Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu các tác phẩm giáo trình Hán ngữ BÍ MẬT của tác giả Nguyễn Minh Vũ và nơi TÀNG TRỮ CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Đọc báo cáo tài chính toàn diện
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Tín dụng Khoản vay Lãi suất Trả nợ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Giao hàng Nghiệm thu Chất lượng Bảo hành
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Điều khoản giá Thanh toán Thời hạn hợp đồng
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung
Giáo trình kinh tế tiếng Trung
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Mục lục trình tự nội dung kiến thức quan trọng trong tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
I. Hồ sơ đề nghị vay vốn
贷款申请资料 dàikuǎn shēnqǐng zīliào
Giấy đề nghị vay vốn — 贷款申请书 dàikuǎn shēnqǐngshū
Đơn xin vay vốn — 借款申请书 jièkuǎn shēnqǐngshū
Phiếu đăng ký nhu cầu tín dụng — 信贷需求登记表 xìndài xūqiú dēngjìbiǎo
Bản mô tả mục đích vay vốn — 贷款用途说明 dàikuǎn yòngtú shuōmíng
Số tiền đề nghị vay — 申请贷款金额 shēnqǐng dàikuǎn jīn’é
Loại tiền đề nghị vay — 申请贷款币种 shēnqǐng dàikuǎn bìzhǒng
Thời hạn vay đề nghị — 申请贷款期限 shēnqǐng dàikuǎn qīxiàn
Phương thức vay — 贷款方式 dàikuǎn fāngshì
Phương thức giải ngân — 放款方式 fàngkuǎn fāngshì
Phương thức trả nợ — 还款方式 huánkuǎn fāngshì
Nguồn trả nợ dự kiến — 预计还款来源 yùjì huánkuǎn láiyuán
Kế hoạch sử dụng vốn vay — 贷款资金使用计划 dàikuǎn zījīn shǐyòng jìhuà
Kế hoạch trả nợ gốc — 本金偿还计划 běnjīn chánghuán jìhuà
Kế hoạch trả lãi — 利息偿还计划 lìxī chánghuán jìhuà
Đề nghị về tài sản bảo đảm — 担保物申请 dānbǎowù shēnqǐng
Cam kết sử dụng vốn đúng mục đích — 按约定用途使用贷款资金承诺 àn yuēdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn chéngnuò
Cam kết cung cấp thông tin trung thực — 提供真实信息承诺 tígōng zhēnshí xìnxī chéngnuò
Cam kết trả nợ đúng hạn — 按期还款承诺 ànqī huánkuǎn chéngnuò
II. Hồ sơ pháp lý của khách hàng cá nhân
个人客户法律资料 gèrén kèhù fǎlǜ zīliào
Căn cước công dân — 公民身份证 gōngmín shēnfènzhèng
Chứng minh nhân dân — 身份证 shēnfènzhèng
Hộ chiếu — 护照 hùzhào
Giấy tờ chứng minh nơi cư trú — 居住证明材料 jūzhù zhèngmíng cáiliào
Thông tin cư trú điện tử — 电子居住信息 diànzǐ jūzhù xìnxī
Giấy xác nhận thông tin về cư trú — 居住信息证明 jūzhù xìnxī zhèngmíng
Giấy đăng ký kết hôn — 结婚证 jiéhūnzhèng
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân — 婚姻状况证明 hūnyīn zhuàngkuàng zhèngmíng
Quyết định ly hôn — 离婚判决书 líhūn pànjuéshū
Văn bản phân chia tài sản sau ly hôn — 离婚财产分割协议 líhūn cáichǎn fēngē xiéyì
Giấy khai sinh — 出生证明 chūshēng zhèngmíng
Hồ sơ của vợ/chồng người vay — 借款人配偶资料 jièkuǎnrén pèi’ǒu zīliào
Hồ sơ của người đồng vay — 共同借款人资料 gòngtóng jièkuǎnrén zīliào
Hồ sơ của người bảo lãnh — 保证人资料 bǎozhèngrén zīliào
Hồ sơ của người đồng sở hữu tài sản — 财产共同所有人资料 cáichǎn gòngtóng suǒyǒurén zīliào
Văn bản ủy quyền — 授权委托书 shòuquán wěituōshū
Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người vay và người bảo đảm — 借款人与担保人关系证明 jièkuǎnrén yǔ dānbǎorén guānxì zhèngmíng
Hồ sơ thay đổi họ tên — 姓名变更资料 xìngmíng biàngēng zīliào
Hồ sơ xác minh chữ ký — 签名核实资料 qiānmíng héshí zīliào
Hồ sơ nhận biết khách hàng KYC — 客户身份识别资料 kèhù shēnfèn shíbié zīliào
Phiếu thông tin khách hàng — 客户信息表 kèhù xìnxī biǎo
Hồ sơ xác minh chủ sở hữu hưởng lợi — 受益所有人核实资料 shòuyì suǒyǒurén héshí zīliào
Hồ sơ kiểm tra phòng chống rửa tiền — 反洗钱审查资料 fǎn xǐqián shěnchá zīliào
Hồ sơ xác minh người có liên quan — 关联人员核实资料 guānlián rényuán héshí zīliào
III. Hồ sơ pháp lý của hộ kinh doanh
个体经营户法律资料 gètǐ jīngyínghù fǎlǜ zīliào
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh — 个体工商户登记证 gètǐ gōngshānghù dēngjìzhèng
Giấy phép kinh doanh có điều kiện — 特许经营许可证 tèxǔ jīngyíng xǔkězhèng
Căn cước công dân của chủ hộ — 经营者身份证 jīngyíngzhě shēnfènzhèng
Hồ sơ thành viên hộ gia đình có liên quan — 相关家庭成员资料 xiāngguān jiātíng chéngyuán zīliào
Mã số thuế — 税号 shuìhào
Giấy chứng nhận đăng ký thuế — 税务登记证 shuìwù dēngjìzhèng
Hồ sơ địa điểm kinh doanh — 经营场所资料 jīngyíng chǎngsuǒ zīliào
Hợp đồng thuê địa điểm — 场地租赁合同 chǎngdì zūlìn hétong
Giấy chứng nhận quyền sử dụng địa điểm kinh doanh — 经营场所使用权证明 jīngyíng chǎngsuǒ shǐyòngquán zhèngmíng
Giấy phép chuyên ngành — 行业许可证 hángyè xǔkězhèng
Hồ sơ ngành nghề kinh doanh — 经营范围资料 jīngyíng fànwéi zīliào
Hồ sơ chứng minh thời gian hoạt động — 经营年限证明 jīngyíng niánxiàn zhèngmíng
Hồ sơ người quản lý hoạt động kinh doanh — 经营管理人员资料 jīngyíng guǎnlǐ rényuán zīliào
IV. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
企业法律资料 qǐyè fǎlǜ zīliào
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — 企业登记证书 qǐyè dēngjì zhèngshū
Điều lệ doanh nghiệp — 公司章程 gōngsī zhāngchéng
Quyết định thành lập — 成立决定书 chénglì juédìngshū
Giấy phép đầu tư — 投资许可证 tóuzī xǔkězhèng
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư — 投资登记证书 tóuzī dēngjì zhèngshū
Giấy phép hoạt động chuyên ngành — 专业经营许可证 zhuānyè jīngyíng xǔkězhèng
Mã số doanh nghiệp — 企业代码 qǐyè dàimǎ
Hồ sơ đăng ký thuế — 税务登记资料 shuìwù dēngjì zīliào
Danh sách cổ đông — 股东名单 gǔdōng míngdān
Danh sách thành viên góp vốn — 出资人名单 chūzīrén míngdān
Sổ đăng ký cổ đông — 股东名册 gǔdōng míngcè
Hồ sơ tỷ lệ sở hữu vốn — 股权比例资料 gǔquán bǐlì zīliào
Hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi — 受益所有人资料 shòuyì suǒyǒurén zīliào
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp — 企业组织结构 qǐyè zǔzhī jiégòu
Sơ đồ tổ chức — 组织架构图 zǔzhī jiàgòutú
Danh sách ban lãnh đạo — 管理层名单 guǎnlǐcéng míngdān
Căn cước/hộ chiếu người đại diện theo pháp luật — 法定代表人身份证或护照 fǎdìng dàibiǎorén shēnfènzhèng huò hùzhào
Hồ sơ người đại diện theo ủy quyền — 授权代表资料 shòuquán dàibiǎo zīliào
Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc — 总经理任命书 zǒngjīnglǐ rènmìngshū
Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng — 财务负责人任命书 cáiwù fùzérén rènmìngshū
Biên bản họp Hội đồng thành viên — 成员会会议记录 chéngyuánhuì huìyì jìlù
Biên bản họp Hội đồng quản trị — 董事会会议记录 dǒngshìhuì huìyì jìlù
Nghị quyết Hội đồng thành viên — 成员会决议 chéngyuánhuì juéyì
Nghị quyết Hội đồng quản trị — 董事会决议 dǒngshìhuì juéyì
Quyết định của chủ sở hữu — 所有者决定 suǒyǒuzhě juédìng
Nghị quyết về việc vay vốn — 借款决议 jièkuǎn juéyì
Nghị quyết về việc thế chấp tài sản — 财产抵押决议 cáichǎn dǐyā juéyì
Nghị quyết về việc bảo lãnh — 担保决议 dānbǎo juéyì
Văn bản ủy quyền giao dịch với ngân hàng — 银行业务授权书 yínháng yèwù shòuquánshū
Mẫu dấu và thông tin con dấu — 印章样本及印章信息 yìnzhāng yàngběn jí yìnzhāng xìnxī
Hồ sơ doanh nghiệp mẹ — 母公司资料 mǔgōngsī zīliào
Hồ sơ công ty con — 子公司资料 zǐgōngsī zīliào
Hồ sơ các bên liên quan — 关联方资料 guānliánfāng zīliào
V. Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn
贷款用途证明资料 dàikuǎn yòngtú zhèngmíng zīliào
Hợp đồng mua bán — 买卖合同 mǎimài hétong
Hợp đồng nguyên tắc — 框架协议 kuàngjià xiéyì
Đơn đặt hàng — 订单 dìngdān
Báo giá — 报价单 bàojiàdān
Hóa đơn — 发票 fāpiào
Hóa đơn giá trị gia tăng — 增值税发票 zēngzhíshuì fāpiào
Phiếu đặt hàng — 订购单 dìnggòudān
Phiếu yêu cầu thanh toán — 付款申请单 fùkuǎn shēnqǐngdān
Biên bản đối chiếu công nợ — 往来账款核对表 wǎnglái zhàngkuǎn héduìbiǎo
Biên bản nghiệm thu — 验收报告 yànshōu bàogào
Biên bản bàn giao hàng hóa — 货物交接单 huòwù jiāojiēdān
Biên bản bàn giao công trình — 工程交接报告 gōngchéng jiāojiē bàogào
Chứng từ nhập kho — 入库单 rùkùdān
Chứng từ xuất kho — 出库单 chūkùdān
Hồ sơ nhập khẩu — 进口资料 jìnkǒu zīliào
Hợp đồng ngoại thương — 外贸合同 wàimào hétong
Tờ khai hải quan — 海关申报单 hǎiguān shēnbàodān
Vận đơn — 提单 tídān
Phiếu đóng gói — 装箱单 zhuāngxiāngdān
Hóa đơn thương mại — 商业发票 shāngyè fāpiào
Hồ sơ thanh toán quốc tế — 国际结算资料 guójì jiésuàn zīliào
Hợp đồng xây dựng — 建设工程合同 jiànshè gōngchéng hétong
Dự toán xây dựng — 工程预算 gōngchéng yùsuàn
Hồ sơ thiết kế — 设计资料 shèjì zīliào
Giấy phép xây dựng — 建筑许可证 jiànzhù xǔkězhèng
Hợp đồng mua nhà — 房屋买卖合同 fángwū mǎimài hétong
Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản — 房地产转让合同 fángdìchǎn zhuǎnràng hétong
Hợp đồng đặt cọc — 定金合同 dìngjīn hétong
Phiếu thu tiền mua nhà — 购房款收据 gòufángkuǎn shōujù
Hợp đồng mua xe — 车辆买卖合同 chēliàng mǎimài hétong
Báo giá ô tô — 汽车报价单 qìchē bàojiàdān
Hồ sơ mua máy móc — 机器设备采购资料 jīqì shèbèi cǎigòu zīliào
Hợp đồng mua thiết bị — 设备采购合同 shèbèi cǎigòu hétong
Hồ sơ sửa chữa nhà — 房屋装修维修资料 fángwū zhuāngxiū wéixiū zīliào
Dự toán sửa chữa — 维修预算 wéixiū yùsuàn
Hồ sơ du học — 留学资料 liúxué zīliào
Giấy báo nhập học — 录取通知书 lùqǔ tōngzhīshū
Hồ sơ thanh toán học phí — 学费支付资料 xuéfèi zhīfù zīliào
Hồ sơ vay tiêu dùng — 消费贷款资料 xiāofèi dàikuǎn zīliào
Hồ sơ thanh toán chi phí y tế — 医疗费用支付资料 yīliáo fèiyòng zhīfù zīliào
Hồ sơ đầu tư dự án — 项目投资资料 xiàngmù tóuzī zīliào
Hồ sơ bổ sung vốn lưu động — 补充流动资金资料 bǔchōng liúdòng zījīn zīliào
VI. Hồ sơ chứng minh thu nhập của khách hàng cá nhân
个人客户收入证明资料 gèrén kèhù shōurù zhèngmíng zīliào
Hợp đồng lao động — 劳动合同 láodòng hétong
Quyết định tuyển dụng — 录用决定书 lùyòng juédìngshū
Quyết định bổ nhiệm — 任命书 rènmìngshū
Quyết định tăng lương — 加薪决定 jiāxīn juédìng
Xác nhận công tác — 在职证明 zàizhí zhèngmíng
Xác nhận thu nhập — 收入证明 shōurù zhèngmíng
Bảng lương — 工资表 gōngzībiǎo
Phiếu lương — 工资单 gōngzīdān
Sao kê tài khoản nhận lương — 工资账户流水 gōngzī zhànghù liúshuǐ
Lịch sử giao dịch tài khoản ngân hàng — 银行账户交易记录 yínháng zhànghù jiāoyì jìlù
Chứng từ nhận thưởng — 奖金收入证明 jiǎngjīn shōurù zhèngmíng
Hồ sơ thu nhập từ hoa hồng — 佣金收入资料 yòngjīn shōurù zīliào
Hồ sơ thu nhập từ làm thêm — 兼职收入资料 jiānzhí shōurù zīliào
Hồ sơ thu nhập từ kinh doanh — 经营收入资料 jīngyíng shōurù zīliào
Hồ sơ thu nhập từ cho thuê nhà — 房屋租金收入资料 fángwū zūjīn shōurù zīliào
Hợp đồng cho thuê nhà — 房屋租赁合同 fángwū zūlìn hétong
Hồ sơ thu nhập từ cho thuê xe — 车辆租赁收入资料 chēliàng zūlìn shōurù zīliào
Hồ sơ thu nhập từ cho thuê tài sản — 资产租赁收入资料 zīchǎn zūlìn shōurù zīliào
Hồ sơ thu nhập từ cổ tức — 股息收入资料 gǔxī shōurù zīliào
Hồ sơ thu nhập từ góp vốn — 投资收益资料 tóuzī shōuyì zīliào
Hồ sơ thu nhập từ chứng khoán — 证券投资收益资料 zhèngquàn tóuzī shōuyì zīliào
Hồ sơ thu nhập của vợ/chồng — 配偶收入资料 pèi’ǒu shōurù zīliào
Hồ sơ thu nhập của người đồng vay — 共同借款人收入资料 gòngtóng jièkuǎnrén shōurù zīliào
Tờ khai thuế thu nhập — 所得税申报表 suǒdéshuì shēnbàobiǎo
Chứng từ nộp thuế — 纳税凭证 nàshuì píngzhèng
Các nguồn thu nhập hợp pháp khác — 其他合法收入来源 qítā héfǎ shōurù láiyuán
VII. Hồ sơ hoạt động kinh doanh
经营活动资料 jīngyíng huódòng zīliào
Hồ sơ mô tả ngành nghề kinh doanh — 经营业务说明 jīngyíng yèwù shuōmíng
Lịch sử hình thành doanh nghiệp — 企业成立历史 qǐyè chénglì lìshǐ
Quá trình phát triển doanh nghiệp — 企业发展历程 qǐyè fāzhǎn lìchéng
Mô hình kinh doanh — 商业模式 shāngyè móshì
Sản phẩm chính — 主要产品 zhǔyào chǎnpǐn
Dịch vụ chính — 主要服务 zhǔyào fúwù
Danh sách khách hàng lớn — 主要客户名单 zhǔyào kèhù míngdān
Danh sách nhà cung cấp lớn — 主要供应商名单 zhǔyào gōngyìngshāng míngdān
Hợp đồng đầu vào — 采购合同 cǎigòu hétong
Hợp đồng đầu ra — 销售合同 xiāoshòu hétong
Hợp đồng phân phối — 经销合同 jīngxiāo hétong
Hợp đồng đại lý — 代理合同 dàilǐ hétong
Hồ sơ đơn hàng — 订单资料 dìngdān zīliào
Hồ sơ doanh thu — 营业收入资料 yíngyè shōurù zīliào
Hồ sơ chi phí — 成本费用资料 chéngběn fèiyòng zīliào
Sổ bán hàng — 销售账簿 xiāoshòu zhàngbù
Sổ mua hàng — 采购账簿 cǎigòu zhàngbù
Sổ công nợ — 往来账簿 wǎnglái zhàngbù
Báo cáo tồn kho — 库存报告 kùcún bàogào
Danh sách hàng tồn kho — 库存明细表 kùcún míngxìbiǎo
Hồ sơ nguyên vật liệu — 原材料资料 yuáncáiliào zīliào
Hồ sơ thành phẩm — 产成品资料 chǎnchéngpǐn zīliào
Hồ sơ sản xuất — 生产资料 shēngchǎn zīliào
Công suất thiết kế — 设计产能 shèjì chǎnnéng
Công suất thực tế — 实际产能 shíjì chǎnnéng
Hồ sơ máy móc thiết bị — 机器设备资料 jīqì shèbèi zīliào
Hồ sơ nhà xưởng — 厂房资料 chǎngfáng zīliào
Hồ sơ nhân sự — 人员资料 rényuán zīliào
Hồ sơ thị trường — 市场资料 shìchǎng zīliào
Hồ sơ đối thủ cạnh tranh — 竞争对手资料 jìngzhēng duìshǒu zīliào
Hồ sơ thị phần — 市场份额资料 shìchǎng fèn’é zīliào
Kế hoạch kinh doanh — 经营计划 jīngyíng jìhuà
Kế hoạch doanh thu — 营业收入计划 yíngyè shōurù jìhuà
Kế hoạch lợi nhuận — 利润计划 lìrùn jìhuà
Kế hoạch dòng tiền — 现金流计划 xiànjīnliú jìhuà
VIII. Hồ sơ tài chính doanh nghiệp
企业财务资料 qǐyè cáiwù zīliào
Báo cáo tài chính năm — 年度财务报表 niándù cáiwù bàobiǎo
Báo cáo tài chính giữa niên độ — 中期财务报表 zhōngqī cáiwù bàobiǎo
Báo cáo tài chính quý — 季度财务报表 jìdù cáiwù bàobiǎo
Báo cáo tài chính tháng — 月度财务报表 yuèdù cáiwù bàobiǎo
Báo cáo tài chính đã kiểm toán — 经审计财务报表 jīng shěnjì cáiwù bàobiǎo
Bảng cân đối kế toán — 资产负债表 zīchǎn fùzhàibiǎo
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh — 利润表 lìrùnbiǎo
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ — 现金流量表 xiànjīn liúliàngbiǎo
Thuyết minh báo cáo tài chính — 财务报表附注 cáiwù bàobiǎo fùzhù
Bảng cân đối số phát sinh — 科目余额表 kēmù yú’ébiǎo
Sổ cái — 总账 zǒngzhàng
Sổ chi tiết tài khoản — 明细账 míngxìzhàng
Sổ quỹ tiền mặt — 现金日记账 xiànjīn rìjìzhàng
Sổ tiền gửi ngân hàng — 银行存款日记账 yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng
Sổ công nợ phải thu — 应收账款明细账 yīngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng
Sổ công nợ phải trả — 应付账款明细账 yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng
Sổ hàng tồn kho — 存货明细账 cúnhuò míngxìzhàng
Báo cáo tuổi nợ phải thu — 应收账款账龄分析表 yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxībiǎo
Báo cáo tuổi nợ phải trả — 应付账款账龄分析表 yīngfù zhàngkuǎn zhànglíng fēnxībiǎo
Tờ khai thuế giá trị gia tăng — 增值税申报表 zēngzhíshuì shēnbàobiǎo
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp — 企业所得税申报表 qǐyè suǒdéshuì shēnbàobiǎo
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn — 发票使用情况报告 fāpiào shǐyòng qíngkuàng bàogào
Chứng từ nộp thuế — 纳税凭证 nàshuì píngzhèng
Sao kê tài khoản ngân hàng — 银行账户流水 yínháng zhànghù liúshuǐ
Hồ sơ dòng tiền qua tài khoản — 账户资金流水资料 zhànghù zījīn liúshuǐ zīliào
Hồ sơ các khoản vay hiện hữu — 现有贷款资料 xiànyǒu dàikuǎn zīliào
Hợp đồng tín dụng tại ngân hàng khác — 其他银行信贷合同 qítā yínháng xìndài hétong
Lịch trả nợ tại ngân hàng khác — 其他银行还款计划 qítā yínháng huánkuǎn jìhuà
Thư xác nhận dư nợ — 贷款余额确认函 dàikuǎn yú’é quèrènhán
Hồ sơ bảo lãnh đang tồn tại — 现有担保资料 xiànyǒu dānbǎo zīliào
Hồ sơ thư tín dụng đang tồn tại — 现有信用证资料 xiànyǒu xìnyòngzhèng zīliào
Nghĩa vụ tài chính ngoại bảng — 表外财务义务 biǎowài cáiwù yìwù
IX. Hồ sơ tài sản bảo đảm
担保物资料 dānbǎowù zīliào
Danh mục tài sản bảo đảm — 担保物清单 dānbǎowù qīngdān
Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản — 财产所有权证明 cáichǎn suǒyǒuquán zhèngmíng
Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng tài sản — 财产使用权证明 cáichǎn shǐyòngquán zhèngmíng
Hồ sơ nguồn gốc hình thành tài sản — 资产来源证明 zīchǎn láiyuán zhèngmíng
Hồ sơ mua bán tài sản — 资产买卖资料 zīchǎn mǎimài zīliào
Hồ sơ định giá tài sản trước đây — 历史资产评估资料 lìshǐ zīchǎn pínggū zīliào
Hồ sơ bảo hiểm tài sản — 财产保险资料 cáichǎn bǎoxiǎn zīliào
Hồ sơ hiện trạng tài sản — 资产现状资料 zīchǎn xiànzhuàng zīliào
Hình ảnh tài sản — 资产照片 zīchǎn zhàopiàn
Biên bản kiểm tra tài sản — 资产检查记录 zīchǎn jiǎnchá jìlù
Bất động sản
房地产 fángdìchǎn
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — 土地使用权证 tǔdì shǐyòngquánzhèng
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở — 房屋所有权证 fángwū suǒyǒuquánzhèng
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình — 建筑物所有权证 jiànzhùwù suǒyǒuquánzhèng
Hợp đồng chuyển nhượng — 转让合同 zhuǎnràng hétong
Hồ sơ hoàn công — 竣工资料 jùngōng zīliào
Giấy phép xây dựng — 建筑许可证 jiànzhù xǔkězhèng
Bản vẽ hiện trạng — 现状图 xiànzhuàngtú
Bản vẽ sơ đồ thửa đất — 地块平面图 dìkuài píngmiàntú
Trích lục bản đồ — 地籍图摘录 dìjítú zhāilù
Hồ sơ quy hoạch — 规划资料 guīhuà zīliào
Hồ sơ kiểm tra tranh chấp — 争议核查资料 zhēngyì héchá zīliào
Hồ sơ kiểm tra kê biên — 查封情况核查资料 cháfēng qíngkuàng héchá zīliào
Hồ sơ kiểm tra hạn chế chuyển nhượng — 转让限制核查资料 zhuǎnràng xiànzhì héchá zīliào
Phương tiện vận tải
运输工具 yùnshū gōngjù
Đăng ký xe — 车辆登记证 chēliàng dēngjìzhèng
Đăng kiểm — 车辆检验合格证 chēliàng jiǎnyàn hégézhèng
Hóa đơn mua xe — 购车发票 gòuchē fāpiào
Hợp đồng mua bán xe — 车辆买卖合同 chēliàng mǎimài hétong
Bảo hiểm xe — 车辆保险 chēliàng bǎoxiǎn
Hồ sơ kiểm tra số khung — 车架号核查资料 chējiàhào héchá zīliào
Hồ sơ kiểm tra số máy — 发动机号核查资料 fādòngjīhào héchá zīliào
Máy móc thiết bị
机器设备 jīqì shèbèi
Hóa đơn mua máy móc — 设备购置发票 shèbèi gòuzhì fāpiào
Hợp đồng mua máy móc — 设备采购合同 shèbèi cǎigòu hétong
Hồ sơ nhập khẩu thiết bị — 设备进口资料 shèbèi jìnkǒu zīliào
Chứng từ thanh toán — 付款凭证 fùkuǎn píngzhèng
Hồ sơ kỹ thuật — 技术资料 jìshù zīliào
Số seri thiết bị — 设备序列号 shèbèi xùlièhào
Hồ sơ bảo hành — 保修资料 bǎoxiū zīliào
Hồ sơ bảo hiểm — 保险资料 bǎoxiǎn zīliào
Hàng hóa
货物 huòwù
Danh sách hàng hóa — 货物清单 huòwù qīngdān
Phiếu nhập kho — 入库单 rùkùdān
Phiếu xuất kho — 出库单 chūkùdān
Hóa đơn mua hàng — 采购发票 cǎigòu fāpiào
Chứng từ nguồn gốc hàng hóa — 货物来源证明 huòwù láiyuán zhèngmíng
Báo cáo tồn kho — 库存报告 kùcún bàogào
Biên bản kiểm kê kho — 库存盘点记录 kùcún pándiǎn jìlù
Tiền gửi và giấy tờ có giá
存款及有价证券 cúnkuǎn jí yǒujià zhèngquàn
Sổ tiết kiệm — 存折 cúnzhé
Chứng chỉ tiền gửi — 存款证书 cúnkuǎn zhèngshū
Hợp đồng tiền gửi — 存款合同 cúnkuǎn hétong
Trái phiếu hoặc giấy tờ có giá — 债券或有价证券 zhàiquàn huò yǒujià zhèngquàn
Hồ sơ phong tỏa tài sản — 资产冻结资料 zīchǎn dòngjié zīliào
X. Hồ sơ bảo lãnh
保证资料 bǎozhèng zīliào
Đơn đề nghị bảo lãnh — 保证申请书 bǎozhèng shēnqǐngshū
Hồ sơ người bảo lãnh — 保证人资料 bǎozhèngrén zīliào
Hồ sơ pháp lý người bảo lãnh — 保证人法律资料 bǎozhèngrén fǎlǜ zīliào
Hồ sơ tài chính người bảo lãnh — 保证人财务资料 bǎozhèngrén cáiwù zīliào
Hồ sơ thu nhập người bảo lãnh — 保证人收入资料 bǎozhèngrén shōurù zīliào
Hồ sơ tài sản người bảo lãnh — 保证人资产资料 bǎozhèngrén zīchǎn zīliào
Cam kết bảo lãnh — 保证承诺书 bǎozhèng chéngnuòshū
Hợp đồng bảo lãnh — 保证合同 bǎozhèng hétong
Văn bản đồng ý bảo lãnh — 同意担保书 tóngyì dānbǎoshū
Nghị quyết doanh nghiệp về việc bảo lãnh — 企业担保决议 qǐyè dānbǎo juéyì
Hồ sơ xác minh năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh — 保证履约能力核实资料 bǎozhèng lǚyuē nénglì héshí zīliào
XI. Thu thập thông tin tín dụng
收集信用信息 shōují xìnyòng xìnxī
Tra cứu lịch sử tín dụng — 查询信用记录 cháxún xìnyòng jìlù
Kiểm tra dư nợ hiện tại — 核查当前贷款余额 héchá dāngqián dàikuǎn yú’é
Kiểm tra số lượng tổ chức tín dụng đang cấp vốn — 核查授信金融机构数量 héchá shòuxìn jīnróng jīgòu shùliàng
Kiểm tra hạn mức tín dụng — 核查授信额度 héchá shòuxìn édù
Kiểm tra dư nợ thẻ tín dụng — 核查信用卡欠款余额 héchá xìnyòngkǎ qiànkuǎn yú’é
Kiểm tra khoản vay tiêu dùng — 核查消费贷款 héchá xiāofèi dàikuǎn
Kiểm tra khoản vay thế chấp — 核查抵押贷款 héchá dǐyā dàikuǎn
Kiểm tra nghĩa vụ bảo lãnh — 核查担保义务 héchá dānbǎo yìwù
Kiểm tra nợ quá hạn — 核查逾期贷款 héchá yúqī dàikuǎn
Kiểm tra lịch sử chậm trả — 核查逾期还款记录 héchá yúqī huánkuǎn jìlù
Kiểm tra nhóm nợ — 核查贷款分类 héchá dàikuǎn fēnlèi
Kiểm tra lịch sử cơ cấu nợ — 核查债务重组记录 héchá zhàiwù chóngzǔ jìlù
Kiểm tra lịch sử xử lý nợ — 核查债务处置记录 héchá zhàiwù chǔzhì jìlù
Kiểm tra quan hệ tín dụng của người liên quan — 核查关联人员信贷关系 héchá guānlián rényuán xìndài guānxì
Kiểm tra quan hệ tín dụng của doanh nghiệp liên quan — 核查关联企业信贷关系 héchá guānlián qǐyè xìndài guānxì
XII. Thẩm định pháp lý
法律审查 fǎlǜ shěnchá
Xác minh danh tính khách hàng — 核实客户身份 héshí kèhù shēnfèn
Xác minh năng lực pháp luật — 核实法律权利能力 héshí fǎlǜ quánlì nénglì
Xác minh năng lực hành vi — 核实民事行为能力 héshí mínshì xíngwéi nénglì
Xác minh tình trạng hôn nhân — 核实婚姻状况 héshí hūnyīn zhuàngkuàng
Xác minh người đại diện theo pháp luật — 核实法定代表人 héshí fǎdìng dàibiǎorén
Xác minh thẩm quyền ký hợp đồng — 核实合同签署权限 héshí hétong qiānshǔ quánxiàn
Xác minh ngành nghề kinh doanh — 核实经营范围 héshí jīngyíng fànwéi
Kiểm tra giấy phép hoạt động — 审查经营许可证 shěnchá jīngyíng xǔkězhèng
Kiểm tra thời hạn hoạt động — 审查经营期限 shěnchá jīngyíng qīxiàn
Kiểm tra cơ cấu sở hữu — 审查股权结构 shěnchá gǔquán jiégòu
Xác minh cổ đông — 核实股东信息 héshí gǔdōng xìnxī
Xác minh thành viên góp vốn — 核实出资人信息 héshí chūzīrén xìnxī
Xác minh chủ sở hữu hưởng lợi — 核实受益所有人 héshí shòuyì suǒyǒurén
Xác minh người có liên quan — 核实关联人员 héshí guānlián rényuán
Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay — 审查贷款用途合法性 shěnchá dàikuǎn yòngtú héfǎxìng
Kiểm tra tranh chấp pháp lý — 审查法律纠纷 shěnchá fǎlǜ jiūfēn
Kiểm tra tình trạng kiện tụng — 审查诉讼情况 shěnchá sùsòng qíngkuàng
Kiểm tra nghĩa vụ thi hành án — 审查执行义务 shěnchá zhíxíng yìwù
Kiểm tra hạn chế giao dịch — 审查交易限制 shěnchá jiāoyì xiànzhì
Kiểm tra tuân thủ quy định nội bộ ngân hàng — 审查银行内部规定合规情况 shěnchá yínháng nèibù guīdìng héguī qíngkuàng
XIII. Thẩm định nhân thân và uy tín khách hàng
客户背景与信用审查 kèhù bèijǐng yǔ xìnyòng shěnchá
Lịch sử quan hệ với ngân hàng — 与银行合作历史 yǔ yínháng hézuò lìshǐ
Thời gian quan hệ tín dụng — 信贷关系期限 xìndài guānxì qīxiàn
Lịch sử trả nợ — 还款记录 huánkuǎn jìlù
Mức độ tuân thủ cam kết — 履约情况 lǚyuē qíngkuàng
Uy tín của khách hàng — 客户信誉 kèhù xìnyù
Kinh nghiệm nghề nghiệp — 职业经验 zhíyè jīngyàn
Thâm niên công tác — 工作年限 gōngzuò niánxiàn
Vị trí công việc — 工作职位 gōngzuò zhíwèi
Mức độ ổn định nghề nghiệp — 职业稳定性 zhíyè wěndìngxìng
Trình độ và kinh nghiệm quản lý — 管理能力与经验 guǎnlǐ nénglì yǔ jīngyàn
Kinh nghiệm kinh doanh — 经营经验 jīngyíng jīngyàn
Lịch sử hoạt động doanh nghiệp — 企业经营历史 qǐyè jīngyíng lìshǐ
Uy tín của chủ doanh nghiệp — 企业主信誉 qǐyèzhǔ xìnyù
Uy tín của ban lãnh đạo — 管理层信誉 guǎnlǐcéng xìnyù
Quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp — 与客户及供应商的关系 yǔ kèhù jí gōngyìngshāng de guānxì
XIV. Thẩm định mục đích vay
贷款用途审查 dàikuǎn yòngtú shěnchá
Xác định nhu cầu vốn thực tế — 确定实际资金需求 quèdìng shíjì zījīn xūqiú
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn — 审查资金用途 shěnchá zījīn yòngtú
Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay — 审查贷款用途合法性 shěnchá dàikuǎn yòngtú héfǎxìng
Kiểm tra tính hợp lý của khoản vay — 审查贷款合理性 shěnchá dàikuǎn hélǐxìng
Xác định tổng nhu cầu vốn — 确定资金总需求 quèdìng zījīn zǒng xūqiú
Xác định vốn tự có — 确定自有资金 quèdìng zìyǒu zījīn
Xác định phần vốn thiếu hụt — 确定资金缺口 quèdìng zījīn quēkǒu
Xác định số tiền vay hợp lý — 确定合理贷款金额 quèdìng hélǐ dàikuǎn jīn’é
Đối chiếu hợp đồng mua bán — 核对买卖合同 héduì mǎimài hétong
Xác minh bên bán — 核实卖方 héshí màifāng
Xác minh bên nhận tiền — 核实收款方 héshí shōukuǎnfāng
Kiểm tra giá trị giao dịch — 审查交易金额 shěnchá jiāoyì jīn’é
Kiểm tra tiến độ thanh toán — 审查付款进度 shěnchá fùkuǎn jìndù
Kiểm tra chứng từ sử dụng vốn — 审查资金使用凭证 shěnchá zījīn shǐyòng píngzhèng
Kiểm tra khả năng sử dụng vốn đúng mục đích — 评估按规定用途使用资金的能力 pínggū àn guīdìng yòngtú shǐyòng zījīn de nénglì
XV. Thẩm định thu nhập và khả năng trả nợ cá nhân
个人收入与偿债能力审查 gèrén shōurù yǔ chángzhài nénglì shěnchá
Xác định tổng thu nhập hàng tháng — 确定月总收入 quèdìng yuè zǒng shōurù
Xác định thu nhập cố định — 确定固定收入 quèdìng gùdìng shōurù
Xác định thu nhập biến động — 确定浮动收入 quèdìng fúdòng shōurù
Đánh giá tính ổn định của thu nhập — 评估收入稳定性 pínggū shōurù wěndìngxìng
Xác định chi phí sinh hoạt — 确定生活费用 quèdìng shēnghuó fèiyòng
Xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng — 确定家庭赡养义务 quèdìng jiātíng shànyǎng yìwù
Xác định khoản vay đang trả — 确定现有贷款还款额 quèdìng xiànyǒu dàikuǎn huánkuǎn’é
Xác định dư nợ thẻ tín dụng — 确定信用卡欠款余额 quèdìng xìnyòngkǎ qiànkuǎn yú’é
Xác định nghĩa vụ tài chính khác — 确定其他财务义务 quèdìng qítā cáiwù yìwù
Tính thu nhập khả dụng — 计算可支配收入 jìsuàn kě zhīpèi shōurù
Tính dòng tiền còn lại — 计算剩余现金流 jìsuàn shèngyú xiànjīnliú
Tính khả năng trả nợ — 计算偿债能力 jìsuàn chángzhài nénglì
Tính tỷ lệ nghĩa vụ nợ trên thu nhập — 计算债务收入比 jìsuàn zhàiwù shōurùbǐ
Phân tích khả năng chịu biến động lãi suất — 分析利率波动承受能力 fēnxī lìlǜ bōdòng chéngshòu nénglì
Phân tích khả năng trả nợ khi thu nhập giảm — 分析收入下降情况下的偿债能力 fēnxī shōurù xiàjiàng qíngkuàng xià de chángzhài nénglì
XVI. Thẩm định hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
企业经营审查 qǐyè jīngyíng shěnchá
Đánh giá mô hình kinh doanh — 评估商业模式 pínggū shāngyè móshì
Đánh giá ngành nghề — 评估所属行业 pínggū suǒshǔ hángyè
Đánh giá sản phẩm — 评估产品 pínggū chǎnpǐn
Đánh giá thị trường — 评估市场 pínggū shìchǎng
Đánh giá khách hàng đầu ra — 评估下游客户 pínggū xiàyóu kèhù
Đánh giá nhà cung cấp — 评估供应商 pínggū gōngyìngshāng
Đánh giá đối thủ cạnh tranh — 评估竞争对手 pínggū jìngzhēng duìshǒu
Đánh giá thị phần — 评估市场份额 pínggū shìchǎng fèn’é
Đánh giá lợi thế cạnh tranh — 评估竞争优势 pínggū jìngzhēng yōushì
Đánh giá chu kỳ kinh doanh — 评估经营周期 pínggū jīngyíng zhōuqī
Đánh giá tính mùa vụ — 评估季节性 pínggū jìjiéxìng
Đánh giá công suất sản xuất — 评估生产能力 pínggū shēngchǎn nénglì
Đánh giá công nghệ — 评估技术水平 pínggū jìshù shuǐpíng
Đánh giá máy móc — 评估机器设备 pínggū jīqì shèbèi
Đánh giá nguyên vật liệu — 评估原材料 pínggū yuáncáiliào
Đánh giá tồn kho — 评估库存 pínggū kùcún
Đánh giá hệ thống phân phối — 评估销售渠道 pínggū xiāoshòu qúdào
Đánh giá khả năng tiêu thụ — 评估市场销售能力 pínggū shìchǎng xiāoshòu nénglì
Đánh giá rủi ro ngành — 评估行业风险 pínggū hángyè fēngxiǎn
Đánh giá rủi ro thị trường — 评估市场风险 pínggū shìchǎng fēngxiǎn
Đánh giá rủi ro quản lý — 评估管理风险 pínggū guǎnlǐ fēngxiǎn
XVII. Thẩm định báo cáo tài chính
财务报表分析 cáiwù bàobiǎo fēnxī
Phân tích tổng tài sản — 分析资产总额 fēnxī zīchǎn zǒng’é
Phân tích cơ cấu tài sản — 分析资产结构 fēnxī zīchǎn jiégòu
Phân tích tài sản ngắn hạn — 分析流动资产 fēnxī liúdòng zīchǎn
Phân tích tài sản dài hạn — 分析非流动资产 fēnxī fēi liúdòng zīchǎn
Phân tích tiền và tương đương tiền — 分析货币资金及现金等价物 fēnxī huòbì zījīn jí xiànjīn děngjiàwù
Phân tích khoản phải thu — 分析应收账款 fēnxī yīngshōu zhàngkuǎn
Phân tích hàng tồn kho — 分析存货 fēnxī cúnhuò
Phân tích tài sản cố định — 分析固定资产 fēnxī gùdìng zīchǎn
Phân tích tổng nguồn vốn — 分析资金来源总额 fēnxī zījīn láiyuán zǒng’é
Phân tích nợ phải trả — 分析负债 fēnxī fùzhài
Phân tích vốn chủ sở hữu — 分析所有者权益 fēnxī suǒyǒuzhě quányì
Phân tích doanh thu — 分析营业收入 fēnxī yíngyè shōurù
Phân tích giá vốn — 分析营业成本 fēnxī yíngyè chéngběn
Phân tích lợi nhuận gộp — 分析毛利润 fēnxī máolìrùn
Phân tích chi phí bán hàng — 分析销售费用 fēnxī xiāoshòu fèiyòng
Phân tích chi phí quản lý — 分析管理费用 fēnxī guǎnlǐ fèiyòng
Phân tích chi phí tài chính — 分析财务费用 fēnxī cáiwù fèiyòng
Phân tích lợi nhuận hoạt động — 分析营业利润 fēnxī yíngyè lìrùn
Phân tích lợi nhuận trước thuế — 分析税前利润 fēnxī shuìqián lìrùn
Phân tích lợi nhuận sau thuế — 分析税后利润 fēnxī shuìhòu lìrùn
Phân tích dòng tiền kinh doanh — 分析经营活动现金流 fēnxī jīngyíng huódòng xiànjīnliú
Phân tích dòng tiền đầu tư — 分析投资活动现金流 fēnxī tóuzī huódòng xiànjīnliú
Phân tích dòng tiền tài chính — 分析筹资活动现金流 fēnxī chóuzī huódòng xiànjīnliú
XVIII. Phân tích các chỉ số tài chính
财务指标分析 cáiwù zhǐbiāo fēnxī
Hệ số thanh toán hiện hành — 流动比率 liúdòng bǐlǜ
Hệ số thanh toán nhanh — 速动比率 sùdòng bǐlǜ
Khả năng thanh toán tức thời — 现金比率 xiànjīn bǐlǜ
Vòng quay hàng tồn kho — 存货周转率 cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ
Số ngày tồn kho — 存货周转天数 cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù
Vòng quay khoản phải thu — 应收账款周转率 yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ
Số ngày phải thu — 应收账款周转天数 yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù
Vòng quay khoản phải trả — 应付账款周转率 yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ
Số ngày phải trả — 应付账款周转天数 yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù
Vòng quay tổng tài sản — 总资产周转率 zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ
Biên lợi nhuận gộp — 毛利率 máolìlǜ
Biên lợi nhuận ròng — 净利率 jìnglìlǜ
ROA — 总资产收益率 zǒng zīchǎn shōuyìlǜ
ROE — 净资产收益率 jìng zīchǎn shōuyìlǜ
Hệ số nợ — 资产负债率 zīchǎn fùzhàilǜ
Nợ trên vốn chủ sở hữu — 负债权益比 fùzhài quányìbǐ
Khả năng thanh toán lãi vay — 利息保障倍数 lìxī bǎozhàng bèishù
EBITDA — 息税折旧摊销前利润 xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn
DSCR — 债务偿付覆盖率 zhàiwù chángfù fùgàilǜ
Vốn lưu động ròng — 净营运资本 jìng yíngyùn zīběn
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt — 现金转换周期 xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī
Tốc độ tăng trưởng doanh thu — 营业收入增长率 yíngyè shōurù zēngzhǎnglǜ
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận — 利润增长率 lìrùn zēngzhǎnglǜ
XIX. Thẩm định dòng tiền
现金流审查 xiànjīnliú shěnchá
Xác định dòng tiền vào — 确定现金流入 quèdìng xiànjīn liúrù
Xác định dòng tiền ra — 确定现金流出 quèdìng xiànjīn liúchū
Xác định dòng tiền hoạt động — 确定经营现金流 quèdìng jīngyíng xiànjīnliú
Dự báo doanh thu — 预测营业收入 yùcè yíngyè shōurù
Dự báo chi phí — 预测成本费用 yùcè chéngběn fèiyòng
Dự báo lợi nhuận — 预测利润 yùcè lìrùn
Dự báo dòng tiền — 预测现金流 yùcè xiànjīnliú
Xác định dòng tiền trả nợ — 确定偿债现金流 quèdìng chángzhài xiànjīnliú
Xác định thời điểm phát sinh dòng tiền — 确定现金流发生时间 quèdìng xiànjīnliú fāshēng shíjiān
Kiểm tra tính mùa vụ — 审查季节性 shěnchá jìjiéxìng
Lập bảng dòng tiền trả nợ — 编制偿债现金流量表 biānzhì chángzhài xiànjīn liúliàngbiǎo
Phân tích khả năng trả gốc — 分析本金偿还能力 fēnxī běnjīn chánghuán nénglì
Phân tích khả năng trả lãi — 分析利息偿还能力 fēnxī lìxī chánghuán nénglì
Phân tích trường hợp doanh thu giảm — 分析收入下降情景 fēnxī shōurù xiàjiàng qíngjǐng
Phân tích trường hợp chi phí tăng — 分析成本上升情景 fēnxī chéngběn shàngshēng qíngjǐng
Phân tích trường hợp lãi suất tăng — 分析利率上升情景 fēnxī lìlǜ shàngshēng qíngjǐng
Phân tích kịch bản xấu — 分析不利情景 fēnxī bùlì qíngjǐng
XX. Thẩm định dự án đầu tư
投资项目审查 tóuzī xiàngmù shěnchá
Tổng mức đầu tư — 项目总投资 xiàngmù zǒng tóuzī
Cơ cấu nguồn vốn đầu tư — 投资资金来源结构 tóuzī zījīn láiyuán jiégòu
Vốn tự có — 自有资金 zìyǒu zījīn
Vốn vay — 借入资金 jièrù zījīn
Tiến độ đầu tư — 投资进度 tóuzī jìndù
Tiến độ giải ngân — 放款进度 fàngkuǎn jìndù
Tiến độ xây dựng — 建设进度 jiànshè jìndù
Tiến độ vận hành — 投产进度 tóuchǎn jìndù
Công suất dự án — 项目产能 xiàngmù chǎnnéng
Sản lượng dự kiến — 预计产量 yùjì chǎnliàng
Doanh thu dự kiến — 预计营业收入 yùjì yíngyè shōurù
Chi phí dự kiến — 预计成本费用 yùjì chéngběn fèiyòng
Lợi nhuận dự kiến — 预计利润 yùjì lìrùn
Dòng tiền dự án — 项目现金流 xiàngmù xiànjīnliú
Thời gian hoàn vốn — 投资回收期 tóuzī huíshōuqī
Giá trị hiện tại thuần NPV — 净现值 jìng xiànzhí
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR — 内部收益率 nèibù shōuyìlǜ
Điểm hòa vốn — 盈亏平衡点 yíngkuī pínghéngdiǎn
Phân tích độ nhạy — 敏感性分析 mǐngǎnxìng fēnxī
Phân tích kịch bản — 情景分析 qíngjǐng fēnxī
Rủi ro chậm tiến độ — 进度延误风险 jìndù yánwù fēngxiǎn
Rủi ro vượt tổng mức đầu tư — 投资超预算风险 tóuzī chāo yùsuàn fēngxiǎn
Rủi ro thị trường — 市场风险 shìchǎng fēngxiǎn
Rủi ro công nghệ — 技术风险 jìshù fēngxiǎn
Rủi ro pháp lý của dự án — 项目法律风险 xiàngmù fǎlǜ fēngxiǎn
XXI. Thẩm định tài sản bảo đảm
担保物审查 dānbǎowù shěnchá
Xác minh chủ sở hữu — 核实所有权人 héshí suǒyǒuquánrén
Xác minh nguồn gốc tài sản — 核实资产来源 héshí zīchǎn láiyuán
Kiểm tra hồ sơ pháp lý — 审查法律文件 shěnchá fǎlǜ wénjiàn
Kiểm tra quyền định đoạt — 审查处分权 shěnchá chǔfènquán
Kiểm tra tình trạng tranh chấp — 审查争议情况 shěnchá zhēngyì qíngkuàng
Kiểm tra tình trạng kê biên — 审查查封情况 shěnchá cháfēng qíngkuàng
Kiểm tra tình trạng thế chấp — 审查抵押情况 shěnchá dǐyā qíngkuàng
Kiểm tra hạn chế chuyển nhượng — 审查转让限制 shěnchá zhuǎnràng xiànzhì
Khảo sát thực tế tài sản — 实地勘察资产 shídì kānchá zīchǎn
Chụp ảnh tài sản — 拍摄资产照片 pāishè zīchǎn zhàopiàn
Xác định vị trí tài sản — 确定资产位置 quèdìng zīchǎn wèizhì
Xác định diện tích — 确定面积 quèdìng miànjī
Xác định hiện trạng sử dụng — 确定使用现状 quèdìng shǐyòng xiànzhuàng
Đánh giá chất lượng tài sản — 评估资产质量 pínggū zīchǎn zhìliàng
Xác định giá thị trường — 确定市场价值 quèdìng shìchǎng jiàzhí
Lựa chọn phương pháp định giá — 选择评估方法 xuǎnzé pínggū fāngfǎ
So sánh giao dịch tương đương — 比较类似交易 bǐjiào lèisì jiāoyì
Xác định giá trị định giá — 确定评估价值 quèdìng pínggū jiàzhí
Xác định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản — 确定贷款价值比 quèdìng dàikuǎn jiàzhíbǐ
Xác định giá trị tài sản được chấp nhận — 确定认可担保价值 quèdìng rènkě dānbǎo jiàzhí
Xác định khả năng thanh khoản của tài sản — 评估资产变现能力 pínggū zīchǎn biànxiàn nénglì
Đánh giá khả năng xử lý tài sản nếu phát sinh nợ xấu — 评估不良贷款情况下的担保物处置能力 pínggū bùliáng dàikuǎn qíngkuàng xià de dānbǎowù chǔzhì nénglì
XXII. Thẩm định tại thực địa
实地调查 shídì diàochá
Đến nơi cư trú của khách hàng — 实地走访客户住所 shídì zǒufǎng kèhù zhùsuǒ
Đến nơi làm việc — 实地走访工作单位 shídì zǒufǎng gōngzuò dānwèi
Kiểm tra địa điểm kinh doanh — 检查经营场所 jiǎnchá jīngyíng chǎngsuǒ
Kiểm tra nhà máy — 检查工厂 jiǎnchá gōngchǎng
Kiểm tra kho hàng — 检查仓库 jiǎnchá cāngkù
Kiểm tra văn phòng — 检查办公场所 jiǎnchá bàngōng chǎngsuǒ
Kiểm tra cửa hàng — 检查门店 jiǎnchá méndiàn
Kiểm tra tài sản bảo đảm — 检查担保物 jiǎnchá dānbǎowù
Kiểm đếm hàng tồn kho — 清点库存 qīngdiǎn kùcún
Kiểm tra máy móc — 检查机器设备 jiǎnchá jīqì shèbèi
Gặp người đại diện doanh nghiệp — 会见企业代表 huìjiàn qǐyè dàibiǎo
Gặp bộ phận kế toán — 会见财务人员 huìjiàn cáiwù rényuán
Phỏng vấn khách hàng — 访谈客户 fǎngtán kèhù
Phỏng vấn người quản lý — 访谈管理人员 fǎngtán guǎnlǐ rényuán
Xác minh hoạt động thực tế — 核实实际经营情况 héshí shíjì jīngyíng qíngkuàng
Đối chiếu thực tế với hồ sơ — 核对实际情况与书面资料 héduì shíjì qíngkuàng yǔ shūmiàn zīliào
Lập biên bản khảo sát thực địa — 编制实地调查记录 biānzhì shídì diàochá jìlù
Lưu hình ảnh khảo sát — 保存调查照片 bǎocún diàochá zhàopiàn
XXIII. Thẩm định phương án vay vốn
贷款方案审查 dàikuǎn fāng’àn shěnchá
Xác định nhu cầu vay — 确定贷款需求 quèdìng dàikuǎn xūqiú
Xác định hạn mức cần thiết — 确定所需授信额度 quèdìng suǒxū shòuxìn édù
Xác định loại hình cấp tín dụng — 确定授信业务类型 quèdìng shòuxìn yèwù lèixíng
Đề xuất hạn mức tín dụng — 建议授信额度 jiànyì shòuxìn édù
Đề xuất số tiền cho vay — 建议贷款金额 jiànyì dàikuǎn jīn’é
Đề xuất thời hạn vay — 建议贷款期限 jiànyì dàikuǎn qīxiàn
Đề xuất thời gian ân hạn — 建议宽限期 jiànyì kuānxiànqī
Đề xuất phương thức giải ngân — 建议放款方式 jiànyì fàngkuǎn fāngshì
Đề xuất lịch trả gốc — 建议本金还款计划 jiànyì běnjīn huánkuǎn jìhuà
Đề xuất lịch trả lãi — 建议利息还款计划 jiànyì lìxī huánkuǎn jìhuà
Đề xuất lãi suất — 建议贷款利率 jiànyì dàikuǎn lìlǜ
Đề xuất biện pháp bảo đảm — 建议担保措施 jiànyì dānbǎo cuòshī
Đề xuất tỷ lệ tài trợ — 建议融资比例 jiànyì róngzī bǐlì
Đề xuất điều kiện giải ngân — 建议放款条件 jiànyì fàngkuǎn tiáojiàn
Đề xuất điều kiện sau giải ngân — 建议贷后条件 jiànyì dàihòu tiáojiàn
Đề xuất cam kết của khách hàng — 建议客户承诺事项 jiànyì kèhù chéngnuò shìxiàng
XXIV. Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng
信贷风险识别与评估 xìndài fēngxiǎn shíbié yǔ pínggū
Rủi ro khách hàng — 客户风险 kèhù fēngxiǎn
Rủi ro đạo đức — 道德风险 dàodé fēngxiǎn
Rủi ro gian lận — 欺诈风险 qīzhà fēngxiǎn
Rủi ro tài chính — 财务风险 cáiwù fēngxiǎn
Rủi ro dòng tiền — 现金流风险 xiànjīnliú fēngxiǎn
Rủi ro thanh khoản — 流动性风险 liúdòngxìng fēngxiǎn
Rủi ro đòn bẩy tài chính — 财务杠杆风险 cáiwù gànggǎn fēngxiǎn
Rủi ro ngành — 行业风险 hángyè fēngxiǎn
Rủi ro thị trường — 市场风险 shìchǎng fēngxiǎn
Rủi ro giá nguyên liệu — 原材料价格风险 yuáncáiliào jiàgé fēngxiǎn
Rủi ro tỷ giá — 汇率风险 huìlǜ fēngxiǎn
Rủi ro lãi suất — 利率风险 lìlǜ fēngxiǎn
Rủi ro pháp lý — 法律风险 fǎlǜ fēngxiǎn
Rủi ro tài sản bảo đảm — 担保物风险 dānbǎowù fēngxiǎn
Rủi ro quản trị — 管理风险 guǎnlǐ fēngxiǎn
Rủi ro tập trung khách hàng — 客户集中风险 kèhù jízhōng fēngxiǎn
Rủi ro tập trung nhà cung cấp — 供应商集中风险 gōngyìngshāng jízhōng fēngxiǎn
Rủi ro phụ thuộc cá nhân chủ chốt — 关键人员依赖风险 guānjiàn rényuán yīlài fēngxiǎn
Rủi ro môi trường — 环境风险 huánjìng fēngxiǎn
Rủi ro dự án — 项目风险 xiàngmù fēngxiǎn
Rủi ro không trả được nợ — 违约风险 wéiyuē fēngxiǎn
XXV. Chấm điểm và xếp hạng tín dụng
信用评分与评级 xìnyòng píngfēn yǔ píngjí
Thu thập dữ liệu chấm điểm — 收集评分数据 shōují píngfēn shùjù
Chấm điểm thông tin nhân thân — 个人背景评分 gèrén bèijǐng píngfēn
Chấm điểm lịch sử tín dụng — 信用记录评分 xìnyòng jìlù píngfēn
Chấm điểm khả năng tài chính — 财务能力评分 cáiwù nénglì píngfēn
Chấm điểm khả năng trả nợ — 偿债能力评分 chángzhài nénglì píngfēn
Chấm điểm hoạt động kinh doanh — 经营情况评分 jīngyíng qíngkuàng píngfēn
Chấm điểm quản trị — 管理能力评分 guǎnlǐ nénglì píngfēn
Chấm điểm ngành nghề — 行业评分 hángyè píngfēn
Chấm điểm tài sản bảo đảm — 担保物评分 dānbǎowù píngfēn
Chấm điểm yếu tố phi tài chính — 非财务因素评分 fēi cáiwù yīnsù píngfēn
Xác định mức độ rủi ro — 确定风险等级 quèdìng fēngxiǎn děngjí
Xác định xếp hạng tín dụng nội bộ — 确定内部信用评级 quèdìng nèibù xìnyòng píngjí
Đối chiếu với khẩu vị rủi ro và chính sách tín dụng — 对照风险偏好与信贷政策 duìzhào fēngxiǎn piānhào yǔ xìndài zhèngcè
XXVI. Lập báo cáo thẩm định tín dụng
编制信贷审查报告 biānzhì xìndài shěnchá bàogào
Thông tin chung về khách hàng — 客户基本信息 kèhù jīběn xìnxī
Nhu cầu vay vốn — 贷款需求 dàikuǎn xūqiú
Quan hệ tín dụng hiện tại — 当前信贷关系 dāngqián xìndài guānxì
Quan hệ tín dụng trước đây — 历史信贷关系 lìshǐ xìndài guānxì
Phân tích pháp lý — 法律分析 fǎlǜ fēnxī
Phân tích hoạt động kinh doanh — 经营分析 jīngyíng fēnxī
Phân tích tài chính — 财务分析 cáiwù fēnxī
Phân tích dòng tiền — 现金流分析 xiànjīnliú fēnxī
Phân tích mục đích vay — 贷款用途分析 dàikuǎn yòngtú fēnxī
Phân tích phương án kinh doanh — 经营方案分析 jīngyíng fāng’àn fēnxī
Phân tích khả năng trả nợ — 偿债能力分析 chángzhài nénglì fēnxī
Phân tích tài sản bảo đảm — 担保物分析 dānbǎowù fēnxī
Phân tích rủi ro — 风险分析 fēngxiǎn fēnxī
Đánh giá điểm mạnh — 优势评价 yōushì píngjià
Đánh giá các yếu tố cần lưu ý — 重点关注事项评价 zhòngdiǎn guānzhù shìxiàng píngjià
Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro — 提出风险控制措施 tíchū fēngxiǎn kòngzhì cuòshī
Đề xuất hạn mức — 建议授信额度 jiànyì shòuxìn édù
Đề xuất số tiền cho vay — 建议贷款金额 jiànyì dàikuǎn jīn’é
Đề xuất thời hạn — 建议贷款期限 jiànyì dàikuǎn qīxiàn
Đề xuất phương thức trả nợ — 建议还款方式 jiànyì huánkuǎn fāngshì
Đề xuất điều kiện tín dụng — 建议信贷条件 jiànyì xìndài tiáojiàn
Kết luận thẩm định — 审查结论 shěnchá jiélùn
XXVII. Hồ sơ trình phê duyệt tín dụng
信贷审批资料 xìndài shěnpī zīliào
Tờ trình tín dụng — 授信申请报告 shòuxìn shēnqǐng bàogào
Báo cáo thẩm định — 信贷审查报告 xìndài shěnchá bàogào
Báo cáo tài chính — 财务报表 cáiwù bàobiǎo
Báo cáo định giá — 资产评估报告 zīchǎn pínggū bàogào
Báo cáo thông tin tín dụng — 信用信息报告 xìnyòng xìnxī bàogào
Bảng chấm điểm tín dụng — 信用评分表 xìnyòng píngfēnbiǎo
Hồ sơ pháp lý khách hàng — 客户法律资料 kèhù fǎlǜ zīliào
Hồ sơ mục đích vay — 贷款用途资料 dàikuǎn yòngtú zīliào
Hồ sơ tài sản bảo đảm — 担保物资料 dānbǎowù zīliào
Phương án cấp tín dụng — 授信方案 shòuxìn fāng’àn
Bảng dòng tiền trả nợ — 偿债现金流量表 chángzhài xiànjīn liúliàngbiǎo
Danh sách điều kiện tín dụng — 信贷条件清单 xìndài tiáojiàn qīngdān
Ý kiến của cán bộ quan hệ khách hàng — 客户经理意见 kèhù jīnglǐ yìjiàn
Ý kiến của cán bộ thẩm định — 信贷审查人员意见 xìndài shěnchá rényuán yìjiàn
Ý kiến của bộ phận quản lý rủi ro — 风险管理部门意见 fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén yìjiàn
Ý kiến của bộ phận pháp chế — 法务部门意见 fǎwù bùmén yìjiàn
Đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt — 报请有权审批人审批 bàoqǐng yǒuquán shěnpīrén shěnpī
XXVIII. Phê duyệt tín dụng
信贷审批 xìndài shěnpī
Xem xét hồ sơ tín dụng — 审阅信贷资料 shěnyuè xìndài zīliào
Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt — 核查审批权限 héchá shěnpī quánxiàn
Yêu cầu bổ sung hồ sơ — 要求补充资料 yāoqiú bǔchōng zīliào
Yêu cầu giải trình — 要求说明 yāoqiú shuōmíng
Điều chỉnh hạn mức đề xuất — 调整建议授信额度 tiáozhěng jiànyì shòuxìn édù
Xác định số tiền được phê duyệt — 确定批准贷款金额 quèdìng pīzhǔn dàikuǎn jīn’é
Xác định thời hạn được phê duyệt — 确定批准贷款期限 quèdìng pīzhǔn dàikuǎn qīxiàn
Xác định lãi suất — 确定贷款利率 quèdìng dàikuǎn lìlǜ
Xác định tài sản bảo đảm — 确定担保物 quèdìng dānbǎowù
Xác định điều kiện giải ngân — 确定放款条件 quèdìng fàngkuǎn tiáojiàn
Xác định điều kiện duy trì khoản vay — 确定贷后持续条件 quèdìng dàihòu chíxù tiáojiàn
Xác định các cam kết của khách hàng — 确定客户承诺事项 quèdìng kèhù chéngnuò shìxiàng
Lập quyết định cấp tín dụng — 制定授信审批决定 zhìdìng shòuxìn shěnpī juédìng
Thông báo kết quả cho khách hàng — 通知客户审批结果 tōngzhī kèhù shěnpī jiéguǒ
XXIX. Hồ sơ ký kết tín dụng sau phê duyệt
审批后的信贷签约资料 shěnpī hòu de xìndài qiānyuē zīliào
Hợp đồng tín dụng — 信贷合同 xìndài hétong
Khế ước nhận nợ — 借款凭证 jièkuǎn píngzhèng
Giấy nhận nợ — 借据 jièjù
Hợp đồng thế chấp — 抵押合同 dǐyā hétong
Hợp đồng cầm cố — 质押合同 zhìyā hétong
Hợp đồng bảo lãnh — 保证合同 bǎozhèng hétong
Văn bản cam kết — 承诺书 chéngnuòshū
Thỏa thuận phong tỏa tài sản — 资产冻结协议 zīchǎn dòngjié xiéyì
Hồ sơ công chứng — 公证资料 gōngzhèng zīliào
Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm — 担保登记资料 dānbǎo dēngjì zīliào
Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm — 担保登记证明 dānbǎo dēngjì zhèngmíng
Hồ sơ bảo hiểm tài sản — 财产保险资料 cáichǎn bǎoxiǎn zīliào
Hồ sơ chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm — 保险受益权转让资料 bǎoxiǎn shòuyìquán zhuǎnràng zīliào
Hồ sơ mở tài khoản phục vụ khoản vay — 贷款专用账户开户资料 dàikuǎn zhuānyòng zhànghù kāihù zīliào
XXX. Kiểm tra điều kiện trước giải ngân
放款前条件审查 fàngkuǎn qián tiáojiàn shěnchá
Kiểm tra hợp đồng tín dụng đã ký — 审查已签署信贷合同 shěnchá yǐ qiānshǔ xìndài hétong
Kiểm tra hồ sơ bảo đảm — 审查担保资料 shěnchá dānbǎo zīliào
Kiểm tra đăng ký biện pháp bảo đảm — 审查担保登记 shěnchá dānbǎo dēngjì
Kiểm tra vốn tự có đã tham gia — 审查自有资金投入情况 shěnchá zìyǒu zījīn tóurù qíngkuàng
Kiểm tra chứng từ sử dụng vốn — 审查资金用途凭证 shěnchá zījīn yòngtú píngzhèng
Kiểm tra hóa đơn — 审查发票 shěnchá fāpiào
Kiểm tra hợp đồng đầu vào — 审查采购合同 shěnchá cǎigòu hétong
Kiểm tra người thụ hưởng — 核实收款人 héshí shōukuǎnrén
Kiểm tra số tài khoản nhận tiền — 核实收款账户 héshí shōukuǎn zhànghù
Kiểm tra điều kiện phê duyệt — 审查审批条件 shěnchá shěnpī tiáojiàn
Kiểm tra hạn mức còn lại — 核查剩余授信额度 héchá shèngyú shòuxìn édù
Kiểm tra nghĩa vụ đến hạn của khách hàng — 核查客户到期债务 héchá kèhù dàoqī zhàiwù
Lập đề nghị giải ngân — 编制放款申请 biānzhì fàngkuǎn shēnqǐng
Phê duyệt giải ngân — 批准放款 pīzhǔn fàngkuǎn
XXXI. Hồ sơ giải ngân
放款资料 fàngkuǎn zīliào
Giấy đề nghị giải ngân — 放款申请书 fàngkuǎn shēnqǐngshū
Khế ước nhận nợ — 借款凭证 jièkuǎn píngzhèng
Lệnh chuyển tiền — 汇款指令 huìkuǎn zhǐlìng
Ủy nhiệm chi — 付款委托书 fùkuǎn wěituōshū
Hóa đơn — 发票 fāpiào
Hợp đồng mua bán — 买卖合同 mǎimài hétong
Chứng từ thanh toán — 付款凭证 fùkuǎn píngzhèng
Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn — 贷款用途证明材料 dàikuǎn yòngtú zhèngmíng cáiliào
Chứng từ bên thụ hưởng — 收款方资料 shōukuǎnfāng zīliào
Hồ sơ giải ngân từng lần — 分次放款资料 fēncì fàngkuǎn zīliào
Hồ sơ theo dõi số tiền đã giải ngân — 已放款金额跟踪资料 yǐ fàngkuǎn jīn’é gēnzōng zīliào
Hồ sơ dư nợ còn lại — 剩余贷款余额资料 shèngyú dàikuǎn yú’é zīliào
XXXII. Hồ sơ quản lý sau vay
贷后管理资料 dàihòu guǎnlǐ zīliào
Hồ sơ kiểm tra sau giải ngân — 贷后检查资料 dàihòu jiǎnchá zīliào
Biên bản kiểm tra sử dụng vốn — 贷款资金使用检查记录 dàikuǎn zījīn shǐyòng jiǎnchá jìlù
Sao kê tài khoản sau giải ngân — 放款后账户流水 fàngkuǎn hòu zhànghù liúshuǐ
Chứng từ thanh toán sau giải ngân — 放款后付款凭证 fàngkuǎn hòu fùkuǎn píngzhèng
Hồ sơ kiểm tra hàng tồn kho — 库存检查资料 kùcún jiǎnchá zīliào
Hồ sơ kiểm tra hoạt động kinh doanh — 经营情况检查资料 jīngyíng qíngkuàng jiǎnchá zīliào
Báo cáo tài chính định kỳ — 定期财务报表 dìngqī cáiwù bàobiǎo
Báo cáo doanh thu — 营业收入报告 yíngyè shōurù bàogào
Báo cáo công nợ — 往来账款报告 wǎnglái zhàngkuǎn bàogào
Hồ sơ kiểm tra tài sản bảo đảm — 担保物检查资料 dānbǎowù jiǎnchá zīliào
Hồ sơ tái định giá tài sản — 资产重新评估资料 zīchǎn chóngxīn pínggū zīliào
Hồ sơ bảo hiểm tài sản — 财产保险资料 cáichǎn bǎoxiǎn zīliào
Hồ sơ theo dõi nghĩa vụ trả nợ — 偿债义务跟踪资料 chángzhài yìwù gēnzōng zīliào
Lịch trả nợ — 还款计划 huánkuǎn jìhuà
Thông báo đến hạn — 到期通知 dàoqī tōngzhī
Hồ sơ thu nợ gốc — 本金回收资料 běnjīn huíshōu zīliào
Hồ sơ thu lãi — 利息回收资料 lìxī huíshōu zīliào
Hồ sơ theo dõi nợ quá hạn — 逾期贷款跟踪资料 yúqī dàikuǎn gēnzōng zīliào
Hồ sơ cảnh báo sớm — 风险预警资料 fēngxiǎn yùjǐng zīliào
Hồ sơ phân loại nợ — 贷款分类资料 dàikuǎn fēnlèi zīliào
Hồ sơ xử lý khoản vay có dấu hiệu suy giảm chất lượng — 风险贷款处置资料 fēngxiǎn dàikuǎn chǔzhì zīliào
XXXIII. Hồ sơ cơ cấu và xử lý khoản vay
贷款重组与处置资料 dàikuǎn chóngzǔ yǔ chǔzhì zīliào
Đề nghị cơ cấu thời hạn trả nợ — 还款期限调整申请 huánkuǎn qīxiàn tiáozhěng shēnqǐng
Hồ sơ chứng minh nguyên nhân khó khăn — 困难原因证明材料 kùnnán yuányīn zhèngmíng cáiliào
Báo cáo tình hình tài chính mới nhất — 最新财务状况报告 zuìxīn cáiwù zhuàngkuàng bàogào
Phương án phục hồi hoạt động — 经营恢复方案 jīngyíng huīfù fāng’àn
Kế hoạch dòng tiền mới — 新现金流计划 xīn xiànjīnliú jìhuà
Phương án trả nợ mới — 新还款方案 xīn huánkuǎn fāng’àn
Báo cáo tái thẩm định — 重新审查报告 chóngxīn shěnchá bàogào
Quyết định cơ cấu nợ — 债务重组决定 zhàiwù chóngzǔ juédìng
Phụ lục hợp đồng tín dụng — 信贷合同补充协议 xìndài hétong bǔchōng xiéyì
Hồ sơ điều chỉnh lịch trả nợ — 还款计划调整资料 huánkuǎn jìhuà tiáozhěng zīliào
Hồ sơ xử lý nợ quá hạn — 逾期贷款处置资料 yúqī dàikuǎn chǔzhì zīliào
Hồ sơ thu hồi nợ — 贷款催收资料 dàikuǎn cuīshōu zīliào
Hồ sơ xử lý tài sản bảo đảm — 担保物处置资料 dānbǎowù chǔzhì zīliào
Hồ sơ tố tụng — 诉讼资料 sùsòng zīliào
Hồ sơ thi hành án — 执行资料 zhíxíng zīliào
XXXIV. Hồ sơ tất toán khoản vay
贷款结清资料 dàikuǎn jiéqīng zīliào
Kiểm tra dư nợ gốc — 核查剩余本金 héchá shèngyú běnjīn
Kiểm tra lãi phải trả — 核查应付利息 héchá yīngfù lìxī
Kiểm tra phí — 核查应付费用 héchá yīngfù fèiyòng
Thu toàn bộ nghĩa vụ còn lại — 收回全部剩余债务 shōuhuí quánbù shèngyú zhàiwù
Xác nhận tất toán — 贷款结清确认 dàikuǎn jiéqīng quèrèn
Thanh lý hợp đồng tín dụng — 终止信贷合同 zhōngzhǐ xìndài hétong
Giải chấp tài sản — 解除抵押 jiěchú dǐyā
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm — 注销担保登记 zhùxiāo dānbǎo dēngjì
Hoàn trả hồ sơ tài sản — 返还资产权属资料 fǎnhuán zīchǎn quánshǔ zīliào
Giải tỏa tài sản — 解除资产冻结 jiěchú zīchǎn dòngjié
Giải tỏa tiền gửi cầm cố — 解除质押存款 jiěchú zhìyā cúnkuǎn
Chấm dứt bảo lãnh — 解除保证责任 jiěchú bǎozhèng zérèn
Đóng hồ sơ khoản vay — 贷款档案结案 dàikuǎn dàng’àn jié’àn
Lưu trữ hồ sơ tín dụng — 信贷档案归档 xìndài dàng’àn guīdàng
Bộ nội dung này tạo thành một quy trình hoàn chỉnh:
贷款申请 → 收集资料 → 法律审查 → 信用调查 → 财务分析 → 偿债能力分析 → 担保物审查 → 风险评估 → 信贷审批 → 签订合同 → 放款 → 贷后管理 → 贷款催收 → 贷款结清
Dàikuǎn shēnqǐng → shōují zīliào → fǎlǜ shěnchá → xìnyòng diàochá → cáiwù fēnxī → chángzhài nénglì fēnxī → dānbǎowù shěnchá → fēngxiǎn pínggū → xìndài shěnpī → qiāndìng hétong → fàngkuǎn → dàihòu guǎnlǐ → dàikuǎn cuīshōu → dàikuǎn jiéqīng
Đề nghị vay → Thu thập hồ sơ → Thẩm định pháp lý → Điều tra tín dụng → Phân tích tài chính → Phân tích khả năng trả nợ → Thẩm định tài sản bảo đảm → Đánh giá rủi ro → Phê duyệt tín dụng → Ký hợp đồng → Giải ngân → Quản lý sau vay → Thu hồi nợ → Tất toán khoản vay.
7777 Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng được trích dẫn từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng, liệt kê từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng theo bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 贷款 – dàikuǎn – khoản vay – loan |
| 2 | 贷款申请 – dàikuǎn shēnqǐng – đơn xin vay – loan application |
| 3 | 贷款申请书 – dàikuǎn shēnqǐngshū – đơn đề nghị vay vốn – loan application form |
| 4 | 贷款申请人 – dàikuǎn shēnqǐngrén – người đề nghị vay – loan applicant |
| 5 | 借款人 – jièkuǎnrén – người vay – borrower |
| 6 | 贷款人 – dàikuǎnrén – bên cho vay – lender |
| 7 | 放款人 – fàngkuǎnrén – bên giải ngân, bên cho vay – lender / disburser |
| 8 | 贷款银行 – dàikuǎn yínháng – ngân hàng cho vay – lending bank |
| 9 | 贷款机构 – dàikuǎn jīgòu – tổ chức cho vay – lending institution |
| 10 | 信贷机构 – xìndài jīgòu – tổ chức tín dụng – credit institution |
| 11 | 金融机构 – jīnróng jīgòu – tổ chức tài chính – financial institution |
| 12 | 信用机构 – xìnyòng jīgòu – tổ chức tín dụng – credit institution |
| 13 | 贷款资料 – dàikuǎn zīliào – tài liệu vay vốn – loan documents |
| 14 | 贷款文件 – dàikuǎn wénjiàn – hồ sơ, văn bản vay vốn – loan documentation |
| 15 | 贷款档案 – dàikuǎn dàng’àn – hồ sơ khoản vay – loan file |
| 16 | 贷款材料 – dàikuǎn cáiliào – tài liệu hồ sơ vay – loan application documents |
| 17 | 申请材料 – shēnqǐng cáiliào – tài liệu xin vay – application documents |
| 18 | 贷款申请材料 – dàikuǎn shēnqǐng cáiliào – bộ hồ sơ đề nghị vay vốn – loan application documents |
| 19 | 贷款手续 – dàikuǎn shǒuxù – thủ tục vay vốn – loan procedures |
| 20 | 贷款条件 – dàikuǎn tiáojiàn – điều kiện vay vốn – loan conditions |
| 21 | 贷款资格 – dàikuǎn zīgé – tư cách, điều kiện được vay – loan eligibility |
| 22 | 贷款用途 – dàikuǎn yòngtú – mục đích vay vốn – loan purpose |
| 23 | 贷款金额 – dàikuǎn jīn’é – số tiền vay – loan amount |
| 24 | 贷款额度 – dàikuǎn édù – hạn mức vay – loan limit |
| 25 | 授信额度 – shòuxìn édù – hạn mức tín dụng – credit limit |
| 26 | 信贷额度 – xìndài édù – hạn mức tín dụng – credit line |
| 27 | 贷款期限 – dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay – loan term |
| 28 | 借款期限 – jièkuǎn qīxiàn – thời hạn vay – borrowing term |
| 29 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất cho vay – lending interest rate |
| 30 | 借款利率 – jièkuǎn lìlǜ – lãi suất vay – borrowing interest rate |
| 31 | 固定利率 – gùdìng lìlǜ – lãi suất cố định – fixed interest rate |
| 32 | 浮动利率 – fúdòng lìlǜ – lãi suất thả nổi – floating interest rate |
| 33 | 基准利率 – jīzhǔn lìlǜ – lãi suất cơ sở – benchmark interest rate |
| 34 | 年利率 – nián lìlǜ – lãi suất năm – annual interest rate |
| 35 | 月利率 – yuè lìlǜ – lãi suất tháng – monthly interest rate |
| 36 | 贷款利息 – dàikuǎn lìxī – lãi vay – loan interest |
| 37 | 利息 – lìxī – tiền lãi – interest |
| 38 | 本金 – běnjīn – tiền gốc – principal |
| 39 | 本息 – běnxī – gốc và lãi – principal and interest |
| 40 | 还款 – huánkuǎn – trả nợ – repayment |
| 41 | 还本 – huánběn – trả gốc – principal repayment |
| 42 | 付息 – fùxī – trả lãi – interest payment |
| 43 | 偿还贷款 – chánghuán dàikuǎn – hoàn trả khoản vay – repay a loan |
| 44 | 还款方式 – huánkuǎn fāngshì – phương thức trả nợ – repayment method |
| 45 | 还款计划 – huánkuǎn jìhuà – kế hoạch trả nợ – repayment plan |
| 46 | 还款期限 – huánkuǎn qīxiàn – thời hạn trả nợ – repayment period |
| 47 | 还款能力 – huánkuǎn nénglì – khả năng trả nợ – repayment capacity |
| 48 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ – debt repayment capacity |
| 49 | 第一还款来源 – dì-yī huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ thứ nhất – primary repayment source |
| 50 | 第二还款来源 – dì-èr huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ thứ hai – secondary repayment source |
| 51 | 资金来源 – zījīn láiyuán – nguồn vốn – source of funds |
| 52 | 收入来源 – shōurù láiyuán – nguồn thu nhập – source of income |
| 53 | 还款来源 – huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ – source of repayment |
| 54 | 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền – cash flow |
| 55 | 经营现金流 – jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – operating cash flow |
| 56 | 净现金流 – jìng xiànjīnliú – dòng tiền thuần – net cash flow |
| 57 | 资金用途 – zījīn yòngtú – mục đích sử dụng vốn – use of funds |
| 58 | 资金需求 – zījīn xūqiú – nhu cầu vốn – funding needs |
| 59 | 融资需求 – róngzī xūqiú – nhu cầu tài trợ vốn – financing needs |
| 60 | 融资 – róngzī – huy động vốn, tài trợ vốn – financing |
| 61 | 信贷 – xìndài – tín dụng – credit |
| 62 | 授信 – shòuxìn – cấp tín dụng – credit granting |
| 63 | 授信申请 – shòuxìn shēnqǐng – đề nghị cấp tín dụng – credit application |
| 64 | 授信审批 – shòuxìn shěnpī – phê duyệt cấp tín dụng – credit approval |
| 65 | 授信条件 – shòuxìn tiáojiàn – điều kiện cấp tín dụng – credit conditions |
| 66 | 信用 – xìnyòng – tín dụng, uy tín tín dụng – credit |
| 67 | 信用记录 – xìnyòng jìlù – lịch sử tín dụng – credit history |
| 68 | 信用报告 – xìnyòng bàogào – báo cáo tín dụng – credit report |
| 69 | 征信 – zhēngxìn – thông tin tín dụng – credit information |
| 70 | 征信报告 – zhēngxìn bàogào – báo cáo thông tin tín dụng – credit report |
| 71 | 个人征信报告 – gèrén zhēngxìn bàogào – báo cáo tín dụng cá nhân – personal credit report |
| 72 | 企业征信报告 – qǐyè zhēngxìn bàogào – báo cáo tín dụng doanh nghiệp – corporate credit report |
| 73 | 信用评级 – xìnyòng píngjí – xếp hạng tín dụng – credit rating |
| 74 | 信用等级 – xìnyòng děngjí – cấp độ tín dụng – credit grade |
| 75 | 信用评分 – xìnyòng píngfēn – điểm tín dụng – credit score |
| 76 | 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng – credit risk |
| 77 | 违约风险 – wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro vỡ nợ, vi phạm nghĩa vụ – default risk |
| 78 | 风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk |
| 79 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment |
| 80 | 风险分析 – fēngxiǎn fēnxī – phân tích rủi ro – risk analysis |
| 81 | 风险识别 – fēngxiǎn shíbié – nhận diện rủi ro – risk identification |
| 82 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control |
| 83 | 风险管理 – fēngxiǎn guǎnlǐ – quản trị rủi ro – risk management |
| 84 | 风险因素 – fēngxiǎn yīnsù – yếu tố rủi ro – risk factor |
| 85 | 风险等级 – fēngxiǎn děngjí – cấp độ rủi ro – risk level |
| 86 | 风险分类 – fēngxiǎn fēnlèi – phân loại rủi ro – risk classification |
| 87 | 贷款风险 – dàikuǎn fēngxiǎn – rủi ro khoản vay – loan risk |
| 88 | 贷款审查 – dàikuǎn shěnchá – kiểm tra, xét duyệt hồ sơ vay – loan review |
| 89 | 贷款审核 – dàikuǎn shěnhé – xét duyệt khoản vay – loan review |
| 90 | 贷款审批 – dàikuǎn shěnpī – phê duyệt khoản vay – loan approval |
| 91 | 审批 – shěnpī – xét duyệt, phê duyệt – approval |
| 92 | 审核 – shěnhé – kiểm tra và xét duyệt – review |
| 93 | 审查 – shěnchá – thẩm tra – examination / review |
| 94 | 初审 – chūshěn – thẩm định sơ bộ – preliminary review |
| 95 | 复审 – fùshěn – tái thẩm định, xét duyệt lại – secondary review |
| 96 | 终审 – zhōngshěn – thẩm định cuối cùng – final review |
| 97 | 审批流程 – shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt – approval process |
| 98 | 审批权限 – shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt – approval authority |
| 99 | 审批意见 – shěnpī yìjiàn – ý kiến phê duyệt – approval opinion |
| 100 | 审批结果 – shěnpī jiéguǒ – kết quả phê duyệt – approval result |
| 101 | 信贷审批 – xìndài shěnpī – phê duyệt tín dụng – credit approval |
| 102 | 信贷审查 – xìndài shěnchá – thẩm tra tín dụng – credit review |
| 103 | 信贷审核 – xìndài shěnhé – xét duyệt tín dụng – credit review |
| 104 | 信用审查 – xìnyòng shěnchá – kiểm tra tín dụng – credit check |
| 105 | 信用评估 – xìnyòng pínggū – đánh giá tín dụng – credit assessment |
| 106 | 贷款评估 – dàikuǎn pínggū – đánh giá khoản vay – loan assessment |
| 107 | 贷款调查 – dàikuǎn diàochá – điều tra, khảo sát khoản vay – loan investigation |
| 108 | 贷前调查 – dàiqián diàochá – thẩm tra trước khi cho vay – pre-loan investigation |
| 109 | 贷前审查 – dàiqián shěnchá – thẩm tra trước cho vay – pre-loan review |
| 110 | 贷中审查 – dàizhōng shěnchá – kiểm tra trong quá trình cấp tín dụng – credit review during lending |
| 111 | 贷后管理 – dàihòu guǎnlǐ – quản lý sau cho vay – post-loan management |
| 112 | 贷后检查 – dàihòu jiǎnchá – kiểm tra sau cho vay – post-loan inspection |
| 113 | 尽职调查 – jìnzhí diàochá – thẩm định chuyên sâu, thẩm tra đầy đủ – due diligence |
| 114 | 实地调查 – shídì diàochá – khảo sát thực địa – on-site investigation |
| 115 | 现场调查 – xiànchǎng diàochá – kiểm tra tại hiện trường – on-site investigation |
| 116 | 客户调查 – kèhù diàochá – thẩm tra khách hàng – customer investigation |
| 117 | 借款人调查 – jièkuǎnrén diàochá – thẩm tra người vay – borrower investigation |
| 118 | 经营情况 – jīngyíng qíngkuàng – tình hình kinh doanh – business operations |
| 119 | 经营状况 – jīngyíng zhuàngkuàng – tình trạng hoạt động kinh doanh – operating condition |
| 120 | 经营能力 – jīngyíng nénglì – năng lực kinh doanh – operating capability |
| 121 | 经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh – business scope |
| 122 | 主营业务 – zhǔyíng yèwù – hoạt động kinh doanh chính – principal business |
| 123 | 营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động – operating revenue |
| 124 | 销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng – sales revenue |
| 125 | 营业利润 – yíngyè lìrùn – lợi nhuận kinh doanh – operating profit |
| 126 | 净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng – net profit |
| 127 | 盈利能力 – yínglì nénglì – khả năng sinh lời – profitability |
| 128 | 财务状况 – cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính – financial condition |
| 129 | 财务能力 – cáiwù nénglì – năng lực tài chính – financial capacity |
| 130 | 财务分析 – cáiwù fēnxī – phân tích tài chính – financial analysis |
| 131 | 财务报表 – cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính – financial statements |
| 132 | 资产负债表 – zīchǎn fùzhài biǎo – bảng cân đối kế toán – balance sheet |
| 133 | 利润表 – lìrùn biǎo – báo cáo kết quả kinh doanh – income statement |
| 134 | 现金流量表 – xiànjīn liúliàng biǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ – cash flow statement |
| 135 | 资产 – zīchǎn – tài sản – assets |
| 136 | 总资产 – zǒng zīchǎn – tổng tài sản – total assets |
| 137 | 流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn – current assets |
| 138 | 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed assets |
| 139 | 负债 – fùzhài – nợ phải trả – liabilities |
| 140 | 总负债 – zǒng fùzhài – tổng nợ phải trả – total liabilities |
| 141 | 流动负债 – liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn – current liabilities |
| 142 | 长期负债 – chángqī fùzhài – nợ dài hạn – long-term liabilities |
| 143 | 所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu – owners’ equity |
| 144 | 净资产 – jìng zīchǎn – tài sản ròng – net assets |
| 145 | 资产负债率 – zīchǎn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên tổng tài sản – debt-to-asset ratio |
| 146 | 流动比率 – liúdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán hiện hành – current ratio |
| 147 | 速动比率 – sùdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán nhanh – quick ratio |
| 148 | 负债率 – fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ – debt ratio |
| 149 | 偿债比率 – chángzhài bǐlǜ – hệ số khả năng trả nợ – debt service ratio |
| 150 | 收入 – shōurù – thu nhập – income |
| 151 | 月收入 – yuè shōurù – thu nhập hàng tháng – monthly income |
| 152 | 年收入 – nián shōurù – thu nhập hàng năm – annual income |
| 153 | 工资收入 – gōngzī shōurù – thu nhập từ tiền lương – salary income |
| 154 | 其他收入 – qítā shōurù – thu nhập khác – other income |
| 155 | 收入证明 – shōurù zhèngmíng – giấy chứng minh thu nhập – proof of income |
| 156 | 工资证明 – gōngzī zhèngmíng – giấy xác nhận lương – salary certificate |
| 157 | 工资单 – gōngzīdān – bảng lương – payslip |
| 158 | 银行流水 – yínháng liúshuǐ – sao kê giao dịch ngân hàng – bank transaction statement |
| 159 | 银行流水账单 – yínháng liúshuǐ zhàngdān – sao kê tài khoản ngân hàng – bank statement |
| 160 | 账户流水 – zhànghù liúshuǐ – lịch sử giao dịch tài khoản – account transaction history |
| 161 | 银行账户 – yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng – bank account |
| 162 | 账户余额 – zhànghù yú’é – số dư tài khoản – account balance |
| 163 | 存款 – cúnkuǎn – tiền gửi – deposit |
| 164 | 存款证明 – cúnkuǎn zhèngmíng – giấy chứng nhận tiền gửi – proof of deposit |
| 165 | 个人资料 – gèrén zīliào – hồ sơ cá nhân – personal information |
| 166 | 个人信息 – gèrén xìnxī – thông tin cá nhân – personal information |
| 167 | 身份信息 – shēnfèn xìnxī – thông tin định danh – identity information |
| 168 | 身份证 – shēnfènzhèng – căn cước công dân, giấy tờ tùy thân – identity card |
| 169 | 身份证明 – shēnfèn zhèngmíng – giấy tờ chứng minh nhân thân – proof of identity |
| 170 | 户口簿 – hùkǒubù – sổ hộ khẩu – household registration book |
| 171 | 护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport |
| 172 | 婚姻状况 – hūnyīn zhuàngkuàng – tình trạng hôn nhân – marital status |
| 173 | 结婚证 – jiéhūnzhèng – giấy chứng nhận kết hôn – marriage certificate |
| 174 | 居住证明 – jūzhù zhèngmíng – giấy xác nhận cư trú – proof of residence |
| 175 | 工作证明 – gōngzuò zhèngmíng – giấy xác nhận công tác – employment certificate |
| 176 | 劳动合同 – láodòng hétóng – hợp đồng lao động – employment contract |
| 177 | 职业 – zhíyè – nghề nghiệp – occupation |
| 178 | 工作单位 – gōngzuò dānwèi – đơn vị công tác – employer |
| 179 | 工作年限 – gōngzuò niánxiàn – số năm công tác – years of employment |
| 180 | 企业资料 – qǐyè zīliào – hồ sơ doanh nghiệp – corporate documents |
| 181 | 公司资料 – gōngsī zīliào – hồ sơ công ty – company documents |
| 182 | 营业执照 – yíngyè zhízhào – giấy phép kinh doanh – business license |
| 183 | 企业法人 – qǐyè fǎrén – pháp nhân doanh nghiệp – enterprise legal person |
| 184 | 法定代表人 – fǎdìng dàibiǎorén – người đại diện theo pháp luật – legal representative |
| 185 | 公司章程 – gōngsī zhāngchéng – điều lệ công ty – articles of association |
| 186 | 企业登记证 – qǐyè dēngjìzhèng – giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – enterprise registration certificate |
| 187 | 税务登记 – shuìwù dēngjì – đăng ký thuế – tax registration |
| 188 | 纳税证明 – nàshuì zhèngmíng – giấy chứng nhận nộp thuế – tax payment certificate |
| 189 | 纳税申报表 – nàshuì shēnbàobiǎo – tờ khai thuế – tax return |
| 190 | 审计报告 – shěnjì bàogào – báo cáo kiểm toán – audit report |
| 191 | 财务审计 – cáiwù shěnjì – kiểm toán tài chính – financial audit |
| 192 | 经营许可证 – jīngyíng xǔkězhèng – giấy phép kinh doanh chuyên ngành – operating license |
| 193 | 合同 – hétóng – hợp đồng – contract |
| 194 | 购销合同 – gòuxiāo hétóng – hợp đồng mua bán – purchase and sales contract |
| 195 | 销售合同 – xiāoshòu hétóng – hợp đồng bán hàng – sales contract |
| 196 | 采购合同 – cǎigòu hétóng – hợp đồng mua hàng – purchase contract |
| 197 | 租赁合同 – zūlìn hétóng – hợp đồng thuê – lease agreement |
| 198 | 贷款合同 – dàikuǎn hétóng – hợp đồng vay vốn – loan agreement |
| 199 | 借款合同 – jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay – loan contract |
| 200 | 授信合同 – shòuxìn hétóng – hợp đồng cấp tín dụng – credit facility agreement |
| 201 | 担保合同 – dānbǎo hétóng – hợp đồng bảo đảm – security agreement |
| 202 | 抵押合同 – dǐyā hétóng – hợp đồng thế chấp – mortgage agreement |
| 203 | 质押合同 – zhìyā hétóng – hợp đồng cầm cố – pledge agreement |
| 204 | 保证合同 – bǎozhèng hétóng – hợp đồng bảo lãnh – guarantee agreement |
| 205 | 担保 – dānbǎo – bảo đảm, bảo lãnh – guarantee / security |
| 206 | 贷款担保 – dàikuǎn dānbǎo – bảo đảm khoản vay – loan security |
| 207 | 担保人 – dānbǎorén – người bảo lãnh – guarantor |
| 208 | 保证人 – bǎozhèngrén – người bảo lãnh – guarantor |
| 209 | 担保方式 – dānbǎo fāngshì – hình thức bảo đảm – security method |
| 210 | 担保责任 – dānbǎo zérèn – trách nhiệm bảo lãnh – guarantee liability |
| 211 | 担保能力 – dānbǎo nénglì – năng lực bảo lãnh – guarantee capacity |
| 212 | 抵押 – dǐyā – thế chấp – mortgage |
| 213 | 质押 – zhìyā – cầm cố – pledge |
| 214 | 抵押人 – dǐyārén – bên thế chấp – mortgagor |
| 215 | 质押人 – zhìyārén – bên cầm cố – pledgor |
| 216 | 抵押权人 – dǐyāquánrén – bên nhận thế chấp – mortgagee |
| 217 | 质权人 – zhìquánrén – bên nhận cầm cố – pledgee |
| 218 | 抵押物 – dǐyāwù – tài sản thế chấp – mortgaged property |
| 219 | 质押物 – zhìyāwù – tài sản cầm cố – pledged property |
| 220 | 担保物 – dānbǎowù – tài sản bảo đảm – collateral |
| 221 | 担保财产 – dānbǎo cáichǎn – tài sản bảo đảm – secured property |
| 222 | 抵押财产 – dǐyā cáichǎn – tài sản thế chấp – mortgaged property |
| 223 | 担保资产 – dānbǎo zīchǎn – tài sản bảo đảm – collateral assets |
| 224 | 抵押登记 – dǐyā dēngjì – đăng ký thế chấp – mortgage registration |
| 225 | 担保登记 – dānbǎo dēngjì – đăng ký biện pháp bảo đảm – security registration |
| 226 | 所有权 – suǒyǒuquán – quyền sở hữu – ownership |
| 227 | 产权 – chǎnquán – quyền tài sản, quyền sở hữu – property rights |
| 228 | 产权证明 – chǎnquán zhèngmíng – giấy chứng nhận quyền sở hữu – ownership certificate |
| 229 | 房产证 – fángchǎnzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà – property ownership certificate |
| 230 | 土地使用权 – tǔdì shǐyòngquán – quyền sử dụng đất – land-use right |
| 231 | 资产评估 – zīchǎn pínggū – định giá tài sản – asset valuation |
| 232 | 抵押物评估 – dǐyāwù pínggū – định giá tài sản thế chấp – collateral valuation |
| 233 | 评估价值 – pínggū jiàzhí – giá trị định giá – appraised value |
| 234 | 市场价值 – shìchǎng jiàzhí – giá trị thị trường – market value |
| 235 | 抵押率 – dǐyālǜ – tỷ lệ thế chấp – mortgage ratio |
| 236 | 贷款价值比 – dàikuǎn jiàzhí bǐ – tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản – loan-to-value ratio |
| 237 | 资产证明 – zīchǎn zhèngmíng – giấy tờ chứng minh tài sản – proof of assets |
| 238 | 资产清单 – zīchǎn qīngdān – danh mục tài sản – asset list |
| 239 | 负债清单 – fùzhài qīngdān – danh mục các khoản nợ – liability list |
| 240 | 债务 – zhàiwù – khoản nợ – debt |
| 241 | 债权 – zhàiquán – quyền đòi nợ – creditor’s rights |
| 242 | 债务人 – zhàiwùrén – con nợ, người có nghĩa vụ trả nợ – debtor |
| 243 | 债权人 – zhàiquánrén – chủ nợ – creditor |
| 244 | 现有贷款 – xiànyǒu dàikuǎn – khoản vay hiện tại – existing loan |
| 245 | 现有负债 – xiànyǒu fùzhài – dư nợ hiện tại – existing liabilities |
| 246 | 贷款余额 – dàikuǎn yú’é – dư nợ khoản vay – outstanding loan balance |
| 247 | 贷款本金余额 – dàikuǎn běnjīn yú’é – dư nợ gốc – outstanding principal balance |
| 248 | 未偿还本金 – wèi chánghuán běnjīn – gốc chưa thanh toán – outstanding principal |
| 249 | 应付利息 – yīngfù lìxī – lãi phải trả – interest payable |
| 250 | 应还金额 – yīnghuán jīn’é – số tiền phải trả – amount due |
| 251 | 到期金额 – dàoqī jīn’é – số tiền đến hạn – amount due at maturity |
| 252 | 到期日 – dàoqīrì – ngày đến hạn – maturity date |
| 253 | 逾期 – yúqī – quá hạn – overdue |
| 254 | 逾期贷款 – yúqī dàikuǎn – khoản vay quá hạn – overdue loan |
| 255 | 逾期还款 – yúqī huánkuǎn – trả nợ quá hạn – overdue repayment |
| 256 | 逾期利息 – yúqī lìxī – lãi quá hạn – overdue interest |
| 257 | 罚息 – fáxī – lãi phạt – penalty interest |
| 258 | 违约 – wéiyuē – vi phạm hợp đồng, vỡ nợ – default / breach of contract |
| 259 | 违约记录 – wéiyuē jìlù – lịch sử vi phạm nghĩa vụ – default record |
| 260 | 违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm do vi phạm hợp đồng – liability for breach |
| 261 | 不良贷款 – bùliáng dàikuǎn – nợ xấu – non-performing loan |
| 262 | 不良资产 – bùliáng zīchǎn – tài sản xấu – non-performing assets |
| 263 | 贷款分类 – dàikuǎn fēnlèi – phân loại khoản vay – loan classification |
| 264 | 正常类贷款 – zhèngcháng lèi dàikuǎn – khoản vay nhóm bình thường – pass loan |
| 265 | 关注类贷款 – guānzhù lèi dàikuǎn – khoản vay cần chú ý – special-mention loan |
| 266 | 次级类贷款 – cìjí lèi dàikuǎn – khoản vay dưới tiêu chuẩn – substandard loan |
| 267 | 可疑类贷款 – kěyí lèi dàikuǎn – khoản vay nghi ngờ – doubtful loan |
| 268 | 损失类贷款 – sǔnshī lèi dàikuǎn – khoản vay có khả năng mất vốn – loss loan |
| 269 | 债务重组 – zhàiwù chóngzǔ – tái cơ cấu nợ – debt restructuring |
| 270 | 贷款重组 – dàikuǎn chóngzǔ – tái cơ cấu khoản vay – loan restructuring |
| 271 | 展期 – zhǎnqī – gia hạn khoản vay – loan extension |
| 272 | 贷款展期 – dàikuǎn zhǎnqī – gia hạn thời hạn vay – loan term extension |
| 273 | 延期还款 – yánqī huánkuǎn – hoãn trả nợ – deferred repayment |
| 274 | 提前还款 – tíqián huánkuǎn – trả nợ trước hạn – early repayment |
| 275 | 提前还贷 – tíqián huándài – tất toán khoản vay trước hạn – early loan repayment |
| 276 | 结清贷款 – jiéqīng dàikuǎn – thanh toán hết khoản vay – pay off a loan |
| 277 | 贷款结清 – dàikuǎn jiéqīng – tất toán khoản vay – loan payoff |
| 278 | 贷款结清证明 – dàikuǎn jiéqīng zhèngmíng – giấy xác nhận tất toán khoản vay – loan payoff certificate |
| 279 | 贷款清偿 – dàikuǎn qīngcháng – thanh toán đầy đủ khoản vay – loan settlement |
| 280 | 贷款余额清零 – dàikuǎn yú’é qīnglíng – đưa dư nợ về 0 – clear outstanding loan balance |
| 281 | 解除抵押 – jiěchú dǐyā – giải chấp thế chấp – release of mortgage |
| 282 | 解除担保 – jiěchú dānbǎo – giải chấp, chấm dứt bảo đảm – release of security |
| 283 | 注销抵押登记 – zhùxiāo dǐyā dēngjì – xóa đăng ký thế chấp – cancellation of mortgage registration |
| 284 | 注销担保登记 – zhùxiāo dānbǎo dēngjì – xóa đăng ký biện pháp bảo đảm – cancellation of security registration |
| 285 | 放款 – fàngkuǎn – giải ngân – loan disbursement |
| 286 | 贷款发放 – dàikuǎn fāfàng – cấp, giải ngân khoản vay – loan disbursement |
| 287 | 放款条件 – fàngkuǎn tiáojiàn – điều kiện giải ngân – disbursement conditions |
| 288 | 放款审核 – fàngkuǎn shěnhé – kiểm tra trước giải ngân – disbursement review |
| 289 | 放款审批 – fàngkuǎn shěnpī – phê duyệt giải ngân – disbursement approval |
| 290 | 放款金额 – fàngkuǎn jīn’é – số tiền giải ngân – disbursement amount |
| 291 | 放款日期 – fàngkuǎn rìqī – ngày giải ngân – disbursement date |
| 292 | 分期放款 – fēnqī fàngkuǎn – giải ngân theo từng đợt – phased disbursement |
| 293 | 一次性放款 – yícìxìng fàngkuǎn – giải ngân một lần – one-time disbursement |
| 294 | 受托支付 – shòutuō zhīfù – thanh toán ủy thác – entrusted payment |
| 295 | 自主支付 – zìzhǔ zhīfù – khách hàng tự thanh toán – self-directed payment |
| 296 | 贷款账户 – dàikuǎn zhànghù – tài khoản khoản vay – loan account |
| 297 | 收款账户 – shōukuǎn zhànghù – tài khoản nhận tiền – receiving account |
| 298 | 资金划拨 – zījīn huábō – chuyển, phân bổ vốn – fund transfer |
| 299 | 提款 – tíkuǎn – rút vốn – drawdown |
| 300 | 提款申请 – tíkuǎn shēnqǐng – đề nghị rút vốn – drawdown request |
| 301 | 提款条件 – tíkuǎn tiáojiàn – điều kiện rút vốn – drawdown conditions |
| 302 | 审查资料 – shěnchá zīliào – kiểm tra hồ sơ – review documents |
| 303 | 核实资料 – héshí zīliào – xác minh hồ sơ – verify documents |
| 304 | 核对信息 – héduì xìnxī – đối chiếu thông tin – cross-check information |
| 305 | 核实身份 – héshí shēnfèn – xác minh danh tính – verify identity |
| 306 | 核实收入 – héshí shōurù – xác minh thu nhập – verify income |
| 307 | 核实资产 – héshí zīchǎn – xác minh tài sản – verify assets |
| 308 | 核实负债 – héshí fùzhài – xác minh công nợ – verify liabilities |
| 309 | 核实贷款用途 – héshí dàikuǎn yòngtú – xác minh mục đích vay vốn – verify loan purpose |
| 310 | 真实性 – zhēnshíxìng – tính xác thực – authenticity |
| 311 | 真实性审查 – zhēnshíxìng shěnchá – kiểm tra tính xác thực – authenticity review |
| 312 | 完整性 – wánzhěngxìng – tính đầy đủ – completeness |
| 313 | 完整性审查 – wánzhěngxìng shěnchá – kiểm tra tính đầy đủ – completeness review |
| 314 | 合法性 – héfǎxìng – tính hợp pháp – legality |
| 315 | 合法性审查 – héfǎxìng shěnchá – kiểm tra tính hợp pháp – legality review |
| 316 | 有效性 – yǒuxiàoxìng – tính hiệu lực – validity |
| 317 | 有效证件 – yǒuxiào zhèngjiàn – giấy tờ hợp lệ – valid identification document |
| 318 | 原件 – yuánjiàn – bản gốc – original document |
| 319 | 复印件 – fùyìnjiàn – bản sao – photocopy |
| 320 | 扫描件 – sǎomiáojiàn – bản scan – scanned copy |
| 321 | 电子版 – diànzǐbǎn – bản điện tử – electronic copy |
| 322 | 纸质版 – zhǐzhìbǎn – bản giấy – hard copy |
| 323 | 证明文件 – zhèngmíng wénjiàn – giấy tờ chứng minh – supporting document |
| 324 | 补充材料 – bǔchōng cáiliào – tài liệu bổ sung – supplementary documents |
| 325 | 补充资料 – bǔchōng zīliào – bổ sung hồ sơ – supplementary information |
| 326 | 提交材料 – tíjiāo cáiliào – nộp hồ sơ – submit documents |
| 327 | 提供资料 – tígōng zīliào – cung cấp tài liệu – provide documents |
| 328 | 收集资料 – shōují zīliào – thu thập hồ sơ – collect documents |
| 329 | 整理资料 – zhěnglǐ zīliào – sắp xếp hồ sơ – organize documents |
| 330 | 归档 – guīdàng – lưu hồ sơ – archive |
| 331 | 档案管理 – dàng’àn guǎnlǐ – quản lý hồ sơ – records management |
| 332 | 缺少材料 – quēshǎo cáiliào – thiếu hồ sơ – missing documents |
| 333 | 材料不齐全 – cáiliào bù qíquán – hồ sơ không đầy đủ – incomplete documentation |
| 334 | 资料齐全 – zīliào qíquán – hồ sơ đầy đủ – complete documentation |
| 335 | 申请表 – shēnqǐngbiǎo – mẫu đơn đề nghị – application form |
| 336 | 审批表 – shěnpībiǎo – phiếu phê duyệt – approval form |
| 337 | 调查报告 – diàochá bàogào – báo cáo thẩm tra – investigation report |
| 338 | 审查报告 – shěnchá bàogào – báo cáo thẩm định – review report |
| 339 | 信贷调查报告 – xìndài diàochá bàogào – báo cáo thẩm tra tín dụng – credit investigation report |
| 340 | 信用评估报告 – xìnyòng pínggū bàogào – báo cáo đánh giá tín dụng – credit assessment report |
| 341 | 风险评估报告 – fēngxiǎn pínggū bàogào – báo cáo đánh giá rủi ro – risk assessment report |
| 342 | 贷款审批报告 – dàikuǎn shěnpī bàogào – báo cáo phê duyệt khoản vay – loan approval report |
| 343 | 审查意见 – shěnchá yìjiàn – ý kiến thẩm định – review opinion |
| 344 | 调查意见 – diàochá yìjiàn – ý kiến thẩm tra – investigation opinion |
| 345 | 风险意见 – fēngxiǎn yìjiàn – ý kiến về rủi ro – risk opinion |
| 346 | 贷款建议 – dàikuǎn jiànyì – đề xuất cho vay – loan recommendation |
| 347 | 授信建议 – shòuxìn jiànyì – đề xuất cấp tín dụng – credit recommendation |
| 348 | 同意贷款 – tóngyì dàikuǎn – đồng ý cho vay – approve the loan |
| 349 | 批准贷款 – pīzhǔn dàikuǎn – phê duyệt cho vay – approve a loan |
| 350 | 拒绝贷款 – jùjué dàikuǎn – từ chối cho vay – reject a loan |
| 351 | 拒绝申请 – jùjué shēnqǐng – từ chối đơn đề nghị – reject an application |
| 352 | 附加条件 – fùjiā tiáojiàn – điều kiện bổ sung – additional condition |
| 353 | 先决条件 – xiānjué tiáojiàn – điều kiện tiên quyết – condition precedent |
| 354 | 贷款承诺 – dàikuǎn chéngnuò – cam kết cho vay – loan commitment |
| 355 | 承诺函 – chéngnuòhán – thư cam kết – letter of commitment |
| 356 | 贷款批复 – dàikuǎn pīfù – văn bản phê duyệt khoản vay – loan approval notice |
| 357 | 授信批复 – shòuxìn pīfù – quyết định phê duyệt tín dụng – credit approval notice |
| 358 | 合同签署 – hétóng qiānshǔ – ký kết hợp đồng – contract signing |
| 359 | 签订合同 – qiāndìng hétóng – ký hợp đồng – sign a contract |
| 360 | 合同条款 – hétóng tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng – contract terms |
| 361 | 贷款条款 – dàikuǎn tiáokuǎn – điều khoản khoản vay – loan terms |
| 362 | 违约条款 – wéiyuē tiáokuǎn – điều khoản vi phạm – default clause |
| 363 | 担保条款 – dānbǎo tiáokuǎn – điều khoản bảo đảm – security clause |
| 364 | 还款条款 – huánkuǎn tiáokuǎn – điều khoản trả nợ – repayment terms |
| 365 | 提款条款 – tíkuǎn tiáokuǎn – điều khoản rút vốn – drawdown provisions |
| 366 | 贷后监控 – dàihòu jiānkòng – giám sát sau cho vay – post-loan monitoring |
| 367 | 贷后跟踪 – dàihòu gēnzōng – theo dõi sau cho vay – post-loan follow-up |
| 368 | 资金使用情况 – zījīn shǐyòng qíngkuàng – tình hình sử dụng vốn – use of funds |
| 369 | 贷款资金流向 – dàikuǎn zījīn liúxiàng – dòng tiền của vốn vay – flow of loan proceeds |
| 370 | 经营变化 – jīngyíng biànhuà – biến động hoạt động kinh doanh – changes in business operations |
| 371 | 财务变化 – cáiwù biànhuà – biến động tài chính – changes in financial condition |
| 372 | 重大风险 – zhòngdà fēngxiǎn – rủi ro trọng yếu – material risk |
| 373 | 风险预警 – fēngxiǎn yùjǐng – cảnh báo rủi ro – risk warning |
| 374 | 预警信号 – yùjǐng xìnhào – tín hiệu cảnh báo – warning signal |
| 375 | 风险监测 – fēngxiǎn jiāncè – giám sát rủi ro – risk monitoring |
| 376 | 催收 – cuīshōu – thu hồi, nhắc thu nợ – debt collection |
| 377 | 催款 – cuīkuǎn – thúc giục thanh toán – payment collection |
| 378 | 催收通知 – cuīshōu tōngzhī – thông báo thu hồi nợ – collection notice |
| 379 | 到期提醒 – dàoqī tíxǐng – nhắc đến hạn – maturity reminder |
| 380 | 还款提醒 – huánkuǎn tíxǐng – nhắc trả nợ – repayment reminder |
| 381 | 贷款回收 – dàikuǎn huíshōu – thu hồi khoản vay – loan recovery |
| 382 | 债务催收 – zhàiwù cuīshōu – thu hồi nợ – debt collection |
| 383 | 贷款核销 – dàikuǎn héxiāo – xử lý xóa khoản vay – loan write-off |
| 384 | 坏账 – huàizhàng – nợ khó đòi – bad debt |
| 385 | 呆账 – dāizhàng – nợ không có khả năng thu hồi – bad debt |
| 386 | 贷款损失 – dàikuǎn sǔnshī – tổn thất khoản vay – loan loss |
| 387 | 贷款损失准备 – dàikuǎn sǔnshī zhǔnbèi – dự phòng tổn thất khoản vay – loan loss provision |
| 388 | 风险准备金 – fēngxiǎn zhǔnbèijīn – quỹ dự phòng rủi ro – risk reserve |
| 389 | 债务处理 – zhàiwù chǔlǐ – xử lý nợ – debt resolution |
| 390 | 资产处置 – zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản – asset disposal |
| 391 | 抵押物处置 – dǐyāwù chǔzhì – xử lý tài sản thế chấp – collateral disposal |
| 392 | 拍卖 – pāimài – đấu giá – auction |
| 393 | 司法拍卖 – sīfǎ pāimài – đấu giá tư pháp – judicial auction |
| 394 | 债权转让 – zhàiquán zhuǎnràng – chuyển nhượng khoản phải thu, quyền đòi nợ – assignment of creditor’s rights |
| 395 | 贷款转让 – dàikuǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng khoản vay – loan transfer |
| 396 | 贷款管理 – dàikuǎn guǎnlǐ – quản lý khoản vay – loan management |
| 397 | 信贷管理 – xìndài guǎnlǐ – quản lý tín dụng – credit management |
| 398 | 客户经理 – kèhù jīnglǐ – chuyên viên quan hệ khách hàng – relationship manager |
| 399 | 信贷员 – xìndàiyuán – cán bộ tín dụng – loan officer |
| 400 | 信贷经理 – xìndài jīnglǐ – quản lý tín dụng – credit manager |
| 401 | 信贷分析师 – xìndài fēnxīshī – chuyên viên phân tích tín dụng – credit analyst |
| 402 | 风险经理 – fēngxiǎn jīnglǐ – quản lý rủi ro – risk manager |
| 403 | 风险分析师 – fēngxiǎn fēnxīshī – chuyên viên phân tích rủi ro – risk analyst |
| 404 | 审批人员 – shěnpī rényuán – nhân viên phê duyệt – approval officer |
| 405 | 审查人员 – shěnchá rényuán – chuyên viên thẩm định – review officer |
| 406 | 贷款专员 – dàikuǎn zhuānyuán – chuyên viên cho vay – loan specialist |
| 407 | 信贷部门 – xìndài bùmén – bộ phận tín dụng – credit department |
| 408 | 风险管理部门 – fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén – bộ phận quản lý rủi ro – risk management department |
| 409 | 审批部门 – shěnpī bùmén – bộ phận phê duyệt – approval department |
| 410 | 法律部门 – fǎlǜ bùmén – bộ phận pháp chế – legal department |
| 411 | 合规部门 – hégé bùmén – bộ phận tuân thủ – compliance department |
| 412 | 合规审查 – hégé shěnchá – thẩm tra tuân thủ – compliance review |
| 413 | 法律审查 – fǎlǜ shěnchá – thẩm tra pháp lý – legal review |
| 414 | 法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý – legal risk |
| 415 | 合规风险 – hégé fēngxiǎn – rủi ro tuân thủ – compliance risk |
| 416 | 反洗钱 – fǎn xǐqián – phòng chống rửa tiền – anti-money laundering |
| 417 | 客户身份识别 – kèhù shēnfèn shíbié – nhận biết khách hàng – customer identification |
| 418 | 了解你的客户 – liǎojiě nǐ de kèhù – hiểu khách hàng của bạn – know your customer |
| 419 | 受益所有人 – shòuyì suǒyǒurén – chủ sở hữu hưởng lợi – beneficial owner |
| 420 | 关联方 – guānliánfāng – bên liên quan – related party |
| 421 | 关联交易 – guānlián jiāoyì – giao dịch với bên liên quan – related-party transaction |
| 422 | 关联企业 – guānlián qǐyè – doanh nghiệp liên kết – affiliated enterprise |
| 423 | 集团客户 – jítuán kèhù – khách hàng thuộc tập đoàn – group customer |
| 424 | 个人客户 – gèrén kèhù – khách hàng cá nhân – individual customer |
| 425 | 企业客户 – qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp – corporate customer |
| 426 | 小微企业 – xiǎowēi qǐyè – doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ – small and micro enterprise |
| 427 | 中小企业 – zhōngxiǎo qǐyè – doanh nghiệp vừa và nhỏ – small and medium-sized enterprise |
| 428 | 个人贷款 – gèrén dàikuǎn – khoản vay cá nhân – personal loan |
| 429 | 企业贷款 – qǐyè dàikuǎn – khoản vay doanh nghiệp – business loan |
| 430 | 经营贷款 – jīngyíng dàikuǎn – vay kinh doanh – business loan |
| 431 | 消费贷款 – xiāofèi dàikuǎn – vay tiêu dùng – consumer loan |
| 432 | 住房贷款 – zhùfáng dàikuǎn – vay mua nhà – housing loan |
| 433 | 房屋抵押贷款 – fángwū dǐyā dàikuǎn – vay thế chấp nhà – mortgage loan |
| 434 | 汽车贷款 – qìchē dàikuǎn – vay mua ô tô – auto loan |
| 435 | 流动资金贷款 – liúdòng zījīn dàikuǎn – vay vốn lưu động – working capital loan |
| 436 | 固定资产贷款 – gùdìng zīchǎn dàikuǎn – vay đầu tư tài sản cố định – fixed asset loan |
| 437 | 项目贷款 – xiàngmù dàikuǎn – khoản vay dự án – project loan |
| 438 | 短期贷款 – duǎnqī dàikuǎn – khoản vay ngắn hạn – short-term loan |
| 439 | 中期贷款 – zhōngqī dàikuǎn – khoản vay trung hạn – medium-term loan |
| 440 | 长期贷款 – chángqī dàikuǎn – khoản vay dài hạn – long-term loan |
| 441 | 信用贷款 – xìnyòng dàikuǎn – vay tín chấp – unsecured loan |
| 442 | 担保贷款 – dānbǎo dàikuǎn – khoản vay có bảo đảm – secured loan |
| 443 | 抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – khoản vay thế chấp – mortgage loan |
| 444 | 质押贷款 – zhìyā dàikuǎn – khoản vay cầm cố – pledged loan |
| 445 | 循环贷款 – xúnhuán dàikuǎn – khoản vay quay vòng – revolving loan |
| 446 | 银团贷款 – yíntuán dàikuǎn – khoản vay hợp vốn – syndicated loan |
| 447 | 贷款余额证明 – dàikuǎn yú’é zhèngmíng – giấy xác nhận dư nợ khoản vay – loan balance certificate |
| 448 | 债务余额 – zhàiwù yú’é – số dư nợ – outstanding debt balance |
| 449 | 本金余额 – běnjīn yú’é – dư nợ gốc – outstanding principal balance |
| 450 | 利息余额 – lìxī yú’é – số dư tiền lãi – outstanding interest balance |
| 451 | 未付利息 – wèifù lìxī – tiền lãi chưa thanh toán – unpaid interest |
| 452 | 应计利息 – yìngjì lìxī – lãi dự thu, lãi phải tính – accrued interest |
| 453 | 应收利息 – yīngshōu lìxī – lãi phải thu – interest receivable |
| 454 | 应付本金 – yīngfù běnjīn – tiền gốc phải trả – principal payable |
| 455 | 应还本金 – yīnghuán běnjīn – tiền gốc đến hạn phải trả – principal due |
| 456 | 应还利息 – yīnghuán lìxī – tiền lãi đến hạn phải trả – interest due |
| 457 | 本期应还金额 – běnqī yīnghuán jīn’é – số tiền phải trả kỳ này – current installment due |
| 458 | 每期还款额 – měiqī huánkuǎn’é – số tiền trả mỗi kỳ – installment amount |
| 459 | 月供 – yuègòng – khoản trả góp hàng tháng – monthly installment |
| 460 | 等额本息 – děng’é běnxī – trả góp đều cả gốc và lãi – equal principal and interest repayment |
| 461 | 等额本金 – děng’é běnjīn – trả gốc đều – equal principal repayment |
| 462 | 一次还本付息 – yícì huánběn fùxī – trả gốc và lãi một lần – bullet repayment |
| 463 | 按月付息 – àn yuè fùxī – trả lãi hàng tháng – monthly interest payment |
| 464 | 按季付息 – àn jì fùxī – trả lãi hàng quý – quarterly interest payment |
| 465 | 到期还本 – dàoqī huánběn – trả gốc khi đáo hạn – principal repayment at maturity |
| 466 | 分期还款 – fēnqī huánkuǎn – trả nợ theo kỳ – installment repayment |
| 467 | 还款日 – huánkuǎnrì – ngày trả nợ – repayment date |
| 468 | 还款周期 – huánkuǎn zhōuqī – chu kỳ trả nợ – repayment cycle |
| 469 | 还款频率 – huánkuǎn pínlǜ – tần suất trả nợ – repayment frequency |
| 470 | 宽限期 – kuānxiànqī – thời gian ân hạn – grace period |
| 471 | 本金宽限期 – běnjīn kuānxiànqī – thời gian ân hạn gốc – principal grace period |
| 472 | 利息宽限期 – lìxī kuānxiànqī – thời gian ân hạn lãi – interest grace period |
| 473 | 贷款起始日 – dàikuǎn qǐshǐrì – ngày bắt đầu khoản vay – loan start date |
| 474 | 贷款到期日 – dàikuǎn dàoqīrì – ngày đáo hạn khoản vay – loan maturity date |
| 475 | 剩余期限 – shèngyú qīxiàn – thời hạn còn lại – remaining term |
| 476 | 剩余还款期数 – shèngyú huánkuǎn qīshù – số kỳ trả nợ còn lại – remaining repayment periods |
| 477 | 贷款年限 – dàikuǎn niánxiàn – số năm vay – loan tenor |
| 478 | 授信期限 – shòuxìn qīxiàn – thời hạn cấp tín dụng – credit facility term |
| 479 | 额度有效期 – édù yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực của hạn mức – credit limit validity period |
| 480 | 额度使用期 – édù shǐyòngqī – thời gian sử dụng hạn mức – credit availability period |
| 481 | 未使用额度 – wèi shǐyòng édù – hạn mức chưa sử dụng – undrawn credit limit |
| 482 | 已使用额度 – yǐ shǐyòng édù – hạn mức đã sử dụng – utilized credit limit |
| 483 | 可用额度 – kěyòng édù – hạn mức khả dụng – available credit limit |
| 484 | 剩余额度 – shèngyú édù – hạn mức còn lại – remaining credit limit |
| 485 | 循环额度 – xúnhuán édù – hạn mức quay vòng – revolving credit limit |
| 486 | 临时额度 – línshí édù – hạn mức tạm thời – temporary credit limit |
| 487 | 永久额度 – yǒngjiǔ édù – hạn mức dài hạn – permanent credit limit |
| 488 | 额度调整 – édù tiáozhěng – điều chỉnh hạn mức – credit limit adjustment |
| 489 | 提高额度 – tígāo édù – tăng hạn mức – increase credit limit |
| 490 | 降低额度 – jiàngdī édù – giảm hạn mức – reduce credit limit |
| 491 | 取消额度 – qǔxiāo édù – hủy hạn mức – cancel credit limit |
| 492 | 冻结额度 – dòngjié édù – phong tỏa hạn mức – freeze credit limit |
| 493 | 恢复额度 – huīfù édù – khôi phục hạn mức – restore credit limit |
| 494 | 授信敞口 – shòuxìn chǎngkǒu – dư nợ rủi ro tín dụng – credit exposure |
| 495 | 风险敞口 – fēngxiǎn chǎngkǒu – mức độ phơi nhiễm rủi ro – risk exposure |
| 496 | 信用敞口 – xìnyòng chǎngkǒu – mức phơi nhiễm tín dụng – credit exposure |
| 497 | 净敞口 – jìng chǎngkǒu – mức phơi nhiễm ròng – net exposure |
| 498 | 集团授信 – jítuán shòuxìn – cấp tín dụng cho tập đoàn – group credit facility |
| 499 | 统一授信 – tǒngyī shòuxìn – cấp tín dụng hợp nhất – consolidated credit approval |
| 500 | 综合授信 – zōnghé shòuxìn – hạn mức tín dụng tổng hợp – comprehensive credit facility |
| 501 | 单笔授信 – dānbǐ shòuxìn – cấp tín dụng từng khoản – single credit facility |
| 502 | 授信总额 – shòuxìn zǒng’é – tổng hạn mức tín dụng – total credit limit |
| 503 | 单户授信 – dānhù shòuxìn – cấp tín dụng cho một khách hàng – single-customer credit |
| 504 | 集中授信 – jízhōng shòuxìn – cấp tín dụng tập trung – centralized credit approval |
| 505 | 授信余额 – shòuxìn yú’é – dư nợ tín dụng – outstanding credit balance |
| 506 | 授信使用情况 – shòuxìn shǐyòng qíngkuàng – tình hình sử dụng hạn mức – credit utilization |
| 507 | 额度占用 – édù zhànyòng – sử dụng, chiếm dụng hạn mức – credit limit utilization |
| 508 | 额度释放 – édù shìfàng – giải phóng hạn mức – credit limit release |
| 509 | 贷款投向 – dàikuǎn tóuxiàng – lĩnh vực sử dụng khoản vay – loan allocation |
| 510 | 贷款用途证明 – dàikuǎn yòngtú zhèngmíng – giấy tờ chứng minh mục đích vay – proof of loan purpose |
| 511 | 资金用途证明 – zījīn yòngtú zhèngmíng – giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn – proof of fund usage |
| 512 | 购货合同 – gòuhuò hétóng – hợp đồng mua hàng – purchase contract |
| 513 | 购房合同 – gòufáng hétóng – hợp đồng mua nhà – property purchase agreement |
| 514 | 购车合同 – gòuchē hétóng – hợp đồng mua xe – vehicle purchase agreement |
| 515 | 工程合同 – gōngchéng hétóng – hợp đồng công trình – construction contract |
| 516 | 施工合同 – shīgōng hétóng – hợp đồng thi công – construction agreement |
| 517 | 项目合同 – xiàngmù hétóng – hợp đồng dự án – project contract |
| 518 | 订单 – dìngdān – đơn đặt hàng – purchase order |
| 519 | 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice |
| 520 | 增值税发票 – zēngzhíshuì fāpiào – hóa đơn giá trị gia tăng – VAT invoice |
| 521 | 商业发票 – shāngyè fāpiào – hóa đơn thương mại – commercial invoice |
| 522 | 采购订单 – cǎigòu dìngdān – đơn đặt mua hàng – purchase order |
| 523 | 销售订单 – xiāoshòu dìngdān – đơn bán hàng – sales order |
| 524 | 付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán – payment voucher |
| 525 | 收款凭证 – shōukuǎn píngzhèng – chứng từ thu tiền – receipt voucher |
| 526 | 银行回单 – yínháng huídān – giấy báo giao dịch ngân hàng – bank transaction receipt |
| 527 | 转账凭证 – zhuǎnzhàng píngzhèng – chứng từ chuyển khoản – transfer voucher |
| 528 | 资金支付凭证 – zījīn zhīfù píngzhèng – chứng từ thanh toán vốn – fund payment voucher |
| 529 | 资金流向证明 – zījīn liúxiàng zhèngmíng – chứng từ chứng minh dòng tiền – proof of fund flow |
| 530 | 借款用途核查 – jièkuǎn yòngtú héchá – kiểm tra mục đích sử dụng khoản vay – loan purpose verification |
| 531 | 贷款用途核查 – dàikuǎn yòngtú héchá – kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay – loan use verification |
| 532 | 挪用贷款 – nuóyòng dàikuǎn – sử dụng sai mục đích khoản vay – misappropriation of loan funds |
| 533 | 挪用资金 – nuóyòng zījīn – sử dụng sai mục đích vốn – misappropriation of funds |
| 534 | 违规使用贷款 – wéiguī shǐyòng dàikuǎn – sử dụng khoản vay trái quy định – improper use of loan funds |
| 535 | 资金回流 – zījīn huíliú – dòng tiền quay trở lại – fund reflux |
| 536 | 贷款资金回流 – dàikuǎn zījīn huíliú – vốn vay quay trở lại tài khoản người vay – loan fund reflux |
| 537 | 虚假交易 – xūjiǎ jiāoyì – giao dịch giả tạo – fictitious transaction |
| 538 | 虚假合同 – xūjiǎ hétóng – hợp đồng giả – fictitious contract |
| 539 | 虚假资料 – xūjiǎ zīliào – hồ sơ giả – false documentation |
| 540 | 伪造文件 – wěizào wénjiàn – làm giả giấy tờ – forged documents |
| 541 | 虚假收入证明 – xūjiǎ shōurù zhèngmíng – giấy chứng minh thu nhập giả – false income certificate |
| 542 | 资料造假 – zīliào zàojiǎ – làm giả hồ sơ – document falsification |
| 543 | 欺诈 – qīzhà – gian lận – fraud |
| 544 | 贷款欺诈 – dàikuǎn qīzhà – gian lận vay vốn – loan fraud |
| 545 | 欺诈风险 – qīzhà fēngxiǎn – rủi ro gian lận – fraud risk |
| 546 | 反欺诈 – fǎn qīzhà – chống gian lận – anti-fraud |
| 547 | 反欺诈调查 – fǎn qīzhà diàochá – điều tra chống gian lận – anti-fraud investigation |
| 548 | 异常交易 – yìcháng jiāoyì – giao dịch bất thường – unusual transaction |
| 549 | 可疑交易 – kěyí jiāoyì – giao dịch đáng ngờ – suspicious transaction |
| 550 | 异常流水 – yìcháng liúshuǐ – dòng giao dịch bất thường – abnormal account activity |
| 551 | 大额交易 – dà’é jiāoyì – giao dịch giá trị lớn – large-value transaction |
| 552 | 资金来源不明 – zījīn láiyuán bùmíng – nguồn tiền không rõ ràng – unclear source of funds |
| 553 | 资金去向不明 – zījīn qùxiàng bùmíng – đích đến của dòng tiền không rõ ràng – unclear destination of funds |
| 554 | 资金链 – zījīnliàn – chuỗi vốn – funding chain |
| 555 | 资金链断裂 – zījīnliàn duànliè – đứt gãy dòng vốn – funding chain disruption |
| 556 | 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn – capital turnover |
| 557 | 资金周转困难 – zījīn zhōuzhuǎn kùnnan – khó khăn luân chuyển vốn – liquidity difficulties |
| 558 | 流动性 – liúdòngxìng – tính thanh khoản – liquidity |
| 559 | 流动性风险 – liúdòngxìng fēngxiǎn – rủi ro thanh khoản – liquidity risk |
| 560 | 短期偿债能力 – duǎnqī chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ ngắn hạn – short-term solvency |
| 561 | 长期偿债能力 – chángqī chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ dài hạn – long-term solvency |
| 562 | 债务负担 – zhàiwù fùdān – gánh nặng nợ – debt burden |
| 563 | 债务压力 – zhàiwù yālì – áp lực nợ – debt pressure |
| 564 | 还贷压力 – huándài yālì – áp lực trả khoản vay – loan repayment pressure |
| 565 | 利息负担 – lìxī fùdān – gánh nặng lãi vay – interest burden |
| 566 | 财务杠杆 – cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính – financial leverage |
| 567 | 杠杆率 – gànggǎnlǜ – tỷ lệ đòn bẩy – leverage ratio |
| 568 | 负债权益比 – fùzhài quányì bǐ – tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu – debt-to-equity ratio |
| 569 | 债务收入比 – zhàiwù shōurù bǐ – tỷ lệ nợ trên thu nhập – debt-to-income ratio |
| 570 | 债务偿还率 – zhàiwù chánghuánlǜ – tỷ lệ trả nợ – debt service ratio |
| 571 | 利息保障倍数 – lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số khả năng thanh toán lãi vay – interest coverage ratio |
| 572 | 现金流覆盖率 – xiànjīnliú fùgàilǜ – hệ số bao phủ dòng tiền – cash flow coverage ratio |
| 573 | 债务覆盖率 – zhàiwù fùgàilǜ – hệ số bao phủ nợ – debt coverage ratio |
| 574 | 偿债覆盖率 – chángzhài fùgàilǜ – hệ số bao phủ nghĩa vụ trả nợ – debt service coverage ratio |
| 575 | 经营活动现金流 – jīngyíng huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – cash flow from operating activities |
| 576 | 投资活动现金流 – tóuzī huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động đầu tư – cash flow from investing activities |
| 577 | 筹资活动现金流 – chóuzī huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động tài chính – cash flow from financing activities |
| 578 | 自由现金流 – zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do – free cash flow |
| 579 | 现金及现金等价物 – xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù – tiền và các khoản tương đương tiền – cash and cash equivalents |
| 580 | 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 581 | 应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 582 | 其他应收款 – qítā yīngshōu kuǎn – khoản phải thu khác – other receivables |
| 583 | 其他应付款 – qítā yīngfù kuǎn – khoản phải trả khác – other payables |
| 584 | 预付账款 – yùfù zhàngkuǎn – khoản trả trước – prepayments |
| 585 | 预收账款 – yùshōu zhàngkuǎn – khoản nhận trước – advances from customers |
| 586 | 存货 – cúnhuò – hàng tồn kho – inventory |
| 587 | 库存商品 – kùcún shāngpǐn – hàng hóa tồn kho – inventory goods |
| 588 | 原材料 – yuáncáiliào – nguyên vật liệu – raw materials |
| 589 | 在产品 – zàichǎnpǐn – sản phẩm dở dang – work in progress |
| 590 | 产成品 – chǎnchéngpǐn – thành phẩm – finished goods |
| 591 | 存货周转率 – cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay hàng tồn kho – inventory turnover ratio |
| 592 | 应收账款周转率 – yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay khoản phải thu – accounts receivable turnover |
| 593 | 总资产周转率 – zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tổng tài sản – total asset turnover |
| 594 | 毛利率 – máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp – gross profit margin |
| 595 | 净利率 – jìnglìlǜ – biên lợi nhuận ròng – net profit margin |
| 596 | 营业利润率 – yíngyè lìrùnlǜ – biên lợi nhuận hoạt động – operating profit margin |
| 597 | 资产收益率 – zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên tài sản – return on assets |
| 598 | 净资产收益率 – jìng zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 599 | 销售增长率 – xiāoshòu zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng doanh thu – sales growth rate |
| 600 | 收入增长率 – shōurù zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng thu nhập – revenue growth rate |
| 601 | 利润增长率 – lìrùn zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng lợi nhuận – profit growth rate |
| 602 | 资产增长率 – zīchǎn zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng tài sản – asset growth rate |
| 603 | 营业成本 – yíngyè chéngběn – giá vốn, chi phí kinh doanh – operating cost |
| 604 | 销售成本 – xiāoshòu chéngběn – giá vốn hàng bán – cost of sales |
| 605 | 管理费用 – guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý – administrative expenses |
| 606 | 销售费用 – xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng – selling expenses |
| 607 | 财务费用 – cáiwù fèiyòng – chi phí tài chính – finance costs |
| 608 | 利息费用 – lìxī fèiyòng – chi phí lãi vay – interest expense |
| 609 | 折旧 – zhéjiù – khấu hao – depreciation |
| 610 | 摊销 – tānxiāo – phân bổ, khấu hao tài sản vô hình – amortization |
| 611 | 税前利润 – shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế – profit before tax |
| 612 | 税后利润 – shuìhòu lìrùn – lợi nhuận sau thuế – profit after tax |
| 613 | 营业现金流 – yíngyè xiànjīnliú – dòng tiền kinh doanh – operating cash flow |
| 614 | 资产质量 – zīchǎn zhìliàng – chất lượng tài sản – asset quality |
| 615 | 负债结构 – fùzhài jiégòu – cơ cấu nợ – liability structure |
| 616 | 资产结构 – zīchǎn jiégòu – cơ cấu tài sản – asset structure |
| 617 | 资本结构 – zīběn jiégòu – cơ cấu vốn – capital structure |
| 618 | 债务结构 – zhàiwù jiégòu – cơ cấu nợ – debt structure |
| 619 | 财务结构 – cáiwù jiégòu – cơ cấu tài chính – financial structure |
| 620 | 资本金 – zīběnjīn – vốn tự có, vốn đầu tư ban đầu – capital |
| 621 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 622 | 实收资本 – shíshōu zīběn – vốn góp thực tế – paid-in capital |
| 623 | 股东权益 – gǔdōng quányì – vốn chủ sở hữu của cổ đông – shareholders’ equity |
| 624 | 资本公积 – zīběn gōngjī – thặng dư vốn – capital reserve |
| 625 | 未分配利润 – wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối – retained earnings |
| 626 | 累计亏损 – lěijì kuīsǔn – lỗ lũy kế – accumulated losses |
| 627 | 资产减值 – zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị tài sản – asset impairment |
| 628 | 资产减值准备 – zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng giảm giá tài sản – impairment provision |
| 629 | 财务异常 – cáiwù yìcháng – bất thường tài chính – financial anomaly |
| 630 | 财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính – financial risk |
| 631 | 经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh – business risk |
| 632 | 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường – market risk |
| 633 | 行业风险 – hángyè fēngxiǎn – rủi ro ngành – industry risk |
| 634 | 政策风险 – zhèngcè fēngxiǎn – rủi ro chính sách – policy risk |
| 635 | 汇率风险 – huìlǜ fēngxiǎn – rủi ro tỷ giá – exchange rate risk |
| 636 | 利率风险 – lìlǜ fēngxiǎn – rủi ro lãi suất – interest rate risk |
| 637 | 操作风险 – cāozuò fēngxiǎn – rủi ro hoạt động – operational risk |
| 638 | 道德风险 – dàodé fēngxiǎn – rủi ro đạo đức – moral hazard |
| 639 | 担保风险 – dānbǎo fēngxiǎn – rủi ro tài sản bảo đảm – collateral risk |
| 640 | 抵押风险 – dǐyā fēngxiǎn – rủi ro thế chấp – mortgage risk |
| 641 | 集中度风险 – jízhōngdù fēngxiǎn – rủi ro tập trung – concentration risk |
| 642 | 客户集中度 – kèhù jízhōngdù – mức độ tập trung khách hàng – customer concentration |
| 643 | 供应商集中度 – gōngyìngshāng jízhōngdù – mức độ tập trung nhà cung cấp – supplier concentration |
| 644 | 行业集中度 – hángyè jízhōngdù – mức độ tập trung ngành – industry concentration |
| 645 | 单一客户风险 – dānyī kèhù fēngxiǎn – rủi ro khách hàng đơn lẻ – single-customer risk |
| 646 | 上下游企业 – shàngxiàyóu qǐyè – doanh nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn – upstream and downstream enterprises |
| 647 | 上游供应商 – shàngyóu gōngyìngshāng – nhà cung cấp thượng nguồn – upstream supplier |
| 648 | 下游客户 – xiàyóu kèhù – khách hàng hạ nguồn – downstream customer |
| 649 | 供应链 – gōngyìngliàn – chuỗi cung ứng – supply chain |
| 650 | 供应链风险 – gōngyìngliàn fēngxiǎn – rủi ro chuỗi cung ứng – supply chain risk |
| 651 | 核心企业 – héxīn qǐyè – doanh nghiệp cốt lõi – core enterprise |
| 652 | 关联担保 – guānlián dānbǎo – bảo lãnh của bên liên quan – related-party guarantee |
| 653 | 交叉担保 – jiāochā dānbǎo – bảo lãnh chéo – cross-guarantee |
| 654 | 互保 – hùbǎo – bảo lãnh lẫn nhau – mutual guarantee |
| 655 | 担保圈 – dānbǎoquān – vòng bảo lãnh – guarantee circle |
| 656 | 实际控制人 – shíjì kòngzhìrén – người kiểm soát thực tế – ultimate controller |
| 657 | 控股股东 – kònggǔ gǔdōng – cổ đông kiểm soát – controlling shareholder |
| 658 | 主要股东 – zhǔyào gǔdōng – cổ đông chính – major shareholder |
| 659 | 股权结构 – gǔquán jiégòu – cơ cấu sở hữu cổ phần – shareholding structure |
| 660 | 股东背景 – gǔdōng bèijǐng – thông tin nền tảng cổ đông – shareholder background |
| 661 | 管理层 – guǎnlǐcéng – ban quản lý – management |
| 662 | 管理团队 – guǎnlǐ tuánduì – đội ngũ quản lý – management team |
| 663 | 管理能力 – guǎnlǐ nénglì – năng lực quản lý – management capability |
| 664 | 管理经验 – guǎnlǐ jīngyàn – kinh nghiệm quản lý – management experience |
| 665 | 从业经验 – cóngyè jīngyàn – kinh nghiệm trong ngành – industry experience |
| 666 | 行业经验 – hángyè jīngyàn – kinh nghiệm ngành – industry experience |
| 667 | 经营年限 – jīngyíng niánxiàn – số năm hoạt động kinh doanh – years in operation |
| 668 | 成立时间 – chénglì shíjiān – thời điểm thành lập – establishment date |
| 669 | 企业规模 – qǐyè guīmó – quy mô doanh nghiệp – enterprise size |
| 670 | 员工人数 – yuángōng rénshù – số lượng nhân viên – number of employees |
| 671 | 市场份额 – shìchǎng fèné – thị phần – market share |
| 672 | 市场地位 – shìchǎng dìwèi – vị thế thị trường – market position |
| 673 | 竞争优势 – jìngzhēng yōushì – lợi thế cạnh tranh – competitive advantage |
| 674 | 核心竞争力 – héxīn jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh cốt lõi – core competitiveness |
| 675 | 业务模式 – yèwù móshì – mô hình kinh doanh – business model |
| 676 | 盈利模式 – yínglì móshì – mô hình lợi nhuận – profit model |
| 677 | 客户结构 – kèhù jiégòu – cơ cấu khách hàng – customer structure |
| 678 | 供应商结构 – gōngyìngshāng jiégòu – cơ cấu nhà cung cấp – supplier structure |
| 679 | 订单情况 – dìngdān qíngkuàng – tình hình đơn hàng – order status |
| 680 | 在手订单 – zàishǒu dìngdān – đơn hàng đang có – order backlog |
| 681 | 合同金额 – hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng – contract amount |
| 682 | 项目收入 – xiàngmù shōurù – doanh thu dự án – project revenue |
| 683 | 项目成本 – xiàngmù chéngběn – chi phí dự án – project cost |
| 684 | 项目利润 – xiàngmù lìrùn – lợi nhuận dự án – project profit |
| 685 | 项目现金流 – xiàngmù xiànjīnliú – dòng tiền dự án – project cash flow |
| 686 | 项目总投资 – xiàngmù zǒng tóuzī – tổng vốn đầu tư dự án – total project investment |
| 687 | 项目资本金 – xiàngmù zīběnjīn – vốn chủ sở hữu của dự án – project equity |
| 688 | 自有资金 – zìyǒu zījīn – vốn tự có – own funds |
| 689 | 自筹资金 – zìchóu zījīn – vốn tự huy động – self-raised funds |
| 690 | 银行融资 – yínháng róngzī – tài trợ ngân hàng – bank financing |
| 691 | 融资结构 – róngzī jiégòu – cơ cấu tài trợ vốn – financing structure |
| 692 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí vốn – financing cost |
| 693 | 融资期限 – róngzī qīxiàn – kỳ hạn tài trợ – financing term |
| 694 | 资本金比例 – zīběnjīn bǐlì – tỷ lệ vốn tự có – equity ratio |
| 695 | 自有资金比例 – zìyǒu zījīn bǐlì – tỷ lệ vốn tự có – own-funds ratio |
| 696 | 项目可行性 – xiàngmù kěxíngxìng – tính khả thi của dự án – project feasibility |
| 697 | 可行性研究 – kěxíngxìng yánjiū – nghiên cứu khả thi – feasibility study |
| 698 | 可行性研究报告 – kěxíngxìng yánjiū bàogào – báo cáo nghiên cứu khả thi – feasibility study report |
| 699 | 项目审批 – xiàngmù shěnpī – phê duyệt dự án – project approval |
| 700 | 项目备案 – xiàngmù bèi’àn – đăng ký, lưu hồ sơ dự án – project filing |
| 701 | 项目许可证 – xiàngmù xǔkězhèng – giấy phép dự án – project permit |
| 702 | 土地证 – tǔdìzhèng – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – land-use certificate |
| 703 | 建设用地 – jiànshè yòngdì – đất xây dựng – construction land |
| 704 | 建设许可证 – jiànshè xǔkězhèng – giấy phép xây dựng – construction permit |
| 705 | 施工许可证 – shīgōng xǔkězhèng – giấy phép thi công – construction permit |
| 706 | 环评报告 – huánpíng bàogào – báo cáo đánh giá tác động môi trường – environmental impact assessment report |
| 707 | 环境影响评价 – huánjìng yǐngxiǎng píngjià – đánh giá tác động môi trường – environmental impact assessment |
| 708 | 项目进度 – xiàngmù jìndù – tiến độ dự án – project progress |
| 709 | 工程进度 – gōngchéng jìndù – tiến độ công trình – construction progress |
| 710 | 完工率 – wángōnglǜ – tỷ lệ hoàn thành – completion rate |
| 711 | 项目延期 – xiàngmù yánqī – dự án chậm tiến độ – project delay |
| 712 | 成本超支 – chéngběn chāozhī – vượt chi phí – cost overrun |
| 713 | 资金缺口 – zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn – funding gap |
| 714 | 项目风险 – xiàngmù fēngxiǎn – rủi ro dự án – project risk |
| 715 | 完工风险 – wángōng fēngxiǎn – rủi ro hoàn thành dự án – completion risk |
| 716 | 建设风险 – jiànshè fēngxiǎn – rủi ro xây dựng – construction risk |
| 717 | 运营风险 – yùnyíng fēngxiǎn – rủi ro vận hành – operational risk |
| 718 | 销售风险 – xiāoshòu fēngxiǎn – rủi ro bán hàng – sales risk |
| 719 | 成本风险 – chéngběn fēngxiǎn – rủi ro chi phí – cost risk |
| 720 | 收入预测 – shōurù yùcè – dự báo doanh thu – revenue forecast |
| 721 | 利润预测 – lìrùn yùcè – dự báo lợi nhuận – profit forecast |
| 722 | 现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 723 | 财务预测 – cáiwù yùcè – dự báo tài chính – financial forecast |
| 724 | 偿债预测 – chángzhài yùcè – dự báo khả năng trả nợ – debt repayment forecast |
| 725 | 敏感性分析 – mǐngǎnxìng fēnxī – phân tích độ nhạy – sensitivity analysis |
| 726 | 压力测试 – yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng – stress testing |
| 727 | 情景分析 – qíngjǐng fēnxī – phân tích kịch bản – scenario analysis |
| 728 | 基准情景 – jīzhǔn qíngjǐng – kịch bản cơ sở – base-case scenario |
| 729 | 乐观情景 – lèguān qíngjǐng – kịch bản lạc quan – optimistic scenario |
| 730 | 悲观情景 – bēiguān qíngjǐng – kịch bản bi quan – pessimistic scenario |
| 731 | 最坏情景 – zuìhuài qíngjǐng – kịch bản xấu nhất – worst-case scenario |
| 732 | 违约概率 – wéiyuē gàilǜ – xác suất vỡ nợ – probability of default |
| 733 | 违约损失率 – wéiyuē sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ – loss given default |
| 734 | 风险暴露 – fēngxiǎn bàolù – mức phơi nhiễm rủi ro – exposure at risk |
| 735 | 预期损失 – yùqī sǔnshī – tổn thất kỳ vọng – expected loss |
| 736 | 非预期损失 – fēi yùqī sǔnshī – tổn thất ngoài dự kiến – unexpected loss |
| 737 | 信用风险评级 – xìnyòng fēngxiǎn píngjí – xếp hạng rủi ro tín dụng – credit risk rating |
| 738 | 内部评级 – nèibù píngjí – xếp hạng nội bộ – internal rating |
| 739 | 外部评级 – wàibù píngjí – xếp hạng bên ngoài – external rating |
| 740 | 评级模型 – píngjí móxíng – mô hình xếp hạng – rating model |
| 741 | 评分模型 – píngfēn móxíng – mô hình chấm điểm – scoring model |
| 742 | 信用评分卡 – xìnyòng píngfēnkǎ – thẻ chấm điểm tín dụng – credit scorecard |
| 743 | 财务评分 – cáiwù píngfēn – điểm tài chính – financial score |
| 744 | 非财务评分 – fēi cáiwù píngfēn – điểm phi tài chính – non-financial score |
| 745 | 定量分析 – dìngliàng fēnxī – phân tích định lượng – quantitative analysis |
| 746 | 定性分析 – dìngxìng fēnxī – phân tích định tính – qualitative analysis |
| 747 | 定量指标 – dìngliàng zhǐbiāo – chỉ tiêu định lượng – quantitative indicator |
| 748 | 定性指标 – dìngxìng zhǐbiāo – chỉ tiêu định tính – qualitative indicator |
| 749 | 财务指标 – cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính – financial indicator |
| 750 | 非财务指标 – fēi cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu phi tài chính – non-financial indicator |
| 751 | 核心指标 – héxīn zhǐbiāo – chỉ tiêu cốt lõi – key indicator |
| 752 | 关键指标 – guānjiàn zhǐbiāo – chỉ tiêu trọng yếu – key indicator |
| 753 | 评价指标 – píngjià zhǐbiāo – tiêu chí đánh giá – evaluation indicator |
| 754 | 评分标准 – píngfēn biāozhǔn – tiêu chuẩn chấm điểm – scoring criteria |
| 755 | 评级标准 – píngjí biāozhǔn – tiêu chuẩn xếp hạng – rating criteria |
| 756 | 风险偏好 – fēngxiǎn piānhào – khẩu vị rủi ro – risk appetite |
| 757 | 风险容忍度 – fēngxiǎn róngrěndù – mức độ chấp nhận rủi ro – risk tolerance |
| 758 | 风险限额 – fēngxiǎn xiàn’é – hạn mức rủi ro – risk limit |
| 759 | 风险政策 – fēngxiǎn zhèngcè – chính sách rủi ro – risk policy |
| 760 | 信贷政策 – xìndài zhèngcè – chính sách tín dụng – credit policy |
| 761 | 贷款政策 – dàikuǎn zhèngcè – chính sách cho vay – lending policy |
| 762 | 授信政策 – shòuxìn zhèngcè – chính sách cấp tín dụng – credit policy |
| 763 | 准入标准 – zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn tiếp nhận – eligibility criteria |
| 764 | 准入条件 – zhǔnrù tiáojiàn – điều kiện tiếp nhận – eligibility requirements |
| 765 | 客户准入 – kèhù zhǔnrù – tiếp nhận khách hàng đủ điều kiện – customer eligibility |
| 766 | 行业准入 – hángyè zhǔnrù – tiêu chí tiếp nhận theo ngành – industry eligibility |
| 767 | 黑名单 – hēimíngdān – danh sách đen – blacklist |
| 768 | 白名单 – báimíngdān – danh sách trắng – whitelist |
| 769 | 灰名单 – huīmíngdān – danh sách theo dõi – grey list |
| 770 | 观察名单 – guānchá míngdān – danh sách giám sát – watchlist |
| 771 | 风险客户 – fēngxiǎn kèhù – khách hàng rủi ro – high-risk customer |
| 772 | 高风险客户 – gāo fēngxiǎn kèhù – khách hàng rủi ro cao – high-risk customer |
| 773 | 低风险客户 – dī fēngxiǎn kèhù – khách hàng rủi ro thấp – low-risk customer |
| 774 | 优质客户 – yōuzhì kèhù – khách hàng chất lượng tốt – high-quality customer |
| 775 | 潜在客户 – qiánzài kèhù – khách hàng tiềm năng – prospective customer |
| 776 | 存量客户 – cúnliàng kèhù – khách hàng hiện hữu – existing customer |
| 777 | 新增客户 – xīnzēng kèhù – khách hàng mới – new customer |
| 778 | 客户画像 – kèhù huàxiàng – hồ sơ chân dung khách hàng – customer profile |
| 779 | 客户背景 – kèhù bèijǐng – thông tin nền tảng khách hàng – customer background |
| 780 | 客户资质 – kèhù zīzhì – năng lực, tư cách khách hàng – customer qualifications |
| 781 | 客户信用 – kèhù xìnyòng – tín nhiệm khách hàng – customer creditworthiness |
| 782 | 客户评级 – kèhù píngjí – xếp hạng khách hàng – customer rating |
| 783 | 客户评分 – kèhù píngfēn – chấm điểm khách hàng – customer scoring |
| 784 | 客户风险等级 – kèhù fēngxiǎn děngjí – cấp độ rủi ro khách hàng – customer risk level |
| 785 | 还款意愿 – huánkuǎn yìyuàn – thiện chí trả nợ – willingness to repay |
| 786 | 偿债意愿 – chángzhài yìyuàn – ý thức, thiện chí trả nợ – willingness to repay debt |
| 787 | 还款记录 – huánkuǎn jìlù – lịch sử trả nợ – repayment history |
| 788 | 逾期记录 – yúqī jìlù – lịch sử quá hạn – delinquency record |
| 789 | 贷款记录 – dàikuǎn jìlù – lịch sử vay vốn – loan history |
| 790 | 借款记录 – jièkuǎn jìlù – lịch sử đi vay – borrowing history |
| 791 | 负债记录 – fùzhài jìlù – lịch sử nợ – debt history |
| 792 | 信用卡记录 – xìnyòngkǎ jìlù – lịch sử thẻ tín dụng – credit card history |
| 793 | 信用卡额度 – xìnyòngkǎ édù – hạn mức thẻ tín dụng – credit card limit |
| 794 | 信用卡欠款 – xìnyòngkǎ qiànkuǎn – dư nợ thẻ tín dụng – credit card debt |
| 795 | 最低还款额 – zuìdī huánkuǎn’é – số tiền thanh toán tối thiểu – minimum payment |
| 796 | 循环信用 – xúnhuán xìnyòng – tín dụng quay vòng – revolving credit |
| 797 | 个人负债 – gèrén fùzhài – nợ cá nhân – personal liabilities |
| 798 | 家庭负债 – jiātíng fùzhài – nợ hộ gia đình – household debt |
| 799 | 家庭收入 – jiātíng shōurù – thu nhập gia đình – household income |
| 800 | 家庭支出 – jiātíng zhīchū – chi tiêu gia đình – household expenses |
| 801 | 可支配收入 – kě zhīpèi shōurù – thu nhập khả dụng – disposable income |
| 802 | 月均收入 – yuèjūn shōurù – thu nhập bình quân tháng – average monthly income |
| 803 | 月均支出 – yuèjūn zhīchū – chi tiêu bình quân tháng – average monthly expenses |
| 804 | 稳定收入 – wěndìng shōurù – thu nhập ổn định – stable income |
| 805 | 收入稳定性 – shōurù wěndìngxìng – tính ổn định của thu nhập – income stability |
| 806 | 职业稳定性 – zhíyè wěndìngxìng – tính ổn định nghề nghiệp – employment stability |
| 807 | 工作稳定性 – gōngzuò wěndìngxìng – tính ổn định công việc – job stability |
| 808 | 雇佣关系 – gùyōng guānxì – quan hệ lao động – employment relationship |
| 809 | 在职证明 – zàizhí zhèngmíng – giấy xác nhận đang làm việc – employment verification |
| 810 | 社会保险 – shèhuì bǎoxiǎn – bảo hiểm xã hội – social insurance |
| 811 | 社会保险缴费记录 – shèhuì bǎoxiǎn jiǎofèi jìlù – lịch sử đóng bảo hiểm xã hội – social insurance contribution record |
| 812 | 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân – personal income tax |
| 813 | 个人所得税记录 – gèrén suǒdéshuì jìlù – lịch sử thuế thu nhập cá nhân – personal income tax record |
| 814 | 纳税记录 – nàshuì jìlù – lịch sử nộp thuế – tax payment record |
| 815 | 租金收入 – zūjīn shōurù – thu nhập cho thuê – rental income |
| 816 | 投资收入 – tóuzī shōurù – thu nhập đầu tư – investment income |
| 817 | 经营收入 – jīngyíng shōurù – thu nhập kinh doanh – business income |
| 818 | 股息收入 – gǔxī shōurù – thu nhập cổ tức – dividend income |
| 819 | 利息收入 – lìxī shōurù – thu nhập tiền lãi – interest income |
| 820 | 其他稳定收入 – qítā wěndìng shōurù – thu nhập ổn định khác – other stable income |
| 821 | 共同借款人 – gòngtóng jièkuǎnrén – người đồng vay – co-borrower |
| 822 | 共同申请人 – gòngtóng shēnqǐngrén – người đồng đứng đơn – co-applicant |
| 823 | 共同还款人 – gòngtóng huánkuǎnrén – người cùng trả nợ – co-payer |
| 824 | 配偶 – pèi’ǒu – vợ hoặc chồng – spouse |
| 825 | 配偶收入 – pèi’ǒu shōurù – thu nhập của vợ hoặc chồng – spouse income |
| 826 | 配偶征信 – pèi’ǒu zhēngxìn – thông tin tín dụng của vợ hoặc chồng – spouse credit history |
| 827 | 家庭成员 – jiātíng chéngyuán – thành viên gia đình – family member |
| 828 | 赡养人数 – shànyǎng rénshù – số người phụ thuộc – number of dependents |
| 829 | 家庭资产 – jiātíng zīchǎn – tài sản gia đình – household assets |
| 830 | 家庭净资产 – jiātíng jìng zīchǎn – tài sản ròng gia đình – household net worth |
| 831 | 房产 – fángchǎn – bất động sản nhà ở – real estate property |
| 832 | 车辆 – chēliàng – phương tiện, xe – vehicle |
| 833 | 存单 – cúndān – chứng chỉ tiền gửi – certificate of deposit |
| 834 | 定期存款 – dìngqī cúnkuǎn – tiền gửi có kỳ hạn – time deposit |
| 835 | 活期存款 – huóqī cúnkuǎn – tiền gửi không kỳ hạn – demand deposit |
| 836 | 股票 – gǔpiào – cổ phiếu – stock |
| 837 | 债券 – zhàiquàn – trái phiếu – bond |
| 838 | 基金 – jījīn – quỹ đầu tư – fund |
| 839 | 理财产品 – lǐcái chǎnpǐn – sản phẩm đầu tư tài chính – wealth management product |
| 840 | 保险单 – bǎoxiǎndān – hợp đồng bảo hiểm – insurance policy |
| 841 | 保单现金价值 – bǎodān xiànjīn jiàzhí – giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm – policy cash value |
| 842 | 知识产权 – zhīshì chǎnquán – quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property |
| 843 | 商标权 – shāngbiāoquán – quyền nhãn hiệu – trademark right |
| 844 | 专利权 – zhuānlìquán – quyền sáng chế – patent right |
| 845 | 著作权 – zhùzuòquán – quyền tác giả – copyright |
| 846 | 应收账款质押 – yīngshōu zhàngkuǎn zhìyā – cầm cố khoản phải thu – accounts receivable pledge |
| 847 | 存单质押 – cúndān zhìyā – cầm cố chứng chỉ tiền gửi – certificate of deposit pledge |
| 848 | 股权质押 – gǔquán zhìyā – cầm cố cổ phần – equity pledge |
| 849 | 股票质押 – gǔpiào zhìyā – cầm cố cổ phiếu – share pledge |
| 850 | 动产抵押 – dòngchǎn dǐyā – thế chấp động sản – movable property mortgage |
| 851 | 不动产抵押 – bùdòngchǎn dǐyā – thế chấp bất động sản – real estate mortgage |
| 852 | 房产抵押 – fángchǎn dǐyā – thế chấp bất động sản nhà ở – property mortgage |
| 853 | 土地抵押 – tǔdì dǐyā – thế chấp quyền sử dụng đất – land mortgage |
| 854 | 设备抵押 – shèbèi dǐyā – thế chấp thiết bị – equipment mortgage |
| 855 | 车辆抵押 – chēliàng dǐyā – thế chấp xe – vehicle mortgage |
| 856 | 存货抵押 – cúnhuò dǐyā – thế chấp hàng tồn kho – inventory mortgage |
| 857 | 抵押顺位 – dǐyā shùnwèi – thứ tự ưu tiên thế chấp – mortgage priority |
| 858 | 第一顺位抵押 – dì-yī shùnwèi dǐyā – thế chấp ưu tiên thứ nhất – first-ranking mortgage |
| 859 | 第二顺位抵押 – dì-èr shùnwèi dǐyā – thế chấp ưu tiên thứ hai – second-ranking mortgage |
| 860 | 重复抵押 – chóngfù dǐyā – thế chấp trùng – multiple mortgage |
| 861 | 超额抵押 – chāo’é dǐyā – thế chấp vượt mức – over-collateralization |
| 862 | 抵押价值 – dǐyā jiàzhí – giá trị tài sản thế chấp – collateral value |
| 863 | 抵押余额 – dǐyā yú’é – giá trị nghĩa vụ còn được bảo đảm – secured balance |
| 864 | 可抵押价值 – kě dǐyā jiàzhí – giá trị có thể dùng để thế chấp – mortgageable value |
| 865 | 抵押覆盖率 – dǐyā fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ bằng tài sản thế chấp – collateral coverage ratio |
| 866 | 担保覆盖率 – dānbǎo fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ bảo đảm – security coverage ratio |
| 867 | 抵质押率 – dǐzhìyālǜ – tỷ lệ cho vay trên tài sản thế chấp/cầm cố – collateralization ratio |
| 868 | 评估机构 – pínggū jīgòu – tổ chức định giá – valuation institution |
| 869 | 评估公司 – pínggū gōngsī – công ty thẩm định giá – appraisal company |
| 870 | 评估师 – pínggūshī – thẩm định viên – appraiser |
| 871 | 评估报告 – pínggū bàogào – báo cáo thẩm định giá – valuation report |
| 872 | 重新评估 – chóngxīn pínggū – định giá lại – revaluation |
| 873 | 定期重估 – dìngqī chónggū – định giá lại định kỳ – periodic revaluation |
| 874 | 市场价格 – shìchǎng jiàgé – giá thị trường – market price |
| 875 | 公允价值 – gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý – fair value |
| 876 | 账面价值 – zhàngmiàn jiàzhí – giá trị sổ sách – book value |
| 877 | 净值 – jìngzhí – giá trị ròng – net value |
| 878 | 残值 – cánzhí – giá trị còn lại – residual value |
| 879 | 变现价值 – biànxiàn jiàzhí – giá trị có thể chuyển thành tiền – realizable value |
| 880 | 快速变现价值 – kuàisù biànxiàn jiàzhí – giá trị thanh lý nhanh – forced-sale value |
| 881 | 处置价值 – chǔzhì jiàzhí – giá trị xử lý tài sản – disposal value |
| 882 | 资产变现能力 – zīchǎn biànxiàn nénglì – khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền – asset liquidity |
| 883 | 变现能力 – biànxiàn nénglì – khả năng thanh khoản tài sản – marketability |
| 884 | 产权清晰 – chǎnquán qīngxī – quyền sở hữu rõ ràng – clear title |
| 885 | 产权完整 – chǎnquán wánzhěng – quyền sở hữu đầy đủ – complete ownership rights |
| 886 | 权属证明 – quánshǔ zhèngmíng – giấy tờ chứng minh quyền sở hữu – proof of title |
| 887 | 权属清晰 – quánshǔ qīngxī – quyền sở hữu rõ ràng – clear ownership |
| 888 | 产权争议 – chǎnquán zhēngyì – tranh chấp quyền sở hữu – ownership dispute |
| 889 | 司法查封 – sīfǎ cháfēng – kê biên tư pháp – judicial seizure |
| 890 | 查封 – cháfēng – kê biên, phong tỏa – seizure |
| 891 | 冻结 – dòngjié – phong tỏa – freeze |
| 892 | 资产冻结 – zīchǎn dòngjié – phong tỏa tài sản – asset freeze |
| 893 | 权利限制 – quánlì xiànzhì – hạn chế quyền tài sản – restriction on rights |
| 894 | 财产保全 – cáichǎn bǎoquán – bảo toàn tài sản theo biện pháp tư pháp – property preservation |
| 895 | 诉讼 – sùsòng – tố tụng – litigation |
| 896 | 法律诉讼 – fǎlǜ sùsòng – kiện tụng pháp lý – legal proceedings |
| 897 | 诉讼记录 – sùsòng jìlù – lịch sử kiện tụng – litigation record |
| 898 | 涉诉 – shèsù – liên quan đến kiện tụng – involved in litigation |
| 899 | 执行案件 – zhíxíng ànjiàn – vụ việc thi hành án – enforcement case |
| 900 | 被执行人 – bèi zhíxíngrén – người bị thi hành án – judgment debtor |
| 901 | 失信被执行人 – shīxìn bèi zhíxíngrén – người bị thi hành án mất tín nhiệm – dishonest judgment debtor |
| 902 | 法院判决 – fǎyuàn pànjué – phán quyết của tòa án – court judgment |
| 903 | 仲裁 – zhòngcái – trọng tài – arbitration |
| 904 | 仲裁案件 – zhòngcái ànjiàn – vụ việc trọng tài – arbitration case |
| 905 | 法律纠纷 – fǎlǜ jiūfēn – tranh chấp pháp lý – legal dispute |
| 906 | 合同纠纷 – hétóng jiūfēn – tranh chấp hợp đồng – contract dispute |
| 907 | 债务纠纷 – zhàiwù jiūfēn – tranh chấp nợ – debt dispute |
| 908 | 税务风险 – shuìwù fēngxiǎn – rủi ro thuế – tax risk |
| 909 | 欠税 – qiànshuì – nợ thuế – tax arrears |
| 910 | 税务处罚 – shuìwù chǔfá – xử phạt thuế – tax penalty |
| 911 | 行政处罚 – xíngzhèng chǔfá – xử phạt hành chính – administrative penalty |
| 912 | 违规记录 – wéiguī jìlù – lịch sử vi phạm – violation record |
| 913 | 违法记录 – wéifǎ jìlù – lịch sử vi phạm pháp luật – legal violation record |
| 914 | 合规记录 – hégé jìlù – lịch sử tuân thủ – compliance record |
| 915 | 法律意见书 – fǎlǜ yìjiànshū – ý kiến pháp lý – legal opinion |
| 916 | 律师意见 – lǜshī yìjiàn – ý kiến luật sư – legal counsel opinion |
| 917 | 法律尽职调查 – fǎlǜ jìnzhí diàochá – thẩm định pháp lý – legal due diligence |
| 918 | 财务尽职调查 – cáiwù jìnzhí diàochá – thẩm định tài chính – financial due diligence |
| 919 | 商业尽职调查 – shāngyè jìnzhí diàochá – thẩm định thương mại – commercial due diligence |
| 920 | 税务尽职调查 – shuìwù jìnzhí diàochá – thẩm định thuế – tax due diligence |
| 921 | 审贷分离 – shěndài fēnlí – tách biệt thẩm định và phê duyệt cho vay – separation of credit review and lending |
| 922 | 分级审批 – fēnjí shěnpī – phê duyệt theo cấp – tiered approval |
| 923 | 双人复核 – shuāngrén fùhé – kiểm tra chéo bởi hai người – dual review |
| 924 | 交叉复核 – jiāochā fùhé – kiểm tra chéo – cross-check |
| 925 | 独立审查 – dúlì shěnchá – thẩm định độc lập – independent review |
| 926 | 独立审批 – dúlì shěnpī – phê duyệt độc lập – independent approval |
| 927 | 集体审批 – jítǐ shěnpī – phê duyệt tập thể – collective approval |
| 928 | 审贷委员会 – shěndài wěiyuánhuì – ủy ban xét duyệt tín dụng – credit committee |
| 929 | 信贷委员会 – xìndài wěiyuánhuì – ủy ban tín dụng – credit committee |
| 930 | 风险委员会 – fēngxiǎn wěiyuánhuì – ủy ban rủi ro – risk committee |
| 931 | 审批委员会 – shěnpī wěiyuánhuì – hội đồng phê duyệt – approval committee |
| 932 | 表决 – biǎojué – biểu quyết – vote |
| 933 | 一致通过 – yízhì tōngguò – nhất trí thông qua – unanimously approved |
| 934 | 有条件通过 – yǒu tiáojiàn tōngguò – thông qua có điều kiện – conditionally approved |
| 935 | 否决 – fǒujué – bác bỏ – reject / veto |
| 936 | 退回 – tuìhuí – trả lại hồ sơ – return |
| 937 | 退回补充 – tuìhuí bǔchōng – trả lại để bổ sung – return for supplementation |
| 938 | 重新提交 – chóngxīn tíjiāo – nộp lại – resubmit |
| 939 | 重新审查 – chóngxīn shěnchá – thẩm định lại – reassess |
| 940 | 重新审批 – chóngxīn shěnpī – phê duyệt lại – reapprove |
| 941 | 审批通过 – shěnpī tōngguò – phê duyệt đạt – approved |
| 942 | 审批未通过 – shěnpī wèi tōngguò – không được phê duyệt – not approved |
| 943 | 附条件批准 – fù tiáojiàn pīzhǔn – phê duyệt có điều kiện – conditional approval |
| 944 | 无条件批准 – wú tiáojiàn pīzhǔn – phê duyệt không điều kiện – unconditional approval |
| 945 | 审批有效期 – shěnpī yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực phê duyệt – approval validity period |
| 946 | 授信批复有效期 – shòuxìn pīfù yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực quyết định cấp tín dụng – credit approval validity period |
| 947 | 提款前提条件 – tíkuǎn qiántí tiáojiàn – điều kiện tiên quyết trước rút vốn – conditions precedent to drawdown |
| 948 | 放款前提条件 – fàngkuǎn qiántí tiáojiàn – điều kiện tiên quyết trước giải ngân – conditions precedent to disbursement |
| 949 | 落实条件 – luòshí tiáojiàn – hoàn tất điều kiện – satisfy conditions |
| 950 | 落实担保 – luòshí dānbǎo – hoàn tất biện pháp bảo đảm – perfect security |
| 951 | 落实抵押 – luòshí dǐyā – hoàn tất thế chấp – complete mortgage formalities |
| 952 | 落实质押 – luòshí zhìyā – hoàn tất cầm cố – complete pledge formalities |
| 953 | 办理抵押登记 – bànlǐ dǐyā dēngjì – làm thủ tục đăng ký thế chấp – register mortgage |
| 954 | 办理担保手续 – bànlǐ dānbǎo shǒuxù – hoàn tất thủ tục bảo đảm – complete security formalities |
| 955 | 公证 – gōngzhèng – công chứng – notarization |
| 956 | 合同公证 – hétóng gōngzhèng – công chứng hợp đồng – contract notarization |
| 957 | 抵押公证 – dǐyā gōngzhèng – công chứng thế chấp – mortgage notarization |
| 958 | 保险 – bǎoxiǎn – bảo hiểm – insurance |
| 959 | 财产保险 – cáichǎn bǎoxiǎn – bảo hiểm tài sản – property insurance |
| 960 | 抵押物保险 – dǐyāwù bǎoxiǎn – bảo hiểm tài sản thế chấp – collateral insurance |
| 961 | 保险受益人 – bǎoxiǎn shòuyìrén – người thụ hưởng bảo hiểm – insurance beneficiary |
| 962 | 保险期限 – bǎoxiǎn qīxiàn – thời hạn bảo hiểm – insurance period |
| 963 | 保险金额 – bǎoxiǎn jīn’é – số tiền bảo hiểm – sum insured |
| 964 | 保险单正本 – bǎoxiǎndān zhèngběn – bản gốc hợp đồng bảo hiểm – original insurance policy |
| 965 | 提款通知 – tíkuǎn tōngzhī – thông báo rút vốn – drawdown notice |
| 966 | 放款通知 – fàngkuǎn tōngzhī – thông báo giải ngân – disbursement notice |
| 967 | 放款指令 – fàngkuǎn zhǐlìng – lệnh giải ngân – disbursement instruction |
| 968 | 支付指令 – zhīfù zhǐlìng – lệnh thanh toán – payment instruction |
| 969 | 支付审核 – zhīfù shěnhé – kiểm tra thanh toán – payment review |
| 970 | 支付审批 – zhīfù shěnpī – phê duyệt thanh toán – payment approval |
| 971 | 收款人 – shōukuǎnrén – người nhận tiền – payee |
| 972 | 付款人 – fùkuǎnrén – người trả tiền – payer |
| 973 | 交易对手 – jiāoyì duìshǒu – đối tác giao dịch – counterparty |
| 974 | 收款账户信息 – shōukuǎn zhànghù xìnxī – thông tin tài khoản nhận tiền – beneficiary account information |
| 975 | 账户名称 – zhànghù míngchēng – tên tài khoản – account name |
| 976 | 开户银行 – kāihù yínháng – ngân hàng mở tài khoản – account-opening bank |
| 977 | 银行账号 – yínháng zhànghào – số tài khoản ngân hàng – bank account number |
| 978 | 转账金额 – zhuǎnzhàng jīn’é – số tiền chuyển khoản – transfer amount |
| 979 | 付款用途 – fùkuǎn yòngtú – nội dung, mục đích thanh toán – payment purpose |
| 980 | 贷款支付 – dàikuǎn zhīfù – thanh toán vốn vay – loan payment |
| 981 | 贷款受托支付 – dàikuǎn shòutuō zhīfù – thanh toán vốn vay theo ủy thác – entrusted loan payment |
| 982 | 贷款自主支付 – dàikuǎn zìzhǔ zhīfù – người vay tự sử dụng vốn vay để thanh toán – borrower self-payment |
| 983 | 资金监管 – zījīn jiānguǎn – giám sát dòng vốn – fund supervision |
| 984 | 账户监管 – zhànghù jiānguǎn – giám sát tài khoản – account monitoring |
| 985 | 监管账户 – jiānguǎn zhànghù – tài khoản giám sát – supervised account |
| 986 | 专用账户 – zhuānyòng zhànghù – tài khoản chuyên dụng – special-purpose account |
| 987 | 贷款专户 – dàikuǎn zhuānhù – tài khoản chuyên dùng cho khoản vay – dedicated loan account |
| 988 | 资金封闭管理 – zījīn fēngbì guǎnlǐ – quản lý dòng tiền khép kín – closed-loop fund management |
| 989 | 回款账户 – huíkuǎn zhànghù – tài khoản thu tiền về – collection account |
| 990 | 销售回款 – xiāoshòu huíkuǎn – tiền thu từ bán hàng – sales collections |
| 991 | 回款情况 – huíkuǎn qíngkuàng – tình hình thu tiền – collection status |
| 992 | 应收账款回收 – yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu – thu hồi khoản phải thu – accounts receivable collection |
| 993 | 回款周期 – huíkuǎn zhōuqī – chu kỳ thu tiền – collection cycle |
| 994 | 客户回款 – kèhù huíkuǎn – tiền khách hàng thanh toán – customer collections |
| 995 | 贷款检查报告 – dàikuǎn jiǎnchá bàogào – báo cáo kiểm tra khoản vay – loan inspection report |
| 996 | 贷后检查报告 – dàihòu jiǎnchá bàogào – báo cáo kiểm tra sau cho vay – post-loan inspection report |
| 997 | 贷后管理报告 – dàihòu guǎnlǐ bàogào – báo cáo quản lý sau cho vay – post-loan management report |
| 998 | 风险监测报告 – fēngxiǎn jiāncè bàogào – báo cáo giám sát rủi ro – risk monitoring report |
| 999 | 预警报告 – yùjǐng bàogào – báo cáo cảnh báo – warning report |
| 1000 | 定期检查 – dìngqī jiǎnchá – kiểm tra định kỳ – periodic inspection |
| 1001 | 不定期检查 – bù dìngqī jiǎnchá – kiểm tra đột xuất – ad hoc inspection |
| 1002 | 现场检查 – xiànchǎng jiǎnchá – kiểm tra tại chỗ – on-site inspection |
| 1003 | 非现场检查 – fēi xiànchǎng jiǎnchá – kiểm tra từ xa – off-site inspection |
| 1004 | 账户监测 – zhànghù jiāncè – giám sát tài khoản – account monitoring |
| 1005 | 资金流监测 – zījīnliú jiāncè – giám sát dòng tiền – cash-flow monitoring |
| 1006 | 经营监测 – jīngyíng jiāncè – giám sát hoạt động kinh doanh – business monitoring |
| 1007 | 财务监测 – cáiwù jiāncè – giám sát tình hình tài chính – financial monitoring |
| 1008 | 偿债能力监测 – chángzhài nénglì jiāncè – theo dõi khả năng trả nợ – solvency monitoring |
| 1009 | 担保物监测 – dānbǎowù jiāncè – giám sát tài sản bảo đảm – collateral monitoring |
| 1010 | 抵押物重估 – dǐyāwù chónggū – định giá lại tài sản thế chấp – collateral revaluation |
| 1011 | 风险变化 – fēngxiǎn biànhuà – biến động rủi ro – risk changes |
| 1012 | 风险上升 – fēngxiǎn shàngshēng – rủi ro gia tăng – increased risk |
| 1013 | 风险下降 – fēngxiǎn xiàjiàng – rủi ro giảm – reduced risk |
| 1014 | 信用恶化 – xìnyòng èhuà – chất lượng tín dụng xấu đi – credit deterioration |
| 1015 | 财务恶化 – cáiwù èhuà – tình hình tài chính xấu đi – financial deterioration |
| 1016 | 经营恶化 – jīngyíng èhuà – hoạt động kinh doanh xấu đi – business deterioration |
| 1017 | 收入下降 – shōurù xiàjiàng – doanh thu giảm – revenue decline |
| 1018 | 利润下降 – lìrùn xiàjiàng – lợi nhuận giảm – profit decline |
| 1019 | 现金流紧张 – xiànjīnliú jǐnzhāng – dòng tiền căng thẳng – cash-flow pressure |
| 1020 | 连续亏损 – liánxù kuīsǔn – thua lỗ liên tục – consecutive losses |
| 1021 | 大额亏损 – dà’é kuīsǔn – khoản lỗ lớn – significant loss |
| 1022 | 负债增加 – fùzhài zēngjiā – nợ tăng – increase in liabilities |
| 1023 | 债务激增 – zhàiwù jīzēng – nợ tăng mạnh – sharp increase in debt |
| 1024 | 资产缩水 – zīchǎn suōshuǐ – tài sản suy giảm – asset shrinkage |
| 1025 | 净资产下降 – jìng zīchǎn xiàjiàng – tài sản ròng giảm – decline in net assets |
| 1026 | 拖欠工资 – tuōqiàn gōngzī – nợ lương – wage arrears |
| 1027 | 拖欠货款 – tuōqiàn huòkuǎn – nợ tiền hàng – overdue trade payables |
| 1028 | 拖欠税款 – tuōqiàn shuìkuǎn – nợ thuế – tax arrears |
| 1029 | 拖欠利息 – tuōqiàn lìxī – chậm trả lãi – overdue interest |
| 1030 | 拖欠本金 – tuōqiàn běnjīn – chậm trả gốc – overdue principal |
| 1031 | 还款异常 – huánkuǎn yìcháng – bất thường trong trả nợ – repayment anomaly |
| 1032 | 贷款逾期 – dàikuǎn yúqī – khoản vay bị quá hạn – loan delinquency |
| 1033 | 连续逾期 – liánxù yúqī – quá hạn liên tiếp – consecutive delinquency |
| 1034 | 多次逾期 – duōcì yúqī – quá hạn nhiều lần – repeated delinquency |
| 1035 | 首次逾期 – shǒucì yúqī – lần đầu quá hạn – first delinquency |
| 1036 | 逾期天数 – yúqī tiānshù – số ngày quá hạn – days past due |
| 1037 | 逾期金额 – yúqī jīn’é – số tiền quá hạn – overdue amount |
| 1038 | 本金逾期 – běnjīn yúqī – gốc quá hạn – overdue principal |
| 1039 | 利息逾期 – lìxī yúqī – lãi quá hạn – overdue interest |
| 1040 | 欠息 – qiànxī – nợ lãi – interest arrears |
| 1041 | 欠本 – qiànběn – nợ gốc – principal arrears |
| 1042 | 违约事件 – wéiyuē shìjiàn – sự kiện vi phạm – event of default |
| 1043 | 交叉违约 – jiāochā wéiyuē – vi phạm chéo – cross-default |
| 1044 | 提前到期 – tíqián dàoqī – đáo hạn trước hạn – acceleration |
| 1045 | 宣布提前到期 – xuānbù tíqián dàoqī – tuyên bố khoản vay đến hạn trước hạn – declare acceleration |
| 1046 | 提前收回贷款 – tíqián shōuhuí dàikuǎn – thu hồi khoản vay trước hạn – early loan recall |
| 1047 | 停止放款 – tíngzhǐ fàngkuǎn – ngừng giải ngân – suspend disbursement |
| 1048 | 暂停授信 – zàntíng shòuxìn – tạm dừng cấp tín dụng – suspend credit facility |
| 1049 | 压缩额度 – yāsuō édù – thu hẹp hạn mức tín dụng – reduce credit exposure |
| 1050 | 收紧授信 – shōujǐn shòuxìn – siết chặt tín dụng – tighten credit |
| 1051 | 风险化解 – fēngxiǎn huàjiě – xử lý, hóa giải rủi ro – risk mitigation |
| 1052 | 风险缓释 – fēngxiǎn huǎnshì – giảm thiểu rủi ro – risk mitigation |
| 1053 | 风险缓释措施 – fēngxiǎn huǎnshì cuòshī – biện pháp giảm thiểu rủi ro – risk mitigation measures |
| 1054 | 追加担保 – zhuījiā dānbǎo – bổ sung bảo đảm – additional security |
| 1055 | 追加抵押物 – zhuījiā dǐyāwù – bổ sung tài sản thế chấp – additional collateral |
| 1056 | 补充保证人 – bǔchōng bǎozhèngrén – bổ sung người bảo lãnh – additional guarantor |
| 1057 | 提高保证金 – tígāo bǎozhèngjīn – tăng tiền ký quỹ – increase margin deposit |
| 1058 | 保证金 – bǎozhèngjīn – tiền ký quỹ – margin deposit |
| 1059 | 保证金比例 – bǎozhèngjīn bǐlì – tỷ lệ ký quỹ – margin ratio |
| 1060 | 存入保证金 – cúnrù bǎozhèngjīn – nộp tiền ký quỹ – place margin deposit |
| 1061 | 账户冻结 – zhànghù dòngjié – phong tỏa tài khoản – account freeze |
| 1062 | 限制提款 – xiànzhì tíkuǎn – hạn chế rút vốn – restrict drawdown |
| 1063 | 加强监控 – jiāqiáng jiānkòng – tăng cường giám sát – strengthen monitoring |
| 1064 | 调整还款计划 – tiáozhěng huánkuǎn jìhuà – điều chỉnh kế hoạch trả nợ – adjust repayment plan |
| 1065 | 重新安排还款 – chóngxīn ānpái huánkuǎn – sắp xếp lại lịch trả nợ – reschedule repayment |
| 1066 | 债务展期 – zhàiwù zhǎnqī – gia hạn nợ – debt extension |
| 1067 | 债务延期 – zhàiwù yánqī – hoãn nợ – debt deferment |
| 1068 | 债务重整 – zhàiwù chóngzhěng – tái cấu trúc nợ – debt reorganization |
| 1069 | 贷款重整 – dàikuǎn chóngzhěng – tái cơ cấu khoản vay – loan restructuring |
| 1070 | 还款安排 – huánkuǎn ānpái – phương án trả nợ – repayment arrangement |
| 1071 | 还款方案 – huánkuǎn fāng’àn – phương án trả nợ – repayment方案 / repayment plan |
| 1072 | 债务化解方案 – zhàiwù huàjiě fāng’àn – phương án xử lý nợ – debt resolution plan |
| 1073 | 催收方案 – cuīshōu fāng’àn – phương án thu hồi nợ – collection plan |
| 1074 | 清收 – qīngshōu – thu hồi và xử lý nợ – debt recovery |
| 1075 | 清收不良贷款 – qīngshōu bùliáng dàikuǎn – thu hồi nợ xấu – recover non-performing loans |
| 1076 | 司法催收 – sīfǎ cuīshōu – thu hồi nợ bằng biện pháp tư pháp – judicial debt collection |
| 1077 | 诉讼催收 – sùsòng cuīshōu – thu hồi nợ thông qua kiện tụng – litigation-based collection |
| 1078 | 电话催收 – diànhuà cuīshōu – thu hồi nợ qua điện thoại – telephone collection |
| 1079 | 上门催收 – shàngmén cuīshōu – thu hồi nợ trực tiếp – field collection |
| 1080 | 催收记录 – cuīshōu jìlù – lịch sử thu hồi nợ – collection record |
| 1081 | 催收进度 – cuīshōu jìndù – tiến độ thu hồi nợ – collection progress |
| 1082 | 回收本金 – huíshōu běnjīn – thu hồi tiền gốc – recover principal |
| 1083 | 回收利息 – huíshōu lìxī – thu hồi tiền lãi – recover interest |
| 1084 | 回收率 – huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi – recovery rate |
| 1085 | 贷款回收率 – dàikuǎn huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi khoản vay – loan recovery rate |
| 1086 | 债权回收 – zhàiquán huíshōu – thu hồi quyền đòi nợ – debt recovery |
| 1087 | 资产保全 – zīchǎn bǎoquán – bảo toàn tài sản – asset preservation |
| 1088 | 债权保全 – zhàiquán bǎoquán – bảo toàn quyền đòi nợ – creditor-right preservation |
| 1089 | 处置抵押物 – chǔzhì dǐyāwù – xử lý tài sản thế chấp – dispose of collateral |
| 1090 | 处置担保物 – chǔzhì dānbǎowù – xử lý tài sản bảo đảm – dispose of secured assets |
| 1091 | 变卖抵押物 – biànmài dǐyāwù – bán tài sản thế chấp – sell collateral |
| 1092 | 拍卖抵押物 – pāimài dǐyāwù – đấu giá tài sản thế chấp – auction collateral |
| 1093 | 折价抵债 – zhéjià dǐzhài – nhận tài sản để cấn trừ nợ – accept property in satisfaction of debt |
| 1094 | 以物抵债 – yǐ wù dǐ zhài – lấy tài sản để cấn trừ nợ – debt settlement by asset transfer |
| 1095 | 抵债资产 – dǐzhài zīchǎn – tài sản nhận để cấn trừ nợ – foreclosed assets |
| 1096 | 抵债金额 – dǐzhài jīn’é – giá trị cấn trừ nợ – debt settlement amount |
| 1097 | 核销贷款 – héxiāo dàikuǎn – xóa sổ khoản vay – write off loan |
| 1098 | 核销审批 – héxiāo shěnpī – phê duyệt xóa nợ – write-off approval |
| 1099 | 核销条件 – héxiāo tiáojiàn – điều kiện xóa nợ – write-off conditions |
| 1100 | 呆账核销 – dāizhàng héxiāo – xóa nợ khó đòi – bad debt write-off |
| 1101 | 损失认定 – sǔnshī rèndìng – xác định tổn thất – loss recognition |
| 1102 | 贷款损失认定 – dàikuǎn sǔnshī rèndìng – xác định tổn thất khoản vay – loan loss recognition |
| 1103 | 拨备 – bōbèi – trích lập dự phòng – provisioning |
| 1104 | 计提拨备 – jìtí bōbèi – trích lập dự phòng – make provisions |
| 1105 | 减值准备 – jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng suy giảm giá trị – impairment allowance |
| 1106 | 信用减值损失 – xìnyòng jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm tín dụng – credit impairment loss |
| 1107 | 预期信用损失 – yùqī xìnyòng sǔnshī – tổn thất tín dụng dự kiến – expected credit loss |
| 1108 | 贷款五级分类 – dàikuǎn wǔ jí fēnlèi – phân loại khoản vay năm nhóm – five-category loan classification |
| 1109 | 正常 – zhèngcháng – bình thường – pass |
| 1110 | 关注 – guānzhù – cần chú ý – special mention |
| 1111 | 次级 – cìjí – dưới tiêu chuẩn – substandard |
| 1112 | 可疑 – kěyí – nghi ngờ – doubtful |
| 1113 | 损失 – sǔnshī – mất vốn – loss |
| 1114 | 风险迁徙 – fēngxiǎn qiānxǐ – dịch chuyển mức độ rủi ro – risk migration |
| 1115 | 风险迁徙率 – fēngxiǎn qiānxǐlǜ – tỷ lệ dịch chuyển nhóm nợ – risk migration rate |
| 1116 | 下迁 – xiàqiān – chuyển xuống nhóm rủi ro xấu hơn – downgrade migration |
| 1117 | 上迁 – shàngqiān – chuyển lên nhóm rủi ro tốt hơn – upgrade migration |
| 1118 | 贷款降级 – dàikuǎn jiàngjí – hạ nhóm khoản vay – loan downgrade |
| 1119 | 信用等级下调 – xìnyòng děngjí xiàtiáo – hạ bậc tín dụng – credit downgrade |
| 1120 | 信用等级上调 – xìnyòng děngjí shàngtiáo – nâng bậc tín dụng – credit upgrade |
| 1121 | 风险分类调整 – fēngxiǎn fēnlèi tiáozhěng – điều chỉnh phân loại rủi ro – risk classification adjustment |
| 1122 | 贷款状态 – dàikuǎn zhuàngtài – trạng thái khoản vay – loan status |
| 1123 | 正常还款 – zhèngcháng huánkuǎn – trả nợ bình thường – normal repayment |
| 1124 | 提前结清 – tíqián jiéqīng – tất toán trước hạn – early payoff |
| 1125 | 正常结清 – zhèngcháng jiéqīng – tất toán đúng hạn – normal payoff |
| 1126 | 逾期结清 – yúqī jiéqīng – tất toán sau khi quá hạn – delinquent payoff |
| 1127 | 部分还款 – bùfèn huánkuǎn – trả nợ một phần – partial repayment |
| 1128 | 部分提前还款 – bùfèn tíqián huánkuǎn – trả trước một phần – partial prepayment |
| 1129 | 全额提前还款 – quán’é tíqián huánkuǎn – trả trước toàn bộ – full prepayment |
| 1130 | 结清金额 – jiéqīng jīn’é – số tiền tất toán – payoff amount |
| 1131 | 结清日期 – jiéqīng rìqī – ngày tất toán – payoff date |
| 1132 | 结清手续 – jiéqīng shǒuxù – thủ tục tất toán – payoff procedures |
| 1133 | 结清申请 – jiéqīng shēnqǐng – đề nghị tất toán – payoff request |
| 1134 | 结清审核 – jiéqīng shěnhé – kiểm tra tất toán – payoff review |
| 1135 | 提前还款申请 – tíqián huánkuǎn shēnqǐng – đơn đề nghị trả nợ trước hạn – prepayment request |
| 1136 | 提前还款手续费 – tíqián huánkuǎn shǒuxùfèi – phí trả nợ trước hạn – prepayment fee |
| 1137 | 提前还款违约金 – tíqián huánkuǎn wéiyuējīn – phí phạt trả trước hạn – prepayment penalty |
| 1138 | 贷款手续费 – dàikuǎn shǒuxùfèi – phí thủ tục khoản vay – loan processing fee |
| 1139 | 服务费 – fúwùfèi – phí dịch vụ – service fee |
| 1140 | 管理费 – guǎnlǐfèi – phí quản lý – management fee |
| 1141 | 评估费 – pínggūfèi – phí thẩm định giá – appraisal fee |
| 1142 | 公证费 – gōngzhèngfèi – phí công chứng – notarization fee |
| 1143 | 登记费 – dēngjìfèi – phí đăng ký – registration fee |
| 1144 | 保险费 – bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm – insurance premium |
| 1145 | 担保费 – dānbǎofèi – phí bảo lãnh – guarantee fee |
| 1146 | 融资费 – róngzīfèi – phí tài trợ – financing fee |
| 1147 | 综合融资成本 – zōnghé róngzī chéngběn – tổng chi phí vốn – all-in financing cost |
| 1148 | 实际利率 – shíjì lìlǜ – lãi suất thực tế – effective interest rate |
| 1149 | 名义利率 – míngyì lìlǜ – lãi suất danh nghĩa – nominal interest rate |
| 1150 | 贷款定价 – dàikuǎn dìngjià – định giá khoản vay – loan pricing |
| 1151 | 风险定价 – fēngxiǎn dìngjià – định giá theo rủi ro – risk-based pricing |
| 1152 | 利率定价 – lìlǜ dìngjià – định giá lãi suất – interest rate pricing |
| 1153 | 定价基准 – dìngjià jīzhǔn – cơ sở định giá – pricing benchmark |
| 1154 | 利率加点 – lìlǜ jiādiǎn – biên độ cộng thêm vào lãi suất – interest rate spread |
| 1155 | 利差 – lìchā – chênh lệch lãi suất – interest spread |
| 1156 | 贷款利差 – dàikuǎn lìchā – biên lãi khoản vay – loan spread |
| 1157 | 风险溢价 – fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro – risk premium |
| 1158 | 资金成本 – zījīn chéngběn – chi phí vốn – cost of funds |
| 1159 | 资本成本 – zīběn chéngběn – chi phí vốn chủ sở hữu – cost of capital |
| 1160 | 运营成本 – yùnyíng chéngběn – chi phí vận hành – operating cost |
| 1161 | 风险成本 – fēngxiǎn chéngběn – chi phí rủi ro – cost of risk |
| 1162 | 资本占用 – zīběn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng – capital consumption |
| 1163 | 资本充足率 – zīběn chōngzúlǜ – tỷ lệ an toàn vốn – capital adequacy ratio |
| 1164 | 经济资本 – jīngjì zīběn – vốn kinh tế – economic capital |
| 1165 | 风险加权资产 – fēngxiǎn jiāquán zīchǎn – tài sản có trọng số rủi ro – risk-weighted assets |
| 1166 | 贷款收益 – dàikuǎn shōuyì – lợi tức khoản vay – loan return |
| 1167 | 贷款收益率 – dàikuǎn shōuyìlǜ – tỷ suất lợi tức khoản vay – loan yield |
| 1168 | 客户综合收益 – kèhù zōnghé shōuyì – lợi ích tổng thể từ khách hàng – total customer profitability |
| 1169 | 综合贡献度 – zōnghé gòngxiàndù – mức đóng góp tổng hợp – overall contribution |
| 1170 | 交叉销售 – jiāochā xiāoshòu – bán chéo – cross-selling |
| 1171 | 客户关系 – kèhù guānxì – quan hệ khách hàng – customer relationship |
| 1172 | 合作年限 – hézuò niánxiàn – số năm hợp tác – years of cooperation |
| 1173 | 银企关系 – yínqǐ guānxì – quan hệ ngân hàng – doanh nghiệp – bank-enterprise relationship |
| 1174 | 主办银行 – zhǔbàn yínháng – ngân hàng chính – lead bank |
| 1175 | 基本账户 – jīběn zhànghù – tài khoản cơ bản của doanh nghiệp – basic deposit account |
| 1176 | 一般账户 – yìbān zhànghù – tài khoản thông thường – general account |
| 1177 | 结算账户 – jiésuàn zhànghù – tài khoản thanh toán – settlement account |
| 1178 | 结算量 – jiésuànliàng – khối lượng thanh toán – settlement volume |
| 1179 | 日均存款 – rìjūn cúnkuǎn – số dư tiền gửi bình quân ngày – average daily deposit |
| 1180 | 日均余额 – rìjūn yú’é – số dư bình quân ngày – average daily balance |
| 1181 | 资金沉淀 – zījīn chéndiàn – vốn duy trì trong tài khoản – retained account funds |
| 1182 | 账户活跃度 – zhànghù huóyuèdù – mức độ hoạt động của tài khoản – account activity level |
| 1183 | 交易频率 – jiāoyì pínlǜ – tần suất giao dịch – transaction frequency |
| 1184 | 交易规模 – jiāoyì guīmó – quy mô giao dịch – transaction volume |
| 1185 | 流水规模 – liúshuǐ guīmó – quy mô dòng tiền qua tài khoản – transaction flow volume |
| 1186 | 月均流水 – yuèjūn liúshuǐ – doanh số giao dịch bình quân tháng – average monthly account turnover |
| 1187 | 进账 – jìnzhàng – tiền vào tài khoản – incoming funds |
| 1188 | 出账 – chūzhàng – tiền ra khỏi tài khoản – outgoing funds |
| 1189 | 入账 – rùzhàng – ghi có, vào tài khoản – credit to account |
| 1190 | 扣款 – kòukuǎn – khấu trừ tiền – debit / deduction |
| 1191 | 自动扣款 – zìdòng kòukuǎn – tự động trích nợ – automatic debit |
| 1192 | 还款账户 – huánkuǎn zhànghù – tài khoản trả nợ – repayment account |
| 1193 | 扣款账户 – kòukuǎn zhànghù – tài khoản trích nợ – debit account |
| 1194 | 扣款授权 – kòukuǎn shòuquán – ủy quyền trích nợ – debit authorization |
| 1195 | 自动还款 – zìdòng huánkuǎn – trả nợ tự động – automatic repayment |
| 1196 | 还款凭证 – huánkuǎn píngzhèng – chứng từ trả nợ – repayment voucher |
| 1197 | 还款流水 – huánkuǎn liúshuǐ – lịch sử giao dịch trả nợ – repayment transaction history |
| 1198 | 还款明细 – huánkuǎn míngxì – chi tiết trả nợ – repayment details |
| 1199 | 还款记录表 – huánkuǎn jìlùbiǎo – bảng lịch sử trả nợ – repayment record |
| 1200 | 贷款台账 – dàikuǎn táizhàng – sổ theo dõi khoản vay – loan ledger |
| 1201 | 信贷台账 – xìndài táizhàng – sổ theo dõi tín dụng – credit ledger |
| 1202 | 担保台账 – dānbǎo táizhàng – sổ theo dõi tài sản bảo đảm – collateral register |
| 1203 | 抵押物台账 – dǐyāwù táizhàng – sổ theo dõi tài sản thế chấp – mortgage collateral register |
| 1204 | 档案清单 – dàng’àn qīngdān – danh mục hồ sơ – file checklist |
| 1205 | 资料清单 – zīliào qīngdān – danh mục tài liệu – document checklist |
| 1206 | 贷款资料清单 – dàikuǎn zīliào qīngdān – danh mục hồ sơ vay – loan document checklist |
| 1207 | 审批资料清单 – shěnpī zīliào qīngdān – danh mục hồ sơ phê duyệt – approval document checklist |
| 1208 | 放款资料清单 – fàngkuǎn zīliào qīngdān – danh mục hồ sơ giải ngân – disbursement document checklist |
| 1209 | 贷后资料 – dàihòu zīliào – hồ sơ sau cho vay – post-loan documents |
| 1210 | 结清资料 – jiéqīng zīliào – hồ sơ tất toán – loan payoff documents |
| 1211 | 档案编号 – dàng’àn biānhào – mã hồ sơ – file number |
| 1212 | 贷款编号 – dàikuǎn biānhào – mã khoản vay – loan number |
| 1213 | 合同编号 – hétóng biānhào – số hợp đồng – contract number |
| 1214 | 客户编号 – kèhù biānhào – mã khách hàng – customer number |
| 1215 | 申请编号 – shēnqǐng biānhào – mã đơn đề nghị – application number |
| 1216 | 审批编号 – shěnpī biānhào – mã phê duyệt – approval number |
| 1217 | 授信编号 – shòuxìn biānhào – mã cấp tín dụng – credit facility number |
| 1218 | 抵押登记编号 – dǐyā dēngjì biānhào – mã đăng ký thế chấp – mortgage registration number |
| 1219 | 归档编号 – guīdàng biānhào – mã lưu trữ hồ sơ – archive number |
| 1220 | 档案保管 – dàng’àn bǎoguǎn – bảo quản hồ sơ – file custody |
| 1221 | 档案移交 – dàng’àn yíjiāo – bàn giao hồ sơ – file handover |
| 1222 | 档案借阅 – dàng’àn jièyuè – mượn hồ sơ lưu trữ – file borrowing |
| 1223 | 档案调阅 – dàng’àn diàoyuè – tra cứu hồ sơ – file retrieval |
| 1224 | 原件保管 – yuánjiàn bǎoguǎn – lưu giữ bản gốc – custody of original documents |
| 1225 | 担保物权证 – dānbǎowù quánzhèng – giấy chứng nhận quyền đối với tài sản bảo đảm – collateral title certificate |
| 1226 | 权证 – quánzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu – title certificate |
| 1227 | 权证保管 – quánzhèng bǎoguǎn – lưu giữ giấy chứng nhận quyền sở hữu – title document custody |
| 1228 | 出库 – chūkù – xuất hồ sơ/tài sản khỏi kho lưu giữ – release from custody |
| 1229 | 入库 – rùkù – nhập hồ sơ/tài sản vào kho lưu giữ – place into custody |
| 1230 | 出库申请 – chūkù shēnqǐng – đơn đề nghị xuất hồ sơ – custody release request |
| 1231 | 入库登记 – rùkù dēngjì – đăng ký nhập kho – custody registration |
| 1232 | 档案完整性 – dàng’àn wánzhěngxìng – tính đầy đủ của hồ sơ – file completeness |
| 1233 | 资料一致性 – zīliào yízhìxìng – tính nhất quán của hồ sơ – document consistency |
| 1234 | 信息一致性 – xìnxī yízhìxìng – tính nhất quán của thông tin – information consistency |
| 1235 | 交叉验证 – jiāochā yànzhèng – xác minh chéo – cross-validation |
| 1236 | 信息核验 – xìnxī héyàn – xác minh thông tin – information verification |
| 1237 | 数据核验 – shùjù héyàn – xác minh dữ liệu – data verification |
| 1238 | 电话核实 – diànhuà héshí – xác minh qua điện thoại – telephone verification |
| 1239 | 实地核实 – shídì héshí – xác minh thực địa – on-site verification |
| 1240 | 第三方核实 – dìsānfāng héshí – xác minh qua bên thứ ba – third-party verification |
| 1241 | 雇主核实 – gùzhǔ héshí – xác minh với người sử dụng lao động – employer verification |
| 1242 | 收入核验 – shōurù héyàn – xác minh thu nhập – income verification |
| 1243 | 资产核验 – zīchǎn héyàn – xác minh tài sản – asset verification |
| 1244 | 负债核验 – fùzhài héyàn – xác minh nghĩa vụ nợ – liability verification |
| 1245 | 征信核验 – zhēngxìn héyàn – xác minh thông tin tín dụng – credit bureau verification |
| 1246 | 工商信息 – gōngshāng xìnxī – thông tin đăng ký doanh nghiệp – business registration information |
| 1247 | 工商登记 – gōngshāng dēngjì – đăng ký doanh nghiệp – business registration |
| 1248 | 工商查询 – gōngshāng cháxún – tra cứu đăng ký doanh nghiệp – business registry search |
| 1249 | 企业基本信息 – qǐyè jīběn xìnxī – thông tin cơ bản doanh nghiệp – basic corporate information |
| 1250 | 统一社会信用代码 – tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ – mã tín dụng xã hội thống nhất – unified social credit code |
| 1251 | 注册地址 – zhùcè dìzhǐ – địa chỉ đăng ký – registered address |
| 1252 | 经营地址 – jīngyíng dìzhǐ – địa chỉ kinh doanh – business address |
| 1253 | 注册日期 – zhùcè rìqī – ngày đăng ký – registration date |
| 1254 | 注册状态 – zhùcè zhuàngtài – trạng thái đăng ký – registration status |
| 1255 | 存续 – cúnxù – đang hoạt động hợp pháp – active |
| 1256 | 注销 – zhùxiāo – giải thể, hủy đăng ký – deregistered |
| 1257 | 吊销 – diàoxiāo – bị thu hồi giấy phép – revoked |
| 1258 | 停业 – tíngyè – ngừng kinh doanh – suspended business |
| 1259 | 经营异常 – jīngyíng yìcháng – hoạt động kinh doanh bất thường – abnormal business status |
| 1260 | 经营异常名录 – jīngyíng yìcháng mínglù – danh sách doanh nghiệp hoạt động bất thường – abnormal operations list |
| 1261 | 股东名单 – gǔdōng míngdān – danh sách cổ đông – shareholder list |
| 1262 | 股东出资 – gǔdōng chūzī – vốn góp cổ đông – shareholder contribution |
| 1263 | 出资比例 – chūzī bǐlì – tỷ lệ góp vốn – contribution ratio |
| 1264 | 认缴资本 – rènjiǎo zīběn – vốn đăng ký góp – subscribed capital |
| 1265 | 实缴资本 – shíjiǎo zīběn – vốn thực góp – paid-in capital |
| 1266 | 股权变更 – gǔquán biàngēng – thay đổi cổ phần – equity change |
| 1267 | 法人变更 – fǎrén biàngēng – thay đổi người đại diện pháp luật – legal representative change |
| 1268 | 注册地址变更 – zhùcè dìzhǐ biàngēng – thay đổi địa chỉ đăng ký – registered address change |
| 1269 | 经营范围变更 – jīngyíng fànwéi biàngēng – thay đổi ngành nghề kinh doanh – business scope change |
| 1270 | 重大变更 – zhòngdà biàngēng – thay đổi trọng yếu – material change |
| 1271 | 实际经营地址 – shíjì jīngyíng dìzhǐ – địa chỉ hoạt động thực tế – actual business address |
| 1272 | 办公场所 – bàngōng chǎngsuǒ – địa điểm văn phòng – office premises |
| 1273 | 生产场所 – shēngchǎn chǎngsuǒ – địa điểm sản xuất – production premises |
| 1274 | 厂房 – chǎngfáng – nhà xưởng – factory building |
| 1275 | 仓库 – cāngkù – kho hàng – warehouse |
| 1276 | 生产设备 – shēngchǎn shèbèi – thiết bị sản xuất – production equipment |
| 1277 | 机器设备 – jīqì shèbèi – máy móc thiết bị – machinery and equipment |
| 1278 | 产能 – chǎnnéng – công suất sản xuất – production capacity |
| 1279 | 产量 – chǎnliàng – sản lượng – output |
| 1280 | 产能利用率 – chǎnnéng lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng công suất – capacity utilization rate |
| 1281 | 开工率 – kāigōnglǜ – tỷ lệ hoạt động – operating rate |
| 1282 | 库存水平 – kùcún shuǐpíng – mức tồn kho – inventory level |
| 1283 | 库存积压 – kùcún jīyā – hàng tồn kho ứ đọng – inventory buildup |
| 1284 | 订单减少 – dìngdān jiǎnshǎo – đơn hàng giảm – decline in orders |
| 1285 | 订单增加 – dìngdān zēngjiā – đơn hàng tăng – increase in orders |
| 1286 | 销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng – sales channel |
| 1287 | 销售区域 – xiāoshòu qūyù – khu vực bán hàng – sales region |
| 1288 | 国内销售 – guónèi xiāoshòu – bán hàng trong nước – domestic sales |
| 1289 | 出口销售 – chūkǒu xiāoshòu – bán hàng xuất khẩu – export sales |
| 1290 | 出口收入 – chūkǒu shōurù – doanh thu xuất khẩu – export revenue |
| 1291 | 进口采购 – jìnkǒu cǎigòu – mua hàng nhập khẩu – import procurement |
| 1292 | 外汇收入 – wàihuì shōurù – thu nhập ngoại tệ – foreign currency income |
| 1293 | 外汇支出 – wàihuì zhīchū – chi ngoại tệ – foreign currency expenditure |
| 1294 | 汇率波动 – huìlǜ bōdòng – biến động tỷ giá – exchange rate fluctuation |
| 1295 | 原材料价格 – yuáncáiliào jiàgé – giá nguyên liệu – raw material price |
| 1296 | 原材料价格上涨 – yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng – giá nguyên liệu tăng – increase in raw material prices |
| 1297 | 销售价格 – xiāoshòu jiàgé – giá bán – selling price |
| 1298 | 产品价格 – chǎnpǐn jiàgé – giá sản phẩm – product price |
| 1299 | 产品毛利 – chǎnpǐn máolì – lợi nhuận gộp sản phẩm – product gross profit |
| 1300 | 毛利空间 – máolì kōngjiān – biên lợi nhuận gộp – gross margin headroom |
| 1301 | 议价能力 – yìjià nénglì – khả năng thương lượng giá – bargaining power |
| 1302 | 客户稳定性 – kèhù wěndìngxìng – tính ổn định của khách hàng – customer stability |
| 1303 | 供应商稳定性 – gōngyìngshāng wěndìngxìng – tính ổn định của nhà cung cấp – supplier stability |
| 1304 | 合同稳定性 – hétóng wěndìngxìng – tính ổn định của hợp đồng – contract stability |
| 1305 | 收入可持续性 – shōurù kě chíxùxìng – tính bền vững của doanh thu – revenue sustainability |
| 1306 | 盈利可持续性 – yínglì kě chíxùxìng – tính bền vững của lợi nhuận – earnings sustainability |
| 1307 | 现金流稳定性 – xiànjīnliú wěndìngxìng – tính ổn định của dòng tiền – cash-flow stability |
| 1308 | 业务持续性 – yèwù chíxùxìng – tính liên tục của hoạt động kinh doanh – business continuity |
| 1309 | 持续经营能力 – chíxù jīngyíng nénglì – khả năng hoạt động liên tục – going-concern capability |
| 1310 | 行业前景 – hángyè qiánjǐng – triển vọng ngành – industry outlook |
| 1311 | 市场前景 – shìchǎng qiánjǐng – triển vọng thị trường – market outlook |
| 1312 | 发展前景 – fāzhǎn qiánjǐng – triển vọng phát triển – growth prospects |
| 1313 | 行业周期 – hángyè zhōuqī – chu kỳ ngành – industry cycle |
| 1314 | 周期性行业 – zhōuqīxìng hángyè – ngành có tính chu kỳ – cyclical industry |
| 1315 | 行业景气度 – hángyè jǐngqìdù – mức độ thịnh vượng của ngành – industry conditions |
| 1316 | 市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường – market demand |
| 1317 | 市场容量 – shìchǎng róngliàng – quy mô thị trường – market capacity |
| 1318 | 市场竞争 – shìchǎng jìngzhēng – cạnh tranh thị trường – market competition |
| 1319 | 竞争格局 – jìngzhēng géjú – cục diện cạnh tranh – competitive landscape |
| 1320 | 进入壁垒 – jìnrù bìlěi – rào cản gia nhập – barriers to entry |
| 1321 | 替代风险 – tìdài fēngxiǎn – rủi ro bị thay thế – substitution risk |
| 1322 | 技术风险 – jìshù fēngxiǎn – rủi ro công nghệ – technology risk |
| 1323 | 技术更新 – jìshù gēngxīn – đổi mới công nghệ – technology update |
| 1324 | 产品淘汰 – chǎnpǐn táotài – sản phẩm bị đào thải – product obsolescence |
| 1325 | 政策变化 – zhèngcè biànhuà – thay đổi chính sách – policy change |
| 1326 | 监管政策 – jiānguǎn zhèngcè – chính sách quản lý, giám sát – regulatory policy |
| 1327 | 行业监管 – hángyè jiānguǎn – quản lý ngành – industry regulation |
| 1328 | 环保要求 – huánbǎo yāoqiú – yêu cầu bảo vệ môi trường – environmental requirements |
| 1329 | 许可证要求 – xǔkězhèng yāoqiú – yêu cầu giấy phép – licensing requirements |
| 1330 | 特许经营 – tèxǔ jīngyíng – nhượng quyền đặc biệt – concession / franchise |
| 1331 | 经营资质 – jīngyíng zīzhì – giấy phép, tư cách kinh doanh – business qualification |
| 1332 | 专业资质 – zhuānyè zīzhì – chứng chỉ chuyên môn – professional qualification |
| 1333 | 资质证书 – zīzhì zhèngshū – chứng nhận năng lực – qualification certificate |
| 1334 | 资质有效期 – zīzhì yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực chứng nhận – qualification validity period |
| 1335 | 许可证有效期 – xǔkězhèng yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực giấy phép – license validity period |
| 1336 | 合同有效期 – hétóng yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực hợp đồng – contract validity period |
| 1337 | 文件有效期 – wénjiàn yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực văn bản – document validity period |
| 1338 | 证件有效期 – zhèngjiàn yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực giấy tờ – document validity period |
| 1339 | 证件过期 – zhèngjiàn guòqī – giấy tờ hết hạn – expired document |
| 1340 | 资料过期 – zīliào guòqī – hồ sơ hết hiệu lực – expired documentation |
| 1341 | 更新资料 – gēngxīn zīliào – cập nhật hồ sơ – update documents |
| 1342 | 重新提供 – chóngxīn tígōng – cung cấp lại – provide again |
| 1343 | 补充说明 – bǔchōng shuōmíng – giải trình bổ sung – supplementary explanation |
| 1344 | 情况说明 – qíngkuàng shuōmíng – bản giải trình tình hình – explanatory statement |
| 1345 | 书面说明 – shūmiàn shuōmíng – giải trình bằng văn bản – written explanation |
| 1346 | 证明材料 – zhèngmíng cáiliào – tài liệu chứng minh – supporting evidence |
| 1347 | 佐证材料 – zuǒzhèng cáiliào – tài liệu bổ trợ chứng minh – corroborating documents |
| 1348 | 辅助材料 – fǔzhù cáiliào – tài liệu hỗ trợ – supporting documents |
| 1349 | 关键材料 – guānjiàn cáiliào – tài liệu trọng yếu – key documents |
| 1350 | 必要材料 – bìyào cáiliào – tài liệu bắt buộc – required documents |
| 1351 | 必备材料 – bìbèi cáiliào – hồ sơ bắt buộc – mandatory documents |
| 1352 | 非必备材料 – fēi bìbèi cáiliào – tài liệu không bắt buộc – optional documents |
| 1353 | 材料缺失 – cáiliào quēshī – thiếu hồ sơ – missing documentation |
| 1354 | 材料瑕疵 – cáiliào xiácī – khiếm khuyết hồ sơ – document deficiency |
| 1355 | 文件瑕疵 – wénjiàn xiácī – khiếm khuyết giấy tờ – document defect |
| 1356 | 签字 – qiānzì – ký tên – signature |
| 1357 | 签名 – qiānmíng – chữ ký – signature |
| 1358 | 盖章 – gàizhāng – đóng dấu – affix seal |
| 1359 | 公章 – gōngzhāng – con dấu công ty – company seal |
| 1360 | 法人章 – fǎrénzhāng – dấu người đại diện pháp luật – legal representative seal |
| 1361 | 财务章 – cáiwùzhāng – dấu tài chính – financial seal |
| 1362 | 合同章 – hétóngzhāng – dấu hợp đồng – contract seal |
| 1363 | 骑缝章 – qífèngzhāng – dấu giáp lai – cross-page seal |
| 1364 | 签字盖章 – qiānzì gàizhāng – ký tên và đóng dấu – sign and stamp |
| 1365 | 签署日期 – qiānshǔ rìqī – ngày ký – signing date |
| 1366 | 签署地点 – qiānshǔ dìdiǎn – địa điểm ký – place of signing |
| 1367 | 授权 – shòuquán – ủy quyền – authorization |
| 1368 | 授权书 – shòuquánshū – giấy ủy quyền – authorization letter |
| 1369 | 授权委托书 – shòuquán wěituōshū – giấy ủy quyền – power of attorney |
| 1370 | 授权人 – shòuquánrén – người ủy quyền – authorizer |
| 1371 | 被授权人 – bèi shòuquánrén – người được ủy quyền – authorized person |
| 1372 | 委托人 – wěituōrén – người ủy thác – principal |
| 1373 | 受托人 – shòutuōrén – người nhận ủy thác – agent / trustee |
| 1374 | 授权范围 – shòuquán fànwéi – phạm vi ủy quyền – scope of authorization |
| 1375 | 授权期限 – shòuquán qīxiàn – thời hạn ủy quyền – authorization period |
| 1376 | 有效授权 – yǒuxiào shòuquán – ủy quyền hợp lệ – valid authorization |
| 1377 | 签字权限 – qiānzì quánxiàn – thẩm quyền ký – signing authority |
| 1378 | 签约权限 – qiānyuē quánxiàn – thẩm quyền ký hợp đồng – contracting authority |
| 1379 | 法人授权 – fǎrén shòuquán – ủy quyền của người đại diện pháp luật – legal representative authorization |
| 1380 | 董事会决议 – dǒngshìhuì juéyì – nghị quyết hội đồng quản trị – board resolution |
| 1381 | 股东会决议 – gǔdōnghuì juéyì – nghị quyết hội đồng thành viên/cổ đông – shareholders’ resolution |
| 1382 | 股东大会决议 – gǔdōng dàhuì juéyì – nghị quyết đại hội cổ đông – shareholders’ meeting resolution |
| 1383 | 贷款决议 – dàikuǎn juéyì – nghị quyết vay vốn – borrowing resolution |
| 1384 | 担保决议 – dānbǎo juéyì – nghị quyết bảo lãnh – guarantee resolution |
| 1385 | 抵押决议 – dǐyā juéyì – nghị quyết thế chấp – mortgage resolution |
| 1386 | 融资决议 – róngzī juéyì – nghị quyết huy động vốn – financing resolution |
| 1387 | 会议纪要 – huìyì jìyào – biên bản cuộc họp – meeting minutes |
| 1388 | 股东名册 – gǔdōng míngcè – sổ đăng ký cổ đông – register of shareholders |
| 1389 | 董事名册 – dǒngshì míngcè – danh sách thành viên hội đồng quản trị – register of directors |
| 1390 | 董事会 – dǒngshìhuì – hội đồng quản trị – board of directors |
| 1391 | 监事会 – jiānshìhuì – ban kiểm soát – board of supervisors |
| 1392 | 股东会 – gǔdōnghuì – hội đồng thành viên/cổ đông – shareholders’ meeting |
| 1393 | 公司治理 – gōngsī zhìlǐ – quản trị công ty – corporate governance |
| 1394 | 内部控制 – nèibù kòngzhì – kiểm soát nội bộ – internal control |
| 1395 | 内控制度 – nèikòng zhìdù – hệ thống kiểm soát nội bộ – internal control system |
| 1396 | 内部审计 – nèibù shěnjì – kiểm toán nội bộ – internal audit |
| 1397 | 审计意见 – shěnjì yìjiàn – ý kiến kiểm toán – audit opinion |
| 1398 | 无保留意见 – wú bǎoliú yìjiàn – ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần – unqualified audit opinion |
| 1399 | 保留意见 – bǎoliú yìjiàn – ý kiến kiểm toán ngoại trừ – qualified audit opinion |
| 1400 | 否定意见 – fǒudìng yìjiàn – ý kiến kiểm toán trái ngược – adverse opinion |
| 1401 | 无法表示意见 – wúfǎ biǎoshì yìjiàn – từ chối đưa ra ý kiến kiểm toán – disclaimer of opinion |
| 1402 | 审计调整 – shěnjì tiáozhěng – điều chỉnh kiểm toán – audit adjustment |
| 1403 | 审计差异 – shěnjì chāyì – chênh lệch kiểm toán – audit difference |
| 1404 | 财务造假 – cáiwù zàojiǎ – gian lận báo cáo tài chính – financial statement fraud |
| 1405 | 虚增收入 – xūzēng shōurù – ghi tăng khống doanh thu – inflated revenue |
| 1406 | 虚增利润 – xūzēng lìrùn – ghi tăng khống lợi nhuận – inflated profit |
| 1407 | 隐瞒负债 – yǐnmán fùzhài – che giấu nợ – concealed liabilities |
| 1408 | 关联方占款 – guānliánfāng zhànkuǎn – bên liên quan chiếm dụng vốn – related-party fund occupation |
| 1409 | 资金占用 – zījīn zhànyòng – chiếm dụng vốn – fund occupation |
| 1410 | 股东占款 – gǔdōng zhànkuǎn – cổ đông chiếm dụng vốn – shareholder fund occupation |
| 1411 | 异常应收款 – yìcháng yīngshōukuǎn – khoản phải thu bất thường – abnormal receivables |
| 1412 | 长期挂账 – chángqī guàzhàng – khoản mục treo sổ lâu ngày – long-outstanding balance |
| 1413 | 账龄 – zhànglíng – tuổi nợ – aging |
| 1414 | 应收账款账龄 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng – tuổi khoản phải thu – accounts receivable aging |
| 1415 | 账龄分析 – zhànglíng fēnxī – phân tích tuổi nợ – aging analysis |
| 1416 | 坏账准备 – huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ khó đòi – bad debt allowance |
| 1417 | 应收账款坏账 – yīngshōu zhàngkuǎn huàizhàng – nợ xấu phải thu – bad receivables |
| 1418 | 存货跌价准备 – cúnhuò diējià zhǔnbèi – dự phòng giảm giá hàng tồn kho – inventory write-down allowance |
| 1419 | 存货积压 – cúnhuò jīyā – tồn kho ứ đọng – inventory buildup |
| 1420 | 存货减值 – cúnhuò jiǎnzhí – giảm giá trị hàng tồn kho – inventory impairment |
| 1421 | 资产闲置 – zīchǎn xiánzhì – tài sản nhàn rỗi – idle assets |
| 1422 | 闲置设备 – xiánzhì shèbèi – thiết bị nhàn rỗi – idle equipment |
| 1423 | 低效资产 – dīxiào zīchǎn – tài sản hiệu quả thấp – underperforming assets |
| 1424 | 无效资产 – wúxiào zīchǎn – tài sản không tạo hiệu quả – non-performing assets |
| 1425 | 或有负债 – huòyǒu fùzhài – nợ tiềm tàng – contingent liabilities |
| 1426 | 或有事项 – huòyǒu shìxiàng – sự kiện tiềm tàng – contingencies |
| 1427 | 对外担保 – duìwài dānbǎo – bảo lãnh cho bên ngoài – external guarantee |
| 1428 | 担保余额 – dānbǎo yú’é – dư nghĩa vụ bảo lãnh – outstanding guarantees |
| 1429 | 未决诉讼 – wèijué sùsòng – vụ kiện chưa giải quyết – pending litigation |
| 1430 | 潜在负债 – qiánzài fùzhài – nợ tiềm ẩn – potential liabilities |
| 1431 | 资本支出 – zīběn zhīchū – chi tiêu vốn – capital expenditure |
| 1432 | 资本性支出 – zīběnxìng zhīchū – chi tiêu vốn – capital expenditure |
| 1433 | 重大投资 – zhòngdà tóuzī – khoản đầu tư lớn – major investment |
| 1434 | 投资项目 – tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư – investment project |
| 1435 | 对外投资 – duìwài tóuzī – đầu tư ra bên ngoài – external investment |
| 1436 | 长期股权投资 – chángqī gǔquán tóuzī – đầu tư cổ phần dài hạn – long-term equity investment |
| 1437 | 短期投资 – duǎnqī tóuzī – đầu tư ngắn hạn – short-term investment |
| 1438 | 投资收益 – tóuzī shōuyì – thu nhập đầu tư – investment income |
| 1439 | 投资损失 – tóuzī sǔnshī – tổn thất đầu tư – investment loss |
| 1440 | 投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn đầu tư – return on investment |
| 1441 | 投资回收期 – tóuzī huíshōuqī – thời gian hoàn vốn – payback period |
| 1442 | 内部收益率 – nèibù shōuyìlǜ – tỷ suất hoàn vốn nội bộ – internal rate of return |
| 1443 | 净现值 – jìng xiànzhí – giá trị hiện tại ròng – net present value |
| 1444 | 盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéngdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 1445 | 盈亏平衡分析 – yíngkuī pínghéng fēnxī – phân tích hòa vốn – break-even analysis |
| 1446 | 债务期限结构 – zhàiwù qīxiàn jiégòu – cơ cấu kỳ hạn nợ – debt maturity structure |
| 1447 | 短期债务 – duǎnqī zhàiwù – nợ ngắn hạn – short-term debt |
| 1448 | 长期债务 – chángqī zhàiwù – nợ dài hạn – long-term debt |
| 1449 | 有息负债 – yǒuxī fùzhài – nợ có lãi – interest-bearing debt |
| 1450 | 无息负债 – wúxī fùzhài – nợ không lãi – non-interest-bearing liabilities |
| 1451 | 银行借款 – yínháng jièkuǎn – vay ngân hàng – bank borrowing |
| 1452 | 短期借款 – duǎnqī jièkuǎn – vay ngắn hạn – short-term borrowings |
| 1453 | 长期借款 – chángqī jièkuǎn – vay dài hạn – long-term borrowings |
| 1454 | 应付债券 – yīngfù zhàiquàn – trái phiếu phải trả – bonds payable |
| 1455 | 融资租赁 – róngzī zūlìn – thuê tài chính – finance lease |
| 1456 | 租赁负债 – zūlìn fùzhài – nợ thuê – lease liabilities |
| 1457 | 贸易融资 – màoyì róngzī – tài trợ thương mại – trade finance |
| 1458 | 票据融资 – piàojù róngzī – tài trợ bằng thương phiếu – bill financing |
| 1459 | 银行承兑汇票 – yínháng chéngduì huìpiào – hối phiếu được ngân hàng chấp nhận – banker’s acceptance |
| 1460 | 商业承兑汇票 – shāngyè chéngduì huìpiào – hối phiếu thương mại – commercial acceptance bill |
| 1461 | 票据贴现 – piàojù tiēxiàn – chiết khấu giấy tờ có giá – bill discounting |
| 1462 | 贴现 – tiēxiàn – chiết khấu – discounting |
| 1463 | 保理 – bǎolǐ – bao thanh toán – factoring |
| 1464 | 应收账款保理 – yīngshōu zhàngkuǎn bǎolǐ – bao thanh toán khoản phải thu – accounts receivable factoring |
| 1465 | 信用证 – xìnyòngzhèng – thư tín dụng – letter of credit |
| 1466 | 开立信用证 – kāilì xìnyòngzhèng – mở thư tín dụng – issue a letter of credit |
| 1467 | 保函 – bǎohán – thư bảo lãnh – letter of guarantee |
| 1468 | 银行保函 – yínháng bǎohán – bảo lãnh ngân hàng – bank guarantee |
| 1469 | 融资性保函 – róngzīxìng bǎohán – bảo lãnh tài chính – financial guarantee |
| 1470 | 非融资性保函 – fēi róngzīxìng bǎohán – bảo lãnh phi tài chính – non-financial guarantee |
| 1471 | 敞口授信 – chǎngkǒu shòuxìn – tín dụng không có bảo đảm đầy đủ – unsecured exposure facility |
| 1472 | 低风险业务 – dī fēngxiǎn yèwù – nghiệp vụ rủi ro thấp – low-risk business |
| 1473 | 表内业务 – biǎonèi yèwù – nghiệp vụ trong bảng cân đối – on-balance-sheet business |
| 1474 | 表外业务 – biǎowài yèwù – nghiệp vụ ngoại bảng – off-balance-sheet business |
| 1475 | 授信业务 – shòuxìn yèwù – nghiệp vụ cấp tín dụng – credit business |
| 1476 | 信贷业务 – xìndài yèwù – nghiệp vụ tín dụng – credit business |
| 1477 | 贷款业务 – dàikuǎn yèwù – nghiệp vụ cho vay – lending business |
| 1478 | 个人信贷 – gèrén xìndài – tín dụng cá nhân – retail credit |
| 1479 | 公司信贷 – gōngsī xìndài – tín dụng doanh nghiệp – corporate credit |
| 1480 | 零售信贷 – língshòu xìndài – tín dụng bán lẻ – retail lending |
| 1481 | 批发信贷 – pīfā xìndài – tín dụng bán buôn – wholesale lending |
| 1482 | 小微信贷 – xiǎowēi xìndài – tín dụng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ – micro and small business lending |
| 1483 | 房地产贷款 – fángdìchǎn dàikuǎn – khoản vay bất động sản – real estate loan |
| 1484 | 开发贷款 – kāifā dàikuǎn – khoản vay phát triển dự án – development loan |
| 1485 | 房地产开发贷款 – fángdìchǎn kāifā dàikuǎn – khoản vay phát triển bất động sản – real estate development loan |
| 1486 | 并购贷款 – bìnggòu dàikuǎn – khoản vay mua bán sáp nhập – acquisition loan |
| 1487 | 并购融资 – bìnggòu róngzī – tài trợ M&A – acquisition financing |
| 1488 | 供应链融资 – gōngyìngliàn róngzī – tài trợ chuỗi cung ứng – supply chain financing |
| 1489 | 订单融资 – dìngdān róngzī – tài trợ đơn hàng – purchase order financing |
| 1490 | 存货融资 – cúnhuò róngzī – tài trợ hàng tồn kho – inventory financing |
| 1491 | 应收账款融资 – yīngshōu zhàngkuǎn róngzī – tài trợ khoản phải thu – accounts receivable financing |
| 1492 | 设备贷款 – shèbèi dàikuǎn – khoản vay mua thiết bị – equipment loan |
| 1493 | 厂房贷款 – chǎngfáng dàikuǎn – khoản vay mua/xây nhà xưởng – factory financing |
| 1494 | 过桥贷款 – guòqiáo dàikuǎn – khoản vay cầu nối – bridge loan |
| 1495 | 备用贷款 – bèiyòng dàikuǎn – khoản vay dự phòng – standby loan |
| 1496 | 备用授信 – bèiyòng shòuxìn – hạn mức tín dụng dự phòng – standby credit facility |
| 1497 | 无抵押贷款 – wú dǐyā dàikuǎn – khoản vay không thế chấp – unsecured loan |
| 1498 | 有抵押贷款 – yǒu dǐyā dàikuǎn – khoản vay có thế chấp – secured mortgage loan |
| 1499 | 联保贷款 – liánbǎo dàikuǎn – khoản vay bảo lãnh liên đới – joint-guarantee loan |
| 1500 | 保证贷款 – bǎozhèng dàikuǎn – khoản vay bảo lãnh – guaranteed loan |
| 1501 | 组合担保 – zǔhé dānbǎo – bảo đảm kết hợp – combined security |
| 1502 | 混合担保 – hùnhé dānbǎo – bảo đảm hỗn hợp – mixed collateral |
| 1503 | 抵押加保证 – dǐyā jiā bǎozhèng – thế chấp kết hợp bảo lãnh – mortgage plus guarantee |
| 1504 | 贷款成数 – dàikuǎn chéngshù – tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản – loan-to-value percentage |
| 1505 | 首付 – shǒufù – khoản trả trước – down payment |
| 1506 | 首付款 – shǒufùkuǎn – tiền trả trước – down payment |
| 1507 | 首付比例 – shǒufù bǐlì – tỷ lệ trả trước – down payment ratio |
| 1508 | 自筹比例 – zìchóu bǐlì – tỷ lệ vốn tự huy động – self-funding ratio |
| 1509 | 融资比例 – róngzī bǐlì – tỷ lệ tài trợ – financing ratio |
| 1510 | 贷款比例 – dàikuǎn bǐlì – tỷ lệ vốn vay – loan ratio |
| 1511 | 贷款占比 – dàikuǎn zhànbǐ – tỷ trọng khoản vay – loan proportion |
| 1512 | 债务占比 – zhàiwù zhànbǐ – tỷ trọng nợ – debt proportion |
| 1513 | 授信集中度 – shòuxìn jízhōngdù – mức độ tập trung tín dụng – credit concentration |
| 1514 | 贷款集中度 – dàikuǎn jízhōngdù – mức độ tập trung cho vay – loan concentration |
| 1515 | 行业授信集中度 – hángyè shòuxìn jízhōngdù – mức độ tập trung tín dụng theo ngành – industry credit concentration |
| 1516 | 客户授信集中度 – kèhù shòuxìn jízhōngdù – mức độ tập trung tín dụng theo khách hàng – customer credit concentration |
| 1517 | 关联客户 – guānlián kèhù – khách hàng liên quan – related customer |
| 1518 | 关联客户组 – guānlián kèhùzǔ – nhóm khách hàng liên quan – connected customer group |
| 1519 | 关联关系 – guānlián guānxì – quan hệ liên kết – related-party relationship |
| 1520 | 一致行动人 – yízhì xíngdòngrén – người hành động cùng nhau – persons acting in concert |
| 1521 | 实际受益人 – shíjì shòuyìrén – người hưởng lợi thực tế – ultimate beneficial owner |
| 1522 | 穿透识别 – chuāntòu shíbié – nhận diện xuyên suốt đến chủ thể cuối cùng – look-through identification |
| 1523 | 穿透式管理 – chuāntòushì guǎnlǐ – quản lý theo phương pháp xuyên thấu – look-through management |
| 1524 | 关联方识别 – guānliánfāng shíbié – nhận diện bên liên quan – related-party identification |
| 1525 | 关联交易审查 – guānlián jiāoyì shěnchá – thẩm định giao dịch bên liên quan – related-party transaction review |
| 1526 | 交易真实性 – jiāoyì zhēnshíxìng – tính xác thực của giao dịch – transaction authenticity |
| 1527 | 贸易背景 – màoyì bèijǐng – nền tảng giao dịch thương mại – trade background |
| 1528 | 真实贸易背景 – zhēnshí màoyì bèijǐng – giao dịch thương mại thực – genuine trade background |
| 1529 | 合同真实性 – hétóng zhēnshíxìng – tính xác thực của hợp đồng – contract authenticity |
| 1530 | 发票真实性 – fāpiào zhēnshíxìng – tính xác thực của hóa đơn – invoice authenticity |
| 1531 | 交易合理性 – jiāoyì hélǐxìng – tính hợp lý của giao dịch – transaction reasonableness |
| 1532 | 资金需求合理性 – zījīn xūqiú hélǐxìng – tính hợp lý của nhu cầu vốn – reasonableness of funding needs |
| 1533 | 贷款金额合理性 – dàikuǎn jīn’é hélǐxìng – tính hợp lý của số tiền vay – reasonableness of loan amount |
| 1534 | 贷款期限合理性 – dàikuǎn qīxiàn hélǐxìng – tính hợp lý của thời hạn vay – appropriateness of loan term |
| 1535 | 还款来源可靠性 – huánkuǎn láiyuán kěkàoxìng – độ tin cậy của nguồn trả nợ – reliability of repayment source |
| 1536 | 收入真实性 – shōurù zhēnshíxìng – tính xác thực của thu nhập – income authenticity |
| 1537 | 收入持续性 – shōurù chíxùxìng – tính bền vững của thu nhập – income sustainability |
| 1538 | 资产真实性 – zīchǎn zhēnshíxìng – tính xác thực của tài sản – asset authenticity |
| 1539 | 负债真实性 – fùzhài zhēnshíxìng – tính xác thực của công nợ – liability authenticity |
| 1540 | 报表真实性 – bàobiǎo zhēnshíxìng – tính xác thực của báo cáo tài chính – financial statement authenticity |
| 1541 | 财务数据真实性 – cáiwù shùjù zhēnshíxìng – tính xác thực của dữ liệu tài chính – financial data authenticity |
| 1542 | 财务数据一致性 – cáiwù shùjù yízhìxìng – tính nhất quán của dữ liệu tài chính – financial data consistency |
| 1543 | 报表勾稽关系 – bàobiǎo gōujī guānxì – quan hệ đối chiếu logic giữa các báo cáo – financial statement cross-check relationship |
| 1544 | 账表一致 – zhàngbiǎo yízhì – sổ sách và báo cáo thống nhất – ledger-statement consistency |
| 1545 | 账实相符 – zhàngshí xiāngfú – sổ sách phù hợp thực tế – books consistent with actual assets |
| 1546 | 账账相符 – zhàngzhàng xiāngfú – các sổ kế toán khớp nhau – ledger-to-ledger consistency |
| 1547 | 账证相符 – zhàngzhèng xiāngfú – sổ sách khớp chứng từ – ledger-voucher consistency |
| 1548 | 财务报表分析 – cáiwù bàobiǎo fēnxī – phân tích báo cáo tài chính – financial statement analysis |
| 1549 | 趋势分析 – qūshì fēnxī – phân tích xu hướng – trend analysis |
| 1550 | 同比分析 – tóngbǐ fēnxī – phân tích so với cùng kỳ – year-on-year analysis |
| 1551 | 环比分析 – huánbǐ fēnxī – phân tích so với kỳ liền trước – period-on-period analysis |
| 1552 | 结构分析 – jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu – structural analysis |
| 1553 | 比率分析 – bǐlǜ fēnxī – phân tích tỷ số – ratio analysis |
| 1554 | 同行比较 – tóngháng bǐjiào – so sánh cùng ngành – peer comparison |
| 1555 | 行业对比 – hángyè duìbǐ – so sánh với ngành – industry comparison |
| 1556 | 历史对比 – lìshǐ duìbǐ – so sánh lịch sử – historical comparison |
| 1557 | 预算对比 – yùsuàn duìbǐ – so sánh với ngân sách – budget comparison |
| 1558 | 实际完成情况 – shíjì wánchéng qíngkuàng – tình hình thực hiện thực tế – actual performance |
| 1559 | 预算完成率 – yùsuàn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành ngân sách – budget achievement rate |
| 1560 | 收入波动 – shōurù bōdòng – biến động doanh thu – revenue volatility |
| 1561 | 利润波动 – lìrùn bōdòng – biến động lợi nhuận – profit volatility |
| 1562 | 现金流波动 – xiànjīnliú bōdòng – biến động dòng tiền – cash-flow volatility |
| 1563 | 异常波动 – yìcháng bōdòng – biến động bất thường – abnormal fluctuation |
| 1564 | 季节性波动 – jìjiéxìng bōdòng – biến động theo mùa – seasonal fluctuation |
| 1565 | 周期性波动 – zhōuqīxìng bōdòng – biến động theo chu kỳ – cyclical fluctuation |
| 1566 | 季节性因素 – jìjiéxìng yīnsù – yếu tố mùa vụ – seasonal factor |
| 1567 | 一次性收入 – yícìxìng shōurù – thu nhập một lần – one-off income |
| 1568 | 非经常性损益 – fēi jīngchángxìng sǔnyì – lãi lỗ bất thường – non-recurring gains and losses |
| 1569 | 主营业务收入 – zhǔyíng yèwù shōurù – doanh thu hoạt động chính – principal operating revenue |
| 1570 | 主营业务利润 – zhǔyíng yèwù lìrùn – lợi nhuận hoạt động chính – principal business profit |
| 1571 | 核心利润 – héxīn lìrùn – lợi nhuận cốt lõi – core profit |
| 1572 | 盈利质量 – yínglì zhìliàng – chất lượng lợi nhuận – earnings quality |
| 1573 | 现金含量 – xiànjīn hánliàng – hàm lượng tiền mặt của lợi nhuận – cash content of earnings |
| 1574 | 利润现金保障 – lìrùn xiànjīn bǎozhàng – mức độ dòng tiền hỗ trợ lợi nhuận – cash backing of profit |
| 1575 | 经营性现金净流量 – jīngyíngxìng xiànjīn jìng liúliàng – dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh – net operating cash flow |
| 1576 | 自由现金流量 – zìyóu xiànjīn liúliàng – dòng tiền tự do – free cash flow |
| 1577 | 营运资金 – yíngyùn zījīn – vốn lưu động ròng – working capital |
| 1578 | 净营运资金 – jìng yíngyùn zījīn – vốn lưu động ròng – net working capital |
| 1579 | 营运资金需求 – yíngyùn zījīn xūqiú – nhu cầu vốn lưu động – working capital requirement |
| 1580 | 营运资金缺口 – yíngyùn zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn lưu động – working capital gap |
| 1581 | 资金缺口测算 – zījīn quēkǒu cèsuàn – tính toán thiếu hụt vốn – funding gap calculation |
| 1582 | 贷款需求测算 – dàikuǎn xūqiú cèsuàn – tính toán nhu cầu vay vốn – loan requirement calculation |
| 1583 | 授信额度测算 – shòuxìn édù cèsuàn – tính toán hạn mức tín dụng – credit limit calculation |
| 1584 | 流动资金需求测算 – liúdòng zījīn xūqiú cèsuàn – tính toán nhu cầu vốn lưu động – working capital requirement calculation |
| 1585 | 销售周期 – xiāoshòu zhōuqī – chu kỳ bán hàng – sales cycle |
| 1586 | 采购周期 – cǎigòu zhōuqī – chu kỳ mua hàng – procurement cycle |
| 1587 | 生产周期 – shēngchǎn zhōuqī – chu kỳ sản xuất – production cycle |
| 1588 | 经营周期 – jīngyíng zhōuqī – chu kỳ kinh doanh – operating cycle |
| 1589 | 现金转换周期 – xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī – chu kỳ chuyển đổi tiền mặt – cash conversion cycle |
| 1590 | 存货周转天数 – cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày quay vòng hàng tồn kho – inventory days |
| 1591 | 应收账款周转天数 – yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày thu hồi khoản phải thu – receivable days |
| 1592 | 应付账款周转天数 – yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày thanh toán khoản phải trả – payable days |
| 1593 | 资金占用周期 – zījīn zhànyòng zhōuqī – chu kỳ vốn bị chiếm dụng – capital tie-up cycle |
| 1594 | 回款天数 – huíkuǎn tiānshù – số ngày thu tiền – collection days |
| 1595 | 信用期 – xìnyòngqī – thời hạn tín dụng thương mại – credit period |
| 1596 | 账期 – zhàngqī – kỳ hạn thanh toán thương mại – payment term |
| 1597 | 客户账期 – kèhù zhàngqī – thời hạn công nợ khách hàng – customer credit term |
| 1598 | 供应商账期 – gōngyìngshāng zhàngqī – thời hạn công nợ nhà cung cấp – supplier payment term |
| 1599 | 延长账期 – yáncháng zhàngqī – kéo dài thời hạn thanh toán – extend payment terms |
| 1600 | 缩短账期 – suōduǎn zhàngqī – rút ngắn kỳ hạn thanh toán – shorten payment terms |
| 1601 | 信用销售 – xìnyòng xiāoshòu – bán chịu – credit sales |
| 1602 | 赊销 – shēxiāo – bán chịu – sales on credit |
| 1603 | 赊购 – shēgòu – mua chịu – purchases on credit |
| 1604 | 应收账款集中度 – yīngshōu zhàngkuǎn jízhōngdù – mức độ tập trung khoản phải thu – receivables concentration |
| 1605 | 前五大客户 – qián wǔ dà kèhù – năm khách hàng lớn nhất – top five customers |
| 1606 | 前五大供应商 – qián wǔ dà gōngyìngshāng – năm nhà cung cấp lớn nhất – top five suppliers |
| 1607 | 主要客户 – zhǔyào kèhù – khách hàng chính – major customer |
| 1608 | 主要供应商 – zhǔyào gōngyìngshāng – nhà cung cấp chính – major supplier |
| 1609 | 客户依赖 – kèhù yīlài – phụ thuộc khách hàng – customer dependence |
| 1610 | 供应商依赖 – gōngyìngshāng yīlài – phụ thuộc nhà cung cấp – supplier dependence |
| 1611 | 单一客户依赖 – dānyī kèhù yīlài – phụ thuộc một khách hàng – single-customer dependence |
| 1612 | 核心客户 – héxīn kèhù – khách hàng cốt lõi – key customer |
| 1613 | 核心供应商 – héxīn gōngyìngshāng – nhà cung cấp cốt lõi – key supplier |
| 1614 | 合同履约 – hétóng lǚyuē – thực hiện hợp đồng – contract performance |
| 1615 | 履约能力 – lǚyuē nénglì – khả năng thực hiện hợp đồng – performance capability |
| 1616 | 履约记录 – lǚyuē jìlù – lịch sử thực hiện hợp đồng – performance record |
| 1617 | 违约记录查询 – wéiyuē jìlù cháxún – tra cứu lịch sử vi phạm – default record inquiry |
| 1618 | 履约风险 – lǚyuē fēngxiǎn – rủi ro thực hiện nghĩa vụ – performance risk |
| 1619 | 合同履行情况 – hétóng lǚxíng qíngkuàng – tình hình thực hiện hợp đồng – contract performance status |
| 1620 | 未履行合同 – wèi lǚxíng hétóng – hợp đồng chưa thực hiện – unperformed contract |
| 1621 | 在履行合同 – zài lǚxíng hétóng – hợp đồng đang thực hiện – ongoing contract |
| 1622 | 已完成合同 – yǐ wánchéng hétóng – hợp đồng đã hoàn thành – completed contract |
| 1623 | 合同取消 – hétóng qǔxiāo – hủy hợp đồng – contract cancellation |
| 1624 | 合同终止 – hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng – contract termination |
| 1625 | 合同解除 – hétóng jiěchú – giải trừ hợp đồng – contract rescission |
| 1626 | 合同变更 – hétóng biàngēng – sửa đổi hợp đồng – contract amendment |
| 1627 | 补充协议 – bǔchōng xiéyì – phụ lục, thỏa thuận bổ sung – supplemental agreement |
| 1628 | 贷款补充协议 – dàikuǎn bǔchōng xiéyì – phụ lục hợp đồng vay – loan amendment agreement |
| 1629 | 担保补充协议 – dānbǎo bǔchōng xiéyì – thỏa thuận bổ sung bảo đảm – supplemental security agreement |
| 1630 | 展期协议 – zhǎnqī xiéyì – thỏa thuận gia hạn – extension agreement |
| 1631 | 重组协议 – chóngzǔ xiéyì – thỏa thuận tái cơ cấu – restructuring agreement |
| 1632 | 债务重组协议 – zhàiwù chóngzǔ xiéyì – thỏa thuận tái cơ cấu nợ – debt restructuring agreement |
| 1633 | 还款协议 – huánkuǎn xiéyì – thỏa thuận trả nợ – repayment agreement |
| 1634 | 分期还款协议 – fēnqī huánkuǎn xiéyì – thỏa thuận trả nợ theo kỳ – installment repayment agreement |
| 1635 | 和解协议 – héjiě xiéyì – thỏa thuận hòa giải – settlement agreement |
| 1636 | 债务和解 – zhàiwù héjiě – hòa giải nợ – debt settlement |
| 1637 | 债务减免 – zhàiwù jiǎnmiǎn – miễn giảm nợ – debt relief |
| 1638 | 利息减免 – lìxī jiǎnmiǎn – miễn giảm lãi – interest waiver |
| 1639 | 罚息减免 – fáxī jiǎnmiǎn – miễn giảm lãi phạt – penalty interest waiver |
| 1640 | 费用减免 – fèiyòng jiǎnmiǎn – miễn giảm phí – fee waiver |
| 1641 | 本金减免 – běnjīn jiǎnmiǎn – miễn giảm gốc – principal haircut |
| 1642 | 债务豁免 – zhàiwù huòmiǎn – miễn nghĩa vụ nợ – debt forgiveness |
| 1643 | 债务转让 – zhàiwù zhuǎnràng – chuyển nhượng nghĩa vụ nợ – debt transfer |
| 1644 | 债务承接 – zhàiwù chéngjiē – tiếp nhận nghĩa vụ nợ – assumption of debt |
| 1645 | 债权转移 – zhàiquán zhuǎnyí – chuyển giao quyền đòi nợ – assignment of claims |
| 1646 | 贷款出售 – dàikuǎn chūshòu – bán khoản vay – loan sale |
| 1647 | 不良资产转让 – bùliáng zīchǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng tài sản xấu – non-performing asset transfer |
| 1648 | 资产管理公司 – zīchǎn guǎnlǐ gōngsī – công ty quản lý tài sản – asset management company |
| 1649 | 债务回购 – zhàiwù huígòu – mua lại khoản nợ – debt repurchase |
| 1650 | 贷款退出 – dàikuǎn tuìchū – thoái khoản vay – loan exit |
| 1651 | 信贷退出 – xìndài tuìchū – rút khỏi quan hệ tín dụng – credit exit |
| 1652 | 退出计划 – tuìchū jìhuà – kế hoạch thoái tín dụng – exit plan |
| 1653 | 压降贷款 – yājiàng dàikuǎn – giảm dần dư nợ – reduce loan exposure |
| 1654 | 逐步退出 – zhúbù tuìchū – rút dần – gradual exit |
| 1655 | 到期退出 – dàoqī tuìchū – thoái khi đáo hạn – exit at maturity |
| 1656 | 提前退出 – tíqián tuìchū – thoái trước hạn – early exit |
| 1657 | 停止新增授信 – tíngzhǐ xīnzēng shòuxìn – ngừng cấp tín dụng mới – stop new credit extension |
| 1658 | 控制新增贷款 – kòngzhì xīnzēng dàikuǎn – kiểm soát khoản vay mới – control new lending |
| 1659 | 存量压降 – cúnliàng yājiàng – giảm dư nợ hiện hữu – reduce existing exposure |
| 1660 | 贷后风险处置 – dàihòu fēngxiǎn chǔzhì – xử lý rủi ro sau cho vay – post-loan risk resolution |
| 1661 | 风险处置方案 – fēngxiǎn chǔzhì fāng’àn – phương án xử lý rủi ro – risk resolution plan |
| 1662 | 重大风险事项 – zhòngdà fēngxiǎn shìxiàng – sự kiện rủi ro trọng yếu – material risk event |
| 1663 | 突发风险事件 – tūfā fēngxiǎn shìjiàn – sự kiện rủi ro đột xuất – unexpected risk event |
| 1664 | 重大不利变化 – zhòngdà bùlì biànhuà – thay đổi bất lợi trọng yếu – material adverse change |
| 1665 | 重大不利影响 – zhòngdà bùlì yǐngxiǎng – ảnh hưởng bất lợi trọng yếu – material adverse effect |
| 1666 | 风险触发条件 – fēngxiǎn chùfā tiáojiàn – điều kiện kích hoạt rủi ro – risk trigger |
| 1667 | 预警指标 – yùjǐng zhǐbiāo – chỉ số cảnh báo – early-warning indicator |
| 1668 | 预警阈值 – yùjǐng yùzhí – ngưỡng cảnh báo – warning threshold |
| 1669 | 风险信号 – fēngxiǎn xìnhào – tín hiệu rủi ro – risk signal |
| 1670 | 早期预警 – zǎoqī yùjǐng – cảnh báo sớm – early warning |
| 1671 | 红色预警 – hóngsè yùjǐng – cảnh báo đỏ – red alert |
| 1672 | 橙色预警 – chéngsè yùjǐng – cảnh báo cam – orange alert |
| 1673 | 黄色预警 – huángsè yùjǐng – cảnh báo vàng – yellow alert |
| 1674 | 风险名单 – fēngxiǎn míngdān – danh sách khách hàng rủi ro – risk list |
| 1675 | 重点关注客户 – zhòngdiǎn guānzhù kèhù – khách hàng cần theo dõi trọng điểm – key watchlist customer |
| 1676 | 重点监控客户 – zhòngdiǎn jiānkòng kèhù – khách hàng cần giám sát trọng điểm – closely monitored customer |
| 1677 | 退出类客户 – tuìchū lèi kèhù – khách hàng thuộc diện thoái tín dụng – exit-category customer |
| 1678 | 限制类客户 – xiànzhì lèi kèhù – khách hàng bị hạn chế tín dụng – restricted customer |
| 1679 | 禁止类客户 – jìnzhǐ lèi kèhù – khách hàng bị cấm cấp tín dụng – prohibited customer |
| 1680 | 支持类客户 – zhīchí lèi kèhù – khách hàng thuộc nhóm được hỗ trợ tín dụng – supported customer |
| 1681 | 审慎类客户 – shěnshèn lèi kèhù – khách hàng thuộc nhóm thận trọng – cautious-category customer |
| 1682 | 客户风险分类 – kèhù fēngxiǎn fēnlèi – phân loại rủi ro khách hàng – customer risk classification |
| 1683 | 贷前准入 – dàiqián zhǔnrù – xét điều kiện trước cho vay – pre-loan eligibility review |
| 1684 | 贷前评估 – dàiqián pínggū – đánh giá trước cho vay – pre-loan assessment |
| 1685 | 贷前审批 – dàiqián shěnpī – phê duyệt trước cho vay – pre-loan approval |
| 1686 | 贷时审查 – dàishí shěnchá – kiểm tra tại thời điểm cho vay – lending-stage review |
| 1687 | 放款前审查 – fàngkuǎn qián shěnchá – kiểm tra trước giải ngân – pre-disbursement review |
| 1688 | 提款后检查 – tíkuǎn hòu jiǎnchá – kiểm tra sau rút vốn – post-drawdown inspection |
| 1689 | 定期复审 – dìngqī fùshěn – tái thẩm định định kỳ – periodic review |
| 1690 | 年度复审 – niándù fùshěn – tái thẩm định hàng năm – annual review |
| 1691 | 授信年审 – shòuxìn niánshěn – rà soát hạn mức tín dụng hàng năm – annual credit review |
| 1692 | 贷款年审 – dàikuǎn niánshěn – rà soát khoản vay hàng năm – annual loan review |
| 1693 | 额度年审 – édù niánshěn – rà soát hạn mức hàng năm – annual limit review |
| 1694 | 客户年审 – kèhù niánshěn – đánh giá lại khách hàng hàng năm – annual customer review |
| 1695 | 授信重检 – shòuxìn chóngjiǎn – tái kiểm tra tín dụng – credit re-review |
| 1696 | 信用复评 – xìnyòng fùpíng – đánh giá lại tín dụng – credit reassessment |
| 1697 | 评级更新 – píngjí gēngxīn – cập nhật xếp hạng – rating update |
| 1698 | 评级有效期 – píngjí yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực xếp hạng – rating validity period |
| 1699 | 风险等级调整 – fēngxiǎn děngjí tiáozhěng – điều chỉnh mức rủi ro – risk-grade adjustment |
| 1700 | 授信条件变更 – shòuxìn tiáojiàn biàngēng – thay đổi điều kiện cấp tín dụng – change in credit terms |
| 1701 | 贷款条件变更 – dàikuǎn tiáojiàn biàngēng – thay đổi điều kiện khoản vay – change in loan terms |
| 1702 | 利率调整 – lìlǜ tiáozhěng – điều chỉnh lãi suất – interest rate adjustment |
| 1703 | 期限调整 – qīxiàn tiáozhěng – điều chỉnh kỳ hạn – term adjustment |
| 1704 | 还款方式变更 – huánkuǎn fāngshì biàngēng – thay đổi phương thức trả nợ – change in repayment method |
| 1705 | 担保方式变更 – dānbǎo fāngshì biàngēng – thay đổi hình thức bảo đảm – change in security structure |
| 1706 | 抵押物变更 – dǐyāwù biàngēng – thay đổi tài sản thế chấp – change of collateral |
| 1707 | 保证人变更 – bǎozhèngrén biàngēng – thay đổi người bảo lãnh – change of guarantor |
| 1708 | 借款人变更 – jièkuǎnrén biàngēng – thay đổi người vay – change of borrower |
| 1709 | 合同主体变更 – hétóng zhǔtǐ biàngēng – thay đổi chủ thể hợp đồng – change of contracting party |
| 1710 | 贷款主体 – dàikuǎn zhǔtǐ – chủ thể khoản vay – loan party |
| 1711 | 申请主体 – shēnqǐng zhǔtǐ – chủ thể đề nghị vay – applicant entity |
| 1712 | 融资主体 – róngzī zhǔtǐ – chủ thể huy động vốn – financing entity |
| 1713 | 担保主体 – dānbǎo zhǔtǐ – chủ thể bảo đảm – security provider |
| 1714 | 用款主体 – yòngkuǎn zhǔtǐ – chủ thể sử dụng vốn – fund user |
| 1715 | 还款主体 – huánkuǎn zhǔtǐ – chủ thể trả nợ – repayment obligor |
| 1716 | 实际用款人 – shíjì yòngkuǎnrén – người thực tế sử dụng vốn – actual fund user |
| 1717 | 实际还款人 – shíjì huánkuǎnrén – người thực tế trả nợ – actual payer |
| 1718 | 借款企业 – jièkuǎn qǐyè – doanh nghiệp vay vốn – borrowing enterprise |
| 1719 | 借款单位 – jièkuǎn dānwèi – đơn vị vay vốn – borrowing entity |
| 1720 | 集团母公司 – jítuán mǔgōngsī – công ty mẹ của tập đoàn – group parent company |
| 1721 | 子公司 – zǐgōngsī – công ty con – subsidiary |
| 1722 | 全资子公司 – quánzī zǐgōngsī – công ty con sở hữu toàn bộ – wholly owned subsidiary |
| 1723 | 控股子公司 – kònggǔ zǐgōngsī – công ty con do công ty mẹ kiểm soát – controlled subsidiary |
| 1724 | 参股公司 – cāngǔ gōngsī – công ty được đầu tư góp vốn – investee company |
| 1725 | 兄弟公司 – xiōngdì gōngsī – công ty cùng tập đoàn – sister company |
| 1726 | 母子公司 – mǔzǐ gōngsī – công ty mẹ và công ty con – parent-subsidiary companies |
| 1727 | 集团合并报表 – jítuán hébìng bàobiǎo – báo cáo tài chính hợp nhất tập đoàn – consolidated group financial statements |
| 1728 | 合并财务报表 – hébìng cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính hợp nhất – consolidated financial statements |
| 1729 | 单体报表 – dāntǐ bàobiǎo – báo cáo tài chính riêng – standalone financial statements |
| 1730 | 母公司报表 – mǔgōngsī bàobiǎo – báo cáo tài chính công ty mẹ – parent company financial statements |
| 1731 | 未经审计报表 – wèi jīng shěnjì bàobiǎo – báo cáo tài chính chưa kiểm toán – unaudited financial statements |
| 1732 | 经审计报表 – jīng shěnjì bàobiǎo – báo cáo tài chính đã kiểm toán – audited financial statements |
| 1733 | 年度财务报表 – niándù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính năm – annual financial statements |
| 1734 | 季度财务报表 – jìdù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính quý – quarterly financial statements |
| 1735 | 月度财务报表 – yuèdù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính tháng – monthly financial statements |
| 1736 | 近期财务报表 – jìnqī cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính gần nhất – recent financial statements |
| 1737 | 管理报表 – guǎnlǐ bàobiǎo – báo cáo quản trị – management accounts |
| 1738 | 内部报表 – nèibù bàobiǎo – báo cáo nội bộ – internal financial statements |
| 1739 | 银行对账单 – yínháng duìzhàngdān – sao kê đối chiếu ngân hàng – bank reconciliation statement |
| 1740 | 银行存款余额 – yínháng cúnkuǎn yú’é – số dư tiền gửi ngân hàng – bank deposit balance |
| 1741 | 现金余额 – xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt – cash balance |
| 1742 | 库存现金 – kùcún xiànjīn – tiền mặt tại quỹ – cash on hand |
| 1743 | 现金盘点 – xiànjīn pándiǎn – kiểm kê tiền mặt – cash count |
| 1744 | 存货盘点 – cúnhuò pándiǎn – kiểm kê hàng tồn kho – inventory count |
| 1745 | 固定资产盘点 – gùdìng zīchǎn pándiǎn – kiểm kê tài sản cố định – fixed asset count |
| 1746 | 资产盘点 – zīchǎn pándiǎn – kiểm kê tài sản – asset inventory |
| 1747 | 实物核查 – shíwù héchá – kiểm tra tài sản thực tế – physical verification |
| 1748 | 库存核查 – kùcún héchá – kiểm tra tồn kho – inventory verification |
| 1749 | 仓库盘点 – cāngkù pándiǎn – kiểm kê kho – warehouse stocktake |
| 1750 | 现场访谈 – xiànchǎng fǎngtán – phỏng vấn tại hiện trường – on-site interview |
| 1751 | 管理层访谈 – guǎnlǐcéng fǎngtán – phỏng vấn ban quản lý – management interview |
| 1752 | 财务负责人 – cáiwù fùzérén – người phụ trách tài chính – head of finance |
| 1753 | 财务总监 – cáiwù zǒngjiān – giám đốc tài chính – chief financial officer |
| 1754 | 总经理 – zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc – general manager |
| 1755 | 董事长 – dǒngshìzhǎng – chủ tịch hội đồng quản trị – chairman |
| 1756 | 法定代表人访谈 – fǎdìng dàibiǎorén fǎngtán – phỏng vấn người đại diện theo pháp luật – legal representative interview |
| 1757 | 实控人访谈 – shíkòngrén fǎngtán – phỏng vấn người kiểm soát thực tế – ultimate controller interview |
| 1758 | 经营负责人 – jīngyíng fùzérén – người phụ trách kinh doanh – business manager |
| 1759 | 主要负责人 – zhǔyào fùzérén – người phụ trách chính – principal person in charge |
| 1760 | 关键人员 – guānjiàn rényuán – nhân sự chủ chốt – key personnel |
| 1761 | 核心管理人员 – héxīn guǎnlǐ rényuán – nhân sự quản lý cốt lõi – key management personnel |
| 1762 | 关键人员风险 – guānjiàn rényuán fēngxiǎn – rủi ro nhân sự chủ chốt – key-person risk |
| 1763 | 实际控制人风险 – shíjì kòngzhìrén fēngxiǎn – rủi ro người kiểm soát thực tế – ultimate controller risk |
| 1764 | 管理层稳定性 – guǎnlǐcéng wěndìngxìng – tính ổn định của ban quản lý – management stability |
| 1765 | 股东稳定性 – gǔdōng wěndìngxìng – tính ổn định của cơ cấu cổ đông – shareholder stability |
| 1766 | 股权稳定性 – gǔquán wěndìngxìng – tính ổn định của cơ cấu sở hữu – ownership stability |
| 1767 | 股权质押比例 – gǔquán zhìyā bǐlì – tỷ lệ cổ phần bị cầm cố – equity pledge ratio |
| 1768 | 股权冻结 – gǔquán dòngjié – phong tỏa cổ phần – equity freeze |
| 1769 | 股权纠纷 – gǔquán jiūfēn – tranh chấp cổ phần – equity dispute |
| 1770 | 股东纠纷 – gǔdōng jiūfēn – tranh chấp cổ đông – shareholder dispute |
| 1771 | 控制权变更 – kòngzhìquán biàngēng – thay đổi quyền kiểm soát – change of control |
| 1772 | 控制权风险 – kòngzhìquán fēngxiǎn – rủi ro quyền kiểm soát – control risk |
| 1773 | 重大股权变动 – zhòngdà gǔquán biàndòng – biến động cổ phần trọng yếu – material ownership change |
| 1774 | 股权转让 – gǔquán zhuǎnràng – chuyển nhượng cổ phần – equity transfer |
| 1775 | 增资 – zēngzī – tăng vốn – capital increase |
| 1776 | 减资 – jiǎnzī – giảm vốn – capital reduction |
| 1777 | 增资扩股 – zēngzī kuògǔ – tăng vốn và phát hành thêm cổ phần – capital increase and share expansion |
| 1778 | 利润分配 – lìrùn fēnpèi – phân phối lợi nhuận – profit distribution |
| 1779 | 分红 – fēnhóng – chia cổ tức – dividend distribution |
| 1780 | 现金分红 – xiànjīn fēnhóng – chia cổ tức bằng tiền mặt – cash dividend |
| 1781 | 大额分红 – dà’é fēnhóng – chia cổ tức lớn – large dividend distribution |
| 1782 | 抽逃资金 – chōutáo zījīn – rút vốn trái phép – illegal withdrawal of capital |
| 1783 | 抽逃出资 – chōutáo chūzī – rút vốn góp trái phép – illegal withdrawal of contributed capital |
| 1784 | 资本金不足 – zīběnjīn bùzú – thiếu vốn tự có – insufficient capital |
| 1785 | 资本实力 – zīběn shílì – năng lực vốn – capital strength |
| 1786 | 股东支持 – gǔdōng zhīchí – hỗ trợ của cổ đông – shareholder support |
| 1787 | 股东支持能力 – gǔdōng zhīchí nénglì – khả năng hỗ trợ của cổ đông – shareholder support capacity |
| 1788 | 股东支持意愿 – gǔdōng zhīchí yìyuàn – thiện chí hỗ trợ của cổ đông – shareholder willingness to support |
| 1789 | 母公司支持 – mǔgōngsī zhīchí – hỗ trợ của công ty mẹ – parent company support |
| 1790 | 集团支持 – jítuán zhīchí – hỗ trợ từ tập đoàn – group support |
| 1791 | 外部支持 – wàibù zhīchí – hỗ trợ bên ngoài – external support |
| 1792 | 政府支持 – zhèngfǔ zhīchí – hỗ trợ của chính phủ – government support |
| 1793 | 支持力度 – zhīchí lìdù – mức độ hỗ trợ – level of support |
| 1794 | 流动性支持 – liúdòngxìng zhīchí – hỗ trợ thanh khoản – liquidity support |
| 1795 | 资金支持 – zījīn zhīchí – hỗ trợ vốn – financial support |
| 1796 | 担保支持 – dānbǎo zhīchí – hỗ trợ bảo lãnh – guarantee support |
| 1797 | 信用增级 – xìnyòng zēngjí – tăng cường chất lượng tín dụng – credit enhancement |
| 1798 | 增信措施 – zēngxìn cuòshī – biện pháp tăng cường tín dụng – credit enhancement measure |
| 1799 | 抵押增信 – dǐyā zēngxìn – tăng tín nhiệm bằng thế chấp – collateral-based credit enhancement |
| 1800 | 保证增信 – bǎozhèng zēngxìn – tăng tín nhiệm bằng bảo lãnh – guarantee-based credit enhancement |
| 1801 | 保证金增信 – bǎozhèngjīn zēngxìn – tăng tín nhiệm bằng ký quỹ – cash-margin credit enhancement |
| 1802 | 第三方担保 – dìsānfāng dānbǎo – bảo lãnh bên thứ ba – third-party guarantee |
| 1803 | 连带责任保证 – liándài zérèn bǎozhèng – bảo lãnh trách nhiệm liên đới – joint and several guarantee |
| 1804 | 一般保证 – yìbān bǎozhèng – bảo lãnh thông thường – general guarantee |
| 1805 | 保证责任 – bǎozhèng zérèn – trách nhiệm bảo lãnh – guarantee obligation |
| 1806 | 保证期间 – bǎozhèng qījiān – thời hạn bảo lãnh – guarantee period |
| 1807 | 保证额度 – bǎozhèng édù – hạn mức bảo lãnh – guarantee amount |
| 1808 | 担保余额 – dānbǎo yú’é – dư bảo lãnh – outstanding guarantee amount |
| 1809 | 担保倍数 – dānbǎo bèishù – hệ số bảo lãnh – guarantee leverage multiple |
| 1810 | 担保集中度 – dānbǎo jízhōngdù – mức độ tập trung bảo lãnh – guarantee concentration |
| 1811 | 代偿 – dàicháng – trả nợ thay – guarantee payout |
| 1812 | 代偿风险 – dàicháng fēngxiǎn – rủi ro phải trả nợ thay – guarantee payout risk |
| 1813 | 担保代偿 – dānbǎo dàicháng – thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay – guarantee compensation |
| 1814 | 追偿 – zhuīcháng – truy đòi sau khi trả thay – recourse |
| 1815 | 追偿权 – zhuīchángquán – quyền truy đòi – right of recourse |
| 1816 | 保证人代偿能力 – bǎozhèngrén dàicháng nénglì – khả năng trả thay của bên bảo lãnh – guarantor repayment capacity |
| 1817 | 保证人财务状况 – bǎozhèngrén cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính của người bảo lãnh – guarantor financial condition |
| 1818 | 保证人信用状况 – bǎozhèngrén xìnyòng zhuàngkuàng – tình trạng tín dụng của người bảo lãnh – guarantor credit status |
| 1819 | 担保有效性 – dānbǎo yǒuxiàoxìng – hiệu lực của biện pháp bảo đảm – validity of security |
| 1820 | 担保合法性 – dānbǎo héfǎxìng – tính hợp pháp của biện pháp bảo đảm – legality of security |
| 1821 | 担保充分性 – dānbǎo chōngfènxìng – mức độ đầy đủ của tài sản bảo đảm – sufficiency of collateral |
| 1822 | 担保可执行性 – dānbǎo kě zhíxíngxìng – khả năng thực thi biện pháp bảo đảm – enforceability of security |
| 1823 | 抵押有效性 – dǐyā yǒuxiàoxìng – hiệu lực thế chấp – mortgage validity |
| 1824 | 质押有效性 – zhìyā yǒuxiàoxìng – hiệu lực cầm cố – pledge validity |
| 1825 | 优先受偿权 – yōuxiān shòuchángquán – quyền ưu tiên được thanh toán – priority right of repayment |
| 1826 | 受偿顺序 – shòucháng shùnxù – thứ tự thanh toán – order of priority |
| 1827 | 第一顺位 – dì-yī shùnwèi – thứ tự ưu tiên thứ nhất – first priority |
| 1828 | 第二顺位 – dì-èr shùnwèi – thứ tự ưu tiên thứ hai – second priority |
| 1829 | 抵押权 – dǐyāquán – quyền thế chấp – mortgage right |
| 1830 | 质权 – zhìquán – quyền cầm cố – pledge right |
| 1831 | 担保物权 – dānbǎowùquán – quyền bảo đảm bằng tài sản – security interest |
| 1832 | 登记生效 – dēngjì shēngxiào – có hiệu lực khi đăng ký – effective upon registration |
| 1833 | 登记对抗 – dēngjì duìkàng – hiệu lực đối kháng sau đăng ký – opposability upon registration |
| 1834 | 权利负担 – quánlì fùdān – quyền, nghĩa vụ đang gắn với tài sản – encumbrance |
| 1835 | 他项权利 – tāxiàng quánlì – quyền của bên thứ ba đối với tài sản – third-party property right |
| 1836 | 产权负担 – chǎnquán fùdān – gánh nặng pháp lý trên tài sản – property encumbrance |
| 1837 | 查封状态 – cháfēng zhuàngtài – tình trạng kê biên – seizure status |
| 1838 | 抵押状态 – dǐyā zhuàngtài – tình trạng thế chấp – mortgage status |
| 1839 | 权属状态 – quánshǔ zhuàngtài – tình trạng quyền sở hữu – title status |
| 1840 | 产权查询 – chǎnquán cháxún – tra cứu quyền sở hữu – title search |
| 1841 | 抵押登记查询 – dǐyā dēngjì cháxún – tra cứu đăng ký thế chấp – mortgage registry search |
| 1842 | 司法查询 – sīfǎ cháxún – tra cứu tư pháp – judicial search |
| 1843 | 征信查询 – zhēngxìn cháxún – tra cứu tín dụng – credit inquiry |
| 1844 | 授权查询 – shòuquán cháxún – tra cứu có ủy quyền – authorized inquiry |
| 1845 | 征信查询授权书 – zhēngxìn cháxún shòuquánshū – giấy ủy quyền tra cứu tín dụng – credit inquiry authorization |
| 1846 | 信用查询记录 – xìnyòng cháxún jìlù – lịch sử truy vấn tín dụng – credit inquiry history |
| 1847 | 硬查询 – yìng cháxún – truy vấn tín dụng cứng – hard inquiry |
| 1848 | 软查询 – ruǎn cháxún – truy vấn tín dụng mềm – soft inquiry |
| 1849 | 征信查询次数 – zhēngxìn cháxún cìshù – số lần tra cứu tín dụng – number of credit inquiries |
| 1850 | 近期查询次数 – jìnqī cháxún cìshù – số lần truy vấn gần đây – recent inquiry count |
| 1851 | 多头借贷 – duōtóu jièdài – vay từ nhiều tổ chức cùng lúc – multiple borrowing |
| 1852 | 多头授信 – duōtóu shòuxìn – được cấp tín dụng từ nhiều tổ chức – multiple credit facilities |
| 1853 | 共债 – gòngzhài – nghĩa vụ nợ chung – joint debt exposure |
| 1854 | 隐性负债 – yǐnxìng fùzhài – nợ ẩn – hidden liabilities |
| 1855 | 民间借贷 – mínjiān jièdài – vay ngoài hệ thống ngân hàng – private lending |
| 1856 | 网贷 – wǎngdài – vay trực tuyến – online lending |
| 1857 | 消费金融 – xiāofèi jīnróng – tài chính tiêu dùng – consumer finance |
| 1858 | 小额贷款 – xiǎo’é dàikuǎn – khoản vay nhỏ – microloan |
| 1859 | 小额贷款公司 – xiǎo’é dàikuǎn gōngsī – công ty cho vay nhỏ – microfinance company |
| 1860 | 融资担保公司 – róngzī dānbǎo gōngsī – công ty bảo lãnh tài chính – financing guarantee company |
| 1861 | 典当 – diǎndàng – cầm đồ – pawn financing |
| 1862 | 典当贷款 – diǎndàng dàikuǎn – khoản vay cầm đồ – pawn loan |
| 1863 | 贷款中介 – dàikuǎn zhōngjiè – môi giới khoản vay – loan intermediary |
| 1864 | 融资中介 – róngzī zhōngjiè – trung gian tài trợ vốn – financing intermediary |
| 1865 | 中介费 – zhōngjièfèi – phí môi giới – intermediary fee |
| 1866 | 客户推荐 – kèhù tuījiàn – giới thiệu khách hàng – customer referral |
| 1867 | 贷款渠道 – dàikuǎn qúdào – kênh vay vốn – lending channel |
| 1868 | 线上申请 – xiànshàng shēnqǐng – đăng ký trực tuyến – online application |
| 1869 | 线下申请 – xiànxià shēnqǐng – đăng ký trực tiếp – offline application |
| 1870 | 在线审批 – zàixiàn shěnpī – phê duyệt trực tuyến – online approval |
| 1871 | 自动审批 – zìdòng shěnpī – phê duyệt tự động – automated approval |
| 1872 | 人工审批 – réngōng shěnpī – phê duyệt thủ công – manual approval |
| 1873 | 智能审批 – zhìnéng shěnpī – phê duyệt thông minh – intelligent approval |
| 1874 | 自动化审批 – zìdònghuà shěnpī – phê duyệt tự động hóa – automated underwriting |
| 1875 | 信贷系统 – xìndài xìtǒng – hệ thống tín dụng – credit system |
| 1876 | 贷款管理系统 – dàikuǎn guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý khoản vay – loan management system |
| 1877 | 授信系统 – shòuxìn xìtǒng – hệ thống cấp tín dụng – credit approval system |
| 1878 | 审批系统 – shěnpī xìtǒng – hệ thống phê duyệt – approval system |
| 1879 | 风控系统 – fēngkòng xìtǒng – hệ thống quản trị rủi ro – risk control system |
| 1880 | 征信系统 – zhēngxìn xìtǒng – hệ thống thông tin tín dụng – credit bureau system |
| 1881 | 客户管理系统 – kèhù guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý khách hàng – customer management system |
| 1882 | 影像系统 – yǐngxiàng xìtǒng – hệ thống lưu trữ hình ảnh hồ sơ – document imaging system |
| 1883 | 电子档案 – diànzǐ dàng’àn – hồ sơ điện tử – electronic file |
| 1884 | 电子签名 – diànzǐ qiānmíng – chữ ký điện tử – electronic signature |
| 1885 | 电子合同 – diànzǐ hétóng – hợp đồng điện tử – electronic contract |
| 1886 | 电子印章 – diànzǐ yìnzhāng – con dấu điện tử – electronic seal |
| 1887 | 人脸识别 – rénliǎn shíbié – nhận diện khuôn mặt – facial recognition |
| 1888 | 身份验证 – shēnfèn yànzhèng – xác thực danh tính – identity verification |
| 1889 | 实名认证 – shímíng rènzhèng – xác thực danh tính thật – real-name verification |
| 1890 | 活体检测 – huótǐ jiǎncè – kiểm tra sinh trắc học người thật – liveness detection |
| 1891 | 远程面签 – yuǎnchéng miànqiān – ký xác nhận từ xa – remote signing |
| 1892 | 面签 – miànqiān – ký trực tiếp trước mặt cán bộ – face-to-face signing |
| 1893 | 面谈 – miàntán – phỏng vấn trực tiếp – face-to-face interview |
| 1894 | 面审 – miànshěn – thẩm định trực tiếp – in-person review |
| 1895 | 电话审核 – diànhuà shěnhé – thẩm định qua điện thoại – telephone review |
| 1896 | 电话回访 – diànhuà huífǎng – gọi điện xác minh lại – telephone follow-up |
| 1897 | 联系人 – liánxìrén – người liên hệ – contact person |
| 1898 | 紧急联系人 – jǐnjí liánxìrén – người liên hệ khẩn cấp – emergency contact |
| 1899 | 单位联系人 – dānwèi liánxìrén – người liên hệ tại đơn vị công tác – employer contact |
| 1900 | 联系人核实 – liánxìrén héshí – xác minh người liên hệ – contact verification |
| 1901 | 工作单位核实 – gōngzuò dānwèi héshí – xác minh nơi làm việc – employer verification |
| 1902 | 经营场所核实 – jīngyíng chǎngsuǒ héshí – xác minh địa điểm kinh doanh – business premises verification |
| 1903 | 家庭住址核实 – jiātíng zhùzhǐ héshí – xác minh địa chỉ cư trú – residential address verification |
| 1904 | 住址证明 – zhùzhǐ zhèngmíng – giấy xác nhận địa chỉ – proof of address |
| 1905 | 水电费账单 – shuǐdiànfèi zhàngdān – hóa đơn điện nước – utility bill |
| 1906 | 租房合同 – zūfáng hétóng – hợp đồng thuê nhà – rental agreement |
| 1907 | 房屋租赁合同 – fángwū zūlìn hétóng – hợp đồng thuê bất động sản – property lease agreement |
| 1908 | 房屋所有权证 – fángwū suǒyǒuquánzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà – house ownership certificate |
| 1909 | 不动产权证 – bùdòngchǎn quánzhèng – giấy chứng nhận quyền bất động sản – real estate ownership certificate |
| 1910 | 车辆登记证 – chēliàng dēngjìzhèng – giấy đăng ký xe – vehicle registration certificate |
| 1911 | 机动车登记证书 – jīdòngchē dēngjì zhèngshū – giấy chứng nhận đăng ký xe cơ giới – motor vehicle registration certificate |
| 1912 | 购车发票 – gòuchē fāpiào – hóa đơn mua xe – vehicle purchase invoice |
| 1913 | 房屋评估报告 – fángwū pínggū bàogào – báo cáo định giá nhà – property appraisal report |
| 1914 | 车辆评估报告 – chēliàng pínggū bàogào – báo cáo định giá xe – vehicle appraisal report |
| 1915 | 设备评估报告 – shèbèi pínggū bàogào – báo cáo định giá thiết bị – equipment appraisal report |
| 1916 | 产权调查 – chǎnquán diàochá – thẩm tra quyền sở hữu – title investigation |
| 1917 | 抵押物调查 – dǐyāwù diàochá – thẩm tra tài sản thế chấp – collateral investigation |
| 1918 | 担保物调查 – dānbǎowù diàochá – thẩm tra tài sản bảo đảm – security investigation |
| 1919 | 抵押物现场检查 – dǐyāwù xiànchǎng jiǎnchá – kiểm tra thực địa tài sản thế chấp – on-site collateral inspection |
| 1920 | 抵押物照片 – dǐyāwù zhàopiàn – ảnh tài sản thế chấp – collateral photographs |
| 1921 | 现场照片 – xiànchǎng zhàopiàn – ảnh hiện trường – site photographs |
| 1922 | 定位信息 – dìngwèi xìnxī – thông tin vị trí – location information |
| 1923 | 现场核查记录 – xiànchǎng héchá jìlù – biên bản kiểm tra thực địa – on-site verification record |
| 1924 | 访谈记录 – fǎngtán jìlù – biên bản phỏng vấn – interview record |
| 1925 | 调查底稿 – diàochá dǐgǎo – hồ sơ làm việc thẩm tra – investigation working papers |
| 1926 | 审查底稿 – shěnchá dǐgǎo – hồ sơ làm việc thẩm định – review working papers |
| 1927 | 审批底稿 – shěnpī dǐgǎo – hồ sơ làm việc phê duyệt – approval working papers |
| 1928 | 工作底稿 – gōngzuò dǐgǎo – giấy tờ làm việc – working papers |
| 1929 | 证据链 – zhèngjùliàn – chuỗi bằng chứng – evidence chain |
| 1930 | 信息来源 – xìnxī láiyuán – nguồn thông tin – information source |
| 1931 | 第一手资料 – dì-yī shǒu zīliào – tài liệu nguồn trực tiếp – first-hand information |
| 1932 | 第三方资料 – dìsānfāng zīliào – tài liệu từ bên thứ ba – third-party information |
| 1933 | 公开信息 – gōngkāi xìnxī – thông tin công khai – public information |
| 1934 | 外部数据 – wàibù shùjù – dữ liệu bên ngoài – external data |
| 1935 | 内部数据 – nèibù shùjù – dữ liệu nội bộ – internal data |
| 1936 | 历史数据 – lìshǐ shùjù – dữ liệu lịch sử – historical data |
| 1937 | 实时数据 – shíshí shùjù – dữ liệu thời gian thực – real-time data |
| 1938 | 数据来源 – shùjù láiyuán – nguồn dữ liệu – data source |
| 1939 | 数据完整性 – shùjù wánzhěngxìng – tính đầy đủ của dữ liệu – data completeness |
| 1940 | 数据准确性 – shùjù zhǔnquèxìng – độ chính xác của dữ liệu – data accuracy |
| 1941 | 数据一致性 – shùjù yízhìxìng – tính nhất quán của dữ liệu – data consistency |
| 1942 | 数据有效性 – shùjù yǒuxiàoxìng – tính hợp lệ của dữ liệu – data validity |
| 1943 | 数据真实性 – shùjù zhēnshíxìng – tính xác thực của dữ liệu – data authenticity |
| 1944 | 数据异常 – shùjù yìcháng – dữ liệu bất thường – data anomaly |
| 1945 | 异常数据 – yìcháng shùjù – dữ liệu bất thường – anomalous data |
| 1946 | 缺失数据 – quēshī shùjù – dữ liệu thiếu – missing data |
| 1947 | 数据补录 – shùjù bǔlù – bổ sung dữ liệu vào hệ thống – data supplementation |
| 1948 | 信息录入 – xìnxī lùrù – nhập thông tin – data entry |
| 1949 | 资料录入 – zīliào lùrù – nhập hồ sơ – document data entry |
| 1950 | 贷款录入 – dàikuǎn lùrù – nhập khoản vay vào hệ thống – loan booking |
| 1951 | 贷款建档 – dàikuǎn jiàndàng – lập hồ sơ khoản vay – establish loan file |
| 1952 | 客户建档 – kèhù jiàndàng – lập hồ sơ khách hàng – customer onboarding record |
| 1953 | 客户开户 – kèhù kāihù – mở tài khoản cho khách hàng – customer account opening |
| 1954 | 客户尽调 – kèhù jìndiào – thẩm định khách hàng – customer due diligence |
| 1955 | 客户尽职调查 – kèhù jìnzhí diàochá – thẩm tra khách hàng chuyên sâu – customer due diligence |
| 1956 | 加强型尽职调查 – jiāqiángxíng jìnzhí diàochá – thẩm định tăng cường – enhanced due diligence |
| 1957 | 简化尽职调查 – jiǎnhuà jìnzhí diàochá – thẩm định đơn giản hóa – simplified due diligence |
| 1958 | 客户风险评估 – kèhù fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro khách hàng – customer risk assessment |
| 1959 | 洗钱风险 – xǐqián fēngxiǎn – rủi ro rửa tiền – money laundering risk |
| 1960 | 反洗钱审查 – fǎn xǐqián shěnchá – kiểm tra phòng chống rửa tiền – anti-money laundering review |
| 1961 | 制裁筛查 – zhìcái shāichá – sàng lọc danh sách trừng phạt – sanctions screening |
| 1962 | 名单筛查 – míngdān shāichá – sàng lọc danh sách – list screening |
| 1963 | 可疑客户 – kěyí kèhù – khách hàng đáng ngờ – suspicious customer |
| 1964 | 高风险国家 – gāo fēngxiǎn guójiā – quốc gia có rủi ro cao – high-risk country |
| 1965 | 高风险地区 – gāo fēngxiǎn dìqū – khu vực rủi ro cao – high-risk jurisdiction |
| 1966 | 交易监测 – jiāoyì jiāncè – giám sát giao dịch – transaction monitoring |
| 1967 | 反洗钱监测 – fǎn xǐqián jiāncè – giám sát phòng chống rửa tiền – AML monitoring |
| 1968 | 可疑交易报告 – kěyí jiāoyì bàogào – báo cáo giao dịch đáng ngờ – suspicious transaction report |
| 1969 | 大额交易报告 – dà’é jiāoyì bàogào – báo cáo giao dịch giá trị lớn – large transaction report |
| 1970 | 客户身份资料 – kèhù shēnfèn zīliào – hồ sơ định danh khách hàng – customer identification documents |
| 1971 | 受益所有人信息 – shòuyì suǒyǒurén xìnxī – thông tin chủ sở hữu hưởng lợi – beneficial ownership information |
| 1972 | 实际控制关系 – shíjì kòngzhì guānxì – quan hệ kiểm soát thực tế – actual control relationship |
| 1973 | 资金来源审查 – zījīn láiyuán shěnchá – kiểm tra nguồn tiền – source-of-funds review |
| 1974 | 财富来源 – cáifù láiyuán – nguồn hình thành tài sản – source of wealth |
| 1975 | 财富来源证明 – cáifù láiyuán zhèngmíng – tài liệu chứng minh nguồn tài sản – proof of source of wealth |
| 1976 | 资金来源证明 – zījīn láiyuán zhèngmíng – tài liệu chứng minh nguồn tiền – proof of source of funds |
| 1977 | 合规要求 – hégé yāoqiú – yêu cầu tuân thủ – compliance requirements |
| 1978 | 监管要求 – jiānguǎn yāoqiú – yêu cầu quản lý – regulatory requirements |
| 1979 | 内部政策 – nèibù zhèngcè – chính sách nội bộ – internal policy |
| 1980 | 内部规定 – nèibù guīdìng – quy định nội bộ – internal rules |
| 1981 | 操作规程 – cāozuò guīchéng – quy trình thao tác – operating procedures |
| 1982 | 信贷流程 – xìndài liúchéng – quy trình tín dụng – credit process |
| 1983 | 贷款流程 – dàikuǎn liúchéng – quy trình cho vay – loan process |
| 1984 | 授信流程 – shòuxìn liúchéng – quy trình cấp tín dụng – credit approval process |
| 1985 | 审批节点 – shěnpī jiédiǎn – điểm/phân đoạn phê duyệt – approval checkpoint |
| 1986 | 流程节点 – liúchéng jiédiǎn – bước trong quy trình – process checkpoint |
| 1987 | 流程状态 – liúchéng zhuàngtài – trạng thái quy trình – workflow status |
| 1988 | 待审核 – dài shěnhé – chờ kiểm tra – pending review |
| 1989 | 待审批 – dài shěnpī – chờ phê duyệt – pending approval |
| 1990 | 待补件 – dài bǔjiàn – chờ bổ sung hồ sơ – awaiting additional documents |
| 1991 | 待放款 – dài fàngkuǎn – chờ giải ngân – pending disbursement |
| 1992 | 已放款 – yǐ fàngkuǎn – đã giải ngân – disbursed |
| 1993 | 已拒绝 – yǐ jùjué – đã từ chối – rejected |
| 1994 | 已撤回 – yǐ chèhuí – đã rút hồ sơ – withdrawn |
| 1995 | 已取消 – yǐ qǔxiāo – đã hủy – cancelled |
| 1996 | 审批中 – shěnpī zhōng – đang phê duyệt – under approval |
| 1997 | 审核中 – shěnhé zhōng – đang kiểm tra – under review |
| 1998 | 调查中 – diàochá zhōng – đang thẩm tra – under investigation |
| 1999 | 补件中 – bǔjiàn zhōng – đang bổ sung hồ sơ – documents being supplemented |
| 2000 | 放款中 – fàngkuǎn zhōng – đang giải ngân – disbursement in progress |
| 2001 | 贷后管理中 – dàihòu guǎnlǐ zhōng – đang quản lý sau vay – under post-loan management |
| 2002 | 贷款存续期 – dàikuǎn cúnxùqī – thời gian khoản vay còn hiệu lực – life of the loan |
| 2003 | 存续期管理 – cúnxùqī guǎnlǐ – quản lý trong thời gian khoản vay tồn tại – lifecycle management |
| 2004 | 全生命周期管理 – quán shēngmìng zhōuqī guǎnlǐ – quản lý toàn vòng đời – full lifecycle management |
| 2005 | 贷款全流程 – dàikuǎn quán liúchéng – toàn bộ quy trình khoản vay – end-to-end loan process |
| 2006 | 贷款申请阶段 – dàikuǎn shēnqǐng jiēduàn – giai đoạn đề nghị vay – loan application stage |
| 2007 | 调查阶段 – diàochá jiēduàn – giai đoạn thẩm tra – investigation stage |
| 2008 | 审查阶段 – shěnchá jiēduàn – giai đoạn thẩm định – review stage |
| 2009 | 审批阶段 – shěnpī jiēduàn – giai đoạn phê duyệt – approval stage |
| 2010 | 签约阶段 – qiānyuē jiēduàn – giai đoạn ký hợp đồng – contracting stage |
| 2011 | 放款阶段 – fàngkuǎn jiēduàn – giai đoạn giải ngân – disbursement stage |
| 2012 | 贷后阶段 – dàihòu jiēduàn – giai đoạn sau cho vay – post-loan stage |
| 2013 | 回收阶段 – huíshōu jiēduàn – giai đoạn thu hồi nợ – recovery stage |
| 2014 | 结清阶段 – jiéqīng jiēduàn – giai đoạn tất toán – payoff stage |
| 2015 | 档案归档阶段 – dàng’àn guīdàng jiēduàn – giai đoạn lưu trữ hồ sơ – archiving stage |
| 2016 | 贷款受理 – dàikuǎn shòulǐ – tiếp nhận hồ sơ vay – loan application acceptance |
| 2017 | 申请受理 – shēnqǐng shòulǐ – tiếp nhận đơn đề nghị – application acceptance |
| 2018 | 受理条件 – shòulǐ tiáojiàn – điều kiện tiếp nhận – acceptance criteria |
| 2019 | 受理人员 – shòulǐ rényuán – nhân viên tiếp nhận – intake officer |
| 2020 | 申请日期 – shēnqǐng rìqī – ngày nộp đơn – application date |
| 2021 | 受理日期 – shòulǐ rìqī – ngày tiếp nhận – acceptance date |
| 2022 | 审批日期 – shěnpī rìqī – ngày phê duyệt – approval date |
| 2023 | 合同签订日期 – hétóng qiāndìng rìqī – ngày ký hợp đồng – contract date |
| 2024 | 首次放款日期 – shǒucì fàngkuǎn rìqī – ngày giải ngân đầu tiên – first disbursement date |
| 2025 | 最后放款日期 – zuìhòu fàngkuǎn rìqī – ngày giải ngân cuối cùng – final disbursement date |
| 2026 | 首次还款日 – shǒucì huánkuǎnrì – ngày trả nợ đầu tiên – first repayment date |
| 2027 | 最终到期日 – zuìzhōng dàoqīrì – ngày đáo hạn cuối cùng – final maturity date |
| 2028 | 实际结清日 – shíjì jiéqīngrì – ngày tất toán thực tế – actual payoff date |
| 2029 | 合同期限 – hétóng qīxiàn – thời hạn hợp đồng – contract term |
| 2030 | 合同生效日 – hétóng shēngxiàorì – ngày hợp đồng có hiệu lực – effective date |
| 2031 | 合同终止日 – hétóng zhōngzhǐrì – ngày chấm dứt hợp đồng – termination date |
| 2032 | 合同到期日 – hétóng dàoqīrì – ngày hết hạn hợp đồng – contract expiry date |
| 2033 | 合同续签 – hétóng xùqiān – gia hạn hợp đồng – contract renewal |
| 2034 | 续贷 – xùdài – cho vay tiếp, gia hạn khoản vay mới – loan renewal |
| 2035 | 续授信 – xù shòuxìn – gia hạn hạn mức tín dụng – renewal of credit facility |
| 2036 | 借新还旧 – jiè xīn huán jiù – vay mới để trả nợ cũ – refinancing old debt with new borrowing |
| 2037 | 贷款置换 – dàikuǎn zhìhuàn – thay thế khoản vay – loan refinancing |
| 2038 | 债务置换 – zhàiwù zhìhuàn – thay thế khoản nợ – debt refinancing |
| 2039 | 再融资 – zài róngzī – tái tài trợ – refinancing |
| 2040 | 再贷款 – zài dàikuǎn – tái cho vay – refinancing loan |
| 2041 | 转贷 – zhuǎndài – chuyển đổi khoản vay – loan refinancing |
| 2042 | 倒贷 – dǎodài – đảo nợ bằng khoản vay mới – debt rollover |
| 2043 | 借款展期 – jièkuǎn zhǎnqī – gia hạn khoản vay – loan extension |
| 2044 | 贷款延期 – dàikuǎn yánqī – hoãn thời hạn khoản vay – loan deferment |
| 2045 | 延期支付 – yánqī zhīfù – hoãn thanh toán – deferred payment |
| 2046 | 延期付息 – yánqī fùxī – hoãn trả lãi – deferred interest payment |
| 2047 | 延期还本 – yánqī huánběn – hoãn trả gốc – deferred principal payment |
| 2048 | 调整还款期限 – tiáozhěng huánkuǎn qīxiàn – điều chỉnh thời hạn trả nợ – adjust repayment term |
| 2049 | 重新定价 – chóngxīn dìngjià – định giá lại – repricing |
| 2050 | 利率重定价 – lìlǜ chóngdìngjià – điều chỉnh lại lãi suất – interest rate repricing |
| 2051 | 重定价日 – chóngdìngjià rì – ngày điều chỉnh lại lãi suất – repricing date |
| 2052 | 重定价周期 – chóngdìngjià zhōuqī – chu kỳ điều chỉnh lãi suất – repricing frequency |
| 2053 | 浮动基准 – fúdòng jīzhǔn – cơ sở lãi suất thả nổi – floating benchmark |
| 2054 | 加点幅度 – jiādiǎn fúdù – biên độ cộng thêm – spread margin |
| 2055 | 利率下限 – lìlǜ xiàxiàn – mức lãi suất sàn – interest rate floor |
| 2056 | 利率上限 – lìlǜ shàngxiàn – mức lãi suất trần – interest rate cap |
| 2057 | 优惠利率 – yōuhuì lìlǜ – lãi suất ưu đãi – preferential interest rate |
| 2058 | 执行利率 – zhíxíng lìlǜ – lãi suất áp dụng thực tế – applicable interest rate |
| 2059 | 合同利率 – hétóng lìlǜ – lãi suất theo hợp đồng – contractual interest rate |
| 2060 | 逾期利率 – yúqī lìlǜ – lãi suất quá hạn – overdue interest rate |
| 2061 | 罚息利率 – fáxī lìlǜ – lãi suất phạt – penalty interest rate |
| 2062 | 复利 – fùlì – lãi kép – compound interest |
| 2063 | 复利计息 – fùlì jìxī – tính lãi kép – compound interest calculation |
| 2064 | 单利 – dānlì – lãi đơn – simple interest |
| 2065 | 计息 – jìxī – tính lãi – interest accrual |
| 2066 | 计息方式 – jìxī fāngshì – phương thức tính lãi – interest calculation method |
| 2067 | 计息周期 – jìxī zhōuqī – chu kỳ tính lãi – interest accrual period |
| 2068 | 计息天数 – jìxī tiānshù – số ngày tính lãi – interest-bearing days |
| 2069 | 实际天数 – shíjì tiānshù – số ngày thực tế – actual days |
| 2070 | 日利率 – rì lìlǜ – lãi suất ngày – daily interest rate |
| 2071 | 计息基数 – jìxī jīshù – cơ sở tính lãi – interest calculation base |
| 2072 | 利息计算 – lìxī jìsuàn – tính tiền lãi – interest calculation |
| 2073 | 应计未收利息 – yìngjì wèishōu lìxī – lãi dự thu chưa thu – accrued interest receivable |
| 2074 | 利息资本化 – lìxī zīběnhuà – vốn hóa lãi vay – interest capitalization |
| 2075 | 欠息金额 – qiànxī jīn’é – số tiền lãi còn nợ – interest arrears amount |
| 2076 | 罚息金额 – fáxī jīn’é – số tiền lãi phạt – penalty interest amount |
| 2077 | 复利金额 – fùlì jīn’é – số tiền lãi kép – compound interest amount |
| 2078 | 贷款余额表 – dàikuǎn yú’é biǎo – bảng dư nợ khoản vay – loan balance schedule |
| 2079 | 还款计划表 – huánkuǎn jìhuà biǎo – bảng kế hoạch trả nợ – repayment schedule |
| 2080 | 本息还款表 – běnxī huánkuǎn biǎo – bảng trả gốc và lãi – principal and interest schedule |
| 2081 | 分期还款表 – fēnqī huánkuǎn biǎo – bảng trả nợ theo kỳ – installment schedule |
| 2082 | 利息计算表 – lìxī jìsuàn biǎo – bảng tính lãi – interest calculation sheet |
| 2083 | 贷款明细表 – dàikuǎn míngxì biǎo – bảng chi tiết khoản vay – loan detail schedule |
| 2084 | 授信明细表 – shòuxìn míngxì biǎo – bảng chi tiết tín dụng – credit facility detail |
| 2085 | 抵押物清单 – dǐyāwù qīngdān – danh sách tài sản thế chấp – collateral list |
| 2086 | 担保物清单 – dānbǎowù qīngdān – danh sách tài sản bảo đảm – security asset list |
| 2087 | 保证人清单 – bǎozhèngrén qīngdān – danh sách người bảo lãnh – guarantor list |
| 2088 | 贷款合同清单 – dàikuǎn hétóng qīngdān – danh sách hợp đồng vay – loan contract list |
| 2089 | 现有融资清单 – xiànyǒu róngzī qīngdān – danh sách các khoản tài trợ hiện tại – existing financing list |
| 2090 | 银行借款明细 – yínháng jièkuǎn míngxì – chi tiết vay ngân hàng – bank borrowing details |
| 2091 | 对外担保明细 – duìwài dānbǎo míngxì – chi tiết bảo lãnh bên ngoài – external guarantee details |
| 2092 | 关联交易明细 – guānlián jiāoyì míngxì – chi tiết giao dịch bên liên quan – related-party transaction details |
| 2093 | 应收账款明细 – yīngshōu zhàngkuǎn míngxì – chi tiết khoản phải thu – accounts receivable details |
| 2094 | 应付账款明细 – yīngfù zhàngkuǎn míngxì – chi tiết khoản phải trả – accounts payable details |
| 2095 | 存货明细 – cúnhuò míngxì – chi tiết hàng tồn kho – inventory details |
| 2096 | 固定资产明细 – gùdìng zīchǎn míngxì – chi tiết tài sản cố định – fixed asset details |
| 2097 | 长期投资明细 – chángqī tóuzī míngxì – chi tiết đầu tư dài hạn – long-term investment details |
| 2098 | 负债明细 – fùzhài míngxì – chi tiết nợ phải trả – liability details |
| 2099 | 收入明细 – shōurù míngxì – chi tiết doanh thu – revenue details |
| 2100 | 成本明细 – chéngběn míngxì – chi tiết chi phí – cost details |
| 2101 | 费用明细 – fèiyòng míngxì – chi tiết chi phí – expense details |
| 2102 | 纳税明细 – nàshuì míngxì – chi tiết nộp thuế – tax payment details |
| 2103 | 银行流水明细 – yínháng liúshuǐ míngxì – chi tiết sao kê ngân hàng – bank transaction details |
| 2104 | 重大合同清单 – zhòngdà hétóng qīngdān – danh sách hợp đồng trọng yếu – material contracts list |
| 2105 | 重大客户清单 – zhòngdà kèhù qīngdān – danh sách khách hàng trọng yếu – major customers list |
| 2106 | 重大供应商清单 – zhòngdà gōngyìngshāng qīngdān – danh sách nhà cung cấp trọng yếu – major suppliers list |
| 2107 | 未决诉讼清单 – wèijué sùsòng qīngdān – danh sách vụ kiện chưa giải quyết – pending litigation list |
| 2108 | 或有负债清单 – huòyǒu fùzhài qīngdān – danh sách nợ tiềm tàng – contingent liabilities list |
| 2109 | 对外投资清单 – duìwài tóuzī qīngdān – danh sách đầu tư bên ngoài – external investments list |
| 2110 | 关联方清单 – guānliánfāng qīngdān – danh sách bên liên quan – related parties list |
| 2111 | 股东清单 – gǔdōng qīngdān – danh sách cổ đông – shareholder list |
| 2112 | 高管名单 – gāoguǎn míngdān – danh sách lãnh đạo cấp cao – senior management list |
| 2113 | 贷款申请报告 – dàikuǎn shēnqǐng bàogào – báo cáo đề nghị vay vốn – loan application report |
| 2114 | 融资申请报告 – róngzī shēnqǐng bàogào – báo cáo đề nghị tài trợ vốn – financing application report |
| 2115 | 授信申请报告 – shòuxìn shēnqǐng bàogào – báo cáo đề nghị cấp tín dụng – credit application report |
| 2116 | 项目申请报告 – xiàngmù shēnqǐng bàogào – báo cáo đề nghị dự án – project application report |
| 2117 | 资金需求说明 – zījīn xūqiú shuōmíng – thuyết minh nhu cầu vốn – funding needs statement |
| 2118 | 贷款用途说明 – dàikuǎn yòngtú shuōmíng – thuyết minh mục đích vay – loan purpose statement |
| 2119 | 还款来源说明 – huánkuǎn láiyuán shuōmíng – thuyết minh nguồn trả nợ – repayment source statement |
| 2120 | 还款计划说明 – huánkuǎn jìhuà shuōmíng – thuyết minh kế hoạch trả nợ – repayment plan statement |
| 2121 | 经营情况说明 – jīngyíng qíngkuàng shuōmíng – thuyết minh tình hình kinh doanh – business operations statement |
| 2122 | 财务情况说明 – cáiwù qíngkuàng shuōmíng – thuyết minh tình hình tài chính – financial condition statement |
| 2123 | 重大事项说明 – zhòngdà shìxiàng shuōmíng – giải trình sự kiện trọng yếu – material matters statement |
| 2124 | 关联关系说明 – guānlián guānxì shuōmíng – giải trình quan hệ liên quan – related-party relationship statement |
| 2125 | 担保情况说明 – dānbǎo qíngkuàng shuōmíng – thuyết minh tình hình bảo đảm – security arrangement statement |
| 2126 | 负债情况说明 – fùzhài qíngkuàng shuōmíng – thuyết minh tình hình nợ – debt position statement |
| 2127 | 收入情况说明 – shōurù qíngkuàng shuōmíng – thuyết minh tình hình thu nhập – income statement explanation |
| 2128 | 资产情况说明 – zīchǎn qíngkuàng shuōmíng – thuyết minh tình hình tài sản – asset position statement |
| 2129 | 信用情况说明 – xìnyòng qíngkuàng shuōmíng – thuyết minh tình trạng tín dụng – credit status explanation |
| 2130 | 风险说明 – fēngxiǎn shuōmíng – thuyết minh rủi ro – risk explanation |
| 2131 | 风险分析报告 – fēngxiǎn fēnxī bàogào – báo cáo phân tích rủi ro – risk analysis report |
| 2132 | 审贷报告 – shěndài bàogào – báo cáo thẩm định tín dụng – credit review report |
| 2133 | 授信审查报告 – shòuxìn shěnchá bàogào – báo cáo thẩm định cấp tín dụng – credit review report |
| 2134 | 授信审批报告 – shòuxìn shěnpī bàogào – báo cáo phê duyệt tín dụng – credit approval report |
| 2135 | 贷款调查报告 – dàikuǎn diàochá bàogào – báo cáo điều tra khoản vay – loan investigation report |
| 2136 | 贷前调查报告 – dàiqián diàochá bàogào – báo cáo thẩm tra trước cho vay – pre-loan investigation report |
| 2137 | 尽调报告 – jìndiào bàogào – báo cáo thẩm định chuyên sâu – due diligence report |
| 2138 | 尽职调查报告 – jìnzhí diàochá bàogào – báo cáo thẩm định chuyên sâu – due diligence report |
| 2139 | 现场调查报告 – xiànchǎng diàochá bàogào – báo cáo khảo sát thực địa – on-site investigation report |
| 2140 | 财务分析报告 – cáiwù fēnxī bàogào – báo cáo phân tích tài chính – financial analysis report |
| 2141 | 现金流分析报告 – xiànjīnliú fēnxī bàogào – báo cáo phân tích dòng tiền – cash flow analysis report |
| 2142 | 偿债能力分析 – chángzhài nénglì fēnxī – phân tích khả năng trả nợ – debt repayment capacity analysis |
| 2143 | 盈利能力分析 – yínglì nénglì fēnxī – phân tích khả năng sinh lời – profitability analysis |
| 2144 | 营运能力分析 – yíngyùn nénglì fēnxī – phân tích hiệu quả hoạt động – operating efficiency analysis |
| 2145 | 成长能力分析 – chéngzhǎng nénglì fēnxī – phân tích khả năng tăng trưởng – growth capacity analysis |
| 2146 | 资本结构分析 – zīběn jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu vốn – capital structure analysis |
| 2147 | 负债结构分析 – fùzhài jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu nợ – debt structure analysis |
| 2148 | 现金流分析 – xiànjīnliú fēnxī – phân tích dòng tiền – cash flow analysis |
| 2149 | 还款能力分析 – huánkuǎn nénglì fēnxī – phân tích khả năng trả nợ – repayment capacity analysis |
| 2150 | 还款意愿分析 – huánkuǎn yìyuàn fēnxī – phân tích thiện chí trả nợ – willingness-to-repay analysis |
| 2151 | 担保能力分析 – dānbǎo nénglì fēnxī – phân tích năng lực bảo đảm – guarantee capacity analysis |
| 2152 | 担保物分析 – dānbǎowù fēnxī – phân tích tài sản bảo đảm – collateral analysis |
| 2153 | 行业分析 – hángyè fēnxī – phân tích ngành – industry analysis |
| 2154 | 市场分析 – shìchǎng fēnxī – phân tích thị trường – market analysis |
| 2155 | 竞争分析 – jìngzhēng fēnxī – phân tích cạnh tranh – competitive analysis |
| 2156 | 经营分析 – jīngyíng fēnxī – phân tích hoạt động kinh doanh – business analysis |
| 2157 | 管理能力分析 – guǎnlǐ nénglì fēnxī – phân tích năng lực quản lý – management capability analysis |
| 2158 | 股东背景分析 – gǔdōng bèijǐng fēnxī – phân tích nền tảng cổ đông – shareholder background analysis |
| 2159 | 集团关系分析 – jítuán guānxì fēnxī – phân tích quan hệ tập đoàn – group relationship analysis |
| 2160 | 关联交易分析 – guānlián jiāoyì fēnxī – phân tích giao dịch bên liên quan – related-party transaction analysis |
| 2161 | 贷款用途分析 – dàikuǎn yòngtú fēnxī – phân tích mục đích vay – loan purpose analysis |
| 2162 | 资金需求分析 – zījīn xūqiú fēnxī – phân tích nhu cầu vốn – funding needs analysis |
| 2163 | 贷款合理性分析 – dàikuǎn hélǐxìng fēnxī – phân tích tính hợp lý khoản vay – loan reasonableness analysis |
| 2164 | 融资合理性分析 – róngzī hélǐxìng fēnxī – phân tích tính hợp lý của tài trợ – financing reasonableness analysis |
| 2165 | 贷款可行性分析 – dàikuǎn kěxíngxìng fēnxī – phân tích tính khả thi khoản vay – loan feasibility analysis |
| 2166 | 授信可行性 – shòuxìn kěxíngxìng – tính khả thi của cấp tín dụng – credit feasibility |
| 2167 | 风险点 – fēngxiǎndiǎn – điểm rủi ro – risk point |
| 2168 | 主要风险点 – zhǔyào fēngxiǎndiǎn – điểm rủi ro chính – key risk point |
| 2169 | 核心风险 – héxīn fēngxiǎn – rủi ro cốt lõi – core risk |
| 2170 | 风险因素分析 – fēngxiǎn yīnsù fēnxī – phân tích yếu tố rủi ro – risk factor analysis |
| 2171 | 风险结论 – fēngxiǎn jiélùn – kết luận rủi ro – risk conclusion |
| 2172 | 调查结论 – diàochá jiélùn – kết luận thẩm tra – investigation conclusion |
| 2173 | 审查结论 – shěnchá jiélùn – kết luận thẩm định – review conclusion |
| 2174 | 审批结论 – shěnpī jiélùn – kết luận phê duyệt – approval conclusion |
| 2175 | 授信结论 – shòuxìn jiélùn – kết luận cấp tín dụng – credit conclusion |
| 2176 | 贷款结论 – dàikuǎn jiélùn – kết luận cho vay – lending conclusion |
| 2177 | 建议授信 – jiànyì shòuxìn – đề xuất cấp tín dụng – recommend credit approval |
| 2178 | 建议贷款 – jiànyì dàikuǎn – đề xuất cho vay – recommend lending |
| 2179 | 建议批准 – jiànyì pīzhǔn – đề xuất phê duyệt – recommend approval |
| 2180 | 建议拒绝 – jiànyì jùjué – đề xuất từ chối – recommend rejection |
| 2181 | 建议降低额度 – jiànyì jiàngdī édù – đề xuất giảm hạn mức – recommend lower limit |
| 2182 | 建议缩短期限 – jiànyì suōduǎn qīxiàn – đề xuất rút ngắn kỳ hạn – recommend shorter term |
| 2183 | 建议追加担保 – jiànyì zhuījiā dānbǎo – đề xuất bổ sung bảo đảm – recommend additional security |
| 2184 | 建议提高利率 – jiànyì tígāo lìlǜ – đề xuất tăng lãi suất – recommend higher interest rate |
| 2185 | 建议加强贷后管理 – jiànyì jiāqiáng dàihòu guǎnlǐ – đề xuất tăng cường quản lý sau vay – recommend enhanced post-loan monitoring |
| 2186 | 风险可控 – fēngxiǎn kěkòng – rủi ro có thể kiểm soát – manageable risk |
| 2187 | 风险较低 – fēngxiǎn jiào dī – rủi ro tương đối thấp – relatively low risk |
| 2188 | 风险较高 – fēngxiǎn jiào gāo – rủi ro tương đối cao – relatively high risk |
| 2189 | 风险偏高 – fēngxiǎn piān gāo – rủi ro hơi cao – elevated risk |
| 2190 | 风险不可控 – fēngxiǎn bù kěkòng – rủi ro không thể kiểm soát – unmanageable risk |
| 2191 | 偿债能力较强 – chángzhài nénglì jiào qiáng – khả năng trả nợ tương đối mạnh – relatively strong debt service capacity |
| 2192 | 偿债能力一般 – chángzhài nénglì yìbān – khả năng trả nợ ở mức trung bình – average debt service capacity |
| 2193 | 偿债能力较弱 – chángzhài nénglì jiào ruò – khả năng trả nợ tương đối yếu – relatively weak debt service capacity |
| 2194 | 现金流充足 – xiànjīnliú chōngzú – dòng tiền đầy đủ – sufficient cash flow |
| 2195 | 现金流不足 – xiànjīnliú bùzú – dòng tiền không đủ – insufficient cash flow |
| 2196 | 现金流稳定 – xiànjīnliú wěndìng – dòng tiền ổn định – stable cash flow |
| 2197 | 现金流波动较大 – xiànjīnliú bōdòng jiào dà – dòng tiền biến động lớn – volatile cash flow |
| 2198 | 第一还款来源充足 – dì-yī huánkuǎn láiyuán chōngzú – nguồn trả nợ thứ nhất đầy đủ – sufficient primary repayment source |
| 2199 | 第二还款来源可靠 – dì-èr huánkuǎn láiyuán kěkào – nguồn trả nợ thứ hai đáng tin cậy – reliable secondary repayment source |
| 2200 | 担保充分 – dānbǎo chōngfèn – bảo đảm đầy đủ – sufficient security |
| 2201 | 担保不足 – dānbǎo bùzú – bảo đảm không đủ – insufficient security |
| 2202 | 抵押率合理 – dǐyālǜ hélǐ – tỷ lệ thế chấp hợp lý – reasonable collateral ratio |
| 2203 | 抵押率偏高 – dǐyālǜ piān gāo – tỷ lệ cho vay trên tài sản bảo đảm cao – high collateral ratio |
| 2204 | 资产负债率偏高 – zīchǎn fùzhàilǜ piān gāo – tỷ lệ nợ trên tài sản cao – high debt-to-asset ratio |
| 2205 | 负债水平较高 – fùzhài shuǐpíng jiào gāo – mức nợ tương đối cao – relatively high debt level |
| 2206 | 财务结构合理 – cáiwù jiégòu hélǐ – cơ cấu tài chính hợp lý – sound financial structure |
| 2207 | 财务结构不合理 – cáiwù jiégòu bù hélǐ – cơ cấu tài chính không hợp lý – unsound financial structure |
| 2208 | 经营情况良好 – jīngyíng qíngkuàng liánghǎo – tình hình kinh doanh tốt – good operating performance |
| 2209 | 经营情况稳定 – jīngyíng qíngkuàng wěndìng – hoạt động kinh doanh ổn định – stable operations |
| 2210 | 经营情况恶化 – jīngyíng qíngkuàng èhuà – tình hình kinh doanh xấu đi – deteriorating operations |
| 2211 | 盈利能力较强 – yínglì nénglì jiào qiáng – khả năng sinh lời khá tốt – relatively strong profitability |
| 2212 | 盈利能力不足 – yínglì nénglì bùzú – khả năng sinh lời không đủ – weak profitability |
| 2213 | 收入来源稳定 – shōurù láiyuán wěndìng – nguồn thu ổn định – stable income sources |
| 2214 | 收入来源单一 – shōurù láiyuán dānyī – nguồn thu đơn nhất – concentrated income source |
| 2215 | 客户集中度较高 – kèhù jízhōngdù jiào gāo – mức độ tập trung khách hàng cao – high customer concentration |
| 2216 | 行业风险较高 – hángyè fēngxiǎn jiào gāo – rủi ro ngành tương đối cao – relatively high industry risk |
| 2217 | 管理团队稳定 – guǎnlǐ tuánduì wěndìng – đội ngũ quản lý ổn định – stable management team |
| 2218 | 管理经验丰富 – guǎnlǐ jīngyàn fēngfù – kinh nghiệm quản lý phong phú – extensive management experience |
| 2219 | 信用记录良好 – xìnyòng jìlù liánghǎo – lịch sử tín dụng tốt – good credit history |
| 2220 | 无不良信用记录 – wú bùliáng xìnyòng jìlù – không có lịch sử tín dụng xấu – no adverse credit history |
| 2221 | 存在逾期记录 – cúnzài yúqī jìlù – có lịch sử quá hạn – delinquency record exists |
| 2222 | 存在重大风险 – cúnzài zhòngdà fēngxiǎn – tồn tại rủi ro trọng yếu – material risk exists |
| 2223 | 未发现重大风险 – wèi fāxiàn zhòngdà fēngxiǎn – chưa phát hiện rủi ro trọng yếu – no material risk identified |
| 2224 | 资料真实完整 – zīliào zhēnshí wánzhěng – hồ sơ xác thực và đầy đủ – documents are authentic and complete |
| 2225 | 资料基本齐全 – zīliào jīběn qíquán – hồ sơ cơ bản đầy đủ – documents are substantially complete |
| 2226 | 资料需要补充 – zīliào xūyào bǔchōng – hồ sơ cần bổ sung – additional documents required |
| 2227 | 申请符合条件 – shēnqǐng fúhé tiáojiàn – đơn đề nghị đáp ứng điều kiện – application meets requirements |
| 2228 | 申请不符合条件 – shēnqǐng bù fúhé tiáojiàn – đơn đề nghị không đáp ứng điều kiện – application does not meet requirements |
| 2229 | 符合授信条件 – fúhé shòuxìn tiáojiàn – đáp ứng điều kiện cấp tín dụng – meets credit requirements |
| 2230 | 不符合授信条件 – bù fúhé shòuxìn tiáojiàn – không đáp ứng điều kiện cấp tín dụng – does not meet credit requirements |
| 2231 | 符合贷款条件 – fúhé dàikuǎn tiáojiàn – đáp ứng điều kiện cho vay – meets lending criteria |
| 2232 | 不符合贷款条件 – bù fúhé dàikuǎn tiáojiàn – không đáp ứng điều kiện cho vay – does not meet lending criteria |
| 2233 | 原则同意 – yuánzé tóngyì – đồng ý về nguyên tắc – approve in principle |
| 2234 | 有条件同意 – yǒu tiáojiàn tóngyì – đồng ý có điều kiện – conditional approval |
| 2235 | 暂不同意 – zàn bù tóngyì – tạm thời chưa đồng ý – temporarily not approved |
| 2236 | 不同意 – bù tóngyì – không đồng ý – not approved |
| 2237 | 暂缓审批 – zànhuǎn shěnpī – tạm hoãn phê duyệt – defer approval |
| 2238 | 暂缓放款 – zànhuǎn fàngkuǎn – tạm hoãn giải ngân – defer disbursement |
| 2239 | 补充后再审 – bǔchōng hòu zài shěn – bổ sung hồ sơ rồi thẩm định lại – review after supplementation |
| 2240 | 提高担保要求 – tígāo dānbǎo yāoqiú – tăng yêu cầu về bảo đảm – increase collateral requirements |
| 2241 | 降低贷款金额 – jiàngdī dàikuǎn jīn’é – giảm số tiền cho vay – reduce loan amount |
| 2242 | 缩短贷款期限 – suōduǎn dàikuǎn qīxiàn – rút ngắn thời hạn vay – shorten loan term |
| 2243 | 调整贷款结构 – tiáozhěng dàikuǎn jiégòu – điều chỉnh cơ cấu khoản vay – adjust loan structure |
| 2244 | 控制风险敞口 – kòngzhì fēngxiǎn chǎngkǒu – kiểm soát mức phơi nhiễm rủi ro – control risk exposure |
| 2245 | 落实风险缓释措施 – luòshí fēngxiǎn huǎnshì cuòshī – thực hiện biện pháp giảm thiểu rủi ro – implement risk mitigation measures |
| 2246 | 加强贷后检查 – jiāqiáng dàihòu jiǎnchá – tăng cường kiểm tra sau cho vay – strengthen post-loan inspection |
| 2247 | 密切关注 – mìqiè guānzhù – theo dõi sát – closely monitor |
| 2248 | 持续跟踪 – chíxù gēnzōng – liên tục theo dõi – continuous monitoring |
| 2249 | 定期跟踪 – dìngqī gēnzōng – theo dõi định kỳ – periodic monitoring |
| 2250 | 动态监测 – dòngtài jiāncè – giám sát động – dynamic monitoring |
| 2251 | 及时预警 – jíshí yùjǐng – cảnh báo kịp thời – timely warning |
| 2252 | 及时采取措施 – jíshí cǎiqǔ cuòshī – kịp thời thực hiện biện pháp – take timely action |
| 2253 | 及时催收 – jíshí cuīshōu – thu hồi nợ kịp thời – timely collection |
| 2254 | 及时处置 – jíshí chǔzhì – xử lý kịp thời – timely resolution |
| 2255 | 贷款风险控制措施 – dàikuǎn fēngxiǎn kòngzhì cuòshī – biện pháp kiểm soát rủi ro khoản vay – loan risk control measures |
| 2256 | 授信风险控制 – shòuxìn fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro cấp tín dụng – credit risk control |
| 2257 | 贷前风险控制 – dàiqián fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro trước cho vay – pre-loan risk control |
| 2258 | 贷中风险控制 – dàizhōng fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay – in-loan risk control |
| 2259 | 贷后风险控制 – dàihòu fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro sau cho vay – post-loan risk control |
| 2260 | 风险闭环管理 – fēngxiǎn bìhuán guǎnlǐ – quản lý rủi ro khép kín – closed-loop risk management |
| 2261 | 问题整改 – wèntí zhěnggǎi – khắc phục vấn đề – remediation |
| 2262 | 整改措施 – zhěnggǎi cuòshī – biện pháp khắc phục – corrective measures |
| 2263 | 整改期限 – zhěnggǎi qīxiàn – thời hạn khắc phục – remediation deadline |
| 2264 | 整改完成 – zhěnggǎi wánchéng – hoàn tất khắc phục – remediation completed |
| 2265 | 整改跟踪 – zhěnggǎi gēnzōng – theo dõi khắc phục – remediation tracking |
| 2266 | 检查发现 – jiǎnchá fāxiàn – phát hiện qua kiểm tra – inspection finding |
| 2267 | 审计发现 – shěnjì fāxiàn – phát hiện kiểm toán – audit finding |
| 2268 | 风险发现 – fēngxiǎn fāxiàn – phát hiện rủi ro – risk finding |
| 2269 | 问题清单 – wèntí qīngdān – danh sách vấn đề – issue list |
| 2270 | 风险清单 – fēngxiǎn qīngdān – danh sách rủi ro – risk register |
| 2271 | 整改清单 – zhěnggǎi qīngdān – danh sách nội dung cần khắc phục – remediation list |
| 2272 | 责任人 – zérènrén – người chịu trách nhiệm – responsible person |
| 2273 | 责任部门 – zérèn bùmén – bộ phận chịu trách nhiệm – responsible department |
| 2274 | 整改责任人 – zhěnggǎi zérènrén – người chịu trách nhiệm khắc phục – remediation owner |
| 2275 | 风险责任人 – fēngxiǎn zérènrén – người phụ trách rủi ro – risk owner |
| 2276 | 主办客户经理 – zhǔbàn kèhù jīnglǐ – chuyên viên quan hệ khách hàng phụ trách chính – primary relationship manager |
| 2277 | 协办客户经理 – xiébàn kèhù jīnglǐ – chuyên viên hỗ trợ quan hệ khách hàng – supporting relationship manager |
| 2278 | 审查岗 – shěnchá gǎng – vị trí thẩm định – credit review role |
| 2279 | 审批岗 – shěnpī gǎng – vị trí phê duyệt – approval role |
| 2280 | 放款岗 – fàngkuǎn gǎng – vị trí giải ngân – disbursement role |
| 2281 | 贷后管理岗 – dàihòu guǎnlǐ gǎng – vị trí quản lý sau vay – post-loan management role |
| 2282 | 风险管理岗 – fēngxiǎn guǎnlǐ gǎng – vị trí quản lý rủi ro – risk management role |
| 2283 | 合规岗 – hégé gǎng – vị trí tuân thủ – compliance role |
| 2284 | 法律岗 – fǎlǜ gǎng – vị trí pháp chế – legal role |
| 2285 | 档案管理岗 – dàng’àn guǎnlǐ gǎng – vị trí quản lý hồ sơ – file management role |
| 2286 | 不相容岗位 – bù xiāngróng gǎngwèi – vị trí không được kiêm nhiệm – incompatible duties |
| 2287 | 岗位分离 – gǎngwèi fēnlí – phân tách chức năng – segregation of duties |
| 2288 | 双人经办 – shuāngrén jīngbàn – hai người cùng xử lý – dual handling |
| 2289 | 双人复核制度 – shuāngrén fùhé zhìdù – chế độ kiểm tra hai người – dual-control system |
| 2290 | 授权管理 – shòuquán guǎnlǐ – quản lý ủy quyền – authorization management |
| 2291 | 权限管理 – quánxiàn guǎnlǐ – quản lý quyền hạn – access/authority management |
| 2292 | 越权审批 – yuèquán shěnpī – phê duyệt vượt thẩm quyền – unauthorized approval |
| 2293 | 超权限审批 – chāo quánxiàn shěnpī – phê duyệt vượt hạn mức thẩm quyền – approval beyond authority |
| 2294 | 授权额度 – shòuquán édù – hạn mức thẩm quyền – delegated approval limit |
| 2295 | 审批额度 – shěnpī édù – hạn mức phê duyệt – approval limit |
| 2296 | 单笔审批权限 – dānbǐ shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt từng khoản – single-transaction approval authority |
| 2297 | 分行审批 – fēnháng shěnpī – phê duyệt cấp chi nhánh – branch approval |
| 2298 | 总行审批 – zǒngháng shěnpī – phê duyệt cấp hội sở – head office approval |
| 2299 | 逐级审批 – zhújí shěnpī – phê duyệt theo từng cấp – hierarchical approval |
| 2300 | 上报审批 – shàngbào shěnpī – trình lên cấp trên phê duyệt – escalate for approval |
| 2301 | 报批 – bàopī – trình phê duyệt – submit for approval |
| 2302 | 报审 – bàoshěn – trình thẩm định – submit for review |
| 2303 | 呈报 – chéngbào – trình báo cấp trên – submit for consideration |
| 2304 | 审批意见书 – shěnpī yìjiànshū – văn bản ý kiến phê duyệt – approval memorandum |
| 2305 | 审查意见书 – shěnchá yìjiànshū – văn bản ý kiến thẩm định – review memorandum |
| 2306 | 调查意见书 – diàochá yìjiànshū – văn bản ý kiến điều tra – investigation memorandum |
| 2307 | 授信方案 – shòuxìn fāng’àn – phương án cấp tín dụng – credit proposal |
| 2308 | 贷款方案 – dàikuǎn fāng’àn – phương án cho vay – loan proposal |
| 2309 | 融资方案 – róngzī fāng’àn – phương án tài trợ vốn – financing proposal |
| 2310 | 担保方案 – dānbǎo fāng’àn – phương án bảo đảm – security structure |
| 2311 | 还款方案 – huánkuǎn fāng’àn – phương án trả nợ – repayment plan |
| 2312 | 资金使用方案 – zījīn shǐyòng fāng’àn – phương án sử dụng vốn – fund utilization plan |
| 2313 | 贷后管理方案 – dàihòu guǎnlǐ fāng’àn – phương án quản lý sau cho vay – post-loan management plan |
| 2314 | 风险控制方案 – fēngxiǎn kòngzhì fāng’àn – phương án kiểm soát rủi ro – risk control plan |
| 2315 | 风险缓释方案 – fēngxiǎn huǎnshì fāng’àn – phương án giảm thiểu rủi ro – risk mitigation plan |
| 2316 | 退出方案 – tuìchū fāng’àn – phương án thoái tín dụng – exit strategy |
| 2317 | 清收方案 – qīngshōu fāng’àn – phương án thu hồi nợ – recovery plan |
| 2318 | 重组方案 – chóngzǔ fāng’àn – phương án tái cơ cấu – restructuring plan |
| 2319 | 展期方案 – zhǎnqī fāng’àn – phương án gia hạn – extension plan |
| 2320 | 授信品种 – shòuxìn pǐnzhǒng – loại hình cấp tín dụng – credit product type |
| 2321 | 贷款品种 – dàikuǎn pǐnzhǒng – loại hình khoản vay – loan product |
| 2322 | 融资品种 – róngzī pǐnzhǒng – loại hình tài trợ – financing product |
| 2323 | 贷款产品 – dàikuǎn chǎnpǐn – sản phẩm cho vay – loan product |
| 2324 | 个人贷款产品 – gèrén dàikuǎn chǎnpǐn – sản phẩm vay cá nhân – personal loan product |
| 2325 | 企业贷款产品 – qǐyè dàikuǎn chǎnpǐn – sản phẩm vay doanh nghiệp – business loan product |
| 2326 | 贷款产品说明书 – dàikuǎn chǎnpǐn shuōmíngshū – tài liệu mô tả sản phẩm vay – loan product description |
| 2327 | 产品准入条件 – chǎnpǐn zhǔnrù tiáojiàn – điều kiện tiếp cận sản phẩm – product eligibility criteria |
| 2328 | 产品额度 – chǎnpǐn édù – hạn mức sản phẩm – product limit |
| 2329 | 产品期限 – chǎnpǐn qīxiàn – thời hạn sản phẩm – product tenor |
| 2330 | 产品利率 – chǎnpǐn lìlǜ – lãi suất sản phẩm – product interest rate |
| 2331 | 产品定价 – chǎnpǐn dìngjià – định giá sản phẩm – product pricing |
| 2332 | 贷款申请渠道 – dàikuǎn shēnqǐng qúdào – kênh đăng ký vay – loan application channel |
| 2333 | 预审批 – yùshěnpī – phê duyệt sơ bộ – pre-approval |
| 2334 | 预授信 – yùshòuxìn – cấp hạn mức sơ bộ – pre-approved credit |
| 2335 | 预授信额度 – yùshòuxìn édù – hạn mức tín dụng sơ bộ – pre-approved credit limit |
| 2336 | 初步评估 – chūbù pínggū – đánh giá sơ bộ – preliminary assessment |
| 2337 | 初步审查 – chūbù shěnchá – thẩm định sơ bộ – preliminary review |
| 2338 | 初步意见 – chūbù yìjiàn – ý kiến sơ bộ – preliminary opinion |
| 2339 | 初步结论 – chūbù jiélùn – kết luận sơ bộ – preliminary conclusion |
| 2340 | 正式申请 – zhèngshì shēnqǐng – đơn đề nghị chính thức – formal application |
| 2341 | 正式审批 – zhèngshì shěnpī – phê duyệt chính thức – formal approval |
| 2342 | 正式批复 – zhèngshì pīfù – quyết định phê duyệt chính thức – formal approval notice |
| 2343 | 补件通知 – bǔjiàn tōngzhī – thông báo bổ sung hồ sơ – document supplementation notice |
| 2344 | 缺件通知 – quējiàn tōngzhī – thông báo thiếu hồ sơ – missing document notice |
| 2345 | 贷款受理通知 – dàikuǎn shòulǐ tōngzhī – thông báo tiếp nhận hồ sơ vay – loan application acceptance notice |
| 2346 | 审批通知 – shěnpī tōngzhī – thông báo phê duyệt – approval notice |
| 2347 | 贷款批准通知 – dàikuǎn pīzhǔn tōngzhī – thông báo chấp thuận khoản vay – loan approval notice |
| 2348 | 拒贷通知 – jùdài tōngzhī – thông báo từ chối cho vay – loan rejection notice |
| 2349 | 拒绝理由 – jùjué lǐyóu – lý do từ chối – reason for rejection |
| 2350 | 审批条件 – shěnpī tiáojiàn – điều kiện phê duyệt – approval conditions |
| 2351 | 附加审批条件 – fùjiā shěnpī tiáojiàn – điều kiện phê duyệt bổ sung – additional approval conditions |
| 2352 | 放款条件落实 – fàngkuǎn tiáojiàn luòshí – hoàn tất điều kiện giải ngân – satisfaction of disbursement conditions |
| 2353 | 放款条件核查 – fàngkuǎn tiáojiàn héchá – kiểm tra điều kiện giải ngân – verification of disbursement conditions |
| 2354 | 放款资料审核 – fàngkuǎn zīliào shěnhé – kiểm tra hồ sơ giải ngân – disbursement document review |
| 2355 | 贷款合同生效 – dàikuǎn hétóng shēngxiào – hợp đồng vay có hiệu lực – loan agreement becomes effective |
| 2356 | 担保合同生效 – dānbǎo hétóng shēngxiào – hợp đồng bảo đảm có hiệu lực – security agreement becomes effective |
| 2357 | 抵押登记完成 – dǐyā dēngjì wánchéng – hoàn tất đăng ký thế chấp – mortgage registration completed |
| 2358 | 保险手续完成 – bǎoxiǎn shǒuxù wánchéng – hoàn tất thủ tục bảo hiểm – insurance formalities completed |
| 2359 | 满足提款条件 – mǎnzú tíkuǎn tiáojiàn – đáp ứng điều kiện rút vốn – satisfy drawdown conditions |
| 2360 | 满足放款条件 – mǎnzú fàngkuǎn tiáojiàn – đáp ứng điều kiện giải ngân – satisfy disbursement conditions |
| 2361 | 首次提款 – shǒucì tíkuǎn – rút vốn lần đầu – first drawdown |
| 2362 | 后续提款 – hòuxù tíkuǎn – rút vốn tiếp theo – subsequent drawdown |
| 2363 | 分笔提款 – fēnbǐ tíkuǎn – rút vốn theo từng khoản – multiple drawdowns |
| 2364 | 提款金额 – tíkuǎn jīn’é – số tiền rút vốn – drawdown amount |
| 2365 | 提款日期 – tíkuǎn rìqī – ngày rút vốn – drawdown date |
| 2366 | 提款期限 – tíkuǎn qīxiàn – thời hạn rút vốn – drawdown period |
| 2367 | 提款期 – tíkuǎnqī – thời gian được phép rút vốn – availability period |
| 2368 | 未提款金额 – wèi tíkuǎn jīn’é – số tiền chưa rút – undrawn amount |
| 2369 | 提款余额 – tíkuǎn yú’é – số tiền còn có thể rút – remaining drawable amount |
| 2370 | 实际提款金额 – shíjì tíkuǎn jīn’é – số tiền thực tế rút – actual drawdown amount |
| 2371 | 累计提款金额 – lěijì tíkuǎn jīn’é – tổng số tiền đã rút – cumulative drawdown amount |
| 2372 | 贷款发放账户 – dàikuǎn fāfàng zhànghù – tài khoản giải ngân – disbursement account |
| 2373 | 放款账户 – fàngkuǎn zhànghù – tài khoản giải ngân – loan disbursement account |
| 2374 | 贷款入账 – dàikuǎn rùzhàng – ghi nhận khoản vay vào tài khoản – loan booking |
| 2375 | 贷款记账 – dàikuǎn jìzhàng – hạch toán khoản vay – loan accounting entry |
| 2376 | 贷款凭证 – dàikuǎn píngzhèng – chứng từ khoản vay – loan voucher |
| 2377 | 借据 – jièjù – giấy nhận nợ – promissory note / loan receipt |
| 2378 | 借款借据 – jièkuǎn jièjù – giấy nhận nợ khoản vay – loan promissory note |
| 2379 | 借款凭证 – jièkuǎn píngzhèng – chứng từ vay – borrowing voucher |
| 2380 | 提款凭证 – tíkuǎn píngzhèng – chứng từ rút vốn – drawdown voucher |
| 2381 | 放款凭证 – fàngkuǎn píngzhèng – chứng từ giải ngân – disbursement voucher |
| 2382 | 还款凭据 – huánkuǎn píngjù – chứng từ thanh toán nợ – repayment receipt |
| 2383 | 收贷收息 – shōudài shōuxī – thu gốc và thu lãi – collect principal and interest |
| 2384 | 收回贷款 – shōuhuí dàikuǎn – thu hồi khoản vay – recover loan |
| 2385 | 正常收回 – zhèngcháng shōuhuí – thu hồi bình thường – normal recovery |
| 2386 | 提前收回 – tíqián shōuhuí – thu hồi trước hạn – early recovery |
| 2387 | 部分收回 – bùfèn shōuhuí – thu hồi một phần – partial recovery |
| 2388 | 全部收回 – quánbù shōuhuí – thu hồi toàn bộ – full recovery |
| 2389 | 贷款本金收回 – dàikuǎn běnjīn shōuhuí – thu hồi gốc khoản vay – principal recovery |
| 2390 | 贷款利息收回 – dàikuǎn lìxī shōuhuí – thu hồi lãi khoản vay – interest recovery |
| 2391 | 本息结清 – běnxī jiéqīng – tất toán gốc và lãi – principal and interest fully settled |
| 2392 | 费用结清 – fèiyòng jiéqīng – thanh toán hết các khoản phí – fees fully settled |
| 2393 | 全部义务 – quánbù yìwù – toàn bộ nghĩa vụ – all obligations |
| 2394 | 剩余义务 – shèngyú yìwù – nghĩa vụ còn lại – remaining obligations |
| 2395 | 未清偿义务 – wèi qīngcháng yìwù – nghĩa vụ chưa thanh toán – outstanding obligations |
| 2396 | 清偿义务 – qīngcháng yìwù – nghĩa vụ thanh toán nợ – repayment obligation |
| 2397 | 履行还款义务 – lǚxíng huánkuǎn yìwù – thực hiện nghĩa vụ trả nợ – fulfill repayment obligations |
| 2398 | 全部清偿 – quánbù qīngcháng – thanh toán toàn bộ – full settlement |
| 2399 | 债务清偿 – zhàiwù qīngcháng – thanh toán khoản nợ – debt settlement |
| 2400 | 债务结清 – zhàiwù jiéqīng – tất toán nghĩa vụ nợ – debt payoff |
| 2401 | 解除合同 – jiěchú hétóng – chấm dứt, giải trừ hợp đồng – terminate contract |
| 2402 | 终止合同 – zhōngzhǐ hétóng – chấm dứt hợp đồng – terminate contract |
| 2403 | 合同终止 – hétóng zhōngzhǐ – hợp đồng chấm dứt – contract termination |
| 2404 | 合同履行完毕 – hétóng lǚxíng wánbì – hợp đồng đã được thực hiện hoàn tất – contract fully performed |
| 2405 | 贷款合同履行完毕 – dàikuǎn hétóng lǚxíng wánbì – hợp đồng vay đã hoàn thành – loan agreement fully performed |
| 2406 | 解除担保责任 – jiěchú dānbǎo zérèn – chấm dứt trách nhiệm bảo đảm – release security obligation |
| 2407 | 解除保证责任 – jiěchú bǎozhèng zérèn – chấm dứt trách nhiệm bảo lãnh – release guarantee obligation |
| 2408 | 解除抵押权 – jiěchú dǐyāquán – giải trừ quyền thế chấp – release mortgage right |
| 2409 | 解除质权 – jiěchú zhìquán – giải trừ quyền cầm cố – release pledge right |
| 2410 | 返还抵押物 – fǎnhuán dǐyāwù – hoàn trả tài sản thế chấp – return mortgaged property |
| 2411 | 返还质押物 – fǎnhuán zhìyāwù – hoàn trả tài sản cầm cố – return pledged property |
| 2412 | 返还权证 – fǎnhuán quánzhèng – hoàn trả giấy tờ sở hữu – return title documents |
| 2413 | 领取权证 – lǐngqǔ quánzhèng – nhận lại giấy chứng nhận quyền sở hữu – collect title documents |
| 2414 | 权证出库 – quánzhèng chūkù – xuất giấy tờ sở hữu khỏi kho lưu trữ – release title documents |
| 2415 | 注销抵押 – zhùxiāo dǐyā – xóa thế chấp – discharge mortgage |
| 2416 | 注销质押 – zhùxiāo zhìyā – xóa cầm cố – discharge pledge |
| 2417 | 注销登记 – zhùxiāo dēngjì – xóa đăng ký – deregistration |
| 2418 | 解除查封 – jiěchú cháfēng – giải tỏa kê biên – lift seizure |
| 2419 | 结清确认 – jiéqīng quèrèn – xác nhận tất toán – payoff confirmation |
| 2420 | 结清证明 – jiéqīng zhèngmíng – giấy xác nhận tất toán – settlement certificate |
| 2421 | 债务结清证明 – zhàiwù jiéqīng zhèngmíng – giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nợ – debt clearance certificate |
| 2422 | 无欠款证明 – wú qiànkuǎn zhèngmíng – giấy xác nhận không còn nợ – no-debt certificate |
| 2423 | 贷款结清通知 – dàikuǎn jiéqīng tōngzhī – thông báo tất toán khoản vay – loan payoff notice |
| 2424 | 解除抵押证明 – jiěchú dǐyā zhèngmíng – giấy xác nhận giải chấp – mortgage release certificate |
| 2425 | 抵押注销证明 – dǐyā zhùxiāo zhèngmíng – giấy xác nhận xóa thế chấp – mortgage discharge certificate |
| 2426 | 担保解除证明 – dānbǎo jiěchú zhèngmíng – giấy xác nhận giải trừ bảo đảm – security release certificate |
| 2427 | 结清档案 – jiéqīng dàng’àn – hồ sơ tất toán – payoff file |
| 2428 | 结清归档 – jiéqīng guīdàng – lưu trữ hồ sơ tất toán – payoff file archiving |
| 2429 | 贷款销户 – dàikuǎn xiāohù – đóng tài khoản khoản vay – loan account closure |
| 2430 | 账户销户 – zhànghù xiāohù – đóng tài khoản – account closure |
| 2431 | 贷款账户关闭 – dàikuǎn zhànghù guānbì – đóng tài khoản khoản vay – loan account closure |
| 2432 | 余额清零 – yú’é qīnglíng – đưa số dư về 0 – clear balance to zero |
| 2433 | 贷款状态更新 – dàikuǎn zhuàngtài gēngxīn – cập nhật trạng thái khoản vay – update loan status |
| 2434 | 更新为已结清 – gēngxīn wéi yǐ jiéqīng – cập nhật thành trạng thái đã tất toán – update status to paid off |
| 2435 | 贷款关闭 – dàikuǎn guānbì – đóng khoản vay – loan closure |
| 2436 | 贷款终止 – dàikuǎn zhōngzhǐ – chấm dứt khoản vay – loan termination |
| 2437 | 授信终止 – shòuxìn zhōngzhǐ – chấm dứt hạn mức tín dụng – termination of credit facility |
| 2438 | 授信关闭 – shòuxìn guānbì – đóng hạn mức tín dụng – credit facility closure |
| 2439 | 额度注销 – édù zhùxiāo – hủy hạn mức tín dụng – cancel credit limit |
| 2440 | 未用额度取消 – wèiyòng édù qǔxiāo – hủy hạn mức chưa sử dụng – cancel undrawn commitment |
| 2441 | 贷款档案封存 – dàikuǎn dàng’àn fēngcún – niêm phong/lưu hồ sơ khoản vay đã kết thúc – closed loan file retention |
| 2442 | 档案保存期限 – dàng’àn bǎocún qīxiàn – thời hạn lưu hồ sơ – record retention period |
| 2443 | 档案销毁 – dàng’àn xiāohuǐ – tiêu hủy hồ sơ – record destruction |
| 2444 | 到期档案 – dàoqī dàng’àn – hồ sơ hết thời hạn lưu trữ – expired records |
| 2445 | 电子归档 – diànzǐ guīdàng – lưu trữ điện tử – electronic archiving |
| 2446 | 纸质归档 – zhǐzhì guīdàng – lưu trữ bản giấy – physical archiving |
| 2447 | 永久保存 – yǒngjiǔ bǎocún – lưu trữ vĩnh viễn – permanent retention |
| 2448 | 定期保存 – dìngqī bǎocún – lưu giữ có thời hạn – fixed-term retention |
| 2449 | 档案保密 – dàng’àn bǎomì – bảo mật hồ sơ – record confidentiality |
| 2450 | 客户信息保密 – kèhù xìnxī bǎomì – bảo mật thông tin khách hàng – customer information confidentiality |
| 2451 | 保密义务 – bǎomì yìwù – nghĩa vụ bảo mật – confidentiality obligation |
| 2452 | 个人信息保护 – gèrén xìnxī bǎohù – bảo vệ thông tin cá nhân – personal information protection |
| 2453 | 数据保护 – shùjù bǎohù – bảo vệ dữ liệu – data protection |
| 2454 | 数据安全 – shùjù ānquán – an toàn dữ liệu – data security |
| 2455 | 信息安全 – xìnxī ānquán – an toàn thông tin – information security |
| 2456 | 访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – quyền truy cập – access permission |
| 2457 | 资料调取 – zīliào diàoqǔ – trích xuất hồ sơ – document retrieval |
| 2458 | 档案查询 – dàng’àn cháxún – tra cứu hồ sơ – record inquiry |
| 2459 | 档案复制 – dàng’àn fùzhì – sao chép hồ sơ – record copying |
| 2460 | 档案借出 – dàng’àn jièchū – cho mượn hồ sơ – file checkout |
| 2461 | 档案归还 – dàng’àn guīhuán – hoàn trả hồ sơ – file return |
| 2462 | 借阅登记 – jièyuè dēngjì – đăng ký mượn hồ sơ – file borrowing registration |
| 2463 | 调档申请 – diàodàng shēnqǐng – đề nghị rút hồ sơ lưu – file retrieval request |
| 2464 | 档案移交清单 – dàng’àn yíjiāo qīngdān – danh sách bàn giao hồ sơ – file handover checklist |
| 2465 | 贷款资料移交 – dàikuǎn zīliào yíjiāo – bàn giao hồ sơ vay – loan file handover |
| 2466 | 风险档案 – fēngxiǎn dàng’àn – hồ sơ rủi ro – risk file |
| 2467 | 客户档案 – kèhù dàng’àn – hồ sơ khách hàng – customer file |
| 2468 | 信贷档案 – xìndài dàng’àn – hồ sơ tín dụng – credit file |
| 2469 | 担保档案 – dānbǎo dàng’àn – hồ sơ bảo đảm – security file |
| 2470 | 抵押档案 – dǐyā dàng’àn – hồ sơ thế chấp – mortgage file |
| 2471 | 诉讼档案 – sùsòng dàng’àn – hồ sơ kiện tụng – litigation file |
| 2472 | 催收档案 – cuīshōu dàng’àn – hồ sơ thu hồi nợ – collection file |
| 2473 | 不良贷款档案 – bùliáng dàikuǎn dàng’àn – hồ sơ nợ xấu – non-performing loan file |
| 2474 | 贷款全套资料 – dàikuǎn quántào zīliào – bộ hồ sơ vay đầy đủ – complete loan documentation |
| 2475 | 完整贷款档案 – wánzhěng dàikuǎn dàng’àn – bộ hồ sơ khoản vay hoàn chỉnh – complete loan file |
| 2476 | 授信档案完整性 – shòuxìn dàng’àn wánzhěngxìng – tính đầy đủ của hồ sơ tín dụng – credit file completeness |
| 2477 | 档案合规性 – dàng’àn hégéxìng – tính tuân thủ của hồ sơ – file compliance |
| 2478 | 资料合规性 – zīliào hégéxìng – tính tuân thủ của hồ sơ tài liệu – documentation compliance |
| 2479 | 文件规范性 – wénjiàn guīfànxìng – tính chuẩn hóa của văn bản – document conformity |
| 2480 | 签章完整 – qiānzhāng wánzhěng – chữ ký và con dấu đầy đủ – signatures and seals complete |
| 2481 | 手续完备 – shǒuxù wánbèi – thủ tục đầy đủ – formalities complete |
| 2482 | 法律手续完备 – fǎlǜ shǒuxù wánbèi – thủ tục pháp lý đầy đủ – legal formalities complete |
| 2483 | 担保手续完备 – dānbǎo shǒuxù wánbèi – thủ tục bảo đảm đầy đủ – security formalities complete |
| 2484 | 贷款手续完备 – dàikuǎn shǒuxù wánbèi – thủ tục cho vay đầy đủ – loan formalities complete |
| 2485 | 贷款承诺函 – dàikuǎn chéngnuòhán – thư cam kết cho vay – loan commitment letter |
| 2486 | 授信承诺函 – shòuxìn chéngnuòhán – thư cam kết cấp tín dụng – credit commitment letter |
| 2487 | 融资承诺函 – róngzī chéngnuòhán – thư cam kết tài trợ vốn – financing commitment letter |
| 2488 | 贷款意向书 – dàikuǎn yìxiàngshū – thư bày tỏ ý định cho vay – loan letter of intent |
| 2489 | 授信意向书 – shòuxìn yìxiàngshū – thư bày tỏ ý định cấp tín dụng – credit facility letter of intent |
| 2490 | 融资意向书 – róngzī yìxiàngshū – thư bày tỏ ý định tài trợ – financing letter of intent |
| 2491 | 贷款条件清单 – dàikuǎn tiáojiàn qīngdān – danh sách điều kiện khoản vay – loan term sheet |
| 2492 | 授信条件清单 – shòuxìn tiáojiàn qīngdān – danh sách điều kiện cấp tín dụng – credit term sheet |
| 2493 | 融资条款清单 – róngzī tiáokuǎn qīngdān – bảng điều khoản tài trợ – financing term sheet |
| 2494 | 主要条款 – zhǔyào tiáokuǎn – điều khoản chính – key terms |
| 2495 | 核心条款 – héxīn tiáokuǎn – điều khoản cốt lõi – core terms |
| 2496 | 商务条款 – shāngwù tiáokuǎn – điều khoản thương mại – commercial terms |
| 2497 | 财务条款 – cáiwù tiáokuǎn – điều khoản tài chính – financial terms |
| 2498 | 法律条款 – fǎlǜ tiáokuǎn – điều khoản pháp lý – legal terms |
| 2499 | 约束性条款 – yuēshùxìng tiáokuǎn – điều khoản ràng buộc – restrictive covenant |
| 2500 | 非约束性条款 – fēi yuēshùxìng tiáokuǎn – điều khoản không ràng buộc – non-binding term |
| 2501 | 先决条件清单 – xiānjué tiáojiàn qīngdān – danh sách điều kiện tiên quyết – conditions precedent checklist |
| 2502 | 提款先决条件 – tíkuǎn xiānjué tiáojiàn – điều kiện tiên quyết để rút vốn – drawdown conditions precedent |
| 2503 | 后续条件 – hòuxù tiáojiàn – điều kiện phải hoàn thành sau đó – conditions subsequent |
| 2504 | 持续条件 – chíxù tiáojiàn – điều kiện phải duy trì liên tục – continuing conditions |
| 2505 | 生效条件 – shēngxiào tiáojiàn – điều kiện có hiệu lực – conditions for effectiveness |
| 2506 | 解除条件 – jiěchú tiáojiàn – điều kiện chấm dứt – termination condition |
| 2507 | 承诺事项 – chéngnuò shìxiàng – nội dung cam kết – undertakings |
| 2508 | 积极承诺 – jījí chéngnuò – cam kết phải thực hiện – affirmative covenant |
| 2509 | 消极承诺 – xiāojí chéngnuò – cam kết hạn chế thực hiện – negative covenant |
| 2510 | 财务承诺 – cáiwù chéngnuò – cam kết tài chính – financial covenant |
| 2511 | 非财务承诺 – fēi cáiwù chéngnuò – cam kết phi tài chính – non-financial covenant |
| 2512 | 信息披露义务 – xìnxī pīlù yìwù – nghĩa vụ công bố thông tin – information disclosure obligation |
| 2513 | 定期报送义务 – dìngqī bàosòng yìwù – nghĩa vụ gửi báo cáo định kỳ – periodic reporting obligation |
| 2514 | 财务报表报送 – cáiwù bàobiǎo bàosòng – nộp báo cáo tài chính – financial statement submission |
| 2515 | 经营数据报送 – jīngyíng shùjù bàosòng – nộp dữ liệu kinh doanh – operating data submission |
| 2516 | 重大事项报告 – zhòngdà shìxiàng bàogào – báo cáo sự kiện trọng yếu – material event reporting |
| 2517 | 及时通知义务 – jíshí tōngzhī yìwù – nghĩa vụ thông báo kịp thời – prompt notification obligation |
| 2518 | 财务比率约束 – cáiwù bǐlǜ yuēshù – ràng buộc tỷ số tài chính – financial ratio covenant |
| 2519 | 最低流动比率 – zuìdī liúdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán hiện hành tối thiểu – minimum current ratio |
| 2520 | 最低净资产 – zuìdī jìng zīchǎn – tài sản ròng tối thiểu – minimum net worth |
| 2521 | 最低资本金 – zuìdī zīběnjīn – vốn tự có tối thiểu – minimum equity capital |
| 2522 | 最高资产负债率 – zuìgāo zīchǎn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên tài sản tối đa – maximum debt-to-asset ratio |
| 2523 | 最高负债率 – zuìgāo fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ tối đa – maximum leverage ratio |
| 2524 | 最低利息保障倍数 – zuìdī lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số bảo đảm lãi vay tối thiểu – minimum interest coverage ratio |
| 2525 | 最低偿债覆盖率 – zuìdī chángzhài fùgàilǜ – hệ số bao phủ nợ tối thiểu – minimum debt service coverage ratio |
| 2526 | 最高债务权益比 – zuìgāo zhàiwù quányì bǐ – tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tối đa – maximum debt-to-equity ratio |
| 2527 | 财务指标测试 – cáiwù zhǐbiāo cèshì – kiểm tra chỉ tiêu tài chính – financial covenant testing |
| 2528 | 财务约束测试 – cáiwù yuēshù cèshì – kiểm tra tuân thủ cam kết tài chính – financial covenant testing |
| 2529 | 财务约束违约 – cáiwù yuēshù wéiyuē – vi phạm cam kết tài chính – financial covenant breach |
| 2530 | 条款违约 – tiáokuǎn wéiyuē – vi phạm điều khoản – covenant breach |
| 2531 | 违反承诺 – wéifǎn chéngnuò – vi phạm cam kết – breach of undertaking |
| 2532 | 违约豁免 – wéiyuē huòmiǎn – miễn trừ vi phạm – waiver of default |
| 2533 | 豁免申请 – huòmiǎn shēnqǐng – đơn xin miễn trừ – waiver request |
| 2534 | 豁免批准 – huòmiǎn pīzhǔn – phê duyệt miễn trừ – waiver approval |
| 2535 | 条款修订 – tiáokuǎn xiūdìng – sửa đổi điều khoản – covenant amendment |
| 2536 | 合同修订 – hétóng xiūdìng – sửa đổi hợp đồng – contract amendment |
| 2537 | 合同重述 – hétóng chóngshù – lập lại hợp đồng với nội dung sửa đổi – contract restatement |
| 2538 | 修订及重述协议 – xiūdìng jí chóngshù xiéyì – thỏa thuận sửa đổi và lập lại – amendment and restatement agreement |
| 2539 | 交叉违约条款 – jiāochā wéiyuē tiáokuǎn – điều khoản vi phạm chéo – cross-default clause |
| 2540 | 重大不利变化条款 – zhòngdà bùlì biànhuà tiáokuǎn – điều khoản thay đổi bất lợi trọng yếu – material adverse change clause |
| 2541 | 提前到期条款 – tíqián dàoqī tiáokuǎn – điều khoản đáo hạn trước hạn – acceleration clause |
| 2542 | 控制权变更条款 – kòngzhìquán biàngēng tiáokuǎn – điều khoản thay đổi quyền kiểm soát – change-of-control clause |
| 2543 | 资产处置限制 – zīchǎn chǔzhì xiànzhì – hạn chế xử lý tài sản – asset disposal restriction |
| 2544 | 新增负债限制 – xīnzēng fùzhài xiànzhì – hạn chế phát sinh nợ mới – additional debt restriction |
| 2545 | 新增担保限制 – xīnzēng dānbǎo xiànzhì – hạn chế cung cấp bảo đảm mới – additional security restriction |
| 2546 | 对外投资限制 – duìwài tóuzī xiànzhì – hạn chế đầu tư ra bên ngoài – external investment restriction |
| 2547 | 分红限制 – fēnhóng xiànzhì – hạn chế chia cổ tức – dividend restriction |
| 2548 | 关联交易限制 – guānlián jiāoyì xiànzhì – hạn chế giao dịch bên liên quan – related-party transaction restriction |
| 2549 | 资产转让限制 – zīchǎn zhuǎnràng xiànzhì – hạn chế chuyển nhượng tài sản – asset transfer restriction |
| 2550 | 股权转让限制 – gǔquán zhuǎnràng xiànzhì – hạn chế chuyển nhượng cổ phần – equity transfer restriction |
| 2551 | 重大投资限制 – zhòngdà tóuzī xiànzhì – hạn chế đầu tư lớn – major investment restriction |
| 2552 | 并购限制 – bìnggòu xiànzhì – hạn chế mua bán sáp nhập – acquisition restriction |
| 2553 | 债务上限 – zhàiwù shàngxiàn – giới hạn nợ tối đa – debt cap |
| 2554 | 资本支出上限 – zīběn zhīchū shàngxiàn – giới hạn chi tiêu vốn – capital expenditure cap |
| 2555 | 分红上限 – fēnhóng shàngxiàn – giới hạn cổ tức – dividend cap |
| 2556 | 担保上限 – dānbǎo shàngxiàn – giới hạn bảo lãnh – guarantee cap |
| 2557 | 关联交易上限 – guānlián jiāoyì shàngxiàn – giới hạn giao dịch bên liên quan – related-party transaction cap |
| 2558 | 资产出售 – zīchǎn chūshòu – bán tài sản – asset sale |
| 2559 | 资产转让 – zīchǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng tài sản – asset transfer |
| 2560 | 重大资产出售 – zhòngdà zīchǎn chūshòu – bán tài sản trọng yếu – material asset sale |
| 2561 | 重大资产重组 – zhòngdà zīchǎn chóngzǔ – tái cấu trúc tài sản trọng yếu – major asset restructuring |
| 2562 | 公司合并 – gōngsī hébìng – sáp nhập công ty – corporate merger |
| 2563 | 公司分立 – gōngsī fēnlì – chia tách công ty – corporate demerger |
| 2564 | 公司重组 – gōngsī chóngzǔ – tái cơ cấu doanh nghiệp – corporate restructuring |
| 2565 | 业务重组 – yèwù chóngzǔ – tái cơ cấu hoạt động kinh doanh – business restructuring |
| 2566 | 管理层变更 – guǎnlǐcéng biàngēng – thay đổi ban quản lý – management change |
| 2567 | 主要负责人变更 – zhǔyào fùzérén biàngēng – thay đổi người phụ trách chính – key management change |
| 2568 | 股东变更 – gǔdōng biàngēng – thay đổi cổ đông – shareholder change |
| 2569 | 核心客户流失 – héxīn kèhù liúshī – mất khách hàng chủ chốt – loss of key customer |
| 2570 | 核心供应商流失 – héxīn gōngyìngshāng liúshī – mất nhà cung cấp chủ chốt – loss of key supplier |
| 2571 | 重要合同终止 – zhòngyào hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng quan trọng – termination of material contract |
| 2572 | 重大订单取消 – zhòngdà dìngdān qǔxiāo – hủy đơn hàng lớn – cancellation of major order |
| 2573 | 经营中断 – jīngyíng zhōngduàn – gián đoạn hoạt động kinh doanh – business interruption |
| 2574 | 停产 – tíngchǎn – ngừng sản xuất – production shutdown |
| 2575 | 减产 – jiǎnchǎn – giảm sản lượng – production cut |
| 2576 | 停工 – tínggōng – ngừng thi công, ngừng việc – work stoppage |
| 2577 | 复工 – fùgōng – hoạt động trở lại – resumption of operations |
| 2578 | 破产 – pòchǎn – phá sản – bankruptcy |
| 2579 | 破产申请 – pòchǎn shēnqǐng – đơn xin phá sản – bankruptcy petition |
| 2580 | 破产重整 – pòchǎn chóngzhěng – tái cơ cấu trong thủ tục phá sản – bankruptcy restructuring |
| 2581 | 破产清算 – pòchǎn qīngsuàn – thanh lý phá sản – bankruptcy liquidation |
| 2582 | 清算 – qīngsuàn – thanh lý – liquidation |
| 2583 | 公司清算 – gōngsī qīngsuàn – thanh lý doanh nghiệp – corporate liquidation |
| 2584 | 解散 – jiěsàn – giải thể – dissolution |
| 2585 | 公司解散 – gōngsī jiěsàn – giải thể công ty – company dissolution |
| 2586 | 资不抵债 – zībùdǐzhài – tài sản không đủ trả nợ – insolvent |
| 2587 | 无力偿债 – wúlì chángzhài – mất khả năng trả nợ – unable to repay debts |
| 2588 | 偿付困难 – chángfù kùnnan – khó khăn thanh toán – payment difficulty |
| 2589 | 流动性危机 – liúdòngxìng wēijī – khủng hoảng thanh khoản – liquidity crisis |
| 2590 | 债务危机 – zhàiwù wēijī – khủng hoảng nợ – debt crisis |
| 2591 | 财务危机 – cáiwù wēijī – khủng hoảng tài chính – financial distress |
| 2592 | 经营危机 – jīngyíng wēijī – khủng hoảng kinh doanh – operating crisis |
| 2593 | 技术性违约 – jìshùxìng wéiyuē – vi phạm kỹ thuật – technical default |
| 2594 | 实质性违约 – shízhìxìng wéiyuē – vi phạm thực chất – substantive default |
| 2595 | 付款违约 – fùkuǎn wéiyuē – vi phạm nghĩa vụ thanh toán – payment default |
| 2596 | 债务违约 – zhàiwù wéiyuē – vỡ nợ – debt default |
| 2597 | 违约金额 – wéiyuē jīn’é – số tiền vi phạm nghĩa vụ – default amount |
| 2598 | 违约日期 – wéiyuē rìqī – ngày xảy ra vi phạm – default date |
| 2599 | 违约原因 – wéiyuē yuányīn – nguyên nhân vi phạm – cause of default |
| 2600 | 违约处理 – wéiyuē chǔlǐ – xử lý vi phạm – default resolution |
| 2601 | 违约通知 – wéiyuē tōngzhī – thông báo vi phạm – default notice |
| 2602 | 催告函 – cuīgào hán – thư yêu cầu thực hiện nghĩa vụ – demand letter |
| 2603 | 催款函 – cuīkuǎn hán – thư nhắc thanh toán – payment reminder letter |
| 2604 | 催收函 – cuīshōu hán – thư thu hồi nợ – collection letter |
| 2605 | 律师函 – lǜshīhán – thư luật sư – lawyer’s letter |
| 2606 | 到期通知书 – dàoqī tōngzhīshū – thông báo đến hạn – maturity notice |
| 2607 | 提前到期通知书 – tíqián dàoqī tōngzhīshū – thông báo đáo hạn trước hạn – acceleration notice |
| 2608 | 债务确认书 – zhàiwù quèrènshū – văn bản xác nhận nghĩa vụ nợ – debt acknowledgment |
| 2609 | 欠款确认书 – qiànkuǎn quèrènshū – giấy xác nhận công nợ – debt confirmation letter |
| 2610 | 还款承诺书 – huánkuǎn chéngnuòshū – cam kết trả nợ – repayment undertaking |
| 2611 | 债务偿还承诺书 – zhàiwù chánghuán chéngnuòshū – cam kết thanh toán nợ – debt repayment undertaking |
| 2612 | 分期还款承诺 – fēnqī huánkuǎn chéngnuò – cam kết trả nợ theo kỳ – installment repayment undertaking |
| 2613 | 担保承诺书 – dānbǎo chéngnuòshū – thư cam kết bảo đảm – security undertaking |
| 2614 | 保证承诺书 – bǎozhèng chéngnuòshū – thư cam kết bảo lãnh – guarantee undertaking |
| 2615 | 股东承诺函 – gǔdōng chéngnuòhán – thư cam kết của cổ đông – shareholder undertaking |
| 2616 | 母公司支持函 – mǔgōngsī zhīchíhán – thư hỗ trợ của công ty mẹ – parent company support letter |
| 2617 | 安慰函 – ānwèihán – thư bảo trợ không ràng buộc mạnh – comfort letter |
| 2618 | 差额补足承诺 – chā’é bǔzú chéngnuò – cam kết bù thiếu – shortfall support undertaking |
| 2619 | 流动性支持函 – liúdòngxìng zhīchíhán – thư hỗ trợ thanh khoản – liquidity support letter |
| 2620 | 回购承诺 – huígòu chéngnuò – cam kết mua lại – repurchase undertaking |
| 2621 | 资产回购 – zīchǎn huígòu – mua lại tài sản – asset repurchase |
| 2622 | 股权回购 – gǔquán huígòu – mua lại cổ phần – share repurchase |
| 2623 | 债权回购 – zhàiquán huígòu – mua lại khoản phải thu – receivables repurchase |
| 2624 | 兜底承诺 – dōudǐ chéngnuò – cam kết chịu trách nhiệm cuối cùng – backstop undertaking |
| 2625 | 追索权 – zhuīsuǒquán – quyền truy đòi – right of recourse |
| 2626 | 有追索权 – yǒu zhuīsuǒquán – có quyền truy đòi – with recourse |
| 2627 | 无追索权 – wú zhuīsuǒquán – không có quyền truy đòi – without recourse |
| 2628 | 追索权保理 – zhuīsuǒquán bǎolǐ – bao thanh toán có truy đòi – recourse factoring |
| 2629 | 无追索权保理 – wú zhuīsuǒquán bǎolǐ – bao thanh toán không truy đòi – non-recourse factoring |
| 2630 | 应收账款转让 – yīngshōu zhàngkuǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng khoản phải thu – assignment of receivables |
| 2631 | 应收账款确权 – yīngshōu zhàngkuǎn quèquán – xác nhận quyền đối với khoản phải thu – receivables confirmation |
| 2632 | 应收账款确认函 – yīngshōu zhàngkuǎn quèrènhán – thư xác nhận khoản phải thu – receivables confirmation letter |
| 2633 | 债权确认 – zhàiquán quèrèn – xác nhận quyền đòi nợ – claim confirmation |
| 2634 | 债务确认 – zhàiwù quèrèn – xác nhận nghĩa vụ nợ – debt confirmation |
| 2635 | 三方协议 – sānfāng xiéyì – thỏa thuận ba bên – tripartite agreement |
| 2636 | 监管协议 – jiānguǎn xiéyì – thỏa thuận giám sát – account control agreement |
| 2637 | 账户监管协议 – zhànghù jiānguǎn xiéyì – thỏa thuận kiểm soát tài khoản – account control agreement |
| 2638 | 资金监管协议 – zījīn jiānguǎn xiéyì – thỏa thuận giám sát dòng tiền – fund supervision agreement |
| 2639 | 回款监管协议 – huíkuǎn jiānguǎn xiéyì – thỏa thuận kiểm soát dòng tiền thu về – collection account control agreement |
| 2640 | 抵押物监管 – dǐyāwù jiānguǎn – giám sát tài sản thế chấp – collateral supervision |
| 2641 | 存货监管 – cúnhuò jiānguǎn – giám sát hàng tồn kho – inventory supervision |
| 2642 | 仓单质押 – cāngdān zhìyā – cầm cố chứng từ kho – warehouse receipt pledge |
| 2643 | 仓单 – cāngdān – chứng từ kho – warehouse receipt |
| 2644 | 货权 – huòquán – quyền sở hữu hàng hóa – title to goods |
| 2645 | 货权控制 – huòquán kòngzhì – kiểm soát quyền sở hữu hàng hóa – control of goods title |
| 2646 | 货物监管 – huòwù jiānguǎn – giám sát hàng hóa – goods supervision |
| 2647 | 监管仓库 – jiānguǎn cāngkù – kho được giám sát – supervised warehouse |
| 2648 | 监管方 – jiānguǎnfāng – bên giám sát – supervising party |
| 2649 | 第三方监管 – dìsānfāng jiānguǎn – giám sát bởi bên thứ ba – third-party supervision |
| 2650 | 仓储公司 – cāngchǔ gōngsī – công ty kho vận – warehousing company |
| 2651 | 仓储合同 – cāngchǔ hétóng – hợp đồng lưu kho – warehousing agreement |
| 2652 | 仓储费 – cāngchǔfèi – phí lưu kho – warehousing fee |
| 2653 | 货物保险 – huòwù bǎoxiǎn – bảo hiểm hàng hóa – cargo insurance |
| 2654 | 货物价值 – huòwù jiàzhí – giá trị hàng hóa – goods value |
| 2655 | 库存价值 – kùcún jiàzhí – giá trị hàng tồn kho – inventory value |
| 2656 | 可质押存货 – kě zhìyā cúnhuò – hàng tồn kho có thể cầm cố – eligible pledged inventory |
| 2657 | 质押率 – zhìyālǜ – tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản cầm cố – pledge ratio |
| 2658 | 质押价值 – zhìyā jiàzhí – giá trị tài sản cầm cố – pledged value |
| 2659 | 质押余额 – zhìyā yú’é – giá trị nghĩa vụ còn được bảo đảm bằng cầm cố – secured pledge balance |
| 2660 | 质押登记 – zhìyā dēngjì – đăng ký cầm cố – pledge registration |
| 2661 | 质押解除 – zhìyā jiěchú – giải trừ cầm cố – pledge release |
| 2662 | 质押注销 – zhìyā zhùxiāo – xóa đăng ký cầm cố – cancellation of pledge |
| 2663 | 质押物处置 – zhìyāwù chǔzhì – xử lý tài sản cầm cố – pledged asset disposal |
| 2664 | 质押物变现 – zhìyāwù biànxiàn – chuyển tài sản cầm cố thành tiền – realization of pledged assets |
| 2665 | 股权价值 – gǔquán jiàzhí – giá trị cổ phần – equity value |
| 2666 | 股权估值 – gǔquán gūzhí – định giá cổ phần – equity valuation |
| 2667 | 股权质押登记 – gǔquán zhìyā dēngjì – đăng ký cầm cố cổ phần – equity pledge registration |
| 2668 | 股权质押率 – gǔquán zhìyālǜ – tỷ lệ cầm cố cổ phần – equity pledge ratio |
| 2669 | 股权质押风险 – gǔquán zhìyā fēngxiǎn – rủi ro cầm cố cổ phần – equity pledge risk |
| 2670 | 股权价值波动 – gǔquán jiàzhí bōdòng – biến động giá trị cổ phần – equity value volatility |
| 2671 | 股票市值 – gǔpiào shìzhí – giá trị thị trường cổ phiếu – market value of shares |
| 2672 | 股票质押率 – gǔpiào zhìyālǜ – tỷ lệ cầm cố cổ phiếu – share pledge ratio |
| 2673 | 平仓风险 – píngcāng fēngxiǎn – rủi ro bị đóng vị thế – forced liquidation risk |
| 2674 | 补仓 – bǔcāng – bổ sung tài sản ký quỹ – margin top-up |
| 2675 | 追加保证金通知 – zhuījiā bǎozhèngjīn tōngzhī – thông báo bổ sung ký quỹ – margin call |
| 2676 | 保证金不足 – bǎozhèngjīn bùzú – thiếu tiền ký quỹ – insufficient margin |
| 2677 | 保证金账户 – bǎozhèngjīn zhànghù – tài khoản ký quỹ – margin account |
| 2678 | 现金质押 – xiànjīn zhìyā – cầm cố tiền mặt – cash collateral |
| 2679 | 定期存单质押 – dìngqī cúndān zhìyā – cầm cố tiền gửi có kỳ hạn – time deposit pledge |
| 2680 | 存款质押 – cúnkuǎn zhìyā – cầm cố tiền gửi – deposit pledge |
| 2681 | 保证金质押 – bǎozhèngjīn zhìyā – cầm cố tiền ký quỹ – cash margin pledge |
| 2682 | 质押存款 – zhìyā cúnkuǎn – tiền gửi bị cầm cố – pledged deposit |
| 2683 | 担保品 – dānbǎopǐn – tài sản bảo đảm – collateral |
| 2684 | 合格担保品 – hégé dānbǎopǐn – tài sản bảo đảm đủ điều kiện – eligible collateral |
| 2685 | 担保品价值 – dānbǎopǐn jiàzhí – giá trị tài sản bảo đảm – collateral value |
| 2686 | 担保品折扣率 – dānbǎopǐn zhékòulǜ – tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm – collateral haircut |
| 2687 | 折扣率 – zhékòulǜ – tỷ lệ chiết khấu – haircut |
| 2688 | 折价率 – zhéjiàlǜ – tỷ lệ giảm giá trị – discount rate |
| 2689 | 担保品覆盖率 – dānbǎopǐn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ tài sản bảo đảm – collateral coverage ratio |
| 2690 | 担保品价值下降 – dānbǎopǐn jiàzhí xiàjiàng – giá trị tài sản bảo đảm giảm – decline in collateral value |
| 2691 | 担保品补足 – dānbǎopǐn bǔzú – bổ sung tài sản bảo đảm – collateral top-up |
| 2692 | 担保品替换 – dānbǎopǐn tìhuàn – thay thế tài sản bảo đảm – collateral substitution |
| 2693 | 担保品释放 – dānbǎopǐn shìfàng – giải chấp một phần tài sản bảo đảm – collateral release |
| 2694 | 部分解押 – bùfèn jiěyā – giải chấp một phần – partial collateral release |
| 2695 | 全部解押 – quánbù jiěyā – giải chấp toàn bộ – full collateral release |
| 2696 | 解押申请 – jiěyā shēnqǐng – đơn đề nghị giải chấp – collateral release request |
| 2697 | 解押审批 – jiěyā shěnpī – phê duyệt giải chấp – collateral release approval |
| 2698 | 解押条件 – jiěyā tiáojiàn – điều kiện giải chấp – collateral release conditions |
| 2699 | 抵押物替换 – dǐyāwù tìhuàn – thay thế tài sản thế chấp – collateral substitution |
| 2700 | 抵押物释放 – dǐyāwù shìfàng – giải phóng tài sản thế chấp – mortgage collateral release |
| 2701 | 担保物释放 – dānbǎowù shìfàng – giải phóng tài sản bảo đảm – collateral release |
| 2702 | 担保物置换 – dānbǎowù zhìhuàn – thay thế tài sản bảo đảm – collateral replacement |
| 2703 | 抵押物追加 – dǐyāwù zhuījiā – bổ sung tài sản thế chấp – additional collateral |
| 2704 | 抵押物减少 – dǐyāwù jiǎnshǎo – giảm tài sản thế chấp – reduction of collateral |
| 2705 | 担保价值重估 – dānbǎo jiàzhí chónggū – định giá lại tài sản bảo đảm – collateral revaluation |
| 2706 | 估值调整 – gūzhí tiáozhěng – điều chỉnh định giá – valuation adjustment |
| 2707 | 价值波动 – jiàzhí bōdòng – biến động giá trị – value fluctuation |
| 2708 | 市场价格下跌 – shìchǎng jiàgé xiàdiē – giá thị trường giảm – market price decline |
| 2709 | 市场价格上涨 – shìchǎng jiàgé shàngzhǎng – giá thị trường tăng – market price increase |
| 2710 | 价值缩水 – jiàzhí suōshuǐ – giá trị suy giảm – value erosion |
| 2711 | 处置周期 – chǔzhì zhōuqī – thời gian xử lý tài sản – disposal period |
| 2712 | 处置成本 – chǔzhì chéngběn – chi phí xử lý tài sản – disposal cost |
| 2713 | 变现周期 – biànxiàn zhōuqī – thời gian chuyển tài sản thành tiền – realization period |
| 2714 | 变现折扣 – biànxiàn zhékòu – mức chiết khấu khi thanh lý – liquidation discount |
| 2715 | 强制变现 – qiángzhì biànxiàn – cưỡng chế thanh lý tài sản – forced realization |
| 2716 | 司法处置 – sīfǎ chǔzhì – xử lý tài sản theo thủ tục tư pháp – judicial disposal |
| 2717 | 司法执行 – sīfǎ zhíxíng – thi hành án tư pháp – judicial enforcement |
| 2718 | 强制执行 – qiángzhì zhíxíng – cưỡng chế thi hành – compulsory enforcement |
| 2719 | 执行程序 – zhíxíng chéngxù – thủ tục thi hành án – enforcement proceedings |
| 2720 | 申请执行 – shēnqǐng zhíxíng – yêu cầu thi hành án – apply for enforcement |
| 2721 | 执行裁定 – zhíxíng cáidìng – quyết định thi hành án – enforcement ruling |
| 2722 | 执行标的 – zhíxíng biāodì – tài sản/đối tượng bị thi hành – enforcement asset |
| 2723 | 执行财产 – zhíxíng cáichǎn – tài sản bị thi hành án – enforceable property |
| 2724 | 财产线索 – cáichǎn xiànsuǒ – manh mối tài sản – asset clues |
| 2725 | 财产调查 – cáichǎn diàochá – điều tra tài sản – asset investigation |
| 2726 | 资产追踪 – zīchǎn zhuīzōng – truy tìm tài sản – asset tracing |
| 2727 | 资产查控 – zīchǎn chákòng – tra cứu và phong tỏa tài sản – asset search and control |
| 2728 | 银行账户查控 – yínháng zhànghù chákòng – tra cứu và phong tỏa tài khoản ngân hàng – bank account attachment |
| 2729 | 车辆查封 – chēliàng cháfēng – kê biên phương tiện – vehicle seizure |
| 2730 | 房产查封 – fángchǎn cháfēng – kê biên bất động sản – real estate seizure |
| 2731 | 执行和解 – zhíxíng héjiě – hòa giải trong thi hành án – enforcement settlement |
| 2732 | 执行回款 – zhíxíng huíkuǎn – khoản tiền thu được từ thi hành án – enforcement recovery |
| 2733 | 回款金额 – huíkuǎn jīn’é – số tiền thu hồi – recovery amount |
| 2734 | 累计回款 – lěijì huíkuǎn – tổng tiền đã thu hồi – cumulative recovery |
| 2735 | 剩余债权 – shèngyú zhàiquán – quyền đòi nợ còn lại – remaining claim |
| 2736 | 未偿债权 – wèi cháng zhàiquán – khoản phải thu chưa được thanh toán – outstanding claim |
| 2737 | 债权余额 – zhàiquán yú’é – số dư quyền đòi nợ – outstanding claim balance |
| 2738 | 债务余额确认 – zhàiwù yú’é quèrèn – xác nhận số dư nợ – debt balance confirmation |
| 2739 | 对账 – duìzhàng – đối chiếu công nợ – reconciliation |
| 2740 | 对账单 – duìzhàngdān – bảng đối chiếu – reconciliation statement |
| 2741 | 债务对账 – zhàiwù duìzhàng – đối chiếu khoản nợ – debt reconciliation |
| 2742 | 贷款对账 – dàikuǎn duìzhàng – đối chiếu khoản vay – loan reconciliation |
| 2743 | 账户对账 – zhànghù duìzhàng – đối chiếu tài khoản – account reconciliation |
| 2744 | 余额核对 – yú’é héduì – đối chiếu số dư – balance verification |
| 2745 | 利息核对 – lìxī héduì – đối chiếu tiền lãi – interest reconciliation |
| 2746 | 本金核对 – běnjīn héduì – đối chiếu tiền gốc – principal reconciliation |
| 2747 | 费用核对 – fèiyòng héduì – đối chiếu phí – fee reconciliation |
| 2748 | 账务核对 – zhàngwù héduì – đối chiếu sổ sách – accounting reconciliation |
| 2749 | 账务处理 – zhàngwù chǔlǐ – xử lý kế toán – accounting treatment |
| 2750 | 贷款记账日 – dàikuǎn jìzhàngrì – ngày hạch toán khoản vay – loan booking date |
| 2751 | 放款入账 – fàngkuǎn rùzhàng – ghi nhận giải ngân vào tài khoản – disbursement posting |
| 2752 | 还款入账 – huánkuǎn rùzhàng – ghi nhận khoản trả nợ – repayment posting |
| 2753 | 冲账 – chōngzhàng – bút toán điều chỉnh, đảo bút toán – reversal entry |
| 2754 | 冲正 – chōngzhèng – điều chỉnh giao dịch sai – transaction reversal |
| 2755 | 错账 – cuòzhàng – hạch toán sai – erroneous entry |
| 2756 | 账务差错 – zhàngwù chācuò – sai sót kế toán – accounting error |
| 2757 | 余额差异 – yú’é chāyì – chênh lệch số dư – balance discrepancy |
| 2758 | 利息差异 – lìxī chāyì – chênh lệch lãi – interest discrepancy |
| 2759 | 还款差异 – huánkuǎn chāyì – chênh lệch khoản trả nợ – repayment discrepancy |
| 2760 | 对账差异 – duìzhàng chāyì – chênh lệch đối chiếu – reconciliation difference |
| 2761 | 差异调整 – chāyì tiáozhěng – điều chỉnh chênh lệch – discrepancy adjustment |
| 2762 | 贷款摊销 – dàikuǎn tānxiāo – phân bổ khoản vay – loan amortization |
| 2763 | 摊还 – tānhuán – hoàn trả dần – amortization |
| 2764 | 摊还计划 – tānhuán jìhuà – kế hoạch hoàn trả dần – amortization schedule |
| 2765 | 剩余本金 – shèngyú běnjīn – tiền gốc còn lại – remaining principal |
| 2766 | 未摊本金 – wèi tān běnjīn – gốc chưa phân bổ – unamortized principal |
| 2767 | 本金摊还 – běnjīn tānhuán – hoàn trả gốc dần – principal amortization |
| 2768 | 利息摊还 – lìxī tānhuán – thanh toán lãi theo kỳ – interest amortization |
| 2769 | 气球还款 – qìqiú huánkuǎn – trả khoản lớn cuối kỳ – balloon payment |
| 2770 | 期末大额还本 – qīmò dà’é huánběn – trả gốc lớn vào cuối kỳ – balloon principal repayment |
| 2771 | 子弹式还款 – zǐdànshì huánkuǎn – trả toàn bộ gốc cuối kỳ – bullet repayment |
| 2772 | 一次性偿还本金 – yícìxìng chánghuán běnjīn – trả toàn bộ gốc một lần – lump-sum principal repayment |
| 2773 | 分段还款 – fēnduàn huánkuǎn – trả nợ theo từng giai đoạn – staged repayment |
| 2774 | 递增还款 – dìzēng huánkuǎn – trả nợ tăng dần – graduated repayment |
| 2775 | 递减还款 – dìjiǎn huánkuǎn – trả nợ giảm dần – declining repayment |
| 2776 | 不规则还款 – bù guīzé huánkuǎn – trả nợ không đều – irregular repayment |
| 2777 | 灵活还款 – línghuó huánkuǎn – trả nợ linh hoạt – flexible repayment |
| 2778 | 还款假设 – huánkuǎn jiǎshè – giả định trả nợ – repayment assumption |
| 2779 | 还款压力测试 – huánkuǎn yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng khả năng trả nợ – repayment stress test |
| 2780 | 偿债敏感性分析 – chángzhài mǐngǎnxìng fēnxī – phân tích độ nhạy khả năng trả nợ – debt service sensitivity analysis |
| 2781 | 利率敏感性 – lìlǜ mǐngǎnxìng – độ nhạy với lãi suất – interest rate sensitivity |
| 2782 | 汇率敏感性 – huìlǜ mǐngǎnxìng – độ nhạy với tỷ giá – exchange rate sensitivity |
| 2783 | 收入敏感性 – shōurù mǐngǎnxìng – độ nhạy với doanh thu – revenue sensitivity |
| 2784 | 成本敏感性 – chéngběn mǐngǎnxìng – độ nhạy với chi phí – cost sensitivity |
| 2785 | 销量敏感性 – xiāoliàng mǐngǎnxìng – độ nhạy với sản lượng bán – sales volume sensitivity |
| 2786 | 价格敏感性 – jiàgé mǐngǎnxìng – độ nhạy với giá – price sensitivity |
| 2787 | 现金流缺口 – xiànjīnliú quēkǒu – thiếu hụt dòng tiền – cash flow shortfall |
| 2788 | 偿债缺口 – chángzhài quēkǒu – thiếu hụt nguồn trả nợ – debt service shortfall |
| 2789 | 资金缺口预测 – zījīn quēkǒu yùcè – dự báo thiếu hụt vốn – funding gap forecast |
| 2790 | 流动性缺口 – liúdòngxìng quēkǒu – khoảng thiếu thanh khoản – liquidity gap |
| 2791 | 资金匹配 – zījīn pǐpèi – phù hợp nguồn vốn – funding match |
| 2792 | 期限匹配 – qīxiàn pǐpèi – phù hợp kỳ hạn – maturity matching |
| 2793 | 资产负债期限匹配 – zīchǎn fùzhài qīxiàn pǐpèi – phù hợp kỳ hạn tài sản và nợ – asset-liability maturity matching |
| 2794 | 期限错配 – qīxiàn cuòpèi – lệch kỳ hạn – maturity mismatch |
| 2795 | 货币错配 – huòbì cuòpèi – lệch loại tiền tệ – currency mismatch |
| 2796 | 币种错配 – bìzhǒng cuòpèi – lệch đồng tiền – currency mismatch |
| 2797 | 收入负债错配 – shōurù fùzhài cuòpèi – lệch giữa nguồn thu và nghĩa vụ nợ – income-liability mismatch |
| 2798 | 现金流匹配 – xiànjīnliú pǐpèi – phù hợp dòng tiền – cash flow matching |
| 2799 | 偿债现金流 – chángzhài xiànjīnliú – dòng tiền trả nợ – debt service cash flow |
| 2800 | 可用于偿债的现金流 – kě yòngyú chángzhài de xiànjīnliú – dòng tiền có thể dùng trả nợ – cash flow available for debt service |
| 2801 | 可支配现金流 – kě zhīpèi xiànjīnliú – dòng tiền khả dụng – distributable cash flow |
| 2802 | 债务偿付能力 – zhàiwù chángfù nénglì – khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ – debt servicing capacity |
| 2803 | 本金偿付能力 – běnjīn chángfù nénglì – khả năng trả gốc – principal repayment capacity |
| 2804 | 利息偿付能力 – lìxī chángfù nénglì – khả năng trả lãi – interest payment capacity |
| 2805 | 短债压力 – duǎnzhài yālì – áp lực nợ ngắn hạn – short-term debt pressure |
| 2806 | 集中到期 – jízhōng dàoqī – nhiều khoản nợ đáo hạn tập trung – maturity concentration |
| 2807 | 债务集中到期 – zhàiwù jízhōng dàoqī – nợ đáo hạn tập trung – debt maturity concentration |
| 2808 | 到期债务 – dàoqī zhàiwù – nợ đến hạn – maturing debt |
| 2809 | 未来一年到期债务 – wèilái yì nián dàoqī zhàiwù – nợ đáo hạn trong một năm tới – debt maturing within one year |
| 2810 | 未来三年到期债务 – wèilái sān nián dàoqī zhàiwù – nợ đáo hạn trong ba năm tới – debt maturing within three years |
| 2811 | 债务到期结构 – zhàiwù dàoqī jiégòu – cơ cấu đáo hạn nợ – debt maturity profile |
| 2812 | 再融资压力 – zài róngzī yālì – áp lực tái tài trợ – refinancing pressure |
| 2813 | 再融资能力 – zài róngzī nénglì – khả năng tái tài trợ – refinancing capacity |
| 2814 | 再融资风险 – zài róngzī fēngxiǎn – rủi ro tái tài trợ – refinancing risk |
| 2815 | 银行授信支持 – yínháng shòuxìn zhīchí – hỗ trợ tín dụng ngân hàng – bank credit support |
| 2816 | 备用流动性 – bèiyòng liúdòngxìng – nguồn thanh khoản dự phòng – liquidity buffer |
| 2817 | 备用资金 – bèiyòng zījīn – nguồn vốn dự phòng – standby funds |
| 2818 | 未使用授信额度 – wèi shǐyòng shòuxìn édù – hạn mức tín dụng chưa sử dụng – undrawn committed facilities |
| 2819 | 现金储备 – xiànjīn chǔbèi – dự trữ tiền mặt – cash reserve |
| 2820 | 流动性储备 – liúdòngxìng chǔbèi – dự trữ thanh khoản – liquidity reserve |
| 2821 | 偿债储备 – chángzhài chǔbèi – dự trữ trả nợ – debt service reserve |
| 2822 | 偿债准备金 – chángzhài zhǔnbèijīn – quỹ dự phòng trả nợ – debt service reserve |
| 2823 | 偿债备付金 – chángzhài bèifùjīn – quỹ dự phòng thanh toán nợ – debt service reserve account |
| 2824 | 偿债账户 – chángzhài zhànghù – tài khoản trả nợ – debt service account |
| 2825 | 偿债准备金账户 – chángzhài zhǔnbèijīn zhànghù – tài khoản dự phòng trả nợ – debt service reserve account |
| 2826 | 专户管理 – zhuānhù guǎnlǐ – quản lý qua tài khoản chuyên dụng – dedicated account management |
| 2827 | 还款资金归集 – huánkuǎn zījīn guījí – tập trung nguồn tiền trả nợ – repayment fund collection |
| 2828 | 销售收入归集 – xiāoshòu shōurù guījí – tập trung doanh thu bán hàng – sales proceeds collection |
| 2829 | 现金流归集 – xiànjīnliú guījí – tập trung dòng tiền – cash flow sweep |
| 2830 | 现金归集 – xiànjīn guījí – tập trung tiền mặt – cash pooling |
| 2831 | 资金归集 – zījīn guījí – tập trung vốn – fund concentration |
| 2832 | 资金归集账户 – zījīn guījí zhànghù – tài khoản tập trung vốn – collection account |
| 2833 | 现金管理 – xiànjīn guǎnlǐ – quản lý tiền mặt – cash management |
| 2834 | 现金池 – xiànjīnchí – cash pool – cash pool |
| 2835 | 集团资金池 – jítuán zījīnchí – quỹ tập trung vốn tập đoàn – group cash pool |
| 2836 | 资金调拨 – zījīn diàobō – điều chuyển vốn – fund transfer |
| 2837 | 集团内部资金往来 – jítuán nèibù zījīn wǎnglái – giao dịch vốn nội bộ tập đoàn – intra-group fund flows |
| 2838 | 关联方资金往来 – guānliánfāng zījīn wǎnglái – giao dịch vốn với bên liên quan – related-party fund movements |
| 2839 | 资金拆借 – zījīn chāijiè – vay mượn vốn ngắn hạn – intercompany lending |
| 2840 | 关联方借款 – guānliánfāng jièkuǎn – khoản vay từ bên liên quan – related-party borrowing |
| 2841 | 股东借款 – gǔdōng jièkuǎn – khoản vay từ cổ đông – shareholder loan |
| 2842 | 股东往来款 – gǔdōng wǎngláikuǎn – khoản phải thu/phải trả với cổ đông – shareholder current account |
| 2843 | 关联方往来款 – guānliánfāng wǎngláikuǎn – công nợ với bên liên quan – related-party balances |
| 2844 | 其他借款 – qítā jièkuǎn – khoản vay khác – other borrowings |
| 2845 | 私人借款 – sīrén jièkuǎn – vay cá nhân – private borrowing |
| 2846 | 民间融资 – mínjiān róngzī – huy động vốn phi ngân hàng – private financing |
| 2847 | 非银行融资 – fēi yínháng róngzī – tài trợ ngoài ngân hàng – non-bank financing |
| 2848 | 影子银行融资 – yǐngzi yínháng róngzī – tài trợ qua hệ thống ngân hàng bóng – shadow banking financing |
| 2849 | 高成本融资 – gāo chéngběn róngzī – tài trợ chi phí cao – high-cost financing |
| 2850 | 短贷长投 – duǎndài chángtóu – dùng vốn vay ngắn hạn đầu tư dài hạn – short-term borrowing for long-term investment |
| 2851 | 短债长投 – duǎnzhài chángtóu – dùng nợ ngắn hạn tài trợ đầu tư dài hạn – short-term debt funding long-term assets |
| 2852 | 流贷固用 – liúdài gùyòng – dùng khoản vay vốn lưu động cho tài sản cố định – misuse of working capital loan for fixed assets |
| 2853 | 贷款挪用 – dàikuǎn nuóyòng – sử dụng sai mục đích khoản vay – diversion of loan proceeds |
| 2854 | 资金违规流入 – zījīn wéiguī liúrù – dòng vốn chảy vào lĩnh vực trái quy định – improper fund inflow |
| 2855 | 资金违规流出 – zījīn wéiguī liúchū – dòng vốn chảy ra trái quy định – improper fund outflow |
| 2856 | 资金空转 – zījīn kōngzhuǎn – vốn quay vòng giả tạo không phục vụ hoạt động thực – idle fund cycling |
| 2857 | 虚假融资 – xūjiǎ róngzī – tài trợ giả tạo – fraudulent financing |
| 2858 | 重复融资 – chóngfù róngzī – tài trợ trùng lặp – duplicate financing |
| 2859 | 多头融资 – duōtóu róngzī – huy động vốn từ nhiều nguồn – multiple-source financing |
| 2860 | 过度融资 – guòdù róngzī – vay vượt nhu cầu – over-financing |
| 2861 | 超额授信 – chāo’é shòuxìn – cấp tín dụng vượt mức phù hợp – excessive credit granting |
| 2862 | 过度负债 – guòdù fùzhài – nợ quá mức – over-indebtedness |
| 2863 | 超偿债能力借款 – chāo chángzhài nénglì jièkuǎn – vay vượt khả năng trả nợ – borrowing beyond repayment capacity |
| 2864 | 融资集中度 – róngzī jízhōngdù – mức độ tập trung nguồn tài trợ – financing concentration |
| 2865 | 银行依赖度 – yínháng yīlàidù – mức độ phụ thuộc ngân hàng – bank dependency |
| 2866 | 短期融资依赖 – duǎnqī róngzī yīlài – phụ thuộc tài trợ ngắn hạn – short-term funding dependence |
| 2867 | 外部融资依赖 – wàibù róngzī yīlài – phụ thuộc vốn bên ngoài – external financing dependence |
| 2868 | 融资渠道单一 – róngzī qúdào dānyī – kênh huy động vốn đơn nhất – limited financing channels |
| 2869 | 融资渠道多元化 – róngzī qúdào duōyuánhuà – đa dạng hóa nguồn tài trợ – financing diversification |
| 2870 | 债权融资 – zhàiquán róngzī – tài trợ bằng nợ – debt financing |
| 2871 | 股权融资 – gǔquán róngzī – tài trợ bằng vốn chủ sở hữu – equity financing |
| 2872 | 直接融资 – zhíjiē róngzī – tài trợ trực tiếp – direct financing |
| 2873 | 间接融资 – jiànjiē róngzī – tài trợ gián tiếp – indirect financing |
| 2874 | 长期资金 – chángqī zījīn – nguồn vốn dài hạn – long-term funds |
| 2875 | 短期资金 – duǎnqī zījīn – nguồn vốn ngắn hạn – short-term funds |
| 2876 | 稳定资金 – wěndìng zījīn – nguồn vốn ổn định – stable funding |
| 2877 | 低成本资金 – dī chéngběn zījīn – nguồn vốn chi phí thấp – low-cost funding |
| 2878 | 资本性资金 – zīběnxìng zījīn – nguồn vốn mang tính vốn chủ sở hữu – capital funds |
| 2879 | 债务性资金 – zhàiwùxìng zījīn – nguồn vốn vay nợ – debt funds |
| 2880 | 项目资本结构 – xiàngmù zīběn jiégòu – cơ cấu vốn dự án – project capital structure |
| 2881 | 融资缺口 – róngzī quēkǒu – thiếu hụt tài trợ – financing gap |
| 2882 | 资金平衡 – zījīn pínghéng – cân đối nguồn vốn – funding balance |
| 2883 | 资金平衡表 – zījīn pínghéngbiǎo – bảng cân đối nguồn vốn – sources and uses statement |
| 2884 | 资金来源与运用 – zījīn láiyuán yǔ yùnyòng – nguồn và sử dụng vốn – sources and uses of funds |
| 2885 | 资金来源表 – zījīn láiyuán biǎo – bảng nguồn vốn – sources of funds statement |
| 2886 | 资金运用表 – zījīn yùnyòng biǎo – bảng sử dụng vốn – uses of funds statement |
| 2887 | 资金筹措 – zījīn chóucuò – huy động vốn – fund raising |
| 2888 | 资本金筹措 – zīběnjīn chóucuò – huy động vốn chủ sở hữu – equity funding |
| 2889 | 债务资金筹措 – zhàiwù zījīn chóucuò – huy động vốn vay – debt funding |
| 2890 | 融资落实 – róngzī luòshí – hoàn tất thu xếp vốn – financing completion |
| 2891 | 融资到位 – róngzī dàowèi – vốn tài trợ đã được thu xếp – financing in place |
| 2892 | 资本金到位 – zīběnjīn dàowèi – vốn chủ sở hữu đã được góp đủ – equity capital in place |
| 2893 | 自有资金到位 – zìyǒu zījīn dàowèi – vốn tự có đã sẵn sàng – own funds in place |
| 2894 | 到位资金 – dàowèi zījīn – số vốn đã bố trí – funds in place |
| 2895 | 资金到位率 – zījīn dàowèilǜ – tỷ lệ vốn đã bố trí – funding availability ratio |
| 2896 | 资本金到位率 – zīběnjīn dàowèilǜ – tỷ lệ vốn chủ sở hữu đã góp – equity contribution ratio |
| 2897 | 项目自有资金 – xiàngmù zìyǒu zījīn – vốn tự có của dự án – project own funds |
| 2898 | 项目融资比例 – xiàngmù róngzī bǐlì – tỷ lệ tài trợ dự án – project financing ratio |
| 2899 | 项目负债率 – xiàngmù fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ của dự án – project leverage ratio |
| 2900 | 项目还款来源 – xiàngmù huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ dự án – project repayment source |
| 2901 | 项目经营收入 – xiàngmù jīngyíng shōurù – doanh thu hoạt động dự án – project operating revenue |
| 2902 | 项目运营成本 – xiàngmù yùnyíng chéngběn – chi phí vận hành dự án – project operating cost |
| 2903 | 项目净现金流 – xiàngmù jìng xiànjīnliú – dòng tiền thuần dự án – project net cash flow |
| 2904 | 项目偿债能力 – xiàngmù chángzhài nénglì – khả năng trả nợ của dự án – project debt service capacity |
| 2905 | 项目偿债覆盖率 – xiàngmù chángzhài fùgàilǜ – hệ số bao phủ nợ dự án – project debt service coverage ratio |
| 2906 | 项目盈亏平衡点 – xiàngmù yíngkuī pínghéngdiǎn – điểm hòa vốn dự án – project break-even point |
| 2907 | 项目资本金内部收益率 – xiàngmù zīběnjīn nèibù shōuyìlǜ – tỷ suất hoàn vốn nội bộ trên vốn chủ sở hữu dự án – project equity IRR |
| 2908 | 项目投资回收期 – xiàngmù tóuzī huíshōuqī – thời gian hoàn vốn dự án – project payback period |
| 2909 | 项目财务净现值 – xiàngmù cáiwù jìng xiànzhí – giá trị hiện tại ròng tài chính của dự án – project financial NPV |
| 2910 | 项目总成本 – xiàngmù zǒng chéngběn – tổng chi phí dự án – total project cost |
| 2911 | 建设成本 – jiànshè chéngběn – chi phí xây dựng – construction cost |
| 2912 | 土地成本 – tǔdì chéngběn – chi phí đất – land cost |
| 2913 | 设备成本 – shèbèi chéngběn – chi phí thiết bị – equipment cost |
| 2914 | 融资成本资本化 – róngzī chéngběn zīběnhuà – vốn hóa chi phí tài trợ – capitalization of financing costs |
| 2915 | 预备费 – yùbèifèi – chi phí dự phòng – contingency |
| 2916 | 建设期利息 – jiànshèqī lìxī – lãi vay trong thời gian xây dựng – interest during construction |
| 2917 | 建设期 – jiànshèqī – thời gian xây dựng – construction period |
| 2918 | 运营期 – yùnyíngqī – thời gian vận hành – operating period |
| 2919 | 投产 – tóuchǎn – đưa vào sản xuất – commence production |
| 2920 | 达产 – dáchǎn – đạt công suất thiết kế – reach designed capacity |
| 2921 | 试运营 – shì yùnyíng – vận hành thử – trial operation |
| 2922 | 商业运营 – shāngyè yùnyíng – vận hành thương mại – commercial operation |
| 2923 | 竣工 – jùngōng – hoàn thành công trình – completion |
| 2924 | 竣工验收 – jùngōng yànshōu – nghiệm thu hoàn thành – completion acceptance |
| 2925 | 工程验收 – gōngchéng yànshōu – nghiệm thu công trình – project acceptance |
| 2926 | 完工证明 – wángōng zhèngmíng – giấy xác nhận hoàn thành – completion certificate |
| 2927 | 投产证明 – tóuchǎn zhèngmíng – xác nhận đưa vào sản xuất – commissioning certificate |
| 2928 | 运营许可 – yùnyíng xǔkě – giấy phép vận hành – operating permit |
| 2929 | 项目收入预测 – xiàngmù shōurù yùcè – dự báo doanh thu dự án – project revenue forecast |
| 2930 | 项目成本预测 – xiàngmù chéngběn yùcè – dự báo chi phí dự án – project cost forecast |
| 2931 | 项目利润预测 – xiàngmù lìrùn yùcè – dự báo lợi nhuận dự án – project profit forecast |
| 2932 | 项目现金流预测 – xiàngmù xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền dự án – project cash flow forecast |
| 2933 | 基本假设 – jīběn jiǎshè – giả định cơ bản – key assumptions |
| 2934 | 财务模型 – cáiwù móxíng – mô hình tài chính – financial model |
| 2935 | 贷款模型 – dàikuǎn móxíng – mô hình khoản vay – loan model |
| 2936 | 现金流模型 – xiànjīnliú móxíng – mô hình dòng tiền – cash flow model |
| 2937 | 偿债模型 – chángzhài móxíng – mô hình trả nợ – debt service model |
| 2938 | 财务预测模型 – cáiwù yùcè móxíng – mô hình dự báo tài chính – financial forecast model |
| 2939 | 基础情景 – jīchǔ qíngjǐng – kịch bản cơ sở – base scenario |
| 2940 | 下行情景 – xiàxíng qíngjǐng – kịch bản bất lợi – downside scenario |
| 2941 | 上行情景 – shàngxíng qíngjǐng – kịch bản thuận lợi – upside scenario |
| 2942 | 极端情景 – jíduān qíngjǐng – kịch bản cực đoan – extreme scenario |
| 2943 | 敏感因素 – mǐngǎn yīnsù – yếu tố nhạy cảm – sensitivity factor |
| 2944 | 关键假设 – guānjiàn jiǎshè – giả định trọng yếu – key assumption |
| 2945 | 收入假设 – shōurù jiǎshè – giả định doanh thu – revenue assumption |
| 2946 | 成本假设 – chéngběn jiǎshè – giả định chi phí – cost assumption |
| 2947 | 价格假设 – jiàgé jiǎshè – giả định giá – price assumption |
| 2948 | 销量假设 – xiāoliàng jiǎshè – giả định sản lượng bán – sales volume assumption |
| 2949 | 利率假设 – lìlǜ jiǎshè – giả định lãi suất – interest rate assumption |
| 2950 | 汇率假设 – huìlǜ jiǎshè – giả định tỷ giá – exchange rate assumption |
| 2951 | 通胀假设 – tōngzhàng jiǎshè – giả định lạm phát – inflation assumption |
| 2952 | 增长率假设 – zēngzhǎnglǜ jiǎshè – giả định tăng trưởng – growth rate assumption |
| 2953 | 资本支出假设 – zīběn zhīchū jiǎshè – giả định chi tiêu vốn – capital expenditure assumption |
| 2954 | 营运资金假设 – yíngyùn zījīn jiǎshè – giả định vốn lưu động – working capital assumption |
| 2955 | 预测期 – yùcèqī – kỳ dự báo – forecast period |
| 2956 | 预测年度 – yùcè niándù – năm dự báo – forecast year |
| 2957 | 预测数据 – yùcè shùjù – dữ liệu dự báo – forecast data |
| 2958 | 实际数据 – shíjì shùjù – dữ liệu thực tế – actual data |
| 2959 | 历史财务数据 – lìshǐ cáiwù shùjù – dữ liệu tài chính lịch sử – historical financial data |
| 2960 | 预测财务报表 – yùcè cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính dự báo – projected financial statements |
| 2961 | 预测资产负债表 – yùcè zīchǎn fùzhài biǎo – bảng cân đối kế toán dự báo – projected balance sheet |
| 2962 | 预测利润表 – yùcè lìrùn biǎo – báo cáo kết quả kinh doanh dự báo – projected income statement |
| 2963 | 预测现金流量表 – yùcè xiànjīn liúliàng biǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo – projected cash flow statement |
| 2964 | 债务偿还计划 – zhàiwù chánghuán jìhuà – kế hoạch thanh toán nợ – debt repayment schedule |
| 2965 | 债务偿还表 – zhàiwù chánghuán biǎo – bảng trả nợ – debt repayment schedule |
| 2966 | 贷款摊还表 – dàikuǎn tānhuán biǎo – bảng phân bổ trả nợ khoản vay – loan amortization schedule |
| 2967 | 利息支付计划 – lìxī zhīfù jìhuà – kế hoạch trả lãi – interest payment schedule |
| 2968 | 本金偿还计划 – běnjīn chánghuán jìhuà – kế hoạch trả gốc – principal repayment schedule |
| 2969 | 还本付息计划 – huánběn fùxī jìhuà – kế hoạch trả gốc và lãi – principal and interest repayment plan |
| 2970 | 债务余额预测 – zhàiwù yú’é yùcè – dự báo dư nợ – debt balance forecast |
| 2971 | 贷款余额预测 – dàikuǎn yú’é yùcè – dự báo dư nợ khoản vay – loan balance forecast |
| 2972 | 利息支出预测 – lìxī zhīchū yùcè – dự báo chi phí lãi – interest expense forecast |
| 2973 | 融资需求预测 – róngzī xūqiú yùcè – dự báo nhu cầu tài trợ – financing needs forecast |
| 2974 | 资金缺口分析 – zījīn quēkǒu fēnxī – phân tích thiếu hụt vốn – funding gap analysis |
| 2975 | 融资缺口分析 – róngzī quēkǒu fēnxī – phân tích thiếu hụt tài trợ – financing gap analysis |
| 2976 | 现金缺口分析 – xiànjīn quēkǒu fēnxī – phân tích thiếu hụt tiền mặt – cash shortfall analysis |
| 2977 | 还款缺口分析 – huánkuǎn quēkǒu fēnxī – phân tích thiếu hụt nguồn trả nợ – repayment shortfall analysis |
| 2978 | 压力情景 – yālì qíngjǐng – kịch bản căng thẳng – stress scenario |
| 2979 | 压力参数 – yālì cānshù – tham số kiểm tra sức chịu đựng – stress parameter |
| 2980 | 压力结果 – yālì jiéguǒ – kết quả kiểm tra sức chịu đựng – stress test result |
| 2981 | 压力损失 – yālì sǔnshī – tổn thất trong kịch bản căng thẳng – stressed loss |
| 2982 | 压力偿债能力 – yālì chángzhài nénglì – khả năng trả nợ trong kịch bản căng thẳng – stressed debt service capacity |
| 2983 | 风险承受能力 – fēngxiǎn chéngshòu nénglì – khả năng chịu rủi ro – risk-bearing capacity |
| 2984 | 抗风险能力 – kàng fēngxiǎn nénglì – năng lực chống chịu rủi ro – risk resilience |
| 2985 | 抗压能力 – kàngyā nénglì – khả năng chịu áp lực – stress resilience |
| 2986 | 财务韧性 – cáiwù rènxìng – khả năng chống chịu tài chính – financial resilience |
| 2987 | 流动性韧性 – liúdòngxìng rènxìng – khả năng chống chịu thanh khoản – liquidity resilience |
| 2988 | 资本缓冲 – zīběn huǎnchōng – bộ đệm vốn – capital buffer |
| 2989 | 现金缓冲 – xiànjīn huǎnchōng – bộ đệm tiền mặt – cash buffer |
| 2990 | 偿债缓冲 – chángzhài huǎnchōng – bộ đệm trả nợ – debt service buffer |
| 2991 | 风险缓冲 – fēngxiǎn huǎnchōng – bộ đệm rủi ro – risk buffer |
| 2992 | 安全边际 – ānquán biānjì – biên an toàn – margin of safety |
| 2993 | 贷款安全边际 – dàikuǎn ānquán biānjì – biên an toàn khoản vay – loan safety margin |
| 2994 | 抵押安全边际 – dǐyā ānquán biānjì – biên an toàn tài sản thế chấp – collateral safety margin |
| 2995 | 现金流安全边际 – xiànjīnliú ānquán biānjì – biên an toàn dòng tiền – cash flow safety margin |
| 2996 | 授信安全边际 – shòuxìn ānquán biānjì – biên an toàn cấp tín dụng – credit safety margin |
| 2997 | 信用增强措施 – xìnyòng zēngqiáng cuòshī – biện pháp tăng cường tín dụng – credit enhancement measures |
| 2998 | 风险补偿 – fēngxiǎn bǔcháng – bù đắp rủi ro – risk compensation |
| 2999 | 风险收益匹配 – fēngxiǎn shōuyì pǐpèi – tương xứng rủi ro và lợi nhuận – risk-return matching |
| 3000 | 风险调整收益 – fēngxiǎn tiáozhěng shōuyì – lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro – risk-adjusted return |
| 3001 | 风险调整资本收益率 – fēngxiǎn tiáozhěng zīběn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn điều chỉnh theo rủi ro – risk-adjusted return on capital |
| 3002 | 经济利润 – jīngjì lìrùn – lợi nhuận kinh tế – economic profit |
| 3003 | 客户收益测算 – kèhù shōuyì cèsuàn – tính toán lợi nhuận từ khách hàng – customer profitability calculation |
| 3004 | 贷款收益测算 – dàikuǎn shōuyì cèsuàn – tính toán lợi nhuận khoản vay – loan profitability calculation |
| 3005 | 贷款定价模型 – dàikuǎn dìngjià móxíng – mô hình định giá khoản vay – loan pricing model |
| 3006 | 风险定价模型 – fēngxiǎn dìngjià móxíng – mô hình định giá rủi ro – risk-based pricing model |
| 3007 | 资金转移定价 – zījīn zhuǎnyí dìngjià – định giá chuyển vốn nội bộ – funds transfer pricing |
| 3008 | 内部资金转移价格 – nèibù zījīn zhuǎnyí jiàgé – giá chuyển vốn nội bộ – internal funds transfer price |
| 3009 | 基础资金成本 – jīchǔ zījīn chéngběn – chi phí vốn cơ sở – base funding cost |
| 3010 | 期限溢价 – qīxiàn yìjià – phần bù kỳ hạn – term premium |
| 3011 | 流动性溢价 – liúdòngxìng yìjià – phần bù thanh khoản – liquidity premium |
| 3012 | 信用风险溢价 – xìnyòng fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro tín dụng – credit risk premium |
| 3013 | 资本占用成本 – zīběn zhànyòng chéngběn – chi phí vốn bị chiếm dụng – capital charge |
| 3014 | 运营成本分摊 – yùnyíng chéngběn fēntān – phân bổ chi phí vận hành – operating cost allocation |
| 3015 | 目标收益率 – mùbiāo shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận mục tiêu – target return |
| 3016 | 最低收益率 – zuìdī shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận tối thiểu – minimum return |
| 3017 | 贷款最低利率 – dàikuǎn zuìdī lìlǜ – lãi suất cho vay tối thiểu – minimum lending rate |
| 3018 | 优惠定价 – yōuhuì dìngjià – định giá ưu đãi – preferential pricing |
| 3019 | 差异化定价 – chāyìhuà dìngjià – định giá phân biệt – differentiated pricing |
| 3020 | 客户综合定价 – kèhù zōnghé dìngjià – định giá tổng thể theo khách hàng – relationship-based pricing |
| 3021 | 风险调整定价 – fēngxiǎn tiáozhěng dìngjià – định giá điều chỉnh theo rủi ro – risk-adjusted pricing |
| 3022 | 利率审批 – lìlǜ shěnpī – phê duyệt lãi suất – interest rate approval |
| 3023 | 定价审批 – dìngjià shěnpī – phê duyệt mức giá – pricing approval |
| 3024 | 利率优惠申请 – lìlǜ yōuhuì shēnqǐng – đề nghị ưu đãi lãi suất – interest rate concession request |
| 3025 | 费率优惠 – fèilǜ yōuhuì – ưu đãi mức phí – fee concession |
| 3026 | 费用减免申请 – fèiyòng jiǎnmiǎn shēnqǐng – đề nghị miễn giảm phí – fee waiver request |
| 3027 | 利率调整申请 – lìlǜ tiáozhěng shēnqǐng – đề nghị điều chỉnh lãi suất – interest rate adjustment request |
| 3028 | 客户议价 – kèhù yìjià – thương lượng giá với khách hàng – customer price negotiation |
| 3029 | 利率谈判 – lìlǜ tánpàn – đàm phán lãi suất – interest rate negotiation |
| 3030 | 融资成本比较 – róngzī chéngběn bǐjiào – so sánh chi phí tài trợ – financing cost comparison |
| 3031 | 同业报价 – tóngyè bàojià – báo giá từ ngân hàng/tổ chức cùng ngành – peer bank quotation |
| 3032 | 市场报价 – shìchǎng bàojià – báo giá thị trường – market quote |
| 3033 | 贷款报价 – dàikuǎn bàojià – báo giá khoản vay – loan quote |
| 3034 | 利率报价 – lìlǜ bàojià – báo lãi suất – interest rate quote |
| 3035 | 综合报价 – zōnghé bàojià – báo giá tổng hợp – all-in quote |
| 3036 | 融资报价 – róngzī bàojià – báo giá tài trợ – financing quote |
| 3037 | 报价有效期 – bàojià yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực báo giá – quotation validity period |
| 3038 | 授信审批条件落实表 – shòuxìn shěnpī tiáojiàn luòshí biǎo – bảng xác nhận hoàn tất điều kiện phê duyệt tín dụng – credit approval condition checklist |
| 3039 | 放款条件落实表 – fàngkuǎn tiáojiàn luòshí biǎo – bảng xác nhận điều kiện giải ngân – disbursement condition checklist |
| 3040 | 提款条件确认书 – tíkuǎn tiáojiàn quèrènshū – giấy xác nhận điều kiện rút vốn – drawdown condition confirmation |
| 3041 | 放款条件确认书 – fàngkuǎn tiáojiàn quèrènshū – giấy xác nhận điều kiện giải ngân – disbursement condition confirmation |
| 3042 | 法律文件清单 – fǎlǜ wénjiàn qīngdān – danh mục hồ sơ pháp lý – legal document checklist |
| 3043 | 担保文件清单 – dānbǎo wénjiàn qīngdān – danh mục hồ sơ bảo đảm – security document checklist |
| 3044 | 签约文件清单 – qiānyuē wénjiàn qīngdān – danh mục hồ sơ ký kết – signing document checklist |
| 3045 | 放款文件清单 – fàngkuǎn wénjiàn qīngdān – danh mục chứng từ giải ngân – disbursement document checklist |
| 3046 | 贷后文件清单 – dàihòu wénjiàn qīngdān – danh mục hồ sơ sau cho vay – post-loan document checklist |
| 3047 | 结清文件清单 – jiéqīng wénjiàn qīngdān – danh mục hồ sơ tất toán – payoff document checklist |
| 3048 | 原件核验 – yuánjiàn héyàn – kiểm tra bản gốc – original document verification |
| 3049 | 复印件核验 – fùyìnjiàn héyàn – kiểm tra bản sao – copy verification |
| 3050 | 原件与复印件一致 – yuánjiàn yǔ fùyìnjiàn yízhì – bản gốc và bản sao trùng khớp – original matches copy |
| 3051 | 验原件 – yàn yuánjiàn – kiểm tra bản gốc – inspect original document |
| 3052 | 留复印件 – liú fùyìnjiàn – lưu bản sao – retain photocopy |
| 3053 | 文件认证 – wénjiàn rènzhèng – xác thực văn bản – document authentication |
| 3054 | 签名真实性 – qiānmíng zhēnshíxìng – tính xác thực của chữ ký – signature authenticity |
| 3055 | 印章真实性 – yìnzhāng zhēnshíxìng – tính xác thực của con dấu – seal authenticity |
| 3056 | 电子签名验证 – diànzǐ qiānmíng yànzhèng – xác minh chữ ký điện tử – electronic signature verification |
| 3057 | 授权有效性 – shòuquán yǒuxiàoxìng – tính hiệu lực của ủy quyền – validity of authorization |
| 3058 | 签约有效性 – qiānyuē yǒuxiàoxìng – tính hiệu lực của việc ký hợp đồng – validity of execution |
| 3059 | 合同有效性 – hétóng yǒuxiàoxìng – hiệu lực hợp đồng – contract validity |
| 3060 | 合同可执行性 – hétóng kě zhíxíngxìng – khả năng thực thi hợp đồng – enforceability of contract |
| 3061 | 法律效力 – fǎlǜ xiàolì – hiệu lực pháp lý – legal effect |
| 3062 | 文件生效 – wénjiàn shēngxiào – văn bản có hiệu lực – document effectiveness |
| 3063 | 合同生效 – hétóng shēngxiào – hợp đồng có hiệu lực – contract effectiveness |
| 3064 | 生效日期 – shēngxiào rìqī – ngày có hiệu lực – effective date |
| 3065 | 签署完成 – qiānshǔ wánchéng – hoàn tất ký kết – execution completed |
| 3066 | 合同交割 – hétóng jiāogē – hoàn tất giao nhận hồ sơ/hợp đồng – contract closing |
| 3067 | 交割条件 – jiāogē tiáojiàn – điều kiện hoàn tất giao dịch – closing conditions |
| 3068 | 交割文件 – jiāogē wénjiàn – hồ sơ hoàn tất giao dịch – closing documents |
| 3069 | 交割日 – jiāogērì – ngày hoàn tất giao dịch – closing date |
| 3070 | 贷款交割 – dàikuǎn jiāogē – hoàn tất khoản vay – loan closing |
| 3071 | 融资交割 – róngzī jiāogē – hoàn tất giao dịch tài trợ – financing closing |
| 3072 | 文件签署 – wénjiàn qiānshǔ – ký văn bản – document execution |
| 3073 | 文件交换 – wénjiàn jiāohuàn – trao đổi hồ sơ – document exchange |
| 3074 | 正本 – zhèngběn – bản chính – original |
| 3075 | 副本 – fùběn – bản sao chính thức – duplicate |
| 3076 | 一式两份 – yíshì liǎng fèn – lập thành hai bản – executed in duplicate |
| 3077 | 一式多份 – yíshì duō fèn – lập thành nhiều bản – executed in counterparts |
| 3078 | 合同正本 – hétóng zhèngběn – bản chính hợp đồng – original contract |
| 3079 | 担保合同正本 – dānbǎo hétóng zhèngběn – bản chính hợp đồng bảo đảm – original security agreement |
| 3080 | 权证原件 – quánzhèng yuánjiàn – bản gốc giấy chứng nhận quyền sở hữu – original title certificate |
| 3081 | 保险单原件 – bǎoxiǎndān yuánjiàn – bản gốc hợp đồng bảo hiểm – original insurance policy |
| 3082 | 营业执照复印件 – yíngyè zhízhào fùyìnjiàn – bản sao giấy phép kinh doanh – copy of business license |
| 3083 | 身份证复印件 – shēnfènzhèng fùyìnjiàn – bản sao căn cước – copy of identity card |
| 3084 | 盖章复印件 – gàizhāng fùyìnjiàn – bản sao có đóng dấu – stamped copy |
| 3085 | 加盖公章 – jiāgài gōngzhāng – đóng dấu công ty – affix company seal |
| 3086 | 签字确认 – qiānzì quèrèn – ký xác nhận – sign for confirmation |
| 3087 | 盖章确认 – gàizhāng quèrèn – đóng dấu xác nhận – stamp for confirmation |
| 3088 | 书面确认 – shūmiàn quèrèn – xác nhận bằng văn bản – written confirmation |
| 3089 | 口头确认 – kǒutóu quèrèn – xác nhận bằng lời nói – verbal confirmation |
| 3090 | 银行确认函 – yínháng quèrènhán – thư xác nhận ngân hàng – bank confirmation letter |
| 3091 | 余额确认函 – yú’é quèrènhán – thư xác nhận số dư – balance confirmation letter |
| 3092 | 存款确认函 – cúnkuǎn quèrènhán – thư xác nhận tiền gửi – deposit confirmation letter |
| 3093 | 贷款确认函 – dàikuǎn quèrènhán – thư xác nhận khoản vay – loan confirmation letter |
| 3094 | 债务确认函 – zhàiwù quèrènhán – thư xác nhận nghĩa vụ nợ – debt confirmation letter |
| 3095 | 应收账款询证函 – yīngshōu zhàngkuǎn xúnzhènghán – thư xác nhận khoản phải thu – accounts receivable confirmation |
| 3096 | 银行询证函 – yínháng xúnzhènghán – thư xác nhận ngân hàng – bank confirmation |
| 3097 | 审计询证函 – shěnjì xúnzhènghán – thư xác nhận kiểm toán – audit confirmation |
| 3098 | 客户确认 – kèhù quèrèn – xác nhận từ khách hàng – customer confirmation |
| 3099 | 供应商确认 – gōngyìngshāng quèrèn – xác nhận từ nhà cung cấp – supplier confirmation |
| 3100 | 交易对手确认 – jiāoyì duìshǒu quèrèn – xác nhận từ đối tác giao dịch – counterparty confirmation |
| 3101 | 外部核证 – wàibù hézhèng – xác minh từ nguồn bên ngoài – external verification |
| 3102 | 独立核验 – dúlì héyàn – xác minh độc lập – independent verification |
| 3103 | 穿行测试 – chuānxíng cèshì – kiểm tra xuyên suốt quy trình – walkthrough test |
| 3104 | 抽样检查 – chōuyàng jiǎnchá – kiểm tra chọn mẫu – sampling inspection |
| 3105 | 样本 – yàngběn – mẫu kiểm tra – sample |
| 3106 | 抽样比例 – chōuyàng bǐlì – tỷ lệ lấy mẫu – sampling ratio |
| 3107 | 抽查 – chōuchá – kiểm tra ngẫu nhiên – spot check |
| 3108 | 全面核查 – quánmiàn héchá – kiểm tra toàn diện – comprehensive verification |
| 3109 | 重点核查 – zhòngdiǎn héchá – kiểm tra trọng điểm – focused verification |
| 3110 | 专项核查 – zhuānxiàng héchá – kiểm tra chuyên đề – special verification |
| 3111 | 异常核查 – yìcháng héchá – kiểm tra bất thường – anomaly verification |
| 3112 | 风险核查 – fēngxiǎn héchá – kiểm tra rủi ro – risk verification |
| 3113 | 资金核查 – zījīn héchá – kiểm tra dòng tiền – fund verification |
| 3114 | 交易核查 – jiāoyì héchá – kiểm tra giao dịch – transaction verification |
| 3115 | 合同核查 – hétóng héchá – kiểm tra hợp đồng – contract verification |
| 3116 | 发票核查 – fāpiào héchá – kiểm tra hóa đơn – invoice verification |
| 3117 | 纳税核查 – nàshuì héchá – kiểm tra tình hình nộp thuế – tax verification |
| 3118 | 收入核查 – shōurù héchá – kiểm tra doanh thu – revenue verification |
| 3119 | 成本核查 – chéngběn héchá – kiểm tra chi phí – cost verification |
| 3120 | 库存核查 – kùcún héchá – kiểm tra hàng tồn kho – inventory verification |
| 3121 | 应收账款核查 – yīngshōu zhàngkuǎn héchá – kiểm tra khoản phải thu – receivables verification |
| 3122 | 应付账款核查 – yīngfù zhàngkuǎn héchá – kiểm tra khoản phải trả – payables verification |
| 3123 | 关联交易核查 – guānlián jiāoyì héchá – kiểm tra giao dịch bên liên quan – related-party transaction verification |
| 3124 | 资金用途核查 – zījīn yòngtú héchá – kiểm tra mục đích sử dụng vốn – use-of-funds verification |
| 3125 | 还款来源核查 – huánkuǎn láiyuán héchá – kiểm tra nguồn trả nợ – repayment source verification |
| 3126 | 偿债能力核查 – chángzhài nénglì héchá – kiểm tra khả năng trả nợ – debt service capacity verification |
| 3127 | 经营真实性 – jīngyíng zhēnshíxìng – tính xác thực của hoạt động kinh doanh – business authenticity |
| 3128 | 业务真实性 – yèwù zhēnshíxìng – tính xác thực của hoạt động nghiệp vụ – business transaction authenticity |
| 3129 | 收入匹配性 – shōurù pǐpèixìng – tính phù hợp của doanh thu – revenue consistency |
| 3130 | 成本匹配性 – chéngběn pǐpèixìng – tính phù hợp của chi phí – cost consistency |
| 3131 | 合同与流水匹配 – hétóng yǔ liúshuǐ pǐpèi – hợp đồng phù hợp với dòng tiền – contract-to-bank-flow matching |
| 3132 | 发票与合同匹配 – fāpiào yǔ hétóng pǐpèi – hóa đơn phù hợp với hợp đồng – invoice-to-contract matching |
| 3133 | 流水与收入匹配 – liúshuǐ yǔ shōurù pǐpèi – sao kê phù hợp với doanh thu – bank-flow-to-revenue matching |
| 3134 | 订单与收入匹配 – dìngdān yǔ shōurù pǐpèi – đơn hàng phù hợp với doanh thu – order-to-revenue matching |
| 3135 | 税务数据匹配 – shuìwù shùjù pǐpèi – dữ liệu thuế phù hợp – tax data consistency |
| 3136 | 三表一致 – sān biǎo yízhì – ba báo cáo tài chính khớp nhau – consistency among three financial statements |
| 3137 | 账税一致 – zhàngshuì yízhì – sổ sách phù hợp dữ liệu thuế – accounting-tax consistency |
| 3138 | 账银一致 – zhàngyín yízhì – sổ sách phù hợp sao kê ngân hàng – ledger-bank consistency |
| 3139 | 票货一致 – piàohuò yízhì – hóa đơn phù hợp hàng hóa – invoice-goods consistency |
| 3140 | 货款一致 – huòkuǎn yízhì – hàng hóa phù hợp dòng tiền thanh toán – goods-payment consistency |
| 3141 | 合同闭环 – hétóng bìhuán – chuỗi hợp đồng khép kín – contract closed loop |
| 3142 | 交易闭环 – jiāoyì bìhuán – chuỗi giao dịch khép kín – transaction closed loop |
| 3143 | 资金闭环 – zījīn bìhuán – chuỗi dòng tiền khép kín – fund-flow closed loop |
| 3144 | 贸易闭环 – màoyì bìhuán – chuỗi thương mại khép kín – trade closed loop |
| 3145 | 证据闭环 – zhèngjù bìhuán – chuỗi bằng chứng khép kín – evidence closed loop |
| 3146 | 业务闭环 – yèwù bìhuán – chuỗi nghiệp vụ khép kín – business closed loop |
| 3147 | 交易链条 – jiāoyì liàntiáo – chuỗi giao dịch – transaction chain |
| 3148 | 资金链条 – zījīn liàntiáo – chuỗi dòng tiền – fund flow chain |
| 3149 | 贸易链条 – màoyì liàntiáo – chuỗi thương mại – trade chain |
| 3150 | 业务链条 – yèwù liàntiáo – chuỗi hoạt động nghiệp vụ – business chain |
| 3151 | 上下游关系 – shàngxiàyóu guānxì – quan hệ thượng nguồn và hạ nguồn – upstream-downstream relationship |
| 3152 | 交易路径 – jiāoyì lùjìng – lộ trình giao dịch – transaction path |
| 3153 | 资金路径 – zījīn lùjìng – lộ trình dòng tiền – fund flow path |
| 3154 | 回款路径 – huíkuǎn lùjìng – lộ trình dòng tiền thu về – collection path |
| 3155 | 支付路径 – zhīfù lùjìng – lộ trình thanh toán – payment path |
| 3156 | 异常路径 – yìcháng lùjìng – lộ trình bất thường – abnormal transaction path |
| 3157 | 资金绕道 – zījīn ràodào – dòng tiền đi vòng qua trung gian – fund diversion through intermediaries |
| 3158 | 关联账户 – guānlián zhànghù – tài khoản liên quan – related account |
| 3159 | 同名账户 – tóngmíng zhànghù – tài khoản cùng tên – same-name account |
| 3160 | 个人账户 – gèrén zhànghù – tài khoản cá nhân – personal account |
| 3161 | 企业账户 – qǐyè zhànghù – tài khoản doanh nghiệp – corporate account |
| 3162 | 第三方账户 – dìsānfāng zhànghù – tài khoản bên thứ ba – third-party account |
| 3163 | 资金转入 – zījīn zhuǎnrù – tiền chuyển vào – fund inflow |
| 3164 | 资金转出 – zījīn zhuǎnchū – tiền chuyển ra – fund outflow |
| 3165 | 大额转入 – dà’é zhuǎnrù – khoản tiền lớn chuyển vào – large inflow |
| 3166 | 大额转出 – dà’é zhuǎnchū – khoản tiền lớn chuyển ra – large outflow |
| 3167 | 频繁转账 – pínfán zhuǎnzhàng – chuyển khoản thường xuyên – frequent transfers |
| 3168 | 集中转入 – jízhōng zhuǎnrù – dòng tiền vào tập trung – concentrated inflow |
| 3169 | 集中转出 – jízhōng zhuǎnchū – dòng tiền ra tập trung – concentrated outflow |
| 3170 | 快进快出 – kuài jìn kuài chū – tiền vào rồi ra nhanh – rapid in-and-out fund movement |
| 3171 | 整进整出 – zhěng jìn zhěng chū – tiền vào và ra theo khoản lớn nguyên khối – lump-sum in-and-out transfers |
| 3172 | 资金沉淀时间 – zījīn chéndiàn shíjiān – thời gian tiền nằm lại tài khoản – fund retention period |
| 3173 | 账户余额波动 – zhànghù yú’é bōdòng – biến động số dư tài khoản – account balance volatility |
| 3174 | 交易频次 – jiāoyì píncì – tần suất giao dịch – transaction frequency |
| 3175 | 交易金额分布 – jiāoyì jīn’é fēnbù – phân bố giá trị giao dịch – transaction amount distribution |
| 3176 | 交易对手集中度 – jiāoyì duìshǒu jízhōngdù – mức độ tập trung đối tác giao dịch – counterparty concentration |
| 3177 | 异常交易频率 – yìcháng jiāoyì pínlǜ – tần suất giao dịch bất thường – frequency of unusual transactions |
| 3178 | 异常资金流 – yìcháng zījīnliú – dòng tiền bất thường – unusual fund flow |
| 3179 | 资金异常 – zījīn yìcháng – bất thường về dòng vốn – fund anomaly |
| 3180 | 贷款资金异常流转 – dàikuǎn zījīn yìcháng liúzhuǎn – luân chuyển vốn vay bất thường – abnormal loan fund movement |
| 3181 | 自有资金真实性 – zìyǒu zījīn zhēnshíxìng – tính xác thực của vốn tự có – authenticity of own funds |
| 3182 | 自有资金来源 – zìyǒu zījīn láiyuán – nguồn vốn tự có – source of own funds |
| 3183 | 自有资金证明 – zìyǒu zījīn zhèngmíng – chứng từ chứng minh vốn tự có – proof of own funds |
| 3184 | 资本金来源 – zīběnjīn láiyuán – nguồn vốn chủ sở hữu – source of equity capital |
| 3185 | 资本金证明 – zīběnjīn zhèngmíng – tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu – proof of equity capital |
| 3186 | 资本金真实性 – zīběnjīn zhēnshíxìng – tính xác thực của vốn chủ sở hữu – authenticity of equity capital |
| 3187 | 资本金非债务性 – zīběnjīn fēi zhàiwùxìng – tính không phải vốn vay của vốn chủ sở hữu – non-debt nature of equity capital |
| 3188 | 股东出资证明 – gǔdōng chūzī zhèngmíng – chứng từ góp vốn của cổ đông – proof of shareholder contribution |
| 3189 | 验资报告 – yànzī bàogào – báo cáo xác nhận vốn góp – capital verification report |
| 3190 | 出资凭证 – chūzī píngzhèng – chứng từ góp vốn – capital contribution voucher |
| 3191 | 增资凭证 – zēngzī píngzhèng – chứng từ tăng vốn – capital increase evidence |
| 3192 | 资本金注入 – zīběnjīn zhùrù – bơm vốn chủ sở hữu – equity injection |
| 3193 | 股东注资 – gǔdōng zhùzī – cổ đông rót vốn – shareholder capital injection |
| 3194 | 资本补充 – zīběn bǔchōng – bổ sung vốn – capital replenishment |
| 3195 | 资本实力增强 – zīběn shílì zēngqiáng – năng lực vốn được tăng cường – strengthened capital position |
| 3196 | 净资产补充 – jìng zīchǎn bǔchōng – bổ sung tài sản ròng – net asset replenishment |
| 3197 | 亏损弥补 – kuīsǔn míbǔ – bù đắp lỗ – loss coverage |
| 3198 | 累计亏损弥补 – lěijì kuīsǔn míbǔ – bù đắp lỗ lũy kế – accumulated loss coverage |
| 3199 | 资产负债表修复 – zīchǎn fùzhài biǎo xiūfù – cải thiện bảng cân đối kế toán – balance sheet repair |
| 3200 | 资本结构优化 – zīběn jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu vốn – capital structure optimization |
| 3201 | 债务结构优化 – zhàiwù jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu nợ – debt structure optimization |
| 3202 | 融资结构优化 – róngzī jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu tài trợ – financing structure optimization |
| 3203 | 降低杠杆 – jiàngdī gànggǎn – giảm đòn bẩy – reduce leverage |
| 3204 | 去杠杆 – qù gànggǎn – giảm đòn bẩy tài chính – deleveraging |
| 3205 | 降负债 – jiàng fùzhài – giảm nợ – debt reduction |
| 3206 | 压降负债 – yājiàng fùzhài – giảm dần mức nợ – reduce liabilities |
| 3207 | 补充流动性 – bǔchōng liúdòngxìng – bổ sung thanh khoản – replenish liquidity |
| 3208 | 改善现金流 – gǎishàn xiànjīnliú – cải thiện dòng tiền – improve cash flow |
| 3209 | 改善偿债能力 – gǎishàn chángzhài nénglì – cải thiện khả năng trả nợ – improve debt service capacity |
| 3210 | 提升盈利能力 – tíshēng yínglì nénglì – nâng cao khả năng sinh lời – improve profitability |
| 3211 | 提高营运效率 – tígāo yíngyùn xiàolǜ – nâng cao hiệu quả hoạt động – improve operating efficiency |
| 3212 | 加快回款 – jiākuài huíkuǎn – tăng tốc thu tiền – accelerate collections |
| 3213 | 降低库存 – jiàngdī kùcún – giảm tồn kho – reduce inventory |
| 3214 | 压缩应收账款 – yāsuō yīngshōu zhàngkuǎn – giảm khoản phải thu – reduce receivables |
| 3215 | 延长应付账期 – yáncháng yīngfù zhàngqī – kéo dài thời hạn phải trả – extend payable terms |
| 3216 | 降低融资成本 – jiàngdī róngzī chéngběn – giảm chi phí tài trợ – reduce financing cost |
| 3217 | 优化融资渠道 – yōuhuà róngzī qúdào – tối ưu hóa kênh huy động vốn – optimize financing channels |
| 3218 | 增加长期融资 – zēngjiā chángqī róngzī – tăng tài trợ dài hạn – increase long-term financing |
| 3219 | 减少短期债务 – jiǎnshǎo duǎnqī zhàiwù – giảm nợ ngắn hạn – reduce short-term debt |
| 3220 | 提前偿债 – tíqián chángzhài – trả nợ trước hạn – early debt repayment |
| 3221 | 债务置换计划 – zhàiwù zhìhuàn jìhuà – kế hoạch thay thế khoản nợ – debt refinancing plan |
| 3222 | 再融资计划 – zài róngzī jìhuà – kế hoạch tái tài trợ – refinancing plan |
| 3223 | 资本补充计划 – zīběn bǔchōng jìhuà – kế hoạch bổ sung vốn – capital replenishment plan |
| 3224 | 流动性改善计划 – liúdòngxìng gǎishàn jìhuà – kế hoạch cải thiện thanh khoản – liquidity improvement plan |
| 3225 | 经营改善计划 – jīngyíng gǎishàn jìhuà – kế hoạch cải thiện hoạt động – business improvement plan |
| 3226 | 财务改善计划 – cáiwù gǎishàn jìhuà – kế hoạch cải thiện tài chính – financial improvement plan |
| 3227 | 整改计划 – zhěnggǎi jìhuà – kế hoạch khắc phục – remediation plan |
| 3228 | 风险化解计划 – fēngxiǎn huàjiě jìhuà – kế hoạch xử lý rủi ro – risk resolution plan |
| 3229 | 退出时间表 – tuìchū shíjiānbiǎo – lịch trình thoái tín dụng – exit timetable |
| 3230 | 偿债时间表 – chángzhài shíjiānbiǎo – lịch trình trả nợ – debt repayment timetable |
| 3231 | 提款时间表 – tíkuǎn shíjiānbiǎo – lịch trình rút vốn – drawdown timetable |
| 3232 | 放款时间表 – fàngkuǎn shíjiānbiǎo – lịch trình giải ngân – disbursement timetable |
| 3233 | 项目进度表 – xiàngmù jìndùbiǎo – bảng tiến độ dự án – project schedule |
| 3234 | 融资进度 – róngzī jìndù – tiến độ huy động vốn – financing progress |
| 3235 | 资本金到位进度 – zīběnjīn dàowèi jìndù – tiến độ góp vốn chủ sở hữu – equity funding progress |
| 3236 | 工程付款进度 – gōngchéng fùkuǎn jìndù – tiến độ thanh toán công trình – construction payment schedule |
| 3237 | 工程款 – gōngchéngkuǎn – tiền thanh toán công trình – construction payment |
| 3238 | 工程进度款 – gōngchéng jìndùkuǎn – thanh toán theo tiến độ công trình – progress payment |
| 3239 | 预付款 – yùfùkuǎn – khoản trả trước – advance payment |
| 3240 | 质保金 – zhìbǎojīn – tiền bảo hành giữ lại – retention money |
| 3241 | 尾款 – wěikuǎn – khoản thanh toán cuối cùng – final payment |
| 3242 | 合同预付款 – hétóng yùfùkuǎn – khoản tạm ứng theo hợp đồng – contract advance |
| 3243 | 工程尾款 – gōngchéng wěikuǎn – khoản thanh toán cuối của công trình – final construction payment |
| 3244 | 应收工程款 – yīngshōu gōngchéngkuǎn – khoản phải thu công trình – construction receivable |
| 3245 | 已完工未结算 – yǐ wángōng wèi jiésuàn – đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán – completed but unbilled |
| 3246 | 合同资产 – hétóng zīchǎn – tài sản hợp đồng – contract asset |
| 3247 | 合同负债 – hétóng fùzhài – nợ phải trả hợp đồng – contract liability |
| 3248 | 预收工程款 – yùshōu gōngchéngkuǎn – tiền công trình nhận trước – advance construction receipts |
| 3249 | 工程结算 – gōngchéng jiésuàn – quyết toán công trình – construction settlement |
| 3250 | 工程决算 – gōngchéng juésuàn – quyết toán cuối cùng công trình – final project settlement |
| 3251 | 项目决算 – xiàngmù juésuàn – quyết toán dự án – project final accounts |
| 3252 | 结算金额 – jiésuàn jīn’é – giá trị quyết toán – settlement amount |
| 3253 | 未结算金额 – wèi jiésuàn jīn’é – giá trị chưa quyết toán – unsettled amount |
| 3254 | 工程造价 – gōngchéng zàojià – giá trị xây dựng công trình – construction cost |
| 3255 | 预算造价 – yùsuàn zàojià – giá trị dự toán – budgeted construction cost |
| 3256 | 结算造价 – jiésuàn zàojià – giá trị quyết toán – settled construction cost |
| 3257 | 工程超预算 – gōngchéng chāo yùsuàn – công trình vượt ngân sách – construction cost overrun |
| 3258 | 工程变更 – gōngchéng biàngēng – thay đổi hạng mục công trình – construction variation |
| 3259 | 设计变更 – shèjì biàngēng – thay đổi thiết kế – design change |
| 3260 | 工程签证 – gōngchéng qiānzhèng – xác nhận khối lượng phát sinh – construction variation certificate |
| 3261 | 工程索赔 – gōngchéng suǒpéi – khiếu nại bồi thường công trình – construction claim |
| 3262 | 建设单位 – jiànshè dānwèi – chủ đầu tư xây dựng – project owner |
| 3263 | 施工单位 – shīgōng dānwèi – đơn vị thi công – contractor |
| 3264 | 总承包商 – zǒng chéngbāoshāng – tổng thầu – general contractor |
| 3265 | 分包商 – fēnbāoshāng – nhà thầu phụ – subcontractor |
| 3266 | 监理单位 – jiānlǐ dānwèi – đơn vị giám sát công trình – supervision consultant |
| 3267 | 设计单位 – shèjì dānwèi – đơn vị thiết kế – design institute |
| 3268 | 项目业主 – xiàngmù yèzhǔ – chủ dự án – project owner |
| 3269 | 项目公司 – xiàngmù gōngsī – công ty dự án – project company |
| 3270 | 特殊目的公司 – tèshū mùdì gōngsī – công ty mục đích đặc biệt – special purpose vehicle |
| 3271 | 项目融资 – xiàngmù róngzī – tài trợ dự án – project finance |
| 3272 | 有限追索融资 – yǒuxiàn zhuīsuǒ róngzī – tài trợ có truy đòi hạn chế – limited recourse financing |
| 3273 | 无追索项目融资 – wú zhuīsuǒ xiàngmù róngzī – tài trợ dự án không truy đòi – non-recourse project finance |
| 3274 | 项目现金流融资 – xiàngmù xiànjīnliú róngzī – tài trợ dựa trên dòng tiền dự án – project cash-flow financing |
| 3275 | 项目收益权 – xiàngmù shōuyìquán – quyền hưởng doanh thu dự án – project revenue right |
| 3276 | 收费权 – shōufèiquán – quyền thu phí – toll/revenue collection right |
| 3277 | 收益权质押 – shōuyìquán zhìyā – cầm cố quyền hưởng lợi – pledge of revenue rights |
| 3278 | 收费权质押 – shōufèiquán zhìyā – cầm cố quyền thu phí – pledge of toll/revenue rights |
| 3279 | 应收账款质押登记 – yīngshōu zhàngkuǎn zhìyā dēngjì – đăng ký cầm cố khoản phải thu – receivables pledge registration |
| 3280 | 合同收益权 – hétóng shōuyìquán – quyền hưởng lợi theo hợp đồng – contractual revenue right |
| 3281 | 特许经营权 – tèxǔ jīngyíngquán – quyền nhượng quyền khai thác – concession right |
| 3282 | 特许经营协议 – tèxǔ jīngyíng xiéyì – thỏa thuận nhượng quyền khai thác – concession agreement |
| 3283 | 购售电合同 – gòushòudiàn hétóng – hợp đồng mua bán điện – power purchase agreement |
| 3284 | 长期销售合同 – chángqī xiāoshòu hétóng – hợp đồng bán hàng dài hạn – long-term sales contract |
| 3285 | 包销合同 – bāoxiāo hétóng – hợp đồng bao tiêu – offtake agreement |
| 3286 | 承购方 – chénggòufāng – bên bao tiêu sản phẩm – offtaker |
| 3287 | 原料供应合同 – yuánliào gōngyìng hétóng – hợp đồng cung cấp nguyên liệu – feedstock supply agreement |
| 3288 | 供应保障 – gōngyìng bǎozhàng – bảo đảm nguồn cung – supply security |
| 3289 | 销售保障 – xiāoshòu bǎozhàng – bảo đảm đầu ra – offtake security |
| 3290 | 最低采购量 – zuìdī cǎigòuliàng – sản lượng mua tối thiểu – minimum purchase volume |
| 3291 | 最低销售量 – zuìdī xiāoshòuliàng – sản lượng bán tối thiểu – minimum sales volume |
| 3292 | 最低收入保障 – zuìdī shōurù bǎozhàng – bảo đảm doanh thu tối thiểu – minimum revenue guarantee |
| 3293 | 履约保证金 – lǚyuē bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng – performance bond deposit |
| 3294 | 履约保函 – lǚyuē bǎohán – bảo lãnh thực hiện hợp đồng – performance guarantee |
| 3295 | 预付款保函 – yùfùkuǎn bǎohán – bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng – advance payment guarantee |
| 3296 | 投标保函 – tóubiāo bǎohán – bảo lãnh dự thầu – bid bond |
| 3297 | 质量保函 – zhìliàng bǎohán – bảo lãnh chất lượng – warranty guarantee |
| 3298 | 付款保函 – fùkuǎn bǎohán – bảo lãnh thanh toán – payment guarantee |
| 3299 | 还款保函 – huánkuǎn bǎohán – bảo lãnh trả nợ – repayment guarantee |
| 3300 | 融资担保 – róngzī dānbǎo – bảo lãnh tài trợ – financing guarantee |
| 3301 | 银行担保 – yínháng dānbǎo – bảo lãnh ngân hàng – bank guarantee |
| 3302 | 担保额度占用 – dānbǎo édù zhànyòng – sử dụng hạn mức bảo lãnh – guarantee limit utilization |
| 3303 | 保函额度 – bǎohán édù – hạn mức bảo lãnh – guarantee facility limit |
| 3304 | 信用证额度 – xìnyòngzhèng édù – hạn mức thư tín dụng – letter of credit limit |
| 3305 | 贸易融资额度 – màoyì róngzī édù – hạn mức tài trợ thương mại – trade finance limit |
| 3306 | 票据额度 – piàojù édù – hạn mức thương phiếu – bill facility limit |
| 3307 | 综合授信额度 – zōnghé shòuxìn édù – hạn mức tín dụng tổng hợp – comprehensive credit limit |
| 3308 | 流动资金授信额度 – liúdòng zījīn shòuxìn édù – hạn mức vốn lưu động – working capital facility |
| 3309 | 循环授信额度 – xúnhuán shòuxìn édù – hạn mức tín dụng quay vòng – revolving credit facility |
| 3310 | 非循环额度 – fēi xúnhuán édù – hạn mức không quay vòng – non-revolving facility |
| 3311 | 可循环使用 – kě xúnhuán shǐyòng – có thể tái sử dụng hạn mức – revolving availability |
| 3312 | 不可循环使用 – bù kě xúnhuán shǐyòng – không thể tái sử dụng hạn mức – non-revolving availability |
| 3313 | 额度占用期限 – édù zhànyòng qīxiàn – thời gian chiếm dụng hạn mức – facility utilization period |
| 3314 | 额度恢复 – édù huīfù – khôi phục hạn mức sau khi trả nợ – limit reinstatement |
| 3315 | 额度到期 – édù dàoqī – hạn mức đến hạn – facility expiry |
| 3316 | 额度续期 – édù xùqī – gia hạn hạn mức – facility renewal |
| 3317 | 额度重审 – édù chóngshěn – tái thẩm định hạn mức – credit limit reassessment |
| 3318 | 额度调整申请 – édù tiáozhěng shēnqǐng – đơn đề nghị điều chỉnh hạn mức – credit limit adjustment request |
| 3319 | 贷款增额 – dàikuǎn zēng’é – tăng số tiền vay – loan increase |
| 3320 | 贷款减额 – dàikuǎn jiǎn’é – giảm số tiền vay – loan reduction |
| 3321 | 授信增额 – shòuxìn zēng’é – tăng hạn mức tín dụng – credit limit increase |
| 3322 | 授信减额 – shòuxìn jiǎn’é – giảm hạn mức tín dụng – credit limit reduction |
| 3323 | 额度临时调整 – édù línshí tiáozhěng – điều chỉnh hạn mức tạm thời – temporary credit limit adjustment |
| 3324 | 额度永久调整 – édù yǒngjiǔ tiáozhěng – điều chỉnh hạn mức dài hạn – permanent limit adjustment |
| 3325 | 临时授信 – línshí shòuxìn – cấp tín dụng tạm thời – temporary credit facility |
| 3326 | 过渡性授信 – guòdùxìng shòuxìn – tín dụng chuyển tiếp – interim credit facility |
| 3327 | 短期过桥融资 – duǎnqī guòqiáo róngzī – tài trợ cầu nối ngắn hạn – short-term bridge financing |
| 3328 | 临时融资 – línshí róngzī – tài trợ tạm thời – temporary financing |
| 3329 | 应急融资 – yìngjí róngzī – tài trợ khẩn cấp – emergency financing |
| 3330 | 流动性贷款 – liúdòngxìng dàikuǎn – khoản vay bổ sung thanh khoản – liquidity loan |
| 3331 | 季节性贷款 – jìjiéxìng dàikuǎn – khoản vay theo mùa vụ – seasonal loan |
| 3332 | 周转贷款 – zhōuzhuǎn dàikuǎn – khoản vay quay vòng vốn – working capital turnover loan |
| 3333 | 营运资金贷款 – yíngyùn zījīn dàikuǎn – khoản vay vốn lưu động – working capital loan |
| 3334 | 订单贷款 – dìngdān dàikuǎn – khoản vay dựa trên đơn hàng – purchase order loan |
| 3335 | 采购融资 – cǎigòu róngzī – tài trợ mua hàng – procurement financing |
| 3336 | 预付款融资 – yùfùkuǎn róngzī – tài trợ khoản trả trước – prepayment financing |
| 3337 | 经销商融资 – jīngxiāoshāng róngzī – tài trợ nhà phân phối – dealer financing |
| 3338 | 供应商融资 – gōngyìngshāng róngzī – tài trợ nhà cung cấp – supplier finance |
| 3339 | 核心企业融资 – héxīn qǐyè róngzī – tài trợ doanh nghiệp lõi – core enterprise financing |
| 3340 | 反向保理 – fǎnxiàng bǎolǐ – bao thanh toán ngược – reverse factoring |
| 3341 | 保兑仓 – bǎoduìcāng – tài trợ kho hàng có bảo lãnh thanh toán – confirmed warehouse financing |
| 3342 | 动产融资 – dòngchǎn róngzī – tài trợ bằng động sản – movable asset financing |
| 3343 | 仓储融资 – cāngchǔ róngzī – tài trợ hàng trong kho – warehouse financing |
| 3344 | 设备融资 – shèbèi róngzī – tài trợ thiết bị – equipment finance |
| 3345 | 设备融资租赁 – shèbèi róngzī zūlìn – thuê tài chính thiết bị – equipment finance lease |
| 3346 | 售后回租 – shòuhòu huízū – bán và thuê lại – sale and leaseback |
| 3347 | 融资租赁公司 – róngzī zūlìn gōngsī – công ty cho thuê tài chính – finance leasing company |
| 3348 | 承租人 – chéngzūrén – bên thuê – lessee |
| 3349 | 出租人 – chūzūrén – bên cho thuê – lessor |
| 3350 | 租赁物 – zūlìnwù – tài sản thuê – leased asset |
| 3351 | 租赁期限 – zūlìn qīxiàn – thời hạn thuê – lease term |
| 3352 | 租金 – zūjīn – tiền thuê – rent / lease payment |
| 3353 | 租金支付计划 – zūjīn zhīfù jìhuà – kế hoạch trả tiền thuê – lease payment schedule |
| 3354 | 租赁本金 – zūlìn běnjīn – gốc tiền thuê tài chính – lease principal |
| 3355 | 租赁利息 – zūlìn lìxī – lãi thuê tài chính – lease interest |
| 3356 | 租赁保证金 – zūlìn bǎozhèngjīn – tiền ký quỹ thuê – lease deposit |
| 3357 | 租赁资产 – zūlìn zīchǎn – tài sản thuê – leased asset |
| 3358 | 租赁负债余额 – zūlìn fùzhài yú’é – dư nợ thuê tài chính – lease liability balance |
| 3359 | 融资租赁负债 – róngzī zūlìn fùzhài – nghĩa vụ thuê tài chính – finance lease liability |
| 3360 | 融资租赁合同 – róngzī zūlìn hétóng – hợp đồng thuê tài chính – finance lease agreement |
| 3361 | 融资租赁风险 – róngzī zūlìn fēngxiǎn – rủi ro thuê tài chính – finance lease risk |
| 3362 | 银行授信证明 – yínháng shòuxìn zhèngmíng – giấy xác nhận hạn mức ngân hàng – bank facility confirmation |
| 3363 | 银行贷款证明 – yínháng dàikuǎn zhèngmíng – giấy xác nhận khoản vay ngân hàng – bank loan confirmation |
| 3364 | 银行借款合同 – yínháng jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay ngân hàng – bank loan agreement |
| 3365 | 借款余额证明 – jièkuǎn yú’é zhèngmíng – giấy xác nhận dư nợ vay – borrowing balance certificate |
| 3366 | 授信余额证明 – shòuxìn yú’é zhèngmíng – giấy xác nhận dư nợ tín dụng – credit balance certificate |
| 3367 | 融资余额 – róngzī yú’é – số dư tài trợ – financing balance |
| 3368 | 债务总额 – zhàiwù zǒng’é – tổng nghĩa vụ nợ – total debt |
| 3369 | 有息债务总额 – yǒuxī zhàiwù zǒng’é – tổng nợ có lãi – total interest-bearing debt |
| 3370 | 净债务 – jìng zhàiwù – nợ ròng – net debt |
| 3371 | 净债务率 – jìng zhàiwùlǜ – tỷ lệ nợ ròng – net debt ratio |
| 3372 | 净债务与EBITDA比率 – jìng zhàiwù yǔ EBITDA bǐlǜ – tỷ lệ nợ ròng trên EBITDA – net debt to EBITDA ratio |
| 3373 | 总债务与EBITDA比率 – zǒng zhàiwù yǔ EBITDA bǐlǜ – tỷ lệ tổng nợ trên EBITDA – total debt to EBITDA ratio |
| 3374 | EBITDA – EBITDA – lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao – earnings before interest, taxes, depreciation and amortization |
| 3375 | 息税前利润 – xīshuì qián lìrùn – lợi nhuận trước lãi vay và thuế – earnings before interest and taxes |
| 3376 | 息税折旧摊销前利润 – xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn – EBITDA – earnings before interest, taxes, depreciation and amortization |
| 3377 | 经营利润 – jīngyíng lìrùn – lợi nhuận hoạt động – operating profit |
| 3378 | 毛利润 – máolìrùn – lợi nhuận gộp – gross profit |
| 3379 | 利润总额 – lìrùn zǒng’é – tổng lợi nhuận trước thuế – total profit |
| 3380 | 税息折旧摊销前利润率 – shuìxī zhéjiù tānxiāo qián lìrùnlǜ – biên EBITDA – EBITDA margin |
| 3381 | 债务与EBITDA比率 – zhàiwù yǔ EBITDA bǐlǜ – tỷ lệ nợ trên EBITDA – debt-to-EBITDA ratio |
| 3382 | 净债务与净资产比率 – jìng zhàiwù yǔ jìng zīchǎn bǐlǜ – tỷ lệ nợ ròng trên tài sản ròng – net debt to net worth ratio |
| 3383 | 利息覆盖倍数 – lìxī fùgài bèishù – hệ số bao phủ lãi vay – interest coverage ratio |
| 3384 | 固定费用覆盖率 – gùdìng fèiyòng fùgàilǜ – hệ số bao phủ chi phí cố định – fixed charge coverage ratio |
| 3385 | 现金利息覆盖率 – xiànjīn lìxī fùgàilǜ – hệ số bao phủ lãi bằng tiền – cash interest coverage ratio |
| 3386 | 经营现金流债务比 – jīngyíng xiànjīnliú zhàiwù bǐ – tỷ lệ dòng tiền hoạt động trên nợ – operating cash flow to debt ratio |
| 3387 | 自由现金流债务比 – zìyóu xiànjīnliú zhàiwù bǐ – tỷ lệ dòng tiền tự do trên nợ – free cash flow to debt ratio |
| 3388 | 现金流利息覆盖率 – xiànjīnliú lìxī fùgàilǜ – hệ số bao phủ lãi bằng dòng tiền – cash flow interest coverage ratio |
| 3389 | 现金债务保障比率 – xiànjīn zhàiwù bǎozhàng bǐlǜ – tỷ lệ dòng tiền bảo đảm nợ – cash debt coverage ratio |
| 3390 | 偿债备付率 – chángzhài bèifùlǜ – hệ số dự phòng trả nợ – debt service coverage ratio |
| 3391 | 本金保障倍数 – běnjīn bǎozhàng bèishù – hệ số bao phủ tiền gốc – principal coverage ratio |
| 3392 | 短期债务覆盖率 – duǎnqī zhàiwù fùgàilǜ – hệ số bao phủ nợ ngắn hạn – short-term debt coverage ratio |
| 3393 | 现金比率 – xiànjīn bǐlǜ – hệ số thanh toán bằng tiền – cash ratio |
| 3394 | 营运资金比率 – yíngyùn zījīn bǐlǜ – tỷ lệ vốn lưu động – working capital ratio |
| 3395 | 净营运资金率 – jìng yíngyùn zījīn lǜ – tỷ lệ vốn lưu động ròng – net working capital ratio |
| 3396 | 应收账款占比 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànbǐ – tỷ trọng khoản phải thu – receivables ratio |
| 3397 | 存货占比 – cúnhuò zhànbǐ – tỷ trọng hàng tồn kho – inventory ratio |
| 3398 | 固定资产占比 – gùdìng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản cố định – fixed asset ratio |
| 3399 | 流动资产占比 – liúdòng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản ngắn hạn – current asset ratio |
| 3400 | 流动负债占比 – liúdòng fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ ngắn hạn – current liability ratio |
| 3401 | 短期债务占比 – duǎnqī zhàiwù zhànbǐ – tỷ trọng nợ ngắn hạn – short-term debt ratio |
| 3402 | 长期债务占比 – chángqī zhàiwù zhànbǐ – tỷ trọng nợ dài hạn – long-term debt ratio |
| 3403 | 有息负债占比 – yǒuxī fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ có lãi – interest-bearing debt ratio |
| 3404 | 银行借款占比 – yínháng jièkuǎn zhànbǐ – tỷ trọng vay ngân hàng – bank borrowing ratio |
| 3405 | 融资租赁占比 – róngzī zūlìn zhànbǐ – tỷ trọng thuê tài chính – finance lease ratio |
| 3406 | 直接融资占比 – zhíjiē róngzī zhànbǐ – tỷ trọng tài trợ trực tiếp – direct financing ratio |
| 3407 | 资本负债率 – zīběn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên vốn – debt-to-capital ratio |
| 3408 | 权益乘数 – quányì chéngshù – hệ số nhân vốn chủ sở hữu – equity multiplier |
| 3409 | 资产权益比 – zīchǎn quányì bǐ – tỷ lệ tài sản trên vốn chủ sở hữu – assets-to-equity ratio |
| 3410 | 总资产报酬率 – zǒng zīchǎn bàochóulǜ – tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – return on total assets |
| 3411 | 投入资本回报率 – tóurù zīběn huíbàolǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư – return on invested capital |
| 3412 | 资本回报率 – zīběn huíbàolǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn – return on capital |
| 3413 | 销售净利率 – xiāoshòu jìnglìlǜ – biên lợi nhuận ròng trên doanh thu – net profit margin |
| 3414 | 销售毛利率 – xiāoshòu máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp – gross margin |
| 3415 | 成本费用利润率 – chéngběn fèiyòng lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên chi phí – profit-to-cost ratio |
| 3416 | 主营业务毛利率 – zhǔyíng yèwù máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp hoạt động chính – core business gross margin |
| 3417 | 经营利润率 – jīngyíng lìrùnlǜ – biên lợi nhuận hoạt động – operating margin |
| 3418 | 净资产增长率 – jìng zīchǎn zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng tài sản ròng – net asset growth rate |
| 3419 | 总资产增长率 – zǒng zīchǎn zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng tổng tài sản – total asset growth rate |
| 3420 | 负债增长率 – fùzhài zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng nợ – liability growth rate |
| 3421 | 现金流增长率 – xiànjīnliú zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng dòng tiền – cash flow growth rate |
| 3422 | 三年复合增长率 – sān nián fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép ba năm – three-year compound annual growth rate |
| 3423 | 复合增长率 – fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép – compound growth rate |
| 3424 | 同比增长 – tóngbǐ zēngzhǎng – tăng trưởng so với cùng kỳ – year-on-year growth |
| 3425 | 同比下降 – tóngbǐ xiàjiàng – giảm so với cùng kỳ – year-on-year decline |
| 3426 | 环比增长 – huánbǐ zēngzhǎng – tăng so với kỳ trước – period-on-period growth |
| 3427 | 环比下降 – huánbǐ xiàjiàng – giảm so với kỳ trước – period-on-period decline |
| 3428 | 波动幅度 – bōdòng fúdù – biên độ biến động – fluctuation range |
| 3429 | 增长稳定性 – zēngzhǎng wěndìngxìng – tính ổn định của tăng trưởng – growth stability |
| 3430 | 盈利稳定性 – yínglì wěndìngxìng – tính ổn định của lợi nhuận – earnings stability |
| 3431 | 收入集中度 – shōurù jízhōngdù – mức độ tập trung doanh thu – revenue concentration |
| 3432 | 利润来源 – lìrùn láiyuán – nguồn lợi nhuận – source of profit |
| 3433 | 核心收入来源 – héxīn shōurù láiyuán – nguồn doanh thu cốt lõi – core revenue source |
| 3434 | 非主营收入 – fēi zhǔyíng shōurù – doanh thu ngoài hoạt động chính – non-core revenue |
| 3435 | 营业外收入 – yíngyèwài shōurù – thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating income |
| 3436 | 营业外支出 – yíngyèwài zhīchū – chi phí ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating expense |
| 3437 | 投资性收益 – tóuzīxìng shōuyì – thu nhập từ đầu tư – investment-derived income |
| 3438 | 政府补助 – zhèngfǔ bǔzhù – trợ cấp chính phủ – government grant |
| 3439 | 补贴收入 – bǔtiē shōurù – thu nhập trợ cấp – subsidy income |
| 3440 | 资产处置收益 – zīchǎn chǔzhì shōuyì – lãi từ xử lý tài sản – gain on asset disposal |
| 3441 | 公允价值变动收益 – gōngyǔn jiàzhí biàndòng shōuyì – lãi do biến động giá trị hợp lý – fair value gain |
| 3442 | 汇兑收益 – huìduì shōuyì – lãi tỷ giá – foreign exchange gain |
| 3443 | 汇兑损失 – huìduì sǔnshī – lỗ tỷ giá – foreign exchange loss |
| 3444 | 非现金收益 – fēi xiànjīn shōuyì – thu nhập không bằng tiền – non-cash income |
| 3445 | 非现金费用 – fēi xiànjīn fèiyòng – chi phí không bằng tiền – non-cash expense |
| 3446 | 折旧费用 – zhéjiù fèiyòng – chi phí khấu hao – depreciation expense |
| 3447 | 摊销费用 – tānxiāo fèiyòng – chi phí phân bổ – amortization expense |
| 3448 | 资产减值损失 – zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm tài sản – asset impairment loss |
| 3449 | 坏账损失 – huàizhàng sǔnshī – tổn thất nợ xấu – bad debt loss |
| 3450 | 存货跌价损失 – cúnhuò diējià sǔnshī – tổn thất giảm giá hàng tồn kho – inventory write-down loss |
| 3451 | 一次性损失 – yícìxìng sǔnshī – tổn thất một lần – one-off loss |
| 3452 | 经常性利润 – jīngchángxìng lìrùn – lợi nhuận thường xuyên – recurring profit |
| 3453 | 可持续利润 – kě chíxù lìrùn – lợi nhuận bền vững – sustainable profit |
| 3454 | 可持续现金流 – kě chíxù xiànjīnliú – dòng tiền bền vững – sustainable cash flow |
| 3455 | 经营性利润 – jīngyíngxìng lìrùn – lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh – operating earnings |
| 3456 | 财务费用率 – cáiwù fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí tài chính – finance expense ratio |
| 3457 | 利息费用率 – lìxī fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí lãi vay – interest expense ratio |
| 3458 | 人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí nhân công – labor cost |
| 3459 | 原材料成本 – yuáncáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu – raw material cost |
| 3460 | 能源成本 – néngyuán chéngběn – chi phí năng lượng – energy cost |
| 3461 | 物流成本 – wùliú chéngběn – chi phí logistics – logistics cost |
| 3462 | 租赁成本 – zūlìn chéngběn – chi phí thuê – lease cost |
| 3463 | 固定成本 – gùdìng chéngběn – chi phí cố định – fixed cost |
| 3464 | 变动成本 – biàndòng chéngběn – chi phí biến đổi – variable cost |
| 3465 | 单位成本 – dānwèi chéngběn – chi phí đơn vị – unit cost |
| 3466 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 3467 | 成本上升 – chéngběn shàngshēng – chi phí tăng – rising costs |
| 3468 | 成本下降 – chéngběn xiàjiàng – chi phí giảm – declining costs |
| 3469 | 毛利压缩 – máolì yāsuō – biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp – margin compression |
| 3470 | 利润空间缩小 – lìrùn kōngjiān suōxiǎo – biên lợi nhuận thu hẹp – shrinking profit margin |
| 3471 | 盈利下滑 – yínglì xiàhuá – lợi nhuận suy giảm – earnings decline |
| 3472 | 盈利改善 – yínglì gǎishàn – lợi nhuận cải thiện – earnings improvement |
| 3473 | 扭亏为盈 – niǔkuī wéi yíng – chuyển từ lỗ sang lãi – turn losses into profits |
| 3474 | 由盈转亏 – yóu yíng zhuǎn kuī – chuyển từ lãi sang lỗ – swing from profit to loss |
| 3475 | 连续盈利 – liánxù yínglì – có lãi liên tục – consecutive profitability |
| 3476 | 持续亏损 – chíxù kuīsǔn – thua lỗ kéo dài – sustained losses |
| 3477 | 亏损扩大 – kuīsǔn kuòdà – khoản lỗ tăng lên – widening losses |
| 3478 | 亏损收窄 – kuīsǔn shōuzhǎi – khoản lỗ thu hẹp – narrowing losses |
| 3479 | 利润大幅波动 – lìrùn dàfú bōdòng – lợi nhuận biến động mạnh – significant earnings volatility |
| 3480 | 营业收入下降 – yíngyè shōurù xiàjiàng – doanh thu kinh doanh giảm – operating revenue decline |
| 3481 | 销售额下降 – xiāoshòu’é xiàjiàng – doanh số giảm – sales decline |
| 3482 | 订单下滑 – dìngdān xiàhuá – đơn hàng suy giảm – order decline |
| 3483 | 应收账款增加 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā – khoản phải thu tăng – increase in receivables |
| 3484 | 存货增加 – cúnhuò zēngjiā – hàng tồn kho tăng – increase in inventory |
| 3485 | 应付账款增加 – yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā – khoản phải trả tăng – increase in payables |
| 3486 | 现金减少 – xiànjīn jiǎnshǎo – tiền mặt giảm – cash decline |
| 3487 | 货币资金减少 – huòbì zījīn jiǎnshǎo – tiền và tương đương tiền giảm – decline in cash balances |
| 3488 | 经营现金流为负 – jīngyíng xiànjīnliú wéi fù – dòng tiền kinh doanh âm – negative operating cash flow |
| 3489 | 自由现金流为负 – zìyóu xiànjīnliú wéi fù – dòng tiền tự do âm – negative free cash flow |
| 3490 | 现金流转负 – xiànjīnliú zhuǎn fù – dòng tiền chuyển sang âm – cash flow turns negative |
| 3491 | 经营现金流转正 – jīngyíng xiànjīnliú zhuǎn zhèng – dòng tiền kinh doanh chuyển sang dương – operating cash flow turns positive |
| 3492 | 现金流改善 – xiànjīnliú gǎishàn – dòng tiền cải thiện – cash flow improvement |
| 3493 | 现金流恶化 – xiànjīnliú èhuà – dòng tiền xấu đi – cash flow deterioration |
| 3494 | 回款速度 – huíkuǎn sùdù – tốc độ thu tiền – collection speed |
| 3495 | 回款放缓 – huíkuǎn fànghuǎn – tốc độ thu tiền chậm lại – slowdown in collections |
| 3496 | 回款加快 – huíkuǎn jiākuài – thu tiền nhanh hơn – faster collections |
| 3497 | 应收账款逾期 – yīngshōu zhàngkuǎn yúqī – khoản phải thu quá hạn – overdue receivables |
| 3498 | 逾期应收款 – yúqī yīngshōukuǎn – khoản phải thu quá hạn – overdue receivable |
| 3499 | 长期应收款 – chángqī yīngshōukuǎn – khoản phải thu dài hạn – long-term receivables |
| 3500 | 大额应收款 – dà’é yīngshōukuǎn – khoản phải thu lớn – large receivable |
| 3501 | 集中应收款 – jízhōng yīngshōukuǎn – khoản phải thu tập trung – concentrated receivables |
| 3502 | 应收款回收风险 – yīngshōukuǎn huíshōu fēngxiǎn – rủi ro thu hồi khoản phải thu – receivables collection risk |
| 3503 | 应收款坏账风险 – yīngshōukuǎn huàizhàng fēngxiǎn – rủi ro nợ xấu khoản phải thu – receivables bad debt risk |
| 3504 | 客户拖欠 – kèhù tuōqiàn – khách hàng chậm thanh toán – customer payment delay |
| 3505 | 客户违约 – kèhù wéiyuē – khách hàng vi phạm nghĩa vụ – customer default |
| 3506 | 主要客户违约 – zhǔyào kèhù wéiyuē – khách hàng lớn vỡ nợ – major customer default |
| 3507 | 存货周转放缓 – cúnhuò zhōuzhuǎn fànghuǎn – vòng quay tồn kho chậm lại – slower inventory turnover |
| 3508 | 库存上升 – kùcún shàngshēng – hàng tồn kho tăng – rising inventory |
| 3509 | 库存下降 – kùcún xiàjiàng – hàng tồn kho giảm – declining inventory |
| 3510 | 库存积压严重 – kùcún jīyā yánzhòng – tồn kho ứ đọng nghiêm trọng – severe inventory buildup |
| 3511 | 滞销存货 – zhìxiāo cúnhuò – hàng tồn kho khó bán – slow-moving inventory |
| 3512 | 呆滞存货 – dāizhì cúnhuò – tồn kho chậm luân chuyển – obsolete/slow-moving inventory |
| 3513 | 过期存货 – guòqī cúnhuò – hàng tồn kho hết hạn – expired inventory |
| 3514 | 存货变现能力 – cúnhuò biànxiàn nénglì – khả năng chuyển tồn kho thành tiền – inventory liquidity |
| 3515 | 应收账款质量 – yīngshōu zhàngkuǎn zhìliàng – chất lượng khoản phải thu – receivables quality |
| 3516 | 存货质量 – cúnhuò zhìliàng – chất lượng hàng tồn kho – inventory quality |
| 3517 | 资产变现性 – zīchǎn biànxiànxìng – khả năng chuyển tài sản thành tiền – asset marketability |
| 3518 | 资产流动性 – zīchǎn liúdòngxìng – tính thanh khoản tài sản – asset liquidity |
| 3519 | 资产集中度 – zīchǎn jízhōngdù – mức độ tập trung tài sản – asset concentration |
| 3520 | 资产受限 – zīchǎn shòuxiàn – tài sản bị hạn chế quyền sử dụng – restricted assets |
| 3521 | 受限资产 – shòuxiàn zīchǎn – tài sản bị hạn chế – restricted assets |
| 3522 | 受限资金 – shòuxiàn zījīn – tiền bị hạn chế sử dụng – restricted cash |
| 3523 | 冻结资金 – dòngjié zījīn – tiền bị phong tỏa – frozen funds |
| 3524 | 受限存款 – shòuxiàn cúnkuǎn – tiền gửi bị hạn chế – restricted deposits |
| 3525 | 已抵押资产 – yǐ dǐyā zīchǎn – tài sản đã thế chấp – pledged assets |
| 3526 | 已质押资产 – yǐ zhìyā zīchǎn – tài sản đã cầm cố – pledged assets |
| 3527 | 未抵押资产 – wèi dǐyā zīchǎn – tài sản chưa thế chấp – unencumbered assets |
| 3528 | 无负担资产 – wú fùdān zīchǎn – tài sản không bị ràng buộc – unencumbered assets |
| 3529 | 可抵押资产 – kě dǐyā zīchǎn – tài sản có thể thế chấp – mortgageable assets |
| 3530 | 可变现资产 – kě biànxiàn zīchǎn – tài sản có thể thanh lý – realizable assets |
| 3531 | 高流动性资产 – gāo liúdòngxìng zīchǎn – tài sản có tính thanh khoản cao – highly liquid assets |
| 3532 | 低流动性资产 – dī liúdòngxìng zīchǎn – tài sản có tính thanh khoản thấp – illiquid assets |
| 3533 | 非核心资产 – fēi héxīn zīchǎn – tài sản không cốt lõi – non-core assets |
| 3534 | 核心资产 – héxīn zīchǎn – tài sản cốt lõi – core assets |
| 3535 | 闲置资产处置 – xiánzhì zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản nhàn rỗi – disposal of idle assets |
| 3536 | 非核心资产处置 – fēi héxīn zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản không cốt lõi – disposal of non-core assets |
| 3537 | 资产出售计划 – zīchǎn chūshòu jìhuà – kế hoạch bán tài sản – asset disposal plan |
| 3538 | 资产变现计划 – zīchǎn biànxiàn jìhuà – kế hoạch thanh lý tài sản – asset realization plan |
| 3539 | 处置回款 – chǔzhì huíkuǎn – tiền thu từ xử lý tài sản – disposal proceeds |
| 3540 | 资产处置回款 – zīchǎn chǔzhì huíkuǎn – tiền thu từ xử lý tài sản – asset disposal proceeds |
| 3541 | 担保物处置回款 – dānbǎowù chǔzhì huíkuǎn – tiền thu từ xử lý tài sản bảo đảm – collateral recovery proceeds |
| 3542 | 抵押物拍卖款 – dǐyāwù pāimài kuǎn – tiền thu từ đấu giá tài sản thế chấp – collateral auction proceeds |
| 3543 | 清偿顺序 – qīngcháng shùnxù – thứ tự thanh toán nghĩa vụ – order of repayment |
| 3544 | 优先债权 – yōuxiān zhàiquán – khoản nợ ưu tiên – senior claim |
| 3545 | 普通债权 – pǔtōng zhàiquán – khoản nợ thông thường – unsecured general claim |
| 3546 | 劣后债权 – lièhòu zhàiquán – khoản nợ thứ cấp – subordinated claim |
| 3547 | 优先贷款 – yōuxiān dàikuǎn – khoản vay ưu tiên – senior loan |
| 3548 | 次级贷款 – cìjí dàikuǎn – khoản vay thứ cấp – subordinated loan |
| 3549 | 夹层融资 – jiācéng róngzī – tài trợ mezzanine – mezzanine financing |
| 3550 | 次级债务 – cìjí zhàiwù – nợ thứ cấp – subordinated debt |
| 3551 | 高级债务 – gāojí zhàiwù – nợ ưu tiên – senior debt |
| 3552 | 有担保债务 – yǒu dānbǎo zhàiwù – nợ có bảo đảm – secured debt |
| 3553 | 无担保债务 – wú dānbǎo zhàiwù – nợ không bảo đảm – unsecured debt |
| 3554 | 优先受偿 – yōuxiān shòucháng – được ưu tiên thanh toán – priority repayment |
| 3555 | 劣后受偿 – lièhòu shòucháng – được thanh toán sau – subordinated repayment |
| 3556 | 债权顺位 – zhàiquán shùnwèi – thứ tự ưu tiên của khoản phải thu – claim ranking |
| 3557 | 债务顺位 – zhàiwù shùnwèi – thứ tự ưu tiên của khoản nợ – debt ranking |
| 3558 | 清偿比例 – qīngcháng bǐlì – tỷ lệ thanh toán – repayment ratio |
| 3559 | 受偿比例 – shòucháng bǐlì – tỷ lệ thu hồi được – recovery percentage |
| 3560 | 回收金额 – huíshōu jīn’é – số tiền thu hồi – recovery amount |
| 3561 | 回收损失 – huíshōu sǔnshī – tổn thất sau thu hồi – recovery loss |
| 3562 | 最终损失 – zuìzhōng sǔnshī – tổn thất cuối cùng – ultimate loss |
| 3563 | 损失率 – sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất – loss rate |
| 3564 | 回收率估计 – huíshōulǜ gūjì – ước tính tỷ lệ thu hồi – estimated recovery rate |
| 3565 | 抵押物回收率 – dǐyāwù huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi từ tài sản thế chấp – collateral recovery rate |
| 3566 | 违约损失 – wéiyuē sǔnshī – tổn thất do vỡ nợ – default loss |
| 3567 | 信用损失 – xìnyòng sǔnshī – tổn thất tín dụng – credit loss |
| 3568 | 风险成本率 – fēngxiǎn chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí rủi ro – cost of risk ratio |
| 3569 | 信贷成本 – xìndài chéngběn – chi phí tín dụng – credit cost |
| 3570 | 信用成本 – xìnyòng chéngběn – chi phí tín dụng – credit cost |
| 3571 | 拨备覆盖率 – bōbèi fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ dự phòng – provision coverage ratio |
| 3572 | 贷款拨备率 – dàikuǎn bōbèilǜ – tỷ lệ dự phòng trên dư nợ – loan provision ratio |
| 3573 | 不良贷款率 – bùliáng dàikuǎnlǜ – tỷ lệ nợ xấu – non-performing loan ratio |
| 3574 | 逾期贷款率 – yúqī dàikuǎnlǜ – tỷ lệ khoản vay quá hạn – overdue loan ratio |
| 3575 | 关注类贷款率 – guānzhù lèi dàikuǎnlǜ – tỷ lệ khoản vay cần chú ý – special mention loan ratio |
| 3576 | 不良生成率 – bùliáng shēngchénglǜ – tỷ lệ phát sinh nợ xấu – NPL formation rate |
| 3577 | 不良迁徙率 – bùliáng qiānxǐlǜ – tỷ lệ dịch chuyển thành nợ xấu – NPL migration rate |
| 3578 | 贷款损失率 – dàikuǎn sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất khoản vay – loan loss rate |
| 3579 | 核销率 – héxiāolǜ – tỷ lệ xóa nợ – write-off rate |
| 3580 | 清收率 – qīngshōulǜ – tỷ lệ thu hồi nợ – collection recovery rate |
| 3581 | 不良回收率 – bùliáng huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi nợ xấu – NPL recovery rate |
| 3582 | 逾期回收率 – yúqī huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi khoản quá hạn – delinquency recovery rate |
| 3583 | 风险资产 – fēngxiǎn zīchǎn – tài sản rủi ro – risk assets |
| 3584 | 风险贷款 – fēngxiǎn dàikuǎn – khoản vay rủi ro – risky loan |
| 3585 | 问题贷款 – wèntí dàikuǎn – khoản vay có vấn đề – problem loan |
| 3586 | 关注贷款 – guānzhù dàikuǎn – khoản vay cần chú ý – watchlist loan |
| 3587 | 重组贷款 – chóngzǔ dàikuǎn – khoản vay tái cơ cấu – restructured loan |
| 3588 | 展期贷款 – zhǎnqī dàikuǎn – khoản vay gia hạn – extended loan |
| 3589 | 减免贷款 – jiǎnmiǎn dàikuǎn – khoản vay được miễn giảm nghĩa vụ – modified loan |
| 3590 | 违约贷款 – wéiyuē dàikuǎn – khoản vay vỡ nợ – defaulted loan |
| 3591 | 损失贷款 – sǔnshī dàikuǎn – khoản vay mất vốn – loss loan |
| 3592 | 高风险贷款 – gāo fēngxiǎn dàikuǎn – khoản vay rủi ro cao – high-risk loan |
| 3593 | 高风险授信 – gāo fēngxiǎn shòuxìn – khoản cấp tín dụng rủi ro cao – high-risk credit exposure |
| 3594 | 重点关注贷款 – zhòngdiǎn guānzhù dàikuǎn – khoản vay cần theo dõi trọng điểm – closely monitored loan |
| 3595 | 观察期 – guāncháqī – thời gian theo dõi – observation period |
| 3596 | 重组观察期 – chóngzǔ guāncháqī – thời gian theo dõi sau tái cơ cấu – restructuring observation period |
| 3597 | 恢复正常 – huīfù zhèngcháng – trở lại trạng thái bình thường – return to performing status |
| 3598 | 风险解除 – fēngxiǎn jiěchú – rủi ro được giải tỏa – risk resolved |
| 3599 | 预警解除 – yùjǐng jiěchú – gỡ cảnh báo – warning lifted |
| 3600 | 退出预警名单 – tuìchū yùjǐng míngdān – ra khỏi danh sách cảnh báo – removal from watchlist |
| 3601 | 风险等级上调 – fēngxiǎn děngjí shàngtiáo – nâng mức rủi ro – risk grade deterioration |
| 3602 | 风险等级下调 – fēngxiǎn děngjí xiàtiáo – hạ mức rủi ro – risk grade improvement |
| 3603 | 风险暴露增加 – fēngxiǎn bàolù zēngjiā – mức phơi nhiễm rủi ro tăng – increase in risk exposure |
| 3604 | 风险暴露下降 – fēngxiǎn bàolù xiàjiàng – mức phơi nhiễm rủi ro giảm – reduction in risk exposure |
| 3605 | 风险集中 – fēngxiǎn jízhōng – tập trung rủi ro – risk concentration |
| 3606 | 单一行业集中 – dānyī hángyè jízhōng – tập trung vào một ngành – single-industry concentration |
| 3607 | 单一地区集中 – dānyī dìqū jízhōng – tập trung vào một khu vực – geographic concentration |
| 3608 | 单一客户集中 – dānyī kèhù jízhōng – tập trung vào một khách hàng – single-name concentration |
| 3609 | 关联客户集中 – guānlián kèhù jízhōng – tập trung vào nhóm khách hàng liên quan – connected-customer concentration |
| 3610 | 产品集中度 – chǎnpǐn jízhōngdù – mức độ tập trung theo sản phẩm – product concentration |
| 3611 | 地区集中度 – dìqū jízhōngdù – mức độ tập trung theo khu vực – geographic concentration |
| 3612 | 币种集中度 – bìzhǒng jízhōngdù – mức độ tập trung theo đồng tiền – currency concentration |
| 3613 | 期限集中度 – qīxiàn jízhōngdù – mức độ tập trung theo kỳ hạn – maturity concentration |
| 3614 | 担保方式集中度 – dānbǎo fāngshì jízhōngdù – mức độ tập trung theo hình thức bảo đảm – collateral type concentration |
| 3615 | 风险限额管理 – fēngxiǎn xiàn’é guǎnlǐ – quản lý hạn mức rủi ro – risk limit management |
| 3616 | 行业限额 – hángyè xiàn’é – hạn mức theo ngành – industry limit |
| 3617 | 客户限额 – kèhù xiàn’é – hạn mức theo khách hàng – customer limit |
| 3618 | 集团限额 – jítuán xiàn’é – hạn mức theo tập đoàn – group limit |
| 3619 | 地区限额 – dìqū xiàn’é – hạn mức theo khu vực – geographic limit |
| 3620 | 产品限额 – chǎnpǐn xiàn’é – hạn mức theo sản phẩm – product limit |
| 3621 | 国家风险限额 – guójiā fēngxiǎn xiàn’é – hạn mức rủi ro quốc gia – country risk limit |
| 3622 | 集中度限额 – jízhōngdù xiàn’é – hạn mức tập trung – concentration limit |
| 3623 | 额度超限 – édù chāoxiàn – vượt hạn mức – limit breach |
| 3624 | 限额超标 – xiàn’é chāobiāo – vượt ngưỡng hạn mức – limit excess |
| 3625 | 风险限额占用 – fēngxiǎn xiàn’é zhànyòng – mức sử dụng hạn mức rủi ro – risk limit utilization |
| 3626 | 限额使用率 – xiàn’é shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng hạn mức – limit utilization rate |
| 3627 | 剩余风险限额 – shèngyú fēngxiǎn xiàn’é – hạn mức rủi ro còn lại – remaining risk limit |
| 3628 | 限额调整 – xiàn’é tiáozhěng – điều chỉnh hạn mức – limit adjustment |
| 3629 | 限额申请 – xiàn’é shēnqǐng – đề nghị hạn mức – limit request |
| 3630 | 限额审批 – xiàn’é shěnpī – phê duyệt hạn mức – limit approval |
| 3631 | 风险偏好声明 – fēngxiǎn piānhào shēngmíng – tuyên bố khẩu vị rủi ro – risk appetite statement |
| 3632 | 风险策略 – fēngxiǎn cèlüè – chiến lược rủi ro – risk strategy |
| 3633 | 信贷策略 – xìndài cèlüè – chiến lược tín dụng – credit strategy |
| 3634 | 客户策略 – kèhù cèlüè – chiến lược khách hàng – customer strategy |
| 3635 | 行业策略 – hángyè cèlüè – chiến lược ngành – industry strategy |
| 3636 | 准入策略 – zhǔnrù cèlüè – chiến lược tiếp nhận tín dụng – underwriting eligibility strategy |
| 3637 | 退出策略 – tuìchū cèlüè – chiến lược thoái tín dụng – exit strategy |
| 3638 | 风险分类标准 – fēngxiǎn fēnlèi biāozhǔn – tiêu chuẩn phân loại rủi ro – risk classification criteria |
| 3639 | 评级方法 – píngjí fāngfǎ – phương pháp xếp hạng – rating methodology |
| 3640 | 评分方法 – píngfēn fāngfǎ – phương pháp chấm điểm – scoring methodology |
| 3641 | 评分卡 – píngfēnkǎ – thẻ chấm điểm – scorecard |
| 3642 | 申请评分 – shēnqǐng píngfēn – chấm điểm hồ sơ xin vay – application scoring |
| 3643 | 行为评分 – xíngwéi píngfēn – chấm điểm hành vi – behavioral scoring |
| 3644 | 催收评分 – cuīshōu píngfēn – chấm điểm phục vụ thu hồi nợ – collection scoring |
| 3645 | 欺诈评分 – qīzhà píngfēn – chấm điểm gian lận – fraud score |
| 3646 | 内部信用评分 – nèibù xìnyòng píngfēn – điểm tín dụng nội bộ – internal credit score |
| 3647 | 模型评分 – móxíng píngfēn – điểm từ mô hình – model score |
| 3648 | 专家评分 – zhuānjiā píngfēn – điểm đánh giá chuyên gia – expert score |
| 3649 | 评级结果 – píngjí jiéguǒ – kết quả xếp hạng – rating result |
| 3650 | 评分结果 – píngfēn jiéguǒ – kết quả chấm điểm – scoring result |
| 3651 | 评级等级 – píngjí děngjí – cấp xếp hạng – rating grade |
| 3652 | 评分区间 – píngfēn qūjiān – khoảng điểm – score range |
| 3653 | 评级迁徙 – píngjí qiānxǐ – dịch chuyển bậc tín dụng – rating migration |
| 3654 | 评级下调 – píngjí xiàtiáo – hạ bậc tín dụng – rating downgrade |
| 3655 | 评级上调 – píngjí shàngtiáo – nâng bậc tín dụng – rating upgrade |
| 3656 | 评级复核 – píngjí fùhé – kiểm tra lại xếp hạng – rating review |
| 3657 | 评级审批 – píngjí shěnpī – phê duyệt kết quả xếp hạng – rating approval |
| 3658 | 评级调整 – píngjí tiáozhěng – điều chỉnh xếp hạng – rating adjustment |
| 3659 | 人工调整 – réngōng tiáozhěng – điều chỉnh thủ công – manual override |
| 3660 | 评级覆盖 – píngjí fùgài – ghi đè xếp hạng bằng phán đoán – rating override |
| 3661 | 模型校准 – móxíng jiàozhǔn – hiệu chỉnh mô hình – model calibration |
| 3662 | 模型验证 – móxíng yànzhèng – kiểm định mô hình – model validation |
| 3663 | 模型监控 – móxíng jiānkòng – giám sát mô hình – model monitoring |
| 3664 | 模型表现 – móxíng biǎoxiàn – hiệu quả mô hình – model performance |
| 3665 | 违约定义 – wéiyuē dìngyì – định nghĩa vỡ nợ – default definition |
| 3666 | 违约认定 – wéiyuē rèndìng – xác định vỡ nợ – default identification |
| 3667 | 违约客户 – wéiyuē kèhù – khách hàng vỡ nợ – defaulted customer |
| 3668 | 违约账户 – wéiyuē zhànghù – tài khoản vỡ nợ – defaulted account |
| 3669 | 违约暴露 – wéiyuē bàolù – dư nợ tại thời điểm vỡ nợ – exposure at default |
| 3670 | 违约风险暴露 – wéiyuē fēngxiǎn bàolù – dư nợ rủi ro tại thời điểm vỡ nợ – exposure at default |
| 3671 | 违约概率模型 – wéiyuē gàilǜ móxíng – mô hình xác suất vỡ nợ – probability of default model |
| 3672 | 违约损失率模型 – wéiyuē sǔnshīlǜ móxíng – mô hình tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ – loss given default model |
| 3673 | 风险暴露模型 – fēngxiǎn bàolù móxíng – mô hình dư nợ rủi ro – exposure model |
| 3674 | 期限参数 – qīxiàn cānshù – tham số kỳ hạn – maturity parameter |
| 3675 | 信用转换系数 – xìnyòng zhuǎnhuàn xìshù – hệ số chuyển đổi tín dụng – credit conversion factor |
| 3676 | 表外敞口 – biǎowài chǎngkǒu – dư nợ ngoại bảng – off-balance-sheet exposure |
| 3677 | 表内敞口 – biǎonèi chǎngkǒu – dư nợ trong bảng cân đối – on-balance-sheet exposure |
| 3678 | 承诺额度 – chéngnuò édù – hạn mức cam kết – committed facility |
| 3679 | 未提取承诺 – wèi tíqǔ chéngnuò – hạn mức cam kết chưa rút – undrawn commitment |
| 3680 | 不可撤销承诺 – bù kě chèxiāo chéngnuò – cam kết không thể hủy ngang – irrevocable commitment |
| 3681 | 可撤销承诺 – kě chèxiāo chéngnuò – cam kết có thể hủy – revocable commitment |
| 3682 | 信用风险缓释 – xìnyòng fēngxiǎn huǎnshì – giảm thiểu rủi ro tín dụng – credit risk mitigation |
| 3683 | 合格保证 – hégé bǎozhèng – bảo lãnh đủ điều kiện – eligible guarantee |
| 3684 | 合格抵押品 – hégé dǐyāpǐn – tài sản thế chấp đủ điều kiện – eligible collateral |
| 3685 | 净额结算 – jìng’é jiésuàn – thanh toán bù trừ ròng – netting |
| 3686 | 净额协议 – jìng’é xiéyì – thỏa thuận bù trừ ròng – netting agreement |
| 3687 | 风险抵消 – fēngxiǎn dǐxiāo – bù trừ rủi ro – risk offset |
| 3688 | 信用保护 – xìnyòng bǎohù – bảo vệ tín dụng – credit protection |
| 3689 | 风险转移 – fēngxiǎn zhuǎnyí – chuyển giao rủi ro – risk transfer |
| 3690 | 风险分担 – fēngxiǎn fēndān – chia sẻ rủi ro – risk sharing |
| 3691 | 共同贷款 – gòngtóng dàikuǎn – cho vay chung – co-lending |
| 3692 | 联合贷款 – liánhé dàikuǎn – khoản vay đồng tài trợ – joint loan |
| 3693 | 联合授信 – liánhé shòuxìn – cấp tín dụng chung – joint credit facility |
| 3694 | 联合融资 – liánhé róngzī – tài trợ chung – joint financing |
| 3695 | 银团 – yíntuán – nhóm ngân hàng hợp vốn – banking syndicate |
| 3696 | 牵头行 – qiāntóuháng – ngân hàng đầu mối – lead arranger |
| 3697 | 代理行 – dàilǐháng – ngân hàng đại lý – agent bank |
| 3698 | 参与行 – cānyùháng – ngân hàng tham gia – participating bank |
| 3699 | 安排行 – ānpáiháng – ngân hàng thu xếp – arranging bank |
| 3700 | 银团成员 – yíntuán chéngyuán – thành viên hợp vốn – syndicate member |
| 3701 | 银团协议 – yíntuán xiéyì – thỏa thuận hợp vốn – syndication agreement |
| 3702 | 银团贷款协议 – yíntuán dàikuǎn xiéyì – hợp đồng vay hợp vốn – syndicated loan agreement |
| 3703 | 银团额度 – yíntuán édù – hạn mức hợp vốn – syndicated facility amount |
| 3704 | 承贷份额 – chéngdài fèné – phần khoản vay cam kết nhận – lender commitment share |
| 3705 | 贷款份额 – dàikuǎn fèné – phần tham gia khoản vay – loan participation share |
| 3706 | 分销 – fēnxiāo – phân phối khoản vay cho ngân hàng khác – syndication distribution |
| 3707 | 贷款分销 – dàikuǎn fēnxiāo – phân phối khoản vay – loan syndication distribution |
| 3708 | 转让份额 – zhuǎnràng fèné – phần khoản vay chuyển nhượng – assigned loan share |
| 3709 | 贷款参与 – dàikuǎn cānyù – tham gia khoản vay – loan participation |
| 3710 | 债权份额 – zhàiquán fèné – phần quyền đòi nợ – claim share |
| 3711 | 多数贷款人 – duōshù dàikuǎnrén – nhóm bên cho vay chiếm đa số – majority lenders |
| 3712 | 全体贷款人 – quántǐ dàikuǎnrén – toàn bộ bên cho vay – all lenders |
| 3713 | 代理行职责 – dàilǐháng zhízé – trách nhiệm của ngân hàng đại lý – agent bank duties |
| 3714 | 利息分配 – lìxī fēnpèi – phân chia lãi – interest distribution |
| 3715 | 本金分配 – běnjīn fēnpèi – phân chia tiền gốc – principal distribution |
| 3716 | 回款分配 – huíkuǎn fēnpèi – phân chia khoản tiền thu hồi – recovery distribution |
| 3717 | 贷款转让协议 – dàikuǎn zhuǎnràng xiéyì – thỏa thuận chuyển nhượng khoản vay – loan assignment agreement |
| 3718 | 债权转让协议 – zhàiquán zhuǎnràng xiéyì – thỏa thuận chuyển nhượng quyền đòi nợ – assignment agreement |
| 3719 | 贷款参与协议 – dàikuǎn cānyù xiéyì – thỏa thuận tham gia khoản vay – loan participation agreement |
| 3720 | 贷款二级市场 – dàikuǎn èrjí shìchǎng – thị trường thứ cấp khoản vay – secondary loan market |
| 3721 | 贷款出售价格 – dàikuǎn chūshòu jiàgé – giá bán khoản vay – loan sale price |
| 3722 | 折价转让 – zhéjià zhuǎnràng – chuyển nhượng với giá chiết khấu – transfer at discount |
| 3723 | 溢价转让 – yìjià zhuǎnràng – chuyển nhượng với giá cao hơn mệnh giá – transfer at premium |
| 3724 | 平价转让 – píngjià zhuǎnràng – chuyển nhượng ngang mệnh giá – transfer at par |
| 3725 | 贷款资产包 – dàikuǎn zīchǎnbāo – danh mục khoản vay – loan portfolio |
| 3726 | 不良资产包 – bùliáng zīchǎnbāo – danh mục nợ xấu – NPL portfolio |
| 3727 | 资产包转让 – zīchǎnbāo zhuǎnràng – chuyển nhượng danh mục tài sản – portfolio transfer |
| 3728 | 批量转让 – pīliàng zhuǎnràng – chuyển nhượng theo lô – bulk transfer |
| 3729 | 单户转让 – dānhù zhuǎnràng – chuyển nhượng một khoản/khách hàng – single-name transfer |
| 3730 | 债权估值 – zhàiquán gūzhí – định giá quyền đòi nợ – claim valuation |
| 3731 | 不良债权估值 – bùliáng zhàiquán gūzhí – định giá khoản nợ xấu – distressed debt valuation |
| 3732 | 回收价值 – huíshōu jiàzhí – giá trị thu hồi – recovery value |
| 3733 | 清算价值 – qīngsuàn jiàzhí – giá trị thanh lý – liquidation value |
| 3734 | 折现回收价值 – zhéxiàn huíshōu jiàzhí – giá trị thu hồi chiết khấu – discounted recovery value |
| 3735 | 预计回收金额 – yùjì huíshōu jīn’é – số tiền dự kiến thu hồi – expected recovery amount |
| 3736 | 预计回收时间 – yùjì huíshōu shíjiān – thời gian dự kiến thu hồi – expected recovery period |
| 3737 | 债权处置 – zhàiquán chǔzhì – xử lý khoản phải thu – claim disposal |
| 3738 | 不良债权处置 – bùliáng zhàiquán chǔzhì – xử lý nợ xấu – distressed debt disposal |
| 3739 | 债务人重整 – zhàiwùrén chóngzhěng – tái cơ cấu con nợ – debtor restructuring |
| 3740 | 债务人清算 – zhàiwùrén qīngsuàn – thanh lý con nợ – debtor liquidation |
| 3741 | 债转股 – zhài zhuǎn gǔ – chuyển nợ thành vốn góp – debt-to-equity swap |
| 3742 | 债务资本化 – zhàiwù zīběnhuà – vốn hóa khoản nợ – debt capitalization |
| 3743 | 以股抵债 – yǐ gǔ dǐ zhài – dùng cổ phần để cấn trừ nợ – debt settlement with equity |
| 3744 | 债务折让 – zhàiwù zhéràng – giảm giá trị khoản nợ – debt haircut |
| 3745 | 本金折让 – běnjīn zhéràng – giảm một phần tiền gốc – principal haircut |
| 3746 | 利息资本化 – lìxī zīběnhuà – vốn hóa tiền lãi – capitalization of interest |
| 3747 | 利随本清 – lì suí běn qīng – lãi được thanh toán cùng khi trả gốc – interest paid with principal |
| 3748 | 停息 – tíngxī – ngừng tính lãi – interest suspension |
| 3749 | 挂息 – guàxī – treo lãi chưa thu – suspended interest |
| 3750 | 停息挂账 – tíngxī guàzhàng – tạm dừng tính lãi và treo công nợ – interest suspension and account treatment |
| 3751 | 减息 – jiǎnxī – giảm lãi – interest reduction |
| 3752 | 免息 – miǎnxī – miễn lãi – interest waiver |
| 3753 | 罚息豁免 – fáxī huòmiǎn – miễn lãi phạt – penalty interest waiver |
| 3754 | 利息重组 – lìxī chóngzǔ – tái cơ cấu khoản lãi – interest restructuring |
| 3755 | 本金重组 – běnjīn chóngzǔ – tái cơ cấu tiền gốc – principal restructuring |
| 3756 | 期限重组 – qīxiàn chóngzǔ – tái cơ cấu kỳ hạn – maturity restructuring |
| 3757 | 还款方式重组 – huánkuǎn fāngshì chóngzǔ – tái cơ cấu phương thức trả nợ – repayment restructuring |
| 3758 | 综合重组 – zōnghé chóngzǔ – tái cơ cấu tổng hợp – comprehensive restructuring |
| 3759 | 重组条件 – chóngzǔ tiáojiàn – điều kiện tái cơ cấu – restructuring conditions |
| 3760 | 重组审批 – chóngzǔ shěnpī – phê duyệt tái cơ cấu – restructuring approval |
| 3761 | 重组方案审批 – chóngzǔ fāng’àn shěnpī – phê duyệt phương án tái cơ cấu – restructuring plan approval |
| 3762 | 重组协议签署 – chóngzǔ xiéyì qiānshǔ – ký thỏa thuận tái cơ cấu – execution of restructuring agreement |
| 3763 | 重组后还款计划 – chóngzǔ hòu huánkuǎn jìhuà – kế hoạch trả nợ sau tái cơ cấu – post-restructuring repayment plan |
| 3764 | 重组后评级 – chóngzǔ hòu píngjí – xếp hạng sau tái cơ cấu – post-restructuring rating |
| 3765 | 重组后监控 – chóngzǔ hòu jiānkòng – giám sát sau tái cơ cấu – post-restructuring monitoring |
| 3766 | 重组效果 – chóngzǔ xiàoguǒ – hiệu quả tái cơ cấu – restructuring effectiveness |
| 3767 | 重组失败 – chóngzǔ shībài – tái cơ cấu thất bại – failed restructuring |
| 3768 | 债务化解 – zhàiwù huàjiě – xử lý, tháo gỡ nghĩa vụ nợ – debt resolution |
| 3769 | 债务处置 – zhàiwù chǔzhì – xử lý nợ – debt disposal |
| 3770 | 债务清收 – zhàiwù qīngshōu – thu hồi nợ – debt recovery |
| 3771 | 债务催收记录 – zhàiwù cuīshōu jìlù – hồ sơ thu hồi nợ – debt collection record |
| 3772 | 催收策略 – cuīshōu cèlüè – chiến lược thu hồi nợ – collection strategy |
| 3773 | 催收等级 – cuīshōu děngjí – cấp độ thu hồi nợ – collection stage |
| 3774 | 早期催收 – zǎoqī cuīshōu – thu hồi nợ sớm – early-stage collection |
| 3775 | 中期催收 – zhōngqī cuīshōu – thu hồi nợ trung hạn – mid-stage collection |
| 3776 | 晚期催收 – wǎnqī cuīshōu – thu hồi nợ giai đoạn muộn – late-stage collection |
| 3777 | 逾期催收 – yúqī cuīshōu – thu hồi nợ quá hạn – delinquency collection |
| 3778 | 专项催收 – zhuānxiàng cuīshōu – thu hồi nợ chuyên biệt – special collection |
| 3779 | 外包催收 – wàibāo cuīshōu – thu hồi nợ thuê ngoài – outsourced collection |
| 3780 | 催收外包 – cuīshōu wàibāo – thuê ngoài hoạt động thu hồi nợ – collection outsourcing |
| 3781 | 催收机构 – cuīshōu jīgòu – đơn vị thu hồi nợ – collection agency |
| 3782 | 法务催收 – fǎwù cuīshōu – thu hồi nợ qua bộ phận pháp chế – legal collection |
| 3783 | 非诉催收 – fēisù cuīshōu – thu hồi nợ ngoài tố tụng – non-litigation collection |
| 3784 | 诉前催收 – sùqián cuīshōu – thu hồi nợ trước khi khởi kiện – pre-litigation collection |
| 3785 | 诉讼追偿 – sùsòng zhuīcháng – truy đòi nợ qua kiện tụng – litigation recovery |
| 3786 | 仲裁追偿 – zhòngcái zhuīcháng – truy đòi nợ qua trọng tài – arbitration recovery |
| 3787 | 担保追偿 – dānbǎo zhuīcháng – truy đòi bên bảo lãnh – guarantee recourse |
| 3788 | 保证人追偿 – bǎozhèngrén zhuīcháng – truy đòi người bảo lãnh – guarantor recourse |
| 3789 | 连带清偿责任 – liándài qīngcháng zérèn – trách nhiệm thanh toán liên đới – joint and several liability |
| 3790 | 代偿责任 – dàicháng zérèn – trách nhiệm trả thay – guarantee payment obligation |
| 3791 | 承担保证责任 – chéngdān bǎozhèng zérèn – thực hiện trách nhiệm bảo lãnh – assume guarantee liability |
| 3792 | 履行保证责任 – lǚxíng bǎozhèng zérèn – thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh – perform guarantee obligation |
| 3793 | 担保人违约 – dānbǎorén wéiyuē – bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ – guarantor default |
| 3794 | 保证人资信恶化 – bǎozhèngrén zīxìn èhuà – tình trạng tín nhiệm của người bảo lãnh xấu đi – guarantor credit deterioration |
| 3795 | 保证人代偿 – bǎozhèngrén dàicháng – người bảo lãnh trả nợ thay – guarantor payment |
| 3796 | 保证人追索 – bǎozhèngrén zhuīsuǒ – truy đòi người bảo lãnh – recourse against guarantor |
| 3797 | 追加保证 – zhuījiā bǎozhèng – bổ sung bảo lãnh – additional guarantee |
| 3798 | 更换保证人 – gēnghuàn bǎozhèngrén – thay đổi người bảo lãnh – replace guarantor |
| 3799 | 解除保证 – jiěchú bǎozhèng – giải trừ bảo lãnh – release guarantee |
| 3800 | 保证解除 – bǎozhèng jiěchú – chấm dứt bảo lãnh – guarantee release |
| 3801 | 保证责任解除 – bǎozhèng zérèn jiěchú – chấm dứt trách nhiệm bảo lãnh – release of guarantee liability |
| 3802 | 担保责任终止 – dānbǎo zérèn zhōngzhǐ – chấm dứt trách nhiệm bảo đảm – termination of security liability |
| 3803 | 担保合同终止 – dānbǎo hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng bảo đảm – termination of security agreement |
| 3804 | 抵押合同终止 – dǐyā hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng thế chấp – termination of mortgage agreement |
| 3805 | 质押合同终止 – zhìyā hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng cầm cố – termination of pledge agreement |
| 3806 | 保证合同终止 – bǎozhèng hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt hợp đồng bảo lãnh – termination of guarantee agreement |
| 3807 | 担保债权 – dānbǎo zhàiquán – khoản nợ được bảo đảm – secured claim |
| 3808 | 被担保债权 – bèi dānbǎo zhàiquán – nghĩa vụ được bảo đảm – secured obligation |
| 3809 | 担保债务 – dānbǎo zhàiwù – nghĩa vụ nợ được bảo đảm – secured debt |
| 3810 | 主债权 – zhǔ zhàiquán – khoản nợ chính – principal claim |
| 3811 | 主债务 – zhǔ zhàiwù – nghĩa vụ nợ chính – principal debt |
| 3812 | 主合同 – zhǔ hétóng – hợp đồng chính – principal contract |
| 3813 | 从合同 – cóng hétóng – hợp đồng phụ – ancillary contract |
| 3814 | 担保范围 – dānbǎo fànwéi – phạm vi bảo đảm – scope of security |
| 3815 | 被担保金额 – bèi dānbǎo jīn’é – số tiền được bảo đảm – secured amount |
| 3816 | 最高额担保 – zuìgāo’é dānbǎo – bảo đảm theo mức tối đa – maximum amount security |
| 3817 | 最高额抵押 – zuìgāo’é dǐyā – thế chấp theo mức tối đa – maximum amount mortgage |
| 3818 | 最高额保证 – zuìgāo’é bǎozhèng – bảo lãnh theo mức tối đa – maximum amount guarantee |
| 3819 | 最高债权额 – zuìgāo zhàiquán’é – giá trị khoản nợ tối đa được bảo đảm – maximum secured amount |
| 3820 | 担保期间 – dānbǎo qījiān – thời hạn bảo đảm – security period |
| 3821 | 抵押期间 – dǐyā qījiān – thời hạn thế chấp – mortgage period |
| 3822 | 质押期间 – zhìyā qījiān – thời hạn cầm cố – pledge period |
| 3823 | 抵押登记期限 – dǐyā dēngjì qīxiàn – thời hạn đăng ký thế chấp – mortgage registration period |
| 3824 | 担保期限届满 – dānbǎo qīxiàn jièmǎn – hết thời hạn bảo đảm – expiry of security period |
| 3825 | 权利凭证 – quánlì píngzhèng – chứng từ xác nhận quyền tài sản – title document |
| 3826 | 所有权证书 – suǒyǒuquán zhèngshū – giấy chứng nhận quyền sở hữu – ownership certificate |
| 3827 | 土地权证 – tǔdì quánzhèng – giấy chứng nhận quyền về đất – land title certificate |
| 3828 | 房屋权证 – fángwū quánzhèng – giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà – house title certificate |
| 3829 | 股权证明 – gǔquán zhèngmíng – giấy tờ chứng minh quyền sở hữu cổ phần – equity ownership evidence |
| 3830 | 股东证明 – gǔdōng zhèngmíng – giấy xác nhận tư cách cổ đông – shareholder certificate |
| 3831 | 车辆权属证明 – chēliàng quánshǔ zhèngmíng – giấy chứng minh quyền sở hữu xe – vehicle title evidence |
| 3832 | 设备所有权证明 – shèbèi suǒyǒuquán zhèngmíng – giấy chứng minh quyền sở hữu thiết bị – equipment ownership evidence |
| 3833 | 购置发票 – gòuzhì fāpiào – hóa đơn mua tài sản – purchase invoice |
| 3834 | 购置合同 – gòuzhì hétóng – hợp đồng mua tài sản – purchase agreement |
| 3835 | 付款证明 – fùkuǎn zhèngmíng – chứng từ thanh toán – proof of payment |
| 3836 | 产权登记 – chǎnquán dēngjì – đăng ký quyền sở hữu – title registration |
| 3837 | 权属登记 – quánshǔ dēngjì – đăng ký quyền sở hữu – ownership registration |
| 3838 | 登记机关 – dēngjì jīguān – cơ quan đăng ký – registration authority |
| 3839 | 不动产登记 – bùdòngchǎn dēngjì – đăng ký bất động sản – real estate registration |
| 3840 | 车辆登记 – chēliàng dēngjì – đăng ký xe – vehicle registration |
| 3841 | 股权登记 – gǔquán dēngjì – đăng ký cổ phần – equity registration |
| 3842 | 动产登记 – dòngchǎn dēngjì – đăng ký động sản – movable asset registration |
| 3843 | 担保物权登记 – dānbǎowùquán dēngjì – đăng ký quyền bảo đảm – security interest registration |
| 3844 | 登记证明 – dēngjì zhèngmíng – giấy chứng nhận đăng ký – registration certificate |
| 3845 | 登记回执 – dēngjì huízhí – biên nhận đăng ký – registration receipt |
| 3846 | 登记完成 – dēngjì wánchéng – hoàn tất đăng ký – registration completed |
| 3847 | 登记状态 – dēngjì zhuàngtài – trạng thái đăng ký – registration status |
| 3848 | 优先顺位 – yōuxiān shùnwèi – thứ tự ưu tiên – priority ranking |
| 3849 | 同顺位 – tóng shùnwèi – cùng thứ tự ưu tiên – pari passu ranking |
| 3850 | 顺位调整 – shùnwèi tiáozhěng – điều chỉnh thứ tự ưu tiên – priority adjustment |
| 3851 | 顺位让渡 – shùnwèi ràngdù – nhường thứ tự ưu tiên – subordination of priority |
| 3852 | 优先权 – yōuxiānquán – quyền ưu tiên – priority right |
| 3853 | 留置权 – liúzhìquán – quyền lưu giữ tài sản – lien |
| 3854 | 留置 – liúzhì – lưu giữ tài sản – lien retention |
| 3855 | 抵销权 – dǐxiāoquán – quyền bù trừ – right of set-off |
| 3856 | 代位权 – dàiwèiquán – quyền thế vị – subrogation right |
| 3857 | 撤销权 – chèxiāoquán – quyền yêu cầu hủy giao dịch – avoidance right |
| 3858 | 代位追偿 – dàiwèi zhuīcháng – truy đòi theo quyền thế vị – subrogation recovery |
| 3859 | 债权保全措施 – zhàiquán bǎoquán cuòshī – biện pháp bảo toàn quyền đòi nợ – claim preservation measures |
| 3860 | 诉前保全 – sùqián bǎoquán – bảo toàn tài sản trước tố tụng – pre-litigation preservation |
| 3861 | 诉讼保全 – sùsòng bǎoquán – bảo toàn tài sản trong tố tụng – litigation preservation |
| 3862 | 财产查封 – cáichǎn cháfēng – kê biên tài sản – asset seizure |
| 3863 | 财产冻结 – cáichǎn dòngjié – phong tỏa tài sản – asset freeze |
| 3864 | 财产扣押 – cáichǎn kòuyā – tạm giữ tài sản – asset attachment |
| 3865 | 保全担保 – bǎoquán dānbǎo – bảo đảm cho biện pháp bảo toàn tài sản – preservation security |
| 3866 | 执行担保 – zhíxíng dānbǎo – bảo đảm trong thi hành án – enforcement security |
| 3867 | 诉讼时效 – sùsòng shíxiào – thời hiệu khởi kiện – limitation period |
| 3868 | 诉讼时效届满 – sùsòng shíxiào jièmǎn – hết thời hiệu khởi kiện – expiry of limitation period |
| 3869 | 诉讼时效中断 – sùsòng shíxiào zhōngduàn – gián đoạn thời hiệu khởi kiện – interruption of limitation period |
| 3870 | 债权催告 – zhàiquán cuīgào – yêu cầu thực hiện nghĩa vụ nợ – demand for payment |
| 3871 | 债务承认 – zhàiwù chéngrèn – thừa nhận khoản nợ – acknowledgment of debt |
| 3872 | 债权凭证 – zhàiquán píngzhèng – chứng từ quyền đòi nợ – claim certificate |
| 3873 | 法院受理 – fǎyuàn shòulǐ – tòa án thụ lý – court acceptance |
| 3874 | 立案 – lì’àn – thụ lý vụ án – case filing |
| 3875 | 起诉 – qǐsù – khởi kiện – file a lawsuit |
| 3876 | 应诉 – yìngsù – tham gia tố tụng với tư cách bị đơn – defend a lawsuit |
| 3877 | 判决 – pànjué – phán quyết – judgment |
| 3878 | 裁定 – cáidìng – quyết định của tòa – ruling |
| 3879 | 调解 – tiáojiě – hòa giải – mediation |
| 3880 | 调解协议 – tiáojiě xiéyì – thỏa thuận hòa giải – mediation agreement |
| 3881 | 执行申请书 – zhíxíng shēnqǐngshū – đơn yêu cầu thi hành án – enforcement application |
| 3882 | 执行通知书 – zhíxíng tōngzhīshū – thông báo thi hành án – enforcement notice |
| 3883 | 执行回款计划 – zhíxíng huíkuǎn jìhuà – kế hoạch thu tiền qua thi hành án – enforcement recovery plan |
| 3884 | 拍卖公告 – pāimài gōnggào – thông báo đấu giá – auction notice |
| 3885 | 拍卖底价 – pāimài dǐjià – giá khởi điểm đấu giá – auction reserve price |
| 3886 | 起拍价 – qǐpāijià – giá khởi điểm – starting bid |
| 3887 | 成交价 – chéngjiāojià – giá trúng đấu giá – transaction price |
| 3888 | 流拍 – liúpāi – đấu giá không thành công – failed auction |
| 3889 | 二次拍卖 – èrcì pāimài – đấu giá lần hai – second auction |
| 3890 | 变卖 – biànmài – bán tài sản ngoài đấu giá – private sale |
| 3891 | 以物抵债协议 – yǐ wù dǐ zhài xiéyì – thỏa thuận nhận tài sản cấn trừ nợ – debt-in-kind settlement agreement |
| 3892 | 抵债资产接收 – dǐzhài zīchǎn jiēshōu – tiếp nhận tài sản cấn trừ nợ – acceptance of foreclosed asset |
| 3893 | 抵债资产管理 – dǐzhài zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản nhận cấn trừ nợ – management of foreclosed assets |
| 3894 | 抵债资产处置 – dǐzhài zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản nhận cấn trừ nợ – disposal of foreclosed assets |
| 3895 | 抵债资产价值 – dǐzhài zīchǎn jiàzhí – giá trị tài sản nhận cấn trừ nợ – value of foreclosed assets |
| 3896 | 抵债资产减值 – dǐzhài zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị tài sản nhận cấn trừ nợ – impairment of foreclosed assets |
| 3897 | 抵债资产变现 – dǐzhài zīchǎn biànxiàn – thanh lý tài sản nhận cấn trừ nợ – realization of foreclosed assets |
| 3898 | 债权转让通知 – zhàiquán zhuǎnràng tōngzhī – thông báo chuyển nhượng khoản phải thu – notice of assignment |
| 3899 | 债务人通知 – zhàiwùrén tōngzhī – thông báo cho bên nợ – debtor notification |
| 3900 | 债权受让人 – zhàiquán shòuràngrén – bên nhận chuyển nhượng quyền đòi nợ – assignee |
| 3901 | 债权转让人 – zhàiquán zhuǎnràngrén – bên chuyển nhượng quyền đòi nợ – assignor |
| 3902 | 债权受让 – zhàiquán shòuràng – nhận chuyển nhượng quyền đòi nợ – acquisition of claim |
| 3903 | 债权出让 – zhàiquán chūràng – chuyển nhượng quyền đòi nợ – disposal of claim |
| 3904 | 贷款受让 – dàikuǎn shòuràng – nhận chuyển nhượng khoản vay – acquisition of loan |
| 3905 | 贷款出让 – dàikuǎn chūràng – chuyển nhượng khoản vay – assignment of loan |
| 3906 | 贷款转移 – dàikuǎn zhuǎnyí – chuyển giao khoản vay – loan transfer |
| 3907 | 债务承担 – zhàiwù chéngdān – tiếp nhận nghĩa vụ nợ – assumption of debt |
| 3908 | 债务转移 – zhàiwù zhuǎnyí – chuyển giao nghĩa vụ nợ – transfer of debt |
| 3909 | 债务承继 – zhàiwù chéngjì – kế thừa nghĩa vụ nợ – succession of debt |
| 3910 | 借款主体变更 – jièkuǎn zhǔtǐ biàngēng – thay đổi chủ thể vay – borrower substitution |
| 3911 | 债务人变更 – zhàiwùrén biàngēng – thay đổi con nợ – change of debtor |
| 3912 | 贷款人变更 – dàikuǎnrén biàngēng – thay đổi bên cho vay – change of lender |
| 3913 | 债权人变更 – zhàiquánrén biàngēng – thay đổi chủ nợ – change of creditor |
| 3914 | 合同权利转让 – hétóng quánlì zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền theo hợp đồng – assignment of contractual rights |
| 3915 | 合同义务转让 – hétóng yìwù zhuǎnràng – chuyển giao nghĩa vụ theo hợp đồng – transfer of contractual obligations |
| 3916 | 合同主体转让 – hétóng zhǔtǐ zhuǎnràng – chuyển giao chủ thể hợp đồng – transfer of contract party |
| 3917 | 借款合同转让 – jièkuǎn hétóng zhuǎnràng – chuyển nhượng hợp đồng vay – transfer of loan agreement |
| 3918 | 贷款组合 – dàikuǎn zǔhé – danh mục khoản vay – loan portfolio |
| 3919 | 信贷组合 – xìndài zǔhé – danh mục tín dụng – credit portfolio |
| 3920 | 资产组合 – zīchǎn zǔhé – danh mục tài sản – asset portfolio |
| 3921 | 贷款组合风险 – dàikuǎn zǔhé fēngxiǎn – rủi ro danh mục khoản vay – loan portfolio risk |
| 3922 | 组合风险 – zǔhé fēngxiǎn – rủi ro danh mục – portfolio risk |
| 3923 | 组合集中度 – zǔhé jízhōngdù – mức độ tập trung danh mục – portfolio concentration |
| 3924 | 组合质量 – zǔhé zhìliàng – chất lượng danh mục – portfolio quality |
| 3925 | 组合收益率 – zǔhé shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận danh mục – portfolio yield |
| 3926 | 组合损失率 – zǔhé sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất danh mục – portfolio loss rate |
| 3927 | 组合违约率 – zǔhé wéiyuēlǜ – tỷ lệ vỡ nợ danh mục – portfolio default rate |
| 3928 | 组合迁徙率 – zǔhé qiānxǐlǜ – tỷ lệ dịch chuyển chất lượng tín dụng của danh mục – portfolio migration rate |
| 3929 | 贷款余额结构 – dàikuǎn yú’é jiégòu – cơ cấu dư nợ khoản vay – loan balance composition |
| 3930 | 贷款期限结构 – dàikuǎn qīxiàn jiégòu – cơ cấu kỳ hạn khoản vay – loan maturity structure |
| 3931 | 贷款行业结构 – dàikuǎn hángyè jiégòu – cơ cấu dư nợ theo ngành – industry loan mix |
| 3932 | 贷款客户结构 – dàikuǎn kèhù jiégòu – cơ cấu dư nợ theo khách hàng – customer loan mix |
| 3933 | 贷款担保结构 – dàikuǎn dānbǎo jiégòu – cơ cấu hình thức bảo đảm khoản vay – loan collateral mix |
| 3934 | 贷款币种结构 – dàikuǎn bìzhǒng jiégòu – cơ cấu khoản vay theo đồng tiền – loan currency mix |
| 3935 | 贷款地区结构 – dàikuǎn dìqū jiégòu – cơ cấu dư nợ theo khu vực – geographic loan mix |
| 3936 | 贷款产品结构 – dàikuǎn chǎnpǐn jiégòu – cơ cấu dư nợ theo sản phẩm – loan product mix |
| 3937 | 客户分层 – kèhù fēncéng – phân tầng khách hàng – customer segmentation |
| 3938 | 客户分群 – kèhù fēnqún – phân nhóm khách hàng – customer clustering |
| 3939 | 战略客户 – zhànlüè kèhù – khách hàng chiến lược – strategic customer |
| 3940 | 核心客户 – héxīn kèhù – khách hàng cốt lõi – core customer |
| 3941 | 重点客户 – zhòngdiǎn kèhù – khách hàng trọng điểm – key customer |
| 3942 | 一般客户 – yìbān kèhù – khách hàng thông thường – standard customer |
| 3943 | 高净值客户 – gāo jìngzhí kèhù – khách hàng có tài sản ròng cao – high-net-worth customer |
| 3944 | 大型企业客户 – dàxíng qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp lớn – large corporate customer |
| 3945 | 中型企业客户 – zhōngxíng qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp vừa – mid-sized corporate customer |
| 3946 | 小型企业客户 – xiǎoxíng qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp nhỏ – small business customer |
| 3947 | 微型企业客户 – wēixíng qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ – microenterprise customer |
| 3948 | 个体工商户 – gètǐ gōngshānghù – hộ kinh doanh cá thể – sole proprietor |
| 3949 | 个体经营者 – gètǐ jīngyíngzhě – người kinh doanh cá thể – self-employed individual |
| 3950 | 自由职业者 – zìyóu zhíyèzhě – người làm nghề tự do – freelancer / self-employed professional |
| 3951 | 受薪人员 – shòuxīn rényuán – người hưởng lương – salaried employee |
| 3952 | 公务员 – gōngwùyuán – công chức – civil servant |
| 3953 | 事业单位员工 – shìyè dānwèi yuángōng – nhân viên đơn vị sự nghiệp – public institution employee |
| 3954 | 企业员工 – qǐyè yuángōng – nhân viên doanh nghiệp – corporate employee |
| 3955 | 收入稳定客户 – shōurù wěndìng kèhù – khách hàng có thu nhập ổn định – stable-income customer |
| 3956 | 高负债客户 – gāo fùzhài kèhù – khách hàng có mức nợ cao – highly leveraged customer |
| 3957 | 薄信用客户 – bó xìnyòng kèhù – khách hàng có lịch sử tín dụng mỏng – thin-file customer |
| 3958 | 无信用记录客户 – wú xìnyòng jìlù kèhù – khách hàng chưa có lịch sử tín dụng – no-credit-history customer |
| 3959 | 首贷客户 – shǒudài kèhù – khách hàng vay lần đầu – first-time borrower |
| 3960 | 复贷客户 – fùdài kèhù – khách hàng vay lại – repeat borrower |
| 3961 | 存量借款人 – cúnliàng jièkuǎnrén – người vay hiện hữu – existing borrower |
| 3962 | 新增借款人 – xīnzēng jièkuǎnrén – người vay mới – new borrower |
| 3963 | 优质借款人 – yōuzhì jièkuǎnrén – người vay chất lượng tốt – prime borrower |
| 3964 | 次级借款人 – cìjí jièkuǎnrén – người vay dưới chuẩn – subprime borrower |
| 3965 | 借款人资质 – jièkuǎnrén zīzhì – năng lực/tư cách của người vay – borrower qualifications |
| 3966 | 借款人背景 – jièkuǎnrén bèijǐng – nền tảng của người vay – borrower background |
| 3967 | 借款人信用状况 – jièkuǎnrén xìnyòng zhuàngkuàng – tình trạng tín dụng của người vay – borrower credit profile |
| 3968 | 借款人财务状况 – jièkuǎnrén cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính người vay – borrower financial condition |
| 3969 | 借款人经营状况 – jièkuǎnrén jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình kinh doanh của người vay – borrower operating condition |
| 3970 | 借款人收入 – jièkuǎnrén shōurù – thu nhập người vay – borrower income |
| 3971 | 借款人资产 – jièkuǎnrén zīchǎn – tài sản người vay – borrower assets |
| 3972 | 借款人负债 – jièkuǎnrén fùzhài – nghĩa vụ nợ người vay – borrower liabilities |
| 3973 | 借款人净资产 – jièkuǎnrén jìng zīchǎn – tài sản ròng người vay – borrower net worth |
| 3974 | 借款人现金流 – jièkuǎnrén xiànjīnliú – dòng tiền người vay – borrower cash flow |
| 3975 | 借款人还款能力 – jièkuǎnrén huánkuǎn nénglì – khả năng trả nợ của người vay – borrower repayment capacity |
| 3976 | 借款人还款意愿 – jièkuǎnrén huánkuǎn yìyuàn – thiện chí trả nợ của người vay – borrower willingness to repay |
| 3977 | 借款人偿债能力 – jièkuǎnrén chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ người vay – borrower debt service capacity |
| 3978 | 借款人违约风险 – jièkuǎnrén wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro vỡ nợ của người vay – borrower default risk |
| 3979 | 借款人风险等级 – jièkuǎnrén fēngxiǎn děngjí – cấp độ rủi ro người vay – borrower risk grade |
| 3980 | 借款人评级 – jièkuǎnrén píngjí – xếp hạng người vay – borrower rating |
| 3981 | 借款人评分 – jièkuǎnrén píngfēn – điểm tín dụng người vay – borrower score |
| 3982 | 贷款申请评分 – dàikuǎn shēnqǐng píngfēn – điểm hồ sơ vay – loan application score |
| 3983 | 审批评分 – shěnpī píngfēn – điểm phục vụ phê duyệt – underwriting score |
| 3984 | 自动评分 – zìdòng píngfēn – chấm điểm tự động – automated scoring |
| 3985 | 人工复核评分 – réngōng fùhé píngfēn – chấm điểm sau rà soát thủ công – manual review score |
| 3986 | 征信分 – zhēngxìn fēn – điểm tín dụng – credit bureau score |
| 3987 | 收入评分 – shōurù píngfēn – điểm thu nhập – income score |
| 3988 | 负债评分 – fùzhài píngfēn – điểm nợ – debt score |
| 3989 | 职业评分 – zhíyè píngfēn – điểm nghề nghiệp – occupation score |
| 3990 | 稳定性评分 – wěndìngxìng píngfēn – điểm ổn định – stability score |
| 3991 | 担保评分 – dānbǎo píngfēn – điểm tài sản bảo đảm – collateral score |
| 3992 | 风险评分 – fēngxiǎn píngfēn – điểm rủi ro – risk score |
| 3993 | 综合评分 – zōnghé píngfēn – điểm tổng hợp – composite score |
| 3994 | 综合评级 – zōnghé píngjí – xếp hạng tổng hợp – composite rating |
| 3995 | 信用资质 – xìnyòng zīzhì – chất lượng tín dụng – credit quality |
| 3996 | 信用质量 – xìnyòng zhìliàng – chất lượng tín dụng – credit quality |
| 3997 | 信用状况良好 – xìnyòng zhuàngkuàng liánghǎo – tình trạng tín dụng tốt – good credit standing |
| 3998 | 信用状况一般 – xìnyòng zhuàngkuàng yìbān – tình trạng tín dụng trung bình – average credit standing |
| 3999 | 信用状况较差 – xìnyòng zhuàngkuàng jiào chà – tình trạng tín dụng tương đối kém – weak credit standing |
| 4000 | 无逾期记录 – wú yúqī jìlù – không có lịch sử quá hạn – no delinquency history |
| 4001 | 有逾期记录 – yǒu yúqī jìlù – có lịch sử quá hạn – delinquency history exists |
| 4002 | 历史逾期 – lìshǐ yúqī – quá hạn trong quá khứ – historical delinquency |
| 4003 | 当前逾期 – dāngqián yúqī – quá hạn hiện tại – current delinquency |
| 4004 | 严重逾期 – yánzhòng yúqī – quá hạn nghiêm trọng – severe delinquency |
| 4005 | 轻微逾期 – qīngwēi yúqī – quá hạn nhẹ – minor delinquency |
| 4006 | 连续逾期天数 – liánxù yúqī tiānshù – số ngày quá hạn liên tiếp – consecutive days past due |
| 4007 | 最大逾期天数 – zuìdà yúqī tiānshù – số ngày quá hạn tối đa – maximum days past due |
| 4008 | 最大逾期金额 – zuìdà yúqī jīn’é – số tiền quá hạn tối đa – maximum overdue amount |
| 4009 | 当前逾期金额 – dāngqián yúqī jīn’é – số tiền đang quá hạn – current overdue amount |
| 4010 | 历史最高负债 – lìshǐ zuìgāo fùzhài – mức nợ cao nhất trong lịch sử – historical peak debt |
| 4011 | 当前总负债 – dāngqián zǒng fùzhài – tổng nợ hiện tại – current total debt |
| 4012 | 未结清贷款 – wèi jiéqīng dàikuǎn – khoản vay chưa tất toán – outstanding loan |
| 4013 | 已结清贷款 – yǐ jiéqīng dàikuǎn – khoản vay đã tất toán – closed loan |
| 4014 | 当前贷款笔数 – dāngqián dàikuǎn bǐshù – số khoản vay hiện tại – number of current loans |
| 4015 | 历史贷款笔数 – lìshǐ dàikuǎn bǐshù – số khoản vay trong lịch sử – historical number of loans |
| 4016 | 当前授信机构数 – dāngqián shòuxìn jīgòu shù – số tổ chức đang cấp tín dụng – number of current lenders |
| 4017 | 当前借贷机构数 – dāngqián jièdài jīgòu shù – số tổ chức đang có khoản vay – number of current borrowing institutions |
| 4018 | 征信负债 – zhēngxìn fùzhài – dư nợ thể hiện trên báo cáo tín dụng – bureau-reported debt |
| 4019 | 征信逾期 – zhēngxìn yúqī – quá hạn trên báo cáo tín dụng – bureau-reported delinquency |
| 4020 | 征信异常 – zhēngxìn yìcháng – bất thường trên thông tin tín dụng – credit bureau anomaly |
| 4021 | 征信异议 – zhēngxìn yìyì – khiếu nại thông tin tín dụng – credit report dispute |
| 4022 | 征信异议处理 – zhēngxìn yìyì chǔlǐ – xử lý khiếu nại thông tin tín dụng – credit dispute resolution |
| 4023 | 征信修复 – zhēngxìn xiūfù – điều chỉnh thông tin tín dụng sai – credit record correction |
| 4024 | 征信授权 – zhēngxìn shòuquán – ủy quyền tra cứu tín dụng – credit bureau authorization |
| 4025 | 征信查询授权 – zhēngxìn cháxún shòuquán – ủy quyền truy vấn thông tin tín dụng – credit inquiry authorization |
| 4026 | 个人信用报告 – gèrén xìnyòng bàogào – báo cáo tín dụng cá nhân – personal credit report |
| 4027 | 企业信用报告 – qǐyè xìnyòng bàogào – báo cáo tín dụng doanh nghiệp – corporate credit report |
| 4028 | 公共信用信息 – gōnggòng xìnyòng xìnxī – thông tin tín dụng công khai – public credit information |
| 4029 | 信用信息共享 – xìnyòng xìnxī gòngxiǎng – chia sẻ thông tin tín dụng – credit information sharing |
| 4030 | 信用档案 – xìnyòng dàng’àn – hồ sơ tín dụng – credit file |
| 4031 | 信用历史 – xìnyòng lìshǐ – lịch sử tín dụng – credit history |
| 4032 | 信用表现 – xìnyòng biǎoxiàn – hành vi tín dụng – credit performance |
| 4033 | 还款表现 – huánkuǎn biǎoxiàn – hành vi trả nợ – repayment performance |
| 4034 | 历史表现 – lìshǐ biǎoxiàn – kết quả lịch sử – historical performance |
| 4035 | 行为数据 – xíngwéi shùjù – dữ liệu hành vi – behavioral data |
| 4036 | 账户行为 – zhànghù xíngwéi – hành vi tài khoản – account behavior |
| 4037 | 消费行为 – xiāofèi xíngwéi – hành vi tiêu dùng – spending behavior |
| 4038 | 还款行为 – huánkuǎn xíngwéi – hành vi trả nợ – repayment behavior |
| 4039 | 借贷行为 – jièdài xíngwéi – hành vi vay nợ – borrowing behavior |
| 4040 | 申请行为 – shēnqǐng xíngwéi – hành vi đăng ký tín dụng – application behavior |
| 4041 | 异常申请 – yìcháng shēnqǐng – hồ sơ đăng ký bất thường – abnormal application |
| 4042 | 频繁申请 – pínfán shēnqǐng – đăng ký vay thường xuyên – frequent credit applications |
| 4043 | 短期多次申请 – duǎnqī duōcì shēnqǐng – nhiều lần đăng ký trong thời gian ngắn – multiple applications in a short period |
| 4044 | 重复申请 – chóngfù shēnqǐng – đăng ký trùng lặp – duplicate application |
| 4045 | 欺诈申请 – qīzhà shēnqǐng – hồ sơ gian lận – fraudulent application |
| 4046 | 冒名申请 – màomíng shēnqǐng – đăng ký vay mạo danh – identity theft application |
| 4047 | 身份冒用 – shēnfèn màoyòng – sử dụng trái phép danh tính người khác – identity misuse |
| 4048 | 身份欺诈 – shēnfèn qīzhà – gian lận danh tính – identity fraud |
| 4049 | 收入造假 – shōurù zàojiǎ – làm giả thu nhập – income falsification |
| 4050 | 资产造假 – zīchǎn zàojiǎ – làm giả tài sản – asset falsification |
| 4051 | 负债隐瞒 – fùzhài yǐnmán – che giấu nghĩa vụ nợ – concealment of liabilities |
| 4052 | 用途造假 – yòngtú zàojiǎ – khai giả mục đích vay – falsification of loan purpose |
| 4053 | 交易造假 – jiāoyì zàojiǎ – làm giả giao dịch – transaction falsification |
| 4054 | 工作单位造假 – gōngzuò dānwèi zàojiǎ – khai giả nơi làm việc – fake employment information |
| 4055 | 联系人造假 – liánxìrén zàojiǎ – khai giả người liên hệ – fake contact information |
| 4056 | 银行流水造假 – yínháng liúshuǐ zàojiǎ – làm giả sao kê ngân hàng – falsified bank statement |
| 4057 | 工资流水造假 – gōngzī liúshuǐ zàojiǎ – làm giả dòng tiền lương – falsified salary records |
| 4058 | 税务资料造假 – shuìwù zīliào zàojiǎ – làm giả hồ sơ thuế – falsified tax documents |
| 4059 | 合同造假 – hétóng zàojiǎ – làm giả hợp đồng – contract falsification |
| 4060 | 发票造假 – fāpiào zàojiǎ – làm giả hóa đơn – invoice fraud |
| 4061 | 印章造假 – yìnzhāng zàojiǎ – làm giả con dấu – forged seal |
| 4062 | 签名造假 – qiānmíng zàojiǎ – giả mạo chữ ký – forged signature |
| 4063 | 资料篡改 – zīliào cuàngǎi – sửa đổi trái phép hồ sơ – document tampering |
| 4064 | 数据篡改 – shùjù cuàngǎi – sửa đổi trái phép dữ liệu – data manipulation |
| 4065 | 欺诈识别 – qīzhà shíbié – nhận diện gian lận – fraud detection |
| 4066 | 欺诈调查 – qīzhà diàochá – điều tra gian lận – fraud investigation |
| 4067 | 欺诈预警 – qīzhà yùjǐng – cảnh báo gian lận – fraud alert |
| 4068 | 欺诈风险评估 – qīzhà fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro gian lận – fraud risk assessment |
| 4069 | 反欺诈规则 – fǎn qīzhà guīzé – quy tắc chống gian lận – anti-fraud rules |
| 4070 | 反欺诈模型 – fǎn qīzhà móxíng – mô hình chống gian lận – anti-fraud model |
| 4071 | 黑产 – hēichǎn – hoạt động gian lận có tổ chức trên thị trường ngầm – organized fraud industry |
| 4072 | 团伙欺诈 – tuánhuǒ qīzhà – gian lận theo nhóm – organized fraud |
| 4073 | 中介包装 – zhōngjiè bāozhuāng – môi giới dựng hồ sơ giả – broker-assisted application manipulation |
| 4074 | 贷款包装 – dàikuǎn bāozhuāng – dựng hồ sơ vay – loan application packaging fraud |
| 4075 | 虚构用途 – xūgòu yòngtú – bịa đặt mục đích vay – fabricated loan purpose |
| 4076 | 空壳公司 – kōngké gōngsī – công ty vỏ bọc – shell company |
| 4077 | 空壳企业 – kōngké qǐyè – doanh nghiệp vỏ bọc – shell enterprise |
| 4078 | 虚假经营 – xūjiǎ jīngyíng – hoạt động kinh doanh giả tạo – fictitious business operations |
| 4079 | 无实际经营 – wú shíjì jīngyíng – không có hoạt động kinh doanh thực tế – no genuine operations |
| 4080 | 虚假贸易背景 – xūjiǎ màoyì bèijǐng – giao dịch thương mại giả – fictitious trade background |
| 4081 | 关联方循环交易 – guānliánfāng xúnhuán jiāoyì – giao dịch vòng tròn với bên liên quan – circular related-party transactions |
| 4082 | 循环交易 – xúnhuán jiāoyì – giao dịch vòng tròn – circular transactions |
| 4083 | 资金循环 – zījīn xúnhuán – dòng tiền quay vòng – circular fund flow |
| 4084 | 虚增交易规模 – xūzēng jiāoyì guīmó – thổi phồng quy mô giao dịch – inflated transaction volume |
| 4085 | 虚增销售额 – xūzēng xiāoshòu’é – thổi phồng doanh số – inflated sales |
| 4086 | 虚增应收账款 – xūzēng yīngshōu zhàngkuǎn – ghi tăng khống khoản phải thu – inflated receivables |
| 4087 | 虚增存货 – xūzēng cúnhuò – ghi tăng khống tồn kho – inflated inventory |
| 4088 | 隐瞒关联交易 – yǐnmán guānlián jiāoyì – che giấu giao dịch bên liên quan – concealed related-party transactions |
| 4089 | 隐瞒对外担保 – yǐnmán duìwài dānbǎo – che giấu bảo lãnh bên ngoài – concealed guarantees |
| 4090 | 隐瞒诉讼 – yǐnmán sùsòng – che giấu kiện tụng – concealed litigation |
| 4091 | 隐瞒重大事项 – yǐnmán zhòngdà shìxiàng – che giấu sự kiện trọng yếu – concealment of material matters |
| 4092 | 信息不对称 – xìnxī bù duìchèn – bất cân xứng thông tin – information asymmetry |
| 4093 | 信息缺失 – xìnxī quēshī – thiếu thông tin – information gap |
| 4094 | 信息不完整 – xìnxī bù wánzhěng – thông tin không đầy đủ – incomplete information |
| 4095 | 信息不一致 – xìnxī bù yízhì – thông tin không nhất quán – inconsistent information |
| 4096 | 信息矛盾 – xìnxī máodùn – thông tin mâu thuẫn – conflicting information |
| 4097 | 信息失真 – xìnxī shīzhēn – thông tin sai lệch – distorted information |
| 4098 | 重大信息遗漏 – zhòngdà xìnxī yílòu – bỏ sót thông tin trọng yếu – material information omission |
| 4099 | 资料异常 – zīliào yìcháng – hồ sơ có bất thường – document anomaly |
| 4100 | 资料矛盾 – zīliào máodùn – hồ sơ mâu thuẫn – conflicting documentation |
| 4101 | 财务数据异常 – cáiwù shùjù yìcháng – dữ liệu tài chính bất thường – abnormal financial data |
| 4102 | 财务数据矛盾 – cáiwù shùjù máodùn – dữ liệu tài chính mâu thuẫn – inconsistent financial data |
| 4103 | 经营数据异常 – jīngyíng shùjù yìcháng – dữ liệu kinh doanh bất thường – abnormal operating data |
| 4104 | 流水异常 – liúshuǐ yìcháng – sao kê có bất thường – abnormal bank flow |
| 4105 | 税务数据异常 – shuìwù shùjù yìcháng – dữ liệu thuế bất thường – abnormal tax data |
| 4106 | 工商信息异常 – gōngshāng xìnxī yìcháng – thông tin đăng ký doanh nghiệp bất thường – abnormal corporate registry information |
| 4107 | 征信信息异常 – zhēngxìn xìnxī yìcháng – thông tin tín dụng bất thường – abnormal credit information |
| 4108 | 风险疑点 – fēngxiǎn yídiǎn – điểm nghi vấn rủi ro – risk concern |
| 4109 | 疑点核查 – yídiǎn héchá – kiểm tra điểm nghi vấn – investigation of red flags |
| 4110 | 风险疑点清单 – fēngxiǎn yídiǎn qīngdān – danh sách điểm nghi vấn rủi ro – risk red-flag list |
| 4111 | 异常事项清单 – yìcháng shìxiàng qīngdān – danh sách sự kiện bất thường – exception list |
| 4112 | 红旗信号 – hóngqí xìnhào – tín hiệu cờ đỏ – red flag |
| 4113 | 风险红旗 – fēngxiǎn hóngqí – dấu hiệu cảnh báo rủi ro – risk red flag |
| 4114 | 风险迹象 – fēngxiǎn jìxiàng – dấu hiệu rủi ro – risk indicator |
| 4115 | 风险征兆 – fēngxiǎn zhēngzhào – dấu hiệu cảnh báo sớm – warning sign |
| 4116 | 异常征兆 – yìcháng zhēngzhào – dấu hiệu bất thường – abnormal indicator |
| 4117 | 预警征兆 – yùjǐng zhēngzhào – dấu hiệu cảnh báo – early-warning sign |
| 4118 | 负面信息 – fùmiàn xìnxī – thông tin bất lợi – adverse information |
| 4119 | 重大负面信息 – zhòngdà fùmiàn xìnxī – thông tin bất lợi trọng yếu – material adverse information |
| 4120 | 舆情风险 – yúqíng fēngxiǎn – rủi ro dư luận – reputational/media risk |
| 4121 | 负面舆情 – fùmiàn yúqíng – thông tin dư luận tiêu cực – negative publicity |
| 4122 | 声誉风险 – shēngyù fēngxiǎn – rủi ro danh tiếng – reputational risk |
| 4123 | 新闻监测 – xīnwén jiāncè – giám sát tin tức – news monitoring |
| 4124 | 舆情监测 – yúqíng jiāncè – giám sát dư luận – media monitoring |
| 4125 | 负面新闻 – fùmiàn xīnwén – tin tức tiêu cực – negative news |
| 4126 | 重大事故 – zhòngdà shìgù – sự cố nghiêm trọng – major accident |
| 4127 | 安全事故 – ānquán shìgù – tai nạn an toàn lao động – safety incident |
| 4128 | 环境事故 – huánjìng shìgù – sự cố môi trường – environmental incident |
| 4129 | 质量事故 – zhìliàng shìgù – sự cố chất lượng – quality incident |
| 4130 | 产品召回 – chǎnpǐn zhàohuí – thu hồi sản phẩm – product recall |
| 4131 | 监管处罚 – jiānguǎn chǔfá – xử phạt của cơ quan quản lý – regulatory penalty |
| 4132 | 重大罚款 – zhòngdà fákuǎn – khoản phạt lớn – material fine |
| 4133 | 执照被吊销 – zhízhào bèi diàoxiāo – giấy phép bị thu hồi – license revocation |
| 4134 | 许可证被暂停 – xǔkězhèng bèi zàntíng – giấy phép bị đình chỉ – license suspension |
| 4135 | 整改要求 – zhěnggǎi yāoqiú – yêu cầu khắc phục – remediation requirement |
| 4136 | 监管整改 – jiānguǎn zhěnggǎi – khắc phục theo yêu cầu cơ quan quản lý – regulatory remediation |
| 4137 | 监管检查 – jiānguǎn jiǎnchá – kiểm tra của cơ quan quản lý – regulatory inspection |
| 4138 | 现场监管检查 – xiànchǎng jiānguǎn jiǎnchá – kiểm tra trực tiếp của cơ quan quản lý – on-site regulatory inspection |
| 4139 | 非现场监管 – fēi xiànchǎng jiānguǎn – giám sát từ xa – off-site supervision |
| 4140 | 监管报表 – jiānguǎn bàobiǎo – báo cáo phục vụ quản lý nhà nước – regulatory report |
| 4141 | 监管指标 – jiānguǎn zhǐbiāo – chỉ tiêu quản lý – regulatory indicator |
| 4142 | 监管限额 – jiānguǎn xiàn’é – hạn mức theo quy định – regulatory limit |
| 4143 | 合规检查 – hégé jiǎnchá – kiểm tra tuân thủ – compliance inspection |
| 4144 | 合规审计 – hégé shěnjì – kiểm toán tuân thủ – compliance audit |
| 4145 | 内控检查 – nèikòng jiǎnchá – kiểm tra kiểm soát nội bộ – internal control review |
| 4146 | 内控缺陷 – nèikòng quēxiàn – khiếm khuyết kiểm soát nội bộ – internal control deficiency |
| 4147 | 重大内控缺陷 – zhòngdà nèikòng quēxiàn – khiếm khuyết kiểm soát nội bộ trọng yếu – material internal control weakness |
| 4148 | 操作缺陷 – cāozuò quēxiàn – khiếm khuyết quy trình vận hành – operational deficiency |
| 4149 | 流程缺陷 – liúchéng quēxiàn – khiếm khuyết quy trình – process deficiency |
| 4150 | 制度缺陷 – zhìdù quēxiàn – khiếm khuyết quy định nội bộ – policy deficiency |
| 4151 | 授权缺陷 – shòuquán quēxiàn – khiếm khuyết về thẩm quyền – authorization deficiency |
| 4152 | 岗位冲突 – gǎngwèi chōngtū – xung đột chức năng – segregation-of-duties conflict |
| 4153 | 操作违规 – cāozuò wéiguī – vi phạm quy trình thao tác – operational violation |
| 4154 | 流程违规 – liúchéng wéiguī – vi phạm quy trình – process violation |
| 4155 | 越权操作 – yuèquán cāozuò – thao tác vượt thẩm quyền – unauthorized operation |
| 4156 | 人为错误 – rénwéi cuòwù – lỗi do con người – human error |
| 4157 | 系统错误 – xìtǒng cuòwù – lỗi hệ thống – system error |
| 4158 | 数据录入错误 – shùjù lùrù cuòwù – lỗi nhập dữ liệu – data entry error |
| 4159 | 重复录入 – chóngfù lùrù – nhập dữ liệu trùng lặp – duplicate entry |
| 4160 | 漏录 – lòulù – bỏ sót dữ liệu khi nhập – omitted data entry |
| 4161 | 错录 – cuòlù – nhập sai dữ liệu – incorrect data entry |
| 4162 | 信息更正 – xìnxī gēngzhèng – chỉnh sửa thông tin – information correction |
| 4163 | 资料更正 – zīliào gēngzhèng – chỉnh sửa hồ sơ – document correction |
| 4164 | 数据更正 – shùjù gēngzhèng – chỉnh sửa dữ liệu – data correction |
| 4165 | 错误更正 – cuòwù gēngzhèng – sửa lỗi – error correction |
| 4166 | 审批撤销 – shěnpī chèxiāo – hủy phê duyệt – approval withdrawal |
| 4167 | 审批失效 – shěnpī shīxiào – phê duyệt hết hiệu lực – approval expiry |
| 4168 | 批复失效 – pīfù shīxiào – quyết định phê duyệt hết hiệu lực – approval lapse |
| 4169 | 重新报批 – chóngxīn bàopī – trình phê duyệt lại – resubmit for approval |
| 4170 | 重新调查 – chóngxīn diàochá – thẩm tra lại – reinvestigate |
| 4171 | 重新评估 – chóngxīn pínggū – đánh giá lại – reassess |
| 4172 | 重新授信 – chóngxīn shòuxìn – cấp tín dụng lại – reassess and renew credit |
| 4173 | 授信复议 – shòuxìn fùyì – xem xét lại quyết định tín dụng – credit reconsideration |
| 4174 | 审批复议 – shěnpī fùyì – xem xét lại quyết định phê duyệt – approval reconsideration |
| 4175 | 拒贷复议 – jùdài fùyì – xem xét lại hồ sơ bị từ chối – loan rejection reconsideration |
| 4176 | 复议申请 – fùyì shēnqǐng – đơn đề nghị xem xét lại – reconsideration request |
| 4177 | 复议结果 – fùyì jiéguǒ – kết quả xem xét lại – reconsideration result |
| 4178 | 申诉 – shēnsù – khiếu nại – appeal |
| 4179 | 贷款申诉 – dàikuǎn shēnsù – khiếu nại quyết định cho vay – loan appeal |
| 4180 | 客户投诉 – kèhù tóusù – khiếu nại của khách hàng – customer complaint |
| 4181 | 投诉处理 – tóusù chǔlǐ – xử lý khiếu nại – complaint handling |
| 4182 | 争议处理 – zhēngyì chǔlǐ – xử lý tranh chấp – dispute resolution |
| 4183 | 贷款争议 – dàikuǎn zhēngyì – tranh chấp khoản vay – loan dispute |
| 4184 | 利息争议 – lìxī zhēngyì – tranh chấp tiền lãi – interest dispute |
| 4185 | 费用争议 – fèiyòng zhēngyì – tranh chấp phí – fee dispute |
| 4186 | 还款争议 – huánkuǎn zhēngyì – tranh chấp trả nợ – repayment dispute |
| 4187 | 担保争议 – dānbǎo zhēngyì – tranh chấp bảo đảm – security dispute |
| 4188 | 抵押争议 – dǐyā zhēngyì – tranh chấp thế chấp – mortgage dispute |
| 4189 | 征信争议 – zhēngxìn zhēngyì – tranh chấp thông tin tín dụng – credit report dispute |
| 4190 | 信息纠错 – xìnxī jiūcuò – sửa thông tin sai – information correction |
| 4191 | 客户异议 – kèhù yìyì – ý kiến phản đối của khách hàng – customer objection |
| 4192 | 异议处理 – yìyì chǔlǐ – xử lý ý kiến phản đối – dispute handling |
| 4193 | 解释说明 – jiěshì shuōmíng – giải thích và thuyết minh – explanation |
| 4194 | 补充解释 – bǔchōng jiěshì – giải thích bổ sung – supplementary explanation |
| 4195 | 书面回复 – shūmiàn huífù – phản hồi bằng văn bản – written response |
| 4196 | 正式回复 – zhèngshì huífù – phản hồi chính thức – formal response |
| 4197 | 处理结果 – chǔlǐ jiéguǒ – kết quả xử lý – resolution result |
| 4198 | 客户确认书 – kèhù quèrènshū – giấy xác nhận của khách hàng – customer confirmation form |
| 4199 | 贷款面谈记录 – dàikuǎn miàntán jìlù – biên bản phỏng vấn vay vốn – loan interview record |
| 4200 | 贷前访谈记录 – dàiqián fǎngtán jìlù – biên bản phỏng vấn trước cho vay – pre-loan interview record |
| 4201 | 实地调查记录 – shídì diàochá jìlù – biên bản khảo sát thực địa – on-site investigation record |
| 4202 | 现场核查表 – xiànchǎng héchá biǎo – phiếu kiểm tra thực địa – on-site verification checklist |
| 4203 | 客户调查表 – kèhù diàochá biǎo – phiếu điều tra khách hàng – customer investigation form |
| 4204 | 借款人调查表 – jièkuǎnrén diàochá biǎo – phiếu thẩm tra người vay – borrower investigation form |
| 4205 | 担保人调查表 – dānbǎorén diàochá biǎo – phiếu thẩm tra bên bảo lãnh – guarantor investigation form |
| 4206 | 抵押物调查表 – dǐyāwù diàochá biǎo – phiếu thẩm tra tài sản thế chấp – collateral investigation form |
| 4207 | 财务分析表 – cáiwù fēnxī biǎo – bảng phân tích tài chính – financial analysis sheet |
| 4208 | 现金流测算表 – xiànjīnliú cèsuàn biǎo – bảng tính toán dòng tiền – cash flow calculation sheet |
| 4209 | 还款能力测算表 – huánkuǎn nénglì cèsuàn biǎo – bảng tính khả năng trả nợ – repayment capacity worksheet |
| 4210 | 授信额度测算表 – shòuxìn édù cèsuàn biǎo – bảng tính hạn mức tín dụng – credit limit worksheet |
| 4211 | 贷款金额测算表 – dàikuǎn jīn’é cèsuàn biǎo – bảng tính số tiền vay – loan amount worksheet |
| 4212 | 贷款定价测算表 – dàikuǎn dìngjià cèsuàn biǎo – bảng tính định giá khoản vay – loan pricing worksheet |
| 4213 | 风险评分表 – fēngxiǎn píngfēn biǎo – bảng chấm điểm rủi ro – risk score sheet |
| 4214 | 信用评级表 – xìnyòng píngjí biǎo – bảng xếp hạng tín dụng – credit rating sheet |
| 4215 | 审批意见表 – shěnpī yìjiàn biǎo – phiếu ý kiến phê duyệt – approval opinion form |
| 4216 | 授信审批表 – shòuxìn shěnpī biǎo – phiếu phê duyệt tín dụng – credit approval form |
| 4217 | 贷款审批表 – dàikuǎn shěnpī biǎo – phiếu phê duyệt khoản vay – loan approval form |
| 4218 | 放款审批表 – fàngkuǎn shěnpī biǎo – phiếu phê duyệt giải ngân – disbursement approval form |
| 4219 | 提款申请表 – tíkuǎn shēnqǐng biǎo – phiếu đề nghị rút vốn – drawdown request form |
| 4220 | 还款申请表 – huánkuǎn shēnqǐng biǎo – phiếu đề nghị trả nợ – repayment request form |
| 4221 | 提前还款申请表 – tíqián huánkuǎn shēnqǐng biǎo – phiếu đề nghị trả trước hạn – prepayment request form |
| 4222 | 展期申请表 – zhǎnqī shēnqǐng biǎo – đơn đề nghị gia hạn – extension request form |
| 4223 | 重组申请表 – chóngzǔ shēnqǐng biǎo – đơn đề nghị tái cơ cấu – restructuring request form |
| 4224 | 担保变更申请 – dānbǎo biàngēng shēnqǐng – đề nghị thay đổi tài sản bảo đảm – security amendment request |
| 4225 | 抵押物置换申请 – dǐyāwù zhìhuàn shēnqǐng – đơn đề nghị thay thế tài sản thế chấp – collateral substitution request |
| 4226 | 解除抵押申请 – jiěchú dǐyā shēnqǐng – đề nghị giải chấp – mortgage release request |
| 4227 | 贷款结清申请 – dàikuǎn jiéqīng shēnqǐng – đề nghị tất toán khoản vay – loan payoff request |
| 4228 | 贷款销户申请 – dàikuǎn xiāohù shēnqǐng – đề nghị đóng tài khoản vay – loan account closure request |
| 4229 | 档案移交表 – dàng’àn yíjiāo biǎo – phiếu bàn giao hồ sơ – file handover form |
| 4230 | 权证出入库登记表 – quánzhèng chūrùkù dēngjì biǎo – sổ đăng ký xuất nhập giấy tờ sở hữu – title document custody register |
| 4231 | 抵押物登记台账 – dǐyāwù dēngjì táizhàng – sổ theo dõi đăng ký tài sản thế chấp – collateral registration ledger |
| 4232 | 保证人台账 – bǎozhèngrén táizhàng – sổ theo dõi người bảo lãnh – guarantor register |
| 4233 | 授信额度台账 – shòuxìn édù táizhàng – sổ theo dõi hạn mức tín dụng – credit limit ledger |
| 4234 | 提款台账 – tíkuǎn táizhàng – sổ theo dõi rút vốn – drawdown ledger |
| 4235 | 还款台账 – huánkuǎn táizhàng – sổ theo dõi trả nợ – repayment ledger |
| 4236 | 逾期贷款台账 – yúqī dàikuǎn táizhàng – sổ theo dõi khoản vay quá hạn – overdue loan ledger |
| 4237 | 不良贷款台账 – bùliáng dàikuǎn táizhàng – sổ theo dõi nợ xấu – NPL ledger |
| 4238 | 催收台账 – cuīshōu táizhàng – sổ theo dõi thu hồi nợ – collection ledger |
| 4239 | 风险预警台账 – fēngxiǎn yùjǐng táizhàng – sổ theo dõi cảnh báo rủi ro – early-warning ledger |
| 4240 | 贷后检查台账 – dàihòu jiǎnchá táizhàng – sổ theo dõi kiểm tra sau vay – post-loan inspection ledger |
| 4241 | 整改台账 – zhěnggǎi táizhàng – sổ theo dõi khắc phục – remediation ledger |
| 4242 | 诉讼台账 – sùsòng táizhàng – sổ theo dõi tố tụng – litigation ledger |
| 4243 | 核销台账 – héxiāo táizhàng – sổ theo dõi xóa nợ – write-off ledger |
| 4244 | 抵债资产台账 – dǐzhài zīchǎn táizhàng – sổ theo dõi tài sản nhận cấn trừ nợ – foreclosed asset ledger |
| 4245 | 贷款结清台账 – dàikuǎn jiéqīng táizhàng – sổ theo dõi tất toán khoản vay – loan payoff ledger |
| 4246 | 档案目录 – dàng’àn mùlù – mục lục hồ sơ – file index |
| 4247 | 卷宗 – juànzōng – tập hồ sơ – case file |
| 4248 | 信贷卷宗 – xìndài juànzōng – tập hồ sơ tín dụng – credit dossier |
| 4249 | 贷款卷宗 – dàikuǎn juànzōng – tập hồ sơ khoản vay – loan dossier |
| 4250 | 法律卷宗 – fǎlǜ juànzōng – hồ sơ pháp lý – legal dossier |
| 4251 | 担保卷宗 – dānbǎo juànzōng – hồ sơ bảo đảm – security dossier |
| 4252 | 贷后卷宗 – dàihòu juànzōng – hồ sơ sau cho vay – post-loan dossier |
| 4253 | 结清卷宗 – jiéqīng juànzōng – hồ sơ tất toán – payoff dossier |
| 4254 | 档案页码 – dàng’àn yèmǎ – số trang hồ sơ – file page number |
| 4255 | 档案索引 – dàng’àn suǒyǐn – chỉ mục hồ sơ – file index |
| 4256 | 文件编号 – wénjiàn biānhào – số văn bản – document number |
| 4257 | 版本号 – bǎnběnhào – số phiên bản – version number |
| 4258 | 最新版本 – zuìxīn bǎnběn – phiên bản mới nhất – latest version |
| 4259 | 历史版本 – lìshǐ bǎnběn – phiên bản trước – historical version |
| 4260 | 版本控制 – bǎnběn kòngzhì – quản lý phiên bản – version control |
| 4261 | 文件更新 – wénjiàn gēngxīn – cập nhật văn bản – document update |
| 4262 | 资料更新 – zīliào gēngxīn – cập nhật hồ sơ – document update |
| 4263 | 信息更新 – xìnxī gēngxīn – cập nhật thông tin – information update |
| 4264 | 定期更新 – dìngqī gēngxīn – cập nhật định kỳ – periodic update |
| 4265 | 实时更新 – shíshí gēngxīn – cập nhật theo thời gian thực – real-time update |
| 4266 | 客户资料更新 – kèhù zīliào gēngxīn – cập nhật hồ sơ khách hàng – customer file update |
| 4267 | 征信更新 – zhēngxìn gēngxīn – cập nhật thông tin tín dụng – credit report update |
| 4268 | 财务数据更新 – cáiwù shùjù gēngxīn – cập nhật dữ liệu tài chính – financial data update |
| 4269 | 担保物价值更新 – dānbǎowù jiàzhí gēngxīn – cập nhật giá trị tài sản bảo đảm – collateral value update |
| 4270 | 评级更新频率 – píngjí gēngxīn pínlǜ – tần suất cập nhật xếp hạng – rating update frequency |
| 4271 | 贷后信息更新 – dàihòu xìnxī gēngxīn – cập nhật thông tin sau vay – post-loan information update |
| 4272 | 借款人信息变更 – jièkuǎnrén xìnxī biàngēng – thay đổi thông tin người vay – borrower information change |
| 4273 | 联系电话变更 – liánxì diànhuà biàngēng – thay đổi số điện thoại liên hệ – contact number change |
| 4274 | 联系地址变更 – liánxì dìzhǐ biàngēng – thay đổi địa chỉ liên hệ – contact address change |
| 4275 | 工作单位变更 – gōngzuò dānwèi biàngēng – thay đổi nơi làm việc – employer change |
| 4276 | 收入变更 – shōurù biàngēng – thay đổi thu nhập – income change |
| 4277 | 婚姻状况变更 – hūnyīn zhuàngkuàng biàngēng – thay đổi tình trạng hôn nhân – marital status change |
| 4278 | 经营地址变更 – jīngyíng dìzhǐ biàngēng – thay đổi địa chỉ kinh doanh – business address change |
| 4279 | 经营范围调整 – jīngyíng fànwéi tiáozhěng – điều chỉnh phạm vi kinh doanh – business scope adjustment |
| 4280 | 注册资本变更 – zhùcè zīběn biàngēng – thay đổi vốn đăng ký – registered capital change |
| 4281 | 法定代表人变更 – fǎdìng dàibiǎorén biàngēng – thay đổi người đại diện theo pháp luật – legal representative change |
| 4282 | 重大股东变更 – zhòngdà gǔdōng biàngēng – thay đổi cổ đông lớn – major shareholder change |
| 4283 | 关键管理人员变更 – guānjiàn guǎnlǐ rényuán biàngēng – thay đổi nhân sự quản lý chủ chốt – key management change |
| 4284 | 经营模式变更 – jīngyíng móshì biàngēng – thay đổi mô hình kinh doanh – business model change |
| 4285 | 主营业务变更 – zhǔyíng yèwù biàngēng – thay đổi ngành kinh doanh chính – core business change |
| 4286 | 重大投资计划 – zhòngdà tóuzī jìhuà – kế hoạch đầu tư trọng yếu – major investment plan |
| 4287 | 重大融资计划 – zhòngdà róngzī jìhuà – kế hoạch huy động vốn trọng yếu – major financing plan |
| 4288 | 重大资产购买 – zhòngdà zīchǎn gòumǎi – mua tài sản trọng yếu – material asset acquisition |
| 4289 | 重大资产出售 – zhòngdà zīchǎn chūshòu – bán tài sản trọng yếu – material asset disposal |
| 4290 | 重大债务增加 – zhòngdà zhàiwù zēngjiā – tăng nợ đáng kể – material increase in debt |
| 4291 | 重大对外担保 – zhòngdà duìwài dānbǎo – bảo lãnh bên ngoài trọng yếu – material external guarantee |
| 4292 | 重大关联交易 – zhòngdà guānlián jiāoyì – giao dịch bên liên quan trọng yếu – material related-party transaction |
| 4293 | 重大诉讼 – zhòngdà sùsòng – vụ kiện trọng yếu – material litigation |
| 4294 | 重大仲裁 – zhòngdà zhòngcái – vụ trọng tài trọng yếu – material arbitration |
| 4295 | 重大处罚 – zhòngdà chǔfá – xử phạt trọng yếu – material penalty |
| 4296 | 重大违约 – zhòngdà wéiyuē – vi phạm trọng yếu – material default |
| 4297 | 重大损失 – zhòngdà sǔnshī – tổn thất trọng yếu – material loss |
| 4298 | 重大担保代偿 – zhòngdà dānbǎo dàicháng – nghĩa vụ bảo lãnh phải trả thay lớn – material guarantee payout |
| 4299 | 重大应收款逾期 – zhòngdà yīngshōukuǎn yúqī – khoản phải thu lớn bị quá hạn – material overdue receivable |
| 4300 | 重大客户流失 – zhòngdà kèhù liúshī – mất khách hàng lớn – loss of major customer |
| 4301 | 重大供应商中断 – zhòngdà gōngyìngshāng zhōngduàn – gián đoạn nhà cung cấp trọng yếu – disruption of major supplier |
| 4302 | 重大订单减少 – zhòngdà dìngdān jiǎnshǎo – đơn hàng lớn giảm – material order decline |
| 4303 | 重大经营困难 – zhòngdà jīngyíng kùnnan – khó khăn kinh doanh nghiêm trọng – material operating difficulty |
| 4304 | 重大财务困难 – zhòngdà cáiwù kùnnan – khó khăn tài chính nghiêm trọng – material financial difficulty |
| 4305 | 重大流动性困难 – zhòngdà liúdòngxìng kùnnan – khó khăn thanh khoản nghiêm trọng – material liquidity difficulty |
| 4306 | 重大偿债压力 – zhòngdà chángzhài yālì – áp lực trả nợ nghiêm trọng – material debt service pressure |
| 4307 | 持续经营不确定性 – chíxù jīngyíng bù quèdìngxìng – bất định về khả năng hoạt động liên tục – going-concern uncertainty |
| 4308 | 持续经营风险 – chíxù jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro hoạt động liên tục – going-concern risk |
| 4309 | 审计持续经营意见 – shěnjì chíxù jīngyíng yìjiàn – ý kiến kiểm toán về khả năng hoạt động liên tục – going-concern audit opinion |
| 4310 | 重大不确定事项 – zhòngdà bù quèdìng shìxiàng – vấn đề bất định trọng yếu – material uncertainty |
| 4311 | 后续事项 – hòuxù shìxiàng – sự kiện phát sinh sau kỳ báo cáo – subsequent event |
| 4312 | 资产负债表日后事项 – zīchǎn fùzhài biǎorì hòu shìxiàng – sự kiện sau ngày lập bảng cân đối – subsequent event after balance sheet date |
| 4313 | 期后事项 – qīhòu shìxiàng – sự kiện phát sinh sau kỳ – subsequent event |
| 4314 | 期后回款 – qīhòu huíkuǎn – khoản thu sau kỳ báo cáo – subsequent collection |
| 4315 | 期后销售 – qīhòu xiāoshòu – doanh số phát sinh sau kỳ – subsequent sales |
| 4316 | 期后付款 – qīhòu fùkuǎn – khoản thanh toán sau kỳ – subsequent payment |
| 4317 | 期后还款 – qīhòu huánkuǎn – khoản trả nợ sau kỳ – subsequent repayment |
| 4318 | 期后违约 – qīhòu wéiyuē – vi phạm phát sinh sau kỳ – subsequent default |
| 4319 | 期后诉讼 – qīhòu sùsòng – vụ kiện phát sinh sau kỳ – subsequent litigation |
| 4320 | 期后融资 – qīhòu róngzī – khoản tài trợ phát sinh sau kỳ – subsequent financing |
| 4321 | 期后增资 – qīhòu zēngzī – tăng vốn sau kỳ – subsequent capital increase |
| 4322 | 期后重大事项 – qīhòu zhòngdà shìxiàng – sự kiện trọng yếu phát sinh sau kỳ – material subsequent event |
| 4323 | 审慎原则 – shěnshèn yuánzé – nguyên tắc thận trọng – prudence principle |
| 4324 | 真实性原则 – zhēnshíxìng yuánzé – nguyên tắc xác thực – authenticity principle |
| 4325 | 完整性原则 – wánzhěngxìng yuánzé – nguyên tắc đầy đủ – completeness principle |
| 4326 | 独立性原则 – dúlìxìng yuánzé – nguyên tắc độc lập – independence principle |
| 4327 | 客观性原则 – kèguānxìng yuánzé – nguyên tắc khách quan – objectivity principle |
| 4328 | 合规性原则 – hégéxìng yuánzé – nguyên tắc tuân thủ – compliance principle |
| 4329 | 风险收益平衡 – fēngxiǎn shōuyì pínghéng – cân bằng rủi ro và lợi nhuận – risk-return balance |
| 4330 | 实质重于形式 – shízhì zhòng yú xíngshì – bản chất quan trọng hơn hình thức – substance over form |
| 4331 | 审慎授信 – shěnshèn shòuxìn – cấp tín dụng thận trọng – prudent lending |
| 4332 | 审慎放贷 – shěnshèn fàngdài – cho vay thận trọng – prudent lending |
| 4333 | 审慎审批 – shěnshèn shěnpī – phê duyệt thận trọng – prudent approval |
| 4334 | 独立判断 – dúlì pànduàn – phán đoán độc lập – independent judgment |
| 4335 | 专业判断 – zhuānyè pànduàn – phán đoán chuyên môn – professional judgment |
| 4336 | 风险判断 – fēngxiǎn pànduàn – đánh giá rủi ro – risk judgment |
| 4337 | 信用判断 – xìnyòng pànduàn – đánh giá tín dụng – credit judgment |
| 4338 | 综合判断 – zōnghé pànduàn – đánh giá tổng hợp – overall assessment |
| 4339 | 尽职免责 – jìnzhí miǎnzé – miễn trách nhiệm khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nghề nghiệp – due diligence safe harbor |
| 4340 | 尽职要求 – jìnzhí yāoqiú – yêu cầu thực hiện đầy đủ trách nhiệm nghề nghiệp – due diligence requirement |
| 4341 | 尽职履责 – jìnzhí lǚzé – thực hiện đầy đủ trách nhiệm – discharge duties diligently |
| 4342 | 履职 – lǚzhí – thực hiện chức trách – perform duties |
| 4343 | 履职记录 – lǚzhí jìlù – hồ sơ thực hiện chức trách – duty performance record |
| 4344 | 审批责任 – shěnpī zérèn – trách nhiệm phê duyệt – approval responsibility |
| 4345 | 调查责任 – diàochá zérèn – trách nhiệm thẩm tra – investigation responsibility |
| 4346 | 审查责任 – shěnchá zérèn – trách nhiệm thẩm định – review responsibility |
| 4347 | 贷后责任 – dàihòu zérèn – trách nhiệm quản lý sau vay – post-loan responsibility |
| 4348 | 管理责任 – guǎnlǐ zérèn – trách nhiệm quản lý – management responsibility |
| 4349 | 责任认定 – zérèn rèndìng – xác định trách nhiệm – accountability determination |
| 4350 | 责任追究 – zérèn zhuījiū – truy cứu trách nhiệm – accountability enforcement |
| 4351 | 免责条件 – miǎnzé tiáojiàn – điều kiện miễn trách nhiệm – exemption conditions |
| 4352 | 违规责任 – wéiguī zérèn – trách nhiệm do vi phạm quy định – responsibility for non-compliance |
| 4353 | 操作责任 – cāozuò zérèn – trách nhiệm nghiệp vụ – operational responsibility |
| 4354 | 授权责任 – shòuquán zérèn – trách nhiệm liên quan đến ủy quyền – authorization responsibility |
| 4355 | 审批留痕 – shěnpī liúhén – lưu dấu vết phê duyệt – approval audit trail |
| 4356 | 操作留痕 – cāozuò liúhén – lưu dấu vết thao tác – operational audit trail |
| 4357 | 系统留痕 – xìtǒng liúhén – dấu vết hệ thống – system audit trail |
| 4358 | 审计轨迹 – shěnjì guǐjì – dấu vết kiểm toán – audit trail |
| 4359 | 日志 – rìzhì – nhật ký hệ thống – log |
| 4360 | 操作日志 – cāozuò rìzhì – nhật ký thao tác – operation log |
| 4361 | 审批日志 – shěnpī rìzhì – nhật ký phê duyệt – approval log |
| 4362 | 查询日志 – cháxún rìzhì – nhật ký truy vấn – query log |
| 4363 | 修改日志 – xiūgǎi rìzhì – nhật ký sửa đổi – change log |
| 4364 | 版本日志 – bǎnběn rìzhì – lịch sử phiên bản – version log |
| 4365 | 访问日志 – fǎngwèn rìzhì – nhật ký truy cập – access log |
| 4366 | 权限审计 – quánxiàn shěnjì – kiểm toán quyền truy cập – access audit |
| 4367 | 异常操作 – yìcháng cāozuò – thao tác bất thường – abnormal operation |
| 4368 | 敏感操作 – mǐngǎn cāozuò – thao tác nhạy cảm – sensitive operation |
| 4369 | 高风险操作 – gāo fēngxiǎn cāozuò – thao tác rủi ro cao – high-risk operation |
| 4370 | 双重审批 – shuāngchóng shěnpī – phê duyệt kép – dual approval |
| 4371 | 四眼原则 – sì yǎn yuánzé – nguyên tắc bốn mắt – four-eyes principle |
| 4372 | 复核人 – fùhérén – người kiểm tra lại – reviewer |
| 4373 | 经办人 – jīngbànrén – người xử lý nghiệp vụ – processor |
| 4374 | 审批人 – shěnpīrén – người phê duyệt – approver |
| 4375 | 调查人 – diàochárén – người thẩm tra – investigator |
| 4376 | 审查人 – shěnchárén – người thẩm định – reviewer |
| 4377 | 放款人 – fàngkuǎnrén – người xử lý giải ngân – disbursement officer |
| 4378 | 档案保管人 – dàng’àn bǎoguǎnrén – người lưu giữ hồ sơ – records custodian |
| 4379 | 风险负责人 – fēngxiǎn fùzérén – người phụ trách rủi ro – risk officer |
| 4380 | 客户负责人 – kèhù fùzérén – người phụ trách khách hàng – account owner |
| 4381 | 审批链 – shěnpīliàn – chuỗi phê duyệt – approval chain |
| 4382 | 授权链 – shòuquánliàn – chuỗi phân quyền – delegation chain |
| 4383 | 业务流程图 – yèwù liúchéngtú – sơ đồ quy trình nghiệp vụ – business process flowchart |
| 4384 | 审批流程图 – shěnpī liúchéngtú – sơ đồ quy trình phê duyệt – approval workflow |
| 4385 | 信贷流程图 – xìndài liúchéngtú – sơ đồ quy trình tín dụng – credit process flowchart |
| 4386 | 操作手册 – cāozuò shǒucè – sổ tay thao tác – operations manual |
| 4387 | 信贷手册 – xìndài shǒucè – sổ tay tín dụng – credit manual |
| 4388 | 审批手册 – shěnpī shǒucè – sổ tay phê duyệt – underwriting manual |
| 4389 | 风险管理手册 – fēngxiǎn guǎnlǐ shǒucè – sổ tay quản trị rủi ro – risk management manual |
| 4390 | 贷后管理手册 – dàihòu guǎnlǐ shǒucè – sổ tay quản lý sau cho vay – post-loan management manual |
| 4391 | 授信管理办法 – shòuxìn guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý cấp tín dụng – credit management policy |
| 4392 | 贷款管理办法 – dàikuǎn guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý cho vay – lending policy |
| 4393 | 风险管理办法 – fēngxiǎn guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý rủi ro – risk management policy |
| 4394 | 担保管理办法 – dānbǎo guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý tài sản bảo đảm – collateral management policy |
| 4395 | 档案管理办法 – dàng’àn guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý hồ sơ – records management policy |
| 4396 | 贷后管理办法 – dàihòu guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý sau vay – post-loan management policy |
| 4397 | 不良贷款管理办法 – bùliáng dàikuǎn guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý nợ xấu – NPL management policy |
| 4398 | 催收管理办法 – cuīshōu guǎnlǐ bànfǎ – quy chế quản lý thu hồi nợ – collection policy |
| 4399 | 核销管理办法 – héxiāo guǎnlǐ bànfǎ – quy chế xóa nợ – write-off policy |
| 4400 | 客户准入标准 – kèhù zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn tiếp nhận khách hàng – customer eligibility criteria |
| 4401 | 行业准入标准 – hángyè zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn tiếp nhận theo ngành – industry eligibility criteria |
| 4402 | 产品准入标准 – chǎnpǐn zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn sản phẩm tín dụng – product eligibility criteria |
| 4403 | 区域准入标准 – qūyù zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn tiếp nhận theo khu vực – geographic eligibility criteria |
| 4404 | 担保准入标准 – dānbǎo zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn chấp nhận tài sản bảo đảm – collateral eligibility criteria |
| 4405 | 抵押物准入标准 – dǐyāwù zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn chấp nhận tài sản thế chấp – mortgage collateral eligibility criteria |
| 4406 | 保证人准入标准 – bǎozhèngrén zhǔnrù biāozhǔn – tiêu chuẩn chấp nhận người bảo lãnh – guarantor eligibility criteria |
| 4407 | 负面准入清单 – fùmiàn zhǔnrù qīngdān – danh sách loại trừ khi cấp tín dụng – negative eligibility list |
| 4408 | 禁止准入行业 – jìnzhǐ zhǔnrù hángyè – ngành bị cấm cấp tín dụng – prohibited industries |
| 4409 | 限制准入行业 – xiànzhì zhǔnrù hángyè – ngành bị hạn chế cấp tín dụng – restricted industries |
| 4410 | 审慎准入行业 – shěnshèn zhǔnrù hángyè – ngành cần thận trọng khi cấp tín dụng – cautious industries |
| 4411 | 重点支持行业 – zhòngdiǎn zhīchí hángyè – ngành được ưu tiên hỗ trợ – priority industries |
| 4412 | 退出行业 – tuìchū hángyè – ngành thuộc diện giảm/thoái tín dụng – exit industries |
| 4413 | 名单制管理 – míngdānzhì guǎnlǐ – quản lý theo danh sách – list-based management |
| 4414 | 白名单客户 – báimíngdān kèhù – khách hàng danh sách trắng – whitelist customer |
| 4415 | 黑名单客户 – hēimíngdān kèhù – khách hàng danh sách đen – blacklist customer |
| 4416 | 灰名单客户 – huīmíngdān kèhù – khách hàng danh sách xám – grey-list customer |
| 4417 | 观察名单客户 – guānchá míngdān kèhù – khách hàng trong danh sách theo dõi – watchlist customer |
| 4418 | 负面清单 – fùmiàn qīngdān – danh sách hạn chế/cấm – negative list |
| 4419 | 限制清单 – xiànzhì qīngdān – danh sách hạn chế – restricted list |
| 4420 | 禁止清单 – jìnzhǐ qīngdān – danh sách cấm – prohibited list |
| 4421 | 准入清单 – zhǔnrù qīngdān – danh sách được tiếp nhận – eligibility list |
| 4422 | 支持清单 – zhīchí qīngdān – danh sách được ưu tiên hỗ trợ – support list |
| 4423 | 风险名单管理 – fēngxiǎn míngdān guǎnlǐ – quản lý danh sách rủi ro – risk list management |
| 4424 | 名单命中 – míngdān mìngzhòng – trùng khớp danh sách kiểm soát – list match |
| 4425 | 黑名单命中 – hēimíngdān mìngzhòng – trùng khớp danh sách đen – blacklist hit |
| 4426 | 制裁名单命中 – zhìcái míngdān mìngzhòng – trùng khớp danh sách trừng phạt – sanctions list hit |
| 4427 | 风险名单命中 – fēngxiǎn míngdān mìngzhòng – trùng khớp danh sách rủi ro – risk list hit |
| 4428 | 误命中 – wù mìngzhòng – trùng khớp nhầm – false positive |
| 4429 | 人工核实 – réngōng héshí – xác minh thủ công – manual verification |
| 4430 | 人工解除 – réngōng jiěchú – gỡ cảnh báo thủ công – manual clearance |
| 4431 | 风险拦截 – fēngxiǎn lánjié – chặn giao dịch/hồ sơ vì rủi ro – risk blocking |
| 4432 | 自动拦截 – zìdòng lánjié – chặn tự động – automated blocking |
| 4433 | 人工拦截 – réngōng lánjié – chặn thủ công – manual blocking |
| 4434 | 风险放行 – fēngxiǎn fàngxíng – cho phép xử lý sau rà soát rủi ro – risk clearance |
| 4435 | 人工放行 – réngōng fàngxíng – phê chuẩn thủ công sau cảnh báo – manual override clearance |
| 4436 | 风险规则 – fēngxiǎn guīzé – quy tắc rủi ro – risk rule |
| 4437 | 审批规则 – shěnpī guīzé – quy tắc phê duyệt – approval rule |
| 4438 | 准入规则 – zhǔnrù guīzé – quy tắc tiếp nhận – eligibility rule |
| 4439 | 评分规则 – píngfēn guīzé – quy tắc chấm điểm – scoring rule |
| 4440 | 额度规则 – édù guīzé – quy tắc xác định hạn mức – limit rule |
| 4441 | 定价规则 – dìngjià guīzé – quy tắc định giá – pricing rule |
| 4442 | 欺诈规则 – qīzhà guīzé – quy tắc gian lận – fraud rule |
| 4443 | 预警规则 – yùjǐng guīzé – quy tắc cảnh báo – early-warning rule |
| 4444 | 催收规则 – cuīshōu guīzé – quy tắc thu hồi nợ – collection rule |
| 4445 | 规则引擎 – guīzé yǐnqíng – công cụ xử lý quy tắc – rules engine |
| 4446 | 决策引擎 – juécè yǐnqíng – công cụ quyết định tự động – decision engine |
| 4447 | 风控引擎 – fēngkòng yǐnqíng – công cụ quản trị rủi ro tự động – risk engine |
| 4448 | 自动决策 – zìdòng juécè – quyết định tự động – automated decisioning |
| 4449 | 人工决策 – réngōng juécè – quyết định thủ công – manual decisioning |
| 4450 | 决策结果 – juécè jiéguǒ – kết quả quyết định – decision result |
| 4451 | 自动通过 – zìdòng tōngguò – tự động chấp thuận – auto-approve |
| 4452 | 自动拒绝 – zìdòng jùjué – tự động từ chối – auto-decline |
| 4453 | 转人工审核 – zhuǎn réngōng shěnhé – chuyển sang kiểm tra thủ công – refer to manual review |
| 4454 | 人工复审 – réngōng fùshěn – tái thẩm định thủ công – manual secondary review |
| 4455 | 例外审批 – lìwài shěnpī – phê duyệt ngoại lệ – exception approval |
| 4456 | 政策例外 – zhèngcè lìwài – ngoại lệ chính sách – policy exception |
| 4457 | 准入例外 – zhǔnrù lìwài – ngoại lệ điều kiện tiếp nhận – eligibility exception |
| 4458 | 额度例外 – édù lìwài – ngoại lệ về hạn mức – limit exception |
| 4459 | 定价例外 – dìngjià lìwài – ngoại lệ định giá – pricing exception |
| 4460 | 担保例外 – dānbǎo lìwài – ngoại lệ tài sản bảo đảm – collateral exception |
| 4461 | 文件例外 – wénjiàn lìwài – ngoại lệ hồ sơ – documentation exception |
| 4462 | 例外申请 – lìwài shēnqǐng – đề nghị ngoại lệ – exception request |
| 4463 | 例外说明 – lìwài shuōmíng – giải trình ngoại lệ – exception rationale |
| 4464 | 例外批准 – lìwài pīzhǔn – phê duyệt ngoại lệ – exception approval |
| 4465 | 例外有效期 – lìwài yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực ngoại lệ – exception validity period |
| 4466 | 例外监控 – lìwài jiānkòng – giám sát ngoại lệ – exception monitoring |
| 4467 | 例外台账 – lìwài táizhàng – sổ theo dõi ngoại lệ – exception register |
| 4468 | 政策偏离 – zhèngcè piānlí – sai lệch khỏi chính sách – policy deviation |
| 4469 | 标准偏离 – biāozhǔn piānlí – sai lệch khỏi tiêu chuẩn – standard deviation |
| 4470 | 流程偏离 – liúchéng piānlí – sai lệch khỏi quy trình – process deviation |
| 4471 | 风险接受 – fēngxiǎn jiēshòu – chấp nhận rủi ro – risk acceptance |
| 4472 | 风险规避 – fēngxiǎn guībì – tránh rủi ro – risk avoidance |
| 4473 | 风险降低 – fēngxiǎn jiàngdī – giảm rủi ro – risk reduction |
| 4474 | 风险转嫁 – fēngxiǎn zhuǎnjià – chuyển rủi ro – risk transfer |
| 4475 | 风险分散 – fēngxiǎn fēnsàn – phân tán rủi ro – risk diversification |
| 4476 | 风险对冲 – fēngxiǎn duìchōng – phòng ngừa rủi ro – risk hedging |
| 4477 | 风险接受度 – fēngxiǎn jiēshòudù – mức chấp nhận rủi ro – risk acceptance level |
| 4478 | 风险承受度 – fēngxiǎn chéngshòudù – mức chịu đựng rủi ro – risk tolerance |
| 4479 | 剩余风险 – shèngyú fēngxiǎn – rủi ro còn lại – residual risk |
| 4480 | 固有风险 – gùyǒu fēngxiǎn – rủi ro vốn có – inherent risk |
| 4481 | 控制后风险 – kòngzhì hòu fēngxiǎn – rủi ro sau kiểm soát – residual risk after controls |
| 4482 | 风险措施有效性 – fēngxiǎn cuòshī yǒuxiàoxìng – hiệu quả biện pháp kiểm soát rủi ro – effectiveness of risk controls |
| 4483 | 控制措施 – kòngzhì cuòshī – biện pháp kiểm soát – control measure |
| 4484 | 关键控制 – guānjiàn kòngzhì – kiểm soát trọng yếu – key control |
| 4485 | 预防性控制 – yùfángxìng kòngzhì – kiểm soát phòng ngừa – preventive control |
| 4486 | 侦测性控制 – zhēncèxìng kòngzhì – kiểm soát phát hiện – detective control |
| 4487 | 补偿性控制 – bǔchángxìng kòngzhì – kiểm soát bù trừ – compensating control |
| 4488 | 自动控制 – zìdòng kòngzhì – kiểm soát tự động – automated control |
| 4489 | 人工控制 – réngōng kòngzhì – kiểm soát thủ công – manual control |
| 4490 | 控制测试 – kòngzhì cèshì – kiểm tra kiểm soát – control testing |
| 4491 | 控制缺陷 – kòngzhì quēxiàn – khiếm khuyết kiểm soát – control deficiency |
| 4492 | 控制失效 – kòngzhì shīxiào – kiểm soát không hiệu quả – control failure |
| 4493 | 补救措施 – bǔjiù cuòshī – biện pháp khắc phục – remedial action |
| 4494 | 整改完成率 – zhěnggǎi wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành khắc phục – remediation completion rate |
| 4495 | 整改逾期 – zhěnggǎi yúqī – khắc phục quá hạn – overdue remediation |
| 4496 | 风险事项关闭 – fēngxiǎn shìxiàng guānbì – đóng sự kiện rủi ro – risk issue closure |
| 4497 | 问题关闭 – wèntí guānbì – đóng vấn đề – issue closure |
| 4498 | 风险复盘 – fēngxiǎn fùpán – rà soát lại sự kiện rủi ro – risk post-mortem |
| 4499 | 案例复盘 – ànlì fùpán – rà soát lại hồ sơ điển hình – case review |
| 4500 | 贷款复盘 – dàikuǎn fùpán – rà soát lại khoản vay – loan case review |
| 4501 | 授信复盘 – shòuxìn fùpán – rà soát lại quyết định tín dụng – credit decision review |
| 4502 | 审批质量 – shěnpī zhìliàng – chất lượng phê duyệt – underwriting quality |
| 4503 | 调查质量 – diàochá zhìliàng – chất lượng thẩm tra – investigation quality |
| 4504 | 审查质量 – shěnchá zhìliàng – chất lượng thẩm định – review quality |
| 4505 | 贷后管理质量 – dàihòu guǎnlǐ zhìliàng – chất lượng quản lý sau vay – post-loan management quality |
| 4506 | 档案质量 – dàng’àn zhìliàng – chất lượng hồ sơ – file quality |
| 4507 | 数据质量 – shùjù zhìliàng – chất lượng dữ liệu – data quality |
| 4508 | 客户信息质量 – kèhù xìnxī zhìliàng – chất lượng thông tin khách hàng – customer data quality |
| 4509 | 贷款档案质量 – dàikuǎn dàng’àn zhìliàng – chất lượng hồ sơ khoản vay – loan file quality |
| 4510 | 审批准确率 – shěnpī zhǔnquèlǜ – tỷ lệ chính xác phê duyệt – approval accuracy rate |
| 4511 | 审批通过率 – shěnpī tōngguòlǜ – tỷ lệ phê duyệt – approval rate |
| 4512 | 拒绝率 – jùjuélǜ – tỷ lệ từ chối – decline rate |
| 4513 | 自动审批率 – zìdòng shěnpīlǜ – tỷ lệ phê duyệt tự động – automated approval rate |
| 4514 | 人工审核率 – réngōng shěnhélǜ – tỷ lệ cần kiểm tra thủ công – manual review rate |
| 4515 | 补件率 – bǔjiànlǜ – tỷ lệ hồ sơ cần bổ sung – document supplementation rate |
| 4516 | 资料完整率 – zīliào wánzhěnglǜ – tỷ lệ hồ sơ đầy đủ – document completeness rate |
| 4517 | 放款成功率 – fàngkuǎn chénggōnglǜ – tỷ lệ giải ngân thành công – disbursement success rate |
| 4518 | 提款率 – tíkuǎnlǜ – tỷ lệ rút vốn – drawdown rate |
| 4519 | 额度使用率 – édù shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng hạn mức – facility utilization rate |
| 4520 | 授信转化率 – shòuxìn zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển từ phê duyệt sang sử dụng – credit conversion rate |
| 4521 | 贷款转化率 – dàikuǎn zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ hồ sơ chuyển thành khoản vay – loan conversion rate |
| 4522 | 审批时效 – shěnpī shíxiào – thời gian xử lý phê duyệt – approval turnaround time |
| 4523 | 审核时效 – shěnhé shíxiào – thời gian kiểm tra hồ sơ – review turnaround time |
| 4524 | 调查时效 – diàochá shíxiào – thời gian thẩm tra – investigation turnaround time |
| 4525 | 放款时效 – fàngkuǎn shíxiào – thời gian giải ngân – disbursement turnaround time |
| 4526 | 平均审批时间 – píngjūn shěnpī shíjiān – thời gian phê duyệt trung bình – average approval time |
| 4527 | 平均放款时间 – píngjūn fàngkuǎn shíjiān – thời gian giải ngân trung bình – average disbursement time |
| 4528 | 贷款处理周期 – dàikuǎn chǔlǐ zhōuqī – chu kỳ xử lý hồ sơ vay – loan processing cycle |
| 4529 | 客户等待时间 – kèhù děngdài shíjiān – thời gian khách hàng chờ – customer waiting time |
| 4530 | 服务时效 – fúwù shíxiào – thời gian cung cấp dịch vụ – service turnaround time |
| 4531 | 审批效率 – shěnpī xiàolǜ – hiệu quả phê duyệt – approval efficiency |
| 4532 | 运营效率 – yùnyíng xiàolǜ – hiệu quả vận hành – operational efficiency |
| 4533 | 贷后检查频率 – dàihòu jiǎnchá pínlǜ – tần suất kiểm tra sau vay – post-loan inspection frequency |
| 4534 | 客户回访频率 – kèhù huífǎng pínlǜ – tần suất liên hệ lại khách hàng – customer follow-up frequency |
| 4535 | 评级复评频率 – píngjí fùpíng pínlǜ – tần suất tái xếp hạng – rating review frequency |
| 4536 | 抵押物重估频率 – dǐyāwù chónggū pínlǜ – tần suất định giá lại tài sản thế chấp – collateral revaluation frequency |
| 4537 | 风险监测频率 – fēngxiǎn jiāncè pínlǜ – tần suất giám sát rủi ro – risk monitoring frequency |
| 4538 | 财务报表报送频率 – cáiwù bàobiǎo bàosòng pínlǜ – tần suất gửi báo cáo tài chính – financial reporting frequency |
| 4539 | 月度监测 – yuèdù jiāncè – giám sát hàng tháng – monthly monitoring |
| 4540 | 季度监测 – jìdù jiāncè – giám sát hàng quý – quarterly monitoring |
| 4541 | 半年度监测 – bàn niándù jiāncè – giám sát nửa năm – semiannual monitoring |
| 4542 | 年度监测 – niándù jiāncè – giám sát hàng năm – annual monitoring |
| 4543 | 持续监测 – chíxù jiāncè – giám sát liên tục – continuous monitoring |
| 4544 | 重点监测 – zhòngdiǎn jiāncè – giám sát trọng điểm – enhanced monitoring |
| 4545 | 高频监测 – gāopín jiāncè – giám sát tần suất cao – high-frequency monitoring |
| 4546 | 动态评级 – dòngtài píngjí – xếp hạng động – dynamic rating |
| 4547 | 实时预警 – shíshí yùjǐng – cảnh báo thời gian thực – real-time early warning |
| 4548 | 自动预警 – zìdòng yùjǐng – cảnh báo tự động – automated early warning |
| 4549 | 人工预警 – réngōng yùjǐng – cảnh báo thủ công – manual warning |
| 4550 | 预警触发 – yùjǐng chùfā – kích hoạt cảnh báo – warning trigger |
| 4551 | 触发阈值 – chùfā yùzhí – ngưỡng kích hoạt – trigger threshold |
| 4552 | 预警级别 – yùjǐng jíbié – cấp độ cảnh báo – warning level |
| 4553 | 预警升级 – yùjǐng shēngjí – nâng cấp cảnh báo – warning escalation |
| 4554 | 预警降级 – yùjǐng jiàngjí – hạ cấp cảnh báo – warning downgrade |
| 4555 | 预警解除条件 – yùjǐng jiěchú tiáojiàn – điều kiện gỡ cảnh báo – warning clearance conditions |
| 4556 | 风险升级 – fēngxiǎn shēngjí – nâng cấp mức rủi ro – risk escalation |
| 4557 | 风险降级 – fēngxiǎn jiàngjí – hạ mức rủi ro – risk de-escalation |
| 4558 | 风险报告 – fēngxiǎn bàogào – báo cáo rủi ro – risk report |
| 4559 | 风险通报 – fēngxiǎn tōngbào – thông báo rủi ro – risk bulletin |
| 4560 | 风险提示 – fēngxiǎn tíshì – cảnh báo rủi ro – risk alert |
| 4561 | 风险提示函 – fēngxiǎn tíshìhán – thư cảnh báo rủi ro – risk alert letter |
| 4562 | 风险事项报告 – fēngxiǎn shìxiàng bàogào – báo cáo sự kiện rủi ro – risk event report |
| 4563 | 重大风险报告 – zhòngdà fēngxiǎn bàogào – báo cáo rủi ro trọng yếu – material risk report |
| 4564 | 贷后风险报告 – dàihòu fēngxiǎn bàogào – báo cáo rủi ro sau vay – post-loan risk report |
| 4565 | 贷款质量报告 – dàikuǎn zhìliàng bàogào – báo cáo chất lượng khoản vay – loan quality report |
| 4566 | 资产质量报告 – zīchǎn zhìliàng bàogào – báo cáo chất lượng tài sản – asset quality report |
| 4567 | 授信组合报告 – shòuxìn zǔhé bàogào – báo cáo danh mục tín dụng – credit portfolio report |
| 4568 | 集中度报告 – jízhōngdù bàogào – báo cáo mức độ tập trung – concentration report |
| 4569 | 行业风险报告 – hángyè fēngxiǎn bàogào – báo cáo rủi ro ngành – industry risk report |
| 4570 | 客户风险报告 – kèhù fēngxiǎn bàogào – báo cáo rủi ro khách hàng – customer risk report |
| 4571 | 地区风险报告 – dìqū fēngxiǎn bàogào – báo cáo rủi ro khu vực – geographic risk report |
| 4572 | 国别风险 – guóbié fēngxiǎn – rủi ro quốc gia – country risk |
| 4573 | 主权风险 – zhǔquán fēngxiǎn – rủi ro chủ quyền – sovereign risk |
| 4574 | 政治风险 – zhèngzhì fēngxiǎn – rủi ro chính trị – political risk |
| 4575 | 跨境风险 – kuàjìng fēngxiǎn – rủi ro xuyên biên giới – cross-border risk |
| 4576 | 转移风险 – zhuǎnyí fēngxiǎn – rủi ro chuyển đổi/chuyển tiền – transfer risk |
| 4577 | 汇兑限制 – huìduì xiànzhì – hạn chế chuyển đổi ngoại tệ – foreign exchange restriction |
| 4578 | 资本管制 – zīběn guǎnzhì – kiểm soát vốn – capital control |
| 4579 | 跨境融资 – kuàjìng róngzī – tài trợ xuyên biên giới – cross-border financing |
| 4580 | 境外贷款 – jìngwài dàikuǎn – khoản vay nước ngoài – offshore loan |
| 4581 | 境内贷款 – jìngnèi dàikuǎn – khoản vay trong nước – onshore loan |
| 4582 | 外币贷款 – wàibì dàikuǎn – khoản vay ngoại tệ – foreign currency loan |
| 4583 | 本币贷款 – běnbì dàikuǎn – khoản vay nội tệ – local currency loan |
| 4584 | 美元贷款 – měiyuán dàikuǎn – khoản vay USD – US dollar loan |
| 4585 | 人民币贷款 – rénmínbì dàikuǎn – khoản vay nhân dân tệ – RMB loan |
| 4586 | 多币种贷款 – duō bìzhǒng dàikuǎn – khoản vay đa tiền tệ – multicurrency loan |
| 4587 | 币种选择 – bìzhǒng xuǎnzé – lựa chọn đồng tiền vay – currency selection |
| 4588 | 换汇 – huànhuì – chuyển đổi ngoại tệ – foreign exchange conversion |
| 4589 | 汇率敞口 – huìlǜ chǎngkǒu – mức phơi nhiễm tỷ giá – FX exposure |
| 4590 | 外汇敞口 – wàihuì chǎngkǒu – mức phơi nhiễm ngoại hối – foreign exchange exposure |
| 4591 | 自然对冲 – zìrán duìchōng – phòng ngừa rủi ro tự nhiên – natural hedge |
| 4592 | 汇率对冲 – huìlǜ duìchōng – phòng ngừa rủi ro tỷ giá – FX hedge |
| 4593 | 利率对冲 – lìlǜ duìchōng – phòng ngừa rủi ro lãi suất – interest rate hedge |
| 4594 | 套期保值 – tàoqī bǎozhí – phòng ngừa rủi ro giá – hedging |
| 4595 | 远期合约 – yuǎnqī héyuē – hợp đồng kỳ hạn – forward contract |
| 4596 | 利率互换 – lìlǜ hùhuàn – hoán đổi lãi suất – interest rate swap |
| 4597 | 货币互换 – huòbì hùhuàn – hoán đổi tiền tệ – currency swap |
| 4598 | 外汇远期 – wàihuì yuǎnqī – hợp đồng ngoại hối kỳ hạn – FX forward |
| 4599 | 风险对冲工具 – fēngxiǎn duìchōng gōngjù – công cụ phòng ngừa rủi ro – hedging instrument |
| 4600 | 套保比例 – tàobǎo bǐlì – tỷ lệ phòng ngừa rủi ro – hedge ratio |
| 4601 | 未对冲敞口 – wèi duìchōng chǎngkǒu – phần phơi nhiễm chưa được phòng ngừa – unhedged exposure |
| 4602 | 利率重置 – lìlǜ chóngzhì – đặt lại lãi suất – interest rate reset |
| 4603 | 基准利率变动 – jīzhǔn lìlǜ biàndòng – biến động lãi suất cơ sở – benchmark rate movement |
| 4604 | 利率上行 – lìlǜ shàngxíng – lãi suất tăng – rising interest rates |
| 4605 | 利率下行 – lìlǜ xiàxíng – lãi suất giảm – falling interest rates |
| 4606 | 汇率升值 – huìlǜ shēngzhí – đồng tiền tăng giá – currency appreciation |
| 4607 | 汇率贬值 – huìlǜ biǎnzhí – đồng tiền mất giá – currency depreciation |
| 4608 | 汇率波动风险 – huìlǜ bōdòng fēngxiǎn – rủi ro biến động tỷ giá – FX volatility risk |
| 4609 | 利率波动风险 – lìlǜ bōdòng fēngxiǎn – rủi ro biến động lãi suất – interest rate volatility risk |
| 4610 | 商品价格风险 – shāngpǐn jiàgé fēngxiǎn – rủi ro giá hàng hóa – commodity price risk |
| 4611 | 原料价格风险 – yuánliào jiàgé fēngxiǎn – rủi ro giá nguyên liệu – raw material price risk |
| 4612 | 销售价格风险 – xiāoshòu jiàgé fēngxiǎn – rủi ro giá bán – selling price risk |
| 4613 | 价格传导能力 – jiàgé chuándǎo nénglì – khả năng chuyển phần tăng chi phí vào giá bán – pricing pass-through ability |
| 4614 | 成本转嫁能力 – chéngběn zhuǎnjià nénglì – khả năng chuyển chi phí sang khách hàng – cost pass-through capacity |
| 4615 | 价格议价权 – jiàgé yìjiàquán – quyền thương lượng giá – pricing power |
| 4616 | 市场定价权 – shìchǎng dìngjiàquán – quyền định giá trên thị trường – market pricing power |
| 4617 | 产品差异化 – chǎnpǐn chāyìhuà – khác biệt hóa sản phẩm – product differentiation |
| 4618 | 品牌影响力 – pǐnpái yǐngxiǎnglì – sức ảnh hưởng thương hiệu – brand strength |
| 4619 | 客户粘性 – kèhù niánxìng – mức độ gắn bó của khách hàng – customer stickiness |
| 4620 | 客户留存率 – kèhù liúcúnlǜ – tỷ lệ giữ chân khách hàng – customer retention rate |
| 4621 | 客户流失率 – kèhù liúshīlǜ – tỷ lệ mất khách hàng – customer churn rate |
| 4622 | 供应商替代性 – gōngyìngshāng tìdàixìng – khả năng thay thế nhà cung cấp – supplier substitutability |
| 4623 | 客户替代性 – kèhù tìdàixìng – khả năng thay thế khách hàng – customer substitutability |
| 4624 | 原料替代性 – yuánliào tìdàixìng – khả năng thay thế nguyên liệu – raw material substitutability |
| 4625 | 产品替代性 – chǎnpǐn tìdàixìng – khả năng sản phẩm bị thay thế – product substitutability |
| 4626 | 供应链稳定性 – gōngyìngliàn wěndìngxìng – tính ổn định chuỗi cung ứng – supply chain stability |
| 4627 | 供应链中断 – gōngyìngliàn zhōngduàn – gián đoạn chuỗi cung ứng – supply chain disruption |
| 4628 | 供应短缺 – gōngyìng duǎnquē – thiếu nguồn cung – supply shortage |
| 4629 | 原料短缺 – yuánliào duǎnquē – thiếu nguyên liệu – raw material shortage |
| 4630 | 产能不足 – chǎnnéng bùzú – thiếu công suất – insufficient capacity |
| 4631 | 产能过剩 – chǎnnéng guòshèng – dư thừa công suất – overcapacity |
| 4632 | 需求下降 – xūqiú xiàjiàng – nhu cầu giảm – demand decline |
| 4633 | 需求增长 – xūqiú zēngzhǎng – nhu cầu tăng – demand growth |
| 4634 | 市场萎缩 – shìchǎng wěisuō – thị trường thu hẹp – market contraction |
| 4635 | 市场扩张 – shìchǎng kuòzhāng – thị trường mở rộng – market expansion |
| 4636 | 市场饱和 – shìchǎng bǎohé – thị trường bão hòa – market saturation |
| 4637 | 行业下行 – hángyè xiàxíng – ngành suy giảm – industry downturn |
| 4638 | 行业复苏 – hángyè fùsū – ngành phục hồi – industry recovery |
| 4639 | 行业增长 – hángyè zēngzhǎng – ngành tăng trưởng – industry growth |
| 4640 | 行业衰退 – hángyè shuāituì – ngành suy thoái – industry decline |
| 4641 | 宏观经济风险 – hóngguān jīngjì fēngxiǎn – rủi ro kinh tế vĩ mô – macroeconomic risk |
| 4642 | 经济下行 – jīngjì xiàxíng – kinh tế suy giảm – economic downturn |
| 4643 | 经济增长放缓 – jīngjì zēngzhǎng fànghuǎn – tăng trưởng kinh tế chậm lại – slowing economic growth |
| 4644 | 通货膨胀 – tōnghuò péngzhàng – lạm phát – inflation |
| 4645 | 通货紧缩 – tōnghuò jǐnsuō – giảm phát – deflation |
| 4646 | 利率上升 – lìlǜ shàngshēng – lãi suất tăng – interest rate increase |
| 4647 | 融资环境收紧 – róngzī huánjìng shōujǐn – môi trường tài trợ bị thắt chặt – tighter financing conditions |
| 4648 | 信贷收紧 – xìndài shōujǐn – thắt chặt tín dụng – credit tightening |
| 4649 | 流动性收紧 – liúdòngxìng shōujǐn – thanh khoản bị thắt chặt – liquidity tightening |
| 4650 | 市场流动性 – shìchǎng liúdòngxìng – thanh khoản thị trường – market liquidity |
| 4651 | 融资环境 – róngzī huánjìng – môi trường tài trợ – financing environment |
| 4652 | 行业政策变化 – hángyè zhèngcè biànhuà – thay đổi chính sách ngành – industry policy change |
| 4653 | 税收政策变化 – shuìshōu zhèngcè biànhuà – thay đổi chính sách thuế – tax policy change |
| 4654 | 环保政策变化 – huánbǎo zhèngcè biànhuà – thay đổi chính sách môi trường – environmental policy change |
| 4655 | 监管规则变化 – jiānguǎn guīzé biànhuà – thay đổi quy định quản lý – regulatory rule change |
| 4656 | 法律法规变化 – fǎlǜ fǎguī biànhuà – thay đổi pháp luật và quy định – legal and regulatory change |
| 4657 | 政策不确定性 – zhèngcè bù quèdìngxìng – bất định chính sách – policy uncertainty |
| 4658 | 市场不确定性 – shìchǎng bù quèdìngxìng – bất định thị trường – market uncertainty |
| 4659 | 经营不确定性 – jīngyíng bù quèdìngxìng – bất định kinh doanh – operating uncertainty |
| 4660 | 收入不确定性 – shōurù bù quèdìngxìng – bất định doanh thu – revenue uncertainty |
| 4661 | 现金流不确定性 – xiànjīnliú bù quèdìngxìng – bất định dòng tiền – cash flow uncertainty |
| 4662 | 偿债不确定性 – chángzhài bù quèdìngxìng – bất định khả năng trả nợ – debt service uncertainty |
| 4663 | 风险暴露评估 – fēngxiǎn bàolù pínggū – đánh giá mức phơi nhiễm rủi ro – risk exposure assessment |
| 4664 | 风险缓释评估 – fēngxiǎn huǎnshì pínggū – đánh giá hiệu quả giảm thiểu rủi ro – risk mitigation assessment |
| 4665 | 担保覆盖评估 – dānbǎo fùgài pínggū – đánh giá mức bao phủ bảo đảm – collateral coverage assessment |
| 4666 | 第二还款来源评估 – dì-èr huánkuǎn láiyuán pínggū – đánh giá nguồn trả nợ thứ hai – secondary repayment source assessment |
| 4667 | 第一还款来源评估 – dì-yī huánkuǎn láiyuán pínggū – đánh giá nguồn trả nợ thứ nhất – primary repayment source assessment |
| 4668 | 主营业务现金流 – zhǔyíng yèwù xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chính – core business cash flow |
| 4669 | 可持续经营现金流 – kě chíxù jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền kinh doanh bền vững – sustainable operating cash flow |
| 4670 | 非经常性现金流 – fēi jīngchángxìng xiànjīnliú – dòng tiền không thường xuyên – non-recurring cash flow |
| 4671 | 资产出售现金流 – zīchǎn chūshòu xiànjīnliú – dòng tiền từ bán tài sản – asset sale cash flow |
| 4672 | 股东注资现金流 – gǔdōng zhùzī xiànjīnliú – dòng tiền từ cổ đông góp vốn – shareholder injection cash flow |
| 4673 | 再融资现金流 – zài róngzī xiànjīnliú – dòng tiền từ tái tài trợ – refinancing cash flow |
| 4674 | 偿债来源多元化 – chángzhài láiyuán duōyuánhuà – đa dạng hóa nguồn trả nợ – diversification of repayment sources |
| 4675 | 偿债来源单一 – chángzhài láiyuán dānyī – nguồn trả nợ đơn nhất – concentrated repayment source |
| 4676 | 还款依赖 – huánkuǎn yīlài – phụ thuộc vào một nguồn trả nợ – repayment dependence |
| 4677 | 依赖再融资 – yīlài zài róngzī – phụ thuộc vào tái tài trợ – reliance on refinancing |
| 4678 | 依赖资产处置 – yīlài zīchǎn chǔzhì – phụ thuộc vào bán tài sản – reliance on asset disposal |
| 4679 | 依赖股东支持 – yīlài gǔdōng zhīchí – phụ thuộc vào hỗ trợ cổ đông – reliance on shareholder support |
| 4680 | 依赖担保代偿 – yīlài dānbǎo dàicháng – phụ thuộc vào bên bảo lãnh trả thay – reliance on guarantor support |
| 4681 | 还款来源脆弱 – huánkuǎn láiyuán cuìruò – nguồn trả nợ yếu – fragile repayment source |
| 4682 | 偿债能力下降 – chángzhài nénglì xiàjiàng – khả năng trả nợ suy giảm – weakening debt service capacity |
| 4683 | 偿债能力增强 – chángzhài nénglì zēngqiáng – khả năng trả nợ được tăng cường – improving debt service capacity |
| 4684 | 还款能力下降 – huánkuǎn nénglì xiàjiàng – khả năng trả nợ giảm – declining repayment capacity |
| 4685 | 还款能力增强 – huánkuǎn nénglì zēngqiáng – khả năng trả nợ tăng – improved repayment capacity |
| 4686 | 风险恶化 – fēngxiǎn èhuà – rủi ro xấu đi – risk deterioration |
| 4687 | 风险改善 – fēngxiǎn gǎishàn – rủi ro được cải thiện – risk improvement |
| 4688 | 信用改善 – xìnyòng gǎishàn – tín dụng cải thiện – credit improvement |
| 4689 | 信用恶化趋势 – xìnyòng èhuà qūshì – xu hướng chất lượng tín dụng xấu đi – credit deterioration trend |
| 4690 | 经营改善 – jīngyíng gǎishàn – hoạt động kinh doanh cải thiện – operating improvement |
| 4691 | 经营下滑 – jīngyíng xiàhuá – hoạt động kinh doanh suy giảm – business deterioration |
| 4692 | 财务改善 – cáiwù gǎishàn – tình hình tài chính cải thiện – financial improvement |
| 4693 | 财务下滑 – cáiwù xiàhuá – tình hình tài chính suy giảm – financial deterioration |
| 4694 | 资产质量改善 – zīchǎn zhìliàng gǎishàn – chất lượng tài sản cải thiện – asset quality improvement |
| 4695 | 资产质量恶化 – zīchǎn zhìliàng èhuà – chất lượng tài sản xấu đi – asset quality deterioration |
| 4696 | 负债结构改善 – fùzhài jiégòu gǎishàn – cơ cấu nợ cải thiện – improved debt structure |
| 4697 | 负债结构恶化 – fùzhài jiégòu èhuà – cơ cấu nợ xấu đi – worsening debt structure |
| 4698 | 资本结构改善 – zīběn jiégòu gǎishàn – cơ cấu vốn cải thiện – improved capital structure |
| 4699 | 流动性改善 – liúdòngxìng gǎishàn – thanh khoản cải thiện – liquidity improvement |
| 4700 | 流动性恶化 – liúdòngxìng èhuà – thanh khoản xấu đi – liquidity deterioration |
| 4701 | 现金流覆盖充足 – xiànjīnliú fùgài chōngzú – dòng tiền bao phủ nghĩa vụ đầy đủ – sufficient cash flow coverage |
| 4702 | 现金流覆盖不足 – xiànjīnliú fùgài bùzú – dòng tiền bao phủ nghĩa vụ không đủ – insufficient cash flow coverage |
| 4703 | 安全垫 – ānquándiàn – vùng đệm an toàn – safety cushion |
| 4704 | 现金流安全垫 – xiànjīnliú ānquándiàn – bộ đệm dòng tiền – cash flow cushion |
| 4705 | 资本安全垫 – zīběn ānquándiàn – bộ đệm vốn – capital cushion |
| 4706 | 抵押物安全垫 – dǐyāwù ānquándiàn – bộ đệm tài sản thế chấp – collateral cushion |
| 4707 | 债务安全垫 – zhàiwù ānquándiàn – bộ đệm nghĩa vụ nợ – debt cushion |
| 4708 | 贷款风险缓冲 – dàikuǎn fēngxiǎn huǎnchōng – bộ đệm rủi ro khoản vay – loan risk buffer |
| 4709 | 保守估值 – bǎoshǒu gūzhí – định giá thận trọng – conservative valuation |
| 4710 | 审慎估值 – shěnshèn gūzhí – định giá thận trọng – prudent valuation |
| 4711 | 压力估值 – yālì gūzhí – định giá theo kịch bản căng thẳng – stressed valuation |
| 4712 | 清算折价 – qīngsuàn zhéjià – mức giảm giá khi thanh lý – liquidation discount |
| 4713 | 快速处置折价 – kuàisù chǔzhì zhéjià – mức chiết khấu khi xử lý nhanh – forced-sale discount |
| 4714 | 估值缓冲 – gūzhí huǎnchōng – bộ đệm định giá – valuation buffer |
| 4715 | 抵押折扣 – dǐyā zhékòu – mức chiết khấu tài sản thế chấp – collateral haircut |
| 4716 | 可贷价值 – kědài jiàzhí – giá trị có thể làm cơ sở cho vay – lendable value |
| 4717 | 可融资价值 – kě róngzī jiàzhí – giá trị có thể tài trợ – financeable value |
| 4718 | 贷款基数 – dàikuǎn jīshù – cơ sở tính số tiền cho vay – borrowing base |
| 4719 | 借款基数 – jièkuǎn jīshù – cơ sở xác định hạn mức vay – borrowing base |
| 4720 | 借款基数证书 – jièkuǎn jīshù zhèngshū – chứng nhận cơ sở hạn mức vay – borrowing base certificate |
| 4721 | 合格应收账款 – hégé yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu đủ điều kiện – eligible receivables |
| 4722 | 合格存货 – hégé cúnhuò – hàng tồn kho đủ điều kiện – eligible inventory |
| 4723 | 不合格应收账款 – bù hégé yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu không đủ điều kiện – ineligible receivables |
| 4724 | 不合格存货 – bù hégé cúnhuò – hàng tồn kho không đủ điều kiện – ineligible inventory |
| 4725 | 借款基数缺口 – jièkuǎn jīshù quēkǒu – thiếu hụt cơ sở vay – borrowing base deficiency |
| 4726 | 超额借款 – chāo’é jièkuǎn – vay vượt cơ sở cho phép – overadvance |
| 4727 | 超额提款 – chāo’é tíkuǎn – rút vốn vượt hạn mức – excess drawdown |
| 4728 | 偿还超额部分 – chánghuán chāo’é bùfèn – hoàn trả phần vượt hạn mức – repay excess amount |
| 4729 | 动态额度 – dòngtài édù – hạn mức động – dynamic credit limit |
| 4730 | 销售额挂钩额度 – xiāoshòu’é guàgōu édù – hạn mức gắn với doanh số – sales-linked facility limit |
| 4731 | 应收账款挂钩额度 – yīngshōu zhàngkuǎn guàgōu édù – hạn mức gắn với khoản phải thu – receivables-linked limit |
| 4732 | 存货挂钩额度 – cúnhuò guàgōu édù – hạn mức gắn với tồn kho – inventory-linked limit |
| 4733 | 季节性额度 – jìjiéxìng édù – hạn mức theo mùa vụ – seasonal facility |
| 4734 | 峰值额度 – fēngzhí édù – hạn mức cao nhất theo thời điểm – peak limit |
| 4735 | 额度峰值 – édù fēngzhí – mức sử dụng hạn mức cao nhất – peak utilization |
| 4736 | 平均额度使用率 – píngjūn édù shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng hạn mức bình quân – average facility utilization |
| 4737 | 峰值使用率 – fēngzhí shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng hạn mức cao nhất – peak utilization rate |
| 4738 | 额度闲置 – édù xiánzhì – hạn mức chưa được sử dụng – idle credit line |
| 4739 | 低使用率 – dī shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng thấp – low utilization |
| 4740 | 高使用率 – gāo shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng cao – high utilization |
| 4741 | 满额使用 – mǎn’é shǐyòng – sử dụng hết hạn mức – full utilization |
| 4742 | 超额度使用 – chāo édù shǐyòng – sử dụng vượt hạn mức – over-limit utilization |
| 4743 | 透支 – tòuzhī – thấu chi – overdraft |
| 4744 | 透支额度 – tòuzhī édù – hạn mức thấu chi – overdraft limit |
| 4745 | 账户透支 – zhànghù tòuzhī – thấu chi tài khoản – account overdraft |
| 4746 | 法人账户透支 – fǎrén zhànghù tòuzhī – thấu chi tài khoản doanh nghiệp – corporate overdraft |
| 4747 | 个人账户透支 – gèrén zhànghù tòuzhī – thấu chi tài khoản cá nhân – personal overdraft |
| 4748 | 透支余额 – tòuzhī yú’é – dư nợ thấu chi – overdraft balance |
| 4749 | 透支利率 – tòuzhī lìlǜ – lãi suất thấu chi – overdraft rate |
| 4750 | 临时透支 – línshí tòuzhī – thấu chi tạm thời – temporary overdraft |
| 4751 | 超额透支 – chāo’é tòuzhī – thấu chi vượt hạn mức – excess overdraft |
| 4752 | 透支到期 – tòuzhī dàoqī – thấu chi đến hạn – overdraft maturity |
| 4753 | 透支偿还 – tòuzhī chánghuán – hoàn trả thấu chi – overdraft repayment |
| 4754 | 备用信用额度 – bèiyòng xìnyòng édù – hạn mức tín dụng dự phòng – standby credit line |
| 4755 | 承诺性额度 – chéngnuòxìng édù – hạn mức cam kết – committed facility |
| 4756 | 非承诺性额度 – fēi chéngnuòxìng édù – hạn mức không cam kết – uncommitted facility |
| 4757 | 撤销额度 – chèxiāo édù – thu hồi hạn mức – cancel facility |
| 4758 | 取消未使用额度 – qǔxiāo wèi shǐyòng édù – hủy phần hạn mức chưa sử dụng – cancel undrawn facility |
| 4759 | 缩减额度 – suōjiǎn édù – giảm hạn mức – reduce facility |
| 4760 | 恢复授信 – huīfù shòuxìn – khôi phục tín dụng – reinstate credit |
| 4761 | 暂停提款 – zàntíng tíkuǎn – tạm dừng rút vốn – suspend drawdown |
| 4762 | 停止提款 – tíngzhǐ tíkuǎn – ngừng rút vốn – stop drawdown |
| 4763 | 提款冻结 – tíkuǎn dòngjié – phong tỏa quyền rút vốn – drawdown freeze |
| 4764 | 账户止付 – zhànghù zhǐfù – ngừng thanh toán tài khoản – stop payment |
| 4765 | 账户限制 – zhànghù xiànzhì – hạn chế tài khoản – account restriction |
| 4766 | 资金冻结 – zījīn dòngjié – phong tỏa tiền – fund freeze |
| 4767 | 贷款冻结 – dàikuǎn dòngjié – phong tỏa khoản vay – loan freeze |
| 4768 | 授信冻结 – shòuxìn dòngjié – phong tỏa hạn mức tín dụng – credit facility freeze |
| 4769 | 解除冻结 – jiěchú dòngjié – gỡ phong tỏa – unfreeze |
| 4770 | 恢复提款 – huīfù tíkuǎn – khôi phục quyền rút vốn – resume drawdown |
| 4771 | 恢复放款 – huīfù fàngkuǎn – khôi phục giải ngân – resume disbursement |
| 4772 | 风险条件解除 – fēngxiǎn tiáojiàn jiěchú – điều kiện rủi ro đã được giải quyết – risk condition cleared |
| 4773 | 违约治愈 – wéiyuē zhìyù – khắc phục vi phạm – cure of default |
| 4774 | 违约整改 – wéiyuē zhěnggǎi – khắc phục vi phạm – default remediation |
| 4775 | 整改期 – zhěnggǎiqī – thời gian khắc phục – cure period |
| 4776 | 补救期 – bǔjiùqī – thời gian khắc phục vi phạm – cure period |
| 4777 | 宽限期届满 – kuānxiànqī jièmǎn – hết thời gian ân hạn – expiry of grace period |
| 4778 | 还款宽限 – huánkuǎn kuānxiàn – ân hạn trả nợ – repayment grace |
| 4779 | 违约宽限 – wéiyuē kuānxiàn – thời gian cho phép khắc phục vi phạm – default grace period |
| 4780 | 违约豁免函 – wéiyuē huòmiǎnhán – thư miễn trừ vi phạm – waiver letter |
| 4781 | 整改承诺 – zhěnggǎi chéngnuò – cam kết khắc phục – remediation undertaking |
| 4782 | 整改报告 – zhěnggǎi bàogào – báo cáo khắc phục – remediation report |
| 4783 | 整改验证 – zhěnggǎi yànzhèng – xác minh kết quả khắc phục – remediation validation |
| 4784 | 整改关闭 – zhěnggǎi guānbì – đóng nội dung khắc phục – remediation closure |
| 4785 | 贷款风险检查 – dàikuǎn fēngxiǎn jiǎnchá – kiểm tra rủi ro khoản vay – loan risk review |
| 4786 | 专项风险检查 – zhuānxiàng fēngxiǎn jiǎnchá – kiểm tra chuyên đề rủi ro – special risk review |
| 4787 | 信贷资产检查 – xìndài zīchǎn jiǎnchá – kiểm tra tài sản tín dụng – credit asset review |
| 4788 | 资产质量检查 – zīchǎn zhìliàng jiǎnchá – kiểm tra chất lượng tài sản – asset quality review |
| 4789 | 贷款分类检查 – dàikuǎn fēnlèi jiǎnchá – kiểm tra phân loại khoản vay – loan classification review |
| 4790 | 分类准确性 – fēnlèi zhǔnquèxìng – độ chính xác phân loại – classification accuracy |
| 4791 | 分类调整 – fēnlèi tiáozhěng – điều chỉnh phân loại – classification adjustment |
| 4792 | 分类下调 – fēnlèi xiàtiáo – chuyển xuống nhóm nợ xấu hơn – classification downgrade |
| 4793 | 分类上调 – fēnlèi shàngtiáo – chuyển lên nhóm tốt hơn – classification upgrade |
| 4794 | 风险分类结果 – fēngxiǎn fēnlèi jiéguǒ – kết quả phân loại rủi ro – risk classification result |
| 4795 | 贷款分类结果 – dàikuǎn fēnlèi jiéguǒ – kết quả phân loại khoản vay – loan classification result |
| 4796 | 分类依据 – fēnlèi yījù – căn cứ phân loại – classification basis |
| 4797 | 定量分类 – dìngliàng fēnlèi – phân loại định lượng – quantitative classification |
| 4798 | 定性分类 – dìngxìng fēnlèi – phân loại định tính – qualitative classification |
| 4799 | 人工分类调整 – réngōng fēnlèi tiáozhěng – điều chỉnh nhóm nợ thủ công – manual classification adjustment |
| 4800 | 逾期天数分类 – yúqī tiānshù fēnlèi – phân loại theo số ngày quá hạn – days-past-due classification |
| 4801 | 还款能力分类 – huánkuǎn nénglì fēnlèi – phân loại theo khả năng trả nợ – repayment-capacity classification |
| 4802 | 风险程度 – fēngxiǎn chéngdù – mức độ rủi ro – degree of risk |
| 4803 | 风险严重程度 – fēngxiǎn yánzhòng chéngdù – mức độ nghiêm trọng của rủi ro – risk severity |
| 4804 | 风险发生概率 – fēngxiǎn fāshēng gàilǜ – xác suất xảy ra rủi ro – likelihood of risk occurrence |
| 4805 | 风险影响 – fēngxiǎn yǐngxiǎng – tác động của rủi ro – risk impact |
| 4806 | 风险损失 – fēngxiǎn sǔnshī – tổn thất do rủi ro – risk loss |
| 4807 | 风险矩阵 – fēngxiǎn jǔzhèn – ma trận rủi ro – risk matrix |
| 4808 | 风险等级矩阵 – fēngxiǎn děngjí jǔzhèn – ma trận xếp hạng rủi ro – risk rating matrix |
| 4809 | 风险热力图 – fēngxiǎn rèlìtú – bản đồ nhiệt rủi ro – risk heat map |
| 4810 | 高风险 – gāo fēngxiǎn – rủi ro cao – high risk |
| 4811 | 中风险 – zhōng fēngxiǎn – rủi ro trung bình – medium risk |
| 4812 | 低风险 – dī fēngxiǎn – rủi ro thấp – low risk |
| 4813 | 可接受风险 – kě jiēshòu fēngxiǎn – rủi ro có thể chấp nhận – acceptable risk |
| 4814 | 不可接受风险 – bù kě jiēshòu fēngxiǎn – rủi ro không thể chấp nhận – unacceptable risk |
| 4815 | 剩余风险等级 – shèngyú fēngxiǎn děngjí – mức rủi ro còn lại – residual risk rating |
| 4816 | 风险缓释后等级 – fēngxiǎn huǎnshì hòu děngjí – mức rủi ro sau giảm thiểu – post-mitigation risk grade |
| 4817 | 风险接受审批 – fēngxiǎn jiēshòu shěnpī – phê duyệt chấp nhận rủi ro – risk acceptance approval |
| 4818 | 风险升级报告 – fēngxiǎn shēngjí bàogào – báo cáo nâng cấp rủi ro – risk escalation report |
| 4819 | 重大风险升级 – zhòngdà fēngxiǎn shēngjí – nâng cấp xử lý rủi ro trọng yếu – material risk escalation |
| 4820 | 风险处置决定 – fēngxiǎn chǔzhì juédìng – quyết định xử lý rủi ro – risk resolution decision |
| 4821 | 风险处置进度 – fēngxiǎn chǔzhì jìndù – tiến độ xử lý rủi ro – risk resolution progress |
| 4822 | 风险处置结果 – fēngxiǎn chǔzhì jiéguǒ – kết quả xử lý rủi ro – risk resolution result |
| 4823 | 风险事项跟踪 – fēngxiǎn shìxiàng gēnzōng – theo dõi sự kiện rủi ro – risk issue tracking |
| 4824 | 风险事项关闭条件 – fēngxiǎn shìxiàng guānbì tiáojiàn – điều kiện đóng sự kiện rủi ro – risk issue closure criteria |
| 4825 | 预警客户 – yùjǐng kèhù – khách hàng bị cảnh báo – early-warning customer |
| 4826 | 预警贷款 – yùjǐng dàikuǎn – khoản vay bị cảnh báo – early-warning loan |
| 4827 | 预警授信 – yùjǐng shòuxìn – khoản cấp tín dụng bị cảnh báo – early-warning credit exposure |
| 4828 | 预警观察 – yùjǐng guānchá – theo dõi sau cảnh báo – warning observation |
| 4829 | 加强型贷后管理 – jiāqiángxíng dàihòu guǎnlǐ – quản lý sau vay tăng cường – enhanced post-loan management |
| 4830 | 特别监控 – tèbié jiānkòng – giám sát đặc biệt – special monitoring |
| 4831 | 专项监控 – zhuānxiàng jiānkòng – giám sát chuyên đề – targeted monitoring |
| 4832 | 每日监控 – měirì jiānkòng – giám sát hàng ngày – daily monitoring |
| 4833 | 每周监控 – měizhōu jiānkòng – giám sát hàng tuần – weekly monitoring |
| 4834 | 每月监控 – měiyuè jiānkòng – giám sát hàng tháng – monthly monitoring |
| 4835 | 现金流监控 – xiànjīnliú jiānkòng – giám sát dòng tiền – cash flow monitoring |
| 4836 | 账户流水监控 – zhànghù liúshuǐ jiānkòng – giám sát sao kê tài khoản – account transaction monitoring |
| 4837 | 回款监控 – huíkuǎn jiānkòng – giám sát thu tiền – collection monitoring |
| 4838 | 抵押物价值监控 – dǐyāwù jiàzhí jiānkòng – giám sát giá trị tài sản thế chấp – collateral value monitoring |
| 4839 | 担保人风险监控 – dānbǎorén fēngxiǎn jiānkòng – giám sát rủi ro người bảo lãnh – guarantor risk monitoring |
| 4840 | 舆情监控 – yúqíng jiānkòng – giám sát thông tin dư luận – media monitoring |
| 4841 | 诉讼监控 – sùsòng jiānkòng – giám sát kiện tụng – litigation monitoring |
| 4842 | 工商信息监控 – gōngshāng xìnxī jiānkòng – giám sát thay đổi đăng ký doanh nghiệp – corporate registry monitoring |
| 4843 | 征信变化监控 – zhēngxìn biànhuà jiānkòng – giám sát thay đổi thông tin tín dụng – credit bureau monitoring |
| 4844 | 评级变化监控 – píngjí biànhuà jiānkòng – giám sát thay đổi xếp hạng – rating migration monitoring |
| 4845 | 财务指标监控 – cáiwù zhǐbiāo jiānkòng – giám sát chỉ tiêu tài chính – financial covenant monitoring |
| 4846 | 财务承诺监控 – cáiwù chéngnuò jiānkòng – giám sát cam kết tài chính – financial covenant monitoring |
| 4847 | 违约事件监控 – wéiyuē shìjiàn jiānkòng – giám sát sự kiện vi phạm – default event monitoring |
| 4848 | 还款日监控 – huánkuǎnrì jiānkòng – giám sát ngày trả nợ – repayment date monitoring |
| 4849 | 到期日监控 – dàoqīrì jiānkòng – giám sát ngày đáo hạn – maturity monitoring |
| 4850 | 保险到期监控 – bǎoxiǎn dàoqī jiānkòng – giám sát ngày hết hạn bảo hiểm – insurance expiry monitoring |
| 4851 | 权证有效期监控 – quánzhèng yǒuxiàoqī jiānkòng – giám sát hiệu lực giấy tờ sở hữu – title validity monitoring |
| 4852 | 许可证到期监控 – xǔkězhèng dàoqī jiānkòng – giám sát giấy phép hết hạn – license expiry monitoring |
| 4853 | 合同到期监控 – hétóng dàoqī jiānkòng – giám sát hợp đồng hết hạn – contract expiry monitoring |
| 4854 | 授信到期监控 – shòuxìn dàoqī jiānkòng – giám sát hạn mức tín dụng đến hạn – facility maturity monitoring |
| 4855 | 贷款到期监控 – dàikuǎn dàoqī jiānkòng – giám sát khoản vay đến hạn – loan maturity monitoring |
| 4856 | 到期前提醒 – dàoqī qián tíxǐng – nhắc trước ngày đến hạn – pre-maturity reminder |
| 4857 | 还款日前提醒 – huánkuǎnrì qián tíxǐng – nhắc trước ngày trả nợ – pre-payment reminder |
| 4858 | 保险续保 – bǎoxiǎn xùbǎo – gia hạn bảo hiểm – insurance renewal |
| 4859 | 续保提醒 – xùbǎo tíxǐng – nhắc gia hạn bảo hiểm – insurance renewal reminder |
| 4860 | 权证续期 – quánzhèng xùqī – gia hạn giấy chứng nhận quyền – title renewal |
| 4861 | 许可证续期 – xǔkězhèng xùqī – gia hạn giấy phép – license renewal |
| 4862 | 合同续期 – hétóng xùqī – gia hạn hợp đồng – contract renewal |
| 4863 | 担保续期 – dānbǎo xùqī – gia hạn bảo đảm – security renewal |
| 4864 | 保证续期 – bǎozhèng xùqī – gia hạn bảo lãnh – guarantee renewal |
| 4865 | 抵押续期 – dǐyā xùqī – gia hạn đăng ký thế chấp – mortgage renewal |
| 4866 | 授信续期 – shòuxìn xùqī – gia hạn cấp tín dụng – facility renewal |
| 4867 | 贷款续期 – dàikuǎn xùqī – gia hạn khoản vay – loan renewal |
| 4868 | 贷款续作 – dàikuǎn xùzuò – tiếp tục cấp khoản vay mới khi khoản cũ đáo hạn – loan rollover |
| 4869 | 授信续作 – shòuxìn xùzuò – tiếp tục cấp hạn mức sau khi hết hạn – facility rollover |
| 4870 | 到期续贷 – dàoqī xùdài – vay tiếp khi khoản cũ đáo hạn – maturity rollover |
| 4871 | 无还本续贷 – wú huánběn xùdài – gia hạn/tái cấp khoản vay mà không phải trả gốc trước – renewal without principal repayment |
| 4872 | 借新还旧贷款 – jiè xīn huán jiù dàikuǎn – khoản vay mới để trả khoản vay cũ – refinancing loan |
| 4873 | 贷款滚动 – dàikuǎn gǔndòng – quay vòng khoản vay – loan rollover |
| 4874 | 滚动融资 – gǔndòng róngzī – tài trợ quay vòng – rolling financing |
| 4875 | 滚动授信 – gǔndòng shòuxìn – tín dụng quay vòng theo kỳ – rolling credit facility |
| 4876 | 续贷条件 – xùdài tiáojiàn – điều kiện vay tiếp – renewal conditions |
| 4877 | 续贷审批 – xùdài shěnpī – phê duyệt vay tiếp – loan renewal approval |
| 4878 | 续贷调查 – xùdài diàochá – thẩm tra vay tiếp – renewal investigation |
| 4879 | 续贷风险 – xùdài fēngxiǎn – rủi ro khi gia hạn khoản vay – renewal risk |
| 4880 | 还旧借新 – huán jiù jiè xīn – trả khoản cũ rồi vay khoản mới – repay old and borrow new |
| 4881 | 贷款周转 – dàikuǎn zhōuzhuǎn – quay vòng khoản vay – loan turnover |
| 4882 | 贷款滚存 – dàikuǎn gǔncún – khoản vay tiếp tục tồn tại qua nhiều kỳ – loan rollover |
| 4883 | 到期偿还 – dàoqī chánghuán – trả nợ khi đáo hạn – repayment at maturity |
| 4884 | 按期偿还 – ànqī chánghuán – trả nợ đúng kỳ hạn – timely repayment |
| 4885 | 足额偿还 – zú’é chánghuán – trả đủ số tiền – full repayment |
| 4886 | 部分偿还 – bùfèn chánghuán – trả một phần – partial repayment |
| 4887 | 延迟偿还 – yánchí chánghuán – trả chậm – delayed repayment |
| 4888 | 欠款 – qiànkuǎn – khoản tiền còn nợ – outstanding payment |
| 4889 | 欠款余额 – qiànkuǎn yú’é – số dư còn nợ – outstanding balance |
| 4890 | 拖欠 – tuōqiàn – chậm thanh toán – arrears |
| 4891 | 拖欠金额 – tuōqiàn jīn’é – số tiền chậm trả – arrears amount |
| 4892 | 逾期本金 – yúqī běnjīn – tiền gốc quá hạn – overdue principal |
| 4893 | 逾期利息 – yúqī lìxī – tiền lãi quá hạn – overdue interest |
| 4894 | 逾期费用 – yúqī fèiyòng – phí quá hạn – late fees |
| 4895 | 违约金 – wéiyuējīn – tiền phạt vi phạm – liquidated damages / penalty |
| 4896 | 滞纳金 – zhìnàjīn – phí chậm thanh toán – late payment fee |
| 4897 | 催收费用 – cuīshōu fèiyòng – chi phí thu hồi nợ – collection cost |
| 4898 | 诉讼费用 – sùsòng fèiyòng – chi phí tố tụng – litigation cost |
| 4899 | 律师费 – lǜshīfèi – phí luật sư – legal fee |
| 4900 | 执行费 – zhíxíngfèi – phí thi hành án – enforcement fee |
| 4901 | 评估拍卖费 – pínggū pāimài fèi – phí định giá và đấu giá – appraisal and auction fees |
| 4902 | 实现债权费用 – shíxiàn zhàiquán fèiyòng – chi phí thực hiện quyền đòi nợ – enforcement costs |
| 4903 | 担保实现费用 – dānbǎo shíxiàn fèiyòng – chi phí xử lý tài sản bảo đảm – collateral enforcement costs |
| 4904 | 全部应付款项 – quánbù yīngfù kuǎnxiàng – toàn bộ số tiền phải trả – all amounts payable |
| 4905 | 债务总额确认 – zhàiwù zǒng’é quèrèn – xác nhận tổng nghĩa vụ nợ – total debt confirmation |
| 4906 | 最终结清金额 – zuìzhōng jiéqīng jīn’é – số tiền tất toán cuối cùng – final payoff amount |
| 4907 | 结清报价 – jiéqīng bàojià – báo số tiền tất toán – payoff quote |
| 4908 | 提前结清金额 – tíqián jiéqīng jīn’é – số tiền tất toán trước hạn – early payoff amount |
| 4909 | 剩余本金结清 – shèngyú běnjīn jiéqīng – thanh toán hết gốc còn lại – settlement of remaining principal |
| 4910 | 剩余利息结清 – shèngyú lìxī jiéqīng – thanh toán hết lãi còn lại – settlement of remaining interest |
| 4911 | 剩余费用结清 – shèngyú fèiyòng jiéqīng – thanh toán hết phí còn lại – settlement of remaining fees |
| 4912 | 债务清零 – zhàiwù qīnglíng – đưa dư nợ về 0 – debt balance cleared |
| 4913 | 本金清零 – běnjīn qīnglíng – đưa dư nợ gốc về 0 – principal cleared |
| 4914 | 利息清零 – lìxī qīnglíng – đưa dư lãi về 0 – interest cleared |
| 4915 | 费用清零 – fèiyòng qīnglíng – đưa phí còn nợ về 0 – fees cleared |
| 4916 | 账户余额清零 – zhànghù yú’é qīnglíng – đưa số dư tài khoản về 0 – account balance cleared |
| 4917 | 贷款余额为零 – dàikuǎn yú’é wéi líng – dư nợ khoản vay bằng 0 – loan balance is zero |
| 4918 | 无未偿债务 – wú wèi cháng zhàiwù – không còn nghĩa vụ nợ chưa thanh toán – no outstanding debt |
| 4919 | 无未付利息 – wú wèifù lìxī – không còn lãi chưa thanh toán – no unpaid interest |
| 4920 | 无未付费用 – wú wèifù fèiyòng – không còn phí chưa thanh toán – no unpaid fees |
| 4921 | 债务履行完毕 – zhàiwù lǚxíng wánbì – nghĩa vụ nợ đã được thực hiện đầy đủ – debt fully discharged |
| 4922 | 还款义务履行完毕 – huánkuǎn yìwù lǚxíng wánbì – nghĩa vụ trả nợ đã hoàn thành – repayment obligation fully performed |
| 4923 | 贷款义务履行完毕 – dàikuǎn yìwù lǚxíng wánbì – nghĩa vụ theo khoản vay đã hoàn thành – loan obligations fully performed |
| 4924 | 全部义务履行完毕 – quánbù yìwù lǚxíng wánbì – toàn bộ nghĩa vụ đã được hoàn thành – all obligations fully performed |
| 4925 | 债权消灭 – zhàiquán xiāomiè – quyền đòi nợ chấm dứt – extinguishment of claim |
| 4926 | 债务消灭 – zhàiwù xiāomiè – nghĩa vụ nợ chấm dứt – extinguishment of debt |
| 4927 | 担保债权消灭 – dānbǎo zhàiquán xiāomiè – khoản nợ được bảo đảm chấm dứt – secured claim extinguished |
| 4928 | 担保权消灭 – dānbǎoquán xiāomiè – quyền bảo đảm chấm dứt – security interest extinguished |
| 4929 | 抵押权消灭 – dǐyāquán xiāomiè – quyền thế chấp chấm dứt – mortgage extinguished |
| 4930 | 质权消灭 – zhìquán xiāomiè – quyền cầm cố chấm dứt – pledge extinguished |
| 4931 | 保证责任终止 – bǎozhèng zérèn zhōngzhǐ – trách nhiệm bảo lãnh chấm dứt – guarantee liability terminated |
| 4932 | 贷款法律关系终止 – dàikuǎn fǎlǜ guānxì zhōngzhǐ – quan hệ pháp lý khoản vay chấm dứt – loan legal relationship terminated |
| 4933 | 合同义务终止 – hétóng yìwù zhōngzhǐ – nghĩa vụ hợp đồng chấm dứt – contractual obligations terminated |
| 4934 | 担保注销 – dānbǎo zhùxiāo – xóa đăng ký bảo đảm – security deregistration |
| 4935 | 抵押注销手续 – dǐyā zhùxiāo shǒuxù – thủ tục xóa thế chấp – mortgage discharge procedures |
| 4936 | 质押注销手续 – zhìyā zhùxiāo shǒuxù – thủ tục xóa cầm cố – pledge discharge procedures |
| 4937 | 解押手续 – jiěyā shǒuxù – thủ tục giải chấp – collateral release procedures |
| 4938 | 解除担保手续 – jiěchú dānbǎo shǒuxù – thủ tục giải trừ bảo đảm – security release procedures |
| 4939 | 返还担保文件 – fǎnhuán dānbǎo wénjiàn – hoàn trả hồ sơ bảo đảm – return security documents |
| 4940 | 返还抵押权证 – fǎnhuán dǐyā quánzhèng – hoàn trả giấy tờ thế chấp – return mortgaged title documents |
| 4941 | 返还质押凭证 – fǎnhuán zhìyā píngzhèng – hoàn trả chứng từ cầm cố – return pledge documents |
| 4942 | 权证领取 – quánzhèng lǐngqǔ – nhận lại giấy tờ sở hữu – collection of title documents |
| 4943 | 权证交接 – quánzhèng jiāojiē – bàn giao giấy tờ sở hữu – title document handover |
| 4944 | 权证返还 – quánzhèng fǎnhuán – hoàn trả giấy tờ sở hữu – return of title documents |
| 4945 | 结清后解押 – jiéqīng hòu jiěyā – giải chấp sau tất toán – collateral release after payoff |
| 4946 | 结清后销户 – jiéqīng hòu xiāohù – đóng tài khoản sau tất toán – account closure after payoff |
| 4947 | 结清后归档 – jiéqīng hòu guīdàng – lưu hồ sơ sau tất toán – post-payoff archiving |
| 4948 | 结清后回访 – jiéqīng hòu huífǎng – liên hệ khách hàng sau tất toán – post-payoff follow-up |
| 4949 | 贷款关系结束 – dàikuǎn guānxì jiéshù – quan hệ khoản vay kết thúc – loan relationship ended |
| 4950 | 贷款生命周期结束 – dàikuǎn shēngmìng zhōuqī jiéshù – vòng đời khoản vay kết thúc – end of loan lifecycle |
| 4951 | 贷款资料 dàikuǎn zīliào — hồ sơ vay vốn — loan documents |
| 4952 | 贷款档案 dàikuǎn dàng’àn — hồ sơ khoản vay — loan file |
| 4953 | 贷款申请 dàikuǎn shēnqǐng — đơn xin vay — loan application |
| 4954 | 贷款申请表 dàikuǎn shēnqǐng biǎo — mẫu đơn vay vốn — loan application form |
| 4955 | 贷款申请人 dàikuǎn shēnqǐng rén — người xin vay — loan applicant |
| 4956 | 借款人 jièkuǎn rén — người vay — borrower |
| 4957 | 共同借款人 gòngtóng jièkuǎn rén — người đồng vay — co-borrower |
| 4958 | 主借款人 zhǔ jièkuǎn rén — người vay chính — primary borrower |
| 4959 | 借款企业 jièkuǎn qǐyè — doanh nghiệp vay vốn — borrowing enterprise |
| 4960 | 贷款客户 dàikuǎn kèhù — khách hàng vay — loan customer |
| 4961 | 客户资料 kèhù zīliào — hồ sơ khách hàng — customer information |
| 4962 | 客户信息 kèhù xìnxī — thông tin khách hàng — customer information |
| 4963 | 个人资料 gèrén zīliào — thông tin cá nhân — personal information |
| 4964 | 基本资料 jīběn zīliào — thông tin cơ bản — basic information |
| 4965 | 身份证件 shēnfèn zhèngjiàn — giấy tờ tùy thân — identification documents |
| 4966 | 身份证 shēnfènzhèng — căn cước công dân — identity card |
| 4967 | 护照 hùzhào — hộ chiếu — passport |
| 4968 | 营业执照 yíngyè zhízhào — giấy phép đăng ký kinh doanh — business license |
| 4969 | 企业登记证 qǐyè dēngjì zhèng — giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — enterprise registration certificate |
| 4970 | 税务登记证 shuìwù dēngjì zhèng — giấy chứng nhận đăng ký thuế — tax registration certificate |
| 4971 | 公司章程 gōngsī zhāngchéng — điều lệ công ty — company articles of association |
| 4972 | 法人代表 fǎrén dàibiǎo — người đại diện pháp luật — legal representative |
| 4973 | 法定代表人 fǎdìng dàibiǎorén — người đại diện theo pháp luật — legal representative |
| 4974 | 股东信息 gǔdōng xìnxī — thông tin cổ đông — shareholder information |
| 4975 | 股权结构 gǔquán jiégòu — cơ cấu sở hữu vốn — ownership structure |
| 4976 | 企业信息 qǐyè xìnxī — thông tin doanh nghiệp — enterprise information |
| 4977 | 经营范围 jīngyíng fànwéi — ngành nghề kinh doanh — business scope |
| 4978 | 注册资本 zhùcè zīběn — vốn đăng ký — registered capital |
| 4979 | 实缴资本 shíjiǎo zīběn — vốn thực góp — paid-in capital |
| 4980 | 企业规模 qǐyè guīmó — quy mô doanh nghiệp — enterprise size |
| 4981 | 成立日期 chénglì rìqī — ngày thành lập — establishment date |
| 4982 | 经营年限 jīngyíng niánxiàn — thời gian hoạt động — operating period |
| 4983 | 营业收入 yíngyè shōurù — doanh thu — operating revenue |
| 4984 | 销售收入 xiāoshòu shōurù — doanh thu bán hàng — sales revenue |
| 4985 | 主营业务收入 zhǔyíng yèwù shōurù — doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính — main business revenue |
| 4986 | 利润 lìrùn — lợi nhuận — profit |
| 4987 | 净利润 jìng lìrùn — lợi nhuận ròng — net profit |
| 4988 | 营业利润 yíngyè lìrùn — lợi nhuận hoạt động — operating profit |
| 4989 | 毛利润 máolìrùn — lợi nhuận gộp — gross profit |
| 4990 | 资产 zīchǎn — tài sản — assets |
| 4991 | 负债 fùzhài — nợ phải trả — liabilities |
| 4992 | 净资产 jìng zīchǎn — tài sản ròng — net assets |
| 4993 | 流动资产 liúdòng zīchǎn — tài sản lưu động — current assets |
| 4994 | 固定资产 gùdìng zīchǎn — tài sản cố định — fixed assets |
| 4995 | 无形资产 wúxíng zīchǎn — tài sản vô hình — intangible assets |
| 4996 | 银行流水 yínháng liúshuǐ — sao kê giao dịch ngân hàng — bank transaction records |
| 4997 | 银行账户 yínháng zhànghù — tài khoản ngân hàng — bank account |
| 4998 | 账户流水 zhànghù liúshuǐ — lịch sử giao dịch tài khoản — account transaction history |
| 4999 | 对公账户 duìgōng zhànghù — tài khoản doanh nghiệp — corporate bank account |
| 5000 | 个人账户 gèrén zhànghù — tài khoản cá nhân — personal account |
| 5001 | 财务报表 cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính — financial statements |
| 5002 | 资产负债表 zīchǎn fùzhài biǎo — bảng cân đối kế toán — balance sheet |
| 5003 | 利润表 lìrùn biǎo — báo cáo kết quả kinh doanh — income statement |
| 5004 | 现金流量表 xiànjīn liúliàng biǎo — báo cáo lưu chuyển tiền tệ — cash flow statement |
| 5005 | 财务数据 cáiwù shùjù — số liệu tài chính — financial data |
| 5006 | 财务状况 cáiwù zhuàngkuàng — tình hình tài chính — financial condition |
| 5007 | 财务分析 cáiwù fēnxī — phân tích tài chính — financial analysis |
| 5008 | 收入证明 shōurù zhèngmíng — giấy chứng minh thu nhập — proof of income |
| 5009 | 工资收入 gōngzī shōurù — thu nhập từ lương — salary income |
| 5010 | 收入来源 shōurù láiyuán — nguồn thu nhập — source of income |
| 5011 | 偿债能力 chángzhài nénglì — khả năng trả nợ — debt repayment capacity |
| 5012 | 还款能力 huánkuǎn nénglì — khả năng trả nợ — repayment capacity |
| 5013 | 现金流 xiànjīnliú — dòng tiền — cash flow |
| 5014 | 经营现金流 jīngyíng xiànjīnliú — dòng tiền từ hoạt động kinh doanh — operating cash flow |
| 5015 | 资金用途 zījīn yòngtú — mục đích sử dụng vốn — purpose of funds |
| 5016 | 贷款用途 dàikuǎn yòngtú — mục đích vay vốn — loan purpose |
| 5017 | 用款计划 yòngkuǎn jìhuà — kế hoạch sử dụng vốn — fund utilization plan |
| 5018 | 融资用途 róngzī yòngtú — mục đích huy động vốn — financing purpose |
| 5019 | 借款金额 jièkuǎn jīn’é — số tiền vay — loan amount |
| 5020 | 贷款金额 dàikuǎn jīn’é — số tiền cho vay — loan amount |
| 5021 | 申请金额 shēnqǐng jīn’é — số tiền đề nghị vay — requested loan amount |
| 5022 | 授信额度 shòuxìn édù — hạn mức tín dụng — credit limit |
| 5023 | 贷款期限 dàikuǎn qīxiàn — thời hạn vay — loan term |
| 5024 | 还款期限 huánkuǎn qīxiàn — kỳ hạn trả nợ — repayment term |
| 5025 | 贷款利率 dàikuǎn lìlǜ — lãi suất cho vay — lending interest rate |
| 5026 | 还款方式 huánkuǎn fāngshì — phương thức trả nợ — repayment method |
| 5027 | 分期还款 fēnqī huánkuǎn — trả nợ theo kỳ — installment repayment |
| 5028 | 等额本金 děng’é běnjīn — trả góp gốc đều — equal principal repayment |
| 5029 | 等额本息 děng’é běnxī — trả góp gốc lãi đều — equal installment repayment |
| 5030 | 一次性还本 yícìxìng huánběn — trả gốc một lần — lump-sum principal repayment |
| 5031 | 贷款余额 dàikuǎn yú’é — dư nợ khoản vay — outstanding loan balance |
| 5032 | 本金 běnjīn — tiền gốc — principal |
| 5033 | 利息 lìxī — tiền lãi — interest |
| 5034 | 应付利息 yīngfù lìxī — lãi phải trả — interest payable |
| 5035 | 应还本金 yīnghuán běnjīn — tiền gốc phải trả — principal due |
| 5036 | 应还金额 yīnghuán jīn’é — số tiền phải trả — amount due |
| 5037 | 逾期金额 yúqī jīn’é — số tiền quá hạn — overdue amount |
| 5038 | 还款记录 huánkuǎn jìlù — lịch sử trả nợ — repayment history |
| 5039 | 信用记录 xìnyòng jìlù — lịch sử tín dụng — credit history |
| 5040 | 信用报告 xìnyòng bàogào — báo cáo tín dụng — credit report |
| 5041 | 征信报告 zhēngxìn bàogào — báo cáo tín dụng — credit bureau report |
| 5042 | 征信记录 zhēngxìn jìlù — hồ sơ tín dụng — credit record |
| 5043 | 个人征信 gèrén zhēngxìn — tín dụng cá nhân — personal credit record |
| 5044 | 企业征信 qǐyè zhēngxìn — tín dụng doanh nghiệp — corporate credit record |
| 5045 | 信用状况 xìnyòng zhuàngkuàng — tình trạng tín dụng — credit status |
| 5046 | 信用评级 xìnyòng píngjí — xếp hạng tín dụng — credit rating |
| 5047 | 信用评分 xìnyòng píngfēn — điểm tín dụng — credit score |
| 5048 | 信用等级 xìnyòng děngjí — cấp độ tín dụng — credit grade |
| 5049 | 信用风险 xìnyòng fēngxiǎn — rủi ro tín dụng — credit risk |
| 5050 | 违约风险 wéiyuē fēngxiǎn — rủi ro vỡ nợ — default risk |
| 5051 | 逾期风险 yúqī fēngxiǎn — rủi ro quá hạn — delinquency risk |
| 5052 | 还款风险 huánkuǎn fēngxiǎn — rủi ro trả nợ — repayment risk |
| 5053 | 借款风险 jièkuǎn fēngxiǎn — rủi ro khoản vay — borrowing risk |
| 5054 | 担保风险 dānbǎo fēngxiǎn — rủi ro bảo lãnh/thế chấp — guarantee risk |
| 5055 | 抵押风险 dǐyā fēngxiǎn — rủi ro thế chấp — collateral risk |
| 5056 | 贷款风险评估 dàikuǎn fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro khoản vay — loan risk assessment |
| 5057 | 信用审查 xìnyòng shěnchá — thẩm tra tín dụng — credit review |
| 5058 | 信用审核 xìnyòng shěnhé — xét duyệt tín dụng — credit approval review |
| 5059 | 贷款审核 dàikuǎn shěnhé — xét duyệt khoản vay — loan review |
| 5060 | 贷款审批 dàikuǎn shěnpī — phê duyệt khoản vay — loan approval |
| 5061 | 授信审批 shòuxìn shěnpī — phê duyệt tín dụng — credit approval |
| 5062 | 贷款审查 dàikuǎn shěnchá — thẩm tra khoản vay — loan examination |
| 5063 | 尽职调查 jìnzhí diàochá — thẩm tra chuyên sâu — due diligence |
| 5064 | 客户调查 kèhù diàochá — thẩm tra khách hàng — customer investigation |
| 5065 | 现场调查 xiànchǎng diàochá — thẩm tra thực địa — on-site investigation |
| 5066 | 实地考察 shídì kǎochá — khảo sát thực tế — field inspection |
| 5067 | 贷前调查 dài qián diàochá — thẩm định trước khi cho vay — pre-loan investigation |
| 5068 | 贷中审查 dài zhōng shěnchá — kiểm tra trong quá trình cho vay — during-loan review |
| 5069 | 贷后管理 dài hòu guǎnlǐ — quản lý sau cho vay — post-loan management |
| 5070 | 调查报告 diàochá bàogào — báo cáo thẩm tra — investigation report |
| 5071 | 评估报告 pínggū bàogào — báo cáo đánh giá — assessment report |
| 5072 | 审查意见 shěnchá yìjiàn — ý kiến thẩm tra — review opinion |
| 5073 | 审批意见 shěnpī yìjiàn — ý kiến phê duyệt — approval opinion |
| 5074 | 授信意见 shòuxìn yìjiàn — ý kiến cấp tín dụng — credit opinion |
| 5075 | 调查结论 diàochá jiélùn — kết luận thẩm tra — investigation conclusion |
| 5076 | 审批结论 shěnpī jiélùn — kết luận phê duyệt — approval conclusion |
| 5077 | 风险评估 fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro — risk assessment |
| 5078 | 信用评估 xìnyòng pínggū — đánh giá tín dụng — credit assessment |
| 5079 | 借款人评估 jièkuǎn rén pínggū — đánh giá người vay — borrower assessment |
| 5080 | 客户信用评估 kèhù xìnyòng pínggū — đánh giá tín dụng khách hàng — customer credit assessment |
| 5081 | 偿债能力分析 chángzhài nénglì fēnxī — phân tích khả năng trả nợ — debt service capacity analysis |
| 5082 | 还款来源 huánkuǎn láiyuán — nguồn trả nợ — source of repayment |
| 5083 | 第一还款来源 dì yī huánkuǎn láiyuán — nguồn trả nợ thứ nhất — primary repayment source |
| 5084 | 第二还款来源 dì èr huánkuǎn láiyuán — nguồn trả nợ thứ hai — secondary repayment source |
| 5085 | 还款来源可靠性 huánkuǎn láiyuán kěkàoxìng — độ tin cậy của nguồn trả nợ — reliability of repayment source |
| 5086 | 收入稳定性 shōurù wěndìngxìng — tính ổn định của thu nhập — income stability |
| 5087 | 经营稳定性 jīngyíng wěndìngxìng — tính ổn định kinh doanh — business stability |
| 5088 | 盈利能力 yínglì nénglì — khả năng sinh lời — profitability |
| 5089 | 资产实力 zīchǎn shílì — năng lực tài sản — asset strength |
| 5090 | 负债水平 fùzhài shuǐpíng — mức nợ — debt level |
| 5091 | 负债率 fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ — debt ratio |
| 5092 | 资产负债率 zīchǎn fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ trên tổng tài sản — debt-to-asset ratio |
| 5093 | 流动比率 liúdòng bǐlǜ — hệ số thanh toán hiện hành — current ratio |
| 5094 | 速动比率 sùdòng bǐlǜ — hệ số thanh toán nhanh — quick ratio |
| 5095 | 利息保障倍数 lìxī bǎozhàng bèishù — hệ số khả năng thanh toán lãi vay — interest coverage ratio |
| 5096 | 债务偿还能力 zhàiwù chánghuán nénglì — năng lực hoàn trả nợ — debt repayment capacity |
| 5097 | 债务负担 zhàiwù fùdān — gánh nặng nợ — debt burden |
| 5098 | 总负债 zǒng fùzhài — tổng nợ phải trả — total liabilities |
| 5099 | 长期负债 chángqī fùzhài — nợ dài hạn — long-term liabilities |
| 5100 | 短期负债 duǎnqī fùzhài — nợ ngắn hạn — short-term liabilities |
| 5101 | 现有贷款 xiànyǒu dàikuǎn — các khoản vay hiện có — existing loans |
| 5102 | 新增贷款 xīnzēng dàikuǎn — khoản vay mới phát sinh — new loan |
| 5103 | 对外负债 duìwài fùzhài — các khoản nợ bên ngoài — external liabilities |
| 5104 | 关联借款 guānlián jièkuǎn — khoản vay liên quan — related-party borrowing |
| 5105 | 关联交易 guānlián jiāoyì — giao dịch với bên liên quan — related-party transaction |
| 5106 | 或有负债 huòyǒu fùzhài — nợ tiềm tàng — contingent liabilities |
| 5107 | 担保 dānbǎo — bảo lãnh — guarantee |
| 5108 | 保证 bǎozhèng — bảo đảm — guarantee |
| 5109 | 保证人 bǎozhèng rén — bên bảo lãnh — guarantor |
| 5110 | 担保人 dānbǎo rén — người bảo lãnh — guarantor |
| 5111 | 共同担保 gòngtóng dānbǎo — đồng bảo lãnh — joint guarantee |
| 5112 | 连带责任保证 liándài zérèn bǎozhèng — bảo lãnh liên đới — joint and several guarantee |
| 5113 | 抵押 dǐyā — thế chấp — mortgage |
| 5114 | 抵押物 dǐyāwù — tài sản thế chấp — mortgaged asset |
| 5115 | 质押 zhìyā — cầm cố/thế chấp bằng tài sản — pledge |
| 5116 | 质押物 zhìyāwù — tài sản cầm cố — pledged asset |
| 5117 | 保证金 bǎozhèngjīn — tiền ký quỹ — security deposit |
| 5118 | 担保物 dānbǎowù — tài sản bảo đảm — collateral |
| 5119 | 抵押登记 dǐyā dēngjì — đăng ký thế chấp — mortgage registration |
| 5120 | 担保方式 dānbǎo fāngshì — phương thức bảo đảm — collateral/guarantee method |
| 5121 | 担保价值 dānbǎo jiàzhí — giá trị tài sản bảo đảm — collateral value |
| 5122 | 抵押价值 dǐyā jiàzhí — giá trị tài sản thế chấp — mortgage value |
| 5123 | 评估价值 pínggū jiàzhí — giá trị định giá — appraised value |
| 5124 | 抵押率 dǐyālǜ — tỷ lệ cho vay trên tài sản thế chấp — loan-to-value ratio |
| 5125 | 贷款成数 dàikuǎn chéngshù — tỷ lệ cấp vay trên giá trị tài sản — loan-to-value percentage |
| 5126 | 担保覆盖率 dānbǎo fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ tài sản bảo đảm — collateral coverage ratio |
| 5127 | 资产评估 zīchǎn pínggū — định giá tài sản — asset valuation |
| 5128 | 房产评估 fángchǎn pínggū — định giá bất động sản — property valuation |
| 5129 | 评估机构 pínggū jīgòu — tổ chức định giá — valuation agency |
| 5130 | 评估报告 pínggū bàogào — báo cáo định giá — appraisal report |
| 5131 | 产权证明 chǎnquán zhèngmíng — giấy tờ chứng minh quyền sở hữu — proof of ownership |
| 5132 | 产权证 chǎnquán zhèng — giấy chứng nhận quyền sở hữu — property ownership certificate |
| 5133 | 土地使用权 tǔdì shǐyòngquán — quyền sử dụng đất — land-use right |
| 5134 | 房屋所有权 fángwū suǒyǒuquán — quyền sở hữu nhà — house ownership right |
| 5135 | 抵押权 dǐyāquán — quyền thế chấp — mortgage right |
| 5136 | 查档 chá dàng — tra cứu hồ sơ — file/property record search |
| 5137 | 征信查询 zhēngxìn cháxún — tra cứu tín dụng — credit inquiry |
| 5138 | 信用查询 xìnyòng cháxún — tra cứu tín dụng — credit check |
| 5139 | 贷款查询 dàikuǎn cháxún — tra cứu khoản vay — loan inquiry |
| 5140 | 借款记录 jièkuǎn jìlù — lịch sử vay — borrowing history |
| 5141 | 逾期记录 yúqī jìlù — lịch sử quá hạn — delinquency record |
| 5142 | 不良信用记录 bùliáng xìnyòng jìlù — lịch sử tín dụng xấu — adverse credit record |
| 5143 | 违约记录 wéiyuē jìlù — lịch sử vi phạm nghĩa vụ nợ — default record |
| 5144 | 司法记录 sīfǎ jìlù — hồ sơ tư pháp — judicial record |
| 5145 | 诉讼记录 sùsòng jìlù — lịch sử kiện tụng — litigation record |
| 5146 | 被执行人 bèi zhíxíng rén — người bị thi hành án — person subject to enforcement |
| 5147 | 失信被执行人 shīxìn bèi zhíxíng rén — người bị xác định không thực hiện nghĩa vụ theo phán quyết — judgment debtor subject to enforcement restrictions |
| 5148 | 法院判决书 fǎyuàn pànjuéshū — bản án của tòa án — court judgment |
| 5149 | 法律纠纷 fǎlǜ jiūfēn — tranh chấp pháp lý — legal dispute |
| 5150 | 经营风险 jīngyíng fēngxiǎn — rủi ro kinh doanh — business risk |
| 5151 | 行业风险 hángyè fēngxiǎn — rủi ro ngành — industry risk |
| 5152 | 市场风险 shìchǎng fēngxiǎn — rủi ro thị trường — market risk |
| 5153 | 政策风险 zhèngcè fēngxiǎn — rủi ro chính sách — policy risk |
| 5154 | 操作风险 cāozuò fēngxiǎn — rủi ro vận hành — operational risk |
| 5155 | 集中度风险 jízhōngdù fēngxiǎn — rủi ro tập trung — concentration risk |
| 5156 | 客户集中度 kèhù jízhōngdù — mức độ tập trung khách hàng — customer concentration |
| 5157 | 供应商集中度 gōngyìngshāng jízhōngdù — mức độ tập trung nhà cung cấp — supplier concentration |
| 5158 | 行业集中度 hángyè jízhōngdù — mức độ tập trung ngành — industry concentration |
| 5159 | 经营状况 jīngyíng zhuàngkuàng — tình hình kinh doanh — business operating conditions |
| 5160 | 经营情况 jīngyíng qíngkuàng — tình hình hoạt động kinh doanh — business operations |
| 5161 | 业务模式 yèwù móshì — mô hình kinh doanh — business model |
| 5162 | 商业模式 shāngyè móshì — mô hình thương mại/kinh doanh — business model |
| 5163 | 主营业务 zhǔyíng yèwù — hoạt động kinh doanh chính — core business |
| 5164 | 客户群体 kèhù qúntǐ — nhóm khách hàng — customer base |
| 5165 | 市场份额 shìchǎng fèn’é — thị phần — market share |
| 5166 | 竞争优势 jìngzhēng yōushì — lợi thế cạnh tranh — competitive advantage |
| 5167 | 经营能力 jīngyíng nénglì — năng lực kinh doanh — operating capability |
| 5168 | 管理能力 guǎnlǐ nénglì — năng lực quản lý — management capability |
| 5169 | 管理层 guǎnlǐcéng — ban quản lý — management team |
| 5170 | 实际控制人 shíjì kòngzhì rén — người kiểm soát thực tế — actual controlling person |
| 5171 | 最终受益人 zuìzhōng shòuyì rén — chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng — ultimate beneficial owner |
| 5172 | 受益所有人 shòuyì suǒyǒu rén — chủ sở hữu hưởng lợi — beneficial owner |
| 5173 | 关联企业 guānlián qǐyè — doanh nghiệp liên quan — affiliated enterprise |
| 5174 | 关联公司 guānlián gōngsī — công ty liên kết — affiliated company |
| 5175 | 集团公司 jítuán gōngsī — công ty tập đoàn — group company |
| 5176 | 母公司 mǔ gōngsī — công ty mẹ — parent company |
| 5177 | 子公司 zǐ gōngsī — công ty con — subsidiary |
| 5178 | 分公司 fēngōngsī — chi nhánh — branch company |
| 5179 | 财务真实性 cáiwù zhēnshíxìng — tính chân thực của số liệu tài chính — financial authenticity |
| 5180 | 资料真实性 zīliào zhēnshíxìng — tính xác thực của hồ sơ — authenticity of documents |
| 5181 | 资料完整性 zīliào wánzhěngxìng — tính đầy đủ của hồ sơ — completeness of documents |
| 5182 | 资料有效性 zīliào yǒuxiàoxìng — tính hiệu lực của hồ sơ — validity of documents |
| 5183 | 资料一致性 zīliào yízhìxìng — tính nhất quán của hồ sơ — consistency of documents |
| 5184 | 信息核实 xìnxī héshí — xác minh thông tin — information verification |
| 5185 | 身份核实 shēnfèn héshí — xác minh danh tính — identity verification |
| 5186 | 收入核实 shōurù héshí — xác minh thu nhập — income verification |
| 5187 | 资产核实 zīchǎn héshí — xác minh tài sản — asset verification |
| 5188 | 负债核实 fùzhài héshí — xác minh các khoản nợ — liability verification |
| 5189 | 现场核查 xiànchǎng héchá — kiểm tra thực địa — on-site verification |
| 5190 | 电话核实 diànhuà héshí — xác minh qua điện thoại — telephone verification |
| 5191 | 第三方核实 dì sānfāng héshí — xác minh với bên thứ ba — third-party verification |
| 5192 | 尽调资料 jìndiào zīliào — tài liệu thẩm tra chuyên sâu — due diligence materials |
| 5193 | 审查标准 shěnchá biāozhǔn — tiêu chuẩn thẩm tra — review criteria |
| 5194 | 审批标准 shěnpī biāozhǔn — tiêu chuẩn phê duyệt — approval criteria |
| 5195 | 准入条件 zhǔnrù tiáojiàn — điều kiện được chấp nhận/cấp tín dụng — eligibility criteria |
| 5196 | 授信条件 shòuxìn tiáojiàn — điều kiện cấp tín dụng — credit conditions |
| 5197 | 贷款条件 dàikuǎn tiáojiàn — điều kiện khoản vay — loan conditions |
| 5198 | 风险控制 fēngxiǎn kòngzhì — kiểm soát rủi ro — risk control |
| 5199 | 风险预警 fēngxiǎn yùjǐng — cảnh báo rủi ro — risk warning |
| 5200 | 预警指标 yùjǐng zhǐbiāo — chỉ tiêu cảnh báo — early-warning indicator |
| 5201 | 风险指标 fēngxiǎn zhǐbiāo — chỉ tiêu rủi ro — risk indicator |
| 5202 | 风险等级 fēngxiǎn děngjí — cấp độ rủi ro — risk level |
| 5203 | 低风险 dī fēngxiǎn — rủi ro thấp — low risk |
| 5204 | 中等风险 zhōngděng fēngxiǎn — rủi ro trung bình — medium risk |
| 5205 | 高风险 gāo fēngxiǎn — rủi ro cao — high risk |
| 5206 | 风险敞口 fēngxiǎn chǎngkǒu — mức độ phơi nhiễm rủi ro — risk exposure |
| 5207 | 授信敞口 shòuxìn chǎngkǒu — dư nợ/rủi ro tín dụng hiện hữu — credit exposure |
| 5208 | 贷款集中度 dàikuǎn jízhōngdù — mức độ tập trung khoản vay — loan concentration |
| 5209 | 审批权限 shěnpī quánxiàn — thẩm quyền phê duyệt — approval authority |
| 5210 | 审批流程 shěnpī liúchéng — quy trình phê duyệt — approval process |
| 5211 | 贷款流程 dàikuǎn liúchéng — quy trình khoản vay — loan process |
| 5212 | 贷款受理 dàikuǎn shòulǐ — tiếp nhận hồ sơ vay — loan application acceptance |
| 5213 | 资料提交 zīliào tíjiāo — nộp hồ sơ — document submission |
| 5214 | 补充资料 bǔchōng zīliào — bổ sung hồ sơ — supplementary documents |
| 5215 | 资料补交 zīliào bǔjiāo — nộp bổ sung tài liệu — supplemental document submission |
| 5216 | 资料审核 zīliào shěnhé — kiểm tra hồ sơ — document review |
| 5217 | 初审 chūshěn — thẩm định sơ bộ — preliminary review |
| 5218 | 复审 fùshěn — tái thẩm định — secondary review |
| 5219 | 终审 zhōngshěn — thẩm định cuối cùng — final review |
| 5220 | 审批通过 shěnpī tōngguò — được phê duyệt — approved |
| 5221 | 审批未通过 shěnpī wèi tōngguò — không được phê duyệt — not approved |
| 5222 | 有条件批准 yǒu tiáojiàn pīzhǔn — phê duyệt có điều kiện — conditional approval |
| 5223 | 附加条件 fùjiā tiáojiàn — điều kiện bổ sung — additional conditions |
| 5224 | 授信方案 shòuxìn fāng’àn — phương án cấp tín dụng — credit facility proposal |
| 5225 | 贷款方案 dàikuǎn fāng’àn — phương án khoản vay — loan proposal |
| 5226 | 授信额度 shòuxìn édù — hạn mức cấp tín dụng — credit facility limit |
| 5227 | 授信期限 shòuxìn qīxiàn — thời hạn cấp tín dụng — credit term |
| 5228 | 授信品种 shòuxìn pǐnzhǒng — loại hình cấp tín dụng — credit product type |
| 5229 | 贷款产品 dàikuǎn chǎnpǐn — sản phẩm cho vay — loan product |
| 5230 | 信用贷款 xìnyòng dàikuǎn — khoản vay tín chấp — unsecured loan |
| 5231 | 抵押贷款 dǐyā dàikuǎn — khoản vay thế chấp — mortgage loan |
| 5232 | 质押贷款 zhìyā dàikuǎn — khoản vay cầm cố — pledged loan |
| 5233 | 保证贷款 bǎozhèng dàikuǎn — khoản vay có bảo lãnh — guaranteed loan |
| 5234 | 流动资金贷款 liúdòng zījīn dàikuǎn — khoản vay vốn lưu động — working capital loan |
| 5235 | 项目贷款 xiàngmù dàikuǎn — khoản vay dự án — project loan |
| 5236 | 经营贷款 jīngyíng dàikuǎn — khoản vay phục vụ kinh doanh — business loan |
| 5237 | 个人经营贷款 gèrén jīngyíng dàikuǎn — khoản vay kinh doanh cá nhân — individual business loan |
| 5238 | 企业贷款 qǐyè dàikuǎn — khoản vay doanh nghiệp — corporate loan |
| 5239 | 房屋贷款 fángwū dàikuǎn — khoản vay mua nhà — home loan |
| 5240 | 消费贷款 xiāofèi dàikuǎn — khoản vay tiêu dùng — consumer loan |
| 5241 | 资金需求 zījīn xūqiú — nhu cầu vốn — funding needs |
| 5242 | 融资需求 róngzī xūqiú — nhu cầu huy động vốn — financing needs |
| 5243 | 贷款需求 dàikuǎn xūqiú — nhu cầu vay vốn — borrowing needs |
| 5244 | 资金缺口 zījīn quēkǒu — thiếu hụt vốn — funding gap |
| 5245 | 融资规模 róngzī guīmó — quy mô huy động vốn — financing scale |
| 5246 | 资金周转 zījīn zhōuzhuǎn — vòng quay vốn — fund turnover |
| 5247 | 资金用途说明 zījīn yòngtú shuōmíng — thuyết minh mục đích sử dụng vốn — explanation of fund usage |
| 5248 | 贷款用途证明 dàikuǎn yòngtú zhèngmíng — chứng từ chứng minh mục đích vay — proof of loan purpose |
| 5249 | 购销合同 gòuxiāo hétóng — hợp đồng mua bán — purchase and sales contract |
| 5250 | 销售合同 xiāoshòu hétóng — hợp đồng bán hàng — sales contract |
| 5251 | 采购合同 cǎigòu hétóng — hợp đồng mua hàng — purchase contract |
| 5252 | 订单 dìngdān — đơn đặt hàng — purchase order |
| 5253 | 发票 fāpiào — hóa đơn — invoice |
| 5254 | 应收账款 yīngshōu zhàngkuǎn — khoản phải thu — accounts receivable |
| 5255 | 应付账款 yīngfù zhàngkuǎn — khoản phải trả — accounts payable |
| 5256 | 存货 cúnhuò — hàng tồn kho — inventory |
| 5257 | 库存 kùcún — tồn kho — stock/inventory |
| 5258 | 应收账款周转率 yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay khoản phải thu — receivables turnover ratio |
| 5259 | 存货周转率 cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay hàng tồn kho — inventory turnover ratio |
| 5260 | 经营周期 jīngyíng zhōuqī — chu kỳ kinh doanh — operating cycle |
| 5261 | 现金流预测 xiànjīnliú yùcè — dự báo dòng tiền — cash flow forecast |
| 5262 | 财务预测 cáiwù yùcè — dự báo tài chính — financial forecast |
| 5263 | 还款计划 huánkuǎn jìhuà — kế hoạch trả nợ — repayment plan |
| 5264 | 还款安排 huánkuǎn ānpái — phương án sắp xếp trả nợ — repayment arrangement |
| 5265 | 债务结构 zhàiwù jiégòu — cơ cấu nợ — debt structure |
| 5266 | 融资结构 róngzī jiégòu — cơ cấu huy động vốn — financing structure |
| 5267 | 资本结构 zīběn jiégòu — cơ cấu vốn — capital structure |
| 5268 | 杠杆率 gànggǎn lǜ — tỷ lệ đòn bẩy — leverage ratio |
| 5269 | 债务比率 zhàiwù bǐlǜ — tỷ lệ nợ — debt ratio |
| 5270 | 贷款比率 dàikuǎn bǐlǜ — tỷ lệ khoản vay — loan ratio |
| 5271 | 信用额度 xìnyòng édù — hạn mức tín dụng — credit line |
| 5272 | 可用额度 kěyòng édù — hạn mức khả dụng — available credit limit |
| 5273 | 已用额度 yǐyòng édù — hạn mức đã sử dụng — utilized credit limit |
| 5274 | 剩余额度 shèngyú édù — hạn mức còn lại — remaining credit limit |
| 5275 | 授信余额 shòuxìn yú’é — dư nợ cấp tín dụng — outstanding credit balance |
| 5276 | 贷款余额监控 dàikuǎn yú’é jiānkòng — theo dõi dư nợ khoản vay — loan balance monitoring |
| 5277 | 贷后检查 dài hòu jiǎnchá — kiểm tra sau giải ngân — post-loan inspection |
| 5278 | 还款监控 huánkuǎn jiānkòng — theo dõi trả nợ — repayment monitoring |
| 5279 | 风险监控 fēngxiǎn jiānkòng — giám sát rủi ro — risk monitoring |
| 5280 | 客户监控 kèhù jiānkòng — giám sát khách hàng — customer monitoring |
| 5281 | 资金流向 zījīn liúxiàng — dòng chảy vốn — flow of funds |
| 5282 | 资金用途核查 zījīn yòngtú héchá — kiểm tra mục đích sử dụng vốn — verification of fund usage |
| 5283 | 贷后跟踪 dài hòu gēnzōng — theo dõi sau cho vay — post-loan tracking |
| 5284 | 贷款分类 dàikuǎn fēnlèi — phân loại khoản vay — loan classification |
| 5285 | 正常类贷款 zhèngcháng lèi dàikuǎn — khoản vay nhóm bình thường — standard loan |
| 5286 | 关注类贷款 guānzhù lèi dàikuǎn — khoản vay cần chú ý — special-mention loan |
| 5287 | 次级类贷款 cìjí lèi dàikuǎn — khoản vay dưới tiêu chuẩn — substandard loan |
| 5288 | 可疑类贷款 kěyí lèi dàikuǎn — khoản vay nghi ngờ — doubtful loan |
| 5289 | 损失类贷款 sǔnshī lèi dàikuǎn — khoản vay có khả năng mất vốn — loss loan |
| 5290 | 不良贷款 bùliáng dàikuǎn — nợ xấu — non-performing loan |
| 5291 | 不良资产 bùliáng zīchǎn — tài sản xấu — non-performing assets |
| 5292 | 贷款减值 dàikuǎn jiǎnzhí — suy giảm giá trị khoản vay — loan impairment |
| 5293 | 信用减值损失 xìnyòng jiǎnzhí sǔnshī — tổn thất suy giảm giá trị tín dụng — credit impairment loss |
| 5294 | 拨备 bōbèi — trích lập dự phòng — provisioning |
| 5295 | 风险拨备 fēngxiǎn bōbèi — dự phòng rủi ro — risk provision |
| 5296 | 坏账准备 huàizhàng zhǔnbèi — dự phòng nợ xấu — bad debt provision |
| 5297 | 核销 héxiāo — xử lý xóa nợ — write-off |
| 5298 | 债务重组 zhàiwù chóngzǔ — tái cơ cấu nợ — debt restructuring |
| 5299 | 贷款重组 dàikuǎn chóngzǔ — tái cơ cấu khoản vay — loan restructuring |
| 5300 | 展期 zhǎnqī — gia hạn khoản vay — loan extension |
| 5301 | 延期还款 yánqī huánkuǎn — hoãn trả nợ — repayment deferral |
| 5302 | 提前还款 tíqián huánkuǎn — trả nợ trước hạn — early repayment |
| 5303 | 逾期还款 yúqī huánkuǎn — trả nợ quá hạn — overdue repayment |
| 5304 | 违约 wéiyuē — vi phạm nghĩa vụ hợp đồng — default |
| 5305 | 违约事件 wéiyuē shìjiàn — sự kiện vi phạm — default event |
| 5306 | 违约概率 wéiyuē gàilǜ — xác suất vỡ nợ — probability of default |
| 5307 | 违约损失率 wéiyuē sǔnshīlǜ — tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ — loss given default |
| 5308 | 风险加权资产 fēngxiǎn jiāquán zīchǎn — tài sản có trọng số rủi ro — risk-weighted assets |
| 5309 | 信用政策 xìnyòng zhèngcè — chính sách tín dụng — credit policy |
| 5310 | 授信政策 shòuxìn zhèngcè — chính sách cấp tín dụng — credit policy |
| 5311 | 贷款政策 dàikuǎn zhèngcè — chính sách cho vay — lending policy |
| 5312 | 审批要求 shěnpī yāoqiú — yêu cầu phê duyệt — approval requirements |
| 5313 | 审查要求 shěnchá yāoqiú — yêu cầu thẩm tra — review requirements |
| 5314 | 合规审查 héguī shěnchá — kiểm tra tuân thủ — compliance review |
| 5315 | 合规要求 héguī yāoqiú — yêu cầu tuân thủ — compliance requirements |
| 5316 | 反洗钱审查 fǎnxǐqián shěnchá — kiểm tra phòng chống rửa tiền — anti-money laundering review |
| 5317 | 客户身份识别 kèhù shēnfèn shíbié — nhận diện khách hàng — customer identification |
| 5318 | 受益所有人识别 shòuyì suǒyǒu rén shíbié — xác định chủ sở hữu hưởng lợi — beneficial owner identification |
| 5319 | 资料归档 zīliào guīdàng — lưu trữ hồ sơ — document filing |
| 5320 | 贷款档案管理 dàikuǎn dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ khoản vay — loan file management |
| 5321 | 档案完整性 dàng’àn wánzhěngxìng — tính đầy đủ của hồ sơ — file completeness |
| 5322 | 审核意见书 shěnhé yìjiàn shū — văn bản ý kiến thẩm tra — review opinion letter |
| 5323 | 授信调查表 shòuxìn diàochá biǎo — biểu mẫu thẩm tra tín dụng — credit investigation form |
| 5324 | 客户评级 kèhù píngjí — xếp hạng khách hàng — customer rating |
| 5325 | 内部评级 nèibù píngjí — xếp hạng nội bộ — internal rating |
| 5326 | 评级模型 píngjí móxíng — mô hình xếp hạng — rating model |
| 5327 | 评分模型 píngfēn móxíng — mô hình chấm điểm — scoring model |
| 5328 | 信用评分卡 xìnyòng píngfēn kǎ — thẻ chấm điểm tín dụng — credit scorecard |
| 5329 | 风险评分 fēngxiǎn píngfēn — điểm đánh giá rủi ro — risk score |
| 5330 | 风险参数 fēngxiǎn cānshù — tham số rủi ro — risk parameters |
| 5331 | 授信调查 shòuxìn diàochá — thẩm tra cấp tín dụng — credit investigation |
| 5332 | 授信审查 shòuxìn shěnchá — thẩm tra tín dụng — credit review |
| 5333 | 授信决策 shòuxìn juécè — quyết định cấp tín dụng — credit decision |
| 5334 | 信贷决策 xìndài juécè — quyết định tín dụng — lending decision |
| 5335 | 信贷人员 xìndài rényuán — nhân viên tín dụng — credit officer |
| 5336 | 客户经理 kèhù jīnglǐ — cán bộ quản lý khách hàng — relationship manager |
| 5337 | 信贷经理 xìndài jīnglǐ — quản lý tín dụng — credit manager |
| 5338 | 风险经理 fēngxiǎn jīnglǐ — quản lý rủi ro — risk manager |
| 5339 | 审批人员 shěnpī rényuán — nhân viên phê duyệt — approval officer |
| 5340 | 审查人员 shěnchá rényuán — nhân viên thẩm tra — reviewer |
| 5341 | 调查人员 diàochá rényuán — nhân viên thẩm tra/điều tra — investigator |
| 5342 | 信用分析师 xìnyòng fēnxī shī — chuyên viên phân tích tín dụng — credit analyst |
| 5343 | 风险分析师 fēngxiǎn fēnxī shī — chuyên viên phân tích rủi ro — risk analyst |
| 5344 | 授信分析师 shòuxìn fēnxī shī — chuyên viên phân tích cấp tín dụng — credit analyst |
| 5345 | 贷款审批人 dàikuǎn shěnpī rén — người phê duyệt khoản vay — loan approver |
| 5346 | 审批委员会 shěnpī wěiyuánhuì — hội đồng phê duyệt — approval committee |
| 5347 | 授信委员会 shòuxìn wěiyuánhuì — hội đồng tín dụng — credit committee |
| 5348 | 贷款申请材料 dàikuǎn shēnqǐng cáiliào — tài liệu đề nghị vay vốn — loan application materials |
| 5349 | 贷款申请文件 dàikuǎn shēnqǐng wénjiàn — hồ sơ giấy tờ đề nghị vay — loan application documents |
| 5350 | 借款申请书 jièkuǎn shēnqǐng shū — đơn đề nghị vay vốn — borrowing application |
| 5351 | 借款合同 jièkuǎn hétóng — hợp đồng vay vốn — loan agreement |
| 5352 | 授信合同 shòuxìn hétóng — hợp đồng cấp tín dụng — credit facility agreement |
| 5353 | 授信协议 shòuxìn xiéyì — thỏa thuận cấp tín dụng — credit agreement |
| 5354 | 信贷合同 xìndài hétóng — hợp đồng tín dụng — credit contract |
| 5355 | 贷款合同 dàikuǎn hétóng — hợp đồng cho vay — loan contract |
| 5356 | 贷款承诺书 dàikuǎn chéngnuò shū — thư cam kết cho vay — loan commitment letter |
| 5357 | 借款承诺书 jièkuǎn chéngnuò shū — cam kết vay vốn — borrowing commitment letter |
| 5358 | 还款承诺书 huánkuǎn chéngnuò shū — cam kết trả nợ — repayment undertaking |
| 5359 | 担保承诺书 dānbǎo chéngnuò shū — cam kết bảo lãnh — guarantee undertaking |
| 5360 | 授权委托书 shòuquán wěituō shū — giấy ủy quyền — power of attorney |
| 5361 | 委托代理协议 wěituō dàilǐ xiéyì — thỏa thuận ủy quyền đại diện — agency authorization agreement |
| 5362 | 贷款用途说明书 dàikuǎn yòngtú shuōmíng shū — bản thuyết minh mục đích vay — loan purpose statement |
| 5363 | 借款用途说明 jièkuǎn yòngtú shuōmíng — thuyết minh mục đích vay — explanation of borrowing purpose |
| 5364 | 资金需求说明 zījīn xūqiú shuōmíng — thuyết minh nhu cầu vốn — funding needs statement |
| 5365 | 融资计划书 róngzī jìhuà shū — phương án/kế hoạch huy động vốn — financing plan |
| 5366 | 商业计划书 shāngyè jìhuà shū — kế hoạch kinh doanh — business plan |
| 5367 | 项目可行性报告 xiàngmù kěxíngxìng bàogào — báo cáo khả thi dự án — project feasibility report |
| 5368 | 项目建议书 xiàngmù jiànyì shū — đề xuất dự án — project proposal |
| 5369 | 投资计划 tóuzī jìhuà — kế hoạch đầu tư — investment plan |
| 5370 | 经营计划 jīngyíng jìhuà — kế hoạch kinh doanh — business operating plan |
| 5371 | 财务计划 cáiwù jìhuà — kế hoạch tài chính — financial plan |
| 5372 | 还款资金安排 huánkuǎn zījīn ānpái — bố trí nguồn vốn trả nợ — repayment funding arrangement |
| 5373 | 还款来源说明 huánkuǎn láiyuán shuōmíng — thuyết minh nguồn trả nợ — repayment source statement |
| 5374 | 债务偿还计划 zhàiwù chánghuán jìhuà — kế hoạch trả nợ — debt repayment plan |
| 5375 | 贷款偿还计划 dàikuǎn chánghuán jìhuà — kế hoạch hoàn trả khoản vay — loan repayment plan |
| 5376 | 年度财务报表 niándù cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính năm — annual financial statements |
| 5377 | 季度财务报表 jìdù cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính quý — quarterly financial statements |
| 5378 | 月度财务报表 yuèdù cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính tháng — monthly financial statements |
| 5379 | 审计报告 shěnjì bàogào — báo cáo kiểm toán — audit report |
| 5380 | 审计财务报表 shěnjì cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính đã kiểm toán — audited financial statements |
| 5381 | 未经审计财务报表 wèi jīng shěnjì cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính chưa kiểm toán — unaudited financial statements |
| 5382 | 纳税申报表 nàshuì shēnbàobiǎo — tờ khai thuế — tax return |
| 5383 | 纳税证明 nàshuì zhèngmíng — chứng từ xác nhận nộp thuế — tax payment certificate |
| 5384 | 完税证明 wánshuì zhèngmíng — giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế — tax clearance certificate |
| 5385 | 增值税发票 zēngzhíshuì fāpiào — hóa đơn giá trị gia tăng — VAT invoice |
| 5386 | 税务记录 shuìwù jìlù — hồ sơ thuế — tax records |
| 5387 | 银行对账单 yínháng duìzhàngdān — sao kê đối chiếu ngân hàng — bank statement |
| 5388 | 银行流水单 yínháng liúshuǐ dān — bảng sao kê giao dịch ngân hàng — bank transaction statement |
| 5389 | 账户对账单 zhànghù duìzhàngdān — sao kê tài khoản — account statement |
| 5390 | 账户余额 zhànghù yú’é — số dư tài khoản — account balance |
| 5391 | 平均余额 píngjūn yú’é — số dư bình quân — average balance |
| 5392 | 日均余额 rìjūn yú’é — số dư bình quân ngày — average daily balance |
| 5393 | 月均余额 yuèjūn yú’é — số dư bình quân tháng — average monthly balance |
| 5394 | 资金流水 zījīn liúshuǐ — dòng giao dịch vốn — fund transaction flow |
| 5395 | 资金收支 zījīn shōuzhī — thu chi vốn — fund inflows and outflows |
| 5396 | 现金收入 xiànjīn shōurù — thu nhập tiền mặt — cash income |
| 5397 | 现金支出 xiànjīn zhīchū — chi tiền mặt — cash expenditure |
| 5398 | 经营收入 jīngyíng shōurù — thu nhập từ hoạt động kinh doanh — operating income |
| 5399 | 经营支出 jīngyíng zhīchū — chi phí hoạt động kinh doanh — operating expenses |
| 5400 | 家庭收入 jiātíng shōurù — thu nhập hộ gia đình — household income |
| 5401 | 家庭支出 jiātíng zhīchū — chi tiêu hộ gia đình — household expenses |
| 5402 | 个人资产 gèrén zīchǎn — tài sản cá nhân — personal assets |
| 5403 | 家庭资产 jiātíng zīchǎn — tài sản hộ gia đình — household assets |
| 5404 | 家庭负债 jiātíng fùzhài — nợ của hộ gia đình — household liabilities |
| 5405 | 个人负债 gèrén fùzhài — nợ cá nhân — personal liabilities |
| 5406 | 个人信用状况 gèrén xìnyòng zhuàngkuàng — tình trạng tín dụng cá nhân — personal credit status |
| 5407 | 婚姻状况 hūnyīn zhuàngkuàng — tình trạng hôn nhân — marital status |
| 5408 | 家庭成员 jiātíng chéngyuán — thành viên gia đình — family members |
| 5409 | 配偶信息 pèi’ǒu xìnxī — thông tin vợ/chồng — spouse information |
| 5410 | 联系人 liánxì rén — người liên hệ — contact person |
| 5411 | 紧急联系人 jǐnjí liánxì rén — người liên hệ khẩn cấp — emergency contact |
| 5412 | 居住证明 jūzhù zhèngmíng — giấy chứng minh nơi cư trú — proof of residence |
| 5413 | 住址证明 zhùzhǐ zhèngmíng — giấy xác nhận địa chỉ cư trú — proof of address |
| 5414 | 工作证明 gōngzuò zhèngmíng — giấy xác nhận công việc — employment certificate |
| 5415 | 在职证明 zàizhí zhèngmíng — giấy xác nhận đang làm việc — employment verification |
| 5416 | 劳动合同 láodòng hétóng — hợp đồng lao động — employment contract |
| 5417 | 工资单 gōngzī dān — phiếu lương — payslip |
| 5418 | 工资流水 gōngzī liúshuǐ — lịch sử nhận lương — salary transaction record |
| 5419 | 个人所得税记录 gèrén suǒdéshuì jìlù — hồ sơ thuế thu nhập cá nhân — individual income tax record |
| 5420 | 社保缴费记录 shèbǎo jiǎofèi jìlù — lịch sử đóng bảo hiểm xã hội — social insurance payment record |
| 5421 | 公积金缴存记录 gōngjījīn jiǎocún jìlù — lịch sử đóng quỹ dự phòng — provident fund contribution record |
| 5422 | 就业情况 jiùyè qíngkuàng — tình trạng việc làm — employment status |
| 5423 | 职业信息 zhíyè xìnxī — thông tin nghề nghiệp — occupational information |
| 5424 | 职位 zhíwèi — chức vụ — position |
| 5425 | 工作单位 gōngzuò dānwèi — đơn vị công tác — employer |
| 5426 | 工作年限 gōngzuò niánxiàn — số năm công tác — years of employment |
| 5427 | 收入水平 shōurù shuǐpíng — mức thu nhập — income level |
| 5428 | 稳定收入 wěndìng shōurù — thu nhập ổn định — stable income |
| 5429 | 可支配收入 kě zhīpèi shōurù — thu nhập khả dụng — disposable income |
| 5430 | 月收入 yuè shōurù — thu nhập hàng tháng — monthly income |
| 5431 | 月还款额 yuè huánkuǎn é — số tiền trả nợ hàng tháng — monthly repayment amount |
| 5432 | 债务收入比 zhàiwù shōurù bǐ — tỷ lệ nợ trên thu nhập — debt-to-income ratio |
| 5433 | 偿债收入比 chángzhài shōurù bǐ — tỷ lệ nghĩa vụ trả nợ trên thu nhập — debt service-to-income ratio |
| 5434 | 负债收入比 fùzhài shōurù bǐ — tỷ lệ nợ trên thu nhập — debt-to-income ratio |
| 5435 | 还款收入比 huánkuǎn shōurù bǐ — tỷ lệ trả nợ trên thu nhập — repayment-to-income ratio |
| 5436 | 家庭负债率 jiātíng fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ hộ gia đình — household debt ratio |
| 5437 | 个人资产负债率 gèrén zīchǎn fùzhàilǜ — tỷ lệ tài sản nợ cá nhân — personal debt-to-asset ratio |
| 5438 | 企业资产负债率 qǐyè zīchǎn fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ trên tài sản doanh nghiệp — corporate debt-to-asset ratio |
| 5439 | 有息负债 yǒuxī fùzhài — nợ có lãi — interest-bearing debt |
| 5440 | 无息负债 wúxī fùzhài — nợ không lãi — non-interest-bearing liabilities |
| 5441 | 银行借款 yínháng jièkuǎn — khoản vay ngân hàng — bank borrowings |
| 5442 | 其他借款 qítā jièkuǎn — các khoản vay khác — other borrowings |
| 5443 | 民间借贷 mínjiān jièdài — vay tín dụng dân sự/tư nhân — private lending |
| 5444 | 个人借款 gèrén jièkuǎn — khoản vay cá nhân — personal borrowing |
| 5445 | 短期借款 duǎnqī jièkuǎn — khoản vay ngắn hạn — short-term borrowing |
| 5446 | 长期借款 chángqī jièkuǎn — khoản vay dài hạn — long-term borrowing |
| 5447 | 借款本金 jièkuǎn běnjīn — tiền gốc vay — borrowed principal |
| 5448 | 应计利息 yìngjì lìxī — lãi phải trả tích lũy — accrued interest |
| 5449 | 未偿债务 wèi cháng zhàiwù — khoản nợ chưa thanh toán — outstanding debt |
| 5450 | 未偿贷款 wèi cháng dàikuǎn — khoản vay chưa tất toán — outstanding loan |
| 5451 | 债务总额 zhàiwù zǒng’é — tổng số nợ — total debt |
| 5452 | 信用额度总额 xìnyòng édù zǒng’é — tổng hạn mức tín dụng — total credit limit |
| 5453 | 现有授信 xiànyǒu shòuxìn — tín dụng hiện hữu — existing credit facilities |
| 5454 | 新增授信 xīnzēng shòuxìn — tín dụng cấp mới — new credit facility |
| 5455 | 授信余额占比 shòuxìn yú’é zhànbǐ — tỷ trọng dư nợ tín dụng — share of outstanding credit |
| 5456 | 用信情况 yòngxìn qíngkuàng — tình hình sử dụng tín dụng — credit utilization status |
| 5457 | 额度使用率 édù shǐyònglǜ — tỷ lệ sử dụng hạn mức — credit utilization ratio |
| 5458 | 信用利用率 xìnyòng lìyònglǜ — tỷ lệ sử dụng tín dụng — credit utilization rate |
| 5459 | 借款次数 jièkuǎn cìshù — số lần vay — number of borrowings |
| 5460 | 贷款笔数 dàikuǎn bǐshù — số khoản vay — number of loans |
| 5461 | 授信笔数 shòuxìn bǐshù — số khoản cấp tín dụng — number of credit facilities |
| 5462 | 贷款账户 dàikuǎn zhànghù — tài khoản khoản vay — loan account |
| 5463 | 逾期天数 yúqī tiānshù — số ngày quá hạn — days past due |
| 5464 | 逾期期限 yúqī qīxiàn — thời gian quá hạn — overdue period |
| 5465 | 逾期次数 yúqī cìshù — số lần quá hạn — number of delinquencies |
| 5466 | 累计逾期 lěijì yúqī — tổng số lần/thời gian quá hạn tích lũy — cumulative delinquency |
| 5467 | 当前逾期 dāngqián yúqī — hiện đang quá hạn — current delinquency |
| 5468 | 历史逾期 lìshǐ yúqī — quá hạn trong lịch sử — historical delinquency |
| 5469 | 严重逾期 yánzhòng yúqī — quá hạn nghiêm trọng — severe delinquency |
| 5470 | 轻微逾期 qīngwéi yúqī — quá hạn nhẹ — minor delinquency |
| 5471 | 逾期本金 yúqī běnjīn — tiền gốc quá hạn — overdue principal |
| 5472 | 逾期利息 yúqī lìxī — tiền lãi quá hạn — overdue interest |
| 5473 | 罚息 fáxī — lãi phạt — penalty interest |
| 5474 | 违约金 wéiyuējīn — tiền phạt vi phạm — default penalty |
| 5475 | 滞纳金 zhìnàijīn — phí/lãi chậm trả — late payment fee |
| 5476 | 还款日 huánkuǎn rì — ngày trả nợ — repayment date |
| 5477 | 到期日 dàoqī rì — ngày đáo hạn — maturity date |
| 5478 | 首次还款日 shǒucì huánkuǎn rì — ngày trả nợ lần đầu — first repayment date |
| 5479 | 最后还款日 zuìhòu huánkuǎn rì — ngày trả nợ cuối cùng — final repayment date |
| 5480 | 还款日历 huánkuǎn rìlì — lịch trả nợ — repayment calendar |
| 5481 | 还款提醒 huánkuǎn tíxǐng — nhắc nhở trả nợ — repayment reminder |
| 5482 | 自动扣款 zìdòng kòukuǎn — tự động trích tiền — automatic debit |
| 5483 | 还款账户 huánkuǎn zhànghù — tài khoản trả nợ — repayment account |
| 5484 | 扣款失败 kòukuǎn shībài — trích nợ thất bại — failed debit |
| 5485 | 足额还款 zú’é huánkuǎn — trả đủ số tiền phải trả — full repayment |
| 5486 | 部分还款 bùfèn huánkuǎn — trả nợ một phần — partial repayment |
| 5487 | 欠款 qiànkuǎn — khoản tiền còn nợ — amount owed |
| 5488 | 欠款余额 qiànkuǎn yú’é — số dư tiền còn nợ — outstanding amount owed |
| 5489 | 结清 jiéqīng — tất toán — settle in full |
| 5490 | 结清证明 jiéqīng zhèngmíng — giấy xác nhận tất toán — settlement certificate |
| 5491 | 贷款结清 dàikuǎn jiéqīng — tất toán khoản vay — loan settlement |
| 5492 | 提前结清 tíqián jiéqīng — tất toán trước hạn — early settlement |
| 5493 | 展期申请 zhǎnqī shēnqǐng — đơn xin gia hạn khoản vay — loan extension application |
| 5494 | 重组申请 chóngzǔ shēnqǐng — đơn xin cơ cấu lại khoản vay — restructuring application |
| 5495 | 延期申请 yánqī shēnqǐng — đơn xin gia hạn/hoãn — deferment application |
| 5496 | 宽限期 kuānxìan qī — thời gian ân hạn — grace period |
| 5497 | 本金宽限期 běnjīn kuānxiànqī — thời gian ân hạn trả gốc — principal grace period |
| 5498 | 利息宽限期 lìxī kuānxiànqī — thời gian ân hạn lãi — interest grace period |
| 5499 | 贷款利息计算 dàikuǎn lìxī jìsuàn — tính lãi khoản vay — loan interest calculation |
| 5500 | 日利率 rìlìlǜ — lãi suất ngày — daily interest rate |
| 5501 | 月利率 yuèlìlǜ — lãi suất tháng — monthly interest rate |
| 5502 | 年利率 niánlìlǜ — lãi suất năm — annual interest rate |
| 5503 | 固定利率 gùdìng lìlǜ — lãi suất cố định — fixed interest rate |
| 5504 | 浮动利率 fúdòng lìlǜ — lãi suất thả nổi — floating interest rate |
| 5505 | 基准利率 jīzhǔn lìlǜ — lãi suất cơ sở — benchmark interest rate |
| 5506 | 利率调整 lìlǜ tiáozhěng — điều chỉnh lãi suất — interest rate adjustment |
| 5507 | 利率上浮 lìlǜ shàngfú — tăng biên độ lãi suất — upward interest rate adjustment |
| 5508 | 利率下调 lìlǜ xiàtiáo — giảm lãi suất — interest rate reduction |
| 5509 | 利差 lìchā — chênh lệch lãi suất — interest rate spread |
| 5510 | 融资成本 róngzī chéngběn — chi phí huy động vốn — financing cost |
| 5511 | 借款成本 jièkuǎn chéngběn — chi phí vay vốn — borrowing cost |
| 5512 | 综合融资成本 zōnghé róngzī chéngběn — tổng chi phí huy động vốn — comprehensive financing cost |
| 5513 | 资金成本 zījīn chéngběn — chi phí vốn — cost of funds |
| 5514 | 贷款费用 dàikuǎn fèiyòng — chi phí khoản vay — loan fees |
| 5515 | 手续费 shǒuxùfèi — phí thủ tục — processing fee |
| 5516 | 评估费 pínggū fèi — phí thẩm định/định giá — appraisal fee |
| 5517 | 担保费 dānbǎo fèi — phí bảo lãnh — guarantee fee |
| 5518 | 管理费 guǎnlǐ fèi — phí quản lý — management fee |
| 5519 | 承诺费 chéngnuò fèi — phí cam kết — commitment fee |
| 5520 | 提前还款费用 tíqián huánkuǎn fèiyòng — phí trả nợ trước hạn — prepayment fee |
| 5521 | 贷款服务费 dàikuǎn fúwùfèi — phí dịch vụ khoản vay — loan service fee |
| 5522 | 资料审核费 zīliào shěnhé fèi — phí kiểm tra hồ sơ — document review fee |
| 5523 | 抵押登记费 dǐyā dēngjì fèi — phí đăng ký thế chấp — mortgage registration fee |
| 5524 | 公证费 gōngzhèng fèi — phí công chứng — notarization fee |
| 5525 | 征信查询授权书 zhēngxìn cháxún shòuquán shū — giấy ủy quyền tra cứu tín dụng — credit inquiry authorization |
| 5526 | 信用查询授权 xìnyòng cháxún shòuquán — ủy quyền tra cứu tín dụng — credit check authorization |
| 5527 | 信息授权书 xìnxī shòuquán shū — giấy ủy quyền cung cấp thông tin — information authorization letter |
| 5528 | 数据授权 shùjù shòuquán — ủy quyền dữ liệu — data authorization |
| 5529 | 个人信息授权 gèrén xìnxī shòuquán — ủy quyền thông tin cá nhân — personal information authorization |
| 5530 | 信息披露 xìnxī pīlù — công bố/cung cấp thông tin — information disclosure |
| 5531 | 资料保密 zīliào bǎomì — bảo mật hồ sơ — document confidentiality |
| 5532 | 隐私保护 yǐnsī bǎohù — bảo vệ quyền riêng tư — privacy protection |
| 5533 | 客户同意 kèhù tóngyì — sự đồng ý của khách hàng — customer consent |
| 5534 | 授权期限 shòuquán qīxiàn — thời hạn ủy quyền — authorization period |
| 5535 | 核验 héyàn — xác minh/đối chiếu — verification |
| 5536 | 验证 yànzhèng — xác thực — validation |
| 5537 | 审验 shěnyàn — kiểm tra, thẩm tra — examination |
| 5538 | 核查 héchá — kiểm tra đối chiếu — verification and inspection |
| 5539 | 复核 fùhé — kiểm tra lại — recheck |
| 5540 | 交叉核验 jiāochā héyàn — xác minh chéo — cross-verification |
| 5541 | 逻辑核查 luójí héchá — kiểm tra tính logic — logical verification |
| 5542 | 数据校验 shùjù jiàoyàn — kiểm tra dữ liệu — data validation |
| 5543 | 异常数据 yìcháng shùjù — dữ liệu bất thường — abnormal data |
| 5544 | 异常交易 yìcháng jiāoyì — giao dịch bất thường — unusual transaction |
| 5545 | 异常流水 yìcháng liúshuǐ — dòng tiền bất thường — abnormal transaction flow |
| 5546 | 异常收入 yìcháng shōurù — thu nhập bất thường — abnormal income |
| 5547 | 异常负债 yìcháng fùzhài — khoản nợ bất thường — unusual liabilities |
| 5548 | 信息不一致 xìnxī bù yízhì — thông tin không nhất quán — inconsistent information |
| 5549 | 资料缺失 zīliào quēshī — thiếu hồ sơ — missing documents |
| 5550 | 资料过期 zīliào guòqī — hồ sơ hết hạn — expired documents |
| 5551 | 资料无效 zīliào wúxiào — hồ sơ không có hiệu lực — invalid documents |
| 5552 | 虚假资料 xūjiǎ zīliào — hồ sơ giả — false documents |
| 5553 | 虚假信息 xūjiǎ xìnxī — thông tin giả — false information |
| 5554 | 欺诈风险 qīzhà fēngxiǎn — rủi ro gian lận — fraud risk |
| 5555 | 身份冒用 shēnfèn màoyòng — mạo danh — identity theft |
| 5556 | 伪造文件 wěizào wénjiàn — làm giả giấy tờ — forged documents |
| 5557 | 资料造假 zīliào zàojiǎ — làm giả hồ sơ — document falsification |
| 5558 | 欺诈调查 qīzhà diàochá — điều tra gian lận — fraud investigation |
| 5559 | 反欺诈 fǎnqīzhà — phòng chống gian lận — anti-fraud |
| 5560 | 反欺诈审核 fǎnqīzhà shěnhé — thẩm tra chống gian lận — anti-fraud review |
| 5561 | 客户访谈 kèhù fǎngtán — phỏng vấn khách hàng — customer interview |
| 5562 | 电话访谈 diànhuà fǎngtán — phỏng vấn qua điện thoại — telephone interview |
| 5563 | 现场访谈 xiànchǎng fǎngtán — phỏng vấn thực địa — on-site interview |
| 5564 | 经营场所 jīngyíng chǎngsuǒ — địa điểm kinh doanh — business premises |
| 5565 | 办公场所 bàngōng chǎngsuǒ — văn phòng làm việc — office premises |
| 5566 | 生产场地 shēngchǎn chǎngdì — địa điểm sản xuất — production site |
| 5567 | 仓库地址 cāngkù dìzhǐ — địa chỉ kho hàng — warehouse address |
| 5568 | 注册地址 zhùcè dìzhǐ — địa chỉ đăng ký — registered address |
| 5569 | 实际经营地址 shíjì jīngyíng dìzhǐ — địa chỉ kinh doanh thực tế — actual business address |
| 5570 | 经营面积 jīngyíng miànjī — diện tích kinh doanh — operating area |
| 5571 | 员工人数 yuángōng rénshù — số lượng nhân viên — number of employees |
| 5572 | 生产能力 shēngchǎn nénglì — năng lực sản xuất — production capacity |
| 5573 | 产能利用率 chǎnnéng lìyònglǜ — tỷ lệ sử dụng công suất — capacity utilization rate |
| 5574 | 订单量 dìngdān liàng — số lượng đơn hàng — order volume |
| 5575 | 销售规模 xiāoshòu guīmó — quy mô bán hàng — sales scale |
| 5576 | 采购规模 cǎigòu guīmó — quy mô mua hàng — procurement scale |
| 5577 | 客户稳定性 kèhù wěndìngxìng — mức độ ổn định của khách hàng — customer stability |
| 5578 | 供应商稳定性 gōngyìngshāng wěndìngxìng — mức độ ổn định của nhà cung cấp — supplier stability |
| 5579 | 合同履约能力 hétóng lǚyuē nénglì — năng lực thực hiện hợp đồng — contract performance capability |
| 5580 | 经营连续性 jīngyíng liánxùxìng — tính liên tục trong kinh doanh — business continuity |
| 5581 | 业务持续性 yèwù chíxùxìng — tính bền vững của hoạt động kinh doanh — business sustainability |
| 5582 | 盈利稳定性 yínglì wěndìngxìng — tính ổn định lợi nhuận — profit stability |
| 5583 | 利润率 lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận — profit margin |
| 5584 | 毛利率 máolìlǜ — tỷ suất lợi nhuận gộp — gross margin |
| 5585 | 净利率 jìnglìlǜ — tỷ suất lợi nhuận ròng — net profit margin |
| 5586 | 营业利润率 yíngyè lìrùnlǜ — tỷ suất lợi nhuận hoạt động — operating profit margin |
| 5587 | 资产回报率 zīchǎn huíbàolǜ — tỷ suất sinh lời trên tài sản — return on assets |
| 5588 | 净资产收益率 jìng zīchǎn shōuyìlǜ — tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu — return on equity |
| 5589 | 资本回报率 zīběn huíbàolǜ — tỷ suất sinh lời vốn — return on capital |
| 5590 | 债务期限结构 zhàiwù qīxiàn jiégòu — cơ cấu kỳ hạn nợ — debt maturity structure |
| 5591 | 短债长投 duǎn zhài cháng tóu — dùng nợ ngắn hạn cho đầu tư dài hạn — short-term borrowing for long-term investment |
| 5592 | 期限错配 qīxiàn cuòpèi — mất cân đối kỳ hạn — maturity mismatch |
| 5593 | 流动性风险 liúdòngxìng fēngxiǎn — rủi ro thanh khoản — liquidity risk |
| 5594 | 流动性状况 liúdòngxìng zhuàngkuàng — tình trạng thanh khoản — liquidity condition |
| 5595 | 资金紧张 zījīn jǐnzhāng — căng thẳng vốn — funding stress |
| 5596 | 资金充足率 zījīn chōngzúlǜ — mức độ đủ vốn — funding adequacy ratio |
| 5597 | 现金储备 xiànjīn chǔbèi — dự trữ tiền mặt — cash reserves |
| 5598 | 偿债来源多元化 chángzhài láiyuán duōyuánhuà — đa dạng hóa nguồn trả nợ — diversification of repayment sources |
| 5599 | 第二还款来源分析 dì èr huánkuǎn láiyuán fēnxī — phân tích nguồn trả nợ thứ hai — secondary repayment source analysis |
| 5600 | 担保代偿能力 dānbǎo dàicháng nénglì — khả năng thực hiện nghĩa vụ thay người vay — guarantee payment capacity |
| 5601 | 代偿能力 dàicháng nénglì — năng lực trả thay — indemnification capacity |
| 5602 | 抵押物变现能力 dǐyāwù biànxiàn nénglì — khả năng thanh khoản của tài sản thế chấp — collateral liquidation capacity |
| 5603 | 变现能力 biànxiàn nénglì — khả năng chuyển đổi thành tiền — liquidity/realizability |
| 5604 | 资产流动性 zīchǎn liúdòngxìng — tính thanh khoản của tài sản — asset liquidity |
| 5605 | 资产处置能力 zīchǎn chǔzhì nénglì — khả năng xử lý tài sản — asset disposal capability |
| 5606 | 抵押物处置 dǐyāwù chǔzhì — xử lý tài sản thế chấp — collateral disposal |
| 5607 | 抵押物处置价值 dǐyāwù chǔzhì jiàzhí — giá trị xử lý tài sản thế chấp — collateral liquidation value |
| 5608 | 抵押物折价 dǐyāwù zhéjià — mức chiết khấu giá trị tài sản thế chấp — collateral discount |
| 5609 | 折扣率 zhékòulǜ — tỷ lệ chiết khấu — discount rate |
| 5610 | 覆盖债务 fùgài zhàiwù — bao phủ nghĩa vụ nợ — debt coverage |
| 5611 | 债务覆盖倍数 zhàiwù fùgài bèishù — hệ số bao phủ nợ — debt coverage ratio |
| 5612 | 偿债覆盖倍数 chángzhài fùgài bèishù — hệ số bao phủ nghĩa vụ trả nợ — debt service coverage ratio |
| 5613 | 现金流覆盖率 xiànjīnliú fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ bằng dòng tiền — cash flow coverage ratio |
| 5614 | 债务服务覆盖率 zhàiwù fúwù fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ dịch vụ nợ — debt service coverage ratio |
| 5615 | 信用敞口 xìnyòng chǎngkǒu — mức phơi nhiễm tín dụng — credit exposure |
| 5616 | 单户授信 shànghù shòuxìn — cấp tín dụng cho một khách hàng — single-borrower credit exposure |
| 5617 | 单笔贷款 dān bǐ dàikuǎn — một khoản vay riêng lẻ — single loan |
| 5618 | 集团授信 jítuán shòuxìn — cấp tín dụng cho tập đoàn — group credit exposure |
| 5619 | 关联方风险 guānliánfāng fēngxiǎn — rủi ro bên liên quan — related-party risk |
| 5620 | 实际控制风险 shíjì kòngzhì fēngxiǎn — rủi ro từ người kiểm soát thực tế — actual controller risk |
| 5621 | 股东变更 gǔdōng biàngēng — thay đổi cổ đông — shareholder change |
| 5622 | 法人变更 fǎrén biàngēng — thay đổi người đại diện pháp luật — legal representative change |
| 5623 | 经营范围变更 jīngyíng fànwéi biàngēng — thay đổi ngành nghề kinh doanh — change of business scope |
| 5624 | 注册地址变更 zhùcè dìzhǐ biàngēng — thay đổi địa chỉ đăng ký — registered address change |
| 5625 | 工商变更 gōngshāng biàngēng — thay đổi đăng ký doanh nghiệp — business registration change |
| 5626 | 股权质押 gǔquán zhìyā — cầm cố/thế chấp cổ phần — share pledge |
| 5627 | 股权冻结 gǔquán dòngjié — phong tỏa cổ phần — equity freeze |
| 5628 | 资产冻结 zīchǎn dòngjié — phong tỏa tài sản — asset freeze |
| 5629 | 司法查封 sīfǎ cháfēng — kê biên/phong tỏa theo tư pháp — judicial seizure |
| 5630 | 查封状态 cháfēng zhuàngtài — tình trạng bị kê biên — seizure status |
| 5631 | 抵押顺位 dǐyā shùnwèi — thứ tự ưu tiên thế chấp — mortgage priority |
| 5632 | 第一顺位抵押 dì yī shùnwèi dǐyā — thế chấp thứ nhất — first-ranking mortgage |
| 5633 | 第二顺位抵押 dì èr shùnwèi dǐyā — thế chấp thứ hai — second-ranking mortgage |
| 5634 | 优先受偿权 yōuxiān shòucháng quán — quyền ưu tiên nhận thanh toán — priority claim |
| 5635 | 担保有效性 dānbǎo yǒuxiàoxìng — tính hiệu lực của bảo đảm — validity of collateral/guarantee |
| 5636 | 抵押有效性 dǐyā yǒuxiàoxìng — tính hiệu lực của thế chấp — validity of mortgage |
| 5637 | 担保手续 dānbǎo shǒuxù — thủ tục bảo đảm — guarantee/collateral formalities |
| 5638 | 抵押手续 dǐyā shǒuxù — thủ tục thế chấp — mortgage formalities |
| 5639 | 担保合同 dānbǎo hétóng — hợp đồng bảo đảm — guarantee agreement |
| 5640 | 抵押合同 dǐyā hétóng — hợp đồng thế chấp — mortgage agreement |
| 5641 | 质押合同 zhìyā hétóng — hợp đồng cầm cố — pledge agreement |
| 5642 | 反担保 fǎndānbǎo — bảo đảm đối ứng — counter-guarantee |
| 5643 | 反担保措施 fǎndānbǎo cuòshī — biện pháp bảo đảm đối ứng — counter-guarantee measures |
| 5644 | 担保责任 dānbǎo zérèn — trách nhiệm bảo đảm — guarantee liability |
| 5645 | 连带责任 liándài zérèn — trách nhiệm liên đới — joint and several liability |
| 5646 | 保证责任 bǎozhèng zérèn — trách nhiệm bảo lãnh — guarantee liability |
| 5647 | 担保责任范围 dānbǎo zérèn fànwéi — phạm vi trách nhiệm bảo đảm — scope of guarantee liability |
| 5648 | 最高额担保 zuìgāo é dānbǎo — bảo đảm hạn mức tối đa — maximum amount guarantee |
| 5649 | 最高额抵押 zuìgāo é dǐyā — thế chấp hạn mức tối đa — maximum amount mortgage |
| 5650 | 信用审查结论 xìnyòng shěnchá jiélùn — kết luận thẩm tra tín dụng — credit review conclusion |
| 5651 | 贷款审批结论 dàikuǎn shěnpī jiélùn — kết luận phê duyệt khoản vay — loan approval conclusion |
| 5652 | 风险审查结论 fēngxiǎn shěnchá jiélùn — kết luận thẩm tra rủi ro — risk review conclusion |
| 5653 | 风险分析报告 fēngxiǎn fēnxī bàogào — báo cáo phân tích rủi ro — risk analysis report |
| 5654 | 信用分析报告 xìnyòng fēnxī bàogào — báo cáo phân tích tín dụng — credit analysis report |
| 5655 | 授信分析报告 shòuxìn fēnxī bàogào — báo cáo phân tích cấp tín dụng — credit assessment report |
| 5656 | 客户调查报告 kèhù diàochá bàogào — báo cáo thẩm tra khách hàng — customer investigation report |
| 5657 | 现场调查报告 xiànchǎng diàochá bàogào — báo cáo khảo sát thực địa — on-site investigation report |
| 5658 | 尽职调查报告 jìnzhí diàochá bàogào — báo cáo thẩm tra chuyên sâu — due diligence report |
| 5659 | 信用审查报告 xìnyòng shěnchá bàogào — báo cáo thẩm tra tín dụng — credit review report |
| 5660 | 贷款审批报告 dàikuǎn shěnpī bàogào — báo cáo phê duyệt khoản vay — loan approval report |
| 5661 | 信贷审批意见 xìndài shěnpī yìjiàn — ý kiến phê duyệt tín dụng — credit approval opinion |
| 5662 | 风险控制意见 fēngxiǎn kòngzhì yìjiàn — ý kiến kiểm soát rủi ro — risk control opinion |
| 5663 | 风险缓释措施 fēngxiǎn huǎnshì cuòshī — biện pháp giảm thiểu rủi ro — risk mitigation measures |
| 5664 | 增信措施 zēngxìn cuòshī — biện pháp tăng cường tín dụng — credit enhancement measures |
| 5665 | 补充担保 bǔchōng dānbǎo — bổ sung bảo đảm — additional collateral/guarantee |
| 5666 | 追加担保 zhuījiā dānbǎo — bổ sung thêm tài sản bảo đảm — additional collateral |
| 5667 | 提高保证金 tígāo bǎozhèngjīn — tăng tiền ký quỹ — increase security deposit |
| 5668 | 降低授信额度 jiàngdī shòuxìn édù — giảm hạn mức tín dụng — reduce credit limit |
| 5669 | 缩短贷款期限 suōduǎn dàikuǎn qīxiàn — rút ngắn thời hạn khoản vay — shorten loan term |
| 5670 | 分阶段放款 fēn jiēduàn fàngkuǎn — giải ngân theo từng giai đoạn — phased disbursement |
| 5671 | 受托支付 shòutuō zhīfù — thanh toán ủy thác — entrusted payment |
| 5672 | 自主支付 zìzhǔ zhīfù — tự thanh toán — self-directed payment |
| 5673 | 贷款发放 dàikuǎn fāfàng — giải ngân khoản vay — loan disbursement |
| 5674 | 贷款发放条件 dàikuǎn fāfàng tiáojiàn — điều kiện giải ngân — loan disbursement conditions |
| 5675 | 提款条件 tíkuǎn tiáojiàn — điều kiện rút vốn — drawdown conditions |
| 5676 | 提款申请 tíkuǎn shēnqǐng — đề nghị rút vốn — drawdown request |
| 5677 | 放款审核 fàngkuǎn shěnhé — xét duyệt giải ngân — disbursement review |
| 5678 | 放款审批 fàngkuǎn shěnpī — phê duyệt giải ngân — disbursement approval |
| 5679 | 放款通知书 fàngkuǎn tōngzhī shū — thông báo giải ngân — disbursement notice |
| 5680 | 贷款发放日期 dàikuǎn fāfàng rìqī — ngày giải ngân — loan disbursement date |
| 5681 | 首次放款 shǒucì fàngkuǎn — giải ngân lần đầu — initial disbursement |
| 5682 | 分次放款 fēncì fàngkuǎn — giải ngân nhiều lần — multiple disbursements |
| 5683 | 贷款余额监测 dàikuǎn yú’é jiāncè — giám sát dư nợ khoản vay — loan balance monitoring |
| 5684 | 授信后管理 shòuxìn hòu guǎnlǐ — quản lý sau cấp tín dụng — post-credit management |
| 5685 | 贷后风险监测 dài hòu fēngxiǎn jiāncè — giám sát rủi ro sau cho vay — post-loan risk monitoring |
| 5686 | 客户风险变化 kèhù fēngxiǎn biànhuà — biến động rủi ro khách hàng — changes in customer risk |
| 5687 | 重大事项 zhòngdà shìxiàng — sự kiện trọng yếu — material events |
| 5688 | 重大风险事项 zhòngdà fēngxiǎn shìxiàng — vấn đề rủi ro trọng yếu — material risk events |
| 5689 | 经营异常 jīngyíng yìcháng — hoạt động kinh doanh bất thường — abnormal business operations |
| 5690 | 停产 tíngchǎn — ngừng sản xuất — production shutdown |
| 5691 | 停业 tíngyè — ngừng kinh doanh — business suspension |
| 5692 | 破产申请 pòchǎn shēnqǐng — đơn xin phá sản — bankruptcy application |
| 5693 | 破产风险 pòchǎn fēngxiǎn — rủi ro phá sản — bankruptcy risk |
| 5694 | 重组风险 chóngzǔ fēngxiǎn — rủi ro tái cơ cấu — restructuring risk |
| 5695 | 债务违约 zhàiwù wéiyuē — vỡ nợ/vi phạm nghĩa vụ nợ — debt default |
| 5696 | 交叉违约 jiāochā wéiyuē — vi phạm chéo — cross-default |
| 5697 | 提前到期 tíqián dàoqī — đến hạn trước thời hạn — acceleration of maturity |
| 5698 | 贷款提前收回 dàikuǎn tíqián shōuhuí — thu hồi khoản vay trước hạn — early loan recall |
| 5699 | 贷款催收 dàikuǎn cuīshōu — thu hồi nợ vay — loan collection |
| 5700 | 催收通知 cuīshōu tōngzhī — thông báo thu hồi nợ — collection notice |
| 5701 | 催收记录 cuīshōu jìlù — hồ sơ thu hồi nợ — collection records |
| 5702 | 还款催收 huánkuǎn cuīshōu — đôn đốc trả nợ — repayment collection |
| 5703 | 清收 qīngshōu — thu hồi nợ — debt collection |
| 5704 | 不良贷款清收 bùliáng dàikuǎn qīngshōu — thu hồi nợ xấu — non-performing loan recovery |
| 5705 | 资产保全 zīchǎn bǎoquán — bảo toàn tài sản — asset preservation |
| 5706 | 债权保全 zhàiquán bǎoquán — bảo toàn quyền đòi nợ — preservation of creditor rights |
| 5707 | 司法追偿 sīfǎ zhuīcháng — truy đòi bằng pháp lý — judicial recovery |
| 5708 | 追偿 quīcháng — truy đòi bồi hoàn — recourse/recovery |
| 5709 | 代偿 dàicháng — trả thay — payment on behalf |
| 5710 | 担保代偿 dānbǎo dàicháng — bên bảo lãnh trả thay — guarantee compensation |
| 5711 | 代偿后追偿 dàicháng hòu zhuīcháng — truy đòi sau khi trả thay — post-guarantee recovery |
| 5712 | 债权转让 zhàiquán zhuǎnràng — chuyển nhượng quyền đòi nợ — transfer of creditor’s rights |
| 5713 | 不良资产处置 bùliáng zīchǎn chǔzhì — xử lý tài sản xấu — distressed asset disposal |
| 5714 | 资产证券化 zīchǎn zhèngquànhuà — chứng khoán hóa tài sản — asset securitization |
| 5715 | 贷款证券化 dàikuǎn zhèngquànhuà — chứng khoán hóa khoản vay — loan securitization |
| 5716 | 风险转移 fēngxiǎn zhuǎnyí — chuyển giao rủi ro — risk transfer |
| 5717 | 风险分散 fēngxiǎn fēnsàn — phân tán rủi ro — risk diversification |
| 5718 | 风险隔离 fēngxiǎn gélí — cô lập rủi ro — risk isolation |
| 5719 | 信用风险缓释 xìnyòng fēngxiǎn huǎnshì — giảm thiểu rủi ro tín dụng — credit risk mitigation |
| 5720 | 风险定价 fēngxiǎn dìngjià — định giá theo rủi ro — risk-based pricing |
| 5721 | 信用风险定价 xìnyòng fēngxiǎn dìngjià — định giá rủi ro tín dụng — credit risk pricing |
| 5722 | 贷款定价 dàikuǎn dìngjià — định giá khoản vay — loan pricing |
| 5723 | 客户准入 kèhù zhǔnrù — chấp nhận khách hàng — customer onboarding eligibility |
| 5724 | 授信准入 shòuxìn zhǔnrù — điều kiện tiếp nhận cấp tín dụng — credit eligibility |
| 5725 | 客户筛选 kèhù shāixuǎn — sàng lọc khách hàng — customer screening |
| 5726 | 信用筛查 xìnyòng shāichá — sàng lọc tín dụng — credit screening |
| 5727 | 风险筛查 fēngxiǎn shāichá — sàng lọc rủi ro — risk screening |
| 5728 | 黑名单 hēimíngdān — danh sách đen — blacklist |
| 5729 | 灰名单 huīmíngdān — danh sách xám — gray list |
| 5730 | 重点关注客户 zhòngdiǎn guānzhù kèhù — khách hàng cần đặc biệt chú ý — high-attention customer |
| 5731 | 高风险客户 gāo fēngxiǎn kèhù — khách hàng rủi ro cao — high-risk customer |
| 5732 | 低风险客户 dī fēngxiǎn kèhù — khách hàng rủi ro thấp — low-risk customer |
| 5733 | 优质客户 yōuzhì kèhù — khách hàng chất lượng — high-quality customer |
| 5734 | 存量客户 cúnliàng kèhù — khách hàng hiện hữu — existing customer |
| 5735 | 新增客户 xīnzēng kèhù — khách hàng mới — new customer |
| 5736 | 存量贷款 cúnliàng dàikuǎn — khoản vay hiện hữu — existing loan portfolio |
| 5737 | 新增贷款客户 xīnzēng dàikuǎn kèhù — khách hàng vay mới — new borrowing customer |
| 5738 | 客户生命周期 kèhù shēngmìng zhōuqī — vòng đời khách hàng — customer lifecycle |
| 5739 | 风险画像 fēngxiǎn huàxiàng — hồ sơ chân dung rủi ro — risk profile |
| 5740 | 客户画像 kèhù huàxiàng — hồ sơ chân dung khách hàng — customer profile |
| 5741 | 信用画像 xìnyòng huàxiàng — hồ sơ chân dung tín dụng — credit profile |
| 5742 | 客户信用特征 kèhù xìnyòng tèzhēng — đặc điểm tín dụng khách hàng — customer credit characteristics |
| 5743 | 信用行为 xìnyòng xíngwéi — hành vi tín dụng — credit behavior |
| 5744 | 借款行为 jièkuǎn xíngwéi — hành vi vay vốn — borrowing behavior |
| 5745 | 还款行为 huánkuǎn xíngwéi — hành vi trả nợ — repayment behavior |
| 5746 | 还款意愿 huánkuǎn yìyuàn — thiện chí trả nợ — willingness to repay |
| 5747 | 还款能力与意愿 huánkuǎn nénglì yǔ yìyuàn — khả năng và thiện chí trả nợ — repayment capacity and willingness |
| 5748 | 信用意愿 xìnyòng yìyuàn — thiện chí tín dụng — credit willingness |
| 5749 | 道德风险 dàodé fēngxiǎn — rủi ro đạo đức — moral hazard |
| 5750 | 逆向选择 nìxiàng xuǎnzé — lựa chọn ngược — adverse selection |
| 5751 | 信息不对称 xìnxī bù duìchèn — bất cân xứng thông tin — information asymmetry |
| 5752 | 贷前风险识别 dài qián fēngxiǎn shíbié — nhận diện rủi ro trước cho vay — pre-loan risk identification |
| 5753 | 风险识别 fēngxiǎn shíbié — nhận diện rủi ro — risk identification |
| 5754 | 风险评定 fēngxiǎn píngdìng — đánh giá/phân loại rủi ro — risk assessment |
| 5755 | 风险分类 fēngxiǎn fēnlèi — phân loại rủi ro — risk classification |
| 5756 | 风险排序 fēngxiǎn páixù — sắp xếp mức độ rủi ro — risk prioritization |
| 5757 | 风险阈值 fēngxiǎn yùzhí — ngưỡng rủi ro — risk threshold |
| 5758 | 风险容忍度 fēngxiǎn róngrěndù — mức chấp nhận rủi ro — risk tolerance |
| 5759 | 风险偏好 fēngxiǎn piānhào — khẩu vị rủi ro — risk appetite |
| 5760 | 风险限额 fēngxiǎn xiàn’é — hạn mức rủi ro — risk limit |
| 5761 | 授信限额 shòuxìn xiàn’é — hạn mức cấp tín dụng — credit limit |
| 5762 | 单户限额 dānhù xiàn’é — hạn mức cho một khách hàng — single-customer limit |
| 5763 | 行业限额 hángyè xiàn’é — hạn mức theo ngành — industry limit |
| 5764 | 地区限额 dìqū xiàn’é — hạn mức theo khu vực — regional limit |
| 5765 | 产品限额 chǎnpǐn xiàn’é — hạn mức theo sản phẩm — product limit |
| 5766 | 集中度限额 jízhōngdù xiàn’é — hạn mức tập trung — concentration limit |
| 5767 | 审批阈值 shěnpī yùzhí — ngưỡng phê duyệt — approval threshold |
| 5768 | 自动审批 zìdòng shěnpī — phê duyệt tự động — automated approval |
| 5769 | 人工审批 réngōng shěnpī — phê duyệt thủ công — manual approval |
| 5770 | 智能风控 zhìnéng fēngkòng — quản trị rủi ro thông minh — intelligent risk control |
| 5771 | 自动风控 zìdòng fēngkòng — kiểm soát rủi ro tự động — automated risk control |
| 5772 | 风控模型 fēngkòng móxíng — mô hình quản trị rủi ro — risk control model |
| 5773 | 信用模型 xìnyòng móxíng — mô hình tín dụng — credit model |
| 5774 | 评分规则 píngfēn guīzé — quy tắc chấm điểm — scoring rules |
| 5775 | 审批规则 shěnpī guīzé — quy tắc phê duyệt — approval rules |
| 5776 | 准入规则 zhǔnrù guīzé — quy tắc tiếp nhận — eligibility rules |
| 5777 | 风控规则 fēngkòng guīzé — quy tắc kiểm soát rủi ro — risk control rules |
| 5778 | 模型评分 móxíng píngfēn — điểm từ mô hình — model score |
| 5779 | 信用得分 xìnyòng défēn — điểm tín dụng — credit score |
| 5780 | 风险得分 fēngxiǎn défēn — điểm rủi ro — risk score |
| 5781 | 违约概率模型 wéiyuē gàilǜ móxíng — mô hình xác suất vỡ nợ — probability of default model |
| 5782 | 损失率 sǔnshīlǜ — tỷ lệ tổn thất — loss rate |
| 5783 | 预期损失 yùqī sǔnshī — tổn thất kỳ vọng — expected loss |
| 5784 | 非预期损失 fēi yùqī sǔnshī — tổn thất ngoài dự kiến — unexpected loss |
| 5785 | 信用迁徙 xìnyòng qiānxǐ — chuyển dịch chất lượng tín dụng — credit migration |
| 5786 | 风险暴露 fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro — risk exposure |
| 5787 | 风险敞口限额 fēngxiǎn chǎngkǒu xiàn’é — hạn mức phơi nhiễm rủi ro — risk exposure limit |
| 5788 | 资产质量 zīchǎn zhìliàng — chất lượng tài sản — asset quality |
| 5789 | 贷款质量 dàikuǎn zhìliàng — chất lượng khoản vay — loan quality |
| 5790 | 信用质量 xìnyòng zhìliàng — chất lượng tín dụng — credit quality |
| 5791 | 资产质量分类 zīchǎn zhìliàng fēnlèi — phân loại chất lượng tài sản — asset quality classification |
| 5792 | 贷款迁徙率 dàikuǎn qiānxǐlǜ — tỷ lệ chuyển nhóm khoản vay — loan migration rate |
| 5793 | 不良率 bùliánglǜ — tỷ lệ nợ xấu — non-performing loan ratio |
| 5794 | 逾期率 yúqīlǜ — tỷ lệ quá hạn — delinquency rate |
| 5795 | 核销率 héxiāolǜ — tỷ lệ xóa nợ — write-off ratio |
| 5796 | 回收率 huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi — recovery rate |
| 5797 | 拨备覆盖率 bōbèi fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ dự phòng — provision coverage ratio |
| 5798 | 资本充足率 zīběn chōngzúlǜ — tỷ lệ an toàn vốn — capital adequacy ratio |
| 5799 | 核心资本充足率 héxīn zīběn chōngzúlǜ — tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 — core capital adequacy ratio |
| 5800 | 风险加权系数 fēngxiǎn jiāquán xìshù — hệ số trọng số rủi ro — risk weighting factor |
| 5801 | 信用转换系数 xìnyòng zhuǎnhuàn xìshù — hệ số chuyển đổi tín dụng — credit conversion factor |
| 5802 | 资产减值准备 zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi — dự phòng giảm giá trị tài sản — asset impairment allowance |
| 5803 | 贷款损失准备 dàikuǎn sǔnshī zhǔnbèi — dự phòng tổn thất khoản vay — loan loss allowance |
| 5804 | 预期信用损失 yùqī xìnyòng sǔnshī — tổn thất tín dụng kỳ vọng — expected credit loss |
| 5805 | 阶段一损失 jiēduàn yī sǔnshī — tổn thất giai đoạn một — stage 1 loss |
| 5806 | 阶段二损失 jiēduàn èr sǔnshī — tổn thất giai đoạn hai — stage 2 loss |
| 5807 | 阶段三损失 jiēduàn sān sǔnshī — tổn thất giai đoạn ba — stage 3 loss |
| 5808 | 信用减值 xìnyòng jiǎnzhí — suy giảm tín dụng — credit impairment |
| 5809 | 信用风险显著增加 xìnyòng fēngxiǎn xiǎnzhù zēngjiā — rủi ro tín dụng tăng đáng kể — significant increase in credit risk |
| 5810 | 贷款损失率 dàikuǎn sǔnshīlǜ — tỷ lệ tổn thất khoản vay — loan loss rate |
| 5811 | 违约暴露 wéiyuē bàolù — mức phơi nhiễm khi vỡ nợ — exposure at default |
| 5812 | 违约损失估计 wéiyuē sǔnshī gūjì — ước tính tổn thất khi vỡ nợ — estimated loss given default |
| 5813 | 贷款尽职调查 dàikuǎn jìnzhí diàochá — thẩm tra chuyên sâu khoản vay — loan due diligence |
| 5814 | 借款主体 jièkuǎn zhǔtǐ — chủ thể vay vốn — borrowing entity |
| 5815 | 融资主体 róngzī zhǔtǐ — chủ thể huy động vốn — financing entity |
| 5816 | 授信主体 shòuxìn zhǔtǐ — chủ thể được cấp tín dụng — credit applicant/entity |
| 5817 | 债务主体 zhàiwù zhǔtǐ — chủ thể có nghĩa vụ nợ — debtor entity |
| 5818 | 申请主体 shēnqǐng zhǔtǐ — chủ thể đề nghị — applying entity |
| 5819 | 实际借款人 shíjì jièkuǎn rén — người thực tế vay vốn — actual borrower |
| 5820 | 名义借款人 míngyì jièkuǎn rén — người đứng tên vay — nominal borrower |
| 5821 | 借款主体资格 jièkuǎn zhǔtǐ zīgé — tư cách của chủ thể vay — borrower eligibility |
| 5822 | 借款资格 jièkuǎn zīgé — tư cách vay vốn — borrowing eligibility |
| 5823 | 授信资格 shòuxìn zīgé — tư cách được cấp tín dụng — credit eligibility |
| 5824 | 贷款资格 dàikuǎn zīgé — điều kiện đủ tư cách vay — loan eligibility |
| 5825 | 主体资格审查 zhǔtǐ zīgé shěnchá — thẩm tra tư cách chủ thể — entity eligibility review |
| 5826 | 法人资格 fǎrén zīgé — tư cách pháp nhân — legal person status |
| 5827 | 法人主体 fǎrén zhǔtǐ — pháp nhân — legal entity |
| 5828 | 民事行为能力 mínshì xíngwéi nénglì — năng lực hành vi dân sự — civil capacity |
| 5829 | 授权代表 shòuquán dàibiǎo — người đại diện được ủy quyền — authorized representative |
| 5830 | 签字人 qiānzì rén — người ký — signatory |
| 5831 | 签署权限 qiānshǔ quánxiàn — thẩm quyền ký — signing authority |
| 5832 | 法定签字人 fǎdìng qiānzì rén — người ký theo pháp luật — legal signatory |
| 5833 | 印章 yìnzhāng — con dấu — company seal |
| 5834 | 公章 gōngzhāng — con dấu công ty — official company seal |
| 5835 | 合同专用章 hétóng zhuānyòng zhāng — con dấu hợp đồng — contract seal |
| 5836 | 签章 qiānzhāng — ký và đóng dấu — signature and seal |
| 5837 | 文件签署 wénjiàn qiānshǔ — ký hồ sơ — document execution |
| 5838 | 授权文件 shòuquán wénjiàn — văn bản ủy quyền — authorization document |
| 5839 | 董事会决议 dǒngshìhuì juéyì — nghị quyết hội đồng quản trị — board resolution |
| 5840 | 股东会决议 gǔdōnghuì juéyì — nghị quyết đại hội đồng cổ đông — shareholders’ resolution |
| 5841 | 决策文件 juécè wénjiàn — văn bản quyết định — decision document |
| 5842 | 借款决议 jièkuǎn juéyì — nghị quyết vay vốn — borrowing resolution |
| 5843 | 融资决议 róngzī juéyì — nghị quyết huy động vốn — financing resolution |
| 5844 | 担保决议 dānbǎo juéyì — nghị quyết bảo lãnh — guarantee resolution |
| 5845 | 抵押决议 dǐyā juéyì — nghị quyết thế chấp — mortgage resolution |
| 5846 | 授权签字 shòuquán qiānzì — ký theo ủy quyền — authorized signature |
| 5847 | 签署授权 qiānshǔ shòuquán — ủy quyền ký kết — signing authorization |
| 5848 | 资料清单 zīliào qīngdān — danh sách hồ sơ — document checklist |
| 5849 | 申请材料清单 shēnqǐng cáiliào qīngdān — danh sách tài liệu đề nghị vay — application document checklist |
| 5850 | 必备材料 bìbèi cáiliào — tài liệu bắt buộc — required documents |
| 5851 | 补件清单 bǔjiàn qīngdān — danh sách hồ sơ cần bổ sung — outstanding document list |
| 5852 | 缺件清单 quējiàn qīngdān — danh sách giấy tờ còn thiếu — missing document list |
| 5853 | 原件 yuánjiàn — bản gốc — original document |
| 5854 | 复印件 fùyìnjiàn — bản sao — photocopy |
| 5855 | 扫描件 sǎomiáojiàn — bản scan — scanned copy |
| 5856 | 电子版 diànzǐ bǎn — bản điện tử — electronic version |
| 5857 | 纸质版 zhǐzhì bǎn — bản giấy — hard copy |
| 5858 | 原始凭证 yuánshǐ píngzhèng — chứng từ gốc — original supporting document |
| 5859 | 证明材料 zhèngmíng cáiliào — tài liệu chứng minh — supporting evidence |
| 5860 | 佐证材料 zuǒzhèng cáiliào — tài liệu chứng cứ bổ trợ — corroborating documents |
| 5861 | 附件 fùjiàn — tài liệu đính kèm — attachment |
| 5862 | 附件清单 fùjiàn qīngdān — danh mục tài liệu đính kèm — attachment list |
| 5863 | 文件编号 wénjiàn biānhào — số hiệu văn bản — document number |
| 5864 | 文件日期 wénjiàn rìqī — ngày văn bản — document date |
| 5865 | 出具日期 chūjù rìqī — ngày cấp — issue date |
| 5866 | 有效期限 yǒuxiào qīxiàn — thời hạn hiệu lực — validity period |
| 5867 | 有效期 yǒuxiàoqī — thời hạn hiệu lực — validity period |
| 5868 | 失效日期 shīxiào rìqī — ngày hết hiệu lực — expiration date |
| 5869 | 文件版本 wénjiàn bǎnběn — phiên bản tài liệu — document version |
| 5870 | 资料版本 zīliào bǎnběn — phiên bản hồ sơ — document version |
| 5871 | 文件更新 wénjiàn gēngxīn — cập nhật tài liệu — document update |
| 5872 | 最新资料 zuìxīn zīliào — hồ sơ mới nhất — latest documents |
| 5873 | 历史资料 lìshǐ zīliào — hồ sơ lịch sử — historical documents |
| 5874 | 资料来源 zīliào láiyuán — nguồn hồ sơ — source of information |
| 5875 | 信息来源 xìnxī láiyuán — nguồn thông tin — information source |
| 5876 | 外部信息 wàibù xìnxī — thông tin bên ngoài — external information |
| 5877 | 内部信息 nèibù xìnxī — thông tin nội bộ — internal information |
| 5878 | 公开信息 gōngkāi xìnxī — thông tin công khai — public information |
| 5879 | 第三方信息 dì sānfāng xìnxī — thông tin từ bên thứ ba — third-party information |
| 5880 | 官方信息 guānfāng xìnxī — thông tin chính thức — official information |
| 5881 | 工商信息 gōngshāng xìnxī — thông tin đăng ký doanh nghiệp — business registration information |
| 5882 | 司法信息 sīfǎ xìnxī — thông tin tư pháp — judicial information |
| 5883 | 税务信息 shuìwù xìnxī — thông tin thuế — tax information |
| 5884 | 征信信息 zhēngxìn xìnxī — thông tin tín dụng — credit information |
| 5885 | 银行信息 yínháng xìnxī — thông tin ngân hàng — banking information |
| 5886 | 关联信息 guānlián xìnxī — thông tin liên quan — related information |
| 5887 | 交叉验证信息 jiāochā yànzhèng xìnxī — thông tin xác minh chéo — cross-validated information |
| 5888 | 尽调访谈 jìndiào fǎngtán — phỏng vấn thẩm tra chuyên sâu — due diligence interview |
| 5889 | 访谈记录 fǎngtán jìlù — biên bản phỏng vấn — interview record |
| 5890 | 访谈纪要 fǎngtán jìyào — biên bản tóm tắt phỏng vấn — interview minutes |
| 5891 | 调查笔录 diàochá bǐlù — biên bản điều tra — investigation transcript |
| 5892 | 客户陈述 kèhù chénshù — lời trình bày của khách hàng — customer statement |
| 5893 | 情况说明 qíngkuàng shuōmíng — bản giải trình tình hình — statement of circumstances |
| 5894 | 书面说明 shūmiàn shuōmíng — giải trình bằng văn bản — written explanation |
| 5895 | 口头说明 kǒutóu shuōmíng — giải trình bằng lời nói — verbal explanation |
| 5896 | 真实性声明 zhēnshíxìng shēngmíng — tuyên bố về tính xác thực — statement of authenticity |
| 5897 | 承诺声明 chéngnuò shēngmíng — bản cam kết — commitment statement |
| 5898 | 信息披露声明 xìnxī pīlù shēngmíng — tuyên bố cung cấp thông tin — information disclosure statement |
| 5899 | 完整性声明 wánzhěngxìng shēngmíng — tuyên bố về tính đầy đủ — completeness statement |
| 5900 | 无重大遗漏 wú zhòngdà yílòu — không có thiếu sót trọng yếu — no material omission |
| 5901 | 重大遗漏 zhòngdà yílòu — thiếu sót trọng yếu — material omission |
| 5902 | 隐瞒负债 yǐnmán fùzhài — che giấu khoản nợ — concealed liabilities |
| 5903 | 隐瞒收入 yǐnmán shōurù — che giấu doanh thu/thu nhập — concealed income |
| 5904 | 隐瞒资产 yǐnmán zīchǎn — che giấu tài sản — concealed assets |
| 5905 | 隐瞒关联关系 yǐnmán guānlián guānxì — che giấu quan hệ liên quan — undisclosed related-party relationship |
| 5906 | 资产真实性 zīchǎn zhēnshíxìng — tính xác thực của tài sản — asset authenticity |
| 5907 | 收入真实性 shōurù zhēnshíxìng — tính xác thực của thu nhập — income authenticity |
| 5908 | 负债真实性 fùzhài zhēnshíxìng — tính xác thực của khoản nợ — liability authenticity |
| 5909 | 交易真实性 jiāoyì zhēnshíxìng — tính xác thực của giao dịch — transaction authenticity |
| 5910 | 业务真实性 yèwù zhēnshíxìng — tính xác thực của hoạt động kinh doanh — business authenticity |
| 5911 | 合同真实性 hétóng zhēnshíxìng — tính xác thực của hợp đồng — contract authenticity |
| 5912 | 资金真实性 zījīn zhēnshíxìng — tính xác thực của dòng vốn — authenticity of funds |
| 5913 | 资金闭环 zījīn bìhuán — vòng khép kín dòng tiền — closed-loop fund flow |
| 5914 | 资金闭环管理 zījīn bìhuán guǎnlǐ — quản lý vòng khép kín dòng tiền — closed-loop fund management |
| 5915 | 资金流向分析 zījīn liúxiàng fēnxī — phân tích dòng tiền — fund flow analysis |
| 5916 | 资金用途跟踪 zījīn yòngtú gēnzōng — theo dõi mục đích sử dụng vốn — fund-use tracking |
| 5917 | 资金去向 zījīn qùxiàng — nơi dòng vốn được chuyển đến — destination of funds |
| 5918 | 资金回流 zījīn huíliú — dòng vốn quay trở lại — fund return flow |
| 5919 | 资金回笼 zījīn huílóng — thu hồi vốn/dòng tiền quay về — cash collection |
| 5920 | 关联资金往来 guānlián zījīn wǎnglái — giao dịch vốn với bên liên quan — related-party fund flows |
| 5921 | 异常资金回流 yìcháng zījīn huíliú — dòng vốn quay vòng bất thường — abnormal fund return |
| 5922 | 循环借贷 xúnhuán jièdài — vay đảo vòng — circular borrowing |
| 5923 | 借新还旧 jièxīn huánjiù — vay mới trả nợ cũ — borrowing new funds to repay old debt |
| 5924 | 以贷还贷 yǐ dài huán dài — dùng khoản vay trả khoản vay — using loans to repay loans |
| 5925 | 多头融资 duōtóu róngzī — huy động vốn từ nhiều nguồn — multiple-source financing |
| 5926 | 多头借贷 duōtóu jièdài — vay từ nhiều tổ chức — multiple borrowing |
| 5927 | 过度融资 guòdù róngzī — huy động vốn quá mức — over-financing |
| 5928 | 过度负债 guòdù fùzhài — nợ quá mức — excessive indebtedness |
| 5929 | 债务扩张 zhàiwù kuòzhāng — mở rộng nợ — debt expansion |
| 5930 | 新增债务 xīnzēng zhàiwù — nợ mới phát sinh — new debt |
| 5931 | 债务压力 zhàiwù yālì — áp lực nợ — debt pressure |
| 5932 | 偿债压力 chángzhài yālì — áp lực trả nợ — debt repayment pressure |
| 5933 | 现金流压力 xiànjīnliú yālì — áp lực dòng tiền — cash flow pressure |
| 5934 | 流动资金压力 liúdòng zījīn yālì — áp lực vốn lưu động — working capital pressure |
| 5935 | 融资压力 róngzī yālì — áp lực huy động vốn — financing pressure |
| 5936 | 资金链 zījīnliàn — chuỗi dòng tiền — funding chain |
| 5937 | 资金链断裂 zījīnliàn duànliè — đứt gãy dòng tiền — funding chain disruption |
| 5938 | 流动性缺口 liúdòngxìng quēkǒu — thiếu hụt thanh khoản — liquidity gap |
| 5939 | 现金流缺口 xiànjīnliú quēkǒu — thiếu hụt dòng tiền — cash flow gap |
| 5940 | 偿债缺口 chángzhài quēkǒu — thiếu hụt nguồn trả nợ — debt service gap |
| 5941 | 资金缺口预测 zījīn quēkǒu yùcè — dự báo thiếu hụt vốn — funding gap forecast |
| 5942 | 压力测试 yālì cèshì — kiểm tra sức chịu đựng — stress testing |
| 5943 | 情景分析 qíngjǐng fēnxī — phân tích kịch bản — scenario analysis |
| 5944 | 敏感性分析 mǐngǎnxìng fēnxī — phân tích độ nhạy — sensitivity analysis |
| 5945 | 最不利情景 zuì bùlì qíngjǐng — kịch bản bất lợi nhất — worst-case scenario |
| 5946 | 基准情景 jīzhǔn qíngjǐng — kịch bản cơ sở — base-case scenario |
| 5947 | 乐观情景 lèguān qíngjǐng — kịch bản lạc quan — optimistic scenario |
| 5948 | 悲观情景 bēiguān qíngjǐng — kịch bản bi quan — pessimistic scenario |
| 5949 | 压力测试结果 yālì cèshì jiéguǒ — kết quả kiểm tra sức chịu đựng — stress test results |
| 5950 | 偿债压力测试 chángzhài yālì cèshì — kiểm tra sức chịu đựng khả năng trả nợ — debt service stress test |
| 5951 | 现金流压力测试 xiànjīnliú yālì cèshì — kiểm tra sức chịu đựng dòng tiền — cash flow stress test |
| 5952 | 收入下降 shōurù xiàjiàng — doanh thu/thu nhập giảm — income decline |
| 5953 | 利润下降 lìrùn xiàjiàng — lợi nhuận giảm — profit decline |
| 5954 | 成本上升 chéngběn shàngshēng — chi phí tăng — cost increase |
| 5955 | 利率上升 lìlǜ shàngshēng — lãi suất tăng — interest rate increase |
| 5956 | 汇率波动 huìlǜ bōdòng — biến động tỷ giá — exchange rate volatility |
| 5957 | 市场需求下降 shìchǎng xūqiú xiàjiàng — nhu cầu thị trường giảm — decline in market demand |
| 5958 | 经营恶化 jīngyíng èhuà — tình hình kinh doanh xấu đi — business deterioration |
| 5959 | 财务恶化 cáiwù èhuà — tình hình tài chính xấu đi — financial deterioration |
| 5960 | 信用恶化 xìnyòng èhuà — chất lượng tín dụng xấu đi — credit deterioration |
| 5961 | 风险恶化 fēngxiǎn èhuà — rủi ro gia tăng/xấu đi — risk deterioration |
| 5962 | 偿债能力下降 chángzhài nénglì xiàjiàng — khả năng trả nợ suy giảm — deterioration in debt service capacity |
| 5963 | 盈利能力下降 yínglì nénglì xiàjiàng — khả năng sinh lời suy giảm — decline in profitability |
| 5964 | 现金流恶化 xiànjīnliú èhuà — dòng tiền xấu đi — cash flow deterioration |
| 5965 | 财务指标异常 cáiwù zhǐbiāo yìcháng — chỉ tiêu tài chính bất thường — abnormal financial indicators |
| 5966 | 关键财务指标 guānjiàn cáiwù zhǐbiāo — chỉ tiêu tài chính chủ chốt — key financial indicators |
| 5967 | 核心指标 héxīn zhǐbiāo — chỉ tiêu cốt lõi — core indicators |
| 5968 | 趋势分析 qūshì fēnxī — phân tích xu hướng — trend analysis |
| 5969 | 同比分析 tóngbǐ fēnxī — phân tích cùng kỳ — year-on-year analysis |
| 5970 | 环比分析 huánbǐ fēnxī — phân tích kỳ trước — period-on-period analysis |
| 5971 | 纵向分析 zòngxiàng fēnxī — phân tích theo chiều dọc — vertical analysis |
| 5972 | 横向分析 héngxiàng fēnxī — phân tích theo chiều ngang — horizontal analysis |
| 5973 | 历史趋势 lìshǐ qūshì — xu hướng lịch sử — historical trend |
| 5974 | 变动趋势 biàndòng qūshì — xu hướng biến động — movement trend |
| 5975 | 增长率 zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng — growth rate |
| 5976 | 收入增长率 shōurù zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng doanh thu — revenue growth rate |
| 5977 | 利润增长率 lìrùn zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận — profit growth rate |
| 5978 | 资产增长率 zīchǎn zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng tài sản — asset growth rate |
| 5979 | 负债增长率 fùzhài zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng nợ — liability growth rate |
| 5980 | 现金流增长率 xiànjīnliú zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng trưởng dòng tiền — cash flow growth rate |
| 5981 | 利润波动 lìrùn bōdòng — biến động lợi nhuận — profit volatility |
| 5982 | 收入波动 shōurù bōdòng — biến động doanh thu — revenue volatility |
| 5983 | 现金流波动 xiànjīnliú bōdòng — biến động dòng tiền — cash flow volatility |
| 5984 | 财务波动 cáiwù bōdòng — biến động tài chính — financial volatility |
| 5985 | 财务稳定性 cáiwù wěndìngxìng — tính ổn định tài chính — financial stability |
| 5986 | 资产稳定性 zīchǎn wěndìngxìng — tính ổn định của tài sản — asset stability |
| 5987 | 债务稳定性 zhàiwù wěndìngxìng — tính ổn định của cấu trúc nợ — debt stability |
| 5988 | 经营稳定性分析 jīngyíng wěndìngxìng fēnxī — phân tích tính ổn định kinh doanh — business stability analysis |
| 5989 | 行业景气度 hángyè jǐngqìdù — mức độ thuận lợi của ngành — industry conditions |
| 5990 | 行业周期 hángyè zhōuqī — chu kỳ ngành — industry cycle |
| 5991 | 行业生命周期 hángyè shēngmìng zhōuqī — vòng đời ngành — industry life cycle |
| 5992 | 行业竞争格局 hángyè jìngzhēng géjú — cục diện cạnh tranh ngành — industry competitive landscape |
| 5993 | 市场竞争程度 shìchǎng jìngzhēng chéngdù — mức độ cạnh tranh thị trường — market competition intensity |
| 5994 | 市场准入门槛 shìchǎng zhǔnrù ménkǎn — rào cản gia nhập thị trường — market entry barriers |
| 5995 | 行业集中风险 hángyè jízhōng fēngxiǎn — rủi ro tập trung ngành — industry concentration risk |
| 5996 | 客户集中风险 kèhù jízhōng fēngxiǎn — rủi ro tập trung khách hàng — customer concentration risk |
| 5997 | 供应链风险 gōngyìngliàn fēngxiǎn — rủi ro chuỗi cung ứng — supply chain risk |
| 5998 | 供应商风险 gōngyìngshāng fēngxiǎn — rủi ro nhà cung cấp — supplier risk |
| 5999 | 客户违约风险 kèhù wéiyuē fēngxiǎn — rủi ro khách hàng vi phạm nghĩa vụ — customer default risk |
| 6000 | 核心客户 héxīn kèhù — khách hàng chủ chốt — key customer |
| 6001 | 核心供应商 héxīn gōngyìngshāng — nhà cung cấp chủ chốt — key supplier |
| 6002 | 单一客户依赖 dānyī kèhù yīlài — phụ thuộc vào một khách hàng — dependence on a single customer |
| 6003 | 单一供应商依赖 dānyī gōngyìngshāng yīlài — phụ thuộc vào một nhà cung cấp — dependence on a single supplier |
| 6004 | 客户依赖度 kèhù yīlàidù — mức độ phụ thuộc khách hàng — customer dependency |
| 6005 | 供应商依赖度 gōngyìngshāng yīlàidù — mức độ phụ thuộc nhà cung cấp — supplier dependency |
| 6006 | 上下游关系 shàngxiàyóu guānxì — quan hệ chuỗi cung ứng thượng nguồn và hạ nguồn — upstream and downstream relationships |
| 6007 | 产业链 chǎnyèliàn — chuỗi ngành — industrial chain |
| 6008 | 供应链 gōngyìngliàn — chuỗi cung ứng — supply chain |
| 6009 | 交易对手方 jiāoyì duìshǒufāng — đối tác giao dịch — counterparty |
| 6010 | 交易对手风险 jiāoyì duìshǒu fēngxiǎn — rủi ro đối tác — counterparty risk |
| 6011 | 合同履行情况 hétóng lǚxíng qíngkuàng — tình hình thực hiện hợp đồng — contract performance status |
| 6012 | 合同执行情况 hétóng zhíxíng qíngkuàng — tình hình thực hiện hợp đồng — contract execution status |
| 6013 | 订单履约情况 dìngdān lǚyuē qíngkuàng — tình hình thực hiện đơn hàng — order fulfillment status |
| 6014 | 应收账款质量 yīngshōu zhàngkuǎn zhìliàng — chất lượng khoản phải thu — receivables quality |
| 6015 | 应收账款账龄 yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng — tuổi nợ khoản phải thu — accounts receivable aging |
| 6016 | 账龄分析 zhànglíng fēnxī — phân tích tuổi nợ — aging analysis |
| 6017 | 逾期应收账款 yúqī yīngshōu zhàngkuǎn — khoản phải thu quá hạn — overdue receivables |
| 6018 | 坏账率 huàizhànglǜ — tỷ lệ nợ xấu — bad debt ratio |
| 6019 | 应收账款集中度 yīngshōu zhàngkuǎn jízhōngdù — mức độ tập trung khoản phải thu — receivables concentration |
| 6020 | 应收账款回收率 yīngshōu zhàngkuǎn huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi khoản phải thu — receivables collection rate |
| 6021 | 应收账款周转天数 yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày luân chuyển khoản phải thu — days sales outstanding |
| 6022 | 存货跌价 cúnhuò diējià — giảm giá trị hàng tồn kho — inventory write-down |
| 6023 | 存货积压 cúnhuò jīyā — tồn kho ứ đọng — excess inventory |
| 6024 | 库存周转天数 kùcún zhōuzhuǎn tiānshù — số ngày luân chuyển tồn kho — inventory turnover days |
| 6025 | 资产闲置 zīchǎn xiánzhì — tài sản nhàn rỗi — idle assets |
| 6026 | 资产利用率 zīchǎn lìyònglǜ — tỷ lệ sử dụng tài sản — asset utilization rate |
| 6027 | 固定资产利用率 gùdìng zīchǎn lìyònglǜ — tỷ lệ sử dụng tài sản cố định — fixed asset utilization rate |
| 6028 | 资产负担 zīchǎn fùdān — gánh nặng tài sản — asset burden |
| 6029 | 资产变现率 zīchǎn biànxiànlǜ — tỷ lệ chuyển đổi tài sản thành tiền — asset liquidation ratio |
| 6030 | 可抵押资产 kě dǐyā zīchǎn — tài sản có thể thế chấp — collateralizable assets |
| 6031 | 合格抵押物 hégé dǐyāwù — tài sản thế chấp đủ điều kiện — eligible collateral |
| 6032 | 抵押物清单 dǐyāwù qīngdān — danh sách tài sản thế chấp — collateral list |
| 6033 | 抵押物权属 dǐyāwù quánshǔ — quyền sở hữu tài sản thế chấp — collateral ownership |
| 6034 | 抵押物状况 dǐyāwù zhuàngkuàng — tình trạng tài sản thế chấp — collateral condition |
| 6035 | 抵押物位置 dǐyāwù wèizhì — vị trí tài sản thế chấp — collateral location |
| 6036 | 抵押物面积 dǐyāwù miànjī — diện tích tài sản thế chấp — collateral area |
| 6037 | 抵押物用途 dǐyāwù yòngtú — mục đích sử dụng tài sản thế chấp — collateral use |
| 6038 | 抵押物估值 dǐyāwù gūzhí — giá trị ước tính tài sản thế chấp — collateral valuation |
| 6039 | 抵押物市值 dǐyāwù shìzhí — giá trị thị trường tài sản thế chấp — market value of collateral |
| 6040 | 抵押物净值 dǐyāwù jìngzhí — giá trị ròng tài sản thế chấp — net collateral value |
| 6041 | 抵押物变现价值 dǐyāwù biànxiàn jiàzhí — giá trị thanh lý tài sản thế chấp — liquidation value of collateral |
| 6042 | 抵押物流动性 dǐyāwù liúdòngxìng — tính thanh khoản của tài sản thế chấp — collateral liquidity |
| 6043 | 抵押物折扣率 dǐyāwù zhékòulǜ — tỷ lệ chiết khấu tài sản thế chấp — collateral haircut |
| 6044 | 抵押物覆盖倍数 dǐyāwù fùgài bèishù — hệ số bao phủ tài sản thế chấp — collateral coverage multiple |
| 6045 | 担保能力 dānbǎo nénglì — năng lực bảo đảm — guarantee capacity |
| 6046 | 担保实力 dānbǎo shílì — năng lực tài chính của bên bảo đảm — guarantor strength |
| 6047 | 担保人资信 dānbǎo rén zīxìn — năng lực tín dụng của bên bảo lãnh — guarantor creditworthiness |
| 6048 | 保证人偿债能力 bǎozhèng rén chángzhài nénglì — khả năng trả nợ của bên bảo lãnh — guarantor debt service capacity |
| 6049 | 担保人信用记录 dānbǎo rén xìnyòng jìlù — lịch sử tín dụng của bên bảo lãnh — guarantor credit history |
| 6050 | 担保人资产状况 dānbǎo rén zīchǎn zhuàngkuàng — tình trạng tài sản của bên bảo lãnh — guarantor asset position |
| 6051 | 担保人负债状况 dānbǎo rén fùzhài zhuàngkuàng — tình trạng nợ của bên bảo lãnh — guarantor liabilities position |
| 6052 | 担保能力不足 dānbǎo nénglì bùzú — năng lực bảo đảm không đủ — insufficient guarantee capacity |
| 6053 | 担保不足 dānbǎo bùzú — bảo đảm không đủ — insufficient collateral |
| 6054 | 抵押不足 dǐyā bùzú — tài sản thế chấp không đủ — insufficient collateral |
| 6055 | 抵押物不足 dǐyāwù bùzú — tài sản thế chấp không đủ — inadequate collateral |
| 6056 | 追加抵押 zhuījiā dǐyā — bổ sung tài sản thế chấp — additional mortgage collateral |
| 6057 | 追加保证 zhuījiā bǎozhèng — bổ sung bảo lãnh — additional guarantee |
| 6058 | 替换抵押物 tìhuàn dǐyāwù — thay thế tài sản thế chấp — collateral substitution |
| 6059 | 释放抵押物 shìfàng dǐyāwù — giải chấp tài sản thế chấp — release of collateral |
| 6060 | 解除抵押 jiěchú dǐyā — giải chấp — mortgage release |
| 6061 | 抵押注销 dǐyā zhùxiāo — xóa đăng ký thế chấp — mortgage deregistration |
| 6062 | 抵押登记证明 dǐyā dēngjì zhèngmíng — giấy chứng nhận đăng ký thế chấp — mortgage registration certificate |
| 6063 | 权属调查 quánshǔ diàochá — thẩm tra quyền sở hữu — title investigation |
| 6064 | 产权调查 chǎnquán diàochá — tra cứu quyền sở hữu tài sản — property title investigation |
| 6065 | 产权清晰 chǎnquán qīngxī — quyền sở hữu rõ ràng — clear title |
| 6066 | 产权瑕疵 chǎnquán xiácī — khiếm khuyết quyền sở hữu — title defect |
| 6067 | 产权纠纷 chǎnquán jiūfēn — tranh chấp quyền sở hữu — ownership dispute |
| 6068 | 共有产权 gòngyǒu chǎnquán — đồng sở hữu — co-ownership |
| 6069 | 权利限制 quánlì xiànzhì — hạn chế quyền tài sản — restrictions on rights |
| 6070 | 查封抵押 cháfēng dǐyā — vừa bị kê biên vừa thế chấp — seized and mortgaged |
| 6071 | 重复抵押 chóngfù dǐyā — thế chấp trùng lặp — double mortgage |
| 6072 | 重复质押 chóngfù zhìyā — cầm cố trùng lặp — double pledge |
| 6073 | 抵押顺位查询 dǐyā shùnwèi cháxún — tra cứu thứ tự ưu tiên thế chấp — mortgage priority inquiry |
| 6074 | 优先债权 yōuxiān zhàiquán — quyền đòi nợ ưu tiên — preferential claim |
| 6075 | 普通债权 pǔtōng zhàiquán — quyền đòi nợ thông thường — ordinary claim |
| 6076 | 担保债权 dānbǎo zhàiquán — quyền đòi nợ có bảo đảm — secured claim |
| 6077 | 无担保债权 wú dānbǎo zhàiquán — quyền đòi nợ không bảo đảm — unsecured claim |
| 6078 | 债权金额 zhàiquán jīn’é — số tiền quyền đòi nợ — claim amount |
| 6079 | 债权余额 zhàiquán yú’é — số dư quyền đòi nợ — outstanding claim balance |
| 6080 | 债权期限 zhàiquán qīxiàn — thời hạn quyền đòi nợ — claim term |
| 6081 | 债权优先级 zhàiquán yōuxiānjí — thứ tự ưu tiên quyền đòi nợ — claim priority |
| 6082 | 信用分析 xìnyòng fēnxī — phân tích tín dụng — credit analysis |
| 6083 | 借款人分析 jièkuǎn rén fēnxī — phân tích người vay — borrower analysis |
| 6084 | 企业信用分析 qǐyè xìnyòng fēnxī — phân tích tín dụng doanh nghiệp — corporate credit analysis |
| 6085 | 个人信用分析 gèrén xìnyòng fēnxī — phân tích tín dụng cá nhân — personal credit analysis |
| 6086 | 偿债分析 chángzhài fēnxī — phân tích khả năng trả nợ — debt repayment analysis |
| 6087 | 现金流分析 xiànjīnliú fēnxī — phân tích dòng tiền — cash flow analysis |
| 6088 | 资产负债分析 zīchǎn fùzhài fēnxī — phân tích tài sản và nợ — balance sheet analysis |
| 6089 | 盈利分析 yínglì fēnxī — phân tích khả năng sinh lời — profitability analysis |
| 6090 | 经营分析 jīngyíng fēnxī — phân tích hoạt động kinh doanh — operational analysis |
| 6091 | 风险分析 fēngxiǎn fēnxī — phân tích rủi ro — risk analysis |
| 6092 | 行业分析 hángyè fēnxī — phân tích ngành — industry analysis |
| 6093 | 企业画像分析 qǐyè huàxiàng fēnxī — phân tích hồ sơ doanh nghiệp — corporate profile analysis |
| 6094 | 信用状况分析 xìnyòng zhuàngkuàng fēnxī — phân tích tình trạng tín dụng — credit status analysis |
| 6095 | 借款需求分析 jièkuǎn xūqiú fēnxī — phân tích nhu cầu vay vốn — borrowing needs analysis |
| 6096 | 贷款结构分析 dàikuǎn jiégòu fēnxī — phân tích cơ cấu khoản vay — loan structure analysis |
| 6097 | 债务结构分析 zhàiwù jiégòu fēnxī — phân tích cơ cấu nợ — debt structure analysis |
| 6098 | 融资结构分析 róngzī jiégòu fēnxī — phân tích cơ cấu huy động vốn — financing structure analysis |
| 6099 | 授信结构分析 shòuxìn jiégòu fēnxī — phân tích cơ cấu tín dụng — credit structure analysis |
| 6100 | 风险收益分析 fēngxiǎn shōuyì fēnxī — phân tích rủi ro và lợi nhuận — risk-return analysis |
| 6101 | 成本收益分析 chéngběn shōuyì fēnxī — phân tích chi phí và lợi ích — cost-benefit analysis |
| 6102 | 贷款收益分析 dàikuǎn shōuyì fēnxī — phân tích hiệu quả sinh lời khoản vay — loan profitability analysis |
| 6103 | 客户综合评价 kèhù zōnghé píngjià — đánh giá tổng hợp khách hàng — comprehensive customer assessment |
| 6104 | 综合信用评价 zōnghé xìnyòng píngjià — đánh giá tín dụng tổng hợp — comprehensive credit assessment |
| 6105 | 综合风险评价 zōnghé fēngxiǎn píngjià — đánh giá rủi ro tổng hợp — comprehensive risk assessment |
| 6106 | 授信建议 shòuxìn jiànyì — đề xuất cấp tín dụng — credit recommendation |
| 6107 | 贷款建议 dàikuǎn jiànyì — đề xuất cho vay — loan recommendation |
| 6108 | 授信方案建议 shòuxìn fāng’àn jiànyì — đề xuất phương án cấp tín dụng — credit facility recommendation |
| 6109 | 贷款额度建议 dàikuǎn édù jiànyì — đề xuất hạn mức khoản vay — recommended loan amount |
| 6110 | 贷款期限建议 dàikuǎn qīxiàn jiànyì — đề xuất thời hạn khoản vay — recommended loan term |
| 6111 | 贷款利率建议 dàikuǎn lìlǜ jiànyì — đề xuất lãi suất khoản vay — recommended loan rate |
| 6112 | 还款方式建议 huánkuǎn fāngshì jiànyì — đề xuất phương thức trả nợ — recommended repayment method |
| 6113 | 担保方案建议 dānbǎo fāng’àn jiànyì — đề xuất phương án bảo đảm — recommended guarantee structure |
| 6114 | 风险缓释建议 fēngxiǎn huǎnshì jiànyì — đề xuất giảm thiểu rủi ro — risk mitigation recommendation |
| 6115 | 授信条件建议 shòuxìn tiáojiàn jiànyì — đề xuất điều kiện cấp tín dụng — recommended credit conditions |
| 6116 | 审批意见建议 shěnpī yìjiàn jiànyì — đề xuất ý kiến phê duyệt — recommended approval opinion |
| 6117 | 有条件授信 yǒu tiáojiàn shòuxìn — cấp tín dụng có điều kiện — conditional credit facility |
| 6118 | 限制性条件 xiànzhìxìng tiáojiàn — điều kiện hạn chế — restrictive conditions |
| 6119 | 先决条件 xiānjué tiáojiàn — điều kiện tiên quyết — precedent conditions |
| 6120 | 放款前提 fàngkuǎn qiántí — điều kiện tiên quyết để giải ngân — pre-disbursement conditions |
| 6121 | 提款前提 tíkuǎn qiántí — điều kiện tiên quyết để rút vốn — drawdown prerequisites |
| 6122 | 贷前条件 dài qián tiáojiàn — điều kiện trước cho vay — pre-loan conditions |
| 6123 | 贷后条件 dài hòu tiáojiàn — điều kiện sau cho vay — post-loan conditions |
| 6124 | 持续监测条件 chíxù jiāncè tiáojiàn — điều kiện giám sát liên tục — ongoing monitoring conditions |
| 6125 | 财务约束条件 cáiwù yuēshù tiáojiàn — điều kiện ràng buộc tài chính — financial covenants |
| 6126 | 贷款契约条款 dàikuǎn qìyuē tiáokuǎn — điều khoản cam kết khoản vay — loan covenant terms |
| 6127 | 财务契约 cáiwù qìyuē — cam kết tài chính — financial covenant |
| 6128 | 负债约束 fùzhài yuēshù — ràng buộc về nợ — debt covenant |
| 6129 | 最低现金余额 zuìdī xiànjīn yú’é — số dư tiền mặt tối thiểu — minimum cash balance |
| 6130 | 最低流动比率 zuìdī liúdòng bǐlǜ — hệ số thanh toán hiện hành tối thiểu — minimum current ratio |
| 6131 | 最高负债率 zuìgāo fùzhàilǜ — tỷ lệ nợ tối đa — maximum debt ratio |
| 6132 | 最低偿债覆盖率 zuìdī chángzhài fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ trả nợ tối thiểu — minimum debt service coverage ratio |
| 6133 | 信息报送义务 xìnxī bàosòng yìwù — nghĩa vụ cung cấp thông tin — information reporting obligation |
| 6134 | 定期报告义务 dìngqī bàogào yìwù — nghĩa vụ báo cáo định kỳ — periodic reporting obligation |
| 6135 | 重大事项报告 zhòngdà shìxiàng bàogào — báo cáo sự kiện trọng yếu — material event reporting |
| 6136 | 财务报送 cáiwù bàosòng — nộp báo cáo tài chính — financial reporting submission |
| 6137 | 报表更新 bàobiǎo gēngxīn — cập nhật báo cáo — statement update |
| 6138 | 定期复评 dìngqī fùpíng — đánh giá lại định kỳ — periodic reassessment |
| 6139 | 信用复评 xìnyòng fùpíng — đánh giá lại tín dụng — credit reassessment |
| 6140 | 风险复评 fēngxiǎn fùpíng — đánh giá lại rủi ro — risk reassessment |
| 6141 | 贷款复评 dàikuǎn fùpíng — đánh giá lại khoản vay — loan reassessment |
| 6142 | 客户重新评级 kèhù chóngxīn píngjí — xếp hạng lại khách hàng — customer re-rating |
| 6143 | 授信重检 shòuxìn chóngjiǎn — rà soát lại tín dụng — credit re-review |
| 6144 | 贷款重检 dàikuǎn chóngjiǎn — rà soát lại khoản vay — loan re-review |
| 6145 | 年度复审 niándù fùshěn — tái thẩm định hàng năm — annual review |
| 6146 | 定期检查 dìngqī jiǎnchá — kiểm tra định kỳ — periodic inspection |
| 6147 | 贷后检查报告 dài hòu jiǎnchá bàogào — báo cáo kiểm tra sau cho vay — post-loan inspection report |
| 6148 | 风险预警信号 fēngxiǎn yùjǐng xìnhào — tín hiệu cảnh báo rủi ro — risk warning signal |
| 6149 | 早期预警 zǎoqī yùjǐng — cảnh báo sớm — early warning |
| 6150 | 预警机制 yùjǐng jīzhì — cơ chế cảnh báo — early-warning mechanism |
| 6151 | 风险触发条件 fēngxiǎn chùfā tiáojiàn — điều kiện kích hoạt cảnh báo rủi ro — risk trigger condition |
| 6152 | 触发阈值 chùfā yùzhí — ngưỡng kích hoạt — trigger threshold |
| 6153 | 风险事件 fēngxiǎn shìjiàn — sự kiện rủi ro — risk event |
| 6154 | 重大风险事件 zhòngdà fēngxiǎn shìjiàn — sự kiện rủi ro trọng yếu — material risk event |
| 6155 | 信用风险事件 xìnyòng fēngxiǎn shìjiàn — sự kiện rủi ro tín dụng — credit risk event |
| 6156 | 贷款风险事件 dàikuǎn fēngxiǎn shìjiàn — sự kiện rủi ro khoản vay — loan risk event |
| 6157 | 风险升级 fēngxiǎn shēngjí — nâng cấp mức độ rủi ro — risk escalation |
| 6158 | 风险降级 fēngxiǎn jiàngjí — hạ cấp mức độ rủi ro — risk downgrade |
| 6159 | 风险解除 fēngxiǎn jiěchú — giải tỏa rủi ro — risk resolution |
| 6160 | 风险缓释 fēngxiǎn huǎnshì — giảm thiểu rủi ro — risk mitigation |
| 6161 | 风险应对 fēngxiǎn yìngduì — ứng phó rủi ro — risk response |
| 6162 | 应急措施 yìngjí cuòshī — biện pháp khẩn cấp — emergency measures |
| 6163 | 应急还款 yìngjí huánkuǎn — trả nợ khẩn cấp — emergency repayment |
| 6164 | 应急融资 yìngjí róngzī — huy động vốn khẩn cấp — emergency financing |
| 6165 | 退出机制 tuìchū jīzhì — cơ chế thoái lui — exit mechanism |
| 6166 | 授信退出 shòuxìn tuìchū — rút cấp tín dụng — credit exit |
| 6167 | 贷款退出 dàikuǎn tuìchū — thu hẹp/rút khoản vay — loan exit |
| 6168 | 压降授信 yājiàng shòuxìn — giảm dư nợ tín dụng — reduce credit exposure |
| 6169 | 压降贷款 yājiàng dàikuǎn — giảm khoản vay/dư nợ — reduce loan exposure |
| 6170 | 收紧授信 shōujǐn shòuxìn — siết chặt cấp tín dụng — tighten credit |
| 6171 | 暂停授信 zàntíng shòuxìn — tạm dừng cấp tín dụng — suspend credit extension |
| 6172 | 停止放款 tíngzhǐ fàngkuǎn — dừng giải ngân — stop disbursement |
| 6173 | 限制提款 xiànzhì tíkuǎn — hạn chế rút vốn — restrict drawdown |
| 6174 | 提前收贷 tíqián shōudài — thu hồi nợ trước hạn — early loan recall |
| 6175 | 贷款回收 dàikuǎn huíshōu — thu hồi khoản vay — loan recovery |
| 6176 | 逾期催收 yúqī cuīshōu — thu hồi nợ quá hạn — overdue debt collection |
| 6177 | 法务催收 fǎwù cuīshōu — thu hồi nợ bằng biện pháp pháp lý — legal collection |
| 6178 | 诉讼催收 sùsòng cuīshōu — thu hồi nợ qua tố tụng — litigation-based collection |
| 6179 | 资产处置 zīchǎn chǔzhì — xử lý tài sản — asset disposal |
| 6180 | 抵押物拍卖 dǐyāwù pāimài — đấu giá tài sản thế chấp — collateral auction |
| 6181 | 抵押物变卖 dǐyāwù biànmài — bán tài sản thế chấp — collateral sale |
| 6182 | 债务追偿 zhàiwù zhuīcháng — truy đòi nghĩa vụ nợ — debt recovery |
| 6183 | 债务清偿 zhàiwù qīngcháng — thanh toán nghĩa vụ nợ — debt repayment |
| 6184 | 全部清偿 quánbù qīngcháng — thanh toán toàn bộ — full repayment |
| 6185 | 部分清偿 bùfèn qīngcháng — thanh toán một phần — partial repayment |
| 6186 | 债务减免 zhàiwù jiǎnmiǎn — miễn/giảm nợ — debt reduction |
| 6187 | 债务豁免 zhàiwù huòmiǎn — miễn nghĩa vụ nợ — debt waiver |
| 6188 | 利息减免 lìxī jiǎnmiǎn — giảm/miễn lãi — interest reduction or waiver |
| 6189 | 本金减免 běnjīn jiǎnmiǎn — giảm/miễn tiền gốc — principal reduction |
| 6190 | 资产重组 zīchǎn chóngzǔ — tái cơ cấu tài sản — asset restructuring |
| 6191 | 债权重组 zhàiquán chóngzǔ — tái cơ cấu quyền đòi nợ — claim restructuring |
| 6192 | 贷款重整 dàikuǎn chóngzhěng — tái cơ cấu khoản vay — loan reorganization |
| 6193 | 还款重组 huánkuǎn chóngzǔ — cơ cấu lại việc trả nợ — repayment restructuring |
| 6194 | 分期展期 fēnqī zhǎnqī — gia hạn theo từng kỳ — installment extension |
| 6195 | 调整还款计划 tiáozhěng huánkuǎn jìhuà — điều chỉnh kế hoạch trả nợ — repayment plan adjustment |
| 6196 | 调整贷款期限 tiáozhěng dàikuǎn qīxiàn — điều chỉnh thời hạn khoản vay — loan term adjustment |
| 6197 | 调整还款方式 tiáozhěng huánkuǎn fāngshì — điều chỉnh phương thức trả nợ — repayment method adjustment |
| 6198 | 调整授信额度 tiáozhěng shòuxìn édù — điều chỉnh hạn mức tín dụng — credit limit adjustment |
| 6199 | 降低风险敞口 jiàngdī fēngxiǎn chǎngkǒu — giảm mức phơi nhiễm rủi ro — reduce risk exposure |
| 6200 | 增加风险缓冲 zēngjiā fēngxiǎn huǎnchōng — tăng bộ đệm rủi ro — increase risk buffer |
| 6201 | 风险缓冲垫 fēngxiǎn huǎnchōng diàn — bộ đệm rủi ro — risk buffer |
| 6202 | 资本缓冲 zīběn huǎnchōng — bộ đệm vốn — capital buffer |
| 6203 | 流动性缓冲 liúdòngxìng huǎnchōng — bộ đệm thanh khoản — liquidity buffer |
| 6204 | 信用增强 xìnyòng zēngqiáng — tăng cường tín dụng — credit enhancement |
| 6205 | 风险缓释工具 fēngxiǎn huǎnshì gōngjù — công cụ giảm thiểu rủi ro — risk mitigation instrument |
| 6206 | 信用保险 xìnyòng bǎoxiǎn — bảo hiểm tín dụng — credit insurance |
| 6207 | 贷款保险 dàikuǎn bǎoxiǎn — bảo hiểm khoản vay — loan insurance |
| 6208 | 保证保险 bǎozhèng bǎoxiǎn — bảo hiểm bảo lãnh — guarantee insurance |
| 6209 | 应收账款质押 yīngshōu zhàngkuǎn zhìyā — cầm cố khoản phải thu — receivables pledge |
| 6210 | 存货质押 cúnhuò zhìyā — cầm cố hàng tồn kho — inventory pledge |
| 6211 | 设备抵押 shèbèi dǐyā — thế chấp máy móc thiết bị — equipment mortgage |
| 6212 | 车辆抵押 chēliàng dǐyā — thế chấp phương tiện — vehicle mortgage |
| 6213 | 船舶抵押 chuánbó dǐyā — thế chấp tàu thuyền — ship mortgage |
| 6214 | 知识产权质押 zhīshì chǎnquán zhìyā — cầm cố quyền sở hữu trí tuệ — intellectual property pledge |
| 6215 | 股权质押融资 gǔquán zhìyā róngzī — huy động vốn bằng cầm cố cổ phần — equity pledge financing |
| 6216 | 应收账款融资 yīngshōu zhàngkuǎn róngzī — tài trợ dựa trên khoản phải thu — receivables financing |
| 6217 | 供应链融资 gōngyìngliàn róngzī — tài trợ chuỗi cung ứng — supply chain financing |
| 6218 | 贸易融资 màoyì róngzī — tài trợ thương mại — trade finance |
| 6219 | 订单融资 dìngdān róngzī — tài trợ theo đơn hàng — order financing |
| 6220 | 存货融资 cúnhuò róngzī — tài trợ dựa trên hàng tồn kho — inventory financing |
| 6221 | 项目融资 xiàngmù róngzī — tài trợ dự án — project financing |
| 6222 | 资产融资 zīchǎn róngzī — tài trợ dựa trên tài sản — asset-based financing |
| 6223 | 信用融资 xìnyòng róngzī — huy động vốn tín chấp — unsecured financing |
| 6224 | 融资租赁 róngzī zūlìn — cho thuê tài chính — finance lease |
| 6225 | 融资租赁债务 róngzī zūlìn zhàiwù — nghĩa vụ nợ từ thuê tài chính — finance lease liabilities |
| 6226 | 租赁负债 zūlìn fùzhài — nợ thuê — lease liabilities |
| 6227 | 或有事项 huòyǒu shìxiàng — khoản mục/sự kiện có điều kiện — contingencies |
| 6228 | 或有风险 huòyǒu fēngxiǎn — rủi ro tiềm ẩn — contingent risk |
| 6229 | 潜在负债 qiánzài fùzhài — nợ tiềm ẩn — potential liabilities |
| 6230 | 潜在风险 qiánzài fēngxiǎn — rủi ro tiềm ẩn — potential risk |
| 6231 | 表外融资 biǎowài róngzī — huy động vốn ngoài bảng cân đối — off-balance-sheet financing |
| 6232 | 表外负债 biǎowài fùzhài — nợ ngoài bảng cân đối — off-balance-sheet liabilities |
| 6233 | 隐性债务 yǐnxìng zhàiwù — nợ tiềm ẩn/ẩn — implicit debt |
| 6234 | 未披露债务 wèi pīlù zhàiwù — nợ chưa công bố — undisclosed debt |
| 6235 | 债务核查 zhàiwù héchá — kiểm tra các khoản nợ — debt verification |
| 6236 | 负债核查 fùzhài héchá — kiểm tra nợ phải trả — liability verification |
| 6237 | 银行授信查询 yínháng shòuxìn cháxún — tra cứu tín dụng ngân hàng — bank credit facility inquiry |
| 6238 | 跨行授信 kuàháng shòuxìn — tín dụng tại nhiều ngân hàng — interbank credit exposure |
| 6239 | 跨机构借款 kuà jīgòu jièkuǎn — vay tại nhiều tổ chức — borrowing across institutions |
| 6240 | 银行负债 yínháng fùzhài — nợ ngân hàng — bank debt |
| 6241 | 非银行金融机构借款 fēi yínháng jīnróng jīgòu jièkuǎn — vay từ tổ chức tài chính phi ngân hàng — non-bank financial institution borrowing |
| 6242 | 信托融资 xìntuō róngzī — huy động vốn tín thác — trust financing |
| 6243 | 小额贷款 xiǎo’é dàikuǎn — khoản vay nhỏ — microloan |
| 6244 | 消费信贷 xiāofèi xìndài — tín dụng tiêu dùng — consumer credit |
| 6245 | 经营性贷款 jīngyíngxìng dàikuǎn — khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh — business operating loan |
| 6246 | 信用类贷款 xìnyòng lèi dàikuǎn — khoản vay tín chấp — credit-based loan |
| 6247 | 资产类贷款 zīchǎn lèi dàikuǎn — khoản vay có tài sản bảo đảm — asset-backed loan |
| 6248 | 综合授信 zōnghé shòuxìn — cấp tín dụng tổng hợp — comprehensive credit facility |
| 6249 | 循环授信 xúnhuán shòuxìn — hạn mức tín dụng quay vòng — revolving credit facility |
| 6250 | 非循环授信 fēi xúnhuán shòuxìn — tín dụng không quay vòng — non-revolving credit facility |
| 6251 | 循环额度 xúnhuán édù — hạn mức quay vòng — revolving limit |
| 6252 | 备用授信 bèiyòng shòuxìn — hạn mức tín dụng dự phòng — standby credit facility |
| 6253 | 备用额度 bèiyòng édù — hạn mức dự phòng — standby limit |
| 6254 | 临时额度 línshí édù — hạn mức tạm thời — temporary limit |
| 6255 | 专项额度 zhuānxiàng édù — hạn mức chuyên biệt — earmarked limit |
| 6256 | 授信有效期 shòuxìn yǒuxiàoqī — thời hạn hiệu lực cấp tín dụng — credit validity period |
| 6257 | 授信到期日 shòuxìn dàoqī rì — ngày hết hạn tín dụng — credit facility maturity date |
| 6258 | 额度冻结 édù dòngjié — phong tỏa hạn mức — credit limit freeze |
| 6259 | 额度恢复 édù huīfù — khôi phục hạn mức — limit restoration |
| 6260 | 额度占用 édù zhànyòng — sử dụng hạn mức — limit utilization |
| 6261 | 额度释放 édù shìfàng — giải phóng hạn mức — limit release |
| 6262 | 额度超限 édù chāoxiàn — vượt hạn mức — limit overrun |
| 6263 | 授信超限 shòuxìn chāoxiàn — vượt hạn mức tín dụng — credit limit excess |
| 6264 | 超额用信 chāo’é yòngxìn — sử dụng tín dụng vượt hạn mức — excess credit utilization |
| 6265 | 用信余额 yòngxìn yú’é — dư nợ sử dụng tín dụng — utilized credit balance |
| 6266 | 授信余额监控 shòuxìn yú’é jiānkòng — giám sát dư nợ tín dụng — outstanding credit monitoring |
| 6267 | 客户总负债 kèhù zǒng fùzhài — tổng nợ của khách hàng — customer total debt |
| 6268 | 客户总授信 kèhù zǒng shòuxìn — tổng tín dụng được cấp cho khách hàng — customer total credit facilities |
| 6269 | 客户总敞口 kèhù zǒng chǎngkǒu — tổng mức phơi nhiễm khách hàng — total customer exposure |
| 6270 | 集团总敞口 jítuán zǒng chǎngkǒu — tổng mức phơi nhiễm của tập đoàn — total group exposure |
| 6271 | 集团统一授信 jítuán tǒngyī shòuxìn — cấp tín dụng thống nhất cho tập đoàn — group-wide credit facility |
| 6272 | 关联方统一授信 guānliánfāng tǒngyī shòuxìn — cấp tín dụng thống nhất cho bên liên quan — consolidated related-party credit |
| 6273 | 客户风险限额 kèhù fēngxiǎn xiàn’é — hạn mức rủi ro khách hàng — customer risk limit |
| 6274 | 集团风险限额 jítuán fēngxiǎn xiàn’é — hạn mức rủi ro tập đoàn — group risk limit |
| 6275 | 单一客户风险敞口 dānyī kèhù fēngxiǎn chǎngkǒu — mức phơi nhiễm rủi ro đối với một khách hàng — single-name exposure |
| 6276 | 关联客户风险敞口 guānlián kèhù fēngxiǎn chǎngkǒu — mức phơi nhiễm đối với khách hàng liên quan — related-customer exposure |
| 6277 | 风险集中度 fēngxiǎn jízhōngdù — mức độ tập trung rủi ro — risk concentration |
| 6278 | 敞口集中度 chǎngkǒu jízhōngdù — mức độ tập trung phơi nhiễm — exposure concentration |
| 6279 | 组合风险 zǔhé fēngxiǎn — rủi ro danh mục — portfolio risk |
| 6280 | 信贷组合 xìndài zǔhé — danh mục tín dụng — credit portfolio |
| 6281 | 贷款组合 dàikuǎn zǔhé — danh mục khoản vay — loan portfolio |
| 6282 | 客户组合 kèhù zǔhé — danh mục khách hàng — customer portfolio |
| 6283 | 风险组合 fēngxiǎn zǔhé — danh mục rủi ro — risk portfolio |
| 6284 | 组合集中度 zǔhé jízhōngdù — mức độ tập trung danh mục — portfolio concentration |
| 6285 | 组合质量 zǔhé zhìliàng — chất lượng danh mục — portfolio quality |
| 6286 | 组合不良率 zǔhé bùliánglǜ — tỷ lệ nợ xấu danh mục — portfolio NPL ratio |
| 6287 | 组合逾期率 zǔhé yúqīlǜ — tỷ lệ quá hạn danh mục — portfolio delinquency rate |
| 6288 | 组合回收率 zǔhé huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi danh mục — portfolio recovery rate |
| 6289 | 组合迁徙率 zǔhé qiānxǐlǜ — tỷ lệ chuyển nhóm danh mục — portfolio migration rate |
| 6290 | 贷款损失预测 dàikuǎn sǔnshī yùcè — dự báo tổn thất khoản vay — loan loss forecast |
| 6291 | 信用损失预测 xìnyòng sǔnshī yùcè — dự báo tổn thất tín dụng — credit loss forecast |
| 6292 | 预期损失率 yùqī sǔnshīlǜ — tỷ lệ tổn thất kỳ vọng — expected loss rate |
| 6293 | 回收现金流 huíshōu xiànjīnliú — dòng tiền thu hồi — recovery cash flow |
| 6294 | 回收预期 huíshōu yùqī — kỳ vọng thu hồi — recovery expectation |
| 6295 | 抵押物回收率 dǐyāwù huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi từ tài sản thế chấp — collateral recovery rate |
| 6296 | 违约后回收率 wéiyuē hòu huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi sau vỡ nợ — post-default recovery rate |
| 6297 | 信用风险迁徙 xìnyòng fēngxiǎn qiānxǐ — chuyển dịch rủi ro tín dụng — credit risk migration |
| 6298 | 风险等级迁徙 fēngxiǎn děngjí qiānxǐ — chuyển dịch cấp độ rủi ro — risk grade migration |
| 6299 | 评级下调 píngjí xiàtiáo — hạ xếp hạng — rating downgrade |
| 6300 | 评级上调 píngjí shàngtiáo — nâng xếp hạng — rating upgrade |
| 6301 | 信用降级 xìnyòng jiàngjí — hạ cấp tín dụng — credit downgrade |
| 6302 | 信用升级 xìnyòng shēngjí — nâng cấp tín dụng — credit upgrade |
| 6303 | 内部评级结果 nèibù píngjí jiéguǒ — kết quả xếp hạng nội bộ — internal rating result |
| 6304 | 评级有效期 píngjí yǒuxiàoqī — thời hạn hiệu lực xếp hạng — rating validity period |
| 6305 | 评级依据 píngjí yījù — căn cứ xếp hạng — rating basis |
| 6306 | 评级因素 píngjí yīnsù — yếu tố xếp hạng — rating factors |
| 6307 | 定量指标 dìngliàng zhǐbiāo — chỉ tiêu định lượng — quantitative indicators |
| 6308 | 定性指标 dìngxìng zhǐbiāo — chỉ tiêu định tính — qualitative indicators |
| 6309 | 定量分析 dìngliàng fēnxī — phân tích định lượng — quantitative analysis |
| 6310 | 定性分析 dìngxìng fēnxī — phân tích định tính — qualitative analysis |
| 6311 | 财务因素 cáiwù yīnsù — yếu tố tài chính — financial factors |
| 6312 | 非财务因素 fēi cáiwù yīnsù — yếu tố phi tài chính — non-financial factors |
| 6313 | 经营因素 jīngyíng yīnsù — yếu tố kinh doanh — operating factors |
| 6314 | 管理因素 guǎnlǐ yīnsù — yếu tố quản lý — management factors |
| 6315 | 行业因素 hángyè yīnsù — yếu tố ngành — industry factors |
| 6316 | 外部因素 wàibù yīnsù — yếu tố bên ngoài — external factors |
| 6317 | 内部因素 nèibù yīnsù — yếu tố nội bộ — internal factors |
| 6318 | 征信异常 zhēngxìn yìcháng — tín dụng bất thường — abnormal credit record |
| 6319 | 多次逾期 duōcì yúqī — nhiều lần quá hạn — repeated delinquency |
| 6320 | 连续逾期 liánxù yúqī — quá hạn liên tiếp — consecutive delinquency |
| 6321 | 重大逾期 zhòngdà yúqī — quá hạn nghiêm trọng — material delinquency |
| 6322 | 历史违约 lìshǐ wéiyuē — vi phạm nghĩa vụ trong quá khứ — historical default |
| 6323 | 当前违约 dāngqián wéiyuē — đang ở trạng thái vỡ nợ — current default |
| 6324 | 信用修复 xìnyòng xiūfù — phục hồi tín dụng — credit rehabilitation |
| 6325 | 信用恢复 xìnyòng huīfù — khôi phục tín dụng — credit recovery |
| 6326 | 不良记录修复 bùliáng jìlù xiūfù — khắc phục hồ sơ tín dụng xấu — adverse record remediation |
| 6327 | 征信异议 zhēngxìn yìyì — khiếu nại về thông tin tín dụng — credit report dispute |
| 6328 | 征信更正 zhēngxìn gēngzhèng — chỉnh sửa thông tin tín dụng — credit record correction |
| 6329 | 信息更正申请 xìnxī gēngzhèng shēnqǐng — đề nghị sửa thông tin — information correction request |
| 6330 | 贷款申请状态 dàikuǎn shēnqǐng zhuàngtài — trạng thái hồ sơ vay — loan application status |
| 6331 | 待审 dài shěn — chờ thẩm định — pending review |
| 6332 | 审核中 shěnhé zhōng — đang thẩm định — under review |
| 6333 | 待补件 dài bǔjiàn — chờ bổ sung hồ sơ — awaiting documents |
| 6334 | 待面签 dài miànqiān — chờ ký trực tiếp — pending in-person signing |
| 6335 | 待放款 dài fàngkuǎn — chờ giải ngân — pending disbursement |
| 6336 | 已放款 yǐ fàngkuǎn — đã giải ngân — disbursed |
| 6337 | 已结清 yǐ jiéqīng — đã tất toán — settled |
| 6338 | 已拒绝 yǐ jùjué — đã từ chối — rejected |
| 6339 | 已撤回 yǐ chèhuí — đã rút hồ sơ — withdrawn |
| 6340 | 申请撤回 shēnqǐng chèhuí — rút đơn vay — application withdrawal |
| 6341 | 拒贷 jùdài — từ chối cho vay — loan rejection |
| 6342 | 拒绝原因 jùjué yuányīn — lý do từ chối — reason for rejection |
| 6343 | 补充说明 bǔchōng shuōmíng — giải trình bổ sung — supplementary explanation |
| 6344 | 审核备注 shěnhé bèizhù — ghi chú thẩm định — review remarks |
| 6345 | 审批备注 shěnpī bèizhù — ghi chú phê duyệt — approval remarks |
| 6346 | 风险备注 fēngxiǎn bèizhù — ghi chú rủi ro — risk remarks |
| 6347 | 调查备注 diàochá bèizhù — ghi chú thẩm tra — investigation remarks |
| 6348 | 审查底稿 shěnchá dǐgǎo — hồ sơ làm việc thẩm tra — review working papers |
| 6349 | 尽调底稿 jìndiào dǐgǎo — hồ sơ làm việc thẩm tra chuyên sâu — due diligence working papers |
| 6350 | 审批底稿 shěnpī dǐgǎo — hồ sơ làm việc phê duyệt — approval working papers |
| 6351 | 审查留痕 shěnchá liúhén — dấu vết kiểm tra thẩm tra — audit trail of review |
| 6352 | 审批留痕 shěnpī liúhén — dấu vết phê duyệt — approval audit trail |
| 6353 | 操作留痕 cāozuò liúhén — dấu vết thao tác — operational audit trail |
| 6354 | 电子档案 diànzǐ dàng’àn — hồ sơ điện tử — electronic file |
| 6355 | 影像资料 yǐngxiàng zīliào — tài liệu hình ảnh — image records |
| 6356 | 电子签名 diànzǐ qiānmíng — chữ ký điện tử — electronic signature |
| 6357 | 人脸识别 rénliǎn shíbié — nhận diện khuôn mặt — facial recognition |
| 6358 | 活体检测 huótǐ jiǎncè — kiểm tra người thật — liveness detection |
| 6359 | 实名认证 shíngmíng rènzhèng — xác thực danh tính thực — real-name verification |
| 6360 | 身份认证 shēnfèn rènzhèng — xác thực danh tính — identity authentication |
| 6361 | 企业认证 qǐyè rènzhèng — xác thực doanh nghiệp — enterprise verification |
| 6362 | 账户认证 zhànghù rènzhèng — xác thực tài khoản — account verification |
| 6363 | 手机号验证 shǒujī hào yànzhèng — xác thực số điện thoại — mobile number verification |
| 6364 | 银行账户验证 yínháng zhànghù yànzhèng — xác thực tài khoản ngân hàng — bank account verification |
| 6365 | 开户地址验证 kāihù dìzhǐ yànzhèng — xác minh địa chỉ mở tài khoản — account opening address verification |
| 6366 | 反洗钱风险 fǎnxǐqián fēngxiǎn — rủi ro rửa tiền — money laundering risk |
| 6367 | 制裁风险 zhìcái fēngxiǎn — rủi ro cấm vận — sanctions risk |
| 6368 | 合规风险 héguī fēngxiǎn — rủi ro tuân thủ — compliance risk |
| 6369 | 法律风险 fǎlǜ fēngxiǎn — rủi ro pháp lý — legal risk |
| 6370 | 税务风险 shuìwù fēngxiǎn — rủi ro thuế — tax risk |
| 6371 | 数据风险 shùjù fēngxiǎn — rủi ro dữ liệu — data risk |
| 6372 | 信息安全风险 xìnxī ānquán fēngxiǎn — rủi ro an toàn thông tin — information security risk |
| 6373 | 操作合规 cāozuò héguī — tuân thủ trong vận hành — operational compliance |
| 6374 | 业务合规 yèwù héguī — tuân thủ hoạt động kinh doanh — business compliance |
| 6375 | 授信合规 shòuxìn héguī — tuân thủ cấp tín dụng — credit compliance |
| 6376 | 贷款合规 dàikuǎn héguī — tuân thủ cho vay — lending compliance |
| 6377 | 资料合规 zīliào héguī — tính tuân thủ của hồ sơ — document compliance |
| 6378 | 用途合规 yòngtú héguī — tuân thủ mục đích sử dụng vốn — use-of-funds compliance |
| 6379 | 资金用途违规 zījīn yòngtú wéiguī — sử dụng vốn sai mục đích — misuse of funds |
| 6380 | 贷款挪用 dàikuǎn nuóyòng — sử dụng khoản vay sai mục đích — misappropriation of loan proceeds |
| 6381 | 违规放贷 wéiguī fàngdài — cho vay vi phạm quy định — non-compliant lending |
| 6382 | 违规借贷 wéiguī jièdài — vay trái quy định — non-compliant borrowing |
| 6383 | 关联交易风险 guānlián jiāoyì fēngxiǎn — rủi ro giao dịch bên liên quan — related-party transaction risk |
| 6384 | 利益冲突 lìyì chōngtū — xung đột lợi ích — conflict of interest |
| 6385 | 独立性 dúlìxìng — tính độc lập — independence |
| 6386 | 审查独立性 shěnchá dúlìxìng — tính độc lập trong thẩm tra — review independence |
| 6387 | 审批独立性 shěnpī dúlìxìng — tính độc lập trong phê duyệt — approval independence |
| 6388 | 职责分离 zhízé fēnlí — phân tách nhiệm vụ — segregation of duties |
| 6389 | 双人复核 shuāngrén fùhé — kiểm tra kép bởi hai người — dual review |
| 6390 | 交叉复核 jiāochā fùhé — kiểm tra chéo — cross-review |
| 6391 | 授权审批 shòuquán shěnpī — phê duyệt theo thẩm quyền — authorized approval |
| 6392 | 分级审批 fēnjí shěnpī — phê duyệt theo cấp — tiered approval |
| 6393 | 逐级审批 zhújí shěnpī — phê duyệt tuần tự theo cấp — sequential approval |
| 6394 | 越权审批 yuèquán shěnpī — phê duyệt vượt thẩm quyền — unauthorized approval |
| 6395 | 审批越权 shěnpī yuèquán — vượt quyền phê duyệt — approval override |
| 6396 | 例外审批 lìwài shěnpī — phê duyệt ngoại lệ — exception approval |
| 6397 | 例外事项 lìwài shìxiàng — trường hợp ngoại lệ — exception item |
| 6398 | 例外管理 lìwài guǎnlǐ — quản lý ngoại lệ — exception management |
| 6399 | 风险例外 fēngxiǎn lìwài — ngoại lệ rủi ro — risk exception |
| 6400 | 授信例外 shòuxìn lìwài — ngoại lệ cấp tín dụng — credit exception |
| 6401 | 贷款例外 dàikuǎn lìwài — ngoại lệ khoản vay — loan exception |
| 6402 | 例外原因 lìwài yuányīn — nguyên nhân ngoại lệ — reason for exception |
| 6403 | 例外期限 lìwài qīxiàn — thời hạn ngoại lệ — exception period |
| 6404 | 例外审批权限 lìwài shěnpī quánxiàn — thẩm quyền phê duyệt ngoại lệ — exception approval authority |
| 6405 | 风险接受 fēngxiǎn jiēshòu — chấp nhận rủi ro — risk acceptance |
| 6406 | 风险豁免 fēngxiǎn huòmiǎn — miễn trừ rủi ro — risk waiver |
| 6407 | 授信豁免 shòuxìn huòmiǎn — miễn trừ điều kiện tín dụng — credit waiver |
| 6408 | 条件豁免 tiáojiàn huòmiǎn — miễn trừ điều kiện — condition waiver |
| 6409 | 风险授权 fēngxiǎn shòuquán — ủy quyền xử lý rủi ro — risk authorization |
| 6410 | 风险审批 fēngxiǎn shěnpī — phê duyệt rủi ro — risk approval |
| 6411 | 风险委员会 fēngxiǎn wěiyuánhuì — ủy ban rủi ro — risk committee |
| 6412 | 信用委员会 xìnyòng wěiyuánhuì — ủy ban tín dụng — credit committee |
| 6413 | 授信委员会会议 shòuxìn wěiyuánhuì huìyì — cuộc họp ủy ban tín dụng — credit committee meeting |
| 6414 | 审批会议 shěnpī huìyì — cuộc họp phê duyệt — approval meeting |
| 6415 | 审议 shěnyì — xem xét, thảo luận để quyết định — deliberate/review |
| 6416 | 审议事项 shěnyì shìxiàng — nội dung đưa ra xem xét — matters for deliberation |
| 6417 | 审议结论 shěnyì jiélùn — kết luận xem xét — deliberation conclusion |
| 6418 | 审批决策 shěnpī juécè — quyết định phê duyệt — approval decision |
| 6419 | 授信决策委员会 shòuxìn juécè wěiyuánhuì — ủy ban quyết định tín dụng — credit decision committee |
| 6420 | 风险决策 fēngxiǎn juécè — quyết định về rủi ro — risk decision |
| 6421 | 信用决策 xìnyòng juécè — quyết định tín dụng — credit decision |
| 6422 | 贷款决策 dàikuǎn juécè — quyết định cho vay — lending decision |
| 6423 | 最终审批 zuìzhōng shěnpī — phê duyệt cuối cùng — final approval |
| 6424 | 终审意见 zhōngshěn yìjiàn — ý kiến thẩm định cuối — final review opinion |
| 6425 | 授信批复 shòuxìn pīfù — văn bản chấp thuận cấp tín dụng — credit approval notice |
| 6426 | 贷款批复 dàikuǎn pīfù — văn bản phê duyệt khoản vay — loan approval notice |
| 6427 | 批复条件 pīfù tiáojiàn — điều kiện phê duyệt — approval conditions |
| 6428 | 批复额度 pīfù édù — hạn mức được phê duyệt — approved limit |
| 6429 | 批复期限 pīfù qīxiàn — thời hạn được phê duyệt — approved term |
| 6430 | 批复利率 pīfù lìlǜ — lãi suất được phê duyệt — approved interest rate |
| 6431 | 批复用途 pīfù yòngtú — mục đích sử dụng vốn được phê duyệt — approved purpose |
| 6432 | 批复担保方式 pīfù dānbǎo fāngshì — phương thức bảo đảm được phê duyệt — approved collateral structure |
| 6433 | 审批文件 shěnpī wénjiàn — văn bản phê duyệt — approval document |
| 6434 | 授信批示 shòuxìn pīshì — chỉ đạo/phê duyệt cấp tín dụng — credit approval instruction |
| 6435 | 信贷批示 xìndài pīshì — chỉ đạo về tín dụng — lending instruction |
| 6436 | 审批意见书 shěnpī yìjiàn shū — văn bản ý kiến phê duyệt — approval opinion letter |
| 6437 | 信贷调查意见 xìndài diàochá yìjiàn — ý kiến thẩm tra tín dụng — credit investigation opinion |
| 6438 | 风险审查意见 fēngxiǎn shěnchá yìjiàn — ý kiến thẩm tra rủi ro — risk review opinion |
| 6439 | 法律审查意见 fǎlǜ shěnchá yìjiàn — ý kiến thẩm tra pháp lý — legal review opinion |
| 6440 | 合规审查意见 héguī shěnchá yìjiàn — ý kiến thẩm tra tuân thủ — compliance review opinion |
| 6441 | 财务审查意见 cáiwù shěnchá yìjiàn — ý kiến thẩm tra tài chính — financial review opinion |
| 6442 | 尽调意见 jìndiào yìjiàn — ý kiến thẩm tra chuyên sâu — due diligence opinion |
| 6443 | 综合审查意见 zōnghé shěnchá yìjiàn — ý kiến thẩm tra tổng hợp — comprehensive review opinion |
| 6444 | 贷款尽调流程 dàikuǎn jìndào liúchéng — quy trình thẩm tra khoản vay — loan due diligence process |
| 6445 | 授信尽调流程 shòuxìn jìndào liúchéng — quy trình thẩm tra tín dụng — credit due diligence process |
| 6446 | 客户准入审核 kèhù zhǔnrù shěnhé — xét duyệt điều kiện tiếp nhận khách hàng — customer onboarding review |
| 6447 | 贷款准入审核 dàikuǎn zhǔnrù shěnhé — xét duyệt điều kiện khoản vay — loan eligibility review |
| 6448 | 借款人准入审核 jièkuǎn rén zhǔnrù shěnhé — xét duyệt điều kiện người vay — borrower eligibility review |
| 6449 | 授信准入审核 shòuxìn zhǔnrù shěnhé — xét duyệt điều kiện cấp tín dụng — credit eligibility review |
| 6450 | 贷款申请受理 dàikuǎn shēnqǐng shòulǐ — tiếp nhận đơn vay — loan application acceptance |
| 6451 | 贷款申请登记 dàikuǎn shēnqǐng dēngjì — đăng ký hồ sơ vay — loan application registration |
| 6452 | 贷款申请编号 dàikuǎn shēnqǐng biānhào — mã hồ sơ vay — loan application number |
| 6453 | 申请日期 shēnqǐng rìqī — ngày nộp đơn — application date |
| 6454 | 受理日期 shòulǐ rìqī — ngày tiếp nhận hồ sơ — acceptance date |
| 6455 | 审批日期 shěnpī rìqī — ngày phê duyệt — approval date |
| 6456 | 调查日期 diàochá rìqī — ngày thẩm tra — investigation date |
| 6457 | 调查期限 diàochá qīxiàn — thời hạn thẩm tra — investigation period |
| 6458 | 审批时限 shěnpī shíxiàn — thời hạn phê duyệt — approval turnaround time |
| 6459 | 资料审核时限 zīliào shěnhé shíxiàn — thời hạn kiểm tra hồ sơ — document review turnaround time |
| 6460 | 尽调时限 jìndào shíxiàn — thời hạn thẩm tra chuyên sâu — due diligence turnaround time |
| 6461 | 补件期限 bǔjiàn qīxiàn — thời hạn bổ sung hồ sơ — document supplementation deadline |
| 6462 | 资料补充期限 zīliào bǔchōng qīxiàn — thời hạn bổ sung tài liệu — supplementary document deadline |
| 6463 | 资料提交期限 zīliào tíjiāo qīxiàn — hạn nộp hồ sơ — document submission deadline |
| 6464 | 申请资料齐全 shēnqǐng zīliào qíquán — hồ sơ đề nghị đầy đủ — complete application materials |
| 6465 | 资料齐全 zīliào qíquán — hồ sơ đầy đủ — complete documentation |
| 6466 | 资料不齐全 zīliào bù qíquán — hồ sơ chưa đầy đủ — incomplete documentation |
| 6467 | 资料缺项 zīliào quēxiàng — thiếu hạng mục hồ sơ — missing document item |
| 6468 | 资料补充 bǔchōng zīliào — bổ sung hồ sơ — document supplementation |
| 6469 | 资料退回 zīliào tuìhuí — trả lại hồ sơ — document return |
| 6470 | 申请退回 shēnqǐng tuìhuí — trả lại đơn đề nghị — application returned |
| 6471 | 重新提交 chóngxīn tíjiāo — nộp lại — resubmission |
| 6472 | 重新审核 chóngxīn shěnhé — kiểm tra lại — re-review |
| 6473 | 重新调查 chóngxīn diàochá — thẩm tra lại — reinvestigation |
| 6474 | 重新评估 chóngxīn pínggū — đánh giá lại — reassessment |
| 6475 | 补充调查 bǔchōng diàochá — thẩm tra bổ sung — supplementary investigation |
| 6476 | 补充核查 bǔchōng héchá — kiểm tra bổ sung — supplementary verification |
| 6477 | 重点核查 zhòngdiǎn héchá — kiểm tra trọng điểm — focused verification |
| 6478 | 专项核查 zhuānxiàng héchá — kiểm tra chuyên đề — special verification |
| 6479 | 全面核查 quánmiàn héchá — kiểm tra toàn diện — comprehensive verification |
| 6480 | 深入核查 shēnrù héchá — kiểm tra chuyên sâu — in-depth verification |
| 6481 | 交叉核查 jiāochā héchá — kiểm tra chéo — cross-check |
| 6482 | 双向验证 shuāngxiàng yànzhèng — xác minh hai chiều — two-way verification |
| 6483 | 多源验证 duōyuán yànzhèng — xác minh từ nhiều nguồn — multi-source verification |
| 6484 | 外部核查 wàibù héchá — kiểm tra bên ngoài — external verification |
| 6485 | 内部核查 nèibù héchá — kiểm tra nội bộ — internal verification |
| 6486 | 第三方调查 dì sānfāng diàochá — thẩm tra bên thứ ba — third-party investigation |
| 6487 | 征信授权查询 zhēngxìn shòuquán cháxún — tra cứu tín dụng theo ủy quyền — authorized credit inquiry |
| 6488 | 征信查询记录 zhēngxìn cháxún jìlù — lịch sử tra cứu tín dụng — credit inquiry record |
| 6489 | 查询次数 cháxún cìshù — số lần tra cứu — number of inquiries |
| 6490 | 多次征信查询 duōcì zhēngxìn cháxún — nhiều lần tra cứu tín dụng — multiple credit inquiries |
| 6491 | 征信查询机构 zhēngxìn cháxún jīgòu — tổ chức thực hiện tra cứu tín dụng — credit inquiry institution |
| 6492 | 信用记录明细 xìnyòng jìlù míngxì — chi tiết lịch sử tín dụng — detailed credit history |
| 6493 | 贷款账户明细 dàikuǎn zhànghù míngxì — chi tiết tài khoản khoản vay — detailed loan account information |
| 6494 | 授信账户明细 shòuxìn zhànghù míngxì — chi tiết tài khoản tín dụng — detailed credit account information |
| 6495 | 逾期账户 yúqī zhànghù — tài khoản quá hạn — delinquent account |
| 6496 | 正常账户 zhèngcháng zhànghù — tài khoản bình thường — current account |
| 6497 | 冻结账户 dòngjié zhànghù — tài khoản bị phong tỏa — frozen account |
| 6498 | 关闭账户 guānbì zhànghù — tài khoản đã đóng — closed account |
| 6499 | 销户 xiāohù — đóng tài khoản — account closure |
| 6500 | 贷款账户状态 dàikuǎn zhànghù zhuàngtài — trạng thái tài khoản vay — loan account status |
| 6501 | 信用账户状态 xìnyòng zhànghù zhuàngtài — trạng thái tài khoản tín dụng — credit account status |
| 6502 | 贷款余额变动 dàikuǎn yú’é biàndòng — biến động dư nợ khoản vay — changes in loan balance |
| 6503 | 债务余额变动 zhàiwù yú’é biàndòng — biến động dư nợ — changes in debt balance |
| 6504 | 近期借款 jìnqī jièkuǎn — khoản vay gần đây — recent borrowing |
| 6505 | 新增负债 xīnzēng fùzhài — khoản nợ mới phát sinh — newly incurred liabilities |
| 6506 | 短期内多次借款 duǎnqī nèi duōcì jièkuǎn — vay nhiều lần trong thời gian ngắn — multiple short-term borrowings |
| 6507 | 借贷频率 jièdài pínlǜ — tần suất vay — borrowing frequency |
| 6508 | 借贷规模 jièdài guīmó — quy mô vay — borrowing scale |
| 6509 | 平均借款金额 píngjūn jièkuǎn jīn’é — số tiền vay bình quân — average borrowing amount |
| 6510 | 单次借款金额 dān cì jièkuǎn jīn’é — số tiền mỗi lần vay — single borrowing amount |
| 6511 | 累计借款金额 lěijì jièkuǎn jīn’é — tổng số tiền đã vay — cumulative borrowing amount |
| 6512 | 累计还款金额 lěijì huánkuǎn jīn’é — tổng số tiền đã trả — cumulative repayment amount |
| 6513 | 累计逾期金额 lěijì yúqī jīn’é — tổng số tiền quá hạn — cumulative overdue amount |
| 6514 | 累计逾期次数 lěijì yúqī cìshù — tổng số lần quá hạn — cumulative number of delinquencies |
| 6515 | 最长逾期天数 zuìcháng yúqī tiānshù — số ngày quá hạn dài nhất — longest delinquency period |
| 6516 | 近期逾期 jìnqī yúqī — quá hạn gần đây — recent delinquency |
| 6517 | 历史逾期情况 lìshǐ yúqī qíngkuàng — tình hình quá hạn trong lịch sử — historical delinquency status |
| 6518 | 逾期改善情况 yúqī gǎishàn qíngkuàng — tình hình cải thiện quá hạn — delinquency improvement status |
| 6519 | 还款恢复 huánkuǎn huīfù — khôi phục trả nợ — repayment recovery |
| 6520 | 正常还款 zhèngcháng huánkuǎn — trả nợ đúng hạn — regular repayment |
| 6521 | 按时还款 ànshí huánkuǎn — trả nợ đúng hạn — on-time repayment |
| 6522 | 逾期还款记录 yúqī huánkuǎn jìlù — lịch sử trả nợ quá hạn — overdue repayment record |
| 6523 | 还款能力证明 huánkuǎn nénglì zhèngmíng — chứng minh khả năng trả nợ — proof of repayment capacity |
| 6524 | 还款意愿证明 huánkuǎn yìyuàn zhèngmíng — căn cứ chứng minh thiện chí trả nợ — evidence of willingness to repay |
| 6525 | 稳定还款能力 wěndìng huánkuǎn nénglì — khả năng trả nợ ổn định — stable repayment capacity |
| 6526 | 持续还款能力 chíxù huánkuǎn nénglì — khả năng trả nợ liên tục — sustained repayment capacity |
| 6527 | 未来偿债能力 wèilái chángzhài nénglì — khả năng trả nợ trong tương lai — future debt service capacity |
| 6528 | 潜在偿债能力 qiánzài chángzhài nénglì — năng lực trả nợ tiềm năng — potential repayment capacity |
| 6529 | 可持续偿债能力 kě chíxù chángzhài nénglì — khả năng trả nợ bền vững — sustainable debt service capacity |
| 6530 | 第一偿债来源 dì yī chángzhài láiyuán — nguồn trả nợ thứ nhất — primary debt service source |
| 6531 | 第二偿债来源 dì èr chángzhài láiyuán — nguồn trả nợ thứ hai — secondary debt service source |
| 6532 | 备用偿债来源 bèiyòng chángzhài láiyuán — nguồn trả nợ dự phòng — backup repayment source |
| 6533 | 外部偿债来源 wàibù chángzhài láiyuán — nguồn trả nợ bên ngoài — external repayment source |
| 6534 | 内部偿债来源 nèibù chángzhài láiyuán — nguồn trả nợ nội bộ — internal repayment source |
| 6535 | 经营性现金流 jīngyíngxìng xiànjīnliú — dòng tiền kinh doanh — operating cash flow |
| 6536 | 投资性现金流 tóuzīxìng xiànjīnliú — dòng tiền đầu tư — investing cash flow |
| 6537 | 筹资性现金流 chóuzīxìng xiànjīnliú — dòng tiền tài chính — financing cash flow |
| 6538 | 自由现金流 zìyóu xiànjīnliú — dòng tiền tự do — free cash flow |
| 6539 | 现金净流入 xiànjīn jìng liúrù — dòng tiền vào ròng — net cash inflow |
| 6540 | 现金净流出 xiànjīn jìng liúchū — dòng tiền ra ròng — net cash outflow |
| 6541 | 现金流缺口分析 xiànjīnliú quēkǒu fēnxī — phân tích thiếu hụt dòng tiền — cash flow gap analysis |
| 6542 | 现金流覆盖债务 xiànjīnliú fùgài zhàiwù — dòng tiền bao phủ nợ — cash flow debt coverage |
| 6543 | 偿债资金保障 chángzhài zījīn bǎozhàng — bảo đảm nguồn tiền trả nợ — debt repayment funding assurance |
| 6544 | 还款资金保障 huánkuǎn zījīn bǎozhàng — bảo đảm nguồn vốn trả nợ — repayment funding assurance |
| 6545 | 资金保障能力 zījīn bǎozhàng nénglì — năng lực bảo đảm nguồn vốn — funding assurance capacity |
| 6546 | 资金来源可靠性 zījīn láiyuán kěkàoxìng — độ tin cậy của nguồn vốn — reliability of funding sources |
| 6547 | 资金来源合法性 zījīn láiyuán héfǎxìng — tính hợp pháp của nguồn vốn — legality of funding sources |
| 6548 | 资金来源稳定性 zījīn láiyuán wěndìngxìng — tính ổn định của nguồn vốn — stability of funding sources |
| 6549 | 资金来源多样化 zījīn láiyuán duōyànghuà — đa dạng hóa nguồn vốn — diversification of funding sources |
| 6550 | 融资渠道 róngzī qúdào — kênh huy động vốn — financing channels |
| 6551 | 银行融资 yínháng róngzī — huy động vốn ngân hàng — bank financing |
| 6552 | 股东融资 gǔdōng róngzī — huy động vốn từ cổ đông — shareholder financing |
| 6553 | 内部融资 nèibù róngzī — tài trợ nội bộ — internal financing |
| 6554 | 外部融资 wàibù róngzī — tài trợ bên ngoài — external financing |
| 6555 | 直接融资 zhíjiē róngzī — tài trợ trực tiếp — direct financing |
| 6556 | 间接融资 jiànjiē róngzī — tài trợ gián tiếp — indirect financing |
| 6557 | 融资渠道稳定性 róngzī qúdào wěndìngxìng — tính ổn định của kênh huy động vốn — financing channel stability |
| 6558 | 融资依赖度 róngzī yīlàidù — mức độ phụ thuộc huy động vốn — financing dependence |
| 6559 | 银行依赖度 yínháng yīlàidù — mức độ phụ thuộc ngân hàng — bank dependence |
| 6560 | 外部融资依赖 wàibù róngzī yīlài — phụ thuộc nguồn vốn bên ngoài — dependence on external financing |
| 6561 | 债务依赖 zhàiwù yīlài — phụ thuộc vào nợ — debt dependence |
| 6562 | 高杠杆 gāo gànggǎn — đòn bẩy cao — high leverage |
| 6563 | 低杠杆 dī gànggǎn — đòn bẩy thấp — low leverage |
| 6564 | 杠杆水平 gànggǎn shuǐpíng — mức độ đòn bẩy — leverage level |
| 6565 | 杠杆率上升 gànggǎn lǜ shàngshēng — tỷ lệ đòn bẩy tăng — increase in leverage |
| 6566 | 杠杆率下降 gànggǎn lǜ xiàjiàng — tỷ lệ đòn bẩy giảm — decrease in leverage |
| 6567 | 债务率上升 zhàiwù lǜ shàngshēng — tỷ lệ nợ tăng — increase in debt ratio |
| 6568 | 债务率下降 zhàiwù lǜ xiàjiàng — tỷ lệ nợ giảm — decrease in debt ratio |
| 6569 | 财务杠杆率 cáiwù gànggǎn lǜ — tỷ lệ đòn bẩy tài chính — financial leverage ratio |
| 6570 | 净债务 jìng zhàiwù — nợ ròng — net debt |
| 6571 | 净债务率 jìng zhàiwù lǜ — tỷ lệ nợ ròng — net debt ratio |
| 6572 | 净负债 jìng fùzhài — nợ ròng — net liabilities |
| 6573 | 债务资本比率 zhàiwù zīběn bǐlǜ — tỷ lệ nợ trên vốn — debt-to-capital ratio |
| 6574 | 长期债务比率 chángqī zhàiwù bǐlǜ — tỷ lệ nợ dài hạn — long-term debt ratio |
| 6575 | 短期债务比率 duǎnqī zhàiwù bǐlǜ — tỷ lệ nợ ngắn hạn — short-term debt ratio |
| 6576 | 银行贷款占比 yínháng dàikuǎn zhànbǐ — tỷ trọng vay ngân hàng — bank loan proportion |
| 6577 | 有息负债占比 yǒuxī fùzhài zhànbǐ — tỷ trọng nợ có lãi — proportion of interest-bearing debt |
| 6578 | 短期偿债能力 duǎnqī chángzhài nénglì — khả năng trả nợ ngắn hạn — short-term debt service capacity |
| 6579 | 长期偿债能力 chángqī chángzhài nénglì — khả năng trả nợ dài hạn — long-term debt service capacity |
| 6580 | 资产保障能力 zīchǎn bǎozhàng nénglì — khả năng tài sản bảo đảm — asset coverage capacity |
| 6581 | 资本保障能力 zīběn bǎozhàng nénglì — năng lực bảo đảm vốn — capital support capacity |
| 6582 | 净资产保障 jìng zīchǎn bǎozhàng — bảo đảm bằng tài sản ròng — net asset coverage |
| 6583 | 资产覆盖率 zīchǎn fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ tài sản — asset coverage ratio |
| 6584 | 债务覆盖率 zhàiwù fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ nợ — debt coverage ratio |
| 6585 | 贷款覆盖率 dàikuǎn fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ khoản vay — loan coverage ratio |
| 6586 | 抵押覆盖率 dǐyā fùgàilǜ — tỷ lệ bao phủ bằng tài sản thế chấp — collateral coverage ratio |
| 6587 | 担保覆盖程度 dānbǎo fùgài chéngdù — mức độ bao phủ bảo đảm — guarantee coverage level |
| 6588 | 抵押物充足率 dǐyāwù chōngzúlǜ — tỷ lệ đủ tài sản thế chấp — collateral sufficiency ratio |
| 6589 | 担保充足率 dānbǎo chōngzúlǜ — tỷ lệ đủ bảo đảm — guarantee sufficiency ratio |
| 6590 | 抵押物不足额 dǐyāwù bùzú’é — tài sản thế chấp thiếu so với nghĩa vụ — collateral shortfall |
| 6591 | 担保缺口 dānbǎo quēkǒu — thiếu hụt tài sản bảo đảm — collateral gap |
| 6592 | 抵押缺口 dǐyā quēkǒu — thiếu hụt thế chấp — collateral shortfall |
| 6593 | 风险缓释能力 fēngxiǎn huǎnshì nénglì — năng lực giảm thiểu rủi ro — risk mitigation capacity |
| 6594 | 风险承受能力 fēngxiǎn chéngshòu nénglì — khả năng chịu rủi ro — risk-bearing capacity |
| 6595 | 风险抵御能力 fēngxiǎn dǐyù nénglì — khả năng chống chịu rủi ro — risk resilience |
| 6596 | 风险吸收能力 fēngxiǎn xīshōu nénglì — khả năng hấp thụ rủi ro — risk absorption capacity |
| 6597 | 损失承受能力 sǔnshī chéngshòu nénglì — khả năng chịu tổn thất — loss-bearing capacity |
| 6598 | 资本缓冲能力 zīběn huǎnchōng nénglì — năng lực tạo bộ đệm vốn — capital buffer capacity |
| 6599 | 流动性储备 liúdòngxìng chǔbèi — dự trữ thanh khoản — liquidity reserves |
| 6600 | 备用资金 bèiyòng zījīn — nguồn vốn dự phòng — contingency funds |
| 6601 | 应急资金 yìngjí zījīn — vốn khẩn cấp — emergency funds |
| 6602 | 应急授信 yìngjí shòuxìn — hạn mức tín dụng khẩn cấp — emergency credit facility |
| 6603 | 备用信用额度 bèiyòng xìnyòng édù — hạn mức tín dụng dự phòng — standby credit line |
| 6604 | 授信备用额度 shòuxìn bèiyòng édù — hạn mức tín dụng dự phòng — standby credit limit |
| 6605 | 资产负债匹配 zīchǎn fùzhài pǐpèi — cân đối tài sản và nợ — asset-liability matching |
| 6606 | 期限匹配 qīxiàn pǐpèi — phù hợp kỳ hạn — maturity matching |
| 6607 | 现金流匹配 xiànjīnliú pǐpèi — cân đối dòng tiền — cash flow matching |
| 6608 | 融资期限匹配 róngzī qīxiàn pǐpèi — phù hợp kỳ hạn huy động vốn — financing maturity matching |
| 6609 | 资产与债务匹配 zīchǎn yǔ zhàiwù pǐpèi — cân đối tài sản với nợ — asset-debt matching |
| 6610 | 期限错配风险 qīxiàn cuòpèi fēngxiǎn — rủi ro mất cân đối kỳ hạn — maturity mismatch risk |
| 6611 | 币种错配风险 bìzhǒng cuòpèi fēngxiǎn — rủi ro mất cân đối tiền tệ — currency mismatch risk |
| 6612 | 利率错配风险 lìlǜ cuòpèi fēngxiǎn — rủi ro mất cân đối lãi suất — interest rate mismatch risk |
| 6613 | 汇率风险暴露 huìlǜ fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro tỷ giá — foreign exchange risk exposure |
| 6614 | 利率风险暴露 lìlǜ fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro lãi suất — interest rate risk exposure |
| 6615 | 市场风险暴露 shìchǎng fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro thị trường — market risk exposure |
| 6616 | 行业风险暴露 hángyè fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro ngành — industry risk exposure |
| 6617 | 客户风险暴露 kèhù fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro khách hàng — customer risk exposure |
| 6618 | 地区风险暴露 dìqū fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro khu vực — geographic risk exposure |
| 6619 | 单一行业暴露 dānyī hángyè bàolù — phơi nhiễm với một ngành duy nhất — single-industry exposure |
| 6620 | 单一客户暴露 dānyī kèhù bàolù — phơi nhiễm với một khách hàng duy nhất — single-customer exposure |
| 6621 | 集中风险暴露 jízhōng fēngxiǎn bàolù — phơi nhiễm rủi ro tập trung — concentrated risk exposure |
| 6622 | 风险集中度指标 fēngxiǎn jízhōngdù zhǐbiāo — chỉ tiêu mức độ tập trung rủi ro — risk concentration indicator |
| 6623 | 客户集中度指标 kèhù jízhōngdù zhǐbiāo — chỉ tiêu tập trung khách hàng — customer concentration indicator |
| 6624 | 供应商集中度指标 gōngyìngshāng jízhōngdù zhǐbiāo — chỉ tiêu tập trung nhà cung cấp — supplier concentration indicator |
| 6625 | 业务集中度 yèwù jízhōngdù — mức độ tập trung hoạt động — business concentration |
| 6626 | 产品集中度 chǎnpǐn jízhōngdù — mức độ tập trung sản phẩm — product concentration |
| 6627 | 地区集中度 dìqū jízhōngdù — mức độ tập trung khu vực — geographic concentration |
| 6628 | 收入集中度 shōurù jízhōngdù — mức độ tập trung doanh thu — revenue concentration |
| 6629 | 利润集中度 lìrùn jízhōngdù — mức độ tập trung lợi nhuận — profit concentration |
| 6630 | 客户依赖风险 kèhù yīlài fēngxiǎn — rủi ro phụ thuộc khách hàng — customer dependency risk |
| 6631 | 供应商依赖风险 gōngyìngshāng yīlài fēngxiǎn — rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp — supplier dependency risk |
| 6632 | 核心客户流失风险 héxīn kèhù liúshī fēngxiǎn — rủi ro mất khách hàng chủ chốt — key customer loss risk |
| 6633 | 主要供应商中断风险 zhǔyào gōngyìngshāng zhōngduàn fēngxiǎn — rủi ro gián đoạn nhà cung cấp chính — major supplier disruption risk |
| 6634 | 订单下降风险 dìngdān xiàjiàng fēngxiǎn — rủi ro giảm đơn hàng — order decline risk |
| 6635 | 销量下降风险 xiāoliàng xiàjiàng fēngxiǎn — rủi ro giảm sản lượng bán — sales volume decline risk |
| 6636 | 市场份额下降 shìchǎng fèn’é xiàjiàng — thị phần giảm — market share decline |
| 6637 | 竞争加剧 jìngzhēng jiājù — cạnh tranh gia tăng — intensifying competition |
| 6638 | 价格竞争 jiàgé jìngzhēng — cạnh tranh về giá — price competition |
| 6639 | 毛利压缩 máolì yāsuō — biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp — gross margin compression |
| 6640 | 利润空间 lìrùn kōngjiān — biên lợi nhuận — profit margin room |
| 6641 | 成本压力 chéngběn yālì — áp lực chi phí — cost pressure |
| 6642 | 原材料价格上涨 yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng — giá nguyên vật liệu tăng — raw material price increase |
| 6643 | 人工成本上涨 réngōng chéngběn shàngzhǎng — chi phí nhân công tăng — rising labor costs |
| 6644 | 融资成本上升 róngzī chéngběn shàngshēng — chi phí huy động vốn tăng — rising financing costs |
| 6645 | 财务费用上升 cáiwù fèiyòng shàngshēng — chi phí tài chính tăng — increase in finance costs |
| 6646 | 利息支出上升 lìxī zhīchū shàngshēng — chi phí lãi vay tăng — increase in interest expense |
| 6647 | 税负上升 shuìfù shàngshēng — gánh nặng thuế tăng — increase in tax burden |
| 6648 | 盈利空间下降 yínglì kōngjiān xiàjiàng — khả năng sinh lời bị thu hẹp — narrowing profit margin |
| 6649 | 利润侵蚀 lìrùn qīnshí — lợi nhuận bị bào mòn — profit erosion |
| 6650 | 现金流承压 xiànjīnliú chéngyā — dòng tiền chịu áp lực — cash flow under pressure |
| 6651 | 经营承压 jīngyíng chéngyā — hoạt động kinh doanh chịu áp lực — business under pressure |
| 6652 | 财务承压 cáiwù chéngyā — tình hình tài chính chịu áp lực — financial pressure |
| 6653 | 债务承压 zhàiwù chéngyā — gánh nặng nợ gia tăng — debt pressure |
| 6654 | 流动性压力测试 liúdòngxìng yālì cèshì — kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản — liquidity stress test |
| 6655 | 违约情景 wéiyuē qíngjǐng — kịch bản vỡ nợ — default scenario |
| 6656 | 信用恶化情景 xìnyòng èhuà qíngjǐng — kịch bản tín dụng xấu đi — credit deterioration scenario |
| 6657 | 经营恶化情景 jīngyíng èhuà qíngjǐng — kịch bản kinh doanh xấu đi — business deterioration scenario |
| 6658 | 现金流中断 xiànjīnliú zhōngduàn — gián đoạn dòng tiền — cash flow interruption |
| 6659 | 收入中断 shōurù zhōngduàn — gián đoạn thu nhập — income interruption |
| 6660 | 经营中断 jīngyíng zhōngduàn — gián đoạn kinh doanh — business interruption |
| 6661 | 偿债中断 chángzhài zhōngduàn — gián đoạn việc trả nợ — interruption of debt service |
| 6662 | 持续经营能力 chíxù jīngyíng nénglì — khả năng hoạt động liên tục — going-concern capability |
| 6663 | 持续经营假设 chíxù jīngyíng jiǎshè — giả định hoạt động liên tục — going-concern assumption |
| 6664 | 持续经营风险 chíxù jīngyíng fēngxiǎn — rủi ro hoạt động liên tục — going-concern risk |
| 6665 | 经营可持续性 jīngyíng kěchíxùxìng — tính bền vững kinh doanh — business sustainability |
| 6666 | 盈利可持续性 yínglì kěchíxùxìng — tính bền vững lợi nhuận — earnings sustainability |
| 6667 | 现金流可持续性 xiànjīnliú kěchíxùxìng — tính bền vững dòng tiền — cash flow sustainability |
| 6668 | 还款可持续性 huánkuǎn kěchíxùxìng — tính bền vững khả năng trả nợ — repayment sustainability |
| 6669 | 经营预测 jīngyíng yùcè — dự báo kinh doanh — business forecast |
| 6670 | 收入预测 shōurù yùcè — dự báo doanh thu — revenue forecast |
| 6671 | 利润预测 lìrùn yùcè — dự báo lợi nhuận — profit forecast |
| 6672 | 现金流预测模型 xiànjīnliú yùcè móxíng — mô hình dự báo dòng tiền — cash flow forecasting model |
| 6673 | 偿债预测 chángzhài yùcè — dự báo khả năng trả nợ — debt service forecast |
| 6674 | 贷款回收预测 dàikuǎn huíshōu yùcè — dự báo thu hồi khoản vay — loan recovery forecast |
| 6675 | 违约预测 wéiyuē yùcè — dự báo vỡ nợ — default prediction |
| 6676 | 风险预测 fēngxiǎn yùcè — dự báo rủi ro — risk forecast |
| 6677 | 信用风险预测 xìnyòng fēngxiǎn yùcè — dự báo rủi ro tín dụng — credit risk forecast |
| 6678 | 情景假设 qíngjǐng jiǎshè — giả định kịch bản — scenario assumptions |
| 6679 | 预测假设 yùcè jiǎshè — giả định dự báo — forecasting assumptions |
| 6680 | 核心假设 héxīn jiǎshè — giả định cốt lõi — key assumptions |
| 6681 | 保守假设 bǎoshǒu jiǎshè — giả định thận trọng — conservative assumptions |
| 6682 | 审慎假设 shènshèn jiǎshè — giả định thận trọng — prudent assumptions |
| 6683 | 合理假设 hélǐ jiǎshè — giả định hợp lý — reasonable assumptions |
| 6684 | 敏感性指标 mǐngǎnxìng zhǐbiāo — chỉ tiêu độ nhạy — sensitivity indicator |
| 6685 | 敏感因素 mǐngǎn yīnsù — yếu tố nhạy cảm — sensitivity factor |
| 6686 | 关键风险因素 guānjiàn fēngxiǎn yīnsù — yếu tố rủi ro then chốt — key risk factor |
| 6687 | 风险驱动因素 fēngxiǎn qūdòng yīnsù — yếu tố thúc đẩy rủi ro — risk driver |
| 6688 | 信用风险因素 xìnyòng fēngxiǎn yīnsù — yếu tố rủi ro tín dụng — credit risk factor |
| 6689 | 违约触发因素 wéiyuē chùfā yīnsù — yếu tố kích hoạt vỡ nợ — default trigger factor |
| 6690 | 风险触发指标 fēngxiǎn chùfā zhǐbiāo — chỉ tiêu kích hoạt rủi ro — risk trigger indicator |
| 6691 | 预警指标阈值 yùjǐng zhǐbiāo yùzhí — ngưỡng chỉ tiêu cảnh báo — warning indicator threshold |
| 6692 | 预警阈值 yùjǐng yùzhí — ngưỡng cảnh báo — early-warning threshold |
| 6693 | 红线指标 hóngxiàn zhǐbiāo — chỉ tiêu giới hạn nghiêm ngặt — red-line indicator |
| 6694 | 硬约束指标 yìng yuēshù zhǐbiāo — chỉ tiêu ràng buộc cứng — hard constraint indicator |
| 6695 | 软约束指标 ruǎn yuēshù zhǐbiāo — chỉ tiêu ràng buộc mềm — soft constraint indicator |
| 6696 | 否决指标 fǒujué zhǐbiāo — chỉ tiêu loại trừ — veto indicator |
| 6697 | 一票否决 yīpiào fǒujué — quyền phủ quyết trực tiếp — one-vote veto |
| 6698 | 准入门槛 zhǔnrù ménkǎn — ngưỡng điều kiện tiếp nhận — eligibility threshold |
| 6699 | 授信门槛 shòuxìn ménkǎn — ngưỡng cấp tín dụng — credit threshold |
| 6700 | 风险门槛 fēngxiǎn ménkǎn — ngưỡng rủi ro — risk threshold |
| 6701 | 评级门槛 píngjí ménkǎn — ngưỡng xếp hạng — rating threshold |
| 6702 | 信用等级要求 xìnyòng děngjí yāoqiú — yêu cầu về cấp độ tín dụng — credit grade requirement |
| 6703 | 信用评分要求 xìnyòng píngfēn yāoqiú — yêu cầu về điểm tín dụng — credit score requirement |
| 6704 | 最低信用评分 zuìdī xìnyòng píngfēn — điểm tín dụng tối thiểu — minimum credit score |
| 6705 | 最低评级 zuìdī píngjí — xếp hạng tối thiểu — minimum rating |
| 6706 | 最高风险等级 zuìgāo fēngxiǎn děngjí — cấp độ rủi ro tối đa cho phép — maximum permitted risk grade |
| 6707 | 风险等级上限 fēngxiǎn děngjí shàngxiàn — giới hạn cấp độ rủi ro — risk grade ceiling |
| 6708 | 信用等级下限 xìnyòng děngjí xiàxiàn — mức tín dụng tối thiểu — credit grade floor |
| 6709 | 贷款额度上限 dàikuǎn édù shàngxiàn — hạn mức khoản vay tối đa — maximum loan amount |
| 6710 | 贷款期限上限 dàikuǎn qīxiàn shàngxiàn — thời hạn vay tối đa — maximum loan term |
| 6711 | 贷款期限下限 dàikuǎn qīxiàn xiàxiàn — thời hạn vay tối thiểu — minimum loan term |
| 6712 | 抵押率上限 dǐyālǜ shàngxiàn — tỷ lệ thế chấp tối đa — maximum loan-to-value ratio |
| 6713 | 负债率上限 fùzhàilǜ shàngxiàn — tỷ lệ nợ tối đa — maximum debt ratio |
| 6714 | 杠杆率上限 gànggǎn lǜ shàngxiàn — tỷ lệ đòn bẩy tối đa — maximum leverage ratio |
| 6715 | 偿债覆盖率下限 chángzhài fùgàilǜ xiàxiàn — tỷ lệ bao phủ trả nợ tối thiểu — minimum debt service coverage ratio |
| 6716 | 流动比率下限 liúdòng bǐlǜ xiàxiàn — hệ số thanh toán hiện hành tối thiểu — minimum current ratio |
| 6717 | 现金流覆盖倍数下限 xiànjīnliú fùgài bèishù xiàxiàn — hệ số bao phủ dòng tiền tối thiểu — minimum cash flow coverage multiple |
| 6718 | 审批决策依据 shěnpī juécè yījù — căn cứ quyết định phê duyệt — approval decision basis |
| 6719 | 授信审批依据 shòuxìn shěnpī yījù — căn cứ phê duyệt tín dụng — credit approval basis |
| 6720 | 风险审批依据 fēngxiǎn shěnpī yījù — căn cứ phê duyệt rủi ro — risk approval basis |
| 6721 | 调查依据 diàochá yījù — căn cứ thẩm tra — investigation basis |
| 6722 | 评估依据 pínggū yījù — căn cứ đánh giá — assessment basis |
| 6723 | 分析依据 fēnxī yījù — căn cứ phân tích — analytical basis |
| 6724 | 审批材料 shěnpī cáiliào — tài liệu phê duyệt — approval materials |
| 6725 | 审批附件 shěnpī fùjiàn — phụ lục hồ sơ phê duyệt — approval attachments |
| 6726 | 审议材料 shěnyì cáiliào — tài liệu trình xem xét — deliberation materials |
| 6727 | 决策材料 juécè cáiliào — tài liệu phục vụ quyết định — decision materials |
| 6728 | 信用评级报告 xìnyòng píngjí bàogào — báo cáo xếp hạng tín dụng — credit rating report |
| 6729 | 客户信用报告 kèhù xìnyòng bàogào — báo cáo tín dụng khách hàng — customer credit report |
| 6730 | 风险评级报告 fēngxiǎn píngjí bàogào — báo cáo xếp hạng rủi ro — risk rating report |
| 6731 | 评级说明 píngjí shuōmíng — thuyết minh xếp hạng — rating explanation |
| 6732 | 评级结论 píngjí jiélùn — kết luận xếp hạng — rating conclusion |
| 6733 | 评级调整 píngjí tiáozhěng — điều chỉnh xếp hạng — rating adjustment |
| 6734 | 评级理由 píngjí lǐyóu — lý do xếp hạng — rating rationale |
| 6735 | 信用等级调整 xìnyòng děngjí tiáozhěng — điều chỉnh cấp độ tín dụng — credit grade adjustment |
| 6736 | 风险等级调整 fēngxiǎn děngjí tiáozhěng — điều chỉnh cấp độ rủi ro — risk grade adjustment |
| 6737 | 风险评级依据 fēngxiǎn píngjí yījù — căn cứ xếp hạng rủi ro — risk rating basis |
| 6738 | 客户评级依据 kèhù píngjí yījù — căn cứ xếp hạng khách hàng — customer rating basis |
| 6739 | 内部评分 nèibù píngfēn — chấm điểm nội bộ — internal scoring |
| 6740 | 外部评级 wàibù píngjí — xếp hạng bên ngoài — external rating |
| 6741 | 第三方评级 dì sānfāng píngjí — xếp hạng của bên thứ ba — third-party rating |
| 6742 | 评级机构 píngjí jīgòu — tổ chức xếp hạng — rating agency |
| 6743 | 信用评级机构 xìnyòng píngjí jīgòu — tổ chức xếp hạng tín dụng — credit rating agency |
| 6744 | 评级结果有效期 píngjí jiéguǒ yǒuxiàoqī — thời hạn hiệu lực kết quả xếp hạng — rating result validity period |
| 6745 | 评级更新 píngjí gēngxīn — cập nhật xếp hạng — rating update |
| 6746 | 评级重检 píngjí chóngjiǎn — rà soát lại xếp hạng — rating re-review |
| 6747 | 信用记录更新 xìnyòng jìlù gēngxīn — cập nhật lịch sử tín dụng — credit record update |
| 6748 | 客户信息更新 kèhù xìnxī gēngxīn — cập nhật thông tin khách hàng — customer information update |
| 6749 | 工商信息更新 gōngshāng xìnxī gēngxīn — cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp — business registration information update |
| 6750 | 财务信息更新 cáiwù xìnxī gēngxīn — cập nhật thông tin tài chính — financial information update |
| 6751 | 担保信息更新 dānbǎo xìnxī gēngxīn — cập nhật thông tin bảo đảm — collateral information update |
| 6752 | 抵押物更新 dǐyāwù gēngxīn — cập nhật tài sản thế chấp — collateral update |
| 6753 | 授信信息更新 shòuxìn xìnxī gēngxīn — cập nhật thông tin tín dụng — credit facility information update |
| 6754 | 风险信息更新 fēngxiǎn xìnxī gēngxīn — cập nhật thông tin rủi ro — risk information update |
| 6755 | 客户信息变更 kèhù xìnxī biàngēng — thay đổi thông tin khách hàng — customer information change |
| 6756 | 重大信息变更 zhòngdà xìnxī biàngēng — thay đổi thông tin trọng yếu — material information change |
| 6757 | 经营情况变化 jīngyíng qíngkuàng biànhuà — thay đổi tình hình kinh doanh — change in business conditions |
| 6758 | 财务情况变化 cáiwù qíngkuàng biànhuà — thay đổi tình hình tài chính — change in financial condition |
| 6759 | 债务情况变化 zhàiwù qíngkuàng biànhuà — thay đổi tình hình nợ — change in debt position |
| 6760 | 担保情况变化 dānbǎo qíngkuàng biànhuà — thay đổi tình trạng bảo đảm — change in collateral status |
| 6761 | 抵押物价值变化 dǐyāwù jiàzhí biànhuà — biến động giá trị tài sản thế chấp — change in collateral value |
| 6762 | 信用状况变化 xìnyòng zhuàngkuàng biànhuà — thay đổi tình trạng tín dụng — change in credit status |
| 6763 | 风险状况变化 fēngxiǎn zhuàngkuàng biànhuà — thay đổi tình trạng rủi ro — change in risk status |
| 6764 | 风险等级变化 fēngxiǎn děngjí biànhuà — thay đổi cấp độ rủi ro — change in risk grade |
| 6765 | 还款能力变化 huánkuǎn nénglì biànhuà — thay đổi khả năng trả nợ — change in repayment capacity |
| 6766 | 还款意愿变化 huánkuǎn yìyuàn biànhuà — thay đổi thiện chí trả nợ — change in willingness to repay |
| 6767 | 客户风险变化分析 kèhù fēngxiǎn biànhuà fēnxī — phân tích biến động rủi ro khách hàng — customer risk change analysis |
| 6768 | 动态风险评估 dòngtài fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro động — dynamic risk assessment |
| 6769 | 动态信用评级 dòngtài xìnyòng píngjí — xếp hạng tín dụng động — dynamic credit rating |
| 6770 | 持续风险监测 chíxù fēngxiǎn jiāncè — giám sát rủi ro liên tục — continuous risk monitoring |
| 6771 | 持续信用监测 chíxù xìnyòng jiāncè — giám sát tín dụng liên tục — continuous credit monitoring |
| 6772 | 实时风险监测 shíshí fēngxiǎn jiāncè — giám sát rủi ro theo thời gian thực — real-time risk monitoring |
| 6773 | 实时预警 shíshí yùjǐng — cảnh báo thời gian thực — real-time warning |
| 6774 | 自动预警 zìdòng yùjǐng — cảnh báo tự động — automated warning |
| 6775 | 风险预警清单 fēngxiǎn yùjǐng qīngdān — danh sách cảnh báo rủi ro — risk warning list |
| 6776 | 重点监控名单 zhòngdiǎn jiānkòng míngdān — danh sách theo dõi trọng điểm — watchlist |
| 6777 | 风险客户名单 fēngxiǎn kèhù míngdān — danh sách khách hàng rủi ro — risk customer list |
| 6778 | 关注客户清单 guānzhù kèhù qīngdān — danh sách khách hàng cần chú ý — watchlist |
| 6779 | 高风险名单 gāo fēngxiǎn míngdān — danh sách rủi ro cao — high-risk list |
| 6780 | 异常客户 yìcháng kèhù — khách hàng bất thường — anomalous customer |
| 6781 | 风险客户 fēngxiǎn kèhù — khách hàng có rủi ro — risky customer |
| 6782 | 重点关注客户 zhòngdiǎn guānzhù kèhù — khách hàng trọng điểm cần theo dõi — customer requiring close monitoring |
| 6783 | 风险客户退出 fēngxiǎn kèhù tuìchū — rút khách hàng khỏi quan hệ tín dụng rủi ro — risky customer exit |
| 6784 | 客户风险解除 kèhù fēngxiǎn jiěchú — giải tỏa trạng thái rủi ro khách hàng — customer risk resolution |
| 6785 | 风险状态解除 fēngxiǎn zhuàngtài jiěchú — chấm dứt trạng thái cảnh báo rủi ro — risk status resolution |
| 6786 | 风险状态升级 fēngxiǎn zhuàngtài shēngjí — nâng trạng thái rủi ro — risk status escalation |
| 6787 | 风险状态降级 fēngxiǎn zhuàngtài jiàngjí — hạ trạng thái rủi ro — risk status downgrade |
| 6788 | 风险分类调整 fēngxiǎn fēnlèi tiáozhěng — điều chỉnh phân loại rủi ro — risk classification adjustment |
| 6789 | 贷款分类调整 dàikuǎn fēnlèi tiáozhěng — điều chỉnh phân loại khoản vay — loan classification adjustment |
| 6790 | 资产质量调整 zīchǎn zhìliàng tiáozhěng — điều chỉnh chất lượng tài sản — asset quality adjustment |
| 6791 | 风险评级调整 fēngxiǎn píngjí tiáozhěng — điều chỉnh xếp hạng rủi ro — risk rating adjustment |
| 6792 | 授信额度调整 shòuxìn édù tiáozhěng — điều chỉnh hạn mức tín dụng — credit limit adjustment |
| 6793 | 贷款条件调整 dàikuǎn tiáojiàn tiáozhěng — điều chỉnh điều kiện khoản vay — loan condition adjustment |
| 6794 | 担保条件调整 dānbǎo tiáojiàn tiáozhěng — điều chỉnh điều kiện bảo đảm — collateral condition adjustment |
| 6795 | 追加风险缓释措施 zhuījiā fēngxiǎn huǎnshì cuòshī — bổ sung biện pháp giảm thiểu rủi ro — add risk mitigation measures |
| 6796 | 加强贷后管理 jiāqiáng dài hòu guǎnlǐ — tăng cường quản lý sau cho vay — strengthen post-loan management |
| 6797 | 加强风险监测 jiāqiáng fēngxiǎn jiāncè — tăng cường giám sát rủi ro — strengthen risk monitoring |
| 6798 | 提高检查频率 tígāo jiǎnchá pínlǜ — tăng tần suất kiểm tra — increase inspection frequency |
| 6799 | 增加现场检查 zēngjiā xiànchǎng jiǎnchá — tăng kiểm tra thực địa — increase on-site inspections |
| 6800 | 提前风险干预 tíqián fēngxiǎn gānyù — can thiệp rủi ro sớm — early risk intervention |
| 6801 | 风险处置 fēngxiǎn chǔzhì — xử lý rủi ro — risk resolution |
| 6802 | 风险应对方案 fēngxiǎn yìngduì fāng’àn — phương án ứng phó rủi ro — risk response plan |
| 6803 | 应急处置方案 yìngjí chǔzhì fāng’àn — phương án xử lý khẩn cấp — emergency response plan |
| 6804 | 风险化解 fēngxiǎn huàjiě — hóa giải rủi ro — risk mitigation/resolution |
| 6805 | 风险出清 fēngxiǎn chūqīng — xử lý dứt điểm rủi ro — risk clean-up |
| 6806 | 损失控制 sǔnshī kòngzhì — kiểm soát tổn thất — loss control |
| 6807 | 损失最小化 sǔnshī zuìxiǎohuà — giảm thiểu tổn thất — loss minimization |
| 6808 | 回收最大化 huíshōu zuìdàhuà — tối đa hóa thu hồi — recovery maximization |
| 6809 | 风险成本 fēngxiǎn chéngběn — chi phí rủi ro — risk cost |
| 6810 | 预期信用成本 yùqī xìnyòng chéngběn — chi phí tín dụng kỳ vọng — expected credit cost |
| 6811 | 风险调整收益 fēngxiǎn tiáozhěng shōuyì — thu nhập điều chỉnh theo rủi ro — risk-adjusted return |
| 6812 | 风险调整资本回报率 fēngxiǎn tiáozhěng zīběn huíbàolǜ — tỷ suất sinh lời vốn điều chỉnh theo rủi ro — risk-adjusted return on capital |
| 6813 | 经济资本 jīngjì zīběn — vốn kinh tế — economic capital |
| 6814 | 经济资本占用 jīngjì zīběn zhànyòng — mức sử dụng vốn kinh tế — economic capital usage |
| 6815 | 风险资本 fēngxiǎn zīběn — vốn rủi ro — risk capital |
| 6816 | 风险资本占用 fēngxiǎn zīběn zhànyòng — mức sử dụng vốn rủi ro — risk capital usage |
| 6817 | 资本占用 zīběn zhànyòng — mức sử dụng vốn — capital consumption |
| 6818 | 授信资本占用 shòuxìn zīběn zhànyòng — mức sử dụng vốn cho tín dụng — credit capital usage |
| 6819 | 贷款资本占用 dàikuǎn zīběn zhànyòng — mức sử dụng vốn cho khoản vay — loan capital usage |
| 6820 | 风险回报比 fēngxiǎn huíbào bǐ — tỷ lệ rủi ro/lợi nhuận — risk-return ratio |
| 6821 | 风险收益比 fēngxiǎn shōuyì bǐ — tỷ lệ rủi ro trên lợi nhuận — risk-reward ratio |
| 6822 | 单位风险收益 dānwèi fēngxiǎn shōuyì — lợi nhuận trên mỗi đơn vị rủi ro — return per unit of risk |
| 6823 | 风险定价机制 fēngxiǎn dìngjià jīzhì — cơ chế định giá theo rủi ro — risk-based pricing mechanism |
| 6824 | 信用利差 xìnyòng lìchā — chênh lệch tín dụng — credit spread |
| 6825 | 风险溢价 fēngxiǎn yìjià — phần bù rủi ro — risk premium |
| 6826 | 信用风险溢价 xìnyòng fēngxiǎn yìjià — phần bù rủi ro tín dụng — credit risk premium |
| 6827 | 贷款风险溢价 dàikuǎn fēngxiǎn yìjià — phần bù rủi ro khoản vay — loan risk premium |
| 6828 | 客户风险定价 kèhù fēngxiǎn dìngjià — định giá rủi ro khách hàng — customer risk pricing |
| 6829 | 贷款差异化定价 dàikuǎn chāyìhuà dìngjià — định giá khoản vay theo mức độ khác nhau — differentiated loan pricing |
| 6830 | 授信差异化定价 shòuxìn chāyìhuà dìngjià — định giá tín dụng phân biệt — differentiated credit pricing |
| 6831 | 风险加价 fēngxiǎn jiājià — cộng thêm giá do rủi ro — risk surcharge |
| 6832 | 利率优惠 lìlǜ yōuhuì — ưu đãi lãi suất — interest rate concession |
| 6833 | 利率优惠条件 lìlǜ yōuhuì tiáojiàn — điều kiện ưu đãi lãi suất — interest concession conditions |
| 6834 | 定价审批 dìngjià shěnpī — phê duyệt định giá — pricing approval |
| 6835 | 贷款定价审批 dàikuǎn dìngjià shěnpī — phê duyệt định giá khoản vay — loan pricing approval |
| 6836 | 风险定价审批 fēngxiǎn dìngjià shěnpī — phê duyệt định giá theo rủi ro — risk pricing approval |
| 6837 | 贷款材料真实性审查 dàikuǎn cáiliào zhēnshíxìng shěnchá — thẩm tra tính xác thực của hồ sơ vay — loan document authenticity review |
| 6838 | 贷款材料完整性审查 dàikuǎn cáiliào wánzhěngxìng shěnchá — thẩm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay — loan document completeness review |
| 6839 | 贷款材料合规性审查 dàikuǎn cáiliào héguīxìng shěnchá — thẩm tra tính tuân thủ của hồ sơ vay — loan document compliance review |
| 6840 | 贷款申请资格审查 dàikuǎn shēnqǐng zīgé shěnchá — thẩm tra điều kiện đủ tư cách vay — loan eligibility review |
| 6841 | 借款人资格审查 jièkuǎn rén zīgé shěnchá — thẩm tra tư cách người vay — borrower eligibility review |
| 6842 | 借款企业资格审查 jièkuǎn qǐyè zīgé shěnchá — thẩm tra tư cách doanh nghiệp vay — borrowing enterprise eligibility review |
| 6843 | 企业主体审查 qǐyè zhǔtǐ shěnchá — thẩm tra chủ thể doanh nghiệp — enterprise entity review |
| 6844 | 企业资质审查 qǐyè zīzhì shěnchá — thẩm tra năng lực/tư cách doanh nghiệp — enterprise qualification review |
| 6845 | 经营资质 jīngyíng zīzhì — tư cách/giấy phép kinh doanh — business qualifications |
| 6846 | 行业资质 hángyè zīzhì — giấy phép/năng lực ngành nghề — industry qualifications |
| 6847 | 许可证 xǔkězhèng — giấy phép — permit/license |
| 6848 | 经营许可证 jīngyíng xǔkězhèng — giấy phép kinh doanh — business operating license |
| 6849 | 生产许可证 shēngchǎn xǔkězhèng — giấy phép sản xuất — production license |
| 6850 | 资质证书 zīzhì zhèngshū — giấy chứng nhận năng lực — qualification certificate |
| 6851 | 专业资质 zhuānyè zīzhì — năng lực chuyên môn — professional qualification |
| 6852 | 行业许可证 hángyè xǔkězhèng — giấy phép ngành nghề — industry license |
| 6853 | 行政许可 xíngzhèng xǔkě — giấy phép hành chính — administrative approval |
| 6854 | 合规经营 héguī jīngyíng — kinh doanh tuân thủ quy định — compliant business operations |
| 6855 | 违法经营 wéifǎ jīngyíng — kinh doanh vi phạm pháp luật — illegal business operations |
| 6856 | 经营异常名录 jīngyíng yìcháng mínglù — danh sách doanh nghiệp hoạt động bất thường — list of enterprises with abnormal operations |
| 6857 | 企业信用公示信息 qǐyè xìnyòng gōngshì xìnxī — thông tin công khai tín dụng doanh nghiệp — public corporate credit information |
| 6858 | 企业信用信息 qǐyè xìnyòng xìnxī — thông tin tín dụng doanh nghiệp — corporate credit information |
| 6859 | 企业信用记录 qǐyè xìnyòng jìlù — lịch sử tín dụng doanh nghiệp — corporate credit history |
| 6860 | 企业信用状况 qǐyè xìnyòng zhuàngkuàng — tình trạng tín dụng doanh nghiệp — corporate credit status |
| 6861 | 企业信用风险 qǐyè xìnyòng fēngxiǎn — rủi ro tín dụng doanh nghiệp — corporate credit risk |
| 6862 | 企业资信 qǐyè zīxìn — năng lực tín nhiệm của doanh nghiệp — corporate creditworthiness |
| 6863 | 资信状况 zīxìn zhuàngkuàng — tình trạng tín nhiệm — creditworthiness status |
| 6864 | 资信调查 zīxìn diàochá — thẩm tra tín nhiệm — creditworthiness investigation |
| 6865 | 资信证明 zīxìn zhèngmíng — giấy chứng minh tín nhiệm/năng lực tín dụng — creditworthiness certificate |
| 6866 | 银行资信证明 yínháng zīxìn zhèngmíng — giấy xác nhận tín nhiệm ngân hàng — bank creditworthiness certificate |
| 6867 | 客户资信调查 kèhù zīxìn diàochá — thẩm tra tín nhiệm khách hàng — customer creditworthiness investigation |
| 6868 | 客户资信评级 kèhù zīxìn píngjí — xếp hạng tín nhiệm khách hàng — customer creditworthiness rating |
| 6869 | 资信评级 zīxìn píngjí — xếp hạng tín nhiệm — creditworthiness rating |
| 6870 | 资信审核 zīxìn shěnhé — xét duyệt tín nhiệm — creditworthiness review |
| 6871 | 资信证明文件 zīxìn zhèngmíng wénjiàn — tài liệu chứng minh tín nhiệm — creditworthiness supporting document |
| 6872 | 商业信誉 shāngyè xìnyù — uy tín thương mại — commercial reputation |
| 6873 | 企业信誉 qǐyè xìnyù — uy tín doanh nghiệp — corporate reputation |
| 6874 | 客户信誉 kèhù xìnyù — uy tín khách hàng — customer reputation |
| 6875 | 履约信誉 lǚyuē xìnyù — uy tín trong thực hiện nghĩa vụ — performance reputation |
| 6876 | 合同履约能力 hétóng lǚyuē nénglì — năng lực thực hiện hợp đồng — contract performance capacity |
| 6877 | 合同违约 hétóng wéiyuē — vi phạm hợp đồng — contractual default |
| 6878 | 历史履约记录 lìshǐ lǚyuē jìlù — lịch sử thực hiện hợp đồng — historical performance record |
| 6879 | 履约记录 lǚyuē jìlù — hồ sơ thực hiện nghĩa vụ — performance record |
| 6880 | 履约情况 lǚyuē qíngkuàng — tình hình thực hiện nghĩa vụ — performance status |
| 6881 | 合同纠纷 hétóng jiūfēn — tranh chấp hợp đồng — contractual dispute |
| 6882 | 经济纠纷 jīngjì jiūfēn — tranh chấp kinh tế — economic dispute |
| 6883 | 债务纠纷 zhàiwù jiūfēn — tranh chấp nợ — debt dispute |
| 6884 | 金融纠纷 jīnróng jiūfēn — tranh chấp tài chính — financial dispute |
| 6885 | 涉诉情况 shèsù qíngkuàng — tình trạng liên quan đến tố tụng — litigation status |
| 6886 | 涉诉金额 shèsù jīn’é — số tiền liên quan đến vụ kiện — amount under litigation |
| 6887 | 涉诉企业 shèsù qǐyè — doanh nghiệp liên quan đến tố tụng — enterprise involved in litigation |
| 6888 | 被诉情况 bèisù qíngkuàng — tình trạng bị kiện — litigation against the applicant |
| 6889 | 原告 yuángào — nguyên đơn — plaintiff |
| 6890 | 被告 bèigào — bị đơn — defendant |
| 6891 | 执行案件 zhíxíng ànjiàn — vụ án thi hành án — enforcement case |
| 6892 | 执行金额 zhíxíng jīn’é — số tiền thi hành án — enforcement amount |
| 6893 | 执行状态 zhíxíng zhuàngtài — tình trạng thi hành án — enforcement status |
| 6894 | 强制执行 qiángzhì zhíxíng — cưỡng chế thi hành — compulsory enforcement |
| 6895 | 财产保全 cáichǎn bǎoquán — biện pháp bảo toàn tài sản — asset preservation |
| 6896 | 诉前保全 sùqián bǎoquán — bảo toàn tài sản trước khởi kiện — pre-litigation preservation |
| 6897 | 诉讼保全 sùsòng bǎoquán — bảo toàn tài sản trong tố tụng — litigation preservation |
| 6898 | 法院冻结 fǎyuàn dòngjié — phong tỏa bởi tòa án — court-ordered freeze |
| 6899 | 银行账户冻结 yínháng zhànghù dòngjié — phong tỏa tài khoản ngân hàng — bank account freeze |
| 6900 | 资产查封 zīchǎn cháfēng — kê biên tài sản — asset seizure |
| 6901 | 资产扣押 zīchǎn kòuyā — tạm giữ/kê biên tài sản — asset seizure |
| 6902 | 资产拍卖 zīchǎn pāimài — đấu giá tài sản — asset auction |
| 6903 | 拍卖价值 pāimài jiàzhí — giá trị đấu giá — auction value |
| 6904 | 处置价值 chǔzhì jiàzhí — giá trị xử lý — disposal value |
| 6905 | 快速变现价值 kuàisù biànxiàn jiàzhí — giá trị thanh khoản nhanh — quick-sale value |
| 6906 | 清算价值 qīngsuàn jiàzhí — giá trị thanh lý — liquidation value |
| 6907 | 持续经营价值 chíxù jīngyíng jiàzhí — giá trị hoạt động liên tục — going-concern value |
| 6908 | 账面价值 zhàngmiàn jiàzhí — giá trị ghi sổ — book value |
| 6909 | 公允价值 gōngyǔn jiàzhí — giá trị hợp lý — fair value |
| 6910 | 市场价值 shìchǎng jiàzhí — giá trị thị trường — market value |
| 6911 | 评估基准日 pínggū jīzhǔn rì — ngày cơ sở định giá — valuation date |
| 6912 | 估值基准日 gūzhí jīzhǔn rì — ngày cơ sở định giá trị — valuation reference date |
| 6913 | 评估方法 pínggū fāngfǎ — phương pháp định giá — valuation method |
| 6914 | 市场法 shìchǎng fǎ — phương pháp thị trường — market approach |
| 6915 | 收益法 shōuyì fǎ — phương pháp thu nhập — income approach |
| 6916 | 成本法 chéngběn fǎ — phương pháp chi phí — cost approach |
| 6917 | 评估假设 pínggū jiǎshè — giả định định giá — valuation assumptions |
| 6918 | 评估参数 pínggū cānshù — tham số định giá — valuation parameters |
| 6919 | 评估结果 pínggū jiéguǒ — kết quả định giá — valuation result |
| 6920 | 评估有效期 pínggū yǒuxiàoqī — thời hạn hiệu lực định giá — valuation validity period |
| 6921 | 重新估值 chóngxīn gūzhí — định giá lại — revaluation |
| 6922 | 动态估值 dòngtài gūzhí — định giá động — dynamic valuation |
| 6923 | 抵押物估值模型 dǐyāwù gūzhí móxíng — mô hình định giá tài sản thế chấp — collateral valuation model |
| 6924 | 抵押物价值波动 dǐyāwù jiàzhí bōdòng — biến động giá trị tài sản thế chấp — collateral value volatility |
| 6925 | 抵押物贬值 dǐyāwù biǎnzhí — tài sản thế chấp mất giá — collateral depreciation |
| 6926 | 抵押物升值 dǐyāwù shēngzhí — tài sản thế chấp tăng giá — collateral appreciation |
| 6927 | 抵押物价值重估 dǐyāwù jiàzhí chónggū — định giá lại tài sản thế chấp — collateral revaluation |
| 6928 | 抵押物监测 dǐyāwù jiāncè — giám sát tài sản thế chấp — collateral monitoring |
| 6929 | 抵押物盘点 dǐyāwù pándiǎn — kiểm kê tài sản thế chấp — collateral inventory |
| 6930 | 抵押物现场检查 dǐyāwù xiànchǎng jiǎnchá — kiểm tra thực địa tài sản thế chấp — on-site collateral inspection |
| 6931 | 抵押物保险 dǐyāwù bǎoxiǎn — bảo hiểm tài sản thế chấp — collateral insurance |
| 6932 | 抵押物保险单 dǐyāwù bǎoxiǎndān — đơn bảo hiểm tài sản thế chấp — collateral insurance policy |
| 6933 | 保险金额 bǎoxiǎn jīn’é — số tiền bảo hiểm — insured amount |
| 6934 | 保险期限 bǎoxiǎn qīxiàn — thời hạn bảo hiểm — insurance period |
| 6935 | 保险受益人 bǎoxiǎn shòuyì rén — người thụ hưởng bảo hiểm — insurance beneficiary |
| 6936 | 第一受益人 dì yī shòuyì rén — người thụ hưởng thứ nhất — first beneficiary |
| 6937 | 保险理赔 bǎoxiǎn lǐpéi — bồi thường bảo hiểm — insurance claim |
| 6938 | 风险转嫁 fēngxiǎn zhuǎnjià — chuyển giao rủi ro — risk transfer |
| 6939 | 担保物保险 dānbǎowù bǎoxiǎn — bảo hiểm tài sản bảo đảm — collateral insurance |
| 6940 | 抵押登记信息 dǐyā dēngjì xìnxī — thông tin đăng ký thế chấp — mortgage registration information |
| 6941 | 抵押登记状态 dǐyā dēngjì zhuàngtài — trạng thái đăng ký thế chấp — mortgage registration status |
| 6942 | 抵押权人 dǐyāquán rén — bên nhận thế chấp — mortgagee |
| 6943 | 抵押人 dǐyā rén — bên thế chấp — mortgagor |
| 6944 | 出质人 chūzhì rén — bên cầm cố — pledgor |
| 6945 | 质权人 zhìquán rén — bên nhận cầm cố — pledgee |
| 6946 | 保证合同 bǎozhèng hétóng — hợp đồng bảo lãnh — guarantee agreement |
| 6947 | 保证期间 bǎozhèng qījiān — thời hạn bảo lãnh — guarantee period |
| 6948 | 保证范围 bǎozhèng fànwéi — phạm vi bảo lãnh — scope of guarantee |
| 6949 | 保证方式 bǎozhèng fāngshì — phương thức bảo lãnh — type of guarantee |
| 6950 | 一般保证 yībān bǎozhèng — bảo lãnh thông thường — ordinary guarantee |
| 6951 | 连带保证 liándài bǎozhèng — bảo lãnh liên đới — joint and several guarantee |
| 6952 | 最高债权额 zuìgāo zhàiquán’é — số tiền quyền đòi nợ tối đa — maximum amount of secured claims |
| 6953 | 最高担保额 zuìgāo dānbǎo é — số tiền bảo đảm tối đa — maximum guarantee amount |
| 6954 | 保证额度 bǎozhèng édù — hạn mức bảo lãnh — guarantee limit |
| 6955 | 保证余额 bǎozhèng yú’é — dư hạn mức bảo lãnh — outstanding guarantee amount |
| 6956 | 担保余额 dānbǎo yú’é — dư nợ được bảo đảm — outstanding secured balance |
| 6957 | 担保期限 dānbǎo qīxiàn — thời hạn bảo đảm — guarantee period |
| 6958 | 担保到期日 dānbǎo dàoqī rì — ngày hết hạn bảo đảm — collateral maturity date |
| 6959 | 担保解除 dānbǎo jiěchú — giải trừ bảo đảm — release of guarantee |
| 6960 | 担保失效 dānbǎo shīxiào — bảo đảm mất hiệu lực — guarantee expiration |
| 6961 | 保证责任范围 bǎozhèng zérèn fànwéi — phạm vi trách nhiệm bảo lãnh — scope of guarantee liability |
| 6962 | 保证责任期间 bǎozhèng zérèn qījiān — thời hạn trách nhiệm bảo lãnh — guarantee liability period |
| 6963 | 保证人变更 bǎozhèng rén biàngēng — thay đổi bên bảo lãnh — guarantor change |
| 6964 | 担保人变更 dānbǎo rén biàngēng — thay đổi người bảo đảm — guarantor change |
| 6965 | 追加保证人 zhuījiā bǎozhèng rén — bổ sung bên bảo lãnh — add guarantor |
| 6966 | 替换保证人 tìhuàn bǎozhèng rén — thay thế bên bảo lãnh — guarantor replacement |
| 6967 | 担保人失信 dānbǎo rén shīxìn — bên bảo lãnh mất tín nhiệm — guarantor default/credit impairment |
| 6968 | 担保人违约 dānbǎo rén wéiyuē — bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ — guarantor default |
| 6969 | 担保人破产 dānbǎo rén pòchǎn — bên bảo lãnh phá sản — guarantor bankruptcy |
| 6970 | 担保人死亡 dānbǎo rén sǐwáng — bên bảo lãnh qua đời — guarantor death |
| 6971 | 担保人失去偿债能力 dānbǎo rén shīqù chángzhài nénglì — bên bảo lãnh mất khả năng trả nợ — guarantor insolvency |
| 6972 | 信用增级 xìnyòng zēngjí — tăng cường chất lượng tín dụng — credit enhancement |
| 6973 | 外部增信 wàibù zēngxìn — tăng cường tín dụng bên ngoài — external credit enhancement |
| 6974 | 内部增信 nèibù zēngxìn — tăng cường tín dụng nội bộ — internal credit enhancement |
| 6975 | 担保增信 dānbǎo zēngxìn — tăng cường tín dụng bằng bảo lãnh — guarantee-based credit enhancement |
| 6976 | 抵押增信 dǐyā zēngxìn — tăng cường tín dụng bằng thế chấp — collateral-based credit enhancement |
| 6977 | 保证金增信 bǎozhèngjīn zēngxìn — tăng cường tín dụng bằng tiền ký quỹ — deposit-based credit enhancement |
| 6978 | 信用证增信 xìnyòngzhèng zēngxìn — tăng cường tín dụng bằng thư tín dụng — letter-of-credit enhancement |
| 6979 | 保函增信 bǎohán zēngxìn — tăng cường tín dụng bằng bảo lãnh ngân hàng — guarantee-letter enhancement |
| 6980 | 备用信用证 bèiyòng xìnyòngzhèng — thư tín dụng dự phòng — standby letter of credit |
| 6981 | 银行保函 yínháng bǎohán — bảo lãnh ngân hàng — bank guarantee |
| 6982 | 履约保函 lǚyuē bǎohán — bảo lãnh thực hiện hợp đồng — performance guarantee |
| 6983 | 付款保函 fùkuǎn bǎohán — bảo lãnh thanh toán — payment guarantee |
| 6984 | 融资性保函 róngzīxìng bǎohán — bảo lãnh tài chính — financing guarantee |
| 6985 | 担保品 dānbǎopǐn — tài sản bảo đảm — collateral |
| 6986 | 合格担保品 hégé dānbǎopǐn — tài sản bảo đảm đủ điều kiện — eligible collateral |
| 6987 | 担保品价值 dānbǎopǐn jiàzhí — giá trị tài sản bảo đảm — collateral value |
| 6988 | 担保品管理 dānbǎopǐn guǎnlǐ — quản lý tài sản bảo đảm — collateral management |
| 6989 | 担保品处置 dānbǎopǐn chǔzhì — xử lý tài sản bảo đảm — collateral disposal |
| 6990 | 担保品监控 dānbǎopǐn jiānkòng — giám sát tài sản bảo đảm — collateral monitoring |
| 6991 | 担保品盘活 dānbǎopǐn pánhuó — phát huy giá trị/sử dụng lại tài sản bảo đảm — collateral activation |
| 6992 | 担保品折扣 dānbǎopǐn zhékòu — mức chiết khấu tài sản bảo đảm — collateral haircut |
| 6993 | 担保品折扣率 dānbǎopǐn zhékòulǜ — tỷ lệ chiết khấu tài sản bảo đảm — collateral haircut rate |
| 6994 | 担保品集中度 dānbǎopǐn jízhōngdù — mức độ tập trung tài sản bảo đảm — collateral concentration |
| 6995 | 担保品替换 dānbǎopǐn tìhuàn — thay thế tài sản bảo đảm — collateral substitution |
| 6996 | 担保品追加 dānbǎopǐn zhuījiā — bổ sung tài sản bảo đảm — additional collateral |
| 6997 | 担保品释放 dānbǎopǐn shìfàng — giải phóng tài sản bảo đảm — collateral release |
| 6998 | 担保品不足 dānbǎopǐn bùzú — thiếu tài sản bảo đảm — collateral deficiency |
| 6999 | 担保品贬值 dānbǎopǐn biǎnzhí — tài sản bảo đảm mất giá — collateral depreciation |
| 7000 | 担保品风险 dānbǎopǐn fēngxiǎn — rủi ro tài sản bảo đảm — collateral risk |
| 7001 | 担保品可接受性 dānbǎopǐn kě jiēshòuxìng — tính chấp nhận được của tài sản bảo đảm — collateral acceptability |
| 7002 | 担保品合法性 dānbǎopǐn héfǎxìng — tính hợp pháp của tài sản bảo đảm — collateral legality |
| 7003 | 担保品可变现性 dānbǎopǐn kě biànxiànxìng — khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản bảo đảm — collateral realizability |
| 7004 | 担保品可控性 dānbǎopǐn kě kòngzhìxìng — khả năng kiểm soát tài sản bảo đảm — collateral controllability |
| 7005 | 担保品优先权 dānbǎopǐn yōuxiānquán — quyền ưu tiên đối với tài sản bảo đảm — collateral priority |
| 7006 | 担保品权属 dānbǎopǐn quánshǔ — quyền sở hữu tài sản bảo đảm — collateral title |
| 7007 | 担保品权证 dānbǎopǐn quánzhèng — giấy tờ quyền tài sản bảo đảm — collateral title document |
| 7008 | 权证 quánzhèng — giấy tờ quyền tài sản — title document |
| 7009 | 不动产权证 bùdòngchǎn quánzhèng — giấy chứng nhận quyền bất động sản — real estate title certificate |
| 7010 | 土地证 tǔdì zhèng — giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — land certificate |
| 7011 | 房产证 fángchǎn zhèng — giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà — property certificate |
| 7012 | 车辆登记证书 chēliàng dēngjì zhèngshū — giấy đăng ký xe — vehicle registration certificate |
| 7013 | 机动车登记证书 jīdòngchē dēngjì zhèngshū — giấy chứng nhận đăng ký phương tiện — motor vehicle registration certificate |
| 7014 | 设备所有权证明 shèbèi suǒyǒuquán zhèngmíng — chứng minh quyền sở hữu thiết bị — equipment ownership proof |
| 7015 | 存货权属证明 cúnhuò quánshǔ zhèngmíng — chứng minh quyền sở hữu hàng tồn kho — inventory ownership proof |
| 7016 | 应收账款权利证明 yīngshōu zhàngkuǎn quánlì zhèngmíng — chứng minh quyền đối với khoản phải thu — receivables rights proof |
| 7017 | 知识产权证明 zhīshì chǎnquán zhèngmíng — chứng minh quyền sở hữu trí tuệ — intellectual property proof |
| 7018 | 商标权证书 shāngbiāo quán zhèngshū — giấy chứng nhận quyền nhãn hiệu — trademark certificate |
| 7019 | 专利证书 zhuānlì zhèngshū — bằng sáng chế — patent certificate |
| 7020 | 著作权证明 zhùzuòquán zhèngmíng — chứng minh quyền tác giả — copyright proof |
| 7021 | 无形资产评估 wúxíng zīchǎn pínggū — định giá tài sản vô hình — intangible asset valuation |
| 7022 | 知识产权质押登记 zhīshì chǎnquán zhìyā dēngjì — đăng ký cầm cố quyền sở hữu trí tuệ — intellectual property pledge registration |
| 7023 | 应收账款质押登记 yīngshōu zhàngkuǎn zhìyā dēngjì — đăng ký cầm cố khoản phải thu — receivables pledge registration |
| 7024 | 动产抵押 dòngchǎn dǐyā — thế chấp động sản — chattel mortgage |
| 7025 | 不动产抵押 bùdòngchǎn dǐyā — thế chấp bất động sản — real estate mortgage |
| 7026 | 最高额抵押登记 zuìgāo é dǐyā dēngjì — đăng ký thế chấp hạn mức tối đa — maximum amount mortgage registration |
| 7027 | 抵押登记查询 dǐyā dēngjì cháxún — tra cứu đăng ký thế chấp — mortgage registration inquiry |
| 7028 | 抵押登记机关 dǐyā dēngjì jīguān — cơ quan đăng ký thế chấp — mortgage registration authority |
| 7029 | 登记机关 dēngjì jīguān — cơ quan đăng ký — registration authority |
| 7030 | 登记证明 dēngjì zhèngmíng — giấy chứng nhận đăng ký — registration certificate |
| 7031 | 注销登记 zhùxiāo dēngjì — đăng ký xóa bỏ — deregistration |
| 7032 | 变更登记 biàngēng dēngjì — đăng ký thay đổi — change registration |
| 7033 | 抵押变更 dǐyā biàngēng — thay đổi thế chấp — mortgage modification |
| 7034 | 抵押转移 dǐyā zhuǎnyí — chuyển quyền thế chấp — mortgage transfer |
| 7035 | 抵押权设立 dǐyāquán shèlì — thiết lập quyền thế chấp — creation of mortgage right |
| 7036 | 担保权设立 dānbǎoquán shèlì — thiết lập quyền bảo đảm — creation of security interest |
| 7037 | 担保权登记 dānbǎoquán dēngjì — đăng ký quyền bảo đảm — security interest registration |
| 7038 | 担保权实现 dānbǎoquán shíxiàn — thực hiện quyền bảo đảm — enforcement of security interest |
| 7039 | 抵押权实现 dǐyāquán shíxiàn — thực hiện quyền thế chấp — enforcement of mortgage right |
| 7040 | 质权实现 zhìquán shíxiàn — thực hiện quyền cầm cố — enforcement of pledge right |
| 7041 | 优先受偿顺序 yōuxiān shòucháng shùnxù — thứ tự ưu tiên thanh toán — priority of repayment |
| 7042 | 清偿顺序 qīngcháng shùnxù — thứ tự thanh toán nợ — repayment priority |
| 7043 | 债权清偿顺序 zhàiquán qīngcháng shùnxù — thứ tự thanh toán quyền đòi nợ — creditor repayment priority |
| 7044 | 抵押权顺位 dǐyāquán shùnwèi — thứ tự ưu tiên quyền thế chấp — mortgage priority |
| 7045 | 担保权顺位 dānbǎoquán shùnwèi — thứ tự ưu tiên quyền bảo đảm — security interest priority |
| 7046 | 第一顺位权利 dì yī shùnwèi quánlì — quyền ưu tiên thứ nhất — first-priority right |
| 7047 | 第二顺位权利 dì èr shùnwèi quánlì — quyền ưu tiên thứ hai — second-priority right |
| 7048 | 债权人 zhàiquán rén — chủ nợ — creditor |
| 7049 | 主债权人 zhǔ zhàiquán rén — chủ nợ chính — principal creditor |
| 7050 | 其他债权人 qítā zhàiquán rén — các chủ nợ khác — other creditors |
| 7051 | 债权人名单 zhàiquán rén míngdān — danh sách chủ nợ — creditor list |
| 7052 | 债权结构 zhàiquán jiégòu — cơ cấu quyền đòi nợ — creditor structure |
| 7053 | 债权债务关系 zhàiquán zhàiwù guānxì — quan hệ chủ nợ và con nợ — creditor-debtor relationship |
| 7054 | 多重债权人 duōchóng zhàiquán rén — nhiều chủ nợ — multiple creditors |
| 7055 | 债务人 zhàiwù rén — con nợ — debtor |
| 7056 | 共同债务人 gòngtóng zhàiwù rén — đồng nghĩa vụ nợ — co-debtor |
| 7057 | 连带债务人 liándài zhàiwù rén — đồng nghĩa vụ liên đới — joint and several debtor |
| 7058 | 债务承担 zhàiwù chéngdān — gánh chịu nghĩa vụ nợ — assumption of debt |
| 7059 | 债务转移 zhàiwù zhuǎnyí — chuyển giao nghĩa vụ nợ — debt transfer |
| 7060 | 债务承接 zhàiwù chéngjiē — tiếp nhận nghĩa vụ nợ — assumption of liabilities |
| 7061 | 债权债务转让 zhàiquán zhàiwù zhuǎnràng — chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ nợ — transfer of rights and obligations |
| 7062 | 债务代偿 zhàiwù dàicháng — trả thay khoản nợ — debt repayment on behalf |
| 7063 | 代偿金额 dàicháng jīn’é — số tiền trả thay — indemnification amount |
| 7064 | 代偿日期 dàicháng rìqī — ngày trả thay — indemnification date |
| 7065 | 代偿记录 dàicháng jìlù — hồ sơ trả thay — indemnification record |
| 7066 | 代偿风险 dàicháng fēngxiǎn — rủi ro trả thay — indemnification risk |
| 7067 | 代偿率 dàichánglǜ — tỷ lệ trả thay — indemnification rate |
| 7068 | 信用代偿 xìnyòng dàicháng — trả thay nghĩa vụ tín dụng — credit indemnification |
| 7069 | 担保代偿金额 dānbǎo dàicháng jīn’é — số tiền bảo lãnh trả thay — guaranteed payment amount |
| 7070 | 追索权 zhuīsuǒquán — quyền truy đòi — right of recourse |
| 7071 | 追偿权 zhuīchángquán — quyền đòi hoàn trả — right of recovery |
| 7072 | 代偿后追偿权 dàicháng hòu zhuīchángquán — quyền truy đòi sau trả thay — post-indemnification recourse right |
| 7073 | 追偿金额 zhuīcháng jīn’é — số tiền truy đòi — recovery amount |
| 7074 | 追偿率 zhuīchánglǜ — tỷ lệ truy đòi — recovery rate |
| 7075 | 追偿期限 zhuīcháng qīxiàn — thời hạn truy đòi — recovery period |
| 7076 | 法律追偿 fǎlǜ zhuīcháng — truy đòi bằng pháp luật — legal recovery |
| 7077 | 司法追偿措施 sīfǎ zhuīcháng cuòshī — biện pháp truy đòi tư pháp — judicial recovery measures |
| 7078 | 资产变现 zīchǎn biànxiàn — chuyển tài sản thành tiền — asset liquidation |
| 7079 | 抵押物变现 dǐyāwù biànxiàn — thanh lý tài sản thế chấp — collateral liquidation |
| 7080 | 担保物变现 dānbǎowù biànxiàn — thanh lý tài sản bảo đảm — collateral liquidation |
| 7081 | 快速处置 kuàisù chǔzhì — xử lý nhanh — expedited disposal |
| 7082 | 协议处置 xiéyì chǔzhì — xử lý theo thỏa thuận — negotiated disposal |
| 7083 | 司法处置 sīfǎ chǔzhì — xử lý theo thủ tục tư pháp — judicial disposal |
| 7084 | 市场化处置 shìchǎnghuà chǔzhì — xử lý theo cơ chế thị trường — market-based disposal |
| 7085 | 资产包 zīchǎn bāo — gói tài sản — asset package |
| 7086 | 不良资产包 bùliáng zīchǎn bāo — gói tài sản xấu — distressed asset package |
| 7087 | 债权包 zhàiquán bāo — gói quyền đòi nợ — debt claim package |
| 7088 | 批量处置 pīliàng chǔzhì — xử lý theo lô — bulk disposal |
| 7089 | 单笔处置 dān bǐ chǔzhì — xử lý từng khoản — individual disposal |
| 7090 | 处置周期 chǔzhì zhōuqī — thời gian xử lý tài sản — disposal cycle |
| 7091 | 处置成本 chǔzhì chéngběn — chi phí xử lý tài sản — disposal cost |
| 7092 | 回收成本 huíshōu chéngběn — chi phí thu hồi — recovery cost |
| 7093 | 回收损失 huíshōu sǔnshī — tổn thất thu hồi — recovery loss |
| 7094 | 处置损失 chǔzhì sǔnshī — tổn thất xử lý tài sản — disposal loss |
| 7095 | 清收成本 qīngshōu chéngběn — chi phí thu hồi nợ — collection cost |
| 7096 | 清收效率 qīngshōu xiàolǜ — hiệu quả thu hồi nợ — collection efficiency |
| 7097 | 回收效率 huíshōu xiàolǜ — hiệu quả thu hồi — recovery efficiency |
| 7098 | 回收周期 huíshōu zhōuqī — thời gian thu hồi — recovery cycle |
| 7099 | 预计回收金额 yùjì huíshōu jīn’é — số tiền dự kiến thu hồi — expected recovery amount |
| 7100 | 预计回收率 yùjì huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi dự kiến — expected recovery rate |
| 7101 | 最低回收金额 zuìdī huíshōu jīn’é — số tiền thu hồi tối thiểu — minimum recovery amount |
| 7102 | 处置回收率 chǔzhì huíshōulǜ — tỷ lệ thu hồi từ xử lý tài sản — disposal recovery rate |
| 7103 | 净回收金额 jìng huíshōu jīn’é — số tiền thu hồi ròng — net recovery amount |
| 7104 | 回收缺口 huíshōu quēkǒu — phần thiếu hụt sau thu hồi — recovery shortfall |
| 7105 | 债务缺口 zhàiwù quēkǒu — phần thiếu hụt nghĩa vụ nợ — debt shortfall |
| 7106 | 担保缺口分析 dānbǎo quēkǒu fēnxī — phân tích thiếu hụt bảo đảm — collateral shortfall analysis |
| 7107 | 贷款损失缺口 dàikuǎn sǔnshī quēkǒu — phần thiếu hụt tổn thất khoản vay — loan loss shortfall |
| 7108 | 风险缓释缺口 fēngxiǎn huǎnshì quēkǒu — thiếu hụt biện pháp giảm thiểu rủi ro — risk mitigation gap |
| 7109 | 信用支持 xìnyòng zhīchí — hỗ trợ tín dụng — credit support |
| 7110 | 股东支持 gǔdōng zhīchí — hỗ trợ từ cổ đông — shareholder support |
| 7111 | 母公司支持 mǔ gōngsī zhīchí — hỗ trợ từ công ty mẹ — parent company support |
| 7112 | 集团支持 jítuán zhīchí — hỗ trợ từ tập đoàn — group support |
| 7113 | 增资支持 zēngzī zhīchí — hỗ trợ bằng tăng vốn — capital injection support |
| 7114 | 流动性支持 liúdòngxìng zhīchí — hỗ trợ thanh khoản — liquidity support |
| 7115 | 资金支持 zījīn zhīchí — hỗ trợ vốn — financial support |
| 7116 | 备用融资安排 bèiyòng róngzī ānpái — phương án huy động vốn dự phòng — backup financing arrangement |
| 7117 | 备用授信安排 bèiyòng shòuxìn ānpái — phương án tín dụng dự phòng — standby credit arrangement |
| 7118 | 股东借款 gǔdōng jièkuǎn — khoản vay từ cổ đông — shareholder loan |
| 7119 | 关联方借款 guānliánfāng jièkuǎn — khoản vay từ bên liên quan — related-party loan |
| 7120 | 股东资金支持 gǔdōng zījīn zhīchí — hỗ trợ vốn từ cổ đông — shareholder funding support |
| 7121 | 资本补充 zīběn bǔchōng — bổ sung vốn — capital injection |
| 7122 | 流动性补充 liúdòngxìng bǔchōng — bổ sung thanh khoản — liquidity support |
| 7123 | 资产补充 zīchǎn bǔchōng — bổ sung tài sản — asset supplementation |
| 7124 | 担保补充 dānbǎo bǔchōng — bổ sung bảo đảm — additional guarantee |
| 7125 | 信用补充 xìnyòng bǔchōng — bổ sung hỗ trợ tín dụng — supplementary credit support |
| 7126 | 还款保障 huánkuǎn bǎozhàng — bảo đảm trả nợ — repayment assurance |
| 7127 | 偿债保障 chángzhài bǎozhàng — bảo đảm khả năng trả nợ — debt service assurance |
| 7128 | 还款来源保障 huánkuǎn láiyuán bǎozhàng — bảo đảm nguồn trả nợ — repayment source assurance |
| 7129 | 现金流保障 xiànjīnliú bǎozhàng — bảo đảm bằng dòng tiền — cash flow assurance |
| 7130 | 收入保障 shōurù bǎozhàng — bảo đảm nguồn thu nhập — income assurance |
| 7131 | 抵押保障 dǐyā bǎozhàng — bảo đảm bằng thế chấp — mortgage-backed assurance |
| 7132 | 担保保障 dānbǎo bǎozhàng — bảo đảm bằng bảo lãnh — guarantee-backed assurance |
| 7133 | 信用保障 xìnyòng bǎozhàng — bảo đảm tín dụng — credit assurance |
| 7134 | 风险保障 fēngxiǎn bǎozhàng — bảo đảm rủi ro — risk protection |
| 7135 | 授信保障 shòuxìn bǎozhàng — bảo đảm cấp tín dụng — credit facility assurance |
| 7136 | 贷款安全性 dàikuǎn ānquánxìng — mức độ an toàn của khoản vay — loan safety |
| 7137 | 贷款可行性 dàikuǎn kěxíngxìng — tính khả thi của khoản vay — loan feasibility |
| 7138 | 融资可行性 róngzī kěxíngxìng — tính khả thi của phương án huy động vốn — financing feasibility |
| 7139 | 偿债可行性 chángzhài kěxíngxìng — tính khả thi của việc trả nợ — debt service feasibility |
| 7140 | 还款可行性 huánkuǎn kěxíngxìng — tính khả thi của phương án trả nợ — repayment feasibility |
| 7141 | 授信可行性 shòuxìn kěxíngxìng — tính khả thi của việc cấp tín dụng — credit feasibility |
| 7142 | 风险可接受性 fēngxiǎn kě jiēshòuxìng — mức độ rủi ro có thể chấp nhận — risk acceptability |
| 7143 | 信用风险可控 xìnyòng fēngxiǎn kěkòng — rủi ro tín dụng có thể kiểm soát — credit risk is controllable |
| 7144 | 风险可控性 fēngxiǎn kěkòngxìng — khả năng kiểm soát rủi ro — risk controllability |
| 7145 | 还款来源明确 huánkuǎn láiyuán míngquè — nguồn trả nợ rõ ràng — clear repayment source |
| 7146 | 还款来源充足 huánkuǎn láiyuán chōngzú — nguồn trả nợ đầy đủ — sufficient repayment source |
| 7147 | 还款来源稳定 huánkuǎn láiyuán wěndìng — nguồn trả nợ ổn định — stable repayment source |
| 7148 | 还款来源可持续 huánkuǎn láiyuán kě chíxù — nguồn trả nợ bền vững — sustainable repayment source |
| 7149 | 资金用途明确 zījīn yòngtú míngquè — mục đích sử dụng vốn rõ ràng — clear use of funds |
| 7150 | 贷款用途合理 dàikuǎn yòngtú hélǐ — mục đích vay hợp lý — reasonable loan purpose |
| 7151 | 贷款用途合规 dàikuǎn yòngtú héguī — mục đích vay tuân thủ quy định — compliant loan purpose |
| 7152 | 贷款用途可核查 dàikuǎn yòngtú kě héchá — mục đích vay có thể kiểm tra — verifiable loan purpose |
| 7153 | 资金用途可追踪 zījīn yòngtú kě zhuīzōng — mục đích sử dụng vốn có thể theo dõi — traceable use of funds |
| 7154 | 资金用途可验证 zījīn yòngtú kě yànzhèng — mục đích sử dụng vốn có thể xác minh — verifiable use of funds |
| 7155 | 贷款用途偏离 dàikuǎn yòngtú piānlí — sử dụng khoản vay lệch mục đích — deviation from loan purpose |
| 7156 | 用途变更 yòngtú biàngēng — thay đổi mục đích sử dụng — change of use |
| 7157 | 未经批准改变用途 wèi jīng pīzhǔn gǎibiàn yòngtú — thay đổi mục đích khi chưa được phê duyệt — unauthorized change of use |
| 7158 | 资金挪用风险 zījīn nuóyòng fēngxiǎn — rủi ro sử dụng vốn sai mục đích — risk of misappropriation of funds |
| 7159 | 资金套取 zījīn tàoqǔ — rút/chuyển vốn sai mục đích — improper extraction of funds |
| 7160 | 贷款套现 dàikuǎn tàoxiàn — rút tiền mặt từ khoản vay — loan cash-out |
| 7161 | 虚假交易 xūjiǎ jiāoyì — giao dịch giả — fictitious transaction |
| 7162 | 虚构交易 xūgòu jiāoyì — giao dịch hư cấu — fabricated transaction |
| 7163 | 虚构收入 xūgòu shōurù — tạo dựng doanh thu/thu nhập giả — fabricated income |
| 7164 | 虚增收入 xūzēng shōurù — thổi phồng doanh thu — overstated revenue |
| 7165 | 虚增资产 xūzēng zīchǎn — thổi phồng tài sản — overstated assets |
| 7166 | 虚减负债 xūjiǎn fùzhài — che giấu/giảm giả tạo nợ phải trả — understated liabilities |
| 7167 | 财务造假 cáiwù zàojiǎ — gian lận báo cáo tài chính — financial statement fraud |
| 7168 | 粉饰报表 fěnshì bàobiǎo — làm đẹp báo cáo tài chính — window dressing |
| 7169 | 报表失真 bàobiǎo shīzhēn — báo cáo tài chính sai lệch — misstated financial statements |
| 7170 | 会计失真 kuàijì shīzhēn — sai lệch kế toán — accounting misstatement |
| 7171 | 利润操纵 lìrùn cāozòng — thao túng lợi nhuận — earnings manipulation |
| 7172 | 收入操纵 shōurù cāozòng — thao túng doanh thu — revenue manipulation |
| 7173 | 现金流操纵 xiànjīnliú cāozòng — thao túng dòng tiền — cash flow manipulation |
| 7174 | 资产虚构 zīchǎn xūgòu — tạo dựng tài sản giả — fictitious assets |
| 7175 | 负债隐匿 fùzhài yǐnnì — che giấu nợ — concealed liabilities |
| 7176 | 关联方资金占用 guānliánfāng zījīn zhànyòng — bên liên quan chiếm dụng vốn — related-party fund occupation |
| 7177 | 关联方占款 guānliánfāng zhànkuǎn — khoản vốn bị bên liên quan chiếm dụng — related-party fund occupation |
| 7178 | 关联交易占比 guānlián jiāoyì zhànbǐ — tỷ trọng giao dịch bên liên quan — related-party transaction ratio |
| 7179 | 关联交易定价 guānlián jiāoyì dìngjià — định giá giao dịch bên liên quan — related-party transaction pricing |
| 7180 | 关联交易公允性 guānlián jiāoyì gōngyǔnxìng — tính công bằng/hợp lý của giao dịch bên liên quan — fairness of related-party transactions |
| 7181 | 关联方识别 guānliánfāng shíbié — nhận diện bên liên quan — related-party identification |
| 7182 | 关联关系识别 guānlián guānxì shíbié — nhận diện quan hệ liên quan — related-relationship identification |
| 7183 | 关联关系披露 guānlián guānxì pīlù — công bố quan hệ liên quan — related-party relationship disclosure |
| 7184 | 实际控制关系 shíjì kòngzhì guānxì — quan hệ kiểm soát thực tế — actual control relationship |
| 7185 | 股权控制关系 gǔquán kòngzhì guānxì — quan hệ kiểm soát vốn — equity control relationship |
| 7186 | 控制链条 kòngzhì liàntiáo — chuỗi kiểm soát — control chain |
| 7187 | 股权穿透 gǔquán chuāntòu — truy xét cơ cấu sở hữu đến chủ thể cuối — ownership look-through |
| 7188 | 穿透式审查 chuāntòu shì shěnchá — thẩm tra xuyên suốt — look-through review |
| 7189 | 最终控制人 zuìzhōng kòngzhì rén — người kiểm soát cuối cùng — ultimate controller |
| 7190 | 实际受益人 shíjì shòuyì rén — người hưởng lợi thực tế — actual beneficiary |
| 7191 | 受益权 shòuyìquán — quyền hưởng lợi — beneficial interest |
| 7192 | 控制权 kòngzhìquán — quyền kiểm soát — control rights |
| 7193 | 表决权 biǎojuéquán — quyền biểu quyết — voting rights |
| 7194 | 股权比例 gǔquán bǐlì — tỷ lệ sở hữu cổ phần — equity ownership ratio |
| 7195 | 持股比例 chígǔ bǐlì — tỷ lệ nắm giữ cổ phần — shareholding ratio |
| 7196 | 第一大股东 dì yī dà gǔdōng — cổ đông lớn nhất — largest shareholder |
| 7197 | 控股股东 kònggǔ gǔdōng — cổ đông kiểm soát — controlling shareholder |
| 7198 | 实际控股人 shíjì kònggǔ rén — người thực tế kiểm soát — actual controlling shareholder |
| 7199 | 少数股东 shǎoshù gǔdōng — cổ đông thiểu số — minority shareholder |
| 7200 | 股东稳定性 gǔdōng wěndìngxìng — tính ổn định của cổ đông — shareholder stability |
| 7201 | 股权稳定性 gǔquán wěndìngxìng — tính ổn định cơ cấu sở hữu — ownership stability |
| 7202 | 股权质押比例 gǔquán zhìyā bǐlì — tỷ lệ cổ phần cầm cố — share pledge ratio |
| 7203 | 控股股东质押 kònggǔ gǔdōng zhìyā — cổ đông kiểm soát cầm cố cổ phần — controlling shareholder pledge |
| 7204 | 股权冻结比例 gǔquán dòngjié bǐlì — tỷ lệ cổ phần bị phong tỏa — frozen equity ratio |
| 7205 | 控制权风险 kòngzhìquán fēngxiǎn — rủi ro quyền kiểm soát — control risk |
| 7206 | 股权变动风险 gǔquán biàndòng fēngxiǎn — rủi ro biến động sở hữu — ownership change risk |
| 7207 | 管理层稳定性 guǎnlǐcéng wěndìngxìng — tính ổn định của ban quản lý — management stability |
| 7208 | 核心管理人员 héxīn guǎnlǐ rényuán — nhân sự quản lý chủ chốt — key management personnel |
| 7209 | 关键人员风险 guānjiàn rényuán fēngxiǎn — rủi ro nhân sự chủ chốt — key-person risk |
| 7210 | 实际经营者 shíjì jīngyíng zhě — người thực tế điều hành — actual operator |
| 7211 | 经营控制人 jīngyíng kòngzhì rén — người kiểm soát hoạt động — operating controller |
| 7212 | 股东背景 gǔdōng bèijǐng — nền tảng/thông tin cổ đông — shareholder background |
| 7213 | 管理层背景 guǎnlǐcéng bèijǐng — nền tảng ban quản lý — management background |
| 7214 | 企业背景 qǐyè bèijǐng — hồ sơ/nền tảng doanh nghiệp — corporate background |
| 7215 | 股东信用 gǔdōng xìnyòng — tín dụng của cổ đông — shareholder creditworthiness |
| 7216 | 管理层信用 guǎnlǐcéng xìnyòng — tín dụng của ban quản lý — management creditworthiness |
| 7217 | 企业家信用 qǐyèjiā xìnyòng — tín dụng/uy tín của doanh nhân — entrepreneur creditworthiness |
| 7218 | 实际控制人信用 shíjì kòngzhì rén xìnyòng — tín dụng của người kiểm soát thực tế — actual controller creditworthiness |
| 7219 | 自然人股东 zìránrén gǔdōng — cổ đông cá nhân — individual shareholder |
| 7220 | 法人股东 fǎrén gǔdōng — cổ đông pháp nhân — corporate shareholder |
| 7221 | 股东关联企业 gǔdōng guānlián qǐyè — doanh nghiệp liên quan đến cổ đông — shareholder-related enterprise |
| 7222 | 股东对外投资 gǔdōng duìwài tóuzī — đầu tư ra bên ngoài của cổ đông — shareholder external investments |
| 7223 | 关联企业负债 guānlián qǐyè fùzhài — nợ của doanh nghiệp liên quan — affiliated enterprise debt |
| 7224 | 关联企业担保 guānlián qǐyè dānbǎo — bảo lãnh từ doanh nghiệp liên quan — affiliated enterprise guarantee |
| 7225 | 关联企业资金往来 guānlián qǐyè zījīn wǎnglái — giao dịch vốn với doanh nghiệp liên quan — fund flows with affiliated enterprises |
| 7226 | 企业集团关联风险 qǐyè jítuán guānlián fēngxiǎn — rủi ro liên quan trong tập đoàn — group-related risk |
| 7227 | 集团内部担保 jítuán nèibù dānbǎo — bảo lãnh nội bộ tập đoàn — intra-group guarantee |
| 7228 | 集团内部借款 jítuán nèibù jièkuǎn — khoản vay nội bộ tập đoàn — intra-group loan |
| 7229 | 集团内部资金往来 jítuán nèibù zījīn wǎnglái — giao dịch vốn nội bộ tập đoàn — intra-group fund flows |
| 7230 | 集团交叉担保 jítuán jiāochā dānbǎo — bảo lãnh chéo trong tập đoàn — cross-guarantees within a group |
| 7231 | 集团交叉违约 jítuán jiāochā wéiyuē — vi phạm chéo trong tập đoàn — cross-default within a group |
| 7232 | 集团风险传染 jítuán fēngxiǎn chuánrǎn — lan truyền rủi ro trong tập đoàn — group risk contagion |
| 7233 | 风险传导 fēngxiǎn chuándǎo — truyền dẫn rủi ro — risk transmission |
| 7234 | 风险传染效应 fēngxiǎn chuánrǎn xiàoyìng — hiệu ứng lan truyền rủi ro — risk contagion effect |
| 7235 | 关联方风险传导 guānliánfāng fēngxiǎn chuándǎo — truyền dẫn rủi ro từ bên liên quan — related-party risk transmission |
| 7236 | 集团整体风险 jítuán zhěngtǐ fēngxiǎn — rủi ro tổng thể tập đoàn — group-wide risk |
| 7237 | 集团整体信用状况 jítuán zhěngtǐ xìnyòng zhuàngkuàng — tình trạng tín dụng tổng thể tập đoàn — group-wide credit status |
| 7238 | 集团合并口径 jítuán hébìng kǒujìng — phạm vi hợp nhất tập đoàn — consolidated basis |
| 7239 | 合并财务报表 hébìng cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính hợp nhất — consolidated financial statements |
| 7240 | 单体财务报表 dāntǐ cáiwù bàobiǎo — báo cáo tài chính riêng lẻ — standalone financial statements |
| 7241 | 合并负债 hébìng fùzhài — nợ hợp nhất — consolidated liabilities |
| 7242 | 合并现金流 hébìng xiànjīnliú — dòng tiền hợp nhất — consolidated cash flow |
| 7243 | 集团合并债务 jítuán hébìng zhàiwù — tổng nợ hợp nhất tập đoàn — consolidated group debt |
| 7244 | 集团整体偿债能力 jítuán zhěngtǐ chángzhài nénglì — khả năng trả nợ tổng thể tập đoàn — group-wide debt service capacity |
| 7245 | 集团统一风险管理 jítuán tǒngyī fēngxiǎn guǎnlǐ — quản lý rủi ro thống nhất tập đoàn — group-wide risk management |
| 7246 | 集团授信集中管理 jítuán shòuxìn jízhōng guǎnlǐ — quản lý tập trung tín dụng tập đoàn — centralized group credit management |
| 7247 | 授信集中审批 shòuxìn jízhōng shěnpī — phê duyệt tín dụng tập trung — centralized credit approval |
| 7248 | 风险集中审批 fēngxiǎn jízhōng shěnpī — phê duyệt rủi ro tập trung — centralized risk approval |
| 7249 | 信用集中度 xìnyòng jízhōngdù — mức độ tập trung tín dụng — credit concentration |
| 7250 | 客户集中度风险 kèhù jízhōngdù fēngxiǎn — rủi ro tập trung khách hàng — customer concentration risk |
| 7251 | 单一客户风险 dānyī kèhù fēngxiǎn — rủi ro của một khách hàng riêng lẻ — single-customer risk |
| 7252 | 单一客户限额 dānyī kèhù xiàn’é — hạn mức một khách hàng — single-customer limit |
| 7253 | 单一集团限额 dānyī jítuán xiàn’é — hạn mức một tập đoàn — single-group limit |
| 7254 | 单一产品限额 dānyī chǎnpǐn xiàn’é — hạn mức một sản phẩm — single-product limit |
| 7255 | 单一行业限额 dānyī hángyè xiàn’é — hạn mức một ngành — single-industry limit |
| 7256 | 区域集中度 qūyù jízhōngdù — mức độ tập trung khu vực — regional concentration |
| 7257 | 行业暴露度 hángyè bàolùdù — mức độ phơi nhiễm ngành — industry exposure |
| 7258 | 客户暴露度 kèhù bàolùdù — mức độ phơi nhiễm khách hàng — customer exposure |
| 7259 | 国家风险 guójiā fēngxiǎn — rủi ro quốc gia — country risk |
| 7260 | 地区风险 dìqū fēngxiǎn — rủi ro khu vực — regional risk |
| 7261 | 跨境风险 kuàjìng fēngxiǎn — rủi ro xuyên biên giới — cross-border risk |
| 7262 | 汇率风险 huìlǜ fēngxiǎn — rủi ro tỷ giá — foreign exchange risk |
| 7263 | 利率风险 lìlǜ fēngxiǎn — rủi ro lãi suất — interest rate risk |
| 7264 | 商品价格风险 shāngpǐn jiàgé fēngxiǎn — rủi ro giá hàng hóa — commodity price risk |
| 7265 | 原材料风险 yuáncáiliào fēngxiǎn — rủi ro nguyên vật liệu — raw material risk |
| 7266 | 市场需求风险 shìchǎng xūqiú fēngxiǎn — rủi ro nhu cầu thị trường — market demand risk |
| 7267 | 政策变化风险 zhèngcè biànhuà fēngxiǎn — rủi ro thay đổi chính sách — policy change risk |
| 7268 | 监管风险 jiānguǎn fēngxiǎn — rủi ro quản lý/giám sát — regulatory risk |
| 7269 | 许可风险 xǔkě fēngxiǎn — rủi ro về giấy phép — licensing risk |
| 7270 | 环保风险 huánbǎo fēngxiǎn — rủi ro môi trường — environmental risk |
| 7271 | 安全生产风险 ānquán shēngchǎn fēngxiǎn — rủi ro an toàn sản xuất — production safety risk |
| 7272 | 劳资风险 láozī fēngxiǎn — rủi ro quan hệ lao động — labor relations risk |
| 7273 | 知识产权风险 zhīshì chǎnquán fēngxiǎn — rủi ro sở hữu trí tuệ — intellectual property risk |
| 7274 | 技术风险 jìshù fēngxiǎn — rủi ro công nghệ — technology risk |
| 7275 | 信息技术风险 xìnxī jìshù fēngxiǎn — rủi ro công nghệ thông tin — information technology risk |
| 7276 | 网络安全风险 wǎngluò ānquán fēngxiǎn — rủi ro an ninh mạng — cybersecurity risk |
| 7277 | 数据合规风险 shùjù héguī fēngxiǎn — rủi ro tuân thủ dữ liệu — data compliance risk |
| 7278 | 业务连续性风险 yèwù liánxùxìng fēngxiǎn — rủi ro liên tục kinh doanh — business continuity risk |
| 7279 | 供应链中断风险 gōngyìngliàn zhōngduàn fēngxiǎn — rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng — supply chain disruption risk |
| 7280 | 物流风险 wùliú fēngxiǎn — rủi ro logistics — logistics risk |
| 7281 | 仓储风险 cāngchǔ fēngxiǎn — rủi ro kho vận — warehousing risk |
| 7282 | 应收账款回款风险 yīngshōu zhàngkuǎn huíkuǎn fēngxiǎn — rủi ro thu hồi khoản phải thu — receivables collection risk |
| 7283 | 客户回款风险 kèhù huíkuǎn fēngxiǎn — rủi ro khách hàng thanh toán chậm — customer payment risk |
| 7284 | 回款周期 huíkuǎn zhōuqī — chu kỳ thu tiền — collection cycle |
| 7285 | 销售回款率 xiāoshòu huíkuǎnlǜ — tỷ lệ thu tiền bán hàng — sales collection rate |
| 7286 | 销售回款 xiāoshòu huíkuǎn — thu tiền bán hàng — sales collections |
| 7287 | 订单转化率 dìngdān zhuǎnhuàlǜ — tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng — order conversion rate |
| 7288 | 合同覆盖率 hétóng fùgàilǜ — tỷ lệ doanh thu/hoạt động được bao phủ bởi hợp đồng — contract coverage ratio |
| 7289 | 订单覆盖率 dìngdān fùgàilǜ — tỷ lệ đơn hàng bao phủ — order coverage ratio |
| 7290 | 客户续约率 kèhù xùyuēlǜ — tỷ lệ khách hàng gia hạn — customer renewal rate |
| 7291 | 客户流失率 kèhù liúshīlǜ — tỷ lệ mất khách hàng — customer churn rate |
| 7292 | 客户留存率 kèhù liúcúnlǜ — tỷ lệ giữ chân khách hàng — customer retention rate |
| 7293 | 销售集中度 xiāoshòu jízhōngdù — mức độ tập trung doanh số — sales concentration |
| 7294 | 收入结构 shōurù jiégòu — cơ cấu doanh thu — revenue structure |
| 7295 | 收入来源结构 shōurù láiyuán jiégòu — cơ cấu nguồn doanh thu — revenue source structure |
| 7296 | 利润来源结构 lìrùn láiyuán jiégòu — cơ cấu nguồn lợi nhuận — profit source structure |
| 7297 | 主营业务占比 zhǔyíng yèwù zhànbǐ — tỷ trọng hoạt động kinh doanh chính — core business proportion |
| 7298 | 非主营业务收入 fēi zhǔyíng yèwù shōurù — doanh thu ngoài hoạt động chính — non-core business revenue |
| 7299 | 投资收益 tóuzī shōuyì — thu nhập từ đầu tư — investment income |
| 7300 | 营业外收入 yíngyèwài shōurù — thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh — non-operating income |
| 7301 | 非经常性损益 fēi jīngchángxìng sǔnyì — khoản lãi/lỗ không thường xuyên — non-recurring gains and losses |
| 7302 | 非经常性收益 fēi jīngchángxìng shōuyì — thu nhập không thường xuyên — non-recurring income |
| 7303 | 收益质量 shōuyì zhìliàng — chất lượng lợi nhuận/thu nhập — earnings quality |
| 7304 | 利润质量 lìrùn zhìliàng — chất lượng lợi nhuận — earnings quality |
| 7305 | 现金含量 xiànjīn hánliàng — mức độ tiền mặt trong lợi nhuận — cash content |
| 7306 | 利润现金含量 lìrùn xiànjīn hánliàng — mức tiền mặt hỗ trợ lợi nhuận — cash content of earnings |
| 7307 | 应收账款增长率 yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng khoản phải thu — receivables growth rate |
| 7308 | 存货增长率 cúnhuò zēngzhǎnglǜ — tỷ lệ tăng hàng tồn kho — inventory growth rate |
| 7309 | 负债增长快于收入 fùzhài zēngzhǎng kuài yú shōurù — nợ tăng nhanh hơn doanh thu — debt growing faster than revenue |
| 7310 | 利润与现金流背离 lìrùn yǔ xiànjīnliú bèilí — lợi nhuận và dòng tiền lệch nhau — divergence between profit and cash flow |
| 7311 | 收入与现金流背离 shōurù yǔ xiànjīnliú bèilí — doanh thu và dòng tiền lệch nhau — divergence between revenue and cash flow |
| 7312 | 利润真实性 lìrùn zhēnshíxìng — tính xác thực của lợi nhuận — authenticity of profit |
| 7313 | 利润可持续性 lìrùn kěchíxùxìng — tính bền vững của lợi nhuận — sustainability of profit |
| 7314 | 盈利质量 yínglì zhìliàng — chất lượng khả năng sinh lời — quality of profitability |
| 7315 | 盈利来源 yínglì láiyuán — nguồn tạo lợi nhuận — source of profitability |
| 7316 | 核心盈利能力 héxīn yínglì nénglì — năng lực sinh lời cốt lõi — core profitability |
| 7317 | 经营利润 jīngyíng lìrùn — lợi nhuận kinh doanh — operating profit |
| 7318 | EBITDA — 息税折旧摊销前利润 xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn — lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và phân bổ — EBITDA |
| 7319 | EBIT — 息税前利润 xīshuì qián lìrùn — lợi nhuận trước lãi vay và thuế — EBIT |
| 7320 | EBITDA利润率 EBITDA lìrùnlǜ — biên EBITDA — EBITDA margin |
| 7321 | 经营利润率 jīngyíng lìrùnlǜ — biên lợi nhuận hoạt động — operating profit margin |
| 7322 | 现金流利润率 xiànjīnliú lìrùnlǜ — tỷ lệ dòng tiền trên doanh thu — cash flow margin |
| 7323 | 资本回报率 zīběn huíbàolǜ — tỷ suất sinh lời trên vốn — return on capital |
| 7324 | 投入资本回报率 tóurù zīběn huíbàolǜ — tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư — return on invested capital |
| 7325 | 资产周转率 zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tài sản — asset turnover ratio |
| 7326 | 固定资产周转率 gùdìng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay tài sản cố định — fixed asset turnover ratio |
| 7327 | 营运资本周转率 yíngyùn zīběn zhōuzhuǎnlǜ — vòng quay vốn lưu động — working capital turnover ratio |
| 7328 | 营运资金 yíngyùn zījīn — vốn lưu động — working capital |
| 7329 | 营运资本 yíngyùn zīběn — vốn lưu động — working capital |
| 7330 | 营运资金占用 yíngyùn zījīn zhànyòng — vốn lưu động bị chiếm dụng — working capital tied up |
| 7331 | 营运资金缺口 yíngyùn zījīn quēkǒu — thiếu hụt vốn lưu động — working capital gap |
| 7332 | 营运资金需求 yíngyùn zījīn xūqiú — nhu cầu vốn lưu động — working capital requirement |
| 7333 | 营运资金贷款 yíngyùn zījīn dàikuǎn — khoản vay vốn lưu động — working capital loan |
| 7334 | 营运资本管理 yíngyùn zīběn guǎnlǐ — quản lý vốn lưu động — working capital management |
| 7335 | 流动资金缺口 liúdòng zījīn quēkǒu — thiếu hụt vốn lưu động — working capital shortfall |
| 7336 | 现金转换周期 xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī — chu kỳ chuyển đổi tiền mặt — cash conversion cycle |
| 7337 | 存货周转周期 cúnhuò zhōuzhuǎn zhōuqī — chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho — inventory conversion cycle |
| 7338 | 应收账款周期 yīngshōu zhàngkuǎn zhōuqī — chu kỳ khoản phải thu — receivables cycle |
| 7339 | 应付账款周期 yīngfù zhàngkuǎn zhōuqī — chu kỳ khoản phải trả — payables cycle |
| 7340 | 营运资金周期 yíngyùn zījīn zhōuqī — chu kỳ vốn lưu động — working capital cycle |
| 7341 | 资金周转效率 zījīn zhōuzhuǎn xiàolǜ — hiệu quả luân chuyển vốn — fund turnover efficiency |
| 7342 | 资产周转效率 zīchǎn zhōuzhuǎn xiàolǜ — hiệu quả luân chuyển tài sản — asset turnover efficiency |
| 7343 | 库存管理能力 kùcún guǎnlǐ nénglì — năng lực quản lý tồn kho — inventory management capability |
| 7344 | 应收账款管理能力 yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ nénglì — năng lực quản lý khoản phải thu — receivables management capability |
| 7345 | 资金管理能力 zījīn guǎnlǐ nénglì — năng lực quản lý vốn — fund management capability |
| 7346 | 财务管理能力 cáiwù guǎnlǐ nénglì — năng lực quản lý tài chính — financial management capability |
| 7347 | 预算管理能力 yùsuàn guǎnlǐ nénglì — năng lực quản lý ngân sách — budget management capability |
| 7348 | 内部控制能力 nèibù kòngzhì nénglì — năng lực kiểm soát nội bộ — internal control capability |
| 7349 | 内部控制缺陷 nèibù kòngzhì quēxiàn — khiếm khuyết kiểm soát nội bộ — internal control deficiency |
| 7350 | 重大内控缺陷 zhòngdà nèikòng quēxiàn — khiếm khuyết trọng yếu trong kiểm soát nội bộ — material internal control deficiency |
| 7351 | 内控失效 nèikòng shīxiào — kiểm soát nội bộ mất hiệu lực — internal control failure |
| 7352 | 财务内控 cáiwù nèikòng — kiểm soát nội bộ tài chính — financial internal control |
| 7353 | 资金内控 zījīn nèikòng — kiểm soát nội bộ dòng vốn — fund internal control |
| 7354 | 付款审批 fùkuǎn shěnpī — phê duyệt thanh toán — payment approval |
| 7355 | 资金支付审批 zījīn zhīfù shěnpī — phê duyệt thanh toán vốn — fund payment approval |
| 7356 | 付款权限 fùkuǎn quánxiàn — thẩm quyền thanh toán — payment authority |
| 7357 | 资金支付权限 zījīn zhīfù quánxiàn — thẩm quyền chi vốn — fund payment authority |
| 7358 | 账户控制 zhànghù kòngzhì — kiểm soát tài khoản — account control |
| 7359 | 账户监管 zhànghù jiānguǎn — giám sát tài khoản — account supervision |
| 7360 | 资金监管 zījīn jiānguǎn — giám sát dòng vốn — fund supervision |
| 7361 | 监管账户 jiānguǎn zhànghù — tài khoản giám sát — controlled account |
| 7362 | 专用账户 zhuānyòng zhànghù — tài khoản chuyên dùng — dedicated account |
| 7363 | 专户监管 zhuānhù jiānguǎn — giám sát tài khoản chuyên dụng — dedicated-account supervision |
| 7364 | 回款账户 huíkuǎn zhànghù — tài khoản nhận tiền về — collection account |
| 7365 | 监管账户余额 jiānguǎn zhànghù yú’é — số dư tài khoản giám sát — controlled account balance |
| 7366 | 账户资金监管 zhànghù zījīn jiānguǎn — giám sát nguồn tiền trong tài khoản — account fund supervision |
| 7367 | 资金归集 zījīn guījí — tập trung dòng tiền — cash pooling |
| 7368 | 现金归集 xiànjīn guījí — tập trung tiền mặt — cash pooling |
| 7369 | 资金归集机制 zījīn guījí jīzhì — cơ chế tập trung dòng tiền — cash pooling mechanism |
| 7370 | 偿债账户 chángzhài zhànghù — tài khoản trả nợ — debt service account |
| 7371 | 还款专户 huánkuǎn zhuānhù — tài khoản chuyên dụng trả nợ — dedicated repayment account |
| 7372 | 监管资金 jiānguǎn zījīn — nguồn vốn chịu giám sát — supervised funds |
| 7373 | 资金封闭运行 zījīn fēngbì yùnxíng — vận hành dòng vốn khép kín — closed-loop fund operation |
| 7374 | 贷款资金封闭管理 dàikuǎn zījīn fēngbì guǎnlǐ — quản lý khép kín vốn vay — closed-loop loan fund management |
| 7375 | 贷款资金监控 dàikuǎn zījīn jiānkòng — giám sát vốn vay — loan fund monitoring |
| 7376 | 支付审核 zhīfù shěnhé — kiểm tra thanh toán — payment review |
| 7377 | 支付核验 zhīfù héyàn — xác minh thanh toán — payment verification |
| 7378 | 交易背景核查 jiāoyì bèijǐng héchá — kiểm tra bối cảnh giao dịch — transaction background verification |
| 7379 | 贸易背景真实性 màoyì bèijǐng zhēnshíxìng — tính xác thực của bối cảnh thương mại — authenticity of trade background |
| 7380 | 交易对手核查 jiāoyì duìshǒu héchá — kiểm tra đối tác giao dịch — counterparty verification |
| 7381 | 供应商核查 gōngyìngshāng héchá — kiểm tra nhà cung cấp — supplier verification |
| 7382 | 客户核查 kèhù héchá — kiểm tra khách hàng — customer verification |
| 7383 | 发票核查 fāpiào héchá — kiểm tra hóa đơn — invoice verification |
| 7384 | 合同核查 hétóng héchá — kiểm tra hợp đồng — contract verification |
| 7385 | 订单核查 dìngdān héchá — kiểm tra đơn hàng — order verification |
| 7386 | 物流核查 wùliú héchá — kiểm tra logistics — logistics verification |
| 7387 | 货物流核查 huòwùliú héchá — kiểm tra dòng hàng hóa — goods flow verification |
| 7388 | 资金流核查 zījīnliú héchá — kiểm tra dòng tiền — fund flow verification |
| 7389 | 票据流核查 piàojùliú héchá — kiểm tra luồng chứng từ — document/bill flow verification |
| 7390 | 三流合一 sānliú héyī — thống nhất dòng hàng, dòng tiền và chứng từ — integration of goods, cash and document flows |
| 7391 | 业务闭环 yèwù bìhuán — chu trình kinh doanh khép kín — closed-loop business process |
| 7392 | 交易闭环 jiāoyì bìhuán — giao dịch khép kín — closed-loop transaction |
| 7393 | 贸易闭环 màoyì bìhuán — chu trình thương mại khép kín — closed-loop trade |
| 7394 | 资金闭环核查 zījīn bìhuán héchá — kiểm tra vòng khép kín dòng vốn — closed-loop fund verification |
| 7395 | 贸易真实性审查 màoyì zhēnshíxìng shěnchá — thẩm tra tính xác thực giao dịch thương mại — trade authenticity review |
| 7396 | 业务真实性核查 yèwù zhēnshíxìng héchá — kiểm tra tính xác thực hoạt động kinh doanh — business authenticity verification |
| 7397 | 交易真实性核查 jiāoyì zhēnshíxìng héchá — kiểm tra tính xác thực giao dịch — transaction authenticity verification |
| 7398 | 回款真实性核查 huíkuǎn zhēnshíxìng héchá — kiểm tra tính xác thực khoản tiền thu về — collection authenticity verification |
| 7399 | 销售真实性核查 xiāoshòu zhēnshíxìng héchá — kiểm tra tính xác thực bán hàng — sales authenticity verification |
| 7400 | 采购真实性核查 cǎigòu zhēnshíxìng héchá — kiểm tra tính xác thực mua hàng — procurement authenticity verification |
| 7401 | 贷款用途真实性审查 dàikuǎn yòngtú zhēnshíxìng shěnchá — thẩm tra tính xác thực mục đích vay — loan purpose authenticity review |
| 7402 | 资金用途穿透 zījīn yòngtú chuāntòu — truy xét dòng tiền đến mục đích cuối — look-through use-of-funds analysis |
| 7403 | 资金穿透核查 zījīn chuāntòu héchá — kiểm tra xuyên suốt dòng tiền — look-through fund verification |
| 7404 | 交易穿透核查 jiāoyì chuāntòu héchá — kiểm tra xuyên suốt giao dịch — look-through transaction verification |
| 7405 | 实际用途核查 shíjì yòngtú héchá — kiểm tra mục đích sử dụng thực tế — verification of actual use |
| 7406 | 实际经营情况 shíjì jīngyíng qíngkuàng — tình hình hoạt động thực tế — actual operating conditions |
| 7407 | 实际经营能力 shíjì jīngyíng nénglì — năng lực kinh doanh thực tế — actual operating capability |
| 7408 | 实际销售情况 shíjì xiāoshòu qíngkuàng — tình hình bán hàng thực tế — actual sales status |
| 7409 | 实际采购情况 shíjì cǎigòu qíngkuàng — tình hình mua hàng thực tế — actual procurement status |
| 7410 | 实际库存情况 shíjì kùcún qíngkuàng — tình hình tồn kho thực tế — actual inventory status |
| 7411 | 实际现金流情况 shíjì xiànjīnliú qíngkuàng — tình hình dòng tiền thực tế — actual cash flow status |
| 7412 | 实际负债情况 shíjì fùzhài qíngkuàng — tình hình nợ thực tế — actual debt position |
| 7413 | 实际担保情况 shíjì dānbǎo qíngkuàng — tình hình bảo đảm thực tế — actual collateral status |
| 7414 | 实际控制情况 shíjì kòngzhì qíngkuàng — tình hình kiểm soát thực tế — actual control status |
| 7415 | 现场照片 xiànchǎng zhàopiàn — ảnh hiện trường — site photographs |
| 7416 | 现场视频 xiànchǎng shìpín — video hiện trường — site video |
| 7417 | 现场定位 xiànchǎng dìngwèi — định vị hiện trường — site geolocation |
| 7418 | 现场盘点 xiànchǎng pándiǎn — kiểm kê thực địa — on-site inventory |
| 7419 | 现场核实 xiànchǎng héshí — xác minh tại hiện trường — on-site verification |
| 7420 | 经营场所核查 jīngyíng chǎngsuǒ héchá — kiểm tra địa điểm kinh doanh — business premises verification |
| 7421 | 办公场所核查 bàngōng chǎngsuǒ héchá — kiểm tra văn phòng — office premises verification |
| 7422 | 生产场所核查 shēngchǎn chǎngsuǒ héchá — kiểm tra địa điểm sản xuất — production site verification |
| 7423 | 仓储场所核查 cāngchǔ chǎngsuǒ héchá — kiểm tra kho — warehouse site verification |
| 7424 | 员工访谈 yuángōng fǎngtán — phỏng vấn nhân viên — employee interview |
| 7425 | 供应商访谈 gōngyìngshāng fǎngtán — phỏng vấn nhà cung cấp — supplier interview |
| 7426 | 客户访谈记录 kèhù fǎngtán jìlù — biên bản phỏng vấn khách hàng — customer interview record |
| 7427 | 实控人访谈 shíkòng rén fǎngtán — phỏng vấn người kiểm soát thực tế — actual controller interview |
| 7428 | 管理层访谈 guǎnlǐcéng fǎngtán — phỏng vấn ban quản lý — management interview |
| 7429 | 现场调查结论 xiànchǎng diàochá jiélùn — kết luận thẩm tra thực địa — on-site investigation conclusion |
| 7430 | 现场检查结论 xiànchǎng jiǎnchá jiélùn — kết luận kiểm tra thực địa — on-site inspection conclusion |
| 7431 | 尽调结论 jìndào jiélùn — kết luận thẩm tra chuyên sâu — due diligence conclusion |
| 7432 | 风险识别结论 fēngxiǎn shíbié jiélùn — kết luận nhận diện rủi ro — risk identification conclusion |
| 7433 | 风险判断 fēngxiǎn pànduàn — đánh giá rủi ro — risk judgment |
| 7434 | 风险定级 fēngxiǎn dìngjí — xếp cấp rủi ro — risk grading |
| 7435 | 风险分类结果 fēngxiǎn fēnlèi jiéguǒ — kết quả phân loại rủi ro — risk classification result |
| 7436 | 信用评级结果 xìnyòng píngjí jiéguǒ — kết quả xếp hạng tín dụng — credit rating result |
| 7437 | 综合授信建议 zōnghé shòuxìn jiànyì — đề xuất cấp tín dụng tổng hợp — comprehensive credit recommendation |
| 7438 | 综合风险判断 zōnghé fēngxiǎn pànduàn — đánh giá tổng hợp rủi ro — comprehensive risk judgment |
| 7439 | 是否符合准入标准 shìfǒu fúhé zhǔnrù biāozhǔn — có đáp ứng tiêu chuẩn tiếp nhận hay không — whether eligibility criteria are met |
| 7440 | 是否满足贷款条件 shìfǒu mǎnzú dàikuǎn tiáojiàn — có đáp ứng điều kiện vay hay không — whether loan conditions are met |
| 7441 | 是否具备偿债能力 shìfǒu jùbèi chángzhài nénglì — có đủ khả năng trả nợ hay không — whether debt service capacity exists |
| 7442 | 是否具备还款能力 shìfǒu jùbèi huánkuǎn nénglì — có đủ khả năng trả nợ hay không — whether repayment capacity exists |
| 7443 | 是否存在重大风险 shìfǒu cúnzài zhòngdà fēngxiǎn — có tồn tại rủi ro trọng yếu hay không — whether material risks exist |
| 7444 | 是否存在重大负债 shìfǒu cúnzài zhòngdà fùzhài — có tồn tại khoản nợ trọng yếu hay không — whether material liabilities exist |
| 7445 | 是否存在隐性债务 shìfǒu cúnzài yǐnxìng zhàiwù — có tồn tại nợ tiềm ẩn hay không — whether hidden liabilities exist |
| 7446 | 是否存在关联担保 shìfǒu cúnzài guānlián dānbǎo — có tồn tại bảo lãnh liên quan hay không — whether related-party guarantees exist |
| 7447 | 是否存在交叉违约 shìfǒu cúnzài jiāochā wéiyuē — có tồn tại vi phạm chéo hay không — whether cross-default exists |
| 7448 | 是否存在资金挪用 shìfǒu cúnzài zījīn nuóyòng — có tồn tại sử dụng vốn sai mục đích hay không — whether fund misappropriation exists |
| 7449 | 风险是否可控 fēngxiǎn shìfǒu kěkòng — rủi ro có thể kiểm soát hay không — whether risk is controllable |
| 7450 | 担保是否足值 dānbǎo shìfǒu zúzhí — tài sản bảo đảm có đủ giá trị hay không — whether collateral is sufficient in value |
| 7451 | 抵押物是否足值 dǐyāwù shìfǒu zúzhí — tài sản thế chấp có đủ giá trị hay không — whether collateral value is sufficient |
| 7452 | 还款来源是否可靠 huánkuǎn láiyuán shìfǒu kěkào — nguồn trả nợ có đáng tin cậy hay không — whether repayment source is reliable |
| 7453 | 资料是否真实 zīliào shìfǒu zhēnshí — hồ sơ có xác thực hay không — whether documents are authentic |
| 7454 | 信息是否一致 xìnxī shìfǒu yízhì — thông tin có nhất quán hay không — whether information is consistent |
| 7455 | 财务数据是否真实 cáiwù shùjù shìfǒu zhēnshí — số liệu tài chính có xác thực hay không — whether financial data is authentic |
| 7456 | 经营情况是否正常 jīngyíng qíngkuàng shìfǒu zhèngcháng — hoạt động kinh doanh có bình thường hay không — whether business operations are normal |
| 7457 | 信用状况是否良好 xìnyòng zhuàngkuàng shìfǒu liánghǎo — tình trạng tín dụng có tốt hay không — whether credit standing is sound |
| 7458 | 审批结论为 shěnpī jiélùn wéi — kết luận phê duyệt là — approval conclusion is |
| 7459 | 同意授信 tóngyì shòuxìn — đồng ý cấp tín dụng — approve credit |
| 7460 | 同意贷款 tóngyì dàikuǎn — đồng ý cho vay — approve the loan |
| 7461 | 有条件同意 yǒu tiáojiàn tóngyì — đồng ý có điều kiện — approve conditionally |
| 7462 | 暂缓审批 zànhuǎn shěnpī — tạm hoãn phê duyệt — defer approval |
| 7463 | 退回补充材料 tuìhuí bǔchōng cáiliào — trả lại để bổ sung hồ sơ — return for supplementary documents |
| 7464 | 重新调查后审批 chóngxīn diàochá hòu shěnpī — phê duyệt sau khi thẩm tra lại — approve after reinvestigation |
| 7465 | 提交上级审批 tíjiāo shàngjí shěnpī — trình cấp trên phê duyệt — submit for higher-level approval |
| 7466 | 提交授信委员会审议 tíjiāo shòuxìn wěiyuánhuì shěnyì — trình hội đồng tín dụng xem xét — submit to credit committee |
| 7467 | 提交风险委员会审议 tíjiāo fēngxiǎn wěiyuánhuì shěnyì — trình ủy ban rủi ro xem xét — submit to risk committee |
| 7468 | 风险审查通过 fēngxiǎn shěnchá tōngguò — vượt qua thẩm tra rủi ro — passed risk review |
| 7469 | 信用审查通过 xìnyòng shěnchá tōngguò — vượt qua thẩm tra tín dụng — passed credit review |
| 7470 | 资料审核通过 zīliào shěnhé tōngguò — vượt qua kiểm tra hồ sơ — documents approved |
| 7471 | 尽职调查通过 jìnzhí diàochá tōngguò — đạt yêu cầu thẩm tra chuyên sâu — passed due diligence |
| 7472 | 授信审批通过 shòuxìn shěnpī tōngguò — được phê duyệt cấp tín dụng — credit approval granted |
| 7473 | 贷款审批通过 dàikuǎn shěnpī tōngguò — được phê duyệt khoản vay — loan approved |
| 7474 | 风险审批不通过 fēngxiǎn shěnpī bù tōngguò — không vượt qua phê duyệt rủi ro — failed risk approval |
| 7475 | 信用审核不通过 xìnyòng shěnhé bù tōngguò — không vượt qua xét duyệt tín dụng — failed credit review |
| 7476 | 贷款申请被拒绝 dàikuǎn shēnqǐng bèi jùjué — hồ sơ vay bị từ chối — loan application rejected |
| 7477 | 拒绝授信 jùjué shòuxìn — từ chối cấp tín dụng — decline credit |
| 7478 | 拒绝贷款 jùjué dàikuǎn — từ chối khoản vay — decline the loan |
| 7479 | 暂不授信 zàn bù shòuxìn — tạm thời không cấp tín dụng — no credit for now |
| 7480 | 暂停审批 zàntíng shěnpī — tạm dừng phê duyệt — suspend approval |
| 7481 | 终止审批 zhōngzhǐ shěnpī — chấm dứt quy trình phê duyệt — terminate approval process |
| 7482 | 终止贷款申请 zhōngzhǐ dàikuǎn shēnqǐng — chấm dứt hồ sơ vay — terminate loan application |
| 7483 | 撤回申请 chèhuí shēnqǐng — rút đơn — withdraw application |
| 7484 | 申请失效 shēnqǐng shīxiào — hồ sơ mất hiệu lực — application expired |
| 7485 | 审批失效 shěnpī shīxiào — phê duyệt mất hiệu lực — approval expired |
| 7486 | 批复失效 pīfù shīxiào — văn bản phê duyệt mất hiệu lực — approval notice expired |
| 7487 | 重新申请 chóngxīn shēnqǐng — nộp đơn lại — reapply |
| 7488 | 重新授信 chóngxīn shòuxìn — cấp tín dụng lại — renew/regrant credit |
| 7489 | 续贷 xùdài — vay tiếp/gia hạn khoản vay — loan renewal |
| 7490 | 续授信 xù shòuxìn — gia hạn cấp tín dụng — credit renewal |
| 7491 | 授信续期 shòuxìn xùqī — gia hạn hiệu lực tín dụng — credit renewal |
| 7492 | 贷款续期 dàikuǎn xùqī — gia hạn khoản vay — loan renewal |
| 7493 | 续贷审查 xùdài shěnchá — thẩm tra khoản vay tiếp tục — renewal loan review |
| 7494 | 续贷条件 xùdài tiáojiàn — điều kiện vay tiếp — loan renewal conditions |
| 7495 | 续授信条件 xù shòuxìn tiáojiàn — điều kiện gia hạn tín dụng — credit renewal conditions |
| 7496 | 授信年审 shòuxìn niánshěn — rà soát tín dụng hàng năm — annual credit review |
| 7497 | 客户年审 kèhù niánshěn — rà soát khách hàng hàng năm — annual customer review |
| 7498 | 贷款年审 dàikuǎn niánshěn — rà soát khoản vay hàng năm — annual loan review |
| 7499 | 年度授信复评 niándù shòuxìn fùpíng — đánh giá lại tín dụng hàng năm — annual credit reassessment |
| 7500 | 年度风险评估 niándù fēngxiǎn pínggū — đánh giá rủi ro hàng năm — annual risk assessment |
| 7501 | 年度财务审查 niándù cáiwù shěnchá — thẩm tra tài chính hàng năm — annual financial review |
| 7502 | 年度经营审查 niándù jīngyíng shěnchá — thẩm tra hoạt động kinh doanh hàng năm — annual business review |
| 7503 | 年度担保检查 niándù dānbǎo jiǎnchá — kiểm tra bảo đảm hàng năm — annual collateral inspection |
| 7504 | 贷后审查 dài hòu shěnchá — thẩm tra sau cho vay — post-loan review |
| 7505 | 贷后调查 dài hòu diàochá — thẩm tra sau cho vay — post-loan investigation |
| 7506 | 贷后回访 dài hòu huífǎng — thăm hỏi/kiểm tra khách hàng sau cho vay — post-loan follow-up |
| 7507 | 客户回访 kèhù huífǎng — tái kiểm tra khách hàng — customer follow-up |
| 7508 | 贷后预警 dài hòu yùjǐng — cảnh báo sau cho vay — post-loan warning |
| 7509 | 贷后风险分类 dài hòu fēngxiǎn fēnlèi — phân loại rủi ro sau cho vay — post-loan risk classification |
| 7510 | 贷后检查频率 dài hòu jiǎnchá pínlǜ — tần suất kiểm tra sau cho vay — post-loan inspection frequency |
| 7511 | 贷后监测指标 dài hòu jiāncè zhǐbiāo — chỉ tiêu giám sát sau cho vay — post-loan monitoring indicators |
| 7512 | 贷后管理报告 dài hòu guǎnlǐ bàogào — báo cáo quản lý sau cho vay — post-loan management report |
| 7513 | 贷后风险报告 dài hòu fēngxiǎn bàogào — báo cáo rủi ro sau cho vay — post-loan risk report |
| 7514 | 贷后异常报告 dài hòu yìcháng bàogào — báo cáo bất thường sau cho vay — post-loan exception report |
| 7515 | 风险排查 fēngxiǎn páichá — rà soát/điều tra rủi ro — risk screening |
| 7516 | 风险排查报告 fēngxiǎn páichá bàogào — báo cáo rà soát rủi ro — risk screening report |
| 7517 | 重点风险排查 zhòngdiǎn fēngxiǎn páichá — rà soát trọng điểm rủi ro — focused risk screening |
| 7518 | 风险专项检查 fēngxiǎn zhuānxiàng jiǎnchá — kiểm tra chuyên đề rủi ro — special risk inspection |
| 7519 | 信贷专项检查 xìndài zhuānxiàng jiǎnchá — kiểm tra chuyên đề tín dụng — special credit inspection |
| 7520 | 贷款专项检查 dàikuǎn zhuānxiàng jiǎnchá — kiểm tra chuyên đề khoản vay — special loan inspection |
| 7521 | 授信专项检查 shòuxìn zhuānxiàng jiǎnchá — kiểm tra chuyên đề cấp tín dụng — special credit facility inspection |
| 7522 | 问题贷款 wèntí dàikuǎn — khoản vay có vấn đề — problem loan |
| 7523 | 问题客户 wèntí kèhù — khách hàng có vấn đề — problem customer |
| 7524 | 重点风险客户 zhòngdiǎn fēngxiǎn kèhù — khách hàng có rủi ro trọng điểm — high-risk customer |
| 7525 | 关注类客户 guānzhù lèi kèhù — khách hàng thuộc diện cần chú ý — watchlist customer |
| 7526 | 高风险授信 gāo fēngxiǎn shòuxìn — cấp tín dụng rủi ro cao — high-risk credit facility |
| 7527 | 高风险贷款 gāo fēngxiǎn dàikuǎn — khoản vay rủi ro cao — high-risk loan |
| 7528 | 风险贷款 fēngxiǎn dàikuǎn — khoản vay có rủi ro — risky loan |
| 7529 | 风险贷款余额 fēngxiǎn dàikuǎn yú’é — dư nợ khoản vay rủi ro — outstanding risky loan balance |
| 7530 | 问题资产 wèntí zīchǎn — tài sản có vấn đề — problem assets |
| 7531 | 问题授信 wèntí shòuxìn — khoản tín dụng có vấn đề — problem credit facility |
| 7532 | 潜在问题贷款 qiánzài wèntí dàikuǎn — khoản vay có vấn đề tiềm ẩn — potentially problematic loan |
| 7533 | 风险暴露增加 fēngxiǎn bàolù zēngjiā — mức phơi nhiễm rủi ro tăng — increased risk exposure |
| 7534 | 风险暴露下降 fēngxiǎn bàolù xiàjiàng — mức phơi nhiễm rủi ro giảm — decreased risk exposure |
| 7535 | 风险敞口扩大 fēngxiǎn chǎngkǒu kuòdà — mở rộng mức phơi nhiễm rủi ro — expanded risk exposure |
| 7536 | 风险敞口收缩 fēngxiǎn chǎngkǒu shōusuō — thu hẹp mức phơi nhiễm rủi ro — reduced risk exposure |
| 7537 | 信用风险上升 xìnyòng fēngxiǎn shàngshēng — rủi ro tín dụng tăng — rising credit risk |
| 7538 | 信用风险下降 xìnyòng fēngxiǎn xiàjiàng — rủi ro tín dụng giảm — declining credit risk |
| 7539 | 违约风险上升 wéiyuē fēngxiǎn shàngshēng — rủi ro vỡ nợ tăng — rising default risk |
| 7540 | 违约风险下降 wéiyuē fēngxiǎn xiàjiàng — rủi ro vỡ nợ giảm — declining default risk |
| 7541 | 逾期率上升 yúqīlǜ shàngshēng — tỷ lệ quá hạn tăng — rising delinquency rate |
| 7542 | 逾期率下降 yúqīlǜ xiàjiàng — tỷ lệ quá hạn giảm — declining delinquency rate |
| 7543 | 不良率上升 bùliánglǜ shàngshēng — tỷ lệ nợ xấu tăng — rising NPL ratio |
| 7544 | 不良率下降 bùliánglǜ xiàjiàng — tỷ lệ nợ xấu giảm — declining NPL ratio |
| 7545 | 贷款质量下降 dàikuǎn zhìliàng xiàjiàng — chất lượng khoản vay giảm — deterioration in loan quality |
| 7546 | 贷款质量改善 dàikuǎn zhìliàng gǎishàn — chất lượng khoản vay cải thiện — improvement in loan quality |
| 7547 | 信用质量下降 xìnyòng zhìliàng xiàjiàng — chất lượng tín dụng giảm — deterioration in credit quality |
| 7548 | 信用质量改善 xìnyòng zhìliàng gǎishàn — chất lượng tín dụng cải thiện — improvement in credit quality |
| 7549 | 资产质量恶化 zīchǎn zhìliàng èhuà — chất lượng tài sản xấu đi — deterioration in asset quality |
| 7550 | 资产质量改善 zīchǎn zhìliàng gǎishàn — chất lượng tài sản cải thiện — improvement in asset quality |
| 7551 | 风险迁徙 fēngxiǎn qiānxǐ — chuyển nhóm rủi ro — risk migration |
| 7552 | 风险向下迁徙 fēngxiǎn xiàngxià qiānxǐ — chuyển xuống nhóm rủi ro cao hơn — downward risk migration |
| 7553 | 风险向上迁徙 fēngxiǎn xiàngshàng qiānxǐ — chuyển lên nhóm rủi ro thấp hơn — upward risk migration |
| 7554 | 信用等级迁徙 xìnyòng děngjí qiānxǐ — chuyển dịch cấp tín dụng — credit grade migration |
| 7555 | 客户风险迁徙 kèhù fēngxiǎn qiānxǐ — chuyển dịch rủi ro khách hàng — customer risk migration |
| 7556 | 贷款分类迁徙 dàikuǎn fēnlèi qiānxǐ — chuyển nhóm phân loại khoản vay — loan classification migration |
| 7557 | 不良迁徙 bùliáng qiānxǐ — chuyển sang nợ xấu — NPL migration |
| 7558 | 风险资产 fēngxiǎn zīchǎn — tài sản rủi ro — risk assets |
| 7559 | 风险资产余额 fēngxiǎn zīchǎn yú’é — dư tài sản rủi ro — risk asset balance |
| 7560 | 不良资产余额 bùliáng zīchǎn yú’é — dư tài sản xấu — NPL balance |
| 7561 | 不良贷款余额 bùliáng dàikuǎn yú’é — dư nợ xấu — NPL balance |
| 7562 | 逾期贷款余额 yúqī dàikuǎn yú’é — dư nợ quá hạn — overdue loan balance |
| 7563 | 关注类贷款余额 guānzhù lèi dàikuǎn yú’é — dư nợ khoản vay cần chú ý — special-mention loan balance |
| 7564 | 次级贷款余额 cìjí dàikuǎn yú’é — dư nợ khoản vay dưới tiêu chuẩn — substandard loan balance |
| 7565 | 可疑贷款余额 kěyí dàikuǎn yú’é — dư nợ khoản vay nghi ngờ — doubtful loan balance |
| 7566 | 损失贷款余额 sǔnshī dàikuǎn yú’é — dư nợ khoản vay tổn thất — loss loan balance |
| 7567 | 贷款分类余额 dàikuǎn fēnlèi yú’é — dư nợ theo phân loại khoản vay — loan classification balances |
| 7568 | 风险分类余额 fēngxiǎn fēnlèi yú’é — dư nợ theo phân loại rủi ro — risk classification balance |
| 7569 | 拨备前利润 bōbèi qián lìrùn — lợi nhuận trước dự phòng — pre-provision profit |
| 7570 | 拨备覆盖 bōbèi fùgài — mức bao phủ dự phòng — provision coverage |
| 7571 | 信用损失准备 xìnyòng sǔnshī zhǔnbèi — dự phòng tổn thất tín dụng — credit loss allowance |
| 7572 | 阶段性风险 jiēduànxìng fēngxiǎn — rủi ro theo từng giai đoạn — stage-specific risk |
| 7573 | 风险暴露期限 fēngxiǎn bàolù qīxiàn — thời hạn phơi nhiễm rủi ro — risk exposure maturity |
| 7574 | 剩余期限 shèngyú qīxiàn — thời hạn còn lại — remaining maturity |
| 7575 | 平均剩余期限 píngjūn shèngyú qīxiàn — thời hạn còn lại bình quân — average remaining maturity |
| 7576 | 加权平均期限 jiāquán píngjūn qīxiàn — kỳ hạn bình quân gia quyền — weighted average maturity |
| 7577 | 贷款到期结构 dàikuǎn dàoqī jiégòu — cơ cấu đáo hạn khoản vay — loan maturity structure |
| 7578 | 未来十二个月到期债务 wèilái shí’èr gè yuè dàoqī zhàiwù — nợ đáo hạn trong 12 tháng tới — debt maturing within 12 months |
| 7579 | 短期到期债务 duǎnqī dàoqī zhàiwù — nợ đáo hạn ngắn hạn — short-term maturities |
| 7580 | 长期到期债务 chángqī dàoqī zhàiwù — nợ đáo hạn dài hạn — long-term maturities |
| 7581 | 集中到期 jízhōng dàoqī — đáo hạn tập trung — concentrated maturities |
| 7582 | 债务到期高峰 zhàiwù dàoqī gāofēng — cao điểm đáo hạn nợ — debt maturity peak |
| 7583 | 再融资压力 zài róngzī yālì — áp lực tái cấp vốn — refinancing pressure |
| 7584 | 再融资能力 zài róngzī nénglì — năng lực tái cấp vốn — refinancing capacity |
| 7585 | 再融资风险 zài róngzī fēngxiǎn — rủi ro tái cấp vốn — refinancing risk |
| 7586 | 融资续接能力 róngzī xùjiē nénglì — khả năng tiếp tục huy động vốn — financing rollover capacity |
| 7587 | 银行续贷能力 yínháng xùdài nénglì — khả năng được ngân hàng cho vay tiếp — bank refinancing capacity |
| 7588 | 融资可获得性 róngzī kě huòdéxìng — khả năng tiếp cận nguồn vốn — financing availability |
| 7589 | 信贷可获得性 xìndài kě huòdéxìng — khả năng tiếp cận tín dụng — credit availability |
| 7590 | 银行授信支持 yínháng shòuxìn zhīchí — hỗ trợ tín dụng từ ngân hàng — bank credit support |
| 7591 | 融资环境 róngzī huánjìng — môi trường huy động vốn — financing environment |
| 7592 | 金融环境 jīnróng huánjìng — môi trường tài chính — financial environment |
| 7593 | 信贷环境 xìndài huánjìng — môi trường tín dụng — credit environment |
| 7594 | 利率环境 lìlǜ huánjìng — môi trường lãi suất — interest rate environment |
| 7595 | 宏观经济风险 hóngguān jīngjì fēngxiǎn — rủi ro kinh tế vĩ mô — macroeconomic risk |
| 7596 | 宏观经济环境 hóngguān jīngjì huánjìng — môi trường kinh tế vĩ mô — macroeconomic environment |
| 7597 | 经济周期 jīngjì zhōuqī — chu kỳ kinh tế — economic cycle |
| 7598 | 经济下行 jīngjì xiàxíng — suy giảm kinh tế — economic downturn |
| 7599 | 经济复苏 jīngjì fùsū — phục hồi kinh tế — economic recovery |
| 7600 | 通胀压力 tōngzhàng yālì — áp lực lạm phát — inflation pressure |
| 7601 | 需求疲软 xūqiú píruǎn — nhu cầu suy yếu — weak demand |
| 7602 | 市场收缩 shìchǎng shōusuō — thị trường thu hẹp — market contraction |
| 7603 | 行业下行 hángyè xiàxíng — ngành suy giảm — industry downturn |
| 7604 | 行业复苏 hángyè fùsū — ngành phục hồi — industry recovery |
| 7605 | 行业风险评级 hángyè fēngxiǎn píngjí — xếp hạng rủi ro ngành — industry risk rating |
| 7606 | 行业信用风险 hángyè xìnyòng fēngxiǎn — rủi ro tín dụng ngành — industry credit risk |
| 7607 | 区域信用风险 qūyù xìnyòng fēngxiǎn — rủi ro tín dụng khu vực — regional credit risk |
| 7608 | 宏观审慎 hóngguān shènshèn — thận trọng vĩ mô — macroprudential approach |
| 7609 | 审慎性原则 shènshènxìng yuánzé — nguyên tắc thận trọng — prudential principle |
| 7610 | 审慎经营 shènshèn jīngyíng — kinh doanh thận trọng — prudent operations |
| 7611 | 审慎授信 shènshèn shòuxìn — cấp tín dụng thận trọng — prudent credit extension |
| 7612 | 审慎评估 shènshèn pínggū — đánh giá thận trọng — prudent assessment |
| 7613 | 风险为本 fēngxiǎn wéi běn — lấy rủi ro làm cơ sở — risk-based approach |
| 7614 | 实质重于形式 shízhì zhòng yú xíngshì — bản chất quan trọng hơn hình thức — substance over form |
| 7615 | 合理谨慎原则 hélǐ jǐnshèn yuánzé — nguyên tắc thận trọng hợp lý — reasonable prudence principle |
| 7616 | 保守评估 bǎoshǒu pínggū — đánh giá thận trọng — conservative assessment |
| 7617 | 审慎估值 shènshèn gūzhí — định giá thận trọng — prudent valuation |
| 7618 | 审慎计提 shènshèn jìtí — trích lập thận trọng — prudent provisioning |
| 7619 | 风险留痕 fēngxiǎn liúhén — lưu dấu vết rủi ro — risk audit trail |
| 7620 | 调查留痕 diàochá liúhén — lưu dấu vết thẩm tra — investigation audit trail |
| 7621 | 尽调留痕 jìndào liúhén — lưu dấu vết thẩm tra chuyên sâu — due diligence audit trail |
| 7622 | 资料留痕 zīliào liúhén — lưu dấu vết hồ sơ — document audit trail |
| 7623 | 审批留痕记录 shěnpī liúhén jìlù — hồ sơ dấu vết phê duyệt — approval audit trail record |
| 7624 | 风险决策留痕 fēngxiǎn juécè liúhén — lưu dấu vết quyết định rủi ro — risk decision audit trail |
| 7625 | 授信决策留痕 shòuxìn juécè liúhén — lưu dấu vết quyết định cấp tín dụng — credit decision audit trail |
| 7626 | 审批依据留痕 shěnpī yījù liúhén — lưu dấu vết căn cứ phê duyệt — approval basis audit trail |
| 7627 | 电子证据 diànzǐ zhèngjù — chứng cứ điện tử — electronic evidence |
| 7628 | 电子凭证 diànzǐ píngzhèng — chứng từ điện tử — electronic voucher |
| 7629 | 电子合同 diànzǐ hétóng — hợp đồng điện tử — electronic contract |
| 7630 | 电子发票 diànzǐ fāpiào — hóa đơn điện tử — electronic invoice |
| 7631 | 电子流水 diànzǐ liúshuǐ — lịch sử giao dịch điện tử — electronic transaction records |
| 7632 | 数据留痕 shùjù liúhén — dấu vết dữ liệu — data audit trail |
| 7633 | 数据完整性 shùjù wánzhěngxìng — tính toàn vẹn dữ liệu — data integrity |
| 7634 | 数据真实性 shùjù zhēnshíxìng — tính xác thực dữ liệu — data authenticity |
| 7635 | 数据一致性 shùjù yízhìxìng — tính nhất quán dữ liệu — data consistency |
| 7636 | 数据可追溯性 shùjù kě zhuīsùxìng — khả năng truy xuất dữ liệu — data traceability |
| 7637 | 数据可验证性 shùjù kě yànzhèngxìng — khả năng xác minh dữ liệu — data verifiability |
| 7638 | 审计追踪 shěnjì zhuīzōng — truy vết kiểm toán — audit trail |
| 7639 | 操作日志 cāozuò rìzhì — nhật ký thao tác — operation logs |
| 7640 | 系统日志 xìtǒng rìzhì — nhật ký hệ thống — system logs |
| 7641 | 审批日志 shěnpī rìzhì — nhật ký phê duyệt — approval logs |
| 7642 | 授信日志 shòuxìn rìzhì — nhật ký cấp tín dụng — credit facility logs |
| 7643 | 风险日志 fēngxiǎn rìzhì — nhật ký rủi ro — risk logs |
| 7644 | 客户风险档案 kèhù fēngxiǎn dàng’àn — hồ sơ rủi ro khách hàng — customer risk file |
| 7645 | 客户信用档案 kèhù xìnyòng dàng’àn — hồ sơ tín dụng khách hàng — customer credit file |
| 7646 | 贷款全生命周期管理 dàikuǎn quán shēngmìng zhōuqī guǎnlǐ — quản lý toàn vòng đời khoản vay — end-to-end loan lifecycle management |
| 7647 | 信贷全流程管理 xìndài quán liúchéng guǎnlǐ — quản lý toàn bộ quy trình tín dụng — end-to-end credit process management |
| 7648 | 风险全流程管理 fēngxiǎn quán liúchéng guǎnlǐ — quản lý toàn bộ quy trình rủi ro — end-to-end risk management |
| 7649 | 客户全生命周期 kèhù quán shēngmìng zhōuqī — toàn bộ vòng đời khách hàng — customer lifecycle |
| 7650 | 授信全生命周期 shòuxìn quán shēngmìng zhōuqī — toàn bộ vòng đời cấp tín dụng — credit facility lifecycle |
| 7651 | 贷款全生命周期 dàikuǎn quán shēngmìng zhōuqī — toàn bộ vòng đời khoản vay — loan lifecycle |
| 7652 | 申请阶段 shēnqǐng jiēduàn — giai đoạn nộp đơn — application stage |
| 7653 | 调查阶段 diàochá jiēduàn — giai đoạn thẩm tra — investigation stage |
| 7654 | 审批阶段 shěnpī jiēduàn — giai đoạn phê duyệt — approval stage |
| 7655 | 放款阶段 fàngkuǎn jiēduàn — giai đoạn giải ngân — disbursement stage |
| 7656 | 贷后阶段 dài hòu jiēduàn — giai đoạn sau cho vay — post-loan stage |
| 7657 | 收款阶段 shōukuǎn jiēduàn — giai đoạn thu nợ — collection stage |
| 7658 | 处置阶段 chǔzhì jiēduàn — giai đoạn xử lý — disposal stage |
| 7659 | 结清阶段 jiéqīng jiēduàn — giai đoạn tất toán — settlement stage |
| 7660 | 档案关闭 dàng’àn guānbì — đóng hồ sơ — file closure |
| 7661 | 贷款档案关闭 dàikuǎn dàng’àn guānbì — đóng hồ sơ khoản vay — loan file closure |
| 7662 | 授信档案关闭 shòuxìn dàng’àn guānbì — đóng hồ sơ tín dụng — credit file closure |
| 7663 | 档案保管期限 dàng’àn bǎoguǎn qīxiàn — thời hạn lưu trữ hồ sơ — record retention period |
| 7664 | 档案移交 dàng’àn yíjiāo — bàn giao hồ sơ — file handover |
| 7665 | 档案借阅 dàng’àn jièyue — mượn hồ sơ — file borrowing |
| 7666 | 档案调阅 dàng’àn diàoyuè — tra cứu/mượn hồ sơ — file retrieval |
| 7667 | 档案归还 dàng’àn guīhuán — hoàn trả hồ sơ — file return |
| 7668 | 档案销毁 dàng’àn xiāohuǐ — hủy hồ sơ — record destruction |
| 7669 | 贷款档案查询 dàikuǎn dàng’àn cháxún — tra cứu hồ sơ khoản vay — loan file inquiry |
| 7670 | 贷款档案完整性 dàikuǎn dàng’àn wánzhěngxìng — tính đầy đủ hồ sơ khoản vay — loan file completeness |
| 7671 | 贷款档案真实性 dàikuǎn dàng’àn zhēnshíxìng — tính xác thực hồ sơ khoản vay — loan file authenticity |
| 7672 | 贷款档案合规性 dàikuǎn dàng’àn héguīxìng — tính tuân thủ hồ sơ khoản vay — loan file compliance |
| 7673 | 信用档案管理 xìnyòng dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ tín dụng — credit file management |
| 7674 | 客户档案管理 kèhù dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ khách hàng — customer file management |
| 7675 | 风险档案管理 fēngxiǎn dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ rủi ro — risk file management |
| 7676 | 授信档案管理 shòuxìn dàng’àn guǎnlǐ — quản lý hồ sơ cấp tín dụng — credit facility file management |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng được trích dẫn từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
HỒ SƠ VAY VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
第一部分:接收贷款申请与检查贷款资料
阮明武:今天我们重点学习企业贷款资料和银行信贷审查的基本流程。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen zhòngdiǎn xuéxí qǐyè dàikuǎn zīliào hé yínháng xìndài shěnchá de jīběn liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tập trung học về hồ sơ vay doanh nghiệp và quy trình thẩm định tín dụng cơ bản của ngân hàng.
丁垂杨:阮明武哥,银行收到企业的贷款申请以后,第一步应该做什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yínháng shōudào qǐyè de dàikuǎn shēnqǐng yǐhòu, dì yí bù yīnggāi zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi ngân hàng nhận được đề nghị vay vốn của doanh nghiệp thì bước đầu tiên nên làm gì ạ?
阮明武:第一步不是马上决定能不能贷款,而是先接收并检查客户提交的全部资料。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yí bù bú shì mǎshàng juédìng néng bu néng dàikuǎn, ér shì xiān jiēshōu bìng jiǎnchá kèhù tíjiāo de quánbù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên không phải lập tức quyết định có cho vay hay không, mà là trước tiên tiếp nhận và kiểm tra toàn bộ tài liệu khách hàng nộp.
黎云英:也就是说,我们要先看贷款资料是不是完整,对吗?
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, wǒmen yào xiān kàn dàikuǎn zīliào shì bu shì wánzhěng, duì ma?
Lê Vân Anh: Có nghĩa là trước tiên chúng em phải xem hồ sơ vay có đầy đủ hay không, đúng không anh?
阮明武:对。资料不完整的话,后面的分析就很难准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīliào bù wánzhěng de huà, hòumiàn de fēnxī jiù hěn nán zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài liệu không đầy đủ thì việc phân tích phía sau sẽ rất khó chính xác.
水仙:企业一般需要提供贷款申请、公司基本资料和财务资料,对吧?
Shuǐ Xiān: Qǐyè yìbān xūyào tígōng dàikuǎn shēnqǐng, gōngsī jīběn zīliào hé cáiwù zīliào, duì ba?
Thủy Tiên: Doanh nghiệp thông thường cần cung cấp đề nghị vay vốn, hồ sơ cơ bản của công ty và tài liệu tài chính, đúng không anh?
阮明武:对,除此以外,还要根据贷款情况准备和贷款用途、还款来源有关的证明材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, chú cǐ yǐwài, hái yào gēnjù dàikuǎn qíngkuàng zhǔnbèi hé dàikuǎn yòngtú, huánkuǎn láiyuán yǒuguān de zhèngmíng cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ngoài ra còn phải căn cứ vào tình hình khoản vay để chuẩn bị tài liệu chứng minh liên quan đến mục đích vay và nguồn trả nợ.
芳玲:如果企业已经有银行贷款,是不是也要提供现有贷款的信息?
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè yǐjīng yǒu yínháng dàikuǎn, shì bu shì yě yào tígōng xiànyǒu dàikuǎn de xìnxī?
Phương Linh: Nếu doanh nghiệp đã có các khoản vay ngân hàng thì có phải cũng cần cung cấp thông tin về các khoản vay hiện tại không anh?
阮明武:当然。现有贷款的余额、利率、期限和到期时间都非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Xiànyǒu dàikuǎn de yú’é, lìlǜ, qīxiàn hé dàoqī shíjiān dōu fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Số dư, lãi suất, thời hạn và thời điểm đáo hạn của các khoản vay hiện tại đều rất quan trọng.
丁垂杨:如果发现客户少交了一些重要资料,我们应该马上联系客户补充。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn kèhù shǎo jiāo le yìxiē zhòngyào zīliào, wǒmen yīnggāi mǎshàng liánxì kèhù bǔchōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện khách hàng nộp thiếu một số tài liệu quan trọng thì chúng em nên lập tức liên hệ để khách hàng bổ sung.
阮明武:没错。只有资料比较完整,我们才能进入下一步分析。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhǐyǒu zīliào bǐjiào wánzhěng, wǒmen cái néng jìnrù xià yí bù fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ khi hồ sơ tương đối đầy đủ thì chúng ta mới có thể bước vào bước phân tích tiếp theo.
第二部分:阅读企业财务报表
黎云英:阮明武哥,拿到财务资料以后,我们是不是先看三张基本财务报表?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, ná dào cáiwù zīliào yǐhòu, wǒmen shì bu shì xiān kàn sān zhāng jīběn cáiwù bàobiǎo?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi nhận được tài liệu tài chính, có phải trước tiên chúng em xem ba báo cáo tài chính cơ bản không?
阮明武:对,就是资产负债表、利润表和现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiùshì zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
水仙:资产负债表主要帮助我们了解企业有什么资产,也了解企业有多少负债。
Shuǐ Xiān: Zīchǎn fùzhài biǎo zhǔyào bāngzhù wǒmen liǎojiě qǐyè yǒu shénme zīchǎn, yě liǎojiě qǐyè yǒu duōshao fùzhài.
Thủy Tiên: Bảng cân đối kế toán chủ yếu giúp chúng em biết doanh nghiệp có những tài sản gì và đang có bao nhiêu nợ phải trả.
阮明武:很好,还可以通过它了解企业的所有者权益和资产结构。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, hái kěyǐ tōngguò tā liǎojiě qǐyè de suǒyǒuzhě quányì hé zīchǎn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, thông qua đó còn có thể tìm hiểu vốn chủ sở hữu và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
芳玲:利润表主要看企业的收入、成本、费用和利润。
Fāng Líng: Lìrùn biǎo zhǔyào kàn qǐyè de shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Phương Linh: Báo cáo kết quả kinh doanh chủ yếu xem doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
阮明武:对,但是银行不能只看到企业有利润,就认为这个客户一定有还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì yínháng bù néng zhǐ kàndào qǐyè yǒu lìrùn, jiù rènwéi zhège kèhù yídìng yǒu huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng ngân hàng không thể chỉ thấy doanh nghiệp có lợi nhuận rồi cho rằng khách hàng chắc chắn có khả năng trả nợ.
丁垂杨:因为有利润不一定等于有足够的现金。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒu lìrùn bù yídìng děngyú yǒu zúgòu de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có lợi nhuận không nhất thiết đồng nghĩa với có đủ tiền mặt.
阮明武:完全正确。所以银行还必须认真分析现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yínháng hái bìxū rènzhēn fēnxī xiànjīn liúliàng biǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy ngân hàng còn phải phân tích kỹ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
第三部分:分析企业资产
水仙:阮明武哥,我们分析资产的时候,是先看总资产吗?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen fēnxī zīchǎn de shíhou, shì xiān kàn zǒng zīchǎn ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, khi phân tích tài sản thì chúng em xem tổng tài sản trước phải không?
阮明武:对。先了解企业的资产规模,再看主要资产项目发生了什么变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān liǎojiě qǐyè de zīchǎn guīmó, zài kàn zhǔyào zīchǎn xiàngmù fāshēng le shénme biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên tìm hiểu quy mô tài sản, sau đó xem các khoản mục tài sản chính đã có những biến động gì.
丁垂杨:这家企业本期总资产是八百六十万元,比上期增加了八十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā qǐyè běn qī zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này của doanh nghiệp là 8,6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武:从这个数字看,企业的业务规模有所扩大。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng zhège shùzì kàn, qǐyè de yèwù guīmó yǒusuǒ kuòdà.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn từ con số này, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đã có sự mở rộng.
黎云英:但是我们还不能马上说这种增长一定是好事。
Lí Yún Yīng: Dànshì wǒmen hái bù néng mǎshàng shuō zhè zhǒng zēngzhǎng yídìng shì hǎoshì.
Lê Vân Anh: Nhưng chúng em vẫn chưa thể lập tức nói rằng sự tăng trưởng này chắc chắn là điều tốt.
阮明武:对。关键是要看哪些资产增加了,以及这些资产的质量怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānjiàn shì yào kàn nǎxiē zīchǎn zēngjiā le, yǐjí zhèxiē zīchǎn de zhìliàng zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mấu chốt là phải xem những tài sản nào tăng và chất lượng của các tài sản đó như thế nào.
芳玲:我发现应收账款和存货都增长得比较快。
Fāng Líng: Wǒ fāxiàn yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò dōu zēngzhǎng de bǐjiào kuài.
Phương Linh: Em phát hiện khoản phải thu và hàng tồn kho đều tăng tương đối nhanh.
阮明武:这两个项目都需要进一步调查,因为它们可能占用企业大量资金。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge xiàngmù dōu xūyào jìnyí bù diàochá, yīnwèi tāmen kěnéng zhànyòng qǐyè dàliàng zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hai khoản mục này đều cần được điều tra sâu hơn vì chúng có thể chiếm dụng một lượng vốn lớn của doanh nghiệp.
丁垂杨:本期应收账款增加比较快,我们应该问客户主要是哪一些客户欠的钱增加了。
Dīng Chuíyáng: Běn qī yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā bǐjiào kuài, wǒmen yīnggāi wèn kèhù zhǔyào shì nǎ yìxiē kèhù qiàn de qián zēngjiā le.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu kỳ này tăng tương đối nhanh, chúng em nên hỏi khách hàng chủ yếu là khoản nợ của những khách hàng nào tăng lên.
阮明武:还要问预计什么时候能够收回来。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào wèn yùjì shénme shíhou nénggòu shōuhuí lái.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải hỏi dự kiến khi nào có thể thu hồi được.
黎云英:如果很多应收账款长期收不回来,企业的资金压力就会越来越大。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hěn duō yìngshōu zhàngkuǎn chángqī shōu bu huí lái, qǐyè de zījīn yālì jiù huì yuè lái yuè dà.
Lê Vân Anh: Nếu nhiều khoản phải thu trong thời gian dài không thu hồi được thì áp lực vốn của doanh nghiệp sẽ ngày càng lớn.
阮明武:完全正确。存货也是一样,不能只看金额,还要看能不能正常销售。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cúnhuò yě shì yíyàng, bù néng zhǐ kàn jīn’é, hái yào kàn néng bu néng zhèngcháng xiāoshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hàng tồn kho cũng vậy, không thể chỉ nhìn vào giá trị mà còn phải xem có thể tiêu thụ bình thường hay không.
水仙:所以我们应该问有没有长期卖不出去的库存。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒmen yīnggāi wèn yǒu méiyǒu chángqī mài bu chūqù de kùcún.
Thủy Tiên: Vì vậy chúng em nên hỏi liệu có hàng tồn kho nào trong thời gian dài không bán được hay không.
阮明武:对。如果库存很多,但是卖不出去,它的实际价值可能没有账面上那么高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kùcún hěn duō, dànshì mài bu chūqù, tā de shíjì jiàzhí kěnéng méiyǒu zhàngmiàn shàng nàme gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hàng tồn kho rất nhiều nhưng không bán được thì giá trị thực tế của nó có thể không cao như trên sổ sách.
第四部分:分析企业负债和现有贷款
芳玲:阮明武哥,分析完资产以后,下一步就是看负债,对吗?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, fēnxī wán zīchǎn yǐhòu, xià yí bù jiùshì kàn fùzhài, duì ma?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi phân tích tài sản thì bước tiếp theo là xem nợ phải trả đúng không anh?
阮明武:对。先看总负债,再看短期负债、长期负债、银行借款和应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān kàn zǒng fùzhài, zài kàn duǎnqī fùzhài, chángqī fùzhài, yínháng jièkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xem tổng nợ, sau đó xem nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vay ngân hàng và khoản phải trả.
丁垂杨:这家企业的总负债是四百八十万元,比上期增加了九十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā qǐyè de zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le jiǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ của doanh nghiệp này là 4,8 triệu tệ, tăng 900.000 tệ so với kỳ trước.
黎云英:其中短期负债是三百二十万元,长期负债是一百六十万元。
Lí Yún Yīng: Qízhōng duǎnqī fùzhài shì sānbǎi èrshí wàn yuán, chángqī fùzhài shì yìbǎi liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trong đó nợ ngắn hạn là 3,2 triệu tệ, nợ dài hạn là 1,6 triệu tệ.
阮明武:这说明短期负债明显高于长期负债,所以我们要特别关注短期偿债压力。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shuōmíng duǎnqī fùzhài míngxiǎn gāo yú chángqī fùzhài, suǒyǐ wǒmen yào tèbié guānzhù duǎnqī chángzhài yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy nợ ngắn hạn rõ ràng cao hơn nợ dài hạn, vì vậy chúng ta phải đặc biệt chú ý áp lực trả nợ ngắn hạn.
水仙:对银行来说,未来十二个月内到期的债务是不是特别重要?
Shuǐ Xiān: Duì yínháng lái shuō, wèilái shí’èr ge yuè nèi dàoqī de zhàiwù shì bu shì tèbié zhòngyào?
Thủy Tiên: Đối với ngân hàng, những khoản nợ đáo hạn trong 12 tháng tới có phải đặc biệt quan trọng không anh?
阮明武:是的,因为这些债务会直接形成短期现金支付压力。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, yīnwèi zhèxiē zhàiwù huì zhíjiē xíngchéng duǎnqī xiànjīn zhīfù yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bởi vì những khoản nợ này sẽ trực tiếp tạo thành áp lực chi trả tiền mặt trong ngắn hạn.
芳玲:那我们还要了解每一笔银行贷款的具体情况。
Fāng Líng: Nà wǒmen hái yào liǎojiě měi yì bǐ yínháng dàikuǎn de jùtǐ qíngkuàng.
Phương Linh: Vậy chúng em còn phải tìm hiểu tình hình cụ thể của từng khoản vay ngân hàng.
阮明武:没错。要问清楚余额、利率、期限、到期时间以及还款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yào wèn qīngchu yú’é, lìlǜ, qīxiàn, dàoqī shíjiān yǐjí huánkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Phải hỏi rõ số dư, lãi suất, thời hạn, thời điểm đáo hạn và kế hoạch trả nợ.
丁垂杨:贵公司目前有哪些银行贷款?每笔贷款的余额、利率和到期时间分别是多少?
Dīng Chuíyáng: Guì gōngsī mùqián yǒu nǎxiē yínháng dàikuǎn? Měi bǐ dàikuǎn de yú’é, lìlǜ hé dàoqī shíjiān fēnbié shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Hiện quý công ty có những khoản vay ngân hàng nào? Số dư, lãi suất và thời gian đáo hạn của từng khoản lần lượt là bao nhiêu?
阮明武:这个问题非常重要,也很适合在客户访谈的时候直接提出来。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí fēicháng zhòngyào, yě hěn shìhé zài kèhù fǎngtán de shíhou zhíjiē tí chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất quan trọng và cũng rất phù hợp để hỏi trực tiếp khi phỏng vấn khách hàng.
黎云英:除了银行贷款,我们还要关注企业对供应商的应付账款。
Lí Yún Yīng: Chúle yínháng dàikuǎn, wǒmen hái yào guānzhù qǐyè duì gōngyìngshāng de yìngfù zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Ngoài các khoản vay ngân hàng, chúng em còn phải chú ý khoản phải trả của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp.
阮明武:对。如果应付账款突然大量增加,就要确认这是正常使用商业信用,还是企业已经开始拖延付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yìngfù zhàngkuǎn tūrán dàliàng zēngjiā, jiù yào quèrèn zhè shì zhèngcháng shǐyòng shāngyè xìnyòng, háishi qǐyè yǐjīng kāishǐ tuōyán fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản phải trả đột nhiên tăng mạnh thì phải xác nhận đây là việc sử dụng tín dụng thương mại bình thường hay doanh nghiệp đã bắt đầu chậm thanh toán.
第五部分:分析收入、利润和现金流
水仙:阮明武哥,看完资产和负债以后,我们接下来分析收入和利润。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, kàn wán zīchǎn hé fùzhài yǐhòu, wǒmen jiēxiàlái fēnxī shōurù hé lìrùn.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi xem tài sản và nợ phải trả thì tiếp theo chúng em phân tích doanh thu và lợi nhuận.
阮明武:对。首先看营业收入是不是稳定,有没有持续增长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān kàn yíngyè shōurù shì bu shì wěndìng, yǒu méiyǒu chíxù zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xem doanh thu hoạt động có ổn định hay không và có tăng trưởng liên tục hay không.
芳玲:如果营业收入增长,但是净利润下降,我们就要进一步调查原因。
Fāng Líng: Rúguǒ yíngyè shōurù zēngzhǎng, dànshì jìng lìrùn xiàjiàng, wǒmen jiù yào jìnyí bù diàochá yuányīn.
Phương Linh: Nếu doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng giảm thì chúng em phải điều tra sâu hơn nguyên nhân.
阮明武:很好。这个时候可以检查营业成本、销售费用和财务费用是不是增加得太快。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège shíhou kěyǐ jiǎnchá yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng shì bu shì zēngjiā de tài kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lúc này có thể kiểm tra xem giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí tài chính có tăng quá nhanh hay không.
丁垂杨:请问本期营业成本、销售费用和财务费用增加的具体原因是什么?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn běn qī yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng zēngjiā de jùtǐ yuányīn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi nguyên nhân cụ thể khiến giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí tài chính kỳ này tăng là gì?
阮明武:很好。信贷调查不能只停留在数字上,还要知道数字变化背后的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xìndài diàochá bù néng zhǐ tíngliú zài shùzì shàng, hái yào zhīdào shùzì biànhuà bèihòu de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thẩm định tín dụng không thể chỉ dừng lại ở các con số mà còn phải biết nguyên nhân phía sau sự biến động của các con số.
黎云英:利润分析完以后,还要看经营活动产生的现金流。
Lí Yún Yīng: Lìrùn fēnxī wán yǐhòu, hái yào kàn jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Sau khi phân tích lợi nhuận còn phải xem dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。企业能赚钱很重要,但是企业能不能真正收到钱,对银行来说同样重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè néng zhuànqián hěn zhòngyào, dànshì qǐyè néng bu néng zhēnzhèng shōudào qián, duì yínháng lái shuō tóngyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có kiếm được tiền hay không rất quan trọng, nhưng doanh nghiệp có thực sự thu được tiền hay không đối với ngân hàng cũng quan trọng như vậy.
水仙:有现金流入的时候,还要看这些钱是从经营活动来的,还是从新的贷款来的。
Shuǐ Xiān: Yǒu xiànjīn liúrù de shíhou, hái yào kàn zhèxiē qián shì cóng jīngyíng huódòng lái de, háishi cóng xīn de dàikuǎn lái de.
Thủy Tiên: Khi có dòng tiền vào thì còn phải xem khoản tiền đó đến từ hoạt động kinh doanh hay đến từ khoản vay mới.
阮明武:完全正确。不同来源的现金,对偿债能力的意义不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùtóng láiyuán de xiànjīn, duì chángzhài nénglì de yìyì bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiền mặt đến từ các nguồn khác nhau có ý nghĩa khác nhau đối với khả năng trả nợ.
芳玲:企业收到钱以后,还要看能不能按时支付供应商、工资、税费和银行贷款。
Fāng Líng: Qǐyè shōudào qián yǐhòu, hái yào kàn néng bu néng ànshí zhīfù gōngyìngshāng, gōngzī, shuìfèi hé yínháng dàikuǎn.
Phương Linh: Sau khi doanh nghiệp thu được tiền còn phải xem có thể thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp, tiền lương, thuế phí và khoản vay ngân hàng hay không.
阮明武:这就是银行分析现金流的重要原因。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì yínháng fēnxī xiànjīnliú de zhòngyào yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do quan trọng khiến ngân hàng phải phân tích dòng tiền.
第六部分:确认贷款需求和贷款用途
丁垂杨:阮明武哥,财务分析以后,是不是还要确认客户为什么要借钱?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, cáiwù fēnxī yǐhòu, shì bu shì hái yào quèrèn kèhù wèishénme yào jiè qián?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi phân tích tài chính thì có phải còn phải xác nhận vì sao khách hàng cần vay tiền không?
阮明武:对。银行必须弄清楚贷款需求和贷款用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bìxū nòng qīngchu dàikuǎn xūqiú hé dàikuǎn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải làm rõ nhu cầu vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay.
黎云英:我们可以问,贵公司这次计划申请多少贷款?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ wèn, guì gōngsī zhè cì jìhuà shēnqǐng duōshao dàikuǎn?
Lê Vân Anh: Chúng em có thể hỏi: lần này quý công ty dự kiến đề nghị khoản vay bao nhiêu?
阮明武:很好,还要问为什么需要这个金额。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, hái yào wèn wèishénme xūyào zhège jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, còn phải hỏi vì sao cần số tiền đó.
水仙:贷款资金会用于购买原材料、增加库存、购买设备,还是补充日常流动资金?
Shuǐ Xiān: Dàikuǎn zījīn huì yòng yú gòumǎi yuáncáiliào, zēngjiā kùcún, gòumǎi shèbèi, háishi bǔchōng rìcháng liúdòng zījīn?
Thủy Tiên: Vốn vay sẽ được sử dụng để mua nguyên vật liệu, tăng hàng tồn kho, mua thiết bị hay bổ sung vốn lưu động hằng ngày?
阮明武:这个问题很好。不同的贷款用途需要不同的分析方法。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège wèntí hěn hǎo. Bùtóng de dàikuǎn yòngtú xūyào bùtóng de fēnxī fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất tốt. Các mục đích vay khác nhau cần những phương pháp phân tích khác nhau.
芳玲:如果企业说要买设备,我们还应该了解设备价格、购买时间和投资计划。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè shuō yào mǎi shèbèi, wǒmen hái yīnggāi liǎojiě shèbèi jiàgé, gòumǎi shíjiān hé tóuzī jìhuà.
Phương Linh: Nếu doanh nghiệp nói muốn mua thiết bị thì chúng em còn nên tìm hiểu giá thiết bị, thời điểm mua và kế hoạch đầu tư.
阮明武:对,而且要判断这个投资会不会给企业带来太大的资金压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě yào pànduàn zhège tóuzī huì bu huì gěi qǐyè dàilái tài dà de zījīn yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa phải đánh giá khoản đầu tư này có gây áp lực vốn quá lớn cho doanh nghiệp hay không.
丁垂杨:如果贷款用于补充流动资金,我们就要了解企业为什么缺少流动资金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàikuǎn yòng yú bǔchōng liúdòng zījīn, wǒmen jiù yào liǎojiě qǐyè wèishénme quēshǎo liúdòng zījīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoản vay dùng để bổ sung vốn lưu động thì chúng em phải tìm hiểu tại sao doanh nghiệp thiếu vốn lưu động.
阮明武:非常好。要判断这是正常的业务增长需要,还是企业的资金周转已经出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yào pànduàn zhè shì zhèngcháng de yèwù zēngzhǎng xūyào, háishi qǐyè de zījīn zhōuzhuǎn yǐjīng chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phải đánh giá đây là nhu cầu bình thường do hoạt động kinh doanh tăng trưởng hay vòng quay vốn của doanh nghiệp đã xuất hiện vấn đề.
第七部分:确认主要还款来源
黎云英:阮明武哥,我觉得贷款审查中最关键的问题之一就是客户以后用什么钱还贷款。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ juéde dàikuǎn shěnchá zhōng zuì guānjiàn de wèntí zhī yī jiùshì kèhù yǐhòu yòng shénme qián huán dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy một trong những vấn đề quan trọng nhất trong thẩm định khoản vay là sau này khách hàng sẽ dùng nguồn tiền nào để trả nợ.
阮明武:非常正确。未来偿还银行贷款的主要资金来源是什么?这是必须问清楚的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhèngquè. Wèilái chánghuán yínháng dàikuǎn de zhǔyào zījīn láiyuán shì shénme? Zhè shì bìxū wèn qīngchu de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất chính xác. Nguồn vốn chủ yếu để trả khoản vay ngân hàng trong tương lai là gì? Đây là câu hỏi bắt buộc phải làm rõ.
水仙:一般来说,比较健康的还款来源应该是企业经营活动产生的现金,对吗?
Shuǐ Xiān: Yìbān lái shuō, bǐjiào jiànkāng de huánkuǎn láiyuán yīnggāi shì qǐyè jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn, duì ma?
Thủy Tiên: Nói chung, nguồn trả nợ tương đối lành mạnh nên là tiền mặt tạo ra từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đúng không anh?
阮明武:对。如果主营业务能够持续产生稳定现金流,还款基础通常会比较好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhǔyíng yèwù nénggòu chíxù chǎnshēng wěndìng xiànjīnliú, huánkuǎn jīchǔ tōngcháng huì bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hoạt động kinh doanh chính có thể liên tục tạo ra dòng tiền ổn định thì nền tảng trả nợ thông thường sẽ tương đối tốt.
芳玲:如果客户准备再借一笔新的贷款来还旧贷款,我们就要特别注意。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù zhǔnbèi zài jiè yì bǐ xīn de dàikuǎn lái huán jiù dàikuǎn, wǒmen jiù yào tèbié zhùyì.
Phương Linh: Nếu khách hàng dự định vay một khoản mới để trả khoản vay cũ thì chúng em phải đặc biệt chú ý.
阮明武:没错,因为这种情况可能说明企业自身产生现金的能力不足。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, yīnwèi zhè zhǒng qíngkuàng kěnéng shuōmíng qǐyè zìshēn chǎnshēng xiànjīn de nénglì bùzú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì tình huống này có thể cho thấy khả năng tự tạo tiền của doanh nghiệp không đủ.
丁垂杨:所以我们不能只听客户说“可以还”,而是要通过财务数据判断这个还款来源是不是可靠。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen bù néng zhǐ tīng kèhù shuō “kěyǐ huán”, ér shì yào tōngguò cáiwù shùjù pànduàn zhège huánkuǎn láiyuán shì bu shì kěkào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng em không thể chỉ nghe khách hàng nói “có thể trả”, mà phải thông qua số liệu tài chính để đánh giá nguồn trả nợ đó có đáng tin cậy hay không.
阮明武:说得非常好。信贷分析一定要把客户的说明和实际数据结合起来。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo. Xìndài fēnxī yídìng yào bǎ kèhù de shuōmíng hé shíjì shùjù jiéhé qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Phân tích tín dụng nhất định phải kết hợp lời giải thích của khách hàng với số liệu thực tế.
第八部分:比较数据和发现异常变化
水仙:阮明武哥,除了看本期的数据,我们是不是还要和以前的期间比较?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, chúle kàn běn qī de shùjù, wǒmen shì bu shì hái yào hé yǐqián de qījiān bǐjiào?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngoài xem số liệu kỳ này thì chúng em có phải còn so sánh với các kỳ trước không?
阮明武:当然。把不同期间的数据放在一起比较,才能看出趋势和异常变化。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǎ bùtóng qījiān de shùjù fàng zài yìqǐ bǐjiào, cái néng kànchū qūshì hé yìcháng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đặt số liệu của các kỳ khác nhau cạnh nhau để so sánh thì mới có thể nhìn ra xu hướng và những biến động bất thường.
黎云英:比如收入增长得很慢,但是应收账款增长得特别快,这种情况就需要解释。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shōurù zēngzhǎng de hěn màn, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng de tèbié kuài, zhè zhǒng qíngkuàng jiù xūyào jiěshì.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh thu tăng rất chậm nhưng khoản phải thu lại tăng đặc biệt nhanh thì tình huống này cần được giải thích.
阮明武:对。我们不能看到异常变化以后自己猜原因,而要向客户提问。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen bù néng kàndào yìcháng biànhuà yǐhòu zìjǐ cāi yuányīn, ér yào xiàng kèhù tíwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhìn thấy biến động bất thường, chúng ta không được tự đoán nguyên nhân mà phải đặt câu hỏi với khách hàng.
芳玲:如果客户作了解释,我们还需要相关的证明材料吗?
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù zuò le jiěshì, wǒmen hái xūyào xiāngguān de zhèngmíng cáiliào ma?
Phương Linh: Nếu khách hàng đã giải thích thì chúng em còn cần tài liệu chứng minh liên quan không anh?
阮明武:重要问题最好有材料支持,不能只依靠口头说明。
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào wèntí zuìhǎo yǒu cáiliào zhīchí, bù néng zhǐ yīkào kǒutóu shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề quan trọng tốt nhất nên có tài liệu hỗ trợ, không thể chỉ dựa vào giải thích bằng lời nói.
丁垂杨:这样才能判断客户提供的信息和实际情况是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái néng pànduàn kèhù tígōng de xìnxī hé shíjì qíngkuàng shì bu shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới có thể đánh giá thông tin khách hàng cung cấp có thống nhất với tình hình thực tế hay không.
阮明武:对,这也是控制信贷风险的重要步骤。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yě shì kòngzhì xìndài fēngxiǎn de zhòngyào bùzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một bước quan trọng để kiểm soát rủi ro tín dụng.
第九部分:客户访谈和进一步调查
黎云英:阮明武哥,完成基础财务分析以后,我们应该准备客户访谈问题。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wánchéng jīchǔ cáiwù fēnxī yǐhòu, wǒmen yīnggāi zhǔnbèi kèhù fǎngtán wèntí.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi hoàn thành phân tích tài chính cơ bản thì chúng em nên chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn khách hàng.
阮明武:对,而且问题要根据报表中发现的风险点来准备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě wèntí yào gēnjù bàobiǎo zhōng fāxiàn de fēngxiǎn diǎn lái zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa câu hỏi phải được chuẩn bị căn cứ vào những điểm rủi ro phát hiện trong báo cáo tài chính.
水仙:如果应收账款增加太快,我们就重点问回款情况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā tài kuài, wǒmen jiù zhòngdiǎn wèn huíkuǎn qíngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu khoản phải thu tăng quá nhanh thì chúng em tập trung hỏi về tình hình thu hồi tiền.
芳玲:如果存货增加太快,我们就问增加原因和库存销售情况。
Fāng Líng: Rúguǒ cúnhuò zēngjiā tài kuài, wǒmen jiù wèn zēngjiā yuányīn hé kùcún xiāoshòu qíngkuàng.
Phương Linh: Nếu hàng tồn kho tăng quá nhanh thì chúng em hỏi nguyên nhân tăng và tình hình tiêu thụ hàng tồn kho.
丁垂杨:如果银行借款增加,我们就问新增贷款的用途和未来还款安排。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yínháng jièkuǎn zēngjiā, wǒmen jiù wèn xīnzēng dàikuǎn de yòngtú hé wèilái huánkuǎn ānpái.
Đinh Thùy Dương: Nếu vay ngân hàng tăng thì chúng em hỏi mục đích của khoản vay mới và kế hoạch trả nợ trong tương lai.
阮明武:非常好。问题越具体,客户的回答就越容易帮助我们判断风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Wèntí yuè jùtǐ, kèhù de huídá jiù yuè róngyì bāngzhù wǒmen pànduàn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi càng cụ thể thì câu trả lời của khách hàng càng dễ giúp chúng ta đánh giá rủi ro.
黎云英:客户解释以后,我们还要把重要信息记录下来。
Lí Yún Yīng: Kèhù jiěshì yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ zhòngyào xìnxī jìlù xiàlái.
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng giải thích, chúng em còn phải ghi lại những thông tin quan trọng.
阮明武:对,然后再把这些信息和原来的财务数据重新比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu zài bǎ zhèxiē xìnxī hé yuánlái de cáiwù shùjù chóngxīn bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó lại đem những thông tin này so sánh lại với số liệu tài chính ban đầu.
第十部分:判断偿债能力和信贷风险
水仙:阮明武哥,最后我们要形成对企业偿债能力的初步判断,对吗?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zuìhòu wǒmen yào xíngchéng duì qǐyè chángzhài nénglì de chūbù pànduàn, duì ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, cuối cùng chúng em phải hình thành đánh giá sơ bộ về khả năng trả nợ của doanh nghiệp đúng không?
阮明武:对,但是这个判断不能只根据一个指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhège pànduàn bù néng zhǐ gēnjù yí ge zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đánh giá này không thể chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu.
芳玲:我们要一起看资产、负债、收入、利润和现金流。
Fāng Líng: Wǒmen yào yìqǐ kàn zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Phương Linh: Chúng em phải xem tổng hợp tài sản, nợ phải trả, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền.
阮明武:还要结合应收账款、存货、现有贷款和未来到期债务。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jiéhé yìngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, xiànyǒu dàikuǎn hé wèilái dàoqī zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kết hợp xem khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản vay hiện tại và các khoản nợ sắp đáo hạn trong tương lai.
丁垂杨:目前企业仍然有利润,而且经营活动现金流是正的,所以还有一定的偿债能力。
Dīng Chuíyáng: Mùqián qǐyè réngrán yǒu lìrùn, érqiě jīngyíng huódòng xiànjīnliú shì zhèng de, suǒyǐ hái yǒu yídìng de chángzhài nénglì.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận, hơn nữa dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dương, vì vậy vẫn có một mức khả năng trả nợ nhất định.
黎云英:但是负债持续增加,短期负债比较大,而且现金余额在下降。
Lí Yún Yīng: Dànshì fùzhài chíxù zēngjiā, duǎnqī fùzhài bǐjiào dà, érqiě xiànjīn yú’é zài xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên nợ tiếp tục tăng, nợ ngắn hạn tương đối lớn, hơn nữa số dư tiền mặt đang giảm.
水仙:应收账款和存货也增长得比较快,所以资金占用问题需要继续关注。
Shuǐ Xiān: Yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò yě zēngzhǎng de bǐjiào kuài, suǒyǐ zījīn zhànyòng wèntí xūyào jìxù guānzhù.
Thủy Tiên: Khoản phải thu và hàng tồn kho cũng tăng tương đối nhanh, vì vậy vấn đề vốn bị chiếm dụng cần tiếp tục được chú ý.
阮明武:很好。所以目前不能简单地说风险高或者风险低,而是要继续核实几个关键问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ mùqián bù néng jiǎndān de shuō fēngxiǎn gāo huòzhě fēngxiǎn dī, ér shì yào jìxù héshí jǐ ge guānjiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy hiện tại không thể đơn giản nói rủi ro cao hay thấp mà phải tiếp tục xác minh một số vấn đề then chốt.
芳玲:第一,应收账款能不能及时收回来。
Fāng Líng: Dì yī, yìngshōu zhàngkuǎn néng bu néng jíshí shōu huí lái.
Phương Linh: Thứ nhất, khoản phải thu có thể được thu hồi kịp thời hay không.
丁垂杨:第二,存货增加是不是正常,有没有长期卖不出去的库存。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, cúnhuò zēngjiā shì bu shì zhèngcháng, yǒu méiyǒu chángqī mài bu chūqù de kùcún.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, việc hàng tồn kho tăng có bình thường hay không và có hàng tồn kho lâu ngày không bán được hay không.
黎云英:第三,未来到期的银行贷款有没有明确的还款安排。
Lí Yún Yīng: Dì sān, wèilái dàoqī de yínháng dàikuǎn yǒu méiyǒu míngquè de huánkuǎn ānpái.
Lê Vân Anh: Thứ ba, các khoản vay ngân hàng sắp đáo hạn có kế hoạch trả nợ rõ ràng hay không.
水仙:第四,经营活动现金流能不能继续保持稳定。
Shuǐ Xiān: Dì sì, jīngyíng huódòng xiànjīnliú néng bu néng jìxù bǎochí wěndìng.
Thủy Tiên: Thứ tư, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể tiếp tục duy trì ổn định hay không.
芳玲:第五,企业未来的投资计划会不会带来新的资金压力。
Fāng Líng: Dì wǔ, qǐyè wèilái de tóuzī jìhuà huì bu huì dàilái xīn de zījīn yālì.
Phương Linh: Thứ năm, kế hoạch đầu tư trong tương lai của doanh nghiệp có tạo thêm áp lực vốn mới hay không.
阮明武:非常好。把这些问题调查清楚以后,才能进一步判断企业的还款能力和信贷风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Bǎ zhèxiē wèntí diàochá qīngchu yǐhòu, cái néng jìnyí bù pànduàn qǐyè de huánkuǎn nénglì hé xìndài fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ sau khi điều tra rõ những vấn đề này thì mới có thể đánh giá sâu hơn khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
第十一部分:形成初步信贷分析意见
丁垂杨:阮明武哥,调查结束以后,我们需要写初步分析结果吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, diàochá jiéshù yǐhòu, wǒmen xūyào xiě chūbù fēnxī jiéguǒ ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi kết thúc điều tra thì chúng em cần viết kết quả phân tích sơ bộ phải không?
阮明武:对。要把企业的基本情况、财务情况、贷款需求、贷款用途和还款来源整理清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào bǎ qǐyè de jīběn qíngkuàng, cáiwù qíngkuàng, dàikuǎn xūqiú, dàikuǎn yòngtú hé huánkuǎn láiyuán zhěnglǐ qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải sắp xếp rõ tình hình cơ bản của doanh nghiệp, tình hình tài chính, nhu cầu vay, mục đích vay và nguồn trả nợ.
黎云英:还要把我们发现的主要风险点写出来。
Lí Yún Yīng: Hái yào bǎ wǒmen fāxiàn de zhǔyào fēngxiǎn diǎn xiě chūlái.
Lê Vân Anh: Còn phải viết ra những điểm rủi ro chính mà chúng em đã phát hiện.
阮明武:对,也要记录客户对这些问题的解释以及相关证明材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě yào jìlù kèhù duì zhèxiē wèntí de jiěshì yǐjí xiāngguān zhèngmíng cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng phải ghi lại lời giải thích của khách hàng đối với những vấn đề đó và các tài liệu chứng minh liên quan.
水仙:然后向上级汇报,为信用评估和贷款额度判断提供依据。
Shuǐ Xiān: Ránhòu xiàng shàngjí huìbào, wèi xìnyòng pínggū hé dàikuǎn édù pànduàn tígōng yījù.
Thủy Tiên: Sau đó báo cáo cấp trên để cung cấp căn cứ cho việc đánh giá tín dụng và xem xét hạn mức vay.
阮明武:很好。信贷审查的目标不是简单地找到问题,而是全面了解客户的真实还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xìndài shěnchá de mùbiāo bú shì jiǎndān de zhǎodào wèntí, ér shì quánmiàn liǎojiě kèhù de zhēnshí huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục tiêu của thẩm định tín dụng không phải chỉ đơn giản là tìm ra vấn đề, mà là hiểu toàn diện khả năng trả nợ thực tế của khách hàng.
芳玲:也不能因为企业负债比较高,就马上拒绝客户。
Fāng Líng: Yě bù néng yīnwèi qǐyè fùzhài bǐjiào gāo, jiù mǎshàng jùjué kèhù.
Phương Linh: Cũng không thể chỉ vì nợ của doanh nghiệp tương đối cao mà lập tức từ chối khách hàng.
阮明武:对。负债高不一定代表一定不能还款,要结合企业的经营规模、现金流和还款来源一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùzhài gāo bù yídìng dàibiǎo yídìng bù néng huánkuǎn, yào jiéhé qǐyè de jīngyíng guīmó, xiànjīnliú hé huánkuǎn láiyuán yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ cao không nhất thiết có nghĩa là chắc chắn không thể trả nợ, mà phải kết hợp phân tích cùng quy mô kinh doanh, dòng tiền và nguồn trả nợ của doanh nghiệp.
丁垂杨:同样,也不能因为企业利润比较高,就认为贷款风险一定很低。
Dīng Chuíyáng: Tóngyàng, yě bù néng yīnwèi qǐyè lìrùn bǐjiào gāo, jiù rènwéi dàikuǎn fēngxiǎn yídìng hěn dī.
Đinh Thùy Dương: Tương tự, cũng không thể chỉ vì lợi nhuận của doanh nghiệp tương đối cao mà cho rằng rủi ro khoản vay chắc chắn rất thấp.
阮明武:完全正确。这就是信贷分析必须全面、客观的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì xìndài fēnxī bìxū quánmiàn, kèguān de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do phân tích tín dụng phải toàn diện và khách quan.
第十二部分:总结整个信贷审查流程
阮明武:现在你们把整个贷款资料审查流程用最简单的方式总结一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài nǐmen bǎ zhěnggè dàikuǎn zīliào shěnchá liúchéng yòng zuì jiǎndān de fāngshì zǒngjié yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ các em hãy tổng kết toàn bộ quy trình kiểm tra hồ sơ vay theo cách đơn giản nhất.
丁垂杨:第一,收到企业贷款申请以后,先接收并检查贷款资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, shōudào qǐyè dàikuǎn shēnqǐng yǐhòu, xiān jiēshōu bìng jiǎnchá dàikuǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, sau khi nhận đề nghị vay vốn của doanh nghiệp thì trước tiên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay.
黎云英:第二,快速阅读资产负债表、利润表和现金流量表。
Lí Yún Yīng: Dì èr, kuàisù yuèdú zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Lê Vân Anh: Thứ hai, nhanh chóng đọc Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
水仙:第三,分析企业的资产规模、负债规模、收入、利润和现金流。
Shuǐ Xiān: Dì sān, fēnxī qǐyè de zīchǎn guīmó, fùzhài guīmó, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Thứ ba, phân tích quy mô tài sản, quy mô nợ, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
芳玲:第四,重点检查应收账款、存货、短期负债、银行借款和应付账款。
Fāng Líng: Dì sì, zhòngdiǎn jiǎnchá yìngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, duǎnqī fùzhài, yínháng jièkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Phương Linh: Thứ tư, tập trung kiểm tra khoản phải thu, hàng tồn kho, nợ ngắn hạn, vay ngân hàng và khoản phải trả.
丁垂杨:第五,比较不同期间的数据,发现趋势和异常变化。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, bǐjiào bùtóng qījiān de shùjù, fāxiàn qūshì hé yìcháng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, so sánh số liệu giữa các kỳ để phát hiện xu hướng và những biến động bất thường.
黎云英:第六,针对异常变化向客户提问,并取得进一步的解释和证明材料。
Lí Yún Yīng: Dì liù, zhēnduì yìcháng biànhuà xiàng kèhù tíwèn, bìng qǔdé jìnyí bù de jiěshì hé zhèngmíng cáiliào.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, đặt câu hỏi cho khách hàng về những biến động bất thường và thu thập thêm lời giải thích cùng tài liệu chứng minh.
水仙:第七,确认客户真正的贷款需求和贷款用途。
Shuǐ Xiān: Dì qī, quèrèn kèhù zhēnzhèng de dàikuǎn xūqiú hé dàikuǎn yòngtú.
Thủy Tiên: Thứ bảy, xác nhận nhu cầu vay thực tế và mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng.
芳玲:第八,确认未来偿还银行贷款的主要资金来源。
Fāng Líng: Dì bā, quèrèn wèilái chánghuán yínháng dàikuǎn de zhǔyào zījīn láiyuán.
Phương Linh: Thứ tám, xác nhận nguồn vốn chủ yếu dùng để trả khoản vay ngân hàng trong tương lai.
丁垂杨:第九,综合判断企业的财务健康情况、偿债能力和信贷风险。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, zōnghé pànduàn qǐyè de cáiwù jiànkāng qíngkuàng, chángzhài nénglì hé xìndài fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, đánh giá tổng hợp tình trạng sức khỏe tài chính, khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
黎云英:第十,整理分析结果,向上级汇报,为后面的信用评估和贷款审批提供依据。
Lí Yún Yīng: Dì shí, zhěnglǐ fēnxī jiéguǒ, xiàng shàngjí huìbào, wèi hòumiàn de xìnyòng pínggū hé dàikuǎn shěnpī tígōng yījù.
Lê Vân Anh: Thứ mười, tổng hợp kết quả phân tích, báo cáo cấp trên để cung cấp căn cứ cho việc đánh giá tín dụng và phê duyệt khoản vay ở bước sau.
阮明武:非常好。你们已经把“贷款资料、财务分析、还款能力和信贷风险”这四个部分联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng bǎ “dàikuǎn zīliào, cáiwù fēnxī, huánkuǎn nénglì hé xìndài fēngxiǎn” zhè sì ge bùfen liánxì qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em đã liên kết được bốn phần “hồ sơ vay, phân tích tài chính, khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng” với nhau.
水仙:这样我们看到一份企业贷款资料的时候,就知道应该先看什么、再看什么了。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng wǒmen kàndào yí fèn qǐyè dàikuǎn zīliào de shíhou, jiù zhīdào yīnggāi xiān kàn shénme, zài kàn shénme le.
Thủy Tiên: Như vậy khi nhìn thấy một bộ hồ sơ vay doanh nghiệp, chúng em sẽ biết nên xem gì trước và xem gì tiếp theo.
芳玲:也知道发现问题以后应该怎样向客户提问。
Fāng Líng: Yě zhīdào fāxiàn wèntí yǐhòu yīnggāi zěnyàng xiàng kèhù tíwèn.
Phương Linh: Chúng em cũng biết sau khi phát hiện vấn đề thì nên đặt câu hỏi với khách hàng như thế nào.
丁垂杨:最重要的是,我们不能只看一个数字,而要把不同的信息放在一起分析。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì, wǒmen bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì, ér yào bǎ bùtóng de xìnxī fàng zài yìqǐ fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất là chúng em không thể chỉ nhìn một con số mà phải đặt nhiều thông tin khác nhau lại với nhau để phân tích.
黎云英:只有真正了解企业的经营情况、现金流和还款来源,才能更准确地判断贷款风险。
Lí Yún Yīng: Zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě qǐyè de jīngyíng qíngkuàng, xiànjīnliú hé huánkuǎn láiyuán, cái néng gèng zhǔnquè de pànduàn dàikuǎn fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Chỉ khi thực sự hiểu tình hình kinh doanh, dòng tiền và nguồn trả nợ của doanh nghiệp thì mới có thể đánh giá rủi ro khoản vay chính xác hơn.
阮明武:完全正确。以后做信贷工作的时候,就按照这个思路一步一步分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yǐhòu zuò xìndài gōngzuò de shíhou, jiù ànzhào zhège sīlù yí bù yí bù fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau này khi làm công việc tín dụng, các em cứ dựa theo tư duy này để phân tích từng bước một.
I. 贷款申请资料 – Hồ sơ đề nghị vay vốn
1. Giấy đề nghị vay vốn – 贷款申请书
阮明武:我们先学习贷款申请资料中的第一项——贷款申请书。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān xuéxí dàikuǎn shēnqǐng zīliào zhōng de dì yī xiàng——dàikuǎn shēnqǐngshū.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta học nội dung thứ nhất trong hồ sơ đề nghị vay vốn – Giấy đề nghị vay vốn.
丁垂杨:阮明武哥,贷款申请书是不是客户正式向银行提出贷款要求的文件?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dàikuǎn shēnqǐngshū shì bu shì kèhù zhèngshì xiàng yínháng tíchū dàikuǎn yāoqiú de wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, Giấy đề nghị vay vốn có phải là văn bản khách hàng chính thức đề nghị ngân hàng cấp khoản vay không?
阮明武:对。银行收到贷款申请书以后,才能进一步了解客户的贷款需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng shōudào dàikuǎn shēnqǐngshū yǐhòu, cái néng jìnyí bù liǎojiě kèhù de dàikuǎn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi ngân hàng nhận được Giấy đề nghị vay vốn thì mới có thể tìm hiểu sâu hơn nhu cầu vay của khách hàng.
黎云英:贷款申请书里面一般需要写清楚申请人、贷款金额、贷款期限和贷款用途。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn shēnqǐngshū lǐmiàn yìbān xūyào xiě qīngchu shēnqǐngrén, dàikuǎn jīn’é, dàikuǎn qīxiàn hé dàikuǎn yòngtú.
Lê Vân Anh: Trong Giấy đề nghị vay vốn thông thường cần ghi rõ người đề nghị vay, số tiền vay, thời hạn vay và mục đích vay vốn.
阮明武:没错,而且申请书上的重要信息应该和其他贷款资料保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, érqiě shēnqǐngshū shàng de zhòngyào xìnxī yīnggāi hé qítā dàikuǎn zīliào bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa các thông tin quan trọng trên Giấy đề nghị vay vốn phải thống nhất với những tài liệu vay vốn khác.
2. Đơn xin vay vốn – 借款申请表
水仙:阮明武哥,贷款申请书和借款申请表有什么区别?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, dàikuǎn shēnqǐngshū hé jièkuǎn shēnqǐngbiǎo yǒu shénme qūbié?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, Giấy đề nghị vay vốn và Đơn xin vay vốn có gì khác nhau?
阮明武:在实际工作中,两种文件的名称可能不同,但是作用比较接近,都用于正式提出借款需求。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì gōngzuò zhōng, liǎng zhǒng wénjiàn de míngchēng kěnéng bùtóng, dànshì zuòyòng bǐjiào jiējìn, dōu yòng yú zhèngshì tíchū jièkuǎn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Trong công việc thực tế, tên của hai loại văn bản có thể khác nhau, nhưng chức năng khá gần nhau, đều dùng để chính thức đưa ra nhu cầu vay vốn.
芳玲:也就是说,我们收到申请表以后,要先检查客户是不是填写完整。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, wǒmen shōudào shēnqǐngbiǎo yǐhòu, yào xiān jiǎnchá kèhù shì bu shì tiánxiě wánzhěng.
Phương Linh: Có nghĩa là sau khi nhận đơn xin vay vốn, chúng em phải kiểm tra trước xem khách hàng đã điền đầy đủ hay chưa.
阮明武:对。特别是贷款金额、期限、用途、还款来源这些内容不能缺少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì dàikuǎn jīn’é, qīxiàn, yòngtú, huánkuǎn láiyuán zhèxiē nèiróng bù néng quēshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt các nội dung như số tiền vay, thời hạn vay, mục đích vay và nguồn trả nợ không được thiếu.
3. Phiếu đăng ký nhu cầu tín dụng – 信贷需求登记表
丁垂杨:第三项是信贷需求登记表,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dì sān xiàng shì xìndài xūqiú dēngjìbiǎo, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ ba là Phiếu đăng ký nhu cầu tín dụng đúng không anh?
阮明武:对。这个表主要帮助银行快速了解客户需要什么样的信贷产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège biǎo zhǔyào bāngzhù yínháng kuàisù liǎojiě kèhù xūyào shénme yàng de xìndài chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phiếu này chủ yếu giúp ngân hàng nhanh chóng tìm hiểu khách hàng cần loại sản phẩm tín dụng nào.
黎云英:比如客户需要短期流动资金贷款,还是中长期投资贷款。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù xūyào duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn, háishi zhōng chángqī tóuzī dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ khách hàng cần khoản vay vốn lưu động ngắn hạn hay khoản vay đầu tư trung và dài hạn.
阮明武:很好。不同的信贷需求,对资料和审查重点也可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bùtóng de xìndài xūqiú, duì zīliào hé shěnchá zhòngdiǎn yě kěnéng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhu cầu tín dụng khác nhau thì yêu cầu hồ sơ và trọng điểm thẩm định cũng có thể khác nhau.
4. Bản mô tả mục đích vay vốn – 贷款用途说明
芳玲:第四项是贷款用途说明。
Fāng Líng: Dì sì xiàng shì dàikuǎn yòngtú shuōmíng.
Phương Linh: Nội dung thứ tư là Bản mô tả mục đích vay vốn.
阮明武:对。客户不能只写“用于经营”,而应该尽量说明具体的资金用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù bù néng zhǐ xiě “yòng yú jīngyíng”, ér yīnggāi jǐnliàng shuōmíng jùtǐ de zījīn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng không nên chỉ ghi “dùng cho kinh doanh”, mà cần cố gắng trình bày cụ thể mục đích sử dụng vốn.
水仙:比如购买原材料、支付货款、购买设备或者补充流动资金。
Shuǐ Xiān: Bǐrú gòumǎi yuáncáiliào, zhīfù huòkuǎn, gòumǎi shèbèi huòzhě bǔchōng liúdòng zījīn.
Thủy Tiên: Ví dụ mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền hàng, mua thiết bị hoặc bổ sung vốn lưu động.
阮明武:对。贷款用途越清楚,我们越容易判断贷款金额是不是合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn yòngtú yuè qīngchu, wǒmen yuè róngyì pànduàn dàikuǎn jīn’é shì bu shì hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích vay càng rõ thì chúng ta càng dễ đánh giá số tiền vay có hợp lý hay không.
黎云英:还要看客户提供的合同、订单和付款计划能不能证明这个贷款用途。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn kèhù tígōng de hétóng, dìngdān hé fùkuǎn jìhuà néng bu néng zhèngmíng zhège dàikuǎn yòngtú.
Lê Vân Anh: Còn phải xem hợp đồng, đơn hàng và kế hoạch thanh toán do khách hàng cung cấp có chứng minh được mục đích vay này hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
5. Số tiền đề nghị vay – 申请贷款金额
丁垂杨:阮明武哥,第五项就是客户申请的贷款金额。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dì wǔ xiàng jiùshì kèhù shēnqǐng de dàikuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nội dung thứ năm chính là số tiền khách hàng đề nghị vay.
阮明武:对。银行不能只看客户想借多少钱,还要判断客户实际上需要多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bù néng zhǐ kàn kèhù xiǎng jiè duōshao qián, hái yào pànduàn kèhù shíjì shàng xūyào duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng không thể chỉ xem khách hàng muốn vay bao nhiêu mà còn phải đánh giá thực tế khách hàng cần bao nhiêu.
芳玲:如果客户申请五百万元,我们就要问这五百万元是怎么计算出来的。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù shēnqǐng wǔbǎi wàn yuán, wǒmen jiù yào wèn zhè wǔbǎi wàn yuán shì zěnme jìsuàn chūlái de.
Phương Linh: Nếu khách hàng đề nghị vay 5 triệu tệ thì chúng em phải hỏi số tiền 5 triệu tệ này được tính toán như thế nào.
阮明武:很好。申请金额必须和实际资金需求、客户自有资金以及还款能力结合起来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shēnqǐng jīn’é bìxū hé shíjì zījīn xūqiú, kèhù zìyǒu zījīn yǐjí huánkuǎn nénglì jiéhé qǐlái fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Số tiền đề nghị vay phải được phân tích kết hợp với nhu cầu vốn thực tế, vốn tự có của khách hàng và khả năng trả nợ.
6. Loại tiền đề nghị vay – 申请贷款币种
水仙:第六项是申请贷款的币种。
Shuǐ Xiān: Dì liù xiàng shì shēnqǐng dàikuǎn de bìzhǒng.
Thủy Tiên: Nội dung thứ sáu là loại tiền đề nghị vay.
阮明武:对。客户要明确申请人民币贷款、美元贷款,还是其他币种的贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù yào míngquè shēnqǐng rénmínbì dàikuǎn, měiyuán dàikuǎn, háishi qítā bìzhǒng de dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng phải xác định rõ đề nghị vay bằng Nhân dân tệ, đô la Mỹ hay loại tiền tệ khác.
黎云英:贷款币种应该和客户实际的资金需求以及收入来源相匹配。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn bìzhǒng yīnggāi hé kèhù shíjì de zījīn xūqiú yǐjí shōurù láiyuán xiāng pǐpèi.
Lê Vân Anh: Loại tiền vay nên phù hợp với nhu cầu vốn thực tế và nguồn thu của khách hàng.
阮明武:对。如果贷款和收入使用不同的币种,还要特别注意汇率变化带来的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn hé shōurù shǐyòng bùtóng de bìzhǒng, hái yào tèbié zhùyì huìlǜ biànhuà dàilái de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay và nguồn thu sử dụng các loại tiền khác nhau thì còn phải đặc biệt chú ý rủi ro do biến động tỷ giá.
7. Thời hạn vay đề nghị – 申请贷款期限
芳玲:第七项是申请贷款期限。
Fāng Líng: Dì qī xiàng shì shēnqǐng dàikuǎn qīxiàn.
Phương Linh: Nội dung thứ bảy là thời hạn vay đề nghị.
阮明武:对。贷款期限应该和客户的资金使用周期、经营周期以及还款能力相适应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn qīxiàn yīnggāi hé kèhù de zījīn shǐyòng zhōuqī, jīngyíng zhōuqī yǐjí huánkuǎn nénglì xiāng shìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn vay phải phù hợp với chu kỳ sử dụng vốn, chu kỳ kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
丁垂杨:如果客户买一批三个月以后才能销售的货物,却只申请一个月的贷款,时间可能就不合理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù mǎi yì pī sān ge yuè yǐhòu cái néng xiāoshòu de huòwù, què zhǐ shēnqǐng yí ge yuè de dàikuǎn, shíjiān kěnéng jiù bù hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng mua một lô hàng phải ba tháng sau mới bán được nhưng chỉ đề nghị vay một tháng thì thời hạn có thể không hợp lý.
阮明武:对。贷款期限太短或者太长,都可能影响客户的还款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn qīxiàn tài duǎn huòzhě tài cháng, dōu kěnéng yǐngxiǎng kèhù de huánkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn vay quá ngắn hoặc quá dài đều có thể ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của khách hàng.
8. Phương thức vay – 贷款方式
黎云英:第八项是贷款方式。
Lí Yún Yīng: Dì bā xiàng shì dàikuǎn fāngshì.
Lê Vân Anh: Nội dung thứ tám là phương thức vay.
阮明武:对。不同客户的经营特点不同,所以适合的贷款方式也可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng kèhù de jīngyíng tèdiǎn bùtóng, suǒyǐ shìhé de dàikuǎn fāngshì yě kěnéng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc điểm kinh doanh của từng khách hàng khác nhau nên phương thức vay phù hợp cũng có thể khác nhau.
水仙:有的客户只需要一次贷款,有的客户则需要在一定额度内多次使用资金。
Shuǐ Xiān: Yǒu de kèhù zhǐ xūyào yí cì dàikuǎn, yǒu de kèhù zé xūyào zài yídìng édù nèi duō cì shǐyòng zījīn.
Thủy Tiên: Có khách hàng chỉ cần vay một lần, còn có khách hàng cần sử dụng vốn nhiều lần trong một hạn mức nhất định.
阮明武:很好。因此银行要根据客户的真实经营需求选择合适的贷款方式。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yīncǐ yínháng yào gēnjù kèhù de zhēnshí jīngyíng xūqiú xuǎnzé héshì de dàikuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy ngân hàng phải căn cứ vào nhu cầu kinh doanh thực tế của khách hàng để lựa chọn phương thức vay phù hợp.
9. Phương thức giải ngân – 放款方式
丁垂杨:第九项是放款方式。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ xiàng shì fàngkuǎn fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ chín là phương thức giải ngân.
阮明武:对。客户申请贷款的时候,要说明希望银行一次放款,还是根据实际付款进度分次放款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù shēnqǐng dàikuǎn de shíhou, yào shuōmíng xīwàng yínháng yí cì fàngkuǎn, háishi gēnjù shíjì fùkuǎn jìndù fēn cì fàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đề nghị vay, khách hàng phải nêu rõ muốn ngân hàng giải ngân một lần hay giải ngân nhiều lần theo tiến độ thanh toán thực tế.
芳玲:如果客户购买设备,而且合同规定分三次付款,那么贷款也可以按照付款进度安排。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù gòumǎi shèbèi, érqiě hétóng guīdìng fēn sān cì fùkuǎn, nàme dàikuǎn yě kěyǐ ànzhào fùkuǎn jìndù ānpái.
Phương Linh: Nếu khách hàng mua thiết bị và hợp đồng quy định thanh toán ba lần thì khoản vay cũng có thể được sắp xếp theo tiến độ thanh toán.
阮明武:对。合理的放款方式有助于控制贷款资金的实际使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hélǐ de fàngkuǎn fāngshì yǒuzhù yú kòngzhì dàikuǎn zījīn de shíjì shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương thức giải ngân hợp lý giúp kiểm soát việc sử dụng vốn vay trên thực tế.
10. Phương thức trả nợ – 还款方式
水仙:第十项是还款方式。
Shuǐ Xiān: Dì shí xiàng shì huánkuǎn fāngshì.
Thủy Tiên: Nội dung thứ mười là phương thức trả nợ.
阮明武:对。客户需要说明计划怎样偿还本金和利息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù xūyào shuōmíng jìhuà zěnyàng chánghuán běnjīn hé lìxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng cần trình bày dự kiến sẽ hoàn trả nợ gốc và lãi như thế nào.
黎云英:可以按月还,也可以按季度还,还可以根据经营现金流安排。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ àn yuè huán, yě kěyǐ àn jìdù huán, hái kěyǐ gēnjù jīngyíng xiànjīnliú ānpái.
Lê Vân Anh: Có thể trả theo tháng, theo quý hoặc sắp xếp căn cứ vào dòng tiền kinh doanh.
阮明武:对。最重要的是还款方式要和企业产生现金的时间相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì zhòngyào de shì huánkuǎn fāngshì yào hé qǐyè chǎnshēng xiànjīn de shíjiān xiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan trọng nhất là phương thức trả nợ phải phù hợp với thời điểm doanh nghiệp tạo ra tiền.
11. Nguồn trả nợ dự kiến – 预计还款来源
芳玲:第十一项是预计还款来源。
Fāng Líng: Dì shíyī xiàng shì yùjì huánkuǎn láiyuán.
Phương Linh: Nội dung thứ mười một là nguồn trả nợ dự kiến.
阮明武:这一项特别重要,因为银行最终最关心的还是客户能不能按时把钱还回来。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí xiàng tèbié zhòngyào, yīnwèi yínháng zuìzhōng zuì guānxīn de háishi kèhù néng bu néng ànshí bǎ qián huán huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung này đặc biệt quan trọng vì cuối cùng điều ngân hàng quan tâm nhất vẫn là khách hàng có thể trả tiền đúng hạn hay không.
丁垂杨:如果主要还款来源是经营收入,我们就要分析这个收入是不是稳定。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔyào huánkuǎn láiyuán shì jīngyíng shōurù, wǒmen jiù yào fēnxī zhège shōurù shì bu shì wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Nếu nguồn trả nợ chủ yếu là doanh thu kinh doanh thì chúng em phải phân tích xem nguồn thu đó có ổn định hay không.
阮明武:对,而且还要看收入能不能真正变成现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě hái yào kàn shōurù néng bu néng zhēnzhèng biàn chéng xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa còn phải xem doanh thu có thực sự chuyển thành tiền mặt được hay không.
水仙:如果客户主要依靠收回应收账款还贷款,我们就要重点分析这些应收账款什么时候能够收回来。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù zhǔyào yīkào shōuhuí yìngshōu zhàngkuǎn huán dàikuǎn, wǒmen jiù yào zhòngdiǎn fēnxī zhèxiē yìngshōu zhàngkuǎn shénme shíhou nénggòu shōu huílái.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng chủ yếu dựa vào việc thu hồi khoản phải thu để trả nợ thì chúng em phải tập trung phân tích khi nào các khoản phải thu này có thể thu hồi được.
阮明武:很好,这就是把还款来源和财务分析联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè jiùshì bǎ huánkuǎn láiyuán hé cáiwù fēnxī liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là liên kết nguồn trả nợ với phân tích tài chính.
12. Kế hoạch sử dụng vốn vay – 贷款资金使用计划
黎云英:第十二项是贷款资金使用计划。
Lí Yún Yīng: Dì shí’èr xiàng shì dàikuǎn zījīn shǐyòng jìhuà.
Lê Vân Anh: Nội dung thứ mười hai là kế hoạch sử dụng vốn vay.
阮明武:对。这个计划要说明资金什么时候使用、使用多少、用到什么地方。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège jìhuà yào shuōmíng zījīn shénme shíhou shǐyòng, shǐyòng duōshao, yòng dào shénme dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch này phải nêu rõ khi nào sử dụng vốn, sử dụng bao nhiêu và sử dụng vào đâu.
芳玲:比如第一笔资金用于购买原材料,第二笔资金用于支付设备款。
Fāng Líng: Bǐrú dì yì bǐ zījīn yòng yú gòumǎi yuáncáiliào, dì èr bǐ zījīn yòng yú zhīfù shèbèi kuǎn.
Phương Linh: Ví dụ khoản vốn thứ nhất dùng để mua nguyên vật liệu, khoản vốn thứ hai dùng để thanh toán tiền thiết bị.
阮明武:对。使用计划越具体,银行越容易检查贷款资金是不是按照申请用途使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǐyòng jìhuà yuè jùtǐ, yínháng yuè róngyì jiǎnchá dàikuǎn zījīn shì bu shì ànzhào shēnqǐng yòngtú shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch sử dụng càng cụ thể thì ngân hàng càng dễ kiểm tra vốn vay có được sử dụng đúng theo mục đích đã đề nghị hay không.
13. Kế hoạch trả nợ gốc – 本金偿还计划
丁垂杨:第十三项是本金偿还计划。
Dīng Chuíyáng: Dì shísān xiàng shì běnjīn chánghuán jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ mười ba là kế hoạch trả nợ gốc.
阮明武:对。客户需要说明准备什么时候开始还本金,每次还多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù xūyào shuōmíng zhǔnbèi shénme shíhou kāishǐ huán běnjīn, měi cì huán duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng cần nêu rõ dự kiến khi nào bắt đầu trả nợ gốc và mỗi lần trả bao nhiêu.
水仙:如果企业的销售收入主要集中在年底,那么本金偿还计划也应该考虑这个特点。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè de xiāoshòu shōurù zhǔyào jízhōng zài niándǐ, nàme běnjīn chánghuán jìhuà yě yīnggāi kǎolǜ zhège tèdiǎn.
Thủy Tiên: Nếu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào cuối năm thì kế hoạch trả nợ gốc cũng nên xem xét đặc điểm này.
阮明武:完全正确。还本时间如果和现金流不匹配,企业就可能出现短期资金压力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Huán běn shíjiān rúguǒ hé xiànjīnliú bù pǐpèi, qǐyè jiù kěnéng chūxiàn duǎnqī zījīn yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu thời điểm trả nợ gốc không phù hợp với dòng tiền thì doanh nghiệp có thể xuất hiện áp lực vốn ngắn hạn.
14. Kế hoạch trả lãi – 利息支付计划
芳玲:第十四项是利息支付计划。
Fāng Líng: Dì shísì xiàng shì lìxī zhīfù jìhuà.
Phương Linh: Nội dung thứ mười bốn là kế hoạch trả lãi.
阮明武:对。除了本金以外,客户还必须考虑每个月或者每个季度需要支付多少利息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle běnjīn yǐwài, kèhù hái bìxū kǎolǜ měi ge yuè huòzhě měi ge jìdù xūyào zhīfù duōshao lìxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài nợ gốc, khách hàng còn phải tính đến mỗi tháng hoặc mỗi quý cần thanh toán bao nhiêu tiền lãi.
黎云英:贷款金额越大、利率越高,企业的利息支出压力就越大。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn jīn’é yuè dà, lìlǜ yuè gāo, qǐyè de lìxī zhīchū yālì jiù yuè dà.
Lê Vân Anh: Số tiền vay càng lớn, lãi suất càng cao thì áp lực chi phí lãi vay của doanh nghiệp càng lớn.
阮明武:对。所以我们分析还款能力的时候,本金和利息都要计算进去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen fēnxī huánkuǎn nénglì de shíhou, běnjīn hé lìxī dōu yào jìsuàn jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi phân tích khả năng trả nợ, cả nợ gốc và tiền lãi đều phải được tính vào.
15. Đề nghị về tài sản bảo đảm – 担保财产安排
水仙:第十五项是关于担保财产的申请。
Shuǐ Xiān: Dì shíwǔ xiàng shì guānyú dānbǎo cáichǎn de shēnqǐng.
Thủy Tiên: Nội dung thứ mười lăm là đề nghị liên quan đến tài sản bảo đảm.
阮明武:对。如果贷款需要担保,客户要说明准备提供什么财产作为担保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn xūyào dānbǎo, kèhù yào shuōmíng zhǔnbèi tígōng shénme cáichǎn zuòwéi dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay cần tài sản bảo đảm thì khách hàng phải trình bày dự kiến cung cấp tài sản nào làm bảo đảm.
丁垂杨:可能是房产、土地使用权、机器设备或者其他符合条件的财产。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì fángchǎn, tǔdì shǐyòngquán, jīqì shèbèi huòzhě qítā fúhé tiáojiàn de cáichǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể là bất động sản, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị hoặc tài sản khác đáp ứng điều kiện.
阮明武:对。但是银行不能只听客户说有财产,还要进一步检查所有权、价值和法律情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yínháng bù néng zhǐ tīng kèhù shuō yǒu cáichǎn, hái yào jìnyí bù jiǎnchá suǒyǒuquán, jiàzhí hé fǎlǜ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ngân hàng không thể chỉ nghe khách hàng nói có tài sản mà còn phải kiểm tra sâu hơn quyền sở hữu, giá trị và tình trạng pháp lý của tài sản.
芳玲:还要确认这个财产有没有已经抵押给其他银行。
Fāng Líng: Hái yào quèrèn zhège cáichǎn yǒu méiyǒu yǐjīng dǐyā gěi qítā yínháng.
Phương Linh: Còn phải xác nhận tài sản đó đã được thế chấp cho ngân hàng khác hay chưa.
阮明武:非常好。这个问题在后面的担保审查中还要详细分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhège wèntí zài hòumiàn de dānbǎo shěnchá zhōng hái yào xiángxì fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vấn đề này ở phần thẩm định tài sản bảo đảm phía sau còn phải được phân tích chi tiết.
16. Cam kết sử dụng vốn đúng mục đích – 承诺按规定用途使用贷款资金
黎云英:第十六项是承诺按照规定用途使用贷款资金。
Lí Yún Yīng: Dì shíliù xiàng shì chéngnuò ànzhào guīdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Lê Vân Anh: Nội dung thứ mười sáu là cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã quy định.
阮明武:对。客户申请贷款以后,不能拿到资金就随便改变用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù shēnqǐng dàikuǎn yǐhòu, bù néng ná dào zījīn jiù suíbiàn gǎibiàn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi đề nghị vay, khách hàng không thể nhận được vốn rồi tùy tiện thay đổi mục đích sử dụng.
水仙:如果申请的是购买原材料的贷款,就应该按照申请内容购买原材料。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shēnqǐng de shì gòumǎi yuáncáiliào de dàikuǎn, jiù yīnggāi ànzhào shēnqǐng nèiróng gòumǎi yuáncáiliào.
Thủy Tiên: Nếu đề nghị khoản vay để mua nguyên vật liệu thì phải sử dụng đúng theo nội dung đề nghị để mua nguyên vật liệu.
阮明武:对。银行在贷款发放以后也要检查实际资金用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng zài dàikuǎn fāfàng yǐhòu yě yào jiǎnchá shíjì zījīn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi giải ngân khoản vay, ngân hàng cũng phải kiểm tra mục đích sử dụng vốn thực tế.
丁垂杨:如果客户改变资金用途,就可能增加贷款风险。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù gǎibiàn zījīn yòngtú, jiù kěnéng zēngjiā dàikuǎn fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng thay đổi mục đích sử dụng vốn thì có thể làm tăng rủi ro khoản vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
17. Cam kết cung cấp thông tin trung thực – 承诺提供真实信息
芳玲:第十七项是客户承诺提供真实信息。
Fāng Líng: Dì shíqī xiàng shì kèhù chéngnuò tígōng zhēnshí xìnxī.
Phương Linh: Nội dung thứ mười bảy là khách hàng cam kết cung cấp thông tin trung thực.
阮明武:这一项对信贷审查非常重要。银行的判断很大程度上取决于客户提供的资料和信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí xiàng duì xìndài shěnchá fēicháng zhòngyào. Yínháng de pànduàn hěn dà chéngdù shàng qǔjué yú kèhù tígōng de zīliào hé xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung này rất quan trọng đối với thẩm định tín dụng. Đánh giá của ngân hàng ở mức độ lớn phụ thuộc vào tài liệu và thông tin khách hàng cung cấp.
黎云英:所以客户提供的财务数据、合同、银行流水和其他证明材料都应该真实。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kèhù tígōng de cáiwù shùjù, hétóng, yínháng liúshuǐ hé qítā zhèngmíng cáiliào dōu yīnggāi zhēnshí.
Lê Vân Anh: Vì vậy số liệu tài chính, hợp đồng, sao kê giao dịch ngân hàng và các tài liệu chứng minh khác do khách hàng cung cấp đều phải trung thực.
阮明武:对。客户还应该保证重要信息没有故意隐瞒。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù hái yīnggāi bǎozhèng zhòngyào xìnxī méiyǒu gùyì yǐnmán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng còn phải bảo đảm không cố ý che giấu những thông tin quan trọng.
水仙:银行也不能只相信客户提供的资料,还要通过不同资料进行交叉检查。
Shuǐ Xiān: Yínháng yě bù néng zhǐ xiāngxìn kèhù tígōng de zīliào, hái yào tōngguò bùtóng zīliào jìnxíng jiāochā jiǎnchá.
Thủy Tiên: Ngân hàng cũng không thể chỉ tin vào tài liệu khách hàng cung cấp mà còn phải kiểm tra chéo thông qua nhiều loại tài liệu khác nhau.
阮明武:很好。比如财务报表、银行流水、合同和发票之间的数据可以互相比较。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bǐrú cáiwù bàobiǎo, yínháng liúshuǐ, hétóng hé fāpiào zhījiān de shùjù kěyǐ hùxiāng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ số liệu giữa báo cáo tài chính, sao kê ngân hàng, hợp đồng và hóa đơn có thể được đối chiếu với nhau.
18. Cam kết trả nợ đúng hạn – 承诺按时还款
丁垂杨:最后一项是承诺按时还款。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí xiàng shì chéngnuò ànshí huánkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nội dung cuối cùng là cam kết trả nợ đúng hạn.
阮明武:对。客户不仅要申请贷款,也要明确承担按时偿还本金和利息的责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù bùjǐn yào shēnqǐng dàikuǎn, yě yào míngquè chéngdān ànshí chánghuán běnjīn hé lìxī de zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng không chỉ đề nghị vay vốn mà còn phải xác định rõ trách nhiệm hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng hạn.
黎云英:但是只有一份还款承诺还不够,银行还必须分析客户有没有实际还款能力。
Lí Yún Yīng: Dànshì zhǐyǒu yí fèn huánkuǎn chéngnuò hái bú gòu, yínháng hái bìxū fēnxī kèhù yǒu méiyǒu shíjì huánkuǎn nénglì.
Lê Vân Anh: Nhưng chỉ có một bản cam kết trả nợ vẫn chưa đủ, ngân hàng còn phải phân tích xem khách hàng có khả năng trả nợ thực tế hay không.
阮明武:完全正确。承诺是客户的责任表示,偿债能力才是信贷分析必须重点判断的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chéngnuò shì kèhù de zérèn biǎoshì, chángzhài nénglì cái shì xìndài fēnxī bìxū zhòngdiǎn pànduàn de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cam kết là sự thể hiện trách nhiệm của khách hàng, còn khả năng trả nợ mới là nội dung mà phân tích tín dụng phải tập trung đánh giá.
芳玲:所以我们还要结合收入、利润、现金流、负债和未来还款来源一起分析。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen hái yào jiéhé shōurù, lìrùn, xiànjīnliú, fùzhài hé wèilái huánkuǎn láiyuán yìqǐ fēnxī.
Phương Linh: Vì vậy chúng em còn phải kết hợp phân tích doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, nợ phải trả và nguồn trả nợ trong tương lai.
阮明武:对。只有这样,我们才能判断客户提出的还款计划是不是现实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu zhèyàng, wǒmen cái néng pànduàn kèhù tíchū de huánkuǎn jìhuà shì bu shì xiànshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ như vậy chúng ta mới có thể đánh giá kế hoạch trả nợ mà khách hàng đưa ra có thực tế hay không.
第一部分综合复习:贷款申请资料
阮明武:现在我们把第一部分十八项贷款申请资料再完整复习一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì yī bùfen shíbā xiàng dàikuǎn shēnqǐng zīliào zài wánzhěng fùxí yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta ôn tập lại đầy đủ 18 nội dung trong phần thứ nhất về hồ sơ đề nghị vay vốn.
丁垂杨:第一,贷款申请书;第二,借款申请表;第三,信贷需求登记表。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, dàikuǎn shēnqǐngshū; dì èr, jièkuǎn shēnqǐngbiǎo; dì sān, xìndài xūqiú dēngjìbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, Giấy đề nghị vay vốn; thứ hai, Đơn xin vay vốn; thứ ba, Phiếu đăng ký nhu cầu tín dụng.
黎云英:第四,贷款用途说明;第五,申请贷款金额;第六,申请贷款币种。
Lí Yún Yīng: Dì sì, dàikuǎn yòngtú shuōmíng; dì wǔ, shēnqǐng dàikuǎn jīn’é; dì liù, shēnqǐng dàikuǎn bìzhǒng.
Lê Vân Anh: Thứ tư, Bản mô tả mục đích vay vốn; thứ năm, số tiền đề nghị vay; thứ sáu, loại tiền đề nghị vay.
水仙:第七,申请贷款期限;第八,贷款方式;第九,放款方式。
Shuǐ Xiān: Dì qī, shēnqǐng dàikuǎn qīxiàn; dì bā, dàikuǎn fāngshì; dì jiǔ, fàngkuǎn fāngshì.
Thủy Tiên: Thứ bảy, thời hạn vay đề nghị; thứ tám, phương thức vay; thứ chín, phương thức giải ngân.
芳玲:第十,还款方式;第十一,预计还款来源;第十二,贷款资金使用计划。
Fāng Líng: Dì shí, huánkuǎn fāngshì; dì shíyī, yùjì huánkuǎn láiyuán; dì shí’èr, dàikuǎn zījīn shǐyòng jìhuà.
Phương Linh: Thứ mười, phương thức trả nợ; thứ mười một, nguồn trả nợ dự kiến; thứ mười hai, kế hoạch sử dụng vốn vay.
丁垂杨:第十三,本金偿还计划;第十四,利息支付计划;第十五,担保财产安排。
Dīng Chuíyáng: Dì shísān, běnjīn chánghuán jìhuà; dì shísì, lìxī zhīfù jìhuà; dì shíwǔ, dānbǎo cáichǎn ānpái.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười ba, kế hoạch trả nợ gốc; thứ mười bốn, kế hoạch trả lãi; thứ mười lăm, đề nghị về tài sản bảo đảm.
黎云英:第十六,承诺按规定用途使用贷款资金。
Lí Yún Yīng: Dì shíliù, chéngnuò àn guīdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Lê Vân Anh: Thứ mười sáu, cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích.
水仙:第十七,承诺提供真实、完整的信息。
Shuǐ Xiān: Dì shíqī, chéngnuò tígōng zhēnshí, wánzhěng de xìnxī.
Thủy Tiên: Thứ mười bảy, cam kết cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ.
芳玲:第十八,承诺按照约定按时偿还贷款本金和利息。
Fāng Líng: Dì shíbā, chéngnuò ànzhào yuēdìng ànshí chánghuán dàikuǎn běnjīn hé lìxī.
Phương Linh: Thứ mười tám, cam kết hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng thời hạn theo thỏa thuận.
阮明武:很好。这十八项内容不能只当成十八份独立的资料,而要把它们互相联系起来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè shíbā xiàng nèiróng bù néng zhǐ dàng chéng shíbā fèn dúlì de zīliào, ér yào bǎ tāmen hùxiāng liánxì qǐlái fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mười tám nội dung này không thể chỉ được xem như 18 tài liệu riêng biệt mà phải liên kết chúng với nhau để phân tích.
丁垂杨:贷款金额要和贷款用途联系起来。
Dīng Chuíyáng: Dàikuǎn jīn’é yào hé dàikuǎn yòngtú liánxì qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Số tiền vay phải được liên kết với mục đích vay vốn.
黎云英:贷款期限要和企业的经营周期、资金使用周期联系起来。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn qīxiàn yào hé qǐyè de jīngyíng zhōuqī, zījīn shǐyòng zhōuqī liánxì qǐlái.
Lê Vân Anh: Thời hạn vay phải được liên kết với chu kỳ kinh doanh và chu kỳ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
水仙:还款方式和还本付息计划要和企业未来的现金流联系起来。
Shuǐ Xiān: Huánkuǎn fāngshì hé huán běn fùxī jìhuà yào hé qǐyè wèilái de xiànjīnliú liánxì qǐlái.
Thủy Tiên: Phương thức trả nợ và kế hoạch trả gốc lãi phải được liên kết với dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp.
芳玲:预计还款来源还要和收入、应收账款、利润以及经营现金流互相核对。
Fāng Líng: Yùjì huánkuǎn láiyuán hái yào hé shōurù, yìngshōu zhàngkuǎn, lìrùn yǐjí jīngyíng xiànjīnliú hùxiāng héduì.
Phương Linh: Nguồn trả nợ dự kiến còn phải được đối chiếu với doanh thu, khoản phải thu, lợi nhuận và dòng tiền kinh doanh.
阮明武:完全正确。如果这些内容之间互相矛盾,就必须要求客户进一步解释。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ zhèxiē nèiróng zhījiān hùxiāng máodùn, jiù bìxū yāoqiú kèhù jìnyí bù jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu các nội dung này mâu thuẫn với nhau thì phải yêu cầu khách hàng giải thích thêm.
丁垂杨:比如客户申请三个月的短期贷款,但是他说主要还款来源要一年以后才能收到,这就不太合理。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù shēnqǐng sān ge yuè de duǎnqī dàikuǎn, dànshì tā shuō zhǔyào huánkuǎn láiyuán yào yì nián yǐhòu cái néng shōudào, zhè jiù bú tài hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khách hàng đề nghị khoản vay ngắn hạn ba tháng nhưng lại nói nguồn trả nợ chính phải một năm sau mới thu được thì điều đó không hợp lý lắm.
阮明武:对,这就是审查贷款申请资料时必须发现的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì shěnchá dàikuǎn shēnqǐng zīliào shí bìxū fāxiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là loại vấn đề phải phát hiện khi thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn.
黎云英:如果客户申请贷款买设备,但是贷款资金使用计划里却写着支付以前的旧债,也需要进一步核实。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shēnqǐng dàikuǎn mǎi shèbèi, dànshì dàikuǎn zījīn shǐyòng jìhuà lǐ què xiězhe zhīfù yǐqián de jiùzhài, yě xūyào jìnyí bù héshí.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng đề nghị vay để mua thiết bị nhưng trong kế hoạch sử dụng vốn vay lại ghi thanh toán các khoản nợ cũ trước đây thì cũng cần xác minh thêm.
阮明武:很好。信贷审查最重要的能力之一,就是发现不同资料之间不一致的地方。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xìndài shěnchá zuì zhòngyào de nénglì zhī yī, jiùshì fāxiàn bùtóng zīliào zhījiān bù yízhì de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một trong những năng lực quan trọng nhất của thẩm định tín dụng là phát hiện những điểm không thống nhất giữa các tài liệu khác nhau.
水仙:发现以后不能马上下结论,而应该先向客户确认原因。
Shuǐ Xiān: Fāxiàn yǐhòu bù néng mǎshàng xià jiélùn, ér yīnggāi xiān xiàng kèhù quèrèn yuányīn.
Thủy Tiên: Sau khi phát hiện thì không nên lập tức đưa ra kết luận mà trước tiên cần xác nhận nguyên nhân với khách hàng.
阮明武:完全正确。先发现问题,再核实问题,最后才形成信贷判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiān fāxiàn wèntí, zài héshí wèntí, zuìhòu cái xíngchéng xìndài pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước tiên phát hiện vấn đề, sau đó xác minh vấn đề, cuối cùng mới hình thành đánh giá tín dụng.
II. 个人客户法律资料 – Hồ sơ pháp lý của khách hàng cá nhân
19. Căn cước công dân – 公民身份证
阮明武:现在我们学习第二部分——个人客户的法律资料,第一项是公民身份证。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èr bùfen——gèrén kèhù de fǎlǜ zīliào, dì yī xiàng shì gōngmín shēnfènzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai – hồ sơ pháp lý của khách hàng cá nhân, mục đầu tiên là Căn cước công dân.
丁垂杨:阮明武哥,银行首先要通过身份证确认借款人的真实身份,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yínháng shǒuxiān yào tōngguò shēnfènzhèng quèrèn jièkuǎnrén de zhēnshí shēnfèn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước tiên ngân hàng phải dùng căn cước để xác nhận danh tính thật của người vay đúng không anh?
阮明武:对。姓名、出生日期、证件号码和照片等基本信息都要认真核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìngmíng, chūshēng rìqī, zhèngjiàn hàomǎ hé zhàopiàn děng jīběn xìnxī dōu yào rènzhēn héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thông tin cơ bản như họ tên, ngày sinh, số giấy tờ và ảnh đều phải được đối chiếu cẩn thận.
黎云英:还要检查证件上的信息和贷款申请资料是不是一致。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiǎnchá zhèngjiàn shàng de xìnxī hé dàikuǎn shēnqǐng zīliào shì bu shì yízhì.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra thông tin trên giấy tờ có thống nhất với hồ sơ đề nghị vay hay không.
阮明武:完全正确。如果姓名或者证件号码不一致,就必须先查清楚原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ xìngmíng huòzhě zhèngjiàn hàomǎ bù yízhì, jiù bìxū xiān chá qīngchu yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu họ tên hoặc số giấy tờ không thống nhất thì trước tiên phải làm rõ nguyên nhân.
20. Chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng nếu thuộc trường hợp được chấp nhận – 仍可接受的旧版身份证
水仙:第二十项是仍然可以接受的旧版身份证。
Shuǐ Xiān: Dì èrshí xiàng shì réngrán kěyǐ jiēshòu de jiùbǎn shēnfènzhèng.
Thủy Tiên: Mục số 20 là Chứng minh nhân dân cũ vẫn còn được chấp nhận trong trường hợp phù hợp.
阮明武:对。如果客户使用旧版身份证,首先要确认这种证件在具体情况下还能不能使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù shǐyòng jiùbǎn shēnfènzhèng, shǒuxiān yào quèrèn zhè zhǒng zhèngjiàn zài jùtǐ qíngkuàng xià hái néng bu néng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng sử dụng Chứng minh nhân dân cũ thì trước tiên phải xác nhận loại giấy tờ đó trong trường hợp cụ thể còn được sử dụng hay không.
芳玲:如果客户已经有新的身份证件,我们也应该核对新旧证件之间的信息。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù yǐjīng yǒu xīn de shēnfèn zhèngjiàn, wǒmen yě yīnggāi héduì xīn jiù zhèngjiàn zhījiān de xìnxī.
Phương Linh: Nếu khách hàng đã có giấy tờ căn cước mới thì chúng em cũng nên đối chiếu thông tin giữa giấy tờ mới và cũ.
阮明武:对,特别要注意证件号码变化以后,其他贷款资料有没有及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tèbié yào zhùyì zhèngjiàn hàomǎ biànhuà yǐhòu, qítā dàikuǎn zīliào yǒu méiyǒu jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt phải chú ý sau khi số giấy tờ thay đổi thì các tài liệu vay khác đã được cập nhật kịp thời hay chưa.
21. Hộ chiếu – 护照
丁垂杨:第二十一项是护照。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíyī xiàng shì hùzhào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 21 là Hộ chiếu.
阮明武:对。有些客户需要用护照作为身份识别或者补充身份信息的材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē kèhù xūyào yòng hùzhào zuòwéi shēnfèn shíbié huòzhě bǔchōng shēnfèn xìnxī de cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số khách hàng cần sử dụng hộ chiếu làm giấy tờ nhận diện hoặc tài liệu bổ sung thông tin nhân thân.
黎云英:我们要检查护照号码、姓名、出生日期和有效期。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào jiǎnchá hùzhào hàomǎ, xìngmíng, chūshēng rìqī hé yǒuxiàoqī.
Lê Vân Anh: Chúng em phải kiểm tra số hộ chiếu, họ tên, ngày sinh và thời hạn hiệu lực.
阮明武:对。如果护照已经过期,就不能把它当成当前有效的身份证明来处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ hùzhào yǐjīng guòqī, jiù bù néng bǎ tā dàng chéng dāngqián yǒuxiào de shēnfèn zhèngmíng lái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hộ chiếu đã hết hạn thì không thể xử lý nó như một giấy tờ nhận dạng hiện còn hiệu lực.
22. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú – 居住证明材料
芳玲:第二十二项是居住证明材料。
Fāng Líng: Dì èrshí’èr xiàng shì jūzhù zhèngmíng cáiliào.
Phương Linh: Mục số 22 là giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
阮明武:对。银行除了确认客户是谁,还要根据需要确认客户现在住在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng chúle quèrèn kèhù shì shéi, hái yào gēnjù xūyào quèrèn kèhù xiànzài zhù zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc xác nhận khách hàng là ai, ngân hàng còn phải xác nhận nơi cư trú hiện tại khi cần thiết.
水仙:居住地址还可以和客户在申请表上填写的地址进行核对。
Shuǐ Xiān: Jūzhù dìzhǐ hái kěyǐ hé kèhù zài shēnqǐngbiǎo shàng tiánxiě de dìzhǐ jìnxíng héduì.
Thủy Tiên: Địa chỉ cư trú còn có thể được đối chiếu với địa chỉ khách hàng ghi trên đơn đề nghị vay.
阮明武:很好。如果两个地址不一样,要问清楚哪个是现在的实际居住地址。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ liǎng ge dìzhǐ bù yíyàng, yào wèn qīngchu nǎge shì xiànzài de shíjì jūzhù dìzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu hai địa chỉ khác nhau thì phải hỏi rõ đâu là địa chỉ cư trú thực tế hiện tại.
23. Thông tin cư trú điện tử – 电子居住信息
黎云英:第二十三项是电子居住信息。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān xiàng shì diànzǐ jūzhù xìnxī.
Lê Vân Anh: Mục số 23 là thông tin cư trú điện tử.
阮明武:现在很多身份和居住信息可以通过电子系统进行查询或者核对。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài hěn duō shēnfèn hé jūzhù xìnxī kěyǐ tōngguò diànzǐ xìtǒng jìnxíng cháxún huòzhě héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay nhiều thông tin về nhân thân và cư trú có thể được tra cứu hoặc đối chiếu thông qua hệ thống điện tử.
丁垂杨:这样可以帮助银行核实客户提供的居住信息是不是真实。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ bāngzhù yínháng héshí kèhù tígōng de jūzhù xìnxī shì bu shì zhēnshí.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể giúp ngân hàng xác minh thông tin cư trú khách hàng cung cấp có chính xác hay không.
阮明武:对。但是电子信息和客户其他资料之间如果不一致,也必须进一步确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì diànzǐ xìnxī hé kèhù qítā zīliào zhījiān rúguǒ bù yízhì, yě bìxū jìnyí bù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu thông tin điện tử không thống nhất với các tài liệu khác của khách hàng thì cũng phải tiếp tục xác minh.
24. Giấy xác nhận thông tin về cư trú khi cần – 居住信息确认书
水仙:第二十四项是在需要的时候提供居住信息确认书。
Shuǐ Xiān: Dì èrshísì xiàng shì zài xūyào de shíhou tígōng jūzhù xìnxī quèrènshū.
Thủy Tiên: Mục số 24 là Giấy xác nhận thông tin về cư trú khi cần thiết.
阮明武:对。如果现有资料不能清楚证明客户的居住情况,就可能需要补充确认材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiànyǒu zīliào bù néng qīngchu zhèngmíng kèhù de jūzhù qíngkuàng, jiù kěnéng xūyào bǔchōng quèrèn cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài liệu hiện có chưa thể chứng minh rõ tình trạng cư trú của khách hàng thì có thể cần bổ sung tài liệu xác nhận.
芳玲:也就是说,不是每一个客户都一定需要提供,而是根据实际情况决定。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, bú shì měi yí ge kèhù dōu yídìng xūyào tígōng, ér shì gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng.
Phương Linh: Có nghĩa là không phải khách hàng nào cũng bắt buộc phải cung cấp mà phải căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định.
阮明武:完全正确。信贷资料审查不能机械处理,要根据具体情况判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìndài zīliào shěnchá bù néng jīxiè chǔlǐ, yào gēnjù jùtǐ qíngkuàng pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thẩm định hồ sơ tín dụng không thể xử lý máy móc mà phải đánh giá theo tình huống cụ thể.
25. Giấy đăng ký kết hôn – 结婚证
丁垂杨:第二十五项是结婚证。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíwǔ xiàng shì jiéhūnzhèng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 25 là Giấy đăng ký kết hôn.
阮明武:对。婚姻状况在一些贷款和担保业务中非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hūnyīn zhuàngkuàng zài yìxiē dàikuǎn hé dānbǎo yèwù zhōng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình trạng hôn nhân rất quan trọng trong một số nghiệp vụ vay và bảo đảm.
黎云英:特别是贷款涉及夫妻共同财产的时候,需要确认配偶的信息。
Lí Yún Yīng: Tèbié shì dàikuǎn shèjí fūqī gòngtóng cáichǎn de shíhou, xūyào quèrèn pèi’ǒu de xìnxī.
Lê Vân Anh: Đặc biệt khi khoản vay liên quan đến tài sản chung của vợ chồng thì cần xác nhận thông tin của người phối ngẫu.
阮明武:对。还要确认相关文件上的姓名和身份信息是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn xiāngguān wénjiàn shàng de xìngmíng hé shēnfèn xìnxī shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận họ tên và thông tin nhân thân trên các giấy tờ liên quan có thống nhất hay không.
26. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân – 婚姻状况证明
芳玲:第二十六项是婚姻状况证明。
Fāng Líng: Dì èrshíliù xiàng shì hūnyīn zhuàngkuàng zhèngmíng.
Phương Linh: Mục số 26 là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
阮明武:对。如果客户没有结婚证,或者业务需要进一步确认婚姻状况,就可能需要这种证明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù méiyǒu jiéhūnzhèng, huòzhě yèwù xūyào jìnyí bù quèrèn hūnyīn zhuàngkuàng, jiù kěnéng xūyào zhè zhǒng zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng không có Giấy đăng ký kết hôn hoặc nghiệp vụ cần xác nhận thêm tình trạng hôn nhân thì có thể cần loại giấy xác nhận này.
水仙:这个文件可以帮助银行确认客户目前是已婚、未婚还是其他婚姻状态。
Shuǐ Xiān: Zhège wénjiàn kěyǐ bāngzhù yínháng quèrèn kèhù mùqián shì yǐhūn, wèihūn háishi qítā hūnyīn zhuàngtài.
Thủy Tiên: Tài liệu này có thể giúp ngân hàng xác nhận hiện khách hàng đã kết hôn, chưa kết hôn hay thuộc tình trạng hôn nhân khác.
阮明武:对,这对判断相关财产属于个人财产还是可能涉及共同财产很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè duì pànduàn xiāngguān cáichǎn shǔyú gèrén cáichǎn háishi kěnéng shèjí gòngtóng cáichǎn hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này rất quan trọng để đánh giá tài sản liên quan là tài sản riêng hay có thể liên quan đến tài sản chung.
27. Quyết định ly hôn nếu có – 离婚判决书或离婚决定书
黎云英:第二十七项是客户离婚以后需要提供的离婚文件。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíqī xiàng shì kèhù líhūn yǐhòu xūyào tígōng de líhūn wénjiàn.
Lê Vân Anh: Mục số 27 là giấy tờ ly hôn cần cung cấp nếu khách hàng đã ly hôn.
阮明武:对。如果客户曾经离婚,而且贷款或者担保财产与原来的婚姻关系有关,就要查看相关离婚判决或者决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù céngjīng líhūn, érqiě dàikuǎn huòzhě dānbǎo cáichǎn yǔ yuánlái de hūnyīn guānxì yǒuguān, jiù yào chákàn xiāngguān líhūn pànjué huòzhě juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng từng ly hôn và khoản vay hoặc tài sản bảo đảm có liên quan đến quan hệ hôn nhân trước đây thì phải xem bản án hoặc quyết định ly hôn liên quan.
丁垂杨:我们特别要看离婚文件里面有没有关于财产和债务的内容。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen tèbié yào kàn líhūn wénjiàn lǐmiàn yǒu méiyǒu guānyú cáichǎn hé zhàiwù de nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em đặc biệt phải xem trong giấy tờ ly hôn có nội dung liên quan đến tài sản và nghĩa vụ nợ hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
28. Văn bản phân chia tài sản sau ly hôn nếu liên quan – 离婚后财产分割文件
水仙:第二十八项是离婚后的财产分割文件。
Shuǐ Xiān: Dì èrshíbā xiàng shì líhūn hòu de cáichǎn fēngē wénjiàn.
Thủy Tiên: Mục số 28 là văn bản phân chia tài sản sau ly hôn.
阮明武:对。如果客户准备提供的担保财产以前属于夫妻共同财产,这份文件就可能非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù zhǔnbèi tígōng de dānbǎo cáichǎn yǐqián shǔyú fūqī gòngtóng cáichǎn, zhè fèn wénjiàn jiù kěnéng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài sản khách hàng dự kiến dùng làm bảo đảm trước đây thuộc tài sản chung vợ chồng thì văn bản này có thể rất quan trọng.
芳玲:我们要确认离婚以后这个财产最后归谁所有。
Fāng Líng: Wǒmen yào quèrèn líhūn yǐhòu zhège cáichǎn zuìhòu guī shéi suǒyǒu.
Phương Linh: Chúng em phải xác nhận sau khi ly hôn thì tài sản đó cuối cùng thuộc quyền sở hữu của ai.
阮明武:对。如果所有权没有弄清楚,就不能简单地接受这个财产作为担保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ suǒyǒuquán méiyǒu nòng qīngchu, jiù bù néng jiǎndān de jiēshòu zhège cáichǎn zuòwéi dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu quyền sở hữu chưa được làm rõ thì không thể đơn giản tiếp nhận tài sản đó làm tài sản bảo đảm.
29. Giấy khai sinh trong trường hợp cần xác minh quan hệ – 出生证明
丁垂杨:第二十九项是出生证明。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíjiǔ xiàng shì chūshēng zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 29 là Giấy khai sinh.
阮明武:对。在需要确认父母、子女或者其他家庭关系的时候,出生证明可以成为重要资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài xūyào quèrèn fùmǔ, zǐnǚ huòzhě qítā jiātíng guānxì de shíhou, chūshēng zhèngmíng kěyǐ chéngwéi zhòngyào zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần xác minh quan hệ cha mẹ, con cái hoặc quan hệ gia đình khác thì Giấy khai sinh có thể trở thành tài liệu quan trọng.
黎云英:比如父母用自己的房产为孩子的贷款提供担保,就可能需要确认双方的关系。
Lí Yún Yīng: Bǐrú fùmǔ yòng zìjǐ de fángchǎn wèi háizi de dàikuǎn tígōng dānbǎo, jiù kěnéng xūyào quèrèn shuāngfāng de guānxì.
Lê Vân Anh: Ví dụ cha mẹ dùng bất động sản của mình để bảo đảm cho khoản vay của con thì có thể cần xác nhận quan hệ giữa hai bên.
阮明武:对。关系证明和担保资料之间必须能够互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānxì zhèngmíng hé dānbǎo zīliào zhījiān bìxū nénggòu hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu chứng minh quan hệ và hồ sơ bảo đảm phải có thể đối chiếu tương ứng với nhau.
30. Hồ sơ của vợ/chồng người vay – 借款人配偶资料
芳玲:第三十项是借款人配偶的资料。
Fāng Líng: Dì sānshí xiàng shì jièkuǎnrén pèi’ǒu de zīliào.
Phương Linh: Mục số 30 là hồ sơ của vợ hoặc chồng người vay.
阮明武:对。如果贷款业务涉及配偶的权利、义务或者夫妻共同财产,就要收集相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yèwù shèjí pèi’ǒu de quánlì, yìwù huòzhě fūqī gòngtóng cáichǎn, jiù yào shōují xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nghiệp vụ vay liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người phối ngẫu hoặc tài sản chung vợ chồng thì phải thu thập hồ sơ liên quan.
水仙:配偶的身份证明、婚姻资料以及必要的签字文件都可能需要检查。
Shuǐ Xiān: Pèi’ǒu de shēnfèn zhèngmíng, hūnyīn zīliào yǐjí bìyào de qiānzì wénjiàn dōu kěnéng xūyào jiǎnchá.
Thủy Tiên: Giấy tờ nhân thân, hồ sơ hôn nhân và các văn bản có chữ ký cần thiết của vợ hoặc chồng đều có thể cần được kiểm tra.
阮明武:很好。不能只看借款人一个人的资料,还要根据交易结构判断其他相关人员。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bù néng zhǐ kàn jièkuǎnrén yí ge rén de zīliào, hái yào gēnjù jiāoyì jiégòu pànduàn qítā xiāngguān rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không thể chỉ xem hồ sơ của riêng người vay mà còn phải căn cứ vào cấu trúc giao dịch để xác định những người có liên quan khác.
31. Hồ sơ của người đồng vay – 共同借款人资料
黎云英:第三十一项是共同借款人的资料。
Lí Yún Yīng: Dì sānshíyī xiàng shì gòngtóng jièkuǎnrén de zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 31 là hồ sơ của người đồng vay.
阮明武:对。共同借款人不是普通联系人,而是共同参与借款并承担相应责任的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gòngtóng jièkuǎnrén bú shì pǔtōng liánxìrén, ér shì gòngtóng cānyù jièkuǎn bìng chéngdān xiāngyìng zérèn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người đồng vay không phải người liên hệ thông thường mà là người cùng tham gia vay và chịu trách nhiệm tương ứng.
丁垂杨:所以共同借款人的身份、收入、负债和信用情况也要进行分析。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gòngtóng jièkuǎnrén de shēnfèn, shōurù, fùzhài hé xìnyòng qíngkuàng yě yào jìnxíng fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy danh tính, thu nhập, nợ phải trả và tình trạng tín dụng của người đồng vay cũng phải được phân tích.
阮明武:完全正确。尤其是贷款的还款能力需要依靠两个人的时候,这部分资料更加重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yóuqí shì dàikuǎn de huánkuǎn nénglì xūyào yīkào liǎng ge rén de shíhou, zhè bùfen zīliào gèngjiā zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đặc biệt khi khả năng trả nợ của khoản vay phải dựa vào cả hai người thì phần hồ sơ này càng quan trọng.
32. Hồ sơ của người bảo lãnh – 保证人资料
水仙:第三十二项是保证人的资料。
Shuǐ Xiān: Dì sānshí’èr xiàng shì bǎozhèngrén de zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 32 là hồ sơ của người bảo lãnh.
阮明武:对。如果贷款有保证人,银行也要了解保证人的身份和实际保证能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yǒu bǎozhèngrén, yínháng yě yào liǎojiě bǎozhèngrén de shēnfèn hé shíjì bǎozhèng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay có người bảo lãnh thì ngân hàng cũng phải tìm hiểu danh tính và khả năng bảo lãnh thực tế của người đó.
芳玲:不能只因为有人愿意保证,就认为风险已经解决了。
Fāng Líng: Bù néng zhǐ yīnwèi yǒu rén yuànyì bǎozhèng, jiù rènwéi fēngxiǎn yǐjīng jiějué le.
Phương Linh: Không thể chỉ vì có người sẵn sàng bảo lãnh mà cho rằng rủi ro đã được giải quyết.
阮明武:对。还要看保证人有没有足够的收入、资产和承担责任的能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn bǎozhèngrén yǒu méiyǒu zúgòu de shōurù, zīchǎn hé chéngdān zérèn de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem người bảo lãnh có đủ thu nhập, tài sản và khả năng thực hiện trách nhiệm hay không.
33. Hồ sơ của người đồng sở hữu tài sản – 财产共同所有人资料
丁垂杨:第三十三项是财产共同所有人的资料。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshísān xiàng shì cáichǎn gòngtóng suǒyǒurén de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 33 là hồ sơ của người đồng sở hữu tài sản.
阮明武:对。如果一项担保财产有两个人或者多个人共同所有,就不能只检查其中一个人的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yí xiàng dānbǎo cáichǎn yǒu liǎng ge rén huòzhě duō ge rén gòngtóng suǒyǒu, jiù bù néng zhǐ jiǎnchá qízhōng yí ge rén de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một tài sản bảo đảm thuộc sở hữu chung của hai hoặc nhiều người thì không thể chỉ kiểm tra hồ sơ của một người.
黎云英:我们要先确认每一个共同所有人的身份以及他们对这个财产的权利。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào xiān quèrèn měi yí ge gòngtóng suǒyǒurén de shēnfèn yǐjí tāmen duì zhège cáichǎn de quánlì.
Lê Vân Anh: Trước tiên chúng em phải xác nhận danh tính của từng người đồng sở hữu và quyền của họ đối với tài sản đó.
阮明武:对。涉及共同所有的财产时,相关人员的意见和文件都非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèjí gòngtóng suǒyǒu de cáichǎn shí, xiāngguān rényuán de yìjiàn hé wénjiàn dōu fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi liên quan đến tài sản thuộc sở hữu chung thì ý kiến và giấy tờ của những người liên quan đều rất quan trọng.
34. Văn bản ủy quyền – 授权委托书
芳玲:第三十四项是授权委托书。
Fāng Líng: Dì sānshísì xiàng shì shòuquán wěituōshū.
Phương Linh: Mục số 34 là Văn bản ủy quyền.
阮明武:如果客户不能亲自办理某些手续,而是委托别人办理,就要检查授权文件。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ kèhù bù néng qīnzì bànlǐ mǒuxiē shǒuxù, ér shì wěituō biérén bànlǐ, jiù yào jiǎnchá shòuquán wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng không trực tiếp thực hiện một số thủ tục mà ủy quyền cho người khác thực hiện thì phải kiểm tra văn bản ủy quyền.
水仙:我们要确认谁是授权人,谁是被授权人,以及具体授权了什么事情。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào quèrèn shéi shì shòuquánrén, shéi shì bèi shòuquánrén, yǐjí jùtǐ shòuquán le shénme shìqing.
Thủy Tiên: Chúng em phải xác nhận ai là người ủy quyền, ai là người được ủy quyền và cụ thể đã ủy quyền những việc gì.
阮明武:对。还要特别看授权范围和授权期限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào tèbié kàn shòuquán fànwéi hé shòuquán qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đặc biệt xem phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền.
黎云英:如果授权书只允许提交资料,就不能理解成被授权人也可以签订所有贷款合同。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shòuquánshū zhǐ yǔnxǔ tíjiāo zīliào, jiù bù néng lǐjiě chéng bèi shòuquánrén yě kěyǐ qiāndìng suǒyǒu dàikuǎn hétóng.
Lê Vân Anh: Nếu giấy ủy quyền chỉ cho phép nộp hồ sơ thì không thể hiểu rằng người được ủy quyền cũng được quyền ký tất cả các hợp đồng vay.
阮明武:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
35. Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người vay và người bảo đảm – 借款人与担保人关系证明
丁垂杨:第三十五项是借款人与担保人之间的关系证明。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshíwǔ xiàng shì jièkuǎnrén yǔ dānbǎorén zhījiān de guānxì zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 35 là giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người vay và người bảo đảm.
阮明武:对。在第三方提供担保的时候,我们需要了解为什么这个人愿意为借款人提供担保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài dì sānfāng tígōng dānbǎo de shíhou, wǒmen xūyào liǎojiě wèishénme zhège rén yuànyì wèi jièkuǎnrén tígōng dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi bên thứ ba cung cấp bảo đảm, chúng ta cần tìm hiểu tại sao người đó lại sẵn sàng bảo đảm cho người vay.
黎云英:可能是夫妻、父母和子女,也可能有其他合法关系。
Lí Yún Yīng: Kěnéng shì fūqī, fùmǔ hé zǐnǚ, yě kěnéng yǒu qítā héfǎ guānxì.
Lê Vân Anh: Có thể là vợ chồng, cha mẹ và con cái, hoặc có những quan hệ hợp pháp khác.
阮明武:对。确认关系以后,还要继续判断担保行为是不是真实、自愿。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèrèn guānxì yǐhòu, hái yào jìxù pànduàn dānbǎo xíngwéi shì bu shì zhēnshí, zìyuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác nhận quan hệ, còn phải tiếp tục đánh giá hành vi bảo đảm có thực sự tự nguyện và xác thực hay không.
36. Hồ sơ thay đổi họ tên nếu có – 姓名变更资料
水仙:第三十六项是姓名变更资料。
Shuǐ Xiān: Dì sānshíliù xiàng shì xìngmíng biàngēng zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 36 là hồ sơ thay đổi họ tên.
阮明武:如果客户以前使用过其他姓名,就要注意旧资料和新资料之间的对应关系。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ kèhù yǐqián shǐyòng guò qítā xìngmíng, jiù yào zhùyì jiù zīliào hé xīn zīliào zhījiān de duìyìng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trước đây khách hàng từng sử dụng họ tên khác thì phải chú ý mối liên hệ tương ứng giữa hồ sơ cũ và hồ sơ mới.
芳玲:比如房产证上还是以前的名字,但是身份证已经使用新的名字。
Fāng Líng: Bǐrú fángchǎnzhèng shàng háishi yǐqián de míngzi, dànshì shēnfènzhèng yǐjīng shǐyòng xīn de míngzi.
Phương Linh: Ví dụ trên giấy chứng nhận bất động sản vẫn là tên cũ nhưng căn cước đã sử dụng tên mới.
阮明武:对。这种情况下必须有足够材料证明两个姓名属于同一个人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià bìxū yǒu zúgòu cáiliào zhèngmíng liǎng ge xìngmíng shǔyú tóng yí ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này phải có đủ tài liệu chứng minh hai họ tên đó thuộc cùng một người.
37. Hồ sơ xác minh chữ ký – 签名核验资料
黎云英:第三十七项是签名核验资料。
Lí Yún Yīng: Dì sānshíqī xiàng shì qiānmíng héyàn zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 37 là hồ sơ xác minh chữ ký.
阮明武:对。贷款申请、合同和其他重要文件上的签名必须能够确认是相关人员本人签署的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn shēnqǐng, hétóng hé qítā zhòngyào wénjiàn shàng de qiānmíng bìxū nénggòu quèrèn shì xiāngguān rényuán běnrén qiānshǔ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chữ ký trên đơn vay, hợp đồng và các văn bản quan trọng khác phải có thể xác nhận là do chính người liên quan ký.
丁垂杨:如果不同文件上的签名差别很大,就需要进一步核实。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bùtóng wénjiàn shàng de qiānmíng chābié hěn dà, jiù xūyào jìnyí bù héshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu chữ ký trên các giấy tờ khác nhau có sự khác biệt lớn thì cần xác minh thêm.
阮明武:没错。特别是涉及贷款合同和担保文件的时候,更不能忽视签名问题。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Tèbié shì shèjí dàikuǎn hétóng hé dānbǎo wénjiàn de shíhou, gèng bù néng hūshì qiānmíng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đặc biệt khi liên quan đến hợp đồng vay và văn bản bảo đảm thì càng không thể bỏ qua vấn đề chữ ký.
38. Hồ sơ nhận biết khách hàng KYC – 客户身份识别资料(KYC)
芳玲:第三十八项是客户身份识别资料,也就是KYC资料。
Fāng Líng: Dì sānshíbā xiàng shì kèhù shēnfèn shíbié zīliào, yě jiùshì KYC zīliào.
Phương Linh: Mục số 38 là hồ sơ nhận biết khách hàng, tức hồ sơ KYC.
阮明武:对。KYC的核心不是只收一张身份证,而是要真正了解“这个客户是谁”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. KYC de héxīn bú shì zhǐ shōu yì zhāng shēnfènzhèng, ér shì yào zhēnzhèng liǎojiě “zhège kèhù shì shéi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi của KYC không phải chỉ thu một bản căn cước mà là thực sự hiểu “khách hàng này là ai”.
水仙:也要了解客户的职业、联系方式、居住情况和交易目的。
Shuǐ Xiān: Yě yào liǎojiě kèhù de zhíyè, liánxì fāngshì, jūzhù qíngkuàng hé jiāoyì mùdì.
Thủy Tiên: Cũng phải tìm hiểu nghề nghiệp, thông tin liên hệ, tình hình cư trú và mục đích giao dịch của khách hàng.
阮明武:很好。客户提供的信息还要和身份证明、收入资料以及其他文件互相核对。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Kèhù tígōng de xìnxī hái yào hé shēnfèn zhèngmíng, shōurù zīliào yǐjí qítā wénjiàn hùxiāng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thông tin khách hàng cung cấp còn phải được đối chiếu với giấy tờ nhân thân, hồ sơ thu nhập và những tài liệu khác.
黎云英:如果客户的实际情况发生重要变化,相关KYC信息也应该及时更新。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù de shíjì qíngkuàng fāshēng zhòngyào biànhuà, xiāngguān KYC xìnxī yě yīnggāi jíshí gēngxīn.
Lê Vân Anh: Nếu tình hình thực tế của khách hàng có thay đổi quan trọng thì thông tin KYC liên quan cũng nên được cập nhật kịp thời.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
39. Phiếu thông tin khách hàng – 客户信息表
丁垂杨:第三十九项是客户信息表。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshíjiǔ xiàng shì kèhù xìnxī biǎo.
Đinh Thùy Dương: Mục số 39 là Phiếu thông tin khách hàng.
阮明武:对。这张表一般会集中记录客户的重要基本信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhāng biǎo yìbān huì jízhōng jìlù kèhù de zhòngyào jīběn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phiếu này thông thường tập trung ghi nhận những thông tin cơ bản quan trọng của khách hàng.
黎云英:比如姓名、证件号码、地址、电话号码、职业和工作单位。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xìngmíng, zhèngjiàn hàomǎ, dìzhǐ, diànhuà hàomǎ, zhíyè hé gōngzuò dānwèi.
Lê Vân Anh: Ví dụ họ tên, số giấy tờ, địa chỉ, số điện thoại, nghề nghiệp và đơn vị công tác.
阮明武:对。填写以后不能直接存档,还要和其他资料核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tiánxiě yǐhòu bù néng zhíjiē cúndàng, hái yào hé qítā zīliào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi điền xong không thể chỉ lưu hồ sơ ngay mà còn phải đối chiếu với các tài liệu khác.
芳玲:如果客户信息表写的工作单位和收入证明上的单位不一样,就要问原因。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù xìnxī biǎo xiě de gōngzuò dānwèi hé shōurù zhèngmíng shàng de dānwèi bù yíyàng, jiù yào wèn yuányīn.
Phương Linh: Nếu đơn vị công tác ghi trên Phiếu thông tin khách hàng khác với đơn vị trên giấy tờ chứng minh thu nhập thì phải hỏi nguyên nhân.
阮明武:对。这就是交叉核对资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì jiāochā héduì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là kiểm tra chéo hồ sơ.
40. Hồ sơ xác minh chủ sở hữu hưởng lợi khi áp dụng – 受益所有人核实资料
水仙:第四十项是受益所有人核实资料。
Shuǐ Xiān: Dì sìshí xiàng shì shòuyì suǒyǒurén héshí zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 40 là hồ sơ xác minh chủ sở hữu hưởng lợi khi áp dụng.
阮明武:对。在需要确认受益所有人的业务中,银行不能只看表面上的交易人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài xūyào quèrèn shòuyì suǒyǒurén de yèwù zhōng, yínháng bù néng zhǐ kàn biǎomiàn shàng de jiāoyìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong nghiệp vụ cần xác định chủ sở hữu hưởng lợi, ngân hàng không thể chỉ nhìn người đứng tên giao dịch bên ngoài.
黎云英:还要了解最后真正控制资金或者真正从交易中获得利益的人是谁。
Lí Yún Yīng: Hái yào liǎojiě zuìhòu zhēnzhèng kòngzhì zījīn huòzhě zhēnzhèng cóng jiāoyì zhōng huòdé lìyì de rén shì shéi.
Lê Vân Anh: Còn phải tìm hiểu cuối cùng ai là người thực sự kiểm soát nguồn tiền hoặc thực sự hưởng lợi từ giao dịch.
阮明武:很好。这个问题在客户身份识别和风险管理中都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège wèntí zài kèhù shēnfèn shíbié hé fēngxiǎn guǎnlǐ zhōng dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vấn đề này đều rất quan trọng trong nhận biết khách hàng và quản lý rủi ro.
丁垂杨:如果实际控制人和表面上的客户不是同一个人,就要进一步了解原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjì kòngzhìrén hé biǎomiàn shàng de kèhù bú shì tóng yí ge rén, jiù yào jìnyí bù liǎojiě yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu người kiểm soát thực tế và khách hàng đứng tên bên ngoài không phải cùng một người thì phải tìm hiểu thêm nguyên nhân.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
41. Hồ sơ kiểm tra phòng chống rửa tiền – 反洗钱审查资料
芳玲:第四十一项是反洗钱审查资料。
Fāng Líng: Dì sìshíyī xiàng shì fǎn xǐqián shěnchá zīliào.
Phương Linh: Mục số 41 là hồ sơ kiểm tra phòng chống rửa tiền.
阮明武:对。银行在办理贷款业务的时候,也要按照要求进行客户识别和反洗钱风险检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng zài bànlǐ dàikuǎn yèwù de shíhou, yě yào ànzhào yāoqiú jìnxíng kèhù shíbié hé fǎn xǐqián fēngxiǎn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng cũng phải thực hiện nhận biết khách hàng và kiểm tra rủi ro phòng chống rửa tiền theo yêu cầu.
水仙:我们不仅要知道客户是谁,还要注意客户的资金来源和交易情况是不是合理。
Shuǐ Xiān: Wǒmen bùjǐn yào zhīdào kèhù shì shéi, hái yào zhùyì kèhù de zījīn láiyuán hé jiāoyì qíngkuàng shì bu shì hélǐ.
Thủy Tiên: Chúng em không chỉ phải biết khách hàng là ai mà còn phải chú ý nguồn tiền và tình hình giao dịch của khách hàng có hợp lý hay không.
阮明武:对。如果客户的职业、收入和实际资金活动之间存在明显不一致,就要进一步了解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù de zhíyè, shōurù hé shíjì zījīn huódòng zhījiān cúnzài míngxiǎn bù yízhì, jiù yào jìnyí bù liǎojiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có sự không thống nhất rõ ràng giữa nghề nghiệp, thu nhập và hoạt động tiền tệ thực tế của khách hàng thì phải tìm hiểu thêm.
黎云英:如果发现异常情况,也不能自己随便下结论,而要按照银行的内部程序继续核查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn yìcháng qíngkuàng, yě bù néng zìjǐ suíbiàn xià jiélùn, ér yào ànzhào yínháng de nèibù chéngxù jìxù héchá.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện tình huống bất thường thì cũng không được tự ý kết luận mà phải tiếp tục xác minh theo quy trình nội bộ của ngân hàng.
阮明武:说得非常好。信贷调查和反洗钱检查虽然重点不同,但是都要求资料真实、信息一致、风险可识别。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo. Xìndài diàochá hé fǎn xǐqián jiǎnchá suīrán zhòngdiǎn bùtóng, dànshì dōu yāoqiú zīliào zhēnshí, xìnxī yízhì, fēngxiǎn kě shíbié.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Mặc dù điều tra tín dụng và kiểm tra phòng chống rửa tiền có trọng điểm khác nhau nhưng đều yêu cầu hồ sơ trung thực, thông tin thống nhất và rủi ro có thể nhận diện.
第二部分综合复习:个人客户法律资料
阮明武:现在我们把第二部分的个人客户法律资料按照几个大类重新整理一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èr bùfen de gèrén kèhù fǎlǜ zīliào ànzhào jǐ ge dà lèi chóngxīn zhěnglǐ yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ pháp lý của khách hàng cá nhân trong phần thứ hai theo một số nhóm lớn.
丁垂杨:第一类是身份证明,包括公民身份证、符合条件的旧版身份证和护照。
Dīng Chuíyáng: Dì yī lèi shì shēnfèn zhèngmíng, bāokuò gōngmín shēnfènzhèng, fúhé tiáojiàn de jiùbǎn shēnfènzhèng hé hùzhào.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là giấy tờ chứng minh nhân thân, gồm Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân cũ còn đáp ứng điều kiện và hộ chiếu.
黎云英:第二类是居住资料,包括居住证明材料、电子居住信息和必要时的居住信息确认书。
Lí Yún Yīng: Dì èr lèi shì jūzhù zīliào, bāokuò jūzhù zhèngmíng cáiliào, diànzǐ jūzhù xìnxī hé bìyào shí de jūzhù xìnxī quèrènshū.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ hai là hồ sơ cư trú, gồm giấy tờ chứng minh nơi cư trú, thông tin cư trú điện tử và Giấy xác nhận thông tin về cư trú khi cần.
水仙:第三类是婚姻和家庭关系资料,包括结婚证、婚姻状况证明、离婚文件、财产分割文件和出生证明。
Shuǐ Xiān: Dì sān lèi shì hūnyīn hé jiātíng guānxì zīliào, bāokuò jiéhūnzhèng, hūnyīn zhuàngkuàng zhèngmíng, líhūn wénjiàn, cáichǎn fēngē wénjiàn hé chūshēng zhèngmíng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ ba là hồ sơ hôn nhân và quan hệ gia đình, gồm Giấy đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân, hồ sơ ly hôn, văn bản phân chia tài sản và Giấy khai sinh.
芳玲:第四类是相关人员资料,包括配偶、共同借款人、保证人和财产共同所有人的资料。
Fāng Líng: Dì sì lèi shì xiāngguān rényuán zīliào, bāokuò pèi’ǒu, gòngtóng jièkuǎnrén, bǎozhèngrén hé cáichǎn gòngtóng suǒyǒurén de zīliào.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là hồ sơ của những người liên quan, gồm vợ/chồng, người đồng vay, người bảo lãnh và người đồng sở hữu tài sản.
丁垂杨:第五类是授权和关系证明,包括授权委托书以及借款人与担保人之间的关系证明。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ lèi shì shòuquán hé guānxì zhèngmíng, bāokuò shòuquán wěituōshū yǐjí jièkuǎnrén yǔ dānbǎorén zhījiān de guānxì zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ năm là giấy tờ ủy quyền và chứng minh quan hệ, gồm Văn bản ủy quyền và giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người vay với người bảo đảm.
黎云英:第六类是个人信息变化和签名核验资料,包括姓名变更资料和签名核验资料。
Lí Yún Yīng: Dì liù lèi shì gèrén xìnxī biànhuà hé qiānmíng héyàn zīliào, bāokuò xìngmíng biàngēng zīliào hé qiānmíng héyàn zīliào.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ sáu là hồ sơ về thay đổi thông tin cá nhân và xác minh chữ ký, gồm hồ sơ thay đổi họ tên và hồ sơ xác minh chữ ký.
水仙:第七类是客户身份识别资料,包括KYC资料和客户信息表。
Shuǐ Xiān: Dì qī lèi shì kèhù shēnfèn shíbié zīliào, bāokuò KYC zīliào hé kèhù xìnxī biǎo.
Thủy Tiên: Nhóm thứ bảy là hồ sơ nhận biết khách hàng, gồm hồ sơ KYC và Phiếu thông tin khách hàng.
芳玲:最后还有受益所有人核实资料以及反洗钱审查资料。
Fāng Líng: Zuìhòu hái yǒu shòuyì suǒyǒurén héshí zīliào yǐjí fǎn xǐqián shěnchá zīliào.
Phương Linh: Cuối cùng còn có hồ sơ xác minh chủ sở hữu hưởng lợi và hồ sơ kiểm tra phòng chống rửa tiền.
阮明武:很好。但是实际工作中,我们不能只检查“有没有资料”,还要检查“资料是不是真的、是不是有效、彼此是不是一致”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì shíjì gōngzuò zhōng, wǒmen bù néng zhǐ jiǎnchá “yǒu méiyǒu zīliào”, hái yào jiǎnchá “zīliào shì bu shì zhēn de, shì bu shì yǒuxiào, bǐcǐ shì bu shì yízhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng trong công việc thực tế, chúng ta không thể chỉ kiểm tra “có hồ sơ hay không”, mà còn phải kiểm tra “hồ sơ có thật không, còn hiệu lực không và các thông tin có thống nhất với nhau không”.
丁垂杨:比如身份证上的姓名、贷款申请书上的姓名和银行系统里的姓名应该能够对应起来。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shēnfènzhèng shàng de xìngmíng, dàikuǎn shēnqǐngshū shàng de xìngmíng hé yínháng xìtǒng lǐ de xìngmíng yīnggāi nénggòu duìyìng qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ họ tên trên căn cước, họ tên trên Giấy đề nghị vay và họ tên trong hệ thống ngân hàng phải có thể đối chiếu tương ứng với nhau.
黎云英:居住地址也要和客户信息表以及其他相关资料进行比较。
Lí Yún Yīng: Jūzhù dìzhǐ yě yào hé kèhù xìnxī biǎo yǐjí qítā xiāngguān zīliào jìnxíng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Địa chỉ cư trú cũng phải được so sánh với Phiếu thông tin khách hàng và những hồ sơ liên quan khác.
水仙:如果客户已经结婚,还要判断贷款或者担保财产是不是涉及夫妻共同权利。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù yǐjīng jiéhūn, hái yào pànduàn dàikuǎn huòzhě dānbǎo cáichǎn shì bu shì shèjí fūqī gòngtóng quánlì.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng đã kết hôn thì còn phải đánh giá khoản vay hoặc tài sản bảo đảm có liên quan đến quyền chung của vợ chồng hay không.
芳玲:如果客户离过婚,就要特别注意以前的共同财产有没有已经完成分割。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù lí guò hūn, jiù yào tèbié zhùyì yǐqián de gòngtóng cáichǎn yǒu méiyǒu yǐjīng wánchéng fēngē.
Phương Linh: Nếu khách hàng từng ly hôn thì phải đặc biệt chú ý tài sản chung trước đây đã được phân chia xong hay chưa.
阮明武:非常好。如果有共同借款人、保证人或者财产共同所有人,也要分别确认每个人的身份和法律关系。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ yǒu gòngtóng jièkuǎnrén, bǎozhèngrén huòzhě cáichǎn gòngtóng suǒyǒurén, yě yào fēnbié quèrèn měi ge rén de shēnfèn hé fǎlǜ guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu có người đồng vay, người bảo lãnh hoặc người đồng sở hữu tài sản thì cũng phải xác nhận riêng danh tính và quan hệ pháp lý của từng người.
丁垂杨:如果有人通过授权委托书代替客户办理业务,还要确认他的权限范围。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén tōngguò shòuquán wěituōshū dàitì kèhù bànlǐ yèwù, hái yào quèrèn tā de quánxiàn fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người thay khách hàng thực hiện nghiệp vụ thông qua Văn bản ủy quyền thì còn phải xác nhận phạm vi quyền hạn của người đó.
阮明武:对。授权范围不清楚的时候,不能自己扩大解释。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shòuquán fànwéi bù qīngchu de shíhou, bù néng zìjǐ kuòdà jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phạm vi ủy quyền chưa rõ thì không được tự ý diễn giải mở rộng.
黎云英:最后还要通过KYC、受益所有人核实和反洗钱检查进一步了解客户。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái yào tōngguò KYC, shòuyì suǒyǒurén héshí hé fǎn xǐqián jiǎnchá jìnyí bù liǎojiě kèhù.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn phải thông qua KYC, xác minh chủ sở hữu hưởng lợi và kiểm tra phòng chống rửa tiền để tìm hiểu khách hàng sâu hơn.
阮明武:完全正确。个人客户法律资料审查的基本逻辑就是:先确认身份,再确认关系,再确认权利,最后检查所有信息是不是能够互相证明。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gèrén kèhù fǎlǜ zīliào shěnchá de jīběn luójí jiùshì: xiān quèrèn shēnfèn, zài quèrèn guānxì, zài quèrèn quánlì, zuìhòu jiǎnchá suǒyǒu xìnxī shì bu shì nénggòu hùxiāng zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Logic cơ bản của thẩm định hồ sơ pháp lý khách hàng cá nhân là: trước tiên xác nhận danh tính, sau đó xác nhận quan hệ, tiếp theo xác nhận quyền lợi và cuối cùng kiểm tra xem toàn bộ thông tin có thể chứng minh lẫn nhau hay không.
III. 个体经营户法律资料 – Hồ sơ pháp lý của hộ kinh doanh
43. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh – 个体经营户登记证
阮明武:现在我们学习第三部分——个体经营户的法律资料,第一项是个体经营户登记证。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì sān bùfen——gètǐ jīngyínghù de fǎlǜ zīliào, dì yī xiàng shì gètǐ jīngyínghù dēngjìzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ ba – hồ sơ pháp lý của hộ kinh doanh, mục đầu tiên là Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
丁垂杨:阮明武哥,这份登记证主要用来确认经营户是不是依法登记的,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè fèn dēngjìzhèng zhǔyào yòng lái quèrèn jīngyínghù shì bu shì yīfǎ dēngjì de, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, giấy chứng nhận này chủ yếu dùng để xác nhận hộ kinh doanh có được đăng ký hợp pháp hay không, đúng không anh?
阮明武:对。银行要检查经营户名称、负责人姓名、经营地址和登记的经营范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào jiǎnchá jīngyínghù míngchēng, fùzérén xìngmíng, jīngyíng dìzhǐ hé dēngjì de jīngyíng fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải kiểm tra tên hộ kinh doanh, họ tên người phụ trách, địa chỉ kinh doanh và phạm vi ngành nghề đã đăng ký.
黎云英:还要核对登记证上的信息和贷款申请资料是不是一致。
Lí Yún Yīng: Hái yào héduì dēngjìzhèng shàng de xìnxī hé dàikuǎn shēnqǐng zīliào shì bu shì yízhì.
Lê Vân Anh: Còn phải đối chiếu xem thông tin trên giấy đăng ký có thống nhất với hồ sơ vay hay không.
阮明武:完全正确。如果经营地址或者负责人已经变化,就要确认相关资料有没有及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ jīngyíng dìzhǐ huòzhě fùzérén yǐjīng biànhuà, jiù yào quèrèn xiāngguān zīliào yǒu méiyǒu jíshí gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu địa chỉ kinh doanh hoặc người phụ trách đã thay đổi thì phải xác nhận hồ sơ liên quan đã được cập nhật kịp thời hay chưa.
44. Giấy phép kinh doanh có điều kiện nếu ngành nghề yêu cầu – 特殊经营许可证明
水仙:第四十四项是如果经营行业有条件要求,就要提供相关经营许可证。
Shuǐ Xiān: Dì sìshísì xiàng shì rúguǒ jīngyíng hángyè yǒu tiáojiàn yāoqiú, jiù yào tígōng xiāngguān jīngyíng xǔkězhèng.
Thủy Tiên: Mục số 44 là nếu ngành nghề kinh doanh có yêu cầu điều kiện thì phải cung cấp giấy phép kinh doanh liên quan.
阮明武:对。有些行业不是完成一般登记以后就可以经营,还需要满足特别条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē hángyè bú shì wánchéng yìbān dēngjì yǐhòu jiù kěyǐ jīngyíng, hái xūyào mǎnzú tèbié tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số ngành nghề không phải chỉ hoàn thành đăng ký thông thường là có thể kinh doanh mà còn phải đáp ứng các điều kiện đặc biệt.
芳玲:所以银行要确认客户经营的行业需不需要特别许可。
Fāng Líng: Suǒyǐ yínháng yào quèrèn kèhù jīngyíng de hángyè xū bu xūyào tèbié xǔkě.
Phương Linh: Vì vậy ngân hàng phải xác nhận ngành nghề khách hàng kinh doanh có cần giấy phép đặc biệt hay không.
阮明武:对。如果依法需要许可证,就要检查许可证是不是有效。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yīfǎ xūyào xǔkězhèng, jiù yào jiǎnchá xǔkězhèng shì bu shì yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu theo quy định cần giấy phép thì phải kiểm tra giấy phép đó còn hiệu lực hay không.
45. Căn cước công dân của chủ hộ – 户主的公民身份证
丁垂杨:第四十五项是户主的公民身份证。
Dīng Chuíyáng: Dì sìshíwǔ xiàng shì hùzhǔ de gōngmín shēnfènzhèng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 45 là Căn cước công dân của chủ hộ.
阮明武:对。个体经营户和负责人个人的身份关系非常密切,所以户主身份必须核实清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gètǐ jīngyínghù hé fùzérén gèrén de shēnfèn guānxì fēicháng mìqiè, suǒyǐ hùzhǔ shēnfèn bìxū héshí qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hộ kinh doanh và nhân thân của người đứng đầu có mối liên hệ rất chặt chẽ nên phải xác minh rõ danh tính chủ hộ.
黎云英:我们要核对身份证上的姓名和经营登记证上的负责人姓名。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào héduì shēnfènzhèng shàng de xìngmíng hé jīngyíng dēngjìzhèng shàng de fùzérén xìngmíng.
Lê Vân Anh: Chúng em phải đối chiếu họ tên trên căn cước với họ tên người phụ trách trên giấy đăng ký kinh doanh.
阮明武:对。如果不一致,就必须先解释清楚再继续审查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bù yízhì, jiù bìxū xiān jiěshì qīngchu zài jìxù shěnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thống nhất thì phải làm rõ trước rồi mới tiếp tục thẩm định.
46. Hồ sơ của các thành viên hộ gia đình có liên quan – 相关家庭成员资料
芳玲:第四十六项是和经营活动有关的家庭成员资料。
Fāng Líng: Dì sìshíliù xiàng shì hé jīngyíng huódòng yǒuguān de jiātíng chéngyuán zīliào.
Phương Linh: Mục số 46 là hồ sơ của các thành viên hộ gia đình có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。如果其他家庭成员也参与经营、共同拥有财产或者承担相关义务,就需要了解他们的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qítā jiātíng chéngyuán yě cānyù jīngyíng, gòngtóng yōngyǒu cáichǎn huòzhě chéngdān xiāngguān yìwù, jiù xūyào liǎojiě tāmen de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu các thành viên khác trong gia đình cũng tham gia kinh doanh, cùng sở hữu tài sản hoặc chịu nghĩa vụ liên quan thì cần tìm hiểu hồ sơ của họ.
水仙:也就是说,我们要先判断这些家庭成员和贷款之间有没有实际关系。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, wǒmen yào xiān pànduàn zhèxiē jiātíng chéngyuán hé dàikuǎn zhījiān yǒu méiyǒu shíjì guānxì.
Thủy Tiên: Có nghĩa là trước tiên chúng em phải đánh giá những thành viên gia đình này có quan hệ thực tế với khoản vay hay không.
阮明武:完全正确。不是所有家庭成员的资料都一样重要,要看他们和经营、资产以及债务之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bú shì suǒyǒu jiātíng chéngyuán de zīliào dōu yíyàng zhòngyào, yào kàn tāmen hé jīngyíng, zīchǎn yǐjí zhàiwù zhījiān de guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không phải hồ sơ của mọi thành viên gia đình đều quan trọng như nhau mà phải xem quan hệ của họ với hoạt động kinh doanh, tài sản và nghĩa vụ nợ.
47. Mã số thuế – 税号
黎云英:第四十七项是税号。
Lí Yún Yīng: Dì sìshíqī xiàng shì shuìhào.
Lê Vân Anh: Mục số 47 là Mã số thuế.
阮明武:对。税号是确认经营户税务身份的重要信息之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìhào shì quèrèn jīngyínghù shuìwù shēnfèn de zhòngyào xìnxī zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mã số thuế là một trong những thông tin quan trọng để xác nhận tư cách thuế của hộ kinh doanh.
丁垂杨:银行可以把税号和经营登记资料、纳税资料进行核对。
Dīng Chuíyáng: Yínháng kěyǐ bǎ shuìhào hé jīngyíng dēngjì zīliào, nàshuì zīliào jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng có thể đối chiếu mã số thuế với hồ sơ đăng ký kinh doanh và tài liệu kê khai, nộp thuế.
阮明武:对。如果几个文件上的税务信息不同,就要进一步确认原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jǐ ge wénjiàn shàng de shuìwù xìnxī bùtóng, jiù yào jìnyí bù quèrèn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thông tin thuế trên các tài liệu khác nhau không giống nhau thì phải xác nhận thêm nguyên nhân.
48. Giấy chứng nhận đăng ký thuế – 税务登记证明
水仙:第四十八项是税务登记证明。
Shuǐ Xiān: Dì sìshíbā xiàng shì shuìwù dēngjì zhèngmíng.
Thủy Tiên: Mục số 48 là Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
阮明武:对。这个资料可以帮助银行进一步确认客户的税务登记情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zīliào kěyǐ bāngzhù yínháng jìnyí bù quèrèn kèhù de shuìwù dēngjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này có thể giúp ngân hàng xác nhận sâu hơn tình trạng đăng ký thuế của khách hàng.
芳玲:还可以和客户提供的纳税记录、发票和经营收入资料一起核对。
Fāng Líng: Hái kěyǐ hé kèhù tígōng de nàshuì jìlù, fāpiào hé jīngyíng shōurù zīliào yìqǐ héduì.
Phương Linh: Còn có thể đối chiếu cùng với hồ sơ nộp thuế, hóa đơn và tài liệu doanh thu kinh doanh do khách hàng cung cấp.
阮明武:很好。法律资料和财务资料不能分开看,要互相验证。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fǎlǜ zīliào hé cáiwù zīliào bù néng fēnkāi kàn, yào hùxiāng yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính không thể xem tách rời mà phải kiểm chứng lẫn nhau.
49. Hồ sơ địa điểm kinh doanh – 经营场所资料
丁垂杨:第四十九项是经营场所资料。
Dīng Chuíyáng: Dì sìshíjiǔ xiàng shì jīngyíng chǎngsuǒ zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 49 là hồ sơ địa điểm kinh doanh.
阮明武:对。银行需要了解客户实际在哪里经营,以及这个地址和登记地址是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng xūyào liǎojiě kèhù shíjì zài nǎlǐ jīngyíng, yǐjí zhège dìzhǐ hé dēngjì dìzhǐ shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng cần tìm hiểu khách hàng thực tế kinh doanh ở đâu và địa chỉ này có thống nhất với địa chỉ đăng ký hay không.
黎云英:经营场所还可以反映客户的实际经营规模。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng chǎngsuǒ hái kěyǐ fǎnyìng kèhù de shíjì jīngyíng guīmó.
Lê Vân Anh: Địa điểm kinh doanh còn có thể phản ánh quy mô hoạt động thực tế của khách hàng.
阮明武:对。必要的时候还要结合现场调查确认实际经营情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bìyào de shíhou hái yào jiéhé xiànchǎng diàochá quèrèn shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần thiết còn phải kết hợp khảo sát thực tế tại chỗ để xác nhận tình hình kinh doanh.
50. Hợp đồng thuê địa điểm – 经营场所租赁合同
芳玲:第五十项是经营场所租赁合同。
Fāng Líng: Dì wǔshí xiàng shì jīngyíng chǎngsuǒ zūlìn hétóng.
Phương Linh: Mục số 50 là Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
阮明武:如果经营场所不是客户自己的,就要了解租赁情况。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jīngyíng chǎngsuǒ bú shì kèhù zìjǐ de, jiù yào liǎojiě zūlìn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu địa điểm kinh doanh không thuộc sở hữu của khách hàng thì phải tìm hiểu tình hình thuê.
水仙:我们要看出租人、承租人、租赁地址、租金和租赁期限。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào kàn chūzūrén, chéngzūrén, zūlìn dìzhǐ, zūjīn hé zūlìn qīxiàn.
Thủy Tiên: Chúng em phải xem bên cho thuê, bên thuê, địa chỉ thuê, tiền thuê và thời hạn thuê.
阮明武:对。租赁期限如果很快就到期,也要了解客户以后是否还能继续经营。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zūlìn qīxiàn rúguǒ hěn kuài jiù dàoqī, yě yào liǎojiě kèhù yǐhòu shìfǒu hái néng jìxù jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thời hạn thuê sắp hết thì cũng phải tìm hiểu sau đó khách hàng có thể tiếp tục kinh doanh hay không.
丁垂杨:因为经营地点不稳定,也可能影响未来收入和还款能力。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīngyíng dìdiǎn bù wěndìng, yě kěnéng yǐngxiǎng wèilái shōurù hé huánkuǎn nénglì.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì địa điểm kinh doanh không ổn định cũng có thể ảnh hưởng đến thu nhập tương lai và khả năng trả nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
51. Giấy chứng nhận quyền sử dụng địa điểm kinh doanh nếu thuộc sở hữu – 自有经营场所权属证明
黎云英:第五十一项是经营场所属于客户自己时需要检查的权属证明。
Lí Yún Yīng: Dì wǔshíyī xiàng shì jīngyíng chǎngsuǒ shǔyú kèhù zìjǐ shí xūyào jiǎnchá de quánshǔ zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Mục số 51 là giấy tờ chứng minh quyền đối với địa điểm kinh doanh khi địa điểm thuộc sở hữu của khách hàng.
阮明武:对。如果客户说经营场所是自己的,我们就要通过相关权属资料进行确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù shuō jīngyíng chǎngsuǒ shì zìjǐ de, wǒmen jiù yào tōngguò xiāngguān quánshǔ zīliào jìnxíng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng nói địa điểm kinh doanh thuộc sở hữu của mình thì chúng ta phải xác nhận thông qua giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng liên quan.
芳玲:还要看权利人姓名和客户资料能不能对应起来。
Fāng Líng: Hái yào kàn quánlìrén xìngmíng hé kèhù zīliào néng bu néng duìyìng qǐlái.
Phương Linh: Còn phải xem họ tên người có quyền đối với tài sản có đối chiếu được với hồ sơ khách hàng hay không.
阮明武:对。如果是共同所有,还要进一步了解其他共同所有人的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì gòngtóng suǒyǒu, hái yào jìnyí bù liǎojiě qítā gòngtóng suǒyǒurén de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thuộc sở hữu chung thì còn phải tìm hiểu thêm tình hình của những người đồng sở hữu khác.
52. Giấy phép chuyên ngành – 行业专项许可证
水仙:第五十二项是行业专项许可证。
Shuǐ Xiān: Dì wǔshí’èr xiàng shì hángyè zhuānxiàng xǔkězhèng.
Thủy Tiên: Mục số 52 là giấy phép chuyên ngành.
阮明武:对。有些经营活动除了普通经营登记以外,还需要专门的行业许可。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē jīngyíng huódòng chúle pǔtōng jīngyíng dēngjì yǐwài, hái xūyào zhuānmén de hángyè xǔkě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số hoạt động kinh doanh ngoài đăng ký thông thường còn cần giấy phép chuyên ngành riêng.
丁垂杨:我们不但要看有没有许可证,还要看许可范围和有效期。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen búdàn yào kàn yǒu méiyǒu xǔkězhèng, hái yào kàn xǔkě fànwéi hé yǒuxiàoqī.
Đinh Thùy Dương: Chúng em không chỉ phải xem có giấy phép hay không mà còn phải xem phạm vi được phép và thời hạn hiệu lực.
阮明武:非常好。如果客户实际经营的内容超出许可范围,也要进一步核实。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ kèhù shíjì jīngyíng de nèiróng chāochū xǔkě fànwéi, yě yào jìnyí bù héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu nội dung kinh doanh thực tế của khách hàng vượt quá phạm vi được phép thì cũng phải xác minh thêm.
53. Hồ sơ ngành nghề kinh doanh – 经营行业资料
芳玲:第五十三项是经营行业资料。
Fāng Líng: Dì wǔshísān xiàng shì jīngyíng hángyè zīliào.
Phương Linh: Mục số 53 là hồ sơ ngành nghề kinh doanh.
阮明武:对。银行要了解客户到底经营什么产品或者提供什么服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào liǎojiě kèhù dàodǐ jīngyíng shénme chǎnpǐn huòzhě tígōng shénme fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải tìm hiểu chính xác khách hàng đang kinh doanh sản phẩm gì hoặc cung cấp dịch vụ gì.
黎云英:也要看实际经营内容和登记的经营范围是不是一致。
Lí Yún Yīng: Yě yào kàn shíjì jīngyíng nèiróng hé dēngjì de jīngyíng fànwéi shì bu shì yízhì.
Lê Vân Anh: Cũng phải xem nội dung kinh doanh thực tế có thống nhất với phạm vi ngành nghề đăng ký hay không.
阮明武:对。还要了解这个行业的经营特点,比如旺季、淡季、库存和回款周期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào liǎojiě zhège hángyè de jīngyíng tèdiǎn, bǐrú wàngjì, dànjì, kùcún hé huíkuǎn zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu đặc điểm kinh doanh của ngành, ví dụ mùa cao điểm, mùa thấp điểm, hàng tồn kho và chu kỳ thu hồi tiền.
水仙:这些信息以后还会影响收入分析和贷款期限判断。
Shuǐ Xiān: Zhèxiē xìnxī yǐhòu hái huì yǐngxiǎng shōurù fēnxī hé dàikuǎn qīxiàn pànduàn.
Thủy Tiên: Những thông tin này sau đó còn ảnh hưởng đến việc phân tích thu nhập và đánh giá thời hạn vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
54. Hồ sơ chứng minh thời gian hoạt động – 经营时间证明资料
丁垂杨:第五十四项是证明经营时间的资料。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔshísì xiàng shì zhèngmíng jīngyíng shíjiān de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 54 là hồ sơ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。银行通常需要了解客户已经经营了多长时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng tōngcháng xūyào liǎojiě kèhù yǐjīng jīngyíng le duō cháng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng thông thường cần tìm hiểu khách hàng đã kinh doanh được bao lâu.
黎云英:经营时间越长,是不是就一定代表风险越低?
Lí Yún Yīng: Jīngyíng shíjiān yuè cháng, shì bu shì jiù yídìng dàibiǎo fēngxiǎn yuè dī?
Lê Vân Anh: Thời gian kinh doanh càng lâu thì có phải chắc chắn rủi ro càng thấp không anh?
阮明武:不能这么简单判断。经营时间只是一个参考,还要看实际收入、现金流和经营稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhème jiǎndān pànduàn. Jīngyíng shíjiān zhǐshì yí ge cānkǎo, hái yào kàn shíjì shōurù, xiànjīnliú hé jīngyíng wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đánh giá đơn giản như vậy. Thời gian hoạt động chỉ là một yếu tố tham khảo, còn phải xem thu nhập thực tế, dòng tiền và mức độ ổn định của hoạt động kinh doanh.
芳玲:如果客户说已经经营十年,但是登记资料只有两年,我们就要了解以前是怎么经营的。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù shuō yǐjīng jīngyíng shí nián, dànshì dēngjì zīliào zhǐyǒu liǎng nián, wǒmen jiù yào liǎojiě yǐqián shì zěnme jīngyíng de.
Phương Linh: Nếu khách hàng nói đã kinh doanh mười năm nhưng hồ sơ đăng ký chỉ có hai năm thì chúng em phải tìm hiểu trước đó họ kinh doanh như thế nào.
阮明武:对。重要的是把客户的说明和实际资料对应起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngyào de shì bǎ kèhù de shuōmíng hé shíjì zīliào duìyìng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan trọng là phải đối chiếu lời trình bày của khách hàng với hồ sơ thực tế.
55. Hồ sơ về người quản lý hoạt động kinh doanh – 经营管理人员资料
水仙:第五十五项是经营管理人员的资料。
Shuǐ Xiān: Dì wǔshíwǔ xiàng shì jīngyíng guǎnlǐ rényuán de zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 55 là hồ sơ về người quản lý hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。有些个体经营户虽然登记在一个人名下,但是实际经营可能主要由另外一个人管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē gètǐ jīngyínghù suīrán dēngjì zài yí ge rén míngxià, dànshì shíjì jīngyíng kěnéng zhǔyào yóu lìngwài yí ge rén guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số hộ kinh doanh tuy đăng ký dưới tên một người nhưng hoạt động thực tế có thể chủ yếu do một người khác quản lý.
丁垂杨:所以银行要了解真正负责采购、销售、收款和日常管理的人是谁。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yínháng yào liǎojiě zhēnzhèng fùzé cǎigòu, xiāoshòu, shōukuǎn hé rìcháng guǎnlǐ de rén shì shéi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy ngân hàng phải tìm hiểu ai là người thực sự phụ trách mua hàng, bán hàng, thu tiền và quản lý hằng ngày.
阮明武:对。如果实际管理人不是户主,还要了解两个人之间的关系和职责分工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shíjì guǎnlǐrén bú shì hùzhǔ, hái yào liǎojiě liǎng ge rén zhījiān de guānxì hé zhízé fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu người quản lý thực tế không phải chủ hộ thì còn phải tìm hiểu quan hệ giữa hai người và sự phân công trách nhiệm.
黎云英:还要判断这个人对经营收入、成本、库存和客户情况是不是了解。
Lí Yún Yīng: Hái yào pànduàn zhège rén duì jīngyíng shōurù, chéngběn, kùcún hé kèhù qíngkuàng shì bu shì liǎojiě.
Lê Vân Anh: Còn phải đánh giá người này có hiểu rõ doanh thu, chi phí, hàng tồn kho và tình hình khách hàng của hoạt động kinh doanh hay không.
阮明武:很好。真正的经营管理能力会直接影响经营稳定性和未来还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhēnzhèng de jīngyíng guǎnlǐ nénglì huì zhíjiē yǐngxiǎng jīngyíng wěndìngxìng hé wèilái huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Năng lực quản lý kinh doanh thực tế sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tính ổn định của hoạt động kinh doanh và khả năng trả nợ trong tương lai.
第三部分综合复习:个体经营户法律资料
阮明武:现在我们把个体经营户法律资料按照审查逻辑重新整理一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ gètǐ jīngyínghù fǎlǜ zīliào ànzhào shěnchá luójí chóngxīn zhěnglǐ yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ pháp lý của hộ kinh doanh theo logic thẩm định.
丁垂杨:第一步先确认经营户是不是已经依法登记。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān quèrèn jīngyínghù shì bu shì yǐjīng yīfǎ dēngjì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác nhận hộ kinh doanh đã được đăng ký hợp pháp hay chưa.
黎云英:然后确认经营行业是不是需要特别许可证或者专项许可证。
Lí Yún Yīng: Ránhòu quèrèn jīngyíng hángyè shì bu shì xūyào tèbié xǔkězhèng huòzhě zhuānxiàng xǔkězhèng.
Lê Vân Anh: Sau đó xác nhận ngành nghề kinh doanh có cần giấy phép có điều kiện hoặc giấy phép chuyên ngành hay không.
水仙:接下来核实户主和其他相关家庭成员的身份。
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlái héshí hùzhǔ hé qítā xiāngguān jiātíng chéngyuán de shēnfèn.
Thủy Tiên: Tiếp theo xác minh danh tính của chủ hộ và những thành viên gia đình có liên quan.
芳玲:还要检查税号和税务登记资料。
Fāng Líng: Hái yào jiǎnchá shuìhào hé shuìwù dēngjì zīliào.
Phương Linh: Còn phải kiểm tra mã số thuế và hồ sơ đăng ký thuế.
丁垂杨:然后确认实际经营地址,是租的还是自己拥有的。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu quèrèn shíjì jīngyíng dìzhǐ, shì zū de háishi zìjǐ yōngyǒu de.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận địa chỉ kinh doanh thực tế là đi thuê hay thuộc quyền của khách hàng.
黎云英:如果是租的,就检查租赁合同;如果是自有的,就检查相关权属资料。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zū de, jiù jiǎnchá zūlìn hétóng; rúguǒ shì zìyǒu de, jiù jiǎnchá xiāngguān quánshǔ zīliào.
Lê Vân Anh: Nếu là đi thuê thì kiểm tra hợp đồng thuê; nếu thuộc quyền của khách hàng thì kiểm tra giấy tờ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng liên quan.
水仙:还要了解实际经营的行业、产品和服务内容。
Shuǐ Xiān: Hái yào liǎojiě shíjì jīngyíng de hángyè, chǎnpǐn hé fúwù nèiróng.
Thủy Tiên: Còn phải tìm hiểu ngành nghề, sản phẩm và nội dung dịch vụ được kinh doanh trên thực tế.
芳玲:再确认客户已经经营了多长时间,以及经营是不是稳定。
Fāng Líng: Zài quèrèn kèhù yǐjīng jīngyíng le duō cháng shíjiān, yǐjí jīngyíng shì bu shì wěndìng.
Phương Linh: Tiếp theo xác nhận khách hàng đã kinh doanh được bao lâu và hoạt động kinh doanh có ổn định hay không.
阮明武:很好。最后还要弄清楚谁是真正负责日常经营管理的人。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu hái yào nòng qīngchu shéi shì zhēnzhèng fùzé rìcháng jīngyíng guǎnlǐ de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải làm rõ ai là người thực sự phụ trách quản lý hoạt động kinh doanh hằng ngày.
丁垂杨:也就是说,不能只看登记证,还要看真实经营情况。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ kàn dēngjìzhèng, hái yào kàn zhēnshí jīngyíng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không thể chỉ xem giấy đăng ký mà còn phải xem tình hình kinh doanh thực tế.
阮明武:完全正确。法律资料解决的是“有没有资格经营”的问题,实际调查还要解决“是不是真的在经营、经营得怎么样”的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ zīliào jiějué de shì “yǒu méiyǒu zīgé jīngyíng” de wèntí, shíjì diàochá hái yào jiějué “shì bu shì zhēn de zài jīngyíng, jīngyíng de zěnmeyàng” de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hồ sơ pháp lý giải quyết câu hỏi “có đủ điều kiện kinh doanh hay không”, còn khảo sát thực tế phải giải quyết thêm câu hỏi “có thực sự đang kinh doanh hay không và tình hình kinh doanh như thế nào”.
黎云英:如果登记资料、经营地址、税务资料和实际经营情况互相一致,我们对客户的了解就会更可靠。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dēngjì zīliào, jīngyíng dìzhǐ, shuìwù zīliào hé shíjì jīngyíng qíngkuàng hùxiāng yízhì, wǒmen duì kèhù de liǎojiě jiù huì gèng kěkào.
Lê Vân Anh: Nếu hồ sơ đăng ký, địa chỉ kinh doanh, hồ sơ thuế và tình hình kinh doanh thực tế thống nhất với nhau thì việc hiểu khách hàng của chúng em sẽ đáng tin cậy hơn.
阮明武:对。个体经营户信贷审查的关键,就是把“人、证、地址、行业、税务和实际经营”全部联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gètǐ jīngyínghù xìndài shěnchá de guānjiàn, jiùshì bǎ “rén, zhèng, dìzhǐ, hángyè, shuìwù hé shíjì jīngyíng” quánbù liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mấu chốt của thẩm định tín dụng hộ kinh doanh là phải liên kết toàn bộ “con người, giấy tờ, địa chỉ, ngành nghề, thuế và hoạt động kinh doanh thực tế” với nhau.
IV. 企业法律资料 – Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp
56. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – 企业登记证书
阮明武:现在我们学习第四部分——企业客户的法律资料,第一项是企业登记证书。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì sì bùfen——qǐyè kèhù de fǎlǜ zīliào, dì yī xiàng shì qǐyè dēngjì zhèngshū.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ tư – hồ sơ pháp lý của khách hàng doanh nghiệp, mục đầu tiên là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
丁垂杨:阮明武哥,这份文件主要用来确认企业的基本法律身份,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè fèn wénjiàn zhǔyào yòng lái quèrèn qǐyè de jīběn fǎlǜ shēnfèn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tài liệu này chủ yếu dùng để xác nhận tư cách pháp lý cơ bản của doanh nghiệp đúng không anh?
阮明武:对。银行要核对企业名称、注册地址、企业类型、法定代表人和登记信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào héduì qǐyè míngchēng, zhùcè dìzhǐ, qǐyè lèixíng, fǎdìng dàibiǎorén hé dēngjì xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải đối chiếu tên doanh nghiệp, địa chỉ đăng ký, loại hình doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật và thông tin đăng ký.
黎云英:如果企业最近变更了地址或者法定代表人,也要确认登记资料已经更新。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè zuìjìn biàngēng le dìzhǐ huòzhě fǎdìng dàibiǎorén, yě yào quèrèn dēngjì zīliào yǐjīng gēngxīn.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp gần đây thay đổi địa chỉ hoặc người đại diện theo pháp luật thì cũng phải xác nhận hồ sơ đăng ký đã được cập nhật.
阮明武:完全正确。企业登记资料是后面核对其他法律文件的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè dēngjì zīliào shì hòumiàn héduì qítā fǎlǜ wénjiàn de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là nền tảng quan trọng để đối chiếu các giấy tờ pháp lý khác phía sau.
57. Điều lệ doanh nghiệp – 公司章程
水仙:第五十七项是公司章程。
Shuǐ Xiān: Dì wǔshíqī xiàng shì gōngsī zhāngchéng.
Thủy Tiên: Mục số 57 là Điều lệ doanh nghiệp.
阮明武:对。公司章程可以帮助银行了解企业内部的重要管理规则。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī zhāngchéng kěyǐ bāngzhù yínháng liǎojiě qǐyè nèibù de zhòngyào guǎnlǐ guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều lệ công ty có thể giúp ngân hàng hiểu những quy tắc quản trị quan trọng bên trong doanh nghiệp.
芳玲:比如谁有权决定借款、抵押或者对外担保。
Fāng Líng: Bǐrú shéi yǒu quán juédìng jièkuǎn, dǐyā huòzhě duìwài dānbǎo.
Phương Linh: Ví dụ ai có quyền quyết định vay vốn, thế chấp hoặc bảo lãnh cho bên ngoài.
阮明武:很好。审查贷款的时候,不能只看谁来银行签字,还要看这个人有没有相应权限。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shěnchá dàikuǎn de shíhou, bù néng zhǐ kàn shéi lái yínháng qiānzì, hái yào kàn zhège rén yǒu méiyǒu xiāngyìng quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi thẩm định khoản vay, không thể chỉ xem ai đến ngân hàng ký mà còn phải xem người đó có thẩm quyền tương ứng hay không.
58. Quyết định thành lập – 成立决定
丁垂杨:第五十八项是成立决定。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔshíbā xiàng shì chénglì juédìng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 58 là Quyết định thành lập.
阮明武:对。对于需要有成立决定的企业或者机构,这份文件可以证明其设立基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú xūyào yǒu chénglì juédìng de qǐyè huòzhě jīgòu, zhè fèn wénjiàn kěyǐ zhèngmíng qí shèlì jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp hoặc tổ chức cần có quyết định thành lập, tài liệu này có thể chứng minh căn cứ thành lập.
黎云英:我们也要看成立决定上的企业名称和现在的登记信息是不是一致。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yě yào kàn chénglì juédìng shàng de qǐyè míngchēng hé xiànzài de dēngjì xìnxī shì bu shì yízhì.
Lê Vân Anh: Chúng em cũng phải xem tên doanh nghiệp trên quyết định thành lập có thống nhất với thông tin đăng ký hiện tại hay không.
阮明武:对。如果企业后来发生了重要变更,还要结合新的变更文件一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè hòulái fāshēng le zhòngyào biàngēng, hái yào jiéhé xīn de biàngēng wénjiàn yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sau này doanh nghiệp có thay đổi quan trọng thì còn phải xem kết hợp với các giấy tờ thay đổi mới.
59. Giấy phép đầu tư nếu có – 投资许可证
芳玲:第五十九项是企业如果有的话,需要提供投资许可证。
Fāng Líng: Dì wǔshíjiǔ xiàng shì qǐyè rúguǒ yǒu de huà, xūyào tígōng tóuzī xǔkězhèng.
Phương Linh: Mục số 59 là Giấy phép đầu tư nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp có giấy phép này.
阮明武:对。如果企业的投资活动需要相关许可,银行要了解许可范围和有效情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè de tóuzī huódòng xūyào xiāngguān xǔkě, yínháng yào liǎojiě xǔkě fànwéi hé yǒuxiào qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hoạt động đầu tư của doanh nghiệp cần giấy phép liên quan thì ngân hàng phải tìm hiểu phạm vi và tình trạng hiệu lực của giấy phép.
水仙:还要确认企业申请贷款的项目是不是在许可范围以内。
Shuǐ Xiān: Hái yào quèrèn qǐyè shēnqǐng dàikuǎn de xiàngmù shì bu shì zài xǔkě fànwéi yǐnèi.
Thủy Tiên: Còn phải xác nhận dự án doanh nghiệp đề nghị vay có nằm trong phạm vi được phép hay không.
阮明武:对。贷款用途和企业合法经营范围必须能够对应起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn yòngtú hé qǐyè héfǎ jīngyíng fànwéi bìxū nénggòu duìyìng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích vay và phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp phải có thể đối chiếu với nhau.
60. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có – 投资登记证书
黎云英:第六十项是投资登记证书。
Lí Yún Yīng: Dì liùshí xiàng shì tóuzī dēngjì zhèngshū.
Lê Vân Anh: Mục số 60 là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
阮明武:对。如果企业有投资登记资料,就要检查投资项目、投资规模和相关主体的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè yǒu tóuzī dēngjì zīliào, jiù yào jiǎnchá tóuzī xiàngmù, tóuzī guīmó hé xiāngguān zhǔtǐ de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp có hồ sơ đăng ký đầu tư thì phải kiểm tra dự án đầu tư, quy mô đầu tư và thông tin của các chủ thể liên quan.
丁垂杨:如果企业这次贷款就是为了投资项目,就更要把贷款申请和投资资料放在一起分析。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè zhè cì dàikuǎn jiùshì wèile tóuzī xiàngmù, jiù gèng yào bǎ dàikuǎn shēnqǐng hé tóuzī zīliào fàng zài yìqǐ fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Nếu lần vay này của doanh nghiệp chính là để thực hiện dự án đầu tư thì càng phải đặt hồ sơ vay và hồ sơ đầu tư cạnh nhau để phân tích.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
61. Giấy phép hoạt động chuyên ngành – 行业专项经营许可证
水仙:第六十一项是行业专项经营许可证。
Shuǐ Xiān: Dì liùshíyī xiàng shì hángyè zhuānxiàng jīngyíng xǔkězhèng.
Thủy Tiên: Mục số 61 là Giấy phép hoạt động chuyên ngành.
阮明武:对。有些行业需要专门许可,银行要确认企业有没有取得必要的许可证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē hángyè xūyào zhuānmén xǔkě, yínháng yào quèrèn qǐyè yǒu méiyǒu qǔdé bìyào de xǔkězhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số ngành nghề cần giấy phép chuyên biệt, ngân hàng phải xác nhận doanh nghiệp đã có giấy phép cần thiết hay chưa.
芳玲:还要检查许可证上的企业名称、业务范围和有效期。
Fāng Líng: Hái yào jiǎnchá xǔkězhèng shàng de qǐyè míngchēng, yèwù fànwéi hé yǒuxiàoqī.
Phương Linh: Còn phải kiểm tra tên doanh nghiệp, phạm vi hoạt động và thời hạn hiệu lực trên giấy phép.
阮明武:对。如果企业的主要收入来自一个需要许可的业务,那么这个许可证就特别重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè de zhǔyào shōurù láizì yí ge xūyào xǔkě de yèwù, nàme zhège xǔkězhèng jiù tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nguồn doanh thu chính của doanh nghiệp đến từ một hoạt động cần giấy phép thì giấy phép này đặc biệt quan trọng.
62. Mã số doanh nghiệp – 企业代码
丁垂杨:第六十二项是企业代码。
Dīng Chuíyáng: Dì liùshí’èr xiàng shì qǐyè dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Mục số 62 là Mã số doanh nghiệp.
阮明武:对。企业代码是银行核对企业身份的重要信息之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè dàimǎ shì yínháng héduì qǐyè shēnfèn de zhòngyào xìnxī zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mã số doanh nghiệp là một trong những thông tin quan trọng để ngân hàng đối chiếu danh tính pháp lý của doanh nghiệp.
黎云英:这个代码应该和企业登记资料、税务资料以及银行系统里的信息一致。
Lí Yún Yīng: Zhège dàimǎ yīnggāi hé qǐyè dēngjì zīliào, shuìwù zīliào yǐjí yínháng xìtǒng lǐ de xìnxī yízhì.
Lê Vân Anh: Mã này phải thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thuế và thông tin trong hệ thống ngân hàng.
阮明武:对。如果发现不一致,要先找到原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ fāxiàn bù yízhì, yào xiān zhǎodào yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phát hiện không thống nhất thì phải tìm nguyên nhân trước.
63. Hồ sơ đăng ký thuế – 税务登记资料
芳玲:第六十三项是税务登记资料。
Fāng Líng: Dì liùshísān xiàng shì shuìwù dēngjì zīliào.
Phương Linh: Mục số 63 là hồ sơ đăng ký thuế.
阮明武:对。税务资料可以帮助银行进一步了解企业的登记状态和经营情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìwù zīliào kěyǐ bāngzhù yínháng jìnyí bù liǎojiě qǐyè de dēngjì zhuàngtài hé jīngyíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ thuế có thể giúp ngân hàng hiểu thêm tình trạng đăng ký và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
水仙:还可以把税务资料和营业收入、发票以及银行流水一起进行交叉核对。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ bǎ shuìwù zīliào hé yíngyè shōurù, fāpiào yǐjí yínháng liúshuǐ yìqǐ jìnxíng jiāochā héduì.
Thủy Tiên: Còn có thể đối chiếu chéo hồ sơ thuế với doanh thu, hóa đơn và sao kê giao dịch ngân hàng.
阮明武:很好。不同资料之间互相证明,分析结果才更可靠。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bùtóng zīliào zhījiān hùxiāng zhèngmíng, fēnxī jiéguǒ cái gèng kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các loại hồ sơ kiểm chứng lẫn nhau thì kết quả phân tích mới đáng tin cậy hơn.
64. Danh sách cổ đông – 股东名单
黎云英:第六十四项是股东名单。
Lí Yún Yīng: Dì liùshísì xiàng shì gǔdōng míngdān.
Lê Vân Anh: Mục số 64 là Danh sách cổ đông.
阮明武:对。通过股东名单,我们可以了解企业主要有哪些股东。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tōngguò gǔdōng míngdān, wǒmen kěyǐ liǎojiě qǐyè zhǔyào yǒu nǎxiē gǔdōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua danh sách cổ đông, chúng ta có thể biết doanh nghiệp có những cổ đông chính nào.
丁垂杨:还要看哪些股东持股比例比较高,对企业有比较大的影响。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn nǎxiē gǔdōng chígǔ bǐlì bǐjiào gāo, duì qǐyè yǒu bǐjiào dà de yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem những cổ đông nào có tỷ lệ sở hữu cao và có ảnh hưởng tương đối lớn đối với doanh nghiệp.
阮明武:对。这些信息以后还要和受益所有人以及关联方资料结合起来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē xìnxī yǐhòu hái yào hé shòuyì suǒyǒurén yǐjí guānliánfāng zīliào jiéhé qǐlái kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thông tin này sau đó còn phải được xem kết hợp với hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi và các bên liên quan.
65. Danh sách thành viên góp vốn – 出资成员名单
水仙:第六十五项是出资成员名单。
Shuǐ Xiān: Dì liùshíwǔ xiàng shì chūzī chéngyuán míngdān.
Thủy Tiên: Mục số 65 là Danh sách thành viên góp vốn.
阮明武:对。对于有出资成员的企业,需要了解谁出了多少资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú yǒu chūzī chéngyuán de qǐyè, xūyào liǎojiě shéi chū le duōshao zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp có các thành viên góp vốn thì cần tìm hiểu ai đã góp bao nhiêu vốn.
芳玲:还要看登记的出资比例和实际资料是不是一致。
Fāng Líng: Hái yào kàn dēngjì de chūzī bǐlì hé shíjì zīliào shì bu shì yízhì.
Phương Linh: Còn phải xem tỷ lệ góp vốn đăng ký có thống nhất với hồ sơ thực tế hay không.
阮明武:很好。如果股权结构最近发生变化,也要了解变化原因。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ gǔquán jiégòu zuìjìn fāshēng biànhuà, yě yào liǎojiě biànhuà yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu cơ cấu sở hữu vốn gần đây có thay đổi thì cũng phải tìm hiểu nguyên nhân thay đổi.
66. Sổ đăng ký cổ đông – 股东名册
丁垂杨:第六十六项是股东名册。
Dīng Chuíyáng: Dì liùshíliù xiàng shì gǔdōng míngcè.
Đinh Thùy Dương: Mục số 66 là Sổ đăng ký cổ đông.
阮明武:对。股东名册可以进一步反映股东身份、持股情况和相关变动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǔdōng míngcè kěyǐ jìnyí bù fǎnyìng gǔdōng shēnfèn, chígǔ qíngkuàng hé xiāngguān biàndòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ đăng ký cổ đông có thể phản ánh sâu hơn danh tính cổ đông, tình hình sở hữu cổ phần và các biến động liên quan.
黎云英:如果股东名单和股东名册上的信息不一样,就需要进一步检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gǔdōng míngdān hé gǔdōng míngcè shàng de xìnxī bù yíyàng, jiù xūyào jìnyí bù jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu thông tin trên danh sách cổ đông và Sổ đăng ký cổ đông không giống nhau thì cần kiểm tra thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
67. Hồ sơ tỷ lệ sở hữu vốn – 股权比例资料
芳玲:第六十七项是股权比例资料。
Fāng Líng: Dì liùshíqī xiàng shì gǔquán bǐlì zīliào.
Phương Linh: Mục số 67 là hồ sơ tỷ lệ sở hữu vốn.
阮明武:对。银行要知道每个重要股东或者成员实际拥有多少比例的资本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào zhīdào měi ge zhòngyào gǔdōng huòzhě chéngyuán shíjì yōngyǒu duōshao bǐlì de zīběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải biết mỗi cổ đông hoặc thành viên quan trọng thực tế sở hữu bao nhiêu tỷ lệ vốn.
水仙:持股比例可以帮助我们了解谁对企业的重要决定有比较大的影响。
Shuǐ Xiān: Chígǔ bǐlì kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě shéi duì qǐyè de zhòngyào juédìng yǒu bǐjiào dà de yǐngxiǎng.
Thủy Tiên: Tỷ lệ sở hữu có thể giúp chúng em biết ai có ảnh hưởng tương đối lớn đối với các quyết định quan trọng của doanh nghiệp.
阮明武:对。但是不能只看一个比例,还要结合企业章程和实际控制关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bù néng zhǐ kàn yí ge bǐlì, hái yào jiéhé qǐyè zhāngchéng hé shíjì kòngzhì guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ nhìn vào một tỷ lệ mà còn phải kết hợp với điều lệ doanh nghiệp và quan hệ kiểm soát thực tế.
68. Hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi – 受益所有人资料
黎云英:第六十八项是受益所有人资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùshíbā xiàng shì shòuyì suǒyǒurén zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 68 là hồ sơ chủ sở hữu hưởng lợi.
阮明武:对。银行不能只知道公司表面上的股东,还要在需要的时候确认最终实际受益或者实际控制的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bù néng zhǐ zhīdào gōngsī biǎomiàn shàng de gǔdōng, hái yào zài xūyào de shíhou quèrèn zuìzhōng shíjì shòuyì huòzhě shíjì kòngzhì de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng không thể chỉ biết các cổ đông đứng tên bên ngoài mà khi cần còn phải xác nhận người cuối cùng thực sự hưởng lợi hoặc thực sự kiểm soát doanh nghiệp.
丁垂杨:如果企业经过很多层公司持股,就要一层一层了解最终控制关系。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè jīngguò hěn duō céng gōngsī chígǔ, jiù yào yì céng yì céng liǎojiě zuìzhōng kòngzhì guānxì.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp có nhiều tầng công ty nắm giữ vốn thì phải lần lượt tìm hiểu từng tầng để xác định quan hệ kiểm soát cuối cùng.
阮明武:很好。这对于客户识别和风险管理都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè duìyú kèhù shíbié hé fēngxiǎn guǎnlǐ dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều này đều rất quan trọng đối với nhận biết khách hàng và quản lý rủi ro.
69. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp – 企业组织结构
水仙:第六十九项是企业组织结构。
Shuǐ Xiān: Dì liùshíjiǔ xiàng shì qǐyè zǔzhī jiégòu.
Thủy Tiên: Mục số 69 là cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
阮明武:对。通过组织结构,我们可以了解企业内部有哪些主要管理部门和决策层。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tōngguò zǔzhī jiégòu, wǒmen kěyǐ liǎojiě qǐyè nèibù yǒu nǎxiē zhǔyào guǎnlǐ bùmén hé juécè céng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua cơ cấu tổ chức, chúng ta có thể biết trong doanh nghiệp có những bộ phận quản lý chính và cấp ra quyết định nào.
芳玲:还可以了解股东、董事会、管理层和各个部门之间的关系。
Fāng Líng: Hái kěyǐ liǎojiě gǔdōng, dǒngshìhuì, guǎnlǐ céng hé gège bùmén zhījiān de guānxì.
Phương Linh: Còn có thể tìm hiểu quan hệ giữa cổ đông, hội đồng quản trị, ban điều hành và các phòng ban.
阮明武:对。这有助于判断重大借款决定应该由谁批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yǒuzhù yú pànduàn zhòngdà jièkuǎn juédìng yīnggāi yóu shéi pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này giúp đánh giá quyết định vay vốn quan trọng phải do ai phê duyệt.
70. Sơ đồ tổ chức – 组织架构图
丁垂杨:第七十项是组织架构图。
Dīng Chuíyáng: Dì qīshí xiàng shì zǔzhī jiàgòu tú.
Đinh Thùy Dương: Mục số 70 là Sơ đồ tổ chức.
阮明武:对。组织架构图可以把企业内部的管理关系更直观地表示出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī jiàgòu tú kěyǐ bǎ qǐyè nèibù de guǎnlǐ guānxì gèng zhíguān de biǎoshì chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sơ đồ tổ chức có thể thể hiện trực quan hơn mối quan hệ quản lý bên trong doanh nghiệp.
黎云英:我们可以很快看出谁向谁汇报,哪些部门负责财务、销售和经营。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ hěn kuài kànchū shéi xiàng shéi huìbào, nǎxiē bùmén fùzé cáiwù, xiāoshòu hé jīngyíng.
Lê Vân Anh: Chúng em có thể nhanh chóng thấy ai báo cáo cho ai, bộ phận nào phụ trách tài chính, bán hàng và hoạt động kinh doanh.
阮明武:很好。对于规模较大的企业,这类资料特别有帮助。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Duìyú guīmó jiào dà de qǐyè, zhè lèi zīliào tèbié yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đối với doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, loại hồ sơ này đặc biệt hữu ích.
71. Danh sách ban lãnh đạo – 管理层名单
芳玲:第七十一项是管理层名单。
Fāng Líng: Dì qīshíyī xiàng shì guǎnlǐ céng míngdān.
Phương Linh: Mục số 71 là Danh sách ban lãnh đạo.
阮明武:对。银行需要知道目前是谁在负责企业的重要经营和管理工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng xūyào zhīdào mùqián shì shéi zài fùzé qǐyè de zhòngyào jīngyíng hé guǎnlǐ gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng cần biết hiện tại những ai đang phụ trách hoạt động kinh doanh và quản lý quan trọng của doanh nghiệp.
水仙:比如董事长、总经理、财务负责人和其他主要管理人员。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dǒngshìzhǎng, zǒngjīnglǐ, cáiwù fùzérén hé qítā zhǔyào guǎnlǐ rényuán.
Thủy Tiên: Ví dụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người phụ trách tài chính và những cán bộ quản lý chủ chốt khác.
阮明武:对。如果管理层最近频繁变化,也值得进一步了解原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ guǎnlǐ céng zuìjìn pínfán biànhuà, yě zhíde jìnyí bù liǎojiě yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ban lãnh đạo gần đây thay đổi thường xuyên thì cũng đáng để tìm hiểu thêm nguyên nhân.
72. Căn cước/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật – 法定代表人的身份证或护照
黎云英:第七十二项是法定代表人的身份证或者护照。
Lí Yún Yīng: Dì qīshí’èr xiàng shì fǎdìng dàibiǎorén de shēnfènzhèng huòzhě hùzhào.
Lê Vân Anh: Mục số 72 là Căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
阮明武:对。银行必须确认法定代表人的真实身份。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bìxū quèrèn fǎdìng dàibiǎorén de zhēnshí shēnfèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải xác nhận danh tính thực của người đại diện theo pháp luật.
丁垂杨:还要和企业登记证书上的法定代表人信息进行核对。
Dīng Chuíyáng: Hái yào hé qǐyè dēngjì zhèngshū shàng de fǎdìng dàibiǎorén xìnxī jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đối chiếu với thông tin người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
阮明武:对。如果代表人已经变更,而旧资料还没有更新,就要特别注意。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàibiǎorén yǐjīng biàngēng, ér jiù zīliào hái méiyǒu gēngxīn, jiù yào tèbié zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu người đại diện đã thay đổi nhưng hồ sơ cũ chưa được cập nhật thì phải đặc biệt chú ý.
73. Căn cước/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền – 授权代表人的身份证或护照
水仙:第七十三项是授权代表人的身份证或者护照。
Shuǐ Xiān: Dì qīshísān xiàng shì shòuquán dàibiǎorén de shēnfènzhèng huòzhě hùzhào.
Thủy Tiên: Mục số 73 là Căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
阮明武:对。如果不是法定代表人亲自办理银行业务,就要确认被授权人的身份。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bú shì fǎdìng dàibiǎorén qīnzì bànlǐ yínháng yèwù, jiù yào quèrèn bèi shòuquánrén de shēnfèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp thực hiện giao dịch ngân hàng thì phải xác nhận danh tính người được ủy quyền.
芳玲:还要把他的身份证明和授权书一起检查。
Fāng Líng: Hái yào bǎ tā de shēnfèn zhèngmíng hé shòuquánshū yìqǐ jiǎnchá.
Phương Linh: Còn phải kiểm tra giấy tờ nhân thân của người đó cùng với Văn bản ủy quyền.
阮明武:完全正确。身份和权限必须同时确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shēnfèn hé quánxiàn bìxū tóngshí quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Danh tính và thẩm quyền phải được xác nhận đồng thời.
74. Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc – 总经理或经理任命决定
丁垂杨:第七十四项是总经理或者经理的任命决定。
Dīng Chuíyáng: Dì qīshísì xiàng shì zǒngjīnglǐ huòzhě jīnglǐ de rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 74 là Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc.
阮明武:对。这份文件可以帮助银行确认目前谁负责企业的日常经营管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè fèn wénjiàn kěyǐ bāngzhù yínháng quèrèn mùqián shéi fùzé qǐyè de rìcháng jīngyíng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này có thể giúp ngân hàng xác nhận hiện ai phụ trách hoạt động quản lý kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp.
黎云英:如果总经理也是贷款资料的签字人,还要确认他有没有签署权限。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zǒngjīnglǐ yě shì dàikuǎn zīliào de qiānzìrén, hái yào quèrèn tā yǒu méiyǒu qiānshǔ quánxiàn.
Lê Vân Anh: Nếu Tổng giám đốc cũng là người ký hồ sơ vay thì còn phải xác nhận người đó có quyền ký hay không.
阮明武:对。职位本身不一定代表所有事情都可以签。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi běnshēn bù yídìng dàibiǎo suǒyǒu shìqing dōu kěyǐ qiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân chức vụ không nhất thiết có nghĩa là được ký mọi việc.
75. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng – 总会计师或会计负责人任命决定
芳玲:第七十五项是总会计师或者会计负责人的任命决定。
Fāng Líng: Dì qīshíwǔ xiàng shì zǒngkuàijìshī huòzhě kuàijì fùzérén de rènmìng juédìng.
Phương Linh: Mục số 75 là Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán.
阮明武:对。银行在核实财务资料的时候,经常需要知道谁是企业主要的财务负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng zài héshí cáiwù zīliào de shíhou, jīngcháng xūyào zhīdào shéi shì qǐyè zhǔyào de cáiwù fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi xác minh hồ sơ tài chính, ngân hàng thường cần biết ai là người phụ trách tài chính chính của doanh nghiệp.
水仙:因为很多财务报表、会计数据和银行资料都可能需要和这个人确认。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi hěn duō cáiwù bàobiǎo, kuàijì shùjù hé yínháng zīliào dōu kěnéng xūyào hé zhège rén quèrèn.
Thủy Tiên: Bởi vì nhiều báo cáo tài chính, số liệu kế toán và hồ sơ ngân hàng có thể cần được xác nhận với người này.
阮明武:对。财务负责人也是信贷调查中非常重要的访谈对象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù fùzérén yě shì xìndài diàochá zhōng fēicháng zhòngyào de fǎngtán duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phụ trách tài chính cũng là một đối tượng phỏng vấn rất quan trọng trong điều tra tín dụng.
76. Biên bản họp Hội đồng thành viên – 成员会会议记录
黎云英:第七十六项是成员会会议记录。
Lí Yún Yīng: Dì qīshíliù xiàng shì chéngyuánhuì huìyì jìlù.
Lê Vân Anh: Mục số 76 là Biên bản họp Hội đồng thành viên.
阮明武:对。如果企业的重要借款决定需要经过成员会讨论,就要检查相关会议记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè de zhòngyào jièkuǎn juédìng xūyào jīngguò chéngyuánhuì tǎolùn, jiù yào jiǎnchá xiāngguān huìyì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu quyết định vay quan trọng của doanh nghiệp cần được Hội đồng thành viên thảo luận thì phải kiểm tra biên bản họp liên quan.
丁垂杨:会议记录要能反映谁参加了会议、讨论了什么、最后形成了什么意见。
Dīng Chuíyáng: Huìyì jìlù yào néng fǎnyìng shéi cānjiā le huìyì, tǎolùn le shénme, zuìhòu xíngchéng le shénme yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Biên bản họp phải có thể phản ánh ai tham dự cuộc họp, đã thảo luận nội dung gì và cuối cùng hình thành ý kiến gì.
阮明武:很好。还要和后面的决议内容互相核对。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào hé hòumiàn de juéyì nèiróng hùxiāng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải đối chiếu với nội dung nghị quyết sau đó.
77. Biên bản họp Hội đồng quản trị – 董事会会议记录
水仙:第七十七项是董事会会议记录。
Shuǐ Xiān: Dì qīshíqī xiàng shì dǒngshìhuì huìyì jìlù.
Thủy Tiên: Mục số 77 là Biên bản họp Hội đồng quản trị.
阮明武:对。对于需要董事会决定的事项,会议记录是非常重要的内部资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú xūyào dǒngshìhuì juédìng de shìxiàng, huìyì jìlù shì fēicháng zhòngyào de nèibù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với những vấn đề cần Hội đồng quản trị quyết định, biên bản họp là tài liệu nội bộ rất quan trọng.
芳玲:比如讨论贷款金额、贷款用途、担保财产和授权签字人的情况。
Fāng Líng: Bǐrú tǎolùn dàikuǎn jīn’é, dàikuǎn yòngtú, dānbǎo cáichǎn hé shòuquán qiānzìrén de qíngkuàng.
Phương Linh: Ví dụ thảo luận số tiền vay, mục đích vay, tài sản bảo đảm và người được ủy quyền ký.
阮明武:对。会议记录应该和最终的董事会决议保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huìyì jìlù yīnggāi hé zuìzhōng de dǒngshìhuì juéyì bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên bản họp phải thống nhất với nghị quyết cuối cùng của Hội đồng quản trị.
78. Nghị quyết Hội đồng thành viên – 成员会决议
丁垂杨:第七十八项是成员会决议。
Dīng Chuíyáng: Dì qīshíbā xiàng shì chéngyuánhuì juéyì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 78 là Nghị quyết Hội đồng thành viên.
阮明武:对。决议要明确说明成员会最后批准了什么事项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Juéyì yào míngquè shuōmíng chéngyuánhuì zuìhòu pīzhǔn le shénme shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghị quyết phải nêu rõ cuối cùng Hội đồng thành viên đã phê duyệt những vấn đề gì.
黎云英:如果决议只批准贷款,却没有批准抵押资产,我们就不能自己认为抵押也已经被批准。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ juéyì zhǐ pīzhǔn dàikuǎn, què méiyǒu pīzhǔn dǐyā zīchǎn, wǒmen jiù bù néng zìjǐ rènwéi dǐyā yě yǐjīng bèi pīzhǔn.
Lê Vân Anh: Nếu nghị quyết chỉ phê duyệt việc vay mà không phê duyệt thế chấp tài sản thì chúng em không thể tự cho rằng việc thế chấp cũng đã được phê duyệt.
阮明武:完全正确。银行要严格按照文件中实际批准的内容审查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng yào yángé ànzhào wénjiàn zhōng shíjì pīzhǔn de nèiróng shěnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngân hàng phải thẩm định nghiêm ngặt theo đúng nội dung thực tế đã được phê duyệt trong văn bản.
79. Nghị quyết Hội đồng quản trị – 董事会决议
芳玲:第七十九项是董事会决议。
Fāng Líng: Dì qīshíjiǔ xiàng shì dǒngshìhuì juéyì.
Phương Linh: Mục số 79 là Nghị quyết Hội đồng quản trị.
阮明武:对。如果贷款事项属于董事会的决策权限,就要有相应的董事会决议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn shìxiàng shǔyú dǒngshìhuì de juécè quánxiàn, jiù yào yǒu xiāngyìng de dǒngshìhuì juéyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vấn đề vay vốn thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị thì phải có nghị quyết tương ứng.
水仙:还要看决议里面有没有写清楚贷款金额、银行名称和授权人员。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn juéyì lǐmiàn yǒu méiyǒu xiě qīngchu dàikuǎn jīn’é, yínháng míngchēng hé shòuquán rényuán.
Thủy Tiên: Còn phải xem trong nghị quyết đã ghi rõ số tiền vay, tên ngân hàng và người được ủy quyền hay chưa.
阮明武:对。内容越清楚,后面的合同签署和放款流程越容易核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nèiróng yuè qīngchu, hòumiàn de hétóng qiānshǔ hé fàngkuǎn liúchéng yuè róngyì héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung càng rõ thì quy trình ký hợp đồng và giải ngân phía sau càng dễ đối chiếu.
80. Quyết định của chủ sở hữu – 所有者决定
黎云英:第八十项是所有者决定。
Lí Yún Yīng: Dì bāshí xiàng shì suǒyǒuzhě juédìng.
Lê Vân Anh: Mục số 80 là Quyết định của chủ sở hữu.
阮明武:对。对于由所有者决定重大事项的企业,需要检查相关决定文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú yóu suǒyǒuzhě juédìng zhòngdà shìxiàng de qǐyè, xūyào jiǎnchá xiāngguān juédìng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp mà chủ sở hữu quyết định các vấn đề quan trọng thì cần kiểm tra văn bản quyết định liên quan.
丁垂杨:比如批准向银行贷款、提供抵押或者授权某个人签合同。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú pīzhǔn xiàng yínháng dàikuǎn, tígōng dǐyā huòzhě shòuquán mǒu ge rén qiān hétóng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phê duyệt vay ngân hàng, cung cấp tài sản thế chấp hoặc ủy quyền cho một người ký hợp đồng.
阮明武:对。关键还是要确认决定人有没有这个权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānjiàn háishi yào quèrèn juédìngrén yǒu méiyǒu zhège quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mấu chốt vẫn là phải xác nhận người ra quyết định có thẩm quyền đó hay không.
81. Nghị quyết về việc vay vốn – 关于贷款的决议
水仙:第八十一项是专门关于贷款的决议。
Shuǐ Xiān: Dì bāshíyī xiàng shì zhuānmén guānyú dàikuǎn de juéyì.
Thủy Tiên: Mục số 81 là nghị quyết chuyên về việc vay vốn.
阮明武:对。这份决议通常需要说明企业同意向银行申请贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè fèn juéyì tōngcháng xūyào shuōmíng qǐyè tóngyì xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghị quyết này thông thường cần nêu rõ doanh nghiệp đồng ý đề nghị vay vốn tại ngân hàng.
芳玲:还应该说明贷款金额、用途、期限以及由谁负责办理。
Fāng Líng: Hái yīnggāi shuōmíng dàikuǎn jīn’é, yòngtú, qīxiàn yǐjí yóu shéi fùzé bànlǐ.
Phương Linh: Còn nên nêu rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay và ai chịu trách nhiệm thực hiện.
阮明武:很好。这些内容要和贷款申请书进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē nèiróng yào hé dàikuǎn shēnqǐngshū jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những nội dung này phải được đối chiếu với Giấy đề nghị vay vốn.
82. Nghị quyết về việc thế chấp tài sản – 关于抵押财产的决议
丁垂杨:第八十二项是关于抵押财产的决议。
Dīng Chuíyáng: Dì bāshí’èr xiàng shì guānyú dǐyā cáichǎn de juéyì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 82 là Nghị quyết về việc thế chấp tài sản.
阮明武:对。如果企业用自己的资产为贷款提供抵押,要确认内部已经按照要求批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè yòng zìjǐ de zīchǎn wèi dàikuǎn tígōng dǐyā, yào quèrèn nèibù yǐjīng ànzhào yāoqiú pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp dùng tài sản của mình để thế chấp cho khoản vay thì phải xác nhận nội bộ doanh nghiệp đã phê duyệt theo yêu cầu.
黎云英:决议里最好能够明确是哪一项资产、为哪一笔贷款提供抵押。
Lí Yún Yīng: Juéyì lǐ zuìhǎo nénggòu míngquè shì nǎ yí xiàng zīchǎn, wèi nǎ yì bǐ dàikuǎn tígōng dǐyā.
Lê Vân Anh: Trong nghị quyết tốt nhất nên xác định rõ tài sản nào được dùng để thế chấp cho khoản vay nào.
阮明武:对。资产、贷款和授权人员之间都要能够对应起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn, dàikuǎn hé shòuquán rényuán zhījiān dōu yào nénggòu duìyìng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản, khoản vay và người được ủy quyền đều phải có thể đối chiếu tương ứng với nhau.
83. Nghị quyết về việc bảo lãnh – 关于提供保证的决议
芳玲:第八十三项是关于提供保证的决议。
Fāng Líng: Dì bāshísān xiàng shì guānyú tígōng bǎozhèng de juéyì.
Phương Linh: Mục số 83 là Nghị quyết về việc bảo lãnh.
阮明武:对。如果企业为其他借款人提供保证,就要确认这种行为已经得到必要批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè wèi qítā jièkuǎnrén tígōng bǎozhèng, jiù yào quèrèn zhè zhǒng xíngwéi yǐjīng dédào bìyào pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp bảo lãnh cho người vay khác thì phải xác nhận hành vi này đã được phê duyệt cần thiết.
水仙:还要知道被保证人是谁、保证的是哪一笔债务以及保证范围有多大。
Shuǐ Xiān: Hái yào zhīdào bèi bǎozhèngrén shì shéi, bǎozhèng de shì nǎ yì bǐ zhàiwù yǐjí bǎozhèng fànwéi yǒu duō dà.
Thủy Tiên: Còn phải biết người được bảo lãnh là ai, bảo lãnh cho khoản nợ nào và phạm vi bảo lãnh lớn đến đâu.
阮明武:非常好。对外保证也会影响企业自身的风险,所以必须认真审查。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Duìwài bǎozhèng yě huì yǐngxiǎng qǐyè zìshēn de fēngxiǎn, suǒyǐ bìxū rènzhēn shěnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bảo lãnh cho bên ngoài cũng ảnh hưởng đến rủi ro của chính doanh nghiệp nên phải được thẩm định cẩn thận.
84. Văn bản ủy quyền giao dịch với ngân hàng – 银行业务授权书
黎云英:第八十四项是办理银行业务的授权书。
Lí Yún Yīng: Dì bāshísì xiàng shì bànlǐ yínháng yèwù de shòuquánshū.
Lê Vân Anh: Mục số 84 là Văn bản ủy quyền giao dịch với ngân hàng.
阮明武:对。如果某个人代表企业办理贷款手续,就要明确他的授权范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ mǒu ge rén dàibiǎo qǐyè bànlǐ dàikuǎn shǒuxù, jiù yào míngquè tā de shòuquán fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một người đại diện doanh nghiệp thực hiện thủ tục vay thì phải xác định rõ phạm vi ủy quyền của người đó.
丁垂杨:比如可以提交资料、签贷款合同、签担保文件或者办理放款手续。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ tíjiāo zīliào, qiān dàikuǎn hétóng, qiān dānbǎo wénjiàn huòzhě bànlǐ fàngkuǎn shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ được nộp hồ sơ, ký hợp đồng vay, ký văn bản bảo đảm hoặc thực hiện thủ tục giải ngân.
阮明武:对。授权书没有写明的权限,不能自己扩大解释。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shòuquánshū méiyǒu xiěmíng de quánxiàn, bù néng zìjǐ kuòdà jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những quyền hạn không được ghi rõ trong Văn bản ủy quyền thì không được tự ý diễn giải mở rộng.
85. Mẫu dấu và thông tin con dấu nếu cần – 印章样本及印章信息
水仙:第八十五项是在需要的时候检查印章样本和印章信息。
Shuǐ Xiān: Dì bāshíwǔ xiàng shì zài xūyào de shíhou jiǎnchá yìnzhāng yàngběn hé yìnzhāng xìnxī.
Thủy Tiên: Mục số 85 là kiểm tra mẫu dấu và thông tin con dấu khi cần.
阮明武:对。对于需要使用企业印章的文件,要确认印章使用情况和内部资料能够对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú xūyào shǐyòng qǐyè yìnzhāng de wénjiàn, yào quèrèn yìnzhāng shǐyòng qíngkuàng hé nèibù zīliào nénggòu duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với các văn bản cần sử dụng con dấu doanh nghiệp thì phải xác nhận việc sử dụng con dấu có phù hợp với hồ sơ nội bộ.
芳玲:如果不同文件上的印章差别很大,也要进一步核实。
Fāng Líng: Rúguǒ bùtóng wénjiàn shàng de yìnzhāng chābié hěn dà, yě yào jìnyí bù héshí.
Phương Linh: Nếu con dấu trên các tài liệu khác nhau có sự khác biệt lớn thì cũng phải xác minh thêm.
阮明武:对。重要文件的签字和印章都不能忽视。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngyào wénjiàn de qiānzì hé yìnzhāng dōu bù néng hūshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chữ ký và con dấu trên các văn bản quan trọng đều không thể bị bỏ qua.
86. Hồ sơ doanh nghiệp mẹ – 母公司资料
丁垂杨:第八十六项是母公司资料。
Dīng Chuíyáng: Dì bāshíliù xiàng shì mǔgōngsī zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 86 là hồ sơ doanh nghiệp mẹ.
阮明武:对。如果借款企业属于一个企业集团,就要了解它和母公司之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jièkuǎn qǐyè shǔyú yí ge qǐyè jítuán, jiù yào liǎojiě tā hé mǔgōngsī zhījiān de guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp vay thuộc một tập đoàn thì phải tìm hiểu quan hệ giữa doanh nghiệp đó với công ty mẹ.
黎云英:比如母公司持有多少股份、有没有提供资金支持、有没有为贷款提供担保。
Lí Yún Yīng: Bǐrú mǔgōngsī chíyǒu duōshao gǔfèn, yǒu méiyǒu tígōng zījīn zhīchí, yǒu méiyǒu wèi dàikuǎn tígōng dānbǎo.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty mẹ nắm giữ bao nhiêu cổ phần, có hỗ trợ vốn hay không và có bảo đảm cho khoản vay hay không.
阮明武:对。但是不能因为有一个实力很强的母公司,就自动认为子公司的贷款风险一定很低。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bù néng yīnwèi yǒu yí ge shílì hěn qiáng de mǔgōngsī, jiù zìdòng rènwéi zǐgōngsī de dàikuǎn fēngxiǎn yídìng hěn dī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ vì có một công ty mẹ mạnh mà tự động cho rằng rủi ro khoản vay của công ty con chắc chắn thấp.
水仙:还是要分析借款企业自己的经营、现金流和偿债能力。
Shuǐ Xiān: Háishi yào fēnxī jièkuǎn qǐyè zìjǐ de jīngyíng, xiànjīnliú hé chángzhài nénglì.
Thủy Tiên: Vẫn phải phân tích hoạt động kinh doanh, dòng tiền và khả năng trả nợ của chính doanh nghiệp vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
87. Hồ sơ công ty con – 子公司资料
芳玲:第八十七项是子公司资料。
Fāng Líng: Dì bāshíqī xiàng shì zǐgōngsī zīliào.
Phương Linh: Mục số 87 là hồ sơ công ty con.
阮明武:对。如果借款企业有重要子公司,也要了解这些公司的基本情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jièkuǎn qǐyè yǒu zhòngyào zǐgōngsī, yě yào liǎojiě zhèxiē gōngsī de jīběn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp vay có các công ty con quan trọng thì cũng phải tìm hiểu tình hình cơ bản của các công ty đó.
丁垂杨:因为有些收入、资产或者债务可能实际上集中在子公司。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒuxiē shōurù, zīchǎn huòzhě zhàiwù kěnéng shíjì shàng jízhōng zài zǐgōngsī.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì một số doanh thu, tài sản hoặc nghĩa vụ nợ trên thực tế có thể tập trung tại công ty con.
阮明武:对。还要看母子公司之间有没有大量资金往来和关联交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn mǔzǐ gōngsī zhījiān yǒu méiyǒu dàliàng zījīn wǎnglái hé guānlián jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem giữa công ty mẹ và công ty con có nhiều giao dịch vốn và giao dịch với bên liên quan hay không.
黎云英:这样才能更完整地了解整个企业集团的资金情况。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cái néng gèng wánzhěng de liǎojiě zhěnggè qǐyè jítuán de zījīn qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Như vậy mới có thể hiểu đầy đủ hơn tình hình vốn của toàn bộ tập đoàn doanh nghiệp.
88. Hồ sơ các bên liên quan – 关联方资料
水仙:第八十八项是关联方资料。
Shuǐ Xiān: Dì bāshíbā xiàng shì guānliánfāng zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 88 là hồ sơ các bên liên quan.
阮明武:对。关联方可能包括股东、母公司、子公司、其他关联企业或者相关个人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānliánfāng kěnéng bāokuò gǔdōng, mǔgōngsī, zǐgōngsī, qítā guānlián qǐyè huòzhě xiāngguān gèrén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các bên liên quan có thể bao gồm cổ đông, công ty mẹ, công ty con, doanh nghiệp liên quan khác hoặc cá nhân có liên quan.
芳玲:银行为什么要特别了解关联方?
Fāng Líng: Yínháng wèishénme yào tèbié liǎojiě guānliánfāng?
Phương Linh: Tại sao ngân hàng phải đặc biệt tìm hiểu các bên liên quan vậy anh?
阮明武:因为企业和关联方之间可能存在销售、采购、借款、担保或者资金往来。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi qǐyè hé guānliánfāng zhījiān kěnéng cúnzài xiāoshòu, cǎigòu, jièkuǎn, dānbǎo huòzhě zījīn wǎnglái.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì giữa doanh nghiệp và các bên liên quan có thể tồn tại giao dịch bán hàng, mua hàng, vay vốn, bảo lãnh hoặc luân chuyển vốn.
丁垂杨:如果关联交易金额很大,就可能对企业的收入、利润和现金流产生重要影响。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ guānlián jiāoyì jīn’é hěn dà, jiù kěnéng duì qǐyè de shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú chǎnshēng zhòngyào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá trị giao dịch với bên liên quan rất lớn thì có thể ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。所以关联方不能只看名字,还要看实际交易和资金关系。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ guānliánfāng bù néng zhǐ kàn míngzi, hái yào kàn shíjì jiāoyì hé zījīn guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy đối với bên liên quan không thể chỉ xem tên mà còn phải xem giao dịch thực tế và quan hệ về vốn.
第四部分综合复习:企业法律资料
阮明武:现在我们把第四部分的企业法律资料按照审查逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì sì bùfen de qǐyè fǎlǜ zīliào ànzhào shěnchá luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ pháp lý doanh nghiệp theo logic thẩm định.
丁垂杨:第一步先确认企业是不是真实存在、依法登记。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān quèrèn qǐyè shì bu shì zhēnshí cúnzài, yīfǎ dēngjì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác nhận doanh nghiệp có thực sự tồn tại và được đăng ký hợp pháp hay không.
黎云英:所以先检查企业登记证书、成立决定、企业代码和税务登记资料。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiān jiǎnchá qǐyè dēngjì zhèngshū, chénglì juédìng, qǐyè dàimǎ hé shuìwù dēngjì zīliào.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp và hồ sơ đăng ký thuế.
水仙:第二步确认企业是不是具备开展相关业务和投资活动的必要条件。
Shuǐ Xiān: Dì èr bù quèrèn qǐyè shì bu shì jùbèi kāizhǎn xiāngguān yèwù hé tóuzī huódòng de bìyào tiáojiàn.
Thủy Tiên: Bước thứ hai là xác nhận doanh nghiệp có đủ điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh và đầu tư liên quan hay không.
芳玲:所以要看投资许可证、投资登记证书和行业专项经营许可证。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào kàn tóuzī xǔkězhèng, tóuzī dēngjì zhèngshū hé hángyè zhuānxiàng jīngyíng xǔkězhèng.
Phương Linh: Vì vậy phải xem Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy phép hoạt động chuyên ngành.
阮明武:很好。第三步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì sān bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn bước thứ ba?
丁垂杨:第三步了解企业是谁拥有的、谁真正控制企业。
Dīng Chuíyáng: Dì sān bù liǎojiě qǐyè shì shéi yōngyǒu de, shéi zhēnzhèng kòngzhì qǐyè.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ ba là tìm hiểu doanh nghiệp thuộc sở hữu của ai và ai thực sự kiểm soát doanh nghiệp.
黎云英:所以要检查股东名单、出资成员名单、股东名册和股权比例资料。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào jiǎnchá gǔdōng míngdān, chūzī chéngyuán míngdān, gǔdōng míngcè hé gǔquán bǐlì zīliào.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải kiểm tra danh sách cổ đông, danh sách thành viên góp vốn, Sổ đăng ký cổ đông và hồ sơ tỷ lệ sở hữu vốn.
水仙:还要进一步确认受益所有人。
Shuǐ Xiān: Hái yào jìnyí bù quèrèn shòuyì suǒyǒurén.
Thủy Tiên: Còn phải xác định thêm chủ sở hữu hưởng lợi.
阮明武:完全正确。第四步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dì sì bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn bước thứ tư?
芳玲:第四步了解企业内部是怎么组织和管理的。
Fāng Líng: Dì sì bù liǎojiě qǐyè nèibù shì zěnme zǔzhī hé guǎnlǐ de.
Phương Linh: Bước thứ tư là tìm hiểu doanh nghiệp được tổ chức và quản lý nội bộ như thế nào.
丁垂杨:包括公司章程、组织结构、组织架构图和管理层名单。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò gōngsī zhāngchéng, zǔzhī jiégòu, zǔzhī jiàgòu tú hé guǎnlǐ céng míngdān.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm Điều lệ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức và danh sách ban lãnh đạo.
阮明武:很好。第五步就是确认谁能够代表企业。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì wǔ bù jiùshì quèrèn shéi nénggòu dàibiǎo qǐyè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ năm chính là xác nhận ai có thể đại diện cho doanh nghiệp.
黎云英:要检查法定代表人的身份证件,也要检查授权代表人的身份证件和授权文件。
Lí Yún Yīng: Yào jiǎnchá fǎdìng dàibiǎorén de shēnfèn zhèngjiàn, yě yào jiǎnchá shòuquán dàibiǎorén de shēnfèn zhèngjiàn hé shòuquán wénjiàn.
Lê Vân Anh: Phải kiểm tra giấy tờ nhân thân của người đại diện theo pháp luật, đồng thời kiểm tra giấy tờ nhân thân và văn bản ủy quyền của người đại diện theo ủy quyền.
水仙:如果是总经理或者其他管理人员签字,还要确认他们的任命文件和具体权限。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì zǒngjīnglǐ huòzhě qítā guǎnlǐ rényuán qiānzì, hái yào quèrèn tāmen de rènmìng wénjiàn hé jùtǐ quánxiàn.
Thủy Tiên: Nếu Tổng giám đốc hoặc cán bộ quản lý khác ký thì còn phải xác nhận quyết định bổ nhiệm và thẩm quyền cụ thể của họ.
阮明武:对。第六步就是确认这笔贷款有没有经过企业内部合法批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì liù bù jiùshì quèrèn zhè bǐ dàikuǎn yǒu méiyǒu jīngguò qǐyè nèibù héfǎ pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ sáu là xác nhận khoản vay này đã được phê duyệt hợp lệ trong nội bộ doanh nghiệp hay chưa.
芳玲:所以要检查成员会会议记录、董事会会议记录以及相关决议。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào jiǎnchá chéngyuánhuì huìyì jìlù, dǒngshìhuì huìyì jìlù yǐjí xiāngguān juéyì.
Phương Linh: Vì vậy phải kiểm tra Biên bản họp Hội đồng thành viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị và các nghị quyết liên quan.
丁垂杨:还要分别确认贷款、抵押和保证是不是都已经得到必要批准。
Dīng Chuíyáng: Hái yào fēnbié quèrèn dàikuǎn, dǐyā hé bǎozhèng shì bu shì dōu yǐjīng dédào bìyào pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận riêng việc vay vốn, thế chấp và bảo lãnh đã được phê duyệt cần thiết hay chưa.
阮明武:非常好。贷款批准不等于抵押批准,抵押批准也不等于保证批准。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dàikuǎn pīzhǔn bù děngyú dǐyā pīzhǔn, dǐyā pīzhǔn yě bù děngyú bǎozhèng pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phê duyệt vay vốn không đồng nghĩa với phê duyệt thế chấp, và phê duyệt thế chấp cũng không đồng nghĩa với phê duyệt bảo lãnh.
黎云英:第七步还要了解企业集团关系。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù hái yào liǎojiě qǐyè jítuán guānxì.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy còn phải tìm hiểu quan hệ trong tập đoàn doanh nghiệp.
水仙:包括母公司、子公司和其他关联方。
Shuǐ Xiān: Bāokuò mǔgōngsī, zǐgōngsī hé qítā guānliánfāng.
Thủy Tiên: Bao gồm công ty mẹ, công ty con và các bên liên quan khác.
芳玲:还要了解这些关联方和借款企业之间有没有资金往来、借款、担保和关联交易。
Fāng Líng: Hái yào liǎojiě zhèxiē guānliánfāng hé jièkuǎn qǐyè zhījiān yǒu méiyǒu zījīn wǎnglái, jièkuǎn, dānbǎo hé guānlián jiāoyì.
Phương Linh: Còn phải tìm hiểu giữa các bên liên quan này với doanh nghiệp vay có giao dịch vốn, khoản vay, bảo lãnh và giao dịch với bên liên quan hay không.
阮明武:完全正确。企业法律资料的审查不能只回答“这家公司有没有登记”,还要回答“谁拥有它、谁控制它、谁能代表它、谁有权批准这笔贷款”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè fǎlǜ zīliào de shěnchá bù néng zhǐ huídá “zhè jiā gōngsī yǒu méiyǒu dēngjì”, hái yào huídá “shéi yōngyǒu tā, shéi kòngzhì tā, shéi néng dàibiǎo tā, shéi yǒu quán pīzhǔn zhè bǐ dàikuǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thẩm định hồ sơ pháp lý doanh nghiệp không thể chỉ trả lời câu hỏi “công ty này có đăng ký hay không”, mà còn phải trả lời “ai sở hữu nó, ai kiểm soát nó, ai có quyền đại diện cho nó và ai có quyền phê duyệt khoản vay này”.
丁垂杨:还要回答企业拿什么资产担保、有没有权限提供担保,以及相关决定是不是真实有效。
Dīng Chuíyáng: Hái yào huídá qǐyè ná shénme zīchǎn dānbǎo, yǒu méiyǒu quánxiàn tígōng dānbǎo, yǐjí xiāngguān juédìng shì bu shì zhēnshí yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Còn phải trả lời doanh nghiệp dùng tài sản nào để bảo đảm, có thẩm quyền cung cấp bảo đảm hay không và các quyết định liên quan có thực sự hợp lệ hay không.
黎云英:如果登记证、公司章程、会议记录、决议和授权书之间出现矛盾,就必须继续核实。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dēngjìzhèng, gōngsī zhāngchéng, huìyì jìlù, juéyì hé shòuquánshū zhījiān chūxiàn máodùn, jiù bìxū jìxù héshí.
Lê Vân Anh: Nếu giữa giấy đăng ký, Điều lệ doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết và Văn bản ủy quyền xuất hiện mâu thuẫn thì bắt buộc phải tiếp tục xác minh.
阮明武:对。不能看到一份文件就马上得出结论,要把所有法律资料放在一起进行交叉核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng kàndào yí fèn wénjiàn jiù mǎshàng déchū jiélùn, yào bǎ suǒyǒu fǎlǜ zīliào fàng zài yìqǐ jìnxíng jiāochā héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nhìn thấy một tài liệu rồi lập tức đưa ra kết luận mà phải đặt toàn bộ hồ sơ pháp lý cạnh nhau để kiểm tra chéo.
水仙:也就是说,要检查企业名称、法定代表人、股东、授权人、贷款金额和担保资产等信息能不能互相对应。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, yào jiǎnchá qǐyè míngchēng, fǎdìng dàibiǎorén, gǔdōng, shòuquánrén, dàikuǎn jīn’é hé dānbǎo zīchǎn děng xìnxī néng bu néng hùxiāng duìyìng.
Thủy Tiên: Có nghĩa là phải kiểm tra các thông tin như tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, cổ đông, người được ủy quyền, số tiền vay và tài sản bảo đảm có thể đối chiếu tương ứng với nhau hay không.
阮明武:完全正确。这就是企业法律资料审查最重要的逻辑:主体真实、身份明确、权利清楚、授权有效、决策合规、资料一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì qǐyè fǎlǜ zīliào shěnchá zuì zhòngyào de luójí: zhǔtǐ zhēnshí, shēnfèn míngquè, quánlì qīngchu, shòuquán yǒuxiào, juécè hégé, zīliào yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là logic quan trọng nhất khi thẩm định hồ sơ pháp lý doanh nghiệp: chủ thể xác thực, danh tính rõ ràng, quyền hạn rõ ràng, ủy quyền hợp lệ, quyết định đúng thẩm quyền và hồ sơ thống nhất.
V. 贷款用途证明资料 – Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn
89. Hợp đồng mua bán – 买卖合同
阮明武:现在我们学习第五部分——贷款用途证明资料,第一项是买卖合同。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì wǔ bùfen——dàikuǎn yòngtú zhèngmíng zīliào, dì yī xiàng shì mǎimài hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ năm – hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn, mục đầu tiên là Hợp đồng mua bán.
丁垂杨:阮明武哥,买卖合同可以帮助银行确认客户到底要买什么,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, mǎimài hétóng kěyǐ bāngzhù yínháng quèrèn kèhù dàodǐ yào mǎi shénme, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, Hợp đồng mua bán có thể giúp ngân hàng xác nhận chính xác khách hàng định mua gì đúng không anh?
阮明武:对。还要检查交易双方、货物名称、数量、价格、付款方式和交货时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá jiāoyì shuāngfāng, huòwù míngchēng, shùliàng, jiàgé, fùkuǎn fāngshì hé jiāohuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra các bên giao dịch, tên hàng hóa, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán và thời gian giao hàng.
黎云英:合同金额还要和客户申请的贷款金额进行比较。
Lí Yún Yīng: Hétóng jīn’é hái yào hé kèhù shēnqǐng de dàikuǎn jīn’é jìnxíng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Giá trị hợp đồng còn phải được so sánh với số tiền khách hàng đề nghị vay.
90. Hợp đồng nguyên tắc – 框架合同
水仙:第九十项是框架合同。
Shuǐ Xiān: Dì jiǔshí xiàng shì kuàngjià hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 90 là Hợp đồng nguyên tắc.
阮明武:对。框架合同通常先约定长期合作的基本条件,具体交易以后再通过订单或者其他文件确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàngjià hétóng tōngcháng xiān yuēdìng chángqī hézuò de jīběn tiáojiàn, jùtǐ jiāoyì yǐhòu zài tōngguò dìngdān huòzhě qítā wénjiàn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng nguyên tắc thường thỏa thuận trước các điều kiện cơ bản của quan hệ hợp tác dài hạn, còn giao dịch cụ thể sẽ được xác nhận sau bằng đơn hàng hoặc tài liệu khác.
芳玲:所以只有框架合同还不一定能够证明这一次实际需要多少资金。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhǐyǒu kuàngjià hétóng hái bù yídìng nénggòu zhèngmíng zhè yí cì shíjì xūyào duōshao zījīn.
Phương Linh: Vì vậy chỉ có Hợp đồng nguyên tắc chưa chắc đã chứng minh được lần này thực tế cần bao nhiêu vốn.
阮明武:完全正确,还要结合具体订单、付款通知和其他交易资料。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, hái yào jiéhé jùtǐ dìngdān, fùkuǎn tōngzhī hé qítā jiāoyì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, còn phải kết hợp với đơn hàng cụ thể, thông báo thanh toán và các hồ sơ giao dịch khác.
91. Đơn đặt hàng – 订单
丁垂杨:第九十一项是订单。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔshíyī xiàng shì dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Mục số 91 là Đơn đặt hàng.
阮明武:对。订单可以说明客户准备购买什么、买多少以及什么时候需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìngdān kěyǐ shuōmíng kèhù zhǔnbèi gòumǎi shénme, mǎi duōshao yǐjí shénme shíhou xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đơn đặt hàng có thể cho biết khách hàng dự định mua gì, mua bao nhiêu và khi nào cần hàng.
黎云英:银行还可以把订单金额和采购计划、贷款金额进行核对。
Lí Yún Yīng: Yínháng hái kěyǐ bǎ dìngdān jīn’é hé cǎigòu jìhuà, dàikuǎn jīn’é jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Ngân hàng còn có thể đối chiếu giá trị đơn hàng với kế hoạch mua hàng và số tiền vay.
92. Báo giá – 报价单
芳玲:第九十二项是报价单。
Fāng Líng: Dì jiǔshí’èr xiàng shì bàojiàdān.
Phương Linh: Mục số 92 là Báo giá.
阮明武:对。报价单可以帮助我们判断客户计划购买的商品或者设备价格是不是合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàojiàdān kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn kèhù jìhuà gòumǎi de shāngpǐn huòzhě shèbèi jiàgé shì bu shì hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo giá có thể giúp chúng ta đánh giá giá hàng hóa hoặc thiết bị khách hàng dự kiến mua có hợp lý hay không.
水仙:还要注意报价日期和报价有效期。
Shuǐ Xiān: Hái yào zhùyì bàojià rìqī hé bàojià yǒuxiàoqī.
Thủy Tiên: Còn phải chú ý ngày báo giá và thời hạn hiệu lực của báo giá.
阮明武:对。如果报价已经过期,实际价格可能已经发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bàojià yǐjīng guòqī, shíjì jiàgé kěnéng yǐjīng fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu báo giá đã hết hiệu lực thì giá thực tế có thể đã thay đổi.
93. Hóa đơn – 发票
黎云英:第九十三项是发票。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔshísān xiàng shì fāpiào.
Lê Vân Anh: Mục số 93 là Hóa đơn.
阮明武:对。发票可以帮助确认实际发生的交易金额和交易内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāpiào kěyǐ bāngzhù quèrèn shíjì fāshēng de jiāoyì jīn’é hé jiāoyì nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn có thể giúp xác nhận giá trị và nội dung của giao dịch thực tế đã phát sinh.
丁垂杨:我们还要把发票和合同、订单以及付款记录放在一起核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào bǎ fāpiào hé hétóng, dìngdān yǐjí fùkuǎn jìlù fàng zài yìqǐ héduì.
Đinh Thùy Dương: Chúng em còn phải đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, đơn hàng và lịch sử thanh toán.
阮明武:很好。单独一张发票不能代替对整个交易真实性的判断。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dāndú yì zhāng fāpiào bù néng dàitì duì zhěnggè jiāoyì zhēnshíxìng de pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một hóa đơn riêng lẻ không thể thay thế việc đánh giá tính xác thực của toàn bộ giao dịch.
94. Hóa đơn giá trị gia tăng – 增值税发票
水仙:第九十四项是增值税发票。
Shuǐ Xiān: Dì jiǔshísì xiàng shì zēngzhíshuì fāpiào.
Thủy Tiên: Mục số 94 là Hóa đơn giá trị gia tăng.
阮明武:对。除了金额以外,还要核对开票单位、购买方、商品或者服务内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle jīn’é yǐwài, hái yào héduì kāipiào dānwèi, gòumǎifāng, shāngpǐn huòzhě fúwù nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài giá trị tiền, còn phải đối chiếu đơn vị xuất hóa đơn, bên mua và nội dung hàng hóa hoặc dịch vụ.
芳玲:如果发票上的内容和贷款申请的用途完全不同,就需要进一步解释。
Fāng Líng: Rúguǒ fāpiào shàng de nèiróng hé dàikuǎn shēnqǐng de yòngtú wánquán bùtóng, jiù xūyào jìnyí bù jiěshì.
Phương Linh: Nếu nội dung trên hóa đơn hoàn toàn khác với mục đích vay vốn thì cần được giải thích thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
95. Phiếu đặt hàng – 订货单
丁垂杨:第九十五项是订货单。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔshíwǔ xiàng shì dìnghuòdān.
Đinh Thùy Dương: Mục số 95 là Phiếu đặt hàng.
阮明武:对。订货单可以反映企业实际准备采购的货物种类、数量和价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìnghuòdān kěyǐ fǎnyìng qǐyè shíjì zhǔnbèi cǎigòu de huòwù zhǒnglèi, shùliàng hé jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phiếu đặt hàng có thể phản ánh chủng loại, số lượng và giá hàng hóa doanh nghiệp thực tế dự định mua.
黎云英:如果有很多张订货单,我们可以把总金额加起来,判断实际资金需求。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu hěn duō zhāng dìnghuòdān, wǒmen kěyǐ bǎ zǒng jīn’é jiā qǐlái, pànduàn shíjì zījīn xūqiú.
Lê Vân Anh: Nếu có nhiều Phiếu đặt hàng thì chúng em có thể cộng tổng giá trị để đánh giá nhu cầu vốn thực tế.
96. Phiếu yêu cầu thanh toán – 付款申请单
芳玲:第九十六项是付款申请单。
Fāng Líng: Dì jiǔshíliù xiàng shì fùkuǎn shēnqǐngdān.
Phương Linh: Mục số 96 là Phiếu yêu cầu thanh toán.
阮明武:对。这类文件可以帮助银行确认客户目前具体需要支付哪一笔款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè lèi wénjiàn kěyǐ bāngzhù yínháng quèrèn kèhù mùqián jùtǐ xūyào zhīfù nǎ yì bǐ kuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại hồ sơ này có thể giúp ngân hàng xác nhận hiện tại khách hàng cụ thể cần thanh toán khoản nào.
水仙:还要看付款对象、付款金额、付款时间和对应合同。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn fùkuǎn duìxiàng, fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn shíjiān hé duìyìng hétóng.
Thủy Tiên: Còn phải xem đối tượng nhận tiền, số tiền thanh toán, thời gian thanh toán và hợp đồng tương ứng.
阮明武:很好。这对安排贷款放款时间也很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè duì ānpái dàikuǎn fàngkuǎn shíjiān yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều này cũng rất quan trọng để sắp xếp thời điểm giải ngân khoản vay.
97. Biên bản đối chiếu công nợ – 往来账款核对记录
黎云英:第九十七项是往来账款核对记录。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔshíqī xiàng shì wǎnglái zhàngkuǎn héduì jìlù.
Lê Vân Anh: Mục số 97 là Biên bản đối chiếu công nợ.
阮明武:对。通过这个文件可以确认企业和交易对手之间目前还有多少款项没有结清。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tōngguò zhège wénjiàn kěyǐ quèrèn qǐyè hé jiāoyì duìshǒu zhījiān mùqián hái yǒu duōshao kuǎnxiàng méiyǒu jiéqīng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua tài liệu này có thể xác nhận giữa doanh nghiệp và đối tác giao dịch hiện còn bao nhiêu khoản chưa thanh toán xong.
丁垂杨:如果客户申请贷款就是为了支付这笔应付款,这份资料就很有价值。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù shēnqǐng dàikuǎn jiùshì wèile zhīfù zhè bǐ yìngfùkuǎn, zhè fèn zīliào jiù hěn yǒu jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng đề nghị vay chính để thanh toán khoản phải trả này thì tài liệu đó rất có giá trị.
98. Biên bản nghiệm thu – 验收记录
水仙:第九十八项是验收记录。
Shuǐ Xiān: Dì jiǔshíbā xiàng shì yànshōu jìlù.
Thủy Tiên: Mục số 98 là Biên bản nghiệm thu.
阮明武:对。验收记录可以证明某项工作、工程或者设备已经完成到一定阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yànshōu jìlù kěyǐ zhèngmíng mǒu xiàng gōngzuò, gōngchéng huòzhě shèbèi yǐjīng wánchéng dào yídìng jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên bản nghiệm thu có thể chứng minh một công việc, công trình hoặc thiết bị đã hoàn thành đến một giai đoạn nhất định.
芳玲:如果合同规定验收以后才能付款,银行就要检查验收是不是已经完成。
Fāng Líng: Rúguǒ hétóng guīdìng yànshōu yǐhòu cái néng fùkuǎn, yínháng jiù yào jiǎnchá yànshōu shì bu shì yǐjīng wánchéng.
Phương Linh: Nếu hợp đồng quy định chỉ thanh toán sau khi nghiệm thu thì ngân hàng phải kiểm tra việc nghiệm thu đã hoàn thành hay chưa.
99. Biên bản bàn giao hàng hóa – 货物交接记录
丁垂杨:第九十九项是货物交接记录。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔshíjiǔ xiàng shì huòwù jiāojiē jìlù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 99 là Biên bản bàn giao hàng hóa.
阮明武:对。这份资料可以帮助确认卖方是不是已经按照合同交货。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè fèn zīliào kěyǐ bāngzhù quèrèn màifāng shì bu shì yǐjīng ànzhào hétóng jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ này có thể giúp xác nhận bên bán đã giao hàng theo hợp đồng hay chưa.
黎云英:还要核对货物名称、数量、交货日期和签收人员。
Lí Yún Yīng: Hái yào héduì huòwù míngchēng, shùliàng, jiāohuò rìqī hé qiānshōu rényuán.
Lê Vân Anh: Còn phải đối chiếu tên hàng hóa, số lượng, ngày giao hàng và người ký nhận.
100. Biên bản bàn giao công trình – 工程移交记录
芳玲:第一百项是工程移交记录。
Fāng Líng: Dì yìbǎi xiàng shì gōngchéng yíjiāo jìlù.
Phương Linh: Mục số 100 là Biên bản bàn giao công trình.
阮明武:对。工程贷款或者工程付款中,这份文件可以证明工程已经达到交付阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngchéng dàikuǎn huòzhě gōngchéng fùkuǎn zhōng, zhè fèn wénjiàn kěyǐ zhèngmíng gōngchéng yǐjīng dádào jiāofù jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong khoản vay hoặc thanh toán liên quan đến công trình, tài liệu này có thể chứng minh công trình đã đạt đến giai đoạn bàn giao.
水仙:银行还可以把它和建设合同、验收记录以及付款计划一起检查。
Shuǐ Xiān: Yínháng hái kěyǐ bǎ tā hé jiànshè hétóng, yànshōu jìlù yǐjí fùkuǎn jìhuà yìqǐ jiǎnchá.
Thủy Tiên: Ngân hàng còn có thể kiểm tra tài liệu này cùng với hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu và kế hoạch thanh toán.
101. Chứng từ nhập kho – 入库单据
黎云英:第一百零一项是入库单据。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi líng yī xiàng shì rùkù dānjù.
Lê Vân Anh: Mục số 101 là Chứng từ nhập kho.
阮明武:对。入库单据可以证明企业购买的货物已经进入仓库。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rùkù dānjù kěyǐ zhèngmíng qǐyè gòumǎi de huòwù yǐjīng jìnrù cāngkù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chứng từ nhập kho có thể chứng minh hàng hóa doanh nghiệp mua đã được nhập vào kho.
丁垂杨:我们可以把入库数量和采购合同、发票上的数量进行比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ bǎ rùkù shùliàng hé cǎigòu hétóng, fāpiào shàng de shùliàng jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Chúng em có thể so sánh số lượng nhập kho với số lượng trên hợp đồng mua hàng và hóa đơn.
102. Chứng từ xuất kho – 出库单据
水仙:第一百零二项是出库单据。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi líng èr xiàng shì chūkù dānjù.
Thủy Tiên: Mục số 102 là Chứng từ xuất kho.
阮明武:对。出库单据可以帮助了解企业的货物销售或者材料使用情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chūkù dānjù kěyǐ bāngzhù liǎojiě qǐyè de huòwù xiāoshòu huòzhě cáiliào shǐyòng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chứng từ xuất kho có thể giúp tìm hiểu tình hình bán hàng hoặc sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
芳玲:如果库存一直增加,但是出库很少,就要进一步了解原因。
Fāng Líng: Rúguǒ kùcún yìzhí zēngjiā, dànshì chūkù hěn shǎo, jiù yào jìnyí bù liǎojiě yuányīn.
Phương Linh: Nếu hàng tồn kho liên tục tăng nhưng lượng xuất kho rất ít thì phải tìm hiểu thêm nguyên nhân.
103. Hồ sơ nhập khẩu – 进口资料
丁垂杨:第一百零三项是进口资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi líng sān xiàng shì jìnkǒu zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 103 là Hồ sơ nhập khẩu.
阮明武:对。如果贷款用于进口商品、原材料或者设备,就要检查整套进口资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yòng yú jìnkǒu shāngpǐn, yuáncáiliào huòzhě shèbèi, jiù yào jiǎnchá zhěng tào jìnkǒu zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay được dùng để nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc thiết bị thì phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ nhập khẩu.
黎云英:不能只看一个合同,还要把合同、发票、报关单和运输文件一起看。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ kàn yí ge hétóng, hái yào bǎ hétóng, fāpiào, bàoguāndān hé yùnshū wénjiàn yìqǐ kàn.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ xem một hợp đồng mà còn phải xem kết hợp hợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quan và chứng từ vận chuyển.
104. Hợp đồng ngoại thương – 国际贸易合同
芳玲:第一百零四项是国际贸易合同。
Fāng Líng: Dì yìbǎi líng sì xiàng shì guójì màoyì hétóng.
Phương Linh: Mục số 104 là Hợp đồng ngoại thương.
阮明武:对。要检查买卖双方、商品、价格、币种、付款条件和交货条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiǎnchá mǎimài shuāngfāng, shāngpǐn, jiàgé, bìzhǒng, fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra bên mua, bên bán, hàng hóa, giá cả, loại tiền, điều kiện thanh toán và điều kiện giao hàng.
水仙:如果贷款币种和合同结算币种不同,还要注意汇率风险。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàikuǎn bìzhǒng hé hétóng jiésuàn bìzhǒng bùtóng, hái yào zhùyì huìlǜ fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Nếu loại tiền vay và loại tiền thanh toán theo hợp đồng khác nhau thì còn phải chú ý rủi ro tỷ giá.
105. Tờ khai hải quan – 海关申报单
黎云英:第一百零五项是海关申报单。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi líng wǔ xiàng shì hǎiguān shēnbàodān.
Lê Vân Anh: Mục số 105 là Tờ khai hải quan.
阮明武:对。它可以帮助核实实际进口的商品、数量、金额和申报情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ bāngzhù héshí shíjì jìnkǒu de shāngpǐn, shùliàng, jīn’é hé shēnbào qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này có thể giúp xác minh hàng hóa, số lượng, giá trị và tình hình khai báo nhập khẩu thực tế.
丁垂杨:还可以和国际贸易合同、商业发票以及装箱单进行核对。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ hé guójì màoyì hétóng, shāngyè fāpiào yǐjí zhuāngxiāngdān jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể đối chiếu với Hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice và Packing List.
106. Vận đơn – 提单
水仙:第一百零六项是提单。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi líng liù xiàng shì tídān.
Thủy Tiên: Mục số 106 là Vận đơn.
阮明武:对。提单是国际运输中非常重要的单据,可以反映货物运输情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tídān shì guójì yùnshū zhōng fēicháng zhòngyào de dānjù, kěyǐ fǎnyìng huòwù yùnshū qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vận đơn là chứng từ rất quan trọng trong vận tải quốc tế, có thể phản ánh tình hình vận chuyển hàng hóa.
芳玲:我们要看发货人、收货人、货物信息和运输日期。
Fāng Líng: Wǒmen yào kàn fāhuòrén, shōuhuòrén, huòwù xìnxī hé yùnshū rìqī.
Phương Linh: Chúng em phải xem người gửi hàng, người nhận hàng, thông tin hàng hóa và ngày vận chuyển.
107. Packing list – 装箱单
丁垂杨:第一百零七项是装箱单。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi líng qī xiàng shì zhuāngxiāngdān.
Đinh Thùy Dương: Mục số 107 là Packing List.
阮明武:对。装箱单主要说明货物怎么包装、每一批有多少数量和重量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuāngxiāngdān zhǔyào shuōmíng huòwù zěnme bāozhuāng, měi yì pī yǒu duōshao shùliàng hé zhòngliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Packing List chủ yếu cho biết hàng hóa được đóng gói như thế nào, mỗi lô có số lượng và trọng lượng bao nhiêu.
黎云英:它还可以和提单、商业发票上的货物信息进行比较。
Lí Yún Yīng: Tā hái kěyǐ hé tídān, shāngyè fāpiào shàng de huòwù xìnxī jìnxíng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Tài liệu này còn có thể được so sánh với thông tin hàng hóa trên vận đơn và Commercial Invoice.
108. Commercial invoice – 商业发票
芳玲:第一百零八项是商业发票。
Fāng Líng: Dì yìbǎi líng bā xiàng shì shāngyè fāpiào.
Phương Linh: Mục số 108 là Commercial Invoice.
阮明武:对。商业发票通常会显示国际贸易中的商品、数量、单价、总金额和币种。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngyè fāpiào tōngcháng huì xiǎnshì guójì màoyì zhōng de shāngpǐn, shùliàng, dānjià, zǒng jīn’é hé bìzhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Commercial Invoice thường thể hiện hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng giá trị và loại tiền trong giao dịch thương mại quốc tế.
水仙:如果商业发票金额和合同金额差别很大,就要了解原因。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shāngyè fāpiào jīn’é hé hétóng jīn’é chābié hěn dà, jiù yào liǎojiě yuányīn.
Thủy Tiên: Nếu giá trị trên Commercial Invoice chênh lệch lớn so với hợp đồng thì phải tìm hiểu nguyên nhân.
109. Hồ sơ thanh toán quốc tế – 国际结算资料
黎云英:第一百零九项是国际结算资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi líng jiǔ xiàng shì guójì jiésuàn zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 109 là Hồ sơ thanh toán quốc tế.
阮明武:对。要了解企业通过什么方式向国外供应商付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě qǐyè tōngguò shénme fāngshì xiàng guówài gōngyìngshāng fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài bằng phương thức nào.
丁垂杨:还要核对付款金额、付款时间、收款人和对应的贸易合同。
Dīng Chuíyáng: Hái yào héduì fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn shíjiān, shōukuǎnrén hé duìyìng de màoyì hétóng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đối chiếu số tiền thanh toán, thời gian thanh toán, người nhận tiền và hợp đồng thương mại tương ứng.
110. Hợp đồng xây dựng – 建设工程合同
水仙:第一百一十项是建设工程合同。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi yīshí xiàng shì jiànshè gōngchéng hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 110 là Hợp đồng xây dựng.
阮明武:对。如果贷款用于建设项目,就要先了解工程内容、合同金额和施工期限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yòng yú jiànshè xiàngmù, jiù yào xiān liǎojiě gōngchéng nèiróng, hétóng jīn’é hé shīgōng qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay dùng cho dự án xây dựng thì phải tìm hiểu trước nội dung công trình, giá trị hợp đồng và thời hạn thi công.
芳玲:还要看付款是不是按照工程进度分阶段进行。
Fāng Líng: Hái yào kàn fùkuǎn shì bu shì ànzhào gōngchéng jìndù fēn jiēduàn jìnxíng.
Phương Linh: Còn phải xem việc thanh toán có được thực hiện theo từng giai đoạn của tiến độ công trình hay không.
111. Dự toán xây dựng – 工程预算
丁垂杨:第一百一十一项是工程预算。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi yīshíyī xiàng shì gōngchéng yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 111 là Dự toán xây dựng.
阮明武:对。工程预算可以帮助银行了解整个项目预计需要多少资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngchéng yùsuàn kěyǐ bāngzhù yínháng liǎojiě zhěnggè xiàngmù yùjì xūyào duōshao zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự toán xây dựng có thể giúp ngân hàng biết toàn bộ dự án dự kiến cần bao nhiêu vốn.
黎云英:还可以判断客户申请的贷款金额和项目总投资是不是匹配。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ pànduàn kèhù shēnqǐng de dàikuǎn jīn’é hé xiàngmù zǒng tóuzī shì bu shì pǐpèi.
Lê Vân Anh: Còn có thể đánh giá số tiền vay khách hàng đề nghị có phù hợp với tổng mức đầu tư của dự án hay không.
112. Hồ sơ thiết kế – 设计资料
芳玲:第一百一十二项是设计资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi yīshí’èr xiàng shì shèjì zīliào.
Phương Linh: Mục số 112 là Hồ sơ thiết kế.
阮明武:对。设计资料可以帮助确认项目具体准备建设什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèjì zīliào kěyǐ bāngzhù quèrèn xiàngmù jùtǐ zhǔnbèi jiànshè shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ thiết kế có thể giúp xác nhận dự án cụ thể dự kiến xây dựng những gì.
水仙:还可以和工程预算、建设合同以及实际施工内容进行比较。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ hé gōngchéng yùsuàn, jiànshè hétóng yǐjí shíjì shīgōng nèiróng jìnxíng bǐjiào.
Thủy Tiên: Còn có thể so sánh với dự toán, hợp đồng xây dựng và nội dung thi công thực tế.
113. Giấy phép xây dựng – 建筑许可证
黎云英:第一百一十三项是建筑许可证。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi yīshísān xiàng shì jiànzhù xǔkězhèng.
Lê Vân Anh: Mục số 113 là Giấy phép xây dựng.
阮明武:对。对于需要取得建筑许可的项目,要确认项目已经具备相应法律条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú xūyào qǔdé jiànzhù xǔkě de xiàngmù, yào quèrèn xiàngmù yǐjīng jùbèi xiāngyìng fǎlǜ tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với dự án cần giấy phép xây dựng thì phải xác nhận dự án đã đáp ứng các điều kiện pháp lý tương ứng.
丁垂杨:还要核对建设地点、建设内容和许可范围。
Dīng Chuíyáng: Hái yào héduì jiànshè dìdiǎn, jiànshè nèiróng hé xǔkě fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đối chiếu địa điểm xây dựng, nội dung xây dựng và phạm vi được phép.
114. Hợp đồng mua nhà – 房屋买卖合同
水仙:第一百一十四项是房屋买卖合同。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi yīshísì xiàng shì fángwū mǎimài hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 114 là Hợp đồng mua nhà.
阮明武:对。如果个人申请住房贷款,这通常是非常重要的用途证明资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gèrén shēnqǐng zhùfáng dàikuǎn, zhè tōngcháng shì fēicháng zhòngyào de yòngtú zhèngmíng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cá nhân đề nghị vay mua nhà thì đây thường là tài liệu rất quan trọng để chứng minh mục đích vay.
芳玲:要看房屋地址、买卖双方、房价、付款进度和交房时间。
Fāng Líng: Yào kàn fángwū dìzhǐ, mǎimài shuāngfāng, fángjià, fùkuǎn jìndù hé jiāofáng shíjiān.
Phương Linh: Phải xem địa chỉ căn nhà, bên mua, bên bán, giá nhà, tiến độ thanh toán và thời gian bàn giao.
115. Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản – 房地产转让合同
丁垂杨:第一百一十五项是房地产转让合同。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi yīshíwǔ xiàng shì fángdìchǎn zhuǎnràng hétóng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 115 là Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
阮明武:对。银行要检查转让的房地产是什么、交易价格是多少以及交易双方是谁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào jiǎnchá zhuǎnràng de fángdìchǎn shì shénme, jiāoyì jiàgé shì duōshao yǐjí jiāoyì shuāngfāng shì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải kiểm tra bất động sản chuyển nhượng là gì, giá giao dịch bao nhiêu và các bên giao dịch là ai.
黎云英:还要把合同金额和客户自有资金、贷款金额一起分析。
Lí Yún Yīng: Hái yào bǎ hétóng jīn’é hé kèhù zìyǒu zījīn, dàikuǎn jīn’é yìqǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Còn phải phân tích giá trị hợp đồng cùng với vốn tự có của khách hàng và số tiền vay.
116. Hợp đồng đặt cọc – 定金合同
芳玲:第一百一十六项是定金合同。
Fāng Líng: Dì yìbǎi yīshíliù xiàng shì dìngjīn hétóng.
Phương Linh: Mục số 116 là Hợp đồng đặt cọc.
阮明武:对。定金合同可以证明客户已经开始进行某一项购买交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìngjīn hétóng kěyǐ zhèngmíng kèhù yǐjīng kāishǐ jìnxíng mǒu yí xiàng gòumǎi jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng đặt cọc có thể chứng minh khách hàng đã bắt đầu thực hiện một giao dịch mua bán nào đó.
水仙:但是定金合同还不能代替正式买卖合同。
Shuǐ Xiān: Dànshì dìngjīn hétóng hái bù néng dàitì zhèngshì mǎimài hétóng.
Thủy Tiên: Nhưng Hợp đồng đặt cọc vẫn không thể thay thế Hợp đồng mua bán chính thức.
阮明武:完全正确,要结合后续正式合同和付款资料继续核实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, yào jiéhé hòuxù zhèngshì hétóng hé fùkuǎn zīliào jìxù héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, phải tiếp tục xác minh kết hợp với hợp đồng chính thức và hồ sơ thanh toán sau đó.
117. Phiếu thu tiền mua nhà – 购房收款凭证
黎云英:第一百一十七项是购房收款凭证。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi yīshíqī xiàng shì gòufáng shōukuǎn píngzhèng.
Lê Vân Anh: Mục số 117 là Phiếu thu tiền mua nhà.
阮明武:对。它可以证明客户已经支付了多少房款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ zhèngmíng kèhù yǐjīng zhīfù le duōshao fángkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này có thể chứng minh khách hàng đã thanh toán bao nhiêu tiền mua nhà.
丁垂杨:还可以帮助计算客户已经投入多少自有资金,还差多少资金。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ bāngzhù jìsuàn kèhù yǐjīng tóurù duōshao zìyǒu zījīn, hái chà duōshao zījīn.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể giúp tính toán khách hàng đã bỏ vào bao nhiêu vốn tự có và còn thiếu bao nhiêu vốn.
118. Hợp đồng mua xe – 汽车买卖合同
水仙:第一百一十八项是汽车买卖合同。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi yīshíbā xiàng shì qìchē mǎimài hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 118 là Hợp đồng mua xe.
阮明武:对。如果客户申请汽车贷款,就要核对车型、价格、卖方和付款方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù shēnqǐng qìchē dàikuǎn, jiù yào héduì chēxíng, jiàgé, màifāng hé fùkuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng đề nghị vay mua ô tô thì phải đối chiếu mẫu xe, giá, bên bán và phương thức thanh toán.
芳玲:还要确认客户申请的贷款金额是不是超过实际购车资金需求。
Fāng Líng: Hái yào quèrèn kèhù shēnqǐng de dàikuǎn jīn’é shì bu shì chāoguò shíjì gòuchē zījīn xūqiú.
Phương Linh: Còn phải xác nhận số tiền vay khách hàng đề nghị có vượt quá nhu cầu vốn mua xe thực tế hay không.
119. Báo giá ô tô – 汽车报价单
丁垂杨:第一百一十九项是汽车报价单。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi yīshíjiǔ xiàng shì qìchē bàojiàdān.
Đinh Thùy Dương: Mục số 119 là Báo giá ô tô.
阮明武:对。在正式签订买卖合同以前,报价单可以帮助初步判断购车金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhèngshì qiāndìng mǎimài hétóng yǐqián, bàojiàdān kěyǐ bāngzhù chūbù pànduàn gòuchē jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi ký Hợp đồng mua bán chính thức, báo giá có thể giúp đánh giá sơ bộ số tiền mua xe.
黎云英:还要注意车型、配置和报价有效时间。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhùyì chēxíng, pèizhì hé bàojià yǒuxiào shíjiān.
Lê Vân Anh: Còn phải chú ý mẫu xe, cấu hình và thời hạn hiệu lực của báo giá.
120. Hồ sơ mua máy móc – 机器设备采购资料
芳玲:第一百二十项是机器设备采购资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi èrshí xiàng shì jīqì shèbèi cǎigòu zīliào.
Phương Linh: Mục số 120 là Hồ sơ mua máy móc.
阮明武:对。企业购买机器的时候,要说明买什么机器、为什么需要以及预计什么时候投入使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè gòumǎi jīqì de shíhou, yào shuōmíng mǎi shénme jīqì, wèishénme xūyào yǐjí yùjì shénme shíhou tóurù shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi doanh nghiệp mua máy móc thì phải trình bày mua máy gì, vì sao cần mua và dự kiến khi nào đưa vào sử dụng.
水仙:银行还要判断机器设备投资和企业现有业务是不是匹配。
Shuǐ Xiān: Yínháng hái yào pànduàn jīqì shèbèi tóuzī hé qǐyè xiànyǒu yèwù shì bu shì pǐpèi.
Thủy Tiên: Ngân hàng còn phải đánh giá việc đầu tư máy móc thiết bị có phù hợp với hoạt động hiện tại của doanh nghiệp hay không.
121. Hợp đồng mua thiết bị – 设备采购合同
黎云英:第一百二十一项是设备采购合同。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi èrshíyī xiàng shì shèbèi cǎigòu hétóng.
Lê Vân Anh: Mục số 121 là Hợp đồng mua thiết bị.
阮明武:对。要检查设备名称、数量、技术规格、价格、付款和交货条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiǎnchá shèbèi míngchēng, shùliàng, jìshù guīgé, jiàgé, fùkuǎn hé jiāohuò tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra tên thiết bị, số lượng, thông số kỹ thuật, giá, điều kiện thanh toán và giao hàng.
丁垂杨:如果设备需要安装和验收,还要看相关条款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shèbèi xūyào ānzhuāng hé yànshōu, hái yào kàn xiāngguān tiáokuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu thiết bị cần lắp đặt và nghiệm thu thì còn phải xem các điều khoản liên quan.
122. Hồ sơ sửa chữa nhà – 房屋装修维修资料
水仙:第一百二十二项是房屋装修维修资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi èrshí’èr xiàng shì fángwū zhuāngxiū wéixiū zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 122 là Hồ sơ sửa chữa nhà.
阮明武:对。如果贷款用于装修或者维修房屋,要明确具体准备做哪些项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yòng yú zhuāngxiū huòzhě wéixiū fángwū, yào míngquè jùtǐ zhǔnbèi zuò nǎxiē xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay dùng để sửa chữa hoặc cải tạo nhà thì phải xác định cụ thể dự kiến thực hiện những hạng mục nào.
芳玲:还要有材料费、人工费和其他费用的证明。
Fāng Líng: Hái yào yǒu cáiliàofèi, réngōngfèi hé qítā fèiyòng de zhèngmíng.
Phương Linh: Còn phải có tài liệu chứng minh chi phí vật liệu, nhân công và các chi phí khác.
123. Dự toán sửa chữa – 维修装修预算
丁垂杨:第一百二十三项是维修装修预算。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi èrshísān xiàng shì wéixiū zhuāngxiū yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 123 là Dự toán sửa chữa.
阮明武:对。预算可以说明每一个维修项目预计需要多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yùsuàn kěyǐ shuōmíng měi yí ge wéixiū xiàngmù yùjì xūyào duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự toán có thể cho biết mỗi hạng mục sửa chữa dự kiến cần bao nhiêu tiền.
黎云英:银行可以根据预算判断客户申请的金额是不是合理。
Lí Yún Yīng: Yínháng kěyǐ gēnjù yùsuàn pànduàn kèhù shēnqǐng de jīn’é shì bu shì hélǐ.
Lê Vân Anh: Ngân hàng có thể căn cứ vào dự toán để đánh giá số tiền khách hàng đề nghị có hợp lý hay không.
124. Hồ sơ du học – 留学资料
芳玲:第一百二十四项是留学资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi èrshísì xiàng shì liúxué zīliào.
Phương Linh: Mục số 124 là Hồ sơ du học.
阮明武:对。如果贷款用于留学,就要确认学生、学校、课程和学习时间等基本信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yòng yú liúxué, jiù yào quèrèn xuéshēng, xuéxiào, kèchéng hé xuéxí shíjiān děng jīběn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay dùng cho du học thì phải xác nhận các thông tin cơ bản như học sinh, trường học, khóa học và thời gian học.
水仙:还要了解学费、住宿费和其他主要费用。
Shuǐ Xiān: Hái yào liǎojiě xuéfèi, zhùsùfèi hé qítā zhǔyào fèiyòng.
Thủy Tiên: Còn phải tìm hiểu học phí, chi phí chỗ ở và những khoản chi phí chính khác.
125. Giấy báo nhập học – 录取通知书
黎云英:第一百二十五项是录取通知书。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi èrshíwǔ xiàng shì lùqǔ tōngzhīshū.
Lê Vân Anh: Mục số 125 là Giấy báo nhập học.
阮明武:对。录取通知书可以证明学生已经获得学校录取。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lùqǔ tōngzhīshū kěyǐ zhèngmíng xuéshēng yǐjīng huòdé xuéxiào lùqǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giấy báo nhập học có thể chứng minh học sinh đã được nhà trường tiếp nhận.
丁垂杨:要看学生姓名、学校名称、课程、入学时间和学习期限。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn xuéshēng xìngmíng, xuéxiào míngchēng, kèchéng, rùxué shíjiān hé xuéxí qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải xem tên học sinh, tên trường, khóa học, thời gian nhập học và thời hạn học tập.
126. Hồ sơ thanh toán học phí – 学费支付资料
水仙:第一百二十六项是学费支付资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi èrshíliù xiàng shì xuéfèi zhīfù zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 126 là Hồ sơ thanh toán học phí.
阮明武:对。要明确学费总额、已经支付的金额和还需要支付的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào míngquè xuéfèi zǒng’é, yǐjīng zhīfù de jīn’é hé hái xūyào zhīfù de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác định rõ tổng học phí, số tiền đã thanh toán và số tiền còn phải thanh toán.
芳玲:这样银行才能判断实际教育资金需求。
Fāng Líng: Zhèyàng yínháng cái néng pànduàn shíjì jiàoyù zījīn xūqiú.
Phương Linh: Như vậy ngân hàng mới có thể đánh giá nhu cầu vốn giáo dục thực tế.
127. Hồ sơ vay tiêu dùng – 消费贷款用途资料
丁垂杨:第一百二十七项是消费贷款用途资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi èrshíqī xiàng shì xiāofèi dàikuǎn yòngtú zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 127 là Hồ sơ vay tiêu dùng.
阮明武:对。消费贷款也要根据具体产品和贷款用途准备相应证明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāofèi dàikuǎn yě yào gēnjù jùtǐ chǎnpǐn hé dàikuǎn yòngtú zhǔnbèi xiāngyìng zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay tiêu dùng cũng phải căn cứ vào sản phẩm cụ thể và mục đích vay để chuẩn bị tài liệu chứng minh tương ứng.
黎云英:比如购买家具、家电、教育或者其他符合贷款产品要求的消费支出。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gòumǎi jiājù, jiādiàn, jiàoyù huòzhě qítā fúhé dàikuǎn chǎnpǐn yāoqiú de xiāofèi zhīchū.
Lê Vân Anh: Ví dụ mua đồ nội thất, thiết bị gia dụng, chi phí giáo dục hoặc các khoản tiêu dùng khác phù hợp với yêu cầu của sản phẩm tín dụng.
128. Hồ sơ thanh toán chi phí y tế nếu sản phẩm tín dụng cho phép – 医疗费用支付资料
芳玲:第一百二十八项是如果贷款产品允许,用于支付医疗费用的资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi èrshíbā xiàng shì rúguǒ dàikuǎn chǎnpǐn yǔnxǔ, yòng yú zhīfù yīliáo fèiyòng de zīliào.
Phương Linh: Mục số 128 là hồ sơ thanh toán chi phí y tế nếu sản phẩm tín dụng cho phép.
阮明武:对。银行主要要确认实际需要支付的医疗费用金额和付款对象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng zhǔyào yào quèrèn shíjì xūyào zhīfù de yīliáo fèiyòng jīn’é hé fùkuǎn duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng chủ yếu phải xác nhận số tiền chi phí y tế thực tế cần thanh toán và đối tượng nhận tiền.
水仙:还要看贷款产品本身是不是允许这种资金用途。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn dàikuǎn chǎnpǐn běnshēn shì bu shì yǔnxǔ zhè zhǒng zījīn yòngtú.
Thủy Tiên: Còn phải xem bản thân sản phẩm tín dụng có cho phép sử dụng vốn cho mục đích này hay không.
阮明武:对。贷款用途不仅要真实,还必须符合产品条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn yòngtú bùjǐn yào zhēnshí, hái bìxū fúhé chǎnpǐn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích vay không chỉ phải có thật mà còn phải phù hợp với điều kiện của sản phẩm tín dụng.
129. Hồ sơ đầu tư dự án – 项目投资资料
黎云英:第一百二十九项是项目投资资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi èrshíjiǔ xiàng shì xiàngmù tóuzī zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 129 là Hồ sơ đầu tư dự án.
阮明武:对。项目贷款通常需要比普通流动资金贷款更完整的用途资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù dàikuǎn tōngcháng xūyào bǐ pǔtōng liúdòng zījīn dàikuǎn gèng wánzhěng de yòngtú zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay dự án thường cần hồ sơ chứng minh mục đích đầy đủ hơn khoản vay vốn lưu động thông thường.
丁垂杨:要了解项目总投资、建设内容、投资进度、自有资金和贷款资金安排。
Dīng Chuíyáng: Yào liǎojiě xiàngmù zǒng tóuzī, jiànshè nèiróng, tóuzī jìndù, zìyǒu zījīn hé dàikuǎn zījīn ānpái.
Đinh Thùy Dương: Phải tìm hiểu tổng mức đầu tư của dự án, nội dung xây dựng, tiến độ đầu tư, vốn tự có và kế hoạch sử dụng vốn vay.
阮明武:很好。还要判断项目未来能不能产生足够的收入和现金流来还款。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào pànduàn xiàngmù wèilái néng bu néng chǎnshēng zúgòu de shōurù hé xiànjīnliú lái huánkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải đánh giá dự án trong tương lai có thể tạo ra đủ doanh thu và dòng tiền để trả nợ hay không.
水仙:所以项目投资资料不仅证明“钱用到哪里”,还关系到“以后用什么钱还”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xiàngmù tóuzī zīliào bùjǐn zhèngmíng “qián yòng dào nǎlǐ”, hái guānxì dào “yǐhòu yòng shénme qián huán”.
Thủy Tiên: Vì vậy hồ sơ đầu tư dự án không chỉ chứng minh “tiền được dùng vào đâu” mà còn liên quan đến “sau này dùng nguồn tiền nào để trả”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
130. Hồ sơ bổ sung vốn lưu động – 补充流动资金资料
芳玲:第一百三十项是补充流动资金资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi sānshí xiàng shì bǔchōng liúdòng zījīn zīliào.
Phương Linh: Mục số 130 là Hồ sơ bổ sung vốn lưu động.
阮明武:对。这是企业信贷中非常常见的一种贷款用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì qǐyè xìndài zhōng fēicháng chángjiàn de yì zhǒng dàikuǎn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một mục đích vay rất phổ biến trong tín dụng doanh nghiệp.
丁垂杨:企业可能需要资金购买原材料、支付供应商、增加库存或者支持日常经营。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè kěnéng xūyào zījīn gòumǎi yuáncáiliào, zhīfù gōngyìngshāng, zēngjiā kùcún huòzhě zhīchí rìcháng jīngyíng.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp có thể cần vốn để mua nguyên vật liệu, thanh toán cho nhà cung cấp, tăng hàng tồn kho hoặc hỗ trợ hoạt động kinh doanh hằng ngày.
阮明武:对。但是银行不能只听客户说“缺流动资金”,还要计算实际缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yínháng bù néng zhǐ tīng kèhù shuō “quē liúdòng zījīn”, hái yào jìsuàn shíjì quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ngân hàng không thể chỉ nghe khách hàng nói “thiếu vốn lưu động” mà còn phải tính toán mức thiếu hụt thực tế.
黎云英:所以要看采购计划、订单、应收账款、存货、应付账款和经营周期。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào kàn cǎigòu jìhuà, dìngdān, yìngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, yìngfù zhàngkuǎn hé jīngyíng zhōuqī.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xem kế hoạch mua hàng, đơn hàng, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả và chu kỳ kinh doanh.
水仙:如果应收账款回收很慢,库存又增加很快,企业的流动资金需求就可能变大。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu hěn màn, kùcún yòu zēngjiā hěn kuài, qǐyè de liúdòng zījīn xūqiú jiù kěnéng biàn dà.
Thủy Tiên: Nếu khoản phải thu được thu hồi rất chậm, trong khi hàng tồn kho lại tăng nhanh thì nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể tăng lên.
阮明武:很好。但是我们还要判断这种资金缺口是正常经营产生的,还是经营已经出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì wǒmen hái yào pànduàn zhè zhǒng zījīn quēkǒu shì zhèngcháng jīngyíng chǎnshēng de, háishi jīngyíng yǐjīng chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng chúng ta còn phải đánh giá mức thiếu hụt vốn này phát sinh từ hoạt động kinh doanh bình thường hay hoạt động kinh doanh đã xuất hiện vấn đề.
第五部分综合复习:贷款用途证明资料
阮明武:现在我们把第五部分的贷款用途证明资料按照不同贷款场景重新整理一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì wǔ bùfen de dàikuǎn yòngtú zhèngmíng zīliào ànzhào bùtóng dàikuǎn chǎngjǐng chóngxīn zhěnglǐ yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn theo từng tình huống vay khác nhau.
丁垂杨:第一类是普通采购和贸易资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yī lèi shì pǔtōng cǎigòu hé màoyì zīliào.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là hồ sơ mua hàng và thương mại thông thường.
黎云英:包括买卖合同、框架合同、订单、报价单、发票和订货单。
Lí Yún Yīng: Bāokuò mǎimài hétóng, kuàngjià hétóng, dìngdān, bàojiàdān, fāpiào hé dìnghuòdān.
Lê Vân Anh: Bao gồm Hợp đồng mua bán, Hợp đồng nguyên tắc, đơn đặt hàng, báo giá, hóa đơn và Phiếu đặt hàng.
水仙:还包括付款申请单、往来账款核对记录、验收记录和货物交接记录。
Shuǐ Xiān: Hái bāokuò fùkuǎn shēnqǐngdān, wǎnglái zhàngkuǎn héduì jìlù, yànshōu jìlù hé huòwù jiāojiē jìlù.
Thủy Tiên: Còn bao gồm Phiếu yêu cầu thanh toán, Biên bản đối chiếu công nợ, Biên bản nghiệm thu và Biên bản bàn giao hàng hóa.
阮明武:很好。这类资料主要解决一个问题:企业到底准备买什么、需要付多少钱、交易是不是真实。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè lèi zīliào zhǔyào jiějué yí ge wèntí: qǐyè dàodǐ zhǔnbèi mǎi shénme, xūyào fù duōshao qián, jiāoyì shì bu shì zhēnshí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhóm hồ sơ này chủ yếu giải quyết một vấn đề: doanh nghiệp thực sự dự định mua gì, cần thanh toán bao nhiêu và giao dịch có thật hay không.
芳玲:第二类是库存和货物流转资料,包括入库单据和出库单据。
Fāng Líng: Dì èr lèi shì kùcún hé huòwù liúzhuǎn zīliào, bāokuò rùkù dānjù hé chūkù dānjù.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là hồ sơ hàng tồn kho và luân chuyển hàng hóa, gồm chứng từ nhập kho và chứng từ xuất kho.
阮明武:对。它们可以帮助我们判断货物是不是真的进入企业,又是不是真的销售或者使用出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tāmen kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn huòwù shì bu shì zhēn de jìnrù qǐyè, yòu shì bu shì zhēn de xiāoshòu huòzhě shǐyòng chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng có thể giúp chúng ta đánh giá hàng hóa có thực sự đi vào doanh nghiệp và có thực sự được bán hoặc sử dụng ra ngoài hay không.
丁垂杨:第三类是进口和国际贸易资料。
Dīng Chuíyáng: Dì sān lèi shì jìnkǒu hé guójì màoyì zīliào.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là hồ sơ nhập khẩu và thương mại quốc tế.
黎云英:包括进口资料、国际贸易合同、海关申报单、提单、装箱单、商业发票和国际结算资料。
Lí Yún Yīng: Bāokuò jìnkǒu zīliào, guójì màoyì hétóng, hǎiguān shēnbàodān, tídān, zhuāngxiāngdān, shāngyè fāpiào hé guójì jiésuàn zīliào.
Lê Vân Anh: Bao gồm hồ sơ nhập khẩu, Hợp đồng ngoại thương, Tờ khai hải quan, vận đơn, Packing List, Commercial Invoice và hồ sơ thanh toán quốc tế.
阮明武:很好。这几种资料要互相核对商品、数量、金额、币种和交易双方。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jǐ zhǒng zīliào yào hùxiāng héduì shāngpǐn, shùliàng, jīn’é, bìzhǒng hé jiāoyì shuāngfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các loại hồ sơ này phải được đối chiếu chéo về hàng hóa, số lượng, giá trị, loại tiền và các bên giao dịch.
水仙:第四类是建设和装修资料。
Shuǐ Xiān: Dì sì lèi shì jiànshè hé zhuāngxiū zīliào.
Thủy Tiên: Nhóm thứ tư là hồ sơ xây dựng và sửa chữa.
芳玲:包括建设工程合同、工程预算、设计资料、建筑许可证、工程验收和工程移交资料。
Fāng Líng: Bāokuò jiànshè gōngchéng hétóng, gōngchéng yùsuàn, shèjì zīliào, jiànzhù xǔkězhèng, gōngchéng yànshōu hé gōngchéng yíjiāo zīliào.
Phương Linh: Bao gồm Hợp đồng xây dựng, dự toán xây dựng, hồ sơ thiết kế, Giấy phép xây dựng, hồ sơ nghiệm thu và bàn giao công trình.
丁垂杨:如果是维修住房,还要看装修维修资料和维修预算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì wéixiū zhùfáng, hái yào kàn zhuāngxiū wéixiū zīliào hé wéixiū yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu là sửa chữa nhà ở thì còn phải xem hồ sơ sửa chữa và dự toán sửa chữa.
阮明武:对。工程类贷款特别要注意资金使用时间和工程实际进度是不是匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngchéng lèi dàikuǎn tèbié yào zhùyì zījīn shǐyòng shíjiān hé gōngchéng shíjì jìndù shì bu shì pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay liên quan đến công trình đặc biệt phải chú ý thời điểm sử dụng vốn có phù hợp với tiến độ thực tế của công trình hay không.
黎云英:第五类是房地产购买资料。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ lèi shì fángdìchǎn gòumǎi zīliào.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ năm là hồ sơ mua bất động sản.
水仙:包括房屋买卖合同、房地产转让合同、定金合同和购房收款凭证。
Shuǐ Xiān: Bāokuò fángwū mǎimài hétóng, fángdìchǎn zhuǎnràng hétóng, dìngjīn hétóng hé gòufáng shōukuǎn píngzhèng.
Thủy Tiên: Bao gồm Hợp đồng mua nhà, Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, Hợp đồng đặt cọc và Phiếu thu tiền mua nhà.
阮明武:很好。这些资料要共同回答房子是什么、多少钱、已经付了多少、还需要付多少。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē zīliào yào gòngtóng huídá fángzi shì shénme, duōshao qián, yǐjīng fù le duōshao, hái xūyào fù duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những hồ sơ này phải cùng trả lời được căn nhà là tài sản nào, giá bao nhiêu, đã thanh toán bao nhiêu và còn phải thanh toán bao nhiêu.
芳玲:第六类是汽车和机器设备采购资料。
Fāng Líng: Dì liù lèi shì qìchē hé jīqì shèbèi cǎigòu zīliào.
Phương Linh: Nhóm thứ sáu là hồ sơ mua ô tô và máy móc thiết bị.
丁垂杨:包括汽车买卖合同、汽车报价单、机器设备采购资料和设备采购合同。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò qìchē mǎimài hétóng, qìchē bàojiàdān, jīqì shèbèi cǎigòu zīliào hé shèbèi cǎigòu hétóng.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm Hợp đồng mua xe, Báo giá ô tô, hồ sơ mua máy móc và Hợp đồng mua thiết bị.
阮明武:对。除了价格以外,还要判断这些设备和客户实际经营需求是不是相符。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle jiàgé yǐwài, hái yào pànduàn zhèxiē shèbèi hé kèhù shíjì jīngyíng xūqiú shì bu shì xiāngfú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài giá cả còn phải đánh giá những thiết bị này có phù hợp với nhu cầu kinh doanh thực tế của khách hàng hay không.
黎云英:第七类是教育、消费和医疗用途资料。
Lí Yún Yīng: Dì qī lèi shì jiàoyù, xiāofèi hé yīliáo yòngtú zīliào.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ bảy là hồ sơ mục đích giáo dục, tiêu dùng và y tế.
水仙:包括留学资料、录取通知书、学费支付资料、消费贷款资料和符合产品条件的医疗费用资料。
Shuǐ Xiān: Bāokuò liúxué zīliào, lùqǔ tōngzhīshū, xuéfèi zhīfù zīliào, xiāofèi dàikuǎn zīliào hé fúhé chǎnpǐn tiáojiàn de yīliáo fèiyòng zīliào.
Thủy Tiên: Bao gồm hồ sơ du học, Giấy báo nhập học, hồ sơ thanh toán học phí, hồ sơ vay tiêu dùng và hồ sơ chi phí y tế phù hợp điều kiện sản phẩm.
芳玲:最后一类是项目投资和补充流动资金资料。
Fāng Líng: Zuìhòu yí lèi shì xiàngmù tóuzī hé bǔchōng liúdòng zījīn zīliào.
Phương Linh: Nhóm cuối cùng là hồ sơ đầu tư dự án và bổ sung vốn lưu động.
阮明武:对。这两种用途在企业贷款中都非常重要,但是分析逻辑不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè liǎng zhǒng yòngtú zài qǐyè dàikuǎn zhōng dōu fēicháng zhòngyào, dànshì fēnxī luójí bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai mục đích này đều rất quan trọng trong cho vay doanh nghiệp nhưng logic phân tích khác nhau.
丁垂杨:项目投资主要看项目总投资、建设进度、未来收入和现金流。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù tóuzī zhǔyào kàn xiàngmù zǒng tóuzī, jiànshè jìndù, wèilái shōurù hé xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Đầu tư dự án chủ yếu xem tổng mức đầu tư, tiến độ xây dựng, doanh thu và dòng tiền tương lai.
黎云英:补充流动资金主要看采购、库存、应收账款、应付账款和经营周期。
Lí Yún Yīng: Bǔchōng liúdòng zījīn zhǔyào kàn cǎigòu, kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn hé jīngyíng zhōuqī.
Lê Vân Anh: Bổ sung vốn lưu động chủ yếu xem hoạt động mua hàng, hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả và chu kỳ kinh doanh.
水仙:也就是说,不同贷款用途需要不同的证明资料和分析方法。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, bùtóng dàikuǎn yòngtú xūyào bùtóng de zhèngmíng zīliào hé fēnxī fāngfǎ.
Thủy Tiên: Có nghĩa là các mục đích vay khác nhau cần những hồ sơ chứng minh và phương pháp phân tích khác nhau.
阮明武:完全正确。但是无论是哪一种贷款用途,最基本的审查逻辑都是一样的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì wúlùn shì nǎ yì zhǒng dàikuǎn yòngtú, zuì jīběn de shěnchá luójí dōu shì yíyàng de.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng bất kể là mục đích vay nào thì logic thẩm định cơ bản nhất đều giống nhau.
芳玲:先确认交易是不是真实。
Fāng Líng: Xiān quèrèn jiāoyì shì bu shì zhēnshí.
Phương Linh: Trước tiên xác nhận giao dịch có thật hay không.
丁垂杨:再确认实际需要多少钱。
Dīng Chuíyáng: Zài quèrèn shíjì xūyào duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận thực tế cần bao nhiêu tiền.
黎云英:然后确认资金什么时候使用、支付给谁。
Lí Yún Yīng: Ránhòu quèrèn zījīn shénme shíhou shǐyòng, zhīfù gěi shéi.
Lê Vân Anh: Tiếp theo xác nhận vốn được sử dụng khi nào và thanh toán cho ai.
水仙:还要确认贷款发放以后,资金是不是按照申请的用途实际使用。
Shuǐ Xiān: Hái yào quèrèn dàikuǎn fāfàng yǐhòu, zījīn shì bu shì ànzhào shēnqǐng de yòngtú shíjì shǐyòng.
Thủy Tiên: Còn phải xác nhận sau khi giải ngân, vốn có thực sự được sử dụng đúng mục đích đã đề nghị hay không.
阮明武:非常好。贷款用途审查不是只收几份合同和发票,而是要形成一条完整的证据链。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dàikuǎn yòngtú shěnchá bú shì zhǐ shōu jǐ fèn hétóng hé fāpiào, ér shì yào xíngchéng yì tiáo wánzhěng de zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thẩm định mục đích vay không phải chỉ thu vài hợp đồng và hóa đơn mà phải hình thành một chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh.
丁垂杨:从合同、订单、报价开始,到付款、交货、入库、验收,都要能够互相对应。
Dīng Chuíyáng: Cóng hétóng, dìngdān, bàojià kāishǐ, dào fùkuǎn, jiāohuò, rùkù, yànshōu, dōu yào nénggòu hùxiāng duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Từ hợp đồng, đơn hàng, báo giá cho đến thanh toán, giao hàng, nhập kho và nghiệm thu đều phải có thể đối chiếu tương ứng với nhau.
黎云英:如果合同说购买设备,但是贷款资金最后却转去支付其他债务,就说明实际用途可能和申请用途不一致。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng shuō gòumǎi shèbèi, dànshì dàikuǎn zījīn zuìhòu què zhuǎn qù zhīfù qítā zhàiwù, jiù shuōmíng shíjì yòngtú kěnéng hé shēnqǐng yòngtú bù yízhì.
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng nói mua thiết bị nhưng vốn vay cuối cùng lại được chuyển đi thanh toán khoản nợ khác thì cho thấy mục đích sử dụng thực tế có thể không thống nhất với mục đích đề nghị.
阮明武:对。这就是为什么贷款用途必须在放款前审查,也要在放款以后继续检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì wèishénme dàikuǎn yòngtú bìxū zài fàngkuǎn qián shěnchá, yě yào zài fàngkuǎn yǐhòu jìxù jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do mục đích vay phải được thẩm định trước khi giải ngân và còn phải tiếp tục kiểm tra sau khi giải ngân.
芳玲:所以完整的逻辑就是:用途真实、金额合理、资料一致、付款明确、资金可追踪。
Fāng Líng: Suǒyǐ wánzhěng de luójí jiùshì: yòngtú zhēnshí, jīn’é hélǐ, zīliào yízhì, fùkuǎn míngquè, zījīn kě zhuīzōng.
Phương Linh: Vì vậy logic hoàn chỉnh là: mục đích có thật, số tiền hợp lý, hồ sơ thống nhất, thanh toán rõ ràng và dòng tiền có thể truy vết.
阮明武:完全正确。做到这一步,我们才能真正判断客户申请的贷款是不是有明确、真实、合理的资金用途。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuò dào zhè yí bù, wǒmen cái néng zhēnzhèng pànduàn kèhù shēnqǐng de dàikuǎn shì bu shì yǒu míngquè, zhēnshí, hélǐ de zījīn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Làm được đến bước này thì chúng ta mới có thể thực sự đánh giá khoản vay khách hàng đề nghị có mục đích sử dụng vốn rõ ràng, xác thực và hợp lý hay không.
VI. 个人客户收入证明资料 – Hồ sơ chứng minh thu nhập của khách hàng cá nhân
131. Hợp đồng lao động – 劳动合同
阮明武:现在我们学习第六部分——个人客户收入证明资料,第一项是劳动合同。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì liù bùfen——gèrén kèhù shōurù zhèngmíng zīliào, dì yī xiàng shì láodòng hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ sáu – hồ sơ chứng minh thu nhập của khách hàng cá nhân, mục đầu tiên là Hợp đồng lao động.
丁垂杨:阮明武哥,劳动合同可以帮助银行确认客户在哪里工作、做什么工作,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, láodòng hétóng kěyǐ bāngzhù yínháng quèrèn kèhù zài nǎlǐ gōngzuò, zuò shénme gōngzuò, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, Hợp đồng lao động có thể giúp ngân hàng xác nhận khách hàng làm việc ở đâu và làm công việc gì đúng không anh?
阮明武:对。还要看劳动合同期限、职位、工资以及双方的基本信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn láodòng hétóng qīxiàn, zhíwèi, gōngzī yǐjí shuāngfāng de jīběn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thời hạn hợp đồng lao động, chức vụ, tiền lương và thông tin cơ bản của hai bên.
黎云英:如果合同马上就要到期,我们也要了解客户以后能不能继续工作。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng mǎshàng jiù yào dàoqī, wǒmen yě yào liǎojiě kèhù yǐhòu néng bu néng jìxù gōngzuò.
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng sắp hết hạn thì chúng em cũng phải tìm hiểu khách hàng sau đó có tiếp tục làm việc được hay không.
阮明武:完全正确,因为收入是否持续会直接影响未来还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, yīnwèi shōurù shìfǒu chíxù huì zhíjiē yǐngxiǎng wèilái huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, bởi vì thu nhập có duy trì được hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong tương lai.
132. Quyết định tuyển dụng – 录用决定
水仙:第一百三十二项是录用决定。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi sānshí’èr xiàng shì lùyòng juédìng.
Thủy Tiên: Mục số 132 là Quyết định tuyển dụng.
阮明武:对。如果客户刚刚开始工作,录用决定可以帮助确认劳动关系的开始时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù gānggāng kāishǐ gōngzuò, lùyòng juédìng kěyǐ bāngzhù quèrèn láodòng guānxì de kāishǐ shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng mới bắt đầu làm việc thì Quyết định tuyển dụng có thể giúp xác nhận thời điểm bắt đầu quan hệ lao động.
芳玲:还可以看工作单位、职位和正式到岗日期。
Fāng Líng: Hái kěyǐ kàn gōngzuò dānwèi, zhíwèi hé zhèngshì dàogǎng rìqī.
Phương Linh: Còn có thể xem đơn vị công tác, chức vụ và ngày chính thức nhận việc.
阮明武:对。如果客户工作时间很短,银行还要进一步判断收入的稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù gōngzuò shíjiān hěn duǎn, yínháng hái yào jìnyí bù pànduàn shōurù de wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng mới làm việc trong thời gian ngắn thì ngân hàng còn phải đánh giá thêm tính ổn định của thu nhập.
133. Quyết định bổ nhiệm – 任命决定
丁垂杨:第一百三十三项是任命决定。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi sānshísān xiàng shì rènmìng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 133 là Quyết định bổ nhiệm.
阮明武:对。任命决定可以帮助确认客户目前担任什么职位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rènmìng juédìng kěyǐ bāngzhù quèrèn kèhù mùqián dānrèn shénme zhíwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyết định bổ nhiệm có thể giúp xác nhận hiện khách hàng đang giữ chức vụ gì.
黎云英:如果客户说自己是部门经理或者公司高管,就可以通过这份文件进行核实。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shuō zìjǐ shì bùmén jīnglǐ huòzhě gōngsī gāoguǎn, jiù kěyǐ tōngguò zhè fèn wénjiàn jìnxíng héshí.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng nói mình là trưởng bộ phận hoặc lãnh đạo doanh nghiệp thì có thể xác minh thông qua tài liệu này.
阮明武:对。职位变化有时候也会影响基本工资、奖金和其他收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi biànhuà yǒushíhou yě huì yǐngxiǎng jīběn gōngzī, jiǎngjīn hé qítā shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thay đổi chức vụ đôi khi cũng ảnh hưởng đến lương cơ bản, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác.
134. Quyết định tăng lương – 加薪决定
芳玲:第一百三十四项是加薪决定。
Fāng Líng: Dì yìbǎi sānshísì xiàng shì jiāxīn juédìng.
Phương Linh: Mục số 134 là Quyết định tăng lương.
阮明武:对。如果客户最近工资提高了,就要了解新的工资从什么时候开始执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù zuìjìn gōngzī tígāo le, jiù yào liǎojiě xīn de gōngzī cóng shénme shíhou kāishǐ zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu gần đây lương của khách hàng tăng thì phải tìm hiểu mức lương mới bắt đầu được áp dụng từ khi nào.
水仙:还要看工资上涨以后,银行流水里面是不是已经反映出来。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn gōngzī shàngzhǎng yǐhòu, yínháng liúshuǐ lǐmiàn shì bu shì yǐjīng fǎnyìng chūlái.
Thủy Tiên: Còn phải xem sau khi tăng lương thì sao kê ngân hàng đã phản ánh mức thu nhập mới hay chưa.
阮明武:很好。文件上的收入和实际收到的钱最好能够互相证明。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wénjiàn shàng de shōurù hé shíjì shōudào de qián zuìhǎo nénggòu hùxiāng zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thu nhập trên giấy tờ và số tiền thực tế nhận được tốt nhất phải có thể kiểm chứng lẫn nhau.
135. Xác nhận công tác – 工作证明
黎云英:第一百三十五项是工作证明。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi sānshíwǔ xiàng shì gōngzuò zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Mục số 135 là Xác nhận công tác.
阮明武:对。工作证明主要用来确认客户目前是否仍然在这个单位工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzuò zhèngmíng zhǔyào yòng lái quèrèn kèhù mùqián shìfǒu réngrán zài zhège dānwèi gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xác nhận công tác chủ yếu dùng để xác nhận hiện khách hàng vẫn đang làm việc tại đơn vị đó hay không.
丁垂杨:还可以确认客户的职位、入职时间和工作状态。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ quèrèn kèhù de zhíwèi, rùzhí shíjiān hé gōngzuò zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể xác nhận chức vụ, thời điểm vào làm và tình trạng công việc của khách hàng.
阮明武:对。如果工作证明和劳动合同的信息不一样,就要进一步了解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngzuò zhèngmíng hé láodòng hétóng de xìnxī bù yíyàng, jiù yào jìnyí bù liǎojiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thông tin trên Xác nhận công tác khác với Hợp đồng lao động thì phải tìm hiểu thêm.
136. Xác nhận thu nhập – 收入证明
水仙:第一百三十六项是收入证明。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi sānshíliù xiàng shì shōurù zhèngmíng.
Thủy Tiên: Mục số 136 là Xác nhận thu nhập.
阮明武:对。收入证明通常会写客户每个月的基本工资、奖金或者其他收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù zhèngmíng tōngcháng huì xiě kèhù měi ge yuè de jīběn gōngzī, jiǎngjīn huòzhě qítā shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xác nhận thu nhập thường ghi mức lương cơ bản hằng tháng, tiền thưởng hoặc các khoản thu nhập khác của khách hàng.
芳玲:银行是不是不能只看这一张证明?
Fāng Líng: Yínháng shì bu shì bù néng zhǐ kàn zhè yì zhāng zhèngmíng?
Phương Linh: Ngân hàng có phải không thể chỉ xem duy nhất giấy xác nhận này không anh?
阮明武:当然。还要结合工资单、银行流水和其他资料确认实际收入。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hái yào jiéhé gōngzīdān, yínháng liúshuǐ hé qítā zīliào quèrèn shíjì shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Còn phải kết hợp bảng lương, sao kê ngân hàng và các hồ sơ khác để xác nhận thu nhập thực tế.
137. Bảng lương – 工资表
丁垂杨:第一百三十七项是工资表。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi sānshíqī xiàng shì gōngzībiǎo.
Đinh Thùy Dương: Mục số 137 là Bảng lương.
阮明武:对。工资表可以反映客户一段时间内的工资变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzībiǎo kěyǐ fǎnyìng kèhù yí duàn shíjiān nèi de gōngzī biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng lương có thể phản ánh sự biến động tiền lương của khách hàng trong một khoảng thời gian.
黎云英:如果每个月工资差别很大,我们要了解是因为奖金、加班还是其他原因。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge yuè gōngzī chābié hěn dà, wǒmen yào liǎojiě shì yīnwèi jiǎngjīn, jiābān háishi qítā yuányīn.
Lê Vân Anh: Nếu tiền lương mỗi tháng chênh lệch lớn thì chúng em phải tìm hiểu là do tiền thưởng, làm thêm giờ hay nguyên nhân khác.
阮明武:对。分析还款能力时,稳定收入和不稳定收入要区别看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī huánkuǎn nénglì shí, wěndìng shōurù hé bù wěndìng shōurù yào qūbié kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích khả năng trả nợ, thu nhập ổn định và thu nhập không ổn định phải được xem xét khác nhau.
138. Phiếu lương – 工资单
芳玲:第一百三十八项是工资单。
Fāng Líng: Dì yìbǎi sānshíbā xiàng shì gōngzīdān.
Phương Linh: Mục số 138 là Phiếu lương.
阮明武:对。工资单通常会显示基本工资、津贴、奖金、扣款和实际发放金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngzīdān tōngcháng huì xiǎnshì jīběn gōngzī, jīntiē, jiǎngjīn, kòukuǎn hé shíjì fāfàng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phiếu lương thường thể hiện lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng, các khoản khấu trừ và số tiền thực nhận.
水仙:所以实际到手收入可能和合同上的工资不完全一样。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ shíjì dàoshǒu shōurù kěnéng hé hétóng shàng de gōngzī bù wánquán yíyàng.
Thủy Tiên: Vì vậy thu nhập thực nhận có thể không hoàn toàn giống mức lương ghi trong hợp đồng.
阮明武:完全正确。银行更关心的是客户实际、稳定、可持续的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng gèng guānxīn de shì kèhù shíjì, wěndìng, kě chíxù de shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều ngân hàng quan tâm hơn là thu nhập thực tế, ổn định và có tính bền vững của khách hàng.
139. Sao kê tài khoản nhận lương – 工资账户流水
黎云英:第一百三十九项是工资账户流水。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi sānshíjiǔ xiàng shì gōngzī zhànghù liúshuǐ.
Lê Vân Anh: Mục số 139 là Sao kê tài khoản nhận lương.
阮明武:对。这是核实工资实际到账情况的重要资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì héshí gōngzī shíjì dàozhàng qíngkuàng de zhòngyào zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là tài liệu quan trọng để xác minh tình hình tiền lương thực tế được chuyển vào tài khoản.
丁垂杨:我们要看工资是不是每个月定期到账,金额是不是比较稳定。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào kàn gōngzī shì bu shì měi ge yuè dìngqī dàozhàng, jīn’é shì bu shì bǐjiào wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Chúng em phải xem tiền lương có được chuyển vào định kỳ hằng tháng và số tiền có tương đối ổn định hay không.
阮明武:对。还要注意汇款单位或者付款人是不是和工作单位能够对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào zhùyì huìkuǎn dānwèi huòzhě fùkuǎnrén shì bu shì hé gōngzuò dānwèi nénggòu duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải chú ý đơn vị chuyển tiền hoặc người thanh toán có đối chiếu được với đơn vị công tác hay không.
140. Lịch sử giao dịch tài khoản ngân hàng – 银行账户交易记录
水仙:第一百四十项是银行账户交易记录。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi sìshí xiàng shì yínháng zhànghù jiāoyì jìlù.
Thủy Tiên: Mục số 140 là Lịch sử giao dịch tài khoản ngân hàng.
阮明武:对。它不仅可以看工资,还可以了解客户其他正常、持续的资金流入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā bùjǐn kěyǐ kàn gōngzī, hái kěyǐ liǎojiě kèhù qítā zhèngcháng, chíxù de zījīn liúrù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này không chỉ giúp xem tiền lương mà còn giúp tìm hiểu các dòng tiền vào bình thường và liên tục khác của khách hàng.
芳玲:同时也能看到贷款还款、信用卡还款和其他固定支出。
Fāng Líng: Tóngshí yě néng kàndào dàikuǎn huánkuǎn, xìnyòngkǎ huánkuǎn hé qítā gùdìng zhīchū.
Phương Linh: Đồng thời cũng có thể nhìn thấy việc trả các khoản vay, trả thẻ tín dụng và các khoản chi cố định khác.
阮明武:很好。判断还款能力不能只看收入,也要看客户每个月必须支付多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Pànduàn huánkuǎn nénglì bù néng zhǐ kàn shōurù, yě yào kàn kèhù měi ge yuè bìxū zhīfù duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đánh giá khả năng trả nợ không thể chỉ nhìn vào thu nhập mà còn phải xem mỗi tháng khách hàng bắt buộc phải chi bao nhiêu tiền.
141. Chứng từ nhận thưởng – 奖金收入证明
丁垂杨:第一百四十一项是奖金收入证明。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi sìshíyī xiàng shì jiǎngjīn shōurù zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 141 là chứng từ nhận thưởng.
阮明武:对。有些客户除了基本工资以外,每年还有比较大的奖金收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē kèhù chúle jīběn gōngzī yǐwài, měinián hái yǒu bǐjiào dà de jiǎngjīn shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số khách hàng ngoài lương cơ bản còn có khoản tiền thưởng khá lớn mỗi năm.
黎云英:但是奖金可能不一定每个月都有,所以不能简单地当成固定月收入。
Lí Yún Yīng: Dànshì jiǎngjīn kěnéng bù yídìng měi ge yuè dōu yǒu, suǒyǐ bù néng jiǎndān de dàng chéng gùdìng yuè shōurù.
Lê Vân Anh: Nhưng tiền thưởng có thể không có hằng tháng nên không thể đơn giản coi là thu nhập cố định hằng tháng.
阮明武:完全正确。最好看过去一段时间的奖金记录,再判断这种收入是不是具有持续性。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuìhǎo kàn guòqù yí duàn shíjiān de jiǎngjīn jìlù, zài pànduàn zhè zhǒng shōurù shì bu shì jùyǒu chíxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tốt nhất phải xem lịch sử tiền thưởng trong một khoảng thời gian trước đó rồi mới đánh giá loại thu nhập này có tính liên tục hay không.
142. Hồ sơ thu nhập từ hoa hồng – 佣金收入资料
芳玲:第一百四十二项是佣金收入资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi sìshí’èr xiàng shì yòngjīn shōurù zīliào.
Phương Linh: Mục số 142 là hồ sơ thu nhập từ hoa hồng.
阮明武:对。销售人员、经纪人或者一些业务人员可能有较多佣金收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu rényuán, jīngjìrén huòzhě yìxiē yèwù rényuán kěnéng yǒu jiàoduō yòngjīn shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên bán hàng, môi giới hoặc một số nhân viên kinh doanh có thể có khá nhiều thu nhập từ hoa hồng.
水仙:我们要看佣金是怎么计算的,以及过去几个月实际收到多少。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào kàn yòngjīn shì zěnme jìsuàn de, yǐjí guòqù jǐ ge yuè shíjì shōudào duōshao.
Thủy Tiên: Chúng em phải xem hoa hồng được tính như thế nào và trong vài tháng trước thực tế đã nhận được bao nhiêu.
阮明武:对。佣金变化比较大的时候,可以用较长时间的数据来观察稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yòngjīn biànhuà bǐjiào dà de shíhou, kěyǐ yòng jiào cháng shíjiān de shùjù lái guānchá wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi hoa hồng biến động khá lớn thì có thể dùng dữ liệu trong thời gian dài hơn để quan sát tính ổn định.
143. Hồ sơ thu nhập từ làm thêm – 兼职收入资料
黎云英:第一百四十三项是兼职收入资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi sìshísān xiàng shì jiānzhí shōurù zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 143 là hồ sơ thu nhập từ làm thêm.
阮明武:对。如果客户有兼职工作,可以根据情况把真实、稳定的兼职收入纳入分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù yǒu jiānzhí gōngzuò, kěyǐ gēnjù qíngkuàng bǎ zhēnshí, wěndìng de jiānzhí shōurù nàrù fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng có công việc làm thêm thì tùy trường hợp có thể đưa khoản thu nhập làm thêm thực tế và ổn định vào phân tích.
丁垂杨:需要合同、付款记录或者银行流水来证明,对吗?
Dīng Chuíyáng: Xūyào hétóng, fùkuǎn jìlù huòzhě yínháng liúshuǐ lái zhèngmíng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Cần có hợp đồng, lịch sử thanh toán hoặc sao kê ngân hàng để chứng minh đúng không anh?
阮明武:对。还要判断这种兼职是不是能够持续,不是偶然一次性的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào pànduàn zhè zhǒng jiānzhí shì bu shì nénggòu chíxù, bú shì ǒurán yí cìxìng de shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đánh giá công việc làm thêm này có thể duy trì hay chỉ là khoản thu nhập phát sinh một lần.
144. Hồ sơ thu nhập từ kinh doanh – 经营收入资料
水仙:第一百四十四项是经营收入资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi sìshísì xiàng shì jīngyíng shōurù zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 144 là hồ sơ thu nhập từ kinh doanh.
阮明武:对。有些个人客户除了工资以外,还自己做生意。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē gèrén kèhù chúle gōngzī yǐwài, hái zìjǐ zuò shēngyi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số khách hàng cá nhân ngoài tiền lương còn tự kinh doanh.
芳玲:这种情况下要看销售收入、成本、费用和实际利润。
Fāng Líng: Zhè zhǒng qíngkuàng xià yào kàn xiāoshòu shōurù, chéngběn, fèiyòng hé shíjì lìrùn.
Phương Linh: Trong trường hợp này phải xem doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí và lợi nhuận thực tế.
阮明武:对。不能把营业额全部当成个人可以用来还贷款的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng bǎ yíngyè’é quánbù dàng chéng gèrén kěyǐ yòng lái huán dàikuǎn de shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể coi toàn bộ doanh thu kinh doanh là thu nhập cá nhân có thể dùng để trả nợ.
黎云英:还要扣除经营成本、必要费用和其他债务支出。
Lí Yún Yīng: Hái yào kòuchú jīngyíng chéngběn, bìyào fèiyòng hé qítā zhàiwù zhīchū.
Lê Vân Anh: Còn phải trừ chi phí kinh doanh, các chi phí cần thiết và nghĩa vụ nợ khác.
145. Hồ sơ thu nhập từ cho thuê nhà – 房屋出租收入资料
丁垂杨:第一百四十五项是房屋出租收入资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi sìshíwǔ xiàng shì fángwū chūzū shōurù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 145 là hồ sơ thu nhập từ cho thuê nhà.
阮明武:对。客户如果每个月有租金收入,可以作为一项补充收入来源进行分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù rúguǒ měi ge yuè yǒu zūjīn shōurù, kěyǐ zuòwéi yí xiàng bǔchōng shōurù láiyuán jìnxíng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng có thu nhập tiền thuê nhà hằng tháng thì có thể được phân tích như một nguồn thu bổ sung.
水仙:要确认房子是不是客户有权出租的,还要看实际租金有没有到账。
Shuǐ Xiān: Yào quèrèn fángzi shì bu shì kèhù yǒu quán chūzū de, hái yào kàn shíjì zūjīn yǒu méiyǒu dàozhàng.
Thủy Tiên: Phải xác nhận khách hàng có quyền cho thuê căn nhà đó hay không và tiền thuê thực tế có được chuyển vào hay không.
阮明武:完全正确。财产权属和租金现金流都要确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cáichǎn quánshǔ hé zūjīn xiànjīnliú dōu yào quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cả quyền đối với tài sản và dòng tiền thuê đều phải được xác nhận.
146. Hợp đồng cho thuê nhà – 房屋租赁合同
芳玲:第一百四十六项是房屋租赁合同。
Fāng Líng: Dì yìbǎi sìshíliù xiàng shì fángwū zūlìn hétóng.
Phương Linh: Mục số 146 là Hợp đồng cho thuê nhà.
阮明武:对。合同可以说明出租人、承租人、租金、租赁期限和付款方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétóng kěyǐ shuōmíng chūzūrén, chéngzūrén, zūjīn, zūlìn qīxiàn hé fùkuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng có thể cho biết bên cho thuê, bên thuê, tiền thuê, thời hạn thuê và phương thức thanh toán.
黎云英:如果租赁合同还有三年有效期,收入的持续性可能比马上到期的合同更容易判断。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zūlìn hétóng hái yǒu sān nián yǒuxiàoqī, shōurù de chíxùxìng kěnéng bǐ mǎshàng dàoqī de hétóng gèng róngyì pànduàn.
Lê Vân Anh: Nếu Hợp đồng thuê còn hiệu lực ba năm thì tính liên tục của thu nhập có thể dễ đánh giá hơn hợp đồng sắp hết hạn.
阮明武:对,但是还要看承租人是不是实际按时支付租金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì hái yào kàn chéngzūrén shì bu shì shíjì ànshí zhīfù zūjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng còn phải xem người thuê trên thực tế có thanh toán tiền thuê đúng hạn hay không.
147. Hồ sơ thu nhập từ cho thuê xe – 汽车出租收入资料
水仙:第一百四十七项是汽车出租收入资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi sìshíqī xiàng shì qìchē chūzū shōurù zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 147 là hồ sơ thu nhập từ cho thuê xe.
阮明武:对。如果客户把自己的汽车出租,就要确认车辆权属、租赁合同和实际收款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù bǎ zìjǐ de qìchē chūzū, jiù yào quèrèn chēliàng quánshǔ, zūlìn hétóng hé shíjì shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng cho thuê ô tô của mình thì phải xác nhận quyền đối với xe, Hợp đồng thuê và khoản tiền thuê thực tế nhận được.
丁垂杨:还要考虑车辆维修、保险和其他成本吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yào kǎolǜ chēliàng wéixiū, bǎoxiǎn hé qítā chéngběn ma?
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem xét chi phí sửa chữa xe, bảo hiểm và các chi phí khác không anh?
阮明武:要。分析真实可用收入的时候,相关成本也要考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Fēnxī zhēnshí kěyòng shōurù de shíhou, xiāngguān chéngběn yě yào kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Khi phân tích thu nhập thực tế có thể sử dụng thì các chi phí liên quan cũng phải được xem xét.
148. Hồ sơ thu nhập từ cho thuê tài sản – 资产出租收入资料
黎云英:第一百四十八项是其他资产出租收入资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi sìshíbā xiàng shì qítā zīchǎn chūzū shōurù zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 148 là hồ sơ thu nhập từ cho thuê các loại tài sản khác.
阮明武:对。除了房屋和汽车,客户还可能出租机器、设备或者其他资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle fángwū hé qìchē, kèhù hái kěnéng chūzū jīqì, shèbèi huòzhě qítā zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài nhà và ô tô, khách hàng còn có thể cho thuê máy móc, thiết bị hoặc các tài sản khác.
芳玲:也要确认资产属于谁、租给谁、每个月收多少钱。
Fāng Líng: Yě yào quèrèn zīchǎn shǔyú shéi, zū gěi shéi, měi ge yuè shōu duōshao qián.
Phương Linh: Cũng phải xác nhận tài sản thuộc về ai, cho ai thuê và mỗi tháng thu được bao nhiêu tiền.
阮明武:很好。租赁收入只有在真实、可验证、具有一定持续性的情况下才有分析价值。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zūlìn shōurù zhǐyǒu zài zhēnshí, kě yànzhèng, jùyǒu yídìng chíxùxìng de qíngkuàng xià cái yǒu fēnxī jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thu nhập cho thuê chỉ có giá trị phân tích khi có thật, có thể kiểm chứng và có tính liên tục nhất định.
149. Hồ sơ thu nhập từ cổ tức – 股息收入资料
丁垂杨:第一百四十九项是股息收入资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi sìshíjiǔ xiàng shì gǔxī shōurù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 149 là hồ sơ thu nhập từ cổ tức.
阮明武:对。如果客户持有企业股份并获得股息,可以根据实际情况分析这部分收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù chíyǒu qǐyè gǔfèn bìng huòdé gǔxī, kěyǐ gēnjù shíjì qíngkuàng fēnxī zhè bùfen shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng sở hữu cổ phần doanh nghiệp và nhận cổ tức thì có thể phân tích khoản thu nhập này theo tình hình thực tế.
水仙:但是股息不是每年都一定一样,对吗?
Shuǐ Xiān: Dànshì gǔxī bú shì měinián dōu yídìng yíyàng, duì ma?
Thủy Tiên: Nhưng cổ tức không phải năm nào cũng chắc chắn giống nhau đúng không anh?
阮明武:对。要看企业经营结果、过去分红记录和实际到账情况,不能只看一次分红。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn qǐyè jīngyíng jiéguǒ, guòqù fēnhóng jìlù hé shíjì dàozhàng qíngkuàng, bù néng zhǐ kàn yí cì fēnhóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, lịch sử chia cổ tức và tình hình tiền thực tế về tài khoản, không thể chỉ xem một lần chia cổ tức.
150. Hồ sơ thu nhập từ góp vốn – 出资收益资料
芳玲:第一百五十项是出资收益资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi wǔshí xiàng shì chūzī shōuyì zīliào.
Phương Linh: Mục số 150 là hồ sơ thu nhập từ góp vốn.
阮明武:对。客户如果投资企业、项目或者其他经营活动,可能会获得出资收益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù rúguǒ tóuzī qǐyè, xiàngmù huòzhě qítā jīngyíng huódòng, kěnéng huì huòdé chūzī shōuyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng góp vốn vào doanh nghiệp, dự án hoặc hoạt động kinh doanh khác thì có thể nhận được thu nhập từ phần vốn góp.
黎云英:需要看出资证明、收益分配资料和实际收款记录。
Lí Yún Yīng: Xūyào kàn chūzī zhèngmíng, shōuyì fēnpèi zīliào hé shíjì shōukuǎn jìlù.
Lê Vân Anh: Cần xem chứng từ góp vốn, hồ sơ phân phối lợi nhuận và lịch sử nhận tiền thực tế.
阮明武:对。还要区分本金返还和真正的投资收益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào qūfēn běnjīn fǎnhuán hé zhēnzhèng de tóuzī shōuyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải phân biệt việc hoàn lại vốn gốc với lợi nhuận đầu tư thực sự.
151. Hồ sơ thu nhập từ chứng khoán khi được chấp nhận – 证券投资收入资料
水仙:第一百五十一项是在符合条件时可以考虑的证券投资收入资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi wǔshíyī xiàng shì zài fúhé tiáojiàn shí kěyǐ kǎolǜ de zhèngquàn tóuzī shōurù zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 151 là hồ sơ thu nhập từ chứng khoán trong trường hợp đáp ứng điều kiện được chấp nhận.
阮明武:对。证券投资收入通常会有一定波动,所以审查时要更加谨慎。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèngquàn tóuzī shōurù tōngcháng huì yǒu yídìng bōdòng, suǒyǐ shěnchá shí yào gèngjiā jǐnshèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thu nhập từ đầu tư chứng khoán thường có mức độ biến động nhất định nên khi thẩm định phải thận trọng hơn.
丁垂杨:不能因为某一个月赚得很多,就认为客户以后每个月都有这么多收入。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yīnwèi mǒu yí ge yuè zhuàn de hěn duō, jiù rènwéi kèhù yǐhòu měi ge yuè dōu yǒu zhème duō shōurù.
Đinh Thùy Dương: Không thể vì một tháng nào đó kiếm được rất nhiều mà cho rằng sau này tháng nào khách hàng cũng có mức thu nhập như vậy.
阮明武:完全正确。要看较长时间的实际投资结果和资金记录。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào kàn jiào cháng shíjiān de shíjì tóuzī jiéguǒ hé zījīn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xem kết quả đầu tư thực tế và lịch sử dòng tiền trong khoảng thời gian dài hơn.
152. Hồ sơ thu nhập của vợ/chồng – 配偶收入资料
黎云英:第一百五十二项是配偶收入资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi wǔshí’èr xiàng shì pèi’ǒu shōurù zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 152 là hồ sơ thu nhập của vợ hoặc chồng.
阮明武:对。如果家庭共同承担贷款,配偶收入可能是重要的还款来源之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jiātíng gòngtóng chéngdān dàikuǎn, pèi’ǒu shōurù kěnéng shì zhòngyào de huánkuǎn láiyuán zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu gia đình cùng chịu trách nhiệm khoản vay thì thu nhập của vợ hoặc chồng có thể là một trong những nguồn trả nợ quan trọng.
芳玲:配偶的收入也要用和借款人一样的方法进行核实吗?
Fāng Líng: Pèi’ǒu de shōurù yě yào yòng hé jièkuǎnrén yíyàng de fāngfǎ jìnxíng héshí ma?
Phương Linh: Thu nhập của vợ hoặc chồng cũng phải được xác minh theo cách tương tự như người vay đúng không anh?
阮明武:对。要看工作、收入证明、银行流水以及其他相关资料,不能只口头说明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn gōngzuò, shōurù zhèngmíng, yínháng liúshuǐ yǐjí qítā xiāngguān zīliào, bù néng zhǐ kǒutóu shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem công việc, giấy xác nhận thu nhập, sao kê ngân hàng và các hồ sơ liên quan khác, không thể chỉ dựa vào lời khai miệng.
153. Hồ sơ thu nhập của người đồng vay – 共同借款人收入资料
丁垂杨:第一百五十三项是共同借款人的收入资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi wǔshísān xiàng shì gòngtóng jièkuǎnrén de shōurù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 153 là hồ sơ thu nhập của người đồng vay.
阮明武:对。如果贷款的偿还要依靠两个人或者多个人,就要分别分析每个人的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn de chánghuán yào yīkào liǎng ge rén huòzhě duō ge rén, jiù yào fēnbié fēnxī měi ge rén de shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu việc trả nợ phải dựa vào hai hoặc nhiều người thì phải phân tích riêng thu nhập của từng người.
水仙:还要分别看他们各自的债务和每月固定支出。
Shuǐ Xiān: Hái yào fēnbié kàn tāmen gèzì de zhàiwù hé měi yuè gùdìng zhīchū.
Thủy Tiên: Còn phải xem riêng nghĩa vụ nợ và chi phí cố định hằng tháng của từng người.
阮明武:对。不能只把两个人的收入简单相加,而不看他们各自的负担。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ bǎ liǎng ge rén de shōurù jiǎndān xiāngjiā, ér bù kàn tāmen gèzì de fùdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ đơn giản cộng thu nhập của hai người mà không xem các nghĩa vụ tài chính riêng của từng người.
154. Tờ khai thuế thu nhập – 所得税申报资料
芳玲:第一百五十四项是所得税申报资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi wǔshísì xiàng shì suǒdéshuì shēnbào zīliào.
Phương Linh: Mục số 154 là Tờ khai thuế thu nhập.
阮明武:对。税务申报资料可以帮助银行核实客户申报的收入情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìwù shēnbào zīliào kěyǐ bāngzhù yínháng héshí kèhù shēnbào de shōurù qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ kê khai thuế có thể giúp ngân hàng xác minh tình hình thu nhập mà khách hàng đã khai báo.
黎云英:特别是经营收入、租赁收入或者其他非工资收入,可以和税务资料进行比较。
Lí Yún Yīng: Tèbié shì jīngyíng shōurù, zūlìn shōurù huòzhě qítā fēi gōngzī shōurù, kěyǐ hé shuìwù zīliào jìnxíng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Đặc biệt đối với thu nhập kinh doanh, thu nhập cho thuê hoặc các khoản thu nhập ngoài lương khác thì có thể so sánh với hồ sơ thuế.
阮明武:很好。如果税务申报和客户自己说明的收入差别很大,就要进一步核实原因。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ shuìwù shēnbào hé kèhù zìjǐ shuōmíng de shōurù chābié hěn dà, jiù yào jìnyí bù héshí yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu thu nhập kê khai thuế chênh lệch lớn so với thu nhập khách hàng tự trình bày thì phải xác minh thêm nguyên nhân.
155. Chứng từ nộp thuế – 完税凭证
水仙:第一百五十五项是完税凭证。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi wǔshíwǔ xiàng shì wánshuì píngzhèng.
Thủy Tiên: Mục số 155 là Chứng từ nộp thuế.
阮明武:对。完税凭证可以进一步证明客户已经按照相关申报完成一定的纳税义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánshuì píngzhèng kěyǐ jìnyí bù zhèngmíng kèhù yǐjīng ànzhào xiāngguān shēnbào wánchéng yídìng de nàshuì yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chứng từ nộp thuế có thể giúp chứng minh thêm rằng khách hàng đã thực hiện nghĩa vụ thuế theo nội dung kê khai liên quan.
丁垂杨:我们可以把完税凭证和收入申报、银行流水以及实际经营收入一起核对。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ bǎ wánshuì píngzhèng hé shōurù shēnbào, yínháng liúshuǐ yǐjí shíjì jīngyíng shōurù yìqǐ héduì.
Đinh Thùy Dương: Chúng em có thể đối chiếu Chứng từ nộp thuế với hồ sơ kê khai thu nhập, sao kê ngân hàng và thu nhập kinh doanh thực tế.
阮明武:对。收入分析最重要的是不能只依靠一种资料,而要形成互相验证的证据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù fēnxī zuì zhòngyào de shì bù néng zhǐ yīkào yì zhǒng zīliào, ér yào xíngchéng hùxiāng yànzhèng de zhèngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất trong phân tích thu nhập là không thể chỉ dựa vào một loại hồ sơ mà phải hình thành các bằng chứng có thể kiểm chứng lẫn nhau.
第六部分综合复习:个人客户收入证明资料
阮明武:现在我们把个人客户的收入证明资料按照收入来源重新整理一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ gèrén kèhù de shōurù zhèngmíng zīliào ànzhào shōurù láiyuán chóngxīn zhěnglǐ yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ chứng minh thu nhập của khách hàng cá nhân theo từng nguồn thu nhập.
丁垂杨:第一类是工资收入资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yī lèi shì gōngzī shōurù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là hồ sơ thu nhập từ tiền lương.
黎云英:包括劳动合同、录用决定、任命决定、加薪决定和工作证明。
Lí Yún Yīng: Bāokuò láodòng hétóng, lùyòng juédìng, rènmìng juédìng, jiāxīn juédìng hé gōngzuò zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Bao gồm Hợp đồng lao động, Quyết định tuyển dụng, Quyết định bổ nhiệm, Quyết định tăng lương và Xác nhận công tác.
水仙:还包括收入证明、工资表、工资单和工资账户流水。
Shuǐ Xiān: Hái bāokuò shōurù zhèngmíng, gōngzībiǎo, gōngzīdān hé gōngzī zhànghù liúshuǐ.
Thủy Tiên: Còn bao gồm Xác nhận thu nhập, Bảng lương, Phiếu lương và sao kê tài khoản nhận lương.
阮明武:很好。工资收入分析不能只问“工资是多少”,还要问“工作是不是稳定、工资是不是真的收到、未来能不能继续收到”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Gōngzī shōurù fēnxī bù néng zhǐ wèn “gōngzī shì duōshao”, hái yào wèn “gōngzuò shì bu shì wěndìng, gōngzī shì bu shì zhēn de shōudào, wèilái néng bu néng jìxù shōudào”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân tích thu nhập từ lương không thể chỉ hỏi “lương bao nhiêu” mà còn phải hỏi “công việc có ổn định không, lương có thực sự nhận được không và trong tương lai có tiếp tục nhận được hay không”.
芳玲:第二类是奖金、佣金和兼职收入。
Fāng Líng: Dì èr lèi shì jiǎngjīn, yòngjīn hé jiānzhí shōurù.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là thu nhập từ tiền thưởng, hoa hồng và làm thêm.
丁垂杨:这些收入一般比固定工资变化更大,所以要看较长时间的记录。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē shōurù yìbān bǐ gùdìng gōngzī biànhuà gèng dà, suǒyǐ yào kàn jiào cháng shíjiān de jìlù.
Đinh Thùy Dương: Những khoản thu nhập này thường biến động lớn hơn lương cố định nên phải xem lịch sử trong khoảng thời gian dài hơn.
阮明武:对。不能把偶然的一次高收入当成长期稳定收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng bǎ ǒurán de yí cì gāo shōurù dàng chéng chángqī wěndìng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể coi một khoản thu nhập cao phát sinh tình cờ là thu nhập ổn định dài hạn.
黎云英:第三类是个人经营收入。
Lí Yún Yīng: Dì sān lèi shì gèrén jīngyíng shōurù.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ ba là thu nhập từ hoạt động kinh doanh cá nhân.
水仙:这类收入要分析营业收入、成本、费用、利润和现金流。
Shuǐ Xiān: Zhè lèi shōurù yào fēnxī yíngyè shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Loại thu nhập này phải phân tích doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.
阮明武:非常好。营业收入不等于个人可用于还款的净收入。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yíngyè shōurù bù děngyú gèrén kě yòng yú huánkuǎn de jìng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Doanh thu kinh doanh không đồng nghĩa với thu nhập ròng cá nhân có thể dùng để trả nợ.
芳玲:第四类是租赁收入。
Fāng Líng: Dì sì lèi shì zūlìn shōurù.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là thu nhập từ cho thuê.
丁垂杨:包括房屋出租、汽车出租和其他资产出租。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò fángwū chūzū, qìchē chūzū hé qítā zīchǎn chūzū.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm cho thuê nhà, cho thuê xe và cho thuê các tài sản khác.
黎云英:要检查资产权属、租赁合同、租金金额、租期和实际收款记录。
Lí Yún Yīng: Yào jiǎnchá zīchǎn quánshǔ, zūlìn hétóng, zūjīn jīn’é, zūqī hé shíjì shōukuǎn jìlù.
Lê Vân Anh: Phải kiểm tra quyền đối với tài sản, Hợp đồng thuê, số tiền thuê, thời hạn thuê và lịch sử nhận tiền thực tế.
阮明武:对。还要考虑必要的维修、管理和其他相关成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kǎolǜ bìyào de wéixiū, guǎnlǐ hé qítā xiāngguān chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem xét các chi phí sửa chữa, quản lý và những chi phí liên quan cần thiết khác.
水仙:第五类是投资收益。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ lèi shì tóuzī shōuyì.
Thủy Tiên: Nhóm thứ năm là thu nhập từ đầu tư.
芳玲:包括股息收入、出资收益和在符合条件时认可的证券投资收入。
Fāng Líng: Bāokuò gǔxī shōurù, chūzī shōuyì hé zài fúhé tiáojiàn shí rènkě de zhèngquàn tóuzī shōurù.
Phương Linh: Bao gồm thu nhập từ cổ tức, thu nhập từ góp vốn và thu nhập đầu tư chứng khoán khi đáp ứng điều kiện được chấp nhận.
阮明武:很好。这类收入一般更容易波动,所以要特别注意持续性和真实性。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè lèi shōurù yìbān gèng róngyì bōdòng, suǒyǐ yào tèbié zhùyì chíxùxìng hé zhēnshíxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Loại thu nhập này thường dễ biến động hơn nên phải đặc biệt chú ý đến tính liên tục và tính xác thực.
丁垂杨:第六类是家庭共同还款人的收入。
Dīng Chuíyáng: Dì liù lèi shì jiātíng gòngtóng huánkuǎnrén de shōurù.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ sáu là thu nhập của những người cùng tham gia trả nợ trong gia đình.
黎云英:包括配偶收入和共同借款人收入。
Lí Yún Yīng: Bāokuò pèi’ǒu shōurù hé gòngtóng jièkuǎnrén shōurù.
Lê Vân Anh: Bao gồm thu nhập của vợ/chồng và người đồng vay.
阮明武:对。但是每个人的收入和债务都要分别分析,最后才能形成家庭整体偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì měi ge rén de shōurù hé zhàiwù dōu yào fēnbié fēnxī, zuìhòu cái néng xíngchéng jiātíng zhěngtǐ chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng thu nhập và nghĩa vụ nợ của từng người phải được phân tích riêng, sau đó mới có thể xác định khả năng trả nợ tổng thể của gia đình.
水仙:最后还可以通过所得税申报资料和完税凭证对收入进行交叉核对。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu hái kěyǐ tōngguò suǒdéshuì shēnbào zīliào hé wánshuì píngzhèng duì shōurù jìnxíng jiāochā héduì.
Thủy Tiên: Cuối cùng còn có thể dùng Tờ khai thuế thu nhập và Chứng từ nộp thuế để kiểm tra chéo thu nhập.
阮明武:完全正确。现在我们再总结个人收入审查最重要的五个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànzài wǒmen zài zǒngjié gèrén shōurù shěnchá zuì zhòngyào de wǔ ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bây giờ chúng ta tổng kết năm vấn đề quan trọng nhất trong thẩm định thu nhập cá nhân.
丁垂杨:第一,这笔收入是不是真实存在。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, zhè bǐ shōurù shì bu shì zhēnshí cúnzài.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, khoản thu nhập này có thực sự tồn tại hay không.
黎云英:第二,客户实际能够收到多少钱。
Lí Yún Yīng: Dì èr, kèhù shíjì nénggòu shōudào duōshao qián.
Lê Vân Anh: Thứ hai, khách hàng thực tế có thể nhận được bao nhiêu tiền.
水仙:第三,这个收入是不是稳定、能够持续。
Shuǐ Xiān: Dì sān, zhège shōurù shì bu shì wěndìng, nénggòu chíxù.
Thủy Tiên: Thứ ba, khoản thu nhập này có ổn định và có thể duy trì hay không.
芳玲:第四,扣除生活费用、经营成本和现有债务以后,还剩多少钱可以还贷款。
Fāng Líng: Dì sì, kòuchú shēnghuó fèiyòng, jīngyíng chéngběn hé xiànyǒu zhàiwù yǐhòu, hái shèng duōshao qián kěyǐ huán dàikuǎn.
Phương Linh: Thứ tư, sau khi trừ chi phí sinh hoạt, chi phí kinh doanh và các nghĩa vụ nợ hiện tại thì còn bao nhiêu tiền có thể dùng để trả khoản vay.
丁垂杨:第五,不同收入资料之间是不是互相一致。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, bùtóng shōurù zīliào zhījiān shì bu shì hùxiāng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, các loại hồ sơ thu nhập khác nhau có thống nhất với nhau hay không.
阮明武:非常好。收入证明、银行流水、税务资料和客户实际生活情况如果能够互相对应,收入判断才会更可靠。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Shōurù zhèngmíng, yínháng liúshuǐ, shuìwù zīliào hé kèhù shíjì shēnghuó qíngkuàng rúguǒ nénggòu hùxiāng duìyìng, shōurù pànduàn cái huì gèng kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu giấy tờ chứng minh thu nhập, sao kê ngân hàng, hồ sơ thuế và tình hình thực tế của khách hàng có thể đối chiếu với nhau thì việc đánh giá thu nhập mới đáng tin cậy hơn.
黎云英:如果客户说每个月收入五千万元,但是银行账户长期只收到一千万元左右,就必须进一步了解差额来自哪里。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shuō měi ge yuè shōurù wǔqiān wàn yuán, dànshì yínháng zhànghù chángqī zhǐ shōudào yìqiān wàn yuán zuǒyòu, jiù bìxū jìnyí bù liǎojiě chā’é láizì nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng nói mỗi tháng có thu nhập 50 triệu đồng nhưng tài khoản ngân hàng trong thời gian dài chỉ nhận khoảng 10 triệu đồng thì bắt buộc phải tìm hiểu thêm phần chênh lệch đến từ đâu.
阮明武:对。不能马上认为客户提供虚假信息,也不能马上接受客户的解释,要继续找证据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng mǎshàng rènwéi kèhù tígōng xūjiǎ xìnxī, yě bù néng mǎshàng jiēshòu kèhù de jiěshì, yào jìxù zhǎo zhèngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể lập tức cho rằng khách hàng cung cấp thông tin giả, cũng không thể lập tức chấp nhận lời giải thích của khách hàng mà phải tiếp tục tìm bằng chứng.
水仙:比如可能有一部分收入通过另一个银行账户收到,也可能是现金收入。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kěnéng yǒu yí bùfen shōurù tōngguò lìng yí ge yínháng zhànghù shōudào, yě kěnéng shì xiànjīn shōurù.
Thủy Tiên: Ví dụ có thể một phần thu nhập được nhận qua tài khoản ngân hàng khác hoặc có thể là thu nhập bằng tiền mặt.
阮明武:很好。只要客户能够提供合理、可验证的证据,就可以继续分析。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǐyào kèhù nénggòu tígōng hélǐ, kě yànzhèng de zhèngjù, jiù kěyǐ jìxù fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Miễn là khách hàng có thể cung cấp bằng chứng hợp lý và có thể kiểm chứng thì có thể tiếp tục phân tích.
芳玲:所以最终判断的不是“客户说自己赚多少钱”,而是“有多少收入能够被证明,而且可以稳定用于还款”。
Fāng Líng: Suǒyǐ zuìzhōng pànduàn de bú shì “kèhù shuō zìjǐ zhuàn duōshao qián”, ér shì “yǒu duōshao shōurù nénggòu bèi zhèngmíng, érqiě kěyǐ wěndìng yòng yú huánkuǎn”.
Phương Linh: Vì vậy điều cuối cùng cần đánh giá không phải là “khách hàng nói mình kiếm được bao nhiêu”, mà là “có bao nhiêu thu nhập có thể chứng minh được và có thể ổn định dùng để trả nợ”.
阮明武:完全正确。个人客户收入审查的核心就是:收入真实、来源清楚、金额可验证、具有持续性、扣除负担以后仍有足够的还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gèrén kèhù shōurù shěnchá de héxīn jiùshì: shōurù zhēnshí, láiyuán qīngchu, jīn’é kě yànzhèng, jùyǒu chíxùxìng, kòuchú fùdān yǐhòu réng yǒu zúgòu de huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định thu nhập khách hàng cá nhân là: thu nhập có thật, nguồn thu rõ ràng, số tiền có thể kiểm chứng, có tính liên tục và sau khi trừ các nghĩa vụ tài chính vẫn còn đủ khả năng trả nợ.
VII. 经营活动资料 – Hồ sơ hoạt động kinh doanh
157. Hồ sơ mô tả ngành nghề kinh doanh – 经营行业说明资料
阮明武:现在我们学习第七部分——经营活动资料,第一项是经营行业说明资料。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì qī bùfen——jīngyíng huódòng zīliào, dì yī xiàng shì jīngyíng hángyè shuōmíng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ bảy – hồ sơ hoạt động kinh doanh, mục đầu tiên là hồ sơ mô tả ngành nghề kinh doanh.
丁垂杨:阮明武哥,银行为什么要详细了解客户经营的行业?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yínháng wèishénme yào xiángxì liǎojiě kèhù jīngyíng de hángyè?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tại sao ngân hàng phải tìm hiểu chi tiết ngành nghề kinh doanh của khách hàng?
阮明武:因为不同行业的经营周期、利润水平、资金需求和风险特点都不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bùtóng hángyè de jīngyíng zhōuqī, lìrùn shuǐpíng, zījīn xūqiú hé fēngxiǎn tèdiǎn dōu bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì chu kỳ kinh doanh, mức lợi nhuận, nhu cầu vốn và đặc điểm rủi ro của các ngành khác nhau đều không giống nhau.
黎云英:所以我们不能只知道客户“做生意”,而要知道具体做什么生意。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen bù néng zhǐ zhīdào kèhù “zuò shēngyi”, ér yào zhīdào jùtǐ zuò shénme shēngyi.
Lê Vân Anh: Vì vậy chúng em không thể chỉ biết khách hàng “kinh doanh” mà phải biết cụ thể họ kinh doanh lĩnh vực gì.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
158. Lịch sử hình thành doanh nghiệp – 企业成立历史
水仙:第一百五十八项是企业成立历史。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi wǔshíbā xiàng shì qǐyè chénglì lìshǐ.
Thủy Tiên: Mục số 158 là lịch sử hình thành doanh nghiệp.
阮明武:对。我们要了解企业是什么时候成立的、由谁创办的,以及最初经营什么业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào liǎojiě qǐyè shì shénme shíhou chénglì de, yóu shéi chuàngbàn de, yǐjí zuìchū jīngyíng shénme yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải tìm hiểu doanh nghiệp được thành lập khi nào, do ai sáng lập và ban đầu kinh doanh lĩnh vực gì.
芳玲:这些信息可以帮助我们了解企业的背景和经营经验。
Fāng Líng: Zhèxiē xìnxī kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě qǐyè de bèijǐng hé jīngyíng jīngyàn.
Phương Linh: Những thông tin này có thể giúp chúng em hiểu bối cảnh và kinh nghiệm kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:对,还可以和企业登记资料进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái kěyǐ hé qǐyè dēngjì zīliào jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể đối chiếu với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
159. Quá trình phát triển doanh nghiệp – 企业发展过程
丁垂杨:第一百五十九项是企业发展过程。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi wǔshíjiǔ xiàng shì qǐyè fāzhǎn guòchéng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 159 là quá trình phát triển doanh nghiệp.
阮明武:对。我们要了解企业这些年是怎么发展的,有没有扩大规模、增加产品或者进入新的市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào liǎojiě qǐyè zhèxiē nián shì zěnme fāzhǎn de, yǒu méiyǒu kuòdà guīmó, zēngjiā chǎnpǐn huòzhě jìnrù xīn de shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải tìm hiểu những năm qua doanh nghiệp phát triển như thế nào, có mở rộng quy mô, tăng sản phẩm hay tiến vào thị trường mới hay không.
黎云英:如果企业发展很快,也要看资金和管理能力是不是跟得上。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè fāzhǎn hěn kuài, yě yào kàn zījīn hé guǎnlǐ nénglì shì bu shì gēn de shàng.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp phát triển rất nhanh thì cũng phải xem vốn và năng lực quản lý có theo kịp hay không.
阮明武:很好。增长本身不是问题,关键是增长是否健康、可持续。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zēngzhǎng běnshēn bú shì wèntí, guānjiàn shì zēngzhǎng shìfǒu jiànkāng, kě chíxù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bản thân tăng trưởng không phải vấn đề, quan trọng là tăng trưởng có lành mạnh và bền vững hay không.
160. Mô hình kinh doanh – 商业模式
芳玲:第一百六十项是商业模式。
Fāng Líng: Dì yìbǎi liùshí xiàng shì shāngyè móshì.
Phương Linh: Mục số 160 là mô hình kinh doanh.
阮明武:对。商业模式就是企业怎么创造收入、怎么赚钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngyè móshì jiùshì qǐyè zěnme chuàngzào shōurù, zěnme zhuànqián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mô hình kinh doanh chính là doanh nghiệp tạo ra doanh thu và kiếm tiền bằng cách nào.
水仙:我们要了解企业卖什么、卖给谁、怎么销售、怎么收钱。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào liǎojiě qǐyè mài shénme, mài gěi shéi, zěnme xiāoshòu, zěnme shōu qián.
Thủy Tiên: Chúng em phải tìm hiểu doanh nghiệp bán gì, bán cho ai, bán bằng cách nào và thu tiền ra sao.
阮明武:对,还要了解主要成本是什么,利润从哪里来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào liǎojiě zhǔyào chéngběn shì shénme, lìrùn cóng nǎlǐ lái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải hiểu chi phí chính là gì và lợi nhuận đến từ đâu.
161. Sản phẩm chính – 主要产品
丁垂杨:第一百六十一项是主要产品。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi liùshíyī xiàng shì zhǔyào chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 161 là sản phẩm chính.
阮明武:对。银行要知道哪些产品给企业带来最多收入和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào zhīdào nǎxiē chǎnpǐn gěi qǐyè dàilái zuì duō shōurù hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải biết những sản phẩm nào mang lại nhiều doanh thu và lợi nhuận nhất cho doanh nghiệp.
黎云英:如果企业大部分收入只来自一个产品,也要注意产品集中风险。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè dà bùfen shōurù zhǐ láizì yí ge chǎnpǐn, yě yào zhùyì chǎnpǐn jízhōng fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu phần lớn doanh thu của doanh nghiệp chỉ đến từ một sản phẩm thì cũng phải chú ý rủi ro tập trung sản phẩm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
162. Dịch vụ chính – 主要服务
水仙:第一百六十二项是主要服务。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi liùshí’èr xiàng shì zhǔyào fúwù.
Thủy Tiên: Mục số 162 là dịch vụ chính.
阮明武:对。如果企业主要提供服务,就要了解服务内容、收费方式和客户需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè zhǔyào tígōng fúwù, jiù yào liǎojiě fúwù nèiróng, shōufèi fāngshì hé kèhù xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp chủ yếu cung cấp dịch vụ thì phải tìm hiểu nội dung dịch vụ, phương thức thu phí và nhu cầu của khách hàng.
芳玲:还要了解服务收入是一次性收入,还是长期、重复的收入。
Fāng Líng: Hái yào liǎojiě fúwù shōurù shì yí cìxìng shōurù, háishi chángqī, chóngfù de shōurù.
Phương Linh: Còn phải tìm hiểu doanh thu dịch vụ là doanh thu một lần hay doanh thu dài hạn và lặp lại.
阮明武:很好,这会影响收入稳定性的判断。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhè huì yǐngxiǎng shōurù wěndìngxìng de pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, điều này sẽ ảnh hưởng đến đánh giá tính ổn định của doanh thu.
163. Danh sách khách hàng lớn – 主要客户名单
黎云英:第一百六十三项是主要客户名单。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi liùshísān xiàng shì zhǔyào kèhù míngdān.
Lê Vân Anh: Mục số 163 là danh sách khách hàng lớn.
阮明武:对。要知道企业主要把产品卖给谁,前几大客户贡献了多少收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào zhīdào qǐyè zhǔyào bǎ chǎnpǐn mài gěi shéi, qián jǐ dà kèhù gòngxiàn le duōshao shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải biết doanh nghiệp chủ yếu bán sản phẩm cho ai và một số khách hàng lớn nhất đóng góp bao nhiêu doanh thu.
丁垂杨:如果一个客户占总收入的百分之六十,客户集中度就比较高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge kèhù zhàn zǒng shōurù de bǎifēnzhī liùshí, kèhù jízhōngdù jiù bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu một khách hàng chiếm 60% tổng doanh thu thì mức độ tập trung khách hàng tương đối cao.
阮明武:对。如果这个大客户停止合作,企业收入可能受到明显影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhège dà kèhù tíngzhǐ hézuò, qǐyè shōurù kěnéng shòudào míngxiǎn yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng lớn đó ngừng hợp tác thì doanh thu doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng rõ rệt.
164. Danh sách nhà cung cấp lớn – 主要供应商名单
芳玲:第一百六十四项是主要供应商名单。
Fāng Líng: Dì yìbǎi liùshísì xiàng shì zhǔyào gōngyìngshāng míngdān.
Phương Linh: Mục số 164 là danh sách nhà cung cấp lớn.
阮明武:对。要了解企业主要从哪些供应商采购原材料或者商品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě qǐyè zhǔyào cóng nǎxiē gōngyìngshāng cǎigòu yuáncáiliào huòzhě shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu doanh nghiệp chủ yếu mua nguyên vật liệu hoặc hàng hóa từ những nhà cung cấp nào.
水仙:如果企业只有一个重要供应商,也可能有供应风险。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè zhǐyǒu yí ge zhòngyào gōngyìngshāng, yě kěnéng yǒu gōngyìng fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp chỉ có một nhà cung cấp quan trọng thì cũng có thể có rủi ro nguồn cung.
阮明武:对。还要看供应价格、付款条件和合作时间是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn gōngyìng jiàgé, fùkuǎn tiáojiàn hé hézuò shíjiān shì bu shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem giá cung cấp, điều kiện thanh toán và thời gian hợp tác có ổn định hay không.
165. Hợp đồng đầu vào – 采购合同
丁垂杨:第一百六十五项是采购合同。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi liùshíwǔ xiàng shì cǎigòu hétóng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 165 là Hợp đồng đầu vào.
阮明武:对。采购合同反映企业买什么、从谁那里买、价格是多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu hétóng fǎnyìng qǐyè mǎi shénme, cóng shéi nàli mǎi, jiàgé shì duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng đầu vào phản ánh doanh nghiệp mua gì, mua từ ai và giá bao nhiêu.
黎云英:还要看付款条件,是先付款还是收到货以后付款。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn fùkuǎn tiáojiàn, shì xiān fùkuǎn háishi shōudào huò yǐhòu fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải xem điều kiện thanh toán, là trả tiền trước hay nhận hàng rồi mới thanh toán.
阮明武:很好。付款条件会直接影响企业的流动资金需求。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fùkuǎn tiáojiàn huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè de liúdòng zījīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều kiện thanh toán sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
166. Hợp đồng đầu ra – 销售合同
水仙:第一百六十六项是销售合同。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi liùshíliù xiàng shì xiāoshòu hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 166 là Hợp đồng đầu ra.
阮明武:对。销售合同可以帮助我们了解未来销售收入和回款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu hétóng kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě wèilái xiāoshòu shōurù hé huíkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng đầu ra có thể giúp chúng ta tìm hiểu doanh thu bán hàng và kế hoạch thu tiền trong tương lai.
芳玲:如果合同金额很大,但是客户需要六个月以后才能收到钱,就会占用很多流动资金。
Fāng Líng: Rúguǒ hétóng jīn’é hěn dà, dànshì kèhù xūyào liù ge yuè yǐhòu cái néng shōudào qián, jiù huì zhànyòng hěn duō liúdòng zījīn.
Phương Linh: Nếu giá trị hợp đồng lớn nhưng phải sáu tháng sau khách hàng mới thu được tiền thì sẽ chiếm dụng rất nhiều vốn lưu động.
阮明武:对,所以销售合同也要和应收账款一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ xiāoshòu hétóng yě yào hé yìngshōu zhàngkuǎn yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy Hợp đồng đầu ra cũng phải được phân tích cùng với khoản phải thu.
167. Hợp đồng phân phối – 经销合同
黎云英:第一百六十七项是经销合同。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi liùshíqī xiàng shì jīngxiāo hétóng.
Lê Vân Anh: Mục số 167 là Hợp đồng phân phối.
阮明武:对。经销合同可以帮助了解企业通过什么渠道把产品销售到市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngxiāo hétóng kěyǐ bāngzhù liǎojiě qǐyè tōngguò shénme qúdào bǎ chǎnpǐn xiāoshòu dào shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng phân phối có thể giúp hiểu doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường thông qua kênh nào.
丁垂杨:还要看经销区域、销售目标、价格和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn jīngxiāo qūyù, xiāoshòu mùbiāo, jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem khu vực phân phối, mục tiêu bán hàng, giá cả và điều kiện thanh toán.
阮明武:对。这些条件都会影响销售规模和资金周转。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē tiáojiàn dōu huì yǐngxiǎng xiāoshòu guīmó hé zījīn zhōuzhuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những điều kiện này đều ảnh hưởng đến quy mô bán hàng và vòng quay vốn.
168. Hợp đồng đại lý – 代理合同
芳玲:第一百六十八项是代理合同。
Fāng Líng: Dì yìbǎi liùshíbā xiàng shì dàilǐ hétóng.
Phương Linh: Mục số 168 là Hợp đồng đại lý.
阮明武:对。要了解企业是自己买卖商品,还是作为代理商提供销售服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě qǐyè shì zìjǐ mǎimài shāngpǐn, háishi zuòwéi dàilǐshāng tígōng xiāoshòu fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu doanh nghiệp tự mua bán hàng hóa hay đóng vai trò đại lý cung cấp dịch vụ bán hàng.
水仙:因为两种模式的收入、成本和资金需求可能完全不同。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi liǎng zhǒng móshì de shōurù, chéngběn hé zījīn xūqiú kěnéng wánquán bùtóng.
Thủy Tiên: Bởi vì doanh thu, chi phí và nhu cầu vốn của hai mô hình này có thể hoàn toàn khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
169. Hồ sơ đơn hàng – 订单资料
丁垂杨:第一百六十九项是订单资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi liùshíjiǔ xiàng shì dìngdān zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 169 là hồ sơ đơn hàng.
阮明武:对。订单可以帮助判断企业未来一段时间有没有比较明确的销售需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìngdān kěyǐ bāngzhù pànduàn qǐyè wèilái yí duàn shíjiān yǒu méiyǒu bǐjiào míngquè de xiāoshòu xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đơn hàng có thể giúp đánh giá trong thời gian tới doanh nghiệp có nhu cầu bán hàng tương đối rõ ràng hay không.
黎云英:但是有订单不一定等于最后一定会形成收入。
Lí Yún Yīng: Dànshì yǒu dìngdān bù yídìng děngyú zuìhòu yídìng huì xíngchéng shōurù.
Lê Vân Anh: Nhưng có đơn hàng không nhất thiết có nghĩa cuối cùng chắc chắn sẽ hình thành doanh thu.
阮明武:对。还要看订单有没有被取消、客户是否有履约能力以及历史执行情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn dìngdān yǒu méiyǒu bèi qǔxiāo, kèhù shìfǒu yǒu lǚyuē nénglì yǐjí lìshǐ zhíxíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem đơn hàng có bị hủy hay không, khách hàng có khả năng thực hiện hợp đồng không và lịch sử thực hiện trước đây thế nào.
170. Hồ sơ doanh thu – 营业收入资料
水仙:第一百七十项是营业收入资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi qīshí xiàng shì yíngyè shōurù zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 170 là hồ sơ doanh thu.
阮明武:对。银行要分析企业过去几年的收入规模和变化趋势。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào fēnxī qǐyè guòqù jǐ nián de shōurù guīmó hé biànhuà qūshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải phân tích quy mô doanh thu và xu hướng biến động trong vài năm trước.
芳玲:如果收入增长很快,我们还要看这个增长是不是真实、能不能持续。
Fāng Líng: Rúguǒ shōurù zēngzhǎng hěn kuài, wǒmen hái yào kàn zhège zēngzhǎng shì bu shì zhēnshí, néng bu néng chíxù.
Phương Linh: Nếu doanh thu tăng nhanh thì chúng em còn phải xem mức tăng đó có thực và có thể duy trì hay không.
阮明武:对。收入最好和合同、发票、银行流水以及税务资料互相核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù zuìhǎo hé hétóng, fāpiào, yínháng liúshuǐ yǐjí shuìwù zīliào hùxiāng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu tốt nhất nên được đối chiếu với hợp đồng, hóa đơn, sao kê ngân hàng và hồ sơ thuế.
171. Hồ sơ chi phí – 成本费用资料
黎云英:第一百七十一项是成本费用资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi qīshíyī xiàng shì chéngběn fèiyòng zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 171 là hồ sơ chi phí.
阮明武:对。只有收入没有成本,我们就不能真正判断企业赚了多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu shōurù méiyǒu chéngběn, wǒmen jiù bù néng zhēnzhèng pànduàn qǐyè zhuàn le duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ có doanh thu mà không có chi phí thì chúng ta không thể thực sự đánh giá doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu tiền.
丁垂杨:主要成本可能包括原材料、人工、租金、运输费和管理费用。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào chéngběn kěnéng bāokuò yuáncáiliào, réngōng, zūjīn, yùnshūfèi hé guǎnlǐ fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Các chi phí chính có thể bao gồm nguyên vật liệu, nhân công, tiền thuê, vận chuyển và chi phí quản lý.
阮明武:很好。成本增长速度如果长期高于收入增长速度,利润可能受到压力。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chéngběn zēngzhǎng sùdù rúguǒ chángqī gāoyú shōurù zēngzhǎng sùdù, lìrùn kěnéng shòudào yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu tốc độ tăng chi phí trong thời gian dài cao hơn tốc độ tăng doanh thu thì lợi nhuận có thể chịu áp lực.
172. Sổ bán hàng – 销售记录
芳玲:第一百七十二项是销售记录。
Fāng Líng: Dì yìbǎi qīshí’èr xiàng shì xiāoshòu jìlù.
Phương Linh: Mục số 172 là Sổ bán hàng.
阮明武:对。销售记录可以反映每天、每月或者每个客户的销售情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu jìlù kěyǐ fǎnyìng měitiān, měi yuè huòzhě měi ge kèhù de xiāoshòu qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ bán hàng có thể phản ánh tình hình bán hàng theo ngày, tháng hoặc từng khách hàng.
水仙:我们可以用销售记录和收入资料进行比较。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ yòng xiāoshòu jìlù hé shōurù zīliào jìnxíng bǐjiào.
Thủy Tiên: Chúng em có thể dùng Sổ bán hàng để so sánh với hồ sơ doanh thu.
阮明武:对。如果销售记录和财务数据差别很大,就需要了解原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāoshòu jìlù hé cáiwù shùjù chābié hěn dà, jiù xūyào liǎojiě yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu Sổ bán hàng và số liệu tài chính chênh lệch lớn thì cần tìm hiểu nguyên nhân.
173. Sổ mua hàng – 采购记录
丁垂杨:第一百七十三项是采购记录。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi qīshísān xiàng shì cǎigòu jìlù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 173 là Sổ mua hàng.
阮明武:对。采购记录可以帮助了解企业平时购买多少原材料或者商品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu jìlù kěyǐ bāngzhù liǎojiě qǐyè píngshí gòumǎi duōshao yuáncáiliào huòzhě shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ mua hàng có thể giúp tìm hiểu bình thường doanh nghiệp mua bao nhiêu nguyên vật liệu hoặc hàng hóa.
黎云英:还可以判断采购金额增加是不是和销售增长相匹配。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ pànduàn cǎigòu jīn’é zēngjiā shì bu shì hé xiāoshòu zēngzhǎng xiāng pǐpèi.
Lê Vân Anh: Còn có thể đánh giá mức tăng giá trị mua hàng có phù hợp với tăng trưởng bán hàng hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
174. Sổ công nợ – 往来账款记录
水仙:第一百七十四项是往来账款记录。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi qīshísì xiàng shì wǎnglái zhàngkuǎn jìlù.
Thủy Tiên: Mục số 174 là Sổ công nợ.
阮明武:对。要分别了解客户还没有收回的钱和还没有支付的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào fēnbié liǎojiě kèhù hái méiyǒu shōuhuí de qián hé hái méiyǒu zhīfù de qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu riêng số tiền khách hàng chưa thu hồi được và số tiền khách hàng chưa thanh toán.
芳玲:也就是应收账款和应付账款。
Fāng Líng: Yě jiùshì yìngshōu zhàngkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Phương Linh: Tức là khoản phải thu và khoản phải trả.
阮明武:对。还要看账龄,特别注意长期没有收回的应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zhànglíng, tèbié zhùyì chángqī méiyǒu shōuhuí de yìngshōu zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem tuổi nợ, đặc biệt chú ý các khoản phải thu lâu ngày chưa thu hồi.
175. Báo cáo tồn kho – 库存报告
黎云英:第一百七十五项是库存报告。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi qīshíwǔ xiàng shì kùcún bàogào.
Lê Vân Anh: Mục số 175 là Báo cáo tồn kho.
阮明武:对。库存报告可以反映企业目前有多少原材料、在产品和成品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún bàogào kěyǐ fǎnyìng qǐyè mùqián yǒu duōshao yuáncáiliào, zàichǎnpǐn hé chéngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tồn kho có thể phản ánh hiện doanh nghiệp có bao nhiêu nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
丁垂杨:如果库存增加很快,但是销售没有增加,就要特别注意。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kùcún zēngjiā hěn kuài, dànshì xiāoshòu méiyǒu zēngjiā, jiù yào tèbié zhùyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hàng tồn kho tăng rất nhanh nhưng bán hàng không tăng thì phải đặc biệt chú ý.
阮明武:对,因为这可能占用大量资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yīnwèi zhè kěnéng zhànyòng dàliàng zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bởi vì điều này có thể chiếm dụng một lượng vốn lớn.
176. Danh sách hàng tồn kho – 库存明细表
芳玲:第一百七十六项是库存明细表。
Fāng Líng: Dì yìbǎi qīshíliù xiàng shì kùcún míngxìbiǎo.
Phương Linh: Mục số 176 là Danh sách hàng tồn kho.
阮明武:对。库存明细表比总的库存数字更详细。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún míngxìbiǎo bǐ zǒng de kùcún shùzì gèng xiángxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách chi tiết hàng tồn kho cụ thể hơn con số tồn kho tổng cộng.
水仙:可以看到每种商品的名称、数量、单价和库存时间。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ kàndào měi zhǒng shāngpǐn de míngchēng, shùliàng, dānjià hé kùcún shíjiān.
Thủy Tiên: Có thể thấy tên, số lượng, đơn giá và thời gian tồn kho của từng loại hàng.
阮明武:很好。长期没有卖出去的商品要特别分析有没有跌价或者滞销风险。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chángqī méiyǒu mài chūqù de shāngpǐn yào tèbié fēnxī yǒu méiyǒu diējià huòzhě zhìxiāo fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hàng hóa lâu ngày chưa bán được phải đặc biệt phân tích xem có rủi ro giảm giá hoặc ứ đọng hay không.
177. Hồ sơ nguyên vật liệu – 原材料资料
丁垂杨:第一百七十七项是原材料资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi qīshíqī xiàng shì yuáncáiliào zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 177 là Hồ sơ nguyên vật liệu.
阮明武:对。对于生产企业,原材料直接影响生产成本和生产连续性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú shēngchǎn qǐyè, yuáncáiliào zhíjiē yǐngxiǎng shēngchǎn chéngběn hé shēngchǎn liánxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và tính liên tục của sản xuất.
黎云英:我们要了解主要原材料是什么、从哪里买、价格变化大不大。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào liǎojiě zhǔyào yuáncáiliào shì shénme, cóng nǎlǐ mǎi, jiàgé biànhuà dà bu dà.
Lê Vân Anh: Chúng em phải tìm hiểu nguyên vật liệu chính là gì, mua từ đâu và giá có biến động lớn hay không.
阮明武:对。如果关键原材料突然涨价,企业利润可能受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ guānjiàn yuáncáiliào tūrán zhǎngjià, qǐyè lìrùn kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nguyên vật liệu chủ chốt đột ngột tăng giá thì lợi nhuận doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng.
178. Hồ sơ thành phẩm – 成品资料
水仙:第一百七十八项是成品资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi qīshíbā xiàng shì chéngpǐn zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 178 là Hồ sơ thành phẩm.
阮明武:对。成品资料可以帮助了解企业已经生产完成、等待销售的产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chéngpǐn zīliào kěyǐ bāngzhù liǎojiě qǐyè yǐjīng shēngchǎn wánchéng, děngdài xiāoshòu de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ thành phẩm giúp tìm hiểu các sản phẩm doanh nghiệp đã sản xuất xong và đang chờ bán.
芳玲:如果成品库存越来越多,可能说明销售速度变慢。
Fāng Líng: Rúguǒ chéngpǐn kùcún yuè lái yuè duō, kěnéng shuōmíng xiāoshòu sùdù biàn màn.
Phương Linh: Nếu tồn kho thành phẩm ngày càng nhiều thì có thể cho thấy tốc độ bán hàng đang chậm lại.
阮明武:对,所以要结合销售记录和订单一起判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yào jiéhé xiāoshòu jìlù hé dìngdān yìqǐ pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy phải kết hợp với Sổ bán hàng và đơn hàng để đánh giá.
179. Hồ sơ sản xuất – 生产资料
黎云英:第一百七十九项是生产资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi qīshíjiǔ xiàng shì shēngchǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 179 là Hồ sơ sản xuất.
阮明武:对。生产资料可以反映企业生产什么、生产多少以及生产过程是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēngchǎn zīliào kěyǐ fǎnyìng qǐyè shēngchǎn shénme, shēngchǎn duōshao yǐjí shēngchǎn guòchéng shì bu shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ sản xuất có thể phản ánh doanh nghiệp sản xuất gì, sản xuất bao nhiêu và quá trình sản xuất có ổn định hay không.
丁垂杨:还可以比较生产量和销售量是不是匹配。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ bǐjiào shēngchǎnliàng hé xiāoshòuliàng shì bu shì pǐpèi.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể so sánh sản lượng sản xuất với sản lượng bán ra có phù hợp hay không.
阮明武:很好。如果生产很多却卖不出去,库存就会增加。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ shēngchǎn hěn duō què mài bu chūqù, kùcún jiù huì zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu sản xuất nhiều nhưng không bán được thì hàng tồn kho sẽ tăng.
180. Công suất thiết kế – 设计产能
芳玲:第一百八十项是设计产能。
Fāng Líng: Dì yìbǎi bāshí xiàng shì shèjì chǎnnéng.
Phương Linh: Mục số 180 là Công suất thiết kế.
阮明武:对。设计产能是机器、生产线或者工厂在设计条件下可以达到的生产能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèjì chǎnnéng shì jīqì, shēngchǎnxiàn huòzhě gōngchǎng zài shèjì tiáojiàn xià kěyǐ dádào de shēngchǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công suất thiết kế là năng lực sản xuất mà máy móc, dây chuyền hoặc nhà máy có thể đạt được trong điều kiện thiết kế.
水仙:如果一条生产线设计每年可以生产十万件,这就是它的设计产能。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yì tiáo shēngchǎnxiàn shèjì měinián kěyǐ shēngchǎn shí wàn jiàn, zhè jiùshì tā de shèjì chǎnnéng.
Thủy Tiên: Nếu một dây chuyền được thiết kế có thể sản xuất 100.000 sản phẩm mỗi năm thì đó là công suất thiết kế của dây chuyền.
阮明武:对。但设计产能不等于企业实际能够生产这么多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn shèjì chǎnnéng bù děngyú qǐyè shíjì nénggòu shēngchǎn zhème duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng công suất thiết kế không đồng nghĩa doanh nghiệp thực tế có thể sản xuất được đúng mức đó.
181. Công suất thực tế – 实际产能
丁垂杨:第一百八十一项是实际产能。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi bāshíyī xiàng shì shíjì chǎnnéng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 181 là Công suất thực tế.
阮明武:对。实际产能反映企业现在真正能够达到的生产水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì chǎnnéng fǎnyìng qǐyè xiànzài zhēnzhèng nénggòu dádào de shēngchǎn shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công suất thực tế phản ánh mức sản xuất mà hiện doanh nghiệp thực sự có thể đạt được.
黎云英:如果设计产能是一年十万件,但是实际只生产五万件,产能利用率就是百分之五十左右。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shèjì chǎnnéng shì yì nián shí wàn jiàn, dànshì shíjì zhǐ shēngchǎn wǔ wàn jiàn, chǎnnéng lìyònglǜ jiùshì bǎifēnzhī wǔshí zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Nếu công suất thiết kế là 100.000 sản phẩm một năm nhưng thực tế chỉ sản xuất 50.000 thì tỷ lệ sử dụng công suất khoảng 50%.
阮明武:对。如果企业还没有使用 hết现有产能,却准备大量投资新的设备,就要问清楚原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè hái méiyǒu shǐyòng wán xiànyǒu chǎnnéng, què zhǔnbèi dàliàng tóuzī xīn de shèbèi, jiù yào wèn qīngchu yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp chưa sử dụng hết công suất hiện có nhưng lại dự định đầu tư lớn vào thiết bị mới thì phải hỏi rõ nguyên nhân.
182. Hồ sơ máy móc thiết bị – 机器设备资料
水仙:第一百八十二项是机器设备资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi bāshí’èr xiàng shì jīqì shèbèi zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 182 là Hồ sơ máy móc thiết bị.
阮明武:对。要了解企业有哪些主要机器设备、购买时间、使用情况和剩余使用年限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě qǐyè yǒu nǎxiē zhǔyào jīqì shèbèi, gòumǎi shíjiān, shǐyòng qíngkuàng hé shèngyú shǐyòng niánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu doanh nghiệp có những máy móc thiết bị chính nào, thời điểm mua, tình trạng sử dụng và thời gian sử dụng còn lại.
芳玲:如果设备已经很旧,维修成本可能越来越高。
Fāng Líng: Rúguǒ shèbèi yǐjīng hěn jiù, wéixiū chéngběn kěnéng yuè lái yuè gāo.
Phương Linh: Nếu thiết bị đã rất cũ thì chi phí sửa chữa có thể ngày càng cao.
阮明武:对,也可能影响生产效率和产品质量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yě kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn xiàolǜ hé chǎnpǐn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.
183. Hồ sơ nhà xưởng – 厂房资料
黎云英:第一百八十三项是厂房资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi bāshísān xiàng shì chǎngfáng zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 183 là Hồ sơ nhà xưởng.
阮明武:对。对于生产企业,要了解厂房的位置、面积、使用情况以及是自有还是租赁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú shēngchǎn qǐyè, yào liǎojiě chǎngfáng de wèizhì, miànjī, shǐyòng qíngkuàng yǐjí shì zìyǒu háishi zūlìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp sản xuất, phải tìm hiểu vị trí, diện tích, tình trạng sử dụng của nhà xưởng và là sở hữu hay thuê.
丁垂杨:如果厂房是租的,还要看租赁期限和租金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chǎngfáng shì zū de, hái yào kàn zūlìn qīxiàn hé zūjīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhà xưởng là đi thuê thì còn phải xem thời hạn thuê và tiền thuê.
阮明武:对。厂房稳定性也会影响生产活动的连续性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǎngfáng wěndìngxìng yě huì yǐngxiǎng shēngchǎn huódòng de liánxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tính ổn định của nhà xưởng cũng ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động sản xuất.
184. Hồ sơ nhân sự – 人力资源资料
芳玲:第一百八十四项是人力资源资料。
Fāng Líng: Dì yìbǎi bāshísì xiàng shì rénlì zīyuán zīliào.
Phương Linh: Mục số 184 là Hồ sơ nhân sự.
阮明武:对。要了解企业有多少员工、主要岗位有哪些、核心人员是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě qǐyè yǒu duōshao yuángōng, zhǔyào gǎngwèi yǒu nǎxiē, héxīn rényuán shì bu shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu doanh nghiệp có bao nhiêu nhân viên, các vị trí chính là gì và nhân sự cốt lõi có ổn định hay không.
水仙:如果企业短时间内大量员工离职,也可能影响正常经营。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè duǎn shíjiān nèi dàliàng yuángōng lízhí, yě kěnéng yǐngxiǎng zhèngcháng jīngyíng.
Thủy Tiên: Nếu trong thời gian ngắn có nhiều nhân viên nghỉ việc thì cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động bình thường.
阮明武:完全正确。对于技术型企业,核心技术人员尤其重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Duìyú jìshùxíng qǐyè, héxīn jìshù rényuán yóuqí zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đối với doanh nghiệp công nghệ, nhân sự kỹ thuật cốt lõi đặc biệt quan trọng.
185. Hồ sơ thị trường – 市场资料
丁垂杨:第一百八十五项是市场资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi bāshíwǔ xiàng shì shìchǎng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 185 là Hồ sơ thị trường.
阮明武:对。企业经营情况不仅取决于自己,也受到整个市场环境影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè jīngyíng qíngkuàng bùjǐn qǔjué yú zìjǐ, yě shòudào zhěnggè shìchǎng huánjìng yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hưởng của toàn bộ môi trường thị trường.
黎云英:我们要了解市场需求是在增长、稳定还是下降。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào liǎojiě shìchǎng xūqiú shì zài zēngzhǎng, wěndìng háishi xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Chúng em phải tìm hiểu nhu cầu thị trường đang tăng, ổn định hay giảm.
阮明武:对。还要看价格、客户需求和行业变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn jiàgé, kèhù xūqiú hé hángyè biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem giá cả, nhu cầu khách hàng và những thay đổi trong ngành.
186. Hồ sơ đối thủ cạnh tranh – 竞争对手资料
水仙:第一百八十六项是竞争对手资料。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi bāshíliù xiàng shì jìngzhēng duìshǒu zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 186 là Hồ sơ đối thủ cạnh tranh.
阮明武:对。要了解市场上有哪些主要竞争对手,以及客户和他们相比有什么优势和不足。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě shìchǎng shàng yǒu nǎxiē zhǔyào jìngzhēng duìshǒu, yǐjí kèhù hé tāmen xiāngbǐ yǒu shénme yōushì hé bùzú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu trên thị trường có những đối thủ cạnh tranh chính nào và khách hàng có ưu điểm, hạn chế gì so với họ.
芳玲:可以比较产品、价格、质量、销售渠道和服务。
Fāng Líng: Kěyǐ bǐjiào chǎnpǐn, jiàgé, zhìliàng, xiāoshòu qúdào hé fúwù.
Phương Linh: Có thể so sánh sản phẩm, giá cả, chất lượng, kênh bán hàng và dịch vụ.
阮明武:很好。竞争越来越激烈的时候,企业利润可能受到压力。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jìngzhēng yuè lái yuè jīliè de shíhou, qǐyè lìrùn kěnéng shòudào yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi cạnh tranh ngày càng gay gắt, lợi nhuận doanh nghiệp có thể chịu áp lực.
187. Hồ sơ thị phần – 市场份额资料
黎云英:第一百八十七项是市场份额资料。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi bāshíqī xiàng shì shìchǎng fèn’é zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 187 là Hồ sơ thị phần.
阮明武:对。市场份额可以帮助了解企业在行业中的位置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng fèn’é kěyǐ bāngzhù liǎojiě qǐyè zài hángyè zhōng de wèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thị phần có thể giúp tìm hiểu vị trí của doanh nghiệp trong ngành.
丁垂杨:如果企业市场份额连续下降,就要了解客户是不是正在失去市场。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè shìchǎng fèn’é liánxù xiàjiàng, jiù yào liǎojiě kèhù shì bu shì zhèngzài shīqù shìchǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu thị phần doanh nghiệp liên tục giảm thì phải tìm hiểu xem khách hàng có đang mất thị trường hay không.
阮明武:对。但是市场份额数据也要注意来源是否可靠。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì shìchǎng fèn’é shùjù yě yào zhùyì láiyuán shìfǒu kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng số liệu thị phần cũng phải chú ý nguồn dữ liệu có đáng tin cậy hay không.
188. Kế hoạch kinh doanh – 经营计划
芳玲:第一百八十八项是经营计划。
Fāng Líng: Dì yìbǎi bāshíbā xiàng shì jīngyíng jìhuà.
Phương Linh: Mục số 188 là Kế hoạch kinh doanh.
阮明武:对。经营计划说明企业未来准备做什么、怎么发展以及需要多少资源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng jìhuà shuōmíng qǐyè wèilái zhǔnbèi zuò shénme, zěnme fāzhǎn yǐjí xūyào duōshao zīyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch kinh doanh cho biết doanh nghiệp dự định làm gì trong tương lai, phát triển thế nào và cần bao nhiêu nguồn lực.
水仙:银行要判断这个计划是不是符合企业过去的实际经营能力。
Shuǐ Xiān: Yínháng yào pànduàn zhège jìhuà shì bu shì fúhé qǐyè guòqù de shíjì jīngyíng nénglì.
Thủy Tiên: Ngân hàng phải đánh giá kế hoạch này có phù hợp với năng lực kinh doanh thực tế trước đây của doanh nghiệp hay không.
阮明武:对。如果企业过去每年只增长百分之五,明年却计划增长百分之八十,就需要有充分理由。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè guòqù měinián zhǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔ, míngnián què jìhuà zēngzhǎng bǎifēnzhī bāshí, jiù xūyào yǒu chōngfèn lǐyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trước đây doanh nghiệp mỗi năm chỉ tăng trưởng 5% nhưng năm sau lại dự kiến tăng 80% thì phải có lý do đầy đủ.
189. Kế hoạch doanh thu – 收入计划
丁垂杨:第一百八十九项是收入计划。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi bāshíjiǔ xiàng shì shōurù jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Mục số 189 là Kế hoạch doanh thu.
阮明武:对。收入计划不能只写一个总数字,还应该说明收入从哪些产品、客户或者项目产生。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù jìhuà bù néng zhǐ xiě yí ge zǒng shùzì, hái yīnggāi shuōmíng shōurù cóng nǎxiē chǎnpǐn, kèhù huòzhě xiàngmù chǎnshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch doanh thu không thể chỉ ghi một con số tổng mà còn phải giải thích doanh thu sẽ đến từ sản phẩm, khách hàng hoặc dự án nào.
黎云英:还要有订单、合同或者市场需求来支持收入预测。
Lí Yún Yīng: Hái yào yǒu dìngdān, hétóng huòzhě shìchǎng xūqiú lái zhīchí shōurù yùcè.
Lê Vân Anh: Còn phải có đơn hàng, hợp đồng hoặc nhu cầu thị trường để hỗ trợ dự báo doanh thu.
阮明武:很好。预测不是随便写一个好看的数字,而要有合理依据。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yùcè bú shì suíbiàn xiě yí ge hǎokàn de shùzì, ér yào yǒu hélǐ yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dự báo không phải tùy tiện viết ra một con số đẹp mà phải có căn cứ hợp lý.
190. Kế hoạch lợi nhuận – 利润计划
水仙:第一百九十项是利润计划。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi jiǔshí xiàng shì lìrùn jìhuà.
Thủy Tiên: Mục số 190 là Kế hoạch lợi nhuận.
阮明武:对。收入增加并不一定代表利润一定增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù zēngjiā bìng bù yídìng dàibiǎo lìrùn yídìng zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu tăng không nhất thiết có nghĩa lợi nhuận chắc chắn tăng.
芳玲:因为原材料、人工、利息和其他费用也可能增加。
Fāng Líng: Yīnwèi yuáncáiliào, réngōng, lìxī hé qítā fèiyòng yě kěnéng zēngjiā.
Phương Linh: Bởi vì chi phí nguyên vật liệu, nhân công, lãi vay và các chi phí khác cũng có thể tăng.
阮明武:对。利润计划要建立在合理的收入和成本预测基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn jìhuà yào jiànlì zài hélǐ de shōurù hé chéngběn yùcè jīchǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch lợi nhuận phải được xây dựng trên cơ sở dự báo doanh thu và chi phí hợp lý.
黎云英:如果收入计划增长百分之二十,但是利润计划增长百分之一百,就要分析利润为什么增长这么快。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù jìhuà zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, dànshì lìrùn jìhuà zēngzhǎng bǎifēnzhī yìbǎi, jiù yào fēnxī lìrùn wèishénme zēngzhǎng zhème kuài.
Lê Vân Anh: Nếu kế hoạch doanh thu tăng 20% nhưng kế hoạch lợi nhuận tăng 100% thì phải phân tích tại sao lợi nhuận lại tăng nhanh như vậy.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
191. Kế hoạch dòng tiền – 现金流计划
丁垂杨:第一百九十一项是现金流计划。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi jiǔshíyī xiàng shì xiànjīnliú jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Mục số 191 là Kế hoạch dòng tiền.
阮明武:对。对于贷款审查来说,现金流计划特别重要,因为还贷款最终需要真正的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú dàikuǎn shěnchá lái shuō, xiànjīnliú jìhuà tèbié zhòngyào, yīnwèi huán dàikuǎn zuìzhōng xūyào zhēnzhèng de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với thẩm định khoản vay, kế hoạch dòng tiền đặc biệt quan trọng bởi vì cuối cùng trả nợ cần tiền thực tế.
黎云英:企业有利润,也不一定代表企业现在有足够的现金,对吗?
Lí Yún Yīng: Qǐyè yǒu lìrùn, yě bù yídìng dàibiǎo qǐyè xiànzài yǒu zúgòu de xiànjīn, duì ma?
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp có lợi nhuận cũng không nhất thiết có nghĩa hiện tại doanh nghiệp có đủ tiền mặt đúng không anh?
阮明武:完全正确。比如企业已经确认销售收入,但是客户还没有付款,现金就还没有真正回来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú qǐyè yǐjīng quèrèn xiāoshòu shōurù, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, xiànjīn jiù hái méiyǒu zhēnzhèng huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu bán hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán thì tiền vẫn chưa thực sự quay về.
水仙:所以现金流计划要写清楚什么时候收钱、什么时候付款。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xiànjīnliú jìhuà yào xiě qīngchu shénme shíhou shōu qián, shénme shíhou fùkuǎn.
Thủy Tiên: Vì vậy kế hoạch dòng tiền phải ghi rõ khi nào thu tiền và khi nào phải thanh toán.
阮明武:对。还要包括经营支出、投资支出、还本付息和其他重要现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bāokuò jīngyíng zhīchū, tóuzī zhīchū, huánběn fùxī hé qítā zhòngyào xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải bao gồm chi phí kinh doanh, chi đầu tư, trả nợ gốc lãi và các dòng tiền quan trọng khác.
芳玲:如果某个月现金流出现很大的负数,就要看企业怎么解决资金缺口。
Fāng Líng: Rúguǒ mǒu ge yuè xiànjīnliú chūxiàn hěn dà de fùshù, jiù yào kàn qǐyè zěnme jiějué zījīn quēkǒu.
Phương Linh: Nếu một tháng nào đó dòng tiền âm rất lớn thì phải xem doanh nghiệp sẽ giải quyết thiếu hụt vốn như thế nào.
阮明武:很好。还要判断企业是不是过度依靠新的银行贷款来填补旧的资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào pànduàn qǐyè shì bu shì guòdù yīkào xīn de yínháng dàikuǎn lái tiánbǔ jiù de zījīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải đánh giá doanh nghiệp có phụ thuộc quá nhiều vào khoản vay ngân hàng mới để bù đắp thiếu hụt vốn cũ hay không.
丁垂杨:如果未来还款主要依靠经营产生的现金流,会更容易分析真实偿债能力。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wèilái huánkuǎn zhǔyào yīkào jīngyíng chǎnshēng de xiànjīnliú, huì gèng róngyì fēnxī zhēnshí chángzhài nénglì.
Đinh Thùy Dương: Nếu việc trả nợ trong tương lai chủ yếu dựa vào dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh thì sẽ dễ phân tích khả năng trả nợ thực tế hơn.
阮明武:对。现金流计划必须和收入计划、利润计划以及还款计划互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīnliú jìhuà bìxū hé shōurù jìhuà, lìrùn jìhuà yǐjí huánkuǎn jìhuà hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch dòng tiền phải đối chiếu được với kế hoạch doanh thu, kế hoạch lợi nhuận và kế hoạch trả nợ.
第七部分综合复习:经营活动资料
阮明武:现在我们把第七部分的经营活动资料按照信贷分析逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì qī bùfen de jīngyíng huódòng zīliào ànzhào xìndài fēnxī luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ hoạt động kinh doanh trong phần thứ bảy theo logic phân tích tín dụng.
丁垂杨:第一步是弄清楚客户到底做什么生意。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì nòng qīngchu kèhù dàodǐ zuò shénme shēngyi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là làm rõ khách hàng thực sự kinh doanh lĩnh vực gì.
黎云英:所以要看经营行业、企业成立历史、发展过程和商业模式。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào kàn jīngyíng hángyè, qǐyè chénglì lìshǐ, fāzhǎn guòchéng hé shāngyè móshì.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xem ngành nghề kinh doanh, lịch sử hình thành, quá trình phát triển và mô hình kinh doanh.
水仙:还要了解主要产品和主要服务。
Shuǐ Xiān: Hái yào liǎojiě zhǔyào chǎnpǐn hé zhǔyào fúwù.
Thủy Tiên: Còn phải tìm hiểu sản phẩm chính và dịch vụ chính.
阮明武:很好。第二步是了解企业和谁做生意。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì èr bù shì liǎojiě qǐyè hé shéi zuò shēngyi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ hai là tìm hiểu doanh nghiệp đang kinh doanh với ai.
芳玲:所以要看主要客户和主要供应商。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào kàn zhǔyào kèhù hé zhǔyào gōngyìngshāng.
Phương Linh: Vì vậy phải xem các khách hàng lớn và nhà cung cấp lớn.
丁垂杨:还要看采购合同、销售合同、经销合同、代理合同和订单。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn cǎigòu hétóng, xiāoshòu hétóng, jīngxiāo hétóng, dàilǐ hétóng hé dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem Hợp đồng đầu vào, Hợp đồng đầu ra, Hợp đồng phân phối, Hợp đồng đại lý và đơn hàng.
阮明武:对。这一步主要判断企业的上下游关系是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bù zhǔyào pànduàn qǐyè de shàngxiàyóu guānxì shì bu shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này chủ yếu đánh giá quan hệ đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp có ổn định hay không.
黎云英:第三步是分析企业实际卖了多少、买了多少、赚了多少。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù shì fēnxī qǐyè shíjì mài le duōshao, mǎi le duōshao, zhuàn le duōshao.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba là phân tích thực tế doanh nghiệp bán bao nhiêu, mua bao nhiêu và kiếm được bao nhiêu.
水仙:所以要检查营业收入、成本费用、销售记录和采购记录。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ yào jiǎnchá yíngyè shōurù, chéngběn fèiyòng, xiāoshòu jìlù hé cǎigòu jìlù.
Thủy Tiên: Vì vậy phải kiểm tra doanh thu, chi phí, Sổ bán hàng và Sổ mua hàng.
芳玲:还要检查往来账款,看看有多少钱还没有收回来,有多少钱还没有付出去。
Fāng Líng: Hái yào jiǎnchá wǎnglái zhàngkuǎn, kànkan yǒu duōshao qián hái méiyǒu shōu huílái, yǒu duōshao qián hái méiyǒu fù chūqù.
Phương Linh: Còn phải kiểm tra công nợ để xem còn bao nhiêu tiền chưa thu hồi và bao nhiêu tiền chưa thanh toán.
阮明武:完全正确。收入很多,不代表现金已经全部收回来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù hěn duō, bù dàibiǎo xiànjīn yǐjīng quánbù shōu huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh thu lớn không có nghĩa toàn bộ tiền đã được thu về.
丁垂杨:第四步是检查库存和生产情况。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì jiǎnchá kùcún hé shēngchǎn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là kiểm tra hàng tồn kho và tình hình sản xuất.
黎云英:包括库存报告、库存明细、原材料、成品和生产资料。
Lí Yún Yīng: Bāokuò kùcún bàogào, kùcún míngxì, yuáncáiliào, chéngpǐn hé shēngchǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Bao gồm Báo cáo tồn kho, danh sách chi tiết hàng tồn kho, nguyên vật liệu, thành phẩm và hồ sơ sản xuất.
水仙:还要比较设计产能和实际产能。
Shuǐ Xiān: Hái yào bǐjiào shèjì chǎnnéng hé shíjì chǎnnéng.
Thủy Tiên: Còn phải so sánh công suất thiết kế và công suất thực tế.
阮明武:对。如果实际产能利用率很低,就要问企业为什么还需要进一步扩大投资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shíjì chǎnnéng lìyònglǜ hěn dī, jiù yào wèn qǐyè wèishénme hái xūyào jìnyí bù kuòdà tóuzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tỷ lệ sử dụng công suất thực tế rất thấp thì phải hỏi vì sao doanh nghiệp vẫn cần tiếp tục mở rộng đầu tư.
芳玲:第五步是检查经营基础条件。
Fāng Líng: Dì wǔ bù shì jiǎnchá jīngyíng jīchǔ tiáojiàn.
Phương Linh: Bước thứ năm là kiểm tra các điều kiện nền tảng của hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:包括机器设备、厂房和人力资源。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò jīqì shèbèi, chǎngfáng hé rénlì zīyuán.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm máy móc thiết bị, nhà xưởng và nguồn nhân lực.
阮明武:对。企业想完成销售计划,首先要有足够的生产条件和管理能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè xiǎng wánchéng xiāoshòu jìhuà, shǒuxiān yào yǒu zúgòu de shēngchǎn tiáojiàn hé guǎnlǐ nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Muốn hoàn thành kế hoạch bán hàng, trước tiên doanh nghiệp phải có đủ điều kiện sản xuất và năng lực quản lý.
黎云英:第六步是看外部市场。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù shì kàn wàibù shìchǎng.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu là xem thị trường bên ngoài.
水仙:要分析市场需求、竞争对手和市场份额。
Shuǐ Xiān: Yào fēnxī shìchǎng xūqiú, jìngzhēng duìshǒu hé shìchǎng fèn’é.
Thủy Tiên: Phải phân tích nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh và thị phần.
阮明武:对。企业自己的计划很好,但是如果市场需求正在快速下降,计划就可能很难实现。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zìjǐ de jìhuà hěn hǎo, dànshì rúguǒ shìchǎng xūqiú zhèngzài kuàisù xiàjiàng, jìhuà jiù kěnéng hěn nán shíxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch của doanh nghiệp có thể rất tốt, nhưng nếu nhu cầu thị trường đang giảm nhanh thì kế hoạch đó có thể rất khó thực hiện.
芳玲:最后一步就是分析未来计划。
Fāng Líng: Zuìhòu yí bù jiùshì fēnxī wèilái jìhuà.
Phương Linh: Bước cuối cùng là phân tích kế hoạch tương lai.
丁垂杨:包括经营计划、收入计划、利润计划和现金流计划。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò jīngyíng jìhuà, shōurù jìhuà, lìrùn jìhuà hé xiànjīnliú jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm Kế hoạch kinh doanh, Kế hoạch doanh thu, Kế hoạch lợi nhuận và Kế hoạch dòng tiền.
黎云英:这些计划不能彼此矛盾。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē jìhuà bù néng bǐcǐ máodùn.
Lê Vân Anh: Những kế hoạch này không được mâu thuẫn với nhau.
阮明武:对。比如企业计划销售增长百分之三十,就要看生产能力、订单、市场需求和资金是不是能够支持这个增长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú qǐyè jìhuà xiāoshòu zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, jiù yào kàn shēngchǎn nénglì, dìngdān, shìchǎng xūqiú hé zījīn shì bu shì nénggòu zhīchí zhège zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ doanh nghiệp dự kiến doanh số tăng 30% thì phải xem năng lực sản xuất, đơn hàng, nhu cầu thị trường và nguồn vốn có thể hỗ trợ mức tăng đó hay không.
水仙:如果销售增长,就可能需要更多原材料、更多库存和更多流动资金。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiāoshòu zēngzhǎng, jiù kěnéng xūyào gèng duō yuáncáiliào, gèng duō kùcún hé gèng duō liúdòng zījīn.
Thủy Tiên: Nếu doanh số tăng thì có thể cần nhiều nguyên vật liệu hơn, nhiều hàng tồn kho hơn và nhiều vốn lưu động hơn.
阮明武:非常好。如果客户还给下游客户较长的付款期限,应收账款也可能增加。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ kèhù hái gěi xiàyóu kèhù jiào cháng de fùkuǎn qīxiàn, yìngshōu zhàngkuǎn yě kěnéng zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu doanh nghiệp còn cho khách hàng đầu ra thời hạn thanh toán dài thì khoản phải thu cũng có thể tăng.
芳玲:这样销售增长虽然是好事,但是也可能让资金压力变大。
Fāng Líng: Zhèyàng xiāoshòu zēngzhǎng suīrán shì hǎoshì, dànshì yě kěnéng ràng zījīn yālì biàn dà.
Phương Linh: Như vậy mặc dù doanh số tăng là điều tích cực nhưng cũng có thể khiến áp lực vốn lớn hơn.
阮明武:完全正确。这就是为什么银行不能只看收入增长,还要看经营现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wèishénme yínháng bù néng zhǐ kàn shōurù zēngzhǎng, hái yào kàn jīngyíng xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do ngân hàng không thể chỉ nhìn tăng trưởng doanh thu mà còn phải xem dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:如果收入增加很多,但是应收账款增加得更快,企业可能还是收不到足够的现金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zēngjiā hěn duō, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā de gèng kuài, qǐyè kěnéng háishi shōu bu dào zúgòu de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tăng nhiều nhưng khoản phải thu tăng còn nhanh hơn thì doanh nghiệp có thể vẫn không thu được đủ tiền mặt.
黎云英:如果库存也同时增加,更多资金就会留在库存里面。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kùcún yě tóngshí zēngjiā, gèng duō zījīn jiù huì liú zài kùcún lǐmiàn.
Lê Vân Anh: Nếu hàng tồn kho cũng đồng thời tăng thì càng nhiều vốn sẽ bị giữ lại trong hàng tồn kho.
阮明武:对。所以分析企业经营活动的时候,一定要把收入、应收账款、库存、应付账款和现金流联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fēnxī qǐyè jīngyíng huódòng de shíhou, yídìng yào bǎ shōurù, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, yìngfù zhàngkuǎn hé xiànjīnliú liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhất định phải liên kết doanh thu, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả và dòng tiền với nhau.
水仙:还要把过去的实际数据和未来的经营计划进行比较。
Shuǐ Xiān: Hái yào bǎ guòqù de shíjì shùjù hé wèilái de jīngyíng jìhuà jìnxíng bǐjiào.
Thủy Tiên: Còn phải so sánh dữ liệu thực tế trong quá khứ với kế hoạch kinh doanh tương lai.
阮明武:很好。如果未来计划和过去经营能力差别太大,就要要求客户说明具体依据。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ wèilái jìhuà hé guòqù jīngyíng nénglì chābié tài dà, jiù yào yāoqiú kèhù shuōmíng jùtǐ yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu kế hoạch tương lai chênh lệch quá lớn so với năng lực kinh doanh trong quá khứ thì phải yêu cầu khách hàng giải thích căn cứ cụ thể.
芳玲:所以经营活动资料不是只用来证明企业正在做生意。
Fāng Líng: Suǒyǐ jīngyíng huódòng zīliào bú shì zhǐ yòng lái zhèngmíng qǐyè zhèngzài zuò shēngyi.
Phương Linh: Vì vậy hồ sơ hoạt động kinh doanh không chỉ dùng để chứng minh doanh nghiệp đang kinh doanh.
丁垂杨:还要用来判断企业怎么赚钱、钱什么时候回来,以及以后有没有能力继续经营和还贷款。
Dīng Chuíyáng: Hái yào yòng lái pànduàn qǐyè zěnme zhuànqián, qián shénme shíhou huílái, yǐjí yǐhòu yǒu méiyǒu nénglì jìxù jīngyíng hé huán dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải dùng để đánh giá doanh nghiệp kiếm tiền bằng cách nào, tiền khi nào quay về và sau này có khả năng tiếp tục kinh doanh, trả nợ hay không.
阮明武:完全正确。经营活动审查的核心就是:看得懂企业怎么做生意,看得清企业怎么赚钱,看得到资金怎么流动,最后判断企业有没有持续产生还款现金流的能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jīngyíng huódòng shěnchá de héxīn jiùshì: kàn de dǒng qǐyè zěnme zuò shēngyi, kàn de qīng qǐyè zěnme zhuànqián, kàn de dào zījīn zěnme liúdòng, zuìhòu pànduàn qǐyè yǒu méiyǒu chíxù chǎnshēng huánkuǎn xiànjīnliú de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định hoạt động kinh doanh là: hiểu được doanh nghiệp kinh doanh như thế nào, nhìn rõ doanh nghiệp kiếm tiền bằng cách nào, thấy được dòng vốn vận động ra sao và cuối cùng đánh giá doanh nghiệp có khả năng liên tục tạo ra dòng tiền để trả nợ hay không.
VIII. 企业财务资料 – Hồ sơ tài chính doanh nghiệp
192. Báo cáo tài chính năm – 年度财务报表
阮明武:现在我们学习第八部分——企业财务资料,第一项是年度财务报表。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì bā bùfen——qǐyè cáiwù zīliào, dì yī xiàng shì niándù cáiwù bàobiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ tám – hồ sơ tài chính doanh nghiệp, mục đầu tiên là Báo cáo tài chính năm.
丁垂杨:阮明武哥,年度财务报表主要用来了解企业一整年的财务情况,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, niándù cáiwù bàobiǎo zhǔyào yòng lái liǎojiě qǐyè yì zhěng nián de cáiwù qíngkuàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, Báo cáo tài chính năm chủ yếu dùng để tìm hiểu tình hình tài chính của doanh nghiệp trong cả một năm đúng không anh?
阮明武:对。我们可以通过年度数据分析企业资产、负债、收入、利润和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ tōngguò niándù shùjù fēnxī qǐyè zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể thông qua số liệu cả năm để phân tích tài sản, nợ phải trả, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
黎云英:最好还要把连续几年的年度报表放在一起比较。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo hái yào bǎ liánxù jǐ nián de niándù bàobiǎo fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Lê Vân Anh: Tốt nhất còn phải đặt Báo cáo tài chính của nhiều năm liên tiếp cạnh nhau để so sánh.
阮明武:完全正确,这样才能看出企业的发展趋势和异常变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, zhèyàng cái néng kànchū qǐyè de fāzhǎn qūshì hé yìcháng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, như vậy mới có thể nhìn thấy xu hướng phát triển và những biến động bất thường của doanh nghiệp.
193. Báo cáo tài chính giữa niên độ – 中期财务报表
水仙:第一百九十三项是中期财务报表。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi jiǔshísān xiàng shì zhōngqī cáiwù bàobiǎo.
Thủy Tiên: Mục số 193 là Báo cáo tài chính giữa niên độ.
阮明武:对。年度报表反映上一整年,中期报表可以帮助我们了解本年度目前的发展情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Niándù bàobiǎo fǎnyìng shàng yì zhěng nián, zhōngqī bàobiǎo kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě běn niándù mùqián de fāzhǎn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo năm phản ánh cả năm trước, còn Báo cáo tài chính giữa niên độ giúp chúng ta hiểu tình hình phát triển của năm hiện tại đến thời điểm báo cáo.
芳玲:如果去年的利润很好,但是今年上半年利润明显下降,我们就要进一步分析。
Fāng Líng: Rúguǒ qùnián de lìrùn hěn hǎo, dànshì jīnnián shàng bànnián lìrùn míngxiǎn xiàjiàng, wǒmen jiù yào jìnyí bù fēnxī.
Phương Linh: Nếu lợi nhuận năm ngoái rất tốt nhưng nửa đầu năm nay giảm rõ rệt thì chúng em phải phân tích thêm.
阮明武:对,不能只依赖去年的历史数据判断今天的偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng zhǐ yīlài qùnián de lìshǐ shùjù pànduàn jīntiān de chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể chỉ dựa vào số liệu lịch sử của năm trước để đánh giá khả năng trả nợ hiện tại.
194. Báo cáo tài chính quý – 季度财务报表
丁垂杨:第一百九十四项是季度财务报表。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi jiǔshísì xiàng shì jìdù cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Mục số 194 là Báo cáo tài chính quý.
阮明武:对。季度数据可以帮助我们观察企业每个季度的经营变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìdù shùjù kěyǐ bāngzhù wǒmen guānchá qǐyè měi ge jìdù de jīngyíng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số liệu quý có thể giúp chúng ta quan sát biến động hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo từng quý.
黎云英:有些企业有明显的旺季和淡季,所以不能把一个季度简单代表全年。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē qǐyè yǒu míngxiǎn de wàngjì hé dànjì, suǒyǐ bù néng bǎ yí ge jìdù jiǎndān dàibiǎo quánnián.
Lê Vân Anh: Một số doanh nghiệp có mùa cao điểm và thấp điểm rõ rệt nên không thể đơn giản dùng một quý để đại diện cho cả năm.
阮明武:很好。季度分析必须结合行业特点和季节性因素。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jìdù fēnxī bìxū jiéhé hángyè tèdiǎn hé jìjiéxìng yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân tích theo quý phải kết hợp với đặc điểm ngành và yếu tố mùa vụ.
195. Báo cáo tài chính tháng nếu cần – 月度财务报表
芳玲:第一百九十五项是在需要的时候提供月度财务报表。
Fāng Líng: Dì yìbǎi jiǔshíwǔ xiàng shì zài xūyào de shíhou tígōng yuèdù cáiwù bàobiǎo.
Phương Linh: Mục số 195 là Báo cáo tài chính tháng nếu cần.
阮明武:对。如果企业经营变化很快,或者银行需要了解最近情况,就可以进一步看月度数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè jīngyíng biànhuà hěn kuài, huòzhě yínháng xūyào liǎojiě zuìjìn qíngkuàng, jiù kěyǐ jìnyí bù kàn yuèdù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hoạt động doanh nghiệp thay đổi nhanh hoặc ngân hàng cần biết tình hình gần nhất thì có thể xem thêm số liệu tháng.
水仙:特别是收入、现金、应收账款和库存最近发生大变化的时候。
Shuǐ Xiān: Tèbié shì shōurù, xiànjīn, yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zuìjìn fāshēng dà biànhuà de shíhou.
Thủy Tiên: Đặc biệt khi doanh thu, tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho gần đây có biến động lớn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
196. Báo cáo tài chính đã kiểm toán – 经审计的财务报表
黎云英:第一百九十六项是经审计的财务报表。
Lí Yún Yīng: Dì yìbǎi jiǔshíliù xiàng shì jīng shěnjì de cáiwù bàobiǎo.
Lê Vân Anh: Mục số 196 là Báo cáo tài chính đã kiểm toán.
阮明武:对。除了看报表数字,还要看审计意见和审计报告里面的重要说明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle kàn bàobiǎo shùzì, hái yào kàn shěnjì yìjiàn hé shěnjì bàogào lǐmiàn de zhòngyào shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc xem số liệu báo cáo, còn phải xem ý kiến kiểm toán và những thuyết minh quan trọng trong Báo cáo kiểm toán.
丁垂杨:如果审计报告对某些项目提出特别问题,我们就要重点关注。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shěnjì bàogào duì mǒuxiē xiàngmù tíchū tèbié wèntí, wǒmen jiù yào zhòngdiǎn guānzhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu Báo cáo kiểm toán nêu vấn đề đặc biệt đối với một số khoản mục thì chúng em phải tập trung chú ý.
阮明武:对。审计过的报表很有参考价值,但我们仍然要结合其他资料进行分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnjì guò de bàobiǎo hěn yǒu cānkǎo jiàzhí, dàn wǒmen réngrán yào jiéhé qítā zīliào jìnxíng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo đã kiểm toán có giá trị tham khảo cao nhưng chúng ta vẫn phải kết hợp các hồ sơ khác để phân tích.
197. Bảng cân đối kế toán – 资产负债表
水仙:第一百九十七项是资产负债表。
Shuǐ Xiān: Dì yìbǎi jiǔshíqī xiàng shì zīchǎn fùzhài biǎo.
Thủy Tiên: Mục số 197 là Bảng cân đối kế toán.
阮明武:对。资产负债表主要告诉我们企业有什么资产、欠多少债以及有多少所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn fùzhài biǎo zhǔyào gàosu wǒmen qǐyè yǒu shénme zīchǎn, qiàn duōshao zhài yǐjí yǒu duōshao suǒyǒuzhě quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng cân đối kế toán chủ yếu cho biết doanh nghiệp có những tài sản gì, nợ bao nhiêu và có bao nhiêu vốn chủ sở hữu.
芳玲:我们要特别看现金、应收账款、库存、固定资产和银行贷款。
Fāng Líng: Wǒmen yào tèbié kàn xiànjīn, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, gùdìng zīchǎn hé yínháng dàikuǎn.
Phương Linh: Chúng em phải đặc biệt xem tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định và các khoản vay ngân hàng.
阮明武:很好。还要比较流动资产和流动负债,判断短期偿债压力。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào bǐjiào liúdòng zīchǎn hé liúdòng fùzhài, pànduàn duǎnqī chángzhài yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải so sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn để đánh giá áp lực trả nợ trong ngắn hạn.
198. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – 利润表
丁垂杨:第一百九十八项是利润表。
Dīng Chuíyáng: Dì yìbǎi jiǔshíbā xiàng shì lìrùnbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Mục số 198 là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。利润表主要反映企业一定期间内的收入、成本、费用和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùnbiǎo zhǔyào fǎnyìng qǐyè yídìng qījiān nèi de shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu phản ánh doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
黎云英:我们要看营业收入是不是增长,也要看利润率有没有下降。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào kàn yíngyè shōurù shì bu shì zēngzhǎng, yě yào kàn lìrùnlǜ yǒu méiyǒu xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Chúng em phải xem doanh thu có tăng hay không và tỷ suất lợi nhuận có giảm hay không.
阮明武:对。收入增长但是利润下降,也是一个需要继续分析的信号。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù zēngzhǎng dànshì lìrùn xiàjiàng, yě shì yí ge xūyào jìxù fēnxī de xìnhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm cũng là một tín hiệu cần tiếp tục phân tích.
199. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – 现金流量表
芳玲:第一百九十九项是现金流量表。
Fāng Líng: Dì yìbǎi jiǔshíjiǔ xiàng shì xiànjīn liúliàng biǎo.
Phương Linh: Mục số 199 là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武:对。现金流量表告诉我们企业的钱从哪里来、又流到哪里去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn liúliàng biǎo gàosu wǒmen qǐyè de qián cóng nǎlǐ lái, yòu liú dào nǎlǐ qù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho chúng ta biết tiền của doanh nghiệp đến từ đâu và chảy đi đâu.
水仙:主要可以分成经营活动、投资活动和融资活动现金流。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào kěyǐ fēn chéng jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé róngzī huódòng xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Chủ yếu có thể chia thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
阮明武:对。对于偿债能力来说,经营活动产生的现金流特别重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú chángzhài nénglì lái shuō, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khả năng trả nợ, dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh đặc biệt quan trọng.
200. Thuyết minh báo cáo tài chính – 财务报表附注
黎云英:第二百项是财务报表附注。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi xiàng shì cáiwù bàobiǎo fùzhù.
Lê Vân Anh: Mục số 200 là Thuyết minh báo cáo tài chính.
阮明武:对。很多重要信息只看主表还不够,要通过附注才能看清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō zhòngyào xìnxī zhǐ kàn zhǔbiǎo hái bú gòu, yào tōngguò fùzhù cái néng kàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều thông tin quan trọng chỉ nhìn báo cáo chính là chưa đủ, phải thông qua thuyết minh mới có thể hiểu rõ.
丁垂杨:比如应收账款具体来自哪些客户、长期借款什么时候到期。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yìngshōu zhàngkuǎn jùtǐ láizì nǎxiē kèhù, chángqī jièkuǎn shénme shíhou dàoqī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khoản phải thu cụ thể đến từ những khách hàng nào và khoản vay dài hạn khi nào đến hạn.
阮明武:很好。还可以了解会计政策、关联交易和一些重要事项。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái kěyǐ liǎojiě kuàijì zhèngcè, guānlián jiāoyì hé yìxiē zhòngyào shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể tìm hiểu chính sách kế toán, giao dịch với bên liên quan và một số vấn đề quan trọng.
201. Bảng cân đối số phát sinh – 科目余额及发生额表
水仙:第二百零一项是科目余额及发生额表。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi líng yī xiàng shì kēmù yú’é jí fāshēng’é biǎo.
Thủy Tiên: Mục số 201 là Bảng cân đối số phát sinh.
阮明武:对。这张表可以帮助我们看到各个会计科目的期初余额、本期发生额和期末余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhāng biǎo kěyǐ bāngzhù wǒmen kàndào gège kuàijì kēmù de qīchū yú’é, běnqī fāshēng’é hé qīmò yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng này có thể giúp chúng ta xem số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán.
芳玲:如果报表上的数字有问题,我们可以通过这张表继续往下检查。
Fāng Líng: Rúguǒ bàobiǎo shàng de shùzì yǒu wèntí, wǒmen kěyǐ tōngguò zhè zhāng biǎo jìxù wǎng xià jiǎnchá.
Phương Linh: Nếu số liệu trên Báo cáo tài chính có vấn đề thì chúng em có thể dùng bảng này để tiếp tục kiểm tra sâu hơn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
202. Sổ cái – 总账
丁垂杨:第二百零二项是总账。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi líng èr xiàng shì zǒngzhàng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 202 là Sổ cái.
阮明武:对。总账记录各个会计科目的主要发生情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǒngzhàng jìlù gège kuàijì kēmù de zhǔyào fāshēng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ cái ghi nhận những biến động chính của từng tài khoản kế toán.
黎云英:如果我们想了解某一个报表项目是怎么形成的,就可以进一步查看总账。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen xiǎng liǎojiě mǒu yí ge bàobiǎo xiàngmù shì zěnme xíngchéng de, jiù kěyǐ jìnyí bù chákàn zǒngzhàng.
Lê Vân Anh: Nếu muốn tìm hiểu một khoản mục trên Báo cáo tài chính được hình thành như thế nào thì chúng em có thể kiểm tra tiếp Sổ cái.
阮明武:对。这有助于从总数继续追到具体会计记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yǒuzhù yú cóng zǒngshù jìxù zhuī dào jùtǐ kuàijì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này giúp truy từ con số tổng hợp xuống các ghi chép kế toán cụ thể.
203. Sổ chi tiết tài khoản – 明细账
芳玲:第二百零三项是明细账。
Fāng Líng: Dì èrbǎi líng sān xiàng shì míngxìzhàng.
Phương Linh: Mục số 203 là Sổ chi tiết tài khoản.
阮明武:对。明细账比总账更详细,可以看到具体客户、供应商或者每一笔业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Míngxìzhàng bǐ zǒngzhàng gèng xiángxì, kěyǐ kàndào jùtǐ kèhù, gōngyìngshāng huòzhě měi yì bǐ yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ chi tiết cụ thể hơn Sổ cái, có thể xem theo từng khách hàng, nhà cung cấp hoặc từng nghiệp vụ.
水仙:所以发现异常科目以后,可以通过明细账查具体原因。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ fāxiàn yìcháng kēmù yǐhòu, kěyǐ tōngguò míngxìzhàng chá jùtǐ yuányīn.
Thủy Tiên: Vì vậy sau khi phát hiện tài khoản bất thường thì có thể dùng Sổ chi tiết để tìm nguyên nhân cụ thể.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
204. Sổ quỹ tiền mặt – 现金日记账
黎云英:第二百零四项是现金日记账。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi líng sì xiàng shì xiànjīn rìjìzhàng.
Lê Vân Anh: Mục số 204 là Sổ quỹ tiền mặt.
阮明武:对。它可以反映企业现金每天的收入、支出和余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ fǎnyìng qǐyè xiànjīn měitiān de shōurù, zhīchū hé yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này có thể phản ánh thu, chi và số dư tiền mặt hằng ngày của doanh nghiệp.
丁垂杨:如果账面现金很多,但是现场实际没有这么多现金,就要进一步核实。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhàngmiàn xiànjīn hěn duō, dànshì xiànchǎng shíjì méiyǒu zhème duō xiànjīn, jiù yào jìnyí bù héshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiền mặt trên sổ sách rất lớn nhưng thực tế kiểm tra không có nhiều như vậy thì phải xác minh thêm.
阮明武:完全正确。账面数字和实际情况必须能够合理对应。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhàngmiàn shùzì hé shíjì qíngkuàng bìxū nénggòu hélǐ duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số liệu trên sổ và tình hình thực tế phải có thể đối chiếu hợp lý với nhau.
205. Sổ tiền gửi ngân hàng – 银行存款日记账
水仙:第二百零五项是银行存款日记账。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi líng wǔ xiàng shì yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng.
Thủy Tiên: Mục số 205 là Sổ tiền gửi ngân hàng.
阮明武:对。它记录企业通过银行账户发生的收款、付款和余额变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā jìlù qǐyè tōngguò yínháng zhànghù fāshēng de shōukuǎn, fùkuǎn hé yú’é biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này ghi nhận các khoản thu, chi và biến động số dư qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
芳玲:还可以和银行提供的实际账户流水进行核对。
Fāng Líng: Hái kěyǐ hé yínháng tígōng de shíjì zhànghù liúshuǐ jìnxíng héduì.
Phương Linh: Còn có thể đối chiếu với sao kê tài khoản thực tế do ngân hàng cung cấp.
阮明武:对。如果账上记录和银行流水差别很大,就必须查清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhàng shàng jìlù hé yínháng liúshuǐ chābié hěn dà, jiù bìxū chá qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ghi chép trên sổ và sao kê ngân hàng chênh lệch lớn thì bắt buộc phải làm rõ.
206. Sổ công nợ phải thu – 应收账款明细账
丁垂杨:第二百零六项是应收账款明细账。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi líng liù xiàng shì yìngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 206 là Sổ công nợ phải thu.
阮明武:对。我们要看企业的钱主要被哪些客户占用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào kàn qǐyè de qián zhǔyào bèi nǎxiē kèhù zhànyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải xem vốn của doanh nghiệp chủ yếu đang bị những khách hàng nào chiếm dụng.
黎云英:还要看每个客户欠多少钱、欠了多久、什么时候预计可以收回。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn měi ge kèhù qiàn duōshao qián, qiàn le duōjiǔ, shénme shíhou yùjì kěyǐ shōuhuí.
Lê Vân Anh: Còn phải xem từng khách hàng nợ bao nhiêu, đã nợ bao lâu và dự kiến khi nào có thể thu hồi.
阮明武:对。应收账款金额大并不可怕,关键是能不能及时收回来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yìngshōu zhàngkuǎn jīn’é dà bìng bù kěpà, guānjiàn shì néng bu néng jíshí shōu huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải thu lớn không nhất thiết đáng lo, quan trọng là có thể thu hồi kịp thời hay không.
207. Sổ công nợ phải trả – 应付账款明细账
芳玲:第二百零七项是应付账款明细账。
Fāng Líng: Dì èrbǎi líng qī xiàng shì yìngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Phương Linh: Mục số 207 là Sổ công nợ phải trả.
阮明武:对。它反映企业还欠供应商和其他交易对手多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā fǎnyìng qǐyè hái qiàn gōngyìngshāng hé qítā jiāoyì duìshǒu duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này phản ánh doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp và các đối tác khác bao nhiêu tiền.
水仙:如果大量应付款马上到期,企业短期资金压力就可能增加。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàliàng yìngfùkuǎn mǎshàng dàoqī, qǐyè duǎnqī zījīn yālì jiù kěnéng zēngjiā.
Thủy Tiên: Nếu một lượng lớn khoản phải trả sắp đến hạn thì áp lực vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tăng.
阮明武:完全正确。应付账款也是分析未来现金流出的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yìngfù zhàngkuǎn yě shì fēnxī wèilái xiànjīn liúchū de zhòngyào nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khoản phải trả cũng là nội dung quan trọng khi phân tích dòng tiền ra trong tương lai.
208. Sổ hàng tồn kho – 存货明细账
黎云英:第二百零八项是存货明细账。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi líng bā xiàng shì cúnhuò míngxìzhàng.
Lê Vân Anh: Mục số 208 là Sổ hàng tồn kho.
阮明武:对。要看库存里具体有什么、数量多少、价值多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn kùcún lǐ jùtǐ yǒu shénme, shùliàng duōshao, jiàzhí duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem trong kho cụ thể có những gì, số lượng bao nhiêu và giá trị bao nhiêu.
丁垂杨:还要看哪些库存很久没有变化。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn nǎxiē kùcún hěn jiǔ méiyǒu biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem những loại hàng tồn kho nào đã lâu không biến động.
阮明武:对。长期不动的库存可能存在滞销、过时或者跌价风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī bú dòng de kùcún kěnéng cúnzài zhìxiāo, guòshí huòzhě diējià fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho lâu ngày không luân chuyển có thể có rủi ro ứ đọng, lỗi thời hoặc giảm giá.
209. Báo cáo tuổi nợ phải thu – 应收账款账龄报告
水仙:第二百零九项是应收账款账龄报告。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi líng jiǔ xiàng shì yìngshōu zhàngkuǎn zhànglíng bàogào.
Thủy Tiên: Mục số 209 là Báo cáo tuổi nợ phải thu.
阮明武:对。账龄报告可以把应收账款按照欠款时间分类。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhànglíng bàogào kěyǐ bǎ yìngshōu zhàngkuǎn ànzhào qiànkuǎn shíjiān fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tuổi nợ có thể phân loại khoản phải thu theo thời gian nợ.
芳玲:比如三十天以内、三十到九十天、九十天以上。
Fāng Líng: Bǐrú sānshí tiān yǐnèi, sānshí dào jiǔshí tiān, jiǔshí tiān yǐshàng.
Phương Linh: Ví dụ dưới 30 ngày, từ 30 đến 90 ngày và trên 90 ngày.
阮明武:很好。时间越长,一般越要注意回收风险。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shíjiān yuè cháng, yìbān yuè yào zhùyì huíshōu fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thời gian càng dài thì thông thường càng phải chú ý rủi ro thu hồi.
210. Báo cáo tuổi nợ phải trả – 应付账款账龄报告
丁垂杨:第二百一十项是应付账款账龄报告。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi yīshí xiàng shì yìngfù zhàngkuǎn zhànglíng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 210 là Báo cáo tuổi nợ phải trả.
阮明武:对。它帮助我们了解哪些债务马上需要支付,哪些已经拖欠很久。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā bāngzhù wǒmen liǎojiě nǎxiē zhàiwù mǎshàng xūyào zhīfù, nǎxiē yǐjīng tuōqiàn hěn jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này giúp chúng ta biết khoản nợ nào sắp phải thanh toán và khoản nào đã bị chậm trả lâu.
黎云英:如果企业长期拖欠很多供应商,也可能说明现金比较紧张。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè chángqī tuōqiàn hěn duō gōngyìngshāng, yě kěnéng shuōmíng xiànjīn bǐjiào jǐnzhāng.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp chậm trả nhiều nhà cung cấp trong thời gian dài thì cũng có thể cho thấy tiền mặt khá căng thẳng.
阮明武:对,还要了解这是正常商业信用还是支付能力出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào liǎojiě zhè shì zhèngcháng shāngyè xìnyòng háishi zhīfù nénglì chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải tìm hiểu đây là tín dụng thương mại bình thường hay khả năng thanh toán đã xuất hiện vấn đề.
211. Tờ khai thuế giá trị gia tăng – 增值税申报表
芳玲:第二百一十一项是增值税申报表。
Fāng Líng: Dì èrbǎi yīshíyī xiàng shì zēngzhíshuì shēnbàobiǎo.
Phương Linh: Mục số 211 là Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
阮明武:对。增值税申报资料可以帮助我们核对企业申报的销售和采购情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zēngzhíshuì shēnbào zīliào kěyǐ bāngzhù wǒmen héduì qǐyè shēnbào de xiāoshòu hé cǎigòu qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ kê khai thuế giá trị gia tăng có thể giúp chúng ta đối chiếu tình hình bán hàng và mua hàng mà doanh nghiệp đã kê khai.
水仙:如果财务报表收入和税务申报销售额差别很大,就要进一步解释。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cáiwù bàobiǎo shōurù hé shuìwù shēnbào xiāoshòu’é chābié hěn dà, jiù yào jìnyí bù jiěshì.
Thủy Tiên: Nếu doanh thu trên Báo cáo tài chính chênh lệch lớn với doanh số kê khai thuế thì phải giải thích thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
212. Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp – 企业所得税申报表
黎云英:第二百一十二项是企业所得税申报表。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi yīshí’èr xiàng shì qǐyè suǒdéshuì shēnbàobiǎo.
Lê Vân Anh: Mục số 212 là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
阮明武:对。它可以帮助了解企业向税务机关申报的收入、成本和应纳税所得。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ bāngzhù liǎojiě qǐyè xiàng shuìwù jīguān shēnbào de shōurù, chéngběn hé yīngnàshuì suǒdé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này giúp tìm hiểu doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế doanh nghiệp đã kê khai với cơ quan thuế.
丁垂杨:也可以和利润表上的利润数据进行比较。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ hé lìrùnbiǎo shàng de lìrùn shùjù jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể so sánh với số liệu lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。如果差异很大,要了解是不是来自税务调整或者其他原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ chāyì hěn dà, yào liǎojiě shì bu shì láizì shuìwù tiáozhěng huòzhě qítā yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chênh lệch lớn thì phải tìm hiểu có phải do điều chỉnh thuế hay nguyên nhân khác hay không.
213. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn – 发票使用情况报告
水仙:第二百一十三项是发票使用情况报告。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi yīshísān xiàng shì fāpiào shǐyòng qíngkuàng bàogào.
Thủy Tiên: Mục số 213 là Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
阮明武:对。它可以作为了解企业开票和经营活动的补充资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ zuòwéi liǎojiě qǐyè kāipiào hé jīngyíng huódòng de bǔchōng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này có thể được dùng như hồ sơ bổ sung để tìm hiểu hoạt động xuất hóa đơn và kinh doanh của doanh nghiệp.
芳玲:如果企业说销售增长很多,但是开票情况没有明显变化,就要了解原因。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè shuō xiāoshòu zēngzhǎng hěn duō, dànshì kāipiào qíngkuàng méiyǒu míngxiǎn biànhuà, jiù yào liǎojiě yuányīn.
Phương Linh: Nếu doanh nghiệp nói doanh số tăng nhiều nhưng tình hình xuất hóa đơn không thay đổi rõ rệt thì phải tìm hiểu nguyên nhân.
阮明武:对。任何单一资料都不能独立代表全部经营情况,要综合判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rènhé dānyī zīliào dōu bù néng dúlì dàibiǎo quánbù jīngyíng qíngkuàng, yào zōnghé pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không một loại hồ sơ đơn lẻ nào có thể đại diện cho toàn bộ tình hình kinh doanh, phải đánh giá tổng hợp.
214. Chứng từ nộp thuế – 完税凭证
丁垂杨:第二百一十四项是企业的完税凭证。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi yīshísì xiàng shì qǐyè de wánshuì píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 214 là Chứng từ nộp thuế của doanh nghiệp.
阮明武:对。除了看企业申报了多少税,还可以看实际缴纳了多少税。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle kàn qǐyè shēnbào le duōshao shuì, hái kěyǐ kàn shíjì jiǎonà le duōshao shuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc xem doanh nghiệp đã kê khai bao nhiêu thuế, còn có thể xem thực tế đã nộp bao nhiêu.
黎云英:如果存在较大的未缴税款,也可能形成未来的现金支付压力。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cúnzài jiào dà de wèi jiǎo shuìkuǎn, yě kěnéng xíngchéng wèilái de xiànjīn zhīfù yālì.
Lê Vân Anh: Nếu tồn tại khoản thuế chưa nộp tương đối lớn thì cũng có thể tạo ra áp lực thanh toán tiền mặt trong tương lai.
阮明武:很好。税务义务也是企业负担的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shuìwù yìwù yě shì qǐyè fùdān de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nghĩa vụ thuế cũng là một phần nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
215. Sao kê tài khoản ngân hàng – 银行账户流水
芳玲:第二百一十五项是银行账户流水。
Fāng Líng: Dì èrbǎi yīshíwǔ xiàng shì yínháng zhànghù liúshuǐ.
Phương Linh: Mục số 215 là Sao kê tài khoản ngân hàng.
阮明武:对。银行流水可以帮助我们看到企业实际的资金收付情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng liúshuǐ kěyǐ bāngzhù wǒmen kàndào qǐyè shíjì de zījīn shōufù qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sao kê ngân hàng có thể giúp chúng ta thấy tình hình thu và chi tiền thực tế của doanh nghiệp.
水仙:可以看主要客户有没有付款、企业有没有向主要供应商支付货款。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ kàn zhǔyào kèhù yǒu méiyǒu fùkuǎn, qǐyè yǒu méiyǒu xiàng zhǔyào gōngyìngshāng zhīfù huòkuǎn.
Thủy Tiên: Có thể xem khách hàng lớn có thanh toán hay không và doanh nghiệp có trả tiền hàng cho các nhà cung cấp lớn hay không.
阮明武:对。还可以观察资金进出是否与企业实际经营规模相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ guānchá zījīn jìnchū shìfǒu yǔ qǐyè shíjì jīngyíng guīmó xiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể quan sát dòng tiền vào ra có phù hợp với quy mô kinh doanh thực tế của doanh nghiệp hay không.
216. Hồ sơ dòng tiền qua tài khoản – 账户资金流资料
黎云英:第二百一十六项是账户资金流资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi yīshíliù xiàng shì zhànghù zījīnliú zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 216 là hồ sơ dòng tiền qua tài khoản.
阮明武:对。除了单纯看银行流水,还要对资金流进行分类和分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle dānchún kàn yínháng liúshuǐ, hái yào duì zījīnliú jìnxíng fēnlèi hé fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc chỉ xem sao kê ngân hàng, còn phải phân loại và phân tích dòng tiền.
丁垂杨:比如哪些是销售收款、哪些是股东转入、哪些是银行贷款、哪些是其他资金。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú nǎxiē shì xiāoshòu shōukuǎn, nǎxiē shì gǔdōng zhuǎnrù, nǎxiē shì yínháng dàikuǎn, nǎxiē shì qítā zījīn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khoản nào là tiền bán hàng, khoản nào do cổ đông chuyển vào, khoản nào là vốn vay ngân hàng và khoản nào là dòng tiền khác.
阮明武:完全正确。不是所有流入账户的钱都可以当成经营收入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bú shì suǒyǒu liúrù zhànghù de qián dōu kěyǐ dàng chéng jīngyíng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không phải mọi khoản tiền đi vào tài khoản đều có thể coi là doanh thu kinh doanh.
217. Hồ sơ các khoản vay hiện hữu – 现有贷款资料
水仙:第二百一十七项是企业现有贷款资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi yīshíqī xiàng shì qǐyè xiànyǒu dàikuǎn zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 217 là hồ sơ các khoản vay hiện hữu.
阮明武:对。申请新的贷款以前,必须先了解企业现在已经借了多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēnqǐng xīn de dàikuǎn yǐqián, bìxū xiān liǎojiě qǐyè xiànzài yǐjīng jiè le duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi đề nghị khoản vay mới, phải tìm hiểu hiện tại doanh nghiệp đã vay bao nhiêu tiền.
芳玲:还要看每笔贷款的余额、利率、期限和还款方式。
Fāng Líng: Hái yào kàn měi bǐ dàikuǎn de yú’é, lìlǜ, qīxiàn hé huánkuǎn fāngshì.
Phương Linh: Còn phải xem dư nợ, lãi suất, thời hạn và phương thức trả nợ của từng khoản vay.
阮明武:对。现有债务会直接影响企业还能承担多少新的债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànyǒu zhàiwù huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè hái néng chéngdān duōshao xīn de zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghĩa vụ nợ hiện hữu sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng doanh nghiệp còn có thể gánh thêm bao nhiêu nợ mới.
218. Hợp đồng tín dụng tại ngân hàng khác – 其他银行信贷合同
丁垂杨:第二百一十八项是企业在其他银行签订的信贷合同。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi yīshíbā xiàng shì qǐyè zài qítā yínháng qiāndìng de xìndài hétóng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 218 là Hợp đồng tín dụng tại các ngân hàng khác.
阮明武:对。通过这些合同,我们可以了解其他贷款的具体条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tōngguò zhèxiē hétóng, wǒmen kěyǐ liǎojiě qítā dàikuǎn de jùtǐ tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua các hợp đồng này, chúng ta có thể hiểu điều kiện cụ thể của những khoản vay khác.
黎云英:比如授信额度、贷款期限、利率、担保方式和还款条件。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shòuxìn édù, dàikuǎn qīxiàn, lìlǜ, dānbǎo fāngshì hé huánkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Ví dụ hạn mức tín dụng, thời hạn vay, lãi suất, phương thức bảo đảm và điều kiện trả nợ.
阮明武:很好。还要注意有没有一些限制企业继续借款或者继续提供担保的条款。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào zhùyì yǒu méiyǒu yìxiē xiànzhì qǐyè jìxù jièkuǎn huòzhě jìxù tígōng dānbǎo de tiáokuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải chú ý có điều khoản nào hạn chế doanh nghiệp tiếp tục vay hoặc tiếp tục cung cấp bảo đảm hay không.
219. Lịch trả nợ tại ngân hàng khác – 其他银行还款计划
芳玲:第二百一十九项是其他银行的还款计划。
Fāng Líng: Dì èrbǎi yīshíjiǔ xiàng shì qítā yínháng de huánkuǎn jìhuà.
Phương Linh: Mục số 219 là Lịch trả nợ tại ngân hàng khác.
阮明武:对。我们要知道未来十二个月企业有哪些本金和利息需要支付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào zhīdào wèilái shí’èr ge yuè qǐyè yǒu nǎxiē běnjīn hé lìxī xūyào zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải biết trong 12 tháng tới doanh nghiệp có những khoản nợ gốc và lãi nào cần thanh toán.
水仙:如果很多贷款集中在同一个月到期,现金压力就可能非常大。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ hěn duō dàikuǎn jízhōng zài tóng yí ge yuè dàoqī, xiànjīn yālì jiù kěnéng fēicháng dà.
Thủy Tiên: Nếu nhiều khoản vay tập trung đáo hạn trong cùng một tháng thì áp lực tiền mặt có thể rất lớn.
阮明武:完全正确。所以债务到期结构必须和现金流预测一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zhàiwù dàoqī jiégòu bìxū hé xiànjīnliú yùcè yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy cơ cấu đáo hạn nợ phải được phân tích cùng với dự báo dòng tiền.
220. Thư xác nhận dư nợ – 贷款余额确认函
黎云英:第二百二十项是贷款余额确认函。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi èrshí xiàng shì dàikuǎn yú’é quèrènhán.
Lê Vân Anh: Mục số 220 là Thư xác nhận dư nợ.
阮明武:对。这份资料可以帮助确认企业在某一家银行实际还有多少未偿还贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè fèn zīliào kěyǐ bāngzhù quèrèn qǐyè zài mǒu yì jiā yínháng shíjì hái yǒu duōshao wèi chánghuán dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này có thể giúp xác nhận doanh nghiệp thực tế còn bao nhiêu khoản vay chưa hoàn trả tại một ngân hàng cụ thể.
丁垂杨:这样可以和企业自己提供的负债数据进行核对。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ hé qǐyè zìjǐ tígōng de fùzhài shùjù jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể đối chiếu với số liệu nợ do chính doanh nghiệp cung cấp.
阮明武:对。如果两边的数字不一样,就要先解释清楚差异。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ liǎngbiān de shùzì bù yíyàng, jiù yào xiān jiěshì qīngchu chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu số liệu hai bên không giống nhau thì trước tiên phải giải thích rõ chênh lệch.
221. Hồ sơ bảo lãnh đang tồn tại – 现有保证业务资料
水仙:第二百二十一项是企业现有保证业务资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi èrshíyī xiàng shì qǐyè xiànyǒu bǎozhèng yèwù zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 221 là hồ sơ bảo lãnh đang tồn tại.
阮明武:对。企业除了自己的贷款以外,还可能为其他公司或者个人提供保证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè chúle zìjǐ de dàikuǎn yǐwài, hái kěnéng wèi qítā gōngsī huòzhě gèrén tígōng bǎozhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài các khoản vay của chính mình, doanh nghiệp còn có thể bảo lãnh cho công ty hoặc cá nhân khác.
芳玲:虽然这些保证现在不一定已经变成实际债务,但是也可能形成未来风险。
Fāng Líng: Suīrán zhèxiē bǎozhèng xiànzài bù yídìng yǐjīng biàn chéng shíjì zhàiwù, dànshì yě kěnéng xíngchéng wèilái fēngxiǎn.
Phương Linh: Mặc dù các khoản bảo lãnh này hiện chưa chắc đã trở thành nghĩa vụ nợ thực tế nhưng vẫn có thể hình thành rủi ro trong tương lai.
阮明武:完全正确。所以要了解被保证人、保证金额、保证期限和保证范围。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yào liǎojiě bèi bǎozhèngrén, bǎozhèng jīn’é, bǎozhèng qīxiàn hé bǎozhèng fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phải tìm hiểu người được bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn và phạm vi bảo lãnh.
222. Hồ sơ thư tín dụng đang tồn tại – 现有信用证资料
丁垂杨:第二百二十二项是企业现有信用证资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi èrshí’èr xiàng shì qǐyè xiànyǒu xìnyòngzhèng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 222 là hồ sơ thư tín dụng đang tồn tại.
阮明武:对。企业进行进口贸易的时候,可能通过银行开立信用证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè jìnxíng jìnkǒu màoyì de shíhou, kěnéng tōngguò yínháng kāilì xìnyòngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi doanh nghiệp thực hiện thương mại nhập khẩu thì có thể mở thư tín dụng thông qua ngân hàng.
黎云英:我们要了解信用证金额、币种、到期时间和未来付款安排。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào liǎojiě xìnyòngzhèng jīn’é, bìzhǒng, dàoqī shíjiān hé wèilái fùkuǎn ānpái.
Lê Vân Anh: Chúng em phải tìm hiểu giá trị thư tín dụng, loại tiền, thời điểm đáo hạn và kế hoạch thanh toán trong tương lai.
阮明武:对。因为信用证未来可能形成实际付款义务,所以也要放进整体资金分析里面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi xìnyòngzhèng wèilái kěnéng xíngchéng shíjì fùkuǎn yìwù, suǒyǐ yě yào fàng jìn zhěngtǐ zījīn fēnxī lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì thư tín dụng trong tương lai có thể hình thành nghĩa vụ thanh toán thực tế nên cũng phải đưa vào phân tích tổng thể về vốn.
第八部分综合复习:企业财务资料
阮明武:现在我们把企业财务资料按照信贷分析的顺序重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ qǐyè cáiwù zīliào ànzhào xìndài fēnxī de shùnxù chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ tài chính doanh nghiệp theo trình tự phân tích tín dụng.
丁垂杨:第一步先看企业整体的财务报表。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān kàn qǐyè zhěngtǐ de cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xem tổng thể Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
黎云英:包括年度财务报表、中期财务报表、季度报表和必要时的月度报表。
Lí Yún Yīng: Bāokuò niándù cáiwù bàobiǎo, zhōngqī cáiwù bàobiǎo, jìdù bàobiǎo hé bìyào shí de yuèdù bàobiǎo.
Lê Vân Anh: Bao gồm Báo cáo tài chính năm, giữa niên độ, quý và Báo cáo tài chính tháng khi cần.
水仙:如果有经审计的财务报表,还要同时看审计意见。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu jīng shěnjì de cáiwù bàobiǎo, hái yào tóngshí kàn shěnjì yìjiàn.
Thủy Tiên: Nếu có Báo cáo tài chính đã kiểm toán thì còn phải đồng thời xem ý kiến kiểm toán.
阮明武:很好。第二步就是阅读三张最核心的财务报表。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì èr bù jiùshì yuèdú sān zhāng zuì héxīn de cáiwù bàobiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ hai là đọc ba Báo cáo tài chính cốt lõi nhất.
芳玲:资产负债表、利润表和现金流量表。
Fāng Líng: Zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Phương Linh: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武:对。资产负债表告诉我们企业“有什么、欠什么”,利润表告诉我们“赚了多少”,现金流量表告诉我们“真正收到和支付了多少钱”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn fùzhài biǎo gàosu wǒmen qǐyè “yǒu shénme, qiàn shénme”, lìrùnbiǎo gàosu wǒmen “zhuàn le duōshao”, xiànjīn liúliàng biǎo gàosu wǒmen “zhēnzhèng shōudào hé zhīfù le duōshao qián”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng cân đối kế toán cho biết doanh nghiệp “có gì, nợ gì”, Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết “kiếm được bao nhiêu”, còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết “thực tế đã thu và chi bao nhiêu tiền”.
丁垂杨:还要看财务报表附注,了解主表里没有详细说明的重要内容。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn cáiwù bàobiǎo fùzhù, liǎojiě zhǔbiǎo lǐ méiyǒu xiángxì shuōmíng de zhòngyào nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem Thuyết minh Báo cáo tài chính để hiểu những nội dung quan trọng chưa được trình bày chi tiết trên báo cáo chính.
阮明武:完全正确。第三步是从财务报表继续往会计账簿里面检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dì sān bù shì cóng cáiwù bàobiǎo jìxù wǎng kuàijì zhàngbù lǐmiàn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bước thứ ba là từ Báo cáo tài chính tiếp tục kiểm tra sâu xuống sổ sách kế toán.
黎云英:包括科目余额及发生额表、总账和明细账。
Lí Yún Yīng: Bāokuò kēmù yú’é jí fāshēng’é biǎo, zǒngzhàng hé míngxìzhàng.
Lê Vân Anh: Bao gồm Bảng cân đối số phát sinh, Sổ cái và Sổ chi tiết tài khoản.
水仙:还要看现金日记账和银行存款日记账。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn xiànjīn rìjìzhàng hé yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng.
Thủy Tiên: Còn phải xem Sổ quỹ tiền mặt và Sổ tiền gửi ngân hàng.
阮明武:对。这样我们就能从报表上的总数一直追到具体的会计记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen jiù néng cóng bàobiǎo shàng de zǒngshù yìzhí zhuī dào jùtǐ de kuàijì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta có thể truy từ con số tổng hợp trên báo cáo xuống tận ghi chép kế toán cụ thể.
芳玲:第四步是重点检查应收账款、应付账款和库存。
Fāng Líng: Dì sì bù shì zhòngdiǎn jiǎnchá yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn hé kùcún.
Phương Linh: Bước thứ tư là tập trung kiểm tra khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho.
丁垂杨:所以要看应收账款明细账、应付账款明细账和存货明细账。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào kàn yìngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng, yìngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng hé cúnhuò míngxìzhàng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải xem Sổ công nợ phải thu, Sổ công nợ phải trả và Sổ hàng tồn kho.
黎云英:还要看应收账款和应付账款的账龄报告。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn yìngshōu zhàngkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn de zhànglíng bàogào.
Lê Vân Anh: Còn phải xem Báo cáo tuổi nợ phải thu và Báo cáo tuổi nợ phải trả.
阮明武:很好。这一步主要解决“钱什么时候回来”和“钱什么时候必须付出去”两个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yí bù zhǔyào jiějué “qián shénme shíhou huílái” hé “qián shénme shíhou bìxū fù chūqù” liǎng ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước này chủ yếu giải quyết hai vấn đề: “khi nào tiền quay về” và “khi nào tiền bắt buộc phải chi ra”.
水仙:第五步是用税务资料交叉核对财务数据。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ bù shì yòng shuìwù zīliào jiāochā héduì cáiwù shùjù.
Thủy Tiên: Bước thứ năm là dùng hồ sơ thuế để kiểm tra chéo số liệu tài chính.
芳玲:包括增值税申报表、企业所得税申报表、发票使用情况和完税凭证。
Fāng Líng: Bāokuò zēngzhíshuì shēnbàobiǎo, qǐyè suǒdéshuì shēnbàobiǎo, fāpiào shǐyòng qíngkuàng hé wánshuì píngzhèng.
Phương Linh: Bao gồm Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và Chứng từ nộp thuế.
阮明武:对。如果税务数据、财务报表和实际经营数据差别很大,就必须找到合理解释。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shuìwù shùjù, cáiwù bàobiǎo hé shíjì jīngyíng shùjù chābié hěn dà, jiù bìxū zhǎodào hélǐ jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu số liệu thuế, Báo cáo tài chính và số liệu kinh doanh thực tế chênh lệch lớn thì bắt buộc phải tìm được lời giải thích hợp lý.
丁垂杨:第六步就是检查真实资金流。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù jiùshì jiǎnchá zhēnshí zījīnliú.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu chính là kiểm tra dòng tiền thực tế.
黎云英:所以要看银行账户流水和账户资金流资料。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào kàn yínháng zhànghù liúshuǐ hé zhànghù zījīnliú zīliào.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xem sao kê tài khoản ngân hàng và hồ sơ dòng tiền qua tài khoản.
水仙:还要把销售收款和贷款流入、股东转款以及其他资金区分开。
Shuǐ Xiān: Hái yào bǎ xiāoshòu shōukuǎn hé dàikuǎn liúrù, gǔdōng zhuǎnkuǎn yǐjí qítā zījīn qūfēn kāi.
Thủy Tiên: Còn phải phân biệt tiền thu từ bán hàng với dòng tiền vay, tiền cổ đông chuyển vào và các nguồn tiền khác.
阮明武:完全正确。账户里有很多钱,不代表这些钱全部来自企业经营。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhànghù lǐ yǒu hěn duō qián, bù dàibiǎo zhèxiē qián quánbù láizì qǐyè jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tài khoản có nhiều tiền không có nghĩa toàn bộ số tiền đó đều đến từ hoạt động kinh doanh.
芳玲:最后一步就是分析企业现在已有的债务和其他潜在付款义务。
Fāng Líng: Zuìhòu yí bù jiùshì fēnxī qǐyè xiànzài yǐyǒu de zhàiwù hé qítā qiánzài fùkuǎn yìwù.
Phương Linh: Bước cuối cùng là phân tích các khoản nợ hiện hữu và các nghĩa vụ thanh toán tiềm tàng khác của doanh nghiệp.
丁垂杨:包括现有贷款、其他银行信贷合同和未来还款计划。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò xiànyǒu dàikuǎn, qítā yínháng xìndài hétóng hé wèilái huánkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm các khoản vay hiện hữu, Hợp đồng tín dụng tại ngân hàng khác và lịch trả nợ trong tương lai.
黎云英:还要看贷款余额确认函、现有保证业务和现有信用证。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn dàikuǎn yú’é quèrènhán, xiànyǒu bǎozhèng yèwù hé xiànyǒu xìnyòngzhèng.
Lê Vân Anh: Còn phải xem Thư xác nhận dư nợ, các khoản bảo lãnh đang tồn tại và các thư tín dụng đang tồn tại.
阮明武:很好。银行最终要把所有已经存在和未来可能发生的付款义务放在一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yínháng zuìzhōng yào bǎ suǒyǒu yǐjīng cúnzài hé wèilái kěnéng fāshēng de fùkuǎn yìwù fàng zài yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng ngân hàng phải đặt tất cả nghĩa vụ thanh toán đã tồn tại và có thể phát sinh trong tương lai vào cùng một phân tích.
水仙:也就是说,不能只看企业现在账面上有多少钱。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ kàn qǐyè xiànzài zhàngmiàn shàng yǒu duōshao qián.
Thủy Tiên: Có nghĩa là không thể chỉ nhìn xem hiện tại trên sổ sách doanh nghiệp có bao nhiêu tiền.
阮明武:对。还要看未来什么时候收到钱、什么时候要付钱,以及到期债务有多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn wèilái shénme shíhou shōudào qián, shénme shíhou yào fù qián, yǐjí dàoqī zhàiwù yǒu duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem trong tương lai khi nào thu được tiền, khi nào phải trả tiền và có bao nhiêu khoản nợ đến hạn.
芳玲:如果企业利润很高,但是应收账款收不回来、库存卖不出去、很多贷款马上到期,现金压力还是可能很大。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè lìrùn hěn gāo, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn shōu bu huílái, kùcún mài bu chūqù, hěn duō dàikuǎn mǎshàng dàoqī, xiànjīn yālì háishi kěnéng hěn dà.
Phương Linh: Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhưng khoản phải thu không thu hồi được, hàng tồn kho không bán được và nhiều khoản vay sắp đáo hạn thì áp lực tiền mặt vẫn có thể rất lớn.
阮明武:完全正确。所以利润高不等于偿债能力一定强。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ lìrùn gāo bù děngyú chángzhài nénglì yídìng qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy lợi nhuận cao không đồng nghĩa khả năng trả nợ chắc chắn mạnh.
丁垂杨:负债高也不能马上认为企业一定有问题,还要看这些债务的结构和企业产生现金的能力。
Dīng Chuíyáng: Fùzhài gāo yě bù néng mǎshàng rènwéi qǐyè yídìng yǒu wèntí, hái yào kàn zhèxiē zhàiwù de jiégòu hé qǐyè chǎnshēng xiànjīn de nénglì.
Đinh Thùy Dương: Nợ cao cũng không thể lập tức cho rằng doanh nghiệp chắc chắn có vấn đề mà còn phải xem cơ cấu nợ và khả năng tạo tiền của doanh nghiệp.
阮明武:对。短期债务很多,但是经营现金流非常强,和短期债务很多、经营现金流一直为负,是两种完全不同的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duǎnqī zhàiwù hěn duō, dànshì jīngyíng xiànjīnliú fēicháng qiáng, hé duǎnqī zhàiwù hěn duō, jīngyíng xiànjīnliú yìzhí wéi fù, shì liǎng zhǒng wánquán bùtóng de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ ngắn hạn nhiều nhưng dòng tiền kinh doanh rất mạnh và nợ ngắn hạn nhiều trong khi dòng tiền kinh doanh liên tục âm là hai tình huống hoàn toàn khác nhau.
黎云英:所以企业财务资料必须横向比较,也要纵向比较。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qǐyè cáiwù zīliào bìxū héngxiàng bǐjiào, yě yào zòngxiàng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Vì vậy hồ sơ tài chính doanh nghiệp phải được so sánh theo chiều ngang và cũng phải so sánh theo chiều dọc qua các kỳ.
阮明武:很好。还要把财务数据和经营资料、税务资料、银行流水以及贷款资料进行交叉验证。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào bǎ cáiwù shùjù hé jīngyíng zīliào, shuìwù zīliào, yínháng liúshuǐ yǐjí dàikuǎn zīliào jìnxíng jiāochā yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải kiểm chứng chéo số liệu tài chính với hồ sơ hoạt động kinh doanh, hồ sơ thuế, sao kê ngân hàng và hồ sơ vay vốn.
水仙:如果不同资料都支持同一个结果,判断就会更加可靠。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bùtóng zīliào dōu zhīchí tóng yí ge jiéguǒ, pànduàn jiù huì gèngjiā kěkào.
Thủy Tiên: Nếu các loại hồ sơ khác nhau đều cùng hỗ trợ một kết quả thì đánh giá sẽ đáng tin cậy hơn.
阮明武:完全正确。企业财务审查的核心就是:看资产是不是真的有价值,看负债什么时候要还,看利润是不是真的能够转化成现金,最后判断企业能不能持续产生足够的现金偿还银行贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè cáiwù shěnchá de héxīn jiùshì: kàn zīchǎn shì bu shì zhēn de yǒu jiàzhí, kàn fùzhài shénme shíhou yào huán, kàn lìrùn shì bu shì zhēn de nénggòu zhuǎnhuà chéng xiànjīn, zuìhòu pànduàn qǐyè néng bu néng chíxù chǎnshēng zúgòu de xiànjīn chánghuán yínháng dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định tài chính doanh nghiệp là: xem tài sản có thực sự có giá trị hay không, xem nợ khi nào phải trả, xem lợi nhuận có thực sự chuyển hóa thành tiền hay không và cuối cùng đánh giá doanh nghiệp có thể liên tục tạo ra đủ tiền mặt để hoàn trả khoản vay ngân hàng hay không.
IX. 担保财产资料 – Hồ sơ tài sản bảo đảm
224. Danh mục tài sản bảo đảm – 担保财产清单
阮明武:现在我们学习第九部分——担保财产资料,第一项是担保财产清单。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì jiǔ bùfen——dānbǎo cáichǎn zīliào, dì yī xiàng shì dānbǎo cáichǎn qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ chín – hồ sơ tài sản bảo đảm, mục đầu tiên là Danh mục tài sản bảo đảm.
丁垂杨:阮明武哥,担保财产清单主要是把客户准备提供给银行的所有担保财产列出来,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dānbǎo cáichǎn qīngdān zhǔyào shì bǎ kèhù zhǔnbèi tígōng gěi yínháng de suǒyǒu dānbǎo cáichǎn liè chūlái, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, Danh mục tài sản bảo đảm chủ yếu là liệt kê toàn bộ tài sản khách hàng dự kiến cung cấp cho ngân hàng làm bảo đảm đúng không anh?
阮明武:对。清单里面要写清楚财产名称、种类、数量、所有人、所在地和基本价值信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīngdān lǐmiàn yào xiě qīngchu cáichǎn míngchēng, zhǒnglèi, shùliàng, suǒyǒurén, suǒzàidì hé jīběn jiàzhí xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong danh mục phải ghi rõ tên tài sản, loại tài sản, số lượng, chủ sở hữu, nơi tài sản tồn tại và thông tin giá trị cơ bản.
黎云英:如果有很多项担保财产,还要分别编号,方便后面逐项检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu hěn duō xiàng dānbǎo cáichǎn, hái yào fēnbié biānhào, fāngbiàn hòumiàn zhúxiàng jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu có nhiều tài sản bảo đảm thì còn phải đánh số riêng để thuận tiện kiểm tra từng tài sản ở các bước sau.
阮明武:完全正确。担保财产清单就是整个担保审查的第一张总表。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dānbǎo cáichǎn qīngdān jiùshì zhěnggè dānbǎo shěnchá de dì yī zhāng zǒngbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Danh mục tài sản bảo đảm chính là bảng tổng hợp đầu tiên của toàn bộ quá trình thẩm định tài sản bảo đảm.
225. Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản – 财产所有权证明资料
水仙:第二百二十五项是财产所有权证明资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi èrshíwǔ xiàng shì cáichǎn suǒyǒuquán zhèngmíng zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 225 là hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
阮明武:对。银行首先要确认提供担保的人是不是这个财产的合法所有人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng shǒuxiān yào quèrèn tígōng dānbǎo de rén shì bu shì zhège cáichǎn de héfǎ suǒyǒurén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên ngân hàng phải xác nhận người cung cấp tài sản bảo đảm có phải là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản đó hay không.
芳玲:如果财产不是借款人自己的,而是第三方所有,就要检查第三方的所有权资料。
Fāng Líng: Rúguǒ cáichǎn bú shì jièkuǎnrén zìjǐ de, ér shì dì sānfāng suǒyǒu, jiù yào jiǎnchá dì sānfāng de suǒyǒuquán zīliào.
Phương Linh: Nếu tài sản không thuộc người vay mà thuộc bên thứ ba thì phải kiểm tra hồ sơ quyền sở hữu của bên thứ ba.
阮明武:对。还要确认第三方是不是自愿提供担保,以及有没有相应的处分权。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn dì sānfāng shì bu shì zìyuàn tígōng dānbǎo, yǐjí yǒu méiyǒu xiāngyìng de chǔfènquán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận bên thứ ba có tự nguyện cung cấp tài sản bảo đảm hay không và có quyền định đoạt tương ứng hay không.
226. Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng tài sản – 财产使用权证明资料
丁垂杨:第二百二十六项是财产使用权证明资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi èrshíliù xiàng shì cáichǎn shǐyòngquán zhèngmíng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 226 là hồ sơ chứng minh quyền sử dụng tài sản.
阮明武:对。有些财产除了所有权以外,还要特别确认合法使用权。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē cáichǎn chúle suǒyǒuquán yǐwài, hái yào tèbié quèrèn héfǎ shǐyòngquán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với một số tài sản, ngoài quyền sở hữu còn phải đặc biệt xác nhận quyền sử dụng hợp pháp.
黎云英:比如土地类资产,就要特别关注土地使用权的相关资料。
Lí Yún Yīng: Bǐrú tǔdì lèi zīchǎn, jiù yào tèbié guānzhù tǔdì shǐyòngquán de xiāngguān zīliào.
Lê Vân Anh: Ví dụ tài sản là đất đai thì phải đặc biệt chú ý hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất.
阮明武:对。还要看使用期限、用途和权利范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shǐyòng qīxiàn, yòngtú hé quánlì fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thời hạn sử dụng, mục đích sử dụng và phạm vi quyền.
水仙:如果实际使用情况和法律文件上的用途不一致,也要进一步核实。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shíjì shǐyòng qíngkuàng hé fǎlǜ wénjiàn shàng de yòngtú bù yízhì, yě yào jìnyí bù héshí.
Thủy Tiên: Nếu tình trạng sử dụng thực tế không thống nhất với mục đích ghi trên giấy tờ pháp lý thì cũng phải xác minh thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
227. Hồ sơ nguồn gốc hình thành tài sản – 财产形成来源资料
芳玲:第二百二十七项是财产形成来源资料。
Fāng Líng: Dì èrbǎi èrshíqī xiàng shì cáichǎn xíngchéng láiyuán zīliào.
Phương Linh: Mục số 227 là hồ sơ nguồn gốc hình thành tài sản.
阮明武:对。银行要了解这个财产最初是怎么形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào liǎojiě zhège cáichǎn zuìchū shì zěnme xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải tìm hiểu ban đầu tài sản này được hình thành như thế nào.
丁垂杨:可能是购买的、自己建设的、受赠的,或者通过其他合法方式取得的。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì gòumǎi de, zìjǐ jiànshè de, shòuzèng de, huòzhě tōngguò qítā héfǎ fāngshì qǔdé de.
Đinh Thùy Dương: Có thể là mua, tự xây dựng, được tặng cho hoặc có được thông qua phương thức hợp pháp khác.
阮明武:对。来源越清楚,后面的所有权和处分权判断就越容易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Láiyuán yuè qīngchu, hòumiàn de suǒyǒuquán hé chǔfènquán pànduàn jiù yuè róngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguồn gốc càng rõ thì việc đánh giá quyền sở hữu và quyền định đoạt ở các bước sau càng thuận lợi.
黎云英:如果财产来源复杂,比如经过多次转让,就要把相关文件连续检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cáichǎn láiyuán fùzá, bǐrú jīngguò duō cì zhuǎnràng, jiù yào bǎ xiāngguān wénjiàn liánxù jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu nguồn gốc tài sản phức tạp, ví dụ đã qua nhiều lần chuyển nhượng thì phải kiểm tra liên tục chuỗi giấy tờ liên quan.
阮明武:很好,这样才能形成完整的权利来源链条。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng cái néng xíngchéng wánzhěng de quánlì láiyuán liàntiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy mới có thể hình thành chuỗi nguồn gốc quyền đối với tài sản một cách đầy đủ.
228. Hồ sơ mua bán tài sản – 财产买卖资料
水仙:第二百二十八项是财产买卖资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi èrshíbā xiàng shì cáichǎn mǎimài zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 228 là Hồ sơ mua bán tài sản.
阮明武:对。如果财产是通过买卖取得的,就要检查相关买卖合同和付款资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ cáichǎn shì tōngguò mǎimài qǔdé de, jiù yào jiǎnchá xiāngguān mǎimài hétóng hé fùkuǎn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài sản được hình thành thông qua mua bán thì phải kiểm tra Hợp đồng mua bán và hồ sơ thanh toán liên quan.
芳玲:还要核对卖方、买方、财产名称、交易价格和交易时间。
Fāng Líng: Hái yào héduì màifāng, mǎifāng, cáichǎn míngchēng, jiāoyì jiàgé hé jiāoyì shíjiān.
Phương Linh: Còn phải đối chiếu bên bán, bên mua, tên tài sản, giá giao dịch và thời điểm giao dịch.
阮明武:对。如果合同价格和其他资料上的价格差别很大,也要了解原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ hétóng jiàgé hé qítā zīliào shàng de jiàgé chābié hěn dà, yě yào liǎojiě yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu giá trên hợp đồng chênh lệch lớn so với giá trên các hồ sơ khác thì cũng phải tìm hiểu nguyên nhân.
丁垂杨:付款记录还可以帮助证明这笔买卖是不是真实发生。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn jìlù hái kěyǐ bāngzhù zhèngmíng zhè bǐ mǎimài shì bu shì zhēnshí fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Lịch sử thanh toán còn có thể giúp chứng minh giao dịch mua bán đó có thực sự phát sinh hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
229. Hồ sơ định giá tài sản trước đây – 历史资产评估资料
黎云英:第二百二十九项是以前的资产评估资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi èrshíjiǔ xiàng shì yǐqián de zīchǎn pínggū zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 229 là hồ sơ định giá tài sản trước đây.
阮明武:对。如果这个财产以前已经做过评估,可以把以前的评估结果作为参考。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhège cáichǎn yǐqián yǐjīng zuò guò pínggū, kěyǐ bǎ yǐqián de pínggū jiéguǒ zuòwéi cānkǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài sản trước đây đã từng được định giá thì có thể dùng kết quả định giá cũ làm tài liệu tham khảo.
水仙:但是不能直接把几年前的价格当成现在的市场价值,对吗?
Shuǐ Xiān: Dànshì bù néng zhíjiē bǎ jǐ nián qián de jiàgé dàng chéng xiànzài de shìchǎng jiàzhí, duì ma?
Thủy Tiên: Nhưng không thể trực tiếp coi mức giá của vài năm trước là giá trị thị trường hiện tại đúng không anh?
阮明武:对。市场价格、财产状况和周边条件都可能发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng jiàgé, cáichǎn zhuàngkuàng hé zhōubiān tiáojiàn dōu kěnéng fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá thị trường, tình trạng tài sản và điều kiện xung quanh đều có thể thay đổi.
芳玲:所以历史估值主要用来比较价值变化,而不是代替现在的重新评估。
Fāng Líng: Suǒyǐ lìshǐ gūzhí zhǔyào yòng lái bǐjiào jiàzhí biànhuà, ér bú shì dàitì xiànzài de chóngxīn pínggū.
Phương Linh: Vì vậy định giá lịch sử chủ yếu dùng để so sánh biến động giá trị chứ không thay thế việc định giá lại hiện tại.
阮明武:说得很好。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
230. Hồ sơ bảo hiểm tài sản – 财产保险资料
丁垂杨:第二百三十项是财产保险资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi sānshí xiàng shì cáichǎn bǎoxiǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 230 là Hồ sơ bảo hiểm tài sản.
阮明武:对。有些担保财产可能需要购买相应保险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē dānbǎo cáichǎn kěnéng xūyào gòumǎi xiāngyìng bǎoxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số tài sản bảo đảm có thể cần mua bảo hiểm tương ứng.
黎云英:我们要检查保险的财产、保险金额、保险期限和保险责任范围。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào jiǎnchá bǎoxiǎn de cáichǎn, bǎoxiǎn jīn’é, bǎoxiǎn qīxiàn hé bǎoxiǎn zérèn fànwéi.
Lê Vân Anh: Chúng em phải kiểm tra tài sản được bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm và phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
阮明武:对。还要注意保险什么时候到期,贷款期间是不是需要续保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào zhùyì bǎoxiǎn shénme shíhou dàoqī, dàikuǎn qījiān shì bu shì xūyào xùbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải chú ý bảo hiểm khi nào hết hạn và trong thời hạn khoản vay có cần gia hạn bảo hiểm hay không.
水仙:如果担保财产发生事故,有保险就可以减少一部分损失风险。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dānbǎo cáichǎn fāshēng shìgù, yǒu bǎoxiǎn jiù kěyǐ jiǎnshǎo yí bùfen sǔnshī fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Nếu tài sản bảo đảm xảy ra sự cố thì bảo hiểm có thể giúp giảm bớt một phần rủi ro tổn thất.
阮明武:对,所以保险也是担保风险管理的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bǎoxiǎn yě shì dānbǎo fēngxiǎn guǎnlǐ de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy bảo hiểm cũng là một phần của quản lý rủi ro tài sản bảo đảm.
231. Hồ sơ hiện trạng tài sản – 财产现状资料
芳玲:第二百三十一项是财产现状资料。
Fāng Líng: Dì èrbǎi sānshíyī xiàng shì cáichǎn xiànzhuàng zīliào.
Phương Linh: Mục số 231 là Hồ sơ hiện trạng tài sản.
阮明武:对。法律文件告诉我们财产在纸面上是什么,但是现场情况可能已经发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎlǜ wénjiàn gàosu wǒmen cáichǎn zài zhǐmiàn shàng shì shénme, dànshì xiànchǎng qíngkuàng kěnéng yǐjīng fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giấy tờ pháp lý cho chúng ta biết tài sản trên hồ sơ là gì, nhưng tình trạng thực tế tại hiện trường có thể đã thay đổi.
丁垂杨:所以要确认财产现在是不是还存在、是不是正常使用。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào quèrèn cáichǎn xiànzài shì bu shì hái cúnzài, shì bu shì zhèngcháng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải xác nhận hiện tài sản còn tồn tại hay không và có đang được sử dụng bình thường hay không.
阮明武:对。还要了解有没有损坏、改造、扩建或者其他重要变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào liǎojiě yǒu méiyǒu sǔnhuài, gǎizào, kuòjiàn huòzhě qítā zhòngyào biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu tài sản có bị hư hỏng, cải tạo, mở rộng hoặc có thay đổi quan trọng nào khác hay không.
黎云英:如果实际情况和证件上的信息差别很大,就不能直接按照文件上的信息进行估值。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shíjì qíngkuàng hé zhèngjiàn shàng de xìnxī chābié hěn dà, jiù bù néng zhíjiē ànzhào wénjiàn shàng de xìnxī jìnxíng gūzhí.
Lê Vân Anh: Nếu tình trạng thực tế chênh lệch lớn so với thông tin trên giấy tờ thì không thể trực tiếp định giá chỉ theo thông tin trên hồ sơ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
232. Hình ảnh tài sản – 财产照片
水仙:第二百三十二项是财产照片。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi sānshí’èr xiàng shì cáichǎn zhàopiàn.
Thủy Tiên: Mục số 232 là Hình ảnh tài sản.
阮明武:对。照片是记录财产实际状态最直观的资料之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàopiàn shì jìlù cáichǎn shíjì zhuàngtài zuì zhíguān de zīliào zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hình ảnh là một trong những tài liệu trực quan nhất để ghi nhận tình trạng thực tế của tài sản.
芳玲:拍照的时候是不是不能只拍一张整体照片?
Fāng Líng: Pāizhào de shíhou shì bu shì bù néng zhǐ pāi yì zhāng zhěngtǐ zhàopiàn?
Phương Linh: Khi chụp ảnh có phải không nên chỉ chụp một ảnh tổng thể không anh?
阮明武:对。根据财产类型,可以拍整体、不同角度、重要部位和识别信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gēnjù cáichǎn lèixíng, kěyǐ pāi zhěngtǐ, bùtóng jiǎodù, zhòngyào bùwèi hé shíbié xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy loại tài sản, có thể chụp tổng thể, nhiều góc khác nhau, các bộ phận quan trọng và thông tin nhận diện.
丁垂杨:比如机器设备可以拍型号、编号和机器的实际状态。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jīqì shèbèi kěyǐ pāi xínghào, biānhào hé jīqì de shíjì zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ máy móc thiết bị có thể chụp model, số hiệu và tình trạng thực tế của máy.
阮明武:很好。照片还要能够和检查记录以及财产清单对应起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhàopiàn hái yào nénggòu hé jiǎnchá jìlù yǐjí cáichǎn qīngdān duìyìng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hình ảnh còn phải có thể đối chiếu với biên bản kiểm tra và danh mục tài sản.
233. Biên bản kiểm tra tài sản – 财产检查记录
黎云英:第二百三十三项是财产检查记录。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi sānshísān xiàng shì cáichǎn jiǎnchá jìlù.
Lê Vân Anh: Mục số 233 là Biên bản kiểm tra tài sản.
阮明武:对。银行进行现场检查以后,要把实际检查结果记录下来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng jìnxíng xiànchǎng jiǎnchá yǐhòu, yào bǎ shíjì jiǎnchá jiéguǒ jìlù xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi ngân hàng kiểm tra thực tế tại hiện trường thì phải ghi nhận lại kết quả kiểm tra.
水仙:检查记录里面应该包括哪些内容?
Shuǐ Xiān: Jiǎnchá jìlù lǐmiàn yīnggāi bāokuò nǎxiē nèiróng?
Thủy Tiên: Trong biên bản kiểm tra nên bao gồm những nội dung gì anh?
阮明武:至少要记录检查时间、检查地点、参加人员、财产现状和发现的重要问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào jìlù jiǎnchá shíjiān, jiǎnchá dìdiǎn, cānjiā rényuán, cáichǎn xiànzhuàng hé fāxiàn de zhòngyào wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải ghi nhận thời gian kiểm tra, địa điểm kiểm tra, người tham gia, hiện trạng tài sản và những vấn đề quan trọng được phát hiện.
芳玲:如果机器已经停止使用,或者房屋已经严重损坏,也要明确写进检查记录。
Fāng Líng: Rúguǒ jīqì yǐjīng tíngzhǐ shǐyòng, huòzhě fángwū yǐjīng yánzhòng sǔnhuài, yě yào míngquè xiě jìn jiǎnchá jìlù.
Phương Linh: Nếu máy móc đã ngừng sử dụng hoặc nhà ở đã hư hỏng nghiêm trọng thì cũng phải ghi rõ vào biên bản kiểm tra.
阮明武:对。不能为了让担保价值看起来更高而忽视实际问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng wèile ràng dānbǎo jiàzhí kàn qǐlái gèng gāo ér hūshì shíjì wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì muốn giá trị bảo đảm trông cao hơn mà bỏ qua những vấn đề thực tế.
丁垂杨:检查记录还应该和照片、所有权资料以及估值资料一起保存。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá jìlù hái yīnggāi hé zhàopiàn, suǒyǒuquán zīliào yǐjí gūzhí zīliào yìqǐ bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Biên bản kiểm tra còn nên được lưu cùng hình ảnh, hồ sơ quyền sở hữu và hồ sơ định giá.
阮明武:完全正确,这样整个担保财产档案才比较完整。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, zhèyàng zhěnggè dānbǎo cáichǎn dàng’àn cái bǐjiào wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, như vậy toàn bộ hồ sơ tài sản bảo đảm mới tương đối đầy đủ.
第九部分综合复习:担保财产资料
阮明武:现在我们把这一部分的担保财产资料按照实际审查顺序重新整理一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ zhè yí bùfen de dānbǎo cáichǎn zīliào ànzhào shíjì shěnchá shùnxù chóngxīn zhěnglǐ yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại hồ sơ tài sản bảo đảm theo trình tự thẩm định thực tế.
丁垂杨:第一步先确认客户准备提供哪些担保财产。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān quèrèn kèhù zhǔnbèi tígōng nǎxiē dānbǎo cáichǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác nhận khách hàng dự kiến cung cấp những tài sản bảo đảm nào.
黎云英:所以先建立担保财产清单,把每一项财产分别列出来。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiān jiànlì dānbǎo cáichǎn qīngdān, bǎ měi yí xiàng cáichǎn fēnbié liè chūlái.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên lập Danh mục tài sản bảo đảm và liệt kê riêng từng tài sản.
阮明武:对。第二步就是确认这些财产到底属于谁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì èr bù jiùshì quèrèn zhèxiē cáichǎn dàodǐ shǔyú shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ hai là xác nhận những tài sản này thực sự thuộc về ai.
水仙:所以要检查所有权证明和使用权证明。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ yào jiǎnchá suǒyǒuquán zhèngmíng hé shǐyòngquán zhèngmíng.
Thủy Tiên: Vì vậy phải kiểm tra hồ sơ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng.
芳玲:如果是共同所有,还要确认其他共同所有人的权利。
Fāng Líng: Rúguǒ shì gòngtóng suǒyǒu, hái yào quèrèn qítā gòngtóng suǒyǒurén de quánlì.
Phương Linh: Nếu là tài sản đồng sở hữu thì còn phải xác nhận quyền của những người đồng sở hữu khác.
阮明武:完全正确。第三步要了解财产是怎么形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dì sān bù yào liǎojiě cáichǎn shì zěnme xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bước thứ ba phải tìm hiểu tài sản được hình thành như thế nào.
丁垂杨:所以要检查财产来源资料和买卖资料。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào jiǎnchá cáichǎn láiyuán zīliào hé mǎimài zīliào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải kiểm tra hồ sơ nguồn gốc tài sản và hồ sơ mua bán tài sản.
黎云英:如果财产以前已经评估过,还可以查看历史评估资料。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cáichǎn yǐqián yǐjīng pínggū guò, hái kěyǐ chákàn lìshǐ pínggū zīliào.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản trước đây đã từng được định giá thì còn có thể xem hồ sơ định giá lịch sử.
阮明武:对。但是历史价格只能作为参考,不能直接等于今天的价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì lìshǐ jiàgé zhǐ néng zuòwéi cānkǎo, bù néng zhíjiē děngyú jīntiān de jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng giá trong quá khứ chỉ có thể dùng làm tham khảo, không thể trực tiếp coi bằng giá trị hiện tại.
水仙:第四步就是检查财产现在实际是什么状态。
Shuǐ Xiān: Dì sì bù jiùshì jiǎnchá cáichǎn xiànzài shíjì shì shénme zhuàngtài.
Thủy Tiên: Bước thứ tư chính là kiểm tra hiện trạng thực tế hiện nay của tài sản.
芳玲:所以要看现状资料、现场照片和财产检查记录。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào kàn xiànzhuàng zīliào, xiànchǎng zhàopiàn hé cáichǎn jiǎnchá jìlù.
Phương Linh: Vì vậy phải xem hồ sơ hiện trạng, hình ảnh tại hiện trường và Biên bản kiểm tra tài sản.
阮明武:对。书面资料和现场实际情况必须互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shūmiàn zīliào hé xiànchǎng shíjì qíngkuàng bìxū hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ giấy tờ và tình trạng thực tế tại hiện trường phải đối chiếu được với nhau.
丁垂杨:第五步还要检查财产有没有保险,以及保险是不是还有效。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù hái yào jiǎnchá cáichǎn yǒu méiyǒu bǎoxiǎn, yǐjí bǎoxiǎn shì bu shì hái yǒuxiào.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm còn phải kiểm tra tài sản có bảo hiểm hay không và bảo hiểm có còn hiệu lực hay không.
阮明武:很好。对于需要保险的担保财产,保险管理要贯穿贷款存续期间。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Duìyú xūyào bǎoxiǎn de dānbǎo cáichǎn, bǎoxiǎn guǎnlǐ yào guànchuān dàikuǎn cúnxù qījiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đối với tài sản bảo đảm cần bảo hiểm, việc quản lý bảo hiểm phải được duy trì trong suốt thời gian khoản vay còn tồn tại.
黎云英:也就是说,担保审查不能只回答“这个财产值多少钱”。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, dānbǎo shěnchá bù néng zhǐ huídá “zhège cáichǎn zhí duōshao qián”.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là thẩm định tài sản bảo đảm không thể chỉ trả lời câu hỏi “tài sản này trị giá bao nhiêu”.
水仙:还要回答“财产是谁的、权利是不是清楚、现在是什么状态、有没有风险”。
Shuǐ Xiān: Hái yào huídá “cáichǎn shì shéi de, quánlì shì bu shì qīngchu, xiànzài shì shénme zhuàngtài, yǒu méiyǒu fēngxiǎn”.
Thủy Tiên: Còn phải trả lời “tài sản thuộc về ai, quyền đối với tài sản có rõ ràng không, hiện trạng ra sao và có rủi ro hay không”.
阮明武:完全正确。价值只是担保审查的一部分,权属、现状和可处理性同样重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jiàzhí zhǐshì dānbǎo shěnchá de yí bùfen, quánshǔ, xiànzhuàng hé kě chǔlǐxìng tóngyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá trị chỉ là một phần của thẩm định tài sản bảo đảm; quyền sở hữu, hiện trạng và khả năng xử lý tài sản cũng quan trọng như vậy.
芳玲:如果一个财产市场价值很高,但是所有权有争议,就不能只因为价格高而认为担保很好。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge cáichǎn shìchǎng jiàzhí hěn gāo, dànshì suǒyǒuquán yǒu zhēngyì, jiù bù néng zhǐ yīnwèi jiàgé gāo ér rènwéi dānbǎo hěn hǎo.
Phương Linh: Nếu một tài sản có giá trị thị trường rất cao nhưng quyền sở hữu đang có tranh chấp thì không thể chỉ vì giá cao mà cho rằng tài sản bảo đảm tốt.
阮明武:对。反过来,如果权属清楚,但是财产已经严重损坏或者很难出售,也要重新考虑实际担保价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái, rúguǒ quánshǔ qīngchu, dànshì cáichǎn yǐjīng yánzhòng sǔnhuài huòzhě hěn nán chūshòu, yě yào chóngxīn kǎolǜ shíjì dānbǎo jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, nếu quyền sở hữu rõ ràng nhưng tài sản đã hư hỏng nghiêm trọng hoặc rất khó bán thì cũng phải xem xét lại giá trị bảo đảm thực tế.
丁垂杨:所以法律资料、实物检查和价值评估必须放在一起分析。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fǎlǜ zīliào, shíwù jiǎnchá hé jiàzhí pínggū bìxū fàng zài yìqǐ fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy hồ sơ pháp lý, kiểm tra tài sản thực tế và định giá phải được đặt cùng nhau để phân tích.
阮明武:完全正确。担保财产审查的核心就是:财产真实存在、权属清楚、来源合法、现状可确认、价值可评估、风险可识别。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dānbǎo cáichǎn shěnchá de héxīn jiùshì: cáichǎn zhēnshí cúnzài, quánshǔ qīngchu, láiyuán héfǎ, xiànzhuàng kě quèrèn, jiàzhí kě pínggū, fēngxiǎn kě shíbié.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định tài sản bảo đảm là: tài sản thực sự tồn tại, quyền sở hữu rõ ràng, nguồn gốc hợp pháp, hiện trạng có thể xác nhận, giá trị có thể định giá và rủi ro có thể nhận diện.
IX. 担保财产资料 – Hồ sơ tài sản bảo đảm
A. 不动产 – Bất động sản
234. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – 土地使用权证书
阮明武:我们先学习不动产担保资料,第二百三十四项是土地使用权证书。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān xuéxí bùdòngchǎn dānbǎo zīliào, dì èrbǎi sānshísì xiàng shì tǔdì shǐyòngquán zhèngshū.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta học hồ sơ bảo đảm bằng bất động sản, mục số 234 là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
丁垂杨:阮明武哥,银行首先要确认土地使用权人是谁,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yínháng shǒuxiān yào quèrèn tǔdì shǐyòngquánrén shì shéi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước tiên ngân hàng phải xác nhận người có quyền sử dụng đất là ai đúng không anh?
阮明武:对。还要核对土地位置、面积、使用目的、使用期限和权利状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào héduì tǔdì wèizhì, miànjī, shǐyòng mùdì, shǐyòng qīxiàn hé quánlì zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu vị trí đất, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và tình trạng quyền.
黎云英:如果证书上的面积和实际测量面积不同,就要进一步确认。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhèngshū shàng de miànjī hé shíjì cèliáng miànjī bùtóng, jiù yào jìnyí bù quèrèn.
Lê Vân Anh: Nếu diện tích trên Giấy chứng nhận khác với diện tích đo thực tế thì phải xác minh thêm.
235. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở – 房屋所有权证明
水仙:第二百三十五项是房屋所有权证明。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi sānshíwǔ xiàng shì fángwū suǒyǒuquán zhèngmíng.
Thủy Tiên: Mục số 235 là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
阮明武:对。银行要确认房屋所有人、房屋地址、面积以及房屋基本情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào quèrèn fángwū suǒyǒurén, fángwū dìzhǐ, miànjī yǐjí fángwū jīběn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải xác nhận chủ sở hữu nhà, địa chỉ, diện tích và tình trạng cơ bản của căn nhà.
芳玲:还要确认房屋和土地之间的权利关系是不是清楚。
Fāng Líng: Hái yào quèrèn fángwū hé tǔdì zhījiān de quánlì guānxì shì bu shì qīngchu.
Phương Linh: Còn phải xác nhận mối quan hệ về quyền giữa nhà và đất có rõ ràng hay không.
阮明武:很好。房屋和土地资料应该放在一起审查,不能完全分开。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fángwū hé tǔdì zīliào yīnggāi fàng zài yìqǐ shěnchá, bù néng wánquán fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hồ sơ nhà và đất nên được thẩm định cùng nhau, không thể tách rời hoàn toàn.
236. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình – 建筑物所有权证明
丁垂杨:第二百三十六项是建筑物所有权证明。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi sānshíliù xiàng shì jiànzhùwù suǒyǒuquán zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 236 là Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.
阮明武:对。有些担保物不是普通住宅,而是厂房、仓库或者其他建筑物。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē dānbǎowù bú shì pǔtōng zhùzhái, ér shì chǎngfáng, cāngkù huòzhě qítā jiànzhùwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số tài sản bảo đảm không phải nhà ở thông thường mà là nhà xưởng, kho hoặc công trình khác.
黎云英:这种情况下,要确认建筑物的所有权、用途、面积和实际状态。
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng qíngkuàng xià, yào quèrèn jiànzhùwù de suǒyǒuquán, yòngtú, miànjī hé shíjì zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Trong trường hợp này phải xác nhận quyền sở hữu, mục đích sử dụng, diện tích và hiện trạng thực tế của công trình.
阮明武:对。还要看建筑物是不是和登记资料能够对应起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn jiànzhùwù shì bu shì hé dēngjì zīliào nénggòu duìyìng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem công trình có đối chiếu được với hồ sơ đăng ký hay không.
237. Hợp đồng chuyển nhượng – 转让合同
芳玲:第二百三十七项是转让合同。
Fāng Líng: Dì èrbǎi sānshíqī xiàng shì zhuǎnràng hétóng.
Phương Linh: Mục số 237 là Hợp đồng chuyển nhượng.
阮明武:对。如果不动产是通过转让取得的,就要检查转让合同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bùdòngchǎn shì tōngguò zhuǎnràng qǔdé de, jiù yào jiǎnchá zhuǎnràng hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu bất động sản được nhận thông qua chuyển nhượng thì phải kiểm tra Hợp đồng chuyển nhượng.
水仙:我们要核对转让双方、转让价格、财产信息和交易时间。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào héduì zhuǎnràng shuāngfāng, zhuǎnràng jiàgé, cáichǎn xìnxī hé jiāoyì shíjiān.
Thủy Tiên: Chúng em phải đối chiếu hai bên chuyển nhượng, giá chuyển nhượng, thông tin tài sản và thời điểm giao dịch.
阮明武:对。还要把合同和后面的权利登记资料联系起来检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bǎ hétóng hé hòumiàn de quánlì dēngjì zīliào liánxì qǐlái jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra Hợp đồng cùng với hồ sơ đăng ký quyền sau đó.
238. Hồ sơ hoàn công – 竣工资料
黎云英:第二百三十八项是竣工资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi sānshíbā xiàng shì jùngōng zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 238 là Hồ sơ hoàn công.
阮明武:对。竣工资料可以帮助确认建筑工程实际完成后的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùngōng zīliào kěyǐ bāngzhù quèrèn jiànzhù gōngchéng shíjì wánchéng hòu de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ hoàn công có thể giúp xác nhận tình trạng thực tế của công trình sau khi hoàn thành.
丁垂杨:如果实际建筑面积和原设计差别很大,就要特别核实。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjì jiànzhù miànjī hé yuán shèjì chābié hěn dà, jiù yào tèbié héshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu diện tích xây dựng thực tế chênh lệch lớn so với thiết kế ban đầu thì phải đặc biệt xác minh.
阮明武:完全正确,因为这可能影响法律状态和实际价值。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, yīnwèi zhè kěnéng yǐngxiǎng fǎlǜ zhuàngtài hé shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, bởi vì điều này có thể ảnh hưởng đến tình trạng pháp lý và giá trị thực tế.
239. Giấy phép xây dựng – 建筑许可证
水仙:第二百三十九项是建筑许可证。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi sānshíjiǔ xiàng shì jiànzhù xǔkězhèng.
Thủy Tiên: Mục số 239 là Giấy phép xây dựng.
阮明武:对。对于依法需要建设许可的建筑物,要检查相关许可证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú yīfǎ xūyào jiànshè xǔkě de jiànzhùwù, yào jiǎnchá xiāngguān xǔkězhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với công trình theo quy định cần giấy phép xây dựng thì phải kiểm tra giấy phép liên quan.
芳玲:还要核对建设地点、建筑面积和许可建设内容。
Fāng Líng: Hái yào héduì jiànshè dìdiǎn, jiànzhù miànjī hé xǔkě jiànshè nèiróng.
Phương Linh: Còn phải đối chiếu địa điểm xây dựng, diện tích xây dựng và nội dung được phép xây dựng.
阮明武:对。实际建筑情况如果明显超出许可范围,就要进一步核实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì jiànzhù qíngkuàng rúguǒ míngxiǎn chāochū xǔkě fànwéi, jiù yào jìnyí bù héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tình trạng xây dựng thực tế vượt rõ rệt phạm vi được phép thì phải xác minh thêm.
240. Bản vẽ hiện trạng – 现状图纸
丁垂杨:第二百四十项是现状图纸。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi sìshí xiàng shì xiànzhuàng túzhǐ.
Đinh Thùy Dương: Mục số 240 là Bản vẽ hiện trạng.
阮明武:对。现状图纸反映不动产现在实际的结构和布局。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzhuàng túzhǐ fǎnyìng bùdòngchǎn xiànzài shíjì de jiégòu hé bùjú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản vẽ hiện trạng phản ánh cấu trúc và bố trí thực tế hiện nay của bất động sản.
黎云英:我们可以把现状图和权利证书、建筑许可证以及现场情况一起比较。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ xiànzhuàng tú hé quánlì zhèngshū, jiànzhù xǔkězhèng yǐjí xiànchǎng qíngkuàng yìqǐ bǐjiào.
Lê Vân Anh: Chúng em có thể so sánh bản vẽ hiện trạng với giấy chứng nhận quyền, Giấy phép xây dựng và tình trạng tại hiện trường.
阮明武:很好。这样可以发现有没有加建、改建或者其他变化。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng kěyǐ fāxiàn yǒu méiyǒu jiājiàn, gǎijiàn huòzhě qítā biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy có thể phát hiện có xây thêm, cải tạo hoặc thay đổi nào khác hay không.
241. Bản vẽ sơ đồ thửa đất – 地块示意图
芳玲:第二百四十一项是地块示意图。
Fāng Líng: Dì èrbǎi sìshíyī xiàng shì dìkuài shìyìtú.
Phương Linh: Mục số 241 là Bản vẽ sơ đồ thửa đất.
阮明武:对。它可以帮助我们了解地块的形状、边界、面积和位置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě dìkuài de xíngzhuàng, biānjiè, miànjī hé wèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu này giúp chúng ta hiểu hình dạng, ranh giới, diện tích và vị trí của thửa đất.
水仙:还可以和现场实际边界进行核对。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ hé xiànchǎng shíjì biānjiè jìnxíng héduì.
Thủy Tiên: Còn có thể đối chiếu với ranh giới thực tế tại hiện trường.
阮明武:对。如果边界存在争议,后面的担保处理可能会受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ biānjiè cúnzài zhēngyì, hòumiàn de dānbǎo chǔlǐ kěnéng huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ranh giới có tranh chấp thì việc xử lý tài sản bảo đảm sau này có thể bị ảnh hưởng.
242. Trích lục bản đồ – 地图摘录资料
黎云英:第二百四十二项是地图摘录资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi sìshí’èr xiàng shì dìtú zhāilù zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 242 là Trích lục bản đồ.
阮明武:对。通过地图资料可以进一步确认土地的位置和周边情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tōngguò dìtú zīliào kěyǐ jìnyí bù quèrèn tǔdì de wèizhì hé zhōubiān qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua tài liệu bản đồ có thể xác nhận thêm vị trí đất và tình hình khu vực xung quanh.
丁垂杨:位置对房地产价值影响很大,所以地图资料也有参考价值。
Dīng Chuíyáng: Wèizhì duì fángdìchǎn jiàzhí yǐngxiǎng hěn dà, suǒyǐ dìtú zīliào yě yǒu cānkǎo jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Vị trí ảnh hưởng rất lớn đến giá trị bất động sản nên hồ sơ bản đồ cũng có giá trị tham khảo.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
243. Hồ sơ quy hoạch – 规划资料
水仙:第二百四十三项是规划资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi sìshísān xiàng shì guīhuà zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 243 là Hồ sơ quy hoạch.
阮明武:对。规划情况可能直接影响土地未来的使用和价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guīhuà qíngkuàng kěnéng zhíjiē yǐngxiǎng tǔdì wèilái de shǐyòng hé jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình trạng quy hoạch có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc sử dụng và giá trị của đất trong tương lai.
芳玲:如果不动产受到规划影响,就不能只按照当前市场价格简单判断。
Fāng Líng: Rúguǒ bùdòngchǎn shòudào guīhuà yǐngxiǎng, jiù bù néng zhǐ ànzhào dāngqián shìchǎng jiàgé jiǎndān pànduàn.
Phương Linh: Nếu bất động sản chịu ảnh hưởng của quy hoạch thì không thể chỉ đơn giản đánh giá theo giá thị trường hiện tại.
阮明武:对。还要分析规划对使用、转让和未来处置能力的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào fēnxī guīhuà duì shǐyòng, zhuǎnràng hé wèilái chǔzhì nénglì de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải phân tích ảnh hưởng của quy hoạch đến việc sử dụng, chuyển nhượng và khả năng xử lý trong tương lai.
244. Hồ sơ kiểm tra tranh chấp – 争议情况核查资料
丁垂杨:第二百四十四项是争议情况核查资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi sìshísì xiàng shì zhēngyì qíngkuàng héchá zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 244 là hồ sơ kiểm tra tranh chấp.
阮明武:对。银行要确认担保不动产目前有没有权利争议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào quèrèn dānbǎo bùdòngchǎn mùqián yǒu méiyǒu quánlì zhēngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải xác nhận bất động sản bảo đảm hiện có tranh chấp về quyền hay không.
黎云英:如果有家庭成员、共同所有人或者第三方提出权利要求,就要特别注意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu jiātíng chéngyuán, gòngtóng suǒyǒurén huòzhě dì sānfāng tíchū quánlì yāoqiú, jiù yào tèbié zhùyì.
Lê Vân Anh: Nếu thành viên gia đình, người đồng sở hữu hoặc bên thứ ba đưa ra yêu cầu về quyền thì phải đặc biệt chú ý.
阮明武:对。权利有争议的财产会直接影响担保的法律安全性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quánlì yǒu zhēngyì de cáichǎn huì zhíjiē yǐngxiǎng dānbǎo de fǎlǜ ānquánxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản có tranh chấp quyền sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tính an toàn pháp lý của biện pháp bảo đảm.
245. Hồ sơ kiểm tra kê biên – 查封情况核查资料
芳玲:第二百四十五项是查封情况核查资料。
Fāng Líng: Dì èrbǎi sìshíwǔ xiàng shì cháfēng qíngkuàng héchá zīliào.
Phương Linh: Mục số 245 là hồ sơ kiểm tra kê biên.
阮明武:对。银行要确认财产是不是正在被查封或者受到其他处置限制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào quèrèn cáichǎn shì bu shì zhèngzài bèi cháfēng huòzhě shòudào qítā chǔzhì xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải xác nhận tài sản có đang bị kê biên hoặc chịu hạn chế xử lý nào khác hay không.
水仙:如果已经被查封,银行后面处理这个财产可能会遇到很大问题。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐjīng bèi cháfēng, yínháng hòumiàn chǔlǐ zhège cáichǎn kěnéng huì yùdào hěn dà wèntí.
Thủy Tiên: Nếu tài sản đã bị kê biên thì sau này ngân hàng có thể gặp khó khăn lớn khi xử lý tài sản đó.
阮明武:完全正确,所以这类法律状态必须认真核查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, suǒyǐ zhè lèi fǎlǜ zhuàngtài bìxū rènzhēn héchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, vì vậy loại tình trạng pháp lý này phải được kiểm tra cẩn thận.
246. Hồ sơ kiểm tra hạn chế chuyển nhượng – 转让限制核查资料
黎云英:第二百四十六项是转让限制核查资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi sìshíliù xiàng shì zhuǎnràng xiànzhì héchá zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 246 là hồ sơ kiểm tra hạn chế chuyển nhượng.
阮明武:对。担保财产即使属于客户,也不代表任何时候都可以自由转让。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dānbǎo cáichǎn jíshǐ shǔyú kèhù, yě bù dàibiǎo rènhé shíhou dōu kěyǐ zìyóu zhuǎnràng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù tài sản bảo đảm thuộc khách hàng cũng không có nghĩa lúc nào cũng có thể tự do chuyển nhượng.
丁垂杨:所以要检查有没有法律限制、合同限制或者其他权利限制。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào jiǎnchá yǒu méiyǒu fǎlǜ xiànzhì, hétóng xiànzhì huòzhě qítā quánlì xiànzhì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải kiểm tra có hạn chế pháp luật, hạn chế theo hợp đồng hoặc hạn chế quyền nào khác hay không.
阮明武:对。处置能力是判断担保财产实际价值的重要因素。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǔzhì nénglì shì pànduàn dānbǎo cáichǎn shíjì jiàzhí de zhòngyào yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khả năng xử lý tài sản là một yếu tố quan trọng để đánh giá giá trị thực tế của tài sản bảo đảm.
B. 运输工具 – Phương tiện vận tải
247. Đăng ký xe – 车辆登记证
水仙:第二百四十七项是车辆登记证。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi sìshíqī xiàng shì chēliàng dēngjìzhèng.
Thủy Tiên: Mục số 247 là Đăng ký xe.
阮明武:对。首先要确认车辆登记所有人、车辆类型和基本识别信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào quèrèn chēliàng dēngjì suǒyǒurén, chēliàng lèixíng hé jīběn shíbié xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải xác nhận chủ xe đăng ký, loại xe và các thông tin nhận diện cơ bản.
芳玲:还要核对车牌号码、车架号和发动机号。
Fāng Líng: Hái yào héduì chēpái hàomǎ, chējiàhào hé fādòngjī hào.
Phương Linh: Còn phải đối chiếu biển số, số khung và số máy.
阮明武:很好。这些信息必须和实际车辆对应。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē xìnxī bìxū hé shíjì chēliàng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những thông tin này phải đối chiếu được với chiếc xe thực tế.
248. Đăng kiểm – 车辆检验资料
丁垂杨:第二百四十八项是车辆检验资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi sìshíbā xiàng shì chēliàng jiǎnyàn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 248 là hồ sơ đăng kiểm.
阮明武:对。车辆检验资料可以帮助了解车辆是否符合相关使用要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chēliàng jiǎnyàn zīliào kěyǐ bāngzhù liǎojiě chēliàng shìfǒu fúhé xiāngguān shǐyòng yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ đăng kiểm có thể giúp tìm hiểu phương tiện có đáp ứng các yêu cầu sử dụng liên quan hay không.
黎云英:还要注意检验有效期什么时候结束。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhùyì jiǎnyàn yǒuxiàoqī shénme shíhou jiéshù.
Lê Vân Anh: Còn phải chú ý thời hạn đăng kiểm kết thúc khi nào.
阮明武:对。车辆能不能正常合法使用,会影响它的实际价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chēliàng néng bu néng zhèngcháng héfǎ shǐyòng, huì yǐngxiǎng tā de shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xe có thể được sử dụng bình thường, hợp pháp hay không sẽ ảnh hưởng đến giá trị thực tế của nó.
249. Hóa đơn mua xe – 购车发票
芳玲:第二百四十九项是购车发票。
Fāng Líng: Dì èrbǎi sìshíjiǔ xiàng shì gòuchē fāpiào.
Phương Linh: Mục số 249 là Hóa đơn mua xe.
阮明武:对。购车发票可以帮助确认车辆最初的购买价格和购买来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gòuchē fāpiào kěyǐ bāngzhù quèrèn chēliàng zuìchū de gòumǎi jiàgé hé gòumǎi láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn mua xe giúp xác nhận giá mua ban đầu và nguồn gốc mua xe.
水仙:但以前的购买价格不能直接当成现在的车辆价值。
Shuǐ Xiān: Dàn yǐqián de gòumǎi jiàgé bù néng zhíjiē dàng chéng xiànzài de chēliàng jiàzhí.
Thủy Tiên: Nhưng giá mua trước đây không thể trực tiếp coi là giá trị hiện tại của xe.
阮明武:完全正确,因为车辆使用以后通常会产生折旧。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, yīnwèi chēliàng shǐyòng yǐhòu tōngcháng huì chǎnshēng zhéjiù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, bởi vì xe sau khi sử dụng thường phát sinh khấu hao.
250. Hợp đồng mua bán xe – 车辆买卖合同
黎云英:第二百五十项是车辆买卖合同。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi wǔshí xiàng shì chēliàng mǎimài hétóng.
Lê Vân Anh: Mục số 250 là Hợp đồng mua bán xe.
阮明武:对。特别是二手车辆,要看买卖双方、交易价格和车辆具体信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì èrshǒu chēliàng, yào kàn mǎimài shuāngfāng, jiāoyì jiàgé hé chēliàng jùtǐ xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt đối với xe đã qua sử dụng, phải xem bên mua, bên bán, giá giao dịch và thông tin cụ thể của xe.
丁垂杨:还要确认车辆所有权是不是已经完成相应变更。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn chēliàng suǒyǒuquán shì bu shì yǐjīng wánchéng xiāngyìng biàngēng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận quyền sở hữu xe đã hoàn tất thay đổi tương ứng hay chưa.
阮明武:对。合同和登记状态必须能够连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétóng hé dēngjì zhuàngtài bìxū nénggòu liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng và tình trạng đăng ký phải có thể liên kết với nhau.
251. Bảo hiểm xe – 车辆保险资料
水仙:第二百五十一项是车辆保险资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi wǔshíyī xiàng shì chēliàng bǎoxiǎn zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 251 là Hồ sơ bảo hiểm xe.
阮明武:对。要看保险期限、保险金额和保险范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn bǎoxiǎn qīxiàn, bǎoxiǎn jīn’é hé bǎoxiǎn fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm.
芳玲:如果贷款期限很长,还要考虑保险到期以后的续保。
Fāng Líng: Rúguǒ dàikuǎn qīxiàn hěn cháng, hái yào kǎolǜ bǎoxiǎn dàoqī yǐhòu de xùbǎo.
Phương Linh: Nếu thời hạn vay dài thì còn phải xem xét việc gia hạn bảo hiểm sau khi bảo hiểm hết hạn.
阮明武:对。车辆价值容易受到事故影响,所以保险管理很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chēliàng jiàzhí róngyì shòudào shìgù yǐngxiǎng, suǒyǐ bǎoxiǎn guǎnlǐ hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị xe dễ bị ảnh hưởng bởi tai nạn nên việc quản lý bảo hiểm rất quan trọng.
252. Hồ sơ kiểm tra số khung – 车架号核查资料
丁垂杨:第二百五十二项是车架号核查资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi wǔshí’èr xiàng shì chējiàhào héchá zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 252 là hồ sơ kiểm tra số khung.
阮明武:对。车架号是识别车辆身份的重要信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chējiàhào shì shíbié chēliàng shēnfèn de zhòngyào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số khung là thông tin quan trọng để nhận diện chiếc xe.
黎云英:现场检查的时候要把实际车架号和登记资料进行核对。
Lí Yún Yīng: Xiànchǎng jiǎnchá de shíhou yào bǎ shíjì chējiàhào hé dēngjì zīliào jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Khi kiểm tra thực tế phải đối chiếu số khung trên xe với hồ sơ đăng ký.
阮明武:完全正确。如果号码不一致,就必须停止简单判断并进一步核实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ hàomǎ bù yízhì, jiù bìxū tíngzhǐ jiǎndān pànduàn bìng jìnyí bù héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu số không thống nhất thì phải dừng việc đánh giá đơn giản và tiếp tục xác minh.
253. Hồ sơ kiểm tra số máy – 发动机号核查资料
芳玲:第二百五十三项是发动机号核查资料。
Fāng Líng: Dì èrbǎi wǔshísān xiàng shì fādòngjī hào héchá zīliào.
Phương Linh: Mục số 253 là hồ sơ kiểm tra số máy.
阮明武:对。发动机号也要和车辆登记资料进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fādòngjī hào yě yào hé chēliàng dēngjì zīliào jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số máy cũng phải được đối chiếu với hồ sơ đăng ký xe.
水仙:所以车辆担保不能只看外观和市场价格,还要确认具体车辆身份。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ chēliàng dānbǎo bù néng zhǐ kàn wàiguān hé shìchǎng jiàgé, hái yào quèrèn jùtǐ chēliàng shēnfèn.
Thủy Tiên: Vì vậy thẩm định xe làm tài sản bảo đảm không thể chỉ xem hình thức và giá thị trường mà còn phải xác nhận chính xác chiếc xe.
阮明武:对。登记证、车架号和发动机号都要能够对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dēngjìzhèng, chējiàhào hé fādòngjī hào dōu yào nénggòu duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đăng ký xe, số khung và số máy đều phải đối chiếu được với nhau.
C. 机器设备 – Máy móc thiết bị
254. Hóa đơn mua máy móc – 机器设备购买发票
黎云英:第二百五十四项是机器设备购买发票。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi wǔshísì xiàng shì jīqì shèbèi gòumǎi fāpiào.
Lê Vân Anh: Mục số 254 là Hóa đơn mua máy móc.
阮明武:对。发票可以帮助证明设备的购买来源、价格和购买时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāpiào kěyǐ bāngzhù zhèngmíng shèbèi de gòumǎi láiyuán, jiàgé hé gòumǎi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn có thể giúp chứng minh nguồn mua, giá mua và thời điểm mua thiết bị.
丁垂杨:购买时间还可以帮助我们判断设备已经使用了多久。
Dīng Chuíyáng: Gòumǎi shíjiān hái kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn shèbèi yǐjīng shǐyòng le duōjiǔ.
Đinh Thùy Dương: Thời điểm mua còn có thể giúp chúng em đánh giá thiết bị đã được sử dụng bao lâu.
阮明武:对,这和折旧以及剩余价值有直接关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè hé zhéjiù yǐjí shèngyú jiàzhí yǒu zhíjiē guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này có quan hệ trực tiếp với khấu hao và giá trị còn lại.
255. Hợp đồng mua máy móc – 机器设备买卖合同
水仙:第二百五十五项是机器设备买卖合同。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi wǔshíwǔ xiàng shì jīqì shèbèi mǎimài hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 255 là Hợp đồng mua máy móc.
阮明武:对。要核对设备名称、型号、数量、价格和卖方信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào héduì shèbèi míngchēng, xínghào, shùliàng, jiàgé hé màifāng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đối chiếu tên thiết bị, model, số lượng, giá và thông tin bên bán.
芳玲:如果合同还包括安装、测试和验收,也要一起检查。
Fāng Líng: Rúguǒ hétóng hái bāokuò ānzhuāng, cèshì hé yànshōu, yě yào yìqǐ jiǎnchá.
Phương Linh: Nếu hợp đồng còn bao gồm lắp đặt, chạy thử và nghiệm thu thì cũng phải kiểm tra cùng.
阮明武:很好。设备能不能正常投入使用,比单纯买回来更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shèbèi néng bu néng zhèngcháng tóurù shǐyòng, bǐ dānchún mǎi huílái gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thiết bị có thể đưa vào sử dụng bình thường hay không quan trọng hơn việc chỉ mua về.
256. Hồ sơ nhập khẩu thiết bị – 设备进口资料
丁垂杨:第二百五十六项是设备进口资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi wǔshíliù xiàng shì shèbèi jìnkǒu zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 256 là Hồ sơ nhập khẩu thiết bị.
阮明武:对。如果机器从国外进口,要检查相关进口和海关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jīqì cóng guówài jìnkǒu, yào jiǎnchá xiāngguān jìnkǒu hé hǎiguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu máy móc được nhập khẩu từ nước ngoài thì phải kiểm tra hồ sơ nhập khẩu và hải quan liên quan.
黎云英:这样可以核对设备名称、型号、数量和进口价值。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ héduì shèbèi míngchēng, xínghào, shùliàng hé jìnkǒu jiàzhí.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể đối chiếu tên thiết bị, model, số lượng và giá trị nhập khẩu.
阮明武:对。还可以帮助确认设备来源是否合法、清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ bāngzhù quèrèn shèbèi láiyuán shìfǒu héfǎ, qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn giúp xác nhận nguồn gốc thiết bị có hợp pháp và rõ ràng hay không.
257. Chứng từ thanh toán – 付款凭证
芳玲:第二百五十七项是付款凭证。
Fāng Líng: Dì èrbǎi wǔshíqī xiàng shì fùkuǎn píngzhèng.
Phương Linh: Mục số 257 là Chứng từ thanh toán.
阮明武:对。付款凭证可以进一步证明设备买卖交易实际发生。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn píngzhèng kěyǐ jìnyí bù zhèngmíng shèbèi mǎimài jiāoyì shíjì fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chứng từ thanh toán có thể giúp chứng minh thêm rằng giao dịch mua bán thiết bị đã thực tế phát sinh.
水仙:付款金额最好和合同、发票能够对应起来。
Shuǐ Xiān: Fùkuǎn jīn’é zuìhǎo hé hétóng, fāpiào nénggòu duìyìng qǐlái.
Thủy Tiên: Số tiền thanh toán tốt nhất phải đối chiếu được với hợp đồng và hóa đơn.
阮明武:完全正确。如果存在较大差额,就要查清楚差额原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ cúnzài jiào dà chā’é, jiù yào chá qīngchu chā’é yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu có chênh lệch lớn thì phải làm rõ nguyên nhân.
258. Hồ sơ kỹ thuật – 技术资料
黎云英:第二百五十八项是设备技术资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi wǔshíbā xiàng shì shèbèi jìshù zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 258 là Hồ sơ kỹ thuật thiết bị.
阮明武:对。技术资料可以说明设备型号、功能、生产能力和技术参数。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìshù zīliào kěyǐ shuōmíng shèbèi xínghào, gōngnéng, shēngchǎn nénglì hé jìshù cānshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ kỹ thuật có thể cho biết model, chức năng, năng lực sản xuất và thông số kỹ thuật của thiết bị.
丁垂杨:这些资料对判断设备是不是专用设备也很重要。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē zīliào duì pànduàn shèbèi shì bu shì zhuānyòng shèbèi yě hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Những hồ sơ này cũng rất quan trọng để đánh giá thiết bị có phải thiết bị chuyên dụng hay không.
阮明武:对。设备越专用,未来寻找买家的难度可能越高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèbèi yuè zhuānyòng, wèilái xúnzhǎo mǎijiā de nándù kěnéng yuè gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết bị càng chuyên dụng thì trong tương lai có thể càng khó tìm người mua.
259. Số seri thiết bị – 设备序列号
水仙:第二百五十九项是设备序列号。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi wǔshíjiǔ xiàng shì shèbèi xùlièhào.
Thủy Tiên: Mục số 259 là Số seri thiết bị.
阮明武:对。序列号是识别具体设备的重要信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xùlièhào shì shíbié jùtǐ shèbèi de zhòngyào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số seri là thông tin quan trọng để nhận diện một thiết bị cụ thể.
芳玲:现场检查时要把序列号和发票、合同以及设备清单进行核对。
Fāng Líng: Xiànchǎng jiǎnchá shí yào bǎ xùlièhào hé fāpiào, hétóng yǐjí shèbèi qīngdān jìnxíng héduì.
Phương Linh: Khi kiểm tra thực tế phải đối chiếu số seri với hóa đơn, hợp đồng và danh mục thiết bị.
阮明武:对。不能把同型号的另一台机器误认为担保机器。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng bǎ tóng xínghào de lìng yì tái jīqì wùrèn wéi dānbǎo jīqì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể nhầm một máy khác cùng model thành máy được dùng làm tài sản bảo đảm.
260. Hồ sơ bảo hành – 保修资料
丁垂杨:第二百六十项是设备保修资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi liùshí xiàng shì shèbèi bǎoxiū zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 260 là Hồ sơ bảo hành thiết bị.
阮明武:对。保修资料可以帮助了解设备购买时间、保修期限和售后服务情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎoxiū zīliào kěyǐ bāngzhù liǎojiě shèbèi gòumǎi shíjiān, bǎoxiū qīxiàn hé shòuhòu fúwù qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ bảo hành có thể giúp tìm hiểu thời điểm mua thiết bị, thời hạn bảo hành và dịch vụ hậu mãi.
黎云英:如果设备已经过了很长保修期,也要更加关注维修记录和实际状态。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shèbèi yǐjīng guò le hěn cháng bǎoxiūqī, yě yào gèngjiā guānzhù wéixiū jìlù hé shíjì zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Nếu thiết bị đã hết bảo hành từ lâu thì càng phải chú ý đến lịch sử sửa chữa và hiện trạng thực tế.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
261. Hồ sơ bảo hiểm – 保险资料
芳玲:第二百六十一项是机器设备保险资料。
Fāng Líng: Dì èrbǎi liùshíyī xiàng shì jīqì shèbèi bǎoxiǎn zīliào.
Phương Linh: Mục số 261 là Hồ sơ bảo hiểm máy móc thiết bị.
阮明武:对。对于价值较高的重要设备,要了解有没有相应保险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú jiàzhí jiào gāo de zhòngyào shèbèi, yào liǎojiě yǒu méiyǒu xiāngyìng bǎoxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với thiết bị quan trọng có giá trị tương đối cao thì phải tìm hiểu có bảo hiểm tương ứng hay không.
水仙:还要检查保险金额和设备实际价值是不是差别太大。
Shuǐ Xiān: Hái yào jiǎnchá bǎoxiǎn jīn’é hé shèbèi shíjì jiàzhí shì bu shì chābié tài dà.
Thủy Tiên: Còn phải kiểm tra số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của thiết bị có chênh lệch quá lớn hay không.
阮明武:对。保险不能代替设备管理,但是可以降低部分意外损失风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎoxiǎn bù néng dàitì shèbèi guǎnlǐ, dànshì kěyǐ jiàngdī bùfen yìwài sǔnshī fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảo hiểm không thể thay thế việc quản lý thiết bị nhưng có thể giảm một phần rủi ro tổn thất bất ngờ.
D. 货物 – Hàng hóa
262. Danh sách hàng hóa – 货物清单
黎云英:第二百六十二项是货物清单。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi liùshí’èr xiàng shì huòwù qīngdān.
Lê Vân Anh: Mục số 262 là Danh sách hàng hóa.
阮明武:对。如果企业用库存商品提供担保,首先要有详细的货物清单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè yòng kùcún shāngpǐn tígōng dānbǎo, shǒuxiān yào yǒu xiángxì de huòwù qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp dùng hàng tồn kho làm tài sản bảo đảm thì trước tiên phải có danh sách hàng hóa chi tiết.
丁垂杨:清单要写商品名称、规格、数量、单价和存放地点。
Dīng Chuíyáng: Qīngdān yào xiě shāngpǐn míngchēng, guīgé, shùliàng, dānjià hé cúnfàng dìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Danh sách phải ghi tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá và nơi lưu kho.
阮明武:对。货物变化很快,所以清单还要注意更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huòwù biànhuà hěn kuài, suǒyǐ qīngdān hái yào zhùyì gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng hóa thay đổi rất nhanh nên danh sách còn phải được chú ý cập nhật.
263. Phiếu nhập kho – 入库单
水仙:第二百六十三项是入库单。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi liùshísān xiàng shì rùkùdān.
Thủy Tiên: Mục số 263 là Phiếu nhập kho.
阮明武:对。入库单可以证明货物什么时候进入仓库、进入了多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rùkùdān kěyǐ zhèngmíng huòwù shénme shíhou jìnrù cāngkù, jìnrù le duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phiếu nhập kho có thể chứng minh hàng hóa vào kho khi nào và với số lượng bao nhiêu.
芳玲:还要和采购合同、发票以及实际库存进行核对。
Fāng Líng: Hái yào hé cǎigòu hétóng, fāpiào yǐjí shíjì kùcún jìnxíng héduì.
Phương Linh: Còn phải đối chiếu với Hợp đồng mua hàng, hóa đơn và tồn kho thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
264. Phiếu xuất kho – 出库单
丁垂杨:第二百六十四项是出库单。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi liùshísì xiàng shì chūkùdān.
Đinh Thùy Dương: Mục số 264 là Phiếu xuất kho.
阮明武:对。出库单可以反映担保货物是不是已经被销售或者使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chūkùdān kěyǐ fǎnyìng dānbǎo huòwù shì bu shì yǐjīng bèi xiāoshòu huòzhě shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phiếu xuất kho có thể phản ánh hàng hóa bảo đảm đã được bán hoặc sử dụng hay chưa.
黎云英:如果货物不断出库,担保数量就可能一直变化。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huòwù bùduàn chūkù, dānbǎo shùliàng jiù kěnéng yìzhí biànhuà.
Lê Vân Anh: Nếu hàng hóa liên tục xuất kho thì số lượng tài sản bảo đảm có thể thay đổi liên tục.
阮明武:对,所以库存担保需要更持续的监控。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ kùcún dānbǎo xūyào gèng chíxù de jiānkòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy bảo đảm bằng hàng tồn kho cần được giám sát liên tục hơn.
265. Hóa đơn mua hàng – 采购发票
芳玲:第二百六十五项是采购发票。
Fāng Líng: Dì èrbǎi liùshíwǔ xiàng shì cǎigòu fāpiào.
Phương Linh: Mục số 265 là Hóa đơn mua hàng.
阮明武:对。采购发票可以帮助确认货物的购买来源和购买价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu fāpiào kěyǐ bāngzhù quèrèn huòwù de gòumǎi láiyuán hé gòumǎi jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn mua hàng có thể giúp xác nhận nguồn mua và giá mua hàng hóa.
水仙:但是购买价格也不一定等于现在可以出售的价格。
Shuǐ Xiān: Dànshì gòumǎi jiàgé yě bù yídìng děngyú xiànzài kěyǐ chūshòu de jiàgé.
Thủy Tiên: Nhưng giá mua cũng không nhất thiết bằng giá có thể bán hiện tại.
阮明武:完全正确。还要考虑市场价格、库存时间和商品状态。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào kǎolǜ shìchǎng jiàgé, kùcún shíjiān hé shāngpǐn zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải xem xét giá thị trường, thời gian tồn kho và tình trạng hàng hóa.
266. Chứng từ nguồn gốc hàng hóa – 货物来源证明
黎云英:第二百六十六项是货物来源证明。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi liùshíliù xiàng shì huòwù láiyuán zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Mục số 266 là Chứng từ nguồn gốc hàng hóa.
阮明武:对。银行要知道货物从哪里来,客户是不是合法取得。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào zhīdào huòwù cóng nǎlǐ lái, kèhù shì bu shì héfǎ qǔdé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải biết hàng hóa đến từ đâu và khách hàng có sở hữu hợp pháp hay không.
丁垂杨:如果是进口货物,还要结合进口和海关资料检查。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì jìnkǒu huòwù, hái yào jiéhé jìnkǒu hé hǎiguān zīliào jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nếu là hàng nhập khẩu thì còn phải kiểm tra kết hợp với hồ sơ nhập khẩu và hải quan.
阮明武:对。来源不清楚的货物,担保风险会比较高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Láiyuán bù qīngchu de huòwù, dānbǎo fēngxiǎn huì bǐjiào gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng hóa có nguồn gốc không rõ ràng sẽ có rủi ro bảo đảm tương đối cao.
267. Báo cáo tồn kho – 库存报告
水仙:第二百六十七项是库存报告。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi liùshíqī xiàng shì kùcún bàogào.
Thủy Tiên: Mục số 267 là Báo cáo tồn kho.
阮明武:对。库存报告可以反映某一个时间点企业账面上的货物数量和价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún bàogào kěyǐ fǎnyìng mǒu yí ge shíjiāndiǎn qǐyè zhàngmiàn shàng de huòwù shùliàng hé jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tồn kho có thể phản ánh số lượng và giá trị hàng hóa trên sổ sách tại một thời điểm.
芳玲:但是账面库存还要和实际仓库里的货物进行核对。
Fāng Líng: Dànshì zhàngmiàn kùcún hái yào hé shíjì cāngkù lǐ de huòwù jìnxíng héduì.
Phương Linh: Nhưng tồn kho trên sổ sách còn phải được đối chiếu với hàng hóa thực tế trong kho.
阮明武:对。账实一致是库存担保审查的重要要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàng shí yízhì shì kùcún dānbǎo shěnchá de zhòngyào yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sổ sách và thực tế thống nhất là yêu cầu quan trọng khi thẩm định hàng tồn kho làm tài sản bảo đảm.
268. Biên bản kiểm kê kho – 库存盘点记录
丁垂杨:第二百六十八项是库存盘点记录。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi liùshíbā xiàng shì kùcún pándiǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 268 là Biên bản kiểm kê kho.
阮明武:对。现场盘点可以确认实际有多少货物。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànchǎng pándiǎn kěyǐ quèrèn shíjì yǒu duōshao huòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm kê thực tế tại kho có thể xác nhận thực sự có bao nhiêu hàng hóa.
黎云英:还可以发现损坏、过期、滞销或者账面上有但实际上没有的货物。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ fāxiàn sǔnhuài, guòqī, zhìxiāo huòzhě zhàngmiàn shàng yǒu dàn shíjì shàng méiyǒu de huòwù.
Lê Vân Anh: Còn có thể phát hiện hàng bị hư hỏng, quá hạn, ứ đọng hoặc có trên sổ sách nhưng thực tế không tồn tại.
阮明武:很好。库存价值最终必须建立在真实存在和可销售的基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Kùcún jiàzhí zuìzhōng bìxū jiànlì zài zhēnshí cúnzài hé kě xiāoshòu de jīchǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giá trị hàng tồn kho cuối cùng phải được xây dựng trên cơ sở hàng thực sự tồn tại và có khả năng bán được.
E. 存款和有价证券 – Tiền gửi và giấy tờ có giá
269. Sổ tiết kiệm – 储蓄存单
芳玲:第二百六十九项是储蓄存单。
Fāng Líng: Dì èrbǎi liùshíjiǔ xiàng shì chǔxù cúndān.
Phương Linh: Mục số 269 là Sổ tiết kiệm.
阮明武:对。用存款提供担保时,首先要确认存款人、金额、币种和到期日。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yòng cúnkuǎn tígōng dānbǎo shí, shǒuxiān yào quèrèn cúnkuǎnrén, jīn’é, bìzhǒng hé dàoqīrì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi dùng tiền gửi làm tài sản bảo đảm thì trước tiên phải xác nhận người gửi tiền, số tiền, loại tiền và ngày đáo hạn.
水仙:还要确认这笔存款是不是真实存在,有没有已经用于其他担保。
Shuǐ Xiān: Hái yào quèrèn zhè bǐ cúnkuǎn shì bu shì zhēnshí cúnzài, yǒu méiyǒu yǐjīng yòng yú qítā dānbǎo.
Thủy Tiên: Còn phải xác nhận khoản tiền gửi này có thực sự tồn tại và đã được dùng cho bảo đảm khác hay chưa.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
270. Chứng chỉ tiền gửi – 存款证书
黎云英:第二百七十项是存款证书。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi qīshí xiàng shì cúnkuǎn zhèngshū.
Lê Vân Anh: Mục số 270 là Chứng chỉ tiền gửi.
阮明武:对。要检查发行机构、持有人、金额、期限和到期条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiǎnchá fāxíng jīgòu, chíyǒurén, jīn’é, qīxiàn hé dàoqī tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra tổ chức phát hành, người sở hữu, giá trị, thời hạn và điều kiện đáo hạn.
丁垂杨:还要确认这种存款证书是不是符合银行接受担保的条件。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn zhè zhǒng cúnkuǎn zhèngshū shì bu shì fúhé yínháng jiēshòu dānbǎo de tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận loại chứng chỉ tiền gửi này có đáp ứng điều kiện ngân hàng chấp nhận làm bảo đảm hay không.
阮明武:对。不能因为它是一种金融资产,就自动认为一定可以接受。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng yīnwèi tā shì yì zhǒng jīnróng zīchǎn, jiù zìdòng rènwéi yídìng kěyǐ jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ vì đó là một tài sản tài chính mà tự động cho rằng chắc chắn có thể được chấp nhận.
271. Hợp đồng tiền gửi – 存款合同
水仙:第二百七十一项是存款合同。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi qīshíyī xiàng shì cúnkuǎn hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 271 là Hợp đồng tiền gửi.
阮明武:对。存款合同可以说明存款金额、期限、利率和提前支取条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cúnkuǎn hétóng kěyǐ shuōmíng cúnkuǎn jīn’é, qīxiàn, lìlǜ hé tíqián zhīqǔ tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng tiền gửi có thể nêu rõ số tiền gửi, thời hạn, lãi suất và điều kiện rút trước hạn.
芳玲:这些条件会影响银行以后处理存款担保的方式。
Fāng Líng: Zhèxiē tiáojiàn huì yǐngxiǎng yínháng yǐhòu chǔlǐ cúnkuǎn dānbǎo de fāngshì.
Phương Linh: Những điều kiện này sẽ ảnh hưởng đến cách ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm bằng tiền gửi sau này.
阮明武:对,所以不能只看存款余额,还要看合同条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bù néng zhǐ kàn cúnkuǎn yú’é, hái yào kàn hétóng tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy không thể chỉ xem số dư tiền gửi mà còn phải xem điều kiện hợp đồng.
272. Trái phiếu hoặc giấy tờ có giá đủ điều kiện nhận bảo đảm – 符合担保条件的债券或有价证券
丁垂杨:第二百七十二项是符合担保条件的债券或者其他有价证券。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi qīshí’èr xiàng shì fúhé dānbǎo tiáojiàn de zhàiquàn huòzhě qítā yǒujià zhèngquàn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 272 là trái phiếu hoặc giấy tờ có giá khác đáp ứng điều kiện nhận bảo đảm.
阮明武:对。首先要确认证券种类、发行人、持有人、面值和到期时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào quèrèn zhèngquàn zhǒnglèi, fāxíngrén, chíyǒurén, miànzhí hé dàoqī shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải xác nhận loại giấy tờ có giá, tổ chức phát hành, người sở hữu, mệnh giá và thời điểm đáo hạn.
黎云英:还要判断它的市场价值和变现能力,对吗?
Lí Yún Yīng: Hái yào pànduàn tā de shìchǎng jiàzhí hé biànxiàn nénglì, duì ma?
Lê Vân Anh: Còn phải đánh giá giá trị thị trường và khả năng chuyển đổi thành tiền của nó đúng không anh?
阮明武:对。对于价格会变化的证券,还要考虑市场波动风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú jiàgé huì biànhuà de zhèngquàn, hái yào kǎolǜ shìchǎng bōdòng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với giấy tờ có giá mà giá có thể biến động thì còn phải xem xét rủi ro biến động thị trường.
水仙:所以账面面值不一定等于银行认可的担保价值。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhàngmiàn miànzhí bù yídìng děngyú yínháng rènkě de dānbǎo jiàzhí.
Thủy Tiên: Vì vậy mệnh giá trên giấy tờ không nhất thiết bằng giá trị bảo đảm mà ngân hàng chấp nhận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
273. Hồ sơ phong tỏa tài sản – 资产冻结或控制资料
芳玲:第二百七十三项是资产冻结或者控制资料。
Fāng Líng: Dì èrbǎi qīshísān xiàng shì zīchǎn dòngjié huòzhě kòngzhì zīliào.
Phương Linh: Mục số 273 là hồ sơ phong tỏa hoặc kiểm soát tài sản.
阮明武:对。对于存款和部分有价证券,银行通常需要通过适当方式控制担保资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú cúnkuǎn hé bùfen yǒujià zhèngquàn, yínháng tōngcháng xūyào tōngguò shìdàng fāngshì kòngzhì dānbǎo zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với tiền gửi và một số giấy tờ có giá, ngân hàng thông thường cần kiểm soát tài sản bảo đảm bằng phương thức phù hợp.
丁垂杨:也就是说,要防止资产在担保期间被随意取走、转让或者再次用于其他担保。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, yào fángzhǐ zīchǎn zài dānbǎo qījiān bèi suíyì qǔzǒu, zhuǎnràng huòzhě zàicì yòng yú qítā dānbǎo.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là phải ngăn tài sản bị tùy ý rút ra, chuyển nhượng hoặc tiếp tục dùng cho bảo đảm khác trong thời gian bảo đảm.
阮明武:对。资产控制是保证担保实际有效的重要环节。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn kòngzhì shì bǎozhèng dānbǎo shíjì yǒuxiào de zhòngyào huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm soát tài sản là một khâu quan trọng để bảo đảm biện pháp bảo đảm có hiệu lực thực tế.
黎云英:还要确认冻结或者控制什么时候开始、什么时候结束,以及适用于哪一项资产。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn dòngjié huòzhě kòngzhì shénme shíhou kāishǐ, shénme shíhou jiéshù, yǐjí shìyòng yú nǎ yí xiàng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận việc phong tỏa hoặc kiểm soát bắt đầu khi nào, kết thúc khi nào và áp dụng đối với tài sản nào.
阮明武:很好。这些信息必须和担保合同、资产资料以及贷款期限相互对应。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē xìnxī bìxū hé dānbǎo hétóng, zīchǎn zīliào yǐjí dàikuǎn qīxiàn xiānghù duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những thông tin này phải đối chiếu được với hợp đồng bảo đảm, hồ sơ tài sản và thời hạn khoản vay.
第九部分专项综合复习:不同类型担保财产的审查逻辑
阮明武:现在我们把这五类担保财产放在一起比较一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ zhè wǔ lèi dānbǎo cáichǎn fàng zài yìqǐ bǐjiào yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đặt năm nhóm tài sản bảo đảm này cạnh nhau để so sánh.
丁垂杨:第一类是不动产,包括土地、房屋和其他建筑物。
Dīng Chuíyáng: Dì yī lèi shì bùdòngchǎn, bāokuò tǔdì, fángwū hé qítā jiànzhùwù.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất là bất động sản, bao gồm đất, nhà ở và các công trình khác.
黎云英:不动产首先要看权属,然后看现状、规划、争议、查封和转让限制。
Lí Yún Yīng: Bùdòngchǎn shǒuxiān yào kàn quánshǔ, ránhòu kàn xiànzhuàng, guīhuà, zhēngyì, cháfēng hé zhuǎnràng xiànzhì.
Lê Vân Anh: Đối với bất động sản, trước tiên phải xem quyền sở hữu, sau đó xem hiện trạng, quy hoạch, tranh chấp, kê biên và hạn chế chuyển nhượng.
阮明武:完全正确。房地产市场价值很重要,但是法律状态同样重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fángdìchǎn shìchǎng jiàzhí hěn zhòngyào, dànshì fǎlǜ zhuàngtài tóngyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá trị thị trường của bất động sản rất quan trọng nhưng tình trạng pháp lý cũng quan trọng như vậy.
水仙:第二类是车辆。
Shuǐ Xiān: Dì èr lèi shì chēliàng.
Thủy Tiên: Nhóm thứ hai là phương tiện vận tải.
芳玲:车辆要重点核对登记证、车架号、发动机号、购买资料、检验和保险。
Fāng Líng: Chēliàng yào zhòngdiǎn héduì dēngjìzhèng, chējiàhào, fādòngjī hào, gòumǎi zīliào, jiǎnyàn hé bǎoxiǎn.
Phương Linh: Đối với xe phải tập trung đối chiếu đăng ký xe, số khung, số máy, hồ sơ mua xe, đăng kiểm và bảo hiểm.
阮明武:对。车辆价值还会随着使用年限和实际状态不断变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chēliàng jiàzhí hái huì suízhe shǐyòng niánxiàn hé shíjì zhuàngtài bùduàn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị phương tiện còn thay đổi liên tục theo thời gian sử dụng và hiện trạng thực tế.
丁垂杨:第三类是机器设备。
Dīng Chuíyáng: Dì sān lèi shì jīqì shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ ba là máy móc thiết bị.
黎云英:要看购买合同、发票、进口资料、付款资料、技术资料和设备序列号。
Lí Yún Yīng: Yào kàn gòumǎi hétóng, fāpiào, jìnkǒu zīliào, fùkuǎn zīliào, jìshù zīliào hé shèbèi xùlièhào.
Lê Vân Anh: Phải xem Hợp đồng mua, hóa đơn, hồ sơ nhập khẩu, chứng từ thanh toán, hồ sơ kỹ thuật và số seri thiết bị.
水仙:还要看设备用了多久、现在能不能正常运行、以后容易不容易出售。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn shèbèi yòng le duōjiǔ, xiànzài néng bu néng zhèngcháng yùnxíng, yǐhòu róngyì bu róngyì chūshòu.
Thủy Tiên: Còn phải xem thiết bị đã sử dụng bao lâu, hiện có vận hành bình thường hay không và sau này có dễ bán hay không.
阮明武:很好。机器价格高不代表一定容易变现。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīqì jiàgé gāo bù dàibiǎo yídìng róngyì biànxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Máy móc có giá cao không có nghĩa chắc chắn dễ chuyển đổi thành tiền.
芳玲:第四类是货物和库存。
Fāng Líng: Dì sì lèi shì huòwù hé kùcún.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là hàng hóa và hàng tồn kho.
丁垂杨:库存担保最大的特点就是数量和价值会不断变化。
Dīng Chuíyáng: Kùcún dānbǎo zuì dà de tèdiǎn jiùshì shùliàng hé jiàzhí huì bùduàn biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Đặc điểm lớn nhất của bảo đảm bằng hàng tồn kho là số lượng và giá trị sẽ liên tục thay đổi.
阮明武:对。所以要持续看入库、出库、库存报告和现场盘点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yào chíxù kàn rùkù, chūkù, kùcún bàogào hé xiànchǎng pándiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải liên tục xem nhập kho, xuất kho, Báo cáo tồn kho và kiểm kê thực tế.
黎云英:还要特别注意货物是不是过期、损坏、滞销或者市场价格下降。
Lí Yún Yīng: Hái yào tèbié zhùyì huòwù shì bu shì guòqī, sǔnhuài, zhìxiāo huòzhě shìchǎng jiàgé xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Còn phải đặc biệt chú ý hàng hóa có quá hạn, hư hỏng, ứ đọng hoặc giảm giá thị trường hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第五类是存款和有价证券。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ lèi shì cúnkuǎn hé yǒujià zhèngquàn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ năm là tiền gửi và giấy tờ có giá.
芳玲:这类资产通常比较容易确认金额,但是也要确认所有人、期限和控制状态。
Fāng Líng: Zhè lèi zīchǎn tōngcháng bǐjiào róngyì quèrèn jīn’é, dànshì yě yào quèrèn suǒyǒurén, qīxiàn hé kòngzhì zhuàngtài.
Phương Linh: Loại tài sản này thường tương đối dễ xác nhận giá trị nhưng vẫn phải xác nhận chủ sở hữu, thời hạn và tình trạng kiểm soát.
丁垂杨:如果是债券或者其他有价证券,还要看市场价格和流动性。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì zhàiquàn huòzhě qítā yǒujià zhèngquàn, hái yào kàn shìchǎng jiàgé hé liúdòngxìng.
Đinh Thùy Dương: Nếu là trái phiếu hoặc giấy tờ có giá khác thì còn phải xem giá thị trường và tính thanh khoản.
阮明武:对。而且必要的时候还要通过冻结或者其他控制措施,保证资产在担保期间不会被随意处置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Érqiě bìyào de shíhou hái yào tōngguò dòngjié huòzhě qítā kòngzhì cuòshī, bǎozhèng zīchǎn zài dānbǎo qījiān bú huì bèi suíyì chǔzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Và khi cần còn phải thông qua phong tỏa hoặc các biện pháp kiểm soát khác để bảo đảm tài sản không bị tùy ý xử lý trong thời gian bảo đảm.
黎云英:所以不同担保财产虽然需要不同资料,但是基本审查逻辑还是一样的。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bùtóng dānbǎo cáichǎn suīrán xūyào bùtóng zīliào, dànshì jīběn shěnchá luójí háishi yíyàng de.
Lê Vân Anh: Vì vậy mặc dù các loại tài sản bảo đảm khác nhau cần hồ sơ khác nhau nhưng logic thẩm định cơ bản vẫn giống nhau.
阮明武:对。第一,要确认资产真实存在。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì yī, yào quèrèn zīchǎn zhēnshí cúnzài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ nhất, phải xác nhận tài sản thực sự tồn tại.
水仙:第二,要确认这个资产到底属于谁。
Shuǐ Xiān: Dì èr, yào quèrèn zhège zīchǎn dàodǐ shǔyú shéi.
Thủy Tiên: Thứ hai, phải xác nhận tài sản thực sự thuộc về ai.
芳玲:第三,要确认权利是不是完整、清楚,有没有争议或者限制。
Fāng Líng: Dì sān, yào quèrèn quánlì shì bu shì wánzhěng, qīngchu, yǒu méiyǒu zhēngyì huòzhě xiànzhì.
Phương Linh: Thứ ba, phải xác nhận quyền đối với tài sản có đầy đủ, rõ ràng và có tranh chấp hoặc hạn chế nào hay không.
丁垂杨:第四,要检查资产现在的真实状态。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, yào jiǎnchá zīchǎn xiànzài de zhēnshí zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, phải kiểm tra tình trạng thực tế hiện tại của tài sản.
黎云英:第五,要判断资产现在到底值多少钱。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, yào pànduàn zīchǎn xiànzài dàodǐ zhí duōshao qián.
Lê Vân Anh: Thứ năm, phải đánh giá hiện tại tài sản thực sự trị giá bao nhiêu.
水仙:第六,要判断如果未来需要处理,这个资产能不能顺利变现。
Shuǐ Xiān: Dì liù, yào pànduàn rúguǒ wèilái xūyào chǔlǐ, zhège zīchǎn néng bu néng shùnlì biànxiàn.
Thủy Tiên: Thứ sáu, phải đánh giá nếu tương lai cần xử lý thì tài sản này có thể thuận lợi chuyển đổi thành tiền hay không.
阮明武:非常好。但是还有一个非常重要的原则。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dànshì hái yǒu yí ge fēicháng zhòngyào de yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng còn có một nguyên tắc rất quan trọng.
芳玲:是不是不能因为担保财产价值很高,就忽视客户自己的还款能力?
Fāng Líng: Shì bu shì bù néng yīnwèi dānbǎo cáichǎn jiàzhí hěn gāo, jiù hūshì kèhù zìjǐ de huánkuǎn nénglì?
Phương Linh: Có phải không thể chỉ vì tài sản bảo đảm có giá trị cao mà bỏ qua khả năng trả nợ của chính khách hàng không anh?
阮明武:完全正确。正常情况下,贷款首先应该依靠客户的经营收入和现金流偿还,而不是一开始就准备出售担保财产。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèngcháng qíngkuàng xià, dàikuǎn shǒuxiān yīnggāi yīkào kèhù de jīngyíng shōurù hé xiànjīnliú chánghuán, ér bú shì yì kāishǐ jiù zhǔnbèi chūshòu dānbǎo cáichǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trong điều kiện bình thường, khoản vay trước hết phải được hoàn trả từ thu nhập kinh doanh và dòng tiền của khách hàng, chứ không phải ngay từ đầu đã dự kiến bán tài sản bảo đảm.
丁垂杨:所以担保财产是重要的第二还款保障,但是不能代替第一还款来源分析。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dānbǎo cáichǎn shì zhòngyào de dì èr huánkuǎn bǎozhàng, dànshì bù néng dàitì dì yī huánkuǎn láiyuán fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tài sản bảo đảm là nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai quan trọng nhưng không thể thay thế việc phân tích nguồn trả nợ thứ nhất.
阮明武:对。这就是完整的信贷逻辑:先看客户有没有能力正常还款,再看担保财产能不能在风险发生时提供有效保障。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì wánzhěng de xìndài luójí: xiān kàn kèhù yǒu méiyǒu nénglì zhèngcháng huánkuǎn, zài kàn dānbǎo cáichǎn néng bu néng zài fēngxiǎn fāshēng shí tígōng yǒuxiào bǎozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là logic tín dụng hoàn chỉnh: trước tiên xem khách hàng có khả năng trả nợ bình thường hay không, sau đó mới xem tài sản bảo đảm có thể cung cấp sự bảo đảm hiệu quả khi rủi ro xảy ra hay không.
X. 保证资料 – Hồ sơ bảo lãnh
274. Đơn đề nghị bảo lãnh – 保证申请书
阮明武:现在我们学习第十部分——保证资料,第一项是保证申请书。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shí bùfen——bǎozhèng zīliào, dì yī xiàng shì bǎozhèng shēnqǐngshū.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười – Hồ sơ bảo lãnh, mục đầu tiên là Đơn đề nghị bảo lãnh.
丁垂杨:阮明武哥,这份申请书主要用来说明谁愿意为谁提供保证,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè fèn shēnqǐngshū zhǔyào yòng lái shuōmíng shéi yuànyì wèi shéi tígōng bǎozhèng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn này chủ yếu dùng để xác định ai đồng ý bảo lãnh cho ai đúng không anh?
阮明武:对。还要写清楚保证对应的贷款、保证金额、保证期限和基本保证范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào xiě qīngchu bǎozhèng duìyìng de dàikuǎn, bǎozhèng jīn’é, bǎozhèng qīxiàn hé jīběn bǎozhèng fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi rõ khoản vay được bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, thời hạn và phạm vi bảo lãnh cơ bản.
黎云英:银行还要确认这份申请是不是保证人自己真实提出的。
Lí Yún Yīng: Yínháng hái yào quèrèn zhè fèn shēnqǐng shì bu shì bǎozhèngrén zìjǐ zhēnshí tíchū de.
Lê Vân Anh: Ngân hàng còn phải xác nhận đề nghị này có thực sự do chính người bảo lãnh đưa ra hay không.
阮明武:完全正确。保证首先必须是真实、自愿和明确的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǎozhèng shǒuxiān bìxū shì zhēnshí, zìyuàn hé míngquè de.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước hết việc bảo lãnh phải có thật, tự nguyện và rõ ràng.
275. Hồ sơ người bảo lãnh – 保证人资料
水仙:第二百七十五项是保证人资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi qīshíwǔ xiàng shì bǎozhèngrén zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 275 là Hồ sơ người bảo lãnh.
阮明武:对。银行不能只知道“有人愿意保证”,还要全面了解这个保证人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bù néng zhǐ zhīdào “yǒurén yuànyì bǎozhèng”, hái yào quánmiàn liǎojiě zhège bǎozhèngrén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng không thể chỉ biết “có người đồng ý bảo lãnh” mà còn phải tìm hiểu toàn diện về người bảo lãnh đó.
芳玲:包括他的身份、收入、财务情况、资产和现有债务,对吗?
Fāng Líng: Bāokuò tā de shēnfèn, shōurù, cáiwù qíngkuàng, zīchǎn hé xiànyǒu zhàiwù, duì ma?
Phương Linh: Bao gồm danh tính, thu nhập, tình hình tài chính, tài sản và các khoản nợ hiện hữu đúng không anh?
阮明武:对。还要了解保证人与借款人之间是什么关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào liǎojiě bǎozhèngrén yǔ jièkuǎnrén zhījiān shì shénme guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người vay là gì.
丁垂杨:因为关系可以帮助我们理解他为什么愿意承担保证责任。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi guānxì kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě tā wèishénme yuànyì chéngdān bǎozhèng zérèn.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì mối quan hệ có thể giúp chúng em hiểu tại sao người đó lại đồng ý chịu trách nhiệm bảo lãnh.
阮明武:很好,但是关系亲近不代表一定有足够的保证能力。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, dànshì guānxì qīnjìn bù dàibiǎo yídìng yǒu zúgòu de bǎozhèng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, nhưng quan hệ thân thiết không có nghĩa chắc chắn có đủ năng lực bảo lãnh.
276. Hồ sơ pháp lý người bảo lãnh – 保证人法律资料
黎云英:第二百七十六项是保证人的法律资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi qīshíliù xiàng shì bǎozhèngrén de fǎlǜ zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 276 là Hồ sơ pháp lý của người bảo lãnh.
阮明武:对。如果保证人是个人,就要确认身份、婚姻状况以及必要的相关法律信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bǎozhèngrén shì gèrén, jiù yào quèrèn shēnfèn, hūnyīn zhuàngkuàng yǐjí bìyào de xiāngguān fǎlǜ xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu người bảo lãnh là cá nhân thì phải xác nhận danh tính, tình trạng hôn nhân và các thông tin pháp lý liên quan cần thiết.
水仙:如果保证人是企业,就要检查企业登记资料、章程和代表权限。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bǎozhèngrén shì qǐyè, jiù yào jiǎnchá qǐyè dēngjì zīliào, zhāngchéng hé dàibiǎo quánxiàn.
Thủy Tiên: Nếu người bảo lãnh là doanh nghiệp thì phải kiểm tra hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, điều lệ và thẩm quyền đại diện.
阮明武:对。还要确认企业内部是不是有权决定对外提供保证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn qǐyè nèibù shì bu shì yǒu quán juédìng duìwài tígōng bǎozhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận nội bộ doanh nghiệp có thẩm quyền quyết định việc bảo lãnh cho bên ngoài hay không.
芳玲:所以法律资料主要解决“这个保证人是谁”和“他有没有权保证”两个问题。
Fāng Líng: Suǒyǐ fǎlǜ zīliào zhǔyào jiějué “zhège bǎozhèngrén shì shéi” hé “tā yǒu méiyǒu quán bǎozhèng” liǎng ge wèntí.
Phương Linh: Vì vậy hồ sơ pháp lý chủ yếu giải quyết hai câu hỏi: “người bảo lãnh là ai” và “người đó có quyền bảo lãnh hay không”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
277. Hồ sơ tài chính người bảo lãnh – 保证人财务资料
丁垂杨:第二百七十七项是保证人的财务资料。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi qīshíqī xiàng shì bǎozhèngrén de cáiwù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Mục số 277 là Hồ sơ tài chính của người bảo lãnh.
阮明武:对。如果保证人真的需要代替借款人履行义务,他必须具备相应的财务能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bǎozhèngrén zhēn de xūyào dàitì jièkuǎnrén lǚxíng yìwù, tā bìxū jùbèi xiāngyìng de cáiwù nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu người bảo lãnh thực sự phải thay người vay thực hiện nghĩa vụ thì người đó phải có năng lực tài chính tương ứng.
黎云英:如果是企业保证人,就要分析资产、负债、收入、利润和现金流。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì qǐyè bǎozhèngrén, jiù yào fēnxī zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Nếu người bảo lãnh là doanh nghiệp thì phải phân tích tài sản, nợ phải trả, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền.
阮明武:对。还要看企业已经承担了多少其他债务和保证义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn qǐyè yǐjīng chéngdān le duōshao qítā zhàiwù hé bǎozhèng yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem doanh nghiệp đã gánh bao nhiêu nghĩa vụ nợ và bảo lãnh khác.
水仙:也就是说,资产很多并不代表一定有很强的保证能力。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zīchǎn hěn duō bù dàibiǎo yídìng yǒu hěn qiáng de bǎozhèng nénglì.
Thủy Tiên: Có nghĩa là có nhiều tài sản không đồng nghĩa chắc chắn có năng lực bảo lãnh mạnh.
阮明武:对,还要看负债结构和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào kàn fùzhài jiégòu hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xem cơ cấu nợ và dòng tiền.
278. Hồ sơ thu nhập người bảo lãnh – 保证人收入资料
芳玲:第二百七十八项是保证人的收入资料。
Fāng Líng: Dì èrbǎi qīshíbā xiàng shì bǎozhèngrén de shōurù zīliào.
Phương Linh: Mục số 278 là Hồ sơ thu nhập của người bảo lãnh.
阮明武:对。对于个人保证人,稳定收入是判断实际履约能力的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gèrén bǎozhèngrén, wěndìng shōurù shì pànduàn shíjì lǚyuē nénglì de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với người bảo lãnh là cá nhân, thu nhập ổn định là cơ sở quan trọng để đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ thực tế.
丁垂杨:可以看劳动合同、收入证明、工资流水和其他收入资料。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ kàn láodòng hétóng, shōurù zhèngmíng, gōngzī liúshuǐ hé qítā shōurù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Có thể xem Hợp đồng lao động, Xác nhận thu nhập, sao kê lương và các hồ sơ thu nhập khác.
阮明武:对。但是还要扣除保证人自己的生活支出和现有债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kòuchú bǎozhèngrén zìjǐ de shēnghuó zhīchū hé xiànyǒu zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải trừ các chi phí sinh hoạt và nghĩa vụ nợ hiện hữu của chính người bảo lãnh.
黎云英:如果保证人收入很高,但是自己已经有很多贷款,实际可承担能力也可能有限。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǎozhèngrén shōurù hěn gāo, dànshì zìjǐ yǐjīng yǒu hěn duō dàikuǎn, shíjì kě chéngdān nénglì yě kěnéng yǒuxiàn.
Lê Vân Anh: Nếu người bảo lãnh có thu nhập cao nhưng bản thân đã có nhiều khoản vay thì khả năng thực tế có thể gánh thêm nghĩa vụ vẫn có thể hạn chế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
279. Hồ sơ tài sản người bảo lãnh – 保证人资产资料
水仙:第二百七十九项是保证人的资产资料。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi qīshíjiǔ xiàng shì bǎozhèngrén de zīchǎn zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 279 là Hồ sơ tài sản của người bảo lãnh.
阮明武:对。银行要了解保证人拥有哪些房地产、车辆、存款、投资或者其他资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào liǎojiě bǎozhèngrén yōngyǒu nǎxiē fángdìchǎn, chēliàng, cúnkuǎn, tóuzī huòzhě qítā zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải tìm hiểu người bảo lãnh sở hữu những bất động sản, phương tiện, tiền gửi, khoản đầu tư hoặc tài sản nào khác.
芳玲:是不是资产越多,保证能力就一定越强?
Fāng Líng: Shì bu shì zīchǎn yuè duō, bǎozhèng nénglì jiù yídìng yuè qiáng?
Phương Linh: Có phải tài sản càng nhiều thì năng lực bảo lãnh chắc chắn càng mạnh không anh?
阮明武:不一定。还要看这些资产是不是真实属于保证人,有没有抵押、查封或者其他权利限制。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Hái yào kàn zhèxiē zīchǎn shì bu shì zhēnshí shǔyú bǎozhèngrén, yǒu méiyǒu dǐyā, cháfēng huòzhě qítā quánlì xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Còn phải xem những tài sản đó có thực sự thuộc người bảo lãnh hay không, có đang thế chấp, kê biên hoặc bị hạn chế quyền nào khác hay không.
丁垂杨:还要判断资产是不是容易变现。
Dīng Chuíyáng: Hái yào pànduàn zīchǎn shì bu shì róngyì biànxiàn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đánh giá tài sản có dễ chuyển đổi thành tiền hay không.
阮明武:对。账面资产价值和实际可用价值是两个不同概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàngmiàn zīchǎn jiàzhí hé shíjì kěyòng jiàzhí shì liǎng ge bùtóng gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị tài sản trên giấy tờ và giá trị thực tế có thể sử dụng là hai khái niệm khác nhau.
280. Cam kết bảo lãnh – 保证承诺书
黎云英:第二百八十项是保证承诺书。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi bāshí xiàng shì bǎozhèng chéngnuòshū.
Lê Vân Anh: Mục số 280 là Cam kết bảo lãnh.
阮明武:对。保证承诺书要明确表达保证人愿意承担相应保证责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎozhèng chéngnuòshū yào míngquè biǎodá bǎozhèngrén yuànyì chéngdān xiāngyìng bǎozhèng zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cam kết bảo lãnh phải thể hiện rõ người bảo lãnh đồng ý chịu trách nhiệm bảo lãnh tương ứng.
水仙:里面最好写清楚保证对象、保证金额和保证范围。
Shuǐ Xiān: Lǐmiàn zuìhǎo xiě qīngchu bǎozhèng duìxiàng, bǎozhèng jīn’é hé bǎozhèng fànwéi.
Thủy Tiên: Trong đó tốt nhất phải ghi rõ đối tượng được bảo lãnh, số tiền và phạm vi bảo lãnh.
阮明武:对。还要看保证期限以及触发保证责任的条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn bǎozhèng qīxiàn yǐjí chùfā bǎozhèng zérèn de tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thời hạn bảo lãnh và các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bảo lãnh.
芳玲:所以不能只写一句“我愿意保证”,内容必须足够明确。
Fāng Líng: Suǒyǐ bù néng zhǐ xiě yí jù “wǒ yuànyì bǎozhèng”, nèiróng bìxū zúgòu míngquè.
Phương Linh: Vì vậy không thể chỉ viết một câu “tôi đồng ý bảo lãnh”, nội dung phải đủ rõ ràng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
281. Hợp đồng bảo lãnh – 保证合同
丁垂杨:第二百八十一项是保证合同。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi bāshíyī xiàng shì bǎozhèng hétóng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 281 là Hợp đồng bảo lãnh.
阮明武:对。保证合同是明确保证权利和义务的重要法律文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎozhèng hétóng shì míngquè bǎozhèng quánlì hé yìwù de zhòngyào fǎlǜ wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng bảo lãnh là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ quyền và nghĩa vụ bảo lãnh.
黎云英:银行要检查保证人、债务人、债权人和主债务是不是写得清楚。
Lí Yún Yīng: Yínháng yào jiǎnchá bǎozhèngrén, zhàiwùrén, zhàiquánrén hé zhǔ zhàiwù shì bu shì xiě de qīngchu.
Lê Vân Anh: Ngân hàng phải kiểm tra người bảo lãnh, người có nghĩa vụ, bên có quyền và nghĩa vụ chính có được ghi rõ hay không.
阮明武:对。还要认真检查保证范围、保证期限和责任承担方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào rènzhēn jiǎnchá bǎozhèng fànwéi, bǎozhèng qīxiàn hé zérèn chéngdān fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra cẩn thận phạm vi, thời hạn và phương thức chịu trách nhiệm bảo lãnh.
水仙:合同内容还要和贷款合同的金额、期限等信息对应起来。
Shuǐ Xiān: Hétóng nèiróng hái yào hé dàikuǎn hétóng de jīn’é, qīxiàn děng xìnxī duìyìng qǐlái.
Thủy Tiên: Nội dung hợp đồng còn phải đối chiếu được với số tiền, thời hạn và các thông tin khác của Hợp đồng tín dụng.
阮明武:很好。保证合同不能和主合同互相矛盾。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bǎozhèng hétóng bù néng hé zhǔ hétóng hùxiāng máodùn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hợp đồng bảo lãnh không được mâu thuẫn với hợp đồng chính.
282. Văn bản đồng ý bảo lãnh – 同意提供保证的书面文件
芳玲:第二百八十二项是同意提供保证的书面文件。
Fāng Líng: Dì èrbǎi bāshí’èr xiàng shì tóngyì tígōng bǎozhèng de shūmiàn wénjiàn.
Phương Linh: Mục số 282 là Văn bản đồng ý bảo lãnh.
阮明武:对。有些情况下,需要相关权利人或者相关主体明确书面同意保证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē qíngkuàng xià, xūyào xiāngguān quánlìrén huòzhě xiāngguān zhǔtǐ míngquè shūmiàn tóngyì bǎozhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong một số trường hợp cần người có quyền hoặc chủ thể liên quan thể hiện rõ bằng văn bản việc đồng ý bảo lãnh.
丁垂杨:比如涉及夫妻共同财产或者企业内部共同决策的时候。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shèjí fūqī gòngtóng cáichǎn huòzhě qǐyè nèibù gòngtóng juécè de shíhou.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khi liên quan đến tài sản chung vợ chồng hoặc quyết định chung trong nội bộ doanh nghiệp.
阮明武:对。关键是确认所有必要的同意和批准都已经取得。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānjiàn shì quèrèn suǒyǒu bìyào de tóngyì hé pīzhǔn dōu yǐjīng qǔdé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mấu chốt là xác nhận tất cả sự đồng ý và phê duyệt cần thiết đã được thực hiện.
黎云英:如果缺少必要同意,后面的保证效力可能受到影响。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ quēshǎo bìyào tóngyì, hòumiàn de bǎozhèng xiàolì kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Nếu thiếu sự đồng ý cần thiết thì hiệu lực của việc bảo lãnh sau này có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
283. Nghị quyết doanh nghiệp về việc bảo lãnh nếu cần – 企业关于提供保证的决议
水仙:第二百八十三项是在需要的时候提供企业关于保证事项的决议。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi bāshísān xiàng shì zài xūyào de shíhou tígōng qǐyè guānyú bǎozhèng shìxiàng de juéyì.
Thủy Tiên: Mục số 283 là Nghị quyết doanh nghiệp về việc bảo lãnh trong trường hợp cần thiết.
阮明武:对。如果企业作为保证人,就要看按照企业内部治理规则,这项保证应该由谁批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè zuòwéi bǎozhèngrén, jiù yào kàn ànzhào qǐyè nèibù zhìlǐ guīzé, zhè xiàng bǎozhèng yīnggāi yóu shéi pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp là bên bảo lãnh thì phải xem theo quy tắc quản trị nội bộ, việc bảo lãnh này phải do ai phê duyệt.
芳玲:可能是所有者、成员会或者董事会,对吗?
Fāng Líng: Kěnéng shì suǒyǒuzhě, chéngyuánhuì huòzhě dǒngshìhuì, duì ma?
Phương Linh: Có thể là chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị đúng không anh?
阮明武:对,要根据企业类型、章程和具体交易判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào gēnjù qǐyè lèixíng, zhāngchéng hé jùtǐ jiāoyì pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải căn cứ vào loại hình doanh nghiệp, điều lệ và giao dịch cụ thể để xác định.
丁垂杨:决议里面还应该写清楚为谁保证、保证多少、保证什么债务。
Dīng Chuíyáng: Juéyì lǐmiàn hái yīnggāi xiě qīngchu wèi shéi bǎozhèng, bǎozhèng duōshao, bǎozhèng shénme zhàiwù.
Đinh Thùy Dương: Trong nghị quyết còn nên ghi rõ bảo lãnh cho ai, bảo lãnh bao nhiêu và bảo lãnh cho nghĩa vụ nợ nào.
阮明武:很好。还要明确授权谁代表企业签署保证文件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào míngquè shòuquán shéi dàibiǎo qǐyè qiānshǔ bǎozhèng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải xác định rõ ủy quyền cho ai đại diện doanh nghiệp ký văn bản bảo lãnh.
284. Hồ sơ xác minh năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh – 保证履约能力核实资料
黎云英:第二百八十四项是保证履约能力核实资料。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi bāshísì xiàng shì bǎozhèng lǚyuē nénglì héshí zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 284 là Hồ sơ xác minh năng lực thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
阮明武:对。这是保证审查中非常关键的一项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì bǎozhèng shěnchá zhōng fēicháng guānjiàn de yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một nội dung rất quan trọng trong thẩm định bảo lãnh.
水仙:因为保证人愿意保证,不代表他以后一定有能力履行,对吗?
Shuǐ Xiān: Yīnwèi bǎozhèngrén yuànyì bǎozhèng, bù dàibiǎo tā yǐhòu yídìng yǒu nénglì lǚxíng, duì ma?
Thủy Tiên: Bởi vì người bảo lãnh đồng ý bảo lãnh không có nghĩa sau này chắc chắn có khả năng thực hiện nghĩa vụ đúng không anh?
阮明武:完全正确。银行必须分析保证人如果真的需要代偿,他有没有足够资金和资产。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng bìxū fēnxī bǎozhèngrén rúguǒ zhēn de xūyào dàicháng, tā yǒu méiyǒu zúgòu zījīn hé zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngân hàng phải phân tích nếu người bảo lãnh thực sự phải trả thay thì có đủ tiền và tài sản hay không.
芳玲:是不是要做一种压力测试?
Fāng Líng: Shì bu shì yào zuò yì zhǒng yālì cèshì?
Phương Linh: Có phải cần thực hiện một dạng kiểm tra sức chịu đựng tài chính không anh?
阮明武:可以这样理解。比如假设借款人不能还款,我们就要看保证人承担这笔债务以后会发生什么。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú jiǎshè jièkuǎnrén bù néng huánkuǎn, wǒmen jiù yào kàn bǎozhèngrén chéngdān zhè bǐ zhàiwù yǐhòu huì fāshēng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Ví dụ giả định người vay không thể trả nợ thì chúng ta phải xem sau khi người bảo lãnh gánh khoản nợ đó, tình hình sẽ như thế nào.
丁垂杨:如果保证人每月可支配收入只有三千万元,但是可能需要代偿十亿元,就明显不能只依靠月收入。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǎozhèngrén měi yuè kě zhīpèi shōurù zhǐyǒu sānqiān wàn yuán, dànshì kěnéng xūyào dàicháng shí yì yuán, jiù míngxiǎn bù néng zhǐ yīkào yuè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Nếu thu nhập khả dụng mỗi tháng của người bảo lãnh chỉ khoảng 30 triệu đồng nhưng có thể phải trả thay 1 tỷ đồng thì rõ ràng không thể chỉ dựa vào thu nhập hằng tháng.
阮明武:对。这时就要进一步看他的可变现资产、其他收入和现有债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shí jiù yào jìnyí bù kàn tā de kě biànxiàn zīchǎn, qítā shōurù hé xiànyǒu zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc đó phải tiếp tục xem tài sản có thể chuyển đổi thành tiền, các nguồn thu khác và nghĩa vụ nợ hiện hữu của người bảo lãnh.
黎云英:如果是企业保证人,还要看经营现金流和未来到期债务。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì qǐyè bǎozhèngrén, hái yào kàn jīngyíng xiànjīnliú hé wèilái dàoqī zhàiwù.
Lê Vân Anh: Nếu bên bảo lãnh là doanh nghiệp thì còn phải xem dòng tiền kinh doanh và các khoản nợ đáo hạn trong tương lai.
阮明武:对。还要把已经存在的其他保证责任一起计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bǎ yǐjīng cúnzài de qítā bǎozhèng zérèn yìqǐ jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tính cùng các nghĩa vụ bảo lãnh khác đang tồn tại.
水仙:如果一个企业已经为很多关联公司提供大额保证,新增加一笔保证就可能进一步增加风险。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge qǐyè yǐjīng wèi hěn duō guānlián gōngsī tígōng dà’é bǎozhèng, xīn zēngjiā yì bǐ bǎozhèng jiù kěnéng jìnyí bù zēngjiā fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Nếu một doanh nghiệp đã bảo lãnh số tiền lớn cho nhiều công ty liên quan thì việc bổ sung thêm một khoản bảo lãnh mới có thể tiếp tục làm tăng rủi ro.
阮明武:完全正确。保证能力必须建立在保证人整体财务承受能力上。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǎozhèng nénglì bìxū jiànlì zài bǎozhèngrén zhěngtǐ cáiwù chéngshòu nénglì shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Năng lực bảo lãnh phải được đánh giá dựa trên sức chịu đựng tài chính tổng thể của người bảo lãnh.
第十部分综合复习:保证资料
阮明武:现在我们把保证资料按照审查逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ bǎozhèng zīliào ànzhào shěnchá luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại Hồ sơ bảo lãnh theo logic thẩm định.
丁垂杨:第一步是确认到底是谁愿意提供保证。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì quèrèn dàodǐ shì shéi yuànyì tígōng bǎozhèng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác định chính xác ai đồng ý cung cấp bảo lãnh.
黎云英:所以要看保证申请书和保证人的基本资料。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào kàn bǎozhèng shēnqǐngshū hé bǎozhèngrén de jīběn zīliào.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xem Đơn đề nghị bảo lãnh và hồ sơ cơ bản của người bảo lãnh.
阮明武:对。第二步就是确认这个保证人有没有法律资格和权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì èr bù jiùshì quèrèn zhège bǎozhèngrén yǒu méiyǒu fǎlǜ zīgé hé quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ hai là xác nhận người bảo lãnh có tư cách pháp lý và thẩm quyền hay không.
水仙:个人保证人要确认身份和相关法律情况,企业保证人还要看章程、内部决策和代表权限。
Shuǐ Xiān: Gèrén bǎozhèngrén yào quèrèn shēnfèn hé xiāngguān fǎlǜ qíngkuàng, qǐyè bǎozhèngrén hái yào kàn zhāngchéng, nèibù juécè hé dàibiǎo quánxiàn.
Thủy Tiên: Người bảo lãnh là cá nhân phải xác nhận danh tính và tình trạng pháp lý liên quan; nếu là doanh nghiệp còn phải xem điều lệ, quyết định nội bộ và thẩm quyền đại diện.
芳玲:第三步是确认保证是不是自愿、明确和真实。
Fāng Líng: Dì sān bù shì quèrèn bǎozhèng shì bu shì zìyuàn, míngquè hé zhēnshí.
Phương Linh: Bước thứ ba là xác nhận việc bảo lãnh có tự nguyện, rõ ràng và có thật hay không.
丁垂杨:所以要检查保证承诺书、保证合同和必要的书面同意文件。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào jiǎnchá bǎozhèng chéngnuòshū, bǎozhèng hétóng hé bìyào de shūmiàn tóngyì wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải kiểm tra Cam kết bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh và các văn bản đồng ý cần thiết.
阮明武:很好。如果保证人是企业,还可能需要相应的内部决议。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ bǎozhèngrén shì qǐyè, hái kěnéng xūyào xiāngyìng de nèibù juéyì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu người bảo lãnh là doanh nghiệp thì còn có thể cần nghị quyết nội bộ tương ứng.
黎云英:第四步就是看保证范围。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù jiùshì kàn bǎozhèng fànwéi.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư là xem phạm vi bảo lãnh.
阮明武:对。要确认保证的是哪一笔债务,金额是多少,期限多长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn bǎozhèng de shì nǎ yì bǐ zhàiwù, jīn’é shì duōshao, qīxiàn duō cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận bảo lãnh cho nghĩa vụ nợ nào, số tiền bao nhiêu và thời hạn bao lâu.
水仙:还要确认保证范围是不是包括本金、利息以及其他约定的义务。
Shuǐ Xiān: Hái yào quèrèn bǎozhèng fànwéi shì bu shì bāokuò běnjīn, lìxī yǐjí qítā yuēdìng de yìwù.
Thủy Tiên: Còn phải xác nhận phạm vi bảo lãnh có bao gồm nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hay không.
阮明武:完全正确。范围不清楚,后面的风险判断就会受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fànwéi bù qīngchu, hòumiàn de fēngxiǎn pànduàn jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phạm vi không rõ thì việc đánh giá rủi ro phía sau sẽ bị ảnh hưởng.
芳玲:第五步是分析保证人到底有没有能力承担责任。
Fāng Líng: Dì wǔ bù shì fēnxī bǎozhèngrén dàodǐ yǒu méiyǒu nénglì chéngdān zérèn.
Phương Linh: Bước thứ năm là phân tích người bảo lãnh thực sự có khả năng chịu trách nhiệm hay không.
丁垂杨:所以要分析保证人的收入、财务状况和资产。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào fēnxī bǎozhèngrén de shōurù, cáiwù zhuàngkuàng hé zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải phân tích thu nhập, tình hình tài chính và tài sản của người bảo lãnh.
黎云英:还要扣除保证人自己的债务和其他保证责任。
Lí Yún Yīng: Hái yào kòuchú bǎozhèngrén zìjǐ de zhàiwù hé qítā bǎozhèng zérèn.
Lê Vân Anh: Còn phải tính đến các khoản nợ của chính người bảo lãnh và các nghĩa vụ bảo lãnh khác.
阮明武:对。这一步最终要回答一个问题:如果借款人真的不能还钱,保证人有没有能力代偿?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bù zuìzhōng yào huídá yí ge wèntí: rúguǒ jièkuǎnrén zhēn de bù néng huán qián, bǎozhèngrén yǒu méiyǒu nénglì dàicháng?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này cuối cùng phải trả lời một câu hỏi: nếu người vay thực sự không thể trả nợ thì người bảo lãnh có khả năng trả thay hay không?
水仙:所以“愿意保证”和“有能力保证”是两个不同的问题。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ “yuànyì bǎozhèng” hé “yǒu nénglì bǎozhèng” shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Thủy Tiên: Vì vậy “đồng ý bảo lãnh” và “có khả năng bảo lãnh” là hai vấn đề khác nhau.
阮明武:完全正确。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này cực kỳ quan trọng.
芳玲:如果保证人资产很多,但是这些资产已经全部抵押出去,也不能简单认为保证能力很强。
Fāng Líng: Rúguǒ bǎozhèngrén zīchǎn hěn duō, dànshì zhèxiē zīchǎn yǐjīng quánbù dǐyā chūqù, yě bù néng jiǎndān rènwéi bǎozhèng nénglì hěn qiáng.
Phương Linh: Nếu người bảo lãnh có nhiều tài sản nhưng toàn bộ tài sản đã được thế chấp thì cũng không thể đơn giản cho rằng năng lực bảo lãnh mạnh.
阮明武:对。我们要看的是实际可支配、可使用、可变现的财务能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào kàn de shì shíjì kě zhīpèi, kě shǐyòng, kě biànxiàn de cáiwù nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta cần xem là năng lực tài chính thực tế có thể chi phối, sử dụng và chuyển đổi thành tiền.
丁垂杨:如果个人保证人月收入一亿元,但是每个月已有九千万元固定支出和还债,他的剩余偿债能力还是比较有限。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gèrén bǎozhèngrén yuè shōurù yí yì yuán, dànshì měi ge yuè yǐyǒu jiǔqiān wàn yuán gùdìng zhīchū hé huánzhài, tā de shèngyú chángzhài nénglì háishi bǐjiào yǒuxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu người bảo lãnh cá nhân có thu nhập 100 triệu đồng mỗi tháng nhưng đã có 90 triệu đồng chi phí cố định và trả nợ thì khả năng trả nợ còn lại vẫn khá hạn chế.
阮明武:完全正确。所以不能只看总收入,要看可支配现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn zǒng shōurù, yào kàn kě zhīpèi xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không thể chỉ nhìn tổng thu nhập mà phải xem dòng tiền khả dụng.
黎云英:如果是企业保证人,也不能只看净利润,要看经营现金流。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì qǐyè bǎozhèngrén, yě bù néng zhǐ kàn jìng lìrùn, yào kàn jīngyíng xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Nếu người bảo lãnh là doanh nghiệp thì cũng không thể chỉ nhìn lợi nhuận ròng mà phải xem dòng tiền kinh doanh.
阮明武:对。企业可能有利润,但是大量资金被应收账款和库存占用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kěnéng yǒu lìrùn, dànshì dàliàng zījīn bèi yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zhànyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có thể có lợi nhuận nhưng một lượng lớn vốn đang bị chiếm dụng bởi khoản phải thu và hàng tồn kho.
水仙:这样到了真正需要代偿的时候,可能没有足够现金。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dào le zhēnzhèng xūyào dàicháng de shíhou, kěnéng méiyǒu zúgòu xiànjīn.
Thủy Tiên: Như vậy khi thực sự phải trả thay thì có thể không có đủ tiền mặt.
阮明武:完全正确。所以保证能力分析最后还是要回到现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bǎozhèng nénglì fēnxī zuìhòu háishi yào huídào xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích năng lực bảo lãnh cuối cùng vẫn phải quay về dòng tiền.
芳玲:还有一个问题,如果借款人和保证人的资金来源实际上是同一个企业,会不会有风险?
Fāng Líng: Hái yǒu yí ge wèntí, rúguǒ jièkuǎnrén hé bǎozhèngrén de zījīn láiyuán shíjì shàng shì tóng yí ge qǐyè, huì bu huì yǒu fēngxiǎn?
Phương Linh: Còn một vấn đề nữa, nếu nguồn tiền của người vay và người bảo lãnh trên thực tế đều đến từ cùng một doanh nghiệp thì có rủi ro không anh?
阮明武:当然要注意。这可能形成共同风险。借款人出现问题的时候,保证人的收入和资产也可能同时受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào zhùyì. Zhè kěnéng xíngchéng gòngtóng fēngxiǎn. Jièkuǎnrén chūxiàn wèntí de shíhou, bǎozhèngrén de shōurù hé zīchǎn yě kěnéng tóngshí shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải chú ý. Điều này có thể tạo ra rủi ro chung. Khi người vay gặp vấn đề thì thu nhập và tài sản của người bảo lãnh cũng có thể đồng thời bị ảnh hưởng.
丁垂杨:比如母公司为子公司保证,但是母公司和子公司的现金流都依靠同一个项目。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú mǔgōngsī wèi zǐgōngsī bǎozhèng, dànshì mǔgōngsī hé zǐgōngsī de xiànjīnliú dōu yīkào tóng yí ge xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ công ty mẹ bảo lãnh cho công ty con nhưng dòng tiền của cả công ty mẹ và công ty con đều phụ thuộc vào cùng một dự án.
阮明武:对。如果项目出问题,两家公司可能同时受到影响,这时候保证的实际保护作用就会下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiàngmù chū wèntí, liǎng jiā gōngsī kěnéng tóngshí shòudào yǐngxiǎng, zhè shíhou bǎozhèng de shíjì bǎohù zuòyòng jiù huì xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dự án gặp vấn đề thì cả hai công ty có thể đồng thời bị ảnh hưởng, lúc đó tác dụng bảo vệ thực tế của bảo lãnh sẽ giảm.
黎云英:所以还要分析借款人和保证人之间是不是存在很强的风险关联。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ hái yào fēnxī jièkuǎnrén hé bǎozhèngrén zhījiān shì bu shì cúnzài hěn qiáng de fēngxiǎn guānlián.
Lê Vân Anh: Vì vậy còn phải phân tích giữa người vay và người bảo lãnh có tồn tại mức độ liên kết rủi ro cao hay không.
阮明武:非常好。这是保证审查中经常被忽视的重要问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè shì bǎozhèng shěnchá zhōng jīngcháng bèi hūshì de zhòngyào wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một vấn đề quan trọng thường bị bỏ qua trong thẩm định bảo lãnh.
水仙:所以完整的保证审查不能只是“有一个保证人就可以了”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wánzhěng de bǎozhèng shěnchá bù néng zhǐshì “yǒu yí ge bǎozhèngrén jiù kěyǐ le”.
Thủy Tiên: Vì vậy thẩm định bảo lãnh đầy đủ không thể chỉ đơn giản là “có một người bảo lãnh là được”.
阮明武:对。我们必须知道这个保证人是谁、为什么保证、有没有权限、保证多少、保证多久,以及有没有真正的履约能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen bìxū zhīdào zhège bǎozhèngrén shì shéi, wèishénme bǎozhèng, yǒu méiyǒu quánxiàn, bǎozhèng duōshao, bǎozhèng duōjiǔ, yǐjí yǒu méiyǒu zhēnzhèng de lǚyuē nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải biết người bảo lãnh là ai, tại sao bảo lãnh, có thẩm quyền hay không, bảo lãnh bao nhiêu, trong bao lâu và có năng lực thực hiện nghĩa vụ thực sự hay không.
芳玲:还要看保证人的能力在整个贷款期限内是不是能够持续。
Fāng Líng: Hái yào kàn bǎozhèngrén de nénglì zài zhěnggè dàikuǎn qīxiàn nèi shì bu shì nénggòu chíxù.
Phương Linh: Còn phải xem năng lực của người bảo lãnh có thể duy trì trong toàn bộ thời hạn khoản vay hay không.
阮明武:完全正确。今天有能力,不代表两年以后一定还有同样的能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jīntiān yǒu nénglì, bù dàibiǎo liǎng nián yǐhòu yídìng hái yǒu tóngyàng de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hôm nay có năng lực không có nghĩa hai năm sau chắc chắn vẫn còn năng lực tương tự.
丁垂杨:所以贷款存续期间也需要持续关注保证人的重大变化。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dàikuǎn cúnxù qījiān yě xūyào chíxù guānzhù bǎozhèngrén de zhòngdà biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trong thời gian khoản vay còn tồn tại cũng cần liên tục theo dõi các thay đổi quan trọng của người bảo lãnh.
阮明武:对。比如收入明显下降、大量新增负债、重要资产出售或者新增大额对外保证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shōurù míngxiǎn xiàjiàng, dàliàng xīnzēng fùzhài, zhòngyào zīchǎn chūshòu huòzhě xīnzēng dà’é duìwài bǎozhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thu nhập giảm rõ rệt, phát sinh thêm nhiều khoản nợ, bán tài sản quan trọng hoặc phát sinh thêm các khoản bảo lãnh lớn cho bên ngoài.
黎云英:这些变化都会影响原来的保证能力判断。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē biànhuà dōu huì yǐngxiǎng yuánlái de bǎozhèng nénglì pànduàn.
Lê Vân Anh: Những thay đổi đó đều có thể ảnh hưởng đến đánh giá năng lực bảo lãnh ban đầu.
阮明武:非常好。我们最后总结一下保证审查最重要的逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Wǒmen zuìhòu zǒngjié yíxià bǎozhèng shěnchá zuì zhòngyào de luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng chúng ta tổng kết logic quan trọng nhất của thẩm định bảo lãnh.
水仙:第一,保证人真实存在,身份明确。
Shuǐ Xiān: Dì yī, bǎozhèngrén zhēnshí cúnzài, shēnfèn míngquè.
Thủy Tiên: Thứ nhất, người bảo lãnh thực sự tồn tại và danh tính rõ ràng.
芳玲:第二,保证人有合法资格和相应权限。
Fāng Líng: Dì èr, bǎozhèngrén yǒu héfǎ zīgé hé xiāngyìng quánxiàn.
Phương Linh: Thứ hai, người bảo lãnh có tư cách hợp pháp và thẩm quyền tương ứng.
丁垂杨:第三,保证意思真实、自愿、明确。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, bǎozhèng yìsi zhēnshí, zìyuàn, míngquè.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, ý chí bảo lãnh là có thật, tự nguyện và rõ ràng.
黎云英:第四,保证金额、范围和期限清楚。
Lí Yún Yīng: Dì sì, bǎozhèng jīn’é, fànwéi hé qīxiàn qīngchu.
Lê Vân Anh: Thứ tư, số tiền, phạm vi và thời hạn bảo lãnh rõ ràng.
水仙:第五,保证人的收入、资产和现金流能够支持实际履约。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ, bǎozhèngrén de shōurù, zīchǎn hé xiànjīnliú nénggòu zhīchí shíjì lǚyuē.
Thủy Tiên: Thứ năm, thu nhập, tài sản và dòng tiền của người bảo lãnh có thể hỗ trợ việc thực hiện nghĩa vụ thực tế.
芳玲:第六,还要考虑保证人已有债务、其他保证义务以及和借款人的共同风险。
Fāng Líng: Dì liù, hái yào kǎolǜ bǎozhèngrén yǐyǒu zhàiwù, qítā bǎozhèng yìwù yǐjí hé jièkuǎnrén de gòngtóng fēngxiǎn.
Phương Linh: Thứ sáu, còn phải xem xét các khoản nợ hiện hữu, nghĩa vụ bảo lãnh khác và rủi ro chung giữa người bảo lãnh với người vay.
阮明武:完全正确。保证审查的核心就是:身份真实、资格合法、授权有效、意思明确、范围清楚、能力可验证、风险可识别。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǎozhèng shěnchá de héxīn jiùshì: shēnfèn zhēnshí, zīgé héfǎ, shòuquán yǒuxiào, yìsi míngquè, fànwéi qīngchu, nénglì kě yànzhèng, fēngxiǎn kě shíbié.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định bảo lãnh là: danh tính xác thực, tư cách hợp pháp, ủy quyền có hiệu lực, ý chí rõ ràng, phạm vi cụ thể, năng lực có thể kiểm chứng và rủi ro có thể nhận diện.
阮明武:但是大家还要记住,保证和担保财产一样,都不能代替对借款人第一还款来源的分析。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì dàjiā hái yào jìzhù, bǎozhèng hé dānbǎo cáichǎn yíyàng, dōu bù néng dàitì duì jièkuǎnrén dì yī huánkuǎn láiyuán de fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng mọi người còn phải nhớ rằng bảo lãnh cũng giống như tài sản bảo đảm, đều không thể thay thế việc phân tích nguồn trả nợ thứ nhất của người vay.
丁垂杨:第一还款来源还是借款人自己的经营收入、工资收入或者其他正常现金流。
Dīng Chuíyáng: Dì yī huánkuǎn láiyuán háishi jièkuǎnrén zìjǐ de jīngyíng shōurù, gōngzī shōurù huòzhě qítā zhèngcháng xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Nguồn trả nợ thứ nhất vẫn là doanh thu kinh doanh, thu nhập tiền lương hoặc các dòng tiền bình thường khác của chính người vay.
阮明武:对。只有第一还款来源、保证能力和其他风险控制措施能够互相支持,整个贷款结构才更加完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu dì yī huánkuǎn láiyuán, bǎozhèng nénglì hé qítā fēngxiǎn kòngzhì cuòshī nénggòu hùxiāng zhīchí, zhěnggè dàikuǎn jiégòu cái gèngjiā wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi nguồn trả nợ thứ nhất, năng lực bảo lãnh và các biện pháp kiểm soát rủi ro khác có thể hỗ trợ lẫn nhau thì cấu trúc khoản vay mới hoàn chỉnh hơn.
XI. 收集信贷信息 – Thu thập thông tin tín dụng
285. Tra cứu lịch sử tín dụng – 查询信用记录
阮明武:现在我们学习第十一部分——收集信贷信息,第一项是查询客户的信用记录。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shíyī bùfen——shōují xìndài xìnxī, dì yī xiàng shì cháxún kèhù de xìnyòng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười một – Thu thập thông tin tín dụng, mục đầu tiên là tra cứu lịch sử tín dụng của khách hàng.
丁垂杨:阮明武哥,信用记录可以帮助银行了解客户过去有没有借过钱、还款情况怎么样,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xìnyòng jìlù kěyǐ bāngzhù yínháng liǎojiě kèhù guòqù yǒu méiyǒu jiè guò qián, huánkuǎn qíngkuàng zěnmeyàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lịch sử tín dụng có thể giúp ngân hàng biết trước đây khách hàng đã từng vay tiền hay chưa và tình hình trả nợ như thế nào đúng không anh?
阮明武:对。我们要了解客户过去和现在的主要信贷关系,而不能只听客户自己说明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào liǎojiě kèhù guòqù hé xiànzài de zhǔyào xìndài guānxì, ér bù néng zhǐ tīng kèhù zìjǐ shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải tìm hiểu các quan hệ tín dụng chính của khách hàng trong quá khứ và hiện tại, không thể chỉ nghe khách hàng tự trình bày.
黎云英:如果客户过去借过很多次,但是一直正常还款,这也是一种重要的历史信息。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù guòqù jiè guò hěn duō cì, dànshì yìzhí zhèngcháng huánkuǎn, zhè yě shì yì zhǒng zhòngyào de lìshǐ xìnxī.
Lê Vân Anh: Nếu trước đây khách hàng đã vay nhiều lần nhưng luôn trả nợ bình thường thì đây cũng là một thông tin lịch sử quan trọng.
阮明武:完全正确。信用历史不能只看“借过多少”,还要看“怎么还的”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìnyòng lìshǐ bù néng zhǐ kàn “jiè guò duōshao”, hái yào kàn “zěnme huán de”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lịch sử tín dụng không thể chỉ xem “đã vay bao nhiêu” mà còn phải xem “đã trả như thế nào”.
286. Kiểm tra dư nợ hiện tại – 检查当前贷款余额
水仙:第二百八十六项是检查当前贷款余额。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi bāshíliù xiàng shì jiǎnchá dāngqián dàikuǎn yú’é.
Thủy Tiên: Mục số 286 là kiểm tra dư nợ hiện tại.
阮明武:对。申请新贷款以前,必须知道客户现在一共还有多少贷款没有偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēnqǐng xīn dàikuǎn yǐqián, bìxū zhīdào kèhù xiànzài yígòng hái yǒu duōshao dàikuǎn méiyǒu chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi xem xét khoản vay mới, phải biết hiện tại tổng cộng khách hàng còn bao nhiêu dư nợ chưa thanh toán.
芳玲:还要把不同银行和不同贷款产品的余额加在一起看吗?
Fāng Líng: Hái yào bǎ bùtóng yínháng hé bùtóng dàikuǎn chǎnpǐn de yú’é jiā zài yìqǐ kàn ma?
Phương Linh: Còn phải tổng hợp dư nợ tại các ngân hàng và các sản phẩm vay khác nhau để xem cùng nhau không anh?
阮明武:对。只有看总债务,才能知道客户实际承担了多大的信贷负担。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu kàn zǒng zhàiwù, cái néng zhīdào kèhù shíjì chéngdān le duō dà de xìndài fùdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi xem tổng nghĩa vụ nợ mới biết khách hàng thực tế đang gánh mức tín dụng lớn đến đâu.
丁垂杨:所以客户只告诉银行自己在一家银行有贷款,还不一定是完整信息。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kèhù zhǐ gàosu yínháng zìjǐ zài yì jiā yínháng yǒu dàikuǎn, hái bù yídìng shì wánzhěng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nếu khách hàng chỉ nói mình có khoản vay tại một ngân hàng thì chưa chắc đó đã là thông tin đầy đủ.
阮明武:完全正确,要尽量形成完整的负债情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, yào jǐnliàng xíngchéng wánzhěng de fùzhài qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, phải cố gắng hình thành bức tranh đầy đủ về nghĩa vụ nợ.
287. Kiểm tra số lượng tổ chức tín dụng đang cấp vốn – 检查正在提供融资的金融机构数量
黎云英:第二百八十七项是检查目前有多少家金融机构正在给客户提供融资。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi bāshíqī xiàng shì jiǎnchá mùqián yǒu duōshao jiā jīnróng jīgòu zhèngzài gěi kèhù tígōng róngzī.
Lê Vân Anh: Mục số 287 là kiểm tra hiện có bao nhiêu tổ chức tín dụng đang cấp vốn cho khách hàng.
阮明武:对。融资机构的数量可以帮助我们了解客户的信贷关系是不是比较分散。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Róngzī jīgòu de shùliàng kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě kèhù de xìndài guānxì shì bu shì bǐjiào fēnsàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng tổ chức cấp vốn có thể giúp chúng ta hiểu quan hệ tín dụng của khách hàng có phân tán hay không.
水仙:如果企业同时从十家银行借款,是不是就一定风险很高?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè tóngshí cóng shí jiā yínháng jièkuǎn, shì bu shì jiù yídìng fēngxiǎn hěn gāo?
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp đồng thời vay tại mười ngân hàng thì có phải chắc chắn rủi ro rất cao không anh?
阮明武:不能这样简单判断。还要看企业规模、总负债、融资用途、现金流和各家银行的额度使用情况。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng jiǎndān pànduàn. Hái yào kàn qǐyè guīmó, zǒng fùzhài, róngzī yòngtú, xiànjīnliú hé gè jiā yínháng de édù shǐyòng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đánh giá đơn giản như vậy. Còn phải xem quy mô doanh nghiệp, tổng nợ, mục đích tài trợ, dòng tiền và tình hình sử dụng hạn mức tại từng ngân hàng.
芳玲:所以机构数量只是一个观察指标,不能单独形成结论。
Fāng Líng: Suǒyǐ jīgòu shùliàng zhǐshì yí ge guānchá zhǐbiāo, bù néng dāndú xíngchéng jiélùn.
Phương Linh: Vì vậy số lượng tổ chức chỉ là một chỉ tiêu quan sát, không thể dùng riêng để đưa ra kết luận.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
288. Kiểm tra hạn mức tín dụng – 检查授信额度
丁垂杨:第二百八十八项是检查授信额度。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi bāshíbā xiàng shì jiǎnchá shòuxìn édù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 288 là kiểm tra hạn mức tín dụng.
阮明武:对。除了实际已经借了多少钱,还要看客户已经获得多少授信额度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle shíjì yǐjīng jiè le duōshao qián, hái yào kàn kèhù yǐjīng huòdé duōshao shòuxìn édù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc xem thực tế đã vay bao nhiêu, còn phải xem khách hàng đã được cấp bao nhiêu hạn mức tín dụng.
黎云英:授信额度和实际贷款余额不是一个概念,对吗?
Lí Yún Yīng: Shòuxìn édù hé shíjì dàikuǎn yú’é bú shì yí ge gàiniàn, duì ma?
Lê Vân Anh: Hạn mức tín dụng và dư nợ thực tế không phải là cùng một khái niệm đúng không anh?
阮明武:对。额度是可以使用的上限,而余额是目前已经实际使用的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Édù shì kěyǐ shǐyòng de shàngxiàn, ér yú’é shì mùqián yǐjīng shíjì shǐyòng de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hạn mức là giới hạn có thể sử dụng, còn dư nợ là phần hiện đã thực tế sử dụng.
水仙:所以还要看客户还有多少未使用额度,以及以后是不是可能继续提款。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ hái yào kàn kèhù hái yǒu duōshao wèi shǐyòng édù, yǐjí yǐhòu shì bu shì kěnéng jìxù tíkuǎn.
Thủy Tiên: Vì vậy còn phải xem khách hàng còn bao nhiêu hạn mức chưa sử dụng và sau này có thể tiếp tục rút vốn hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
289. Kiểm tra dư nợ thẻ tín dụng – 检查信用卡欠款余额
芳玲:第二百八十九项是检查信用卡欠款余额。
Fāng Líng: Dì èrbǎi bāshíjiǔ xiàng shì jiǎnchá xìnyòngkǎ qiànkuǎn yú’é.
Phương Linh: Mục số 289 là kiểm tra dư nợ thẻ tín dụng.
阮明武:对。对于个人客户,信用卡也是整体负债的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gèrén kèhù, xìnyòngkǎ yě shì zhěngtǐ fùzhài de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách hàng cá nhân, thẻ tín dụng cũng là một phần của tổng nghĩa vụ nợ.
丁垂杨:我们要看有多少张卡、总额度是多少、现在欠多少钱。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào kàn yǒu duōshao zhāng kǎ, zǒng édù shì duōshao, xiànzài qiàn duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Chúng em phải xem có bao nhiêu thẻ, tổng hạn mức là bao nhiêu và hiện đang nợ bao nhiêu.
阮明武:对。还要注意客户是不是长期接近用满额度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào zhùyì kèhù shì bu shì chángqī jiējìn yòng mǎn édù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải chú ý khách hàng có thường xuyên sử dụng gần hết hạn mức hay không.
黎云英:如果长期高度使用信用卡,可能说明客户日常资金比较紧张。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chángqī gāodù shǐyòng xìnyòngkǎ, kěnéng shuōmíng kèhù rìcháng zījīn bǐjiào jǐnzhāng.
Lê Vân Anh: Nếu thường xuyên sử dụng thẻ tín dụng ở mức cao thì có thể cho thấy dòng tiền sinh hoạt của khách hàng tương đối căng thẳng.
阮明武:对,但是仍然要结合收入、还款记录和其他负债综合分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì réngrán yào jiéhé shōurù, huánkuǎn jìlù hé qítā fùzhài zōnghé fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng vẫn phải kết hợp thu nhập, lịch sử thanh toán và các nghĩa vụ nợ khác để phân tích tổng hợp.
290. Kiểm tra khoản vay tiêu dùng – 检查消费贷款
水仙:第二百九十项是检查消费贷款。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi jiǔshí xiàng shì jiǎnchá xiāofèi dàikuǎn.
Thủy Tiên: Mục số 290 là kiểm tra khoản vay tiêu dùng.
阮明武:对。要了解客户目前有多少消费贷款,每个月需要偿还多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě kèhù mùqián yǒu duōshao xiāofèi dàikuǎn, měi ge yuè xūyào chánghuán duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu hiện khách hàng có bao nhiêu khoản vay tiêu dùng và mỗi tháng phải trả bao nhiêu.
芳玲:消费贷款金额可能不大,但是如果有很多笔,加起来也会形成比较大的还款压力。
Fāng Líng: Xiāofèi dàikuǎn jīn’é kěnéng bú dà, dànshì rúguǒ yǒu hěn duō bǐ, jiā qǐlái yě huì xíngchéng bǐjiào dà de huánkuǎn yālì.
Phương Linh: Khoản vay tiêu dùng có thể không lớn nhưng nếu có nhiều khoản thì cộng lại cũng có thể tạo ra áp lực trả nợ tương đối lớn.
阮明武:完全正确。所以不能因为单笔金额小就忽视。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng yīnwèi dānbǐ jīn’é xiǎo jiù hūshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không thể bỏ qua chỉ vì từng khoản riêng lẻ có giá trị nhỏ.
291. Kiểm tra khoản vay thế chấp – 检查抵押贷款
黎云英:第二百九十一项是检查抵押贷款。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi jiǔshíyī xiàng shì jiǎnchá dǐyā dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 291 là kiểm tra khoản vay thế chấp.
阮明武:对。要了解客户已经用哪些资产办理抵押贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě kèhù yǐjīng yòng nǎxiē zīchǎn bànlǐ dǐyā dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu khách hàng đã dùng những tài sản nào để thực hiện các khoản vay thế chấp.
丁垂杨:还要看抵押贷款的余额、期限和每月还款金额。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn dǐyā dàikuǎn de yú’é, qīxiàn hé měi yuè huánkuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem dư nợ, thời hạn và số tiền trả hằng tháng của các khoản vay thế chấp.
阮明武:对。如果客户准备把同一个资产再次提供担保,就更要核实现在的权利状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù zhǔnbèi bǎ tóng yí ge zīchǎn zàicì tígōng dānbǎo, jiù gèng yào héshí xiànzài de quánlì zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng dự định tiếp tục dùng cùng một tài sản để bảo đảm thì càng phải xác minh tình trạng quyền hiện tại của tài sản.
水仙:也就是说,贷款信息和担保财产信息要互相核对。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, dàikuǎn xìnxī hé dānbǎo cáichǎn xìnxī yào hùxiāng héduì.
Thủy Tiên: Có nghĩa là thông tin khoản vay và thông tin tài sản bảo đảm phải được đối chiếu với nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
292. Kiểm tra nghĩa vụ bảo lãnh – 检查保证义务
芳玲:第二百九十二项是检查保证义务。
Fāng Líng: Dì èrbǎi jiǔshí’èr xiàng shì jiǎnchá bǎozhèng yìwù.
Phương Linh: Mục số 292 là kiểm tra nghĩa vụ bảo lãnh.
阮明武:对。客户自己没有直接借钱,也可能正在为别人承担保证责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù zìjǐ méiyǒu zhíjiē jiè qián, yě kěnéng zhèngzài wèi biérén chéngdān bǎozhèng zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng dù không trực tiếp vay tiền vẫn có thể đang chịu trách nhiệm bảo lãnh cho người khác.
黎云英:这种义务平时可能还没有产生实际现金支出,但是未来有可能需要代偿。
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng yìwù píngshí kěnéng hái méiyǒu chǎnshēng shíjì xiànjīn zhīchū, dànshì wèilái yǒu kěnéng xūyào dàicháng.
Lê Vân Anh: Nghĩa vụ này hiện có thể chưa phát sinh dòng tiền ra thực tế nhưng trong tương lai có thể phải trả thay.
阮明武:对。所以保证义务属于不能忽视的潜在负担。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ bǎozhèng yìwù shǔyú bù néng hūshì de qiánzài fùdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nghĩa vụ bảo lãnh là một gánh nặng tiềm tàng không thể bỏ qua.
丁垂杨:还要看保证给谁、金额多少、期限多久。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn bǎozhèng gěi shéi, jīn’é duōshao, qīxiàn duōjiǔ.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem bảo lãnh cho ai, số tiền bao nhiêu và thời hạn bao lâu.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
293. Kiểm tra nợ quá hạn – 检查逾期债务
水仙:第二百九十三项是检查逾期债务。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi jiǔshísān xiàng shì jiǎnchá yúqī zhàiwù.
Thủy Tiên: Mục số 293 là kiểm tra nợ quá hạn.
阮明武:对。要确认客户现在有没有已经到期但是还没有按时偿还的债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn kèhù xiànzài yǒu méiyǒu yǐjīng dàoqī dànshì hái méiyǒu ànshí chánghuán de zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận hiện khách hàng có khoản nợ nào đã đến hạn nhưng chưa thanh toán đúng hạn hay không.
芳玲:如果发现逾期,是不是就马上停止贷款审查?
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn yúqī, shì bu shì jiù mǎshàng tíngzhǐ dàikuǎn shěnchá?
Phương Linh: Nếu phát hiện nợ quá hạn thì có phải lập tức dừng thẩm định khoản vay không anh?
阮明武:不能只根据一个信息马上下结论。要继续了解逾期金额、时间、原因以及现在是不是已经解决。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ gēnjù yí ge xìnxī mǎshàng xià jiélùn. Yào jìxù liǎojiě yúqī jīn’é, shíjiān, yuányīn yǐjí xiànzài shì bu shì yǐjīng jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ dựa vào một thông tin mà lập tức kết luận. Phải tiếp tục tìm hiểu số tiền quá hạn, thời gian quá hạn, nguyên nhân và hiện nay vấn đề đã được giải quyết hay chưa.
黎云英:还要看是偶然一次,还是反复发生。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn shì ǒurán yí cì, háishi fǎnfù fāshēng.
Lê Vân Anh: Còn phải xem đây là một lần tình cờ hay xảy ra lặp lại nhiều lần.
阮明武:完全正确。频率和持续时间都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Pínlǜ hé chíxù shíjiān dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tần suất và thời gian kéo dài đều rất quan trọng.
294. Kiểm tra lịch sử chậm trả – 检查历史延迟还款记录
丁垂杨:第二百九十四项是检查历史延迟还款记录。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi jiǔshísì xiàng shì jiǎnchá lìshǐ yánchí huánkuǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 294 là kiểm tra lịch sử chậm trả.
阮明武:对。现在没有逾期,不代表过去从来没有发生过延迟还款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài méiyǒu yúqī, bù dàibiǎo guòqù cónglái méiyǒu fāshēng guò yánchí huánkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiện tại không có nợ quá hạn không có nghĩa trong quá khứ chưa từng chậm trả.
水仙:我们要看过去什么时候发生过、晚了多久、金额多大。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào kàn guòqù shénme shíhou fāshēng guò, wǎn le duōjiǔ, jīn’é duō dà.
Thủy Tiên: Chúng em phải xem trong quá khứ xảy ra khi nào, chậm bao lâu và số tiền lớn đến mức nào.
阮明武:对。还要了解延迟还款以后,客户是主动解决还是长期拖延。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào liǎojiě yánchí huánkuǎn yǐhòu, kèhù shì zhǔdòng jiějué háishi chángqī tuōyán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu sau khi chậm trả, khách hàng chủ động giải quyết hay tiếp tục kéo dài.
芳玲:所以历史记录的意义是帮助判断客户以前怎么处理自己的债务。
Fāng Líng: Suǒyǐ lìshǐ jìlù de yìyì shì bāngzhù pànduàn kèhù yǐqián zěnme chǔlǐ zìjǐ de zhàiwù.
Phương Linh: Vì vậy ý nghĩa của lịch sử tín dụng là giúp đánh giá trước đây khách hàng đã xử lý các nghĩa vụ nợ của mình như thế nào.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
295. Kiểm tra nhóm nợ – 检查贷款分类
黎云英:第二百九十五项是检查贷款分类。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi jiǔshíwǔ xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn fēnlèi.
Lê Vân Anh: Mục số 295 là kiểm tra nhóm nợ.
阮明武:对。债务分类可以帮助银行进一步了解客户当前和历史的信贷状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàiwù fēnlèi kěyǐ bāngzhù yínháng jìnyí bù liǎojiě kèhù dāngqián hé lìshǐ de xìndài zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc phân loại nợ có thể giúp ngân hàng hiểu sâu hơn tình trạng tín dụng hiện tại và lịch sử của khách hàng.
丁垂杨:不能只看客户今天属于哪一类,还要看以前有没有发生变化,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ kàn kèhù jīntiān shǔyú nǎ yí lèi, hái yào kàn yǐqián yǒu méiyǒu fāshēng biànhuà, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ xem hôm nay khách hàng thuộc nhóm nào mà còn phải xem trước đây có thay đổi hay không đúng không anh?
阮明武:完全正确。当前状态和历史变化要放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dāngqián zhuàngtài hé lìshǐ biànhuà yào fàng zài yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tình trạng hiện tại và biến động trong quá khứ phải được xem xét cùng nhau.
水仙:如果以前出现过异常分类,还要继续了解形成原因和后来怎么恢复。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐqián chūxiàn guò yìcháng fēnlèi, hái yào jìxù liǎojiě xíngchéng yuányīn hé hòulái zěnme huīfù.
Thủy Tiên: Nếu trước đây từng có tình trạng phân loại bất thường thì còn phải tìm hiểu nguyên nhân hình thành và sau đó đã khôi phục như thế nào.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
296. Kiểm tra lịch sử cơ cấu nợ – 检查债务重组历史
芳玲:第二百九十六项是检查债务重组历史。
Fāng Líng: Dì èrbǎi jiǔshíliù xiàng shì jiǎnchá zhàiwù chóngzǔ lìshǐ.
Phương Linh: Mục số 296 là kiểm tra lịch sử cơ cấu nợ.
阮明武:对。要了解客户过去有没有因为还款困难而调整过还款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě kèhù guòqù yǒu méiyǒu yīnwèi huánkuǎn kùnnan ér tiáozhěng guò huánkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu trong quá khứ khách hàng có từng điều chỉnh kế hoạch trả nợ do khó khăn thanh toán hay không.
丁垂杨:比如延长贷款期限、重新安排本金偿还时间。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yáncháng dàikuǎn qīxiàn, chóngxīn ānpái běnjīn chánghuán shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ kéo dài thời hạn vay hoặc sắp xếp lại thời điểm trả nợ gốc.
阮明武:对。还要了解重组以后客户是不是恢复了正常还款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào liǎojiě chóngzǔ yǐhòu kèhù shì bu shì huīfù le zhèngcháng huánkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu sau khi cơ cấu lại nợ, khách hàng có khôi phục việc trả nợ bình thường hay không.
黎云英:如果反复进行债务重组,就说明需要进一步分析客户长期现金流。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fǎnfù jìnxíng zhàiwù chóngzǔ, jiù shuōmíng xūyào jìnyí bù fēnxī kèhù chángqī xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Nếu việc cơ cấu nợ xảy ra lặp lại thì cho thấy cần phân tích sâu hơn dòng tiền dài hạn của khách hàng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
297. Kiểm tra lịch sử xử lý nợ – 检查债务处置历史
水仙:第二百九十七项是检查债务处置历史。
Shuǐ Xiān: Dì èrbǎi jiǔshíqī xiàng shì jiǎnchá zhàiwù chǔzhì lìshǐ.
Thủy Tiên: Mục số 297 là kiểm tra lịch sử xử lý nợ.
阮明武:对。如果客户过去出现过严重债务问题,就要了解这些债务最后是怎么处理的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù guòqù chūxiàn guò yánzhòng zhàiwù wèntí, jiù yào liǎojiě zhèxiē zhàiwù zuìhòu shì zěnme chǔlǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trước đây khách hàng từng có vấn đề nợ nghiêm trọng thì phải tìm hiểu cuối cùng các khoản nợ đó đã được xử lý như thế nào.
芳玲:比如客户自己还清了,还是通过处理担保财产解决了。
Fāng Líng: Bǐrú kèhù zìjǐ huánqīng le, háishi tōngguò chǔlǐ dānbǎo cáichǎn jiějué le.
Phương Linh: Ví dụ khách hàng tự thanh toán hết hay phải thông qua xử lý tài sản bảo đảm.
阮明武:对。还要了解处理以后客户是不是还存在其他未解决的义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào liǎojiě chǔlǐ yǐhòu kèhù shì bu shì hái cúnzài qítā wèi jiějué de yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu sau khi xử lý, khách hàng có còn nghĩa vụ nào chưa được giải quyết hay không.
丁垂杨:这样才能知道以前的问题是不是已经真正结束。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái néng zhīdào yǐqián de wèntí shì bu shì yǐjīng zhēnzhèng jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới có thể biết vấn đề trước đây đã thực sự kết thúc hay chưa.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
298. Kiểm tra quan hệ tín dụng của người liên quan – 检查关联人员的信贷关系
黎云英:第二百九十八项是检查关联人员的信贷关系。
Lí Yún Yīng: Dì èrbǎi jiǔshíbā xiàng shì jiǎnchá guānlián rényuán de xìndài guānxì.
Lê Vân Anh: Mục số 298 là kiểm tra quan hệ tín dụng của người liên quan.
阮明武:对。在适用的情况下,我们还要了解和借款人有重要关系的人员有没有相关信贷义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shìyòng de qíngkuàng xià, wǒmen hái yào liǎojiě hé jièkuǎnrén yǒu zhòngyào guānxì de rényuán yǒu méiyǒu xiāngguān xìndài yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp áp dụng, chúng ta còn phải tìm hiểu những người có quan hệ quan trọng với người vay có các nghĩa vụ tín dụng liên quan hay không.
水仙:比如共同借款人、保证人或者和企业经营密切相关的人。
Shuǐ Xiān: Bǐrú gòngtóng jièkuǎnrén, bǎozhèngrén huòzhě hé qǐyè jīngyíng mìqiè xiāngguān de rén.
Thủy Tiên: Ví dụ người đồng vay, người bảo lãnh hoặc người có quan hệ mật thiết với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:对。重点不是无关地扩大调查,而是了解真正可能影响借款人偿债能力的关联风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngdiǎn bú shì wúguān de kuòdà diàochá, ér shì liǎojiě zhēnzhèng kěnéng yǐngxiǎng jièkuǎnrén chángzhài nénglì de guānlián fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm không phải mở rộng kiểm tra một cách không liên quan mà là tìm hiểu rủi ro liên kết thực sự có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay.
芳玲:如果关联人员自己的债务压力很大,也可能影响他们对借款人的资金支持能力。
Fāng Líng: Rúguǒ guānlián rényuán zìjǐ de zhàiwù yālì hěn dà, yě kěnéng yǐngxiǎng tāmen duì jièkuǎnrén de zījīn zhīchí nénglì.
Phương Linh: Nếu bản thân người liên quan có áp lực nợ lớn thì cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ tài chính cho người vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
299. Kiểm tra quan hệ tín dụng của doanh nghiệp liên quan – 检查关联企业的信贷关系
丁垂杨:第二百九十九项是检查关联企业的信贷关系。
Dīng Chuíyáng: Dì èrbǎi jiǔshíjiǔ xiàng shì jiǎnchá guānlián qǐyè de xìndài guānxì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 299 là kiểm tra quan hệ tín dụng của doanh nghiệp liên quan.
阮明武:对。企业客户不能只看单独一家公司的贷款,有时候还要看整个关联企业体系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kèhù bù néng zhǐ kàn dāndú yì jiā gōngsī de dàikuǎn, yǒushíhou hái yào kàn zhěnggè guānlián qǐyè tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách hàng doanh nghiệp, không thể chỉ xem khoản vay của riêng một công ty; trong một số trường hợp còn phải xem toàn bộ hệ thống doanh nghiệp liên quan.
黎云英:比如母公司、子公司和其他有重要资金往来的关联公司。
Lí Yún Yīng: Bǐrú mǔgōngsī, zǐgōngsī hé qítā yǒu zhòngyào zījīn wǎnglái de guānlián gōngsī.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty mẹ, công ty con và các công ty liên quan khác có giao dịch vốn quan trọng.
阮明武:对。我们要了解这些企业之间有没有借款、保证、资金拆借或者其他重要信贷关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào liǎojiě zhèxiē qǐyè zhījiān yǒu méiyǒu jièkuǎn, bǎozhèng, zījīn chāijiè huòzhě qítā zhòngyào xìndài guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải tìm hiểu giữa các doanh nghiệp này có khoản vay, bảo lãnh, vay mượn vốn nội bộ hoặc các quan hệ tín dụng quan trọng khác hay không.
水仙:如果一家关联公司出现严重资金困难,会不会把风险传到借款企业?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yì jiā guānlián gōngsī chūxiàn yánzhòng zījīn kùnnan, huì bu huì bǎ fēngxiǎn chuán dào jièkuǎn qǐyè?
Thủy Tiên: Nếu một công ty liên quan gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng thì rủi ro có thể truyền sang doanh nghiệp vay vốn không anh?
阮明武:有可能。比如借款企业需要给关联公司提供大量资金,或者已经为它提供大额保证。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng. Bǐrú jièkuǎn qǐyè xūyào gěi guānlián gōngsī tígōng dàliàng zījīn, huòzhě yǐjīng wèi tā tígōng dà’é bǎozhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ doanh nghiệp vay phải cung cấp một lượng vốn lớn cho công ty liên quan hoặc đã bảo lãnh số tiền lớn cho công ty đó.
芳玲:所以要分析的是关联风险会不会影响借款人的现金流和还款能力。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào fēnxī de shì guānlián fēngxiǎn huì bu huì yǐngxiǎng jièkuǎnrén de xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì.
Phương Linh: Vì vậy cần phân tích rủi ro liên kết có ảnh hưởng đến dòng tiền và khả năng trả nợ của người vay hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
第十一部分综合复习:信贷信息收集与分析
阮明武:现在我们把第十一部分的信贷信息按照分析顺序重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shíyī bùfen de xìndài xìnxī ànzhào fēnxī shùnxù chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại thông tin tín dụng trong phần thứ mười một theo trình tự phân tích.
丁垂杨:第一步是先看客户过去和现在的整体信用记录。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì xiān kàn kèhù guòqù hé xiànzài de zhěngtǐ xìnyòng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xem tổng thể lịch sử tín dụng của khách hàng trong quá khứ và hiện tại.
黎云英:包括以前借过哪些贷款、有没有正常还款、有没有出现过异常情况。
Lí Yún Yīng: Bāokuò yǐqián jiè guò nǎxiē dàikuǎn, yǒu méiyǒu zhèngcháng huánkuǎn, yǒu méiyǒu chūxiàn guò yìcháng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Bao gồm trước đây đã từng vay những khoản nào, có trả nợ bình thường hay không và có từng xuất hiện tình trạng bất thường nào hay không.
阮明武:对。历史信息的作用不是简单给客户贴标签,而是帮助我们理解他的债务行为。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìshǐ xìnxī de zuòyòng bú shì jiǎndān gěi kèhù tiē biāoqiān, ér shì bāngzhù wǒmen lǐjiě tā de zhàiwù xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vai trò của thông tin lịch sử không phải đơn giản gắn nhãn cho khách hàng mà là giúp chúng ta hiểu hành vi thực hiện nghĩa vụ nợ của họ.
水仙:第二步是计算当前实际债务。
Shuǐ Xiān: Dì èr bù shì jìsuàn dāngqián shíjì zhàiwù.
Thủy Tiên: Bước thứ hai là tính toán nghĩa vụ nợ thực tế hiện tại.
芳玲:要看贷款余额、信用卡欠款、消费贷款和抵押贷款。
Fāng Líng: Yào kàn dàikuǎn yú’é, xìnyòngkǎ qiànkuǎn, xiāofèi dàikuǎn hé dǐyā dàikuǎn.
Phương Linh: Phải xem dư nợ vay, dư nợ thẻ tín dụng, khoản vay tiêu dùng và khoản vay thế chấp.
阮明武:对。所有债务最后都要放到一个整体负债结构里面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒu zhàiwù zuìhòu dōu yào fàng dào yí ge zhěngtǐ fùzhài jiégòu lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng tất cả các khoản nợ phải được đưa vào một cơ cấu nghĩa vụ nợ tổng thể.
丁垂杨:还要看客户有多少家金融机构正在提供融资。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn kèhù yǒu duōshao jiā jīnróng jīgòu zhèngzài tígōng róngzī.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem có bao nhiêu tổ chức tín dụng đang cấp vốn cho khách hàng.
黎云英:以及每家机构给了多少授信额度、已经用了多少。
Lí Yún Yīng: Yǐjí měi jiā jīgòu gěi le duōshao shòuxìn édù, yǐjīng yòng le duōshao.
Lê Vân Anh: Và mỗi tổ chức đã cấp bao nhiêu hạn mức, khách hàng đã sử dụng bao nhiêu.
阮明武:很好。这样我们才能看清客户的总体融资规模和剩余融资空间。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen cái néng kàn qīng kèhù de zǒngtǐ róngzī guīmó hé shèngyú róngzī kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta mới có thể nhìn rõ quy mô tài trợ tổng thể và phần hạn mức tài trợ còn lại của khách hàng.
水仙:第三步是看潜在债务。
Shuǐ Xiān: Dì sān bù shì kàn qiánzài zhàiwù.
Thủy Tiên: Bước thứ ba là xem nghĩa vụ nợ tiềm tàng.
芳玲:最典型的就是客户为别人承担的保证义务。
Fāng Líng: Zuì diǎnxíng de jiùshì kèhù wèi biérén chéngdān de bǎozhèng yìwù.
Phương Linh: Điển hình nhất là nghĩa vụ bảo lãnh mà khách hàng đang gánh cho người khác.
阮明武:对。今天还没有付钱,不代表未来永远不需要付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān hái méiyǒu fù qián, bù dàibiǎo wèilái yǒngyuǎn bù xūyào fù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hôm nay chưa phải trả tiền không có nghĩa tương lai sẽ không bao giờ phải trả.
丁垂杨:第四步就是检查逾期和延迟还款情况。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù jiùshì jiǎnchá yúqī hé yánchí huánkuǎn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là kiểm tra tình trạng quá hạn và chậm trả.
黎云英:不仅看现在有没有逾期,还要看过去有没有经常晚还。
Lí Yún Yīng: Bùjǐn kàn xiànzài yǒu méiyǒu yúqī, hái yào kàn guòqù yǒu méiyǒu jīngcháng wǎn huán.
Lê Vân Anh: Không chỉ xem hiện tại có nợ quá hạn hay không mà còn phải xem trước đây có thường xuyên trả chậm hay không.
阮明武:完全正确。要看金额、持续时间、发生频率和形成原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào kàn jīn’é, chíxù shíjiān, fāshēng pínlǜ hé xíngchéng yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xem số tiền, thời gian kéo dài, tần suất xảy ra và nguyên nhân hình thành.
水仙:如果客户三年前有一次很短的延迟还款,但是后来长期都正常,和最近连续多次逾期应该不是一样的情况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù sān nián qián yǒu yí cì hěn duǎn de yánchí huánkuǎn, dànshì hòulái chángqī dōu zhèngcháng, hé zuìjìn liánxù duō cì yúqī yīnggāi bú shì yíyàng de qíngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu ba năm trước khách hàng từng có một lần chậm trả rất ngắn nhưng sau đó trong thời gian dài đều bình thường thì không giống tình huống gần đây liên tục quá hạn nhiều lần.
阮明武:对。所以分析信用历史一定要有时间维度,不能把所有事件都当成完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fēnxī xìnyòng lìshǐ yídìng yào yǒu shíjiān wéidù, bù néng bǎ suǒyǒu shìjiàn dōu dàng chéng wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phân tích lịch sử tín dụng nhất định phải có chiều thời gian, không thể coi mọi sự kiện là hoàn toàn giống nhau.
芳玲:第五步是看贷款分类和债务重组历史。
Fāng Líng: Dì wǔ bù shì kàn dàikuǎn fēnlèi hé zhàiwù chóngzǔ lìshǐ.
Phương Linh: Bước thứ năm là xem nhóm nợ và lịch sử cơ cấu nợ.
丁垂杨:还要检查以前出现问题的债务后来是怎么处理的。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá yǐqián chūxiàn wèntí de zhàiwù hòulái shì zěnme chǔlǐ de.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra những khoản nợ từng có vấn đề trước đây sau đó đã được xử lý như thế nào.
阮明武:对。我们要形成一个完整的过程:什么时候出现问题、为什么出现、怎么处理、最后结果怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào xíngchéng yí ge wánzhěng de guòchéng: shénme shíhou chūxiàn wèntí, wèishénme chūxiàn, zěnme chǔlǐ, zuìhòu jiéguǒ zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải hình thành một quá trình đầy đủ: vấn đề xuất hiện khi nào, tại sao xuất hiện, xử lý thế nào và kết quả cuối cùng ra sao.
黎云英:这样比只看到一个“异常”记录更加有分析意义。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bǐ zhǐ kàndào yí ge “yìcháng” jìlù gèngjiā yǒu fēnxī yìyì.
Lê Vân Anh: Như vậy có ý nghĩa phân tích hơn nhiều so với chỉ nhìn thấy một ghi nhận “bất thường”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:最后一步是看关联人员和关联企业的信贷关系。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yí bù shì kàn guānlián rényuán hé guānlián qǐyè de xìndài guānxì.
Thủy Tiên: Bước cuối cùng là xem quan hệ tín dụng của người liên quan và doanh nghiệp liên quan.
芳玲:因为有些风险可能不是直接发生在借款人自己身上,而是从关联方传过来的。
Fāng Líng: Yīnwèi yǒuxiē fēngxiǎn kěnéng bú shì zhíjiē fāshēng zài jièkuǎnrén zìjǐ shēnshang, ér shì cóng guānliánfāng chuán guòlái de.
Phương Linh: Bởi vì một số rủi ro có thể không phát sinh trực tiếp tại người vay mà truyền sang từ bên liên quan.
阮明武:对。尤其是资金往来非常密切、互相借款或者互相保证的关联企业。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì zījīn wǎnglái fēicháng mìqiè, hùxiāng jièkuǎn huòzhě hùxiāng bǎozhèng de guānlián qǐyè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là các doanh nghiệp liên quan có dòng tiền qua lại rất mật thiết, vay mượn lẫn nhau hoặc bảo lãnh lẫn nhau.
丁垂杨:如果母公司、子公司和关联公司互相提供大量保证,整个集团的风险可能是连接在一起的。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǔgōngsī, zǐgōngsī hé guānlián gōngsī hùxiāng tígōng dàliàng bǎozhèng, zhěnggè jítuán de fēngxiǎn kěnéng shì liánjiē zài yìqǐ de.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty mẹ, công ty con và các công ty liên quan bảo lãnh số tiền lớn cho nhau thì rủi ro của cả nhóm doanh nghiệp có thể liên kết với nhau.
阮明武:完全正确。所以企业信用分析有时候不能只看一家法人主体。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ qǐyè xìnyòng fēnxī yǒushíhou bù néng zhǐ kàn yì jiā fǎrén zhǔtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích tín dụng doanh nghiệp trong một số trường hợp không thể chỉ nhìn một pháp nhân riêng lẻ.
黎云英:收集完这些信贷信息以后,我们下一步应该怎么做?
Lí Yún Yīng: Shōují wán zhèxiē xìndài xìnxī yǐhòu, wǒmen xià yí bù yīnggāi zěnme zuò?
Lê Vân Anh: Sau khi thu thập xong các thông tin tín dụng này thì bước tiếp theo chúng ta nên làm gì?
阮明武:第一,把客户自己申报的债务和查询得到的信息进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, bǎ kèhù zìjǐ shēnbào de zhàiwù hé cháxún dédào de xìnxī jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, đối chiếu nghĩa vụ nợ do khách hàng tự khai với thông tin tra cứu được.
水仙:如果完全一致,说明客户提供的信息比较完整。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wánquán yízhì, shuōmíng kèhù tígōng de xìnxī bǐjiào wánzhěng.
Thủy Tiên: Nếu hoàn toàn thống nhất thì cho thấy thông tin khách hàng cung cấp tương đối đầy đủ.
阮明武:对。如果不一致,也不要马上下结论,要先找到差异是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bù yízhì, yě bú yào mǎshàng xià jiélùn, yào xiān zhǎodào chāyì shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thống nhất cũng không nên lập tức kết luận mà trước tiên phải tìm ra chênh lệch nằm ở đâu.
芳玲:比如客户说现在只有五亿元贷款,但是查询以后发现实际余额是八亿元。
Fāng Líng: Bǐrú kèhù shuō xiànzài zhǐyǒu wǔ yì yuán dàikuǎn, dànshì cháxún yǐhòu fāxiàn shíjì yú’é shì bā yì yuán.
Phương Linh: Ví dụ khách hàng nói hiện chỉ có 500 triệu đồng dư nợ nhưng sau khi tra cứu phát hiện dư nợ thực tế là 800 triệu đồng.
丁垂杨:这时候要先确认多出来的三亿元来自哪一笔贷款。
Dīng Chuíyáng: Zhè shíhou yào xiān quèrèn duō chūlái de sān yì yuán láizì nǎ yì bǐ dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Lúc này trước tiên phải xác nhận 300 triệu đồng chênh lệch đến từ khoản vay nào.
阮明武:对。可能是客户遗漏,也可能是资料更新时间不同,也可能有其他原因,必须继续核实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì kèhù yílòu, yě kěnéng shì zīliào gēngxīn shíjiān bùtóng, yě kěnéng yǒu qítā yuányīn, bìxū jìxù héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể khách hàng bỏ sót, cũng có thể thời điểm cập nhật dữ liệu khác nhau hoặc có nguyên nhân khác, bắt buộc phải tiếp tục xác minh.
黎云英:第二步应该把所有贷款的每月还款金额加起来。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù yīnggāi bǎ suǒyǒu dàikuǎn de měi yuè huánkuǎn jīn’é jiā qǐlái.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai nên cộng số tiền phải trả hằng tháng của tất cả các khoản vay lại.
阮明武:很好。这样才能和客户的收入或者企业现金流进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng cái néng hé kèhù de shōurù huòzhě qǐyè xiànjīnliú jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mới có thể so sánh với thu nhập của khách hàng hoặc dòng tiền của doanh nghiệp.
水仙:如果个人客户每月稳定收入五千万元,但是各种贷款每月已经要还四千万元,新贷款的空间就比较有限。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gèrén kèhù měi yuè wěndìng shōurù wǔqiān wàn yuán, dànshì gè zhǒng dàikuǎn měi yuè yǐjīng yào huán sìqiān wàn yuán, xīn dàikuǎn de kōngjiān jiù bǐjiào yǒuxiàn.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định 50 triệu đồng mỗi tháng nhưng các khoản vay hiện tại đã phải trả 40 triệu đồng mỗi tháng thì dư địa cho khoản vay mới tương đối hạn chế.
阮明武:对。不能只看收入高,还必须看收入扣除现有债务以后还剩多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ kàn shōurù gāo, hái bìxū kàn shōurù kòuchú xiànyǒu zhàiwù yǐhòu hái shèng duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nhìn thu nhập cao mà còn phải xem sau khi trừ nghĩa vụ nợ hiện hữu thì còn lại bao nhiêu.
芳玲:企业也是一样,要把现有贷款未来的本金和利息放进现金流计划。
Fāng Líng: Qǐyè yě shì yíyàng, yào bǎ xiànyǒu dàikuǎn wèilái de běnjīn hé lìxī fàng jìn xiànjīnliú jìhuà.
Phương Linh: Doanh nghiệp cũng vậy, phải đưa nợ gốc và lãi của các khoản vay hiện hữu trong tương lai vào kế hoạch dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第三步就是找异常变化吗?
Dīng Chuíyáng: Dì sān bù jiùshì zhǎo yìcháng biànhuà ma?
Đinh Thùy Dương: Bước thứ ba là tìm những biến động bất thường đúng không anh?
阮明武:对。比如短时间内新增很多贷款、信用卡使用突然大幅增加、出现新的逾期或者频繁进行债务重组。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú duǎn shíjiān nèi xīnzēng hěn duō dàikuǎn, xìnyòngkǎ shǐyòng tūrán dàfú zēngjiā, chūxiàn xīn de yúqī huòzhě pínfán jìnxíng zhàiwù chóngzǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ trong thời gian ngắn phát sinh thêm nhiều khoản vay, mức sử dụng thẻ tín dụng đột ngột tăng mạnh, xuất hiện nợ quá hạn mới hoặc thường xuyên cơ cấu lại nợ.
黎云英:这些变化不一定直接说明客户不能贷款,但是都值得进一步提问。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē biànhuà bù yídìng zhíjiē shuōmíng kèhù bù néng dàikuǎn, dànshì dōu zhíde jìnyí bù tíwèn.
Lê Vân Anh: Những thay đổi này không nhất thiết trực tiếp có nghĩa khách hàng không thể vay, nhưng đều đáng để đặt câu hỏi thêm.
阮明武:完全正确。信贷审查的重要方法就是:发现异常以后,不猜,而是核实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìndài shěnchá de zhòngyào fāngfǎ jiùshì: fāxiàn yìcháng yǐhòu, bù cāi, ér shì héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phương pháp quan trọng trong thẩm định tín dụng là: sau khi phát hiện bất thường thì không suy đoán mà phải xác minh.
水仙:还要把信用信息和财务报表进行交叉检查,对吗?
Shuǐ Xiān: Hái yào bǎ xìnyòng xìnxī hé cáiwù bàobiǎo jìnxíng jiāochā jiǎnchá, duì ma?
Thủy Tiên: Còn phải kiểm tra chéo thông tin tín dụng với Báo cáo tài chính đúng không anh?
阮明武:对。比如财务报表显示银行贷款四百万元,但是查询到的实际贷款余额是六百万元,就必须解释两百万元的差异。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú cáiwù bàobiǎo xiǎnshì yínháng dàikuǎn sìbǎi wàn yuán, dànshì cháxún dào de shíjì dàikuǎn yú’é shì liùbǎi wàn yuán, jiù bìxū jiěshì liǎngbǎi wàn yuán de chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ Báo cáo tài chính thể hiện khoản vay ngân hàng là 4 triệu nhân dân tệ nhưng số dư thực tế tra cứu được là 6 triệu nhân dân tệ thì bắt buộc phải giải thích chênh lệch 2 triệu.
芳玲:也可以和银行流水核对,看贷款资金什么时候进入账户、什么时候还款。
Fāng Líng: Yě kěyǐ hé yínháng liúshuǐ héduì, kàn dàikuǎn zījīn shénme shíhou jìnrù zhànghù, shénme shíhou huánkuǎn.
Phương Linh: Cũng có thể đối chiếu với sao kê ngân hàng để xem vốn vay đi vào tài khoản khi nào và được trả khi nào.
阮明武:很好。这样信用信息就和财务信息、资金流信息连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng xìnyòng xìnxī jiù hé cáiwù xìnxī, zījīnliú xìnxī liánjiē qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy thông tin tín dụng được liên kết với thông tin tài chính và thông tin dòng tiền.
丁垂杨:如果企业收入正在增加,但是银行贷款增加得更快,也要分析原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè shōurù zhèngzài zēngjiā, dànshì yínháng dàikuǎn zēngjiā de gèng kuài, yě yào fēnxī yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu doanh nghiệp đang tăng nhưng nợ vay ngân hàng tăng còn nhanh hơn thì cũng phải phân tích nguyên nhân.
阮明武:对。可能是企业正在扩大经营,也可能是应收账款和库存占用了更多资金,也可能有其他原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì qǐyè zhèngzài kuòdà jīngyíng, yě kěnéng shì yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zhànyòng le gèng duō zījīn, yě kěnéng yǒu qítā yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể doanh nghiệp đang mở rộng kinh doanh, cũng có thể khoản phải thu và hàng tồn kho đang chiếm dụng nhiều vốn hơn hoặc có nguyên nhân khác.
黎云英:所以信贷信息不能脱离企业经营情况单独分析。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xìndài xìnxī bù néng tuōlí qǐyè jīngyíng qíngkuàng dāndú fēnxī.
Lê Vân Anh: Vì vậy thông tin tín dụng không thể được phân tích tách rời khỏi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:最后我们是不是还要形成一个客户整体债务表?
Shuǐ Xiān: Zuìhòu wǒmen shì bu shì hái yào xíngchéng yí ge kèhù zhěngtǐ zhàiwù biǎo?
Thủy Tiên: Cuối cùng chúng ta có cần lập một bảng tổng thể các nghĩa vụ nợ của khách hàng không anh?
阮明武:对。可以把金融机构、贷款种类、授信额度、贷款余额、利率、到期日、每期还款额和保证义务全部整理起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ bǎ jīnróng jīgòu, dàikuǎn zhǒnglèi, shòuxìn édù, dàikuǎn yú’é, lìlǜ, dàoqīrì, měi qī huánkuǎn’é hé bǎozhèng yìwù quánbù zhěnglǐ qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể tổng hợp tổ chức tín dụng, loại khoản vay, hạn mức, dư nợ, lãi suất, ngày đáo hạn, số tiền trả mỗi kỳ và nghĩa vụ bảo lãnh.
芳玲:这样就可以看到未来哪个时间点的还款压力最大。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù kěyǐ kàndào wèilái nǎ ge shíjiāndiǎn de huánkuǎn yālì zuì dà.
Phương Linh: Như vậy có thể nhìn thấy thời điểm nào trong tương lai có áp lực trả nợ lớn nhất.
阮明武:对。这一点对判断新的贷款期限和还款计划也很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn duì pànduàn xīn de dàikuǎn qīxiàn hé huánkuǎn jìhuà yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cũng rất quan trọng khi đánh giá thời hạn và kế hoạch trả nợ của khoản vay mới.
丁垂杨:比如客户六个月以后已经有一笔很大的贷款到期,新贷款如果也安排在同一个月大量还本,压力就会集中。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù liù ge yuè yǐhòu yǐjīng yǒu yì bǐ hěn dà de dàikuǎn dàoqī, xīn dàikuǎn rúguǒ yě ānpái zài tóng yí ge yuè dàliàng huánběn, yālì jiù huì jízhōng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sáu tháng nữa khách hàng đã có một khoản vay lớn đáo hạn, nếu khoản vay mới cũng bố trí trả nhiều nợ gốc trong cùng tháng đó thì áp lực sẽ tập trung.
阮明武:完全正确。所以现有债务信息会直接影响新贷款结构设计。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xiànyǒu zhàiwù xìnxī huì zhíjiē yǐngxiǎng xīn dàikuǎn jiégòu shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy thông tin về nghĩa vụ nợ hiện hữu sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến việc thiết kế cấu trúc khoản vay mới.
黎云英:这样看来,信用信息不仅是用来判断客户过去有没有问题。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kànlái, xìnyòng xìnxī bùjǐn shì yòng lái pànduàn kèhù guòqù yǒu méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Như vậy, thông tin tín dụng không chỉ dùng để đánh giá khách hàng trong quá khứ có từng gặp vấn đề hay không.
水仙:还要用来判断客户现在负担多大、未来什么时候要还钱。
Shuǐ Xiān: Hái yào yòng lái pànduàn kèhù xiànzài fùdān duō dà, wèilái shénme shíhou yào huán qián.
Thủy Tiên: Còn dùng để đánh giá hiện tại khách hàng đang gánh nghĩa vụ lớn đến đâu và tương lai khi nào phải trả tiền.
芳玲:还要看关联人员和关联企业会不会带来额外风险。
Fāng Líng: Hái yào kàn guānlián rényuán hé guānlián qǐyè huì bu huì dàilái éwài fēngxiǎn.
Phương Linh: Còn phải xem người liên quan và doanh nghiệp liên quan có thể mang đến rủi ro bổ sung hay không.
阮明武:完全正确。我们最后总结一下这一部分最核心的分析逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen zuìhòu zǒngjié yíxià zhè yí bùfen zuì héxīn de fēnxī luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng chúng ta tổng kết logic phân tích cốt lõi nhất của phần này.
丁垂杨:第一,看过去怎么借、怎么还。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, kàn guòqù zěnme jiè, zěnme huán.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xem trong quá khứ đã vay như thế nào và trả như thế nào.
黎云英:第二,看现在到底欠多少钱。
Lí Yún Yīng: Dì èr, kàn xiànzài dàodǐ qiàn duōshao qián.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xem hiện tại thực sự đang nợ bao nhiêu.
水仙:第三,看未来什么时候需要偿还这些债务。
Shuǐ Xiān: Dì sān, kàn wèilái shénme shíhou xūyào chánghuán zhèxiē zhàiwù.
Thủy Tiên: Thứ ba, xem trong tương lai khi nào phải thanh toán các nghĩa vụ nợ này.
芳玲:第四,看有没有逾期、延迟还款、债务重组或者其他异常历史。
Fāng Líng: Dì sì, kàn yǒu méiyǒu yúqī, yánchí huánkuǎn, zhàiwù chóngzǔ huòzhě qítā yìcháng lìshǐ.
Phương Linh: Thứ tư, xem có lịch sử quá hạn, chậm trả, cơ cấu nợ hoặc bất thường nào khác hay không.
丁垂杨:第五,看客户还有哪些潜在的保证责任。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, kàn kèhù hái yǒu nǎxiē qiánzài de bǎozhèng zérèn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xem khách hàng còn có những trách nhiệm bảo lãnh tiềm tàng nào.
黎云英:第六,看关联人员和关联企业会不会把风险传过来。
Lí Yún Yīng: Dì liù, kàn guānlián rényuán hé guānlián qǐyè huì bu huì bǎ fēngxiǎn chuán guòlái.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, xem người liên quan và doanh nghiệp liên quan có thể truyền rủi ro sang hay không.
阮明武:非常好。最后还要把这些信息和客户的收入、经营现金流、财务报表以及还款计划放在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào bǎ zhèxiē xìnxī hé kèhù de shōurù, jīngyíng xiànjīnliú, cáiwù bàobiǎo yǐjí huánkuǎn jìhuà fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải đặt các thông tin này cùng với thu nhập, dòng tiền kinh doanh, Báo cáo tài chính và kế hoạch trả nợ của khách hàng.
水仙:这样才能判断现有债务和新贷款加在一起以后,客户还能不能正常还款。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cái néng pànduàn xiànyǒu zhàiwù hé xīn dàikuǎn jiā zài yìqǐ yǐhòu, kèhù hái néng bu néng zhèngcháng huánkuǎn.
Thủy Tiên: Như vậy mới có thể đánh giá sau khi cộng nghĩa vụ nợ hiện hữu với khoản vay mới thì khách hàng còn có thể trả nợ bình thường hay không.
阮明武:完全正确。信贷信息收集的核心就是:查清历史、算清现状、看清未来、找出异常、识别关联风险,最后判断客户整体债务负担和偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìndài xìnxī shōují de héxīn jiùshì: chá qīng lìshǐ, suàn qīng xiànzhuàng, kàn qīng wèilái, zhǎochū yìcháng, shíbié guānlián fēngxiǎn, zuìhòu pànduàn kèhù zhěngtǐ zhàiwù fùdān hé chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thu thập thông tin tín dụng là: làm rõ lịch sử, tính rõ hiện trạng, nhìn rõ tương lai, tìm ra bất thường, nhận diện rủi ro liên kết và cuối cùng đánh giá tổng nghĩa vụ nợ cùng khả năng trả nợ của khách hàng.
XII. 法律审查 – Thẩm định pháp lý
300. Xác minh danh tính khách hàng – 核实客户身份
阮明武:现在我们学习第十二部分——法律审查,第一项是核实客户身份。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shí’èr bùfen——fǎlǜ shěnchá, dì yī xiàng shì héshí kèhù shēnfèn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười hai – Thẩm định pháp lý, mục đầu tiên là xác minh danh tính khách hàng.
丁垂杨:阮明武哥,身份核实是不是整个法律审查最基础的一步?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, shēnfèn héshí shì bu shì zhěnggè fǎlǜ shěnchá zuì jīchǔ de yí bù?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, xác minh danh tính có phải là bước cơ bản nhất của toàn bộ quá trình thẩm định pháp lý không anh?
阮明武:对。首先必须确认申请贷款的人或者企业到底是谁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān bìxū quèrèn shēnqǐng dàikuǎn de rén huòzhě qǐyè dàodǐ shì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải xác nhận chính xác người hoặc doanh nghiệp đề nghị vay vốn là ai.
黎云英:个人客户要核对身份证件上的姓名、出生日期和其他基本信息。
Lí Yún Yīng: Gèrén kèhù yào héduì shēnfèn zhèngjiàn shàng de xìngmíng, chūshēng rìqī hé qítā jīběn xìnxī.
Lê Vân Anh: Đối với khách hàng cá nhân phải đối chiếu họ tên, ngày sinh và các thông tin cơ bản khác trên giấy tờ tùy thân.
水仙:企业客户则要核对企业名称、登记信息和统一的识别信息。
Shuǐ Xiān: Qǐyè kèhù zé yào héduì qǐyè míngchēng, dēngjì xìnxī hé tǒngyī de shíbié xìnxī.
Thủy Tiên: Đối với khách hàng doanh nghiệp thì phải đối chiếu tên doanh nghiệp, thông tin đăng ký và các thông tin nhận diện thống nhất.
阮明武:很好。所有身份信息还要和贷款申请、银行系统以及其他法律资料互相核对。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǒu shēnfèn xìnxī hái yào hé dàikuǎn shēnqǐng, yínháng xìtǒng yǐjí qítā fǎlǜ zīliào hùxiāng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tất cả thông tin nhận dạng còn phải được đối chiếu với hồ sơ vay, hệ thống ngân hàng và các hồ sơ pháp lý khác.
301. Xác minh năng lực pháp luật – 核实法律权利能力
芳玲:第三百零一项是核实客户的法律权利能力。
Fāng Líng: Dì sānbǎi líng yī xiàng shì héshí kèhù de fǎlǜ quánlì nénglì.
Phương Linh: Mục số 301 là xác minh năng lực pháp luật của khách hàng.
阮明武:对。简单来说,就是要确认客户是不是依法能够成为这项信贷关系中的主体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, jiùshì yào quèrèn kèhù shì bu shì yīfǎ nénggòu chéngwéi zhè xiàng xìndài guānxì zhōng de zhǔtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản là phải xác nhận khách hàng có thể theo pháp luật trở thành chủ thể trong quan hệ tín dụng này hay không.
丁垂杨:如果是企业,就要确认企业现在是不是合法存在。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì qǐyè, jiù yào quèrèn qǐyè xiànzài shì bu shì héfǎ cúnzài.
Đinh Thùy Dương: Nếu là doanh nghiệp thì phải xác nhận hiện doanh nghiệp có đang tồn tại hợp pháp hay không.
阮明武:对。还要看企业的法律状态有没有发生影响交易的重要变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn qǐyè de fǎlǜ zhuàngtài yǒu méiyǒu fāshēng yǐngxiǎng jiāoyì de zhòngyào biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem tình trạng pháp lý của doanh nghiệp có thay đổi quan trọng nào ảnh hưởng đến giao dịch hay không.
黎云英:也就是说,不能只拿一张旧的登记证就认为企业现在一定没有问题。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ ná yì zhāng jiù de dēngjìzhèng jiù rènwéi qǐyè xiànzài yídìng méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là không thể chỉ cầm một giấy đăng ký cũ rồi cho rằng hiện tại doanh nghiệp chắc chắn không có vấn đề.
阮明武:完全正确。法律状态需要结合当前资料进行核实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ zhuàngtài xūyào jiéhé dāngqián zīliào jìnxíng héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tình trạng pháp lý cần được xác minh dựa trên hồ sơ hiện tại.
302. Xác minh năng lực hành vi – 核实行为能力
水仙:第三百零二项是核实客户的行为能力。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi líng èr xiàng shì héshí kèhù de xíngwéi nénglì.
Thủy Tiên: Mục số 302 là xác minh năng lực hành vi của khách hàng.
阮明武:对。对于个人客户,要确认签署贷款和担保文件的人能够依法独立实施相关行为。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gèrén kèhù, yào quèrèn qiānshǔ dàikuǎn hé dānbǎo wénjiàn de rén nénggòu yīfǎ dúlì shíshī xiāngguān xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách hàng cá nhân, phải xác nhận người ký các hồ sơ vay và bảo đảm có thể tự mình thực hiện hợp pháp các hành vi liên quan.
芳玲:也就是说,不能只确认“这个人是谁”,还要确认“这个人能不能有效签署”。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ quèrèn “zhège rén shì shéi”, hái yào quèrèn “zhège rén néng bu néng yǒuxiào qiānshǔ”.
Phương Linh: Có nghĩa là không chỉ xác nhận “người này là ai” mà còn phải xác nhận “người này có thể ký kết một cách có hiệu lực hay không”.
阮明武:对。身份和行为能力是两个不同的审查问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēnfèn hé xíngwéi nénglì shì liǎng ge bùtóng de shěnchá wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh tính và năng lực hành vi là hai vấn đề thẩm định khác nhau.
丁垂杨:如果存在需要进一步确认的特殊情况,就不能只按照一般流程处理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ cúnzài xūyào jìnyí bù quèrèn de tèshū qíngkuàng, jiù bù néng zhǐ ànzhào yìbān liúchéng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu có trường hợp đặc biệt cần xác minh thêm thì không thể chỉ xử lý theo quy trình thông thường.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
303. Xác minh tình trạng hôn nhân – 核实婚姻状况
黎云英:第三百零三项是核实婚姻状况。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi líng sān xiàng shì héshí hūnyīn zhuàngkuàng.
Lê Vân Anh: Mục số 303 là xác minh tình trạng hôn nhân.
阮明武:对。对于个人贷款和个人提供担保的情况,婚姻状况有时候会直接影响财产和义务分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gèrén dàikuǎn hé gèrén tígōng dānbǎo de qíngkuàng, hūnyīn zhuàngkuàng yǒushíhou huì zhíjiē yǐngxiǎng cáichǎn hé yìwù fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khoản vay cá nhân và trường hợp cá nhân cung cấp tài sản bảo đảm, tình trạng hôn nhân đôi khi ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân tích tài sản và nghĩa vụ.
水仙:比如要确认某项财产是个人财产还是可能涉及夫妻共同权利。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yào quèrèn mǒu xiàng cáichǎn shì gèrén cáichǎn háishi kěnéng shèjí fūqī gòngtóng quánlì.
Thủy Tiên: Ví dụ phải xác nhận một tài sản là tài sản cá nhân hay có thể liên quan đến quyền chung của vợ chồng.
阮明武:对。如果涉及共同权利,就要进一步确认相关人员的意见和必要文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shèjí gòngtóng quánlì, jiù yào jìnyí bù quèrèn xiāngguān rényuán de yìjiàn hé bìyào wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu liên quan đến quyền chung thì phải xác minh thêm ý kiến của người liên quan và các hồ sơ cần thiết.
芳玲:所以婚姻状况不是一个形式上的信息,而可能影响交易结构。
Fāng Líng: Suǒyǐ hūnyīn zhuàngkuàng bú shì yí ge xíngshì shàng de xìnxī, ér kěnéng yǐngxiǎng jiāoyì jiégòu.
Phương Linh: Vì vậy tình trạng hôn nhân không chỉ là một thông tin mang tính hình thức mà có thể ảnh hưởng đến cấu trúc giao dịch.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
304. Xác minh người đại diện theo pháp luật – 核实法定代表人
丁垂杨:第三百零四项是核实企业的法定代表人。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi líng sì xiàng shì héshí qǐyè de fǎdìng dàibiǎorén.
Đinh Thùy Dương: Mục số 304 là xác minh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
阮明武:对。银行要确认目前登记的法定代表人是谁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào quèrèn mùqián dēngjì de fǎdìng dàibiǎorén shì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải xác nhận người đại diện theo pháp luật hiện được đăng ký là ai.
黎云英:还要把登记资料和他的身份证件进行核对。
Lí Yún Yīng: Hái yào bǎ dēngjì zīliào hé tā de shēnfèn zhèngjiàn jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Còn phải đối chiếu hồ sơ đăng ký với giấy tờ tùy thân của người đó.
阮明武:对。如果最近发生了代表人变更,就要确认相关变更是不是已经完成必要手续。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zuìjìn fāshēng le dàibiǎorén biàngēng, jiù yào quèrèn xiāngguān biàngēng shì bu shì yǐjīng wánchéng bìyào shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu gần đây có thay đổi người đại diện thì phải xác nhận việc thay đổi liên quan đã hoàn thành các thủ tục cần thiết hay chưa.
水仙:如果签合同的人不是法定代表人,就要继续检查授权。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qiān hétóng de rén bú shì fǎdìng dàibiǎorén, jiù yào jìxù jiǎnchá shòuquán.
Thủy Tiên: Nếu người ký hợp đồng không phải người đại diện theo pháp luật thì phải tiếp tục kiểm tra ủy quyền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
305. Xác minh thẩm quyền ký hợp đồng – 核实合同签署权限
芳玲:第三百零五项是核实合同签署权限。
Fāng Líng: Dì sānbǎi líng wǔ xiàng shì héshí hétóng qiānshǔ quánxiàn.
Phương Linh: Mục số 305 là xác minh thẩm quyền ký hợp đồng.
阮明武:对。知道“谁签字”还不够,还要确认“他有没有权签”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhīdào “shéi qiānzì” hái bú gòu, hái yào quèrèn “tā yǒu méiyǒu quán qiān”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biết “ai ký” vẫn chưa đủ, còn phải xác nhận “người đó có quyền ký hay không”.
丁垂杨:如果是法定代表人,也要看具体交易是不是还需要企业内部批准吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì fǎdìng dàibiǎorén, yě yào kàn jùtǐ jiāoyì shì bu shì hái xūyào qǐyè nèibù pīzhǔn ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là người đại diện theo pháp luật thì cũng phải xem giao dịch cụ thể có cần phê duyệt nội bộ doanh nghiệp nữa không anh?
阮明武:对。要结合企业章程、内部决议、授权文件和交易性质一起判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jiéhé qǐyè zhāngchéng, nèibù juéyì, shòuquán wénjiàn hé jiāoyì xìngzhì yìqǐ pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kết hợp điều lệ doanh nghiệp, nghị quyết nội bộ, văn bản ủy quyền và tính chất giao dịch để đánh giá.
黎云英:如果授权只允许签普通采购合同,就不能自动理解为可以签大额贷款合同。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shòuquán zhǐ yǔnxǔ qiān pǔtōng cǎigòu hétóng, jiù bù néng zìdòng lǐjiě wéi kěyǐ qiān dà’é dàikuǎn hétóng.
Lê Vân Anh: Nếu ủy quyền chỉ cho phép ký hợp đồng mua hàng thông thường thì không thể tự động hiểu rằng được phép ký Hợp đồng tín dụng giá trị lớn.
阮明武:完全正确。授权范围不能随意扩大解释。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shòuquán fànwéi bù néng suíyì kuòdà jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phạm vi ủy quyền không thể tùy tiện được diễn giải mở rộng.
306. Xác minh ngành nghề kinh doanh – 核实经营范围
水仙:第三百零六项是核实企业经营范围。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi líng liù xiàng shì héshí qǐyè jīngyíng fànwéi.
Thủy Tiên: Mục số 306 là xác minh ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:对。要比较企业登记的经营范围和实际经营活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào bǐjiào qǐyè dēngjì de jīngyíng fànwéi hé shíjì jīngyíng huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải so sánh phạm vi kinh doanh đã đăng ký với hoạt động kinh doanh thực tế.
芳玲:如果企业实际经营的主要业务和登记资料完全不同,就要进一步核实。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè shíjì jīngyíng de zhǔyào yèwù hé dēngjì zīliào wánquán bùtóng, jiù yào jìnyí bù héshí.
Phương Linh: Nếu hoạt động kinh doanh chính thực tế hoàn toàn khác với hồ sơ đăng ký thì phải xác minh thêm.
阮明武:对。还要判断实际业务是不是需要额外的许可或者条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào pànduàn shíjì yèwù shì bu shì xūyào éwài de xǔkě huòzhě tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đánh giá hoạt động thực tế có cần giấy phép hoặc điều kiện bổ sung hay không.
丁垂杨:所以经营范围要和后面的经营资料、合同和收入来源一起看。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jīngyíng fànwéi yào hé hòumiàn de jīngyíng zīliào, hétóng hé shōurù láiyuán yìqǐ kàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phạm vi kinh doanh phải được xem cùng với hồ sơ hoạt động, hợp đồng và nguồn doanh thu.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
307. Kiểm tra giấy phép hoạt động – 检查经营许可证
黎云英:第三百零七项是检查经营许可证。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi líng qī xiàng shì jiǎnchá jīngyíng xǔkězhèng.
Lê Vân Anh: Mục số 307 là kiểm tra giấy phép hoạt động.
阮明武:对。对于需要特殊许可的行业,普通企业登记资料还不够。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú xūyào tèshū xǔkě de hángyè, pǔtōng qǐyè dēngjì zīliào hái bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với ngành nghề cần giấy phép đặc biệt thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường vẫn chưa đủ.
水仙:银行要检查企业有没有必要的许可证,以及许可证是不是还有效。
Shuǐ Xiān: Yínháng yào jiǎnchá qǐyè yǒu méiyǒu bìyào de xǔkězhèng, yǐjí xǔkězhèng shì bu shì hái yǒuxiào.
Thủy Tiên: Ngân hàng phải kiểm tra doanh nghiệp có giấy phép cần thiết hay không và giấy phép còn hiệu lực hay không.
阮明武:对。还要看许可范围是不是覆盖企业目前实际开展的业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn xǔkě fànwéi shì bu shì fùgài qǐyè mùqián shíjì kāizhǎn de yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem phạm vi giấy phép có bao phủ hoạt động thực tế doanh nghiệp đang triển khai hay không.
芳玲:如果许可证已经到期,但是企业还在继续相关业务,就需要重点核实。
Fāng Líng: Rúguǒ xǔkězhèng yǐjīng dàoqī, dànshì qǐyè hái zài jìxù xiāngguān yèwù, jiù xūyào zhòngdiǎn héshí.
Phương Linh: Nếu giấy phép đã hết hạn nhưng doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động liên quan thì cần đặc biệt xác minh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
308. Kiểm tra thời hạn hoạt động – 检查经营期限
丁垂杨:第三百零八项是检查企业的经营期限。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi líng bā xiàng shì jiǎnchá qǐyè de jīngyíng qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 308 là kiểm tra thời hạn hoạt động của doanh nghiệp.
阮明武:对。要确认企业的经营期限和贷款期限之间是不是存在需要关注的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn qǐyè de jīngyíng qīxiàn hé dàikuǎn qīxiàn zhījiān shì bu shì cúnzài xūyào guānzhù de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận giữa thời hạn hoạt động của doanh nghiệp và thời hạn khoản vay có vấn đề nào cần lưu ý hay không.
黎云英:比如企业剩余经营期限只有一年,但是申请五年贷款,就要进一步了解。
Lí Yún Yīng: Bǐrú qǐyè shèngyú jīngyíng qīxiàn zhǐyǒu yì nián, dànshì shēnqǐng wǔ nián dàikuǎn, jiù yào jìnyí bù liǎojiě.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh nghiệp chỉ còn thời hạn hoạt động một năm nhưng lại xin khoản vay năm năm thì phải tìm hiểu thêm.
阮明武:对。贷款期限不能脱离客户合法持续经营的条件来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn qīxiàn bù néng tuōlí kèhù héfǎ chíxù jīngyíng de tiáojiàn lái fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể phân tích thời hạn khoản vay tách rời điều kiện để khách hàng tiếp tục hoạt động hợp pháp.
水仙:如果相关许可证比贷款更早到期,也要考虑续期问题。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiāngguān xǔkězhèng bǐ dàikuǎn gèng zǎo dàoqī, yě yào kǎolǜ xùqī wèntí.
Thủy Tiên: Nếu giấy phép liên quan hết hạn trước khoản vay thì cũng phải xem xét vấn đề gia hạn.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
309. Kiểm tra cơ cấu sở hữu – 检查所有权结构
芳玲:第三百零九项是检查企业所有权结构。
Fāng Líng: Dì sānbǎi líng jiǔ xiàng shì jiǎnchá qǐyè suǒyǒuquán jiégòu.
Phương Linh: Mục số 309 là kiểm tra cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp.
阮明武:对。要知道企业到底由谁拥有,各方持有多少权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào zhīdào qǐyè dàodǐ yóu shéi yōngyǒu, gè fāng chíyǒu duōshao quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải biết doanh nghiệp thực sự thuộc sở hữu của ai và mỗi bên nắm giữ bao nhiêu quyền lợi.
丁垂杨:如果股权结构非常复杂,就要逐层了解吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gǔquán jiégòu fēicháng fùzá, jiù yào zhúcéng liǎojiě ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu cơ cấu sở hữu rất phức tạp thì có phải tìm hiểu theo từng tầng không anh?
阮明武:对。特别是存在母公司、子公司、多层持股或者关联企业的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì cúnzài mǔgōngsī, zǐgōngsī, duōcéng chígǔ huòzhě guānlián qǐyè de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi tồn tại công ty mẹ, công ty con, sở hữu nhiều tầng hoặc doanh nghiệp liên quan.
黎云英:所有权结构还会影响后面的关联交易和受益所有人分析。
Lí Yún Yīng: Suǒyǒuquán jiégòu hái huì yǐngxiǎng hòumiàn de guānlián jiāoyì hé shòuyì suǒyǒurén fēnxī.
Lê Vân Anh: Cơ cấu sở hữu còn ảnh hưởng đến việc phân tích giao dịch với bên liên quan và chủ sở hữu hưởng lợi phía sau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
310. Xác minh cổ đông – 核实股东
水仙:第三百一十项是核实股东。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi yīshí xiàng shì héshí gǔdōng.
Thủy Tiên: Mục số 310 là xác minh cổ đông.
阮明武:对。对于股份类企业,要确认主要股东是谁、持股比例是多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gǔfèn lèi qǐyè, yào quèrèn zhǔyào gǔdōng shì shéi, chígǔ bǐlì shì duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp có cổ phần, phải xác nhận cổ đông chính là ai và tỷ lệ sở hữu bao nhiêu.
芳玲:还要看股东名单、股东登记资料和其他所有权文件是不是一致。
Fāng Líng: Hái yào kàn gǔdōng míngdān, gǔdōng dēngjì zīliào hé qítā suǒyǒuquán wénjiàn shì bu shì yízhì.
Phương Linh: Còn phải xem danh sách cổ đông, hồ sơ đăng ký cổ đông và các giấy tờ sở hữu khác có thống nhất hay không.
阮明武:对。如果股权最近发生重大变化,还要了解变化原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gǔquán zuìjìn fāshēng zhòngdà biànhuà, hái yào liǎojiě biànhuà yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu gần đây cơ cấu cổ phần có thay đổi lớn thì còn phải tìm hiểu nguyên nhân.
丁垂杨:因为主要股东变化可能影响企业管理、资金支持和未来战略。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhǔyào gǔdōng biànhuà kěnéng yǐngxiǎng qǐyè guǎnlǐ, zījīn zhīchí hé wèilái zhànlüè.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì thay đổi cổ đông lớn có thể ảnh hưởng đến quản trị doanh nghiệp, hỗ trợ vốn và chiến lược tương lai.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
311. Xác minh thành viên góp vốn – 核实出资成员
黎云英:第三百一十一项是核实出资成员。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi yīshíyī xiàng shì héshí chūzī chéngyuán.
Lê Vân Anh: Mục số 311 là xác minh thành viên góp vốn.
阮明武:对。对于由多个成员出资的企业,要确认每个成员的身份和出资比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú yóu duō ge chéngyuán chūzī de qǐyè, yào quèrèn měi ge chéngyuán de shēnfèn hé chūzī bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp có nhiều thành viên góp vốn, phải xác nhận danh tính và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên.
水仙:还要看登记的出资和实际出资情况是不是能够对应。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn dēngjì de chūzī hé shíjì chūzī qíngkuàng shì bu shì nénggòu duìyìng.
Thủy Tiên: Còn phải xem phần vốn góp đăng ký và tình hình góp vốn thực tế có đối chiếu được với nhau hay không.
阮明武:对。如果存在尚未完成的出资义务,也可能影响我们对资本实力的理解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ cúnzài shàngwèi wánchéng de chūzī yìwù, yě kěnéng yǐngxiǎng wǒmen duì zīběn shílì de lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu còn nghĩa vụ góp vốn chưa hoàn thành thì cũng có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá năng lực vốn của doanh nghiệp.
芳玲:所以不能只看一个登记数字,还要了解实际情况。
Fāng Líng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yí ge dēngjì shùzì, hái yào liǎojiě shíjì qíngkuàng.
Phương Linh: Vì vậy không thể chỉ nhìn một con số đăng ký mà còn phải tìm hiểu tình hình thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
312. Xác minh chủ sở hữu hưởng lợi – 核实受益所有人
丁垂杨:第三百一十二项是核实受益所有人。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi yīshí’èr xiàng shì héshí shòuyì suǒyǒurén.
Đinh Thùy Dương: Mục số 312 là xác minh chủ sở hữu hưởng lợi.
阮明武:对。表面上的股东不一定就是最终真正控制或者受益的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Biǎomiàn shàng de gǔdōng bù yídìng jiùshì zuìzhōng zhēnzhèng kòngzhì huòzhě shòuyì de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cổ đông thể hiện trên bề mặt không nhất thiết chính là người cuối cùng thực sự kiểm soát hoặc hưởng lợi.
黎云英:所以要通过股权结构逐层确认最终受益人。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào tōngguò gǔquán jiégòu zhúcéng quèrèn zuìzhōng shòuyìrén.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải thông qua cơ cấu sở hữu để từng bước xác nhận người hưởng lợi cuối cùng.
阮明武:对。尤其是所有权结构复杂的时候,这一步非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì suǒyǒuquán jiégòu fùzá de shíhou, zhè yí bù fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi cơ cấu sở hữu phức tạp thì bước này rất quan trọng.
水仙:这样也有助于理解企业真正的控制关系和关联关系。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yě yǒuzhù yú lǐjiě qǐyè zhēnzhèng de kòngzhì guānxì hé guānlián guānxì.
Thủy Tiên: Như vậy cũng giúp hiểu được quan hệ kiểm soát và quan hệ liên kết thực sự của doanh nghiệp.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
313. Xác minh người có liên quan – 核实关联人员
芳玲:第三百一十三项是核实关联人员。
Fāng Líng: Dì sānbǎi yīshísān xiàng shì héshí guānlián rényuán.
Phương Linh: Mục số 313 là xác minh người có liên quan.
阮明武:对。要识别哪些人员和客户之间存在重要的所有权、管理、资金或者其他关联关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào shíbié nǎxiē rényuán hé kèhù zhījiān cúnzài zhòngyào de suǒyǒuquán, guǎnlǐ, zījīn huòzhě qítā guānlián guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải nhận diện những người nào có quan hệ quan trọng với khách hàng về sở hữu, quản lý, dòng vốn hoặc các quan hệ liên kết khác.
丁垂杨:比如主要股东、实际控制人、重要管理人员或者保证人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhǔyào gǔdōng, shíjì kòngzhìrén, zhòngyào guǎnlǐ rényuán huòzhě bǎozhèngrén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cổ đông lớn, người kiểm soát thực tế, người quản lý quan trọng hoặc người bảo lãnh.
阮明武:对。识别关联人员以后,还要看这些关系会不会影响贷款风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíbié guānlián rényuán yǐhòu, hái yào kàn zhèxiē guānxì huì bu huì yǐngxiǎng dàikuǎn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhận diện người liên quan còn phải xem các mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến rủi ro khoản vay hay không.
黎云英:比如关联人员发生严重财务问题,也可能影响企业资金。
Lí Yún Yīng: Bǐrú guānlián rényuán fāshēng yánzhòng cáiwù wèntí, yě kěnéng yǐngxiǎng qǐyè zījīn.
Lê Vân Anh: Ví dụ người liên quan gặp vấn đề tài chính nghiêm trọng cũng có thể ảnh hưởng đến nguồn vốn của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
314. Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay – 检查贷款用途的合法性
水仙:第三百一十四项是检查贷款用途的合法性。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi yīshísì xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn yòngtú de héfǎxìng.
Thủy Tiên: Mục số 314 là kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay.
阮明武:对。贷款用途不仅要真实,还必须符合相关法律要求和信贷条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn yòngtú bùjǐn yào zhēnshí, hái bìxū fúhé xiāngguān fǎlǜ yāoqiú hé xìndài tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích vay không chỉ phải có thật mà còn phải phù hợp với các yêu cầu pháp lý và điều kiện tín dụng liên quan.
芳玲:所以前面收集的买卖合同、订单、发票和项目资料在这里也要重新核对。
Fāng Líng: Suǒyǐ qiánmiàn shōují de mǎimài hétóng, dìngdān, fāpiào hé xiàngmù zīliào zài zhèlǐ yě yào chóngxīn héduì.
Phương Linh: Vì vậy Hợp đồng mua bán, đơn hàng, hóa đơn và hồ sơ dự án đã thu thập trước đó cũng phải được đối chiếu lại ở bước này.
阮明武:对。比如客户申请贷款购买设备,就要确认设备交易是真实、合法而且和企业经营有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú kèhù shēnqǐng dàikuǎn gòumǎi shèbèi, jiù yào quèrèn shèbèi jiāoyì shì zhēnshí, héfǎ érqiě hé qǐyè jīngyíng yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khách hàng xin vay để mua thiết bị thì phải xác nhận giao dịch thiết bị là có thật, hợp pháp và có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:如果合同写的是买设备,但是实际资金准备拿去做完全不同的事情,就要重新核实。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng xiě de shì mǎi shèbèi, dànshì shíjì zījīn zhǔnbèi ná qù zuò wánquán bùtóng de shìqing, jiù yào chóngxīn héshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng ghi là mua thiết bị nhưng thực tế tiền lại chuẩn bị được dùng cho một việc hoàn toàn khác thì phải xác minh lại.
阮明武:完全正确。贷款用途必须和资金实际流向对应。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàikuǎn yòngtú bìxū hé zījīn shíjì liúxiàng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích vay phải đối chiếu được với dòng tiền thực tế.
315. Kiểm tra các tranh chấp pháp lý – 检查法律争议
黎云英:第三百一十五项是检查客户有没有法律争议。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi yīshíwǔ xiàng shì jiǎnchá kèhù yǒu méiyǒu fǎlǜ zhēngyì.
Lê Vân Anh: Mục số 315 là kiểm tra khách hàng có tranh chấp pháp lý hay không.
阮明武:对。要了解有没有可能影响企业经营、资产或者还款能力的重要争议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě yǒu méiyǒu kěnéng yǐngxiǎng qǐyè jīngyíng, zīchǎn huòzhě huánkuǎn nénglì de zhòngyào zhēngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu có tranh chấp quan trọng nào có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, tài sản hoặc khả năng trả nợ của doanh nghiệp hay không.
水仙:比如合同争议、财产争议或者和合作伙伴之间的重大纠纷。
Shuǐ Xiān: Bǐrú hétóng zhēngyì, cáichǎn zhēngyì huòzhě hé hézuò huǒbàn zhījiān de zhòngdà jiūfēn.
Thủy Tiên: Ví dụ tranh chấp hợp đồng, tranh chấp tài sản hoặc tranh chấp lớn với đối tác.
阮明武:对。但是发现争议以后不能只看“有没有”,还要分析争议金额、进展和可能影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì fāxiàn zhēngyì yǐhòu bù néng zhǐ kàn “yǒu méiyǒu”, hái yào fēnxī zhēngyì jīn’é, jìnzhǎn hé kěnéng yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi phát hiện tranh chấp không thể chỉ xem “có hay không”, mà còn phải phân tích giá trị tranh chấp, tiến trình và ảnh hưởng có thể phát sinh.
芳玲:一个很小的普通商业争议和一个可能影响主要资产的大额争议显然不同。
Fāng Líng: Yí ge hěn xiǎo de pǔtōng shāngyè zhēngyì hé yí ge kěnéng yǐngxiǎng zhǔyào zīchǎn de dà’é zhēngyì xiǎnrán bùtóng.
Phương Linh: Một tranh chấp thương mại nhỏ thông thường rõ ràng khác với một tranh chấp giá trị lớn có thể ảnh hưởng đến tài sản chính.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
316. Kiểm tra tình trạng kiện tụng – 检查诉讼情况
丁垂杨:第三百一十六项是检查诉讼情况。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi yīshíliù xiàng shì jiǎnchá sùsòng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 316 là kiểm tra tình trạng kiện tụng.
阮明武:对。法律争议如果已经进入诉讼程序,就要进一步了解案件情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎlǜ zhēngyì rúguǒ yǐjīng jìnrù sùsòng chéngxù, jiù yào jìnyí bù liǎojiě ànjiàn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tranh chấp pháp lý đã bước vào thủ tục tố tụng thì phải tìm hiểu sâu hơn tình hình vụ việc.
黎云英:要看客户是原告还是被告,争议金额是多少,现在进行到哪一步。
Lí Yún Yīng: Yào kàn kèhù shì yuángào háishi bèigào, zhēngyì jīn’é shì duōshao, xiànzài jìnxíng dào nǎ yí bù.
Lê Vân Anh: Phải xem khách hàng là nguyên đơn hay bị đơn, giá trị tranh chấp bao nhiêu và hiện vụ việc đang ở giai đoạn nào.
阮明武:对。最重要的是分析诉讼可能给现金流、资产和正常经营带来什么影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì zhòngyào de shì fēnxī sùsòng kěnéng gěi xiànjīnliú, zīchǎn hé zhèngcháng jīngyíng dàilái shénme yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan trọng nhất là phân tích việc kiện tụng có thể ảnh hưởng thế nào đến dòng tiền, tài sản và hoạt động kinh doanh bình thường.
水仙:如果诉讼金额很大,还可能影响未来偿债能力。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ sùsòng jīn’é hěn dà, hái kěnéng yǐngxiǎng wèilái chángzhài nénglì.
Thủy Tiên: Nếu giá trị vụ kiện lớn thì còn có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong tương lai.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
317. Kiểm tra nghĩa vụ thi hành án nếu có thông tin cần xác minh – 必要时核查执行义务
芳玲:第三百一十七项是在有相关信息需要确认的时候核查执行义务。
Fāng Líng: Dì sānbǎi yīshíqī xiàng shì zài yǒu xiāngguān xìnxī xūyào quèrèn de shíhou héchá zhíxíng yìwù.
Phương Linh: Mục số 317 là kiểm tra nghĩa vụ thi hành án khi có thông tin liên quan cần xác minh.
阮明武:对。如果发现客户存在已经生效并需要履行的相关义务,就要进一步了解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ fāxiàn kèhù cúnzài yǐjīng shēngxiào bìng xūyào lǚxíng de xiāngguān yìwù, jiù yào jìnyí bù liǎojiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phát hiện khách hàng có nghĩa vụ liên quan đã có hiệu lực và cần thực hiện thì phải tìm hiểu thêm.
丁垂杨:主要看义务金额、履行进度和有没有影响重要资产吗?
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào kàn yìwù jīn’é, lǚxíng jìndù hé yǒu méiyǒu yǐngxiǎng zhòngyào zīchǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu phải xem số tiền nghĩa vụ, tiến độ thực hiện và có ảnh hưởng đến tài sản quan trọng hay không đúng không anh?
阮明武:对。还要看这项义务会不会形成明显的现金支出压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zhè xiàng yìwù huì bu huì xíngchéng míngxiǎn de xiànjīn zhīchū yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem nghĩa vụ này có tạo ra áp lực chi tiền mặt đáng kể hay không.
黎云英:如果涉及作为担保物的重要资产,就更需要和担保审查一起分析。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shèjí zuòwéi dānbǎowù de zhòngyào zīchǎn, jiù gèng xūyào hé dānbǎo shěnchá yìqǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Nếu liên quan đến tài sản quan trọng đang được dùng làm tài sản bảo đảm thì càng cần phân tích cùng với thẩm định bảo đảm.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
318. Kiểm tra hạn chế giao dịch – 检查交易限制
水仙:第三百一十八项是检查交易限制。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi yīshíbā xiàng shì jiǎnchá jiāoyì xiànzhì.
Thủy Tiên: Mục số 318 là kiểm tra hạn chế giao dịch.
阮明武:对。客户有某项资产或者某项权利,不代表他一定可以自由进行任何交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù yǒu mǒu xiàng zīchǎn huòzhě mǒu xiàng quánlì, bù dàibiǎo tā yídìng kěyǐ zìyóu jìnxíng rènhé jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng có một tài sản hoặc một quyền nào đó không có nghĩa chắc chắn có thể tự do thực hiện mọi giao dịch.
芳玲:可能存在查封、冻结、转让限制、已有担保或者合同限制。
Fāng Líng: Kěnéng cúnzài cháfēng, dòngjié, zhuǎnràng xiànzhì, yǐyǒu dānbǎo huòzhě hétóng xiànzhì.
Phương Linh: Có thể tồn tại kê biên, phong tỏa, hạn chế chuyển nhượng, tài sản đã được dùng làm bảo đảm hoặc có hạn chế theo hợp đồng.
阮明武:对。如果这些限制会影响贷款、担保或者后续资产处置,就必须在审批以前弄清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhèxiē xiànzhì huì yǐngxiǎng dàikuǎn, dānbǎo huòzhě hòuxù zīchǎn chǔzhì, jiù bìxū zài shěnpī yǐqián nòng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu các hạn chế này ảnh hưởng đến khoản vay, biện pháp bảo đảm hoặc việc xử lý tài sản sau này thì phải làm rõ trước khi phê duyệt.
丁垂杨:所以法律审查还要回答“这个交易到底能不能有效完成”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fǎlǜ shěnchá hái yào huídá “zhège jiāoyì dàodǐ néng bu néng yǒuxiào wánchéng”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy thẩm định pháp lý còn phải trả lời câu hỏi “giao dịch này cuối cùng có thể được thực hiện có hiệu lực hay không”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
319. Kiểm tra tuân thủ quy định nội bộ ngân hàng – 检查银行内部规定的合规性
黎云英:第三百一十九项是检查这笔业务是不是符合银行内部规定。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi yīshíjiǔ xiàng shì jiǎnchá zhè bǐ yèwù shì bu shì fúhé yínháng nèibù guīdìng.
Lê Vân Anh: Mục số 319 là kiểm tra giao dịch này có tuân thủ quy định nội bộ của ngân hàng hay không.
阮明武:对。法律上能够做,不代表一定符合银行自己的信贷政策和审批规则。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎlǜ shàng nénggòu zuò, bù dàibiǎo yídìng fúhé yínháng zìjǐ de xìndài zhèngcè hé shěnpī guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một giao dịch pháp luật cho phép thực hiện không có nghĩa chắc chắn phù hợp với chính sách tín dụng và quy tắc phê duyệt nội bộ của ngân hàng.
水仙:所以还要检查客户类型、贷款用途、额度、期限和担保方式是不是符合内部要求。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ hái yào jiǎnchá kèhù lèixíng, dàikuǎn yòngtú, édù, qīxiàn hé dānbǎo fāngshì shì bu shì fúhé nèibù yāoqiú.
Thủy Tiên: Vì vậy còn phải kiểm tra loại khách hàng, mục đích vay, hạn mức, thời hạn và phương thức bảo đảm có phù hợp yêu cầu nội bộ hay không.
阮明武:对。还要确认审批权限、资料要求和必要的风险控制条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn shěnpī quánxiàn, zīliào yāoqiú hé bìyào de fēngxiǎn kòngzhì tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu hồ sơ và các điều kiện kiểm soát rủi ro cần thiết.
芳玲:如果一笔贷款需要更高层级审批,就不能由低一级人员直接批准。
Fāng Líng: Rúguǒ yì bǐ dàikuǎn xūyào gèng gāo céngjí shěnpī, jiù bù néng yóu dī yì jí rényuán zhíjiē pīzhǔn.
Phương Linh: Nếu một khoản vay cần cấp cao hơn phê duyệt thì nhân sự cấp thấp hơn không thể trực tiếp phê duyệt.
阮明武:完全正确。法律合规和内部合规都必须满足。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ hégé hé nèibù hégé dōu bìxū mǎnzú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cả tuân thủ pháp lý lẫn tuân thủ nội bộ đều phải được đáp ứng.
第十二部分综合复习:法律审查
阮明武:现在我们把第十二部分按照完整的法律审查逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shí’èr bùfen ànzhào wánzhěng de fǎlǜ shěnchá luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười hai theo logic thẩm định pháp lý hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步是确认“客户到底是谁”。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì quèrèn “kèhù dàodǐ shì shéi”.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác nhận “khách hàng thực sự là ai”.
黎云英:所以要核实客户身份、法律权利能力和行为能力。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào héshí kèhù shēnfèn, fǎlǜ quánlì nénglì hé xíngwéi nénglì.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xác minh danh tính, năng lực pháp luật và năng lực hành vi của khách hàng.
水仙:如果是个人客户,还要在需要的时候确认婚姻状况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì gèrén kèhù, hái yào zài xūyào de shíhou quèrèn hūnyīn zhuàngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu là khách hàng cá nhân thì trong trường hợp cần thiết còn phải xác nhận tình trạng hôn nhân.
阮明武:很好。第一步解决的是主体真实性和主体资格问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì yí bù jiějué de shì zhǔtǐ zhēnshíxìng hé zhǔtǐ zīgé wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ nhất giải quyết vấn đề tính xác thực và tư cách của chủ thể.
芳玲:第二步就是确认谁代表企业。
Fāng Líng: Dì èr bù jiùshì quèrèn shéi dàibiǎo qǐyè.
Phương Linh: Bước thứ hai là xác nhận ai đại diện cho doanh nghiệp.
丁垂杨:所以要核实法定代表人和合同签署权限。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào héshí fǎdìng dàibiǎorén hé hétóng qiānshǔ quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải xác minh người đại diện theo pháp luật và thẩm quyền ký hợp đồng.
阮明武:对。这里要特别区分三个问题:谁是代表人、谁实际签字、谁有权批准这项交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào tèbié qūfēn sān ge wèntí: shéi shì dàibiǎorén, shéi shíjì qiānzì, shéi yǒu quán pīzhǔn zhè xiàng jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải đặc biệt phân biệt ba vấn đề: ai là người đại diện, ai thực tế ký và ai có thẩm quyền phê duyệt giao dịch này.
黎云英:这三个人有时候可能是同一个人,也可能不是。
Lí Yún Yīng: Zhè sān ge rén yǒushíhou kěnéng shì tóng yí ge rén, yě kěnéng bú shì.
Lê Vân Anh: Ba người này đôi khi có thể là cùng một người nhưng cũng có thể không phải.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第三步是确认企业经营是否合法。
Shuǐ Xiān: Dì sān bù shì quèrèn qǐyè jīngyíng shìfǒu héfǎ.
Thủy Tiên: Bước thứ ba là xác nhận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hợp pháp hay không.
芳玲:所以要核实经营范围、经营许可证和经营期限。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào héshí jīngyíng fànwéi, jīngyíng xǔkězhèng hé jīngyíng qīxiàn.
Phương Linh: Vì vậy phải xác minh ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động và thời hạn hoạt động.
阮明武:对。银行不仅要知道企业“在做什么”,还要知道“有没有资格做、能做多久”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bùjǐn yào zhīdào qǐyè “zài zuò shénme”, hái yào zhīdào “yǒu méiyǒu zīgé zuò, néng zuò duōjiǔ”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng không chỉ phải biết doanh nghiệp “đang làm gì” mà còn phải biết “có đủ tư cách để làm hay không và có thể hoạt động trong bao lâu”.
丁垂杨:如果主要业务依赖一个很快就要到期的许可证,这会不会影响贷款期限?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔyào yèwù yīlài yí ge hěn kuài jiù yào dàoqī de xǔkězhèng, zhè huì bu huì yǐngxiǎng dàikuǎn qīxiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu hoạt động chính phụ thuộc vào một giấy phép sắp hết hạn thì điều này có thể ảnh hưởng đến thời hạn khoản vay không anh?
阮明武:当然可能。所以法律条件也要和贷款期限、经营计划以及未来现金流联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěnéng. Suǒyǐ fǎlǜ tiáojiàn yě yào hé dàikuǎn qīxiàn, jīngyíng jìhuà yǐjí wèilái xiànjīnliú liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Vì vậy điều kiện pháp lý cũng phải được liên kết với thời hạn vay, kế hoạch kinh doanh và dòng tiền tương lai.
黎云英:第四步就是弄清楚企业真正属于谁、由谁控制。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù jiùshì nòng qīngchu qǐyè zhēnzhèng shǔyú shéi, yóu shéi kòngzhì.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư là làm rõ doanh nghiệp thực sự thuộc về ai và do ai kiểm soát.
阮明武:对。所以要检查所有权结构、股东、出资成员和受益所有人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yào jiǎnchá suǒyǒuquán jiégòu, gǔdōng, chūzī chéngyuán hé shòuyì suǒyǒurén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải kiểm tra cơ cấu sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu hưởng lợi.
水仙:还要识别重要的关联人员。
Shuǐ Xiān: Hái yào shíbié zhòngyào de guānlián rényuán.
Thủy Tiên: Còn phải nhận diện những người có liên quan quan trọng.
阮明武:对。这样才能把法律关系、所有权关系和风险关联联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng cái néng bǎ fǎlǜ guānxì, suǒyǒuquán guānxì hé fēngxiǎn guānlián liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy mới có thể liên kết quan hệ pháp lý, quan hệ sở hữu và mối liên kết rủi ro với nhau.
芳玲:第五步是检查贷款用途是否合法。
Fāng Líng: Dì wǔ bù shì jiǎnchá dàikuǎn yòngtú shìfǒu héfǎ.
Phương Linh: Bước thứ năm là kiểm tra mục đích vay có hợp pháp hay không.
丁垂杨:而且不只是看申请书写了什么,还要看合同、发票、订单和实际资金流向。
Dīng Chuíyáng: Érqiě bù zhǐshì kàn shēnqǐngshū xiě le shénme, hái yào kàn hétóng, fāpiào, dìngdān hé shíjì zījīn liúxiàng.
Đinh Thùy Dương: Và không chỉ nhìn xem đơn vay ghi gì mà còn phải xem hợp đồng, hóa đơn, đơn hàng và dòng tiền thực tế.
阮明武:完全正确。书面用途和实际用途必须能够互相证明。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shūmiàn yòngtú hé shíjì yòngtú bìxū nénggòu hùxiāng zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích ghi trên hồ sơ và mục đích thực tế phải có thể kiểm chứng lẫn nhau.
黎云英:第六步是检查法律争议和诉讼。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù shì jiǎnchá fǎlǜ zhēngyì hé sùsòng.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu là kiểm tra tranh chấp pháp lý và kiện tụng.
水仙:必要的时候还要核查执行义务。
Shuǐ Xiān: Bìyào de shíhou hái yào héchá zhíxíng yìwù.
Thủy Tiên: Khi cần còn phải kiểm tra nghĩa vụ thi hành án.
阮明武:对。但是我们的目标不是看到一个案件就马上判断客户有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì wǒmen de mùbiāo bú shì kàndào yí ge ànjiàn jiù mǎshàng pànduàn kèhù yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng mục tiêu của chúng ta không phải cứ thấy một vụ việc là lập tức cho rằng khách hàng có vấn đề.
芳玲:而是要分析案件大小、进展、发生原因和实际影响。
Fāng Líng: Ér shì yào fēnxī ànjiàn dàxiǎo, jìnzhǎn, fāshēng yuányīn hé shíjì yǐngxiǎng.
Phương Linh: Mà phải phân tích quy mô vụ việc, tiến độ, nguyên nhân phát sinh và tác động thực tế.
阮明武:完全正确。法律风险也必须量化到经营、资产和现金流影响。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ fēngxiǎn yě bìxū liànghuà dào jīngyíng, zīchǎn hé xiànjīnliú yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro pháp lý cũng phải được chuyển hóa thành phân tích tác động đến hoạt động kinh doanh, tài sản và dòng tiền.
丁垂杨:第七步是检查交易限制。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù shì jiǎnchá jiāoyì xiànzhì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy là kiểm tra hạn chế giao dịch.
黎云英:要确认客户是不是可以合法借款、签约、提供担保和处分相关资产。
Lí Yún Yīng: Yào quèrèn kèhù shì bu shì kěyǐ héfǎ jièkuǎn, qiānyuē, tígōng dānbǎo hé chǔfèn xiāngguān zīchǎn.
Lê Vân Anh: Phải xác nhận khách hàng có thể hợp pháp vay vốn, ký kết, cung cấp bảo đảm và định đoạt tài sản liên quan hay không.
阮明武:对。如果存在限制,就要先解决或者明确风险,再进入下一步。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ cúnzài xiànzhì, jiù yào xiān jiějué huòzhě míngquè fēngxiǎn, zài jìnrù xià yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tồn tại hạn chế thì phải xử lý hoặc làm rõ rủi ro trước rồi mới chuyển sang bước tiếp theo.
水仙:最后一步就是检查银行内部合规。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yí bù jiùshì jiǎnchá yínháng nèibù héguī.
Thủy Tiên: Bước cuối cùng là kiểm tra tuân thủ nội bộ ngân hàng.
芳玲:也就是说,一笔贷款要同时满足外部法律要求和银行内部要求。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, yì bǐ dàikuǎn yào tóngshí mǎnzú wàibù fǎlǜ yāoqiú hé yínháng nèibù yāoqiú.
Phương Linh: Có nghĩa là một khoản vay phải đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp lý bên ngoài và yêu cầu nội bộ ngân hàng.
阮明武:完全正确。两方面缺一不可。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Liǎng fāngmiàn quē yī bù kě.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể thiếu một trong hai mặt.
丁垂杨:如果把这一部分和前面的资料联系起来,是不是可以形成一条完整的审查链?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǎ zhè yí bùfen hé qiánmiàn de zīliào liánxì qǐlái, shì bu shì kěyǐ xíngchéng yì tiáo wánzhěng de shěnchá liàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu liên kết phần này với các hồ sơ trước thì có thể hình thành một chuỗi thẩm định hoàn chỉnh đúng không anh?
阮明武:对。我们先从身份开始,然后检查资格、权限、经营、所有权、贷款用途、法律风险,最后检查内部合规。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen xiān cóng shēnfèn kāishǐ, ránhòu jiǎnchá zīgé, quánxiàn, jīngyíng, suǒyǒuquán, dàikuǎn yòngtú, fǎlǜ fēngxiǎn, zuìhòu jiǎnchá nèibù héguī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta bắt đầu từ danh tính, sau đó kiểm tra tư cách, thẩm quyền, hoạt động kinh doanh, quyền sở hữu, mục đích vay, rủi ro pháp lý và cuối cùng kiểm tra tuân thủ nội bộ.
黎云英:第一层是“人和企业是不是真的”。
Lí Yún Yīng: Dì yī céng shì “rén hé qǐyè shì bu shì zhēn de”.
Lê Vân Anh: Tầng thứ nhất là “con người và doanh nghiệp có thực sự xác thực hay không”.
水仙:第二层是“有没有资格做这件事”。
Shuǐ Xiān: Dì èr céng shì “yǒu méiyǒu zīgé zuò zhè jiàn shì”.
Thủy Tiên: Tầng thứ hai là “có đủ tư cách để thực hiện việc này hay không”.
芳玲:第三层是“签字的人有没有权限”。
Fāng Líng: Dì sān céng shì “qiānzì de rén yǒu méiyǒu quánxiàn”.
Phương Linh: Tầng thứ ba là “người ký có thẩm quyền hay không”.
丁垂杨:第四层是“经营和贷款用途是否合法”。
Dīng Chuíyáng: Dì sì céng shì “jīngyíng hé dàikuǎn yòngtú shìfǒu héfǎ”.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ tư là “hoạt động kinh doanh và mục đích vay có hợp pháp hay không”.
黎云英:第五层是“有没有争议、诉讼、执行义务或者交易限制”。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ céng shì “yǒu méiyǒu zhēngyì, sùsòng, zhíxíng yìwù huòzhě jiāoyì xiànzhì”.
Lê Vân Anh: Tầng thứ năm là “có tranh chấp, kiện tụng, nghĩa vụ thi hành án hoặc hạn chế giao dịch hay không”.
水仙:第六层是“整个交易是否符合银行内部规定”。
Shuǐ Xiān: Dì liù céng shì “zhěnggè jiāoyì shìfǒu fúhé yínháng nèibù guīdìng”.
Thủy Tiên: Tầng thứ sáu là “toàn bộ giao dịch có phù hợp quy định nội bộ ngân hàng hay không”.
阮明武:非常好。这就是法律审查的基本框架。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì fǎlǜ shěnchá de jīběn kuàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là khung cơ bản của thẩm định pháp lý.
芳玲:但是法律审查是不是不能和财务审查完全分开?
Fāng Líng: Dànshì fǎlǜ shěnchá shì bu shì bù néng hé cáiwù shěnchá wánquán fēnkāi?
Phương Linh: Nhưng thẩm định pháp lý có phải không thể tách hoàn toàn khỏi thẩm định tài chính không anh?
阮明武:完全正确。比如一场重大诉讼本身是法律问题,但是它可能造成巨额现金支出,所以同时也是财务问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú yì chǎng zhòngdà sùsòng běnshēn shì fǎlǜ wèntí, dànshì tā kěnéng zàochéng jù’é xiànjīn zhīchū, suǒyǐ tóngshí yě shì cáiwù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ một vụ kiện lớn bản thân là vấn đề pháp lý nhưng có thể gây ra khoản chi tiền mặt rất lớn, vì vậy đồng thời cũng là vấn đề tài chính.
丁垂杨:一个营业许可证快到期,本身是法律问题,但是也可能让未来收入中断。
Dīng Chuíyáng: Yí ge yíngyè xǔkězhèng kuài dàoqī, běnshēn shì fǎlǜ wèntí, dànshì yě kěnéng ràng wèilái shōurù zhōngduàn.
Đinh Thùy Dương: Một giấy phép hoạt động sắp hết hạn bản thân là vấn đề pháp lý nhưng cũng có thể khiến doanh thu tương lai bị gián đoạn.
阮明武:对。一个担保财产受到交易限制,也是法律问题,但是会直接影响第二还款保障。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge dānbǎo cáichǎn shòudào jiāoyì xiànzhì, yě shì fǎlǜ wèntí, dànshì huì zhíjiē yǐngxiǎng dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một tài sản bảo đảm bị hạn chế giao dịch cũng là vấn đề pháp lý nhưng sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
黎云英:所以真正的信贷审查要把法律、财务、经营、信用和担保资料全部连接起来。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhēnzhèng de xìndài shěnchá yào bǎ fǎlǜ, cáiwù, jīngyíng, xìnyòng hé dānbǎo zīliào quánbù liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Vì vậy thẩm định tín dụng thực sự phải liên kết toàn bộ hồ sơ pháp lý, tài chính, kinh doanh, tín dụng và tài sản bảo đảm với nhau.
阮明武:完全正确。任何一个部分单独看都可能不够。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rènhé yí ge bùfen dāndú kàn dōu kěnéng bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Xem riêng bất kỳ phần nào cũng có thể chưa đủ.
水仙:比如企业法律资料完全正常,但是现金流很弱,还是不能只因为法律没有问题就判断贷款没有风险。
Shuǐ Xiān: Bǐrú qǐyè fǎlǜ zīliào wánquán zhèngcháng, dànshì xiànjīnliú hěn ruò, háishi bù néng zhǐ yīnwèi fǎlǜ méiyǒu wèntí jiù pànduàn dàikuǎn méiyǒu fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Ví dụ hồ sơ pháp lý doanh nghiệp hoàn toàn bình thường nhưng dòng tiền yếu thì vẫn không thể chỉ vì pháp lý không có vấn đề mà cho rằng khoản vay không có rủi ro.
阮明武:对。反过来也一样,企业财务情况很好,但是签约权限不清楚,也不能忽视法律风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái yě yíyàng, qǐyè cáiwù qíngkuàng hěn hǎo, dànshì qiānyuē quánxiàn bù qīngchu, yě bù néng hūshì fǎlǜ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại cũng vậy, doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt nhưng thẩm quyền ký kết không rõ ràng thì cũng không thể bỏ qua rủi ro pháp lý.
芳玲:所以每发现一个异常,我们都应该继续问三个问题。
Fāng Líng: Suǒyǐ měi fāxiàn yí ge yìcháng, wǒmen dōu yīnggāi jìxù wèn sān ge wèntí.
Phương Linh: Vì vậy mỗi khi phát hiện một bất thường, chúng ta đều nên tiếp tục hỏi ba câu hỏi.
阮明武:哪三个?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ sān ge?
Nguyễn Minh Vũ: Ba câu nào?
芳玲:第一,问题到底是什么。
Fāng Líng: Dì yī, wèntí dàodǐ shì shénme.
Phương Linh: Thứ nhất, vấn đề thực sự là gì.
丁垂杨:第二,为什么会出现这个问题。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, wèishénme huì chūxiàn zhège wèntí.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, tại sao vấn đề này lại xuất hiện.
黎云英:第三,这个问题会怎样影响贷款、还款或者担保。
Lí Yún Yīng: Dì sān, zhège wèntí huì zěnyàng yǐngxiǎng dàikuǎn, huánkuǎn huòzhě dānbǎo.
Lê Vân Anh: Thứ ba, vấn đề này sẽ ảnh hưởng thế nào đến khoản vay, khả năng trả nợ hoặc tài sản bảo đảm.
阮明武:非常好。这三个问题可以用于很多法律风险点。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè sān ge wèntí kěyǐ yòng yú hěn duō fǎlǜ fēngxiǎn diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba câu hỏi này có thể áp dụng cho rất nhiều điểm rủi ro pháp lý.
水仙:如果发现股东最近突然全部变化,我们先确认发生了什么。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāxiàn gǔdōng zuìjìn tūrán quánbù biànhuà, wǒmen xiān quèrèn fāshēng le shénme.
Thủy Tiên: Nếu phát hiện gần đây toàn bộ cổ đông đột ngột thay đổi thì trước tiên chúng ta xác nhận chuyện gì đã xảy ra.
芳玲:然后了解为什么发生变化,是正常投资调整还是其他原因。
Fāng Líng: Ránhòu liǎojiě wèishénme fāshēng biànhuà, shì zhèngcháng tóuzī tiáozhěng háishi qítā yuányīn.
Phương Linh: Sau đó tìm hiểu tại sao có thay đổi, đó là điều chỉnh đầu tư bình thường hay nguyên nhân khác.
丁垂杨:最后再分析新的所有权结构会不会影响管理、经营和还款。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu zài fēnxī xīn de suǒyǒuquán jiégòu huì bu huì yǐngxiǎng guǎnlǐ, jīngyíng hé huánkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng mới phân tích cơ cấu sở hữu mới có ảnh hưởng đến quản trị, kinh doanh và trả nợ hay không.
阮明武:完全正确。这就是“发现问题—核实原因—分析影响”的方法。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì “fāxiàn wèntí—héshí yuányīn—fēnxī yǐngxiǎng” de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là phương pháp “phát hiện vấn đề – xác minh nguyên nhân – phân tích tác động”.
黎云英:如果没有异常,也不能完全停止检查,因为还要确认所有必要文件是不是完整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ méiyǒu yìcháng, yě bù néng wánquán tíngzhǐ jiǎnchá, yīnwèi hái yào quèrèn suǒyǒu bìyào wénjiàn shì bu shì wánzhěng.
Lê Vân Anh: Nếu không phát hiện bất thường cũng không thể hoàn toàn dừng kiểm tra vì còn phải xác nhận tất cả hồ sơ cần thiết có đầy đủ hay không.
阮明武:对。法律审查不只是“找问题”,还包括确认交易成立和执行所需要的条件已经具备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎlǜ shěnchá bù zhǐshì “zhǎo wèntí”, hái bāokuò quèrèn jiāoyì chénglì hé zhíxíng suǒ xūyào de tiáojiàn yǐjīng jùbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thẩm định pháp lý không chỉ là “tìm vấn đề” mà còn bao gồm xác nhận các điều kiện cần thiết để giao dịch được hình thành và thực hiện đã đầy đủ.
水仙:所以最后应该形成一个法律审查结论。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuìhòu yīnggāi xíngchéng yí ge fǎlǜ shěnchá jiélùn.
Thủy Tiên: Vì vậy cuối cùng phải hình thành một kết luận thẩm định pháp lý.
阮明武:对。结论应该说明已经核实了哪些内容、发现了哪些问题、哪些问题已经解决、哪些还需要作为贷款条件继续处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiélùn yīnggāi shuōmíng yǐjīng héshí le nǎxiē nèiróng, fāxiàn le nǎxiē wèntí, nǎxiē wèntí yǐjīng jiějué, nǎxiē hái xūyào zuòwéi dàikuǎn tiáojiàn jìxù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kết luận phải nêu rõ đã xác minh những nội dung nào, phát hiện vấn đề gì, vấn đề nào đã được giải quyết và vấn đề nào cần tiếp tục xử lý như một điều kiện của khoản vay.
芳玲:也就是说,不能只写一句“法律资料基本完整”。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ xiě yí jù “fǎlǜ zīliào jīběn wánzhěng”.
Phương Linh: Có nghĩa là không thể chỉ viết một câu “hồ sơ pháp lý cơ bản đầy đủ”.
阮明武:完全正确。好的法律审查结论必须能够说明事实、风险和处理条件。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de fǎlǜ shěnchá jiélùn bìxū nénggòu shuōmíng shìshí, fēngxiǎn hé chǔlǐ tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một kết luận thẩm định pháp lý tốt phải có thể nêu rõ sự thật, rủi ro và điều kiện xử lý.
丁垂杨:最后可以把整个法律审查总结成一句话吗?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu kěyǐ bǎ zhěnggè fǎlǜ shěnchá zǒngjié chéng yí jù huà ma?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng có thể tổng kết toàn bộ quá trình thẩm định pháp lý bằng một câu không anh?
阮明武:可以。先确认主体,再确认资格;先确认权限,再确认交易;再检查经营、所有权、贷款用途、法律风险和交易限制,最后确认整笔业务符合银行内部规定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān quèrèn zhǔtǐ, zài quèrèn zīgé; xiān quèrèn quánxiàn, zài quèrèn jiāoyì; zài jiǎnchá jīngyíng, suǒyǒuquán, dàikuǎn yòngtú, fǎlǜ fēngxiǎn hé jiāoyì xiànzhì, zuìhòu quèrèn zhěng bǐ yèwù fúhé yínháng nèibù guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trước tiên xác nhận chủ thể, sau đó xác nhận tư cách; trước tiên xác nhận thẩm quyền, sau đó xác nhận giao dịch; tiếp tục kiểm tra hoạt động kinh doanh, quyền sở hữu, mục đích vay, rủi ro pháp lý và hạn chế giao dịch; cuối cùng xác nhận toàn bộ nghiệp vụ phù hợp quy định nội bộ ngân hàng.
黎云英:这样做的最终目的,就是保证贷款关系真实、合法、有效,而且风险能够被识别和控制。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zuò de zuìzhōng mùdì, jiùshì bǎozhèng dàikuǎn guānxì zhēnshí, héfǎ, yǒuxiào, érqiě fēngxiǎn nénggòu bèi shíbié hé kòngzhì.
Lê Vân Anh: Mục đích cuối cùng của cách làm này là bảo đảm quan hệ tín dụng có thật, hợp pháp, có hiệu lực và rủi ro có thể được nhận diện, kiểm soát.
阮明武:完全正确。法律审查的核心就是:主体真实、资格合法、权限明确、经营合规、权属清楚、用途合法、风险可识别、交易可执行、内部规定可满足。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ shěnchá de héxīn jiùshì: zhǔtǐ zhēnshí, zīgé héfǎ, quánxiàn míngquè, jīngyíng héguī, quánshǔ qīngchu, yòngtú héfǎ, fēngxiǎn kě shíbié, jiāoyì kě zhíxíng, nèibù guīdìng kě mǎnzú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định pháp lý là: chủ thể xác thực, tư cách hợp pháp, thẩm quyền rõ ràng, hoạt động tuân thủ, quyền sở hữu minh bạch, mục đích vay hợp pháp, rủi ro có thể nhận diện, giao dịch có thể thực hiện và đáp ứng được quy định nội bộ.
XIII. 客户背景与信誉评估 – Thẩm định nhân thân và uy tín khách hàng
320. Lịch sử quan hệ với ngân hàng – 与银行的历史关系
阮明武:现在我们学习第十三部分——客户背景与信誉评估,第一项是了解客户和银行过去的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shísān bùfen——kèhù bèijǐng yǔ xìnyù pínggū, dì yī xiàng shì liǎojiě kèhù hé yínháng guòqù de guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười ba – Thẩm định nhân thân và uy tín khách hàng, mục đầu tiên là tìm hiểu lịch sử quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
丁垂杨:阮明武哥,我们是不是要看客户以前有没有在银行开户、存款、转账或者办理贷款?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen shì bu shì yào kàn kèhù yǐqián yǒu méiyǒu zài yínháng kāihù, cúnkuǎn, zhuǎnzhàng huòzhě bànlǐ dàikuǎn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải chúng ta phải xem trước đây khách hàng có mở tài khoản, gửi tiền, chuyển khoản hoặc vay vốn tại ngân hàng hay không?
阮明武:对。长期的交易记录可以帮助我们了解客户平时怎么使用银行服务,以及资金往来是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī de jiāoyì jìlù kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě kèhù píngshí zěnme shǐyòng yínháng fúwù, yǐjí zījīn wǎnglái shì bu shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch sử giao dịch dài hạn có thể giúp chúng ta hiểu khách hàng thường sử dụng dịch vụ ngân hàng như thế nào và dòng tiền qua lại có ổn định hay không.
黎云英:如果客户和银行已经合作很多年,银行通常会有更多历史信息可以参考。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù hé yínháng yǐjīng hézuò hěn duō nián, yínháng tōngcháng huì yǒu gèng duō lìshǐ xìnxī kěyǐ cānkǎo.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng đã hợp tác với ngân hàng nhiều năm thì ngân hàng thường sẽ có nhiều thông tin lịch sử hơn để tham khảo.
阮明武:完全正确。但是合作时间长不能代替当前的风险分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì hézuò shíjiān cháng bù néng dàitì dāngqián de fēngxiǎn fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng thời gian hợp tác lâu không thể thay thế việc phân tích rủi ro hiện tại.
321. Thời gian quan hệ tín dụng – 信贷关系期限
水仙:第三百二十一项是信贷关系期限。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi èrshíyī xiàng shì xìndài guānxì qīxiàn.
Thủy Tiên: Mục số 321 là thời gian quan hệ tín dụng.
阮明武:对。要看客户和银行建立信贷关系已经多长时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn kèhù hé yínháng jiànlì xìndài guānxì yǐjīng duō cháng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem khách hàng đã thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng trong bao lâu.
芳玲:如果客户连续五年都有贷款,而且每笔贷款都按计划偿还,这个历史就有一定参考意义。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù liánxù wǔ nián dōu yǒu dàikuǎn, érqiě měi bǐ dàikuǎn dōu àn jìhuà chánghuán, zhège lìshǐ jiù yǒu yídìng cānkǎo yìyì.
Phương Linh: Nếu khách hàng liên tục vay trong năm năm và mỗi khoản đều được trả theo kế hoạch thì lịch sử này có ý nghĩa tham khảo nhất định.
阮明武:对。但是还要看这五年里客户的收入、负债和经营情况有没有发生重大变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kàn zhè wǔ nián lǐ kèhù de shōurù, fùzhài hé jīngyíng qíngkuàng yǒu méiyǒu fāshēng zhòngdà biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem trong năm năm đó thu nhập, nghĩa vụ nợ và tình hình kinh doanh của khách hàng có thay đổi lớn hay không.
丁垂杨:所以关系时间越长,历史数据越多,但是还是要关注现在。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ guānxì shíjiān yuè cháng, lìshǐ shùjù yuè duō, dànshì háishi yào guānzhù xiànzài.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy thời gian quan hệ càng dài thì dữ liệu lịch sử càng nhiều, nhưng vẫn phải chú ý tình hình hiện tại.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
322. Lịch sử trả nợ – 还款历史
黎云英:第三百二十二项是还款历史。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi èrshí’èr xiàng shì huánkuǎn lìshǐ.
Lê Vân Anh: Mục số 322 là lịch sử trả nợ.
阮明武:对。还款历史是判断客户过去履行债务情况的重要资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huánkuǎn lìshǐ shì pànduàn kèhù guòqù lǚxíng zhàiwù qíngkuàng de zhòngyào zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch sử trả nợ là hồ sơ quan trọng để đánh giá việc khách hàng thực hiện nghĩa vụ nợ trong quá khứ.
水仙:我们不仅要看有没有还款,还要看是不是按时、足额还款。
Shuǐ Xiān: Wǒmen bùjǐn yào kàn yǒu méiyǒu huánkuǎn, hái yào kàn shì bu shì ànshí, zú’é huánkuǎn.
Thủy Tiên: Chúng em không chỉ xem khách hàng có trả nợ hay không mà còn phải xem có trả đúng hạn và đầy đủ hay không.
阮明武:对。还要看有没有提前提醒以后才还,或者经常需要银行催收。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu tíqián tíxǐng yǐhòu cái huán, huòzhě jīngcháng xūyào yínháng cuīshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem khách hàng có chỉ trả sau khi được nhắc hay thường xuyên cần ngân hàng đôn đốc thu nợ hay không.
芳玲:也就是说,同样是最后还清贷款,过程也可能很不一样。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, tóngyàng shì zuìhòu huánqīng dàikuǎn, guòchéng yě kěnéng hěn bù yíyàng.
Phương Linh: Có nghĩa là dù cuối cùng đều trả hết khoản vay nhưng quá trình thực hiện có thể rất khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
323. Mức độ tuân thủ cam kết – 承诺履行程度
丁垂杨:第三百二十三项是评估客户履行承诺的程度。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi èrshísān xiàng shì pínggū kèhù lǚxíng chéngnuò de chéngdù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 323 là đánh giá mức độ khách hàng tuân thủ cam kết.
阮明武:对。客户和银行之间除了还款,还有很多其他承诺。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù hé yínháng zhījiān chúle huánkuǎn, hái yǒu hěn duō qítā chéngnuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giữa khách hàng và ngân hàng ngoài nghĩa vụ trả nợ còn có nhiều cam kết khác.
黎云英:比如按约定使用贷款资金、按时提供财务资料、保持保险有效。
Lí Yún Yīng: Bǐrú àn yuēdìng shǐyòng dàikuǎn zījīn, ànshí tígōng cáiwù zīliào, bǎochí bǎoxiǎn yǒuxiào.
Lê Vân Anh: Ví dụ sử dụng vốn vay đúng thỏa thuận, cung cấp hồ sơ tài chính đúng hạn và duy trì hiệu lực bảo hiểm.
阮明武:对。还可能包括及时通知重大经营变化、重大诉讼或者资产变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng bāokuò jíshí tōngzhī zhòngdà jīngyíng biànhuà, zhòngdà sùsòng huòzhě zīchǎn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm việc thông báo kịp thời về thay đổi lớn trong kinh doanh, kiện tụng hoặc tài sản.
水仙:如果客户经常不按承诺提供资料,也可以反映合作管理上的问题。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù jīngcháng bù àn chéngnuò tígōng zīliào, yě kěyǐ fǎnyìng hézuò guǎnlǐ shàng de wèntí.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng thường xuyên không cung cấp hồ sơ theo cam kết thì cũng có thể phản ánh vấn đề trong việc quản lý quan hệ hợp tác.
阮明武:很好。履行承诺的习惯也是需要观察的行为信息。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Lǚxíng chéngnuò de xíguàn yě shì xūyào guānchá de xíngwéi xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thói quen thực hiện cam kết cũng là một loại thông tin hành vi cần quan sát.
324. Uy tín của khách hàng – 客户信誉
芳玲:第三百二十四项是客户信誉。
Fāng Líng: Dì sānbǎi èrshísì xiàng shì kèhù xìnyù.
Phương Linh: Mục số 324 là uy tín của khách hàng.
阮明武:对。但是“信誉好”不能只是一个主观评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì “xìnyù hǎo” bù néng zhǐshì yí ge zhǔguān píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng “uy tín tốt” không thể chỉ là một đánh giá chủ quan.
丁垂杨:应该通过实际行为来证明,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi tōngguò shíjì xíngwéi lái zhèngmíng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Phải được chứng minh thông qua hành vi thực tế đúng không anh?
阮明武:对。比如长期按时还款、提供真实信息、按照合同履约、和合作伙伴保持稳定关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú chángqī ànshí huánkuǎn, tígōng zhēnshí xìnxī, ànzhào hétóng lǚyuē, hé hézuò huǒbàn bǎochí wěndìng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ trong thời gian dài trả nợ đúng hạn, cung cấp thông tin trung thực, thực hiện hợp đồng và duy trì quan hệ ổn định với đối tác.
黎云英:所以信誉不是听客户自己说,而是从历史行为中判断。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xìnyù bú shì tīng kèhù zìjǐ shuō, ér shì cóng lìshǐ xíngwéi zhōng pànduàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy uy tín không phải dựa vào việc khách hàng tự nói mà phải được đánh giá từ hành vi trong quá khứ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
325. Kinh nghiệm nghề nghiệp – 职业经验
水仙:第三百二十五项是职业经验。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi èrshíwǔ xiàng shì zhíyè jīngyàn.
Thủy Tiên: Mục số 325 là kinh nghiệm nghề nghiệp.
阮明武:对。对于个人客户,要了解他在目前行业或者专业领域工作了多久。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gèrén kèhù, yào liǎojiě tā zài mùqián hángyè huòzhě zhuānyè lǐngyù gōngzuò le duōjiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách hàng cá nhân, phải tìm hiểu họ đã làm việc trong ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn hiện tại bao lâu.
芳玲:职业经验越丰富,是不是收入就一定越稳定?
Fāng Líng: Zhíyè jīngyàn yuè fēngfù, shì bu shì shōurù jiù yídìng yuè wěndìng?
Phương Linh: Kinh nghiệm nghề nghiệp càng nhiều thì thu nhập có chắc chắn càng ổn định không anh?
阮明武:不一定。经验只是一个因素,还要看行业情况、工作单位、职位和收入来源。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Jīngyàn zhǐshì yí ge yīnsù, hái yào kàn hángyè qíngkuàng, gōngzuò dānwèi, zhíwèi hé shōurù láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Kinh nghiệm chỉ là một yếu tố, còn phải xem tình hình ngành, đơn vị công tác, vị trí và nguồn thu nhập.
丁垂杨:但是长期在同一个专业领域工作,可以帮助我们理解客户的职业基础。
Dīng Chuíyáng: Dànshì chángqī zài tóng yí ge zhuānyè lǐngyù gōngzuò, kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě kèhù de zhíyè jīchǔ.
Đinh Thùy Dương: Nhưng làm việc lâu dài trong cùng một lĩnh vực chuyên môn có thể giúp chúng em hiểu nền tảng nghề nghiệp của khách hàng.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
326. Thâm niên công tác – 工作年限
黎云英:第三百二十六项是工作年限。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi èrshíliù xiàng shì gōngzuò niánxiàn.
Lê Vân Anh: Mục số 326 là thâm niên công tác.
阮明武:对。要看客户在现在的单位工作了多久,也可以看整个职业生涯的工作时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn kèhù zài xiànzài de dānwèi gōngzuò le duōjiǔ, yě kěyǐ kàn zhěnggè zhíyè shēngyá de gōngzuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem khách hàng đã làm việc tại đơn vị hiện tại bao lâu và cũng có thể xem tổng thời gian trong sự nghiệp nghề nghiệp.
水仙:如果客户每几个月就换一次工作,就需要了解原因。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù měi jǐ ge yuè jiù huàn yí cì gōngzuò, jiù xūyào liǎojiě yuányīn.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng cứ vài tháng lại đổi việc một lần thì cần tìm hiểu nguyên nhân.
阮明武:对。但是频繁换工作不能自动等于收入不稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì pínfán huàn gōngzuò bù néng zìdòng děngyú shōurù bù wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng thay đổi công việc thường xuyên không thể tự động đồng nghĩa với thu nhập không ổn định.
芳玲:还要看每次换工作以后,收入和职业发展是不是有合理变化。
Fāng Líng: Hái yào kàn měi cì huàn gōngzuò yǐhòu, shōurù hé zhíyè fāzhǎn shì bu shì yǒu hélǐ biànhuà.
Phương Linh: Còn phải xem sau mỗi lần đổi việc, thu nhập và sự phát triển nghề nghiệp có thay đổi hợp lý hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
327. Vị trí công việc – 工作职位
丁垂杨:第三百二十七项是工作职位。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi èrshíqī xiàng shì gōngzuò zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Mục số 327 là vị trí công việc.
阮明武:对。职位可以帮助我们了解客户在单位中的职责和职业稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíwèi kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě kèhù zài dānwèi zhōng de zhízé hé zhíyè wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí công việc có thể giúp chúng ta hiểu trách nhiệm và mức độ ổn định nghề nghiệp của khách hàng trong đơn vị.
黎云英:比如普通员工、部门经理和高级管理人员的收入结构可能不同。
Lí Yún Yīng: Bǐrú pǔtōng yuángōng, bùmén jīnglǐ hé gāojí guǎnlǐ rényuán de shōurù jiégòu kěnéng bùtóng.
Lê Vân Anh: Ví dụ cơ cấu thu nhập của nhân viên thông thường, trưởng bộ phận và quản lý cấp cao có thể khác nhau.
阮明武:对。有些职位固定工资高,有些职位奖金、佣金或者业绩收入占比较大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē zhíwèi gùdìng gōngzī gāo, yǒuxiē zhíwèi jiǎngjīn, yòngjīn huòzhě yèjì shōurù zhànbǐ jiào dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số vị trí có lương cố định cao, trong khi một số vị trí có tỷ trọng thưởng, hoa hồng hoặc thu nhập theo hiệu quả công việc lớn hơn.
水仙:所以职位还要和实际收入结构一起分析。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhíwèi hái yào hé shíjì shōurù jiégòu yìqǐ fēnxī.
Thủy Tiên: Vì vậy vị trí công việc còn phải được phân tích cùng với cơ cấu thu nhập thực tế.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
328. Mức độ ổn định nghề nghiệp – 职业稳定程度
芳玲:第三百二十八项是职业稳定程度。
Fāng Líng: Dì sānbǎi èrshíbā xiàng shì zhíyè wěndìng chéngdù.
Phương Linh: Mục số 328 là mức độ ổn định nghề nghiệp.
阮明武:对。这里要综合看行业、单位、职位、工作年限和收入变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào zōnghé kàn hángyè, dānwèi, zhíwèi, gōngzuò niánxiàn hé shōurù biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải xem tổng hợp ngành nghề, đơn vị, vị trí, thâm niên và biến động thu nhập.
丁垂杨:如果客户在一个行业工作十年,但是收入最近连续下降,也不能只因为工作年限长就认为很稳定。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù zài yí ge hángyè gōngzuò shí nián, dànshì shōurù zuìjìn liánxù xiàjiàng, yě bù néng zhǐ yīnwèi gōngzuò niánxiàn cháng jiù rènwéi hěn wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng làm trong một ngành mười năm nhưng thu nhập gần đây liên tục giảm thì cũng không thể chỉ vì thâm niên dài mà cho rằng rất ổn định.
阮明武:完全正确。职业稳定最终还是要联系未来收入持续性。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhíyè wěndìng zuìzhōng háishi yào liánxì wèilái shōurù chíxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sự ổn định nghề nghiệp cuối cùng vẫn phải gắn với khả năng duy trì thu nhập trong tương lai.
黎云英:如果行业本身正在快速变化,也要考虑行业风险。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hángyè běnshēn zhèngzài kuàisù biànhuà, yě yào kǎolǜ hángyè fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu bản thân ngành nghề đang thay đổi nhanh thì cũng phải xem xét rủi ro ngành.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
329. Trình độ và kinh nghiệm quản lý – 管理能力与管理经验
水仙:第三百二十九项是管理能力和管理经验。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi èrshíjiǔ xiàng shì guǎnlǐ nénglì hé guǎnlǐ jīngyàn.
Thủy Tiên: Mục số 329 là trình độ và kinh nghiệm quản lý.
阮明武:对。对于企业客户,管理团队的能力会直接影响经营稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú qǐyè kèhù, guǎnlǐ tuánduì de nénglì huì zhíjiē yǐngxiǎng jīngyíng wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách hàng doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
芳玲:我们要了解管理人员以前有没有管理类似企业或者类似项目的经验。
Fāng Líng: Wǒmen yào liǎojiě guǎnlǐ rényuán yǐqián yǒu méiyǒu guǎnlǐ lèisì qǐyè huòzhě lèisì xiàngmù de jīngyàn.
Phương Linh: Chúng em phải tìm hiểu người quản lý trước đây có kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp hoặc dự án tương tự hay không.
阮明武:对。还要看他们是不是了解公司的收入、成本、库存、客户和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn tāmen shì bu shì liǎojiě gōngsī de shōurù, chéngběn, kùcún, kèhù hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem họ có hiểu doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, khách hàng và dòng tiền của công ty hay không.
丁垂杨:如果管理层连企业现在欠多少钱、主要客户是谁都不清楚,就值得进一步了解。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ guǎnlǐcéng lián qǐyè xiànzài qiàn duōshao qián, zhǔyào kèhù shì shéi dōu bù qīngchu, jiù zhíde jìnyí bù liǎojiě.
Đinh Thùy Dương: Nếu ban quản lý thậm chí không rõ hiện doanh nghiệp nợ bao nhiêu và khách hàng chính là ai thì đáng để tìm hiểu thêm.
阮明武:完全正确。管理能力应该通过实际经营表现来验证。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Guǎnlǐ nénglì yīnggāi tōngguò shíjì jīngyíng biǎoxiàn lái yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Năng lực quản lý phải được kiểm chứng thông qua kết quả vận hành thực tế.
330. Kinh nghiệm kinh doanh – 经营经验
黎云英:第三百三十项是经营经验。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi sānshí xiàng shì jīngyíng jīngyàn.
Lê Vân Anh: Mục số 330 là kinh nghiệm kinh doanh.
阮明武:对。经营经验主要看企业主或者核心管理人员做这个行业已经多久。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng jīngyàn zhǔyào kàn qǐyèzhǔ huòzhě héxīn guǎnlǐ rényuán zuò zhège hángyè yǐjīng duōjiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kinh nghiệm kinh doanh chủ yếu xem chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý cốt lõi đã hoạt động trong ngành này bao lâu.
水仙:还要看他们经历过市场下降、原材料涨价或者客户流失以后是怎么处理的。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn tāmen jīnglì guò shìchǎng xiàjiàng, yuáncáiliào zhǎngjià huòzhě kèhù liúshī yǐhòu shì zěnme chǔlǐ de.
Thủy Tiên: Còn phải xem họ đã xử lý như thế nào khi từng gặp thị trường suy giảm, giá nguyên vật liệu tăng hoặc mất khách hàng.
阮明武:很好。真正的经营经验不仅是“做了多少年”,还包括“遇到问题以后怎么处理”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhēnzhèng de jīngyíng jīngyàn bùjǐn shì “zuò le duōshao nián”, hái bāokuò “yùdào wèntí yǐhòu zěnme chǔlǐ”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kinh nghiệm kinh doanh thực sự không chỉ là “đã làm bao nhiêu năm” mà còn bao gồm “xử lý thế nào sau khi gặp vấn đề”.
芳玲:所以经验也要看质量,不能只看时间。
Fāng Líng: Suǒyǐ jīngyàn yě yào kàn zhìliàng, bù néng zhǐ kàn shíjiān.
Phương Linh: Vì vậy kinh nghiệm cũng phải xem chất lượng, không thể chỉ nhìn thời gian.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
331. Lịch sử hoạt động doanh nghiệp – 企业经营历史
丁垂杨:第三百三十一项是企业经营历史。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi sānshíyī xiàng shì qǐyè jīngyíng lìshǐ.
Đinh Thùy Dương: Mục số 331 là lịch sử hoạt động doanh nghiệp.
阮明武:对。要看企业成立以来经历了哪些主要发展阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn qǐyè chénglì yǐlái jīnglì le nǎxiē zhǔyào fāzhǎn jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem từ khi thành lập đến nay doanh nghiệp đã trải qua những giai đoạn phát triển chính nào.
黎云英:比如扩大生产、进入新市场、增加新产品或者经历经营困难。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kuòdà shēngchǎn, jìnrù xīn shìchǎng, zēngjiā xīn chǎnpǐn huòzhě jīnglì jīngyíng kùnnan.
Lê Vân Anh: Ví dụ mở rộng sản xuất, tiến vào thị trường mới, bổ sung sản phẩm mới hoặc từng trải qua khó khăn kinh doanh.
阮明武:对。还要看企业遇到困难以后是不是能够恢复。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn qǐyè yùdào kùnnan yǐhòu shì bu shì nénggòu huīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem sau khi gặp khó khăn doanh nghiệp có khả năng phục hồi hay không.
水仙:一家经营二十年的企业也可能最近出现严重问题,所以不能只看企业年龄。
Shuǐ Xiān: Yì jiā jīngyíng èrshí nián de qǐyè yě kěnéng zuìjìn chūxiàn yánzhòng wèntí, suǒyǐ bù néng zhǐ kàn qǐyè niánlíng.
Thủy Tiên: Một doanh nghiệp hoạt động hai mươi năm vẫn có thể gần đây xuất hiện vấn đề nghiêm trọng, vì vậy không thể chỉ nhìn tuổi đời doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。历史要和当前经营状态一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lìshǐ yào hé dāngqián jīngyíng zhuàngtài yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lịch sử phải được phân tích cùng với tình trạng kinh doanh hiện tại.
332. Uy tín của chủ doanh nghiệp – 企业主信誉
芳玲:第三百三十二项是企业主信誉。
Fāng Líng: Dì sānbǎi sānshí’èr xiàng shì qǐyèzhǔ xìnyù.
Phương Linh: Mục số 332 là uy tín của chủ doanh nghiệp.
阮明武:对。对于中小企业来说,企业主个人往往对经营决策和资金管理有很大影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú zhōngxiǎo qǐyè lái shuō, qǐyèzhǔ gèrén wǎngwǎng duì jīngyíng juécè hé zījīn guǎnlǐ yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân chủ doanh nghiệp thường có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định kinh doanh và quản lý vốn.
丁垂杨:所以要了解企业主过去有没有认真履行合同和债务。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào liǎojiě qǐyèzhǔ guòqù yǒu méiyǒu rènzhēn lǚxíng hétóng hé zhàiwù.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải tìm hiểu trước đây chủ doanh nghiệp có nghiêm túc thực hiện hợp đồng và nghĩa vụ nợ hay không.
阮明武:对。还可以结合银行关系、合作伙伴反馈和实际经营记录来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ jiéhé yínháng guānxì, hézuò huǒbàn fǎnkuì hé shíjì jīngyíng jìlù lái kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể kết hợp quan hệ với ngân hàng, phản hồi từ đối tác và hồ sơ kinh doanh thực tế để xem xét.
黎云英:如果企业主个人和企业资金经常混在一起,也需要进一步了解资金管理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyèzhǔ gèrén hé qǐyè zījīn jīngcháng hùn zài yìqǐ, yě xūyào jìnyí bù liǎojiě zījīn guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu tiền cá nhân của chủ doanh nghiệp và tiền doanh nghiệp thường xuyên trộn lẫn với nhau thì cũng cần tìm hiểu thêm về quản lý vốn.
阮明武:很好。信誉分析也要和实际管理行为联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xìnyù fēnxī yě yào hé shíjì guǎnlǐ xíngwéi liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân tích uy tín cũng phải gắn với hành vi quản lý thực tế.
333. Uy tín của ban lãnh đạo – 管理层信誉
水仙:第三百三十三项是管理层信誉。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi sānshísān xiàng shì guǎnlǐcéng xìnyù.
Thủy Tiên: Mục số 333 là uy tín của ban lãnh đạo.
阮明武:对。对于规模较大的企业,不能只看企业主,还要看整个核心管理团队。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú guīmó jiào dà de qǐyè, bù néng zhǐ kàn qǐyèzhǔ, hái yào kàn zhěnggè héxīn guǎnlǐ tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp quy mô lớn hơn, không thể chỉ xem chủ doanh nghiệp mà còn phải xem toàn bộ đội ngũ quản lý cốt lõi.
芳玲:包括总经理、财务负责人和主要业务负责人吗?
Fāng Líng: Bāokuò zǒngjīnglǐ, cáiwù fùzérén hé zhǔyào yèwù fùzérén ma?
Phương Linh: Bao gồm Tổng giám đốc, người phụ trách tài chính và các lãnh đạo nghiệp vụ chính đúng không anh?
阮明武:对。要了解他们过去的职业经历、管理记录和履约情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě tāmen guòqù de zhíyè jīnglì, guǎnlǐ jìlù hé lǚyuē qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu kinh nghiệm nghề nghiệp, lịch sử quản lý và việc thực hiện cam kết trong quá khứ của họ.
丁垂杨:如果核心管理人员短时间内大量离开公司,也要问为什么。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ héxīn guǎnlǐ rényuán duǎn shíjiān nèi dàliàng líkāi gōngsī, yě yào wèn wèishénme.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong thời gian ngắn nhiều quản lý cốt lõi rời công ty thì cũng phải hỏi nguyên nhân.
阮明武:完全正确。管理团队稳定性也是经营稳定的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Guǎnlǐ tuánduì wěndìngxìng yě shì jīngyíng wěndìng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sự ổn định của đội ngũ quản lý cũng là một phần của sự ổn định trong kinh doanh.
334. Quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp – 与客户和供应商的关系
黎云英:第三百三十四项是了解企业和客户、供应商之间的关系。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi sānshísì xiàng shì liǎojiě qǐyè hé kèhù, gōngyìngshāng zhījiān de guānxì.
Lê Vân Anh: Mục số 334 là tìm hiểu quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp.
阮明武:对。稳定的上下游关系可以帮助我们理解企业经营是不是具有连续性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wěndìng de shàngxiàyóu guānxì kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě qǐyè jīngyíng shì bu shì jùyǒu liánxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ đầu vào và đầu ra ổn định có thể giúp chúng ta hiểu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tính liên tục hay không.
水仙:我们要看主要客户和主要供应商合作了多久。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào kàn zhǔyào kèhù hé zhǔyào gōngyìngshāng hézuò le duōjiǔ.
Thủy Tiên: Chúng em phải xem doanh nghiệp đã hợp tác với các khách hàng lớn và nhà cung cấp lớn bao lâu.
阮明武:对。还要看付款条件、回款情况、合同履行和有没有经常发生重大争议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn fùkuǎn tiáojiàn, huíkuǎn qíngkuàng, hétóng lǚxíng hé yǒu méiyǒu jīngcháng fāshēng zhòngdà zhēngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem điều kiện thanh toán, tình hình thu hồi tiền, việc thực hiện hợp đồng và có thường xuyên xảy ra tranh chấp lớn hay không.
芳玲:如果最大的客户突然停止合作,企业的收入和现金流可能会马上受到影响。
Fāng Líng: Rúguǒ zuì dà de kèhù tūrán tíngzhǐ hézuò, qǐyè de shōurù hé xiànjīnliú kěnéng huì mǎshàng shòudào yǐngxiǎng.
Phương Linh: Nếu khách hàng lớn nhất đột ngột ngừng hợp tác thì doanh thu và dòng tiền của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng ngay.
阮明武:对。供应商也是一样。如果关键原材料只能从一个供应商购买,供应关系中断也会影响生产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngyìngshāng yě shì yíyàng. Rúguǒ guānjiàn yuáncáiliào zhǐ néng cóng yí ge gōngyìngshāng gòumǎi, gōngyìng guānxì zhōngduàn yě huì yǐngxiǎng shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà cung cấp cũng vậy. Nếu nguyên vật liệu quan trọng chỉ có thể mua từ một nhà cung cấp thì việc gián đoạn quan hệ cung ứng cũng sẽ ảnh hưởng đến sản xuất.
丁垂杨:所以和客户、供应商的关系既反映信誉,也反映经营风险。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ hé kèhù, gōngyìngshāng de guānxì jì fǎnyìng xìnyù, yě fǎnyìng jīngyíng fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp vừa phản ánh uy tín vừa phản ánh rủi ro kinh doanh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
第十三部分综合复习:客户背景与信誉评估
阮明武:现在我们把第十三部分按照完整的评估逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shísān bùfen ànzhào wánzhěng de pínggū luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười ba theo logic thẩm định hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步是看客户以前和银行怎么合作。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì kàn kèhù yǐqián hé yínháng zěnme hézuò.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xem trước đây khách hàng đã hợp tác với ngân hàng như thế nào.
黎云英:包括历史关系、信贷关系时间和过去的还款记录。
Lí Yún Yīng: Bāokuò lìshǐ guānxì, xìndài guānxì shíjiān hé guòqù de huánkuǎn jìlù.
Lê Vân Anh: Bao gồm lịch sử quan hệ, thời gian quan hệ tín dụng và lịch sử trả nợ.
水仙:还要看客户是不是长期按照承诺办事。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn kèhù shì bu shì chángqī ànzhào chéngnuò bànshì.
Thủy Tiên: Còn phải xem khách hàng có thường xuyên thực hiện đúng cam kết hay không.
阮明武:对。第一组资料主要回答一个问题:客户过去是怎么履行自己的金融和合同义务的?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì yī zǔ zīliào zhǔyào huídá yí ge wèntí: kèhù guòqù shì zěnme lǚxíng zìjǐ de jīnróng hé hétóng yìwù de?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhóm hồ sơ thứ nhất chủ yếu trả lời một câu hỏi: trong quá khứ khách hàng đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính và hợp đồng của mình như thế nào?
芳玲:第二步就是判断客户信誉,但是不能只靠印象。
Fāng Líng: Dì èr bù jiùshì pànduàn kèhù xìnyù, dànshì bù néng zhǐ kào yìnxiàng.
Phương Linh: Bước thứ hai là đánh giá uy tín khách hàng, nhưng không thể chỉ dựa vào ấn tượng.
阮明武:完全正确。信誉必须用历史行为、合同履行、还款记录和真实资料来支持。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìnyù bìxū yòng lìshǐ xíngwéi, hétóng lǚxíng, huánkuǎn jìlù hé zhēnshí zīliào lái zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Uy tín phải được hỗ trợ bởi hành vi lịch sử, việc thực hiện hợp đồng, lịch sử trả nợ và hồ sơ thực tế.
丁垂杨:如果客户说自己信誉很好,但是过去经常不按时还款,这两个信息就不一致。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù shuō zìjǐ xìnyù hěn hǎo, dànshì guòqù jīngcháng bù ànshí huánkuǎn, zhè liǎng ge xìnxī jiù bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng nói mình có uy tín rất tốt nhưng trước đây thường xuyên trả nợ không đúng hạn thì hai thông tin này không thống nhất.
阮明武:对。所以我们看行为,不只听评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen kàn xíngwéi, bù zhǐ tīng píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chúng ta xem hành vi thực tế chứ không chỉ nghe đánh giá.
黎云英:第三步是分析个人客户的职业背景。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù shì fēnxī gèrén kèhù de zhíyè bèijǐng.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba là phân tích nền tảng nghề nghiệp của khách hàng cá nhân.
水仙:包括职业经验、工作年限、职位和职业稳定程度。
Shuǐ Xiān: Bāokuò zhíyè jīngyàn, gōngzuò niánxiàn, zhíwèi hé zhíyè wěndìng chéngdù.
Thủy Tiên: Bao gồm kinh nghiệm nghề nghiệp, thâm niên công tác, vị trí công việc và mức độ ổn định nghề nghiệp.
阮明武:很好。这一组最终要回答的是:客户未来的收入基础是不是有持续性。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yì zǔ zuìzhōng yào huídá de shì: kèhù wèilái de shōurù jīchǔ shì bu shì yǒu chíxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhóm này cuối cùng phải trả lời câu hỏi: nền tảng thu nhập trong tương lai của khách hàng có tính bền vững hay không.
芳玲:所以职业评估最终还是要和收入、现金流和还款计划联系起来。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhíyè pínggū zuìzhōng háishi yào hé shōurù, xiànjīnliú hé huánkuǎn jìhuà liánxì qǐlái.
Phương Linh: Vì vậy thẩm định nghề nghiệp cuối cùng vẫn phải liên kết với thu nhập, dòng tiền và kế hoạch trả nợ.
阮明武:对。职业稳定本身不是目的,我们真正关心的是它对偿债能力有什么影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhíyè wěndìng běnshēn bú shì mùdì, wǒmen zhēnzhèng guānxīn de shì tā duì chángzhài nénglì yǒu shénme yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân sự ổn định nghề nghiệp không phải mục tiêu cuối cùng, điều chúng ta thực sự quan tâm là nó ảnh hưởng thế nào đến khả năng trả nợ.
丁垂杨:第四步是分析企业管理团队。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì fēnxī qǐyè guǎnlǐ tuánduì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là phân tích đội ngũ quản lý doanh nghiệp.
黎云英:要看管理能力、管理经验和经营经验。
Lí Yún Yīng: Yào kàn guǎnlǐ nénglì, guǎnlǐ jīngyàn hé jīngyíng jīngyàn.
Lê Vân Anh: Phải xem năng lực quản lý, kinh nghiệm quản lý và kinh nghiệm kinh doanh.
水仙:还要看企业过去的发展历史。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn qǐyè guòqù de fāzhǎn lìshǐ.
Thủy Tiên: Còn phải xem lịch sử phát triển của doanh nghiệp.
阮明武:对。经验不能只通过简历判断,还要通过实际经营结果来验证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyàn bù néng zhǐ tōngguò jiǎnlì pànduàn, hái yào tōngguò shíjì jīngyíng jiéguǒ lái yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kinh nghiệm không thể chỉ được đánh giá qua hồ sơ lý lịch mà còn phải được kiểm chứng bằng kết quả kinh doanh thực tế.
芳玲:比如一个管理人员说自己有十五年经验,但是企业库存、应收账款和现金流长期管理很差,就需要重新判断他的实际管理能力。
Fāng Líng: Bǐrú yí ge guǎnlǐ rényuán shuō zìjǐ yǒu shíwǔ nián jīngyàn, dànshì qǐyè kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn hé xiànjīnliú chángqī guǎnlǐ hěn chà, jiù xūyào chóngxīn pànduàn tā de shíjì guǎnlǐ nénglì.
Phương Linh: Ví dụ một người quản lý nói mình có 15 năm kinh nghiệm nhưng doanh nghiệp trong thời gian dài quản lý hàng tồn kho, khoản phải thu và dòng tiền rất kém thì cần đánh giá lại năng lực quản lý thực tế.
阮明武:完全正确。年限和能力不是完全相同的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Niánxiàn hé nénglì bú shì wánquán xiāngtóng de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số năm kinh nghiệm và năng lực không phải hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
丁垂杨:第五步是看企业主和管理层的信誉。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù shì kàn qǐyèzhǔ hé guǎnlǐcéng de xìnyù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm là xem uy tín của chủ doanh nghiệp và ban lãnh đạo.
黎云英:还是要通过过去的履约、还款和实际经营行为来判断。
Lí Yún Yīng: Háishi yào tōngguò guòqù de lǚyuē, huánkuǎn hé shíjì jīngyíng xíngwéi lái pànduàn.
Lê Vân Anh: Vẫn phải đánh giá thông qua việc thực hiện cam kết, trả nợ và hành vi kinh doanh thực tế trong quá khứ.
阮明武:对。特别要注意信息是不是透明,发现问题以后管理层是不是愿意及时说明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié yào zhùyì xìnxī shì bu shì tòumíng, fāxiàn wèntí yǐhòu guǎnlǐcéng shì bu shì yuànyì jíshí shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải chú ý thông tin có minh bạch hay không và sau khi phát hiện vấn đề ban lãnh đạo có sẵn sàng giải thích kịp thời hay không.
水仙:如果企业经营出现困难,但是管理层主动提供资料、说明原因并提出解决方案,这也是一种可以观察的信息。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè jīngyíng chūxiàn kùnnan, dànshì guǎnlǐcéng zhǔdòng tígōng zīliào, shuōmíng yuányīn bìng tíchū jiějué fāng’àn, zhè yě shì yì zhǒng kěyǐ guānchá de xìnxī.
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn kinh doanh nhưng ban lãnh đạo chủ động cung cấp hồ sơ, giải thích nguyên nhân và đưa ra phương án xử lý thì đây cũng là một loại thông tin có thể quan sát.
阮明武:完全正确。我们分析的是行为和处理问题的方式。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen fēnxī de shì xíngwéi hé chǔlǐ wèntí de fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều chúng ta phân tích là hành vi và cách xử lý vấn đề.
芳玲:最后一步就是看企业在外部商业关系中的表现。
Fāng Líng: Zuìhòu yí bù jiùshì kàn qǐyè zài wàibù shāngyè guānxì zhōng de biǎoxiàn.
Phương Linh: Bước cuối cùng là xem doanh nghiệp thể hiện thế nào trong các quan hệ thương mại bên ngoài.
丁垂杨:主要是和客户、供应商之间的合作情况。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì hé kèhù, gōngyìngshāng zhījiān de hézuò qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu là tình hình hợp tác với khách hàng và nhà cung cấp.
阮明武:对。长期稳定的商业关系可以提供很多经营方面的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī wěndìng de shāngyè guānxì kěyǐ tígōng hěn duō jīngyíng fāngmiàn de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ thương mại ổn định lâu dài có thể cung cấp rất nhiều thông tin về hoạt động kinh doanh.
黎云英:比如客户是不是按合同付款,企业是不是按时交货,供应商愿不愿意继续给企业账期。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù shì bu shì àn hétóng fùkuǎn, qǐyè shì bu shì ànshí jiāohuò, gōngyìngshāng yuàn bu yuànyì jìxù gěi qǐyè zhàngqī.
Lê Vân Anh: Ví dụ khách hàng có thanh toán theo hợp đồng hay không, doanh nghiệp có giao hàng đúng hạn hay không và nhà cung cấp có sẵn sàng tiếp tục cho doanh nghiệp thời hạn thanh toán hay không.
阮明武:很好。这些实际商业行为比简单的一句“市场信誉很好”更有分析价值。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē shíjì shāngyè xíngwéi bǐ jiǎndān de yí jù “shìchǎng xìnyù hěn hǎo” gèng yǒu fēnxī jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những hành vi thương mại thực tế này có giá trị phân tích hơn nhiều so với một câu đơn giản rằng “uy tín trên thị trường rất tốt”.
水仙:所以这一部分实际上是在回答“客户是什么样的人或者什么样的企业”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhè yí bùfen shíjì shàng shì zài huídá “kèhù shì shénme yàng de rén huòzhě shénme yàng de qǐyè”.
Thủy Tiên: Vì vậy phần này thực chất đang trả lời câu hỏi “khách hàng là một con người hoặc một doanh nghiệp như thế nào”.
阮明武:对,但是这个问题不能靠感觉回答,要靠事实和历史行为回答。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zhège wèntí bù néng kào gǎnjué huídá, yào kào shìshí hé lìshǐ xíngwéi huídá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng câu hỏi này không thể trả lời dựa vào cảm giác mà phải dựa trên sự thật và hành vi lịch sử.
芳玲:那是不是可以把客户背景与信誉评估分成三个层次?
Fāng Líng: Nà shì bu shì kěyǐ bǎ kèhù bèijǐng yǔ xìnyù pínggū fēn chéng sān ge céngcì?
Phương Linh: Vậy có thể chia thẩm định nhân thân và uy tín khách hàng thành ba tầng không anh?
阮明武:可以。第一层看过去。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dì yī céng kàn guòqù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tầng thứ nhất là nhìn vào quá khứ.
丁垂杨:看过去怎么合作、怎么还款、怎么履行承诺。
Dīng Chuíyáng: Kàn guòqù zěnme hézuò, zěnme huánkuǎn, zěnme lǚxíng chéngnuò.
Đinh Thùy Dương: Xem trước đây đã hợp tác như thế nào, trả nợ thế nào và thực hiện cam kết ra sao.
阮明武:第二层看现在。
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr céng kàn xiànzài.
Nguyễn Minh Vũ: Tầng thứ hai là nhìn vào hiện tại.
黎云英:看现在的职业、职位、经营能力、管理团队和商业关系。
Lí Yún Yīng: Kàn xiànzài de zhíyè, zhíwèi, jīngyíng nénglì, guǎnlǐ tuánduì hé shāngyè guānxì.
Lê Vân Anh: Xem nghề nghiệp, vị trí, năng lực kinh doanh, đội ngũ quản lý và quan hệ thương mại hiện tại.
阮明武:第三层看未来。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān céng kàn wèilái.
Nguyễn Minh Vũ: Tầng thứ ba là nhìn vào tương lai.
水仙:看这些职业、管理和商业基础能不能继续支持未来收入和现金流。
Shuǐ Xiān: Kàn zhèxiē zhíyè, guǎnlǐ hé shāngyè jīchǔ néng bu néng jìxù zhīchí wèilái shōurù hé xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Xem các nền tảng nghề nghiệp, quản lý và thương mại này có thể tiếp tục hỗ trợ thu nhập và dòng tiền trong tương lai hay không.
阮明武:完全正确。这就是“过去—现在—未来”的分析逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì “guòqù—xiànzài—wèilái” de fēnxī luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là logic phân tích “quá khứ – hiện tại – tương lai”.
芳玲:但是信誉好是不是可以弥补偿债能力不足?
Fāng Líng: Dànshì xìnyù hǎo shì bu shì kěyǐ míbǔ chángzhài nénglì bùzú?
Phương Linh: Nhưng uy tín tốt có thể bù đắp cho khả năng trả nợ không đủ hay không anh?
阮明武:不能简单这样理解。信誉好很重要,但是贷款最终还是需要真实的收入和现金流来偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng jiǎndān zhèyàng lǐjiě. Xìnyù hǎo hěn zhòngyào, dànshì dàikuǎn zuìzhōng háishi xūyào zhēnshí de shōurù hé xiànjīnliú lái chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể hiểu đơn giản như vậy. Uy tín tốt rất quan trọng nhưng cuối cùng khoản vay vẫn cần thu nhập và dòng tiền thực tế để hoàn trả.
丁垂杨:也就是说,一个人非常守信,但是收入根本不够还贷款,银行还是要面对偿债能力不足的问题。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, yí ge rén fēicháng shǒuxìn, dànshì shōurù gēnběn bú gòu huán dàikuǎn, yínháng háishi yào miànduì chángzhài nénglì bùzú de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là một người rất giữ chữ tín nhưng thu nhập hoàn toàn không đủ trả khoản vay thì ngân hàng vẫn phải đối mặt với vấn đề khả năng trả nợ không đủ.
阮明武:完全正确。信誉不能代替现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìnyù bù néng dàitì xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Uy tín không thể thay thế dòng tiền.
黎云英:反过来,一个企业现金流现在很好,但是管理层长期不透明、不遵守承诺,也要注意管理风险。
Lí Yún Yīng: Fǎnguòlái, yí ge qǐyè xiànjīnliú xiànzài hěn hǎo, dànshì guǎnlǐcéng chángqī bù tòumíng, bù zūnshǒu chéngnuò, yě yào zhùyì guǎnlǐ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Ngược lại, một doanh nghiệp hiện có dòng tiền tốt nhưng ban lãnh đạo trong thời gian dài thiếu minh bạch và không tuân thủ cam kết thì cũng phải chú ý rủi ro quản trị.
阮明武:对。所以“能力”和“意愿”都要看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ “nénglì” hé “yìyuàn” dōu yào kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải xem cả “năng lực” lẫn “ý chí thực hiện nghĩa vụ”.
水仙:偿债能力回答的是“能不能还”。
Shuǐ Xiān: Chángzhài nénglì huídá de shì “néng bu néng huán”.
Thủy Tiên: Khả năng trả nợ trả lời câu hỏi “có thể trả được hay không”.
芳玲:信誉和历史行为更多回答“愿不愿意按照约定履行”。
Fāng Líng: Xìnyù hé lìshǐ xíngwéi gèng duō huídá “yuàn bu yuànyì ànzhào yuēdìng lǚxíng”.
Phương Linh: Uy tín và hành vi lịch sử thiên về trả lời câu hỏi “có sẵn sàng thực hiện đúng thỏa thuận hay không”.
阮明武:非常好。两者必须结合起来。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Liǎngzhě bìxū jiéhé qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hai yếu tố này phải được kết hợp với nhau.
丁垂杨:对于企业,还要把管理团队和企业自身分开看吗?
Dīng Chuíyáng: Duìyú qǐyè, hái yào bǎ guǎnlǐ tuánduì hé qǐyè zìshēn fēnkāi kàn ma?
Đinh Thùy Dương: Đối với doanh nghiệp, còn phải tách đội ngũ quản lý và bản thân doanh nghiệp ra để xem xét không anh?
阮明武:要分开看,也要联系起来看。企业有自己的历史,但是很多经营决定是由管理层做出来的。
Ruǎn Míngwǔ: Yào fēnkāi kàn, yě yào liánxì qǐlái kàn. Qǐyè yǒu zìjǐ de lìshǐ, dànshì hěn duō jīngyíng juédìng shì yóu guǎnlǐcéng zuò chūlái de.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem riêng nhưng cũng phải liên kết lại. Doanh nghiệp có lịch sử riêng nhưng nhiều quyết định kinh doanh được đưa ra bởi ban lãnh đạo.
黎云英:如果原来的管理团队很好,但是最近全部换成新的管理人员,过去的历史也不能完全代表未来。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuánlái de guǎnlǐ tuánduì hěn hǎo, dànshì zuìjìn quánbù huàn chéng xīn de guǎnlǐ rényuán, guòqù de lìshǐ yě bù néng wánquán dàibiǎo wèilái.
Lê Vân Anh: Nếu đội ngũ quản lý trước đây rất tốt nhưng gần đây đã thay toàn bộ bằng quản lý mới thì lịch sử quá khứ cũng không thể hoàn toàn đại diện cho tương lai.
阮明武:完全正确。所以重大管理层变化是需要关注的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zhòngdà guǎnlǐcéng biànhuà shì xūyào guānzhù de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy thay đổi lớn trong ban lãnh đạo là thông tin cần được chú ý.
水仙:客户和供应商的关系也一样,要看有没有突然变化。
Shuǐ Xiān: Kèhù hé gōngyìngshāng de guānxì yě yíyàng, yào kàn yǒu méiyǒu tūrán biànhuà.
Thủy Tiên: Quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp cũng vậy, phải xem có thay đổi đột ngột hay không.
阮明武:对。比如前五大客户中三个同时停止合作,就要了解发生了什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú qián wǔ dà kèhù zhōng sān ge tóngshí tíngzhǐ hézuò, jiù yào liǎojiě fāshēng le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ ba trong năm khách hàng lớn nhất đồng thời ngừng hợp tác thì phải tìm hiểu đã xảy ra chuyện gì.
芳玲:如果主要供应商突然要求从六十天账期改成全部预付款,也可能说明商业关系发生变化。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǔyào gōngyìngshāng tūrán yāoqiú cóng liùshí tiān zhàngqī gǎi chéng quánbù yùfùkuǎn, yě kěnéng shuōmíng shāngyè guānxì fāshēng biànhuà.
Phương Linh: Nếu nhà cung cấp chính đột ngột yêu cầu chuyển từ thời hạn thanh toán 60 ngày sang trả trước toàn bộ thì cũng có thể cho thấy quan hệ thương mại đã thay đổi.
阮明武:很好。这些变化可能直接影响流动资金需求和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē biànhuà kěnéng zhíjiē yǐngxiǎng liúdòng zījīn xūqiú hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những thay đổi này có thể trực tiếp ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động và dòng tiền.
丁垂杨:所以第十三部分其实和前面的财务分析、经营分析、信用信息都连接得很紧。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dì shísān bùfen qíshí hé qiánmiàn de cáiwù fēnxī, jīngyíng fēnxī, xìnyòng xìnxī dōu liánjiē de hěn jǐn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phần thứ mười ba thực ra liên kết rất chặt với phân tích tài chính, phân tích kinh doanh và thông tin tín dụng ở các phần trước.
阮明武:完全正确。我们不能把“人”从“企业”和“现金流”里面完全分开。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen bù néng bǎ “rén” cóng “qǐyè” hé “xiànjīnliú” lǐmiàn wánquán fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta không thể hoàn toàn tách “con người” khỏi “doanh nghiệp” và “dòng tiền”.
黎云英:因为人的决定最后会反映在企业经营和财务数据里面。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi rén de juédìng zuìhòu huì fǎnyìng zài qǐyè jīngyíng hé cáiwù shùjù lǐmiàn.
Lê Vân Anh: Bởi vì quyết định của con người cuối cùng sẽ phản ánh vào hoạt động kinh doanh và số liệu tài chính của doanh nghiệp.
阮明武:对。同样,企业的实际经营结果也可以反过来验证管理能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóngyàng, qǐyè de shíjì jīngyíng jiéguǒ yě kěyǐ fǎnguòlái yànzhèng guǎnlǐ nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tương tự, kết quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp cũng có thể được dùng ngược lại để kiểm chứng năng lực quản lý.
水仙:那我们最后怎么形成这一部分的结论?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen zuìhòu zěnme xíngchéng zhè yí bùfen de jiélùn?
Thủy Tiên: Vậy cuối cùng chúng ta hình thành kết luận của phần này như thế nào anh?
阮明武:不要只写“客户信誉良好”或者“管理经验丰富”,而要说明依据。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào zhǐ xiě “kèhù xìnyù liánghǎo” huòzhě “guǎnlǐ jīngyàn fēngfù”, ér yào shuōmíng yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên chỉ viết “khách hàng có uy tín tốt” hoặc “kinh nghiệm quản lý phong phú” mà phải nêu căn cứ.
芳玲:比如“客户与银行合作八年,历史贷款均按期偿还,没有重大违约记录”。
Fāng Líng: Bǐrú “kèhù yǔ yínháng hézuò bā nián, lìshǐ dàikuǎn jūn ànqī chánghuán, méiyǒu zhòngdà wéiyuē jìlù”.
Phương Linh: Ví dụ “khách hàng đã hợp tác với ngân hàng tám năm, các khoản vay lịch sử đều được thanh toán đúng hạn, không có ghi nhận vi phạm nghiêm trọng”.
丁垂杨:或者“企业负责人有十二年行业经验,核心管理团队稳定,主要客户合作时间超过五年”。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě “qǐyè fùzérén yǒu shí’èr nián hángyè jīngyàn, héxīn guǎnlǐ tuánduì wěndìng, zhǔyào kèhù hézuò shíjiān chāoguò wǔ nián”.
Đinh Thùy Dương: Hoặc “người phụ trách doanh nghiệp có 12 năm kinh nghiệm trong ngành, đội ngũ quản lý cốt lõi ổn định và thời gian hợp tác với khách hàng chính trên 5 năm”.
阮明武:很好。这样的结论有事实支持,也更容易和后面的风险判断连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng de jiélùn yǒu shìshí zhīchí, yě gèng róngyì hé hòumiàn de fēngxiǎn pànduàn liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kết luận như vậy có sự thật hỗ trợ và cũng dễ liên kết với đánh giá rủi ro ở các bước sau.
黎云英:如果发现负面信息,也应该写清楚事实和影响,不能只写“信誉较差”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn fùmiàn xìnxī, yě yīnggāi xiě qīngchu shìshí hé yǐngxiǎng, bù néng zhǐ xiě “xìnyù jiào chà”.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện thông tin bất lợi thì cũng phải ghi rõ sự việc và tác động, không thể chỉ viết “uy tín tương đối kém”.
阮明武:完全正确。比如要写清楚“过去十二个月出现三次延迟还款,每次延迟七到十五天,原因是什么,目前是否已经改善”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú yào xiě qīngchu “guòqù shí’èr ge yuè chūxiàn sān cì yánchí huánkuǎn, měi cì yánchí qī dào shíwǔ tiān, yuányīn shì shénme, mùqián shìfǒu yǐjīng gǎishàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ phải ghi rõ “trong 12 tháng qua có ba lần chậm trả, mỗi lần chậm từ 7 đến 15 ngày, nguyên nhân là gì và hiện nay đã cải thiện hay chưa”.
水仙:这样就把主观评价变成了可以验证的事实。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bǎ zhǔguān píngjià biàn chéng le kěyǐ yànzhèng de shìshí.
Thủy Tiên: Như vậy đã biến đánh giá chủ quan thành những sự thật có thể kiểm chứng.
阮明武:对。这就是这一部分最重要的方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì zhè yí bùfen zuì zhòngyào de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là phương pháp quan trọng nhất của phần này.
芳玲:最后可以总结一下整个第十三部分吗?
Fāng Líng: Zuìhòu kěyǐ zǒngjié yíxià zhěnggè dì shísān bùfen ma?
Phương Linh: Cuối cùng có thể tổng kết toàn bộ phần thứ mười ba không anh?
阮明武:可以。先看历史关系和还款行为,再看职业与经营经历,然后分析管理能力和商业关系,最后把这些信息和未来收入、现金流以及偿债能力联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān kàn lìshǐ guānxì hé huánkuǎn xíngwéi, zài kàn zhíyè yǔ jīngyíng jīnglì, ránhòu fēnxī guǎnlǐ nénglì hé shāngyè guānxì, zuìhòu bǎ zhèxiē xìnxī hé wèilái shōurù, xiànjīnliú yǐjí chángzhài nénglì liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trước tiên xem lịch sử quan hệ và hành vi trả nợ, sau đó xem kinh nghiệm nghề nghiệp và kinh doanh, tiếp tục phân tích năng lực quản lý và quan hệ thương mại, cuối cùng liên kết tất cả thông tin này với thu nhập tương lai, dòng tiền và khả năng trả nợ.
丁垂杨:也就是说,信誉要有历史行为证明,经验要有经营结果证明,稳定性要有收入和现金流证明。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xìnyù yào yǒu lìshǐ xíngwéi zhèngmíng, jīngyàn yào yǒu jīngyíng jiéguǒ zhèngmíng, wěndìngxìng yào yǒu shōurù hé xiànjīnliú zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là uy tín phải được chứng minh bằng hành vi lịch sử, kinh nghiệm phải được chứng minh bằng kết quả kinh doanh và sự ổn định phải được chứng minh bằng thu nhập cùng dòng tiền.
阮明武:完全正确。客户背景与信誉评估的核心就是:看过去的行为,理解现在的能力,判断未来的稳定性;所有评价都要有事实依据,并最终服务于对偿债能力和信贷风险的判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kèhù bèijǐng yǔ xìnyù pínggū de héxīn jiùshì: kàn guòqù de xíngwéi, lǐjiě xiànzài de nénglì, pànduàn wèilái de wěndìngxìng; suǒyǒu píngjià dōu yào yǒu shìshí yījù, bìng zuìzhōng fúwù yú duì chángzhài nénglì hé xìndài fēngxiǎn de pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định nhân thân và uy tín khách hàng là: xem hành vi trong quá khứ, hiểu năng lực hiện tại, đánh giá sự ổn định trong tương lai; mọi nhận định đều phải có căn cứ thực tế và cuối cùng phải phục vụ cho việc đánh giá khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng.
XIV. 贷款用途审查 – Thẩm định mục đích vay
335. Xác định nhu cầu vốn thực tế – 确定实际资金需求
阮明武:现在我们学习第十四部分——贷款用途审查,第一项是确定客户的实际资金需求。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shísì bùfen——dàikuǎn yòngtú shěnchá, dì yī xiàng shì quèdìng kèhù de shíjì zījīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười bốn – Thẩm định mục đích vay, mục đầu tiên là xác định nhu cầu vốn thực tế của khách hàng.
丁垂杨:阮明武哥,客户申请多少贷款,不代表他实际就需要多少,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù shēnqǐng duōshao dàikuǎn, bù dàibiǎo tā shíjì jiù xūyào duōshao, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khách hàng đề nghị vay bao nhiêu không có nghĩa thực tế họ cần đúng số tiền đó phải không anh?
阮明武:完全正确。我们要根据交易金额、经营计划、付款进度和客户自己的资金来计算实际需求。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen yào gēnjù jiāoyì jīn’é, jīngyíng jìhuà, fùkuǎn jìndù hé kèhù zìjǐ de zījīn lái jìsuàn shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta phải căn cứ vào giá trị giao dịch, kế hoạch kinh doanh, tiến độ thanh toán và nguồn vốn của chính khách hàng để tính nhu cầu vốn thực tế.
黎云英:如果客户说需要一千万元,但是实际合同只需要支付七百万元,就要继续核实差额。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shuō xūyào yìqiān wàn yuán, dànshì shíjì hétóng zhǐ xūyào zhīfù qībǎi wàn yuán, jiù yào jìxù héshí chā’é.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng nói cần 10 triệu nhân dân tệ nhưng hợp đồng thực tế chỉ cần thanh toán 7 triệu thì phải tiếp tục xác minh phần chênh lệch.
阮明武:对。信贷审查不是从“客户想借多少”开始,而是从“客户真正缺多少资金”开始。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìndài shěnchá bú shì cóng “kèhù xiǎng jiè duōshao” kāishǐ, ér shì cóng “kèhù zhēnzhèng quē duōshao zījīn” kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thẩm định tín dụng không bắt đầu từ câu hỏi “khách hàng muốn vay bao nhiêu” mà bắt đầu từ “khách hàng thực sự thiếu bao nhiêu vốn”.
336. Kiểm tra mục đích sử dụng vốn – 检查贷款资金用途
水仙:第三百三十六项是检查贷款资金用途。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi sānshíliù xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn zījīn yòngtú.
Thủy Tiên: Mục số 336 là kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay.
阮明武:对。首先要让客户明确说明借款以后准备把钱用在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào ràng kèhù míngquè shuōmíng jièkuǎn yǐhòu zhǔnbèi bǎ qián yòng zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải yêu cầu khách hàng nêu rõ sau khi vay sẽ sử dụng tiền vào đâu.
芳玲:比如购买原材料、增加库存、购买机器设备或者支付工程款。
Fāng Líng: Bǐrú gòumǎi yuáncáiliào, zēngjiā kùcún, gòumǎi jīqì shèbèi huòzhě zhīfù gōngchéngkuǎn.
Phương Linh: Ví dụ mua nguyên vật liệu, tăng hàng tồn kho, mua máy móc thiết bị hoặc thanh toán tiền công trình.
阮明武:对。不同用途需要不同的证明资料和不同的放款方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng yòngtú xūyào bùtóng de zhèngmíng zīliào hé bùtóng de fàngkuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi mục đích sử dụng vốn khác nhau sẽ cần hồ sơ chứng minh và phương thức giải ngân khác nhau.
丁垂杨:所以贷款用途不能只写得很笼统,比如“用于经营”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dàikuǎn yòngtú bù néng zhǐ xiě de hěn lǒngtǒng, bǐrú “yòng yú jīngyíng”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy mục đích vay không thể chỉ ghi quá chung chung, ví dụ “dùng cho kinh doanh”.
阮明武:完全正确。用途越具体,后面的核实和资金控制越容易。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yòngtú yuè jùtǐ, hòumiàn de héshí hé zījīn kòngzhì yuè róngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích càng cụ thể thì việc xác minh và kiểm soát dòng vốn sau đó càng thuận lợi.
337. Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay – 检查贷款用途的合法性
黎云英:第三百三十七项是检查贷款用途的合法性。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi sānshíqī xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn yòngtú de héfǎxìng.
Lê Vân Anh: Mục số 337 là kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay.
阮明武:对。客户真实需要资金还不够,这个用途本身还必须合法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù zhēnshí xūyào zījīn hái bú gòu, zhège yòngtú běnshēn hái bìxū héfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng thực sự cần vốn vẫn chưa đủ, bản thân mục đích sử dụng vốn còn phải hợp pháp.
水仙:如果交易需要许可证,也要确认客户具备相应条件。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jiāoyì xūyào xǔkězhèng, yě yào quèrèn kèhù jùbèi xiāngyìng tiáojiàn.
Thủy Tiên: Nếu giao dịch cần giấy phép thì cũng phải xác nhận khách hàng đáp ứng các điều kiện tương ứng.
阮明武:对。还要确认资金用途符合相关法律要求以及银行允许的信贷用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn zījīn yòngtú fúhé xiāngguān fǎlǜ yāoqiú yǐjí yínháng yǔnxǔ de xìndài yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận mục đích sử dụng vốn phù hợp yêu cầu pháp luật liên quan và các mục đích tín dụng mà ngân hàng cho phép.
芳玲:所以“有合同”也不能自动证明贷款用途一定合法。
Fāng Líng: Suǒyǐ “yǒu hétóng” yě bù néng zìdòng zhèngmíng dàikuǎn yòngtú yídìng héfǎ.
Phương Linh: Vì vậy “có hợp đồng” cũng không tự động chứng minh rằng mục đích vay chắc chắn hợp pháp.
阮明武:完全正确。合同真实性和交易合法性都要分别审查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hétóng zhēnshíxìng hé jiāoyì héfǎxìng dōu yào fēnbié shěnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tính xác thực của hợp đồng và tính hợp pháp của giao dịch đều phải được thẩm định riêng.
338. Kiểm tra tính hợp lý của khoản vay – 检查贷款的合理性
丁垂杨:第三百三十八项是检查贷款是不是合理。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi sānshíbā xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn shì bu shì hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Mục số 338 là kiểm tra khoản vay có hợp lý hay không.
阮明武:对。合法和合理是两个不同的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Héfǎ hé hélǐ shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp pháp và hợp lý là hai vấn đề khác nhau.
黎云英:比如一项采购交易是合法的,但是客户申请的贷款金额远远高于交易金额,就可能不合理。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí xiàng cǎigòu jiāoyì shì héfǎ de, dànshì kèhù shēnqǐng de dàikuǎn jīn’é yuǎnyuǎn gāoyú jiāoyì jīn’é, jiù kěnéng bù hélǐ.
Lê Vân Anh: Ví dụ một giao dịch mua hàng là hợp pháp nhưng số tiền vay khách hàng đề nghị cao hơn rất nhiều giá trị giao dịch thì có thể không hợp lý.
阮明武:对。还要看贷款期限、还款方式和资金使用周期是不是匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn dàikuǎn qīxiàn, huánkuǎn fāngshì hé zījīn shǐyòng zhōuqī shì bu shì pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thời hạn vay, phương thức trả nợ và chu kỳ sử dụng vốn có phù hợp với nhau hay không.
水仙:如果客户只需要三个月周转资金,却申请五年贷款,就要问为什么。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù zhǐ xūyào sān ge yuè zhōuzhuǎn zījīn, què shēnqǐng wǔ nián dàikuǎn, jiù yào wèn wèishénme.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng chỉ cần vốn quay vòng ba tháng nhưng lại đề nghị khoản vay năm năm thì phải hỏi lý do.
阮明武:完全正确。金额、期限、用途和现金流必须互相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jīn’é, qīxiàn, yòngtú hé xiànjīnliú bìxū hùxiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số tiền, thời hạn, mục đích và dòng tiền phải phù hợp với nhau.
339. Xác định tổng nhu cầu vốn – 确定总资金需求
芳玲:第三百三十九项是确定总资金需求。
Fāng Líng: Dì sānbǎi sānshíjiǔ xiàng shì quèdìng zǒng zījīn xūqiú.
Phương Linh: Mục số 339 là xác định tổng nhu cầu vốn.
阮明武:对。总资金需求不是等于贷款金额,而是完成整个交易或者计划需要多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǒng zījīn xūqiú bú shì děngyú dàikuǎn jīn’é, ér shì wánchéng zhěnggè jiāoyì huòzhě jìhuà xūyào duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng nhu cầu vốn không bằng số tiền vay mà là tổng số tiền cần để hoàn thành toàn bộ giao dịch hoặc kế hoạch.
丁垂杨:比如企业买一套设备总共需要一千万元,这一千万元就是总资金需求。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú qǐyè mǎi yí tào shèbèi zǒnggòng xūyào yìqiān wàn yuán, zhè yìqiān wàn yuán jiùshì zǒng zījīn xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh nghiệp mua một hệ thống thiết bị tổng cộng cần 10 triệu nhân dân tệ thì 10 triệu đó là tổng nhu cầu vốn.
阮明武:对。然后我们再看客户自己可以投入多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu wǒmen zài kàn kèhù zìjǐ kěyǐ tóurù duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó chúng ta mới xem khách hàng có thể tự bỏ vào bao nhiêu vốn.
黎云英:所以必须先算总需求,后面才能算资金缺口。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bìxū xiān suàn zǒng xūqiú, hòumiàn cái néng suàn zījīn quēkǒu.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải tính tổng nhu cầu trước rồi mới có thể tính phần vốn thiếu hụt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
340. Xác định vốn tự có – 确定自有资金
水仙:第三百四十项是确定客户的自有资金。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi sìshí xiàng shì quèdìng kèhù de zìyǒu zījīn.
Thủy Tiên: Mục số 340 là xác định vốn tự có của khách hàng.
阮明武:对。客户自己有多少资金可以实际投入,是贷款金额判断的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù zìjǐ yǒu duōshao zījīn kěyǐ shíjì tóurù, shì dàikuǎn jīn’é pànduàn de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng thực tế có thể tự bỏ vào bao nhiêu vốn là cơ sở quan trọng để đánh giá số tiền vay.
芳玲:自有资金不能只听客户说,还要看账户余额、付款凭证或者其他证明资料。
Fāng Líng: Zìyǒu zījīn bù néng zhǐ tīng kèhù shuō, hái yào kàn zhànghù yú’é, fùkuǎn píngzhèng huòzhě qítā zhèngmíng zīliào.
Phương Linh: Vốn tự có không thể chỉ nghe khách hàng nói mà còn phải xem số dư tài khoản, chứng từ thanh toán hoặc hồ sơ chứng minh khác.
阮明武:对。特别要确认这些资金是不是客户真正可以使用的资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié yào quèrèn zhèxiē zījīn shì bu shì kèhù zhēnzhèng kěyǐ shǐyòng de zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xác nhận đó có thực sự là nguồn vốn khách hàng có thể sử dụng hay không.
丁垂杨:如果账户里的钱其实是刚从别的地方借来的,就不能简单当成真正的自有资金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhànghù lǐ de qián qíshí shì gāng cóng bié de dìfang jiè lái de, jiù bù néng jiǎndān dàng chéng zhēnzhèng de zìyǒu zījīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiền trong tài khoản thực chất vừa vay từ nơi khác thì không thể đơn giản coi đó là vốn tự có thực sự.
阮明武:完全正确。资金来源也要查清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zījīn láiyuán yě yào chá qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nguồn hình thành vốn cũng phải được làm rõ.
341. Xác định phần vốn thiếu hụt – 确定资金缺口
黎云英:第三百四十一项是确定资金缺口。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi sìshíyī xiàng shì quèdìng zījīn quēkǒu.
Lê Vân Anh: Mục số 341 là xác định phần vốn thiếu hụt.
阮明武:对。最基本的计算逻辑就是总资金需求减去客户可以投入的资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì jīběn de jìsuàn luójí jiùshì zǒng zījīn xūqiú jiǎnqù kèhù kěyǐ tóurù de zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Logic tính cơ bản nhất là lấy tổng nhu cầu vốn trừ đi phần vốn khách hàng có thể tự bỏ vào.
水仙:如果项目需要一千万元,客户自己能投入四百万元,那么初步资金缺口就是六百万元。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiàngmù xūyào yìqiān wàn yuán, kèhù zìjǐ néng tóurù sìbǎi wàn yuán, nàme chūbù zījīn quēkǒu jiùshì liùbǎi wàn yuán.
Thủy Tiên: Nếu dự án cần 10 triệu nhân dân tệ, khách hàng có thể tự bỏ 4 triệu thì phần vốn thiếu hụt sơ bộ là 6 triệu.
阮明武:对。但是还要看客户是不是还有其他确定的合法资金来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kàn kèhù shì bu shì hái yǒu qítā quèdìng de héfǎ zījīn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem khách hàng có nguồn vốn hợp pháp, chắc chắn nào khác hay không.
芳玲:比如股东增资、已经确定的合作资金或者其他可以证明的资金来源。
Fāng Líng: Bǐrú gǔdōng zēngzī, yǐjīng quèdìng de hézuò zījīn huòzhě qítā kěyǐ zhèngmíng de zījīn láiyuán.
Phương Linh: Ví dụ vốn góp bổ sung của cổ đông, vốn hợp tác đã xác định hoặc nguồn vốn khác có thể chứng minh được.
阮明武:很好。只有把所有真实可用资金算清楚,才能得到真正的资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǐyǒu bǎ suǒyǒu zhēnshí kěyòng zījīn suàn qīngchu, cái néng dédào zhēnzhèng de zījīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi tính rõ toàn bộ nguồn vốn thực tế có thể sử dụng thì mới xác định được phần thiếu hụt vốn thực sự.
342. Xác định số tiền vay hợp lý – 确定合理贷款金额
丁垂杨:第三百四十二项是确定合理的贷款金额。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi sìshí’èr xiàng shì quèdìng hélǐ de dàikuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Mục số 342 là xác định số tiền vay hợp lý.
阮明武:对。合理贷款金额不能简单等于客户提出的申请金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hélǐ dàikuǎn jīn’é bù néng jiǎndān děngyú kèhù tíchū de shēnqǐng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền vay hợp lý không thể đơn giản bằng số tiền khách hàng đề nghị.
黎云英:是不是也不能机械地等于资金缺口?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì yě bù néng jīxiè de děngyú zījīn quēkǒu?
Lê Vân Anh: Có phải cũng không thể máy móc coi bằng đúng phần vốn thiếu hụt không anh?
阮明武:完全正确。还要考虑客户的偿债能力、贷款用途、期限、风险和银行的信贷政策。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào kǎolǜ kèhù de chángzhài nénglì, dàikuǎn yòngtú, qīxiàn, fēngxiǎn hé yínháng de xìndài zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải xem xét khả năng trả nợ, mục đích vay, thời hạn, rủi ro và chính sách tín dụng của ngân hàng.
水仙:也就是说,资金缺口可能是六百万元,但是如果客户现金流只能支持四百万元贷款,合理贷款金额可能就需要调整。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zījīn quēkǒu kěnéng shì liùbǎi wàn yuán, dànshì rúguǒ kèhù xiànjīnliú zhǐ néng zhīchí sìbǎi wàn yuán dàikuǎn, hélǐ dàikuǎn jīn’é kěnéng jiù xūyào tiáozhěng.
Thủy Tiên: Có nghĩa là phần thiếu hụt vốn có thể là 6 triệu nhân dân tệ nhưng nếu dòng tiền của khách hàng chỉ có thể hỗ trợ khoản vay 4 triệu thì số tiền vay hợp lý có thể phải điều chỉnh.
阮明武:对。贷款不能只解决客户的资金需求,还必须保证未来能够合理偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn bù néng zhǐ jiějué kèhù de zījīn xūqiú, hái bìxū bǎozhèng wèilái nénggòu hélǐ chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay không chỉ nhằm giải quyết nhu cầu vốn của khách hàng mà còn phải bảo đảm có thể hoàn trả hợp lý trong tương lai.
343. Đối chiếu hợp đồng mua bán – 核对买卖合同
芳玲:第三百四十三项是核对买卖合同。
Fāng Líng: Dì sānbǎi sìshísān xiàng shì héduì mǎimài hétóng.
Phương Linh: Mục số 343 là đối chiếu Hợp đồng mua bán.
阮明武:对。如果贷款用途是支付商品、设备或者其他资产的购买款,就要认真检查买卖合同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yòngtú shì zhīfù shāngpǐn, shèbèi huòzhě qítā zīchǎn de gòumǎikuǎn, jiù yào rènzhēn jiǎnchá mǎimài hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mục đích vay là thanh toán tiền mua hàng hóa, thiết bị hoặc tài sản khác thì phải kiểm tra kỹ Hợp đồng mua bán.
丁垂杨:主要核对买方、卖方、商品、数量、价格和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào héduì mǎifāng, màifāng, shāngpǐn, shùliàng, jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu đối chiếu bên mua, bên bán, hàng hóa, số lượng, giá và điều kiện thanh toán.
阮明武:对。还要看合同金额是不是和申请贷款金额能够合理对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn hétóng jīn’é shì bu shì hé shēnqǐng dàikuǎn jīn’é nénggòu hélǐ duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem giá trị hợp đồng có đối chiếu hợp lý với số tiền vay đề nghị hay không.
黎云英:如果同一份合同已经在另一笔贷款里融资过,也要特别注意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tóng yí fèn hétóng yǐjīng zài lìng yì bǐ dàikuǎn lǐ róngzī guò, yě yào tèbié zhùyì.
Lê Vân Anh: Nếu cùng một hợp đồng đã được dùng để tài trợ trong một khoản vay khác thì cũng phải đặc biệt chú ý.
阮明武:完全正确。要防止同一资金需求被重复计算。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào fángzhǐ tóng yī zījīn xūqiú bèi chóngfù jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải tránh việc cùng một nhu cầu vốn bị tính lặp lại.
344. Xác minh bên bán – 核实卖方
水仙:第三百四十四项是核实卖方。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi sìshísì xiàng shì héshí màifāng.
Thủy Tiên: Mục số 344 là xác minh bên bán.
阮明武:对。银行要确认合同上的卖方是不是真实存在的交易主体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào quèrèn hétóng shàng de màifāng shì bu shì zhēnshí cúnzài de jiāoyì zhǔtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải xác nhận bên bán trên hợp đồng có phải là chủ thể giao dịch thực sự tồn tại hay không.
芳玲:还要确认卖方是不是有能力提供合同里的商品或者服务。
Fāng Líng: Hái yào quèrèn màifāng shì bu shì yǒu nénglì tígōng hétóng lǐ de shāngpǐn huòzhě fúwù.
Phương Linh: Còn phải xác nhận bên bán có khả năng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong hợp đồng hay không.
阮明武:对。比如一家几乎没有实际经营的公司突然签一份非常大的设备销售合同,就需要进一步核实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yì jiā jīhū méiyǒu shíjì jīngyíng de gōngsī tūrán qiān yí fèn fēicháng dà de shèbèi xiāoshòu hétóng, jiù xūyào jìnyí bù héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một công ty gần như không có hoạt động thực tế nhưng đột ngột ký hợp đồng bán thiết bị giá trị rất lớn thì cần xác minh thêm.
丁垂杨:还可以核对卖方过去和客户有没有真实交易记录。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ héduì màifāng guòqù hé kèhù yǒu méiyǒu zhēnshí jiāoyì jìlù.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể đối chiếu xem trước đây bên bán và khách hàng đã có giao dịch thực tế hay chưa.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
345. Xác minh bên nhận tiền – 核实收款方
黎云英:第三百四十五项是核实收款方。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi sìshíwǔ xiàng shì héshí shōukuǎnfāng.
Lê Vân Anh: Mục số 345 là xác minh bên nhận tiền.
阮明武:对。合同上的卖方和实际收款方应该能够合理对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétóng shàng de màifāng hé shíjì shōukuǎnfāng yīnggāi nénggòu hélǐ duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bên bán trên hợp đồng và bên thực tế nhận tiền phải có thể đối chiếu hợp lý với nhau.
水仙:如果合同卖方是甲公司,但是客户要求银行把钱转给完全无关的乙公司,就要问为什么。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ hétóng màifāng shì Jiǎ gōngsī, dànshì kèhù yāoqiú yínháng bǎ qián zhuǎn gěi wánquán wúguān de Yǐ gōngsī, jiù yào wèn wèishénme.
Thủy Tiên: Nếu bên bán theo hợp đồng là công ty A nhưng khách hàng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cho một công ty B hoàn toàn không liên quan thì phải hỏi lý do.
阮明武:完全正确。资金流向异常是贷款用途审查中的重要信号。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zījīn liúxiàng yìcháng shì dàikuǎn yòngtú shěnchá zhōng de zhòngyào xìnhào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dòng tiền đi bất thường là một tín hiệu quan trọng trong thẩm định mục đích vay.
芳玲:如果确实需要付款给第三方,就要有合理的合同关系和证明资料。
Fāng Líng: Rúguǒ quèshí xūyào fùkuǎn gěi dì sānfāng, jiù yào yǒu hélǐ de hétóng guānxì hé zhèngmíng zīliào.
Phương Linh: Nếu thực sự cần thanh toán cho bên thứ ba thì phải có quan hệ hợp đồng hợp lý và hồ sơ chứng minh.
阮明武:对。不能只因为客户口头说明就改变资金流向。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ yīnwèi kèhù kǒutóu shuōmíng jiù gǎibiàn zījīn liúxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ vì lời giải thích bằng miệng của khách hàng mà thay đổi hướng dòng tiền.
346. Kiểm tra giá trị giao dịch – 检查交易金额
丁垂杨:第三百四十六项是检查交易金额。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi sìshíliù xiàng shì jiǎnchá jiāoyì jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Mục số 346 là kiểm tra giá trị giao dịch.
阮明武:对。要判断合同里的交易金额是不是合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào pànduàn hétóng lǐ de jiāoyì jīn’é shì bu shì hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đánh giá giá trị giao dịch trong hợp đồng có hợp lý hay không.
黎云英:可以和报价、市场价格、以前的采购价格或者其他类似交易比较。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ hé bàojià, shìchǎng jiàgé, yǐqián de cǎigòu jiàgé huòzhě qítā lèisì jiāoyì bǐjiào.
Lê Vân Anh: Có thể so sánh với báo giá, giá thị trường, giá mua trước đây hoặc các giao dịch tương tự khác.
阮明武:对。如果价格明显高于正常水平,就要了解为什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jiàgé míngxiǎn gāoyú zhèngcháng shuǐpíng, jiù yào liǎojiě wèishénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu giá cao rõ rệt so với mức bình thường thì phải tìm hiểu lý do.
水仙:也可能是设备规格更高、包括安装服务或者其他合理费用。
Shuǐ Xiān: Yě kěnéng shì shèbèi guīgé gèng gāo, bāokuò ānzhuāng fúwù huòzhě qítā hélǐ fèiyòng.
Thủy Tiên: Cũng có thể do thiết bị có cấu hình cao hơn, bao gồm dịch vụ lắp đặt hoặc các chi phí hợp lý khác.
阮明武:很好。所以发现价格差异以后,还是先核实原因,不能直接猜。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ fāxiàn jiàgé chāyì yǐhòu, háishi xiān héshí yuányīn, bù néng zhíjiē cāi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy sau khi phát hiện chênh lệch giá vẫn phải xác minh nguyên nhân trước, không được suy đoán ngay.
347. Kiểm tra tiến độ thanh toán – 检查付款进度
芳玲:第三百四十七项是检查付款进度。
Fāng Líng: Dì sānbǎi sìshíqī xiàng shì jiǎnchá fùkuǎn jìndù.
Phương Linh: Mục số 347 là kiểm tra tiến độ thanh toán.
阮明武:对。很多交易不是一次付清,而是按照合同分阶段付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō jiāoyì bú shì yí cì fùqīng, ér shì ànzhào hétóng fēn jiēduàn fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều giao dịch không thanh toán một lần mà thanh toán theo từng giai đoạn trong hợp đồng.
丁垂杨:比如签合同先付百分之三十,交货以后再付百分之五十,验收以后付剩下的百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú qiān hétóng xiān fù bǎifēnzhī sānshí, jiāohuò yǐhòu zài fù bǎifēnzhī wǔshí, yànshōu yǐhòu fù shèngxià de bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khi ký hợp đồng trả trước 30%, sau khi giao hàng trả 50% và sau nghiệm thu thanh toán 20% còn lại.
阮明武:对。这时候银行就要看客户已经支付了多少,现在真正需要支付多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou yínháng jiù yào kàn kèhù yǐjīng zhīfù le duōshao, xiànzài zhēnzhèng xūyào zhīfù duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này ngân hàng phải xem khách hàng đã thanh toán bao nhiêu và hiện thực sự còn phải thanh toán bao nhiêu.
黎云英:如果客户已经支付了七成,就不能再按照整个合同金额计算贷款需求。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù yǐjīng zhīfù le qī chéng, jiù bù néng zài ànzhào zhěnggè hétóng jīn’é jìsuàn dàikuǎn xūqiú.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng đã thanh toán 70% thì không thể tiếp tục tính nhu cầu vay theo toàn bộ giá trị hợp đồng.
阮明武:完全正确。贷款应当对应尚未支付而且真实存在的资金需求。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàikuǎn yīngdāng duìyìng shàngwèi zhīfù érqiě zhēnshí cúnzài de zījīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khoản vay phải tương ứng với phần nhu cầu vốn chưa thanh toán và thực sự tồn tại.
348. Kiểm tra chứng từ sử dụng vốn – 检查贷款资金使用凭证
水仙:第三百四十八项是检查贷款资金使用凭证。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi sìshíbā xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn zījīn shǐyòng píngzhèng.
Thủy Tiên: Mục số 348 là kiểm tra chứng từ sử dụng vốn vay.
阮明武:对。放款以前和放款以后,都可能需要通过相关凭证确认资金实际用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàngkuǎn yǐqián hé fàngkuǎn yǐhòu, dōu kěnéng xūyào tōngguò xiāngguān píngzhèng quèrèn zījīn shíjì yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cả trước và sau giải ngân đều có thể cần sử dụng chứng từ liên quan để xác nhận mục đích sử dụng vốn thực tế.
芳玲:比如合同、发票、付款申请、转账凭证、入库单或者验收记录。
Fāng Líng: Bǐrú hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, zhuǎnzhàng píngzhèng, rùkùdān huòzhě yànshōu jìlù.
Phương Linh: Ví dụ hợp đồng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, chứng từ chuyển khoản, phiếu nhập kho hoặc biên bản nghiệm thu.
阮明武:对。不同贷款用途需要检查不同的资金使用证明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng dàikuǎn yòngtú xūyào jiǎnchá bùtóng de zījīn shǐyòng zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi mục đích vay khác nhau cần kiểm tra loại chứng từ sử dụng vốn khác nhau.
丁垂杨:如果放款是直接支付给卖方,银行还可以通过转账记录进一步确认资金流向。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fàngkuǎn shì zhíjiē zhīfù gěi màifāng, yínháng hái kěyǐ tōngguò zhuǎnzhàng jìlù jìnyí bù quèrèn zījīn liúxiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu giải ngân trực tiếp cho bên bán thì ngân hàng còn có thể thông qua lịch sử chuyển khoản để xác nhận thêm dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
349. Kiểm tra khả năng sử dụng vốn đúng mục đích – 检查贷款资金按规定用途使用的可控性
黎云英:第三百四十九项是检查贷款资金能不能按照约定用途使用。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi sìshíjiǔ xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn zījīn néng bu néng ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng.
Lê Vân Anh: Mục số 349 là kiểm tra khả năng vốn vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận.
阮明武:对。银行不仅要知道客户说准备怎么用钱,还要判断这个用途实际上能不能被控制和验证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bùjǐn yào zhīdào kèhù shuō zhǔnbèi zěnme yòng qián, hái yào pànduàn zhège yòngtú shíjì shàng néng bu néng bèi kòngzhì hé yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng không chỉ phải biết khách hàng nói sẽ dùng tiền như thế nào mà còn phải đánh giá việc sử dụng đó trên thực tế có thể được kiểm soát và xác minh hay không.
水仙:什么情况下比较容易控制?
Shuǐ Xiān: Shénme qíngkuàng xià bǐjiào róngyì kòngzhì?
Thủy Tiên: Trong trường hợp nào thì tương đối dễ kiểm soát anh?
阮明武:比如合同明确、收款方明确、付款时间明确,而且银行可以直接把资金支付给真实交易对手。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú hétóng míngquè, shōukuǎnfāng míngquè, fùkuǎn shíjiān míngquè, érqiě yínháng kěyǐ zhíjiē bǎ zījīn zhīfù gěi zhēnshí jiāoyì duìshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ hợp đồng rõ ràng, bên nhận tiền rõ ràng, thời điểm thanh toán rõ ràng và ngân hàng có thể trực tiếp chuyển tiền cho đối tác giao dịch thực tế.
芳玲:如果客户要求全部贷款先转进自己的普通账户,再自由使用,资金用途的控制难度可能更高。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù yāoqiú quánbù dàikuǎn xiān zhuǎn jìn zìjǐ de pǔtōng zhànghù, zài zìyóu shǐyòng, zījīn yòngtú de kòngzhì nándù kěnéng gèng gāo.
Phương Linh: Nếu khách hàng yêu cầu toàn bộ tiền vay trước tiên chuyển vào tài khoản thông thường của mình rồi tự do sử dụng thì việc kiểm soát mục đích sử dụng vốn có thể khó hơn.
阮明武:对。所以放款方式也是控制贷款用途的重要工具。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fàngkuǎn fāngshì yě shì kòngzhì dàikuǎn yòngtú de zhòngyào gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phương thức giải ngân cũng là một công cụ quan trọng để kiểm soát mục đích vay.
丁垂杨:放款以后还要继续检查实际资金流向吗?
Dīng Chuíyáng: Fàngkuǎn yǐhòu hái yào jìxù jiǎnchá shíjì zījīn liúxiàng ma?
Đinh Thùy Dương: Sau giải ngân còn phải tiếp tục kiểm tra dòng tiền thực tế không anh?
阮明武:当然。必要的时候要进行贷后检查,确认资金实际使用和批准用途一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bìyào de shíhou yào jìnxíng dàihòu jiǎnchá, quèrèn zījīn shíjì shǐyòng hé pīzhǔn yòngtú yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khi cần phải thực hiện kiểm tra sau vay để xác nhận việc sử dụng vốn thực tế thống nhất với mục đích đã được phê duyệt.
第十四部分综合复习:贷款用途审查
阮明武:现在我们把第十四部分按照完整的贷款用途审查逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shísì bùfen ànzhào wánzhěng de dàikuǎn yòngtú shěnchá luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười bốn theo logic thẩm định mục đích vay hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步先问客户为什么需要钱。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān wèn kèhù wèishénme xūyào qián.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là hỏi trước tiên tại sao khách hàng cần vốn.
黎云英:然后确认这是真实的经营、消费、投资或者其他合理资金需求。
Lí Yún Yīng: Ránhòu quèrèn zhè shì zhēnshí de jīngyíng, xiāofèi, tóuzī huòzhě qítā hélǐ zījīn xūqiú.
Lê Vân Anh: Sau đó xác nhận đây là nhu cầu vốn kinh doanh, tiêu dùng, đầu tư hoặc nhu cầu hợp lý khác có thật.
阮明武:对。第一步解决的是“为什么需要资金”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì yí bù jiějué de shì “wèishénme xūyào zījīn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ nhất giải quyết câu hỏi “tại sao cần vốn”.
水仙:第二步就是检查客户准备把贷款用在哪里。
Shuǐ Xiān: Dì èr bù jiùshì jiǎnchá kèhù zhǔnbèi bǎ dàikuǎn yòng zài nǎlǐ.
Thủy Tiên: Bước thứ hai là kiểm tra khách hàng dự kiến sử dụng vốn vay vào đâu.
芳玲:而且这个用途必须真实、合法、具体。
Fāng Líng: Érqiě zhège yòngtú bìxū zhēnshí, héfǎ, jùtǐ.
Phương Linh: Và mục đích đó phải có thật, hợp pháp và cụ thể.
阮明武:很好。第二步解决的是“钱准备花到哪里”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì èr bù jiějué de shì “qián zhǔnbèi huā dào nǎlǐ”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ hai giải quyết câu hỏi “tiền dự kiến được chi vào đâu”.
丁垂杨:第三步是判断这个贷款安排合不合理。
Dīng Chuíyáng: Dì sān bù shì pànduàn zhège dàikuǎn ānpái hé bu hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ ba là đánh giá cấu trúc khoản vay có hợp lý hay không.
黎云英:要比较贷款金额、用途、期限、付款进度和还款来源。
Lí Yún Yīng: Yào bǐjiào dàikuǎn jīn’é, yòngtú, qīxiàn, fùkuǎn jìndù hé huánkuǎn láiyuán.
Lê Vân Anh: Phải so sánh số tiền vay, mục đích, thời hạn, tiến độ thanh toán và nguồn trả nợ.
阮明武:对。这里最重要的就是“匹配”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ zuì zhòngyào de jiùshì “pǐpèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất ở đây là “sự phù hợp”.
水仙:短期资金需求应该和合理的短期贷款期限匹配。
Shuǐ Xiān: Duǎnqī zījīn xūqiú yīnggāi hé hélǐ de duǎnqī dàikuǎn qīxiàn pǐpèi.
Thủy Tiên: Nhu cầu vốn ngắn hạn nên phù hợp với thời hạn vay ngắn hạn hợp lý.
芳玲:长期设备投资则要结合设备使用周期和未来现金流安排贷款期限。
Fāng Líng: Chángqī shèbèi tóuzī zé yào jiéhé shèbèi shǐyòng zhōuqī hé wèilái xiànjīnliú ānpái dàikuǎn qīxiàn.
Phương Linh: Còn đầu tư thiết bị dài hạn phải kết hợp chu kỳ sử dụng thiết bị và dòng tiền tương lai để bố trí thời hạn vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第四步是计算客户到底需要多少钱。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì jìsuàn kèhù dàodǐ xūyào duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là tính chính xác khách hàng thực sự cần bao nhiêu tiền.
阮明武:对。我们先算总资金需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen xiān suàn zǒng zījīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên chúng ta tính tổng nhu cầu vốn.
黎云英:再算客户自己的资金。
Lí Yún Yīng: Zài suàn kèhù zìjǐ de zījīn.
Lê Vân Anh: Sau đó tính phần vốn của chính khách hàng.
水仙:总资金需求减去客户真实可用的资金,就是初步资金缺口。
Shuǐ Xiān: Zǒng zījīn xūqiú jiǎnqù kèhù zhēnshí kěyòng de zījīn, jiùshì chūbù zījīn quēkǒu.
Thủy Tiên: Tổng nhu cầu vốn trừ đi nguồn vốn thực tế có thể sử dụng của khách hàng sẽ ra phần thiếu hụt vốn sơ bộ.
阮明武:很好。但是资金缺口还不等于最终贷款金额。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì zījīn quēkǒu hái bù děngyú zuìzhōng dàikuǎn jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng phần thiếu hụt vốn vẫn chưa bằng số tiền vay cuối cùng.
芳玲:因为还要看偿债能力和风险。
Fāng Líng: Yīnwèi hái yào kàn chángzhài nénglì hé fēngxiǎn.
Phương Linh: Bởi vì còn phải xem khả năng trả nợ và rủi ro.
阮明武:完全正确。可以把这个逻辑理解成:客户需要多少,不等于银行就应该借多少。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kěyǐ bǎ zhège luójí lǐjiě chéng: kèhù xūyào duōshao, bù děngyú yínháng jiù yīnggāi jiè duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể hiểu logic này là: khách hàng cần bao nhiêu không đồng nghĩa ngân hàng nên cho vay bấy nhiêu.
丁垂杨:最终贷款金额应该同时受到实际需求和偿债能力两个方面的限制。
Dīng Chuíyáng: Zuìzhōng dàikuǎn jīn’é yīnggāi tóngshí shòudào shíjì xūqiú hé chángzhài nénglì liǎng ge fāngmiàn de xiànzhì.
Đinh Thùy Dương: Số tiền vay cuối cùng phải đồng thời chịu giới hạn bởi nhu cầu vốn thực tế và khả năng trả nợ.
阮明武:对,这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này cực kỳ quan trọng.
黎云英:第五步就是验证真实交易。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù jiùshì yànzhèng zhēnshí jiāoyì.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm là xác minh giao dịch thực tế.
水仙:要核对买卖合同、卖方、收款方和交易金额。
Shuǐ Xiān: Yào héduì mǎimài hétóng, màifāng, shōukuǎnfāng hé jiāoyì jīn’é.
Thủy Tiên: Phải đối chiếu Hợp đồng mua bán, bên bán, bên nhận tiền và giá trị giao dịch.
阮明武:对。这里要形成一个完整的交易链。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào xíngchéng yí ge wánzhěng de jiāoyì liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải hình thành một chuỗi giao dịch hoàn chỉnh.
芳玲:谁买?
Fāng Líng: Shéi mǎi?
Phương Linh: Ai mua?
丁垂杨:向谁买?
Dīng Chuíyáng: Xiàng shéi mǎi?
Đinh Thùy Dương: Mua của ai?
黎云英:买什么?
Lí Yún Yīng: Mǎi shénme?
Lê Vân Anh: Mua cái gì?
水仙:多少钱?
Shuǐ Xiān: Duōshao qián?
Thủy Tiên: Bao nhiêu tiền?
芳玲:什么时候付款?
Fāng Líng: Shénme shíhou fùkuǎn?
Phương Linh: Khi nào thanh toán?
丁垂杨:最后钱实际付给谁?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu qián shíjì fù gěi shéi?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng tiền thực tế được trả cho ai?
阮明武:很好。这几个问题如果能够互相证明,交易真实性就更容易判断。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jǐ ge wèntí rúguǒ nénggòu hùxiāng zhèngmíng, jiāoyì zhēnshíxìng jiù gèng róngyì pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu các câu hỏi này có thể kiểm chứng lẫn nhau thì việc đánh giá tính xác thực của giao dịch sẽ dễ dàng hơn.
黎云英:第六步是看付款进度。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù shì kàn fùkuǎn jìndù.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu là xem tiến độ thanh toán.
阮明武:对。必须分清已经支付的部分和尚未支付的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bìxū fēnqīng yǐjīng zhīfù de bùfen hé shàngwèi zhīfù de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân biệt rõ phần đã thanh toán và phần chưa thanh toán.
水仙:因为贷款应该支持还没有支付的真实需求,而不是重复融资已经支付的部分。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi dàikuǎn yīnggāi zhīchí hái méiyǒu zhīfù de zhēnshí xūqiú, ér bú shì chóngfù róngzī yǐjīng zhīfù de bùfen.
Thủy Tiên: Bởi vì khoản vay nên hỗ trợ nhu cầu thực tế chưa thanh toán chứ không phải tài trợ lặp lại cho phần đã thanh toán.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:第七步就是设计放款方式来控制资金用途。
Fāng Líng: Dì qī bù jiùshì shèjì fàngkuǎn fāngshì lái kòngzhì zījīn yòngtú.
Phương Linh: Bước thứ bảy là thiết kế phương thức giải ngân để kiểm soát mục đích sử dụng vốn.
阮明武:对。如果条件允许,可以根据实际付款进度分次放款,并直接支付给真实交易对手。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tiáojiàn yǔnxǔ, kěyǐ gēnjù shíjì fùkuǎn jìndù fēncì fàngkuǎn, bìng zhíjiē zhīfù gěi zhēnshí jiāoyì duìshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu điều kiện cho phép, có thể giải ngân nhiều lần theo tiến độ thanh toán thực tế và chuyển trực tiếp cho đối tác giao dịch thực sự.
丁垂杨:这样比一次性把全部贷款转给客户以后自由使用更容易控制用途。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bǐ yícìxìng bǎ quánbù dàikuǎn zhuǎn gěi kèhù yǐhòu zìyóu shǐyòng gèng róngyì kòngzhì yòngtú.
Đinh Thùy Dương: Như vậy dễ kiểm soát mục đích hơn so với chuyển toàn bộ khoản vay cho khách hàng một lần rồi để tự sử dụng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:但是放款完成以后,贷款用途审查是不是就结束了?
Lí Yún Yīng: Dànshì fàngkuǎn wánchéng yǐhòu, dàikuǎn yòngtú shěnchá shì bu shì jiù jiéshù le?
Lê Vân Anh: Nhưng sau khi giải ngân xong thì việc thẩm định mục đích vay có kết thúc không anh?
阮明武:没有。放款以后还要根据需要进行贷后检查。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu. Fàngkuǎn yǐhòu hái yào gēnjù xūyào jìnxíng dàihòu jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Sau giải ngân còn phải tiến hành kiểm tra sau vay khi cần thiết.
水仙:主要检查贷款资金实际去了哪里。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào jiǎnchá dàikuǎn zījīn shíjì qù le nǎlǐ.
Thủy Tiên: Chủ yếu kiểm tra tiền vay thực tế đã đi đâu.
芳玲:还要看客户最后是不是真的买了申请贷款时说的商品、设备或者其他资产。
Fāng Líng: Hái yào kàn kèhù zuìhòu shì bu shì zhēn de mǎi le shēnqǐng dàikuǎn shí shuō de shāngpǐn, shèbèi huòzhě qítā zīchǎn.
Phương Linh: Còn phải xem cuối cùng khách hàng có thực sự mua hàng hóa, thiết bị hoặc tài sản khác như đã khai khi xin vay hay không.
阮明武:对。贷款用途必须形成从申请到放款再到实际使用的完整证据链。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn yòngtú bìxū xíngchéng cóng shēnqǐng dào fàngkuǎn zài dào shíjì shǐyòng de wánzhěng zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích vay phải hình thành một chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh từ đề nghị vay, giải ngân cho đến việc sử dụng thực tế.
丁垂杨:也就是申请用途、合同用途、付款用途和实际用途都应该能够连接起来。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shēnqǐng yòngtú, hétóng yòngtú, fùkuǎn yòngtú hé shíjì yòngtú dōu yīnggāi nénggòu liánjiē qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là mục đích trong đề nghị vay, mục đích trong hợp đồng, mục đích thanh toán và mục đích sử dụng thực tế đều phải liên kết được với nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果发现实际用途和批准用途不同,应该怎么处理?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn shíjì yòngtú hé pīzhǔn yòngtú bùtóng, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện mục đích sử dụng thực tế khác với mục đích được phê duyệt thì nên xử lý thế nào anh?
阮明武:首先要确认差异到底是什么、金额多大、为什么发生,然后按照贷款条件和银行内部规定进行处理。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào quèrèn chāyì dàodǐ shì shénme, jīn’é duō dà, wèishénme fāshēng, ránhòu ànzhào dàikuǎn tiáojiàn hé yínháng nèibù guīdìng jìnxíng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác nhận chênh lệch cụ thể là gì, giá trị bao nhiêu và tại sao phát sinh, sau đó xử lý theo điều kiện khoản vay và quy định nội bộ ngân hàng.
水仙:还是“先发现问题,再核实问题,最后判断影响”。
Shuǐ Xiān: Háishi “xiān fāxiàn wèntí, zài héshí wèntí, zuìhòu pànduàn yǐngxiǎng”.
Thủy Tiên: Vẫn là “trước tiên phát hiện vấn đề, sau đó xác minh vấn đề và cuối cùng đánh giá tác động”.
阮明武:对。这是整个信贷审查都可以使用的方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zhěnggè xìndài shěnchá dōu kěyǐ shǐyòng de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là phương pháp có thể áp dụng cho toàn bộ quá trình thẩm định tín dụng.
芳玲:贷款用途审查还要和客户的经营规模比较吗?
Fāng Líng: Dàikuǎn yòngtú shěnchá hái yào hé kèhù de jīngyíng guīmó bǐjiào ma?
Phương Linh: Thẩm định mục đích vay còn phải so sánh với quy mô kinh doanh của khách hàng không anh?
阮明武:当然。比如一家年销售收入只有五百万元的小企业,突然申请五千万元流动资金,就必须深入了解。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǐrú yì jiā nián xiāoshòu shōurù zhǐyǒu wǔbǎi wàn yuán de xiǎo qǐyè, tūrán shēnqǐng wǔqiān wàn yuán liúdòng zījīn, jiù bìxū shēnrù liǎojiě.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ một doanh nghiệp nhỏ có doanh thu năm chỉ 5 triệu nhân dân tệ nhưng đột ngột đề nghị vay 50 triệu vốn lưu động thì bắt buộc phải tìm hiểu sâu.
丁垂杨:因为贷款需求和企业正常经营规模差别太大。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dàikuǎn xūqiú hé qǐyè zhèngcháng jīngyíng guīmó chābié tài dà.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì nhu cầu vay chênh lệch quá lớn so với quy mô hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
阮明武:对。还要看采购规模、库存规模、应收账款和现金周转周期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn cǎigòu guīmó, kùcún guīmó, yìngshōu zhàngkuǎn hé xiànjīn zhōuzhuǎn zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem quy mô mua hàng, quy mô hàng tồn kho, khoản phải thu và chu kỳ luân chuyển tiền.
黎云英:也就是说,贷款需求应该能够从企业经营数据里面得到解释。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, dàikuǎn xūqiú yīnggāi nénggòu cóng qǐyè jīngyíng shùjù lǐmiàn dédào jiěshì.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là nhu cầu vay phải có thể được giải thích bằng dữ liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果企业说要增加库存,是不是就要看库存为什么需要增加?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè shuō yào zēngjiā kùcún, shì bu shì jiù yào kàn kùcún wèishénme xūyào zēngjiā?
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp nói cần tăng hàng tồn kho thì có phải phải xem tại sao cần tăng tồn kho không anh?
阮明武:对。比如是旺季备货、新订单增加、原材料价格可能上涨,还是因为旧库存卖不出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shì wàngjì bèihuò, xīn dìngdān zēngjiā, yuáncáiliào jiàgé kěnéng shàngzhǎng, háishi yīnwèi jiù kùcún mài bu chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ để chuẩn bị hàng cho mùa cao điểm, đơn hàng mới tăng, giá nguyên vật liệu có thể tăng hay do hàng tồn kho cũ không bán được.
芳玲:前面三种情况可能说明真实的经营资金需求,最后一种情况反而可能说明库存风险。
Fāng Líng: Qiánmiàn sān zhǒng qíngkuàng kěnéng shuōmíng zhēnshí de jīngyíng zījīn xūqiú, zuìhòu yì zhǒng qíngkuàng fǎn’ér kěnéng shuōmíng kùcún fēngxiǎn.
Phương Linh: Ba trường hợp đầu có thể phản ánh nhu cầu vốn kinh doanh thực tế, còn trường hợp cuối lại có thể phản ánh rủi ro hàng tồn kho.
阮明武:很好。贷款用途不能只看表面名称,要看背后的经营原因。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dàikuǎn yòngtú bù néng zhǐ kàn biǎomiàn míngchēng, yào kàn bèihòu de jīngyíng yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không thể chỉ nhìn tên gọi bề ngoài của mục đích vay mà phải xem nguyên nhân kinh doanh phía sau.
丁垂杨:如果企业说贷款用于支付供应商,但是供应商已经给了九十天账期,也要看真正什么时候需要资金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè shuō dàikuǎn yòng yú zhīfù gōngyìngshāng, dànshì gōngyìngshāng yǐjīng gěi le jiǔshí tiān zhàngqī, yě yào kàn zhēnzhèng shénme shíhou xūyào zījīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp nói vay để thanh toán cho nhà cung cấp nhưng nhà cung cấp đã cho thời hạn thanh toán 90 ngày thì cũng phải xem thực tế khi nào doanh nghiệp cần vốn.
阮明武:完全正确。贷款放款时间也要和实际资金需求时间匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàikuǎn fàngkuǎn shíjiān yě yào hé shíjì zījīn xūqiú shíjiān pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thời điểm giải ngân cũng phải phù hợp với thời điểm phát sinh nhu cầu vốn thực tế.
黎云英:太早放款可能让资金暂时闲置。
Lí Yún Yīng: Tài zǎo fàngkuǎn kěnéng ràng zījīn zànshí xiánzhì.
Lê Vân Anh: Giải ngân quá sớm có thể khiến vốn tạm thời bị nhàn rỗi.
水仙:太晚放款又可能不能满足真实付款需求。
Shuǐ Xiān: Tài wǎn fàngkuǎn yòu kěnéng bù néng mǎnzú zhēnshí fùkuǎn xūqiú.
Thủy Tiên: Giải ngân quá muộn lại có thể không đáp ứng được nhu cầu thanh toán thực tế.
阮明武:对。所以金额、时间和用途三个方面都要匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jīn’é, shíjiān hé yòngtú sān ge fāngmiàn dōu yào pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy cả ba yếu tố số tiền, thời điểm và mục đích đều phải phù hợp.
芳玲:最后我们是不是可以把整个贷款用途审查总结成几个核心问题?
Fāng Líng: Zuìhòu wǒmen shì bu shì kěyǐ bǎ zhěnggè dàikuǎn yòngtú shěnchá zǒngjié chéng jǐ ge héxīn wèntí?
Phương Linh: Cuối cùng chúng ta có thể tổng kết toàn bộ thẩm định mục đích vay thành một số câu hỏi cốt lõi không anh?
阮明武:可以。第一个问题:客户为什么需要这笔钱?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dì yí ge wèntí: kèhù wèishénme xūyào zhè bǐ qián?
Nguyễn Minh Vũ: Có. Câu hỏi thứ nhất: tại sao khách hàng cần số tiền này?
丁垂杨:第二个问题:这笔钱具体准备拿去做什么?
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge wèntí: zhè bǐ qián jùtǐ zhǔnbèi ná qù zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ hai: số tiền này cụ thể dự kiến được dùng để làm gì?
黎云英:第三个问题:这个用途是不是真实、合法和合理?
Lí Yún Yīng: Dì sān ge wèntí: zhège yòngtú shì bu shì zhēnshí, héfǎ hé hélǐ?
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ ba: mục đích đó có thực sự có thật, hợp pháp và hợp lý hay không?
水仙:第四个问题:完成这项交易总共需要多少钱?
Shuǐ Xiān: Dì sì ge wèntí: wánchéng zhè xiàng jiāoyì zǒnggòng xūyào duōshao qián?
Thủy Tiên: Câu hỏi thứ tư: hoàn thành giao dịch này tổng cộng cần bao nhiêu tiền?
芳玲:第五个问题:客户自己真正可以投入多少钱?
Fāng Líng: Dì wǔ ge wèntí: kèhù zìjǐ zhēnzhèng kěyǐ tóurù duōshao qián?
Phương Linh: Câu hỏi thứ năm: bản thân khách hàng thực sự có thể tự bỏ bao nhiêu vốn?
丁垂杨:第六个问题:真正的资金缺口是多少?
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge wèntí: zhēnzhèng de zījīn quēkǒu shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ sáu: phần thiếu hụt vốn thực sự là bao nhiêu?
黎云英:第七个问题:客户的偿债能力能够支持多少贷款?
Lí Yún Yīng: Dì qī ge wèntí: kèhù de chángzhài nénglì nénggòu zhīchí duōshao dàikuǎn?
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ bảy: khả năng trả nợ của khách hàng có thể hỗ trợ khoản vay bao nhiêu?
水仙:第八个问题:合同、卖方、收款方和交易价格是不是真实一致?
Shuǐ Xiān: Dì bā ge wèntí: hétóng, màifāng, shōukuǎnfāng hé jiāoyì jiàgé shì bu shì zhēnshí yízhì?
Thủy Tiên: Câu hỏi thứ tám: hợp đồng, bên bán, bên nhận tiền và giá trị giao dịch có xác thực và thống nhất hay không?
芳玲:第九个问题:贷款资金什么时候需要支付?
Fāng Líng: Dì jiǔ ge wèntí: dàikuǎn zījīn shénme shíhou xūyào zhīfù?
Phương Linh: Câu hỏi thứ chín: khi nào vốn vay thực sự cần được thanh toán?
丁垂杨:第十个问题:银行怎么保证钱最后真的按照批准用途使用?
Dīng Chuíyáng: Dì shí ge wèntí: yínháng zěnme bǎozhèng qián zuìhòu zhēn de ànzhào pīzhǔn yòngtú shǐyòng?
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ mười: ngân hàng kiểm soát thế nào để tiền cuối cùng thực sự được sử dụng theo đúng mục đích đã phê duyệt?
阮明武:非常好。这十个问题基本上就是贷款用途审查的完整逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè shí ge wèntí jīběn shàng jiùshì dàikuǎn yòngtú shěnchá de wánzhěng luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mười câu hỏi này về cơ bản chính là logic hoàn chỉnh của thẩm định mục đích vay.
黎云英:最后形成审查结论的时候,也不能只写“贷款用途真实”。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu xíngchéng shěnchá jiélùn de shíhou, yě bù néng zhǐ xiě “dàikuǎn yòngtú zhēnshí”.
Lê Vân Anh: Khi hình thành kết luận thẩm định cuối cùng cũng không thể chỉ viết “mục đích vay có thật”.
阮明武:对。要写清楚资金需求是什么、总金额多少、客户投入多少、资金缺口多少、建议贷款多少,以及资金怎么支付和控制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào xiě qīngchu zījīn xūqiú shì shénme, zǒng jīn’é duōshao, kèhù tóurù duōshao, zījīn quēkǒu duōshao, jiànyì dàikuǎn duōshao, yǐjí zījīn zěnme zhīfù hé kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ghi rõ nhu cầu vốn là gì, tổng giá trị bao nhiêu, khách hàng tự bỏ bao nhiêu, thiếu hụt bao nhiêu, đề xuất cho vay bao nhiêu và dòng tiền sẽ được thanh toán, kiểm soát như thế nào.
水仙:如果发现异常,也要写明异常是什么和需要 bổ sung什么条件。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāxiàn yìcháng, yě yào xiě míng yìcháng shì shénme hé xūyào bǔchōng shénme tiáojiàn.
Thủy Tiên: Nếu phát hiện bất thường thì cũng phải ghi rõ bất thường là gì và cần bổ sung điều kiện gì.
阮明武:完全正确。好的贷款用途审查结论必须能够说明需求、用途、金额、交易、付款和资金控制六个方面。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de dàikuǎn yòngtú shěnchá jiélùn bìxū nénggòu shuōmíng xūqiú, yòngtú, jīn’é, jiāoyì, fùkuǎn hé zījīn kòngzhì liù ge fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một kết luận thẩm định mục đích vay tốt phải làm rõ sáu mặt: nhu cầu, mục đích, số tiền, giao dịch, thanh toán và kiểm soát vốn.
丁垂杨:这样才能避免贷款金额脱离真实需求。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái néng bìmiǎn dàikuǎn jīn’é tuōlí zhēnshí xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới có thể tránh việc số tiền vay tách rời nhu cầu thực tế.
黎云英:也可以减少贷款资金被转去其他用途的风险。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ jiǎnshǎo dàikuǎn zījīn bèi zhuǎn qù qítā yòngtú de fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Đồng thời có thể giảm rủi ro vốn vay bị chuyển sang mục đích khác.
水仙:还可以让贷款期限和真实资金周转周期更加匹配。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ ràng dàikuǎn qīxiàn hé zhēnshí zījīn zhōuzhuǎn zhōuqī gèngjiā pǐpèi.
Thủy Tiên: Còn có thể làm cho thời hạn vay phù hợp hơn với chu kỳ luân chuyển vốn thực tế.
阮明武:完全正确。贷款用途审查的核心就是:确认真实需求,核实真实交易,算清真实缺口,确定合理金额,设计合理放款方式,并持续验证资金实际流向。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàikuǎn yòngtú shěnchá de héxīn jiùshì: quèrèn zhēnshí xūqiú, héshí zhēnshí jiāoyì, suàn qīng zhēnshí quēkǒu, quèdìng hélǐ jīn’é, shèjì hélǐ fàngkuǎn fāngshì, bìng chíxù yànzhèng zījīn shíjì liúxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định mục đích vay là: xác nhận nhu cầu thực tế, xác minh giao dịch thực tế, tính rõ phần thiếu hụt vốn thực tế, xác định số tiền vay hợp lý, thiết kế phương thức giải ngân hợp lý và liên tục kiểm chứng dòng tiền thực tế.
XV. 个人收入来源与偿债能力评估 – Thẩm định nguồn thu nhập và khả năng trả nợ cá nhân
350. Xác định tổng thu nhập hàng tháng – 确定每月总收入
阮明武:现在我们学习第十五部分——个人收入来源与偿债能力评估,第一项是确定客户每月的总收入。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shíwǔ bùfen——gèrén shōurù láiyuán yǔ chángzhài nénglì pínggū, dì yī xiàng shì quèdìng kèhù měi yuè de zǒng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười lăm – Thẩm định nguồn thu nhập và khả năng trả nợ cá nhân, mục đầu tiên là xác định tổng thu nhập hằng tháng của khách hàng.
丁垂杨:阮明武哥,总收入是不是要把工资、奖金、佣金、经营收入和租金收入都加在一起?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zǒng shōurù shì bu shì yào bǎ gōngzī, jiǎngjīn, yòngjīn, jīngyíng shōurù hé zūjīn shōurù dōu jiā zài yìqǐ?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tổng thu nhập có phải phải cộng lương, thưởng, hoa hồng, thu nhập kinh doanh và thu nhập cho thuê lại với nhau không anh?
阮明武:对,但是不能看到一笔钱进入账户就马上认定为收入,还要确认资金来源和持续性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bù néng kàndào yì bǐ qián jìnrù zhànghù jiù mǎshàng rèndìng wéi shōurù, hái yào quèrèn zījīn láiyuán hé chíxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể cứ thấy một khoản tiền vào tài khoản là lập tức coi đó là thu nhập; còn phải xác nhận nguồn tiền và tính bền vững.
黎云英:比如别人临时转给客户的钱,或者客户自己从另一个账户转过来的钱,就不能重复算成收入。
Lí Yún Yīng: Bǐrú biérén línshí zhuǎn gěi kèhù de qián, huòzhě kèhù zìjǐ cóng lìng yí ge zhànghù zhuǎn guòlái de qián, jiù bù néng chóngfù suàn chéng shōurù.
Lê Vân Anh: Ví dụ tiền người khác tạm thời chuyển cho khách hàng hoặc tiền khách hàng tự chuyển từ một tài khoản khác sang thì không thể tính lặp thành thu nhập.
阮明武:完全正确。我们要计算的是真实、可以证明、具有合理持续性的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen yào jìsuàn de shì zhēnshí, kěyǐ zhèngmíng, jùyǒu hélǐ chíxùxìng de shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thu nhập chúng ta cần tính phải là thu nhập có thật, có thể chứng minh và có tính duy trì hợp lý.
351. Xác định thu nhập cố định – 确定固定收入
水仙:第三百五十一项是确定固定收入。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi wǔshíyī xiàng shì quèdìng gùdìng shōurù.
Thủy Tiên: Mục số 351 là xác định thu nhập cố định.
阮明武:对。固定收入主要是客户可以比较稳定、定期取得的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gùdìng shōurù zhǔyào shì kèhù kěyǐ bǐjiào wěndìng, dìngqī qǔdé de shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thu nhập cố định chủ yếu là khoản thu nhập khách hàng có thể nhận được tương đối ổn định và định kỳ.
芳玲:比如每月基本工资和长期稳定的固定津贴。
Fāng Líng: Bǐrú měi yuè jīběn gōngzī hé chángqī wěndìng de gùdìng jīntiē.
Phương Linh: Ví dụ lương cơ bản hằng tháng và các khoản phụ cấp cố định ổn định lâu dài.
阮明武:对。还要通过劳动合同、工资单、收入证明和银行流水进行交叉核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào tōngguò láodòng hétóng, gōngzīdān, shōurù zhèngmíng hé yínháng liúshuǐ jìnxíng jiāochā héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra chéo thông qua Hợp đồng lao động, phiếu lương, Xác nhận thu nhập và sao kê ngân hàng.
丁垂杨:如果收入证明写每月五千万元,但是银行流水长期只有三千万元工资入账,就要解释差异。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zhèngmíng xiě měi yuè wǔqiān wàn yuán, dànshì yínháng liúshuǐ chángqī zhǐyǒu sānqiān wàn yuán gōngzī rùzhàng, jiù yào jiěshì chāyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu Xác nhận thu nhập ghi mỗi tháng 50 triệu đồng nhưng sao kê ngân hàng trong thời gian dài chỉ có 30 triệu đồng tiền lương vào tài khoản thì phải giải thích chênh lệch.
阮明武:完全正确。固定收入也必须有证据支持。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gùdìng shōurù yě bìxū yǒu zhèngjù zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thu nhập cố định cũng phải có bằng chứng hỗ trợ.
352. Xác định thu nhập biến động – 确定浮动收入
黎云英:第三百五十二项是确定浮动收入。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi wǔshí’èr xiàng shì quèdìng fúdòng shōurù.
Lê Vân Anh: Mục số 352 là xác định thu nhập biến động.
阮明武:对。奖金、佣金、加班收入、销售提成或者不固定的经营收入,都可能属于浮动收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎngjīn, yòngjīn, jiābān shōurù, xiāoshòu tíchéng huòzhě bù gùdìng de jīngyíng shōurù, dōu kěnéng shǔyú fúdòng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thưởng, hoa hồng, thu nhập làm thêm, phần trăm doanh số hoặc thu nhập kinh doanh không cố định đều có thể thuộc thu nhập biến động.
水仙:这种收入是不是不能直接按照最高的一个月来计算?
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng shōurù shì bu shì bù néng zhíjiē ànzhào zuì gāo de yí ge yuè lái jìsuàn?
Thủy Tiên: Loại thu nhập này có phải không thể trực tiếp tính theo tháng có mức thu nhập cao nhất không anh?
阮明武:当然不能。通常要观察一段合理期间,了解平均水平、最低水平和波动幅度。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bù néng. Tōngcháng yào guānchá yí duàn hélǐ qījiān, liǎojiě píngjūn shuǐpíng, zuìdī shuǐpíng hé bōdòng fúdù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không. Thông thường phải quan sát trong một khoảng thời gian hợp lý để hiểu mức trung bình, mức thấp nhất và biên độ biến động.
芳玲:如果过去十二个月佣金每个月变化很大,就要保守判断未来能够持续的部分。
Fāng Líng: Rúguǒ guòqù shí’èr ge yuè yòngjīn měi ge yuè biànhuà hěn dà, jiù yào bǎoshǒu pànduàn wèilái nénggòu chíxù de bùfen.
Phương Linh: Nếu hoa hồng trong 12 tháng qua biến động rất lớn giữa các tháng thì phải thận trọng khi xác định phần có thể duy trì trong tương lai.
阮明武:对。我们关心的不是过去最高赚过多少,而是未来比较可靠地能够获得多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen guānxīn de bú shì guòqù zuìgāo zhuàn guò duōshao, ér shì wèilái bǐjiào kěkào de nénggòu huòdé duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta quan tâm không phải trước đây từng kiếm được cao nhất bao nhiêu mà là trong tương lai có thể tương đối đáng tin cậy nhận được bao nhiêu.
353. Đánh giá tính ổn định của thu nhập – 评估收入稳定性
丁垂杨:第三百五十三项是评估收入稳定性。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi wǔshísān xiàng shì pínggū shōurù wěndìngxìng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 353 là đánh giá tính ổn định của thu nhập.
阮明武:对。收入高不一定代表偿债能力稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù gāo bù yídìng dàibiǎo chángzhài nénglì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thu nhập cao không nhất thiết đồng nghĩa với khả năng trả nợ ổn định.
黎云英:是不是要看工作单位、行业、职位、工作年限和过去的收入变化?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì yào kàn gōngzuò dānwèi, hángyè, zhíwèi, gōngzuò niánxiàn hé guòqù de shōurù biànhuà?
Lê Vân Anh: Có phải phải xem đơn vị công tác, ngành nghề, vị trí, thâm niên và biến động thu nhập trong quá khứ không anh?
阮明武:对。还要看固定收入和浮动收入各占多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn gùdìng shōurù hé fúdòng shōurù gè zhàn duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thu nhập cố định và thu nhập biến động chiếm tỷ trọng bao nhiêu.
水仙:如果一个人每月平均收入八千万元,但是其中六千万元来自不稳定的佣金,风险就和八千万元固定工资不一样。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge rén měi yuè píngjūn shōurù bāqiān wàn yuán, dànshì qízhōng liùqiān wàn yuán láizì bù wěndìng de yòngjīn, fēngxiǎn jiù hé bāqiān wàn yuán gùdìng gōngzī bù yíyàng.
Thủy Tiên: Nếu một người có thu nhập trung bình 80 triệu đồng mỗi tháng nhưng 60 triệu trong đó đến từ hoa hồng không ổn định thì mức rủi ro sẽ khác với người có 80 triệu đồng lương cố định.
阮明武:完全正确。偿债分析要关注收入的质量,不只是收入的数量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chángzhài fēnxī yào guānzhù shōurù de zhìliàng, bù zhǐshì shōurù de shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích khả năng trả nợ phải quan tâm đến chất lượng thu nhập chứ không chỉ số lượng thu nhập.
354. Xác định chi phí sinh hoạt – 确定生活支出
芳玲:第三百五十四项是确定客户的生活支出。
Fāng Líng: Dì sānbǎi wǔshísì xiàng shì quèdìng kèhù de shēnghuó zhīchū.
Phương Linh: Mục số 354 là xác định chi phí sinh hoạt của khách hàng.
阮明武:对。收入不是全部都可以拿来还贷款,还要先满足合理的日常生活支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù bú shì quánbù dōu kěyǐ ná lái huán dàikuǎn, hái yào xiān mǎnzú hélǐ de rìcháng shēnghuó zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải toàn bộ thu nhập đều có thể dùng trả nợ mà trước hết còn phải đáp ứng các chi phí sinh hoạt hợp lý hằng ngày.
丁垂杨:比如住房、饮食、交通、水电、教育和其他家庭基本支出。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhùfáng, yǐnshí, jiāotōng, shuǐdiàn, jiàoyù hé qítā jiātíng jīběn zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhà ở, ăn uống, đi lại, điện nước, giáo dục và các khoản chi cơ bản khác của gia đình.
阮明武:对。不能为了让偿债能力看起来更高,就把生活费用估得不合理地低。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng wèile ràng chángzhài nénglì kàn qǐlái gèng gāo, jiù bǎ shēnghuó fèiyòng gū de bù hélǐ de dī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì muốn khả năng trả nợ trông cao hơn mà ước tính chi phí sinh hoạt thấp một cách không hợp lý.
黎云英:也要结合家庭人数和实际生活情况判断。
Lí Yún Yīng: Yě yào jiéhé jiātíng rénshù hé shíjì shēnghuó qíngkuàng pànduàn.
Lê Vân Anh: Cũng phải kết hợp số thành viên gia đình và hoàn cảnh sinh hoạt thực tế để đánh giá.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
355. Xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng – 确定家庭抚养义务
水仙:第三百五十五项是确定家庭抚养义务。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi wǔshíwǔ xiàng shì quèdìng jiātíng fǔyǎng yìwù.
Thủy Tiên: Mục số 355 là xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng.
阮明武:对。客户可能需要承担子女、父母或者其他依法、实际上需要承担的家庭支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù kěnéng xūyào chéngdān zǐnǚ, fùmǔ huòzhě qítā yīfǎ, shíjì shàng xūyào chéngdān de jiātíng zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng có thể phải chịu chi phí cho con cái, cha mẹ hoặc các thành viên khác mà theo pháp luật hoặc thực tế họ phải nuôi dưỡng.
芳玲:同样的工资,一个人生活和需要养四个家庭成员,实际可用现金肯定不同。
Fāng Líng: Tóngyàng de gōngzī, yí ge rén shēnghuó hé xūyào yǎng sì ge jiātíng chéngyuán, shíjì kěyòng xiànjīn kěndìng bùtóng.
Phương Linh: Cùng một mức lương nhưng một người sống một mình và một người phải nuôi bốn thành viên gia đình chắc chắn sẽ có lượng tiền khả dụng khác nhau.
阮明武:完全正确。所以家庭结构会直接影响实际可支配收入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ jiātíng jiégòu huì zhíjiē yǐngxiǎng shíjì kě zhīpèi shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy cơ cấu gia đình sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến thu nhập khả dụng thực tế.
丁垂杨:还要避免把已经包含在生活费用里的支出再重复计算一次。
Dīng Chuíyáng: Hái yào bìmiǎn bǎ yǐjīng bāohán zài shēnghuó fèiyòng lǐ de zhīchū zài chóngfù jìsuàn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Còn phải tránh tính lặp những khoản chi đã được bao gồm trong chi phí sinh hoạt.
阮明武:对,所有计算项目都要避免重复。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǒu jìsuàn xiàngmù dōu yào bìmiǎn chóngfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mọi khoản mục tính toán đều phải tránh trùng lặp.
356. Xác định khoản vay đang trả – 确定现有贷款还款义务
黎云英:第三百五十六项是确定客户正在偿还的贷款。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi wǔshíliù xiàng shì quèdìng kèhù zhèngzài chánghuán de dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 356 là xác định các khoản vay khách hàng đang trả.
阮明武:对。要把住房贷款、汽车贷款、消费贷款和其他现有贷款全部整理出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào bǎ zhùfáng dàikuǎn, qìchē dàikuǎn, xiāofèi dàikuǎn hé qítā xiànyǒu dàikuǎn quánbù zhěnglǐ chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tổng hợp toàn bộ khoản vay mua nhà, vay mua ô tô, vay tiêu dùng và các khoản vay hiện hữu khác.
水仙:是不是不仅看贷款余额,还要看每个月实际要还多少钱?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì bùjǐn kàn dàikuǎn yú’é, hái yào kàn měi ge yuè shíjì yào huán duōshao qián?
Thủy Tiên: Có phải không chỉ xem dư nợ mà còn phải xem mỗi tháng thực tế phải trả bao nhiêu không anh?
阮明武:对。对个人偿债能力来说,每月实际还款压力特别重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duì gèrén chángzhài nénglì lái shuō, měi yuè shíjì huánkuǎn yālì tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khả năng trả nợ cá nhân, áp lực thanh toán thực tế mỗi tháng đặc biệt quan trọng.
芳玲:还要看这些贷款什么时候到期,因为未来债务压力会发生变化。
Fāng Líng: Hái yào kàn zhèxiē dàikuǎn shénme shíhou dàoqī, yīnwèi wèilái zhàiwù yālì huì fāshēng biànhuà.
Phương Linh: Còn phải xem các khoản vay này khi nào đáo hạn vì áp lực nợ trong tương lai sẽ thay đổi.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
357. Xác định dư nợ thẻ tín dụng – 确定信用卡欠款
丁垂杨:第三百五十七项是确定信用卡欠款。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi wǔshíqī xiàng shì quèdìng xìnyòngkǎ qiànkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 357 là xác định dư nợ thẻ tín dụng.
阮明武:对。信用卡虽然和普通分期贷款形式不同,但是一样会形成还款义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìnyòngkǎ suīrán hé pǔtōng fēnqī dàikuǎn xíngshì bùtóng, dànshì yíyàng huì xíngchéng huánkuǎn yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thẻ tín dụng tuy khác về hình thức so với khoản vay trả góp thông thường nhưng vẫn tạo ra nghĩa vụ thanh toán.
黎云英:要看信用卡当前余额、额度和每月需要偿还的金额。
Lí Yún Yīng: Yào kàn xìnyòngkǎ dāngqián yú’é, édù hé měi yuè xūyào chánghuán de jīn’é.
Lê Vân Anh: Phải xem dư nợ hiện tại, hạn mức và số tiền cần thanh toán hằng tháng của thẻ tín dụng.
阮明武:对。还要看客户是不是长期只还最低还款额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn kèhù shì bu shì chángqī zhǐ huán zuìdī huánkuǎn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem khách hàng có thường xuyên chỉ thanh toán số tiền tối thiểu hay không.
水仙:如果信用卡长期接近满额使用,也可能反映短期资金压力。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xìnyòngkǎ chángqī jiējìn mǎn’é shǐyòng, yě kěnéng fǎnyìng duǎnqī zījīn yālì.
Thủy Tiên: Nếu thẻ tín dụng thường xuyên được sử dụng gần hết hạn mức thì cũng có thể phản ánh áp lực vốn ngắn hạn.
阮明武:对,但是还要和整体收入以及其他债务一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì hái yào hé zhěngtǐ shōurù yǐjí qítā zhàiwù yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng còn phải phân tích cùng tổng thu nhập và các nghĩa vụ nợ khác.
358. Xác định nghĩa vụ tài chính khác – 确定其他财务义务
芳玲:第三百五十八项是确定其他财务义务。
Fāng Líng: Dì sānbǎi wǔshíbā xiàng shì quèdìng qítā cáiwù yìwù.
Phương Linh: Mục số 358 là xác định các nghĩa vụ tài chính khác.
阮明武:对。客户的固定现金支出不一定全部来自银行贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù de gùdìng xiànjīn zhīchū bù yídìng quánbù láizì yínháng dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các khoản chi tiền mặt cố định của khách hàng không nhất thiết đều đến từ khoản vay ngân hàng.
丁垂杨:比如分期付款、合法的定期支付义务或者其他长期财务承诺。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fēnqī fùkuǎn, héfǎ de dìngqī zhīfù yìwù huòzhě qítā chángqī cáiwù chéngnuò.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nghĩa vụ trả góp, nghĩa vụ thanh toán định kỳ hợp pháp hoặc các cam kết tài chính dài hạn khác.
阮明武:对。只要这些义务会持续占用客户未来现金流,就应该在偿债分析中考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào zhèxiē yìwù huì chíxù zhànyòng kèhù wèilái xiànjīnliú, jiù yīnggāi zài chángzhài fēnxī zhōng kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần những nghĩa vụ này tiếp tục chiếm dụng dòng tiền tương lai của khách hàng thì cần được xem xét trong phân tích khả năng trả nợ.
黎云英:所以分析重点是未来必须支付的真实现金支出。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fēnxī zhòngdiǎn shì wèilái bìxū zhīfù de zhēnshí xiànjīn zhīchū.
Lê Vân Anh: Vì vậy trọng tâm phân tích là những khoản tiền thực tế bắt buộc phải chi trong tương lai.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
359. Tính thu nhập khả dụng – 计算可支配收入
水仙:第三百五十九项是计算可支配收入。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi wǔshíjiǔ xiàng shì jìsuàn kě zhīpèi shōurù.
Thủy Tiên: Mục số 359 là tính thu nhập khả dụng.
阮明武:对。简单理解,就是从能够认可的收入中扣除必要支出以后,客户真正可以安排的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lǐjiě, jiùshì cóng nénggòu rènkě de shōurù zhōng kòuchú bìyào zhīchū yǐhòu, kèhù zhēnzhèng kěyǐ ānpái de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu đơn giản, đó là phần khách hàng thực sự có thể chủ động sử dụng sau khi lấy thu nhập được công nhận trừ các chi phí cần thiết.
芳玲:可以先理解成“认可收入减去必要生活支出和必要家庭支出”吗?
Fāng Líng: Kěyǐ xiān lǐjiě chéng “rènkě shōurù jiǎnqù bìyào shēnghuó zhīchū hé bìyào jiātíng zhīchū” ma?
Phương Linh: Có thể hiểu trước tiên là “thu nhập được công nhận trừ chi phí sinh hoạt cần thiết và chi phí gia đình cần thiết” đúng không anh?
阮明武:可以,但是实际计算口径还要按照具体银行的内部规则执行。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì shíjì jìsuàn kǒujìng hái yào ànzhào jùtǐ yínháng de nèibù guīzé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng cách tính thực tế còn phải thực hiện theo quy định nội bộ cụ thể của ngân hàng.
丁垂杨:也就是说,这一步的目的就是把“总收入”变成更加接近实际可用资金的数字。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zhè yí bù de mùdì jiùshì bǎ “zǒng shōurù” biàn chéng gèngjiā jiējìn shíjì kěyòng zījīn de shùzì.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là mục tiêu của bước này là biến “tổng thu nhập” thành một con số gần hơn với nguồn tiền thực tế có thể sử dụng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
360. Tính dòng tiền còn lại – 计算剩余现金流
黎云英:第三百六十项是计算剩余现金流。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi liùshí xiàng shì jìsuàn shèngyú xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Mục số 360 là tính dòng tiền còn lại.
阮明武:对。这里要进一步把客户现有的债务偿还和其他固定财务义务扣除。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào jìnyí bù bǎ kèhù xiànyǒu de zhàiwù chánghuán hé qítā gùdìng cáiwù yìwù kòuchú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở bước này phải tiếp tục trừ các khoản trả nợ hiện hữu và nghĩa vụ tài chính cố định khác của khách hàng.
水仙:比如客户每月认可收入六千万元,生活和家庭支出两千万元,现有贷款每月还一千五百万元。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù měi yuè rènkě shōurù liùqiān wàn yuán, shēnghuó hé jiātíng zhīchū liǎngqiān wàn yuán, xiànyǒu dàikuǎn měi yuè huán yìqiān wǔbǎi wàn yuán.
Thủy Tiên: Ví dụ khách hàng có thu nhập được công nhận 60 triệu đồng mỗi tháng, chi phí sinh hoạt và gia đình 20 triệu, các khoản vay hiện hữu phải trả 15 triệu mỗi tháng.
阮明武:那么在不考虑其他项目的简单情况下,剩余现金流就是两千五百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Nàme zài bù kǎolǜ qítā xiàngmù de jiǎndān qíngkuàng xià, shèngyú xiànjīnliú jiùshì liǎngqiān wǔbǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó, trong trường hợp đơn giản chưa tính các khoản khác, dòng tiền còn lại là 25 triệu đồng.
芳玲:这两千五百万元也不能全部安排给新贷款,对吗?
Fāng Líng: Zhè liǎngqiān wǔbǎi wàn yuán yě bù néng quánbù ānpái gěi xīn dàikuǎn, duì ma?
Phương Linh: 25 triệu đồng này cũng không thể nhất thiết dùng toàn bộ để trả khoản vay mới đúng không anh?
阮明武:对。还要保留合理的安全空间,并考虑收入和支出的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bǎoliú hélǐ de ānquán kōngjiān, bìng kǎolǜ shōurù hé zhīchū de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải giữ một khoảng an toàn hợp lý và xem xét biến động của thu nhập, chi phí.
361. Tính khả năng trả nợ – 计算偿债能力
芳玲:第三百六十一项是计算偿债能力。
Fāng Líng: Dì sānbǎi liùshíyī xiàng shì jìsuàn chángzhài nénglì.
Phương Linh: Mục số 361 là tính khả năng trả nợ.
阮明武:对。核心就是看客户未来稳定可以支配的现金流,能不能覆盖现有债务和新贷款的还款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Héxīn jiùshì kàn kèhù wèilái wěndìng kěyǐ zhīpèi de xiànjīnliú, néng bu néng fùgài xiànyǒu zhàiwù hé xīn dàikuǎn de huánkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi là xem dòng tiền khả dụng ổn định trong tương lai có thể trang trải các nghĩa vụ nợ hiện hữu và khoản vay mới hay không.
丁垂杨:不能只看客户现在银行账户里有多少钱,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ kàn kèhù xiànzài yínháng zhànghù lǐ yǒu duōshao qián, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ xem hiện khách hàng có bao nhiêu tiền trong tài khoản đúng không anh?
阮明武:当然不能。账户余额只是一个时间点的数据,偿债能力强调未来持续取得现金的能力。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bù néng. Zhànghù yú’é zhǐshì yí ge shíjiāndiǎn de shùjù, chángzhài nénglì qiángdiào wèilái chíxù qǔdé xiànjīn de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không. Số dư tài khoản chỉ là dữ liệu tại một thời điểm; khả năng trả nợ nhấn mạnh năng lực tiếp tục tạo ra tiền trong tương lai.
黎云英:所以收入持续性和债务期限也必须一起看。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shōurù chíxùxìng hé zhàiwù qīxiàn yě bìxū yìqǐ kàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy tính bền vững của thu nhập và thời hạn nợ cũng phải được xem xét cùng nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
362. Tính tỷ lệ nghĩa vụ nợ trên thu nhập – 计算债务收入比
水仙:第三百六十二项是计算债务收入比。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi liùshí’èr xiàng shì jìsuàn zhàiwù shōurù bǐ.
Thủy Tiên: Mục số 362 là tính tỷ lệ nghĩa vụ nợ trên thu nhập.
阮明武:对。这个指标可以帮助我们看客户每月收入中有多大一部分需要用来偿还债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo kěyǐ bāngzhù wǒmen kàn kèhù měi yuè shōurù zhōng yǒu duō dà yí bùfen xūyào yòng lái chánghuán zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ tiêu này giúp chúng ta thấy bao nhiêu phần trong thu nhập hằng tháng phải dùng để thanh toán nghĩa vụ nợ.
芳玲:基本逻辑是不是“每月债务偿还金额除以每月认可收入”?
Fāng Líng: Jīběn luójí shì bu shì “měi yuè zhàiwù chánghuán jīn’é chúyǐ měi yuè rènkě shōurù”?
Phương Linh: Logic cơ bản có phải là “số tiền trả nợ hằng tháng chia cho thu nhập hằng tháng được công nhận” không anh?
阮明武:可以这样理解,但是具体计算口径和可接受水平要按照银行的内部政策。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì jùtǐ jìsuàn kǒujìng hé kě jiēshòu shuǐpíng yào ànzhào yínháng de nèibù zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy, nhưng cách tính cụ thể và mức chấp nhận phải theo chính sách nội bộ của ngân hàng.
丁垂杨:如果客户月收入六千万元,每月所有债务一共要还三千万元,简单计算就是百分之五十。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù yuè shōurù liùqiān wàn yuán, měi yuè suǒyǒu zhàiwù yígòng yào huán sānqiān wàn yuán, jiǎndān jìsuàn jiùshì bǎifēnzhī wǔshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng có thu nhập 60 triệu đồng mỗi tháng và tổng nghĩa vụ nợ phải trả mỗi tháng là 30 triệu thì tính đơn giản sẽ là 50%.
阮明武:对。但是不能只看这个比例,还要看生活费用、收入稳定性和未来变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bù néng zhǐ kàn zhège bǐlì, hái yào kàn shēnghuó fèiyòng, shōurù wěndìngxìng hé wèilái biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ nhìn tỷ lệ này mà còn phải xem chi phí sinh hoạt, độ ổn định thu nhập và các biến động trong tương lai.
363. Phân tích khả năng chịu biến động lãi suất – 分析利率变动承受能力
黎云英:第三百六十三项是分析客户承受利率变化的能力。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi liùshísān xiàng shì fēnxī kèhù chéngshòu lìlǜ biànhuà de nénglì.
Lê Vân Anh: Mục số 363 là phân tích khả năng khách hàng chịu được biến động lãi suất.
阮明武:对。如果贷款利率可能调整,就不能只按照今天的利率计算未来还款压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn lìlǜ kěnéng tiáozhěng, jiù bù néng zhǐ ànzhào jīntiān de lìlǜ jìsuàn wèilái huánkuǎn yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu lãi suất khoản vay có thể điều chỉnh thì không thể chỉ dùng mức lãi suất hôm nay để tính áp lực trả nợ tương lai.
水仙:是不是可以假设利率上升以后,重新计算客户每月还款额?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì kěyǐ jiǎshè lìlǜ shàngshēng yǐhòu, chóngxīn jìsuàn kèhù měi yuè huánkuǎn’é?
Thủy Tiên: Có phải có thể giả định lãi suất tăng rồi tính lại số tiền khách hàng phải trả hằng tháng không anh?
阮明武:对。这就是一种压力情景分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì yì zhǒng yālì qíngjǐng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một dạng phân tích kịch bản sức chịu đựng.
芳玲:比如现在每月还款两千万元,如果利率上升以后变成两千三百万元,就要看客户剩余现金流还能不能覆盖。
Fāng Líng: Bǐrú xiànzài měi yuè huánkuǎn liǎngqiān wàn yuán, rúguǒ lìlǜ shàngshēng yǐhòu biàn chéng liǎngqiān sānbǎi wàn yuán, jiù yào kàn kèhù shèngyú xiànjīnliú hái néng bu néng fùgài.
Phương Linh: Ví dụ hiện nay mỗi tháng trả 20 triệu đồng, nếu sau khi lãi suất tăng thành 23 triệu thì phải xem dòng tiền còn lại của khách hàng có tiếp tục trang trải được hay không.
阮明武:完全正确。正常情况下能还,不代表利率变化以后仍然一定有足够空间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèngcháng qíngkuàng xià néng huán, bù dàibiǎo lìlǜ biànhuà yǐhòu réngrán yídìng yǒu zúgòu kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể trả được trong điều kiện bình thường không có nghĩa sau khi lãi suất thay đổi vẫn chắc chắn còn đủ dư địa.
364. Phân tích khả năng trả nợ trong trường hợp thu nhập giảm – 分析收入下降情况下的偿债能力
丁垂杨:第三百六十四项是分析收入下降情况下的偿债能力。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi liùshísì xiàng shì fēnxī shōurù xiàjiàng qíngkuàng xià de chángzhài nénglì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 364 là phân tích khả năng trả nợ trong trường hợp thu nhập giảm.
阮明武:对。这也是非常重要的压力测试。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě shì fēicháng zhòngyào de yālì cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là một bài kiểm tra sức chịu đựng rất quan trọng.
黎云英:比如假设客户收入下降百分之十、百分之二十,再重新计算剩余现金流。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jiǎshè kèhù shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī shí, bǎifēnzhī èrshí, zài chóngxīn jìsuàn shèngyú xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Ví dụ giả định thu nhập khách hàng giảm 10%, 20% rồi tính lại dòng tiền còn lại.
阮明武:对。对于浮动收入占比较高的客户,这种分析尤其重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú fúdòng shōurù zhànbǐ jiào gāo de kèhù, zhè zhǒng fēnxī yóuqí zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với khách hàng có tỷ trọng thu nhập biến động cao, phân tích này đặc biệt quan trọng.
水仙:如果客户现在月收入一亿元,但是收入下降百分之二十以后只剩八千万元,就要重新计算生活费、现有债务和新贷款后的现金余量。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù xiànzài yuè shōurù yí yì yuán, dànshì shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí yǐhòu zhǐ shèng bāqiān wàn yuán, jiù yào chóngxīn jìsuàn shēnghuófèi, xiànyǒu zhàiwù hé xīn dàikuǎn hòu de xiànjīn yúliàng.
Thủy Tiên: Nếu hiện khách hàng có thu nhập 100 triệu đồng mỗi tháng nhưng sau khi giảm 20% chỉ còn 80 triệu thì phải tính lại phần tiền còn lại sau chi phí sinh hoạt, nghĩa vụ nợ hiện hữu và khoản vay mới.
阮明武:完全正确。我们不是只问“今天能不能还”,还要问“情况变差以后还能不能还”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen bú shì zhǐ wèn “jīntiān néng bu néng huán”, hái yào wèn “qíngkuàng biàn chà yǐhòu hái néng bu néng huán”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta không chỉ hỏi “hôm nay có trả được không” mà còn phải hỏi “khi tình hình xấu đi thì còn trả được không”.
第十五部分综合复习:个人收入与偿债能力分析
阮明武:现在我们把第十五部分按照完整的个人偿债能力分析逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shíwǔ bùfen ànzhào wánzhěng de gèrén chángzhài nénglì fēnxī luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười lăm theo logic phân tích khả năng trả nợ cá nhân hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步先确认客户到底有多少真实收入。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān quèrèn kèhù dàodǐ yǒu duōshao zhēnshí shōurù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác nhận khách hàng thực sự có bao nhiêu thu nhập.
黎云英:然后把收入分成固定收入和浮动收入。
Lí Yún Yīng: Ránhòu bǎ shōurù fēn chéng gùdìng shōurù hé fúdòng shōurù.
Lê Vân Anh: Sau đó chia thu nhập thành thu nhập cố định và thu nhập biến động.
水仙:固定收入看稳定性,浮动收入要看平均水平和波动幅度。
Shuǐ Xiān: Gùdìng shōurù kàn wěndìngxìng, fúdòng shōurù yào kàn píngjūn shuǐpíng hé bōdòng fúdù.
Thủy Tiên: Thu nhập cố định phải xem tính ổn định, còn thu nhập biến động phải xem mức trung bình và biên độ biến động.
阮明武:对。而且所有重要收入都要尽量有资料证明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Érqiě suǒyǒu zhòngyào shōurù dōu yào jǐnliàng yǒu zīliào zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Và tất cả các nguồn thu nhập quan trọng đều cần cố gắng có hồ sơ chứng minh.
芳玲:第二步是分析收入质量和稳定性。
Fāng Líng: Dì èr bù shì fēnxī shōurù zhìliàng hé wěndìngxìng.
Phương Linh: Bước thứ hai là phân tích chất lượng và tính ổn định của thu nhập.
丁垂杨:不能只看到一个很高的月收入数字。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ kàndào yí ge hěn gāo de yuè shōurù shùzì.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nhìn thấy một con số thu nhập tháng rất cao.
阮明武:对。要看这个收入从哪里来、过去稳定不稳定、未来还能不能继续。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn zhège shōurù cóng nǎlǐ lái, guòqù wěndìng bu wěndìng, wèilái hái néng bu néng jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem thu nhập đến từ đâu, trước đây có ổn định hay không và trong tương lai có thể tiếp tục hay không.
黎云英:第三步是计算必要支出。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù shì jìsuàn bìyào zhīchū.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba là tính các khoản chi cần thiết.
水仙:包括生活支出和家庭抚养义务。
Shuǐ Xiān: Bāokuò shēnghuó zhīchū hé jiātíng fǔyǎng yìwù.
Thủy Tiên: Bao gồm chi phí sinh hoạt và nghĩa vụ nuôi dưỡng gia đình.
阮明武:对。因为总收入减去必要支出以后,才开始接近客户实际可以安排的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zǒng shōurù jiǎnqù bìyào zhīchū yǐhòu, cái kāishǐ jiējìn kèhù shíjì kěyǐ ānpái de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì chỉ sau khi lấy tổng thu nhập trừ các khoản chi cần thiết thì mới bắt đầu gần với lượng tiền khách hàng thực tế có thể sử dụng.
芳玲:第四步就是把现有债务全部算进去。
Fāng Líng: Dì sì bù jiùshì bǎ xiànyǒu zhàiwù quánbù suàn jìnqù.
Phương Linh: Bước thứ tư là đưa toàn bộ nghĩa vụ nợ hiện hữu vào tính toán.
丁垂杨:包括正在偿还的贷款、信用卡欠款和其他财务义务。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò zhèngzài chánghuán de dàikuǎn, xìnyòngkǎ qiànkuǎn hé qítā cáiwù yìwù.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm các khoản vay đang trả, dư nợ thẻ tín dụng và các nghĩa vụ tài chính khác.
阮明武:完全正确。个人偿债分析最大的错误之一,就是只看新贷款,不看客户原来已经承担的债务。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gèrén chángzhài fēnxī zuì dà de cuòwù zhī yī, jiùshì zhǐ kàn xīn dàikuǎn, bù kàn kèhù yuánlái yǐjīng chéngdān de zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một trong những sai lầm lớn khi phân tích khả năng trả nợ cá nhân là chỉ xem khoản vay mới mà không xem các nghĩa vụ nợ khách hàng đã gánh trước đó.
黎云英:第五步是计算可支配收入和剩余现金流。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù shì jìsuàn kě zhīpèi shōurù hé shèngyú xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm là tính thu nhập khả dụng và dòng tiền còn lại.
水仙:这一步可以帮助银行知道客户每个月真正还有多少空间承担新贷款。
Shuǐ Xiān: Zhè yí bù kěyǐ bāngzhù yínháng zhīdào kèhù měi ge yuè zhēnzhèng hái yǒu duōshao kōngjiān chéngdān xīn dàikuǎn.
Thủy Tiên: Bước này giúp ngân hàng biết mỗi tháng khách hàng thực sự còn bao nhiêu dư địa để gánh khoản vay mới.
阮明武:对。但是还要保留安全空间,不能把所有剩余现金都安排成月供。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào bǎoliú ānquán kōngjiān, bù néng bǎ suǒyǒu shèngyú xiànjīn dōu ānpái chéng yuègòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải giữ một khoảng an toàn, không thể biến toàn bộ dòng tiền còn lại thành khoản trả nợ hằng tháng.
芳玲:因为客户未来还可能发生新的必要支出。
Fāng Líng: Yīnwèi kèhù wèilái hái kěnéng fāshēng xīn de bìyào zhīchū.
Phương Linh: Bởi vì trong tương lai khách hàng vẫn có thể phát sinh các khoản chi cần thiết mới.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第六步是把新贷款放进来重新计算。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù shì bǎ xīn dàikuǎn fàng jìnlái chóngxīn jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là đưa khoản vay mới vào để tính lại.
阮明武:对。我们不能只问客户现在能不能生活,而要问加上新贷款以后还能不能正常生活和正常还债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen bù néng zhǐ wèn kèhù xiànzài néng bu néng shēnghuó, ér yào wèn jiā shàng xīn dàikuǎn yǐhòu hái néng bu néng zhèngcháng shēnghuó hé zhèngcháng huánzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta không chỉ hỏi hiện tại khách hàng có đủ sống hay không mà phải hỏi sau khi cộng khoản vay mới thì còn có thể sinh hoạt và trả nợ bình thường hay không.
黎云英:这时候就可以重新计算债务收入比。
Lí Yún Yīng: Zhè shíhou jiù kěyǐ chóngxīn jìsuàn zhàiwù shōurù bǐ.
Lê Vân Anh: Lúc này có thể tính lại tỷ lệ nghĩa vụ nợ trên thu nhập.
水仙:也可以看新贷款以后剩余现金流还有多少。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ kàn xīn dàikuǎn yǐhòu shèngyú xiànjīnliú hái yǒu duōshao.
Thủy Tiên: Cũng có thể xem sau khi có khoản vay mới thì dòng tiền còn lại còn bao nhiêu.
阮明武:很好。两个角度结合起来看,会比只看一个指标更加完整。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Liǎng ge jiǎodù jiéhé qǐlái kàn, huì bǐ zhǐ kàn yí ge zhǐbiāo gèngjiā wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Kết hợp hai góc độ sẽ đầy đủ hơn so với chỉ xem một chỉ tiêu.
芳玲:第七步就是做压力测试。
Fāng Líng: Dì qī bù jiùshì zuò yālì cèshì.
Phương Linh: Bước thứ bảy là thực hiện kiểm tra sức chịu đựng.
丁垂杨:一个是利率上升。
Dīng Chuíyáng: Yí ge shì lìlǜ shàngshēng.
Đinh Thùy Dương: Một kịch bản là lãi suất tăng.
黎云英:另一个是收入下降。
Lí Yún Yīng: Lìng yí ge shì shōurù xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Một kịch bản khác là thu nhập giảm.
阮明武:对。还可以根据客户的实际情况设置其他合理情景。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ gēnjù kèhù de shíjì qíngkuàng shèzhì qítā hélǐ qíngjǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể xây dựng các kịch bản hợp lý khác tùy tình hình thực tế của khách hàng.
水仙:比如奖金下降、佣金减少或者主要租金收入中断。
Shuǐ Xiān: Bǐrú jiǎngjīn xiàjiàng, yòngjīn jiǎnshǎo huòzhě zhǔyào zūjīn shōurù zhōngduàn.
Thủy Tiên: Ví dụ tiền thưởng giảm, hoa hồng giảm hoặc nguồn thu từ cho thuê chính bị gián đoạn.
阮明武:完全正确。压力测试的目的就是看客户的偿债能力有没有足够的安全余量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yālì cèshì de mùdì jiùshì kàn kèhù de chángzhài nénglì yǒu méiyǒu zúgòu de ānquán yúliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục tiêu của kiểm tra sức chịu đựng là xem khả năng trả nợ của khách hàng có đủ biên an toàn hay không.
丁垂杨:我们可以做一个完整的数字例子吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de shùzì lìzi ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể làm một ví dụ số liệu hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设客户每月固定收入四千万元,平均可认可浮动收入两千万元,总认可收入就是六千万元。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè kèhù měi yuè gùdìng shōurù sìqiān wàn yuán, píngjūn kě rènkě fúdòng shōurù liǎngqiān wàn yuán, zǒng rènkě shōurù jiùshì liùqiān wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử khách hàng có thu nhập cố định 40 triệu đồng mỗi tháng, thu nhập biến động trung bình được công nhận là 20 triệu đồng, tổng thu nhập được công nhận là 60 triệu đồng.
黎云英:假设家庭生活和抚养支出一共两千万元。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè jiātíng shēnghuó hé fǔyǎng zhīchū yígòng liǎngqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giả sử tổng chi phí sinh hoạt và nuôi dưỡng gia đình là 20 triệu đồng.
水仙:现有住房贷款每月还八百万元,消费贷款每月还两百万元。
Shuǐ Xiān: Xiànyǒu zhùfáng dàikuǎn měi yuè huán bābǎi wàn yuán, xiāofèi dàikuǎn měi yuè huán liǎngbǎi wàn yuán.
Thủy Tiên: Khoản vay mua nhà hiện hữu trả 8 triệu đồng mỗi tháng và khoản vay tiêu dùng trả 2 triệu đồng mỗi tháng.
芳玲:信用卡和其他固定财务义务每月再需要五百万元。
Fāng Líng: Xìnyòngkǎ hé qítā gùdìng cáiwù yìwù měi yuè zài xūyào wǔbǎi wàn yuán.
Phương Linh: Thẻ tín dụng và các nghĩa vụ tài chính cố định khác cần thêm 5 triệu đồng mỗi tháng.
阮明武:那么简单计算下来,六千万元收入减去两千万元生活和家庭支出,再减去一千五百万元现有债务和其他义务,还剩两千五百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Nàme jiǎndān jìsuàn xiàlái, liùqiān wàn yuán shōurù jiǎnqù liǎngqiān wàn yuán shēnghuó hé jiātíng zhīchū, zài jiǎnqù yìqiān wǔbǎi wàn yuán xiànyǒu zhàiwù hé qítā yìwù, hái shèng liǎngqiān wǔbǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tính đơn giản, 60 triệu đồng thu nhập trừ 20 triệu chi phí sinh hoạt và gia đình, rồi trừ tiếp 15 triệu nghĩa vụ nợ và tài chính hiện hữu thì còn 25 triệu đồng.
丁垂杨:如果新贷款每月需要还一千二百万元,那么还款以后还剩一千三百万元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xīn dàikuǎn měi yuè xūyào huán yìqiān liǎngbǎi wàn yuán, nàme huánkuǎn yǐhòu hái shèng yìqiān sānbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoản vay mới cần trả 12 triệu đồng mỗi tháng thì sau khi trả nợ còn lại 13 triệu đồng.
阮明武:对。然后我们还不能停止,要继续做压力测试。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu wǒmen hái bù néng tíngzhǐ, yào jìxù zuò yālì cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó chúng ta vẫn chưa thể dừng mà phải tiếp tục kiểm tra sức chịu đựng.
黎云英:如果总收入下降百分之二十,六千万元就变成四千八百万元。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zǒng shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí, liùqiān wàn yuán jiù biàn chéng sìqiān bābǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nếu tổng thu nhập giảm 20% thì 60 triệu đồng sẽ còn 48 triệu đồng.
水仙:如果其他支出暂时不变,现金安全空间就会明显缩小。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qítā zhīchū zànshí bù biàn, xiànjīn ānquán kōngjiān jiù huì míngxiǎn suōxiǎo.
Thủy Tiên: Nếu các khoản chi khác tạm thời không thay đổi thì khoảng an toàn tiền mặt sẽ thu hẹp rõ rệt.
阮明武:对。再假设利率同时上升,新贷款月供增加,就要重新判断整个还款结构是不是还有足够余量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài jiǎshè lìlǜ tóngshí shàngshēng, xīn dàikuǎn yuègòng zēngjiā, jiù yào chóngxīn pànduàn zhěnggè huánkuǎn jiégòu shì bu shì hái yǒu zúgòu yúliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đồng thời giả định lãi suất tăng khiến khoản trả hằng tháng của khoản vay mới tăng lên thì phải đánh giá lại toàn bộ cấu trúc trả nợ còn đủ biên an toàn hay không.
芳玲:也就是说,不能只做一个“正常情况”的计算。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ zuò yí ge “zhèngcháng qíngkuàng” de jìsuàn.
Phương Linh: Có nghĩa là không thể chỉ tính một kịch bản “điều kiện bình thường”.
阮明武:完全正确。真正稳健的偿债分析应该同时考虑正常情况和不利情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng wěnjiàn de chángzhài fēnxī yīnggāi tóngshí kǎolǜ zhèngcháng qíngkuàng hé bùlì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích khả năng trả nợ vững chắc phải đồng thời xem xét cả điều kiện bình thường và điều kiện bất lợi.
丁垂杨:那这一部分是不是也不能只依赖客户自己提供的收入数字?
Dīng Chuíyáng: Nà zhè yí bùfen shì bu shì yě bù néng zhǐ yīlài kèhù zìjǐ tígōng de shōurù shùzì?
Đinh Thùy Dương: Vậy phần này cũng không thể chỉ dựa vào con số thu nhập do khách hàng tự cung cấp đúng không anh?
阮明武:对。要把劳动合同、收入证明、工资单、银行流水、纳税资料和其他收入证明互相核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào bǎ láodòng hétóng, shōurù zhèngmíng, gōngzīdān, yínháng liúshuǐ, nàshuì zīliào hé qítā shōurù zhèngmíng hùxiāng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đối chiếu Hợp đồng lao động, Xác nhận thu nhập, phiếu lương, sao kê ngân hàng, hồ sơ thuế và các chứng từ thu nhập khác với nhau.
黎云英:如果收入来源是租房,还要核对租赁合同和实际收租记录。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù láiyuán shì zūfáng, hái yào héduì zūlìn hétóng hé shíjì shōuzū jìlù.
Lê Vân Anh: Nếu thu nhập đến từ cho thuê nhà thì còn phải đối chiếu Hợp đồng thuê và lịch sử thực tế nhận tiền thuê.
水仙:如果是经营收入,就要结合经营流水、销售资料和成本情况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì jīngyíng shōurù, jiù yào jiéhé jīngyíng liúshuǐ, xiāoshòu zīliào hé chéngběn qíngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu là thu nhập từ kinh doanh thì phải kết hợp dòng tiền kinh doanh, hồ sơ bán hàng và tình hình chi phí.
阮明武:很好。不同收入来源必须采用与其性质相匹配的验证方法。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bùtóng shōurù láiyuán bìxū cǎiyòng yǔ qí xìngzhì xiāng pǐpèi de yànzhèng fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các nguồn thu nhập khác nhau phải sử dụng phương pháp xác minh phù hợp với tính chất của chúng.
芳玲:如果客户夫妻共同还款,是不是可以把两个人的收入都算进去?
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù fūqī gòngtóng huánkuǎn, shì bu shì kěyǐ bǎ liǎng ge rén de shōurù dōu suàn jìnqù?
Phương Linh: Nếu vợ chồng khách hàng cùng trả nợ thì có thể tính thu nhập của cả hai người vào không anh?
阮明武:在符合相关条件的情况下,可以考虑共同还款人的可验证收入,但是也必须同时计算他的支出和债务。
Ruǎn Míngwǔ: Zài fúhé xiāngguān tiáojiàn de qíngkuàng xià, kěyǐ kǎolǜ gòngtóng huánkuǎnrén de kě yànzhèng shōurù, dànshì yě bìxū tóngshí jìsuàn tā de zhīchū hé zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp đáp ứng các điều kiện liên quan, có thể xem xét thu nhập có thể xác minh của người cùng trả nợ, nhưng đồng thời cũng phải tính các khoản chi và nghĩa vụ nợ của người đó.
丁垂杨:不能只加收入,不加负债。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ jiā shōurù, bù jiā fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ cộng thu nhập mà không cộng nghĩa vụ nợ.
阮明武:完全正确。这是非常重要的原则。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì fēicháng zhòngyào de yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một nguyên tắc rất quan trọng.
黎云英:如果客户收入很高,但是每个月固定支出也很高,最终偿债能力可能并没有想象中那么强。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shōurù hěn gāo, dànshì měi ge yuè gùdìng zhīchū yě hěn gāo, zuìzhōng chángzhài nénglì kěnéng bìng méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme qiáng.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng có thu nhập rất cao nhưng chi phí cố định mỗi tháng cũng rất cao thì khả năng trả nợ cuối cùng có thể không mạnh như tưởng tượng.
阮明武:对。所以不要把“高收入”和“高偿债能力”直接画等号。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ bú yào bǎ “gāo shōurù” hé “gāo chángzhài nénglì” zhíjiē huà děnghào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy không được trực tiếp đánh đồng “thu nhập cao” với “khả năng trả nợ cao”.
水仙:真正要看的是收入减掉必要支出和债务以后还剩多少。
Shuǐ Xiān: Zhēnzhèng yào kàn de shì shōurù jiǎn diào bìyào zhīchū hé zhàiwù yǐhòu hái shèng duōshao.
Thủy Tiên: Điều thực sự cần xem là sau khi lấy thu nhập trừ các khoản chi cần thiết và nghĩa vụ nợ thì còn bao nhiêu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:那我们最后形成个人偿债能力结论的时候,应该写哪些内容?
Fāng Líng: Nà wǒmen zuìhòu xíngchéng gèrén chángzhài nénglì jiélùn de shíhou, yīnggāi xiě nǎxiē nèiróng?
Phương Linh: Vậy khi hình thành kết luận cuối cùng về khả năng trả nợ cá nhân thì nên viết những nội dung nào anh?
阮明武:第一,要写认可的月总收入是多少,以及主要收入来源是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, yào xiě rènkě de yuè zǒng shōurù shì duōshao, yǐjí zhǔyào shōurù láiyuán shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, phải ghi tổng thu nhập tháng được công nhận là bao nhiêu và nguồn thu nhập chính là gì.
丁垂杨:第二,要说明固定收入和浮动收入分别是多少。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, yào shuōmíng gùdìng shōurù hé fúdòng shōurù fēnbié shì duōshao.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, phải nêu thu nhập cố định và thu nhập biến động lần lượt là bao nhiêu.
黎云英:第三,要说明收入是不是稳定,以及我们为什么这样判断。
Lí Yún Yīng: Dì sān, yào shuōmíng shōurù shì bu shì wěndìng, yǐjí wǒmen wèishénme zhèyàng pànduàn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, phải nêu thu nhập có ổn định hay không và tại sao chúng ta đưa ra đánh giá như vậy.
水仙:第四,要列出生活支出、家庭抚养支出和现有债务。
Shuǐ Xiān: Dì sì, yào lièchū shēnghuó zhīchū, jiātíng fǔyǎng zhīchū hé xiànyǒu zhàiwù.
Thủy Tiên: Thứ tư, phải liệt kê chi phí sinh hoạt, chi phí nuôi dưỡng gia đình và nghĩa vụ nợ hiện hữu.
芳玲:第五,要计算可支配收入和剩余现金流。
Fāng Líng: Dì wǔ, yào jìsuàn kě zhīpèi shōurù hé shèngyú xiànjīnliú.
Phương Linh: Thứ năm, phải tính thu nhập khả dụng và dòng tiền còn lại.
丁垂杨:第六,要把新贷款月供加入以后重新计算。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, yào bǎ xīn dàikuǎn yuègòng jiārù yǐhòu chóngxīn jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, phải tính lại sau khi đưa khoản trả hằng tháng của khoản vay mới vào.
黎云英:第七,要分析债务收入比。
Lí Yún Yīng: Dì qī, yào fēnxī zhàiwù shōurù bǐ.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, phải phân tích tỷ lệ nghĩa vụ nợ trên thu nhập.
水仙:第八,要做利率上升和收入下降的压力测试。
Shuǐ Xiān: Dì bā, yào zuò lìlǜ shàngshēng hé shōurù xiàjiàng de yālì cèshì.
Thủy Tiên: Thứ tám, phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng trong trường hợp lãi suất tăng và thu nhập giảm.
阮明武:非常好。最后还要说明在正常情景和不利情景下,客户是否仍然具有合理的还款空间。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào shuōmíng zài zhèngcháng qíngjǐng hé bùlì qíngjǐng xià, kèhù shìfǒu réngrán jùyǒu hélǐ de huánkuǎn kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải nêu trong kịch bản bình thường và kịch bản bất lợi, khách hàng có còn dư địa trả nợ hợp lý hay không.
芳玲:所以个人偿债能力不是一个数字,而是一套完整的收入、支出、债务和压力分析。
Fāng Líng: Suǒyǐ gèrén chángzhài nénglì bú shì yí ge shùzì, ér shì yí tào wánzhěng de shōurù, zhīchū, zhàiwù hé yālì fēnxī.
Phương Linh: Vì vậy khả năng trả nợ cá nhân không phải là một con số đơn lẻ mà là cả một hệ thống phân tích thu nhập, chi phí, nghĩa vụ nợ và sức chịu đựng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:我们也不能只因为客户现在收入高,就默认未来整个贷款期限收入都不会变化。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yě bù néng zhǐ yīnwèi kèhù xiànzài shōurù gāo, jiù mòrèn wèilái zhěnggè dàikuǎn qīxiàn shōurù dōu bú huì biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng không thể chỉ vì hiện tại khách hàng có thu nhập cao mà mặc định trong toàn bộ thời hạn khoản vay thu nhập sẽ không thay đổi.
阮明武:对。贷款期限越长,对未来收入持续性的分析就越重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn qīxiàn yuè cháng, duì wèilái shōurù chíxùxìng de fēnxī jiù yuè zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn vay càng dài thì việc phân tích tính bền vững của thu nhập tương lai càng quan trọng.
黎云英:如果客户五十五岁,申请二十年贷款,也应该考虑未来职业收入结构可能发生变化。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù wǔshíwǔ suì, shēnqǐng èrshí nián dàikuǎn, yě yīnggāi kǎolǜ wèilái zhíyè shōurù jiégòu kěnéng fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng 55 tuổi đề nghị khoản vay 20 năm thì cũng phải xem xét cơ cấu thu nhập nghề nghiệp trong tương lai có thể thay đổi.
阮明武:对。重点仍然是未来还款来源有没有合理持续性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngdiǎn réngrán shì wèilái huánkuǎn láiyuán yǒu méiyǒu hélǐ chíxùxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm vẫn là nguồn trả nợ trong tương lai có tính duy trì hợp lý hay không.
水仙:如果贷款期限只有一年,而客户目前的劳动合同三个月以后就到期,也要了解续签情况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàikuǎn qīxiàn zhǐyǒu yì nián, ér kèhù mùqián de láodòng hétóng sān ge yuè yǐhòu jiù dàoqī, yě yào liǎojiě xùqiān qíngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu thời hạn vay chỉ một năm nhưng Hợp đồng lao động hiện tại của khách hàng sẽ hết hạn sau ba tháng thì cũng phải tìm hiểu khả năng gia hạn.
阮明武:完全正确。收入期限和贷款期限也要互相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù qīxiàn hé dàikuǎn qīxiàn yě yào hùxiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thời gian duy trì nguồn thu nhập và thời hạn khoản vay cũng phải phù hợp với nhau.
芳玲:这样看来,个人收入审查也有一个“过去—现在—未来”的逻辑。
Fāng Líng: Zhèyàng kànlái, gèrén shōurù shěnchá yě yǒu yí ge “guòqù—xiànzài—wèilái” de luójí.
Phương Linh: Như vậy thẩm định thu nhập cá nhân cũng có logic “quá khứ – hiện tại – tương lai”.
阮明武:对。过去看收入历史和工作历史,现在看真实收入、支出和债务,未来看收入持续性以及不利变化下还能不能还款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guòqù kàn shōurù lìshǐ hé gōngzuò lìshǐ, xiànzài kàn zhēnshí shōurù, zhīchū hé zhàiwù, wèilái kàn shōurù chíxùxìng yǐjí bùlì biànhuà xià hái néng bu néng huánkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quá khứ xem lịch sử thu nhập và công việc, hiện tại xem thu nhập thực tế, chi phí và nghĩa vụ nợ, tương lai xem tính bền vững của thu nhập và trong điều kiện bất lợi khách hàng còn có thể trả nợ hay không.
丁垂杨:如果把整个第十五部分压缩成一句话,应该怎么说?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǎ zhěnggè dì shíwǔ bùfen yāsuō chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Đinh Thùy Dương: Nếu rút gọn toàn bộ phần thứ mười lăm thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:先核实客户真正能赚多少钱,再算他必须花多少钱和已经要还多少钱,然后判断增加新贷款以后还剩多少现金,最后用利率上升和收入下降来检验这个还款能力是不是足够稳健。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héshí kèhù zhēnzhèng néng zhuàn duōshao qián, zài suàn tā bìxū huā duōshao qián hé yǐjīng yào huán duōshao qián, ránhòu pànduàn zēngjiā xīn dàikuǎn yǐhòu hái shèng duōshao xiànjīn, zuìhòu yòng lìlǜ shàngshēng hé shōurù xiàjiàng lái jiǎnyàn zhège huánkuǎn nénglì shì bu shì zúgòu wěnjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác minh khách hàng thực sự có thể kiếm được bao nhiêu, sau đó tính họ bắt buộc phải chi bao nhiêu và hiện đã phải trả bao nhiêu nghĩa vụ nợ, tiếp tục đánh giá sau khi bổ sung khoản vay mới còn lại bao nhiêu tiền, cuối cùng dùng kịch bản lãi suất tăng và thu nhập giảm để kiểm tra khả năng trả nợ đó có đủ vững chắc hay không.
黎云英:所以不能只问“月收入是多少”,而应该问“真正可以用来还债的钱还有多少”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ wèn “yuè shōurù shì duōshao”, ér yīnggāi wèn “zhēnzhèng kěyǐ yòng lái huánzhài de qián hái yǒu duōshao”.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ hỏi “thu nhập tháng là bao nhiêu” mà phải hỏi “số tiền thực sự có thể dùng để trả nợ còn bao nhiêu”.
水仙:还要问“如果情况变差,这个钱还剩多少”。
Shuǐ Xiān: Hái yào wèn “rúguǒ qíngkuàng biàn chà, zhège qián hái shèng duōshao”.
Thủy Tiên: Còn phải hỏi “nếu tình hình xấu đi thì số tiền này còn lại bao nhiêu”.
阮明武:完全正确。个人偿债能力评估的核心就是:核实真实收入,识别收入稳定性,扣除真实生活支出和现有债务,计算可支配收入与剩余现金流,再通过债务收入比和压力测试判断客户有没有持续、稳定并且具有安全余量的还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gèrén chángzhài nénglì pínggū de héxīn jiùshì: héshí zhēnshí shōurù, shíbié shōurù wěndìngxìng, kòuchú zhēnshí shēnghuó zhīchū hé xiànyǒu zhàiwù, jìsuàn kě zhīpèi shōurù yǔ shèngyú xiànjīnliú, zài tōngguò zhàiwù shōurù bǐ hé yālì cèshì pànduàn kèhù yǒu méiyǒu chíxù, wěndìng bìngqiě jùyǒu ānquán yúliàng de huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định khả năng trả nợ cá nhân là: xác minh thu nhập thực tế, nhận diện tính ổn định của thu nhập, trừ các chi phí sinh hoạt và nghĩa vụ nợ hiện hữu thực tế, tính thu nhập khả dụng và dòng tiền còn lại, sau đó sử dụng tỷ lệ nghĩa vụ nợ trên thu nhập cùng các bài kiểm tra sức chịu đựng để đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ bền vững, ổn định và có đủ biên an toàn hay không.
XVI. 企业经营活动评估 – Thẩm định hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
365. Đánh giá mô hình kinh doanh – 评估商业模式
阮明武:现在我们学习第十六部分——企业经营活动评估,第一项是评估企业的商业模式。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shíliù bùfen——qǐyè jīngyíng huódòng pínggū, dì yī xiàng shì pínggū qǐyè de shāngyè móshì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười sáu – Thẩm định hoạt động kinh doanh doanh nghiệp, mục đầu tiên là đánh giá mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.
丁垂杨:阮明武哥,评估商业模式是不是首先要弄清楚企业到底靠什么赚钱?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, pínggū shāngyè móshì shì bu shì shǒuxiān yào nòng qīngchu qǐyè dàodǐ kào shénme zhuànqián?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đánh giá mô hình kinh doanh có phải trước tiên phải làm rõ doanh nghiệp thực sự kiếm tiền bằng cách nào không anh?
阮明武:完全正确。要看企业向谁卖什么、怎么卖、成本从哪里产生、利润从哪里形成。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào kàn qǐyè xiàng shéi mài shénme, zěnme mài, chéngběn cóng nǎlǐ chǎnshēng, lìrùn cóng nǎlǐ xíngchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xem doanh nghiệp bán cái gì cho ai, bán bằng cách nào, chi phí phát sinh từ đâu và lợi nhuận hình thành từ đâu.
黎云英:还要看收入主要来自一次性交易,还是长期重复购买。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn shōurù zhǔyào láizì yícìxìng jiāoyì, háishi chángqī chóngfù gòumǎi.
Lê Vân Anh: Còn phải xem doanh thu chủ yếu đến từ giao dịch một lần hay từ việc khách hàng mua lặp lại trong thời gian dài.
阮明武:对。商业模式越清楚,我们越容易理解企业未来现金流从哪里来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngyè móshì yuè qīngchu, wǒmen yuè róngyì lǐjiě qǐyè wèilái xiànjīnliú cóng nǎlǐ lái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mô hình kinh doanh càng rõ thì chúng ta càng dễ hiểu dòng tiền tương lai của doanh nghiệp đến từ đâu.
366. Đánh giá ngành nghề – 评估行业
水仙:第三百六十六项是评估企业所在的行业。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi liùshíliù xiàng shì pínggū qǐyè suǒzài de hángyè.
Thủy Tiên: Mục số 366 là đánh giá ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động.
阮明武:对。要了解这个行业现在的发展阶段、增长速度和基本经营特点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě zhège hángyè xiànzài de fāzhǎn jiēduàn, zēngzhǎng sùdù hé jīběn jīngyíng tèdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu giai đoạn phát triển, tốc độ tăng trưởng và các đặc điểm kinh doanh cơ bản của ngành.
芳玲:不同的行业,资金需求和风险结构可能完全不同。
Fāng Líng: Bùtóng de hángyè, zījīn xūqiú hé fēngxiǎn jiégòu kěnéng wánquán bùtóng.
Phương Linh: Các ngành khác nhau có thể có nhu cầu vốn và cơ cấu rủi ro hoàn toàn khác nhau.
阮明武:对。制造业、零售业、建筑业和服务业的经营周期就有很大差别。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìzàoyè, língshòuyè, jiànzhùyè hé fúwùyè de jīngyíng zhōuqī jiù yǒu hěn dà chābié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chu kỳ kinh doanh của ngành sản xuất, bán lẻ, xây dựng và dịch vụ có sự khác biệt rất lớn.
丁垂杨:所以不能用完全一样的标准去理解所有企业。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng yòng wánquán yíyàng de biāozhǔn qù lǐjiě suǒyǒu qǐyè.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể dùng hoàn toàn cùng một tiêu chuẩn để hiểu mọi doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
367. Đánh giá sản phẩm – 评估产品
黎云英:第三百六十七项是评估企业的产品。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi liùshíqī xiàng shì pínggū qǐyè de chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Mục số 367 là đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp.
阮明武:对。首先要知道企业主要卖什么产品,哪些产品贡献最多收入和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào zhīdào qǐyè zhǔyào mài shénme chǎnpǐn, nǎxiē chǎnpǐn gòngxiàn zuì duō shōurù hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải biết doanh nghiệp chủ yếu bán sản phẩm gì và sản phẩm nào đóng góp nhiều nhất vào doanh thu và lợi nhuận.
水仙:还要看产品是不是容易被替代。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn chǎnpǐn shì bu shì róngyì bèi tìdài.
Thủy Tiên: Còn phải xem sản phẩm có dễ bị thay thế hay không.
阮明武:对。还要了解产品生命周期、质量、价格和市场接受程度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào liǎojiě chǎnpǐn shēngmìng zhōuqī, zhìliàng, jiàgé hé shìchǎng jiēshòu chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm hiểu vòng đời sản phẩm, chất lượng, giá cả và mức độ chấp nhận của thị trường.
芳玲:如果企业百分之八十的利润只来自一个产品,也要注意产品集中风险。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè bǎifēnzhī bāshí de lìrùn zhǐ láizì yí ge chǎnpǐn, yě yào zhùyì chǎnpǐn jízhōng fēngxiǎn.
Phương Linh: Nếu 80% lợi nhuận doanh nghiệp chỉ đến từ một sản phẩm thì cũng phải chú ý rủi ro tập trung sản phẩm.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
368. Đánh giá thị trường – 评估市场
丁垂杨:第三百六十八项是评估企业所在的市场。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi liùshíbā xiàng shì pínggū qǐyè suǒzài de shìchǎng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 368 là đánh giá thị trường của doanh nghiệp.
阮明武:对。要看市场规模、需求变化、增长空间和主要消费群体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn shìchǎng guīmó, xūqiú biànhuà, zēngzhǎng kōngjiān hé zhǔyào xiāofèi qúntǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem quy mô thị trường, sự thay đổi nhu cầu, dư địa tăng trưởng và nhóm khách hàng tiêu dùng chính.
黎云英:还要判断市场需求是长期稳定,还是短期突然增加。
Lí Yún Yīng: Hái yào pànduàn shìchǎng xūqiú shì chángqī wěndìng, háishi duǎnqī tūrán zēngjiā.
Lê Vân Anh: Còn phải đánh giá nhu cầu thị trường ổn định dài hạn hay chỉ đột ngột tăng trong ngắn hạn.
阮明武:对。如果企业的销售增长来自一个临时性因素,就不能直接把这种增长长期化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè de xiāoshòu zēngzhǎng láizì yí ge línshíxìng yīnsù, jiù bù néng zhíjiē bǎ zhè zhǒng zēngzhǎng chángqīhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tăng trưởng doanh số đến từ một yếu tố tạm thời thì không thể trực tiếp giả định mức tăng đó sẽ kéo dài lâu dài.
水仙:所以市场分析会直接影响未来收入预测。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ shìchǎng fēnxī huì zhíjiē yǐngxiǎng wèilái shōurù yùcè.
Thủy Tiên: Vì vậy phân tích thị trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dự báo doanh thu tương lai.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
369. Đánh giá khách hàng đầu ra – 评估下游客户
芳玲:第三百六十九项是评估企业的下游客户。
Fāng Líng: Dì sānbǎi liùshíjiǔ xiàng shì pínggū qǐyè de xiàyóu kèhù.
Phương Linh: Mục số 369 là đánh giá khách hàng đầu ra của doanh nghiệp.
阮明武:对。要看企业主要卖给谁,以及前几大客户占销售收入的比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn qǐyè zhǔyào mài gěi shéi, yǐjí qián jǐ dà kèhù zhàn xiāoshòu shōurù de bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem doanh nghiệp chủ yếu bán cho ai và các khách hàng lớn nhất chiếm bao nhiêu tỷ trọng doanh thu.
丁垂杨:如果最大的一个客户占收入百分之六十,就要特别注意客户集中度。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuì dà de yí ge kèhù zhàn shōurù bǎifēnzhī liùshí, jiù yào tèbié zhùyì kèhù jízhōngdù.
Đinh Thùy Dương: Nếu một khách hàng lớn nhất chiếm 60% doanh thu thì phải đặc biệt chú ý mức độ tập trung khách hàng.
阮明武:对。还要看合作年限、合同稳定性、付款方式和回款记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn hézuò niánxiàn, hétóng wěndìngxìng, fùkuǎn fāngshì hé huíkuǎn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thời gian hợp tác, tính ổn định của hợp đồng, phương thức thanh toán và lịch sử thu hồi tiền.
黎云英:如果主要客户的付款时间从三十天延长到九十天,企业的资金占用就会明显增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǔyào kèhù de fùkuǎn shíjiān cóng sānshí tiān yáncháng dào jiǔshí tiān, qǐyè de zījīn zhànyòng jiù huì míngxiǎn zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu thời gian thanh toán của khách hàng lớn kéo dài từ 30 ngày lên 90 ngày thì lượng vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp sẽ tăng rõ rệt.
阮明武:完全正确。这会直接影响应收账款和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè huì zhíjiē yǐngxiǎng yìngshōu zhàngkuǎn hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều đó sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khoản phải thu và dòng tiền.
370. Đánh giá nhà cung cấp – 评估供应商
水仙:第三百七十项是评估企业的供应商。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi qīshí xiàng shì pínggū qǐyè de gōngyìngshāng.
Thủy Tiên: Mục số 370 là đánh giá nhà cung cấp của doanh nghiệp.
阮明武:对。要了解原材料、商品或者关键服务主要由哪些供应商提供。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě yuáncáiliào, shāngpǐn huòzhě guānjiàn fúwù zhǔyào yóu nǎxiē gōngyìngshāng tígōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu nguyên vật liệu, hàng hóa hoặc dịch vụ quan trọng chủ yếu do những nhà cung cấp nào cung cấp.
芳玲:如果关键原材料只有一家供应商,供应中断的风险就比较高。
Fāng Líng: Rúguǒ guānjiàn yuáncáiliào zhǐyǒu yì jiā gōngyìngshāng, gōngyìng zhōngduàn de fēngxiǎn jiù bǐjiào gāo.
Phương Linh: Nếu nguyên vật liệu quan trọng chỉ có một nhà cung cấp thì rủi ro gián đoạn nguồn cung sẽ tương đối cao.
阮明武:对。还要看采购价格、付款条件、账期和供应稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn cǎigòu jiàgé, fùkuǎn tiáojiàn, zhàngqī hé gōngyìng wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem giá mua, điều kiện thanh toán, thời hạn thanh toán và tính ổn định của nguồn cung.
丁垂杨:如果供应商突然要求从六十天账期改成预付款,企业的流动资金压力就会增加。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngyìngshāng tūrán yāoqiú cóng liùshí tiān zhàngqī gǎi chéng yùfùkuǎn, qǐyè de liúdòng zījīn yālì jiù huì zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhà cung cấp đột ngột yêu cầu chuyển từ thời hạn thanh toán 60 ngày sang trả trước thì áp lực vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ tăng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
371. Đánh giá đối thủ cạnh tranh – 评估竞争对手
黎云英:第三百七十一项是评估竞争对手。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi qīshíyī xiàng shì pínggū jìngzhēng duìshǒu.
Lê Vân Anh: Mục số 371 là đánh giá đối thủ cạnh tranh.
阮明武:对。要知道企业面对哪些主要竞争者,以及竞争主要发生在价格、质量、品牌还是服务方面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào zhīdào qǐyè miànduì nǎxiē zhǔyào jìngzhēngzhě, yǐjí jìngzhēng zhǔyào fāshēng zài jiàgé, zhìliàng, pǐnpái háishi fúwù fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải biết doanh nghiệp đang đối mặt với những đối thủ chính nào và cạnh tranh chủ yếu về giá, chất lượng, thương hiệu hay dịch vụ.
水仙:竞争对手越来越多,会不会直接影响企业利润?
Shuǐ Xiān: Jìngzhēng duìshǒu yuè lái yuè duō, huì bu huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè lìrùn?
Thủy Tiên: Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều có thể trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp không anh?
阮明武:有可能。特别是在价格竞争激烈的时候,毛利率可能受到压力。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng. Tèbié shì zài jiàgé jìngzhēng jīliè de shíhou, máolìlǜ kěnéng shòudào yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt khi cạnh tranh về giá gay gắt thì biên lợi nhuận gộp có thể chịu áp lực.
芳玲:所以还要看企业有没有能力维持客户,而不是只能不断降价。
Fāng Líng: Suǒyǐ hái yào kàn qǐyè yǒu méiyǒu nénglì wéichí kèhù, ér bú shì zhǐ néng bùduàn jiàngjià.
Phương Linh: Vì vậy còn phải xem doanh nghiệp có khả năng giữ khách hàng hay chỉ có thể liên tục giảm giá.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
372. Đánh giá thị phần – 评估市场份额
丁垂杨:第三百七十二项是评估企业的市场份额。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi qīshí’èr xiàng shì pínggū qǐyè de shìchǎng fèn’é.
Đinh Thùy Dương: Mục số 372 là đánh giá thị phần của doanh nghiệp.
阮明武:对。市场份额可以帮助我们理解企业在市场中的位置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng fèn’é kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě qǐyè zài shìchǎng zhōng de wèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thị phần có thể giúp chúng ta hiểu vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
黎云英:是不是市场份额越大就一定越好?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì shìchǎng fèn’é yuè dà jiù yídìng yuè hǎo?
Lê Vân Anh: Có phải thị phần càng lớn thì chắc chắn càng tốt không anh?
阮明武:不能这样简单判断。还要看企业为了取得市场份额付出了多少成本。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng jiǎndān pànduàn. Hái yào kàn qǐyè wèile qǔdé shìchǎng fèn’é fùchū le duōshao chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đánh giá đơn giản như vậy. Còn phải xem doanh nghiệp đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí để đạt được thị phần đó.
水仙:如果靠长期亏损和低价促销取得市场份额,也要分析可持续性。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kào chángqī kuīsǔn hé dījià cùxiāo qǔdé shìchǎng fèn’é, yě yào fēnxī kě chíxùxìng.
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp đạt thị phần bằng cách chịu lỗ dài hạn và khuyến mại giá thấp thì cũng phải phân tích tính bền vững.
阮明武:完全正确。市场份额要和盈利能力一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shìchǎng fèn’é yào hé yínglì nénglì yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thị phần phải được xem cùng với khả năng sinh lời.
373. Đánh giá lợi thế cạnh tranh – 评估竞争优势
芳玲:第三百七十三项是评估竞争优势。
Fāng Líng: Dì sānbǎi qīshísān xiàng shì pínggū jìngzhēng yōushì.
Phương Linh: Mục số 373 là đánh giá lợi thế cạnh tranh.
阮明武:对。要弄清楚客户为什么愿意买这家企业的产品,而不是竞争对手的产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào nòng qīngchu kèhù wèishénme yuànyì mǎi zhè jiā qǐyè de chǎnpǐn, ér bú shì jìngzhēng duìshǒu de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải làm rõ tại sao khách hàng sẵn sàng mua sản phẩm của doanh nghiệp này thay vì sản phẩm của đối thủ.
丁垂杨:优势可能来自价格、质量、品牌、技术、渠道或者服务。
Dīng Chuíyáng: Yōushì kěnéng láizì jiàgé, zhìliàng, pǐnpái, jìshù, qúdào huòzhě fúwù.
Đinh Thùy Dương: Lợi thế có thể đến từ giá, chất lượng, thương hiệu, công nghệ, kênh phân phối hoặc dịch vụ.
阮明武:对。还要看这种优势是不是容易被复制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zhè zhǒng yōushì shì bu shì róngyì bèi fùzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem lợi thế đó có dễ bị sao chép hay không.
黎云英:如果竞争优势只能维持很短时间,就不能把未来增长全部建立在这个优势上。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jìngzhēng yōushì zhǐ néng wéichí hěn duǎn shíjiān, jiù bù néng bǎ wèilái zēngzhǎng quánbù jiànlì zài zhège yōushì shàng.
Lê Vân Anh: Nếu lợi thế cạnh tranh chỉ có thể duy trì trong thời gian ngắn thì không thể xây dựng toàn bộ kỳ vọng tăng trưởng tương lai dựa trên lợi thế đó.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
374. Đánh giá chu kỳ kinh doanh – 评估经营周期
水仙:第三百七十四项是评估经营周期。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi qīshísì xiàng shì pínggū jīngyíng zhōuqī.
Thủy Tiên: Mục số 374 là đánh giá chu kỳ kinh doanh.
阮明武:对。要看企业从买原材料、生产、销售到最后收回现金需要多长时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn qǐyè cóng mǎi yuáncáiliào, shēngchǎn, xiāoshòu dào zuìhòu shōuhuí xiànjīn xūyào duō cháng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem từ lúc doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, sản xuất, bán hàng cho đến khi thu tiền về mất bao lâu.
芳玲:经营周期越长,是不是资金占用时间也可能越长?
Fāng Líng: Jīngyíng zhōuqī yuè cháng, shì bu shì zījīn zhànyòng shíjiān yě kěnéng yuè cháng?
Phương Linh: Chu kỳ kinh doanh càng dài thì thời gian vốn bị chiếm dụng cũng có thể càng lâu đúng không anh?
阮明武:对。所以经营周期和流动资金需求关系非常密切。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jīngyíng zhōuqī hé liúdòng zījīn xūqiú guānxì fēicháng mìqiè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chu kỳ kinh doanh có quan hệ rất chặt chẽ với nhu cầu vốn lưu động.
丁垂杨:贷款期限也应该和真实经营周期相匹配。
Dīng Chuíyáng: Dàikuǎn qīxiàn yě yīnggāi hé zhēnshí jīngyíng zhōuqī xiāng pǐpèi.
Đinh Thùy Dương: Thời hạn vay cũng phải phù hợp với chu kỳ kinh doanh thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
375. Đánh giá tính mùa vụ – 评估季节性
黎云英:第三百七十五项是评估企业经营的季节性。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi qīshíwǔ xiàng shì pínggū qǐyè jīngyíng de jìjiéxìng.
Lê Vân Anh: Mục số 375 là đánh giá tính mùa vụ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:对。有些企业全年销售比较平均,有些企业的收入集中在几个月。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē qǐyè quánnián xiāoshòu bǐjiào píngjūn, yǒuxiē qǐyè de shōurù jízhōng zài jǐ ge yuè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số doanh nghiệp có doanh số khá đều quanh năm, trong khi một số doanh nghiệp tập trung doanh thu vào vài tháng.
水仙:比如节日前需要提前大量备货。
Shuǐ Xiān: Bǐrú jiérì qián xūyào tíqián dàliàng bèihuò.
Thủy Tiên: Ví dụ trước các dịp lễ cần tích trữ một lượng lớn hàng hóa từ sớm.
阮明武:对。这时候库存和流动资金需求可能在短时间内明显增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou kùcún hé liúdòng zījīn xūqiú kěnéng zài duǎn shíjiān nèi míngxiǎn zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc đó hàng tồn kho và nhu cầu vốn lưu động có thể tăng rõ rệt trong một thời gian ngắn.
芳玲:所以分析月度数据有时候比只看全年平均数更有意义。
Fāng Líng: Suǒyǐ fēnxī yuèdù shùjù yǒushíhou bǐ zhǐ kàn quánnián píngjūn shù gèng yǒu yìyì.
Phương Linh: Vì vậy đôi khi phân tích dữ liệu theo tháng có ý nghĩa hơn chỉ nhìn số bình quân cả năm.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
376. Đánh giá công suất sản xuất – 评估生产能力
丁垂杨:第三百七十六项是评估生产能力。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi qīshíliù xiàng shì pínggū shēngchǎn nénglì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 376 là đánh giá công suất sản xuất.
阮明武:对。首先要区分设计产能和实际产能。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào qūfēn shèjì chǎnnéng hé shíjì chǎnnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải phân biệt công suất thiết kế và công suất thực tế.
黎云英:设计产能是理论上最多能生产多少,实际产能是现在真正能生产多少。
Lí Yún Yīng: Shèjì chǎnnéng shì lǐlùn shàng zuìduō néng shēngchǎn duōshao, shíjì chǎnnéng shì xiànzài zhēnzhèng néng shēngchǎn duōshao.
Lê Vân Anh: Công suất thiết kế là về lý thuyết có thể sản xuất tối đa bao nhiêu, còn công suất thực tế là hiện tại thực sự có thể sản xuất bao nhiêu.
阮明武:对。还要看实际产量占设计产能的比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shíjì chǎnliàng zhàn shèjì chǎnnéng de bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem sản lượng thực tế chiếm bao nhiêu phần trăm công suất thiết kế.
水仙:如果设备利用率已经非常高,企业想继续大幅增加销售,可能就需要新增投资。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shèbèi lìyònglǜ yǐjīng fēicháng gāo, qǐyè xiǎng jìxù dàfú zēngjiā xiāoshòu, kěnéng jiù xūyào xīnzēng tóuzī.
Thủy Tiên: Nếu tỷ lệ sử dụng thiết bị đã rất cao mà doanh nghiệp muốn tiếp tục tăng mạnh doanh số thì có thể cần đầu tư mới.
阮明武:完全正确。未来销售计划必须和实际生产能力匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wèilái xiāoshòu jìhuà bìxū hé shíjì shēngchǎn nénglì pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kế hoạch bán hàng tương lai phải phù hợp với năng lực sản xuất thực tế.
377. Đánh giá công nghệ – 评估技术水平
芳玲:第三百七十七项是评估企业的技术水平。
Fāng Líng: Dì sānbǎi qīshíqī xiàng shì pínggū qǐyè de jìshù shuǐpíng.
Phương Linh: Mục số 377 là đánh giá trình độ công nghệ của doanh nghiệp.
阮明武:对。要看企业现在使用的技术是不是适合当前生产要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn qǐyè xiànzài shǐyòng de jìshù shì bu shì shìhé dāngqián shēngchǎn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem công nghệ doanh nghiệp đang sử dụng có phù hợp với yêu cầu sản xuất hiện tại hay không.
丁垂杨:还要看技术是不是已经比较落后。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn jìshù shì bu shì yǐjīng bǐjiào luòhòu.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem công nghệ đã tương đối lạc hậu hay chưa.
阮明武:对。如果技术落后,可能造成生产成本高、质量不稳定或者产品竞争力下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jìshù luòhòu, kěnéng zàochéng shēngchǎn chéngběn gāo, zhìliàng bù wěndìng huòzhě chǎnpǐn jìngzhēnglì xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công nghệ lạc hậu có thể khiến chi phí sản xuất cao, chất lượng không ổn định hoặc sức cạnh tranh sản phẩm giảm.
黎云英:如果未来必须进行大规模技术升级,也会形成新的资金需求。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wèilái bìxū jìnxíng dà guīmó jìshù shēngjí, yě huì xíngchéng xīn de zījīn xūqiú.
Lê Vân Anh: Nếu trong tương lai bắt buộc phải nâng cấp công nghệ quy mô lớn thì cũng sẽ hình thành nhu cầu vốn mới.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
378. Đánh giá máy móc – 评估机器设备
水仙:第三百七十八项是评估机器设备。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi qīshíbā xiàng shì pínggū jīqì shèbèi.
Thủy Tiên: Mục số 378 là đánh giá máy móc thiết bị.
阮明武:对。要了解机器设备的数量、使用年限、维护情况和实际运行状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào liǎojiě jīqì shèbèi de shùliàng, shǐyòng niánxiàn, wéihù qíngkuàng hé shíjì yùnxíng zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm hiểu số lượng, thời gian sử dụng, tình trạng bảo trì và tình trạng vận hành thực tế của máy móc thiết bị.
芳玲:如果关键设备经常故障,就可能影响生产进度。
Fāng Líng: Rúguǒ guānjiàn shèbèi jīngcháng gùzhàng, jiù kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn jìndù.
Phương Linh: Nếu thiết bị quan trọng thường xuyên hỏng hóc thì có thể ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất.
阮明武:对。还要看有没有备用设备以及维修零件是不是容易取得。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu bèiyòng shèbèi yǐjí wéixiū língjiàn shì bu shì róngyì qǔdé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem có thiết bị dự phòng hay không và linh kiện sửa chữa có dễ mua được hay không.
丁垂杨:如果设备已经接近需要更换,也要把未来资本支出考虑进去。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shèbèi yǐjīng jiējìn xūyào gēnghuàn, yě yào bǎ wèilái zīběn zhīchū kǎolǜ jìnqù.
Đinh Thùy Dương: Nếu thiết bị đã gần đến lúc cần thay thế thì cũng phải tính đến chi phí đầu tư vốn trong tương lai.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
379. Đánh giá nguyên vật liệu – 评估原材料
黎云英:第三百七十九项是评估原材料。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi qīshíjiǔ xiàng shì pínggū yuáncáiliào.
Lê Vân Anh: Mục số 379 là đánh giá nguyên vật liệu.
阮明武:对。要看主要原材料是什么,从哪里采购,价格是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn zhǔyào yuáncáiliào shì shénme, cóng nǎlǐ cǎigòu, jiàgé shì bu shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem nguyên vật liệu chính là gì, mua từ đâu và giá có ổn định hay không.
水仙:如果原材料价格突然上涨,企业成本就可能马上增加。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yuáncáiliào jiàgé tūrán shàngzhǎng, qǐyè chéngběn jiù kěnéng mǎshàng zēngjiā.
Thủy Tiên: Nếu giá nguyên vật liệu đột ngột tăng thì chi phí doanh nghiệp có thể tăng ngay.
阮明武:对。还要看企业能不能把成本上涨转到销售价格里面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn qǐyè néng bu néng bǎ chéngběn shàngzhǎng zhuǎn dào xiāoshòu jiàgé lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem doanh nghiệp có thể chuyển phần chi phí tăng sang giá bán hay không.
芳玲:如果不能提价,利润空间就可能被压缩。
Fāng Líng: Rúguǒ bù néng tíjià, lìrùn kōngjiān jiù kěnéng bèi yāsuō.
Phương Linh: Nếu không thể tăng giá thì biên lợi nhuận có thể bị thu hẹp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
380. Đánh giá tồn kho – 评估存货
丁垂杨:第三百八十项是评估存货。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi bāshí xiàng shì pínggū cúnhuò.
Đinh Thùy Dương: Mục số 380 là đánh giá hàng tồn kho.
阮明武:对。存货不能只看金额,还要看结构、周转速度和质量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cúnhuò bù néng zhǐ kàn jīn’é, hái yào kàn jiégòu, zhōuzhuǎn sùdù hé zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho không thể chỉ nhìn giá trị mà còn phải xem cơ cấu, tốc độ luân chuyển và chất lượng.
黎云英:是不是要区分原材料、在产品和产成品?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì yào qūfēn yuáncáiliào, zàichǎnpǐn hé chǎnchéngpǐn?
Lê Vân Anh: Có phải phải phân biệt nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm không anh?
阮明武:对。还要找出长期没有变化的库存和滞销库存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào zhǎochū chángqī méiyǒu biànhuà de kùcún hé zhìxiāo kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tìm ra các khoản tồn kho lâu ngày không biến động và hàng tồn kho chậm bán.
水仙:如果库存增长速度远高于销售增长速度,就要重点分析原因。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kùcún zēngzhǎng sùdù yuǎn gāoyú xiāoshòu zēngzhǎng sùdù, jiù yào zhòngdiǎn fēnxī yuányīn.
Thủy Tiên: Nếu tốc độ tăng hàng tồn kho cao hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh số thì phải đặc biệt phân tích nguyên nhân.
阮明武:完全正确。可能是为旺季备货,也可能是产品越来越难卖。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kěnéng shì wèi wàngjì bèihuò, yě kěnéng shì chǎnpǐn yuè lái yuè nán mài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể là tích trữ hàng cho mùa cao điểm, cũng có thể sản phẩm ngày càng khó bán.
381. Đánh giá hệ thống phân phối – 评估销售渠道与分销体系
芳玲:第三百八十一项是评估销售渠道和分销体系。
Fāng Líng: Dì sānbǎi bāshíyī xiàng shì pínggū xiāoshòu qúdào hé fēnxiāo tǐxì.
Phương Linh: Mục số 381 là đánh giá hệ thống phân phối và kênh bán hàng.
阮明武:对。要看企业通过哪些渠道把产品卖到客户手里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn qǐyè tōngguò nǎxiē qúdào bǎ chǎnpǐn mài dào kèhù shǒu lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem doanh nghiệp thông qua những kênh nào để đưa sản phẩm đến tay khách hàng.
丁垂杨:比如直营店、经销商、代理商、电商平台或者直接销售给企业客户。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhíyíngdiàn, jīngxiāoshāng, dàilǐshāng, diànshāng píngtái huòzhě zhíjiē xiāoshòu gěi qǐyè kèhù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cửa hàng trực tiếp, nhà phân phối, đại lý, nền tảng thương mại điện tử hoặc bán trực tiếp cho khách hàng doanh nghiệp.
阮明武:对。还要看销售是不是过度依赖一个渠道。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn xiāoshòu shì bu shì guòdù yīlài yí ge qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem doanh số có phụ thuộc quá nhiều vào một kênh hay không.
黎云英:如果百分之九十的销售都通过一个平台完成,一旦平台规则变化,企业可能受到很大影响。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǎifēnzhī jiǔshí de xiāoshòu dōu tōngguò yí ge píngtái wánchéng, yídàn píngtái guīzé biànhuà, qǐyè kěnéng shòudào hěn dà yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Nếu 90% doanh số đều thực hiện thông qua một nền tảng thì một khi quy tắc của nền tảng thay đổi, doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng rất lớn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
382. Đánh giá khả năng tiêu thụ – 评估销售消化能力
水仙:第三百八十二项是评估产品的销售消化能力。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi bāshí’èr xiàng shì pínggū chǎnpǐn de xiāoshòu xiāohuà nénglì.
Thủy Tiên: Mục số 382 là đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm.
阮明武:对。生产出来不等于一定能够卖出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēngchǎn chūlái bù děngyú yídìng nénggòu mài chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sản xuất ra không có nghĩa chắc chắn sẽ bán được.
芳玲:所以要看订单、历史销售、客户需求和库存周转。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào kàn dìngdān, lìshǐ xiāoshòu, kèhù xūqiú hé kùcún zhōuzhuǎn.
Phương Linh: Vì vậy phải xem đơn hàng, doanh số lịch sử, nhu cầu khách hàng và tốc độ luân chuyển tồn kho.
阮明武:对。如果企业计划把产量增加一倍,就要问市场能不能吸收这么多产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè jìhuà bǎ chǎnliàng zēngjiā yí bèi, jiù yào wèn shìchǎng néng bu néng xīshōu zhème duō chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp dự kiến tăng sản lượng gấp đôi thì phải hỏi thị trường có thể hấp thụ lượng sản phẩm lớn như vậy hay không.
丁垂杨:不能因为机器能生产,就直接认为销售也会同步增加。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yīnwèi jīqì néng shēngchǎn, jiù zhíjiē rènwéi xiāoshòu yě huì tóngbù zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ vì máy móc có thể sản xuất mà trực tiếp cho rằng doanh số cũng sẽ tăng tương ứng.
阮明武:完全正确。生产能力和市场消化能力必须一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shēngchǎn nénglì hé shìchǎng xiāohuà nénglì bìxū yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Năng lực sản xuất và khả năng hấp thụ của thị trường phải được xem xét cùng nhau.
383. Đánh giá rủi ro ngành – 评估行业风险
黎云英:第三百八十三项是评估行业风险。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi bāshísān xiàng shì pínggū hángyè fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 383 là đánh giá rủi ro ngành.
阮明武:对。行业风险是企业自己很难完全控制的外部风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hángyè fēngxiǎn shì qǐyè zìjǐ hěn nán wánquán kòngzhì de wàibù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro ngành là loại rủi ro bên ngoài mà bản thân doanh nghiệp rất khó kiểm soát hoàn toàn.
水仙:比如原材料大幅涨价、行业需求下降或者新技术替代旧产品。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yuáncáiliào dàfú zhǎngjià, hángyè xūqiú xiàjiàng huòzhě xīn jìshù tìdài jiù chǎnpǐn.
Thủy Tiên: Ví dụ giá nguyên vật liệu tăng mạnh, nhu cầu ngành giảm hoặc công nghệ mới thay thế sản phẩm cũ.
阮明武:对。还可能包括行业进入门槛变化、供应链变化和重要经营条件变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng bāokuò hángyè jìnrù ménkǎn biànhuà, gōngyìngliàn biànhuà hé zhòngyào jīngyíng tiáojiàn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể bao gồm thay đổi rào cản gia nhập ngành, thay đổi chuỗi cung ứng và thay đổi các điều kiện kinh doanh quan trọng.
芳玲:所以行业风险最后还是要分析会怎样影响收入、成本和现金流。
Fāng Líng: Suǒyǐ hángyè fēngxiǎn zuìhòu háishi yào fēnxī huì zěnyàng yǐngxiǎng shōurù, chéngběn hé xiànjīnliú.
Phương Linh: Vì vậy cuối cùng vẫn phải phân tích rủi ro ngành sẽ ảnh hưởng thế nào đến doanh thu, chi phí và dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
384. Đánh giá rủi ro thị trường – 评估市场风险
丁垂杨:第三百八十四项是评估市场风险。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi bāshísì xiàng shì pínggū shìchǎng fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 384 là đánh giá rủi ro thị trường.
阮明武:对。市场风险主要看价格、需求、竞争和客户行为变化对企业的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng fēngxiǎn zhǔyào kàn jiàgé, xūqiú, jìngzhēng hé kèhù xíngwéi biànhuà duì qǐyè de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro thị trường chủ yếu xem những thay đổi về giá, nhu cầu, cạnh tranh và hành vi khách hàng ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp.
黎云英:如果产品销售价格下降百分之十,但是成本没有下降,利润就可能明显减少。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎnpǐn xiāoshòu jiàgé xiàjiàng bǎifēnzhī shí, dànshì chéngběn méiyǒu xiàjiàng, lìrùn jiù kěnéng míngxiǎn jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Nếu giá bán sản phẩm giảm 10% nhưng chi phí không giảm thì lợi nhuận có thể giảm rõ rệt.
阮明武:对。如果销量和价格同时下降,影响会更大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāoliàng hé jiàgé tóngshí xiàjiàng, yǐngxiǎng huì gèng dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sản lượng tiêu thụ và giá bán cùng giảm thì tác động sẽ lớn hơn.
水仙:所以可以通过不同情景来测试企业对市场变化的承受能力。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ kěyǐ tōngguò bùtóng qíngjǐng lái cèshì qǐyè duì shìchǎng biànhuà de chéngshòu nénglì.
Thủy Tiên: Vì vậy có thể sử dụng các kịch bản khác nhau để kiểm tra khả năng doanh nghiệp chịu được biến động thị trường.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
385. Đánh giá rủi ro quản lý – 评估管理风险
芳玲:第三百八十五项是评估管理风险。
Fāng Líng: Dì sānbǎi bāshíwǔ xiàng shì pínggū guǎnlǐ fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 385 là đánh giá rủi ro quản lý.
阮明武:对。经营状况不仅受市场影响,也受到管理层决策质量的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng zhuàngkuàng bùjǐn shòu shìchǎng yǐngxiǎng, yě shòudào guǎnlǐcéng juécè zhìliàng de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình hình kinh doanh không chỉ chịu ảnh hưởng của thị trường mà còn chịu ảnh hưởng bởi chất lượng quyết định của ban lãnh đạo.
丁垂杨:管理风险主要看哪些方面?
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ fēngxiǎn zhǔyào kàn nǎxiē fāngmiàn?
Đinh Thùy Dương: Rủi ro quản lý chủ yếu phải xem những mặt nào anh?
阮明武:可以看管理团队是否稳定、决策是否集中、内部控制是否完善、财务信息是否及时可靠。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ kàn guǎnlǐ tuánduì shìfǒu wěndìng, juécè shìfǒu jízhōng, nèibù kòngzhì shìfǒu wánshàn, cáiwù xìnxī shìfǒu jíshí kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem đội ngũ quản lý có ổn định không, quyền quyết định có quá tập trung không, kiểm soát nội bộ có hoàn thiện không và thông tin tài chính có kịp thời, đáng tin cậy không.
黎云英:如果所有重要决定都只有一个人能够做,会不会形成关键人员风险?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ suǒyǒu zhòngyào juédìng dōu zhǐyǒu yí ge rén nénggòu zuò, huì bu huì xíngchéng guānjiàn rényuán fēngxiǎn?
Lê Vân Anh: Nếu tất cả quyết định quan trọng đều chỉ có một người có thể đưa ra thì có tạo thành rủi ro nhân sự chủ chốt không anh?
阮明武:有可能。所以还要看企业有没有合理的授权、替代人员和管理机制。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng. Suǒyǐ hái yào kàn qǐyè yǒu méiyǒu hélǐ de shòuquán, tìdài rényuán hé guǎnlǐ jīzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Vì vậy còn phải xem doanh nghiệp có cơ chế ủy quyền hợp lý, người thay thế và hệ thống quản lý phù hợp hay không.
水仙:如果管理层总是根据感觉做决定,没有预算和经营数据支持,也要注意。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ guǎnlǐcéng zǒngshì gēnjù gǎnjué zuò juédìng, méiyǒu yùsuàn hé jīngyíng shùjù zhīchí, yě yào zhùyì.
Thủy Tiên: Nếu ban lãnh đạo thường xuyên ra quyết định theo cảm tính, không có ngân sách và dữ liệu kinh doanh hỗ trợ thì cũng phải chú ý.
阮明武:完全正确。管理风险最后也会反映到企业的经营结果和现金流里面。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Guǎnlǐ fēngxiǎn zuìhòu yě huì fǎnyìng dào qǐyè de jīngyíng jiéguǒ hé xiànjīnliú lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro quản lý cuối cùng cũng sẽ phản ánh vào kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp.
第十六部分综合复习:企业经营活动评估
阮明武:现在我们把第十六部分按照完整的经营分析逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shíliù bùfen ànzhào wánzhěng de jīngyíng fēnxī luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười sáu theo logic phân tích hoạt động kinh doanh hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步应该先回答企业到底是怎么赚钱的。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù yīnggāi xiān huídá qǐyè dàodǐ shì zěnme zhuànqián de.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất nên trả lời doanh nghiệp thực sự kiếm tiền bằng cách nào.
黎云英:所以先看商业模式、行业和产品。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiān kàn shāngyè móshì, hángyè hé chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên phải xem mô hình kinh doanh, ngành nghề và sản phẩm.
阮明武:对。要弄清楚企业卖什么、卖给谁、怎么获得收入、主要成本在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào nòng qīngchu qǐyè mài shénme, mài gěi shéi, zěnme huòdé shōurù, zhǔyào chéngběn zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải làm rõ doanh nghiệp bán gì, bán cho ai, tạo doanh thu như thế nào và chi phí chính nằm ở đâu.
水仙:如果连这个基本逻辑都不清楚,后面的财务预测就很难判断。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ lián zhège jīběn luójí dōu bù qīngchu, hòumiàn de cáiwù yùcè jiù hěn nán pànduàn.
Thủy Tiên: Nếu ngay cả logic cơ bản này cũng không rõ thì rất khó đánh giá các dự báo tài chính phía sau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:第二步就是分析市场。
Fāng Líng: Dì èr bù jiùshì fēnxī shìchǎng.
Phương Linh: Bước thứ hai là phân tích thị trường.
丁垂杨:看市场需求、客户、竞争对手和市场份额。
Dīng Chuíyáng: Kàn shìchǎng xūqiú, kèhù, jìngzhēng duìshǒu hé shìchǎng fèn’é.
Đinh Thùy Dương: Xem nhu cầu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và thị phần.
黎云英:还要看企业有没有真正的竞争优势。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn qǐyè yǒu méiyǒu zhēnzhèng de jìngzhēng yōushì.
Lê Vân Anh: Còn phải xem doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thực sự hay không.
阮明武:对。市场分析最终要回答两个问题:产品能不能卖出去,以及未来能不能继续卖。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng fēnxī zuìzhōng yào huídá liǎng ge wèntí: chǎnpǐn néng bu néng mài chūqù, yǐjí wèilái néng bu néng jìxù mài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích thị trường cuối cùng phải trả lời hai câu hỏi: sản phẩm có bán được không và trong tương lai có tiếp tục bán được không.
水仙:如果现在卖得很好,但是市场需求正在快速下降,也不能只看现在的销售数字。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànzài mài de hěn hǎo, dànshì shìchǎng xūqiú zhèngzài kuàisù xiàjiàng, yě bù néng zhǐ kàn xiànzài de xiāoshòu shùzì.
Thủy Tiên: Nếu hiện tại bán rất tốt nhưng nhu cầu thị trường đang giảm nhanh thì cũng không thể chỉ nhìn số liệu bán hàng hiện tại.
阮明武:完全正确。经营分析一定要有未来视角。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jīngyíng fēnxī yídìng yào yǒu wèilái shìjiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích hoạt động kinh doanh nhất định phải có góc nhìn tương lai.
芳玲:第三步是不是看企业的上下游关系?
Fāng Líng: Dì sān bù shì bu shì kàn qǐyè de shàngxiàyóu guānxì?
Phương Linh: Bước thứ ba có phải xem quan hệ đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。上游看供应商,下游看客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shàngyóu kàn gōngyìngshāng, xiàyóu kàn kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đầu vào xem nhà cung cấp, đầu ra xem khách hàng.
丁垂杨:上游主要影响采购、原材料和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Shàngyóu zhǔyào yǐngxiǎng cǎigòu, yuáncáiliào hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Đầu vào chủ yếu ảnh hưởng mua hàng, nguyên vật liệu và điều kiện thanh toán.
黎云英:下游主要影响销售、应收账款和回款。
Lí Yún Yīng: Xiàyóu zhǔyào yǐngxiǎng xiāoshòu, yìngshōu zhàngkuǎn hé huíkuǎn.
Lê Vân Anh: Đầu ra chủ yếu ảnh hưởng bán hàng, khoản phải thu và thu hồi tiền.
阮明武:很好。这两个方面最后都会进入现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè liǎng ge fāngmiàn zuìhòu dōu huì jìnrù xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hai mặt này cuối cùng đều sẽ đi vào dòng tiền.
水仙:如果供应商要求更早付款,但是客户却越来越晚付款,企业资金压力就会明显加大。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gōngyìngshāng yāoqiú gèng zǎo fùkuǎn, dànshì kèhù què yuè lái yuè wǎn fùkuǎn, qǐyè zījīn yālì jiù huì míngxiǎn jiādà.
Thủy Tiên: Nếu nhà cung cấp yêu cầu thanh toán sớm hơn trong khi khách hàng lại ngày càng thanh toán muộn thì áp lực vốn của doanh nghiệp sẽ tăng rõ rệt.
阮明武:完全正确。这就是经营条件变化怎样转化成现金流风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì jīngyíng tiáojiàn biànhuà zěnyàng zhuǎnhuà chéng xiànjīnliú fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là cách thay đổi điều kiện kinh doanh chuyển thành rủi ro dòng tiền.
丁垂杨:第四步是分析经营周期和季节性。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì fēnxī jīngyíng zhōuqī hé jìjiéxìng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là phân tích chu kỳ kinh doanh và tính mùa vụ.
黎云英:要知道什么时候采购、什么时候生产、什么时候销售、什么时候收钱。
Lí Yún Yīng: Yào zhīdào shénme shíhou cǎigòu, shénme shíhou shēngchǎn, shénme shíhou xiāoshòu, shénme shíhou shōu qián.
Lê Vân Anh: Phải biết khi nào mua hàng, khi nào sản xuất, khi nào bán và khi nào thu tiền.
阮明武:对。只有这样才能正确判断流动资金什么时候最紧张。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu zhèyàng cái néng zhèngquè pànduàn liúdòng zījīn shénme shíhou zuì jǐnzhāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ như vậy mới có thể xác định chính xác thời điểm vốn lưu động căng thẳng nhất.
水仙:也可以帮助设计贷款期限和还款时间。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ bāngzhù shèjì dàikuǎn qīxiàn hé huánkuǎn shíjiān.
Thủy Tiên: Cũng có thể giúp thiết kế thời hạn vay và thời điểm trả nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:第五步是看企业有没有能力把计划生产出来。
Fāng Líng: Dì wǔ bù shì kàn qǐyè yǒu méiyǒu nénglì bǎ jìhuà shēngchǎn chūlái.
Phương Linh: Bước thứ năm là xem doanh nghiệp có khả năng thực hiện kế hoạch sản xuất hay không.
阮明武:对。所以要评估产能、技术、机器设备和原材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yào pínggū chǎnnéng, jìshù, jīqì shèbèi hé yuáncáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải đánh giá công suất, công nghệ, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu.
丁垂杨:如果销售计划增长百分之五十,但是现在设备已经满负荷运行,销售计划就需要重新验证。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu jìhuà zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔshí, dànshì xiànzài shèbèi yǐjīng mǎn fùhè yùnxíng, xiāoshòu jìhuà jiù xūyào chóngxīn yànzhèng.
Đinh Thùy Dương: Nếu kế hoạch bán hàng tăng 50% nhưng thiết bị hiện đã vận hành hết công suất thì kế hoạch bán hàng cần được kiểm chứng lại.
阮明武:完全正确。预测不能脱离真实生产条件。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yùcè bù néng tuōlí zhēnshí shēngchǎn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dự báo không thể tách rời điều kiện sản xuất thực tế.
黎云英:如果企业有足够机器,但是没有稳定的原材料,也一样不能完成生产。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè yǒu zúgòu jīqì, dànshì méiyǒu wěndìng de yuáncáiliào, yě yíyàng bù néng wánchéng shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp có đủ máy móc nhưng không có nguồn nguyên vật liệu ổn định thì vẫn không thể hoàn thành sản xuất.
阮明武:对。所以经营系统必须整体看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jīngyíng xìtǒng bìxū zhěngtǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hệ thống vận hành phải được xem xét như một tổng thể.
水仙:第六步就是看生产出来以后能不能卖出去。
Shuǐ Xiān: Dì liù bù jiùshì kàn shēngchǎn chūlái yǐhòu néng bu néng mài chūqù.
Thủy Tiên: Bước thứ sáu là xem sau khi sản xuất ra thì có bán được hay không.
芳玲:所以要看分销体系、销售渠道和市场消化能力。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào kàn fēnxiāo tǐxì, xiāoshòu qúdào hé shìchǎng xiāohuà nénglì.
Phương Linh: Vì vậy phải xem hệ thống phân phối, kênh bán hàng và khả năng hấp thụ của thị trường.
阮明武:对。生产能力高不代表销售能力一定高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēngchǎn nénglì gāo bù dàibiǎo xiāoshòu nénglì yídìng gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Năng lực sản xuất cao không có nghĩa chắc chắn năng lực tiêu thụ cũng cao.
丁垂杨:如果大量生产以后卖不出去,就会变成库存。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàliàng shēngchǎn yǐhòu mài bu chūqù, jiù huì biàn chéng kùcún.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản xuất nhiều nhưng không bán được thì sẽ biến thành hàng tồn kho.
黎云英:库存又会继续占用现金。
Lí Yún Yīng: Kùcún yòu huì jìxù zhànyòng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Hàng tồn kho lại tiếp tục chiếm dụng tiền mặt.
阮明武:完全正确。所以生产、销售、库存和现金流是一条连续的链。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shēngchǎn, xiāoshòu, kùcún hé xiànjīnliú shì yì tiáo liánxù de liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy sản xuất, bán hàng, tồn kho và dòng tiền là một chuỗi liên tục.
水仙:那库存增加是不是一定不好?
Shuǐ Xiān: Nà kùcún zēngjiā shì bu shì yídìng bù hǎo?
Thủy Tiên: Vậy hàng tồn kho tăng có phải chắc chắn là không tốt không anh?
阮明武:不一定。关键要看为什么增加。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Guānjiàn yào kàn wèishénme zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Quan trọng là phải xem tại sao tăng.
芳玲:如果是因为拿到大量新订单,需要提前备货,可能是合理增长。
Fāng Líng: Rúguǒ shì yīnwèi ná dào dàliàng xīn dìngdān, xūyào tíqián bèihuò, kěnéng shì hélǐ zēngzhǎng.
Phương Linh: Nếu do nhận được nhiều đơn hàng mới và cần chuẩn bị hàng trước thì có thể là mức tăng hợp lý.
丁垂杨:如果销售下降,但是库存还持续增加,就需要重点关注。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu xiàjiàng, dànshì kùcún hái chíxù zēngjiā, jiù xūyào zhòngdiǎn guānzhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh số giảm nhưng tồn kho vẫn tiếp tục tăng thì cần đặc biệt chú ý.
阮明武:完全正确。任何指标都不能脱离原因和背景单独判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rènhé zhǐbiāo dōu bù néng tuōlí yuányīn hé bèijǐng dāndú pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không chỉ tiêu nào có thể được đánh giá riêng lẻ mà tách khỏi nguyên nhân và bối cảnh.
黎云英:第七步就是把行业风险、市场风险和管理风险放在一起。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù jiùshì bǎ hángyè fēngxiǎn, shìchǎng fēngxiǎn hé guǎnlǐ fēngxiǎn fàng zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy là đặt rủi ro ngành, rủi ro thị trường và rủi ro quản lý cùng nhau để phân tích.
阮明武:对。这三类风险来源不同,但是最后都可能影响企业的收入、利润和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè sān lèi fēngxiǎn láiyuán bùtóng, dànshì zuìhòu dōu kěnéng yǐngxiǎng qǐyè de shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ba loại rủi ro này có nguồn gốc khác nhau nhưng cuối cùng đều có thể ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
水仙:行业风险更多来自外部环境。
Shuǐ Xiān: Hángyè fēngxiǎn gèng duō láizì wàibù huánjìng.
Thủy Tiên: Rủi ro ngành phần lớn đến từ môi trường bên ngoài.
芳玲:市场风险主要来自需求、价格和竞争变化。
Fāng Líng: Shìchǎng fēngxiǎn zhǔyào láizì xūqiú, jiàgé hé jìngzhēng biànhuà.
Phương Linh: Rủi ro thị trường chủ yếu đến từ thay đổi nhu cầu, giá cả và cạnh tranh.
丁垂杨:管理风险更多来自企业内部决策和控制能力。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ fēngxiǎn gèng duō láizì qǐyè nèibù juécè hé kòngzhì nénglì.
Đinh Thùy Dương: Rủi ro quản lý chủ yếu đến từ quyết định nội bộ và năng lực kiểm soát của doanh nghiệp.
阮明武:非常好。但是最终都要转化成一个问题:如果风险发生,会对偿债能力产生多大影响?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dànshì zuìzhōng dōu yào zhuǎnhuà chéng yí ge wèntí: rúguǒ fēngxiǎn fāshēng, huì duì chángzhài nénglì chǎnshēng duō dà yǐngxiǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng cuối cùng tất cả đều phải quy về một câu hỏi: nếu rủi ro xảy ra thì sẽ ảnh hưởng lớn đến mức nào đối với khả năng trả nợ?
黎云英:也就是说,经营分析最后还是要回到现金流。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jīngyíng fēnxī zuìhòu háishi yào huídào xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là phân tích hoạt động kinh doanh cuối cùng vẫn phải quay về dòng tiền.
阮明武:完全正确。利润很重要,但是银行最终需要贷款能够用现金偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lìrùn hěn zhòngyào, dànshì yínháng zuìzhōng xūyào dàikuǎn nénggòu yòng xiànjīn chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lợi nhuận rất quan trọng nhưng cuối cùng ngân hàng cần khoản vay được hoàn trả bằng tiền thực tế.
水仙:我们可以用一个企业例子把这些内容连起来吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ yòng yí ge qǐyè lìzi bǎ zhèxiē nèiróng lián qǐlái ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể dùng một ví dụ doanh nghiệp để nối tất cả các nội dung này lại không anh?
阮明武:可以。假设一家食品生产企业去年销售收入一亿元,今年计划增长到一亿三千万元。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè yì jiā shípǐn shēngchǎn qǐyè qùnián xiāoshòu shōurù yí yì yuán, jīnnián jìhuà zēngzhǎng dào yí yì sānjiān wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm năm ngoái có doanh thu 100 triệu nhân dân tệ và năm nay dự kiến tăng lên 130 triệu.
丁垂杨:首先要问这百分之三十的增长从哪里来。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān yào wèn zhè bǎifēnzhī sānshí de zēngzhǎng cóng nǎlǐ lái.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phải hỏi mức tăng 30% này đến từ đâu.
阮明武:对。是增加新客户、提高价格、增加销量,还是推出新产品?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shì zēngjiā xīn kèhù, tígāo jiàgé, zēngjiā xiāoliàng, háishi tuīchū xīn chǎnpǐn?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Là do có thêm khách hàng mới, tăng giá, tăng sản lượng hay đưa ra sản phẩm mới?
黎云英:如果企业说是增加销量,就要看生产能力能不能支持。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè shuō shì zēngjiā xiāoliàng, jiù yào kàn shēngchǎn nénglì néng bu néng zhīchí.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp nói tăng trưởng đến từ tăng sản lượng bán thì phải xem năng lực sản xuất có đáp ứng được không.
水仙:如果现在实际产能已经达到设计产能的百分之九十五,增长百分之三十就需要新的设备或者提高效率。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànzài shíjì chǎnnéng yǐjīng dádào shèjì chǎnnéng de bǎifēnzhī jiǔshíwǔ, zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí jiù xūyào xīn de shèbèi huòzhě tígāo xiàolǜ.
Thủy Tiên: Nếu công suất thực tế hiện đã đạt 95% công suất thiết kế thì tăng trưởng 30% sẽ cần thiết bị mới hoặc nâng cao hiệu suất.
阮明武:完全正确。然后还要问市场能不能消化增加的产品。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Ránhòu hái yào wèn shìchǎng néng bu néng xiāohuà zēngjiā de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau đó còn phải hỏi thị trường có hấp thụ được lượng sản phẩm tăng thêm hay không.
芳玲:如果没有新增订单,也没有新销售渠道,增长计划就要进一步验证。
Fāng Líng: Rúguǒ méiyǒu xīnzēng dìngdān, yě méiyǒu xīn xiāoshòu qúdào, zēngzhǎng jìhuà jiù yào jìnyí bù yànzhèng.
Phương Linh: Nếu không có đơn hàng mới cũng không có kênh bán hàng mới thì kế hoạch tăng trưởng cần được kiểm chứng thêm.
阮明武:对。再往下,我们还要看原材料供应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài wǎng xià, wǒmen hái yào kàn yuáncáiliào gōngyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo còn phải xem nguồn cung nguyên vật liệu.
丁垂杨:如果主要原材料价格今年已经上涨百分之十五,企业利润率就可能受到影响。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔyào yuáncáiliào jiàgé jīnnián yǐjīng shàngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ, qǐyè lìrùnlǜ jiù kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá nguyên vật liệu chính năm nay đã tăng 15% thì biên lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng.
黎云英:如果企业不能提高销售价格,增长收入也不一定能够带来同比例的利润增长。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè bù néng tígāo xiāoshòu jiàgé, zēngzhǎng shōurù yě bù yídìng nénggòu dàilái tóng bǐlì de lìrùn zēngzhǎng.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp không thể tăng giá bán thì doanh thu tăng cũng chưa chắc mang lại mức tăng lợi nhuận tương ứng.
阮明武:非常好。这就是为什么不能只看销售增长。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì wèishénme bù néng zhǐ kàn xiāoshòu zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do không thể chỉ nhìn tăng trưởng doanh số.
水仙:还要看应收账款是不是同时增加。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn yìngshōu zhàngkuǎn shì bu shì tóngshí zēngjiā.
Thủy Tiên: Còn phải xem khoản phải thu có đồng thời tăng hay không.
阮明武:对。如果销售增长百分之三十,但是应收账款增长百分之八十,就要问客户回款是不是变慢了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāoshòu zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǎifēnzhī bāshí, jiù yào wèn kèhù huíkuǎn shì bu shì biàn màn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh số tăng 30% nhưng khoản phải thu tăng 80% thì phải hỏi liệu tốc độ thu tiền từ khách hàng có đang chậm lại hay không.
芳玲:库存也要一起看。
Fāng Líng: Kùcún yě yào yìqǐ kàn.
Phương Linh: Hàng tồn kho cũng phải được xem cùng.
阮明武:对。如果销售和应收账款、库存同时快速增长,企业可能需要更多流动资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāoshòu hé yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún tóngshí kuàisù zēngzhǎng, qǐyè kěnéng xūyào gèng duō liúdòng zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh số, khoản phải thu và hàng tồn kho cùng tăng nhanh thì doanh nghiệp có thể cần nhiều vốn lưu động hơn.
丁垂杨:但是如果这些资产周转越来越慢,风险也会增加。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ zhèxiē zīchǎn zhōuzhuǎn yuè lái yuè màn, fēngxiǎn yě huì zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu tốc độ luân chuyển của các tài sản này ngày càng chậm thì rủi ro cũng sẽ tăng.
阮明武:完全正确。增长本身不是结论,还要看增长质量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zēngzhǎng běnshēn bú shì jiélùn, hái yào kàn zēngzhǎng zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bản thân tăng trưởng chưa phải là kết luận; còn phải xem chất lượng tăng trưởng.
黎云英:什么叫增长质量?
Lí Yún Yīng: Shénme jiào zēngzhǎng zhìliàng?
Lê Vân Anh: Thế nào gọi là chất lượng tăng trưởng anh?
阮明武:简单来说,就是收入增长以后,利润、现金流和资产周转是不是也保持合理。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, jiùshì shōurù zēngzhǎng yǐhòu, lìrùn, xiànjīnliú hé zīchǎn zhōuzhuǎn shì bu shì yě bǎochí hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hiểu đơn giản là sau khi doanh thu tăng thì lợi nhuận, dòng tiền và tốc độ luân chuyển tài sản có còn duy trì hợp lý hay không.
水仙:如果收入增长,但是利润下降、现金流变差、库存越来越多,就要谨慎。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shōurù zēngzhǎng, dànshì lìrùn xiàjiàng, xiànjīnliú biàn chà, kùcún yuè lái yuè duō, jiù yào jǐnshèn.
Thủy Tiên: Nếu doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, dòng tiền xấu đi và hàng tồn kho ngày càng nhiều thì phải thận trọng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:那这一部分也可以做压力测试吗?
Fāng Líng: Nà zhè yí bùfen yě kěyǐ zuò yālì cèshì ma?
Phương Linh: Vậy phần này cũng có thể thực hiện kiểm tra sức chịu đựng không anh?
阮明武:当然可以。比如假设销售下降百分之十、原材料价格上涨百分之十、客户付款时间延长三十天。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Bǐrú jiǎshè xiāoshòu xiàjiàng bǎifēnzhī shí, yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng bǎifēnzhī shí, kèhù fùkuǎn shíjiān yáncháng sānshí tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ giả định doanh số giảm 10%, giá nguyên vật liệu tăng 10% và thời gian khách hàng thanh toán kéo dài thêm 30 ngày.
丁垂杨:然后看利润和经营现金流会下降多少。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu kàn lìrùn hé jīngyíng xiànjīnliú huì xiàjiàng duōshao.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem lợi nhuận và dòng tiền kinh doanh sẽ giảm bao nhiêu.
黎云英:还要看企业在这种情况下是不是还能正常偿还贷款。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn qǐyè zài zhè zhǒng qíngkuàng xià shì bu shì hái néng zhèngcháng chánghuán dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải xem trong tình huống đó doanh nghiệp có tiếp tục trả nợ bình thường được hay không.
阮明武:对。这样经营风险分析就和偿债能力真正连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng jīngyíng fēngxiǎn fēnxī jiù hé chángzhài nénglì zhēnzhèng liánjiē qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy phân tích rủi ro kinh doanh mới thực sự được kết nối với khả năng trả nợ.
水仙:最后形成经营评估结论的时候,应该包括哪些方面?
Shuǐ Xiān: Zuìhòu xíngchéng jīngyíng pínggū jiélùn de shíhou, yīnggāi bāokuò nǎxiē fāngmiàn?
Thủy Tiên: Khi hình thành kết luận thẩm định hoạt động kinh doanh cuối cùng thì nên bao gồm những mặt nào anh?
阮明武:第一,要说明企业的商业模式和主要收入来源。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, yào shuōmíng qǐyè de shāngyè móshì hé zhǔyào shōurù láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, phải nêu mô hình kinh doanh và nguồn doanh thu chính của doanh nghiệp.
芳玲:第二,要说明行业和市场目前的基本情况。
Fāng Líng: Dì èr, yào shuōmíng hángyè hé shìchǎng mùqián de jīběn qíngkuàng.
Phương Linh: Thứ hai, phải nêu tình hình cơ bản hiện tại của ngành và thị trường.
丁垂杨:第三,要说明产品、客户、供应商和竞争情况。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, yào shuōmíng chǎnpǐn, kèhù, gōngyìngshāng hé jìngzhēng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, phải nêu tình hình sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp và cạnh tranh.
黎云英:第四,要说明企业的竞争优势和市场位置。
Lí Yún Yīng: Dì sì, yào shuōmíng qǐyè de jìngzhēng yōushì hé shìchǎng wèizhì.
Lê Vân Anh: Thứ tư, phải nêu lợi thế cạnh tranh và vị thế thị trường của doanh nghiệp.
水仙:第五,要说明经营周期和季节性。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ, yào shuōmíng jīngyíng zhōuqī hé jìjiéxìng.
Thủy Tiên: Thứ năm, phải nêu chu kỳ kinh doanh và tính mùa vụ.
芳玲:第六,要说明生产能力、技术、机器和原材料供应。
Fāng Líng: Dì liù, yào shuōmíng shēngchǎn nénglì, jìshù, jīqì hé yuáncáiliào gōngyìng.
Phương Linh: Thứ sáu, phải nêu năng lực sản xuất, công nghệ, máy móc và nguồn cung nguyên vật liệu.
丁垂杨:第七,要分析存货、销售渠道和产品消化能力。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, yào fēnxī cúnhuò, xiāoshòu qúdào hé chǎnpǐn xiāohuà nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, phải phân tích hàng tồn kho, kênh bán hàng và khả năng tiêu thụ sản phẩm.
黎云英:第八,要明确主要行业风险、市场风险和管理风险。
Lí Yún Yīng: Dì bā, yào míngquè zhǔyào hángyè fēngxiǎn, shìchǎng fēngxiǎn hé guǎnlǐ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Thứ tám, phải xác định rõ các rủi ro ngành, thị trường và quản lý chủ yếu.
阮明武:非常好。最后还要说明这些因素会怎样影响未来收入、利润、现金流和还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào shuōmíng zhèxiē yīnsù huì zěnyàng yǐngxiǎng wèilái shōurù, lìrùn, xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải nêu các yếu tố này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và khả năng trả nợ trong tương lai.
水仙:所以不能只写“企业经营正常”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bù néng zhǐ xiě “qǐyè jīngyíng zhèngcháng”.
Thủy Tiên: Vì vậy không thể chỉ viết “doanh nghiệp hoạt động bình thường”.
阮明武:对。好的经营评估必须有事实、数据和逻辑支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo de jīngyíng pínggū bìxū yǒu shìshí, shùjù hé luójí zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đánh giá hoạt động kinh doanh tốt phải được hỗ trợ bằng sự thật, dữ liệu và logic.
芳玲:比如不能只说“市场很好”,而要说明销售增长、订单变化、主要客户情况和市场需求。
Fāng Líng: Bǐrú bù néng zhǐ shuō “shìchǎng hěn hǎo”, ér yào shuōmíng xiāoshòu zēngzhǎng, dìngdān biànhuà, zhǔyào kèhù qíngkuàng hé shìchǎng xūqiú.
Phương Linh: Ví dụ không thể chỉ nói “thị trường rất tốt” mà phải nêu tăng trưởng doanh số, biến động đơn hàng, tình hình khách hàng lớn và nhu cầu thị trường.
丁垂杨:也不能只说“企业竞争力强”,而要说明它到底靠什么竞争。
Dīng Chuíyáng: Yě bù néng zhǐ shuō “qǐyè jìngzhēnglì qiáng”, ér yào shuōmíng tā dàodǐ kào shénme jìngzhēng.
Đinh Thùy Dương: Cũng không thể chỉ nói “doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh” mà phải nêu cụ thể họ cạnh tranh dựa vào yếu tố nào.
黎云英:还要判断这个优势能不能持续。
Lí Yún Yīng: Hái yào pànduàn zhège yōushì néng bu néng chíxù.
Lê Vân Anh: Còn phải đánh giá lợi thế đó có thể duy trì hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果企业过去三年销售都增长,但是主要客户越来越集中,是不是也要看成一个风险变化?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè guòqù sān nián xiāoshòu dōu zēngzhǎng, dànshì zhǔyào kèhù yuè lái yuè jízhōng, shì bu shì yě yào kàn chéng yí ge fēngxiǎn biànhuà?
Thủy Tiên: Nếu doanh số doanh nghiệp đều tăng trong ba năm qua nhưng khách hàng chính ngày càng tập trung thì có phải cũng phải coi đó là một biến động rủi ro không anh?
阮明武:对。经营分析不仅看绝对数字,还要看结构变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng fēnxī bùjǐn kàn juéduì shùzì, hái yào kàn jiégòu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích kinh doanh không chỉ nhìn số tuyệt đối mà còn phải xem sự thay đổi trong cơ cấu.
芳玲:比如前几年最大客户只占百分之二十,现在变成百分之五十五。
Fāng Líng: Bǐrú qián jǐ nián zuì dà kèhù zhǐ zhàn bǎifēnzhī èrshí, xiànzài biàn chéng bǎifēnzhī wǔshíwǔ.
Phương Linh: Ví dụ vài năm trước khách hàng lớn nhất chỉ chiếm 20%, hiện nay đã tăng lên 55%.
阮明武:对。即使总销售增长,客户集中风险也可能同时上升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jíshǐ zǒng xiāoshòu zēngzhǎng, kèhù jízhōng fēngxiǎn yě kěnéng tóngshí shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngay cả khi tổng doanh số tăng thì rủi ro tập trung khách hàng cũng có thể đồng thời tăng.
丁垂杨:供应商也可以这样分析。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng yě kěyǐ zhèyàng fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp cũng có thể được phân tích theo cách đó.
阮明武:完全正确。还包括产品集中、渠道集中和地区集中。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái bāokuò chǎnpǐn jízhōng, qúdào jízhōng hé dìqū jízhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn bao gồm tập trung sản phẩm, tập trung kênh phân phối và tập trung địa bàn.
黎云英:所以经营分析里面,“集中度”也是一个很重要的概念。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ jīngyíng fēnxī lǐmiàn, “jízhōngdù” yě shì yí ge hěn zhòngyào de gàiniàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy trong phân tích hoạt động kinh doanh, “mức độ tập trung” cũng là một khái niệm rất quan trọng.
阮明武:对。集中本身不一定有问题,但是集中度越高,对单一对象变化的敏感度通常越高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jízhōng běnshēn bù yídìng yǒu wèntí, dànshì jízhōngdù yuè gāo, duì dānyī duìxiàng biànhuà de mǐngǎndù tōngcháng yuè gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân sự tập trung chưa chắc là vấn đề, nhưng mức độ tập trung càng cao thì độ nhạy với thay đổi của một đối tượng đơn lẻ thường càng lớn.
水仙:最后是不是还要把经营分析和财务报表互相验证?
Shuǐ Xiān: Zuìhòu shì bu shì hái yào bǎ jīngyíng fēnxī hé cáiwù bàobiǎo hùxiāng yànzhèng?
Thủy Tiên: Cuối cùng còn phải kiểm chứng chéo phân tích kinh doanh với Báo cáo tài chính đúng không anh?
阮明武:当然。经营情况最后应该能够在财务数据里面找到相应的表现。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jīngyíng qíngkuàng zuìhòu yīnggāi nénggòu zài cáiwù shùjù lǐmiàn zhǎodào xiāngyìng de biǎoxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tình hình kinh doanh cuối cùng phải có thể tìm thấy những biểu hiện tương ứng trong dữ liệu tài chính.
芳玲:比如销售增长应该和营业收入变化对应。
Fāng Líng: Bǐrú xiāoshòu zēngzhǎng yīnggāi hé yíngyè shōurù biànhuà duìyìng.
Phương Linh: Ví dụ tăng trưởng bán hàng phải đối chiếu được với biến động doanh thu.
丁垂杨:客户回款变慢应该在应收账款和现金流里面有所反映。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huíkuǎn biàn màn yīnggāi zài yìngshōu zhàngkuǎn hé xiànjīnliú lǐmiàn yǒusuǒ fǎnyìng.
Đinh Thùy Dương: Việc khách hàng thanh toán chậm hơn phải có biểu hiện trong khoản phải thu và dòng tiền.
黎云英:大量备货应该在库存数据里面能够看到。
Lí Yún Yīng: Dàliàng bèihuò yīnggāi zài kùcún shùjù lǐmiàn nénggòu kàndào.
Lê Vân Anh: Việc tích trữ lượng hàng lớn phải có thể nhìn thấy trong dữ liệu hàng tồn kho.
水仙:原材料价格上涨可能会影响毛利率。
Shuǐ Xiān: Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng kěnéng huì yǐngxiǎng máolìlǜ.
Thủy Tiên: Giá nguyên vật liệu tăng có thể ảnh hưởng đến biên lợi nhuận gộp.
阮明武:非常好。经营信息和财务信息如果互相支持,分析结论就更可靠。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Jīngyíng xìnxī hé cáiwù xìnxī rúguǒ hùxiāng zhīchí, fēnxī jiélùn jiù gèng kěkào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu thông tin kinh doanh và thông tin tài chính hỗ trợ lẫn nhau thì kết luận phân tích sẽ đáng tin cậy hơn.
芳玲:如果不一致呢?
Fāng Líng: Rúguǒ bù yízhì ne?
Phương Linh: Nếu không thống nhất thì sao anh?
阮明武:就要找到差异,继续核实,不能为了让结论好看而忽略矛盾。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù yào zhǎodào chāyì, jìxù héshí, bù néng wèile ràng jiélùn hǎokàn ér hūlüè máodùn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải tìm ra chênh lệch, tiếp tục xác minh, không thể bỏ qua mâu thuẫn chỉ để làm cho kết luận trông đẹp hơn.
丁垂杨:还是我们前面一直使用的逻辑:发现问题、核实原因、分析影响。
Dīng Chuíyáng: Háishi wǒmen qiánmiàn yìzhí shǐyòng de luójí: fāxiàn wèntí, héshí yuányīn, fēnxī yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Vẫn là logic chúng ta đã dùng xuyên suốt trước đây: phát hiện vấn đề, xác minh nguyên nhân, phân tích tác động.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:最后可以把整个第十六部分总结成一句话吗?
Lí Yún Yīng: Zuìhòu kěyǐ bǎ zhěnggè dì shíliù bùfen zǒngjié chéng yí jù huà ma?
Lê Vân Anh: Cuối cùng có thể tổng kết toàn bộ phần thứ mười sáu trong một câu không anh?
阮明武:可以。先看企业怎么赚钱,再看市场有没有需求;再看企业有没有能力生产、能不能卖出去、能不能把钱收回来;最后分析行业、市场和管理发生不利变化以后,企业的收入、利润、现金流和偿债能力还能不能保持。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān kàn qǐyè zěnme zhuànqián, zài kàn shìchǎng yǒu méiyǒu xūqiú; zài kàn qǐyè yǒu méiyǒu nénglì shēngchǎn, néng bu néng mài chūqù, néng bu néng bǎ qián shōu huílái; zuìhòu fēnxī hángyè, shìchǎng hé guǎnlǐ fāshēng bùlì biànhuà yǐhòu, qǐyè de shōurù, lìrùn, xiànjīnliú hé chángzhài nénglì hái néng bu néng bǎochí.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Trước tiên xem doanh nghiệp kiếm tiền bằng cách nào, sau đó xem thị trường có nhu cầu hay không; tiếp tục xem doanh nghiệp có đủ khả năng sản xuất, có bán được sản phẩm, có thu được tiền về hay không; cuối cùng phân tích khi ngành, thị trường và quản lý xảy ra biến động bất lợi thì doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và khả năng trả nợ của doanh nghiệp còn có thể duy trì hay không.
水仙:所以经营评估的最终目的,不只是了解企业在做什么。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ jīngyíng pínggū de zuìzhōng mùdì, bù zhǐshì liǎojiě qǐyè zài zuò shénme.
Thủy Tiên: Vì vậy mục tiêu cuối cùng của thẩm định hoạt động kinh doanh không chỉ là hiểu doanh nghiệp đang làm gì.
芳玲:而是理解这个经营活动能不能持续产生现金。
Fāng Líng: Ér shì lǐjiě zhège jīngyíng huódòng néng bu néng chíxù chǎnshēng xiànjīn.
Phương Linh: Mà là hiểu hoạt động kinh doanh đó có thể tiếp tục tạo ra tiền hay không.
丁垂杨:以及这些现金能不能支持企业未来偿还银行贷款。
Dīng Chuíyáng: Yǐjí zhèxiē xiànjīn néng bu néng zhīchí qǐyè wèilái chánghuán yínháng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Và những dòng tiền đó có thể hỗ trợ doanh nghiệp trả các khoản vay ngân hàng trong tương lai hay không.
阮明武:完全正确。企业经营活动评估的核心就是:看清商业模式,理解行业和市场,核实生产与销售能力,分析上下游和库存周转,识别竞争优势与经营风险,最后判断企业是不是能够持续创造真实、稳定、可用于偿债的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè jīngyíng huódòng pínggū de héxīn jiùshì: kàn qīng shāngyè móshì, lǐjiě hángyè hé shìchǎng, héshí shēngchǎn yǔ xiāoshòu nénglì, fēnxī shàngxiàyóu hé kùcún zhōuzhuǎn, shíbié jìngzhēng yōushì yǔ jīngyíng fēngxiǎn, zuìhòu pànduàn qǐyè shì bu shì nénggòu chíxù chuàngzào zhēnshí, wěndìng, kě yòng yú chángzhài de xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định hoạt động kinh doanh doanh nghiệp là: nhìn rõ mô hình kinh doanh, hiểu ngành và thị trường, xác minh năng lực sản xuất và bán hàng, phân tích đầu vào – đầu ra và vòng quay hàng tồn kho, nhận diện lợi thế cạnh tranh cùng rủi ro kinh doanh, cuối cùng đánh giá doanh nghiệp có thể liên tục tạo ra dòng tiền thực tế, ổn định và có thể sử dụng để trả nợ hay không.
XVII. 财务报表分析 – Thẩm định báo cáo tài chính
386. Phân tích tổng tài sản – 分析总资产
阮明武:现在我们学习第十七部分——财务报表分析,第一项是分析企业的总资产。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shíqī bùfen——cáiwù bàobiǎo fēnxī, dì yī xiàng shì fēnxī qǐyè de zǒng zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười bảy – Thẩm định báo cáo tài chính, mục đầu tiên là phân tích tổng tài sản của doanh nghiệp.
丁垂杨:阮明武哥,总资产主要反映企业目前拥有和控制的经济资源规模,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zǒng zīchǎn zhǔyào fǎnyìng qǐyè mùqián yōngyǒu hé kòngzhì de jīngjì zīyuán guīmó, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tổng tài sản chủ yếu phản ánh quy mô nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp hiện sở hữu và kiểm soát đúng không anh?
阮明武:对。但是总资产大,不代表企业经营一定好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zǒng zīchǎn dà, bù dàibiǎo qǐyè jīngyíng yídìng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tổng tài sản lớn không có nghĩa doanh nghiệp chắc chắn hoạt động tốt.
黎云英:还要看资产是怎么形成的、质量怎么样、能不能创造收入和现金流。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn zīchǎn shì zěnme xíngchéng de, zhìliàng zěnmeyàng, néng bu néng chuàngzào shōurù hé xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Còn phải xem tài sản hình thành như thế nào, chất lượng ra sao và có thể tạo doanh thu, dòng tiền hay không.
阮明武:完全正确。分析总资产要同时看规模、增长速度和资产质量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fēnxī zǒng zīchǎn yào tóngshí kàn guīmó, zēngzhǎng sùdù hé zīchǎn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích tổng tài sản phải đồng thời xem quy mô, tốc độ tăng trưởng và chất lượng tài sản.
387. Phân tích cơ cấu tài sản – 分析资产结构
水仙:第三百八十七项是分析资产结构。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi bāshíqī xiàng shì fēnxī zīchǎn jiégòu.
Thủy Tiên: Mục số 387 là phân tích cơ cấu tài sản.
阮明武:对。要看流动资产和非流动资产分别占总资产多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn fēnbié zhàn zǒng zīchǎn duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn lần lượt chiếm bao nhiêu trong tổng tài sản.
芳玲:还要看现金、应收账款、存货和固定资产这些主要项目的比例。
Fāng Líng: Hái yào kàn xiànjīn, yìngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò hé gùdìng zīchǎn zhèxiē zhǔyào xiàngmù de bǐlì.
Phương Linh: Còn phải xem tỷ trọng của các khoản mục chính như tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định.
阮明武:对。不同企业的合理资产结构会不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng qǐyè de hélǐ zīchǎn jiégòu huì bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cơ cấu tài sản hợp lý của các loại doanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau.
丁垂杨:制造企业可能固定资产比较高,贸易企业可能应收账款和库存占比较高。
Dīng Chuíyáng: Zhìzào qǐyè kěnéng gùdìng zīchǎn bǐjiào gāo, màoyì qǐyè kěnéng yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zhànbǐ bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp sản xuất có thể có tỷ trọng tài sản cố định cao, còn doanh nghiệp thương mại có thể có tỷ trọng khoản phải thu và hàng tồn kho cao hơn.
阮明武:很好。所以结构分析必须结合行业和商业模式。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ jiégòu fēnxī bìxū jiéhé hángyè hé shāngyè móshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy phân tích cơ cấu phải kết hợp với ngành nghề và mô hình kinh doanh.
388. Phân tích tài sản ngắn hạn – 分析流动资产
黎云英:第三百八十八项是分析流动资产。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi bāshíbā xiàng shì fēnxī liúdòng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 388 là phân tích tài sản ngắn hạn.
阮明武:对。流动资产主要包括现金、应收账款、存货和其他短期资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúdòng zīchǎn zhǔyào bāokuò xiànjīn, yìngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò hé qítā duǎnqī zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản ngắn hạn chủ yếu bao gồm tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.
水仙:流动资产越多,是不是短期偿债能力就一定越好?
Shuǐ Xiān: Liúdòng zīchǎn yuè duō, shì bu shì duǎnqī chángzhài nénglì jiù yídìng yuè hǎo?
Thủy Tiên: Tài sản ngắn hạn càng nhiều thì khả năng trả nợ ngắn hạn có chắc chắn càng tốt không anh?
阮明武:不一定。关键要看流动资产里面真正能快速变成现金的部分有多少。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Guānjiàn yào kàn liúdòng zīchǎn lǐmiàn zhēnzhèng néng kuàisù biàn chéng xiànjīn de bùfen yǒu duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Quan trọng là xem trong tài sản ngắn hạn có bao nhiêu phần thực sự có thể nhanh chóng chuyển thành tiền.
芳玲:如果大量流动资产都是长期收不回来的应收账款和滞销库存,流动性就会比较弱。
Fāng Líng: Rúguǒ dàliàng liúdòng zīchǎn dōu shì chángqī shōu bu huílái de yìngshōu zhàngkuǎn hé zhìxiāo kùcún, liúdòngxìng jiù huì bǐjiào ruò.
Phương Linh: Nếu phần lớn tài sản ngắn hạn là khoản phải thu lâu ngày không thu được và hàng tồn kho chậm bán thì tính thanh khoản sẽ yếu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
389. Phân tích tài sản dài hạn – 分析非流动资产
丁垂杨:第三百八十九项是分析非流动资产。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi bāshíjiǔ xiàng shì fēnxī fēi liúdòng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 389 là phân tích tài sản dài hạn.
阮明武:对。主要包括固定资产、长期投资和其他长期资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔyào bāokuò gùdìng zīchǎn, chángqī tóuzī hé qítā chángqī zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ yếu bao gồm tài sản cố định, đầu tư dài hạn và các tài sản dài hạn khác.
黎云英:长期资产增加是不是可能说明企业正在扩大投资?
Lí Yún Yīng: Chángqī zīchǎn zēngjiā shì bu shì kěnéng shuōmíng qǐyè zhèngzài kuòdà tóuzī?
Lê Vân Anh: Tài sản dài hạn tăng có thể cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng đầu tư đúng không anh?
阮明武:有可能。但是要看这些投资是不是能够产生未来收益。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng. Dànshì yào kàn zhèxiē tóuzī shì bu shì nénggòu chǎnshēng wèilái shōuyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng phải xem các khoản đầu tư đó có thể tạo ra lợi ích trong tương lai hay không.
水仙:如果长期资产增长很快,但是收入和利润没有增长,就要了解原因。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ chángqī zīchǎn zēngzhǎng hěn kuài, dànshì shōurù hé lìrùn méiyǒu zēngzhǎng, jiù yào liǎojiě yuányīn.
Thủy Tiên: Nếu tài sản dài hạn tăng nhanh nhưng doanh thu và lợi nhuận không tăng thì phải tìm hiểu nguyên nhân.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
390. Phân tích tiền và tương đương tiền – 分析货币资金及现金等价物
芳玲:第三百九十项是分析现金和现金等价物。
Fāng Líng: Dì sānbǎi jiǔshí xiàng shì fēnxī xiànjīn hé xiànjīn děngjiàwù.
Phương Linh: Mục số 390 là phân tích tiền và các khoản tương đương tiền.
阮明武:对。这些是企业流动性最强的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē shì qǐyè liúdòngxìng zuì qiáng de zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp.
丁垂杨:是不是现金余额越高越好?
Dīng Chuíyáng: Shì bu shì xiànjīn yú’é yuè gāo yuè hǎo?
Đinh Thùy Dương: Có phải số dư tiền càng cao thì càng tốt không anh?
阮明武:也不能简单这样判断。还要看这些钱是不是受到限制,以及企业为什么持有这么多现金。
Ruǎn Míngwǔ: Yě bù néng jiǎndān zhèyàng pànduàn. Hái yào kàn zhèxiē qián shì bu shì shòudào xiànzhì, yǐjí qǐyè wèishénme chíyǒu zhème duō xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng không thể đánh giá đơn giản như vậy. Còn phải xem tiền có bị hạn chế sử dụng hay không và tại sao doanh nghiệp lại nắm giữ nhiều tiền như vậy.
黎云英:如果现金很多,但是同时有大量短期贷款,也要看资金是不是临时借来的。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiànjīn hěn duō, dànshì tóngshí yǒu dàliàng duǎnqī dàikuǎn, yě yào kàn zījīn shì bu shì línshí jiè lái de.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp có nhiều tiền nhưng đồng thời có lượng lớn khoản vay ngắn hạn thì cũng phải xem số tiền đó có phải vốn vay tạm thời hay không.
阮明武:完全正确。现金也要看来源和可用性。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànjīn yě yào kàn láiyuán hé kěyòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiền mặt cũng phải xem nguồn hình thành và khả năng sử dụng thực tế.
391. Phân tích khoản phải thu – 分析应收账款
水仙:第三百九十一项是分析应收账款。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi jiǔshíyī xiàng shì fēnxī yìngshōu zhàngkuǎn.
Thủy Tiên: Mục số 391 là phân tích khoản phải thu.
阮明武:对。应收账款反映企业已经销售但是还没有收回来的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yìngshōu zhàngkuǎn fǎnyìng qǐyè yǐjīng xiāoshòu dànshì hái méiyǒu shōu huílái de qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải thu phản ánh số tiền từ hàng hóa, dịch vụ đã bán nhưng doanh nghiệp chưa thu về.
芳玲:如果应收账款增长速度比收入增长速度快很多,就要注意。
Fāng Líng: Rúguǒ yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù bǐ shōurù zēngzhǎng sùdù kuài hěn duō, jiù yào zhùyì.
Phương Linh: Nếu khoản phải thu tăng nhanh hơn nhiều so với doanh thu thì phải chú ý.
阮明武:对。可能说明客户付款越来越慢,也可能是企业放宽了信用条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shuōmíng kèhù fùkuǎn yuè lái yuè màn, yě kěnéng shì qǐyè fàngkuān le xìnyòng tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể cho thấy khách hàng thanh toán ngày càng chậm hoặc doanh nghiệp đã nới lỏng điều kiện tín dụng.
丁垂杨:还要结合账龄分析,看有多少应收款已经长期逾期。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiéhé zhànglíng fēnxī, kàn yǒu duōshao yìngshōukuǎn yǐjīng chángqī yúqī.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kết hợp phân tích tuổi nợ để xem có bao nhiêu khoản phải thu đã quá hạn lâu.
阮明武:完全正确。应收账款最终要看“能不能真正收回来”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yìngshōu zhàngkuǎn zuìzhōng yào kàn “néng bu néng zhēnzhèng shōu huílái”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng khoản phải thu phải được đánh giá ở câu hỏi “có thực sự thu về được hay không”.
392. Phân tích hàng tồn kho – 分析存货
黎云英:第三百九十二项是分析存货。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi jiǔshí’èr xiàng shì fēnxī cúnhuò.
Lê Vân Anh: Mục số 392 là phân tích hàng tồn kho.
阮明武:对。财务报表里的存货要和前面的经营分析一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù bàobiǎo lǐ de cúnhuò yào hé qiánmiàn de jīngyíng fēnxī yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính phải được xem cùng với phân tích hoạt động kinh doanh phía trước.
水仙:主要看库存金额、增长速度和周转情况。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào kàn kùcún jīn’é, zēngzhǎng sùdù hé zhōuzhuǎn qíngkuàng.
Thủy Tiên: Chủ yếu xem giá trị tồn kho, tốc độ tăng và tình hình luân chuyển.
阮明武:对。还要识别有没有积压、滞销或者已经过时的库存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shíbié yǒu méiyǒu jīyā, zhìxiāo huòzhě yǐjīng guòshí de kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nhận diện hàng tồn đọng, chậm bán hoặc đã lỗi thời.
芳玲:如果库存增长很快,但是销售没有同步增长,就要进一步核实。
Fāng Líng: Rúguǒ kùcún zēngzhǎng hěn kuài, dànshì xiāoshòu méiyǒu tóngbù zēngzhǎng, jiù yào jìnyí bù héshí.
Phương Linh: Nếu tồn kho tăng rất nhanh nhưng doanh số không tăng tương ứng thì phải xác minh thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
393. Phân tích tài sản cố định – 分析固定资产
丁垂杨:第三百九十三项是分析固定资产。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi jiǔshísān xiàng shì fēnxī gùdìng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 393 là phân tích tài sản cố định.
阮明武:对。要看固定资产的规模、增长、折旧和实际使用情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn gùdìng zīchǎn de guīmó, zēngzhǎng, zhéjiù hé shíjì shǐyòng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem quy mô, tốc độ tăng, khấu hao và tình trạng sử dụng thực tế của tài sản cố định.
黎云英:如果固定资产很大,但是实际产能利用率很低,也需要分析。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gùdìng zīchǎn hěn dà, dànshì shíjì chǎnnéng lìyònglǜ hěn dī, yě xūyào fēnxī.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản cố định rất lớn nhưng tỷ lệ sử dụng công suất thực tế rất thấp thì cũng cần phân tích.
阮明武:对。还要看设备是不是已经老化,需要大规模更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shèbèi shì bu shì yǐjīng lǎohuà, xūyào dà guīmó gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thiết bị có bị lão hóa và cần thay mới quy mô lớn hay không.
水仙:因为未来更新设备会形成新的资本支出。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi wèilái gēngxīn shèbèi huì xíngchéng xīn de zīběn zhīchū.
Thủy Tiên: Bởi vì việc thay mới thiết bị trong tương lai sẽ tạo ra chi phí đầu tư vốn mới.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
394. Phân tích tổng nguồn vốn – 分析总资金来源
芳玲:第三百九十四项是分析总资金来源。
Fāng Líng: Dì sānbǎi jiǔshísì xiàng shì fēnxī zǒng zījīn láiyuán.
Phương Linh: Mục số 394 là phân tích tổng nguồn vốn.
阮明武:对。资产从哪里来,最终都要对应到负债或者所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn cóng nǎlǐ lái, zuìzhōng dōu yào duìyìng dào fùzhài huòzhě suǒyǒuzhě quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản hình thành từ đâu cuối cùng đều phải đối ứng với nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu.
丁垂杨:所以总资金来源可以理解为负债加所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zǒng zījīn láiyuán kěyǐ lǐjiě wéi fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tổng nguồn vốn có thể hiểu là nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。分析时要看企业更依赖借款还是自己的资本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī shí yào kàn qǐyè gèng yīlài jièkuǎn háishi zìjǐ de zīběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích phải xem doanh nghiệp phụ thuộc nhiều hơn vào vốn vay hay vốn tự có.
黎云英:这会直接影响财务杠杆和偿债压力。
Lí Yún Yīng: Zhè huì zhíjiē yǐngxiǎng cáiwù gànggǎn hé chángzhài yālì.
Lê Vân Anh: Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đòn bẩy tài chính và áp lực trả nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
395. Phân tích nợ phải trả – 分析负债
水仙:第三百九十五项是分析负债。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi jiǔshíwǔ xiàng shì fēnxī fùzhài.
Thủy Tiên: Mục số 395 là phân tích nợ phải trả.
阮明武:对。首先要看总负债规模和增长速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào kàn zǒng fùzhài guīmó hé zēngzhǎng sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải xem quy mô tổng nợ và tốc độ tăng.
芳玲:还要区分短期负债和长期负债。
Fāng Líng: Hái yào qūfēn duǎnqī fùzhài hé chángqī fùzhài.
Phương Linh: Còn phải phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
阮明武:对。短期负债多,会增加近期的现金偿付压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duǎnqī fùzhài duō, huì zēngjiā jìnqī de xiànjīn chángfù yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ ngắn hạn lớn sẽ làm tăng áp lực thanh toán bằng tiền trong thời gian gần.
丁垂杨:如果总负债增加很快,但是经营现金流没有改善,就要特别注意。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǒng fùzhài zēngjiā hěn kuài, dànshì jīngyíng xiànjīnliú méiyǒu gǎishàn, jiù yào tèbié zhùyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu tổng nợ tăng nhanh nhưng dòng tiền kinh doanh không cải thiện thì phải đặc biệt chú ý.
阮明武:完全正确。债务最终还是要靠现金偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhàiwù zuìzhōng háishi yào kào xiànjīn chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng nợ vẫn phải được trả bằng tiền.
396. Phân tích vốn chủ sở hữu – 分析所有者权益
黎云英:第三百九十六项是分析所有者权益。
Lí Yún Yīng: Dì sānbǎi jiǔshíliù xiàng shì fēnxī suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Mục số 396 là phân tích vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。所有者权益反映企业股东或者所有者投入并累计形成的净资产基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒuzhě quányì fǎnyìng qǐyè gǔdōng huòzhě suǒyǒuzhě tóurù bìng lěijì xíngchéng de jìng zīchǎn jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn chủ sở hữu phản ánh nền tảng tài sản thuần được hình thành từ vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu và kết quả tích lũy.
水仙:如果所有者权益长期增加,可能说明企业在积累利润。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì chángqī zēngjiā, kěnéng shuōmíng qǐyè zài jīlěi lìrùn.
Thủy Tiên: Nếu vốn chủ sở hữu tăng trong thời gian dài thì có thể cho thấy doanh nghiệp đang tích lũy lợi nhuận.
阮明武:对。但是也可能来自股东新增资本,所以要区分来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yě kěnéng láizì gǔdōng xīnzēng zīběn, suǒyǐ yào qūfēn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng cũng có thể đến từ vốn góp mới của cổ đông, vì vậy phải phân biệt nguồn hình thành.
芳玲:如果所有者权益因为连续亏损不断下降,就要关注资本基础是不是越来越弱。
Fāng Líng: Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì yīnwèi liánxù kuīsǔn bùduàn xiàjiàng, jiù yào guānzhù zīběn jīchǔ shì bu shì yuè lái yuè ruò.
Phương Linh: Nếu vốn chủ sở hữu liên tục giảm do thua lỗ kéo dài thì phải chú ý nền tảng vốn có đang ngày càng yếu hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
397. Phân tích doanh thu – 分析营业收入
丁垂杨:第三百九十七项是分析营业收入。
Dīng Chuíyáng: Dì sānbǎi jiǔshíqī xiàng shì fēnxī yíngyè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 397 là phân tích doanh thu.
阮明武:对。要看收入规模、增长速度和收入来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn shōurù guīmó, zēngzhǎng sùdù hé shōurù láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem quy mô doanh thu, tốc độ tăng trưởng và nguồn hình thành doanh thu.
黎云英:还要看收入是不是来自企业正常核心业务。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn shōurù shì bu shì láizì qǐyè zhèngcháng héxīn yèwù.
Lê Vân Anh: Còn phải xem doanh thu có đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi bình thường của doanh nghiệp hay không.
阮明武:对。收入增长也要和销售数量、价格、客户和订单进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù zēngzhǎng yě yào hé xiāoshòu shùliàng, jiàgé, kèhù hé dìngdān jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tăng trưởng doanh thu cũng phải đối chiếu với sản lượng bán, giá bán, khách hàng và đơn hàng.
水仙:如果收入增长,但是经营现金流反而持续下降,就要分析收入质量。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shōurù zēngzhǎng, dànshì jīngyíng xiànjīnliú fǎn’ér chíxù xiàjiàng, jiù yào fēnxī shōurù zhìliàng.
Thủy Tiên: Nếu doanh thu tăng nhưng dòng tiền kinh doanh lại liên tục giảm thì phải phân tích chất lượng doanh thu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
398. Phân tích giá vốn – 分析营业成本
芳玲:第三百九十八项是分析营业成本。
Fāng Líng: Dì sānbǎi jiǔshíbā xiàng shì fēnxī yíngyè chéngběn.
Phương Linh: Mục số 398 là phân tích giá vốn.
阮明武:对。营业成本反映企业为了取得销售收入付出的直接成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yíngyè chéngběn fǎnyìng qǐyè wèile qǔdé xiāoshòu shōurù fùchū de zhíjiē chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá vốn phản ánh các chi phí trực tiếp doanh nghiệp bỏ ra để tạo doanh thu bán hàng.
丁垂杨:要看成本增长速度是不是超过收入增长速度。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn chéngběn zēngzhǎng sùdù shì bu shì chāoguò shōurù zēngzhǎng sùdù.
Đinh Thùy Dương: Phải xem tốc độ tăng chi phí có vượt tốc độ tăng doanh thu hay không.
阮明武:对。如果成本上涨更快,毛利空间就可能被压缩。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ chéngběn shàngzhǎng gèng kuài, máolì kōngjiān jiù kěnéng bèi yāsuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu giá vốn tăng nhanh hơn thì biên lợi nhuận gộp có thể bị thu hẹp.
黎云英:还要结合原材料价格、人工成本和生产效率来解释变化。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiéhé yuáncáiliào jiàgé, réngōng chéngběn hé shēngchǎn xiàolǜ lái jiěshì biànhuà.
Lê Vân Anh: Còn phải kết hợp giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công và hiệu quả sản xuất để giải thích biến động.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
399. Phân tích lợi nhuận gộp – 分析毛利润
水仙:第三百九十九项是分析毛利润。
Shuǐ Xiān: Dì sānbǎi jiǔshíjiǔ xiàng shì fēnxī máolìrùn.
Thủy Tiên: Mục số 399 là phân tích lợi nhuận gộp.
阮明武:对。毛利润基本上就是营业收入减去营业成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Máolìrùn jīběn shàng jiùshì yíngyè shōurù jiǎnqù yíngyè chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận gộp về cơ bản là doanh thu trừ giá vốn.
芳玲:除了看金额,还要看毛利率。
Fāng Líng: Chúle kàn jīn’é, hái yào kàn máolìlǜ.
Phương Linh: Ngoài việc xem số tiền còn phải xem tỷ suất lợi nhuận gộp.
阮明武:对。毛利率可以帮助我们判断产品盈利空间有没有变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Máolìlǜ kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn chǎnpǐn yínglì kōngjiān yǒu méiyǒu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ suất lợi nhuận gộp giúp chúng ta đánh giá biên sinh lời của sản phẩm có thay đổi hay không.
丁垂杨:如果收入增长,但是毛利率连续下降,也要注意增长质量。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zēngzhǎng, dànshì máolìlǜ liánxù xiàjiàng, yě yào zhùyì zēngzhǎng zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp liên tục giảm thì cũng phải chú ý chất lượng tăng trưởng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
400. Phân tích chi phí bán hàng – 分析销售费用
黎云英:第四百项是分析销售费用。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi xiàng shì fēnxī xiāoshòu fèiyòng.
Lê Vân Anh: Mục số 400 là phân tích chi phí bán hàng.
阮明武:对。要看为了销售产品,企业需要承担多少市场、运输、销售人员和渠道费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn wèile xiāoshòu chǎnpǐn, qǐyè xūyào chéngdān duōshao shìchǎng, yùnshū, xiāoshòu rényuán hé qúdào fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem để bán được sản phẩm, doanh nghiệp phải chịu bao nhiêu chi phí thị trường, vận chuyển, nhân viên bán hàng và kênh phân phối.
水仙:销售费用增长是不是要和收入增长比较?
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu fèiyòng zēngzhǎng shì bu shì yào hé shōurù zēngzhǎng bǐjiào?
Thủy Tiên: Chi phí bán hàng tăng có phải cần so sánh với tăng trưởng doanh thu không anh?
阮明武:对。如果销售费用增长很快,但是收入没有明显增长,就要了解投入效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāoshòu fèiyòng zēngzhǎng hěn kuài, dànshì shōurù méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng, jiù yào liǎojiě tóurù xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí bán hàng tăng nhanh nhưng doanh thu không tăng rõ rệt thì phải tìm hiểu hiệu quả của khoản chi.
芳玲:有时候新市场开发期销售费用先增加,收入可能后面才体现。
Fāng Líng: Yǒushíhou xīn shìchǎng kāifā qī xiāoshòu fèiyòng xiān zēngjiā, shōurù kěnéng hòumiàn cái tǐxiàn.
Phương Linh: Đôi khi trong giai đoạn phát triển thị trường mới, chi phí bán hàng tăng trước còn doanh thu có thể phản ánh sau.
阮明武:很好。所以要结合业务背景解释。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ yào jiéhé yèwù bèijǐng jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy phải giải thích kết hợp với bối cảnh kinh doanh.
401. Phân tích chi phí quản lý – 分析管理费用
丁垂杨:第四百零一项是分析管理费用。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi líng yī xiàng shì fēnxī guǎnlǐ fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 401 là phân tích chi phí quản lý.
阮明武:对。管理费用反映企业维持管理体系所发生的支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ fèiyòng fǎnyìng qǐyè wéichí guǎnlǐ tǐxì suǒ fāshēng de zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí quản lý phản ánh các khoản chi để doanh nghiệp duy trì hệ thống quản trị.
黎云英:比如行政人员工资、办公费用和其他管理支出。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xíngzhèng rényuán gōngzī, bàngōng fèiyòng hé qítā guǎnlǐ zhīchū.
Lê Vân Anh: Ví dụ lương nhân sự hành chính, chi phí văn phòng và các chi phí quản lý khác.
阮明武:对。要看管理费用占收入的比例是不是持续上升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn guǎnlǐ fèiyòng zhàn shōurù de bǐlì shì bu shì chíxù shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu có liên tục tăng hay không.
水仙:如果收入没有增长,但是管理费用大幅增加,就要进一步了解。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shōurù méiyǒu zēngzhǎng, dànshì guǎnlǐ fèiyòng dàfú zēngjiā, jiù yào jìnyí bù liǎojiě.
Thủy Tiên: Nếu doanh thu không tăng nhưng chi phí quản lý tăng mạnh thì phải tìm hiểu thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
402. Phân tích chi phí tài chính – 分析财务费用
芳玲:第四百零二项是分析财务费用。
Fāng Líng: Dì sìbǎi líng èr xiàng shì fēnxī cáiwù fèiyòng.
Phương Linh: Mục số 402 là phân tích chi phí tài chính.
阮明武:对。财务费用里面很重要的一项就是利息支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù fèiyòng lǐmiàn hěn zhòngyào de yí xiàng jiùshì lìxī zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khoản rất quan trọng trong chi phí tài chính là chi phí lãi vay.
丁垂杨:如果借款越来越多,利息支出也可能持续增加。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jièkuǎn yuè lái yuè duō, lìxī zhīchū yě kěnéng chíxù zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoản vay ngày càng nhiều thì chi phí lãi vay cũng có thể tiếp tục tăng.
阮明武:对。还要看利润能不能覆盖利息负担。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn lìrùn néng bu néng fùgài lìxī fùdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem lợi nhuận có thể bao phủ gánh nặng lãi vay hay không.
黎云英:如果营业利润增长很慢,但是利息支出增长很快,企业财务压力可能正在上升。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yíngyè lìrùn zēngzhǎng hěn màn, dànshì lìxī zhīchū zēngzhǎng hěn kuài, qǐyè cáiwù yālì kěnéng zhèngzài shàngshēng.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận hoạt động tăng chậm nhưng chi phí lãi vay tăng nhanh thì áp lực tài chính của doanh nghiệp có thể đang tăng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
403. Phân tích lợi nhuận hoạt động – 分析营业利润
水仙:第四百零三项是分析营业利润。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi líng sān xiàng shì fēnxī yíngyè lìrùn.
Thủy Tiên: Mục số 403 là phân tích lợi nhuận hoạt động.
阮明武:对。营业利润可以帮助我们判断企业核心经营活动本身的盈利能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yíngyè lìrùn kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn qǐyè héxīn jīngyíng huódòng běnshēn de yínglì nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận hoạt động giúp chúng ta đánh giá khả năng sinh lời của chính hoạt động kinh doanh cốt lõi.
芳玲:如果企业净利润很好,但是营业利润很弱,就要看看是不是有一次性收益。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè jìng lìrùn hěn hǎo, dànshì yíngyè lìrùn hěn ruò, jiù yào kànkan shì bu shì yǒu yícìxìng shōuyì.
Phương Linh: Nếu lợi nhuận ròng tốt nhưng lợi nhuận hoạt động yếu thì phải xem có khoản thu nhập một lần hay không.
阮明武:对。银行更关心持续经营能不能稳定产生利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng gèng guānxīn chíxù jīngyíng néng bu néng wěndìng chǎnshēng lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng quan tâm hơn đến việc hoạt động kinh doanh liên tục có thể ổn định tạo ra lợi nhuận hay không.
丁垂杨:所以营业利润的质量比一次性的高利润更重要。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yíngyè lìrùn de zhìliàng bǐ yícìxìng de gāo lìrùn gèng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chất lượng lợi nhuận hoạt động quan trọng hơn một khoản lợi nhuận cao chỉ phát sinh một lần.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
404. Phân tích lợi nhuận trước thuế – 分析税前利润
黎云英:第四百零四项是分析税前利润。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi líng sì xiàng shì fēnxī shuìqián lìrùn.
Lê Vân Anh: Mục số 404 là phân tích lợi nhuận trước thuế.
阮明武:对。税前利润反映企业在缴纳所得税以前的总体盈利结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìqián lìrùn fǎnyìng qǐyè zài jiǎonà suǒdéshuì yǐqián de zǒngtǐ yínglì jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận trước thuế phản ánh kết quả sinh lời tổng thể của doanh nghiệp trước khi nộp thuế thu nhập.
水仙:是不是要和营业利润比较,看有没有较大的营业外因素?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì yào hé yíngyè lìrùn bǐjiào, kàn yǒu méiyǒu jiào dà de yíngyèwài yīnsù?
Thủy Tiên: Có phải phải so sánh với lợi nhuận hoạt động để xem có yếu tố ngoài hoạt động kinh doanh lớn hay không anh?
阮明武:对。如果两者差异很大,就要找出原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ liǎngzhě chāyì hěn dà, jiù yào zhǎochū yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chênh lệch giữa hai chỉ tiêu lớn thì phải tìm nguyên nhân.
芳玲:不能只看到税前利润高就直接下结论。
Fāng Líng: Bù néng zhǐ kàndào shuìqián lìrùn gāo jiù zhíjiē xià jiélùn.
Phương Linh: Không thể chỉ thấy lợi nhuận trước thuế cao rồi lập tức kết luận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
405. Phân tích lợi nhuận sau thuế – 分析税后利润
丁垂杨:第四百零五项是分析税后利润。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi líng wǔ xiàng shì fēnxī shuìhòu lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 405 là phân tích lợi nhuận sau thuế.
阮明武:对。税后利润是企业最终保留下来的利润结果之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìhòu lìrùn shì qǐyè zuìzhōng bǎoliú xiàlái de lìrùn jiéguǒ zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận sau thuế là một trong những kết quả lợi nhuận cuối cùng mà doanh nghiệp giữ lại.
黎云英:税后利润可以用于留存、分红或者补充资本。
Lí Yún Yīng: Shuìhòu lìrùn kěyǐ yòng yú liúcún, fēnhóng huòzhě bǔchōng zīběn.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận sau thuế có thể được giữ lại, chia cổ tức hoặc bổ sung vốn.
阮明武:对。但是利润高不代表现金一定多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì lìrùn gāo bù dàibiǎo xiànjīn yídìng duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng lợi nhuận cao không có nghĩa tiền mặt chắc chắn nhiều.
水仙:如果很多利润都变成了应收账款,就可能出现“有利润、没现金”的情况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ hěn duō lìrùn dōu biàn chéng le yìngshōu zhàngkuǎn, jiù kěnéng chūxiàn “yǒu lìrùn, méi xiànjīn” de qíngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu nhiều lợi nhuận chuyển thành khoản phải thu thì có thể xuất hiện tình trạng “có lợi nhuận nhưng không có tiền”.
阮明武:完全正确。所以利润和现金流必须一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ lìrùn hé xiànjīnliú bìxū yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy lợi nhuận và dòng tiền phải được xem cùng nhau.
406. Phân tích dòng tiền kinh doanh – 分析经营活动现金流
芳玲:第四百零六项是分析经营活动现金流。
Fāng Líng: Dì sìbǎi líng liù xiàng shì fēnxī jīngyíng huódòng xiànjīnliú.
Phương Linh: Mục số 406 là phân tích dòng tiền kinh doanh.
阮明武:对。这是信贷分析中特别重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì xìndài fēnxī zhōng tèbié zhòngyào de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một phần đặc biệt quan trọng trong phân tích tín dụng.
丁垂杨:因为贷款最后需要用现金偿还。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dàikuǎn zuìhòu xūyào yòng xiànjīn chánghuán.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì cuối cùng khoản vay cần được hoàn trả bằng tiền.
阮明武:完全正确。经营活动现金流要看企业正常经营本身有没有持续产生现金。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jīngyíng huódòng xiànjīnliú yào kàn qǐyè zhèngcháng jīngyíng běnshēn yǒu méiyǒu chíxù chǎnshēng xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dòng tiền kinh doanh phải cho thấy bản thân hoạt động kinh doanh bình thường có liên tục tạo tiền hay không.
黎云英:如果利润连续为正,但是经营现金流长期为负,就要重点分析。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lìrùn liánxù wéi zhèng, dànshì jīngyíng xiànjīnliú chángqī wéi fù, jiù yào zhòngdiǎn fēnxī.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận liên tục dương nhưng dòng tiền kinh doanh dài hạn âm thì phải đặc biệt phân tích.
水仙:可能是应收账款和库存占用了大量资金。
Shuǐ Xiān: Kěnéng shì yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zhànyòng le dàliàng zījīn.
Thủy Tiên: Có thể do khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm dụng lượng vốn lớn.
阮明武:很好。这就是利润质量分析的重要部分。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì lìrùn zhìliàng fēnxī de zhòngyào bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là phần quan trọng trong phân tích chất lượng lợi nhuận.
407. Phân tích dòng tiền đầu tư – 分析投资活动现金流
黎云英:第四百零七项是分析投资活动现金流。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi líng qī xiàng shì fēnxī tóuzī huódòng xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Mục số 407 là phân tích dòng tiền đầu tư.
阮明武:对。投资活动现金流主要反映企业买卖长期资产和进行长期投资产生的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóuzī huódòng xiànjīnliú zhǔyào fǎnyìng qǐyè mǎimài chángqī zīchǎn hé jìnxíng chángqī tóuzī chǎnshēng de xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng tiền đầu tư chủ yếu phản ánh dòng tiền phát sinh từ việc mua bán tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn.
水仙:投资现金流为负是不是一定不好?
Shuǐ Xiān: Tóuzī xiànjīnliú wéi fù shì bu shì yídìng bù hǎo?
Thủy Tiên: Dòng tiền đầu tư âm có chắc chắn là không tốt không anh?
阮明武:不一定。如果企业正在购买新设备、扩大产能,投资现金流为负可能很正常。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Rúguǒ qǐyè zhèngzài gòumǎi xīn shèbèi, kuòdà chǎnnéng, tóuzī xiànjīnliú wéi fù kěnéng hěn zhèngcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Nếu doanh nghiệp đang mua thiết bị mới, mở rộng công suất thì dòng tiền đầu tư âm có thể hoàn toàn bình thường.
芳玲:关键要看这些投资有没有合理目的,以及未来能不能产生收益。
Fāng Líng: Guānjiàn yào kàn zhèxiē tóuzī yǒu méiyǒu hélǐ mùdì, yǐjí wèilái néng bu néng chǎnshēng shōuyì.
Phương Linh: Quan trọng là phải xem các khoản đầu tư đó có mục đích hợp lý và tương lai có thể tạo lợi ích hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
408. Phân tích dòng tiền tài chính – 分析筹资活动现金流
丁垂杨:第四百零八项是分析筹资活动现金流。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi líng bā xiàng shì fēnxī chóuzī huódòng xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Mục số 408 là phân tích dòng tiền tài chính.
阮明武:对。筹资活动现金流主要反映企业借款、偿还借款、股东投入和利润分配等资金活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chóuzī huódòng xiànjīnliú zhǔyào fǎnyìng qǐyè jièkuǎn, chánghuán jièkuǎn, gǔdōng tóurù hé lìrùn fēnpèi děng zījīn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng tiền tài chính chủ yếu phản ánh hoạt động vay vốn, trả nợ vay, vốn góp của cổ đông và phân phối lợi nhuận.
黎云英:如果筹资现金流连续很大而经营现金流很弱,可能说明企业比较依赖外部融资。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chóuzī xiànjīnliú liánxù hěn dà ér jīngyíng xiànjīnliú hěn ruò, kěnéng shuōmíng qǐyè bǐjiào yīlài wàibù róngzī.
Lê Vân Anh: Nếu dòng tiền tài chính liên tục rất lớn trong khi dòng tiền kinh doanh yếu thì có thể cho thấy doanh nghiệp khá phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài.
阮明武:对。尤其要看新增借款是不是主要用来弥补经营现金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí yào kàn xīnzēng jièkuǎn shì bu shì zhǔyào yòng lái míbǔ jīngyíng xiànjīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem các khoản vay mới có chủ yếu được dùng để bù đắp thiếu hụt dòng tiền kinh doanh hay không.
水仙:如果企业长期靠新贷款偿还旧贷款,就要进一步分析债务可持续性。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè chángqī kào xīn dàikuǎn chánghuán jiù dàikuǎn, jiù yào jìnyí bù fēnxī zhàiwù kě chíxùxìng.
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp trong thời gian dài dựa vào khoản vay mới để trả khoản vay cũ thì phải phân tích sâu hơn tính bền vững của nợ.
阮明武:完全正确。筹资现金流最终也要和偿债能力联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chóuzī xiànjīnliú zuìzhōng yě yào hé chángzhài nénglì liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dòng tiền tài chính cuối cùng cũng phải được liên kết với khả năng trả nợ.
第十七部分综合复习:财务报表分析
阮明武:现在我们把第十七部分按照完整的财务分析逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shíqī bùfen ànzhào wánzhěng de cáiwù fēnxī luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười bảy theo logic phân tích Báo cáo tài chính hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步先看资产。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān kàn zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xem tài sản.
黎云英:先看总资产规模,再看资产结构。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn zǒng zīchǎn guīmó, zài kàn zīchǎn jiégòu.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem quy mô tổng tài sản, sau đó xem cơ cấu tài sản.
水仙:再分别分析流动资产和非流动资产。
Shuǐ Xiān: Zài fēnbié fēnxī liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn.
Thủy Tiên: Sau đó lần lượt phân tích tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
阮明武:对。资产分析不是只问“有多少”,还要问“是什么、质量怎么样、能不能变成现金”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn fēnxī bú shì zhǐ wèn “yǒu duōshao”, hái yào wèn “shì shénme, zhìliàng zěnmeyàng, néng bu néng biàn chéng xiànjīn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích tài sản không chỉ hỏi “có bao nhiêu” mà còn phải hỏi “là tài sản gì, chất lượng ra sao, có thể chuyển thành tiền hay không”.
芳玲:现金、应收账款和存货都属于重点项目。
Fāng Líng: Xiànjīn, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò dōu shǔyú zhòngdiǎn xiàngmù.
Phương Linh: Tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho đều là những khoản mục trọng yếu.
阮明武:对。因为这些项目直接影响短期流动性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zhèxiē xiàngmù zhíjiē yǐngxiǎng duǎnqī liúdòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì các khoản mục này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh khoản ngắn hạn.
丁垂杨:固定资产则要和企业的生产能力、技术和未来投资联系起来。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn zé yào hé qǐyè de shēngchǎn nénglì, jìshù hé wèilái tóuzī liánxì qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Tài sản cố định thì phải liên kết với năng lực sản xuất, công nghệ và đầu tư tương lai của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第二步是分析资金来源。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù shì fēnxī zījīn láiyuán.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai là phân tích nguồn vốn.
水仙:看企业的资产是通过负债形成的,还是通过所有者权益形成的。
Shuǐ Xiān: Kàn qǐyè de zīchǎn shì tōngguò fùzhài xíngchéng de, háishi tōngguò suǒyǒuzhě quányì xíngchéng de.
Thủy Tiên: Xem tài sản doanh nghiệp được hình thành từ nợ phải trả hay từ vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。还要分析负债结构和资本基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào fēnxī fùzhài jiégòu hé zīběn jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải phân tích cơ cấu nợ và nền tảng vốn.
芳玲:如果负债增长速度长期高于所有者权益增长速度,财务杠杆可能不断上升。
Fāng Líng: Rúguǒ fùzhài zēngzhǎng sùdù chángqī gāoyú suǒyǒuzhě quányì zēngzhǎng sùdù, cáiwù gànggǎn kěnéng bùduàn shàngshēng.
Phương Linh: Nếu tốc độ tăng nợ trong thời gian dài cao hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu thì đòn bẩy tài chính có thể liên tục tăng.
阮明武:对。杠杆上升不一定马上有问题,但是偿债压力会更值得关注。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gànggǎn shàngshēng bù yídìng mǎshàng yǒu wèntí, dànshì chángzhài yālì huì gèng zhíde guānzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đòn bẩy tăng chưa chắc ngay lập tức là vấn đề, nhưng áp lực trả nợ sẽ đáng chú ý hơn.
丁垂杨:第三步就是看企业赚不赚钱。
Dīng Chuíyáng: Dì sān bù jiùshì kàn qǐyè zhuàn bu zhuàn qián.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ ba là xem doanh nghiệp có kiếm được lợi nhuận hay không.
阮明武:对。先看收入,再看营业成本,然后得到毛利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān kàn shōurù, zài kàn yíngyè chéngběn, ránhòu dédào máolìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xem doanh thu, sau đó xem giá vốn rồi xác định lợi nhuận gộp.
黎云英:接着分析销售费用、管理费用和财务费用。
Lí Yún Yīng: Jiēzhe fēnxī xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Lê Vân Anh: Tiếp theo phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
水仙:然后看营业利润、税前利润和税后利润。
Shuǐ Xiān: Ránhòu kàn yíngyè lìrùn, shuìqián lìrùn hé shuìhòu lìrùn.
Thủy Tiên: Sau đó xem lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
阮明武:很好。这一整条链可以帮助我们知道利润到底是怎么形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yì zhěng tiáo liàn kěyǐ bāngzhù wǒmen zhīdào lìrùn dàodǐ shì zěnme xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Toàn bộ chuỗi này giúp chúng ta hiểu lợi nhuận thực sự được hình thành như thế nào.
芳玲:如果收入增加,但是成本和费用增加得更快,最终利润可能还是下降。
Fāng Líng: Rúguǒ shōurù zēngjiā, dànshì chéngběn hé fèiyòng zēngjiā de gèng kuài, zuìzhōng lìrùn kěnéng háishi xiàjiàng.
Phương Linh: Nếu doanh thu tăng nhưng chi phí và các khoản phí tăng nhanh hơn thì lợi nhuận cuối cùng vẫn có thể giảm.
阮明武:完全正确。所以不能只看收入增长。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn shōurù zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không thể chỉ nhìn tăng trưởng doanh thu.
丁垂杨:第四步是不是最关键的现金流分析?
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì bu shì zuì guānjiàn de xiànjīnliú fēnxī?
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư có phải là phân tích dòng tiền, một bước rất quan trọng không anh?
阮明武:对。尤其是信贷分析,现金流非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì xìndài fēnxī, xiànjīnliú fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt trong phân tích tín dụng, dòng tiền rất quan trọng.
黎云英:先看经营活动现金流。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn jīngyíng huódòng xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem dòng tiền kinh doanh.
水仙:再看投资活动现金流。
Shuǐ Xiān: Zài kàn tóuzī huódòng xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Sau đó xem dòng tiền đầu tư.
芳玲:最后看筹资活动现金流。
Fāng Líng: Zuìhòu kàn chóuzī huódòng xiànjīnliú.
Phương Linh: Cuối cùng xem dòng tiền tài chính.
阮明武:很好。三个现金流一起看,才能知道企业的现金到底从哪里来,又流到哪里去。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Sān ge xiànjīnliú yìqǐ kàn, cái néng zhīdào qǐyè de xiànjīn dàodǐ cóng nǎlǐ lái, yòu liú dào nǎlǐ qù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phải xem cả ba dòng tiền cùng nhau mới biết tiền của doanh nghiệp thực sự đến từ đâu và chảy đi đâu.
丁垂杨:如果经营现金流很好,投资现金流为负,是不是可能说明企业正在用经营产生的现金扩大投资?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīngyíng xiànjīnliú hěn hǎo, tóuzī xiànjīnliú wéi fù, shì bu shì kěnéng shuōmíng qǐyè zhèngzài yòng jīngyíng chǎnshēng de xiànjīn kuòdà tóuzī?
Đinh Thùy Dương: Nếu dòng tiền kinh doanh tốt còn dòng tiền đầu tư âm thì có thể cho thấy doanh nghiệp đang dùng tiền do kinh doanh tạo ra để mở rộng đầu tư đúng không anh?
阮明武:对,这通常是一种需要结合具体投资项目继续分析的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè tōngcháng shì yì zhǒng xūyào jiéhé jùtǐ tóuzī xiàngmù jìxù fēnxī de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây thường là tình huống cần tiếp tục phân tích kết hợp với các dự án đầu tư cụ thể.
黎云英:如果经营现金流长期为负,但是筹资现金流长期为正呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jīngyíng xiànjīnliú chángqī wéi fù, dànshì chóuzī xiànjīnliú chángqī wéi zhèng ne?
Lê Vân Anh: Nếu dòng tiền kinh doanh dài hạn âm nhưng dòng tiền tài chính dài hạn dương thì sao anh?
阮明武:那就要特别注意企业是不是长期依赖借款或者股东资金来支持经营。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào tèbié zhùyì qǐyè shì bu shì chángqī yīlài jièkuǎn huòzhě gǔdōng zījīn lái zhīchí jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải đặc biệt chú ý doanh nghiệp có đang phụ thuộc dài hạn vào vốn vay hoặc vốn cổ đông để duy trì hoạt động hay không.
水仙:如果主要依赖借款,就要继续看这种模式能不能持续。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǔyào yīlài jièkuǎn, jiù yào jìxù kàn zhè zhǒng móshì néng bu néng chíxù.
Thủy Tiên: Nếu chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay thì phải tiếp tục xem mô hình đó có bền vững hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:所以利润和现金流之间的关系是不是非常重要?
Fāng Líng: Suǒyǐ lìrùn hé xiànjīnliú zhījiān de guānxì shì bu shì fēicháng zhòngyào?
Phương Linh: Vì vậy mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền có phải rất quan trọng không anh?
阮明武:非常重要。利润回答“账面上赚了多少”,现金流回答“真正收到和付出了多少现金”。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhòngyào. Lìrùn huídá “zhàngmiàn shàng zhuàn le duōshao”, xiànjīnliú huídá “zhēnzhèng shōudào hé fùchū le duōshao xiànjīn”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Lợi nhuận trả lời câu hỏi “trên sổ sách kiếm được bao nhiêu”, còn dòng tiền trả lời “thực sự đã thu và chi bao nhiêu tiền”.
丁垂杨:如果收入一亿元,但是客户还没有付款,账上可能有收入,但是现金还没有回来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù yí yì yuán, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, zhàng shàng kěnéng yǒu shōurù, dànshì xiànjīn hái méiyǒu huílái.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu là 100 triệu nhưng khách hàng chưa thanh toán thì trên sổ có thể đã có doanh thu nhưng tiền vẫn chưa thu về.
阮明武:对。所以应收账款会连接利润表和现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yìngshōu zhàngkuǎn huì liánjiē lìrùnbiǎo hé xiànjīnliúliàngbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khoản phải thu là cầu nối giữa Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
黎云英:库存也是一样,企业买了很多库存,现金已经付出,但是产品可能还没有卖。
Lí Yún Yīng: Kùcún yě shì yíyàng, qǐyè mǎi le hěn duō kùcún, xiànjīn yǐjīng fùchū, dànshì chǎnpǐn kěnéng hái méiyǒu mài.
Lê Vân Anh: Hàng tồn kho cũng vậy, doanh nghiệp đã mua nhiều hàng, tiền đã chi ra nhưng sản phẩm có thể vẫn chưa bán.
阮明武:完全正确。所以现金、应收账款、库存和应付账款要联系起来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xiànjīn, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé yìngfù zhàngkuǎn yào liánxì qǐlái fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả phải được liên kết để phân tích.
水仙:我们可以做一个完整的数字例子吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de shùzì lìzi ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể làm một ví dụ số liệu hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设企业去年总资产八百万元,今年增加到九百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè qǐyè qùnián zǒng zīchǎn bābǎi wàn yuán, jīnnián zēngjiā dào jiǔbǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử tổng tài sản năm trước là 8 triệu nhân dân tệ, năm nay tăng lên 9 triệu.
丁垂杨:总资产增长了一百万元。
Dīng Chuíyáng: Zǒng zīchǎn zēngzhǎng le yìbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản tăng 1 triệu nhân dân tệ.
阮明武:对。但是我们还要看这一百万元增加在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì wǒmen hái yào kàn zhè yìbǎi wàn yuán zēngjiā zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem 1 triệu này tăng ở đâu.
黎云英:如果应收账款增加六十万元,库存增加四十万元,那么新增资产全部被营运资金占用了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā liùshí wàn yuán, kùcún zēngjiā sìshí wàn yuán, nàme xīnzēng zīchǎn quánbù bèi yíngyùn zījīn zhànyòng le.
Lê Vân Anh: Nếu khoản phải thu tăng 600 nghìn và tồn kho tăng 400 nghìn thì toàn bộ tài sản tăng thêm đã bị vốn lưu động chiếm dụng.
阮明武:非常好。如果同时现金没有增加,经营现金流还为负,就更值得关注。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ tóngshí xiànjīn méiyǒu zēngjiā, jīngyíng xiànjīnliú hái wéi fù, jiù gèng zhíde guānzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu đồng thời tiền không tăng và dòng tiền kinh doanh còn âm thì càng đáng chú ý.
芳玲:再假设总负债从四百万元增加到五百二十万元。
Fāng Líng: Zài jiǎshè zǒng fùzhài cóng sìbǎi wàn yuán zēngjiā dào wǔbǎi èrshí wàn yuán.
Phương Linh: Giả sử thêm rằng tổng nợ tăng từ 4 triệu lên 5,2 triệu nhân dân tệ.
丁垂杨:那负债增加了一百二十万元,比总资产增加得还快。
Dīng Chuíyáng: Nà fùzhài zēngjiā le yìbǎi èrshí wàn yuán, bǐ zǒng zīchǎn zēngjiā de hái kuài.
Đinh Thùy Dương: Khi đó nợ tăng 1,2 triệu, nhanh hơn mức tăng tổng tài sản.
阮明武:对。这个时候就要看所有者权益为什么没有同步增长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège shíhou jiù yào kàn suǒyǒuzhě quányì wèishénme méiyǒu tóngbù zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này phải xem tại sao vốn chủ sở hữu không tăng tương ứng.
黎云英:可能是利润不高,也可能分红很多,或者有其他变化。
Lí Yún Yīng: Kěnéng shì lìrùn bù gāo, yě kěnéng fēnhóng hěn duō, huòzhě yǒu qítā biànhuà.
Lê Vân Anh: Có thể do lợi nhuận không cao, cũng có thể chia lợi nhuận nhiều hoặc có thay đổi khác.
阮明武:很好。再看利润表。假设收入从一千万元增长到一千二百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zài kàn lìrùnbiǎo. Jiǎshè shōurù cóng yìqiān wàn yuán zēngzhǎng dào yìqiān liǎngbǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp tục xem Báo cáo kết quả kinh doanh. Giả sử doanh thu tăng từ 10 triệu lên 12 triệu nhân dân tệ.
水仙:收入增长百分之二十。
Shuǐ Xiān: Shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Thủy Tiên: Doanh thu tăng 20%.
阮明武:但是营业成本从七百万元增长到九百五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì yíngyè chéngběn cóng qībǎi wàn yuán zēngzhǎng dào jiǔbǎi wǔshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng giá vốn tăng từ 7 triệu lên 9,5 triệu nhân dân tệ.
芳玲:那成本增长速度比收入快。
Fāng Líng: Nà chéngběn zēngzhǎng sùdù bǐ shōurù kuài.
Phương Linh: Như vậy chi phí tăng nhanh hơn doanh thu.
丁垂杨:毛利润从三百万元下降到二百五十万元。
Dīng Chuíyáng: Máolìrùn cóng sānbǎi wàn yuán xiàjiàng dào èrbǎi wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận gộp giảm từ 3 triệu xuống 2,5 triệu nhân dân tệ.
阮明武:完全正确。这就是收入增长但是盈利空间下降的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì shōurù zēngzhǎng dànshì yínglì kōngjiān xiàjiàng de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là ví dụ doanh thu tăng nhưng biên sinh lời lại giảm.
黎云英:如果销售费用和管理费用同时继续增加,营业利润还可能进一步下降。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng tóngshí jìxù zēngjiā, yíngyè lìrùn hái kěnéng jìnyí bù xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí bán hàng và chi phí quản lý đồng thời tiếp tục tăng thì lợi nhuận hoạt động còn có thể giảm sâu hơn.
阮明武:对。如果借款也增加,财务费用还会上升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jièkuǎn yě zēngjiā, cáiwù fèiyòng hái huì shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nợ vay cũng tăng thì chi phí tài chính còn tăng thêm.
水仙:这样可能出现收入增长,但是税后利润反而下降。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kěnéng chūxiàn shōurù zēngzhǎng, dànshì shuìhòu lìrùn fǎn’ér xiàjiàng.
Thủy Tiên: Như vậy có thể xuất hiện tình trạng doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:然后还要看现金流。
Fāng Líng: Ránhòu hái yào kàn xiànjīnliú.
Phương Linh: Sau đó còn phải xem dòng tiền.
阮明武:对。假设企业税后利润还有一百万元,但是经营活动净现金流是负五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè qǐyè shuìhòu lìrùn hái yǒu yìbǎi wàn yuán, dànshì jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú shì fù wǔshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận sau thuế 1 triệu nhân dân tệ nhưng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là âm 500 nghìn.
丁垂杨:那就说明账面有利润,但是经营没有产生相应现金。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù shuōmíng zhàngmiàn yǒu lìrùn, dànshì jīngyíng méiyǒu chǎnshēng xiāngyìng xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Điều đó cho thấy trên sổ có lợi nhuận nhưng hoạt động kinh doanh chưa tạo ra lượng tiền tương ứng.
阮明武:对。这时候首先就要去看应收账款、库存和应付账款变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou shǒuxiān jiù yào qù kàn yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé yìngfù zhàngkuǎn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này trước tiên phải xem biến động khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả.
黎云英:如果应收账款和库存正好都大幅增加,就可以解释一部分现金流下降。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zhènghǎo dōu dàfú zēngjiā, jiù kěyǐ jiěshì yí bùfen xiànjīnliú xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nếu khoản phải thu và hàng tồn kho đều tăng mạnh thì có thể giải thích một phần nguyên nhân dòng tiền giảm.
阮明武:完全正确。这就是三张财务报表必须联系起来看的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì sān zhāng cáiwù bàobiǎo bìxū liánxì qǐlái kàn de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do ba Báo cáo tài chính phải được phân tích liên kết với nhau.
水仙:资产负债表告诉我们企业有什么和欠什么。
Shuǐ Xiān: Zīchǎn fùzhàibiǎo gàosu wǒmen qǐyè yǒu shénme hé qiàn shénme.
Thủy Tiên: Bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết doanh nghiệp có gì và đang nợ gì.
芳玲:利润表告诉我们企业赚了多少、花了多少。
Fāng Líng: Lìrùnbiǎo gàosu wǒmen qǐyè zhuàn le duōshao, huā le duōshao.
Phương Linh: Báo cáo kết quả kinh doanh cho chúng ta biết doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu và đã chi bao nhiêu.
丁垂杨:现金流量表告诉我们现金从哪里来,又去了哪里。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīnliúliàngbiǎo gàosu wǒmen xiànjīn cóng nǎlǐ lái, yòu qù le nǎlǐ.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho chúng ta biết tiền đến từ đâu và đã đi đâu.
阮明武:非常好。三张报表结合起来,才比较接近企业真实的财务状况。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Sān zhāng bàobiǎo jiéhé qǐlái, cái bǐjiào jiējìn qǐyè zhēnshí de cáiwù zhuàngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi kết hợp ba báo cáo thì mới tiến gần hơn đến tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp.
黎云英:分析的时候还要做趋势比较吗?
Lí Yún Yīng: Fēnxī de shíhou hái yào zuò qūshì bǐjiào ma?
Lê Vân Anh: Khi phân tích còn phải so sánh xu hướng không anh?
阮明武:当然。至少要把不同期间的数据放在一起比较。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhìshǎo yào bǎ bùtóng qījiān de shùjù fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ít nhất phải đặt dữ liệu của các kỳ khác nhau cạnh nhau để so sánh.
水仙:比如比较三年的收入、利润、总资产和总负债。
Shuǐ Xiān: Bǐrú bǐjiào sān nián de shōurù, lìrùn, zǒng zīchǎn hé zǒng fùzhài.
Thủy Tiên: Ví dụ so sánh doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản và tổng nợ trong ba năm.
芳玲:也可以比较应收账款和库存增长速度。
Fāng Líng: Yě kěyǐ bǐjiào yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zēngzhǎng sùdù.
Phương Linh: Cũng có thể so sánh tốc độ tăng khoản phải thu và hàng tồn kho.
阮明武:对。趋势比单独一个年度的数据更有分析价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qūshì bǐ dāndú yí ge niándù de shùjù gèng yǒu fēnxī jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xu hướng có giá trị phân tích hơn một số liệu của riêng một năm.
丁垂杨:还要做结构分析吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yào zuò jiégòu fēnxī ma?
Đinh Thùy Dương: Còn phải phân tích cơ cấu không anh?
阮明武:要。比如应收账款占总资产多少,库存占总资产多少,负债占总资金来源多少。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Bǐrú yìngshōu zhàngkuǎn zhàn zǒng zīchǎn duōshao, kùcún zhàn zǒng zīchǎn duōshao, fùzhài zhàn zǒng zījīn láiyuán duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ khoản phải thu chiếm bao nhiêu tổng tài sản, hàng tồn kho chiếm bao nhiêu và nợ phải trả chiếm bao nhiêu trong tổng nguồn vốn.
黎云英:这样可以看到企业财务结构有没有发生变化。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ kàndào qǐyè cáiwù jiégòu yǒu méiyǒu fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể thấy cơ cấu tài chính doanh nghiệp có thay đổi hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果企业收入增长百分之十,但是应收账款增长百分之五十,应该怎么理解?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔshí, yīnggāi zěnme lǐjiě?
Thủy Tiên: Nếu doanh thu doanh nghiệp tăng 10% nhưng khoản phải thu tăng 50% thì nên hiểu như thế nào anh?
阮明武:先不要直接下结论。要问几个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào zhíjiē xià jiélùn. Yào wèn jǐ ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên không nên lập tức kết luận. Phải hỏi một số câu hỏi.
芳玲:是不是销售条件变宽松了?
Fāng Líng: Shì bu shì xiāoshòu tiáojiàn biàn kuānsōng le?
Phương Linh: Có phải điều kiện bán hàng đã nới lỏng không?
丁垂杨:是不是新增加的大客户付款周期比较长?
Dīng Chuíyáng: Shì bu shì xīn zēngjiā de dà kèhù fùkuǎn zhōuqī bǐjiào cháng?
Đinh Thùy Dương: Có phải khách hàng lớn mới có chu kỳ thanh toán dài hơn không?
黎云英:是不是有一部分应收账款已经长期逾期?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì yǒu yí bùfen yìngshōu zhàngkuǎn yǐjīng chángqī yúqī?
Lê Vân Anh: Có phải một phần khoản phải thu đã quá hạn lâu không?
水仙:是不是收入增长主要来自赊销?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì shōurù zēngzhǎng zhǔyào láizì shēxiāo?
Thủy Tiên: Có phải tăng trưởng doanh thu chủ yếu đến từ bán chịu không?
阮明武:非常好。找到原因以后,再判断这种增长会怎样影响现金流和信用风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhǎodào yuányīn yǐhòu, zài pànduàn zhè zhǒng zēngzhǎng huì zěnyàng yǐngxiǎng xiànjīnliú hé xìnyòng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi tìm nguyên nhân mới đánh giá kiểu tăng trưởng này ảnh hưởng thế nào đến dòng tiền và rủi ro tín dụng.
丁垂杨:库存也是同样的逻辑。
Dīng Chuíyáng: Kùcún yě shì tóngyàng de luójí.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho cũng theo cùng logic.
阮明武:对。库存增加可能是准备旺季,也可能是产品卖不出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún zēngjiā kěnéng shì zhǔnbèi wàngjì, yě kěnéng shì chǎnpǐn mài bu chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tồn kho tăng có thể là chuẩn bị cho mùa cao điểm, cũng có thể do sản phẩm không bán được.
黎云英:所以财务数据本身只是信号,还要结合经营情况解释。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ cáiwù shùjù běnshēn zhǐshì xìnhào, hái yào jiéhé jīngyíng qíngkuàng jiěshì.
Lê Vân Anh: Vì vậy bản thân dữ liệu tài chính chỉ là tín hiệu, còn phải kết hợp tình hình kinh doanh để giải thích.
阮明武:完全正确。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này rất quan trọng.
芳玲:最后形成财务分析结论的时候,要包括哪些方面?
Fāng Líng: Zuìhòu xíngchéng cáiwù fēnxī jiélùn de shíhou, yào bāokuò nǎxiē fāngmiàn?
Phương Linh: Khi hình thành kết luận phân tích tài chính cuối cùng thì cần bao gồm những mặt nào anh?
阮明武:第一,要说明资产规模和资产结构。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, yào shuōmíng zīchǎn guīmó hé zīchǎn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, phải nêu quy mô và cơ cấu tài sản.
丁垂杨:第二,要说明现金、应收账款、库存和固定资产的主要变化。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, yào shuōmíng xiànjīn, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé gùdìng zīchǎn de zhǔyào biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, phải nêu các biến động chính của tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định.
黎云英:第三,要说明负债结构和所有者权益情况。
Lí Yún Yīng: Dì sān, yào shuōmíng fùzhài jiégòu hé suǒyǒuzhě quányì qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, phải nêu cơ cấu nợ và tình hình vốn chủ sở hữu.
水仙:第四,要分析收入、成本和毛利润。
Shuǐ Xiān: Dì sì, yào fēnxī shōurù, chéngběn hé máolìrùn.
Thủy Tiên: Thứ tư, phải phân tích doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp.
芳玲:第五,要分析销售、管理和财务费用。
Fāng Líng: Dì wǔ, yào fēnxī xiāoshòu, guǎnlǐ hé cáiwù fèiyòng.
Phương Linh: Thứ năm, phải phân tích chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
丁垂杨:第六,要分析营业利润、税前利润和税后利润。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, yào fēnxī yíngyè lìrùn, shuìqián lìrùn hé shuìhòu lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, phải phân tích lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
黎云英:第七,要分析经营、投资和筹资三类现金流。
Lí Yún Yīng: Dì qī, yào fēnxī jīngyíng, tóuzī hé chóuzī sān lèi xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, phải phân tích ba loại dòng tiền: kinh doanh, đầu tư và tài chính.
阮明武:非常好。最后还要把这些内容联系起来,而不是分别写成几个互相没有关系的数字。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào bǎ zhèxiē nèiróng liánxì qǐlái, ér bú shì fēnbié xiě chéng jǐ ge hùxiāng méiyǒu guānxì de shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải liên kết tất cả nội dung này với nhau chứ không thể viết thành các con số riêng lẻ không có liên hệ.
水仙:也就是说,要形成一条完整的分析链。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, yào xíngchéng yì tiáo wánzhěng de fēnxī liàn.
Thủy Tiên: Có nghĩa là phải hình thành một chuỗi phân tích hoàn chỉnh.
阮明武:对。比如销售增长以后,应收账款有没有增加;库存有没有增加;利润有没有改善;经营现金流有没有改善;负债有没有同时增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú xiāoshòu zēngzhǎng yǐhòu, yìngshōu zhàngkuǎn yǒu méiyǒu zēngjiā; kùcún yǒu méiyǒu zēngjiā; lìrùn yǒu méiyǒu gǎishàn; jīngyíng xiànjīnliú yǒu méiyǒu gǎishàn; fùzhài yǒu méiyǒu tóngshí zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sau khi doanh số tăng thì khoản phải thu có tăng không; tồn kho có tăng không; lợi nhuận có cải thiện không; dòng tiền kinh doanh có cải thiện không; nợ có đồng thời tăng không.
芳玲:如果收入、利润和现金流都一起改善,增长质量通常会更好。
Fāng Líng: Rúguǒ shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú dōu yìqǐ gǎishàn, zēngzhǎng zhìliàng tōngcháng huì gèng hǎo.
Phương Linh: Nếu doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền cùng cải thiện thì chất lượng tăng trưởng thường sẽ tốt hơn.
阮明武:对。反过来,如果收入增长,但是利润下降、应收账款增加、库存增加、现金流变差、负债又上升,就要非常认真地分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái, rúguǒ shōurù zēngzhǎng, dànshì lìrùn xiàjiàng, yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, kùcún zēngjiā, xiànjīnliú biàn chà, fùzhài yòu shàngshēng, jiù yào fēicháng rènzhēn de fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, nếu doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, khoản phải thu tăng, tồn kho tăng, dòng tiền xấu đi và nợ lại tăng thì phải phân tích rất kỹ.
丁垂杨:因为表面上的销售增长可能掩盖资金压力。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi biǎomiàn shàng de xiāoshòu zēngzhǎng kěnéng yǎngài zījīn yālì.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì tăng trưởng doanh số bề ngoài có thể che giấu áp lực vốn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:财务分析最后是不是仍然要回到偿债能力?
Lí Yún Yīng: Cáiwù fēnxī zuìhòu shì bu shì réngrán yào huídào chángzhài nénglì?
Lê Vân Anh: Cuối cùng phân tích tài chính vẫn phải quay về khả năng trả nợ đúng không anh?
阮明武:当然。银行不是为了看报表而看报表,而是要通过报表判断企业有没有真实、持续的偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yínháng bú shì wèile kàn bàobiǎo ér kàn bàobiǎo, ér shì yào tōngguò bàobiǎo pànduàn qǐyè yǒu méiyǒu zhēnshí, chíxù de chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ngân hàng không đọc Báo cáo tài chính chỉ để đọc báo cáo mà phải thông qua báo cáo để đánh giá doanh nghiệp có khả năng trả nợ thực sự và bền vững hay không.
水仙:所以要问企业有没有利润。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ yào wèn qǐyè yǒu méiyǒu lìrùn.
Thủy Tiên: Vì vậy phải hỏi doanh nghiệp có lợi nhuận hay không.
芳玲:还要问利润能不能变成现金。
Fāng Líng: Hái yào wèn lìrùn néng bu néng biàn chéng xiànjīn.
Phương Linh: Còn phải hỏi lợi nhuận có thể chuyển thành tiền hay không.
丁垂杨:还要问现金够不够偿还现有债务和新贷款。
Dīng Chuíyáng: Hái yào wèn xiànjīn gòu bu gòu chánghuán xiànyǒu zhàiwù hé xīn dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải hỏi lượng tiền đó có đủ trả các khoản nợ hiện hữu và khoản vay mới hay không.
阮明武:非常好。这就是财务分析最后要回答的核心问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì cáiwù fēnxī zuìhòu yào huídá de héxīn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là câu hỏi cốt lõi mà phân tích tài chính cuối cùng phải trả lời.
黎云英:如果把整个第十七部分总结成一句话,应该怎么说?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǎ zhěnggè dì shíqī bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Lê Vân Anh: Nếu tổng kết toàn bộ phần thứ mười bảy thành một câu thì nên nói thế nào anh?
阮明武:先看企业有什么资产,再看这些资产由什么资金形成;再看企业能不能通过经营产生收入和利润;最后看这些利润能不能真正转化成现金,以及这些现金能不能覆盖未来的债务偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn qǐyè yǒu shénme zīchǎn, zài kàn zhèxiē zīchǎn yóu shénme zījīn xíngchéng; zài kàn qǐyè néng bu néng tōngguò jīngyíng chǎnshēng shōurù hé lìrùn; zuìhòu kàn zhèxiē lìrùn néng bu néng zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng xiànjīn, yǐjí zhèxiē xiànjīn néng bu néng fùgài wèilái de zhàiwù chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem doanh nghiệp có những tài sản gì, sau đó xem các tài sản đó được hình thành từ nguồn vốn nào; tiếp tục xem hoạt động kinh doanh có tạo được doanh thu và lợi nhuận hay không; cuối cùng xem lợi nhuận đó có thực sự chuyển thành tiền và lượng tiền đó có đủ trang trải các nghĩa vụ nợ trong tương lai hay không.
水仙:所以财务报表分析不能只看利润表。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ cáiwù bàobiǎo fēnxī bù néng zhǐ kàn lìrùnbiǎo.
Thủy Tiên: Vì vậy phân tích Báo cáo tài chính không thể chỉ xem Báo cáo kết quả kinh doanh.
芳玲:也不能只看资产负债表。
Fāng Líng: Yě bù néng zhǐ kàn zīchǎn fùzhàibiǎo.
Phương Linh: Cũng không thể chỉ xem Bảng cân đối kế toán.
丁垂杨:更不能忽视现金流量表。
Dīng Chuíyáng: Gèng bù néng hūshì xiànjīnliúliàngbiǎo.
Đinh Thùy Dương: Càng không thể bỏ qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武:完全正确。财务报表分析的核心就是:看规模、看结构、看变化、看盈利、看现金流,并把资产、负债、利润和现金真正连接起来,最后判断企业有没有持续、真实并且足够的偿债现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cáiwù bàobiǎo fēnxī de héxīn jiùshì: kàn guīmó, kàn jiégòu, kàn biànhuà, kàn yínglì, kàn xiànjīnliú, bìng bǎ zīchǎn, fùzhài, lìrùn hé xiànjīn zhēnzhèng liánjiē qǐlái, zuìhòu pànduàn qǐyè yǒu méiyǒu chíxù, zhēnshí bìngqiě zúgòu de chángzhài xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của thẩm định Báo cáo tài chính là: xem quy mô, xem cơ cấu, xem biến động, xem khả năng sinh lời, xem dòng tiền và thực sự liên kết tài sản, nợ phải trả, lợi nhuận với tiền; cuối cùng đánh giá doanh nghiệp có dòng tiền trả nợ đủ lớn, thực tế và bền vững hay không.
XVIII. 财务比率分析 – Phân tích các chỉ số tài chính
409. Hệ số thanh toán hiện hành – 流动比率
阮明武:现在我们学习第十八部分——财务比率分析,第一项是流动比率。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shíbā bùfen——cáiwù bǐlǜ fēnxī, dì yī xiàng shì liúdòng bǐlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười tám – Phân tích các chỉ số tài chính, mục đầu tiên là hệ số thanh toán hiện hành.
丁垂杨:阮明武哥,流动比率的基本公式是不是流动资产除以流动负债?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, liúdòng bǐlǜ de jīběn gōngshì shì bu shì liúdòng zīchǎn chúyǐ liúdòng fùzhài?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, công thức cơ bản của hệ số thanh toán hiện hành có phải là tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn không anh?
阮明武:对。流动比率等于流动资产除以流动负债,它主要帮助我们观察企业短期资产对短期负债的覆盖程度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúdòng bǐlǜ děngyú liúdòng zīchǎn chúyǐ liúdòng fùzhài, tā zhǔyào bāngzhù wǒmen guānchá qǐyè duǎnqī zīchǎn duì duǎnqī fùzhài de fùgài chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hệ số thanh toán hiện hành bằng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn, chủ yếu giúp chúng ta quan sát mức độ tài sản ngắn hạn bao phủ nợ ngắn hạn.
黎云英:如果流动资产是六百万元,流动负债是四百万元,那么流动比率就是一点五。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liúdòng zīchǎn shì liùbǎi wàn yuán, liúdòng fùzhài shì sìbǎi wàn yuán, nàme liúdòng bǐlǜ jiùshì yì diǎn wǔ.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản ngắn hạn là 6 triệu nhân dân tệ và nợ ngắn hạn là 4 triệu thì hệ số thanh toán hiện hành là 1,5 lần.
阮明武:对。但是一点五不能脱离行业、历史趋势和资产质量单独判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yì diǎn wǔ bù néng tuōlí hángyè, lìshǐ qūshì hé zīchǎn zhìliàng dāndú pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng mức 1,5 không thể được đánh giá riêng biệt mà tách khỏi ngành nghề, xu hướng lịch sử và chất lượng tài sản.
水仙:因为流动资产里面可能有大量难以收回的应收账款或者滞销库存。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi liúdòng zīchǎn lǐmiàn kěnéng yǒu dàliàng nányǐ shōuhuí de yìngshōu zhàngkuǎn huòzhě zhìxiāo kùcún.
Thủy Tiên: Bởi vì trong tài sản ngắn hạn có thể có lượng lớn khoản phải thu khó thu hồi hoặc hàng tồn kho chậm bán.
阮明武:完全正确。所以流动比率反映的是一个初步的短期偿债信号,不是最终结论。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ liúdòng bǐlǜ fǎnyìng de shì yí ge chūbù de duǎnqī chángzhài xìnhào, bú shì zuìzhōng jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy hệ số thanh toán hiện hành chỉ phản ánh tín hiệu ban đầu về khả năng trả nợ ngắn hạn, không phải kết luận cuối cùng.
410. Hệ số thanh toán nhanh – 速动比率
芳玲:第四百一十项是速动比率。
Fāng Líng: Dì sìbǎi yīshí xiàng shì sùdòng bǐlǜ.
Phương Linh: Mục số 410 là hệ số thanh toán nhanh.
阮明武:对。速动比率比流动比率更严格,因为通常会把存货等流动性相对较低的项目扣除。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Sùdòng bǐlǜ bǐ liúdòng bǐlǜ gèng yángé, yīnwèi tōngcháng huì bǎ cúnhuò děng liúdòngxìng xiāngduì jiào dī de xiàngmù kòuchú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hệ số thanh toán nhanh nghiêm ngặt hơn hệ số hiện hành vì thường loại trừ hàng tồn kho và các khoản mục có tính thanh khoản tương đối thấp.
丁垂杨:基本公式可以理解为流动资产减去存货以后,再除以流动负债。
Dīng Chuíyáng: Jīběn gōngshì kěyǐ lǐjiě wéi liúdòng zīchǎn jiǎnqù cúnhuò yǐhòu, zài chúyǐ liúdòng fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Công thức cơ bản có thể hiểu là lấy tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho rồi chia cho nợ ngắn hạn.
阮明武:对。实际口径还要根据所采用的会计和银行分析规则确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì kǒujìng hái yào gēnjù suǒ cǎiyòng de kuàijì hé yínháng fēnxī guīzé quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phạm vi tính thực tế còn phải xác định theo chuẩn kế toán và quy tắc phân tích của ngân hàng được áp dụng.
黎云英:如果流动资产六百万元,存货二百万元,流动负债四百万元,速动比率就是一点零。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liúdòng zīchǎn liùbǎi wàn yuán, cúnhuò èrbǎi wàn yuán, liúdòng fùzhài sìbǎi wàn yuán, sùdòng bǐlǜ jiùshì yì diǎn líng.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản ngắn hạn là 6 triệu, hàng tồn kho 2 triệu và nợ ngắn hạn 4 triệu thì hệ số thanh toán nhanh là 1,0 lần.
阮明武:很好。它可以帮助我们减少库存质量对短期偿债分析的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Tā kěyǐ bāngzhù wǒmen jiǎnshǎo kùcún zhìliàng duì duǎnqī chángzhài fēnxī de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ số này giúp giảm ảnh hưởng của chất lượng hàng tồn kho lên việc phân tích khả năng trả nợ ngắn hạn.
411. Khả năng thanh toán tức thời – 现金比率
水仙:第四百一十一项是现金比率,也就是即时偿债能力。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi yīshíyī xiàng shì xiànjīn bǐlǜ, yě jiùshì jíshí chángzhài nénglì.
Thủy Tiên: Mục số 411 là hệ số tiền mặt, tức khả năng thanh toán tức thời.
阮明武:对。它主要看现金和现金等价物能够覆盖多少流动负债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā zhǔyào kàn xiànjīn hé xiànjīn děngjiàwù nénggòu fùgài duōshao liúdòng fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này chủ yếu xem tiền và các khoản tương đương tiền có thể bao phủ bao nhiêu nợ ngắn hạn.
芳玲:公式可以写成现金及现金等价物除以流动负债。
Fāng Líng: Gōngshì kěyǐ xiě chéng xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù chúyǐ liúdòng fùzhài.
Phương Linh: Công thức có thể viết là tiền và tương đương tiền chia cho nợ ngắn hạn.
阮明武:对。如果企业现金是一百万元,流动负债四百万元,那么现金比率就是百分之二十五。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè xiànjīn shì yìbǎi wàn yuán, liúdòng fùzhài sìbǎi wàn yuán, nàme xiànjīn bǐlǜ jiùshì bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp có 1 triệu tiền và nợ ngắn hạn 4 triệu thì hệ số tiền mặt là 25%.
丁垂杨:这个指标很严格,因为它几乎不考虑未来卖库存或者收回应收账款。
Dīng Chuíyáng: Zhège zhǐbiāo hěn yángé, yīnwèi tā jīhū bù kǎolǜ wèilái mài kùcún huòzhě shōuhuí yìngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Chỉ số này rất nghiêm ngặt vì gần như không tính đến việc bán tồn kho hay thu hồi khoản phải thu trong tương lai.
阮明武:完全正确。但是现金比率很低也不能单独说明企业一定有问题,还要看现金流和经营周期。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì xiànjīn bǐlǜ hěn dī yě bù néng dāndú shuōmíng qǐyè yídìng yǒu wèntí, hái yào kàn xiànjīnliú hé jīngyíng zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng hệ số tiền mặt thấp cũng không tự động chứng minh doanh nghiệp có vấn đề; còn phải xem dòng tiền và chu kỳ kinh doanh.
412. Vòng quay hàng tồn kho – 存货周转率
黎云英:第四百一十二项是存货周转率。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi yīshí’èr xiàng shì cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ.
Lê Vân Anh: Mục số 412 là vòng quay hàng tồn kho.
阮明武:对。这个指标帮助我们观察企业一年内存货大约周转多少次。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo bāngzhù wǒmen guānchá qǐyè yì nián nèi cúnhuò dàyuē zhōuzhuǎn duōshao cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này giúp chúng ta quan sát trong một năm hàng tồn kho của doanh nghiệp quay vòng khoảng bao nhiêu lần.
水仙:常见公式是不是营业成本除以平均存货?
Shuǐ Xiān: Chángjiàn gōngshì shì bu shì yíngyè chéngběn chúyǐ píngjūn cúnhuò?
Thủy Tiên: Công thức thường dùng có phải là giá vốn hàng bán chia cho hàng tồn kho bình quân không anh?
阮明武:对。平均存货通常可以用期初存货加期末存货以后除以二来估算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Píngjūn cúnhuò tōngcháng kěyǐ yòng qīchū cúnhuò jiā qīmò cúnhuò yǐhòu chúyǐ èr lái gūsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tồn kho bình quân thường có thể ước tính bằng tồn kho đầu kỳ cộng tồn kho cuối kỳ rồi chia hai.
芳玲:如果营业成本是一千二百万元,平均存货三百万元,存货周转率就是四次。
Fāng Líng: Rúguǒ yíngyè chéngběn shì yìqiān liǎngbǎi wàn yuán, píngjūn cúnhuò sānbǎi wàn yuán, cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ jiùshì sì cì.
Phương Linh: Nếu giá vốn là 12 triệu và tồn kho bình quân 3 triệu thì vòng quay tồn kho là 4 vòng.
阮明武:很好。周转率下降可能说明库存周转变慢,但是要结合季节性、备货计划和行业特点判断。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhōuzhuǎnlǜ xiàjiàng kěnéng shuōmíng kùcún zhōuzhuǎn biàn màn, dànshì yào jiéhé jìjiéxìng, bèihuò jìhuà hé hángyè tèdiǎn pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vòng quay giảm có thể cho thấy tồn kho luân chuyển chậm hơn, nhưng phải đánh giá cùng tính mùa vụ, kế hoạch dự trữ hàng và đặc điểm ngành.
413. Số ngày tồn kho – 存货周转天数
丁垂杨:第四百一十三项是存货周转天数。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi yīshísān xiàng shì cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 413 là số ngày tồn kho.
阮明武:对。它把存货周转率转换成更容易理解的“平均存多少天”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā bǎ cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ zhuǎnhuàn chéng gèng róngyì lǐjiě de “píngjūn cún duōshao tiān”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này chuyển vòng quay tồn kho thành cách hiểu trực quan hơn là “bình quân tồn kho bao nhiêu ngày”.
黎云英:如果按照三百六十五天计算,公式就是三百六十五除以存货周转率。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ ànzhào sānbǎi liùshíwǔ tiān jìsuàn, gōngshì jiùshì sānbǎi liùshíwǔ chúyǐ cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ.
Lê Vân Anh: Nếu tính theo 365 ngày thì công thức là 365 chia cho vòng quay hàng tồn kho.
阮明武:对。刚才周转率是四次,那么平均存货天数大约是九十一天。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gāngcái zhōuzhuǎnlǜ shì sì cì, nàme píngjūn cúnhuò tiānshù dàyuē shì jiǔshíyī tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vừa rồi vòng quay là 4 vòng thì số ngày tồn kho bình quân khoảng 91 ngày.
水仙:如果以前只有六十天,现在变成九十天,就要了解库存为什么变慢。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐqián zhǐyǒu liùshí tiān, xiànzài biàn chéng jiǔshí tiān, jiù yào liǎojiě kùcún wèishénme biàn màn.
Thủy Tiên: Nếu trước đây chỉ 60 ngày mà nay tăng thành 90 ngày thì phải tìm hiểu tại sao tồn kho quay chậm hơn.
阮明武:完全正确。多出来的三十天往往意味着更多资金被库存占用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Duō chūlái de sānshí tiān wǎngwǎng yìwèizhe gèng duō zījīn bèi kùcún zhànyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. 30 ngày tăng thêm thường có nghĩa là nhiều vốn hơn bị chiếm dụng trong hàng tồn kho.
414. Vòng quay khoản phải thu – 应收账款周转率
芳玲:第四百一十四项是应收账款周转率。
Fāng Líng: Dì sìbǎi yīshísì xiàng shì yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ.
Phương Linh: Mục số 414 là vòng quay khoản phải thu.
阮明武:对。它主要反映企业应收账款转化成现金的速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā zhǔyào fǎnyìng qǐyè yìngshōu zhàngkuǎn zhuǎnhuà chéng xiànjīn de sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này chủ yếu phản ánh tốc độ khoản phải thu chuyển thành tiền.
丁垂杨:常见公式可以用赊销收入除以平均应收账款,如果没有赊销数据,有时会用营业收入近似分析。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn gōngshì kěyǐ yòng shēxiāo shōurù chúyǐ píngjūn yìngshōu zhàngkuǎn, rúguǒ méiyǒu shēxiāo shùjù, yǒushí huì yòng yíngyè shōurù jìnsì fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Công thức thường dùng là doanh thu bán chịu chia cho khoản phải thu bình quân; nếu không có dữ liệu bán chịu thì đôi khi dùng doanh thu để phân tích gần đúng.
阮明武:对。关键是计算口径要前后一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānjiàn shì jìsuàn kǒujìng yào qiánhòu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan trọng là phạm vi tính toán phải nhất quán giữa các kỳ.
黎云英:如果收入是一千二百万元,平均应收账款二百万元,简单计算周转率就是六次。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù shì yìqiān liǎngbǎi wàn yuán, píngjūn yìngshōu zhàngkuǎn èrbǎi wàn yuán, jiǎndān jìsuàn zhōuzhuǎnlǜ jiùshì liù cì.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu 12 triệu và khoản phải thu bình quân 2 triệu thì tính đơn giản vòng quay khoản phải thu là 6 vòng.
阮明武:很好。周转率下降通常意味着收款速度变慢,但是还要结合客户结构和销售政策。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhōuzhuǎnlǜ xiàjiàng tōngcháng yìwèizhe shōukuǎn sùdù biàn màn, dànshì hái yào jiéhé kèhù jiégòu hé xiāoshòu zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vòng quay giảm thường có nghĩa tốc độ thu tiền chậm hơn, nhưng còn phải kết hợp cơ cấu khách hàng và chính sách bán hàng.
415. Số ngày phải thu – 应收账款周转天数
水仙:第四百一十五项是应收账款周转天数。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi yīshíwǔ xiàng shì yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù.
Thủy Tiên: Mục số 415 là số ngày phải thu.
阮明武:对。它告诉我们企业平均需要多少天才能把销售形成的应收账款收回来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā gàosu wǒmen qǐyè píngjūn xūyào duōshao tiān cái néng bǎ xiāoshòu xíngchéng de yìngshōu zhàngkuǎn shōu huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này cho biết bình quân doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu hình thành từ bán hàng.
芳玲:如果应收账款周转率是六次,那么按照三百六十五天计算,大约是六十一天。
Fāng Líng: Rúguǒ yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ shì liù cì, nàme ànzhào sānbǎi liùshíwǔ tiān jìsuàn, dàyuē shì liùshíyī tiān.
Phương Linh: Nếu vòng quay khoản phải thu là 6 vòng thì tính theo 365 ngày, số ngày phải thu khoảng 61 ngày.
阮明武:对。然后还要和合同里的信用期比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu hái yào hé hétóng lǐ de xìnyòngqī bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải so sánh với thời hạn tín dụng trong hợp đồng.
丁垂杨:如果合同约定三十天付款,但是实际平均六十一天,就说明回款明显慢于合同安排。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng yuēdìng sānshí tiān fùkuǎn, dànshì shíjì píngjūn liùshíyī tiān, jiù shuōmíng huíkuǎn míngxiǎn màn yú hétóng ānpái.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng quy định thanh toán 30 ngày nhưng thực tế bình quân 61 ngày thì cho thấy tốc độ thu tiền chậm rõ rệt so với thỏa thuận.
阮明武:完全正确。应收天数延长会直接增加流动资金需求。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yìngshōu tiānshù yáncháng huì zhíjiē zēngjiā liúdòng zījīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số ngày phải thu kéo dài sẽ trực tiếp làm tăng nhu cầu vốn lưu động.
416. Vòng quay khoản phải trả – 应付账款周转率
黎云英:第四百一十六项是应付账款周转率。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi yīshíliù xiàng shì yìngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ.
Lê Vân Anh: Mục số 416 là vòng quay khoản phải trả.
阮明武:对。这个指标帮助我们观察企业向供应商付款的速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo bāngzhù wǒmen guānchá qǐyè xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn de sùdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này giúp chúng ta quan sát tốc độ doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp.
水仙:常见公式可以用采购成本或者营业成本除以平均应付账款。
Shuǐ Xiān: Chángjiàn gōngshì kěyǐ yòng cǎigòu chéngběn huòzhě yíngyè chéngběn chúyǐ píngjūn yìngfù zhàngkuǎn.
Thủy Tiên: Công thức thường dùng có thể lấy chi phí mua hàng hoặc giá vốn chia cho khoản phải trả bình quân.
阮明武:对。如果能够取得真实采购额,用采购额通常更符合业务逻辑;资料不足时也要说明近似计算口径。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ nénggòu qǔdé zhēnshí cǎigòu’é, yòng cǎigòu’é tōngcháng gèng fúhé yèwù luójí; zīliào bùzú shí yě yào shuōmíng jìnsì jìsuàn kǒujìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có số liệu mua hàng thực tế thì dùng giá trị mua hàng thường phù hợp logic hơn; khi thiếu dữ liệu phải nêu rõ phạm vi tính gần đúng.
芳玲:应付账款周转变慢,是不是意味着企业付款越来越晚?
Fāng Líng: Yìngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn biàn màn, shì bu shì yìwèizhe qǐyè fùkuǎn yuè lái yuè wǎn?
Phương Linh: Vòng quay khoản phải trả chậm đi có phải có nghĩa doanh nghiệp thanh toán ngày càng muộn không anh?
阮明武:有可能,但是要区分是供应商主动给了更长账期,还是企业因为资金紧张被迫延迟付款。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng, dànshì yào qūfēn shì gōngyìngshāng zhǔdòng gěi le gèng cháng zhàngqī, háishi qǐyè yīnwèi zījīn jǐnzhāng bèipò yánchí fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải phân biệt là nhà cung cấp chủ động cho thời hạn thanh toán dài hơn hay doanh nghiệp buộc phải trì hoãn do thiếu vốn.
417. Số ngày phải trả – 应付账款周转天数
丁垂杨:第四百一十七项是应付账款周转天数。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi yīshíqī xiàng shì yìngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 417 là số ngày phải trả.
阮明武:对。它可以帮助我们理解企业平均占用供应商资金多少天。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě qǐyè píngjūn zhànyòng gōngyìngshāng zījīn duōshao tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này giúp chúng ta hiểu doanh nghiệp bình quân sử dụng vốn của nhà cung cấp trong bao nhiêu ngày.
黎云英:如果应付账款周转率是五次,那么三百六十五除以五,大约是七十三天。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yìngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ shì wǔ cì, nàme sānbǎi liùshíwǔ chúyǐ wǔ, dàyuē shì qīshísān tiān.
Lê Vân Anh: Nếu vòng quay khoản phải trả là 5 vòng thì 365 chia 5, số ngày phải trả khoảng 73 ngày.
阮明武:对。七十三天本身不能说好或者坏,要和供应商合同以及历史水平比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīshísān tiān běnshēn bù néng shuō hǎo huòzhě huài, yào hé gōngyìngshāng hétóng yǐjí lìshǐ shuǐpíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân 73 ngày không thể nói là tốt hay xấu, phải so sánh với hợp đồng nhà cung cấp và mức lịch sử.
水仙:如果合同只有四十五天,但实际已经达到九十天,就可能反映付款压力。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ hétóng zhǐyǒu sìshíwǔ tiān, dàn shíjì yǐjīng dádào jiǔshí tiān, jiù kěnéng fǎnyìng fùkuǎn yālì.
Thủy Tiên: Nếu hợp đồng chỉ cho 45 ngày nhưng thực tế đã lên tới 90 ngày thì có thể phản ánh áp lực thanh toán.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
418. Vòng quay tổng tài sản – 总资产周转率
芳玲:第四百一十八项是总资产周转率。
Fāng Líng: Dì sìbǎi yīshíbā xiàng shì zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ.
Phương Linh: Mục số 418 là vòng quay tổng tài sản.
阮明武:对。这个指标观察企业利用资产创造收入的效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo guānchá qǐyè lìyòng zīchǎn chuàngzào shōurù de xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này quan sát hiệu quả doanh nghiệp sử dụng tài sản để tạo doanh thu.
丁垂杨:公式一般是营业收入除以平均总资产。
Dīng Chuíyáng: Gōngshì yìbān shì yíngyè shōurù chúyǐ píngjūn zǒng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Công thức thông thường là doanh thu chia cho tổng tài sản bình quân.
阮明武:对。如果收入是一千二百万元,平均总资产八百万元,总资产周转率就是一点五次。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shōurù shì yìqiān liǎngbǎi wàn yuán, píngjūn zǒng zīchǎn bābǎi wàn yuán, zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ jiùshì yì diǎn wǔ cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh thu 12 triệu và tổng tài sản bình quân 8 triệu thì vòng quay tổng tài sản là 1,5 vòng.
黎云英:如果资产增长很快,但是收入增长很慢,总资产周转率可能下降。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zīchǎn zēngzhǎng hěn kuài, dànshì shōurù zēngzhǎng hěn màn, zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ kěnéng xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản tăng nhanh nhưng doanh thu tăng chậm thì vòng quay tổng tài sản có thể giảm.
阮明武:对。这时要看新增资产是不是还处在建设或者投入初期,也可能暂时还没有产生完整收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shí yào kàn xīnzēng zīchǎn shì bu shì hái chǔ zài jiànshè huòzhě tóurù chūqī, yě kěnéng zànshí hái méiyǒu chǎnshēng wánzhěng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc đó phải xem tài sản mới có đang trong giai đoạn xây dựng hoặc mới đưa vào vận hành nên tạm thời chưa tạo đủ doanh thu hay không.
419. Biên lợi nhuận gộp – 毛利率
水仙:第四百一十九项是毛利率。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi yīshíjiǔ xiàng shì máolìlǜ.
Thủy Tiên: Mục số 419 là biên lợi nhuận gộp.
阮明武:对。毛利率等于毛利润除以营业收入,再乘以百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Máolìlǜ děngyú máolìrùn chúyǐ yíngyè shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī bǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên lợi nhuận gộp bằng lợi nhuận gộp chia doanh thu rồi nhân 100%.
芳玲:如果收入一千万元,营业成本七百万元,毛利润就是三百万元,毛利率是百分之三十。
Fāng Líng: Rúguǒ shōurù yìqiān wàn yuán, yíngyè chéngběn qībǎi wàn yuán, máolìrùn jiùshì sānbǎi wàn yuán, máolìlǜ shì bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: Nếu doanh thu 10 triệu, giá vốn 7 triệu thì lợi nhuận gộp là 3 triệu và biên lợi nhuận gộp là 30%.
阮明武:完全正确。毛利率下降时要分析销售价格、原材料成本、产品结构和竞争情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Máolìlǜ xiàjiàng shí yào fēnxī xiāoshòu jiàgé, yuáncáiliào chéngběn, chǎnpǐn jiégòu hé jìngzhēng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi biên lợi nhuận gộp giảm phải phân tích giá bán, chi phí nguyên vật liệu, cơ cấu sản phẩm và tình hình cạnh tranh.
丁垂杨:如果企业为了扩大市场份额不断降价,毛利率也可能下降。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè wèile kuòdà shìchǎng fèn’é bùduàn jiàngjià, máolìlǜ yě kěnéng xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp liên tục giảm giá để mở rộng thị phần thì biên lợi nhuận gộp cũng có thể giảm.
阮明武:对。所以毛利率也是观察竞争压力的重要指标之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ máolìlǜ yě shì guānchá jìngzhēng yālì de zhòngyào zhǐbiāo zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy biên lợi nhuận gộp cũng là một chỉ số quan trọng để quan sát áp lực cạnh tranh.
420. Biên lợi nhuận ròng – 净利率
黎云英:第四百二十项是净利率。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi èrshí xiàng shì jìnglìlǜ.
Lê Vân Anh: Mục số 420 là biên lợi nhuận ròng.
阮明武:对。净利率通常等于税后净利润除以营业收入,再乘以百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìnglìlǜ tōngcháng děngyú shuìhòu jìng lìrùn chúyǐ yíngyè shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī bǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên lợi nhuận ròng thường bằng lợi nhuận sau thuế chia doanh thu rồi nhân 100%.
水仙:如果收入是一千万元,税后净利润一百万元,净利率就是百分之十。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shōurù shì yìqiān wàn yuán, shuìhòu jìng lìrùn yìbǎi wàn yuán, jìnglìlǜ jiùshì bǎifēnzhī shí.
Thủy Tiên: Nếu doanh thu là 10 triệu và lợi nhuận sau thuế 1 triệu thì biên lợi nhuận ròng là 10%.
阮明武:对。净利率比毛利率更全面,因为它还受到销售费用、管理费用、财务费用和税费影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìnglìlǜ bǐ máolìlǜ gèng quánmiàn, yīnwèi tā hái shòudào xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé shuìfèi yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên lợi nhuận ròng toàn diện hơn biên gộp vì còn chịu ảnh hưởng của chi phí bán hàng, quản lý, tài chính và thuế.
芳玲:如果毛利率稳定,但是净利率下降,就要往下面的费用项目继续找原因。
Fāng Líng: Rúguǒ máolìlǜ wěndìng, dànshì jìnglìlǜ xiàjiàng, jiù yào wǎng xiàmian de fèiyòng xiàngmù jìxù zhǎo yuányīn.
Phương Linh: Nếu biên lợi nhuận gộp ổn định nhưng biên lợi nhuận ròng giảm thì phải tiếp tục tìm nguyên nhân ở các khoản chi phí phía dưới.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
421. ROA – 资产收益率
丁垂杨:第四百二十一项是ROA,也就是资产收益率。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi èrshíyī xiàng shì ROA, yě jiùshì zīchǎn shōuyìlǜ.
Đinh Thùy Dương: Mục số 421 là ROA, tức tỷ suất sinh lời trên tài sản.
阮明武:对。常见公式是净利润除以平均总资产,再乘以百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángjiàn gōngshì shì jìng lìrùn chúyǐ píngjūn zǒng zīchǎn, zài chéngyǐ bǎifēnzhī bǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức thường dùng là lợi nhuận ròng chia tổng tài sản bình quân rồi nhân 100%.
黎云英:如果净利润是一百万元,平均总资产八百万元,ROA就是百分之十二点五。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jìng lìrùn shì yìbǎi wàn yuán, píngjūn zǒng zīchǎn bābǎi wàn yuán, ROA jiùshì bǎifēnzhī shí’èr diǎn wǔ.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận ròng là 1 triệu và tổng tài sản bình quân 8 triệu thì ROA là 12,5%.
阮明武:对。这个指标帮助我们看企业用全部资产创造利润的效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo bāngzhù wǒmen kàn qǐyè yòng quánbù zīchǎn chuàngzào lìrùn de xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này giúp chúng ta xem hiệu quả doanh nghiệp sử dụng toàn bộ tài sản để tạo lợi nhuận.
水仙:ROA下降可能来自利润下降,也可能来自资产增长太快。
Shuǐ Xiān: ROA xiàjiàng kěnéng láizì lìrùn xiàjiàng, yě kěnéng láizì zīchǎn zēngzhǎng tài kuài.
Thủy Tiên: ROA giảm có thể do lợi nhuận giảm hoặc do tài sản tăng quá nhanh.
阮明武:完全正确。所以不能只看一个比例,还要看分子和分母为什么变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yí ge bǐlì, hái yào kàn fēnzǐ hé fēnmǔ wèishénme biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không thể chỉ nhìn một tỷ lệ mà phải xem tử số và mẫu số thay đổi vì sao.
422. ROE – 净资产收益率
芳玲:第四百二十二项是ROE,也就是净资产收益率。
Fāng Líng: Dì sìbǎi èrshí’èr xiàng shì ROE, yě jiùshì jìng zīchǎn shōuyìlǜ.
Phương Linh: Mục số 422 là ROE, tức tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。常见公式是净利润除以平均所有者权益,再乘以百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángjiàn gōngshì shì jìng lìrùn chúyǐ píngjūn suǒyǒuzhě quányì, zài chéngyǐ bǎifēnzhī bǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức thường dùng là lợi nhuận ròng chia vốn chủ sở hữu bình quân rồi nhân 100%.
丁垂杨:如果净利润一百万元,平均所有者权益四百万元,ROE就是百分之二十五。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jìng lìrùn yìbǎi wàn yuán, píngjūn suǒyǒuzhě quányì sìbǎi wàn yuán, ROE jiùshì bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Đinh Thùy Dương: Nếu lợi nhuận ròng 1 triệu và vốn chủ sở hữu bình quân 4 triệu thì ROE là 25%.
阮明武:对。但是ROE高不一定全部来自经营效率高,也可能因为企业使用了较高财务杠杆。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì ROE gāo bù yídìng quánbù láizì jīngyíng xiàolǜ gāo, yě kěnéng yīnwèi qǐyè shǐyòng le jiào gāo cáiwù gànggǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ROE cao không nhất thiết hoàn toàn do hiệu quả kinh doanh cao mà cũng có thể do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính lớn.
黎云英:所以ROE要和负债水平、ROA一起看。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ ROE yào hé fùzhài shuǐpíng, ROA yìqǐ kàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy ROE phải được xem cùng mức nợ và ROA.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
423. Hệ số nợ – 资产负债率
水仙:第四百二十三项是资产负债率。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi èrshísān xiàng shì zīchǎn fùzhàilǜ.
Thủy Tiên: Mục số 423 là hệ số nợ.
阮明武:对。常见公式是总负债除以总资产,再乘以百分之百。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángjiàn gōngshì shì zǒng fùzhài chúyǐ zǒng zīchǎn, zài chéngyǐ bǎifēnzhī bǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức thường dùng là tổng nợ chia tổng tài sản rồi nhân 100%.
芳玲:如果总负债五百万元,总资产八百万元,资产负债率就是百分之六十二点五。
Fāng Líng: Rúguǒ zǒng fùzhài wǔbǎi wàn yuán, zǒng zīchǎn bābǎi wàn yuán, zīchǎn fùzhàilǜ jiùshì bǎifēnzhī liùshí’èr diǎn wǔ.
Phương Linh: Nếu tổng nợ 5 triệu và tổng tài sản 8 triệu thì hệ số nợ là 62,5%.
阮明武:对。它反映企业资产中有多大比例是通过负债形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā fǎnyìng qǐyè zīchǎn zhōng yǒu duō dà bǐlì shì tōngguò fùzhài xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này phản ánh bao nhiêu phần tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nợ.
丁垂杨:负债率越高,财务风险通常越值得关注。
Dīng Chuíyáng: Fùzhàilǜ yuè gāo, cáiwù fēngxiǎn tōngcháng yuè zhíde guānzhù.
Đinh Thùy Dương: Hệ số nợ càng cao thì rủi ro tài chính thường càng đáng chú ý.
阮明武:对。但是行业资本结构不同,所以不能机械地用一个统一比例判断所有企业。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hángyè zīběn jiégòu bùtóng, suǒyǐ bù néng jīxiè de yòng yí ge tǒngyī bǐlì pànduàn suǒyǒu qǐyè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng cơ cấu vốn của các ngành khác nhau nên không thể máy móc dùng một mức duy nhất cho mọi doanh nghiệp.
424. Nợ trên vốn chủ sở hữu – 负债权益比
黎云英:第四百二十四项是负债权益比。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi èrshísì xiàng shì fùzhài quányì bǐ.
Lê Vân Anh: Mục số 424 là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。常见公式是总负债除以所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángjiàn gōngshì shì zǒng fùzhài chúyǐ suǒyǒuzhě quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức thường dùng là tổng nợ chia vốn chủ sở hữu.
水仙:如果总负债六百万元,所有者权益三百万元,那么负债权益比就是二倍。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zǒng fùzhài liùbǎi wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì sānbǎi wàn yuán, nàme fùzhài quányì bǐ jiùshì èr bèi.
Thủy Tiên: Nếu tổng nợ là 6 triệu và vốn chủ sở hữu 3 triệu thì tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 2 lần.
阮明武:对。简单理解,就是股东每投入一元权益资本,对应有两元负债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lǐjiě, jiùshì gǔdōng měi tóurù yì yuán quányì zīběn, duìyìng yǒu liǎng yuán fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu đơn giản, cứ mỗi 1 đồng vốn chủ sở hữu thì tương ứng có 2 đồng nợ.
芳玲:如果这个比例不断上升,就说明企业越来越依赖债务融资。
Fāng Líng: Rúguǒ zhège bǐlì bùduàn shàngshēng, jiù shuōmíng qǐyè yuè lái yuè yīlài zhàiwù róngzī.
Phương Linh: Nếu tỷ lệ này liên tục tăng thì cho thấy doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào tài trợ bằng nợ.
阮明武:完全正确。还要结合利润和经营现金流判断这种杠杆是不是能够承受。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào jiéhé lìrùn hé jīngyíng xiànjīnliú pànduàn zhè zhǒng gànggǎn shì bu shì nénggòu chéngshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải kết hợp lợi nhuận và dòng tiền kinh doanh để đánh giá mức đòn bẩy này có chịu đựng được hay không.
425. Khả năng thanh toán lãi vay – 利息保障倍数
丁垂杨:第四百二十五项是利息保障倍数。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi èrshíwǔ xiàng shì lìxī bǎozhàng bèishù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 425 là hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
阮明武:对。这个指标主要看企业经营利润对利息支出的覆盖能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège zhǐbiāo zhǔyào kàn qǐyè jīngyíng lìrùn duì lìxī zhīchū de fùgài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ số này chủ yếu xem khả năng lợi nhuận của doanh nghiệp bao phủ chi phí lãi vay.
黎云英:常见计算可以用息税前利润,也就是EBIT,除以利息支出。
Lí Yún Yīng: Chángjiàn jìsuàn kěyǐ yòng xīshuìqián lìrùn, yě jiùshì EBIT, chúyǐ lìxī zhīchū.
Lê Vân Anh: Cách tính thường dùng là lấy lợi nhuận trước lãi vay và thuế, tức EBIT, chia cho chi phí lãi vay.
阮明武:对。如果EBIT是三百万元,利息支出一百万元,利息保障倍数就是三倍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ EBIT shì sānbǎi wàn yuán, lìxī zhīchū yìbǎi wàn yuán, lìxī bǎozhàng bèishù jiùshì sān bèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu EBIT là 3 triệu và chi phí lãi vay 1 triệu thì hệ số bao phủ lãi vay là 3 lần.
水仙:如果这个倍数越来越低,就说明利息负担越来越接近企业的盈利能力。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhège bèishù yuè lái yuè dī, jiù shuōmíng lìxī fùdān yuè lái yuè jiējìn qǐyè de yínglì nénglì.
Thủy Tiên: Nếu hệ số này ngày càng thấp thì cho thấy gánh nặng lãi vay ngày càng tiến sát khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。尤其在利率可能上升时,更要做压力测试。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yóuqí zài lìlǜ kěnéng shàngshēng shí, gèng yào zuò yālì cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đặc biệt khi lãi suất có thể tăng thì càng phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng.
426. EBITDA – 息税折旧摊销前利润
芳玲:第四百二十六项是EBITDA。
Fāng Líng: Dì sìbǎi èrshíliù xiàng shì EBITDA.
Phương Linh: Mục số 426 là EBITDA.
阮明武:EBITDA可以理解为息税折旧摊销前利润。
Ruǎn Míngwǔ: EBITDA kěyǐ lǐjiě wéi xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: EBITDA có thể hiểu là lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và phân bổ.
丁垂杨:它是不是在一定程度上帮助我们观察企业核心经营产生收益的能力?
Dīng Chuíyáng: Tā shì bu shì zài yídìng chéngdù shàng bāngzhù wǒmen guānchá qǐyè héxīn jīngyíng chǎnshēng shōuyì de nénglì?
Đinh Thùy Dương: Chỉ số này có phải ở mức độ nhất định giúp chúng ta quan sát khả năng tạo lợi ích từ hoạt động kinh doanh cốt lõi không anh?
阮明武:对。但是EBITDA不是现金流,也不能代替经营活动现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì EBITDA bú shì xiànjīnliú, yě bù néng dàitì jīngyíng huódòng xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng EBITDA không phải dòng tiền và cũng không thể thay thế dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
黎云英:因为应收账款增加、库存增加、资本支出和还本金都会消耗真实现金。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, kùcún zēngjiā, zīběn zhīchū hé huán běnjīn dōu huì xiāohào zhēnshí xiànjīn.
Lê Vân Anh: Bởi vì khoản phải thu tăng, tồn kho tăng, chi đầu tư và trả nợ gốc đều tiêu tốn tiền thực tế.
阮明武:完全正确。所以在信贷分析中,EBITDA可以参考,但是必须继续分析现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zài xìndài fēnxī zhōng, EBITDA kěyǐ cānkǎo, dànshì bìxū jìxù fēnxī xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy trong phân tích tín dụng, EBITDA có thể tham khảo nhưng bắt buộc phải tiếp tục phân tích dòng tiền.
427. DSCR – 偿债保障倍数
水仙:第四百二十七项是DSCR,也就是偿债保障倍数。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi èrshíqī xiàng shì DSCR, yě jiùshì chángzhài bǎozhàng bèishù.
Thủy Tiên: Mục số 427 là DSCR, tức hệ số bao phủ nghĩa vụ nợ.
阮明武:对。DSCR是信贷分析中非常重要的偿债指标之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. DSCR shì xìndài fēnxī zhōng fēicháng zhòngyào de chángzhài zhǐbiāo zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. DSCR là một trong những chỉ số khả năng trả nợ rất quan trọng trong phân tích tín dụng.
芳玲:它的核心逻辑是不是“可用于偿债的现金流除以本期需要支付的本金和利息”?
Fāng Líng: Tā de héxīn luójí shì bu shì “kě yòng yú chángzhài de xiànjīnliú chúyǐ běnqī xūyào zhīfù de běnjīn hé lìxī”?
Phương Linh: Logic cốt lõi của nó có phải là “dòng tiền có thể dùng trả nợ chia cho gốc và lãi phải thanh toán trong kỳ” không anh?
阮明武:对。具体公式会根据银行口径和业务类型有所不同,但是核心就是现金偿债来源对本息义务的覆盖程度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ gōngshì huì gēnjù yínháng kǒujìng hé yèwù lèixíng yǒusuǒ bùtóng, dànshì héxīn jiùshì xiànjīn chángzhài láiyuán duì běnxī yìwù de fùgài chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức cụ thể có thể khác theo ngân hàng và loại nghiệp vụ, nhưng cốt lõi là mức độ nguồn tiền trả nợ bao phủ nghĩa vụ gốc và lãi.
丁垂杨:如果可用于偿债的现金流是一百五十万元,本息义务是一百万元,DSCR就是一点五倍。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kě yòng yú chángzhài de xiànjīnliú shì yìbǎi wǔshí wàn yuán, běnxī yìwù shì yìbǎi wàn yuán, DSCR jiùshì yì diǎn wǔ bèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu dòng tiền có thể dùng trả nợ là 1,5 triệu và nghĩa vụ gốc lãi là 1 triệu thì DSCR là 1,5 lần.
黎云英:如果DSCR接近一点零,说明安全空间就比较小。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ DSCR jiējìn yì diǎn líng, shuōmíng ānquán kōngjiān jiù bǐjiào xiǎo.
Lê Vân Anh: Nếu DSCR gần 1,0 thì biên an toàn tương đối nhỏ.
阮明武:完全正确。还要测试收入下降、成本上升和利率上升以后DSCR会变成多少。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào cèshì shōurù xiàjiàng, chéngběn shàngshēng hé lìlǜ shàngshēng yǐhòu DSCR huì biàn chéng duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải kiểm tra sau khi doanh thu giảm, chi phí tăng và lãi suất tăng thì DSCR còn bao nhiêu.
428. Vốn lưu động ròng – 净营运资金
黎云英:第四百二十八项是净营运资金。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi èrshíbā xiàng shì jìng yíngyùn zījīn.
Lê Vân Anh: Mục số 428 là vốn lưu động ròng.
阮明武:对。最基本的公式就是流动资产减去流动负债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì jīběn de gōngshì jiùshì liúdòng zīchǎn jiǎnqù liúdòng fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức cơ bản nhất là tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn.
水仙:如果流动资产六百万元,流动负债四百万元,净营运资金就是二百万元。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ liúdòng zīchǎn liùbǎi wàn yuán, liúdòng fùzhài sìbǎi wàn yuán, jìng yíngyùn zījīn jiùshì èrbǎi wàn yuán.
Thủy Tiên: Nếu tài sản ngắn hạn 6 triệu và nợ ngắn hạn 4 triệu thì vốn lưu động ròng là 2 triệu.
阮明武:对。正的净营运资金通常说明一部分长期资金正在支持流动资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèng de jìng yíngyùn zījīn tōngcháng shuōmíng yí bùfen chángqī zījīn zhèngzài zhīchí liúdòng zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn lưu động ròng dương thường cho thấy một phần nguồn vốn dài hạn đang tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
芳玲:如果净营运资金长期为负,就要分析企业是不是过度使用短期资金支持长期资产。
Fāng Líng: Rúguǒ jìng yíngyùn zījīn chángqī wéi fù, jiù yào fēnxī qǐyè shì bu shì guòdù shǐyòng duǎnqī zījīn zhīchí chángqī zīchǎn.
Phương Linh: Nếu vốn lưu động ròng âm kéo dài thì phải phân tích liệu doanh nghiệp có đang dùng quá nhiều nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn hay không.
阮明武:完全正确。这可能形成期限错配和流动性压力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè kěnéng xíngchéng qīxiàn cuòpèi hé liúdòngxìng yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều này có thể tạo ra sự lệch kỳ hạn và áp lực thanh khoản.
429. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt – 现金转换周期
丁垂杨:第四百二十九项是现金转换周期。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi èrshíjiǔ xiàng shì xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī.
Đinh Thùy Dương: Mục số 429 là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
阮明武:对。这是把库存、应收账款和应付账款三个环节联系起来的重要指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì bǎ kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn sān ge huánjié liánxì qǐlái de zhòngyào zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là chỉ số quan trọng liên kết ba khâu tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả.
黎云英:基本公式是不是存货天数加应收账款天数,再减去应付账款天数?
Lí Yún Yīng: Jīběn gōngshì shì bu shì cúnhuò tiānshù jiā yìngshōu zhàngkuǎn tiānshù, zài jiǎnqù yìngfù zhàngkuǎn tiānshù?
Lê Vân Anh: Công thức cơ bản có phải số ngày tồn kho cộng số ngày phải thu rồi trừ số ngày phải trả không anh?
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果存货九十天,应收六十天,应付七十天,那么现金转换周期就是八十天。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cúnhuò jiǔshí tiān, yìngshōu liùshí tiān, yìngfù qīshí tiān, nàme xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī jiùshì bāshí tiān.
Thủy Tiên: Nếu tồn kho 90 ngày, phải thu 60 ngày và phải trả 70 ngày thì chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là 80 ngày.
阮明武:对。可以理解为企业从实际投入自己的资金到最终收回现金,大约需要八十天。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ lǐjiě wéi qǐyè cóng shíjì tóurù zìjǐ de zījīn dào zuìzhōng shōuhuí xiànjīn, dàyuē xūyào bāshí tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hiểu doanh nghiệp cần khoảng 80 ngày từ lúc thực tế bỏ vốn của mình ra đến khi cuối cùng thu tiền về.
芳玲:如果这个周期从八十天增加到一百二十天,流动资金需求就可能明显增加。
Fāng Líng: Rúguǒ zhège zhōuqī cóng bāshí tiān zēngjiā dào yìbǎi èrshí tiān, liúdòng zījīn xūqiú jiù kěnéng míngxiǎn zēngjiā.
Phương Linh: Nếu chu kỳ này tăng từ 80 lên 120 ngày thì nhu cầu vốn lưu động có thể tăng rõ rệt.
阮明武:完全正确。现金转换周期是连接经营效率和贷款需求的重要指标。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī shì liánjiē jīngyíng xiàolǜ hé dàikuǎn xūqiú de zhòngyào zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là chỉ số quan trọng kết nối hiệu quả kinh doanh và nhu cầu vay vốn.
430. Tốc độ tăng trưởng doanh thu – 营业收入增长率
芳玲:第四百三十项是营业收入增长率。
Fāng Líng: Dì sìbǎi sānshí xiàng shì yíngyè shōurù zēngzhǎnglǜ.
Phương Linh: Mục số 430 là tốc độ tăng trưởng doanh thu.
阮明武:对。常见计算是本期收入减去上期收入,再除以上期收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángjiàn jìsuàn shì běnqī shōurù jiǎnqù shàngqī shōurù, zài chúyǐ shàngqī shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách tính thường dùng là doanh thu kỳ này trừ doanh thu kỳ trước rồi chia cho doanh thu kỳ trước.
丁垂杨:如果去年收入一千万元,今年是一千二百万元,那么增长率就是百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qùnián shōurù yìqiān wàn yuán, jīnnián shì yìqiān liǎngbǎi wàn yuán, nàme zēngzhǎnglǜ jiùshì bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu năm trước doanh thu 10 triệu, năm nay 12 triệu thì tốc độ tăng trưởng là 20%.
阮明武:对。但是百分之二十增长不能单独理解成企业一定变得更好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bǎifēnzhī èrshí zēngzhǎng bù néng dāndú lǐjiě chéng qǐyè yídìng biàn de gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tăng trưởng 20% không thể tự động hiểu là doanh nghiệp chắc chắn tốt hơn.
黎云英:还要看利润、应收账款、库存和经营现金流是不是同步改善。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn lìrùn, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé jīngyíng xiànjīnliú shì bu shì tóngbù gǎishàn.
Lê Vân Anh: Còn phải xem lợi nhuận, khoản phải thu, tồn kho và dòng tiền kinh doanh có cùng cải thiện hay không.
阮明武:完全正确。我们分析的不只是增长速度,还要分析增长质量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen fēnxī de bù zhǐshì zēngzhǎng sùdù, hái yào fēnxī zēngzhǎng zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta không chỉ phân tích tốc độ tăng trưởng mà còn phải phân tích chất lượng tăng trưởng.
431. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận – 利润增长率
水仙:第四百三十一项是利润增长率。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi sānshíyī xiàng shì lìrùn zēngzhǎnglǜ.
Thủy Tiên: Mục số 431 là tốc độ tăng trưởng lợi nhuận.
阮明武:对。基本计算逻辑和收入增长率类似,用本期利润减去上期利润,再除以上期利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīběn jìsuàn luójí hé shōurù zēngzhǎnglǜ lèisì, yòng běnqī lìrùn jiǎnqù shàngqī lìrùn, zài chúyǐ shàngqī lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Logic tính cơ bản tương tự tốc độ tăng doanh thu: lấy lợi nhuận kỳ này trừ lợi nhuận kỳ trước rồi chia cho lợi nhuận kỳ trước.
芳玲:如果去年净利润一百万元,今年是一百三十万元,利润增长率就是百分之三十。
Fāng Líng: Rúguǒ qùnián jìng lìrùn yìbǎi wàn yuán, jīnnián shì yìbǎi sānshí wàn yuán, lìrùn zēngzhǎnglǜ jiùshì bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: Nếu lợi nhuận ròng năm trước là 1 triệu, năm nay 1,3 triệu thì tốc độ tăng lợi nhuận là 30%.
阮明武:对。然后我们要问,利润为什么增长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu wǒmen yào wèn, lìrùn wèishénme zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phải hỏi tại sao lợi nhuận tăng.
丁垂杨:可能是收入增长,也可能是毛利率提高,或者费用下降。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì shōurù zēngzhǎng, yě kěnéng shì máolìlǜ tígāo, huòzhě fèiyòng xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Có thể do doanh thu tăng, biên lợi nhuận gộp tăng hoặc chi phí giảm.
黎云英:也可能来自一次性的资产处置收益,所以还要看利润是不是可持续。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng láizì yícìxìng de zīchǎn chǔzhì shōuyì, suǒyǐ hái yào kàn lìrùn shì bu shì kě chíxù.
Lê Vân Anh: Cũng có thể đến từ khoản thu một lần do thanh lý tài sản, vì vậy còn phải xem lợi nhuận có bền vững hay không.
阮明武:完全正确。利润增长率最终还是要和经营现金流进行验证。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lìrùn zēngzhǎnglǜ zuìzhōng háishi yào hé jīngyíng xiànjīnliú jìnxíng yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tốc độ tăng lợi nhuận cuối cùng vẫn phải được kiểm chứng bằng dòng tiền kinh doanh.
第十八部分综合复习:财务比率分析
阮明武:现在我们把第十八部分按照完整的财务比率分析逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shíbā bùfen ànzhào wánzhěng de cáiwù bǐlǜ fēnxī luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười tám theo logic phân tích các chỉ số tài chính hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一组应该是短期偿债能力指标。
Dīng Chuíyáng: Dì yī zǔ yīnggāi shì duǎnqī chángzhài nénglì zhǐbiāo.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất nên là các chỉ số khả năng trả nợ ngắn hạn.
黎云英:包括流动比率、速动比率和现金比率。
Lí Yún Yīng: Bāokuò liúdòng bǐlǜ, sùdòng bǐlǜ hé xiànjīn bǐlǜ.
Lê Vân Anh: Bao gồm hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh và hệ số tiền mặt.
阮明武:对。这三个指标从宽到严,逐步观察企业短期资产对短期负债的覆盖。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè sān ge zhǐbiāo cóng kuān dào yán, zhúbù guānchá qǐyè duǎnqī zīchǎn duì duǎnqī fùzhài de fùgài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ba chỉ số này từ rộng đến nghiêm ngặt, từng bước quan sát mức độ tài sản ngắn hạn bao phủ nợ ngắn hạn.
水仙:流动比率包括存货,速动比率通常扣除存货,现金比率则主要看现金。
Shuǐ Xiān: Liúdòng bǐlǜ bāokuò cúnhuò, sùdòng bǐlǜ tōngcháng kòuchú cúnhuò, xiànjīn bǐlǜ zé zhǔyào kàn xiànjīn.
Thủy Tiên: Hệ số hiện hành bao gồm tồn kho, hệ số nhanh thường loại tồn kho, còn hệ số tiền mặt chủ yếu xem tiền.
阮明武:完全正确。但是任何一个比率都不能代替真实现金流分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì rènhé yí ge bǐlǜ dōu bù néng dàitì zhēnshí xiànjīnliú fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng không chỉ số nào có thể thay thế phân tích dòng tiền thực tế.
芳玲:第二组是营运效率指标。
Fāng Líng: Dì èr zǔ shì yíngyùn xiàolǜ zhǐbiāo.
Phương Linh: Nhóm thứ hai là các chỉ số hiệu quả vận hành.
丁垂杨:包括存货周转率和存货天数。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ hé cúnhuò tiānshù.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho.
黎云英:还包括应收账款周转率、应收账款天数、应付账款周转率和应付账款天数。
Lí Yún Yīng: Hái bāokuò yìngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ, yìngshōu zhàngkuǎn tiānshù, yìngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ hé yìngfù zhàngkuǎn tiānshù.
Lê Vân Anh: Còn bao gồm vòng quay khoản phải thu, số ngày phải thu, vòng quay khoản phải trả và số ngày phải trả.
水仙:以及总资产周转率。
Shuǐ Xiān: Yǐjí zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ.
Thủy Tiên: Và vòng quay tổng tài sản.
阮明武:很好。这一组回答的是企业资产和营运资金周转得快不快。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yì zǔ huídá de shì qǐyè zīchǎn hé yíngyùn zījīn zhōuzhuǎn de kuài bu kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhóm này trả lời câu hỏi tài sản và vốn lưu động của doanh nghiệp quay vòng nhanh hay chậm.
芳玲:库存天数增加,表示钱在库存里面待得更久。
Fāng Líng: Kùcún tiānshù zēngjiā, biǎoshì qián zài kùcún lǐmiàn dāi de gèng jiǔ.
Phương Linh: Số ngày tồn kho tăng có nghĩa tiền nằm trong tồn kho lâu hơn.
丁垂杨:应收天数增加,表示企业收钱更慢。
Dīng Chuíyáng: Yìngshōu tiānshù zēngjiā, biǎoshì qǐyè shōu qián gèng màn.
Đinh Thùy Dương: Số ngày phải thu tăng có nghĩa doanh nghiệp thu tiền chậm hơn.
黎云英:应付天数增加,则表示企业付款更晚。
Lí Yún Yīng: Yìngfù tiānshù zēngjiā, zé biǎoshì qǐyè fùkuǎn gèng wǎn.
Lê Vân Anh: Còn số ngày phải trả tăng nghĩa là doanh nghiệp thanh toán muộn hơn.
阮明武:对。但是每一个变化都要先核实原因,再判断影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì měi yí ge biànhuà dōu yào xiān héshí yuányīn, zài pànduàn yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng mọi thay đổi đều phải xác minh nguyên nhân trước rồi mới đánh giá tác động.
水仙:第三组就是盈利能力指标。
Shuǐ Xiān: Dì sān zǔ jiùshì yínglì nénglì zhǐbiāo.
Thủy Tiên: Nhóm thứ ba là các chỉ số khả năng sinh lời.
芳玲:包括毛利率、净利率、ROA和ROE。
Fāng Líng: Bāokuò máolìlǜ, jìnglìlǜ, ROA hé ROE.
Phương Linh: Bao gồm biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận ròng, ROA và ROE.
阮明武:对。毛利率重点看产品层面的盈利空间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Máolìlǜ zhòngdiǎn kàn chǎnpǐn céngmiàn de yínglì kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên lợi nhuận gộp tập trung xem biên sinh lời ở cấp độ sản phẩm.
丁垂杨:净利率看所有主要费用和税费以后最终留下多少利润。
Dīng Chuíyáng: Jìnglìlǜ kàn suǒyǒu zhǔyào fèiyòng hé shuìfèi yǐhòu zuìzhōng liúxià duōshao lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Biên lợi nhuận ròng xem sau tất cả chi phí chính và thuế thì cuối cùng còn lại bao nhiêu lợi nhuận.
黎云英:ROA看资产创造利润的效率。
Lí Yún Yīng: ROA kàn zīchǎn chuàngzào lìrùn de xiàolǜ.
Lê Vân Anh: ROA xem hiệu quả tài sản tạo lợi nhuận.
水仙:ROE看股东权益创造利润的效率。
Shuǐ Xiān: ROE kàn gǔdōng quányì chuàngzào lìrùn de xiàolǜ.
Thủy Tiên: ROE xem hiệu quả vốn chủ sở hữu tạo lợi nhuận.
阮明武:完全正确。但是ROE必须和杠杆一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì ROE bìxū hé gànggǎn yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng ROE bắt buộc phải xem cùng đòn bẩy.
芳玲:第四组就是杠杆和债务指标。
Fāng Líng: Dì sì zǔ jiùshì gànggǎn hé zhàiwù zhǐbiāo.
Phương Linh: Nhóm thứ tư là các chỉ số đòn bẩy và nợ.
丁垂杨:包括资产负债率和负债权益比。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò zīchǎn fùzhàilǜ hé fùzhài quányì bǐ.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm hệ số nợ và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。这两个指标告诉我们企业有多大程度依赖债务资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè liǎng ge zhǐbiāo gàosu wǒmen qǐyè yǒu duō dà chéngdù yīlài zhàiwù zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai chỉ số này cho biết doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn vốn nợ ở mức độ nào.
黎云英:但是负债高低最后还要看企业有没有能力承担利息和本金。
Lí Yún Yīng: Dànshì fùzhài gāodī zuìhòu hái yào kàn qǐyè yǒu méiyǒu nénglì chéngdān lìxī hé běnjīn.
Lê Vân Anh: Nhưng mức nợ cuối cùng vẫn phải xem doanh nghiệp có khả năng gánh lãi và nợ gốc hay không.
阮明武:完全正确。所以接下来就是偿债能力指标。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ jiēxiàlái jiùshì chángzhài nénglì zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy tiếp theo là các chỉ số khả năng trả nợ.
水仙:包括利息保障倍数和DSCR。
Shuǐ Xiān: Bāokuò lìxī bǎozhàng bèishù hé DSCR.
Thủy Tiên: Bao gồm hệ số bao phủ lãi vay và DSCR.
阮明武:对。利息保障倍数重点看利润对利息的覆盖。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìxī bǎozhàng bèishù zhòngdiǎn kàn lìrùn duì lìxī de fùgài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hệ số bao phủ lãi vay tập trung xem lợi nhuận bao phủ lãi vay.
芳玲:DSCR则进一步看可用于偿债的现金流对本金和利息的覆盖。
Fāng Líng: DSCR zé jìnyí bù kàn kě yòng yú chángzhài de xiànjīnliú duì běnjīn hé lìxī de fùgài.
Phương Linh: Còn DSCR đi sâu hơn khi xem dòng tiền dùng trả nợ bao phủ cả gốc và lãi.
阮明武:很好。从银行角度来说,DSCR往往比单纯利润指标更接近真实偿债问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Cóng yínháng jiǎodù lái shuō, DSCR wǎngwǎng bǐ dānchún lìrùn zhǐbiāo gèng jiējìn zhēnshí chángzhài wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Từ góc độ ngân hàng, DSCR thường gần với vấn đề trả nợ thực tế hơn các chỉ tiêu lợi nhuận đơn thuần.
丁垂杨:EBITDA放在哪里分析?
Dīng Chuíyáng: EBITDA fàng zài nǎlǐ fēnxī?
Đinh Thùy Dương: EBITDA được đặt ở đâu trong phân tích anh?
阮明武:EBITDA可以作为经营盈利能力和债务分析中的重要中间指标,但是不能把它直接当成现金。
Ruǎn Míngwǔ: EBITDA kěyǐ zuòwéi jīngyíng yínglì nénglì hé zhàiwù fēnxī zhōng de zhòngyào zhōngjiān zhǐbiāo, dànshì bù néng bǎ tā zhíjiē dàng chéng xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: EBITDA có thể là chỉ tiêu trung gian quan trọng trong phân tích khả năng sinh lời và nợ, nhưng không được trực tiếp coi nó là tiền mặt.
黎云英:因为企业即使EBITDA很高,也可能大量资金被应收账款和库存占用。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi qǐyè jíshǐ EBITDA hěn gāo, yě kěnéng dàliàng zījīn bèi yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zhànyòng.
Lê Vân Anh: Bởi vì dù EBITDA cao thì lượng lớn vốn vẫn có thể bị chiếm dụng trong khoản phải thu và tồn kho.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:下一组就是营运资金指标。
Shuǐ Xiān: Xià yì zǔ jiùshì yíngyùn zījīn zhǐbiāo.
Thủy Tiên: Nhóm tiếp theo là các chỉ số vốn lưu động.
芳玲:包括净营运资金和现金转换周期。
Fāng Líng: Bāokuò jìng yíngyùn zījīn hé xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī.
Phương Linh: Bao gồm vốn lưu động ròng và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
阮明武:对。净营运资金看短期资产和短期负债之间的金额差额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìng yíngyùn zījīn kàn duǎnqī zīchǎn hé duǎnqī fùzhài zhījiān de jīn’é chā’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn lưu động ròng xem chênh lệch giá trị giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
丁垂杨:现金转换周期则看资金实际被经营占用多长时间。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī zé kàn zījīn shíjì bèi jīngyíng zhànyòng duō cháng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Còn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt xem vốn thực tế bị hoạt động kinh doanh chiếm dụng trong bao lâu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:最后一组是增长指标。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yì zǔ shì zēngzhǎng zhǐbiāo.
Lê Vân Anh: Nhóm cuối cùng là các chỉ số tăng trưởng.
水仙:包括收入增长率和利润增长率。
Shuǐ Xiān: Bāokuò shōurù zēngzhǎnglǜ hé lìrùn zēngzhǎnglǜ.
Thủy Tiên: Bao gồm tốc độ tăng trưởng doanh thu và tăng trưởng lợi nhuận.
阮明武:对。但是信贷分析不能只追求“增长”,而要分析增长是不是健康。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì xìndài fēnxī bù néng zhǐ zhuīqiú “zēngzhǎng”, ér yào fēnxī zēngzhǎng shì bu shì jiànkāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phân tích tín dụng không thể chỉ nhìn “tăng trưởng” mà phải phân tích tăng trưởng có lành mạnh hay không.
芳玲:什么样的增长可以认为质量比较好?
Fāng Líng: Shénme yàng de zēngzhǎng kěyǐ rènwéi zhìliàng bǐjiào hǎo?
Phương Linh: Kiểu tăng trưởng nào có thể được xem là có chất lượng tương đối tốt anh?
阮明武:比如收入增长的同时,利润合理增长,应收账款和库存没有失控,经营现金流也能够同步改善。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú shōurù zēngzhǎng de tóngshí, lìrùn hélǐ zēngzhǎng, yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún méiyǒu shīkòng, jīngyíng xiànjīnliú yě nénggòu tóngbù gǎishàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ doanh thu tăng đồng thời lợi nhuận tăng hợp lý, khoản phải thu và tồn kho không mất kiểm soát, dòng tiền kinh doanh cũng cùng cải thiện.
丁垂杨:如果收入增长百分之三十,但是应收账款增长百分之八十,库存增长百分之六十,就需要谨慎。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǎifēnzhī bāshí, kùcún zēngzhǎng bǎifēnzhī liùshí, jiù xūyào jǐnshèn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tăng 30% nhưng khoản phải thu tăng 80%, tồn kho tăng 60% thì cần thận trọng.
阮明武:完全正确。因为增长可能同时制造新的资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yīnwèi zēngzhǎng kěnéng tóngshí zhìzào xīn de zījīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bởi vì tăng trưởng cũng có thể đồng thời tạo ra thiếu hụt vốn mới.
黎云英:我们可以把几个周转指标结合起来做一个完整例子吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ jǐ ge zhōuzhuǎn zhǐbiāo jiéhé qǐlái zuò yí ge wánzhěng lìzi ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể kết hợp một số chỉ số vòng quay thành một ví dụ hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设一家企业的存货天数是九十天,应收账款天数是六十天,应付账款天数是四十五天。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè yì jiā qǐyè de cúnhuò tiānshù shì jiǔshí tiān, yìngshōu zhàngkuǎn tiānshù shì liùshí tiān, yìngfù zhàngkuǎn tiānshù shì sìshíwǔ tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử một doanh nghiệp có số ngày tồn kho 90 ngày, số ngày phải thu 60 ngày và số ngày phải trả 45 ngày.
水仙:那现金转换周期就是九十加六十再减四十五,也就是一百零五天。
Shuǐ Xiān: Nà xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī jiùshì jiǔshí jiā liùshí zài jiǎn sìshíwǔ, yě jiùshì yìbǎi líng wǔ tiān.
Thủy Tiên: Khi đó chu kỳ chuyển đổi tiền mặt là 90 cộng 60 trừ 45, tức 105 ngày.
阮明武:对。企业自己的资金平均需要被经营占用一百零五天左右。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zìjǐ de zījīn píngjūn xūyào bèi jīngyíng zhànyòng yìbǎi líng wǔ tiān zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn của chính doanh nghiệp bình quân phải bị hoạt động kinh doanh chiếm dụng khoảng 105 ngày.
芳玲:如果明年销售增长百分之三十,但是这三个周转天数都不改善,企业就可能需要更多流动资金。
Fāng Líng: Rúguǒ míngnián xiāoshòu zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, dànshì zhè sān ge zhōuzhuǎn tiānshù dōu bù gǎishàn, qǐyè jiù kěnéng xūyào gèng duō liúdòng zījīn.
Phương Linh: Nếu năm sau doanh số tăng 30% nhưng cả ba số ngày luân chuyển này đều không cải thiện thì doanh nghiệp có thể cần thêm vốn lưu động.
阮明武:完全正确。这就是为什么高速增长的企业有时候反而更缺钱。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wèishénme gāosù zēngzhǎng de qǐyè yǒushíhou fǎn’ér gèng quē qián.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do doanh nghiệp tăng trưởng nhanh đôi khi lại càng thiếu vốn.
丁垂杨:因为销售增长以后,应收账款和库存也可能一起增长。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiāoshòu zēngzhǎng yǐhòu, yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún yě kěnéng yìqǐ zēngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì sau khi doanh số tăng, khoản phải thu và tồn kho cũng có thể tăng theo.
阮明武:对。如果供应商账期没有同步延长,企业就要自己承担更多资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngyìngshāng zhàngqī méiyǒu tóngbù yáncháng, qǐyè jiù yào zìjǐ chéngdān gèng duō zījīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thời hạn thanh toán nhà cung cấp không được kéo dài tương ứng thì doanh nghiệp phải tự gánh phần thiếu hụt vốn lớn hơn.
黎云英:那银行在看贷款需求的时候,也应该参考现金转换周期。
Lí Yún Yīng: Nà yínháng zài kàn dàikuǎn xūqiú de shíhou, yě yīnggāi cānkǎo xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī.
Lê Vân Anh: Vậy khi xem nhu cầu vay vốn, ngân hàng cũng nên tham khảo chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
阮明武:完全正确。这个指标可以帮助解释为什么企业需要一定规模的流动资金。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège zhǐbiāo kěyǐ bāngzhù jiěshì wèishénme qǐyè xūyào yídìng guīmó de liúdòng zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ số này giúp giải thích vì sao doanh nghiệp cần một quy mô vốn lưu động nhất định.
水仙:我们也可以把盈利能力和杠杆联系起来吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen yě kěyǐ bǎ yínglì nénglì hé gànggǎn liánxì qǐlái ma?
Thủy Tiên: Chúng ta cũng có thể liên kết khả năng sinh lời với đòn bẩy không anh?
阮明武:当然。比如一家企业ROE很高,但是ROA一般,同时负债权益比很高,就要考虑高ROE是不是主要受到杠杆推动。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǐrú yì jiā qǐyè ROE hěn gāo, dànshì ROA yìbān, tóngshí fùzhài quányì bǐ hěn gāo, jiù yào kǎolǜ gāo ROE shì bu shì zhǔyào shòudào gànggǎn tuīdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ một doanh nghiệp có ROE rất cao nhưng ROA chỉ ở mức bình thường, đồng thời tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao thì phải xem ROE cao có chủ yếu do đòn bẩy thúc đẩy hay không.
芳玲:高杠杆可以提高股东收益率,但是也会提高偿债风险。
Fāng Líng: Gāo gànggǎn kěyǐ tígāo gǔdōng shōuyìlǜ, dànshì yě huì tígāo chángzhài fēngxiǎn.
Phương Linh: Đòn bẩy cao có thể làm tăng tỷ suất sinh lời cho cổ đông nhưng cũng làm tăng rủi ro trả nợ.
阮明武:完全正确。所以盈利能力和资本结构一定要一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yínglì nénglì hé zīběn jiégòu yídìng yào yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy khả năng sinh lời và cơ cấu vốn nhất định phải được phân tích cùng nhau.
丁垂杨:偿债指标是不是也不能只看正常年份?
Dīng Chuíyáng: Chángzhài zhǐbiāo shì bu shì yě bù néng zhǐ kàn zhèngcháng niánfèn?
Đinh Thùy Dương: Các chỉ số trả nợ cũng không thể chỉ xem năm bình thường đúng không anh?
阮明武:对。尤其是DSCR和利息保障倍数,都应该进行压力测试。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì DSCR hé lìxī bǎozhàng bèishù, dōu yīnggāi jìnxíng yālì cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt DSCR và hệ số bao phủ lãi vay đều nên được kiểm tra sức chịu đựng.
黎云英:比如销售下降百分之十。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiāoshòu xiàjiàng bǎifēnzhī shí.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh số giảm 10%.
水仙:原材料成本上涨百分之十。
Shuǐ Xiān: Yuáncáiliào chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Thủy Tiên: Chi phí nguyên vật liệu tăng 10%.
芳玲:利率上升以后,利息支出增加。
Fāng Líng: Lìlǜ shàngshēng yǐhòu, lìxī zhīchū zēngjiā.
Phương Linh: Sau khi lãi suất tăng, chi phí lãi vay tăng.
阮明武:对。然后重新计算EBIT、利息保障倍数、现金流和DSCR。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu chóngxīn jìsuàn EBIT, lìxī bǎozhàng bèishù, xiànjīnliú hé DSCR.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tính lại EBIT, hệ số bao phủ lãi vay, dòng tiền và DSCR.
丁垂杨:如果正常情况下DSCR是一点五,但是压力情况下下降到零点九,就要特别注意。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèngcháng qíngkuàng xià DSCR shì yì diǎn wǔ, dànshì yālì qíngkuàng xià xiàjiàng dào líng diǎn jiǔ, jiù yào tèbié zhùyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong điều kiện bình thường DSCR là 1,5 nhưng trong kịch bản bất lợi giảm xuống 0,9 thì phải đặc biệt chú ý.
阮明武:完全正确。因为零点九说明按照这个计算口径,可用于偿债的现金流已经不能完全覆盖本息义务。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yīnwèi líng diǎn jiǔ shuōmíng ànzhào zhège jìsuàn kǒujìng, kě yòng yú chángzhài de xiànjīnliú yǐjīng bù néng wánquán fùgài běnxī yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì 0,9 cho thấy theo phạm vi tính này, dòng tiền dùng trả nợ đã không còn đủ bao phủ toàn bộ nghĩa vụ gốc và lãi.
黎云英:那是不是可以直接规定所有企业DSCR必须达到同一个数字?
Lí Yún Yīng: Nà shì bu shì kěyǐ zhíjiē guīdìng suǒyǒu qǐyè DSCR bìxū dádào tóng yí ge shùzì?
Lê Vân Anh: Vậy có thể quy định trực tiếp mọi doanh nghiệp đều phải đạt cùng một mức DSCR không anh?
阮明武:不能简单这样做。实际要求要根据银行政策、行业、贷款结构、现金流稳定性和其他风险因素判断。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng jiǎndān zhèyàng zuò. Shíjì yāoqiú yào gēnjù yínháng zhèngcè, hángyè, dàikuǎn jiégòu, xiànjīnliú wěndìngxìng hé qítā fēngxiǎn yīnsù pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản như vậy. Yêu cầu thực tế phải căn cứ chính sách ngân hàng, ngành nghề, cấu trúc khoản vay, độ ổn định dòng tiền và các yếu tố rủi ro khác.
水仙:所以所有比率都应该做三个比较。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ suǒyǒu bǐlǜ dōu yīnggāi zuò sān ge bǐjiào.
Thủy Tiên: Vì vậy tất cả các tỷ số đều nên thực hiện ba loại so sánh.
阮明武:哪三个?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ sān ge?
Nguyễn Minh Vũ: Ba loại nào?
水仙:第一,和企业自己过去的数据比较。
Shuǐ Xiān: Dì yī, hé qǐyè zìjǐ guòqù de shùjù bǐjiào.
Thủy Tiên: Thứ nhất, so sánh với dữ liệu quá khứ của chính doanh nghiệp.
芳玲:第二,和同一行业的合理水平比较。
Fāng Líng: Dì èr, hé tóng yī hángyè de hélǐ shuǐpíng bǐjiào.
Phương Linh: Thứ hai, so sánh với mức hợp lý của cùng ngành.
丁垂杨:第三,和企业未来计划以及银行要求比较。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, hé qǐyè wèilái jìhuà yǐjí yínháng yāoqiú bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, so sánh với kế hoạch tương lai của doanh nghiệp và yêu cầu của ngân hàng.
阮明武:非常好。这就是比率分析最基本的比较思维。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì bǐlǜ fēnxī zuì jīběn de bǐjiào sīwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy so sánh cơ bản nhất trong phân tích tỷ số.
黎云英:还应该看趋势,而不是只看一个年度。
Lí Yún Yīng: Hái yīnggāi kàn qūshì, ér bú shì zhǐ kàn yí ge niándù.
Lê Vân Anh: Còn phải xem xu hướng chứ không chỉ xem một năm.
阮明武:对。比如流动比率今年一点五,看起来可能还可以,但是如果三年前是二点五、前年二点零、去年一点七、今年一点五,就说明短期流动性正在持续下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú liúdòng bǐlǜ jīnnián yì diǎn wǔ, kàn qǐlái kěnéng hái kěyǐ, dànshì rúguǒ sān nián qián shì èr diǎn wǔ, qiánnián èr diǎn líng, qùnián yì diǎn qī, jīnnián yì diǎn wǔ, jiù shuōmíng duǎnqī liúdòngxìng zhèngzài chíxù xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hệ số hiện hành năm nay là 1,5 nhìn riêng có thể vẫn ổn, nhưng nếu ba năm trước là 2,5, năm kia 2,0, năm trước 1,7 và năm nay 1,5 thì cho thấy thanh khoản ngắn hạn đang liên tục giảm.
水仙:同样,一个负债率百分之六十的企业,如果过去一直只有百分之三十,也说明杠杆增长很快。
Shuǐ Xiān: Tóngyàng, yí ge fùzhàilǜ bǎifēnzhī liùshí de qǐyè, rúguǒ guòqù yìzhí zhǐyǒu bǎifēnzhī sānshí, yě shuōmíng gànggǎn zēngzhǎng hěn kuài.
Thủy Tiên: Tương tự, một doanh nghiệp có hệ số nợ 60% nhưng trước đây luôn chỉ 30% thì cũng cho thấy đòn bẩy tăng rất nhanh.
阮明武:完全正确。变化速度有时候和绝对水平一样重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Biànhuà sùdù yǒushíhou hé juéduì shuǐpíng yíyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tốc độ thay đổi đôi khi quan trọng không kém mức tuyệt đối.
芳玲:财务比率之间是不是也会互相影响?
Fāng Líng: Cáiwù bǐlǜ zhījiān shì bu shì yě huì hùxiāng yǐngxiǎng?
Phương Linh: Các chỉ số tài chính có ảnh hưởng lẫn nhau không anh?
阮明武:当然。比如库存增加,会提高流动资产,所以流动比率可能上升。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǐrú kùcún zēngjiā, huì tígāo liúdòng zīchǎn, suǒyǐ liúdòng bǐlǜ kěnéng shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ tồn kho tăng làm tăng tài sản ngắn hạn nên hệ số hiện hành có thể tăng.
丁垂杨:但是库存增加也可能让存货周转率下降、存货天数增加。
Dīng Chuíyáng: Dànshì kùcún zēngjiā yě kěnéng ràng cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ xiàjiàng, cúnhuò tiānshù zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nhưng tồn kho tăng cũng có thể làm vòng quay tồn kho giảm và số ngày tồn kho tăng.
黎云英:所以流动比率变好,并不一定说明实际流动性真的变好。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ liúdòng bǐlǜ biàn hǎo, bìng bù yídìng shuōmíng shíjì liúdòngxìng zhēn de biàn hǎo.
Lê Vân Anh: Vì vậy hệ số hiện hành tốt lên chưa chắc thanh khoản thực tế đã tốt lên.
阮明武:完全正确。这就是为什么不能孤立地看财务比率。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wèishénme bù néng gūlì de kàn cáiwù bǐlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do không thể xem các tỷ số tài chính một cách cô lập.
水仙:应收账款增加也有类似情况。
Shuǐ Xiān: Yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā yě yǒu lèisì qíngkuàng.
Thủy Tiên: Khoản phải thu tăng cũng có trường hợp tương tự.
阮明武:对。应收账款增加会让流动资产上升,但是如果收款变慢,应收天数也会上升,经营现金流可能变差。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā huì ràng liúdòng zīchǎn shàngshēng, dànshì rúguǒ shōukuǎn biàn màn, yìngshōu tiānshù yě huì shàngshēng, jīngyíng xiànjīnliú kěnéng biàn chà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải thu tăng sẽ làm tài sản ngắn hạn tăng, nhưng nếu thu tiền chậm thì số ngày phải thu cũng tăng và dòng tiền kinh doanh có thể xấu đi.
芳玲:所以一个指标“变好”,可能同时伴随另一个更重要的指标变差。
Fāng Líng: Suǒyǐ yí ge zhǐbiāo “biàn hǎo”, kěnéng tóngshí bànsuí lìng yí ge gèng zhòngyào de zhǐbiāo biàn chà.
Phương Linh: Vì vậy một chỉ số “tốt lên” có thể đồng thời đi kèm một chỉ số quan trọng hơn bị xấu đi.
阮明武:完全正确。信贷分析最重要的是整体逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìndài fēnxī zuì zhòngyào de shì zhěngtǐ luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều quan trọng nhất trong phân tích tín dụng là logic tổng thể.
丁垂杨:那我们最后形成财务比率分析结论的时候,应该怎么写?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zuìhòu xíngchéng cáiwù bǐlǜ fēnxī jiélùn de shíhou, yīnggāi zěnme xiě?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi hình thành kết luận phân tích các tỷ số tài chính cuối cùng thì nên viết thế nào anh?
阮明武:第一,要总结短期流动性是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, yào zǒngjié duǎnqī liúdòngxìng shì bu shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, phải tổng kết thanh khoản ngắn hạn có ổn định hay không.
黎云英:第二,要说明库存、应收和应付的周转趋势。
Lí Yún Yīng: Dì èr, yào shuōmíng kùcún, yìngshōu hé yìngfù de zhōuzhuǎn qūshì.
Lê Vân Anh: Thứ hai, phải nêu xu hướng luân chuyển tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả.
水仙:第三,要分析盈利能力和资产使用效率。
Shuǐ Xiān: Dì sān, yào fēnxī yínglì nénglì hé zīchǎn shǐyòng xiàolǜ.
Thủy Tiên: Thứ ba, phải phân tích khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng tài sản.
芳玲:第四,要说明企业的杠杆和负债水平。
Fāng Líng: Dì sì, yào shuōmíng qǐyè de gànggǎn hé fùzhài shuǐpíng.
Phương Linh: Thứ tư, phải nêu mức đòn bẩy và nợ của doanh nghiệp.
丁垂杨:第五,要重点分析利息保障倍数和DSCR。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, yào zhòngdiǎn fēnxī lìxī bǎozhàng bèishù hé DSCR.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, phải đặc biệt phân tích hệ số bao phủ lãi vay và DSCR.
黎云英:第六,要分析净营运资金和现金转换周期。
Lí Yún Yīng: Dì liù, yào fēnxī jìng yíngyùn zījīn hé xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phải phân tích vốn lưu động ròng và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
水仙:第七,要评价收入和利润增长是不是具有质量。
Shuǐ Xiān: Dì qī, yào píngjià shōurù hé lìrùn zēngzhǎng shì bu shì jùyǒu zhìliàng.
Thủy Tiên: Thứ bảy, phải đánh giá tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận có chất lượng hay không.
阮明武:非常好。最后还要把所有指标和真实经营情况、财务报表以及现金流互相核对。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào bǎ suǒyǒu zhǐbiāo hé zhēnshí jīngyíng qíngkuàng, cáiwù bàobiǎo yǐjí xiànjīnliú hùxiāng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải đối chiếu tất cả chỉ số với hoạt động kinh doanh thực tế, Báo cáo tài chính và dòng tiền.
芳玲:所以比率只是分析工具,不是自动得出结论的机器。
Fāng Líng: Suǒyǐ bǐlǜ zhǐshì fēnxī gōngjù, bú shì zìdòng déchū jiélùn de jīqì.
Phương Linh: Vì vậy tỷ số chỉ là công cụ phân tích chứ không phải một cỗ máy tự động cho ra kết luận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:同一个指标,在不同企业可能有完全不同的解释。
Dīng Chuíyáng: Tóng yí ge zhǐbiāo, zài bùtóng qǐyè kěnéng yǒu wánquán bùtóng de jiěshì.
Đinh Thùy Dương: Cùng một chỉ số nhưng ở các doanh nghiệp khác nhau có thể có cách giải thích hoàn toàn khác nhau.
阮明武:对。比如库存天数九十天,对某些制造企业可能正常,对某些快速消费品企业可能已经偏高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú kùcún tiānshù jiǔshí tiān, duì mǒuxiē zhìzào qǐyè kěnéng zhèngcháng, duì mǒuxiē kuàisù xiāofèipǐn qǐyè kěnéng yǐjīng piān gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tồn kho 90 ngày có thể bình thường với một số doanh nghiệp sản xuất nhưng có thể đã cao với một số doanh nghiệp hàng tiêu dùng nhanh.
黎云英:所以第一要和自己过去比,第二和行业比,第三才结合银行政策。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ dì yī yào hé zìjǐ guòqù bǐ, dì èr hé hángyè bǐ, dì sān cái jiéhé yínháng zhèngcè.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên phải so với chính doanh nghiệp trong quá khứ, thứ hai so với ngành, rồi thứ ba mới kết hợp chính sách ngân hàng.
阮明武:很好。这种顺序可以避免机械判断。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè zhǒng shùnxù kěyǐ bìmiǎn jīxiè pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trình tự này giúp tránh đánh giá máy móc.
水仙:最后是不是还要把盈利指标和现金指标进行交叉验证?
Shuǐ Xiān: Zuìhòu shì bu shì hái yào bǎ yínglì zhǐbiāo hé xiànjīn zhǐbiāo jìnxíng jiāochā yànzhèng?
Thủy Tiên: Cuối cùng có phải còn phải kiểm chứng chéo chỉ số lợi nhuận với chỉ số dòng tiền không anh?
阮明武:当然。比如净利率、ROA和ROE都很好,但是经营现金流连续为负,就不能只根据盈利指标得出乐观结论。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǐrú jìnglìlǜ, ROA hé ROE dōu hěn hǎo, dànshì jīngyíng xiànjīnliú liánxù wéi fù, jiù bù néng zhǐ gēnjù yínglì zhǐbiāo déchū lèguān jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ biên lợi nhuận ròng, ROA và ROE đều tốt nhưng dòng tiền kinh doanh liên tục âm thì không thể chỉ dựa vào chỉ số lợi nhuận để đưa ra kết luận tích cực.
芳玲:这时候可能要继续分析应收账款、库存和其他营运资金项目。
Fāng Líng: Zhè shíhou kěnéng yào jìxù fēnxī yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé qítā yíngyùn zījīn xiàngmù.
Phương Linh: Lúc đó có thể phải tiếp tục phân tích khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản mục vốn lưu động khác.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果经营现金流很好,但是利润很低呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīngyíng xiànjīnliú hěn hǎo, dànshì lìrùn hěn dī ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu dòng tiền kinh doanh tốt nhưng lợi nhuận thấp thì sao anh?
阮明武:也要继续分析。可能是企业回收了以前的应收账款,或者减少了库存,也可能存在其他一次性营运资金变化。
Ruǎn Míngwǔ: Yě yào jìxù fēnxī. Kěnéng shì qǐyè huíshōu le yǐqián de yìngshōu zhàngkuǎn, huòzhě jiǎnshǎo le kùcún, yě kěnéng cúnzài qítā yícìxìng yíngyùn zījīn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải tiếp tục phân tích. Có thể doanh nghiệp đã thu hồi các khoản phải thu trước đây, giảm tồn kho hoặc có biến động vốn lưu động một lần khác.
黎云英:也就是说,现金流好也要看是不是可持续。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, xiànjīnliú hǎo yě yào kàn shì bu shì kě chíxù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là dòng tiền tốt cũng phải xem có bền vững hay không.
阮明武:完全正确。信贷分析永远要问“为什么”和“能不能持续”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìndài fēnxī yǒngyuǎn yào wèn “wèishénme” hé “néng bu néng chíxù”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích tín dụng luôn phải hỏi “tại sao” và “có thể duy trì hay không”.
水仙:那第十八部分最核心的逻辑是什么?
Shuǐ Xiān: Nà dì shíbā bùfen zuì héxīn de luójí shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy logic cốt lõi nhất của phần thứ mười tám là gì anh?
阮明武:先看企业短期能不能付钱,再看资产和营运资金转得快不快;再看企业赚不赚钱、杠杆高不高;然后看利润和现金能不能覆盖利息、本金;最后看增长会不会带来更大的资金压力。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn qǐyè duǎnqī néng bu néng fù qián, zài kàn zīchǎn hé yíngyùn zījīn zhuǎn de kuài bu kuài; zài kàn qǐyè zhuàn bu zhuàn qián, gànggǎn gāo bu gāo; ránhòu kàn lìrùn hé xiànjīn néng bu néng fùgài lìxī, běnjīn; zuìhòu kàn zēngzhǎng huì bu huì dàilái gèng dà de zījīn yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem doanh nghiệp trong ngắn hạn có đủ khả năng thanh toán hay không, sau đó xem tài sản và vốn lưu động quay vòng nhanh hay chậm; tiếp tục xem doanh nghiệp có sinh lời không, đòn bẩy có cao không; rồi xem lợi nhuận và tiền có đủ bao phủ lãi và gốc hay không; cuối cùng xem tăng trưởng có làm phát sinh áp lực vốn lớn hơn hay không.
芳玲:所以不能只挑一个最好看的指标来证明企业很好。
Fāng Líng: Suǒyǐ bù néng zhǐ tiāo yí ge zuì hǎokàn de zhǐbiāo lái zhèngmíng qǐyè hěn hǎo.
Phương Linh: Vì vậy không thể chỉ chọn một chỉ số đẹp nhất để chứng minh doanh nghiệp rất tốt.
阮明武:对。也不能只挑一个最差的指标就直接否定企业。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě bù néng zhǐ tiāo yí ge zuì chà de zhǐbiāo jiù zhíjiē fǒudìng qǐyè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng không thể chỉ chọn một chỉ số xấu nhất rồi lập tức phủ định doanh nghiệp.
丁垂杨:而是要看一整套指标之间能不能互相解释。
Dīng Chuíyáng: Ér shì yào kàn yì zhěng tào zhǐbiāo zhījiān néng bu néng hùxiāng jiěshì.
Đinh Thùy Dương: Mà phải xem cả hệ thống chỉ số có thể giải thích lẫn nhau hay không.
黎云英:再和实际经营、财务报表、银行流水、客户和供应商情况进行交叉核对。
Lí Yún Yīng: Zài hé shíjì jīngyíng, cáiwù bàobiǎo, yínháng liúshuǐ, kèhù hé gōngyìngshāng qíngkuàng jìnxíng jiāochā héduì.
Lê Vân Anh: Sau đó đối chiếu chéo với hoạt động kinh doanh thực tế, Báo cáo tài chính, dòng tiền ngân hàng, khách hàng và nhà cung cấp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果要把整个第十八部分总结成一句话,应该怎么说?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yào bǎ zhěnggè dì shíbā bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Thủy Tiên: Nếu tổng kết toàn bộ phần thứ mười tám thành một câu thì nên nói thế nào anh?
阮明武:财务比率分析的核心就是:用比率把财务报表中的数字连接起来,通过流动性、周转效率、盈利能力、资本结构、债务保障、营运资金和增长质量七个角度,判断企业的钱转得快不快、赚得够不够、债务重不重、现金够不够,最后判断企业有没有持续而稳健的偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Cáiwù bǐlǜ fēnxī de héxīn jiùshì: yòng bǐlǜ bǎ cáiwù bàobiǎo zhōng de shùzì liánjiē qǐlái, tōngguò liúdòngxìng, zhōuzhuǎn xiàolǜ, yínglì nénglì, zīběn jiégòu, zhàiwù bǎozhàng, yíngyùn zījīn hé zēngzhǎng zhìliàng qī ge jiǎodù, pànduàn qǐyè de qián zhuǎn de kuài bu kuài, zhuàn de gòu bu gòu, zhàiwù zhòng bu zhòng, xiànjīn gòu bu gòu, zuìhòu pànduàn qǐyè yǒu méiyǒu chíxù ér wěnjiàn de chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của phân tích các chỉ số tài chính là: dùng các tỷ số để liên kết những con số trong Báo cáo tài chính; từ bảy góc độ gồm thanh khoản, hiệu quả luân chuyển, khả năng sinh lời, cơ cấu vốn, khả năng bao phủ nợ, vốn lưu động và chất lượng tăng trưởng để đánh giá tiền của doanh nghiệp quay nhanh hay chậm, kiếm đủ hay không, gánh nợ nặng hay nhẹ, tiền mặt có đủ hay không; cuối cùng xác định doanh nghiệp có khả năng trả nợ bền vững và vững chắc hay không.
XIX. 现金流评估 – Thẩm định dòng tiền
432. Xác định dòng tiền vào – 确定现金流入
阮明武:现在我们学习第十九部分——现金流评估,第一项是确定企业的现金流入。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì shíjiǔ bùfen——xiànjīnliú pínggū, dì yī xiàng shì quèdìng qǐyè de xiànjīn liúrù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ mười chín – Thẩm định dòng tiền, mục đầu tiên là xác định dòng tiền vào của doanh nghiệp.
丁垂杨:阮明武哥,现金流入是不是主要包括销售回款?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànjīn liúrù shì bu shì zhǔyào bāokuò xiāoshòu huíkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, dòng tiền vào có phải chủ yếu bao gồm tiền thu từ bán hàng không anh?
阮明武:对。销售回款通常是最重要的经营现金流入,但是还可能包括租金收入、服务收入、投资回收、借款和股东投入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu huíkuǎn tōngcháng shì zuì zhòngyào de jīngyíng xiànjīn liúrù, dànshì hái kěnéng bāokuò zūjīn shōurù, fúwù shōurù, tóuzī huíshōu, jièkuǎn hé gǔdōng tóurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thu từ bán hàng thường là dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh quan trọng nhất, nhưng còn có thể bao gồm tiền thuê, thu nhập dịch vụ, thu hồi đầu tư, vay vốn và vốn góp cổ đông.
黎云英:分析的时候是不是要区分经营产生的现金和融资产生的现金?
Lí Yún Yīng: Fēnxī de shíhou shì bu shì yào qūfēn jīngyíng chǎnshēng de xiànjīn hé róngzī chǎnshēng de xiànjīn?
Lê Vân Anh: Khi phân tích có phải phải phân biệt tiền tạo ra từ kinh doanh với tiền tạo ra từ tài trợ không anh?
阮明武:完全正确。企业账户里有钱,不代表这些钱都是经营赚来的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè zhànghù lǐ yǒu qián, bù dàibiǎo zhèxiē qián dōu shì jīngyíng zhuàn lái de.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tài khoản doanh nghiệp có tiền không có nghĩa tất cả số tiền đó đều được tạo ra từ hoạt động kinh doanh.
433. Xác định dòng tiền ra – 确定现金流出
水仙:第四百三十三项是确定现金流出。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi sānshísān xiàng shì quèdìng xiànjīn liúchū.
Thủy Tiên: Mục số 433 là xác định dòng tiền ra.
阮明武:对。现金流出就是企业实际需要支付出去的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn liúchū jiùshì qǐyè shíjì xūyào zhīfù chūqù de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng tiền ra là tiền thực tế doanh nghiệp phải chi ra.
芳玲:比如采购原材料、支付工资、租金、水电、税费和运输费用。
Fāng Líng: Bǐrú cǎigòu yuáncáiliào, zhīfù gōngzī, zūjīn, shuǐdiàn, shuìfèi hé yùnshū fèiyòng.
Phương Linh: Ví dụ mua nguyên vật liệu, trả lương, tiền thuê, điện nước, thuế phí và chi phí vận chuyển.
阮明武:对。还要包括购买设备、偿还贷款本金、支付利息和其他投资支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bāokuò gòumǎi shèbèi, chánghuán dàikuǎn běnjīn, zhīfù lìxī hé qítā tóuzī zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải bao gồm mua thiết bị, trả nợ gốc, trả lãi và các khoản chi đầu tư khác.
丁垂杨:所以利润表里的费用不一定等于当期实际现金流出。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ lìrùnbiǎo lǐ de fèiyòng bù yídìng děngyú dāngqī shíjì xiànjīn liúchū.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh không nhất thiết bằng đúng dòng tiền thực tế chi ra trong kỳ.
阮明武:完全正确。折旧就是一个典型例子,它会影响利润,但是当期不一定发生对应的现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhéjiù jiùshì yí ge diǎnxíng lìzi, tā huì yǐngxiǎng lìrùn, dànshì dāngqī bù yídìng fāshēng duìyìng de xiànjīn liúchū.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khấu hao là ví dụ điển hình: nó ảnh hưởng lợi nhuận nhưng trong kỳ không nhất thiết phát sinh dòng tiền ra tương ứng.
434. Xác định dòng tiền hoạt động – 确定经营活动现金流
黎云英:第四百三十四项是确定经营活动现金流。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi sānshísì xiàng shì quèdìng jīngyíng huódòng xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Mục số 434 là xác định dòng tiền hoạt động.
阮明武:对。简单理解,就是企业正常经营带来的现金流入减去经营产生的现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lǐjiě, jiùshì qǐyè zhèngcháng jīngyíng dàilái de xiànjīn liúrù jiǎnqù jīngyíng chǎnshēng de xiànjīn liúchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu đơn giản là dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh bình thường trừ dòng tiền ra phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
水仙:如果企业销售回款很多,但是采购、工资和其他经营支出更多,经营现金流仍然可能是负的。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè xiāoshòu huíkuǎn hěn duō, dànshì cǎigòu, gōngzī hé qítā jīngyíng zhīchū gèng duō, jīngyíng xiànjīnliú réngrán kěnéng shì fù de.
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp thu tiền bán hàng nhiều nhưng chi mua hàng, lương và các khoản kinh doanh khác còn lớn hơn thì dòng tiền kinh doanh vẫn có thể âm.
阮明武:对。经营现金流为负不能只看一个月,要看原因和持续时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng xiànjīnliú wéi fù bù néng zhǐ kàn yí ge yuè, yào kàn yuányīn hé chíxù shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng tiền kinh doanh âm không thể chỉ nhìn một tháng mà phải xem nguyên nhân và thời gian kéo dài.
芳玲:如果是季节性备货导致短期为负,和长期经营一直不能产生现金,性质完全不同。
Fāng Líng: Rúguǒ shì jìjiéxìng bèihuò dǎozhì duǎnqī wéi fù, hé chángqī jīngyíng yìzhí bù néng chǎnshēng xiànjīn, xìngzhì wánquán bùtóng.
Phương Linh: Nếu âm ngắn hạn do dự trữ hàng theo mùa thì hoàn toàn khác với việc kinh doanh dài hạn luôn không tạo được tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
435. Dự báo doanh thu – 预测营业收入
丁垂杨:第四百三十五项是预测营业收入。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi sānshíwǔ xiàng shì yùcè yíngyè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 435 là dự báo doanh thu.
阮明武:对。现金流预测不能直接从过去数字简单往上加,而要先建立合理的收入预测。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīnliú yùcè bù néng zhíjiē cóng guòqù shùzì jiǎndān wǎng shàng jiā, ér yào xiān jiànlì hélǐ de shōurù yùcè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự báo dòng tiền không thể chỉ lấy số quá khứ rồi cộng tăng đơn giản mà phải xây dựng dự báo doanh thu hợp lý trước.
黎云英:收入预测要看历史销售、订单、客户、市场和产能,对吗?
Lí Yún Yīng: Shōurù yùcè yào kàn lìshǐ xiāoshòu, dìngdān, kèhù, shìchǎng hé chǎnnéng, duì ma?
Lê Vân Anh: Dự báo doanh thu phải xem doanh số lịch sử, đơn hàng, khách hàng, thị trường và công suất đúng không anh?
阮明武:完全正确。还要区分增长来自销量增加还是价格上涨。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào qūfēn zēngzhǎng láizì xiāoliàng zēngjiā háishi jiàgé shàngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải phân biệt tăng trưởng đến từ tăng sản lượng bán hay tăng giá.
水仙:如果企业计划收入增长百分之五十,但是订单、产能和市场需求都没有明显变化,就要进一步验证。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè jìhuà shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔshí, dànshì dìngdān, chǎnnéng hé shìchǎng xūqiú dōu méiyǒu míngxiǎn biànhuà, jiù yào jìnyí bù yànzhèng.
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp dự kiến doanh thu tăng 50% nhưng đơn hàng, công suất và nhu cầu thị trường đều không thay đổi rõ rệt thì phải kiểm chứng thêm.
阮明武:对。收入预测一定要有经营事实支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù yùcè yídìng yào yǒu jīngyíng shìshí zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự báo doanh thu nhất định phải có thực tế kinh doanh hỗ trợ.
436. Dự báo chi phí – 预测成本费用
芳玲:第四百三十六项是预测成本费用。
Fāng Líng: Dì sìbǎi sānshíliù xiàng shì yùcè chéngběn fèiyòng.
Phương Linh: Mục số 436 là dự báo chi phí.
阮明武:对。收入增加以后,很多成本和费用也会跟着变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù zēngjiā yǐhòu, hěn duō chéngběn hé fèiyòng yě huì gēnzhe biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi doanh thu tăng, nhiều khoản chi phí cũng sẽ thay đổi theo.
丁垂杨:是不是要区分变动成本和固定成本?
Dīng Chuíyáng: Shì bu shì yào qūfēn biàndòng chéngběn hé gùdìng chéngběn?
Đinh Thùy Dương: Có phải phải phân biệt chi phí biến đổi và chi phí cố định không anh?
阮明武:对。原材料、运输等可能随着销量变化,而租金、部分工资和管理费用可能相对固定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuáncáiliào, yùnshū děng kěnéng suízhe xiāoliàng biànhuà, ér zūjīn, bùfen gōngzī hé guǎnlǐ fèiyòng kěnéng xiāngduì gùdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên vật liệu, vận chuyển có thể thay đổi theo sản lượng bán, trong khi tiền thuê, một phần tiền lương và chi phí quản lý có thể tương đối cố định.
黎云英:还要考虑原材料价格上涨、人工成本上涨和利息变化。
Lí Yún Yīng: Hái yào kǎolǜ yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, réngōng chéngběn shàngzhǎng hé lìxī biànhuà.
Lê Vân Anh: Còn phải tính đến giá nguyên vật liệu tăng, chi phí lao động tăng và biến động lãi vay.
阮明武:完全正确。成本预测如果太低,后面的利润和现金流预测都会被高估。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chéngběn yùcè rúguǒ tài dī, hòumiàn de lìrùn hé xiànjīnliú yùcè dōu huì bèi gāogū.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu dự báo chi phí quá thấp thì lợi nhuận và dòng tiền dự báo phía sau đều bị đánh giá quá cao.
437. Dự báo lợi nhuận – 预测利润
水仙:第四百三十七项是预测利润。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi sānshíqī xiàng shì yùcè lìrùn.
Thủy Tiên: Mục số 437 là dự báo lợi nhuận.
阮明武:对。利润预测建立在收入和成本预测基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn yùcè jiànlì zài shōurù hé chéngběn yùcè jīchǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự báo lợi nhuận được xây dựng trên nền tảng dự báo doanh thu và chi phí.
芳玲:如果收入增长百分之二十,但是成本增长百分之三十,利润可能反而下降。
Fāng Líng: Rúguǒ shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, dànshì chéngběn zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, lìrùn kěnéng fǎn’ér xiàjiàng.
Phương Linh: Nếu doanh thu tăng 20% nhưng chi phí tăng 30% thì lợi nhuận có thể ngược lại giảm xuống.
阮明武:对。所以收入增长不能自动等于利润增长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shōurù zēngzhǎng bù néng zìdòng děngyú lìrùn zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tăng doanh thu không thể tự động đồng nghĩa với tăng lợi nhuận.
丁垂杨:利润预测是不是还要排除一次性收益?
Dīng Chuíyáng: Lìrùn yùcè shì bu shì hái yào páichú yícìxìng shōuyì?
Đinh Thùy Dương: Dự báo lợi nhuận có phải còn phải loại trừ các khoản thu nhập một lần không anh?
阮明武:对。预测未来偿债能力时,更应该关注可持续经营利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yùcè wèilái chángzhài nénglì shí, gèng yīnggāi guānzhù kě chíxù jīngyíng lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi dự báo khả năng trả nợ tương lai, càng phải tập trung vào lợi nhuận kinh doanh có tính bền vững.
438. Dự báo dòng tiền – 预测现金流
黎云英:第四百三十八项是预测现金流。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi sānshíbā xiàng shì yùcè xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Mục số 438 là dự báo dòng tiền.
阮明武:对。利润预测完成以后,还要把收入和费用转换成真正的现金收付时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn yùcè wánchéng yǐhòu, hái yào bǎ shōurù hé fèiyòng zhuǎnhuàn chéng zhēnzhèng de xiànjīn shōufù shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi dự báo lợi nhuận xong, còn phải chuyển doanh thu và chi phí thành thời điểm thực tế thu và chi tiền.
水仙:比如这个月确认收入,不一定这个月就收到钱。
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhège yuè quèrèn shōurù, bù yídìng zhège yuè jiù shōudào qián.
Thủy Tiên: Ví dụ tháng này ghi nhận doanh thu không có nghĩa tháng này đã thu được tiền.
阮明武:对。如果客户平均六十天以后付款,现金流入就要按照真实回款周期安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù píngjūn liùshí tiān yǐhòu fùkuǎn, xiànjīn liúrù jiù yào ànzhào zhēnshí huíkuǎn zhōuqī ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng bình quân trả sau 60 ngày thì dòng tiền vào phải được bố trí theo chu kỳ thu tiền thực tế.
芳玲:采购也是一样,采购发生时间和付款时间可能不同。
Fāng Líng: Cǎigòu yě shì yíyàng, cǎigòu fāshēng shíjiān hé fùkuǎn shíjiān kěnéng bùtóng.
Phương Linh: Việc mua hàng cũng vậy, thời điểm mua và thời điểm thanh toán có thể khác nhau.
阮明武:完全正确。所以现金流预测的关键不是“赚多少”,而是“什么时候真正收到和付出多少钱”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xiànjīnliú yùcè de guānjiàn bú shì “zhuàn duōshao”, ér shì “shénme shíhou zhēnzhèng shōudào hé fùchū duōshao qián”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy trọng tâm dự báo dòng tiền không phải là “kiếm bao nhiêu” mà là “khi nào thực sự thu và chi bao nhiêu tiền”.
439. Xác định dòng tiền trả nợ – 确定偿债现金流
丁垂杨:第四百三十九项是确定偿债现金流。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi sānshíjiǔ xiàng shì quèdìng chángzhài xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Mục số 439 là xác định dòng tiền trả nợ.
阮明武:对。银行最关心的是企业未来真正能够用于还本付息的现金有多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng zuì guānxīn de shì qǐyè wèilái zhēnzhèng nénggòu yòng yú huánběn fùxī de xiànjīn yǒu duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều ngân hàng quan tâm nhất là trong tương lai doanh nghiệp thực sự có bao nhiêu tiền có thể dùng trả gốc và lãi.
黎云英:所以不能把全部经营现金流都直接当成偿债现金流。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng bǎ quánbù jīngyíng xiànjīnliú dōu zhíjiē dàng chéng chángzhài xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể trực tiếp coi toàn bộ dòng tiền kinh doanh là dòng tiền trả nợ.
阮明武:对。企业还需要保留必要营运资金、税费、必要资本支出和其他正常经营现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè hái xūyào bǎoliú bìyào yíngyùn zījīn, shuìfèi, bìyào zīběn zhīchū hé qítā zhèngcháng jīngyíng xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp còn phải giữ lại vốn lưu động cần thiết, thuế phí, chi đầu tư cần thiết và tiền cho hoạt động kinh doanh bình thường.
水仙:也就是说,真正用于偿债的是扣除必要现金需求以后剩下的部分。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, zhēnzhèng yòng yú chángzhài de shì kòuchú bìyào xiànjīn xūqiú yǐhòu shèngxià de bùfen.
Thủy Tiên: Có nghĩa phần thực sự dùng trả nợ là phần còn lại sau khi trừ nhu cầu tiền cần thiết.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
440. Xác định thời điểm phát sinh dòng tiền – 确定现金流发生时间
芳玲:第四百四十项是确定现金流发生时间。
Fāng Líng: Dì sìbǎi sìshí xiàng shì quèdìng xiànjīnliú fāshēng shíjiān.
Phương Linh: Mục số 440 là xác định thời điểm phát sinh dòng tiền.
阮明武:对。金额够不够很重要,时间能不能匹配同样重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīn’é gòu bu gòu hěn zhòngyào, shíjiān néng bu néng pǐpèi tóngyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền có đủ hay không rất quan trọng, nhưng thời điểm có phù hợp hay không cũng quan trọng không kém.
丁垂杨:如果企业三月需要还贷款,但是主要回款要到五月才收到,即使全年现金流为正,三月也可能缺钱。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè sānyuè xūyào huán dàikuǎn, dànshì zhǔyào huíkuǎn yào dào wǔyuè cái shōudào, jíshǐ quánnián xiànjīnliú wéi zhèng, sānyuè yě kěnéng quē qián.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp phải trả nợ vào tháng 3 nhưng tiền thu chính đến tháng 5 mới về, thì dù dòng tiền cả năm dương, tháng 3 vẫn có thể thiếu tiền.
阮明武:完全正确。所以不能只做年度现金流,要根据业务情况分析月度或者季度现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng zhǐ zuò niándù xiànjīnliú, yào gēnjù yèwù qíngkuàng fēnxī yuèdù huòzhě jìdù xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không thể chỉ lập dòng tiền năm mà phải phân tích dòng tiền theo tháng hoặc quý tùy hoạt động kinh doanh.
黎云英:尤其是季节性企业,更应该看每个月什么时候最缺现金。
Lí Yún Yīng: Yóuqí shì jìjiéxìng qǐyè, gèng yīnggāi kàn měi ge yuè shénme shíhou zuì quē xiànjīn.
Lê Vân Anh: Đặc biệt với doanh nghiệp có tính mùa vụ thì càng phải xem tháng nào thiếu tiền nhất.
阮明武:对。这也是安排贷款期限和还款时间的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě shì ānpái dàikuǎn qīxiàn hé huánkuǎn shíjiān de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là cơ sở quan trọng để bố trí thời hạn vay và thời điểm trả nợ.
441. Kiểm tra tính mùa vụ – 检查季节性
水仙:第四百四十一项是检查季节性。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi sìshíyī xiàng shì jiǎnchá jìjiéxìng.
Thủy Tiên: Mục số 441 là kiểm tra tính mùa vụ.
阮明武:对。季节性会让企业不同月份的收入、库存和资金需求差别很大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìjiéxìng huì ràng qǐyè bùtóng yuèfèn de shōurù, kùcún hé zījīn xūqiú chābié hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tính mùa vụ làm doanh thu, tồn kho và nhu cầu vốn giữa các tháng có thể khác nhau rất lớn.
芳玲:比如春节前大量备货,现金先流出去,销售回款可能后面才回来。
Fāng Líng: Bǐrú Chūnjié qián dàliàng bèihuò, xiànjīn xiān liú chūqù, xiāoshòu huíkuǎn kěnéng hòumiàn cái huílái.
Phương Linh: Ví dụ trước Tết doanh nghiệp dự trữ nhiều hàng, tiền chi ra trước còn tiền bán hàng có thể về sau.
阮明武:对。如果只看全年平均数,就可能看不到短期资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhǐ kàn quánnián píngjūn shù, jiù kěnéng kàn bu dào duǎnqī zījīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ nhìn số bình quân cả năm thì có thể không thấy thiếu hụt vốn ngắn hạn.
丁垂杨:所以季节性企业最好把历史月度销售和现金流放在一起比较。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jìjiéxìng qǐyè zuìhǎo bǎ lìshǐ yuèdù xiāoshòu hé xiànjīnliú fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy với doanh nghiệp mùa vụ, tốt nhất nên đặt doanh số và dòng tiền theo tháng lịch sử cạnh nhau để so sánh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
442. Lập bảng dòng tiền trả nợ – 编制偿债现金流表
黎云英:第四百四十二项是编制偿债现金流表。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi sìshí’èr xiàng shì biānzhì chángzhài xiànjīnliú biǎo.
Lê Vân Anh: Mục số 442 là lập bảng dòng tiền trả nợ.
阮明武:对。这张表要把每个期间的现金流入、现金流出和债务偿还安排放在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhāng biǎo yào bǎ měi ge qījiān de xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū hé zhàiwù chánghuán ānpái fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng này phải đặt dòng tiền vào, dòng tiền ra và kế hoạch trả nợ của từng kỳ cạnh nhau.
水仙:比如按月列出期初现金、经营流入、经营流出、投资支出、还本、付息和期末现金。
Shuǐ Xiān: Bǐrú àn yuè lièchū qīchū xiànjīn, jīngyíng liúrù, jīngyíng liúchū, tóuzī zhīchū, huánběn, fùxī hé qīmò xiànjīn.
Thủy Tiên: Ví dụ theo tháng liệt kê tiền đầu kỳ, dòng tiền kinh doanh vào, dòng tiền kinh doanh ra, chi đầu tư, trả gốc, trả lãi và tiền cuối kỳ.
阮明武:很好。这样可以直接看到哪个月份可能出现现金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng kěyǐ zhíjiē kàndào nǎ ge yuèfèn kěnéng chūxiàn xiànjīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy có thể trực tiếp nhìn thấy tháng nào có thể phát sinh thiếu hụt tiền.
芳玲:如果某个月还本以后期末现金变成负数,就说明还款安排可能需要重新设计。
Fāng Líng: Rúguǒ mǒu ge yuè huánběn yǐhòu qīmò xiànjīn biàn chéng fùshù, jiù shuōmíng huánkuǎn ānpái kěnéng xūyào chóngxīn shèjì.
Phương Linh: Nếu sau khi trả gốc một tháng nào đó khiến tiền cuối kỳ thành âm thì cho thấy kế hoạch trả nợ có thể cần thiết kế lại.
阮明武:完全正确。还款计划必须和真实现金产生时间匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Huánkuǎn jìhuà bìxū hé zhēnshí xiànjīn chǎnshēng shíjiān pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kế hoạch trả nợ phải phù hợp với thời điểm thực tế tạo tiền.
443. Phân tích khả năng trả gốc – 分析偿还本金能力
丁垂杨:第四百四十三项是分析偿还本金能力。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi sìshísān xiàng shì fēnxī chánghuán běnjīn nénglì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 443 là phân tích khả năng trả nợ gốc.
阮明武:对。很多分析只看企业有没有利润,但是本金必须用真实现金偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō fēnxī zhǐ kàn qǐyè yǒu méiyǒu lìrùn, dànshì běnjīn bìxū yòng zhēnshí xiànjīn chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều phân tích chỉ xem doanh nghiệp có lợi nhuận hay không, nhưng nợ gốc phải được trả bằng tiền thực tế.
黎云英:所以要看每一期偿还本金以前,企业有没有足够可用现金。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào kàn měi yì qī chánghuán běnjīn yǐqián, qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu kěyòng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xem trước mỗi kỳ trả gốc, doanh nghiệp có đủ tiền khả dụng hay không.
阮明武:对。还要避免把未来新增贷款直接当成主要还本金来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bìmiǎn bǎ wèilái xīnzēng dàikuǎn zhíjiē dàng chéng zhǔyào huán běnjīn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tránh coi các khoản vay mới trong tương lai là nguồn chính để trả nợ gốc.
水仙:如果必须长期借新还旧,就要分析债务是不是可持续。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bìxū chángqī jiè xīn huán jiù, jiù yào fēnxī zhàiwù shì bu shì kě chíxù.
Thủy Tiên: Nếu phải liên tục vay mới trả cũ thì phải phân tích nợ có bền vững hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
444. Phân tích khả năng trả lãi – 分析支付利息能力
芳玲:第四百四十四项是分析支付利息能力。
Fāng Líng: Dì sìbǎi sìshísì xiàng shì fēnxī zhīfù lìxī nénglì.
Phương Linh: Mục số 444 là phân tích khả năng trả lãi.
阮明武:对。利息通常比本金支付更频繁,所以对日常现金流要求很高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìxī tōngcháng bǐ běnjīn zhīfù gèng pínfán, suǒyǐ duì rìcháng xiànjīnliú yāoqiú hěn gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi thường phải trả thường xuyên hơn gốc nên đòi hỏi dòng tiền hằng ngày rất cao.
丁垂杨:可以结合利息保障倍数和实际现金流一起分析。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jiéhé lìxī bǎozhàng bèishù hé shíjì xiànjīnliú yìqǐ fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Có thể kết hợp hệ số bao phủ lãi vay với dòng tiền thực tế để phân tích.
阮明武:对。利润能够覆盖利息还不够,还要看支付利息的时候现金是不是已经到位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn nénggòu fùgài lìxī hái bú gòu, hái yào kàn zhīfù lìxī de shíhou xiànjīn shì bu shì yǐjīng dàowèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận có thể bao phủ lãi vẫn chưa đủ, còn phải xem đến thời điểm trả lãi thì tiền đã có sẵn hay chưa.
黎云英:如果企业利润不错,但是客户长期不付款,也可能出现利息支付压力。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè lìrùn búcuò, dànshì kèhù chángqī bù fùkuǎn, yě kěnéng chūxiàn lìxī zhīfù yālì.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận khá nhưng khách hàng kéo dài không trả tiền thì vẫn có thể phát sinh áp lực trả lãi.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
445. Phân tích trường hợp doanh thu giảm – 分析收入下降情景
水仙:第四百四十五项是分析收入下降情景。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi sìshíwǔ xiàng shì fēnxī shōurù xiàjiàng qíngjǐng.
Thủy Tiên: Mục số 445 là phân tích trường hợp doanh thu giảm.
阮明武:对。这是最基本的压力测试之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zuì jīběn de yālì cèshì zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những bài kiểm tra sức chịu đựng cơ bản nhất.
芳玲:比如假设收入下降百分之十、百分之二十,再重新计算利润和现金流。
Fāng Líng: Bǐrú jiǎshè shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī shí, bǎifēnzhī èrshí, zài chóngxīn jìsuàn lìrùn hé xiànjīnliú.
Phương Linh: Ví dụ giả định doanh thu giảm 10%, 20% rồi tính lại lợi nhuận và dòng tiền.
阮明武:对。但是还要考虑成本是不是会同步下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kǎolǜ chéngběn shì bu shì huì tóngbù xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem chi phí có giảm tương ứng hay không.
丁垂杨:很多固定成本并不会因为收入下降马上减少。
Dīng Chuíyáng: Hěn duō gùdìng chéngběn bìng bú huì yīnwèi shōurù xiàjiàng mǎshàng jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Nhiều chi phí cố định sẽ không lập tức giảm chỉ vì doanh thu giảm.
阮明武:完全正确。所以收入下降对利润和现金流的影响可能比表面看起来更大。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shōurù xiàjiàng duì lìrùn hé xiànjīnliú de yǐngxiǎng kěnéng bǐ biǎomiàn kàn qǐlái gèng dà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy ảnh hưởng của doanh thu giảm lên lợi nhuận và dòng tiền có thể lớn hơn nhìn bề ngoài.
446. Phân tích trường hợp chi phí tăng – 分析成本上升情景
黎云英:第四百四十六项是分析成本上升情景。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi sìshíliù xiàng shì fēnxī chéngběn shàngshēng qíngjǐng.
Lê Vân Anh: Mục số 446 là phân tích trường hợp chi phí tăng.
阮明武:对。可以假设原材料、人工、运输或者能源成本上升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ jiǎshè yuáncáiliào, réngōng, yùnshū huòzhě néngyuán chéngběn shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể giả định chi phí nguyên vật liệu, nhân công, vận chuyển hoặc năng lượng tăng.
水仙:如果成本上涨百分之十,但是企业不能提高销售价格,毛利率就会下降。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shí, dànshì qǐyè bù néng tígāo xiāoshòu jiàgé, máolìlǜ jiù huì xiàjiàng.
Thủy Tiên: Nếu chi phí tăng 10% nhưng doanh nghiệp không thể tăng giá bán thì biên lợi nhuận gộp sẽ giảm.
阮明武:对。利润下降以后,可用于偿债的现金空间也会缩小。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn xiàjiàng yǐhòu, kě yòng yú chángzhài de xiànjīn kōngjiān yě huì suōxiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi lợi nhuận giảm, dư địa tiền có thể dùng trả nợ cũng thu hẹp.
芳玲:还要分析企业有没有把成本转嫁给客户的能力。
Fāng Líng: Hái yào fēnxī qǐyè yǒu méiyǒu bǎ chéngběn zhuǎnjià gěi kèhù de nénglì.
Phương Linh: Còn phải phân tích doanh nghiệp có khả năng chuyển chi phí tăng sang khách hàng hay không.
阮明武:完全正确。这个能力和企业的竞争优势、市场地位关系很大。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège nénglì hé qǐyè de jìngzhēng yōushì, shìchǎng dìwèi guānxì hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khả năng này có quan hệ rất lớn với lợi thế cạnh tranh và vị thế thị trường của doanh nghiệp.
447. Phân tích trường hợp lãi suất tăng – 分析利率上升情景
丁垂杨:第四百四十七项是分析利率上升情景。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi sìshíqī xiàng shì fēnxī lìlǜ shàngshēng qíngjǐng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 447 là phân tích trường hợp lãi suất tăng.
阮明武:对。如果贷款使用浮动利率,就要考虑未来利率变化对利息支出的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn shǐyòng fúdòng lìlǜ, jiù yào kǎolǜ wèilái lìlǜ biànhuà duì lìxī zhīchū de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay dùng lãi suất thả nổi thì phải tính tác động của thay đổi lãi suất tương lai lên chi phí lãi vay.
黎云英:比如利率提高一个百分点、两个百分点,再重新计算利息和DSCR。
Lí Yún Yīng: Bǐrú lìlǜ tígāo yí ge bǎifēndiǎn, liǎng ge bǎifēndiǎn, zài chóngxīn jìsuàn lìxī hé DSCR.
Lê Vân Anh: Ví dụ tăng lãi suất thêm 1 điểm phần trăm, 2 điểm phần trăm rồi tính lại lãi vay và DSCR.
阮明武:对。负债规模越大、浮动利率贷款越多,对利率变化可能越敏感。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùzhài guīmó yuè dà, fúdòng lìlǜ dàikuǎn yuè duō, duì lìlǜ biànhuà kěnéng yuè mǐngǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy mô nợ càng lớn, khoản vay lãi suất thả nổi càng nhiều thì doanh nghiệp có thể càng nhạy với biến động lãi suất.
水仙:如果正常情况下DSCR是一点四,利率上升以后降到一点零五,安全空间就明显缩小。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhèngcháng qíngkuàng xià DSCR shì yì diǎn sì, lìlǜ shàngshēng yǐhòu jiàng dào yì diǎn líng wǔ, ānquán kōngjiān jiù míngxiǎn suōxiǎo.
Thủy Tiên: Nếu DSCR trong điều kiện bình thường là 1,4 nhưng sau khi lãi suất tăng giảm còn 1,05 thì biên an toàn đã thu hẹp rõ rệt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
448. Phân tích kịch bản xấu – 分析不利情景
芳玲:第四百四十八项是分析不利情景。
Fāng Líng: Dì sìbǎi sìshíbā xiàng shì fēnxī bùlì qíngjǐng.
Phương Linh: Mục số 448 là phân tích kịch bản xấu.
阮明武:对。前面我们分别分析了收入下降、成本上升和利率上升,现在要把这些不利因素组合起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen fēnbié fēnxī le shōurù xiàjiàng, chéngběn shàngshēng hé lìlǜ shàngshēng, xiànzài yào bǎ zhèxiē bùlì yīnsù zǔhé qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã lần lượt phân tích doanh thu giảm, chi phí tăng và lãi suất tăng; bây giờ phải kết hợp các yếu tố bất lợi này lại.
丁垂杨:比如假设收入下降百分之十五,原材料成本上涨百分之十,利率再提高两个百分点。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jiǎshè shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ, yuáncáiliào chéngběn shàngzhǎng bǎifēnzhī shí, lìlǜ zài tígāo liǎng ge bǎifēndiǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ giả định doanh thu giảm 15%, giá nguyên vật liệu tăng 10% và lãi suất tăng thêm 2 điểm phần trăm.
阮明武:对。然后重新计算收入、利润、经营现金流、偿债现金流和DSCR。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu chóngxīn jìsuàn shōurù, lìrùn, jīngyíng xiànjīnliú, chángzhài xiànjīnliú hé DSCR.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tính lại doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền kinh doanh, dòng tiền trả nợ và DSCR.
黎云英:还要看哪个月份最容易出现现金缺口。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn nǎ ge yuèfèn zuì róngyì chūxiàn xiànjīn quēkǒu.
Lê Vân Anh: Còn phải xem tháng nào dễ phát sinh thiếu hụt tiền nhất.
阮明武:完全正确。不利情景分析不是为了证明企业一定会出问题,而是为了测试企业承受压力的能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bùlì qíngjǐng fēnxī bú shì wèile zhèngmíng qǐyè yídìng huì chū wèntí, ér shì wèile cèshì qǐyè chéngshòu yālì de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích kịch bản xấu không nhằm chứng minh doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp vấn đề mà nhằm kiểm tra khả năng chịu áp lực của doanh nghiệp.
水仙:如果压力情景下仍然可以正常还本付息,说明偿债安全空间更大。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yālì qíngjǐng xià réngrán kěyǐ zhèngcháng huánběn fùxī, shuōmíng chángzhài ānquán kōngjiān gèng dà.
Thủy Tiên: Nếu trong kịch bản căng thẳng doanh nghiệp vẫn có thể trả gốc và lãi bình thường thì cho thấy biên an toàn trả nợ lớn hơn.
阮明武:对。如果压力情景一出现就发生严重现金缺口,就要重新考虑贷款金额、期限、还款结构或者其他风险控制条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yālì qíngjǐng yí chūxiàn jiù fāshēng yánzhòng xiànjīn quēkǒu, jiù yào chóngxīn kǎolǜ dàikuǎn jīn’é, qīxiàn, huánkuǎn jiégòu huòzhě qítā fēngxiǎn kòngzhì tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ cần kịch bản căng thẳng xảy ra đã phát sinh thiếu hụt tiền nghiêm trọng thì phải xem xét lại số tiền vay, thời hạn, cấu trúc trả nợ hoặc các điều kiện kiểm soát rủi ro khác.
第十九部分综合复习:现金流评估
阮明武:现在我们把第十九部分按照完整的现金流评估逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì shíjiǔ bùfen ànzhào wánzhěng de xiànjīnliú pínggū luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ mười chín theo logic thẩm định dòng tiền hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步先把所有现金流入找出来。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān bǎ suǒyǒu xiànjīn liúrù zhǎo chūlái.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác định toàn bộ dòng tiền vào.
黎云英:然后把所有现金流出整理清楚。
Lí Yún Yīng: Ránhòu bǎ suǒyǒu xiànjīn liúchū zhěnglǐ qīngchu.
Lê Vân Anh: Sau đó sắp xếp rõ toàn bộ dòng tiền ra.
水仙:还要区分经营、投资和融资产生的现金。
Shuǐ Xiān: Hái yào qūfēn jīngyíng, tóuzī hé róngzī chǎnshēng de xiànjīn.
Thủy Tiên: Còn phải phân biệt tiền phát sinh từ kinh doanh, đầu tư và tài trợ.
阮明武:完全正确。第一步解决的是“钱从哪里来,又到哪里去”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dì yí bù jiějué de shì “qián cóng nǎlǐ lái, yòu dào nǎlǐ qù”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bước đầu tiên giải quyết câu hỏi “tiền đến từ đâu và đi đâu”.
芳玲:第二步是建立收入、成本和利润预测。
Fāng Líng: Dì èr bù shì jiànlì shōurù, chéngběn hé lìrùn yùcè.
Phương Linh: Bước thứ hai là xây dựng dự báo doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
阮明武:对。收入预测要有订单、市场、客户、产能和历史数据支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù yùcè yào yǒu dìngdān, shìchǎng, kèhù, chǎnnéng hé lìshǐ shùjù zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự báo doanh thu phải có đơn hàng, thị trường, khách hàng, công suất và dữ liệu lịch sử hỗ trợ.
丁垂杨:成本预测也不能直接按照过去比例不变。
Dīng Chuíyáng: Chéngběn yùcè yě bù néng zhíjiē ànzhào guòqù bǐlì bù biàn.
Đinh Thùy Dương: Dự báo chi phí cũng không thể trực tiếp giả định tỷ lệ quá khứ giữ nguyên.
阮明武:完全正确。还要考虑价格、人工、运输、能源和利率变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào kǎolǜ jiàgé, réngōng, yùnshū, néngyuán hé lìlǜ biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải xem biến động giá, nhân công, vận chuyển, năng lượng và lãi suất.
黎云英:第三步是把利润预测转换成现金流预测。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù shì bǎ lìrùn yùcè zhuǎnhuàn chéng xiànjīnliú yùcè.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba là chuyển dự báo lợi nhuận thành dự báo dòng tiền.
水仙:因为收入确认时间和实际收钱时间可能不同。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi shōurù quèrèn shíjiān hé shíjì shōu qián shíjiān kěnéng bùtóng.
Thủy Tiên: Bởi vì thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm thực tế thu tiền có thể khác nhau.
芳玲:成本确认和实际付款时间也可能不同。
Fāng Líng: Chéngběn quèrèn hé shíjì fùkuǎn shíjiān yě kěnéng bùtóng.
Phương Linh: Thời điểm ghi nhận chi phí và thời điểm thực tế trả tiền cũng có thể khác nhau.
阮明武:很好。所以现金流预测必须加入应收账款、库存、应付账款和其他付款周期。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ xiànjīnliú yùcè bìxū jiārù yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, yìngfù zhàngkuǎn hé qítā fùkuǎn zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy dự báo dòng tiền phải đưa khoản phải thu, tồn kho, khoản phải trả và các chu kỳ thanh toán khác vào.
丁垂杨:第四步是确定真正可以用于还本付息的现金。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì quèdìng zhēnzhèng kěyǐ yòng yú huánběn fùxī de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là xác định số tiền thực sự có thể dùng trả gốc và lãi.
阮明武:对。不能把所有现金都拿去还贷款,企业还需要维持正常经营。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng bǎ suǒyǒu xiànjīn dōu ná qù huán dàikuǎn, qǐyè hái xūyào wéichí zhèngcháng jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể dùng toàn bộ tiền để trả nợ vì doanh nghiệp vẫn phải duy trì hoạt động bình thường.
黎云英:所以要扣除必要营运资金、税费和必要资本支出。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào kòuchú bìyào yíngyùn zījīn, shuìfèi hé bìyào zīběn zhīchū.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải trừ vốn lưu động cần thiết, thuế phí và chi đầu tư cần thiết.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第五步就是把时间放进去。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ bù jiùshì bǎ shíjiān fàng jìnqù.
Thủy Tiên: Bước thứ năm là đưa yếu tố thời gian vào.
阮明武:对。现金流评估最容易犯的错误之一,就是全年看起来有钱,但是还款月份没有钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīnliú pínggū zuì róngyì fàn de cuòwù zhī yī, jiùshì quánnián kàn qǐlái yǒu qián, dànshì huánkuǎn yuèfèn méiyǒu qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những lỗi dễ mắc nhất khi thẩm định dòng tiền là cả năm nhìn có tiền nhưng đúng tháng trả nợ lại không có tiền.
芳玲:所以要把现金流做到月度或者季度。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào bǎ xiànjīnliú zuò dào yuèdù huòzhě jìdù.
Phương Linh: Vì vậy phải lập dòng tiền theo tháng hoặc quý.
阮明武:对。特别是季节性很强的企业,更应该做月度现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì jìjiéxìng hěn qiáng de qǐyè, gèng yīnggāi zuò yuèdù xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với doanh nghiệp có tính mùa vụ mạnh thì càng nên lập dòng tiền theo tháng.
丁垂杨:第六步就是编制偿债现金流表。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù jiùshì biānzhì chángzhài xiànjīnliú biǎo.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là lập bảng dòng tiền trả nợ.
阮明武:对。每个期间都要看期初现金、流入、流出、还本、付息和期末现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge qījiān dōu yào kàn qīchū xiànjīn, liúrù, liúchū, huánběn, fùxī hé qīmò xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi kỳ đều phải xem tiền đầu kỳ, dòng tiền vào, dòng tiền ra, trả gốc, trả lãi và tiền cuối kỳ.
黎云英:如果某个月期末现金出现负数,就要找出资金缺口。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu ge yuè qīmò xiànjīn chūxiàn fùshù, jiù yào zhǎochū zījīn quēkǒu.
Lê Vân Anh: Nếu tiền cuối kỳ của một tháng nào đó bị âm thì phải tìm ra phần thiếu hụt vốn.
阮明武:完全正确。然后再判断是调整贷款期限、还款时间,还是需要其他合理资金来源。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Ránhòu zài pànduàn shì tiáozhěng dàikuǎn qīxiàn, huánkuǎn shíjiān, háishi xūyào qítā hélǐ zījīn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau đó mới đánh giá nên điều chỉnh thời hạn vay, thời điểm trả nợ hay cần nguồn vốn hợp lý khác.
水仙:第七步就是分别看还本金和还利息的能力。
Shuǐ Xiān: Dì qī bù jiùshì fēnbié kàn huán běnjīn hé huán lìxī de nénglì.
Thủy Tiên: Bước thứ bảy là lần lượt xem khả năng trả gốc và trả lãi.
阮明武:对。本金和利息虽然都属于债务偿还,但是现金发生时间和压力可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Běnjīn hé lìxī suīrán dōu shǔyú zhàiwù chánghuán, dànshì xiànjīn fāshēng shíjiān hé yālì kěnéng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Gốc và lãi đều thuộc nghĩa vụ trả nợ nhưng thời điểm phát sinh tiền và áp lực có thể khác nhau.
芳玲:利息可能每个月支付,本金可能每季度或者到期支付。
Fāng Líng: Lìxī kěnéng měi ge yuè zhīfù, běnjīn kěnéng měi jìdù huòzhě dàoqī zhīfù.
Phương Linh: Lãi có thể trả hằng tháng, còn gốc có thể trả theo quý hoặc khi đáo hạn.
阮明武:完全正确。所以还款结构一定要和现金流结构匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ huánkuǎn jiégòu yídìng yào hé xiànjīnliú jiégòu pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy cấu trúc trả nợ nhất định phải phù hợp với cấu trúc dòng tiền.
丁垂杨:第八步就是做压力测试。
Dīng Chuíyáng: Dì bā bù jiùshì zuò yālì cèshì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tám là thực hiện kiểm tra sức chịu đựng.
黎云英:先测试收入下降。
Lí Yún Yīng: Xiān cèshì shōurù xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Trước tiên kiểm tra doanh thu giảm.
水仙:再测试成本上升。
Shuǐ Xiān: Zài cèshì chéngběn shàngshēng.
Thủy Tiên: Sau đó kiểm tra chi phí tăng.
芳玲:然后测试利率上升。
Fāng Líng: Ránhòu cèshì lìlǜ shàngshēng.
Phương Linh: Sau đó kiểm tra lãi suất tăng.
阮明武:最后把几个不利因素组合起来,形成综合压力情景。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu bǎ jǐ ge bùlì yīnsù zǔhé qǐlái, xíngchéng zōnghé yālì qíngjǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng kết hợp nhiều yếu tố bất lợi lại thành kịch bản căng thẳng tổng hợp.
丁垂杨:我们可以做一个完整的数字例子吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de shùzì lìzi ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể làm một ví dụ số liệu hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设企业每个月平均销售回款一百万元,经营现金流出八十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè qǐyè měi ge yuè píngjūn xiāoshòu huíkuǎn yìbǎi wàn yuán, jīngyíng xiànjīn liúchū bāshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử bình quân mỗi tháng doanh nghiệp thu tiền bán hàng 1 triệu và dòng tiền kinh doanh ra là 800 nghìn.
黎云英:那么正常情况下,每个月经营净现金流就是二十万元。
Lí Yún Yīng: Nàme zhèngcháng qíngkuàng xià, měi ge yuè jīngyíng jìng xiànjīnliú jiùshì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khi đó trong điều kiện bình thường, dòng tiền kinh doanh thuần mỗi tháng là 200 nghìn.
水仙:假设每个月还利息五万元,每季度还本金三十万元。
Shuǐ Xiān: Jiǎshè měi ge yuè huán lìxī wǔ wàn yuán, měi jìdù huán běnjīn sānshí wàn yuán.
Thủy Tiên: Giả sử mỗi tháng trả lãi 50 nghìn và mỗi quý trả gốc 300 nghìn.
阮明武:那么普通月份扣除利息以后还有十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Nàme pǔtōng yuèfèn kòuchú lìxī yǐhòu hái yǒu shíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó những tháng bình thường sau khi trừ lãi còn 150 nghìn.
芳玲:但是季度还本金的月份,还要再支付三十万元本金。
Fāng Líng: Dànshì jìdù huán běnjīn de yuèfèn, hái yào zài zhīfù sānshí wàn yuán běnjīn.
Phương Linh: Nhưng vào tháng trả gốc theo quý còn phải trả thêm 300 nghìn tiền gốc.
阮明武:对。如果没有以前月份累计的现金或者其他正常资金来源,这个月可能就出现缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ méiyǒu yǐqián yuèfèn lěijì de xiànjīn huòzhě qítā zhèngcháng zījīn láiyuán, zhège yuè kěnéng jiù chūxiàn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có tiền tích lũy từ các tháng trước hoặc nguồn vốn bình thường khác thì tháng này có thể phát sinh thiếu hụt.
丁垂杨:所以即使全年经营现金流是正的,还本月份也可能出现压力。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jíshǐ quánnián jīngyíng xiànjīnliú shì zhèng de, huánběn yuèfèn yě kěnéng chūxiàn yālì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy dù dòng tiền kinh doanh cả năm dương thì tháng trả gốc vẫn có thể chịu áp lực.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果再做收入下降百分之十的压力测试呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zài zuò shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī shí de yālì cèshì ne?
Lê Vân Anh: Nếu tiếp tục làm stress test doanh thu giảm 10% thì sao anh?
阮明武:假设现金流入从一百万元下降到九十万元,但是现金流出只能从八十万元下降到七十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè xiànjīn liúrù cóng yìbǎi wàn yuán xiàjiàng dào jiǔshí wàn yuán, dànshì xiànjīn liúchū zhǐ néng cóng bāshí wàn yuán xiàjiàng dào qīshíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử dòng tiền vào giảm từ 1 triệu xuống 900 nghìn nhưng dòng tiền ra chỉ có thể giảm từ 800 nghìn xuống 750 nghìn.
水仙:那经营净现金流就从二十万元下降到十五万元。
Shuǐ Xiān: Nà jīngyíng jìng xiànjīnliú jiù cóng èrshí wàn yuán xiàjiàng dào shíwǔ wàn yuán.
Thủy Tiên: Khi đó dòng tiền kinh doanh thuần giảm từ 200 nghìn xuống 150 nghìn.
芳玲:再扣除五万元利息,只剩十万元。
Fāng Líng: Zài kòuchú wǔ wàn yuán lìxī, zhǐ shèng shí wàn yuán.
Phương Linh: Trừ tiếp 50 nghìn tiền lãi thì chỉ còn 100 nghìn.
丁垂杨:季度还三十万元本金的时候,压力就更明显。
Dīng Chuíyáng: Jìdù huán sānshí wàn yuán běnjīn de shíhou, yālì jiù gèng míngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Đến tháng trả 300 nghìn tiền gốc theo quý thì áp lực càng rõ.
阮明武:对。这就是压力测试怎样帮助我们发现正常情景看不到的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì yālì cèshì zěnyàng bāngzhù wǒmen fāxiàn zhèngcháng qíngjǐng kàn bu dào de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là cách stress test giúp chúng ta phát hiện những vấn đề mà kịch bản bình thường không nhìn thấy.
黎云英:如果同时成本上涨和利率上升,现金安全空间可能继续缩小。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tóngshí chéngběn shàngzhǎng hé lìlǜ shàngshēng, xiànjīn ānquán kōngjiān kěnéng jìxù suōxiǎo.
Lê Vân Anh: Nếu đồng thời chi phí tăng và lãi suất tăng thì khoảng an toàn tiền mặt có thể tiếp tục thu hẹp.
阮明武:完全正确。所以不利情景要看综合影响,而不是只看一个变量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bùlì qíngjǐng yào kàn zōnghé yǐngxiǎng, ér bú shì zhǐ kàn yí ge biànliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy kịch bản xấu phải xem tác động tổng hợp chứ không chỉ một biến số.
水仙:最后形成现金流评估结论的时候,应该包括哪些内容?
Shuǐ Xiān: Zuìhòu xíngchéng xiànjīnliú pínggū jiélùn de shíhou, yīnggāi bāokuò nǎxiē nèiróng?
Thủy Tiên: Khi hình thành kết luận thẩm định dòng tiền cuối cùng thì nên gồm những nội dung nào anh?
阮明武:第一,要说明主要现金流入来源。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, yào shuōmíng zhǔyào xiànjīn liúrù láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, phải nêu nguồn dòng tiền vào chính.
芳玲:第二,要说明主要现金流出项目。
Fāng Líng: Dì èr, yào shuōmíng zhǔyào xiànjīn liúchū xiàngmù.
Phương Linh: Thứ hai, phải nêu các khoản dòng tiền ra chính.
丁垂杨:第三,要判断经营活动本身能不能持续产生正现金流。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, yào pànduàn jīngyíng huódòng běnshēn néng bu néng chíxù chǎnshēng zhèng xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, phải đánh giá bản thân hoạt động kinh doanh có liên tục tạo dòng tiền dương hay không.
黎云英:第四,要说明收入、成本、利润和现金流预测的主要假设。
Lí Yún Yīng: Dì sì, yào shuōmíng shōurù, chéngběn, lìrùn hé xiànjīnliú yùcè de zhǔyào jiǎshè.
Lê Vân Anh: Thứ tư, phải nêu các giả định chính của dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.
水仙:第五,要明确每个时期的偿债现金流和还款义务。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ, yào míngquè měi ge shíqī de chángzhài xiànjīnliú hé huánkuǎn yìwù.
Thủy Tiên: Thứ năm, phải xác định rõ dòng tiền trả nợ và nghĩa vụ trả nợ của từng thời kỳ.
芳玲:第六,要分析季节性和现金发生时间。
Fāng Líng: Dì liù, yào fēnxī jìjiéxìng hé xiànjīn fāshēng shíjiān.
Phương Linh: Thứ sáu, phải phân tích tính mùa vụ và thời điểm phát sinh tiền.
丁垂杨:第七,要分别分析还本能力和付息能力。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, yào fēnbié fēnxī huánběn nénglì hé fùxī nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, phải phân tích riêng khả năng trả gốc và trả lãi.
黎云英:第八,要做收入下降、成本上升和利率上升的压力测试。
Lí Yún Yīng: Dì bā, yào zuò shōurù xiàjiàng, chéngběn shàngshēng hé lìlǜ shàngshēng de yālì cèshì.
Lê Vân Anh: Thứ tám, phải làm stress test đối với doanh thu giảm, chi phí tăng và lãi suất tăng.
水仙:第九,还要做综合不利情景。
Shuǐ Xiān: Dì jiǔ, hái yào zuò zōnghé bùlì qíngjǐng.
Thủy Tiên: Thứ chín, còn phải lập kịch bản bất lợi tổng hợp.
阮明武:非常好。最后必须回答一个最核心的问题:正常情况下能不能还,不利情况下还能不能还。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhòu bìxū huídá yí ge zuì héxīn de wèntí: zhèngcháng qíngkuàng xià néng bu néng huán, bùlì qíngkuàng xià hái néng bu néng huán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng phải trả lời một câu hỏi cốt lõi nhất: trong điều kiện bình thường có trả được không và trong điều kiện bất lợi còn trả được không.
芳玲:所以现金流评估比只看利润更接近真实偿债能力。
Fāng Líng: Suǒyǐ xiànjīnliú pínggū bǐ zhǐ kàn lìrùn gèng jiējìn zhēnshí chángzhài nénglì.
Phương Linh: Vì vậy thẩm định dòng tiền gần với khả năng trả nợ thực tế hơn việc chỉ nhìn lợi nhuận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:利润可以很好看,但是如果钱收不回来,还是不能还银行贷款。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn kěyǐ hěn hǎokàn, dànshì rúguǒ qián shōu bu huílái, háishi bù néng huán yínháng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận có thể nhìn rất đẹp nhưng nếu tiền không thu về được thì vẫn không thể trả khoản vay ngân hàng.
黎云英:现金流为正也不能只看全年,还要看还款当天有没有钱。
Lí Yún Yīng: Xiànjīnliú wéi zhèng yě bù néng zhǐ kàn quánnián, hái yào kàn huánkuǎn dāngtiān yǒu méiyǒu qián.
Lê Vân Anh: Dòng tiền dương cũng không thể chỉ nhìn cả năm mà còn phải xem đúng thời điểm trả nợ có tiền hay không.
水仙:有钱也不能全部拿去还债,因为企业还要继续经营。
Shuǐ Xiān: Yǒu qián yě bù néng quánbù ná qù huánzhài, yīnwèi qǐyè hái yào jìxù jīngyíng.
Thủy Tiên: Có tiền cũng không thể dùng toàn bộ trả nợ vì doanh nghiệp còn phải tiếp tục kinh doanh.
阮明武:非常好。你们已经抓住现金流评估的核心了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng zhuāzhù xiànjīnliú pínggū de héxīn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em đã nắm được cốt lõi của thẩm định dòng tiền.
芳玲:如果把整个第十九部分总结成一句话,应该怎么说?
Fāng Líng: Rúguǒ bǎ zhěnggè dì shíjiǔ bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Phương Linh: Nếu tổng kết toàn bộ phần thứ mười chín thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:现金流评估的核心就是:看清钱从哪里来、什么时候来、要花到哪里、什么时候花;在保证企业能够正常经营以后,算出真正可以用于还本付息的现金,再通过收入下降、成本上升、利率上升和综合不利情景,判断企业在正常和压力情况下是不是仍然具有持续、稳定并且足够的偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīnliú pínggū de héxīn jiùshì: kàn qīng qián cóng nǎlǐ lái, shénme shíhou lái, yào huā dào nǎlǐ, shénme shíhou huā; zài bǎozhèng qǐyè nénggòu zhèngcháng jīngyíng yǐhòu, suàn chū zhēnzhèng kěyǐ yòng yú huánběn fùxī de xiànjīn, zài tōngguò shōurù xiàjiàng, chéngběn shàngshēng, lìlǜ shàngshēng hé zōnghé bùlì qíngjǐng, pànduàn qǐyè zài zhèngcháng hé yālì qíngkuàng xià shì bu shì réngrán jùyǒu chíxù, wěndìng bìngqiě zúgòu de chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của thẩm định dòng tiền là: nhìn rõ tiền đến từ đâu, khi nào đến, sẽ được chi vào đâu và khi nào chi; sau khi bảo đảm doanh nghiệp vẫn có thể vận hành bình thường thì tính ra số tiền thực sự có thể dùng để trả gốc và lãi, rồi thông qua các kịch bản doanh thu giảm, chi phí tăng, lãi suất tăng và kịch bản bất lợi tổng hợp để đánh giá trong điều kiện bình thường lẫn căng thẳng, doanh nghiệp có còn khả năng trả nợ liên tục, ổn định và đủ lớn hay không.
XX. 投资项目评估 – Thẩm định dự án đầu tư
449. Tổng mức đầu tư – 项目总投资
阮明武:现在我们学习第二十部分——投资项目评估,第一项是确定项目总投资。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshí bùfen——tóuzī xiàngmù pínggū, dì yī xiàng shì quèdìng xiàngmù zǒng tóuzī.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi – Thẩm định dự án đầu tư, mục đầu tiên là xác định tổng mức đầu tư của dự án.
丁垂杨:阮明武哥,项目总投资是不是包括建设、设备、安装和营运资金等全部资金需求?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiàngmù zǒng tóuzī shì bu shì bāokuò jiànshè, shèbèi, ānzhuāng hé yíngyùn zījīn děng quánbù zījīn xūqiú?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tổng mức đầu tư dự án có phải bao gồm toàn bộ nhu cầu vốn như xây dựng, thiết bị, lắp đặt và vốn lưu động không anh?
阮明武:对。还可能包括土地相关费用、咨询设计费用、预备费用和建设期间的其他合理支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng bāokuò tǔdì xiāngguān fèiyòng, zīxún shèjì fèiyòng, yùbèi fèiyòng hé jiànshè qījiān de qítā hélǐ zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm chi phí liên quan đến đất đai, tư vấn thiết kế, chi phí dự phòng và các khoản chi hợp lý khác trong thời gian xây dựng.
黎云英:所以不能只看设备采购合同,就认为那是整个项目的总投资。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn shèbèi cǎigòu hétóng, jiù rènwéi nà shì zhěnggè xiàngmù de zǒng tóuzī.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ nhìn Hợp đồng mua thiết bị rồi cho rằng đó là toàn bộ tổng mức đầu tư của dự án.
阮明武:完全正确。漏掉重要投资项目,会直接造成未来资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lòudiào zhòngyào tóuzī xiàngmù, huì zhíjiē zàochéng wèilái zījīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bỏ sót khoản đầu tư quan trọng sẽ trực tiếp tạo ra thiếu hụt vốn trong tương lai.
450. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư – 投资资金来源结构
水仙:第四百五十项是分析投资资金来源结构。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi wǔshí xiàng shì fēnxī tóuzī zījīn láiyuán jiégòu.
Thủy Tiên: Mục số 450 là phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tư.
阮明武:对。确定总投资以后,就要回答这些钱从哪里来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèdìng zǒng tóuzī yǐhòu, jiù yào huídá zhèxiē qián cóng nǎlǐ lái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác định tổng mức đầu tư thì phải trả lời tiền để đầu tư đến từ đâu.
芳玲:主要可以包括企业自有资金、银行贷款和其他合法资金来源。
Fāng Líng: Zhǔyào kěyǐ bāokuò qǐyè zìyǒu zījīn, yínháng dàikuǎn hé qítā héfǎ zījīn láiyuán.
Phương Linh: Chủ yếu có thể bao gồm vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay ngân hàng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
阮明武:对。还要看每一种资金什么时候能够实际到位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn měi yì zhǒng zījīn shénme shíhou nénggòu shíjì dàowèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem từng nguồn vốn khi nào thực tế có thể được bố trí đầy đủ.
丁垂杨:因为资金来源在纸上存在,不代表建设的时候一定已经有钱。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zījīn láiyuán zài zhǐ shàng cúnzài, bù dàibiǎo jiànshè de shíhou yídìng yǐjīng yǒu qián.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì nguồn vốn tồn tại trên giấy không có nghĩa đến lúc xây dựng tiền chắc chắn đã có sẵn.
阮明武:完全正确。资金结构和资金到位时间都必须检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zījīn jiégòu hé zījīn dàowèi shíjiān dōu bìxū jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cả cơ cấu vốn và thời điểm vốn thực tế được bố trí đều phải kiểm tra.
451. Vốn tự có – 自有资金
黎云英:第四百五十一项是分析项目自有资金。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi wǔshíyī xiàng shì fēnxī xiàngmù zìyǒu zījīn.
Lê Vân Anh: Mục số 451 là phân tích vốn tự có của dự án.
阮明武:对。不能只听客户说“我们有自有资金”,还要确认金额、来源和实际可用性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ tīng kèhù shuō “wǒmen yǒu zìyǒu zījīn”, hái yào quèrèn jīn’é, láiyuán hé shíjì kěyòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nghe khách hàng nói “chúng tôi có vốn tự có” mà còn phải xác nhận số tiền, nguồn hình thành và khả năng sử dụng thực tế.
水仙:是不是要看银行存款、企业积累资金或者股东实际出资?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì yào kàn yínháng cúnkuǎn, qǐyè jīlěi zījīn huòzhě gǔdōng shíjì chūzī?
Thủy Tiên: Có phải phải xem tiền gửi ngân hàng, vốn tích lũy của doanh nghiệp hoặc vốn thực góp của cổ đông không anh?
阮明武:对。还要防止把本来已经用于其他项目的资金重复计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào fángzhǐ bǎ běnlái yǐjīng yòng yú qítā xiàngmù de zījīn chóngfù jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tránh tính lặp nguồn vốn vốn đã được sử dụng cho dự án khác.
芳玲:如果自有资金没有按计划投入,银行贷款可能就要承担更大的项目资金压力。
Fāng Líng: Rúguǒ zìyǒu zījīn méiyǒu àn jìhuà tóurù, yínháng dàikuǎn kěnéng jiù yào chéngdān gèng dà de xiàngmù zījīn yālì.
Phương Linh: Nếu vốn tự có không được đưa vào theo kế hoạch thì vốn vay ngân hàng có thể phải gánh áp lực tài chính lớn hơn của dự án.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
452. Vốn vay – 借款资金
丁垂杨:第四百五十二项是分析借款资金。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi wǔshí’èr xiàng shì fēnxī jièkuǎn zījīn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 452 là phân tích vốn vay.
阮明武:对。要明确项目需要借多少钱、什么时候借、借多长时间以及怎么还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào míngquè xiàngmù xūyào jiè duōshao qián, shénme shíhou jiè, jiè duō cháng shíjiān yǐjí zěnme huán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác định dự án cần vay bao nhiêu, vay khi nào, trong bao lâu và trả như thế nào.
黎云英:贷款金额应该和项目实际资金缺口匹配。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn jīn’é yīnggāi hé xiàngmù shíjì zījīn quēkǒu pǐpèi.
Lê Vân Anh: Số tiền vay phải phù hợp với thiếu hụt vốn thực tế của dự án.
阮明武:对。也不能因为项目总投资很大,就全部用银行贷款解决。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě bù néng yīnwèi xiàngmù zǒng tóuzī hěn dà, jiù quánbù yòng yínháng dàikuǎn jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng không thể vì tổng đầu tư lớn mà toàn bộ đều dùng vốn vay ngân hàng để giải quyết.
水仙:借款比例过高,会增加利息和未来偿债压力。
Shuǐ Xiān: Jièkuǎn bǐlì guò gāo, huì zēngjiā lìxī hé wèilái chángzhài yālì.
Thủy Tiên: Tỷ lệ vốn vay quá cao sẽ làm tăng chi phí lãi và áp lực trả nợ tương lai.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
453. Tiến độ đầu tư – 投资进度
芳玲:第四百五十三项是分析投资进度。
Fāng Líng: Dì sìbǎi wǔshísān xiàng shì fēnxī tóuzī jìndù.
Phương Linh: Mục số 453 là phân tích tiến độ đầu tư.
阮明武:对。项目不是一天完成的,所以总投资要按照时间分阶段安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù bú shì yì tiān wánchéng de, suǒyǐ zǒng tóuzī yào ànzhào shíjiān fēn jiēduàn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự án không hoàn thành trong một ngày nên tổng vốn đầu tư phải được bố trí theo từng giai đoạn.
丁垂杨:比如第一阶段买土地和建设,第二阶段购买设备,第三阶段安装和试运行。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì yī jiēduàn mǎi tǔdì hé jiànshè, dì èr jiēduàn gòumǎi shèbèi, dì sān jiēduàn ānzhuāng hé shì yùnxíng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ giai đoạn một mua đất và xây dựng, giai đoạn hai mua thiết bị, giai đoạn ba lắp đặt và chạy thử.
阮明武:对。每个阶段需要多少钱、什么时候支付,都要明确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge jiēduàn xūyào duōshao qián, shénme shíhou zhīfù, dōu yào míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi giai đoạn cần bao nhiêu tiền và khi nào phải thanh toán đều phải xác định rõ.
黎云英:这样才能知道融资什么时候真正需要。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cái néng zhīdào róngzī shénme shíhou zhēnzhèng xūyào.
Lê Vân Anh: Như vậy mới biết thời điểm nào thực sự cần vốn tài trợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
454. Tiến độ giải ngân – 放款进度
水仙:第四百五十四项是分析放款进度。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi wǔshísì xiàng shì fēnxī fàngkuǎn jìndù.
Thủy Tiên: Mục số 454 là phân tích tiến độ giải ngân.
阮明武:对。银行放款不能脱离项目实际建设和付款进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng fàngkuǎn bù néng tuōlí xiàngmù shíjì jiànshè hé fùkuǎn jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc ngân hàng giải ngân không thể tách rời tiến độ xây dựng và thanh toán thực tế của dự án.
芳玲:如果设备三个月以后才需要付款,就不一定现在一次性放完全部贷款。
Fāng Líng: Rúguǒ shèbèi sān ge yuè yǐhòu cái xūyào fùkuǎn, jiù bù yídìng xiànzài yícìxìng fàng wán quánbù dàikuǎn.
Phương Linh: Nếu ba tháng nữa thiết bị mới cần thanh toán thì không nhất thiết hiện tại giải ngân toàn bộ khoản vay một lần.
阮明武:对。分阶段放款可以让贷款资金和实际用途更加匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēn jiēduàn fàngkuǎn kěyǐ ràng dàikuǎn zījīn hé shíjì yòngtú gèngjiā pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải ngân theo giai đoạn giúp vốn vay phù hợp hơn với mục đích sử dụng thực tế.
丁垂杨:也可以避免资金长期闲置却提前产生利息。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ bìmiǎn zījīn chángqī xiánzhì què tíqián chǎnshēng lìxī.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể tránh việc vốn bị nhàn rỗi lâu nhưng đã phát sinh lãi vay từ sớm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
455. Tiến độ xây dựng – 建设进度
黎云英:第四百五十五项是分析建设进度。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi wǔshíwǔ xiàng shì fēnxī jiànshè jìndù.
Lê Vân Anh: Mục số 455 là phân tích tiến độ xây dựng.
阮明武:对。要看什么时候开工、什么时候完成主要工程、什么时候验收。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn shénme shíhou kāigōng, shénme shíhou wánchéng zhǔyào gōngchéng, shénme shíhou yànshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem khi nào khởi công, khi nào hoàn thành các hạng mục chính và khi nào nghiệm thu.
水仙:还要看施工单位、合同和实际建设能力。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn shīgōng dānwèi, hétóng hé shíjì jiànshè nénglì.
Thủy Tiên: Còn phải xem đơn vị thi công, hợp đồng và năng lực xây dựng thực tế.
阮明武:对。如果计划十二个月完成,但是类似项目过去通常需要十八个月,就要进一步核实计划是否合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jìhuà shí’èr ge yuè wánchéng, dànshì lèisì xiàngmù guòqù tōngcháng xūyào shíbā ge yuè, jiù yào jìnyí bù héshí jìhuà shìfǒu hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu kế hoạch dự kiến hoàn thành trong 12 tháng nhưng các dự án tương tự trước đây thường cần 18 tháng thì phải xác minh thêm tính hợp lý.
芳玲:建设延期会推迟项目产生收入的时间。
Fāng Líng: Jiànshè yánqī huì tuīchí xiàngmù chǎnshēng shōurù de shíjiān.
Phương Linh: Chậm xây dựng sẽ làm lùi thời điểm dự án bắt đầu tạo doanh thu.
阮明武:完全正确,而且可能同时增加利息和其他建设成本。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè, érqiě kěnéng tóngshí zēngjiā lìxī hé qítā jiànshè chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác, đồng thời còn có thể làm tăng lãi vay và các chi phí xây dựng khác.
456. Tiến độ vận hành – 投产运营进度
丁垂杨:第四百五十六项是分析项目投产运营进度。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi wǔshíliù xiàng shì fēnxī xiàngmù tóuchǎn yùnyíng jìndù.
Đinh Thùy Dương: Mục số 456 là phân tích tiến độ đưa dự án vào vận hành.
阮明武:对。工程完成不等于项目马上能够达到正常经营状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngchéng wánchéng bù děngyú xiàngmù mǎshàng nénggòu dádào zhèngcháng jīngyíng zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công trình hoàn thành không có nghĩa dự án lập tức đạt trạng thái hoạt động bình thường.
黎云英:还可能有安装、调试、试生产和人员培训阶段。
Lí Yún Yīng: Hái kěnéng yǒu ānzhuāng, tiáoshì, shì shēngchǎn hé rényuán péixùn jiēduàn.
Lê Vân Anh: Còn có thể có giai đoạn lắp đặt, hiệu chỉnh, sản xuất thử và đào tạo nhân sự.
阮明武:对。所以收入预测不能从项目完工当天就直接按照百分之百产能计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shōurù yùcè bù néng cóng xiàngmù wángōng dāngtiān jiù zhíjiē ànzhào bǎifēnzhī bǎi chǎnnéng jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy dự báo doanh thu không thể bắt đầu tính ngay 100% công suất từ ngày dự án vừa hoàn thành.
水仙:应该设计一个逐步提高产能的过程。
Shuǐ Xiān: Yīnggāi shèjì yí ge zhúbù tígāo chǎnnéng de guòchéng.
Thủy Tiên: Phải xây dựng quá trình nâng công suất từng bước.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
457. Công suất dự án – 项目产能
芳玲:第四百五十七项是分析项目产能。
Fāng Líng: Dì sìbǎi wǔshíqī xiàng shì fēnxī xiàngmù chǎnnéng.
Phương Linh: Mục số 457 là phân tích công suất dự án.
阮明武:对。要区分设计产能、实际可实现产能和预计产能利用率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào qūfēn shèjì chǎnnéng, shíjì kě shíxiàn chǎnnéng hé yùjì chǎnnéng lìyònglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân biệt công suất thiết kế, công suất thực tế có thể đạt được và tỷ lệ sử dụng công suất dự kiến.
丁垂杨:比如设计产能每年十万吨,不代表第一年就一定生产十万吨。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shèjì chǎnnéng měi nián shí wàn dūn, bù dàibiǎo dì yī nián jiù yídìng shēngchǎn shí wàn dūn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ công suất thiết kế 100 nghìn tấn mỗi năm không có nghĩa năm đầu chắc chắn sản xuất 100 nghìn tấn.
阮明武:对。第一年可能只有百分之六十,第二年百分之八十,第三年才接近正常水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì yī nián kěnéng zhǐyǒu bǎifēnzhī liùshí, dì èr nián bǎifēnzhī bāshí, dì sān nián cái jiējìn zhèngcháng shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Năm đầu có thể chỉ 60%, năm hai 80%, đến năm ba mới gần mức vận hành bình thường.
黎云英:产能利用率假设会直接影响产量和收入预测。
Lí Yún Yīng: Chǎnnéng lìyònglǜ jiǎshè huì zhíjiē yǐngxiǎng chǎnliàng hé shōurù yùcè.
Lê Vân Anh: Giả định về tỷ lệ sử dụng công suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng dự báo sản lượng và doanh thu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
458. Sản lượng dự kiến – 预计产量
水仙:第四百五十八项是分析预计产量。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi wǔshíbā xiàng shì fēnxī yùjì chǎnliàng.
Thủy Tiên: Mục số 458 là phân tích sản lượng dự kiến.
阮明武:对。预计产量通常和设计产能以及产能利用率有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yùjì chǎnliàng tōngcháng hé shèjì chǎnnéng yǐjí chǎnnéng lìyònglǜ yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sản lượng dự kiến thường liên quan đến công suất thiết kế và tỷ lệ sử dụng công suất.
芳玲:如果设计产能是十万吨,第一年利用率百分之六十,预计产量就是六万吨。
Fāng Líng: Rúguǒ shèjì chǎnnéng shì shí wàn dūn, dì yī nián lìyònglǜ bǎifēnzhī liùshí, yùjì chǎnliàng jiùshì liù wàn dūn.
Phương Linh: Nếu công suất thiết kế 100 nghìn tấn và năm đầu sử dụng 60% thì sản lượng dự kiến là 60 nghìn tấn.
阮明武:对。但是还要看原材料、人工、设备运行和市场需求是不是能够支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kàn yuáncáiliào, réngōng, shèbèi yùnxíng hé shìchǎng xūqiú shì bu shì nénggòu zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem nguyên vật liệu, nhân công, vận hành thiết bị và nhu cầu thị trường có hỗ trợ được sản lượng đó không.
丁垂杨:不能只从机器理论能力直接推导销售产量。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ cóng jīqì lǐlùn nénglì zhíjiē tuīdǎo xiāoshòu chǎnliàng.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ từ năng lực lý thuyết của máy móc mà suy thẳng ra sản lượng bán được.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
459. Doanh thu dự kiến – 预计营业收入
黎云英:第四百五十九项是分析预计营业收入。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi wǔshíjiǔ xiàng shì fēnxī yùjì yíngyè shōurù.
Lê Vân Anh: Mục số 459 là phân tích doanh thu dự kiến.
阮明武:对。最基本的逻辑是预计销售数量乘以预计销售价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì jīběn de luójí shì yùjì xiāoshòu shùliàng chéngyǐ yùjì xiāoshòu jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Logic cơ bản nhất là sản lượng bán dự kiến nhân với giá bán dự kiến.
水仙:如果预计卖六万吨,每吨价格两千元,收入就是一亿两千万元。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yùjì mài liù wàn dūn, měi dūn jiàgé liǎngqiān yuán, shōurù jiùshì yí yì liǎngqiān wàn yuán.
Thủy Tiên: Nếu dự kiến bán 60 nghìn tấn với giá 2 nghìn nhân dân tệ mỗi tấn thì doanh thu là 120 triệu nhân dân tệ.
阮明武:对。但是价格和销量都必须有市场依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jiàgé hé xiāoliàng dōu bìxū yǒu shìchǎng yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng cả giá và sản lượng tiêu thụ đều phải có căn cứ thị trường.
芳玲:如果项目计划的销售价格明显高于现在市场价格,就要问为什么客户愿意买。
Fāng Líng: Rúguǒ xiàngmù jìhuà de xiāoshòu jiàgé míngxiǎn gāoyú xiànzài shìchǎng jiàgé, jiù yào wèn wèishénme kèhù yuànyì mǎi.
Phương Linh: Nếu giá bán dự kiến của dự án cao rõ rệt so với giá thị trường hiện tại thì phải hỏi tại sao khách hàng sẽ chấp nhận mua.
阮明武:完全正确。预计收入必须建立在可以解释的价格和销量基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yùjì shōurù bìxū jiànlì zài kěyǐ jiěshì de jiàgé hé xiāoliàng jīchǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh thu dự kiến phải được xây dựng trên giá bán và sản lượng có thể giải thích hợp lý.
460. Chi phí dự kiến – 预计成本费用
芳玲:第四百六十项是分析预计成本费用。
Fāng Líng: Dì sìbǎi liùshí xiàng shì fēnxī yùjì chéngběn fèiyòng.
Phương Linh: Mục số 460 là phân tích chi phí dự kiến.
阮明武:对。预计成本包括原材料、人工、能源、维修、运输、销售、管理和财务费用等。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yùjì chéngběn bāokuò yuáncáiliào, réngōng, néngyuán, wéixiū, yùnshū, xiāoshòu, guǎnlǐ hé cáiwù fèiyòng děng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí dự kiến bao gồm nguyên vật liệu, nhân công, năng lượng, bảo trì, vận chuyển, bán hàng, quản lý và chi phí tài chính.
丁垂杨:还要区分固定成本和变动成本。
Dīng Chuíyáng: Hái yào qūfēn gùdìng chéngběn hé biàndòng chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải phân biệt chi phí cố định và chi phí biến đổi.
阮明武:对。这样后面才能分析产量变化对利润和现金流的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng hòumiàn cái néng fēnxī chǎnliàng biànhuà duì lìrùn hé xiànjīnliú de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy phía sau mới có thể phân tích tác động của thay đổi sản lượng lên lợi nhuận và dòng tiền.
黎云英:成本预测也要考虑未来价格上涨,而不能永远按照今天的价格计算。
Lí Yún Yīng: Chéngběn yùcè yě yào kǎolǜ wèilái jiàgé shàngzhǎng, ér bù néng yǒngyuǎn ànzhào jīntiān de jiàgé jìsuàn.
Lê Vân Anh: Dự báo chi phí cũng phải tính đến khả năng giá tăng trong tương lai, không thể mãi dùng giá hiện tại.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
461. Lợi nhuận dự kiến – 预计利润
水仙:第四百六十一项是分析预计利润。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi liùshíyī xiàng shì fēnxī yùjì lìrùn.
Thủy Tiên: Mục số 461 là phân tích lợi nhuận dự kiến.
阮明武:对。预计利润来自预计收入减去各类成本和费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yùjì lìrùn láizì yùjì shōurù jiǎnqù gè lèi chéngběn hé fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận dự kiến được hình thành từ doanh thu dự kiến trừ các loại chi phí.
芳玲:项目利润是不是要分年度预测?
Fāng Líng: Xiàngmù lìrùn shì bu shì yào fēn niándù yùcè?
Phương Linh: Lợi nhuận dự án có phải nên dự báo theo từng năm không anh?
阮明武:对。特别是建设期、投产初期、稳定运营期的利润会很不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì jiànshè qī, tóuchǎn chūqī, wěndìng yùnyíng qī de lìrùn huì hěn bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt lợi nhuận ở giai đoạn xây dựng, đầu vận hành và vận hành ổn định sẽ rất khác nhau.
丁垂杨:第一年产能低的时候,利润可能也比较低。
Dīng Chuíyáng: Dì yī nián chǎnnéng dī de shíhou, lìrùn kěnéng yě bǐjiào dī.
Đinh Thùy Dương: Khi công suất năm đầu còn thấp thì lợi nhuận cũng có thể tương đối thấp.
阮明武:完全正确。所以不能用成熟年份的利润直接代替整个项目期间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng yòng chéngshú niánfèn de lìrùn zhíjiē dàitì zhěnggè xiàngmù qījiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không thể dùng lợi nhuận của năm vận hành ổn định để đại diện cho toàn bộ thời gian dự án.
462. Dòng tiền dự án – 项目现金流
黎云英:第四百六十二项是分析项目现金流。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi liùshí’èr xiàng shì fēnxī xiàngmù xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Mục số 462 là phân tích dòng tiền dự án.
阮明武:对。项目可行性最终不能只看利润,还要看整个项目生命周期的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù kěxíngxìng zuìzhōng bù néng zhǐ kàn lìrùn, hái yào kàn zhěnggè xiàngmù shēngmìng zhōuqī de xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tính khả thi của dự án cuối cùng không thể chỉ nhìn lợi nhuận mà phải xem dòng tiền trong toàn bộ vòng đời dự án.
水仙:建设期通常是大量现金流出,运营以后才开始有现金流入。
Shuǐ Xiān: Jiànshè qī tōngcháng shì dàliàng xiànjīn liúchū, yùnyíng yǐhòu cái kāishǐ yǒu xiànjīn liúrù.
Thủy Tiên: Giai đoạn xây dựng thường có lượng lớn tiền chi ra, sau khi vận hành mới bắt đầu có dòng tiền vào.
阮明武:对。还要考虑追加投资、营运资金变化和项目结束时可能回收的价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kǎolǜ zhuījiā tóuzī, yíngyùn zījīn biànhuà hé xiàngmù jiéshù shí kěnéng huíshōu de jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tính đầu tư bổ sung, thay đổi vốn lưu động và giá trị có thể thu hồi khi dự án kết thúc.
芳玲:所以现金流是后面计算回收期、NPV和IRR的基础。
Fāng Líng: Suǒyǐ xiànjīnliú shì hòumiàn jìsuàn huíshōuqī, NPV hé IRR de jīchǔ.
Phương Linh: Vì vậy dòng tiền là nền tảng để tính thời gian hoàn vốn, NPV và IRR phía sau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
463. Thời gian hoàn vốn – 投资回收期
丁垂杨:第四百六十三项是投资回收期。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi liùshísān xiàng shì tóuzī huíshōuqī.
Đinh Thùy Dương: Mục số 463 là thời gian hoàn vốn.
阮明武:对。简单来说,就是项目需要多长时间才能通过未来现金流把最初投入收回来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, jiùshì xiàngmù xūyào duō cháng shíjiān cái néng tōngguò wèilái xiànjīnliú bǎ zuìchū tóurù shōu huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu đơn giản, đó là khoảng thời gian dự án cần để thông qua dòng tiền tương lai thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu.
黎云英:回收期越短,是不是资金暴露时间通常越短?
Lí Yún Yīng: Huíshōuqī yuè duǎn, shì bu shì zījīn bàolù shíjiān tōngcháng yuè duǎn?
Lê Vân Anh: Thời gian hoàn vốn càng ngắn thì thời gian vốn chịu rủi ro thường càng ngắn đúng không anh?
阮明武:可以这样理解,但是回收期有局限。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì huíshōuqī yǒu júxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy, nhưng thời gian hoàn vốn có hạn chế.
水仙:因为它可能没有充分考虑回收期以后还有多少现金流。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi tā kěnéng méiyǒu chōngfèn kǎolǜ huíshōuqī yǐhòu hái yǒu duōshao xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Bởi vì chỉ tiêu này có thể không xem xét đầy đủ dòng tiền sau thời điểm hoàn vốn.
阮明武:对。所以不能只靠回收期一个指标判断项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ bù néng zhǐ kào huíshōuqī yí ge zhǐbiāo pànduàn xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy không thể chỉ dựa vào một chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá dự án.
464. Giá trị hiện tại thuần NPV – 净现值 NPV
芳玲:第四百六十四项是净现值,也就是NPV。
Fāng Líng: Dì sìbǎi liùshísì xiàng shì jìng xiànzhí, yě jiùshì NPV.
Phương Linh: Mục số 464 là giá trị hiện tại thuần, tức NPV.
阮明武:对。NPV的核心是把未来不同时间发生的现金流按照一定折现率折算到今天,再减去初始投资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. NPV de héxīn shì bǎ wèilái bùtóng shíjiān fāshēng de xiànjīnliú ànzhào yídìng zhéxiànlǜ zhésuàn dào jīntiān, zài jiǎnqù chūshǐ tóuzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi của NPV là quy đổi các dòng tiền tương lai phát sinh tại các thời điểm khác nhau về giá trị hiện tại theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định rồi trừ vốn đầu tư ban đầu.
丁垂杨:因为今天的一百万元和五年以后的一百万元价值并不完全一样。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīntiān de yìbǎi wàn yuán hé wǔ nián yǐhòu de yìbǎi wàn yuán jiàzhí bìng bù wánquán yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì 1 triệu nhân dân tệ hôm nay và 1 triệu sau 5 năm không có giá trị hoàn toàn giống nhau.
阮明武:完全正确。这就是货币时间价值。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì huòbì shíjiān jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đó chính là giá trị thời gian của tiền.
黎云英:如果NPV大于零,说明按照所采用的折现率计算,项目未来现金流的现值高于初始投资。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ NPV dàyú líng, shuōmíng ànzhào suǒ cǎiyòng de zhéxiànlǜ jìsuàn, xiàngmù wèilái xiànjīnliú de xiànzhí gāoyú chūshǐ tóuzī.
Lê Vân Anh: Nếu NPV lớn hơn 0 thì theo tỷ lệ chiết khấu sử dụng, giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai cao hơn vốn đầu tư ban đầu.
阮明武:对。但是结果高度依赖现金流预测和折现率假设,所以这些假设必须合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jiéguǒ gāodù yīlài xiànjīnliú yùcè hé zhéxiànlǜ jiǎshè, suǒyǐ zhèxiē jiǎshè bìxū hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng kết quả phụ thuộc mạnh vào dự báo dòng tiền và giả định tỷ lệ chiết khấu, nên các giả định này phải hợp lý.
465. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR – 内部收益率 IRR
水仙:第四百六十五项是内部收益率,也就是IRR。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi liùshíwǔ xiàng shì nèibù shōuyìlǜ, yě jiùshì IRR.
Thủy Tiên: Mục số 465 là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tức IRR.
阮明武:对。简单来说,IRR就是使项目净现值等于零的折现率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, IRR jiùshì shǐ xiàngmù jìng xiànzhí děngyú líng de zhéxiànlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu đơn giản, IRR là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0.
芳玲:所以IRR反映项目本身在既定现金流假设下能够达到的收益水平。
Fāng Líng: Suǒyǐ IRR fǎnyìng xiàngmù běnshēn zài jìdìng xiànjīnliú jiǎshè xià nénggòu dádào de shōuyì shuǐpíng.
Phương Linh: Vì vậy IRR phản ánh mức sinh lời mà bản thân dự án có thể đạt được theo các giả định dòng tiền đã xây dựng.
阮明武:对。分析时通常会把IRR和项目资金成本或者要求的收益水平进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēnxī shí tōngcháng huì bǎ IRR hé xiàngmù zījīn chéngběn huòzhě yāoqiú de shōuyì shuǐpíng jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân tích thường sẽ so sánh IRR với chi phí vốn của dự án hoặc mức sinh lời yêu cầu.
丁垂杨:但是IRR也不能单独使用,还要和NPV、现金流规模以及风险一起看。
Dīng Chuíyáng: Dànshì IRR yě bù néng dāndú shǐyòng, hái yào hé NPV, xiànjīnliú guīmó yǐjí fēngxiǎn yìqǐ kàn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng IRR cũng không thể sử dụng riêng lẻ mà phải xem cùng NPV, quy mô dòng tiền và rủi ro.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
466. Điểm hòa vốn – 盈亏平衡点
黎云英:第四百六十六项是分析盈亏平衡点。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi liùshíliù xiàng shì fēnxī yíngkuī pínghéngdiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 466 là phân tích điểm hòa vốn.
阮明武:对。盈亏平衡点表示项目收入正好能够覆盖成本、利润大约为零的经营水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yíngkuī pínghéngdiǎn biǎoshì xiàngmù shōurù zhènghǎo nénggòu fùgài chéngběn, lìrùn dàyuē wéi líng de jīngyíng shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm hòa vốn là mức hoạt động mà doanh thu vừa đủ bao phủ chi phí và lợi nhuận xấp xỉ bằng 0.
水仙:如果按照产量分析,简单公式可以理解为固定成本除以单位售价减去单位变动成本。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ ànzhào chǎnliàng fēnxī, jiǎndān gōngshì kěyǐ lǐjiě wéi gùdìng chéngběn chúyǐ dānwèi shòujià jiǎnqù dānwèi biàndòng chéngběn.
Thủy Tiên: Nếu phân tích theo sản lượng thì công thức đơn giản có thể hiểu là chi phí cố định chia cho giá bán đơn vị trừ chi phí biến đổi đơn vị.
阮明武:对。比如项目正常产量十万吨,而盈亏平衡产量需要九万吨,安全空间就比较小。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú xiàngmù zhèngcháng chǎnliàng shí wàn dūn, ér yíngkuī pínghéng chǎnliàng xūyào jiǔ wàn dūn, ānquán kōngjiān jiù bǐjiào xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sản lượng bình thường của dự án là 100 nghìn tấn nhưng sản lượng hòa vốn đã cần 90 nghìn tấn thì biên an toàn tương đối nhỏ.
芳玲:如果市场稍微下降,项目就可能进入亏损。
Fāng Líng: Rúguǒ shìchǎng shāowéi xiàjiàng, xiàngmù jiù kěnéng jìnrù kuīsǔn.
Phương Linh: Nếu thị trường giảm nhẹ thì dự án đã có thể rơi vào thua lỗ.
阮明武:完全正确。盈亏平衡点可以帮助我们判断项目对销量下降的承受能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yíngkuī pínghéngdiǎn kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn xiàngmù duì xiāoliàng xiàjiàng de chéngshòu nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm hòa vốn giúp đánh giá khả năng dự án chịu được sự suy giảm sản lượng tiêu thụ.
467. Phân tích độ nhạy – 敏感性分析
丁垂杨:第四百六十七项是敏感性分析。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi liùshíqī xiàng shì mǐngǎnxìng fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Mục số 467 là phân tích độ nhạy.
阮明武:对。敏感性分析就是一次改变一个重要假设,看项目结果变化多大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mǐngǎnxìng fēnxī jiùshì yícì gǎibiàn yí ge zhòngyào jiǎshè, kàn xiàngmù jiéguǒ biànhuà duō dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích độ nhạy là mỗi lần thay đổi một giả định quan trọng rồi xem kết quả dự án biến động bao nhiêu.
黎云英:比如把销售价格降低百分之五,重新计算利润、NPV和IRR。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bǎ xiāoshòu jiàgé jiàngdī bǎifēnzhī wǔ, chóngxīn jìsuàn lìrùn, NPV hé IRR.
Lê Vân Anh: Ví dụ giảm giá bán 5% rồi tính lại lợi nhuận, NPV và IRR.
水仙:也可以让原材料价格上涨百分之十,看看结果变化。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ ràng yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng bǎifēnzhī shí, kànkan jiéguǒ biànhuà.
Thủy Tiên: Cũng có thể giả định giá nguyên vật liệu tăng 10% rồi xem kết quả thay đổi.
阮明武:对。如果某一个变量稍微变化,NPV就从明显为正变成负数,说明项目对这个变量非常敏感。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ mǒu yí ge biànliàng shāowéi biànhuà, NPV jiù cóng míngxiǎn wéi zhèng biàn chéng fùshù, shuōmíng xiàngmù duì zhège biànliàng fēicháng mǐngǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ một biến thay đổi nhẹ mà NPV từ dương rõ rệt chuyển sang âm thì cho thấy dự án rất nhạy với biến đó.
芳玲:这样就能找到项目最关键的风险因素。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù néng zhǎodào xiàngmù zuì guānjiàn de fēngxiǎn yīnsù.
Phương Linh: Như vậy có thể tìm ra yếu tố rủi ro quan trọng nhất của dự án.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
468. Phân tích kịch bản – 情景分析
水仙:第四百六十八项是情景分析。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi liùshíbā xiàng shì qíngjǐng fēnxī.
Thủy Tiên: Mục số 468 là phân tích kịch bản.
阮明武:对。情景分析和敏感性分析不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qíngjǐng fēnxī hé mǐngǎnxìng fēnxī bù wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích kịch bản và phân tích độ nhạy không hoàn toàn giống nhau.
丁垂杨:敏感性分析通常一次改变一个变量,情景分析可以同时改变几个相关变量。
Dīng Chuíyáng: Mǐngǎnxìng fēnxī tōngcháng yícì gǎibiàn yí ge biànliàng, qíngjǐng fēnxī kěyǐ tóngshí gǎibiàn jǐ ge xiāngguān biànliàng.
Đinh Thùy Dương: Phân tích độ nhạy thường mỗi lần thay đổi một biến, còn phân tích kịch bản có thể đồng thời thay đổi nhiều biến có liên quan.
阮明武:完全正确。比如正常情景、较好情景和不利情景。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú zhèngcháng qíngjǐng, jiào hǎo qíngjǐng hé bùlì qíngjǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ kịch bản bình thường, kịch bản thuận lợi hơn và kịch bản bất lợi.
黎云英:不利情景可以同时假设建设延期、销售量下降和成本上涨。
Lí Yún Yīng: Bùlì qíngjǐng kěyǐ tóngshí jiǎshè jiànshè yánqī, xiāoshòuliàng xiàjiàng hé chéngběn shàngzhǎng.
Lê Vân Anh: Kịch bản bất lợi có thể đồng thời giả định xây dựng chậm, sản lượng bán giảm và chi phí tăng.
阮明武:对。然后重新计算现金流、NPV、IRR和偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu chóngxīn jìsuàn xiànjīnliú, NPV, IRR hé chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tính lại dòng tiền, NPV, IRR và khả năng trả nợ.
469. Rủi ro chậm tiến độ – 项目延期风险
芳玲:第四百六十九项是分析项目延期风险。
Fāng Líng: Dì sìbǎi liùshíjiǔ xiàng shì fēnxī xiàngmù yánqī fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 469 là phân tích rủi ro chậm tiến độ.
阮明武:对。项目延期的影响不只是“晚一点完成”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù yánqī de yǐngxiǎng bù zhǐshì “wǎn yìdiǎn wánchéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh hưởng của chậm tiến độ không chỉ đơn giản là “hoàn thành muộn hơn một chút”.
丁垂杨:还会让收入开始时间推迟。
Dīng Chuíyáng: Hái huì ràng shōurù kāishǐ shíjiān tuīchí.
Đinh Thùy Dương: Còn làm lùi thời điểm bắt đầu có doanh thu.
黎云英:建设期间的利息和其他费用也可能增加。
Lí Yún Yīng: Jiànshè qījiān de lìxī hé qítā fèiyòng yě kěnéng zēngjiā.
Lê Vân Anh: Lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí khác cũng có thể tăng.
水仙:原来预计明年开始还贷款,如果项目还没有投产,就可能出现还款来源和还款时间不匹配。
Shuǐ Xiān: Yuánlái yùjì míngnián kāishǐ huán dàikuǎn, rúguǒ xiàngmù hái méiyǒu tóuchǎn, jiù kěnéng chūxiàn huánkuǎn láiyuán hé huánkuǎn shíjiān bù pǐpèi.
Thủy Tiên: Ban đầu dự kiến năm sau bắt đầu trả nợ nhưng nếu dự án vẫn chưa vận hành thì có thể phát sinh sự không phù hợp giữa nguồn trả nợ và thời điểm trả nợ.
阮明武:完全正确。所以进度风险最终会转化成现金流和偿债风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ jìndù fēngxiǎn zuìzhōng huì zhuǎnhuà chéng xiànjīnliú hé chángzhài fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy rủi ro tiến độ cuối cùng sẽ chuyển thành rủi ro dòng tiền và trả nợ.
470. Rủi ro vượt tổng mức đầu tư – 投资超支风险
丁垂杨:第四百七十项是分析投资超支风险。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi qīshí xiàng shì fēnxī tóuzī chāozhī fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 470 là phân tích rủi ro vượt tổng mức đầu tư.
阮明武:对。就是项目实际需要的钱超过原来预算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiùshì xiàngmù shíjì xūyào de qián chāoguò yuánlái yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tức là số tiền thực tế dự án cần vượt quá ngân sách ban đầu.
黎云英:可能因为建设材料涨价、设备涨价、设计改变或者工期延长。
Lí Yún Yīng: Kěnéng yīnwèi jiànshè cáiliào zhǎngjià, shèbèi zhǎngjià, shèjì gǎibiàn huòzhě gōngqī yáncháng.
Lê Vân Anh: Có thể do vật liệu xây dựng tăng giá, thiết bị tăng giá, thay đổi thiết kế hoặc kéo dài thời gian thi công.
阮明武:对。所以总投资里面通常要考虑合理的预备空间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zǒng tóuzī lǐmiàn tōngcháng yào kǎolǜ hélǐ de yùbèi kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tổng mức đầu tư thường phải tính đến một khoảng dự phòng hợp lý.
水仙:如果项目超支百分之二十,谁来补充这部分资金也要提前分析。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiàngmù chāozhī bǎifēnzhī èrshí, shéi lái bǔchōng zhè bùfen zījīn yě yào tíqián fēnxī.
Thủy Tiên: Nếu dự án vượt dự toán 20% thì ai sẽ bổ sung phần vốn này cũng phải phân tích trước.
阮明武:完全正确。不能默认所有超支都由银行继续增加贷款解决。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng mòrèn suǒyǒu chāozhī dōu yóu yínháng jìxù zēngjiā dàikuǎn jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể mặc định mọi phần vượt chi phí đều do ngân hàng tiếp tục tăng khoản vay để xử lý.
471. Rủi ro thị trường – 市场风险
水仙:第四百七十一项是分析项目市场风险。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi qīshíyī xiàng shì fēnxī xiàngmù shìchǎng fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Mục số 471 là phân tích rủi ro thị trường của dự án.
阮明武:对。项目建成以后,产品能不能卖出去,是市场风险的核心问题之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù jiànchéng yǐhòu, chǎnpǐn néng bu néng mài chūqù, shì shìchǎng fēngxiǎn de héxīn wèntí zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi dự án hoàn thành, sản phẩm có bán được hay không là một trong những vấn đề cốt lõi của rủi ro thị trường.
芳玲:要看需求、价格、竞争对手和替代产品。
Fāng Líng: Yào kàn xūqiú, jiàgé, jìngzhēng duìshǒu hé tìdài chǎnpǐn.
Phương Linh: Phải xem nhu cầu, giá bán, đối thủ cạnh tranh và sản phẩm thay thế.
阮明武:对。还要特别检查项目投产以后市场会不会已经发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào tèbié jiǎnchá xiàngmù tóuchǎn yǐhòu shìchǎng huì bu huì yǐjīng fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đặc biệt xem đến lúc dự án đi vào vận hành thì thị trường có thể đã thay đổi hay chưa.
丁垂杨:因为今天市场需求很好,不代表两三年以后项目建成时还完全一样。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīntiān shìchǎng xūqiú hěn hǎo, bù dàibiǎo liǎng sān nián yǐhòu xiàngmù jiànchéng shí hái wánquán yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì hôm nay nhu cầu thị trường tốt không có nghĩa hai ba năm sau khi dự án hoàn thành vẫn hoàn toàn như vậy.
阮明武:完全正确。项目分析必须有未来视角。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiàngmù fēnxī bìxū yǒu wèilái shìjiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích dự án bắt buộc phải có góc nhìn tương lai.
472. Rủi ro công nghệ – 技术风险
黎云英:第四百七十二项是分析项目技术风险。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi qīshí’èr xiàng shì fēnxī xiàngmù jìshù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 472 là phân tích rủi ro công nghệ của dự án.
阮明武:对。要看采用的技术是不是成熟、稳定,并且适合项目实际条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn cǎiyòng de jìshù shì bu shì chéngshú, wěndìng, bìngqiě shìhé xiàngmù shíjì tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem công nghệ được lựa chọn có trưởng thành, ổn định và phù hợp với điều kiện thực tế của dự án hay không.
水仙:如果采用完全新的技术,可能提高效率,但是技术风险也可能更高。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ cǎiyòng wánquán xīn de jìshù, kěnéng tígāo xiàolǜ, dànshì jìshù fēngxiǎn yě kěnéng gèng gāo.
Thủy Tiên: Nếu sử dụng công nghệ hoàn toàn mới thì có thể tăng hiệu quả nhưng rủi ro công nghệ cũng có thể cao hơn.
阮明武:对。还要看设备供应商能不能提供安装、培训、维修和技术支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shèbèi gōngyìngshāng néng bu néng tígōng ānzhuāng, péixùn, wéixiū hé jìshù zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem nhà cung cấp thiết bị có thể cung cấp lắp đặt, đào tạo, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật hay không.
芳玲:如果关键设备坏了以后只能从国外等待几个月的零件,停产风险就会比较高。
Fāng Líng: Rúguǒ guānjiàn shèbèi huài le yǐhòu zhǐ néng cóng guówài děngdài jǐ ge yuè de língjiàn, tíngchǎn fēngxiǎn jiù huì bǐjiào gāo.
Phương Linh: Nếu thiết bị chủ chốt hỏng mà phải chờ linh kiện từ nước ngoài trong vài tháng thì rủi ro dừng sản xuất sẽ khá cao.
阮明武:完全正确。技术风险最终也会影响产量、成本和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìshù fēngxiǎn zuìzhōng yě huì yǐngxiǎng chǎnliàng, chéngběn hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro công nghệ cuối cùng cũng sẽ ảnh hưởng đến sản lượng, chi phí và dòng tiền.
473. Rủi ro pháp lý của dự án – 项目法律风险
芳玲:第四百七十三项是分析项目法律风险。
Fāng Líng: Dì sìbǎi qīshísān xiàng shì fēnxī xiàngmù fǎlǜ fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 473 là phân tích rủi ro pháp lý của dự án.
阮明武:对。一个项目经济上看起来很好,如果法律条件不完整,也可能无法正常建设或者运营。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge xiàngmù jīngjì shàng kàn qǐlái hěn hǎo, rúguǒ fǎlǜ tiáojiàn bù wánzhěng, yě kěnéng wúfǎ zhèngcháng jiànshè huòzhě yùnyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một dự án nhìn về kinh tế rất tốt nhưng nếu điều kiện pháp lý không đầy đủ thì vẫn có thể không xây dựng hoặc vận hành bình thường được.
丁垂杨:要检查土地、建设、规划、环境和行业经营需要的相关手续。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá tǔdì, jiànshè, guīhuà, huánjìng hé hángyè jīngyíng xūyào de xiāngguān shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra các thủ tục liên quan đến đất đai, xây dựng, quy hoạch, môi trường và điều kiện hoạt động ngành.
阮明武:对。还要看这些文件是不是已经取得、是否有效,以及有没有附带条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zhèxiē wénjiàn shì bu shì yǐjīng qǔdé, shìfǒu yǒuxiào, yǐjí yǒu méiyǒu fùdài tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem các hồ sơ này đã được cấp chưa, có hiệu lực không và có kèm điều kiện gì không.
黎云英:如果关键许可证还没有取得,但是项目已经按照马上开工来预测现金流,就会有很大风险。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ guānjiàn xǔkězhèng hái méiyǒu qǔdé, dànshì xiàngmù yǐjīng ànzhào mǎshàng kāigōng lái yùcè xiànjīnliú, jiù huì yǒu hěn dà fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu giấy phép quan trọng vẫn chưa có nhưng dòng tiền dự án lại được dự báo trên giả định sắp khởi công ngay thì sẽ có rủi ro rất lớn.
阮明武:完全正确。法律风险可能直接造成延期、增加成本,甚至让项目无法继续。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ fēngxiǎn kěnéng zhíjiē zàochéng yánqī, zēngjiā chéngběn, shènzhì ràng xiàngmù wúfǎ jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro pháp lý có thể trực tiếp gây chậm tiến độ, tăng chi phí, thậm chí khiến dự án không thể tiếp tục.
第二十部分综合复习:投资项目评估
阮明武:现在我们把第二十部分按照完整的项目评估逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshí bùfen ànzhào wánzhěng de xiàngmù pínggū luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi theo logic thẩm định dự án đầu tư hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步应该先回答项目到底需要多少钱。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù yīnggāi xiān huídá xiàngmù dàodǐ xūyào duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất nên trả lời dự án thực sự cần bao nhiêu tiền.
黎云英:也就是确定项目总投资。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì quèdìng xiàngmù zǒng tóuzī.
Lê Vân Anh: Tức là xác định tổng mức đầu tư của dự án.
水仙:还要检查有没有漏掉建设、设备、安装、营运资金和预备费用。
Shuǐ Xiān: Hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu lòudiào jiànshè, shèbèi, ānzhuāng, yíngyùn zījīn hé yùbèi fèiyòng.
Thủy Tiên: Còn phải kiểm tra có bỏ sót chi phí xây dựng, thiết bị, lắp đặt, vốn lưu động và dự phòng hay không.
阮明武:完全正确。总投资估低,是很多项目后期缺钱的重要原因之一。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zǒng tóuzī gū dī, shì hěn duō xiàngmù hòuqī quē qián de zhòngyào yuányīn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ước tính tổng vốn đầu tư quá thấp là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến nhiều dự án thiếu tiền về sau.
芳玲:第二步要回答资金从哪里来。
Fāng Líng: Dì èr bù yào huídá zījīn cóng nǎlǐ lái.
Phương Linh: Bước thứ hai là trả lời vốn đến từ đâu.
阮明武:对。主要看自有资金、借款和其他合法来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔyào kàn zìyǒu zījīn, jièkuǎn hé qítā héfǎ láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ yếu xem vốn tự có, vốn vay và các nguồn hợp pháp khác.
丁垂杨:还要看自有资金是不是真的存在,并且什么时候能够投入。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn zìyǒu zījīn shì bu shì zhēn de cúnzài, bìngqiě shénme shíhou nénggòu tóurù.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem vốn tự có có thực sự tồn tại và khi nào có thể đưa vào dự án.
黎云英:贷款也要按照实际资金缺口确定,不能简单等于总投资减一个纸面上的自有资金数字。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn yě yào ànzhào shíjì zījīn quēkǒu quèdìng, bù néng jiǎndān děngyú zǒng tóuzī jiǎn yí ge zhǐmiàn shàng de zìyǒu zījīn shùzì.
Lê Vân Anh: Khoản vay cũng phải xác định theo thiếu hụt vốn thực tế chứ không thể đơn giản bằng tổng mức đầu tư trừ một con số vốn tự có chỉ tồn tại trên giấy.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
水仙:第三步就是分析时间。
Shuǐ Xiān: Dì sān bù jiùshì fēnxī shíjiān.
Thủy Tiên: Bước thứ ba là phân tích thời gian.
阮明武:对。包括投资进度、放款进度、建设进度和投产进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bāokuò tóuzī jìndù, fàngkuǎn jìndù, jiànshè jìndù hé tóuchǎn jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm tiến độ đầu tư, giải ngân, xây dựng và đưa vào vận hành.
芳玲:这四个进度最好能够互相匹配。
Fāng Líng: Zhè sì ge jìndù zuìhǎo nénggòu hùxiāng pǐpèi.
Phương Linh: Bốn tiến độ này tốt nhất phải phù hợp lẫn nhau.
阮明武:完全正确。比如项目还没有进入设备付款阶段,就不一定需要提前把全部设备贷款放出去。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú xiàngmù hái méiyǒu jìnrù shèbèi fùkuǎn jiēduàn, jiù bù yídìng xūyào tíqián bǎ quánbù shèbèi dàikuǎn fàng chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ dự án chưa đến giai đoạn thanh toán thiết bị thì không nhất thiết phải giải ngân trước toàn bộ vốn vay mua thiết bị.
丁垂杨:如果建设进度推迟,放款进度也可能需要调整。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jiànshè jìndù tuīchí, fàngkuǎn jìndù yě kěnéng xūyào tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiến độ xây dựng bị lùi thì tiến độ giải ngân cũng có thể cần điều chỉnh.
阮明武:对。所有时间安排最后都会影响利息和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒu shíjiān ānpái zuìhòu dōu huì yǐngxiǎng lìxī hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mọi bố trí thời gian cuối cùng đều sẽ ảnh hưởng đến lãi vay và dòng tiền.
黎云英:第四步是分析项目真正能生产多少。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù shì fēnxī xiàngmù zhēnzhèng néng shēngchǎn duōshao.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư là phân tích dự án thực sự có thể sản xuất bao nhiêu.
水仙:先看设计产能,再看产能利用率,最后得到预计产量。
Shuǐ Xiān: Xiān kàn shèjì chǎnnéng, zài kàn chǎnnéng lìyònglǜ, zuìhòu dédào yùjì chǎnliàng.
Thủy Tiên: Trước tiên xem công suất thiết kế, sau đó xem tỷ lệ sử dụng công suất rồi mới ra sản lượng dự kiến.
阮明武:对。但是产能必须和设备、原材料、人员以及市场一起验证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì chǎnnéng bìxū hé shèbèi, yuáncáiliào, rényuán yǐjí shìchǎng yìqǐ yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng công suất phải được kiểm chứng cùng thiết bị, nguyên vật liệu, nhân sự và thị trường.
芳玲:机器能生产,不代表市场一定能卖掉。
Fāng Líng: Jīqì néng shēngchǎn, bù dàibiǎo shìchǎng yídìng néng mài diào.
Phương Linh: Máy móc có thể sản xuất không có nghĩa thị trường chắc chắn tiêu thụ hết.
阮明武:完全正确。这一点一定不能忘。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn yídìng bù néng wàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này nhất định không được quên.
丁垂杨:第五步就是建立预计收入、预计成本和预计利润。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù jiùshì jiànlì yùjì shōurù, yùjì chéngběn hé yùjì lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm là xây dựng doanh thu, chi phí và lợi nhuận dự kiến.
阮明武:对。预计收入来自可实现销量和合理价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yùjì shōurù láizì kě shíxiàn xiāoliàng hé hélǐ jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu dự kiến phải đến từ sản lượng tiêu thụ có thể đạt được và giá bán hợp lý.
黎云英:预计成本要包括生产成本、销售费用、管理费用和融资成本。
Lí Yún Yīng: Yùjì chéngběn yào bāokuò shēngchǎn chéngběn, xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé róngzī chéngběn.
Lê Vân Anh: Chi phí dự kiến phải gồm chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý và chi phí tài trợ.
水仙:然后得到预计利润。
Shuǐ Xiān: Ránhòu dédào yùjì lìrùn.
Thủy Tiên: Sau đó mới xác định lợi nhuận dự kiến.
阮明武:对。但是到这里还不能结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì dào zhèlǐ hái bù néng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng đến đây vẫn chưa thể kết thúc.
芳玲:因为还要把利润转换成项目现金流。
Fāng Líng: Yīnwèi hái yào bǎ lìrùn zhuǎnhuàn chéng xiàngmù xiànjīnliú.
Phương Linh: Bởi vì còn phải chuyển lợi nhuận thành dòng tiền dự án.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第六步就是分析项目现金流和投资回收。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù jiùshì fēnxī xiàngmù xiànjīnliú hé tóuzī huíshōu.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là phân tích dòng tiền dự án và thu hồi vốn đầu tư.
阮明武:对。要看建设期投入多少钱,运营以后每年能够产生多少净现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn jiànshè qī tóurù duōshao qián, yùnyíng yǐhòu měi nián nénggòu chǎnshēng duōshao jìng xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem giai đoạn xây dựng đầu tư bao nhiêu và sau khi vận hành mỗi năm có thể tạo bao nhiêu dòng tiền thuần.
黎云英:然后计算回收期。
Lí Yún Yīng: Ránhòu jìsuàn huíshōuqī.
Lê Vân Anh: Sau đó tính thời gian hoàn vốn.
水仙:再计算NPV和IRR。
Shuǐ Xiān: Zài jìsuàn NPV hé IRR.
Thủy Tiên: Tiếp theo tính NPV và IRR.
阮明武:很好。三个指标看的角度不同。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Sān ge zhǐbiāo kàn de jiǎodù bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba chỉ tiêu này nhìn dự án từ các góc khác nhau.
芳玲:回收期看资金多久回来。
Fāng Líng: Huíshōuqī kàn zījīn duō jiǔ huílái.
Phương Linh: Thời gian hoàn vốn xem bao lâu thì vốn quay về.
丁垂杨:NPV考虑货币时间价值以后,看项目增加多少现值。
Dīng Chuíyáng: NPV kǎolǜ huòbì shíjiān jiàzhí yǐhòu, kàn xiàngmù zēngjiā duōshao xiànzhí.
Đinh Thùy Dương: NPV sau khi tính giá trị thời gian của tiền sẽ xem dự án tạo thêm bao nhiêu giá trị hiện tại.
黎云英:IRR则用一个收益率来表示项目的内在收益水平。
Lí Yún Yīng: IRR zé yòng yí ge shōuyìlǜ lái biǎoshì xiàngmù de nèizài shōuyì shuǐpíng.
Lê Vân Anh: IRR dùng một tỷ suất để thể hiện mức sinh lời nội tại của dự án.
阮明武:完全正确。但是三个指标都建立在现金流预测基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì sān ge zhǐbiāo dōu jiànlì zài xiànjīnliú yùcè jīchǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng cả ba chỉ tiêu đều được xây dựng trên nền tảng dự báo dòng tiền.
水仙:如果现金流预测本身不合理,再漂亮的NPV和IRR也没有意义。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànjīnliú yùcè běnshēn bù hélǐ, zài piàoliang de NPV hé IRR yě méiyǒu yìyì.
Thủy Tiên: Nếu bản thân dự báo dòng tiền không hợp lý thì NPV và IRR đẹp đến đâu cũng không có ý nghĩa.
阮明武:完全正确。这是项目评估非常重要的原则。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì xiàngmù pínggū fēicháng zhòngyào de yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong thẩm định dự án.
芳玲:第七步是看盈亏平衡点。
Fāng Líng: Dì qī bù shì kàn yíngkuī pínghéngdiǎn.
Phương Linh: Bước thứ bảy là xem điểm hòa vốn.
阮明武:对。要知道项目至少需要达到多少销量或者收入,才能覆盖成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào zhīdào xiàngmù zhìshǎo xūyào dádào duōshao xiāoliàng huòzhě shōurù, cái néng fùgài chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải biết dự án tối thiểu cần đạt bao nhiêu sản lượng hoặc doanh thu mới đủ bao phủ chi phí.
丁垂杨:如果正常计划产能和盈亏平衡产能离得很近,项目的安全空间就比较小。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèngcháng jìhuà chǎnnéng hé yíngkuī pínghéng chǎnnéng lí de hěn jìn, xiàngmù de ānquán kōngjiān jiù bǐjiào xiǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu công suất kế hoạch bình thường rất gần công suất hòa vốn thì biên an toàn của dự án tương đối nhỏ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第八步就是敏感性分析和情景分析。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù jiùshì mǐngǎnxìng fēnxī hé qíngjǐng fēnxī.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám là phân tích độ nhạy và phân tích kịch bản.
水仙:敏感性分析一次改变一个变量。
Shuǐ Xiān: Mǐngǎnxìng fēnxī yícì gǎibiàn yí ge biànliàng.
Thủy Tiên: Phân tích độ nhạy mỗi lần thay đổi một biến.
芳玲:情景分析则可以让几个变量同时变化。
Fāng Líng: Qíngjǐng fēnxī zé kěyǐ ràng jǐ ge biànliàng tóngshí biànhuà.
Phương Linh: Còn phân tích kịch bản có thể làm nhiều biến thay đổi đồng thời.
阮明武:非常好。这样我们既能找到项目对哪个因素最敏感,也能知道几个风险同时发生以后会怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng wǒmen jì néng zhǎodào xiàngmù duì nǎ ge yīnsù zuì mǐngǎn, yě néng zhīdào jǐ ge fēngxiǎn tóngshí fāshēng yǐhòu huì zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta vừa tìm được yếu tố mà dự án nhạy cảm nhất, vừa biết điều gì xảy ra khi nhiều rủi ro đồng thời xuất hiện.
丁垂杨:最后一步就是把主要风险单独列出来。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí bù jiùshì bǎ zhǔyào fēngxiǎn dāndú liè chūlái.
Đinh Thùy Dương: Bước cuối cùng là liệt kê riêng các rủi ro chính.
黎云英:包括进度风险。
Lí Yún Yīng: Bāokuò jìndù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Bao gồm rủi ro tiến độ.
水仙:投资超支风险。
Shuǐ Xiān: Tóuzī chāozhī fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Rủi ro vượt tổng mức đầu tư.
芳玲:市场风险。
Fāng Líng: Shìchǎng fēngxiǎn.
Phương Linh: Rủi ro thị trường.
丁垂杨:技术风险。
Dīng Chuíyáng: Jìshù fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Rủi ro công nghệ.
黎云英:还有法律风险。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu fǎlǜ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Và rủi ro pháp lý.
阮明武:完全正确。但是列出风险还不够,还要分析风险发生以后会影响什么。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì liè chū fēngxiǎn hái bú gòu, hái yào fēnxī fēngxiǎn fāshēng yǐhòu huì yǐngxiǎng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng chỉ liệt kê rủi ro vẫn chưa đủ, còn phải phân tích khi rủi ro xảy ra thì sẽ ảnh hưởng điều gì.
水仙:比如延期会影响收入开始时间。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yánqī huì yǐngxiǎng shōurù kāishǐ shíjiān.
Thủy Tiên: Ví dụ chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng thời điểm bắt đầu doanh thu.
芳玲:投资超支会增加资金缺口。
Fāng Líng: Tóuzī chāozhī huì zēngjiā zījīn quēkǒu.
Phương Linh: Vượt vốn đầu tư sẽ làm tăng thiếu hụt vốn.
丁垂杨:市场风险会影响销量和价格。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng fēngxiǎn huì yǐngxiǎng xiāoliàng hé jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Rủi ro thị trường sẽ ảnh hưởng sản lượng tiêu thụ và giá bán.
黎云英:技术风险会影响产量、质量和维修成本。
Lí Yún Yīng: Jìshù fēngxiǎn huì yǐngxiǎng chǎnliàng, zhìliàng hé wéixiū chéngběn.
Lê Vân Anh: Rủi ro công nghệ sẽ ảnh hưởng sản lượng, chất lượng và chi phí bảo trì.
水仙:法律风险可能让项目不能按时建设或者运营。
Shuǐ Xiān: Fǎlǜ fēngxiǎn kěnéng ràng xiàngmù bù néng ànshí jiànshè huòzhě yùnyíng.
Thủy Tiên: Rủi ro pháp lý có thể khiến dự án không thể xây dựng hoặc vận hành đúng hạn.
阮明武:非常好。然后还要再往下一步问:这些变化最终会怎样影响项目现金流和偿债能力?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Ránhòu hái yào zài wǎng xià yí bù wèn: zhèxiē biànhuà zuìzhōng huì zěnyàng yǐngxiǎng xiàngmù xiànjīnliú hé chángzhài nénglì?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó phải hỏi tiếp một bước: những thay đổi này cuối cùng sẽ ảnh hưởng như thế nào đến dòng tiền và khả năng trả nợ của dự án?
丁垂杨:也就是说,项目风险最后都要转化成数字和现金流影响。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiàngmù fēngxiǎn zuìhòu dōu yào zhuǎnhuà chéng shùzì hé xiànjīnliú yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là cuối cùng rủi ro dự án phải được chuyển hóa thành tác động về số liệu và dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:我们可以做一个简单的综合案例吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge jiǎndān de zōnghé ànlì ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể làm một ví dụ tổng hợp đơn giản không anh?
阮明武:可以。假设一个项目总投资一亿元,其中企业自有资金四千万元,银行贷款六千万元。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè yí ge xiàngmù zǒng tóuzī yí yì yuán, qízhōng qǐyè zìyǒu zījīn sìqiān wàn yuán, yínháng dàikuǎn liùqiān wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử một dự án có tổng đầu tư 100 triệu nhân dân tệ, trong đó vốn tự có của doanh nghiệp là 40 triệu và vốn vay ngân hàng là 60 triệu.
水仙:计划建设两年,第三年开始运营。
Shuǐ Xiān: Jìhuà jiànshè liǎng nián, dì sān nián kāishǐ yùnyíng.
Thủy Tiên: Kế hoạch xây dựng trong hai năm và bắt đầu vận hành từ năm thứ ba.
芳玲:设计产能每年十万吨,第三年产能利用率百分之六十,第四年百分之八十,第五年百分之九十。
Fāng Líng: Shèjì chǎnnéng měi nián shí wàn dūn, dì sān nián chǎnnéng lìyònglǜ bǎifēnzhī liùshí, dì sì nián bǎifēnzhī bāshí, dì wǔ nián bǎifēnzhī jiǔshí.
Phương Linh: Công suất thiết kế 100 nghìn tấn mỗi năm, năm thứ ba sử dụng 60%, năm thứ tư 80%, năm thứ năm 90%.
阮明武:很好。这样收入预测就不能从第三年开始直接按照十万吨计算。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng shōurù yùcè jiù bù néng cóng dì sān nián kāishǐ zhíjiē ànzhào shí wàn dūn jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy dự báo doanh thu không thể từ năm thứ ba đã trực tiếp tính theo 100 nghìn tấn.
丁垂杨:如果每吨销售价格两千元,那么第三年的预计销售量六万吨,预计收入就是一亿两千万元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ měi dūn xiāoshòu jiàgé liǎngqiān yuán, nàme dì sān nián de yùjì xiāoshòuliàng liù wàn dūn, yùjì shōurù jiùshì yí yì liǎngqiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá bán 2 nghìn nhân dân tệ mỗi tấn thì năm thứ ba dự kiến bán 60 nghìn tấn và doanh thu dự kiến là 120 triệu nhân dân tệ.
阮明武:对。但是还要确认市场是不是能够接受六万吨产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào quèrèn shìchǎng shì bu shì nénggòu jiēshòu liù wàn dūn chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xác nhận thị trường có thể hấp thụ 60 nghìn tấn sản phẩm hay không.
黎云英:如果市场实际只能吸收四万吨,那么按照六万吨计算的收入就会被高估。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shìchǎng shíjì zhǐ néng xīshōu sì wàn dūn, nàme ànzhào liù wàn dūn jìsuàn de shōurù jiù huì bèi gāogū.
Lê Vân Anh: Nếu thị trường thực tế chỉ hấp thụ được 40 nghìn tấn thì doanh thu tính trên 60 nghìn tấn sẽ bị đánh giá quá cao.
阮明武:完全正确。项目模型必须同时通过“生产能力”和“销售能力”两个检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiàngmù móxíng bìxū tóngshí tōngguò “shēngchǎn nénglì” hé “xiāoshòu nénglì” liǎng ge jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mô hình dự án phải đồng thời vượt qua hai bài kiểm tra: “năng lực sản xuất” và “năng lực bán hàng”.
水仙:如果正常情景下NPV为正、IRR也高于要求的收益水平,是不是就可以结束分析?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhèngcháng qíngjǐng xià NPV wéi zhèng, IRR yě gāoyú yāoqiú de shōuyì shuǐpíng, shì bu shì jiù kěyǐ jiéshù fēnxī?
Thủy Tiên: Nếu trong kịch bản bình thường NPV dương và IRR cũng cao hơn mức sinh lời yêu cầu thì có thể kết thúc phân tích chưa anh?
阮明武:不能。还要做敏感性分析和不利情景分析。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Hái yào zuò mǐngǎnxìng fēnxī hé bùlì qíngjǐng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Còn phải phân tích độ nhạy và kịch bản bất lợi.
芳玲:比如建设延期六个月。
Fāng Líng: Bǐrú jiànshè yánqī liù ge yuè.
Phương Linh: Ví dụ xây dựng chậm 6 tháng.
丁垂杨:总投资增加百分之十。
Dīng Chuíyáng: Zǒng tóuzī zēngjiā bǎifēnzhī shí.
Đinh Thùy Dương: Tổng mức đầu tư tăng 10%.
黎云英:销售量比计划低百分之十五。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòuliàng bǐ jìhuà dī bǎifēnzhī shíwǔ.
Lê Vân Anh: Sản lượng bán thấp hơn kế hoạch 15%.
水仙:原材料价格上涨百分之十。
Shuǐ Xiān: Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Thủy Tiên: Giá nguyên vật liệu tăng 10%.
阮明武:对。然后重新计算现金流、回收期、NPV、IRR和偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu chóngxīn jìsuàn xiànjīnliú, huíshōuqī, NPV, IRR hé chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tính lại dòng tiền, thời gian hoàn vốn, NPV, IRR và khả năng trả nợ.
丁垂杨:如果正常情况下项目很好,但是稍微不利就无法还债,就说明安全空间不大。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèngcháng qíngkuàng xià xiàngmù hěn hǎo, dànshì shāowéi bùlì jiù wúfǎ huánzhài, jiù shuōmíng ānquán kōngjiān bú dà.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong điều kiện bình thường dự án rất tốt nhưng chỉ hơi bất lợi đã không thể trả nợ thì cho thấy biên an toàn không lớn.
阮明武:完全正确。银行不能只看最理想的项目模型。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng bù néng zhǐ kàn zuì lǐxiǎng de xiàngmù móxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngân hàng không thể chỉ nhìn mô hình dự án lý tưởng nhất.
黎云英:那最终形成项目评估结论的时候,应该包括哪些方面?
Lí Yún Yīng: Nà zuìzhōng xíngchéng xiàngmù pínggū jiélùn de shíhou, yīnggāi bāokuò nǎxiē fāngmiàn?
Lê Vân Anh: Vậy khi hình thành kết luận thẩm định dự án cuối cùng thì nên gồm những mặt nào anh?
阮明武:第一,要说明项目总投资是否完整、合理。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, yào shuōmíng xiàngmù zǒng tóuzī shìfǒu wánzhěng, hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, phải nêu tổng mức đầu tư có đầy đủ và hợp lý hay không.
水仙:第二,要说明自有资金和借款的资金结构。
Shuǐ Xiān: Dì èr, yào shuōmíng zìyǒu zījīn hé jièkuǎn de zījīn jiégòu.
Thủy Tiên: Thứ hai, phải nêu cơ cấu giữa vốn tự có và vốn vay.
芳玲:第三,要分析投资、放款、建设和运营进度。
Fāng Líng: Dì sān, yào fēnxī tóuzī, fàngkuǎn, jiànshè hé yùnyíng jìndù.
Phương Linh: Thứ ba, phải phân tích tiến độ đầu tư, giải ngân, xây dựng và vận hành.
丁垂杨:第四,要分析产能、预计产量和市场消化能力。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, yào fēnxī chǎnnéng, yùjì chǎnliàng hé shìchǎng xiāohuà nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, phải phân tích công suất, sản lượng dự kiến và khả năng hấp thụ của thị trường.
黎云英:第五,要分析预计收入、成本和利润。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, yào fēnxī yùjì shōurù, chéngběn hé lìrùn.
Lê Vân Anh: Thứ năm, phải phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận dự kiến.
水仙:第六,要建立完整的项目现金流。
Shuǐ Xiān: Dì liù, yào jiànlì wánzhěng de xiàngmù xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Thứ sáu, phải xây dựng dòng tiền dự án hoàn chỉnh.
芳玲:第七,要分析投资回收期、NPV、IRR和盈亏平衡点。
Fāng Líng: Dì qī, yào fēnxī tóuzī huíshōuqī, NPV, IRR hé yíngkuī pínghéngdiǎn.
Phương Linh: Thứ bảy, phải phân tích thời gian hoàn vốn, NPV, IRR và điểm hòa vốn.
丁垂杨:第八,要做敏感性分析和情景分析。
Dīng Chuíyáng: Dì bā, yào zuò mǐngǎnxìng fēnxī hé qíngjǐng fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, phải phân tích độ nhạy và các kịch bản.
黎云英:第九,要识别进度、投资超支、市场、技术和法律风险。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ, yào shíbié jìndù, tóuzī chāozhī, shìchǎng, jìshù hé fǎlǜ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Thứ chín, phải nhận diện rủi ro tiến độ, vượt vốn đầu tư, thị trường, công nghệ và pháp lý.
阮明武:非常好。最后还要把所有这些内容连接到项目偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào bǎ suǒyǒu zhèxiē nèiróng liánjiē dào xiàngmù chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải liên kết tất cả các nội dung này với khả năng trả nợ của dự án.
水仙:因为从银行角度,项目赚钱还不够,还要有现金按时还贷款。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi cóng yínháng jiǎodù, xiàngmù zhuànqián hái bú gòu, hái yào yǒu xiànjīn ànshí huán dàikuǎn.
Thủy Tiên: Bởi vì từ góc độ ngân hàng, dự án có lợi nhuận vẫn chưa đủ mà còn phải có tiền để trả khoản vay đúng hạn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:而且不能只看正常情况下有没有钱。
Fāng Líng: Érqiě bù néng zhǐ kàn zhèngcháng qíngkuàng xià yǒu méiyǒu qián.
Phương Linh: Và không thể chỉ xem trong điều kiện bình thường có tiền hay không.
丁垂杨:还要看项目延期、成本超支或者市场变差以后还能不能还。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn xiàngmù yánqī, chéngběn chāozhī huòzhě shìchǎng biàn chà yǐhòu hái néng bu néng huán.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem sau khi dự án chậm tiến độ, vượt chi phí hoặc thị trường xấu đi thì có còn trả được không.
阮明武:完全正确。这就是项目压力测试真正要回答的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì xiàngmù yālì cèshì zhēnzhèng yào huídá de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là câu hỏi thực sự mà stress test dự án phải trả lời.
黎云英:如果把整个第二十部分总结成一句话,应该怎么说?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǎ zhěnggè dì èrshí bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Lê Vân Anh: Nếu tổng kết toàn bộ phần thứ hai mươi thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:投资项目评估的核心就是:先看项目到底需要多少钱、资金从哪里来、什么时候投入;再看项目能不能按时建成、能生产多少、市场能不能卖掉;然后把收入、成本和利润转换成完整项目现金流,通过回收期、NPV、IRR和盈亏平衡分析判断项目经济效果;最后通过敏感性分析、情景分析以及进度、超支、市场、技术和法律风险测试,判断项目在正常和不利条件下是不是仍然能够持续产生足够现金偿还贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Tóuzī xiàngmù pínggū de héxīn jiùshì: xiān kàn xiàngmù dàodǐ xūyào duōshao qián, zījīn cóng nǎlǐ lái, shénme shíhou tóurù; zài kàn xiàngmù néng bu néng ànshí jiànchéng, néng shēngchǎn duōshao, shìchǎng néng bu néng mài diào; ránhòu bǎ shōurù, chéngběn hé lìrùn zhuǎnhuàn chéng wánzhěng xiàngmù xiànjīnliú, tōngguò huíshōuqī, NPV, IRR hé yíngkuī pínghéng fēnxī pànduàn xiàngmù jīngjì xiàoguǒ; zuìhòu tōngguò mǐngǎnxìng fēnxī, qíngjǐng fēnxī yǐjí jìndù, chāozhī, shìchǎng, jìshù hé fǎlǜ fēngxiǎn cèshì, pànduàn xiàngmù zài zhèngcháng hé bùlì tiáojiàn xià shì bu shì réngrán nénggòu chíxù chǎnshēng zúgòu xiànjīn chánghuán dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của thẩm định dự án đầu tư là: trước tiên xem dự án thực sự cần bao nhiêu vốn, vốn đến từ đâu và được đưa vào khi nào; tiếp theo xem dự án có thể hoàn thành đúng hạn không, có thể sản xuất bao nhiêu và thị trường có tiêu thụ được không; sau đó chuyển doanh thu, chi phí và lợi nhuận thành dòng tiền dự án hoàn chỉnh, sử dụng thời gian hoàn vốn, NPV, IRR và điểm hòa vốn để đánh giá hiệu quả kinh tế; cuối cùng thông qua phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản cùng các bài kiểm tra rủi ro tiến độ, vượt vốn đầu tư, thị trường, công nghệ và pháp lý để đánh giá trong điều kiện bình thường lẫn bất lợi, dự án có còn liên tục tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không.
XXI. 担保财产评估 – Thẩm định tài sản bảo đảm
474. Xác minh chủ sở hữu – 核实财产所有权人
阮明武:现在我们学习第二十一部分——担保财产评估,第一项是核实财产所有权人。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshíyī bùfen——dānbǎo cáichǎn pínggū, dì yī xiàng shì héshí cáichǎn suǒyǒuquán rén.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi mốt – Thẩm định tài sản bảo đảm, mục đầu tiên là xác minh chủ sở hữu tài sản.
丁垂杨:阮明武哥,银行首先要确认担保财产到底属于谁,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, yínháng shǒuxiān yào quèrèn dānbǎo cáichǎn dàodǐ shǔyú shéi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước tiên ngân hàng phải xác nhận tài sản bảo đảm thực sự thuộc về ai đúng không anh?
阮明武:对。不能因为客户正在使用这项财产,就直接认为客户拥有完整所有权。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng yīnwèi kèhù zhèngzài shǐyòng zhè xiàng cáichǎn, jiù zhíjiē rènwéi kèhù yōngyǒu wánzhěng suǒyǒuquán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ vì khách hàng đang sử dụng tài sản mà trực tiếp cho rằng khách hàng có đầy đủ quyền sở hữu.
黎云英:所以要把权属证书、购买资料和实际使用情况互相核对。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào bǎ quánshǔ zhèngshū, gòumǎi zīliào hé shíjì shǐyòng qíngkuàng hùxiāng héduì.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải đối chiếu giấy tờ quyền sở hữu, hồ sơ mua tài sản và tình trạng sử dụng thực tế với nhau.
阮明武:完全正确。如果财产属于第三方,还要进一步确认第三方是否同意并有权提供担保。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ cáichǎn shǔyú dìsānfāng, hái yào jìnyí bù quèrèn dìsānfāng shìfǒu tóngyì bìng yǒu quán tígōng dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu tài sản thuộc bên thứ ba thì còn phải xác nhận bên thứ ba có đồng ý và có quyền dùng tài sản để bảo đảm hay không.
475. Xác minh nguồn gốc tài sản – 核实财产来源
水仙:第四百七十五项是核实财产来源。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi qīshíwǔ xiàng shì héshí cáichǎn láiyuán.
Thủy Tiên: Mục số 475 là xác minh nguồn gốc tài sản.
阮明武:对。我们要知道财产是购买取得、投资形成、继承取得,还是通过其他合法方式形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen yào zhīdào cáichǎn shì gòumǎi qǔdé, tóuzī xíngchéng, jìchéng qǔdé, háishi tōngguò qítā héfǎ fāngshì xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải biết tài sản được hình thành do mua, đầu tư tạo lập, thừa kế hay thông qua phương thức hợp pháp khác.
芳玲:如果是一台进口机器,就要看采购合同、发票、进口资料和付款凭证。
Fāng Líng: Rúguǒ shì yì tái jìnkǒu jīqì, jiù yào kàn cǎigòu hétóng, fāpiào, jìnkǒu zīliào hé fùkuǎn píngzhèng.
Phương Linh: Nếu là máy móc nhập khẩu thì phải xem hợp đồng mua, hóa đơn, hồ sơ nhập khẩu và chứng từ thanh toán.
阮明武:对。如果来源资料不完整,就要进一步确认权属链条是不是连续。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ láiyuán zīliào bù wánzhěng, jiù yào jìnyí bù quèrèn quánshǔ liàntiáo shì bu shì liánxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hồ sơ nguồn gốc không đầy đủ thì phải tiếp tục xác nhận chuỗi quyền sở hữu có liên tục hay không.
丁垂杨:因为来源不清楚,会影响银行判断这项财产能不能安全接受。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi láiyuán bù qīngchu, huì yǐngxiǎng yínháng pànduàn zhè xiàng cáichǎn néng bu néng ānquán jiēshòu.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì nguồn gốc không rõ sẽ ảnh hưởng đến việc ngân hàng đánh giá tài sản có thể được nhận bảo đảm an toàn hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
476. Kiểm tra hồ sơ pháp lý – 检查法律资料
黎云英:第四百七十六项是检查担保财产的法律资料。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi qīshíliù xiàng shì jiǎnchá dānbǎo cáichǎn de fǎlǜ zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 476 là kiểm tra hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm.
阮明武:对。不同类型的财产,需要检查的法律文件不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng lèixíng de cáichǎn, xūyào jiǎnchá de fǎlǜ wénjiàn bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các loại tài sản khác nhau sẽ cần kiểm tra các hồ sơ pháp lý khác nhau.
水仙:不动产要看土地和房屋权属资料,车辆要看登记资料,机器设备要看购买和识别资料。
Shuǐ Xiān: Bùdòngchǎn yào kàn tǔdì hé fángwū quánshǔ zīliào, chēliàng yào kàn dēngjì zīliào, jīqì shèbèi yào kàn gòumǎi hé shíbié zīliào.
Thủy Tiên: Bất động sản phải xem hồ sơ quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà; phương tiện phải xem đăng ký; máy móc thiết bị phải xem hồ sơ mua và nhận dạng tài sản.
阮明武:对。法律资料不仅要“有”,还要看是不是有效、完整,而且彼此一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎlǜ zīliào bùjǐn yào “yǒu”, hái yào kàn shì bu shì yǒuxiào, wánzhěng, érqiě bǐcǐ yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ pháp lý không chỉ cần “có” mà còn phải xem có hiệu lực, đầy đủ và thống nhất với nhau hay không.
芳玲:如果证书上的面积、地址或者所有权人和实际情况不一致,就要进一步核实。
Fāng Líng: Rúguǒ zhèngshū shàng de miànjī, dìzhǐ huòzhě suǒyǒuquán rén hé shíjì qíngkuàng bù yízhì, jiù yào jìnyí bù héshí.
Phương Linh: Nếu diện tích, địa chỉ hoặc chủ sở hữu trên giấy tờ không phù hợp thực tế thì phải xác minh thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
477. Kiểm tra quyền định đoạt – 检查处分权
丁垂杨:第四百七十七项是检查财产处分权。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi qīshíqī xiàng shì jiǎnchá cáichǎn chǔfènquán.
Đinh Thùy Dương: Mục số 477 là kiểm tra quyền định đoạt tài sản.
阮明武:对。拥有或者使用财产,并不一定意味着一个人可以单独决定把财产拿去担保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yōngyǒu huòzhě shǐyòng cáichǎn, bìng bù yídìng yìwèizhe yí ge rén kěyǐ dāndú juédìng bǎ cáichǎn ná qù dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản chưa chắc đã đồng nghĩa một người có thể tự mình quyết định đem tài sản đi bảo đảm.
黎云英:比如共有财产,可能需要其他共同权利人的同意。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gòngyǒu cáichǎn, kěnéng xūyào qítā gòngtóng quánlì rén de tóngyì.
Lê Vân Anh: Ví dụ tài sản đồng sở hữu có thể cần sự đồng ý của những người có quyền chung khác.
阮明武:对。企业财产还要结合公司章程、内部授权和相关决议判断签署人有没有处分权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè cáichǎn hái yào jiéhé gōngsī zhāngchéng, nèibù shòuquán hé xiāngguān juéyì pànduàn qiānshǔ rén yǒu méiyǒu chǔfèn quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với tài sản doanh nghiệp còn phải kết hợp điều lệ công ty, ủy quyền nội bộ và nghị quyết liên quan để đánh giá người ký có thẩm quyền định đoạt hay không.
水仙:所以要同时检查“谁拥有”和“谁有权决定”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ yào tóngshí jiǎnchá “shéi yōngyǒu” hé “shéi yǒu quán juédìng”.
Thủy Tiên: Vì vậy phải đồng thời kiểm tra “ai sở hữu” và “ai có quyền quyết định”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
478. Kiểm tra tình trạng tranh chấp – 检查争议情况
芳玲:第四百七十八项是检查财产有没有争议。
Fāng Líng: Dì sìbǎi qīshíbā xiàng shì jiǎnchá cáichǎn yǒu méiyǒu zhēngyì.
Phương Linh: Mục số 478 là kiểm tra tài sản có tranh chấp hay không.
阮明武:对。争议可能是所有权争议、边界争议、合同争议或者其他权利争议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēngyì kěnéng shì suǒyǒuquán zhēngyì, biānjiè zhēngyì, hétóng zhēngyì huòzhě qítā quánlì zhēngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tranh chấp có thể là tranh chấp quyền sở hữu, ranh giới, hợp đồng hoặc các quyền khác.
丁垂杨:即使市场价值很高,如果权属存在重大争议,也会影响担保安全。
Dīng Chuíyáng: Jíshǐ shìchǎng jiàzhí hěn gāo, rúguǒ quánshǔ cúnzài zhòngdà zhēngyì, yě huì yǐngxiǎng dānbǎo ānquán.
Đinh Thùy Dương: Dù giá trị thị trường cao, nếu quyền sở hữu có tranh chấp lớn thì vẫn ảnh hưởng đến độ an toàn của tài sản bảo đảm.
阮明武:完全正确。银行不能只问“值多少钱”,还要问“权利是不是清楚”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng bù néng zhǐ wèn “zhí duōshao qián”, hái yào wèn “quánlì shì bu shì qīngchu”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngân hàng không thể chỉ hỏi “đáng giá bao nhiêu” mà còn phải hỏi “quyền đối với tài sản có rõ ràng không”.
黎云英:如果发现争议,就要进一步了解争议内容、范围和可能结果。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn zhēngyì, jiù yào jìnyí bù liǎojiě zhēngyì nèiróng, fànwéi hé kěnéng jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện tranh chấp thì phải tìm hiểu thêm nội dung, phạm vi và kết quả có thể xảy ra.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
479. Kiểm tra tình trạng kê biên – 检查查封情况
水仙:第四百七十九项是检查财产有没有被查封。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi qīshíjiǔ xiàng shì jiǎnchá cáichǎn yǒu méiyǒu bèi cháfēng.
Thủy Tiên: Mục số 479 là kiểm tra tài sản có bị kê biên hay không.
阮明武:对。如果财产受到查封或者其他强制措施,可能会限制所有权人的处分能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ cáichǎn shòudào cháfēng huòzhě qítā qiángzhì cuòshī, kěnéng huì xiànzhì suǒyǒuquán rén de chǔfèn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài sản bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp cưỡng chế khác thì có thể hạn chế quyền định đoạt của chủ sở hữu.
芳玲:所以即使客户拿出了权属证书,也还要检查财产现在的法律状态。
Fāng Líng: Suǒyǐ jíshǐ kèhù ná chū le quánshǔ zhèngshū, yě hái yào jiǎnchá cáichǎn xiànzài de fǎlǜ zhuàngtài.
Phương Linh: Vì vậy dù khách hàng đã xuất trình giấy tờ quyền sở hữu thì vẫn phải kiểm tra trạng thái pháp lý hiện tại của tài sản.
阮明武:完全正确。证书说明权属基础,但是不能自动说明现在不存在限制。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèngshū shuōmíng quánshǔ jīchǔ, dànshì bù néng zìdòng shuōmíng xiànzài bù cúnzài xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giấy tờ chứng minh nền tảng quyền sở hữu nhưng không tự động chứng minh hiện tại không có hạn chế.
丁垂杨:所以法律状态要尽可能以最新信息核实。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fǎlǜ zhuàngtài yào jǐn kěnéng yǐ zuìxīn xìnxī héshí.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tình trạng pháp lý phải được xác minh bằng thông tin mới nhất trong phạm vi có thể.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
480. Kiểm tra tình trạng thế chấp – 检查抵押情况
黎云英:第四百八十项是检查财产有没有已经抵押。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi bāshí xiàng shì jiǎnchá cáichǎn yǒu méiyǒu yǐjīng dǐyā.
Lê Vân Anh: Mục số 480 là kiểm tra tài sản đã được thế chấp hay chưa.
阮明武:对。要确认这项财产是不是已经为其他债务提供担保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn zhè xiàng cáichǎn shì bu shì yǐjīng wèi qítā zhàiwù tígōng dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận tài sản này đã được dùng bảo đảm cho nghĩa vụ khác hay chưa.
水仙:如果已经抵押,就要进一步看担保金额、担保范围和权利顺序。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐjīng dǐyā, jiù yào jìnyí bù kàn dānbǎo jīn’é, dānbǎo fànwéi hé quánlì shùnxù.
Thủy Tiên: Nếu đã thế chấp thì phải xem thêm số tiền bảo đảm, phạm vi bảo đảm và thứ tự quyền.
阮明武:对。不能把一个已经承担很大担保义务的财产,简单按照完整市场价值重新接受。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng bǎ yí ge yǐjīng chéngdān hěn dà dānbǎo yìwù de cáichǎn, jiǎndān ànzhào wánzhěng shìchǎng jiàzhí chóngxīn jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể đơn giản nhận một tài sản đã gánh nghĩa vụ bảo đảm lớn theo toàn bộ giá trị thị trường của nó.
芳玲:还要判断银行实际能够取得多少有效保障。
Fāng Líng: Hái yào pànduàn yínháng shíjì nénggòu qǔdé duōshao yǒuxiào bǎozhàng.
Phương Linh: Còn phải đánh giá ngân hàng thực tế có thể nhận được bao nhiêu giá trị bảo đảm hữu hiệu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
481. Kiểm tra hạn chế chuyển nhượng – 检查转让限制
丁垂杨:第四百八十一项是检查财产转让限制。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi bāshíyī xiàng shì jiǎnchá cáichǎn zhuǎnràng xiànzhì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 481 là kiểm tra hạn chế chuyển nhượng tài sản.
阮明武:对。即使财产属于客户,也可能因为法律、合同或者其他条件受到转让限制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jíshǐ cáichǎn shǔyú kèhù, yě kěnéng yīnwèi fǎlǜ, hétóng huòzhě qítā tiáojiàn shòudào zhuǎnràng xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù tài sản thuộc khách hàng thì vẫn có thể bị hạn chế chuyển nhượng do pháp luật, hợp đồng hoặc điều kiện khác.
黎云英:如果未来很难转让,银行处理财产时就可能遇到困难。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wèilái hěn nán zhuǎnràng, yínháng chǔlǐ cáichǎn shí jiù kěnéng yùdào kùnnan.
Lê Vân Anh: Nếu sau này tài sản khó chuyển nhượng thì ngân hàng có thể gặp khó khăn khi xử lý.
阮明武:完全正确。所以可转让性也是担保价值的重要组成部分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ kě zhuǎnràngxìng yě shì dānbǎo jiàzhí de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy khả năng chuyển nhượng cũng là một thành phần quan trọng của giá trị bảo đảm.
水仙:不能只看市场上有没有人愿意买,还要看法律上能不能顺利转让。
Shuǐ Xiān: Bù néng zhǐ kàn shìchǎng shàng yǒu méiyǒu rén yuànyì mǎi, hái yào kàn fǎlǜ shàng néng bu néng shùnlì zhuǎnràng.
Thủy Tiên: Không chỉ xem thị trường có người muốn mua hay không mà còn phải xem về pháp lý có thể chuyển nhượng thuận lợi hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
482. Khảo sát thực tế tài sản – 实地勘察财产
芳玲:第四百八十二项是实地勘察担保财产。
Fāng Líng: Dì sìbǎi bāshí’èr xiàng shì shídì kānchá dānbǎo cáichǎn.
Phương Linh: Mục số 482 là khảo sát thực tế tài sản bảo đảm.
阮明武:对。文件审查以后,还要尽可能核实财产实际存在和实际状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wénjiàn shěnchá yǐhòu, hái yào jǐn kěnéng héshí cáichǎn shíjì cúnzài hé shíjì zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi kiểm tra hồ sơ còn phải xác minh trong phạm vi có thể việc tài sản thực sự tồn tại và tình trạng thực tế của nó.
丁垂杨:比如不动产要到现场看位置、建筑、周边和实际使用情况。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bùdòngchǎn yào dào xiànchǎng kàn wèizhì, jiànzhù, zhōubiān hé shíjì shǐyòng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bất động sản phải đến hiện trường xem vị trí, công trình, khu vực xung quanh và tình trạng sử dụng thực tế.
阮明武:对。机器设备要看设备是不是存在、能不能运行、型号和序列号是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīqì shèbèi yào kàn shèbèi shì bu shì cúnzài, néng bu néng yùnxíng, xínghào hé xùlièhào shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy móc thiết bị phải xem có thực sự tồn tại, có vận hành được không, kiểu máy và số seri có khớp hay không.
黎云英:文件和现场如果不一致,就要先核实原因,不能直接忽略。
Lí Yún Yīng: Wénjiàn hé xiànchǎng rúguǒ bù yízhì, jiù yào xiān héshí yuányīn, bù néng zhíjiē hūlüè.
Lê Vân Anh: Nếu hồ sơ và thực tế không thống nhất thì phải xác minh nguyên nhân trước, không thể bỏ qua.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
483. Chụp ảnh tài sản – 拍摄财产照片
水仙:第四百八十三项是拍摄财产照片。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi bāshísān xiàng shì pāishè cáichǎn zhàopiàn.
Thủy Tiên: Mục số 483 là chụp ảnh tài sản.
阮明武:对。照片是现场核查记录的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàopiàn shì xiànchǎng héchá jìlù de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ảnh là một phần của hồ sơ kiểm tra thực địa.
芳玲:是不是应该拍整体、主要角度和可以识别财产的细节?
Fāng Líng: Shì bu shì yīnggāi pāi zhěngtǐ, zhǔyào jiǎodù hé kěyǐ shíbié cáichǎn de xìjié?
Phương Linh: Có phải nên chụp tổng thể, các góc chính và chi tiết giúp nhận dạng tài sản không anh?
阮明武:对。比如机器设备可以拍铭牌、型号和序列号。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú jīqì shèbèi kěyǐ pāi míngpái, xínghào hé xùlièhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ với máy móc thiết bị có thể chụp bảng thông số, model và số seri.
丁垂杨:不动产可以拍建筑整体、入口、道路和周边环境。
Dīng Chuíyáng: Bùdòngchǎn kěyǐ pāi jiànzhù zhěngtǐ, rùkǒu, dàolù hé zhōubiān huánjìng.
Đinh Thùy Dương: Bất động sản có thể chụp toàn cảnh công trình, lối vào, đường giao thông và môi trường xung quanh.
阮明武:完全正确。照片要能够和资产清单、检查记录对应起来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhàopiàn yào nénggòu hé zīchǎn qīngdān, jiǎnchá jìlù duìyìng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ảnh phải có thể đối chiếu với danh mục tài sản và biên bản kiểm tra.
484. Xác định vị trí tài sản – 确定财产位置
黎云英:第四百八十四项是确定财产位置。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi bāshísì xiàng shì quèdìng cáichǎn wèizhì.
Lê Vân Anh: Mục số 484 là xác định vị trí tài sản.
阮明武:对。位置对不动产价值和流动性影响特别大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wèizhì duì bùdòngchǎn jiàzhí hé liúdòngxìng yǐngxiǎng tèbié dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vị trí ảnh hưởng đặc biệt lớn đến giá trị và tính thanh khoản của bất động sản.
水仙:要看交通、周边商业、基础设施和区域发展情况。
Shuǐ Xiān: Yào kàn jiāotōng, zhōubiān shāngyè, jīchǔ shèshī hé qūyù fāzhǎn qíngkuàng.
Thủy Tiên: Phải xem giao thông, hoạt động thương mại xung quanh, hạ tầng và tình hình phát triển khu vực.
阮明武:对。还要核实实际位置和权属资料中的地址、地块信息是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào héshí shíjì wèizhì hé quánshǔ zīliào zhōng de dìzhǐ, dìkuài xìnxī shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác minh vị trí thực tế có phù hợp với địa chỉ và thông tin thửa đất trong hồ sơ quyền sở hữu hay không.
芳玲:同样面积的两套房,因为位置不同,市场价值可能差很多。
Fāng Líng: Tóngyàng miànjī de liǎng tào fáng, yīnwèi wèizhì bùtóng, shìchǎng jiàzhí kěnéng chā hěn duō.
Phương Linh: Hai căn nhà cùng diện tích nhưng vị trí khác nhau thì giá trị thị trường có thể chênh lệch rất lớn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
485. Xác định diện tích – 确定面积
丁垂杨:第四百八十五项是确定财产面积。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi bāshíwǔ xiàng shì quèdìng cáichǎn miànjī.
Đinh Thùy Dương: Mục số 485 là xác định diện tích tài sản.
阮明武:对。对于土地、房屋、厂房和仓库,面积直接影响价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú tǔdì, fángwū, chǎngfáng hé cāngkù, miànjī zhíjiē yǐngxiǎng jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với đất đai, nhà ở, nhà xưởng và kho bãi thì diện tích ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị.
黎云英:是不是要区分证书面积和实际测量面积?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì yào qūfēn zhèngshū miànjī hé shíjì cèliáng miànjī?
Lê Vân Anh: Có phải phải phân biệt diện tích trên giấy tờ và diện tích đo thực tế không anh?
阮明武:对。如果两者有差异,就要了解原因,以及哪一部分具有合法有效的权利基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ liǎngzhě yǒu chāyì, jiù yào liǎojiě yuányīn, yǐjí nǎ yí bùfen jùyǒu héfǎ yǒuxiào de quánlì jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hai diện tích khác nhau thì phải tìm hiểu nguyên nhân và phần nào có cơ sở quyền hợp pháp, hiệu lực.
水仙:不能把没有合法依据的面积全部计入担保价值。
Shuǐ Xiān: Bù néng bǎ méiyǒu héfǎ yījù de miànjī quánbù jìrù dānbǎo jiàzhí.
Thủy Tiên: Không thể đưa toàn bộ phần diện tích không có căn cứ pháp lý vào giá trị bảo đảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
486. Xác định hiện trạng sử dụng – 确定实际使用状态
芳玲:第四百八十六项是确定财产实际使用状态。
Fāng Líng: Dì sìbǎi bāshíliù xiàng shì quèdìng cáichǎn shíjì shǐyòng zhuàngtài.
Phương Linh: Mục số 486 là xác định hiện trạng sử dụng tài sản.
阮明武:对。要看财产现在是自用、出租、闲置,还是由第三方使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn cáichǎn xiànzài shì zìyòng, chūzū, xiánzhì, háishi yóu dìsānfāng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem tài sản hiện đang tự sử dụng, cho thuê, bỏ trống hay do bên thứ ba sử dụng.
丁垂杨:如果房产已经长期出租,租赁关系可能影响未来处理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fángchǎn yǐjīng chángqī chūzū, zūlìn guānxì kěnéng yǐngxiǎng wèilái chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu bất động sản đã cho thuê dài hạn thì quan hệ thuê có thể ảnh hưởng việc xử lý tài sản sau này.
阮明武:对。所以实际使用状态不仅影响价值,也可能影响处置时间和难度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shíjì shǐyòng zhuàngtài bùjǐn yǐngxiǎng jiàzhí, yě kěnéng yǐngxiǎng chǔzhì shíjiān hé nándù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hiện trạng sử dụng không chỉ ảnh hưởng giá trị mà còn có thể ảnh hưởng thời gian và độ khó khi xử lý tài sản.
黎云英:机器设备如果已经停用很久,也要看能不能重新正常运行。
Lí Yún Yīng: Jīqì shèbèi rúguǒ yǐjīng tíngyòng hěn jiǔ, yě yào kàn néng bu néng chóngxīn zhèngcháng yùnxíng.
Lê Vân Anh: Nếu máy móc đã ngừng sử dụng lâu thì cũng phải xem có thể vận hành bình thường trở lại hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
487. Đánh giá chất lượng tài sản – 评估财产质量
水仙:第四百八十七项是评估财产质量。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi bāshíqī xiàng shì pínggū cáichǎn zhìliàng.
Thủy Tiên: Mục số 487 là đánh giá chất lượng tài sản.
阮明武:对。资产质量会直接影响真实价值和未来出售能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn zhìliàng huì zhíjiē yǐngxiǎng zhēnshí jiàzhí hé wèilái chūshòu nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chất lượng tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thực và khả năng bán trong tương lai.
芳玲:房屋要看建筑质量、使用年限和维护情况。
Fāng Líng: Fángwū yào kàn jiànzhù zhìliàng, shǐyòng niánxiàn hé wéihù qíngkuàng.
Phương Linh: Nhà ở phải xem chất lượng công trình, thời gian sử dụng và tình trạng bảo trì.
阮明武:对。机器设备要看技术状态、磨损程度、维修记录和剩余使用寿命。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīqì shèbèi yào kàn jìshù zhuàngtài, mósǔn chéngdù, wéixiū jìlù hé shèngyú shǐyòng shòumìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy móc phải xem tình trạng kỹ thuật, mức độ hao mòn, lịch sử bảo trì và thời gian sử dụng còn lại.
丁垂杨:库存还要看保质期、损坏、滞销和过时情况。
Dīng Chuíyáng: Kùcún hái yào kàn bǎozhìqī, sǔnhuài, zhìxiāo hé guòshí qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho còn phải xem hạn sử dụng, hư hỏng, chậm bán và lỗi thời.
阮明武:完全正确。账面价值高,不代表资产质量一定高。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhàngmiàn jiàzhí gāo, bù dàibiǎo zīchǎn zhìliàng yídìng gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá trị sổ sách cao không có nghĩa chất lượng tài sản chắc chắn cao.
488. Xác định giá thị trường – 确定市场价值
黎云英:第四百八十八项是确定财产的市场价值。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi bāshíbā xiàng shì quèdìng cáichǎn de shìchǎng jiàzhí.
Lê Vân Anh: Mục số 488 là xác định giá trị thị trường của tài sản.
阮明武:对。市场价值要尽量反映在正常市场条件下,类似财产可能实现的合理交易水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng jiàzhí yào jǐnliàng fǎnyìng zài zhèngcháng shìchǎng tiáojiàn xià, lèisì cáichǎn kěnéng shíxiàn de hélǐ jiāoyì shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị thị trường cần phản ánh trong điều kiện thị trường bình thường, tài sản tương tự có thể đạt được mức giao dịch hợp lý nào.
水仙:不能只根据客户自己报的价格。
Shuǐ Xiān: Bù néng zhǐ gēnjù kèhù zìjǐ bào de jiàgé.
Thủy Tiên: Không thể chỉ dựa vào mức giá do khách hàng tự đưa ra.
阮明武:当然。还要参考真实交易、市场报价、资产特点和当前供求。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hái yào cānkǎo zhēnshí jiāoyì, shìchǎng bàojià, zīchǎn tèdiǎn hé dāngqián gōngqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Còn phải tham khảo giao dịch thực tế, báo giá thị trường, đặc điểm tài sản và cung cầu hiện tại.
芳玲:而且市场价值会随时间变化,所以旧的评估报告只能作为参考。
Fāng Líng: Érqiě shìchǎng jiàzhí huì suí shíjiān biànhuà, suǒyǐ jiù de pínggū bàogào zhǐ néng zuòwéi cānkǎo.
Phương Linh: Hơn nữa giá trị thị trường thay đổi theo thời gian nên báo cáo định giá cũ chỉ có thể dùng tham khảo.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
489. Lựa chọn phương pháp định giá – 选择评估方法
丁垂杨:第四百八十九项是选择合适的评估方法。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi bāshíjiǔ xiàng shì xuǎnzé héshì de pínggū fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Mục số 489 là lựa chọn phương pháp định giá phù hợp.
阮明武:对。不同财产不能机械使用同一种方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng cáichǎn bù néng jīxiè shǐyòng tóng yì zhǒng fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể máy móc dùng cùng một phương pháp cho mọi loại tài sản.
黎云英:常见思路有市场比较、成本分析和收益分析,对吗?
Lí Yún Yīng: Chángjiàn sīlù yǒu shìchǎng bǐjiào, chéngběn fēnxī hé shōuyì fēnxī, duì ma?
Lê Vân Anh: Các hướng thường gặp có phương pháp so sánh thị trường, chi phí và thu nhập đúng không anh?
阮明武:对。选择哪一种,要看资产类型、市场数据和资产本身的收益特征。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xuǎnzé nǎ yì zhǒng, yào kàn zīchǎn lèixíng, shìchǎng shùjù hé zīchǎn běnshēn de shōuyì tèzhēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chọn phương pháp nào phải xem loại tài sản, dữ liệu thị trường và đặc điểm tạo thu nhập của chính tài sản.
水仙:有时候还可以使用几种方法互相验证。
Shuǐ Xiān: Yǒushíhou hái kěyǐ shǐyòng jǐ zhǒng fāngfǎ hùxiāng yànzhèng.
Thủy Tiên: Đôi khi còn có thể sử dụng nhiều phương pháp để kiểm chứng lẫn nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
490. So sánh giao dịch tương đương – 比较可比交易
芳玲:第四百九十项是比较可比交易。
Fāng Líng: Dì sìbǎi jiǔshí xiàng shì bǐjiào kěbǐ jiāoyì.
Phương Linh: Mục số 490 là so sánh các giao dịch tương đương.
阮明武:对。市场比较法最关键的一步,就是找到真正具有可比性的交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng bǐjiào fǎ zuì guānjiàn de yí bù, jiùshì zhǎodào zhēnzhèng jùyǒu kěbǐxìng de jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một bước quan trọng nhất của phương pháp so sánh thị trường là tìm được các giao dịch thực sự có tính tương đồng.
丁垂杨:比如房产要比较位置、面积、用途、道路条件、建筑质量和交易时间。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fángchǎn yào bǐjiào wèizhì, miànjī, yòngtú, dàolù tiáojiàn, jiànzhù zhìliàng hé jiāoyì shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bất động sản phải so sánh vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, điều kiện đường sá, chất lượng công trình và thời điểm giao dịch.
阮明武:对。不能拿完全不同区域、不同用途的资产简单平均。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng ná wánquán bùtóng qūyù, bùtóng yòngtú de zīchǎn jiǎndān píngjūn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể lấy các tài sản ở khu vực và mục đích sử dụng hoàn toàn khác nhau rồi tính bình quân đơn giản.
黎云英:机器设备还要比较品牌、型号、年份、使用状态和技术水平。
Lí Yún Yīng: Jīqì shèbèi hái yào bǐjiào pǐnpái, xínghào, niánfèn, shǐyòng zhuàngtài hé jìshù shuǐpíng.
Lê Vân Anh: Máy móc thiết bị còn phải so sánh thương hiệu, model, năm sản xuất, tình trạng sử dụng và trình độ công nghệ.
阮明武:完全正确。可比性越低,估值不确定性通常越高。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kěbǐxìng yuè dī, gūzhí bù quèdìngxìng tōngcháng yuè gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tính so sánh càng thấp thì độ bất định của định giá thường càng cao.
491. Xác định giá trị định giá – 确定评估价值
水仙:第四百九十一项是确定最终评估价值。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi jiǔshíyī xiàng shì quèdìng zuìzhōng pínggū jiàzhí.
Thủy Tiên: Mục số 491 là xác định giá trị định giá cuối cùng.
阮明武:对。评估价值不是随便选一个市场报价,而是经过资料核实、方法选择和调整以后形成的专业判断结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pínggū jiàzhí bú shì suíbiàn xuǎn yí ge shìchǎng bàojià, ér shì jīngguò zīliào héshí, fāngfǎ xuǎnzé hé tiáozhěng yǐhòu xíngchéng de zhuānyè pànduàn jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị định giá không phải tùy tiện chọn một mức giá thị trường mà là kết quả nhận định chuyên môn sau khi xác minh dữ liệu, lựa chọn phương pháp và điều chỉnh.
芳玲:如果用几个方法得到不同结果,就要解释为什么最后采用某一个水平。
Fāng Líng: Rúguǒ yòng jǐ ge fāngfǎ dédào bùtóng jiéguǒ, jiù yào jiěshì wèishénme zuìhòu cǎiyòng mǒu yí ge shuǐpíng.
Phương Linh: Nếu sử dụng nhiều phương pháp cho ra kết quả khác nhau thì phải giải thích tại sao cuối cùng chọn một mức nhất định.
阮明武:完全正确。估值结果需要能够解释和复核。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gūzhí jiéguǒ xūyào nénggòu jiěshì hé fùhé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kết quả định giá phải có thể giải thích và kiểm tra lại.
丁垂杨:而且评估价值也不一定等于银行最终接受的担保价值。
Dīng Chuíyáng: Érqiě pínggū jiàzhí yě bù yídìng děngyú yínháng zuìzhōng jiēshòu de dānbǎo jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa giá trị định giá cũng không nhất thiết bằng giá trị tài sản bảo đảm mà ngân hàng cuối cùng chấp nhận.
阮明武:对。下一步就是这个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yí bù jiùshì zhège wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo chính là vấn đề này.
492. Xác định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản – 确定贷款价值比 LTV
黎云英:第四百九十二项是确定贷款价值比,也就是LTV。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi jiǔshí’èr xiàng shì quèdìng dàikuǎn jiàzhí bǐ, yě jiùshì LTV.
Lê Vân Anh: Mục số 492 là xác định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản, tức LTV.
阮明武:对。最基本的逻辑就是贷款金额除以认可的财产价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì jīběn de luójí jiùshì dàikuǎn jīn’é chúyǐ rènkě de cáichǎn jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Logic cơ bản nhất là số tiền vay chia cho giá trị tài sản được công nhận.
水仙:如果贷款六百万元,银行认可的担保财产价值是一千万元,LTV就是百分之六十。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàikuǎn liùbǎi wàn yuán, yínháng rènkě de dānbǎo cáichǎn jiàzhí shì yìqiān wàn yuán, LTV jiùshì bǎifēnzhī liùshí.
Thủy Tiên: Nếu khoản vay 6 triệu và giá trị tài sản bảo đảm được ngân hàng công nhận là 10 triệu thì LTV là 60%.
阮明武:对。但是不同资产的可接受比例可能不同,还要结合流动性、价格波动和法律风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bùtóng zīchǎn de kě jiēshòu bǐlì kěnéng bùtóng, hái yào jiéhé liúdòngxìng, jiàgé bōdòng hé fǎlǜ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tỷ lệ có thể chấp nhận của các loại tài sản có thể khác nhau, còn phải kết hợp tính thanh khoản, biến động giá và rủi ro pháp lý.
芳玲:LTV越高,银行留出的价值安全空间通常越小。
Fāng Líng: LTV yuè gāo, yínháng liúchū de jiàzhí ānquán kōngjiān tōngcháng yuè xiǎo.
Phương Linh: LTV càng cao thì biên an toàn về giá trị mà ngân hàng để lại thường càng nhỏ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
493. Xác định giá trị tài sản được chấp nhận – 确定认可担保价值
丁垂杨:第四百九十三项是确定银行认可的担保价值。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi jiǔshísān xiàng shì quèdìng yínháng rènkě de dānbǎo jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Mục số 493 là xác định giá trị tài sản được ngân hàng chấp nhận.
阮明武:对。市场价值、评估价值和认可担保价值不是完全相同的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng jiàzhí, pínggū jiàzhí hé rènkě dānbǎo jiàzhí bú shì wánquán xiāngtóng de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị thị trường, giá trị định giá và giá trị tài sản bảo đảm được chấp nhận không phải hoàn toàn cùng một khái niệm.
黎云英:银行可能根据资产类型、流动性和风险,再对评估价值进行一定调整。
Lí Yún Yīng: Yínháng kěnéng gēnjù zīchǎn lèixíng, liúdòngxìng hé fēngxiǎn, zài duì pínggū jiàzhí jìnxíng yídìng tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Ngân hàng có thể căn cứ loại tài sản, tính thanh khoản và rủi ro để tiếp tục điều chỉnh giá trị định giá.
阮明武:对。比如某项资产评估价值一千万元,但是由于市场波动大、交易少,银行可能不会按照全部一千万元计算担保保障。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú mǒu xiàng zīchǎn pínggū jiàzhí yìqiān wàn yuán, dànshì yóuyú shìchǎng bōdòng dà, jiāoyì shǎo, yínháng kěnéng bú huì ànzhào quánbù yìqiān wàn yuán jìsuàn dānbǎo bǎozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một tài sản được định giá 10 triệu nhưng do thị trường biến động lớn và ít giao dịch, ngân hàng có thể không tính toàn bộ 10 triệu là giá trị bảo đảm hữu hiệu.
水仙:所以认可担保价值更强调银行实际愿意接受多少保障价值。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ rènkě dānbǎo jiàzhí gèng qiángdiào yínháng shíjì yuànyì jiēshòu duōshao bǎozhàng jiàzhí.
Thủy Tiên: Vì vậy giá trị tài sản được chấp nhận nhấn mạnh ngân hàng thực tế sẵn sàng công nhận bao nhiêu giá trị bảo đảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
494. Xác định khả năng thanh khoản của tài sản – 确定财产变现能力
芳玲:第四百九十四项是确定担保财产的变现能力。
Fāng Líng: Dì sìbǎi jiǔshísì xiàng shì quèdìng dānbǎo cáichǎn de biànxiàn nénglì.
Phương Linh: Mục số 494 là xác định khả năng thanh khoản, chuyển thành tiền của tài sản bảo đảm.
阮明武:对。资产价值很高,但是如果几年都找不到买家,担保价值就不能只看账面数字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn jiàzhí hěn gāo, dànshì rúguǒ jǐ nián dōu zhǎo bu dào mǎijiā, dānbǎo jiàzhí jiù bù néng zhǐ kàn zhàngmiàn shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản giá trị cao nhưng nếu vài năm không tìm được người mua thì không thể chỉ nhìn con số giá trị trên giấy.
丁垂杨:变现能力是不是要看市场需求、潜在买家数量和平均出售时间?
Dīng Chuíyáng: Biànxiàn nénglì shì bu shì yào kàn shìchǎng xūqiú, qiánzài mǎijiā shùliàng hé píngjūn chūshòu shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Khả năng thanh khoản có phải phải xem nhu cầu thị trường, số lượng người mua tiềm năng và thời gian bán bình quân không anh?
阮明武:对。还要看出售时是否需要大幅降价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn chūshòu shí shìfǒu xūyào dàfú jiàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem khi bán có phải giảm giá mạnh hay không.
黎云英:标准化程度高、市场交易活跃的资产,一般更容易变现。
Lí Yún Yīng: Biāozhǔnhuà chéngdù gāo, shìchǎng jiāoyì huóyuè de zīchǎn, yìbān gèng róngyì biànxiàn.
Lê Vân Anh: Những tài sản có mức độ tiêu chuẩn hóa cao và thị trường giao dịch sôi động thường dễ chuyển thành tiền hơn.
阮明武:完全正确。专用性很强的机器设备则可能需要更长出售时间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhuānyòngxìng hěn qiáng de jīqì shèbèi zé kěnéng xūyào gèng cháng chūshòu shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn máy móc có tính chuyên dụng rất cao có thể cần thời gian bán dài hơn.
495. Đánh giá khả năng xử lý tài sản nếu phát sinh nợ xấu – 评估不良贷款情况下的财产处置能力
水仙:第四百九十五项是评估发生不良贷款以后,担保财产能不能有效处理。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi jiǔshíwǔ xiàng shì pínggū fāshēng bùliáng dàikuǎn yǐhòu, dānbǎo cáichǎn néng bu néng yǒuxiào chǔlǐ.
Thủy Tiên: Mục số 495 là đánh giá nếu phát sinh nợ xấu thì tài sản bảo đảm có thể được xử lý hiệu quả hay không.
阮明武:对。这是整个担保财产评估最后必须回答的问题之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zhěnggè dānbǎo cáichǎn pínggū zuìhòu bìxū huídá de wèntí zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những câu hỏi cuối cùng mà toàn bộ thẩm định tài sản bảo đảm phải trả lời.
芳玲:是不是要看权利清不清楚、法律手续能不能完成、市场有没有买家以及需要多长时间?
Fāng Líng: Shì bu shì yào kàn quánlì qīng bu qīngchu, fǎlǜ shǒuxù néng bu néng wánchéng, shìchǎng yǒu méiyǒu mǎijiā yǐjí xūyào duō cháng shíjiān?
Phương Linh: Có phải phải xem quyền có rõ ràng không, thủ tục pháp lý có thể thực hiện được không, thị trường có người mua không và cần bao lâu không anh?
阮明武:完全正确。还要估计在需要较快出售的时候,实际成交价格可能和正常市场价值差多少。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào gūjì zài xūyào jiào kuài chūshòu de shíhou, shíjì chéngjiāo jiàgé kěnéng hé zhèngcháng shìchǎng jiàzhí chā duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải ước tính trong trường hợp cần bán tương đối nhanh, giá giao dịch thực tế có thể chênh bao nhiêu so với giá trị thị trường bình thường.
丁垂杨:还要考虑处置过程中可能发生的费用。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kǎolǜ chǔzhì guòchéng zhōng kěnéng fāshēng de fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải tính đến các chi phí có thể phát sinh trong quá trình xử lý tài sản.
阮明武:对。所以担保价值不是“今天看起来值多少钱”,而是风险发生时“实际能不能处理、多久能处理、最后能收回多少钱”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ dānbǎo jiàzhí bú shì “jīntiān kàn qǐlái zhí duōshao qián”, ér shì fēngxiǎn fāshēng shí “shíjì néng bu néng chǔlǐ, duō jiǔ néng chǔlǐ, zuìhòu néng shōuhuí duōshao qián”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy giá trị bảo đảm không phải chỉ là “hôm nay nhìn có giá bao nhiêu” mà là khi rủi ro xảy ra “thực tế có xử lý được không, mất bao lâu và cuối cùng thu hồi được bao nhiêu tiền”.
黎云英:这才是真正的担保风险分析。
Lí Yún Yīng: Zhè cái shì zhēnzhèng de dānbǎo fēngxiǎn fēnxī.
Lê Vân Anh: Đây mới thực sự là phân tích rủi ro tài sản bảo đảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
第二十一部分综合复习:担保财产评估
阮明武:现在我们把第二十一部分按照完整的担保财产评估逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshíyī bùfen ànzhào wánzhěng de dānbǎo cáichǎn pínggū luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi mốt theo logic thẩm định tài sản bảo đảm hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步应该先确认“这是谁的财产”。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù yīnggāi xiān quèrèn “zhè shì shéi de cáichǎn”.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất phải xác nhận “đây là tài sản của ai”.
黎云英:所以先核实所有权人和财产来源。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiān héshí suǒyǒuquán rén hé cáichǎn láiyuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước tiên xác minh chủ sở hữu và nguồn gốc tài sản.
水仙:再检查法律资料。
Shuǐ Xiān: Zài jiǎnchá fǎlǜ zīliào.
Thủy Tiên: Sau đó kiểm tra hồ sơ pháp lý.
阮明武:对。但是还要继续问:“这个所有权人有没有权把财产拿来担保?”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào jìxù wèn: “Zhège suǒyǒuquán rén yǒu méiyǒu quán bǎ cáichǎn ná lái dānbǎo?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải hỏi tiếp: “Chủ sở hữu này có quyền đem tài sản ra bảo đảm hay không?”
芳玲:这就是检查处分权。
Fāng Líng: Zhè jiùshì jiǎnchá chǔfènquán.
Phương Linh: Đó chính là kiểm tra quyền định đoạt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第二步是不是检查财产现在有没有法律风险?
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù shì bu shì jiǎnchá cáichǎn xiànzài yǒu méiyǒu fǎlǜ fēngxiǎn?
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai có phải kiểm tra hiện tại tài sản có rủi ro pháp lý hay không anh?
阮明武:对。主要看争议、查封、抵押和转让限制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔyào kàn zhēngyì, cháfēng, dǐyā hé zhuǎnràng xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ yếu xem tranh chấp, kê biên, thế chấp và hạn chế chuyển nhượng.
黎云英:也就是说,权属证书有效还不够,还要看现在有没有其他权利或者限制。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, quánshǔ zhèngshū yǒuxiào hái bú gòu, hái yào kàn xiànzài yǒu méiyǒu qítā quánlì huòzhě xiànzhì.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là giấy tờ quyền sở hữu có hiệu lực vẫn chưa đủ, còn phải xem hiện tại có quyền hoặc hạn chế nào khác hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第三步就是实地看财产。
Shuǐ Xiān: Dì sān bù jiùshì shídì kàn cáichǎn.
Thủy Tiên: Bước thứ ba là khảo sát tài sản thực tế.
芳玲:包括现场勘察和拍照。
Fāng Líng: Bāokuò xiànchǎng kānchá hé pāizhào.
Phương Linh: Bao gồm khảo sát hiện trường và chụp ảnh.
丁垂杨:还要确认位置、面积和实际使用状态。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn wèizhì, miànjī hé shíjì shǐyòng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận vị trí, diện tích và tình trạng sử dụng thực tế.
阮明武:对。实地调查的目的,就是回答“文件里的财产和现场看到的财产是不是同一个,情况是不是一致”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shídì diàochá de mùdì, jiùshì huídá “wénjiàn lǐ de cáichǎn hé xiànchǎng kàndào de cáichǎn shì bu shì tóng yí ge, qíngkuàng shì bu shì yízhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích khảo sát thực tế là trả lời “tài sản trong hồ sơ và tài sản nhìn thấy ngoài hiện trường có phải cùng một tài sản và tình trạng có thống nhất hay không”.
黎云英:如果文件写的是五百平方米,但是实际建筑有七百平方米,就不能直接把七百平方米全部算进去。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wénjiàn xiě de shì wǔbǎi píngfāngmǐ, dànshì shíjì jiànzhù yǒu qībǎi píngfāngmǐ, jiù bù néng zhíjiē bǎ qībǎi píngfāngmǐ quánbù suàn jìnqù.
Lê Vân Anh: Nếu hồ sơ ghi 500 mét vuông nhưng công trình thực tế là 700 mét vuông thì không thể trực tiếp tính toàn bộ 700 mét vuông vào giá trị.
阮明武:完全正确。要先确认多出来的面积有没有合法权利基础。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào xiān quèrèn duō chūlái de miànjī yǒu méiyǒu héfǎ quánlì jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xác nhận trước phần diện tích tăng thêm có cơ sở quyền hợp pháp hay không.
水仙:第四步就是看资产质量。
Shuǐ Xiān: Dì sì bù jiùshì kàn zīchǎn zhìliàng.
Thủy Tiên: Bước thứ tư là xem chất lượng tài sản.
阮明武:对。房产、机器、车辆和库存,都有不同的质量问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fángchǎn, jīqì, chēliàng hé kùcún, dōu yǒu bùtóng de zhìliàng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất động sản, máy móc, phương tiện và tồn kho đều có các vấn đề chất lượng khác nhau.
芳玲:资产越旧,不一定就完全没有价值,但是要考虑折旧、维修和市场接受程度。
Fāng Líng: Zīchǎn yuè jiù, bù yídìng jiù wánquán méiyǒu jiàzhí, dànshì yào kǎolǜ zhéjiù, wéixiū hé shìchǎng jiēshòu chéngdù.
Phương Linh: Tài sản càng cũ chưa chắc hoàn toàn mất giá trị nhưng phải tính khấu hao, bảo trì và mức độ thị trường chấp nhận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第五步是确定市场价值。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù shì quèdìng shìchǎng jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm là xác định giá trị thị trường.
黎云英:然后选择评估方法。
Lí Yún Yīng: Ránhòu xuǎnzé pínggū fāngfǎ.
Lê Vân Anh: Sau đó lựa chọn phương pháp định giá.
水仙:再找可比交易。
Shuǐ Xiān: Zài zhǎo kěbǐ jiāoyì.
Thủy Tiên: Tiếp theo tìm các giao dịch tương đương.
芳玲:最后形成评估价值。
Fāng Líng: Zuìhòu xíngchéng pínggū jiàzhí.
Phương Linh: Cuối cùng hình thành giá trị định giá.
阮明武:很好。但是这里一定要注意三个不同概念。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì zhèlǐ yídìng yào zhùyì sān ge bùtóng gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng ở đây nhất định phải chú ý ba khái niệm khác nhau.
丁垂杨:市场价值。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng jiàzhí.
Đinh Thùy Dương: Giá trị thị trường.
黎云英:评估价值。
Lí Yún Yīng: Pínggū jiàzhí.
Lê Vân Anh: Giá trị định giá.
水仙:银行认可担保价值。
Shuǐ Xiān: Yínháng rènkě dānbǎo jiàzhí.
Thủy Tiên: Giá trị tài sản bảo đảm được ngân hàng chấp nhận.
阮明武:完全正确。这三个数字可能一样,也可能不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān ge shùzì kěnéng yíyàng, yě kěnéng bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ba con số này có thể giống nhau nhưng cũng có thể khác nhau.
芳玲:如果市场波动很大,银行可能对评估价值进行更谨慎的调整。
Fāng Líng: Rúguǒ shìchǎng bōdòng hěn dà, yínháng kěnéng duì pínggū jiàzhí jìnxíng gèng jǐnshèn de tiáozhěng.
Phương Linh: Nếu thị trường biến động lớn thì ngân hàng có thể điều chỉnh giá trị định giá theo hướng thận trọng hơn.
阮明武:对。因为银行考虑的不只是今天的价格,还要考虑风险发生以后实际能收回多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi yínháng kǎolǜ de bù zhǐshì jīntiān de jiàgé, hái yào kǎolǜ fēngxiǎn fāshēng yǐhòu shíjì néng shōuhuí duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì ngân hàng không chỉ xem giá hôm nay mà còn phải xem sau khi rủi ro xảy ra thì thực tế có thể thu hồi bao nhiêu.
丁垂杨:第六步就是计算LTV。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù jiùshì jìsuàn LTV.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là tính LTV.
阮明武:对。假设银行认可担保价值是一千万元,贷款六百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè yínháng rènkě dānbǎo jiàzhí shì yìqiān wàn yuán, dàikuǎn liùbǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử giá trị tài sản bảo đảm được ngân hàng công nhận là 10 triệu và khoản vay là 6 triệu.
黎云英:那LTV就是百分之六十。
Lí Yún Yīng: Nà LTV jiùshì bǎifēnzhī liùshí.
Lê Vân Anh: Khi đó LTV là 60%.
阮明武:对。假设未来资产价格下降百分之二十,价值变成八百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè wèilái zīchǎn jiàgé xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí, jiàzhí biàn chéng bābǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử tương lai giá tài sản giảm 20%, giá trị còn 8 triệu.
水仙:如果贷款余额还是六百万元,那么相对于新价值,LTV就变成百分之七十五。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dàikuǎn yú’é háishi liùbǎi wàn yuán, nàme xiāngduì yú xīn jiàzhí, LTV jiù biàn chéng bǎifēnzhī qīshíwǔ.
Thủy Tiên: Nếu dư nợ vẫn là 6 triệu thì so với giá trị mới, LTV sẽ tăng lên 75%.
阮明武:完全正确。这就是为什么价格下降会减少担保安全空间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wèishénme jiàgé xiàjiàng huì jiǎnshǎo dānbǎo ānquán kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là lý do giá tài sản giảm sẽ làm thu hẹp biên an toàn của tài sản bảo đảm.
芳玲:如果还要快速出售,实际成交价格可能还会更低。
Fāng Líng: Rúguǒ hái yào kuàisù chūshòu, shíjì chéngjiāo jiàgé kěnéng hái huì gèng dī.
Phương Linh: Nếu còn phải bán nhanh thì giá giao dịch thực tế có thể thấp hơn nữa.
阮明武:完全正确。所以LTV分析必须和流动性分析放在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ LTV fēnxī bìxū hé liúdòngxìng fēnxī fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích LTV phải đặt cùng với phân tích tính thanh khoản.
丁垂杨:第七步就是分析财产能不能卖掉。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù jiùshì fēnxī cáichǎn néng bu néng mài diào.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy là phân tích tài sản có bán được hay không.
黎云英:还要看需要多久才能卖掉。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn xūyào duō jiǔ cái néng mài diào.
Lê Vân Anh: Còn phải xem mất bao lâu mới bán được.
水仙:以及为了卖得快,需要打多大的折扣。
Shuǐ Xiān: Yǐjí wèile mài de kuài, xūyào dǎ duō dà de zhékòu.
Thủy Tiên: Và để bán nhanh thì phải giảm giá bao nhiêu.
阮明武:非常好。这三个问题就是变现能力的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè sān ge wèntí jiùshì biànxiàn nénglì de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba câu hỏi này chính là cốt lõi của khả năng chuyển tài sản thành tiền.
芳玲:最后一步,就是模拟真的发生不良贷款以后怎么办。
Fāng Líng: Zuìhòu yí bù, jiùshì mónǐ zhēn de fāshēng bùliáng dàikuǎn yǐhòu zěnme bàn.
Phương Linh: Bước cuối cùng là mô phỏng nếu thực sự phát sinh nợ xấu thì xử lý thế nào.
阮明武:对。这时候要重新从头检查几个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou yào chóngxīn cóngtóu jiǎnchá jǐ ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc đó phải xem lại từ đầu một số câu hỏi.
丁垂杨:第一,权属是不是清楚。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, quánshǔ shì bu shì qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, quyền sở hữu có rõ ràng hay không.
黎云英:第二,有没有争议、查封或者其他限制。
Lí Yún Yīng: Dì èr, yǒu méiyǒu zhēngyì, cháfēng huòzhě qítā xiànzhì.
Lê Vân Anh: Thứ hai, có tranh chấp, kê biên hoặc hạn chế khác hay không.
水仙:第三,能不能依法完成相关处理程序。
Shuǐ Xiān: Dì sān, néng bu néng yīfǎ wánchéng xiāngguān chǔlǐ chéngxù.
Thủy Tiên: Thứ ba, có thể thực hiện các thủ tục xử lý liên quan theo quy định áp dụng hay không.
芳玲:第四,市场上有没有足够买家。
Fāng Líng: Dì sì, shìchǎng shàng yǒu méiyǒu zúgòu mǎijiā.
Phương Linh: Thứ tư, thị trường có đủ người mua hay không.
丁垂杨:第五,需要多长时间。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, xūyào duō cháng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, cần bao lâu.
黎云英:第六,扣除相关费用以后,最后大约能够回收多少钱。
Lí Yún Yīng: Dì liù, kòuchú xiāngguān fèiyòng yǐhòu, zuìhòu dàyuē nénggòu huíshōu duōshao qián.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, sau khi trừ các chi phí liên quan thì cuối cùng có thể thu hồi khoảng bao nhiêu tiền.
阮明武:完全正确。这才是完整的处置能力分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè cái shì wánzhěng de chǔzhì nénglì fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây mới là phân tích khả năng xử lý tài sản đầy đủ.
水仙:那是不是价值越高的资产,就一定是越好的担保财产?
Shuǐ Xiān: Nà shì bu shì jiàzhí yuè gāo de zīchǎn, jiù yídìng shì yuè hǎo de dānbǎo cáichǎn?
Thủy Tiên: Vậy có phải tài sản càng có giá trị cao thì chắc chắn càng là tài sản bảo đảm tốt không anh?
阮明武:不一定。一个价值很高但是权属有争议、很难出售的资产,担保效果可能不如价值稍低但是权属清楚、市场活跃的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Yí ge jiàzhí hěn gāo dànshì quánshǔ yǒu zhēngyì, hěn nán chūshòu de zīchǎn, dānbǎo xiàoguǒ kěnéng bùrú jiàzhí shāo dī dànshì quánshǔ qīngchu, shìchǎng huóyuè de zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Một tài sản giá trị rất cao nhưng quyền sở hữu có tranh chấp và rất khó bán có thể có hiệu quả bảo đảm kém hơn một tài sản giá thấp hơn nhưng quyền rõ ràng và thị trường giao dịch sôi động.
芳玲:所以担保财产不能只看价格。
Fāng Líng: Suǒyǐ dānbǎo cáichǎn bù néng zhǐ kàn jiàgé.
Phương Linh: Vì vậy tài sản bảo đảm không thể chỉ nhìn giá.
阮明武:对。至少要同时看权属、法律状态、实际状态、价值和流动性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìshǎo yào tóngshí kàn quánshǔ, fǎlǜ zhuàngtài, shíjì zhuàngtài, jiàzhí hé liúdòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải đồng thời xem quyền sở hữu, tình trạng pháp lý, hiện trạng thực tế, giá trị và tính thanh khoản.
丁垂杨:还要看银行未来是不是真的能够有效处理。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn yínháng wèilái shì bu shì zhēn de nénggòu yǒuxiào chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem trong tương lai ngân hàng có thực sự xử lý hiệu quả được hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:但是担保财产再好,也不能代替对借款人还款能力的分析,对吗?
Lí Yún Yīng: Dànshì dānbǎo cáichǎn zài hǎo, yě bù néng dàitì duì jièkuǎn rén huánkuǎn nénglì de fēnxī, duì ma?
Lê Vân Anh: Nhưng tài sản bảo đảm dù tốt đến đâu cũng không thể thay thế phân tích khả năng trả nợ của người vay đúng không anh?
阮明武:完全正确。正常情况下,银行应该依靠借款人的经营收入、工资收入或者其他正常现金流收回贷款,而不是一开始就准备出售担保财产。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèngcháng qíngkuàng xià, yínháng yīnggāi yīkào jièkuǎn rén de jīngyíng shōurù, gōngzī shōurù huòzhě qítā zhèngcháng xiànjīnliú shōuhuí dàikuǎn, ér bú shì yì kāishǐ jiù zhǔnbèi chūshòu dānbǎo cáichǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trong điều kiện bình thường, ngân hàng phải dựa vào doanh thu kinh doanh, thu nhập tiền lương hoặc dòng tiền bình thường khác của người vay để thu hồi khoản vay chứ không phải ngay từ đầu đã chuẩn bị bán tài sản bảo đảm.
水仙:也就是说,第一还款来源还是客户自己的正常现金流。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, dì yī huánkuǎn láiyuán háishi kèhù zìjǐ de zhèngcháng xiànjīnliú.
Thủy Tiên: Có nghĩa nguồn trả nợ thứ nhất vẫn là dòng tiền bình thường của chính khách hàng.
芳玲:担保财产是第二还款保障。
Fāng Líng: Dānbǎo cáichǎn shì dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Phương Linh: Tài sản bảo đảm là nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
阮明武:对。完整的信贷逻辑必须把第一还款来源和第二还款保障分开分析,再放在一起判断整体风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánzhěng de xìndài luójí bìxū bǎ dì yī huánkuǎn láiyuán hé dì èr huánkuǎn bǎozhàng fēnkāi fēnxī, zài fàng zài yìqǐ pànduàn zhěngtǐ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Logic tín dụng hoàn chỉnh phải phân tích riêng nguồn trả nợ thứ nhất và nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai, sau đó kết hợp để đánh giá rủi ro tổng thể.
丁垂杨:如果客户现金流很弱,但是抵押物价值很高,也不能只因为抵押物好就忽视还款风险。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù xiànjīnliú hěn ruò, dànshì dǐyāwù jiàzhí hěn gāo, yě bù néng zhǐ yīnwèi dǐyāwù hǎo jiù hūshì huánkuǎn fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu dòng tiền khách hàng yếu nhưng tài sản thế chấp có giá trị cao thì cũng không thể chỉ vì tài sản tốt mà bỏ qua rủi ro trả nợ.
阮明武:完全正确。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này rất quan trọng.
黎云英:如果把整个第二十一部分总结成一句话,应该怎么说?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǎ zhěnggè dì èrshíyī bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Lê Vân Anh: Nếu tổng kết toàn bộ phần thứ hai mươi mốt thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:担保财产评估的核心就是:先确认财产真实存在、属于谁、来源是否合法、所有权人有没有处分权;再检查有没有争议、查封、抵押和转让限制;然后通过实地勘察确认位置、面积、使用状态和质量;再按照适当方法评估市场价值和认可担保价值,计算LTV并分析流动性;最后判断如果真的发生信用风险,这项财产能不能合法、及时并以合理价格转化成现金,为贷款提供有效的第二还款保障。
Ruǎn Míngwǔ: Dānbǎo cáichǎn pínggū de héxīn jiùshì: xiān quèrèn cáichǎn zhēnshí cúnzài, shǔyú shéi, láiyuán shìfǒu héfǎ, suǒyǒuquán rén yǒu méiyǒu chǔfènquán; zài jiǎnchá yǒu méiyǒu zhēngyì, cháfēng, dǐyā hé zhuǎnràng xiànzhì; ránhòu tōngguò shídì kānchá quèrèn wèizhì, miànjī, shǐyòng zhuàngtài hé zhìliàng; zài ànzhào shìdàng fāngfǎ pínggū shìchǎng jiàzhí hé rènkě dānbǎo jiàzhí, jìsuàn LTV bìng fēnxī liúdòngxìng; zuìhòu pànduàn rúguǒ zhēn de fāshēng xìnyòng fēngxiǎn, zhè xiàng cáichǎn néng bu néng héfǎ, jíshí bìng yǐ hélǐ jiàgé zhuǎnhuà chéng xiànjīn, wèi dàikuǎn tígōng yǒuxiào de dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của thẩm định tài sản bảo đảm là: trước tiên xác nhận tài sản thực sự tồn tại, thuộc về ai, nguồn gốc có hợp pháp không và chủ sở hữu có quyền định đoạt hay không; tiếp theo kiểm tra tranh chấp, kê biên, thế chấp và hạn chế chuyển nhượng; sau đó khảo sát thực tế để xác nhận vị trí, diện tích, hiện trạng sử dụng và chất lượng; tiếp tục sử dụng phương pháp phù hợp để xác định giá trị thị trường và giá trị tài sản được chấp nhận, tính LTV và phân tích tính thanh khoản; cuối cùng đánh giá nếu rủi ro tín dụng thực sự xảy ra thì tài sản có thể được xử lý hợp pháp, kịp thời và chuyển thành tiền với mức giá hợp lý hay không để tạo thành nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai hữu hiệu cho khoản vay.
XXII. 实地调查 – Thẩm định tại thực địa
496. Đến nơi cư trú của khách hàng – 到客户居住地调查
阮明武:现在我们学习第二十二部分——实地调查,第一项是到客户居住地进行核实。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshí’èr bùfen——shídì diàochá, dì yī xiàng shì dào kèhù jūzhùdì jìnxíng héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi hai – Thẩm định tại thực địa, mục đầu tiên là đến nơi cư trú của khách hàng để xác minh.
丁垂杨:阮明武哥,去客户居住地主要是确认地址是不是真实,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, qù kèhù jūzhùdì zhǔyào shì quèrèn dìzhǐ shì bu shì zhēnshí, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đến nơi cư trú của khách hàng chủ yếu là xác nhận địa chỉ có thật hay không đúng không anh?
阮明武:对。还要确认客户是不是实际居住在那里,居住情况和申请资料是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn kèhù shì bu shì shíjì jūzhù zài nàlǐ, jūzhù qíngkuàng hé shēnqǐng zīliào shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận khách hàng có thực sự cư trú tại đó hay không và tình trạng cư trú có phù hợp với hồ sơ vay hay không.
黎云英:如果客户申报长期居住,但是现场发现只是临时住几天,就需要进一步了解。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shēnbào chángqī jūzhù, dànshì xiànchǎng fāxiàn zhǐshì línshí zhù jǐ tiān, jiù xūyào jìnyí bù liǎojiě.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng khai là cư trú lâu dài nhưng khảo sát thực tế cho thấy chỉ ở tạm vài ngày thì cần tìm hiểu thêm.
阮明武:完全正确。实地调查不是为了简单看一眼,而是为了确认资料背后的真实情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shídì diàochá bú shì wèile jiǎndān kàn yì yǎn, ér shì wèile quèrèn zīliào bèihòu de zhēnshí qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thẩm định thực địa không phải chỉ để nhìn qua mà nhằm xác nhận thực tế đằng sau hồ sơ.
497. Đến nơi làm việc – 到工作地点调查
水仙:第四百九十七项是到客户工作地点调查。
Shuǐ Xiān: Dì sìbǎi jiǔshíqī xiàng shì dào kèhù gōngzuò dìdiǎn diàochá.
Thủy Tiên: Mục số 497 là đến nơi làm việc của khách hàng để khảo sát.
阮明武:对。对于个人客户,要确认工作单位、岗位和实际工作情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gèrén kèhù, yào quèrèn gōngzuò dānwèi, gǎngwèi hé shíjì gōngzuò qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với khách hàng cá nhân phải xác nhận đơn vị công tác, vị trí và tình trạng làm việc thực tế.
芳玲:是不是还要看劳动合同、工资收入和实际岗位是不是互相一致?
Fāng Líng: Shì bu shì hái yào kàn láodòng hétóng, gōngzī shōurù hé shíjì gǎngwèi shì bu shì hùxiāng yízhì?
Phương Linh: Có phải còn phải xem hợp đồng lao động, thu nhập tiền lương và vị trí thực tế có thống nhất với nhau không anh?
阮明武:对。尤其是收入较高的客户,更要确认工作和收入是不是真实、稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì shōurù jiào gāo de kèhù, gèng yào quèrèn gōngzuò hé shōurù shì bu shì zhēnshí, wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với khách hàng có thu nhập cao, càng phải xác nhận công việc và thu nhập có thực sự tồn tại và ổn định hay không.
丁垂杨:如果客户说自己是部门经理,但是现场实际上没有这个岗位,就要重新核实收入能力。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù shuō zìjǐ shì bùmén jīnglǐ, dànshì xiànchǎng shíjì shàng méiyǒu zhège gǎngwèi, jiù yào chóngxīn héshí shōurù nénglì.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng nói mình là trưởng bộ phận nhưng thực tế tại nơi làm việc không có vị trí đó thì phải xác minh lại khả năng thu nhập.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
498. Kiểm tra địa điểm kinh doanh – 检查经营地点
黎云英:第四百九十八项是检查客户的经营地点。
Lí Yún Yīng: Dì sìbǎi jiǔshíbā xiàng shì jiǎnchá kèhù de jīngyíng dìdiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 498 là kiểm tra địa điểm kinh doanh của khách hàng.
阮明武:对。经营地点是判断企业是不是实际经营的重要现场信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng dìdiǎn shì pànduàn qǐyè shì bu shì shíjì jīngyíng de zhòngyào xiànchǎng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Địa điểm kinh doanh là thông tin thực địa quan trọng để đánh giá doanh nghiệp có thực sự hoạt động hay không.
水仙:要看地址、招牌、人员、设备和业务活动,对吗?
Shuǐ Xiān: Yào kàn dìzhǐ, zhāopái, rényuán, shèbèi hé yèwù huódòng, duì ma?
Thủy Tiên: Phải xem địa chỉ, biển hiệu, nhân sự, thiết bị và hoạt động kinh doanh đúng không anh?
阮明武:对。还要确认登记地址和实际经营地址是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn dēngjì dìzhǐ hé shíjì jīngyíng dìzhǐ shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận địa chỉ đăng ký và địa chỉ kinh doanh thực tế có thống nhất hay không.
芳玲:如果注册地址只是一间很小的办公室,但是客户申报大规模生产,就需要继续找实际生产地点。
Fāng Líng: Rúguǒ zhùcè dìzhǐ zhǐshì yì jiān hěn xiǎo de bàngōngshì, dànshì kèhù shēnbào dà guīmó shēngchǎn, jiù xūyào jìxù zhǎo shíjì shēngchǎn dìdiǎn.
Phương Linh: Nếu địa chỉ đăng ký chỉ là một văn phòng nhỏ nhưng khách hàng khai có sản xuất quy mô lớn thì phải tiếp tục tìm địa điểm sản xuất thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
499. Kiểm tra nhà máy – 检查工厂
丁垂杨:第四百九十九项是检查工厂。
Dīng Chuíyáng: Dì sìbǎi jiǔshíjiǔ xiàng shì jiǎnchá gōngchǎng.
Đinh Thùy Dương: Mục số 499 là kiểm tra nhà máy.
阮明武:对。对于生产企业,工厂是实地调查最重要的地点之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú shēngchǎn qǐyè, gōngchǎng shì shídì diàochá zuì zhòngyào de dìdiǎn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với doanh nghiệp sản xuất, nhà máy là một trong những địa điểm quan trọng nhất khi thẩm định thực địa.
黎云英:要看生产线是不是实际存在,生产有没有正常进行。
Lí Yún Yīng: Yào kàn shēngchǎnxiàn shì bu shì shíjì cúnzài, shēngchǎn yǒu méiyǒu zhèngcháng jìnxíng.
Lê Vân Anh: Phải xem dây chuyền sản xuất có thực sự tồn tại và hoạt động sản xuất có diễn ra bình thường hay không.
阮明武:对。还要看厂房规模、工人数量、机器运行和实际产能。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn chǎngfáng guīmó, gōngrén shùliàng, jīqì yùnxíng hé shíjì chǎnnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem quy mô nhà xưởng, số lượng công nhân, tình trạng máy móc vận hành và công suất thực tế.
水仙:如果企业说每月生产十万件,但是现场只有很少设备,就要重新验证产量。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè shuō měi yuè shēngchǎn shí wàn jiàn, dànshì xiànchǎng zhǐyǒu hěn shǎo shèbèi, jiù yào chóngxīn yànzhèng chǎnliàng.
Thủy Tiên: Nếu doanh nghiệp nói mỗi tháng sản xuất 100 nghìn sản phẩm nhưng tại hiện trường chỉ có rất ít thiết bị thì phải kiểm chứng lại sản lượng.
阮明武:完全正确。现场产能要和财务、销售、库存数据互相支持。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànchǎng chǎnnéng yào hé cáiwù, xiāoshòu, kùcún shùjù hùxiāng zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Công suất thực tế phải phù hợp với dữ liệu tài chính, bán hàng và tồn kho.
500. Kiểm tra kho hàng – 检查仓库
芳玲:第五百项是检查仓库。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi xiàng shì jiǎnchá cāngkù.
Phương Linh: Mục số 500 là kiểm tra kho hàng.
阮明武:对。仓库可以帮助我们验证存货是不是真的存在。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cāngkù kěyǐ bāngzhù wǒmen yànzhèng cúnhuò shì bu shì zhēn de cúnzài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kho hàng giúp chúng ta kiểm chứng hàng tồn kho có thực sự tồn tại hay không.
丁垂杨:要看货物数量、品种、摆放和保管情况。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn huòwù shùliàng, pǐnzhǒng, bǎifàng hé bǎoguǎn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Phải xem số lượng hàng, chủng loại, cách sắp xếp và tình trạng bảo quản.
阮明武:对。还要观察有没有大量长期积压、损坏或者过期货物。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào guānchá yǒu méiyǒu dàliàng chángqī jīyā, sǔnhuài huòzhě guòqī huòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải quan sát có lượng lớn hàng tồn đọng lâu, hư hỏng hoặc quá hạn hay không.
黎云英:如果报表显示库存五百万元,但是现场仓库几乎是空的,就要立即核实。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bàobiǎo xiǎnshì kùcún wǔbǎi wàn yuán, dànshì xiànchǎng cāngkù jīhū shì kōng de, jiù yào lìjí héshí.
Lê Vân Anh: Nếu Báo cáo tài chính thể hiện tồn kho 5 triệu nhưng kho thực tế gần như trống thì phải xác minh ngay.
阮明武:完全正确。这种差异不能简单解释过去。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè zhǒng chāyì bù néng jiǎndān jiěshì guòqù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chênh lệch như vậy không thể giải thích qua loa.
501. Kiểm tra văn phòng – 检查办公室
水仙:第五百零一项是检查办公室。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi líng yī xiàng shì jiǎnchá bàngōngshì.
Thủy Tiên: Mục số 501 là kiểm tra văn phòng.
阮明武:对。办公室可以反映企业的人员组织和实际管理活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàngōngshì kěyǐ fǎnyìng qǐyè de rényuán zǔzhī hé shíjì guǎnlǐ huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Văn phòng có thể phản ánh tổ chức nhân sự và hoạt động quản lý thực tế của doanh nghiệp.
芳玲:要看有没有真实员工、办公设备、文件和日常工作。
Fāng Líng: Yào kàn yǒu méiyǒu zhēnshí yuángōng, bàngōng shèbèi, wénjiàn hé rìcháng gōngzuò.
Phương Linh: Phải xem có nhân viên thực tế, thiết bị văn phòng, hồ sơ và hoạt động công việc hằng ngày hay không.
阮明武:对。如果企业申报有两百名员工,但是办公室和工厂实际只能看到十几个人,就要进一步调查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè shēnbào yǒu liǎngbǎi míng yuángōng, dànshì bàngōngshì hé gōngchǎng shíjì zhǐ néng kàndào shí jǐ ge rén, jiù yào jìnyí bù diàochá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp khai có 200 nhân viên nhưng tại văn phòng và nhà máy thực tế chỉ thấy hơn chục người thì phải điều tra thêm.
丁垂杨:也要考虑班次、外勤人员或者当天休息等合理原因。
Dīng Chuíyáng: Yě yào kǎolǜ bāncì, wàiqín rényuán huòzhě dāngtiān xiūxi děng hélǐ yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Cũng phải tính đến các nguyên nhân hợp lý như ca làm việc, nhân viên đi công tác ngoài hoặc nghỉ trong ngày.
阮明武:完全正确。先发现差异,再核实原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiān fāxiàn chāyì, zài héshí yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước tiên phát hiện chênh lệch, sau đó xác minh nguyên nhân.
502. Kiểm tra cửa hàng – 检查门店
黎云英:第五百零二项是检查门店。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi líng èr xiàng shì jiǎnchá méndiàn.
Lê Vân Anh: Mục số 502 là kiểm tra cửa hàng.
阮明武:对。对于零售企业,门店能够直接反映销售活动和客户流量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú língshòu qǐyè, méndiàn nénggòu zhíjiē fǎnyìng xiāoshòu huódòng hé kèhù liúliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với doanh nghiệp bán lẻ, cửa hàng có thể phản ánh trực tiếp hoạt động bán hàng và lượng khách.
水仙:可以看商品陈列、客户数量、营业时间和实际销售情况。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ kàn shāngpǐn chénliè, kèhù shùliàng, yíngyè shíjiān hé shíjì xiāoshòu qíngkuàng.
Thủy Tiên: Có thể xem cách trưng bày hàng hóa, số lượng khách, giờ hoạt động và tình hình bán hàng thực tế.
阮明武:对。还要看门店数量和客户申报是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn méndiàn shùliàng hé kèhù shēnbào shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem số lượng cửa hàng thực tế có phù hợp với thông tin khách hàng khai hay không.
芳玲:如果客户说有十家正常营业的门店,但是实际只有三家,收入预测就需要重新核实。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù shuō yǒu shí jiā zhèngcháng yíngyè de méndiàn, dànshì shíjì zhǐyǒu sān jiā, shōurù yùcè jiù xūyào chóngxīn héshí.
Phương Linh: Nếu khách hàng nói có 10 cửa hàng đang hoạt động bình thường nhưng thực tế chỉ có 3 thì dự báo doanh thu phải được xác minh lại.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
503. Kiểm tra tài sản bảo đảm – 检查担保财产
丁垂杨:第五百零三项是现场检查担保财产。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔbǎi líng sān xiàng shì xiànchǎng jiǎnchá dānbǎo cáichǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 503 là kiểm tra thực tế tài sản bảo đảm.
阮明武:对。前面我们已经做过文件和价值分析,现在要把现场情况再核对一次。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng zuò guò wénjiàn hé jiàzhí fēnxī, xiànzài yào bǎ xiànchǎng qíngkuàng zài héduì yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã phân tích hồ sơ và giá trị, bây giờ phải đối chiếu lại tình trạng thực tế.
黎云英:要确认财产是不是存在,位置、数量和状态是不是和资料一样。
Lí Yún Yīng: Yào quèrèn cáichǎn shì bu shì cúnzài, wèizhì, shùliàng hé zhuàngtài shì bu shì hé zīliào yíyàng.
Lê Vân Anh: Phải xác nhận tài sản có tồn tại không, vị trí, số lượng và tình trạng có giống hồ sơ hay không.
阮明武:对。机器要核实序列号,车辆要核实识别信息,不动产要核实位置和现状。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīqì yào héshí xùlièhào, chēliàng yào héshí shíbié xìnxī, bùdòngchǎn yào héshí wèizhì hé xiànzhuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy móc phải xác minh số seri, phương tiện phải xác minh thông tin nhận dạng, bất động sản phải xác minh vị trí và hiện trạng.
水仙:如果现场找不到财产,或者状态和资料差别很大,就要重新评估担保价值。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànchǎng zhǎo bu dào cáichǎn, huòzhě zhuàngtài hé zīliào chābié hěn dà, jiù yào chóngxīn pínggū dānbǎo jiàzhí.
Thủy Tiên: Nếu tại hiện trường không tìm thấy tài sản hoặc tình trạng khác nhiều so với hồ sơ thì phải đánh giá lại giá trị bảo đảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
504. Kiểm đếm hàng tồn kho – 清点库存
芳玲:第五百零四项是现场清点库存。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi líng sì xiàng shì xiànchǎng qīngdiǎn kùcún.
Phương Linh: Mục số 504 là kiểm đếm hàng tồn kho thực tế.
阮明武:对。清点库存可以帮助验证账面数量和实际数量是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīngdiǎn kùcún kěyǐ bāngzhù yànzhèng zhàngmiàn shùliàng hé shíjì shùliàng shì bu shì yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm đếm tồn kho giúp kiểm chứng số lượng trên sổ và số lượng thực tế có thống nhất hay không.
丁垂杨:是不是不一定每次都要把所有货物一件一件全部数完?
Dīng Chuíyáng: Shì bu shì bù yídìng měi cì dōu yào bǎ suǒyǒu huòwù yí jiàn yí jiàn quánbù shǔ wán?
Đinh Thùy Dương: Có phải không nhất thiết lần nào cũng phải đếm từng món toàn bộ hàng hóa không anh?
阮明武:对。可以根据规模和风险采用全面盘点或者抽样检查,但是方法和范围要记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ gēnjù guīmó hé fēngxiǎn cǎiyòng quánmiàn pándiǎn huòzhě chōuyàng jiǎnchá, dànshì fāngfǎ hé fànwéi yào jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể tùy quy mô và rủi ro mà kiểm kê toàn bộ hoặc kiểm tra mẫu, nhưng phương pháp và phạm vi phải ghi rõ.
黎云英:还要看库存质量,而不只是数量。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn kùcún zhìliàng, ér bù zhǐshì shùliàng.
Lê Vân Anh: Còn phải xem chất lượng tồn kho chứ không chỉ số lượng.
阮明武:完全正确。过期、损坏、滞销库存即使数量存在,价值也可能很低。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Guòqī, sǔnhuài, zhìxiāo kùcún jíshǐ shùliàng cúnzài, jiàzhí yě kěnéng hěn dī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tồn kho quá hạn, hư hỏng, chậm bán dù vẫn tồn tại về số lượng thì giá trị cũng có thể rất thấp.
505. Kiểm tra máy móc – 检查机器设备
水仙:第五百零五项是检查机器设备。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi líng wǔ xiàng shì jiǎnchá jīqì shèbèi.
Thủy Tiên: Mục số 505 là kiểm tra máy móc thiết bị.
阮明武:对。要确认机器是不是存在、能不能运行、使用状况怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn jīqì shì bu shì cúnzài, néng bu néng yùnxíng, shǐyòng zhuàngkuàng zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận máy móc có tồn tại, có vận hành được không và tình trạng sử dụng ra sao.
芳玲:还要核对品牌、型号、生产年份和序列号。
Fāng Líng: Hái yào héduì pǐnpái, xínghào, shēngchǎn niánfèn hé xùlièhào.
Phương Linh: Còn phải đối chiếu thương hiệu, model, năm sản xuất và số seri.
阮明武:对。如果设备已经严重老化,账面价值可能不能代表实际价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shèbèi yǐjīng yánzhòng lǎohuà, zhàngmiàn jiàzhí kěnéng bù néng dàibiǎo shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thiết bị đã xuống cấp nghiêm trọng thì giá trị sổ sách có thể không đại diện cho giá trị thực tế.
丁垂杨:如果设备是企业生产的核心,还要看停机率和维修情况。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shèbèi shì qǐyè shēngchǎn de héxīn, hái yào kàn tíngjīlǜ hé wéixiū qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu thiết bị là cốt lõi của sản xuất thì còn phải xem tỷ lệ dừng máy và tình trạng bảo trì.
阮明武:完全正确。这会影响实际产能和未来现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè huì yǐngxiǎng shíjì chǎnnéng hé wèilái xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều này ảnh hưởng đến công suất thực tế và dòng tiền tương lai.
506. Gặp người đại diện doanh nghiệp – 会见企业代表
黎云英:第五百零六项是会见企业代表。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi líng liù xiàng shì huìjiàn qǐyè dàibiǎo.
Lê Vân Anh: Mục số 506 là gặp người đại diện doanh nghiệp.
阮明武:对。现场调查不能只看物,还要见人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànchǎng diàochá bù néng zhǐ kàn wù, hái yào jiàn rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khảo sát thực địa không thể chỉ xem tài sản mà còn phải gặp con người.
水仙:企业代表可以解释业务模式、经营情况和贷款用途。
Shuǐ Xiān: Qǐyè dàibiǎo kěyǐ jiěshì yèwù móshì, jīngyíng qíngkuàng hé dàikuǎn yòngtú.
Thủy Tiên: Người đại diện doanh nghiệp có thể giải thích mô hình kinh doanh, tình hình hoạt động và mục đích vay.
阮明武:对。还可以核实企业现在最重要的客户、供应商、订单和经营问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ héshí qǐyè xiànzài zuì zhòngyào de kèhù, gōngyìngshāng, dìngdān hé jīngyíng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể xác minh khách hàng lớn, nhà cung cấp, đơn hàng và những vấn đề kinh doanh quan trọng hiện tại.
芳玲:回答内容也要和申请资料、财务报表以及现场情况互相核对。
Fāng Líng: Huídá nèiróng yě yào hé shēnqǐng zīliào, cáiwù bàobiǎo yǐjí xiànchǎng qíngkuàng hùxiāng héduì.
Phương Linh: Nội dung trả lời cũng phải được đối chiếu với hồ sơ vay, Báo cáo tài chính và tình hình thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
507. Gặp bộ phận kế toán – 会见财务会计人员
丁垂杨:第五百零七项是会见企业财务会计人员。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔbǎi líng qī xiàng shì huìjiàn qǐyè cáiwù kuàijì rényuán.
Đinh Thùy Dương: Mục số 507 là gặp bộ phận tài chính kế toán của doanh nghiệp.
阮明武:对。会计人员通常最了解账务、应收、应付、税务和银行账户情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì rényuán tōngcháng zuì liǎojiě zhàngwù, yìngshōu, yìngfù, shuìwù hé yínháng zhànghù qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên kế toán thường hiểu rõ nhất tình hình sổ sách, khoản phải thu, khoản phải trả, thuế và tài khoản ngân hàng.
黎云英:可以直接问本期应收账款为什么增加、库存为什么增加。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zhíjiē wèn běnqī yìngshōu zhàngkuǎn wèishénme zēngjiā, kùcún wèishénme zēngjiā.
Lê Vân Anh: Có thể hỏi trực tiếp tại sao khoản phải thu kỳ này tăng, tại sao tồn kho tăng.
阮明武:对。还可以了解主要债务什么时候到期,未来几个月有哪些大额付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ liǎojiě zhǔyào zhàiwù shénme shíhou dàoqī, wèilái jǐ ge yuè yǒu nǎxiē dà’é fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể tìm hiểu các khoản nợ chính đáo hạn khi nào và vài tháng tới có những khoản thanh toán lớn nào.
水仙:如果企业负责人和会计人员对同一个数字解释完全不同,就要进一步核实。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè fùzérén hé kuàijì rényuán duì tóng yí ge shùzì jiěshì wánquán bùtóng, jiù yào jìnyí bù héshí.
Thủy Tiên: Nếu người phụ trách doanh nghiệp và kế toán giải thích hoàn toàn khác nhau về cùng một con số thì phải xác minh thêm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
508. Phỏng vấn khách hàng – 访谈客户
芳玲:第五百零八项是访谈客户。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi líng bā xiàng shì fǎngtán kèhù.
Phương Linh: Mục số 508 là phỏng vấn khách hàng.
阮明武:对。访谈不是简单聊天,而是带着问题去验证贷款申请中的重要信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎngtán bú shì jiǎndān liáotiān, ér shì dàizhe wèntí qù yànzhèng dàikuǎn shēnqǐng zhōng de zhòngyào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phỏng vấn không phải trò chuyện đơn giản mà là mang theo các câu hỏi để kiểm chứng những thông tin quan trọng trong hồ sơ vay.
丁垂杨:可以问贷款用途、资金需求、还款来源和现有债务。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ wèn dàikuǎn yòngtú, zījīn xūqiú, huánkuǎn láiyuán hé xiànyǒu zhàiwù.
Đinh Thùy Dương: Có thể hỏi mục đích vay, nhu cầu vốn, nguồn trả nợ và các khoản nợ hiện hữu.
阮明武:对。还要针对前面发现的异常项目提问。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào zhēnduì qiánmiàn fāxiàn de yìcháng xiàngmù tíwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đặt câu hỏi trực tiếp về các khoản mục bất thường đã phát hiện trước đó.
黎云英:比如应收账款突然增加,就要问主要是哪几个客户、什么时候能够收回来。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yìngshōu zhàngkuǎn tūrán zēngjiā, jiù yào wèn zhǔyào shì nǎ jǐ ge kèhù, shénme shíhou nénggòu shōu huílái.
Lê Vân Anh: Ví dụ khoản phải thu đột ngột tăng thì phải hỏi chủ yếu là của những khách hàng nào và khi nào có thể thu hồi.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
509. Phỏng vấn người quản lý – 访谈管理人员
水仙:第五百零九项是访谈管理人员。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi líng jiǔ xiàng shì fǎngtán guǎnlǐ rényuán.
Thủy Tiên: Mục số 509 là phỏng vấn người quản lý.
阮明武:对。管理人员可以帮助我们了解企业实际怎么运行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ rényuán kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě qǐyè shíjì zěnme yùnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người quản lý giúp chúng ta hiểu doanh nghiệp thực tế vận hành như thế nào.
芳玲:可以问生产计划、库存管理、人员安排和主要经营风险。
Fāng Líng: Kěyǐ wèn shēngchǎn jìhuà, kùcún guǎnlǐ, rényuán ānpái hé zhǔyào jīngyíng fēngxiǎn.
Phương Linh: Có thể hỏi kế hoạch sản xuất, quản lý tồn kho, bố trí nhân sự và các rủi ro kinh doanh chính.
阮明武:对。还可以问最近有没有客户流失、原材料短缺或者设备故障。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ wèn zuìjìn yǒu méiyǒu kèhù liúshī, yuáncáiliào duǎnquē huòzhě shèbèi gùzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể hỏi gần đây có mất khách hàng, thiếu nguyên vật liệu hoặc máy móc gặp sự cố hay không.
丁垂杨:管理人员的回答可以帮助解释财务数字背后的业务原因。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ rényuán de huídá kěyǐ bāngzhù jiěshì cáiwù shùzì bèihòu de yèwù yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Câu trả lời của người quản lý có thể giúp giải thích nguyên nhân kinh doanh đằng sau các con số tài chính.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
510. Xác minh hoạt động thực tế – 核实实际经营活动
黎云英:第五百一十项是核实企业的实际经营活动。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi yīshí xiàng shì héshí qǐyè de shíjì jīngyíng huódòng.
Lê Vân Anh: Mục số 510 là xác minh hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
阮明武:对。这是整个实地调查的核心之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zhěnggè shídì diàochá de héxīn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những nội dung cốt lõi của toàn bộ thẩm định thực địa.
水仙:就是要确认企业是不是真的在做它申报的业务。
Shuǐ Xiān: Jiùshì yào quèrèn qǐyè shì bu shì zhēn de zài zuò tā shēnbào de yèwù.
Thủy Tiên: Tức là phải xác nhận doanh nghiệp có thực sự đang làm đúng ngành nghề và hoạt động đã khai hay không.
阮明武:对。要看生产、采购、销售、仓储、运输和人员活动是不是能够形成完整的经营链。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn shēngchǎn, cǎigòu, xiāoshòu, cāngchǔ, yùnshū hé rényuán huódòng shì bu shì nénggòu xíngchéng wánzhěng de jīngyíng liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem sản xuất, mua hàng, bán hàng, kho vận, vận chuyển và hoạt động nhân sự có tạo thành một chuỗi kinh doanh hoàn chỉnh hay không.
芳玲:如果企业说收入很高,但是现场几乎没有客户、货物和业务活动,就要谨慎。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè shuō shōurù hěn gāo, dànshì xiànchǎng jīhū méiyǒu kèhù, huòwù hé yèwù huódòng, jiù yào jǐnshèn.
Phương Linh: Nếu doanh nghiệp khai doanh thu rất cao nhưng tại hiện trường hầu như không có khách hàng, hàng hóa hoặc hoạt động kinh doanh thì phải thận trọng.
阮明武:完全正确。现场活动应该能够支持财务数据。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànchǎng huódòng yīnggāi nénggòu zhīchí cáiwù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hoạt động thực tế phải có khả năng hỗ trợ các dữ liệu tài chính.
511. Đối chiếu thực tế với hồ sơ – 将现场情况与资料进行核对
丁垂杨:第五百一十一项是把实际情况和客户资料进行核对。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔbǎi yīshíyī xiàng shì bǎ shíjì qíngkuàng hé kèhù zīliào jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Mục số 511 là đối chiếu tình hình thực tế với hồ sơ khách hàng.
阮明武:对。实地调查最终不是单独形成一套信息,而是要和前面的资料连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shídì diàochá zuìzhōng bú shì dāndú xíngchéng yí tào xìnxī, ér shì yào hé qiánmiàn de zīliào liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thẩm định thực địa cuối cùng không phải tạo ra một bộ thông tin riêng biệt mà phải liên kết với hồ sơ đã thu thập trước đó.
黎云英:比如现场库存要和库存明细账、盘点表和财务报表核对。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiànchǎng kùcún yào hé kùcún míngxìzhàng, pándiǎnbiǎo hé cáiwù bàobiǎo héduì.
Lê Vân Anh: Ví dụ tồn kho thực tế phải đối chiếu với sổ chi tiết tồn kho, bảng kiểm kê và Báo cáo tài chính.
阮明武:对。机器设备要和固定资产清单、购买发票和技术资料核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīqì shèbèi yào hé gùdìng zīchǎn qīngdān, gòumǎi fāpiào hé jìshù zīliào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy móc thiết bị phải đối chiếu với danh mục tài sản cố định, hóa đơn mua và hồ sơ kỹ thuật.
水仙:员工数量和经营规模也要和工资、社保、收入和成本数据互相验证。
Shuǐ Xiān: Yuángōng shùliàng hé jīngyíng guīmó yě yào hé gōngzī, shèbǎo, shōurù hé chéngběn shùjù hùxiāng yànzhèng.
Thủy Tiên: Số lượng nhân viên và quy mô kinh doanh cũng phải kiểm chứng chéo với dữ liệu tiền lương, bảo hiểm, doanh thu và chi phí.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
512. Lập biên bản khảo sát thực địa – 编制实地调查记录
芳玲:第五百一十二项是编制实地调查记录。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi yīshí’èr xiàng shì biānzhì shídì diàochá jìlù.
Phương Linh: Mục số 512 là lập biên bản khảo sát thực địa.
阮明武:对。调查结束以后,要把现场看到、听到和核实到的重要信息记录下来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Diàochá jiéshù yǐhòu, yào bǎ xiànchǎng kàndào, tīngdào hé héshí dào de zhòngyào xìnxī jìlù xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi khảo sát phải ghi lại các thông tin quan trọng đã quan sát, nghe được và xác minh tại hiện trường.
丁垂杨:记录里面应该包括日期、地点、参加人员和调查内容。
Dīng Chuíyáng: Jìlù lǐmiàn yīnggāi bāokuò rìqī, dìdiǎn, cānjiā rényuán hé diàochá nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Biên bản nên bao gồm ngày, địa điểm, người tham gia và nội dung khảo sát.
阮明武:对。还要记录发现的问题、客户解释和需要进一步补充的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jìlù fāxiàn de wèntí, kèhù jiěshì hé xūyào jìnyí bù bǔchōng de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi nhận các vấn đề phát hiện, giải trình của khách hàng và hồ sơ cần bổ sung thêm.
黎云英:不能只写“现场情况正常”这样一句很简单的话。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ xiě “xiànchǎng qíngkuàng zhèngcháng” zhèyàng yí jù hěn jiǎndān de huà.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ viết một câu đơn giản như “tình hình thực tế bình thường”.
阮明武:完全正确。记录必须具体、客观,并且能够支持后面的信贷判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìlù bìxū jùtǐ, kèguān, bìngqiě nénggòu zhīchí hòumiàn de xìndài pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Biên bản phải cụ thể, khách quan và có khả năng hỗ trợ quyết định tín dụng phía sau.
513. Lưu hình ảnh khảo sát – 保存实地调查照片
水仙:第五百一十三项是保存实地调查照片。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi yīshísān xiàng shì bǎocún shídì diàochá zhàopiàn.
Thủy Tiên: Mục số 513 là lưu hình ảnh khảo sát thực địa.
阮明武:对。照片可以帮助记录调查当天的真实现场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàopiàn kěyǐ bāngzhù jìlù diàochá dāngtiān de zhēnshí xiànchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hình ảnh giúp ghi lại hiện trường thực tế tại ngày khảo sát.
芳玲:是不是要把照片和具体地点、财产或者调查项目对应起来?
Fāng Líng: Shì bu shì yào bǎ zhàopiàn hé jùtǐ dìdiǎn, cáichǎn huòzhě diàochá xiàngmù duìyìng qǐlái?
Phương Linh: Có phải phải liên kết hình ảnh với địa điểm, tài sản hoặc nội dung khảo sát cụ thể không anh?
阮明武:对。照片如果没有说明,很久以后可能就不知道拍的是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàopiàn rúguǒ méiyǒu shuōmíng, hěn jiǔ yǐhòu kěnéng jiù bù zhīdào pāi de shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ảnh không có chú thích thì sau một thời gian dài có thể không còn biết ảnh chụp cái gì.
丁垂杨:所以应该按照调查日期、地点、资产名称或者项目分类保存。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yīnggāi ànzhào diàochá rìqī, dìdiǎn, zīchǎn míngchēng huòzhě xiàngmù fēnlèi bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nên lưu theo ngày khảo sát, địa điểm, tên tài sản hoặc từng hạng mục.
阮明武:完全正确。照片应该和实地调查记录互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhàopiàn yīnggāi hé shídì diàochá jìlù hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hình ảnh phải đối chiếu được với biên bản khảo sát thực địa.
第二十二部分综合复习:实地调查
阮明武:现在我们把第二十二部分按照完整的实地调查逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshí’èr bùfen ànzhào wánzhěng de shídì diàochá luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi hai theo logic thẩm định thực địa hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步应该先确定需要去哪些地方。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù yīnggāi xiān quèdìng xūyào qù nǎxiē dìfang.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất phải xác định cần đến những địa điểm nào.
黎云英:个人客户可以去居住地和工作地点。
Lí Yún Yīng: Gèrén kèhù kěyǐ qù jūzhùdì hé gōngzuò dìdiǎn.
Lê Vân Anh: Với khách hàng cá nhân có thể đến nơi cư trú và nơi làm việc.
水仙:企业客户则要看经营地点。
Shuǐ Xiān: Qǐyè kèhù zé yào kàn jīngyíng dìdiǎn.
Thủy Tiên: Với khách hàng doanh nghiệp thì phải xem địa điểm kinh doanh.
芳玲:还可能包括工厂、仓库、办公室和门店。
Fāng Líng: Hái kěnéng bāokuò gōngchǎng, cāngkù, bàngōngshì hé méndiàn.
Phương Linh: Còn có thể bao gồm nhà máy, kho hàng, văn phòng và cửa hàng.
阮明武:完全正确。调查地点要根据客户实际经营模式来选择。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Diàochá dìdiǎn yào gēnjù kèhù shíjì jīngyíng móshì lái xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Địa điểm khảo sát phải được lựa chọn theo mô hình hoạt động thực tế của khách hàng.
丁垂杨:第二步就是看企业到底有没有真实经营。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù jiùshì kàn qǐyè dàodǐ yǒu méiyǒu zhēnshí jīngyíng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai là xem doanh nghiệp có thực sự kinh doanh hay không.
阮明武:对。要看人、货、机器、场地和业务活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn rén, huò, jīqì, chǎngdì hé yèwù huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem con người, hàng hóa, máy móc, mặt bằng và hoạt động kinh doanh.
黎云英:也就是不能只看一个招牌。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì bù néng zhǐ kàn yí ge zhāopái.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là không thể chỉ nhìn một tấm biển hiệu.
阮明武:完全正确。一个公司有招牌,不代表业务规模和申报一定真实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge gōngsī yǒu zhāopái, bù dàibiǎo yèwù guīmó hé shēnbào yídìng zhēnshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một công ty có biển hiệu không có nghĩa quy mô hoạt động và thông tin kê khai chắc chắn là thật.
水仙:第三步是检查具体资产。
Shuǐ Xiān: Dì sān bù shì jiǎnchá jùtǐ zīchǎn.
Thủy Tiên: Bước thứ ba là kiểm tra các tài sản cụ thể.
芳玲:包括担保财产。
Fāng Líng: Bāokuò dānbǎo cáichǎn.
Phương Linh: Bao gồm tài sản bảo đảm.
丁垂杨:库存。
Dīng Chuíyáng: Kùcún.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho.
黎云英:还有机器设备。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu jīqì shèbèi.
Lê Vân Anh: Và máy móc thiết bị.
阮明武:对。每一种资产都要回答三个问题:有没有、是不是这个资产、状态怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yì zhǒng zīchǎn dōu yào huídá sān ge wèntí: yǒu méiyǒu, shì bu shì zhège zīchǎn, zhuàngtài zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi loại tài sản đều phải trả lời ba câu hỏi: có tồn tại không, có đúng là tài sản đó không và tình trạng ra sao.
水仙:库存还要增加一个问题,就是价值还能不能实现。
Shuǐ Xiān: Kùcún hái yào zēngjiā yí ge wèntí, jiùshì jiàzhí hái néng bu néng shíxiàn.
Thủy Tiên: Với tồn kho còn phải thêm một câu hỏi, đó là giá trị còn có thể thực hiện được hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:第四步就是见人和访谈。
Fāng Líng: Dì sì bù jiùshì jiàn rén hé fǎngtán.
Phương Linh: Bước thứ tư là gặp người và phỏng vấn.
丁垂杨:先见企业代表。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiàn qǐyè dàibiǎo.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên gặp người đại diện doanh nghiệp.
黎云英:再见财务会计人员。
Lí Yún Yīng: Zài jiàn cáiwù kuàijì rényuán.
Lê Vân Anh: Sau đó gặp nhân sự tài chính kế toán.
水仙:还可以访谈实际管理人员。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ fǎngtán shíjì guǎnlǐ rényuán.
Thủy Tiên: Còn có thể phỏng vấn người quản lý thực tế.
阮明武:对。不同人掌握的信息不同,所以可以互相验证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng rén zhǎngwò de xìnxī bùtóng, suǒyǐ kěyǐ hùxiāng yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những người khác nhau nắm các thông tin khác nhau nên có thể kiểm chứng chéo.
芳玲:企业负责人可能更了解客户、市场和发展计划。
Fāng Líng: Qǐyè fùzérén kěnéng gèng liǎojiě kèhù, shìchǎng hé fāzhǎn jìhuà.
Phương Linh: Người phụ trách doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về khách hàng, thị trường và kế hoạch phát triển.
丁垂杨:财务人员更了解应收、应付、银行借款和税务。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù rényuán gèng liǎojiě yìngshōu, yìngfù, yínháng jièkuǎn hé shuìwù.
Đinh Thùy Dương: Nhân sự tài chính hiểu rõ hơn khoản phải thu, khoản phải trả, vay ngân hàng và thuế.
黎云英:生产管理人员更了解产能、库存、机器和生产问题。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn guǎnlǐ rényuán gèng liǎojiě chǎnnéng, kùcún, jīqì hé shēngchǎn wèntí.
Lê Vân Anh: Người quản lý sản xuất hiểu rõ hơn về công suất, tồn kho, máy móc và các vấn đề sản xuất.
阮明武:完全正确。所以访谈应该围绕不同岗位设计问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ fǎngtán yīnggāi wéirào bùtóng gǎngwèi shèjì wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy câu hỏi phỏng vấn nên được thiết kế theo từng vị trí công việc khác nhau.
水仙:第五步就是把所有现场信息和资料核对。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ bù jiùshì bǎ suǒyǒu xiànchǎng xìnxī hé zīliào héduì.
Thủy Tiên: Bước thứ năm là đối chiếu toàn bộ thông tin thực địa với hồ sơ.
阮明武:对。这一步非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bù fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này rất quan trọng.
芳玲:如果现场和资料一致,可以增加资料可信度。
Fāng Líng: Rúguǒ xiànchǎng hé zīliào yízhì, kěyǐ zēngjiā zīliào kěxìndù.
Phương Linh: Nếu thực tế và hồ sơ phù hợp thì có thể tăng mức độ tin cậy của hồ sơ.
丁垂杨:如果不一致,就要找出差异。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bù yízhì, jiù yào zhǎochū chāyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thống nhất thì phải tìm ra chênh lệch.
黎云英:再让客户解释。
Lí Yún Yīng: Zài ràng kèhù jiěshì.
Lê Vân Anh: Sau đó yêu cầu khách hàng giải thích.
水仙:然后取得进一步证明材料。
Shuǐ Xiān: Ránhòu qǔdé jìnyí bù zhèngmíng cáiliào.
Thủy Tiên: Sau đó thu thập thêm tài liệu chứng minh.
阮明武:非常好。这就是“先发现问题,再核实问题,最后才形成信贷判断”。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì “xiān fāxiàn wèntí, zài héshí wèntí, zuìhòu cái xíngchéng xìndài pànduàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là “trước tiên phát hiện vấn đề, sau đó xác minh vấn đề, cuối cùng mới hình thành đánh giá tín dụng”.
芳玲:第六步就是把调查过程留下记录。
Fāng Líng: Dì liù bù jiùshì bǎ diàochá guòchéng liúxià jìlù.
Phương Linh: Bước thứ sáu là lưu lại hồ sơ của quá trình khảo sát.
丁垂杨:要有实地调查记录。
Dīng Chuíyáng: Yào yǒu shídì diàochá jìlù.
Đinh Thùy Dương: Phải có biên bản khảo sát thực địa.
黎云英:也要保存照片。
Lí Yún Yīng: Yě yào bǎocún zhàopiàn.
Lê Vân Anh: Cũng phải lưu hình ảnh.
阮明武:对。记录和照片应该能够互相对应,而且能够说明调查时间、地点和对象。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìlù hé zhàopiàn yīnggāi nénggòu hùxiāng duìyìng, érqiě nénggòu shuōmíng diàochá shíjiān, dìdiǎn hé duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên bản và hình ảnh phải đối chiếu được với nhau, đồng thời thể hiện được thời gian, địa điểm và đối tượng khảo sát.
水仙:这样以后复核的时候,才能知道当时到底看到了什么。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yǐhòu fùhé de shíhou, cái néng zhīdào dāngshí dàodǐ kàndào le shénme.
Thủy Tiên: Như vậy sau này khi kiểm tra lại mới biết lúc đó thực sự đã quan sát những gì.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:我们可以做一个完整的现场调查案例吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de xiànchǎng diàochá ànlì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể làm một tình huống khảo sát thực địa hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设一家制造企业申请五百万元流动资金贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè yì jiā zhìzào qǐyè shēnqǐng wǔbǎi wàn yuán liúdòng zījīn dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử một doanh nghiệp sản xuất đề nghị vay 5 triệu để bổ sung vốn lưu động.
黎云英:客户说去年营业收入三千万元,今年预计增长到四千万元。
Lí Yún Yīng: Kèhù shuō qùnián yíngyè shōurù sānqiān wàn yuán, jīnnián yùjì zēngzhǎng dào sìqiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khách hàng nói doanh thu năm trước là 30 triệu và năm nay dự kiến tăng lên 40 triệu.
水仙:报表显示库存八百万元,应收账款六百万元。
Shuǐ Xiān: Bàobiǎo xiǎnshì kùcún bābǎi wàn yuán, yìngshōu zhàngkuǎn liùbǎi wàn yuán.
Thủy Tiên: Báo cáo thể hiện tồn kho 8 triệu và khoản phải thu 6 triệu.
阮明武:那么到现场以后,我们应该先看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Nàme dào xiànchǎng yǐhòu, wǒmen yīnggāi xiān kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sau khi đến hiện trường, chúng ta nên xem gì trước?
芳玲:先看企业是不是实际在经营。
Fāng Líng: Xiān kàn qǐyè shì bu shì shíjì zài jīngyíng.
Phương Linh: Trước tiên xem doanh nghiệp có thực sự hoạt động hay không.
丁垂杨:再看工厂和生产线。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn gōngchǎng hé shēngchǎnxiàn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem nhà máy và dây chuyền sản xuất.
黎云英:然后看仓库和库存。
Lí Yún Yīng: Ránhòu kàn cāngkù hé kùcún.
Lê Vân Anh: Tiếp theo xem kho và tồn kho.
水仙:还要看机器设备是不是和固定资产资料一致。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn jīqì shèbèi shì bu shì hé gùdìng zīchǎn zīliào yízhì.
Thủy Tiên: Còn phải xem máy móc có phù hợp với hồ sơ tài sản cố định hay không.
阮明武:很好。假设现场发现仓库库存明显没有八百万元那么多,怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiǎshè xiànchǎng fāxiàn cāngkù kùcún míngxiǎn méiyǒu bābǎi wàn yuán nàme duō, zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giả sử tại hiện trường phát hiện tồn kho rõ ràng không nhiều đến mức 8 triệu thì làm thế nào?
丁垂杨:先不要直接说报表是假的。
Dīng Chuíyáng: Xiān bú yào zhíjiē shuō bàobiǎo shì jiǎ de.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên không nên trực tiếp nói báo cáo là giả.
黎云英:要问有没有其他仓库。
Lí Yún Yīng: Yào wèn yǒu méiyǒu qítā cāngkù.
Lê Vân Anh: Phải hỏi có kho khác hay không.
水仙:有没有货物正在运输途中。
Shuǐ Xiān: Yǒu méiyǒu huòwù zhèngzài yùnshū túzhōng.
Thủy Tiên: Có hàng đang trên đường vận chuyển hay không.
芳玲:还有没有寄存在第三方仓库的库存。
Fāng Líng: Hái yǒu méiyǒu jìcún zài dìsānfāng cāngkù de kùcún.
Phương Linh: Có hàng gửi tại kho bên thứ ba hay không.
阮明武:非常好。然后取得仓库清单、物流资料或者第三方证明,再继续核实。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Ránhòu qǔdé cāngkù qīngdān, wùliú zīliào huòzhě dìsānfāng zhèngmíng, zài jìxù héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó lấy danh mục kho, chứng từ logistics hoặc xác nhận bên thứ ba rồi tiếp tục xác minh.
丁垂杨:如果客户完全不能解释库存差异,就要提高风险关注。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù wánquán bù néng jiěshì kùcún chāyì, jiù yào tígāo fēngxiǎn guānzhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng hoàn toàn không giải thích được chênh lệch tồn kho thì phải tăng mức độ chú ý rủi ro.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果生产现场非常繁忙,机器也在正常运行,是不是就可以证明收入一定真实?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shēngchǎn xiànchǎng fēicháng fánmáng, jīqì yě zài zhèngcháng yùnxíng, shì bu shì jiù kěyǐ zhèngmíng shōurù yídìng zhēnshí?
Lê Vân Anh: Nếu hiện trường sản xuất rất bận rộn và máy móc vận hành bình thường thì có thể chứng minh doanh thu chắc chắn là thật không anh?
阮明武:还不能。现场只能证明经营活动真实存在,收入金额还要和销售合同、发票、银行流水和应收账款一起验证。
Ruǎn Míngwǔ: Hái bù néng. Xiànchǎng zhǐ néng zhèngmíng jīngyíng huódòng zhēnshí cúnzài, shōurù jīn’é hái yào hé xiāoshòu hétóng, fāpiào, yínháng liúshuǐ hé yìngshōu zhàngkuǎn yìqǐ yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn chưa. Hiện trường chỉ có thể chứng minh hoạt động kinh doanh thực sự tồn tại; số tiền doanh thu còn phải kiểm chứng cùng hợp đồng bán hàng, hóa đơn, dòng tiền ngân hàng và khoản phải thu.
水仙:所以现场调查不能代替文件分析。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ xiànchǎng diàochá bù néng dàitì wénjiàn fēnxī.
Thủy Tiên: Vì vậy khảo sát thực địa không thể thay thế phân tích hồ sơ.
阮明武:对。反过来,文件分析也不能完全代替现场调查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái, wénjiàn fēnxī yě bù néng wánquán dàitì xiànchǎng diàochá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, phân tích hồ sơ cũng không thể hoàn toàn thay thế khảo sát thực địa.
芳玲:两边要互相验证。
Fāng Líng: Liǎng biān yào hùxiāng yànzhèng.
Phương Linh: Hai bên phải kiểm chứng lẫn nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果现场情况和财务报表大部分一致,是不是风险就比较低?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànchǎng qíngkuàng hé cáiwù bàobiǎo dà bùfen yízhì, shì bu shì fēngxiǎn jiù bǐjiào dī?
Đinh Thùy Dương: Nếu phần lớn tình hình thực tế phù hợp với Báo cáo tài chính thì có phải rủi ro tương đối thấp không anh?
阮明武:只能说资料可信度可能提高,但是最终信贷风险还要结合负债、现金流、偿债能力和其他因素。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ néng shuō zīliào kěxìndù kěnéng tígāo, dànshì zuìzhōng xìndài fēngxiǎn hái yào jiéhé fùzhài, xiànjīnliú, chángzhài nénglì hé qítā yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ có thể nói mức độ tin cậy của hồ sơ có thể tăng, còn rủi ro tín dụng cuối cùng vẫn phải kết hợp nợ, dòng tiền, khả năng trả nợ và các yếu tố khác.
黎云英:也就是说,实地调查是整个信贷判断的一部分,不是全部。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, shídì diàochá shì zhěnggè xìndài pànduàn de yí bùfen, bú shì quánbù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa thẩm định thực địa là một phần của toàn bộ đánh giá tín dụng chứ không phải tất cả.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:那整个实地调查最核心的目标是什么?
Shuǐ Xiān: Nà zhěnggè shídì diàochá zuì héxīn de mùbiāo shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy mục tiêu cốt lõi nhất của toàn bộ thẩm định thực địa là gì anh?
阮明武:就是把纸面上的客户变成一个真实、可以观察和验证的经营主体。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshì bǎ zhǐmiàn shàng de kèhù biàn chéng yí ge zhēnshí, kěyǐ guānchá hé yànzhèng de jīngyíng zhǔtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đó là biến một khách hàng chỉ tồn tại trên hồ sơ thành một chủ thể kinh doanh thực tế có thể quan sát và kiểm chứng.
芳玲:看客户是不是真的住在那里。
Fāng Líng: Kàn kèhù shì bu shì zhēn de zhù zài nàlǐ.
Phương Linh: Xem khách hàng có thực sự sống ở đó hay không.
丁垂杨:是不是真的在那里工作。
Dīng Chuíyáng: Shì bu shì zhēn de zài nàlǐ gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Có thực sự làm việc ở đó hay không.
黎云英:企业是不是真的生产和销售。
Lí Yún Yīng: Qǐyè shì bu shì zhēn de shēngchǎn hé xiāoshòu.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp có thực sự sản xuất và bán hàng hay không.
水仙:库存、机器和担保财产是不是真的存在。
Shuǐ Xiān: Kùcún, jīqì hé dānbǎo cáichǎn shì bu shì zhēn de cúnzài.
Thủy Tiên: Tồn kho, máy móc và tài sản bảo đảm có thực sự tồn tại hay không.
芳玲:管理人员对业务是不是真的了解。
Fāng Líng: Guǎnlǐ rényuán duì yèwù shì bu shì zhēn de liǎojiě.
Phương Linh: Người quản lý có thực sự hiểu hoạt động kinh doanh hay không.
阮明武:非常好。最终就是要把“人、地点、资产、经营和资料”全部连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zuìzhōng jiùshì yào bǎ “rén, dìdiǎn, zīchǎn, jīngyíng hé zīliào” quánbù liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng phải liên kết toàn bộ “con người, địa điểm, tài sản, hoạt động kinh doanh và hồ sơ” lại với nhau.
丁垂杨:如果这五个方面能够互相证明,客户信息的可信度就会提高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhè wǔ ge fāngmiàn nénggòu hùxiāng zhèngmíng, kèhù xìnxī de kěxìndù jiù huì tígāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu năm mặt này có thể chứng minh lẫn nhau thì mức độ tin cậy của thông tin khách hàng sẽ tăng.
阮明武:对。反过来,如果几个方面存在重大矛盾,就必须继续调查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái, rúguǒ jǐ ge fāngmiàn cúnzài zhòngdà máodùn, jiù bìxū jìxù diàochá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, nếu giữa các mặt có mâu thuẫn lớn thì bắt buộc phải tiếp tục điều tra.
黎云英:不能为了尽快完成贷款,就忽略这些差异。
Lí Yún Yīng: Bù néng wèile jǐnkuài wánchéng dàikuǎn, jiù hūlüè zhèxiē chāyì.
Lê Vân Anh: Không thể vì muốn nhanh chóng hoàn thành khoản vay mà bỏ qua các chênh lệch này.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果要把第二十二部分总结成一句话,应该怎么说?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yào bǎ dì èrshí’èr bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Thủy Tiên: Nếu tổng kết phần thứ hai mươi hai thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:实地调查的核心就是:亲自到客户居住、工作和经营的真实地点,通过检查工厂、仓库、办公室、门店、库存、机器和担保财产,再通过会见企业代表、财务人员和管理人员进行访谈,把现场看到的实际经营情况和客户提交的法律、财务、经营以及担保资料逐项核对;发现差异以后先查明原因,再取得进一步证明,最后通过调查记录和现场照片留下完整证据,为真实、客观的信贷判断提供基础。
Ruǎn Míngwǔ: Shídì diàochá de héxīn jiùshì: qīnzì dào kèhù jūzhù, gōngzuò hé jīngyíng de zhēnshí dìdiǎn, tōngguò jiǎnchá gōngchǎng, cāngkù, bàngōngshì, méndiàn, kùcún, jīqì hé dānbǎo cáichǎn, zài tōngguò huìjiàn qǐyè dàibiǎo, cáiwù rényuán hé guǎnlǐ rényuán jìnxíng fǎngtán, bǎ xiànchǎng kàndào de shíjì jīngyíng qíngkuàng hé kèhù tíjiāo de fǎlǜ, cáiwù, jīngyíng yǐjí dānbǎo zīliào zhúxiàng héduì; fāxiàn chāyì yǐhòu xiān chámíng yuányīn, zài qǔdé jìnyí bù zhèngmíng, zuìhòu tōngguò diàochá jìlù hé xiànchǎng zhàopiàn liúxià wánzhěng zhèngjù, wèi zhēnshí, kèguān de xìndài pànduàn tígōng jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của thẩm định tại thực địa là: trực tiếp đến những địa điểm thực tế nơi khách hàng sinh sống, làm việc và kinh doanh; kiểm tra nhà máy, kho hàng, văn phòng, cửa hàng, tồn kho, máy móc và tài sản bảo đảm; đồng thời gặp người đại diện doanh nghiệp, nhân sự tài chính và người quản lý để phỏng vấn; sau đó đối chiếu từng nội dung quan sát được với hồ sơ pháp lý, tài chính, hoạt động kinh doanh và tài sản bảo đảm mà khách hàng cung cấp; khi phát hiện chênh lệch thì trước tiên phải làm rõ nguyên nhân, tiếp tục thu thập bằng chứng bổ sung, cuối cùng lưu lại đầy đủ bằng biên bản khảo sát và hình ảnh thực địa để làm nền tảng cho một đánh giá tín dụng khách quan và sát thực tế.
XXIII. 贷款方案评估 – Thẩm định phương án vay vốn
514. Xác định nhu cầu vay – 确定贷款需求
阮明武:现在我们学习第二十三部分——贷款方案评估,第一项是确定客户真实的贷款需求。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshísān bùfen——dàikuǎn fāng’àn pínggū, dì yī xiàng shì quèdìng kèhù zhēnshí de dàikuǎn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi ba – Thẩm định phương án vay vốn, mục đầu tiên là xác định nhu cầu vay thực tế của khách hàng.
丁垂杨:阮明武哥,是不是不能直接按照客户申请的金额确定贷款需求?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, shì bu shì bù néng zhíjiē ànzhào kèhù shēnqǐng de jīn’é quèdìng dàikuǎn xūqiú?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải không thể trực tiếp lấy số tiền khách hàng đề nghị làm nhu cầu vay không anh?
阮明武:对。申请金额只是客户提出的数字,银行还要重新计算真实资金需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēnqǐng jīn’é zhǐshì kèhù tíchū de shùzì, yínháng hái yào chóngxīn jìsuàn zhēnshí zījīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền đề nghị chỉ là con số khách hàng đưa ra; ngân hàng còn phải tính lại nhu cầu vốn thực tế.
黎云英:要结合采购、库存、应收账款、应付账款和自有资金一起分析。
Lí Yún Yīng: Yào jiéhé cǎigòu, kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn, yìngfù zhàngkuǎn hé zìyǒu zījīn yìqǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Phải kết hợp mua hàng, tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả và vốn tự có để phân tích.
阮明武:完全正确。最后要回答的是客户到底缺多少钱,而不是客户想借多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuìhòu yào huídá de shì kèhù dàodǐ quē duōshao qián, ér bú shì kèhù xiǎng jiè duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng phải trả lời khách hàng thực sự thiếu bao nhiêu vốn chứ không phải khách hàng muốn vay bao nhiêu.
515. Xác định hạn mức cần thiết – 确定所需授信额度
水仙:第五百一十五项是确定客户需要多少授信额度。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi yīshíwǔ xiàng shì quèdìng kèhù xūyào duōshao shòuxìn édù.
Thủy Tiên: Mục số 515 là xác định khách hàng cần hạn mức tín dụng bao nhiêu.
阮明武:对。授信额度和单笔贷款金额不是完全相同的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shòuxìn édù hé dānbǐ dàikuǎn jīn’é bú shì wánquán xiāngtóng de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hạn mức tín dụng và số tiền của một khoản vay đơn lẻ không phải hoàn toàn cùng một khái niệm.
芳玲:授信额度更像银行在一定时期内愿意给客户提供的最高信用范围。
Fāng Líng: Shòuxìn édù gèng xiàng yínháng zài yídìng shíqī nèi yuànyì gěi kèhù tígōng de zuìgāo xìnyòng fànwéi.
Phương Linh: Hạn mức tín dụng giống như phạm vi tín dụng tối đa ngân hàng sẵn sàng cung cấp cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
阮明武:对。确定额度时,要结合资金周转周期、最高资金缺口、已有债务和经营规模。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèdìng édù shí, yào jiéhé zījīn zhōuzhuǎn zhōuqī, zuìgāo zījīn quēkǒu, yǐyǒu zhàiwù hé jīngyíng guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi xác định hạn mức phải kết hợp chu kỳ vốn, mức thiếu hụt vốn cao nhất, nợ hiện hữu và quy mô kinh doanh.
丁垂杨:如果企业一年里只有旺季需要较大资金,就要特别看最高资金缺口出现在哪几个月。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè yì nián lǐ zhǐyǒu wàngjì xūyào jiào dà zījīn, jiù yào tèbié kàn zuìgāo zījīn quēkǒu chūxiàn zài nǎ jǐ ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong năm doanh nghiệp chỉ cần vốn lớn vào mùa cao điểm thì phải đặc biệt xem thiếu hụt vốn lớn nhất xuất hiện vào những tháng nào.
阮明武:完全正确。额度应该服务于真实周转需求,而不是越高越好。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Édù yīnggāi fúwù yú zhēnshí zhōuzhuǎn xūqiú, ér bú shì yuè gāo yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hạn mức phải phục vụ nhu cầu luân chuyển thực tế chứ không phải càng cao càng tốt.
516. Xác định loại hình cấp tín dụng – 确定授信方式
黎云英:第五百一十六项是确定合适的授信方式。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi yīshíliù xiàng shì quèdìng héshì de shòuxìn fāngshì.
Lê Vân Anh: Mục số 516 là xác định loại hình cấp tín dụng phù hợp.
阮明武:对。不同资金需求应该匹配不同的授信产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng zījīn xūqiú yīnggāi pǐpèi bùtóng de shòuxìn chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nhu cầu vốn khác nhau phải phù hợp với các loại hình tín dụng khác nhau.
水仙:比如短期采购原材料,可以考虑流动资金贷款。
Shuǐ Xiān: Bǐrú duǎnqī cǎigòu yuáncáiliào, kěyǐ kǎolǜ liúdòng zījīn dàikuǎn.
Thủy Tiên: Ví dụ mua nguyên vật liệu ngắn hạn có thể xem xét khoản vay vốn lưu động.
阮明武:对。长期购买机器设备或者建设项目,则要考虑期限更匹配的中长期融资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī gòumǎi jīqì shèbèi huòzhě jiànshè xiàngmù, zé yào kǎolǜ qīxiàn gèng pǐpèi de zhōng chángqī róngzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mua máy móc dài hạn hoặc đầu tư xây dựng dự án thì phải xem xét nguồn tài trợ trung dài hạn phù hợp hơn về kỳ hạn.
芳玲:如果客户经常发生短期循环资金需求,授信额度方式可能比每次重新申请单笔贷款更合适。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù jīngcháng fāshēng duǎnqī xúnhuán zījīn xūqiú, shòuxìn édù fāngshì kěnéng bǐ měi cì chóngxīn shēnqǐng dānbǐ dàikuǎn gèng héshì.
Phương Linh: Nếu khách hàng thường xuyên có nhu cầu vốn ngắn hạn quay vòng thì phương thức hạn mức có thể phù hợp hơn việc mỗi lần lại xin một khoản vay riêng.
阮明武:完全正确。授信方式要和资金用途及现金流特征匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shòuxìn fāngshì yào hé zījīn yòngtú jí xiànjīnliú tèzhēng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hình thức cấp tín dụng phải phù hợp với mục đích vốn và đặc điểm dòng tiền.
517. Đề xuất hạn mức tín dụng – 建议授信额度
芳玲:第五百一十七项是提出授信额度建议。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi yīshíqī xiàng shì tíchū shòuxìn édù jiànyì.
Phương Linh: Mục số 517 là đề xuất hạn mức tín dụng.
阮明武:对。前面计算出客户资金需求以后,现在要形成具体的额度建议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn jìsuàn chū kèhù zījīn xūqiú yǐhòu, xiànzài yào xíngchéng jùtǐ de édù jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tính nhu cầu vốn của khách hàng ở phía trước, bây giờ phải hình thành đề xuất hạn mức cụ thể.
丁垂杨:是不是不能只根据资金需求决定,还要看客户偿债能力和风险承受能力?
Dīng Chuíyáng: Shì bu shì bù néng zhǐ gēnjù zījīn xūqiú juédìng, hái yào kàn kèhù chángzhài nénglì hé fēngxiǎn chéngshòu nénglì?
Đinh Thùy Dương: Có phải không thể chỉ căn cứ nhu cầu vốn mà còn phải xem khả năng trả nợ và sức chịu rủi ro của khách hàng không anh?
阮明武:完全正确。客户需要一千万元,并不意味着银行一定应该建议一千万元额度。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kèhù xūyào yìqiān wàn yuán, bìng bù yìwèizhe yínháng yídìng yīnggāi jiànyì yìqiān wàn yuán édù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khách hàng cần 10 triệu không có nghĩa ngân hàng nhất định phải đề xuất hạn mức 10 triệu.
黎云英:如果现金流只能安全支持六百万元,就要按照偿债能力重新调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiànjīnliú zhǐ néng ānquán zhīchí liùbǎi wàn yuán, jiù yào ànzhào chángzhài nénglì chóngxīn tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu dòng tiền chỉ có thể an toàn hỗ trợ 6 triệu thì phải điều chỉnh lại theo khả năng trả nợ.
阮明武:对。额度建议必须同时受到“真实需求”和“偿债能力”两个上限约束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Édù jiànyì bìxū tóngshí shòudào “zhēnshí xūqiú” hé “chángzhài nénglì” liǎng ge shàngxiàn yuēshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đề xuất hạn mức phải đồng thời chịu hai giới hạn là “nhu cầu thực tế” và “khả năng trả nợ”.
518. Đề xuất số tiền cho vay – 建议贷款金额
水仙:第五百一十八项是建议具体贷款金额。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi yīshíbā xiàng shì jiànyì jùtǐ dàikuǎn jīn’é.
Thủy Tiên: Mục số 518 là đề xuất số tiền cho vay cụ thể.
阮明武:对。具体贷款金额要结合客户自有资金、其他融资和本次实际付款需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ dàikuǎn jīn’é yào jiéhé kèhù zìyǒu zījīn, qítā róngzī hé běncì shíjì fùkuǎn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền cho vay cụ thể phải kết hợp vốn tự có, nguồn tài trợ khác và nhu cầu thanh toán thực tế của lần vay này.
芳玲:如果一笔采购总金额是一千万元,客户已经有四百万元自有资金,那么实际资金缺口可能只有六百万元。
Fāng Líng: Rúguǒ yì bǐ cǎigòu zǒng jīn’é shì yìqiān wàn yuán, kèhù yǐjīng yǒu sìbǎi wàn yuán zìyǒu zījīn, nàme shíjì zījīn quēkǒu kěnéng zhǐyǒu liùbǎi wàn yuán.
Phương Linh: Nếu một giao dịch mua hàng có tổng giá trị 10 triệu và khách hàng đã có 4 triệu vốn tự có thì thiếu hụt thực tế có thể chỉ là 6 triệu.
阮明武:对。如果银行 cho vay vượt quá nhu cầu thực tế,就可能造成资金闲置或者用途偏离。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yínháng dàikuǎn chāoguò shíjì xūqiú, jiù kěnéng zàochéng zījīn xiánzhì huòzhě yòngtú piānlí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ngân hàng cho vay vượt quá nhu cầu thực tế thì có thể làm vốn nhàn rỗi hoặc bị sử dụng lệch mục đích.
丁垂杨:所以贷款金额要“够用”,但是不能“过量”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dàikuǎn jīn’é yào “gòuyòng”, dànshì bù néng “guòliàng”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy số tiền vay phải “đủ dùng” nhưng không được “quá mức”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
519. Đề xuất thời hạn vay – 建议贷款期限
黎云英:第五百一十九项是建议贷款期限。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi yīshíjiǔ xiàng shì jiànyì dàikuǎn qīxiàn.
Lê Vân Anh: Mục số 519 là đề xuất thời hạn vay.
阮明武:对。贷款期限一定要和资金用途以及现金回收周期匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn qīxiàn yídìng yào hé zījīn yòngtú yǐjí xiànjīn huíshōu zhōuqī pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn vay nhất định phải phù hợp với mục đích vốn và chu kỳ thu hồi tiền.
水仙:如果客户用贷款买三个月以后才能卖掉的库存,贷款期限不能只有一个月。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù yòng dàikuǎn mǎi sān ge yuè yǐhòu cái néng mài diào de kùcún, dàikuǎn qīxiàn bù néng zhǐyǒu yí ge yuè.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng vay để mua hàng tồn kho phải ba tháng sau mới bán được thì thời hạn vay không thể chỉ có một tháng.
阮明武:对。反过来,也不能用很长的长期贷款去满足非常短的周转需求,而没有合理原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái, yě bù néng yòng hěn cháng de chángqī dàikuǎn qù mǎnzú fēicháng duǎn de zhōuzhuǎn xūqiú, ér méiyǒu hélǐ yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, cũng không nên dùng khoản vay dài hạn quá mức để tài trợ nhu cầu quay vòng rất ngắn nếu không có lý do hợp lý.
芳玲:项目贷款则要看建设期、投产时间和项目现金流。
Fāng Líng: Xiàngmù dàikuǎn zé yào kàn jiànshè qī, tóuchǎn shíjiān hé xiàngmù xiànjīnliú.
Phương Linh: Còn khoản vay dự án phải xem thời gian xây dựng, thời điểm vận hành và dòng tiền của dự án.
阮明武:完全正确。期限匹配是贷款结构设计的核心之一。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qīxiàn pǐpèi shì dàikuǎn jiégòu shèjì de héxīn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phù hợp kỳ hạn là một trong những cốt lõi của thiết kế cấu trúc khoản vay.
520. Đề xuất thời gian ân hạn – 建议宽限期
芳玲:第五百二十项是建议贷款宽限期。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi èrshí xiàng shì jiànyì dàikuǎn kuānxiànqī.
Phương Linh: Mục số 520 là đề xuất thời gian ân hạn.
阮明武:对。宽限期主要解决的是贷款已经发放,但是项目或者经营活动还没有形成足够还本现金流的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuānxiànqī zhǔyào jiějué de shì dàikuǎn yǐjīng fāfàng, dànshì xiàngmù huòzhě jīngyíng huódòng hái méiyǒu xíngchéng zúgòu huánběn xiànjīnliú de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian ân hạn chủ yếu giải quyết trường hợp khoản vay đã giải ngân nhưng dự án hoặc hoạt động kinh doanh chưa tạo đủ dòng tiền để trả gốc.
丁垂杨:比如项目需要十二个月建设,再需要三个月试运行,就不能要求项目刚开始建设就大量还本金。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiàngmù xūyào shí’èr ge yuè jiànshè, zài xūyào sān ge yuè shì yùnxíng, jiù bù néng yāoqiú xiàngmù gāng kāishǐ jiànshè jiù dàliàng huán běnjīn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ dự án cần 12 tháng xây dựng rồi thêm 3 tháng chạy thử thì không thể yêu cầu trả nhiều gốc ngay từ lúc vừa bắt đầu xây dựng.
阮明武:完全正确。但是宽限期也不能随便拉长。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì kuānxiànqī yě bù néng suíbiàn lā cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng thời gian ân hạn cũng không thể tùy tiện kéo dài.
黎云英:要根据项目什么时候真正能够产生现金来确定。
Lí Yún Yīng: Yào gēnjù xiàngmù shénme shíhou zhēnzhèng nénggòu chǎnshēng xiànjīn lái quèdìng.
Lê Vân Anh: Phải xác định dựa trên thời điểm dự án thực sự có thể tạo tiền.
阮明武:对。宽限期应该解决现金流错配,而不是为了让还款看起来轻松。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuānxiànqī yīnggāi jiějué xiànjīnliú cuòpèi, ér bú shì wèile ràng huánkuǎn kàn qǐlái qīngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ân hạn phải nhằm xử lý lệch pha dòng tiền chứ không phải chỉ để kế hoạch trả nợ trông nhẹ nhàng hơn.
521. Đề xuất phương thức giải ngân – 建议放款方式
水仙:第五百二十一项是建议放款方式。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi èrshíyī xiàng shì jiànyì fàngkuǎn fāngshì.
Thủy Tiên: Mục số 521 là đề xuất phương thức giải ngân.
阮明武:对。放款方式要和真实付款需求以及贷款用途匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàngkuǎn fāngshì yào hé zhēnshí fùkuǎn xūqiú yǐjí dàikuǎn yòngtú pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương thức giải ngân phải phù hợp với nhu cầu thanh toán thực tế và mục đích vay.
芳玲:如果客户一次性需要支付设备款,可以一次放款。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù yícìxìng xūyào zhīfù shèbèi kuǎn, kěyǐ yícì fàngkuǎn.
Phương Linh: Nếu khách hàng cần thanh toán tiền thiết bị một lần thì có thể giải ngân một lần.
阮明武:对。如果项目分几个阶段付款,就更适合按照实际进度分次放款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiàngmù fēn jǐ ge jiēduàn fùkuǎn, jiù gèng shìhé ànzhào shíjì jìndù fēncì fàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dự án thanh toán theo nhiều giai đoạn thì phù hợp hơn với việc giải ngân từng lần theo tiến độ thực tế.
丁垂杨:还可以直接支付给真实交易对手,减少贷款资金偏离用途的风险。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ zhíjiē zhīfù gěi zhēnshí jiāoyì duìshǒu, jiǎnshǎo dàikuǎn zījīn piānlí yòngtú de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể thanh toán trực tiếp cho đối tác giao dịch thực tế để giảm rủi ro vốn vay bị sử dụng lệch mục đích.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
522. Đề xuất lịch trả gốc – 建议本金偿还计划
黎云英:第五百二十二项是建议本金偿还计划。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi èrshí’èr xiàng shì jiànyì běnjīn chánghuán jìhuà.
Lê Vân Anh: Mục số 522 là đề xuất lịch trả gốc.
阮明武:对。本金偿还计划必须根据客户什么时候真正产生还款现金来设计。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Běnjīn chánghuán jìhuà bìxū gēnjù kèhù shénme shíhou zhēnzhèng chǎnshēng huánkuǎn xiànjīn lái shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch trả gốc phải được thiết kế theo thời điểm khách hàng thực sự tạo ra dòng tiền trả nợ.
水仙:可以按月、按季度、分期或者到期偿还。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ àn yuè, àn jìdù, fēnqī huòzhě dàoqī chánghuán.
Thủy Tiên: Có thể trả theo tháng, theo quý, phân kỳ hoặc trả khi đáo hạn.
阮明武:对。但是哪一种方式合适,要看现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì nǎ yì zhǒng fāngshì héshì, yào kàn xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phương thức nào phù hợp phải căn cứ vào dòng tiền.
芳玲:如果企业每季度才集中收到客户货款,就不一定适合每月偿还大量本金。
Fāng Líng: Rúguǒ qǐyè měi jìdù cái jízhōng shōudào kèhù huòkuǎn, jiù bù yídìng shìhé měi yuè chánghuán dàliàng běnjīn.
Phương Linh: Nếu doanh nghiệp chỉ tập trung thu tiền hàng theo quý thì chưa chắc phù hợp với việc trả lượng lớn gốc hằng tháng.
阮明武:完全正确。还款日期应该尽量跟在主要现金流入以后。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Huánkuǎn rìqī yīnggāi jǐnliàng gēn zài zhǔyào xiànjīn liúrù yǐhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngày trả nợ nên được bố trí sau những thời điểm dòng tiền vào chính trong phạm vi hợp lý.
523. Đề xuất lịch trả lãi – 建议利息支付计划
芳玲:第五百二十三项是建议利息支付计划。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi èrshísān xiàng shì jiànyì lìxī zhīfù jìhuà.
Phương Linh: Mục số 523 là đề xuất lịch trả lãi.
阮明武:对。利息支付通常比本金更频繁,所以也要检查客户日常现金流能不能支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìxī zhīfù tōngcháng bǐ běnjīn gèng pínfán, suǒyǐ yě yào jiǎnchá kèhù rìcháng xiànjīnliú néng bu néng zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi thường thanh toán thường xuyên hơn gốc nên cũng phải xem dòng tiền thường xuyên của khách hàng có hỗ trợ được không.
丁垂杨:很多贷款可能按月付息。
Dīng Chuíyáng: Hěn duō dàikuǎn kěnéng àn yuè fùxī.
Đinh Thùy Dương: Nhiều khoản vay có thể trả lãi hằng tháng.
阮明武:对。但是项目建设期如果没有经营收入,就要分析建设期间利息怎么安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì xiàngmù jiànshè qī rúguǒ méiyǒu jīngyíng shōurù, jiù yào fēnxī jiànshè qījiān lìxī zěnme ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu trong thời gian xây dựng dự án chưa có doanh thu thì phải phân tích cách bố trí trả lãi trong giai đoạn đó.
黎云英:不能只把本金推迟,而忘记利息也需要真实资金支付。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ bǎ běnjīn tuīchí, ér wàngjì lìxī yě xūyào zhēnshí zījīn zhīfù.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ lùi trả nợ gốc mà quên rằng lãi cũng cần tiền thực tế để thanh toán.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
524. Đề xuất lãi suất – 建议贷款利率
水仙:第五百二十四项是建议贷款利率。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi èrshísì xiàng shì jiànyì dàikuǎn lìlǜ.
Thủy Tiên: Mục số 524 là đề xuất lãi suất cho vay.
阮明武:对。利率是贷款价格的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìlǜ shì dàikuǎn jiàgé de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi suất là một phần của giá khoản vay.
芳玲:是不是要按照银行政策、资金成本、客户风险和贷款期限综合确定?
Fāng Líng: Shì bu shì yào ànzhào yínháng zhèngcè, zījīn chéngběn, kèhù fēngxiǎn hé dàikuǎn qīxiàn zōnghé quèdìng?
Phương Linh: Có phải phải xác định tổng hợp theo chính sách ngân hàng, chi phí vốn, rủi ro khách hàng và thời hạn vay không anh?
阮明武:对。还要看是固定利率还是浮动利率,以及未来调整机制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shì gùdìng lìlǜ háishi fúdòng lìlǜ, yǐjí wèilái tiáozhěng jīzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem là lãi suất cố định hay thả nổi và cơ chế điều chỉnh trong tương lai.
丁垂杨:从偿债分析角度,还要测试利率上升以后客户能不能继续付息。
Dīng Chuíyáng: Cóng chángzhài fēnxī jiǎodù, hái yào cèshì lìlǜ shàngshēng yǐhòu kèhù néng bu néng jìxù fùxī.
Đinh Thùy Dương: Từ góc độ phân tích trả nợ còn phải kiểm tra nếu lãi suất tăng thì khách hàng có tiếp tục trả lãi được không.
阮明武:完全正确。利率不仅影响银行收益,也直接影响客户偿债压力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lìlǜ bùjǐn yǐngxiǎng yínháng shōuyì, yě zhíjiē yǐngxiǎng kèhù chángzhài yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lãi suất không chỉ ảnh hưởng lợi ích của ngân hàng mà còn trực tiếp ảnh hưởng áp lực trả nợ của khách hàng.
525. Đề xuất biện pháp bảo đảm – 建议担保措施
黎云英:第五百二十五项是建议担保措施。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi èrshíwǔ xiàng shì jiànyì dānbǎo cuòshī.
Lê Vân Anh: Mục số 525 là đề xuất biện pháp bảo đảm.
阮明武:对。要根据客户风险、贷款类型和现有资产情况设计合理担保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào gēnjù kèhù fēngxiǎn, dàikuǎn lèixíng hé xiànyǒu zīchǎn qíngkuàng shèjì hélǐ dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải căn cứ rủi ro khách hàng, loại khoản vay và tình hình tài sản hiện có để thiết kế biện pháp bảo đảm hợp lý.
水仙:可以是抵押、质押或者保证等方式。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ shì dǐyā, zhìyā huòzhě bǎozhèng děng fāngshì.
Thủy Tiên: Có thể là thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh và các hình thức khác.
阮明武:对。也可能根据业务情况组合使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng gēnjù yèwù qíngkuàng zǔhé shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể kết hợp nhiều hình thức tùy nghiệp vụ.
芳玲:但是担保措施不能代替第一还款来源。
Fāng Líng: Dànshì dānbǎo cuòshī bù néng dàitì dì yī huánkuǎn láiyuán.
Phương Linh: Nhưng biện pháp bảo đảm không thể thay thế nguồn trả nợ thứ nhất.
阮明武:完全正确。先判断客户能不能正常还,再设计担保怎么保护银行。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiān pànduàn kèhù néng bu néng zhèngcháng huán, zài shèjì dānbǎo zěnme bǎohù yínháng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước tiên phải đánh giá khách hàng có thể trả nợ bình thường hay không, sau đó mới thiết kế bảo đảm để bảo vệ ngân hàng.
526. Đề xuất tỷ lệ tài trợ – 建议融资比例
芳玲:第五百二十六项是建议融资比例。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi èrshíliù xiàng shì jiànyì róngzī bǐlì.
Phương Linh: Mục số 526 là đề xuất tỷ lệ tài trợ.
阮明武:对。融资比例反映银行资金承担整个资金需求的比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Róngzī bǐlì fǎnyìng yínháng zījīn chéngdān zhěnggè zījīn xūqiú de bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ tài trợ phản ánh phần mà vốn ngân hàng tài trợ trong toàn bộ nhu cầu vốn.
丁垂杨:如果采购总额一千万元,银行贷款六百万元,那么融资比例就是百分之六十。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ cǎigòu zǒng’é yìqiān wàn yuán, yínháng dàikuǎn liùbǎi wàn yuán, nàme róngzī bǐlì jiùshì bǎifēnzhī liùshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu tổng giá trị mua hàng là 10 triệu và ngân hàng cho vay 6 triệu thì tỷ lệ tài trợ là 60%.
阮明武:对。剩余部分通常需要客户使用自有资金或者其他 hợp pháp nguồn vốn.
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèngyú bùfen tōngcháng xūyào kèhù shǐyòng zìyǒu zījīn huòzhě qítā héfǎ zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần còn lại thường cần khách hàng sử dụng vốn tự có hoặc nguồn vốn hợp pháp khác.
黎云英:融资比例不能只根据担保物价值来决定,也要看客户自己的资金投入。
Lí Yún Yīng: Róngzī bǐlì bù néng zhǐ gēnjù dānbǎowù jiàzhí lái juédìng, yě yào kàn kèhù zìjǐ de zījīn tóurù.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ tài trợ không thể chỉ quyết định theo giá trị tài sản bảo đảm mà còn phải xem phần vốn khách hàng tự bỏ ra.
阮明武:完全正确。合理的自有资金投入能够体现客户自身承担项目风险的程度。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hélǐ de zìyǒu zījīn tóurù nénggòu tǐxiàn kèhù zìshēn chéngdān xiàngmù fēngxiǎn de chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mức vốn tự có hợp lý thể hiện mức độ khách hàng cùng chịu rủi ro của phương án hoặc dự án.
527. Đề xuất điều kiện giải ngân – 建议放款前提条件
水仙:第五百二十七项是建议放款条件。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi èrshíqī xiàng shì jiànyì fàngkuǎn tiáojiàn.
Thủy Tiên: Mục số 527 là đề xuất điều kiện giải ngân.
阮明武:对。贷款获批不代表银行马上无条件放款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn huòpī bù dàibiǎo yínháng mǎshàng wú tiáojiàn fàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay được phê duyệt không có nghĩa ngân hàng lập tức giải ngân vô điều kiện.
芳玲:放款前可能要求客户先完成担保手续。
Fāng Líng: Fàngkuǎn qián kěnéng yāoqiú kèhù xiān wánchéng dānbǎo shǒuxù.
Phương Linh: Trước giải ngân có thể yêu cầu khách hàng hoàn tất thủ tục bảo đảm.
丁垂杨:也可能要求客户先投入约定比例的自有资金。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng yāoqiú kèhù xiān tóurù yuēdìng bǐlì de zìyǒu zījīn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể yêu cầu khách hàng đưa phần vốn tự có theo tỷ lệ đã thỏa thuận vào trước.
黎云英:还要取得合同、发票、付款通知或者其他真实交易文件。
Lí Yún Yīng: Hái yào qǔdé hétóng, fāpiào, fùkuǎn tōngzhī huòzhě qítā zhēnshí jiāoyì wénjiàn.
Lê Vân Anh: Còn phải có hợp đồng, hóa đơn, thông báo thanh toán hoặc hồ sơ giao dịch thực tế khác.
阮明武:完全正确。放款条件的目标是确认关键风险已经在资金出去以前得到控制。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fàngkuǎn tiáojiàn de mùbiāo shì quèrèn guānjiàn fēngxiǎn yǐjīng zài zījīn chūqù yǐqián dédào kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục tiêu của điều kiện giải ngân là xác nhận những rủi ro quan trọng đã được kiểm soát trước khi tiền được giải ngân.
528. Đề xuất điều kiện sau giải ngân – 建议放款后管理条件
黎云英:第五百二十八项是建议放款后的管理条件。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi èrshíbā xiàng shì jiànyì fàngkuǎn hòu de guǎnlǐ tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Mục số 528 là đề xuất điều kiện quản lý sau giải ngân.
阮明武:对。信用风险管理不能在放款当天结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìnyòng fēngxiǎn guǎnlǐ bù néng zài fàngkuǎn dāngtiān jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản trị rủi ro tín dụng không thể kết thúc ngay vào ngày giải ngân.
水仙:可以要求客户定期提供财务报表。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yāoqiú kèhù dìngqī tígōng cáiwù bàobiǎo.
Thủy Tiên: Có thể yêu cầu khách hàng định kỳ cung cấp Báo cáo tài chính.
芳玲:也可以要求提供库存、应收账款和现金流情况。
Fāng Líng: Yě kěyǐ yāoqiú tígōng kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn hé xiànjīnliú qíngkuàng.
Phương Linh: Cũng có thể yêu cầu cung cấp tình hình tồn kho, khoản phải thu và dòng tiền.
阮明武:对。项目贷款还可以跟踪建设进度、投资进度和项目实际运营情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù dàikuǎn hái kěyǐ gēnzōng jiànshè jìndù, tóuzī jìndù hé xiàngmù shíjì yùnyíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với khoản vay dự án còn có thể theo dõi tiến độ xây dựng, tiến độ đầu tư và tình hình vận hành thực tế.
丁垂杨:担保财产也可能需要定期检查或者重新评估。
Dīng Chuíyáng: Dānbǎo cáichǎn yě kěnéng xūyào dìngqī jiǎnchá huòzhě chóngxīn pínggū.
Đinh Thùy Dương: Tài sản bảo đảm cũng có thể cần kiểm tra định kỳ hoặc định giá lại.
阮明武:完全正确。放款后管理的核心是及时发现贷款条件发生了什么变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fàngkuǎn hòu guǎnlǐ de héxīn shì jíshí fāxiàn dàikuǎn tiáojiàn fāshēng le shénme biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi của quản lý sau giải ngân là kịp thời phát hiện những điều kiện nền tảng của khoản vay đã thay đổi như thế nào.
529. Đề xuất cam kết của khách hàng – 建议客户承诺事项
芳玲:第五百二十九项是建议客户需要作出的承诺。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi èrshíjiǔ xiàng shì jiànyì kèhù xūyào zuòchū de chéngnuò.
Phương Linh: Mục số 529 là đề xuất các cam kết của khách hàng.
阮明武:对。客户承诺要围绕贷款用途、信息提供、还款和风险变化来设计。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù chéngnuò yào wéirào dàikuǎn yòngtú, xìnxī tígōng, huánkuǎn hé fēngxiǎn biànhuà lái shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cam kết của khách hàng phải xoay quanh mục đích vay, cung cấp thông tin, trả nợ và những thay đổi về rủi ro.
丁垂杨:比如承诺按照约定用途使用贷款。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chéngnuò ànzhào yuēdìng yòngtú shǐyòng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cam kết sử dụng khoản vay đúng mục đích đã thỏa thuận.
黎云英:承诺提供真实、完整并且及时更新的信息。
Lí Yún Yīng: Chéngnuò tígōng zhēnshí, wánzhěng bìngqiě jíshí gēngxīn de xìnxī.
Lê Vân Anh: Cam kết cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và cập nhật kịp thời.
水仙:如果发生重大经营变化、重大诉讼或者其他重要风险,也要及时通知银行。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāshēng zhòngdà jīngyíng biànhuà, zhòngdà sùsòng huòzhě qítā zhòngyào fēngxiǎn, yě yào jíshí tōngzhī yínháng.
Thủy Tiên: Nếu xảy ra thay đổi kinh doanh lớn, vụ kiện quan trọng hoặc rủi ro đáng kể khác thì cũng phải kịp thời thông báo cho ngân hàng.
阮明武:对。还要按照合同约定及时还本付息,并配合银行的贷后检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào ànzhào hétóng yuēdìng jíshí huánběn fùxī, bìng pèihé yínháng de dàihòu jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải trả gốc và lãi đúng theo hợp đồng, đồng thời phối hợp với ngân hàng trong kiểm tra sau cho vay.
芳玲:所以客户承诺不是一句“我会按时还款”就够了。
Fāng Líng: Suǒyǐ kèhù chéngnuò bú shì yí jù “wǒ huì ànshí huánkuǎn” jiù gòu le.
Phương Linh: Vì vậy cam kết của khách hàng không chỉ đơn giản là một câu “tôi sẽ trả nợ đúng hạn” là đủ.
阮明武:完全正确。承诺应该和贷款主要风险一一对应。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chéngnuò yīnggāi hé dàikuǎn zhǔyào fēngxiǎn yīyī duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Các cam kết phải tương ứng với từng rủi ro chính của khoản vay.
第二十三部分综合复习:贷款方案评估
阮明武:现在我们把第二十三部分按照完整的贷款方案设计逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshísān bùfen ànzhào wánzhěng de dàikuǎn fāng’àn shèjì luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi ba theo logic thiết kế phương án vay vốn hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步先回答客户为什么需要贷款。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān huídá kèhù wèishénme xūyào dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là trả lời tại sao khách hàng cần vay.
黎云英:然后回答客户到底需要多少钱。
Lí Yún Yīng: Ránhòu huídá kèhù dàodǐ xūyào duōshao qián.
Lê Vân Anh: Sau đó trả lời khách hàng thực sự cần bao nhiêu tiền.
水仙:还要看需要的是单笔贷款还是授信额度。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn xūyào de shì dānbǐ dàikuǎn háishi shòuxìn édù.
Thủy Tiên: Còn phải xem cần khoản vay đơn lẻ hay hạn mức tín dụng.
阮明武:非常好。第一步就是把“需求、金额和授信方式”确定下来。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dì yí bù jiùshì bǎ “xūqiú, jīn’é hé shòuxìn fāngshì” quèdìng xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước đầu tiên là xác định “nhu cầu, số tiền và hình thức cấp tín dụng”.
芳玲:第二步应该是确定银行愿意提供多少。
Fāng Líng: Dì èr bù yīnggāi shì quèdìng yínháng yuànyì tígōng duōshao.
Phương Linh: Bước thứ hai nên là xác định ngân hàng sẵn sàng cung cấp bao nhiêu.
阮明武:对。这里要同时看三个数字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào tóngshí kàn sān ge shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải đồng thời xem ba con số.
丁垂杨:客户申请多少。
Dīng Chuíyáng: Kèhù shēnqǐng duōshao.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng đề nghị bao nhiêu.
黎云英:客户实际需要多少。
Lí Yún Yīng: Kèhù shíjì xūyào duōshao.
Lê Vân Anh: Khách hàng thực tế cần bao nhiêu.
水仙:客户实际能够安全偿还多少。
Shuǐ Xiān: Kèhù shíjì nénggòu ānquán chánghuán duōshao.
Thủy Tiên: Khách hàng thực tế có thể trả an toàn bao nhiêu.
阮明武:完全正确。最终建议金额不能简单取三个数字里最大的一个。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuìzhōng jiànyì jīn’é bù néng jiǎndān qǔ sān ge shùzì lǐ zuì dà de yí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số tiền đề xuất cuối cùng không thể đơn giản chọn con số lớn nhất trong ba con số đó.
芳玲:如果客户申请一千万元,实际需求只有八百万元,但是安全偿债能力只能支持六百万元呢?
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù shēnqǐng yìqiān wàn yuán, shíjì xūqiú zhǐyǒu bābǎi wàn yuán, dànshì ānquán chángzhài nénglì zhǐ néng zhīchí liùbǎi wàn yuán ne?
Phương Linh: Nếu khách hàng đề nghị 10 triệu, nhu cầu thực tế chỉ 8 triệu nhưng khả năng trả nợ an toàn chỉ hỗ trợ được 6 triệu thì sao anh?
阮明武:那就不能因为客户需要八百万元,直接忽略偿债能力只有六百万元这个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng yīnwèi kèhù xūyào bābǎi wàn yuán, zhíjiē hūlüè chángzhài nénglì zhǐyǒu liùbǎi wàn yuán zhège wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó không thể chỉ vì khách hàng cần 8 triệu mà bỏ qua việc khả năng trả nợ an toàn chỉ hỗ trợ được 6 triệu.
丁垂杨:所以需求决定“有没有必要借”,偿债能力决定“能安全借多少”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xūqiú juédìng “yǒu méiyǒu bìyào jiè”, chángzhài nénglì juédìng “néng ānquán jiè duōshao”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nhu cầu quyết định “có cần vay hay không”, còn khả năng trả nợ quyết định “có thể vay an toàn bao nhiêu”.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第三步就是设计贷款期限和宽限期。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù jiùshì shèjì dàikuǎn qīxiàn hé kuānxiànqī.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba là thiết kế thời hạn vay và thời gian ân hạn.
阮明武:对。这一步最重要的是看现金流什么时候回来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bù zuì zhòngyào de shì kàn xiànjīnliú shénme shíhou huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất ở bước này là xem dòng tiền khi nào quay về.
水仙:流动资金贷款要看经营周转周期。
Shuǐ Xiān: Liúdòng zījīn dàikuǎn yào kàn jīngyíng zhōuzhuǎn zhōuqī.
Thủy Tiên: Khoản vay vốn lưu động phải xem chu kỳ kinh doanh.
芳玲:项目贷款要看建设期、试运行期和稳定运营期。
Fāng Líng: Xiàngmù dàikuǎn yào kàn jiànshè qī, shì yùnxíng qī hé wěndìng yùnyíng qī.
Phương Linh: Khoản vay dự án phải xem giai đoạn xây dựng, chạy thử và vận hành ổn định.
阮明武:完全正确。不能让还款日期早于真实现金产生日期。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng ràng huánkuǎn rìqī zǎoyú zhēnshí xiànjīn chǎnshēng rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể bố trí thời điểm trả nợ sớm hơn thời điểm thực tế phát sinh dòng tiền.
丁垂杨:但是也不能无理由把期限拉得特别长。
Dīng Chuíyáng: Dànshì yě bù néng wú lǐyóu bǎ qīxiàn lā de tèbié cháng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng cũng không thể vô lý kéo thời hạn quá dài.
阮明武:对。期限必须匹配,而不是简单追求越长越好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīxiàn bìxū pǐpèi, ér bú shì jiǎndān zhuīqiú yuè cháng yuè hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kỳ hạn phải phù hợp chứ không phải đơn giản càng dài càng tốt.
黎云英:第四步应该是设计放款方式。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù yīnggāi shì shèjì fàngkuǎn fāngshì.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư nên là thiết kế phương thức giải ngân.
水仙:看一次放款还是分次放款。
Shuǐ Xiān: Kàn yícì fàngkuǎn háishi fēncì fàngkuǎn.
Thủy Tiên: Xem giải ngân một lần hay nhiều lần.
芳玲:还要看资金是不是直接支付给交易对手。
Fāng Líng: Hái yào kàn zījīn shì bu shì zhíjiē zhīfù gěi jiāoyì duìshǒu.
Phương Linh: Còn phải xem vốn có thanh toán trực tiếp cho đối tác giao dịch hay không.
阮明武:完全正确。放款方式实际上也是用途控制的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fàngkuǎn fāngshì shíjì shàng yě shì yòngtú kòngzhì de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phương thức giải ngân thực tế cũng là một phần của kiểm soát mục đích sử dụng vốn.
丁垂杨:第五步就是设计还款。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù jiùshì shèjì huánkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm là thiết kế việc trả nợ.
黎云英:包括本金偿还计划。
Lí Yún Yīng: Bāokuò běnjīn chánghuán jìhuà.
Lê Vân Anh: Bao gồm lịch trả gốc.
水仙:还有利息支付计划。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu lìxī zhīfù jìhuà.
Thủy Tiên: Và lịch trả lãi.
阮明武:对。还款设计一定要回到第十九部分的现金流分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huánkuǎn shèjì yídìng yào huídào dì shíjiǔ bùfen de xiànjīnliú fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết kế trả nợ nhất định phải quay lại phân tích dòng tiền ở phần XIX.
芳玲:也就是说,不是先随便定还款计划,再问客户能不能还。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, bú shì xiān suíbiàn dìng huánkuǎn jìhuà, zài wèn kèhù néng bu néng huán.
Phương Linh: Có nghĩa không phải tùy ý đặt lịch trả nợ trước rồi mới hỏi khách hàng có trả được hay không.
阮明武:完全正确。应该先看客户什么时候有现金,再设计什么时候还钱。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yīnggāi xiān kàn kèhù shénme shíhou yǒu xiànjīn, zài shèjì shénme shíhou huán qián.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xem trước khi nào khách hàng có tiền rồi mới thiết kế khi nào trả nợ.
丁垂杨:第六步就是贷款价格和担保结构。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù jiùshì dàikuǎn jiàgé hé dānbǎo jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là giá khoản vay và cấu trúc bảo đảm.
黎云英:包括利率。
Lí Yún Yīng: Bāokuò lìlǜ.
Lê Vân Anh: Bao gồm lãi suất.
水仙:担保措施。
Shuǐ Xiān: Dānbǎo cuòshī.
Thủy Tiên: Biện pháp bảo đảm.
芳玲:还有融资比例。
Fāng Líng: Hái yǒu róngzī bǐlì.
Phương Linh: Và tỷ lệ tài trợ.
阮明武:对。这三项都和风险有关,但是不能互相替代。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè sān xiàng dōu hé fēngxiǎn yǒuguān, dànshì bù néng hùxiāng dàitì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cả ba nội dung đều liên quan đến rủi ro nhưng không thể thay thế lẫn nhau.
丁垂杨:比如担保很好,也不能无限提高融资比例。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dānbǎo hěn hǎo, yě bù néng wúxiàn tígāo róngzī bǐlì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tài sản bảo đảm rất tốt cũng không có nghĩa có thể tăng tỷ lệ tài trợ không giới hạn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第七步应该是设计放款条件。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù yīnggāi shì shèjì fàngkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy nên là thiết kế điều kiện giải ngân.
阮明武:对。先问一个问题:在银行把钱真正放出去以前,还有哪些事情必须完成?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān wèn yí ge wèntí: zài yínháng bǎ qián zhēnzhèng fàng chūqù yǐqián, hái yǒu nǎxiē shìqing bìxū wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hỏi một câu: trước khi ngân hàng thực sự giải ngân, còn những việc nào bắt buộc phải hoàn thành?
水仙:担保手续。
Shuǐ Xiān: Dānbǎo shǒuxù.
Thủy Tiên: Thủ tục bảo đảm.
芳玲:客户自有资金投入。
Fāng Líng: Kèhù zìyǒu zījīn tóurù.
Phương Linh: Khách hàng đưa vốn tự có vào.
丁垂杨:真实采购或者交易文件。
Dīng Chuíyáng: Zhēnshí cǎigòu huòzhě jiāoyì wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ mua hàng hoặc giao dịch thực tế.
黎云英:需要取得的许可证或者批准文件。
Lí Yún Yīng: Xūyào qǔdé de xǔkězhèng huòzhě pīzhǔn wénjiàn.
Lê Vân Anh: Giấy phép hoặc văn bản phê duyệt cần có.
阮明武:很好。条件应该针对已经识别出来的主要风险,而不是机械复制一套固定模板。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Tiáojiàn yīnggāi zhēnduì yǐjīng shíbié chūlái de zhǔyào fēngxiǎn, ér bú shì jīxiè fùzhì yí tào gùdìng móbǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều kiện phải nhắm vào các rủi ro chính đã nhận diện chứ không phải máy móc sao chép một mẫu cố định.
水仙:第八步就是放款以后继续管理。
Shuǐ Xiān: Dì bā bù jiùshì fàngkuǎn yǐhòu jìxù guǎnlǐ.
Thủy Tiên: Bước thứ tám là tiếp tục quản lý sau giải ngân.
阮明武:对。因为客户今天符合条件,不代表六个月以后所有情况都一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi kèhù jīntiān fúhé tiáojiàn, bù dàibiǎo liù ge yuè yǐhòu suǒyǒu qíngkuàng dōu yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì hôm nay khách hàng đáp ứng điều kiện không có nghĩa sáu tháng sau mọi tình hình vẫn giống nhau.
芳玲:收入可能下降。
Fāng Líng: Shōurù kěnéng xiàjiàng.
Phương Linh: Doanh thu có thể giảm.
丁垂杨:应收账款可能增加。
Dīng Chuíyáng: Yìngshōu zhàngkuǎn kěnéng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu có thể tăng.
黎云英:库存可能积压。
Lí Yún Yīng: Kùcún kěnéng jīyā.
Lê Vân Anh: Tồn kho có thể bị ứ đọng.
水仙:担保财产价值也可能下降。
Shuǐ Xiān: Dānbǎo cáichǎn jiàzhí yě kěnéng xiàjiàng.
Thủy Tiên: Giá trị tài sản bảo đảm cũng có thể giảm.
阮明武:完全正确。所以贷后条件要围绕这些可能变化的重要指标进行管理。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ dàihòu tiáojiàn yào wéirào zhèxiē kěnéng biànhuà de zhòngyào zhǐbiāo jìnxíng guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy điều kiện sau giải ngân phải tập trung quản lý những chỉ tiêu quan trọng có thể thay đổi này.
丁垂杨:最后就是客户承诺。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu jiùshì kèhù chéngnuò.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng là các cam kết của khách hàng.
阮明武:对。但是客户承诺不能只是形式上的一句话。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì kèhù chéngnuò bù néng zhǐshì xíngshì shàng de yí jù huà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng cam kết khách hàng không thể chỉ là một câu mang tính hình thức.
黎云英:应该和用途风险对应。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi hé yòngtú fēngxiǎn duìyìng.
Lê Vân Anh: Phải tương ứng với rủi ro sử dụng vốn.
水仙:和信息真实性风险对应。
Shuǐ Xiān: Hé xìnxī zhēnshíxìng fēngxiǎn duìyìng.
Thủy Tiên: Tương ứng với rủi ro về tính trung thực của thông tin.
芳玲:和经营变化风险对应。
Fāng Líng: Hé jīngyíng biànhuà fēngxiǎn duìyìng.
Phương Linh: Tương ứng với rủi ro thay đổi hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:还要和还款义务对应。
Dīng Chuíyáng: Hái yào hé huánkuǎn yìwù duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Và tương ứng với nghĩa vụ trả nợ.
阮明武:非常好。每一项重要风险,最好都能在贷款结构、放款条件、贷后管理或者客户承诺里面找到对应的控制措施。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Měi yí xiàng zhòngyào fēngxiǎn, zuìhǎo dōu néng zài dàikuǎn jiégòu, fàngkuǎn tiáojiàn, dàihòu guǎnlǐ huòzhě kèhù chéngnuò lǐmiàn zhǎodào duìyìng de kòngzhì cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mỗi rủi ro quan trọng tốt nhất đều phải tìm thấy biện pháp kiểm soát tương ứng trong cấu trúc khoản vay, điều kiện giải ngân, quản lý sau vay hoặc cam kết của khách hàng.
芳玲:我们可以做一个完整的贷款方案设计案例吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de dàikuǎn fāng’àn shèjì ànlì ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể làm một tình huống thiết kế phương án vay vốn hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设一家企业申请一千万元流动资金贷款,用于购买原材料。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè yì jiā qǐyè shēnqǐng yìqiān wàn yuán liúdòng zījīn dàikuǎn, yòng yú gòumǎi yuáncáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử một doanh nghiệp xin vay 10 triệu vốn lưu động để mua nguyên vật liệu.
丁垂杨:经过分析,企业未来六个月采购需要一千二百万元。
Dīng Chuíyáng: Jīngguò fēnxī, qǐyè wèilái liù ge yuè cǎigòu xūyào yìqiān liǎngbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Qua phân tích, doanh nghiệp cần 12 triệu để mua hàng trong sáu tháng tới.
黎云英:企业自己可以投入四百万元。
Lí Yún Yīng: Qǐyè zìjǐ kěyǐ tóurù sìbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp có thể tự đưa vào 4 triệu.
水仙:那么基本资金缺口就是八百万元。
Shuǐ Xiān: Nàme jīběn zījīn quēkǒu jiùshì bābǎi wàn yuán.
Thủy Tiên: Vậy thiếu hụt vốn cơ bản là 8 triệu.
阮明武:对。所以客户虽然申请一千万元,但是从资金需求看,八百万元可能更接近真实缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ kèhù suīrán shēnqǐng yìqiān wàn yuán, dànshì cóng zījīn xūqiú kàn, bābǎi wàn yuán kěnéng gèng jiējìn zhēnshí quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy dù khách hàng đề nghị 10 triệu nhưng xét nhu cầu vốn thì 8 triệu có thể gần với thiếu hụt thực tế hơn.
芳玲:如果现金流分析显示八百万元贷款以后DSCR仍然保持合理水平,就可以继续研究八百万元方案。
Fāng Líng: Rúguǒ xiànjīnliú fēnxī xiǎnshì bābǎi wàn yuán dàikuǎn yǐhòu DSCR réngrán bǎochí hélǐ shuǐpíng, jiù kěyǐ jìxù yánjiū bābǎi wàn yuán fāng’àn.
Phương Linh: Nếu phân tích dòng tiền cho thấy sau khi vay 8 triệu thì DSCR vẫn duy trì ở mức hợp lý, có thể tiếp tục nghiên cứu phương án 8 triệu.
阮明武:对。然后再看资金周转周期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu zài kàn zījīn zhōuzhuǎn zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó xem tiếp chu kỳ vốn.
丁垂杨:假设企业从采购原材料到收回销售款平均需要四个月。
Dīng Chuíyáng: Jiǎshè qǐyè cóng cǎigòu yuáncáiliào dào shōuhuí xiāoshòu kuǎn píngjūn xūyào sì ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Giả sử doanh nghiệp cần trung bình bốn tháng từ mua nguyên liệu đến thu tiền bán hàng.
阮明武:那贷款期限就应该和这个经营周期形成合理匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Nà dàikuǎn qīxiàn jiù yīnggāi hé zhège jīngyíng zhōuqī xíngchéng hélǐ pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó thời hạn vay phải được thiết kế phù hợp hợp lý với chu kỳ kinh doanh này.
黎云英:如果企业不是一次采购,而是每个月都采购,可以考虑循环额度。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè bú shì yícì cǎigòu, ér shì měi ge yuè dōu cǎigòu, kěyǐ kǎolǜ xúnhuán édù.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp không mua một lần mà mua hằng tháng thì có thể xem xét hạn mức quay vòng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:放款的时候按照实际采购合同和付款需求分次支付。
Shuǐ Xiān: Fàngkuǎn de shíhou ànzhào shíjì cǎigòu hétóng hé fùkuǎn xūqiú fēncì zhīfù.
Thủy Tiên: Khi giải ngân thì thanh toán từng lần theo hợp đồng mua hàng và nhu cầu thanh toán thực tế.
芳玲:还可以直接支付给供应商。
Fāng Líng: Hái kěyǐ zhíjiē zhīfù gěi gōngyìngshāng.
Phương Linh: Còn có thể thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp.
阮明武:对。这样贷款资金用途会更清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng dàikuǎn zījīn yòngtú huì gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy mục đích sử dụng vốn vay sẽ rõ ràng hơn.
丁垂杨:本金可以根据销售回款安排分期偿还。
Dīng Chuíyáng: Běnjīn kěyǐ gēnjù xiāoshòu huíkuǎn ānpái fēnqī chánghuán.
Đinh Thùy Dương: Nợ gốc có thể được bố trí trả từng kỳ theo dòng tiền bán hàng thu về.
黎云英:利息则根据合同约定定期支付。
Lí Yún Yīng: Lìxī zé gēnjù hétóng yuēdìng dìngqī zhīfù.
Lê Vân Anh: Còn lãi thì trả định kỳ theo thỏa thuận hợp đồng.
阮明武:非常好。然后还要设计担保和融资比例。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Ránhòu hái yào shèjì dānbǎo hé róngzī bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó còn phải thiết kế bảo đảm và tỷ lệ tài trợ.
水仙:如果客户投入四百万元,银行融资八百万元,总资金需求一千二百万元,那么银行融资比例大约是三分之二。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kèhù tóurù sìbǎi wàn yuán, yínháng róngzī bābǎi wàn yuán, zǒng zījīn xūqiú yìqiān liǎngbǎi wàn yuán, nàme yínháng róngzī bǐlì dàyuē shì sānfēnzhī’èr.
Thủy Tiên: Nếu khách hàng đầu tư 4 triệu, ngân hàng tài trợ 8 triệu, tổng nhu cầu vốn 12 triệu thì tỷ lệ tài trợ của ngân hàng khoảng hai phần ba.
阮明武:对。然后再看这个比例是不是符合业务风险、银行政策和客户实际能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu zài kàn zhège bǐlì shì bu shì fúhé yèwù fēngxiǎn, yínháng zhèngcè hé kèhù shíjì nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phải xem tỷ lệ này có phù hợp với rủi ro nghiệp vụ, chính sách ngân hàng và năng lực thực tế của khách hàng hay không.
芳玲:放款前可以要求客户先投入自己的四百万元。
Fāng Líng: Fàngkuǎn qián kěyǐ yāoqiú kèhù xiān tóurù zìjǐ de sìbǎi wàn yuán.
Phương Linh: Trước giải ngân có thể yêu cầu khách hàng đưa 4 triệu vốn tự có của mình vào trước.
阮明武:对。这就是一个可能的放款前提条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì yí ge kěnéng de fàngkuǎn qiántí tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một điều kiện tiên quyết giải ngân có thể áp dụng.
丁垂杨:放款以后可以要求客户每个月提供库存和应收账款数据。
Dīng Chuíyáng: Fàngkuǎn yǐhòu kěyǐ yāoqiú kèhù měi ge yuè tígōng kùcún hé yìngshōu zhàngkuǎn shùjù.
Đinh Thùy Dương: Sau giải ngân có thể yêu cầu khách hàng hằng tháng cung cấp dữ liệu tồn kho và khoản phải thu.
黎云英:如果库存突然增加很多或者应收账款回收明显变慢,银行就可以及时发现。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kùcún tūrán zēngjiā hěn duō huòzhě yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu míngxiǎn biàn màn, yínháng jiù kěyǐ jíshí fāxiàn.
Lê Vân Anh: Nếu tồn kho đột ngột tăng nhiều hoặc việc thu hồi khoản phải thu chậm rõ rệt thì ngân hàng có thể phát hiện kịp thời.
阮明武:完全正确。这就是贷款结构和贷后管理互相连接。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì dàikuǎn jiégòu hé dàihòu guǎnlǐ hùxiāng liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là sự liên kết giữa cấu trúc khoản vay và quản lý sau vay.
水仙:那贷款方案评估和前面所有部分是什么关系?
Shuǐ Xiān: Nà dàikuǎn fāng’àn pínggū hé qiánmiàn suǒyǒu bùfen shì shénme guānxì?
Thủy Tiên: Vậy thẩm định phương án vay vốn có quan hệ thế nào với toàn bộ các phần trước anh?
阮明武:贷款方案不是凭空设计出来的,它必须建立在前面所有调查和分析基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn fāng’àn bú shì píngkōng shèjì chūlái de, tā bìxū jiànlì zài qiánmiàn suǒyǒu diàochá hé fēnxī jīchǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Phương án vay vốn không được thiết kế từ khoảng trống mà phải xây dựng trên toàn bộ kết quả khảo sát và phân tích phía trước.
芳玲:法律评估告诉我们客户有没有资格借。
Fāng Líng: Fǎlǜ pínggū gàosu wǒmen kèhù yǒu méiyǒu zīgé jiè.
Phương Linh: Thẩm định pháp lý cho biết khách hàng có đủ tư cách vay hay không.
丁垂杨:经营分析告诉我们客户怎么赚钱。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng fēnxī gàosu wǒmen kèhù zěnme zhuànqián.
Đinh Thùy Dương: Phân tích kinh doanh cho biết khách hàng kiếm tiền như thế nào.
黎云英:财务分析告诉我们资产、负债、收入和利润怎么样。
Lí Yún Yīng: Cáiwù fēnxī gàosu wǒmen zīchǎn, fùzhài, shōurù hé lìrùn zěnmeyàng.
Lê Vân Anh: Phân tích tài chính cho biết tình hình tài sản, nợ, doanh thu và lợi nhuận ra sao.
水仙:现金流分析告诉我们客户什么时候有钱还债。
Shuǐ Xiān: Xiànjīnliú fēnxī gàosu wǒmen kèhù shénme shíhou yǒu qián huánzhài.
Thủy Tiên: Phân tích dòng tiền cho biết khi nào khách hàng có tiền trả nợ.
芳玲:担保评估告诉我们第二还款保障怎么样。
Fāng Líng: Dānbǎo pínggū gàosu wǒmen dì èr huánkuǎn bǎozhàng zěnmeyàng.
Phương Linh: Thẩm định tài sản bảo đảm cho biết nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai như thế nào.
丁垂杨:实地调查则验证纸面资料和真实经营是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Shídì diàochá zé yànzhèng zhǐmiàn zīliào hé zhēnshí jīngyíng shì bu shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Thẩm định thực địa kiểm chứng hồ sơ trên giấy có phù hợp với hoạt động thực tế hay không.
阮明武:非常好。然后第二十三部分把所有这些结果变成一套具体的贷款结构。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Ránhòu dì èrshísān bùfen bǎ suǒyǒu zhèxiē jiéguǒ biàn chéng yí tào jùtǐ de dàikuǎn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó phần thứ hai mươi ba biến toàn bộ những kết quả đó thành một cấu trúc khoản vay cụ thể.
黎云英:也就是回答“借多少、借多久、怎么放、怎么还、什么价格、什么担保、什么条件”。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì huídá “jiè duōshao, jiè duō jiǔ, zěnme fàng, zěnme huán, shénme jiàgé, shénme dānbǎo, shénme tiáojiàn”.
Lê Vân Anh: Tức là trả lời “vay bao nhiêu, vay bao lâu, giải ngân thế nào, trả thế nào, mức giá ra sao, bảo đảm gì và kèm điều kiện gì”.
阮明武:完全正确。这就是贷款方案评估的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì dàikuǎn fāng’àn pínggū de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là cốt lõi của thẩm định phương án vay vốn.
水仙:如果最后把第二十三部分总结成一句话,应该怎么说?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zuìhòu bǎ dì èrshísān bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Thủy Tiên: Nếu cuối cùng tổng kết phần thứ hai mươi ba thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:贷款方案评估的核心就是:先根据真实经营和资金周转确定客户到底需要借多少钱,再根据偿债能力决定银行能够安全提供多少;然后选择合适的授信方式,设计与资金用途和现金流匹配的贷款期限、宽限期、放款方式、本金和利息偿还计划;再结合风险确定利率、担保措施和融资比例,并通过放款前条件、放款后管理条件以及客户承诺,把前面发现的主要风险逐项转化成可执行的风险控制措施,最终形成一套既满足真实融资需求、又能够支持正常还款和风险管理的贷款方案。
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn fāng’àn pínggū de héxīn jiùshì: xiān gēnjù zhēnshí jīngyíng hé zījīn zhōuzhuǎn quèdìng kèhù dàodǐ xūyào jiè duōshao qián, zài gēnjù chángzhài nénglì juédìng yínháng nénggòu ānquán tígōng duōshao; ránhòu xuǎnzé héshì de shòuxìn fāngshì, shèjì yǔ zījīn yòngtú hé xiànjīnliú pǐpèi de dàikuǎn qīxiàn, kuānxiànqī, fàngkuǎn fāngshì, běnjīn hé lìxī chánghuán jìhuà; zài jiéhé fēngxiǎn quèdìng lìlǜ, dānbǎo cuòshī hé róngzī bǐlì, bìng tōngguò fàngkuǎn qián tiáojiàn, fàngkuǎn hòu guǎnlǐ tiáojiàn yǐjí kèhù chéngnuò, bǎ qiánmiàn fāxiàn de zhǔyào fēngxiǎn zhúxiàng zhuǎnhuà chéng kě zhíxíng de fēngxiǎn kòngzhì cuòshī, zuìzhōng xíngchéng yí tào jì mǎnzú zhēnshí róngzī xūqiú, yòu nénggòu zhīchí zhèngcháng huánkuǎn hé fēngxiǎn guǎnlǐ de dàikuǎn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của thẩm định phương án vay vốn là: trước tiên căn cứ hoạt động kinh doanh thực tế và chu kỳ vốn để xác định khách hàng thực sự cần vay bao nhiêu, sau đó căn cứ khả năng trả nợ để xác định ngân hàng có thể cung cấp an toàn bao nhiêu; tiếp theo lựa chọn hình thức cấp tín dụng phù hợp, thiết kế thời hạn vay, thời gian ân hạn, phương thức giải ngân, lịch trả gốc và lãi phù hợp với mục đích vốn và dòng tiền; tiếp tục căn cứ mức độ rủi ro để xác định lãi suất, biện pháp bảo đảm và tỷ lệ tài trợ; đồng thời thông qua điều kiện trước giải ngân, điều kiện quản lý sau giải ngân và các cam kết của khách hàng để chuyển từng rủi ro chính đã phát hiện thành các biện pháp kiểm soát có thể thực hiện, cuối cùng hình thành một phương án vay vừa đáp ứng đúng nhu cầu tài trợ thực tế, vừa hỗ trợ khả năng trả nợ bình thường và quản trị rủi ro.
XXIV. 信用风险识别与评估 – Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng
530. Rủi ro khách hàng – 客户风险
阮明武:现在我们学习第二十四部分——信用风险识别与评估,第一项是客户风险。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshísì bùfen——xìnyòng fēngxiǎn shíbié yǔ pínggū, dì yī xiàng shì kèhù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi bốn – Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng, mục đầu tiên là rủi ro khách hàng.
丁垂杨:阮明武哥,客户风险是不是一个比较大的概念?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù fēngxiǎn shì bu shì yí ge bǐjiào dà de gàiniàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, rủi ro khách hàng có phải là một khái niệm khá rộng không anh?
阮明武:对。它包括客户本身的身份、经营能力、财务状况、还款能力、历史行为和未来稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā bāokuò kèhù běnshēn de shēnfèn, jīngyíng nénglì, cáiwù zhuàngkuàng, huánkuǎn nénglì, lìshǐ xíngwéi hé wèilái wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó bao gồm bản thân khách hàng về danh tính, năng lực kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng trả nợ, hành vi lịch sử và tính ổn định trong tương lai.
黎云英:所以不能只因为客户过去合作很好,就认为现在风险一定很低。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ yīnwèi kèhù guòqù hézuò hěn hǎo, jiù rènwéi xiànzài fēngxiǎn yídìng hěn dī.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ vì trước đây khách hàng hợp tác tốt mà cho rằng hiện tại rủi ro chắc chắn thấp.
阮明武:完全正确。客户风险必须同时看过去、现在和未来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kèhù fēngxiǎn bìxū tóngshí kàn guòqù, xiànzài hé wèilái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro khách hàng phải đồng thời được xem xét ở quá khứ, hiện tại và tương lai.
531. Rủi ro đạo đức – 道德风险
水仙:第五百三十一项是道德风险。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi sānshíyī xiàng shì dàodé fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Mục số 531 là rủi ro đạo đức.
阮明武:对。这里的“道德风险”不是简单评价一个人好不好,而是看客户在得到贷款以后,会不会改变行为并增加银行风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ de “dàodé fēngxiǎn” bú shì jiǎndān píngjià yí ge rén hǎo bu hǎo, ér shì kàn kèhù zài dédào dàikuǎn yǐhòu, huì bu huì gǎibiàn xíngwéi bìng zēngjiā yínháng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Rủi ro đạo đức” ở đây không phải đơn giản đánh giá một người tốt hay xấu, mà là xem sau khi nhận được khoản vay, khách hàng có thay đổi hành vi làm tăng rủi ro cho ngân hàng hay không.
芳玲:比如贷款批准以后,客户把资金用于比原来更高风险的项目。
Fāng Líng: Bǐrú dàikuǎn pīzhǔn yǐhòu, kèhù bǎ zījīn yòng yú bǐ yuánlái gèng gāo fēngxiǎn de xiàngmù.
Phương Linh: Ví dụ sau khi khoản vay được phê duyệt, khách hàng đem vốn sử dụng vào một dự án rủi ro cao hơn so với phương án ban đầu.
阮明武:对。或者取得资金以后,不再按照原来的财务纪律经营,增加高风险投资和其他债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huòzhě qǔdé zījīn yǐhòu, bú zài ànzhào yuánlái de cáiwù jìlǜ jīngyíng, zēngjiā gāo fēngxiǎn tóuzī hé qítā zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc sau khi có vốn thì không còn duy trì kỷ luật tài chính như trước, tăng đầu tư rủi ro cao và phát sinh thêm nợ.
丁垂杨:所以放款以后还要继续监督资金用途和重大经营变化。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fàngkuǎn yǐhòu hái yào jìxù jiāndū zījīn yòngtú hé zhòngdà jīngyíng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau giải ngân vẫn phải tiếp tục giám sát mục đích sử dụng vốn và những thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
532. Rủi ro gian lận – 欺诈风险
黎云英:第五百三十二项是欺诈风险。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi sānshí’èr xiàng shì qīzhà fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 532 là rủi ro gian lận.
阮明武:对。欺诈风险比一般资料错误更严重,因为它可能涉及故意提供虚假或者误导性信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīzhà fēngxiǎn bǐ yìbān zīliào cuòwù gèng yánzhòng, yīnwèi tā kěnéng shèjí gùyì tígōng xūjiǎ huòzhě wùdǎoxìng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro gian lận nghiêm trọng hơn lỗi hồ sơ thông thường vì có thể liên quan đến việc cố ý cung cấp thông tin sai lệch hoặc gây hiểu nhầm.
水仙:比如伪造合同、虚增收入、虚构库存或者重复使用同一项资产申请融资。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wěizào hétóng, xūzēng shōurù, xūgòu kùcún huòzhě chóngfù shǐyòng tóng yí xiàng zīchǎn shēnqǐng róngzī.
Thủy Tiên: Ví dụ làm giả hợp đồng, ghi tăng khống doanh thu, tạo tồn kho giả hoặc dùng lặp cùng một tài sản để xin tài trợ.
阮明武:对。还可能包括虚假交易、虚假发票或者故意隐瞒重要债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng bāokuò xūjiǎ jiāoyì, xūjiǎ fāpiào huòzhě gùyì yǐnmán zhòngyào zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm giao dịch giả, hóa đơn giả hoặc cố tình che giấu những khoản nợ quan trọng.
芳玲:所以发现资料不一致的时候,不能马上认定欺诈,也不能忽略。
Fāng Líng: Suǒyǐ fāxiàn zīliào bù yízhì de shíhou, bù néng mǎshàng rèndìng qīzhà, yě bù néng hūlüè.
Phương Linh: Vì vậy khi phát hiện hồ sơ không thống nhất thì không thể lập tức kết luận là gian lận, nhưng cũng không được bỏ qua.
阮明武:完全正确。先发现异常,再核实事实,最后根据证据形成判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiān fāxiàn yìcháng, zài héshí shìshí, zuìhòu gēnjù zhèngjù xíngchéng pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước tiên phát hiện bất thường, sau đó xác minh sự thật, cuối cùng mới hình thành đánh giá dựa trên bằng chứng.
533. Rủi ro tài chính – 财务风险
芳玲:第五百三十三项是财务风险。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi sānshísān xiàng shì cáiwù fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 533 là rủi ro tài chính.
阮明武:对。财务风险主要体现在资产质量、负债规模、盈利能力和资本结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù fēngxiǎn zhǔyào tǐxiàn zài zīchǎn zhìliàng, fùzhài guīmó, yínglì nénglì hé zīběn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro tài chính chủ yếu thể hiện ở chất lượng tài sản, quy mô nợ, khả năng sinh lời và cơ cấu vốn.
丁垂杨:比如应收账款越来越大、库存越来越多、利润却一直下降。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yìngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè dà, kùcún yuèláiyuè duō, lìrùn què yìzhí xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khoản phải thu ngày càng lớn, tồn kho ngày càng nhiều nhưng lợi nhuận lại liên tục giảm.
阮明武:对。这可能说明企业资金被占用,而且盈利质量正在变差。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè kěnéng shuōmíng qǐyè zījīn bèi zhànyòng, érqiě yínglì zhìliàng zhèngzài biàn chà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này có thể cho thấy vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng và chất lượng lợi nhuận đang xấu đi.
黎云英:所以不能只看一个年度或者一个比率。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yí ge niándù huòzhě yí ge bǐlǜ.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ nhìn một năm hoặc một chỉ số.
阮明武:完全正确。财务风险要看结构、趋势和异常变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cáiwù fēngxiǎn yào kàn jiégòu, qūshì hé yìcháng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rủi ro tài chính phải xem cơ cấu, xu hướng và những biến động bất thường.
534. Rủi ro dòng tiền – 现金流风险
水仙:第五百三十四项是现金流风险。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi sānshísì xiàng shì xiànjīnliú fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Mục số 534 là rủi ro dòng tiền.
阮明武:对。企业有利润,不代表一定有现金还贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yǒu lìrùn, bù dàibiǎo yídìng yǒu xiànjīn huán dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có lợi nhuận không có nghĩa chắc chắn có tiền để trả khoản vay.
芳玲:如果大量收入变成应收账款,利润可能很好,但是现金没有回来。
Fāng Líng: Rúguǒ dàliàng shōurù biàn chéng yìngshōu zhàngkuǎn, lìrùn kěnéng hěn hǎo, dànshì xiànjīn méiyǒu huílái.
Phương Linh: Nếu phần lớn doanh thu biến thành khoản phải thu thì lợi nhuận có thể đẹp nhưng tiền chưa về.
阮明武:完全正确。还要看经营现金流是不是稳定、主要回款时间能不能匹配债务到期时间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào kàn jīngyíng xiànjīnliú shì bu shì wěndìng, zhǔyào huíkuǎn shíjiān néng bu néng pǐpèi zhàiwù dàoqī shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải xem dòng tiền kinh doanh có ổn định không và thời điểm thu tiền chính có phù hợp với thời điểm nợ đến hạn hay không.
丁垂杨:所以现金流风险最后直接影响偿债能力。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiànjīnliú fēngxiǎn zuìhòu zhíjiē yǐngxiǎng chángzhài nénglì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy rủi ro dòng tiền cuối cùng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
535. Rủi ro thanh khoản – 流动性风险
黎云英:第五百三十五项是流动性风险。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi sānshíwǔ xiàng shì liúdòngxìng fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 535 là rủi ro thanh khoản.
阮明武:对。流动性风险的核心是企业短期需要支付的时候,有没有足够可用资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúdòngxìng fēngxiǎn de héxīn shì qǐyè duǎnqī xūyào zhīfù de shíhou, yǒu méiyǒu zúgòu kěyòng zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi của rủi ro thanh khoản là khi doanh nghiệp cần thanh toán trong ngắn hạn thì có đủ nguồn tiền khả dụng hay không.
水仙:企业总资产很大,也可能出现流动性问题,对吗?
Shuǐ Xiān: Qǐyè zǒng zīchǎn hěn dà, yě kěnéng chūxiàn liúdòngxìng wèntí, duì ma?
Thủy Tiên: Doanh nghiệp có tổng tài sản rất lớn vẫn có thể gặp vấn đề thanh khoản đúng không anh?
阮明武:当然。资产如果主要是长期设备、房地产或者很难回收的应收款,就不能马上用来付款。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zīchǎn rúguǒ zhǔyào shì chángqī shèbèi, fángdìchǎn huòzhě hěn nán huíshōu de yìngshōu kuǎn, jiù bù néng mǎshàng yòng lái fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu tài sản chủ yếu là máy móc dài hạn, bất động sản hoặc khoản phải thu khó thu hồi thì không thể lập tức dùng để thanh toán.
芳玲:所以要特别看短期资产和短期负债之间的匹配。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào tèbié kàn duǎnqī zīchǎn hé duǎnqī fùzhài zhījiān de pǐpèi.
Phương Linh: Vì vậy phải đặc biệt xem sự phù hợp giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
536. Rủi ro đòn bẩy tài chính – 财务杠杆风险
丁垂杨:第五百三十六项是财务杠杆风险。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔbǎi sānshíliù xiàng shì cáiwù gànggǎn fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 536 là rủi ro đòn bẩy tài chính.
阮明武:对。企业借债越多,固定的本金和利息义务通常越大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè jièzhài yuè duō, gùdìng de běnjīn hé lìxī yìwù tōngcháng yuè dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì nghĩa vụ gốc và lãi cố định thường càng lớn.
黎云英:如果经营很好,杠杆可能提高股东收益,但是经营下降的时候风险也会被放大。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jīngyíng hěn hǎo, gànggǎn kěnéng tígāo gǔdōng shōuyì, dànshì jīngyíng xiàjiàng de shíhou fēngxiǎn yě huì bèi fàngdà.
Lê Vân Anh: Nếu hoạt động tốt, đòn bẩy có thể nâng lợi ích cho cổ đông, nhưng khi kinh doanh suy giảm thì rủi ro cũng bị khuếch đại.
阮明武:对。所以要结合负债率、债务权益比、利息保障能力和DSCR一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yào jiéhé fùzhàilǜ, zhàiwù quányì bǐ, lìxī bǎozhàng nénglì hé DSCR yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải xem cùng hệ số nợ, nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng bao phủ lãi và DSCR.
水仙:不能只因为企业资产很大,就忽略负债增长过快。
Shuǐ Xiān: Bù néng zhǐ yīnwèi qǐyè zīchǎn hěn dà, jiù hūlüè fùzhài zēngzhǎng guò kuài.
Thủy Tiên: Không thể chỉ vì doanh nghiệp có tài sản lớn mà bỏ qua việc nợ tăng quá nhanh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
537. Rủi ro ngành – 行业风险
芳玲:第五百三十七项是行业风险。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi sānshíqī xiàng shì hángyè fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 537 là rủi ro ngành.
阮明武:对。企业不是独立存在的,它受到整个行业周期、竞争、技术和政策环境影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè bú shì dúlì cúnzài de, tā shòudào zhěnggè hángyè zhōuqī, jìngzhēng, jìshù hé zhèngcè huánjìng yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp không tồn tại độc lập mà chịu ảnh hưởng của chu kỳ ngành, cạnh tranh, công nghệ và môi trường chính sách.
丁垂杨:有些行业可能正在快速增长,有些行业可能已经进入下降阶段。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē hángyè kěnéng zhèngzài kuàisù zēngzhǎng, yǒuxiē hángyè kěnéng yǐjīng jìnrù xiàjiàng jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Có ngành đang tăng trưởng nhanh, cũng có ngành có thể đã bước vào giai đoạn suy giảm.
阮明武:对。还要看进入门槛、竞争程度、利润率和替代产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn jìnrù ménkǎn, jìngzhēng chéngdù, lìrùnlǜ hé tìdài chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem rào cản gia nhập, mức độ cạnh tranh, biên lợi nhuận và sản phẩm thay thế.
黎云英:但是行业风险高,也不代表行业里的每一家企业风险都一样。
Lí Yún Yīng: Dànshì hángyè fēngxiǎn gāo, yě bù dàibiǎo hángyè lǐ de měi yì jiā qǐyè fēngxiǎn dōu yíyàng.
Lê Vân Anh: Nhưng rủi ro ngành cao cũng không có nghĩa mọi doanh nghiệp trong ngành đều có mức rủi ro giống nhau.
阮明武:完全正确。还要结合企业自己的竞争能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào jiéhé qǐyè zìjǐ de jìngzhēng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải kết hợp năng lực cạnh tranh riêng của doanh nghiệp.
538. Rủi ro thị trường – 市场风险
水仙:第五百三十八项是市场风险。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi sānshíbā xiàng shì shìchǎng fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Mục số 538 là rủi ro thị trường.
阮明武:对。市场风险主要看产品有没有需求、价格能不能维持、客户会不会减少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng fēngxiǎn zhǔyào kàn chǎnpǐn yǒu méiyǒu xūqiú, jiàgé néng bu néng wéichí, kèhù huì bu huì jiǎnshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro thị trường chủ yếu xem sản phẩm còn nhu cầu không, giá có duy trì được không và khách hàng có giảm không.
芳玲:如果市场需求下降,企业可能同时遇到销量下降和降价压力。
Fāng Líng: Rúguǒ shìchǎng xūqiú xiàjiàng, qǐyè kěnéng tóngshí yùdào xiāoliàng xiàjiàng hé jiàngjià yālì.
Phương Linh: Nếu nhu cầu thị trường giảm, doanh nghiệp có thể đồng thời gặp áp lực giảm sản lượng bán và giảm giá.
阮明武:对。这样收入和毛利可能同时下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng shōurù hé máolì kěnéng tóngshí xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó doanh thu và lợi nhuận gộp có thể cùng giảm.
丁垂杨:所以市场风险最终也会传导到现金流和还款能力。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shìchǎng fēngxiǎn zuìzhōng yě huì chuándǎo dào xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy rủi ro thị trường cuối cùng cũng truyền sang dòng tiền và khả năng trả nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
539. Rủi ro giá nguyên liệu – 原材料价格风险
黎云英:第五百三十九项是原材料价格风险。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi sānshíjiǔ xiàng shì yuáncáiliào jiàgé fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 539 là rủi ro giá nguyên vật liệu.
阮明武:对。对于原材料占成本很高的企业,这个风险特别重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú yuáncáiliào zhàn chéngběn hěn gāo de qǐyè, zhège fēngxiǎn tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với doanh nghiệp có nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí thì rủi ro này đặc biệt quan trọng.
水仙:如果原材料上涨百分之二十,但是产品价格不能提高,毛利率就会下降。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yuáncáiliào shàngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, dànshì chǎnpǐn jiàgé bù néng tígāo, máolìlǜ jiù huì xiàjiàng.
Thủy Tiên: Nếu giá nguyên vật liệu tăng 20% nhưng giá sản phẩm không thể tăng thì biên lợi nhuận gộp sẽ giảm.
阮明武:完全正确。所以要看企业有没有长期采购合同、替代供应商和成本转嫁能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yào kàn qǐyè yǒu méiyǒu chángqī cǎigòu hétóng, tìdài gōngyìngshāng hé chéngběn zhuǎnjià nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phải xem doanh nghiệp có hợp đồng mua dài hạn, nhà cung cấp thay thế và khả năng chuyển phần chi phí tăng sang khách hàng hay không.
芳玲:还可以做原材料价格上涨的压力测试。
Fāng Líng: Hái kěyǐ zuò yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng de yālì cèshì.
Phương Linh: Còn có thể thực hiện stress test khi giá nguyên vật liệu tăng.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
540. Rủi ro tỷ giá – 汇率风险
丁垂杨:第五百四十项是汇率风险。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔbǎi sìshí xiàng shì huìlǜ fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mục số 540 là rủi ro tỷ giá.
阮明武:对。只要企业有外币收入、外币成本或者外币债务,就可能受到汇率变化影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào qǐyè yǒu wàibì shōurù, wàibì chéngběn huòzhě wàibì zhàiwù, jiù kěnéng shòudào huìlǜ biànhuà yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần doanh nghiệp có doanh thu ngoại tệ, chi phí ngoại tệ hoặc nợ ngoại tệ thì đều có thể chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá.
黎云英:比如企业收入主要是越南盾,但是贷款要用美元偿还。
Lí Yún Yīng: Bǐrú qǐyè shōurù zhǔyào shì Yuènándùn, dànshì dàikuǎn yào yòng Měiyuán chánghuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh nghiệp có doanh thu chủ yếu bằng đồng Việt Nam nhưng khoản vay phải trả bằng đô la Mỹ.
阮明武:对。如果美元升值,企业需要更多越南盾才能买到同样数量的美元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ Měiyuán shēngzhí, qǐyè xūyào gèng duō Yuènándùn cái néng mǎidào tóngyàng shùliàng de Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đô la Mỹ tăng giá, doanh nghiệp cần nhiều đồng Việt Nam hơn để mua cùng một lượng đô la.
水仙:所以贷款币种最好和收入币种、用途以及风险管理能力一起考虑。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ dàikuǎn bìzhǒng zuìhǎo hé shōurù bìzhǒng, yòngtú yǐjí fēngxiǎn guǎnlǐ nénglì yìqǐ kǎolǜ.
Thủy Tiên: Vì vậy đồng tiền vay nên được xem xét cùng đồng tiền tạo thu nhập, mục đích sử dụng và năng lực quản trị rủi ro.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
541. Rủi ro lãi suất – 利率风险
芳玲:第五百四十一项是利率风险。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi sìshíyī xiàng shì lìlǜ fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 541 là rủi ro lãi suất.
阮明武:对。特别是浮动利率贷款,未来利率上升会直接增加利息支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì fúdòng lìlǜ dàikuǎn, wèilái lìlǜ shàngshēng huì zhíjiē zēngjiā lìxī zhīchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với khoản vay lãi suất thả nổi, lãi suất tăng trong tương lai sẽ trực tiếp làm tăng chi phí lãi.
丁垂杨:如果企业利润空间本来就很薄,利率上涨可能明显降低DSCR。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè lìrùn kōngjiān běnlái jiù hěn báo, lìlǜ shàngzhǎng kěnéng míngxiǎn jiàngdī DSCR.
Đinh Thùy Dương: Nếu biên lợi nhuận vốn đã mỏng, lãi suất tăng có thể làm DSCR giảm rõ rệt.
阮明武:对。所以要测试利率提高一个、两个甚至更多百分点以后,企业还能不能正常还债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yào cèshì lìlǜ tígāo yí ge, liǎng ge shènzhì gèng duō bǎifēndiǎn yǐhòu, qǐyè hái néng bu néng zhèngcháng huánzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải kiểm tra nếu lãi suất tăng 1, 2 hoặc nhiều điểm phần trăm hơn nữa thì doanh nghiệp còn trả nợ bình thường được không.
黎云英:不能只按照今天的利率判断整个贷款期间。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ ànzhào jīntiān de lìlǜ pànduàn zhěnggè dàikuǎn qījiān.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ lấy lãi suất hôm nay để đánh giá cho toàn bộ kỳ hạn khoản vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
542. Rủi ro pháp lý – 法律风险
水仙:第五百四十二项是法律风险。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi sìshí’èr xiàng shì fǎlǜ fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Mục số 542 là rủi ro pháp lý.
阮明武:对。法律风险可能来自客户资格、合同效力、经营许可、诉讼、财产权利或者贷款用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎlǜ fēngxiǎn kěnéng láizì kèhù zīgé, hétóng xiàolì, jīngyíng xǔkě, sùsòng, cáichǎn quánlì huòzhě dàikuǎn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro pháp lý có thể đến từ tư cách khách hàng, hiệu lực hợp đồng, giấy phép kinh doanh, kiện tụng, quyền tài sản hoặc mục đích vay.
芳玲:一个项目即使现金流很好,如果关键许可证没有取得,也可能不能正常运营。
Fāng Líng: Yí ge xiàngmù jíshǐ xiànjīnliú hěn hǎo, rúguǒ guānjiàn xǔkězhèng méiyǒu qǔdé, yě kěnéng bù néng zhèngcháng yùnyíng.
Phương Linh: Một dự án dù dòng tiền dự kiến tốt nhưng nếu giấy phép quan trọng chưa có thì vẫn có thể không vận hành bình thường.
阮明武:完全正确。法律问题最终也会转化成经营、资产和现金流风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ wèntí zuìzhōng yě huì zhuǎnhuà chéng jīngyíng, zīchǎn hé xiànjīnliú fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vấn đề pháp lý cuối cùng cũng sẽ chuyển thành rủi ro kinh doanh, tài sản và dòng tiền.
丁垂杨:所以法律风险不能只写“有诉讼”或者“没有诉讼”,还要分析实际影响。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fǎlǜ fēngxiǎn bù néng zhǐ xiě “yǒu sùsòng” huòzhě “méiyǒu sùsòng”, hái yào fēnxī shíjì yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ ghi “có kiện tụng” hay “không có kiện tụng” mà còn phải phân tích tác động thực tế.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
543. Rủi ro tài sản bảo đảm – 担保财产风险
黎云英:第五百四十三项是担保财产风险。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi sìshísān xiàng shì dānbǎo cáichǎn fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 543 là rủi ro tài sản bảo đảm.
阮明武:对。担保财产风险不仅是价格下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dānbǎo cáichǎn fēngxiǎn bùjǐn shì jiàgé xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro tài sản bảo đảm không chỉ là giá giảm.
水仙:还包括权属问题、争议、查封、流动性和处置困难。
Shuǐ Xiān: Hái bāokuò quánshǔ wèntí, zhēngyì, cháfēng, liúdòngxìng hé chǔzhì kùnnan.
Thủy Tiên: Còn bao gồm vấn đề quyền sở hữu, tranh chấp, kê biên, thanh khoản và khó khăn khi xử lý.
阮明武:对。还有资产损坏、老化、技术过时和保险不足。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu zīchǎn sǔnhuài, lǎohuà, jìshù guòshí hé bǎoxiǎn bùzú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có hư hỏng, xuống cấp, lỗi thời công nghệ và bảo hiểm không đầy đủ.
芳玲:所以即使贷款发放时LTV很低,也要关注以后资产价值变化。
Fāng Líng: Suǒyǐ jíshǐ dàikuǎn fāfàng shí LTV hěn dī, yě yào guānzhù yǐhòu zīchǎn jiàzhí biànhuà.
Phương Linh: Vì vậy ngay cả khi LTV lúc giải ngân thấp thì vẫn phải theo dõi biến động giá trị tài sản về sau.
阮明武:完全正确。而且担保仍然不能代替第一还款来源。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Érqiě dānbǎo réngrán bù néng dàitì dì yī huánkuǎn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Và tài sản bảo đảm vẫn không thể thay thế nguồn trả nợ thứ nhất.
544. Rủi ro quản trị – 管理风险
芳玲:第五百四十四项是管理风险。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi sìshísì xiàng shì guǎnlǐ fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 544 là rủi ro quản trị.
阮明武:对。一个企业有好的市场,也可能因为管理能力不足而出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge qǐyè yǒu hǎo de shìchǎng, yě kěnéng yīnwèi guǎnlǐ nénglì bùzú ér chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một doanh nghiệp có thị trường tốt vẫn có thể gặp vấn đề do năng lực quản trị không đủ.
丁垂杨:比如库存管理差、应收账款回收差或者财务控制很弱。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kùcún guǎnlǐ chà, yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu chà huòzhě cáiwù kòngzhì hěn ruò.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ quản lý tồn kho kém, thu hồi khoản phải thu kém hoặc kiểm soát tài chính rất yếu.
阮明武:对。还包括决策过度集中、内部控制不足和缺少清楚的职责分工。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái bāokuò juécè guòdù jízhōng, nèibù kòngzhì bùzú hé quēshǎo qīngchu de zhízé fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn bao gồm quyết định quá tập trung, kiểm soát nội bộ yếu và thiếu phân công trách nhiệm rõ ràng.
黎云英:所以管理风险最终会反映在经营效率、财务数据和现金流上。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ guǎnlǐ fēngxiǎn zuìzhōng huì fǎnyìng zài jīngyíng xiàolǜ, cáiwù shùjù hé xiànjīnliú shàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy rủi ro quản trị cuối cùng sẽ phản ánh vào hiệu quả kinh doanh, số liệu tài chính và dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
545. Rủi ro tập trung khách hàng – 客户集中度风险
水仙:第五百四十五项是客户集中度风险。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi sìshíwǔ xiàng shì kèhù jízhōngdù fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Mục số 545 là rủi ro tập trung khách hàng.
阮明武:对。如果企业收入过度依赖少数几个大客户,失去其中一个就可能产生很大影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qǐyè shōurù guòdù yīlài shǎoshù jǐ ge dà kèhù, shīqù qízhōng yí ge jiù kěnéng chǎnshēng hěn dà yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh thu doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào một vài khách hàng lớn thì mất một khách hàng cũng có thể gây ảnh hưởng rất lớn.
芳玲:比如第一大客户贡献百分之六十的收入。
Fāng Líng: Bǐrú dì yī dà kèhù gòngxiàn bǎifēnzhī liùshí de shōurù.
Phương Linh: Ví dụ khách hàng lớn nhất đóng góp 60% doanh thu.
阮明武:对。就要进一步看合作时间、合同稳定性、回款情况和替代客户开发能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiù yào jìnyí bù kàn hézuò shíjiān, hétóng wěndìngxìng, huíkuǎn qíngkuàng hé tìdài kèhù kāifā nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó phải xem thêm thời gian hợp tác, độ ổn định hợp đồng, tình hình thu tiền và khả năng phát triển khách hàng thay thế.
丁垂杨:如果大客户突然流失,收入和现金流可能同时下降。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dà kèhù tūrán liúshī, shōurù hé xiànjīnliú kěnéng tóngshí xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng lớn đột ngột rời đi thì doanh thu và dòng tiền có thể cùng giảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
546. Rủi ro tập trung nhà cung cấp – 供应商集中度风险
黎云英:第五百四十六项是供应商集中度风险。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi sìshíliù xiàng shì gōngyìngshāng jízhōngdù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 546 là rủi ro tập trung nhà cung cấp.
阮明武:对。如果关键原材料只能从一个供应商购买,企业可能形成高度依赖。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ guānjiàn yuáncáiliào zhǐ néng cóng yí ge gōngyìngshāng gòumǎi, qǐyè kěnéng xíngchéng gāodù yīlài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nguyên vật liệu chủ chốt chỉ có thể mua từ một nhà cung cấp thì doanh nghiệp có thể hình thành mức phụ thuộc rất cao.
水仙:如果这个供应商停止供货,生产可能马上受到影响。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhège gōngyìngshāng tíngzhǐ gōnghuò, shēngchǎn kěnéng mǎshàng shòudào yǐngxiǎng.
Thủy Tiên: Nếu nhà cung cấp này dừng giao hàng thì sản xuất có thể bị ảnh hưởng ngay.
阮明武:对。还要看有没有替代供应商、转换需要多长时间、价格会不会明显上升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu tìdài gōngyìngshāng, zhuǎnhuàn xūyào duō cháng shíjiān, jiàgé huì bu huì míngxiǎn shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem có nhà cung cấp thay thế không, cần bao lâu để chuyển đổi và giá có tăng rõ rệt hay không.
芳玲:付款条件也很重要。如果供应商突然从六十天账期改成全额预付,企业资金需求会增加。
Fāng Líng: Fùkuǎn tiáojiàn yě hěn zhòngyào. Rúguǒ gōngyìngshāng tūrán cóng liùshí tiān zhàngqī gǎi chéng quán’é yùfù, qǐyè zījīn xūqiú huì zēngjiā.
Phương Linh: Điều kiện thanh toán cũng rất quan trọng. Nếu nhà cung cấp đột ngột chuyển từ công nợ 60 ngày sang yêu cầu trả trước toàn bộ thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp sẽ tăng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
547. Rủi ro phụ thuộc cá nhân chủ chốt – 关键人物依赖风险
芳玲:第五百四十七项是关键人物依赖风险。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi sìshíqī xiàng shì guānjiàn rénwù yīlài fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 547 là rủi ro phụ thuộc cá nhân chủ chốt.
阮明武:对。有些企业的客户关系、技术、管理和决策高度集中在一个人身上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē qǐyè de kèhù guānxì, jìshù, guǎnlǐ hé juécè gāodù jízhōng zài yí ge rén shēnshang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có doanh nghiệp mà quan hệ khách hàng, công nghệ, quản lý và quyết định tập trung rất cao vào một người.
丁垂杨:如果这个人突然离开,公司可能马上受到影响。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhège rén tūrán líkāi, gōngsī kěnéng mǎshàng shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu người đó đột ngột rời đi thì công ty có thể lập tức bị ảnh hưởng.
阮明武:对。所以要看有没有第二管理梯队、授权机制、客户关系能不能由公司而不是个人维持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yào kàn yǒu méiyǒu dì èr guǎnlǐ tīdùi, shòuquán jīzhì, kèhù guānxì néng bu néng yóu gōngsī ér bú shì gèrén wéichí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phải xem có đội ngũ quản lý kế cận, cơ chế ủy quyền và quan hệ khách hàng có thể được duy trì bởi công ty thay vì chỉ bởi cá nhân hay không.
黎云英:企业越依赖一个关键人物,连续经营风险可能越高。
Lí Yún Yīng: Qǐyè yuè yīlài yí ge guānjiàn rénwù, liánxù jīngyíng fēngxiǎn kěnéng yuè gāo.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp càng phụ thuộc vào một cá nhân chủ chốt thì rủi ro duy trì hoạt động liên tục có thể càng cao.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
548. Rủi ro môi trường nếu có liên quan – 环境风险(如适用)
水仙:第五百四十八项是环境风险。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi sìshíbā xiàng shì huánjìng fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Mục số 548 là rủi ro môi trường.
阮明武:对。如果客户行业或者项目涉及环境影响,就要进行相应评估。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù hángyè huòzhě xiàngmù shèjí huánjìng yǐngxiǎng, jiù yào jìnxíng xiāngyìng pínggū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ngành nghề hoặc dự án của khách hàng có liên quan đến tác động môi trường thì phải đánh giá tương ứng.
芳玲:比如废水、废气、危险废物和土地污染。
Fāng Líng: Bǐrú fèishuǐ, fèiqì, wēixiǎn fèiwù hé tǔdì wūrǎn.
Phương Linh: Ví dụ nước thải, khí thải, chất thải nguy hại và ô nhiễm đất.
阮明武:对。还要看相关许可、处理设施和可能的整改成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn xiāngguān xǔkě, chǔlǐ shèshī hé kěnéng de zhěnggǎi chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem giấy phép liên quan, hệ thống xử lý và chi phí khắc phục có thể phát sinh.
丁垂杨:如果发生严重环境问题,可能导致罚款、停产甚至增加很大的资本支出。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāshēng yánzhòng huánjìng wèntí, kěnéng dǎozhì fákuǎn, tíngchǎn shènzhì zēngjiā hěn dà de zīběn zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát sinh vấn đề môi trường nghiêm trọng thì có thể dẫn đến phạt, dừng sản xuất hoặc thậm chí phát sinh chi đầu tư rất lớn.
阮明武:完全正确。所以环境风险也可能最终变成现金流和偿债风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ huánjìng fēngxiǎn yě kěnéng zuìzhōng biàn chéng xiànjīnliú hé chángzhài fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy rủi ro môi trường cuối cùng cũng có thể trở thành rủi ro dòng tiền và trả nợ.
549. Rủi ro dự án – 项目风险
黎云英:第五百四十九项是项目风险。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi sìshíjiǔ xiàng shì xiàngmù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 549 là rủi ro dự án.
阮明武:对。项目风险不是一个单一风险,而是多个风险的组合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù fēngxiǎn bú shì yí ge dānyī fēngxiǎn, ér shì duō ge fēngxiǎn de zǔhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro dự án không phải một rủi ro đơn lẻ mà là tổ hợp của nhiều rủi ro.
水仙:比如建设延期、投资超支、技术失败、市场需求不足和许可证问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú jiànshè yánqī, tóuzī chāozhī, jìshù shībài, shìchǎng xūqiú bùzú hé xǔkězhèng wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ chậm xây dựng, vượt tổng vốn đầu tư, thất bại công nghệ, nhu cầu thị trường không đủ và vấn đề giấy phép.
阮明武:完全正确。项目越复杂,风险之间的相互影响通常越重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiàngmù yuè fùzá, fēngxiǎn zhījiān de xiānghù yǐngxiǎng tōngcháng yuè zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dự án càng phức tạp thì tác động qua lại giữa các rủi ro thường càng quan trọng.
芳玲:比如延期不仅推迟收入,还会增加利息和建设成本。
Fāng Líng: Bǐrú yánqī bùjǐn tuīchí shōurù, hái huì zēngjiā lìxī hé jiànshè chéngběn.
Phương Linh: Ví dụ chậm tiến độ không chỉ làm lùi doanh thu mà còn tăng lãi vay và chi phí xây dựng.
阮明武:对。所以项目风险必须通过敏感性分析和情景分析转化成现金流影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ xiàngmù fēngxiǎn bìxū tōngguò mǐngǎnxìng fēnxī hé qíngjǐng fēnxī zhuǎnhuà chéng xiànjīnliú yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy rủi ro dự án phải được chuyển hóa thành tác động dòng tiền thông qua phân tích độ nhạy và phân tích kịch bản.
550. Rủi ro không trả được nợ – 违约风险
芳玲:第五百五十项是违约风险,也就是客户最终不能按照约定还本付息的风险。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi wǔshí xiàng shì wéiyuē fēngxiǎn, yě jiùshì kèhù zuìzhōng bù néng ànzhào yuēdìng huánběn fùxī de fēngxiǎn.
Phương Linh: Mục số 550 là rủi ro không trả được nợ, tức rủi ro khách hàng cuối cùng không thể trả gốc và lãi theo thỏa thuận.
阮明武:对。前面所有风险最后都可能通过不同路径传导到违约风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn suǒyǒu fēngxiǎn zuìhòu dōu kěnéng tōngguò bùtóng lùjìng chuándǎo dào wéiyuē fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả các rủi ro phía trước cuối cùng đều có thể thông qua những con đường khác nhau truyền dẫn thành rủi ro không trả được nợ.
丁垂杨:比如市场下降导致收入下降。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shìchǎng xiàjiàng dǎozhì shōurù xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ thị trường suy giảm làm doanh thu giảm.
黎云英:收入下降导致经营现金流减少。
Lí Yún Yīng: Shōurù xiàjiàng dǎozhì jīngyíng xiànjīnliú jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Doanh thu giảm làm dòng tiền kinh doanh giảm.
水仙:同时利率上涨,利息负担增加。
Shuǐ Xiān: Tóngshí lìlǜ shàngzhǎng, lìxī fùdān zēngjiā.
Thủy Tiên: Đồng thời lãi suất tăng làm gánh nặng lãi vay tăng.
芳玲:最后企业可能没有足够现金按时还债。
Fāng Líng: Zuìhòu qǐyè kěnéng méiyǒu zúgòu xiànjīn ànshí huánzhài.
Phương Linh: Cuối cùng doanh nghiệp có thể không đủ tiền trả nợ đúng hạn.
阮明武:完全正确。所以信用风险识别的最终目标,就是提前找到这些传导路径。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xìnyòng fēngxiǎn shíbié de zuìzhōng mùbiāo, jiùshì tíqián zhǎodào zhèxiē chuándǎo lùjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy mục tiêu cuối cùng của nhận diện rủi ro tín dụng là tìm ra trước những con đường truyền dẫn rủi ro này.
丁垂杨:不能等客户真的逾期以后,才开始问为什么。
Dīng Chuíyáng: Bù néng děng kèhù zhēn de yúqī yǐhòu, cái kāishǐ wèn wèishénme.
Đinh Thùy Dương: Không thể chờ đến khi khách hàng thực sự quá hạn mới bắt đầu hỏi tại sao.
阮明武:完全正确。风险管理最有价值的地方,就是在问题还没有变成违约以前识别出来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fēngxiǎn guǎnlǐ zuì yǒu jiàzhí de dìfang, jiùshì zài wèntí hái méiyǒu biàn chéng wéiyuē yǐqián shíbié chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá trị lớn nhất của quản trị rủi ro là nhận diện vấn đề trước khi nó biến thành vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
第二十四部分综合复习:信用风险识别与评估
阮明武:现在我们把第二十四部分按照完整的信用风险逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshísì bùfen ànzhào wánzhěng de xìnyòng fēngxiǎn luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi bốn theo logic rủi ro tín dụng hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一层应该先看客户本身。
Dīng Chuíyáng: Dì yī céng yīnggāi xiān kàn kèhù běnshēn.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ nhất nên xem chính bản thân khách hàng.
黎云英:包括客户风险。
Lí Yún Yīng: Bāokuò kèhù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Bao gồm rủi ro khách hàng.
水仙:道德风险。
Shuǐ Xiān: Dàodé fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Rủi ro đạo đức.
芳玲:还有欺诈风险。
Fāng Líng: Hái yǒu qīzhà fēngxiǎn.
Phương Linh: Và rủi ro gian lận.
阮明武:对。这一层主要回答两个问题:客户提供的信息能不能相信,以及得到贷款以后会怎么行为。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yì céng zhǔyào huídá liǎng ge wèntí: kèhù tígōng de xìnxī néng bu néng xiāngxìn, yǐjí dédào dàikuǎn yǐhòu huì zěnme xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tầng này chủ yếu trả lời hai câu hỏi: thông tin khách hàng cung cấp có đáng tin không và sau khi nhận khoản vay khách hàng sẽ hành động như thế nào.
丁垂杨:第二层就是财务和偿债风险。
Dīng Chuíyáng: Dì èr céng jiùshì cáiwù hé chángzhài fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ hai là rủi ro tài chính và trả nợ.
黎云英:包括财务风险。
Lí Yún Yīng: Bāokuò cáiwù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Bao gồm rủi ro tài chính.
水仙:现金流风险。
Shuǐ Xiān: Xiànjīnliú fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Rủi ro dòng tiền.
芳玲:流动性风险。
Fāng Líng: Liúdòngxìng fēngxiǎn.
Phương Linh: Rủi ro thanh khoản.
丁垂杨:还有财务杠杆风险。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu cáiwù gànggǎn fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Và rủi ro đòn bẩy tài chính.
阮明武:非常好。这一层最终回答的是:企业资产和利润怎么样不重要吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè yì céng zuìzhōng huídá de shì: qǐyè zīchǎn hé lìrùn zěnmeyàng bù zhòngyào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tầng này cuối cùng trả lời: tài sản và lợi nhuận doanh nghiệp có quan trọng không?
黎云英:当然重要,但是最终还是要看这些资产和利润能不能转化成足够现金。
Lí Yún Yīng: Dāngrán zhòngyào, dànshì zuìzhōng háishi yào kàn zhèxiē zīchǎn hé lìrùn néng bu néng zhuǎnhuà chéng zúgòu xiànjīn.
Lê Vân Anh: Tất nhiên là quan trọng, nhưng cuối cùng vẫn phải xem những tài sản và lợi nhuận đó có chuyển thành đủ tiền hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第三层是外部经营环境风险。
Shuǐ Xiān: Dì sān céng shì wàibù jīngyíng huánjìng fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Tầng thứ ba là rủi ro môi trường kinh doanh bên ngoài.
芳玲:包括行业风险和市场风险。
Fāng Líng: Bāokuò hángyè fēngxiǎn hé shìchǎng fēngxiǎn.
Phương Linh: Bao gồm rủi ro ngành và rủi ro thị trường.
丁垂杨:还有原材料价格风险。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yuáncáiliào jiàgé fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Còn có rủi ro giá nguyên vật liệu.
黎云英:汇率风险。
Lí Yún Yīng: Huìlǜ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Rủi ro tỷ giá.
水仙:利率风险。
Shuǐ Xiān: Lìlǜ fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Rủi ro lãi suất.
阮明武:对。这些风险很多是企业不能完全控制的,所以关键是看企业有没有承受和应对能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē fēngxiǎn hěn duō shì qǐyè bù néng wánquán kòngzhì de, suǒyǐ guānjiàn shì kàn qǐyè yǒu méiyǒu chéngshòu hé yìngduì nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều rủi ro trong số này doanh nghiệp không thể kiểm soát hoàn toàn, nên trọng tâm là xem doanh nghiệp có khả năng chịu đựng và ứng phó hay không.
芳玲:比如企业不能控制国际原材料价格,但是可以通过多个供应商、长期合同或者价格调整机制降低影响。
Fāng Líng: Bǐrú qǐyè bù néng kòngzhì guójì yuáncáiliào jiàgé, dànshì kěyǐ tōngguò duō ge gōngyìngshāng, chángqī hétóng huòzhě jiàgé tiáozhěng jīzhì jiàngdī yǐngxiǎng.
Phương Linh: Ví dụ doanh nghiệp không kiểm soát được giá nguyên vật liệu quốc tế nhưng có thể giảm tác động bằng nhiều nhà cung cấp, hợp đồng dài hạn hoặc cơ chế điều chỉnh giá.
阮明武:完全正确。风险评估不能只问“有没有风险”,还要问“有没有能力管理风险”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fēngxiǎn pínggū bù néng zhǐ wèn “yǒu méiyǒu fēngxiǎn”, hái yào wèn “yǒu méiyǒu nénglì guǎnlǐ fēngxiǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đánh giá rủi ro không chỉ hỏi “có rủi ro hay không” mà còn phải hỏi “có khả năng quản lý rủi ro hay không”.
丁垂杨:第四层可以看法律、担保和内部管理。
Dīng Chuíyáng: Dì sì céng kěyǐ kàn fǎlǜ, dānbǎo hé nèibù guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ tư có thể xem pháp lý, bảo đảm và quản trị nội bộ.
黎云英:包括法律风险。
Lí Yún Yīng: Bāokuò fǎlǜ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Bao gồm rủi ro pháp lý.
水仙:担保财产风险。
Shuǐ Xiān: Dānbǎo cáichǎn fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Rủi ro tài sản bảo đảm.
芳玲:管理风险。
Fāng Líng: Guǎnlǐ fēngxiǎn.
Phương Linh: Rủi ro quản trị.
阮明武:对。这一层很多风险表面上不是现金流,但是最后也会影响现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yì céng hěn duō fēngxiǎn biǎomiàn shàng bú shì xiànjīnliú, dànshì zuìhòu yě huì yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều rủi ro ở tầng này bề ngoài không phải là dòng tiền nhưng cuối cùng vẫn tác động đến dòng tiền.
丁垂杨:比如法律争议可能导致资产被冻结。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fǎlǜ zhēngyì kěnéng dǎozhì zīchǎn bèi dòngjié.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tranh chấp pháp lý có thể khiến tài sản bị phong tỏa.
黎云英:管理不善可能让库存增加、应收账款回收变慢。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ bùshàn kěnéng ràng kùcún zēngjiā, yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu biàn màn.
Lê Vân Anh: Quản lý kém có thể làm tồn kho tăng và thu hồi khoản phải thu chậm lại.
水仙:担保财产价格下降则会减少第二还款保障。
Shuǐ Xiān: Dānbǎo cáichǎn jiàgé xiàjiàng zé huì jiǎnshǎo dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Thủy Tiên: Giá tài sản bảo đảm giảm sẽ làm giảm nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:第五层是集中度和依赖风险。
Fāng Líng: Dì wǔ céng shì jízhōngdù hé yīlài fēngxiǎn.
Phương Linh: Tầng thứ năm là rủi ro tập trung và phụ thuộc.
阮明武:对。有哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Gồm những gì?
丁垂杨:客户集中度风险。
Dīng Chuíyáng: Kèhù jízhōngdù fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Rủi ro tập trung khách hàng.
黎云英:供应商集中度风险。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng jízhōngdù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Rủi ro tập trung nhà cung cấp.
水仙:关键人物依赖风险。
Shuǐ Xiān: Guānjiàn rénwù yīlài fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Rủi ro phụ thuộc cá nhân chủ chốt.
阮明武:很好。这些风险都有一个共同点,就是企业过度依赖少数对象。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē fēngxiǎn dōu yǒu yí ge gòngtóngdiǎn, jiùshì qǐyè guòdù yīlài shǎoshù duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các rủi ro này có một điểm chung là doanh nghiệp phụ thuộc quá mức vào một số ít đối tượng.
芳玲:如果这些关键对象发生变化,企业受到的影响就会比较大。
Fāng Líng: Rúguǒ zhèxiē guānjiàn duìxiàng fāshēng biànhuà, qǐyè shòudào de yǐngxiǎng jiù huì bǐjiào dà.
Phương Linh: Nếu những đối tượng then chốt này thay đổi thì doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng tương đối lớn.
阮明武:完全正确。风险管理的方向就是降低单点依赖。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fēngxiǎn guǎnlǐ de fāngxiàng jiùshì jiàngdī dāndiǎn yīlài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hướng quản trị rủi ro là giảm phụ thuộc vào một điểm duy nhất.
丁垂杨:第六层可以看环境风险和项目风险。
Dīng Chuíyáng: Dì liù céng kěyǐ kàn huánjìng fēngxiǎn hé xiàngmù fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ sáu có thể xem rủi ro môi trường và rủi ro dự án.
阮明武:对。环境风险在相关行业和项目中特别重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huánjìng fēngxiǎn zài xiāngguān hángyè hé xiàngmù zhōng tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro môi trường đặc biệt quan trọng trong những ngành và dự án có liên quan.
黎云英:项目风险则把建设、资金、市场、技术和法律风险连接起来。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù fēngxiǎn zé bǎ jiànshè, zījīn, shìchǎng, jìshù hé fǎlǜ fēngxiǎn liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Rủi ro dự án kết nối rủi ro xây dựng, vốn, thị trường, công nghệ và pháp lý với nhau.
阮明武:完全正确。特别是项目贷款,不能把这些风险分开看完以后就结束,还要看它们同时发生的时候会怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Tèbié shì xiàngmù dàikuǎn, bù néng bǎ zhèxiē fēngxiǎn fēnkāi kàn wán yǐhòu jiù jiéshù, hái yào kàn tāmen tóngshí fāshēng de shíhou huì zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đặc biệt với khoản vay dự án, không thể xem riêng từng rủi ro rồi kết thúc mà còn phải xem điều gì xảy ra khi nhiều rủi ro đồng thời xuất hiện.
水仙:最后一层就是违约风险。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yì céng jiùshì wéiyuē fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Tầng cuối cùng là rủi ro không trả được nợ.
阮明武:对。违约风险不是突然从天上掉下来的,通常是前面多个风险逐步传导的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wéiyuē fēngxiǎn bú shì tūrán cóng tiānshàng diào xiàlái de, tōngcháng shì qiánmiàn duō ge fēngxiǎn zhúbù chuándǎo de jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro không trả được nợ không đột nhiên xuất hiện mà thường là kết quả của nhiều rủi ro phía trước dần truyền dẫn.
芳玲:我们可以做一条完整的风险传导链吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ zuò yì tiáo wánzhěng de fēngxiǎn chuándǎo liàn ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể làm một chuỗi truyền dẫn rủi ro hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设一家制造企业高度依赖一个大客户。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè yì jiā zhìzào qǐyè gāodù yīlài yí ge dà kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử một doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc rất lớn vào một khách hàng lớn.
丁垂杨:这个客户贡献企业百分之五十的收入。
Dīng Chuíyáng: Zhège kèhù gòngxiàn qǐyè bǎifēnzhī wǔshí de shōurù.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng này đóng góp 50% doanh thu của doanh nghiệp.
阮明武:然后这个大客户突然减少订单。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu zhège dà kèhù tūrán jiǎnshǎo dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó khách hàng lớn này đột ngột giảm đơn hàng.
黎云英:企业收入下降。
Lí Yún Yīng: Qǐyè shōurù xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Doanh thu doanh nghiệp giảm.
水仙:原来准备好的库存卖不出去。
Shuǐ Xiān: Yuánlái zhǔnbèi hǎo de kùcún mài bu chūqù.
Thủy Tiên: Hàng tồn kho đã chuẩn bị sẵn không bán được.
芳玲:库存增加,占用更多资金。
Fāng Líng: Kùcún zēngjiā, zhànyòng gèng duō zījīn.
Phương Linh: Tồn kho tăng, chiếm dụng nhiều vốn hơn.
丁垂杨:经营现金流下降。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền kinh doanh giảm.
黎云英:企业为了维持经营,可能增加短期借款。
Lí Yún Yīng: Qǐyè wèile wéichí jīngyíng, kěnéng zēngjiā duǎnqī jièkuǎn.
Lê Vân Anh: Để duy trì hoạt động, doanh nghiệp có thể tăng vay ngắn hạn.
水仙:财务杠杆提高。
Shuǐ Xiān: Cáiwù gànggǎn tígāo.
Thủy Tiên: Đòn bẩy tài chính tăng.
芳玲:利息支出增加。
Fāng Líng: Lìxī zhīchū zēngjiā.
Phương Linh: Chi phí lãi vay tăng.
丁垂杨:流动性进一步下降。
Dīng Chuíyáng: Liúdòngxìng jìnyí bù xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Thanh khoản tiếp tục suy giảm.
黎云英:最后可能没有足够现金还本付息。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu kěnéng méiyǒu zúgòu xiànjīn huánběn fùxī.
Lê Vân Anh: Cuối cùng có thể không còn đủ tiền trả gốc và lãi.
阮明武:非常好。这就是从客户集中度风险一路传导到违约风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì cóng kèhù jízhōngdù fēngxiǎn yí lù chuándǎo dào wéiyuē fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là quá trình rủi ro tập trung khách hàng truyền dẫn từng bước thành rủi ro không trả được nợ.
水仙:所以风险不能只列成一个清单。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ fēngxiǎn bù néng zhǐ liè chéng yí ge qīngdān.
Thủy Tiên: Vì vậy rủi ro không thể chỉ được liệt kê thành một danh sách.
阮明武:完全正确。必须分析“原因—变化—影响—最终结果”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bìxū fēnxī “yuányīn—biànhuà—yǐngxiǎng—zuìzhōng jiéguǒ”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải phân tích theo chuỗi “nguyên nhân – thay đổi – tác động – kết quả cuối cùng”.
芳玲:如果发现一个风险以后,下一步应该做什么?
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn yí ge fēngxiǎn yǐhòu, xià yí bù yīnggāi zuò shénme?
Phương Linh: Nếu phát hiện một rủi ro thì bước tiếp theo phải làm gì anh?
阮明武:第一,确认风险是不是实际存在。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, quèrèn fēngxiǎn shì bu shì shíjì cúnzài.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, xác nhận rủi ro có thực sự tồn tại hay không.
丁垂杨:第二,判断风险发生的原因。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, pànduàn fēngxiǎn fāshēng de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, đánh giá nguyên nhân phát sinh rủi ro.
黎云英:第三,分析它会影响收入、成本、资产还是现金流。
Lí Yún Yīng: Dì sān, fēnxī tā huì yǐngxiǎng shōurù, chéngběn, zīchǎn háishi xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Thứ ba, phân tích nó sẽ ảnh hưởng doanh thu, chi phí, tài sản hay dòng tiền.
水仙:第四,把影响尽量量化。
Shuǐ Xiān: Dì sì, bǎ yǐngxiǎng jǐnliàng liànghuà.
Thủy Tiên: Thứ tư, cố gắng lượng hóa tác động.
芳玲:第五,判断客户有没有控制措施。
Fāng Líng: Dì wǔ, pànduàn kèhù yǒu méiyǒu kòngzhì cuòshī.
Phương Linh: Thứ năm, đánh giá khách hàng có biện pháp kiểm soát hay không.
丁垂杨:第六,银行还需要什么额外风险控制。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, yínháng hái xūyào shénme éwài fēngxiǎn kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, ngân hàng còn cần biện pháp kiểm soát rủi ro bổ sung nào.
阮明武:非常好。这就是完整的风险评估思路。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì wánzhěng de fēngxiǎn pínggū sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy đánh giá rủi ro hoàn chỉnh.
黎云英:银行的风险控制措施可以体现在哪里?
Lí Yún Yīng: Yínháng de fēngxiǎn kòngzhì cuòshī kěyǐ tǐxiàn zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Các biện pháp kiểm soát rủi ro của ngân hàng có thể thể hiện ở đâu anh?
阮明武:可以体现在贷款金额、期限、融资比例、还款安排、担保措施、放款条件和贷后管理里面。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tǐxiàn zài dàikuǎn jīn’é, qīxiàn, róngzī bǐlì, huánkuǎn ānpái, dānbǎo cuòshī, fàngkuǎn tiáojiàn hé dàihòu guǎnlǐ lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thể hiện trong số tiền vay, thời hạn, tỷ lệ tài trợ, kế hoạch trả nợ, biện pháp bảo đảm, điều kiện giải ngân và quản lý sau vay.
水仙:也就是说,第二十四部分发现的风险,要和第二十三部分的贷款方案设计连接起来。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, dì èrshísì bùfen fāxiàn de fēngxiǎn, yào hé dì èrshísān bùfen de dàikuǎn fāng’àn shèjì liánjiē qǐlái.
Thủy Tiên: Có nghĩa những rủi ro phát hiện trong phần XXIV phải được liên kết với việc thiết kế phương án vay ở phần XXIII.
阮明武:完全正确。风险识别如果没有转化成控制措施,就还没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fēngxiǎn shíbié rúguǒ méiyǒu zhuǎnhuà chéng kòngzhì cuòshī, jiù hái méiyǒu wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu nhận diện rủi ro mà chưa chuyển hóa thành biện pháp kiểm soát thì công việc vẫn chưa hoàn thành.
芳玲:是不是每一个风险都必须完全消除以后才能贷款?
Fāng Líng: Shì bu shì měi yí ge fēngxiǎn dōu bìxū wánquán xiāochú yǐhòu cái néng dàikuǎn?
Phương Linh: Có phải mọi rủi ro đều phải được loại bỏ hoàn toàn rồi mới được cho vay không anh?
阮明武:不是。金融活动本身就存在风险,关键是要识别、理解、衡量并控制在可以管理的范围内。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Jīnróng huódòng běnshēn jiù cúnzài fēngxiǎn, guānjiàn shì yào shíbié, lǐjiě, héngliáng bìng kòngzhì zài kěyǐ guǎnlǐ de fànwéi nèi.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Bản thân hoạt động tài chính vốn đã có rủi ro; điều quan trọng là nhận diện, hiểu, đo lường và kiểm soát trong phạm vi có thể quản lý.
丁垂杨:所以风险评估也不能只写“有风险”或者“风险较高”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fēngxiǎn pínggū yě bù néng zhǐ xiě “yǒu fēngxiǎn” huòzhě “fēngxiǎn jiào gāo”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy đánh giá rủi ro cũng không thể chỉ viết “có rủi ro” hoặc “rủi ro tương đối cao”.
阮明武:对。应该写清楚风险来自哪里、怎么影响客户、影响多大、客户怎么控制、银行还需要什么措施。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnggāi xiě qīngchu fēngxiǎn láizì nǎlǐ, zěnme yǐngxiǎng kèhù, yǐngxiǎng duō dà, kèhù zěnme kòngzhì, yínháng hái xūyào shénme cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải viết rõ rủi ro đến từ đâu, ảnh hưởng khách hàng thế nào, mức độ bao nhiêu, khách hàng kiểm soát ra sao và ngân hàng còn cần biện pháp gì.
黎云英:也就是把主观判断变成有事实、有数据、有逻辑的风险分析。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì bǎ zhǔguān pànduàn biàn chéng yǒu shìshí, yǒu shùjù, yǒu luójí de fēngxiǎn fēnxī.
Lê Vân Anh: Có nghĩa biến nhận định chủ quan thành phân tích rủi ro có sự thật, có dữ liệu và có logic.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果把第二十四部分总结成一句话,应该怎么说?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bǎ dì èrshísì bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Thủy Tiên: Nếu tổng kết phần thứ hai mươi bốn thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:信用风险识别与评估的核心就是:从客户本身、道德行为、欺诈可能、财务结构、现金流、流动性、杠杆、行业、市场、原材料价格、汇率、利率、法律、担保财产、管理能力、客户和供应商集中度、关键人物依赖、环境以及项目等多个角度识别风险;然后分析每一个风险发生的原因、影响路径和可能损失,把风险尽量量化,并判断客户有没有足够的风险管理能力;最后把主要风险转化成贷款金额、期限、融资比例、还款安排、担保措施、放款条件和贷后管理要求,避免多个风险不断累积并最终演变成客户无法按时还本付息的违约风险。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnyòng fēngxiǎn shíbié yǔ pínggū de héxīn jiùshì: cóng kèhù běnshēn, dàodé xíngwéi, qīzhà kěnéng, cáiwù jiégòu, xiànjīnliú, liúdòngxìng, gànggǎn, hángyè, shìchǎng, yuáncáiliào jiàgé, huìlǜ, lìlǜ, fǎlǜ, dānbǎo cáichǎn, guǎnlǐ nénglì, kèhù hé gōngyìngshāng jízhōngdù, guānjiàn rénwù yīlài, huánjìng yǐjí xiàngmù děng duō ge jiǎodù shíbié fēngxiǎn; ránhòu fēnxī měi yí ge fēngxiǎn fāshēng de yuányīn, yǐngxiǎng lùjìng hé kěnéng sǔnshī, bǎ fēngxiǎn jǐnliàng liànghuà, bìng pànduàn kèhù yǒu méiyǒu zúgòu de fēngxiǎn guǎnlǐ nénglì; zuìhòu bǎ zhǔyào fēngxiǎn zhuǎnhuà chéng dàikuǎn jīn’é, qīxiàn, róngzī bǐlì, huánkuǎn ānpái, dānbǎo cuòshī, fàngkuǎn tiáojiàn hé dàihòu guǎnlǐ yāoqiú, bìmiǎn duō ge fēngxiǎn bùduàn lěijī bìng zuìzhōng yǎnbiàn chéng kèhù wúfǎ ànshí huánběn fùxī de wéiyuē fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng là: nhận diện rủi ro từ nhiều góc độ gồm bản thân khách hàng, hành vi đạo đức, khả năng gian lận, cấu trúc tài chính, dòng tiền, thanh khoản, đòn bẩy, ngành, thị trường, giá nguyên vật liệu, tỷ giá, lãi suất, pháp lý, tài sản bảo đảm, năng lực quản trị, mức độ tập trung khách hàng và nhà cung cấp, phụ thuộc cá nhân chủ chốt, môi trường và dự án; sau đó phân tích nguyên nhân phát sinh, con đường tác động và tổn thất có thể xảy ra của từng rủi ro, cố gắng lượng hóa rủi ro và đánh giá khách hàng có đủ năng lực quản trị hay không; cuối cùng chuyển những rủi ro chính thành các yêu cầu cụ thể về số tiền vay, thời hạn, tỷ lệ tài trợ, kế hoạch trả nợ, biện pháp bảo đảm, điều kiện giải ngân và quản lý sau vay, nhằm ngăn nhiều rủi ro liên tục tích tụ rồi cuối cùng chuyển thành rủi ro khách hàng không thể trả gốc và lãi đúng hạn.
XXV. 信用评分与内部评级 – Chấm điểm và xếp hạng tín dụng
551. Thu thập dữ liệu chấm điểm – 收集评分数据
阮明武:现在我们学习第二十五部分——信用评分与内部评级,第一项是收集评分数据。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshíwǔ bùfen——xìnyòng píngfēn yǔ nèibù píngjí, dì yī xiàng shì shōují píngfēn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi lăm – Chấm điểm và xếp hạng tín dụng, mục đầu tiên là thu thập dữ liệu chấm điểm.
丁垂杨:阮明武哥,评分以前是不是要先确认数据完整、真实而且是最新的?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, píngfēn yǐqián shì bu shì yào xiān quèrèn shùjù wánzhěng, zhēnshí érqiě shì zuìxīn de?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước khi chấm điểm có phải phải xác nhận dữ liệu đầy đủ, trung thực và mới nhất không anh?
阮明武:对。如果输入的数据有问题,最后的评分结果也可能失去意义。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shūrù de shùjù yǒu wèntí, zuìhòu de píngfēn jiéguǒ yě kěnéng shīqù yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dữ liệu đầu vào có vấn đề thì kết quả chấm điểm cuối cùng cũng có thể mất ý nghĩa.
黎云英:需要收集哪些数据?
Lí Yún Yīng: Xūyào shōují nǎxiē shùjù?
Lê Vân Anh: Cần thu thập những dữ liệu nào anh?
阮明武:通常包括客户身份、信用记录、收入或者财务数据、经营情况、债务、现金流、担保和其他非财务信息。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng bāokuò kèhù shēnfèn, xìnyòng jìlù, shōurù huòzhě cáiwù shùjù, jīngyíng qíngkuàng, zhàiwù, xiànjīnliú, dānbǎo hé qítā fēi cáiwù xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường bao gồm danh tính khách hàng, lịch sử tín dụng, thu nhập hoặc dữ liệu tài chính, hoạt động kinh doanh, nợ, dòng tiền, bảo đảm và các thông tin phi tài chính khác.
水仙:这些数据是不是应该尽量和前面已经核实的资料一致?
Shuǐ Xiān: Zhèxiē shùjù shì bu shì yīnggāi jǐnliàng hé qiánmiàn yǐjīng héshí de zīliào yízhì?
Thủy Tiên: Những dữ liệu này có phải nên thống nhất với hồ sơ đã được xác minh ở các phần trước không anh?
阮明武:完全正确。评分系统不能脱离实际调查结果单独运行。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Píngfēn xìtǒng bù néng tuōlí shíjì diàochá jiéguǒ dāndú yùnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hệ thống chấm điểm không thể vận hành tách rời kết quả thẩm định thực tế.
552. Chấm điểm thông tin nhân thân – 对客户基本背景进行评分
芳玲:第五百五十二项是对客户基本背景进行评分。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi wǔshí’èr xiàng shì duì kèhù jīběn bèijǐng jìnxíng píngfēn.
Phương Linh: Mục số 552 là chấm điểm thông tin nhân thân và nền tảng cơ bản của khách hàng.
阮明武:对。对于个人客户,可以看年龄、职业、工作年限、居住稳定性和婚姻家庭情况等与信用相关的因素。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú gèrén kèhù, kěyǐ kàn niánlíng, zhíyè, gōngzuò niánxiàn, jūzhù wěndìngxìng hé hūnyīn jiātíng qíngkuàng děng yǔ xìnyòng xiāngguān de yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với khách hàng cá nhân có thể xem tuổi, nghề nghiệp, thâm niên công tác, mức ổn định nơi cư trú và một số yếu tố gia đình có liên quan đến tín dụng.
丁垂杨:但是这些因素不能脱离实际收入和偿债能力,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dànshì zhèxiē yīnsù bù néng tuōlí shíjì shōurù hé chángzhài nénglì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nhưng những yếu tố này không thể tách rời thu nhập thực tế và khả năng trả nợ đúng không anh?
阮明武:对。背景信息只是风险评估的一部分,不能因为某一个人口特征就单独判断客户风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bèijǐng xìnxī zhǐshì fēngxiǎn pínggū de yí bùfen, bù néng yīnwèi mǒu yí ge rénkǒu tèzhēng jiù dāndú pànduàn kèhù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin nền chỉ là một phần của đánh giá rủi ro, không thể chỉ vì một đặc điểm nhân khẩu học mà riêng lẻ kết luận mức rủi ro của khách hàng.
黎云英:所以评分要依据已经建立的内部标准,而不是个人印象。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ píngfēn yào yījù yǐjīng jiànlì de nèibù biāozhǔn, ér bú shì gèrén yìnxiàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy chấm điểm phải dựa trên tiêu chuẩn nội bộ đã xây dựng chứ không phải cảm nhận cá nhân.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
553. Chấm điểm lịch sử tín dụng – 对信用历史进行评分
水仙:第五百五十三项是对信用历史进行评分。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi wǔshísān xiàng shì duì xìnyòng lìshǐ jìnxíng píngfēn.
Thủy Tiên: Mục số 553 là chấm điểm lịch sử tín dụng.
阮明武:对。信用历史通常是评分体系里非常重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìnyòng lìshǐ tōngcháng shì píngfēn tǐxì lǐ fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch sử tín dụng thường là một phần rất quan trọng trong hệ thống chấm điểm.
芳玲:主要看有没有逾期、延迟还款、重组或者其他异常记录。
Fāng Líng: Zhǔyào kàn yǒu méiyǒu yúqī, yánchí huánkuǎn, chóngzǔ huòzhě qítā yìcháng jìlù.
Phương Linh: Chủ yếu xem có quá hạn, chậm trả, tái cơ cấu hoặc lịch sử bất thường khác hay không.
阮明武:对。还要看异常发生的时间、频率、金额和原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn yìcháng fāshēng de shíjiān, pínlǜ, jīn’é hé yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem thời điểm, tần suất, số tiền và nguyên nhân phát sinh bất thường.
丁垂杨:一次很久以前的小额延迟,和最近连续多次大额逾期,风险意义完全不一样。
Dīng Chuíyáng: Yícì hěn jiǔ yǐqián de xiǎo’é yánchí, hé zuìjìn liánxù duō cì dà’é yúqī, fēngxiǎn yìyì wánquán bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Một lần chậm trả số tiền nhỏ từ rất lâu trước đây hoàn toàn khác về ý nghĩa rủi ro so với việc gần đây liên tục quá hạn số tiền lớn.
阮明武:完全正确。所以不能只看有没有历史问题,还要看问题严重到什么程度。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yǒu méiyǒu lìshǐ wèntí, hái yào kàn wèntí yánzhòng dào shénme chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không chỉ xem có vấn đề lịch sử hay không mà còn phải xem mức độ nghiêm trọng đến đâu.
554. Chấm điểm khả năng tài chính – 对财务能力进行评分
黎云英:第五百五十四项是对财务能力进行评分。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi wǔshísì xiàng shì duì cáiwù nénglì jìnxíng píngfēn.
Lê Vân Anh: Mục số 554 là chấm điểm khả năng tài chính.
阮明武:对。企业客户通常会使用资产、负债、资本、收入、利润和各类财务比率进行评分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kèhù tōngcháng huì shǐyòng zīchǎn, fùzhài, zīběn, shōurù, lìrùn hé gè lèi cáiwù bǐlǜ jìnxíng píngfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với khách hàng doanh nghiệp thường sử dụng tài sản, nợ, vốn, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ số tài chính để chấm điểm.
水仙:比如流动比率、负债率、利润率、ROA和ROE。
Shuǐ Xiān: Bǐrú liúdòng bǐlǜ, fùzhàilǜ, lìrùnlǜ, ROA hé ROE.
Thủy Tiên: Ví dụ hệ số thanh toán hiện hành, hệ số nợ, biên lợi nhuận, ROA và ROE.
阮明武:对。但是不同指标不能脱离行业特点机械比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bùtóng zhǐbiāo bù néng tuōlí hángyè tèdiǎn jīxiè bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể máy móc so sánh các chỉ tiêu mà bỏ qua đặc điểm ngành.
芳玲:同样的库存水平,在零售企业和服务企业里的意义可能完全不同。
Fāng Líng: Tóngyàng de kùcún shuǐpíng, zài língshòu qǐyè hé fúwù qǐyè lǐ de yìyì kěnéng wánquán bùtóng.
Phương Linh: Cùng một mức tồn kho nhưng ý nghĩa đối với doanh nghiệp bán lẻ và doanh nghiệp dịch vụ có thể hoàn toàn khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
555. Chấm điểm khả năng trả nợ – 对偿债能力进行评分
芳玲:第五百五十五项是对偿债能力进行评分。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi wǔshíwǔ xiàng shì duì chángzhài nénglì jìnxíng píngfēn.
Phương Linh: Mục số 555 là chấm điểm khả năng trả nợ.
阮明武:对。这一项要直接回到现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí xiàng yào zhíjiē huídào xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục này phải trực tiếp quay về dòng tiền.
丁垂杨:个人客户可以看可支配收入、债务收入比和剩余现金流。
Dīng Chuíyáng: Gèrén kèhù kěyǐ kàn kě zhīpèi shōurù, zhàiwù shōurù bǐ hé shèngyú xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Với khách hàng cá nhân có thể xem thu nhập khả dụng, tỷ lệ nghĩa vụ nợ trên thu nhập và dòng tiền còn lại.
阮明武:对。企业则要看经营现金流、利息保障能力和DSCR等指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zé yào kàn jīngyíng xiànjīnliú, lìxī bǎozhàng nénglì hé DSCR děng zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với doanh nghiệp phải xem dòng tiền kinh doanh, khả năng bao phủ lãi vay và DSCR.
黎云英:如果企业利润很好,但是DSCR很低,偿债评分可能还是不好。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè lìrùn hěn hǎo, dànshì DSCR hěn dī, chángzhài píngfēn kěnéng háishi bù hǎo.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhưng DSCR thấp thì điểm khả năng trả nợ vẫn có thể không tốt.
阮明武:完全正确。信用评分最终不能脱离“有没有现金还债”这个核心问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìnyòng píngfēn zuìzhōng bù néng tuōlí “yǒu méiyǒu xiànjīn huánzhài” zhège héxīn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chấm điểm tín dụng cuối cùng không thể tách rời câu hỏi cốt lõi là “có tiền để trả nợ hay không”.
556. Chấm điểm hoạt động kinh doanh – 对经营活动进行评分
水仙:第五百五十六项是对经营活动进行评分。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi wǔshíliù xiàng shì duì jīngyíng huódòng jìnxíng píngfēn.
Thủy Tiên: Mục số 556 là chấm điểm hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。要看商业模式、市场、客户、供应商、产品、生产能力和销售能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn shāngyè móshì, shìchǎng, kèhù, gōngyìngshāng, chǎnpǐn, shēngchǎn nénglì hé xiāoshòu nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem mô hình kinh doanh, thị trường, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm, năng lực sản xuất và năng lực bán hàng.
芳玲:还要看收入和经营规模是不是稳定增长。
Fāng Líng: Hái yào kàn shōurù hé jīngyíng guīmó shì bu shì wěndìng zēngzhǎng.
Phương Linh: Còn phải xem doanh thu và quy mô hoạt động có tăng trưởng ổn định hay không.
阮明武:对。也要看库存周转、应收账款回收和供应链稳定性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě yào kàn kùcún zhōuzhuǎn, yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu hé gōngyìngliàn wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải xem vòng quay tồn kho, thu hồi khoản phải thu và độ ổn định của chuỗi cung ứng.
丁垂杨:如果商业模式本身很脆弱,即使现在财务数据不错,也可能影响经营评分。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shāngyè móshì běnshēn hěn cuìruò, jíshǐ xiànzài cáiwù shùjù búcuò, yě kěnéng yǐngxiǎng jīngyíng píngfēn.
Đinh Thùy Dương: Nếu bản thân mô hình kinh doanh mong manh thì dù số liệu tài chính hiện tại tốt vẫn có thể ảnh hưởng điểm hoạt động kinh doanh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
557. Chấm điểm quản trị – 对管理能力进行评分
黎云英:第五百五十七项是对管理能力进行评分。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi wǔshíqī xiàng shì duì guǎnlǐ nénglì jìnxíng píngfēn.
Lê Vân Anh: Mục số 557 là chấm điểm năng lực quản trị.
阮明武:对。管理评分不能只看负责人工作了多少年。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ píngfēn bù néng zhǐ kàn fùzérén gōngzuò le duōshao nián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chấm điểm quản trị không thể chỉ xem người phụ trách đã làm việc bao nhiêu năm.
水仙:还要看实际经营结果和管理系统。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn shíjì jīngyíng jiéguǒ hé guǎnlǐ xìtǒng.
Thủy Tiên: Còn phải xem kết quả kinh doanh thực tế và hệ thống quản trị.
阮明武:对。包括管理团队稳定性、内部控制、财务管理、风险管理和继任能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bāokuò guǎnlǐ tuánduì wěndìngxìng, nèibù kòngzhì, cáiwù guǎnlǐ, fēngxiǎn guǎnlǐ hé jìrèn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm độ ổn định đội ngũ quản lý, kiểm soát nội bộ, quản trị tài chính, quản trị rủi ro và khả năng kế nhiệm.
芳玲:如果所有决定和客户关系都集中在一个人身上,管理评分可能受到影响。
Fāng Líng: Rúguǒ suǒyǒu juédìng hé kèhù guānxì dōu jízhōng zài yí ge rén shēnshang, guǎnlǐ píngfēn kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Phương Linh: Nếu mọi quyết định và quan hệ khách hàng đều tập trung vào một người thì điểm quản trị có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
558. Chấm điểm ngành nghề – 对行业因素进行评分
芳玲:第五百五十八项是对行业因素进行评分。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi wǔshíbā xiàng shì duì hángyè yīnsù jìnxíng píngfēn.
Phương Linh: Mục số 558 là chấm điểm yếu tố ngành nghề.
阮明武:对。行业评分主要看行业周期、增长趋势、竞争程度、进入门槛和政策环境。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hángyè píngfēn zhǔyào kàn hángyè zhōuqī, zēngzhǎng qūshì, jìngzhēng chéngdù, jìnrù ménkǎn hé zhèngcè huánjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chấm điểm ngành chủ yếu xem chu kỳ ngành, xu hướng tăng trưởng, mức cạnh tranh, rào cản gia nhập và môi trường chính sách.
丁垂杨:还可以看原材料依赖、技术变化和替代产品。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ kàn yuáncáiliào yīlài, jìshù biànhuà hé tìdài chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể xem mức phụ thuộc nguyên liệu, thay đổi công nghệ và sản phẩm thay thế.
阮明武:对。但是行业评分不能代替企业自身评分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hángyè píngfēn bù néng dàitì qǐyè zìshēn píngfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng điểm ngành không thể thay thế điểm của chính doanh nghiệp.
黎云英:同一个行业里,也可能有经营能力非常不同的企业。
Lí Yún Yīng: Tóng yí ge hángyè lǐ, yě kěnéng yǒu jīngyíng nénglì fēicháng bùtóng de qǐyè.
Lê Vân Anh: Trong cùng một ngành vẫn có thể có những doanh nghiệp có năng lực kinh doanh rất khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
559. Chấm điểm tài sản bảo đảm – 对担保财产进行评分
水仙:第五百五十九项是对担保财产进行评分。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi wǔshíjiǔ xiàng shì duì dānbǎo cáichǎn jìnxíng píngfēn.
Thủy Tiên: Mục số 559 là chấm điểm tài sản bảo đảm.
阮明武:对。这里通常会看担保财产权属、价值稳定性、流动性、LTV和处置能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ tōngcháng huì kàn dānbǎo cáichǎn quánshǔ, jiàzhí wěndìngxìng, liúdòngxìng, LTV hé chǔzhì nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây thường xem quyền sở hữu, độ ổn định giá trị, tính thanh khoản, LTV và khả năng xử lý tài sản.
芳玲:法律状态也很重要,比如有没有争议、查封或者优先权问题。
Fāng Líng: Fǎlǜ zhuàngtài yě hěn zhòngyào, bǐrú yǒu méiyǒu zhēngyì, cháfēng huòzhě yōuxiānquán wèntí.
Phương Linh: Tình trạng pháp lý cũng rất quan trọng, ví dụ có tranh chấp, kê biên hoặc vấn đề quyền ưu tiên hay không.
阮明武:对。但是要记住,担保评分再高,也不能替代偿债能力评分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yào jìzhù, dānbǎo píngfēn zài gāo, yě bù néng dàitì chángzhài nénglì píngfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phải nhớ, điểm tài sản bảo đảm dù cao đến đâu cũng không thể thay thế điểm khả năng trả nợ.
丁垂杨:因为第一还款来源还是客户的正常现金流。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dì yī huánkuǎn láiyuán háishi kèhù de zhèngcháng xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì nguồn trả nợ thứ nhất vẫn là dòng tiền bình thường của khách hàng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
560. Chấm điểm yếu tố phi tài chính – 对非财务因素进行评分
黎云英:第五百六十项是对非财务因素进行评分。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi liùshí xiàng shì duì fēi cáiwù yīnsù jìnxíng píngfēn.
Lê Vân Anh: Mục số 560 là chấm điểm các yếu tố phi tài chính.
阮明武:对。很多重要风险并不会直接出现在财务报表里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō zhòngyào fēngxiǎn bìng bú huì zhíjiē chūxiàn zài cáiwù bàobiǎo lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều rủi ro quan trọng không xuất hiện trực tiếp trong Báo cáo tài chính.
水仙:比如管理能力、市场地位、客户关系、供应商关系和企业信誉。
Shuǐ Xiān: Bǐrú guǎnlǐ nénglì, shìchǎng dìwèi, kèhù guānxì, gōngyìngshāng guānxì hé qǐyè xìnyù.
Thủy Tiên: Ví dụ năng lực quản trị, vị thế thị trường, quan hệ khách hàng, quan hệ nhà cung cấp và uy tín doanh nghiệp.
阮明武:对。还可以包括企业历史、技术能力、经营稳定性、法律合规和信息透明程度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ bāokuò qǐyè lìshǐ, jìshù nénglì, jīngyíng wěndìngxìng, fǎlǜ héguī hé xìnxī tòumíng chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm lịch sử doanh nghiệp, năng lực công nghệ, độ ổn định kinh doanh, tuân thủ pháp lý và mức độ minh bạch thông tin.
芳玲:这些因素比较容易受到主观判断影响,所以评分标准要尽量清楚。
Fāng Líng: Zhèxiē yīnsù bǐjiào róngyì shòudào zhǔguān pànduàn yǐngxiǎng, suǒyǐ píngfēn biāozhǔn yào jǐnliàng qīngchu.
Phương Linh: Những yếu tố này khá dễ chịu ảnh hưởng của đánh giá chủ quan nên tiêu chuẩn chấm điểm phải càng rõ càng tốt.
阮明武:完全正确。最好用可以验证的事实支持评分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuìhǎo yòng kěyǐ yànzhèng de shìshí zhīchí píngfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tốt nhất phải dùng những sự kiện có thể kiểm chứng để hỗ trợ điểm số.
561. Xác định mức độ rủi ro theo hệ thống nội bộ – 根据内部系统确定风险水平
芳玲:第五百六十一项是根据内部系统确定客户风险水平。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi liùshíyī xiàng shì gēnjù nèibù xìtǒng quèdìng kèhù fēngxiǎn shuǐpíng.
Phương Linh: Mục số 561 là xác định mức độ rủi ro của khách hàng theo hệ thống nội bộ.
阮明武:对。前面各项评分完成以后,系统通常会按照既定模型计算综合结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn gè xiàng píngfēn wánchéng yǐhòu, xìtǒng tōngcháng huì ànzhào jìdìng móxíng jìsuàn zōnghé jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoàn thành các nhóm điểm phía trước, hệ thống thường tính kết quả tổng hợp theo mô hình đã được quy định.
丁垂杨:是不是不同因素会有不同权重?
Dīng Chuíyáng: Shì bu shì bùtóng yīnsù huì yǒu bùtóng quánzhòng?
Đinh Thùy Dương: Có phải các yếu tố khác nhau sẽ có trọng số khác nhau không anh?
阮明武:对。偿债能力、信用历史、财务状况或者经营情况,在不同评分模型里的权重可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángzhài nénglì, xìnyòng lìshǐ, cáiwù zhuàngkuàng huòzhě jīngyíng qíngkuàng, zài bùtóng píngfēn móxíng lǐ de quánzhòng kěnéng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khả năng trả nợ, lịch sử tín dụng, tình hình tài chính hoặc hoạt động kinh doanh có thể có trọng số khác nhau trong từng mô hình.
黎云英:所以不能自己随意改变权重。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zìjǐ suíyì gǎibiàn quánzhòng.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể tự ý thay đổi trọng số.
阮明武:完全正确。内部评分必须按照已批准的方法和规则执行。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Nèibù píngfēn bìxū ànzhào yǐ pīzhǔn de fāngfǎ hé guīzé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chấm điểm nội bộ phải được thực hiện theo phương pháp và quy tắc đã được phê duyệt.
562. Xác định nhóm/xếp hạng tín dụng nội bộ – 确定内部信用等级
水仙:第五百六十二项是确定内部信用等级。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi liùshí’èr xiàng shì quèdìng nèibù xìnyòng děngjí.
Thủy Tiên: Mục số 562 là xác định nhóm hoặc xếp hạng tín dụng nội bộ.
阮明武:对。综合评分以后,客户通常会被分配到某一个内部信用等级。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zōnghé píngfēn yǐhòu, kèhù tōngcháng huì bèi fēnpèi dào mǒu yí ge nèibù xìnyòng děngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chấm điểm tổng hợp, khách hàng thường được phân vào một mức xếp hạng tín dụng nội bộ nhất định.
芳玲:不同银行的等级名称可能不一样,对吗?
Fāng Líng: Bùtóng yínháng de děngjí míngchēng kěnéng bù yíyàng, duì ma?
Phương Linh: Tên các mức xếp hạng có thể khác nhau giữa các ngân hàng đúng không anh?
阮明武:对。有的用字母,有的用数字,也有的把客户分成多个风险等级。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒu de yòng zìmǔ, yǒu de yòng shùzì, yě yǒu de bǎ kèhù fēn chéng duō ge fēngxiǎn děngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có hệ thống dùng chữ cái, có hệ thống dùng số, cũng có hệ thống chia khách hàng thành nhiều cấp độ rủi ro.
丁垂杨:所以不能脱离具体银行系统,随便说某一个等级一定代表什么。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng tuōlí jùtǐ yínháng xìtǒng, suíbiàn shuō mǒu yí ge děngjí yídìng dàibiǎo shénme.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể tách khỏi hệ thống cụ thể của từng ngân hàng rồi tùy ý nói một mức xếp hạng nhất định luôn đại diện cho điều gì.
阮明武:完全正确。评级必须根据该机构内部定义解释。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Píngjí bìxū gēnjù gāi jīgòu nèibù dìngyì jiěshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Xếp hạng phải được giải thích theo định nghĩa nội bộ của chính tổ chức đó.
黎云英:信用等级还会影响后面的授信政策吗?
Lí Yún Yīng: Xìnyòng děngjí hái huì yǐngxiǎng hòumiàn de shòuxìn zhèngcè ma?
Lê Vân Anh: Xếp hạng tín dụng còn ảnh hưởng đến chính sách cấp tín dụng phía sau không anh?
阮明武:通常会。它可能影响审批权限、额度、价格、担保要求和贷后管理强度。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng huì. Tā kěnéng yǐngxiǎng shěnpī quánxiàn, édù, jiàgé, dānbǎo yāoqiú hé dàihòu guǎnlǐ qiángdù.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có. Nó có thể ảnh hưởng thẩm quyền phê duyệt, hạn mức, giá khoản vay, yêu cầu bảo đảm và mức độ quản lý sau vay.
563. Đối chiếu với khẩu vị rủi ro và chính sách tín dụng – 与风险偏好和信贷政策进行核对
黎云英:第五百六十三项是把评分和评级结果与银行风险偏好以及信贷政策进行核对。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi liùshísān xiàng shì bǎ píngfēn hé píngjí jiéguǒ yǔ yínháng fēngxiǎn piānhào yǐjí xìndài zhèngcè jìnxíng héduì.
Lê Vân Anh: Mục số 563 là đối chiếu kết quả chấm điểm và xếp hạng với khẩu vị rủi ro và chính sách tín dụng của ngân hàng.
阮明武:对。客户有一个评级结果以后,还不能马上结束分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù yǒu yí ge píngjí jiéguǒ yǐhòu, hái bù néng mǎshàng jiéshù fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi khách hàng có kết quả xếp hạng thì vẫn chưa thể lập tức kết thúc phân tích.
水仙:还要看这个风险水平是不是在银行愿意承担的范围内。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn zhège fēngxiǎn shuǐpíng shì bu shì zài yínháng yuànyì chéngdān de fànwéi nèi.
Thủy Tiên: Còn phải xem mức rủi ro này có nằm trong phạm vi ngân hàng sẵn sàng chấp nhận hay không.
阮明武:完全正确。这就是风险偏好的作用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì fēngxiǎn piānhào de zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là vai trò của khẩu vị rủi ro.
芳玲:信贷政策则会规定某些客户、行业、产品或者风险等级的具体要求。
Fāng Líng: Xìndài zhèngcè zé huì guīdìng mǒuxiē kèhù, hángyè, chǎnpǐn huòzhě fēngxiǎn děngjí de jùtǐ yāoqiú.
Phương Linh: Chính sách tín dụng sẽ quy định những yêu cầu cụ thể đối với một số nhóm khách hàng, ngành nghề, sản phẩm hoặc mức rủi ro.
阮明武:对。比如某些风险等级可能需要更低额度、更高担保要求或者更严格的贷后管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú mǒuxiē fēngxiǎn děngjí kěnéng xūyào gèng dī édù, gèng gāo dānbǎo yāoqiú huòzhě gèng yángé de dàihòu guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một số mức rủi ro có thể cần hạn mức thấp hơn, yêu cầu bảo đảm cao hơn hoặc quản lý sau vay chặt chẽ hơn.
丁垂杨:如果评级结果很好,但是交易本身不符合银行政策,也不能只看评分结果。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ píngjí jiéguǒ hěn hǎo, dànshì jiāoyì běnshēn bù fúhé yínháng zhèngcè, yě bù néng zhǐ kàn píngfēn jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Nếu kết quả xếp hạng tốt nhưng bản thân giao dịch không phù hợp chính sách ngân hàng thì cũng không thể chỉ nhìn kết quả chấm điểm.
阮明武:完全正确。评分是决策工具之一,不是自动代替全部信贷判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Píngfēn shì juécè gōngjù zhī yī, bú shì zìdòng dàitì quánbù xìndài pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chấm điểm là một trong các công cụ hỗ trợ quyết định, không tự động thay thế toàn bộ đánh giá tín dụng.
第二十五部分综合复习:信用评分与内部评级
阮明武:现在我们把第二十五部分按照完整的信用评分逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshíwǔ bùfen ànzhào wánzhěng de xìnyòng píngfēn luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi lăm theo logic chấm điểm tín dụng hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步一定是数据。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù yídìng shì shùjù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất nhất định là dữ liệu.
黎云英:如果数据错误,后面的评分就可能全部受到影响。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shùjù cuòwù, hòumiàn de píngfēn jiù kěnéng quánbù shòudào yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Nếu dữ liệu sai thì toàn bộ việc chấm điểm phía sau có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:完全正确。所以首先要确认数据来源、日期、真实性和完整性。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shǒuxiān yào quèrèn shùjù láiyuán, rìqī, zhēnshíxìng hé wánzhěngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy trước tiên phải xác nhận nguồn dữ liệu, ngày dữ liệu, tính trung thực và mức độ đầy đủ.
水仙:第二步就是把数据分成不同评分模块。
Shuǐ Xiān: Dì èr bù jiùshì bǎ shùjù fēn chéng bùtóng píngfēn mókuài.
Thủy Tiên: Bước thứ hai là chia dữ liệu thành các nhóm chấm điểm khác nhau.
芳玲:个人背景。
Fāng Líng: Gèrén bèijǐng.
Phương Linh: Thông tin nhân thân và nền tảng cá nhân.
丁垂杨:信用历史。
Dīng Chuíyáng: Xìnyòng lìshǐ.
Đinh Thùy Dương: Lịch sử tín dụng.
黎云英:财务能力。
Lí Yún Yīng: Cáiwù nénglì.
Lê Vân Anh: Năng lực tài chính.
水仙:偿债能力。
Shuǐ Xiān: Chángzhài nénglì.
Thủy Tiên: Khả năng trả nợ.
芳玲:经营情况。
Fāng Líng: Jīngyíng qíngkuàng.
Phương Linh: Hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:管理能力。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ nénglì.
Đinh Thùy Dương: Năng lực quản trị.
黎云英:行业因素。
Lí Yún Yīng: Hángyè yīnsù.
Lê Vân Anh: Yếu tố ngành.
水仙:担保财产。
Shuǐ Xiān: Dānbǎo cáichǎn.
Thủy Tiên: Tài sản bảo đảm.
芳玲:还有非财务因素。
Fāng Líng: Hái yǒu fēi cáiwù yīnsù.
Phương Linh: Và các yếu tố phi tài chính.
阮明武:非常好。不同模型可以有不同模块和权重,但必须按照批准的规则执行。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Bùtóng móxíng kěyǐ yǒu bùtóng mókuài hé quánzhòng, dàn bìxū ànzhào pīzhǔn de guīzé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các mô hình khác nhau có thể có nhóm tiêu chí và trọng số khác nhau, nhưng phải thực hiện theo quy tắc đã được phê duyệt.
丁垂杨:评分的时候是不是每一项都应该有证据支持?
Dīng Chuíyáng: Píngfēn de shíhou shì bu shì měi yí xiàng dōu yīnggāi yǒu zhèngjù zhīchí?
Đinh Thùy Dương: Khi chấm điểm có phải mỗi mục đều nên có bằng chứng hỗ trợ không anh?
阮明武:对。特别是非财务评分,不能只写“管理能力强”“信誉很好”这种主观评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì fēi cáiwù píngfēn, bù néng zhǐ xiě “guǎnlǐ nénglì qiáng”, “xìnyù hěn hǎo” zhè zhǒng zhǔguān píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với điểm phi tài chính, không thể chỉ viết những nhận xét chủ quan như “năng lực quản trị mạnh” hay “uy tín rất tốt”.
黎云英:应该写支持这个评分的事实。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi xiě zhīchí zhège píngfēn de shìshí.
Lê Vân Anh: Phải ghi các sự kiện hỗ trợ cho điểm số đó.
阮明武:完全正确。比如“企业负责人有十二年行业经验,核心团队过去五年基本稳定”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú “qǐyè fùzérén yǒu shí’èr nián hángyè jīngyàn, héxīn tuánduì guòqù wǔ nián jīběn wěndìng”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ: “Người phụ trách doanh nghiệp có 12 năm kinh nghiệm trong ngành, đội ngũ cốt lõi cơ bản ổn định trong 5 năm qua”.
水仙:或者“过去三年贷款都按期偿还,没有重大逾期记录”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “guòqù sān nián dàikuǎn dōu ànqī chánghuán, méiyǒu zhòngdà yúqī jìlù”.
Thủy Tiên: Hoặc “trong ba năm qua các khoản vay đều được trả đúng hạn, không có lịch sử quá hạn nghiêm trọng”.
阮明武:对。这样评分就有事实基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng píngfēn jiù yǒu shìshí jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy điểm số có cơ sở thực tế.
芳玲:财务评分是不是也不能只看一个数字?
Fāng Líng: Cáiwù píngfēn shì bu shì yě bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì?
Phương Linh: Chấm điểm tài chính cũng không thể chỉ nhìn một con số đúng không anh?
阮明武:当然。至少要同时看水平、趋势和质量。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhìshǎo yào tóngshí kàn shuǐpíng, qūshì hé zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ít nhất phải đồng thời xem mức hiện tại, xu hướng và chất lượng.
丁垂杨:比如收入增长很快,但是应收账款增长更快。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shōurù zēngzhǎng hěn kuài, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng gèng kuài.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh thu tăng rất nhanh nhưng khoản phải thu tăng còn nhanh hơn.
黎云英:那就不能只因为收入增长而给很高的财务评分。
Lí Yún Yīng: Nà jiù bù néng zhǐ yīnwèi shōurù zēngzhǎng ér gěi hěn gāo de cáiwù píngfēn.
Lê Vân Anh: Khi đó không thể chỉ vì doanh thu tăng mà cho điểm tài chính rất cao.
阮明武:完全正确。收入质量和现金回收也很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù zhìliàng hé xiànjīn huíshōu yě hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chất lượng doanh thu và khả năng thu tiền cũng rất quan trọng.
水仙:如果企业利润一直增长,但是经营现金流连续两年为负呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐyè lìrùn yìzhí zēngzhǎng, dànshì jīngyíng xiànjīnliú liánxù liǎng nián wéi fù ne?
Thủy Tiên: Nếu lợi nhuận doanh nghiệp liên tục tăng nhưng dòng tiền kinh doanh âm trong hai năm liên tiếp thì sao anh?
阮明武:这就是一个必须进一步分析的信号。评分时不能只看利润,还要看利润能不能转化成现金。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì yí ge bìxū jìnyí bù fēnxī de xìnhào. Píngfēn shí bù néng zhǐ kàn lìrùn, hái yào kàn lìrùn néng bu néng zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là tín hiệu bắt buộc phải phân tích thêm. Khi chấm điểm không chỉ xem lợi nhuận mà còn phải xem lợi nhuận có chuyển thành tiền hay không.
芳玲:所以偿债能力评分应该具有很大的重要性。
Fāng Líng: Suǒyǐ chángzhài nénglì píngfēn yīnggāi jùyǒu hěn dà de zhòngyàoxìng.
Phương Linh: Vì vậy điểm khả năng trả nợ có ý nghĩa rất lớn.
阮明武:对。不同模型的权重可能不同,但是从信用逻辑看,偿债能力永远是核心问题之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng móxíng de quánzhòng kěnéng bùtóng, dànshì cóng xìnyòng luójí kàn, chángzhài nénglì yǒngyuǎn shì héxīn wèntí zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng số từng mô hình có thể khác nhau nhưng xét theo logic tín dụng thì khả năng trả nợ luôn là một trong những vấn đề cốt lõi.
丁垂杨:评分完成以后,系统把多个分数汇总起来。
Dīng Chuíyáng: Píngfēn wánchéng yǐhòu, xìtǒng bǎ duō ge fēnshù huìzǒng qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Sau khi chấm điểm, hệ thống tổng hợp nhiều điểm số lại.
阮明武:对。然后根据模型得到综合风险结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu gēnjù móxíng dédào zōnghé fēngxiǎn jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó dựa trên mô hình để tạo kết quả rủi ro tổng hợp.
黎云英:再转换成内部信用等级。
Lí Yún Yīng: Zài zhuǎnhuàn chéng nèibù xìnyòng děngjí.
Lê Vân Anh: Tiếp theo chuyển thành xếp hạng tín dụng nội bộ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:如果系统评分结果和分析人员的实际判断差异很大,怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xìtǒng píngfēn jiéguǒ hé fēnxī rényuán de shíjì pànduàn chāyì hěn dà, zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu kết quả hệ thống khác rất lớn với đánh giá thực tế của người phân tích thì làm thế nào anh?
阮明武:第一步不是马上修改评分,而是重新检查输入数据和评分依据。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yí bù bú shì mǎshàng xiūgǎi píngfēn, ér shì chóngxīn jiǎnchá shūrù shùjù hé píngfēn yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên không phải lập tức sửa điểm mà là kiểm tra lại dữ liệu đầu vào và căn cứ chấm điểm.
芳玲:看有没有输入错误。
Fāng Líng: Kàn yǒu méiyǒu shūrù cuòwù.
Phương Linh: Xem có lỗi nhập dữ liệu hay không.
丁垂杨:有没有使用过期数据。
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu shǐyòng guòqī shùjù.
Đinh Thùy Dương: Có sử dụng dữ liệu đã lỗi thời hay không.
黎云英:或者某些非财务因素有没有证据支持。
Lí Yún Yīng: Huòzhě mǒuxiē fēi cáiwù yīnsù yǒu méiyǒu zhèngjù zhīchí.
Lê Vân Anh: Hoặc một số yếu tố phi tài chính có bằng chứng hỗ trợ hay không.
阮明武:完全正确。如果数据没有问题,再按照内部制度处理评分结果和必要的专业判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ shùjù méiyǒu wèntí, zài ànzhào nèibù zhìdù chǔlǐ píngfēn jiéguǒ hé bìyào de zhuānyè pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu dữ liệu không có vấn đề thì tiếp tục xử lý kết quả và các nhận định chuyên môn cần thiết theo quy định nội bộ.
水仙:也就是说,不能为了让评级看起来好一点,就随意调整分数。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, bù néng wèile ràng píngjí kàn qǐlái hǎo yìdiǎn, jiù suíyì tiáozhěng fēnshù.
Thủy Tiên: Có nghĩa không thể tùy tiện điều chỉnh điểm chỉ để xếp hạng trông đẹp hơn.
阮明武:完全正确。评分体系必须保持一致性和可复核性。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Píngfēn tǐxì bìxū bǎochí yízhìxìng hé kě fùhéxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hệ thống chấm điểm phải duy trì tính nhất quán và khả năng kiểm tra lại.
芳玲:信用等级确定以后,是不是就可以直接决定贷款金额?
Fāng Líng: Xìnyòng děngjí quèdìng yǐhòu, shì bu shì jiù kěyǐ zhíjiē juédìng dàikuǎn jīn’é?
Phương Linh: Sau khi xác định xếp hạng tín dụng thì có thể trực tiếp quyết định số tiền vay không anh?
阮明武:不能。评级只是信用决策的重要输入之一。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng. Píngjí zhǐshì xìnyòng juécè de zhòngyào shūrù zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Xếp hạng chỉ là một trong các đầu vào quan trọng của quyết định tín dụng.
丁垂杨:还要看实际资金需求。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn shíjì zījīn xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem nhu cầu vốn thực tế.
黎云英:偿债能力。
Lí Yún Yīng: Chángzhài nénglì.
Lê Vân Anh: Khả năng trả nợ.
水仙:贷款用途。
Shuǐ Xiān: Dàikuǎn yòngtú.
Thủy Tiên: Mục đích vay.
芳玲:担保和其他风险控制。
Fāng Líng: Dānbǎo hé qítā fēngxiǎn kòngzhì.
Phương Linh: Tài sản bảo đảm và các biện pháp kiểm soát khác.
阮明武:非常好。还要结合风险偏好和信贷政策。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Hái yào jiéhé fēngxiǎn piānhào hé xìndài zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải kết hợp khẩu vị rủi ro và chính sách tín dụng.
黎云英:风险偏好可以怎么理解?
Lí Yún Yīng: Fēngxiǎn piānhào kěyǐ zěnme lǐjiě?
Lê Vân Anh: Có thể hiểu khẩu vị rủi ro như thế nào anh?
阮明武:简单来说,就是银行愿意在实现业务目标的过程中承担什么类型、多少程度的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, jiùshì yínháng yuànyì zài shíxiàn yèwù mùbiāo de guòchéng zhōng chéngdān shénme lèixíng, duōshao chéngdù de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hiểu đơn giản, đó là ngân hàng sẵn sàng chấp nhận loại rủi ro nào và mức độ bao nhiêu trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh.
水仙:所以不是所有可以赚钱的贷款,银行都一定愿意做。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bú shì suǒyǒu kěyǐ zhuànqián de dàikuǎn, yínháng dōu yídìng yuànyì zuò.
Thủy Tiên: Vì vậy không phải mọi khoản vay có thể mang lại lợi nhuận thì ngân hàng đều nhất định muốn thực hiện.
阮明武:完全正确。收益必须和风险放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōuyì bìxū hé fēngxiǎn fàng zài yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lợi ích phải được xem cùng với rủi ro.
芳玲:如果客户评分不错,但是属于银行当前限制的行业怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù píngfēn búcuò, dànshì shǔyú yínháng dāngqián xiànzhì de hángyè zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu khách hàng có điểm tốt nhưng thuộc ngành đang bị ngân hàng hạn chế thì sao anh?
阮明武:就必须按照现行政策处理,不能因为客户评分高就自动忽略行业政策。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù bìxū ànzhào xiànxíng zhèngcè chǔlǐ, bù néng yīnwèi kèhù píngfēn gāo jiù zìdòng hūlüè hángyè zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xử lý theo chính sách hiện hành, không thể vì khách hàng có điểm cao mà tự động bỏ qua chính sách ngành.
丁垂杨:反过来,如果行业本身正常,但是客户评级很弱,也要谨慎。
Dīng Chuíyáng: Fǎnguòlái, rúguǒ hángyè běnshēn zhèngcháng, dànshì kèhù píngjí hěn ruò, yě yào jǐnshèn.
Đinh Thùy Dương: Ngược lại, nếu ngành bình thường nhưng xếp hạng khách hàng yếu thì cũng phải thận trọng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:内部评级会一直不变吗?
Lí Yún Yīng: Nèibù píngjí huì yìzhí bú biàn ma?
Lê Vân Anh: Xếp hạng nội bộ có giữ nguyên mãi không anh?
阮明武:不会。客户经营、财务、信用记录或者外部环境发生重要变化以后,评级也可能需要更新。
Ruǎn Míngwǔ: Bú huì. Kèhù jīngyíng, cáiwù, xìnyòng jìlù huòzhě wàibù huánjìng fāshēng zhòngyào biànhuà yǐhòu, píngjí yě kěnéng xūyào gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Khi hoạt động kinh doanh, tài chính, lịch sử tín dụng hoặc môi trường bên ngoài có thay đổi quan trọng thì xếp hạng cũng có thể cần cập nhật.
水仙:比如收入大幅下降。
Shuǐ Xiān: Bǐrú shōurù dàfú xiàjiàng.
Thủy Tiên: Ví dụ doanh thu giảm mạnh.
芳玲:出现新的逾期。
Fāng Líng: Chūxiàn xīn de yúqī.
Phương Linh: Phát sinh quá hạn mới.
丁垂杨:失去主要客户。
Dīng Chuíyáng: Shīqù zhǔyào kèhù.
Đinh Thùy Dương: Mất khách hàng lớn.
黎云英:或者债务突然增加。
Lí Yún Yīng: Huòzhě zhàiwù tūrán zēngjiā.
Lê Vân Anh: Hoặc nợ đột ngột tăng.
阮明武:对。这些都可能改变客户的风险水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē dōu kěnéng gǎibiàn kèhù de fēngxiǎn shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những yếu tố này đều có thể làm thay đổi mức rủi ro của khách hàng.
芳玲:所以内部评级也是贷后管理的重要工具。
Fāng Líng: Suǒyǐ nèibù píngjí yě shì dàihòu guǎnlǐ de zhòngyào gōngjù.
Phương Linh: Vì vậy xếp hạng nội bộ cũng là công cụ quan trọng trong quản lý sau vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果要把第二十五部分总结成一句话,应该怎么说?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào bǎ dì èrshíwǔ bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Đinh Thùy Dương: Nếu tổng kết phần thứ hai mươi lăm thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:信用评分与内部评级的核心就是:先收集真实、完整、及时并且能够验证的数据,再按照银行已经批准的评分模型,对客户背景、信用历史、财务能力、偿债能力、经营情况、管理能力、行业因素、担保财产和其他非财务因素进行标准化评分;然后按照既定权重形成综合风险结果,并转换成内部信用等级;最后把评级结果与银行风险偏好、信贷政策、客户真实融资需求和偿债能力一起分析,用于支持贷款结构设计、审批、定价、担保要求以及贷后管理,而不能把一个评分或者一个等级机械地当成全部信贷判断。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnyòng píngfēn yǔ nèibù píngjí de héxīn jiùshì: xiān shōují zhēnshí, wánzhěng, jíshí bìngqiě nénggòu yànzhèng de shùjù, zài ànzhào yínháng yǐjīng pīzhǔn de píngfēn móxíng, duì kèhù bèijǐng, xìnyòng lìshǐ, cáiwù nénglì, chángzhài nénglì, jīngyíng qíngkuàng, guǎnlǐ nénglì, hángyè yīnsù, dānbǎo cáichǎn hé qítā fēi cáiwù yīnsù jìnxíng biāozhǔnhuà píngfēn; ránhòu ànzhào jìdìng quánzhòng xíngchéng zōnghé fēngxiǎn jiéguǒ, bìng zhuǎnhuàn chéng nèibù xìnyòng děngjí; zuìhòu bǎ píngjí jiéguǒ yǔ yínháng fēngxiǎn piānhào, xìndài zhèngcè, kèhù zhēnshí róngzī xūqiú hé chángzhài nénglì yìqǐ fēnxī, yòng yú zhīchí dàikuǎn jiégòu shèjì, shěnpī, dìngjià, dānbǎo yāoqiú yǐjí dàihòu guǎnlǐ, ér bù néng bǎ yí ge píngfēn huòzhě yí ge děngjí jīxiè de dàng chéng quánbù xìndài pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của chấm điểm và xếp hạng tín dụng là: trước tiên thu thập dữ liệu trung thực, đầy đủ, kịp thời và có thể kiểm chứng; sau đó dựa trên mô hình chấm điểm đã được ngân hàng phê duyệt để chấm điểm theo tiêu chuẩn đối với thông tin nền của khách hàng, lịch sử tín dụng, năng lực tài chính, khả năng trả nợ, hoạt động kinh doanh, năng lực quản trị, yếu tố ngành, tài sản bảo đảm và các yếu tố phi tài chính khác; tiếp theo tổng hợp kết quả rủi ro theo trọng số đã xác định và chuyển thành xếp hạng tín dụng nội bộ; cuối cùng phân tích xếp hạng đó cùng khẩu vị rủi ro, chính sách tín dụng, nhu cầu tài trợ thực tế và khả năng trả nợ của khách hàng để hỗ trợ thiết kế cấu trúc khoản vay, phê duyệt, định giá, yêu cầu bảo đảm và quản lý sau vay, chứ không được máy móc coi một điểm số hoặc một cấp xếp hạng là toàn bộ kết luận tín dụng.
XXVI. 编写信贷评估报告 – Lập báo cáo thẩm định tín dụng
564. Thông tin chung về khách hàng – 客户基本信息
阮明武:现在我们学习第二十六部分——编写信贷评估报告,第一项是整理客户基本信息。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshíliù bùfen——biānxiě xìndài pínggū bàogào, dì yī xiàng shì zhěnglǐ kèhù jīběn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi sáu – Lập báo cáo thẩm định tín dụng, mục đầu tiên là tổng hợp thông tin chung về khách hàng.
丁垂杨:阮明武哥,这一部分是不是要先让审批人员快速了解客户是谁?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè yí bùfen shì bu shì yào xiān ràng shěnpī rényuán kuàisù liǎojiě kèhù shì shéi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải trước tiên phải giúp người phê duyệt nhanh chóng hiểu khách hàng là ai không anh?
阮明武:对。个人客户可以写身份、职业、工作单位和主要收入来源;企业客户则要写名称、成立时间、行业、经营范围、股东和实际控制情况等。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gèrén kèhù kěyǐ xiě shēnfèn, zhíyè, gōngzuò dānwèi hé zhǔyào shōurù láiyuán; qǐyè kèhù zé yào xiě míngchēng, chénglì shíjiān, hángyè, jīngyíng fànwéi, gǔdōng hé shíjì kòngzhì qíngkuàng děng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với khách hàng cá nhân có thể ghi danh tính, nghề nghiệp, đơn vị công tác và nguồn thu nhập chính; với doanh nghiệp cần ghi tên, thời gian thành lập, ngành nghề, phạm vi kinh doanh, cổ đông và tình hình kiểm soát thực tế.
黎云英:是不是还要写客户和银行建立关系的时间?
Lí Yún Yīng: Shì bu shì hái yào xiě kèhù hé yínháng jiànlì guānxì de shíjiān?
Lê Vân Anh: Có phải còn nên ghi thời gian khách hàng bắt đầu quan hệ với ngân hàng không anh?
阮明武:可以。只要是能够帮助理解客户整体情况的重要信息,都可以简明地写进去。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhǐyào shì nénggòu bāngzhù lǐjiě kèhù zhěngtǐ qíngkuàng de zhòngyào xìnxī, dōu kěyǐ jiǎnmíng de xiě jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Miễn là thông tin quan trọng giúp hiểu tổng thể khách hàng thì đều có thể trình bày ngắn gọn trong phần này.
565. Nhu cầu vay vốn – 贷款需求
水仙:第五百六十五项是写客户的贷款需求。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi liùshíwǔ xiàng shì xiě kèhù de dàikuǎn xūqiú.
Thủy Tiên: Mục số 565 là trình bày nhu cầu vay vốn của khách hàng.
阮明武:对。这里要明确客户申请多少钱、用于什么、需要多长时间,以及为什么现在需要这笔资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào míngquè kèhù shēnqǐng duōshao qián, yòng yú shénme, xūyào duō cháng shíjiān, yǐjí wèishénme xiànzài xūyào zhè bǐ zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải nêu rõ khách hàng đề nghị bao nhiêu tiền, dùng vào việc gì, cần trong bao lâu và tại sao hiện tại cần khoản vốn này.
芳玲:是不是还要区分客户申请金额和银行核实后的真实资金需求?
Fāng Líng: Shì bu shì hái yào qūfēn kèhù shēnqǐng jīn’é hé yínháng héshí hòu de zhēnshí zījīn xūqiú?
Phương Linh: Có phải còn phải phân biệt số tiền khách hàng đề nghị với nhu cầu vốn thực tế sau khi ngân hàng xác minh không anh?
阮明武:完全正确。这两个数字如果不一样,报告里必须解释原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè liǎng ge shùzì rúguǒ bù yíyàng, bàogào lǐ bìxū jiěshì yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu hai con số này khác nhau thì báo cáo phải giải thích nguyên nhân.
丁垂杨:比如客户申请一千万元,但是实际资金缺口只有八百万元,就要把计算逻辑写清楚。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù shēnqǐng yìqiān wàn yuán, dànshì shíjì zījīn quēkǒu zhǐyǒu bābǎi wàn yuán, jiù yào bǎ jìsuàn luójí xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khách hàng đề nghị 10 triệu nhưng thiếu hụt thực tế chỉ 8 triệu thì phải trình bày rõ logic tính toán.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
566. Quan hệ tín dụng hiện tại – 当前信贷关系
黎云英:第五百六十六项是分析客户当前的信贷关系。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi liùshíliù xiàng shì fēnxī kèhù dāngqián de xìndài guānxì.
Lê Vân Anh: Mục số 566 là phân tích quan hệ tín dụng hiện tại của khách hàng.
阮明武:对。要列明客户现在在哪些金融机构有贷款或者其他授信。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào lièmíng kèhù xiànzài zài nǎxiē jīnróng jīgòu yǒu dàikuǎn huòzhě qítā shòuxìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải nêu khách hàng hiện đang có khoản vay hoặc hình thức cấp tín dụng nào tại những tổ chức tài chính nào.
水仙:还要写余额、额度、利率、到期时间和还款计划。
Shuǐ Xiān: Hái yào xiě yú’é, édù, lìlǜ, dàoqī shíjiān hé huánkuǎn jìhuà.
Thủy Tiên: Còn phải ghi dư nợ, hạn mức, lãi suất, ngày đáo hạn và kế hoạch trả nợ.
阮明武:对。还要看有没有保证、信用证或者其他可能形成未来付款义务的业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu bǎozhèng, xìnyòngzhèng huòzhě qítā kěnéng xíngchéng wèilái fùkuǎn yìwù de yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem có bảo lãnh, thư tín dụng hoặc nghiệp vụ nào khác có thể hình thành nghĩa vụ thanh toán trong tương lai hay không.
芳玲:也就是说,要把客户当前整体债务负担看清楚。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, yào bǎ kèhù dāngqián zhěngtǐ zhàiwù fùdān kàn qīngchu.
Phương Linh: Có nghĩa là phải nhìn rõ toàn bộ gánh nặng nợ hiện tại của khách hàng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
567. Quan hệ tín dụng trước đây – 历史信贷关系
芳玲:第五百六十七项是分析客户过去的信贷关系。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi liùshíqī xiàng shì fēnxī kèhù guòqù de xìndài guānxì.
Phương Linh: Mục số 567 là phân tích quan hệ tín dụng trước đây của khách hàng.
阮明武:对。历史信贷关系主要帮助我们了解客户过去怎么借钱、怎么使用以及怎么还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìshǐ xìndài guānxì zhǔyào bāngzhù wǒmen liǎojiě kèhù guòqù zěnme jiè qián, zěnme shǐyòng yǐjí zěnme huán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ tín dụng lịch sử chủ yếu giúp chúng ta hiểu trước đây khách hàng vay như thế nào, sử dụng vốn ra sao và trả nợ thế nào.
丁垂杨:如果过去一直按时还款,是一个积极信号。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ guòqù yìzhí ànshí huánkuǎn, shì yí ge jījí xìnhào.
Đinh Thùy Dương: Nếu trước đây luôn trả nợ đúng hạn thì đó là một tín hiệu tích cực.
阮明武:对。但是历史表现好不能代替对现在和未来偿债能力的分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì lìshǐ biǎoxiàn hǎo bù néng dàitì duì xiànzài hé wèilái chángzhài nénglì de fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng lịch sử tốt không thể thay thế việc phân tích khả năng trả nợ hiện tại và tương lai.
黎云英:如果过去有逾期,也要说明时间、金额、原因和后来怎么处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ guòqù yǒu yúqī, yě yào shuōmíng shíjiān, jīn’é, yuányīn hé hòulái zěnme chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu trước đây từng quá hạn thì cũng phải nêu thời điểm, số tiền, nguyên nhân và cách xử lý sau đó.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
568. Phân tích pháp lý – 法律分析
水仙:第五百六十八项是法律分析。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi liùshíbā xiàng shì fǎlǜ fēnxī.
Thủy Tiên: Mục số 568 là phân tích pháp lý.
阮明武:对。这里要总结前面法律审查得到的重要结论。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào zǒngjié qiánmiàn fǎlǜ shěnchá dédào de zhòngyào jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này phải tổng hợp các kết luận quan trọng đã có từ thẩm định pháp lý trước đó.
芳玲:包括主体资格、法定代表人、签署权限和经营许可。
Fāng Líng: Bāokuò zhǔtǐ zīgé, fǎdìng dàibiǎo rén, qiānshǔ quánxiàn hé jīngyíng xǔkě.
Phương Linh: Bao gồm tư cách chủ thể, người đại diện theo pháp luật, thẩm quyền ký và giấy phép kinh doanh.
阮明武:对。还要说明有没有重大诉讼、争议、执行义务或者交易限制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng yǒu méiyǒu zhòngdà sùsòng, zhēngyì, zhíxíng yìwù huòzhě jiāoyì xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nêu có kiện tụng, tranh chấp, nghĩa vụ thi hành hay hạn chế giao dịch quan trọng nào không.
丁垂杨:如果有问题,不能只写“存在法律风险”,还要说明它会不会影响经营、资产和偿债。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu wèntí, bù néng zhǐ xiě “cúnzài fǎlǜ fēngxiǎn”, hái yào shuōmíng tā huì bu huì yǐngxiǎng jīngyíng, zīchǎn hé chángzhài.
Đinh Thùy Dương: Nếu có vấn đề thì không thể chỉ ghi “có rủi ro pháp lý” mà còn phải nêu nó có ảnh hưởng hoạt động, tài sản và trả nợ hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
569. Phân tích hoạt động kinh doanh – 经营活动分析
黎云英:第五百六十九项是分析客户的经营活动。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi liùshíjiǔ xiàng shì fēnxī kèhù de jīngyíng huódòng.
Lê Vân Anh: Mục số 569 là phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng.
阮明武:对。报告要说明客户怎么赚钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng kèhù zěnme zhuànqián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải giải thích khách hàng kiếm tiền như thế nào.
水仙:包括产品、市场、客户、供应商、生产和销售。
Shuǐ Xiān: Bāokuò chǎnpǐn, shìchǎng, kèhù, gōngyìngshāng, shēngchǎn hé xiāoshòu.
Thủy Tiên: Bao gồm sản phẩm, thị trường, khách hàng, nhà cung cấp, sản xuất và bán hàng.
阮明武:对。还要看行业位置、竞争优势、经营周期和季节性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn hángyè wèizhì, jìngzhēng yōushì, jīngyíng zhōuqī hé jìjiéxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem vị thế trong ngành, lợi thế cạnh tranh, chu kỳ kinh doanh và tính mùa vụ.
芳玲:如果报告只是写“企业经营正常”,其实没有多少分析价值。
Fāng Líng: Rúguǒ bàogào zhǐshì xiě “qǐyè jīngyíng zhèngcháng”, qíshí méiyǒu duōshao fēnxī jiàzhí.
Phương Linh: Nếu báo cáo chỉ ghi “doanh nghiệp hoạt động bình thường” thì thực tế hầu như không có giá trị phân tích.
阮明武:完全正确。必须说明为什么认为经营稳定,依据是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bìxū shuōmíng wèishénme rènwéi jīngyíng wěndìng, yījù shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải giải thích vì sao nhận định hoạt động ổn định và căn cứ là gì.
570. Phân tích tài chính – 财务分析
芳玲:第五百七十项是财务分析。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi qīshí xiàng shì cáiwù fēnxī.
Phương Linh: Mục số 570 là phân tích tài chính.
阮明武:对。这里不能简单复制财务报表里的数字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ bù néng jiǎndān fùzhì cáiwù bàobiǎo lǐ de shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này không thể chỉ sao chép các con số trong Báo cáo tài chính.
丁垂杨:要解释资产、负债、收入和利润怎么变化。
Dīng Chuíyáng: Yào jiěshì zīchǎn, fùzhài, shōurù hé lìrùn zěnme biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Phải giải thích tài sản, nợ, doanh thu và lợi nhuận biến động như thế nào.
阮明武:对。还要分析应收账款、库存、短期债务、所有者权益和主要财务比率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào fēnxī yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, duǎnqī zhàiwù, suǒyǒuzhě quányì hé zhǔyào cáiwù bǐlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải phân tích khoản phải thu, tồn kho, nợ ngắn hạn, vốn chủ sở hữu và các chỉ số tài chính chính.
黎云英:最好把多个期间放在一起比较,找出趋势。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo bǎ duō ge qījiān fàng zài yìqǐ bǐjiào, zhǎochū qūshì.
Lê Vân Anh: Tốt nhất nên đặt nhiều kỳ cạnh nhau để so sánh và tìm ra xu hướng.
阮明武:完全正确。财务分析最重要的是解释数字背后的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cáiwù fēnxī zuì zhòngyào de shì jiěshì shùzì bèihòu de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều quan trọng nhất của phân tích tài chính là giải thích biến động đằng sau các con số.
571. Phân tích dòng tiền – 现金流分析
水仙:第五百七十一项是现金流分析。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi qīshíyī xiàng shì xiànjīnliú fēnxī.
Thủy Tiên: Mục số 571 là phân tích dòng tiền.
阮明武:对。这一部分是信用评估报告里非常关键的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bùfen shì xìnyòng pínggū bàogào lǐ fēicháng guānjiàn de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là phần rất quan trọng trong báo cáo thẩm định tín dụng.
芳玲:主要要回答客户的钱从哪里进来,又到哪里去了。
Fāng Líng: Zhǔyào yào huídá kèhù de qián cóng nǎlǐ jìnlái, yòu dào nǎlǐ qù le.
Phương Linh: Chủ yếu phải trả lời tiền của khách hàng đi vào từ đâu và đi ra đâu.
阮明武:对。要分析经营现金流、投资现金流和融资现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào fēnxī jīngyíng xiànjīnliú, tóuzī xiànjīnliú hé róngzī xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân tích dòng tiền kinh doanh, dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài chính.
丁垂杨:还要特别看未来什么时候有足够现金还本付息。
Dīng Chuíyáng: Hái yào tèbié kàn wèilái shénme shíhou yǒu zúgòu xiànjīn huánběn fùxī.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đặc biệt xem trong tương lai khi nào có đủ tiền để trả gốc và lãi.
阮明武:完全正确。利润说明经营结果,现金流决定客户什么时候真正能够还债。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lìrùn shuōmíng jīngyíng jiéguǒ, xiànjīnliú juédìng kèhù shénme shíhou zhēnzhèng nénggòu huánzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh, còn dòng tiền quyết định khi nào khách hàng thực sự có thể trả nợ.
572. Phân tích mục đích vay – 贷款用途分析
黎云英:第五百七十二项是分析贷款用途。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi qīshí’èr xiàng shì fēnxī dàikuǎn yòngtú.
Lê Vân Anh: Mục số 572 là phân tích mục đích vay.
阮明武:对。报告要说明贷款到底用于哪一项真实交易或者经营需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào yào shuōmíng dàikuǎn dàodǐ yòng yú nǎ yí xiàng zhēnshí jiāoyì huòzhě jīngyíng xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải nêu khoản vay thực sự dùng cho giao dịch hay nhu cầu kinh doanh cụ thể nào.
水仙:还要看用途是不是真实、合法、合理。
Shuǐ Xiān: Hái yào kàn yòngtú shì bu shì zhēnshí, héfǎ, hélǐ.
Thủy Tiên: Còn phải xem mục đích có thực tế, hợp pháp và hợp lý hay không.
阮明武:对。然后核对合同、交易对手、金额、付款进度和资金实际流向。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu héduì hétóng, jiāoyì duìshǒu, jīn’é, fùkuǎn jìndù hé zījīn shíjì liúxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó đối chiếu hợp đồng, đối tác giao dịch, số tiền, tiến độ thanh toán và dòng tiền thực tế.
芳玲:报告里最好也写明银行准备怎么控制贷款用途。
Fāng Líng: Bàogào lǐ zuìhǎo yě xiěmíng yínháng zhǔnbèi zěnme kòngzhì dàikuǎn yòngtú.
Phương Linh: Trong báo cáo tốt nhất cũng nên nêu ngân hàng dự kiến kiểm soát mục đích sử dụng vốn bằng cách nào.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
573. Phân tích phương án kinh doanh – 经营方案分析
芳玲:第五百七十三项是分析客户的经营方案。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi qīshísān xiàng shì fēnxī kèhù de jīngyíng fāng’àn.
Phương Linh: Mục số 573 là phân tích phương án kinh doanh của khách hàng.
阮明武:对。要看客户准备怎么使用这笔资金创造收入和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kàn kèhù zhǔnbèi zěnme shǐyòng zhè bǐ zījīn chuàngzào shōurù hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem khách hàng dự định sử dụng khoản vốn này như thế nào để tạo doanh thu và dòng tiền.
丁垂杨:比如购买多少原材料、生产多少产品、预计卖多少、什么时候收到钱。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gòumǎi duōshao yuáncáiliào, shēngchǎn duōshao chǎnpǐn, yùjì mài duōshao, shénme shíhou shōudào qián.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mua bao nhiêu nguyên vật liệu, sản xuất bao nhiêu sản phẩm, dự kiến bán bao nhiêu và khi nào thu tiền.
阮明武:对。还要看这些假设有没有合同、订单、历史数据和市场情况支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zhèxiē jiǎshè yǒu méiyǒu hétóng, dìngdān, lìshǐ shùjù hé shìchǎng qíngkuàng zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem các giả định này có được hỗ trợ bởi hợp đồng, đơn hàng, dữ liệu lịch sử và tình hình thị trường hay không.
黎云英:不能只因为客户自己做了一份很漂亮的计划,就认为方案一定可行。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ yīnwèi kèhù zìjǐ zuò le yí fèn hěn piàoliang de jìhuà, jiù rènwéi fāng’àn yídìng kěxíng.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ vì khách hàng lập một kế hoạch rất đẹp mà cho rằng phương án chắc chắn khả thi.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
574. Phân tích khả năng trả nợ – 偿债能力分析
水仙:第五百七十四项是偿债能力分析。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi qīshísì xiàng shì chángzhài nénglì fēnxī.
Thủy Tiên: Mục số 574 là phân tích khả năng trả nợ.
阮明武:对。这里要把前面的收入、现金流、现有债务和新贷款全部连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào bǎ qiánmiàn de shōurù, xiànjīnliú, xiànyǒu zhàiwù hé xīn dàikuǎn quánbù liánjiē qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này phải liên kết doanh thu, dòng tiền, nợ hiện hữu và khoản vay mới.
芳玲:企业客户可以分析DSCR、利息保障能力和未来偿债现金流。
Fāng Líng: Qǐyè kèhù kěyǐ fēnxī DSCR, lìxī bǎozhàng nénglì hé wèilái chángzhài xiànjīnliú.
Phương Linh: Với khách hàng doanh nghiệp có thể phân tích DSCR, khả năng bao phủ lãi và dòng tiền trả nợ tương lai.
阮明武:对。个人客户则可以看可支配收入、债务收入比和扣除现有义务后的剩余现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gèrén kèhù zé kěyǐ kàn kě zhīpèi shōurù, zhàiwù shōurù bǐ hé kòuchú xiànyǒu yìwù hòu de shèngyú xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với khách hàng cá nhân có thể xem thu nhập khả dụng, tỷ lệ nợ trên thu nhập và dòng tiền còn lại sau khi trừ các nghĩa vụ hiện hữu.
丁垂杨:还要做压力测试,对吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yào zuò yālì cèshì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Còn phải làm stress test đúng không anh?
阮明武:对。至少要考虑收入下降、成本上升或者利率上涨以后还能不能还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìshǎo yào kǎolǜ shōurù xiàjiàng, chéngběn shàngshēng huòzhě lìlǜ shàngzhǎng yǐhòu hái néng bu néng huán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải xem khi doanh thu giảm, chi phí tăng hoặc lãi suất tăng thì còn trả nợ được hay không.
575. Phân tích tài sản bảo đảm – 担保财产分析
黎云英:第五百七十五项是分析担保财产。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi qīshíwǔ xiàng shì fēnxī dānbǎo cáichǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 575 là phân tích tài sản bảo đảm.
阮明武:对。这里要总结担保财产的所有权、法律状态、实际状态、评估价值和流动性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào zǒngjié dānbǎo cáichǎn de suǒyǒuquán, fǎlǜ zhuàngtài, shíjì zhuàngtài, pínggū jiàzhí hé liúdòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này phải tổng hợp quyền sở hữu, tình trạng pháp lý, hiện trạng thực tế, giá trị định giá và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm.
水仙:还要写LTV和银行认可担保价值。
Shuǐ Xiān: Hái yào xiě LTV hé yínháng rènkě dānbǎo jiàzhí.
Thủy Tiên: Còn phải ghi LTV và giá trị tài sản bảo đảm được ngân hàng công nhận.
阮明武:对。如果有抵押在先、转让限制或者流动性比较差,也必须说明。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǒu dǐyā zài xiān, zhuǎnràng xiànzhì huòzhě liúdòngxìng bǐjiào chà, yě bìxū shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có thế chấp trước, hạn chế chuyển nhượng hoặc thanh khoản kém thì cũng phải nêu rõ.
芳玲:但是报告不能因为抵押物价值高,就弱化第一还款来源分析。
Fāng Líng: Dànshì bàogào bù néng yīnwèi dǐyāwù jiàzhí gāo, jiù ruòhuà dì yī huánkuǎn láiyuán fēnxī.
Phương Linh: Nhưng báo cáo không thể vì tài sản thế chấp có giá trị cao mà xem nhẹ phân tích nguồn trả nợ thứ nhất.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
576. Phân tích rủi ro – 风险分析
芳玲:第五百七十六项是风险分析。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi qīshíliù xiàng shì fēngxiǎn fēnxī.
Phương Linh: Mục số 576 là phân tích rủi ro.
阮明武:对。这里不是把第二十四部分的风险名称全部抄一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ bú shì bǎ dì èrshísì bùfen de fēngxiǎn míngchēng quánbù chāo yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này không phải chép lại toàn bộ tên các rủi ro ở phần XXIV.
丁垂杨:而是要找出这个客户最关键的几项风险。
Dīng Chuíyáng: Ér shì yào zhǎochū zhège kèhù zuì guānjiàn de jǐ xiàng fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Mà phải tìm ra một số rủi ro quan trọng nhất của chính khách hàng này.
阮明武:完全正确。每个主要风险最好写清楚原因、影响路径、可能后果和控制措施。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Měi ge zhǔyào fēngxiǎn zuìhǎo xiě qīngchu yuányīn, yǐngxiǎng lùjìng, kěnéng hòuguǒ hé kòngzhì cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mỗi rủi ro chính tốt nhất phải nêu rõ nguyên nhân, đường truyền dẫn tác động, hậu quả có thể xảy ra và biện pháp kiểm soát.
黎云英:如果能量化,比如收入下降百分之十以后DSCR降到多少,会更有价值。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ néng liànghuà, bǐrú shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī shí yǐhòu DSCR jiàng dào duōshao, huì gèng yǒu jiàzhí.
Lê Vân Anh: Nếu có thể lượng hóa, ví dụ sau khi doanh thu giảm 10% thì DSCR còn bao nhiêu, giá trị phân tích sẽ cao hơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
577. Đánh giá điểm mạnh – 评估优势
水仙:第五百七十七项是评估客户的优势。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi qīshíqī xiàng shì pínggū kèhù de yōushì.
Thủy Tiên: Mục số 577 là đánh giá các điểm mạnh của khách hàng.
阮明武:对。信贷报告不能只写风险,也要客观说明支持贷款的积极因素。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìndài bàogào bù néng zhǐ xiě fēngxiǎn, yě yào kèguān shuōmíng zhīchí dàikuǎn de jījí yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tín dụng không thể chỉ viết rủi ro mà cũng phải khách quan nêu các yếu tố tích cực hỗ trợ khoản vay.
芳玲:比如经营历史长、客户关系稳定、现金流稳定或者自有资本较强。
Fāng Líng: Bǐrú jīngyíng lìshǐ cháng, kèhù guānxì wěndìng, xiànjīnliú wěndìng huòzhě zìyǒu zīběn jiào qiáng.
Phương Linh: Ví dụ lịch sử hoạt động lâu, quan hệ khách hàng ổn định, dòng tiền ổn định hoặc vốn tự có mạnh.
阮明武:对。也可以包括管理团队稳定、行业经验丰富和历史还款良好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěyǐ bāokuò guǎnlǐ tuánduì wěndìng, hángyè jīngyàn fēngfù hé lìshǐ huánkuǎn liánghǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể gồm đội ngũ quản lý ổn định, kinh nghiệm ngành phong phú và lịch sử trả nợ tốt.
丁垂杨:但是每一个“优点”都应该有事实依据。
Dīng Chuíyáng: Dànshì měi yí ge “yōudiǎn” dōu yīnggāi yǒu shìshí yījù.
Đinh Thùy Dương: Nhưng mỗi “điểm mạnh” đều phải có căn cứ thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
578. Đánh giá các yếu tố cần lưu ý – 评估需要关注的因素
黎云英:第五百七十八项是评估需要特别关注的因素。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi qīshíbā xiàng shì pínggū xūyào tèbié guānzhù de yīnsù.
Lê Vân Anh: Mục số 578 là đánh giá các yếu tố cần đặc biệt lưu ý.
阮明武:对。这里可以写尚未构成重大问题,但是需要持续观察的事项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ kěyǐ xiě shàngwèi gòuchéng zhòngdà wèntí, dànshì xūyào chíxù guānchá de shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này có thể ghi những vấn đề chưa tạo thành rủi ro nghiêm trọng nhưng cần tiếp tục theo dõi.
水仙:比如应收账款增长比较快。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǐjiào kuài.
Thủy Tiên: Ví dụ khoản phải thu tăng tương đối nhanh.
芳玲:或者第一大客户占收入比例比较高。
Fāng Líng: Huòzhě dì yī dà kèhù zhàn shōurù bǐlì bǐjiào gāo.
Phương Linh: Hoặc khách hàng lớn nhất chiếm tỷ trọng doanh thu khá cao.
阮明武:对。还可以包括未来一年有较多债务集中到期、库存增加较快或者项目尚处于建设初期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ bāokuò wèilái yì nián yǒu jiào duō zhàiwù jízhōng dàoqī, kùcún zēngjiā jiào kuài huòzhě xiàngmù shàng chǔyú jiànshè chūqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể gồm việc nhiều khoản nợ tập trung đáo hạn trong năm tới, tồn kho tăng nhanh hoặc dự án vẫn đang ở giai đoạn đầu xây dựng.
丁垂杨:这部分应该为贷后管理提供重点。
Dīng Chuíyáng: Zhè bùfen yīnggāi wèi dàihòu guǎnlǐ tígōng zhòngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Phần này nên tạo ra các trọng điểm cho quản lý sau vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
579. Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro – 建议风险控制措施
芳玲:第五百七十九项是提出风险控制措施。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi qīshíjiǔ xiàng shì tíchū fēngxiǎn kòngzhì cuòshī.
Phương Linh: Mục số 579 là đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro.
阮明武:对。前面识别出来的主要风险,最好都要找到对应的控制办法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiánmiàn shíbié chūlái de zhǔyào fēngxiǎn, zuìhǎo dōu yào zhǎodào duìyìng de kòngzhì bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các rủi ro chính đã nhận diện phía trước tốt nhất đều phải có biện pháp kiểm soát tương ứng.
丁垂杨:比如资金用途风险,可以通过直接支付给供应商和分次放款控制。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zījīn yòngtú fēngxiǎn, kěyǐ tōngguò zhíjiē zhīfù gěi gōngyìngshāng hé fēncì fàngkuǎn kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ rủi ro sử dụng vốn có thể kiểm soát bằng thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp và giải ngân từng lần.
阮明武:对。应收账款风险可以要求定期提供账龄报告和主要客户回款情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yìngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn kěyǐ yāoqiú dìngqī tígōng zhànglíng bàogào hé zhǔyào kèhù huíkuǎn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro khoản phải thu có thể được kiểm soát bằng cách yêu cầu định kỳ cung cấp báo cáo tuổi nợ và tình hình thu tiền từ các khách hàng lớn.
黎云英:担保价值风险可以通过定期检查和重新评估控制。
Lí Yún Yīng: Dānbǎo jiàzhí fēngxiǎn kěyǐ tōngguò dìngqī jiǎnchá hé chóngxīn pínggū kòngzhì.
Lê Vân Anh: Rủi ro giá trị tài sản bảo đảm có thể được kiểm soát bằng kiểm tra định kỳ và định giá lại.
阮明武:完全正确。控制措施必须针对具体风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kòngzhì cuòshī bìxū zhēnduì jùtǐ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Biện pháp kiểm soát phải nhắm vào rủi ro cụ thể.
580. Đề xuất hạn mức – 建议授信额度
水仙:第五百八十项是提出授信额度建议。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi bāshí xiàng shì tíchū shòuxìn édù jiànyì.
Thủy Tiên: Mục số 580 là đề xuất hạn mức tín dụng.
阮明武:对。这里要把第二十三部分的分析正式写进报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào bǎ dì èrshísān bùfen de fēnxī zhèngshì xiě jìn bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải chính thức đưa kết quả phân tích phần XXIII vào báo cáo.
芳玲:应该说明建议额度是多少,以及为什么是这个数字。
Fāng Líng: Yīnggāi shuōmíng jiànyì édù shì duōshao, yǐjí wèishénme shì zhège shùzì.
Phương Linh: Phải nêu hạn mức đề xuất là bao nhiêu và tại sao lại là con số đó.
阮明武:对。依据可以包括最高资金缺口、经营规模、周转周期、偿债能力和风险控制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yījù kěyǐ bāokuò zuìgāo zījīn quēkǒu, jīngyíng guīmó, zhōuzhuǎn zhōuqī, chángzhài nénglì hé fēngxiǎn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Căn cứ có thể gồm thiếu hụt vốn lớn nhất, quy mô kinh doanh, chu kỳ vốn, khả năng trả nợ và biện pháp kiểm soát rủi ro.
丁垂杨:不能只写“建议额度八百万元”,却不解释计算逻辑。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ xiě “jiànyì édù bābǎi wàn yuán”, què bù jiěshì jìsuàn luójí.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ ghi “đề xuất hạn mức 8 triệu” mà không giải thích logic tính toán.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
581. Đề xuất số tiền cho vay – 建议贷款金额
黎云英:第五百八十一项是提出具体贷款金额。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi bāshíyī xiàng shì tíchū jùtǐ dàikuǎn jīn’é.
Lê Vân Anh: Mục số 581 là đề xuất số tiền cho vay cụ thể.
阮明武:对。贷款金额应该和实际资金缺口、客户自有资金以及偿债能力匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn jīn’é yīnggāi hé shíjì zījīn quēkǒu, kèhù zìyǒu zījīn yǐjí chángzhài nénglì pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền cho vay phải phù hợp với thiếu hụt vốn thực tế, vốn tự có và khả năng trả nợ của khách hàng.
水仙:还要说明这个金额是不是在建议授信额度以内。
Shuǐ Xiān: Hái yào shuōmíng zhège jīn’é shì bu shì zài jiànyì shòuxìn édù yǐnèi.
Thủy Tiên: Còn phải nêu số tiền này có nằm trong hạn mức tín dụng đề xuất hay không.
阮明武:对。如果是项目贷款,还要结合总投资、资本金和项目资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì xiàngmù dàikuǎn, hái yào jiéhé zǒng tóuzī, zīběnjīn hé xiàngmù zījīn quēkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là khoản vay dự án thì còn phải kết hợp tổng mức đầu tư, vốn tự có và thiếu hụt vốn dự án.
芳玲:所以“建议金额”必须能够从前面的分析推导出来。
Fāng Líng: Suǒyǐ “jiànyì jīn’é” bìxū nénggòu cóng qiánmiàn de fēnxī tuīdǎo chūlái.
Phương Linh: Vì vậy “số tiền đề xuất” phải có thể được suy ra từ phần phân tích phía trước.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
582. Đề xuất thời hạn – 建议贷款期限
芳玲:第五百八十二项是提出贷款期限建议。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi bāshí’èr xiàng shì tíchū dàikuǎn qīxiàn jiànyì.
Phương Linh: Mục số 582 là đề xuất thời hạn vay.
阮明武:对。报告必须说明为什么建议这个期限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàogào bìxū shuōmíng wèishénme jiànyì zhège qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo phải giải thích vì sao đề xuất thời hạn đó.
丁垂杨:流动资金贷款可以根据经营周期和回款周期确定。
Dīng Chuíyáng: Liúdòng zījīn dàikuǎn kěyǐ gēnjù jīngyíng zhōuqī hé huíkuǎn zhōuqī quèdìng.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay vốn lưu động có thể xác định theo chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thu tiền.
阮明武:对。项目贷款则要结合建设期、投产期、现金流形成时间和偿债计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàngmù dàikuǎn zé yào jiéhé jiànshè qī, tóuchǎn qī, xiànjīnliú xíngchéng shíjiān hé chángzhài jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản vay dự án phải kết hợp thời gian xây dựng, đưa vào vận hành, thời điểm hình thành dòng tiền và kế hoạch trả nợ.
黎云英:如果有宽限期,也应该一起说明。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu kuānxiànqī, yě yīnggāi yìqǐ shuōmíng.
Lê Vân Anh: Nếu có thời gian ân hạn thì cũng nên trình bày cùng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
583. Đề xuất phương thức trả nợ – 建议还款方式
水仙:第五百八十三项是建议还款方式。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi bāshísān xiàng shì jiànyì huánkuǎn fāngshì.
Thủy Tiên: Mục số 583 là đề xuất phương thức trả nợ.
阮明武:对。这里要写清楚本金和利息分别怎么还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào xiě qīngchu běnjīn hé lìxī fēnbié zěnme huán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ghi rõ gốc và lãi sẽ được trả như thế nào.
芳玲:比如本金按季度偿还,利息按月支付。
Fāng Líng: Bǐrú běnjīn àn jìdù chánghuán, lìxī àn yuè zhīfù.
Phương Linh: Ví dụ gốc trả theo quý, lãi trả hàng tháng.
阮明武:对。或者短期循环贷款根据销售回款安排到期偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huòzhě duǎnqī xúnhuán dàikuǎn gēnjù xiāoshòu huíkuǎn ānpái dàoqī chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoặc khoản vay ngắn hạn quay vòng có thể được bố trí trả khi đáo hạn theo dòng tiền bán hàng thu về.
丁垂杨:最重要的是还款安排必须和现金流对应。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì huánkuǎn ānpái bìxū hé xiànjīnliú duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất là kế hoạch trả nợ phải phù hợp với dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
584. Đề xuất điều kiện tín dụng – 建议信贷条件
黎云英:第五百八十四项是提出信贷条件建议。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi bāshísì xiàng shì tíchū xìndài tiáojiàn jiànyì.
Lê Vân Anh: Mục số 584 là đề xuất các điều kiện tín dụng.
阮明武:对。信贷条件应该直接对应报告里发现的主要风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìndài tiáojiàn yīnggāi zhíjiē duìyìng bàogào lǐ fāxiàn de zhǔyào fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện tín dụng phải trực tiếp tương ứng với các rủi ro chính đã phát hiện trong báo cáo.
水仙:可以包括放款前条件。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ bāokuò fàngkuǎn qián tiáojiàn.
Thủy Tiên: Có thể bao gồm điều kiện trước giải ngân.
芳玲:放款后管理条件。
Fāng Líng: Fàngkuǎn hòu guǎnlǐ tiáojiàn.
Phương Linh: Điều kiện quản lý sau giải ngân.
丁垂杨:还有客户承诺。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu kèhù chéngnuò.
Đinh Thùy Dương: Và các cam kết của khách hàng.
阮明武:对。比如要求完成担保手续、投入约定自有资金、提供真实付款资料、定期报送财务数据和重大事项及时通知。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yāoqiú wánchéng dānbǎo shǒuxù, tóurù yuēdìng zìyǒu zījīn, tígōng zhēnshí fùkuǎn zīliào, dìngqī bàosòng cáiwù shùjù hé zhòngdà shìxiàng jíshí tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ yêu cầu hoàn tất thủ tục bảo đảm, đưa vốn tự có theo cam kết, cung cấp hồ sơ thanh toán thực tế, định kỳ báo cáo dữ liệu tài chính và thông báo kịp thời các sự kiện quan trọng.
黎云英:所以条件不能只是从模板里复制下来。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ tiáojiàn bù néng zhǐshì cóng móbǎn lǐ fùzhì xiàlái.
Lê Vân Anh: Vì vậy điều kiện không thể chỉ sao chép từ mẫu.
阮明武:完全正确。每一个重要条件最好都能回答“它控制哪个风险”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Měi yí ge zhòngyào tiáojiàn zuìhǎo dōu néng huídá “tā kòngzhì nǎ ge fēngxiǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mỗi điều kiện quan trọng tốt nhất đều phải trả lời được “nó kiểm soát rủi ro nào”.
585. Kết luận thẩm định – 评估结论
芳玲:第五百八十五项是形成最终评估结论。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi bāshíwǔ xiàng shì xíngchéng zuìzhōng pínggū jiélùn.
Phương Linh: Mục số 585 là hình thành kết luận thẩm định cuối cùng.
阮明武:对。结论不是把前面所有内容再复制一遍,而是要把最关键的判断集中起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiélùn bú shì bǎ qiánmiàn suǒyǒu nèiróng zài fùzhì yí biàn, ér shì yào bǎ zuì guānjiàn de pànduàn jízhōng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kết luận không phải chép lại toàn bộ nội dung phía trước mà phải tập trung các nhận định quan trọng nhất.
丁垂杨:应该先说明客户整体情况和真实贷款需求。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi xiān shuōmíng kèhù zhěngtǐ qíngkuàng hé zhēnshí dàikuǎn xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên nên nêu tình hình tổng thể của khách hàng và nhu cầu vay thực tế.
黎云英:再说明第一还款来源和偿债能力。
Lí Yún Yīng: Zài shuōmíng dì yī huánkuǎn láiyuán hé chángzhài nénglì.
Lê Vân Anh: Sau đó nêu nguồn trả nợ thứ nhất và khả năng trả nợ.
水仙:然后说明主要风险和控制措施。
Shuǐ Xiān: Ránhòu shuōmíng zhǔyào fēngxiǎn hé kòngzhì cuòshī.
Thủy Tiên: Tiếp theo nêu các rủi ro chính và biện pháp kiểm soát.
芳玲:最后写具体授信建议和条件。
Fāng Líng: Zuìhòu xiě jùtǐ shòuxìn jiànyì hé tiáojiàn.
Phương Linh: Cuối cùng ghi đề xuất cấp tín dụng và các điều kiện cụ thể.
阮明武:完全正确。一份好的结论应该让审批人员在很短时间内看清“为什么借、能不能还、主要风险是什么、怎么控制、建议怎么做”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí fèn hǎo de jiélùn yīnggāi ràng shěnpī rényuán zài hěn duǎn shíjiān nèi kàn qīng “wèishénme jiè, néng bu néng huán, zhǔyào fēngxiǎn shì shénme, zěnme kòngzhì, jiànyì zěnme zuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một kết luận tốt phải giúp người phê duyệt trong thời gian ngắn nhìn rõ “vì sao cần vay, có trả được không, rủi ro chính là gì, kiểm soát thế nào và đề xuất xử lý ra sao”.
第二十六部分综合复习:编写信贷评估报告
阮明武:现在我们把第二十六部分按照一份完整信贷评估报告的逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshíliù bùfen ànzhào yí fèn wánzhěng xìndài pínggū bàogào de luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi sáu theo logic của một báo cáo thẩm định tín dụng hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一部分应该先让审批人员知道客户是谁。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bùfen yīnggāi xiān ràng shěnpī rényuán zhīdào kèhù shì shéi.
Đinh Thùy Dương: Phần đầu tiên nên giúp người phê duyệt biết khách hàng là ai.
黎云英:然后说明客户为什么要借钱、申请多少。
Lí Yún Yīng: Ránhòu shuōmíng kèhù wèishénme yào jiè qián, shēnqǐng duōshao.
Lê Vân Anh: Sau đó nêu tại sao khách hàng cần vay và đề nghị bao nhiêu.
水仙:还要写客户现在和过去的信贷关系。
Shuǐ Xiān: Hái yào xiě kèhù xiànzài hé guòqù de xìndài guānxì.
Thủy Tiên: Còn phải ghi quan hệ tín dụng hiện tại và trước đây của khách hàng.
阮明武:很好。这一部分先建立客户的整体背景。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yí bùfen xiān jiànlì kèhù de zhěngtǐ bèijǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần này trước tiên xây dựng bức tranh nền tổng thể về khách hàng.
芳玲:第二部分应该进入主体分析。
Fāng Líng: Dì èr bùfen yīnggāi jìnrù zhǔtǐ fēnxī.
Phương Linh: Phần thứ hai nên đi vào phân tích chính.
丁垂杨:先做法律分析。
Dīng Chuíyáng: Xiān zuò fǎlǜ fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phân tích pháp lý.
黎云英:再分析经营活动。
Lí Yún Yīng: Zài fēnxī jīngyíng huódòng.
Lê Vân Anh: Sau đó phân tích hoạt động kinh doanh.
水仙:然后分析财务。
Shuǐ Xiān: Ránhòu fēnxī cáiwù.
Thủy Tiên: Tiếp theo phân tích tài chính.
芳玲:再分析现金流。
Fāng Líng: Zài fēnxī xiànjīnliú.
Phương Linh: Tiếp theo nữa là phân tích dòng tiền.
阮明武:对。这四部分要回答四个基本问题:客户有没有合法资格、客户怎么经营、财务情况怎么样、现金什么时候回来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè sì bùfen yào huídá sì ge jīběn wèntí: kèhù yǒu méiyǒu héfǎ zīgé, kèhù zěnme jīngyíng, cáiwù qíngkuàng zěnmeyàng, xiànjīn shénme shíhou huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bốn phần này phải trả lời bốn câu hỏi cơ bản: khách hàng có đủ tư cách pháp lý không, kinh doanh như thế nào, tài chính ra sao và tiền khi nào quay về.
丁垂杨:第三部分就是分析这次贷款本身。
Dīng Chuíyáng: Dì sān bùfen jiùshì fēnxī zhè cì dàikuǎn běnshēn.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ ba là phân tích chính khoản vay lần này.
黎云英:贷款用途。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn yòngtú.
Lê Vân Anh: Mục đích vay.
水仙:经营方案。
Shuǐ Xiān: Jīngyíng fāng’àn.
Thủy Tiên: Phương án kinh doanh.
芳玲:还有偿债能力。
Fāng Líng: Hái yǒu chángzhài nénglì.
Phương Linh: Và khả năng trả nợ.
阮明武:完全正确。这三项要连接成一个完整逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān xiàng yào liánjiē chéng yí ge wánzhěng luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ba mục này phải được kết nối thành một logic hoàn chỉnh.
丁垂杨:客户为什么需要钱。
Dīng Chuíyáng: Kèhù wèishénme xūyào qián.
Đinh Thùy Dương: Tại sao khách hàng cần tiền.
黎云英:拿到钱以后准备怎么使用。
Lí Yún Yīng: Nádào qián yǐhòu zhǔnbèi zěnme shǐyòng.
Lê Vân Anh: Sau khi nhận tiền sẽ sử dụng thế nào.
水仙:使用以后怎么产生收入。
Shuǐ Xiān: Shǐyòng yǐhòu zěnme chǎnshēng shōurù.
Thủy Tiên: Sau khi sử dụng sẽ tạo doanh thu như thế nào.
芳玲:收入怎么变成现金。
Fāng Líng: Shōurù zěnme biàn chéng xiànjīn.
Phương Linh: Doanh thu chuyển thành tiền thế nào.
丁垂杨:最后什么时候能够还贷款。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu shénme shíhou nénggòu huán dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng khi nào có thể trả khoản vay.
阮明武:非常好。这就是贷款逻辑链。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì dàikuǎn luójí liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là chuỗi logic của khoản vay.
黎云英:第四部分是不是担保分析?
Lí Yún Yīng: Dì sì bùfen shì bu shì dānbǎo fēnxī?
Lê Vân Anh: Phần thứ tư có phải là phân tích tài sản bảo đảm không anh?
阮明武:对。第一还款来源分析完成以后,再看第二还款保障。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì yī huánkuǎn láiyuán fēnxī wánchéng yǐhòu, zài kàn dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phân tích nguồn trả nợ thứ nhất thì mới xem nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
水仙:不能把顺序反过来。
Shuǐ Xiān: Bù néng bǎ shùnxù fǎnguòlái.
Thủy Tiên: Không được đảo ngược thứ tự.
阮明武:完全正确。不能因为客户有一套很贵的房产,就不分析他有没有正常现金流还贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng yīnwèi kèhù yǒu yí tào hěn guì de fángchǎn, jiù bù fēnxī tā yǒu méiyǒu zhèngcháng xiànjīnliú huán dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể vì khách hàng có một bất động sản rất giá trị mà bỏ qua việc phân tích họ có dòng tiền bình thường để trả nợ hay không.
芳玲:第五部分应该总结风险。
Fāng Líng: Dì wǔ bùfen yīnggāi zǒngjié fēngxiǎn.
Phương Linh: Phần thứ năm nên tổng hợp rủi ro.
丁垂杨:还要总结客户的优势。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zǒngjié kèhù de yōushì.
Đinh Thùy Dương: Còn phải tổng hợp điểm mạnh của khách hàng.
黎云英:以及需要持续关注的问题。
Lí Yún Yīng: Yǐjí xūyào chíxù guānzhù de wèntí.
Lê Vân Anh: Và những vấn đề cần tiếp tục theo dõi.
阮明武:对。一份好的报告既不能只说好,也不能只说坏。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí fèn hǎo de bàogào jì bù néng zhǐ shuō hǎo, yě bù néng zhǐ shuō huài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một báo cáo tốt không thể chỉ nói mặt tốt, cũng không thể chỉ nói mặt xấu.
水仙:要把支持贷款的因素和增加风险的因素同时摆出来。
Shuǐ Xiān: Yào bǎ zhīchí dàikuǎn de yīnsù hé zēngjiā fēngxiǎn de yīnsù tóngshí bǎi chūlái.
Thủy Tiên: Phải đồng thời trình bày cả yếu tố hỗ trợ khoản vay và yếu tố làm tăng rủi ro.
阮明武:完全正确。这样审批人员才能形成平衡判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng shěnpī rényuán cái néng xíngchéng pínghéng pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy người phê duyệt mới có thể hình thành đánh giá cân bằng.
芳玲:风险分析以后,就要提出控制措施。
Fāng Líng: Fēngxiǎn fēnxī yǐhòu, jiù yào tíchū kòngzhì cuòshī.
Phương Linh: Sau phân tích rủi ro thì phải đề xuất biện pháp kiểm soát.
阮明武:对。风险不能只被“看见”,还要被“管理”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēngxiǎn bù néng zhǐ bèi “kànjiàn”, hái yào bèi “guǎnlǐ”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rủi ro không chỉ cần được “nhìn thấy” mà còn phải được “quản lý”.
丁垂杨:如果主要风险是客户集中度高,可以要求银行定期跟踪主要客户销售和回款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔyào fēngxiǎn shì kèhù jízhōngdù gāo, kěyǐ yāoqiú yínháng dìngqī gēnzōng zhǔyào kèhù xiāoshòu hé huíkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu rủi ro chính là tập trung khách hàng cao thì có thể yêu cầu ngân hàng định kỳ theo dõi doanh số và thu tiền của các khách hàng lớn.
黎云英:如果风险是库存增加太快,就跟踪库存水平和周转天数。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fēngxiǎn shì kùcún zēngjiā tài kuài, jiù gēnzōng kùcún shuǐpíng hé zhōuzhuǎn tiānshù.
Lê Vân Anh: Nếu rủi ro là tồn kho tăng quá nhanh thì theo dõi mức tồn kho và số ngày luân chuyển.
水仙:如果风险是项目延期,就跟踪建设进度和资金使用。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fēngxiǎn shì xiàngmù yánqī, jiù gēnzōng jiànshè jìndù hé zījīn shǐyòng.
Thủy Tiên: Nếu rủi ro là dự án chậm tiến độ thì theo dõi tiến độ xây dựng và sử dụng vốn.
阮明武:非常好。风险和控制措施必须形成对应关系。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Fēngxiǎn hé kòngzhì cuòshī bìxū xíngchéng duìyìng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Rủi ro và biện pháp kiểm soát phải hình thành quan hệ tương ứng.
丁垂杨:第六部分就是正式提出贷款建议。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bùfen jiùshì zhèngshì tíchū dàikuǎn jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ sáu là chính thức đưa ra đề xuất khoản vay.
黎云英:建议授信额度。
Lí Yún Yīng: Jiànyì shòuxìn édù.
Lê Vân Anh: Đề xuất hạn mức tín dụng.
水仙:建议具体贷款金额。
Shuǐ Xiān: Jiànyì jùtǐ dàikuǎn jīn’é.
Thủy Tiên: Đề xuất số tiền cho vay cụ thể.
芳玲:贷款期限。
Fāng Líng: Dàikuǎn qīxiàn.
Phương Linh: Thời hạn vay.
丁垂杨:还款方式。
Dīng Chuíyáng: Huánkuǎn fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Phương thức trả nợ.
黎云英:还有信贷条件。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu xìndài tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Và các điều kiện tín dụng.
阮明武:完全正确。而且这些建议必须能从前面的分析一步一步推导出来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Érqiě zhèxiē jiànyì bìxū néng cóng qiánmiàn de fēnxī yí bù yí bù tuīdǎo chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Và những đề xuất này phải có thể được suy ra từng bước từ phần phân tích phía trước.
水仙:也就是说,不能分析了一大堆,最后突然提出一个完全没有依据的金额和期限。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, bù néng fēnxī le yí dà duī, zuìhòu tūrán tíchū yí ge wánquán méiyǒu yījù de jīn’é hé qīxiàn.
Thủy Tiên: Có nghĩa không thể phân tích rất nhiều rồi cuối cùng đột nhiên đề xuất một số tiền và thời hạn hoàn toàn không có căn cứ.
阮明武:完全正确。好的报告应该有一条连续的逻辑链。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de bàogào yīnggāi yǒu yì tiáo liánxù de luójí liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một báo cáo tốt phải có một chuỗi logic liên tục.
芳玲:这条逻辑链可以怎么总结?
Fāng Líng: Zhè tiáo luójí liàn kěyǐ zěnme zǒngjié?
Phương Linh: Chuỗi logic này có thể tổng kết thế nào anh?
阮明武:客户是谁——为什么需要资金——钱怎么使用——经营怎么产生收入——收入什么时候变成现金——现金够不够还债——有哪些风险——风险怎么控制——银行应该提供什么样的贷款结构。
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù shì shéi——wèishénme xūyào zījīn——qián zěnme shǐyòng——jīngyíng zěnme chǎnshēng shōurù——shōurù shénme shíhou biàn chéng xiànjīn——xiànjīn gòu bu gòu huánzhài——yǒu nǎxiē fēngxiǎn——fēngxiǎn zěnme kòngzhì——yínháng yīnggāi tígōng shénme yàng de dàikuǎn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng là ai – tại sao cần vốn – tiền sẽ được sử dụng thế nào – hoạt động kinh doanh tạo doanh thu ra sao – doanh thu khi nào chuyển thành tiền – tiền có đủ trả nợ không – có những rủi ro nào – kiểm soát rủi ro thế nào – ngân hàng nên cung cấp cấu trúc khoản vay như thế nào.
丁垂杨:这样审批人员看完整份报告以后,就能顺着这条逻辑理解整个贷款。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng shěnpī rényuán kàn wán zhěng fèn bàogào yǐhòu, jiù néng shùnzhe zhè tiáo luójí lǐjiě zhěnggè dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau khi đọc xong toàn bộ báo cáo, người phê duyệt có thể đi theo chuỗi logic này để hiểu toàn bộ khoản vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:报告是不是越长越好?
Lí Yún Yīng: Bàogào shì bu shì yuè cháng yuè hǎo?
Lê Vân Anh: Báo cáo có phải càng dài càng tốt không anh?
阮明武:不是。报告应该完整,但是不能用大量无关信息把关键问题淹没。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Bàogào yīnggāi wánzhěng, dànshì bù néng yòng dàliàng wúguān xìnxī bǎ guānjiàn wèntí yānmò.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Báo cáo phải đầy đủ nhưng không được để quá nhiều thông tin không liên quan che lấp các vấn đề trọng yếu.
水仙:所以重要信息要详细,不重要的信息可以简洁。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhòngyào xìnxī yào xiángxì, bù zhòngyào de xìnxī kěyǐ jiǎnjié.
Thủy Tiên: Vì vậy thông tin quan trọng phải chi tiết, thông tin không trọng yếu có thể trình bày ngắn gọn.
阮明武:对。信贷报告追求的是完整、准确、清楚、有证据、有逻辑,而不是单纯追求篇幅。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìndài bàogào zhuīqiú de shì wánzhěng, zhǔnquè, qīngchu, yǒu zhèngjù, yǒu luójí, ér bú shì dānchún zhuīqiú piānfú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tín dụng phải hướng tới sự đầy đủ, chính xác, rõ ràng, có bằng chứng và có logic chứ không đơn thuần chạy theo độ dài.
芳玲:数据和文字之间也要一致,对吗?
Fāng Líng: Shùjù hé wénzì zhījiān yě yào yízhì, duì ma?
Phương Linh: Dữ liệu và phần nhận xét bằng chữ cũng phải thống nhất đúng không anh?
阮明武:当然。如果表格显示收入下降百分之二十,但是文字却写“收入持续快速增长”,就是严重的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Rúguǒ biǎogé xiǎnshì shōurù xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí, dànshì wénzì què xiě “shōurù chíxù kuàisù zēngzhǎng”, jiùshì yánzhòng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu bảng số liệu thể hiện doanh thu giảm 20% nhưng phần chữ lại viết “doanh thu liên tục tăng trưởng nhanh” thì đó là vấn đề nghiêm trọng.
丁垂杨:所以完成报告以后还要做一次整体复核。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wánchéng bàogào yǐhòu hái yào zuò yí cì zhěngtǐ fùhé.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau khi hoàn thành báo cáo còn phải rà soát tổng thể một lần.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:复核的时候主要检查什么?
Lí Yún Yīng: Fùhé de shíhou zhǔyào jiǎnchá shénme?
Lê Vân Anh: Khi rà soát thì chủ yếu kiểm tra những gì anh?
阮明武:第一,数字有没有错误。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, shùzì yǒu méiyǒu cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, số liệu có sai không.
水仙:第二,不同部分的数据是不是一致。
Shuǐ Xiān: Dì èr, bùtóng bùfen de shùjù shì bu shì yízhì.
Thủy Tiên: Thứ hai, dữ liệu giữa các phần có thống nhất không.
芳玲:第三,分析结论有没有证据支持。
Fāng Líng: Dì sān, fēnxī jiélùn yǒu méiyǒu zhèngjù zhīchí.
Phương Linh: Thứ ba, kết luận phân tích có bằng chứng hỗ trợ không.
丁垂杨:第四,风险有没有对应的控制措施。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, fēngxiǎn yǒu méiyǒu duìyìng de kòngzhì cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, các rủi ro có biện pháp kiểm soát tương ứng không.
黎云英:第五,贷款金额、期限和还款计划是不是和现金流匹配。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, dàikuǎn jīn’é, qīxiàn hé huánkuǎn jìhuà shì bu shì hé xiànjīnliú pǐpèi.
Lê Vân Anh: Thứ năm, số tiền vay, thời hạn và kế hoạch trả nợ có phù hợp với dòng tiền không.
水仙:第六,最终结论和前面的分析是不是一致。
Shuǐ Xiān: Dì liù, zuìzhōng jiélùn hé qiánmiàn de fēnxī shì bu shì yízhì.
Thủy Tiên: Thứ sáu, kết luận cuối cùng có thống nhất với phân tích phía trước không.
阮明武:非常好。这六项可以作为报告提交以前的重要复核步骤。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè liù xiàng kěyǐ zuòwéi bàogào tíjiāo yǐqián de zhòngyào fùhé bùzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sáu mục này có thể được sử dụng làm các bước rà soát quan trọng trước khi trình báo cáo.
芳玲:如果发现前面的分析和最终建议不一致呢?
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn qiánmiàn de fēnxī hé zuìzhōng jiànyì bù yízhì ne?
Phương Linh: Nếu phát hiện phân tích phía trước và đề xuất cuối cùng không thống nhất thì sao anh?
阮明武:就要重新检查。不能为了保留原来的建议,反过来修改分析结果。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù yào chóngxīn jiǎnchá. Bù néng wèile bǎoliú yuánlái de jiànyì, fǎnguòlái xiūgǎi fēnxī jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra lại. Không thể vì muốn giữ đề xuất ban đầu mà quay ngược lại sửa kết quả phân tích.
丁垂杨:应该让证据和分析决定建议,而不是让建议决定证据。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi ràng zhèngjù hé fēnxī juédìng jiànyì, ér bú shì ràng jiànyì juédìng zhèngjù.
Đinh Thùy Dương: Phải để bằng chứng và phân tích quyết định đề xuất chứ không phải để đề xuất quyết định bằng chứng.
阮明武:完全正确。这是信贷评估非常重要的专业原则。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì xìndài pínggū fēicháng zhòngyào de zhuānyè yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là nguyên tắc nghiệp vụ rất quan trọng trong thẩm định tín dụng.
水仙:如果把整个第二十六部分总结成一句话,应该怎么说?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bǎ zhěnggè dì èrshíliù bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Thủy Tiên: Nếu tổng kết toàn bộ phần thứ hai mươi sáu thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:信贷评估报告的核心就是:先准确说明客户是谁、为什么需要资金以及现在和过去承担了多少信用义务;再把法律、经营、财务、现金流、贷款用途、经营方案、偿债能力和担保情况系统分析清楚;然后提炼真正重要的优势、需要关注的问题和主要风险,为每一个重大风险设计相应的控制措施;最后根据真实资金需求和偿债能力提出授信额度、贷款金额、期限、还款方式以及信贷条件,并让最终结论和前面的事实、数据、分析完全形成一条连续、可验证、可复核的逻辑链,为信贷审批提供清楚、客观和有依据的决策支持。
Ruǎn Míngwǔ: Xìndài pínggū bàogào de héxīn jiùshì: xiān zhǔnquè shuōmíng kèhù shì shéi, wèishénme xūyào zījīn yǐjí xiànzài hé guòqù chéngdān le duōshao xìnyòng yìwù; zài bǎ fǎlǜ, jīngyíng, cáiwù, xiànjīnliú, dàikuǎn yòngtú, jīngyíng fāng’àn, chángzhài nénglì hé dānbǎo qíngkuàng xìtǒng fēnxī qīngchu; ránhòu tíliàn zhēnzhèng zhòngyào de yōushì, xūyào guānzhù de wèntí hé zhǔyào fēngxiǎn, wèi měi yí ge zhòngdà fēngxiǎn shèjì xiāngyìng de kòngzhì cuòshī; zuìhòu gēnjù zhēnshí zījīn xūqiú hé chángzhài nénglì tíchū shòuxìn édù, dàikuǎn jīn’é, qīxiàn, huánkuǎn fāngshì yǐjí xìndài tiáojiàn, bìng ràng zuìzhōng jiélùn hé qiánmiàn de shìshí, shùjù, fēnxī wánquán xíngchéng yì tiáo liánxù, kě yànzhèng, kě fùhé de luójí liàn, wèi xìndài shěnpī tígōng qīngchu, kèguān hé yǒu yījù de juécè zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của báo cáo thẩm định tín dụng là: trước tiên trình bày chính xác khách hàng là ai, tại sao cần vốn và hiện tại cũng như trước đây đã gánh những nghĩa vụ tín dụng nào; tiếp theo phân tích có hệ thống về pháp lý, hoạt động kinh doanh, tài chính, dòng tiền, mục đích vay, phương án kinh doanh, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm; sau đó chắt lọc những điểm mạnh thực sự quan trọng, các vấn đề cần theo dõi và những rủi ro chính, đồng thời thiết kế biện pháp kiểm soát tương ứng cho từng rủi ro trọng yếu; cuối cùng căn cứ nhu cầu vốn thực tế và khả năng trả nợ để đề xuất hạn mức, số tiền vay, thời hạn, phương thức trả nợ và các điều kiện tín dụng, đồng thời bảo đảm kết luận cuối cùng cùng toàn bộ sự kiện, số liệu và phân tích phía trước hình thành một chuỗi logic liên tục, có thể kiểm chứng và rà soát, từ đó cung cấp cơ sở ra quyết định rõ ràng, khách quan và có căn cứ cho quá trình phê duyệt tín dụng.
XXVII. 信贷审批申报资料 – Hồ sơ trình phê duyệt tín dụng
586. Tờ trình tín dụng – 信贷审批申请书
阮明武:现在我们学习第二十七部分——信贷审批申报资料,第一项是信贷审批申请书。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshíqī bùfen——xìndài shěnpī shēnbào zīliào, dì yī xiàng shì xìndài shěnpī shēnqǐngshū.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi bảy – Hồ sơ trình phê duyệt tín dụng, mục đầu tiên là tờ trình tín dụng.
丁垂杨:阮明武哥,信贷审批申请书是不是整个审批材料的核心文件之一?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xìndài shěnpī shēnqǐngshū shì bu shì zhěnggè shěnpī cáiliào de héxīn wénjiàn zhī yī?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tờ trình tín dụng có phải là một trong những tài liệu cốt lõi của toàn bộ hồ sơ phê duyệt không anh?
阮明武:对。它要把客户情况、融资需求、分析结果、主要风险和最终建议集中起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā yào bǎ kèhù qíngkuàng, róngzī xūqiú, fēnxī jiéguǒ, zhǔyào fēngxiǎn hé zuìzhōng jiànyì jízhōng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó phải tập trung tình hình khách hàng, nhu cầu tài trợ, kết quả phân tích, các rủi ro chính và đề xuất cuối cùng.
黎云英:也就是说,审批人员先看这份文件,就应该能够了解整个贷款的基本逻辑。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, shěnpī rényuán xiān kàn zhè fèn wénjiàn, jiù yīnggāi nénggòu liǎojiě zhěnggè dàikuǎn de jīběn luójí.
Lê Vân Anh: Có nghĩa người phê duyệt chỉ cần đọc tài liệu này trước thì đã phải hiểu được logic cơ bản của toàn bộ khoản vay.
阮明武:完全正确。但是申请书里的每一个重要结论,都应该能够在后面的详细资料中找到依据。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì shēnqǐngshū lǐ de měi yí ge zhòngyào jiélùn, dōu yīnggāi nénggòu zài hòumiàn de xiángxì zīliào zhōng zhǎodào yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng mỗi kết luận quan trọng trong tờ trình đều phải có thể tìm thấy căn cứ trong các tài liệu chi tiết phía sau.
587. Báo cáo thẩm định – 信贷评估报告
水仙:第五百八十七项是信贷评估报告。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi bāshíqī xiàng shì xìndài pínggū bàogào.
Thủy Tiên: Mục số 587 là báo cáo thẩm định tín dụng.
阮明武:对。上一部分我们已经学习了完整的信贷评估报告,现在这份报告要正式进入审批资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng xuéxí le wánzhěng de xìndài pínggū bàogào, xiànzài zhè fèn bàogào yào zhèngshì jìnrù shěnpī zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở phần trước chúng ta đã học đầy đủ báo cáo thẩm định tín dụng, bây giờ báo cáo này chính thức trở thành một phần của hồ sơ trình phê duyệt.
芳玲:审批人员是不是要根据这份报告理解客户的法律、经营、财务、现金流和风险?
Fāng Líng: Shěnpī rényuán shì bu shì yào gēnjù zhè fèn bàogào lǐjiě kèhù de fǎlǜ, jīngyíng, cáiwù, xiànjīnliú hé fēngxiǎn?
Phương Linh: Người phê duyệt có phải dựa vào báo cáo này để hiểu tình hình pháp lý, kinh doanh, tài chính, dòng tiền và rủi ro của khách hàng không anh?
阮明武:对。还要理解为什么最后提出现在这个额度、金额、期限和条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào lǐjiě wèishénme zuìhòu tíchū xiànzài zhège édù, jīn’é, qīxiàn hé tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải hiểu vì sao cuối cùng lại đề xuất hạn mức, số tiền, thời hạn và các điều kiện như vậy.
丁垂杨:所以报告和申请书之间的数据必须一致。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bàogào hé shēnqǐngshū zhījiān de shùjù bìxū yízhì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy dữ liệu giữa báo cáo và tờ trình phải thống nhất.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
588. Báo cáo tài chính – 财务报表
黎云英:第五百八十八项是财务报表。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi bāshíbā xiàng shì cáiwù bàobiǎo.
Lê Vân Anh: Mục số 588 là Báo cáo tài chính.
阮明武:对。企业客户的财务分析必须有原始财务报表作为基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kèhù de cáiwù fēnxī bìxū yǒu yuánshǐ cáiwù bàobiǎo zuòwéi jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích tài chính của khách hàng doanh nghiệp phải có Báo cáo tài chính gốc làm cơ sở.
水仙:通常包括资产负债表、利润表和现金流量表。
Shuǐ Xiān: Tōngcháng bāokuò zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Thủy Tiên: Thông thường bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武:对。必要时还要附财务报表附注、审计报告或者更详细的科目资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bìyào shí hái yào fù cáiwù bàobiǎo fùzhù, shěnjì bàogào huòzhě gèng xiángxì de kēmù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần còn phải kèm thuyết minh Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán hoặc dữ liệu tài khoản chi tiết hơn.
芳玲:提交审批以前,还要确认报告里引用的数字和财务报表一致。
Fāng Líng: Tíjiāo shěnpī yǐqián, hái yào quèrèn bàogào lǐ yǐnyòng de shùzì hé cáiwù bàobiǎo yízhì.
Phương Linh: Trước khi trình phê duyệt còn phải xác nhận số liệu được trích dẫn trong báo cáo thống nhất với Báo cáo tài chính.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
589. Báo cáo định giá – 资产评估报告
芳玲:第五百八十九项是资产评估报告。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi bāshíjiǔ xiàng shì zīchǎn pínggū bàogào.
Phương Linh: Mục số 589 là báo cáo định giá tài sản.
阮明武:对。如果贷款涉及担保财产,评估报告通常是审批资料里的重要文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn shèjí dānbǎo cáichǎn, pínggū bàogào tōngcháng shì shěnpī zīliào lǐ de zhòngyào wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay có tài sản bảo đảm thì báo cáo định giá thường là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ phê duyệt.
丁垂杨:报告要说明财产是什么、在哪里、采用什么方法估值以及最后价值是多少。
Dīng Chuíyáng: Bàogào yào shuōmíng cáichǎn shì shénme, zài nǎlǐ, cǎiyòng shénme fāngfǎ gūzhí yǐjí zuìhòu jiàzhí shì duōshao.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo phải nêu tài sản là gì, ở đâu, dùng phương pháp nào để định giá và giá trị cuối cùng là bao nhiêu.
阮明武:对。还要看评估日期,因为资产价格可能会变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn pínggū rìqī, yīnwèi zīchǎn jiàgé kěnéng huì biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem ngày định giá vì giá tài sản có thể thay đổi.
黎云英:如果报告已经太旧,就可能需要更新或者重新评估。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bàogào yǐjīng tài jiù, jiù kěnéng xūyào gēngxīn huòzhě chóngxīn pínggū.
Lê Vân Anh: Nếu báo cáo đã quá cũ thì có thể cần cập nhật hoặc định giá lại.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
590. Báo cáo thông tin tín dụng – 信用信息报告
水仙:第五百九十项是信用信息报告。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi jiǔshí xiàng shì xìnyòng xìnxī bàogào.
Thủy Tiên: Mục số 590 là báo cáo thông tin tín dụng.
阮明武:对。这份报告帮助审批人员了解客户在整个金融体系中的债务和信用历史。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè fèn bàogào bāngzhù shěnpī rényuán liǎojiě kèhù zài zhěnggè jīnróng tǐxì zhōng de zhàiwù hé xìnyòng lìshǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo này giúp người phê duyệt hiểu các khoản nợ và lịch sử tín dụng của khách hàng trong toàn bộ hệ thống tài chính.
芳玲:要看当前贷款余额、金融机构数量、逾期、重组和保证义务。
Fāng Líng: Yào kàn dāngqián dàikuǎn yú’é, jīnróng jīgòu shùliàng, yúqī, chóngzǔ hé bǎozhèng yìwù.
Phương Linh: Phải xem dư nợ hiện tại, số tổ chức tài chính, quá hạn, cơ cấu lại nợ và nghĩa vụ bảo lãnh.
阮明武:对。还要和客户自己申报的债务资料进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào hé kèhù zìjǐ shēnbào de zhàiwù zīliào jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu với thông tin nợ do chính khách hàng kê khai.
丁垂杨:如果两个来源不一致,就要解释差异以后再提交审批。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng ge láiyuán bù yízhì, jiù yào jiěshì chāyì yǐhòu zài tíjiāo shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Nếu hai nguồn không thống nhất thì phải làm rõ chênh lệch trước khi trình phê duyệt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
591. Bảng chấm điểm tín dụng – 信用评分表
黎云英:第五百九十一项是信用评分表。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi jiǔshíyī xiàng shì xìnyòng píngfēn biǎo.
Lê Vân Anh: Mục số 591 là bảng chấm điểm tín dụng.
阮明武:对。这里要附上按照内部评分系统形成的评分结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào fùshàng ànzhào nèibù píngfēn xìtǒng xíngchéng de píngfēn jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải kèm kết quả chấm điểm được hình thành theo hệ thống chấm điểm nội bộ.
水仙:包括财务评分和非财务评分吗?
Shuǐ Xiān: Bāokuò cáiwù píngfēn hé fēi cáiwù píngfēn ma?
Thủy Tiên: Bao gồm điểm tài chính và phi tài chính đúng không anh?
阮明武:对。根据具体模型,还可能包括信用历史、偿债能力、经营、管理和行业等模块。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gēnjù jùtǐ móxíng, hái kěnéng bāokuò xìnyòng lìshǐ, chángzhài nénglì, jīngyíng, guǎnlǐ hé hángyè děng mókuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy mô hình cụ thể còn có thể gồm lịch sử tín dụng, khả năng trả nợ, kinh doanh, quản trị và ngành nghề.
芳玲:最终还要显示内部信用等级。
Fāng Líng: Zuìzhōng hái yào xiǎnshì nèibù xìnyòng děngjí.
Phương Linh: Cuối cùng còn phải thể hiện xếp hạng tín dụng nội bộ.
阮明武:完全正确。但是评分只是审批依据之一,不能代替完整分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì píngfēn zhǐshì shěnpī yījù zhī yī, bù néng dàitì wánzhěng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng điểm số chỉ là một trong những căn cứ phê duyệt, không thể thay thế phân tích đầy đủ.
592. Hồ sơ pháp lý khách hàng – 客户法律资料
芳玲:第五百九十二项是客户法律资料。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi jiǔshí’èr xiàng shì kèhù fǎlǜ zīliào.
Phương Linh: Mục số 592 là hồ sơ pháp lý của khách hàng.
阮明武:对。这部分要证明客户主体真实、资格合法并且签署和申请贷款的权限清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè bùfen yào zhèngmíng kèhù zhǔtǐ zhēnshí, zīgé héfǎ bìngqiě qiānshǔ hé shēnqǐng dàikuǎn de quánxiàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này phải chứng minh chủ thể khách hàng có thật, tư cách hợp pháp và thẩm quyền ký cũng như đề nghị vay là rõ ràng.
丁垂杨:企业客户可以包括登记资料、章程、法定代表人资料和内部决议。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè kèhù kěyǐ bāokuò dēngjì zīliào, zhāngchéng, fǎdìng dàibiǎo rén zīliào hé nèibù juéyì.
Đinh Thùy Dương: Với khách hàng doanh nghiệp có thể bao gồm hồ sơ đăng ký, điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật và nghị quyết nội bộ.
阮明武:对。个人客户则要有身份、居住、婚姻以及必要授权等资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gèrén kèhù zé yào yǒu shēnfèn, jūzhù, hūnyīn yǐjí bìyào shòuquán děng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với khách hàng cá nhân thì cần hồ sơ danh tính, cư trú, hôn nhân và ủy quyền cần thiết.
黎云英:审批以前还要确认这些资料是不是还在有效期内。
Lí Yún Yīng: Shěnpī yǐqián hái yào quèrèn zhèxiē zīliào shì bu shì hái zài yǒuxiàoqī nèi.
Lê Vân Anh: Trước khi phê duyệt còn phải xác nhận các giấy tờ này vẫn còn hiệu lực hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
593. Hồ sơ mục đích vay – 贷款用途资料
水仙:第五百九十三项是贷款用途资料。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi jiǔshísān xiàng shì dàikuǎn yòngtú zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 593 là hồ sơ mục đích vay.
阮明武:对。这些资料要支持贷款用途真实、合理并且可以验证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē zīliào yào zhīchí dàikuǎn yòngtú zhēnshí, hélǐ bìngqiě kěyǐ yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những hồ sơ này phải hỗ trợ việc chứng minh mục đích vay là thực tế, hợp lý và có thể kiểm chứng.
芳玲:比如买卖合同、采购合同、订单、报价单和付款计划。
Fāng Líng: Bǐrú mǎimài hétóng, cǎigòu hétóng, dìngdān, bàojiàdān hé fùkuǎn jìhuà.
Phương Linh: Ví dụ hợp đồng mua bán, hợp đồng mua hàng, đơn đặt hàng, báo giá và kế hoạch thanh toán.
阮明武:对。如果是设备投资,还可以包括设备合同、技术资料和付款进度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì shèbèi tóuzī, hái kěyǐ bāokuò shèbèi hétóng, jìshù zīliào hé fùkuǎn jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là đầu tư thiết bị thì còn có thể gồm hợp đồng thiết bị, hồ sơ kỹ thuật và tiến độ thanh toán.
丁垂杨:审批人员应该能够从这些资料看出贷款资金最后准备流向哪里。
Dīng Chuíyáng: Shěnpī rényuán yīnggāi nénggòu cóng zhèxiē zīliào kàn chū dàikuǎn zījīn zuìhòu zhǔnbèi liúxiàng nǎlǐ.
Đinh Thùy Dương: Người phê duyệt phải có thể nhìn từ các hồ sơ này để biết vốn vay cuối cùng dự kiến chảy đến đâu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
594. Hồ sơ tài sản bảo đảm – 担保财产资料
黎云英:第五百九十四项是担保财产资料。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi jiǔshísì xiàng shì dānbǎo cáichǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 594 là hồ sơ tài sản bảo đảm.
阮明武:对。要把权属、来源、现状、价值和法律状态相关资料整理完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào bǎ quánshǔ, láiyuán, xiànzhuàng, jiàzhí hé fǎlǜ zhuàngtài xiāngguān zīliào zhěnglǐ wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tập hợp đầy đủ hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu, nguồn gốc, hiện trạng, giá trị và tình trạng pháp lý.
水仙:还要包括现场检查记录和照片吗?
Shuǐ Xiān: Hái yào bāokuò xiànchǎng jiǎnchá jìlù hé zhàopiàn ma?
Thủy Tiên: Còn bao gồm biên bản kiểm tra thực tế và hình ảnh không anh?
阮明武:如果相关,当然要包括。这样审批人员可以同时看到纸面权利和现场实际情况。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiāngguān, dāngrán yào bāokuò. Zhèyàng shěnpī rényuán kěyǐ tóngshí kàndào zhǐmiàn quánlì hé xiànchǎng shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có liên quan thì tất nhiên nên kèm. Như vậy người phê duyệt có thể đồng thời thấy quyền trên hồ sơ và hiện trạng thực tế.
芳玲:还要确认担保资料和评估报告里的资产是不是同一项资产。
Fāng Líng: Hái yào quèrèn dānbǎo zīliào hé pínggū bàogào lǐ de zīchǎn shì bu shì tóng yí xiàng zīchǎn.
Phương Linh: Còn phải xác nhận tài sản trong hồ sơ bảo đảm và tài sản trong báo cáo định giá có đúng là cùng một tài sản hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
595. Phương án cấp tín dụng – 授信方案
芳玲:第五百九十五项是授信方案。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi jiǔshíwǔ xiàng shì shòuxìn fāng’àn.
Phương Linh: Mục số 595 là phương án cấp tín dụng.
阮明武:对。这部分要把银行准备怎么提供信用写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè bùfen yào bǎ yínháng zhǔnbèi zěnme tígōng xìnyòng xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này phải ghi rõ ngân hàng dự kiến cấp tín dụng như thế nào.
丁垂杨:包括授信额度、贷款金额、期限、币种、利率和放款方式。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò shòuxìn édù, dàikuǎn jīn’é, qīxiàn, bìzhǒng, lìlǜ hé fàngkuǎn fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm hạn mức tín dụng, số tiền cho vay, thời hạn, loại tiền, lãi suất và phương thức giải ngân.
阮明武:对。还要写还款方式、担保措施、融资比例和重要条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào xiě huánkuǎn fāngshì, dānbǎo cuòshī, róngzī bǐlì hé zhòngyào tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi phương thức trả nợ, biện pháp bảo đảm, tỷ lệ tài trợ và các điều kiện quan trọng.
黎云英:审批人员最后批准的,就是这套结构里面的具体内容。
Lí Yún Yīng: Shěnpī rényuán zuìhòu pīzhǔn de, jiùshì zhè tào jiégòu lǐmiàn de jùtǐ nèiróng.
Lê Vân Anh: Nội dung mà người phê duyệt cuối cùng xem xét chính là các điều khoản cụ thể trong cấu trúc này.
阮明武:对。所以这里不能模糊。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhèlǐ bù néng móhu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phần này không được mơ hồ.
596. Bảng dòng tiền trả nợ – 偿债现金流表
水仙:第五百九十六项是偿债现金流表。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi jiǔshíliù xiàng shì chángzhài xiànjīnliú biǎo.
Thủy Tiên: Mục số 596 là bảng dòng tiền trả nợ.
阮明武:对。这张表要把未来现金流和未来债务支付放在同一个时间轴上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhāng biǎo yào bǎ wèilái xiànjīnliú hé wèilái zhàiwù zhīfù fàng zài tóng yí ge shíjiān zhóu shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng này phải đặt dòng tiền tương lai và nghĩa vụ trả nợ tương lai trên cùng một trục thời gian.
芳玲:可以列每月或者每季度的现金流入、现金流出、本金和利息。
Fāng Líng: Kěyǐ liè měi yuè huòzhě měi jìdù de xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū, běnjīn hé lìxī.
Phương Linh: Có thể liệt kê theo tháng hoặc quý các dòng tiền vào, dòng tiền ra, nợ gốc và lãi.
阮明武:对。还可以显示还款以后剩余多少现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ xiǎnshì huánkuǎn yǐhòu shèngyú duōshao xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể thể hiện sau khi trả nợ thì còn lại bao nhiêu tiền.
丁垂杨:如果某个月出现明显现金缺口,审批人员就可以马上看到。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǒu ge yuè chūxiàn míngxiǎn xiànjīn quēkǒu, shěnpī rényuán jiù kěyǐ mǎshàng kàndào.
Đinh Thùy Dương: Nếu một tháng nào đó xuất hiện thiếu hụt tiền rõ rệt thì người phê duyệt có thể nhìn thấy ngay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
597. Danh sách điều kiện tín dụng – 信贷条件清单
黎云英:第五百九十七项是信贷条件清单。
Lí Yún Yīng: Dì wǔbǎi jiǔshíqī xiàng shì xìndài tiáojiàn qīngdān.
Lê Vân Anh: Mục số 597 là danh sách điều kiện tín dụng.
阮明武:对。最好把条件单独列出来,方便审批和后续执行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo bǎ tiáojiàn dāndú liè chūlái, fāngbiàn shěnpī hé hòuxù zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên liệt kê riêng các điều kiện để thuận tiện cho phê duyệt và thực hiện sau đó.
水仙:可以分成放款前条件和放款后条件。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ fēn chéng fàngkuǎn qián tiáojiàn hé fàngkuǎn hòu tiáojiàn.
Thủy Tiên: Có thể chia thành điều kiện trước giải ngân và điều kiện sau giải ngân.
阮明武:对。还可以区分一次性条件和持续性条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ qūfēn yícìxìng tiáojiàn hé chíxùxìng tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể phân biệt điều kiện thực hiện một lần và điều kiện phải duy trì liên tục.
芳玲:比如完成抵押手续是一次性条件,定期提供财务报表则是持续性条件。
Fāng Líng: Bǐrú wánchéng dǐyā shǒuxù shì yícìxìng tiáojiàn, dìngqī tígōng cáiwù bàobiǎo zé shì chíxùxìng tiáojiàn.
Phương Linh: Ví dụ hoàn tất thủ tục thế chấp là điều kiện một lần, còn định kỳ cung cấp Báo cáo tài chính là điều kiện liên tục.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
598. Ý kiến của cán bộ quan hệ khách hàng – 客户经理意见
芳玲:第五百九十八项是客户经理的意见。
Fāng Líng: Dì wǔbǎi jiǔshíbā xiàng shì kèhù jīnglǐ de yìjiàn.
Phương Linh: Mục số 598 là ý kiến của cán bộ quan hệ khách hàng.
阮明武:对。客户经理通常比较了解客户的日常关系、需求和业务历史。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù jīnglǐ tōngcháng bǐjiào liǎojiě kèhù de rìcháng guānxì, xūqiú hé yèwù lìshǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cán bộ quan hệ khách hàng thường hiểu khá rõ quan hệ hằng ngày, nhu cầu và lịch sử giao dịch của khách hàng.
丁垂杨:所以可以说明客户合作情况、业务需求和自己的授信建议。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kěyǐ shuōmíng kèhù hézuò qíngkuàng, yèwù xūqiú hé zìjǐ de shòuxìn jiànyì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy có thể nêu tình hình hợp tác, nhu cầu nghiệp vụ và đề xuất cấp tín dụng của mình.
阮明武:对。但是客户关系好不能代替风险分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì kèhù guānxì hǎo bù néng dàitì fēngxiǎn fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng quan hệ khách hàng tốt không thể thay thế phân tích rủi ro.
黎云英:客户经理的意见也应该有事实和数据支持。
Lí Yún Yīng: Kèhù jīnglǐ de yìjiàn yě yīnggāi yǒu shìshí hé shùjù zhīchí.
Lê Vân Anh: Ý kiến của cán bộ quan hệ khách hàng cũng phải có sự kiện và dữ liệu hỗ trợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
599. Ý kiến của cán bộ thẩm định – 信贷评估人员意见
水仙:第五百九十九项是信贷评估人员的意见。
Shuǐ Xiān: Dì wǔbǎi jiǔshíjiǔ xiàng shì xìndài pínggū rényuán de yìjiàn.
Thủy Tiên: Mục số 599 là ý kiến của cán bộ thẩm định.
阮明武:对。评估人员要基于独立分析提出专业意见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pínggū rényuán yào jīyú dúlì fēnxī tíchū zhuānyè yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cán bộ thẩm định phải đưa ra ý kiến chuyên môn dựa trên phân tích độc lập.
芳玲:重点应该是偿债能力、主要风险和贷款结构是否合理。
Fāng Líng: Zhòngdiǎn yīnggāi shì chángzhài nénglì, zhǔyào fēngxiǎn hé dàikuǎn jiégòu shìfǒu hélǐ.
Phương Linh: Trọng tâm nên là khả năng trả nợ, các rủi ro chính và cấu trúc khoản vay có hợp lý hay không.
阮明武:对。如果和客户经理意见不同,也要把不同的原因写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ hé kèhù jīnglǐ yìjiàn bùtóng, yě yào bǎ bùtóng de yuányīn xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ý kiến khác cán bộ quan hệ khách hàng thì cũng phải nêu rõ nguyên nhân khác biệt.
丁垂杨:不能为了保持意见一致,就忽略自己发现的重要风险。
Dīng Chuíyáng: Bù néng wèile bǎochí yìjiàn yízhì, jiù hūlüè zìjǐ fāxiàn de zhòngyào fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Không thể vì muốn giữ ý kiến thống nhất mà bỏ qua những rủi ro quan trọng mình đã phát hiện.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
600. Ý kiến của bộ phận quản lý rủi ro – 风险管理部门意见
黎云英:第六百项是风险管理部门的意见。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi xiàng shì fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén de yìjiàn.
Lê Vân Anh: Mục số 600 là ý kiến của bộ phận quản lý rủi ro.
阮明武:对。风险管理部门通常会从独立风险角度检查整个交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén tōngcháng huì cóng dúlì fēngxiǎn jiǎodù jiǎnchá zhěnggè jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận quản lý rủi ro thường xem xét toàn bộ giao dịch từ góc độ rủi ro độc lập.
水仙:会特别关注风险等级、政策符合性、集中度和风险控制措施吗?
Shuǐ Xiān: Huì tèbié guānzhù fēngxiǎn děngjí, zhèngcè fúhéxìng, jízhōngdù hé fēngxiǎn kòngzhì cuòshī ma?
Thủy Tiên: Có đặc biệt chú ý đến mức rủi ro, mức độ phù hợp chính sách, rủi ro tập trung và biện pháp kiểm soát không anh?
阮明武:对。还可能重新审视压力测试、贷款结构和主要假设是否过于乐观。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng chóngxīn shěnshì yālì cèshì, dàikuǎn jiégòu hé zhǔyào jiǎshè shìfǒu guòyú lèguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể xem xét lại stress test, cấu trúc khoản vay và các giả định chính có quá lạc quan hay không.
芳玲:如果认为风险控制不足,就可以提出增加条件。
Fāng Líng: Rúguǒ rènwéi fēngxiǎn kòngzhì bùzú, jiù kěyǐ tíchū zēngjiā tiáojiàn.
Phương Linh: Nếu cho rằng biện pháp kiểm soát chưa đủ thì có thể đề xuất bổ sung điều kiện.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
601. Ý kiến của bộ phận pháp chế khi cần – 必要时取得法务部门意见
芳玲:第六百零一项是在必要的时候取得法务部门意见。
Fāng Líng: Dì liùbǎi líng yī xiàng shì zài bìyào de shíhou qǔdé fǎwù bùmén yìjiàn.
Phương Linh: Mục số 601 là lấy ý kiến của bộ phận pháp chế khi cần.
阮明武:对。不是每一笔普通贷款都一定需要单独法律意见,但是复杂法律问题通常需要专业支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bú shì měi yì bǐ pǔtōng dàikuǎn dōu yídìng xūyào dāndú fǎlǜ yìjiàn, dànshì fùzá fǎlǜ wèntí tōngcháng xūyào zhuānyè zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải mọi khoản vay thông thường đều nhất thiết phải có ý kiến pháp lý riêng, nhưng các vấn đề pháp lý phức tạp thường cần hỗ trợ chuyên môn.
丁垂杨:比如复杂的担保结构、权属争议或者特殊合同条款。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fùzá de dānbǎo jiégòu, quánshǔ zhēngyì huòzhě tèshū hétóng tiáokuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cấu trúc bảo đảm phức tạp, tranh chấp quyền sở hữu hoặc điều khoản hợp đồng đặc biệt.
阮明武:对。还可能包括签署权限、授权有效性和交易可执行性等问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng bāokuò qiānshǔ quánxiàn, shòuquán yǒuxiàoxìng hé jiāoyì kě zhíxíngxìng děng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm thẩm quyền ký, hiệu lực ủy quyền và khả năng thực thi giao dịch.
黎云英:法务意见应该和最终信贷条件连接起来。
Lí Yún Yīng: Fǎwù yìjiàn yīnggāi hé zuìzhōng xìndài tiáojiàn liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Ý kiến pháp chế phải được liên kết với các điều kiện tín dụng cuối cùng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
602. Đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt – 提请有权审批层级审批
水仙:第六百零二项是提请有权审批层级进行审批。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi líng èr xiàng shì tíqǐng yǒu quán shěnpī céngjí jìnxíng shěnpī.
Thủy Tiên: Mục số 602 là trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:对。完成所有资料以后,最后还要确认这笔业务应该由哪个层级审批。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánchéng suǒyǒu zīliào yǐhòu, zuìhòu hái yào quèrèn zhè bǐ yèwù yīnggāi yóu nǎ ge céngjí shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoàn thiện toàn bộ hồ sơ còn phải xác nhận giao dịch này thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp nào.
芳玲:审批权限可能和贷款金额、风险等级、客户类型和担保情况有关。
Fāng Líng: Shěnpī quánxiàn kěnéng hé dàikuǎn jīn’é, fēngxiǎn děngjí, kèhù lèixíng hé dānbǎo qíngkuàng yǒuguān.
Phương Linh: Thẩm quyền phê duyệt có thể liên quan đến số tiền vay, mức rủi ro, loại khách hàng và tình hình bảo đảm.
阮明武:对。也可能和产品类型、行业或者特殊政策有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng hé chǎnpǐn lèixíng, hángyè huòzhě tèshū zhèngcè yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể liên quan đến loại sản phẩm, ngành nghề hoặc chính sách đặc biệt.
丁垂杨:如果本级没有审批权限,就不能自己决定。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ běnjí méiyǒu shěnpī quánxiàn, jiù bù néng zìjǐ juédìng.
Đinh Thùy Dương: Nếu cấp hiện tại không có thẩm quyền phê duyệt thì không thể tự quyết định.
阮明武:完全正确。必须按照授权体系提交正确的审批层级。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bìxū ànzhào shòuquán tǐxì tíjiāo zhèngquè de shěnpī céngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải trình đúng cấp phê duyệt theo hệ thống phân quyền.
第二十七部分综合复习:信贷审批申报资料
阮明武:现在我们把第二十七部分按照完整的审批资料逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshíqī bùfen ànzhào wánzhěng de shěnpī zīliào luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi bảy theo logic hoàn chỉnh của hồ sơ trình phê duyệt.
丁垂杨:第一类应该是总结性文件。
Dīng Chuíyáng: Dì yī lèi yīnggāi shì zǒngjiéxìng wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ nhất nên là các tài liệu tổng hợp.
黎云英:包括信贷审批申请书。
Lí Yún Yīng: Bāokuò xìndài shěnpī shēnqǐngshū.
Lê Vân Anh: Bao gồm tờ trình tín dụng.
水仙:还有信贷评估报告。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu xìndài pínggū bàogào.
Thủy Tiên: Và báo cáo thẩm định tín dụng.
阮明武:对。这两份文件帮助审批人员快速理解整个交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè liǎng fèn wénjiàn bāngzhù shěnpī rényuán kuàisù lǐjiě zhěnggè jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai tài liệu này giúp người phê duyệt nhanh chóng hiểu toàn bộ giao dịch.
芳玲:第二类应该是支持分析的数据和报告。
Fāng Líng: Dì èr lèi yīnggāi shì zhīchí fēnxī de shùjù hé bàogào.
Phương Linh: Nhóm thứ hai nên là dữ liệu và báo cáo hỗ trợ phân tích.
丁垂杨:财务报表。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo tài chính.
黎云英:资产评估报告。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn pínggū bàogào.
Lê Vân Anh: Báo cáo định giá.
水仙:信用信息报告。
Shuǐ Xiān: Xìnyòng xìnxī bàogào.
Thủy Tiên: Báo cáo thông tin tín dụng.
芳玲:信用评分表。
Fāng Líng: Xìnyòng píngfēn biǎo.
Phương Linh: Bảng chấm điểm tín dụng.
阮明武:非常好。这些资料为报告里的重要判断提供数据基础。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèxiē zīliào wèi bàogào lǐ de zhòngyào pànduàn tígōng shùjù jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những tài liệu này cung cấp nền tảng dữ liệu cho các nhận định quan trọng trong báo cáo.
水仙:第三类就是证明客户和交易真实性的原始资料。
Shuǐ Xiān: Dì sān lèi jiùshì zhèngmíng kèhù hé jiāoyì zhēnshíxìng de yuánshǐ zīliào.
Thủy Tiên: Nhóm thứ ba là các tài liệu gốc chứng minh khách hàng và giao dịch có thật.
阮明武:包括哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Bāokuò nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Bao gồm những gì?
芳玲:客户法律资料。
Fāng Líng: Kèhù fǎlǜ zīliào.
Phương Linh: Hồ sơ pháp lý khách hàng.
丁垂杨:贷款用途资料。
Dīng Chuíyáng: Dàikuǎn yòngtú zīliào.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ mục đích vay.
黎云英:担保财产资料。
Lí Yún Yīng: Dānbǎo cáichǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Hồ sơ tài sản bảo đảm.
阮明武:完全正确。这些原始资料要和报告里的结论相互对应。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèxiē yuánshǐ zīliào yào hé bàogào lǐ de jiélùn xiānghù duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những tài liệu gốc này phải đối chiếu được với các kết luận trong báo cáo.
丁垂杨:第四类就是贷款结构资料。
Dīng Chuíyáng: Dì sì lèi jiùshì dàikuǎn jiégòu zīliào.
Đinh Thùy Dương: Nhóm thứ tư là tài liệu về cấu trúc khoản vay.
黎云英:授信方案。
Lí Yún Yīng: Shòuxìn fāng’àn.
Lê Vân Anh: Phương án cấp tín dụng.
水仙:偿债现金流表。
Shuǐ Xiān: Chángzhài xiànjīnliú biǎo.
Thủy Tiên: Bảng dòng tiền trả nợ.
芳玲:信贷条件清单。
Fāng Líng: Xìndài tiáojiàn qīngdān.
Phương Linh: Danh sách điều kiện tín dụng.
阮明武:对。这三项分别回答三个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè sān xiàng fēnbié huídá sān ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ba mục này lần lượt trả lời ba câu hỏi.
丁垂杨:银行准备怎么提供贷款。
Dīng Chuíyáng: Yínháng zhǔnbèi zěnme tígōng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng dự kiến cấp khoản vay như thế nào.
黎云英:客户未来怎么还贷款。
Lí Yún Yīng: Kèhù wèilái zěnme huán dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Khách hàng sẽ trả khoản vay như thế nào trong tương lai.
水仙:银行要通过什么条件控制风险。
Shuǐ Xiān: Yínháng yào tōngguò shénme tiáojiàn kòngzhì fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Ngân hàng phải dùng những điều kiện nào để kiểm soát rủi ro.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:第五类就是不同部门的专业意见。
Fāng Líng: Dì wǔ lèi jiùshì bùtóng bùmén de zhuānyè yìjiàn.
Phương Linh: Nhóm thứ năm là ý kiến chuyên môn của các bộ phận khác nhau.
丁垂杨:客户经理意见。
Dīng Chuíyáng: Kèhù jīnglǐ yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Ý kiến cán bộ quan hệ khách hàng.
黎云英:信贷评估人员意见。
Lí Yún Yīng: Xìndài pínggū rényuán yìjiàn.
Lê Vân Anh: Ý kiến cán bộ thẩm định.
水仙:风险管理部门意见。
Shuǐ Xiān: Fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén yìjiàn.
Thủy Tiên: Ý kiến bộ phận quản lý rủi ro.
芳玲:必要时还有法务部门意见。
Fāng Líng: Bìyào shí hái yǒu fǎwù bùmén yìjiàn.
Phương Linh: Khi cần còn có ý kiến của bộ phận pháp chế.
阮明武:对。不同部门从不同角度看同一笔业务,这本身就是内部控制的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng bùmén cóng bùtóng jiǎodù kàn tóng yì bǐ yèwù, zhè běnshēn jiùshì nèibù kòngzhì de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các bộ phận khác nhau nhìn cùng một giao dịch từ các góc độ khác nhau, bản thân điều này đã là một phần của kiểm soát nội bộ.
丁垂杨:如果几个部门意见完全一样,是不是最好?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jǐ ge bùmén yìjiàn wánquán yíyàng, shì bu shì zuì hǎo?
Đinh Thùy Dương: Nếu ý kiến của các bộ phận hoàn toàn giống nhau thì có phải tốt nhất không anh?
阮明武:不一定。重要的不是形式上一致,而是每个部门都根据自己的职责独立分析。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Zhòngyào de bú shì xíngshì shàng yízhì, ér shì měi ge bùmén dōu gēnjù zìjǐ de zhízé dúlì fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Điều quan trọng không phải hình thức phải đồng ý hoàn toàn mà là mỗi bộ phận đều phân tích độc lập theo trách nhiệm của mình.
黎云英:如果意见不同,就应该把分歧和依据写清楚。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yìjiàn bùtóng, jiù yīnggāi bǎ fēnqí hé yījù xiě qīngchu.
Lê Vân Anh: Nếu ý kiến khác nhau thì phải trình bày rõ điểm khác biệt và căn cứ.
阮明武:完全正确。审批人员需要看到真实的专业判断,而不是人为制造一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī rényuán xūyào kàndào zhēnshí de zhuānyè pànduàn, ér bú shì rénwéi zhìzào yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Người phê duyệt cần nhìn thấy nhận định chuyên môn thực sự chứ không phải sự đồng thuận được tạo ra một cách hình thức.
水仙:最后一步就是确认审批权限。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yí bù jiùshì quèrèn shěnpī quánxiàn.
Thủy Tiên: Bước cuối cùng là xác nhận thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:对。资料再完整,如果提交错审批层级,也不能正确完成审批流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīliào zài wánzhěng, rúguǒ tíjiāo cuò shěnpī céngjí, yě bù néng zhèngquè wánchéng shěnpī liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ dù đầy đủ nhưng nếu trình sai cấp phê duyệt thì cũng không thể hoàn thành đúng quy trình.
芳玲:所以要根据金额、风险、产品和内部授权确定审批层级。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào gēnjù jīn’é, fēngxiǎn, chǎnpǐn hé nèibù shòuquán quèdìng shěnpī céngjí.
Phương Linh: Vì vậy phải căn cứ số tiền, rủi ro, sản phẩm và phân quyền nội bộ để xác định cấp phê duyệt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:提交以前是不是还要做一次完整性检查?
Dīng Chuíyáng: Tíjiāo yǐqián shì bu shì hái yào zuò yí cì wánzhěngxìng jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Trước khi trình có phải còn phải kiểm tra tính đầy đủ một lần nữa không anh?
阮明武:当然。至少要检查几个方面。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhìshǎo yào jiǎnchá jǐ ge fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ít nhất phải kiểm tra một số mặt.
黎云英:第一,应该有的资料有没有缺失。
Lí Yún Yīng: Dì yī, yīnggāi yǒu de zīliào yǒu méiyǒu quēshī.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, những tài liệu cần có có bị thiếu không.
水仙:第二,所有资料是不是最新而且有效。
Shuǐ Xiān: Dì èr, suǒyǒu zīliào shì bu shì zuìxīn érqiě yǒuxiào.
Thủy Tiên: Thứ hai, tất cả hồ sơ có mới và còn hiệu lực không.
芳玲:第三,不同文件里的金额和期限是不是一致。
Fāng Líng: Dì sān, bùtóng wénjiàn lǐ de jīn’é hé qīxiàn shì bu shì yízhì.
Phương Linh: Thứ ba, số tiền và thời hạn trong các tài liệu khác nhau có thống nhất không.
丁垂杨:第四,客户名称、担保财产和交易对手信息是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, kèhù míngchēng, dānbǎo cáichǎn hé jiāoyì duìshǒu xìnxī shì bu shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, tên khách hàng, tài sản bảo đảm và thông tin đối tác giao dịch có thống nhất không.
黎云英:第五,报告里提出的条件有没有全部进入信贷条件清单。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, bàogào lǐ tíchū de tiáojiàn yǒu méiyǒu quánbù jìnrù xìndài tiáojiàn qīngdān.
Lê Vân Anh: Thứ năm, các điều kiện đề xuất trong báo cáo đã được đưa đầy đủ vào danh sách điều kiện tín dụng chưa.
水仙:第六,各部门意见有没有完整记录。
Shuǐ Xiān: Dì liù, gè bùmén yìjiàn yǒu méiyǒu wánzhěng jìlù.
Thủy Tiên: Thứ sáu, ý kiến của các bộ phận đã được ghi nhận đầy đủ chưa.
阮明武:非常好。还要检查审批层级是不是正确。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Hái yào jiǎnchá shěnpī céngjí shì bu shì zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải kiểm tra cấp phê duyệt có đúng không.
芳玲:如果缺少一个重要文件,是不是可以先提交,后面再补?
Fāng Líng: Rúguǒ quēshǎo yí ge zhòngyào wénjiàn, shì bu shì kěyǐ xiān tíjiāo, hòumiàn zài bǔ?
Phương Linh: Nếu thiếu một tài liệu quan trọng thì có thể trình trước rồi bổ sung sau không anh?
阮明武:要按照具体制度判断。如果是形成审批结论必需的关键信息,就不应该在信息不足的情况下假设它没有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Yào ànzhào jùtǐ zhìdù pànduàn. Rúguǒ shì xíngchéng shěnpī jiélùn bìxū de guānjiàn xìnxī, jiù bù yīnggāi zài xìnxī bùzú de qíngkuàng xià jiǎshè tā méiyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ quy định cụ thể. Nếu đó là thông tin then chốt bắt buộc để hình thành kết luận phê duyệt thì không nên giả định rằng không có vấn đề khi thông tin vẫn chưa đầy đủ.
丁垂杨:也就是说,缺资料本身也可能是一项需要解决的问题。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, quē zīliào běnshēn yě kěnéng shì yí xiàng xūyào jiějué de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa bản thân việc thiếu hồ sơ cũng có thể là một vấn đề cần được giải quyết.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:审批资料是不是越多越好?
Lí Yún Yīng: Shěnpī zīliào shì bu shì yuè duō yuè hǎo?
Lê Vân Anh: Hồ sơ trình phê duyệt có phải càng nhiều càng tốt không anh?
阮明武:不是。关键是完整、相关、有效、容易复核。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Guānjiàn shì wánzhěng, xiāngguān, yǒuxiào, róngyì fùhé.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Quan trọng là đầy đủ, liên quan, có hiệu lực và dễ kiểm tra lại.
水仙:无关资料太多,反而可能让审批人员找不到重点。
Shuǐ Xiān: Wúguān zīliào tài duō, fǎn’ér kěnéng ràng shěnpī rényuán zhǎo bu dào zhòngdiǎn.
Thủy Tiên: Quá nhiều tài liệu không liên quan ngược lại có thể khiến người phê duyệt khó tìm được trọng tâm.
阮明武:对。好的审批资料应该做到“重要结论有依据,重要依据找得到”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo de shěnpī zīliào yīnggāi zuòdào “zhòngyào jiélùn yǒu yījù, zhòngyào yījù zhǎo de dào”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ phê duyệt tốt phải đạt được nguyên tắc “kết luận quan trọng có căn cứ, căn cứ quan trọng có thể tìm thấy”.
芳玲:我们可以把整个审批资料形成一条证据链吗?
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ bǎ zhěnggè shěnpī zīliào xíngchéng yì tiáo zhèngjù liàn ma?
Phương Linh: Chúng ta có thể hình thành toàn bộ hồ sơ phê duyệt thành một chuỗi bằng chứng không anh?
阮明武:当然可以。比如贷款用途。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Bǐrú dàikuǎn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Ví dụ mục đích vay.
丁垂杨:客户在贷款申请里写需要购买原材料。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zài dàikuǎn shēnqǐng lǐ xiě xūyào gòumǎi yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng ghi trong đơn vay rằng cần mua nguyên vật liệu.
黎云英:采购合同证明真实交易内容。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu hétóng zhèngmíng zhēnshí jiāoyì nèiróng.
Lê Vân Anh: Hợp đồng mua hàng chứng minh nội dung giao dịch thực tế.
水仙:付款计划说明什么时候需要资金。
Shuǐ Xiān: Fùkuǎn jìhuà shuōmíng shénme shíhou xūyào zījīn.
Thủy Tiên: Kế hoạch thanh toán cho biết khi nào cần vốn.
芳玲:资金缺口分析说明客户缺多少钱。
Fāng Líng: Zījīn quēkǒu fēnxī shuōmíng kèhù quē duōshao qián.
Phương Linh: Phân tích thiếu hụt vốn cho biết khách hàng thiếu bao nhiêu.
丁垂杨:授信方案说明银行准备提供多少。
Dīng Chuíyáng: Shòuxìn fāng’àn shuōmíng yínháng zhǔnbèi tígōng duōshao.
Đinh Thùy Dương: Phương án cấp tín dụng cho biết ngân hàng dự kiến cung cấp bao nhiêu.
黎云英:放款条件规定需要哪些付款资料。
Lí Yún Yīng: Fàngkuǎn tiáojiàn guīdìng xūyào nǎxiē fùkuǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Điều kiện giải ngân quy định cần những chứng từ thanh toán nào.
水仙:贷后管理再检查资金是不是真的流向供应商。
Shuǐ Xiān: Dàihòu guǎnlǐ zài jiǎnchá zījīn shì bu shì zhēn de liúxiàng gōngyìngshāng.
Thủy Tiên: Quản lý sau vay tiếp tục kiểm tra vốn có thực sự chảy đến nhà cung cấp hay không.
阮明武:非常好。这就是从申请、证明、分析、批准到后续控制的一条完整证据链。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì cóng shēnqǐng, zhèngmíng, fēnxī, pīzhǔn dào hòuxù kòngzhì de yì tiáo wánzhěng zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là một chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh từ đề nghị vay, chứng minh, phân tích, phê duyệt đến kiểm soát sau đó.
丁垂杨:担保资料也可以形成类似的链条。
Dīng Chuíyáng: Dānbǎo zīliào yě kěyǐ xíngchéng lèisì de liàntiáo.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ tài sản bảo đảm cũng có thể tạo thành chuỗi tương tự.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:先有权属证明。
Lí Yún Yīng: Xiān yǒu quánshǔ zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Trước tiên có chứng minh quyền sở hữu.
水仙:再有现场检查。
Shuǐ Xiān: Zài yǒu xiànchǎng jiǎnchá.
Thủy Tiên: Sau đó có kiểm tra thực tế.
芳玲:再做资产评估。
Fāng Líng: Zài zuò zīchǎn pínggū.
Phương Linh: Tiếp theo định giá tài sản.
丁垂杨:计算认可担保价值和LTV。
Dīng Chuíyáng: Jìsuàn rènkě dānbǎo jiàzhí hé LTV.
Đinh Thùy Dương: Tính giá trị bảo đảm được công nhận và LTV.
黎云英:最后形成担保措施和放款条件。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu xíngchéng dānbǎo cuòshī hé fàngkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Cuối cùng hình thành biện pháp bảo đảm và điều kiện giải ngân.
阮明武:完全正确。所以审批资料不是一堆互相独立的文件,而应该彼此连接。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shěnpī zīliào bú shì yì duī hùxiāng dúlì de wénjiàn, ér yīnggāi bǐcǐ liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy hồ sơ phê duyệt không phải một đống tài liệu độc lập mà phải liên kết với nhau.
芳玲:如果最后把第二十七部分总结成一句话,应该怎么说?
Fāng Líng: Rúguǒ zuìhòu bǎ dì èrshíqī bùfen zǒngjié chéng yí jù huà, yīnggāi zěnme shuō?
Phương Linh: Nếu cuối cùng tổng kết phần thứ hai mươi bảy thành một câu thì nên nói như thế nào anh?
阮明武:信贷审批申报资料的核心就是:把信贷审批申请书和评估报告作为总体分析主线,再用财务报表、资产评估报告、信用信息报告、信用评分表以及客户法律、贷款用途和担保财产等原始资料提供证据支持;同时把授信方案、偿债现金流表和信贷条件清单明确写清楚银行准备怎么提供信用、客户未来怎么还款以及银行如何控制风险;再分别取得客户经理、信贷评估人员、风险管理部门以及必要时法务部门的独立专业意见,最后检查所有资料是否完整、有效、一致并具有清楚的证据链,再按照内部授权体系提交正确的有权审批层级进行审批。
Ruǎn Míngwǔ: Xìndài shěnpī shēnbào zīliào de héxīn jiùshì: bǎ xìndài shěnpī shēnqǐngshū hé pínggū bàogào zuòwéi zǒngtǐ fēnxī zhǔxiàn, zài yòng cáiwù bàobiǎo, zīchǎn pínggū bàogào, xìnyòng xìnxī bàogào, xìnyòng píngfēn biǎo yǐjí kèhù fǎlǜ, dàikuǎn yòngtú hé dānbǎo cáichǎn děng yuánshǐ zīliào tígōng zhèngjù zhīchí; tóngshí bǎ shòuxìn fāng’àn, chángzhài xiànjīnliú biǎo hé xìndài tiáojiàn qīngdān míngquè xiě qīngchu yínháng zhǔnbèi zěnme tígōng xìnyòng, kèhù wèilái zěnme huánkuǎn yǐjí yínháng rúhé kòngzhì fēngxiǎn; zài fēnbié qǔdé kèhù jīnglǐ, xìndài pínggū rényuán, fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén yǐjí bìyào shí fǎwù bùmén de dúlì zhuānyè yìjiàn, zuìhòu jiǎnchá suǒyǒu zīliào shìfǒu wánzhěng, yǒuxiào, yízhì bìng jùyǒu qīngchu de zhèngjù liàn, zài ànzhào nèibù shòuquán tǐxì tíjiāo zhèngquè de yǒu quán shěnpī céngjí jìnxíng shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của hồ sơ trình phê duyệt tín dụng là: lấy tờ trình tín dụng và báo cáo thẩm định làm trục phân tích tổng thể; sử dụng Báo cáo tài chính, báo cáo định giá, báo cáo thông tin tín dụng, bảng chấm điểm cùng hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ mục đích vay và tài sản bảo đảm để cung cấp bằng chứng; đồng thời trình bày rõ trong phương án cấp tín dụng, bảng dòng tiền trả nợ và danh sách điều kiện tín dụng rằng ngân hàng dự kiến cấp tín dụng thế nào, khách hàng sẽ trả nợ ra sao và ngân hàng sẽ kiểm soát rủi ro bằng cách nào; tiếp theo thu thập các ý kiến chuyên môn độc lập của cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ thẩm định, bộ phận quản lý rủi ro và khi cần là bộ phận pháp chế; cuối cùng kiểm tra toàn bộ hồ sơ về tính đầy đủ, hiệu lực, nhất quán và chuỗi bằng chứng rõ ràng trước khi trình đúng cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hệ thống phân quyền nội bộ.
XXVIII. 信贷审批 – Phê duyệt tín dụng
603. Xem xét hồ sơ tín dụng – 审查信贷资料
阮明武:现在我们学习第二十八部分——信贷审批,第一项是审查已经提交的信贷资料。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshíbā bùfen——xìndài shěnpī, dì yī xiàng shì shěnchá yǐjīng tíjiāo de xìndài zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi tám – Phê duyệt tín dụng, mục đầu tiên là xem xét bộ hồ sơ tín dụng đã được trình.
丁垂杨:阮明武哥,审批人员拿到资料以后,是不是不能只看最后的贷款建议?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, shěnpī rényuán nádào zīliào yǐhòu, shì bu shì bù néng zhǐ kàn zuìhòu de dàikuǎn jiànyì?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi nhận hồ sơ, người phê duyệt có phải không thể chỉ xem đề xuất khoản vay cuối cùng không anh?
阮明武:对。要从客户基本情况、贷款需求、经营、财务、现金流、风险和担保一直看到最终建议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào cóng kèhù jīběn qíngkuàng, dàikuǎn xūqiú, jīngyíng, cáiwù, xiànjīnliú, fēngxiǎn hé dānbǎo yìzhí kàndào zuìzhōng jiànyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem xuyên suốt từ tình hình cơ bản của khách hàng, nhu cầu vay, hoạt động kinh doanh, tài chính, dòng tiền, rủi ro, tài sản bảo đảm cho đến đề xuất cuối cùng.
黎云英:也就是说,要确认最终建议是不是能够从前面的事实和分析推导出来。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, yào quèrèn zuìzhōng jiànyì shì bu shì nénggòu cóng qiánmiàn de shìshí hé fēnxī tuīdǎo chūlái.
Lê Vân Anh: Có nghĩa phải xác nhận đề xuất cuối cùng có thực sự được suy ra từ các sự kiện và phân tích phía trước hay không.
阮明武:完全正确。审批不是重新把所有调查做一遍,而是独立审查资料和分析逻辑是不是充分、合理、一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī bú shì chóngxīn bǎ suǒyǒu diàochá zuò yí biàn, ér shì dúlì shěnchá zīliào hé fēnxī luójí shì bu shì chōngfèn, hélǐ, yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phê duyệt không phải làm lại toàn bộ quá trình thẩm định mà là xem xét độc lập xem hồ sơ và logic phân tích có đầy đủ, hợp lý và nhất quán hay không.
604. Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt – 检查审批权限
水仙:第六百零四项是检查审批权限。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi líng sì xiàng shì jiǎnchá shěnpī quánxiàn.
Thủy Tiên: Mục số 604 là kiểm tra thẩm quyền phê duyệt.
阮明武:对。审批以前必须确认当前审批人或者审批机构有没有权限决定这笔业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī yǐqián bìxū quèrèn dāngqián shěnpī rén huòzhě shěnpī jīgòu yǒu méiyǒu quánxiàn juédìng zhè bǐ yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi phê duyệt phải xác nhận người hoặc cơ quan phê duyệt hiện tại có thẩm quyền quyết định giao dịch này hay không.
芳玲:审批权限可能和授信金额有关。
Fāng Líng: Shěnpī quánxiàn kěnéng hé shòuxìn jīn’é yǒuguān.
Phương Linh: Thẩm quyền phê duyệt có thể liên quan đến số tiền cấp tín dụng.
阮明武:对。也可能和客户风险等级、产品类型、行业、担保结构以及是否存在例外事项有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng hé kèhù fēngxiǎn děngjí, chǎnpǐn lèixíng, hángyè, dānbǎo jiégòu yǐjí shìfǒu cúnzài lìwài shìxiàng yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể liên quan đến mức rủi ro khách hàng, loại sản phẩm, ngành nghề, cấu trúc bảo đảm và việc có tồn tại trường hợp ngoại lệ hay không.
丁垂杨:如果超过当前审批层级的权限,就必须提交更高层级。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chāoguò dāngqián shěnpī céngjí de quánxiàn, jiù bìxū tíjiāo gèng gāo céngjí.
Đinh Thùy Dương: Nếu vượt quá thẩm quyền của cấp phê duyệt hiện tại thì phải trình lên cấp cao hơn.
阮明武:完全正确。审批权限本身也是内部风险控制的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī quánxiàn běnshēn yě shì nèibù fēngxiǎn kòngzhì de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bản thân thẩm quyền phê duyệt cũng là một phần của kiểm soát rủi ro nội bộ.
605. Yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu – 资料不足时要求补充
黎云英:第六百零五项是资料不足的时候要求补充。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi líng wǔ xiàng shì zīliào bùzú de shíhou yāoqiú bǔchōng.
Lê Vân Anh: Mục số 605 là yêu cầu bổ sung khi hồ sơ còn thiếu.
阮明武:对。如果缺少影响审批判断的重要资料,不能简单假设这个问题不存在。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ quēshǎo yǐngxiǎng shěnpī pànduàn de zhòngyào zīliào, bù néng jiǎndān jiǎshè zhège wèntí bù cúnzài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thiếu hồ sơ quan trọng ảnh hưởng đến đánh giá phê duyệt thì không thể đơn giản giả định vấn đề đó không tồn tại.
水仙:比如缺少最新财务报表。
Shuǐ Xiān: Bǐrú quēshǎo zuìxīn cáiwù bàobiǎo.
Thủy Tiên: Ví dụ thiếu Báo cáo tài chính mới nhất.
芳玲:或者贷款用途只有报价单,但是还没有正式合同。
Fāng Líng: Huòzhě dàikuǎn yòngtú zhǐyǒu bàojiàdān, dànshì hái méiyǒu zhèngshì hétóng.
Phương Linh: Hoặc hồ sơ mục đích vay mới chỉ có báo giá mà chưa có hợp đồng chính thức.
阮明武:对。也可能缺少担保权属资料、最新信用信息或者关键审批决议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng quēshǎo dānbǎo quánshǔ zīliào, zuìxīn xìnyòng xìnxī huòzhě guānjiàn shěnpī juéyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể thiếu hồ sơ quyền sở hữu tài sản bảo đảm, thông tin tín dụng mới nhất hoặc nghị quyết phê duyệt nội bộ quan trọng.
丁垂杨:所以补充资料的要求应该写清楚需要什么,而不是只说“请补充资料”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bǔchōng zīliào de yāoqiú yīnggāi xiě qīngchu xūyào shénme, ér bú shì zhǐ shuō “qǐng bǔchōng zīliào”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy yêu cầu bổ sung phải ghi rõ cần tài liệu gì chứ không chỉ nói chung chung “vui lòng bổ sung hồ sơ”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
606. Yêu cầu giải trình – 要求说明和解释
芳玲:第六百零六项是要求进一步说明和解释。
Fāng Líng: Dì liùbǎi líng liù xiàng shì yāoqiú jìnyí bù shuōmíng hé jiěshì.
Phương Linh: Mục số 606 là yêu cầu giải trình thêm.
阮明武:对。有时候资料并不缺,但是资料之间存在异常或者矛盾。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒushíhou zīliào bìng bù quē, dànshì zīliào zhījiān cúnzài yìcháng huòzhě máodùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có khi hồ sơ không thiếu nhưng giữa các tài liệu lại tồn tại bất thường hoặc mâu thuẫn.
丁垂杨:比如营业收入增长百分之三十,但是经营现金流反而大幅下降。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yíngyè shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, dànshì jīngyíng xiànjīnliú fǎn’ér dàfú xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh thu tăng 30% nhưng dòng tiền kinh doanh lại giảm mạnh.
阮明武:对。这时候就要解释收入为什么没有转化成现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou jiù yào jiěshì shōurù wèishénme méiyǒu zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó phải giải thích tại sao doanh thu không chuyển thành tiền.
黎云英:也可能是应收账款增加、库存增加或者付款条件发生变化。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, kùcún zēngjiā huòzhě fùkuǎn tiáojiàn fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Cũng có thể do khoản phải thu tăng, tồn kho tăng hoặc điều kiện thanh toán thay đổi.
阮明武:完全正确。审批人员提出问题的目的不是挑错误,而是把影响决策的重要不确定性弄清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī rényuán tíchū wèntí de mùdì bú shì tiāo cuòwù, ér shì bǎ yǐngxiǎng juécè de zhòngyào bùquèdìngxìng nòng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích của việc người phê duyệt đặt câu hỏi không phải để bắt lỗi mà là làm rõ những bất định quan trọng có ảnh hưởng đến quyết định.
607. Điều chỉnh hạn mức đề xuất nếu phù hợp – 必要时调整建议授信额度
水仙:第六百零七项是必要时调整建议授信额度。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi líng qī xiàng shì bìyào shí tiáozhěng jiànyì shòuxìn édù.
Thủy Tiên: Mục số 607 là điều chỉnh hạn mức đề xuất khi phù hợp.
阮明武:对。审批人不一定完全按照原来的建议额度批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī rén bù yídìng wánquán ànzhào yuánlái de jiànyì édù pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phê duyệt không nhất thiết phải phê duyệt hoàn toàn theo hạn mức được đề xuất ban đầu.
芳玲:如果认为资金需求被高估,可以降低额度。
Fāng Líng: Rúguǒ rènwéi zījīn xūqiú bèi gāogū, kěyǐ jiàngdī édù.
Phương Linh: Nếu cho rằng nhu cầu vốn đã bị đánh giá quá cao thì có thể giảm hạn mức.
阮明武:对。如果压力测试显示原方案安全余量不足,也可以重新调整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yālì cèshì xiǎnshì yuán fāng’àn ānquán yúliàng bùzú, yě kěyǐ chóngxīn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu stress test cho thấy phương án ban đầu thiếu biên an toàn thì cũng có thể điều chỉnh lại.
丁垂杨:但是调整也应该有依据,不能随意减少或者增加。
Dīng Chuíyáng: Dànshì tiáozhěng yě yīnggāi yǒu yījù, bù néng suíyì jiǎnshǎo huòzhě zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nhưng việc điều chỉnh cũng phải có căn cứ, không thể tùy ý giảm hoặc tăng.
阮明武:完全正确。审批调整也必须能够解释其风险和资金需求逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī tiáozhěng yě bìxū nénggòu jiěshì qí fēngxiǎn hé zījīn xūqiú luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều chỉnh trong phê duyệt cũng phải giải thích được theo logic rủi ro và nhu cầu vốn.
608. Xác định số tiền được phê duyệt – 确定批准贷款金额
黎云英:第六百零八项是确定最终批准的贷款金额。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi líng bā xiàng shì quèdìng zuìzhōng pīzhǔn de dàikuǎn jīn’é.
Lê Vân Anh: Mục số 608 là xác định số tiền cho vay cuối cùng được phê duyệt.
阮明武:对。批准金额必须写得非常明确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pīzhǔn jīn’é bìxū xiě de fēicháng míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền được phê duyệt phải được ghi rất rõ ràng.
水仙:客户申请金额、评估建议金额和最终批准金额可能是三个不同的数字。
Shuǐ Xiān: Kèhù shēnqǐng jīn’é, pínggū jiànyì jīn’é hé zuìzhōng pīzhǔn jīn’é kěnéng shì sān ge bùtóng de shùzì.
Thủy Tiên: Số tiền khách hàng đề nghị, số tiền cán bộ thẩm định đề xuất và số tiền cuối cùng được phê duyệt có thể là ba con số khác nhau.
阮明武:完全正确。所以最后必须明确到底批准多少。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zuìhòu bìxū míngquè dàodǐ pīzhǔn duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy cuối cùng phải xác định rõ chính xác bao nhiêu được phê duyệt.
芳玲:这个金额还要和贷款用途、资金缺口、偿债能力以及内部政策一致。
Fāng Líng: Zhège jīn’é hái yào hé dàikuǎn yòngtú, zījīn quēkǒu, chángzhài nénglì yǐjí nèibù zhèngcè yízhì.
Phương Linh: Số tiền này còn phải phù hợp với mục đích vay, thiếu hụt vốn, khả năng trả nợ và chính sách nội bộ.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
609. Xác định thời hạn được phê duyệt – 确定批准贷款期限
芳玲:第六百零九项是确定批准贷款期限。
Fāng Líng: Dì liùbǎi líng jiǔ xiàng shì quèdìng pīzhǔn dàikuǎn qīxiàn.
Phương Linh: Mục số 609 là xác định thời hạn vay được phê duyệt.
阮明武:对。期限也必须和真实资金周转以及现金流形成时间匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīxiàn yě bìxū hé zhēnshí zījīn zhōuzhuǎn yǐjí xiànjīnliú xíngchéng shíjiān pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn cũng phải phù hợp với chu kỳ vốn thực tế và thời điểm hình thành dòng tiền.
丁垂杨:审批人是不是也可以缩短原来建议的期限?
Dīng Chuíyáng: Shěnpī rén shì bu shì yě kěyǐ suōduǎn yuánlái jiànyì de qīxiàn?
Đinh Thùy Dương: Người phê duyệt có thể rút ngắn thời hạn được đề xuất ban đầu không anh?
阮明武:如果有充分依据,可以。但是不能把期限缩短到客户真实现金流根本无法匹配的程度。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǒu chōngfèn yījù, kěyǐ. Dànshì bù néng bǎ qīxiàn suōduǎn dào kèhù zhēnshí xiànjīnliú gēnběn wúfǎ pǐpèi de chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có đầy đủ căn cứ thì có thể. Nhưng không thể rút ngắn đến mức dòng tiền thực tế của khách hàng hoàn toàn không thể đáp ứng.
黎云英:因为期限过短本身也可能增加违约风险。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi qīxiàn guò duǎn běnshēn yě kěnéng zēngjiā wéiyuē fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Bởi vì thời hạn quá ngắn bản thân nó cũng có thể làm tăng rủi ro không trả được nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
610. Xác định lãi suất/nguyên tắc xác định lãi suất – 确定利率或利率确定原则
水仙:第六百一十项是确定贷款利率或者利率确定原则。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi yīshí xiàng shì quèdìng dàikuǎn lìlǜ huòzhě lìlǜ quèdìng yuánzé.
Thủy Tiên: Mục số 610 là xác định lãi suất cho vay hoặc nguyên tắc xác định lãi suất.
阮明武:对。有些贷款可以直接确定具体利率,有些则按照基准加点或者其他定价机制确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē dàikuǎn kěyǐ zhíjiē quèdìng jùtǐ lìlǜ, yǒuxiē zé ànzhào jīzhǔn jiādiǎn huòzhě qítā dìngjià jīzhì quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có khoản vay có thể xác định trực tiếp mức lãi suất cụ thể, có khoản được xác định theo lãi suất tham chiếu cộng biên độ hoặc cơ chế định giá khác.
芳玲:如果是浮动利率,就要说明调整基准和调整周期。
Fāng Líng: Rúguǒ shì fúdòng lìlǜ, jiù yào shuōmíng tiáozhěng jīzhǔn hé tiáozhěng zhōuqī.
Phương Linh: Nếu là lãi suất thả nổi thì phải nêu cơ sở điều chỉnh và chu kỳ điều chỉnh.
阮明武:对。审批内容要足够明确,让后面的合同和执行人员知道应该按照什么原则确定利率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī nèiróng yào zúgòu míngquè, ràng hòumiàn de hétóng hé zhíxíng rényuán zhīdào yīnggāi ànzhào shénme yuánzé quèdìng lìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung phê duyệt phải đủ rõ để bộ phận lập hợp đồng và thực hiện biết phải xác định lãi suất theo nguyên tắc nào.
丁垂杨:同时还要确认利率变化以后客户的还款能力仍然可以接受。
Dīng Chuíyáng: Tóngshí hái yào quèrèn lìlǜ biànhuà yǐhòu kèhù de huánkuǎn nénglì réngrán kěyǐ jiēshòu.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời còn phải xác nhận sau khi lãi suất biến động thì khả năng trả nợ của khách hàng vẫn nằm trong phạm vi có thể chấp nhận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
611. Xác định tài sản bảo đảm – 确定担保财产
黎云英:第六百一十一项是确定最终接受的担保财产。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi yīshíyī xiàng shì quèdìng zuìzhōng jiēshòu de dānbǎo cáichǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 611 là xác định tài sản bảo đảm cuối cùng được chấp nhận.
阮明武:对。审批决定里要明确哪些财产作为这笔授信的担保。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī juédìng lǐ yào míngquè nǎxiē cáichǎn zuòwéi zhè bǐ shòuxìn de dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyết định phê duyệt phải xác định rõ những tài sản nào được sử dụng để bảo đảm cho khoản tín dụng này.
水仙:还要说明担保方式吗?
Shuǐ Xiān: Hái yào shuōmíng dānbǎo fāngshì ma?
Thủy Tiên: Còn phải nêu hình thức bảo đảm không anh?
阮明武:对。比如抵押、质押或者保证,并明确相关价值和必要的控制要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú dǐyā, zhìyā huòzhě bǎozhèng, bìng míngquè xiāngguān jiàzhí hé bìyào de kòngzhì yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh, đồng thời xác định giá trị liên quan và các yêu cầu kiểm soát cần thiết.
芳玲:如果审批只接受部分担保财产,也必须写清楚。
Fāng Líng: Rúguǒ shěnpī zhǐ jiēshòu bùfen dānbǎo cáichǎn, yě bìxū xiě qīngchu.
Phương Linh: Nếu phê duyệt chỉ chấp nhận một phần tài sản bảo đảm thì cũng phải ghi rõ.
阮明武:完全正确。而且还是那个原则:担保不能代替第一还款来源。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Érqiě háishi nàge yuánzé: dānbǎo bù néng dàitì dì yī huánkuǎn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Và vẫn là nguyên tắc đó: tài sản bảo đảm không thể thay thế nguồn trả nợ thứ nhất.
612. Xác định điều kiện giải ngân – 确定放款条件
芳玲:第六百一十二项是确定放款条件。
Fāng Líng: Dì liùbǎi yīshí’èr xiàng shì quèdìng fàngkuǎn tiáojiàn.
Phương Linh: Mục số 612 là xác định điều kiện giải ngân.
阮明武:对。审批完成以后,也不是马上无条件把钱放出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī wánchéng yǐhòu, yě bú shì mǎshàng wú tiáojiàn bǎ qián fàng chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phê duyệt xong cũng không có nghĩa ngay lập tức giải ngân vô điều kiện.
丁垂杨:比如必须先完成担保手续。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bìxū xiān wánchéng dānbǎo shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phải hoàn tất thủ tục bảo đảm trước.
黎云英:客户先投入规定比例的自有资金。
Lí Yún Yīng: Kèhù xiān tóurù guīdìng bǐlì de zìyǒu zījīn.
Lê Vân Anh: Khách hàng phải đưa phần vốn tự có theo tỷ lệ quy định vào trước.
水仙:提供正式采购合同、付款通知和其他用途证明。
Shuǐ Xiān: Tígōng zhèngshì cǎigòu hétóng, fùkuǎn tōngzhī hé qítā yòngtú zhèngmíng.
Thủy Tiên: Cung cấp hợp đồng mua hàng chính thức, thông báo thanh toán và các chứng từ chứng minh mục đích khác.
阮明武:完全正确。所有放款条件都应该在放款以前确认是否已经满足。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǒu fàngkuǎn tiáojiàn dōu yīnggāi zài fàngkuǎn yǐqián quèrèn shìfǒu yǐjīng mǎnzú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tất cả điều kiện giải ngân phải được xác nhận đã đáp ứng trước khi giải ngân.
613. Xác định điều kiện duy trì khoản vay – 确定贷款持续期间的维持条件
水仙:第六百一十三项是确定贷款持续期间需要维持的条件。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi yīshísān xiàng shì quèdìng dàikuǎn chíxù qījiān xūyào wéichí de tiáojiàn.
Thủy Tiên: Mục số 613 là xác định các điều kiện phải duy trì trong suốt thời gian khoản vay.
阮明武:对。这些条件不是只在放款当天满足一次,而是贷款存续期间需要持续遵守。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē tiáojiàn bú shì zhǐ zài fàngkuǎn dāngtiān mǎnzú yí cì, ér shì dàikuǎn cúnxù qījiān xūyào chíxù zūnshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những điều kiện này không chỉ đáp ứng một lần vào ngày giải ngân mà phải tiếp tục được tuân thủ trong suốt thời gian khoản vay tồn tại.
芳玲:比如定期提供财务报表。
Fāng Líng: Bǐrú dìngqī tígōng cáiwù bàobiǎo.
Phương Linh: Ví dụ định kỳ cung cấp Báo cáo tài chính.
丁垂杨:维持担保财产保险。
Dīng Chuíyáng: Wéichí dānbǎo cáichǎn bǎoxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Duy trì bảo hiểm cho tài sản bảo đảm.
黎云英:重要经营变化及时通知银行。
Lí Yún Yīng: Zhòngyào jīngyíng biànhuà jíshí tōngzhī yínháng.
Lê Vân Anh: Kịp thời thông báo cho ngân hàng các thay đổi kinh doanh quan trọng.
水仙:还可以要求维持某些财务指标或者其他风险控制要求。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ yāoqiú wéichí mǒuxiē cáiwù zhǐbiāo huòzhě qítā fēngxiǎn kòngzhì yāoqiú.
Thủy Tiên: Còn có thể yêu cầu duy trì một số chỉ tiêu tài chính hoặc các yêu cầu kiểm soát rủi ro khác.
阮明武:对。具体条件必须按照贷款风险和内部政策设计。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ tiáojiàn bìxū ànzhào dàikuǎn fēngxiǎn hé nèibù zhèngcè shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các điều kiện cụ thể phải được thiết kế theo rủi ro khoản vay và chính sách nội bộ.
614. Xác định các cam kết của khách hàng – 确定客户承诺事项
黎云英:第六百一十四项是确定客户需要遵守的承诺事项。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi yīshísì xiàng shì quèdìng kèhù xūyào zūnshǒu de chéngnuò shìxiàng.
Lê Vân Anh: Mục số 614 là xác định các cam kết khách hàng phải tuân thủ.
阮明武:对。客户承诺应该和贷款主要风险以及贷后管理需要对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù chéngnuò yīnggāi hé dàikuǎn zhǔyào fēngxiǎn yǐjí dàihòu guǎnlǐ xūyào duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cam kết của khách hàng phải tương ứng với các rủi ro chính của khoản vay và nhu cầu quản lý sau vay.
芳玲:比如承诺按照批准用途使用资金。
Fāng Líng: Bǐrú chéngnuò ànzhào pīzhǔn yòngtú shǐyòng zījīn.
Phương Linh: Ví dụ cam kết sử dụng vốn đúng mục đích được phê duyệt.
丁垂杨:按时还本付息。
Dīng Chuíyáng: Ànshí huánběn fùxī.
Đinh Thùy Dương: Trả gốc và lãi đúng hạn.
水仙:提供真实完整的信息,并配合银行检查。
Shuǐ Xiān: Tígōng zhēnshí wánzhěng de xìnxī, bìng pèihé yínháng jiǎnchá.
Thủy Tiên: Cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và phối hợp với ngân hàng kiểm tra.
阮明武:对。还可以要求客户在发生重大诉讼、重大投资、新增重大债务或者其他重要事项时及时通知银行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ yāoqiú kèhù zài fāshēng zhòngdà sùsòng, zhòngdà tóuzī, xīnzēng zhòngdà zhàiwù huòzhě qítā zhòngyào shìxiàng shí jíshí tōngzhī yínháng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể yêu cầu khách hàng kịp thời thông báo khi phát sinh kiện tụng lớn, đầu tư lớn, nợ lớn mới hoặc các sự kiện quan trọng khác.
615. Lập quyết định cấp tín dụng – 制定授信审批决定
芳玲:第六百一十五项是正式制定授信审批决定。
Fāng Líng: Dì liùbǎi yīshíwǔ xiàng shì zhèngshì zhìdìng shòuxìn shěnpī juédìng.
Phương Linh: Mục số 615 là chính thức lập quyết định cấp tín dụng.
阮明武:对。审批决定是把最终批准内容正式固定下来的文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī juédìng shì bǎ zuìzhōng pīzhǔn nèiróng zhèngshì gùdìng xiàlái de wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyết định phê duyệt là văn bản chính thức hóa các nội dung được duyệt cuối cùng.
丁垂杨:应该明确客户名称、授信产品、金额和期限。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi míngquè kèhù míngchēng, shòuxìn chǎnpǐn, jīn’é hé qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Phải xác định rõ tên khách hàng, sản phẩm tín dụng, số tiền và thời hạn.
黎云英:还有利率原则、还款方式和担保。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu lìlǜ yuánzé, huánkuǎn fāngshì hé dānbǎo.
Lê Vân Anh: Còn có nguyên tắc lãi suất, phương thức trả nợ và bảo đảm.
水仙:放款条件、持续条件和客户承诺也必须写清楚。
Shuǐ Xiān: Fàngkuǎn tiáojiàn, chíxù tiáojiàn hé kèhù chéngnuò yě bìxū xiě qīngchu.
Thủy Tiên: Điều kiện giải ngân, điều kiện duy trì và cam kết khách hàng cũng phải được ghi rõ.
阮明武:完全正确。审批决定必须足够明确,避免后面合同签署和执行的时候出现不同理解。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī juédìng bìxū zúgòu míngquè, bìmiǎn hòumiàn hétóng qiānshǔ hé zhíxíng de shíhou chūxiàn bùtóng lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quyết định phê duyệt phải đủ rõ để tránh cách hiểu khác nhau khi ký hợp đồng và thực hiện sau đó.
616. Thông báo kết quả cho khách hàng – 向客户通知审批结果
水仙:第六百一十六项是向客户通知审批结果。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi yīshíliù xiàng shì xiàng kèhù tōngzhī shěnpī jiéguǒ.
Thủy Tiên: Mục số 616 là thông báo kết quả phê duyệt cho khách hàng.
阮明武:对。审批完成以后,要按照规定把结果通知客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī wánchéng yǐhòu, yào ànzhào guīdìng bǎ jiéguǒ tōngzhī kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoàn tất phê duyệt phải thông báo kết quả cho khách hàng theo quy định.
芳玲:如果批准了,是不是要说明金额、期限和主要条件?
Fāng Líng: Rúguǒ pīzhǔn le, shì bu shì yào shuōmíng jīn’é, qīxiàn hé zhǔyào tiáojiàn?
Phương Linh: Nếu được phê duyệt thì có phải phải thông báo số tiền, thời hạn và các điều kiện chính không anh?
阮明武:对。特别是客户在签合同和放款以前必须完成哪些条件,要说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì kèhù zài qiān hétóng hé fàngkuǎn yǐqián bìxū wánchéng nǎxiē tiáojiàn, yào shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải nói rõ khách hàng cần hoàn thành những điều kiện nào trước khi ký hợp đồng và giải ngân.
丁垂杨:如果批准金额低于客户申请金额,也应该明确通知。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ pīzhǔn jīn’é dīyú kèhù shēnqǐng jīn’é, yě yīnggāi míngquè tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Nếu số tiền được duyệt thấp hơn số tiền khách hàng đề nghị thì cũng phải thông báo rõ.
黎云英:如果没有批准,也要按照银行流程通知相关结果。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ méiyǒu pīzhǔn, yě yào ànzhào yínháng liúchéng tōngzhī xiāngguān jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Nếu không được phê duyệt thì cũng phải thông báo kết quả theo quy trình của ngân hàng.
阮明武:完全正确。审批结束以后,下一步才进入合同、担保手续和放款准备。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī jiéshù yǐhòu, xià yí bù cái jìnrù hétóng, dānbǎo shǒuxù hé fàngkuǎn zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi phê duyệt kết thúc thì bước tiếp theo mới đi vào hợp đồng, thủ tục bảo đảm và chuẩn bị giải ngân.
第二十八部分综合复习:信贷审批
阮明武:现在我们把第二十八部分按照完整的信贷审批流程重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshíbā bùfen ànzhào wánzhěng de xìndài shěnpī liúchéng chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi tám theo quy trình phê duyệt tín dụng hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步是先看资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì xiān kàn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xem hồ sơ.
黎云英:确认整个贷款分析是不是完整。
Lí Yún Yīng: Quèrèn zhěnggè dàikuǎn fēnxī shì bu shì wánzhěng.
Lê Vân Anh: Xác nhận toàn bộ phân tích khoản vay có đầy đủ hay không.
水仙:然后检查当前审批层级有没有权限。
Shuǐ Xiān: Ránhòu jiǎnchá dāngqián shěnpī céngjí yǒu méiyǒu quánxiàn.
Thủy Tiên: Sau đó kiểm tra cấp phê duyệt hiện tại có thẩm quyền hay không.
阮明武:完全正确。这是审批流程的入口。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì shěnpī liúchéng de rùkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là bước đầu vào của quy trình phê duyệt.
芳玲:如果资料不完整,就要求补充。
Fāng Líng: Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, jiù yāoqiú bǔchōng.
Phương Linh: Nếu hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu bổ sung.
丁垂杨:如果资料都有,但是有异常,就要求解释。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zīliào dōu yǒu, dànshì yǒu yìcháng, jiù yāoqiú jiěshì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hồ sơ đầy đủ nhưng có bất thường thì yêu cầu giải trình.
阮明武:对。这里要分清“缺资料”和“有资料但解释不够”是两个不同的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào fēnqīng “quē zīliào” hé “yǒu zīliào dàn jiěshì bù gòu” shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải phân biệt rõ “thiếu hồ sơ” và “có hồ sơ nhưng giải thích chưa đầy đủ” là hai vấn đề khác nhau.
黎云英:补充和解释完成以后,就进入真正的审批判断。
Lí Yún Yīng: Bǔchōng hé jiěshì wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù zhēnzhèng de shěnpī pànduàn.
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành bổ sung và giải trình thì bước vào đánh giá phê duyệt thực sự.
阮明武:对。审批人首先要重新看一个最核心的问题:客户真实需要多少,而且能够安全偿还多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī rén shǒuxiān yào chóngxīn kàn yí ge zuì héxīn de wèntí: kèhù zhēnshí xūyào duōshao, érqiě nénggòu ānquán chánghuán duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người phê duyệt trước tiên phải xem lại một câu hỏi cốt lõi: khách hàng thực sự cần bao nhiêu và có thể trả an toàn bao nhiêu.
水仙:所以原来的建议额度可能被保留,也可能被调整。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ yuánlái de jiànyì édù kěnéng bèi bǎoliú, yě kěnéng bèi tiáozhěng.
Thủy Tiên: Vì vậy hạn mức đề xuất ban đầu có thể được giữ nguyên hoặc được điều chỉnh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:然后要形成真正被批准的贷款结构。
Fāng Líng: Ránhòu yào xíngchéng zhēnzhèng bèi pīzhǔn de dàikuǎn jiégòu.
Phương Linh: Sau đó phải hình thành cấu trúc khoản vay thực sự được phê duyệt.
丁垂杨:第一是批准金额。
Dīng Chuíyáng: Dì yī shì pīzhǔn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất là số tiền được phê duyệt.
黎云英:第二是期限。
Lí Yún Yīng: Dì èr shì qīxiàn.
Lê Vân Anh: Thứ hai là thời hạn.
水仙:第三是利率或者利率确定原则。
Shuǐ Xiān: Dì sān shì lìlǜ huòzhě lìlǜ quèdìng yuánzé.
Thủy Tiên: Thứ ba là lãi suất hoặc nguyên tắc xác định lãi suất.
芳玲:第四是担保。
Fāng Líng: Dì sì shì dānbǎo.
Phương Linh: Thứ tư là bảo đảm.
阮明武:很好。这些是贷款结构的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē shì dàikuǎn jiégòu de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là nền tảng của cấu trúc khoản vay.
丁垂杨:然后还要形成三类条件。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu hái yào xíngchéng sān lèi tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó còn phải hình thành ba nhóm điều kiện.
阮明武:哪三类?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ sān lèi?
Nguyễn Minh Vũ: Ba nhóm nào?
黎云英:第一类是放款以前必须完成的条件。
Lí Yún Yīng: Dì yī lèi shì fàngkuǎn yǐqián bìxū wánchéng de tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Nhóm thứ nhất là các điều kiện bắt buộc hoàn thành trước giải ngân.
水仙:第二类是贷款期间必须持续维持的条件。
Shuǐ Xiān: Dì èr lèi shì dàikuǎn qījiān bìxū chíxù wéichí de tiáojiàn.
Thủy Tiên: Nhóm thứ hai là các điều kiện phải liên tục duy trì trong thời gian khoản vay.
芳玲:第三类是客户作出的承诺。
Fāng Líng: Dì sān lèi shì kèhù zuòchū de chéngnuò.
Phương Linh: Nhóm thứ ba là các cam kết do khách hàng đưa ra.
阮明武:完全正确。这三类内容虽然互相关联,但是作用不同。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān lèi nèiróng suīrán hùxiāng guānlián, dànshì zuòyòng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ba nhóm nội dung tuy liên quan với nhau nhưng có chức năng khác nhau.
丁垂杨:放款条件控制的是资金出去以前的风险。
Dīng Chuíyáng: Fàngkuǎn tiáojiàn kòngzhì de shì zījīn chūqù yǐqián de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Điều kiện giải ngân kiểm soát rủi ro trước khi tiền được đưa ra.
黎云英:维持条件控制的是贷款存续期间的风险。
Lí Yún Yīng: Wéichí tiáojiàn kòngzhì de shì dàikuǎn cúnxù qījiān de fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Điều kiện duy trì kiểm soát rủi ro trong suốt thời gian khoản vay tồn tại.
水仙:客户承诺则明确客户应该做什么、不应该做什么,以及什么时候必须通知银行。
Shuǐ Xiān: Kèhù chéngnuò zé míngquè kèhù yīnggāi zuò shénme, bù yīnggāi zuò shénme, yǐjí shénme shíhou bìxū tōngzhī yínháng.
Thủy Tiên: Cam kết của khách hàng xác định khách hàng phải làm gì, không được làm gì và khi nào bắt buộc phải thông báo cho ngân hàng.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
芳玲:审批完成以后,就形成正式决定。
Fāng Líng: Shěnpī wánchéng yǐhòu, jiù xíngchéng zhèngshì juédìng.
Phương Linh: Sau khi hoàn tất phê duyệt thì hình thành quyết định chính thức.
阮明武:对。这个决定以后会成为合同准备、担保落实、放款条件检查和贷后管理的重要依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège juédìng yǐhòu huì chéngwéi hétóng zhǔnbèi, dānbǎo luòshí, fàngkuǎn tiáojiàn jiǎnchá hé dàihòu guǎnlǐ de zhòngyào yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyết định này sau đó sẽ trở thành căn cứ quan trọng cho việc chuẩn bị hợp đồng, hoàn thiện bảo đảm, kiểm tra điều kiện giải ngân và quản lý sau vay.
丁垂杨:所以审批决定写得模糊,会影响后面很多环节。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shěnpī juédìng xiě de móhu, huì yǐngxiǎng hòumiàn hěn duō huánjié.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nếu quyết định phê duyệt viết mơ hồ thì sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều khâu phía sau.
阮明武:完全正确。比如只写“按照规定落实担保”,但是没有说明具体是什么担保、达到什么要求,后面的执行就容易出现争议。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú zhǐ xiě “ànzhào guīdìng luòshí dānbǎo”, dànshì méiyǒu shuōmíng jùtǐ shì shénme dānbǎo, dádào shénme yāoqiú, hòumiàn de zhíxíng jiù róngyì chūxiàn zhēngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ chỉ ghi “hoàn thiện biện pháp bảo đảm theo quy định” nhưng không nói cụ thể bảo đảm gì và phải đạt yêu cầu nào thì việc thực hiện phía sau rất dễ phát sinh tranh luận.
黎云英:所以一个好的审批决定应该能够直接转化成后面的执行要求。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yí ge hǎo de shěnpī juédìng yīnggāi nénggòu zhíjiē zhuǎnhuà chéng hòumiàn de zhíxíng yāoqiú.
Lê Vân Anh: Vì vậy một quyết định phê duyệt tốt phải có thể trực tiếp chuyển thành các yêu cầu thực hiện phía sau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:我们可以做一个完整的审批案例吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ zuò yí ge wánzhěng de shěnpī ànlì ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể làm một tình huống phê duyệt hoàn chỉnh không anh?
阮明武:可以。假设客户申请一千万元流动资金贷款,用于采购原材料。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè kèhù shēnqǐng yìqiān wàn yuán liúdòng zījīn dàikuǎn, yòng yú cǎigòu yuáncáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Giả sử khách hàng đề nghị vay 10 triệu vốn lưu động để mua nguyên vật liệu.
丁垂杨:评估人员计算以后,认为真实资金缺口大约是八百万元。
Dīng Chuíyáng: Pínggū rényuán jìsuàn yǐhòu, rènwéi zhēnshí zījīn quēkǒu dàyuē shì bābǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Sau khi tính toán, cán bộ thẩm định cho rằng thiếu hụt vốn thực tế khoảng 8 triệu.
黎云英:现金流分析显示,八百万元方案的正常情况下偿债能力可以支持,但是压力情景下安全余量比较小。
Lí Yún Yīng: Xiànjīnliú fēnxī xiǎnshì, bābǎi wàn yuán fāng’àn de zhèngcháng qíngkuàng xià chángzhài nénglì kěyǐ zhīchí, dànshì yālì qíngjǐng xià ānquán yúliàng bǐjiào xiǎo.
Lê Vân Anh: Phân tích dòng tiền cho thấy phương án 8 triệu có thể đáp ứng trả nợ trong điều kiện bình thường, nhưng biên an toàn khá nhỏ trong kịch bản căng thẳng.
水仙:审批人员是不是可以考虑批准七百万元,而不是八百万元?
Shuǐ Xiān: Shěnpī rényuán shì bu shì kěyǐ kǎolǜ pīzhǔn qībǎi wàn yuán, ér bú shì bābǎi wàn yuán?
Thủy Tiên: Người phê duyệt có thể xem xét phê duyệt 7 triệu thay vì 8 triệu không anh?
阮明武:如果有充分分析支持,可以。这样可以降低债务负担并增加安全余量。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǒu chōngfèn fēnxī zhīchí, kěyǐ. Zhèyàng kěyǐ jiàngdī zhàiwù fùdān bìng zēngjiā ānquán yúliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có phân tích đầy đủ hỗ trợ thì có thể. Điều này có thể giảm gánh nặng nợ và tăng biên an toàn.
芳玲:但是还要确认七百万元是不是足够支持真实采购需求。
Fāng Líng: Dànshì hái yào quèrèn qībǎi wàn yuán shì bu shì zúgòu zhīchí zhēnshí cǎigòu xūqiú.
Phương Linh: Nhưng còn phải xác nhận 7 triệu có đủ hỗ trợ nhu cầu mua hàng thực tế hay không.
阮明武:非常好。如果贷款金额太低,导致整个经营方案根本不能完成,也可能产生新的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ dàikuǎn jīn’é tài dī, dǎozhì zhěnggè jīngyíng fāng’àn gēnběn bù néng wánchéng, yě kěnéng chǎnshēng xīn de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu số tiền vay quá thấp khiến toàn bộ phương án kinh doanh không thể hoàn thành thì cũng có thể tạo ra rủi ro mới.
丁垂杨:所以审批不是简单地“越少越安全”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shěnpī bú shì jiǎndān de “yuè shǎo yuè ānquán”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phê duyệt không đơn giản là “càng ít càng an toàn”.
阮明武:完全正确。核心还是合理匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Héxīn háishi hélǐ pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cốt lõi vẫn là sự phù hợp hợp lý.
黎云英:假设最后批准七百万元,期限六个月。
Lí Yún Yīng: Jiǎshè zuìhòu pīzhǔn qībǎi wàn yuán, qīxiàn liù ge yuè.
Lê Vân Anh: Giả sử cuối cùng phê duyệt 7 triệu, thời hạn sáu tháng.
水仙:资金按照采购进度分次支付给供应商。
Shuǐ Xiān: Zījīn ànzhào cǎigòu jìndù fēncì zhīfù gěi gōngyìngshāng.
Thủy Tiên: Vốn được thanh toán từng lần cho nhà cung cấp theo tiến độ mua hàng.
芳玲:客户在第一次放款以前先投入规定的自有资金。
Fāng Líng: Kèhù zài dì yí cì fàngkuǎn yǐqián xiān tóurù guīdìng de zìyǒu zījīn.
Phương Linh: Khách hàng phải đưa phần vốn tự có theo quy định vào trước lần giải ngân đầu tiên.
丁垂杨:担保手续必须先完成。
Dīng Chuíyáng: Dānbǎo shǒuxù bìxū xiān wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Thủ tục bảo đảm phải được hoàn thành trước.
黎云英:放款以后每月提供库存和应收账款报告。
Lí Yún Yīng: Fàngkuǎn yǐhòu měi yuè tígōng kùcún hé yìngshōu zhàngkuǎn bàogào.
Lê Vân Anh: Sau giải ngân phải cung cấp báo cáo tồn kho và khoản phải thu hằng tháng.
阮明武:非常好。这就把批准金额、期限、放款方式、放款条件和贷后管理连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù bǎ pīzhǔn jīn’é, qīxiàn, fàngkuǎn fāngshì, fàngkuǎn tiáojiàn hé dàihòu guǎnlǐ liánjiē qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy đã liên kết số tiền được duyệt, thời hạn, phương thức giải ngân, điều kiện giải ngân và quản lý sau vay với nhau.
芳玲:如果审批人发现一个重大风险,但是原来的信贷条件没有控制这个风险呢?
Fāng Líng: Rúguǒ shěnpī rén fāxiàn yí ge zhòngdà fēngxiǎn, dànshì yuánlái de xìndài tiáojiàn méiyǒu kòngzhì zhège fēngxiǎn ne?
Phương Linh: Nếu người phê duyệt phát hiện một rủi ro lớn nhưng các điều kiện tín dụng ban đầu chưa kiểm soát rủi ro đó thì sao anh?
阮明武:就应该进一步分析,并根据内部规则增加、调整相应条件,或者重新考虑贷款结构。
Ruǎn Míngwǔ: Jiù yīnggāi jìnyí bù fēnxī, bìng gēnjù nèibù guīzé zēngjiā, tiáozhěng xiāngyìng tiáojiàn, huòzhě chóngxīn kǎolǜ dàikuǎn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải phân tích thêm và theo quy định nội bộ để bổ sung, điều chỉnh điều kiện tương ứng hoặc xem xét lại cấu trúc khoản vay.
丁垂杨:所以审批阶段也会继续完善风险控制。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shěnpī jiēduàn yě huì jìxù wánshàn fēngxiǎn kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy giai đoạn phê duyệt vẫn tiếp tục hoàn thiện kiểm soát rủi ro.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:审批人员最需要避免什么问题?
Lí Yún Yīng: Shěnpī rényuán zuì xūyào bìmiǎn shénme wèntí?
Lê Vân Anh: Người phê duyệt cần tránh nhất những vấn đề nào anh?
阮明武:第一,不能只看担保,不看现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, bù néng zhǐ kàn dānbǎo, bù kàn xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, không được chỉ nhìn tài sản bảo đảm mà bỏ qua dòng tiền.
水仙:第二,不能只看评分结果,不看实际风险。
Shuǐ Xiān: Dì èr, bù néng zhǐ kàn píngfēn jiéguǒ, bù kàn shíjì fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Thứ hai, không được chỉ nhìn kết quả chấm điểm mà bỏ qua rủi ro thực tế.
芳玲:第三,不能因为客户关系好,就降低资料和风险要求。
Fāng Líng: Dì sān, bù néng yīnwèi kèhù guānxì hǎo, jiù jiàngdī zīliào hé fēngxiǎn yāoqiú.
Phương Linh: Thứ ba, không được vì quan hệ với khách hàng tốt mà hạ thấp yêu cầu về hồ sơ và rủi ro.
丁垂杨:第四,不能因为过去还款好,就假设未来一定还得好。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, bù néng yīnwèi guòqù huánkuǎn hǎo, jiù jiǎshè wèilái yídìng huán de hǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, không được vì quá khứ trả nợ tốt mà giả định tương lai chắc chắn vẫn trả tốt.
黎云英:第五,不能为了尽快审批而忽略重要异常。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, bù néng wèile jǐnkuài shěnpī ér hūlüè zhòngyào yìcháng.
Lê Vân Anh: Thứ năm, không được vì muốn phê duyệt nhanh mà bỏ qua các bất thường quan trọng.
阮明武:非常好。这些都是独立审批需要特别注意的原则。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèxiē dōu shì dúlì shěnpī xūyào tèbié zhùyì de yuánzé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đều là những nguyên tắc cần đặc biệt chú ý trong phê duyệt độc lập.
水仙:审批以后是不是还要检查批准内容和最终通知是不是一致?
Shuǐ Xiān: Shěnpī yǐhòu shì bu shì hái yào jiǎnchá pīzhǔn nèiróng hé zuìzhōng tōngzhī shì bu shì yízhì?
Thủy Tiên: Sau phê duyệt có phải còn phải kiểm tra nội dung được duyệt và thông báo cuối cùng có thống nhất không anh?
阮明武:当然。客户收到的信息、内部审批决定、后续合同和实际放款条件必须保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Kèhù shōudào de xìnxī, nèibù shěnpī juédìng, hòuxù hétóng hé shíjì fàngkuǎn tiáojiàn bìxū bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Thông tin khách hàng nhận được, quyết định phê duyệt nội bộ, hợp đồng sau đó và điều kiện giải ngân thực tế phải thống nhất với nhau.
芳玲:如果审批决定批准七百万元,但是合同写成八百万元,就是严重问题。
Fāng Líng: Rúguǒ shěnpī juédìng pīzhǔn qībǎi wàn yuán, dànshì hétóng xiě chéng bābǎi wàn yuán, jiùshì yánzhòng wèntí.
Phương Linh: Nếu quyết định phê duyệt là 7 triệu nhưng hợp đồng lại ghi thành 8 triệu thì đó là vấn đề nghiêm trọng.
阮明武:完全正确。所以审批结果还必须准确传递到后续执行环节。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shěnpī jiéguǒ hái bìxū zhǔnquè chuándì dào hòuxù zhíxíng huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy kết quả phê duyệt còn phải được truyền đạt chính xác tới các khâu thực hiện phía sau.
丁垂杨:如果把整个第二十八部分总结成一条流程,可以怎么说?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǎ zhěnggè dì èrshíbā bùfen zǒngjié chéng yì tiáo liúchéng, kěyǐ zěnme shuō?
Đinh Thùy Dương: Nếu tổng kết toàn bộ phần thứ hai mươi tám thành một quy trình thì có thể nói như thế nào anh?
阮明武:先审查资料和审批权限;资料不足就补充,存在异常就要求解释;然后重新判断真实资金需求、偿债能力和主要风险,必要时调整建议额度;再明确最终批准金额、期限、利率原则、担保措施、放款条件、持续维持条件和客户承诺;最后形成正式授信审批决定,并把审批结果准确传递给客户以及后续合同、担保和放款执行环节。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān shěnchá zīliào hé shěnpī quánxiàn; zīliào bùzú jiù bǔchōng, cúnzài yìcháng jiù yāoqiú jiěshì; ránhòu chóngxīn pànduàn zhēnshí zījīn xūqiú, chángzhài nénglì hé zhǔyào fēngxiǎn, bìyào shí tiáozhěng jiànyì édù; zài míngquè zuìzhōng pīzhǔn jīn’é, qīxiàn, lìlǜ yuánzé, dānbǎo cuòshī, fàngkuǎn tiáojiàn, chíxù wéichí tiáojiàn hé kèhù chéngnuò; zuìhòu xíngchéng zhèngshì shòuxìn shěnpī juédìng, bìng bǎ shěnpī jiéguǒ zhǔnquè chuándì gěi kèhù yǐjí hòuxù hétóng, dānbǎo hé fàngkuǎn zhíxíng huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên rà soát hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt; nếu thiếu hồ sơ thì bổ sung, nếu có bất thường thì yêu cầu giải trình; sau đó đánh giá lại nhu cầu vốn thực tế, khả năng trả nợ và các rủi ro chính, điều chỉnh hạn mức đề xuất khi cần; tiếp theo xác định rõ số tiền được duyệt, thời hạn, nguyên tắc lãi suất, biện pháp bảo đảm, điều kiện giải ngân, điều kiện phải duy trì và cam kết của khách hàng; cuối cùng ban hành quyết định cấp tín dụng chính thức và truyền đạt chính xác kết quả phê duyệt cho khách hàng cũng như các khâu hợp đồng, bảo đảm và giải ngân phía sau.
水仙:那整个审批阶段最核心的问题是什么?
Shuǐ Xiān: Nà zhěnggè shěnpī jiēduàn zuì héxīn de wèntí shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy câu hỏi cốt lõi nhất của toàn bộ giai đoạn phê duyệt là gì anh?
阮明武:不是简单地问“批不批”,而是要回答“基于已经核实的事实和风险,这笔信用应该按照什么金额、什么期限、什么价格、什么担保和什么条件来批准,才能让融资需求、偿债能力和风险控制形成合理匹配”。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì jiǎndān de wèn “pī bu pī”, ér shì yào huídá “jīyú yǐjīng héshí de shìshí hé fēngxiǎn, zhè bǐ xìnyòng yīnggāi ànzhào shénme jīn’é, shénme qīxiàn, shénme jiàgé, shénme dānbǎo hé shénme tiáojiàn lái pīzhǔn, cái néng ràng róngzī xūqiú, chángzhài nénglì hé fēngxiǎn kòngzhì xíngchéng hélǐ pǐpèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Không đơn giản chỉ hỏi “có phê duyệt hay không”, mà phải trả lời rằng “dựa trên những sự kiện và rủi ro đã được xác minh, khoản tín dụng này phải được phê duyệt với số tiền bao nhiêu, thời hạn thế nào, mức giá ra sao, biện pháp bảo đảm gì và những điều kiện nào để nhu cầu tài trợ, khả năng trả nợ và kiểm soát rủi ro được kết nối với nhau một cách hợp lý”.
芳玲:也就是说,审批真正确定的是整套信用结构。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, shěnpī zhēnzhèng quèdìng de shì zhěng tào xìnyòng jiégòu.
Phương Linh: Có nghĩa điều mà phê duyệt thực sự xác lập là toàn bộ cấu trúc tín dụng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
第二十八部分总结 – Tổng kết phần XXVIII
阮明武:信贷审批的核心就是:审批人员在正确授权范围内独立审查完整的信贷资料和评估逻辑;对缺失资料要求补充,对异常事项要求解释,并重新确认客户真实资金需求、第一还款来源、偿债能力和主要风险;在此基础上决定是否需要调整原建议,并最终明确批准金额、贷款期限、利率或者定价原则、担保结构、放款前提条件、贷款期间持续维持条件以及客户承诺;然后形成清楚、具体、可以执行和复核的正式授信审批决定,并确保审批结果准确传递到客户通知、合同签署、担保落实和后续放款环节,使最终授信结构与客户真实融资需求、现金流和风险控制能力保持合理匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Xìndài shěnpī de héxīn jiùshì: shěnpī rényuán zài zhèngquè shòuquán fànwéi nèi dúlì shěnchá wánzhěng de xìndài zīliào hé pínggū luójí; duì quēshī zīliào yāoqiú bǔchōng, duì yìcháng shìxiàng yāoqiú jiěshì, bìng chóngxīn quèrèn kèhù zhēnshí zījīn xūqiú, dì yī huánkuǎn láiyuán, chángzhài nénglì hé zhǔyào fēngxiǎn; zài cǐ jīchǔ shàng juédìng shìfǒu xūyào tiáozhěng yuán jiànyì, bìng zuìzhōng míngquè pīzhǔn jīn’é, dàikuǎn qīxiàn, lìlǜ huòzhě dìngjià yuánzé, dānbǎo jiégòu, fàngkuǎn qiántí tiáojiàn, dàikuǎn qījiān chíxù wéichí tiáojiàn yǐjí kèhù chéngnuò; ránhòu xíngchéng qīngchu, jùtǐ, kěyǐ zhíxíng hé fùhé de zhèngshì shòuxìn shěnpī juédìng, bìng quèbǎo shěnpī jiéguǒ zhǔnquè chuándì dào kèhù tōngzhī, hétóng qiānshǔ, dānbǎo luòshí hé hòuxù fàngkuǎn huánjié, shǐ zuìzhōng shòuxìn jiégòu yǔ kèhù zhēnshí róngzī xūqiú, xiànjīnliú hé fēngxiǎn kòngzhì nénglì bǎochí hélǐ pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của phê duyệt tín dụng là: người phê duyệt phải độc lập xem xét đầy đủ hồ sơ tín dụng và logic thẩm định trong phạm vi thẩm quyền đúng; yêu cầu bổ sung đối với hồ sơ còn thiếu, yêu cầu giải trình đối với các vấn đề bất thường và xác nhận lại nhu cầu vốn thực tế, nguồn trả nợ thứ nhất, khả năng trả nợ và các rủi ro chính của khách hàng; trên cơ sở đó quyết định có cần điều chỉnh đề xuất ban đầu hay không và cuối cùng xác định rõ số tiền được phê duyệt, thời hạn vay, lãi suất hoặc nguyên tắc định giá, cấu trúc bảo đảm, điều kiện tiên quyết trước giải ngân, các điều kiện phải duy trì trong thời gian vay và các cam kết của khách hàng; sau đó hình thành một quyết định cấp tín dụng chính thức rõ ràng, cụ thể, có thể thực hiện và kiểm tra lại, đồng thời bảo đảm kết quả phê duyệt được truyền đạt chính xác sang thông báo khách hàng, ký kết hợp đồng, hoàn thiện bảo đảm và giải ngân, để cấu trúc tín dụng cuối cùng phù hợp hợp lý với nhu cầu tài trợ thực tế, dòng tiền và năng lực kiểm soát rủi ro của khách hàng.
XXIX. 信贷审批后的合同签署资料 – Hồ sơ ký kết tín dụng sau phê duyệt
617. Hợp đồng tín dụng – 信贷合同
阮明武:现在我们学习第二十九部分——信贷审批后的合同签署资料,第一项是信贷合同。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì èrshíjiǔ bùfen——xìndài shěnpī hòu de hétóng qiānshǔ zīliào, dì yī xiàng shì xìndài hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ hai mươi chín – Hồ sơ ký kết tín dụng sau phê duyệt, mục đầu tiên là hợp đồng tín dụng.
丁垂杨:阮明武哥,审批通过以后,是不是要把审批决定正式转化成合同条款?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, shěnpī tōngguò yǐhòu, shì bu shì yào bǎ shěnpī juédìng zhèngshì zhuǎnhuà chéng hétóng tiáokuǎn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi được phê duyệt có phải phải chính thức chuyển quyết định phê duyệt thành các điều khoản hợp đồng không anh?
阮明武:对。信贷合同必须和审批决定保持一致,不能擅自扩大批准金额、延长期限或者减少已经批准的风险控制条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìndài hétóng bìxū hé shěnpī juédìng bǎochí yízhì, bù néng shànzì kuòdà pīzhǔn jīn’é, yáncháng qīxiàn huòzhě jiǎnshǎo yǐjīng pīzhǔn de fēngxiǎn kòngzhì tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng tín dụng phải thống nhất với quyết định phê duyệt, không được tự ý tăng số tiền được duyệt, kéo dài thời hạn hoặc giảm các điều kiện kiểm soát rủi ro đã được phê duyệt.
黎云英:合同里通常要写哪些主要内容?
Lí Yún Yīng: Hétóng lǐ tōngcháng yào xiě nǎxiē zhǔyào nèiróng?
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng thông thường phải ghi những nội dung chính nào anh?
阮明武:至少要明确授信金额、贷款用途、期限、利率或者定价原则、放款方式、还款方式、担保、双方权利义务以及违约处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào míngquè shòuxìn jīn’é, dàikuǎn yòngtú, qīxiàn, lìlǜ huòzhě dìngjià yuánzé, fàngkuǎn fāngshì, huánkuǎn fāngshì, dānbǎo, shuāngfāng quánlì yìwù yǐjí wéiyuē chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải xác định rõ số tiền cấp tín dụng, mục đích vay, thời hạn, lãi suất hoặc nguyên tắc định giá, phương thức giải ngân, phương thức trả nợ, bảo đảm, quyền và nghĩa vụ của hai bên cùng cách xử lý vi phạm.
水仙:签署以前还要重新检查合同和审批决定是不是完全一致。
Shuǐ Xiān: Qiānshǔ yǐqián hái yào chóngxīn jiǎnchá hétóng hé shěnpī juédìng shì bu shì wánquán yízhì.
Thủy Tiên: Trước khi ký còn phải kiểm tra lại hợp đồng và quyết định phê duyệt có hoàn toàn thống nhất hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
618. Khế ước nhận nợ – 借款借据
芳玲:第六百一十八项是借款借据。
Fāng Líng: Dì liùbǎi yīshíbā xiàng shì jièkuǎn jièjù.
Phương Linh: Mục số 618 là khế ước nhận nợ.
阮明武:对。借款借据通常用于记录某一次具体提款或者实际形成的借款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jièkuǎn jièjù tōngcháng yòng yú jìlù mǒu yí cì jùtǐ tíkuǎn huòzhě shíjì xíngchéng de jièkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khế ước nhận nợ thường được sử dụng để ghi nhận một lần rút vốn cụ thể hoặc khoản nợ vay thực tế được hình thành.
丁垂杨:也就是说,信贷合同可能规定一个总额度,但是每次放款还可以有单独的借据。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xìndài hétóng kěnéng guīdìng yí ge zǒng édù, dànshì měi cì fàngkuǎn hái kěyǐ yǒu dāndú de jièjù.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa hợp đồng tín dụng có thể quy định một hạn mức tổng, nhưng mỗi lần giải ngân vẫn có thể có một khế ước nhận nợ riêng.
阮明武:对。借据里通常要明确实际借款金额、币种、借款日期、到期日期、利率以及还款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jièjù lǐ tōngcháng yào míngquè shíjì jièkuǎn jīn’é, bìzhǒng, jièkuǎn rìqī, dàoqī rìqī, lìlǜ yǐjí huánkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong khế ước thường phải ghi rõ số tiền vay thực tế, loại tiền, ngày vay, ngày đáo hạn, lãi suất và kế hoạch trả nợ.
黎云英:所以借据上的金额和日期还必须和实际放款记录一致。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ jièjù shàng de jīn’é hé rìqī hái bìxū hé shíjì fàngkuǎn jìlù yízhì.
Lê Vân Anh: Vì vậy số tiền và ngày tháng trên khế ước còn phải thống nhất với hồ sơ giải ngân thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
619. Giấy nhận nợ – 债务确认书
水仙:第六百一十九项是债务确认书。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi yīshíjiǔ xiàng shì zhàiwù quèrènshū.
Thủy Tiên: Mục số 619 là giấy nhận nợ.
阮明武:对。债务确认书的重点是确认客户对某项债务的存在、金额和相关义务没有异议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàiwù quèrènshū de zhòngdiǎn shì quèrèn kèhù duì mǒu xiàng zhàiwù de cúnzài, jīn’é hé xiāngguān yìwù méiyǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của giấy nhận nợ là xác nhận khách hàng công nhận sự tồn tại, số tiền và các nghĩa vụ liên quan của một khoản nợ.
芳玲:那它和借款借据有什么区别?
Fāng Líng: Nà tā hé jièkuǎn jièjù yǒu shénme qūbié?
Phương Linh: Vậy nó khác khế ước nhận nợ ở điểm nào anh?
阮明武:具体名称和作用要按照银行文件体系判断。一般来说,借据更强调某一次提款和借款条件,债务确认书更强调客户确认已经形成的债务。
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ míngchēng hé zuòyòng yào ànzhào yínháng wénjiàn tǐxì pànduàn. Yìbān lái shuō, jièjù gèng qiángdiào mǒu yí cì tíkuǎn hé jièkuǎn tiáojiàn, zhàiwù quèrènshū gèng qiángdiào kèhù quèrèn yǐjīng xíngchéng de zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Tên gọi và chức năng cụ thể phải căn cứ hệ thống văn bản của từng ngân hàng. Nói chung, khế ước nhận nợ nhấn mạnh một lần rút vốn và điều kiện vay cụ thể, còn giấy nhận nợ nhấn mạnh việc khách hàng xác nhận khoản nợ đã hình thành.
丁垂杨:无论使用哪种文件,内容都不能和信贷合同、审批决定以及实际放款情况冲突。
Dīng Chuíyáng: Wúlùn shǐyòng nǎ zhǒng wénjiàn, nèiróng dōu bù néng hé xìndài hétóng, shěnpī juédìng yǐjí shíjì fàngkuǎn qíngkuàng chōngtū.
Đinh Thùy Dương: Dù sử dụng loại chứng từ nào thì nội dung cũng không được mâu thuẫn với hợp đồng tín dụng, quyết định phê duyệt và tình hình giải ngân thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
620. Hợp đồng thế chấp – 抵押合同
黎云英:第六百二十项是抵押合同。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi èrshí xiàng shì dǐyā hétóng.
Lê Vân Anh: Mục số 620 là hợp đồng thế chấp.
阮明武:对。如果审批决定要求以房地产、机器设备或者其他符合条件的财产提供抵押,就要依法和按照内部要求办理抵押合同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shěnpī juédìng yāoqiú yǐ fángdìchǎn, jīqì shèbèi huòzhě qítā fúhé tiáojiàn de cáichǎn tígōng dǐyā, jiù yào yīfǎ hé ànzhào nèibù yāoqiú bànlǐ dǐyā hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu quyết định phê duyệt yêu cầu dùng bất động sản, máy móc thiết bị hoặc tài sản phù hợp khác để thế chấp thì phải lập hợp đồng thế chấp theo yêu cầu pháp lý và quy định nội bộ.
水仙:抵押合同里最重要的是不是要把担保财产写得非常清楚?
Shuǐ Xiān: Dǐyā hétóng lǐ zuì zhòngyào de shì bu shì yào bǎ dānbǎo cáichǎn xiě de fēicháng qīngchu?
Thủy Tiên: Trong hợp đồng thế chấp, có phải điều quan trọng nhất là phải mô tả tài sản bảo đảm thật rõ không anh?
阮明武:对。财产名称、权属信息、位置、编号、范围以及被担保的债务都要按照实际情况明确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáichǎn míngchēng, quánshǔ xìnxī, wèizhì, biānhào, fànwéi yǐjí bèi dānbǎo de zhàiwù dōu yào ànzhào shíjì qíngkuàng míngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên tài sản, thông tin quyền sở hữu, vị trí, số hiệu, phạm vi tài sản và nghĩa vụ được bảo đảm đều phải được xác định theo tình hình thực tế.
芳玲:还要检查签署抵押合同的人有没有处分该财产的权利。
Fāng Líng: Hái yào jiǎnchá qiānshǔ dǐyā hétóng de rén yǒu méiyǒu chǔfèn gāi cáichǎn de quánlì.
Phương Linh: Còn phải kiểm tra người ký hợp đồng thế chấp có quyền định đoạt tài sản đó hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
621. Hợp đồng cầm cố – 质押合同
芳玲:第六百二十一项是质押合同。
Fāng Líng: Dì liùbǎi èrshíyī xiàng shì zhìyā hétóng.
Phương Linh: Mục số 621 là hợp đồng cầm cố.
阮明武:对。质押通常用于符合条件的动产、存单、有价证券或者其他可以依法质押的财产权利。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìyā tōngcháng yòng yú fúhé tiáojiàn de dòngchǎn, cúndān, yǒujià zhèngquàn huòzhě qítā kěyǐ yīfǎ zhìyā de cáichǎn quánlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cầm cố thường áp dụng với động sản phù hợp, sổ tiền gửi, chứng khoán có giá hoặc các quyền tài sản khác có thể được cầm cố theo quy định.
丁垂杨:质押和抵押最大的不同之一,是不是对财产控制方式可能不同?
Dīng Chuíyáng: Zhìyā hé dǐyā zuì dà de bùtóng zhī yī, shì bu shì duì cáichǎn kòngzhì fāngshì kěnéng bùtóng?
Đinh Thùy Dương: Một trong những khác biệt lớn giữa cầm cố và thế chấp có phải là phương thức kiểm soát tài sản có thể khác nhau không anh?
阮明武:对。具体要根据财产类型和法律要求判断。关键是银行要能够有效控制相关担保权利。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ yào gēnjù cáichǎn lèixíng hé fǎlǜ yāoqiú pànduàn. Guānjiàn shì yínháng yào nénggòu yǒuxiào kòngzhì xiāngguān dānbǎo quánlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể phải căn cứ loại tài sản và yêu cầu pháp lý. Điều quan trọng là ngân hàng phải có khả năng kiểm soát hữu hiệu quyền bảo đảm liên quan.
黎云英:质押合同的财产信息也必须和评估、登记以及保管记录一致。
Lí Yún Yīng: Zhìyā hétóng de cáichǎn xìnxī yě bìxū hé pínggū, dēngjì yǐjí bǎoguǎn jìlù yízhì.
Lê Vân Anh: Thông tin tài sản trong hợp đồng cầm cố cũng phải thống nhất với hồ sơ định giá, đăng ký và lưu giữ tài sản.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
622. Hợp đồng bảo lãnh – 保证合同
水仙:第六百二十二项是保证合同。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi èrshí’èr xiàng shì bǎozhèng hétóng.
Thủy Tiên: Mục số 622 là hợp đồng bảo lãnh.
阮明武:对。如果第三方为借款人的债务提供保证,就要按照批准内容形成保证合同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dì sānfāng wèi jièkuǎnrén de zhàiwù tígōng bǎozhèng, jiù yào ànzhào pīzhǔn nèiróng xíngchéng bǎozhèng hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu bên thứ ba bảo lãnh cho nghĩa vụ nợ của người vay thì phải lập hợp đồng bảo lãnh theo nội dung đã được phê duyệt.
芳玲:合同里要明确保证人、被保证债务和保证范围。
Fāng Líng: Hétóng lǐ yào míngquè bǎozhèngrén, bèi bǎozhèng zhàiwù hé bǎozhèng fànwéi.
Phương Linh: Trong hợp đồng phải xác định rõ bên bảo lãnh, nghĩa vụ được bảo lãnh và phạm vi bảo lãnh.
阮明武:对。还要明确保证期间以及各方的权利义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào míngquè bǎozhèng qījiān yǐjí gè fāng de quánlì yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác định rõ thời hạn bảo lãnh cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên.
丁垂杨:企业提供保证的时候,还要确认内部批准和签署权限已经有效完成。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè tígōng bǎozhèng de shíhou, hái yào quèrèn nèibù pīzhǔn hé qiānshǔ quánxiàn yǐjīng yǒuxiào wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Khi doanh nghiệp cung cấp bảo lãnh còn phải xác nhận việc phê duyệt nội bộ và thẩm quyền ký đã được hoàn tất hợp lệ.
阮明武:完全正确。愿意保证和有权保证、能够履行保证是三个不同的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yuànyì bǎozhèng hé yǒu quán bǎozhèng, nénggòu lǚxíng bǎozhèng shì sān ge bùtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sẵn sàng bảo lãnh, có thẩm quyền bảo lãnh và có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là ba vấn đề khác nhau.
623. Văn bản cam kết – 承诺书
黎云英:第六百二十三项是承诺书。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi èrshísān xiàng shì chéngnuòshū.
Lê Vân Anh: Mục số 623 là văn bản cam kết.
阮明武:对。审批决定里要求客户承担的特殊承诺,可以通过承诺书或者合同条款正式固定下来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī juédìng lǐ yāoqiú kèhù chéngdān de tèshū chéngnuò, kěyǐ tōngguò chéngnuòshū huòzhě hétóng tiáokuǎn zhèngshì gùdìng xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những cam kết đặc biệt mà quyết định phê duyệt yêu cầu khách hàng thực hiện có thể được chính thức hóa bằng văn bản cam kết hoặc điều khoản hợp đồng.
水仙:比如承诺贷款只用于已经批准的用途。
Shuǐ Xiān: Bǐrú chéngnuò dàikuǎn zhǐ yòng yú yǐjīng pīzhǔn de yòngtú.
Thủy Tiên: Ví dụ cam kết khoản vay chỉ được sử dụng cho mục đích đã được phê duyệt.
芳玲:承诺按期提供财务报表。
Fāng Líng: Chéngnuò ànqī tígōng cáiwù bàobiǎo.
Phương Linh: Cam kết cung cấp Báo cáo tài chính đúng kỳ.
丁垂杨:承诺发生重大诉讼、新增重大债务或者重大投资的时候及时通知银行。
Dīng Chuíyáng: Chéngnuò fāshēng zhòngdà sùsòng, xīnzēng zhòngdà zhàiwù huòzhě zhòngdà tóuzī de shíhou jíshí tōngzhī yínháng.
Đinh Thùy Dương: Cam kết khi phát sinh kiện tụng lớn, khoản nợ lớn mới hoặc đầu tư lớn thì phải thông báo kịp thời cho ngân hàng.
阮明武:对。承诺内容应该清楚、具体、能够执行和检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chéngnuò nèiróng yīnggāi qīngchu, jùtǐ, nénggòu zhíxíng hé jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung cam kết phải rõ ràng, cụ thể, có thể thực hiện và kiểm tra được.
624. Thỏa thuận phong tỏa tài sản – 资产冻结协议
芳玲:第六百二十四项是资产冻结协议。
Fāng Líng: Dì liùbǎi èrshísì xiàng shì zīchǎn dòngjié xiéyì.
Phương Linh: Mục số 624 là thỏa thuận phong tỏa tài sản.
阮明武:对。对于某些存款、账户资金或者其他需要控制的资产,可能需要建立冻结或者控制安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú mǒuxiē cúnkuǎn, zhànghù zījīn huòzhě qítā xūyào kòngzhì de zīchǎn, kěnéng xūyào jiànlì dòngjié huòzhě kòngzhì ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với một số khoản tiền gửi, tiền trong tài khoản hoặc tài sản khác cần kiểm soát, có thể cần thiết lập cơ chế phong tỏa hoặc kiểm soát.
丁垂杨:协议是不是要明确被冻结的资产、金额和冻结范围?
Dīng Chuíyáng: Xiéyì shì bu shì yào míngquè bèi dòngjié de zīchǎn, jīn’é hé dòngjié fànwéi?
Đinh Thùy Dương: Thỏa thuận có phải phải xác định rõ tài sản bị phong tỏa, số tiền và phạm vi phong tỏa không anh?
阮明武:对。还要明确什么情况下可以解除、划转或者按照约定进行处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào míngquè shénme qíngkuàng xià kěyǐ jiěchú, huázhuǎn huòzhě ànzhào yuēdìng jìnxíng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác định trong trường hợp nào có thể giải tỏa, chuyển tiền hoặc xử lý theo thỏa thuận.
黎云英:如果涉及第三方机构控制资产,也要把各方职责写清楚。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shèjí dì sānfāng jīgòu kòngzhì zīchǎn, yě yào bǎ gè fāng zhízé xiě qīngchu.
Lê Vân Anh: Nếu có tổ chức thứ ba tham gia kiểm soát tài sản thì cũng phải ghi rõ trách nhiệm của từng bên.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
625. Hồ sơ công chứng – 公证资料
水仙:第六百二十五项是公证资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi èrshíwǔ xiàng shì gōngzhèng zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 625 là hồ sơ công chứng.
阮明武:对。如果相关合同或者担保文件根据适用规定、交易结构或者内部要求需要公证,就要完成相应公证手续。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāngguān hétóng huòzhě dānbǎo wénjiàn gēnjù shìyòng guīdìng, jiāoyì jiégòu huòzhě nèibù yāoqiú xūyào gōngzhèng, jiù yào wánchéng xiāngyìng gōngzhèng shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng hoặc hồ sơ bảo đảm liên quan phải công chứng theo quy định áp dụng, cấu trúc giao dịch hoặc yêu cầu nội bộ thì phải hoàn tất thủ tục công chứng tương ứng.
芳玲:公证以前也要检查签署人的身份和权限。
Fāng Líng: Gōngzhèng yǐqián yě yào jiǎnchá qiānshǔ rén de shēnfèn hé quánxiàn.
Phương Linh: Trước khi công chứng cũng phải kiểm tra danh tính và thẩm quyền của người ký.
阮明武:对。还要核对合同里的客户名称、财产信息和债务信息是不是准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào héduì hétóng lǐ de kèhù míngchēng, cáichǎn xìnxī hé zhàiwù xìnxī shì bu shì zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu tên khách hàng, thông tin tài sản và thông tin nghĩa vụ nợ trong hợp đồng có chính xác hay không.
丁垂杨:如果公证后的文件和审批决定不一致,也不能直接进入下一步。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngzhèng hòu de wénjiàn hé shěnpī juédìng bù yízhì, yě bù néng zhíjiē jìnrù xià yí bù.
Đinh Thùy Dương: Nếu văn bản sau công chứng không thống nhất với quyết định phê duyệt thì cũng không thể trực tiếp chuyển sang bước tiếp theo.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
626. Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm – 担保登记资料
黎云英:第六百二十六项是担保登记资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi èrshíliù xiàng shì dānbǎo dēngjì zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 626 là hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm.
阮明武:对。对于需要办理登记的担保,需要按照适用要求完成登记手续。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú xūyào bànlǐ dēngjì de dānbǎo, xūyào ànzhào shìyòng yāoqiú wánchéng dēngjì shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với biện pháp bảo đảm cần đăng ký thì phải hoàn tất thủ tục đăng ký theo yêu cầu áp dụng.
水仙:登记资料里的财产描述是不是必须和抵押合同一致?
Shuǐ Xiān: Dēngjì zīliào lǐ de cáichǎn miáoshù shì bu shì bìxū hé dǐyā hétóng yízhì?
Thủy Tiên: Mô tả tài sản trong hồ sơ đăng ký có phải phải thống nhất với hợp đồng thế chấp không anh?
阮明武:当然。财产、担保人、债务人以及相关信息之间必须能够对应。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Cáichǎn, dānbǎorén, zhàiwùrén yǐjí xiāngguān xìnxī zhījiān bìxū nénggòu duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tài sản, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ và các thông tin liên quan phải đối chiếu được với nhau.
芳玲:如果登记范围比审批要求少,也可能影响担保控制。
Fāng Líng: Rúguǒ dēngjì fànwéi bǐ shěnpī yāoqiú shǎo, yě kěnéng yǐngxiǎng dānbǎo kòngzhì.
Phương Linh: Nếu phạm vi đăng ký nhỏ hơn yêu cầu phê duyệt thì cũng có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát bảo đảm.
阮明武:完全正确。所以登记不是形式步骤,而是要检查实际登记结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ dēngjì bú shì xíngshì bùzhòu, ér shì yào jiǎnchá shíjì dēngjì jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy đăng ký không chỉ là bước hình thức mà phải kiểm tra kết quả đăng ký thực tế.
627. Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm khi áp dụng – 担保登记证明(如适用)
芳玲:第六百二十七项是担保登记证明。
Fāng Líng: Dì liùbǎi èrshíqī xiàng shì dānbǎo dēngjì zhèngmíng.
Phương Linh: Mục số 627 là giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm.
阮明武:对。在适用的情况下,完成登记以后要取得并保存能够证明登记结果的文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shìyòng de qíngkuàng xià, wánchéng dēngjì yǐhòu yào qǔdé bìng bǎocún nénggòu zhèngmíng dēngjì jiéguǒ de wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp áp dụng, sau khi hoàn tất đăng ký phải nhận và lưu giữ tài liệu chứng minh kết quả đăng ký.
丁垂杨:拿到证明以后还需要再核对吗?
Dīng Chuíyáng: Nádào zhèngmíng yǐhòu hái xūyào zài héduì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận giấy chứng nhận còn cần kiểm tra lại không anh?
阮明武:当然。要核对登记主体、财产信息、登记时间、编号和担保范围等关键内容。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yào héduì dēngjì zhǔtǐ, cáichǎn xìnxī, dēngjì shíjiān, biānhào hé dānbǎo fànwéi děng guānjiàn nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phải đối chiếu chủ thể đăng ký, thông tin tài sản, thời gian đăng ký, số đăng ký và phạm vi bảo đảm cùng các nội dung quan trọng khác.
黎云英:如果发现名字、编号或者资产描述错误,就要先处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn míngzi, biānhào huòzhě zīchǎn miáoshù cuòwù, jiù yào xiān chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện sai tên, số hiệu hoặc mô tả tài sản thì phải xử lý trước.
阮明武:完全正确。不能只确认“已经登记”,还要确认“登记得对不对”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng zhǐ quèrèn “yǐjīng dēngjì”, hái yào quèrèn “dēngjì de duì bu duì”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không chỉ xác nhận “đã đăng ký” mà còn phải xác nhận “đăng ký có đúng hay không”.
628. Hồ sơ bảo hiểm tài sản – 财产保险资料
水仙:第六百二十八项是财产保险资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi èrshíbā xiàng shì cáichǎn bǎoxiǎn zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 628 là hồ sơ bảo hiểm tài sản.
阮明武:对。如果审批条件或者相关规定要求担保财产购买保险,就要检查保险已经按照要求落实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shěnpī tiáojiàn huòzhě xiāngguān guīdìng yāoqiú dānbǎo cáichǎn gòumǎi bǎoxiǎn, jiù yào jiǎnchá bǎoxiǎn yǐjīng ànzhào yāoqiú luòshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu điều kiện phê duyệt hoặc quy định liên quan yêu cầu tài sản bảo đảm phải mua bảo hiểm thì phải kiểm tra việc bảo hiểm đã được thực hiện theo yêu cầu.
芳玲:要检查保险标的、保险金额和保险期限。
Fāng Líng: Yào jiǎnchá bǎoxiǎn biāodì, bǎoxiǎn jīn’é hé bǎoxiǎn qīxiàn.
Phương Linh: Phải kiểm tra đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm.
阮明武:对。还要看保障范围是不是和资产的主要风险相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn bǎozhàng fànwéi shì bu shì hé zīchǎn de zhǔyào fēngxiǎn xiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem phạm vi bảo hiểm có phù hợp với các rủi ro chính của tài sản hay không.
丁垂杨:如果贷款期限比保险期限长,就要建立续保管理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàikuǎn qīxiàn bǐ bǎoxiǎn qīxiàn cháng, jiù yào jiànlì xùbǎo guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu thời hạn vay dài hơn thời hạn bảo hiểm thì phải có cơ chế quản lý việc gia hạn bảo hiểm.
阮明武:完全正确。保险不是放款前检查一次以后就结束。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǎoxiǎn bú shì fàngkuǎn qián jiǎnchá yí cì yǐhòu jiù jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bảo hiểm không phải chỉ kiểm tra một lần trước giải ngân rồi kết thúc.
629. Hồ sơ chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm khi áp dụng – 保险受益权转让资料(如适用)
黎云英:第六百二十九项是保险受益权转让资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi èrshíjiǔ xiàng shì bǎoxiǎn shòuyìquán zhuǎnràng zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 629 là hồ sơ chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm khi áp dụng.
阮明武:对。在相关贷款结构要求的情况下,需要明确保险事故发生以后保险赔偿权益如何处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài xiāngguān dàikuǎn jiégòu yāoqiú de qíngkuàng xià, xūyào míngquè bǎoxiǎn shìgù fāshēng yǐhòu bǎoxiǎn péicháng quányì rúhé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cấu trúc khoản vay có yêu cầu, cần xác định rõ quyền lợi bồi thường bảo hiểm sẽ được xử lý như thế nào khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
水仙:是不是要确认保险公司已经知道并接受相关安排?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì yào quèrèn bǎoxiǎn gōngsī yǐjīng zhīdào bìng jiēshòu xiāngguān ānpái?
Thủy Tiên: Có phải phải xác nhận công ty bảo hiểm đã biết và ghi nhận cơ chế liên quan không anh?
阮明武:如果适用的文件结构要求这样做,就要取得相应确认或者证明。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shìyòng de wénjiàn jiégòu yāoqiú zhèyàng zuò, jiù yào qǔdé xiāngyìng quèrèn huòzhě zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cấu trúc hồ sơ áp dụng yêu cầu như vậy thì phải có xác nhận hoặc chứng từ tương ứng.
芳玲:还要核对保险单号码、担保财产和贷款资料是不是对应。
Fāng Líng: Hái yào héduì bǎoxiǎndān hàomǎ, dānbǎo cáichǎn hé dàikuǎn zīliào shì bu shì duìyìng.
Phương Linh: Còn phải đối chiếu số hợp đồng bảo hiểm, tài sản bảo đảm và hồ sơ khoản vay có khớp nhau hay không.
阮明武:完全正确。所有文件最终都要能够互相连接。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǒu wénjiàn zuìzhōng dōu yào nénggòu hùxiāng liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng tất cả các tài liệu đều phải liên kết và đối chiếu được với nhau.
630. Hồ sơ mở tài khoản phục vụ khoản vay – 贷款专用账户开户资料
芳玲:第六百三十项是贷款专用账户开户资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi sānshí xiàng shì dàikuǎn zhuānyòng zhànghù kāihù zīliào.
Phương Linh: Mục số 630 là hồ sơ mở tài khoản phục vụ khoản vay.
阮明武:对。根据贷款结构和银行要求,客户可能需要开立用于放款、付款、收款或者还款管理的相关账户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gēnjù dàikuǎn jiégòu hé yínháng yāoqiú, kèhù kěnéng xūyào kāilì yòng yú fàngkuǎn, fùkuǎn, shōukuǎn huòzhě huánkuǎn guǎnlǐ de xiāngguān zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy cấu trúc khoản vay và yêu cầu của ngân hàng, khách hàng có thể cần mở tài khoản liên quan để phục vụ giải ngân, thanh toán, thu tiền hoặc quản lý trả nợ.
丁垂杨:账户也可以帮助银行跟踪贷款资金实际流向吗?
Dīng Chuíyáng: Zhànghù yě kěyǐ bāngzhù yínháng gēnzōng dàikuǎn zījīn shíjì liúxiàng ma?
Đinh Thùy Dương: Tài khoản cũng có thể giúp ngân hàng theo dõi dòng tiền thực tế của khoản vay đúng không anh?
阮明武:对。如果交易结构允许,通过账户流水可以进一步核对资金支付给谁、销售回款什么时候进入以及还款资金从哪里来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ jiāoyì jiégòu yǔnxǔ, tōngguò zhànghù liúshuǐ kěyǐ jìnyí bù héduì zījīn zhīfù gěi shéi, xiāoshòu huíkuǎn shénme shíhou jìnrù yǐjí huánkuǎn zījīn cóng nǎlǐ lái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cấu trúc giao dịch cho phép, thông qua sao kê tài khoản có thể tiếp tục đối chiếu vốn được thanh toán cho ai, tiền bán hàng khi nào về và nguồn tiền trả nợ đến từ đâu.
黎云英:开户以后还要确认账户名称、号码和用途都已经记录正确。
Lí Yún Yīng: Kāihù yǐhòu hái yào quèrèn zhànghù míngchēng, hàomǎ hé yòngtú dōu yǐjīng jìlù zhèngquè.
Lê Vân Anh: Sau khi mở tài khoản còn phải xác nhận tên tài khoản, số tài khoản và mục đích sử dụng đều được ghi nhận chính xác.
阮明武:完全正确。这样后面的放款和贷后现金流管理才能顺利衔接。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng hòumiàn de fàngkuǎn hé dàihòu xiànjīnliú guǎnlǐ cái néng shùnlì xiánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy việc giải ngân và quản lý dòng tiền sau vay phía sau mới có thể kết nối thuận lợi.
第二十九部分综合复习:信贷审批后的合同签署资料
阮明武:现在我们把第二十九部分按照完整的签约和担保落实流程重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì èrshíjiǔ bùfen ànzhào wánzhěng de qiānyuē hé dānbǎo luòshí liúchéng chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ hai mươi chín theo quy trình hoàn chỉnh về ký kết và hoàn thiện bảo đảm.
丁垂杨:第一步是不是把审批决定转化成正式合同?
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì bu shì bǎ shěnpī juédìng zhuǎnhuà chéng zhèngshì hétóng?
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất có phải là chuyển quyết định phê duyệt thành hợp đồng chính thức không anh?
阮明武:对。首先是信贷合同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān shì xìndài hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên là hợp đồng tín dụng.
黎云英:如果发生具体提款,再形成相应借据或者债务确认文件。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāshēng jùtǐ tíkuǎn, zài xíngchéng xiāngyìng jièjù huòzhě zhàiwù quèrèn wénjiàn.
Lê Vân Anh: Nếu phát sinh một lần rút vốn cụ thể thì tiếp tục lập khế ước hoặc chứng từ xác nhận nghĩa vụ nợ tương ứng.
阮明武:完全正确。这里形成的是“信用关系和债务关系”的核心合同文件。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèlǐ xíngchéng de shì “xìnyòng guānxì hé zhàiwù guānxì” de héxīn hétóng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là nhóm văn bản cốt lõi hình thành “quan hệ tín dụng và quan hệ nghĩa vụ nợ”.
芳玲:第二步就是落实担保。
Fāng Líng: Dì èr bù jiùshì luòshí dānbǎo.
Phương Linh: Bước thứ hai là hoàn thiện biện pháp bảo đảm.
水仙:如果是抵押,就签抵押合同。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì dǐyā, jiù qiān dǐyā hétóng.
Thủy Tiên: Nếu là thế chấp thì ký hợp đồng thế chấp.
丁垂杨:如果是质押,就签质押合同。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì zhìyā, jiù qiān zhìyā hétóng.
Đinh Thùy Dương: Nếu là cầm cố thì ký hợp đồng cầm cố.
黎云英:如果有第三方保证,就签保证合同。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu dì sānfāng bǎozhèng, jiù qiān bǎozhèng hétóng.
Lê Vân Anh: Nếu có bảo lãnh của bên thứ ba thì ký hợp đồng bảo lãnh.
阮明武:对。批准的担保方式必须逐项落实,不能只写在审批决定里却没有变成有效文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pīzhǔn de dānbǎo fāngshì bìxū zhúxiàng luòshí, bù néng zhǐ xiě zài shěnpī juédìng lǐ què méiyǒu biàn chéng yǒuxiào wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biện pháp bảo đảm đã được phê duyệt phải được hoàn thiện từng mục, không thể chỉ nằm trên quyết định phê duyệt mà chưa được chuyển thành hồ sơ có hiệu lực.
芳玲:第三步是把客户承诺也变成正式文件。
Fāng Líng: Dì sān bù shì bǎ kèhù chéngnuò yě biàn chéng zhèngshì wénjiàn.
Phương Linh: Bước thứ ba là chuyển các cam kết của khách hàng thành văn bản chính thức.
阮明武:对。需要单独承诺的事项,就形成承诺书。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xūyào dāndú chéngnuò de shìxiàng, jiù xíngchéng chéngnuòshū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nội dung cần cam kết riêng thì lập văn bản cam kết.
水仙:需要控制存款或者其他资产的时候,可以形成冻结或者控制协议。
Shuǐ Xiān: Xūyào kòngzhì cúnkuǎn huòzhě qítā zīchǎn de shíhou, kěyǐ xíngchéng dòngjié huòzhě kòngzhì xiéyì.
Thủy Tiên: Khi cần kiểm soát tiền gửi hoặc tài sản khác thì có thể lập thỏa thuận phong tỏa hoặc kiểm soát.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第四步应该是完成法律手续。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù yīnggāi shì wánchéng fǎlǜ shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư nên là hoàn tất các thủ tục pháp lý.
黎云英:如果需要公证,就完成公证。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xūyào gōngzhèng, jiù wánchéng gōngzhèng.
Lê Vân Anh: Nếu cần công chứng thì hoàn thành công chứng.
水仙:如果需要担保登记,就办理登记。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xūyào dānbǎo dēngjì, jiù bànlǐ dēngjì.
Thủy Tiên: Nếu cần đăng ký biện pháp bảo đảm thì thực hiện đăng ký.
芳玲:登记以后再取得相关登记证明。
Fāng Líng: Dēngjì yǐhòu zài qǔdé xiāngguān dēngjì zhèngmíng.
Phương Linh: Sau khi đăng ký thì nhận chứng từ xác nhận đăng ký liên quan.
阮明武:完全正确。但是要记住,不是完成手续就结束,还必须检查手续完成得对不对。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì yào jìzhù, bú shì wánchéng shǒuxù jiù jiéshù, hái bìxū jiǎnchá shǒuxù wánchéng de duì bu duì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng phải nhớ rằng không phải cứ hoàn thành thủ tục là xong, còn phải kiểm tra thủ tục đó đã được thực hiện đúng hay chưa.
丁垂杨:也就是说,要检查姓名、编号、资产范围和担保范围。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, yào jiǎnchá xìngmíng, biānhào, zīchǎn fànwéi hé dānbǎo fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa phải kiểm tra tên, số hiệu, phạm vi tài sản và phạm vi bảo đảm.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第五步就是保险。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù jiùshì bǎoxiǎn.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm là bảo hiểm.
水仙:如果审批要求资产必须投保,就要取得有效保险资料。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shěnpī yāoqiú zīchǎn bìxū tóubǎo, jiù yào qǔdé yǒuxiào bǎoxiǎn zīliào.
Thủy Tiên: Nếu phê duyệt yêu cầu tài sản phải được bảo hiểm thì phải có hồ sơ bảo hiểm còn hiệu lực.
芳玲:需要转让保险受益权的时候,还要完成相关文件。
Fāng Líng: Xūyào zhuǎnràng bǎoxiǎn shòuyìquán de shíhou, hái yào wánchéng xiāngguān wénjiàn.
Phương Linh: Khi cần chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm thì còn phải hoàn tất hồ sơ liên quan.
阮明武:完全正确。这里控制的是担保财产发生风险以后,保险赔偿权益如何衔接的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèlǐ kòngzhì de shì dānbǎo cáichǎn fāshēng fēngxiǎn yǐhòu, bǎoxiǎn péicháng quányì rúhé xiánjiē de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phần này kiểm soát vấn đề quyền lợi bồi thường bảo hiểm sẽ được kết nối và xử lý ra sao khi tài sản bảo đảm phát sinh rủi ro.
芳玲:第六步就是准备贷款账户。
Fāng Líng: Dì liù bù jiùshì zhǔnbèi dàikuǎn zhànghù.
Phương Linh: Bước thứ sáu là chuẩn bị tài khoản phục vụ khoản vay.
阮明武:对。账户可能服务于放款、付款、回款和还款管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhànghù kěnéng fúwù yú fàngkuǎn, fùkuǎn, huíkuǎn hé huánkuǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài khoản có thể phục vụ giải ngân, thanh toán, thu tiền và quản lý trả nợ.
丁垂杨:这样合同、资金流和贷后管理就可以连接起来。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng hétóng, zījīnliú hé dàihòu guǎnlǐ jiù kěyǐ liánjiē qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Như vậy hợp đồng, dòng tiền và quản lý sau vay có thể được kết nối với nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:签约资料完成以后,是不是就一定可以立即放款?
Shuǐ Xiān: Qiānyuē zīliào wánchéng yǐhòu, shì bu shì jiù yídìng kěyǐ lìjí fàngkuǎn?
Thủy Tiên: Sau khi hoàn tất hồ sơ ký kết thì có phải chắc chắn có thể giải ngân ngay không anh?
阮明武:不一定。还要做放款条件检查。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Hái yào zuò fàngkuǎn tiáojiàn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Còn phải kiểm tra điều kiện giải ngân.
芳玲:也就是说,“合同已经签”不等于“所有放款条件已经满足”。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, “hétóng yǐjīng qiān” bù děngyú “suǒyǒu fàngkuǎn tiáojiàn yǐjīng mǎnzú”.
Phương Linh: Có nghĩa “hợp đồng đã ký” không đồng nghĩa với “tất cả điều kiện giải ngân đã được đáp ứng”.
阮明武:完全正确。这两个概念一定要分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè liǎng ge gàiniàn yídìng yào fēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hai khái niệm này nhất định phải phân biệt rõ.
丁垂杨:那在进入放款以前,应该做一次什么检查?
Dīng Chuíyáng: Nà zài jìnrù fàngkuǎn yǐqián, yīnggāi zuò yí cì shénme jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Vậy trước khi bước vào giải ngân thì phải thực hiện kiểm tra gì anh?
阮明武:第一,检查信贷合同是不是已经正确签署。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, jiǎnchá xìndài hétóng shì bu shì yǐjīng zhèngquè qiānshǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, kiểm tra hợp đồng tín dụng đã được ký đúng chưa.
黎云英:第二,借据或者债务确认文件是不是完整。
Lí Yún Yīng: Dì èr, jièjù huòzhě zhàiwù quèrèn wénjiàn shì bu shì wánzhěng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, khế ước hoặc chứng từ xác nhận nợ đã đầy đủ chưa.
水仙:第三,抵押、质押或者保证合同是不是已经按照批准内容完成。
Shuǐ Xiān: Dì sān, dǐyā, zhìyā huòzhě bǎozhèng hétóng shì bu shì yǐjīng ànzhào pīzhǔn nèiróng wánchéng.
Thủy Tiên: Thứ ba, hợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh đã được hoàn tất đúng nội dung phê duyệt chưa.
芳玲:第四,需要公证或者登记的手续是不是已经完成。
Fāng Líng: Dì sì, xūyào gōngzhèng huòzhě dēngjì de shǒuxù shì bu shì yǐjīng wánchéng.
Phương Linh: Thứ tư, các thủ tục cần công chứng hoặc đăng ký đã hoàn tất chưa.
丁垂杨:第五,保险和受益权安排是不是已经落实。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, bǎoxiǎn hé shòuyìquán ānpái shì bu shì yǐjīng luòshí.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, bảo hiểm và cơ chế quyền thụ hưởng đã được hoàn thiện chưa.
黎云英:第六,贷款相关账户是不是已经准备好。
Lí Yún Yīng: Dì liù, dàikuǎn xiāngguān zhànghù shì bu shì yǐjīng zhǔnbèi hǎo.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, các tài khoản liên quan đến khoản vay đã được chuẩn bị đầy đủ chưa.
阮明武:非常好。除此以外,还要重新对照审批决定的全部放款前提条件。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Chúcǐ yǐwài, hái yào chóngxīn duìzhào shěnpī juédìng de quánbù fàngkuǎn qiántí tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngoài ra còn phải đối chiếu lại toàn bộ các điều kiện tiên quyết giải ngân trong quyết định phê duyệt.
水仙:如果十个条件完成了九个,还有一个重要条件没有完成呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shí ge tiáojiàn wánchéng le jiǔ ge, hái yǒu yí ge zhòngyào tiáojiàn méiyǒu wánchéng ne?
Thủy Tiên: Nếu mười điều kiện đã hoàn thành chín nhưng còn một điều kiện quan trọng chưa hoàn thành thì sao anh?
阮明武:不能因为大多数条件已经完成,就自动把最后一个重要条件当作不存在。必须按照审批决定和内部规则处理。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng yīnwèi dàduōshù tiáojiàn yǐjīng wánchéng, jiù zìdòng bǎ zuìhòu yí ge zhòngyào tiáojiàn dàngzuò bù cúnzài. Bìxū ànzhào shěnpī juédìng hé nèibù guīzé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể vì phần lớn điều kiện đã hoàn thành mà tự động coi điều kiện quan trọng cuối cùng như không tồn tại. Phải xử lý theo quyết định phê duyệt và quy định nội bộ.
芳玲:所以签约阶段的核心其实是把审批决定真正落到法律文件和实际控制措施上。
Fāng Líng: Suǒyǐ qiānyuē jiēduàn de héxīn qíshí shì bǎ shěnpī juédìng zhēnzhèng luòdào fǎlǜ wénjiàn hé shíjì kòngzhì cuòshī shàng.
Phương Linh: Vì vậy cốt lõi của giai đoạn ký kết thực chất là biến quyết định phê duyệt thành các văn bản pháp lý và biện pháp kiểm soát thực tế.
阮明武:完全正确。审批决定如果没有被正确转化成合同和控制措施,就还没有真正完成风险控制。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shěnpī juédìng rúguǒ méiyǒu bèi zhèngquè zhuǎnhuà chéng hétóng hé kòngzhì cuòshī, jiù hái méiyǒu zhēnzhèng wánchéng fēngxiǎn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu quyết định phê duyệt chưa được chuyển đúng thành hợp đồng và biện pháp kiểm soát thì việc kiểm soát rủi ro vẫn chưa thực sự hoàn tất.
黎云英:整个第二十九部分是不是也可以形成一条完整证据链?
Lí Yún Yīng: Zhěnggè dì èrshíjiǔ bùfen shì bu shì yě kěyǐ xíngchéng yì tiáo wánzhěng zhèngjù liàn?
Lê Vân Anh: Toàn bộ phần XXIX cũng có thể hình thành một chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh đúng không anh?
阮明武:当然可以。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể.
丁垂杨:审批决定批准贷款。
Dīng Chuíyáng: Shěnpī juédìng pīzhǔn dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Quyết định phê duyệt chấp thuận khoản vay.
水仙:信贷合同把批准内容变成合同义务。
Shuǐ Xiān: Xìndài hétóng bǎ pīzhǔn nèiróng biàn chéng hétóng yìwù.
Thủy Tiên: Hợp đồng tín dụng biến nội dung phê duyệt thành nghĩa vụ hợp đồng.
芳玲:借据确认具体提款和债务。
Fāng Líng: Jièjù quèrèn jùtǐ tíkuǎn hé zhàiwù.
Phương Linh: Khế ước xác nhận lần rút vốn và nghĩa vụ nợ cụ thể.
黎云英:担保合同把第二还款保障正式建立起来。
Lí Yún Yīng: Dānbǎo hétóng bǎ dì èr huánkuǎn bǎozhàng zhèngshì jiànlì qǐlái.
Lê Vân Anh: Hợp đồng bảo đảm chính thức thiết lập nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
丁垂杨:公证和登记进一步完成相关法律手续。
Dīng Chuíyáng: Gōngzhèng hé dēngjì jìnyí bù wánchéng xiāngguān fǎlǜ shǒuxù.
Đinh Thùy Dương: Công chứng và đăng ký tiếp tục hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan.
水仙:保险减少担保财产发生损失后的风险。
Shuǐ Xiān: Bǎoxiǎn jiǎnshǎo dānbǎo cáichǎn fāshēng sǔnshī hòu de fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Bảo hiểm giúp giảm rủi ro khi tài sản bảo đảm bị tổn thất.
芳玲:贷款账户把后面的资金流和还款管理连接起来。
Fāng Líng: Dàikuǎn zhànghù bǎ hòumiàn de zījīnliú hé huánkuǎn guǎnlǐ liánjiē qǐlái.
Phương Linh: Tài khoản khoản vay kết nối dòng tiền và quản lý trả nợ ở các bước phía sau.
阮明武:非常好。这就是从“批准”到“可以准备放款”的完整执行链条。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì cóng “pīzhǔn” dào “kěyǐ zhǔnbèi fàngkuǎn” de wánzhěng zhíxíng liàntiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là chuỗi thực hiện hoàn chỉnh từ “được phê duyệt” đến “có thể chuẩn bị giải ngân”.
第二十九部分总结 – Tổng kết phần XXIX
阮明武:信贷审批后的合同签署资料的核心就是:首先把已经批准的金额、期限、利率原则、贷款用途、还款安排和其他条件准确转化成信贷合同,并通过借款借据或者债务确认文件明确具体提款和实际债务;然后按照审批决定落实抵押、质押、保证、承诺以及必要的资产冻结或控制安排;对需要公证、担保登记的文件完成相关手续,并取得、核对和保存能够证明实际办理结果的资料;同时按照要求落实担保财产保险以及必要的保险受益权安排,并准备好用于放款、付款、回款和还款管理的相关账户;最后在进入放款以前,再次把所有已经签署和办理的文件与审批决定逐项核对,确认合同内容、担保范围、登记结果、保险安排以及全部放款前提条件都已经正确落实,使“审批决定”真正转化成“可以执行、可以控制、可以复核”的贷款法律文件和风险控制体系。
Ruǎn Míngwǔ: Xìndài shěnpī hòu de hétóng qiānshǔ zīliào de héxīn jiùshì: shǒuxiān bǎ yǐjīng pīzhǔn de jīn’é, qīxiàn, lìlǜ yuánzé, dàikuǎn yòngtú, huánkuǎn ānpái hé qítā tiáojiàn zhǔnquè zhuǎnhuà chéng xìndài hétóng, bìng tōngguò jièkuǎn jièjù huòzhě zhàiwù quèrèn wénjiàn míngquè jùtǐ tíkuǎn hé shíjì zhàiwù; ránhòu ànzhào shěnpī juédìng luòshí dǐyā, zhìyā, bǎozhèng, chéngnuò yǐjí bìyào de zīchǎn dòngjié huò kòngzhì ānpái; duì xūyào gōngzhèng, dānbǎo dēngjì de wénjiàn wánchéng xiāngguān shǒuxù, bìng qǔdé, héduì hé bǎocún nénggòu zhèngmíng shíjì bànlǐ jiéguǒ de zīliào; tóngshí ànzhào yāoqiú luòshí dānbǎo cáichǎn bǎoxiǎn yǐjí bìyào de bǎoxiǎn shòuyìquán ānpái, bìng zhǔnbèi hǎo yòng yú fàngkuǎn, fùkuǎn, huíkuǎn hé huánkuǎn guǎnlǐ de xiāngguān zhànghù; zuìhòu zài jìnrù fàngkuǎn yǐqián, zàicì bǎ suǒyǒu yǐjīng qiānshǔ hé bànlǐ de wénjiàn yǔ shěnpī juédìng zhúxiàng héduì, quèrèn hétóng nèiróng, dānbǎo fànwéi, dēngjì jiéguǒ, bǎoxiǎn ānpái yǐjí quánbù fàngkuǎn qiántí tiáojiàn dōu yǐjīng zhèngquè luòshí, shǐ “shěnpī juédìng” zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng “kěyǐ zhíxíng, kěyǐ kòngzhì, kěyǐ fùhé” de dàikuǎn fǎlǜ wénjiàn hé fēngxiǎn kòngzhì tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của hồ sơ ký kết tín dụng sau phê duyệt là: trước tiên chuyển chính xác số tiền được duyệt, thời hạn, nguyên tắc lãi suất, mục đích vay, kế hoạch trả nợ và các điều kiện khác thành hợp đồng tín dụng, đồng thời thông qua khế ước nhận nợ hoặc chứng từ xác nhận nghĩa vụ nợ để xác định lần rút vốn cụ thể và khoản nợ thực tế; tiếp theo thực hiện đúng quyết định phê duyệt đối với thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, cam kết và các cơ chế phong tỏa hoặc kiểm soát tài sản cần thiết; hoàn tất thủ tục công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm đối với những hồ sơ phải thực hiện và nhận, kiểm tra, lưu giữ các chứng từ chứng minh kết quả thực tế; đồng thời hoàn thiện bảo hiểm tài sản bảo đảm và cơ chế quyền thụ hưởng bảo hiểm khi cần, chuẩn bị các tài khoản phục vụ giải ngân, thanh toán, thu tiền và trả nợ; cuối cùng trước khi bước vào giải ngân phải đối chiếu lại từng hồ sơ đã ký và đã hoàn tất với quyết định phê duyệt, xác nhận nội dung hợp đồng, phạm vi bảo đảm, kết quả đăng ký, cơ chế bảo hiểm và toàn bộ điều kiện tiên quyết giải ngân đều đã được thực hiện đúng, từ đó biến “quyết định phê duyệt” thành một hệ thống văn bản pháp lý và kiểm soát rủi ro “có thể thực hiện, có thể kiểm soát và có thể kiểm tra lại”.
XXX. 放款前条件检查 – Kiểm tra điều kiện trước giải ngân
631. Kiểm tra hợp đồng tín dụng đã ký – 检查已签署的信贷合同
阮明武:现在我们学习第三十部分——放款前条件检查,第一项是检查已经签署的信贷合同。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì sānshí bùfen——fàngkuǎn qián tiáojiàn jiǎnchá, dì yī xiàng shì jiǎnchá yǐjīng qiānshǔ de xìndài hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ ba mươi – Kiểm tra điều kiện trước giải ngân, mục đầu tiên là kiểm tra hợp đồng tín dụng đã ký.
丁垂杨:阮明武哥,合同已经签了,为什么放款以前还要再检查一次?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, hétóng yǐjīng qiān le, wèishénme fàngkuǎn yǐqián hái yào zài jiǎnchá yí cì?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hợp đồng đã ký rồi, tại sao trước giải ngân vẫn phải kiểm tra lại một lần nữa?
阮明武:因为“已经签署”不等于“签署正确”。放款以前还要确认合同内容、签署人、日期和附件是不是完整有效。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi “yǐjīng qiānshǔ” bù děngyú “qiānshǔ zhèngquè”. Fàngkuǎn yǐqián hái yào quèrèn hétóng nèiróng, qiānshǔ rén, rìqī hé fùjiàn shì bu shì wánzhěng yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì “đã ký” không đồng nghĩa với “đã ký đúng”. Trước giải ngân còn phải xác nhận nội dung hợp đồng, người ký, ngày ký và phụ lục có đầy đủ, hợp lệ hay không.
黎云英:还要重新对照审批决定吗?
Lí Yún Yīng: Hái yào chóngxīn duìzhào shěnpī juédìng ma?
Lê Vân Anh: Còn phải đối chiếu lại với quyết định phê duyệt không anh?
阮明武:当然。批准金额、期限、用途、利率原则、还款方式和重要条件都必须一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Pīzhǔn jīn’é, qīxiàn, yòngtú, lìlǜ yuánzé, huánkuǎn fāngshì hé zhòngyào tiáojiàn dōu bìxū yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Số tiền được duyệt, thời hạn, mục đích vay, nguyên tắc lãi suất, phương thức trả nợ và các điều kiện quan trọng đều phải thống nhất.
水仙:如果审批批准七百万元,但是合同误写成八百万元,就不能放款。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shěnpī pīzhǔn qībǎi wàn yuán, dànshì hétóng wù xiě chéng bābǎi wàn yuán, jiù bù néng fàngkuǎn.
Thủy Tiên: Nếu phê duyệt 7 triệu nhưng hợp đồng ghi nhầm thành 8 triệu thì không thể giải ngân.
阮明武:完全正确。必须先处理差异,再进入下一步。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bìxū xiān chǔlǐ chāyì, zài jìnrù xià yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xử lý chênh lệch trước rồi mới chuyển sang bước tiếp theo.
632. Kiểm tra hồ sơ bảo đảm – 检查担保资料
芳玲:第六百三十二项是检查担保资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi sānshí’èr xiàng shì jiǎnchá dānbǎo zīliào.
Phương Linh: Mục số 632 là kiểm tra hồ sơ bảo đảm.
阮明武:对。要确认审批决定要求的担保已经真正落实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn shěnpī juédìng yāoqiú de dānbǎo yǐjīng zhēnzhèng luòshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận biện pháp bảo đảm theo quyết định phê duyệt đã thực sự được hoàn thiện.
丁垂杨:应该检查哪些内容?
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Nên kiểm tra những nội dung nào anh?
阮明武:要看担保合同、权属资料、评估资料、签署权限、保险资料以及其他相关法律文件。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn dānbǎo hétóng, quánshǔ zīliào, pínggū zīliào, qiānshǔ quánxiàn, bǎoxiǎn zīliào yǐjí qítā xiāngguān fǎlǜ wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem hợp đồng bảo đảm, hồ sơ quyền sở hữu, hồ sơ định giá, thẩm quyền ký, hồ sơ bảo hiểm và các văn bản pháp lý liên quan khác.
黎云英:还要确认担保财产和审批时评估的财产是不是同一项。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn dānbǎo cáichǎn hé shěnpī shí pínggū de cáichǎn shì bu shì tóng yí xiàng.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận tài sản bảo đảm có đúng là tài sản đã được thẩm định khi phê duyệt hay không.
阮明武:完全正确。名称、编号、面积、位置、权属人等关键信息都要能够对应。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Míngchēng, biānhào, miànjī, wèizhì, quánshǔrén děng guānjiàn xìnxī dōu yào nénggòu duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tên tài sản, số hiệu, diện tích, vị trí, chủ sở hữu và các thông tin quan trọng khác đều phải đối chiếu được với nhau.
633. Kiểm tra đăng ký biện pháp bảo đảm – 检查担保登记
水仙:第六百三十三项是检查担保登记。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi sānshísān xiàng shì jiǎnchá dānbǎo dēngjì.
Thủy Tiên: Mục số 633 là kiểm tra đăng ký biện pháp bảo đảm.
阮明武:对。如果该担保按照适用要求或者审批条件需要登记,放款以前要确认登记已经正确完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gāi dānbǎo ànzhào shìyòng yāoqiú huòzhě shěnpī tiáojiàn xūyào dēngjì, fàngkuǎn yǐqián yào quèrèn dēngjì yǐjīng zhèngquè wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu biện pháp bảo đảm phải đăng ký theo yêu cầu áp dụng hoặc điều kiện phê duyệt thì trước giải ngân phải xác nhận việc đăng ký đã được hoàn tất đúng.
芳玲:不能只看有没有登记证明,还要看登记内容,对吗?
Fāng Líng: Bù néng zhǐ kàn yǒu méiyǒu dēngjì zhèngmíng, hái yào kàn dēngjì nèiróng, duì ma?
Phương Linh: Không thể chỉ xem có giấy chứng nhận đăng ký hay không mà còn phải xem nội dung đăng ký đúng không anh?
阮明武:对。要核对担保人、债务人、财产、编号、登记日期和担保范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào héduì dānbǎorén, zhàiwùrén, cáichǎn, biānhào, dēngjì rìqī hé dānbǎo fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đối chiếu bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ, tài sản, số hiệu, ngày đăng ký và phạm vi bảo đảm.
丁垂杨:如果审批要求抵押两项资产,但是实际上只登记了一项,就不能直接认为条件已经完成。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shěnpī yāoqiú dǐyā liǎng xiàng zīchǎn, dànshì shíjì shàng zhǐ dēngjì le yí xiàng, jiù bù néng zhíjiē rènwéi tiáojiàn yǐjīng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Nếu phê duyệt yêu cầu thế chấp hai tài sản nhưng thực tế mới đăng ký một tài sản thì không thể coi điều kiện đã hoàn thành.
阮明武:完全正确。检查的是实际落实结果,不是计划。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jiǎnchá de shì shíjì luòshí jiéguǒ, bú shì jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều cần kiểm tra là kết quả thực tế đã hoàn thành, không phải kế hoạch dự kiến.
634. Kiểm tra vốn tự có đã tham gia – 检查自有资金投入情况
黎云英:第六百三十四项是检查客户自有资金是不是已经实际投入。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi sānshísì xiàng shì jiǎnchá kèhù zìyǒu zījīn shì bu shì yǐjīng shíjì tóurù.
Lê Vân Anh: Mục số 634 là kiểm tra vốn tự có của khách hàng đã thực sự tham gia hay chưa.
阮明武:对。如果审批方案规定客户必须先投入一定比例的自有资金,就要检查实际投入证据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shěnpī fāng’àn guīdìng kèhù bìxū xiān tóurù yídìng bǐlì de zìyǒu zījīn, jiù yào jiǎnchá shíjì tóurù zhèngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phương án phê duyệt quy định khách hàng phải đưa một tỷ lệ vốn tự có nhất định vào trước thì phải kiểm tra bằng chứng thực tế.
水仙:什么资料可以证明客户真的已经投入?
Shuǐ Xiān: Shénme zīliào kěyǐ zhèngmíng kèhù zhēn de yǐjīng tóurù?
Thủy Tiên: Hồ sơ nào có thể chứng minh khách hàng thực sự đã đưa vốn tự có vào anh?
阮明武:可以结合银行流水、付款凭证、发票、合同、会计记录以及项目实际进度判断。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiéhé yínháng liúshuǐ, fùkuǎn píngzhèng, fāpiào, hétóng, kuàijì jìlù yǐjí xiàngmù shíjì jìndù pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể kết hợp sao kê ngân hàng, chứng từ thanh toán, hóa đơn, hợp đồng, ghi chép kế toán và tiến độ thực tế của dự án để đánh giá.
芳玲:如果所谓的“自有资金”其实来自另一笔短期借款,就要进一步核实。
Fāng Líng: Rúguǒ suǒwèi de “zìyǒu zījīn” qíshí láizì lìng yì bǐ duǎnqī jièkuǎn, jiù yào jìnyí bù héshí.
Phương Linh: Nếu cái gọi là “vốn tự có” thực chất đến từ một khoản vay ngắn hạn khác thì phải xác minh thêm.
阮明武:完全正确。不能只看账户里突然出现一笔钱,就自动认定是自有资金。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng zhǐ kàn zhànghù lǐ tūrán chūxiàn yì bǐ qián, jiù zìdòng rèndìng shì zìyǒu zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chỉ thấy tài khoản đột nhiên xuất hiện một khoản tiền rồi tự động coi đó là vốn tự có.
635. Kiểm tra chứng từ sử dụng vốn – 检查贷款资金使用凭证
芳玲:第六百三十五项是检查贷款资金使用凭证。
Fāng Líng: Dì liùbǎi sānshíwǔ xiàng shì jiǎnchá dàikuǎn zījīn shǐyòng píngzhèng.
Phương Linh: Mục số 635 là kiểm tra chứng từ sử dụng vốn.
阮明武:对。放款以前必须确认本次提款对应的真实用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàngkuǎn yǐqián bìxū quèrèn běn cì tíkuǎn duìyìng de zhēnshí yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước giải ngân phải xác nhận mục đích thực tế tương ứng với lần rút vốn này.
丁垂杨:这些凭证可以包括付款申请、合同、订单、验收资料和其他交易文件。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē píngzhèng kěyǐ bāokuò fùkuǎn shēnqǐng, hétóng, dìngdān, yànshōu zīliào hé qítā jiāoyì wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Các chứng từ này có thể bao gồm đề nghị thanh toán, hợp đồng, đơn đặt hàng, hồ sơ nghiệm thu và các tài liệu giao dịch khác.
阮明武:对。要形成“本次放款金额—具体交易—收款对象—付款时间”之间的对应关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào xíngchéng “běn cì fàngkuǎn jīn’é—jùtǐ jiāoyì—shōukuǎn duìxiàng—fùkuǎn shíjiān” zhījiān de duìyìng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải hình thành quan hệ đối chiếu giữa “số tiền giải ngân lần này – giao dịch cụ thể – người nhận tiền – thời điểm thanh toán”.
黎云英:如果客户只说“用于补充流动资金”,但是没有具体交易资料,就还不够。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù zhǐ shuō “yòng yú bǔchōng liúdòng zījīn”, dànshì méiyǒu jùtǐ jiāoyì zīliào, jiù hái bù gòu.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng chỉ nói “dùng để bổ sung vốn lưu động” nhưng không có hồ sơ giao dịch cụ thể thì vẫn chưa đủ.
阮明武:完全正确。用途必须尽量具体并且能够验证。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yòngtú bìxū jǐnliàng jùtǐ bìngqiě nénggòu yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích sử dụng vốn phải càng cụ thể càng tốt và có thể kiểm chứng.
636. Kiểm tra hóa đơn – 检查发票
水仙:第六百三十六项是检查发票。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi sānshíliù xiàng shì jiǎnchá fāpiào.
Thủy Tiên: Mục số 636 là kiểm tra hóa đơn.
阮明武:对。发票可以帮助验证交易对象、货物或者服务、金额和交易时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāpiào kěyǐ bāngzhù yànzhèng jiāoyì duìxiàng, huòwù huòzhě fúwù, jīn’é hé jiāoyì shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn có thể giúp xác minh đối tác giao dịch, hàng hóa hoặc dịch vụ, số tiền và thời gian giao dịch.
芳玲:检查发票是不是只看金额?
Fāng Líng: Jiǎnchá fāpiào shì bu shì zhǐ kàn jīn’é?
Phương Linh: Kiểm tra hóa đơn có phải chỉ nhìn số tiền không anh?
阮明武:不是。还要和合同、订单、付款资料、收款方以及客户实际经营情况互相核对。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Hái yào hé hétóng, dìngdān, fùkuǎn zīliào, shōukuǎnfāng yǐjí kèhù shíjì jīngyíng qíngkuàng hùxiāng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Không. Còn phải đối chiếu với hợp đồng, đơn hàng, hồ sơ thanh toán, bên nhận tiền và tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng.
丁垂杨:如果发票金额是五百万元,但是客户这次要求放款七百万元,就要解释另外两百万元对应什么。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāpiào jīn’é shì wǔbǎi wàn yuán, dànshì kèhù zhè cì yāoqiú fàngkuǎn qībǎi wàn yuán, jiù yào jiěshì lìngwài liǎngbǎi wàn yuán duìyìng shénme.
Đinh Thùy Dương: Nếu hóa đơn là 5 triệu nhưng khách hàng yêu cầu giải ngân 7 triệu thì phải giải thích 2 triệu còn lại tương ứng với khoản nào.
阮明武:完全正确。每一部分放款都应该找到合理依据。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Měi yí bùfen fàngkuǎn dōu yīnggāi zhǎodào hélǐ yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mỗi phần số tiền giải ngân đều phải có căn cứ hợp lý.
637. Kiểm tra hợp đồng đầu vào – 检查采购及其他输入合同
黎云英:第六百三十七项是检查采购及其他输入合同。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi sānshíqī xiàng shì jiǎnchá cǎigòu jí qítā shūrù hétóng.
Lê Vân Anh: Mục số 637 là kiểm tra hợp đồng đầu vào.
阮明武:对。所谓输入合同,就是和客户采购原材料、设备、服务或者其他经营投入有关的合同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒwèi shūrù hétóng, jiùshì hé kèhù cǎigòu yuáncáiliào, shèbèi, fúwù huòzhě qítā jīngyíng tóurù yǒuguān de hétóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng đầu vào là các hợp đồng liên quan đến việc khách hàng mua nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ hoặc các đầu vào kinh doanh khác.
水仙:我们要检查合同双方、产品、数量、价格和付款条件。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yào jiǎnchá hétóng shuāngfāng, chǎnpǐn, shùliàng, jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn.
Thủy Tiên: Chúng ta phải kiểm tra các bên hợp đồng, sản phẩm, số lượng, giá và điều kiện thanh toán.
阮明武:对。还要确认付款时间是不是已经真正到期或者即将到期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn fùkuǎn shíjiān shì bu shì yǐjīng zhēnzhèng dàoqī huòzhě jíjiāng dàoqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận thời điểm thanh toán đã thực sự đến hạn hoặc sắp đến hạn hay chưa.
芳玲:如果合同规定九十天以后才付款,但是客户现在就要求全部放款,就要进一步了解原因。
Fāng Líng: Rúguǒ hétóng guīdìng jiǔshí tiān yǐhòu cái fùkuǎn, dànshì kèhù xiànzài jiù yāoqiú quánbù fàngkuǎn, jiù yào jìnyí bù liǎojiě yuányīn.
Phương Linh: Nếu hợp đồng quy định 90 ngày sau mới phải thanh toán nhưng khách hàng hiện tại đã yêu cầu giải ngân toàn bộ thì phải tìm hiểu thêm nguyên nhân.
阮明武:完全正确。放款时间必须和真实资金需求时间匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fàngkuǎn shíjiān bìxū hé zhēnshí zījīn xūqiú shíjiān pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thời điểm giải ngân phải phù hợp với thời điểm phát sinh nhu cầu vốn thực tế.
638. Kiểm tra người thụ hưởng – 检查收款人
芳玲:第六百三十八项是检查收款人。
Fāng Líng: Dì liùbǎi sānshíbā xiàng shì jiǎnchá shōukuǎnrén.
Phương Linh: Mục số 638 là kiểm tra người thụ hưởng.
阮明武:对。放款前要确认最后收到钱的人是谁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàngkuǎn qián yào quèrèn zuìhòu shōudào qián de rén shì shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước giải ngân phải xác nhận người cuối cùng nhận tiền là ai.
丁垂杨:一般情况下,收款人应该和合同里的卖方或者服务提供方一致。
Dīng Chuíyáng: Yìbān qíngkuàng xià, shōukuǎnrén yīnggāi hé hétóng lǐ de màifāng huòzhě fúwù tígōngfāng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Trong trường hợp thông thường, người thụ hưởng phải phù hợp với bên bán hoặc bên cung cấp dịch vụ trong hợp đồng.
阮明武:对。如果不一致,就必须有合理原因和支持文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bù yízhì, jiù bìxū yǒu hélǐ yuányīn hé zhīchí wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thống nhất thì phải có lý do hợp lý và hồ sơ hỗ trợ.
黎云英:比如合同卖方是甲公司,但是客户要求把钱转给另一个完全没有说明的个人账户,就应该暂停并核实。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hétóng màifāng shì Jiǎ gōngsī, dànshì kèhù yāoqiú bǎ qián zhuǎn gěi lìng yí ge wánquán méiyǒu shuōmíng de gèrén zhànghù, jiù yīnggāi zàntíng bìng héshí.
Lê Vân Anh: Ví dụ bên bán trong hợp đồng là Công ty A nhưng khách hàng yêu cầu chuyển tiền vào một tài khoản cá nhân khác hoàn toàn không được giải thích thì phải tạm dừng và xác minh.
阮明武:完全正确。发现异常以后,不猜,而是核实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fāxiàn yìcháng yǐhòu, bù cāi, ér shì héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi phát hiện bất thường thì không đoán mà phải xác minh.
639. Kiểm tra số tài khoản nhận tiền – 检查收款账户
水仙:第六百三十九项是检查收款账户。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi sānshíjiǔ xiàng shì jiǎnchá shōukuǎn zhànghù.
Thủy Tiên: Mục số 639 là kiểm tra số tài khoản nhận tiền.
阮明武:对。确认收款人以后,还要确认钱具体转到哪个账户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèrèn shōukuǎnrén yǐhòu, hái yào quèrèn qián jùtǐ zhuǎn dào nǎ ge zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác nhận người thụ hưởng còn phải xác nhận tiền cụ thể sẽ chuyển vào tài khoản nào.
芳玲:要核对账户名称、账号和开户银行。
Fāng Líng: Yào héduì zhànghù míngchēng, zhànghào hé kāihù yínháng.
Phương Linh: Phải đối chiếu tên tài khoản, số tài khoản và ngân hàng mở tài khoản.
阮明武:对。最好和合同、发票、付款通知或者收款方正式提供的资料进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo hé hétóng, fāpiào, fùkuǎn tōngzhī huòzhě shōukuǎnfāng zhèngshì tígōng de zīliào jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất phải đối chiếu với hợp đồng, hóa đơn, thông báo thanh toán hoặc hồ sơ chính thức do bên nhận tiền cung cấp.
丁垂杨:如果客户突然在放款当天要求更换收款账户,也要特别检查。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù tūrán zài fàngkuǎn dāngtiān yāoqiú gēnghuàn shōukuǎn zhànghù, yě yào tèbié jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng đột ngột yêu cầu đổi tài khoản nhận tiền ngay trong ngày giải ngân thì cũng phải kiểm tra đặc biệt.
阮明武:完全正确。账户变化本身不一定有问题,但是必须核实原因和真实性。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhànghù biànhuà běnshēn bù yídìng yǒu wèntí, dànshì bìxū héshí yuányīn hé zhēnshíxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Việc thay đổi tài khoản bản thân chưa chắc có vấn đề, nhưng phải xác minh nguyên nhân và tính xác thực.
640. Kiểm tra điều kiện phê duyệt – 检查审批条件
黎云英:第六百四十项是检查审批条件。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi sìshí xiàng shì jiǎnchá shěnpī tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Mục số 640 là kiểm tra điều kiện phê duyệt.
阮明武:对。这是放款前检查的核心步骤之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì fàngkuǎn qián jiǎnchá de héxīn bùzhòu zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những bước cốt lõi của kiểm tra trước giải ngân.
水仙:是不是要把审批决定里的每一项放款前条件逐条列出来检查?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì yào bǎ shěnpī juédìng lǐ de měi yí xiàng fàngkuǎn qián tiáojiàn zhútiáo liè chūlái jiǎnchá?
Thủy Tiên: Có phải phải liệt kê từng điều kiện trước giải ngân trong quyết định phê duyệt để kiểm tra không anh?
阮明武:对。最好形成一份清单,明确“条件是什么、证明文件是什么、是否已经满足、谁负责确认”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo xíngchéng yí fèn qīngdān, míngquè “tiáojiàn shì shénme, zhèngmíng wénjiàn shì shénme, shìfǒu yǐjīng mǎnzú, shéi fùzé quèrèn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên lập một danh sách rõ “điều kiện là gì, hồ sơ chứng minh là gì, đã đáp ứng chưa, ai chịu trách nhiệm xác nhận”.
芳玲:如果审批条件里要求客户先投入百分之三十的自有资金,那就必须看到实际投入证据。
Fāng Líng: Rúguǒ shěnpī tiáojiàn lǐ yāoqiú kèhù xiān tóurù bǎifēnzhī sānshí de zìyǒu zījīn, nà jiù bìxū kàndào shíjì tóurù zhèngjù.
Phương Linh: Nếu điều kiện phê duyệt yêu cầu khách hàng phải đưa 30% vốn tự có vào trước thì bắt buộc phải có bằng chứng thực tế.
阮明武:完全正确。条件是要被“证明已经完成”,而不是客户简单说“已经完成”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Tiáojiàn shì yào bèi “zhèngmíng yǐjīng wánchéng”, ér bú shì kèhù jiǎndān shuō “yǐjīng wánchéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều kiện phải được “chứng minh là đã hoàn thành”, chứ không phải chỉ vì khách hàng nói “đã hoàn thành”.
641. Kiểm tra hạn mức còn lại – 检查剩余授信额度
芳玲:第六百四十一项是检查剩余授信额度。
Fāng Líng: Dì liùbǎi sìshíyī xiàng shì jiǎnchá shèngyú shòuxìn édù.
Phương Linh: Mục số 641 là kiểm tra hạn mức tín dụng còn lại.
阮明武:对。每次放款以前,都要确认客户还有多少可以使用的批准额度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi cì fàngkuǎn yǐqián, dōu yào quèrèn kèhù hái yǒu duōshao kěyǐ shǐyòng de pīzhǔn édù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước mỗi lần giải ngân đều phải xác nhận khách hàng còn bao nhiêu hạn mức đã được phê duyệt có thể sử dụng.
丁垂杨:比如总额度是一千万元,已经使用六百万元,那剩余额度原则上就是四百万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zǒng édù shì yìqiān wàn yuán, yǐjīng shǐyòng liùbǎi wàn yuán, nà shèngyú édù yuánzé shàng jiùshì sìbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tổng hạn mức là 10 triệu, đã sử dụng 6 triệu thì về nguyên tắc hạn mức còn lại là 4 triệu.
阮明武:对。但是还要结合已经批准但尚未实际使用的承诺、其他占用额度的产品以及具体系统规则。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào jiéhé yǐjīng pīzhǔn dàn shàngwèi shíjì shǐyòng de chéngnuò, qítā zhànyòng édù de chǎnpǐn yǐjí jùtǐ xìtǒng guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải tính đến các cam kết đã được phê duyệt nhưng chưa sử dụng thực tế, các sản phẩm khác đang chiếm hạn mức và quy tắc cụ thể của hệ thống.
黎云英:所以不能只用一个简单的减法,就一定认为那个数字是可放款余额。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ yòng yí ge jiǎndān de jiǎnfǎ, jiù yídìng rènwéi nàge shùzì shì kě fàngkuǎn yú’é.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ dùng một phép trừ đơn giản rồi chắc chắn cho rằng con số đó chính là số dư có thể giải ngân.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
642. Kiểm tra nghĩa vụ đến hạn của khách hàng – 检查客户到期义务
水仙:第六百四十二项是检查客户已经到期或者即将到期的义务。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi sìshí’èr xiàng shì jiǎnchá kèhù yǐjīng dàoqī huòzhě jíjiāng dàoqī de yìwù.
Thủy Tiên: Mục số 642 là kiểm tra các nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sắp đến hạn của khách hàng.
阮明武:对。放新的一笔钱以前,要看看客户当前有没有应该支付但是还没有支付的本金、利息或者其他义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàng xīn de yì bǐ qián yǐqián, yào kànkan kèhù dāngqián yǒu méiyǒu yīnggāi zhīfù dànshì hái méiyǒu zhīfù de běnjīn, lìxī huòzhě qítā yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi giải ngân khoản tiền mới phải xem hiện tại khách hàng có khoản gốc, lãi hoặc nghĩa vụ nào đã phải thanh toán nhưng chưa thanh toán hay không.
芳玲:如果客户已经有一笔逾期本金,还可以直接继续放新贷款吗?
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù yǐjīng yǒu yì bǐ yúqī běnjīn, hái kěyǐ zhíjiē jìxù fàng xīn dàikuǎn ma?
Phương Linh: Nếu khách hàng đã có một khoản gốc quá hạn thì có thể trực tiếp tiếp tục giải ngân khoản vay mới không anh?
阮明武:不能简单回答“可以”或者“不可以”,要按照审批条件、信贷政策和具体情况处理。但是这个异常必须先被识别和核实。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng jiǎndān huídá “kěyǐ” huòzhě “bù kěyǐ”, yào ànzhào shěnpī tiáojiàn, xìndài zhèngcè hé jùtǐ qíngkuàng chǔlǐ. Dànshì zhège yìcháng bìxū xiān bèi shíbié hé héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản trả lời “được” hoặc “không được”, mà phải xử lý theo điều kiện phê duyệt, chính sách tín dụng và tình hình cụ thể. Nhưng bất thường này bắt buộc phải được nhận diện và xác minh trước.
丁垂杨:也要看客户在其他贷款上的还款状态有没有突然变化。
Dīng Chuíyáng: Yě yào kàn kèhù zài qítā dàikuǎn shàng de huánkuǎn zhuàngtài yǒu méiyǒu tūrán biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Cũng phải xem tình trạng trả nợ ở các khoản vay khác của khách hàng có đột ngột thay đổi hay không.
阮明武:完全正确。放款以前的风险状态应该尽量保持最新。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fàngkuǎn yǐqián de fēngxiǎn zhuàngtài yīnggāi jǐnliàng bǎochí zuìxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trạng thái rủi ro trước giải ngân phải được cập nhật càng mới càng tốt.
643. Lập đề nghị giải ngân – 编制放款申请
黎云英:第六百四十三项是编制放款申请。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi sìshísān xiàng shì biānzhì fàngkuǎn shēnqǐng.
Lê Vân Anh: Mục số 643 là lập đề nghị giải ngân.
阮明武:对。完成前面所有检查以后,才进入正式放款申请。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánchéng qiánmiàn suǒyǒu jiǎnchá yǐhòu, cái jìnrù zhèngshì fàngkuǎn shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoàn thành toàn bộ kiểm tra phía trước mới bước vào đề nghị giải ngân chính thức.
水仙:放款申请里要写哪些重要内容?
Shuǐ Xiān: Fàngkuǎn shēnqǐng lǐ yào xiě nǎxiē zhòngyào nèiróng?
Thủy Tiên: Trong đề nghị giải ngân cần ghi những nội dung quan trọng nào anh?
阮明武:通常要明确客户、合同、提款金额、币种、用途、收款人、收款账户、放款日期以及对应的审批条件。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng yào míngquè kèhù, hétóng, tíkuǎn jīn’é, bìzhǒng, yòngtú, shōukuǎnrén, shōukuǎn zhànghù, fàngkuǎn rìqī yǐjí duìyìng de shěnpī tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường phải xác định rõ khách hàng, hợp đồng, số tiền rút vốn, loại tiền, mục đích sử dụng, người thụ hưởng, tài khoản nhận tiền, ngày giải ngân và các điều kiện phê duyệt liên quan.
芳玲:还要确认本次放款以后不会超过批准额度。
Fāng Líng: Hái yào quèrèn běn cì fàngkuǎn yǐhòu bú huì chāoguò pīzhǔn édù.
Phương Linh: Còn phải xác nhận sau lần giải ngân này sẽ không vượt quá hạn mức được phê duyệt.
阮明武:对。并且要明确前置条件已经检查完成,或者按照规定处理了尚未完成的事项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bìngqiě yào míngquè qiánzhì tiáojiàn yǐjīng jiǎnchá wánchéng, huòzhě ànzhào guīdìng chǔlǐ le shàngwèi wánchéng de shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời phải xác định rõ các điều kiện tiên quyết đã được kiểm tra hoàn tất hoặc các vấn đề chưa hoàn thành đã được xử lý theo quy định.
丁垂杨:所以放款申请不是简单写“请放款”,而是对本次提款条件的一次最终确认。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fàngkuǎn shēnqǐng bú shì jiǎndān xiě “qǐng fàngkuǎn”, ér shì duì běn cì tíkuǎn tiáojiàn de yí cì zuìzhōng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy đề nghị giải ngân không đơn giản chỉ là viết “đề nghị giải ngân”, mà là một lần xác nhận cuối cùng đối với điều kiện của lần rút vốn này.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
第三十部分综合复习:放款前条件检查
阮明武:现在我们把第三十部分按照完整的放款前检查流程重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì sānshí bùfen ànzhào wánzhěng de fàngkuǎn qián jiǎnchá liúchéng chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ ba mươi theo quy trình kiểm tra trước giải ngân hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一层应该先确认法律文件已经正确签署。
Dīng Chuíyáng: Dì yī céng yīnggāi xiān quèrèn fǎlǜ wénjiàn yǐjīng zhèngquè qiānshǔ.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ nhất nên xác nhận các văn bản pháp lý đã được ký đúng.
黎云英:包括信贷合同。
Lí Yún Yīng: Bāokuò xìndài hétóng.
Lê Vân Anh: Bao gồm hợp đồng tín dụng.
水仙:还有担保合同和相关资料。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu dānbǎo hétóng hé xiāngguān zīliào.
Thủy Tiên: Và hợp đồng bảo đảm cùng các hồ sơ liên quan.
芳玲:需要登记的担保还要检查登记结果。
Fāng Líng: Xūyào dēngjì de dānbǎo hái yào jiǎnchá dēngjì jiéguǒ.
Phương Linh: Với bảo đảm phải đăng ký thì còn phải kiểm tra kết quả đăng ký.
阮明武:对。这一层回答的是:“法律文件和担保控制是不是已经真正建立起来?”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yì céng huídá de shì: “fǎlǜ wénjiàn hé dānbǎo kòngzhì shì bu shì yǐjīng zhēnzhèng jiànlì qǐlái?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tầng này trả lời câu hỏi: “Các văn bản pháp lý và cơ chế kiểm soát bảo đảm đã thực sự được thiết lập chưa?”
丁垂杨:第二层是检查客户自己的资金是不是已经进入交易。
Dīng Chuíyáng: Dì èr céng shì jiǎnchá kèhù zìjǐ de zījīn shì bu shì yǐjīng jìnrù jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ hai là kiểm tra vốn của chính khách hàng đã thực sự đi vào giao dịch hay chưa.
阮明武:对。如果审批要求客户先投入自有资金,这个条件必须有实际证据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shěnpī yāoqiú kèhù xiān tóurù zìyǒu zījīn, zhège tiáojiàn bìxū yǒu shíjì zhèngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phê duyệt yêu cầu khách hàng phải đưa vốn tự có vào trước thì điều kiện này phải có bằng chứng thực tế.
黎云英:第三层就是检查本次放款到底要付什么。
Lí Yún Yīng: Dì sān céng jiùshì jiǎnchá běn cì fàngkuǎn dàodǐ yào fù shénme.
Lê Vân Anh: Tầng thứ ba là kiểm tra lần giải ngân này thực sự dùng để thanh toán việc gì.
水仙:先看资金使用凭证。
Shuǐ Xiān: Xiān kàn zījīn shǐyòng píngzhèng.
Thủy Tiên: Trước tiên xem chứng từ sử dụng vốn.
芳玲:再看发票。
Fāng Líng: Zài kàn fāpiào.
Phương Linh: Sau đó xem hóa đơn.
丁垂杨:再看采购或者其他输入合同。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn cǎigòu huòzhě qítā shūrù hétóng.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo xem hợp đồng mua hàng hoặc hợp đồng đầu vào khác.
阮明武:非常好。这三类资料要能够互相证明交易真实性、金额和付款时间。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè sān lèi zīliào yào nénggòu hùxiāng zhèngmíng jiāoyì zhēnshíxìng, jīn’é hé fùkuǎn shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba nhóm hồ sơ này phải có thể hỗ trợ lẫn nhau để chứng minh tính thực tế của giao dịch, số tiền và thời điểm thanh toán.
水仙:第四层就是确认钱最后流向哪里。
Shuǐ Xiān: Dì sì céng jiùshì quèrèn qián zuìhòu liúxiàng nǎlǐ.
Thủy Tiên: Tầng thứ tư là xác nhận cuối cùng tiền sẽ chảy đến đâu.
黎云英:检查收款人。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá shōukuǎnrén.
Lê Vân Anh: Kiểm tra người thụ hưởng.
芳玲:再检查收款账户。
Fāng Líng: Zài jiǎnchá shōukuǎn zhànghù.
Phương Linh: Sau đó kiểm tra tài khoản nhận tiền.
阮明武:对。最好能够形成这样一条链:合同里的卖方——发票上的卖方——付款通知里的收款人——实际收款账户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo nénggòu xíngchéng zhèyàng yì tiáo liàn: hétóng lǐ de màifāng——fāpiào shàng de màifāng——fùkuǎn tōngzhī lǐ de shōukuǎnrén——shíjì shōukuǎn zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất phải hình thành được chuỗi: bên bán trong hợp đồng – bên bán trên hóa đơn – người thụ hưởng trong thông báo thanh toán – tài khoản nhận tiền thực tế.
丁垂杨:如果四个地方不一致,就要先解释。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sì ge dìfang bù yízhì, jiù yào xiān jiěshì.
Đinh Thùy Dương: Nếu bốn nơi này không thống nhất thì phải giải thích trước.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第五层就是把审批决定重新拿出来逐项检查。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ céng jiùshì bǎ shěnpī juédìng chóngxīn ná chūlái zhúxiàng jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Tầng thứ năm là lấy quyết định phê duyệt ra kiểm tra lại từng mục.
阮明武:对。特别是所有放款前提条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì suǒyǒu fàngkuǎn qiántí tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là toàn bộ các điều kiện tiên quyết trước giải ngân.
水仙:是不是每一个条件都要有状态?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì měi yí ge tiáojiàn dōu yào yǒu zhuàngtài?
Thủy Tiên: Có phải mỗi điều kiện đều phải có trạng thái rõ ràng không anh?
阮明武:对。可以明确成“已满足”“尚未满足”“不适用”或者按照内部制度允许的其他状态,但是不能模糊。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ míngquè chéng “yǐ mǎnzú”, “shàngwèi mǎnzú”, “bù shìyòng” huòzhě ànzhào nèibù zhìdù yǔnxǔ de qítā zhuàngtài, dànshì bù néng móhu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể xác định là “đã đáp ứng”, “chưa đáp ứng”, “không áp dụng” hoặc trạng thái khác được quy định nội bộ cho phép, nhưng không được mơ hồ.
芳玲:如果一个重要条件还没有满足,就不能简单勾成“完成”。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge zhòngyào tiáojiàn hái méiyǒu mǎnzú, jiù bù néng jiǎndān gōu chéng “wánchéng”.
Phương Linh: Nếu một điều kiện quan trọng chưa được đáp ứng thì không thể đơn giản đánh dấu “đã hoàn thành”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第六层应该是检查额度。
Dīng Chuíyáng: Dì liù céng yīnggāi shì jiǎnchá édù.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ sáu nên là kiểm tra hạn mức.
黎云英:确认本次提款以后不会超过剩余可用额度。
Lí Yún Yīng: Quèrèn běn cì tíkuǎn yǐhòu bú huì chāoguò shèngyú kěyòng édù.
Lê Vân Anh: Xác nhận sau lần rút vốn này sẽ không vượt quá hạn mức khả dụng còn lại.
阮明武:对。还要考虑其他已经占用或者将要占用额度的业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kǎolǜ qítā yǐjīng zhànyòng huòzhě jiāngyào zhànyòng édù de yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tính đến các nghiệp vụ khác đang hoặc sẽ chiếm dụng hạn mức.
水仙:第七层就是检查客户最新还款状态。
Shuǐ Xiān: Dì qī céng jiùshì jiǎnchá kèhù zuìxīn huánkuǎn zhuàngtài.
Thủy Tiên: Tầng thứ bảy là kiểm tra trạng thái trả nợ mới nhất của khách hàng.
阮明武:对。审批到实际放款之间可能隔了一段时间,客户风险状态可能已经变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī dào shíjì fàngkuǎn zhījiān kěnéng gé le yí duàn shíjiān, kèhù fēngxiǎn zhuàngtài kěnéng yǐjīng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giữa thời điểm phê duyệt và giải ngân thực tế có thể đã cách một khoảng thời gian, trạng thái rủi ro của khách hàng có thể đã thay đổi.
芳玲:比如审批时没有逾期,但是放款当天已经出现一笔到期未还。
Fāng Líng: Bǐrú shěnpī shí méiyǒu yúqī, dànshì fàngkuǎn dāngtiān yǐjīng chūxiàn yì bǐ dàoqī wèi huán.
Phương Linh: Ví dụ lúc phê duyệt chưa có quá hạn nhưng đến ngày giải ngân đã xuất hiện một khoản đến hạn chưa trả.
阮明武:完全正确。这种变化不能忽略。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè zhǒng biànhuà bù néng hūlüè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thay đổi như vậy không thể bỏ qua.
丁垂杨:最后才是编制放款申请。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu cái shì biānzhì fàngkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng mới là lập đề nghị giải ngân.
阮明武:对。放款申请应该是前面所有检查已经完成以后形成的结果,不应该倒过来先决定要放款,再去找资料支持。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàngkuǎn shēnqǐng yīnggāi shì qiánmiàn suǒyǒu jiǎnchá yǐjīng wánchéng yǐhòu xíngchéng de jiéguǒ, bù yīnggāi dàoguòlái xiān juédìng yào fàngkuǎn, zài qù zhǎo zīliào zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đề nghị giải ngân phải là kết quả hình thành sau khi toàn bộ bước kiểm tra phía trước đã hoàn thành, không được làm ngược lại là quyết định giải ngân trước rồi mới đi tìm hồ sơ để hỗ trợ.
黎云英:也就是让证据决定放款,而不是让放款决定证据。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì ràng zhèngjù juédìng fàngkuǎn, ér bú shì ràng fàngkuǎn juédìng zhèngjù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa phải để bằng chứng quyết định việc giải ngân chứ không phải để quyết định giải ngân quyết định bằng chứng.
阮明武:完全正确。这和前面编写信贷评估报告时的原则是一致的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè hé qiánmiàn biānxiě xìndài pínggū bàogào shí de yuánzé shì yízhì de.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều này thống nhất với nguyên tắc chúng ta đã học khi lập báo cáo thẩm định tín dụng.
放款前条件检查的完整证据链 – Chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh trước giải ngân
水仙:我们可以把第三十部分做成一条完整证据链吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ bǎ dì sānshí bùfen zuò chéng yì tiáo wánzhěng zhèngjù liàn ma?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể biến phần XXX thành một chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh không anh?
阮明武:当然可以。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể.
芳玲:第一步,审批决定告诉我们银行批准了什么。
Fāng Líng: Dì yí bù, shěnpī juédìng gàosu wǒmen yínháng pīzhǔn le shénme.
Phương Linh: Bước thứ nhất, quyết định phê duyệt cho biết ngân hàng đã phê duyệt những gì.
丁垂杨:第二步,信贷合同把批准内容变成正式合同义务。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù, xìndài hétóng bǎ pīzhǔn nèiróng biàn chéng zhèngshì hétóng yìwù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai, hợp đồng tín dụng biến nội dung được phê duyệt thành nghĩa vụ hợp đồng chính thức.
黎云英:第三步,担保合同和登记资料证明担保已经落实。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù, dānbǎo hétóng hé dēngjì zīliào zhèngmíng dānbǎo yǐjīng luòshí.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba, hợp đồng bảo đảm và hồ sơ đăng ký chứng minh biện pháp bảo đảm đã được hoàn thiện.
水仙:第四步,自有资金资料证明客户已经承担自己的资金责任。
Shuǐ Xiān: Dì sì bù, zìyǒu zījīn zīliào zhèngmíng kèhù yǐjīng chéngdān zìjǐ de zījīn zérèn.
Thủy Tiên: Bước thứ tư, hồ sơ vốn tự có chứng minh khách hàng đã thực hiện phần trách nhiệm vốn của mình.
芳玲:第五步,合同、订单、发票和其他用途资料证明本次真实交易。
Fāng Líng: Dì wǔ bù, hétóng, dìngdān, fāpiào hé qítā yòngtú zīliào zhèngmíng běn cì zhēnshí jiāoyì.
Phương Linh: Bước thứ năm, hợp đồng, đơn hàng, hóa đơn và hồ sơ sử dụng vốn khác chứng minh giao dịch thực tế của lần giải ngân này.
丁垂杨:第六步,收款人和收款账户证明钱准备流向谁。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù, shōukuǎnrén hé shōukuǎn zhànghù zhèngmíng qián zhǔnbèi liúxiàng shéi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu, người thụ hưởng và tài khoản nhận tiền chứng minh tiền dự kiến sẽ chảy đến ai.
黎云英:第七步,审批条件清单证明放款前要求已经逐项核实。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù, shěnpī tiáojiàn qīngdān zhèngmíng fàngkuǎn qián yāoqiú yǐjīng zhúxiàng héshí.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy, danh sách điều kiện phê duyệt chứng minh các yêu cầu trước giải ngân đã được xác minh từng mục.
水仙:第八步,剩余额度证明本次提款还在批准范围内。
Shuǐ Xiān: Dì bā bù, shèngyú édù zhèngmíng běn cì tíkuǎn hái zài pīzhǔn fànwéi nèi.
Thủy Tiên: Bước thứ tám, hạn mức còn lại chứng minh lần rút vốn này vẫn nằm trong phạm vi được phê duyệt.
芳玲:第九步,客户最新义务状态证明放款前没有忽略新的重大风险变化。
Fāng Líng: Dì jiǔ bù, kèhù zuìxīn yìwù zhuàngtài zhèngmíng fàngkuǎn qián méiyǒu hūlüè xīn de zhòngdà fēngxiǎn biànhuà.
Phương Linh: Bước thứ chín, tình trạng nghĩa vụ mới nhất của khách hàng chứng minh trước giải ngân không bỏ qua những thay đổi rủi ro trọng yếu mới phát sinh.
丁垂杨:最后才形成正式放款申请。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu cái xíngchéng zhèngshì fàngkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng mới hình thành đề nghị giải ngân chính thức.
阮明武:非常好。这就是一条从“批准”一直走到“本次资金可以准备支付”的完整证据链。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì yì tiáo cóng “pīzhǔn” yìzhí zǒu dào “běn cì zījīn kěyǐ zhǔnbèi zhīfù” de wánzhěng zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh từ “được phê duyệt” cho đến “số tiền của lần giải ngân này có thể được chuẩn bị thanh toán”.
放款前重点异常识别 – Nhận diện các bất thường trọng yếu trước giải ngân
芳玲:阮明武哥,放款以前有哪些情况需要特别注意?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, fàngkuǎn yǐqián yǒu nǎxiē qíngkuàng xūyào tèbié zhùyì?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước giải ngân có những tình huống nào cần đặc biệt chú ý?
阮明武:第一,合同内容和审批决定不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, hétóng nèiróng hé shěnpī juédìng bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, nội dung hợp đồng không thống nhất với quyết định phê duyệt.
丁垂杨:第二,担保还没有真正落实。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, dānbǎo hái méiyǒu zhēnzhèng luòshí.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, biện pháp bảo đảm chưa thực sự hoàn thiện.
黎云英:第三,自有资金来源不清楚。
Lí Yún Yīng: Dì sān, zìyǒu zījīn láiyuán bù qīngchu.
Lê Vân Anh: Thứ ba, nguồn vốn tự có không rõ ràng.
水仙:第四,用途资料之间互相矛盾。
Shuǐ Xiān: Dì sì, yòngtú zīliào zhījiān hùxiāng máodùn.
Thủy Tiên: Thứ tư, các hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn mâu thuẫn với nhau.
芳玲:第五,收款人和合同交易对手不一致。
Fāng Líng: Dì wǔ, shōukuǎnrén hé hétóng jiāoyì duìshǒu bù yízhì.
Phương Linh: Thứ năm, người thụ hưởng không thống nhất với đối tác trong hợp đồng.
丁垂杨:第六,收款账户突然变化。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, shōukuǎn zhànghù tūrán biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, tài khoản nhận tiền đột ngột thay đổi.
黎云英:第七,放款金额超过剩余额度。
Lí Yún Yīng: Dì qī, fàngkuǎn jīn’é chāoguò shèngyú édù.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, số tiền giải ngân vượt hạn mức còn lại.
水仙:第八,客户突然出现新的逾期或者其他重大风险变化。
Shuǐ Xiān: Dì bā, kèhù tūrán chūxiàn xīn de yúqī huòzhě qítā zhòngdà fēngxiǎn biànhuà.
Thủy Tiên: Thứ tám, khách hàng đột ngột phát sinh quá hạn mới hoặc thay đổi rủi ro trọng yếu khác.
阮明武:非常好。发现这些异常以后,原则还是一样:先停止机械处理,进一步核实,再根据事实和制度决定下一步。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Fāxiàn zhèxiē yìcháng yǐhòu, yuánzé háishi yíyàng: xiān tíngzhǐ jīxiè chǔlǐ, jìnyí bù héshí, zài gēnjù shìshí hé zhìdù juédìng xià yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi phát hiện các bất thường này, nguyên tắc vẫn như cũ: trước tiên dừng xử lý máy móc, tiếp tục xác minh, sau đó căn cứ sự thật và quy định để quyết định bước tiếp theo.
第三十部分总结 – Tổng kết phần XXX
阮明武:放款前条件检查的核心就是:在每一次实际放款以前,重新确认信贷合同和相关法律文件已经正确签署,担保合同、担保登记以及其他担保控制已经按照审批要求真正落实;确认客户应该投入的自有资金已经真实投入,而不是仅仅停留在承诺或者账户表面余额上;再通过资金使用凭证、发票、采购及其他输入合同核实本次真实资金需求,并确认交易金额、付款时间和贷款用途一致;同时核对收款人和收款账户,确保资金流向能够和真实交易对应;然后逐项检查审批决定里的全部放款前提条件,确认本次提款没有超过剩余可用额度,并检查客户当前有没有新的到期未履行义务或者其他重要风险变化;只有在这些事项已经按照内部制度完成核实以后,才编制正式放款申请,使每一次放款都能够形成“审批决定—合同—担保—自有资金—真实交易—收款对象—审批条件—可用额度—最新风险状态—放款申请”的完整证据链。
Ruǎn Míngwǔ: Fàngkuǎn qián tiáojiàn jiǎnchá de héxīn jiùshì: zài měi yí cì shíjì fàngkuǎn yǐqián, chóngxīn quèrèn xìndài hétóng hé xiāngguān fǎlǜ wénjiàn yǐjīng zhèngquè qiānshǔ, dānbǎo hétóng, dānbǎo dēngjì yǐjí qítā dānbǎo kòngzhì yǐjīng ànzhào shěnpī yāoqiú zhēnzhèng luòshí; quèrèn kèhù yīnggāi tóurù de zìyǒu zījīn yǐjīng zhēnshí tóurù, ér bú shì jǐnjǐn tíngliú zài chéngnuò huòzhě zhànghù biǎomiàn yú’é shàng; zài tōngguò zījīn shǐyòng píngzhèng, fāpiào, cǎigòu jí qítā shūrù hétóng héshí běn cì zhēnshí zījīn xūqiú, bìng quèrèn jiāoyì jīn’é, fùkuǎn shíjiān hé dàikuǎn yòngtú yízhì; tóngshí héduì shōukuǎnrén hé shōukuǎn zhànghù, quèbǎo zījīn liúxiàng nénggòu hé zhēnshí jiāoyì duìyìng; ránhòu zhúxiàng jiǎnchá shěnpī juédìng lǐ de quánbù fàngkuǎn qiántí tiáojiàn, quèrèn běn cì tíkuǎn méiyǒu chāoguò shèngyú kěyòng édù, bìng jiǎnchá kèhù dāngqián yǒu méiyǒu xīn de dàoqī wèi lǚxíng yìwù huòzhě qítā zhòngyào fēngxiǎn biànhuà; zhǐyǒu zài zhèxiē shìxiàng yǐjīng ànzhào nèibù zhìdù wánchéng héshí yǐhòu, cái biānzhì zhèngshì fàngkuǎn shēnqǐng, shǐ měi yí cì fàngkuǎn dōu nénggòu xíngchéng “shěnpī juédìng—hétóng—dānbǎo—zìyǒu zījīn—zhēnshí jiāoyì—shōukuǎn duìxiàng—shěnpī tiáojiàn—kěyòng édù—zuìxīn fēngxiǎn zhuàngtài—fàngkuǎn shēnqǐng” de wánzhěng zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của kiểm tra điều kiện trước giải ngân là: trước mỗi lần giải ngân thực tế phải xác nhận lại hợp đồng tín dụng và các văn bản pháp lý liên quan đã được ký đúng, hợp đồng bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm và các cơ chế kiểm soát bảo đảm khác đã thực sự được hoàn thiện theo yêu cầu phê duyệt; xác nhận phần vốn tự có mà khách hàng phải tham gia đã thực sự được đưa vào chứ không chỉ tồn tại dưới dạng cam kết hoặc số dư bề mặt trên tài khoản; tiếp theo sử dụng chứng từ sử dụng vốn, hóa đơn, hợp đồng mua hàng và các hợp đồng đầu vào khác để xác minh nhu cầu vốn thực tế của lần giải ngân này, đồng thời bảo đảm số tiền giao dịch, thời điểm thanh toán và mục đích vay thống nhất với nhau; song song với đó phải kiểm tra người thụ hưởng và tài khoản nhận tiền để bảo đảm dòng tiền có thể đối chiếu với giao dịch thực; sau đó rà soát từng điều kiện tiên quyết trong quyết định phê duyệt, xác nhận lần rút vốn không vượt hạn mức khả dụng còn lại và kiểm tra khách hàng có phát sinh nghĩa vụ đến hạn chưa thực hiện hoặc thay đổi rủi ro quan trọng mới hay không; chỉ sau khi các nội dung này đã được xác minh theo quy định nội bộ mới lập đề nghị giải ngân chính thức, để mỗi lần giải ngân hình thành một chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh gồm “quyết định phê duyệt – hợp đồng – bảo đảm – vốn tự có – giao dịch thực tế – người thụ hưởng – điều kiện phê duyệt – hạn mức khả dụng – trạng thái rủi ro mới nhất – đề nghị giải ngân”.
XXXI. 放款资料 – Hồ sơ giải ngân
645. Giấy đề nghị giải ngân – 放款申请书
阮明武:现在我们学习第三十一部分——放款资料,第一项是放款申请书。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì sānshíyī bùfen——fàngkuǎn zīliào, dì yī xiàng shì fàngkuǎn shēnqǐngshū.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ ba mươi mốt – Hồ sơ giải ngân, mục đầu tiên là giấy đề nghị giải ngân.
丁垂杨:阮明武哥,这份放款申请书是不是客户正式要求银行执行某一次提款的文件?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè fèn fàngkuǎn shēnqǐngshū shì bu shì kèhù zhèngshì yāoqiú yínháng zhíxíng mǒu yí cì tíkuǎn de wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, giấy đề nghị giải ngân có phải là văn bản khách hàng chính thức đề nghị ngân hàng thực hiện một lần rút vốn cụ thể không anh?
阮明武:对。它要明确本次申请放款多少、用于什么、什么时候支付、支付给谁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā yào míngquè běn cì shēnqǐng fàngkuǎn duōshao, yòng yú shénme, shénme shíhou zhīfù, zhīfù gěi shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ phải xác định lần này đề nghị giải ngân bao nhiêu, dùng vào việc gì, thanh toán khi nào và thanh toán cho ai.
黎云英:还要写收款账户和对应的信贷合同吗?
Lí Yún Yīng: Hái yào xiě shōukuǎn zhànghù hé duìyìng de xìndài hétóng ma?
Lê Vân Anh: Còn phải ghi tài khoản nhận tiền và hợp đồng tín dụng tương ứng không anh?
阮明武:当然。还应该能够对应具体借据、贷款用途资料以及审批条件。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hái yīnggāi nénggòu duìyìng jùtǐ jièjù, dàikuǎn yòngtú zīliào yǐjí shěnpī tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Hồ sơ còn phải đối chiếu được với khế ước nhận nợ cụ thể, hồ sơ mục đích vay và các điều kiện phê duyệt.
水仙:所以放款申请书应该是这一次实际放款的起点。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ fàngkuǎn shēnqǐngshū yīnggāi shì zhè yí cì shíjì fàngkuǎn de qǐdiǎn.
Thủy Tiên: Vì vậy giấy đề nghị giải ngân phải là điểm bắt đầu của lần giải ngân thực tế này.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
646. Khế ước nhận nợ – 借款借据
芳玲:第六百四十六项是借款借据。
Fāng Líng: Dì liùbǎi sìshíliù xiàng shì jièkuǎn jièjù.
Phương Linh: Mục số 646 là khế ước nhận nợ.
阮明武:对。每一次具体提款,都要根据适用的银行文件体系确认相应债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yí cì jùtǐ tíkuǎn, dōu yào gēnjù shìyòng de yínháng wénjiàn tǐxì quèrèn xiāngyìng zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi lần rút vốn cụ thể đều phải xác nhận nghĩa vụ nợ tương ứng theo hệ thống chứng từ áp dụng của ngân hàng.
丁垂杨:借据上要写实际放款金额、币种、日期和到期日。
Dīng Chuíyáng: Jièjù shàng yào xiě shíjì fàngkuǎn jīn’é, bìzhǒng, rìqī hé dàoqī rì.
Đinh Thùy Dương: Trên khế ước phải ghi số tiền giải ngân thực tế, loại tiền, ngày giải ngân và ngày đáo hạn.
阮明武:对。还要明确适用利率或者利率确定原则,以及本金和利息的还款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào míngquè shìyòng lìlǜ huòzhě lìlǜ quèdìng yuánzé, yǐjí běnjīn hé lìxī de huánkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác định lãi suất áp dụng hoặc nguyên tắc xác định lãi suất, cùng kế hoạch trả gốc và lãi.
黎云英:借据金额不能超过本次已经审核通过的放款金额。
Lí Yún Yīng: Jièjù jīn’é bù néng chāoguò běn cì yǐjīng shěnhé tōngguò de fàngkuǎn jīn’é.
Lê Vân Anh: Số tiền trên khế ước không được vượt số tiền giải ngân đã được kiểm tra và chấp thuận trong lần này.
阮明武:完全正确。而且所有数字还要和系统记录、放款申请以及实际转账一致。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Érqiě suǒyǒu shùzì hái yào hé xìtǒng jìlù, fàngkuǎn shēnqǐng yǐjí shíjì zhuǎnzhàng yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tất cả số liệu còn phải thống nhất với hệ thống, đề nghị giải ngân và giao dịch chuyển tiền thực tế.
647. Lệnh chuyển tiền – 转账指令
黎云英:第六百四十七项是转账指令。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi sìshíqī xiàng shì zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Lê Vân Anh: Mục số 647 là lệnh chuyển tiền.
阮明武:对。完成放款审核以后,需要按照批准内容生成实际支付指令。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánchéng fàngkuǎn shěnhé yǐhòu, xūyào ànzhào pīzhǔn nèiróng shēngchéng shíjì zhīfù zhǐlìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoàn tất kiểm tra giải ngân phải lập lệnh thanh toán thực tế theo nội dung đã được chấp thuận.
水仙:转账指令里最重要的是金额、收款人和账号,对吗?
Shuǐ Xiān: Zhuǎnzhàng zhǐlìng lǐ zuì zhòngyào de shì jīn’é, shōukuǎnrén hé zhànghào, duì ma?
Thủy Tiên: Trong lệnh chuyển tiền, quan trọng nhất là số tiền, người nhận tiền và số tài khoản đúng không anh?
阮明武:对。还要检查币种、开户银行、支付用途和转账日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá bìzhǒng, kāihù yínháng, zhīfù yòngtú hé zhuǎnzhàng rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra loại tiền, ngân hàng mở tài khoản, nội dung thanh toán và ngày chuyển tiền.
芳玲:如果前面审核的收款账户和转账指令上的账户不一样,就不能机械执行。
Fāng Líng: Rúguǒ qiánmiàn shěnhé de shōukuǎn zhànghù hé zhuǎnzhàng zhǐlìng shàng de zhànghù bù yíyàng, jiù bù néng jīxiè zhíxíng.
Phương Linh: Nếu tài khoản nhận tiền đã kiểm tra phía trước khác với tài khoản trên lệnh chuyển tiền thì không thể máy móc thực hiện.
阮明武:完全正确。支付执行阶段也必须再次核对。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhīfù zhíxíng jiēduàn yě bìxū zàicì héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ở giai đoạn thực hiện thanh toán cũng phải đối chiếu lại.
648. Ủy nhiệm chi – 付款委托书
芳玲:第六百四十八项是付款委托书。
Fāng Líng: Dì liùbǎi sìshíbā xiàng shì fùkuǎn wěituōshū.
Phương Linh: Mục số 648 là ủy nhiệm chi.
阮明武:对。付款委托书是客户委托银行从相关账户执行付款的重要支付文件之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn wěituōshū shì kèhù wěituō yínháng cóng xiāngguān zhànghù zhíxíng fùkuǎn de zhòngyào zhīfù wénjiàn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ủy nhiệm chi là một trong những chứng từ thanh toán quan trọng mà khách hàng dùng để ủy quyền cho ngân hàng thực hiện thanh toán từ tài khoản liên quan.
丁垂杨:要检查付款人、收款人、账号、金额和付款内容。
Dīng Chuíyáng: Yào jiǎnchá fùkuǎnrén, shōukuǎnrén, zhànghào, jīn’é hé fùkuǎn nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Phải kiểm tra người trả tiền, người nhận tiền, số tài khoản, số tiền và nội dung thanh toán.
阮明武:对。还要检查签署或者授权是否符合银行要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá qiānshǔ huòzhě shòuquán shìfǒu fúhé yínháng yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra việc ký hoặc ủy quyền có phù hợp yêu cầu của ngân hàng hay không.
黎云英:付款委托书、放款申请、借据和转账结果的金额应该形成对应关系。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn wěituōshū, fàngkuǎn shēnqǐng, jièjù hé zhuǎnzhàng jiéguǒ de jīn’é yīnggāi xíngchéng duìyìng guānxì.
Lê Vân Anh: Số tiền trên ủy nhiệm chi, đề nghị giải ngân, khế ước nhận nợ và kết quả chuyển tiền phải hình thành quan hệ đối chiếu với nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
649. Hóa đơn – 发票
水仙:第六百四十九项是发票。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi sìshíjiǔ xiàng shì fāpiào.
Thủy Tiên: Mục số 649 là hóa đơn.
阮明武:对。上一部分我们已经在放款前检查了发票,真正放款以后还要把对应发票归入本次放款档案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng zài fàngkuǎn qián jiǎnchá le fāpiào, zhēnzhèng fàngkuǎn yǐhòu hái yào bǎ duìyìng fāpiào guīrù běn cì fàngkuǎn dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở phần trước chúng ta đã kiểm tra hóa đơn trước giải ngân; sau khi giải ngân thực tế còn phải lưu hóa đơn tương ứng vào hồ sơ của lần giải ngân này.
芳玲:这样以后复核的时候,就能知道这笔钱对应哪一笔交易。
Fāng Líng: Zhèyàng yǐhòu fùhé de shíhou, jiù néng zhīdào zhè bǐ qián duìyìng nǎ yì bǐ jiāoyì.
Phương Linh: Như vậy khi kiểm tra lại sau này sẽ biết khoản tiền này tương ứng với giao dịch nào.
阮明武:对。要核对发票上的卖方、买方、货物或者服务、金额和日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào héduì fāpiào shàng de màifāng, mǎifāng, huòwù huòzhě fúwù, jīn’é hé rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đối chiếu bên bán, bên mua, hàng hóa hoặc dịch vụ, số tiền và ngày trên hóa đơn.
丁垂杨:如果实际付款金额和单张发票金额不同,也要能解释差异。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjì fùkuǎn jīn’é hé dān zhāng fāpiào jīn’é bùtóng, yě yào néng jiěshì chāyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu số tiền thanh toán thực tế khác số tiền trên một hóa đơn thì cũng phải giải thích được chênh lệch.
阮明武:完全正确。可能是多张发票合并付款,也可能是分期付款,关键是要能够核对。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kěnéng shì duō zhāng fāpiào hébìng fùkuǎn, yě kěnéng shì fēnqī fùkuǎn, guānjiàn shì yào nénggòu héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể là thanh toán gộp nhiều hóa đơn hoặc thanh toán từng đợt; điều quan trọng là phải đối chiếu được.
650. Hợp đồng mua bán – 买卖合同
黎云英:第六百五十项是买卖合同。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi wǔshí xiàng shì mǎimài hétóng.
Lê Vân Anh: Mục số 650 là hợp đồng mua bán.
阮明武:对。买卖合同是证明交易基础的重要文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mǎimài hétóng shì zhèngmíng jiāoyì jīchǔ de zhòngyào wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng mua bán là tài liệu quan trọng chứng minh cơ sở của giao dịch.
水仙:要看交易双方、标的、数量、价格、交货和付款条件。
Shuǐ Xiān: Yào kàn jiāoyì shuāngfāng, biāodì, shùliàng, jiàgé, jiāohuò hé fùkuǎn tiáojiàn.
Thủy Tiên: Phải xem các bên giao dịch, đối tượng giao dịch, số lượng, giá, điều kiện giao hàng và thanh toán.
阮明武:对。还要确认合同和本次放款之间有没有真实对应关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn hétóng hé běn cì fàngkuǎn zhījiān yǒu méiyǒu zhēnshí duìyìng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận hợp đồng có thực sự tương ứng với lần giải ngân này hay không.
芳玲:不能拿一份和本次付款无关的旧合同来支持新的放款。
Fāng Líng: Bù néng ná yí fèn hé běn cì fùkuǎn wúguān de jiù hétóng lái zhīchí xīn de fàngkuǎn.
Phương Linh: Không thể dùng một hợp đồng cũ không liên quan đến lần thanh toán này để hỗ trợ cho lần giải ngân mới.
阮明武:完全正确。资料不仅要“有”,还要和本次交易真正相关。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zīliào bùjǐn yào “yǒu”, hái yào hé běn cì jiāoyì zhēnzhèng xiāngguān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hồ sơ không chỉ cần “có”, mà còn phải thực sự liên quan đến giao dịch lần này.
651. Chứng từ thanh toán – 付款凭证
芳玲:第六百五十一项是付款凭证。
Fāng Líng: Dì liùbǎi wǔshíyī xiàng shì fùkuǎn píngzhèng.
Phương Linh: Mục số 651 là chứng từ thanh toán.
阮明武:对。付款完成以后,要保存能够证明资金实际已经支付出去的记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, yào bǎocún nénggòu zhèngmíng zījīn shíjì yǐjīng zhīfù chūqù de jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi thanh toán hoàn tất phải lưu chứng từ có thể chứng minh tiền thực tế đã được chuyển đi.
丁垂杨:比如银行转账回单、支付确认或者账户流水。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yínháng zhuǎnzhàng huídān, zhīfù quèrèn huòzhě zhànghù liúshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chứng từ chuyển tiền của ngân hàng, xác nhận thanh toán hoặc sao kê tài khoản.
阮明武:对。付款凭证应该显示实际支付金额、时间和收款方。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn píngzhèng yīnggāi xiǎnshì shíjì zhīfù jīn’é, shíjiān hé shōukuǎnfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chứng từ thanh toán phải thể hiện số tiền thực trả, thời gian thanh toán và bên nhận tiền.
黎云英:这样就可以把“准备付款”和“已经付款”区分开。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù kěyǐ bǎ “zhǔnbèi fùkuǎn” hé “yǐjīng fùkuǎn” qūfēn kāi.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể phân biệt “chuẩn bị thanh toán” với “đã thanh toán thực tế”.
阮明武:完全正确。信用档案必须记录实际发生的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xìnyòng dàng’àn bìxū jìlù shíjì fāshēng de jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hồ sơ tín dụng phải ghi nhận kết quả thực tế đã phát sinh.
652. Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn – 贷款用途证明资料
水仙:第六百五十二项是贷款用途证明资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi wǔshí’èr xiàng shì dàikuǎn yòngtú zhèngmíng zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 652 là chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.
阮明武:对。发票和合同只是其中的一部分,还要根据具体贷款用途保存其他必要资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāpiào hé hétóng zhǐshì qízhōng de yí bùfen, hái yào gēnjù jùtǐ dàikuǎn yòngtú bǎocún qítā bìyào zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn và hợp đồng chỉ là một phần; còn phải lưu các chứng từ cần thiết khác tùy theo mục đích vay cụ thể.
芳玲:如果是购买设备,可以保存设备合同、交付资料和验收资料。
Fāng Líng: Rúguǒ shì gòumǎi shèbèi, kěyǐ bǎocún shèbèi hétóng, jiāofù zīliào hé yànshōu zīliào.
Phương Linh: Nếu là mua thiết bị thì có thể lưu hợp đồng thiết bị, hồ sơ bàn giao và hồ sơ nghiệm thu.
阮明武:对。如果是购买原材料,可以结合采购合同、订单、发票、入库记录和付款凭证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì gòumǎi yuáncáiliào, kěyǐ jiéhé cǎigòu hétóng, dìngdān, fāpiào, rùkù jìlù hé fùkuǎn píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mua nguyên vật liệu thì có thể kết hợp hợp đồng mua hàng, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán.
丁垂杨:也就是说,要形成从“申请用途”到“实际付款”再到“实际收到货物或者服务”的证据链。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, yào xíngchéng cóng “shēnqǐng yòngtú” dào “shíjì fùkuǎn” zài dào “shíjì shōudào huòwù huòzhě fúwù” de zhèngjù liàn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa phải hình thành chuỗi bằng chứng từ “mục đích đề nghị” đến “thanh toán thực tế” rồi đến “thực tế nhận hàng hóa hoặc dịch vụ”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
653. Chứng từ bên thụ hưởng – 收款方资料
黎云英:第六百五十三项是收款方资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi wǔshísān xiàng shì shōukuǎnfāng zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 653 là chứng từ bên thụ hưởng.
阮明武:对。银行不仅要知道钱转到了哪个账号,还要能够确认这个账号属于谁。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bùjǐn yào zhīdào qián zhuǎn dào le nǎ ge zhànghào, hái yào nénggòu quèrèn zhège zhànghào shǔyú shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng không chỉ cần biết tiền được chuyển đến số tài khoản nào mà còn phải xác nhận tài khoản đó thuộc về ai.
水仙:可以保存收款单位名称、银行账户资料和相关付款通知。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ bǎocún shōukuǎn dānwèi míngchēng, yínháng zhànghù zīliào hé xiāngguān fùkuǎn tōngzhī.
Thủy Tiên: Có thể lưu tên đơn vị nhận tiền, thông tin tài khoản ngân hàng và thông báo thanh toán liên quan.
阮明武:对。还要和买卖合同、发票以及实际交易对手核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào hé mǎimài hétóng, fāpiào yǐjí shíjì jiāoyì duìshǒu héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu với hợp đồng mua bán, hóa đơn và đối tác giao dịch thực tế.
芳玲:如果收款方是关联企业,也应该按照实际情况进一步识别和分析。
Fāng Líng: Rúguǒ shōukuǎnfāng shì guānlián qǐyè, yě yīnggāi ànzhào shíjì qíngkuàng jìnyí bù shíbié hé fēnxī.
Phương Linh: Nếu bên thụ hưởng là doanh nghiệp có liên quan thì cũng phải tiếp tục nhận diện và phân tích theo tình hình thực tế.
阮明武:完全正确。关联关系本身不自动说明交易有问题,但是必须透明并且能够核实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Guānlián guānxì běnshēn bù zìdòng shuōmíng jiāoyì yǒu wèntí, dànshì bìxū tòumíng bìngqiě nénggòu héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quan hệ liên quan tự nó không tự động có nghĩa giao dịch có vấn đề, nhưng phải minh bạch và có thể xác minh.
654. Hồ sơ giải ngân từng lần – 单次放款档案
芳玲:第六百五十四项是单次放款档案。
Fāng Líng: Dì liùbǎi wǔshísì xiàng shì dāncì fàngkuǎn dàng’àn.
Phương Linh: Mục số 654 là hồ sơ giải ngân từng lần.
阮明武:对。如果一个授信额度分很多次使用,每一次都应该形成相对完整的单独放款档案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yí ge shòuxìn édù fēn hěn duō cì shǐyòng, měi yí cì dōu yīnggāi xíngchéng xiāngduì wánzhěng de dāndú fàngkuǎn dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một hạn mức tín dụng được sử dụng qua nhiều lần thì mỗi lần phải hình thành một bộ hồ sơ giải ngân riêng tương đối đầy đủ.
丁垂杨:每一套档案应该包括放款申请、借据、用途资料和付款凭证。
Dīng Chuíyáng: Měi yí tào dàng’àn yīnggāi bāokuò fàngkuǎn shēnqǐng, jièjù, yòngtú zīliào hé fùkuǎn píngzhèng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi bộ hồ sơ nên bao gồm đề nghị giải ngân, khế ước nhận nợ, hồ sơ mục đích sử dụng vốn và chứng từ thanh toán.
阮明武:对。还要包括本次审批条件检查、收款方资料和实际转账记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bāokuò běn cì shěnpī tiáojiàn jiǎnchá, shōukuǎnfāng zīliào hé shíjì zhuǎnzhàng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải gồm kết quả kiểm tra điều kiện phê duyệt của lần này, hồ sơ bên thụ hưởng và chứng từ chuyển tiền thực tế.
黎云英:这样以后就可以单独追踪第一笔、第二笔、第三笔资金分别去了哪里。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yǐhòu jiù kěyǐ dāndú zhuīzōng dì yī bǐ, dì èr bǐ, dì sān bǐ zījīn fēnbié qù le nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Như vậy sau này có thể truy vết riêng khoản giải ngân thứ nhất, thứ hai, thứ ba đã đi đâu.
阮明武:完全正确。这一点对资金用途监控非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn duì zījīn yòngtú jiānkòng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều này rất quan trọng đối với kiểm soát mục đích sử dụng vốn.
655. Hồ sơ theo dõi số tiền đã giải ngân – 已放款金额跟踪资料
水仙:第六百五十五项是已放款金额跟踪资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi wǔshíwǔ xiàng shì yǐ fàngkuǎn jīn’é gēnzōng zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 655 là hồ sơ theo dõi số tiền đã giải ngân.
阮明武:对。银行必须能够随时回答:这个客户已经实际放了多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng bìxū nénggòu suíshí huídá: zhège kèhù yǐjīng shíjì fàng le duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải có thể trả lời bất kỳ lúc nào: khách hàng này đã thực tế được giải ngân bao nhiêu tiền?
芳玲:如果批准额度是一千万元,第一次放三百万元,第二次放二百万元,那累计已放款就是五百万元。
Fāng Líng: Rúguǒ pīzhǔn édù shì yìqiān wàn yuán, dì yí cì fàng sānbǎi wàn yuán, dì èr cì fàng èrbǎi wàn yuán, nà lěijì yǐ fàngkuǎn jiùshì wǔbǎi wàn yuán.
Phương Linh: Nếu hạn mức được duyệt là 10 triệu, lần đầu giải ngân 3 triệu, lần hai 2 triệu thì lũy kế đã giải ngân là 5 triệu.
阮明武:对。还要记录每一笔的日期、金额、用途、借据编号和到期日。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jìlù měi yì bǐ de rìqī, jīn’é, yòngtú, jièjù biānhào hé dàoqī rì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi ngày, số tiền, mục đích sử dụng, số khế ước và ngày đáo hạn của từng khoản.
丁垂杨:这样既能控制额度,也能方便以后对账和贷后检查。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jì néng kòngzhì édù, yě néng fāngbiàn yǐhòu duìzhàng hé dàihòu jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa có thể kiểm soát hạn mức, vừa thuận tiện cho đối chiếu và kiểm tra sau vay.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
656. Hồ sơ dư nợ còn lại – 剩余贷款余额资料
黎云英:第六百五十六项是剩余贷款余额资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi wǔshíliù xiàng shì shèngyú dàikuǎn yú’é zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 656 là hồ sơ dư nợ còn lại.
阮明武:对。这里要区分“累计放款金额”和“当前贷款余额”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ yào qūfēn “lěijì fàngkuǎn jīn’é” hé “dāngqián dàikuǎn yú’é”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải phân biệt “tổng số tiền đã giải ngân lũy kế” và “dư nợ vay hiện tại”.
水仙:因为客户可能已经还了一部分本金。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi kèhù kěnéng yǐjīng huán le yí bùfen běnjīn.
Thủy Tiên: Bởi vì khách hàng có thể đã trả một phần nợ gốc.
阮明武:对。比如累计放款八百万元,但是客户已经偿还三百万元本金,那么当前本金余额可能只有五百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú lěijì fàngkuǎn bābǎi wàn yuán, dànshì kèhù yǐjīng chánghuán sānbǎi wàn yuán běnjīn, nàme dāngqián běnjīn yú’é kěnéng zhǐyǒu wǔbǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ lũy kế đã giải ngân 8 triệu nhưng khách hàng đã trả 3 triệu tiền gốc thì dư nợ gốc hiện tại có thể chỉ còn 5 triệu.
芳玲:还要区分剩余可用额度和剩余贷款余额,对吗?
Fāng Líng: Hái yào qūfēn shèngyú kěyòng édù hé shèngyú dàikuǎn yú’é, duì ma?
Phương Linh: Còn phải phân biệt hạn mức khả dụng còn lại và dư nợ còn lại đúng không anh?
阮明武:完全正确。这两个概念不一定相同。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè liǎng ge gàiniàn bù yídìng xiāngtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hai khái niệm này không nhất thiết giống nhau.
丁垂杨:特别是循环额度,还款以后是否恢复可用额度,要看具体授信结构和银行规则。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì xúnhuán édù, huánkuǎn yǐhòu shìfǒu huīfù kěyòng édù, yào kàn jùtǐ shòuxìn jiégòu hé yínháng guīzé.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt với hạn mức quay vòng, sau khi trả nợ có khôi phục hạn mức khả dụng hay không còn phải xem cấu trúc tín dụng và quy định cụ thể của ngân hàng.
阮明武:完全正确。所以系统记录和档案记录都必须准确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xìtǒng jìlù hé dàng’àn jìlù dōu bìxū zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy dữ liệu hệ thống và hồ sơ lưu trữ đều phải chính xác.
第三十一部分综合复习:放款资料
阮明武:现在我们把第三十一部分按照一次完整放款的资料流程重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì sānshíyī bùfen ànzhào yí cì wánzhěng fàngkuǎn de zīliào liúchéng chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ ba mươi mốt theo quy trình hồ sơ hoàn chỉnh của một lần giải ngân.
丁垂杨:第一步应该是客户正式提出放款申请。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù yīnggāi shì kèhù zhèngshì tíchū fàngkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất nên là khách hàng chính thức đề nghị giải ngân.
黎云英:申请里写清楚金额、用途、收款人和收款账户。
Lí Yún Yīng: Shēnqǐng lǐ xiě qīngchu jīn’é, yòngtú, shōukuǎnrén hé shōukuǎn zhànghù.
Lê Vân Anh: Trong đề nghị phải ghi rõ số tiền, mục đích, người thụ hưởng và tài khoản nhận tiền.
阮明武:对。这一步回答的是“客户这一次到底要拿多少钱、拿去做什么”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bù huídá de shì “kèhù zhè yí cì dàodǐ yào ná duōshao qián, ná qù zuò shénme”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này trả lời câu hỏi “lần này khách hàng thực sự muốn rút bao nhiêu tiền và dùng vào việc gì”.
水仙:第二步是形成借据。
Shuǐ Xiān: Dì èr bù shì xíngchéng jièjù.
Thủy Tiên: Bước thứ hai là lập khế ước nhận nợ.
阮明武:对。借据把这一次提款正式变成一笔具体债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jièjù bǎ zhè yí cì tíkuǎn zhèngshì biàn chéng yì bǐ jùtǐ zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khế ước biến lần rút vốn này thành một nghĩa vụ nợ cụ thể.
芳玲:第三步就是形成实际支付指令。
Fāng Líng: Dì sān bù jiùshì xíngchéng shíjì zhīfù zhǐlìng.
Phương Linh: Bước thứ ba là hình thành lệnh thanh toán thực tế.
丁垂杨:包括转账指令。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm lệnh chuyển tiền.
黎云英:还有付款委托书。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu fùkuǎn wěituōshū.
Lê Vân Anh: Và ủy nhiệm chi.
阮明武:对。这一步回答的是“钱实际怎么转出去”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yí bù huídá de shì “qián shíjì zěnme zhuǎn chūqù”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này trả lời “tiền thực tế được chuyển đi như thế nào”.
水仙:第四步应该是保存真实交易资料。
Shuǐ Xiān: Dì sì bù yīnggāi shì bǎocún zhēnshí jiāoyì zīliào.
Thủy Tiên: Bước thứ tư nên là lưu hồ sơ giao dịch thực tế.
芳玲:包括发票。
Fāng Líng: Bāokuò fāpiào.
Phương Linh: Bao gồm hóa đơn.
丁垂杨:买卖合同。
Dīng Chuíyáng: Mǎimài hétóng.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng mua bán.
黎云英:付款凭证。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn píngzhèng.
Lê Vân Anh: Chứng từ thanh toán.
水仙:还有其他贷款用途证明资料。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu qítā dàikuǎn yòngtú zhèngmíng zīliào.
Thủy Tiên: Và các chứng từ chứng minh mục đích vay khác.
阮明武:非常好。这些资料要共同证明三个事实。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèxiē zīliào yào gòngtóng zhèngmíng sān ge shìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các hồ sơ này phải cùng nhau chứng minh ba sự thật.
芳玲:第一,交易真实存在。
Fāng Líng: Dì yī, jiāoyì zhēnshí cúnzài.
Phương Linh: Thứ nhất, giao dịch thực sự tồn tại.
丁垂杨:第二,付款金额有依据。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, fùkuǎn jīn’é yǒu yījù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, số tiền thanh toán có căn cứ.
黎云英:第三,实际用途和批准用途一致。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shíjì yòngtú hé pīzhǔn yòngtú yízhì.
Lê Vân Anh: Thứ ba, mục đích sử dụng thực tế thống nhất với mục đích được phê duyệt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第五步就是核实收款方。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ bù jiùshì héshí shōukuǎnfāng.
Thủy Tiên: Bước thứ năm là xác minh bên thụ hưởng.
阮明武:对。不能只证明“客户买了东西”,还要证明“贷款资金实际付给了和这笔交易对应的人”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ zhèngmíng “kèhù mǎi le dōngxi”, hái yào zhèngmíng “dàikuǎn zījīn shíjì fù gěi le hé zhè bǐ jiāoyì duìyìng de rén”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không chỉ chứng minh “khách hàng có mua hàng”, mà còn phải chứng minh “vốn vay thực tế được thanh toán cho bên tương ứng với giao dịch đó”.
芳玲:所以要核对合同卖方、发票卖方、付款通知和实际收款账户。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào héduì hétóng màifāng, fāpiào màifāng, fùkuǎn tōngzhī hé shíjì shōukuǎn zhànghù.
Phương Linh: Vì vậy phải đối chiếu bên bán trong hợp đồng, bên bán trên hóa đơn, thông báo thanh toán và tài khoản nhận tiền thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第六步就是每一笔资金都建立自己的放款档案。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù jiùshì měi yì bǐ zījīn dōu jiànlì zìjǐ de fàngkuǎn dàng’àn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là mỗi khoản tiền đều phải có hồ sơ giải ngân riêng.
阮明武:对。特别是一个额度分多次提款的时候,这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì yí ge édù fēn duō cì tíkuǎn de shíhou, zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi một hạn mức được rút thành nhiều lần thì điều này rất quan trọng.
黎云英:第一次放款有第一套资料。
Lí Yún Yīng: Dì yí cì fàngkuǎn yǒu dì yī tào zīliào.
Lê Vân Anh: Lần giải ngân thứ nhất có bộ hồ sơ thứ nhất.
水仙:第二次放款有第二套资料。
Shuǐ Xiān: Dì èr cì fàngkuǎn yǒu dì èr tào zīliào.
Thủy Tiên: Lần giải ngân thứ hai có bộ hồ sơ thứ hai.
芳玲:每一套都可以单独追踪。
Fāng Líng: Měi yí tào dōu kěyǐ dāndú zhuīzōng.
Phương Linh: Mỗi bộ đều có thể truy vết riêng.
阮明武:对。这样才能清楚回答“哪一天放了多少钱、为什么放、放给谁、现在还剩多少”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng cái néng qīngchu huídá “nǎ yì tiān fàng le duōshao qián, wèishénme fàng, fàng gěi shéi, xiànzài hái shèng duōshao”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy mới có thể trả lời rõ “ngày nào giải ngân bao nhiêu, vì sao giải ngân, chuyển cho ai và hiện tại còn bao nhiêu”.
区分四个重要金额概念 – Phân biệt bốn khái niệm số tiền quan trọng
芳玲:阮明武哥,在放款管理里有很多“金额”,是不是很容易混淆?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, zài fàngkuǎn guǎnlǐ lǐ yǒu hěn duō “jīn’é”, shì bu shì hěn róngyì hùnxiáo?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, trong quản lý giải ngân có nhiều loại “số tiền”, có phải rất dễ nhầm lẫn không anh?
阮明武:对。至少要分清四个概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìshǎo yào fēnqīng sì ge gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải phân biệt rõ bốn khái niệm.
丁垂杨:第一个是批准授信额度。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge shì pīzhǔn shòuxìn édù.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất là hạn mức tín dụng được phê duyệt.
阮明武:对。这是银行批准的最高信用范围之一,具体含义要看授信结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì yínháng pīzhǔn de zuìgāo xìnyòng fànwéi zhī yī, jùtǐ hányì yào kàn shòuxìn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là phạm vi tín dụng tối đa được ngân hàng phê duyệt, ý nghĩa cụ thể còn phụ thuộc cấu trúc tín dụng.
黎云英:第二个是本次放款金额。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge shì běn cì fàngkuǎn jīn’é.
Lê Vân Anh: Thứ hai là số tiền giải ngân lần này.
阮明武:对。这是当前这一次实际要支付出去的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì dāngqián zhè yí cì shíjì yào zhīfù chūqù de qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là số tiền thực tế sẽ được thanh toán trong lần hiện tại.
水仙:第三个是累计已放款金额。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge shì lěijì yǐ fàngkuǎn jīn’é.
Thủy Tiên: Thứ ba là tổng số tiền đã giải ngân lũy kế.
阮明武:对。它是历史所有实际放款的累计。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā shì lìshǐ suǒyǒu shíjì fàngkuǎn de lěijì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là tổng cộng tất cả các khoản đã thực tế giải ngân trong lịch sử.
芳玲:第四个是当前本金余额。
Fāng Líng: Dì sì ge shì dāngqián běnjīn yú’é.
Phương Linh: Thứ tư là dư nợ gốc hiện tại.
阮明武:完全正确。这个数字要扣除客户已经偿还的本金。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège shùzì yào kòuchú kèhù yǐjīng chánghuán de běnjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Con số này phải trừ đi phần nợ gốc khách hàng đã thanh toán.
丁垂杨:我们举一个例子吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jǔ yí ge lìzi ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta lấy một ví dụ nhé anh.
阮明武:假设批准授信额度是一千万元。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè pīzhǔn shòuxìn édù shì yìqiān wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử hạn mức tín dụng được phê duyệt là 10 triệu.
黎云英:第一次放款三百万元。
Lí Yún Yīng: Dì yí cì fàngkuǎn sānbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lần đầu giải ngân 3 triệu.
水仙:第二次放款二百五十万元。
Shuǐ Xiān: Dì èr cì fàngkuǎn èrbǎi wǔshí wàn yuán.
Thủy Tiên: Lần thứ hai giải ngân 2,5 triệu.
芳玲:那么累计已放款就是五百五十万元。
Fāng Líng: Nàme lěijì yǐ fàngkuǎn jiùshì wǔbǎi wǔshí wàn yuán.
Phương Linh: Như vậy lũy kế đã giải ngân là 5,5 triệu.
阮明武:对。假设客户后来偿还了一百五十万元本金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè kèhù hòulái chánghuán le yìbǎi wǔshí wàn yuán běnjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử sau đó khách hàng trả 1,5 triệu tiền gốc.
丁垂杨:那当前本金余额就是四百万元。
Dīng Chuíyáng: Nà dāngqián běnjīn yú’é jiùshì sìbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khi đó dư nợ gốc hiện tại là 4 triệu.
阮明武:完全正确。至于剩余可用额度是不是四百五十万元,还要看这个额度是不是循环使用以及有没有其他额度占用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhìyú shèngyú kěyòng édù shì bu shì sìbǎi wǔshí wàn yuán, hái yào kàn zhège édù shì bu shì xúnhuán shǐyòng yǐjí yǒu méiyǒu qítā édù zhànyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn hạn mức khả dụng còn lại có phải là 4,5 triệu hay không thì phải xem hạn mức có quay vòng hay không và có khoản nào khác đang chiếm dụng hạn mức không.
单次放款资料之间的相互核对 – Đối chiếu chéo hồ sơ của từng lần giải ngân
水仙:一套完整的单次放款资料应该怎么互相核对?
Shuǐ Xiān: Yí tào wánzhěng de dāncì fàngkuǎn zīliào yīnggāi zěnme hùxiāng héduì?
Thủy Tiên: Một bộ hồ sơ giải ngân từng lần hoàn chỉnh nên được đối chiếu chéo như thế nào anh?
阮明武:第一,放款申请金额要和借据金额核对。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, fàngkuǎn shēnqǐng jīn’é yào hé jièjù jīn’é héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, số tiền trong đề nghị giải ngân phải đối chiếu với số tiền trên khế ước nhận nợ.
丁垂杨:第二,借据金额要和实际转账金额核对。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, jièjù jīn’é yào hé shíjì zhuǎnzhàng jīn’é héduì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, số tiền trên khế ước phải đối chiếu với số tiền chuyển thực tế.
黎云英:第三,收款人要和买卖合同的交易对手核对。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shōukuǎnrén yào hé mǎimài hétóng de jiāoyì duìshǒu héduì.
Lê Vân Anh: Thứ ba, người thụ hưởng phải đối chiếu với đối tác trong hợp đồng mua bán.
水仙:第四,收款账户要和收款方正式资料核对。
Shuǐ Xiān: Dì sì, shōukuǎn zhànghù yào hé shōukuǎnfāng zhèngshì zīliào héduì.
Thủy Tiên: Thứ tư, tài khoản nhận tiền phải đối chiếu với hồ sơ chính thức của bên thụ hưởng.
芳玲:第五,发票金额和合同金额要与本次付款金额形成合理关系。
Fāng Líng: Dì wǔ, fāpiào jīn’é hé hétóng jīn’é yào yǔ běn cì fùkuǎn jīn’é xíngchéng hélǐ guānxì.
Phương Linh: Thứ năm, số tiền hóa đơn và hợp đồng phải có quan hệ hợp lý với số tiền thanh toán lần này.
丁垂杨:第六,实际付款凭证要证明钱确实已经转给对应收款方。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, shíjì fùkuǎn píngzhèng yào zhèngmíng qián quèshí yǐjīng zhuǎn gěi duìyìng shōukuǎnfāng.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chứng từ thanh toán thực tế phải chứng minh tiền thực sự đã được chuyển cho bên thụ hưởng tương ứng.
阮明武:非常好。再加一项:所有这些资料还必须和批准的贷款用途一致。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zài jiā yí xiàng: suǒyǒu zhèxiē zīliào hái bìxū hé pīzhǔn de dàikuǎn yòngtú yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thêm một mục nữa: toàn bộ các hồ sơ này còn phải thống nhất với mục đích vay đã được phê duyệt.
放款资料中的重点异常 – Các bất thường trọng yếu trong hồ sơ giải ngân
黎云英:放款档案里哪些异常需要特别注意?
Lí Yún Yīng: Fàngkuǎn dàng’àn lǐ nǎxiē yìcháng xūyào tèbié zhùyì?
Lê Vân Anh: Trong hồ sơ giải ngân, những bất thường nào cần đặc biệt chú ý anh?
阮明武:第一,放款申请金额和借据金额不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, fàngkuǎn shēnqǐng jīn’é hé jièjù jīn’é bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, số tiền trên đề nghị giải ngân và khế ước nhận nợ không thống nhất.
水仙:第二,借据和实际转账金额不一致。
Shuǐ Xiān: Dì èr, jièjù hé shíjì zhuǎnzhàng jīn’é bù yízhì.
Thủy Tiên: Thứ hai, số tiền trên khế ước và số tiền chuyển thực tế không thống nhất.
芳玲:第三,合同卖方和实际收款方不同。
Fāng Líng: Dì sān, hétóng màifāng hé shíjì shōukuǎnfāng bùtóng.
Phương Linh: Thứ ba, bên bán trong hợp đồng khác với bên thực tế nhận tiền.
丁垂杨:第四,发票内容和合同交易内容对不上。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, fāpiào nèiróng hé hétóng jiāoyì nèiróng duì bu shàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, nội dung hóa đơn không đối chiếu được với nội dung giao dịch trong hợp đồng.
黎云英:第五,实际资金流向和批准用途不同。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, shíjì zījīn liúxiàng hé pīzhǔn yòngtú bùtóng.
Lê Vân Anh: Thứ năm, dòng tiền thực tế khác với mục đích đã được phê duyệt.
水仙:第六,同一张发票或者同一份合同被重复用于支持多次放款,但是没有合理解释。
Shuǐ Xiān: Dì liù, tóng yì zhāng fāpiào huòzhě tóng yí fèn hétóng bèi chóngfù yòng yú zhīchí duō cì fàngkuǎn, dànshì méiyǒu hélǐ jiěshì.
Thủy Tiên: Thứ sáu, cùng một hóa đơn hoặc một hợp đồng được lặp lại để hỗ trợ nhiều lần giải ngân nhưng không có giải thích hợp lý.
芳玲:第七,累计放款金额超过批准或者可用范围。
Fāng Líng: Dì qī, lěijì fàngkuǎn jīn’é chāoguò pīzhǔn huòzhě kěyòng fànwéi.
Phương Linh: Thứ bảy, tổng số tiền đã giải ngân vượt phạm vi được phê duyệt hoặc phạm vi khả dụng.
丁垂杨:第八,系统余额和人工台账余额不一致。
Dīng Chuíyáng: Dì bā, xìtǒng yú’é hé réngōng táizhàng yú’é bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, số dư trên hệ thống và sổ theo dõi thủ công không thống nhất.
阮明武:非常好。发现异常以后还是同一个原则:先核实原因,不要为了完成放款而倒过来修改资料。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Fāxiàn yìcháng yǐhòu háishi tóng yí ge yuánzé: xiān héshí yuányīn, bú yào wèile wánchéng fàngkuǎn ér dàoguòlái xiūgǎi zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi phát hiện bất thường vẫn phải theo nguyên tắc cũ: trước tiên xác minh nguyên nhân, không được vì muốn hoàn thành giải ngân mà quay ngược lại sửa hồ sơ cho phù hợp.
第三十一部分总结 – Tổng kết phần XXXI
阮明武:放款资料管理的核心就是:每一次提款都必须从正式放款申请开始,通过借款借据确认具体债务,再按照已经审核的收款人、收款账户、金额和用途形成转账指令或者付款委托,并保存实际付款结果;同时把发票、买卖合同、付款凭证以及其他贷款用途证明资料归入同一次放款档案,用来证明交易真实、金额合理、用途一致并且资金真正流向对应交易对手;对于每一次提款都建立可以单独追踪的放款档案,并持续更新累计已放款金额、剩余可用额度和当前贷款余额,使银行能够在任何时间回答“批准了多少、这次放了多少、累计放了多少、钱付给了谁、用于什么、已经还了多少、现在还欠多少”,从而形成从贷款申请、借据、付款指令、交易资料、收款方、实际支付到余额跟踪的完整放款证据链。
Ruǎn Míngwǔ: Fàngkuǎn zīliào guǎnlǐ de héxīn jiùshì: měi yí cì tíkuǎn dōu bìxū cóng zhèngshì fàngkuǎn shēnqǐng kāishǐ, tōngguò jièkuǎn jièjù quèrèn jùtǐ zhàiwù, zài ànzhào yǐjīng shěnhé de shōukuǎnrén, shōukuǎn zhànghù, jīn’é hé yòngtú xíngchéng zhuǎnzhàng zhǐlìng huòzhě fùkuǎn wěituō, bìng bǎocún shíjì fùkuǎn jiéguǒ; tóngshí bǎ fāpiào, mǎimài hétóng, fùkuǎn píngzhèng yǐjí qítā dàikuǎn yòngtú zhèngmíng zīliào guīrù tóng yí cì fàngkuǎn dàng’àn, yòng lái zhèngmíng jiāoyì zhēnshí, jīn’é hélǐ, yòngtú yízhì bìngqiě zījīn zhēnzhèng liúxiàng duìyìng jiāoyì duìshǒu; duìyú měi yí cì tíkuǎn dōu jiànlì kěyǐ dāndú zhuīzōng de fàngkuǎn dàng’àn, bìng chíxù gēngxīn lěijì yǐ fàngkuǎn jīn’é, shèngyú kěyòng édù hé dāngqián dàikuǎn yú’é, shǐ yínháng nénggòu zài rènhé shíjiān huídá “pīzhǔn le duōshao, zhè cì fàng le duōshao, lěijì fàng le duōshao, qián fù gěi le shéi, yòng yú shénme, yǐjīng huán le duōshao, xiànzài hái qiàn duōshao”, cóng’ér xíngchéng cóng dàikuǎn shēnqǐng, jièjù, fùkuǎn zhǐlìng, jiāoyì zīliào, shōukuǎnfāng, shíjì zhīfù dào yú’é gēnzōng de wánzhěng fàngkuǎn zhèngjù liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của quản lý hồ sơ giải ngân là: mỗi lần rút vốn phải bắt đầu bằng đề nghị giải ngân chính thức, thông qua khế ước nhận nợ để xác lập nghĩa vụ nợ cụ thể, sau đó căn cứ người thụ hưởng, tài khoản nhận tiền, số tiền và mục đích đã được kiểm tra để lập lệnh chuyển tiền hoặc ủy nhiệm chi và lưu kết quả thanh toán thực tế; đồng thời đưa hóa đơn, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán và các hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn khác vào cùng bộ hồ sơ của lần giải ngân nhằm chứng minh giao dịch có thật, số tiền hợp lý, mục đích thống nhất và vốn thực sự chảy đến đúng đối tác giao dịch; mỗi lần rút vốn đều phải có hồ sơ có thể truy vết riêng, đồng thời liên tục cập nhật tổng số tiền đã giải ngân, hạn mức khả dụng còn lại và dư nợ hiện tại để ngân hàng có thể trả lời bất kỳ lúc nào “đã phê duyệt bao nhiêu, lần này giải ngân bao nhiêu, lũy kế đã giải ngân bao nhiêu, tiền đã trả cho ai, dùng vào việc gì, đã trả được bao nhiêu và hiện còn nợ bao nhiêu”, từ đó hình thành chuỗi bằng chứng giải ngân hoàn chỉnh từ đề nghị vay, khế ước nhận nợ, lệnh thanh toán, hồ sơ giao dịch, bên thụ hưởng, thanh toán thực tế cho đến theo dõi số dư.
XXXII. 贷后管理资料 – Hồ sơ quản lý sau vay
657. Hồ sơ kiểm tra sau giải ngân – 放款后检查资料
阮明武:现在我们学习第三十二部分——贷后管理资料,第一项是放款后检查资料。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì sānshí’èr bùfen——dàihòu guǎnlǐ zīliào, dì yī xiàng shì fàngkuǎn hòu jiǎnchá zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ ba mươi hai – Hồ sơ quản lý sau vay, mục đầu tiên là hồ sơ kiểm tra sau giải ngân.
丁垂杨:阮明武哥,钱已经放出去了,为什么还要继续检查?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, qián yǐjīng fàng chūqù le, wèishénme hái yào jìxù jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tiền đã được giải ngân rồi, tại sao còn phải tiếp tục kiểm tra nữa anh?
阮明武:因为审批和放款只能证明放款当时的条件基本满足,不能保证以后客户的经营、现金流和风险状态一直不变。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi shěnpī hé fàngkuǎn zhǐ néng zhèngmíng fàngkuǎn dāngshí de tiáojiàn jīběn mǎnzú, bù néng bǎozhèng yǐhòu kèhù de jīngyíng, xiànjīnliú hé fēngxiǎn zhuàngtài yìzhí bú biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì phê duyệt và giải ngân chỉ chứng minh rằng các điều kiện cơ bản được đáp ứng tại thời điểm giải ngân, chứ không bảo đảm hoạt động kinh doanh, dòng tiền và trạng thái rủi ro của khách hàng sẽ luôn không thay đổi.
黎云英:所以贷后检查就是持续确认“钱用到哪里、经营怎么样、以后还能不能还”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ dàihòu jiǎnchá jiùshì chíxù quèrèn “qián yòng dào nǎlǐ, jīngyíng zěnmeyàng, yǐhòu hái néng bu néng huán”.
Lê Vân Anh: Vì vậy kiểm tra sau vay là quá trình liên tục xác nhận “tiền đã được dùng vào đâu, hoạt động kinh doanh ra sao và sau này còn có khả năng trả nợ hay không”.
阮明武:完全正确。贷后管理不是放款以后的行政工作,而是信用风险管理继续进行的阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàihòu guǎnlǐ bú shì fàngkuǎn yǐhòu de xíngzhèng gōngzuò, ér shì xìnyòng fēngxiǎn guǎnlǐ jìxù jìnxíng de jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản lý sau vay không phải công việc hành chính sau giải ngân mà là giai đoạn tiếp tục quản trị rủi ro tín dụng.
658. Biên bản kiểm tra sử dụng vốn – 贷款资金使用检查记录
水仙:第六百五十八项是贷款资金使用检查记录。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi wǔshíbā xiàng shì dàikuǎn zījīn shǐyòng jiǎnchá jìlù.
Thủy Tiên: Mục số 658 là biên bản kiểm tra sử dụng vốn.
阮明武:对。放款以后要检查资金实际用途是不是和批准用途一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàngkuǎn yǐhòu yào jiǎnchá zījīn shíjì yòngtú shì bu shì hé pīzhǔn yòngtú yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau giải ngân phải kiểm tra mục đích sử dụng vốn thực tế có thống nhất với mục đích được phê duyệt hay không.
芳玲:如果批准用途是购买原材料,就要看资金是不是真的支付给供应商,而且货物是不是实际进入企业。
Fāng Líng: Rúguǒ pīzhǔn yòngtú shì gòumǎi yuáncáiliào, jiù yào kàn zījīn shì bu shì zhēn de zhīfù gěi gōngyìngshāng, érqiě huòwù shì bu shì shíjì jìnrù qǐyè.
Phương Linh: Nếu mục đích được duyệt là mua nguyên vật liệu thì phải xem tiền có thực sự thanh toán cho nhà cung cấp và hàng hóa có thực sự nhập vào doanh nghiệp hay không.
丁垂杨:所以不能只看放款当天的转账记录,还要继续看交易后续结果。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn fàngkuǎn dāngtiān de zhuǎnzhàng jìlù, hái yào jìxù kàn jiāoyì hòuxù jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ xem giao dịch chuyển tiền trong ngày giải ngân mà còn phải tiếp tục xem kết quả của giao dịch sau đó.
阮明武:完全正确。用途检查要形成从“申请—支付—收货或者接受服务—实际经营使用”的完整链条。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yòngtú jiǎnchá yào xíngchéng cóng “shēnqǐng—zhīfù—shōuhuò huòzhě jiēshòu fúwù—shíjì jīngyíng shǐyòng” de wánzhěng liàntiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kiểm tra mục đích sử dụng vốn phải hình thành chuỗi hoàn chỉnh từ “đề nghị – thanh toán – nhận hàng hoặc nhận dịch vụ – sử dụng thực tế trong kinh doanh”.
659. Sao kê tài khoản sau giải ngân – 放款后账户流水
黎云英:第六百五十九项是放款后的账户流水。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi wǔshíjiǔ xiàng shì fàngkuǎn hòu de zhànghù liúshuǐ.
Lê Vân Anh: Mục số 659 là sao kê tài khoản sau giải ngân.
阮明武:对。账户流水可以帮助我们继续跟踪资金真正去了哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhànghù liúshuǐ kěyǐ bāngzhù wǒmen jìxù gēnzōng zījīn zhēnzhèng qù le nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sao kê tài khoản giúp chúng ta tiếp tục theo dõi tiền thực sự đã đi đâu.
水仙:除了贷款资金流向,还可以观察企业经营回款吗?
Shuǐ Xiān: Chúle dàikuǎn zījīn liúxiàng, hái kěyǐ guānchá qǐyè jīngyíng huíkuǎn ma?
Thủy Tiên: Ngoài dòng tiền vốn vay, còn có thể quan sát dòng tiền kinh doanh thu về của doanh nghiệp không anh?
阮明武:当然。销售回款规模、频率、主要付款客户和账户余额变化都可以帮助判断实际经营情况。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Xiāoshòu huíkuǎn guīmó, pínlǜ, zhǔyào fùkuǎn kèhù hé zhànghù yú’é biànhuà dōu kěyǐ bāngzhù pànduàn shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Quy mô tiền bán hàng thu về, tần suất, khách hàng thanh toán chính và biến động số dư tài khoản đều có thể giúp đánh giá hoạt động kinh doanh thực tế.
芳玲:如果销售收入报告增长,但是账户回款明显减少,就要进一步核实。
Fāng Líng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù bàogào zēngzhǎng, dànshì zhànghù huíkuǎn míngxiǎn jiǎnshǎo, jiù yào jìnyí bù héshí.
Phương Linh: Nếu báo cáo doanh thu tăng nhưng dòng tiền thu về tài khoản giảm rõ rệt thì phải xác minh thêm.
阮明武:完全正确。收入能不能真正变成现金,是贷后管理必须持续关注的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù néng bu néng zhēnzhèng biàn chéng xiànjīn, shì dàihòu guǎnlǐ bìxū chíxù guānzhù de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh thu có thực sự chuyển thành tiền hay không là vấn đề phải liên tục theo dõi trong quản lý sau vay.
660. Chứng từ thanh toán sau giải ngân – 放款后付款凭证
芳玲:第六百六十项是放款后的付款凭证。
Fāng Líng: Dì liùbǎi liùshí xiàng shì fàngkuǎn hòu de fùkuǎn píngzhèng.
Phương Linh: Mục số 660 là chứng từ thanh toán sau giải ngân.
阮明武:对。放款以后还要保存实际支付、收货和交易完成相关的后续凭证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fàngkuǎn yǐhòu hái yào bǎocún shíjì zhīfù, shōuhuò hé jiāoyì wánchéng xiāngguān de hòuxù píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau giải ngân còn phải lưu các chứng từ tiếp theo liên quan đến thanh toán thực tế, nhận hàng và hoàn tất giao dịch.
丁垂杨:这些资料可以和放款时候的付款凭证互相核对。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē zīliào kěyǐ hé fàngkuǎn shíhou de fùkuǎn píngzhèng hùxiāng héduì.
Đinh Thùy Dương: Những hồ sơ này có thể đối chiếu với chứng từ thanh toán tại thời điểm giải ngân.
阮明武:对。重点是确认资金没有在放款以后通过其他交易迅速回流或者转向没有批准的用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngdiǎn shì quèrèn zījīn méiyǒu zài fàngkuǎn yǐhòu tōngguò qítā jiāoyì xùnsù huíliú huòzhě zhuǎnxiàng méiyǒu pīzhǔn de yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm là xác nhận vốn không bị chuyển vòng trở lại hoặc chuyển sang mục đích chưa được phê duyệt thông qua các giao dịch khác sau giải ngân.
黎云英:所以要看整个资金流,而不是只看第一笔转账。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào kàn zhěnggè zījīnliú, ér bú shì zhǐ kàn dì yī bǐ zhuǎnzhàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xem toàn bộ dòng tiền chứ không chỉ nhìn giao dịch chuyển tiền đầu tiên.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
661. Hồ sơ kiểm tra hàng tồn kho – 存货检查资料
水仙:第六百六十一项是存货检查资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi liùshíyī xiàng shì cúnhuò jiǎnchá zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 661 là hồ sơ kiểm tra hàng tồn kho.
阮明武:对。对于库存占比较高或者贷款用于采购库存的企业,存货检查非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú kùcún zhànbǐ jiào gāo huòzhě dàikuǎn yòng yú cǎigòu kùcún de qǐyè, cúnhuò jiǎnchá fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với doanh nghiệp có tỷ trọng tồn kho cao hoặc vốn vay dùng để mua tồn kho thì việc kiểm tra hàng tồn kho rất quan trọng.
芳玲:要看账面库存和现场实际库存是不是一致。
Fāng Líng: Yào kàn zhàngmiàn kùcún hé xiànchǎng shíjì kùcún shì bu shì yízhì.
Phương Linh: Phải xem tồn kho trên sổ sách và tồn kho thực tế tại hiện trường có thống nhất không.
阮明武:对。还要看数量、品种、质量、库龄、周转速度和是否存在长期积压。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shùliàng, pǐnzhǒng, zhìliàng, kùlíng, zhōuzhuǎn sùdù hé shìfǒu cúnzài chángqī jīyā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem số lượng, chủng loại, chất lượng, tuổi tồn kho, tốc độ luân chuyển và có tồn kho ứ đọng lâu ngày hay không.
丁垂杨:如果库存增长百分之五十,但是销售只增长百分之十,就要进一步分析。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kùcún zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔshí, dànshì xiāoshòu zhǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, jiù yào jìnyí bù fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Nếu tồn kho tăng 50% nhưng doanh số chỉ tăng 10% thì phải phân tích thêm.
阮明武:完全正确。存货增加可能是备货,也可能是销售放缓,不能只看一个数字。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cúnhuò zēngjiā kěnéng shì bèihuò, yě kěnéng shì xiāoshòu fànghuǎn, bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tồn kho tăng có thể do chuẩn bị hàng, cũng có thể do bán hàng chậm lại; không thể chỉ nhìn một con số.
662. Hồ sơ kiểm tra hoạt động kinh doanh – 经营活动检查资料
黎云英:第六百六十二项是经营活动检查资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi liùshí’èr xiàng shì jīngyíng huódòng jiǎnchá zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 662 là hồ sơ kiểm tra hoạt động kinh doanh.
阮明武:对。贷后要持续确认企业是不是还按照原来的商业模式正常经营。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàihòu yào chíxù quèrèn qǐyè shì bu shì hái ànzhào yuánlái de shāngyè móshì zhèngcháng jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau vay phải liên tục xác nhận doanh nghiệp còn hoạt động bình thường theo mô hình kinh doanh ban đầu hay không.
水仙:要关注销售、采购、生产、订单、客户和供应商。
Shuǐ Xiān: Yào guānzhù xiāoshòu, cǎigòu, shēngchǎn, dìngdān, kèhù hé gōngyìngshāng.
Thủy Tiên: Phải chú ý bán hàng, mua hàng, sản xuất, đơn hàng, khách hàng và nhà cung cấp.
阮明武:对。还要看有没有停产、减产、订单明显减少、主要客户流失或者供应链中断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu tíngchǎn, jiǎnchǎn, dìngdān míngxiǎn jiǎnshǎo, zhǔyào kèhù liúshī huòzhě gōngyìngliàn zhōngduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem có ngừng sản xuất, giảm sản lượng, đơn hàng giảm rõ rệt, mất khách hàng lớn hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng hay không.
芳玲:如果实际经营和审批时假设发生重大变化,就要重新判断偿债能力。
Fāng Líng: Rúguǒ shíjì jīngyíng hé shěnpī shí jiǎshè fāshēng zhòngdà biànhuà, jiù yào chóngxīn pànduàn chángzhài nénglì.
Phương Linh: Nếu hoạt động thực tế thay đổi đáng kể so với giả định tại thời điểm phê duyệt thì phải đánh giá lại khả năng trả nợ.
阮明武:完全正确。贷后管理就是不断比较“当初假设”和“现在事实”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàihòu guǎnlǐ jiùshì bùduàn bǐjiào “dāngchū jiǎshè” hé “xiànzài shìshí”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản lý sau vay chính là liên tục so sánh “giả định ban đầu” với “sự thật hiện tại”.
663. Báo cáo tài chính định kỳ – 定期财务报表
芳玲:第六百六十三项是定期财务报表。
Fāng Líng: Dì liùbǎi liùshísān xiàng shì dìngqī cáiwù bàobiǎo.
Phương Linh: Mục số 663 là Báo cáo tài chính định kỳ.
阮明武:对。企业贷款以后,不能只依赖审批时那一套财务数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè dàikuǎn yǐhòu, bù néng zhǐ yīlài shěnpī shí nà yí tào cáiwù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi doanh nghiệp vay, không thể chỉ dựa vào bộ dữ liệu tài chính tại thời điểm phê duyệt.
丁垂杨:要定期取得月度、季度、半年度或者年度财务报表。
Dīng Chuíyáng: Yào dìngqī qǔdé yuèdù, jìdù, bà niándù huòzhě niándù cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Phải định kỳ thu thập Báo cáo tài chính tháng, quý, bán niên hoặc năm.
阮明武:对。具体频率按照客户风险、贷款结构和内部要求确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ pínlǜ ànzhào kèhù fēngxiǎn, dàikuǎn jiégòu hé nèibù yāoqiú quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tần suất cụ thể được xác định theo mức rủi ro khách hàng, cấu trúc khoản vay và yêu cầu nội bộ.
黎云英:拿到新报表以后要和审批时的预测以及上一期实际数据比较。
Lí Yún Yīng: Nádào xīn bàobiǎo yǐhòu yào hé shěnpī shí de yùcè yǐjí shàng yì qī shíjì shùjù bǐjiào.
Lê Vân Anh: Sau khi có báo cáo mới phải so sánh với dự báo tại thời điểm phê duyệt và số liệu thực tế kỳ trước.
阮明武:完全正确。尤其要关注收入、利润、应收账款、库存、负债和经营现金流有没有明显恶化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yóuqí yào guānzhù shōurù, lìrùn, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, fùzhài hé jīngyíng xiànjīnliú yǒu méiyǒu míngxiǎn èhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đặc biệt phải chú ý doanh thu, lợi nhuận, khoản phải thu, tồn kho, nợ và dòng tiền kinh doanh có xấu đi rõ rệt hay không.
664. Báo cáo doanh thu – 营业收入报告
水仙:第六百六十四项是营业收入报告。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi liùshísì xiàng shì yíngyè shōurù bàogào.
Thủy Tiên: Mục số 664 là báo cáo doanh thu.
阮明武:对。收入是形成未来偿债现金流的重要起点之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù shì xíngchéng wèilái chángzhài xiànjīnliú de zhòngyào qǐdiǎn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu là một trong những điểm khởi đầu quan trọng để hình thành dòng tiền trả nợ tương lai.
芳玲:要看收入总额,也要看收入结构。
Fāng Líng: Yào kàn shōurù zǒng’é, yě yào kàn shōurù jiégòu.
Phương Linh: Phải xem tổng doanh thu và cả cơ cấu doanh thu.
阮明武:对。比如主要产品收入、主要客户贡献、月度变化和季节性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú zhǔyào chǎnpǐn shōurù, zhǔyào kèhù gòngxiàn, yuèdù biànhuà hé jìjiéxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ doanh thu sản phẩm chính, mức đóng góp của khách hàng lớn, biến động theo tháng và tính mùa vụ.
丁垂杨:如果收入下降,不能马上得出客户一定有问题的结论,还要看原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù xiàjiàng, bù néng mǎshàng déchū kèhù yídìng yǒu wèntí de jiélùn, hái yào kàn yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu giảm thì không thể ngay lập tức kết luận khách hàng chắc chắn có vấn đề, mà còn phải xem nguyên nhân.
阮明武:完全正确。要区分季节性下降、主动缩减低利润业务和真正的市场需求恶化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào qūfēn jìjiéxìng xiàjiàng, zhǔdòng suōjiǎn dī lìrùn yèwù hé zhēnzhèng de shìchǎng xūqiú èhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải phân biệt doanh thu giảm theo mùa vụ, chủ động cắt giảm hoạt động biên lợi nhuận thấp và sự suy giảm thực sự của nhu cầu thị trường.
665. Báo cáo công nợ – 往来款及债权债务报告
黎云英:第六百六十五项是往来款及债权债务报告。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi liùshíwǔ xiàng shì wǎngláikuǎn jí zhàiquán zhàiwù bàogào.
Lê Vân Anh: Mục số 665 là báo cáo công nợ.
阮明武:对。贷后尤其要关注应收账款和应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàihòu yóuqí yào guānzhù yìngshōu zhàngkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau vay đặc biệt phải chú ý khoản phải thu và khoản phải trả.
水仙:应收账款要看金额、账龄、主要客户和回收情况。
Shuǐ Xiān: Yìngshōu zhàngkuǎn yào kàn jīn’é, zhànglíng, zhǔyào kèhù hé huíshōu qíngkuàng.
Thủy Tiên: Khoản phải thu phải xem số tiền, tuổi nợ, khách hàng chính và tình hình thu hồi.
阮明武:对。应付账款则要看金额、到期时间、主要供应商以及是否出现延迟付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yìngfù zhàngkuǎn zé yào kàn jīn’é, dàoqī shíjiān, zhǔyào gōngyìngshāng yǐjí shìfǒu chūxiàn yánchí fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải trả phải xem số tiền, thời điểm đến hạn, nhà cung cấp chính và có xuất hiện chậm thanh toán hay không.
芳玲:如果应收账款越来越旧,同时应付账款也开始延迟,现金流风险可能正在上升。
Fāng Líng: Rúguǒ yìngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè jiù, tóngshí yìngfù zhàngkuǎn yě kāishǐ yánchí, xiànjīnliú fēngxiǎn kěnéng zhèngzài shàngshēng.
Phương Linh: Nếu khoản phải thu ngày càng lâu và khoản phải trả cũng bắt đầu chậm thanh toán thì rủi ro dòng tiền có thể đang tăng lên.
阮明武:完全正确。这就是需要提前识别的信号。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì xūyào tíqián shíbié de xìnhào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là tín hiệu cần nhận diện sớm.
666. Hồ sơ kiểm tra tài sản bảo đảm – 担保财产检查资料
芳玲:第六百六十六项是担保财产检查资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi liùshíliù xiàng shì dānbǎo cáichǎn jiǎnchá zīliào.
Phương Linh: Mục số 666 là hồ sơ kiểm tra tài sản bảo đảm.
阮明武:对。担保财产在贷款期间也可能发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dānbǎo cáichǎn zài dàikuǎn qījiān yě kěnéng fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản bảo đảm cũng có thể thay đổi trong thời gian khoản vay.
丁垂杨:比如机器设备损坏、车辆事故、房地产用途变化或者库存减少。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jīqì shèbèi sǔnhuài, chēliàng shìgù, fángdìchǎn yòngtú biànhuà huòzhě kùcún jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ máy móc hư hỏng, xe xảy ra tai nạn, công năng bất động sản thay đổi hoặc hàng tồn kho giảm.
阮明武:对。检查时要确认资产还存在、状态正常、权属没有异常,并且没有未经允许被转让或者再次处分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎnchá shí yào quèrèn zīchǎn hái cúnzài, zhuàngtài zhèngcháng, quánshǔ méiyǒu yìcháng, bìngqiě méiyǒu wèijīng yǔnxǔ bèi zhuǎnràng huòzhě zàicì chǔfèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kiểm tra phải xác nhận tài sản vẫn tồn tại, tình trạng bình thường, quyền sở hữu không có bất thường và chưa bị chuyển nhượng hoặc định đoạt lại khi chưa được phép.
黎云英:检查结果还要保存照片、记录和必要的证明资料。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá jiéguǒ hái yào bǎocún zhàopiàn, jìlù hé bìyào de zhèngmíng zīliào.
Lê Vân Anh: Kết quả kiểm tra còn phải lưu hình ảnh, biên bản và chứng từ cần thiết.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
667. Hồ sơ tái định giá tài sản – 担保财产重新评估资料
水仙:第六百六十七项是担保财产重新评估资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi liùshíqī xiàng shì dānbǎo cáichǎn chóngxīn pínggū zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 667 là hồ sơ tái định giá tài sản.
阮明武:对。资产价格不会永远保持审批时候的水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn jiàgé bú huì yǒngyuǎn bǎochí shěnpī shíhou de shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá tài sản không thể mãi giữ ở mức tại thời điểm phê duyệt.
芳玲:所以要按照规定周期或者风险事件重新估值。
Fāng Líng: Suǒyǐ yào ànzhào guīdìng zhōuqī huòzhě fēngxiǎn shìjiàn chóngxīn gūzhí.
Phương Linh: Vì vậy phải tái định giá theo chu kỳ quy định hoặc khi xảy ra sự kiện rủi ro.
阮明武:对。如果房地产市场明显下跌、设备严重折旧或者库存价格快速下降,都可能需要重新评估。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ fángdìchǎn shìchǎng míngxiǎn xiàdiē, shèbèi yánzhòng zhéjiù huòzhě kùcún jiàgé kuàisù xiàjiàng, dōu kěnéng xūyào chóngxīn pínggū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thị trường bất động sản giảm mạnh, thiết bị khấu hao đáng kể hoặc giá hàng tồn kho giảm nhanh thì đều có thể cần tái định giá.
丁垂杨:重新估值以后,还要重新看LTV和担保覆盖程度。
Dīng Chuíyáng: Chóngxīn gūzhí yǐhòu, hái yào chóngxīn kàn LTV hé dānbǎo fùgài chéngdù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi tái định giá còn phải xem lại LTV và mức độ bao phủ của tài sản bảo đảm.
阮明武:完全正确。但是即使担保价值下降,也还是要同时重新看第一还款来源。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dànshì jíshǐ dānbǎo jiàzhí xiàjiàng, yě háishi yào tóngshí chóngxīn kàn dì yī huánkuǎn láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhưng ngay cả khi giá trị bảo đảm giảm thì vẫn phải đồng thời đánh giá lại nguồn trả nợ thứ nhất.
668. Hồ sơ bảo hiểm tài sản – 财产保险资料
黎云英:第六百六十八项是财产保险资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi liùshíbā xiàng shì cáichǎn bǎoxiǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 668 là hồ sơ bảo hiểm tài sản.
阮明武:对。贷后管理要持续检查保险是否仍然有效。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàihòu guǎnlǐ yào chíxù jiǎnchá bǎoxiǎn shìfǒu réngrán yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý sau vay phải liên tục kiểm tra bảo hiểm còn hiệu lực hay không.
水仙:要关注到期日、保险金额和保险范围。
Shuǐ Xiān: Yào guānzhù dàoqī rì, bǎoxiǎn jīn’é hé bǎoxiǎn fànwéi.
Thủy Tiên: Phải chú ý ngày hết hạn, số tiền bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm.
阮明武:对。还要确认保险受益安排没有未经同意发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn bǎoxiǎn shòuyì ānpái méiyǒu wèijīng tóngyì fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận cơ chế quyền thụ hưởng bảo hiểm không bị thay đổi khi chưa được đồng ý.
芳玲:如果保险即将到期,就要提前跟踪续保。
Fāng Líng: Rúguǒ bǎoxiǎn jíjiāng dàoqī, jiù yào tíqián gēnzōng xùbǎo.
Phương Linh: Nếu bảo hiểm sắp hết hạn thì phải theo dõi việc gia hạn từ trước.
阮明武:完全正确。不能等到保险已经失效以后才发现。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng děng dào bǎoxiǎn yǐjīng shīxiào yǐhòu cái fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chờ đến khi bảo hiểm hết hiệu lực rồi mới phát hiện.
669. Hồ sơ theo dõi nghĩa vụ trả nợ – 偿债义务跟踪资料
芳玲:第六百六十九项是偿债义务跟踪资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi liùshíjiǔ xiàng shì chángzhài yìwù gēnzōng zīliào.
Phương Linh: Mục số 669 là hồ sơ theo dõi nghĩa vụ trả nợ.
阮明武:对。贷后管理必须知道客户下一笔什么时候还、要还多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàihòu guǎnlǐ bìxū zhīdào kèhù xià yì bǐ shénme shíhou huán, yào huán duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý sau vay phải biết lần trả nợ tiếp theo của khách hàng vào lúc nào và phải trả bao nhiêu.
丁垂杨:要同时跟踪本金、利息和其他相关义务。
Dīng Chuíyáng: Yào tóngshí gēnzōng běnjīn, lìxī hé qítā xiāngguān yìwù.
Đinh Thùy Dương: Phải đồng thời theo dõi nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ liên quan khác.
阮明武:对。还要看客户预计用什么资金来源偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn kèhù yùjì yòng shénme zījīn láiyuán chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem khách hàng dự kiến sử dụng nguồn tiền nào để trả nợ.
黎云英:如果距离到期还有一个月,但是预计回款已经明显延迟,就应该提前关注。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jùlí dàoqī hái yǒu yí ge yuè, dànshì yùjì huíkuǎn yǐjīng míngxiǎn yánchí, jiù yīnggāi tíqián guānzhù.
Lê Vân Anh: Nếu còn một tháng mới đến hạn nhưng dòng tiền dự kiến thu về đã chậm rõ rệt thì phải chú ý từ sớm.
阮明武:完全正确。贷后管理不是等到逾期以后才开始行动。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàihòu guǎnlǐ bú shì děng dào yúqī yǐhòu cái kāishǐ xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản lý sau vay không phải chờ đến khi quá hạn mới bắt đầu hành động.
670. Lịch trả nợ – 还款计划表
水仙:第六百七十项是还款计划表。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi qīshí xiàng shì huánkuǎn jìhuà biǎo.
Thủy Tiên: Mục số 670 là lịch trả nợ.
阮明武:对。还款计划表要明确每一期本金和利息的支付时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huánkuǎn jìhuà biǎo yào míngquè měi yì qī běnjīn hé lìxī de zhīfù shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch trả nợ phải xác định rõ thời gian thanh toán nợ gốc và lãi của từng kỳ.
芳玲:如果是按月付息、按季度还本,就应该把每一个日期都列清楚。
Fāng Líng: Rúguǒ shì àn yuè fùxī, àn jìdù huánběn, jiù yīnggāi bǎ měi yí ge rìqī dōu liè qīngchu.
Phương Linh: Nếu trả lãi hàng tháng và trả gốc hàng quý thì phải liệt kê rõ từng ngày.
阮明武:对。贷后管理还要把计划和实际还款进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàihòu guǎnlǐ hái yào bǎ jìhuà hé shíjì huánkuǎn jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý sau vay còn phải so sánh kế hoạch với việc trả nợ thực tế.
丁垂杨:如果客户经常到最后一天才补足资金,也可能是一个流动性信号。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù jīngcháng dào zuìhòu yì tiān cái bǔzú zījīn, yě kěnéng shì yí ge liúdòngxìng xìnhào.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng thường xuyên đến ngày cuối cùng mới xoay đủ tiền thì cũng có thể là một tín hiệu về thanh khoản.
阮明武:完全正确。按时还款的“过程”有时候也值得观察。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Ànshí huánkuǎn de “guòchéng” yǒushíhou yě zhíde guānchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đôi khi “quá trình” để trả nợ đúng hạn cũng đáng được quan sát.
671. Thông báo đến hạn – 到期通知
黎云英:第六百七十一项是到期通知。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi qīshíyī xiàng shì dàoqī tōngzhī.
Lê Vân Anh: Mục số 671 là thông báo đến hạn.
阮明武:对。贷款或者利息即将到期以前,可以按照银行流程向客户发出提醒或者正式通知。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn huòzhě lìxī jíjiāng dàoqī yǐqián, kěyǐ ànzhào yínháng liúchéng xiàng kèhù fāchū tíxǐng huòzhě zhèngshì tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi khoản vay hoặc tiền lãi đến hạn có thể gửi nhắc nhở hoặc thông báo chính thức cho khách hàng theo quy trình ngân hàng.
水仙:通知里要写到期日期、应还本金和应付利息。
Shuǐ Xiān: Tōngzhī lǐ yào xiě dàoqī rìqī, yīng huán běnjīn hé yīngfù lìxī.
Thủy Tiên: Trong thông báo phải ghi ngày đến hạn, nợ gốc phải trả và lãi phải thanh toán.
阮明武:对。必要时还可以说明付款账户和客户需要提前准备的事项。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bìyào shí hái kěyǐ shuōmíng fùkuǎn zhànghù hé kèhù xūyào tíqián zhǔnbèi de shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần còn có thể ghi tài khoản thanh toán và những việc khách hàng cần chuẩn bị trước.
芳玲:如果通知以后客户表示资金可能不能按时到位,就应该马上进入更深入的风险跟踪。
Fāng Líng: Rúguǒ tōngzhī yǐhòu kèhù biǎoshì zījīn kěnéng bù néng ànshí dàowèi, jiù yīnggāi mǎshàng jìnrù gèng shēnrù de fēngxiǎn gēnzōng.
Phương Linh: Nếu sau khi được thông báo khách hàng cho biết tiền có thể không về kịp thì phải lập tức chuyển sang theo dõi rủi ro sâu hơn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
672. Hồ sơ thu nợ gốc – 本金回收资料
芳玲:第六百七十二项是本金回收资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi qīshí’èr xiàng shì běnjīn huíshōu zīliào.
Phương Linh: Mục số 672 là hồ sơ thu nợ gốc.
阮明武:对。客户每一次偿还本金以后,都要准确记录实际回收金额和日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù měi yí cì chánghuán běnjīn yǐhòu, dōu yào zhǔnquè jìlù shíjì huíshōu jīn’é hé rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau mỗi lần khách hàng trả nợ gốc phải ghi chính xác số tiền thu hồi thực tế và ngày thu.
丁垂杨:然后更新当前本金余额。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu gēngxīn dāngqián běnjīn yú’é.
Đinh Thùy Dương: Sau đó cập nhật dư nợ gốc hiện tại.
阮明武:对。还要和还款计划、账户流水和系统余额进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào hé huánkuǎn jìhuà, zhànghù liúshuǐ hé xìtǒng yú’é jìnxíng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu với lịch trả nợ, sao kê tài khoản và số dư trên hệ thống.
黎云英:如果客户提前还本,也要按照合同和相关规则处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù tíqián huánběn, yě yào ànzhào hétóng hé xiāngguān guīzé chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng trả gốc trước hạn thì cũng phải xử lý theo hợp đồng và quy định liên quan.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
673. Hồ sơ thu lãi – 利息回收资料
水仙:第六百七十三项是利息回收资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi qīshísān xiàng shì lìxī huíshōu zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 673 là hồ sơ thu lãi.
阮明武:对。利息也要按照约定周期计算和回收。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìxī yě yào ànzhào yuēdìng zhōuqī jìsuàn hé huíshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi vay cũng phải được tính và thu theo chu kỳ đã thỏa thuận.
芳玲:要记录应收利息、实收利息和支付日期。
Fāng Líng: Yào jìlù yīngshōu lìxī, shíshōu lìxī hé zhīfù rìqī.
Phương Linh: Phải ghi lãi phải thu, lãi thực thu và ngày thanh toán.
阮明武:对。如果是浮动利率,还要确认每个重新定价期间使用的利率是否正确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì fúdòng lìlǜ, hái yào quèrèn měi ge chóngxīn dìngjià qījiān shǐyòng de lìlǜ shìfǒu zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là lãi suất thả nổi thì còn phải xác nhận lãi suất sử dụng ở mỗi kỳ định giá lại có chính xác hay không.
丁垂杨:如果本金还没有逾期,但是客户开始连续延迟付息,也可能是风险信号。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ běnjīn hái méiyǒu yúqī, dànshì kèhù kāishǐ liánxù yánchí fùxī, yě kěnéng shì fēngxiǎn xìnhào.
Đinh Thùy Dương: Nếu nợ gốc chưa quá hạn nhưng khách hàng bắt đầu liên tục chậm trả lãi thì cũng có thể là tín hiệu rủi ro.
阮明武:完全正确。不能等到本金逾期才开始关注。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng děng dào běnjīn yúqī cái kāishǐ guānzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chờ đến khi nợ gốc quá hạn mới bắt đầu chú ý.
674. Hồ sơ theo dõi nợ quá hạn – 逾期贷款跟踪资料
黎云英:第六百七十四项是逾期贷款跟踪资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi qīshísì xiàng shì yúqī dàikuǎn gēnzōng zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 674 là hồ sơ theo dõi nợ quá hạn.
阮明武:对。一旦出现到期未还,就要准确记录逾期开始日期、金额和原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yídàn chūxiàn dàoqī wèi huán, jiù yào zhǔnquè jìlù yúqī kāishǐ rìqī, jīn’é hé yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khi xuất hiện khoản đến hạn chưa trả thì phải ghi chính xác ngày bắt đầu quá hạn, số tiền và nguyên nhân.
水仙:还要持续记录催收、客户解释和实际回款情况。
Shuǐ Xiān: Hái yào chíxù jìlù cuīshōu, kèhù jiěshì hé shíjì huíkuǎn qíngkuàng.
Thủy Tiên: Còn phải liên tục ghi nhận việc thu hồi nợ, giải trình của khách hàng và tình hình tiền thực tế thu về.
阮明武:对。最重要的是判断逾期是短期技术性问题,还是偿债能力已经发生实质变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì zhòngyào de shì pànduàn yúqī shì duǎnqī jìshùxìng wèntí, háishi chángzhài nénglì yǐjīng fāshēng shízhì biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan trọng nhất là xác định quá hạn chỉ là vấn đề kỹ thuật ngắn hạn hay khả năng trả nợ đã thay đổi thực chất.
芳玲:所以不能只统计“逾期几天”,还要找出为什么逾期。
Fāng Líng: Suǒyǐ bù néng zhǐ tǒngjì “yúqī jǐ tiān”, hái yào zhǎochū wèishénme yúqī.
Phương Linh: Vì vậy không thể chỉ thống kê “quá hạn bao nhiêu ngày” mà còn phải tìm ra tại sao quá hạn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
675. Hồ sơ cảnh báo sớm – 早期预警资料
芳玲:第六百七十五项是早期预警资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi qīshíwǔ xiàng shì zǎoqī yùjǐng zīliào.
Phương Linh: Mục số 675 là hồ sơ cảnh báo sớm.
阮明武:对。最好的风险管理不是等问题已经很严重才发现,而是尽量提前看到变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì hǎo de fēngxiǎn guǎnlǐ bú shì děng wèntí yǐjīng hěn yánzhòng cái fāxiàn, ér shì jǐnliàng tíqián kàndào biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản trị rủi ro tốt không phải chờ vấn đề đã rất nghiêm trọng mới phát hiện mà phải cố gắng nhìn thấy thay đổi từ sớm.
丁垂杨:哪些信号可以进入早期预警?
Dīng Chuíyáng: Nǎxiē xìnhào kěyǐ jìnrù zǎoqī yùjǐng?
Đinh Thùy Dương: Những tín hiệu nào có thể được đưa vào cảnh báo sớm anh?
阮明武:比如收入持续下降、经营现金流转差、应收账款明显变慢、库存异常增加、主要客户流失、账户余额持续降低。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú shōurù chíxù xiàjiàng, jīngyíng xiànjīnliú zhuǎn chà, yìngshōu zhàngkuǎn míngxiǎn biàn màn, kùcún yìcháng zēngjiā, zhǔyào kèhù liúshī, zhànghù yú’é chíxù jiàngdī.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ doanh thu liên tục giảm, dòng tiền kinh doanh xấu đi, khoản phải thu thu chậm rõ rệt, tồn kho tăng bất thường, mất khách hàng lớn, số dư tài khoản liên tục giảm.
黎云英:还包括延迟付息、违反合同条件、管理层频繁变化或者重大诉讼。
Lí Yún Yīng: Hái bāokuò yánchí fùxī, wéifǎn hétóng tiáojiàn, guǎnlǐcéng pínfán biànhuà huòzhě zhòngdà sùsòng.
Lê Vân Anh: Còn bao gồm chậm trả lãi, vi phạm điều kiện hợp đồng, ban lãnh đạo thay đổi thường xuyên hoặc kiện tụng lớn.
阮明武:完全正确。一个信号不一定代表违约,但是多个信号同时出现就需要提高关注程度。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge xìnhào bù yídìng dàibiǎo wéiyuē, dànshì duō ge xìnhào tóngshí chūxiàn jiù xūyào tígāo guānzhù chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một tín hiệu chưa chắc đồng nghĩa với vỡ nợ, nhưng nhiều tín hiệu cùng xuất hiện thì cần nâng mức độ theo dõi.
676. Hồ sơ phân loại nợ – 贷款分类资料
水仙:第六百七十六项是贷款分类资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi qīshíliù xiàng shì dàikuǎn fēnlèi zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 676 là hồ sơ phân loại nợ.
阮明武:对。银行需要按照适用规定和内部制度定期评估贷款的风险状态。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng xūyào ànzhào shìyòng guīdìng hé nèibù zhìdù dìngqī pínggū dàikuǎn de fēngxiǎn zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải định kỳ đánh giá trạng thái rủi ro của khoản vay theo quy định áp dụng và quy định nội bộ.
芳玲:贷款分类不能只看有没有逾期,对吗?
Fāng Líng: Dàikuǎn fēnlèi bù néng zhǐ kàn yǒu méiyǒu yúqī, duì ma?
Phương Linh: Phân loại nợ không thể chỉ nhìn có quá hạn hay không đúng không anh?
阮明武:对。还要结合客户偿债能力、财务恶化、重组情况、现金流、其他债务以及风险变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiéhé kèhù chángzhài nénglì, cáiwù èhuà, chóngzǔ qíngkuàng, xiànjīnliú, qítā zhàiwù yǐjí fēngxiǎn biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kết hợp khả năng trả nợ, mức độ xấu đi của tài chính, tình hình cơ cấu lại nợ, dòng tiền, các khoản nợ khác và biến động rủi ro.
丁垂杨:所以分类结果要有事实和数据支持。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fēnlèi jiéguǒ yào yǒu shìshí hé shùjù zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy kết quả phân loại phải có dữ liệu và sự kiện hỗ trợ.
阮明武:完全正确。不能为了让贷款看起来正常而忽略已经出现的风险事实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng wèile ràng dàikuǎn kàn qǐlái zhèngcháng ér hūlüè yǐjīng chūxiàn de fēngxiǎn shìshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể vì muốn khoản vay trông bình thường mà bỏ qua những sự kiện rủi ro đã xuất hiện.
677. Hồ sơ xử lý khoản vay có dấu hiệu suy giảm chất lượng – 贷款质量下降迹象处置资料
黎云英:第六百七十七项是贷款出现质量下降迹象以后的处置资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi qīshíqī xiàng shì dàikuǎn chūxiàn zhìliàng xiàjiàng jìxiàng yǐhòu de chǔzhì zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 677 là hồ sơ xử lý khoản vay sau khi xuất hiện dấu hiệu suy giảm chất lượng.
阮明武:对。发现风险信号以后,不能只记录一句“客户风险增加”,而要形成具体行动方案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāxiàn fēngxiǎn xìnhào yǐhòu, bù néng zhǐ jìlù yí jù “kèhù fēngxiǎn zēngjiā”, ér yào xíngchéng jùtǐ xíngdòng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phát hiện tín hiệu rủi ro không thể chỉ ghi một câu “rủi ro khách hàng tăng lên” mà phải hình thành phương án hành động cụ thể.
水仙:第一步还是先核实问题,对吗?
Shuǐ Xiān: Dì yí bù háishi xiān héshí wèntí, duì ma?
Thủy Tiên: Bước đầu tiên vẫn là xác minh vấn đề đúng không anh?
阮明武:对。先确认发生了什么、为什么发生、影响多大、会持续多久。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān quèrèn fāshēng le shénme, wèishénme fāshēng, yǐngxiǎng duō dà, huì chíxù duō jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xác nhận đã xảy ra chuyện gì, tại sao xảy ra, ảnh hưởng lớn đến đâu và có thể kéo dài bao lâu.
芳玲:然后重新分析现金流、偿债能力和担保。
Fāng Líng: Ránhòu chóngxīn fēnxī xiànjīnliú, chángzhài nénglì hé dānbǎo.
Phương Linh: Sau đó phân tích lại dòng tiền, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm.
阮明武:对。再根据实际情况决定需要加强监控、限制新增提款、增加风险控制措施、调整还款安排,或者按照内部制度采取其他处置方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng xūyào jiāqiáng jiānkòng, xiànzhì xīnzēng tíkuǎn, zēngjiā fēngxiǎn kòngzhì cuòshī, tiáozhěng huánkuǎn ānpái, huòzhě ànzhào nèibù zhìdù cǎiqǔ qítā chǔzhì fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó căn cứ tình hình thực tế để quyết định có cần tăng cường giám sát, hạn chế rút vốn mới, bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro, điều chỉnh kế hoạch trả nợ hoặc thực hiện biện pháp xử lý khác theo quy định nội bộ.
丁垂杨:所以发现问题以后,不猜,而是核实;核实以后,不停留在报告上,而是采取行动。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fāxiàn wèntí yǐhòu, bù cāi, ér shì héshí; héshí yǐhòu, bù tíngliú zài bàogào shàng, ér shì cǎiqǔ xíngdòng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau khi phát hiện vấn đề thì không đoán mà phải xác minh; sau khi xác minh thì không dừng ở báo cáo mà phải có hành động.
阮明武:完全正确。这就是贷后风险管理最重要的执行逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì dàihòu fēngxiǎn guǎnlǐ zuì zhòngyào de zhíxíng luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là logic thực thi quan trọng nhất của quản trị rủi ro sau vay.
第三十二部分综合复习:贷后管理资料
阮明武:现在我们把第三十二部分按照完整的贷后管理逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì sānshí’èr bùfen ànzhào wánzhěng de dàihòu guǎnlǐ luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ ba mươi hai theo logic quản lý sau vay hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一层是检查贷款资金到底怎么用了。
Dīng Chuíyáng: Dì yī céng shì jiǎnchá dàikuǎn zījīn dàodǐ zěnme yòng le.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ nhất là kiểm tra vốn vay thực tế đã được sử dụng như thế nào.
黎云英:包括放款后检查。
Lí Yún Yīng: Bāokuò fàngkuǎn hòu jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Bao gồm kiểm tra sau giải ngân.
水仙:资金使用检查记录。
Shuǐ Xiān: Zījīn shǐyòng jiǎnchá jìlù.
Thủy Tiên: Biên bản kiểm tra sử dụng vốn.
芳玲:放款后的账户流水和付款凭证。
Fāng Líng: Fàngkuǎn hòu de zhànghù liúshuǐ hé fùkuǎn píngzhèng.
Phương Linh: Sao kê tài khoản và chứng từ thanh toán sau giải ngân.
阮明武:对。这一层要回答:“批准的用途和实际用途是不是一致?”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yì céng yào huídá: “pīzhǔn de yòngtú hé shíjì yòngtú shì bu shì yízhì?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tầng này phải trả lời: “Mục đích được phê duyệt và mục đích sử dụng thực tế có thống nhất không?”
丁垂杨:第二层是检查企业现在还在不在正常经营。
Dīng Chuíyáng: Dì èr céng shì jiǎnchá qǐyè xiànzài hái zài bu zài zhèngcháng jīngyíng.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ hai là kiểm tra doanh nghiệp hiện còn hoạt động bình thường hay không.
黎云英:看库存。
Lí Yún Yīng: Kàn kùcún.
Lê Vân Anh: Xem tồn kho.
水仙:看生产和销售。
Shuǐ Xiān: Kàn shēngchǎn hé xiāoshòu.
Thủy Tiên: Xem sản xuất và bán hàng.
芳玲:看订单、客户和供应商。
Fāng Líng: Kàn dìngdān, kèhù hé gōngyìngshāng.
Phương Linh: Xem đơn hàng, khách hàng và nhà cung cấp.
阮明武:对。要把审批时候的经营假设和现在的实际经营情况进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào bǎ shěnpī shíhou de jīngyíng jiǎshè hé xiànzài de shíjì jīngyíng qíngkuàng jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải so sánh giả định kinh doanh tại thời điểm phê duyệt với tình hình kinh doanh thực tế hiện tại.
芳玲:第三层是重新看财务和现金流。
Fāng Líng: Dì sān céng shì chóngxīn kàn cáiwù hé xiànjīnliú.
Phương Linh: Tầng thứ ba là xem lại tài chính và dòng tiền.
阮明武:对。主要通过哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔyào tōngguò nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ yếu thông qua những hồ sơ nào?
丁垂杨:定期财务报表。
Dīng Chuíyáng: Dìngqī cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo tài chính định kỳ.
黎云英:营业收入报告。
Lí Yún Yīng: Yíngyè shōurù bàogào.
Lê Vân Anh: Báo cáo doanh thu.
水仙:往来款和债权债务报告。
Shuǐ Xiān: Wǎngláikuǎn hé zhàiquán zhàiwù bàogào.
Thủy Tiên: Báo cáo công nợ và các khoản phải thu phải trả.
阮明武:非常好。这里要持续问几个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèlǐ yào chíxù wèn jǐ ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây phải liên tục đặt một số câu hỏi.
芳玲:收入有没有下降?
Fāng Líng: Shōurù yǒu méiyǒu xiàjiàng?
Phương Linh: Doanh thu có giảm không?
丁垂杨:利润有没有明显恶化?
Dīng Chuíyáng: Lìrùn yǒu méiyǒu míngxiǎn èhuà?
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận có xấu đi rõ rệt không?
黎云英:应收账款是不是收得越来越慢?
Lí Yún Yīng: Yìngshōu zhàngkuǎn shì bu shì shōu de yuèláiyuè màn?
Lê Vân Anh: Khoản phải thu có thu ngày càng chậm không?
水仙:库存是不是越来越多?
Shuǐ Xiān: Kùcún shì bu shì yuèláiyuè duō?
Thủy Tiên: Tồn kho có ngày càng nhiều không?
芳玲:经营现金流能不能继续支持还本付息?
Fāng Líng: Jīngyíng xiànjīnliú néng bu néng jìxù zhīchí huánběn fùxī?
Phương Linh: Dòng tiền kinh doanh có tiếp tục hỗ trợ trả gốc và lãi không?
阮明武:完全正确。这些问题才真正连接到信用风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèxiē wèntí cái zhēnzhèng liánjiē dào xìnyòng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những câu hỏi này mới thực sự kết nối với rủi ro tín dụng.
丁垂杨:第四层是继续管理担保。
Dīng Chuíyáng: Dì sì céng shì jìxù guǎnlǐ dānbǎo.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ tư là tiếp tục quản lý tài sản bảo đảm.
黎云英:现场检查担保财产。
Lí Yún Yīng: Xiànchǎng jiǎnchá dānbǎo cáichǎn.
Lê Vân Anh: Kiểm tra thực tế tài sản bảo đảm.
水仙:必要时重新评估价值。
Shuǐ Xiān: Bìyào shí chóngxīn pínggū jiàzhí.
Thủy Tiên: Tái định giá khi cần.
芳玲:继续管理保险。
Fāng Líng: Jìxù guǎnlǐ bǎoxiǎn.
Phương Linh: Tiếp tục quản lý bảo hiểm.
阮明武:对。担保不是签完合同以后就永远不变。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dānbǎo bú shì qiān wán hétóng yǐhòu jiù yǒngyuǎn bú biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản bảo đảm không phải ký hợp đồng xong là mãi mãi không thay đổi.
水仙:第五层就是跟踪还款。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ céng jiùshì gēnzōng huánkuǎn.
Thủy Tiên: Tầng thứ năm là theo dõi trả nợ.
丁垂杨:先有还款计划。
Dīng Chuíyáng: Xiān yǒu huánkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên có lịch trả nợ.
黎云英:然后提前发到期通知。
Lí Yún Yīng: Ránhòu tíqián fā dàoqī tōngzhī.
Lê Vân Anh: Sau đó gửi thông báo đến hạn trước.
芳玲:实际收到本金以后记录本金回收。
Fāng Líng: Shíjì shōudào běnjīn yǐhòu jìlù běnjīn huíshōu.
Phương Linh: Sau khi thực tế thu được nợ gốc thì ghi nhận thu gốc.
水仙:收到利息以后记录利息回收。
Shuǐ Xiān: Shōudào lìxī yǐhòu jìlù lìxī huíshōu.
Thủy Tiên: Sau khi thu được lãi thì ghi nhận thu lãi.
阮明武:完全正确。这里要从“未来应该还多少”一直跟踪到“实际上还了多少”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèlǐ yào cóng “wèilái yīnggāi huán duōshao” yìzhí gēnzōng dào “shíjì shàng huán le duōshao”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải theo dõi từ “tương lai phải trả bao nhiêu” cho đến “thực tế đã trả bao nhiêu”.
丁垂杨:第六层就是发现风险以后进入更高强度的管理。
Dīng Chuíyáng: Dì liù céng jiùshì fāxiàn fēngxiǎn yǐhòu jìnrù gèng gāo qiángdù de guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ sáu là khi phát hiện rủi ro thì chuyển sang mức quản lý mạnh hơn.
阮明武:具体包括哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ bāokuò nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể bao gồm những gì?
黎云英:逾期贷款跟踪。
Lí Yún Yīng: Yúqī dàikuǎn gēnzōng.
Lê Vân Anh: Theo dõi nợ quá hạn.
水仙:早期预警。
Shuǐ Xiān: Zǎoqī yùjǐng.
Thủy Tiên: Cảnh báo sớm.
芳玲:贷款分类。
Fāng Líng: Dàikuǎn fēnlèi.
Phương Linh: Phân loại nợ.
丁垂杨:还有贷款质量下降以后采取具体风险处置措施。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu dàikuǎn zhìliàng xiàjiàng yǐhòu cǎiqǔ jùtǐ fēngxiǎn chǔzhì cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Và thực hiện biện pháp xử lý rủi ro cụ thể khi chất lượng khoản vay suy giảm.
阮明武:非常好。这一层最重要的原则是“越早发现,越早核实,越早处理”。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè yì céng zuì zhòngyào de yuánzé shì “yuè zǎo fāxiàn, yuè zǎo héshí, yuè zǎo chǔlǐ”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nguyên tắc quan trọng nhất ở tầng này là “phát hiện càng sớm, xác minh càng sớm, xử lý càng sớm”.
贷后管理中的早期预警逻辑 – Logic cảnh báo sớm trong quản lý sau vay
芳玲:阮明武哥,我们怎么判断一个正常贷款是不是正在慢慢变差?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen zěnme pànduàn yí ge zhèngcháng dàikuǎn shì bu shì zhèngzài mànmàn biàn chà?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, làm thế nào để đánh giá một khoản vay đang bình thường có đang dần xấu đi hay không?
阮明武:不能只等一个指标。最好把经营、财务、现金流、还款行为和担保变化放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ děng yí ge zhǐbiāo. Zuìhǎo bǎ jīngyíng, cáiwù, xiànjīnliú, huánkuǎn xíngwéi hé dānbǎo biànhuà fàng zài yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ chờ một chỉ tiêu. Tốt nhất phải xem cùng lúc hoạt động kinh doanh, tài chính, dòng tiền, hành vi trả nợ và biến động tài sản bảo đảm.
丁垂杨:比如订单先减少。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dìngdān xiān jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ đơn hàng bắt đầu giảm.
黎云英:然后销售下降。
Lí Yún Yīng: Ránhòu xiāoshòu xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Sau đó doanh số giảm.
水仙:库存开始积压。
Shuǐ Xiān: Kùcún kāishǐ jīyā.
Thủy Tiên: Tồn kho bắt đầu ứ đọng.
芳玲:应收账款回收越来越慢。
Fāng Líng: Yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu yuèláiyuè màn.
Phương Linh: Thu hồi khoản phải thu ngày càng chậm.
丁垂杨:账户现金流入减少。
Dīng Chuíyáng: Zhànghù xiànjīn liúrù jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền vào tài khoản giảm.
黎云英:然后客户开始延迟支付利息。
Lí Yún Yīng: Ránhòu kèhù kāishǐ yánchí zhīfù lìxī.
Lê Vân Anh: Sau đó khách hàng bắt đầu chậm trả lãi.
阮明武:非常好。这些信号连接起来以后,就可能形成一条风险恶化链。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèxiē xìnhào liánjiē qǐlái yǐhòu, jiù kěnéng xíngchéng yì tiáo fēngxiǎn èhuà liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi những tín hiệu này kết nối với nhau thì có thể hình thành một chuỗi suy giảm rủi ro.
水仙:所以最后出现逾期以前,其实可能已经有很多信号。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuìhòu chūxiàn yúqī yǐqián, qíshí kěnéng yǐjīng yǒu hěn duō xìnhào.
Thủy Tiên: Vì vậy trước khi cuối cùng xuất hiện quá hạn thì thực tế có thể đã có rất nhiều tín hiệu.
阮明武:完全正确。逾期往往是结果,不一定是风险开始的第一天。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yúqī wǎngwǎng shì jiéguǒ, bù yídìng shì fēngxiǎn kāishǐ de dì yī tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quá hạn thường là kết quả chứ không nhất thiết là ngày đầu tiên rủi ro bắt đầu.
贷后管理的完整闭环 – Vòng quản lý sau vay hoàn chỉnh
黎云英:贷后管理是不是也应该形成一个循环,而不是一次检查?
Lí Yún Yīng: Dàihòu guǎnlǐ shì bu shì yě yīnggāi xíngchéng yí ge xúnhuán, ér bú shì yí cì jiǎnchá?
Lê Vân Anh: Quản lý sau vay có phải cũng phải hình thành một chu trình chứ không phải chỉ kiểm tra một lần không anh?
阮明武:完全正确。完整逻辑可以分成六步。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wánzhěng luójí kěyǐ fēn chéng liù bù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Logic đầy đủ có thể chia thành sáu bước.
芳玲:第一步,收集最新资料。
Fāng Líng: Dì yí bù, shōují zuìxīn zīliào.
Phương Linh: Bước thứ nhất, thu thập dữ liệu mới nhất.
丁垂杨:第二步,和原审批假设以及上一期数据比较。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù, hé yuán shěnpī jiǎshè yǐjí shàng yì qī shùjù bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai, so sánh với giả định phê duyệt ban đầu và dữ liệu kỳ trước.
黎云英:第三步,发现变化和异常。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù, fāxiàn biànhuà hé yìcháng.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba, phát hiện thay đổi và bất thường.
水仙:第四步,核实原因。
Shuǐ Xiān: Dì sì bù, héshí yuányīn.
Thủy Tiên: Bước thứ tư, xác minh nguyên nhân.
芳玲:第五步,重新评估对现金流和偿债能力的影响。
Fāng Líng: Dì wǔ bù, chóngxīn pínggū duì xiànjīnliú hé chángzhài nénglì de yǐngxiǎng.
Phương Linh: Bước thứ năm, đánh giá lại tác động đến dòng tiền và khả năng trả nợ.
丁垂杨:第六步,根据风险程度采取相应措施,并继续跟踪。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù, gēnjù fēngxiǎn chéngdù cǎiqǔ xiāngyìng cuòshī, bìng jìxù gēnzōng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu, căn cứ mức độ rủi ro để thực hiện biện pháp tương ứng và tiếp tục theo dõi.
阮明武:非常好。所以贷后管理不是“检查一次—写一份报告—结束”,而是不断重复“收集—比较—发现—核实—评估—行动—再跟踪”。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ dàihòu guǎnlǐ bú shì “jiǎnchá yí cì—xiě yí fèn bàogào—jiéshù”, ér shì bùduàn chóngfù “shōují—bǐjiào—fāxiàn—héshí—pínggū—xíngdòng—zài gēnzōng”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy quản lý sau vay không phải “kiểm tra một lần – viết một báo cáo – kết thúc”, mà là liên tục lặp lại “thu thập – so sánh – phát hiện – xác minh – đánh giá – hành động – tiếp tục theo dõi”.
第三十二部分总结 – Tổng kết phần XXXII
阮明武:贷后管理资料的核心就是:贷款资金实际放出以后,首先通过放款后检查、资金使用检查记录、账户流水和付款凭证确认贷款资金是不是继续按照批准用途使用;然后通过库存检查、经营活动检查、定期财务报表、营业收入和债权债务资料持续观察企业的真实经营、财务和现金流变化;同时持续检查担保财产状态、重新评估担保价值并维护有效保险;再按照还款计划持续跟踪本金、利息和其他偿债义务,在到期以前进行提醒,并准确记录实际本金和利息回收结果;一旦发现收入下降、现金流恶化、应收账款回收变慢、库存积压、主要客户流失、延迟付息、合同条件违反或者其他异常,就进入早期预警和强化跟踪,通过事实核实判断问题原因及其对未来偿债能力的影响,并按照适用规定和内部制度进行贷款分类和风险处置;整个贷后管理过程必须不断重复“收集最新资料—和原审批假设比较—发现异常—核实原因—重新评估现金流和偿债能力—采取控制措施—继续跟踪”的闭环,使银行能够在贷款真正发生损失以前尽可能早地发现风险、理解风险并管理风险。
Ruǎn Míngwǔ: Dàihòu guǎnlǐ zīliào de héxīn jiùshì: dàikuǎn zījīn shíjì fàng chū yǐhòu, shǒuxiān tōngguò fàngkuǎn hòu jiǎnchá, zījīn shǐyòng jiǎnchá jìlù, zhànghù liúshuǐ hé fùkuǎn píngzhèng quèrèn dàikuǎn zījīn shì bu shì jìxù ànzhào pīzhǔn yòngtú shǐyòng; ránhòu tōngguò kùcún jiǎnchá, jīngyíng huódòng jiǎnchá, dìngqī cáiwù bàobiǎo, yíngyè shōurù hé zhàiquán zhàiwù zīliào chíxù guānchá qǐyè de zhēnshí jīngyíng, cáiwù hé xiànjīnliú biànhuà; tóngshí chíxù jiǎnchá dānbǎo cáichǎn zhuàngtài, chóngxīn pínggū dānbǎo jiàzhí bìng wéihù yǒuxiào bǎoxiǎn; zài ànzhào huánkuǎn jìhuà chíxù gēnzōng běnjīn, lìxī hé qítā chángzhài yìwù, zài dàoqī yǐqián jìnxíng tíxǐng, bìng zhǔnquè jìlù shíjì běnjīn hé lìxī huíshōu jiéguǒ; yídàn fāxiàn shōurù xiàjiàng, xiànjīnliú èhuà, yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu biàn màn, kùcún jīyā, zhǔyào kèhù liúshī, yánchí fùxī, hétóng tiáojiàn wéifǎn huòzhě qítā yìcháng, jiù jìnrù zǎoqī yùjǐng hé qiánghuà gēnzōng, tōngguò shìshí héshí pànduàn wèntí yuányīn jí qí duì wèilái chángzhài nénglì de yǐngxiǎng, bìng ànzhào shìyòng guīdìng hé nèibù zhìdù jìnxíng dàikuǎn fēnlèi hé fēngxiǎn chǔzhì; zhěnggè dàihòu guǎnlǐ guòchéng bìxū bùduàn chóngfù “shōují zuìxīn zīliào—hé yuán shěnpī jiǎshè bǐjiào—fāxiàn yìcháng—héshí yuányīn—chóngxīn pínggū xiànjīnliú hé chángzhài nénglì—cǎiqǔ kòngzhì cuòshī—jìxù gēnzōng” de bìhuán, shǐ yínháng nénggòu zài dàikuǎn zhēnzhèng fāshēng sǔnshī yǐqián jǐn kěnéng zǎo de fāxiàn fēngxiǎn, lǐjiě fēngxiǎn bìng guǎnlǐ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của hồ sơ quản lý sau vay là: sau khi vốn vay thực tế được giải ngân, trước tiên phải thông qua kiểm tra sau giải ngân, biên bản kiểm tra sử dụng vốn, sao kê tài khoản và chứng từ thanh toán để xác nhận vốn vay có tiếp tục được sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt hay không; tiếp theo thông qua kiểm tra tồn kho, hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính định kỳ, doanh thu và công nợ để liên tục quan sát những thay đổi thực tế về kinh doanh, tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp; đồng thời tiếp tục kiểm tra tình trạng tài sản bảo đảm, tái định giá khi cần và duy trì bảo hiểm còn hiệu lực; sau đó theo lịch trả nợ để liên tục theo dõi nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ trả nợ khác, thực hiện nhắc trước ngày đến hạn và ghi nhận chính xác kết quả thu gốc, thu lãi thực tế; khi phát hiện doanh thu giảm, dòng tiền xấu đi, khoản phải thu thu chậm, tồn kho ứ đọng, mất khách hàng lớn, chậm trả lãi, vi phạm điều kiện hợp đồng hoặc các bất thường khác thì phải chuyển sang cảnh báo sớm và tăng cường theo dõi, xác minh bằng sự kiện thực tế để xác định nguyên nhân cũng như tác động đến khả năng trả nợ tương lai, đồng thời thực hiện phân loại nợ và biện pháp xử lý rủi ro theo quy định áp dụng và quy định nội bộ; toàn bộ quá trình quản lý sau vay phải liên tục lặp lại vòng “thu thập dữ liệu mới nhất – so sánh với giả định phê duyệt ban đầu – phát hiện bất thường – xác minh nguyên nhân – đánh giá lại dòng tiền và khả năng trả nợ – thực hiện biện pháp kiểm soát – tiếp tục theo dõi”, nhằm giúp ngân hàng phát hiện, hiểu và quản lý rủi ro càng sớm càng tốt trước khi khoản vay thực sự phát sinh tổn thất.
XXXIII. 贷款重组与处置资料 – Hồ sơ cơ cấu và xử lý khoản vay
678. Đề nghị cơ cấu thời hạn trả nợ – 还款期限调整申请
阮明武:现在我们学习第三十三部分——贷款重组与处置资料,第一项是还款期限调整申请。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì sānshísān bùfen——dàikuǎn chóngzǔ yǔ chǔzhì zīliào, dì yī xiàng shì huánkuǎn qīxiàn tiáozhěng shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ ba mươi ba – Hồ sơ cơ cấu và xử lý khoản vay, mục đầu tiên là đề nghị cơ cấu thời hạn trả nợ.
丁垂杨:阮明武哥,客户什么时候会提出调整还款期限?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù shénme shíhou huì tíchū tiáozhěng huánkuǎn qīxiàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khi nào khách hàng sẽ đề nghị điều chỉnh thời hạn trả nợ?
阮明武:通常是在原来的现金流不能按照原计划及时还款,但是客户认为未来仍然有恢复和偿债能力的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng shì zài yuánlái de xiànjīnliú bù néng ànzhào yuán jìhuà jíshí huánkuǎn, dànshì kèhù rènwéi wèilái réngrán yǒu huīfù hé chángzhài nénglì de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là khi dòng tiền hiện tại không thể trả nợ đúng theo kế hoạch cũ nhưng khách hàng cho rằng tương lai vẫn có khả năng phục hồi và trả nợ.
黎云英:申请里是不是要说明为什么不能按原计划还?
Lí Yún Yīng: Shēnqǐng lǐ shì bu shì yào shuōmíng wèishénme bù néng àn yuán jìhuà huán?
Lê Vân Anh: Trong đề nghị có phải phải giải thích vì sao không thể trả theo kế hoạch ban đầu không anh?
阮明武:对。还要说明希望怎么调整、调整多久,以及新的还款来源是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào shuōmíng xīwàng zěnme tiáozhěng, tiáozhěng duō jiǔ, yǐjí xīn de huánkuǎn láiyuán shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải nêu muốn điều chỉnh như thế nào, trong bao lâu và nguồn trả nợ mới là gì.
水仙:所以不能只写“现在资金困难,请延期”。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bù néng zhǐ xiě “xiànzài zījīn kùnnan, qǐng yánqī”.
Thủy Tiên: Vì vậy không thể chỉ ghi “hiện tại khó khăn về vốn, đề nghị gia hạn”.
阮明武:完全正确。申请必须具体、可核实。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shēnqǐng bìxū jùtǐ, kě héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đề nghị phải cụ thể và có thể xác minh.
679. Hồ sơ chứng minh nguyên nhân khó khăn – 困难原因证明资料
芳玲:第六百七十九项是困难原因证明资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi qīshíjiǔ xiàng shì kùnnan yuányīn zhèngmíng zīliào.
Phương Linh: Mục số 679 là hồ sơ chứng minh nguyên nhân khó khăn.
阮明武:对。客户说“经营困难”还不够,要证明困难到底来自哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù shuō “jīngyíng kùnnan” hái bù gòu, yào zhèngmíng kùnnan dàodǐ láizì nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng nói “kinh doanh khó khăn” vẫn chưa đủ, phải chứng minh khó khăn thực sự xuất phát từ đâu.
丁垂杨:比如主要客户延迟付款。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhǔyào kèhù yánchí fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khách hàng lớn chậm thanh toán.
黎云英:原材料价格突然上涨。
Lí Yún Yīng: Yuáncáiliào jiàgé tūrán shàngzhǎng.
Lê Vân Anh: Giá nguyên vật liệu đột ngột tăng.
水仙:项目延期或者市场需求下降。
Shuǐ Xiān: Xiàngmù yánqī huòzhě shìchǎng xūqiú xiàjiàng.
Thủy Tiên: Dự án chậm tiến độ hoặc nhu cầu thị trường giảm.
阮明武:对。还可以通过合同、应收账款资料、订单变化、成本资料、现场检查和账户流水来核实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ tōngguò hétóng, yìngshōu zhàngkuǎn zīliào, dìngdān biànhuà, chéngběn zīliào, xiànchǎng jiǎnchá hé zhànghù liúshuǐ lái héshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể xác minh qua hợp đồng, hồ sơ khoản phải thu, biến động đơn hàng, dữ liệu chi phí, kiểm tra thực tế và sao kê tài khoản.
芳玲:关键还是不能只听客户解释。
Fāng Líng: Guānjiàn háishi bù néng zhǐ tīng kèhù jiěshì.
Phương Linh: Điểm cốt lõi vẫn là không thể chỉ nghe khách hàng giải thích.
阮明武:完全正确。困难必须有证据。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kùnnan bìxū yǒu zhèngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khó khăn phải có bằng chứng.
680. Báo cáo tình hình tài chính mới nhất – 最新财务状况报告
水仙:第六百八十项是最新财务状况报告。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi bāshí xiàng shì zuìxīn cáiwù zhuàngkuàng bàogào.
Thủy Tiên: Mục số 680 là báo cáo tình hình tài chính mới nhất.
阮明武:对。是否可以调整还款期限,不能只看客户过去的财务情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìfǒu kěyǐ tiáozhěng huánkuǎn qīxiàn, bù néng zhǐ kàn kèhù guòqù de cáiwù qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc có thể điều chỉnh thời hạn trả nợ hay không không thể chỉ dựa vào tình hình tài chính quá khứ.
芳玲:要重新看现在的资产、负债、收入、利润和现金流。
Fāng Líng: Yào chóngxīn kàn xiànzài de zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Phương Linh: Phải xem lại tài sản, nợ phải trả, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền hiện tại.
阮明武:对。尤其要看应收账款、库存、短期债务和账户现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí yào kàn yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, duǎnqī zhàiwù hé zhànghù xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem khoản phải thu, tồn kho, nợ ngắn hạn và tiền trên tài khoản.
丁垂杨:如果财务状况已经比原来恶化很多,就不能只把期限延长就认为问题解决了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ cáiwù zhuàngkuàng yǐjīng bǐ yuánlái èhuà hěn duō, jiù bù néng zhǐ bǎ qīxiàn yáncháng jiù rènwéi wèntí jiějué le.
Đinh Thùy Dương: Nếu tình hình tài chính đã xấu đi rất nhiều so với trước thì không thể chỉ kéo dài thời hạn rồi cho rằng vấn đề đã được giải quyết.
阮明武:完全正确。期限调整不能代替风险分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qīxiàn tiáozhěng bù néng dàitì fēngxiǎn fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều chỉnh thời hạn không thể thay thế phân tích rủi ro.
681. Phương án phục hồi hoạt động – 经营恢复方案
黎云英:第六百八十一项是经营恢复方案。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi bāshíyī xiàng shì jīngyíng huīfù fāng’àn.
Lê Vân Anh: Mục số 681 là phương án phục hồi hoạt động.
阮明武:对。如果困难来自经营,客户就必须说明准备怎么恢复。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kùnnan láizì jīngyíng, kèhù jiù bìxū shuōmíng zhǔnbèi zěnme huīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khó khăn xuất phát từ hoạt động kinh doanh thì khách hàng phải giải thích sẽ phục hồi như thế nào.
水仙:比如缩减低效率业务。
Shuǐ Xiān: Bǐrú suōjiǎn dī xiàolǜ yèwù.
Thủy Tiên: Ví dụ cắt giảm hoạt động kém hiệu quả.
芳玲:降低固定成本。
Fāng Líng: Jiàngdī gùdìng chéngběn.
Phương Linh: Giảm chi phí cố định.
丁垂杨:加快应收账款回收。
Dīng Chuíyáng: Jiākuài yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu.
Đinh Thùy Dương: Đẩy nhanh thu hồi khoản phải thu.
黎云英:寻找新的客户或者供应商。
Lí Yún Yīng: Xúnzhǎo xīn de kèhù huòzhě gōngyìngshāng.
Lê Vân Anh: Tìm khách hàng hoặc nhà cung cấp mới.
阮明武:对。恢复方案必须具体到时间、责任人、目标和预计效果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huīfù fāng’àn bìxū jùtǐ dào shíjiān, zérènrén, mùbiāo hé yùjì xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương án phục hồi phải cụ thể đến thời gian, người chịu trách nhiệm, mục tiêu và hiệu quả dự kiến.
水仙:不能只写“公司以后会努力提高销售”。
Shuǐ Xiān: Bù néng zhǐ xiě “gōngsī yǐhòu huì nǔlì tígāo xiāoshòu”.
Thủy Tiên: Không thể chỉ ghi “công ty sau này sẽ cố gắng tăng doanh số”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
682. Kế hoạch dòng tiền mới – 新现金流计划
芳玲:第六百八十二项是新的现金流计划。
Fāng Líng: Dì liùbǎi bāshí’èr xiàng shì xīn de xiànjīnliú jìhuà.
Phương Linh: Mục số 682 là kế hoạch dòng tiền mới.
阮明武:对。旧现金流计划已经不能支持原来的还款时间,就必须重新编制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiù xiànjīnliú jìhuà yǐjīng bù néng zhīchí yuánlái de huánkuǎn shíjiān, jiù bìxū chóngxīn biānzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kế hoạch dòng tiền cũ không còn hỗ trợ được lịch trả nợ ban đầu thì phải lập lại.
丁垂杨:新的计划要重新预测收入、回款和支出。
Dīng Chuíyáng: Xīn de jìhuà yào chóngxīn yùcè shōurù, huíkuǎn hé zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch mới phải dự báo lại doanh thu, dòng tiền thu về và chi ra.
阮明武:对。还要看必要经营资金、税费、投资支出和现有债务支付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn bìyào jīngyíng zījīn, shuìfèi, tóuzī zhīchū hé xiànyǒu zhàiwù zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem vốn cần thiết cho hoạt động, thuế phí, chi đầu tư và thanh toán các khoản nợ hiện có.
黎云英:然后才能算出真正能够用于偿还银行贷款的钱。
Lí Yún Yīng: Ránhòu cái néng suànchū zhēnzhèng nénggòu yòng yú chánghuán yínháng dàikuǎn de qián.
Lê Vân Anh: Sau đó mới tính được số tiền thực sự có thể dùng để trả khoản vay ngân hàng.
阮明武:完全正确。现金流计划是判断重组以后有没有真实偿债能力的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànjīnliú jìhuà shì pànduàn chóngzǔ yǐhòu yǒu méiyǒu zhēnshí chángzhài nénglì de héxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kế hoạch dòng tiền là cốt lõi để đánh giá sau cơ cấu khách hàng có khả năng trả nợ thực sự hay không.
683. Phương án trả nợ mới – 新还款方案
水仙:第六百八十三项是新的还款方案。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi bāshísān xiàng shì xīn huánkuǎn fāng’àn.
Thủy Tiên: Mục số 683 là phương án trả nợ mới.
阮明武:对。新的还款安排必须建立在新的现金流计划上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xīn de huánkuǎn ānpái bìxū jiànlì zài xīn de xiànjīnliú jìhuà shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch trả nợ mới phải được xây dựng trên kế hoạch dòng tiền mới.
芳玲:如果客户每季度才有大额回款,就不应该机械安排每个月还很多本金。
Fāng Líng: Rúguǒ kèhù měi jìdù cái yǒu dà’é huíkuǎn, jiù bù yīnggāi jīxiè ānpái měi ge yuè huán hěn duō běnjīn.
Phương Linh: Nếu khách hàng chỉ có dòng tiền lớn về theo quý thì không nên máy móc yêu cầu trả nhiều nợ gốc hàng tháng.
阮明武:对。新的还款计划要匹配实际现金流发生时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xīn de huánkuǎn jìhuà yào pǐpèi shíjì xiànjīnliú fāshēng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch trả nợ mới phải phù hợp với thời điểm phát sinh dòng tiền thực tế.
丁垂杨:还要考虑客户是不是有足够安全余量。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kǎolǜ kèhù shì bu shì yǒu zúgòu ānquán yúliàng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem khách hàng có đủ biên an toàn hay không.
阮明武:完全正确。重组不是把未来每一分钱都安排去还债,而是要让企业能够继续正常经营并逐步偿债。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chóngzǔ bú shì bǎ wèilái měi yì fēn qián dōu ānpái qù huánzhài, ér shì yào ràng qǐyè nénggòu jìxù zhèngcháng jīngyíng bìng zhúbù chángzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cơ cấu không phải lấy toàn bộ từng đồng tiền tương lai để trả nợ mà phải giúp doanh nghiệp tiếp tục hoạt động bình thường và từng bước trả nợ.
684. Báo cáo tái thẩm định – 重新评估报告
黎云英:第六百八十四项是重新评估报告。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi bāshísì xiàng shì chóngxīn pínggū bàogào.
Lê Vân Anh: Mục số 684 là báo cáo tái thẩm định.
阮明武:对。贷款发生困难以后,不能直接按照原来的评估结论继续判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn fāshēng kùnnan yǐhòu, bù néng zhíjiē ànzhào yuánlái de pínggū jiélùn jìxù pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi khoản vay gặp khó khăn thì không thể tiếp tục đánh giá hoàn toàn theo kết luận thẩm định cũ.
水仙:要重新分析法律、经营、财务、现金流和担保。
Shuǐ Xiān: Yào chóngxīn fēnxī fǎlǜ, jīngyíng, cáiwù, xiànjīnliú hé dānbǎo.
Thủy Tiên: Phải phân tích lại pháp lý, hoạt động kinh doanh, tài chính, dòng tiền và tài sản bảo đảm.
阮明武:对。还要分析困难是不是暂时的,恢复方案是不是可行,以及新的偿债计划是不是现实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào fēnxī kùnnan shì bu shì zànshí de, huīfù fāng’àn shì bu shì kěxíng, yǐjí xīn de chángzhài jìhuà shì bu shì xiànshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải phân tích khó khăn có phải tạm thời không, phương án phục hồi có khả thi không và kế hoạch trả nợ mới có thực tế không.
芳玲:重新评估以后,可能发现重组可行,也可能发现风险比客户描述的严重。
Fāng Líng: Chóngxīn pínggū yǐhòu, kěnéng fāxiàn chóngzǔ kěxíng, yě kěnéng fāxiàn fēngxiǎn bǐ kèhù miáoshù de yánzhòng.
Phương Linh: Sau tái thẩm định có thể thấy cơ cấu là khả thi, cũng có thể phát hiện rủi ro nghiêm trọng hơn khách hàng mô tả.
阮明武:完全正确。重新评估的目的就是得到新的事实判断。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chóngxīn pínggū de mùdì jiùshì dédào xīn de shìshí pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích của tái thẩm định là hình thành đánh giá mới dựa trên sự thật mới.
685. Quyết định cơ cấu nợ – 债务重组决定
芳玲:第六百八十五项是债务重组决定。
Fāng Líng: Dì liùbǎi bāshíwǔ xiàng shì zhàiwù chóngzǔ juédìng.
Phương Linh: Mục số 685 là quyết định cơ cấu nợ.
阮明武:对。完成重新评估以后,要由有权审批层级按照制度作出决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánchéng chóngxīn pínggū yǐhòu, yào yóu yǒu quán shěnpī céngjí ànzhào zhìdù zuòchū juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoàn tất tái thẩm định, cấp có thẩm quyền phải ra quyết định theo quy định.
丁垂杨:决定里要写新的期限、还款时间和相关条件。
Dīng Chuíyáng: Juédìng lǐ yào xiě xīn de qīxiàn, huánkuǎn shíjiān hé xiāngguān tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Trong quyết định phải ghi thời hạn mới, thời điểm trả nợ mới và các điều kiện liên quan.
阮明武:对。还要明确是否需要增加担保、加强信息报告或者其他风险控制措施。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào míngquè shìfǒu xūyào zēngjiā dānbǎo, jiāqiáng xìnxī bàogào huòzhě qítā fēngxiǎn kòngzhì cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác định có cần bổ sung tài sản bảo đảm, tăng cường báo cáo thông tin hoặc các biện pháp kiểm soát khác hay không.
黎云英:所以重组决定不是简单把到期日往后推。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ chóngzǔ juédìng bú shì jiǎndān bǎ dàoqī rì wǎng hòu tuī.
Lê Vân Anh: Vì vậy quyết định cơ cấu không đơn giản là đẩy ngày đáo hạn về sau.
阮明武:完全正确。它是一套重新设计的风险控制和偿债安排。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Tā shì yí tào chóngxīn shèjì de fēngxiǎn kòngzhì hé chángzhài ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đó là một cấu trúc kiểm soát rủi ro và trả nợ được thiết kế lại.
686. Phụ lục hợp đồng tín dụng – 信贷合同补充协议
水仙:第六百八十六项是信贷合同补充协议。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi bāshíliù xiàng shì xìndài hétóng bǔchōng xiéyì.
Thủy Tiên: Mục số 686 là phụ lục hợp đồng tín dụng.
阮明武:对。审批决定改变了原合同内容,就需要按照适用要求把变化正式写进合同文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnpī juédìng gǎibiàn le yuán hétóng nèiróng, jiù xūyào ànzhào shìyòng yāoqiú bǎ biànhuà zhèngshì xiě jìn hétóng wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi quyết định phê duyệt làm thay đổi nội dung hợp đồng cũ thì phải chính thức đưa thay đổi đó vào hồ sơ hợp đồng theo yêu cầu áp dụng.
芳玲:比如修改到期日、还款计划或者其他条件。
Fāng Líng: Bǐrú xiūgǎi dàoqī rì, huánkuǎn jìhuà huòzhě qítā tiáojiàn.
Phương Linh: Ví dụ sửa ngày đáo hạn, lịch trả nợ hoặc các điều kiện khác.
阮明武:对。补充协议必须和重组决定完全一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǔchōng xiéyì bìxū hé chóngzǔ juédìng wánquán yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phụ lục hợp đồng phải hoàn toàn thống nhất với quyết định cơ cấu.
丁垂杨:担保合同是不是也可能需要检查是否要相应调整?
Dīng Chuíyáng: Dānbǎo hétóng shì bu shì yě kěnéng xūyào jiǎnchá shìfǒu yào xiāngyìng tiáozhěng?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng bảo đảm có phải cũng cần kiểm tra xem có phải điều chỉnh tương ứng không anh?
阮明武:完全正确。任何相关法律文件都要检查变化是否会影响其有效性和适用范围。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rènhé xiāngguān fǎlǜ wénjiàn dōu yào jiǎnchá biànhuà shìfǒu huì yǐngxiǎng qí yǒuxiàoxìng hé shìyòng fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mọi văn bản pháp lý liên quan đều phải được kiểm tra xem thay đổi có ảnh hưởng đến hiệu lực và phạm vi áp dụng hay không.
687. Hồ sơ điều chỉnh lịch trả nợ – 还款计划调整资料
黎云英:第六百八十七项是还款计划调整资料。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi bāshíqī xiàng shì huánkuǎn jìhuà tiáozhěng zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 687 là hồ sơ điều chỉnh lịch trả nợ.
阮明武:对。新的还款计划批准以后,要把每一期新的本金和利息支付时间重新列清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xīn de huánkuǎn jìhuà pīzhǔn yǐhòu, yào bǎ měi yì qī xīn de běnjīn hé lìxī zhīfù shíjiān chóngxīn liè qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi lịch trả nợ mới được phê duyệt phải liệt kê lại rõ thời gian thanh toán gốc và lãi của từng kỳ.
水仙:系统里的还款日期也要同步调整。
Shuǐ Xiān: Xìtǒng lǐ de huánkuǎn rìqī yě yào tóngbù tiáozhěng.
Thủy Tiên: Ngày trả nợ trên hệ thống cũng phải được cập nhật đồng bộ.
阮明武:对。合同文件、系统、客户通知和内部跟踪表必须一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétóng wénjiàn, xìtǒng, kèhù tōngzhī hé nèibù gēnzōng biǎo bìxū yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ hợp đồng, hệ thống, thông báo cho khách hàng và bảng theo dõi nội bộ phải thống nhất.
芳玲:如果系统还是旧日期,就可能产生错误的到期或者逾期记录。
Fāng Líng: Rúguǒ xìtǒng háishi jiù rìqī, jiù kěnéng chǎnshēng cuòwù de dàoqī huòzhě yúqī jìlù.
Phương Linh: Nếu hệ thống vẫn giữ ngày cũ thì có thể tạo ra ghi nhận đáo hạn hoặc quá hạn sai.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
688. Hồ sơ xử lý nợ quá hạn – 逾期贷款处置资料
芳玲:第六百八十八项是逾期贷款处置资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi bāshíbā xiàng shì yúqī dàikuǎn chǔzhì zīliào.
Phương Linh: Mục số 688 là hồ sơ xử lý nợ quá hạn.
阮明武:对。如果贷款已经逾期,就要从一般贷后管理进入更强的风险处置。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yǐjīng yúqī, jiù yào cóng yìbān dàihòu guǎnlǐ jìnrù gèng qiáng de fēngxiǎn chǔzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay đã quá hạn thì phải chuyển từ quản lý sau vay thông thường sang xử lý rủi ro mạnh hơn.
丁垂杨:要记录逾期金额、天数和原因。
Dīng Chuíyáng: Yào jìlù yúqī jīn’é, tiānshù hé yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Phải ghi số tiền quá hạn, số ngày quá hạn và nguyên nhân.
阮明武:对。还要记录客户沟通、催收结果、承诺还款日期和实际回款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jìlù kèhù gōutōng, cuīshōu jiéguǒ, chéngnuò huánkuǎn rìqī hé shíjì huíkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi nhận trao đổi với khách hàng, kết quả thu hồi nợ, ngày khách hàng cam kết trả và dòng tiền thực tế thu về.
黎云英:如果客户多次承诺但是没有兑现,就说明不能只依赖口头承诺。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù duō cì chéngnuò dànshì méiyǒu duìxiàn, jiù shuōmíng bù néng zhǐ yīlài kǒutóu chéngnuò.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng nhiều lần cam kết nhưng không thực hiện thì cho thấy không thể chỉ dựa vào cam kết bằng lời.
阮明武:完全正确。要越来越依赖可验证的现金流和具体行动。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào yuèláiyuè yīlài kě yànzhèng de xiànjīnliú hé jùtǐ xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải ngày càng dựa vào dòng tiền có thể kiểm chứng và hành động cụ thể.
689. Hồ sơ thu hồi nợ – 贷款回收资料
水仙:第六百八十九项是贷款回收资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi bāshíjiǔ xiàng shì dàikuǎn huíshōu zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 689 là hồ sơ thu hồi nợ.
阮明武:对。进入风险处置阶段以后,要建立清楚的收回计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìnrù fēngxiǎn chǔzhì jiēduàn yǐhòu, yào jiànlì qīngchu de shōuhuí jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi bước vào giai đoạn xử lý rủi ro phải xây dựng kế hoạch thu hồi nợ rõ ràng.
芳玲:包括什么时候联系客户、什么时候要求付款、预计收回多少。
Fāng Líng: Bāokuò shénme shíhou liánxì kèhù, shénme shíhou yāoqiú fùkuǎn, yùjì shōuhuí duōshao.
Phương Linh: Bao gồm khi nào liên hệ khách hàng, khi nào yêu cầu thanh toán và dự kiến thu hồi bao nhiêu.
阮明武:对。还要明确主要还款来源和备用回收来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào míngquè zhǔyào huánkuǎn láiyuán hé bèiyòng huíshōu láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác định nguồn trả nợ chính và nguồn thu hồi dự phòng.
丁垂杨:如果客户还能通过经营现金流逐步还,就要持续跟踪经营。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù hái néng tōngguò jīngyíng xiànjīnliú zhúbù huán, jiù yào chíxù gēnzōng jīngyíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng vẫn có thể trả dần bằng dòng tiền kinh doanh thì phải tiếp tục theo dõi hoạt động.
阮明武:完全正确。回收策略要跟着实际偿债能力变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Huíshōu cèlüè yào gēnzhe shíjì chángzhài nénglì biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chiến lược thu hồi phải thay đổi theo khả năng trả nợ thực tế.
690. Hồ sơ xử lý tài sản bảo đảm nếu phát sinh – 担保财产处置资料(如发生)
黎云英:第六百九十项是在需要的时候处理担保财产。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi jiǔshí xiàng shì zài xūyào de shíhou chǔlǐ dānbǎo cáichǎn.
Lê Vân Anh: Mục số 690 là hồ sơ xử lý tài sản bảo đảm nếu phát sinh.
阮明武:对。只有在风险处置确实需要并符合相关条件的时候,才进入担保财产处置流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu zài fēngxiǎn chǔzhì quèshí xūyào bìng fúhé xiāngguān tiáojiàn de shíhou, cái jìnrù dānbǎo cáichǎn chǔzhì liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi việc xử lý rủi ro thực sự cần thiết và đáp ứng các điều kiện liên quan thì mới bước vào quy trình xử lý tài sản bảo đảm.
水仙:是不是要先重新确认资产状态和价值?
Shuǐ Xiān: Shì bu shì yào xiān chóngxīn quèrèn zīchǎn zhuàngtài hé jiàzhí?
Thủy Tiên: Có phải trước tiên phải xác nhận lại tình trạng và giá trị tài sản không anh?
阮明武:对。还要重新检查权属、争议、查封、其他抵押以及实际可处置性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào chóngxīn jiǎnchá quánshǔ, zhēngyì, cháfēng, qítā dǐyā yǐjí shíjì kě chǔzhìxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra lại quyền sở hữu, tranh chấp, kê biên, thế chấp khác và khả năng thực tế có thể xử lý tài sản.
芳玲:市场价值不等于最后能够收回的净现金。
Fāng Líng: Shìchǎng jiàzhí bù děngyú zuìhòu nénggòu shōuhuí de jìng xiànjīn.
Phương Linh: Giá trị thị trường không đồng nghĩa với số tiền ròng cuối cùng có thể thu hồi.
阮明武:完全正确。还要扣除时间折价、处置费用以及其他可能影响回收的因素。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào kòuchú shíjiān zhéjià, chǔzhì fèiyòng yǐjí qítā kěnéng yǐngxiǎng huíshōu de yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải tính đến chiết khấu do thời gian, chi phí xử lý và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến thu hồi.
691. Hồ sơ tố tụng khi cần thiết – 诉讼资料(必要时)
芳玲:第六百九十一项是在必要的时候准备诉讼资料。
Fāng Líng: Dì liùbǎi jiǔshíyī xiàng shì zài bìyào de shíhou zhǔnbèi sùsòng zīliào.
Phương Linh: Mục số 691 là hồ sơ tố tụng khi cần thiết.
阮明武:对。如果通过协商、正常催收或者其他措施仍然不能解决,就可能需要依法采取诉讼措施。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tōngguò xiéshāng, zhèngcháng cuīshōu huòzhě qítā cuòshī réngrán bù néng jiějué, jiù kěnéng xūyào yīfǎ cǎiqǔ sùsòng cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thông qua thương lượng, thu hồi nợ thông thường hoặc biện pháp khác vẫn không giải quyết được thì có thể cần thực hiện biện pháp tố tụng theo quy định.
丁垂杨:这时候是不是要把整个信贷证据链重新整理完整?
Dīng Chuíyáng: Zhè shíhou shì bu shì yào bǎ zhěnggè xìndài zhèngjù liàn chóngxīn zhěnglǐ wánzhěng?
Đinh Thùy Dương: Khi đó có phải phải sắp xếp lại toàn bộ chuỗi bằng chứng tín dụng cho đầy đủ không anh?
阮明武:完全正确。包括信贷合同、借据、放款记录、还款记录、担保文件、催收通知和客户沟通记录等。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bāokuò xìndài hétóng, jièjù, fàngkuǎn jìlù, huánkuǎn jìlù, dānbǎo wénjiàn, cuīshōu tōngzhī hé kèhù gōutōng jìlù děng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bao gồm hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hồ sơ giải ngân, lịch sử trả nợ, hồ sơ bảo đảm, thông báo thu hồi nợ và biên bản trao đổi với khách hàng.
黎云英:也就是说,前面每一个阶段资料做得好不好,到诉讼阶段都会体现出来。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, qiánmiàn měi yí ge jiēduàn zīliào zuò de hǎo bu hǎo, dào sùsòng jiēduàn dōu huì tǐxiàn chūlái.
Lê Vân Anh: Có nghĩa chất lượng hồ sơ ở từng giai đoạn phía trước sẽ thể hiện rất rõ khi bước vào giai đoạn tố tụng.
阮明武:完全正确。完整档案本身就是重要风险控制。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wánzhěng dàng’àn běnshēn jiùshì zhòngyào fēngxiǎn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bản thân hồ sơ đầy đủ đã là một biện pháp kiểm soát rủi ro quan trọng.
692. Hồ sơ thi hành án khi phát sinh – 执行资料(如发生)
水仙:第六百九十二项是执行资料。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi jiǔshí’èr xiàng shì zhíxíng zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 692 là hồ sơ thi hành án khi phát sinh.
阮明武:对。如果已经取得可以进入执行阶段的法律依据,就要继续跟踪实际执行和回收结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǐjīng qǔdé kěyǐ jìnrù zhíxíng jiēduàn de fǎlǜ yījù, jiù yào jìxù gēnzōng shíjì zhíxíng hé huíshōu jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đã có căn cứ pháp lý để bước vào giai đoạn thi hành thì phải tiếp tục theo dõi việc thi hành thực tế và kết quả thu hồi.
芳玲:要记录已经执行了哪些财产、收回多少资金。
Fāng Líng: Yào jìlù yǐjīng zhíxíng le nǎxiē cáichǎn, shōuhuí duōshao zījīn.
Phương Linh: Phải ghi nhận đã xử lý những tài sản nào và thu hồi được bao nhiêu tiền.
阮明武:对。还要记录尚未回收的债权、执行进度和新的法律情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jìlù shàngwèi huíshōu de zhàiquán, zhíxíng jìndù hé xīn de fǎlǜ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi nhận phần quyền đòi nợ chưa thu hồi, tiến độ thi hành và các tình hình pháp lý mới.
丁垂杨:所以即使已经进入执行阶段,风险管理也没有结束。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jíshǐ yǐjīng jìnrù zhíxíng jiēduàn, fēngxiǎn guǎnlǐ yě méiyǒu jiéshù.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy ngay cả khi đã bước vào giai đoạn thi hành thì quản lý rủi ro vẫn chưa kết thúc.
阮明武:完全正确。只有实际回收结果清楚以后,才能真正评价最终损失和回收效果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu shíjì huíshōu jiéguǒ qīngchu yǐhòu, cái néng zhēnzhèng píngjià zuìzhōng sǔnshī hé huíshōu xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi kết quả thu hồi thực tế đã rõ mới có thể thực sự đánh giá tổn thất cuối cùng và hiệu quả thu hồi.
第三十三部分综合复习:贷款重组与处置资料
阮明武:现在我们把第三十三部分按照完整的贷款重组和风险处置逻辑重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì sānshísān bùfen ànzhào wánzhěng de dàikuǎn chóngzǔ hé fēngxiǎn chǔzhì luójí chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ ba mươi ba theo logic hoàn chỉnh của cơ cấu khoản vay và xử lý rủi ro.
丁垂杨:第一层是确认客户为什么还不了原来的计划。
Dīng Chuíyáng: Dì yī céng shì quèrèn kèhù wèishénme huán bu liǎo yuánlái de jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ nhất là xác nhận tại sao khách hàng không thể trả theo kế hoạch cũ.
黎云英:先看客户的还款期限调整申请。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn kèhù de huánkuǎn qīxiàn tiáozhěng shēnqǐng.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem đề nghị điều chỉnh thời hạn trả nợ của khách hàng.
水仙:再看困难原因证明。
Shuǐ Xiān: Zài kàn kùnnan yuányīn zhèngmíng.
Thủy Tiên: Sau đó xem hồ sơ chứng minh nguyên nhân khó khăn.
芳玲:还要拿到最新财务情况。
Fāng Líng: Hái yào nádào zuìxīn cáiwù qíngkuàng.
Phương Linh: Còn phải có tình hình tài chính mới nhất.
阮明武:对。这一层要回答:“客户是真的暂时困难,还是偿债能力已经发生根本变化?”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yì céng yào huídá: “kèhù shì zhēn de zànshí kùnnan, háishi chángzhài nénglì yǐjīng fāshēng gēnběn biànhuà?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tầng này phải trả lời: “Khách hàng thực sự chỉ khó khăn tạm thời hay khả năng trả nợ đã thay đổi về bản chất?”
丁垂杨:第二层是看客户有没有恢复的可能。
Dīng Chuíyáng: Dì èr céng shì kàn kèhù yǒu méiyǒu huīfù de kěnéng.
Đinh Thùy Dương: Tầng thứ hai là xem khách hàng có khả năng phục hồi hay không.
黎云英:看经营恢复方案。
Lí Yún Yīng: Kàn jīngyíng huīfù fāng’àn.
Lê Vân Anh: Xem phương án phục hồi hoạt động.
水仙:看新的现金流计划。
Shuǐ Xiān: Kàn xīn de xiànjīnliú jìhuà.
Thủy Tiên: Xem kế hoạch dòng tiền mới.
芳玲:再看新的还款方案。
Fāng Líng: Zài kàn xīn de huánkuǎn fāng’àn.
Phương Linh: Sau đó xem phương án trả nợ mới.
阮明武:完全正确。这三项要形成完整逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān xiàng yào xíngchéng wánzhěng luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ba nội dung này phải hình thành một logic hoàn chỉnh.
丁垂杨:企业准备怎么恢复经营。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè zhǔnbèi zěnme huīfù jīngyíng.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp sẽ phục hồi hoạt động như thế nào.
黎云英:恢复以后什么时候产生现金。
Lí Yún Yīng: Huīfù yǐhòu shénme shíhou chǎnshēng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Sau phục hồi khi nào tạo ra tiền.
水仙:现金形成以后能够拿出多少还银行。
Shuǐ Xiān: Xiànjīn xíngchéng yǐhòu nénggòu náchū duōshao huán yínháng.
Thủy Tiên: Sau khi có dòng tiền thì có thể dành bao nhiêu để trả ngân hàng.
阮明武:非常好。这才是重组真正需要证明的事情。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè cái shì chóngzǔ zhēnzhèng xūyào zhèngmíng de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây mới là điều cơ cấu nợ thực sự cần chứng minh.
芳玲:第三层是不是银行重新评估?
Fāng Líng: Dì sān céng shì bu shì yínháng chóngxīn pínggū?
Phương Linh: Tầng thứ ba có phải là ngân hàng tái thẩm định không anh?
阮明武:对。不能因为客户提出了一个看起来合理的新计划,就直接批准。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng yīnwèi kèhù tíchū le yí ge kàn qǐlái hélǐ de xīn jìhuà, jiù zhíjiē pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ vì khách hàng đưa ra một kế hoạch mới có vẻ hợp lý mà trực tiếp phê duyệt.
丁垂杨:要重新验证经营假设。
Dīng Chuíyáng: Yào chóngxīn yànzhèng jīngyíng jiǎshè.
Đinh Thùy Dương: Phải xác minh lại các giả định kinh doanh.
黎云英:重新验证收入和现金流。
Lí Yún Yīng: Chóngxīn yànzhèng shōurù hé xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Xác minh lại doanh thu và dòng tiền.
水仙:重新检查担保。
Shuǐ Xiān: Chóngxīn jiǎnchá dānbǎo.
Thủy Tiên: Kiểm tra lại tài sản bảo đảm.
芳玲:还要重新判断风险等级和债务分类。
Fāng Líng: Hái yào chóngxīn pànduàn fēngxiǎn děngjí hé zhàiwù fēnlèi.
Phương Linh: Còn phải đánh giá lại mức rủi ro và phân loại khoản nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:第四层就是如果重组被批准,就正式修改法律文件。
Shuǐ Xiān: Dì sì céng jiùshì rúguǒ chóngzǔ bèi pīzhǔn, jiù zhèngshì xiūgǎi fǎlǜ wénjiàn.
Thủy Tiên: Tầng thứ tư là nếu cơ cấu được phê duyệt thì chính thức sửa các văn bản pháp lý.
阮明武:对。先形成重组决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān xíngchéng chóngzǔ juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên ban hành quyết định cơ cấu.
丁垂杨:然后签信贷合同补充协议。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu qiān xìndài hétóng bǔchōng xiéyì.
Đinh Thùy Dương: Sau đó ký phụ lục hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng tín dụng.
黎云英:再调整系统和还款计划。
Lí Yún Yīng: Zài tiáozhěng xìtǒng hé huánkuǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Tiếp theo điều chỉnh hệ thống và lịch trả nợ.
阮明武:对。决定、合同、系统和客户通知必须保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Juédìng, hétóng, xìtǒng hé kèhù tōngzhī bìxū bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyết định, hợp đồng, hệ thống và thông báo cho khách hàng phải thống nhất.
芳玲:如果重组以后客户还是不能还呢?
Fāng Líng: Rúguǒ chóngzǔ yǐhòu kèhù háishi bù néng huán ne?
Phương Linh: Nếu sau cơ cấu khách hàng vẫn không thể trả thì sao anh?
阮明武:那就要进入更强的风险处置。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào jìnrù gèng qiáng de fēngxiǎn chǔzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải chuyển sang xử lý rủi ro mạnh hơn.
丁垂杨:先处理逾期贷款。
Dīng Chuíyáng: Xiān chǔlǐ yúqī dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xử lý nợ quá hạn.
黎云英:再加强贷款回收。
Lí Yún Yīng: Zài jiāqiáng dàikuǎn huíshōu.
Lê Vân Anh: Sau đó tăng cường thu hồi nợ.
水仙:如果需要,就处理担保财产。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xūyào, jiù chǔlǐ dānbǎo cáichǎn.
Thủy Tiên: Nếu cần thì xử lý tài sản bảo đảm.
芳玲:必要的时候进入诉讼。
Fāng Líng: Bìyào de shíhou jìnrù sùsòng.
Phương Linh: Khi cần thì bước vào tố tụng.
丁垂杨:以后再跟踪执行和实际回收。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu zài gēnzōng zhíxíng hé shíjì huíshōu.
Đinh Thùy Dương: Sau đó tiếp tục theo dõi thi hành và thu hồi thực tế.
阮明武:完全正确。这就是从“帮助客户恢复”逐步转向“保护和回收银行债权”的过程。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì cóng “bāngzhù kèhù huīfù” zhúbù zhuǎnxiàng “bǎohù hé huíshōu yínháng zhàiquán” de guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là quá trình chuyển dần từ “hỗ trợ khách hàng phục hồi” sang “bảo vệ và thu hồi quyền đòi nợ của ngân hàng”.
贷款重组的核心判断 – Đánh giá cốt lõi khi cơ cấu khoản vay
黎云英:阮明武哥,判断一笔贷款值不值得重组,最核心的问题是什么?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, pànduàn yì bǐ dàikuǎn zhí bu zhíde chóngzǔ, zuì héxīn de wèntí shì shénme?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, khi đánh giá một khoản vay có nên cơ cấu hay không thì câu hỏi cốt lõi là gì?
阮明武:不是简单问“客户现在有没有钱”,而是要问“困难原因是什么、困难能不能解决、经营能不能恢复、恢复以后能不能持续产生现金、这些现金能不能按照新的计划偿还债务”。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì jiǎndān wèn “kèhù xiànzài yǒu méiyǒu qián”, ér shì yào wèn “kùnnan yuányīn shì shénme, kùnnan néng bu néng jiějué, jīngyíng néng bu néng huīfù, huīfù yǐhòu néng bu néng chíxù chǎnshēng xiànjīn, zhèxiē xiànjīn néng bu néng ànzhào xīn de jìhuà chánghuán zhàiwù”.
Nguyễn Minh Vũ: Không đơn giản hỏi “hiện tại khách hàng có tiền hay không”, mà phải hỏi “nguyên nhân khó khăn là gì, khó khăn có thể giải quyết không, hoạt động kinh doanh có thể phục hồi không, sau phục hồi có thể liên tục tạo tiền không và dòng tiền đó có thể trả nợ theo kế hoạch mới hay không”.
水仙:也就是说,重组应该解决现金流时间错配或者暂时困难,而不是把一个没有偿债能力的问题往后推。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, chóngzǔ yīnggāi jiějué xiànjīnliú shíjiān cuòpèi huòzhě zànshí kùnnan, ér bú shì bǎ yí ge méiyǒu chángzhài nénglì de wèntí wǎng hòu tuī.
Thủy Tiên: Có nghĩa cơ cấu nên giải quyết sự lệch pha về thời điểm dòng tiền hoặc khó khăn tạm thời, chứ không phải chỉ đẩy một vấn đề mất khả năng trả nợ về phía sau.
阮明武:完全正确。延长时间本身不会创造偿债能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yáncháng shíjiān běnshēn bú huì chuàngzào chángzhài nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bản thân việc kéo dài thời gian không tạo ra khả năng trả nợ.
从早期预警到风险处置的完整链条 – Chuỗi hoàn chỉnh từ cảnh báo sớm đến xử lý rủi ro
芳玲:这一部分怎么和上一部分的早期预警连接起来?
Fāng Líng: Zhè yí bùfen zěnme hé shàng yí bùfen de zǎoqī yùjǐng liánjiē qǐlái?
Phương Linh: Phần này kết nối với cảnh báo sớm của phần trước như thế nào anh?
阮明武:可以形成一条非常清楚的风险变化链。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xíngchéng yì tiáo fēicháng qīngchu de fēngxiǎn biànhuà liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hình thành một chuỗi biến động rủi ro rất rõ ràng.
丁垂杨:先出现经营异常。
Dīng Chuíyáng: Xiān chūxiàn jīngyíng yìcháng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xuất hiện bất thường trong kinh doanh.
黎云英:然后现金流变差。
Lí Yún Yīng: Ránhòu xiànjīnliú biàn chà.
Lê Vân Anh: Sau đó dòng tiền xấu đi.
水仙:再出现付息延迟或者到期压力。
Shuǐ Xiān: Zài chūxiàn fùxī yánchí huòzhě dàoqī yālì.
Thủy Tiên: Tiếp theo xuất hiện chậm trả lãi hoặc áp lực đáo hạn.
芳玲:银行启动早期预警。
Fāng Líng: Yínháng qǐdòng zǎoqī yùjǐng.
Phương Linh: Ngân hàng kích hoạt cảnh báo sớm.
丁垂杨:客户提出重组申请。
Dīng Chuíyáng: Kèhù tíchū chóngzǔ shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng đề nghị cơ cấu.
黎云英:银行重新评估。
Lí Yún Yīng: Yínháng chóngxīn pínggū.
Lê Vân Anh: Ngân hàng tái thẩm định.
水仙:如果恢复方案可行,就设计新的还款安排。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huīfù fāng’àn kěxíng, jiù shèjì xīn de huánkuǎn ānpái.
Thủy Tiên: Nếu phương án phục hồi khả thi thì thiết kế lịch trả nợ mới.
芳玲:如果还是继续恶化,就进入催收、担保处置、诉讼和执行。
Fāng Líng: Rúguǒ háishi jìxù èhuà, jiù jìnrù cuīshōu, dānbǎo chǔzhì, sùsòng hé zhíxíng.
Phương Linh: Nếu vẫn tiếp tục xấu đi thì chuyển sang thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm, tố tụng và thi hành.
阮明武:非常好。这就是完整的风险迁移过程。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì wánzhěng de fēngxiǎn qiānyí guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là quá trình chuyển dịch rủi ro hoàn chỉnh.
第三十三部分总结 – Tổng kết phần XXXIII
阮明武:贷款重组与处置资料的核心就是:当客户已经不能按照原还款计划正常偿债的时候,首先通过还款期限调整申请和困难原因证明资料确认客户发生了什么问题,并取得最新财务资料判断困难是暂时性的现金流压力还是偿债能力已经发生实质恶化;然后要求客户提出具体的经营恢复方案,重新编制现金流计划和还款方案,说明企业准备怎么恢复经营、什么时候重新形成现金以及未来能够拿出多少资金偿还债务;银行必须在此基础上进行重新评估,重新分析法律、经营、财务、现金流、担保和风险,不能因为客户希望延期就直接同意;如果新的经营和现金流方案具有可验证的可行性,并按照制度获得批准,就形成正式债务重组决定,通过信贷合同补充协议、系统调整和新的还款计划把批准内容真正落实;如果客户重组以后仍然持续恶化或者已经无法按照新的安排履约,就要逐步进入逾期贷款处置、债权回收、担保财产处置以及必要的诉讼和执行阶段,并持续记录实际回收结果;整个过程中始终遵循“先发现问题,再核实问题,再分析恢复能力,最后决定是继续支持恢复还是转入更强的债权保护和回收措施”的风险管理逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn chóngzǔ yǔ chǔzhì zīliào de héxīn jiùshì: dāng kèhù yǐjīng bù néng ànzhào yuán huánkuǎn jìhuà zhèngcháng chángzhài de shíhou, shǒuxiān tōngguò huánkuǎn qīxiàn tiáozhěng shēnqǐng hé kùnnan yuányīn zhèngmíng zīliào quèrèn kèhù fāshēng le shénme wèntí, bìng qǔdé zuìxīn cáiwù zīliào pànduàn kùnnan shì zànshíxìng de xiànjīnliú yālì háishi chángzhài nénglì yǐjīng fāshēng shízhì èhuà; ránhòu yāoqiú kèhù tíchū jùtǐ de jīngyíng huīfù fāng’àn, chóngxīn biānzhì xiànjīnliú jìhuà hé huánkuǎn fāng’àn, shuōmíng qǐyè zhǔnbèi zěnme huīfù jīngyíng, shénme shíhou chóngxīn xíngchéng xiànjīn yǐjí wèilái nénggòu náchū duōshao zījīn chánghuán zhàiwù; yínháng bìxū zài cǐ jīchǔ shàng jìnxíng chóngxīn pínggū, chóngxīn fēnxī fǎlǜ, jīngyíng, cáiwù, xiànjīnliú, dānbǎo hé fēngxiǎn, bù néng yīnwèi kèhù xīwàng yánqī jiù zhíjiē tóngyì; rúguǒ xīn de jīngyíng hé xiànjīnliú fāng’àn jùyǒu kě yànzhèng de kěxíngxìng, bìng ànzhào zhìdù huòdé pīzhǔn, jiù xíngchéng zhèngshì zhàiwù chóngzǔ juédìng, tōngguò xìndài hétóng bǔchōng xiéyì, xìtǒng tiáozhěng hé xīn de huánkuǎn jìhuà bǎ pīzhǔn nèiróng zhēnzhèng luòshí; rúguǒ kèhù chóngzǔ yǐhòu réngrán chíxù èhuà huòzhě yǐjīng wúfǎ ànzhào xīn de ānpái lǚyuē, jiù yào zhúbù jìnrù yúqī dàikuǎn chǔzhì, zhàiquán huíshōu, dānbǎo cáichǎn chǔzhì yǐjí bìyào de sùsòng hé zhíxíng jiēduàn, bìng chíxù jìlù shíjì huíshōu jiéguǒ; zhěnggè guòchéng zhōng shǐzhōng zūnxún “xiān fāxiàn wèntí, zài héshí wèntí, zài fēnxī huīfù nénglì, zuìhòu juédìng shì jìxù zhīchí huīfù háishi zhuǎnrù gèng qiáng de zhàiquán bǎohù hé huíshōu cuòshī” de fēngxiǎn guǎnlǐ luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của hồ sơ cơ cấu và xử lý khoản vay là: khi khách hàng không còn có thể trả nợ bình thường theo lịch cũ thì trước tiên phải thông qua đề nghị điều chỉnh thời hạn trả nợ và hồ sơ chứng minh nguyên nhân khó khăn để xác định thực tế đã xảy ra vấn đề gì, đồng thời thu thập dữ liệu tài chính mới nhất để đánh giá khó khăn chỉ là áp lực dòng tiền tạm thời hay khả năng trả nợ đã suy giảm thực chất; tiếp theo yêu cầu khách hàng xây dựng phương án phục hồi hoạt động cụ thể, lập lại kế hoạch dòng tiền và phương án trả nợ để giải thích doanh nghiệp sẽ phục hồi kinh doanh như thế nào, khi nào tạo lại dòng tiền và tương lai có thể dành bao nhiêu tiền trả nợ; trên cơ sở đó ngân hàng phải tái thẩm định toàn diện về pháp lý, kinh doanh, tài chính, dòng tiền, tài sản bảo đảm và rủi ro, không thể chỉ vì khách hàng muốn gia hạn mà trực tiếp đồng ý; nếu phương án kinh doanh và dòng tiền mới có tính khả thi có thể kiểm chứng và được phê duyệt theo quy định thì phải ban hành quyết định cơ cấu chính thức, sau đó thực hiện bằng phụ lục hợp đồng tín dụng, điều chỉnh hệ thống và lịch trả nợ mới; nếu sau cơ cấu khách hàng vẫn tiếp tục xấu đi hoặc không thể thực hiện lịch mới thì phải từng bước chuyển sang xử lý nợ quá hạn, thu hồi quyền đòi nợ, xử lý tài sản bảo đảm và khi cần thiết là tố tụng và thi hành án, đồng thời liên tục ghi nhận kết quả thu hồi thực tế; trong toàn bộ quá trình phải luôn tuân theo logic quản trị rủi ro “trước tiên phát hiện vấn đề, sau đó xác minh vấn đề, tiếp theo phân tích khả năng phục hồi, cuối cùng mới quyết định tiếp tục hỗ trợ phục hồi hay chuyển sang các biện pháp mạnh hơn để bảo vệ và thu hồi khoản nợ”.
XXXIV. 贷款结清资料 – Hồ sơ tất toán khoản vay
693. Kiểm tra dư nợ gốc – 检查剩余本金余额
阮明武:现在我们学习第三十四部分——贷款结清资料,第一项是检查剩余本金余额。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí dì sānshísì bùfen——dàikuǎn jiéqīng zīliào, dì yī xiàng shì jiǎnchá shèngyú běnjīn yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học phần thứ ba mươi bốn – Hồ sơ tất toán khoản vay, mục đầu tiên là kiểm tra dư nợ gốc còn lại.
丁垂杨:阮明武哥,客户准备结清贷款的时候,是不是首先要确认到底还剩多少本金?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù zhǔnbèi jiéqīng dàikuǎn de shíhou, shì bu shì shǒuxiān yào quèrèn dàodǐ hái shèng duōshao běnjīn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khi khách hàng chuẩn bị tất toán khoản vay thì có phải trước tiên phải xác nhận chính xác còn bao nhiêu nợ gốc không anh?
阮明武:对。要核对系统余额、借据、历史放款记录和已经偿还的本金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào héduì xìtǒng yú’é, jièjù, lìshǐ fàngkuǎn jìlù hé yǐjīng chánghuán de běnjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đối chiếu số dư hệ thống, khế ước nhận nợ, lịch sử giải ngân và phần nợ gốc đã thanh toán.
黎云英:如果客户分很多次提款,就要把每一笔借据都检查清楚。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù fēn hěn duō cì tíkuǎn, jiù yào bǎ měi yì bǐ jièjù dōu jiǎnchá qīngchu.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng rút vốn nhiều lần thì phải kiểm tra rõ từng khế ước nhận nợ.
阮明武:完全正确。结清以前不能只看一个总数,还要确认这个总数是怎么形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jiéqīng yǐqián bù néng zhǐ kàn yí ge zǒngshù, hái yào quèrèn zhège zǒngshù shì zěnme xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước tất toán không thể chỉ nhìn một con số tổng mà còn phải xác nhận con số đó được hình thành như thế nào.
694. Kiểm tra lãi phải trả – 检查应付利息
水仙:第六百九十四项是检查应付利息。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi jiǔshísì xiàng shì jiǎnchá yīngfù lìxī.
Thủy Tiên: Mục số 694 là kiểm tra lãi phải trả.
阮明武:对。除了剩余本金,还要计算到实际结清日期为止的全部应付利息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle shèngyú běnjīn, hái yào jìsuàn dào shíjì jiéqīng rìqī wéizhǐ de quánbù yīngfù lìxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài dư nợ gốc còn phải tính toàn bộ lãi phải trả đến ngày tất toán thực tế.
芳玲:如果贷款是浮动利率,就要检查每个利率调整期间是不是使用了正确的利率。
Fāng Líng: Rúguǒ dàikuǎn shì fúdòng lìlǜ, jiù yào jiǎnchá měi ge lìlǜ tiáozhěng qījiān shì bu shì shǐyòng le zhèngquè de lìlǜ.
Phương Linh: Nếu khoản vay áp dụng lãi suất thả nổi thì phải kiểm tra từng kỳ điều chỉnh đã dùng đúng lãi suất hay chưa.
阮明武:对。还要确认有没有尚未支付的正常利息、逾期利息或者按照合同产生的其他相关利息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn yǒu méiyǒu shàngwèi zhīfù de zhèngcháng lìxī, yúqī lìxī huòzhě ànzhào hétóng chǎnshēng de qítā xiāngguān lìxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận có lãi thông thường chưa thanh toán, lãi quá hạn hoặc các khoản lãi liên quan khác phát sinh theo hợp đồng hay không.
丁垂杨:所以客户说“本金已经还完”还不能自动等于贷款已经结清。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kèhù shuō “běnjīn yǐjīng huán wán” hái bù néng zìdòng děngyú dàikuǎn yǐjīng jiéqīng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy việc khách hàng nói “đã trả hết gốc” chưa tự động đồng nghĩa khoản vay đã tất toán.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
695. Kiểm tra phí – 检查应付费用
黎云英:第六百九十五项是检查应付费用。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi jiǔshíwǔ xiàng shì jiǎnchá yīngfù fèiyòng.
Lê Vân Anh: Mục số 695 là kiểm tra các khoản phí phải trả.
阮明武:对。在适用的情况下,还要检查客户有没有尚未支付的相关费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shìyòng de qíngkuàng xià, hái yào jiǎnchá kèhù yǒu méiyǒu shàngwèi zhīfù de xiāngguān fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp áp dụng, còn phải kiểm tra khách hàng có khoản phí liên quan nào chưa thanh toán hay không.
水仙:比如按照合同或者产品规定产生的相关费用。
Shuǐ Xiān: Bǐrú ànzhào hétóng huòzhě chǎnpǐn guīdìng chǎnshēng de xiāngguān fèiyòng.
Thủy Tiên: Ví dụ các khoản phí phát sinh theo hợp đồng hoặc quy định của sản phẩm.
阮明武:对。具体费用项目和计算方式要以适用合同、产品规则和内部制度为依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ fèiyòng xiàngmù hé jìsuàn fāngshì yào yǐ shìyòng hétóng, chǎnpǐn guīzé hé nèibù zhìdù wéi yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phí cụ thể và cách tính phải căn cứ hợp đồng áp dụng, quy định sản phẩm và quy định nội bộ.
芳玲:结清金额应该把本金、利息和适用费用全部算清楚。
Fāng Líng: Jiéqīng jīn’é yīnggāi bǎ běnjīn, lìxī hé shìyòng fèiyòng quánbù suàn qīngchu.
Phương Linh: Số tiền tất toán phải tính rõ toàn bộ nợ gốc, lãi và các khoản phí áp dụng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
696. Thu toàn bộ nghĩa vụ còn lại – 收回全部剩余债务
芳玲:第六百九十六项是收回全部剩余债务。
Fāng Líng: Dì liùbǎi jiǔshíliù xiàng shì shōuhuí quánbù shèngyú zhàiwù.
Phương Linh: Mục số 696 là thu toàn bộ nghĩa vụ còn lại.
阮明武:对。只有本金、利息和其他适用义务全部按照规定处理完,才能进入正式结清。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu běnjīn, lìxī hé qítā shìyòng yìwù quánbù ànzhào guīdìng chǔlǐ wán, cái néng jìnrù zhèngshì jiéqīng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ áp dụng khác đã được xử lý đầy đủ theo quy định thì mới có thể bước vào tất toán chính thức.
丁垂杨:要核对客户实际支付金额和系统实际入账金额。
Dīng Chuíyáng: Yào héduì kèhù shíjì zhīfù jīn’é hé xìtǒng shíjì rùzhàng jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Phải đối chiếu số tiền khách hàng thực tế thanh toán với số tiền thực tế được ghi nhận trên hệ thống.
阮明武:对。不能只看客户已经发出了付款指令,还要确认资金已经实际到账。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng zhǐ kàn kèhù yǐjīng fāchū le fùkuǎn zhǐlìng, hái yào quèrèn zījīn yǐjīng shíjì dàozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nhìn việc khách hàng đã phát lệnh thanh toán mà phải xác nhận tiền đã thực sự vào tài khoản.
黎云英:也就是说,“准备还清”和“已经还清”是两个不同状态。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, “zhǔnbèi huánqīng” hé “yǐjīng huánqīng” shì liǎng ge bùtóng zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Có nghĩa “chuẩn bị trả hết” và “đã trả hết thực tế” là hai trạng thái khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
697. Xác nhận tất toán – 贷款结清确认
水仙:第六百九十七项是贷款结清确认。
Shuǐ Xiān: Dì liùbǎi jiǔshíqī xiàng shì dàikuǎn jiéqīng quèrèn.
Thủy Tiên: Mục số 697 là xác nhận tất toán khoản vay.
阮明武:对。所有应付义务处理完成以后,要正式确认贷款已经结清。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒu yīngfù yìwù chǔlǐ wánchéng yǐhòu, yào zhèngshì quèrèn dàikuǎn yǐjīng jiéqīng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi toàn bộ nghĩa vụ phải trả đã được xử lý xong thì phải chính thức xác nhận khoản vay đã tất toán.
芳玲:结清确认以前还要检查系统是不是已经没有剩余本金和应付利息。
Fāng Líng: Jiéqīng quèrèn yǐqián hái yào jiǎnchá xìtǒng shì bu shì yǐjīng méiyǒu shèngyú běnjīn hé yīngfù lìxī.
Phương Linh: Trước khi xác nhận tất toán còn phải kiểm tra hệ thống không còn dư nợ gốc và lãi phải trả.
阮明武:对。还要核对相关费用和其他合同义务是不是已经按照要求完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào héduì xiāngguān fèiyòng hé qítā hétóng yìwù shì bu shì yǐjīng ànzhào yāoqiú wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu các khoản phí liên quan và nghĩa vụ hợp đồng khác đã được hoàn tất theo yêu cầu hay chưa.
丁垂杨:所以结清确认是后面解除担保的重要基础。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jiéqīng quèrèn shì hòumiàn jiěchú dānbǎo de zhòngyào jīchǔ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy xác nhận tất toán là căn cứ quan trọng cho việc giải chấp phía sau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
698. Thanh lý hợp đồng tín dụng khi áp dụng – 信贷合同清算或终止手续(如适用)
黎云英:第六百九十八项是在适用情况下办理信贷合同清算或者终止手续。
Lí Yún Yīng: Dì liùbǎi jiǔshíbā xiàng shì zài shìyòng qíngkuàng xià bànlǐ xìndài hétóng qīngsuàn huòzhě zhōngzhǐ shǒuxù.
Lê Vân Anh: Mục số 698 là thanh lý hoặc chấm dứt hợp đồng tín dụng khi áp dụng.
阮明武:对。具体是否需要单独的合同清算或者终止文件,要按照合同体系和内部规则处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ shìfǒu xūyào dāndú de hétóng qīngsuàn huòzhě zhōngzhǐ wénjiàn, yào ànzhào hétóng tǐxì hé nèibù guīzé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc có cần văn bản thanh lý hoặc chấm dứt hợp đồng riêng hay không phải xử lý theo hệ thống hợp đồng và quy định nội bộ.
水仙:如果需要,就要明确双方主要义务已经履行完成。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xūyào, jiù yào míngquè shuāngfāng zhǔyào yìwù yǐjīng lǚxíng wánchéng.
Thủy Tiên: Nếu cần thì phải xác định rõ các nghĩa vụ chính của hai bên đã được thực hiện xong.
阮明武:对。还要避免把还没有完成的担保解除、费用或者其他事项错误地写成全部已经结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bìmiǎn bǎ hái méiyǒu wánchéng de dānbǎo jiěchú, fèiyòng huòzhě qítā shìxiàng cuòwù de xiě chéng quánbù yǐjīng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải tránh ghi nhầm rằng mọi việc đã hoàn tất khi thủ tục giải chấp, phí hoặc vấn đề khác vẫn chưa xử lý xong.
芳玲:所以合同关系结束和担保手续解除也要分别确认。
Fāng Líng: Suǒyǐ hétóng guānxì jiéshù hé dānbǎo shǒuxù jiěchú yě yào fēnbié quèrèn.
Phương Linh: Vì vậy việc kết thúc quan hệ hợp đồng và giải trừ thủ tục bảo đảm cũng phải được xác nhận riêng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
699. Giải chấp tài sản – 解除担保
芳玲:第六百九十九项是解除担保。
Fāng Líng: Dì liùbǎi jiǔshíjiǔ xiàng shì jiěchú dānbǎo.
Phương Linh: Mục số 699 là giải chấp tài sản.
阮明武:对。贷款结清以后,要按照适用条件办理已经设立的担保解除。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn jiéqīng yǐhòu, yào ànzhào shìyòng tiáojiàn bànlǐ yǐjīng shèlì de dānbǎo jiěchú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi khoản vay tất toán phải thực hiện việc giải trừ biện pháp bảo đảm đã thiết lập theo điều kiện áp dụng.
丁垂杨:解除以前是不是必须再次确认该担保没有同时支持其他尚未结清的债务?
Dīng Chuíyáng: Jiěchú yǐqián shì bu shì bìxū zàicì quèrèn gāi dānbǎo méiyǒu tóngshí zhīchí qítā shàngwèi jiéqīng de zhàiwù?
Đinh Thùy Dương: Trước khi giải chấp có phải phải xác nhận lại tài sản bảo đảm đó không đồng thời bảo đảm cho nghĩa vụ khác chưa tất toán không anh?
阮明武:完全正确。这一点非常重要。不能因为其中一笔贷款已经结清,就错误解除仍然支持其他义务的担保。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào. Bù néng yīnwèi qízhōng yì bǐ dàikuǎn yǐjīng jiéqīng, jiù cuòwù jiěchú réngrán zhīchí qítā yìwù de dānbǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này rất quan trọng. Không thể vì một khoản vay đã tất toán mà giải chấp nhầm tài sản vẫn đang bảo đảm cho các nghĩa vụ khác.
黎云英:所以要先看担保范围,再决定能不能解除。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào xiān kàn dānbǎo fànwéi, zài juédìng néng bu néng jiěchú.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải xem phạm vi bảo đảm trước rồi mới quyết định có thể giải chấp hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
700. Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm – 注销担保登记
水仙:第七百项是注销担保登记。
Shuǐ Xiān: Dì qībǎi xiàng shì zhùxiāo dānbǎo dēngjì.
Thủy Tiên: Mục số 700 là xóa đăng ký biện pháp bảo đảm.
阮明武:对。如果原来的担保已经办理登记,那么解除以后还需要按照适用要求办理注销登记。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yuánlái de dānbǎo yǐjīng bànlǐ dēngjì, nàme jiěchú yǐhòu hái xūyào ànzhào shìyòng yāoqiú bànlǐ zhùxiāo dēngjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu biện pháp bảo đảm ban đầu đã được đăng ký thì sau khi giải trừ còn phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký theo yêu cầu áp dụng.
芳玲:办理以后也要保存注销结果的证明资料。
Fāng Líng: Bànlǐ yǐhòu yě yào bǎocún zhùxiāo jiéguǒ de zhèngmíng zīliào.
Phương Linh: Sau khi thực hiện cũng phải lưu tài liệu chứng minh kết quả xóa đăng ký.
阮明武:对。还要核对财产、担保人、登记编号和注销范围。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào héduì cáichǎn, dānbǎorén, dēngjì biānhào hé zhùxiāo fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu tài sản, bên bảo đảm, số đăng ký và phạm vi xóa đăng ký.
丁垂杨:不能只说“已经去办理了”,还要确认“已经正确注销”。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ shuō “yǐjīng qù bànlǐ le”, hái yào quèrèn “yǐjīng zhèngquè zhùxiāo”.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nói “đã đi làm thủ tục” mà phải xác nhận “đã xóa đăng ký đúng”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
701. Hoàn trả hồ sơ tài sản – 返还财产资料
黎云英:第七百零一项是返还财产资料。
Lí Yún Yīng: Dì qībǎi líng yī xiàng shì fǎnhuán cáichǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Mục số 701 là hoàn trả hồ sơ tài sản.
阮明武:对。如果银行保管了客户或者担保人的财产原始资料,在相关义务解除以后,要按照规定办理返还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yínháng bǎoguǎn le kèhù huòzhě dānbǎorén de cáichǎn yuánshǐ zīliào, zài xiāngguān yìwù jiěchú yǐhòu, yào ànzhào guīdìng bànlǐ fǎnhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ngân hàng đang lưu giữ hồ sơ gốc của tài sản của khách hàng hoặc bên bảo đảm thì sau khi nghĩa vụ liên quan được giải trừ phải hoàn trả theo quy định.
水仙:返还的时候要有交接记录吗?
Shuǐ Xiān: Fǎnhuán de shíhou yào yǒu jiāojiē jìlù ma?
Thủy Tiên: Khi hoàn trả có cần biên bản bàn giao không anh?
阮明武:应该按照内部流程留下清楚的交接记录,确认返还了什么、什么时候返还、交给谁。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi ànzhào nèibù liúchéng liúxià qīngchu de jiāojiē jìlù, quèrèn fǎnhuán le shénme, shénme shíhou fǎnhuán, jiāo gěi shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Nên lưu biên bản bàn giao rõ ràng theo quy trình nội bộ, xác nhận đã hoàn trả tài liệu gì, khi nào và giao cho ai.
芳玲:这样以后不会发生“客户说没收到,银行说已经还了”的争议。
Fāng Líng: Zhèyàng yǐhòu bú huì fāshēng “kèhù shuō méi shōudào, yínháng shuō yǐjīng huán le” de zhēngyì.
Phương Linh: Như vậy sau này sẽ tránh tranh chấp kiểu “khách hàng nói chưa nhận, ngân hàng nói đã trả”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
702. Giải tỏa tài sản – 解除资产冻结或控制
芳玲:第七百零二项是解除资产冻结或者控制。
Fāng Líng: Dì qībǎi líng èr xiàng shì jiěchú zīchǎn dòngjié huòzhě kòngzhì.
Phương Linh: Mục số 702 là giải tỏa tài sản.
阮明武:对。如果为了贷款风险控制曾经冻结或者控制某项资产,在相关义务已经结束以后,就要按照条件办理解除。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ wèile dàikuǎn fēngxiǎn kòngzhì céngjīng dòngjié huòzhě kòngzhì mǒu xiàng zīchǎn, zài xiāngguān yìwù yǐjīng jiéshù yǐhòu, jiù yào ànzhào tiáojiàn bànlǐ jiěchú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trước đây một tài sản bị phong tỏa hoặc kiểm soát nhằm quản lý rủi ro khoản vay thì sau khi nghĩa vụ liên quan đã kết thúc phải thực hiện giải tỏa theo điều kiện áp dụng.
丁垂杨:解除以前也要再次确认没有其他债务继续使用这个控制措施。
Dīng Chuíyáng: Jiěchú yǐqián yě yào zàicì quèrèn méiyǒu qítā zhàiwù jìxù shǐyòng zhège kòngzhì cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Trước khi giải tỏa cũng phải xác nhận lại không có nghĩa vụ nợ khác vẫn đang sử dụng biện pháp kiểm soát này.
阮明武:对。还要记录解除日期、解除范围和操作结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jìlù jiěchú rìqī, jiěchú fànwéi hé cāozuò jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải ghi ngày giải tỏa, phạm vi giải tỏa và kết quả thực hiện.
黎云英:所以资产控制的建立和解除都要有完整记录。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zīchǎn kòngzhì de jiànlì hé jiěchú dōu yào yǒu wánzhěng jìlù.
Lê Vân Anh: Vì vậy cả việc thiết lập và giải trừ kiểm soát tài sản đều phải có hồ sơ đầy đủ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
703. Giải tỏa tiền gửi cầm cố – 解除质押存款
水仙:第七百零三项是解除质押存款。
Shuǐ Xiān: Dì qībǎi líng sān xiàng shì jiěchú zhìyā cúnkuǎn.
Thủy Tiên: Mục số 703 là giải tỏa tiền gửi cầm cố.
阮明武:对。如果贷款由存款提供质押,在债务结清以后要检查是否符合解除质押条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn yóu cúnkuǎn tígōng zhìyā, zài zhàiwù jiéqīng yǐhòu yào jiǎnchá shìfǒu fúhé jiěchú zhìyā tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản vay được bảo đảm bằng tiền gửi cầm cố thì sau khi nghĩa vụ nợ tất toán phải kiểm tra có đủ điều kiện giải tỏa cầm cố hay không.
芳玲:也要确认这笔存款没有同时担保其他债务。
Fāng Líng: Yě yào quèrèn zhè bǐ cúnkuǎn méiyǒu tóngshí dānbǎo qítā zhàiwù.
Phương Linh: Cũng phải xác nhận khoản tiền gửi này không đồng thời bảo đảm cho nghĩa vụ khác.
阮明武:完全正确。然后按照规定解除冻结或者质押状态。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Ránhòu ànzhào guīdìng jiěchú dòngjié huòzhě zhìyā zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau đó thực hiện giải tỏa phong tỏa hoặc trạng thái cầm cố theo quy định.
丁垂杨:操作完成以后还要核对系统状态。
Dīng Chuíyáng: Cāozuò wánchéng yǐhòu hái yào héduì xìtǒng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thao tác hoàn tất còn phải kiểm tra trạng thái trên hệ thống.
阮明武:对。纸面解除和系统解除必须一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐmiàn jiěchú hé xìtǒng jiěchú bìxū yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giải tỏa trên hồ sơ và giải tỏa trên hệ thống phải thống nhất.
704. Chấm dứt bảo lãnh – 终止保证责任
黎云英:第七百零四项是终止保证责任。
Lí Yún Yīng: Dì qībǎi líng sì xiàng shì zhōngzhǐ bǎozhèng zérèn.
Lê Vân Anh: Mục số 704 là chấm dứt bảo lãnh.
阮明武:对。如果第三方为贷款提供保证,在被保证债务已经按照适用条件完全结清以后,需要处理相应保证关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dì sānfāng wèi dàikuǎn tígōng bǎozhèng, zài bèi bǎozhèng zhàiwù yǐjīng ànzhào shìyòng tiáojiàn wánquán jiéqīng yǐhòu, xūyào chǔlǐ xiāngyìng bǎozhèng guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu bên thứ ba bảo lãnh cho khoản vay thì sau khi nghĩa vụ được bảo lãnh đã hoàn toàn tất toán theo điều kiện áp dụng phải xử lý quan hệ bảo lãnh tương ứng.
水仙:也要看这份保证是不是只保证这一笔债务。
Shuǐ Xiān: Yě yào kàn zhè fèn bǎozhèng shì bu shì zhǐ bǎozhèng zhè yì bǐ zhàiwù.
Thủy Tiên: Cũng phải xem bảo lãnh này chỉ bảo lãnh cho một nghĩa vụ đó hay còn nghĩa vụ khác.
阮明武:对。如果保证范围还覆盖其他未结清义务,就不能错误确认全部保证责任已经终止。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ bǎozhèng fànwéi hái fùgài qítā wèi jiéqīng yìwù, jiù bù néng cuòwù quèrèn quánbù bǎozhèng zérèn yǐjīng zhōngzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phạm vi bảo lãnh còn bao phủ các nghĩa vụ chưa tất toán khác thì không thể xác nhận sai rằng toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh đã chấm dứt.
芳玲:所以还是要先看担保范围,再处理解除。
Fāng Líng: Suǒyǐ háishi yào xiān kàn dānbǎo fànwéi, zài chǔlǐ jiěchú.
Phương Linh: Vì vậy vẫn phải xem phạm vi bảo đảm trước rồi mới xử lý chấm dứt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
705. Đóng hồ sơ khoản vay – 关闭贷款档案
芳玲:第七百零五项是关闭贷款档案。
Fāng Líng: Dì qībǎi líng wǔ xiàng shì guānbì dàikuǎn dàng’àn.
Phương Linh: Mục số 705 là đóng hồ sơ khoản vay.
阮明武:对。但是“贷款余额为零”不等于可以马上关闭档案。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì “dàikuǎn yú’é wéi líng” bù děngyú kěyǐ mǎshàng guānbì dàng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng “dư nợ khoản vay bằng 0” không đồng nghĩa có thể lập tức đóng hồ sơ.
丁垂杨:还要确认担保解除、文件返还和其他后续手续已经完成。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn dānbǎo jiěchú, wénjiàn fǎnhuán hé qítā hòuxù shǒuxù yǐjīng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận việc giải chấp, hoàn trả hồ sơ và các thủ tục sau cùng khác đã hoàn tất.
阮明武:对。还要确认系统状态、合同状态和档案状态一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn xìtǒng zhuàngtài, hétóng zhuàngtài hé dàng’àn zhuàngtài yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận trạng thái hệ thống, trạng thái hợp đồng và trạng thái hồ sơ thống nhất.
黎云英:如果还有一份原始产权文件没有返还,就不能说整个流程已经真正结束。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái yǒu yí fèn yuánshǐ chǎnquán wénjiàn méiyǒu fǎnhuán, jiù bù néng shuō zhěnggè liúchéng yǐjīng zhēnzhèng jiéshù.
Lê Vân Anh: Nếu còn một giấy tờ quyền sở hữu gốc chưa được hoàn trả thì không thể nói toàn bộ quy trình đã thực sự kết thúc.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
706. Lưu trữ hồ sơ tín dụng – 归档保存信贷资料
水仙:第七百零六项是归档保存信贷资料。
Shuǐ Xiān: Dì qībǎi líng liù xiàng shì guīdàng bǎocún xìndài zīliào.
Thủy Tiên: Mục số 706 là lưu trữ hồ sơ tín dụng.
阮明武:对。贷款结清以后,信贷档案并不是没有用了,而是进入正式归档阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn jiéqīng yǐhòu, xìndài dàng’àn bìng bú shì méiyǒu yòng le, ér shì jìnrù zhèngshì guīdàng jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi khoản vay tất toán, hồ sơ tín dụng không phải là hết giá trị mà chuyển sang giai đoạn lưu trữ chính thức.
芳玲:应该保存从申请贷款一直到最后结清的完整资料吗?
Fāng Líng: Yīnggāi bǎocún cóng shēnqǐng dàikuǎn yìzhí dào zuìhòu jiéqīng de wánzhěng zīliào ma?
Phương Linh: Có nên lưu toàn bộ hồ sơ từ lúc đề nghị vay cho đến khi tất toán cuối cùng không anh?
阮明武:要按照适用规定和内部档案制度保存需要留存的完整资料。
Ruǎn Míngwǔ: Yào ànzhào shìyòng guīdìng hé nèibù dàng’àn zhìdù bǎocún xūyào liúcún de wánzhěng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Phải lưu đầy đủ các hồ sơ cần thiết theo quy định áp dụng và chế độ lưu trữ nội bộ.
丁垂杨:包括审批、合同、放款、贷后管理、还款、担保解除和结清资料。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò shěnpī, hétóng, fàngkuǎn, dàihòu guǎnlǐ, huánkuǎn, dānbǎo jiěchú hé jiéqīng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm hồ sơ phê duyệt, hợp đồng, giải ngân, quản lý sau vay, trả nợ, giải chấp và tất toán.
阮明武:完全正确。一个完整的信贷档案应该能够让以后复核的人看清楚这笔贷款从哪里开始、怎么批准、怎么放款、怎么管理、怎么还款以及最后怎么结束。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge wánzhěng de xìndài dàng’àn yīnggāi nénggòu ràng yǐhòu fùhé de rén kàn qīngchu zhè bǐ dàikuǎn cóng nǎlǐ kāishǐ, zěnme pīzhǔn, zěnme fàngkuǎn, zěnme guǎnlǐ, zěnme huánkuǎn yǐjí zuìhòu zěnme jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một hồ sơ tín dụng đầy đủ phải giúp người kiểm tra sau này nhìn rõ khoản vay bắt đầu từ đâu, được phê duyệt thế nào, giải ngân ra sao, quản lý thế nào, trả nợ thế nào và cuối cùng kết thúc ra sao.
第三十四部分综合复习:贷款结清资料
阮明武:现在我们把第三十四部分按照完整的贷款结清流程重新整理一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dì sānshísì bùfen ànzhào wánzhěng de dàikuǎn jiéqīng liúchéng chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ ba mươi bốn theo quy trình tất toán khoản vay hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一步是不是先算清楚客户到底还欠多少?
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì bu shì xiān suàn qīngchu kèhù dàodǐ hái qiàn duōshao?
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất có phải là tính rõ khách hàng thực sự còn nợ bao nhiêu không anh?
阮明武:对。至少要看三个部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìshǎo yào kàn sān ge bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải xem ba phần.
黎云英:第一是剩余本金。
Lí Yún Yīng: Dì yī shì shèngyú běnjīn.
Lê Vân Anh: Thứ nhất là dư nợ gốc còn lại.
水仙:第二是应付利息。
Shuǐ Xiān: Dì èr shì yīngfù lìxī.
Thủy Tiên: Thứ hai là lãi phải trả.
芳玲:第三是适用的费用和其他剩余义务。
Fāng Líng: Dì sān shì shìyòng de fèiyòng hé qítā shèngyú yìwù.
Phương Linh: Thứ ba là các khoản phí áp dụng và nghĩa vụ còn lại khác.
阮明武:完全正确。必须先算清楚,才能真正收清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bìxū xiān suàn qīngchu, cái néng zhēnzhèng shōu qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải tính rõ trước thì mới có thể thu đủ chính xác.
丁垂杨:第二步就是确认钱真正已经收到。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù jiùshì quèrèn qián zhēnzhèng yǐjīng shōudào.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai là xác nhận tiền thực tế đã thu đủ.
阮明武:对。这里不能只看客户的付款指令。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ bù néng zhǐ kàn kèhù de fùkuǎn zhǐlìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây không thể chỉ nhìn lệnh thanh toán của khách hàng.
黎云英:要看实际到账。
Lí Yún Yīng: Yào kàn shíjì dàozhàng.
Lê Vân Anh: Phải xem tiền thực tế đã vào tài khoản.
水仙:然后系统余额变成正确状态。
Shuǐ Xiān: Ránhòu xìtǒng yú’é biàn chéng zhèngquè zhuàngtài.
Thủy Tiên: Sau đó số dư hệ thống phải chuyển sang trạng thái chính xác.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:第三步就是形成正式结清确认。
Fāng Líng: Dì sān bù jiùshì xíngchéng zhèngshì jiéqīng quèrèn.
Phương Linh: Bước thứ ba là hình thành xác nhận tất toán chính thức.
阮明武:对。在适用情况下,还要办理合同清算或者终止手续。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shìyòng qíngkuàng xià, hái yào bànlǐ hétóng qīngsuàn huòzhě zhōngzhǐ shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp áp dụng còn phải thực hiện thanh lý hoặc thủ tục chấm dứt hợp đồng.
丁垂杨:但是结清确认以后,还不能直接说整个贷款流程已经全部完成。
Dīng Chuíyáng: Dànshì jiéqīng quèrèn yǐhòu, hái bù néng zhíjiē shuō zhěnggè dàikuǎn liúchéng yǐjīng quánbù wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau khi xác nhận tất toán vẫn chưa thể nói toàn bộ quy trình khoản vay đã hoàn tất.
阮明武:完全正确。后面还有担保解除。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hòumiàn hái yǒu dānbǎo jiěchú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phía sau còn có việc giải trừ bảo đảm.
黎云英:第四步就是处理所有担保和资产控制。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù jiùshì chǔlǐ suǒyǒu dānbǎo hé zīchǎn kòngzhì.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư là xử lý toàn bộ biện pháp bảo đảm và kiểm soát tài sản.
水仙:解除担保。
Shuǐ Xiān: Jiěchú dānbǎo.
Thủy Tiên: Giải chấp tài sản.
芳玲:注销担保登记。
Fāng Líng: Zhùxiāo dānbǎo dēngjì.
Phương Linh: Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm.
丁垂杨:返还财产资料。
Dīng Chuíyáng: Fǎnhuán cáichǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Hoàn trả hồ sơ tài sản.
黎云英:解除被冻结或者被控制的资产。
Lí Yún Yīng: Jiěchú bèi dòngjié huòzhě bèi kòngzhì de zīchǎn.
Lê Vân Anh: Giải tỏa tài sản bị phong tỏa hoặc kiểm soát.
水仙:解除质押存款。
Shuǐ Xiān: Jiěchú zhìyā cúnkuǎn.
Thủy Tiên: Giải tỏa tiền gửi cầm cố.
芳玲:终止适用的保证责任。
Fāng Líng: Zhōngzhǐ shìyòng de bǎozhèng zérèn.
Phương Linh: Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh áp dụng.
阮明武:非常好。但是解除以前都要先问一个共同问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dànshì jiěchú yǐqián dōu yào xiān wèn yí ge gòngtóng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng trước khi giải trừ đều phải hỏi một câu hỏi chung.
丁垂杨:这个担保或者资产控制是不是还在支持其他尚未结清的义务?
Dīng Chuíyáng: Zhège dānbǎo huòzhě zīchǎn kòngzhì shì bu shì hái zài zhīchí qítā shàngwèi jiéqīng de yìwù?
Đinh Thùy Dương: Biện pháp bảo đảm hoặc kiểm soát tài sản này có còn đang bảo đảm cho nghĩa vụ khác chưa tất toán không?
阮明武:完全正确。这是解除担保以前非常重要的核查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì jiěchú dānbǎo yǐqián fēicháng zhòngyào de héchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là kiểm tra rất quan trọng trước khi giải trừ bảo đảm.
水仙:第五步就是关闭贷款档案。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ bù jiùshì guānbì dàikuǎn dàng’àn.
Thủy Tiên: Bước thứ năm là đóng hồ sơ khoản vay.
阮明武:对。但关闭以前要做一次完整性检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn guānbì yǐqián yào zuò yí cì wánzhěngxìng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trước khi đóng phải kiểm tra tính đầy đủ một lần nữa.
芳玲:本金是不是已经为零。
Fāng Líng: Běnjīn shì bu shì yǐjīng wéi líng.
Phương Linh: Dư nợ gốc đã bằng 0 chưa.
丁垂杨:利息和费用是不是已经处理完。
Dīng Chuíyáng: Lìxī hé fèiyòng shì bu shì yǐjīng chǔlǐ wán.
Đinh Thùy Dương: Lãi và phí đã được xử lý xong chưa.
黎云英:担保是不是已经按照条件解除。
Lí Yún Yīng: Dānbǎo shì bu shì yǐjīng ànzhào tiáojiàn jiěchú.
Lê Vân Anh: Biện pháp bảo đảm đã được giải trừ theo điều kiện chưa.
水仙:原始财产资料是不是已经正确返还。
Shuǐ Xiān: Yuánshǐ cáichǎn zīliào shì bu shì yǐjīng zhèngquè fǎnhuán.
Thủy Tiên: Hồ sơ tài sản gốc đã được hoàn trả đúng chưa.
芳玲:系统状态和实际状态是不是一致。
Fāng Líng: Xìtǒng zhuàngtài hé shíjì zhuàngtài shì bu shì yízhì.
Phương Linh: Trạng thái trên hệ thống và thực tế có thống nhất không.
阮明武:非常好。只有这些事项真正完成以后,贷款才可以进入完整关闭状态。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhǐyǒu zhèxiē shìxiàng zhēnzhèng wánchéng yǐhòu, dàikuǎn cái kěyǐ jìnrù wánzhěng guānbì zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ sau khi những nội dung này thực sự hoàn tất thì khoản vay mới có thể chuyển sang trạng thái đóng hoàn chỉnh.
从第一笔资料到最终归档的完整生命周期 – Vòng đời hồ sơ từ đề nghị vay đến lưu trữ cuối cùng
黎云英:阮明武哥,到这里是不是已经走完了一笔贷款的完整生命周期?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, dào zhèlǐ shì bu shì yǐjīng zǒu wán le yì bǐ dàikuǎn de wánzhěng shēngmìng zhōuqī?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, đến đây có phải chúng ta đã đi hết một vòng đời hoàn chỉnh của khoản vay không anh?
阮明武:对。从客户申请开始,一直到贷款结清和档案保存,已经形成完整闭环。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cóng kèhù shēnqǐng kāishǐ, yìzhí dào dàikuǎn jiéqīng hé dàng’àn bǎocún, yǐjīng xíngchéng wánzhěng bìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ khi khách hàng đề nghị vay cho tới khi tất toán và lưu trữ hồ sơ đã hình thành một vòng khép kín hoàn chỉnh.
丁垂杨:先收集客户资料。
Dīng Chuíyáng: Xiān shōují kèhù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên thu thập hồ sơ khách hàng.
水仙:再做法律、经营、财务、现金流和担保评估。
Shuǐ Xiān: Zài zuò fǎlǜ, jīngyíng, cáiwù, xiànjīnliú hé dānbǎo pínggū.
Thủy Tiên: Sau đó thẩm định pháp lý, kinh doanh, tài chính, dòng tiền và tài sản bảo đảm.
芳玲:再识别风险、评分和形成评估报告。
Fāng Líng: Zài shíbié fēngxiǎn, píngfēn hé xíngchéng pínggū bàogào.
Phương Linh: Tiếp theo nhận diện rủi ro, chấm điểm và lập báo cáo thẩm định.
黎云英:然后提交审批。
Lí Yún Yīng: Ránhòu tíjiāo shěnpī.
Lê Vân Anh: Sau đó trình phê duyệt.
丁垂杨:审批以后签合同和落实担保。
Dīng Chuíyáng: Shěnpī yǐhòu qiān hétóng hé luòshí dānbǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau phê duyệt thì ký hợp đồng và hoàn thiện bảo đảm.
水仙:检查放款条件以后再实际放款。
Shuǐ Xiān: Jiǎnchá fàngkuǎn tiáojiàn yǐhòu zài shíjì fàngkuǎn.
Thủy Tiên: Sau khi kiểm tra điều kiện giải ngân mới thực tế giải ngân.
芳玲:放款以后继续做贷后管理。
Fāng Líng: Fàngkuǎn yǐhòu jìxù zuò dàihòu guǎnlǐ.
Phương Linh: Sau giải ngân tiếp tục quản lý sau vay.
黎云英:如果客户出现困难,就进入重组或者风险处置。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù chūxiàn kùnnan, jiù jìnrù chóngzǔ huòzhě fēngxiǎn chǔzhì.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng gặp khó khăn thì bước vào cơ cấu hoặc xử lý rủi ro.
丁垂杨:如果贷款正常还完,就进入结清和解除担保。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàikuǎn zhèngcháng huán wán, jiù jìnrù jiéqīng hé jiěchú dānbǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoản vay được trả đầy đủ bình thường thì bước vào tất toán và giải trừ bảo đảm.
水仙:最后关闭和保存档案。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu guānbì hé bǎocún dàng’àn.
Thủy Tiên: Cuối cùng đóng và lưu trữ hồ sơ.
阮明武:完全正确。这就是一笔信贷业务从产生到结束的完整生命周期。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì yì bǐ xìndài yèwù cóng chǎnshēng dào jiéshù de wánzhěng shēngmìng zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là vòng đời hoàn chỉnh của một nghiệp vụ tín dụng từ lúc hình thành cho đến khi kết thúc.
贷款结清时最容易混淆的几个概念 – Những khái niệm dễ nhầm khi tất toán khoản vay
芳玲:在贷款结清的时候,有哪些概念最容易混淆?
Fāng Líng: Zài dàikuǎn jiéqīng de shíhou, yǒu nǎxiē gàiniàn zuì róngyì hùnxiáo?
Phương Linh: Khi tất toán khoản vay có những khái niệm nào dễ bị nhầm nhất anh?
阮明武:第一,“本金余额为零”不等于“全部义务已经结清”。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, “běnjīn yú’é wéi líng” bù děngyú “quánbù yìwù yǐjīng jiéqīng”.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, “dư nợ gốc bằng 0” không đồng nghĩa với “toàn bộ nghĩa vụ đã tất toán”.
丁垂杨:因为可能还有利息或者费用。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi kěnéng hái yǒu lìxī huòzhě fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có thể vẫn còn lãi hoặc phí.
阮明武:对。第二,“贷款已经结清”不等于“担保已经自动解除”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì èr, “dàikuǎn yǐjīng jiéqīng” bù děngyú “dānbǎo yǐjīng zìdòng jiěchú”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ hai, “khoản vay đã tất toán” không đồng nghĩa “bảo đảm đã tự động được giải trừ”.
黎云英:还要办理解除和注销登记。
Lí Yún Yīng: Hái yào bànlǐ jiěchú hé zhùxiāo dēngjì.
Lê Vân Anh: Còn phải thực hiện giải chấp và xóa đăng ký.
阮明武:对。第三,“一笔贷款结清”不等于“同一担保项下所有债务都已经结清”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì sān, “yì bǐ dàikuǎn jiéqīng” bù děngyú “tóng yī dānbǎo xiàngxià suǒyǒu zhàiwù dōu yǐjīng jiéqīng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ ba, “một khoản vay đã tất toán” không đồng nghĩa “tất cả nghĩa vụ được cùng tài sản bảo đảm đó bảo đảm đều đã tất toán”.
水仙:所以解除担保以前一定要检查担保范围。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ jiěchú dānbǎo yǐqián yídìng yào jiǎnchá dānbǎo fànwéi.
Thủy Tiên: Vì vậy trước khi giải chấp nhất định phải kiểm tra phạm vi bảo đảm.
阮明武:完全正确。第四,“已经返还文件”还要有记录证明。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dì sì, “yǐjīng fǎnhuán wénjiàn” hái yào yǒu jìlù zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thứ tư, việc “đã hoàn trả hồ sơ” còn phải có biên bản chứng minh.
芳玲:第五,“贷款结束”不等于“档案可以删除”。
Fāng Líng: Dì wǔ, “dàikuǎn jiéshù” bù děngyú “dàng’àn kěyǐ shānchú”.
Phương Linh: Thứ năm, “khoản vay kết thúc” không đồng nghĩa “hồ sơ có thể xóa bỏ”.
阮明武:对。需要按照适用要求正式归档保存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xūyào ànzhào shìyòng yāoqiú zhèngshì guīdàng bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ phải được lưu trữ chính thức theo yêu cầu áp dụng.
贷款结清的最终检查清单 – Danh mục kiểm tra cuối cùng khi tất toán
水仙:在正式关闭贷款档案以前,我们可以再做一次最终检查吗?
Shuǐ Xiān: Zài zhèngshì guānbì dàikuǎn dàng’àn yǐqián, wǒmen kěyǐ zài zuò yí cì zuìzhōng jiǎnchá ma?
Thủy Tiên: Trước khi chính thức đóng hồ sơ khoản vay, chúng ta có thể kiểm tra cuối cùng một lần nữa không anh?
阮明武:可以。第一,确认剩余本金是不是零。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dì yī, quèrèn shèngyú běnjīn shì bu shì líng.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thứ nhất, xác nhận dư nợ gốc có bằng 0 không.
丁垂杨:第二,确认利息是不是已经全部处理完成。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, quèrèn lìxī shì bu shì yǐjīng quánbù chǔlǐ wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, xác nhận toàn bộ tiền lãi đã được xử lý xong chưa.
黎云英:第三,检查适用费用和其他义务。
Lí Yún Yīng: Dì sān, jiǎnchá shìyòng fèiyòng hé qítā yìwù.
Lê Vân Anh: Thứ ba, kiểm tra các khoản phí áp dụng và nghĩa vụ khác.
水仙:第四,正式确认贷款结清。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhèngshì quèrèn dàikuǎn jiéqīng.
Thủy Tiên: Thứ tư, chính thức xác nhận khoản vay đã tất toán.
芳玲:第五,处理合同终止或者清算手续。
Fāng Líng: Dì wǔ, chǔlǐ hétóng zhōngzhǐ huòzhě qīngsuàn shǒuxù.
Phương Linh: Thứ năm, xử lý thủ tục chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng.
丁垂杨:第六,确认可以解除哪些担保。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, quèrèn kěyǐ jiěchú nǎxiē dānbǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, xác nhận những biện pháp bảo đảm nào có thể giải trừ.
黎云英:第七,完成担保登记注销。
Lí Yún Yīng: Dì qī, wánchéng dānbǎo dēngjì zhùxiāo.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, hoàn thành xóa đăng ký biện pháp bảo đảm.
水仙:第八,返还应该返还的原始资料。
Shuǐ Xiān: Dì bā, fǎnhuán yīnggāi fǎnhuán de yuánshǐ zīliào.
Thủy Tiên: Thứ tám, hoàn trả các hồ sơ gốc cần hoàn trả.
芳玲:第九,解除资产冻结、质押存款和其他控制措施。
Fāng Líng: Dì jiǔ, jiěchú zīchǎn dòngjié, zhìyā cúnkuǎn hé qítā kòngzhì cuòshī.
Phương Linh: Thứ chín, giải tỏa tài sản phong tỏa, tiền gửi cầm cố và các biện pháp kiểm soát khác.
丁垂杨:第十,处理保证关系。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, chǔlǐ bǎozhèng guānxì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, xử lý quan hệ bảo lãnh.
黎云英:第十一,确认系统、合同和实际状态全部一致。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, quèrèn xìtǒng, hétóng hé shíjì zhuàngtài quánbù yízhì.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, xác nhận trạng thái hệ thống, hợp đồng và thực tế hoàn toàn thống nhất.
水仙:第十二,关闭并归档贷款资料。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, guānbì bìng guīdàng dàikuǎn zīliào.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, đóng và lưu trữ hồ sơ khoản vay.
阮明武:非常好。这十二步完成以后,才真正形成完整的贷款退出和档案闭环。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè shí’èr bù wánchéng yǐhòu, cái zhēnzhèng xíngchéng wánzhěng de dàikuǎn tuìchū hé dàng’àn bìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn tất mười hai bước này mới thực sự hình thành quy trình kết thúc khoản vay và vòng khép kín hồ sơ hoàn chỉnh.
第三十四部分总结 – Tổng kết phần XXXIV
阮明武:贷款结清资料的核心就是:在准备结束一笔贷款以前,首先重新核对所有借据、放款和还款记录,准确确认剩余本金;然后计算到实际结清日期为止的全部应付利息,并检查适用费用和其他尚未完成的合同义务;只有在全部剩余债务已经实际到账并按照规定完成处理以后,才能正式确认贷款结清;在适用情况下,再办理信贷合同清算或者终止手续,并逐项检查原有抵押、质押、保证、资产冻结以及其他风险控制措施是否还支持其他尚未结束的义务,只有确认可以解除以后,才能办理解除担保、注销担保登记、返还财产资料、解除资产控制、解除质押存款以及终止相应保证责任;最后重新核对系统状态、合同状态、担保状态、实际资金状态和档案状态是否完全一致,确认没有遗漏事项以后关闭贷款档案,并按照适用规定和内部制度保存从贷款申请、评估、审批、合同、放款、贷后管理、还款、风险处置直到最终结清的完整信贷资料,从而完成一笔贷款从产生到退出的完整生命周期闭环。
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn jiéqīng zīliào de héxīn jiùshì: zài zhǔnbèi jiéshù yì bǐ dàikuǎn yǐqián, shǒuxiān chóngxīn héduì suǒyǒu jièjù, fàngkuǎn hé huánkuǎn jìlù, zhǔnquè quèrèn shèngyú běnjīn; ránhòu jìsuàn dào shíjì jiéqīng rìqī wéizhǐ de quánbù yīngfù lìxī, bìng jiǎnchá shìyòng fèiyòng hé qítā shàngwèi wánchéng de hétóng yìwù; zhǐyǒu zài quánbù shèngyú zhàiwù yǐjīng shíjì dàozhàng bìng ànzhào guīdìng wánchéng chǔlǐ yǐhòu, cái néng zhèngshì quèrèn dàikuǎn jiéqīng; zài shìyòng qíngkuàng xià, zài bànlǐ xìndài hétóng qīngsuàn huòzhě zhōngzhǐ shǒuxù, bìng zhúxiàng jiǎnchá yuányǒu dǐyā, zhìyā, bǎozhèng, zīchǎn dòngjié yǐjí qítā fēngxiǎn kòngzhì cuòshī shìfǒu hái zhīchí qítā shàngwèi jiéshù de yìwù, zhǐyǒu quèrèn kěyǐ jiěchú yǐhòu, cái néng bànlǐ jiěchú dānbǎo, zhùxiāo dānbǎo dēngjì, fǎnhuán cáichǎn zīliào, jiěchú zīchǎn kòngzhì, jiěchú zhìyā cúnkuǎn yǐjí zhōngzhǐ xiāngyìng bǎozhèng zérèn; zuìhòu chóngxīn héduì xìtǒng zhuàngtài, hétóng zhuàngtài, dānbǎo zhuàngtài, shíjì zījīn zhuàngtài hé dàng’àn zhuàngtài shìfǒu wánquán yízhì, quèrèn méiyǒu yílòu shìxiàng yǐhòu guānbì dàikuǎn dàng’àn, bìng ànzhào shìyòng guīdìng hé nèibù zhìdù bǎocún cóng dàikuǎn shēnqǐng, pínggū, shěnpī, hétóng, fàngkuǎn, dàihòu guǎnlǐ, huánkuǎn, fēngxiǎn chǔzhì zhídào zuìzhōng jiéqīng de wánzhěng xìndài zīliào, cóng’ér wánchéng yì bǐ dàikuǎn cóng chǎnshēng dào tuìchū de wánzhěng shēngmìng zhōuqī bìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Cốt lõi của hồ sơ tất toán khoản vay là: trước khi kết thúc một khoản vay, trước tiên phải đối chiếu lại toàn bộ khế ước nhận nợ, lịch sử giải ngân và trả nợ để xác định chính xác dư nợ gốc còn lại; tiếp theo tính toàn bộ lãi phải trả đến ngày tất toán thực tế, đồng thời kiểm tra các khoản phí áp dụng và các nghĩa vụ hợp đồng khác chưa hoàn tất; chỉ sau khi toàn bộ nghĩa vụ còn lại đã thực tế được thanh toán và xử lý đầy đủ theo quy định mới có thể chính thức xác nhận khoản vay đã tất toán; trong trường hợp áp dụng, tiếp tục thực hiện thủ tục thanh lý hoặc chấm dứt hợp đồng tín dụng và kiểm tra từng biện pháp thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, phong tỏa tài sản cùng các cơ chế kiểm soát khác xem có còn bảo đảm cho nghĩa vụ chưa kết thúc nào khác hay không, chỉ sau khi xác nhận đủ điều kiện giải trừ mới thực hiện giải chấp, xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, hoàn trả hồ sơ tài sản, giải tỏa tài sản, giải tỏa tiền gửi cầm cố và chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh tương ứng; cuối cùng phải đối chiếu lại trạng thái hệ thống, trạng thái hợp đồng, trạng thái bảo đảm, trạng thái dòng tiền thực tế và trạng thái hồ sơ xem có hoàn toàn thống nhất hay không, xác nhận không còn nội dung bỏ sót rồi mới đóng hồ sơ khoản vay và lưu trữ đầy đủ hồ sơ tín dụng từ lúc đề nghị vay, thẩm định, phê duyệt, ký hợp đồng, giải ngân, quản lý sau vay, trả nợ, xử lý rủi ro cho tới tất toán cuối cùng, từ đó hoàn thành vòng đời khép kín đầy đủ của một khoản vay từ khi hình thành đến khi kết thúc.
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung thực dụng trong tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung từ hội thoại Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng
I. 不能只……,还要…… – Không thể chỉ…, còn phải…
1. Công thức
S + 不能只 + V/O,+ 还要 + V/O
S + 不能只看 + A,+ 还要看 + B
S + 不能只根据 + A + 判断,+ 还要结合 + B
2. Cách dùng
“不能只……,还要……” dùng để nhấn mạnh rằng khi đánh giá một vấn đề, không được chỉ dựa vào một yếu tố duy nhất mà phải xem xét thêm các yếu tố khác.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong nghiệp vụ thẩm định tín dụng vì quyết định tín dụng thường không thể dựa trên một chỉ tiêu đơn lẻ.
“只” = chỉ.
“还要” = còn phải, còn cần.
Mệnh đề sau thường bổ sung một yếu tố quan trọng hơn hoặc mở rộng phạm vi phân tích.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能只看担保,还要看现金流。
Bù néng zhǐ kàn dānbǎo, hái yào kàn xiànjīnliú.
Không thể chỉ xem tài sản bảo đảm mà còn phải xem dòng tiền.
Ví dụ 2:
不能只看客户的收入,还要看客户现有的债务负担。
Bù néng zhǐ kàn kèhù de shōurù, hái yào kàn kèhù xiànyǒu de zhàiwù fùdān.
Không thể chỉ xem thu nhập của khách hàng mà còn phải xem gánh nặng nợ hiện tại.
Ví dụ 3:
不能只看企业有没有利润,还要看利润能不能转化成现金。
Bù néng zhǐ kàn qǐyè yǒu méiyǒu lìrùn, hái yào kàn lìrùn néng bu néng zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Không thể chỉ xem doanh nghiệp có lợi nhuận hay không mà còn phải xem lợi nhuận có thể chuyển thành tiền hay không.
Ví dụ 4:
不能只看合同金额,还要核实实际付款金额。
Bù néng zhǐ kàn hétóng jīn’é, hái yào héshí shíjì fùkuǎn jīn’é.
Không thể chỉ xem giá trị hợp đồng mà còn phải xác minh số tiền thanh toán thực tế.
Ví dụ 5:
不能只看客户过去的还款记录,还要判断未来的偿债能力。
Bù néng zhǐ kàn kèhù guòqù de huánkuǎn jìlù, hái yào pànduàn wèilái de chángzhài nénglì.
Không thể chỉ xem lịch sử trả nợ trong quá khứ mà còn phải đánh giá khả năng trả nợ trong tương lai.
II. 如果……,就…… – Nếu… thì…
1. Công thức
如果 + Điều kiện,S + 就 + Kết quả
如果 + S + V,+ 就要 + V
如果 + 出现 + Tình huống,+ 就应该 + V
2. Cách dùng
“如果……就……” là cấu trúc điều kiện – kết quả cơ bản và cực kỳ quan trọng.
“如果” nêu giả thiết hoặc điều kiện.
“就” giới thiệu kết quả hoặc biện pháp được thực hiện khi điều kiện đó xảy ra.
Trong văn phong nghiệp vụ, “就要”, “就应该”, “就需要” thường được sử dụng để chỉ hành động cần thực hiện khi phát hiện một điều kiện hoặc rủi ro.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果资料不完整,就要求补充。
Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, jiù yāoqiú bǔchōng.
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì yêu cầu bổ sung.
Ví dụ 2:
如果客户不能按时还款,就要进一步了解原因。
Rúguǒ kèhù bù néng ànshí huánkuǎn, jiù yào jìnyí bù liǎojiě yuányīn.
Nếu khách hàng không thể trả nợ đúng hạn thì phải tìm hiểu thêm nguyên nhân.
Ví dụ 3:
如果账户流水和财务报表不一致,就要重新核实。
Rúguǒ zhànghù liúshuǐ hé cáiwù bàobiǎo bù yízhì, jiù yào chóngxīn héshí.
Nếu sao kê tài khoản và Báo cáo tài chính không thống nhất thì phải xác minh lại.
Ví dụ 4:
如果贷款用途发生变化,就应该及时通知银行。
Rúguǒ dàikuǎn yòngtú fāshēng biànhuà, jiù yīnggāi jíshí tōngzhī yínháng.
Nếu mục đích sử dụng khoản vay thay đổi thì phải kịp thời thông báo cho ngân hàng.
Ví dụ 5:
如果市场需求持续下降,企业的现金流就可能受到影响。
Rúguǒ shìchǎng xūqiú chíxù xiàjiàng, qǐyè de xiànjīnliú jiù kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Nếu nhu cầu thị trường tiếp tục giảm thì dòng tiền của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng.
III. 只有……,才…… – Chỉ khi… thì mới…
1. Công thức
只有 + Điều kiện,才 + Kết quả
只有 + S + V,S + 才能 + V
只有在 + Điều kiện + 以后,才 + V
2. Cách dùng
“只有……才……” biểu thị điều kiện cần.
Mệnh đề sau “只有” là điều kiện bắt buộc.
Mệnh đề sau “才” chỉ có thể xảy ra khi điều kiện phía trước đã được đáp ứng.
Cấu trúc này đặc biệt phù hợp với các quy trình tín dụng có điều kiện bắt buộc.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只有在这些事项已经按照内部制度完成核实以后,才编制正式放款申请。
Zhǐyǒu zài zhèxiē shìxiàng yǐjīng ànzhào nèibù zhìdù wánchéng héshí yǐhòu, cái biānzhì zhèngshì fàngkuǎn shēnqǐng.
Chỉ sau khi các nội dung này đã được xác minh theo quy định nội bộ thì mới lập đề nghị giải ngân chính thức.
Ví dụ 2:
只有确认客户具有真实还款能力,才能批准贷款。
Zhǐyǒu quèrèn kèhù jùyǒu zhēnshí huánkuǎn nénglì, cái néng pīzhǔn dàikuǎn.
Chỉ khi xác nhận khách hàng có khả năng trả nợ thực sự thì mới có thể phê duyệt khoản vay.
Ví dụ 3:
只有担保手续全部完成,银行才能放款。
Zhǐyǒu dānbǎo shǒuxù quánbù wánchéng, yínháng cái néng fàngkuǎn.
Chỉ khi toàn bộ thủ tục bảo đảm hoàn tất thì ngân hàng mới có thể giải ngân.
Ví dụ 4:
只有资金真正到账以后,才能确认客户已经还清债务。
Zhǐyǒu zījīn zhēnzhèng dàozhàng yǐhòu, cái néng quèrèn kèhù yǐjīng huánqīng zhàiwù.
Chỉ sau khi tiền thực sự vào tài khoản thì mới có thể xác nhận khách hàng đã trả hết nợ.
Ví dụ 5:
只有重新分析现金流,才能判断新的还款计划是否合理。
Zhǐyǒu chóngxīn fēnxī xiànjīnliú, cái néng pànduàn xīn de huánkuǎn jìhuà shìfǒu hélǐ.
Chỉ khi phân tích lại dòng tiền thì mới có thể đánh giá kế hoạch trả nợ mới có hợp lý hay không.
IV. A 不等于 B – A không đồng nghĩa với B
1. Công thức
A + 不等于 + B
A + 并不等于 + B
有 + A + 不等于 + 有 + B
2. Cách dùng
“等于” nghĩa là bằng, tương đương.
“不等于” nghĩa là không bằng, không đồng nghĩa.
Đây là cấu trúc rất quan trọng để phân biệt hai khái niệm dễ bị nhầm lẫn.
“并不等于” mang sắc thái nhấn mạnh hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
贷款已经结清不等于担保已经自动解除。
Dàikuǎn yǐjīng jiéqīng bù děngyú dānbǎo yǐjīng zìdòng jiěchú.
Khoản vay đã tất toán không đồng nghĩa với việc tài sản bảo đảm đã tự động được giải chấp.
Ví dụ 2:
有利润不等于有足够的现金。
Yǒu lìrùn bù děngyú yǒu zúgòu de xiànjīn.
Có lợi nhuận không đồng nghĩa với có đủ tiền mặt.
Ví dụ 3:
收入高不等于偿债能力强。
Shōurù gāo bù děngyú chángzhài nénglì qiáng.
Thu nhập cao không đồng nghĩa với khả năng trả nợ mạnh.
Ví dụ 4:
有担保不等于贷款没有风险。
Yǒu dānbǎo bù děngyú dàikuǎn méiyǒu fēngxiǎn.
Có tài sản bảo đảm không đồng nghĩa với khoản vay không có rủi ro.
Ví dụ 5:
客户按时付息并不等于经营情况完全正常。
Kèhù ànshí fùxī bìng bù děngyú jīngyíng qíngkuàng wánquán zhèngcháng.
Khách hàng trả lãi đúng hạn không đồng nghĩa với hoạt động kinh doanh hoàn toàn bình thường.
V. 不是……,而是…… – Không phải… mà là…
1. Công thức
不是 + A,而是 + B
S + 不是 + V1,而是 + V2
重点不是 + A,而是 + B
2. Cách dùng
“不是……而是……” dùng để phủ định A và khẳng định B.
Trong ngôn ngữ phân tích, cấu trúc này giúp điều chỉnh cách tư duy và nhấn mạnh trọng tâm thực sự.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
审批不是重新把所有调查做一遍,而是独立审查资料和分析逻辑是不是充分、合理、一致。
Shěnpī bú shì chóngxīn bǎ suǒyǒu diàochá zuò yí biàn, ér shì dúlì shěnchá zīliào hé fēnxī luójí shì bu shì chōngfèn, hélǐ, yízhì.
Phê duyệt không phải là làm lại toàn bộ việc điều tra mà là xem xét độc lập xem hồ sơ và logic phân tích có đầy đủ, hợp lý và nhất quán hay không.
Ví dụ 2:
我们关注的不是销售额本身,而是销售收入能不能变成现金。
Wǒmen guānzhù de bú shì xiāoshòu’é běnshēn, ér shì xiāoshòu shōurù néng bu néng biàn chéng xiànjīn.
Điều chúng ta quan tâm không phải bản thân doanh số mà là doanh thu có thể chuyển thành tiền hay không.
Ví dụ 3:
担保的作用不是代替还款来源,而是提供第二还款保障。
Dānbǎo de zuòyòng bú shì dàitì huánkuǎn láiyuán, ér shì tígōng dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Vai trò của tài sản bảo đảm không phải thay thế nguồn trả nợ mà là cung cấp nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
Ví dụ 4:
重组不是简单延长时间,而是重新设计偿债安排。
Chóngzǔ bú shì jiǎndān yáncháng shíjiān, ér shì chóngxīn shèjì chángzhài ānpái.
Cơ cấu nợ không phải đơn giản kéo dài thời gian mà là thiết kế lại kế hoạch trả nợ.
Ví dụ 5:
风险管理不是等问题发生以后再处理,而是尽量提前发现问题。
Fēngxiǎn guǎnlǐ bú shì děng wèntí fāshēng yǐhòu zài chǔlǐ, ér shì jǐnliàng tíqián fāxiàn wèntí.
Quản trị rủi ro không phải chờ vấn đề xảy ra rồi mới xử lý mà phải cố gắng phát hiện vấn đề từ sớm.
VI. 不仅……,还…… – Không những… mà còn…
1. Công thức
S + 不仅 + V1,+ 还 + V2
不仅 + A,+ 还 + B
S + 不仅要 + V1,+ 还要 + V2
2. Cách dùng
“不仅……还……” dùng để bổ sung thêm một tầng thông tin.
“不仅” = không những.
“还” = còn, còn thêm.
Nếu muốn thể hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu, thường dùng:
不仅要……,还要……
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
银行不仅要知道钱转到了哪个账号,还要能够确认这个账号属于谁。
Yínháng bùjǐn yào zhīdào qián zhuǎn dào le nǎ ge zhànghào, hái yào nénggòu quèrèn zhège zhànghào shǔyú shéi.
Ngân hàng không chỉ cần biết tiền đã chuyển vào tài khoản nào mà còn phải xác nhận tài khoản đó thuộc về ai.
Ví dụ 2:
银行不仅要检查贷款用途,还要跟踪客户的经营现金流。
Yínháng bùjǐn yào jiǎnchá dàikuǎn yòngtú, hái yào gēnzōng kèhù de jīngyíng xiànjīnliú.
Ngân hàng không chỉ phải kiểm tra mục đích vay mà còn phải theo dõi dòng tiền kinh doanh của khách hàng.
Ví dụ 3:
评估人员不仅要分析收入,还要分析成本和负债。
Pínggū rényuán bùjǐn yào fēnxī shōurù, hái yào fēnxī chéngběn hé fùzhài.
Cán bộ thẩm định không chỉ phải phân tích doanh thu mà còn phải phân tích chi phí và nợ.
Ví dụ 4:
贷后管理不仅关注还款结果,还关注还款资金的来源。
Dàihòu guǎnlǐ bùjǐn guānzhù huánkuǎn jiéguǒ, hái guānzhù huánkuǎn zījīn de láiyuán.
Quản lý sau vay không chỉ quan tâm kết quả trả nợ mà còn quan tâm nguồn tiền trả nợ.
Ví dụ 5:
重新评估不仅要看新的财务报表,还要检查企业实际经营情况。
Chóngxīn pínggū bùjǐn yào kàn xīn de cáiwù bàobiǎo, hái yào jiǎnchá qǐyè shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Tái thẩm định không chỉ phải xem Báo cáo tài chính mới mà còn phải kiểm tra tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
VII. 除了……,还…… – Ngoài… còn…
1. Công thức
除了 + A,+ 还 + B
除了 + V1,+ 还要 + V2
除了 + N + 以外,+ 还 + V
2. Cách dùng
“除了……还……” biểu thị ngoài một yếu tố đã nêu còn có thêm yếu tố khác.
Có thể thêm “以外”:
除了A以外,还B。
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
除了剩余本金,还要计算到实际结清日期为止的全部应付利息。
Chúle shèngyú běnjīn, hái yào jìsuàn dào shíjì jiéqīng rìqī wéizhǐ de quánbù yīngfù lìxī.
Ngoài dư nợ gốc còn phải tính toàn bộ lãi phải trả đến ngày tất toán thực tế.
Ví dụ 2:
除了财务报表以外,还要检查银行流水。
Chúle cáiwù bàobiǎo yǐwài, hái yào jiǎnchá yínháng liúshuǐ.
Ngoài Báo cáo tài chính còn phải kiểm tra sao kê ngân hàng.
Ví dụ 3:
除了本金,客户还要按照合同支付利息。
Chúle běnjīn, kèhù hái yào ànzhào hétóng zhīfù lìxī.
Ngoài nợ gốc, khách hàng còn phải trả lãi theo hợp đồng.
Ví dụ 4:
除了销售收入,我们还要分析应收账款回收情况。
Chúle xiāoshòu shōurù, wǒmen hái yào fēnxī yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu qíngkuàng.
Ngoài doanh thu bán hàng, chúng ta còn phải phân tích tình hình thu hồi khoản phải thu.
Ví dụ 5:
除了检查担保价值以外,还要分析资产的流动性。
Chúle jiǎnchá dānbǎo jiàzhí yǐwài, hái yào fēnxī zīchǎn de liúdòngxìng.
Ngoài kiểm tra giá trị tài sản bảo đảm còn phải phân tích tính thanh khoản của tài sản.
VIII. 即使……,也…… – Cho dù… thì vẫn…
1. Công thức
即使 + Điều kiện,+ 也 + Kết quả
即使 + S + V,+ 也不能 + V
即使 + A,+ 也要 + B
2. Cách dùng
“即使……也……” biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Dù điều kiện phía trước xảy ra thì kết quả phía sau vẫn không thay đổi.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
即使担保价值下降,也还是要同时重新看第一还款来源。
Jíshǐ dānbǎo jiàzhí xiàjiàng, yě háishi yào tóngshí chóngxīn kàn dì yī huánkuǎn láiyuán.
Cho dù giá trị tài sản bảo đảm giảm thì vẫn phải đồng thời xem lại nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 2:
即使客户过去从来没有逾期,也不能保证未来一定按时还款。
Jíshǐ kèhù guòqù cónglái méiyǒu yúqī, yě bù néng bǎozhèng wèilái yídìng ànshí huánkuǎn.
Cho dù trước đây khách hàng chưa từng quá hạn thì cũng không thể bảo đảm tương lai chắc chắn trả đúng hạn.
Ví dụ 3:
即使企业有很多资产,也要分析这些资产能不能快速变现。
Jíshǐ qǐyè yǒu hěn duō zīchǎn, yě yào fēnxī zhèxiē zīchǎn néng bu néng kuàisù biànxiàn.
Cho dù doanh nghiệp có nhiều tài sản thì vẫn phải phân tích các tài sản đó có thể nhanh chóng chuyển thành tiền hay không.
Ví dụ 4:
即使贷款已经批准,也不能在条件没有满足以前直接放款。
Jíshǐ dàikuǎn yǐjīng pīzhǔn, yě bù néng zài tiáojiàn méiyǒu mǎnzú yǐqián zhíjiē fàngkuǎn.
Cho dù khoản vay đã được phê duyệt thì cũng không thể trực tiếp giải ngân trước khi các điều kiện được đáp ứng.
Ví dụ 5:
即使客户愿意提供保证,也要分析保证人的实际代偿能力。
Jíshǐ kèhù yuànyì tígōng bǎozhèng, yě yào fēnxī bǎozhèngrén de shíjì dàicháng nénglì.
Cho dù khách hàng sẵn sàng cung cấp bảo lãnh thì vẫn phải phân tích khả năng thực tế của bên bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ thay.
IX. 一旦……,就…… – Một khi… thì…
1. Công thức
一旦 + S + V,+ 就 + V
一旦 + 出现 + Tình huống,+ 就要 + V
一旦 + 发生 + Rủi ro,+ 就可能 + Kết quả
2. Cách dùng
“一旦” diễn tả một điều kiện có tính bước ngoặt.
Khi điều đó xảy ra, kết quả phía sau thường phát sinh ngay hoặc rất khó tránh khỏi.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一旦出现到期未还,就要准确记录逾期开始日期、金额和原因。
Yídàn chūxiàn dàoqī wèi huán, jiù yào zhǔnquè jìlù yúqī kāishǐ rìqī, jīn’é hé yuányīn.
Một khi xuất hiện khoản đến hạn chưa trả thì phải ghi chính xác ngày bắt đầu quá hạn, số tiền và nguyên nhân.
Ví dụ 2:
一旦发现资金用途异常,就要立即核实。
Yídàn fāxiàn zījīn yòngtú yìcháng, jiù yào lìjí héshí.
Một khi phát hiện mục đích sử dụng vốn bất thường thì phải xác minh ngay.
Ví dụ 3:
一旦主要客户停止采购,企业收入就可能明显下降。
Yídàn zhǔyào kèhù tíngzhǐ cǎigòu, qǐyè shōurù jiù kěnéng míngxiǎn xiàjiàng.
Một khi khách hàng lớn ngừng mua hàng thì doanh thu doanh nghiệp có thể giảm rõ rệt.
Ví dụ 4:
一旦担保财产被查封,就要重新评估担保风险。
Yídàn dānbǎo cáichǎn bèi cháfēng, jiù yào chóngxīn pínggū dānbǎo fēngxiǎn.
Một khi tài sản bảo đảm bị kê biên thì phải đánh giá lại rủi ro bảo đảm.
Ví dụ 5:
一旦现金流持续恶化,客户的偿债能力就会受到影响。
Yídàn xiànjīnliú chíxù èhuà, kèhù de chángzhài nénglì jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Một khi dòng tiền liên tục xấu đi thì khả năng trả nợ của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng.
X. 按照…… – Theo, căn cứ theo…
1. Công thức
按照 + N + V
按照 + 规定 + V
按照 + 合同 + V
按照 + 时间/比例/计划 + V
2. Cách dùng
“按照” là giới từ, nghĩa là “theo”, “căn cứ theo”.
Thường đi với:
按照规定 – theo quy định
按照合同 – theo hợp đồng
按照计划 – theo kế hoạch
按照比例 – theo tỷ lệ
按照实际情况 – theo tình hình thực tế
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
客户要按照批准用途使用资金。
Kèhù yào ànzhào pīzhǔn yòngtú shǐyòng zījīn.
Khách hàng phải sử dụng vốn theo đúng mục đích được phê duyệt.
Ví dụ 2:
银行按照合同约定收取利息。
Yínháng ànzhào hétóng yuēdìng shōuqǔ lìxī.
Ngân hàng thu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Ví dụ 3:
企业应该按照还款计划偿还本金。
Qǐyè yīnggāi ànzhào huánkuǎn jìhuà chánghuán běnjīn.
Doanh nghiệp phải trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ.
Ví dụ 4:
我们按照实际付款进度分次放款。
Wǒmen ànzhào shíjì fùkuǎn jìndù fēncì fàngkuǎn.
Chúng tôi giải ngân từng lần theo tiến độ thanh toán thực tế.
Ví dụ 5:
担保财产应该按照规定周期重新评估。
Dānbǎo cáichǎn yīnggāi ànzhào guīdìng zhōuqī chóngxīn pínggū.
Tài sản bảo đảm phải được tái định giá theo chu kỳ quy định.
XI. 根据…… – Căn cứ vào…
1. Công thức
根据 + N + V
根据 + 情况 + 决定……
根据 + 数据 + 判断……
根据 + 规定 + 处理……
2. Cách dùng
“根据” cũng có nghĩa là căn cứ vào, dựa vào.
Khác với “按照”:
“根据” nhấn mạnh cơ sở để đưa ra nhận định hoặc quyết định.
“按照” nhấn mạnh thực hiện theo một tiêu chuẩn, quy định, kế hoạch.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
再根据实际情况决定需要加强监控、限制新增提款或者采取其他处置方式。
Zài gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng xūyào jiāqiáng jiānkòng, xiànzhì xīnzēng tíkuǎn huòzhě cǎiqǔ qítā chǔzhì fāngshì.
Sau đó căn cứ tình hình thực tế để quyết định cần tăng cường giám sát, hạn chế rút vốn mới hoặc thực hiện biện pháp xử lý khác.
Ví dụ 2:
银行根据客户的现金流确定贷款期限。
Yínháng gēnjù kèhù de xiànjīnliú quèdìng dàikuǎn qīxiàn.
Ngân hàng căn cứ dòng tiền của khách hàng để xác định thời hạn vay.
Ví dụ 3:
我们根据最新财务数据重新评估偿债能力。
Wǒmen gēnjù zuìxīn cáiwù shùjù chóngxīn pínggū chángzhài nénglì.
Chúng tôi căn cứ dữ liệu tài chính mới nhất để đánh giá lại khả năng trả nợ.
Ví dụ 4:
审批人员根据风险水平确定附加条件。
Shěnpī rényuán gēnjù fēngxiǎn shuǐpíng quèdìng fùjiā tiáojiàn.
Người phê duyệt căn cứ mức rủi ro để xác định điều kiện bổ sung.
Ví dụ 5:
银行根据客户的经营周期设计还款计划。
Yínháng gēnjù kèhù de jīngyíng zhōuqī shèjì huánkuǎn jìhuà.
Ngân hàng căn cứ chu kỳ kinh doanh của khách hàng để thiết kế kế hoạch trả nợ.
XII. 通过…… – Thông qua…
1. Công thức
通过 + Phương thức + V
通过 + N + 来 + V
通过 + 分析/检查/核实 + V
2. Cách dùng
“通过” là giới từ chỉ phương thức hoặc con đường để đạt được kết quả.
Trong nghiệp vụ ngân hàng:
通过账户流水核实……
通过财务报表分析……
通过现场检查确认……
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
通过账户流水可以进一步核对资金支付给谁。
Tōngguò zhànghù liúshuǐ kěyǐ jìnyí bù héduì zījīn zhīfù gěi shéi.
Thông qua sao kê tài khoản có thể tiếp tục đối chiếu tiền đã thanh toán cho ai.
Ví dụ 2:
银行通过现场检查确认企业是否正常经营。
Yínháng tōngguò xiànchǎng jiǎnchá quèrèn qǐyè shìfǒu zhèngcháng jīngyíng.
Ngân hàng thông qua kiểm tra thực tế để xác nhận doanh nghiệp có hoạt động bình thường hay không.
Ví dụ 3:
我们通过财务报表分析企业的盈利能力。
Wǒmen tōngguò cáiwù bàobiǎo fēnxī qǐyè de yínglì nénglì.
Chúng tôi thông qua Báo cáo tài chính để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Ví dụ 4:
银行可以通过压力测试评估客户的偿债能力。
Yínháng kěyǐ tōngguò yālì cèshì pínggū kèhù de chángzhài nénglì.
Ngân hàng có thể thông qua stress test để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
Ví dụ 5:
我们通过重新估值判断担保财产是否仍然具有足够价值。
Wǒmen tōngguò chóngxīn gūzhí pànduàn dānbǎo cáichǎn shìfǒu réngrán jùyǒu zúgòu jiàzhí.
Chúng tôi thông qua tái định giá để đánh giá tài sản bảo đảm còn đủ giá trị hay không.
XIII. 把字句 – Câu chữ 把
1. Công thức cơ bản
S + 把 + O + V + Thành phần bổ sung
S + 把 + O + 放在 + Địa điểm
S + 把 + O + 转化成 + N
S + 把 + O + 写清楚
S + 把 + O + 重新整理 + 一遍
2. Cách dùng
Câu chữ 把 nhấn mạnh việc chủ thể tác động và làm thay đổi trạng thái của một đối tượng xác định.
Tân ngữ sau 把 thường phải là đối tượng đã xác định.
Động từ phía sau thường phải kèm thành phần thể hiện kết quả, hướng, vị trí, số lượng hoặc trạng thái mới.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
现在我们把第三十四部分按照完整的贷款结清流程重新整理一遍。
Xiànzài wǒmen bǎ dì sānshísì bùfen ànzhào wánzhěng de dàikuǎn jiéqīng liúchéng chóngxīn zhěnglǐ yí biàn.
Bây giờ chúng ta sắp xếp lại phần thứ ba mươi bốn theo quy trình tất toán khoản vay hoàn chỉnh.
Ví dụ 2:
请把最新的财务报表发给我。
Qǐng bǎ zuìxīn de cáiwù bàobiǎo fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi cho tôi Báo cáo tài chính mới nhất.
Ví dụ 3:
银行把贷款资金直接转给供应商。
Yínháng bǎ dàikuǎn zījīn zhíjiē zhuǎn gěi gōngyìngshāng.
Ngân hàng chuyển trực tiếp vốn vay cho nhà cung cấp.
Ví dụ 4:
我们要把风险分析转化成具体的控制措施。
Wǒmen yào bǎ fēngxiǎn fēnxī zhuǎnhuà chéng jùtǐ de kòngzhì cuòshī.
Chúng ta phải chuyển phân tích rủi ro thành biện pháp kiểm soát cụ thể.
Ví dụ 5:
请把所有放款条件列清楚。
Qǐng bǎ suǒyǒu fàngkuǎn tiáojiàn liè qīngchu.
Vui lòng liệt kê rõ toàn bộ điều kiện giải ngân.
XIV. 被字句 – Câu bị động với 被
1. Công thức
S + 被 + Người/Vật + V
S + 被 + V + 了
S + 被 + V + Thành phần kết quả
2. Cách dùng
“被” tạo câu bị động.
Chủ ngữ là đối tượng chịu tác động.
Trong tiếng Trung chuyên ngành tín dụng, 被 thường dùng trong các tình huống như:
被查封 – bị kê biên
被抵押 – bị thế chấp
被批准 – được phê duyệt
被转让 – bị chuyển nhượng
被用于 – được dùng vào
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果担保财产被查封,就要重新评估担保风险。
Rúguǒ dānbǎo cáichǎn bèi cháfēng, jiù yào chóngxīn pínggū dānbǎo fēngxiǎn.
Nếu tài sản bảo đảm bị kê biên thì phải đánh giá lại rủi ro bảo đảm.
Ví dụ 2:
这笔贷款已经被批准了。
Zhè bǐ dàikuǎn yǐjīng bèi pīzhǔn le.
Khoản vay này đã được phê duyệt.
Ví dụ 3:
这套设备已经被抵押给银行。
Zhè tào shèbèi yǐjīng bèi dǐyā gěi yínháng.
Bộ thiết bị này đã được thế chấp cho ngân hàng.
Ví dụ 4:
贷款资金不能被用于未经批准的投资。
Dàikuǎn zījīn bù néng bèi yòng yú wèijīng pīzhǔn de tóuzī.
Vốn vay không được sử dụng cho khoản đầu tư chưa được phê duyệt.
Ví dụ 5:
这项担保已经被解除。
Zhè xiàng dānbǎo yǐjīng bèi jiěchú.
Biện pháp bảo đảm này đã được giải trừ.
XV. 对于…… – Đối với…
1. Công thức
对于 + N,S + V
对于 + V/O + 的 + N,S + V
对于 + 这种情况,……
2. Cách dùng
“对于” dùng để đưa ra chủ đề hoặc đối tượng được bình luận, phân tích.
Có thể dịch:
đối với…
về vấn đề…
đối với trường hợp…
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
对于需要办理登记的担保,需要按照适用要求完成登记手续。
Duìyú xūyào bànlǐ dēngjì de dānbǎo, xūyào ànzhào shìyòng yāoqiú wánchéng dēngjì shǒuxù.
Đối với biện pháp bảo đảm cần đăng ký thì phải hoàn tất thủ tục đăng ký theo yêu cầu áp dụng.
Ví dụ 2:
对于长期贷款,我们要重点分析未来现金流。
Duìyú chángqī dàikuǎn, wǒmen yào zhòngdiǎn fēnxī wèilái xiànjīnliú.
Đối với khoản vay dài hạn, chúng ta phải tập trung phân tích dòng tiền tương lai.
Ví dụ 3:
对于收入不稳定的客户,银行应该采用更加保守的评估方法。
Duìyú shōurù bù wěndìng de kèhù, yínháng yīnggāi cǎiyòng gèngjiā bǎoshǒu de pínggū fāngfǎ.
Đối với khách hàng có thu nhập không ổn định, ngân hàng nên áp dụng phương pháp đánh giá thận trọng hơn.
Ví dụ 4:
对于关联交易,需要进一步核实交易真实性。
Duìyú guānlián jiāoyì, xūyào jìnyí bù héshí jiāoyì zhēnshíxìng.
Đối với giao dịch liên quan, cần xác minh thêm tính xác thực của giao dịch.
Ví dụ 5:
对于已经逾期的贷款,银行要加强风险管理。
Duìyú yǐjīng yúqī de dàikuǎn, yínháng yào jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Đối với khoản vay đã quá hạn, ngân hàng phải tăng cường quản lý rủi ro.
XVI. 在……以前 / 在……以后 – Trước khi… / sau khi…
1. Công thức
在 + V + 以前,S + V
在 + V + 以后,S + V
V + 以前……
V + 以后……
2. Cách dùng
“以前” biểu thị trước một thời điểm hoặc hành động.
“以后” biểu thị sau một thời điểm hoặc hành động.
Trong văn phong quy trình, hai cấu trúc này rất quan trọng để chỉ thứ tự nghiệp vụ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
放款以前还要确认合同内容、签署人、日期和附件是不是完整有效。
Fàngkuǎn yǐqián hái yào quèrèn hétóng nèiróng, qiānshǔrén, rìqī hé fùjiàn shì bu shì wánzhěng yǒuxiào.
Trước giải ngân còn phải xác nhận nội dung hợp đồng, người ký, ngày tháng và phụ lục có đầy đủ, hợp lệ hay không.
Ví dụ 2:
审批以前要确认资料是否完整。
Shěnpī yǐqián yào quèrèn zīliào shìfǒu wánzhěng.
Trước khi phê duyệt phải xác nhận hồ sơ có đầy đủ hay không.
Ví dụ 3:
签订合同以后,客户还要完成担保手续。
Qiāndìng hétóng yǐhòu, kèhù hái yào wánchéng dānbǎo shǒuxù.
Sau khi ký hợp đồng, khách hàng còn phải hoàn tất thủ tục bảo đảm.
Ví dụ 4:
贷款结清以后,银行才能办理解除担保。
Dàikuǎn jiéqīng yǐhòu, yínháng cái néng bànlǐ jiěchú dānbǎo.
Sau khi khoản vay tất toán, ngân hàng mới có thể thực hiện giải chấp.
Ví dụ 5:
重新评估以后,我们再决定是否调整还款计划。
Chóngxīn pínggū yǐhòu, wǒmen zài juédìng shìfǒu tiáozhěng huánkuǎn jìhuà.
Sau khi tái thẩm định, chúng ta mới quyết định có điều chỉnh lịch trả nợ hay không.
XVII. 是否…… – Có… hay không
1. Công thức
是否 + V
S + 是否 + Adj/V
确认 + S + 是否 + V
判断 + S + 是否 + V
2. Cách dùng
“是否” là hình thức văn viết và trang trọng của “是不是”.
Rất phổ biến trong báo cáo thẩm định, biên bản và văn bản nghiệp vụ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还要确认保险是否仍然有效。
Hái yào quèrèn bǎoxiǎn shìfǒu réngrán yǒuxiào.
Còn phải xác nhận bảo hiểm có còn hiệu lực hay không.
Ví dụ 2:
我们需要确认客户是否具有稳定收入。
Wǒmen xūyào quèrèn kèhù shìfǒu jùyǒu wěndìng shōurù.
Chúng ta cần xác nhận khách hàng có thu nhập ổn định hay không.
Ví dụ 3:
银行要判断贷款用途是否真实。
Yínháng yào pànduàn dàikuǎn yòngtú shìfǒu zhēnshí.
Ngân hàng phải đánh giá mục đích vay có thực tế hay không.
Ví dụ 4:
审批人员要检查担保人是否有权签署合同。
Shěnpī rényuán yào jiǎnchá dānbǎorén shìfǒu yǒu quán qiānshǔ hétóng.
Người phê duyệt phải kiểm tra bên bảo đảm có quyền ký hợp đồng hay không.
Ví dụ 5:
我们还要分析新的还款方案是否可行。
Wǒmen hái yào fēnxī xīn de huánkuǎn fāng’àn shìfǒu kěxíng.
Chúng ta còn phải phân tích phương án trả nợ mới có khả thi hay không.
XVIII. 有没有…… – Có… hay không
1. Công thức
S + 有没有 + N
S + 有没有 + V
检查 + S + 有没有 + N
看 + S + 有没有 + V
2. Cách dùng
“有没有” thường dùng trong khẩu ngữ để hỏi sự tồn tại hoặc việc có phát sinh hành động/trạng thái nào hay không.
So với “是否”, “有没有” mang tính hội thoại hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还要看客户当前有没有应该支付但是还没有支付的本金、利息或者其他义务。
Hái yào kàn kèhù dāngqián yǒu méiyǒu yīnggāi zhīfù dànshì hái méiyǒu zhīfù de běnjīn, lìxī huòzhě qítā yìwù.
Còn phải xem hiện tại khách hàng có khoản gốc, lãi hoặc nghĩa vụ nào đáng lẽ phải thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán hay không.
Ví dụ 2:
我们要检查客户有没有其他银行贷款。
Wǒmen yào jiǎnchá kèhù yǒu méiyǒu qítā yínháng dàikuǎn.
Chúng ta phải kiểm tra khách hàng có khoản vay ở ngân hàng khác hay không.
Ví dụ 3:
你要看看企业有没有新的大额负债。
Nǐ yào kànkan qǐyè yǒu méiyǒu xīn de dà’é fùzhài.
Em phải xem doanh nghiệp có phát sinh khoản nợ lớn mới hay không.
Ví dụ 4:
我们还要确认担保财产有没有被查封。
Wǒmen hái yào quèrèn dānbǎo cáichǎn yǒu méiyǒu bèi cháfēng.
Chúng ta còn phải xác nhận tài sản bảo đảm có bị kê biên hay không.
Ví dụ 5:
银行要了解客户有没有按计划使用贷款资金。
Yínháng yào liǎojiě kèhù yǒu méiyǒu àn jìhuà shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Ngân hàng phải tìm hiểu khách hàng có sử dụng vốn vay theo kế hoạch hay không.
XIX. 和 / 与……一致 – Thống nhất/phù hợp với…
1. Công thức
A + 和 + B + 一致
A + 与 + B + 一致
A + 和 + B + 不一致
A + 是否与 + B + 一致
2. Cách dùng
“一致” nghĩa là thống nhất, nhất quán, phù hợp với nhau.
“和” thường dùng trong khẩu ngữ.
“与” trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
信贷合同必须和审批决定保持一致。
Xìndài hétóng bìxū hé shěnpī juédìng bǎochí yízhì.
Hợp đồng tín dụng phải thống nhất với quyết định phê duyệt.
Ví dụ 2:
实际贷款用途必须和批准用途一致。
Shíjì dàikuǎn yòngtú bìxū hé pīzhǔn yòngtú yízhì.
Mục đích sử dụng vốn thực tế phải thống nhất với mục đích được phê duyệt.
Ví dụ 3:
账户流水应该与财务报表的主要数据基本一致。
Zhànghù liúshuǐ yīnggāi yǔ cáiwù bàobiǎo de zhǔyào shùjù jīběn yízhì.
Sao kê tài khoản về cơ bản phải thống nhất với các dữ liệu chính trong Báo cáo tài chính.
Ví dụ 4:
合同上的收款人和实际收款人不一致。
Hétóng shàng de shōukuǎnrén hé shíjì shōukuǎnrén bù yízhì.
Người thụ hưởng trong hợp đồng không thống nhất với người nhận tiền thực tế.
Ví dụ 5:
新的还款安排要与客户的现金流预测一致。
Xīn de huánkuǎn ānpái yào yǔ kèhù de xiànjīnliú yùcè yízhì.
Kế hoạch trả nợ mới phải phù hợp với dự báo dòng tiền của khách hàng.
XX. 与……相匹配 – Phù hợp/tương thích với…
1. Công thức
A + 与 + B + 相匹配
A + 要和 + B + 匹配
A + 必须与 + B + 相匹配
2. Cách dùng
“匹配” nghĩa là ghép phù hợp, tương ứng.
“相匹配” mang tính trang trọng hơn.
Cấu trúc này cực kỳ quan trọng trong phân tích tín dụng:
期限与现金流相匹配
币种与收入相匹配
还款计划与经营周期相匹配
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
期限也必须和真实资金周转以及现金流形成时间匹配。
Qīxiàn yě bìxū hé zhēnshí zījīn zhōuzhuǎn yǐjí xiànjīnliú xíngchéng shíjiān pǐpèi.
Thời hạn cũng phải phù hợp với chu kỳ vốn thực tế và thời điểm hình thành dòng tiền.
Ví dụ 2:
贷款期限要与企业的经营周期相匹配。
Dàikuǎn qīxiàn yào yǔ qǐyè de jīngyíng zhōuqī xiāng pǐpèi.
Thời hạn vay phải phù hợp với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ 3:
还款计划必须与现金流入时间相匹配。
Huánkuǎn jìhuà bìxū yǔ xiànjīn liúrù shíjiān xiāng pǐpèi.
Kế hoạch trả nợ phải phù hợp với thời điểm dòng tiền vào.
Ví dụ 4:
贷款币种最好与客户主要收入币种相匹配。
Dàikuǎn bìzhǒng zuìhǎo yǔ kèhù zhǔyào shōurù bìzhǒng xiāng pǐpèi.
Loại tiền vay tốt nhất nên phù hợp với loại tiền tạo ra nguồn thu chính của khách hàng.
Ví dụ 5:
融资规模应该与企业真实资金需求相匹配。
Róngzī guīmó yīnggāi yǔ qǐyè zhēnshí zījīn xūqiú xiāng pǐpèi.
Quy mô tài trợ phải phù hợp với nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp.
XXI. 越……越…… – Càng… càng…
1. Công thức
越 + Adj/V,越 + Adj/V
S + 越来越 + Adj
V + 得 + 越来越 + Adj
2. Cách dùng
“越……越……” biểu thị hai mức độ cùng biến đổi tương quan.
“越来越……” biểu thị một trạng thái ngày càng thay đổi theo thời gian.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
应收账款回收越来越慢。
Yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu yuèláiyuè màn.
Việc thu hồi khoản phải thu ngày càng chậm.
Ví dụ 2:
负债越高,企业的利息负担越重。
Fùzhài yuè gāo, qǐyè de lìxī fùdān yuè zhòng.
Nợ càng cao thì gánh nặng lãi của doanh nghiệp càng lớn.
Ví dụ 3:
库存周转越慢,占用的资金越多。
Kùcún zhōuzhuǎn yuè màn, zhànyòng de zījīn yuè duō.
Tồn kho luân chuyển càng chậm thì vốn bị chiếm dụng càng nhiều.
Ví dụ 4:
客户的现金流越来越紧张。
Kèhù de xiànjīnliú yuèláiyuè jǐnzhāng.
Dòng tiền của khách hàng ngày càng căng thẳng.
Ví dụ 5:
发现风险越早,银行能够采取的措施越多。
Fāxiàn fēngxiǎn yuè zǎo, yínháng nénggòu cǎiqǔ de cuòshī yuè duō.
Phát hiện rủi ro càng sớm thì ngân hàng càng có nhiều biện pháp có thể thực hiện.
XXII. 从……到…… – Từ… đến…
1. Công thức
从 + A + 到 + B
从 + Thời điểm 1 + 到 + Thời điểm 2
从 + Quy trình A + 到 + Quy trình B
2. Cách dùng
“从……到……” biểu thị phạm vi bắt đầu và kết thúc.
Có thể chỉ:
thời gian,
địa điểm,
quá trình,
phạm vi nghiệp vụ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从客户申请开始,一直到贷款结清和档案保存,已经形成完整闭环。
Cóng kèhù shēnqǐng kāishǐ, yìzhí dào dàikuǎn jiéqīng hé dàng’àn bǎocún, yǐjīng xíngchéng wánzhěng bìhuán.
Từ khi khách hàng đề nghị vay cho đến tất toán khoản vay và lưu trữ hồ sơ đã hình thành một vòng khép kín hoàn chỉnh.
Ví dụ 2:
从贷款申请到最终审批,需要经过多个环节。
Cóng dàikuǎn shēnqǐng dào zuìzhōng shěnpī, xūyào jīngguò duō ge huánjié.
Từ đề nghị vay đến phê duyệt cuối cùng phải trải qua nhiều khâu.
Ví dụ 3:
从放款到贷款结清,银行都要持续进行风险管理。
Cóng fàngkuǎn dào dàikuǎn jiéqīng, yínháng dōu yào chíxù jìnxíng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Từ giải ngân đến tất toán, ngân hàng đều phải liên tục quản lý rủi ro.
Ví dụ 4:
我们要分析从采购到销售再到回款的整个流程。
Wǒmen yào fēnxī cóng cǎigòu dào xiāoshòu zài dào huíkuǎn de zhěnggè liúchéng.
Chúng ta phải phân tích toàn bộ quy trình từ mua hàng đến bán hàng rồi thu tiền.
Ví dụ 5:
从过去三年的数据到今年最新数据,都需要进行比较。
Cóng guòqù sān nián de shùjù dào jīnnián zuìxīn shùjù, dōu xūyào jìnxíng bǐjiào.
Từ dữ liệu ba năm trước đến dữ liệu mới nhất năm nay đều cần được so sánh.
XXIII. 先……,再……,最后…… – Trước tiên…, sau đó…, cuối cùng…
1. Công thức
先 + V1,再 + V2,最后 + V3
先 + A,然后 + B,最后 + C
先……,再……,才……
2. Cách dùng
Đây là cấu trúc biểu thị trình tự hành động.
Rất thích hợp cho:
quy trình tín dụng,
quy trình kiểm tra,
quy trình thẩm định,
quy trình giải ngân,
quy trình xử lý rủi ro.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
先发现问题,再核实问题,最后才形成信贷判断。
Xiān fāxiàn wèntí, zài héshí wèntí, zuìhòu cái xíngchéng xìndài pànduàn.
Trước tiên phát hiện vấn đề, sau đó xác minh vấn đề, cuối cùng mới hình thành đánh giá tín dụng.
Ví dụ 2:
先检查合同,再核实担保,最后确认是否可以放款。
Xiān jiǎnchá hétóng, zài héshí dānbǎo, zuìhòu quèrèn shìfǒu kěyǐ fàngkuǎn.
Trước tiên kiểm tra hợp đồng, sau đó xác minh bảo đảm, cuối cùng xác nhận có thể giải ngân hay không.
Ví dụ 3:
先分析收入,再分析成本,最后计算实际现金流。
Xiān fēnxī shōurù, zài fēnxī chéngběn, zuìhòu jìsuàn shíjì xiànjīnliú.
Trước tiên phân tích doanh thu, sau đó phân tích chi phí, cuối cùng tính dòng tiền thực tế.
Ví dụ 4:
先确认债务余额,再收回全部欠款,最后办理结清手续。
Xiān quèrèn zhàiwù yú’é, zài shōuhuí quánbù qiànkuǎn, zuìhòu bànlǐ jiéqīng shǒuxù.
Trước tiên xác nhận dư nợ, sau đó thu toàn bộ khoản còn nợ, cuối cùng làm thủ tục tất toán.
Ví dụ 5:
先了解困难原因,再分析恢复能力,最后决定是否重组。
Xiān liǎojiě kùnnan yuányīn, zài fēnxī huīfù nénglì, zuìhòu juédìng shìfǒu chóngzǔ.
Trước tiên tìm hiểu nguyên nhân khó khăn, sau đó phân tích khả năng phục hồi, cuối cùng quyết định có cơ cấu hay không.
XXIV. 必须 / 要 / 应该 / 需要 – Các động từ tình thái chỉ yêu cầu và nghĩa vụ
1. 必须 bìxū – bắt buộc phải
Mức độ bắt buộc cao nhất.
S + 必须 + V
2. 要 yào – phải, cần
Có thể là yêu cầu, kế hoạch hoặc nhu cầu.
S + 要 + V
3. 应该 yīnggāi – nên, cần phải
Mang nghĩa nên làm xét theo lý lẽ, quy trình hoặc trách nhiệm.
S + 应该 + V
4. 需要 xūyào – cần
Nhấn mạnh nhu cầu khách quan.
S + 需要 + V/N
5. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
批准金额必须写得非常明确。
Pīzhǔn jīn’é bìxū xiě de fēicháng míngquè.
Số tiền được phê duyệt bắt buộc phải được ghi thật rõ ràng.
Ví dụ 2:
银行要定期检查客户的经营情况。
Yínháng yào dìngqī jiǎnchá kèhù de jīngyíng qíngkuàng.
Ngân hàng phải định kỳ kiểm tra tình hình kinh doanh của khách hàng.
Ví dụ 3:
客户应该及时提供最新财务报表。
Kèhù yīnggāi jíshí tígōng zuìxīn cáiwù bàobiǎo.
Khách hàng nên kịp thời cung cấp Báo cáo tài chính mới nhất.
Ví dụ 4:
出现重大变化以后,需要重新评估风险。
Chūxiàn zhòngdà biànhuà yǐhòu, xūyào chóngxīn pínggū fēngxiǎn.
Sau khi xuất hiện thay đổi trọng yếu thì cần đánh giá lại rủi ro.
Ví dụ 5:
放款以前必须确认所有重要条件已经满足。
Fàngkuǎn yǐqián bìxū quèrèn suǒyǒu zhòngyào tiáojiàn yǐjīng mǎnzú.
Trước giải ngân bắt buộc phải xác nhận toàn bộ điều kiện quan trọng đã được đáp ứng.
XXV. 可能 / 不一定 – Có thể / chưa chắc
1. Công thức
S + 可能 + V
S + 可能是 + N
S + 不一定 + V
A + 不一定 + 等于 + B
2. Cách dùng
“可能” thể hiện khả năng xảy ra.
“不一定” nghĩa là chưa chắc, không nhất thiết.
Hai cấu trúc này rất hữu ích để tránh kết luận tuyệt đối khi chưa đủ bằng chứng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一个信号不一定代表违约。
Yí ge xìnhào bù yídìng dàibiǎo wéiyuē.
Một tín hiệu chưa chắc đại diện cho việc vỡ nợ.
Ví dụ 2:
库存增加可能是企业提前备货。
Kùcún zēngjiā kěnéng shì qǐyè tíqián bèihuò.
Tồn kho tăng có thể là do doanh nghiệp chuẩn bị hàng trước.
Ví dụ 3:
销售下降不一定说明企业经营已经恶化。
Xiāoshòu xiàjiàng bù yídìng shuōmíng qǐyè jīngyíng yǐjīng èhuà.
Doanh số giảm chưa chắc có nghĩa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã xấu đi.
Ví dụ 4:
客户突然更换收款账户可能有合理原因。
Kèhù tūrán gēnghuàn shōukuǎn zhànghù kěnéng yǒu hélǐ yuányīn.
Khách hàng đột ngột thay đổi tài khoản nhận tiền có thể có lý do hợp lý.
Ví dụ 5:
企业有很多固定资产不一定说明流动性很好。
Qǐyè yǒu hěn duō gùdìng zīchǎn bù yídìng shuōmíng liúdòngxìng hěn hǎo.
Doanh nghiệp có nhiều tài sản cố định chưa chắc có nghĩa tính thanh khoản tốt.
XXVI. 用于…… – Dùng cho, được sử dụng vào…
1. Công thức
N + 用于 + N/V
S + 把 + N + 用于 + N
贷款 + 用于 + Mục đích
2. Cách dùng
“用于” là hình thức trang trọng hơn của “用来”.
Dùng rất nhiều trong hợp đồng, tín dụng, tài chính và văn bản hành chính.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
假设客户申请一千万元流动资金贷款,用于采购原材料。
Jiǎshè kèhù shēnqǐng yìqiān wàn yuán liúdòng zījīn dàikuǎn, yòng yú cǎigòu yuáncáiliào.
Giả sử khách hàng đề nghị khoản vay vốn lưu động 10 triệu, dùng để mua nguyên vật liệu.
Ví dụ 2:
这笔贷款主要用于购买机器设备。
Zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào yòng yú gòumǎi jīqì shèbèi.
Khoản vay này chủ yếu được dùng để mua máy móc thiết bị.
Ví dụ 3:
企业不能把短期贷款用于长期投资。
Qǐyè bù néng bǎ duǎnqī dàikuǎn yòng yú chángqī tóuzī.
Doanh nghiệp không được dùng khoản vay ngắn hạn cho đầu tư dài hạn.
Ví dụ 4:
银行要求贷款资金只用于合同规定的用途。
Yínháng yāoqiú dàikuǎn zījīn zhǐ yòng yú hétóng guīdìng de yòngtú.
Ngân hàng yêu cầu vốn vay chỉ được sử dụng cho mục đích quy định trong hợp đồng.
Ví dụ 5:
新增资金将用于补充企业流动资金。
Xīnzēng zījīn jiāng yòng yú bǔchōng qǐyè liúdòng zījīn.
Nguồn vốn bổ sung sẽ được sử dụng để bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp.
XXVII. 以……为…… – Lấy… làm…
1. Công thức
以 + A + 为 + B
以 + N + 为依据
以 + N + 为基础
以 + N + 为主要来源
2. Cách dùng
“以……为……” là cấu trúc văn viết rất quan trọng.
Mang nghĩa:
lấy A làm B,
dùng A làm cơ sở,
coi A là trọng tâm.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
具体费用项目和计算方式要以适用合同、产品规则和内部制度为依据。
Jùtǐ fèiyòng xiàngmù hé jìsuàn fāngshì yào yǐ shìyòng hétóng, chǎnpǐn guīzé hé nèibù zhìdù wéi yījù.
Khoản phí cụ thể và phương thức tính phải lấy hợp đồng áp dụng, quy định sản phẩm và quy định nội bộ làm căn cứ.
Ví dụ 2:
银行以客户的经营现金流为第一还款来源。
Yínháng yǐ kèhù de jīngyíng xiànjīnliú wéi dì yī huánkuǎn láiyuán.
Ngân hàng lấy dòng tiền kinh doanh của khách hàng làm nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 3:
我们以最新财务数据为分析基础。
Wǒmen yǐ zuìxīn cáiwù shùjù wéi fēnxī jīchǔ.
Chúng tôi lấy dữ liệu tài chính mới nhất làm cơ sở phân tích.
Ví dụ 4:
贷款审批应该以真实资金需求为基础。
Dàikuǎn shěnpī yīnggāi yǐ zhēnshí zījīn xūqiú wéi jīchǔ.
Phê duyệt khoản vay nên lấy nhu cầu vốn thực tế làm cơ sở.
Ví dụ 5:
风险判断不能只以担保价值为依据。
Fēngxiǎn pànduàn bù néng zhǐ yǐ dānbǎo jiàzhí wéi yījù.
Đánh giá rủi ro không thể chỉ lấy giá trị tài sản bảo đảm làm căn cứ.
XXVIII. 由…… – Do… thực hiện / do… quyết định
1. Công thức
由 + Chủ thể + V
A + 由 + B + 负责
A + 由 + B + 决定
A + 由 + B + 提供
2. Cách dùng
“由” thường dùng trong văn phong trang trọng để chỉ người hoặc cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện hành động.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要由有权审批层级按照制度作出决定。
Yào yóu yǒu quán shěnpī céngjí ànzhào zhìdù zuòchū juédìng.
Phải do cấp có thẩm quyền phê duyệt ra quyết định theo quy định.
Ví dụ 2:
贷款申请由客户经理负责收集。
Dàikuǎn shēnqǐng yóu kèhù jīnglǐ fùzé shōují.
Hồ sơ đề nghị vay do cán bộ quan hệ khách hàng phụ trách thu thập.
Ví dụ 3:
担保财产价值由专业评估人员进行评估。
Dānbǎo cáichǎn jiàzhí yóu zhuānyè pínggū rényuán jìnxíng pínggū.
Giá trị tài sản bảo đảm do cán bộ thẩm định chuyên môn đánh giá.
Ví dụ 4:
最终授信额度由审批部门决定。
Zuìzhōng shòuxìn édù yóu shěnpī bùmén juédìng.
Hạn mức tín dụng cuối cùng do bộ phận phê duyệt quyết định.
Ví dụ 5:
最新财务报表由客户提供。
Zuìxīn cáiwù bàobiǎo yóu kèhù tígōng.
Báo cáo tài chính mới nhất do khách hàng cung cấp.
XXIX. 让…… – Làm cho, khiến, cho phép…
1. Công thức
S + 让 + O + V
S + 让 + O + Adj
让 + O + 能够 + V
2. Cách dùng
“让” có thể mang nghĩa:
cho phép,
yêu cầu,
làm cho, khiến.
Trong các bài hội thoại chuyên ngành, “让” thường dùng theo nghĩa “làm cho”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这样后面的放款和贷后现金流管理才能顺利衔接。
Zhèyàng hòumiàn de fàngkuǎn hé dàihòu xiànjīnliú guǎnlǐ cái néng shùnlì xiánjiē.
Như vậy việc giải ngân và quản lý dòng tiền sau vay phía sau mới có thể kết nối thuận lợi.
Ứng dụng cấu trúc 让:
新的系统可以让我们更快发现异常。
Xīn de xìtǒng kěyǐ ràng wǒmen gèng kuài fāxiàn yìcháng.
Hệ thống mới có thể giúp chúng ta phát hiện bất thường nhanh hơn.
Ví dụ 3:
合理的还款计划可以让客户保持正常经营。
Hélǐ de huánkuǎn jìhuà kěyǐ ràng kèhù bǎochí zhèngcháng jīngyíng.
Kế hoạch trả nợ hợp lý có thể giúp khách hàng duy trì hoạt động bình thường.
Ví dụ 4:
过高的债务会让企业的现金流更加紧张。
Guò gāo de zhàiwù huì ràng qǐyè de xiànjīnliú gèngjiā jǐnzhāng.
Nợ quá cao sẽ khiến dòng tiền doanh nghiệp căng thẳng hơn.
Ví dụ 5:
完整的档案可以让后续人员清楚了解整个贷款过程。
Wánzhěng de dàng’àn kěyǐ ràng hòuxù rényuán qīngchu liǎojiě zhěnggè dàikuǎn guòchéng.
Hồ sơ đầy đủ có thể giúp nhân sự phía sau hiểu rõ toàn bộ quá trình khoản vay.
XXX. 能不能…… – Có thể… hay không
1. Công thức
S + 能不能 + V
A + 能不能 + 转化成 + B
A + 能不能 + 支持 + B
2. Cách dùng
“能不能” là dạng hỏi chính phản của “能”.
Dùng để hỏi khả năng, điều kiện hoặc tính khả thi.
Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều trong ngôn ngữ thẩm định.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
收入能不能真正变成现金?
Shōurù néng bu néng zhēnzhèng biàn chéng xiànjīn?
Doanh thu có thực sự chuyển thành tiền được hay không?
Ví dụ 2:
企业未来的现金流能不能支持还本付息?
Qǐyè wèilái de xiànjīnliú néng bu néng zhīchí huánběn fùxī?
Dòng tiền tương lai của doanh nghiệp có thể hỗ trợ trả gốc và lãi hay không?
Ví dụ 3:
这项资产能不能快速变现?
Zhè xiàng zīchǎn néng bu néng kuàisù biànxiàn?
Tài sản này có thể nhanh chóng chuyển thành tiền hay không?
Ví dụ 4:
客户能不能按照新的还款计划还款?
Kèhù néng bu néng ànzhào xīn de huánkuǎn jìhuà huánkuǎn?
Khách hàng có thể trả nợ theo kế hoạch mới hay không?
Ví dụ 5:
这个项目能不能按时完成?
Zhège xiàngmù néng bu néng ànshí wánchéng?
Dự án này có thể hoàn thành đúng thời hạn hay không?
XXXI. 会不会…… – Có… hay không / có khả năng… không
1. Công thức
S + 会不会 + V
A + 会不会 + 影响 + B
A + 会不会 + 导致 + B
2. Cách dùng
“会不会” dùng để hỏi khả năng xảy ra trong tương lai hoặc hệ quả có thể phát sinh.
Khác với “能不能”:
能不能 thường nghiêng về khả năng, điều kiện thực hiện.
会不会 thường nghiêng về khả năng một sự việc sẽ xảy ra.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ logic hội thoại:
这个变化会不会影响客户未来的偿债能力?
Zhège biànhuà huì bu huì yǐngxiǎng kèhù wèilái de chángzhài nénglì?
Thay đổi này có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tương lai của khách hàng hay không?
Ví dụ 2:
原材料价格上涨会不会影响企业利润?
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng huì bu huì yǐngxiǎng qǐyè lìrùn?
Giá nguyên vật liệu tăng có ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp hay không?
Ví dụ 3:
利率上升会不会增加客户的还款压力?
Lìlǜ shàngshēng huì bu huì zēngjiā kèhù de huánkuǎn yālì?
Lãi suất tăng có làm tăng áp lực trả nợ của khách hàng hay không?
Ví dụ 4:
主要客户流失会不会导致收入下降?
Zhǔyào kèhù liúshī huì bu huì dǎozhì shōurù xiàjiàng?
Mất khách hàng lớn có dẫn đến doanh thu giảm hay không?
Ví dụ 5:
延长贷款期限会不会真正改善现金流?
Yáncháng dàikuǎn qīxiàn huì bu huì zhēnzhèng gǎishàn xiànjīnliú?
Kéo dài thời hạn vay có thực sự cải thiện dòng tiền hay không?
XXXII. 越早……,越早…… – Càng sớm… càng sớm…
1. Công thức
越早 + V1,越早 + V2
越 + Adj,越 + Adj
2. Cách dùng
Đây là biến thể của “越……越……”, thường dùng trong quản trị rủi ro để nhấn mạnh giá trị của hành động sớm.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
越早发现,越早核实,越早处理。
Yuè zǎo fāxiàn, yuè zǎo héshí, yuè zǎo chǔlǐ.
Phát hiện càng sớm, xác minh càng sớm, xử lý càng sớm.
Ví dụ 2:
越早发现现金流问题,越早可以采取措施。
Yuè zǎo fāxiàn xiànjīnliú wèntí, yuè zǎo kěyǐ cǎiqǔ cuòshī.
Phát hiện vấn đề dòng tiền càng sớm thì càng có thể thực hiện biện pháp sớm.
Ví dụ 3:
越早联系客户,越容易了解真实情况。
Yuè zǎo liánxì kèhù, yuè róngyì liǎojiě zhēnshí qíngkuàng.
Liên hệ khách hàng càng sớm thì càng dễ hiểu tình hình thực tế.
Ví dụ 4:
越早更新财务数据,越能及时识别风险。
Yuè zǎo gēngxīn cáiwù shùjù, yuè néng jíshí shíbié fēngxiǎn.
Cập nhật dữ liệu tài chính càng sớm thì càng có thể kịp thời nhận diện rủi ro.
Ví dụ 5:
越早制定新的还款方案,越有机会避免进一步逾期。
Yuè zǎo zhìdìng xīn de huánkuǎn fāng’àn, yuè yǒu jīhuì bìmiǎn jìnyí bù yúqī.
Xây dựng phương án trả nợ mới càng sớm thì càng có cơ hội tránh quá hạn nghiêm trọng hơn.
XXXIII. 只要……,就…… – Chỉ cần… thì…
1. Công thức
只要 + Điều kiện,+ 就 + Kết quả
只要 + S + V,+ 就可以 + V
2. Cách dùng
“只要……就……” biểu thị điều kiện đủ.
Khác với:
只有……才…… = chỉ khi… thì mới… → điều kiện cần.
只要……就…… = chỉ cần… thì… → điều kiện đủ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
只要资料完整,就可以进入下一步审核。
Zhǐyào zīliào wánzhěng, jiù kěyǐ jìnrù xià yí bù shěnhé.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì có thể bước vào vòng kiểm tra tiếp theo.
Ví dụ 2:
只要发现异常,就要进一步核实。
Zhǐyào fāxiàn yìcháng, jiù yào jìnyí bù héshí.
Chỉ cần phát hiện bất thường thì phải tiếp tục xác minh.
Ví dụ 3:
只要客户能够提供有效证明,我们就可以继续分析。
Zhǐyào kèhù nénggòu tígōng yǒuxiào zhèngmíng, wǒmen jiù kěyǐ jìxù fēnxī.
Chỉ cần khách hàng có thể cung cấp chứng cứ hợp lệ thì chúng ta có thể tiếp tục phân tích.
Ví dụ 4:
只要现金流能够覆盖债务支付,新的还款计划就可能具有可行性。
Zhǐyào xiànjīnliú nénggòu fùgài zhàiwù zhīfù, xīn de huánkuǎn jìhuà jiù kěnéng jùyǒu kěxíngxìng.
Chỉ cần dòng tiền có thể bao phủ nghĩa vụ trả nợ thì kế hoạch trả nợ mới có thể có tính khả thi.
Ví dụ 5:
只要担保还支持其他债务,就不能解除。
Zhǐyào dānbǎo hái zhīchí qítā zhàiwù, jiù bù néng jiěchú.
Chỉ cần tài sản bảo đảm vẫn còn bảo đảm cho nghĩa vụ khác thì không thể giải chấp.
XXXIV. 还没有 / 尚未 / 未…… – Vẫn chưa / chưa
1. Công thức
还没有 + V
尚未 + V
未 + V
尚未 + 完成
尚未 + 支付
2. Cách dùng
“还没有” thường dùng trong khẩu ngữ.
“尚未” trang trọng, rất phổ biến trong văn bản nghiệp vụ.
“未” ngắn gọn và mang tính văn viết mạnh.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还有一份原始产权文件没有返还。
Hái yǒu yí fèn yuánshǐ chǎnquán wénjiàn méiyǒu fǎnhuán.
Vẫn còn một giấy tờ quyền sở hữu gốc chưa được hoàn trả.
Ví dụ 2:
客户尚未提供最新财务报表。
Kèhù shàngwèi tígōng zuìxīn cáiwù bàobiǎo.
Khách hàng vẫn chưa cung cấp Báo cáo tài chính mới nhất.
Ví dụ 3:
担保登记手续尚未完成。
Dānbǎo dēngjì shǒuxù shàngwèi wánchéng.
Thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm vẫn chưa hoàn tất.
Ví dụ 4:
本期利息还没有支付。
Běn qī lìxī hái méiyǒu zhīfù.
Tiền lãi kỳ này vẫn chưa được thanh toán.
Ví dụ 5:
客户未按合同约定使用贷款资金。
Kèhù wèi àn hétóng yuēdìng shǐyòng dàikuǎn zījīn.
Khách hàng chưa sử dụng vốn vay theo thỏa thuận trong hợp đồng.
XXXV. 已经……了 – Đã… rồi
1. Công thức
S + 已经 + V + 了
S + 已经 + Adj + 了
已经 + V + 完成
2. Cách dùng
“已经……了” diễn tả hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành hoặc đã thay đổi.
Trong văn phong nghiệp vụ, có thể bỏ “了” nếu câu mang tính văn bản trang trọng:
资料已经完成审核。
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
贷款已经结清。
Dàikuǎn yǐjīng jiéqīng.
Khoản vay đã được tất toán.
Ví dụ 2:
客户已经偿还全部本金。
Kèhù yǐjīng chánghuán quánbù běnjīn.
Khách hàng đã trả toàn bộ nợ gốc.
Ví dụ 3:
担保登记已经完成了。
Dānbǎo dēngjì yǐjīng wánchéng le.
Việc đăng ký biện pháp bảo đảm đã hoàn tất.
Ví dụ 4:
企业的经营情况已经发生了明显变化。
Qǐyè de jīngyíng qíngkuàng yǐjīng fāshēng le míngxiǎn biànhuà.
Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đã có thay đổi rõ rệt.
Ví dụ 5:
银行已经收到客户的最新财务报表了。
Yínháng yǐjīng shōudào kèhù de zuìxīn cáiwù bàobiǎo le.
Ngân hàng đã nhận được Báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng rồi.
XXXVI. 再…… – Sau đó / lại / tiếp tục…
1. Công thức
先 + V1,再 + V2
V + 以后,再 + V
再 + 进一步 + V
2. Cách dùng
“再” thường biểu thị một hành động xảy ra sau hành động khác.
Trong hội thoại nghiệp vụ thường xuất hiện:
再核实 – xác minh tiếp
再检查 – kiểm tra lại
再决定 – sau đó mới quyết định
再分析 – phân tích thêm
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要先看担保范围,再决定能不能解除。
Yào xiān kàn dānbǎo fànwéi, zài juédìng néng bu néng jiěchú.
Phải xem phạm vi bảo đảm trước rồi mới quyết định có thể giải chấp hay không.
Ví dụ 2:
我们先检查资料,再进行财务分析。
Wǒmen xiān jiǎnchá zīliào, zài jìnxíng cáiwù fēnxī.
Chúng ta kiểm tra hồ sơ trước rồi mới tiến hành phân tích tài chính.
Ví dụ 3:
确认交易真实性以后,再决定是否放款。
Quèrèn jiāoyì zhēnshíxìng yǐhòu, zài juédìng shìfǒu fàngkuǎn.
Sau khi xác nhận tính thực tế của giao dịch thì mới quyết định có giải ngân hay không.
Ví dụ 4:
先核实原因,再判断风险大小。
Xiān héshí yuányīn, zài pànduàn fēngxiǎn dàxiǎo.
Trước tiên xác minh nguyên nhân rồi mới đánh giá mức độ rủi ro.
Ví dụ 5:
客户补充资料以后,我们再继续审批。
Kèhù bǔchōng zīliào yǐhòu, wǒmen zài jìxù shěnpī.
Sau khi khách hàng bổ sung hồ sơ, chúng ta mới tiếp tục phê duyệt.
XXXVII. 才 – Mãi mới / chỉ khi đó mới
1. Công thức
Điều kiện + 才 + V
V1 + 以后 + 才 + V2
只有……才……
2. Cách dùng
“才” nhấn mạnh rằng hành động phía sau chỉ xảy ra sau khi một điều kiện nhất định được đáp ứng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只有实际回收结果清楚以后,才能真正评价最终损失和回收效果。
Zhǐyǒu shíjì huíshōu jiéguǒ qīngchu yǐhòu, cái néng zhēnzhèng píngjià zuìzhōng sǔnshī hé huíshōu xiàoguǒ.
Chỉ sau khi kết quả thu hồi thực tế đã rõ thì mới có thể đánh giá tổn thất cuối cùng và hiệu quả thu hồi.
Ví dụ 2:
资料全部核实以后才能提交审批。
Zīliào quánbù héshí yǐhòu cái néng tíjiāo shěnpī.
Chỉ sau khi toàn bộ hồ sơ được xác minh mới có thể trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
担保手续完成以后才能放款。
Dānbǎo shǒuxù wánchéng yǐhòu cái néng fàngkuǎn.
Chỉ sau khi hoàn thành thủ tục bảo đảm mới có thể giải ngân.
Ví dụ 4:
客户真正还清全部义务以后才能办理解押。
Kèhù zhēnzhèng huánqīng quánbù yìwù yǐhòu cái néng bànlǐ jiěyā.
Chỉ sau khi khách hàng thực sự hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ mới có thể làm thủ tục giải chấp.
Ví dụ 5:
了解真实原因以后,我们才能制定合理的解决方案。
Liǎojiě zhēnshí yuányīn yǐhòu, wǒmen cái néng zhìdìng hélǐ de jiějué fāng’àn.
Chỉ sau khi hiểu nguyên nhân thực tế thì chúng ta mới có thể xây dựng phương án giải quyết hợp lý.
XXXVIII. 不能因为……就…… – Không thể chỉ vì… mà…
1. Công thức
不能因为 + Nguyên nhân + 就 + Kết luận/Hành động
不能因为 + A + 就认为 + B
不能因为 + A + 就直接 + V
2. Cách dùng
Cấu trúc này đặc biệt hữu ích trong phân tích logic.
Nó phủ định việc dùng một nguyên nhân đơn lẻ để lập tức đưa ra kết luận.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能因为客户希望延期就直接同意。
Bù néng yīnwèi kèhù xīwàng yánqī jiù zhíjiē tóngyì.
Không thể chỉ vì khách hàng muốn gia hạn mà trực tiếp đồng ý.
Ví dụ 2:
不能因为客户收入高就认为他的偿债能力一定强。
Bù néng yīnwèi kèhù shōurù gāo jiù rènwéi tā de chángzhài nénglì yídìng qiáng.
Không thể chỉ vì khách hàng có thu nhập cao mà cho rằng khả năng trả nợ chắc chắn mạnh.
Ví dụ 3:
不能因为企业有抵押物就忽略现金流风险。
Bù néng yīnwèi qǐyè yǒu dǐyāwù jiù hūlüè xiànjīnliú fēngxiǎn.
Không thể chỉ vì doanh nghiệp có tài sản thế chấp mà bỏ qua rủi ro dòng tiền.
Ví dụ 4:
不能因为过去没有逾期就认为未来没有风险。
Bù néng yīnwèi guòqù méiyǒu yúqī jiù rènwéi wèilái méiyǒu fēngxiǎn.
Không thể chỉ vì trước đây không quá hạn mà cho rằng tương lai không có rủi ro.
Ví dụ 5:
不能因为大多数条件已经完成,就忽略最后一个重要条件。
Bù néng yīnwèi dàduōshù tiáojiàn yǐjīng wánchéng, jiù hūlüè zuìhòu yí ge zhòngyào tiáojiàn.
Không thể chỉ vì phần lớn điều kiện đã hoàn thành mà bỏ qua điều kiện quan trọng cuối cùng.
XXXIX. 是不是…… – Có phải… không
1. Công thức
S + 是不是 + N
S + 是不是 + Adj
S + 是不是 + V
是不是要 + V?
2. Cách dùng
“是不是” là dạng câu hỏi chính phản phổ biến trong khẩu ngữ.
Trong chuỗi hội thoại đào tạo, cấu trúc này được dùng rất nhiều để học viên hỏi giảng viên xác nhận một nguyên tắc nghiệp vụ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
审批人员拿到资料以后,是不是不能只看最后的贷款建议?
Shěnpī rényuán nádào zīliào yǐhòu, shì bu shì bù néng zhǐ kàn zuìhòu de dàikuǎn jiànyì?
Sau khi người phê duyệt nhận hồ sơ, có phải không thể chỉ xem đề xuất khoản vay cuối cùng không?
Ví dụ 2:
这笔贷款是不是已经到期了?
Zhè bǐ dàikuǎn shì bu shì yǐjīng dàoqī le?
Khoản vay này có phải đã đến hạn rồi không?
Ví dụ 3:
这个客户是不是还有其他银行贷款?
Zhège kèhù shì bu shì hái yǒu qítā yínháng dàikuǎn?
Khách hàng này có phải còn khoản vay ở ngân hàng khác không?
Ví dụ 4:
我们是不是要重新评估担保财产?
Wǒmen shì bu shì yào chóngxīn pínggū dānbǎo cáichǎn?
Chúng ta có phải tái định giá tài sản bảo đảm không?
Ví dụ 5:
新的还款计划是不是和现金流一致?
Xīn de huánkuǎn jìhuà shì bu shì hé xiànjīnliú yízhì?
Kế hoạch trả nợ mới có thống nhất với dòng tiền không?
XL. 也就是说…… – Có nghĩa là…, nói cách khác…
1. Công thức
也就是说,+ Mệnh đề giải thích
A,也就是说,B
2. Cách dùng
“也就是说” dùng để diễn giải lại thông tin phía trước bằng cách dễ hiểu hơn.
Rất phù hợp trong hội thoại đào tạo.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
也就是说,“合同已经签”不等于“所有放款条件已经满足”。
Yě jiùshì shuō, “hétóng yǐjīng qiān” bù děngyú “suǒyǒu fàngkuǎn tiáojiàn yǐjīng mǎnzú”.
Có nghĩa là “hợp đồng đã ký” không đồng nghĩa với “tất cả điều kiện giải ngân đã được đáp ứng”.
Ví dụ 2:
客户的应收账款越来越多,也就是说,越来越多的销售收入还没有变成现金。
Kèhù de yìngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō, yě jiùshì shuō, yuèláiyuè duō de xiāoshòu shōurù hái méiyǒu biàn chéng xiànjīn.
Khoản phải thu của khách hàng ngày càng nhiều, có nghĩa ngày càng nhiều doanh thu vẫn chưa chuyển thành tiền.
Ví dụ 3:
贷款期限太短,也就是说,客户可能没有足够时间形成还款现金流。
Dàikuǎn qīxiàn tài duǎn, yě jiùshì shuō, kèhù kěnéng méiyǒu zúgòu shíjiān xíngchéng huánkuǎn xiànjīnliú.
Thời hạn vay quá ngắn, có nghĩa khách hàng có thể không đủ thời gian hình thành dòng tiền trả nợ.
Ví dụ 4:
企业主要客户占销售额的百分之六十,也就是说,客户集中度比较高。
Qǐyè zhǔyào kèhù zhàn xiāoshòu’é de bǎifēnzhī liùshí, yě jiùshì shuō, kèhù jízhōngdù bǐjiào gāo.
Khách hàng lớn chiếm 60% doanh số của doanh nghiệp, có nghĩa mức độ tập trung khách hàng khá cao.
Ví dụ 5:
贷款已经全部偿还,也就是说,我们可以开始检查结清和解除担保条件。
Dàikuǎn yǐjīng quánbù chánghuán, yě jiùshì shuō, wǒmen kěyǐ kāishǐ jiǎnchá jiéqīng hé jiěchú dānbǎo tiáojiàn.
Khoản vay đã được trả hết, có nghĩa chúng ta có thể bắt đầu kiểm tra điều kiện tất toán và giải trừ bảo đảm.
XLI. 重点是…… / 核心是…… – Trọng điểm là… / cốt lõi là…
1. Công thức
重点是 + N/Mệnh đề
核心是 + N/Mệnh đề
最重要的是 + Mệnh đề
2. Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh trọng tâm của một phân tích hoặc quy trình.
Xuất hiện rất thường xuyên trong văn phong giảng dạy chuyên môn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
最重要的是判断逾期是短期技术性问题,还是偿债能力已经发生实质变化。
Zuì zhòngyào de shì pànduàn yúqī shì duǎnqī jìshùxìng wèntí, háishi chángzhài nénglì yǐjīng fāshēng shízhì biànhuà.
Điều quan trọng nhất là xác định quá hạn chỉ là vấn đề kỹ thuật ngắn hạn hay khả năng trả nợ đã thay đổi thực chất.
Ví dụ 2:
贷款评估的核心是判断客户有没有持续偿债能力。
Dàikuǎn pínggū de héxīn shì pànduàn kèhù yǒu méiyǒu chíxù chángzhài nénglì.
Cốt lõi của thẩm định khoản vay là đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ bền vững hay không.
Ví dụ 3:
现金流分析的重点是看钱什么时候进来、什么时候出去。
Xiànjīnliú fēnxī de zhòngdiǎn shì kàn qián shénme shíhou jìnlái, shénme shíhou chūqù.
Trọng điểm của phân tích dòng tiền là xem tiền vào khi nào và ra khi nào.
Ví dụ 4:
贷后管理的核心是持续发现风险变化。
Dàihòu guǎnlǐ de héxīn shì chíxù fāxiàn fēngxiǎn biànhuà.
Cốt lõi của quản lý sau vay là liên tục phát hiện thay đổi rủi ro.
Ví dụ 5:
担保评估的重点不是账面价值,而是实际可处置价值。
Dānbǎo pínggū de zhòngdiǎn bú shì zhàngmiàn jiàzhí, ér shì shíjì kě chǔzhì jiàzhí.
Trọng điểm của đánh giá tài sản bảo đảm không phải giá trị sổ sách mà là giá trị thực tế có thể xử lý.
XLII. 形成…… – Hình thành…
1. Công thức
形成 + N
形成 + 证据链
形成 + 判断
形成 + 风险
形成 + 现金流
2. Cách dùng
“形成” là động từ rất phổ biến trong ngôn ngữ kinh tế – tín dụng, nghĩa là hình thành, tạo thành.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要形成从申请到放款再到实际使用的完整证据链。
Yào xíngchéng cóng shēnqǐng dào fàngkuǎn zài dào shíjì shǐyòng de wánzhěng zhèngjù liàn.
Phải hình thành chuỗi bằng chứng hoàn chỉnh từ đề nghị, giải ngân cho đến sử dụng thực tế.
Ví dụ 2:
销售收入最终要形成现金流。
Xiāoshòu shōurù zuìzhōng yào xíngchéng xiànjīnliú.
Doanh thu bán hàng cuối cùng phải hình thành dòng tiền.
Ví dụ 3:
这些资料可以形成完整的风险判断。
Zhèxiē zīliào kěyǐ xíngchéng wánzhěng de fēngxiǎn pànduàn.
Những hồ sơ này có thể hình thành một đánh giá rủi ro hoàn chỉnh.
Ví dụ 4:
长期库存积压可能形成新的资金压力。
Chángqī kùcún jīyā kěnéng xíngchéng xīn de zījīn yālì.
Tồn kho ứ đọng lâu dài có thể tạo ra áp lực vốn mới.
Ví dụ 5:
审批以后要形成正式的授信决定。
Shěnpī yǐhòu yào xíngchéng zhèngshì de shòuxìn juédìng.
Sau phê duyệt phải hình thành quyết định cấp tín dụng chính thức.
XLIII. 发生…… – Xảy ra, phát sinh…
1. Công thức
发生 + N
S + 发生 + 变化
S + 发生 + 风险事件
发生……以后……
2. Cách dùng
“发生” dùng với các danh từ biểu thị sự kiện, thay đổi hoặc vấn đề.
Thường gặp:
发生变化 – xảy ra thay đổi
发生违约 – xảy ra vi phạm
发生损失 – phát sinh tổn thất
发生争议 – phát sinh tranh chấp
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
担保财产在贷款期间也可能发生变化。
Dānbǎo cáichǎn zài dàikuǎn qījiān yě kěnéng fāshēng biànhuà.
Tài sản bảo đảm trong thời gian khoản vay cũng có thể phát sinh thay đổi.
Ví dụ 2:
客户的经营情况发生了重大变化。
Kèhù de jīngyíng qíngkuàng fāshēng le zhòngdà biànhuà.
Tình hình kinh doanh của khách hàng đã phát sinh thay đổi lớn.
Ví dụ 3:
如果发生重大诉讼,客户应该及时通知银行。
Rúguǒ fāshēng zhòngdà sùsòng, kèhù yīnggāi jíshí tōngzhī yínháng.
Nếu phát sinh vụ kiện lớn thì khách hàng phải kịp thời thông báo cho ngân hàng.
Ví dụ 4:
利率发生变化以后,客户的利息负担可能增加。
Lìlǜ fāshēng biànhuà yǐhòu, kèhù de lìxī fùdān kěnéng zēngjiā.
Sau khi lãi suất thay đổi, gánh nặng tiền lãi của khách hàng có thể tăng.
Ví dụ 5:
一旦发生违约,银行就要启动风险处置程序。
Yídàn fāshēng wéiyuē, yínháng jiù yào qǐdòng fēngxiǎn chǔzhì chéngxù.
Một khi xảy ra vi phạm, ngân hàng phải kích hoạt quy trình xử lý rủi ro.
XLIV. 对……进行…… – Tiến hành… đối với…
1. Công thức
对 + O + 进行 + N/V
对 + O + 进行分析
对 + O + 进行检查
对 + O + 进行重新评估
2. Cách dùng
“对……进行……” là mẫu câu văn viết rất quan trọng.
Sau “进行” thường là động từ hai âm tiết mang tính danh từ hóa:
分析
评估
检查
审核
调查
核实
处理
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ hội thoại:
银行要对客户的现金流进行分析。
Yínháng yào duì kèhù de xiànjīnliú jìnxíng fēnxī.
Ngân hàng phải tiến hành phân tích dòng tiền của khách hàng.
Ví dụ 2:
审批人员需要对贷款资料进行全面审核。
Shěnpī rényuán xūyào duì dàikuǎn zīliào jìnxíng quánmiàn shěnhé.
Người phê duyệt cần tiến hành kiểm tra toàn diện hồ sơ khoản vay.
Ví dụ 3:
银行定期对担保财产进行检查。
Yínháng dìngqī duì dānbǎo cáichǎn jìnxíng jiǎnchá.
Ngân hàng định kỳ tiến hành kiểm tra tài sản bảo đảm.
Ví dụ 4:
出现风险以后,要对客户进行重新评估。
Chūxiàn fēngxiǎn yǐhòu, yào duì kèhù jìnxíng chóngxīn pínggū.
Sau khi xuất hiện rủi ro phải tiến hành đánh giá lại khách hàng.
Ví dụ 5:
我们需要对资料之间的差异进行核实。
Wǒmen xūyào duì zīliào zhījiān de chāyì jìnxíng héshí.
Chúng ta cần tiến hành xác minh sự khác biệt giữa các hồ sơ.
XLV. 使…… – Khiến, làm cho
1. Công thức
A + 使 + B + Adj/V
A + 使 + B + 受到影响
A + 使 + B + 增加/下降
2. Cách dùng
“使” nghĩa gần với “让” nhưng mang tính văn viết, trang trọng hơn.
Rất phù hợp với phân tích nguyên nhân – kết quả.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
收入下降可能使企业现金流更加紧张。
Shōurù xiàjiàng kěnéng shǐ qǐyè xiànjīnliú gèngjiā jǐnzhāng.
Doanh thu giảm có thể khiến dòng tiền doanh nghiệp căng thẳng hơn.
Ví dụ 2:
原材料价格上涨会使企业成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng huì shǐ qǐyè chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng sẽ làm chi phí doanh nghiệp tăng.
Ví dụ 3:
客户流失可能使销售收入明显下降。
Kèhù liúshī kěnéng shǐ xiāoshòu shōurù míngxiǎn xiàjiàng.
Việc mất khách hàng có thể khiến doanh thu bán hàng giảm rõ rệt.
Ví dụ 4:
贷款期限过短可能使客户还款压力增加。
Dàikuǎn qīxiàn guò duǎn kěnéng shǐ kèhù huánkuǎn yālì zēngjiā.
Thời hạn vay quá ngắn có thể khiến áp lực trả nợ của khách hàng tăng.
Ví dụ 5:
完整的风险控制措施可以使贷款结构更加合理。
Wánzhěng de fēngxiǎn kòngzhì cuòshī kěyǐ shǐ dàikuǎn jiégòu gèngjiā hélǐ.
Các biện pháp kiểm soát rủi ro đầy đủ có thể làm cấu trúc khoản vay hợp lý hơn.
XLVI. 导致…… – Dẫn đến…
1. Công thức
A + 导致 + B
A + 可能导致 + B
如果 + A,可能导致 + B
2. Cách dùng
“导致” chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường mang sắc thái kết quả không thuận lợi.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Ứng dụng trực tiếp từ logic hội thoại:
贷款金额太低可能导致整个经营方案不能完成。
Dàikuǎn jīn’é tài dī kěnéng dǎozhì zhěnggè jīngyíng fāng’àn bù néng wánchéng.
Số tiền vay quá thấp có thể dẫn đến việc toàn bộ phương án kinh doanh không thể hoàn thành.
Ví dụ 2:
客户集中度过高可能导致收入大幅波动。
Kèhù jízhōngdù guò gāo kěnéng dǎozhì shōurù dàfú bōdòng.
Mức độ tập trung khách hàng quá cao có thể dẫn đến doanh thu biến động mạnh.
Ví dụ 3:
应收账款回收变慢可能导致现金流不足。
Yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu biàn màn kěnéng dǎozhì xiànjīnliú bùzú.
Thu hồi khoản phải thu chậm lại có thể dẫn đến thiếu dòng tiền.
Ví dụ 4:
利率持续上升可能导致利息负担增加。
Lìlǜ chíxù shàngshēng kěnéng dǎozhì lìxī fùdān zēngjiā.
Lãi suất liên tục tăng có thể dẫn đến gánh nặng lãi tăng lên.
Ví dụ 5:
错误解除担保可能导致银行失去第二还款保障。
Cuòwù jiěchú dānbǎo kěnéng dǎozhì yínháng shīqù dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Giải chấp sai có thể dẫn đến việc ngân hàng mất nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
XLVII. 为了…… – Để, nhằm…
1. Công thức
为了 + Mục đích,S + V
S + 为了 + Mục đích + 而 + V
2. Cách dùng
“为了” giới thiệu mục đích của hành động.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果为了贷款风险控制曾经冻结或者控制某项资产……
Rúguǒ wèile dàikuǎn fēngxiǎn kòngzhì céngjīng dòngjié huòzhě kòngzhì mǒu xiàng zīchǎn…
Nếu trước đây một tài sản bị phong tỏa hoặc kiểm soát nhằm kiểm soát rủi ro khoản vay…
Ví dụ 2:
为了控制贷款风险,银行要求客户提供担保。
Wèile kòngzhì dàikuǎn fēngxiǎn, yínháng yāoqiú kèhù tígōng dānbǎo.
Để kiểm soát rủi ro khoản vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp tài sản bảo đảm.
Ví dụ 3:
为了了解真实经营情况,我们进行了现场检查。
Wèile liǎojiě zhēnshí jīngyíng qíngkuàng, wǒmen jìnxíng le xiànchǎng jiǎnchá.
Để hiểu tình hình kinh doanh thực tế, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra thực địa.
Ví dụ 4:
为了保证资金用途真实,银行直接向供应商付款。
Wèile bǎozhèng zījīn yòngtú zhēnshí, yínháng zhíjiē xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Để bảo đảm mục đích sử dụng vốn là thực tế, ngân hàng thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp.
Ví dụ 5:
为了提高回收率,银行需要尽早识别风险。
Wèile tígāo huíshōulǜ, yínháng xūyào jǐnzǎo shíbié fēngxiǎn.
Để nâng cao tỷ lệ thu hồi, ngân hàng cần nhận diện rủi ro càng sớm càng tốt.
XLVIII. 仍然 / 还是 – Vẫn, vẫn còn
1. Công thức
S + 仍然 + V/Adj
S + 还是 + 要 + V
即使……还是……
2. Cách dùng
“仍然” trang trọng hơn, nghĩa là vẫn.
“还是” trong một số câu trần thuật có nghĩa là vẫn, vẫn nên.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果客户重组以后仍然持续恶化,就要逐步进入逾期贷款处置。
Rúguǒ kèhù chóngzǔ yǐhòu réngrán chíxù èhuà, jiù yào zhúbù jìnrù yúqī dàikuǎn chǔzhì.
Nếu sau cơ cấu khách hàng vẫn tiếp tục xấu đi thì phải từng bước chuyển sang xử lý nợ quá hạn.
Ví dụ 2:
虽然销售下降,但是企业仍然保持正现金流。
Suīrán xiāoshòu xiàjiàng, dànshì qǐyè réngrán bǎochí zhèng xiànjīnliú.
Mặc dù doanh số giảm nhưng doanh nghiệp vẫn duy trì dòng tiền dương.
Ví dụ 3:
担保价值下降以后,我们还是要看第一还款来源。
Dānbǎo jiàzhí xiàjiàng yǐhòu, wǒmen háishi yào kàn dì yī huánkuǎn láiyuán.
Sau khi giá trị tài sản bảo đảm giảm, chúng ta vẫn phải xem nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 4:
客户已经解释过了,但是这个问题仍然需要进一步核实。
Kèhù yǐjīng jiěshì guo le, dànshì zhège wèntí réngrán xūyào jìnyí bù héshí.
Khách hàng đã giải thích rồi nhưng vấn đề này vẫn cần xác minh thêm.
Ví dụ 5:
贷款虽然没有逾期,但是风险仍然可能上升。
Dàikuǎn suīrán méiyǒu yúqī, dànshì fēngxiǎn réngrán kěnéng shàngshēng.
Mặc dù khoản vay chưa quá hạn nhưng rủi ro vẫn có thể tăng.
XLIX. 虽然……但是…… – Mặc dù… nhưng…
1. Công thức
虽然 + A,但是 + B
虽然 + S + V,但是 + S + V
2. Cách dùng
Biểu thị quan hệ nhượng bộ.
“虽然” đưa ra một sự thật.
“但是” đưa ra sự thật khác có tính đối lập hoặc hạn chế.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
虽然客户有很多资产,但是现金流比较紧张。
Suīrán kèhù yǒu hěn duō zīchǎn, dànshì xiànjīnliú bǐjiào jǐnzhāng.
Mặc dù khách hàng có nhiều tài sản nhưng dòng tiền khá căng thẳng.
Ví dụ 2:
虽然企业有利润,但是经营现金流为负。
Suīrán qǐyè yǒu lìrùn, dànshì jīngyíng xiànjīnliú wéi fù.
Mặc dù doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng tiền kinh doanh âm.
Ví dụ 3:
虽然客户过去还款正常,但是现在经营情况已经发生变化。
Suīrán kèhù guòqù huánkuǎn zhèngcháng, dànshì xiànzài jīngyíng qíngkuàng yǐjīng fāshēng biànhuà.
Mặc dù trước đây khách hàng trả nợ bình thường nhưng hiện tại tình hình kinh doanh đã thay đổi.
Ví dụ 4:
虽然担保价值很高,但是银行还是要分析偿债能力。
Suīrán dānbǎo jiàzhí hěn gāo, dànshì yínháng háishi yào fēnxī chángzhài nénglì.
Mặc dù giá trị tài sản bảo đảm rất cao nhưng ngân hàng vẫn phải phân tích khả năng trả nợ.
Ví dụ 5:
虽然新的还款计划看起来合理,但是还需要通过现金流进行验证。
Suīrán xīn de huánkuǎn jìhuà kàn qǐlái hélǐ, dànshì hái xūyào tōngguò xiànjīnliú jìnxíng yànzhèng.
Mặc dù kế hoạch trả nợ mới có vẻ hợp lý nhưng vẫn cần được kiểm chứng bằng dòng tiền.
L. 总结 các mô hình ngữ pháp quan trọng nhất
Các mẫu câu có khả năng ứng dụng cao nhất trong toàn bộ chuỗi bài học gồm:
不能只 A,还要 B
Không thể chỉ A mà còn phải B.
如果 A,就 B
Nếu A thì B.
只有 A,才 B
Chỉ khi A thì mới B.
只要 A,就 B
Chỉ cần A thì B.
即使 A,也 B
Cho dù A thì vẫn B.
一旦 A,就 B
Một khi A thì B.
不是 A,而是 B
Không phải A mà là B.
不仅 A,还 B
Không những A mà còn B.
除了 A,还 B
Ngoài A còn B.
A 不等于 B
A không đồng nghĩa với B.
不能因为 A 就 B
Không thể chỉ vì A mà lập tức B.
按照 A + V
Thực hiện theo A.
根据 A + 判断/决定 B
Căn cứ A để đánh giá/quyết định B.
通过 A + V
Thông qua A để thực hiện V.
对 A 进行 B
Tiến hành B đối với A.
对于 A,S + V
Đối với A thì…
以 A 为 B
Lấy A làm B.
由 A + V
Do A thực hiện.
把 A + V + Kết quả
Tác động lên A và làm A thay đổi.
A 被 B + V
A bị/được B tác động.
A 与 B 一致
A thống nhất với B.
A 与 B 相匹配
A phù hợp với B.
从 A 到 B
Từ A đến B.
先 A,再 B,最后 C
Trước tiên A, sau đó B, cuối cùng C.
越 A,越 B
Càng A càng B.
越来越 A
Ngày càng A.
是否 + V
Có… hay không.
有没有 + N/V
Có… hay không.
能不能 + V
Có thể… hay không.
会不会 + V
Có khả năng xảy ra… hay không.
已经 + V
Đã…
尚未 + V
Vẫn chưa…
仍然 + V
Vẫn…
可能 + V
Có thể…
不一定 + V
Chưa chắc…
导致 + Kết quả
Dẫn đến…
使 + O + Kết quả
Khiến…
用于 + Mục đích
Dùng cho…
为了 + Mục đích
Để…
也就是说 + Giải thích
Có nghĩa là…
重点是……
Trọng điểm là…
核心是……
Cốt lõi là…
最重要的是……
Điều quan trọng nhất là…
LI. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng các cấu trúc ngữ pháp
银行在进行贷款评估的时候,不能只看客户有没有资产,还要看客户有没有持续、稳定的现金流。虽然客户可能有很多房地产和机器设备,但是有资产不等于有足够的偿债能力。只有客户能够持续产生足够的经营现金流,银行才能更加准确地判断贷款的第一还款来源。
Yínháng zài jìnxíng dàikuǎn pínggū de shíhou, bù néng zhǐ kàn kèhù yǒu méiyǒu zīchǎn, hái yào kàn kèhù yǒu méiyǒu chíxù, wěndìng de xiànjīnliú. Suīrán kèhù kěnéng yǒu hěn duō fángdìchǎn hé jīqì shèbèi, dànshì yǒu zīchǎn bù děngyú yǒu zúgòu de chángzhài nénglì. Zhǐyǒu kèhù nénggòu chíxù chǎnshēng zúgòu de jīngyíng xiànjīnliú, yínháng cái néng gèngjiā zhǔnquè de pànduàn dàikuǎn de dì yī huánkuǎn láiyuán.
Khi tiến hành thẩm định khoản vay, ngân hàng không thể chỉ xem khách hàng có tài sản hay không mà còn phải xem khách hàng có dòng tiền liên tục và ổn định hay không. Mặc dù khách hàng có thể có nhiều bất động sản và máy móc thiết bị, nhưng có tài sản không đồng nghĩa với có đủ khả năng trả nợ. Chỉ khi khách hàng có thể liên tục tạo ra đủ dòng tiền kinh doanh thì ngân hàng mới có thể đánh giá chính xác hơn nguồn trả nợ thứ nhất của khoản vay.
如果财务报表显示收入增长,但是银行账户的实际回款没有同步增长,就要进一步核实原因。可能是应收账款增加,也可能是库存积压,或者客户的付款周期发生了变化。发现问题以后,不能马上猜测,而是要通过合同、发票、账户流水、应收账款资料和现场检查进一步确认事实。
Rúguǒ cáiwù bàobiǎo xiǎnshì shōurù zēngzhǎng, dànshì yínháng zhànghù de shíjì huíkuǎn méiyǒu tóngbù zēngzhǎng, jiù yào jìnyí bù héshí yuányīn. Kěnéng shì yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, yě kěnéng shì kùcún jīyā, huòzhě kèhù de fùkuǎn zhōuqī fāshēng le biànhuà. Fāxiàn wèntí yǐhòu, bù néng mǎshàng cāicè, ér shì yào tōngguò hétóng, fāpiào, zhànghù liúshuǐ, yìngshōu zhàngkuǎn zīliào hé xiànchǎng jiǎnchá jìnyí bù quèrèn shìshí.
Nếu Báo cáo tài chính cho thấy doanh thu tăng nhưng tiền thực tế thu về tài khoản ngân hàng không tăng tương ứng thì phải xác minh thêm nguyên nhân. Có thể khoản phải thu tăng, cũng có thể tồn kho bị ứ đọng hoặc chu kỳ thanh toán của khách hàng đã thay đổi. Sau khi phát hiện vấn đề, không thể lập tức phỏng đoán mà phải thông qua hợp đồng, hóa đơn, sao kê tài khoản, hồ sơ khoản phải thu và kiểm tra thực địa để tiếp tục xác nhận sự thật.
在设计贷款方案的时候,贷款金额、期限、还款计划和贷款币种都应该与客户真实的资金需求和现金流相匹配。贷款金额太高可能导致资金闲置或者用途偏离,但是贷款金额太低也可能使整个经营方案无法正常完成。因此,审批的核心不是简单地问“批不批”,而是要确定“批多少、借多久、怎么放、怎么还、有什么条件”。
Zài shèjì dàikuǎn fāng’àn de shíhou, dàikuǎn jīn’é, qīxiàn, huánkuǎn jìhuà hé dàikuǎn bìzhǒng dōu yīnggāi yǔ kèhù zhēnshí de zījīn xūqiú hé xiànjīnliú xiāng pǐpèi. Dàikuǎn jīn’é tài gāo kěnéng dǎozhì zījīn xiánzhì huòzhě yòngtú piānlí, dànshì dàikuǎn jīn’é tài dī yě kěnéng shǐ zhěnggè jīngyíng fāng’àn wúfǎ zhèngcháng wánchéng. Yīncǐ, shěnpī de héxīn bú shì jiǎndān de wèn “pī bu pī”, ér shì yào quèdìng “pī duōshao, jiè duō jiǔ, zěnme fàng, zěnme huán, yǒu shénme tiáojiàn”.
Khi thiết kế phương án khoản vay, số tiền vay, thời hạn, kế hoạch trả nợ và loại tiền vay đều phải phù hợp với nhu cầu vốn thực tế và dòng tiền của khách hàng. Số tiền vay quá cao có thể dẫn đến vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng sai mục đích, nhưng số tiền vay quá thấp cũng có thể khiến toàn bộ phương án kinh doanh không thể hoàn thành bình thường. Vì vậy, cốt lõi của phê duyệt không đơn giản là hỏi “có duyệt hay không”, mà phải xác định “duyệt bao nhiêu, vay bao lâu, giải ngân thế nào, trả nợ ra sao và kèm những điều kiện gì”.
贷款批准以后,也不能马上放款。只有信贷合同、担保手续、自有资金投入、贷款用途证明和其他放款前提条件都已经按照要求完成以后,银行才能进行实际放款。即使合同已经签署,也不等于所有放款条件已经满足。
Dàikuǎn pīzhǔn yǐhòu, yě bù néng mǎshàng fàngkuǎn. Zhǐyǒu xìndài hétóng, dānbǎo shǒuxù, zìyǒu zījīn tóurù, dàikuǎn yòngtú zhèngmíng hé qítā fàngkuǎn qiántí tiáojiàn dōu yǐjīng ànzhào yāoqiú wánchéng yǐhòu, yínháng cái néng jìnxíng shíjì fàngkuǎn. Jíshǐ hétóng yǐjīng qiānshǔ, yě bù děngyú suǒyǒu fàngkuǎn tiáojiàn yǐjīng mǎnzú.
Sau khi khoản vay được phê duyệt cũng không thể lập tức giải ngân. Chỉ sau khi hợp đồng tín dụng, thủ tục bảo đảm, vốn tự có, chứng từ chứng minh mục đích vay và các điều kiện tiên quyết khác đều đã hoàn tất theo yêu cầu thì ngân hàng mới có thể thực tế giải ngân. Cho dù hợp đồng đã được ký thì cũng không đồng nghĩa toàn bộ điều kiện giải ngân đã được đáp ứng.
放款以后,银行还要继续跟踪贷款用途、企业经营、财务情况、现金流、担保财产和还款行为。一旦发现收入下降、应收账款回收变慢、库存增加、利息支付延迟或者其他异常,就应该尽快核实原因。越早发现风险,越早核实问题,银行就越有机会采取有效措施。
Fàngkuǎn yǐhòu, yínháng hái yào jìxù gēnzōng dàikuǎn yòngtú, qǐyè jīngyíng, cáiwù qíngkuàng, xiànjīnliú, dānbǎo cáichǎn hé huánkuǎn xíngwéi. Yídàn fāxiàn shōurù xiàjiàng, yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu biàn màn, kùcún zēngjiā, lìxī zhīfù yánchí huòzhě qítā yìcháng, jiù yīnggāi jǐnkuài héshí yuányīn. Yuè zǎo fāxiàn fēngxiǎn, yuè zǎo héshí wèntí, yínháng jiù yuè yǒu jīhuì cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī.
Sau giải ngân, ngân hàng còn phải tiếp tục theo dõi mục đích sử dụng vốn, hoạt động kinh doanh, tài chính, dòng tiền, tài sản bảo đảm và hành vi trả nợ. Một khi phát hiện doanh thu giảm, khoản phải thu thu chậm, tồn kho tăng, chậm trả lãi hoặc bất thường khác thì phải xác minh nguyên nhân càng sớm càng tốt. Phát hiện rủi ro càng sớm, xác minh vấn đề càng sớm thì ngân hàng càng có cơ hội thực hiện các biện pháp hiệu quả.
如果客户已经不能按照原计划偿还贷款,也不能因为客户提出延期申请就直接同意。银行要先了解困难原因,再取得最新财务资料,然后分析新的经营恢复方案、现金流计划和还款方案,最后才决定是否进行债务重组。延长时间本身不会创造偿债能力。
Rúguǒ kèhù yǐjīng bù néng ànzhào yuán jìhuà chánghuán dàikuǎn, yě bù néng yīnwèi kèhù tíchū yánqī shēnqǐng jiù zhíjiē tóngyì. Yínháng yào xiān liǎojiě kùnnan yuányīn, zài qǔdé zuìxīn cáiwù zīliào, ránhòu fēnxī xīn de jīngyíng huīfù fāng’àn, xiànjīnliú jìhuà hé huánkuǎn fāng’àn, zuìhòu cái juédìng shìfǒu jìnxíng zhàiwù chóngzǔ. Yáncháng shíjiān běnshēn bú huì chuàngzào chángzhài nénglì.
Nếu khách hàng không còn có thể trả khoản vay theo kế hoạch ban đầu thì cũng không thể chỉ vì khách hàng đề nghị gia hạn mà trực tiếp đồng ý. Ngân hàng phải trước tiên tìm hiểu nguyên nhân khó khăn, sau đó thu thập dữ liệu tài chính mới nhất, tiếp theo phân tích phương án phục hồi hoạt động, kế hoạch dòng tiền và phương án trả nợ mới, cuối cùng mới quyết định có cơ cấu nợ hay không. Bản thân việc kéo dài thời gian không tạo ra khả năng trả nợ.
最后,当客户已经偿还全部本金、利息和其他适用义务以后,银行还要确认担保是否可以解除、担保登记是否已经注销、财产资料是否已经返还以及系统状态是否已经更新。贷款余额为零不等于整个贷款流程已经结束。只有所有义务、担保、文件和系统状态都正确处理以后,贷款生命周期才真正形成完整闭环。
Zuìhòu, dāng kèhù yǐjīng chánghuán quánbù běnjīn, lìxī hé qítā shìyòng yìwù yǐhòu, yínháng hái yào quèrèn dānbǎo shìfǒu kěyǐ jiěchú, dānbǎo dēngjì shìfǒu yǐjīng zhùxiāo, cáichǎn zīliào shìfǒu yǐjīng fǎnhuán yǐjí xìtǒng zhuàngtài shìfǒu yǐjīng gēngxīn. Dàikuǎn yú’é wéi líng bù děngyú zhěnggè dàikuǎn liúchéng yǐjīng jiéshù. Zhǐyǒu suǒyǒu yìwù, dānbǎo, wénjiàn hé xìtǒng zhuàngtài dōu zhèngquè chǔlǐ yǐhòu, dàikuǎn shēngmìng zhōuqī cái zhēnzhèng xíngchéng wánzhěng bìhuán.
Cuối cùng, sau khi khách hàng đã thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ áp dụng khác, ngân hàng còn phải xác nhận tài sản bảo đảm có thể được giải trừ hay không, đăng ký biện pháp bảo đảm đã được xóa chưa, hồ sơ tài sản đã được hoàn trả chưa và trạng thái trên hệ thống đã được cập nhật chưa. Dư nợ khoản vay bằng 0 không đồng nghĩa toàn bộ quy trình khoản vay đã kết thúc. Chỉ sau khi toàn bộ nghĩa vụ, bảo đảm, hồ sơ và trạng thái hệ thống đều được xử lý chính xác thì vòng đời khoản vay mới thực sự hình thành một vòng khép kín hoàn chỉnh.
LII. 在……情况下 – Trong trường hợp…
1. Công thức
在 + Tình huống + 情况下,S + V
在 + 什么情况下 + S + V?
在 + 特殊情况下,S + 可以/需要 + V
2. Cách dùng
“在……情况下” dùng để thiết lập điều kiện hoặc bối cảnh cụ thể cho hành động phía sau.
Đây là mẫu câu đặc biệt phổ biến trong:
văn bản ngân hàng,
hợp đồng,
quy trình nội bộ,
phân tích rủi ro,
thẩm định tín dụng.
Có thể dịch:
trong trường hợp…
trong tình huống…
trong điều kiện…
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
在适用的情况下,还要检查客户有没有尚未支付的相关费用。
Zài shìyòng de qíngkuàng xià, hái yào jiǎnchá kèhù yǒu méiyǒu shàngwèi zhīfù de xiāngguān fèiyòng.
Trong trường hợp áp dụng, còn phải kiểm tra khách hàng có khoản phí liên quan nào chưa thanh toán hay không.
Ví dụ 2:
在客户现金流明显恶化的情况下,银行需要加强贷后检查。
Zài kèhù xiànjīnliú míngxiǎn èhuà de qíngkuàng xià, yínháng xūyào jiāqiáng dàihòu jiǎnchá.
Trong trường hợp dòng tiền của khách hàng xấu đi rõ rệt, ngân hàng cần tăng cường kiểm tra sau vay.
Ví dụ 3:
在担保价值大幅下降的情况下,需要重新评估贷款风险。
Zài dānbǎo jiàzhí dàfú xiàjiàng de qíngkuàng xià, xūyào chóngxīn pínggū dàikuǎn fēngxiǎn.
Trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm giảm mạnh, cần đánh giá lại rủi ro khoản vay.
Ví dụ 4:
在客户不能按期还款的情况下,可以进一步分析是否需要调整还款计划。
Zài kèhù bù néng ànqī huánkuǎn de qíngkuàng xià, kěyǐ jìnyí bù fēnxī shìfǒu xūyào tiáozhěng huánkuǎn jìhuà.
Trong trường hợp khách hàng không thể trả nợ đúng hạn, có thể tiếp tục phân tích xem có cần điều chỉnh kế hoạch trả nợ hay không.
Ví dụ 5:
在市场需求快速下降的情况下,企业应该重新调整销售计划。
Zài shìchǎng xūqiú kuàisù xiàjiàng de qíngkuàng xià, qǐyè yīnggāi chóngxīn tiáozhěng xiāoshòu jìhuà.
Trong trường hợp nhu cầu thị trường giảm nhanh, doanh nghiệp nên điều chỉnh lại kế hoạch bán hàng.
LIII. 按照……进行…… – Tiến hành… theo…
1. Công thức
按照 + N + 进行 + V/N
按照 + 规定 + 进行 + 检查
按照 + 流程 + 进行 + 审批
按照 + 要求 + 进行 + 核实
2. Cách dùng
“按照……进行……” kết hợp hai cấu trúc:
按照 = theo, căn cứ theo
进行 = tiến hành
Cấu trúc này mang tính văn viết, thường xuất hiện trong quy trình nghiệp vụ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
按照内部制度进行贷款分类和风险处置。
Ànzhào nèibù zhìdù jìnxíng dàikuǎn fēnlèi hé fēngxiǎn chǔzhì.
Tiến hành phân loại khoản vay và xử lý rủi ro theo quy định nội bộ.
Ví dụ 2:
银行按照审批流程进行授信审批。
Yínháng ànzhào shěnpī liúchéng jìnxíng shòuxìn shěnpī.
Ngân hàng tiến hành phê duyệt tín dụng theo quy trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
我们按照合同约定进行放款。
Wǒmen ànzhào hétóng yuēdìng jìnxíng fàngkuǎn.
Chúng tôi tiến hành giải ngân theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Ví dụ 4:
风险部门按照内部标准进行重新评级。
Fēngxiǎn bùmén ànzhào nèibù biāozhǔn jìnxíng chóngxīn píngjí.
Bộ phận rủi ro tiến hành xếp hạng lại theo tiêu chuẩn nội bộ.
Ví dụ 5:
银行按照规定周期进行担保财产检查。
Yínháng ànzhào guīdìng zhōuqī jìnxíng dānbǎo cáichǎn jiǎnchá.
Ngân hàng tiến hành kiểm tra tài sản bảo đảm theo chu kỳ quy định.
LIV. 并且…… – Đồng thời, và còn…
1. Công thức
S + V1,并且 + V2
A,并且 + B
不仅 A,并且 B
2. Cách dùng
“并且” dùng để nối hai hành động hoặc hai đặc điểm có quan hệ bổ sung.
So với “和”, “并且” thường nối cả mệnh đề hoặc động từ.
Mang tính trang trọng hơn “还”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
并且要明确前置条件已经检查完成。
Bìngqiě yào míngquè qiánzhì tiáojiàn yǐjīng jiǎnchá wánchéng.
Đồng thời phải xác định rõ các điều kiện tiên quyết đã được kiểm tra hoàn tất.
Ví dụ 2:
银行要核实客户收入,并且分析收入的稳定性。
Yínháng yào héshí kèhù shōurù, bìngqiě fēnxī shōurù de wěndìngxìng.
Ngân hàng phải xác minh thu nhập của khách hàng, đồng thời phân tích tính ổn định của thu nhập.
Ví dụ 3:
企业需要降低库存,并且加快应收账款回收。
Qǐyè xūyào jiàngdī kùcún, bìngqiě jiākuài yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu.
Doanh nghiệp cần giảm tồn kho, đồng thời đẩy nhanh thu hồi khoản phải thu.
Ví dụ 4:
审批人员应该检查合同,并且核对签署权限。
Shěnpī rényuán yīnggāi jiǎnchá hétóng, bìngqiě héduì qiānshǔ quánxiàn.
Người phê duyệt nên kiểm tra hợp đồng và đồng thời đối chiếu thẩm quyền ký.
Ví dụ 5:
银行已经收到客户资料,并且完成了初步审核。
Yínháng yǐjīng shōudào kèhù zīliào, bìngqiě wánchéng le chūbù shěnhé.
Ngân hàng đã nhận hồ sơ khách hàng và đồng thời hoàn thành kiểm tra sơ bộ.
LV. 同时…… – Đồng thời…
1. Công thức
S + V1,同时 + V2
同时 + V1 + 和 + V2
A,同时也是 B
2. Cách dùng
“同时” nhấn mạnh hai hành động hoặc trạng thái xảy ra cùng lúc.
Trong phân tích tín dụng, thường dùng để liên kết nhiều nội dung phải xem xét song song.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
同时核对收款人和收款账户,确保资金流向能够和真实交易对应。
Tóngshí héduì shōukuǎnrén hé shōukuǎn zhànghù, quèbǎo zījīn liúxiàng nénggòu hé zhēnshí jiāoyì duìyìng.
Đồng thời đối chiếu người thụ hưởng và tài khoản nhận tiền để bảo đảm dòng tiền tương ứng với giao dịch thực tế.
Ví dụ 2:
我们要分析收入,同时也要分析成本。
Wǒmen yào fēnxī shōurù, tóngshí yě yào fēnxī chéngběn.
Chúng ta phải phân tích doanh thu, đồng thời cũng phải phân tích chi phí.
Ví dụ 3:
银行需要检查贷款用途,同时跟踪客户现金流。
Yínháng xūyào jiǎnchá dàikuǎn yòngtú, tóngshí gēnzōng kèhù xiànjīnliú.
Ngân hàng cần kiểm tra mục đích vay, đồng thời theo dõi dòng tiền khách hàng.
Ví dụ 4:
企业正在扩大销售,同时也在增加库存。
Qǐyè zhèngzài kuòdà xiāoshòu, tóngshí yě zài zēngjiā kùcún.
Doanh nghiệp đang mở rộng bán hàng, đồng thời cũng đang tăng tồn kho.
Ví dụ 5:
客户提出延期申请,同时提交了新的现金流计划。
Kèhù tíchū yánqī shēnqǐng, tóngshí tíjiāo le xīn de xiànjīnliú jìhuà.
Khách hàng đề nghị gia hạn, đồng thời nộp kế hoạch dòng tiền mới.
LVI. 以及…… – Và, cũng như…
1. Công thức
A、B以及C
V1、V2以及V3
N1 + 以及 + N2
2. Cách dùng
“以及” là liên từ trang trọng, tương đương “và, cũng như”.
Thường dùng để nối danh từ hoặc cụm danh từ trong văn viết.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要核对担保人、债务人、财产、编号、登记日期以及担保范围。
Yào héduì dānbǎorén, zhàiwùrén, cáichǎn, biānhào, dēngjì rìqī yǐjí dānbǎo fànwéi.
Phải đối chiếu bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ, tài sản, số hiệu, ngày đăng ký cũng như phạm vi bảo đảm.
Ví dụ 2:
银行要分析收入、成本、利润以及现金流。
Yínháng yào fēnxī shōurù, chéngběn, lìrùn yǐjí xiànjīnliú.
Ngân hàng phải phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.
Ví dụ 3:
客户需要提供合同、发票以及付款凭证。
Kèhù xūyào tígōng hétóng, fāpiào yǐjí fùkuǎn píngzhèng.
Khách hàng cần cung cấp hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
Ví dụ 4:
我们需要了解客户、供应商以及关联企业之间的关系。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù, gōngyìngshāng yǐjí guānlián qǐyè zhījiān de guānxì.
Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa khách hàng, nhà cung cấp và doanh nghiệp liên quan.
Ví dụ 5:
风险分析应该包括行业、市场以及管理风险。
Fēngxiǎn fēnxī yīnggāi bāokuò hángyè, shìchǎng yǐjí guǎnlǐ fēngxiǎn.
Phân tích rủi ro nên bao gồm rủi ro ngành, thị trường và quản trị.
LVII. 或者…… – Hoặc…
1. Công thức
A 或者 B
V1 或者 V2
可能 A,或者 B
2. Cách dùng
“或者” dùng trong câu trần thuật để biểu thị lựa chọn.
Khác với “还是” thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
可能是多张发票合并付款,也可能是分期付款。
Kěnéng shì duō zhāng fāpiào hébìng fùkuǎn, yě kěnéng shì fēnqī fùkuǎn.
Có thể là thanh toán gộp nhiều hóa đơn, cũng có thể là thanh toán từng đợt.
Ví dụ 2:
客户可以提供合同或者订单。
Kèhù kěyǐ tígōng hétóng huòzhě dìngdān.
Khách hàng có thể cung cấp hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
Ví dụ 3:
银行可以要求增加担保或者降低贷款金额。
Yínháng kěyǐ yāoqiú zēngjiā dānbǎo huòzhě jiàngdī dàikuǎn jīn’é.
Ngân hàng có thể yêu cầu bổ sung bảo đảm hoặc giảm số tiền vay.
Ví dụ 4:
资金困难可能来自销售下降或者回款延迟。
Zījīn kùnnan kěnéng láizì xiāoshòu xiàjiàng huòzhě huíkuǎn yánchí.
Khó khăn vốn có thể đến từ doanh số giảm hoặc tiền về chậm.
Ví dụ 5:
客户可以提前还款或者按照原计划还款。
Kèhù kěyǐ tíqián huánkuǎn huòzhě ànzhào yuán jìhuà huánkuǎn.
Khách hàng có thể trả trước hạn hoặc trả theo kế hoạch ban đầu.
LVIII. 从而…… – Từ đó, nhờ đó…
1. Công thức
A,从而 + B
通过 A,从而 + B
S + V,从而 + 达到/形成/降低……
2. Cách dùng
“从而” biểu thị kết quả logic phát sinh từ hành động phía trước.
Thường dùng trong văn viết, báo cáo, phân tích.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从而完成一笔贷款从产生到退出的完整生命周期闭环。
Cóng’ér wánchéng yì bǐ dàikuǎn cóng chǎnshēng dào tuìchū de wánzhěng shēngmìng zhōuqī bìhuán.
Từ đó hoàn thành vòng đời khép kín của một khoản vay từ khi hình thành đến khi kết thúc.
Ví dụ 2:
银行加强贷后检查,从而及时发现风险。
Yínháng jiāqiáng dàihòu jiǎnchá, cóng’ér jíshí fāxiàn fēngxiǎn.
Ngân hàng tăng cường kiểm tra sau vay, từ đó kịp thời phát hiện rủi ro.
Ví dụ 3:
企业降低库存,从而释放更多流动资金。
Qǐyè jiàngdī kùcún, cóng’ér shìfàng gèng duō liúdòng zījīn.
Doanh nghiệp giảm tồn kho, từ đó giải phóng thêm vốn lưu động.
Ví dụ 4:
银行重新设计还款计划,从而减轻短期现金流压力。
Yínháng chóngxīn shèjì huánkuǎn jìhuà, cóng’ér jiǎnqīng duǎnqī xiànjīnliú yālì.
Ngân hàng thiết kế lại kế hoạch trả nợ, từ đó giảm áp lực dòng tiền ngắn hạn.
Ví dụ 5:
通过交叉核对不同资料,可以发现差异,从而提高判断准确性。
Tōngguò jiāochā héduì bùtóng zīliào, kěyǐ fāxiàn chāyì, cóng’ér tígāo pànduàn zhǔnquèxìng.
Thông qua đối chiếu chéo các hồ sơ khác nhau có thể phát hiện sai lệch, từ đó nâng cao độ chính xác của đánh giá.
LIX. 而且…… – Hơn nữa, và còn…
1. Công thức
A,而且 B
不仅 A,而且 B
S + V1,而且 + V2
2. Cách dùng
“而且” bổ sung thông tin mang tính tăng tiến.
So với “并且”, “而且” nhấn mạnh hơn về mức độ bổ sung.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还要看资金是不是真的支付给供应商,而且货物是不是实际进入企业。
Hái yào kàn zījīn shì bu shì zhēn de zhīfù gěi gōngyìngshāng, érqiě huòwù shì bu shì shíjì jìnrù qǐyè.
Còn phải xem tiền có thực sự thanh toán cho nhà cung cấp hay không, hơn nữa hàng hóa có thực sự vào doanh nghiệp hay không.
Ví dụ 2:
这个客户收入很高,而且收入来源比较稳定。
Zhège kèhù shōurù hěn gāo, érqiě shōurù láiyuán bǐjiào wěndìng.
Khách hàng này có thu nhập cao, hơn nữa nguồn thu tương đối ổn định.
Ví dụ 3:
这家企业负债率高,而且短期债务占比较大。
Zhè jiā qǐyè fùzhàilǜ gāo, érqiě duǎnqī zhàiwù zhànbǐ jiào dà.
Doanh nghiệp này có tỷ lệ nợ cao, hơn nữa tỷ trọng nợ ngắn hạn khá lớn.
Ví dụ 4:
担保财产价值下降了,而且流动性也变差了。
Dānbǎo cáichǎn jiàzhí xiàjiàng le, érqiě liúdòngxìng yě biàn chà le.
Giá trị tài sản bảo đảm đã giảm, hơn nữa tính thanh khoản cũng xấu đi.
Ví dụ 5:
客户不仅延迟付息,而且已经出现本金逾期。
Kèhù bùjǐn yánchí fùxī, érqiě yǐjīng chūxiàn běnjīn yúqī.
Khách hàng không chỉ chậm trả lãi mà còn đã xuất hiện quá hạn nợ gốc.
LX. 在……基础上 – Trên cơ sở…
1. Công thức
在 + N + 基础上 + V
在 + 分析 + 基础上 + 判断
在 + 原有方案 + 基础上 + 调整
2. Cách dùng
“在……基础上” nghĩa là “trên cơ sở…”.
Thường dùng trong văn bản thẩm định và báo cáo.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
银行必须在此基础上进行重新评估。
Yínháng bìxū zài cǐ jīchǔ shàng jìnxíng chóngxīn pínggū.
Ngân hàng phải tiến hành tái thẩm định trên cơ sở đó.
Ví dụ 2:
我们在最新财务数据基础上重新分析偿债能力。
Wǒmen zài zuìxīn cáiwù shùjù jīchǔ shàng chóngxīn fēnxī chángzhài nénglì.
Chúng tôi phân tích lại khả năng trả nợ trên cơ sở dữ liệu tài chính mới nhất.
Ví dụ 3:
银行在真实资金需求基础上确定贷款金额。
Yínháng zài zhēnshí zījīn xūqiú jīchǔ shàng quèdìng dàikuǎn jīn’é.
Ngân hàng xác định số tiền vay trên cơ sở nhu cầu vốn thực tế.
Ví dụ 4:
新的还款方案应该在现金流预测基础上设计。
Xīn de huánkuǎn fāng’àn yīnggāi zài xiànjīnliú yùcè jīchǔ shàng shèjì.
Phương án trả nợ mới nên được thiết kế trên cơ sở dự báo dòng tiền.
Ví dụ 5:
信用评级需要在真实、完整的数据基础上进行。
Xìnyòng píngjí xūyào zài zhēnshí, wánzhěng de shùjù jīchǔ shàng jìnxíng.
Xếp hạng tín dụng cần được tiến hành trên cơ sở dữ liệu trung thực và đầy đủ.
LXI. 逐步…… – Từng bước…
1. Công thức
逐步 + V
逐步 + 提高/降低/进入/改善
S + 逐步 + V
2. Cách dùng
“逐步” biểu thị một quá trình diễn ra từng bước, không xảy ra ngay lập tức.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
就要逐步进入逾期贷款处置、债权回收、担保财产处置以及必要的诉讼和执行阶段。
Jiù yào zhúbù jìnrù yúqī dàikuǎn chǔzhì, zhàiquán huíshōu, dānbǎo cáichǎn chǔzhì yǐjí bìyào de sùsòng hé zhíxíng jiēduàn.
Thì phải từng bước chuyển sang xử lý nợ quá hạn, thu hồi quyền đòi nợ, xử lý tài sản bảo đảm cũng như tố tụng và thi hành khi cần thiết.
Ví dụ 2:
企业正在逐步改善现金流。
Qǐyè zhèngzài zhúbù gǎishàn xiànjīnliú.
Doanh nghiệp đang từng bước cải thiện dòng tiền.
Ví dụ 3:
客户应该逐步降低短期债务比例。
Kèhù yīnggāi zhúbù jiàngdī duǎnqī zhàiwù bǐlì.
Khách hàng nên từng bước giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn.
Ví dụ 4:
银行可以逐步减少对高风险行业的风险敞口。
Yínháng kěyǐ zhúbù jiǎnshǎo duì gāo fēngxiǎn hángyè de fēngxiǎn chǎngkǒu.
Ngân hàng có thể từng bước giảm mức độ phơi nhiễm với ngành rủi ro cao.
Ví dụ 5:
随着经营恢复,企业的偿债能力正在逐步提高。
Suízhe jīngyíng huīfù, qǐyè de chángzhài nénglì zhèngzài zhúbù tígāo.
Cùng với sự phục hồi hoạt động, khả năng trả nợ của doanh nghiệp đang từng bước cải thiện.
LXII. 随着…… – Cùng với…
1. Công thức
随着 + N + 变化,S + V
随着 + 时间 + 推移,S + V
随着 + A + 增加/下降,B + 变化
2. Cách dùng
“随着” diễn tả một biến đổi xảy ra đồng thời với một biến đổi khác.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Ứng dụng trực tiếp từ logic hội thoại:
随着贷款余额下降,客户的利息负担也会逐步降低。
Suízhe dàikuǎn yú’é xiàjiàng, kèhù de lìxī fùdān yě huì zhúbù jiàngdī.
Cùng với dư nợ giảm, gánh nặng lãi của khách hàng cũng sẽ từng bước giảm.
Ví dụ 2:
随着销售恢复,企业现金流开始改善。
Suízhe xiāoshòu huīfù, qǐyè xiànjīnliú kāishǐ gǎishàn.
Cùng với doanh số phục hồi, dòng tiền doanh nghiệp bắt đầu cải thiện.
Ví dụ 3:
随着原材料价格上涨,生产成本也在增加。
Suízhe yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, shēngchǎn chéngběn yě zài zēngjiā.
Cùng với giá nguyên vật liệu tăng, chi phí sản xuất cũng tăng.
Ví dụ 4:
随着应收账款增加,企业的资金压力越来越大。
Suízhe yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, qǐyè de zījīn yālì yuèláiyuè dà.
Cùng với khoản phải thu tăng, áp lực vốn của doanh nghiệp ngày càng lớn.
Ví dụ 5:
随着贷款期限接近到期,银行需要加强还款资金跟踪。
Suízhe dàikuǎn qīxiàn jiējìn dàoqī, yínháng xūyào jiāqiáng huánkuǎn zījīn gēnzōng.
Khi thời hạn khoản vay ngày càng gần đáo hạn, ngân hàng cần tăng cường theo dõi nguồn tiền trả nợ.
LXIII. 直到……为止 – Cho đến…
1. Công thức
直到 + Thời điểm + 为止
从 A 一直到 B
V + 到 + Thời điểm + 为止
2. Cách dùng
“直到……为止” chỉ giới hạn cuối cùng của thời gian hoặc quá trình.
“为止” = cho đến, tính đến.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要计算到实际结清日期为止的全部应付利息。
Yào jìsuàn dào shíjì jiéqīng rìqī wéizhǐ de quánbù yīngfù lìxī.
Phải tính toàn bộ lãi phải trả cho đến ngày tất toán thực tế.
Ví dụ 2:
银行要跟踪这笔贷款直到全部还清为止。
Yínháng yào gēnzōng zhè bǐ dàikuǎn zhídào quánbù huánqīng wéizhǐ.
Ngân hàng phải theo dõi khoản vay này cho đến khi được trả hết.
Ví dụ 3:
利息计算到客户实际付款当天为止。
Lìxī jìsuàn dào kèhù shíjì fùkuǎn dāngtiān wéizhǐ.
Tiền lãi được tính cho đến ngày khách hàng thực tế thanh toán.
Ví dụ 4:
我们会持续检查直到风险问题解决为止。
Wǒmen huì chíxù jiǎnchá zhídào fēngxiǎn wèntí jiějué wéizhǐ.
Chúng tôi sẽ tiếp tục kiểm tra cho đến khi vấn đề rủi ro được giải quyết.
Ví dụ 5:
从贷款发放一直到贷款结清为止,都需要保存完整记录。
Cóng dàikuǎn fāfàng yìzhí dào dàikuǎn jiéqīng wéizhǐ, dōu xūyào bǎocún wánzhěng jìlù.
Từ lúc giải ngân cho đến khi tất toán khoản vay đều phải lưu hồ sơ đầy đủ.
LXIV. 是不是同一…… – Có phải cùng một… hay không
1. Công thức
A 和 B 是不是同一个 N?
A 是不是 B?
确认 A 和 B 是不是同一项
2. Cách dùng
Dùng khi cần xác minh hai đối tượng có thực sự là cùng một đối tượng hay không.
Rất hữu ích trong kiểm tra:
tài sản,
hợp đồng,
tài khoản,
khách hàng,
hóa đơn,
giao dịch.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还要确认担保财产和审批时评估的财产是不是同一项。
Hái yào quèrèn dānbǎo cáichǎn hé shěnpī shí pínggū de cáichǎn shì bu shì tóng yí xiàng.
Còn phải xác nhận tài sản bảo đảm có phải đúng là tài sản đã được thẩm định khi phê duyệt hay không.
Ví dụ 2:
这个账户和合同上的收款账户是不是同一个账户?
Zhège zhànghù hé hétóng shàng de shōukuǎn zhànghù shì bu shì tóng yí ge zhànghù?
Tài khoản này và tài khoản nhận tiền trong hợp đồng có phải cùng một tài khoản không?
Ví dụ 3:
发票上的卖方和合同卖方是不是同一家公司?
Fāpiào shàng de màifāng hé hétóng màifāng shì bu shì tóng yì jiā gōngsī?
Bên bán trên hóa đơn và bên bán trong hợp đồng có phải cùng một công ty không?
Ví dụ 4:
这批库存和上次检查的库存是不是同一批?
Zhè pī kùcún hé shàng cì jiǎnchá de kùcún shì bu shì tóng yì pī?
Lô hàng tồn kho này và lô đã kiểm tra lần trước có phải cùng một lô không?
Ví dụ 5:
这份合同和客户上次提供的是不是同一个版本?
Zhè fèn hétóng hé kèhù shàng cì tígōng de shì bu shì tóng yí ge bǎnběn?
Hợp đồng này và bản khách hàng cung cấp lần trước có phải cùng một phiên bản không?
LXV. 怎么…… – Như thế nào, làm thế nào…
1. Công thức
怎么 + V?
S + 怎么 + V?
要怎么 + V?
2. Cách dùng
“怎么” hỏi phương thức, cách làm hoặc tình trạng.
Trong hội thoại đào tạo, đây là cấu trúc quan trọng để dẫn dắt học viên giải thích quy trình.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一套完整的单次放款资料应该怎么互相核对?
Yí tào wánzhěng de dāncì fàngkuǎn zīliào yīnggāi zěnme hùxiāng héduì?
Một bộ hồ sơ giải ngân từng lần hoàn chỉnh nên được đối chiếu với nhau như thế nào?
Ví dụ 2:
这个客户准备怎么偿还贷款?
Zhège kèhù zhǔnbèi zěnme chánghuán dàikuǎn?
Khách hàng này dự kiến trả khoản vay như thế nào?
Ví dụ 3:
银行应该怎么判断这个风险?
Yínháng yīnggāi zěnme pànduàn zhège fēngxiǎn?
Ngân hàng nên đánh giá rủi ro này như thế nào?
Ví dụ 4:
如果客户不能按期还款,我们应该怎么处理?
Rúguǒ kèhù bù néng ànqī huánkuǎn, wǒmen yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Nếu khách hàng không thể trả đúng hạn thì chúng ta nên xử lý thế nào?
Ví dụ 5:
新的现金流计划应该怎么编制?
Xīn de xiànjīnliú jìhuà yīnggāi zěnme biānzhì?
Kế hoạch dòng tiền mới nên được lập như thế nào?
LXVI. 为什么…… – Tại sao…
1. Công thức
为什么 + V?
为什么 + S + V?
S + 为什么 + 会 + V?
2. Cách dùng
“为什么” dùng để hỏi nguyên nhân.
Trong đào tạo tín dụng, đây là câu hỏi quan trọng để đi từ “hiện tượng” đến “nguyên nhân”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
合同已经签了,为什么放款以前还要再检查一次?
Hétóng yǐjīng qiān le, wèishénme fàngkuǎn yǐqián hái yào zài jiǎnchá yí cì?
Hợp đồng đã ký rồi, tại sao trước giải ngân vẫn phải kiểm tra lại một lần nữa?
Ví dụ 2:
为什么企业收入增长,但是现金流下降?
Wèishénme qǐyè shōurù zēngzhǎng, dànshì xiànjīnliú xiàjiàng?
Tại sao doanh thu doanh nghiệp tăng nhưng dòng tiền lại giảm?
Ví dụ 3:
为什么应收账款越来越多?
Wèishénme yìngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō?
Tại sao khoản phải thu ngày càng nhiều?
Ví dụ 4:
客户为什么突然要求更换收款账户?
Kèhù wèishénme tūrán yāoqiú gēnghuàn shōukuǎn zhànghù?
Tại sao khách hàng đột ngột yêu cầu đổi tài khoản nhận tiền?
Ví dụ 5:
为什么新的还款计划比原来的计划更长?
Wèishénme xīn de huánkuǎn jìhuà bǐ yuánlái de jìhuà gèng cháng?
Tại sao kế hoạch trả nợ mới dài hơn kế hoạch cũ?
LXVII. 有没有必要…… – Có cần thiết… hay không
1. Công thức
有没有必要 + V?
S + 有没有必要 + V?
是否有必要 + V?
2. Cách dùng
“有没有必要……” dùng để hỏi một hành động có cần thiết hay không.
“是否有必要” mang tính văn viết hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ logic hội thoại:
这笔贷款有没有必要重新进行现金流分析?
Zhè bǐ dàikuǎn yǒu méiyǒu bìyào chóngxīn jìnxíng xiànjīnliú fēnxī?
Khoản vay này có cần thiết phải phân tích lại dòng tiền hay không?
Ví dụ 2:
客户经营情况发生重大变化以后,有没有必要重新评级?
Kèhù jīngyíng qíngkuàng fāshēng zhòngdà biànhuà yǐhòu, yǒu méiyǒu bìyào chóngxīn píngjí?
Sau khi tình hình kinh doanh của khách hàng thay đổi lớn thì có cần xếp hạng lại hay không?
Ví dụ 3:
担保价值下降以后,有没有必要补充担保?
Dānbǎo jiàzhí xiàjiàng yǐhòu, yǒu méiyǒu bìyào bǔchōng dānbǎo?
Sau khi giá trị bảo đảm giảm thì có cần bổ sung tài sản bảo đảm hay không?
Ví dụ 4:
这项差异有没有必要让客户进一步解释?
Zhè xiàng chāyì yǒu méiyǒu bìyào ràng kèhù jìnyí bù jiěshì?
Sai lệch này có cần yêu cầu khách hàng giải thích thêm hay không?
Ví dụ 5:
贷款结清以后,是否有必要继续保留这项账户控制?
Dàikuǎn jiéqīng yǐhòu, shìfǒu yǒu bìyào jìxù bǎoliú zhè xiàng zhànghù kòngzhì?
Sau khi khoản vay tất toán thì có cần tiếp tục duy trì biện pháp kiểm soát tài khoản này hay không?
LXVIII. 看起来…… – Có vẻ…
1. Công thức
S + 看起来 + Adj
看起来 + 好像……
S + 看起来 + 很/比较 + Adj
2. Cách dùng
“看起来” biểu thị nhận xét dựa trên biểu hiện bề ngoài.
Trong thẩm định tín dụng, cấu trúc này thường được dùng để phân biệt giữa “bề ngoài” và “thực tế”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能为了让贷款看起来正常而忽略已经出现的风险事实。
Bù néng wèile ràng dàikuǎn kàn qǐlái zhèngcháng ér hūlüè yǐjīng chūxiàn de fēngxiǎn shìshí.
Không thể vì muốn khoản vay trông có vẻ bình thường mà bỏ qua những sự kiện rủi ro đã xuất hiện.
Ví dụ 2:
这家企业看起来规模很大,但是现金流并不稳定。
Zhè jiā qǐyè kàn qǐlái guīmó hěn dà, dànshì xiànjīnliú bìng bù wěndìng.
Doanh nghiệp này có vẻ có quy mô lớn nhưng dòng tiền không ổn định.
Ví dụ 3:
这个还款计划看起来比较合理。
Zhège huánkuǎn jìhuà kàn qǐlái bǐjiào hélǐ.
Kế hoạch trả nợ này có vẻ khá hợp lý.
Ví dụ 4:
这些资料看起来很完整,但是还需要交叉核对。
Zhèxiē zīliào kàn qǐlái hěn wánzhěng, dànshì hái xūyào jiāochā héduì.
Những hồ sơ này có vẻ rất đầy đủ nhưng vẫn cần đối chiếu chéo.
Ví dụ 5:
这个项目看起来利润很高,但是投资回收期比较长。
Zhège xiàngmù kàn qǐlái lìrùn hěn gāo, dànshì tóuzī huíshōuqī bǐjiào cháng.
Dự án này có vẻ lợi nhuận cao nhưng thời gian thu hồi vốn khá dài.
LXIX. 不能简单…… – Không thể đơn giản…
1. Công thức
不能简单 + V
不能简单地 + V
不能简单认为 + Mệnh đề
2. Cách dùng
Dùng để phủ định cách đánh giá quá đơn giản đối với vấn đề phức tạp.
“地” có thể xuất hiện sau “简单” trong văn viết:
不能简单地判断……
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能简单回答“可以”或者“不可以”。
Bù néng jiǎndān huídá “kěyǐ” huòzhě “bù kěyǐ”.
Không thể đơn giản trả lời “được” hoặc “không được”.
Ví dụ 2:
不能简单认为收入高就一定能够还款。
Bù néng jiǎndān rènwéi shōurù gāo jiù yídìng nénggòu huánkuǎn.
Không thể đơn giản cho rằng thu nhập cao thì chắc chắn có thể trả nợ.
Ví dụ 3:
不能简单地根据一个财务比率判断企业风险。
Bù néng jiǎndān de gēnjù yí ge cáiwù bǐlǜ pànduàn qǐyè fēngxiǎn.
Không thể đơn giản đánh giá rủi ro doanh nghiệp dựa trên một tỷ số tài chính.
Ví dụ 4:
不能简单把所有应收账款都看成可以回收的现金。
Bù néng jiǎndān bǎ suǒyǒu yìngshōu zhàngkuǎn dōu kàn chéng kěyǐ huíshōu de xiànjīn.
Không thể đơn giản coi toàn bộ khoản phải thu là tiền có thể thu hồi.
Ví dụ 5:
不能简单地认为有担保就没有损失风险。
Bù néng jiǎndān de rènwéi yǒu dānbǎo jiù méiyǒu sǔnshī fēngxiǎn.
Không thể đơn giản cho rằng có tài sản bảo đảm thì không có rủi ro tổn thất.
LXX. 先……以后,再…… – Sau khi làm A trước thì mới làm B
1. Công thức
先 + V1,V1 + 以后,再 + V2
先 + V1,再 + V2
V1 + 以后,再 + V2
2. Cách dùng
Cấu trúc này nhấn mạnh trình tự chặt chẽ của quy trình.
Đặc biệt thích hợp với các nghiệp vụ ngân hàng cần hoàn thành bước trước rồi mới được chuyển bước sau.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要先看担保范围,再决定能不能解除。
Yào xiān kàn dānbǎo fànwéi, zài juédìng néng bu néng jiěchú.
Phải xem phạm vi bảo đảm trước rồi mới quyết định có thể giải chấp hay không.
Ví dụ 2:
先确认贷款余额,确认以后再计算结清金额。
Xiān quèrèn dàikuǎn yú’é, quèrèn yǐhòu zài jìsuàn jiéqīng jīn’é.
Trước tiên xác nhận dư nợ khoản vay, sau khi xác nhận rồi mới tính số tiền tất toán.
Ví dụ 3:
先核实客户收入,再分析偿债能力。
Xiān héshí kèhù shōurù, zài fēnxī chángzhài nénglì.
Trước tiên xác minh thu nhập khách hàng rồi mới phân tích khả năng trả nợ.
Ví dụ 4:
先完成担保登记,再办理贷款放款。
Xiān wánchéng dānbǎo dēngjì, zài bànlǐ dàikuǎn fàngkuǎn.
Trước tiên hoàn thành đăng ký biện pháp bảo đảm rồi mới thực hiện giải ngân khoản vay.
Ví dụ 5:
先了解客户困难的真正原因,再讨论是否调整还款期限。
Xiān liǎojiě kèhù kùnnan de zhēnzhèng yuányīn, zài tǎolùn shìfǒu tiáozhěng huánkuǎn qīxiàn.
Trước tiên tìm hiểu nguyên nhân thực sự khiến khách hàng gặp khó khăn rồi mới thảo luận có điều chỉnh thời hạn trả nợ hay không.
LXXI. 一边……一边…… – Vừa… vừa…
1. Công thức
一边 + V1,一边 + V2
S + 一边 + V1,一边 + V2
2. Cách dùng
Dùng khi hai hành động diễn ra song song.
Trong môi trường công việc có thể dùng khi vừa theo dõi vừa xử lý.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行一边跟踪客户经营,一边检查还款情况。
Yínháng yìbiān gēnzōng kèhù jīngyíng, yìbiān jiǎnchá huánkuǎn qíngkuàng.
Ngân hàng vừa theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa kiểm tra tình hình trả nợ.
Ví dụ 2:
客户一边恢复生产,一边回收应收账款。
Kèhù yìbiān huīfù shēngchǎn, yìbiān huíshōu yìngshōu zhàngkuǎn.
Khách hàng vừa phục hồi sản xuất vừa thu hồi khoản phải thu.
Ví dụ 3:
我们一边分析财务数据,一边核对银行流水。
Wǒmen yìbiān fēnxī cáiwù shùjù, yìbiān héduì yínháng liúshuǐ.
Chúng tôi vừa phân tích dữ liệu tài chính vừa đối chiếu sao kê ngân hàng.
Ví dụ 4:
银行一边催收,一边重新评估客户的偿债能力。
Yínháng yìbiān cuīshōu, yìbiān chóngxīn pínggū kèhù de chángzhài nénglì.
Ngân hàng vừa thu hồi nợ vừa đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng.
Ví dụ 5:
企业一边降低成本,一边寻找新的销售客户。
Qǐyè yìbiān jiàngdī chéngběn, yìbiān xúnzhǎo xīn de xiāoshòu kèhù.
Doanh nghiệp vừa giảm chi phí vừa tìm kiếm khách hàng bán hàng mới.
LXXII. 一方面……另一方面…… – Một mặt… mặt khác…
1. Công thức
一方面 + A,另一方面 + B
一方面 + V1,另一方面 + V2
2. Cách dùng
Dùng để phân tích một vấn đề từ hai góc độ.
Rất phù hợp với văn phong thẩm định và phân tích rủi ro.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
一方面要满足客户真实融资需求,另一方面也要控制银行风险。
Yì fāngmiàn yào mǎnzú kèhù zhēnshí róngzī xūqiú, lìng yì fāngmiàn yě yào kòngzhì yínháng fēngxiǎn.
Một mặt phải đáp ứng nhu cầu tài trợ thực tế của khách hàng, mặt khác cũng phải kiểm soát rủi ro của ngân hàng.
Ví dụ 2:
一方面企业收入在增长,另一方面应收账款也在快速增加。
Yì fāngmiàn qǐyè shōurù zài zēngzhǎng, lìng yì fāngmiàn yìngshōu zhàngkuǎn yě zài kuàisù zēngjiā.
Một mặt doanh thu doanh nghiệp đang tăng, mặt khác khoản phải thu cũng tăng nhanh.
Ví dụ 3:
一方面客户希望延长贷款期限,另一方面银行需要判断未来现金流是否足够。
Yì fāngmiàn kèhù xīwàng yáncháng dàikuǎn qīxiàn, lìng yì fāngmiàn yínháng xūyào pànduàn wèilái xiànjīnliú shìfǒu zúgòu.
Một mặt khách hàng muốn kéo dài thời hạn vay, mặt khác ngân hàng cần đánh giá dòng tiền tương lai có đủ hay không.
Ví dụ 4:
一方面担保价值较高,另一方面资产流动性比较差。
Yì fāngmiàn dānbǎo jiàzhí jiào gāo, lìng yì fāngmiàn zīchǎn liúdòngxìng bǐjiào chà.
Một mặt giá trị tài sản bảo đảm tương đối cao, mặt khác tính thanh khoản lại khá kém.
Ví dụ 5:
一方面要帮助企业恢复经营,另一方面也要保护银行债权。
Yì fāngmiàn yào bāngzhù qǐyè huīfù jīngyíng, lìng yì fāngmiàn yě yào bǎohù yínháng zhàiquán.
Một mặt phải hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi kinh doanh, mặt khác cũng phải bảo vệ quyền đòi nợ của ngân hàng.
LXXIII. 越来越…… – Ngày càng…
1. Công thức
越来越 + Adj
越来越 + V
S + 变得 + 越来越 + Adj
2. Cách dùng
Dùng để biểu thị sự thay đổi dần dần theo thời gian.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
应收账款回收越来越慢。
Yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu yuèláiyuè màn.
Việc thu hồi khoản phải thu ngày càng chậm.
Ví dụ 2:
客户的现金流越来越紧张。
Kèhù de xiànjīnliú yuèláiyuè jǐnzhāng.
Dòng tiền của khách hàng ngày càng căng thẳng.
Ví dụ 3:
库存越来越多,但是销售没有明显增长。
Kùcún yuèláiyuè duō, dànshì xiāoshòu méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng.
Tồn kho ngày càng nhiều nhưng doanh số không tăng rõ rệt.
Ví dụ 4:
企业对短期借款的依赖越来越高。
Qǐyè duì duǎnqī jièkuǎn de yīlài yuèláiyuè gāo.
Mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào nợ vay ngắn hạn ngày càng cao.
Ví dụ 5:
随着成本上升,企业的利润空间越来越小。
Suízhe chéngběn shàngshēng, qǐyè de lìrùn kōngjiān yuèláiyuè xiǎo.
Cùng với chi phí tăng, biên lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng nhỏ.
LXXIV. 已经……,但是还…… – Đã… nhưng vẫn còn…
1. Công thức
已经 + V1,但是还 + V2
虽然已经 + V1,但是还 + V2
S + 已经 + V,但是 + N + 还没有 + V
2. Cách dùng
Cấu trúc này dùng để nói một bước đã hoàn tất nhưng vẫn còn bước tiếp theo chưa hoàn tất.
Rất phù hợp với quy trình tín dụng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
贷款已经结清,但是担保还不能自动解除。
Dàikuǎn yǐjīng jiéqīng, dànshì dānbǎo hái bù néng zìdòng jiěchú.
Khoản vay đã tất toán nhưng tài sản bảo đảm vẫn chưa thể tự động được giải chấp.
Ví dụ 2:
合同已经签了,但是担保登记还没有完成。
Hétóng yǐjīng qiān le, dànshì dānbǎo dēngjì hái méiyǒu wánchéng.
Hợp đồng đã ký nhưng đăng ký biện pháp bảo đảm vẫn chưa hoàn tất.
Ví dụ 3:
客户已经支付本金,但是还有利息没有支付。
Kèhù yǐjīng zhīfù běnjīn, dànshì hái yǒu lìxī méiyǒu zhīfù.
Khách hàng đã trả nợ gốc nhưng vẫn còn lãi chưa thanh toán.
Ví dụ 4:
银行已经收到申请,但是还需要进一步审核。
Yínháng yǐjīng shōudào shēnqǐng, dànshì hái xūyào jìnyí bù shěnhé.
Ngân hàng đã nhận đề nghị nhưng vẫn cần kiểm tra thêm.
Ví dụ 5:
客户已经提供财务报表,但是还没有提供最新的银行流水。
Kèhù yǐjīng tígōng cáiwù bàobiǎo, dànshì hái méiyǒu tígōng zuìxīn de yínháng liúshuǐ.
Khách hàng đã cung cấp Báo cáo tài chính nhưng vẫn chưa cung cấp sao kê ngân hàng mới nhất.
LXXV. 越……,就越…… – Càng… thì càng…
1. Công thức
越 + A,+ 就越 + B
S + 越 + V,+ 就越 + Adj
2. Cách dùng
“就” có thể được thêm vào mệnh đề thứ hai để làm rõ quan hệ nhân quả giữa hai mức độ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户的负债越高,还款压力就越大。
Kèhù de fùzhài yuè gāo, huánkuǎn yālì jiù yuè dà.
Nợ của khách hàng càng cao thì áp lực trả nợ càng lớn.
Ví dụ 2:
应收账款拖得越久,回收风险就越高。
Yìngshōu zhàngkuǎn tuō de yuè jiǔ, huíshōu fēngxiǎn jiù yuè gāo.
Khoản phải thu kéo dài càng lâu thì rủi ro thu hồi càng cao.
Ví dụ 3:
贷款期限越长,未来的不确定性就越高。
Dàikuǎn qīxiàn yuè cháng, wèilái de bù quèdìngxìng jiù yuè gāo.
Thời hạn khoản vay càng dài thì mức độ bất định trong tương lai càng cao.
Ví dụ 4:
库存周转越慢,占用资金就越多。
Kùcún zhōuzhuǎn yuè màn, zhànyòng zījīn jiù yuè duō.
Tồn kho quay vòng càng chậm thì vốn bị chiếm dụng càng nhiều.
Ví dụ 5:
风险发现得越早,可以采取的措施就越多。
Fēngxiǎn fāxiàn de yuè zǎo, kěyǐ cǎiqǔ de cuòshī jiù yuè duō.
Rủi ro được phát hiện càng sớm thì càng có nhiều biện pháp có thể thực hiện.
LXXVI. 先确认……,再检查…… – Trước xác nhận…, sau kiểm tra…
1. Công thức
先确认 + A,再检查 + B
先核实 + A,再判断 + B
先看 + A,再看 + B
2. Cách dùng
Đây là một mô hình cực kỳ hữu ích khi mô tả quy trình thẩm định.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
先确认身份,再确认关系,再确认权利,最后检查所有信息是不是能够互相证明。
Xiān quèrèn shēnfèn, zài quèrèn guānxì, zài quèrèn quánlì, zuìhòu jiǎnchá suǒyǒu xìnxī shì bu shì nénggòu hùxiāng zhèngmíng.
Trước xác nhận danh tính, sau đó xác nhận quan hệ, tiếp theo xác nhận quyền, cuối cùng kiểm tra toàn bộ thông tin có thể chứng minh chéo cho nhau hay không.
Ví dụ 2:
先确认贷款用途,再检查付款资料。
Xiān quèrèn dàikuǎn yòngtú, zài jiǎnchá fùkuǎn zīliào.
Trước xác nhận mục đích vay, sau đó kiểm tra hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 3:
先核实收入,再判断偿债能力。
Xiān héshí shōurù, zài pànduàn chángzhài nénglì.
Trước xác minh thu nhập, sau đó đánh giá khả năng trả nợ.
Ví dụ 4:
先检查合同,再核对收款账户。
Xiān jiǎnchá hétóng, zài héduì shōukuǎn zhànghù.
Trước kiểm tra hợp đồng, sau đó đối chiếu tài khoản nhận tiền.
Ví dụ 5:
先确认债务已经结清,再办理担保解除。
Xiān quèrèn zhàiwù yǐjīng jiéqīng, zài bànlǐ dānbǎo jiěchú.
Trước xác nhận nghĩa vụ nợ đã tất toán, sau đó mới làm thủ tục giải trừ bảo đảm.
LXXVII. 既……又…… – Vừa… vừa…
1. Công thức
既 + Adj1,又 + Adj2
既 + V1,又 + V2
S + 既……又……
2. Cách dùng
“既……又……” dùng để mô tả hai đặc điểm cùng tồn tại.
Khác với “一边……一边……”, cấu trúc này không nhất thiết chỉ hai hành động diễn ra đồng thời mà có thể chỉ hai đặc điểm.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷款方案既要满足客户需求,又要控制银行风险。
Dàikuǎn fāng’àn jì yào mǎnzú kèhù xūqiú, yòu yào kòngzhì yínháng fēngxiǎn.
Phương án khoản vay vừa phải đáp ứng nhu cầu khách hàng vừa phải kiểm soát rủi ro ngân hàng.
Ví dụ 2:
这个客户既有稳定收入,又有良好的信用记录。
Zhège kèhù jì yǒu wěndìng shōurù, yòu yǒu liánghǎo de xìnyòng jìlù.
Khách hàng này vừa có thu nhập ổn định vừa có lịch sử tín dụng tốt.
Ví dụ 3:
这项担保既有较高价值,又比较容易变现。
Zhè xiàng dānbǎo jì yǒu jiào gāo jiàzhí, yòu bǐjiào róngyì biànxiàn.
Tài sản bảo đảm này vừa có giá trị tương đối cao vừa khá dễ chuyển thành tiền.
Ví dụ 4:
这个行业既受市场需求影响,又受原材料价格影响。
Zhège hángyè jì shòu shìchǎng xūqiú yǐngxiǎng, yòu shòu yuáncáiliào jiàgé yǐngxiǎng.
Ngành này vừa chịu ảnh hưởng của nhu cầu thị trường vừa chịu ảnh hưởng của giá nguyên vật liệu.
Ví dụ 5:
新的还款安排既要现实,又要保留一定安全余量。
Xīn de huánkuǎn ānpái jì yào xiànshí, yòu yào bǎoliú yídìng ānquán yúliàng.
Kế hoạch trả nợ mới vừa phải thực tế vừa phải giữ một mức biên an toàn nhất định.
LXXVIII. 一般情况下…… – Trong trường hợp thông thường…
1. Công thức
一般情况下,S + V
在一般情况下,S + V
一般来说,S + V
2. Cách dùng
Dùng để nêu nguyên tắc thông thường nhưng vẫn để ngỏ trường hợp ngoại lệ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一般情况下,收款人应该和合同里的卖方或者服务提供方一致。
Yìbān qíngkuàng xià, shōukuǎnrén yīnggāi hé hétóng lǐ de màifāng huòzhě fúwù tígōngfāng yízhì.
Trong trường hợp thông thường, người thụ hưởng phải thống nhất với bên bán hoặc bên cung cấp dịch vụ trong hợp đồng.
Ví dụ 2:
一般情况下,贷款期限应该与经营周期相匹配。
Yìbān qíngkuàng xià, dàikuǎn qīxiàn yīnggāi yǔ jīngyíng zhōuqī xiāng pǐpèi.
Trong trường hợp thông thường, thời hạn vay nên phù hợp với chu kỳ kinh doanh.
Ví dụ 3:
一般情况下,银行不会只根据担保价值决定贷款金额。
Yìbān qíngkuàng xià, yínháng bú huì zhǐ gēnjù dānbǎo jiàzhí juédìng dàikuǎn jīn’é.
Thông thường, ngân hàng sẽ không chỉ dựa vào giá trị tài sản bảo đảm để quyết định số tiền vay.
Ví dụ 4:
一般来说,经营现金流应该是企业贷款的主要还款来源。
Yìbān láishuō, jīngyíng xiànjīnliú yīnggāi shì qǐyè dàikuǎn de zhǔyào huánkuǎn láiyuán.
Nói chung, dòng tiền kinh doanh nên là nguồn trả nợ chính của khoản vay doanh nghiệp.
Ví dụ 5:
一般情况下,客户应该提前准备到期还款资金。
Yìbān qíngkuàng xià, kèhù yīnggāi tíqián zhǔnbèi dàoqī huánkuǎn zījīn.
Trong trường hợp thông thường, khách hàng nên chuẩn bị nguồn tiền trả nợ trước ngày đến hạn.
LXXIX. 特别是…… – Đặc biệt là…
1. Công thức
特别是 + N
S + V,特别是 + N
特别是当……的时候……
2. Cách dùng
“特别是” dùng để nhấn mạnh một thành phần quan trọng hơn trong một nhóm.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
特别是一个额度分多次提款的时候,这一点非常重要。
Tèbié shì yí ge édù fēn duō cì tíkuǎn de shíhou, zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Đặc biệt khi một hạn mức được rút vốn nhiều lần thì điểm này rất quan trọng.
Ví dụ 2:
我们要关注短期债务,特别是一年以内到期的债务。
Wǒmen yào guānzhù duǎnqī zhàiwù, tèbié shì yì nián yǐnèi dàoqī de zhàiwù.
Chúng ta phải chú ý nợ ngắn hạn, đặc biệt là các khoản đáo hạn trong vòng một năm.
Ví dụ 3:
银行要分析现金流,特别是经营活动现金流。
Yínháng yào fēnxī xiànjīnliú, tèbié shì jīngyíng huódòng xiànjīnliú.
Ngân hàng phải phân tích dòng tiền, đặc biệt là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Ví dụ 4:
要检查主要客户,特别是销售占比较高的客户。
Yào jiǎnchá zhǔyào kèhù, tèbié shì xiāoshòu zhànbǐ jiào gāo de kèhù.
Phải kiểm tra các khách hàng chính, đặc biệt là khách hàng chiếm tỷ trọng doanh số cao.
Ví dụ 5:
贷后管理要关注异常变化,特别是现金流快速恶化。
Dàihòu guǎnlǐ yào guānzhù yìcháng biànhuà, tèbié shì xiànjīnliú kuàisù èhuà.
Quản lý sau vay phải chú ý các thay đổi bất thường, đặc biệt là dòng tiền xấu đi nhanh chóng.
LXXX. 先……,然后……,再……,最后…… – Quy trình nhiều bước
1. Công thức
先 + A,然后 + B,再 + C,最后 + D
2. Cách dùng
Đây là phiên bản mở rộng của “先……再……最后……”.
Dùng để mô tả quy trình phức tạp nhiều bước.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ logic hội thoại:
先确认发生了什么,然后分析为什么发生,再评估影响有多大,最后决定采取什么措施。
Xiān quèrèn fāshēng le shénme, ránhòu fēnxī wèishénme fāshēng, zài pínggū yǐngxiǎng yǒu duō dà, zuìhòu juédìng cǎiqǔ shénme cuòshī.
Trước tiên xác nhận đã xảy ra chuyện gì, sau đó phân tích tại sao xảy ra, tiếp theo đánh giá mức độ ảnh hưởng, cuối cùng quyết định thực hiện biện pháp gì.
Ví dụ 2:
先收集资料,然后核实真实性,再进行财务分析,最后形成信贷判断。
Xiān shōují zīliào, ránhòu héshí zhēnshíxìng, zài jìnxíng cáiwù fēnxī, zuìhòu xíngchéng xìndài pànduàn.
Trước tiên thu thập hồ sơ, sau đó xác minh tính xác thực, tiếp theo phân tích tài chính, cuối cùng hình thành đánh giá tín dụng.
Ví dụ 3:
先确认贷款需求,然后计算资金缺口,再确定贷款金额,最后设计还款计划。
Xiān quèrèn dàikuǎn xūqiú, ránhòu jìsuàn zījīn quēkǒu, zài quèdìng dàikuǎn jīn’é, zuìhòu shèjì huánkuǎn jìhuà.
Trước tiên xác nhận nhu cầu vay, sau đó tính thiếu hụt vốn, tiếp theo xác định số tiền vay, cuối cùng thiết kế kế hoạch trả nợ.
Ví dụ 4:
先检查借据,然后核对本金,再计算利息,最后确认结清金额。
Xiān jiǎnchá jièjù, ránhòu héduì běnjīn, zài jìsuàn lìxī, zuìhòu quèrèn jiéqīng jīn’é.
Trước tiên kiểm tra khế ước, sau đó đối chiếu nợ gốc, tiếp theo tính lãi, cuối cùng xác nhận số tiền tất toán.
Ví dụ 5:
先了解困难原因,然后分析恢复方案,再预测未来现金流,最后判断是否适合重组。
Xiān liǎojiě kùnnan yuányīn, ránhòu fēnxī huīfù fāng’àn, zài yùcè wèilái xiànjīnliú, zuìhòu pànduàn shìfǒu shìhé chóngzǔ.
Trước tiên tìm hiểu nguyên nhân khó khăn, sau đó phân tích phương án phục hồi, tiếp theo dự báo dòng tiền tương lai, cuối cùng đánh giá có phù hợp cơ cấu nợ hay không.
LXXXI. 总结 – Các cấu trúc cần ưu tiên luyện phản xạ
Ở giai đoạn này, học viên nên đặc biệt luyện phản xạ các chuỗi cấu trúc sau:
在……情况下,……
Trong trường hợp… thì…
按照……进行……
Tiến hành… theo…
A,并且B
A, đồng thời B.
A,同时B
A, đồng thời B.
A、B以及C
A, B và C.
A或者B
A hoặc B.
A,从而B
A, từ đó dẫn đến B.
A,而且B
A, hơn nữa B.
在A基础上B
B trên cơ sở A.
逐步 + V
Từng bước…
随着A,B……
Cùng với A thì B…
直到……为止
Cho đến…
A和B是不是同一……?
A và B có phải cùng một… không?
怎么 + V?
Làm thế nào…?
为什么 + V?
Tại sao…?
有没有必要 + V?
Có cần thiết phải… không?
看起来 + Adj
Có vẻ…
不能简单 + V
Không thể đơn giản…
先A,再B
Trước A rồi B.
一边A,一边B
Vừa A vừa B.
一方面A,另一方面B
Một mặt A, mặt khác B.
越来越 + Adj
Ngày càng…
已经A,但是还B
Đã A nhưng vẫn còn B.
越A,就越B
Càng A thì càng B.
既A,又B
Vừa A vừa B.
一般情况下……
Thông thường…
特别是……
Đặc biệt là…
先A,然后B,再C,最后D
Trước A, sau B, tiếp C, cuối D.
LXXXII. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng phần ngữ pháp tiếp theo
在一般情况下,银行不能简单根据一份财务报表就判断客户的信用风险,而应该在完整资料基础上进行综合分析。银行一方面要核实客户提交的法律、经营和财务资料,另一方面还要通过账户流水、合同、发票以及现场检查确认这些资料是不是和实际情况一致。
Zài yìbān qíngkuàng xià, yínháng bù néng jiǎndān gēnjù yí fèn cáiwù bàobiǎo jiù pànduàn kèhù de xìnyòng fēngxiǎn, ér yīnggāi zài wánzhěng zīliào jīchǔ shàng jìnxíng zōnghé fēnxī. Yínháng yì fāngmiàn yào héshí kèhù tíjiāo de fǎlǜ, jīngyíng hé cáiwù zīliào, lìng yì fāngmiàn hái yào tōngguò zhànghù liúshuǐ, hétóng, fāpiào yǐjí xiànchǎng jiǎnchá quèrèn zhèxiē zīliào shì bu shì hé shíjì qíngkuàng yízhì.
Trong trường hợp thông thường, ngân hàng không thể đơn giản dựa vào một Báo cáo tài chính để đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng mà phải tiến hành phân tích tổng hợp trên cơ sở hồ sơ đầy đủ. Một mặt ngân hàng phải xác minh hồ sơ pháp lý, kinh doanh và tài chính do khách hàng cung cấp; mặt khác còn phải thông qua sao kê tài khoản, hợp đồng, hóa đơn và kiểm tra thực địa để xác nhận các hồ sơ này có thống nhất với tình hình thực tế hay không.
如果企业收入越来越高,但是应收账款也越来越多,就不能简单认为企业经营情况越来越好。银行要先分析收入增长来自哪里,然后检查主要客户的付款情况,再分析应收账款账龄,最后判断这些销售收入能不能真正转化成现金。应收账款拖得越久,实际回收风险就越高。
Rúguǒ qǐyè shōurù yuèláiyuè gāo, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn yě yuèláiyuè duō, jiù bù néng jiǎndān rènwéi qǐyè jīngyíng qíngkuàng yuèláiyuè hǎo. Yínháng yào xiān fēnxī shōurù zēngzhǎng láizì nǎlǐ, ránhòu jiǎnchá zhǔyào kèhù de fùkuǎn qíngkuàng, zài fēnxī yìngshōu zhàngkuǎn zhànglíng, zuìhòu pànduàn zhèxiē xiāoshòu shōurù néng bu néng zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng xiànjīn. Yìngshōu zhàngkuǎn tuō de yuè jiǔ, shíjì huíshōu fēngxiǎn jiù yuè gāo.
Nếu doanh thu doanh nghiệp ngày càng cao nhưng khoản phải thu cũng ngày càng nhiều thì không thể đơn giản cho rằng hoạt động kinh doanh ngày càng tốt. Ngân hàng phải trước tiên phân tích tăng trưởng doanh thu đến từ đâu, sau đó kiểm tra tình hình thanh toán của khách hàng lớn, tiếp theo phân tích tuổi nợ phải thu, cuối cùng đánh giá các khoản doanh thu bán hàng này có thực sự chuyển thành tiền hay không. Khoản phải thu kéo dài càng lâu thì rủi ro thu hồi thực tế càng cao.
在贷款已经批准但是还没有放款的情况下,银行应该先确认合同是不是正确签署,再检查担保是不是已经落实,同时核对客户自有资金、资金用途、收款人以及收款账户。特别是当一个授信额度需要分很多次提款的时候,每一次放款都应该形成独立资料,从而使银行能够清楚追踪每一笔资金最后流向哪里。
Zài dàikuǎn yǐjīng pīzhǔn dànshì hái méiyǒu fàngkuǎn de qíngkuàng xià, yínháng yīnggāi xiān quèrèn hétóng shì bu shì zhèngquè qiānshǔ, zài jiǎnchá dānbǎo shì bu shì yǐjīng luòshí, tóngshí héduì kèhù zìyǒu zījīn, zījīn yòngtú, shōukuǎnrén yǐjí shōukuǎn zhànghù. Tèbié shì dāng yí ge shòuxìn édù xūyào fēn hěn duō cì tíkuǎn de shíhou, měi yí cì fàngkuǎn dōu yīnggāi xíngchéng dúlì zīliào, cóng’ér shǐ yínháng nénggòu qīngchu zhuīzōng měi yì bǐ zījīn zuìhòu liúxiàng nǎlǐ.
Trong trường hợp khoản vay đã được phê duyệt nhưng chưa giải ngân, ngân hàng nên trước tiên xác nhận hợp đồng có được ký đúng hay không, sau đó kiểm tra biện pháp bảo đảm đã được hoàn thiện hay chưa, đồng thời đối chiếu vốn tự có, mục đích sử dụng vốn, người thụ hưởng và tài khoản nhận tiền của khách hàng. Đặc biệt khi một hạn mức tín dụng cần được rút vốn nhiều lần, mỗi lần giải ngân đều nên hình thành một bộ hồ sơ độc lập, từ đó giúp ngân hàng có thể truy vết rõ từng dòng tiền cuối cùng đi đâu.
贷款放出以后,银行需要一边跟踪企业经营,一边检查客户还款情况。随着企业经营环境变化,收入、成本、库存、应收账款以及现金流都可能发生变化。如果收入下降,而且库存和应收账款同时增加,这种情况看起来就不只是一个简单的销售波动,而可能意味着企业的资金周转正在逐步变慢。
Dàikuǎn fàng chū yǐhòu, yínháng xūyào yìbiān gēnzōng qǐyè jīngyíng, yìbiān jiǎnchá kèhù huánkuǎn qíngkuàng. Suízhe qǐyè jīngyíng huánjìng biànhuà, shōurù, chéngběn, kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn yǐjí xiànjīnliú dōu kěnéng fāshēng biànhuà. Rúguǒ shōurù xiàjiàng, érqiě kùcún hé yìngshōu zhàngkuǎn tóngshí zēngjiā, zhè zhǒng qíngkuàng kàn qǐlái jiù bù zhǐshì yí ge jiǎndān de xiāoshòu bōdòng, ér kěnéng yìwèizhe qǐyè de zījīn zhōuzhuǎn zhèngzài zhúbù biàn màn.
Sau giải ngân, ngân hàng cần vừa theo dõi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa kiểm tra tình hình trả nợ của khách hàng. Cùng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, doanh thu, chi phí, tồn kho, khoản phải thu và dòng tiền đều có thể thay đổi. Nếu doanh thu giảm, đồng thời tồn kho và khoản phải thu cùng tăng thì tình hình này có vẻ không còn chỉ là một biến động bán hàng đơn giản mà có thể cho thấy vòng quay vốn của doanh nghiệp đang dần chậm lại.
如果客户提出债务重组申请,银行要先确认客户为什么发生困难,然后取得最新财务资料,再在新的经营恢复计划和现金流预测基础上重新分析偿债能力。重组方案既要帮助企业逐步恢复经营,又要保护银行债权。新的还款期限越长,银行需要分析的未来不确定性就越多,因此不能简单通过延长时间来解决所有问题。
Rúguǒ kèhù tíchū zhàiwù chóngzǔ shēnqǐng, yínháng yào xiān quèrèn kèhù wèishénme fāshēng kùnnan, ránhòu qǔdé zuìxīn cáiwù zīliào, zài zài xīn de jīngyíng huīfù jìhuà hé xiànjīnliú yùcè jīchǔ shàng chóngxīn fēnxī chángzhài nénglì. Chóngzǔ fāng’àn jì yào bāngzhù qǐyè zhúbù huīfù jīngyíng, yòu yào bǎohù yínháng zhàiquán. Xīn de huánkuǎn qīxiàn yuè cháng, yínháng xūyào fēnxī de wèilái bù quèdìngxìng jiù yuè duō, yīncǐ bù néng jiǎndān tōngguò yáncháng shíjiān lái jiějué suǒyǒu wèntí.
Nếu khách hàng đề nghị cơ cấu nợ, ngân hàng phải trước tiên xác nhận tại sao khách hàng gặp khó khăn, sau đó thu thập dữ liệu tài chính mới nhất, tiếp theo trên cơ sở kế hoạch phục hồi hoạt động và dự báo dòng tiền mới để phân tích lại khả năng trả nợ. Phương án cơ cấu vừa phải hỗ trợ doanh nghiệp từng bước phục hồi kinh doanh, vừa phải bảo vệ quyền đòi nợ của ngân hàng. Thời hạn trả nợ mới càng dài thì ngân hàng càng phải phân tích nhiều yếu tố bất định trong tương lai, vì vậy không thể đơn giản giải quyết mọi vấn đề chỉ bằng cách kéo dài thời gian.
最后,在贷款结清的情况下,银行还要检查担保是不是仍然支持其他债务。即使本金和利息都已经全部收回,如果担保还在支持其他未结清义务,也不能直接解除。银行要先确认担保范围,然后办理注销登记、返还文件以及其他解除手续,直到所有相关手续真正完成为止,才可以正式关闭贷款档案。
Zuìhòu, zài dàikuǎn jiéqīng de qíngkuàng xià, yínháng hái yào jiǎnchá dānbǎo shì bu shì réngrán zhīchí qítā zhàiwù. Jíshǐ běnjīn hé lìxī dōu yǐjīng quánbù shōuhuí, rúguǒ dānbǎo hái zài zhīchí qítā wèi jiéqīng yìwù, yě bù néng zhíjiē jiěchú. Yínháng yào xiān quèrèn dānbǎo fànwéi, ránhòu bànlǐ zhùxiāo dēngjì, fǎnhuán wénjiàn yǐjí qítā jiěchú shǒuxù, zhídào suǒyǒu xiāngguān shǒuxù zhēnzhèng wánchéng wéizhǐ, cái kěyǐ zhèngshì guānbì dàikuǎn dàng’àn.
Cuối cùng, trong trường hợp khoản vay đã tất toán, ngân hàng còn phải kiểm tra tài sản bảo đảm có còn bảo đảm cho nghĩa vụ khác hay không. Cho dù nợ gốc và lãi đều đã được thu đủ, nếu tài sản bảo đảm vẫn đang bảo đảm cho nghĩa vụ khác chưa tất toán thì cũng không thể trực tiếp giải chấp. Ngân hàng phải trước tiên xác nhận phạm vi bảo đảm, sau đó thực hiện xóa đăng ký, hoàn trả hồ sơ và các thủ tục giải trừ khác; chỉ đến khi toàn bộ thủ tục liên quan thực sự hoàn tất mới có thể chính thức đóng hồ sơ khoản vay.
LXXXIII. 并不…… – Không hẳn, không phải là…
1. Công thức
S + 并不 + Adj/V
A + 并不等于 + B
S + 并不是 + N
2. Cách dùng
“并不” là hình thức phủ định có tính nhấn mạnh.
So với “不”, “并不” thường dùng khi muốn sửa một cách hiểu sai hoặc phủ định một kết luận tưởng như hiển nhiên.
Trong phân tích tín dụng, “并不” rất hữu ích để tránh suy luận quá nhanh.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
关联关系本身并不自动说明交易有问题。
Guānlián guānxì běnshēn bìng bù zìdòng shuōmíng jiāoyì yǒu wèntí.
Bản thân quan hệ liên quan không tự động có nghĩa giao dịch có vấn đề.
Ví dụ 2:
企业利润增加并不代表现金流一定改善。
Qǐyè lìrùn zēngjiā bìng bù dàibiǎo xiànjīnliú yídìng gǎishàn.
Lợi nhuận doanh nghiệp tăng không có nghĩa dòng tiền chắc chắn được cải thiện.
Ví dụ 3:
贷款没有逾期并不表示没有信用风险。
Dàikuǎn méiyǒu yúqī bìng bù biǎoshì méiyǒu xìnyòng fēngxiǎn.
Khoản vay chưa quá hạn không có nghĩa không có rủi ro tín dụng.
Ví dụ 4:
担保价值高并不说明贷款一定安全。
Dānbǎo jiàzhí gāo bìng bù shuōmíng dàikuǎn yídìng ānquán.
Giá trị tài sản bảo đảm cao không có nghĩa khoản vay chắc chắn an toàn.
Ví dụ 5:
客户愿意还款并不等于客户有足够的还款能力。
Kèhù yuànyì huánkuǎn bìng bù děngyú kèhù yǒu zúgòu de huánkuǎn nénglì.
Khách hàng muốn trả nợ không đồng nghĩa với khách hàng có đủ khả năng trả nợ.
LXXXIV. 本身…… – Bản thân…
1. Công thức
A + 本身 + V/Adj
A + 本身并不 + V
A + 本身就是 + B
2. Cách dùng
“本身” nhấn mạnh chính bản thân đối tượng, không xét yếu tố bên ngoài.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
延长时间本身不会创造偿债能力。
Yáncháng shíjiān běnshēn bú huì chuàngzào chángzhài nénglì.
Bản thân việc kéo dài thời gian không tạo ra khả năng trả nợ.
Ví dụ 2:
担保本身不能代替第一还款来源。
Dānbǎo běnshēn bù néng dàitì dì yī huánkuǎn láiyuán.
Bản thân tài sản bảo đảm không thể thay thế nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 3:
收入增长本身并不能证明企业现金流改善。
Shōurù zēngzhǎng běnshēn bìng bù néng zhèngmíng qǐyè xiànjīnliú gǎishàn.
Bản thân việc doanh thu tăng không thể chứng minh dòng tiền doanh nghiệp đã được cải thiện.
Ví dụ 4:
信用评分本身只是风险判断的一部分。
Xìnyòng píngfēn běnshēn zhǐshì fēngxiǎn pànduàn de yí bùfen.
Bản thân điểm tín dụng chỉ là một phần của việc đánh giá rủi ro.
Ví dụ 5:
完整的档案本身就是一种重要的风险控制。
Wánzhěng de dàng’àn běnshēn jiùshì yì zhǒng zhòngyào de fēngxiǎn kòngzhì.
Bản thân hồ sơ đầy đủ đã là một hình thức kiểm soát rủi ro quan trọng.
LXXXV. 有没有可能…… – Có khả năng… hay không
1. Công thức
有没有可能 + V?
S + 有没有可能 + V?
有没有可能是 + N?
2. Cách dùng
Dùng để đặt giả thuyết thận trọng khi chưa có đủ bằng chứng.
Trong phân tích tín dụng, mẫu này giúp tránh kết luận quá sớm.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
有没有可能是因为主要客户延迟付款,所以企业现金流才变差?
Yǒu méiyǒu kěnéng shì yīnwèi zhǔyào kèhù yánchí fùkuǎn, suǒyǐ qǐyè xiànjīnliú cái biàn chà?
Có khả năng do khách hàng lớn chậm thanh toán nên dòng tiền doanh nghiệp mới xấu đi hay không?
Ví dụ 2:
这些库存有没有可能已经长期积压?
Zhèxiē kùcún yǒu méiyǒu kěnéng yǐjīng chángqī jīyā?
Số hàng tồn kho này có khả năng đã bị ứ đọng lâu ngày hay không?
Ví dụ 3:
收款账户突然变化,有没有可能和交易结构调整有关?
Shōukuǎn zhànghù tūrán biànhuà, yǒu méiyǒu kěnéng hé jiāoyì jiégòu tiáozhěng yǒuguān?
Tài khoản nhận tiền đột ngột thay đổi có khả năng liên quan đến việc điều chỉnh cấu trúc giao dịch hay không?
Ví dụ 4:
客户收入下降有没有可能只是季节性变化?
Kèhù shōurù xiàjiàng yǒu méiyǒu kěnéng zhǐshì jìjiéxìng biànhuà?
Thu nhập của khách hàng giảm có khả năng chỉ là biến động mùa vụ hay không?
Ví dụ 5:
贷款逾期有没有可能是短期支付技术问题?
Dàikuǎn yúqī yǒu méiyǒu kěnéng shì duǎnqī zhīfù jìshù wèntí?
Khoản vay quá hạn có khả năng chỉ là vấn đề kỹ thuật thanh toán ngắn hạn hay không?
LXXXVI. 可能是……,也可能是…… – Có thể là…, cũng có thể là…
1. Công thức
可能是 + A,也可能是 + B
可能因为 + A,也可能因为 + B
2. Cách dùng
Dùng để đưa ra nhiều giả thuyết trước khi xác minh nguyên nhân thật sự.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
库存增加可能是备货,也可能是销售放缓。
Kùcún zēngjiā kěnéng shì bèihuò, yě kěnéng shì xiāoshòu fànghuǎn.
Tồn kho tăng có thể do chuẩn bị hàng, cũng có thể do bán hàng chậm lại.
Ví dụ 2:
现金流下降可能是收入减少,也可能是应收账款增加。
Xiànjīnliú xiàjiàng kěnéng shì shōurù jiǎnshǎo, yě kěnéng shì yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā.
Dòng tiền giảm có thể do doanh thu giảm, cũng có thể do khoản phải thu tăng.
Ví dụ 3:
客户延期还款可能是暂时资金紧张,也可能是偿债能力已经恶化。
Kèhù yánqī huánkuǎn kěnéng shì zànshí zījīn jǐnzhāng, yě kěnéng shì chángzhài nénglì yǐjīng èhuà.
Khách hàng trả nợ chậm có thể do thiếu vốn tạm thời, cũng có thể do khả năng trả nợ đã xấu đi.
Ví dụ 4:
收入快速增长可能是销售真实增加,也可能是应收账款确认增加。
Shōurù kuàisù zēngzhǎng kěnéng shì xiāoshòu zhēnshí zēngjiā, yě kěnéng shì yìngshōu zhàngkuǎn quèrèn zēngjiā.
Doanh thu tăng nhanh có thể do bán hàng thực sự tăng, cũng có thể do ghi nhận khoản phải thu tăng.
Ví dụ 5:
账户余额下降可能是正常付款,也可能是资金被转移到其他用途。
Zhànghù yú’é xiàjiàng kěnéng shì zhèngcháng fùkuǎn, yě kěnéng shì zījīn bèi zhuǎnyí dào qítā yòngtú.
Số dư tài khoản giảm có thể là thanh toán bình thường, cũng có thể là tiền bị chuyển sang mục đích khác.
LXXXVII. 把……看成…… – Coi… là…
1. Công thức
把 + A + 看成 + B
不能把 + A + 看成 + B
可以把 + A + 看成 + B
2. Cách dùng
“看成” = coi là, xem như.
Cấu trúc này dùng để diễn tả cách phân loại hoặc cách nhìn nhận một đối tượng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ logic hội thoại:
不能把所有应收账款都看成可以立即回收的现金。
Bù néng bǎ suǒyǒu yìngshōu zhàngkuǎn dōu kàn chéng kěyǐ lìjí huíshōu de xiànjīn.
Không thể coi toàn bộ khoản phải thu là tiền có thể thu hồi ngay.
Ví dụ 2:
不能把担保财产看成第一还款来源。
Bù néng bǎ dānbǎo cáichǎn kàn chéng dì yī huánkuǎn láiyuán.
Không thể coi tài sản bảo đảm là nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 3:
我们可以把账户流水看成验证现金流的重要资料之一。
Wǒmen kěyǐ bǎ zhànghù liúshuǐ kàn chéng yànzhèng xiànjīnliú de zhòngyào zīliào zhī yī.
Chúng ta có thể coi sao kê tài khoản là một trong những hồ sơ quan trọng để xác minh dòng tiền.
Ví dụ 4:
不能把短期收入增长看成长期偿债能力提高。
Bù néng bǎ duǎnqī shōurù zēngzhǎng kàn chéng chángqī chángzhài nénglì tígāo.
Không thể coi tăng trưởng thu nhập ngắn hạn là sự cải thiện khả năng trả nợ dài hạn.
Ví dụ 5:
银行不能把客户承诺看成已经实现的现金流。
Yínháng bù néng bǎ kèhù chéngnuò kàn chéng yǐjīng shíxiàn de xiànjīnliú.
Ngân hàng không thể coi cam kết của khách hàng là dòng tiền đã thực sự phát sinh.
LXXXVIII. 把……分成…… – Chia… thành…
1. Công thức
把 + A + 分成 + B
A + 可以分成 + Số lượng + 部分
把 + A + 分为 + B
2. Cách dùng
“分成” dùng trong khẩu ngữ và văn viết.
“分为” trang trọng hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
完整逻辑可以分成六步。
Wánzhěng luójí kěyǐ fēn chéng liù bù.
Logic hoàn chỉnh có thể chia thành sáu bước.
Ví dụ 2:
我们可以把贷后风险分成财务风险和非财务风险。
Wǒmen kěyǐ bǎ dàihòu fēngxiǎn fēn chéng cáiwù fēngxiǎn hé fēi cáiwù fēngxiǎn.
Chúng ta có thể chia rủi ro sau vay thành rủi ro tài chính và phi tài chính.
Ví dụ 3:
银行把客户资料分成法律、财务和经营三类。
Yínháng bǎ kèhù zīliào fēn chéng fǎlǜ, cáiwù hé jīngyíng sān lèi.
Ngân hàng chia hồ sơ khách hàng thành ba nhóm: pháp lý, tài chính và kinh doanh.
Ví dụ 4:
我们可以把还款来源分为第一还款来源和第二还款来源。
Wǒmen kěyǐ bǎ huánkuǎn láiyuán fēn wéi dì yī huánkuǎn láiyuán hé dì èr huánkuǎn láiyuán.
Chúng ta có thể chia nguồn trả nợ thành nguồn trả nợ thứ nhất và thứ hai.
Ví dụ 5:
这笔贷款可以分成三次放款。
Zhè bǐ dàikuǎn kěyǐ fēn chéng sān cì fàngkuǎn.
Khoản vay này có thể được chia thành ba lần giải ngân.
LXXXIX. 由……来…… – Do… đảm nhiệm/thực hiện…
1. Công thức
由 + Chủ thể + 来 + V
A + 由 + B + 来负责
A + 由 + B + 来决定
2. Cách dùng
“由……来……” nhấn mạnh chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện hành động.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
这项风险评估由风险管理部门来负责。
Zhè xiàng fēngxiǎn pínggū yóu fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén lái fùzé.
Việc đánh giá rủi ro này do bộ phận quản lý rủi ro phụ trách.
Ví dụ 2:
最终审批决定由有权审批人来作出。
Zuìzhōng shěnpī juédìng yóu yǒu quán shěnpīrén lái zuòchū.
Quyết định phê duyệt cuối cùng do người có thẩm quyền phê duyệt đưa ra.
Ví dụ 3:
担保财产价值由专业人员来评估。
Dānbǎo cáichǎn jiàzhí yóu zhuānyè rényuán lái pínggū.
Giá trị tài sản bảo đảm do nhân sự chuyên môn thẩm định.
Ví dụ 4:
客户资料由客户经理来收集。
Kèhù zīliào yóu kèhù jīnglǐ lái shōují.
Hồ sơ khách hàng do cán bộ quan hệ khách hàng thu thập.
Ví dụ 5:
合同法律问题可以由法务部门来审查。
Hétóng fǎlǜ wèntí kěyǐ yóu fǎwù bùmén lái shěnchá.
Các vấn đề pháp lý của hợp đồng có thể do bộ phận pháp chế kiểm tra.
XC. 需要……才能…… – Cần… thì mới có thể…
1. Công thức
需要 + A + 才能 + B
S + 需要 + V1,才能 + V2
2. Cách dùng
Cấu trúc này kết hợp “需要” và “才”, nhấn mạnh điều kiện cần trước khi có thể đạt kết quả.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
需要重新分析现金流,才能判断新的还款计划是否可行。
Xūyào chóngxīn fēnxī xiànjīnliú, cái néng pànduàn xīn de huánkuǎn jìhuà shìfǒu kěxíng.
Cần phân tích lại dòng tiền thì mới có thể đánh giá kế hoạch trả nợ mới có khả thi hay không.
Ví dụ 2:
需要核实全部资料,才能形成最终信用判断。
Xūyào héshí quánbù zīliào, cái néng xíngchéng zuìzhōng xìnyòng pànduàn.
Cần xác minh toàn bộ hồ sơ thì mới có thể hình thành đánh giá tín dụng cuối cùng.
Ví dụ 3:
需要确认担保范围,才能办理解押。
Xūyào quèrèn dānbǎo fànwéi, cái néng bànlǐ jiěyā.
Cần xác nhận phạm vi bảo đảm thì mới có thể làm thủ tục giải chấp.
Ví dụ 4:
需要了解实际资金缺口,才能确定合理贷款金额。
Xūyào liǎojiě shíjì zījīn quēkǒu, cái néng quèdìng hélǐ dàikuǎn jīn’é.
Cần hiểu thiếu hụt vốn thực tế thì mới có thể xác định số tiền vay hợp lý.
Ví dụ 5:
需要确认资金已经到账,才能正式确认结清。
Xūyào quèrèn zījīn yǐjīng dàozhàng, cái néng zhèngshì quèrèn jiéqīng.
Cần xác nhận tiền đã thực sự vào tài khoản thì mới có thể chính thức xác nhận tất toán.
XCI. 不管……都…… – Bất kể… đều…
1. Công thức
不管 + A,都 + B
不管 + 是A还是B,都 + C
2. Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh kết quả hoặc nguyên tắc không thay đổi dù điều kiện khác nhau.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
不管客户规模大还是小,都要核实贷款用途。
Bùguǎn kèhù guīmó dà háishi xiǎo, dōu yào héshí dàikuǎn yòngtú.
Bất kể quy mô khách hàng lớn hay nhỏ đều phải xác minh mục đích vay.
Ví dụ 2:
不管贷款有没有担保,都要分析第一还款来源。
Bùguǎn dàikuǎn yǒu méiyǒu dānbǎo, dōu yào fēnxī dì yī huánkuǎn láiyuán.
Bất kể khoản vay có bảo đảm hay không đều phải phân tích nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 3:
不管客户解释得多么合理,都要有资料支持。
Bùguǎn kèhù jiěshì de duōme hélǐ, dōu yào yǒu zīliào zhīchí.
Bất kể khách hàng giải thích hợp lý đến đâu cũng phải có hồ sơ hỗ trợ.
Ví dụ 4:
不管市场情况怎么变化,银行都要持续跟踪客户风险。
Bùguǎn shìchǎng qíngkuàng zěnme biànhuà, yínháng dōu yào chíxù gēnzōng kèhù fēngxiǎn.
Bất kể tình hình thị trường thay đổi thế nào, ngân hàng đều phải liên tục theo dõi rủi ro khách hàng.
Ví dụ 5:
不管是正常贷款还是重组贷款,都需要完整档案。
Bùguǎn shì zhèngcháng dàikuǎn háishi chóngzǔ dàikuǎn, dōu xūyào wánzhěng dàng’àn.
Bất kể là khoản vay bình thường hay khoản vay đã cơ cấu đều cần hồ sơ đầy đủ.
XCII. 无论……都…… – Dù… đều…
1. Công thức
无论 + A,都 + B
无论 + 是A还是B,都 + C
2. Cách dùng
“无论……都……” gần nghĩa với “不管……都……”, nhưng mang tính văn viết hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
无论客户有没有抵押物,都必须分析偿债能力。
Wúlùn kèhù yǒu méiyǒu dǐyāwù, dōu bìxū fēnxī chángzhài nénglì.
Dù khách hàng có tài sản thế chấp hay không cũng phải phân tích khả năng trả nợ.
Ví dụ 2:
无论贷款金额大小,都要核实真实资金需求。
Wúlùn dàikuǎn jīn’é dàxiǎo, dōu yào héshí zhēnshí zījīn xūqiú.
Dù số tiền vay lớn hay nhỏ đều phải xác minh nhu cầu vốn thực tế.
Ví dụ 3:
无论企业过去经营多么稳定,都需要关注未来变化。
Wúlùn qǐyè guòqù jīngyíng duōme wěndìng, dōu xūyào guānzhù wèilái biànhuà.
Dù hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ ổn định đến đâu cũng cần chú ý biến động tương lai.
Ví dụ 4:
无论是现金流问题还是法律问题,都要先核实事实。
Wúlùn shì xiànjīnliú wèntí háishi fǎlǜ wèntí, dōu yào xiān héshí shìshí.
Dù là vấn đề dòng tiền hay pháp lý đều phải xác minh sự thật trước.
Ví dụ 5:
无论贷款是否已经逾期,都可以关注早期预警信号。
Wúlùn dàikuǎn shìfǒu yǐjīng yúqī, dōu kěyǐ guānzhù zǎoqī yùjǐng xìnhào.
Dù khoản vay đã quá hạn hay chưa đều có thể chú ý các tín hiệu cảnh báo sớm.
XCIII. 只要……就可以…… – Chỉ cần… thì có thể…
1. Công thức
只要 + A,就可以 + B
只要 + S + V,就能 + V
2. Cách dùng
Biểu thị điều kiện đủ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
只要所有放款条件都已经满足,就可以进入放款流程。
Zhǐyào suǒyǒu fàngkuǎn tiáojiàn dōu yǐjīng mǎnzú, jiù kěyǐ jìnrù fàngkuǎn liúchéng.
Chỉ cần toàn bộ điều kiện giải ngân đã được đáp ứng thì có thể bước vào quy trình giải ngân.
Ví dụ 2:
只要客户提供充分证明,我们就可以继续核实。
Zhǐyào kèhù tígōng chōngfèn zhèngmíng, wǒmen jiù kěyǐ jìxù héshí.
Chỉ cần khách hàng cung cấp đủ bằng chứng thì chúng ta có thể tiếp tục xác minh.
Ví dụ 3:
只要新的现金流足够稳定,就可以进一步讨论重组方案。
Zhǐyào xīn de xiànjīnliú zúgòu wěndìng, jiù kěyǐ jìnyí bù tǎolùn chóngzǔ fāng’àn.
Chỉ cần dòng tiền mới đủ ổn định thì có thể tiếp tục thảo luận phương án cơ cấu.
Ví dụ 4:
只要账户数据能够和实际交易对应,就可以提高资料可信度。
Zhǐyào zhànghù shùjù nénggòu hé shíjì jiāoyì duìyìng, jiù kěyǐ tígāo zīliào kěxìndù.
Chỉ cần dữ liệu tài khoản tương ứng được với giao dịch thực tế thì có thể tăng độ tin cậy của hồ sơ.
Ví dụ 5:
只要全部义务已经完成,就可以开始检查担保解除条件。
Zhǐyào quánbù yìwù yǐjīng wánchéng, jiù kěyǐ kāishǐ jiǎnchá dānbǎo jiěchú tiáojiàn.
Chỉ cần toàn bộ nghĩa vụ đã hoàn tất thì có thể bắt đầu kiểm tra điều kiện giải trừ bảo đảm.
XCIV. 否则…… – Nếu không thì…
1. Công thức
A,否则 + B
必须 + A,否则 + B
如果不 + A,否则……
2. Cách dùng
“否则” dùng để nêu kết quả bất lợi nếu điều kiện phía trước không được thực hiện.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
必须核实收款账户,否则可能把贷款资金转给错误的收款方。
Bìxū héshí shōukuǎn zhànghù, fǒuzé kěnéng bǎ dàikuǎn zījīn zhuǎn gěi cuòwù de shōukuǎnfāng.
Bắt buộc phải xác minh tài khoản nhận tiền, nếu không có thể chuyển vốn vay cho sai bên thụ hưởng.
Ví dụ 2:
要及时更新财务数据,否则风险判断可能失真。
Yào jíshí gēngxīn cáiwù shùjù, fǒuzé fēngxiǎn pànduàn kěnéng shīzhēn.
Phải cập nhật dữ liệu tài chính kịp thời, nếu không đánh giá rủi ro có thể sai lệch.
Ví dụ 3:
要确认担保范围,否则可能错误解除担保。
Yào quèrèn dānbǎo fànwéi, fǒuzé kěnéng cuòwù jiěchú dānbǎo.
Phải xác nhận phạm vi bảo đảm, nếu không có thể giải chấp sai.
Ví dụ 4:
企业要控制库存,否则可能占用过多流动资金。
Qǐyè yào kòngzhì kùcún, fǒuzé kěnéng zhànyòng guò duō liúdòng zījīn.
Doanh nghiệp phải kiểm soát tồn kho, nếu không có thể chiếm dụng quá nhiều vốn lưu động.
Ví dụ 5:
客户应该提前准备还款资金,否则到期时可能出现流动性压力。
Kèhù yīnggāi tíqián zhǔnbèi huánkuǎn zījīn, fǒuzé dàoqī shí kěnéng chūxiàn liúdòngxìng yālì.
Khách hàng nên chuẩn bị nguồn tiền trả nợ trước, nếu không khi đáo hạn có thể xuất hiện áp lực thanh khoản.
XCV. 以免…… – Để tránh…
1. Công thức
S + V,以免 + Kết quả bất lợi
为了 + A,……,以免 + B
2. Cách dùng
“以免” dùng để nêu mục đích tránh một hậu quả không mong muốn.
Mang tính văn viết cao.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行要提前核对收款账户,以免资金转错。
Yínháng yào tíqián héduì shōukuǎn zhànghù, yǐmiǎn zījīn zhuǎn cuò.
Ngân hàng phải đối chiếu tài khoản nhận tiền trước để tránh chuyển tiền sai.
Ví dụ 2:
客户应该提前续保,以免保险中断。
Kèhù yīnggāi tíqián xùbǎo, yǐmiǎn bǎoxiǎn zhōngduàn.
Khách hàng nên gia hạn bảo hiểm trước để tránh bảo hiểm bị gián đoạn.
Ví dụ 3:
银行要定期检查担保财产,以免资产状态发生重大变化却没有及时发现。
Yínháng yào dìngqī jiǎnchá dānbǎo cáichǎn, yǐmiǎn zīchǎn zhuàngtài fāshēng zhòngdà biànhuà què méiyǒu jíshí fāxiàn.
Ngân hàng phải định kỳ kiểm tra tài sản bảo đảm để tránh tài sản thay đổi lớn mà không được phát hiện kịp thời.
Ví dụ 4:
应该保存完整付款记录,以免以后无法核对资金流向。
Yīnggāi bǎocún wánzhěng fùkuǎn jìlù, yǐmiǎn yǐhòu wúfǎ héduì zījīn liúxiàng.
Nên lưu đầy đủ hồ sơ thanh toán để tránh sau này không thể đối chiếu dòng tiền.
Ví dụ 5:
重组以后要加强跟踪,以免风险继续恶化。
Chóngzǔ yǐhòu yào jiāqiáng gēnzōng, yǐmiǎn fēngxiǎn jìxù èhuà.
Sau cơ cấu phải tăng cường theo dõi để tránh rủi ro tiếp tục xấu đi.
XCVI. 以便…… – Để tiện, để có thể…
1. Công thức
S + V,以便 + V
A,以便于 + B
2. Cách dùng
“以便” chỉ mục đích tích cực: làm A để thuận tiện cho B.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行要保存完整档案,以便以后复核。
Yínháng yào bǎocún wánzhěng dàng’àn, yǐbiàn yǐhòu fùhé.
Ngân hàng phải lưu hồ sơ đầy đủ để tiện kiểm tra lại sau này.
Ví dụ 2:
每次放款都要单独编号,以便追踪资金流向。
Měi cì fàngkuǎn dōu yào dāndú biānhào, yǐbiàn zhuīzōng zījīn liúxiàng.
Mỗi lần giải ngân đều phải đánh số riêng để thuận tiện truy vết dòng tiền.
Ví dụ 3:
客户应该提供详细销售数据,以便银行分析收入结构。
Kèhù yīnggāi tígōng xiángxì xiāoshòu shùjù, yǐbiàn yínháng fēnxī shōurù jiégòu.
Khách hàng nên cung cấp dữ liệu bán hàng chi tiết để ngân hàng phân tích cơ cấu doanh thu.
Ví dụ 4:
银行应该建立预警记录,以便持续跟踪风险变化。
Yínháng yīnggāi jiànlì yùjǐng jìlù, yǐbiàn chíxù gēnzōng fēngxiǎn biànhuà.
Ngân hàng nên lập hồ sơ cảnh báo để tiện liên tục theo dõi thay đổi rủi ro.
Ví dụ 5:
所有还款记录应该按日期整理,以便核对本金余额。
Suǒyǒu huánkuǎn jìlù yīnggāi àn rìqī zhěnglǐ, yǐbiàn héduì běnjīn yú’é.
Toàn bộ lịch sử trả nợ nên được sắp xếp theo ngày để tiện đối chiếu dư nợ gốc.
XCVII. 一般来说…… – Nói chung…
1. Công thức
一般来说,S + V
一般而言,S + V
通常情况下,S + V
2. Cách dùng
Dùng để trình bày nguyên tắc chung mà không khẳng định tuyệt đối.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
一般来说,贷款期限应该和经营周期相匹配。
Yìbān láishuō, dàikuǎn qīxiàn yīnggāi hé jīngyíng zhōuqī xiāng pǐpèi.
Nói chung, thời hạn vay nên phù hợp với chu kỳ kinh doanh.
Ví dụ 2:
一般来说,银行更关注持续现金流,而不是一次性收入。
Yìbān láishuō, yínháng gèng guānzhù chíxù xiànjīnliú, ér bú shì yí cìxìng shōurù.
Nói chung, ngân hàng chú ý nhiều hơn đến dòng tiền bền vững chứ không phải thu nhập một lần.
Ví dụ 3:
一般来说,债务越多,企业固定还款压力越大。
Yìbān láishuō, zhàiwù yuè duō, qǐyè gùdìng huánkuǎn yālì yuè dà.
Nói chung, nợ càng nhiều thì áp lực trả nợ cố định của doanh nghiệp càng lớn.
Ví dụ 4:
一般来说,担保只是第二还款保障。
Yìbān láishuō, dānbǎo zhǐshì dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Nói chung, tài sản bảo đảm chỉ là nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
Ví dụ 5:
一般来说,风险越高,贷后检查频率就应该越高。
Yìbān láishuō, fēngxiǎn yuè gāo, dàihòu jiǎnchá pínlǜ jiù yīnggāi yuè gāo.
Nói chung, rủi ro càng cao thì tần suất kiểm tra sau vay càng phải cao.
XCVIII. 相比之下…… – So với đó…
1. Công thức
A……,相比之下,B……
与A相比,B……
相比于A,B……
2. Cách dùng
Dùng để so sánh hai trạng thái, hai phương án hoặc hai thời kỳ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
去年企业现金流比较稳定,相比之下,今年明显变差。
Qùnián qǐyè xiànjīnliú bǐjiào wěndìng, xiāngbǐ zhīxià, jīnnián míngxiǎn biàn chà.
Năm ngoái dòng tiền doanh nghiệp tương đối ổn định; so với đó, năm nay xấu đi rõ rệt.
Ví dụ 2:
与短期贷款相比,长期贷款需要分析更长时间的现金流。
Yǔ duǎnqī dàikuǎn xiāngbǐ, chángqī dàikuǎn xūyào fēnxī gèng cháng shíjiān de xiànjīnliú.
So với khoản vay ngắn hạn, khoản vay dài hạn cần phân tích dòng tiền trong thời gian dài hơn.
Ví dụ 3:
相比于去年,今年客户的应收账款增长更快。
Xiāngbǐ yú qùnián, jīnnián kèhù de yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng gèng kuài.
So với năm ngoái, khoản phải thu của khách hàng năm nay tăng nhanh hơn.
Ví dụ 4:
与原还款方案相比,新方案更加符合实际现金流。
Yǔ yuán huánkuǎn fāng’àn xiāngbǐ, xīn fāng’àn gèngjiā fúhé shíjì xiànjīnliú.
So với phương án trả nợ ban đầu, phương án mới phù hợp hơn với dòng tiền thực tế.
Ví dụ 5:
相比之下,经营现金流比账面利润更能反映实际偿债能力。
Xiāngbǐ zhīxià, jīngyíng xiànjīnliú bǐ zhàngmiàn lìrùn gèng néng fǎnyìng shíjì chángzhài nénglì.
So với đó, dòng tiền kinh doanh phản ánh khả năng trả nợ thực tế tốt hơn lợi nhuận sổ sách.
XCIX. 比……更…… – So với… thì… hơn
1. Công thức
A + 比 + B + 更 + Adj
A + 比 + B + 更容易 + V
A + 比 + B + 更能 + V
2. Cách dùng
Dùng để so sánh mức độ giữa hai đối tượng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
现金流比利润更能反映实际偿债能力。
Xiànjīnliú bǐ lìrùn gèng néng fǎnyìng shíjì chángzhài nénglì.
Dòng tiền phản ánh khả năng trả nợ thực tế tốt hơn lợi nhuận.
Ví dụ 2:
短期债务比长期债务更容易形成流动性压力。
Duǎnqī zhàiwù bǐ chángqī zhàiwù gèng róngyì xíngchéng liúdòngxìng yālì.
Nợ ngắn hạn dễ tạo áp lực thanh khoản hơn nợ dài hạn.
Ví dụ 3:
实际回款比销售合同金额更能说明现金流情况。
Shíjì huíkuǎn bǐ xiāoshòu hétóng jīn’é gèng néng shuōmíng xiànjīnliú qíngkuàng.
Tiền thực thu phản ánh tình hình dòng tiền tốt hơn giá trị hợp đồng bán hàng.
Ví dụ 4:
新的财务数据比一年前的数据更具有当前参考价值。
Xīn de cáiwù shùjù bǐ yì nián qián de shùjù gèng jùyǒu dāngqián cānkǎo jiàzhí.
Dữ liệu tài chính mới có giá trị tham khảo hiện tại cao hơn dữ liệu một năm trước.
Ví dụ 5:
现场检查比单纯看照片更容易发现实际问题。
Xiànchǎng jiǎnchá bǐ dānchún kàn zhàopiàn gèng róngyì fāxiàn shíjì wèntí.
Kiểm tra thực địa dễ phát hiện vấn đề thực tế hơn chỉ xem ảnh.
C. 与其……不如…… – Thay vì… thì nên…
1. Công thức
与其 + A,不如 + B
与其 + V1,不如 + V2
2. Cách dùng
Dùng để so sánh hai cách xử lý và nhấn mạnh phương án B phù hợp hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
与其等贷款逾期以后再处理,不如提前建立预警机制。
Yǔqí děng dàikuǎn yúqī yǐhòu zài chǔlǐ, bùrú tíqián jiànlì yùjǐng jīzhì.
Thay vì chờ khoản vay quá hạn rồi mới xử lý, nên xây dựng cơ chế cảnh báo từ trước.
Ví dụ 2:
与其只听客户解释,不如直接核对账户流水。
Yǔqí zhǐ tīng kèhù jiěshì, bùrú zhíjiē héduì zhànghù liúshuǐ.
Thay vì chỉ nghe khách hàng giải thích, nên trực tiếp đối chiếu sao kê tài khoản.
Ví dụ 3:
与其只看担保价值,不如先分析经营现金流。
Yǔqí zhǐ kàn dānbǎo jiàzhí, bùrú xiān fēnxī jīngyíng xiànjīnliú.
Thay vì chỉ nhìn giá trị tài sản bảo đảm, nên phân tích dòng tiền kinh doanh trước.
Ví dụ 4:
与其不断延长贷款期限,不如重新分析企业是否具有恢复能力。
Yǔqí bùduàn yáncháng dàikuǎn qīxiàn, bùrú chóngxīn fēnxī qǐyè shìfǒu jùyǒu huīfù nénglì.
Thay vì liên tục kéo dài thời hạn vay, nên phân tích lại doanh nghiệp có khả năng phục hồi hay không.
Ví dụ 5:
与其等客户到期以后才准备资金,不如提前一个月开始安排现金流。
Yǔqí děng kèhù dàoqī yǐhòu cái zhǔnbèi zījīn, bùrú tíqián yí ge yuè kāishǐ ānpái xiànjīnliú.
Thay vì chờ đến khi đáo hạn mới chuẩn bị tiền, nên bắt đầu sắp xếp dòng tiền trước một tháng.
CI. 宁可……也不…… – Thà… cũng không…
1. Công thức
宁可 + A,也不 + B
宁愿 + A,也不 + B
2. Cách dùng
Biểu thị sự lựa chọn kiên quyết giữa hai khả năng.
“宁愿” và “宁可” gần nghĩa nhau.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行宁可暂时不放款,也不能在重要条件没有满足的情况下放款。
Yínháng nìngkě zànshí bù fàngkuǎn, yě bù néng zài zhòngyào tiáojiàn méiyǒu mǎnzú de qíngkuàng xià fàngkuǎn.
Ngân hàng thà tạm thời chưa giải ngân còn hơn giải ngân khi điều kiện quan trọng chưa được đáp ứng.
Ví dụ 2:
宁可多核实一次,也不要因为赶时间忽略异常。
Nìngkě duō héshí yí cì, yě bú yào yīnwèi gǎn shíjiān hūlüè yìcháng.
Thà xác minh thêm một lần còn hơn vì vội thời gian mà bỏ qua bất thường.
Ví dụ 3:
银行宁愿降低贷款金额,也不应该超过客户真实资金需求。
Yínháng nìngyuàn jiàngdī dàikuǎn jīn’é, yě bù yīnggāi chāoguò kèhù zhēnshí zījīn xūqiú.
Ngân hàng thà giảm số tiền vay còn hơn cấp vượt nhu cầu vốn thực tế của khách hàng.
Ví dụ 4:
宁可重新评估担保,也不能直接使用已经过时的估值。
Nìngkě chóngxīn pínggū dānbǎo, yě bù néng zhíjiē shǐyòng yǐjīng guòshí de gūzhí.
Thà tái định giá tài sản bảo đảm còn hơn trực tiếp dùng mức định giá đã lỗi thời.
Ví dụ 5:
宁可把问题查清楚,也不要根据猜测形成信贷判断。
Nìngkě bǎ wèntí chá qīngchu, yě bú yào gēnjù cāicè xíngchéng xìndài pànduàn.
Thà điều tra rõ vấn đề còn hơn hình thành đánh giá tín dụng dựa trên suy đoán.
CII. 既然……就…… – Đã… thì…
1. Công thức
既然 + A,就 + B
既然已经 + A,就应该 + B
2. Cách dùng
“既然” nêu một sự thật đã được xác định, “就” đưa ra kết luận hoặc hành động hợp lý tiếp theo.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
既然已经发现资料不一致,就要进一步核实原因。
Jìrán yǐjīng fāxiàn zīliào bù yízhì, jiù yào jìnyí bù héshí yuányīn.
Đã phát hiện hồ sơ không thống nhất thì phải xác minh thêm nguyên nhân.
Ví dụ 2:
既然客户提出重组申请,就要重新分析现金流。
Jìrán kèhù tíchū chóngzǔ shēnqǐng, jiù yào chóngxīn fēnxī xiànjīnliú.
Đã là khách hàng đề nghị cơ cấu nợ thì phải phân tích lại dòng tiền.
Ví dụ 3:
既然贷款已经结清,就应该检查担保是否可以解除。
Jìrán dàikuǎn yǐjīng jiéqīng, jiù yīnggāi jiǎnchá dānbǎo shìfǒu kěyǐ jiěchú.
Đã tất toán khoản vay thì nên kiểm tra tài sản bảo đảm có thể được giải trừ hay không.
Ví dụ 4:
既然市场情况发生了重大变化,就不能继续完全使用原来的预测。
Jìrán shìchǎng qíngkuàng fāshēng le zhòngdà biànhuà, jiù bù néng jìxù wánquán shǐyòng yuánlái de yùcè.
Đã có thay đổi lớn về thị trường thì không thể tiếp tục hoàn toàn sử dụng dự báo cũ.
Ví dụ 5:
既然客户收入下降,就要重新计算可支配现金流。
Jìrán kèhù shōurù xiàjiàng, jiù yào chóngxīn jìsuàn kě zhīpèi xiànjīnliú.
Đã là thu nhập khách hàng giảm thì phải tính lại dòng tiền khả dụng.
CIII. 因此…… – Vì vậy…
1. Công thức
A,因此 + B
因为 A,因此 B
2. Cách dùng
“因此” là liên từ chỉ kết quả, trang trọng hơn “所以”.
Rất thường gặp trong báo cáo.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ nội dung hội thoại:
新的还款期限越长,未来不确定性越高,因此不能简单通过延长时间解决所有问题。
Xīn de huánkuǎn qīxiàn yuè cháng, wèilái bù quèdìngxìng yuè gāo, yīncǐ bù néng jiǎndān tōngguò yáncháng shíjiān jiějué suǒyǒu wèntí.
Thời hạn trả nợ mới càng dài thì mức độ bất định tương lai càng cao, vì vậy không thể đơn giản giải quyết mọi vấn đề bằng cách kéo dài thời gian.
Ví dụ 2:
客户经营现金流持续为负,因此需要重新评估偿债能力。
Kèhù jīngyíng xiànjīnliú chíxù wéi fù, yīncǐ xūyào chóngxīn pínggū chángzhài nénglì.
Dòng tiền kinh doanh của khách hàng liên tục âm, vì vậy cần đánh giá lại khả năng trả nợ.
Ví dụ 3:
主要客户占销售收入比例过高,因此企业存在集中度风险。
Zhǔyào kèhù zhàn xiāoshòu shōurù bǐlì guò gāo, yīncǐ qǐyè cúnzài jízhōngdù fēngxiǎn.
Khách hàng lớn chiếm tỷ lệ doanh thu quá cao, vì vậy doanh nghiệp có rủi ro tập trung.
Ví dụ 4:
担保价值已经明显下降,因此需要重新计算LTV。
Dānbǎo jiàzhí yǐjīng míngxiǎn xiàjiàng, yīncǐ xūyào chóngxīn jìsuàn LTV.
Giá trị tài sản bảo đảm đã giảm rõ rệt, vì vậy cần tính lại LTV.
Ví dụ 5:
客户多次延迟付息,因此银行提高了贷后检查频率。
Kèhù duō cì yánchí fùxī, yīncǐ yínháng tígāo le dàihòu jiǎnchá pínlǜ.
Khách hàng nhiều lần chậm trả lãi, vì vậy ngân hàng đã tăng tần suất kiểm tra sau vay.
CIV. 由于…… – Do, bởi vì…
1. Công thức
由于 + Nguyên nhân,S + V
由于 + A,因此 + B
2. Cách dùng
“由于” là cách nói nguyên nhân mang tính văn viết hơn “因为”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
由于主要客户延迟付款,企业出现了短期现金流压力。
Yóuyú zhǔyào kèhù yánchí fùkuǎn, qǐyè chūxiàn le duǎnqī xiànjīnliú yālì.
Do khách hàng lớn chậm thanh toán, doanh nghiệp xuất hiện áp lực dòng tiền ngắn hạn.
Ví dụ 2:
由于原材料价格上涨,企业毛利率明显下降。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, qǐyè máolìlǜ míngxiǎn xiàjiàng.
Do giá nguyên vật liệu tăng, biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp giảm rõ rệt.
Ví dụ 3:
由于担保登记尚未完成,银行暂时不能放款。
Yóuyú dānbǎo dēngjì shàngwèi wánchéng, yínháng zànshí bù néng fàngkuǎn.
Do đăng ký biện pháp bảo đảm chưa hoàn tất, ngân hàng tạm thời chưa thể giải ngân.
Ví dụ 4:
由于客户收入结构发生变化,需要重新评估稳定性。
Yóuyú kèhù shōurù jiégòu fāshēng biànhuà, xūyào chóngxīn pínggū wěndìngxìng.
Do cơ cấu thu nhập khách hàng thay đổi, cần đánh giá lại tính ổn định.
Ví dụ 5:
由于项目建设延期,预计现金流入时间也相应推迟。
Yóuyú xiàngmù jiànshè yánqī, yùjì xiànjīn liúrù shíjiān yě xiāngyìng tuīchí.
Do dự án xây dựng chậm tiến độ, thời điểm dòng tiền vào dự kiến cũng bị lùi tương ứng.
CV. 之所以……,是因为…… – Sở dĩ… là vì…
1. Công thức
之所以 + Kết quả,是因为 + Nguyên nhân
A 之所以 B,是因为 C
2. Cách dùng
Dùng để giải thích nguyên nhân của một hiện tượng đã biết.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
企业之所以出现现金流压力,是因为应收账款回收明显变慢。
Qǐyè zhīsuǒyǐ chūxiàn xiànjīnliú yālì, shì yīnwèi yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu míngxiǎn biàn màn.
Sở dĩ doanh nghiệp xuất hiện áp lực dòng tiền là vì thu hồi khoản phải thu chậm đi rõ rệt.
Ví dụ 2:
银行之所以要求补充资料,是因为现有资料之间存在差异。
Yínháng zhīsuǒyǐ yāoqiú bǔchōng zīliào, shì yīnwèi xiànyǒu zīliào zhījiān cúnzài chāyì.
Sở dĩ ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ là vì giữa các hồ sơ hiện có tồn tại sai lệch.
Ví dụ 3:
这笔贷款之所以需要重新评估,是因为客户经营情况发生了重大变化。
Zhè bǐ dàikuǎn zhīsuǒyǐ xūyào chóngxīn pínggū, shì yīnwèi kèhù jīngyíng qíngkuàng fāshēng le zhòngdà biànhuà.
Sở dĩ khoản vay này cần tái thẩm định là vì tình hình kinh doanh của khách hàng đã thay đổi lớn.
Ví dụ 4:
企业之所以不能按期还款,是因为主要回款比预计晚了两个月。
Qǐyè zhīsuǒyǐ bù néng ànqī huánkuǎn, shì yīnwèi zhǔyào huíkuǎn bǐ yùjì wǎn le liǎng ge yuè.
Sở dĩ doanh nghiệp không thể trả nợ đúng hạn là vì khoản tiền thu về chính chậm hơn dự kiến hai tháng.
Ví dụ 5:
银行之所以没有立即解除担保,是因为这项担保还支持其他债务。
Yínháng zhīsuǒyǐ méiyǒu lìjí jiěchú dānbǎo, shì yīnwèi zhè xiàng dānbǎo hái zhīchí qítā zhàiwù.
Sở dĩ ngân hàng chưa giải trừ bảo đảm ngay là vì biện pháp bảo đảm này còn bảo đảm cho nghĩa vụ khác.
CVI. 既……也…… – Vừa… cũng…
1. Công thức
既 + A,也 + B
S + 既 + V1,也 + V2
2. Cách dùng
Gần nghĩa “既……又……”, nhưng “也” mang sắc thái bổ sung trung tính hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷后管理既要看经营,也要看还款行为。
Dàihòu guǎnlǐ jì yào kàn jīngyíng, yě yào kàn huánkuǎn xíngwéi.
Quản lý sau vay vừa phải xem hoạt động kinh doanh, cũng phải xem hành vi trả nợ.
Ví dụ 2:
这项风险既影响利润,也影响现金流。
Zhè xiàng fēngxiǎn jì yǐngxiǎng lìrùn, yě yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Rủi ro này vừa ảnh hưởng lợi nhuận, cũng ảnh hưởng dòng tiền.
Ví dụ 3:
银行既要保护债权,也要考虑企业持续经营能力。
Yínháng jì yào bǎohù zhàiquán, yě yào kǎolǜ qǐyè chíxù jīngyíng nénglì.
Ngân hàng vừa phải bảo vệ quyền đòi nợ, cũng phải xem xét khả năng tiếp tục kinh doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ 4:
新的重组方案既要现实,也要可执行。
Xīn de chóngzǔ fāng’àn jì yào xiànshí, yě yào kě zhíxíng.
Phương án cơ cấu mới vừa phải thực tế, cũng phải có thể thực thi.
Ví dụ 5:
财务分析既看当前情况,也看历史趋势。
Cáiwù fēnxī jì kàn dāngqián qíngkuàng, yě kàn lìshǐ qūshì.
Phân tích tài chính vừa xem tình hình hiện tại, cũng xem xu hướng lịch sử.
CVII. 越……越容易…… – Càng… càng dễ…
1. Công thức
越 + A,越容易 + V
A + 越 + Adj,越容易 + V
2. Cách dùng
Biểu thị một điều kiện càng tăng thì khả năng xảy ra kết quả càng cao.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
债务集中到期越严重,越容易形成流动性压力。
Zhàiwù jízhōng dàoqī yuè yánzhòng, yuè róngyì xíngchéng liúdòngxìng yālì.
Nợ tập trung đáo hạn càng nghiêm trọng thì càng dễ tạo áp lực thanh khoản.
Ví dụ 2:
客户集中度越高,越容易受到单一客户变化影响。
Kèhù jízhōngdù yuè gāo, yuè róngyì shòudào dānyī kèhù biànhuà yǐngxiǎng.
Mức độ tập trung khách hàng càng cao thì càng dễ bị ảnh hưởng bởi thay đổi của một khách hàng duy nhất.
Ví dụ 3:
库存积压时间越长,越容易发生减值。
Kùcún jīyā shíjiān yuè cháng, yuè róngyì fāshēng jiǎnzhí.
Tồn kho bị ứ đọng càng lâu thì càng dễ bị giảm giá trị.
Ví dụ 4:
企业杠杆越高,越容易受到利率上升影响。
Qǐyè gànggǎn yuè gāo, yuè róngyì shòudào lìlǜ shàngshēng yǐngxiǎng.
Đòn bẩy của doanh nghiệp càng cao thì càng dễ bị ảnh hưởng bởi lãi suất tăng.
Ví dụ 5:
资料之间差异越多,越容易出现判断错误。
Zīliào zhījiān chāyì yuè duō, yuè róngyì chūxiàn pànduàn cuòwù.
Sai lệch giữa các hồ sơ càng nhiều thì càng dễ xuất hiện sai lầm trong đánh giá.
CVIII. 越……越难…… – Càng… càng khó…
1. Công thức
越 + A,越难 + V
S + 越 + Adj,越难 + V
2. Cách dùng
Biểu thị mức độ khó tăng lên cùng với điều kiện phía trước.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷款逾期时间越长,越难通过正常经营现金流全部收回。
Dàikuǎn yúqī shíjiān yuè cháng, yuè nán tōngguò zhèngcháng jīngyíng xiànjīnliú quánbù shōuhuí.
Khoản vay quá hạn càng lâu thì càng khó thu hồi toàn bộ bằng dòng tiền kinh doanh bình thường.
Ví dụ 2:
应收账款账龄越长,越难回收。
Yìngshōu zhàngkuǎn zhànglíng yuè cháng, yuè nán huíshōu.
Tuổi khoản phải thu càng dài thì càng khó thu hồi.
Ví dụ 3:
担保财产越特殊,越难找到买方。
Dānbǎo cáichǎn yuè tèshū, yuè nán zhǎodào mǎifāng.
Tài sản bảo đảm càng đặc thù thì càng khó tìm người mua.
Ví dụ 4:
客户经营问题拖得越久,越难恢复正常现金流。
Kèhù jīngyíng wèntí tuō de yuè jiǔ, yuè nán huīfù zhèngcháng xiànjīnliú.
Vấn đề kinh doanh của khách hàng kéo dài càng lâu thì càng khó khôi phục dòng tiền bình thường.
Ví dụ 5:
信息越不透明,越难做出准确的信用判断。
Xìnxī yuè bù tòumíng, yuè nán zuòchū zhǔnquè de xìnyòng pànduàn.
Thông tin càng thiếu minh bạch thì càng khó đưa ra đánh giá tín dụng chính xác.
CIX. 一……就…… – Hễ… là…
1. Công thức
一 + V1,就 + V2
S + 一 + V,就 + V
2. Cách dùng
Biểu thị hành động B xảy ra ngay sau A hoặc cứ A xảy ra thì B xảy ra.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户一出现逾期,银行就要开始记录和跟踪。
Kèhù yì chūxiàn yúqī, yínháng jiù yào kāishǐ jìlù hé gēnzōng.
Hễ khách hàng xuất hiện quá hạn thì ngân hàng phải bắt đầu ghi nhận và theo dõi.
Ví dụ 2:
一发现资料不一致,就要进一步核实。
Yì fāxiàn zīliào bù yízhì, jiù yào jìnyí bù héshí.
Hễ phát hiện hồ sơ không thống nhất thì phải xác minh thêm.
Ví dụ 3:
客户一收到货款,就按照计划偿还贷款。
Kèhù yì shōudào huòkuǎn, jiù ànzhào jìhuà chánghuán dàikuǎn.
Hễ khách hàng nhận được tiền hàng thì trả khoản vay theo kế hoạch.
Ví dụ 4:
系统一发现额度不足,就不能继续放款。
Xìtǒng yì fāxiàn édù bùzú, jiù bù néng jìxù fàngkuǎn.
Hễ hệ thống phát hiện hạn mức không đủ thì không thể tiếp tục giải ngân.
Ví dụ 5:
一进入诉讼阶段,就要重新整理完整证据链。
Yí jìnrù sùsòng jiēduàn, jiù yào chóngxīn zhěnglǐ wánzhěng zhèngjù liàn.
Hễ bước vào giai đoạn tố tụng thì phải sắp xếp lại toàn bộ chuỗi bằng chứng.
CX. 等到……再…… – Chờ đến khi… rồi mới…
1. Công thức
等到 + A,再 + B
不能等到 + A + 才 + B
2. Cách dùng
Dùng để diễn tả hành động B xảy ra sau khi A hoàn thành.
Trong quản trị rủi ro thường xuất hiện dạng phủ định:
不能等到……才……
Không thể chờ đến khi… mới…
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不能等到本金逾期才开始关注。
Bù néng děng dào běnjīn yúqī cái kāishǐ guānzhù.
Không thể chờ đến khi nợ gốc quá hạn mới bắt đầu chú ý.
Ví dụ 2:
不能等到客户完全没有现金才分析流动性风险。
Bù néng děng dào kèhù wánquán méiyǒu xiànjīn cái fēnxī liúdòngxìng fēngxiǎn.
Không thể chờ đến khi khách hàng hoàn toàn hết tiền mới phân tích rủi ro thanh khoản.
Ví dụ 3:
等到最新财务报表出来以后,我们再重新评级。
Děng dào zuìxīn cáiwù bàobiǎo chūlái yǐhòu, wǒmen zài chóngxīn píngjí.
Chờ đến khi Báo cáo tài chính mới nhất có rồi chúng ta mới xếp hạng lại.
Ví dụ 4:
等到客户补充完整资料以后,再提交审批。
Děng dào kèhù bǔchōng wánzhěng zīliào yǐhòu, zài tíjiāo shěnpī.
Chờ đến khi khách hàng bổ sung đầy đủ hồ sơ rồi mới trình phê duyệt.
Ví dụ 5:
不能等到保险已经失效以后才要求续保。
Bù néng děng dào bǎoxiǎn yǐjīng shīxiào yǐhòu cái yāoqiú xùbǎo.
Không thể chờ đến khi bảo hiểm đã hết hiệu lực mới yêu cầu gia hạn.
CXI. 对……来说…… – Đối với… mà nói
1. Công thức
对 + Người/Đối tượng + 来说,……
对……而言,……
2. Cách dùng
“对……来说” nêu góc nhìn của một đối tượng.
“对……而言” trang trọng hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
对银行来说,稳定现金流比单纯的资产规模更重要。
Duì yínháng láishuō, wěndìng xiànjīnliú bǐ dānchún de zīchǎn guīmó gèng zhòngyào.
Đối với ngân hàng, dòng tiền ổn định quan trọng hơn quy mô tài sản đơn thuần.
Ví dụ 2:
对客户来说,合理的还款计划可以降低短期压力。
Duì kèhù láishuō, hélǐ de huánkuǎn jìhuà kěyǐ jiàngdī duǎnqī yālì.
Đối với khách hàng, kế hoạch trả nợ hợp lý có thể giảm áp lực ngắn hạn.
Ví dụ 3:
对审批人员来说,资料一致性非常重要。
Duì shěnpī rényuán láishuō, zīliào yízhìxìng fēicháng zhòngyào.
Đối với người phê duyệt, tính nhất quán của hồ sơ rất quan trọng.
Ví dụ 4:
对企业来说,客户过度集中可能形成经营风险。
Duì qǐyè láishuō, kèhù guòdù jízhōng kěnéng xíngchéng jīngyíng fēngxiǎn.
Đối với doanh nghiệp, khách hàng tập trung quá mức có thể tạo ra rủi ro kinh doanh.
Ví dụ 5:
对长期项目而言,未来现金流预测尤其重要。
Duì chángqī xiàngmù ér yán, wèilái xiànjīnliú yùcè yóuqí zhòngyào.
Đối với dự án dài hạn, dự báo dòng tiền tương lai đặc biệt quan trọng.
CXII. 对……有影响 – Có ảnh hưởng đến…
1. Công thức
A + 对 + B + 有影响
A + 会对 + B + 产生影响
A + 对 + B + 影响很大
2. Cách dùng
Dùng để biểu thị tác động của A lên B.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
利率上升对客户偿债能力有影响。
Lìlǜ shàngshēng duì kèhù chángzhài nénglì yǒu yǐngxiǎng.
Lãi suất tăng có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Ví dụ 2:
主要客户流失会对企业收入产生明显影响。
Zhǔyào kèhù liúshī huì duì qǐyè shōurù chǎnshēng míngxiǎn yǐngxiǎng.
Mất khách hàng lớn sẽ tạo ảnh hưởng rõ rệt đến doanh thu doanh nghiệp.
Ví dụ 3:
汇率变化对进口企业成本有很大影响。
Huìlǜ biànhuà duì jìnkǒu qǐyè chéngběn yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Biến động tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến chi phí của doanh nghiệp nhập khẩu.
Ví dụ 4:
项目延期会对未来现金流产生影响。
Xiàngmù yánqī huì duì wèilái xiànjīnliú chǎnshēng yǐngxiǎng.
Dự án chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền tương lai.
Ví dụ 5:
担保价值下降主要影响第二还款保障。
Dānbǎo jiàzhí xiàjiàng zhǔyào yǐngxiǎng dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Giá trị tài sản bảo đảm giảm chủ yếu ảnh hưởng đến nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
CXIII. 取决于…… – Phụ thuộc vào…
1. Công thức
A + 取决于 + B
是否 + A + 取决于 + B
A + 主要取决于 + B
2. Cách dùng
“取决于” = phụ thuộc vào.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong phân tích.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
是否批准贷款取决于客户整体风险和偿债能力。
Shìfǒu pīzhǔn dàikuǎn qǔjué yú kèhù zhěngtǐ fēngxiǎn hé chángzhài nénglì.
Việc có phê duyệt khoản vay hay không phụ thuộc vào rủi ro tổng thể và khả năng trả nợ của khách hàng.
Ví dụ 2:
合理贷款金额主要取决于真实资金需求和偿债能力。
Hélǐ dàikuǎn jīn’é zhǔyào qǔjué yú zhēnshí zījīn xūqiú hé chángzhài nénglì.
Số tiền vay hợp lý chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu vốn thực tế và khả năng trả nợ.
Ví dụ 3:
是否需要重新估值取决于资产价格变化和风险情况。
Shìfǒu xūyào chóngxīn gūzhí qǔjué yú zīchǎn jiàgé biànhuà hé fēngxiǎn qíngkuàng.
Việc có cần tái định giá hay không phụ thuộc vào biến động giá tài sản và tình hình rủi ro.
Ví dụ 4:
贷款期限取决于资金用途和现金流周期。
Dàikuǎn qīxiàn qǔjué yú zījīn yòngtú hé xiànjīnliú zhōuqī.
Thời hạn vay phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn và chu kỳ dòng tiền.
Ví dụ 5:
重组是否可行取决于企业未来恢复能力。
Chóngzǔ shìfǒu kěxíng qǔjué yú qǐyè wèilái huīfù nénglì.
Việc cơ cấu có khả thi hay không phụ thuộc vào khả năng phục hồi tương lai của doanh nghiệp.
CXIV. 以……为前提 – Với điều kiện tiên quyết là…
1. Công thức
以 + A + 为前提
B + 以 + A + 为前提
只有以A为前提,才……
2. Cách dùng
“前提” = tiền đề, điều kiện tiên quyết.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
放款必须以审批条件全部满足为前提。
Fàngkuǎn bìxū yǐ shěnpī tiáojiàn quánbù mǎnzú wéi qiántí.
Giải ngân phải lấy việc toàn bộ điều kiện phê duyệt được đáp ứng làm điều kiện tiên quyết.
Ví dụ 2:
贷款重组应该以未来具有真实偿债能力为前提。
Dàikuǎn chóngzǔ yīnggāi yǐ wèilái jùyǒu zhēnshí chángzhài nénglì wéi qiántí.
Cơ cấu khoản vay nên lấy việc tương lai có khả năng trả nợ thực sự làm điều kiện tiên quyết.
Ví dụ 3:
解除担保必须以相关债务已经结清为前提。
Jiěchú dānbǎo bìxū yǐ xiāngguān zhàiwù yǐjīng jiéqīng wéi qiántí.
Giải trừ bảo đảm phải lấy việc nghĩa vụ nợ liên quan đã được tất toán làm điều kiện tiên quyết.
Ví dụ 4:
信用判断应以真实、完整的信息为前提。
Xìnyòng pànduàn yīng yǐ zhēnshí, wánzhěng de xìnxī wéi qiántí.
Đánh giá tín dụng phải lấy thông tin trung thực và đầy đủ làm tiền đề.
Ví dụ 5:
新的还款计划应该以可实现的现金流预测为前提。
Xīn de huánkuǎn jìhuà yīnggāi yǐ kě shíxiàn de xiànjīnliú yùcè wéi qiántí.
Kế hoạch trả nợ mới nên lấy dự báo dòng tiền có thể thực hiện được làm tiền đề.
CXV. 以……为准 – Lấy… làm chuẩn
1. Công thức
以 + A + 为准
最终以 + A + 为准
A 和 B 不一致时,以 C 为准
2. Cách dùng
“以……为准” dùng để xác định nguồn hoặc tiêu chuẩn cuối cùng được lấy làm căn cứ.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
实际还款金额应以银行实际到账记录为准。
Shíjì huánkuǎn jīn’é yīng yǐ yínháng shíjì dàozhàng jìlù wéi zhǔn.
Số tiền trả nợ thực tế phải lấy ghi nhận tiền thực vào ngân hàng làm chuẩn.
Ví dụ 2:
贷款期限以正式审批决定为准。
Dàikuǎn qīxiàn yǐ zhèngshì shěnpī juédìng wéi zhǔn.
Thời hạn vay lấy quyết định phê duyệt chính thức làm chuẩn.
Ví dụ 3:
最终利率以合同约定为准。
Zuìzhōng lìlǜ yǐ hétóng yuēdìng wéi zhǔn.
Lãi suất cuối cùng lấy thỏa thuận hợp đồng làm chuẩn.
Ví dụ 4:
担保范围应以正式担保文件为准。
Dānbǎo fànwéi yīng yǐ zhèngshì dānbǎo wénjiàn wéi zhǔn.
Phạm vi bảo đảm nên lấy hồ sơ bảo đảm chính thức làm chuẩn.
Ví dụ 5:
如果客户口头说明和正式资料不一致,应以经过核实的正式资料为准。
Rúguǒ kèhù kǒutóu shuōmíng hé zhèngshì zīliào bù yízhì, yīng yǐ jīngguò héshí de zhèngshì zīliào wéi zhǔn.
Nếu giải thích bằng lời của khách hàng không thống nhất với hồ sơ chính thức thì nên lấy hồ sơ chính thức đã được xác minh làm chuẩn.
CXVI. 以……为主 – Chủ yếu lấy… làm chính
1. Công thức
以 + A + 为主
A + 主要以 + B + 为主
2. Cách dùng
Dùng để nêu yếu tố chính hoặc trọng tâm.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
企业贷款还款来源应以经营现金流为主。
Qǐyè dàikuǎn huánkuǎn láiyuán yīng yǐ jīngyíng xiànjīnliú wéi zhǔ.
Nguồn trả nợ khoản vay doanh nghiệp nên chủ yếu dựa vào dòng tiền kinh doanh.
Ví dụ 2:
贷后检查应以风险变化为主。
Dàihòu jiǎnchá yīng yǐ fēngxiǎn biànhuà wéi zhǔ.
Kiểm tra sau vay nên lấy biến động rủi ro làm trọng tâm.
Ví dụ 3:
这家企业收入主要以国内销售为主。
Zhè jiā qǐyè shōurù zhǔyào yǐ guónèi xiāoshòu wéi zhǔ.
Doanh thu của doanh nghiệp này chủ yếu đến từ bán hàng trong nước.
Ví dụ 4:
短期贷款通常以流动资金需求为主。
Duǎnqī dàikuǎn tōngcháng yǐ liúdòng zījīn xūqiú wéi zhǔ.
Khoản vay ngắn hạn thường chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn lưu động.
Ví dụ 5:
风险判断不能以担保价值为主。
Fēngxiǎn pànduàn bù néng yǐ dānbǎo jiàzhí wéi zhǔ.
Đánh giá rủi ro không thể chủ yếu dựa vào giá trị tài sản bảo đảm.
CXVII. 至少…… – Ít nhất…
1. Công thức
至少 + Số lượng
至少要 + V
至少包括 + N
2. Cách dùng
“至少” chỉ mức tối thiểu.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
至少要分清四个概念。
Zhìshǎo yào fēnqīng sì ge gàiniàn.
Ít nhất phải phân biệt rõ bốn khái niệm.
Ví dụ 2:
贷前检查至少要包括贷款用途、金额和收款人。
Dàiqián jiǎnchá zhìshǎo yào bāokuò dàikuǎn yòngtú, jīn’é hé shōukuǎnrén.
Kiểm tra trước vay ít nhất phải bao gồm mục đích vay, số tiền và người thụ hưởng.
Ví dụ 3:
客户至少应该提供最近一年的财务资料。
Kèhù zhìshǎo yīnggāi tígōng zuìjìn yì nián de cáiwù zīliào.
Khách hàng ít nhất nên cung cấp dữ liệu tài chính của một năm gần nhất.
Ví dụ 4:
风险分析至少要回答“发生什么、为什么发生、影响多大”三个问题。
Fēngxiǎn fēnxī zhìshǎo yào huídá “fāshēng shénme, wèishénme fāshēng, yǐngxiǎng duō dà” sān ge wèntí.
Phân tích rủi ro ít nhất phải trả lời ba câu hỏi: xảy ra điều gì, vì sao xảy ra và ảnh hưởng lớn đến đâu.
Ví dụ 5:
贷款结清以前至少要确认本金、利息和费用。
Dàikuǎn jiéqīng yǐqián zhìshǎo yào quèrèn běnjīn, lìxī hé fèiyòng.
Trước khi tất toán khoản vay ít nhất phải xác nhận nợ gốc, lãi và phí.
CXVIII. 最多…… – Nhiều nhất, tối đa…
1. Công thức
最多 + Số lượng
最多只能 + V
2. Cách dùng
Biểu thị giới hạn cao nhất.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
这个客户最多只能获得五百万元贷款。
Zhège kèhù zuìduō zhǐ néng huòdé wǔbǎi wàn yuán dàikuǎn.
Khách hàng này tối đa chỉ có thể được cấp khoản vay 5 triệu.
Ví dụ 2:
按照现金流测算,企业每月最多可以偿还五十万元本金。
Ànzhào xiànjīnliú cèsuàn, qǐyè měi yuè zuìduō kěyǐ chánghuán wǔshí wàn yuán běnjīn.
Theo tính toán dòng tiền, doanh nghiệp mỗi tháng tối đa có thể trả 500 nghìn tiền gốc.
Ví dụ 3:
在当前风险水平下,银行最多只能提供百分之六十的融资比例。
Zài dāngqián fēngxiǎn shuǐpíng xià, yínháng zuìduō zhǐ néng tígōng bǎifēnzhī liùshí de róngzī bǐlì.
Ở mức rủi ro hiện tại, ngân hàng tối đa chỉ có thể cung cấp tỷ lệ tài trợ 60%.
Ví dụ 4:
这个额度最多可以使用十二个月。
Zhège édù zuìduō kěyǐ shǐyòng shí’èr ge yuè.
Hạn mức này tối đa có thể sử dụng trong 12 tháng.
Ví dụ 5:
按照内部规则,单次提款最多不能超过批准额度的百分之三十。
Ànzhào nèibù guīzé, dāncì tíkuǎn zuìduō bù néng chāoguò pīzhǔn édù de bǎifēnzhī sānshí.
Theo quy định nội bộ, mỗi lần rút vốn tối đa không được vượt 30% hạn mức được phê duyệt.
CXIX. 大约 / 左右 – Khoảng
1. Công thức
大约 + Số lượng
Số lượng + 左右
大约 + Số lượng + 左右
2. Cách dùng
Dùng để biểu thị số lượng ước tính.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户每个月大约有两百万元销售回款。
Kèhù měi ge yuè dàyuē yǒu liǎngbǎi wàn yuán xiāoshòu huíkuǎn.
Mỗi tháng khách hàng có khoảng 2 triệu tiền bán hàng thu về.
Ví dụ 2:
企业库存周转天数大约是六十天。
Qǐyè kùcún zhōuzhuǎn tiānshù dàyuē shì liùshí tiān.
Số ngày quay vòng tồn kho của doanh nghiệp khoảng 60 ngày.
Ví dụ 3:
这个项目还需要六个月左右才能完成。
Zhège xiàngmù hái xūyào liù ge yuè zuǒyòu cái néng wánchéng.
Dự án này còn cần khoảng sáu tháng mới có thể hoàn thành.
Ví dụ 4:
客户预计三个月左右可以收回主要应收账款。
Kèhù yùjì sān ge yuè zuǒyòu kěyǐ shōuhuí zhǔyào yìngshōu zhàngkuǎn.
Khách hàng dự kiến khoảng ba tháng có thể thu hồi khoản phải thu chính.
Ví dụ 5:
目前担保价值大约下降了百分之十五。
Mùqián dānbǎo jiàzhí dàyuē xiàjiàng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Hiện tại giá trị tài sản bảo đảm đã giảm khoảng 15%.
CXX. 大部分 / 一部分 / 其中…… – Phần lớn / một phần / trong đó…
1. Công thức
大部分 + N
一部分 + N
其中 + S + V
2. Cách dùng
Dùng để phân tích cơ cấu dữ liệu.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
大部分销售收入来自前三大客户。
Dà bùfen xiāoshòu shōurù láizì qián sān dà kèhù.
Phần lớn doanh thu bán hàng đến từ ba khách hàng lớn nhất.
Ví dụ 2:
一部分库存已经超过正常周转周期。
Yí bùfen kùcún yǐjīng chāoguò zhèngcháng zhōuzhuǎn zhōuqī.
Một phần hàng tồn kho đã vượt chu kỳ luân chuyển bình thường.
Ví dụ 3:
企业有五笔银行贷款,其中两笔将在三个月内到期。
Qǐyè yǒu wǔ bǐ yínháng dàikuǎn, qízhōng liǎng bǐ jiāng zài sān ge yuè nèi dàoqī.
Doanh nghiệp có năm khoản vay ngân hàng, trong đó hai khoản sẽ đáo hạn trong vòng ba tháng.
Ví dụ 4:
客户的大部分债务都是短期债务。
Kèhù de dà bùfen zhàiwù dōu shì duǎnqī zhàiwù.
Phần lớn nợ của khách hàng là nợ ngắn hạn.
Ví dụ 5:
这次放款分三笔,其中第一笔用于购买原材料。
Zhè cì fàngkuǎn fēn sān bǐ, qízhōng dì yī bǐ yòng yú gòumǎi yuáncáiliào.
Lần giải ngân này chia thành ba khoản, trong đó khoản thứ nhất dùng để mua nguyên vật liệu.
CXXI. 其中……最…… – Trong đó… nhất
1. Công thức
A、B、C,其中 + X + 最 + Adj
2. Cách dùng
Dùng để xác định yếu tố nổi bật nhất trong một nhóm.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
企业有几个主要风险,其中现金流风险最需要关注。
Qǐyè yǒu jǐ ge zhǔyào fēngxiǎn, qízhōng xiànjīnliú fēngxiǎn zuì xūyào guānzhù.
Doanh nghiệp có một số rủi ro chính, trong đó rủi ro dòng tiền cần được chú ý nhất.
Ví dụ 2:
客户有多个收入来源,其中工资收入最稳定。
Kèhù yǒu duō ge shōurù láiyuán, qízhōng gōngzī shōurù zuì wěndìng.
Khách hàng có nhiều nguồn thu, trong đó thu nhập từ lương ổn định nhất.
Ví dụ 3:
企业有三家主要供应商,其中第一家占采购额最高。
Qǐyè yǒu sān jiā zhǔyào gōngyìngshāng, qízhōng dì yī jiā zhàn cǎigòu’é zuì gāo.
Doanh nghiệp có ba nhà cung cấp chính, trong đó nhà cung cấp thứ nhất chiếm tỷ trọng mua hàng cao nhất.
Ví dụ 4:
这几项担保中,其中房地产的流动性最好。
Zhè jǐ xiàng dānbǎo zhōng, qízhōng fángdìchǎn de liúdòngxìng zuì hǎo.
Trong các tài sản bảo đảm này, bất động sản có tính thanh khoản tốt nhất.
Ví dụ 5:
贷款条件很多,其中资金用途控制最关键。
Dàikuǎn tiáojiàn hěn duō, qízhōng zījīn yòngtú kòngzhì zuì guānjiàn.
Điều kiện khoản vay có nhiều, trong đó kiểm soát mục đích sử dụng vốn là then chốt nhất.
CXXII. 不到…… – Chưa đến…
1. Công thức
不到 + Số lượng
V + 不到 + Thời gian
2. Cách dùng
Biểu thị số lượng thấp hơn một mức nhất định.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户目前账户现金不到一百万元。
Kèhù mùqián zhànghù xiànjīn bú dào yìbǎi wàn yuán.
Hiện tại tiền trên tài khoản của khách hàng chưa đến 1 triệu.
Ví dụ 2:
这笔贷款还有不到一个月就到期。
Zhè bǐ dàikuǎn hái yǒu bú dào yí ge yuè jiù dàoqī.
Khoản vay này còn chưa đến một tháng nữa là đáo hạn.
Ví dụ 3:
企业的现金比一个月前减少了不到百分之十。
Qǐyè de xiànjīn bǐ yí ge yuè qián jiǎnshǎo le bú dào bǎifēnzhī shí.
Tiền mặt của doanh nghiệp giảm chưa đến 10% so với một tháng trước.
Ví dụ 4:
这个项目完成度还不到百分之七十。
Zhège xiàngmù wánchéngdù hái bú dào bǎifēnzhī qīshí.
Mức độ hoàn thành của dự án vẫn chưa đến 70%.
Ví dụ 5:
客户工作时间还不到一年。
Kèhù gōngzuò shíjiān hái bú dào yì nián.
Thời gian làm việc của khách hàng vẫn chưa đến một năm.
CXXIII. 超过…… – Vượt quá…
1. Công thức
超过 + Số lượng
A + 超过 + B
不得超过 + Số lượng
2. Cách dùng
“超过” dùng để chỉ vượt một mức, giới hạn hoặc số lượng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷款金额不能超过真实资金需求。
Dàikuǎn jīn’é bù néng chāoguò zhēnshí zījīn xūqiú.
Số tiền vay không được vượt nhu cầu vốn thực tế.
Ví dụ 2:
客户负债率已经超过百分之七十。
Kèhù fùzhàilǜ yǐjīng chāoguò bǎifēnzhī qīshí.
Tỷ lệ nợ của khách hàng đã vượt 70%.
Ví dụ 3:
这批库存的库龄已经超过六个月。
Zhè pī kùcún de kùlíng yǐjīng chāoguò liù ge yuè.
Tuổi tồn kho của lô hàng này đã vượt sáu tháng.
Ví dụ 4:
单次放款不得超过剩余可用额度。
Dāncì fàngkuǎn bùdé chāoguò shèngyú kěyòng édù.
Mỗi lần giải ngân không được vượt hạn mức khả dụng còn lại.
Ví dụ 5:
客户主要应收账款回收时间已经超过合同约定期限。
Kèhù zhǔyào yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu shíjiān yǐjīng chāoguò hétóng yuēdìng qīxiàn.
Thời gian thu hồi khoản phải thu chính của khách hàng đã vượt thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.
CXXIV. 不得…… – Không được phép…
1. Công thức
不得 + V
S + 不得 + V
2. Cách dùng
“不得” là hình thức cấm đoán rất trang trọng, phổ biến trong quy định, hợp đồng và chính sách.
Mức độ trang trọng cao hơn “不能”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷款资金不得用于未经批准的用途。
Dàikuǎn zījīn bùdé yòng yú wèijīng pīzhǔn de yòngtú.
Vốn vay không được sử dụng cho mục đích chưa được phê duyệt.
Ví dụ 2:
客户不得擅自转让担保财产。
Kèhù bùdé shànzì zhuǎnràng dānbǎo cáichǎn.
Khách hàng không được tự ý chuyển nhượng tài sản bảo đảm.
Ví dụ 3:
放款金额不得超过批准金额。
Fàngkuǎn jīn’é bùdé chāoguò pīzhǔn jīn’é.
Số tiền giải ngân không được vượt số tiền được phê duyệt.
Ví dụ 4:
未经银行同意,客户不得改变贷款用途。
Wèijīng yínháng tóngyì, kèhù bùdé gǎibiàn dàikuǎn yòngtú.
Nếu chưa được ngân hàng đồng ý, khách hàng không được thay đổi mục đích sử dụng vốn.
Ví dụ 5:
审批人员不得忽略已经发现的重大风险事项。
Shěnpī rényuán bùdé hūlüè yǐjīng fāxiàn de zhòngdà fēngxiǎn shìxiàng.
Người phê duyệt không được bỏ qua các vấn đề rủi ro trọng yếu đã được phát hiện.
CXXV. 未经……不得…… – Chưa được… thì không được…
1. Công thức
未经 + Chủ thể + 同意,不得 + V
未经 + V,不得 + V
2. Cách dùng
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong hợp đồng và quy định.
“未经” = chưa qua, chưa được.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
未经银行同意,客户不得转让担保财产。
Wèijīng yínháng tóngyì, kèhù bùdé zhuǎnràng dānbǎo cáichǎn.
Nếu chưa được ngân hàng đồng ý, khách hàng không được chuyển nhượng tài sản bảo đảm.
Ví dụ 2:
未经批准,不得改变贷款资金用途。
Wèijīng pīzhǔn, bùdé gǎibiàn dàikuǎn zījīn yòngtú.
Nếu chưa được phê duyệt, không được thay đổi mục đích sử dụng vốn vay.
Ví dụ 3:
未经重新评估,不得直接使用原担保价值。
Wèijīng chóngxīn pínggū, bùdé zhíjiē shǐyòng yuán dānbǎo jiàzhí.
Nếu chưa tái định giá, không được trực tiếp sử dụng giá trị tài sản bảo đảm cũ.
Ví dụ 4:
未经核实,不得直接认定客户存在欺诈行为。
Wèijīng héshí, bùdé zhíjiē rèndìng kèhù cúnzài qīzhà xíngwéi.
Nếu chưa xác minh, không được trực tiếp kết luận khách hàng có hành vi gian lận.
Ví dụ 5:
未经授权,相关人员不得签署信贷合同。
Wèijīng shòuquán, xiāngguān rényuán bùdé qiānshǔ xìndài hétóng.
Nếu chưa được ủy quyền, nhân sự liên quan không được ký hợp đồng tín dụng.
CXXVI. 仍需 / 仍须…… – Vẫn cần phải…
1. Công thức
S + 仍需 + V
S + 仍须 + V
即使 A,仍需 B
2. Cách dùng
“仍需” và “仍须” là hình thức văn viết của “仍然需要”.
“须” mang sắc thái quy định mạnh hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
即使贷款没有逾期,仍需持续进行贷后管理。
Jíshǐ dàikuǎn méiyǒu yúqī, réng xū chíxù jìnxíng dàihòu guǎnlǐ.
Cho dù khoản vay chưa quá hạn thì vẫn cần tiếp tục quản lý sau vay.
Ví dụ 2:
合同已经签署,放款前仍需检查相关条件。
Hétóng yǐjīng qiānshǔ, fàngkuǎn qián réng xū jiǎnchá xiāngguān tiáojiàn.
Hợp đồng đã được ký nhưng trước giải ngân vẫn cần kiểm tra các điều kiện liên quan.
Ví dụ 3:
客户已经提供担保,银行仍需分析第一还款来源。
Kèhù yǐjīng tígōng dānbǎo, yínháng réng xū fēnxī dì yī huánkuǎn láiyuán.
Khách hàng đã cung cấp bảo đảm nhưng ngân hàng vẫn cần phân tích nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 4:
贷款结清以后,仍需办理相关解押手续。
Dàikuǎn jiéqīng yǐhòu, réng xū bànlǐ xiāngguān jiěyā shǒuxù.
Sau khi khoản vay tất toán vẫn cần thực hiện thủ tục giải chấp liên quan.
Ví dụ 5:
风险已经得到控制,但仍须继续跟踪。
Fēngxiǎn yǐjīng dédào kòngzhì, dàn réng xū jìxù gēnzōng.
Rủi ro đã được kiểm soát nhưng vẫn cần tiếp tục theo dõi.
CXXVII. 有必要…… – Cần thiết phải…
1. Công thức
有必要 + V
有必要对 + O + 进行 + V
2. Cách dùng
Khác với “需要”, “有必要” nhấn mạnh tính cần thiết về mặt logic hoặc quản trị.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
出现重大变化以后,有必要重新评估客户。
Chūxiàn zhòngdà biànhuà yǐhòu, yǒu bìyào chóngxīn pínggū kèhù.
Sau khi xuất hiện thay đổi lớn, cần thiết phải đánh giá lại khách hàng.
Ví dụ 2:
对于高风险客户,有必要提高贷后检查频率。
Duìyú gāo fēngxiǎn kèhù, yǒu bìyào tígāo dàihòu jiǎnchá pínlǜ.
Đối với khách hàng rủi ro cao, cần tăng tần suất kiểm tra sau vay.
Ví dụ 3:
有必要对大额应收账款进行单独核实。
Yǒu bìyào duì dà’é yìngshōu zhàngkuǎn jìnxíng dāndú héshí.
Cần thiết phải xác minh riêng các khoản phải thu lớn.
Ví dụ 4:
担保价值明显下降以后,有必要重新计算贷款价值比。
Dānbǎo jiàzhí míngxiǎn xiàjiàng yǐhòu, yǒu bìyào chóngxīn jìsuàn dàikuǎn jiàzhí bǐ.
Sau khi giá trị tài sản bảo đảm giảm rõ rệt, cần tính lại tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản.
Ví dụ 5:
对于多次重组的贷款,有必要加强风险跟踪。
Duìyú duō cì chóngzǔ de dàikuǎn, yǒu bìyào jiāqiáng fēngxiǎn gēnzōng.
Đối với khoản vay đã cơ cấu nhiều lần, cần tăng cường theo dõi rủi ro.
CXXVIII. 值得…… – Đáng để…
1. Công thức
值得 + V
S + 值得 + 进一步 + V
2. Cách dùng
“值得” biểu thị một vấn đề đáng được chú ý hoặc xem xét.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
按时还款的过程有时候也值得观察。
Ànshí huánkuǎn de guòchéng yǒushíhou yě zhíde guānchá.
Đôi khi quá trình để trả nợ đúng hạn cũng đáng được quan sát.
Ví dụ 2:
客户收入结构变化值得进一步分析。
Kèhù shōurù jiégòu biànhuà zhíde jìnyí bù fēnxī.
Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của khách hàng đáng được phân tích thêm.
Ví dụ 3:
这个账户的异常交易值得关注。
Zhège zhànghù de yìcháng jiāoyì zhíde guānzhù.
Các giao dịch bất thường của tài khoản này đáng được chú ý.
Ví dụ 4:
企业库存快速增长值得进一步核实。
Qǐyè kùcún kuàisù zēngzhǎng zhíde jìnyí bù héshí.
Tồn kho doanh nghiệp tăng nhanh đáng được xác minh thêm.
Ví dụ 5:
主要客户付款习惯发生变化值得持续跟踪。
Zhǔyào kèhù fùkuǎn xíguàn fāshēng biànhuà zhíde chíxù gēnzōng.
Việc thói quen thanh toán của khách hàng lớn thay đổi đáng được tiếp tục theo dõi.
CXXIX. 反映…… – Phản ánh…
1. Công thức
A + 反映 + B
A + 能够反映 + B
A + 不能完全反映 + B
2. Cách dùng
Rất phổ biến trong phân tích tài chính.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
经营现金流能够反映企业实际资金创造能力。
Jīngyíng xiànjīnliú nénggòu fǎnyìng qǐyè shíjì zījīn chuàngzào nénglì.
Dòng tiền kinh doanh có thể phản ánh khả năng tạo tiền thực tế của doanh nghiệp.
Ví dụ 2:
利润不能完全反映企业的偿债能力。
Lìrùn bù néng wánquán fǎnyìng qǐyè de chángzhài nénglì.
Lợi nhuận không thể phản ánh hoàn toàn khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Ví dụ 3:
账户流水可以反映部分实际经营情况。
Zhànghù liúshuǐ kěyǐ fǎnyìng bùfen shíjì jīngyíng qíngkuàng.
Sao kê tài khoản có thể phản ánh một phần tình hình kinh doanh thực tế.
Ví dụ 4:
应收账款账龄能够反映回款质量。
Yìngshōu zhàngkuǎn zhànglíng nénggòu fǎnyìng huíkuǎn zhìliàng.
Tuổi khoản phải thu có thể phản ánh chất lượng thu hồi tiền.
Ví dụ 5:
持续延迟付息可能反映客户流动性开始变差。
Chíxù yánchí fùxī kěnéng fǎnyìng kèhù liúdòngxìng kāishǐ biàn chà.
Việc liên tục chậm trả lãi có thể phản ánh thanh khoản của khách hàng bắt đầu xấu đi.
CXXX. 表明 / 说明…… – Cho thấy / chứng tỏ…
1. Công thức
A + 表明 + B
A + 说明 + B
这说明……
2. Cách dùng
“表明” trang trọng, thường dựa trên bằng chứng.
“说明” phổ biến hơn, dùng cả trong nói và viết.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户连续三个月销售下降,表明经营压力正在增加。
Kèhù liánxù sān ge yuè xiāoshòu xiàjiàng, biǎomíng jīngyíng yālì zhèngzài zēngjiā.
Doanh số của khách hàng giảm ba tháng liên tiếp cho thấy áp lực kinh doanh đang tăng.
Ví dụ 2:
应收账款快速增加说明销售收入还没有充分转化成现金。
Yìngshōu zhàngkuǎn kuàisù zēngjiā shuōmíng xiāoshòu shōurù hái méiyǒu chōngfèn zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Khoản phải thu tăng nhanh cho thấy doanh thu bán hàng vẫn chưa chuyển đầy đủ thành tiền.
Ví dụ 3:
客户多次改变还款承诺,表明原来的资金计划可能不可靠。
Kèhù duō cì gǎibiàn huánkuǎn chéngnuò, biǎomíng yuánlái de zījīn jìhuà kěnéng bù kěkào.
Khách hàng nhiều lần thay đổi cam kết trả nợ cho thấy kế hoạch vốn ban đầu có thể không đáng tin cậy.
Ví dụ 4:
担保价值下降并不能说明客户一定会违约。
Dānbǎo jiàzhí xiàjiàng bìng bù néng shuōmíng kèhù yídìng huì wéiyuē.
Giá trị tài sản bảo đảm giảm không thể chứng tỏ khách hàng chắc chắn sẽ vi phạm nghĩa vụ.
Ví dụ 5:
经营现金流连续为负,说明企业内部现金创造能力需要进一步分析。
Jīngyíng xiànjīnliú liánxù wéi fù, shuōmíng qǐyè nèibù xiànjīn chuàngzào nénglì xūyào jìnyí bù fēnxī.
Dòng tiền kinh doanh liên tục âm cho thấy khả năng tạo tiền nội bộ của doanh nghiệp cần được phân tích thêm.
CXXXI. 意味着…… – Có nghĩa là, đồng nghĩa với việc…
1. Công thức
A + 意味着 + B
这意味着……
并不意味着……
2. Cách dùng
“意味着” dùng để giải thích ý nghĩa hoặc hệ quả của một hiện tượng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
主要客户占销售额百分之六十,意味着企业存在较高客户集中度。
Zhǔyào kèhù zhàn xiāoshòu’é bǎifēnzhī liùshí, yìwèizhe qǐyè cúnzài jiào gāo kèhù jízhōngdù.
Khách hàng lớn chiếm 60% doanh số có nghĩa doanh nghiệp có mức độ tập trung khách hàng khá cao.
Ví dụ 2:
应收账款增长快于收入,可能意味着更多利润还没有变成现金。
Yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng kuài yú shōurù, kěnéng yìwèizhe gèng duō lìrùn hái méiyǒu biàn chéng xiànjīn.
Khoản phải thu tăng nhanh hơn doanh thu có thể có nghĩa nhiều lợi nhuận vẫn chưa chuyển thành tiền.
Ví dụ 3:
贷款余额下降并不意味着风险一定下降。
Dàikuǎn yú’é xiàjiàng bìng bù yìwèizhe fēngxiǎn yídìng xiàjiàng.
Dư nợ giảm không có nghĩa rủi ro chắc chắn giảm.
Ví dụ 4:
客户停止向主要供应商付款,可能意味着流动性已经变差。
Kèhù tíngzhǐ xiàng zhǔyào gōngyìngshāng fùkuǎn, kěnéng yìwèizhe liúdòngxìng yǐjīng biàn chà.
Khách hàng ngừng thanh toán cho nhà cung cấp lớn có thể có nghĩa thanh khoản đã xấu đi.
Ví dụ 5:
现金流恢复意味着新的还款计划可能更具有可行性。
Xiànjīnliú huīfù yìwèizhe xīn de huánkuǎn jìhuà kěnéng gèng jùyǒu kěxíngxìng.
Dòng tiền phục hồi có nghĩa kế hoạch trả nợ mới có thể khả thi hơn.
CXXXII. 占…… – Chiếm…
1. Công thức
A + 占 + B + 的 + 百分之……
A + 占比 + 数字
A + 占总额的 + 百分比
2. Cách dùng
“占” rất quan trọng trong tiếng Trung tài chính để nói tỷ trọng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ logic hội thoại:
主要客户占销售收入的百分之六十。
Zhǔyào kèhù zhàn xiāoshòu shōurù de bǎifēnzhī liùshí.
Khách hàng lớn chiếm 60% doanh thu bán hàng.
Ví dụ 2:
短期债务占总负债的百分之七十。
Duǎnqī zhàiwù zhàn zǒng fùzhài de bǎifēnzhī qīshí.
Nợ ngắn hạn chiếm 70% tổng nợ.
Ví dụ 3:
库存占流动资产的比例比较高。
Kùcún zhàn liúdòng zīchǎn de bǐlì bǐjiào gāo.
Tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong tài sản ngắn hạn.
Ví dụ 4:
前三大客户占企业销售额的一半以上。
Qián sān dà kèhù zhàn qǐyè xiāoshòu’é de yíbàn yǐshàng.
Ba khách hàng lớn nhất chiếm hơn một nửa doanh số doanh nghiệp.
Ví dụ 5:
银行贷款占企业总融资的百分之五十五。
Yínháng dàikuǎn zhàn qǐyè zǒng róngzī de bǎifēnzhī wǔshíwǔ.
Vay ngân hàng chiếm 55% tổng nguồn tài trợ của doanh nghiệp.
CXXXIII. 达到…… – Đạt đến…
1. Công thức
达到 + Số lượng
达到 + Mục tiêu
达到 + 标准/条件
2. Cách dùng
“达到” biểu thị đạt một mức, tiêu chuẩn hoặc mục tiêu.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户负债率已经达到百分之七十五。
Kèhù fùzhàilǜ yǐjīng dádào bǎifēnzhī qīshíwǔ.
Tỷ lệ nợ của khách hàng đã đạt 75%.
Ví dụ 2:
企业今年销售收入预计达到两亿元。
Qǐyè jīnnián xiāoshòu shōurù yùjì dádào liǎng yì yuán.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp năm nay dự kiến đạt 200 triệu.
Ví dụ 3:
只有达到放款条件以后,银行才能执行放款。
Zhǐyǒu dádào fàngkuǎn tiáojiàn yǐhòu, yínháng cái néng zhíxíng fàngkuǎn.
Chỉ sau khi đạt các điều kiện giải ngân thì ngân hàng mới có thể thực hiện giải ngân.
Ví dụ 4:
项目完成度已经达到百分之九十。
Xiàngmù wánchéngdù yǐjīng dádào bǎifēnzhī jiǔshí.
Mức độ hoàn thành dự án đã đạt 90%.
Ví dụ 5:
新的现金流必须达到足以覆盖债务支付的水平。
Xīn de xiànjīnliú bìxū dádào zúyǐ fùgài zhàiwù zhīfù de shuǐpíng.
Dòng tiền mới phải đạt mức đủ để bao phủ nghĩa vụ trả nợ.
CXXXIV. 足以…… – Đủ để…
1. Công thức
A + 足以 + V
足以证明 + B
足以覆盖 + B
2. Cách dùng
“足以” là cách nói trang trọng của “足够……可以……”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
经营现金流是否足以覆盖本金和利息?
Jīngyíng xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ fùgài běnjīn hé lìxī?
Dòng tiền kinh doanh có đủ để bao phủ nợ gốc và lãi hay không?
Ví dụ 2:
这些资料还不足以证明交易真实。
Zhèxiē zīliào hái bù zúyǐ zhèngmíng jiāoyì zhēnshí.
Những hồ sơ này vẫn chưa đủ để chứng minh giao dịch là thực tế.
Ví dụ 3:
客户现有现金不足以偿还全部到期债务。
Kèhù xiànyǒu xiànjīn bù zúyǐ chánghuán quánbù dàoqī zhàiwù.
Tiền hiện có của khách hàng không đủ để trả toàn bộ nợ đến hạn.
Ví dụ 4:
担保价值下降幅度还不足以影响整体贷款结构。
Dānbǎo jiàzhí xiàjiàng fúdù hái bù zúyǐ yǐngxiǎng zhěngtǐ dàikuǎn jiégòu.
Mức giảm giá trị tài sản bảo đảm vẫn chưa đủ để ảnh hưởng đến toàn bộ cấu trúc khoản vay.
Ví dụ 5:
新的订单足以支持未来六个月的生产。
Xīn de dìngdān zúyǐ zhīchí wèilái liù ge yuè de shēngchǎn.
Đơn hàng mới đủ để hỗ trợ sản xuất trong sáu tháng tới.
CXXXV. 不足以…… – Không đủ để…
1. Công thức
A + 不足以 + V
不足以证明……
不足以支持……
2. Cách dùng
Dùng trong văn phong phân tích để phủ định mức độ bằng chứng hoặc năng lực.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
一份合同不足以证明整个交易已经完成。
Yí fèn hétóng bù zúyǐ zhèngmíng zhěnggè jiāoyì yǐjīng wánchéng.
Một hợp đồng không đủ để chứng minh toàn bộ giao dịch đã hoàn tất.
Ví dụ 2:
高收入不足以证明客户偿债能力一定很强。
Gāo shōurù bù zúyǐ zhèngmíng kèhù chángzhài nénglì yídìng hěn qiáng.
Thu nhập cao không đủ để chứng minh khả năng trả nợ của khách hàng chắc chắn mạnh.
Ví dụ 3:
当前现金余额不足以覆盖下个月全部债务。
Dāngqián xiànjīn yú’é bù zúyǐ fùgài xià ge yuè quánbù zhàiwù.
Số dư tiền mặt hiện tại không đủ để bao phủ toàn bộ nghĩa vụ nợ tháng sau.
Ví dụ 4:
客户的口头承诺不足以支持新的还款计划。
Kèhù de kǒutóu chéngnuò bù zúyǐ zhīchí xīn de huánkuǎn jìhuà.
Cam kết bằng lời của khách hàng không đủ để hỗ trợ kế hoạch trả nợ mới.
Ví dụ 5:
担保价值不足以覆盖全部贷款余额。
Dānbǎo jiàzhí bù zúyǐ fùgài quánbù dàikuǎn yú’é.
Giá trị tài sản bảo đảm không đủ để bao phủ toàn bộ dư nợ khoản vay.
CXXXVI. 除非……否则…… – Trừ khi… nếu không thì…
1. Công thức
除非 + A,否则 + B
除非 + A,才 + B
2. Cách dùng
“除非” nêu điều kiện ngoại lệ bắt buộc.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
除非所有放款条件都已经满足,否则不能执行放款。
Chúfēi suǒyǒu fàngkuǎn tiáojiàn dōu yǐjīng mǎnzú, fǒuzé bù néng zhíxíng fàngkuǎn.
Trừ khi toàn bộ điều kiện giải ngân đã được đáp ứng, nếu không thì không thể thực hiện giải ngân.
Ví dụ 2:
除非能够证明资金用途真实,否则不能批准本次提款。
Chúfēi nénggòu zhèngmíng zījīn yòngtú zhēnshí, fǒuzé bù néng pīzhǔn běn cì tíkuǎn.
Trừ khi có thể chứng minh mục đích sử dụng vốn là thực, nếu không thì không thể phê duyệt lần rút vốn này.
Ví dụ 3:
除非未来现金流能够恢复,否则延长贷款期限也没有实际意义。
Chúfēi wèilái xiànjīnliú nénggòu huīfù, fǒuzé yáncháng dàikuǎn qīxiàn yě méiyǒu shíjì yìyì.
Trừ khi dòng tiền tương lai có thể phục hồi, nếu không thì kéo dài thời hạn vay cũng không có ý nghĩa thực tế.
Ví dụ 4:
除非其他债务已经结清,否则不能解除共同担保。
Chúfēi qítā zhàiwù yǐjīng jiéqīng, fǒuzé bù néng jiěchú gòngtóng dānbǎo.
Trừ khi các nghĩa vụ nợ khác đã tất toán, nếu không thì không thể giải trừ tài sản bảo đảm chung.
Ví dụ 5:
除非客户能够提供新的可靠还款来源,否则不能只依赖延期解决问题。
Chúfēi kèhù nénggòu tígōng xīn de kěkào huánkuǎn láiyuán, fǒuzé bù néng zhǐ yīlài yánqī jiějué wèntí.
Trừ khi khách hàng có thể cung cấp nguồn trả nợ mới đáng tin cậy, nếu không thì không thể chỉ dựa vào gia hạn để giải quyết vấn đề.
CXXXVII. 即便……也…… – Ngay cả khi… cũng…
1. Công thức
即便 + A,也 + B
即便 + A,也不能 + B
2. Cách dùng
Gần nghĩa với “即使……也……”, mang sắc thái văn viết hơn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
即便客户从未逾期,也不能忽略新的风险信号。
Jíbiàn kèhù cóngwèi yúqī, yě bù néng hūlüè xīn de fēngxiǎn xìnhào.
Ngay cả khi khách hàng chưa từng quá hạn cũng không thể bỏ qua các tín hiệu rủi ro mới.
Ví dụ 2:
即便担保价值很高,也要分析现金流。
Jíbiàn dānbǎo jiàzhí hěn gāo, yě yào fēnxī xiànjīnliú.
Ngay cả khi giá trị tài sản bảo đảm rất cao cũng phải phân tích dòng tiền.
Ví dụ 3:
即便利润增长,也不能直接认定偿债能力改善。
Jíbiàn lìrùn zēngzhǎng, yě bù néng zhíjiē rèndìng chángzhài nénglì gǎishàn.
Ngay cả khi lợi nhuận tăng cũng không thể trực tiếp kết luận khả năng trả nợ được cải thiện.
Ví dụ 4:
即便贷款已经结清,也要完成必要的担保解除手续。
Jíbiàn dàikuǎn yǐjīng jiéqīng, yě yào wánchéng bìyào de dānbǎo jiěchú shǒuxù.
Ngay cả khi khoản vay đã tất toán cũng phải hoàn tất thủ tục giải trừ bảo đảm cần thiết.
Ví dụ 5:
即便客户愿意追加担保,也不能替代对第一还款来源的分析。
Jíbiàn kèhù yuànyì zhuījiā dānbǎo, yě bù néng dàitì duì dì yī huánkuǎn láiyuán de fēnxī.
Ngay cả khi khách hàng sẵn sàng bổ sung tài sản bảo đảm cũng không thể thay thế phân tích nguồn trả nợ thứ nhất.
CXXXVIII. 一方面……,同时…… – Một mặt…, đồng thời…
1. Công thức
一方面 + A,同时 + B
一方面 + V1,同时还要 + V2
2. Cách dùng
Dùng khi hai yêu cầu cần được thực hiện song song.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行一方面要支持客户正常经营,同时还要控制信用风险。
Yínháng yì fāngmiàn yào zhīchí kèhù zhèngcháng jīngyíng, tóngshí hái yào kòngzhì xìnyòng fēngxiǎn.
Một mặt ngân hàng phải hỗ trợ khách hàng hoạt động bình thường, đồng thời vẫn phải kiểm soát rủi ro tín dụng.
Ví dụ 2:
企业一方面要增加销售,同时还要加快回款。
Qǐyè yì fāngmiàn yào zēngjiā xiāoshòu, tóngshí hái yào jiākuài huíkuǎn.
Một mặt doanh nghiệp phải tăng doanh số, đồng thời còn phải đẩy nhanh thu tiền.
Ví dụ 3:
银行一方面检查担保价值,同时也要检查担保权利是否有效。
Yínháng yì fāngmiàn jiǎnchá dānbǎo jiàzhí, tóngshí yě yào jiǎnchá dānbǎo quánlì shìfǒu yǒuxiào.
Một mặt ngân hàng kiểm tra giá trị tài sản bảo đảm, đồng thời cũng phải kiểm tra quyền bảo đảm có hiệu lực hay không.
Ví dụ 4:
重组一方面要减轻短期还款压力,同时也要保证未来能够回收债权。
Chóngzǔ yì fāngmiàn yào jiǎnqīng duǎnqī huánkuǎn yālì, tóngshí yě yào bǎozhèng wèilái nénggòu huíshōu zhàiquán.
Một mặt cơ cấu nợ phải giảm áp lực trả nợ ngắn hạn, đồng thời cũng phải bảo đảm tương lai có thể thu hồi khoản nợ.
Ví dụ 5:
风险部门一方面看历史数据,同时还要分析未来变化。
Fēngxiǎn bùmén yì fāngmiàn kàn lìshǐ shùjù, tóngshí hái yào fēnxī wèilái biànhuà.
Một mặt bộ phận rủi ro xem dữ liệu lịch sử, đồng thời còn phải phân tích biến động tương lai.
CXXXIX. 对比…… – Đối chiếu/so sánh với…
1. Công thức
把 + A + 和 + B + 对比
A + 与 + B + 进行对比
对比 + A + 和 + B
2. Cách dùng
“对比” nhấn mạnh việc đặt hai dữ liệu cạnh nhau để tìm khác biệt.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
要把本期财务数据和上一期数据进行对比。
Yào bǎ běn qī cáiwù shùjù hé shàng yì qī shùjù jìnxíng duìbǐ.
Phải so sánh dữ liệu tài chính kỳ này với kỳ trước.
Ví dụ 2:
把实际销售和审批时预测进行对比。
Bǎ shíjì xiāoshòu hé shěnpī shí yùcè jìnxíng duìbǐ.
So sánh doanh số thực tế với dự báo tại thời điểm phê duyệt.
Ví dụ 3:
需要对比合同金额和实际付款金额。
Xūyào duìbǐ hétóng jīn’é hé shíjì fùkuǎn jīn’é.
Cần đối chiếu giá trị hợp đồng và số tiền thanh toán thực tế.
Ví dụ 4:
银行会把客户实际现金流和原来的预测现金流进行对比。
Yínháng huì bǎ kèhù shíjì xiànjīnliú hé yuánlái de yùcè xiànjīnliú jìnxíng duìbǐ.
Ngân hàng sẽ so sánh dòng tiền thực tế của khách hàng với dòng tiền dự báo ban đầu.
Ví dụ 5:
对比重新估值前后的担保价值,可以看出价值变化程度。
Duìbǐ chóngxīn gūzhí qiánhòu de dānbǎo jiàzhí, kěyǐ kànchū jiàzhí biànhuà chéngdù.
So sánh giá trị tài sản bảo đảm trước và sau tái định giá có thể thấy mức độ thay đổi giá trị.
CXL. 相对于…… – So với…
1. Công thức
相对于 + A,B……
B + 相对于 + A + 更……
2. Cách dùng
Là cách nói so sánh khá trang trọng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
相对于收入增长,应收账款增长速度更快。
Xiāngduì yú shōurù zēngzhǎng, yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù gèng kuài.
So với tăng trưởng doanh thu, khoản phải thu tăng nhanh hơn.
Ví dụ 2:
相对于短期债务,长期债务的即时流动性压力较小。
Xiāngduì yú duǎnqī zhàiwù, chángqī zhàiwù de jíshí liúdòngxìng yālì jiào xiǎo.
So với nợ ngắn hạn, áp lực thanh khoản tức thời của nợ dài hạn nhỏ hơn.
Ví dụ 3:
相对于账面利润,经营现金流更能反映偿债能力。
Xiāngduì yú zhàngmiàn lìrùn, jīngyíng xiànjīnliú gèng néng fǎnyìng chángzhài nénglì.
So với lợi nhuận sổ sách, dòng tiền kinh doanh phản ánh khả năng trả nợ tốt hơn.
Ví dụ 4:
相对于审批时,客户目前的负债水平明显提高。
Xiāngduì yú shěnpī shí, kèhù mùqián de fùzhài shuǐpíng míngxiǎn tígāo.
So với thời điểm phê duyệt, mức nợ hiện tại của khách hàng đã tăng rõ rệt.
Ví dụ 5:
相对于房地产,专业机器设备的流动性通常较低。
Xiāngduì yú fángdìchǎn, zhuānyè jīqì shèbèi de liúdòngxìng tōngcháng jiào dī.
So với bất động sản, máy móc chuyên dụng thường có tính thanh khoản thấp hơn.
CXLI. 在……方面 – Về phương diện…
1. Công thức
在 + N + 方面,S + V
A + 在 + N + 方面 + 有……
2. Cách dùng
Dùng để giới hạn phạm vi phân tích vào một phương diện cụ thể.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
在偿债能力方面,企业主要依赖经营现金流。
Zài chángzhài nénglì fāngmiàn, qǐyè zhǔyào yīlài jīngyíng xiànjīnliú.
Về phương diện khả năng trả nợ, doanh nghiệp chủ yếu dựa vào dòng tiền kinh doanh.
Ví dụ 2:
在法律方面,还需要检查合同签署权限。
Zài fǎlǜ fāngmiàn, hái xūyào jiǎnchá hétóng qiānshǔ quánxiàn.
Về phương diện pháp lý, còn cần kiểm tra thẩm quyền ký hợp đồng.
Ví dụ 3:
在现金流方面,今年情况比去年差。
Zài xiànjīnliú fāngmiàn, jīnnián qíngkuàng bǐ qùnián chà.
Về phương diện dòng tiền, tình hình năm nay kém hơn năm ngoái.
Ví dụ 4:
在担保方面,这笔贷款具有房地产抵押。
Zài dānbǎo fāngmiàn, zhè bǐ dàikuǎn jùyǒu fángdìchǎn dǐyā.
Về phương diện bảo đảm, khoản vay này có thế chấp bất động sản.
Ví dụ 5:
在管理方面,企业还存在内部控制薄弱的问题。
Zài guǎnlǐ fāngmiàn, qǐyè hái cúnzài nèibù kòngzhì bóruò de wèntí.
Về phương diện quản trị, doanh nghiệp vẫn tồn tại vấn đề kiểm soát nội bộ yếu.
CXLII. 就……而言 – Xét về…
1. Công thức
就 + N + 而言,S + V
就 + 某方面 + 而言……
2. Cách dùng
Cách nói văn viết để giới hạn chủ đề phân tích.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
就现金流而言,企业今年的情况比去年差。
Jiù xiànjīnliú ér yán, qǐyè jīnnián de qíngkuàng bǐ qùnián chà.
Xét về dòng tiền, tình hình năm nay của doanh nghiệp kém hơn năm ngoái.
Ví dụ 2:
就担保价值而言,目前仍然能够覆盖大部分贷款余额。
Jiù dānbǎo jiàzhí ér yán, mùqián réngrán nénggòu fùgài dà bùfen dàikuǎn yú’é.
Xét về giá trị tài sản bảo đảm, hiện vẫn có thể bao phủ phần lớn dư nợ.
Ví dụ 3:
就偿债能力而言,经营现金流是最重要的指标之一。
Jiù chángzhài nénglì ér yán, jīngyíng xiànjīnliú shì zuì zhòngyào de zhǐbiāo zhī yī.
Xét về khả năng trả nợ, dòng tiền kinh doanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất.
Ví dụ 4:
就法律风险而言,目前没有发现重大诉讼。
Jiù fǎlǜ fēngxiǎn ér yán, mùqián méiyǒu fāxiàn zhòngdà sùsòng.
Xét về rủi ro pháp lý, hiện chưa phát hiện vụ kiện lớn.
Ví dụ 5:
就行业风险而言,原材料价格波动值得关注。
Jiù hángyè fēngxiǎn ér yán, yuáncáiliào jiàgé bōdòng zhíde guānzhù.
Xét về rủi ro ngành, biến động giá nguyên vật liệu đáng được chú ý.
CXLIII. 主要是因为…… – Chủ yếu là vì…
1. Công thức
A + 主要是因为 + B
主要原因是……
2. Cách dùng
Dùng để chỉ nguyên nhân chính trong nhiều nguyên nhân.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
企业现金流变差主要是因为应收账款回收放慢。
Qǐyè xiànjīnliú biàn chà zhǔyào shì yīnwèi yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu fàngmàn.
Dòng tiền doanh nghiệp xấu đi chủ yếu là do thu hồi khoản phải thu chậm lại.
Ví dụ 2:
毛利率下降主要是因为原材料价格上涨。
Máolìlǜ xiàjiàng zhǔyào shì yīnwèi yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng.
Biên lợi nhuận gộp giảm chủ yếu do giá nguyên vật liệu tăng.
Ví dụ 3:
客户延期还款主要是因为主要客户没有按期付款。
Kèhù yánqī huánkuǎn zhǔyào shì yīnwèi zhǔyào kèhù méiyǒu ànqī fùkuǎn.
Khách hàng trả nợ chậm chủ yếu do khách hàng lớn chưa thanh toán đúng hạn.
Ví dụ 4:
库存增加主要是因为企业提前为旺季备货。
Kùcún zēngjiā zhǔyào shì yīnwèi qǐyè tíqián wèi wàngjì bèihuò.
Tồn kho tăng chủ yếu do doanh nghiệp chuẩn bị hàng trước cho mùa cao điểm.
Ví dụ 5:
银行要求重新评估主要是因为担保市场价值发生了明显变化。
Yínháng yāoqiú chóngxīn pínggū zhǔyào shì yīnwèi dānbǎo shìchǎng jiàzhí fāshēng le míngxiǎn biànhuà.
Ngân hàng yêu cầu tái định giá chủ yếu vì giá trị thị trường của tài sản bảo đảm đã thay đổi rõ rệt.
CXLIV. 并非……而是…… – Không phải… mà là…
1. Công thức
并非 + A,而是 + B
并不是 + A,而是 + B
2. Cách dùng
“并非” là hình thức trang trọng hơn của “不是”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
信用风险管理并非只看客户是否逾期,而是要持续观察风险变化。
Xìnyòng fēngxiǎn guǎnlǐ bìngfēi zhǐ kàn kèhù shìfǒu yúqī, ér shì yào chíxù guānchá fēngxiǎn biànhuà.
Quản trị rủi ro tín dụng không phải chỉ xem khách hàng có quá hạn hay không mà phải liên tục quan sát thay đổi rủi ro.
Ví dụ 2:
贷款重组并非简单延期,而是重新设计偿债安排。
Dàikuǎn chóngzǔ bìngfēi jiǎndān yánqī, ér shì chóngxīn shèjì chángzhài ānpái.
Cơ cấu khoản vay không phải đơn giản gia hạn mà là thiết kế lại kế hoạch trả nợ.
Ví dụ 3:
现场检查并非只是拍照,而是要核实真实经营情况。
Xiànchǎng jiǎnchá bìngfēi zhǐshì pāizhào, ér shì yào héshí zhēnshí jīngyíng qíngkuàng.
Kiểm tra thực địa không phải chỉ để chụp ảnh mà là xác minh tình hình kinh doanh thực tế.
Ví dụ 4:
担保并非第一还款来源,而是第二还款保障。
Dānbǎo bìngfēi dì yī huánkuǎn láiyuán, ér shì dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Tài sản bảo đảm không phải nguồn trả nợ thứ nhất mà là nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
Ví dụ 5:
审批并非重复调查,而是独立审查已有分析是否充分。
Shěnpī bìngfēi chóngfù diàochá, ér shì dúlì shěnchá yǐyǒu fēnxī shìfǒu chōngfèn.
Phê duyệt không phải lặp lại điều tra mà là kiểm tra độc lập xem phân tích hiện có có đầy đủ hay không.
CXLV. 不再…… – Không còn… nữa
1. Công thức
S + 不再 + V
不再 + Adj
2. Cách dùng
Biểu thị một trạng thái hoặc hành động đã chấm dứt so với trước.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
如果客户已经停止经营,原来的收入预测就不再适用。
Rúguǒ kèhù yǐjīng tíngzhǐ jīngyíng, yuánlái de shōurù yùcè jiù bú zài shìyòng.
Nếu khách hàng đã ngừng kinh doanh thì dự báo doanh thu ban đầu không còn áp dụng nữa.
Ví dụ 2:
贷款结清以后,这笔贷款不再产生正常利息。
Dàikuǎn jiéqīng yǐhòu, zhè bǐ dàikuǎn bú zài chǎnshēng zhèngcháng lìxī.
Sau khi khoản vay tất toán, khoản vay này không còn phát sinh lãi thông thường nữa.
Ví dụ 3:
客户失去主要订单以后,原来的现金流计划不再可靠。
Kèhù shīqù zhǔyào dìngdān yǐhòu, yuánlái de xiànjīnliú jìhuà bú zài kěkào.
Sau khi khách hàng mất đơn hàng chính, kế hoạch dòng tiền cũ không còn đáng tin cậy nữa.
Ví dụ 4:
担保解除以后,银行不再控制该项财产。
Dānbǎo jiěchú yǐhòu, yínháng bú zài kòngzhì gāi xiàng cáichǎn.
Sau khi giải trừ bảo đảm, ngân hàng không còn kiểm soát tài sản đó nữa.
Ví dụ 5:
如果风险已经明显恶化,就不能再使用原来的信用判断。
Rúguǒ fēngxiǎn yǐjīng míngxiǎn èhuà, jiù bù néng zài shǐyòng yuánlái de xìnyòng pànduàn.
Nếu rủi ro đã xấu đi rõ rệt thì không thể tiếp tục dùng đánh giá tín dụng cũ nữa.
CXLVI. 仍未…… – Vẫn chưa…
1. Công thức
S + 仍未 + V
A + 仍未 + 完成/解决/支付
2. Cách dùng
“仍未” mang tính văn viết, nhấn mạnh trạng thái chưa hoàn thành vẫn kéo dài.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户仍未支付本期利息。
Kèhù réng wèi zhīfù běn qī lìxī.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán lãi kỳ này.
Ví dụ 2:
担保登记手续仍未完成。
Dānbǎo dēngjì shǒuxù réng wèi wánchéng.
Thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm vẫn chưa hoàn tất.
Ví dụ 3:
主要应收账款仍未收回。
Zhǔyào yìngshōu zhàngkuǎn réng wèi shōuhuí.
Khoản phải thu chính vẫn chưa được thu hồi.
Ví dụ 4:
企业经营问题仍未得到根本解决。
Qǐyè jīngyíng wèntí réng wèi dédào gēnběn jiějué.
Vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa được giải quyết tận gốc.
Ví dụ 5:
客户仍未提交新的现金流计划。
Kèhù réng wèi tíjiāo xīn de xiànjīnliú jìhuà.
Khách hàng vẫn chưa nộp kế hoạch dòng tiền mới.
CXLVII. 正在…… – Đang…
1. Công thức
S + 正在 + V
S + 正 + V + 呢
S + 在 + V
2. Cách dùng
Biểu thị hành động đang diễn ra.
3. Ví dụ
Ví dụ 1 – Trích từ logic hội thoại:
企业的资金周转正在逐步变慢。
Qǐyè de zījīn zhōuzhuǎn zhèngzài zhúbù biàn màn.
Vòng quay vốn của doanh nghiệp đang dần chậm lại.
Ví dụ 2:
银行正在检查客户最新财务资料。
Yínháng zhèngzài jiǎnchá kèhù zuìxīn cáiwù zīliào.
Ngân hàng đang kiểm tra dữ liệu tài chính mới nhất của khách hàng.
Ví dụ 3:
客户正在准备新的还款方案。
Kèhù zhèngzài zhǔnbèi xīn de huánkuǎn fāng’àn.
Khách hàng đang chuẩn bị phương án trả nợ mới.
Ví dụ 4:
风险部门正在重新评估这笔贷款。
Fēngxiǎn bùmén zhèngzài chóngxīn pínggū zhè bǐ dàikuǎn.
Bộ phận rủi ro đang tái thẩm định khoản vay này.
Ví dụ 5:
企业正在加快应收账款回收。
Qǐyè zhèngzài jiākuài yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu.
Doanh nghiệp đang đẩy nhanh thu hồi khoản phải thu.
CXLVIII. 将…… – Sẽ…
1. Công thức
S + 将 + V
S + 将于 + Thời gian + V
A + 将被 + V
2. Cách dùng
“将” là hình thức tương lai trang trọng, thường dùng trong văn bản.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
这笔贷款将于下个月到期。
Zhè bǐ dàikuǎn jiāng yú xià ge yuè dàoqī.
Khoản vay này sẽ đáo hạn vào tháng sau.
Ví dụ 2:
银行将根据最新资料重新评估风险。
Yínháng jiāng gēnjù zuìxīn zīliào chóngxīn pínggū fēngxiǎn.
Ngân hàng sẽ căn cứ hồ sơ mới nhất để đánh giá lại rủi ro.
Ví dụ 3:
新增资金将用于购买原材料。
Xīnzēng zījīn jiāng yòng yú gòumǎi yuáncáiliào.
Nguồn vốn bổ sung sẽ được dùng để mua nguyên vật liệu.
Ví dụ 4:
如果客户不能按期还款,贷款将进入逾期状态。
Rúguǒ kèhù bù néng ànqī huánkuǎn, dàikuǎn jiāng jìnrù yúqī zhuàngtài.
Nếu khách hàng không thể trả đúng hạn, khoản vay sẽ chuyển sang trạng thái quá hạn.
Ví dụ 5:
相关资料将在贷款结清以后正式归档。
Xiāngguān zīliào jiāng zài dàikuǎn jiéqīng yǐhòu zhèngshì guīdàng.
Hồ sơ liên quan sẽ được lưu trữ chính thức sau khi khoản vay tất toán.
CXLIX. 预计…… – Dự kiến…
1. Công thức
预计 + S + V
S + 预计 + Thời gian/Số lượng
预计将 + V
2. Cách dùng
Dùng trong dự báo tài chính và dòng tiền.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
企业预计下个月可以收回主要应收账款。
Qǐyè yùjì xià ge yuè kěyǐ shōuhuí zhǔyào yìngshōu zhàngkuǎn.
Doanh nghiệp dự kiến tháng sau có thể thu hồi khoản phải thu chính.
Ví dụ 2:
项目预计将在年底完成。
Xiàngmù yùjì jiāng zài niándǐ wánchéng.
Dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm.
Ví dụ 3:
明年销售收入预计增长百分之十五。
Míngnián xiāoshòu shōurù yùjì zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu bán hàng năm sau dự kiến tăng 15%.
Ví dụ 4:
客户预计三个月以后恢复正常现金流。
Kèhù yùjì sān ge yuè yǐhòu huīfù zhèngcháng xiànjīnliú.
Khách hàng dự kiến sau ba tháng sẽ khôi phục dòng tiền bình thường.
Ví dụ 5:
这笔贷款预计将在未来十二个月内全部偿还。
Zhè bǐ dàikuǎn yùjì jiāng zài wèilái shí’èr ge yuè nèi quánbù chánghuán.
Khoản vay này dự kiến sẽ được trả hết trong vòng 12 tháng tới.
CL. 总体来说…… – Xét tổng thể…
1. Công thức
总体来说,S + V
总体来看,S + V
从整体来看,S + V
2. Cách dùng
Dùng để đưa ra kết luận tổng hợp sau khi đã phân tích nhiều yếu tố.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
总体来说,客户目前仍然具有一定偿债能力,但是现金流压力正在增加。
Zǒngtǐ láishuō, kèhù mùqián réngrán jùyǒu yídìng chángzhài nénglì, dànshì xiànjīnliú yālì zhèngzài zēngjiā.
Xét tổng thể, hiện khách hàng vẫn có khả năng trả nợ nhất định nhưng áp lực dòng tiền đang tăng.
Ví dụ 2:
总体来看,企业经营基本稳定,但客户集中度较高。
Zǒngtǐ láikàn, qǐyè jīngyíng jīběn wěndìng, dàn kèhù jízhōngdù jiào gāo.
Xét tổng thể, hoạt động doanh nghiệp về cơ bản ổn định nhưng mức độ tập trung khách hàng khá cao.
Ví dụ 3:
从整体来看,这个项目的现金流能够支持贷款偿还。
Cóng zhěngtǐ láikàn, zhège xiàngmù de xiànjīnliú nénggòu zhīchí dàikuǎn chánghuán.
Xét tổng thể, dòng tiền của dự án này có thể hỗ trợ việc trả khoản vay.
Ví dụ 4:
总体来说,担保情况较好,但是不能代替对第一还款来源的分析。
Zǒngtǐ láishuō, dānbǎo qíngkuàng jiào hǎo, dànshì bù néng dàitì duì dì yī huánkuǎn láiyuán de fēnxī.
Xét tổng thể, tình hình bảo đảm tương đối tốt nhưng không thể thay thế phân tích nguồn trả nợ thứ nhất.
Ví dụ 5:
总体来看,客户的风险水平较审批时有所上升。
Zǒngtǐ láikàn, kèhù de fēngxiǎn shuǐpíng jiào shěnpī shí yǒusuǒ shàngshēng.
Xét tổng thể, mức rủi ro của khách hàng đã tăng so với thời điểm phê duyệt.
CLI. 有所…… – Có phần, có mức độ…
1. Công thức
有所 + V
有所 + 提高/下降/改善/恶化
2. Cách dùng
“有所……” là cấu trúc văn viết, biểu thị có sự thay đổi nhưng không nhấn mạnh mức độ quá lớn.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
客户风险水平较以前有所上升。
Kèhù fēngxiǎn shuǐpíng jiào yǐqián yǒusuǒ shàngshēng.
Mức rủi ro của khách hàng đã tăng phần nào so với trước.
Ví dụ 2:
企业现金流已经有所改善。
Qǐyè xiànjīnliú yǐjīng yǒusuǒ gǎishàn.
Dòng tiền doanh nghiệp đã có phần cải thiện.
Ví dụ 3:
经过成本控制以后,利润率有所提高。
Jīngguò chéngběn kòngzhì yǐhòu, lìrùnlǜ yǒusuǒ tígāo.
Sau khi kiểm soát chi phí, tỷ suất lợi nhuận đã được cải thiện phần nào.
Ví dụ 4:
最近应收账款回收速度有所下降。
Zuìjìn yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu sùdù yǒusuǒ xiàjiàng.
Gần đây tốc độ thu hồi khoản phải thu đã giảm phần nào.
Ví dụ 5:
重新安排还款以后,短期流动性压力有所减轻。
Chóngxīn ānpái huánkuǎn yǐhòu, duǎnqī liúdòngxìng yālì yǒusuǒ jiǎnqīng.
Sau khi sắp xếp lại việc trả nợ, áp lực thanh khoản ngắn hạn đã giảm phần nào.
CLII. 相应…… – Tương ứng…
1. Công thức
A + 变化,B + 相应 + 变化
相应地 + V
2. Cách dùng
“相应” chỉ sự thay đổi tương ứng theo một thay đổi khác.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
项目延期以后,现金流入时间也相应推迟。
Xiàngmù yánqī yǐhòu, xiànjīn liúrù shíjiān yě xiāngyìng tuīchí.
Sau khi dự án chậm tiến độ, thời điểm dòng tiền vào cũng bị lùi tương ứng.
Ví dụ 2:
收入下降以后,还款能力也会相应下降。
Shōurù xiàjiàng yǐhòu, huánkuǎn nénglì yě huì xiāngyìng xiàjiàng.
Sau khi thu nhập giảm, khả năng trả nợ cũng sẽ giảm tương ứng.
Ví dụ 3:
贷款余额减少以后,利息负担也相应降低。
Dàikuǎn yú’é jiǎnshǎo yǐhòu, lìxī fùdān yě xiāngyìng jiàngdī.
Sau khi dư nợ giảm, gánh nặng lãi cũng giảm tương ứng.
Ví dụ 4:
如果风险等级提高,贷后检查频率也应该相应提高。
Rúguǒ fēngxiǎn děngjí tígāo, dàihòu jiǎnchá pínlǜ yě yīnggāi xiāngyìng tígāo.
Nếu mức rủi ro tăng thì tần suất kiểm tra sau vay cũng nên tăng tương ứng.
Ví dụ 5:
贷款期限调整以后,系统还款日期也要相应修改。
Dàikuǎn qīxiàn tiáozhěng yǐhòu, xìtǒng huánkuǎn rìqī yě yào xiāngyìng xiūgǎi.
Sau khi điều chỉnh thời hạn khoản vay, ngày trả nợ trên hệ thống cũng phải sửa tương ứng.
CLIII. 分别…… – Lần lượt, tương ứng…
1. Công thức
A、B、C + 分别 + V
分别是 + A、B、C
2. Cách dùng
Dùng khi nhiều chủ thể hoặc đối tượng tương ứng với nhiều hành động/kết quả.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
三笔贷款的到期日分别是三月、六月和十二月。
Sān bǐ dàikuǎn de dàoqī rì fēnbié shì sān yuè, liù yuè hé shí’èr yuè.
Ngày đáo hạn của ba khoản vay lần lượt là tháng 3, tháng 6 và tháng 12.
Ví dụ 2:
第一次、第二次和第三次放款金额分别是三百万元、两百万元和一百万元。
Dì yí cì, dì èr cì hé dì sān cì fàngkuǎn jīn’é fēnbié shì sānbǎi wàn yuán, liǎngbǎi wàn yuán hé yìbǎi wàn yuán.
Số tiền giải ngân lần thứ nhất, hai và ba lần lượt là 3 triệu, 2 triệu và 1 triệu.
Ví dụ 3:
法律、财务和经营风险分别由不同部门重点审查。
Fǎlǜ, cáiwù hé jīngyíng fēngxiǎn fēnbié yóu bùtóng bùmén zhòngdiǎn shěnchá.
Rủi ro pháp lý, tài chính và kinh doanh lần lượt được các bộ phận khác nhau tập trung kiểm tra.
Ví dụ 4:
本金和利息分别按照季度和月份偿还。
Běnjīn hé lìxī fēnbié ànzhào jìdù hé yuèfèn chánghuán.
Nợ gốc và lãi lần lượt được trả theo quý và theo tháng.
Ví dụ 5:
两个主要还款来源分别是经营现金流和资产处置收入。
Liǎng ge zhǔyào huánkuǎn láiyuán fēnbié shì jīngyíng xiànjīnliú hé zīchǎn chǔzhì shōurù.
Hai nguồn trả nợ chính lần lượt là dòng tiền kinh doanh và tiền thu từ xử lý tài sản.
CLIV. 各自…… – Mỗi bên/mỗi cái riêng…
1. Công thức
A 和 B + 各自 + V
各自 + 有 + N
2. Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh từng đối tượng có trạng thái hoặc trách nhiệm riêng.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
每一笔放款都应该有各自的放款资料。
Měi yì bǐ fàngkuǎn dōu yīnggāi yǒu gèzì de fàngkuǎn zīliào.
Mỗi khoản giải ngân đều nên có bộ hồ sơ riêng.
Ví dụ 2:
不同担保财产有各自的风险特点。
Bùtóng dānbǎo cáichǎn yǒu gèzì de fēngxiǎn tèdiǎn.
Các loại tài sản bảo đảm khác nhau có đặc điểm rủi ro riêng.
Ví dụ 3:
客户和保证人各自承担不同的法律责任。
Kèhù hé bǎozhèngrén gèzì chéngdān bùtóng de fǎlǜ zérèn.
Khách hàng và bên bảo lãnh mỗi bên chịu trách nhiệm pháp lý khác nhau.
Ví dụ 4:
三家主要客户各自占不同的销售比例。
Sān jiā zhǔyào kèhù gèzì zhàn bùtóng de xiāoshòu bǐlì.
Ba khách hàng lớn mỗi bên chiếm tỷ trọng doanh số khác nhau.
Ví dụ 5:
不同贷款产品都有各自的审批条件。
Bùtóng dàikuǎn chǎnpǐn dōu yǒu gèzì de shěnpī tiáojiàn.
Các sản phẩm vay khác nhau đều có điều kiện phê duyệt riêng.
CLV. 一致性 / 是否一致 – Tính nhất quán / có thống nhất không
1. Công thức
A 和 B 的一致性
检查 + A 与 B + 是否一致
A、B、C + 之间 + 是否一致
2. Cách dùng
Đây là mẫu danh từ hóa thường gặp trong thẩm định.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
要检查合同、发票和付款记录之间是否一致。
Yào jiǎnchá hétóng, fāpiào hé fùkuǎn jìlù zhījiān shìfǒu yízhì.
Phải kiểm tra hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ thanh toán có thống nhất với nhau hay không.
Ví dụ 2:
资料一致性是信用评估的重要基础。
Zīliào yízhìxìng shì xìnyòng pínggū de zhòngyào jīchǔ.
Tính nhất quán của hồ sơ là cơ sở quan trọng của đánh giá tín dụng.
Ví dụ 3:
需要检查财务报表和银行流水的一致性。
Xūyào jiǎnchá cáiwù bàobiǎo hé yínháng liúshuǐ de yízhìxìng.
Cần kiểm tra tính nhất quán giữa Báo cáo tài chính và sao kê ngân hàng.
Ví dụ 4:
实际收款人与合同交易对手是否一致?
Shíjì shōukuǎnrén yǔ hétóng jiāoyì duìshǒu shìfǒu yízhì?
Người nhận tiền thực tế có thống nhất với đối tác trong hợp đồng hay không?
Ví dụ 5:
审批决定、合同和系统记录必须保持一致。
Shěnpī juédìng, hétóng hé xìtǒng jìlù bìxū bǎochí yízhì.
Quyết định phê duyệt, hợp đồng và dữ liệu hệ thống phải duy trì thống nhất.
CLVI. 真实性 / 是否真实 – Tính xác thực / có thật không
1. Công thức
N + 的真实性
确认 + N + 是否真实
核实 + N + 真实性
2. Cách dùng
“真实性” là danh từ hóa của “真实”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行要核实贷款用途的真实性。
Yínháng yào héshí dàikuǎn yòngtú de zhēnshíxìng.
Ngân hàng phải xác minh tính xác thực của mục đích vay.
Ví dụ 2:
需要确认交易是否真实存在。
Xūyào quèrèn jiāoyì shìfǒu zhēnshí cúnzài.
Cần xác nhận giao dịch có thực sự tồn tại hay không.
Ví dụ 3:
客户收入真实性需要通过多种资料核实。
Kèhù shōurù zhēnshíxìng xūyào tōngguò duō zhǒng zīliào héshí.
Tính xác thực của thu nhập khách hàng cần được xác minh bằng nhiều loại hồ sơ.
Ví dụ 4:
现场检查可以帮助验证库存真实性。
Xiànchǎng jiǎnchá kěyǐ bāngzhù yànzhèng kùcún zhēnshíxìng.
Kiểm tra thực địa có thể giúp xác minh tính thực tế của hàng tồn kho.
Ví dụ 5:
不能只根据客户说明判断合同交易真实性。
Bù néng zhǐ gēnjù kèhù shuōmíng pànduàn hétóng jiāoyì zhēnshíxìng.
Không thể chỉ dựa vào giải thích của khách hàng để đánh giá tính xác thực của giao dịch hợp đồng.
CLVII. 合理性 / 是否合理 – Tính hợp lý / có hợp lý không
1. Công thức
N + 的合理性
分析 + N + 是否合理
判断 + N + 合理性
2. Cách dùng
Rất phổ biến trong báo cáo thẩm định.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行要分析贷款金额的合理性。
Yínháng yào fēnxī dàikuǎn jīn’é de hélǐxìng.
Ngân hàng phải phân tích tính hợp lý của số tiền vay.
Ví dụ 2:
需要判断客户提出的贷款期限是否合理。
Xūyào pànduàn kèhù tíchū de dàikuǎn qīxiàn shìfǒu hélǐ.
Cần đánh giá thời hạn vay khách hàng đề nghị có hợp lý hay không.
Ví dụ 3:
还款计划合理性要结合现金流分析。
Huánkuǎn jìhuà hélǐxìng yào jiéhé xiànjīnliú fēnxī.
Tính hợp lý của kế hoạch trả nợ phải kết hợp phân tích dòng tiền.
Ví dụ 4:
采购价格的合理性可以通过市场报价进行比较。
Cǎigòu jiàgé de hélǐxìng kěyǐ tōngguò shìchǎng bàojià jìnxíng bǐjiào.
Tính hợp lý của giá mua có thể được so sánh thông qua báo giá thị trường.
Ví dụ 5:
融资比例是否合理要结合客户自有资金情况判断。
Róngzī bǐlì shìfǒu hélǐ yào jiéhé kèhù zìyǒu zījīn qíngkuàng pànduàn.
Tỷ lệ tài trợ có hợp lý hay không phải kết hợp tình hình vốn tự có của khách hàng để đánh giá.
CLVIII. 可行性 / 是否可行 – Tính khả thi / có khả thi không
1. Công thức
N + 的可行性
分析 + N + 是否可行
判断 + N + 可行性
2. Cách dùng
Thường dùng với:
方案
项目
还款计划
重组方案
经营恢复方案
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行需要分析经营恢复方案的可行性。
Yínháng xūyào fēnxī jīngyíng huīfù fāng’àn de kěxíngxìng.
Ngân hàng cần phân tích tính khả thi của phương án phục hồi hoạt động.
Ví dụ 2:
新的还款计划是否可行,要看未来现金流。
Xīn de huánkuǎn jìhuà shìfǒu kěxíng, yào kàn wèilái xiànjīnliú.
Kế hoạch trả nợ mới có khả thi hay không phải xem dòng tiền tương lai.
Ví dụ 3:
项目可行性不能只根据预期利润判断。
Xiàngmù kěxíngxìng bù néng zhǐ gēnjù yùqī lìrùn pànduàn.
Tính khả thi của dự án không thể chỉ được đánh giá dựa trên lợi nhuận kỳ vọng.
Ví dụ 4:
银行重新评估了债务重组方案的可行性。
Yínháng chóngxīn pínggū le zhàiwù chóngzǔ fāng’àn de kěxíngxìng.
Ngân hàng đã đánh giá lại tính khả thi của phương án cơ cấu nợ.
Ví dụ 5:
融资方案是否可行取决于项目现金流和资金结构。
Róngzī fāng’àn shìfǒu kěxíng qǔjué yú xiàngmù xiànjīnliú hé zījīn jiégòu.
Phương án tài trợ có khả thi hay không phụ thuộc vào dòng tiền dự án và cấu trúc vốn.
CLIX. 稳定性 / 是否稳定 – Tính ổn định / có ổn định không
1. Công thức
N + 的稳定性
分析 + N + 是否稳定
2. Cách dùng
Thường dùng với:
收入稳定性
现金流稳定性
客户关系稳定性
供应链稳定性
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
收入稳定性是个人贷款评估的重要因素。
Shōurù wěndìngxìng shì gèrén dàikuǎn pínggū de zhòngyào yīnsù.
Tính ổn định của thu nhập là yếu tố quan trọng trong thẩm định khoản vay cá nhân.
Ví dụ 2:
银行需要分析客户现金流是否稳定。
Yínháng xūyào fēnxī kèhù xiànjīnliú shìfǒu wěndìng.
Ngân hàng cần phân tích dòng tiền khách hàng có ổn định hay không.
Ví dụ 3:
主要客户关系的稳定性会影响未来收入。
Zhǔyào kèhù guānxì de wěndìngxìng huì yǐngxiǎng wèilái shōurù.
Tính ổn định của quan hệ với khách hàng lớn sẽ ảnh hưởng doanh thu tương lai.
Ví dụ 4:
供应链稳定性对生产企业非常重要。
Gōngyìngliàn wěndìngxìng duì shēngchǎn qǐyè fēicháng zhòngyào.
Tính ổn định của chuỗi cung ứng rất quan trọng với doanh nghiệp sản xuất.
Ví dụ 5:
新的还款来源稳定性仍需进一步验证。
Xīn de huánkuǎn láiyuán wěndìngxìng réng xū jìnyí bù yànzhèng.
Tính ổn định của nguồn trả nợ mới vẫn cần được kiểm chứng thêm.
CLX. 持续性 / 能否持续 – Tính bền vững / có thể duy trì không
1. Công thức
N + 的持续性
能否持续 + V
是否具有持续性
2. Cách dùng
“持续性” là khái niệm cực kỳ quan trọng trong thẩm định dòng tiền và thu nhập.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行要分析客户收入的持续性。
Yínháng yào fēnxī kèhù shōurù de chíxùxìng.
Ngân hàng phải phân tích tính bền vững của thu nhập khách hàng.
Ví dụ 2:
企业能否持续产生经营现金流非常重要。
Qǐyè néngfǒu chíxù chǎnshēng jīngyíng xiànjīnliú fēicháng zhòngyào.
Việc doanh nghiệp có thể liên tục tạo ra dòng tiền kinh doanh hay không rất quan trọng.
Ví dụ 3:
短期高利润不一定具有持续性。
Duǎnqī gāo lìrùn bù yídìng jùyǒu chíxùxìng.
Lợi nhuận cao trong ngắn hạn chưa chắc có tính bền vững.
Ví dụ 4:
需要判断销售增长能否持续。
Xūyào pànduàn xiāoshòu zēngzhǎng néngfǒu chíxù.
Cần đánh giá tăng trưởng doanh số có thể duy trì hay không.
Ví dụ 5:
还款能力不仅要看当前水平,还要看是否具有持续性。
Huánkuǎn nénglì bùjǐn yào kàn dāngqián shuǐpíng, hái yào kàn shìfǒu jùyǒu chíxùxìng.
Khả năng trả nợ không chỉ phải xem mức hiện tại mà còn phải xem có tính bền vững hay không.
CLXI. 能否…… – Có thể… hay không
1. Công thức
S + 能否 + V
判断 + S + 能否 + V
2. Cách dùng
“能否” là dạng văn viết của “能不能”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行要判断客户能否按时还本付息。
Yínháng yào pànduàn kèhù néngfǒu ànshí huánběn fùxī.
Ngân hàng phải đánh giá khách hàng có thể trả gốc và lãi đúng hạn hay không.
Ví dụ 2:
企业能否持续经营取决于市场和现金流。
Qǐyè néngfǒu chíxù jīngyíng qǔjué yú shìchǎng hé xiànjīnliú.
Việc doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động hay không phụ thuộc vào thị trường và dòng tiền.
Ví dụ 3:
担保财产能否顺利变现需要进一步分析。
Dānbǎo cáichǎn néngfǒu shùnlì biànxiàn xūyào jìnyí bù fēnxī.
Việc tài sản bảo đảm có thể chuyển thành tiền thuận lợi hay không cần được phân tích thêm.
Ví dụ 4:
新的经营方案能否成功实施还需要观察。
Xīn de jīngyíng fāng’àn néngfǒu chénggōng shíshī hái xūyào guānchá.
Việc phương án kinh doanh mới có thể triển khai thành công hay không vẫn cần theo dõi.
Ví dụ 5:
客户未来收入能否覆盖全部债务支付是关键问题。
Kèhù wèilái shōurù néngfǒu fùgài quánbù zhàiwù zhīfù shì guānjiàn wèntí.
Việc thu nhập tương lai của khách hàng có thể bao phủ toàn bộ nghĩa vụ nợ hay không là vấn đề then chốt.
CLXII. 是否能够…… – Có thể… hay không
1. Công thức
S + 是否能够 + V
判断 + S + 是否能够 + V
2. Cách dùng
Trang trọng hơn “能不能”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
银行需要判断企业是否能够持续产生足够现金流。
Yínháng xūyào pànduàn qǐyè shìfǒu nénggòu chíxù chǎnshēng zúgòu xiànjīnliú.
Ngân hàng cần đánh giá doanh nghiệp có thể liên tục tạo ra đủ dòng tiền hay không.
Ví dụ 2:
需要确认担保财产是否能够合法处置。
Xūyào quèrèn dānbǎo cáichǎn shìfǒu nénggòu héfǎ chǔzhì.
Cần xác nhận tài sản bảo đảm có thể được xử lý hợp pháp hay không.
Ví dụ 3:
银行要分析客户是否能够执行新的还款计划。
Yínháng yào fēnxī kèhù shìfǒu nénggòu zhíxíng xīn de huánkuǎn jìhuà.
Ngân hàng phải phân tích khách hàng có thể thực hiện kế hoạch trả nợ mới hay không.
Ví dụ 4:
我们要判断项目收入是否能够覆盖运营成本和债务支付。
Wǒmen yào pànduàn xiàngmù shōurù shìfǒu nénggòu fùgài yùnyíng chéngběn hé zhàiwù zhīfù.
Chúng ta phải đánh giá doanh thu dự án có thể bao phủ chi phí vận hành và nghĩa vụ nợ hay không.
Ví dụ 5:
要确认系统是否能够正确反映剩余贷款余额。
Yào quèrèn xìtǒng shìfǒu nénggòu zhèngquè fǎnyìng shèngyú dàikuǎn yú’é.
Phải xác nhận hệ thống có thể phản ánh chính xác dư nợ còn lại hay không.
CLXIII. 便于…… – Thuận tiện cho…
1. Công thức
A + 便于 + V
为了便于 + V,……
2. Cách dùng
“便于” thường dùng trong văn viết để chỉ thuận tiện cho việc làm gì.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
每次放款都单独编号,便于以后追踪。
Měi cì fàngkuǎn dōu dāndú biānhào, biànyú yǐhòu zhuīzōng.
Mỗi lần giải ngân đều đánh số riêng để thuận tiện truy vết sau này.
Ví dụ 2:
资料按照日期整理,便于复核。
Zīliào ànzhào rìqī zhěnglǐ, biànyú fùhé.
Hồ sơ được sắp xếp theo ngày để thuận tiện kiểm tra lại.
Ví dụ 3:
银行建立统一台账,便于管理贷款余额。
Yínháng jiànlì tǒngyī táizhàng, biànyú guǎnlǐ dàikuǎn yú’é.
Ngân hàng lập sổ theo dõi thống nhất để thuận tiện quản lý dư nợ.
Ví dụ 4:
客户应该提供明细数据,便于银行分析收入结构。
Kèhù yīnggāi tígōng míngxì shùjù, biànyú yínháng fēnxī shōurù jiégòu.
Khách hàng nên cung cấp dữ liệu chi tiết để ngân hàng thuận tiện phân tích cơ cấu doanh thu.
Ví dụ 5:
担保文件分类保存,便于以后办理解除手续。
Dānbǎo wénjiàn fēnlèi bǎocún, biànyú yǐhòu bànlǐ jiěchú shǒuxù.
Hồ sơ bảo đảm được phân loại lưu trữ để thuận tiện làm thủ tục giải trừ sau này.
CLXIV. 有助于…… – Có ích cho, giúp…
1. Công thức
A + 有助于 + V
A + 有助于 + N
2. Cách dùng
Mang nghĩa “giúp ích cho”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
账户流水有助于验证实际经营现金流。
Zhànghù liúshuǐ yǒuzhù yú yànzhèng shíjì jīngyíng xiànjīnliú.
Sao kê tài khoản giúp xác minh dòng tiền kinh doanh thực tế.
Ví dụ 2:
现场检查有助于发现纸面资料无法反映的问题。
Xiànchǎng jiǎnchá yǒuzhù yú fāxiàn zhǐmiàn zīliào wúfǎ fǎnyìng de wèntí.
Kiểm tra thực địa giúp phát hiện những vấn đề mà hồ sơ giấy tờ không thể phản ánh.
Ví dụ 3:
压力测试有助于判断客户在不利情况下的偿债能力。
Yālì cèshì yǒuzhù yú pànduàn kèhù zài bùlì qíngkuàng xià de chángzhài nénglì.
Stress test giúp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong điều kiện bất lợi.
Ví dụ 4:
早期预警有助于银行提前采取风险控制措施。
Zǎoqī yùjǐng yǒuzhù yú yínháng tíqián cǎiqǔ fēngxiǎn kòngzhì cuòshī.
Cảnh báo sớm giúp ngân hàng thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro từ trước.
Ví dụ 5:
完整档案有助于后续审计和复核。
Wánzhěng dàng’àn yǒuzhù yú hòuxù shěnjì hé fùhé.
Hồ sơ đầy đủ giúp ích cho kiểm toán và kiểm tra lại sau này.
CLXV. 目的在于…… – Mục đích nằm ở…
1. Công thức
A 的目的在于 + B
目的不是A,而在于B
2. Cách dùng
Dùng trong văn viết để giải thích mục tiêu thật sự của một hành động.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷后检查的目的在于及时发现风险变化。
Dàihòu jiǎnchá de mùdì zài yú jíshí fāxiàn fēngxiǎn biànhuà.
Mục đích của kiểm tra sau vay là kịp thời phát hiện thay đổi rủi ro.
Ví dụ 2:
重新评估的目的在于形成新的风险判断。
Chóngxīn pínggū de mùdì zài yú xíngchéng xīn de fēngxiǎn pànduàn.
Mục đích của tái thẩm định là hình thành đánh giá rủi ro mới.
Ví dụ 3:
压力测试的目的在于判断客户在不利情景下能否还款。
Yālì cèshì de mùdì zài yú pànduàn kèhù zài bùlì qíngjǐng xià néngfǒu huánkuǎn.
Mục đích của stress test là đánh giá khách hàng có thể trả nợ trong kịch bản bất lợi hay không.
Ví dụ 4:
担保管理的目的不在于代替现金流分析,而在于提供第二还款保障。
Dānbǎo guǎnlǐ de mùdì bú zài yú dàitì xiànjīnliú fēnxī, ér zài yú tígōng dì èr huánkuǎn bǎozhàng.
Mục đích của quản lý tài sản bảo đảm không phải thay thế phân tích dòng tiền mà là cung cấp nguồn bảo đảm trả nợ thứ hai.
Ví dụ 5:
资料交叉核对的目的在于发现不一致和异常。
Zīliào jiāochā héduì de mùdì zài yú fāxiàn bù yízhì hé yìcháng.
Mục đích của đối chiếu chéo hồ sơ là phát hiện sự không nhất quán và bất thường.
CLXVI. 关键在于…… – Mấu chốt nằm ở…
1. Công thức
关键在于 + N/Mệnh đề
问题的关键在于……
2. Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh yếu tố quan trọng quyết định kết quả.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷款评估的关键在于判断客户未来能不能产生足够现金。
Dàikuǎn pínggū de guānjiàn zài yú pànduàn kèhù wèilái néng bu néng chǎnshēng zúgòu xiànjīn.
Mấu chốt của thẩm định khoản vay nằm ở việc đánh giá tương lai khách hàng có thể tạo đủ tiền hay không.
Ví dụ 2:
重组是否成功,关键在于企业能不能恢复经营。
Chóngzǔ shìfǒu chénggōng, guānjiàn zài yú qǐyè néng bu néng huīfù jīngyíng.
Cơ cấu có thành công hay không, mấu chốt nằm ở việc doanh nghiệp có thể phục hồi kinh doanh hay không.
Ví dụ 3:
担保处置的关键在于资产能不能合法、及时变现。
Dānbǎo chǔzhì de guānjiàn zài yú zīchǎn néng bu néng héfǎ, jíshí biànxiàn.
Mấu chốt của xử lý tài sản bảo đảm nằm ở việc tài sản có thể được chuyển thành tiền hợp pháp và kịp thời hay không.
Ví dụ 4:
信用判断的关键在于资料能不能互相验证。
Xìnyòng pànduàn de guānjiàn zài yú zīliào néng bu néng hùxiāng yànzhèng.
Mấu chốt của đánh giá tín dụng nằm ở việc hồ sơ có thể xác minh chéo cho nhau hay không.
Ví dụ 5:
还款计划的关键在于时间安排是否和现金流一致。
Huánkuǎn jìhuà de guānjiàn zài yú shíjiān ānpái shìfǒu hé xiànjīnliú yízhì.
Mấu chốt của kế hoạch trả nợ nằm ở việc thời gian trả nợ có thống nhất với dòng tiền hay không.
CLXVII. 重点在于…… – Trọng tâm nằm ở…
1. Công thức
重点在于 + V/N
分析重点在于……
2. Cách dùng
Gần nghĩa “关键在于”, nhưng “重点” nhấn vào trọng tâm phân tích hơn là yếu tố quyết định.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
财务分析的重点在于理解数字背后的经营原因。
Cáiwù fēnxī de zhòngdiǎn zài yú lǐjiě shùzì bèihòu de jīngyíng yuányīn.
Trọng tâm của phân tích tài chính nằm ở việc hiểu nguyên nhân kinh doanh đằng sau các con số.
Ví dụ 2:
贷后管理的重点在于持续跟踪风险变化。
Dàihòu guǎnlǐ de zhòngdiǎn zài yú chíxù gēnzōng fēngxiǎn biànhuà.
Trọng tâm của quản lý sau vay nằm ở việc liên tục theo dõi biến động rủi ro.
Ví dụ 3:
现金流分析的重点在于时间和金额。
Xiànjīnliú fēnxī de zhòngdiǎn zài yú shíjiān hé jīn’é.
Trọng tâm của phân tích dòng tiền nằm ở thời gian và số tiền.
Ví dụ 4:
用途检查的重点在于实际资金流向。
Yòngtú jiǎnchá de zhòngdiǎn zài yú shíjì zījīn liúxiàng.
Trọng tâm của kiểm tra mục đích sử dụng vốn nằm ở dòng tiền thực tế.
Ví dụ 5:
担保检查的重点在于权属、状态、价值和可处置性。
Dānbǎo jiǎnchá de zhòngdiǎn zài yú quánshǔ, zhuàngtài, jiàzhí hé kě chǔzhìxìng.
Trọng tâm của kiểm tra tài sản bảo đảm nằm ở quyền sở hữu, tình trạng, giá trị và khả năng xử lý.
CLXVIII. 并不是说…… – Không có nghĩa là…
1. Công thức
A 并不是说 B
这并不是说……
2. Cách dùng
Dùng để tránh người nghe suy rộng quá mức từ câu trước.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
强调现金流,并不是说担保不重要。
Qiángdiào xiànjīnliú, bìng bú shì shuō dānbǎo bù zhòngyào.
Nhấn mạnh dòng tiền không có nghĩa là tài sản bảo đảm không quan trọng.
Ví dụ 2:
收入下降,并不是说客户一定会违约。
Shōurù xiàjiàng, bìng bú shì shuō kèhù yídìng huì wéiyuē.
Doanh thu giảm không có nghĩa khách hàng chắc chắn sẽ vi phạm nghĩa vụ.
Ví dụ 3:
贷款重组并不是说银行放弃风险控制。
Dàikuǎn chóngzǔ bìng bú shì shuō yínháng fàngqì fēngxiǎn kòngzhì.
Cơ cấu khoản vay không có nghĩa ngân hàng từ bỏ kiểm soát rủi ro.
Ví dụ 4:
客户过去信用记录很好,并不是说未来不需要继续跟踪。
Kèhù guòqù xìnyòng jìlù hěn hǎo, bìng bú shì shuō wèilái bù xūyào jìxù gēnzōng.
Lịch sử tín dụng trước đây của khách hàng tốt không có nghĩa tương lai không cần tiếp tục theo dõi.
Ví dụ 5:
担保价值下降,并不是说银行一定会发生损失。
Dānbǎo jiàzhí xiàjiàng, bìng bú shì shuō yínháng yídìng huì fāshēng sǔnshī.
Giá trị tài sản bảo đảm giảm không có nghĩa ngân hàng chắc chắn sẽ phát sinh tổn thất.
CLXIX. 并不意味着…… – Không có nghĩa là…
1. Công thức
A + 并不意味着 + B
2. Cách dùng
Trang trọng và logic hơn “并不是说”.
3. Ví dụ
Ví dụ 1:
贷款正常还款并不意味着所有风险已经消失。
Dàikuǎn zhèngcháng huánkuǎn bìng bù yìwèizhe suǒyǒu fēngxiǎn yǐjīng xiāoshī.
Khoản vay trả nợ bình thường không có nghĩa toàn bộ rủi ro đã biến mất.
Ví dụ 2:
企业有利润并不意味着企业有足够现金。
Qǐyè yǒu lìrùn bìng bù yìwèizhe qǐyè yǒu zúgòu xiànjīn.
Doanh nghiệp có lợi nhuận không có nghĩa doanh nghiệp có đủ tiền mặt.
Ví dụ 3:
担保价值很高并不意味着贷款可以不分析现金流。
Dānbǎo jiàzhí hěn gāo bìng bù yìwèizhe dàikuǎn kěyǐ bù fēnxī xiànjīnliú.
Giá trị bảo đảm rất cao không có nghĩa khoản vay có thể không phân tích dòng tiền.
Ví dụ 4:
贷款已经批准并不意味着可以无条件放款。
Dàikuǎn yǐjīng pīzhǔn bìng bù yìwèizhe kěyǐ wú tiáojiàn fàngkuǎn.
Khoản vay đã được phê duyệt không có nghĩa có thể giải ngân vô điều kiện.
Ví dụ 5:
客户同意追加担保并不意味着偿债能力已经恢复。
Kèhù tóngyì zhuījiā dānbǎo bìng bù yìwèizhe chángzhài nénglì yǐjīng huīfù.
Khách hàng đồng ý bổ sung bảo đảm không có nghĩa khả năng trả nợ đã phục hồi.
CLXX. 总结 bổ sung
Những cấu trúc từ LXXXIII đến CLXIX đặc biệt hữu ích cho văn phong phân tích tín dụng chuyên sâu:
并不……
Không hẳn…
本身……
Bản thân…
有没有可能……
Có khả năng… hay không?
可能是A,也可能是B
Có thể là A, cũng có thể là B.
把A看成B
Coi A là B.
把A分成B
Chia A thành B.
由A来V
Do A thực hiện.
需要A才能B
Cần A thì mới B.
不管A都B
Bất kể A đều B.
无论A都B
Dù A đều B.
只要A就可以B
Chỉ cần A thì có thể B.
A,否则B
A, nếu không thì B.
A,以免B
A để tránh B.
A,以便B
A để thuận tiện B.
一般来说……
Nói chung…
与A相比……
So với A…
A比B更……
A hơn B…
与其A,不如B
Thay vì A, nên B.
宁可A,也不B
Thà A chứ không B.
既然A,就B
Đã A thì B.
由于A,B
Do A nên B.
之所以A,是因为B
Sở dĩ A là vì B.
A主要是因为B
A chủ yếu là vì B.
除非A,否则B
Trừ khi A, nếu không B.
即便A,也B
Ngay cả khi A thì vẫn B.
A取决于B
A phụ thuộc vào B.
以A为前提
Lấy A làm điều kiện tiên quyết.
以A为准
Lấy A làm chuẩn.
以A为主
Lấy A làm chính.
至少……
Ít nhất…
最多……
Tối đa…
不得……
Không được phép…
未经A,不得B
Chưa được A thì không được B.
仍需……
Vẫn cần…
有必要……
Cần thiết…
值得……
Đáng…
A反映B
A phản ánh B.
A表明B
A cho thấy B.
A意味着B
A có nghĩa là B.
A占B的百分之……
A chiếm …% B.
达到……
Đạt đến…
足以……
Đủ để…
不足以……
Không đủ để…
就A而言……
Xét về A…
在A方面……
Về phương diện A…
有所提高 / 有所下降 / 有所改善
Có phần tăng / giảm / cải thiện.
A相应变化
A thay đổi tương ứng.
分别……
Lần lượt…
各自……
Mỗi bên riêng…
真实性
Tính xác thực.
合理性
Tính hợp lý.
可行性
Tính khả thi.
稳定性
Tính ổn định.
持续性
Tính bền vững.
能否……
Có thể… hay không.
是否能够……
Có thể… hay không.
有助于……
Có ích cho…
目的在于……
Mục đích nằm ở…
关键在于……
Mấu chốt nằm ở…
重点在于……
Trọng tâm nằm ở…
并不是说……
Không có nghĩa là…
并不意味着……
Không đồng nghĩa với việc…
CLXXI. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng nâng cao
总体来说,银行进行信用评估的目的并不是简单判断客户“好”还是“不好”,而是要在真实、完整、可以互相验证的信息基础上,分析客户未来是否能够持续产生足以偿还债务的现金流。客户过去按时还款,并不意味着未来没有风险;客户拥有大量资产,也不足以证明未来一定能够按期还款。
Zǒngtǐ láishuō, yínháng jìnxíng xìnyòng pínggū de mùdì bìng bú shì jiǎndān pànduàn kèhù “hǎo” háishi “bù hǎo”, ér shì yào zài zhēnshí, wánzhěng, kěyǐ hùxiāng yànzhèng de xìnxī jīchǔ shàng, fēnxī kèhù wèilái shìfǒu nénggòu chíxù chǎnshēng zúyǐ chánghuán zhàiwù de xiànjīnliú. Kèhù guòqù ànshí huánkuǎn, bìng bù yìwèizhe wèilái méiyǒu fēngxiǎn; kèhù yōngyǒu dàliàng zīchǎn, yě bù zúyǐ zhèngmíng wèilái yídìng nénggòu ànqī huánkuǎn.
Xét tổng thể, mục đích của việc ngân hàng thẩm định tín dụng không phải đơn giản đánh giá khách hàng “tốt” hay “không tốt”, mà phải trên cơ sở thông tin trung thực, đầy đủ và có thể xác minh chéo để phân tích tương lai khách hàng có thể liên tục tạo ra dòng tiền đủ để trả nợ hay không. Việc khách hàng trước đây trả nợ đúng hạn không có nghĩa tương lai không có rủi ro; việc khách hàng có nhiều tài sản cũng không đủ để chứng minh tương lai chắc chắn có thể trả nợ đúng hạn.
就偿债能力而言,关键在于收入和利润是否能够真正转化成现金。企业收入增长可能是销售真实增加,也可能是应收账款快速增加。因此,银行不能把账面收入直接看成已经形成的现金,而应该把收入、应收账款、库存、账户流水以及经营现金流进行对比分析。
Jiù chángzhài nénglì ér yán, guānjiàn zài yú shōurù hé lìrùn shìfǒu nénggòu zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng xiànjīn. Qǐyè shōurù zēngzhǎng kěnéng shì xiāoshòu zhēnshí zēngjiā, yě kěnéng shì yìngshōu zhàngkuǎn kuàisù zēngjiā. Yīncǐ, yínháng bù néng bǎ zhàngmiàn shōurù zhíjiē kàn chéng yǐjīng xíngchéng de xiànjīn, ér yīnggāi bǎ shōurù, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, zhànghù liúshuǐ yǐjí jīngyíng xiànjīnliú jìnxíng duìbǐ fēnxī.
Xét về khả năng trả nợ, mấu chốt nằm ở việc doanh thu và lợi nhuận có thực sự chuyển thành tiền hay không. Doanh thu doanh nghiệp tăng có thể là do doanh số thực tế tăng, cũng có thể do khoản phải thu tăng nhanh. Vì vậy, ngân hàng không thể trực tiếp coi doanh thu trên sổ sách là tiền đã hình thành mà phải so sánh và phân tích doanh thu, khoản phải thu, tồn kho, sao kê tài khoản và dòng tiền kinh doanh.
如果企业的大部分销售收入来自少数几个客户,其中第一大客户占销售收入的百分之六十以上,那么客户集中度就值得重点关注。客户集中度高并不意味着企业一定会发生风险,但是主要客户一旦减少订单,就可能使销售收入下降,并进一步影响库存、应收账款和经营现金流。
Rúguǒ qǐyè de dà bùfen xiāoshòu shōurù láizì shǎoshù jǐ ge kèhù, qízhōng dì yī dà kèhù zhàn xiāoshòu shōurù de bǎifēnzhī liùshí yǐshàng, nàme kèhù jízhōngdù jiù zhíde zhòngdiǎn guānzhù. Kèhù jízhōngdù gāo bìng bù yìwèizhe qǐyè yídìng huì fāshēng fēngxiǎn, dànshì zhǔyào kèhù yídàn jiǎnshǎo dìngdān, jiù kěnéng shǐ xiāoshòu shōurù xiàjiàng, bìng jìnyí bù yǐngxiǎng kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn hé jīngyíng xiànjīnliú.
Nếu phần lớn doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đến từ một số ít khách hàng, trong đó khách hàng lớn nhất chiếm hơn 60% doanh thu, thì mức độ tập trung khách hàng đáng được đặc biệt chú ý. Mức độ tập trung khách hàng cao không có nghĩa doanh nghiệp chắc chắn phát sinh rủi ro, nhưng một khi khách hàng lớn giảm đơn hàng thì có thể khiến doanh thu giảm và tiếp tục ảnh hưởng đến tồn kho, khoản phải thu và dòng tiền kinh doanh.
在放款方面,银行必须以正式审批决定和已经满足的放款条件为前提。未经授权不得签署合同,未经批准不得改变贷款用途,未经核实不得随意变更收款账户。银行宁可多检查一次,也不能为了提高放款速度而忽略重要风险。
Zài fàngkuǎn fāngmiàn, yínháng bìxū yǐ zhèngshì shěnpī juédìng hé yǐjīng mǎnzú de fàngkuǎn tiáojiàn wéi qiántí. Wèijīng shòuquán bùdé qiānshǔ hétóng, wèijīng pīzhǔn bùdé gǎibiàn dàikuǎn yòngtú, wèijīng héshí bùdé suíyì biàngēng shōukuǎn zhànghù. Yínháng nìngkě duō jiǎnchá yí cì, yě bù néng wèile tígāo fàngkuǎn sùdù ér hūlüè zhòngyào fēngxiǎn.
Về phương diện giải ngân, ngân hàng phải lấy quyết định phê duyệt chính thức và các điều kiện giải ngân đã được đáp ứng làm tiền đề. Chưa được ủy quyền thì không được ký hợp đồng, chưa được phê duyệt thì không được thay đổi mục đích sử dụng vốn, chưa xác minh thì không được tùy ý thay đổi tài khoản nhận tiền. Ngân hàng thà kiểm tra thêm một lần còn hơn vì muốn tăng tốc giải ngân mà bỏ qua rủi ro quan trọng.
进入贷后管理以后,银行仍需持续观察收入、现金流、库存、应收账款、债务、担保以及还款行为。风险水平有所上升并不意味着客户一定会违约,但是银行有必要提高检查频率,以便更早发现变化并及时采取措施。
Jìnrù dàihòu guǎnlǐ yǐhòu, yínháng réng xū chíxù guānchá shōurù, xiànjīnliú, kùcún, yìngshōu zhàngkuǎn, zhàiwù, dānbǎo yǐjí huánkuǎn xíngwéi. Fēngxiǎn shuǐpíng yǒusuǒ shàngshēng bìng bù yìwèizhe kèhù yídìng huì wéiyuē, dànshì yínháng yǒu bìyào tígāo jiǎnchá pínlǜ, yǐbiàn gèng zǎo fāxiàn biànhuà bìng jíshí cǎiqǔ cuòshī.
Sau khi bước vào quản lý sau vay, ngân hàng vẫn cần liên tục quan sát doanh thu, dòng tiền, tồn kho, khoản phải thu, nợ, tài sản bảo đảm và hành vi trả nợ. Mức rủi ro tăng phần nào không có nghĩa khách hàng chắc chắn sẽ vi phạm nghĩa vụ, nhưng ngân hàng cần tăng tần suất kiểm tra để có thể phát hiện thay đổi sớm hơn và kịp thời thực hiện biện pháp.
如果客户申请贷款重组,重组是否可行主要取决于企业是否能够恢复经营以及未来现金流是否足以覆盖债务支付。除非能够证明新的经营和现金流计划具有合理性、可行性、稳定性和持续性,否则不能只通过延长期限来解决问题。
Rúguǒ kèhù shēnqǐng dàikuǎn chóngzǔ, chóngzǔ shìfǒu kěxíng zhǔyào qǔjué yú qǐyè shìfǒu nénggòu huīfù jīngyíng yǐjí wèilái xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ fùgài zhàiwù zhīfù. Chúfēi nénggòu zhèngmíng xīn de jīngyíng hé xiànjīnliú jìhuà jùyǒu hélǐxìng, kěxíngxìng, wěndìngxìng hé chíxùxìng, fǒuzé bù néng zhǐ tōngguò yáncháng qīxiàn lái jiějué wèntí.
Nếu khách hàng đề nghị cơ cấu khoản vay thì việc cơ cấu có khả thi hay không chủ yếu phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có thể phục hồi kinh doanh và dòng tiền tương lai có đủ để bao phủ nghĩa vụ nợ hay không. Trừ khi có thể chứng minh kế hoạch kinh doanh và dòng tiền mới có tính hợp lý, khả thi, ổn định và bền vững, nếu không thì không thể chỉ kéo dài thời hạn để giải quyết vấn đề.
最后,贷款结清并不意味着全部流程自动结束。银行仍须确认本金、利息和费用已经全部处理,以实际到账记录为准;同时确认担保是否仍然支持其他债务。只有在所有相关义务、担保解除、登记注销、文件返还以及系统状态都已经处理完成以后,才能正式关闭贷款档案。
Zuìhòu, dàikuǎn jiéqīng bìng bù yìwèizhe quánbù liúchéng zìdòng jiéshù. Yínháng réng xū quèrèn běnjīn, lìxī hé fèiyòng yǐjīng quánbù chǔlǐ, yǐ shíjì dàozhàng jìlù wéi zhǔn; tóngshí quèrèn dānbǎo shìfǒu réngrán zhīchí qítā zhàiwù. Zhǐyǒu zài suǒyǒu xiāngguān yìwù, dānbǎo jiěchú, dēngjì zhùxiāo, wénjiàn fǎnhuán yǐjí xìtǒng zhuàngtài dōu yǐjīng chǔlǐ wánchéng yǐhòu, cái néng zhèngshì guānbì dàikuǎn dàng’àn.
Cuối cùng, khoản vay tất toán không có nghĩa toàn bộ quy trình tự động kết thúc. Ngân hàng vẫn phải xác nhận nợ gốc, lãi và phí đã được xử lý đầy đủ, lấy ghi nhận tiền thực tế vào tài khoản làm chuẩn; đồng thời xác nhận tài sản bảo đảm có còn bảo đảm cho nghĩa vụ khác hay không. Chỉ sau khi toàn bộ nghĩa vụ liên quan, việc giải trừ bảo đảm, xóa đăng ký, hoàn trả hồ sơ và trạng thái hệ thống đều được xử lý hoàn tất thì mới có thể chính thức đóng hồ sơ khoản vay.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kinh tế – tài chính – ngân hàng mới nhất được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online theo định hướng chuyên sâu, chuyên biệt và ứng dụng thực tế.
Đây không chỉ đơn thuần là một bộ tài liệu học từ vựng tiếng Trung ngành ngân hàng mà còn là một hệ thống học liệu chuyên ngành được xây dựng xoay quanh toàn bộ quy trình thực tế của hoạt động tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra hồ sơ pháp lý, đánh giá năng lực tài chính, thẩm định tín dụng, phân tích khả năng trả nợ, kiểm tra tài sản bảo đảm, xác định mức độ rủi ro và đưa ra kết luận tín dụng.
Thông qua tác phẩm này, người học được tiếp cận tiếng Trung Quốc trong chính những tình huống nghiệp vụ có thể xuất hiện hàng ngày tại ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, phòng kế toán, phòng tài chính và các tổ chức tín dụng.
Tác phẩm mới trong hệ thống Giáo trình Hán ngữ Kinh tế ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng được xây dựng như một bộ phận quan trọng trong hệ thống Giáo trình Hán ngữ Kinh tế chuyên sâu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Nội dung giáo trình không dừng lại ở việc dạy người học cách hiểu một vài thuật ngữ ngân hàng riêng lẻ, mà hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ chuỗi nghiệp vụ tín dụng.
Người học từng bước được làm quen với các nội dung như:
Hồ sơ vay vốn.
贷款资料 dàikuǎn zīliào
Hồ sơ pháp lý.
法律资料 fǎlǜ zīliào
Hồ sơ tài chính.
财务资料 cáiwù zīliào
Hồ sơ chứng minh thu nhập.
收入证明材料 shōurù zhèngmíng cáiliào
Hồ sơ tài sản bảo đảm.
担保资产资料 dānbǎo zīchǎn zīliào
Thẩm định tín dụng.
信贷审查 xìndài shěnchá
Đánh giá khả năng trả nợ.
评估还款能力 pínggū huánkuǎn nénglì
Phân tích rủi ro tín dụng.
分析信贷风险 fēnxī xìndài fēngxiǎn
Phê duyệt khoản vay.
贷款审批 dàikuǎn shěnpī
Giải ngân.
放款 fàngkuǎn
Quản lý sau cho vay.
贷后管理 dàihòu guǎnlǐ
Đây đều là những nội dung có tính ứng dụng cao đối với người đang làm việc hoặc có định hướng làm việc trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng và thương mại Trung – Việt.
Học tiếng Trung thông qua quy trình xử lý một bộ hồ sơ vay thực tế
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng là đưa ngôn ngữ vào trong quy trình nghiệp vụ thực tế.
Người học không chỉ học từ:
贷款 dàikuǎn – khoản vay
利率 lìlǜ – lãi suất
还款 huánkuǎn – trả nợ
抵押 dǐyā – thế chấp
担保 dānbǎo – bảo đảm
审批 shěnpī – phê duyệt
mà còn phải biết sử dụng những từ vựng đó trong những tình huống giao tiếp hoàn chỉnh.
Ví dụ:
请您提供完整的贷款申请资料。
Qǐng nín tígōng wánzhěng de dàikuǎn shēnqǐng zīliào.
Xin anh/chị cung cấp đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn.
我们需要核实您的收入情况。
Wǒmen xūyào héshí nín de shōurù qíngkuàng.
Chúng tôi cần xác minh tình hình thu nhập của anh/chị.
银行需要进一步评估您的还款能力。
Yínháng xūyào jìnyíbù pínggū nín de huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần đánh giá thêm khả năng trả nợ của anh/chị.
这套房产可以作为贷款的抵押物。
Zhè tào fángchǎn kěyǐ zuòwéi dàikuǎn de dǐyāwù.
Bất động sản này có thể được sử dụng làm tài sản thế chấp cho khoản vay.
您的贷款申请正在审批中。
Nín de dàikuǎn shēnqǐng zhèngzài shěnpī zhōng.
Hồ sơ đề nghị vay vốn của anh/chị đang trong quá trình phê duyệt.
Thông qua phương pháp này, từ vựng, ngữ pháp và nghiệp vụ được kết nối thành một hệ thống hoàn chỉnh.
Đi sâu vào hồ sơ pháp lý của từng nhóm khách hàng
Trong thực tế thẩm định tín dụng, hồ sơ của một khách hàng cá nhân hoàn toàn khác hồ sơ của hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng phân chia nội dung thành nhiều nhóm đối tượng để người học có thể tiếp cận ngôn ngữ theo đúng bối cảnh nghiệp vụ.
Đối với khách hàng cá nhân, người học được tiếp cận các thuật ngữ liên quan đến căn cước công dân, hộ chiếu, tình trạng cư trú, hôn nhân, địa chỉ thường trú, nơi ở hiện tại và các giấy tờ pháp lý khác.
Đối với hộ kinh doanh, nội dung tiếp tục mở rộng sang giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký thuế, địa điểm kinh doanh, hợp đồng thuê địa điểm, giấy phép chuyên ngành, ngành nghề kinh doanh và thời gian hoạt động thực tế.
Đối với doanh nghiệp, mức độ chuyên sâu tiếp tục được mở rộng tới đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty, người đại diện theo pháp luật, cơ cấu cổ đông, cơ cấu sở hữu, giấy phép chuyên ngành, báo cáo tài chính, nghĩa vụ thuế, hợp đồng thương mại và rất nhiều loại tài liệu phục vụ công tác thẩm định.
Nhờ đó, người học có thể xây dựng một hệ thống từ vựng tiếng Trung tài chính – ngân hàng theo từng nhóm nghiệp vụ thay vì học từ rời rạc.
Thẩm định không chỉ là kiểm tra giấy tờ
Thẩm định tín dụng là một quá trình tổng hợp.
Một cán bộ tín dụng không thể chỉ nhìn thấy một bộ hồ sơ đầy đủ rồi lập tức kết luận khách hàng có đủ khả năng vay vốn.
Người thẩm định cần trả lời hàng loạt câu hỏi.
Khách hàng vay tiền để làm gì?
Nguồn thu nhập thực tế đến từ đâu?
Thu nhập có ổn định hay không?
Khách hàng đang có bao nhiêu khoản nợ?
Dòng tiền hàng tháng có đủ để trả nợ hay không?
Tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của ai?
Giá trị tài sản bảo đảm là bao nhiêu?
Hoạt động kinh doanh có thực sự tồn tại không?
Doanh thu được hình thành như thế nào?
Chi phí lớn nhất của doanh nghiệp là gì?
Lợi nhuận thực tế có tương ứng với báo cáo hay không?
Khách hàng có lịch sử tín dụng như thế nào?
Khoản vay tiềm ẩn những rủi ro nào?
Chính những câu hỏi đó tạo nên môi trường rất phong phú để đào tạo tiếng Trung chuyên ngành.
Người học phải biết đặt câu hỏi, yêu cầu cung cấp tài liệu, xác minh thông tin, giải thích vấn đề, phân tích số liệu, đưa ra nhận định và trình bày kết luận bằng tiếng Trung.
Phát triển năng lực giao tiếp tiếng Trung trong ngành ngân hàng
Giáo trình đặc biệt chú trọng các tình huống hội thoại thực tế giữa cán bộ ngân hàng và khách hàng.
Người học được luyện tập cách tiếp nhận nhu cầu vay vốn.
Cách yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Cách giải thích điều kiện cho vay.
Cách hỏi về thu nhập.
Cách hỏi về hoạt động kinh doanh.
Cách xác minh tài sản.
Cách trao đổi về lãi suất.
Cách trao đổi về thời hạn vay.
Cách xây dựng phương án trả nợ.
Cách thông báo kết quả thẩm định.
Cách yêu cầu khách hàng bổ sung tài liệu còn thiếu.
Cách giải thích nguyên nhân một khoản vay cần được thẩm định thêm.
Đây là bước chuyển quan trọng từ việc “biết từ tiếng Trung” sang “dùng được tiếng Trung để làm việc”.
Xây dựng vốn từ tiếng Trung tài chính – tín dụng chuyên sâu
Một lợi thế quan trọng của việc học theo chủ đề chuyên ngành là người học có thể xây dựng các mạng lưới từ vựng liên quan với nhau.
Từ 贷款 dàikuǎn – khoản vay, người học có thể tiếp tục mở rộng:
申请贷款 shēnqǐng dàikuǎn – xin vay vốn
贷款申请 dàikuǎn shēnqǐng – đơn đề nghị vay vốn
贷款金额 dàikuǎn jīn’é – số tiền vay
贷款期限 dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay
贷款利率 dàikuǎn lìlǜ – lãi suất vay
贷款用途 dàikuǎn yòngtú – mục đích vay
偿还贷款 chánghuán dàikuǎn – hoàn trả khoản vay
贷款审批 dàikuǎn shěnpī – phê duyệt khoản vay
贷款合同 dàikuǎn hétóng – hợp đồng vay
贷款余额 dàikuǎn yú’é – dư nợ khoản vay
贷款风险 dàikuǎn fēngxiǎn – rủi ro khoản vay
Từ 信贷 xìndài – tín dụng có thể tiếp tục phát triển:
信贷业务 xìndài yèwù – nghiệp vụ tín dụng
信贷政策 xìndài zhèngcè – chính sách tín dụng
信贷风险 xìndài fēngxiǎn – rủi ro tín dụng
信贷审批 xìndài shěnpī – phê duyệt tín dụng
信贷管理 xìndài guǎnlǐ – quản lý tín dụng
信贷额度 xìndài édù – hạn mức tín dụng
信贷记录 xìndài jìlù – lịch sử tín dụng
信贷审查 xìndài shěnchá – thẩm định tín dụng
Cách phát triển từ vựng theo hệ thống giúp người học nhanh chóng hình thành một kho thuật ngữ chuyên ngành đủ lớn để đọc tài liệu và giao tiếp thực tế.
Kết hợp tiếng Trung với kiến thức tài chính – ngân hàng
Giá trị của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng nằm ở sự kết hợp giữa hai lĩnh vực.
Một bên là tiếng Trung Quốc.
Một bên là kiến thức tài chính – ngân hàng.
Người học không học ngôn ngữ trong trạng thái tách rời khỏi thực tế công việc.
Các cấu trúc câu được đặt trong những bối cảnh như:
Kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ.
Đối chiếu thông tin khách hàng.
Phân tích thu nhập.
Phân tích dòng tiền.
Xác định nghĩa vụ nợ.
Thẩm định hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thẩm định tài sản bảo đảm.
Đánh giá lịch sử tín dụng.
Phân tích khả năng trả nợ.
Nhận diện rủi ro.
Đề xuất hạn mức tín dụng.
Đề xuất thời hạn vay.
Đề xuất điều kiện giải ngân.
Lập báo cáo thẩm định.
Trình hồ sơ phê duyệt.
Do đó, mỗi bài học đồng thời giúp người học mở rộng kiến thức tiếng Trung và hiểu thêm một phần của quy trình tín dụng thực tế.
Phát triển đồng thời Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung
Hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng phát triển toàn diện các kỹ năng tiếng Trung.
Nghe để hiểu khách hàng trình bày nhu cầu vay vốn.
Nói để đặt câu hỏi và trao đổi nghiệp vụ.
Đọc để xử lý hồ sơ và tài liệu tài chính.
Viết để lập nội dung trao đổi, báo cáo và nhận định.
Gõ để làm việc bằng tiếng Trung trên máy tính.
Dịch để chuyển đổi chính xác thông tin giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Đối với tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, khả năng kết hợp nhiều kỹ năng đặc biệt quan trọng bởi môi trường làm việc thực tế hiếm khi chỉ yêu cầu một kỹ năng đơn lẻ.
Một nhân viên có thể vừa phải đọc hợp đồng, vừa trao đổi với khách hàng, vừa kiểm tra bảng số liệu, vừa viết email, vừa dịch tài liệu và đồng thời phải hiểu chính xác thuật ngữ chuyên ngành.
Từ tiếng Trung HSK đến tiếng Trung chuyên ngành thực chiến
Kiến thức HSK tạo nền tảng cho người học về từ vựng và ngữ pháp.
Tuy nhiên, khi bước vào môi trường doanh nghiệp và ngân hàng, người học cần một lớp kiến thức chuyên môn sâu hơn.
Những từ như:
收入 shōurù – thu nhập
支出 zhīchū – chi phí
资产 zīchǎn – tài sản
负债 fùzhài – nợ phải trả
现金流 xiànjīnliú – dòng tiền
利润 lìrùn – lợi nhuận
营业收入 yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động
偿债能力 chángzhài nénglì – khả năng trả nợ
抵押物 dǐyāwù – tài sản thế chấp
担保人 dānbǎorén – người bảo lãnh
征信 zhēngxìn – thông tin tín dụng
逾期 yúqī – quá hạn
不良贷款 bùliáng dàikuǎn – nợ xấu
là những từ đặc biệt quan trọng khi người học bước sang tiếng Trung ngành tài chính – ngân hàng.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng chính là một bước phát triển tiếp theo từ tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung chuyên ngành.
Nền tảng cho tiếng Trung Tài chính – Ngân hàng chuyên sâu
Hồ sơ vay và thẩm định tín dụng không phải là một chủ đề độc lập.
Đây còn là điểm giao nhau của hàng loạt lĩnh vực chuyên môn khác.
Kế toán.
Tài chính doanh nghiệp.
Ngân hàng.
Bất động sản.
Pháp lý doanh nghiệp.
Thuế.
Đầu tư.
Quản trị rủi ro.
Bảo đảm tiền vay.
Phân tích báo cáo tài chính.
Quản trị dòng tiền.
Chính vì vậy, khi học sâu chủ đề này, người học đồng thời xây dựng nền tảng để tiếp tục nghiên cứu rất nhiều giáo trình Hán ngữ Kinh tế khác trong hệ thống ChineMaster EDU.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là nơi hệ thống hóa các tác phẩm giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển trong quá trình xây dựng hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Thư viện được định hướng trở thành kho lưu trữ học liệu tiếng Trung chuyên sâu với nhiều lĩnh vực khác nhau, từ tiếng Trung cơ bản, HSK, HSKK, giao tiếp cho tới kinh tế, thương mại, ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán, logistics, xuất nhập khẩu, bất động sản và dịch thuật chuyên ngành.
Trong hệ thống này, mỗi tác phẩm giáo trình mới không tồn tại riêng lẻ mà được liên kết với các tác phẩm trước đó để tạo thành một mạng lưới kiến thức liên tục.
Nơi lưu trữ những tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên sâu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng như một kho lưu trữ CHẤT XÁM dành cho hệ thống giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Các nội dung đào tạo được tiếp tục mở rộng theo từng chủ đề, từng chuyên ngành, từng tình huống giao tiếp và từng nhóm nghiệp vụ cụ thể.
Từ một thuật ngữ, nội dung có thể phát triển thành cụm từ.
Từ cụm từ phát triển thành cấu trúc câu.
Từ cấu trúc câu phát triển thành hội thoại.
Từ hội thoại phát triển thành tình huống nghiệp vụ.
Từ tình huống nghiệp vụ phát triển thành giáo trình chuyên ngành hoàn chỉnh.
Đây chính là phương pháp xây dựng một hệ sinh thái học liệu có khả năng mở rộng liên tục.
Từ một bộ hồ sơ vay đến cả một hệ thống kiến thức tiếng Trung chuyên ngành
Một bộ hồ sơ vay tưởng chừng chỉ gồm các giấy tờ hành chính, nhưng nếu nghiên cứu toàn bộ quá trình thẩm định, người học sẽ thấy phía sau nó là một hệ thống kiến thức rất lớn.
Đằng sau căn cước công dân là hồ sơ pháp lý.
Đằng sau bảng lương là khả năng chứng minh thu nhập.
Đằng sau sao kê ngân hàng là dòng tiền.
Đằng sau báo cáo tài chính là tình trạng tài chính doanh nghiệp.
Đằng sau giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản bảo đảm.
Đằng sau hợp đồng kinh tế là nguồn doanh thu tương lai.
Đằng sau lịch sử tín dụng là mức độ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Đằng sau phương án vay vốn là khả năng tạo ra dòng tiền trả nợ.
Đằng sau quyết định cho vay là cả một quá trình phân tích, đánh giá và quản trị rủi ro.
Chính vì vậy, Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng là một chủ đề đặc biệt thích hợp để xây dựng giáo trình tiếng Trung chuyên ngành có chiều sâu.
Giá trị dành cho người học tiếng Trung phục vụ công việc
Giáo trình đặc biệt phù hợp với người đang học hoặc làm việc trong các lĩnh vực:
Tài chính.
Ngân hàng.
Kế toán.
Kiểm toán.
Tín dụng.
Bất động sản.
Đầu tư.
Xuất nhập khẩu.
Kinh doanh.
Thương mại Trung – Việt.
Dịch thuật kinh tế.
Phiên dịch doanh nghiệp.
Nhân sự làm việc với khách hàng và doanh nghiệp Trung Quốc.
Đối với nhóm người học này, tiếng Trung không chỉ là một môn ngoại ngữ.
Tiếng Trung trở thành công cụ để xử lý công việc.
Mục tiêu cuối cùng không phải là nhớ được bao nhiêu từ, mà là có thể sử dụng những từ đó để đọc hồ sơ, đặt câu hỏi, phân tích thông tin, trao đổi với khách hàng và xử lý tình huống nghiệp vụ.
Giáo trình tiếp tục mở rộng cùng hệ thống ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng không phải là điểm kết thúc.
Đây là một mắt xích trong hệ thống học liệu tiếng Trung chuyên ngành đang tiếp tục được Tác giả Nguyễn Minh Vũ mở rộng.
Từ Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng, người học có thể tiếp tục phát triển sang:
Đọc báo cáo tài chính.
Phân tích báo cáo tài chính.
Tài khoản ngân hàng.
Chuyển khoản.
Thanh toán.
Tín dụng.
Khoản vay.
Lãi suất.
Kế hoạch trả nợ.
Tài sản bảo đảm.
Quản trị rủi ro tín dụng.
Nợ quá hạn.
Nợ xấu.
Tất toán khoản vay.
Tài chính doanh nghiệp.
Kế toán doanh nghiệp.
Kiểm toán.
Đầu tư.
Bất động sản.
Thương mại quốc tế.
Qua từng chuyên đề, vốn tiếng Trung chuyên ngành của người học được mở rộng từng bước và ngày càng gắn sát hơn với môi trường làm việc thực tế.
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành hướng đến giá trị sử dụng thực tế
Một giáo trình tiếng Trung chuyên ngành chỉ thực sự có giá trị khi người học có thể mang kiến thức đã học vào công việc.
Đó cũng chính là định hướng của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Học để hiểu thuật ngữ.
Học để hiểu hồ sơ.
Học để đọc tài liệu.
Học để đặt câu hỏi.
Học để giao tiếp.
Học để phân tích.
Học để dịch thuật.
Học để giải quyết công việc.
Từ một bộ hồ sơ tín dụng bằng tiếng Trung, người học từng bước hình thành khả năng tiếp cận cả một hệ thống kiến thức tài chính – ngân hàng bằng Hán ngữ.
Đó chính là giá trị mà hệ thống Giáo trình Hán ngữ Kinh tế ChineMaster EDU hướng tới: đưa tiếng Trung từ kiến thức trên trang giấy trở thành một công cụ thực tế phục vụ học tập, nghề nghiệp, kinh doanh và phát triển chuyên môn.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy tiếp tục bổ sung một mảnh ghép quan trọng vào hệ thống học liệu chuyên sâu của ChineMaster EDU, đồng thời mở rộng Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi lưu trữ những tác phẩm giáo trình, nội dung đào tạo và kho CHẤT XÁM được xây dựng, hệ thống hóa và phát triển liên tục bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Đối với những người muốn vượt qua giới hạn của tiếng Trung giao tiếp thông thường để tiến tới khả năng sử dụng Hán ngữ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và tín dụng, đây chính là một chuyên đề có giá trị ứng dụng đặc biệt cao trong lộ trình tiếng Trung chuyên ngành.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng: Siêu Phẩm Ngôn Ngữ Tài Chính Từ Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa hội nhập sâu rộng, giao thương tài chính và đầu tư giữa Việt Nam và các đối tác nói tiếng Trung đang phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Nhu cầu về một đội ngũ nhân sự không chỉ giỏi nghiệp vụ ngân hàng mà còn am hiểu tường tận tiếng Trung chuyên ngành tài chính – tín dụng đang trở nên vô cùng cấp thiết. Đón đầu xu hướng này, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã chính thức ra mắt, tạo nên một cơn địa chấn trong giới học thuật và tài chính.
Đây được giới chuyên môn đánh giá là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, được nghiên cứu và ứng dụng độc quyền trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu tại Việt Nam.
1. Bước Đột Phá Trong Đào Tạo Tiếng Trung Chuyên Ngành Ngân Hàng
Khác biệt hoàn toàn với những cuốn giáo trình giao tiếp thương mại thông thường, “Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng” đi sâu vào lõi cốt của ngành tài chính: quy trình cấp tín dụng và quản trị rủi ro. Tác phẩm này là kết tinh từ nhiều năm nghiên cứu thị trường, phân tích hàng ngàn bộ hồ sơ vay vốn thực tế và đúc kết kinh nghiệm làm việc với các ngân hàng, tập đoàn tài chính lớn.
Cuốn sách cung cấp cho người học một lộ trình bài bản, sắc bén:
Giải phẫu ngôn ngữ hồ sơ vay vốn: Người học sẽ được tiếp cận với hệ thống từ vựng siêu khó và đặc thù về hợp đồng tín dụng, tài sản đảm bảo, khế ước nhận nợ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và bảng cân đối kế toán bằng tiếng Trung.
Nghiệp vụ Thẩm định Tín dụng thực chiến: Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã lồng ghép khéo léo các kỹ năng nghiệp vụ như: cách thức điều tra lý lịch tài chính khách hàng (KYC), đánh giá rủi ro thị trường, chấm điểm tín dụng cá nhân và doanh nghiệp thông qua các đoạn hội thoại phỏng vấn và báo cáo thẩm định thực tế.
Kỹ năng đàm phán và xử lý nợ: Không chỉ dừng lại ở việc cho vay, giáo trình còn trang bị ngôn từ chuyên nghiệp để đàm phán lãi suất, gia hạn nợ, và các thủ tục pháp lý liên quan đến xử lý nợ xấu bằng tiếng Trung Quốc.
2. Thư Viện Hán Ngữ ChineMaster EDU: Thánh Địa Bảo Lưu Chất Xám
Sự quý giá của cuốn giáo trình này không chỉ nằm ở nội dung mà còn ở sự bảo mật và độc quyền. Hiện nay, toàn bộ dữ liệu gốc, bản thảo chi tiết và các video bài giảng đi kèm của tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đối với những ai đã theo dõi quá trình phát triển của ChineMaster, Thư viện Hán ngữ này không chỉ là một trung tâm dữ liệu thông thường. Đây thực chất là nơi cất giấu các tác phẩm giáo trình Hán ngữ BÍ MẬT của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Những bí kíp dịch thuật đỉnh cao, những bộ tài liệu nội bộ về ngôn ngữ kinh tế vĩ mô, và các phương pháp sư phạm độc quyền đều được mã hóa và bảo vệ nghiêm ngặt tại đây.
Giới học thuật ngôn ngữ thường truyền tai nhau rằng, Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU chính là nơi TÀNG TRỮ CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tại không gian tri thức đồ sộ này, những tinh hoa ngôn ngữ được chắt lọc qua hàng thập kỷ nghiên cứu của ông được giữ gìn cẩn thận, chỉ mở cửa đón chào và trao truyền cho những học viên chính thức của hệ thống ChineMaster EDU, đảm bảo cho họ một lợi thế cạnh tranh tuyệt đối trên thị trường lao động.
3. Tầm Vóc Vĩ Đại Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Sự ra đời của siêu phẩm “Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng” một lần nữa củng cố vững chắc ngai vàng trong lĩnh vực biên soạn sách tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Ông không chỉ là một người thầy, một chuyên gia ngôn ngữ, mà còn là Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Gia tài đồ sộ với hàng vạn tác phẩm của ông trải dài trên mọi lĩnh vực: từ giao tiếp cơ bản, luyện thi HSK/TOCFL, tiếng Trung xuất nhập khẩu, tiếng Trung cơ khí, xây dựng, y tế, và nay là đỉnh cao của tiếng Trung Kinh tế – Tài chính. Mỗi một tác phẩm ra đời đều mang đậm dấu ấn cá nhân của Nguyễn Minh Vũ: logic, thực tế, chuyên sâu và không thể sao chép.
Thông qua hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã và đang xóa bỏ mọi rào cản về không gian và thời gian. Học viên dù ở bất cứ đâu cũng có thể tiếp cận được nguồn tri thức khổng lồ này, được rèn luyện trực tiếp dưới phương pháp sư phạm đỉnh cao của ông.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Hồ sơ vay và Thẩm định tín dụng không đơn thuần là một cuốn sách, mà là một vũ khí sắc bén dành cho những ai muốn xưng bá trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng Việt – Trung. Với việc được lưu trữ và giảng dạy độc quyền tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, tác phẩm này chắc chắn sẽ tiếp tục là viên ngọc sáng, khẳng định trí tuệ và tâm huyết phi thường của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp giáo dục và phát triển Hán ngữ tại Việt Nam.

