Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster education. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính và kế toán trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Cuốn sách này là tài liệu học tiếng Trung Quốc mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, đặc biệt là các bạn sinh viên khoa kinh tế, tài chính & ngân hàng, kế toán & kiểm toán. Không chỉ vậy, giáo trình này rất thích hợp với các bạn học viên đang đi làm chuyên về mảng kinh tế, kế toán thanh toán, kể toán chi phí, kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương, kế toán bán hàng, kế toán hợp đồng, kế toán công xưởng, kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán xây dựng vân vân. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc nơi đặt máy chủ chuyên dụng để TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Cuốn sách Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, có nghĩa là cuốn sách giáo trình Hán ngữ này không hề xuất hiện ở bất cứ nền tảng nào khác ngoại trừ nền tảng ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những cuốn sách tiếng Trung chuyên ngành thuộc bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education toàn diện uy tín chất lượng hàng đầu.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Giao hàng Nghiệm thu Chất lượng Bảo hành
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Điều khoản giá Thanh toán Thời hạn hợp đồng
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung
Giáo trình kinh tế tiếng Trung
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Mục lục Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
I. 银行业务 – Yínháng yèwù – NGÂN HÀNG
选择合适的银行
xuǎnzé héshì de yínháng
Lựa chọn ngân hàng phù hợp
了解银行的产品和服务
liǎojiě yínháng de chǎnpǐn hé fúwù
Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng
比较不同银行的服务费
bǐjiào bùtóng yínháng de fúwùfèi
So sánh phí dịch vụ giữa các ngân hàng
比较存款利率
bǐjiào cúnkuǎn lìlǜ
So sánh lãi suất tiền gửi
比较贷款利率
bǐjiào dàikuǎn lìlǜ
So sánh lãi suất cho vay
了解开户条件
liǎojiě kāihù tiáojiàn
Tìm hiểu điều kiện mở tài khoản
了解电子银行服务的使用条件
liǎojiě diànzǐ yínháng fúwù de shǐyòng tiáojiàn
Tìm hiểu điều kiện sử dụng ngân hàng điện tử
了解交易限额
liǎojiě jiāoyì xiàn’é
Tìm hiểu hạn mức giao dịch
办理客户信息登记
bànlǐ kèhù xìnxī dēngjì
Đăng ký thông tin khách hàng tại ngân hàng
进行身份验证
jìnxíng shēnfèn yànzhèng
Thực hiện xác minh danh tính
更新客户资料
gēngxīn kèhù zīliào
Cập nhật hồ sơ khách hàng
更新身份证件信息
gēngxīn shēnfèn zhèngjiàn xìnxī
Cập nhật giấy tờ tùy thân
更新企业资料
gēngxīn qǐyè zīliào
Cập nhật thông tin doanh nghiệp
修改联系方式
xiūgǎi liánxì fāngshì
Thay đổi thông tin liên hệ
登记银行预留手机号码
dēngjì yínháng yùliú shǒujī hàomǎ
Đăng ký số điện thoại với ngân hàng
登记电子邮箱
dēngjì diànzǐ yóuxiāng
Đăng ký địa chỉ email
预留签字样本
yùliú qiānzì yàngběn
Đăng ký chữ ký mẫu
更换预留签字样本
gēnghuàn yùliú qiānzì yàngběn
Thay đổi chữ ký mẫu
登记法定代表人
dēngjì fǎdìng dàibiǎorén
Đăng ký người đại diện theo pháp luật
登记银行业务授权人
dēngjì yínháng yèwù shòuquánrén
Đăng ký người được ủy quyền giao dịch ngân hàng
变更授权人
biàngēng shòuquánrén
Thay đổi người được ủy quyền
登记财务负责人
dēngjì cáiwù fùzérén
Đăng ký người phụ trách tài chính
登记会计负责人
dēngjì kuàijì fùzérén
Đăng ký người phụ trách kế toán
开通网上银行
kāitōng wǎngshàng yínháng
Đăng ký Internet Banking
开通手机银行
kāitōng shǒujī yínháng
Đăng ký Mobile Banking
开通短信银行
kāitōng duǎnxìn yínháng
Đăng ký SMS Banking
开通账户余额变动通知
kāitōng zhànghù yú’é biàndòng tōngzhī
Đăng ký thông báo biến động số dư
开通短信验证码服务
kāitōng duǎnxìn yànzhèngmǎ fúwù
Đăng ký dịch vụ mã OTP
激活手机银行应用程序
jīhuó shǒujī yínháng yìngyòng chéngxù
Kích hoạt ứng dụng ngân hàng
登录网上银行系统
dēnglù wǎngshàng yínháng xìtǒng
Đăng nhập hệ thống ngân hàng điện tử
修改网上银行密码
xiūgǎi wǎngshàng yínháng mìmǎ
Thay đổi mật khẩu ngân hàng điện tử
重置银行密码
chóngzhì yínháng mìmǎ
Khôi phục mật khẩu ngân hàng
冻结网上银行服务
dòngjié wǎngshàng yínháng fúwù
Khóa dịch vụ ngân hàng điện tử
解冻网上银行服务
jiědòng wǎngshàng yínháng fúwù
Mở khóa dịch vụ ngân hàng điện tử
绑定银行设备
bǎngdìng yínháng shèbèi
Đăng ký thiết bị sử dụng dịch vụ ngân hàng
更换登录设备
gēnghuàn dēnglù shèbèi
Thay đổi thiết bị đăng nhập
验证新设备
yànzhèng xīn shèbèi
Xác thực thiết bị mới
登记生物识别信息
dēngjì shēngwù shíbié xìnxī
Đăng ký sinh trắc học
进行人脸识别
jìnxíng rénliǎn shíbié
Xác thực khuôn mặt
验证大额交易
yànzhèng dà’é jiāoyì
Xác thực giao dịch giá trị lớn
到银行柜台办理业务
dào yínháng guìtái bànlǐ yèwù
Làm việc trực tiếp tại quầy ngân hàng
与银行客户经理联系
yǔ yínháng kèhù jīnglǐ liánxì
Làm việc với chuyên viên quan hệ khách hàng
咨询银行产品
zīxún yínháng chǎnpǐn
Yêu cầu ngân hàng tư vấn sản phẩm
索取银行收费标准
suǒqǔ yínháng shōufèi biāozhǔn
Yêu cầu ngân hàng cung cấp biểu phí
申请账户信息证明
shēnqǐng zhànghù xìnxī zhèngmíng
Xin xác nhận thông tin tài khoản
申请银行余额证明
shēnqǐng yínháng yú’é zhèngmíng
Xin xác nhận số dư
申请交易证明
shēnqǐng jiāoyì zhèngmíng
Xin xác nhận giao dịch
申请银行对账单
shēnqǐng yínháng duìzhàngdān
Xin sao kê ngân hàng
索取银行交易凭证
suǒqǔ yínháng jiāoyì píngzhèng
Xin chứng từ giao dịch
索取贷记通知单
suǒqǔ dàijì tōngzhīdān
Xin giấy báo Có
索取借记通知单
suǒqǔ jièjì tōngzhīdān
Xin giấy báo Nợ
与银行核对账目
yǔ yínháng héduì zhàngmù
Đối chiếu số liệu với ngân hàng
进行银行交易查询
jìnxíng yínháng jiāoyì cháxún
Tra soát giao dịch ngân hàng
投诉银行交易问题
tóusù yínháng jiāoyì wèntí
Khiếu nại giao dịch ngân hàng
申请更正错误交易
shēnqǐng gēngzhèng cuòwù jiāoyì
Yêu cầu ngân hàng điều chỉnh giao dịch sai
处理挂账交易
chǔlǐ guàzhàng jiāoyì
Xử lý giao dịch treo
处理被拒绝的交易
chǔlǐ bèi jùjué de jiāoyì
Xử lý giao dịch bị từ chối
处理退款交易
chǔlǐ tuìkuǎn jiāoyì
Xử lý giao dịch bị hoàn trả
处理已扣款但收款人未收到款项的交易
chǔlǐ yǐ kòukuǎn dàn shōukuǎnrén wèi shōudào kuǎnxiàng de jiāoyì
Xử lý giao dịch bị trừ tiền nhưng người nhận chưa nhận được
核实异常交易
héshí yìcháng jiāoyì
Xác minh giao dịch bất thường
报告可疑交易
bàogào kěyí jiāoyì
Báo cáo giao dịch nghi ngờ
发现信息泄露后立即冻结银行服务
fāxiàn xìnxī xièlòu hòu lìjí dòngjié yínháng fúwù
Khóa dịch vụ khi nghi ngờ bị lộ thông tin
手机丢失后联系银行
shǒujī diūshī hòu liánxì yínháng
Liên hệ ngân hàng khi bị mất điện thoại
银行卡丢失后办理挂失
yínhángkǎ diūshī hòu bànlǐ guàshī
Báo mất và khóa thẻ ngân hàng
办理银行账户销户
bànlǐ yínháng zhànghù xiāohù
Làm thủ tục đóng tài khoản ngân hàng
注销电子银行服务
zhùxiāo diànzǐ yínháng fúwù
Chấm dứt dịch vụ ngân hàng điện tử
更换主要往来银行
gēnghuàn zhǔyào wǎnglái yínháng
Thay đổi ngân hàng giao dịch chính
变更开户银行分行
biàngēng kāihù yínháng fēnháng
Chuyển quan hệ giao dịch sang chi nhánh khác
管理公司的银行资料
guǎnlǐ gōngsī de yínháng zīliào
Quản lý hồ sơ ngân hàng của doanh nghiệp
管理合作银行名单
guǎnlǐ hézuò yínháng míngdān
Quản lý danh sách ngân hàng đối tác
管理公司银行账户清单
guǎnlǐ gōngsī yínháng zhànghù qīngdān
Quản lý danh sách tài khoản ngân hàng của công ty
II. 银行账户 – Yínháng zhànghù – TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
开立个人结算账户
kāilì gèrén jiésuàn zhànghù
Mở tài khoản thanh toán cá nhân
开立企业结算账户
kāilì qǐyè jiésuàn zhànghù
Mở tài khoản thanh toán doanh nghiệp
开立越南盾账户
kāilì Yuènándùn zhànghù
Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam
开立外币账户
kāilì wàibì zhànghù
Mở tài khoản ngoại tệ
开立美元账户
kāilì měiyuán zhànghù
Mở tài khoản USD
开立欧元账户
kāilì ōuyuán zhànghù
Mở tài khoản EUR
开立多币种账户
kāilì duō bìzhǒng zhànghù
Mở tài khoản đa ngoại tệ
开立存款账户
kāilì cúnkuǎn zhànghù
Mở tài khoản tiền gửi
开立储蓄账户
kāilì chǔxù zhànghù
Mở tài khoản tiết kiệm
开立定期存款账户
kāilì dìngqī cúnkuǎn zhànghù
Mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
开立活期存款账户
kāilì huóqī cúnkuǎn zhànghù
Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
开立专用收款账户
kāilì zhuānyòng shōukuǎn zhànghù
Mở tài khoản chuyên thu
开立专用付款账户
kāilì zhuānyòng fùkuǎn zhànghù
Mở tài khoản chuyên chi
开立营业收入账户
kāilì yíngyè shōurù zhànghù
Mở tài khoản nhận doanh thu
开立工资发放账户
kāilì gōngzī fāfàng zhànghù
Mở tài khoản trả lương
开立投资资金账户
kāilì tóuzī zījīn zhànghù
Mở tài khoản nhận vốn đầu tư
开立直接投资资本账户
kāilì zhíjiē tóuzī zīběn zhànghù
Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
开立间接投资资本账户
kāilì jiànjiē tóuzī zīběn zhànghù
Mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp
开立项目专用账户
kāilì xiàngmù zhuānyòng zhànghù
Mở tài khoản phục vụ dự án
开立保证金账户
kāilì bǎozhèngjīn zhànghù
Mở tài khoản ký quỹ
开立担保账户
kāilì dānbǎo zhànghù
Mở tài khoản bảo đảm
开立冻结账户
kāilì dòngjié zhànghù
Mở tài khoản phong tỏa
开立联名账户
kāilì liánmíng zhànghù
Mở tài khoản đồng sở hữu
核对账户名称
héduì zhànghù míngchēng
Kiểm tra tên tài khoản
核对账户号码
héduì zhànghù hàomǎ
Kiểm tra số tài khoản
核对收款人姓名
héduì shōukuǎnrén xìngmíng
Kiểm tra tên người thụ hưởng
核对收款人账号
héduì shōukuǎnrén zhànghào
Kiểm tra số tài khoản người thụ hưởng
核对收款银行
héduì shōukuǎn yínháng
Kiểm tra ngân hàng thụ hưởng
核对开户行
héduì kāihùháng
Kiểm tra ngân hàng mở tài khoản
核对开户分行
héduì kāihù fēnháng
Kiểm tra chi nhánh ngân hàng
核对银行代码
héduì yínháng dàimǎ
Kiểm tra mã ngân hàng
核对SWIFT代码
héduì SWIFT dàimǎ
Kiểm tra mã SWIFT
核对IBAN号码
héduì IBAN hàomǎ
Kiểm tra mã IBAN
查询账户余额
cháxún zhànghù yú’é
Kiểm tra số dư tài khoản
查询可用余额
cháxún kěyòng yú’é
Kiểm tra số dư khả dụng
查询实际余额
cháxún shíjì yú’é
Kiểm tra số dư thực tế
查询冻结金额
cháxún dòngjié jīn’é
Kiểm tra số tiền đang bị phong tỏa
查询待处理金额
cháxún dài chǔlǐ jīn’é
Kiểm tra khoản tiền đang chờ xử lý
查询转账限额
cháxún zhuǎnzhàng xiàn’é
Kiểm tra hạn mức chuyển khoản
查询每日转账限额
cháxún měirì zhuǎnzhàng xiàn’é
Kiểm tra hạn mức chuyển khoản trong ngày
提高转账限额
tígāo zhuǎnzhàng xiàn’é
Tăng hạn mức chuyển khoản
降低转账限额
jiàngdī zhuǎnzhàng xiàn’é
Giảm hạn mức chuyển khoản
向账户存款
xiàng zhànghù cúnkuǎn
Nộp tiền vào tài khoản
从账户取款
cóng zhànghù qǔkuǎn
Rút tiền từ tài khoản
在银行柜台存现金
zài yínháng guìtái cún xiànjīn
Nộp tiền mặt tại quầy
在银行柜台取现金
zài yínháng guìtái qǔ xiànjīn
Rút tiền mặt tại quầy
通过自动存款机存款
tōngguò zìdòng cúnkuǎn jī cúnkuǎn
Nộp tiền qua máy CDM
通过自动取款机取款
tōngguò zìdòng qǔkuǎn jī qǔkuǎn
Rút tiền tại ATM
在本人账户之间转账
zài běnrén zhànghù zhījiān zhuǎnzhàng
Chuyển tiền giữa các tài khoản cùng chủ
在公司不同账户之间调拨资金
zài gōngsī bùtóng zhànghù zhījiān diàobō zījīn
Điều chuyển tiền giữa các tài khoản công ty
监控账户资金流入
jiānkòng zhànghù zījīn liúrù
Theo dõi tiền vào tài khoản
监控账户资金流出
jiānkòng zhànghù zījīn liúchū
Theo dõi tiền ra khỏi tài khoản
监控账户余额变动
jiānkòng zhànghù yú’é biàndòng
Theo dõi biến động số dư
监控现金流
jiānkòng xiànjīnliú
Theo dõi dòng tiền
核对银行账户
héduì yínháng zhànghù
Đối chiếu tài khoản ngân hàng
核对账面余额和银行余额
héduì zhàngmiàn yú’é hé yínháng yú’é
Đối chiếu số dư sổ sách với số dư ngân hàng
发现未入账交易
fāxiàn wèi rùzhàng jiāoyì
Phát hiện giao dịch chưa hạch toán
发现重复交易
fāxiàn chóngfù jiāoyì
Phát hiện giao dịch trùng lặp
发现交易金额错误
fāxiàn jiāoyì jīn’é cuòwù
Phát hiện giao dịch sai số tiền
发现交易摘要错误
fāxiàn jiāoyì zhāiyào cuòwù
Phát hiện giao dịch sai nội dung
确认入账资金来源
quèrèn rùzhàng zījīn láiyuán
Xác định nguồn tiền vào
确认出账资金用途
quèrèn chūzhàng zījīn yòngtú
Xác định mục đích tiền ra
编制银行账户跟踪表
biānzhì yínháng zhànghù gēnzōng biǎo
Lập bảng theo dõi tài khoản
编制银行余额报告
biānzhì yínháng yú’é bàogào
Lập báo cáo số dư ngân hàng
编制现金流量报告
biānzhì xiànjīn liúliàng bàogào
Lập báo cáo dòng tiền
管理多个银行账户
guǎnlǐ duōgè yínháng zhànghù
Quản lý nhiều tài khoản ngân hàng
注销不再使用的账户
zhùxiāo bú zài shǐyòng de zhànghù
Đóng tài khoản không còn sử dụng
III. 转账业务 – Zhuǎnzhàng yèwù – CHUYỂN KHOẢN
准备转账信息
zhǔnbèi zhuǎnzhàng xìnxī
Chuẩn bị thông tin chuyển khoản
确认收款人姓名
quèrèn shōukuǎnrén xìngmíng
Xác nhận tên người nhận
确认收款人账号
quèrèn shōukuǎnrén zhànghào
Xác nhận số tài khoản người nhận
确认收款银行
quèrèn shōukuǎn yínháng
Xác nhận ngân hàng nhận tiền
确认收款银行分行
quèrèn shōukuǎn yínháng fēnháng
Xác nhận chi nhánh ngân hàng nhận
确认转账金额
quèrèn zhuǎnzhàng jīn’é
Xác nhận số tiền chuyển khoản
确认付款币种
quèrèn fùkuǎn bìzhǒng
Xác nhận loại tiền thanh toán
确认转账附言
quèrèn zhuǎnzhàng fùyán
Xác nhận nội dung chuyển khoản
确认付款用途
quèrèn fùkuǎn yòngtú
Xác nhận mục đích chuyển khoản
确认付款截止日期
quèrèn fùkuǎn jiézhǐ rìqī
Xác nhận thời hạn chuyển tiền
转账前检查凭证
zhuǎnzhàng qián jiǎnchá píngzhèng
Kiểm tra chứng từ trước khi chuyển
检查相关合同
jiǎnchá xiāngguān hétong
Kiểm tra hợp đồng liên quan
检查相关发票
jiǎnchá xiāngguān fāpiào
Kiểm tra hóa đơn liên quan
检查付款申请单
jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐngdān
Kiểm tra phiếu đề nghị thanh toán
检查付款指令
jiǎnchá fùkuǎn zhǐlìng
Kiểm tra lệnh thanh toán
检查内部审批
jiǎnchá nèibù shěnpī
Kiểm tra phê duyệt nội bộ
转账前检查账户余额
zhuǎnzhàng qián jiǎnchá zhànghù yú’é
Kiểm tra số dư trước khi chuyển khoản
检查转账限额
jiǎnchá zhuǎnzhàng xiàn’é
Kiểm tra hạn mức chuyển khoản
检查转账手续费
jiǎnchá zhuǎnzhàng shǒuxùfèi
Kiểm tra phí chuyển khoản
检查外币汇率
jiǎnchá wàibì huìlǜ
Kiểm tra tỷ giá ngoại tệ
进行同行转账
jìnxíng tóngháng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản cùng ngân hàng
进行跨行转账
jìnxíng kuàháng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản liên ngân hàng
进行实时转账
jìnxíng shíshí zhuǎnzhàng
Chuyển khoản nhanh
进行普通转账
jìnxíng pǔtōng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản thông thường
通过银行账号转账
tōngguò yínháng zhànghào zhuǎnzhàng
Chuyển khoản theo số tài khoản
通过银行卡号转账
tōngguò yínhángkǎ hào zhuǎnzhàng
Chuyển khoản theo số thẻ
通过二维码转账
tōngguò èrwéimǎ zhuǎnzhàng
Chuyển khoản qua mã QR
通过网上银行转账
tōngguò wǎngshàng yínháng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản qua Internet Banking
通过手机银行转账
tōngguò shǒujī yínháng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản qua Mobile Banking
在银行柜台办理转账
zài yínháng guìtái bànlǐ zhuǎnzhàng
Chuyển khoản tại quầy ngân hàng
填写付款委托书
tiánxiě fùkuǎn wěituōshū
Lập ủy nhiệm chi
办理国内转账
bànlǐ guónèi zhuǎnzhàng
Chuyển tiền trong nước
办理国际汇款
bànlǐ guójì huìkuǎn
Chuyển tiền quốc tế
通过SWIFT汇款
tōngguò SWIFT huìkuǎn
Chuyển tiền bằng SWIFT
办理外币汇款
bànlǐ wàibì huìkuǎn
Chuyển tiền bằng ngoại tệ
向供应商付款
xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn
Chuyển tiền cho nhà cung cấp
向客户退款
xiàng kèhù tuìkuǎn
Chuyển tiền hoàn trả khách hàng
支付定金
zhīfù dìngjīn
Chuyển tiền đặt cọc
支付预付款
zhīfù yùfùkuǎn
Chuyển tiền tạm ứng
按进度付款
àn jìndù fùkuǎn
Chuyển tiền thanh toán theo tiến độ
分期付款
fēnqī fùkuǎn
Chuyển tiền thanh toán từng đợt
全额付款
quán’é fùkuǎn
Chuyển tiền thanh toán toàn bộ
部分付款
bùfen fùkuǎn
Chuyển tiền thanh toán một phần
支付合同结算款
zhīfù hétong jiésuàn kuǎn
Chuyển tiền quyết toán hợp đồng
发放员工工资
fāfàng yuángōng gōngzī
Chuyển tiền trả lương nhân viên
发放奖金
fāfàng jiǎngjīn
Chuyển tiền trả thưởng
发放津贴
fāfàng jīntiē
Chuyển tiền phụ cấp
支付差旅费
zhīfù chāilǚfèi
Chuyển tiền thanh toán công tác phí
支付运输费
zhīfù yùnshūfèi
Chuyển tiền thanh toán chi phí vận chuyển
支付办公室租金
zhīfù bàngōngshì zūjīn
Chuyển tiền thanh toán tiền thuê văn phòng
支付电费
zhīfù diànfèi
Thanh toán tiền điện
支付水费
zhīfù shuǐfèi
Thanh toán tiền nước
支付网络费
zhīfù wǎngluòfèi
Thanh toán Internet
缴纳税款
jiǎonà shuìkuǎn
Thanh toán thuế
缴纳保险费
jiǎonà bǎoxiǎnfèi
Thanh toán bảo hiểm
支付服务费
zhīfù fúwùfèi
Thanh toán phí dịch vụ
支付货款
zhīfù huòkuǎn
Thanh toán tiền mua hàng
偿还贷款本金
chánghuán dàikuǎn běnjīn
Hoàn trả khoản vay
支付贷款利息
zhīfù dàikuǎn lìxī
Trả lãi vay
缴纳投资款
jiǎonà tóuzī kuǎn
Chuyển tiền góp vốn
公司内部资金调拨
gōngsī nèibù zījīn diàobō
Chuyển tiền nội bộ công ty
母公司与子公司之间转账
mǔgōngsī yǔ zǐgōngsī zhījiān zhuǎnzhàng
Chuyển tiền giữa công ty mẹ và công ty con
分公司之间调拨资金
fēngōngsī zhījiān diàobō zījīn
Chuyển tiền giữa các chi nhánh
批量转账
pīliàng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản hàng loạt
制作批量转账文件
zhìzuò pīliàng zhuǎnzhàng wénjiàn
Tạo file chuyển khoản hàng loạt
导入批量转账名单
dǎorù pīliàng zhuǎnzhàng míngdān
Import danh sách chuyển khoản
核对收款人名单
héduì shōukuǎnrén míngdān
Kiểm tra danh sách người thụ hưởng
提交转账指令审批
tíjiāo zhuǎnzhàng zhǐlìng shěnpī
Trình duyệt lệnh chuyển khoản
审批转账指令
shěnpī zhuǎnzhàng zhǐlìng
Phê duyệt lệnh chuyển khoản
输入一次性验证码
shūrù yícìxìng yànzhèngmǎ
Xác thực OTP
使用数字签名进行验证
shǐyòng shùzì qiānmíng jìnxíng yànzhèng
Xác thực chữ ký số
完成转账
wánchéng zhuǎnzhàng
Hoàn tất chuyển khoản
下载转账回单
xiàzài zhuǎnzhàng huídān
Tải biên lai chuyển khoản
打印转账凭证
dǎyìn zhuǎnzhàng píngzhèng
In chứng từ chuyển khoản
向收款人发送转账凭证
xiàng shōukuǎnrén fāsòng zhuǎnzhàng píngzhèng
Gửi biên lai cho người nhận
通知对方款项已汇出
tōngzhī duìfāng kuǎnxiàng yǐ huìchū
Thông báo đã chuyển tiền
查询转账状态
cháxún zhuǎnzhàng zhuàngtài
Kiểm tra trạng thái chuyển khoản
确认收款人已经收到款项
quèrèn shōukuǎnrén yǐjīng shōudào kuǎnxiàng
Xác nhận người nhận đã nhận tiền
跟踪处理中交易
gēnzōng chǔlǐ zhōng jiāoyì
Theo dõi giao dịch đang xử lý
跟踪延迟交易
gēnzōng yánchí jiāoyì
Theo dõi giao dịch bị chậm
查询转账交易
cháxún zhuǎnzhàng jiāoyì
Tra soát giao dịch chuyển khoản
申请撤回汇款
shēnqǐng chèhuí huìkuǎn
Yêu cầu thu hồi lệnh chuyển tiền
申请取消转账
shēnqǐng qǔxiāo zhuǎnzhàng
Yêu cầu hủy lệnh chuyển tiền
处理转错账户的问题
chǔlǐ zhuǎn cuò zhànghù de wèntí
Xử lý chuyển nhầm tài khoản
处理转账金额错误
chǔlǐ zhuǎnzhàng jīn’é cuòwù
Xử lý chuyển sai số tiền
处理转账附言错误
chǔlǐ zhuǎnzhàng fùyán cuòwù
Xử lý chuyển sai nội dung
处理重复转账
chǔlǐ chóngfù zhuǎnzhàng
Xử lý chuyển khoản trùng
处理收款人未收到款项的问题
chǔlǐ shōukuǎnrén wèi shōudào kuǎnxiàng de wèntí
Xử lý người nhận chưa nhận được tiền
处理退汇
chǔlǐ tuìhuì
Xử lý tiền bị hoàn về
处理转账失败
chǔlǐ zhuǎnzhàng shībài
Xử lý chuyển khoản thất bại
处理银行系统故障
chǔlǐ yínháng xìtǒng gùzhàng
Xử lý lỗi hệ thống ngân hàng
核对转账凭证
héduì zhuǎnzhàng píngzhèng
Đối chiếu chứng từ chuyển khoản
归档转账资料
guīdàng zhuǎnzhàng zīliào
Lưu trữ hồ sơ chuyển khoản
IV. 付款与结算 – Fùkuǎn yǔ jiésuàn – THANH TOÁN
接收付款申请
jiēshōu fùkuǎn shēnqǐng
Tiếp nhận yêu cầu thanh toán
填写付款申请单
tiánxiě fùkuǎn shēnqǐngdān
Lập đề nghị thanh toán
审核付款申请
shěnhé fùkuǎn shēnqǐng
Kiểm tra đề nghị thanh toán
审核付款内容
shěnhé fùkuǎn nèiróng
Kiểm tra nội dung thanh toán
审核付款金额
shěnhé fùkuǎn jīn’é
Kiểm tra số tiền thanh toán
核实收款方
héshí shōukuǎnfāng
Kiểm tra đối tượng nhận thanh toán
确认付款期限
quèrèn fùkuǎn qīxiàn
Kiểm tra thời hạn thanh toán
确认付款条件
quèrèn fùkuǎn tiáojiàn
Kiểm tra điều kiện thanh toán
确认付款方式
quèrèn fùkuǎn fāngshì
Kiểm tra phương thức thanh toán
审核付款资料
shěnhé fùkuǎn zīliào
Kiểm tra hồ sơ thanh toán
审核合同
shěnhé hétong
Kiểm tra hợp đồng
审核合同附件
shěnhé hétong fùjiàn
Kiểm tra phụ lục hợp đồng
审核报价单
shěnhé bàojiàdān
Kiểm tra báo giá
审核采购订单
shěnhé cǎigòu dìngdān
Kiểm tra đơn đặt hàng
审核交货单
shěnhé jiāohuòdān
Kiểm tra biên bản giao nhận
审核验收单
shěnhé yànshōudān
Kiểm tra biên bản nghiệm thu
审核发票
shěnhé fāpiào
Kiểm tra hóa đơn
审核电子发票
shěnhé diànzǐ fāpiào
Kiểm tra hóa đơn điện tử
审核入库单
shěnhé rùkùdān
Kiểm tra phiếu nhập kho
审核出库单
shěnhé chūkùdān
Kiểm tra phiếu xuất kho
核对往来账款
héduì wǎnglái zhàngkuǎn
Đối chiếu công nợ
核对合同金额与发票金额
héduì hétong jīn’é yǔ fāpiào jīn’é
Đối chiếu số tiền hợp đồng và hóa đơn
核对已付款金额
héduì yǐ fùkuǎn jīn’é
Đối chiếu số tiền đã thanh toán
核对未付款金额
héduì wèi fùkuǎn jīn’é
Đối chiếu số tiền còn phải thanh toán
确认到期应付款项
quèrèn dàoqī yīngfù kuǎnxiàng
Xác định khoản thanh toán đến hạn
确认逾期付款
quèrèn yúqī fùkuǎn
Xác định khoản thanh toán quá hạn
确认提前付款
quèrèn tíqián fùkuǎn
Xác định khoản thanh toán trước hạn
确认应扣留款项
quèrèn yīng kòuliú kuǎnxiàng
Xác định khoản phải giữ lại
确认应扣款项
quèrèn yīng kòu kuǎnxiàng
Xác định khoản phải khấu trừ
进行债务抵销
jìnxíng zhàiwù dǐxiāo
Bù trừ công nợ
确认定金金额
quèrèn dìngjīn jīn’é
Xác định tiền đặt cọc
确认预付款金额
quèrèn yùfùkuǎn jīn’é
Xác định tiền tạm ứng
确认第一期付款金额
quèrèn dì-yī qī fùkuǎn jīn’é
Xác định số tiền thanh toán đợt một
确认后续付款金额
quèrèn hòuxù fùkuǎn jīn’é
Xác định số tiền thanh toán các đợt tiếp theo
确认最终结算金额
quèrèn zuìzhōng jiésuàn jīn’é
Xác định số tiền quyết toán
确认质保金
quèrèn zhìbǎojīn
Xác định khoản tiền bảo hành giữ lại
制定付款计划
zhìdìng fùkuǎn jìhuà
Lập kế hoạch thanh toán
制定付款时间表
zhìdìng fùkuǎn shíjiānbiǎo
Lập lịch thanh toán
编制每日付款清单
biānzhì měirì fùkuǎn qīngdān
Lập danh sách thanh toán hàng ngày
编制每周付款清单
biānzhì měizhōu fùkuǎn qīngdān
Lập danh sách thanh toán hàng tuần
编制月度付款计划
biānzhì yuèdù fùkuǎn jìhuà
Lập kế hoạch thanh toán hàng tháng
安排付款优先顺序
ānpái fùkuǎn yōuxiān shùnxù
Sắp xếp thứ tự ưu tiên thanh toán
准备付款资金
zhǔnbèi fùkuǎn zījīn
Chuẩn bị nguồn tiền thanh toán
检查预算
jiǎnchá yùsuàn
Kiểm tra ngân sách
检查现金流
jiǎnchá xiànjīnliú
Kiểm tra dòng tiền
申请付款审批
shēnqǐng fùkuǎn shěnpī
Xin phê duyệt thanh toán
提交付款资料审批
tíjiāo fùkuǎn zīliào shěnpī
Trình ký hồ sơ thanh toán
按权限审批付款
àn quánxiàn shěnpī fùkuǎn
Phê duyệt thanh toán theo cấp
现金付款
xiànjīn fùkuǎn
Thanh toán bằng tiền mặt
银行转账付款
yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn
Thanh toán bằng chuyển khoản
银行卡付款
yínhángkǎ fùkuǎn
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
信用卡付款
xìnyòngkǎ fùkuǎn
Thanh toán bằng thẻ tín dụng
二维码付款
èrwéimǎ fùkuǎn
Thanh toán bằng mã QR
通过支付网关付款
tōngguò zhīfù wǎngguān fùkuǎn
Thanh toán qua cổng thanh toán
通过电子钱包付款
tōngguò diànzǐ qiánbāo fùkuǎn
Thanh toán qua ví điện tử
通过网上银行付款
tōngguò wǎngshàng yínháng fùkuǎn
Thanh toán qua ngân hàng điện tử
支票付款
zhīpiào fùkuǎn
Thanh toán bằng séc
信用证付款
xìnyòngzhèng fùkuǎn
Thanh toán bằng thư tín dụng
托收付款
tuōshōu fùkuǎn
Thanh toán bằng nhờ thu
国际汇款付款
guójì huìkuǎn fùkuǎn
Thanh toán bằng chuyển tiền quốc tế
外币付款
wàibì fùkuǎn
Thanh toán bằng ngoại tệ
预付款
yùfùkuǎn
Thanh toán trước
后付款
hòu fùkuǎn
Thanh toán sau
即时付款
jíshí fùkuǎn
Thanh toán ngay
延期付款
yánqī fùkuǎn
Thanh toán trả chậm
一次性付款
yícìxìng fùkuǎn
Thanh toán một lần
分期付款
fēnqī fùkuǎn
Thanh toán nhiều đợt
按进度付款
àn jìndù fùkuǎn
Thanh toán theo tiến độ
按完成工程量付款
àn wánchéng gōngchéngliàng fùkuǎn
Thanh toán theo khối lượng hoàn thành
按验收结果付款
àn yànshōu jiéguǒ fùkuǎn
Thanh toán theo nghiệm thu
凭发票付款
píng fāpiào fùkuǎn
Thanh toán theo hóa đơn
到期付款
dàoqī fùkuǎn
Thanh toán khi đến hạn
全额付款
quán’é fùkuǎn
Thanh toán toàn bộ
部分付款
bùfen fùkuǎn
Thanh toán một phần
支付剩余款项
zhīfù shèngyú kuǎnxiàng
Thanh toán số dư còn lại
支付定金
zhīfù dìngjīn
Thanh toán tiền đặt cọc
支付预付款
zhīfù yùfùkuǎn
Thanh toán tiền tạm ứng
支付货款
zhīfù huòkuǎn
Thanh toán tiền hàng
支付服务费
zhīfù fúwùfèi
Thanh toán phí dịch vụ
支付咨询费
zhīfù zīxúnfèi
Thanh toán phí tư vấn
支付运输费
zhīfù yùnshūfèi
Thanh toán phí vận chuyển
支付租金
zhīfù zūjīn
Thanh toán tiền thuê
支付工资
zhīfù gōngzī
Thanh toán tiền lương
支付奖金
zhīfù jiǎngjīn
Thanh toán tiền thưởng
支付佣金
zhīfù yòngjīn
Thanh toán hoa hồng
报销差旅费
bàoxiāo chāilǚfèi
Thanh toán công tác phí
缴纳税款
jiǎonà shuìkuǎn
Thanh toán thuế
缴纳保险费
jiǎonà bǎoxiǎnfèi
Thanh toán bảo hiểm
偿还贷款
chánghuán dàikuǎn
Thanh toán khoản vay
支付利息
zhīfù lìxī
Thanh toán lãi vay
支付银行手续费
zhīfù yínháng shǒuxùfèi
Thanh toán phí ngân hàng
支付供应商应付款
zhīfù gōngyìngshāng yīngfùkuǎn
Thanh toán công nợ nhà cung cấp
向客户退款
xiàng kèhù tuìkuǎn
Hoàn tiền cho khách hàng
支付赔偿金
zhīfù péichángjīn
Thanh toán tiền bồi thường
支付违约金
zhīfù wéiyuējīn
Thanh toán tiền phạt hợp đồng
支付额外费用
zhīfù éwài fèiyòng
Thanh toán chi phí phát sinh
进行最终结算
jìnxíng zuìzhōng jiésuàn
Thanh toán quyết toán cuối cùng
合同终止时进行结算
hétong zhōngzhǐ shí jìnxíng jiésuàn
Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng
合同清算时付款
hétong qīngsuàn shí fùkuǎn
Thanh toán khi thanh lý hợp đồng
跟踪付款状态
gēnzōng fùkuǎn zhuàngtài
Theo dõi trạng thái thanh toán
确认付款成功
quèrèn fùkuǎn chénggōng
Xác nhận thanh toán thành công
确认对方已经收到款项
quèrèn duìfāng yǐjīng shōudào kuǎnxiàng
Xác nhận bên nhận đã nhận tiền
发送付款凭证
fāsòng fùkuǎn píngzhèng
Gửi chứng từ thanh toán
发送付款通知
fāsòng fùkuǎn tōngzhī
Gửi thông báo thanh toán
编制付款确认书
biānzhì fùkuǎn quèrènshū
Lập biên bản xác nhận thanh toán
更新应收应付账款状态
gēngxīn yīngshōu yīngfù zhàngkuǎn zhuàngtài
Cập nhật trạng thái công nợ
进行付款会计入账
jìnxíng fùkuǎn kuàijì rùzhàng
Hạch toán khoản thanh toán
记入银行手续费
jìrù yínháng shǒuxùfèi
Hạch toán phí ngân hàng
核算汇兑损益
hésuàn huìduì sǔnyì
Hạch toán chênh lệch tỷ giá
分配付款金额
fēnpèi fùkuǎn jīn’é
Phân bổ khoản thanh toán
进行往来账款抵销
jìnxíng wǎnglái zhàngkuǎn dǐxiāo
Cấn trừ công nợ
跟踪应付账款
gēnzōng yīngfù zhàngkuǎn
Theo dõi công nợ phải trả
跟踪应收账款
gēnzōng yīngshōu zhàngkuǎn
Theo dõi công nợ phải thu
催促付款
cuīcù fùkuǎn
Đôn đốc thanh toán
提醒客户付款
tíxǐng kèhù fùkuǎn
Nhắc khách hàng thanh toán
提醒供应商确认收款
tíxǐng gōngyìngshāng quèrèn shōukuǎn
Nhắc nhà cung cấp xác nhận tiền
发送付款到期通知
fāsòng fùkuǎn dàoqī tōngzhī
Gửi thông báo đến hạn thanh toán
发送逾期付款通知
fāsòng yúqī fùkuǎn tōngzhī
Gửi thông báo quá hạn thanh toán
计算逾期付款利息
jìsuàn yúqī fùkuǎn lìxī
Tính lãi chậm thanh toán
计算逾期付款违约金
jìsuàn yúqī fùkuǎn wéiyuējīn
Tính tiền phạt chậm thanh toán
要求补付差额
yāoqiú bǔfù chā’é
Yêu cầu thanh toán bổ sung
要求退还多付金额
yāoqiú tuìhuán duōfù jīn’é
Yêu cầu hoàn trả khoản thanh toán thừa
处理少付款
chǔlǐ shǎo fùkuǎn
Xử lý thanh toán thiếu
处理多付款
chǔlǐ duō fùkuǎn
Xử lý thanh toán thừa
处理错误付款
chǔlǐ cuòwù fùkuǎn
Xử lý thanh toán nhầm
处理重复付款
chǔlǐ chóngfù fùkuǎn
Xử lý thanh toán trùng
处理错误收款账户
chǔlǐ cuòwù shōukuǎn zhànghù
Xử lý thanh toán sai tài khoản
处理错误收款方
chǔlǐ cuòwù shōukuǎnfāng
Xử lý thanh toán sai đối tượng
处理付款金额错误
chǔlǐ fùkuǎn jīn’é cuòwù
Xử lý thanh toán sai số tiền
处理付款币种错误
chǔlǐ fùkuǎn bìzhǒng cuòwù
Xử lý thanh toán sai loại tiền
处理银行退回款项
chǔlǐ yínháng tuìhuí kuǎnxiàng
Xử lý khoản thanh toán bị ngân hàng trả lại
处理被拒绝的付款
chǔlǐ bèi jùjué de fùkuǎn
Xử lý khoản thanh toán bị từ chối
进行付款查询
jìnxíng fùkuǎn cháxún
Tra soát khoản thanh toán
办理退款
bànlǐ tuìkuǎn
Hoàn tiền
申请追回款项
shēnqǐng zhuīhuí kuǎnxiàng
Thu hồi khoản thanh toán
调整付款记录
tiáozhěng fùkuǎn jìlù
Điều chỉnh khoản thanh toán
取消未完成的付款
qǔxiāo wèi wánchéng de fùkuǎn
Hủy khoản thanh toán chưa hoàn tất
与银行核对付款记录
yǔ yínháng héduì fùkuǎn jìlù
Đối chiếu thanh toán với ngân hàng
与供应商核对付款记录
yǔ gōngyìngshāng héduì fùkuǎn jìlù
Đối chiếu thanh toán với nhà cung cấp
与客户核对付款记录
yǔ kèhù héduì fùkuǎn jìlù
Đối chiếu thanh toán với khách hàng
与会计核对付款记录
yǔ kuàijì héduì fùkuǎn jìlù
Đối chiếu thanh toán với kế toán
编制付款报告
biānzhì fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo thanh toán
编制应收应付账款报告
biānzhì yīngshōu yīngfù zhàngkuǎn bàogào
Lập báo cáo công nợ
编制逾期付款报告
biānzhì yúqī fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo các khoản quá hạn
编制付款现金流报告
biānzhì fùkuǎn xiànjīnliú bàogào
Lập báo cáo dòng tiền thanh toán
按供应商编制付款报告
àn gōngyìngshāng biānzhì fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo thanh toán theo nhà cung cấp
按合同编制付款报告
àn hétong biānzhì fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo thanh toán theo hợp đồng
按项目编制付款报告
àn xiàngmù biānzhì fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo thanh toán theo dự án
整理付款资料
zhěnglǐ fùkuǎn zīliào
Lưu trữ hồ sơ thanh toán
保存银行交易凭证
bǎocún yínháng jiāoyì píngzhèng
Lưu chứng từ ngân hàng
保存转账回单
bǎocún zhuǎnzhàng huídān
Lưu biên lai chuyển tiền
保存发票及相关文件
bǎocún fāpiào jí xiāngguān wénjiàn
Lưu hóa đơn và hồ sơ liên quan
V. 收款人管理 – Shōukuǎnrén guǎnlǐ – QUẢN LÝ NGƯỜI THỤ HƯỞNG
新增收款人
xīnzēng shōukuǎnrén
Tạo mới người thụ hưởng
保存收款人信息
bǎocún shōukuǎnrén xìnxī
Lưu thông tin người thụ hưởng
核对收款人姓名
héduì shōukuǎnrén xìngmíng
Kiểm tra tên người thụ hưởng
核对收款账号
héduì shōukuǎn zhànghào
Kiểm tra số tài khoản nhận tiền
核对收款银行
héduì shōukuǎn yínháng
Kiểm tra ngân hàng nhận tiền
核对开户分行
héduì kāihù fēnháng
Kiểm tra chi nhánh
核对SWIFT代码
héduì SWIFT dàimǎ
Kiểm tra mã SWIFT
核对银行地址
héduì yínháng dìzhǐ
Kiểm tra địa chỉ ngân hàng
核对银行所在国家
héduì yínháng suǒzài guójiā
Kiểm tra quốc gia của ngân hàng
核对收款币种
héduì shōukuǎn bìzhǒng
Kiểm tra loại tiền nhận
核实境外收款人信息
héshí jìngwài shōukuǎnrén xìnxī
Kiểm tra thông tin người nhận quốc tế
更新收款人信息
gēngxīn shōukuǎnrén xìnxī
Cập nhật thông tin người thụ hưởng
删除旧收款人
shānchú jiù shōukuǎnrén
Xóa người thụ hưởng cũ
冻结异常收款人
dòngjié yìcháng shōukuǎnrén
Khóa người thụ hưởng có dấu hiệu bất thường
管理供应商收款账户
guǎnlǐ gōngyìngshāng shōukuǎn zhànghù
Quản lý tài khoản nhận tiền của nhà cung cấp
管理员工工资账户
guǎnlǐ yuángōng gōngzī zhànghù
Quản lý tài khoản nhận lương của nhân viên
付款前验证银行账户
fùkuǎn qián yànzhèng yínháng zhànghù
Xác minh tài khoản trước khi thanh toán
账户信息变更时要求对方重新确认
zhànghù xìnxī biàngēng shí yāoqiú duìfāng chóngxīn quèrèn
Yêu cầu người nhận xác nhận lại tài khoản khi có thay đổi
VI. 国际结算与外汇 – Guójì jiésuàn yǔ wàihuì – THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ NGOẠI TỆ
开立外币账户
kāilì wàibì zhànghù
Mở tài khoản ngoại tệ
向银行购买外汇
xiàng yínháng gòumǎi wàihuì
Mua ngoại tệ tại ngân hàng
向银行出售外汇
xiàng yínháng chūshòu wàihuì
Bán ngoại tệ cho ngân hàng
申请购买外汇
shēnqǐng gòumǎi wàihuì
Đăng ký nhu cầu mua ngoại tệ
询问外汇报价
xúnwèn wàihuì bàojià
Xin báo giá tỷ giá
协商汇率
xiéshāng huìlǜ
Thỏa thuận tỷ giá
查询买入汇率
cháxún mǎirù huìlǜ
Kiểm tra tỷ giá mua vào
查询卖出汇率
cháxún màichū huìlǜ
Kiểm tra tỷ giá bán ra
计算货币兑换金额
jìsuàn huòbì duìhuàn jīn’é
Tính giá trị quy đổi
跟踪汇率变化
gēnzōng huìlǜ biànhuà
Theo dõi biến động tỷ giá
准备国际汇款资料
zhǔnbèi guójì huìkuǎn zīliào
Chuẩn bị hồ sơ chuyển tiền quốc tế
准备国际贸易合同
zhǔnbèi guójì màoyì hétong
Chuẩn bị hợp đồng ngoại thương
准备商业发票
zhǔnbèi shāngyè fāpiào
Chuẩn bị hóa đơn thương mại
准备海关申报单
zhǔnbèi hǎiguān shēnbàodān
Chuẩn bị tờ khai hải quan
准备进口单据
zhǔnbèi jìnkǒu dānjù
Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu
准备出口单据
zhǔnbèi chūkǒu dānjù
Chuẩn bị chứng từ xuất khẩu
申报汇款用途
shēnbào huìkuǎn yòngtú
Khai báo mục đích chuyển tiền
确认中间银行
quèrèn zhōngjiān yínháng
Xác định ngân hàng trung gian
核对SWIFT代码
héduì SWIFT dàimǎ
Kiểm tra mã SWIFT
选择OUR费用方式
xuǎnzé OUR fèiyòng fāngshì
Chọn phương thức phí OUR
选择SHA费用方式
xuǎnzé SHA fèiyòng fāngshì
Chọn phương thức phí SHA
选择BEN费用方式
xuǎnzé BEN fèiyòng fāngshì
Chọn phương thức phí BEN
确认汇款手续费承担方
quèrèn huìkuǎn shǒuxùfèi chéngdānfāng
Xác định bên chịu phí chuyển tiền
填写国际汇款申请书
tiánxiě guójì huìkuǎn shēnqǐngshū
Lập lệnh chuyển tiền quốc tế
跟踪SWIFT报文
gēnzōng SWIFT bàowén
Theo dõi điện SWIFT
索取SWIFT报文副本
suǒqǔ SWIFT bàowén fùběn
Xin bản sao điện SWIFT
确认银行已汇出款项
quèrèn yínháng yǐ huìchū kuǎnxiàng
Xác nhận tiền đã ra khỏi ngân hàng
确认境外银行已收到款项
quèrèn jìngwài yínháng yǐ shōudào kuǎnxiàng
Xác nhận ngân hàng nước ngoài đã nhận tiền
确认最终收款人已收到款项
quèrèn zuìzhōng shōukuǎnrén yǐ shōudào kuǎnxiàng
Xác nhận người thụ hưởng đã nhận tiền
查询国际汇款
cháxún guójì huìkuǎn
Tra soát chuyển tiền quốc tế
修改汇款报文
xiūgǎi huìkuǎn bàowén
Sửa thông tin điện chuyển tiền
申请撤回国际汇款
shēnqǐng chèhuí guójì huìkuǎn
Thu hồi điện chuyển tiền
处理中间银行扣留款项的问题
chǔlǐ zhōngjiān yínháng kòuliú kuǎnxiàng de wèntí
Xử lý tiền bị ngân hàng trung gian giữ
处理国际退汇
chǔlǐ guójì tuìhuì
Xử lý tiền quốc tế bị trả lại
处理银行费用不足
chǔlǐ yínháng fèiyòng bùzú
Xử lý thiếu phí ngân hàng
处理实际到账金额差异
chǔlǐ shíjì dàozhàng jīn’é chāyì
Xử lý chênh lệch số tiền thực nhận
核算汇兑损益
hésuàn huìduì sǔnyì
Hạch toán chênh lệch tỷ giá
归档国际汇款资料
guīdàng guójì huìkuǎn zīliào
Lưu hồ sơ chuyển tiền quốc tế
VII. 交易控制与审批 – Jiāoyì kòngzhì yǔ shěnpī – KIỂM SOÁT VÀ PHÊ DUYỆT GIAO DỊCH
建立付款申请流程
jiànlì fùkuǎn shēnqǐng liúchéng
Thiết lập quy trình đề nghị thanh toán
设置审批层级
shèzhì shěnpī céngjí
Thiết lập cấp phê duyệt
设置审批限额
shèzhì shěnpī xiàn’é
Thiết lập hạn mức phê duyệt
设置制单人权限
shèzhì zhìdānrén quánxiàn
Phân quyền người lập lệnh
设置复核人权限
shèzhì fùhérén quánxiàn
Phân quyền người kiểm soát
设置审批人权限
shèzhì shěnpīrén quánxiàn
Phân quyền người phê duyệt
实行制单人与审批人分离制度
shíxíng zhìdānrén yǔ shěnpīrén fēnlí zhìdù
Thực hiện nguyên tắc người lập và người duyệt độc lập
审批前检查凭证
shěnpī qián jiǎnchá píngzhèng
Kiểm tra chứng từ trước phê duyệt
付款前检查预算
fùkuǎn qián jiǎnchá yùsuàn
Kiểm tra ngân sách trước thanh toán
付款前检查应付账款
fùkuǎn qián jiǎnchá yīngfù zhàngkuǎn
Kiểm tra công nợ trước thanh toán
付款前核实收款账户
fùkuǎn qián héshí shōukuǎn zhànghù
Kiểm tra tài khoản người nhận trước thanh toán
检查异常交易
jiǎnchá yìcháng jiāoyì
Kiểm tra giao dịch bất thường
检查重复付款
jiǎnchá chóngfù fùkuǎn
Kiểm tra giao dịch trùng
检查异常金额
jiǎnchá yìcháng jīn’é
Kiểm tra số tiền bất thường
重点核查新增收款人
zhòngdiǎn héchá xīnzēng shōukuǎnrén
Kiểm tra người thụ hưởng mới
核查收款账户变更
héchá shōukuǎn zhànghù biàngēng
Kiểm tra thay đổi tài khoản nhận tiền
通过独立渠道确认账户信息
tōngguò dúlì qúdào quèrèn zhànghù xìnxī
Xác minh thông tin qua kênh độc lập
批准交易
pīzhǔn jiāoyì
Phê duyệt giao dịch
拒绝交易
jùjué jiāoyì
Từ chối giao dịch
要求补充资料
yāoqiú bǔchōng zīliào
Yêu cầu bổ sung hồ sơ
暂停交易
zàntíng jiāoyì
Tạm dừng giao dịch
取消交易
qǔxiāo jiāoyì
Hủy giao dịch
查看审批记录
chákàn shěnpī jìlù
Theo dõi lịch sử phê duyệt
检查交易日志
jiǎnchá jiāoyì rìzhì
Kiểm tra nhật ký giao dịch
审计银行交易
shěnjì yínháng jiāoyì
Kiểm toán giao dịch ngân hàng
审计付款资料
shěnjì fùkuǎn zīliào
Kiểm toán hồ sơ thanh toán
记录制单人、复核人和审批人
jìlù zhìdānrén, fùhérén hé shěnpīrén
Lưu vết người lập, người kiểm soát và người duyệt
VIII. 银行对账与报告 – Yínháng duìzhàng yǔ bàogào – ĐỐI CHIẾU VÀ BÁO CÁO
下载银行对账单
xiàzài yínháng duìzhàngdān
Tải sao kê ngân hàng
将银行对账单导入会计软件
jiāng yínháng duìzhàngdān dǎorù kuàijì ruǎnjiàn
Nhập sao kê vào phần mềm kế toán
逐笔核对银行交易
zhúbǐ héduì yínháng jiāoyì
Đối chiếu từng giao dịch
核对期初余额
héduì qīchū yú’é
Đối chiếu số dư đầu kỳ
核对期末余额
héduì qīmò yú’é
Đối chiếu số dư cuối kỳ
核对资金流入总额
héduì zījīn liúrù zǒng’é
Đối chiếu tổng tiền vào
核对资金流出总额
héduì zījīn liúchū zǒng’é
Đối chiếu tổng tiền ra
核对银行手续费
héduì yínháng shǒuxùfèi
Đối chiếu phí ngân hàng
核对存款利息
héduì cúnkuǎn lìxī
Đối chiếu lãi tiền gửi
核对贷款余额
héduì dàikuǎn yú’é
Đối chiếu khoản vay
核对工资付款
héduì gōngzī fùkuǎn
Đối chiếu tiền lương
核对税款支付
héduì shuìkuǎn zhīfù
Đối chiếu thuế
与供应商对账
yǔ gōngyìngshāng duìzhàng
Đối chiếu với nhà cung cấp
与客户对账
yǔ kèhù duìzhàng
Đối chiếu với khách hàng
核对内部往来账款
héduì nèibù wǎnglái zhàngkuǎn
Đối chiếu công nợ nội bộ
发现账目差异
fāxiàn zhàngmù chāyì
Phát hiện chênh lệch
查明差异原因
chámíng chāyì yuányīn
Xác định nguyên nhân chênh lệch
调整账目差异
tiáozhěng zhàngmù chāyì
Điều chỉnh chênh lệch
编制银行对账表
biānzhì yínháng duìzhàngbiǎo
Lập bảng đối chiếu ngân hàng
月末进行银行结账
yuèmò jìnxíng yínháng jiézhàng
Khóa sổ ngân hàng cuối tháng
编制收支报告
biānzhì shōuzhī bàogào
Lập báo cáo thu chi
编制银行存款报告
biānzhì yínháng cúnkuǎn bàogào
Lập báo cáo tiền gửi ngân hàng
编制银行余额报告
biānzhì yínháng yú’é bàogào
Lập báo cáo số dư
编制现金流量表
biānzhì xiànjīn liúliàngbiǎo
Lập báo cáo dòng tiền
编制应收应付账款报告
biānzhì yīngshōu yīngfù zhàngkuǎn bàogào
Lập báo cáo công nợ
编制到期付款报告
biānzhì dàoqī fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo thanh toán đến hạn
编制逾期付款报告
biānzhì yúqī fùkuǎn bàogào
Lập báo cáo thanh toán quá hạn
编制外币交易报告
biānzhì wàibì jiāoyì bàogào
Lập báo cáo giao dịch ngoại tệ
编制银行手续费报告
biānzhì yínháng shǒuxùfèi bàogào
Lập báo cáo phí ngân hàng
编制异常交易报告
biānzhì yìcháng jiāoyì bàogào
Lập báo cáo giao dịch bất thường
按银行编制报告
àn yínháng biānzhì bàogào
Lập báo cáo theo từng ngân hàng
按账户编制报告
àn zhànghù biānzhì bàogào
Lập báo cáo theo từng tài khoản
按项目编制报告
àn xiàngmù biānzhì bàogào
Lập báo cáo theo từng dự án
按合同编制报告
àn hétong biānzhì bàogào
Lập báo cáo theo từng hợp đồng
按供应商编制报告
àn gōngyìngshāng biānzhì bàogào
Lập báo cáo theo từng nhà cung cấp
按客户编制报告
àn kèhù biānzhì bàogào
Lập báo cáo theo từng khách hàng
归档银行对账资料
guīdàng yínháng duìzhàng zīliào
Lưu hồ sơ đối chiếu ngân hàng
归档定期报告
guīdàng dìngqī bàogào
Lưu báo cáo định kỳ
准备审计资料
zhǔnbèi shěnjì zīliào
Chuẩn bị hồ sơ phục vụ kiểm toán
准备财务决算资料
zhǔnbèi cáiwù juésuàn zīliào
Chuẩn bị hồ sơ phục vụ quyết toán
2222 Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán được trích dẫn từ bộ giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán theo Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, liệt kê từ vựng Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán tiếng Trung chuyên ngành theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 银行 – yínháng – ngân hàng – bank |
| 2 | 商业银行 – shāngyè yínháng – ngân hàng thương mại – commercial bank |
| 3 | 中央银行 – zhōngyāng yínháng – ngân hàng trung ương – central bank |
| 4 | 网上银行 – wǎngshàng yínháng – ngân hàng trực tuyến – online banking |
| 5 | 手机银行 – shǒujī yínháng – ngân hàng di động – mobile banking |
| 6 | 电子银行 – diànzǐ yínháng – ngân hàng điện tử – electronic banking |
| 7 | 银行账户 – yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng – bank account |
| 8 | 账户 – zhànghù – tài khoản – account |
| 9 | 个人账户 – gèrén zhànghù – tài khoản cá nhân – personal account |
| 10 | 公司账户 – gōngsī zhànghù – tài khoản công ty – corporate account |
| 11 | 企业账户 – qǐyè zhànghù – tài khoản doanh nghiệp – business account |
| 12 | 储蓄账户 – chǔxù zhànghù – tài khoản tiết kiệm – savings account |
| 13 | 活期账户 – huóqī zhànghù – tài khoản không kỳ hạn – current account |
| 14 | 定期账户 – dìngqī zhànghù – tài khoản có kỳ hạn – fixed-term account |
| 15 | 外币账户 – wàibì zhànghù – tài khoản ngoại tệ – foreign currency account |
| 16 | 多币种账户 – duō bìzhǒng zhànghù – tài khoản đa tiền tệ – multi-currency account |
| 17 | 联名账户 – liánmíng zhànghù – tài khoản đồng sở hữu – joint account |
| 18 | 账户号码 – zhànghù hàomǎ – số tài khoản – account number |
| 19 | 银行账号 – yínháng zhànghào – số tài khoản ngân hàng – bank account number |
| 20 | 开户 – kāihù – mở tài khoản – open an account |
| 21 | 开户行 – kāihùháng – ngân hàng mở tài khoản – account-opening bank |
| 22 | 开户银行 – kāihù yínháng – ngân hàng nơi mở tài khoản – account-opening bank |
| 23 | 开户申请 – kāihù shēnqǐng – đơn đề nghị mở tài khoản – account opening application |
| 24 | 开户资料 – kāihù zīliào – hồ sơ mở tài khoản – account opening documents |
| 25 | 销户 – xiāohù – đóng tài khoản – close an account |
| 26 | 账户注销 – zhànghù zhùxiāo – hủy tài khoản – account cancellation |
| 27 | 激活账户 – jīhuó zhànghù – kích hoạt tài khoản – activate an account |
| 28 | 冻结账户 – dòngjié zhànghù – phong tỏa tài khoản – freeze an account |
| 29 | 解冻账户 – jiědòng zhànghù – giải tỏa tài khoản – unfreeze an account |
| 30 | 账户余额 – zhànghù yú’é – số dư tài khoản – account balance |
| 31 | 可用余额 – kěyòng yú’é – số dư khả dụng – available balance |
| 32 | 账面余额 – zhàngmiàn yú’é – số dư sổ sách – book balance |
| 33 | 最低余额 – zuìdī yú’é – số dư tối thiểu – minimum balance |
| 34 | 余额不足 – yú’é bùzú – số dư không đủ – insufficient balance |
| 35 | 账户明细 – zhànghù míngxì – chi tiết tài khoản – account details |
| 36 | 交易明细 – jiāoyì míngxì – chi tiết giao dịch – transaction details |
| 37 | 银行流水 – yínháng liúshuǐ – lịch sử giao dịch ngân hàng – bank transaction history |
| 38 | 账户流水 – zhànghù liúshuǐ – sao kê giao dịch tài khoản – account transaction history |
| 39 | 银行对账单 – yínháng duìzhàngdān – sao kê ngân hàng – bank statement |
| 40 | 账户对账单 – zhànghù duìzhàngdān – bảng sao kê tài khoản – account statement |
| 41 | 电子对账单 – diànzǐ duìzhàngdān – sao kê điện tử – electronic statement |
| 42 | 打印对账单 – dǎyìn duìzhàngdān – in sao kê – print a bank statement |
| 43 | 查询余额 – cháxún yú’é – kiểm tra số dư – check balance |
| 44 | 查询交易记录 – cháxún jiāoyì jìlù – kiểm tra lịch sử giao dịch – check transaction history |
| 45 | 存款 – cúnkuǎn – tiền gửi; gửi tiền – deposit |
| 46 | 取款 – qǔkuǎn – rút tiền – withdraw money |
| 47 | 提款 – tíkuǎn – rút tiền – withdrawal |
| 48 | 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash |
| 49 | 现金存款 – xiànjīn cúnkuǎn – gửi tiền mặt – cash deposit |
| 50 | 现金取款 – xiànjīn qǔkuǎn – rút tiền mặt – cash withdrawal |
| 51 | 存折 – cúnzhé – sổ tiết kiệm – bankbook |
| 52 | 定期存款 – dìngqī cúnkuǎn – tiền gửi có kỳ hạn – fixed deposit |
| 53 | 活期存款 – huóqī cúnkuǎn – tiền gửi không kỳ hạn – demand deposit |
| 54 | 储蓄 – chǔxù – tiết kiệm – savings |
| 55 | 储蓄存款 – chǔxù cúnkuǎn – tiền gửi tiết kiệm – savings deposit |
| 56 | 利息 – lìxī – tiền lãi – interest |
| 57 | 利率 – lìlǜ – lãi suất – interest rate |
| 58 | 存款利率 – cúnkuǎn lìlǜ – lãi suất tiền gửi – deposit interest rate |
| 59 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất cho vay – lending rate |
| 60 | 年利率 – nián lìlǜ – lãi suất năm – annual interest rate |
| 61 | 月利率 – yuè lìlǜ – lãi suất tháng – monthly interest rate |
| 62 | 固定利率 – gùdìng lìlǜ – lãi suất cố định – fixed interest rate |
| 63 | 浮动利率 – fúdòng lìlǜ – lãi suất thả nổi – floating interest rate |
| 64 | 本金 – běnjīn – tiền gốc – principal |
| 65 | 本息 – běnxī – gốc và lãi – principal and interest |
| 66 | 贷款 – dàikuǎn – khoản vay; vay vốn – loan |
| 67 | 申请贷款 – shēnqǐng dàikuǎn – xin vay vốn – apply for a loan |
| 68 | 个人贷款 – gèrén dàikuǎn – khoản vay cá nhân – personal loan |
| 69 | 企业贷款 – qǐyè dàikuǎn – khoản vay doanh nghiệp – business loan |
| 70 | 住房贷款 – zhùfáng dàikuǎn – vay mua nhà – housing loan |
| 71 | 抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – khoản vay thế chấp – mortgage loan |
| 72 | 信用贷款 – xìnyòng dàikuǎn – khoản vay tín chấp – unsecured loan |
| 73 | 贷款额度 – dàikuǎn édù – hạn mức cho vay – loan limit |
| 74 | 贷款期限 – dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay – loan term |
| 75 | 还款 – huánkuǎn – trả nợ – repayment |
| 76 | 偿还贷款 – chánghuán dàikuǎn – hoàn trả khoản vay – repay a loan |
| 77 | 提前还款 – tíqián huánkuǎn – trả nợ trước hạn – early repayment |
| 78 | 逾期还款 – yúqī huánkuǎn – trả nợ quá hạn – overdue repayment |
| 79 | 分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán trả góp – installment payment |
| 80 | 转账 – zhuǎnzhàng – chuyển khoản – transfer money |
| 81 | 银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng – bank transfer |
| 82 | 账户转账 – zhànghù zhuǎnzhàng – chuyển tiền giữa các tài khoản – account transfer |
| 83 | 内部转账 – nèibù zhuǎnzhàng – chuyển khoản nội bộ – internal transfer |
| 84 | 同行转账 – tóngháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản cùng ngân hàng – same-bank transfer |
| 85 | 跨行转账 – kuàháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản liên ngân hàng – interbank transfer |
| 86 | 国内转账 – guónèi zhuǎnzhàng – chuyển khoản trong nước – domestic transfer |
| 87 | 国际转账 – guójì zhuǎnzhàng – chuyển khoản quốc tế – international transfer |
| 88 | 跨境转账 – kuàjìng zhuǎnzhàng – chuyển khoản xuyên biên giới – cross-border transfer |
| 89 | 即时转账 – jíshí zhuǎnzhàng – chuyển khoản tức thời – instant transfer |
| 90 | 实时转账 – shíshí zhuǎnzhàng – chuyển khoản thời gian thực – real-time transfer |
| 91 | 批量转账 – pīliàng zhuǎnzhàng – chuyển khoản hàng loạt – bulk transfer |
| 92 | 预约转账 – yùyuē zhuǎnzhàng – chuyển khoản theo lịch – scheduled transfer |
| 93 | 自动转账 – zìdòng zhuǎnzhàng – chuyển khoản tự động – automatic transfer |
| 94 | 转账金额 – zhuǎnzhàng jīn’é – số tiền chuyển khoản – transfer amount |
| 95 | 转账限额 – zhuǎnzhàng xiàn’é – hạn mức chuyển khoản – transfer limit |
| 96 | 单笔限额 – dānbǐ xiàn’é – hạn mức mỗi giao dịch – per-transaction limit |
| 97 | 每日限额 – měirì xiàn’é – hạn mức hằng ngày – daily limit |
| 98 | 收款人 – shōukuǎnrén – người nhận tiền – payee |
| 99 | 付款人 – fùkuǎnrén – người trả tiền – payer |
| 100 | 汇款人 – huìkuǎnrén – người chuyển tiền – remitter |
| 101 | 收款账户 – shōukuǎn zhànghù – tài khoản nhận tiền – beneficiary account |
| 102 | 付款账户 – fùkuǎn zhànghù – tài khoản thanh toán – payment account |
| 103 | 收款账号 – shōukuǎn zhànghào – số tài khoản người nhận – beneficiary account number |
| 104 | 收款银行 – shōukuǎn yínháng – ngân hàng thụ hưởng – beneficiary bank |
| 105 | 收款银行名称 – shōukuǎn yínháng míngchēng – tên ngân hàng thụ hưởng – beneficiary bank name |
| 106 | 收款人姓名 – shōukuǎnrén xìngmíng – tên người nhận tiền – beneficiary name |
| 107 | 收款人信息 – shōukuǎnrén xìnxī – thông tin người nhận – beneficiary information |
| 108 | 汇款 – huìkuǎn – chuyển tiền – remittance |
| 109 | 汇款金额 – huìkuǎn jīn’é – số tiền chuyển – remittance amount |
| 110 | 汇款手续费 – huìkuǎn shǒuxùfèi – phí chuyển tiền – remittance fee |
| 111 | 电汇 – diànhuì – điện chuyển tiền – telegraphic transfer |
| 112 | 国际汇款 – guójì huìkuǎn – chuyển tiền quốc tế – international remittance |
| 113 | 境外汇款 – jìngwài huìkuǎn – chuyển tiền ra nước ngoài – outward remittance |
| 114 | 境内汇款 – jìngnèi huìkuǎn – chuyển tiền trong nước – domestic remittance |
| 115 | 汇入汇款 – huìrù huìkuǎn – tiền chuyển đến – inward remittance |
| 116 | 汇出汇款 – huìchū huìkuǎn – tiền chuyển đi – outward remittance |
| 117 | 到账 – dàozhàng – tiền vào tài khoản – credited to account |
| 118 | 未到账 – wèi dàozhàng – chưa nhận được tiền – not yet credited |
| 119 | 到账时间 – dàozhàng shíjiān – thời gian tiền vào tài khoản – crediting time |
| 120 | 转账成功 – zhuǎnzhàng chénggōng – chuyển khoản thành công – transfer successful |
| 121 | 转账失败 – zhuǎnzhàng shībài – chuyển khoản thất bại – transfer failed |
| 122 | 转账处理中 – zhuǎnzhàng chǔlǐ zhōng – chuyển khoản đang được xử lý – transfer processing |
| 123 | 交易 – jiāoyì – giao dịch – transaction |
| 124 | 交易记录 – jiāoyì jìlù – lịch sử giao dịch – transaction record |
| 125 | 交易金额 – jiāoyì jīn’é – số tiền giao dịch – transaction amount |
| 126 | 交易日期 – jiāoyì rìqī – ngày giao dịch – transaction date |
| 127 | 交易时间 – jiāoyì shíjiān – thời gian giao dịch – transaction time |
| 128 | 交易编号 – jiāoyì biānhào – mã giao dịch – transaction number |
| 129 | 交易流水号 – jiāoyì liúshuǐhào – số tham chiếu giao dịch – transaction reference number |
| 130 | 交易状态 – jiāoyì zhuàngtài – trạng thái giao dịch – transaction status |
| 131 | 交易成功 – jiāoyì chénggōng – giao dịch thành công – transaction successful |
| 132 | 交易失败 – jiāoyì shībài – giao dịch thất bại – transaction failed |
| 133 | 取消交易 – qǔxiāo jiāoyì – hủy giao dịch – cancel a transaction |
| 134 | 撤销交易 – chèxiāo jiāoyì – thu hồi giao dịch – reverse a transaction |
| 135 | 支付 – zhīfù – thanh toán – payment |
| 136 | 付款 – fùkuǎn – trả tiền – make payment |
| 137 | 收款 – shōukuǎn – nhận tiền – receive payment |
| 138 | 支付方式 – zhīfù fāngshì – phương thức thanh toán – payment method |
| 139 | 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – hình thức thanh toán – payment method |
| 140 | 现金支付 – xiànjīn zhīfù – thanh toán bằng tiền mặt – cash payment |
| 141 | 银行卡支付 – yínhángkǎ zhīfù – thanh toán bằng thẻ ngân hàng – bank card payment |
| 142 | 信用卡支付 – xìnyòngkǎ zhīfù – thanh toán bằng thẻ tín dụng – credit card payment |
| 143 | 借记卡支付 – jièjìkǎ zhīfù – thanh toán bằng thẻ ghi nợ – debit card payment |
| 144 | 扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – thanh toán quét mã – scan-to-pay payment |
| 145 | 二维码支付 – èrwéimǎ zhīfù – thanh toán bằng mã QR – QR code payment |
| 146 | 在线支付 – zàixiàn zhīfù – thanh toán trực tuyến – online payment |
| 147 | 移动支付 – yídòng zhīfù – thanh toán di động – mobile payment |
| 148 | 电子支付 – diànzǐ zhīfù – thanh toán điện tử – electronic payment |
| 149 | 无现金支付 – wú xiànjīn zhīfù – thanh toán không tiền mặt – cashless payment |
| 150 | 自动扣款 – zìdòng kòukuǎn – tự động trừ tiền – automatic debit |
| 151 | 自动付款 – zìdòng fùkuǎn – thanh toán tự động – automatic payment |
| 152 | 定期付款 – dìngqī fùkuǎn – thanh toán định kỳ – recurring payment |
| 153 | 一次性付款 – yícìxìng fùkuǎn – thanh toán một lần – one-time payment |
| 154 | 全额付款 – quán’é fùkuǎn – thanh toán toàn bộ – full payment |
| 155 | 部分付款 – bùfèn fùkuǎn – thanh toán một phần – partial payment |
| 156 | 预付款 – yùfùkuǎn – khoản thanh toán trước – advance payment |
| 157 | 首付款 – shǒufùkuǎn – khoản thanh toán ban đầu – down payment |
| 158 | 尾款 – wěikuǎn – khoản tiền còn lại – final payment |
| 159 | 应付款 – yīngfùkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 160 | 应收款 – yīngshōukuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 161 | 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán – payment term |
| 162 | 付款日期 – fùkuǎn rìqī – ngày thanh toán – payment date |
| 163 | 到期日 – dàoqīrì – ngày đến hạn – due date |
| 164 | 逾期付款 – yúqī fùkuǎn – thanh toán quá hạn – overdue payment |
| 165 | 付款通知 – fùkuǎn tōngzhī – thông báo thanh toán – payment notice |
| 166 | 付款确认 – fùkuǎn quèrèn – xác nhận thanh toán – payment confirmation |
| 167 | 收款确认 – shōukuǎn quèrèn – xác nhận nhận tiền – receipt confirmation |
| 168 | 支付成功 – zhīfù chénggōng – thanh toán thành công – payment successful |
| 169 | 支付失败 – zhīfù shībài – thanh toán thất bại – payment failed |
| 170 | 支付处理中 – zhīfù chǔlǐ zhōng – thanh toán đang xử lý – payment processing |
| 171 | 退款 – tuìkuǎn – hoàn tiền – refund |
| 172 | 申请退款 – shēnqǐng tuìkuǎn – yêu cầu hoàn tiền – request a refund |
| 173 | 退款金额 – tuìkuǎn jīn’é – số tiền hoàn lại – refund amount |
| 174 | 退款成功 – tuìkuǎn chénggōng – hoàn tiền thành công – refund successful |
| 175 | 退款处理中 – tuìkuǎn chǔlǐ zhōng – hoàn tiền đang xử lý – refund processing |
| 176 | 银行卡 – yínhángkǎ – thẻ ngân hàng – bank card |
| 177 | 借记卡 – jièjìkǎ – thẻ ghi nợ – debit card |
| 178 | 信用卡 – xìnyòngkǎ – thẻ tín dụng – credit card |
| 179 | 预付卡 – yùfùkǎ – thẻ trả trước – prepaid card |
| 180 | 银行卡号 – yínhángkǎ hào – số thẻ ngân hàng – bank card number |
| 181 | 持卡人 – chíkǎrén – chủ thẻ – cardholder |
| 182 | 持卡人姓名 – chíkǎrén xìngmíng – tên chủ thẻ – cardholder name |
| 183 | 有效期 – yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực – validity period |
| 184 | 到期日期 – dàoqī rìqī – ngày hết hạn – expiration date |
| 185 | 信用额度 – xìnyòng édù – hạn mức tín dụng – credit limit |
| 186 | 可用额度 – kěyòng édù – hạn mức khả dụng – available credit |
| 187 | 银行卡密码 – yínhángkǎ mìmǎ – mã PIN thẻ ngân hàng – bank card PIN |
| 188 | 密码 – mìmǎ – mật khẩu – password |
| 189 | 动态密码 – dòngtài mìmǎ – mật khẩu động – dynamic password |
| 190 | 一次性密码 – yícìxìng mìmǎ – mật khẩu dùng một lần – one-time password |
| 191 | 验证码 – yànzhèngmǎ – mã xác minh – verification code |
| 192 | 短信验证码 – duǎnxìn yànzhèngmǎ – mã xác minh qua SMS – SMS verification code |
| 193 | 身份验证 – shēnfèn yànzhèng – xác minh danh tính – identity verification |
| 194 | 实名认证 – shímíng rènzhèng – xác thực danh tính thật – real-name verification |
| 195 | 客户身份识别 – kèhù shēnfèn shíbié – nhận diện khách hàng – customer identification |
| 196 | 了解你的客户 – liǎojiě nǐ de kèhù – hiểu khách hàng của bạn, KYC – know your customer |
| 197 | 身份证 – shēnfènzhèng – căn cước/chứng minh nhân dân – identity card |
| 198 | 护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport |
| 199 | 营业执照 – yíngyè zhízhào – giấy phép kinh doanh – business license |
| 200 | 税号 – shuìhào – mã số thuế – tax identification number |
| 201 | 手续费 – shǒuxùfèi – phí dịch vụ – service fee |
| 202 | 银行手续费 – yínháng shǒuxùfèi – phí ngân hàng – bank fee |
| 203 | 转账手续费 – zhuǎnzhàng shǒuxùfèi – phí chuyển khoản – transfer fee |
| 204 | 交易手续费 – jiāoyì shǒuxùfèi – phí giao dịch – transaction fee |
| 205 | 服务费 – fúwùfèi – phí dịch vụ – service charge |
| 206 | 管理费 – guǎnlǐfèi – phí quản lý – management fee |
| 207 | 账户管理费 – zhànghù guǎnlǐfèi – phí quản lý tài khoản – account maintenance fee |
| 208 | 年费 – niánfèi – phí thường niên – annual fee |
| 209 | 免手续费 – miǎn shǒuxùfèi – miễn phí giao dịch – fee-free |
| 210 | 免费转账 – miǎnfèi zhuǎnzhàng – chuyển khoản miễn phí – free transfer |
| 211 | 外汇 – wàihuì – ngoại hối – foreign exchange |
| 212 | 外币 – wàibì – ngoại tệ – foreign currency |
| 213 | 人民币 – rénmínbì – Nhân dân tệ – Renminbi |
| 214 | 美元 – měiyuán – đô la Mỹ – US dollar |
| 215 | 欧元 – ōuyuán – euro – euro |
| 216 | 汇率 – huìlǜ – tỷ giá hối đoái – exchange rate |
| 217 | 实时汇率 – shíshí huìlǜ – tỷ giá theo thời gian thực – real-time exchange rate |
| 218 | 买入价 – mǎirùjià – tỷ giá mua vào – buying rate |
| 219 | 卖出价 – màichūjià – tỷ giá bán ra – selling rate |
| 220 | 兑换 – duìhuàn – đổi tiền – exchange |
| 221 | 货币兑换 – huòbì duìhuàn – đổi tiền tệ – currency exchange |
| 222 | 外币兑换 – wàibì duìhuàn – đổi ngoại tệ – foreign currency exchange |
| 223 | 结汇 – jiéhuì – bán ngoại tệ cho ngân hàng – foreign exchange settlement |
| 224 | 购汇 – gòuhuì – mua ngoại tệ – foreign exchange purchase |
| 225 | 国际结算 – guójì jiésuàn – thanh toán quốc tế – international settlement |
| 226 | 结算 – jiésuàn – quyết toán; thanh toán – settlement |
| 227 | 清算 – qīngsuàn – thanh toán bù trừ – clearing |
| 228 | 银行清算 – yínháng qīngsuàn – thanh toán bù trừ ngân hàng – bank clearing |
| 229 | 对账 – duìzhàng – đối soát – reconciliation |
| 230 | 银行对账 – yínháng duìzhàng – đối soát ngân hàng – bank reconciliation |
| 231 | 账户核对 – zhànghù héduì – kiểm tra đối chiếu tài khoản – account reconciliation |
| 232 | 核对金额 – héduì jīn’é – đối chiếu số tiền – verify the amount |
| 233 | 核对账户信息 – héduì zhànghù xìnxī – kiểm tra thông tin tài khoản – verify account information |
| 234 | 交易凭证 – jiāoyì píngzhèng – chứng từ giao dịch – transaction receipt |
| 235 | 付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán – payment voucher |
| 236 | 转账凭证 – zhuǎnzhàng píngzhèng – chứng từ chuyển khoản – transfer receipt |
| 237 | 银行回单 – yínháng huídān – giấy báo giao dịch ngân hàng – bank receipt |
| 238 | 电子回单 – diànzǐ huídān – biên lai điện tử – electronic receipt |
| 239 | 收据 – shōujù – biên lai – receipt |
| 240 | 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice |
| 241 | 电子发票 – diànzǐ fāpiào – hóa đơn điện tử – electronic invoice |
| 242 | 付款发票 – fùkuǎn fāpiào – hóa đơn thanh toán – payment invoice |
| 243 | 账单 – zhàngdān – hóa đơn; bảng kê – bill |
| 244 | 电子账单 – diànzǐ zhàngdān – hóa đơn điện tử – electronic bill |
| 245 | 自动柜员机 – zìdòng guìyuánjī – máy ATM – automated teller machine |
| 246 | ATM取款机 – ATM qǔkuǎnjī – máy rút tiền ATM – ATM |
| 247 | 银行柜台 – yínháng guìtái – quầy giao dịch ngân hàng – bank counter |
| 248 | 柜员 – guìyuán – giao dịch viên ngân hàng – bank teller |
| 249 | 客户经理 – kèhù jīnglǐ – chuyên viên quản lý khách hàng – relationship manager |
| 250 | 银行职员 – yínháng zhíyuán – nhân viên ngân hàng – bank employee |
| 251 | 客户服务 – kèhù fúwù – dịch vụ khách hàng – customer service |
| 252 | 客服 – kèfú – bộ phận chăm sóc khách hàng – customer service |
| 253 | 网上银行登录 – wǎngshàng yínháng dēnglù – đăng nhập ngân hàng trực tuyến – online banking login |
| 254 | 手机银行登录 – shǒujī yínháng dēnglù – đăng nhập mobile banking – mobile banking login |
| 255 | 登录密码 – dēnglù mìmǎ – mật khẩu đăng nhập – login password |
| 256 | 修改密码 – xiūgǎi mìmǎ – đổi mật khẩu – change password |
| 257 | 重置密码 – chóngzhì mìmǎ – đặt lại mật khẩu – reset password |
| 258 | 忘记密码 – wàngjì mìmǎ – quên mật khẩu – forgot password |
| 259 | 安全验证 – ānquán yànzhèng – xác minh bảo mật – security verification |
| 260 | 双重验证 – shuāngchóng yànzhèng – xác thực hai lớp – two-factor authentication |
| 261 | 交易密码 – jiāoyì mìmǎ – mật khẩu giao dịch – transaction password |
| 262 | 支付密码 – zhīfù mìmǎ – mật khẩu thanh toán – payment password |
| 263 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control |
| 264 | 风险管理 – fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro – risk management |
| 265 | 反洗钱 – fǎn xǐqián – chống rửa tiền – anti-money laundering |
| 266 | 反洗钱审查 – fǎn xǐqián shěnchá – kiểm tra chống rửa tiền – AML review |
| 267 | 可疑交易 – kěyí jiāoyì – giao dịch đáng ngờ – suspicious transaction |
| 268 | 异常交易 – yìcháng jiāoyì – giao dịch bất thường – abnormal transaction |
| 269 | 交易监控 – jiāoyì jiānkòng – giám sát giao dịch – transaction monitoring |
| 270 | 账户安全 – zhànghù ānquán – bảo mật tài khoản – account security |
| 271 | 资金安全 – zījīn ānquán – an toàn tiền vốn – fund security |
| 272 | 资金 – zījīn – tiền vốn – funds |
| 273 | 资金账户 – zījīn zhànghù – tài khoản vốn – fund account |
| 274 | 资金来源 – zījīn láiyuán – nguồn tiền – source of funds |
| 275 | 资金用途 – zījīn yòngtú – mục đích sử dụng tiền – purpose of funds |
| 276 | 资金流动 – zījīn liúdòng – dòng tiền – flow of funds |
| 277 | 资金到账 – zījīn dàozhàng – tiền đã vào tài khoản – funds credited |
| 278 | 资金冻结 – zījīn dòngjié – phong tỏa tiền – funds frozen |
| 279 | 资金解冻 – zījīn jiědòng – giải tỏa tiền – funds unfrozen |
| 280 | 扣款 – kòukuǎn – trừ tiền – debit |
| 281 | 扣款成功 – kòukuǎn chénggōng – trừ tiền thành công – debit successful |
| 282 | 扣款失败 – kòukuǎn shībài – trừ tiền thất bại – debit failed |
| 283 | 入账 – rùzhàng – ghi có vào tài khoản – credit to account |
| 284 | 出账 – chūzhàng – ghi nợ khỏi tài khoản – debit from account |
| 285 | 借方 – jièfāng – bên Nợ – debit |
| 286 | 贷方 – dàifāng – bên Có – credit |
| 287 | 借记 – jièjì – ghi nợ – debit |
| 288 | 贷记 – dàijì – ghi có – credit |
| 289 | 银行代码 – yínháng dàimǎ – mã ngân hàng – bank code |
| 290 | 分行 – fēnháng – chi nhánh ngân hàng – bank branch |
| 291 | 支行 – zhīháng – chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng – sub-branch |
| 292 | 分行代码 – fēnháng dàimǎ – mã chi nhánh – branch code |
| 293 | SWIFT代码 – SWIFT dàimǎ – mã SWIFT – SWIFT code |
| 294 | BIC代码 – BIC dàimǎ – mã BIC – BIC code |
| 295 | IBAN号码 – IBAN hàomǎ – số IBAN – IBAN number |
| 296 | 代理银行 – dàilǐ yínháng – ngân hàng đại lý – correspondent bank |
| 297 | 中间银行 – zhōngjiān yínháng – ngân hàng trung gian – intermediary bank |
| 298 | 收款行 – shōukuǎnháng – ngân hàng nhận tiền – receiving bank |
| 299 | 付款行 – fùkuǎnháng – ngân hàng trả tiền – paying bank |
| 300 | 汇出行 – huìchūháng – ngân hàng chuyển tiền đi – remitting bank |
| 301 | 汇入行 – huìrùháng – ngân hàng nhận tiền chuyển đến – receiving bank |
| 302 | 支付网关 – zhīfù wǎngguān – cổng thanh toán – payment gateway |
| 303 | 第三方支付 – dìsānfāng zhīfù – thanh toán bên thứ ba – third-party payment |
| 304 | 支付平台 – zhīfù píngtái – nền tảng thanh toán – payment platform |
| 305 | 电子钱包 – diànzǐ qiánbāo – ví điện tử – e-wallet |
| 306 | 数字钱包 – shùzì qiánbāo – ví kỹ thuật số – digital wallet |
| 307 | 移动钱包 – yídòng qiánbāo – ví di động – mobile wallet |
| 308 | 绑定银行卡 – bǎngdìng yínhángkǎ – liên kết thẻ ngân hàng – link a bank card |
| 309 | 解绑银行卡 – jiěbǎng yínhángkǎ – hủy liên kết thẻ ngân hàng – unlink a bank card |
| 310 | 绑定账户 – bǎngdìng zhànghù – liên kết tài khoản – link an account |
| 311 | 解绑账户 – jiěbǎng zhànghù – hủy liên kết tài khoản – unlink an account |
| 312 | 快捷支付 – kuàijié zhīfù – thanh toán nhanh – quick payment |
| 313 | 免密支付 – miǎnmì zhīfù – thanh toán không cần mật khẩu – password-free payment |
| 314 | 刷卡支付 – shuākǎ zhīfù – thanh toán quẹt thẻ – card payment |
| 315 | 非接触式支付 – fēi jiēchùshì zhīfù – thanh toán không tiếp xúc – contactless payment |
| 316 | 感应支付 – gǎnyìng zhīfù – thanh toán chạm – tap-to-pay |
| 317 | NFC支付 – NFC zhīfù – thanh toán NFC – NFC payment |
| 318 | POS机 – POS jī – máy POS – POS terminal |
| 319 | 刷卡机 – shuākǎjī – máy quẹt thẻ – card reader |
| 320 | 收款码 – shōukuǎnmǎ – mã nhận tiền – payment collection code |
| 321 | 付款码 – fùkuǎnmǎ – mã thanh toán – payment code |
| 322 | 二维码 – èrwéimǎ – mã QR – QR code |
| 323 | 动态二维码 – dòngtài èrwéimǎ – mã QR động – dynamic QR code |
| 324 | 静态二维码 – jìngtài èrwéimǎ – mã QR tĩnh – static QR code |
| 325 | 扫码收款 – sǎomǎ shōukuǎn – nhận tiền bằng quét mã – receive payment by QR scan |
| 326 | 扫码付款 – sǎomǎ fùkuǎn – thanh toán bằng quét mã – pay by QR scan |
| 327 | 收单 – shōudān – thanh toán chấp nhận thẻ – acquiring |
| 328 | 收单业务 – shōudān yèwù – nghiệp vụ thanh toán chấp nhận thẻ – acquiring business |
| 329 | 收单银行 – shōudān yínháng – ngân hàng thanh toán – acquiring bank |
| 330 | 发卡银行 – fākǎ yínháng – ngân hàng phát hành thẻ – issuing bank |
| 331 | 发卡行 – fākǎháng – ngân hàng phát hành – issuing bank |
| 332 | 收单行 – shōudānháng – ngân hàng thanh toán – acquiring bank |
| 333 | 商户 – shānghù – đơn vị chấp nhận thanh toán – merchant |
| 334 | 特约商户 – tèyuē shānghù – đơn vị chấp nhận thẻ – contracted merchant |
| 335 | 商户号 – shānghùhào – mã đơn vị chấp nhận thanh toán – merchant ID |
| 336 | 终端号 – zhōngduānhào – mã thiết bị đầu cuối – terminal ID |
| 337 | 支付终端 – zhīfù zhōngduān – thiết bị đầu cuối thanh toán – payment terminal |
| 338 | 交易终端 – jiāoyì zhōngduān – thiết bị giao dịch – transaction terminal |
| 339 | 线上交易 – xiànshàng jiāoyì – giao dịch trực tuyến – online transaction |
| 340 | 线下交易 – xiànxià jiāoyì – giao dịch ngoại tuyến – offline transaction |
| 341 | 无卡交易 – wúkǎ jiāoyì – giao dịch không xuất trình thẻ – card-not-present transaction |
| 342 | 有卡交易 – yǒukǎ jiāoyì – giao dịch có xuất trình thẻ – card-present transaction |
| 343 | 境内交易 – jìngnèi jiāoyì – giao dịch trong nước – domestic transaction |
| 344 | 境外交易 – jìngwài jiāoyì – giao dịch nước ngoài – overseas transaction |
| 345 | 跨境交易 – kuàjìng jiāoyì – giao dịch xuyên biên giới – cross-border transaction |
| 346 | 小额支付 – xiǎo’é zhīfù – thanh toán giá trị nhỏ – small-value payment |
| 347 | 大额支付 – dà’é zhīfù – thanh toán giá trị lớn – large-value payment |
| 348 | 大额转账 – dà’é zhuǎnzhàng – chuyển khoản giá trị lớn – large-value transfer |
| 349 | 小额转账 – xiǎo’é zhuǎnzhàng – chuyển khoản giá trị nhỏ – small-value transfer |
| 350 | 大额支付系统 – dà’é zhīfù xìtǒng – hệ thống thanh toán giá trị lớn – large-value payment system |
| 351 | 小额支付系统 – xiǎo’é zhīfù xìtǒng – hệ thống thanh toán giá trị nhỏ – retail payment system |
| 352 | 实时全额结算 – shíshí quán’é jiésuàn – thanh toán tổng tức thời – real-time gross settlement |
| 353 | 净额结算 – jìng’é jiésuàn – thanh toán ròng – net settlement |
| 354 | 实时清算 – shíshí qīngsuàn – bù trừ theo thời gian thực – real-time clearing |
| 355 | 批量清算 – pīliàng qīngsuàn – bù trừ theo lô – batch clearing |
| 356 | 清算系统 – qīngsuàn xìtǒng – hệ thống bù trừ – clearing system |
| 357 | 结算系统 – jiésuàn xìtǒng – hệ thống thanh toán – settlement system |
| 358 | 支付系统 – zhīfù xìtǒng – hệ thống thanh toán – payment system |
| 359 | 资金清算 – zījīn qīngsuàn – bù trừ tiền vốn – fund clearing |
| 360 | 资金结算 – zījīn jiésuàn – thanh toán tiền vốn – fund settlement |
| 361 | 清算账户 – qīngsuàn zhànghù – tài khoản thanh toán bù trừ – clearing account |
| 362 | 结算账户 – jiésuàn zhànghù – tài khoản thanh toán – settlement account |
| 363 | 备付金 – bèifùjīn – tiền dự phòng thanh toán – reserve funds |
| 364 | 支付备付金 – zhīfù bèifùjīn – tiền dự phòng thanh toán – payment reserve funds |
| 365 | 头寸 – tóucùn – vị thế vốn – fund position |
| 366 | 资金头寸 – zījīn tóucùn – vị thế tiền vốn – liquidity position |
| 367 | 流动性 – liúdòngxìng – tính thanh khoản – liquidity |
| 368 | 流动资金 – liúdòng zījīn – vốn lưu động – working capital |
| 369 | 流动性管理 – liúdòngxìng guǎnlǐ – quản lý thanh khoản – liquidity management |
| 370 | 资金调拨 – zījīn diàobō – điều chuyển vốn – fund allocation |
| 371 | 资金划拨 – zījīn huábō – chuyển vốn – fund transfer |
| 372 | 划款 – huákuǎn – chuyển tiền – transfer funds |
| 373 | 划账 – huázhàng – chuyển khoản giữa các tài khoản – account transfer |
| 374 | 划转 – huázhuǎn – điều chuyển – transfer |
| 375 | 资金划转 – zījīn huázhuǎn – điều chuyển tiền vốn – fund transfer |
| 376 | 资金归集 – zījīn guījí – tập trung dòng tiền – cash concentration |
| 377 | 资金池 – zījīnchí – tài khoản tập trung vốn – cash pool |
| 378 | 现金管理 – xiànjīn guǎnlǐ – quản lý tiền mặt – cash management |
| 379 | 现金管理服务 – xiànjīn guǎnlǐ fúwù – dịch vụ quản lý tiền mặt – cash management service |
| 380 | 资金管理 – zījīn guǎnlǐ – quản lý vốn – treasury management |
| 381 | 财资管理 – cáizī guǎnlǐ – quản trị ngân quỹ – treasury management |
| 382 | 企业网银 – qǐyè wǎngyín – ngân hàng trực tuyến doanh nghiệp – corporate online banking |
| 383 | 个人网银 – gèrén wǎngyín – ngân hàng trực tuyến cá nhân – personal online banking |
| 384 | 网银 – wǎngyín – ngân hàng trực tuyến – online banking |
| 385 | 手机银行客户端 – shǒujī yínháng kèhùduān – ứng dụng ngân hàng di động – mobile banking app |
| 386 | 银行应用程序 – yínháng yìngyòng chéngxù – ứng dụng ngân hàng – banking application |
| 387 | 登录账户 – dēnglù zhànghù – đăng nhập tài khoản – log in to an account |
| 388 | 退出账户 – tuìchū zhànghù – đăng xuất tài khoản – log out of an account |
| 389 | 登录失败 – dēnglù shībài – đăng nhập thất bại – login failed |
| 390 | 账户锁定 – zhànghù suǒdìng – tài khoản bị khóa – account locked |
| 391 | 解除锁定 – jiěchú suǒdìng – mở khóa – unlock |
| 392 | 安全问题 – ānquán wèntí – câu hỏi bảo mật – security question |
| 393 | 安全码 – ānquánmǎ – mã bảo mật – security code |
| 394 | 验证码过期 – yànzhèngmǎ guòqī – mã xác minh hết hạn – verification code expired |
| 395 | 验证码错误 – yànzhèngmǎ cuòwù – mã xác minh sai – incorrect verification code |
| 396 | 身份核验 – shēnfèn héyàn – kiểm tra xác minh danh tính – identity verification |
| 397 | 身份认证 – shēnfèn rènzhèng – xác thực danh tính – identity authentication |
| 398 | 人脸识别 – rénliǎn shíbié – nhận diện khuôn mặt – facial recognition |
| 399 | 指纹识别 – zhǐwén shíbié – nhận diện vân tay – fingerprint recognition |
| 400 | 生物识别 – shēngwù shíbié – nhận diện sinh trắc học – biometric identification |
| 401 | 生物认证 – shēngwù rènzhèng – xác thực sinh trắc học – biometric authentication |
| 402 | 数字证书 – shùzì zhèngshū – chứng thư số – digital certificate |
| 403 | 电子证书 – diànzǐ zhèngshū – chứng thư điện tử – electronic certificate |
| 404 | 电子签名 – diànzǐ qiānmíng – chữ ký điện tử – electronic signature |
| 405 | 数字签名 – shùzì qiānmíng – chữ ký số – digital signature |
| 406 | 电子印章 – diànzǐ yìnzhāng – con dấu điện tử – electronic seal |
| 407 | U盾 – U dùn – thiết bị xác thực USB ngân hàng – USB security token |
| 408 | 安全令牌 – ānquán lìngpái – token bảo mật – security token |
| 409 | 动态令牌 – dòngtài lìngpái – token động – dynamic token |
| 410 | 硬件令牌 – yìngjiàn lìngpái – token phần cứng – hardware token |
| 411 | 软件令牌 – ruǎnjiàn lìngpái – token phần mềm – software token |
| 412 | 授权 – shòuquán – ủy quyền – authorization |
| 413 | 交易授权 – jiāoyì shòuquán – ủy quyền giao dịch – transaction authorization |
| 414 | 付款授权 – fùkuǎn shòuquán – phê duyệt thanh toán – payment authorization |
| 415 | 授权人 – shòuquánrén – người ủy quyền – authorizer |
| 416 | 经办人 – jīngbànrén – người lập/xử lý giao dịch – operator |
| 417 | 复核人 – fùhérén – người kiểm soát lại – reviewer |
| 418 | 审批人 – shěnpīrén – người phê duyệt – approver |
| 419 | 制单 – zhìdān – lập lệnh giao dịch – prepare a transaction |
| 420 | 制单人 – zhìdānrén – người lập lệnh – transaction maker |
| 421 | 复核 – fùhé – kiểm soát lại – review |
| 422 | 审批 – shěnpī – phê duyệt – approval |
| 423 | 授权审批 – shòuquán shěnpī – phê duyệt ủy quyền – authorization approval |
| 424 | 多级审批 – duōjí shěnpī – phê duyệt nhiều cấp – multi-level approval |
| 425 | 单人审批 – dānrén shěnpī – phê duyệt một người – single-person approval |
| 426 | 双人复核 – shuāngrén fùhé – kiểm soát hai người – dual review |
| 427 | 双人授权 – shuāngrén shòuquán – ủy quyền hai người – dual authorization |
| 428 | 付款指令 – fùkuǎn zhǐlìng – lệnh thanh toán – payment instruction |
| 429 | 转账指令 – zhuǎnzhàng zhǐlìng – lệnh chuyển khoản – transfer instruction |
| 430 | 汇款指令 – huìkuǎn zhǐlìng – lệnh chuyển tiền – remittance instruction |
| 431 | 支付指令 – zhīfù zhǐlìng – lệnh thanh toán – payment instruction |
| 432 | 指令状态 – zhǐlìng zhuàngtài – trạng thái lệnh – instruction status |
| 433 | 待审批 – dài shěnpī – chờ phê duyệt – pending approval |
| 434 | 待复核 – dài fùhé – chờ kiểm soát – pending review |
| 435 | 待处理 – dài chǔlǐ – chờ xử lý – pending processing |
| 436 | 处理中 – chǔlǐ zhōng – đang xử lý – processing |
| 437 | 已处理 – yǐ chǔlǐ – đã xử lý – processed |
| 438 | 已完成 – yǐ wánchéng – đã hoàn tất – completed |
| 439 | 已取消 – yǐ qǔxiāo – đã hủy – cancelled |
| 440 | 已撤销 – yǐ chèxiāo – đã thu hồi – reversed |
| 441 | 已拒绝 – yǐ jùjué – đã từ chối – rejected |
| 442 | 已退回 – yǐ tuìhuí – đã trả lại – returned |
| 443 | 交易拒绝 – jiāoyì jùjué – giao dịch bị từ chối – transaction declined |
| 444 | 支付拒绝 – zhīfù jùjué – thanh toán bị từ chối – payment declined |
| 445 | 转账被拒 – zhuǎnzhàng bèi jù – chuyển khoản bị từ chối – transfer declined |
| 446 | 交易超时 – jiāoyì chāoshí – giao dịch quá thời gian – transaction timeout |
| 447 | 支付超时 – zhīfù chāoshí – thanh toán quá thời gian – payment timeout |
| 448 | 转账超时 – zhuǎnzhàng chāoshí – chuyển khoản quá thời gian – transfer timeout |
| 449 | 系统繁忙 – xìtǒng fánmáng – hệ thống bận – system busy |
| 450 | 系统故障 – xìtǒng gùzhàng – lỗi hệ thống – system failure |
| 451 | 网络故障 – wǎngluò gùzhàng – lỗi mạng – network failure |
| 452 | 银行系统维护 – yínháng xìtǒng wéihù – bảo trì hệ thống ngân hàng – banking system maintenance |
| 453 | 系统升级 – xìtǒng shēngjí – nâng cấp hệ thống – system upgrade |
| 454 | 交易中断 – jiāoyì zhōngduàn – giao dịch bị gián đoạn – transaction interrupted |
| 455 | 重复交易 – chóngfù jiāoyì – giao dịch trùng lặp – duplicate transaction |
| 456 | 重复扣款 – chóngfù kòukuǎn – trừ tiền hai lần – duplicate debit |
| 457 | 重复付款 – chóngfù fùkuǎn – thanh toán trùng – duplicate payment |
| 458 | 重复转账 – chóngfù zhuǎnzhàng – chuyển khoản trùng – duplicate transfer |
| 459 | 错误转账 – cuòwù zhuǎnzhàng – chuyển khoản nhầm – erroneous transfer |
| 460 | 转错账户 – zhuǎn cuò zhànghù – chuyển nhầm tài khoản – transfer to the wrong account |
| 461 | 转错金额 – zhuǎn cuò jīn’é – chuyển sai số tiền – transfer the wrong amount |
| 462 | 错账 – cuòzhàng – bút toán sai – incorrect entry |
| 463 | 错账处理 – cuòzhàng chǔlǐ – xử lý bút toán sai – erroneous entry handling |
| 464 | 账户异常 – zhànghù yìcháng – tài khoản bất thường – account anomaly |
| 465 | 账户状态异常 – zhànghù zhuàngtài yìcháng – trạng thái tài khoản bất thường – abnormal account status |
| 466 | 账户受限 – zhànghù shòuxiàn – tài khoản bị hạn chế – restricted account |
| 467 | 限制交易 – xiànzhì jiāoyì – hạn chế giao dịch – transaction restriction |
| 468 | 暂停交易 – zàntíng jiāoyì – tạm dừng giao dịch – suspend transactions |
| 469 | 暂停支付 – zàntíng zhīfù – tạm dừng thanh toán – suspend payment |
| 470 | 暂停转账 – zàntíng zhuǎnzhàng – tạm dừng chuyển khoản – suspend transfers |
| 471 | 账户挂失 – zhànghù guàshī – báo mất tài khoản/thẻ – report account loss |
| 472 | 银行卡挂失 – yínhángkǎ guàshī – báo mất thẻ ngân hàng – report a lost bank card |
| 473 | 临时挂失 – línshí guàshī – báo mất tạm thời – temporary loss report |
| 474 | 正式挂失 – zhèngshì guàshī – báo mất chính thức – formal loss report |
| 475 | 补办银行卡 – bǔbàn yínhángkǎ – làm lại thẻ ngân hàng – replace a bank card |
| 476 | 换卡 – huànkǎ – đổi thẻ – replace a card |
| 477 | 补卡 – bǔkǎ – cấp lại thẻ – reissue a card |
| 478 | 卡片激活 – kǎpiàn jīhuó – kích hoạt thẻ – card activation |
| 479 | 卡片冻结 – kǎpiàn dòngjié – khóa thẻ – card freeze |
| 480 | 卡片解冻 – kǎpiàn jiědòng – mở khóa thẻ – unfreeze a card |
| 481 | 卡片注销 – kǎpiàn zhùxiāo – hủy thẻ – card cancellation |
| 482 | 卡片到期 – kǎpiàn dàoqī – thẻ hết hạn – card expiration |
| 483 | 卡片损坏 – kǎpiàn sǔnhuài – thẻ bị hỏng – damaged card |
| 484 | 卡片被吞 – kǎpiàn bèi tūn – thẻ bị máy ATM nuốt – card retained by ATM |
| 485 | 吞卡 – tūnkǎ – nuốt thẻ – retain a card |
| 486 | 密码输错 – mìmǎ shū cuò – nhập sai mật khẩu – enter the wrong password |
| 487 | 密码错误 – mìmǎ cuòwù – mật khẩu sai – incorrect password |
| 488 | 连续输错密码 – liánxù shū cuò mìmǎ – nhập sai mật khẩu liên tiếp – repeated incorrect password attempts |
| 489 | 密码锁定 – mìmǎ suǒdìng – mật khẩu bị khóa – password locked |
| 490 | 修改支付密码 – xiūgǎi zhīfù mìmǎ – đổi mật khẩu thanh toán – change payment password |
| 491 | 修改交易密码 – xiūgǎi jiāoyì mìmǎ – đổi mật khẩu giao dịch – change transaction password |
| 492 | 重置支付密码 – chóngzhì zhīfù mìmǎ – đặt lại mật khẩu thanh toán – reset payment password |
| 493 | 银行卡余额 – yínhángkǎ yú’é – số dư thẻ ngân hàng – bank card balance |
| 494 | 信用卡账单 – xìnyòngkǎ zhàngdān – sao kê thẻ tín dụng – credit card statement |
| 495 | 信用卡还款 – xìnyòngkǎ huánkuǎn – thanh toán dư nợ thẻ tín dụng – credit card repayment |
| 496 | 最低还款额 – zuìdī huánkuǎn’é – số tiền thanh toán tối thiểu – minimum payment |
| 497 | 全额还款 – quán’é huánkuǎn – thanh toán toàn bộ dư nợ – full repayment |
| 498 | 分期还款 – fēnqī huánkuǎn – trả góp dư nợ – installment repayment |
| 499 | 账单日 – zhàngdānrì – ngày chốt sao kê – statement date |
| 500 | 还款日 – huánkuǎnrì – ngày thanh toán dư nợ – repayment date |
| 501 | 免息期 – miǎnxīqī – thời gian miễn lãi – interest-free period |
| 502 | 逾期利息 – yúqī lìxī – lãi quá hạn – overdue interest |
| 503 | 逾期费用 – yúqī fèiyòng – phí quá hạn – late payment fee |
| 504 | 滞纳金 – zhìnàjīn – phí phạt chậm thanh toán – late fee |
| 505 | 信用记录 – xìnyòng jìlù – lịch sử tín dụng – credit history |
| 506 | 信用评分 – xìnyòng píngfēn – điểm tín dụng – credit score |
| 507 | 征信 – zhēngxìn – thông tin tín dụng – credit information |
| 508 | 征信报告 – zhēngxìn bàogào – báo cáo tín dụng – credit report |
| 509 | 个人征信 – gèrén zhēngxìn – thông tin tín dụng cá nhân – personal credit information |
| 510 | 企业征信 – qǐyè zhēngxìn – thông tin tín dụng doanh nghiệp – corporate credit information |
| 511 | 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng – credit risk |
| 512 | 违约 – wéiyuē – vi phạm nghĩa vụ; vỡ nợ – default |
| 513 | 违约风险 – wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro vỡ nợ – default risk |
| 514 | 逾期 – yúqī – quá hạn – overdue |
| 515 | 贷款逾期 – dàikuǎn yúqī – khoản vay quá hạn – overdue loan |
| 516 | 不良贷款 – bùliáng dàikuǎn – nợ xấu – non-performing loan |
| 517 | 坏账 – huàizhàng – nợ khó đòi – bad debt |
| 518 | 呆账 – dāizhàng – nợ tồn đọng khó thu hồi – doubtful debt |
| 519 | 催收 – cuīshōu – thu hồi nợ – debt collection |
| 520 | 催款 – cuīkuǎn – nhắc thanh toán – payment collection |
| 521 | 催款通知 – cuīkuǎn tōngzhī – thông báo nhắc thanh toán – payment reminder |
| 522 | 还款计划 – huánkuǎn jìhuà – kế hoạch trả nợ – repayment schedule |
| 523 | 还款方式 – huánkuǎn fāngshì – phương thức trả nợ – repayment method |
| 524 | 等额本息 – děng’é běnxī – trả gốc và lãi đều hằng kỳ – equal principal and interest |
| 525 | 等额本金 – děng’é běnjīn – trả gốc đều hằng kỳ – equal principal payments |
| 526 | 贷款审批 – dàikuǎn shěnpī – phê duyệt khoản vay – loan approval |
| 527 | 贷款申请 – dàikuǎn shēnqǐng – đơn xin vay – loan application |
| 528 | 贷款合同 – dàikuǎn hétóng – hợp đồng vay – loan agreement |
| 529 | 借款合同 – jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay tiền – loan contract |
| 530 | 授信 – shòuxìn – cấp tín dụng – credit granting |
| 531 | 授信额度 – shòuxìn édù – hạn mức tín dụng – credit facility |
| 532 | 授信期限 – shòuxìn qīxiàn – thời hạn cấp tín dụng – credit period |
| 533 | 循环额度 – xúnhuán édù – hạn mức tín dụng quay vòng – revolving credit line |
| 534 | 备用额度 – bèiyòng édù – hạn mức dự phòng – standby credit line |
| 535 | 提款额度 – tíkuǎn édù – hạn mức rút vốn – drawdown limit |
| 536 | 提款申请 – tíkuǎn shēnqǐng – yêu cầu giải ngân – drawdown request |
| 537 | 放款 – fàngkuǎn – giải ngân – disbursement |
| 538 | 贷款发放 – dàikuǎn fāfàng – giải ngân khoản vay – loan disbursement |
| 539 | 放款金额 – fàngkuǎn jīn’é – số tiền giải ngân – disbursement amount |
| 540 | 放款日期 – fàngkuǎn rìqī – ngày giải ngân – disbursement date |
| 541 | 提款 – tíkuǎn – rút vốn – drawdown |
| 542 | 提款日期 – tíkuǎn rìqī – ngày rút vốn – drawdown date |
| 543 | 抵押 – dǐyā – thế chấp – mortgage |
| 544 | 质押 – zhìyā – cầm cố – pledge |
| 545 | 担保 – dānbǎo – bảo lãnh; bảo đảm – guarantee |
| 546 | 保证 – bǎozhèng – bảo lãnh – guarantee |
| 547 | 担保人 – dānbǎorén – người bảo lãnh – guarantor |
| 548 | 抵押人 – dǐyārén – bên thế chấp – mortgagor |
| 549 | 抵押权人 – dǐyāquánrén – bên nhận thế chấp – mortgagee |
| 550 | 抵押物 – dǐyāwù – tài sản thế chấp – collateral |
| 551 | 质押物 – zhìyāwù – tài sản cầm cố – pledged asset |
| 552 | 担保物 – dānbǎowù – tài sản bảo đảm – security asset |
| 553 | 担保品 – dānbǎopǐn – tài sản bảo đảm – collateral |
| 554 | 抵押贷款合同 – dǐyā dàikuǎn hétóng – hợp đồng vay thế chấp – mortgage loan agreement |
| 555 | 贷款余额 – dàikuǎn yú’é – dư nợ khoản vay – outstanding loan balance |
| 556 | 未偿本金 – wèicháng běnjīn – dư nợ gốc chưa trả – outstanding principal |
| 557 | 应计利息 – yìngjì lìxī – lãi phải thu – accrued interest |
| 558 | 应付利息 – yīngfù lìxī – lãi phải trả – interest payable |
| 559 | 利息收入 – lìxī shōurù – thu nhập lãi – interest income |
| 560 | 利息支出 – lìxī zhīchū – chi phí lãi – interest expense |
| 561 | 计息 – jìxī – tính lãi – interest calculation |
| 562 | 计息日 – jìxīrì – ngày tính lãi – interest calculation date |
| 563 | 计息周期 – jìxī zhōuqī – chu kỳ tính lãi – interest calculation period |
| 564 | 复利 – fùlì – lãi kép – compound interest |
| 565 | 单利 – dānlì – lãi đơn – simple interest |
| 566 | 贷款展期 – dàikuǎn zhǎnqī – gia hạn khoản vay – loan extension |
| 567 | 贷款重组 – dàikuǎn chóngzǔ – tái cơ cấu khoản vay – loan restructuring |
| 568 | 债务重组 – zhàiwù chóngzǔ – tái cơ cấu nợ – debt restructuring |
| 569 | 提前结清 – tíqián jiéqīng – tất toán trước hạn – early settlement |
| 570 | 贷款结清 – dàikuǎn jiéqīng – tất toán khoản vay – loan settlement |
| 571 | 结清证明 – jiéqīng zhèngmíng – giấy xác nhận tất toán – settlement certificate |
| 572 | 银行证明 – yínháng zhèngmíng – giấy xác nhận của ngân hàng – bank certificate |
| 573 | 账户证明 – zhànghù zhèngmíng – giấy xác nhận tài khoản – account certificate |
| 574 | 余额证明 – yú’é zhèngmíng – giấy xác nhận số dư – balance certificate |
| 575 | 存款证明 – cúnkuǎn zhèngmíng – giấy xác nhận tiền gửi – deposit certificate |
| 576 | 资信证明 – zīxìn zhèngmíng – giấy xác nhận năng lực tín dụng – creditworthiness certificate |
| 577 | 开户证明 – kāihù zhèngmíng – giấy xác nhận mở tài khoản – account opening certificate |
| 578 | 银行询证函 – yínháng xúnzhènghán – thư xác nhận ngân hàng – bank confirmation letter |
| 579 | 询证 – xúnzhèng – xác nhận đối chiếu – confirmation |
| 580 | 银行函证 – yínháng hánzhèng – xác nhận ngân hàng – bank confirmation |
| 581 | 盖章 – gàizhāng – đóng dấu – affix a seal |
| 582 | 银行盖章 – yínháng gàizhāng – đóng dấu ngân hàng – bank stamp |
| 583 | 签字 – qiānzì – ký tên – sign |
| 584 | 签名 – qiānmíng – chữ ký – signature |
| 585 | 预留签名 – yùliú qiānmíng – chữ ký mẫu lưu tại ngân hàng – specimen signature |
| 586 | 预留印鉴 – yùliú yìnjiàn – con dấu/chữ ký mẫu đăng ký – specimen seal |
| 587 | 印鉴 – yìnjiàn – mẫu dấu – specimen seal |
| 588 | 印鉴卡 – yìnjiànkǎ – thẻ mẫu dấu – specimen signature card |
| 589 | 账户资料变更 – zhànghù zīliào biàngēng – thay đổi thông tin tài khoản – account information change |
| 590 | 变更账户信息 – biàngēng zhànghù xìnxī – thay đổi thông tin tài khoản – change account information |
| 591 | 变更联系人 – biàngēng liánxìrén – thay đổi người liên hệ – change contact person |
| 592 | 变更法定代表人 – biàngēng fǎdìng dàibiǎorén – thay đổi người đại diện pháp luật – change legal representative |
| 593 | 变更授权人 – biàngēng shòuquánrén – thay đổi người được ủy quyền – change authorized person |
| 594 | 更新资料 – gēngxīn zīliào – cập nhật hồ sơ – update information |
| 595 | 客户资料 – kèhù zīliào – hồ sơ khách hàng – customer information |
| 596 | 客户信息 – kèhù xìnxī – thông tin khách hàng – customer information |
| 597 | 企业客户 – qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp – corporate customer |
| 598 | 个人客户 – gèrén kèhù – khách hàng cá nhân – individual customer |
| 599 | 机构客户 – jīgòu kèhù – khách hàng tổ chức – institutional customer |
| 600 | 高净值客户 – gāo jìngzhí kèhù – khách hàng có tài sản ròng cao – high-net-worth client |
| 601 | 贵宾客户 – guìbīn kèhù – khách hàng VIP – VIP customer |
| 602 | 客户编号 – kèhù biānhào – mã khách hàng – customer ID |
| 603 | 客户号 – kèhùhào – số khách hàng – customer number |
| 604 | 客户经理 – kèhù jīnglǐ – chuyên viên quan hệ khách hàng – relationship manager |
| 605 | 关系经理 – guānxì jīnglǐ – chuyên viên quan hệ khách hàng – relationship manager |
| 606 | 客户维护 – kèhù wéihù – chăm sóc khách hàng – customer relationship maintenance |
| 607 | 客户服务中心 – kèhù fúwù zhōngxīn – trung tâm chăm sóc khách hàng – customer service center |
| 608 | 服务热线 – fúwù rèxiàn – đường dây nóng dịch vụ – service hotline |
| 609 | 银行热线 – yínháng rèxiàn – hotline ngân hàng – bank hotline |
| 610 | 投诉 – tóusù – khiếu nại – complaint |
| 611 | 客户投诉 – kèhù tóusù – khiếu nại của khách hàng – customer complaint |
| 612 | 投诉处理 – tóusù chǔlǐ – xử lý khiếu nại – complaint handling |
| 613 | 提出投诉 – tíchū tóusù – gửi khiếu nại – lodge a complaint |
| 614 | 受理投诉 – shòulǐ tóusù – tiếp nhận khiếu nại – accept a complaint |
| 615 | 申诉 – shēnsù – khiếu nại, kháng nghị – appeal |
| 616 | 交易争议 – jiāoyì zhēngyì – tranh chấp giao dịch – transaction dispute |
| 617 | 争议交易 – zhēngyì jiāoyì – giao dịch tranh chấp – disputed transaction |
| 618 | 交易纠纷 – jiāoyì jiūfēn – tranh chấp giao dịch – transaction dispute |
| 619 | 申请调查 – shēnqǐng diàochá – yêu cầu điều tra – request an investigation |
| 620 | 交易调查 – jiāoyì diàochá – điều tra giao dịch – transaction investigation |
| 621 | 交易核查 – jiāoyì héchá – kiểm tra giao dịch – transaction verification |
| 622 | 核实交易 – héshí jiāoyì – xác minh giao dịch – verify a transaction |
| 623 | 查询交易 – cháxún jiāoyì – tra cứu giao dịch – inquire about a transaction |
| 624 | 交易查询 – jiāoyì cháxún – tra cứu giao dịch – transaction inquiry |
| 625 | 交易追踪 – jiāoyì zhuīzōng – truy vết giao dịch – transaction tracking |
| 626 | 追踪汇款 – zhuīzōng huìkuǎn – truy vết tiền chuyển – trace a remittance |
| 627 | 追踪转账 – zhuīzōng zhuǎnzhàng – truy vết chuyển khoản – trace a transfer |
| 628 | 查账 – cházhàng – kiểm tra sổ/tài khoản – check accounts |
| 629 | 查款 – chákuǎn – tra soát tiền – trace funds |
| 630 | 交易查证 – jiāoyì cházhèng – tra soát xác minh giao dịch – transaction verification |
| 631 | 银行查证 – yínháng cházhèng – ngân hàng tra soát xác minh – bank verification |
| 632 | 交易挂账 – jiāoyì guàzhàng – giao dịch treo – pending transaction |
| 633 | 挂账 – guàzhàng – treo tài khoản/bút toán – pending entry |
| 634 | 挂账交易 – guàzhàng jiāoyì – giao dịch treo – suspended transaction |
| 635 | 待入账 – dài rùzhàng – chờ ghi có – pending credit |
| 636 | 待出账 – dài chūzhàng – chờ ghi nợ – pending debit |
| 637 | 入账失败 – rùzhàng shībài – ghi có thất bại – credit posting failed |
| 638 | 入账成功 – rùzhàng chénggōng – ghi có thành công – credit posting successful |
| 639 | 未入账 – wèi rùzhàng – chưa hạch toán – not posted |
| 640 | 已入账 – yǐ rùzhàng – đã hạch toán – posted |
| 641 | 记账 – jìzhàng – hạch toán – posting |
| 642 | 记账日期 – jìzhàng rìqī – ngày hạch toán – posting date |
| 643 | 入账日期 – rùzhàng rìqī – ngày ghi có – credit date |
| 644 | 价值日 – jiàzhírì – ngày giá trị – value date |
| 645 | 起息日 – qǐxīrì – ngày bắt đầu tính lãi – interest start date |
| 646 | 交易日 – jiāoyìrì – ngày giao dịch – transaction date |
| 647 | 处理日 – chǔlǐrì – ngày xử lý – processing date |
| 648 | 结算日 – jiésuànrì – ngày thanh toán – settlement date |
| 649 | 清算日 – qīngsuànrì – ngày bù trừ – clearing date |
| 650 | 工作日 – gōngzuòrì – ngày làm việc – business day |
| 651 | 银行工作日 – yínháng gōngzuòrì – ngày làm việc ngân hàng – banking day |
| 652 | 非工作日 – fēi gōngzuòrì – ngày không làm việc – non-business day |
| 653 | 节假日 – jiéjiàrì – ngày nghỉ lễ – public holiday |
| 654 | 截止时间 – jiézhǐ shíjiān – giờ cắt lệnh – cut-off time |
| 655 | 银行截止时间 – yínháng jiézhǐ shíjiān – giờ cắt lệnh ngân hàng – bank cut-off time |
| 656 | 当日处理 – dāngrì chǔlǐ – xử lý trong ngày – same-day processing |
| 657 | 次日处理 – cìrì chǔlǐ – xử lý ngày hôm sau – next-day processing |
| 658 | 加急处理 – jiājí chǔlǐ – xử lý khẩn – urgent processing |
| 659 | 普通处理 – pǔtōng chǔlǐ – xử lý thông thường – standard processing |
| 660 | 加急汇款 – jiājí huìkuǎn – chuyển tiền khẩn – urgent remittance |
| 661 | 普通汇款 – pǔtōng huìkuǎn – chuyển tiền thông thường – standard remittance |
| 662 | 汇款用途 – huìkuǎn yòngtú – mục đích chuyển tiền – remittance purpose |
| 663 | 付款用途 – fùkuǎn yòngtú – mục đích thanh toán – payment purpose |
| 664 | 交易用途 – jiāoyì yòngtú – mục đích giao dịch – transaction purpose |
| 665 | 用途说明 – yòngtú shuōmíng – giải trình mục đích sử dụng – purpose description |
| 666 | 付款备注 – fùkuǎn bèizhù – nội dung thanh toán – payment note |
| 667 | 转账备注 – zhuǎnzhàng bèizhù – nội dung chuyển khoản – transfer note |
| 668 | 汇款附言 – huìkuǎn fùyán – nội dung điện chuyển tiền – remittance message |
| 669 | 附言 – fùyán – nội dung ghi chú – message |
| 670 | 备注 – bèizhù – ghi chú – remark |
| 671 | 参考号 – cānkǎohào – số tham chiếu – reference number |
| 672 | 交易参考号 – jiāoyì cānkǎohào – số tham chiếu giao dịch – transaction reference number |
| 673 | 银行参考号 – yínháng cānkǎohào – số tham chiếu ngân hàng – bank reference number |
| 674 | 客户参考号 – kèhù cānkǎohào – số tham chiếu khách hàng – customer reference number |
| 675 | 付款编号 – fùkuǎn biānhào – mã thanh toán – payment number |
| 676 | 汇款编号 – huìkuǎn biānhào – mã chuyển tiền – remittance number |
| 677 | 转账编号 – zhuǎnzhàng biānhào – mã chuyển khoản – transfer number |
| 678 | 订单号 – dìngdānhào – mã đơn hàng – order number |
| 679 | 支付订单 – zhīfù dìngdān – lệnh thanh toán – payment order |
| 680 | 付款订单 – fùkuǎn dìngdān – đơn thanh toán – payment order |
| 681 | 收款订单 – shōukuǎn dìngdān – đơn nhận tiền – collection order |
| 682 | 订单金额 – dìngdān jīn’é – số tiền đơn hàng – order amount |
| 683 | 应付金额 – yīngfù jīn’é – số tiền phải trả – amount payable |
| 684 | 应收金额 – yīngshōu jīn’é – số tiền phải thu – amount receivable |
| 685 | 实付金额 – shífù jīn’é – số tiền thực trả – actual amount paid |
| 686 | 实收金额 – shíshōu jīn’é – số tiền thực nhận – actual amount received |
| 687 | 未付金额 – wèifù jīn’é – số tiền chưa thanh toán – unpaid amount |
| 688 | 未收金额 – wèishōu jīn’é – số tiền chưa thu – outstanding receivable |
| 689 | 欠款 – qiànkuǎn – khoản tiền còn nợ – outstanding payment |
| 690 | 欠款金额 – qiànkuǎn jīn’é – số tiền còn nợ – outstanding amount |
| 691 | 账款 – zhàngkuǎn – khoản phải thu/phải trả – accounts |
| 692 | 货款 – huòkuǎn – tiền hàng – payment for goods |
| 693 | 服务费 – fúwùfèi – phí dịch vụ – service fee |
| 694 | 佣金 – yòngjīn – hoa hồng – commission |
| 695 | 手续费率 – shǒuxùfèi lǜ – tỷ lệ phí giao dịch – fee rate |
| 696 | 费率 – fèilǜ – mức phí – fee rate |
| 697 | 收费标准 – shōufèi biāozhǔn – biểu phí – fee schedule |
| 698 | 银行收费标准 – yínháng shōufèi biāozhǔn – biểu phí ngân hàng – bank fee schedule |
| 699 | 银行收费 – yínháng shōufèi – phí ngân hàng – bank charges |
| 700 | 费用 – fèiyòng – chi phí – fee |
| 701 | 额外费用 – éwài fèiyòng – chi phí bổ sung – additional fee |
| 702 | 隐藏费用 – yǐncáng fèiyòng – phí ẩn – hidden fee |
| 703 | 跨行手续费 – kuàháng shǒuxùfèi – phí chuyển liên ngân hàng – interbank transfer fee |
| 704 | 跨境手续费 – kuàjìng shǒuxùfèi – phí giao dịch xuyên biên giới – cross-border fee |
| 705 | 境外手续费 – jìngwài shǒuxùfèi – phí giao dịch nước ngoài – overseas transaction fee |
| 706 | 货币转换费 – huòbì zhuǎnhuànfèi – phí chuyển đổi tiền tệ – currency conversion fee |
| 707 | 取现手续费 – qǔxiàn shǒuxùfèi – phí rút tiền mặt – cash withdrawal fee |
| 708 | 提前还款手续费 – tíqián huánkuǎn shǒuxùfèi – phí trả nợ trước hạn – early repayment fee |
| 709 | 逾期手续费 – yúqī shǒuxùfèi – phí quá hạn – overdue fee |
| 710 | 账户服务费 – zhànghù fúwùfèi – phí dịch vụ tài khoản – account service fee |
| 711 | 账户维护费 – zhànghù wéihùfèi – phí duy trì tài khoản – account maintenance fee |
| 712 | 短信服务费 – duǎnxìn fúwùfèi – phí dịch vụ SMS – SMS service fee |
| 713 | 网银服务费 – wǎngyín fúwùfèi – phí internet banking – online banking fee |
| 714 | 免年费 – miǎn niánfèi – miễn phí thường niên – annual fee waiver |
| 715 | 费用减免 – fèiyòng jiǎnmiǎn – miễn giảm phí – fee reduction |
| 716 | 优惠费率 – yōuhuì fèilǜ – mức phí ưu đãi – preferential fee rate |
| 717 | 优惠利率 – yōuhuì lìlǜ – lãi suất ưu đãi – preferential interest rate |
| 718 | 基准利率 – jīzhǔn lìlǜ – lãi suất cơ sở – benchmark interest rate |
| 719 | 参考利率 – cānkǎo lìlǜ – lãi suất tham chiếu – reference interest rate |
| 720 | 市场利率 – shìchǎng lìlǜ – lãi suất thị trường – market interest rate |
| 721 | 优惠汇率 – yōuhuì huìlǜ – tỷ giá ưu đãi – preferential exchange rate |
| 722 | 现汇买入价 – xiànhuì mǎirùjià – tỷ giá mua chuyển khoản – telegraphic transfer buying rate |
| 723 | 现汇卖出价 – xiànhuì màichūjià – tỷ giá bán chuyển khoản – telegraphic transfer selling rate |
| 724 | 现钞买入价 – xiànchāo mǎirùjià – tỷ giá mua tiền mặt – cash buying rate |
| 725 | 现钞卖出价 – xiànchāo màichūjià – tỷ giá bán tiền mặt – cash selling rate |
| 726 | 中间价 – zhōngjiānjià – tỷ giá trung tâm – central parity rate |
| 727 | 汇率波动 – huìlǜ bōdòng – biến động tỷ giá – exchange rate fluctuation |
| 728 | 汇兑损益 – huìduì sǔnyì – lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain or loss |
| 729 | 汇兑收益 – huìduì shōuyì – lãi chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain |
| 730 | 汇兑损失 – huìduì sǔnshī – lỗ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange loss |
| 731 | 换汇 – huànhuì – đổi ngoại tệ – currency exchange |
| 732 | 换汇金额 – huànhuì jīn’é – số tiền đổi ngoại tệ – currency exchange amount |
| 733 | 兑换金额 – duìhuàn jīn’é – số tiền quy đổi – exchange amount |
| 734 | 兑换手续费 – duìhuàn shǒuxùfèi – phí đổi tiền – exchange fee |
| 735 | 外汇账户 – wàihuì zhànghù – tài khoản ngoại hối – foreign exchange account |
| 736 | 美元账户 – měiyuán zhànghù – tài khoản USD – USD account |
| 737 | 人民币账户 – rénmínbì zhànghù – tài khoản Nhân dân tệ – RMB account |
| 738 | 欧元账户 – ōuyuán zhànghù – tài khoản EUR – EUR account |
| 739 | 本币账户 – běnbì zhànghù – tài khoản nội tệ – local currency account |
| 740 | 结算币种 – jiésuàn bìzhǒng – đồng tiền thanh toán – settlement currency |
| 741 | 交易币种 – jiāoyì bìzhǒng – đồng tiền giao dịch – transaction currency |
| 742 | 付款币种 – fùkuǎn bìzhǒng – đồng tiền thanh toán – payment currency |
| 743 | 收款币种 – shōukuǎn bìzhǒng – đồng tiền nhận – receiving currency |
| 744 | 原币金额 – yuánbì jīn’é – số tiền nguyên tệ – original currency amount |
| 745 | 折算金额 – zhésuàn jīn’é – số tiền quy đổi – converted amount |
| 746 | 汇率差 – huìlǜ chā – chênh lệch tỷ giá – exchange rate difference |
| 747 | 外汇结算 – wàihuì jiésuàn – thanh toán ngoại hối – foreign exchange settlement |
| 748 | 跨境结算 – kuàjìng jiésuàn – thanh toán xuyên biên giới – cross-border settlement |
| 749 | 贸易结算 – màoyì jiésuàn – thanh toán thương mại – trade settlement |
| 750 | 非贸易结算 – fēi màoyì jiésuàn – thanh toán phi thương mại – non-trade settlement |
| 751 | 国际贸易结算 – guójì màoyì jiésuàn – thanh toán thương mại quốc tế – international trade settlement |
| 752 | 信用证 – xìnyòngzhèng – thư tín dụng – letter of credit |
| 753 | 跟单信用证 – gēndān xìnyòngzhèng – thư tín dụng chứng từ – documentary letter of credit |
| 754 | 备用信用证 – bèiyòng xìnyòngzhèng – thư tín dụng dự phòng – standby letter of credit |
| 755 | 开立信用证 – kāilì xìnyòngzhèng – mở thư tín dụng – issue a letter of credit |
| 756 | 信用证申请 – xìnyòngzhèng shēnqǐng – đơn mở thư tín dụng – letter of credit application |
| 757 | 开证行 – kāizhèngháng – ngân hàng phát hành L/C – issuing bank |
| 758 | 通知行 – tōngzhīháng – ngân hàng thông báo – advising bank |
| 759 | 议付行 – yìfùháng – ngân hàng chiết khấu – negotiating bank |
| 760 | 保兑行 – bǎoduìháng – ngân hàng xác nhận – confirming bank |
| 761 | 受益人 – shòuyìrén – người thụ hưởng – beneficiary |
| 762 | 申请人 – shēnqǐngrén – người yêu cầu mở L/C – applicant |
| 763 | 信用证金额 – xìnyòngzhèng jīn’é – số tiền thư tín dụng – letter of credit amount |
| 764 | 信用证有效期 – xìnyòngzhèng yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực L/C – letter of credit validity |
| 765 | 信用证到期日 – xìnyòngzhèng dàoqīrì – ngày hết hạn L/C – letter of credit expiry date |
| 766 | 交单 – jiāodān – xuất trình chứng từ – document presentation |
| 767 | 交单日期 – jiāodān rìqī – ngày xuất trình chứng từ – presentation date |
| 768 | 单据 – dānjù – chứng từ – documents |
| 769 | 单据审核 – dānjù shěnhé – kiểm tra chứng từ – document examination |
| 770 | 不符点 – bùfúdiǎn – điểm bất hợp lệ của chứng từ – discrepancy |
| 771 | 单据不符 – dānjù bùfú – chứng từ không phù hợp – document discrepancy |
| 772 | 承兑 – chéngduì – chấp nhận thanh toán – acceptance |
| 773 | 银行承兑 – yínháng chéngduì – ngân hàng chấp nhận thanh toán – bank acceptance |
| 774 | 承兑汇票 – chéngduì huìpiào – hối phiếu chấp nhận thanh toán – acceptance bill |
| 775 | 银行承兑汇票 – yínháng chéngduì huìpiào – hối phiếu ngân hàng – bank acceptance bill |
| 776 | 商业汇票 – shāngyè huìpiào – hối phiếu thương mại – commercial bill |
| 777 | 汇票 – huìpiào – hối phiếu – bill of exchange |
| 778 | 支票 – zhīpiào – séc – cheque |
| 779 | 银行本票 – yínháng běnpiào – séc ngân hàng – cashier’s cheque |
| 780 | 本票 – běnpiào – kỳ phiếu – promissory note |
| 781 | 支票账户 – zhīpiào zhànghù – tài khoản séc – checking account |
| 782 | 开支票 – kāi zhīpiào – viết séc – write a cheque |
| 783 | 兑现支票 – duìxiàn zhīpiào – lĩnh tiền từ séc – cash a cheque |
| 784 | 支票兑现 – zhīpiào duìxiàn – thanh toán séc – cheque cashing |
| 785 | 支票存入 – zhīpiào cúnrù – nộp séc vào tài khoản – deposit a cheque |
| 786 | 空头支票 – kōngtóu zhīpiào – séc không đủ tiền – bounced cheque |
| 787 | 支票退票 – zhīpiào tuìpiào – séc bị trả lại – returned cheque |
| 788 | 票据 – piàojù – chứng từ có giá – negotiable instrument |
| 789 | 票据结算 – piàojù jiésuàn – thanh toán bằng chứng từ có giá – bill settlement |
| 790 | 票据贴现 – piàojù tiēxiàn – chiết khấu chứng từ có giá – bill discounting |
| 791 | 贴现 – tiēxiàn – chiết khấu – discounting |
| 792 | 贴现率 – tiēxiànlǜ – tỷ lệ chiết khấu – discount rate |
| 793 | 托收 – tuōshōu – nhờ thu – collection |
| 794 | 跟单托收 – gēndān tuōshōu – nhờ thu kèm chứng từ – documentary collection |
| 795 | 光票托收 – guāngpiào tuōshōu – nhờ thu trơn – clean collection |
| 796 | 付款交单 – fùkuǎn jiāodān – giao chứng từ trả tiền – documents against payment |
| 797 | 承兑交单 – chéngduì jiāodān – giao chứng từ chấp nhận – documents against acceptance |
| 798 | 托收行 – tuōshōuháng – ngân hàng nhờ thu – remitting bank |
| 799 | 代收行 – dàishōuháng – ngân hàng thu hộ – collecting bank |
| 800 | 托收金额 – tuōshōu jīn’é – số tiền nhờ thu – collection amount |
| 801 | 托收手续费 – tuōshōu shǒuxùfèi – phí nhờ thu – collection fee |
| 802 | 银行保函 – yínháng bǎohán – bảo lãnh ngân hàng – bank guarantee |
| 803 | 履约保函 – lǚyuē bǎohán – bảo lãnh thực hiện hợp đồng – performance guarantee |
| 804 | 投标保函 – tóubiāo bǎohán – bảo lãnh dự thầu – bid bond |
| 805 | 付款保函 – fùkuǎn bǎohán – bảo lãnh thanh toán – payment guarantee |
| 806 | 预付款保函 – yùfùkuǎn bǎohán – bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước – advance payment guarantee |
| 807 | 质量保函 – zhìliàng bǎohán – bảo lãnh chất lượng – quality guarantee |
| 808 | 保函金额 – bǎohán jīn’é – giá trị bảo lãnh – guarantee amount |
| 809 | 保函有效期 – bǎohán yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực bảo lãnh – guarantee validity |
| 810 | 开立保函 – kāilì bǎohán – phát hành bảo lãnh – issue a bank guarantee |
| 811 | 保函申请 – bǎohán shēnqǐng – yêu cầu phát hành bảo lãnh – guarantee application |
| 812 | 保证金 – bǎozhèngjīn – tiền ký quỹ – security deposit |
| 813 | 保证金账户 – bǎozhèngjīn zhànghù – tài khoản ký quỹ – margin account |
| 814 | 存入保证金 – cúnrù bǎozhèngjīn – nộp tiền ký quỹ – deposit security funds |
| 815 | 冻结保证金 – dòngjié bǎozhèngjīn – phong tỏa tiền ký quỹ – freeze security deposit |
| 816 | 解冻保证金 – jiědòng bǎozhèngjīn – giải tỏa tiền ký quỹ – release security deposit |
| 817 | 代扣 – dàikòu – khấu trừ hộ – direct debit |
| 818 | 代收 – dàishōu – thu hộ – collection service |
| 819 | 代付 – dàifù – chi hộ – payment service |
| 820 | 代收代付 – dàishōu dàifù – thu hộ chi hộ – collection and payment service |
| 821 | 批量代付 – pīliàng dàifù – chi hộ hàng loạt – bulk payment service |
| 822 | 工资代发 – gōngzī dàifā – trả lương qua ngân hàng – payroll service |
| 823 | 代发工资 – dàifā gōngzī – trả lương hộ – salary payment service |
| 824 | 工资账户 – gōngzī zhànghù – tài khoản lương – payroll account |
| 825 | 工资转账 – gōngzī zhuǎnzhàng – chuyển khoản tiền lương – salary transfer |
| 826 | 工资入账 – gōngzī rùzhàng – tiền lương vào tài khoản – salary credit |
| 827 | 水电费代扣 – shuǐdiànfèi dàikòu – tự động trừ tiền điện nước – utility direct debit |
| 828 | 自动缴费 – zìdòng jiǎofèi – thanh toán hóa đơn tự động – automatic bill payment |
| 829 | 缴费 – jiǎofèi – nộp phí – pay a bill |
| 830 | 账单支付 – zhàngdān zhīfù – thanh toán hóa đơn – bill payment |
| 831 | 水费 – shuǐfèi – tiền nước – water bill |
| 832 | 电费 – diànfèi – tiền điện – electricity bill |
| 833 | 燃气费 – ránqìfèi – tiền gas – gas bill |
| 834 | 电话费 – diànhuàfèi – cước điện thoại – telephone bill |
| 835 | 网络费 – wǎngluòfèi – cước internet – internet bill |
| 836 | 信用卡自动还款 – xìnyòngkǎ zìdòng huánkuǎn – tự động thanh toán thẻ tín dụng – automatic credit card repayment |
| 837 | 自动扣账 – zìdòng kòuzhàng – tự động ghi nợ – automatic account debit |
| 838 | 直接借记 – zhíjiē jièjì – ghi nợ trực tiếp – direct debit |
| 839 | 直接贷记 – zhíjiē dàijì – ghi có trực tiếp – direct credit |
| 840 | 定期转账 – dìngqī zhuǎnzhàng – chuyển khoản định kỳ – recurring transfer |
| 841 | 周期性付款 – zhōuqīxìng fùkuǎn – thanh toán định kỳ – recurring payment |
| 842 | 付款周期 – fùkuǎn zhōuqī – chu kỳ thanh toán – payment cycle |
| 843 | 月度付款 – yuèdù fùkuǎn – thanh toán hằng tháng – monthly payment |
| 844 | 季度付款 – jìdù fùkuǎn – thanh toán hằng quý – quarterly payment |
| 845 | 年度付款 – niándù fùkuǎn – thanh toán hằng năm – annual payment |
| 846 | 自动续费 – zìdòng xùfèi – tự động gia hạn và thu phí – automatic renewal |
| 847 | 取消自动续费 – qǔxiāo zìdòng xùfèi – hủy tự động gia hạn – cancel automatic renewal |
| 848 | 扣费 – kòufèi – trừ phí – charge a fee |
| 849 | 收费 – shōufèi – thu phí – charge |
| 850 | 退款到账 – tuìkuǎn dàozhàng – tiền hoàn đã vào tài khoản – refund credited |
| 851 | 退款失败 – tuìkuǎn shībài – hoàn tiền thất bại – refund failed |
| 852 | 退款退回 – tuìkuǎn tuìhuí – khoản hoàn tiền bị trả lại – refund returned |
| 853 | 原路退款 – yuánlù tuìkuǎn – hoàn tiền về phương thức thanh toán ban đầu – refund to original payment method |
| 854 | 部分退款 – bùfèn tuìkuǎn – hoàn tiền một phần – partial refund |
| 855 | 全额退款 – quán’é tuìkuǎn – hoàn tiền toàn bộ – full refund |
| 856 | 退款申请 – tuìkuǎn shēnqǐng – đơn yêu cầu hoàn tiền – refund request |
| 857 | 退款审核 – tuìkuǎn shěnhé – xét duyệt hoàn tiền – refund review |
| 858 | 退款审批 – tuìkuǎn shěnpī – phê duyệt hoàn tiền – refund approval |
| 859 | 退款周期 – tuìkuǎn zhōuqī – thời gian hoàn tiền – refund processing period |
| 860 | 撤销付款 – chèxiāo fùkuǎn – hủy thanh toán – reverse a payment |
| 861 | 撤销转账 – chèxiāo zhuǎnzhàng – hủy chuyển khoản – reverse a transfer |
| 862 | 冲正 – chōngzhèng – đảo giao dịch – transaction reversal |
| 863 | 交易冲正 – jiāoyì chōngzhèng – đảo giao dịch – transaction reversal |
| 864 | 自动冲正 – zìdòng chōngzhèng – tự động đảo giao dịch – automatic reversal |
| 865 | 冲销 – chōngxiāo – bút toán đảo – reversal |
| 866 | 冲账 – chōngzhàng – điều chỉnh bút toán – reverse an entry |
| 867 | 调账 – tiáozhàng – điều chỉnh tài khoản – account adjustment |
| 868 | 账务调整 – zhàngwù tiáozhěng – điều chỉnh hạch toán – accounting adjustment |
| 869 | 差错处理 – chācuò chǔlǐ – xử lý sai sót giao dịch – error handling |
| 870 | 交易差错 – jiāoyì chācuò – sai sót giao dịch – transaction error |
| 871 | 支付差错 – zhīfù chācuò – sai sót thanh toán – payment error |
| 872 | 清算差错 – qīngsuàn chācuò – sai sót bù trừ – clearing error |
| 873 | 金额差错 – jīn’é chācuò – sai lệch số tiền – amount discrepancy |
| 874 | 账务差异 – zhàngwù chāyì – chênh lệch hạch toán – accounting discrepancy |
| 875 | 对账差异 – duìzhàng chāyì – chênh lệch đối soát – reconciliation discrepancy |
| 876 | 对账不符 – duìzhàng bùfú – đối soát không khớp – reconciliation mismatch |
| 877 | 金额不符 – jīn’é bùfú – số tiền không khớp – amount mismatch |
| 878 | 余额不符 – yú’é bùfú – số dư không khớp – balance mismatch |
| 879 | 数据不一致 – shùjù bù yízhì – dữ liệu không nhất quán – data inconsistency |
| 880 | 查明原因 – chámíng yuányīn – xác định nguyên nhân – identify the cause |
| 881 | 调整差额 – tiáozhěng chā’é – điều chỉnh khoản chênh lệch – adjust the difference |
| 882 | 补记 – bǔjì – hạch toán bổ sung – supplementary posting |
| 883 | 补账 – bǔzhàng – bổ sung bút toán – supplementary entry |
| 884 | 补扣 – bǔkòu – trừ bổ sung – supplementary debit |
| 885 | 补付 – bǔfù – thanh toán bổ sung – supplementary payment |
| 886 | 补汇 – bǔhuì – chuyển bổ sung – supplementary remittance |
| 887 | 少扣 – shǎokòu – trừ thiếu – under-debit |
| 888 | 多扣 – duōkòu – trừ thừa – over-debit |
| 889 | 少付 – shǎofù – thanh toán thiếu – underpayment |
| 890 | 多付 – duōfù – thanh toán thừa – overpayment |
| 891 | 少收 – shǎoshōu – thu thiếu – under-collection |
| 892 | 多收 – duōshōu – thu thừa – over-collection |
| 893 | 差额 – chā’é – khoản chênh lệch – difference |
| 894 | 余额差额 – yú’é chā’é – chênh lệch số dư – balance difference |
| 895 | 付款差额 – fùkuǎn chā’é – chênh lệch thanh toán – payment difference |
| 896 | 汇款差额 – huìkuǎn chā’é – chênh lệch chuyển tiền – remittance difference |
| 897 | 对账周期 – duìzhàng zhōuqī – chu kỳ đối soát – reconciliation cycle |
| 898 | 每日对账 – měirì duìzhàng – đối soát hằng ngày – daily reconciliation |
| 899 | 月末对账 – yuèmò duìzhàng – đối soát cuối tháng – month-end reconciliation |
| 900 | 自动对账 – zìdòng duìzhàng – đối soát tự động – automatic reconciliation |
| 901 | 人工对账 – réngōng duìzhàng – đối soát thủ công – manual reconciliation |
| 902 | 对账文件 – duìzhàng wénjiàn – file đối soát – reconciliation file |
| 903 | 对账报告 – duìzhàng bàogào – báo cáo đối soát – reconciliation report |
| 904 | 银行流水明细 – yínháng liúshuǐ míngxì – chi tiết giao dịch ngân hàng – detailed bank transaction record |
| 905 | 流水号 – liúshuǐhào – số giao dịch – transaction serial number |
| 906 | 流水记录 – liúshuǐ jìlù – bản ghi giao dịch – transaction log |
| 907 | 账户交易记录 – zhànghù jiāoyì jìlù – lịch sử giao dịch tài khoản – account transaction history |
| 908 | 借方发生额 – jièfāng fāshēng’é – tổng phát sinh Nợ – debit turnover |
| 909 | 贷方发生额 – dàifāng fāshēng’é – tổng phát sinh Có – credit turnover |
| 910 | 期初余额 – qīchū yú’é – số dư đầu kỳ – opening balance |
| 911 | 期末余额 – qīmò yú’é – số dư cuối kỳ – closing balance |
| 912 | 日终余额 – rìzhōng yú’é – số dư cuối ngày – end-of-day balance |
| 913 | 平均余额 – píngjūn yú’é – số dư bình quân – average balance |
| 914 | 冻结余额 – dòngjié yú’é – số dư bị phong tỏa – frozen balance |
| 915 | 可提余额 – kětí yú’é – số dư có thể rút – withdrawable balance |
| 916 | 可转余额 – kězhuǎn yú’é – số dư có thể chuyển – transferable balance |
| 917 | 透支 – tòuzhī – thấu chi – overdraft |
| 918 | 账户透支 – zhànghù tòuzhī – thấu chi tài khoản – account overdraft |
| 919 | 透支额度 – tòuzhī édù – hạn mức thấu chi – overdraft limit |
| 920 | 透支利率 – tòuzhī lìlǜ – lãi suất thấu chi – overdraft interest rate |
| 921 | 透支余额 – tòuzhī yú’é – dư nợ thấu chi – overdraft balance |
| 922 | 透支还款 – tòuzhī huánkuǎn – hoàn trả khoản thấu chi – overdraft repayment |
| 923 | 账户余额为零 – zhànghù yú’é wéi líng – số dư tài khoản bằng 0 – zero account balance |
| 924 | 负余额 – fù yú’é – số dư âm – negative balance |
| 925 | 账户欠款 – zhànghù qiànkuǎn – số tiền tài khoản còn nợ – account debt |
| 926 | 冻结金额 – dòngjié jīn’é – số tiền bị phong tỏa – frozen amount |
| 927 | 解冻金额 – jiědòng jīn’é – số tiền được giải tỏa – released amount |
| 928 | 止付 – zhǐfù – ngừng thanh toán – stop payment |
| 929 | 止付账户 – zhǐfù zhànghù – tài khoản bị ngừng thanh toán – stopped-payment account |
| 930 | 解除止付 – jiěchú zhǐfù – gỡ ngừng thanh toán – remove stop-payment restriction |
| 931 | 司法冻结 – sīfǎ dòngjié – phong tỏa theo quyết định tư pháp – judicial freeze |
| 932 | 法院冻结 – fǎyuàn dòngjié – phong tỏa theo lệnh tòa – court-ordered freeze |
| 933 | 账户查封 – zhànghù cháfēng – phong tỏa tài khoản theo pháp luật – account seizure |
| 934 | 资金查封 – zījīn cháfēng – phong tỏa tiền vốn – fund seizure |
| 935 | 资金扣划 – zījīn kòuhuá – khấu trừ tiền theo lệnh – compulsory fund deduction |
| 936 | 限制支付 – xiànzhì zhīfù – hạn chế thanh toán – payment restriction |
| 937 | 限制取现 – xiànzhì qǔxiàn – hạn chế rút tiền – cash withdrawal restriction |
| 938 | 限制转账 – xiànzhì zhuǎnzhàng – hạn chế chuyển khoản – transfer restriction |
| 939 | 交易限额 – jiāoyì xiàn’é – hạn mức giao dịch – transaction limit |
| 940 | 支付限额 – zhīfù xiàn’é – hạn mức thanh toán – payment limit |
| 941 | 取款限额 – qǔkuǎn xiàn’é – hạn mức rút tiền – withdrawal limit |
| 942 | 日累计限额 – rì lěijì xiàn’é – hạn mức tích lũy trong ngày – daily cumulative limit |
| 943 | 月累计限额 – yuè lěijì xiàn’é – hạn mức tích lũy trong tháng – monthly cumulative limit |
| 944 | 单日限额 – dānrì xiàn’é – hạn mức một ngày – daily limit |
| 945 | 单月限额 – dānyuè xiàn’é – hạn mức một tháng – monthly limit |
| 946 | 限额调整 – xiàn’é tiáozhěng – điều chỉnh hạn mức – limit adjustment |
| 947 | 提高限额 – tígāo xiàn’é – tăng hạn mức – increase the limit |
| 948 | 降低限额 – jiàngdī xiàn’é – giảm hạn mức – lower the limit |
| 949 | 申请提高限额 – shēnqǐng tígāo xiàn’é – yêu cầu tăng hạn mức – request a limit increase |
| 950 | 临时限额 – línshí xiàn’é – hạn mức tạm thời – temporary limit |
| 951 | 永久限额 – yǒngjiǔ xiàn’é – hạn mức cố định – permanent limit |
| 952 | 银行卡限额 – yínhángkǎ xiàn’é – hạn mức thẻ ngân hàng – bank card limit |
| 953 | 信用卡取现额度 – xìnyòngkǎ qǔxiàn édù – hạn mức rút tiền mặt thẻ tín dụng – credit card cash advance limit |
| 954 | 消费额度 – xiāofèi édù – hạn mức chi tiêu – spending limit |
| 955 | 消费限额 – xiāofèi xiàn’é – hạn mức mua sắm – purchase limit |
| 956 | 境外消费 – jìngwài xiāofèi – chi tiêu ở nước ngoài – overseas spending |
| 957 | 境外取现 – jìngwài qǔxiàn – rút tiền ở nước ngoài – overseas cash withdrawal |
| 958 | 境外支付 – jìngwài zhīfù – thanh toán ở nước ngoài – overseas payment |
| 959 | 海外交易 – hǎiwài jiāoyì – giao dịch ở nước ngoài – overseas transaction |
| 960 | 关闭境外交易 – guānbì jìngwài jiāoyì – tắt giao dịch nước ngoài – disable overseas transactions |
| 961 | 开启境外交易 – kāiqǐ jìngwài jiāoyì – bật giao dịch nước ngoài – enable overseas transactions |
| 962 | 网上支付功能 – wǎngshàng zhīfù gōngnéng – chức năng thanh toán trực tuyến – online payment function |
| 963 | 开启网上支付 – kāiqǐ wǎngshàng zhīfù – bật thanh toán trực tuyến – enable online payments |
| 964 | 关闭网上支付 – guānbì wǎngshàng zhīfù – tắt thanh toán trực tuyến – disable online payments |
| 965 | 无接触支付功能 – wú jiēchù zhīfù gōngnéng – chức năng thanh toán không tiếp xúc – contactless payment function |
| 966 | 开通服务 – kāitōng fúwù – đăng ký dịch vụ – activate a service |
| 967 | 关闭服务 – guānbì fúwù – tắt dịch vụ – deactivate a service |
| 968 | 暂停服务 – zàntíng fúwù – tạm dừng dịch vụ – suspend a service |
| 969 | 恢复服务 – huīfù fúwù – khôi phục dịch vụ – restore a service |
| 970 | 服务到期 – fúwù dàoqī – dịch vụ hết hạn – service expiry |
| 971 | 续费 – xùfèi – gia hạn dịch vụ – renew a service |
| 972 | 业务办理 – yèwù bànlǐ – thực hiện thủ tục nghiệp vụ – banking service processing |
| 973 | 办理业务 – bànlǐ yèwù – làm thủ tục ngân hàng – handle banking business |
| 974 | 银行业务 – yínháng yèwù – nghiệp vụ ngân hàng – banking business |
| 975 | 柜台业务 – guìtái yèwù – nghiệp vụ tại quầy – counter service |
| 976 | 零售银行业务 – língshòu yínháng yèwù – ngân hàng bán lẻ – retail banking |
| 977 | 公司银行业务 – gōngsī yínháng yèwù – ngân hàng doanh nghiệp – corporate banking |
| 978 | 企业银行业务 – qǐyè yínháng yèwù – nghiệp vụ ngân hàng doanh nghiệp – corporate banking |
| 979 | 私人银行 – sīrén yínháng – ngân hàng tư nhân dành cho khách hàng giàu có – private banking |
| 980 | 投资银行 – tóuzī yínháng – ngân hàng đầu tư – investment bank |
| 981 | 银行产品 – yínháng chǎnpǐn – sản phẩm ngân hàng – banking product |
| 982 | 金融产品 – jīnróng chǎnpǐn – sản phẩm tài chính – financial product |
| 983 | 银行服务 – yínháng fúwù – dịch vụ ngân hàng – banking service |
| 984 | 产品咨询 – chǎnpǐn zīxún – tư vấn sản phẩm – product consultation |
| 985 | 金融咨询 – jīnróng zīxún – tư vấn tài chính – financial consultation |
| 986 | 业务咨询 – yèwù zīxún – tư vấn nghiệp vụ – service inquiry |
| 987 | 银行顾问 – yínháng gùwèn – cố vấn ngân hàng – banking adviser |
| 988 | 理财顾问 – lǐcái gùwèn – chuyên viên tư vấn tài chính – financial adviser |
| 989 | 理财 – lǐcái – quản lý tài sản – wealth management |
| 990 | 理财产品 – lǐcái chǎnpǐn – sản phẩm quản lý tài sản – wealth management product |
| 991 | 投资理财 – tóuzī lǐcái – đầu tư và quản lý tài sản – investment and wealth management |
| 992 | 资产管理 – zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản – asset management |
| 993 | 财富管理 – cáifù guǎnlǐ – quản lý tài sản – wealth management |
| 994 | 资产 – zīchǎn – tài sản – assets |
| 995 | 负债 – fùzhài – nợ phải trả – liabilities |
| 996 | 净资产 – jìng zīchǎn – tài sản ròng – net assets |
| 997 | 净值 – jìngzhí – giá trị tài sản ròng – net asset value |
| 998 | 存单 – cúndān – chứng chỉ tiền gửi – certificate of deposit |
| 999 | 大额存单 – dà’é cúndān – chứng chỉ tiền gửi giá trị lớn – large-denomination certificate of deposit |
| 1000 | 存款单 – cúnkuǎndān – phiếu tiền gửi – deposit slip |
| 1001 | 取款单 – qǔkuǎndān – phiếu rút tiền – withdrawal slip |
| 1002 | 汇款单 – huìkuǎndān – phiếu chuyển tiền – remittance form |
| 1003 | 转账单 – zhuǎnzhàngdān – phiếu chuyển khoản – transfer form |
| 1004 | 付款单 – fùkuǎndān – phiếu thanh toán – payment form |
| 1005 | 收款单 – shōukuǎndān – phiếu thu – receipt voucher |
| 1006 | 申请表 – shēnqǐngbiǎo – mẫu đơn đăng ký – application form |
| 1007 | 开户申请表 – kāihù shēnqǐngbiǎo – mẫu đơn mở tài khoản – account opening form |
| 1008 | 转账申请表 – zhuǎnzhàng shēnqǐngbiǎo – mẫu yêu cầu chuyển khoản – transfer application form |
| 1009 | 汇款申请书 – huìkuǎn shēnqǐngshū – đơn yêu cầu chuyển tiền – remittance application |
| 1010 | 付款申请书 – fùkuǎn shēnqǐngshū – đơn đề nghị thanh toán – payment application |
| 1011 | 授权书 – shòuquánshū – giấy ủy quyền – letter of authorization |
| 1012 | 委托书 – wěituōshū – giấy ủy nhiệm – power of attorney |
| 1013 | 银行授权书 – yínháng shòuquánshū – giấy ủy quyền ngân hàng – bank authorization letter |
| 1014 | 委托付款 – wěituō fùkuǎn – ủy nhiệm chi – payment authorization |
| 1015 | 付款委托书 – fùkuǎn wěituōshū – giấy ủy nhiệm thanh toán – payment instruction letter |
| 1016 | 汇款委托书 – huìkuǎn wěituōshū – giấy ủy nhiệm chuyển tiền – remittance authorization |
| 1017 | 银行回执 – yínháng huízhí – biên nhận của ngân hàng – bank acknowledgment |
| 1018 | 业务回执 – yèwù huízhí – biên nhận giao dịch – transaction acknowledgment |
| 1019 | 受理回执 – shòulǐ huízhí – giấy xác nhận tiếp nhận – acceptance receipt |
| 1020 | 电子凭证 – diànzǐ píngzhèng – chứng từ điện tử – electronic voucher |
| 1021 | 纸质凭证 – zhǐzhì píngzhèng – chứng từ giấy – paper voucher |
| 1022 | 原始凭证 – yuánshǐ píngzhèng – chứng từ gốc – original voucher |
| 1023 | 银行凭证 – yínháng píngzhèng – chứng từ ngân hàng – bank voucher |
| 1024 | 记账凭证 – jìzhàng píngzhèng – chứng từ hạch toán – accounting voucher |
| 1025 | 借记通知 – jièjì tōngzhī – giấy báo Nợ – debit advice |
| 1026 | 贷记通知 – dàijì tōngzhī – giấy báo Có – credit advice |
| 1027 | 借记通知书 – jièjì tōngzhīshū – giấy báo Nợ – debit advice |
| 1028 | 贷记通知书 – dàijì tōngzhīshū – giấy báo Có – credit advice |
| 1029 | 付款通知书 – fùkuǎn tōngzhīshū – thông báo thanh toán – payment advice |
| 1030 | 收款通知书 – shōukuǎn tōngzhīshū – thông báo nhận tiền – receipt advice |
| 1031 | 入账通知 – rùzhàng tōngzhī – thông báo ghi có – credit notification |
| 1032 | 扣款通知 – kòukuǎn tōngzhī – thông báo trừ tiền – debit notification |
| 1033 | 余额变动通知 – yú’é biàndòng tōngzhī – thông báo biến động số dư – balance change notification |
| 1034 | 交易提醒 – jiāoyì tíxǐng – thông báo giao dịch – transaction alert |
| 1035 | 短信提醒 – duǎnxìn tíxǐng – thông báo qua SMS – SMS alert |
| 1036 | 邮件提醒 – yóujiàn tíxǐng – thông báo qua email – email alert |
| 1037 | 推送通知 – tuīsòng tōngzhī – thông báo đẩy – push notification |
| 1038 | 到账提醒 – dàozhàng tíxǐng – thông báo tiền vào tài khoản – credit alert |
| 1039 | 扣款提醒 – kòukuǎn tíxǐng – thông báo trừ tiền – debit alert |
| 1040 | 大额交易提醒 – dà’é jiāoyì tíxǐng – cảnh báo giao dịch lớn – large transaction alert |
| 1041 | 异常登录 – yìcháng dēnglù – đăng nhập bất thường – unusual login |
| 1042 | 异常登录提醒 – yìcháng dēnglù tíxǐng – cảnh báo đăng nhập bất thường – unusual login alert |
| 1043 | 风险提示 – fēngxiǎn tíshì – cảnh báo rủi ro – risk warning |
| 1044 | 安全提示 – ānquán tíshì – cảnh báo bảo mật – security warning |
| 1045 | 诈骗 – zhàpiàn – lừa đảo – fraud |
| 1046 | 金融诈骗 – jīnróng zhàpiàn – lừa đảo tài chính – financial fraud |
| 1047 | 电信诈骗 – diànxìn zhàpiàn – lừa đảo viễn thông – telecom fraud |
| 1048 | 网络诈骗 – wǎngluò zhàpiàn – lừa đảo trực tuyến – online fraud |
| 1049 | 银行卡诈骗 – yínhángkǎ zhàpiàn – gian lận thẻ ngân hàng – bank card fraud |
| 1050 | 信用卡诈骗 – xìnyòngkǎ zhàpiàn – gian lận thẻ tín dụng – credit card fraud |
| 1051 | 欺诈交易 – qīzhà jiāoyì – giao dịch gian lận – fraudulent transaction |
| 1052 | 盗刷 – dàoshuā – giao dịch thẻ trái phép – unauthorized card transaction |
| 1053 | 银行卡盗刷 – yínhángkǎ dàoshuā – thẻ ngân hàng bị sử dụng trái phép – bank card fraud |
| 1054 | 未经授权的交易 – wèijīng shòuquán de jiāoyì – giao dịch không được ủy quyền – unauthorized transaction |
| 1055 | 未经授权的付款 – wèijīng shòuquán de fùkuǎn – thanh toán không được ủy quyền – unauthorized payment |
| 1056 | 账户被盗 – zhànghù bèidào – tài khoản bị chiếm đoạt – account compromised |
| 1057 | 账户被盗用 – zhànghù bèi dàoyòng – tài khoản bị sử dụng trái phép – account misuse |
| 1058 | 信息泄露 – xìnxī xièlòu – rò rỉ thông tin – information leak |
| 1059 | 个人信息泄露 – gèrén xìnxī xièlòu – rò rỉ thông tin cá nhân – personal data breach |
| 1060 | 银行卡信息泄露 – yínhángkǎ xìnxī xièlòu – lộ thông tin thẻ ngân hàng – bank card information leak |
| 1061 | 密码泄露 – mìmǎ xièlòu – lộ mật khẩu – password leak |
| 1062 | 账户风险 – zhànghù fēngxiǎn – rủi ro tài khoản – account risk |
| 1063 | 交易风险 – jiāoyì fēngxiǎn – rủi ro giao dịch – transaction risk |
| 1064 | 欺诈风险 – qīzhà fēngxiǎn – rủi ro gian lận – fraud risk |
| 1065 | 洗钱风险 – xǐqián fēngxiǎn – rủi ro rửa tiền – money laundering risk |
| 1066 | 合规风险 – héguī fēngxiǎn – rủi ro tuân thủ – compliance risk |
| 1067 | 操作风险 – cāozuò fēngxiǎn – rủi ro vận hành – operational risk |
| 1068 | 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường – market risk |
| 1069 | 流动性风险 – liúdòngxìng fēngxiǎn – rủi ro thanh khoản – liquidity risk |
| 1070 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment |
| 1071 | 风险等级 – fēngxiǎn děngjí – mức độ rủi ro – risk level |
| 1072 | 高风险 – gāo fēngxiǎn – rủi ro cao – high risk |
| 1073 | 低风险 – dī fēngxiǎn – rủi ro thấp – low risk |
| 1074 | 高风险客户 – gāo fēngxiǎn kèhù – khách hàng rủi ro cao – high-risk customer |
| 1075 | 高风险交易 – gāo fēngxiǎn jiāoyì – giao dịch rủi ro cao – high-risk transaction |
| 1076 | 风险监测 – fēngxiǎn jiāncè – giám sát rủi ro – risk monitoring |
| 1077 | 实时监控 – shíshí jiānkòng – giám sát thời gian thực – real-time monitoring |
| 1078 | 异常监测 – yìcháng jiāncè – giám sát bất thường – anomaly monitoring |
| 1079 | 反欺诈 – fǎn qīzhà – chống gian lận – anti-fraud |
| 1080 | 反欺诈系统 – fǎn qīzhà xìtǒng – hệ thống chống gian lận – anti-fraud system |
| 1081 | 风险拦截 – fēngxiǎn lánjié – chặn giao dịch rủi ro – risk interception |
| 1082 | 交易拦截 – jiāoyì lánjié – chặn giao dịch – transaction blocking |
| 1083 | 拦截支付 – lánjié zhīfù – chặn thanh toán – block a payment |
| 1084 | 拦截转账 – lánjié zhuǎnzhàng – chặn chuyển khoản – block a transfer |
| 1085 | 解除拦截 – jiěchú lánjié – gỡ chặn – remove a block |
| 1086 | 可疑账户 – kěyí zhànghù – tài khoản đáng ngờ – suspicious account |
| 1087 | 可疑资金 – kěyí zījīn – nguồn tiền đáng ngờ – suspicious funds |
| 1088 | 可疑交易报告 – kěyí jiāoyì bàogào – báo cáo giao dịch đáng ngờ – suspicious transaction report |
| 1089 | 大额交易报告 – dà’é jiāoyì bàogào – báo cáo giao dịch giá trị lớn – large transaction report |
| 1090 | 反洗钱报告 – fǎn xǐqián bàogào – báo cáo chống rửa tiền – AML report |
| 1091 | 客户尽职调查 – kèhù jìnzhí diàochá – thẩm định khách hàng – customer due diligence |
| 1092 | 强化尽职调查 – qiánghuà jìnzhí diàochá – thẩm định tăng cường – enhanced due diligence |
| 1093 | 简化尽职调查 – jiǎnhuà jìnzhí diàochá – thẩm định đơn giản – simplified due diligence |
| 1094 | 客户风险评级 – kèhù fēngxiǎn píngjí – xếp hạng rủi ro khách hàng – customer risk rating |
| 1095 | 受益所有人 – shòuyì suǒyǒurén – chủ sở hữu hưởng lợi – beneficial owner |
| 1096 | 最终受益人 – zuìzhōng shòuyìrén – chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng – ultimate beneficial owner |
| 1097 | 资金来源证明 – zījīn láiyuán zhèngmíng – chứng minh nguồn tiền – proof of source of funds |
| 1098 | 收入证明 – shōurù zhèngmíng – chứng minh thu nhập – proof of income |
| 1099 | 工资证明 – gōngzī zhèngmíng – xác nhận lương – salary certificate |
| 1100 | 工作证明 – gōngzuò zhèngmíng – xác nhận công việc – employment certificate |
| 1101 | 地址证明 – dìzhǐ zhèngmíng – chứng minh địa chỉ – proof of address |
| 1102 | 居住证明 – jūzhù zhèngmíng – giấy xác nhận cư trú – proof of residence |
| 1103 | 税务证明 – shuìwù zhèngmíng – chứng từ thuế – tax certificate |
| 1104 | 纳税证明 – nàshuì zhèngmíng – giấy xác nhận nộp thuế – tax payment certificate |
| 1105 | 资金用途证明 – zījīn yòngtú zhèngmíng – chứng minh mục đích sử dụng tiền – proof of use of funds |
| 1106 | 合同 – hétóng – hợp đồng – contract |
| 1107 | 购销合同 – gòuxiāo hétóng – hợp đồng mua bán – sales contract |
| 1108 | 贸易合同 – màoyì hétóng – hợp đồng thương mại – trade contract |
| 1109 | 服务合同 – fúwù hétóng – hợp đồng dịch vụ – service contract |
| 1110 | 付款条款 – fùkuǎn tiáokuǎn – điều khoản thanh toán – payment terms |
| 1111 | 结算条款 – jiésuàn tiáokuǎn – điều khoản thanh toán – settlement terms |
| 1112 | 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán – payment conditions |
| 1113 | 付款比例 – fùkuǎn bǐlì – tỷ lệ thanh toán – payment ratio |
| 1114 | 付款进度 – fùkuǎn jìndù – tiến độ thanh toán – payment progress |
| 1115 | 付款计划 – fùkuǎn jìhuà – kế hoạch thanh toán – payment schedule |
| 1116 | 收款计划 – shōukuǎn jìhuà – kế hoạch thu tiền – collection schedule |
| 1117 | 付款节点 – fùkuǎn jiédiǎn – mốc thanh toán – payment milestone |
| 1118 | 分批付款 – fēnpī fùkuǎn – thanh toán theo đợt – payment in batches |
| 1119 | 分次付款 – fēncì fùkuǎn – thanh toán nhiều lần – payment in installments |
| 1120 | 首期付款 – shǒuqī fùkuǎn – khoản thanh toán đợt đầu – first installment payment |
| 1121 | 第二期付款 – dì èr qī fùkuǎn – khoản thanh toán đợt hai – second installment payment |
| 1122 | 最终付款 – zuìzhōng fùkuǎn – thanh toán cuối cùng – final payment |
| 1123 | 款项 – kuǎnxiàng – khoản tiền – funds |
| 1124 | 款项到账 – kuǎnxiàng dàozhàng – khoản tiền đã vào tài khoản – funds received |
| 1125 | 款项未到账 – kuǎnxiàng wèi dàozhàng – khoản tiền chưa vào tài khoản – funds not received |
| 1126 | 款项支付 – kuǎnxiàng zhīfù – thanh toán khoản tiền – payment of funds |
| 1127 | 款项退回 – kuǎnxiàng tuìhuí – khoản tiền bị hoàn trả – funds returned |
| 1128 | 款项冻结 – kuǎnxiàng dòngjié – khoản tiền bị phong tỏa – funds frozen |
| 1129 | 款项解冻 – kuǎnxiàng jiědòng – khoản tiền được giải tỏa – funds released |
| 1130 | 款项用途 – kuǎnxiàng yòngtú – mục đích khoản tiền – purpose of funds |
| 1131 | 应付款项 – yīngfù kuǎnxiàng – khoản phải thanh toán – payable amount |
| 1132 | 应收款项 – yīngshōu kuǎnxiàng – khoản phải thu – receivable amount |
| 1133 | 未结款项 – wèijié kuǎnxiàng – khoản chưa thanh toán – unsettled amount |
| 1134 | 待付款项 – dài fù kuǎnxiàng – khoản chờ thanh toán – pending payable |
| 1135 | 待收款项 – dài shōu kuǎnxiàng – khoản chờ thu – pending receivable |
| 1136 | 结清款项 – jiéqīng kuǎnxiàng – thanh toán hết khoản tiền – settle the amount |
| 1137 | 余额结清 – yú’é jiéqīng – tất toán số dư – settle the balance |
| 1138 | 账户结清 – zhànghù jiéqīng – tất toán tài khoản – account settlement |
| 1139 | 结算完毕 – jiésuàn wánbì – hoàn tất thanh toán – settlement completed |
| 1140 | 完成付款 – wánchéng fùkuǎn – hoàn tất thanh toán – complete payment |
| 1141 | 完成转账 – wánchéng zhuǎnzhàng – hoàn tất chuyển khoản – complete transfer |
| 1142 | 完成汇款 – wánchéng huìkuǎn – hoàn tất chuyển tiền – complete remittance |
| 1143 | 确认付款 – quèrèn fùkuǎn – xác nhận thanh toán – confirm payment |
| 1144 | 确认收款 – quèrèn shōukuǎn – xác nhận nhận tiền – confirm receipt |
| 1145 | 确认到账 – quèrèn dàozhàng – xác nhận tiền đã vào tài khoản – confirm receipt of funds |
| 1146 | 确认余额 – quèrèn yú’é – xác nhận số dư – confirm balance |
| 1147 | 确认账户信息 – quèrèn zhànghù xìnxī – xác nhận thông tin tài khoản – confirm account information |
| 1148 | 确认交易信息 – quèrèn jiāoyì xìnxī – xác nhận thông tin giao dịch – confirm transaction information |
| 1149 | 核实账户 – héshí zhànghù – xác minh tài khoản – verify an account |
| 1150 | 核实身份 – héshí shēnfèn – xác minh danh tính – verify identity |
| 1151 | 核实余额 – héshí yú’é – xác minh số dư – verify balance |
| 1152 | 核实付款 – héshí fùkuǎn – xác minh thanh toán – verify payment |
| 1153 | 核实收款 – héshí shōukuǎn – xác minh nhận tiền – verify receipt |
| 1154 | 核实金额 – héshí jīn’é – xác minh số tiền – verify amount |
| 1155 | 核实收款人 – héshí shōukuǎnrén – xác minh người nhận tiền – verify beneficiary |
| 1156 | 核实付款人 – héshí fùkuǎnrén – xác minh người thanh toán – verify payer |
| 1157 | 查询到账情况 – cháxún dàozhàng qíngkuàng – kiểm tra tình trạng tiền vào tài khoản – check credit status |
| 1158 | 查询付款状态 – cháxún fùkuǎn zhuàngtài – kiểm tra trạng thái thanh toán – check payment status |
| 1159 | 查询转账状态 – cháxún zhuǎnzhàng zhuàngtài – kiểm tra trạng thái chuyển khoản – check transfer status |
| 1160 | 查询汇款状态 – cháxún huìkuǎn zhuàngtài – kiểm tra trạng thái chuyển tiền – check remittance status |
| 1161 | 查询退款状态 – cháxún tuìkuǎn zhuàngtài – kiểm tra trạng thái hoàn tiền – check refund status |
| 1162 | 查询账户状态 – cháxún zhànghù zhuàngtài – kiểm tra trạng thái tài khoản – check account status |
| 1163 | 查询银行卡状态 – cháxún yínhángkǎ zhuàngtài – kiểm tra trạng thái thẻ ngân hàng – check bank card status |
| 1164 | 提交申请 – tíjiāo shēnqǐng – nộp đơn yêu cầu – submit an application |
| 1165 | 提交资料 – tíjiāo zīliào – nộp hồ sơ – submit documents |
| 1166 | 补充资料 – bǔchōng zīliào – bổ sung hồ sơ – provide additional documents |
| 1167 | 资料审核 – zīliào shěnhé – xét duyệt hồ sơ – document review |
| 1168 | 审核通过 – shěnhé tōngguò – xét duyệt thành công – approved |
| 1169 | 审核不通过 – shěnhé bù tōngguò – xét duyệt không đạt – not approved |
| 1170 | 审批通过 – shěnpī tōngguò – được phê duyệt – approved |
| 1171 | 审批拒绝 – shěnpī jùjué – bị từ chối phê duyệt – approval rejected |
| 1172 | 申请成功 – shēnqǐng chénggōng – yêu cầu thành công – application successful |
| 1173 | 申请失败 – shēnqǐng shībài – yêu cầu thất bại – application failed |
| 1174 | 申请处理中 – shēnqǐng chǔlǐ zhōng – yêu cầu đang được xử lý – application under processing |
| 1175 | 申请撤回 – shēnqǐng chèhuí – rút đơn – withdraw an application |
| 1176 | 补件 – bǔjiàn – bổ sung chứng từ – supplementary documentation |
| 1177 | 资料不完整 – zīliào bù wánzhěng – hồ sơ không đầy đủ – incomplete documents |
| 1178 | 资料过期 – zīliào guòqī – hồ sơ hết hạn – expired documents |
| 1179 | 证件过期 – zhèngjiàn guòqī – giấy tờ hết hạn – expired identification document |
| 1180 | 证件有效期 – zhèngjiàn yǒuxiàoqī – thời hạn giấy tờ – document validity period |
| 1181 | 银行账户名称 – yínháng zhànghù míngchēng – tên tài khoản ngân hàng – bank account name |
| 1182 | 账户名称 – zhànghù míngchēng – tên tài khoản – account name |
| 1183 | 户名 – hùmíng – tên chủ tài khoản – account name |
| 1184 | 账户持有人 – zhànghù chíyǒurén – chủ tài khoản – account holder |
| 1185 | 账户所有人 – zhànghù suǒyǒurén – chủ sở hữu tài khoản – account owner |
| 1186 | 共同账户持有人 – gòngtóng zhànghù chíyǒurén – đồng chủ tài khoản – joint account holder |
| 1187 | 法定代表人 – fǎdìng dàibiǎorén – người đại diện theo pháp luật – legal representative |
| 1188 | 授权代表 – shòuquán dàibiǎo – đại diện được ủy quyền – authorized representative |
| 1189 | 财务负责人 – cáiwù fùzérén – người phụ trách tài chính – finance manager |
| 1190 | 财务人员 – cáiwù rényuán – nhân viên tài chính – finance staff |
| 1191 | 会计 – kuàijì – kế toán – accountant |
| 1192 | 出纳 – chūnà – thủ quỹ – cashier |
| 1193 | 收银员 – shōuyínyuán – nhân viên thu ngân – cashier |
| 1194 | 付款专员 – fùkuǎn zhuānyuán – chuyên viên thanh toán – payment specialist |
| 1195 | 结算专员 – jiésuàn zhuānyuán – chuyên viên thanh toán – settlement specialist |
| 1196 | 资金专员 – zījīn zhuānyuán – chuyên viên quản lý vốn – treasury specialist |
| 1197 | 银行关系经理 – yínháng guānxì jīnglǐ – chuyên viên quan hệ ngân hàng – banking relationship manager |
| 1198 | 财务经理 – cáiwù jīnglǐ – trưởng phòng tài chính – finance manager |
| 1199 | 财务总监 – cáiwù zǒngjiān – giám đốc tài chính – finance director |
| 1200 | 首席财务官 – shǒuxí cáiwùguān – giám đốc tài chính CFO – chief financial officer |
| 1201 | 企业财务 – qǐyè cáiwù – tài chính doanh nghiệp – corporate finance |
| 1202 | 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 1203 | 应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 1204 | 预收账款 – yùshōu zhàngkuǎn – khoản nhận trước – advances from customers |
| 1205 | 预付账款 – yùfù zhàngkuǎn – khoản trả trước – prepayments |
| 1206 | 其他应收款 – qítā yīngshōukuǎn – khoản phải thu khác – other receivables |
| 1207 | 其他应付款 – qítā yīngfùkuǎn – khoản phải trả khác – other payables |
| 1208 | 账龄 – zhànglíng – tuổi nợ – aging |
| 1209 | 账龄分析 – zhànglíng fēnxī – phân tích tuổi nợ – aging analysis |
| 1210 | 应收账款账龄 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng – tuổi nợ khoản phải thu – accounts receivable aging |
| 1211 | 逾期账款 – yúqī zhàngkuǎn – khoản công nợ quá hạn – overdue receivable |
| 1212 | 催收账款 – cuīshōu zhàngkuǎn – thu hồi công nợ – debt collection |
| 1213 | 核销 – héxiāo – đối chiếu và tất toán bút toán – write-off/reconciliation |
| 1214 | 账款核销 – zhàngkuǎn héxiāo – cấn trừ công nợ – receivable/payable clearing |
| 1215 | 付款核销 – fùkuǎn héxiāo – đối chiếu khoản thanh toán – payment clearing |
| 1216 | 收款核销 – shōukuǎn héxiāo – đối chiếu khoản thu – receipt clearing |
| 1217 | 自动核销 – zìdòng héxiāo – đối chiếu tự động – automatic clearing |
| 1218 | 手工核销 – shǒugōng héxiāo – đối chiếu thủ công – manual clearing |
| 1219 | 未核销款项 – wèi héxiāo kuǎnxiàng – khoản chưa đối chiếu – uncleared amount |
| 1220 | 已核销款项 – yǐ héxiāo kuǎnxiàng – khoản đã đối chiếu – cleared amount |
| 1221 | 往来账 – wǎngláizhàng – công nợ phải thu phải trả – intercompany/current account |
| 1222 | 往来款 – wǎngláikuǎn – khoản công nợ – current account balance |
| 1223 | 内部往来 – nèibù wǎnglái – giao dịch nội bộ – intercompany transactions |
| 1224 | 内部结算 – nèibù jiésuàn – thanh toán nội bộ – internal settlement |
| 1225 | 集团结算 – jítuán jiésuàn – thanh toán trong tập đoàn – group settlement |
| 1226 | 集团账户 – jítuán zhànghù – tài khoản tập đoàn – group account |
| 1227 | 母账户 – mǔ zhànghù – tài khoản mẹ – master account |
| 1228 | 子账户 – zǐ zhànghù – tài khoản con – sub-account |
| 1229 | 虚拟账户 – xūnǐ zhànghù – tài khoản ảo – virtual account |
| 1230 | 虚拟账号 – xūnǐ zhànghào – số tài khoản ảo – virtual account number |
| 1231 | 专用账户 – zhuānyòng zhànghù – tài khoản chuyên dụng – special-purpose account |
| 1232 | 专户 – zhuānhù – tài khoản chuyên biệt – special account |
| 1233 | 监管账户 – jiānguǎn zhànghù – tài khoản giám sát – supervised account |
| 1234 | 托管账户 – tuōguǎn zhànghù – tài khoản lưu ký/ủy thác – escrow/custody account |
| 1235 | 共管账户 – gòngguǎn zhànghù – tài khoản đồng kiểm soát – jointly controlled account |
| 1236 | 保证金专户 – bǎozhèngjīn zhuānhù – tài khoản chuyên dụng ký quỹ – margin account |
| 1237 | 项目账户 – xiàngmù zhànghù – tài khoản dự án – project account |
| 1238 | 项目专户 – xiàngmù zhuānhù – tài khoản chuyên dụng dự án – project special account |
| 1239 | 收款专户 – shōukuǎn zhuānhù – tài khoản chuyên thu – collection account |
| 1240 | 付款专户 – fùkuǎn zhuānhù – tài khoản chuyên chi – payment account |
| 1241 | 工资专户 – gōngzī zhuānhù – tài khoản chuyên trả lương – payroll account |
| 1242 | 税款专户 – shuìkuǎn zhuānhù – tài khoản chuyên nộp thuế – tax payment account |
| 1243 | 税款 – shuìkuǎn – tiền thuế – tax payment |
| 1244 | 缴税 – jiǎoshuì – nộp thuế – pay taxes |
| 1245 | 税款支付 – shuìkuǎn zhīfù – thanh toán thuế – tax payment |
| 1246 | 税费 – shuìfèi – thuế và phí – taxes and fees |
| 1247 | 关税 – guānshuì – thuế quan – customs duty |
| 1248 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 1249 | 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp – corporate income tax |
| 1250 | 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân – personal income tax |
| 1251 | 代扣代缴 – dàikòu dàijiǎo – khấu trừ và nộp thay – withholding and payment |
| 1252 | 银行代缴 – yínháng dàijiǎo – ngân hàng nộp hộ – bank payment on behalf |
| 1253 | 财政支付 – cáizhèng zhīfù – thanh toán ngân sách – treasury payment |
| 1254 | 国库 – guókù – kho bạc nhà nước – state treasury |
| 1255 | 国库账户 – guókù zhànghù – tài khoản kho bạc – treasury account |
| 1256 | 国库支付 – guókù zhīfù – thanh toán qua kho bạc – treasury payment |
| 1257 | 财政账户 – cáizhèng zhànghù – tài khoản ngân sách – fiscal account |
| 1258 | 社保缴费 – shèbǎo jiǎofèi – đóng bảo hiểm xã hội – social security payment |
| 1259 | 保险费 – bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm – insurance premium |
| 1260 | 保险缴费 – bǎoxiǎn jiǎofèi – đóng phí bảo hiểm – insurance premium payment |
| 1261 | 自动扣缴 – zìdòng kòujiǎo – tự động khấu trừ và nộp – automatic deduction and payment |
| 1262 | 银行代扣 – yínháng dàikòu – ngân hàng tự động khấu trừ – bank direct debit |
| 1263 | 电子汇款 – diànzǐ huìkuǎn – chuyển tiền điện tử – electronic remittance |
| 1264 | 电子转账 – diànzǐ zhuǎnzhàng – chuyển khoản điện tử – electronic funds transfer |
| 1265 | 电子资金转账 – diànzǐ zījīn zhuǎnzhàng – chuyển tiền điện tử – electronic funds transfer |
| 1266 | 即时支付 – jíshí zhīfù – thanh toán tức thời – instant payment |
| 1267 | 实时支付 – shíshí zhīfù – thanh toán thời gian thực – real-time payment |
| 1268 | 快速支付 – kuàisù zhīfù – thanh toán nhanh – fast payment |
| 1269 | 跨行支付 – kuàháng zhīfù – thanh toán liên ngân hàng – interbank payment |
| 1270 | 跨境支付 – kuàjìng zhīfù – thanh toán xuyên biên giới – cross-border payment |
| 1271 | 境内支付 – jìngnèi zhīfù – thanh toán trong nước – domestic payment |
| 1272 | 批量支付 – pīliàng zhīfù – thanh toán hàng loạt – bulk payment |
| 1273 | 批量付款 – pīliàng fùkuǎn – thanh toán hàng loạt – bulk payment |
| 1274 | 批量收款 – pīliàng shōukuǎn – thu tiền hàng loạt – bulk collection |
| 1275 | 集中支付 – jízhōng zhīfù – thanh toán tập trung – centralized payment |
| 1276 | 集中收款 – jízhōng shōukuǎn – thu tiền tập trung – centralized collection |
| 1277 | 统一支付 – tǒngyī zhīfù – thanh toán thống nhất – unified payment |
| 1278 | 统一结算 – tǒngyī jiésuàn – thanh toán tập trung thống nhất – unified settlement |
| 1279 | 自动清算 – zìdòng qīngsuàn – bù trừ tự động – automatic clearing |
| 1280 | 自动结算 – zìdòng jiésuàn – thanh toán tự động – automatic settlement |
| 1281 | 日终清算 – rìzhōng qīngsuàn – bù trừ cuối ngày – end-of-day clearing |
| 1282 | 日终结算 – rìzhōng jiésuàn – thanh toán cuối ngày – end-of-day settlement |
| 1283 | 资金对账 – zījīn duìzhàng – đối soát tiền vốn – fund reconciliation |
| 1284 | 支付对账 – zhīfù duìzhàng – đối soát thanh toán – payment reconciliation |
| 1285 | 交易对账 – jiāoyì duìzhàng – đối soát giao dịch – transaction reconciliation |
| 1286 | 商户对账 – shānghù duìzhàng – đối soát với đơn vị chấp nhận thanh toán – merchant reconciliation |
| 1287 | 渠道对账 – qúdào duìzhàng – đối soát theo kênh – channel reconciliation |
| 1288 | 银行渠道 – yínháng qúdào – kênh ngân hàng – banking channel |
| 1289 | 支付渠道 – zhīfù qúdào – kênh thanh toán – payment channel |
| 1290 | 线上渠道 – xiànshàng qúdào – kênh trực tuyến – online channel |
| 1291 | 线下渠道 – xiànxià qúdào – kênh trực tiếp – offline channel |
| 1292 | 柜面渠道 – guìmiàn qúdào – kênh giao dịch tại quầy – branch counter channel |
| 1293 | 自助渠道 – zìzhù qúdào – kênh tự phục vụ – self-service channel |
| 1294 | ATM渠道 – ATM qúdào – kênh ATM – ATM channel |
| 1295 | 手机银行渠道 – shǒujī yínháng qúdào – kênh mobile banking – mobile banking channel |
| 1296 | 网上银行渠道 – wǎngshàng yínháng qúdào – kênh internet banking – online banking channel |
| 1297 | API支付 – API zhīfù – thanh toán qua API – API payment |
| 1298 | API接口 – API jiēkǒu – giao diện API – API interface |
| 1299 | 银行接口 – yínháng jiēkǒu – giao diện kết nối ngân hàng – banking interface |
| 1300 | 支付接口 – zhīfù jiēkǒu – giao diện thanh toán – payment interface |
| 1301 | 接口调用 – jiēkǒu diàoyòng – gọi API – API call |
| 1302 | 接口返回 – jiēkǒu fǎnhuí – dữ liệu API trả về – API response |
| 1303 | 交易请求 – jiāoyì qǐngqiú – yêu cầu giao dịch – transaction request |
| 1304 | 支付请求 – zhīfù qǐngqiú – yêu cầu thanh toán – payment request |
| 1305 | 退款请求 – tuìkuǎn qǐngqiú – yêu cầu hoàn tiền – refund request |
| 1306 | 交易响应 – jiāoyì xiǎngyìng – phản hồi giao dịch – transaction response |
| 1307 | 支付响应 – zhīfù xiǎngyìng – phản hồi thanh toán – payment response |
| 1308 | 成功代码 – chénggōng dàimǎ – mã thành công – success code |
| 1309 | 错误代码 – cuòwù dàimǎ – mã lỗi – error code |
| 1310 | 返回代码 – fǎnhuí dàimǎ – mã phản hồi – response code |
| 1311 | 错误信息 – cuòwù xìnxī – thông báo lỗi – error message |
| 1312 | 交易日志 – jiāoyì rìzhì – nhật ký giao dịch – transaction log |
| 1313 | 支付日志 – zhīfù rìzhì – nhật ký thanh toán – payment log |
| 1314 | 系统日志 – xìtǒng rìzhì – nhật ký hệ thống – system log |
| 1315 | 操作日志 – cāozuò rìzhì – nhật ký thao tác – operation log |
| 1316 | 审计日志 – shěnjì rìzhì – nhật ký kiểm toán – audit log |
| 1317 | 审计 – shěnjì – kiểm toán – audit |
| 1318 | 内部审计 – nèibù shěnjì – kiểm toán nội bộ – internal audit |
| 1319 | 外部审计 – wàibù shěnjì – kiểm toán độc lập – external audit |
| 1320 | 银行审计 – yínháng shěnjì – kiểm toán ngân hàng – bank audit |
| 1321 | 合规 – héguī – tuân thủ – compliance |
| 1322 | 合规审查 – héguī shěnchá – kiểm tra tuân thủ – compliance review |
| 1323 | 合规检查 – héguī jiǎnchá – kiểm tra tuân thủ – compliance inspection |
| 1324 | 合规部门 – héguī bùmén – bộ phận tuân thủ – compliance department |
| 1325 | 合规要求 – héguī yāoqiú – yêu cầu tuân thủ – compliance requirement |
| 1326 | 监管要求 – jiānguǎn yāoqiú – yêu cầu quản lý giám sát – regulatory requirement |
| 1327 | 监管机构 – jiānguǎn jīgòu – cơ quan quản lý – regulatory authority |
| 1328 | 金融监管 – jīnróng jiānguǎn – giám sát tài chính – financial regulation |
| 1329 | 银行监管 – yínháng jiānguǎn – giám sát ngân hàng – banking supervision |
| 1330 | 内部控制 – nèibù kòngzhì – kiểm soát nội bộ – internal control |
| 1331 | 内部控制制度 – nèibù kòngzhì zhìdù – hệ thống kiểm soát nội bộ – internal control system |
| 1332 | 权限管理 – quánxiàn guǎnlǐ – quản lý quyền hạn – permission management |
| 1333 | 用户权限 – yònghù quánxiàn – quyền người dùng – user permissions |
| 1334 | 操作权限 – cāozuò quánxiàn – quyền thao tác – operation permission |
| 1335 | 付款权限 – fùkuǎn quánxiàn – quyền thanh toán – payment authority |
| 1336 | 转账权限 – zhuǎnzhàng quánxiàn – quyền chuyển khoản – transfer authority |
| 1337 | 审批权限 – shěnpī quánxiàn – quyền phê duyệt – approval authority |
| 1338 | 授权额度 – shòuquán édù – hạn mức ủy quyền – authorization limit |
| 1339 | 审批额度 – shěnpī édù – hạn mức phê duyệt – approval limit |
| 1340 | 权限设置 – quánxiàn shèzhì – cài đặt quyền hạn – permission settings |
| 1341 | 新增用户 – xīnzēng yònghù – thêm người dùng – add a user |
| 1342 | 删除用户 – shānchú yònghù – xóa người dùng – delete a user |
| 1343 | 停用用户 – tíngyòng yònghù – vô hiệu hóa người dùng – disable a user |
| 1344 | 启用用户 – qǐyòng yònghù – kích hoạt người dùng – enable a user |
| 1345 | 管理员 – guǎnlǐyuán – quản trị viên – administrator |
| 1346 | 操作员 – cāozuòyuán – nhân viên thao tác – operator |
| 1347 | 审批员 – shěnpīyuán – người phê duyệt – approver |
| 1348 | 复核员 – fùhéyuán – người kiểm soát – reviewer |
| 1349 | 企业网银管理员 – qǐyè wǎngyín guǎnlǐyuán – quản trị viên internet banking doanh nghiệp – corporate online banking administrator |
| 1350 | 付款账户选择 – fùkuǎn zhànghù xuǎnzé – lựa chọn tài khoản thanh toán – payment account selection |
| 1351 | 收款账户管理 – shōukuǎn zhànghù guǎnlǐ – quản lý tài khoản thụ hưởng – beneficiary account management |
| 1352 | 收款人管理 – shōukuǎnrén guǎnlǐ – quản lý người thụ hưởng – beneficiary management |
| 1353 | 新增收款人 – xīnzēng shōukuǎnrén – thêm người thụ hưởng – add beneficiary |
| 1354 | 删除收款人 – shānchú shōukuǎnrén – xóa người thụ hưởng – delete beneficiary |
| 1355 | 修改收款人 – xiūgǎi shōukuǎnrén – sửa thông tin người thụ hưởng – edit beneficiary |
| 1356 | 常用收款人 – chángyòng shōukuǎnrén – người thụ hưởng thường dùng – frequent beneficiary |
| 1357 | 收款人名单 – shōukuǎnrén míngdān – danh sách người thụ hưởng – beneficiary list |
| 1358 | 白名单 – báimíngdān – danh sách trắng – whitelist |
| 1359 | 收款人白名单 – shōukuǎnrén báimíngdān – danh sách người nhận được tin cậy – beneficiary whitelist |
| 1360 | 黑名单 – hēimíngdān – danh sách đen – blacklist |
| 1361 | 风险账户名单 – fēngxiǎn zhànghù míngdān – danh sách tài khoản rủi ro – risky account list |
| 1362 | 银行账户黑名单 – yínháng zhànghù hēimíngdān – danh sách đen tài khoản ngân hàng – bank account blacklist |
| 1363 | 新增账户 – xīnzēng zhànghù – thêm tài khoản – add an account |
| 1364 | 删除账户 – shānchú zhànghù – xóa tài khoản – delete an account |
| 1365 | 默认账户 – mòrèn zhànghù – tài khoản mặc định – default account |
| 1366 | 主账户 – zhǔ zhànghù – tài khoản chính – primary account |
| 1367 | 备用账户 – bèiyòng zhànghù – tài khoản dự phòng – backup account |
| 1368 | 关联账户 – guānlián zhànghù – tài khoản liên kết – linked account |
| 1369 | 账户关联 – zhànghù guānlián – liên kết tài khoản – account linking |
| 1370 | 解除关联 – jiěchú guānlián – hủy liên kết – unlink |
| 1371 | 账户权限 – zhànghù quánxiàn – quyền sử dụng tài khoản – account permission |
| 1372 | 账户类型 – zhànghù lèixíng – loại tài khoản – account type |
| 1373 | 账户状态 – zhànghù zhuàngtài – trạng thái tài khoản – account status |
| 1374 | 正常账户 – zhèngcháng zhànghù – tài khoản hoạt động bình thường – active account |
| 1375 | 休眠账户 – xiūmián zhànghù – tài khoản ngủ đông – dormant account |
| 1376 | 不动户 – bùdònghù – tài khoản không hoạt động – inactive account |
| 1377 | 长期不动户 – chángqī bùdònghù – tài khoản lâu không hoạt động – long-dormant account |
| 1378 | 休眠账户激活 – xiūmián zhànghù jīhuó – kích hoạt tài khoản ngủ đông – reactivate dormant account |
| 1379 | 账户升级 – zhànghù shēngjí – nâng cấp tài khoản – account upgrade |
| 1380 | 账户降级 – zhànghù jiàngjí – hạ cấp tài khoản – account downgrade |
| 1381 | 账户迁移 – zhànghù qiānyí – chuyển đổi tài khoản – account migration |
| 1382 | 账户合并 – zhànghù hébìng – hợp nhất tài khoản – account consolidation |
| 1383 | 账户分拆 – zhànghù fēnchāi – tách tài khoản – account split |
| 1384 | 账户年检 – zhànghù niánjiǎn – kiểm tra tài khoản hằng năm – annual account review |
| 1385 | 账户审核 – zhànghù shěnhé – kiểm tra tài khoản – account review |
| 1386 | 账户尽调 – zhànghù jìndiào – thẩm định tài khoản – account due diligence |
| 1387 | 银行预留手机号 – yínháng yùliú shǒujīhào – số điện thoại đăng ký với ngân hàng – registered mobile number |
| 1388 | 预留手机号 – yùliú shǒujīhào – số điện thoại đăng ký – registered mobile number |
| 1389 | 修改手机号 – xiūgǎi shǒujīhào – thay đổi số điện thoại – change mobile number |
| 1390 | 绑定手机号 – bǎngdìng shǒujīhào – liên kết số điện thoại – link mobile number |
| 1391 | 邮箱地址 – yóuxiāng dìzhǐ – địa chỉ email – email address |
| 1392 | 预留邮箱 – yùliú yóuxiāng – email đăng ký với ngân hàng – registered email |
| 1393 | 通讯地址 – tōngxùn dìzhǐ – địa chỉ liên lạc – correspondence address |
| 1394 | 注册地址 – zhùcè dìzhǐ – địa chỉ đăng ký – registered address |
| 1395 | 营业地址 – yíngyè dìzhǐ – địa chỉ kinh doanh – business address |
| 1396 | 开户地址 – kāihù dìzhǐ – địa chỉ nơi mở tài khoản – account opening location |
| 1397 | 网点 – wǎngdiǎn – điểm giao dịch ngân hàng – bank outlet |
| 1398 | 银行网点 – yínháng wǎngdiǎn – điểm giao dịch ngân hàng – bank branch/outlet |
| 1399 | 营业网点 – yíngyè wǎngdiǎn – điểm giao dịch – banking outlet |
| 1400 | 营业厅 – yíngyè tīng – phòng giao dịch – banking hall |
| 1401 | 分理处 – fēnlǐchù – phòng giao dịch nhỏ – banking office |
| 1402 | 服务窗口 – fúwù chuāngkǒu – quầy dịch vụ – service counter |
| 1403 | 排队取号 – páiduì qǔhào – lấy số xếp hàng – take a queue number |
| 1404 | 排队号码 – páiduì hàomǎ – số thứ tự – queue number |
| 1405 | 叫号 – jiàohào – gọi số thứ tự – call a queue number |
| 1406 | 办理窗口 – bànlǐ chuāngkǒu – quầy xử lý giao dịch – service window |
| 1407 | 现金柜台 – xiànjīn guìtái – quầy tiền mặt – cash counter |
| 1408 | 非现金柜台 – fēi xiànjīn guìtái – quầy giao dịch không tiền mặt – non-cash counter |
| 1409 | 柜台转账 – guìtái zhuǎnzhàng – chuyển khoản tại quầy – counter transfer |
| 1410 | 柜台汇款 – guìtái huìkuǎn – chuyển tiền tại quầy – counter remittance |
| 1411 | 柜台取款 – guìtái qǔkuǎn – rút tiền tại quầy – counter withdrawal |
| 1412 | 柜台存款 – guìtái cúnkuǎn – gửi tiền tại quầy – counter deposit |
| 1413 | 自助存款机 – zìzhù cúnkuǎnjī – máy gửi tiền tự động – cash deposit machine |
| 1414 | 自助取款机 – zìzhù qǔkuǎnjī – máy rút tiền tự động – ATM |
| 1415 | 存取款一体机 – cúnqǔkuǎn yìtǐjī – máy gửi và rút tiền tự động – cash recycling machine |
| 1416 | 自助服务终端 – zìzhù fúwù zhōngduān – máy tự phục vụ ngân hàng – self-service banking terminal |
| 1417 | 现金存款机 – xiànjīn cúnkuǎnjī – máy gửi tiền mặt – cash deposit machine |
| 1418 | 现金清点 – xiànjīn qīngdiǎn – kiểm đếm tiền mặt – cash counting |
| 1419 | 点钞 – diǎnchāo – đếm tiền – count banknotes |
| 1420 | 验钞 – yànchāo – kiểm tra tiền thật giả – verify banknotes |
| 1421 | 假币 – jiǎbì – tiền giả – counterfeit currency |
| 1422 | 残币 – cánbì – tiền hư hỏng – damaged currency |
| 1423 | 破损钞票 – pòsǔn chāopiào – tiền giấy rách – damaged banknote |
| 1424 | 兑换残币 – duìhuàn cánbì – đổi tiền hư hỏng – exchange damaged banknotes |
| 1425 | 现金库存 – xiànjīn kùcún – tồn quỹ tiền mặt – cash inventory |
| 1426 | 现金余额 – xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt – cash balance |
| 1427 | 库存现金 – kùcún xiànjīn – tiền mặt tồn quỹ – cash on hand |
| 1428 | 现金短缺 – xiànjīn duǎnquē – thiếu tiền mặt – cash shortage |
| 1429 | 现金溢余 – xiànjīn yìyú – thừa tiền mặt – cash surplus |
| 1430 | 现金差额 – xiànjīn chā’é – chênh lệch tiền mặt – cash discrepancy |
| 1431 | 现金调拨 – xiànjīn diàobō – điều chuyển tiền mặt – cash transfer |
| 1432 | 现金押运 – xiànjīn yāyùn – vận chuyển tiền mặt có bảo vệ – cash-in-transit |
| 1433 | 金库 – jīnkù – kho tiền – vault |
| 1434 | 银行金库 – yínháng jīnkù – kho tiền ngân hàng – bank vault |
| 1435 | 保险箱 – bǎoxiǎnxiāng – két an toàn – safe deposit box |
| 1436 | 保管箱 – bǎoguǎnxiāng – hộp ký gửi an toàn – safe deposit box |
| 1437 | 保管箱业务 – bǎoguǎnxiāng yèwù – dịch vụ két an toàn – safe deposit box service |
| 1438 | 现金支票 – xiànjīn zhīpiào – séc tiền mặt – cash cheque |
| 1439 | 转账支票 – zhuǎnzhàng zhīpiào – séc chuyển khoản – transfer cheque |
| 1440 | 划线支票 – huáxiàn zhīpiào – séc gạch chéo – crossed cheque |
| 1441 | 支票号码 – zhīpiào hàomǎ – số séc – cheque number |
| 1442 | 支票日期 – zhīpiào rìqī – ngày trên séc – cheque date |
| 1443 | 出票人 – chūpiàorén – người ký phát – drawer |
| 1444 | 收票人 – shōupiàorén – người nhận séc – payee |
| 1445 | 付款银行 – fùkuǎn yínháng – ngân hàng thanh toán – drawee bank |
| 1446 | 提示付款 – tíshì fùkuǎn – xuất trình yêu cầu thanh toán – present for payment |
| 1447 | 拒付 – jùfù – từ chối thanh toán – dishonor/refusal to pay |
| 1448 | 拒付通知 – jùfù tōngzhī – thông báo từ chối thanh toán – dishonor notice |
| 1449 | 退票 – tuìpiào – trả lại séc/hối phiếu – returned cheque/bill |
| 1450 | 退票原因 – tuìpiào yuányīn – lý do trả lại séc – reason for return |
| 1451 | 止付支票 – zhǐfù zhīpiào – ngừng thanh toán séc – stop payment on a cheque |
| 1452 | 挂失支票 – guàshī zhīpiào – báo mất séc – report a lost cheque |
| 1453 | 支票簿 – zhīpiàobù – sổ séc – cheque book |
| 1454 | 申请支票簿 – shēnqǐng zhīpiàobù – đăng ký sổ séc – apply for a cheque book |
| 1455 | 支票签名 – zhīpiào qiānmíng – chữ ký trên séc – cheque signature |
| 1456 | 支票印鉴 – zhīpiào yìnjiàn – mẫu dấu trên séc – cheque specimen seal |
| 1457 | 电子支票 – diànzǐ zhīpiào – séc điện tử – electronic cheque |
| 1458 | 电子票据 – diànzǐ piàojù – chứng từ có giá điện tử – electronic negotiable instrument |
| 1459 | 商业承兑汇票 – shāngyè chéngduì huìpiào – hối phiếu thương mại – commercial acceptance bill |
| 1460 | 票据到期 – piàojù dàoqī – chứng từ có giá đến hạn – bill maturity |
| 1461 | 到期付款 – dàoqī fùkuǎn – thanh toán khi đến hạn – payment at maturity |
| 1462 | 提前兑付 – tíqián duìfù – thanh toán trước hạn – early redemption |
| 1463 | 票据背书 – piàojù bèishū – ký hậu chứng từ – bill endorsement |
| 1464 | 背书 – bèishū – ký hậu – endorsement |
| 1465 | 背书人 – bèishūrén – người ký hậu – endorser |
| 1466 | 被背书人 – bèi bèishūrén – người được ký hậu – endorsee |
| 1467 | 票据转让 – piàojù zhuǎnràng – chuyển nhượng chứng từ – bill transfer |
| 1468 | 票据融资 – piàojù róngzī – tài trợ bằng chứng từ – bill financing |
| 1469 | 贸易融资 – màoyì róngzī – tài trợ thương mại – trade finance |
| 1470 | 供应链金融 – gōngyìngliàn jīnróng – tài chính chuỗi cung ứng – supply chain finance |
| 1471 | 应收账款融资 – yīngshōu zhàngkuǎn róngzī – tài trợ khoản phải thu – accounts receivable financing |
| 1472 | 保理 – bǎolǐ – bao thanh toán – factoring |
| 1473 | 国内保理 – guónèi bǎolǐ – bao thanh toán trong nước – domestic factoring |
| 1474 | 国际保理 – guójì bǎolǐ – bao thanh toán quốc tế – international factoring |
| 1475 | 有追索权保理 – yǒu zhuīsuǒquán bǎolǐ – bao thanh toán có truy đòi – recourse factoring |
| 1476 | 无追索权保理 – wú zhuīsuǒquán bǎolǐ – bao thanh toán không truy đòi – non-recourse factoring |
| 1477 | 保理融资 – bǎolǐ róngzī – tài trợ bao thanh toán – factoring finance |
| 1478 | 融资 – róngzī – huy động vốn/tài trợ – financing |
| 1479 | 融资额度 – róngzī édù – hạn mức tài trợ – financing limit |
| 1480 | 融资期限 – róngzī qīxiàn – thời hạn tài trợ – financing term |
| 1481 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí vốn – financing cost |
| 1482 | 融资利率 – róngzī lìlǜ – lãi suất tài trợ – financing rate |
| 1483 | 短期融资 – duǎnqī róngzī – tài trợ ngắn hạn – short-term financing |
| 1484 | 中期融资 – zhōngqī róngzī – tài trợ trung hạn – medium-term financing |
| 1485 | 长期融资 – chángqī róngzī – tài trợ dài hạn – long-term financing |
| 1486 | 流动资金贷款 – liúdòng zījīn dàikuǎn – vay vốn lưu động – working capital loan |
| 1487 | 固定资产贷款 – gùdìng zīchǎn dàikuǎn – vay đầu tư tài sản cố định – fixed asset loan |
| 1488 | 项目贷款 – xiàngmù dàikuǎn – khoản vay dự án – project loan |
| 1489 | 银团贷款 – yíntuán dàikuǎn – khoản vay hợp vốn – syndicated loan |
| 1490 | 银团 – yíntuán – tổ hợp ngân hàng – banking syndicate |
| 1491 | 牵头行 – qiāntóuháng – ngân hàng đầu mối – lead bank |
| 1492 | 代理行 – dàilǐháng – ngân hàng đại lý – agent bank |
| 1493 | 参与行 – cānyùháng – ngân hàng tham gia – participating bank |
| 1494 | 贷款份额 – dàikuǎn fèn’é – tỷ lệ tham gia khoản vay – loan share |
| 1495 | 贷款协议 – dàikuǎn xiéyì – thỏa thuận khoản vay – loan agreement |
| 1496 | 提款条件 – tíkuǎn tiáojiàn – điều kiện giải ngân – drawdown conditions |
| 1497 | 先决条件 – xiānjué tiáojiàn – điều kiện tiên quyết – conditions precedent |
| 1498 | 贷款用途 – dàikuǎn yòngtú – mục đích vay – loan purpose |
| 1499 | 资金用途监管 – zījīn yòngtú jiānguǎn – giám sát mục đích sử dụng vốn – use-of-funds monitoring |
| 1500 | 还本 – huánběn – trả gốc – repay principal |
| 1501 | 付息 – fùxī – trả lãi – pay interest |
| 1502 | 还本付息 – huánběn fùxī – trả gốc và lãi – repay principal and interest |
| 1503 | 本金偿还 – běnjīn chánghuán – hoàn trả gốc – principal repayment |
| 1504 | 利息支付 – lìxī zhīfù – thanh toán lãi – interest payment |
| 1505 | 还款来源 – huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ – repayment source |
| 1506 | 还款能力 – huánkuǎn nénglì – khả năng trả nợ – repayment capacity |
| 1507 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ – debt servicing capacity |
| 1508 | 偿债 – chángzhài – trả nợ – debt repayment |
| 1509 | 债务 – zhàiwù – nghĩa vụ nợ – debt |
| 1510 | 债权 – zhàiquán – quyền chủ nợ – creditor’s right |
| 1511 | 债权人 – zhàiquánrén – chủ nợ – creditor |
| 1512 | 债务人 – zhàiwùrén – con nợ – debtor |
| 1513 | 借款人 – jièkuǎnrén – người vay – borrower |
| 1514 | 贷款人 – dàikuǎnrén – bên cho vay – lender |
| 1515 | 共同借款人 – gòngtóng jièkuǎnrén – người đồng vay – co-borrower |
| 1516 | 贷款担保 – dàikuǎn dānbǎo – bảo đảm khoản vay – loan security |
| 1517 | 信用担保 – xìnyòng dānbǎo – bảo lãnh tín chấp – credit guarantee |
| 1518 | 连带责任保证 – liándài zérèn bǎozhèng – bảo lãnh trách nhiệm liên đới – joint and several guarantee |
| 1519 | 担保期限 – dānbǎo qīxiàn – thời hạn bảo lãnh – guarantee period |
| 1520 | 担保额度 – dānbǎo édù – hạn mức bảo lãnh – guarantee limit |
| 1521 | 抵押率 – dǐyālǜ – tỷ lệ cho vay trên tài sản thế chấp – loan-to-value ratio |
| 1522 | 抵押物价值 – dǐyāwù jiàzhí – giá trị tài sản thế chấp – collateral value |
| 1523 | 资产评估 – zīchǎn pínggū – định giá tài sản – asset valuation |
| 1524 | 抵押物评估 – dǐyāwù pínggū – định giá tài sản thế chấp – collateral valuation |
| 1525 | 担保物评估 – dānbǎowù pínggū – định giá tài sản bảo đảm – collateral appraisal |
| 1526 | 评估价值 – pínggū jiàzhí – giá trị định giá – appraised value |
| 1527 | 市场价值 – shìchǎng jiàzhí – giá trị thị trường – market value |
| 1528 | 贷款成数 – dàikuǎn chéngshù – tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản – loan-to-value ratio |
| 1529 | 风险敞口 – fēngxiǎn chǎngkǒu – mức độ phơi nhiễm rủi ro – risk exposure |
| 1530 | 信用敞口 – xìnyòng chǎngkǒu – dư nợ rủi ro tín dụng – credit exposure |
| 1531 | 授信余额 – shòuxìn yú’é – dư nợ hạn mức tín dụng – outstanding credit facility |
| 1532 | 可用授信额度 – kěyòng shòuxìn édù – hạn mức tín dụng khả dụng – available credit facility |
| 1533 | 已用额度 – yǐyòng édù – hạn mức đã sử dụng – utilized limit |
| 1534 | 未用额度 – wèiyòng édù – hạn mức chưa sử dụng – unutilized limit |
| 1535 | 额度占用 – édù zhànyòng – sử dụng hạn mức – limit utilization |
| 1536 | 释放额度 – shìfàng édù – giải phóng hạn mức – release credit limit |
| 1537 | 额度恢复 – édù huīfù – khôi phục hạn mức – restore limit |
| 1538 | 征信查询 – zhēngxìn cháxún – tra cứu tín dụng – credit inquiry |
| 1539 | 信用调查 – xìnyòng diàochá – điều tra tín dụng – credit investigation |
| 1540 | 信用审查 – xìnyòng shěnchá – thẩm định tín dụng – credit review |
| 1541 | 信用评估 – xìnyòng pínggū – đánh giá tín dụng – credit assessment |
| 1542 | 信用评级 – xìnyòng píngjí – xếp hạng tín dụng – credit rating |
| 1543 | 内部评级 – nèibù píngjí – xếp hạng nội bộ – internal rating |
| 1544 | 外部评级 – wàibù píngjí – xếp hạng bên ngoài – external rating |
| 1545 | 贷款审查 – dàikuǎn shěnchá – thẩm định khoản vay – loan review |
| 1546 | 贷款调查 – dàikuǎn diàochá – điều tra khoản vay – loan investigation |
| 1547 | 贷前调查 – dàiqián diàochá – thẩm định trước cho vay – pre-loan investigation |
| 1548 | 贷中审查 – dàizhōng shěnchá – kiểm soát trong quá trình cho vay – loan review during approval |
| 1549 | 贷后管理 – dàihòu guǎnlǐ – quản lý sau cho vay – post-loan management |
| 1550 | 贷后检查 – dàihòu jiǎnchá – kiểm tra sau cho vay – post-loan inspection |
| 1551 | 贷款监控 – dàikuǎn jiānkòng – giám sát khoản vay – loan monitoring |
| 1552 | 贷款分类 – dàikuǎn fēnlèi – phân loại khoản vay – loan classification |
| 1553 | 正常类贷款 – zhèngcháng lèi dàikuǎn – khoản vay đủ tiêu chuẩn – performing loan |
| 1554 | 关注类贷款 – guānzhù lèi dàikuǎn – khoản vay cần chú ý – special mention loan |
| 1555 | 次级贷款 – cìjí dàikuǎn – khoản vay dưới tiêu chuẩn – substandard loan |
| 1556 | 可疑贷款 – kěyí dàikuǎn – khoản vay nghi ngờ – doubtful loan |
| 1557 | 损失类贷款 – sǔnshī lèi dàikuǎn – khoản vay có khả năng mất vốn – loss loan |
| 1558 | 贷款减值 – dàikuǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị khoản vay – loan impairment |
| 1559 | 贷款拨备 – dàikuǎn bōbèi – dự phòng khoản vay – loan loss provision |
| 1560 | 风险准备金 – fēngxiǎn zhǔnbèijīn – quỹ dự phòng rủi ro – risk reserve |
| 1561 | 坏账准备 – huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ xấu – bad debt provision |
| 1562 | 债务催收 – zhàiwù cuīshōu – thu hồi nợ – debt collection |
| 1563 | 电话催收 – diànhuà cuīshōu – thu hồi nợ qua điện thoại – telephone collection |
| 1564 | 上门催收 – shàngmén cuīshōu – thu hồi nợ trực tiếp – field collection |
| 1565 | 逾期提醒 – yúqī tíxǐng – nhắc nợ quá hạn – overdue reminder |
| 1566 | 还款提醒 – huánkuǎn tíxǐng – nhắc thanh toán khoản vay – repayment reminder |
| 1567 | 到期提醒 – dàoqī tíxǐng – nhắc đến hạn – maturity reminder |
| 1568 | 贷款到期 – dàikuǎn dàoqī – khoản vay đến hạn – loan maturity |
| 1569 | 贷款逾期天数 – dàikuǎn yúqī tiānshù – số ngày quá hạn khoản vay – days past due |
| 1570 | 罚息 – fáxī – lãi phạt – penalty interest |
| 1571 | 罚息利率 – fáxī lìlǜ – lãi suất phạt – penalty interest rate |
| 1572 | 违约金 – wéiyuējīn – tiền phạt vi phạm – penalty |
| 1573 | 提前还款违约金 – tíqián huánkuǎn wéiyuējīn – phí phạt trả nợ trước hạn – prepayment penalty |
| 1574 | 还款宽限期 – huánkuǎn kuānxiànqī – thời gian ân hạn trả nợ – repayment grace period |
| 1575 | 宽限期 – kuānxiànqī – thời gian ân hạn – grace period |
| 1576 | 延期付款 – yánqī fùkuǎn – gia hạn thanh toán – deferred payment |
| 1577 | 延期还款 – yánqī huánkuǎn – gia hạn trả nợ – deferred repayment |
| 1578 | 延期申请 – yánqī shēnqǐng – đơn xin gia hạn – extension request |
| 1579 | 展期申请 – zhǎnqī shēnqǐng – yêu cầu gia hạn – extension application |
| 1580 | 债务延期 – zhàiwù yánqī – gia hạn nợ – debt extension |
| 1581 | 分期计划 – fēnqī jìhuà – kế hoạch trả góp – installment plan |
| 1582 | 分期金额 – fēnqī jīn’é – số tiền trả góp – installment amount |
| 1583 | 分期期数 – fēnqī qīshù – số kỳ trả góp – number of installments |
| 1584 | 每期金额 – měiqī jīn’é – số tiền mỗi kỳ – installment amount |
| 1585 | 分期手续费 – fēnqī shǒuxùfèi – phí trả góp – installment fee |
| 1586 | 提前结清分期 – tíqián jiéqīng fēnqī – tất toán trả góp trước hạn – early installment settlement |
| 1587 | 银行卡消费 – yínhángkǎ xiāofèi – chi tiêu bằng thẻ ngân hàng – bank card purchase |
| 1588 | 信用卡消费 – xìnyòngkǎ xiāofèi – chi tiêu bằng thẻ tín dụng – credit card purchase |
| 1589 | 消费交易 – xiāofèi jiāoyì – giao dịch mua hàng – purchase transaction |
| 1590 | 消费金额 – xiāofèi jīn’é – số tiền chi tiêu – purchase amount |
| 1591 | 消费记录 – xiāofèi jìlù – lịch sử chi tiêu – purchase history |
| 1592 | 消费撤销 – xiāofèi chèxiāo – hủy giao dịch mua hàng – purchase reversal |
| 1593 | 消费退款 – xiāofèi tuìkuǎn – hoàn tiền giao dịch mua hàng – purchase refund |
| 1594 | 预授权 – yùshòuquán – tiền tạm giữ trước khi thanh toán – pre-authorization |
| 1595 | 预授权交易 – yùshòuquán jiāoyì – giao dịch tạm giữ tiền – pre-authorization transaction |
| 1596 | 预授权完成 – yùshòuquán wánchéng – hoàn tất giao dịch tạm giữ – pre-authorization completion |
| 1597 | 预授权撤销 – yùshòuquán chèxiāo – hủy tạm giữ tiền – pre-authorization reversal |
| 1598 | 预授权金额 – yùshòuquán jīn’é – số tiền tạm giữ – pre-authorized amount |
| 1599 | 冻结预授权金额 – dòngjié yùshòuquán jīn’é – phong tỏa số tiền tạm giữ – hold pre-authorized amount |
| 1600 | 释放预授权 – shìfàng yùshòuquán – giải phóng khoản tạm giữ – release pre-authorization |
| 1601 | 信用卡额度恢复 – xìnyòngkǎ édù huīfù – khôi phục hạn mức thẻ tín dụng – credit limit restoration |
| 1602 | 信用卡积分 – xìnyòngkǎ jīfēn – điểm thưởng thẻ tín dụng – credit card reward points |
| 1603 | 积分兑换 – jīfēn duìhuàn – đổi điểm thưởng – redeem points |
| 1604 | 积分余额 – jīfēn yú’é – số điểm còn lại – points balance |
| 1605 | 现金返还 – xiànjīn fǎnhuán – hoàn tiền – cashback |
| 1606 | 返现 – fǎnxiàn – hoàn tiền – cashback |
| 1607 | 返现比例 – fǎnxiàn bǐlì – tỷ lệ hoàn tiền – cashback rate |
| 1608 | 优惠 – yōuhuì – ưu đãi – discount/promotion |
| 1609 | 优惠活动 – yōuhuì huódòng – chương trình ưu đãi – promotional offer |
| 1610 | 免息分期 – miǎnxī fēnqī – trả góp không lãi suất – interest-free installment |
| 1611 | 信用卡年费 – xìnyòngkǎ niánfèi – phí thường niên thẻ tín dụng – credit card annual fee |
| 1612 | 信用卡额度 – xìnyòngkǎ édù – hạn mức thẻ tín dụng – credit card limit |
| 1613 | 提高信用卡额度 – tígāo xìnyòngkǎ édù – tăng hạn mức thẻ tín dụng – increase credit card limit |
| 1614 | 临时信用额度 – línshí xìnyòng édù – hạn mức tín dụng tạm thời – temporary credit limit |
| 1615 | 信用卡套现 – xìnyòngkǎ tàoxiàn – rút tiền mặt trái quy định từ thẻ tín dụng – credit card cash-out |
| 1616 | 现金预借 – xiànjīn yùjiè – ứng tiền mặt từ thẻ tín dụng – cash advance |
| 1617 | 预借现金 – yùjiè xiànjīn – ứng tiền mặt – cash advance |
| 1618 | 现金预借手续费 – xiànjīn yùjiè shǒuxùfèi – phí ứng tiền mặt – cash advance fee |
| 1619 | 借记卡账户 – jièjìkǎ zhànghù – tài khoản thẻ ghi nợ – debit card account |
| 1620 | 信用卡账户 – xìnyòngkǎ zhànghù – tài khoản thẻ tín dụng – credit card account |
| 1621 | 卡账户 – kǎ zhànghù – tài khoản thẻ – card account |
| 1622 | 卡号 – kǎhào – số thẻ – card number |
| 1623 | 卡面 – kǎmiàn – mặt thẻ – card face |
| 1624 | 芯片卡 – xīnpiànkǎ – thẻ chip – chip card |
| 1625 | 磁条卡 – cítiáokǎ – thẻ từ – magnetic stripe card |
| 1626 | 虚拟卡 – xūnǐkǎ – thẻ ảo – virtual card |
| 1627 | 实体卡 – shítǐkǎ – thẻ vật lý – physical card |
| 1628 | 数字银行卡 – shùzì yínhángkǎ – thẻ ngân hàng kỹ thuật số – digital bank card |
| 1629 | 附属卡 – fùshǔkǎ – thẻ phụ – supplementary card |
| 1630 | 主卡 – zhǔkǎ – thẻ chính – primary card |
| 1631 | 副卡 – fùkǎ – thẻ phụ – supplementary card |
| 1632 | 卡片申请 – kǎpiàn shēnqǐng – đăng ký thẻ – card application |
| 1633 | 办卡 – bànkǎ – làm thẻ – apply for a card |
| 1634 | 发卡 – fākǎ – phát hành thẻ – card issuance |
| 1635 | 制卡 – zhìkǎ – sản xuất thẻ – card production |
| 1636 | 领卡 – lǐngkǎ – nhận thẻ – collect a card |
| 1637 | 邮寄银行卡 – yóujì yínhángkǎ – gửi thẻ qua bưu điện – mail a bank card |
| 1638 | 银行卡配送 – yínhángkǎ pèisòng – giao thẻ ngân hàng – bank card delivery |
| 1639 | 卡片状态 – kǎpiàn zhuàngtài – trạng thái thẻ – card status |
| 1640 | 卡片正常 – kǎpiàn zhèngcháng – thẻ hoạt động bình thường – card active |
| 1641 | 卡片已冻结 – kǎpiàn yǐ dòngjié – thẻ đã bị khóa – card frozen |
| 1642 | 卡片已注销 – kǎpiàn yǐ zhùxiāo – thẻ đã bị hủy – card cancelled |
| 1643 | 卡片已过期 – kǎpiàn yǐ guòqī – thẻ đã hết hạn – card expired |
| 1644 | 卡片失效 – kǎpiàn shīxiào – thẻ không còn hiệu lực – card invalid |
| 1645 | 卡片被锁 – kǎpiàn bèi suǒ – thẻ bị khóa – card locked |
| 1646 | 卡片解锁 – kǎpiàn jiěsuǒ – mở khóa thẻ – unlock card |
| 1647 | 密码重试次数 – mìmǎ chóngshì cìshù – số lần thử lại mật khẩu – PIN retry count |
| 1648 | ATM取现 – ATM qǔxiàn – rút tiền ATM – ATM cash withdrawal |
| 1649 | ATM存款 – ATM cúnkuǎn – gửi tiền qua ATM – ATM deposit |
| 1650 | ATM转账 – ATM zhuǎnzhàng – chuyển khoản qua ATM – ATM transfer |
| 1651 | ATM查询余额 – ATM cháxún yú’é – kiểm tra số dư tại ATM – ATM balance inquiry |
| 1652 | ATM打印凭条 – ATM dǎyìn píngtiáo – in biên lai tại ATM – print ATM receipt |
| 1653 | ATM交易 – ATM jiāoyì – giao dịch ATM – ATM transaction |
| 1654 | ATM手续费 – ATM shǒuxùfèi – phí ATM – ATM fee |
| 1655 | 跨行ATM取款 – kuàháng ATM qǔkuǎn – rút tiền ATM khác ngân hàng – off-us ATM withdrawal |
| 1656 | 境外ATM取款 – jìngwài ATM qǔkuǎn – rút tiền ATM ở nước ngoài – overseas ATM withdrawal |
| 1657 | 取款金额 – qǔkuǎn jīn’é – số tiền rút – withdrawal amount |
| 1658 | 存款金额 – cúnkuǎn jīn’é – số tiền gửi – deposit amount |
| 1659 | 取款失败 – qǔkuǎn shībài – rút tiền thất bại – withdrawal failed |
| 1660 | 存款失败 – cúnkuǎn shībài – gửi tiền thất bại – deposit failed |
| 1661 | ATM未吐钞 – ATM wèi tǔchāo – ATM không nhả tiền – ATM cash not dispensed |
| 1662 | ATM少吐钞 – ATM shǎo tǔchāo – ATM nhả thiếu tiền – ATM dispensed insufficient cash |
| 1663 | ATM多吐钞 – ATM duō tǔchāo – ATM nhả thừa tiền – ATM dispensed excess cash |
| 1664 | 账户已扣款但ATM未出钞 – zhànghù yǐ kòukuǎn dàn ATM wèi chūchāo – tài khoản bị trừ tiền nhưng ATM không trả tiền – account debited but ATM dispensed no cash |
| 1665 | 现金存入账户 – xiànjīn cúnrù zhànghù – nộp tiền mặt vào tài khoản – deposit cash into an account |
| 1666 | 现金提取 – xiànjīn tíqǔ – rút tiền mặt – cash withdrawal |
| 1667 | 大额现金取款 – dà’é xiànjīn qǔkuǎn – rút tiền mặt số lượng lớn – large cash withdrawal |
| 1668 | 预约取款 – yùyuē qǔkuǎn – đăng ký rút tiền trước – scheduled cash withdrawal |
| 1669 | 预约大额取现 – yùyuē dà’é qǔxiàn – đăng ký trước rút tiền mặt lớn – reserve a large cash withdrawal |
| 1670 | 现金预约 – xiànjīn yùyuē – đặt trước tiền mặt – cash reservation |
| 1671 | 现金用途 – xiànjīn yòngtú – mục đích sử dụng tiền mặt – purpose of cash |
| 1672 | 资金证明 – zījīn zhèngmíng – chứng minh tài chính – proof of funds |
| 1673 | 财力证明 – cáilì zhèngmíng – chứng minh năng lực tài chính – proof of financial capacity |
| 1674 | 资产证明 – zīchǎn zhèngmíng – chứng minh tài sản – proof of assets |
| 1675 | 银行资信证明 – yínháng zīxìn zhèngmíng – xác nhận tín nhiệm ngân hàng – bank reference letter |
| 1676 | 信用证明 – xìnyòng zhèngmíng – chứng nhận tín dụng – credit certificate |
| 1677 | 存款余额证明 – cúnkuǎn yú’é zhèngmíng – xác nhận số dư tiền gửi – deposit balance certificate |
| 1678 | 账户余额证明 – zhànghù yú’é zhèngmíng – xác nhận số dư tài khoản – account balance certificate |
| 1679 | 冻结存款证明 – dòngjié cúnkuǎn zhèngmíng – xác nhận tiền gửi phong tỏa – frozen deposit certificate |
| 1680 | 存款冻结 – cúnkuǎn dòngjié – phong tỏa tiền gửi – deposit freeze |
| 1681 | 定期存单 – dìngqī cúndān – chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn – fixed deposit certificate |
| 1682 | 存期 – cúnqī – kỳ hạn gửi tiền – deposit term |
| 1683 | 三个月定期 – sān ge yuè dìngqī – tiền gửi kỳ hạn ba tháng – three-month fixed deposit |
| 1684 | 六个月定期 – liù ge yuè dìngqī – tiền gửi kỳ hạn sáu tháng – six-month fixed deposit |
| 1685 | 一年期定期存款 – yì nián qī dìngqī cúnkuǎn – tiền gửi kỳ hạn một năm – one-year fixed deposit |
| 1686 | 到期续存 – dàoqī xùcún – tự động tái tục khi đáo hạn – renew upon maturity |
| 1687 | 自动转存 – zìdòng zhuǎncún – tự động tái tục tiền gửi – automatic rollover |
| 1688 | 本金续存 – běnjīn xùcún – tái tục tiền gốc – principal rollover |
| 1689 | 本息续存 – běnxī xùcún – tái tục cả gốc và lãi – principal and interest rollover |
| 1690 | 到期支取 – dàoqī zhīqǔ – rút tiền khi đáo hạn – withdraw at maturity |
| 1691 | 提前支取 – tíqián zhīqǔ – rút trước hạn – early withdrawal |
| 1692 | 部分提前支取 – bùfèn tíqián zhīqǔ – rút trước hạn một phần – partial early withdrawal |
| 1693 | 提前支取利率 – tíqián zhīqǔ lìlǜ – lãi suất rút trước hạn – early withdrawal interest rate |
| 1694 | 存款到期 – cúnkuǎn dàoqī – tiền gửi đáo hạn – deposit maturity |
| 1695 | 到期本金 – dàoqī běnjīn – tiền gốc đáo hạn – matured principal |
| 1696 | 到期利息 – dàoqī lìxī – tiền lãi đáo hạn – matured interest |
| 1697 | 利息到账 – lìxī dàozhàng – lãi đã vào tài khoản – interest credited |
| 1698 | 利息入账 – lìxī rùzhàng – ghi có tiền lãi – interest posting |
| 1699 | 计提利息 – jìtí lìxī – trích trước tiền lãi – accrue interest |
| 1700 | 利息计算 – lìxī jìsuàn – tính tiền lãi – interest calculation |
| 1701 | 利率调整 – lìlǜ tiáozhěng – điều chỉnh lãi suất – interest rate adjustment |
| 1702 | 利率上调 – lìlǜ shàngtiáo – tăng lãi suất – interest rate increase |
| 1703 | 利率下调 – lìlǜ xiàtiáo – giảm lãi suất – interest rate decrease |
| 1704 | 存款保险 – cúnkuǎn bǎoxiǎn – bảo hiểm tiền gửi – deposit insurance |
| 1705 | 存款保险制度 – cúnkuǎn bǎoxiǎn zhìdù – chế độ bảo hiểm tiền gửi – deposit insurance scheme |
| 1706 | 保险限额 – bǎoxiǎn xiàn’é – hạn mức bảo hiểm – insurance limit |
| 1707 | 受保存款 – shòubǎo cúnkuǎn – tiền gửi được bảo hiểm – insured deposit |
| 1708 | 未受保存款 – wèi shòubǎo cúnkuǎn – tiền gửi không được bảo hiểm – uninsured deposit |
| 1709 | 资金安全保障 – zījīn ānquán bǎozhàng – bảo đảm an toàn vốn – fund security protection |
| 1710 | 支付安全 – zhīfù ānquán – an toàn thanh toán – payment security |
| 1711 | 银行卡安全 – yínhángkǎ ānquán – bảo mật thẻ ngân hàng – bank card security |
| 1712 | 网络银行安全 – wǎngluò yínháng ānquán – bảo mật internet banking – online banking security |
| 1713 | 登录验证 – dēnglù yànzhèng – xác minh đăng nhập – login verification |
| 1714 | 交易验证 – jiāoyì yànzhèng – xác minh giao dịch – transaction authentication |
| 1715 | 支付验证 – zhīfù yànzhèng – xác minh thanh toán – payment authentication |
| 1716 | 设备验证 – shèbèi yànzhèng – xác minh thiết bị – device verification |
| 1717 | 新设备登录 – xīn shèbèi dēnglù – đăng nhập từ thiết bị mới – login from a new device |
| 1718 | 设备绑定 – shèbèi bǎngdìng – liên kết thiết bị – device binding |
| 1719 | 解除设备绑定 – jiěchú shèbèi bǎngdìng – hủy liên kết thiết bị – unbind device |
| 1720 | 可信设备 – kěxìn shèbèi – thiết bị tin cậy – trusted device |
| 1721 | 登录地点 – dēnglù dìdiǎn – địa điểm đăng nhập – login location |
| 1722 | 登录记录 – dēnglù jìlù – lịch sử đăng nhập – login history |
| 1723 | 异常设备 – yìcháng shèbèi – thiết bị bất thường – suspicious device |
| 1724 | 可疑登录 – kěyí dēnglù – đăng nhập đáng ngờ – suspicious login |
| 1725 | 账户保护 – zhànghù bǎohù – bảo vệ tài khoản – account protection |
| 1726 | 资金保护 – zījīn bǎohù – bảo vệ tiền vốn – fund protection |
| 1727 | 支付保护 – zhīfù bǎohù – bảo vệ thanh toán – payment protection |
| 1728 | 锁定账户 – suǒdìng zhànghù – khóa tài khoản – lock an account |
| 1729 | 紧急冻结 – jǐnjí dòngjié – phong tỏa khẩn cấp – emergency freeze |
| 1730 | 紧急止付 – jǐnjí zhǐfù – ngừng thanh toán khẩn cấp – emergency stop payment |
| 1731 | 一键锁卡 – yíjiàn suǒkǎ – khóa thẻ bằng một thao tác – one-click card lock |
| 1732 | 解除银行卡冻结 – jiěchú yínhángkǎ dòngjié – mở khóa thẻ ngân hàng – unfreeze bank card |
| 1733 | 举报诈骗 – jǔbào zhàpiàn – báo cáo lừa đảo – report fraud |
| 1734 | 报告可疑交易 – bàogào kěyí jiāoyì – báo cáo giao dịch đáng ngờ – report suspicious transaction |
| 1735 | 报告账户异常 – bàogào zhànghù yìcháng – báo cáo tài khoản bất thường – report account anomaly |
| 1736 | 报警 – bàojǐng – báo cảnh sát – report to the police |
| 1737 | 冻结涉诈账户 – dòngjié shèzhà zhànghù – phong tỏa tài khoản liên quan lừa đảo – freeze fraud-related account |
| 1738 | 追回资金 – zhuīhuí zījīn – thu hồi tiền – recover funds |
| 1739 | 资金追回 – zījīn zhuīhuí – thu hồi tiền – fund recovery |
| 1740 | 追款 – zhuīkuǎn – truy thu/đòi lại tiền – recover funds |
| 1741 | 拒付交易 – jùfù jiāoyì – giao dịch bị từ chối thanh toán – declined transaction |
| 1742 | 退单 – tuìdān – giao dịch bị hoàn trả/chargeback – chargeback |
| 1743 | 拒付申请 – jùfù shēnqǐng – yêu cầu chargeback – chargeback request |
| 1744 | 拒付处理 – jùfù chǔlǐ – xử lý chargeback – chargeback handling |
| 1745 | 持卡人拒付 – chíkǎrén jùfù – chủ thẻ khiếu nại từ chối giao dịch – cardholder chargeback |
| 1746 | 争议款项 – zhēngyì kuǎnxiàng – khoản tiền đang tranh chấp – disputed amount |
| 1747 | 争议处理 – zhēngyì chǔlǐ – xử lý tranh chấp – dispute resolution |
| 1748 | 争议申请 – zhēngyì shēnqǐng – yêu cầu xử lý tranh chấp – dispute request |
| 1749 | 交易证据 – jiāoyì zhèngjù – bằng chứng giao dịch – transaction evidence |
| 1750 | 付款证明 – fùkuǎn zhèngmíng – bằng chứng thanh toán – proof of payment |
| 1751 | 转账证明 – zhuǎnzhàng zhèngmíng – bằng chứng chuyển khoản – proof of transfer |
| 1752 | 汇款证明 – huìkuǎn zhèngmíng – bằng chứng chuyển tiền – proof of remittance |
| 1753 | 收款证明 – shōukuǎn zhèngmíng – bằng chứng nhận tiền – proof of receipt |
| 1754 | 银行付款证明 – yínháng fùkuǎn zhèngmíng – xác nhận thanh toán ngân hàng – bank proof of payment |
| 1755 | 交易截图 – jiāoyì jiétú – ảnh chụp giao dịch – transaction screenshot |
| 1756 | 付款截图 – fùkuǎn jiétú – ảnh chụp thanh toán – payment screenshot |
| 1757 | 电子回执单 – diànzǐ huízhídān – phiếu xác nhận điện tử – electronic acknowledgment receipt |
| 1758 | 银行电子回单 – yínháng diànzǐ huídān – chứng từ điện tử ngân hàng – electronic bank receipt |
| 1759 | 下载回单 – xiàzài huídān – tải chứng từ giao dịch – download transaction receipt |
| 1760 | 打印回单 – dǎyìn huídān – in chứng từ giao dịch – print transaction receipt |
| 1761 | 下载对账单 – xiàzài duìzhàngdān – tải sao kê – download bank statement |
| 1762 | 导出交易记录 – dǎochū jiāoyì jìlù – xuất lịch sử giao dịch – export transaction records |
| 1763 | 导出银行流水 – dǎochū yínháng liúshuǐ – xuất sao kê giao dịch ngân hàng – export bank transactions |
| 1764 | PDF对账单 – PDF duìzhàngdān – sao kê PDF – PDF statement |
| 1765 | 电子表格 – diànzǐ biǎogé – bảng tính điện tử – spreadsheet |
| 1766 | CSV文件 – CSV wénjiàn – tệp CSV – CSV file |
| 1767 | 交易数据 – jiāoyì shùjù – dữ liệu giao dịch – transaction data |
| 1768 | 支付数据 – zhīfù shùjù – dữ liệu thanh toán – payment data |
| 1769 | 账户数据 – zhànghù shùjù – dữ liệu tài khoản – account data |
| 1770 | 银行数据 – yínháng shùjù – dữ liệu ngân hàng – banking data |
| 1771 | 交易报表 – jiāoyì bàobiǎo – báo cáo giao dịch – transaction report |
| 1772 | 支付报表 – zhīfù bàobiǎo – báo cáo thanh toán – payment report |
| 1773 | 资金报表 – zījīn bàobiǎo – báo cáo dòng tiền – fund report |
| 1774 | 银行余额表 – yínháng yú’é biǎo – bảng số dư ngân hàng – bank balance report |
| 1775 | 资金日报 – zījīn rìbào – báo cáo tiền vốn hằng ngày – daily cash report |
| 1776 | 资金周报 – zījīn zhōubào – báo cáo tiền vốn hằng tuần – weekly cash report |
| 1777 | 资金月报 – zījīn yuèbào – báo cáo tiền vốn hằng tháng – monthly cash report |
| 1778 | 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền – cash flow |
| 1779 | 现金流入 – xiànjīn liúrù – dòng tiền vào – cash inflow |
| 1780 | 现金流出 – xiànjīn liúchū – dòng tiền ra – cash outflow |
| 1781 | 净现金流 – jìng xiànjīnliú – dòng tiền thuần – net cash flow |
| 1782 | 现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 1783 | 资金预测 – zījīn yùcè – dự báo vốn – cash forecast |
| 1784 | 资金计划 – zījīn jìhuà – kế hoạch vốn – cash plan |
| 1785 | 资金预算 – zījīn yùsuàn – ngân sách vốn – cash budget |
| 1786 | 付款预算 – fùkuǎn yùsuàn – ngân sách thanh toán – payment budget |
| 1787 | 收款预算 – shōukuǎn yùsuàn – dự toán thu tiền – collection budget |
| 1788 | 资金缺口 – zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn – funding gap |
| 1789 | 资金盈余 – zījīn yíngyú – thặng dư vốn – surplus funds |
| 1790 | 闲置资金 – xiánzhì zījīn – vốn nhàn rỗi – idle funds |
| 1791 | 短期资金 – duǎnqī zījīn – vốn ngắn hạn – short-term funds |
| 1792 | 长期资金 – chángqī zījīn – vốn dài hạn – long-term funds |
| 1793 | 资金成本 – zījīn chéngběn – chi phí vốn – cost of funds |
| 1794 | 资金占用 – zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng – capital tied up |
| 1795 | 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn – fund turnover |
| 1796 | 周转资金 – zhōuzhuǎn zījīn – vốn lưu chuyển – working funds |
| 1797 | 资金周转率 – zījīn zhōuzhuǎnlǜ – tỷ lệ vòng quay vốn – fund turnover ratio |
| 1798 | 账户集中管理 – zhànghù jízhōng guǎnlǐ – quản lý tập trung tài khoản – centralized account management |
| 1799 | 银行账户管理 – yínháng zhànghù guǎnlǐ – quản lý tài khoản ngân hàng – bank account management |
| 1800 | 银行账户清理 – yínháng zhànghù qīnglǐ – rà soát tài khoản ngân hàng – bank account cleanup |
| 1801 | 闲置账户 – xiánzhì zhànghù – tài khoản không sử dụng – idle account |
| 1802 | 关闭闲置账户 – guānbì xiánzhì zhànghù – đóng tài khoản không sử dụng – close inactive accounts |
| 1803 | 账户盘点 – zhànghù pándiǎn – rà soát tài khoản – account inventory |
| 1804 | 银行账户清单 – yínháng zhànghù qīngdān – danh sách tài khoản ngân hàng – bank account list |
| 1805 | 账户台账 – zhànghù táizhàng – sổ theo dõi tài khoản – account register |
| 1806 | 银行账户台账 – yínháng zhànghù táizhàng – sổ theo dõi tài khoản ngân hàng – bank account register |
| 1807 | 支付台账 – zhīfù táizhàng – sổ theo dõi thanh toán – payment register |
| 1808 | 收款台账 – shōukuǎn táizhàng – sổ theo dõi thu tiền – collection register |
| 1809 | 付款台账 – fùkuǎn táizhàng – sổ theo dõi chi tiền – payment ledger |
| 1810 | 资金台账 – zījīn táizhàng – sổ theo dõi dòng tiền – fund ledger |
| 1811 | 付款审批流程 – fùkuǎn shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt thanh toán – payment approval workflow |
| 1812 | 转账审批流程 – zhuǎnzhàng shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt chuyển khoản – transfer approval workflow |
| 1813 | 资金审批 – zījīn shěnpī – phê duyệt vốn – fund approval |
| 1814 | 付款申请 – fùkuǎn shēnqǐng – yêu cầu thanh toán – payment request |
| 1815 | 付款申请单 – fùkuǎn shēnqǐngdān – phiếu đề nghị thanh toán – payment request form |
| 1816 | 付款审批单 – fùkuǎn shěnpīdān – phiếu phê duyệt thanh toán – payment approval form |
| 1817 | 付款复核 – fùkuǎn fùhé – kiểm soát thanh toán – payment review |
| 1818 | 付款执行 – fùkuǎn zhíxíng – thực hiện thanh toán – payment execution |
| 1819 | 付款完成 – fùkuǎn wánchéng – thanh toán hoàn thành – payment completed |
| 1820 | 收款登记 – shōukuǎn dēngjì – ghi nhận khoản thu – receipt registration |
| 1821 | 付款登记 – fùkuǎn dēngjì – ghi nhận khoản chi – payment registration |
| 1822 | 银行入账 – yínháng rùzhàng – ngân hàng hạch toán vào tài khoản – bank posting |
| 1823 | 银行扣款 – yínháng kòukuǎn – ngân hàng trừ tiền – bank debit |
| 1824 | 银行划款 – yínháng huákuǎn – ngân hàng chuyển tiền – bank fund transfer |
| 1825 | 银行退回 – yínháng tuìhuí – ngân hàng hoàn trả – bank return |
| 1826 | 银行拒付 – yínháng jùfù – ngân hàng từ chối thanh toán – bank rejection |
| 1827 | 付款被退回 – fùkuǎn bèi tuìhuí – khoản thanh toán bị hoàn trả – payment returned |
| 1828 | 汇款被退回 – huìkuǎn bèi tuìhuí – tiền chuyển bị hoàn trả – remittance returned |
| 1829 | 转账被退回 – zhuǎnzhàng bèi tuìhuí – chuyển khoản bị hoàn trả – transfer returned |
| 1830 | 退汇 – tuìhuì – hoàn trả tiền chuyển – returned remittance |
| 1831 | 退汇原因 – tuìhuì yuányīn – lý do hoàn trả tiền chuyển – reason for returned remittance |
| 1832 | 收款账户不存在 – shōukuǎn zhànghù bù cúnzài – tài khoản nhận không tồn tại – beneficiary account does not exist |
| 1833 | 收款账户已关闭 – shōukuǎn zhànghù yǐ guānbì – tài khoản nhận đã đóng – beneficiary account closed |
| 1834 | 收款账户已冻结 – shōukuǎn zhànghù yǐ dòngjié – tài khoản nhận bị phong tỏa – beneficiary account frozen |
| 1835 | 收款人姓名不符 – shōukuǎnrén xìngmíng bùfú – tên người nhận không khớp – beneficiary name mismatch |
| 1836 | 账户信息错误 – zhànghù xìnxī cuòwù – thông tin tài khoản sai – incorrect account information |
| 1837 | 银行代码错误 – yínháng dàimǎ cuòwù – mã ngân hàng sai – incorrect bank code |
| 1838 | SWIFT代码错误 – SWIFT dàimǎ cuòwù – mã SWIFT sai – incorrect SWIFT code |
| 1839 | 收款行信息错误 – shōukuǎnháng xìnxī cuòwù – thông tin ngân hàng nhận sai – incorrect beneficiary bank information |
| 1840 | 汇款信息不完整 – huìkuǎn xìnxī bù wánzhěng – thông tin chuyển tiền không đầy đủ – incomplete remittance information |
| 1841 | 付款信息不完整 – fùkuǎn xìnxī bù wánzhěng – thông tin thanh toán không đầy đủ – incomplete payment information |
| 1842 | 付款指令错误 – fùkuǎn zhǐlìng cuòwù – lệnh thanh toán sai – incorrect payment instruction |
| 1843 | 汇款指令错误 – huìkuǎn zhǐlìng cuòwù – lệnh chuyển tiền sai – incorrect remittance instruction |
| 1844 | 收款行拒绝 – shōukuǎnháng jùjué – ngân hàng nhận từ chối – beneficiary bank rejected |
| 1845 | 中间行扣费 – zhōngjiānháng kòufèi – ngân hàng trung gian trừ phí – intermediary bank fee deduction |
| 1846 | 中间行费用 – zhōngjiānháng fèiyòng – phí ngân hàng trung gian – intermediary bank charges |
| 1847 | 收款行费用 – shōukuǎnháng fèiyòng – phí ngân hàng nhận – beneficiary bank charges |
| 1848 | 汇款费用承担方式 – huìkuǎn fèiyòng chéngdān fāngshì – phương thức chịu phí chuyển tiền – remittance charge option |
| 1849 | 费用由汇款人承担 – fèiyòng yóu huìkuǎnrén chéngdān – người chuyển chịu phí – charges borne by remitter |
| 1850 | 费用由收款人承担 – fèiyòng yóu shōukuǎnrén chéngdān – người nhận chịu phí – charges borne by beneficiary |
| 1851 | 双方共同承担费用 – shuāngfāng gòngtóng chéngdān fèiyòng – hai bên cùng chịu phí – shared charges |
| 1852 | 全额到账 – quán’é dàozhàng – người nhận nhận đủ số tiền – full amount credited |
| 1853 | 到账金额 – dàozhàng jīn’é – số tiền thực nhận – credited amount |
| 1854 | 实际到账金额 – shíjì dàozhàng jīn’é – số tiền thực tế vào tài khoản – actual credited amount |
| 1855 | 实际扣款金额 – shíjì kòukuǎn jīn’é – số tiền thực tế bị trừ – actual debited amount |
| 1856 | 手续费扣除 – shǒuxùfèi kòuchú – khấu trừ phí giao dịch – fee deduction |
| 1857 | 费用扣除 – fèiyòng kòuchú – khấu trừ chi phí – fee deduction |
| 1858 | 付款净额 – fùkuǎn jìng’é – số tiền thanh toán ròng – net payment amount |
| 1859 | 收款净额 – shōukuǎn jìng’é – số tiền nhận ròng – net receipt amount |
| 1860 | 跨境汇款申请 – kuàjìng huìkuǎn shēnqǐng – yêu cầu chuyển tiền xuyên biên giới – cross-border remittance application |
| 1861 | 国际汇款申请 – guójì huìkuǎn shēnqǐng – đơn chuyển tiền quốc tế – international remittance application |
| 1862 | 汇款国家 – huìkuǎn guójiā – quốc gia chuyển tiền đến – remittance destination country |
| 1863 | 收款人国家 – shōukuǎnrén guójiā – quốc gia của người thụ hưởng – beneficiary country |
| 1864 | 收款人地址 – shōukuǎnrén dìzhǐ – địa chỉ người thụ hưởng – beneficiary address |
| 1865 | 收款银行地址 – shōukuǎn yínháng dìzhǐ – địa chỉ ngân hàng thụ hưởng – beneficiary bank address |
| 1866 | 银行识别码 – yínháng shíbiémǎ – mã định danh ngân hàng – bank identifier code |
| 1867 | 国际银行账号 – guójì yínháng zhànghào – số tài khoản ngân hàng quốc tế – international bank account number |
| 1868 | 中转银行 – zhōngzhuǎn yínháng – ngân hàng trung chuyển – intermediary bank |
| 1869 | 代理行信息 – dàilǐháng xìnxī – thông tin ngân hàng đại lý – correspondent bank information |
| 1870 | 汇款路径 – huìkuǎn lùjìng – tuyến chuyển tiền – remittance route |
| 1871 | 汇款路线 – huìkuǎn lùxiàn – tuyến chuyển tiền – remittance route |
| 1872 | 跨境资金 – kuàjìng zījīn – dòng tiền xuyên biên giới – cross-border funds |
| 1873 | 跨境资金流动 – kuàjìng zījīn liúdòng – luồng vốn xuyên biên giới – cross-border capital flow |
| 1874 | 境外收入 – jìngwài shōurù – thu nhập từ nước ngoài – overseas income |
| 1875 | 境外付款 – jìngwài fùkuǎn – thanh toán ra nước ngoài – overseas payment |
| 1876 | 境外收款 – jìngwài shōukuǎn – nhận tiền từ nước ngoài – overseas receipt |
| 1877 | 海外汇款 – hǎiwài huìkuǎn – chuyển tiền quốc tế – overseas remittance |
| 1878 | 海外收款 – hǎiwài shōukuǎn – nhận tiền từ nước ngoài – overseas collection |
| 1879 | 外汇申报 – wàihuì shēnbào – khai báo ngoại hối – foreign exchange declaration |
| 1880 | 国际收支申报 – guójì shōuzhī shēnbào – khai báo cán cân thanh toán quốc tế – balance of payments declaration |
| 1881 | 申报信息 – shēnbào xìnxī – thông tin khai báo – declaration information |
| 1882 | 交易编码 – jiāoyì biānmǎ – mã loại giao dịch – transaction code |
| 1883 | 国际收支交易编码 – guójì shōuzhī jiāoyì biānmǎ – mã giao dịch cán cân thanh toán – balance of payments transaction code |
| 1884 | 汇款性质 – huìkuǎn xìngzhì – tính chất khoản chuyển tiền – nature of remittance |
| 1885 | 付款性质 – fùkuǎn xìngzhì – tính chất khoản thanh toán – nature of payment |
| 1886 | 贸易项下付款 – màoyì xiàngxià fùkuǎn – thanh toán thương mại – trade-related payment |
| 1887 | 服务贸易付款 – fúwù màoyì fùkuǎn – thanh toán thương mại dịch vụ – service trade payment |
| 1888 | 货物贸易付款 – huòwù màoyì fùkuǎn – thanh toán thương mại hàng hóa – goods trade payment |
| 1889 | 资本项下付款 – zīběn xiàngxià fùkuǎn – thanh toán thuộc tài khoản vốn – capital account payment |
| 1890 | 经常项目 – jīngcháng xiàngmù – tài khoản vãng lai – current account |
| 1891 | 资本项目 – zīběn xiàngmù – tài khoản vốn – capital account |
| 1892 | 外汇管制 – wàihuì guǎnzhì – quản lý ngoại hối – foreign exchange control |
| 1893 | 外汇管理 – wàihuì guǎnlǐ – quản lý ngoại hối – foreign exchange administration |
| 1894 | 外汇额度 – wàihuì édù – hạn mức ngoại hối – foreign exchange quota |
| 1895 | 购汇额度 – gòuhuì édù – hạn mức mua ngoại tệ – foreign exchange purchase quota |
| 1896 | 结汇额度 – jiéhuì édù – hạn mức bán ngoại tệ – foreign exchange settlement quota |
| 1897 | 外汇许可证 – wàihuì xǔkězhèng – giấy phép ngoại hối – foreign exchange license |
| 1898 | 跨境人民币结算 – kuàjìng rénmínbì jiésuàn – thanh toán Nhân dân tệ xuyên biên giới – cross-border RMB settlement |
| 1899 | 人民币跨境支付 – rénmínbì kuàjìng zhīfù – thanh toán RMB xuyên biên giới – cross-border RMB payment |
| 1900 | 人民币清算 – rénmínbì qīngsuàn – bù trừ Nhân dân tệ – RMB clearing |
| 1901 | 离岸人民币 – lí’àn rénmínbì – Nhân dân tệ ngoài Trung Quốc đại lục – offshore RMB |
| 1902 | 在岸人民币 – zài’àn rénmínbì – Nhân dân tệ trong Trung Quốc đại lục – onshore RMB |
| 1903 | 外币清算 – wàibì qīngsuàn – bù trừ ngoại tệ – foreign currency clearing |
| 1904 | 美元清算 – měiyuán qīngsuàn – thanh toán bù trừ USD – USD clearing |
| 1905 | 国际清算 – guójì qīngsuàn – thanh toán bù trừ quốc tế – international clearing |
| 1906 | 代理清算 – dàilǐ qīngsuàn – thanh toán bù trừ qua ngân hàng đại lý – correspondent clearing |
| 1907 | 清算行 – qīngsuànháng – ngân hàng thanh toán bù trừ – clearing bank |
| 1908 | 结算行 – jiésuànháng – ngân hàng thanh toán – settlement bank |
| 1909 | 清算中心 – qīngsuàn zhōngxīn – trung tâm thanh toán bù trừ – clearing center |
| 1910 | 支付清算机构 – zhīfù qīngsuàn jīgòu – tổ chức thanh toán bù trừ – payment clearing institution |
| 1911 | 清算网络 – qīngsuàn wǎngluò – mạng lưới thanh toán bù trừ – clearing network |
| 1912 | 支付网络 – zhīfù wǎngluò – mạng thanh toán – payment network |
| 1913 | 银行卡组织 – yínhángkǎ zǔzhī – tổ chức thẻ – card network |
| 1914 | 国际卡组织 – guójì kǎ zǔzhī – tổ chức thẻ quốc tế – international card network |
| 1915 | 卡组织 – kǎ zǔzhī – tổ chức thẻ – card scheme |
| 1916 | 发卡机构 – fākǎ jīgòu – tổ chức phát hành thẻ – card issuer |
| 1917 | 收单机构 – shōudān jīgòu – tổ chức thanh toán thẻ – acquirer |
| 1918 | 支付机构 – zhīfù jīgòu – tổ chức trung gian thanh toán – payment institution |
| 1919 | 第三方支付机构 – dìsānfāng zhīfù jīgòu – tổ chức thanh toán bên thứ ba – third-party payment institution |
| 1920 | 电子货币 – diànzǐ huòbì – tiền điện tử – electronic money |
| 1921 | 数字支付 – shùzì zhīfù – thanh toán số – digital payment |
| 1922 | 数字银行 – shùzì yínháng – ngân hàng số – digital bank |
| 1923 | 网上开户 – wǎngshàng kāihù – mở tài khoản trực tuyến – online account opening |
| 1924 | 远程开户 – yuǎnchéng kāihù – mở tài khoản từ xa – remote account opening |
| 1925 | 视频开户 – shìpín kāihù – mở tài khoản qua video – video account opening |
| 1926 | 电子身份认证 – diànzǐ shēnfèn rènzhèng – xác thực danh tính điện tử – electronic identity verification |
| 1927 | 远程身份验证 – yuǎnchéng shēnfèn yànzhèng – xác minh danh tính từ xa – remote identity verification |
| 1928 | 电子KYC – diànzǐ KYC – định danh khách hàng điện tử – electronic KYC |
| 1929 | 线上认证 – xiànshàng rènzhèng – xác thực trực tuyến – online authentication |
| 1930 | 账户实名认证 – zhànghù shímíng rènzhèng – xác thực danh tính tài khoản – account real-name verification |
| 1931 | 人脸认证 – rénliǎn rènzhèng – xác thực khuôn mặt – facial authentication |
| 1932 | 活体检测 – huótǐ jiǎncè – kiểm tra người thật – liveness detection |
| 1933 | 证件识别 – zhèngjiàn shíbié – nhận dạng giấy tờ – document recognition |
| 1934 | 证件验证 – zhèngjiàn yànzhèng – xác minh giấy tờ – document verification |
| 1935 | 身份证识别 – shēnfènzhèng shíbié – nhận diện căn cước – ID card recognition |
| 1936 | 护照识别 – hùzhào shíbié – nhận diện hộ chiếu – passport recognition |
| 1937 | 开户审核 – kāihù shěnhé – kiểm duyệt mở tài khoản – account opening review |
| 1938 | 开户审批 – kāihù shěnpī – phê duyệt mở tài khoản – account opening approval |
| 1939 | 开户成功 – kāihù chénggōng – mở tài khoản thành công – account opened successfully |
| 1940 | 开户失败 – kāihù shībài – mở tài khoản thất bại – account opening failed |
| 1941 | 账户生效 – zhànghù shēngxiào – tài khoản có hiệu lực – account activated |
| 1942 | 账户激活成功 – zhànghù jīhuó chénggōng – kích hoạt tài khoản thành công – account activation successful |
| 1943 | 首次登录 – shǒucì dēnglù – đăng nhập lần đầu – first login |
| 1944 | 首次交易 – shǒucì jiāoyì – giao dịch đầu tiên – first transaction |
| 1945 | 设置密码 – shèzhì mìmǎ – cài đặt mật khẩu – set a password |
| 1946 | 设置交易密码 – shèzhì jiāoyì mìmǎ – cài mật khẩu giao dịch – set transaction password |
| 1947 | 设置支付密码 – shèzhì zhīfù mìmǎ – cài mật khẩu thanh toán – set payment password |
| 1948 | 设置安全问题 – shèzhì ānquán wèntí – cài câu hỏi bảo mật – set security questions |
| 1949 | 找回密码 – zhǎohuí mìmǎ – lấy lại mật khẩu – recover password |
| 1950 | 身份验证失败 – shēnfèn yànzhèng shībài – xác minh danh tính thất bại – identity verification failed |
| 1951 | 认证失败 – rènzhèng shībài – xác thực thất bại – authentication failed |
| 1952 | 认证成功 – rènzhèng chénggōng – xác thực thành công – authentication successful |
| 1953 | 验证通过 – yànzhèng tōngguò – xác minh thành công – verification passed |
| 1954 | 验证失败 – yànzhèng shībài – xác minh thất bại – verification failed |
| 1955 | 账户注册 – zhànghù zhùcè – đăng ký tài khoản – account registration |
| 1956 | 开户注册 – kāihù zhùcè – đăng ký mở tài khoản – account registration |
| 1957 | 开户注册信息 – kāihù zhùcè xìnxī – thông tin đăng ký tài khoản – account registration information |
| 1958 | 银行协议 – yínháng xiéyì – thỏa thuận ngân hàng – banking agreement |
| 1959 | 账户协议 – zhànghù xiéyì – thỏa thuận tài khoản – account agreement |
| 1960 | 服务协议 – fúwù xiéyì – thỏa thuận dịch vụ – service agreement |
| 1961 | 电子银行服务协议 – diànzǐ yínháng fúwù xiéyì – thỏa thuận dịch vụ ngân hàng điện tử – electronic banking service agreement |
| 1962 | 网上银行服务协议 – wǎngshàng yínháng fúwù xiéyì – thỏa thuận dịch vụ internet banking – online banking service agreement |
| 1963 | 银行卡协议 – yínhángkǎ xiéyì – thỏa thuận sử dụng thẻ – bank card agreement |
| 1964 | 信用卡协议 – xìnyòngkǎ xiéyì – thỏa thuận thẻ tín dụng – credit card agreement |
| 1965 | 条款和条件 – tiáokuǎn hé tiáojiàn – điều khoản và điều kiện – terms and conditions |
| 1966 | 银行条款 – yínháng tiáokuǎn – điều khoản ngân hàng – banking terms |
| 1967 | 服务条款 – fúwù tiáokuǎn – điều khoản dịch vụ – terms of service |
| 1968 | 隐私政策 – yǐnsī zhèngcè – chính sách bảo mật – privacy policy |
| 1969 | 客户同意 – kèhù tóngyì – sự đồng ý của khách hàng – customer consent |
| 1970 | 授权同意 – shòuquán tóngyì – đồng ý ủy quyền – authorization consent |
| 1971 | 电子授权 – diànzǐ shòuquán – ủy quyền điện tử – electronic authorization |
| 1972 | 撤销授权 – chèxiāo shòuquán – thu hồi ủy quyền – revoke authorization |
| 1973 | 取消授权 – qǔxiāo shòuquán – hủy ủy quyền – cancel authorization |
| 1974 | 授权有效期 – shòuquán yǒuxiàoqī – thời hạn ủy quyền – authorization validity |
| 1975 | 自动扣款授权 – zìdòng kòukuǎn shòuquán – ủy quyền tự động trừ tiền – direct debit mandate |
| 1976 | 代扣授权 – dàikòu shòuquán – ủy quyền khấu trừ – debit authorization |
| 1977 | 支付授权书 – zhīfù shòuquánshū – giấy ủy quyền thanh toán – payment authorization letter |
| 1978 | 收款授权 – shōukuǎn shòuquán – ủy quyền thu tiền – collection authorization |
| 1979 | 银行通知 – yínháng tōngzhī – thông báo ngân hàng – bank notification |
| 1980 | 账户通知 – zhànghù tōngzhī – thông báo tài khoản – account notification |
| 1981 | 交易通知 – jiāoyì tōngzhī – thông báo giao dịch – transaction notification |
| 1982 | 服务通知 – fúwù tōngzhī – thông báo dịch vụ – service notification |
| 1983 | 系统通知 – xìtǒng tōngzhī – thông báo hệ thống – system notification |
| 1984 | 账户变动通知 – zhànghù biàndòng tōngzhī – thông báo thay đổi tài khoản – account change notification |
| 1985 | 账户冻结通知 – zhànghù dòngjié tōngzhī – thông báo phong tỏa tài khoản – account freeze notice |
| 1986 | 账户解冻通知 – zhànghù jiědòng tōngzhī – thông báo giải tỏa tài khoản – account unfreeze notice |
| 1987 | 账户关闭通知 – zhànghù guānbì tōngzhī – thông báo đóng tài khoản – account closure notice |
| 1988 | 银行卡到期通知 – yínhángkǎ dàoqī tōngzhī – thông báo thẻ sắp hết hạn – card expiry notice |
| 1989 | 还款通知 – huánkuǎn tōngzhī – thông báo trả nợ – repayment notice |
| 1990 | 贷款到期通知 – dàikuǎn dàoqī tōngzhī – thông báo khoản vay đến hạn – loan maturity notice |
| 1991 | 逾期通知 – yúqī tōngzhī – thông báo quá hạn – overdue notice |
| 1992 | 催款函 – cuīkuǎnhán – thư nhắc thanh toán – payment reminder letter |
| 1993 | 银行催款函 – yínháng cuīkuǎnhán – thư ngân hàng nhắc thanh toán – bank collection letter |
| 1994 | 账户确认函 – zhànghù quèrènhán – thư xác nhận tài khoản – account confirmation letter |
| 1995 | 余额确认函 – yú’é quèrènhán – thư xác nhận số dư – balance confirmation letter |
| 1996 | 付款确认函 – fùkuǎn quèrènhán – thư xác nhận thanh toán – payment confirmation letter |
| 1997 | 收款确认函 – shōukuǎn quèrènhán – thư xác nhận nhận tiền – receipt confirmation letter |
| 1998 | 汇款确认函 – huìkuǎn quèrènhán – thư xác nhận chuyển tiền – remittance confirmation letter |
| 1999 | 银行证明信 – yínháng zhèngmíngxìn – thư xác nhận ngân hàng – bank reference letter |
| 2000 | 账户查询 – zhànghù cháxún – tra cứu tài khoản – account inquiry |
| 2001 | 账户信息查询 – zhànghù xìnxī cháxún – tra cứu thông tin tài khoản – account information inquiry |
| 2002 | 余额查询 – yú’é cháxún – tra cứu số dư – balance inquiry |
| 2003 | 明细查询 – míngxì cháxún – tra cứu chi tiết – detailed inquiry |
| 2004 | 历史交易查询 – lìshǐ jiāoyì cháxún – tra cứu lịch sử giao dịch – historical transaction inquiry |
| 2005 | 当日交易查询 – dāngrì jiāoyì cháxún – tra cứu giao dịch trong ngày – same-day transaction inquiry |
| 2006 | 跨期查询 – kuàqī cháxún – tra cứu nhiều kỳ – cross-period inquiry |
| 2007 | 按日期查询 – àn rìqī cháxún – tra cứu theo ngày – search by date |
| 2008 | 按金额查询 – àn jīn’é cháxún – tra cứu theo số tiền – search by amount |
| 2009 | 按收款人查询 – àn shōukuǎnrén cháxún – tra cứu theo người nhận – search by beneficiary |
| 2010 | 按交易类型查询 – àn jiāoyì lèixíng cháxún – tra cứu theo loại giao dịch – search by transaction type |
| 2011 | 交易筛选 – jiāoyì shāixuǎn – lọc giao dịch – transaction filtering |
| 2012 | 账户筛选 – zhànghù shāixuǎn – lọc tài khoản – account filtering |
| 2013 | 搜索交易 – sōusuǒ jiāoyì – tìm kiếm giao dịch – search transactions |
| 2014 | 下载交易明细 – xiàzài jiāoyì míngxì – tải chi tiết giao dịch – download transaction details |
| 2015 | 打印交易明细 – dǎyìn jiāoyì míngxì – in chi tiết giao dịch – print transaction details |
| 2016 | 查询结果 – cháxún jiéguǒ – kết quả tra cứu – inquiry result |
| 2017 | 无交易记录 – wú jiāoyì jìlù – không có lịch sử giao dịch – no transaction records |
| 2018 | 账户无余额 – zhànghù wú yú’é – tài khoản không có số dư – account has no balance |
| 2019 | 账户余额不足 – zhànghù yú’é bùzú – số dư tài khoản không đủ – insufficient account balance |
| 2020 | 可用余额不足 – kěyòng yú’é bùzú – số dư khả dụng không đủ – insufficient available balance |
| 2021 | 信用额度不足 – xìnyòng édù bùzú – hạn mức tín dụng không đủ – insufficient credit limit |
| 2022 | 支付额度不足 – zhīfù édù bùzú – hạn mức thanh toán không đủ – insufficient payment limit |
| 2023 | 超过限额 – chāoguò xiàn’é – vượt hạn mức – exceed the limit |
| 2024 | 超过单笔限额 – chāoguò dānbǐ xiàn’é – vượt hạn mức mỗi giao dịch – exceed per-transaction limit |
| 2025 | 超过每日限额 – chāoguò měirì xiàn’é – vượt hạn mức hằng ngày – exceed daily limit |
| 2026 | 超过月度限额 – chāoguò yuèdù xiàn’é – vượt hạn mức hằng tháng – exceed monthly limit |
| 2027 | 达到限额 – dádào xiàn’é – đạt hạn mức – reach the limit |
| 2028 | 剩余限额 – shèngyú xiàn’é – hạn mức còn lại – remaining limit |
| 2029 | 可用限额 – kěyòng xiàn’é – hạn mức khả dụng – available limit |
| 2030 | 交易频率 – jiāoyì pínlǜ – tần suất giao dịch – transaction frequency |
| 2031 | 交易次数 – jiāoyì cìshù – số lần giao dịch – number of transactions |
| 2032 | 每日交易次数 – měirì jiāoyì cìshù – số giao dịch mỗi ngày – daily transaction count |
| 2033 | 频繁交易 – pínfán jiāoyì – giao dịch thường xuyên – frequent transactions |
| 2034 | 高频交易 – gāopín jiāoyì – giao dịch tần suất cao – high-frequency transactions |
| 2035 | 大额资金流动 – dà’é zījīn liúdòng – luồng tiền giá trị lớn – large fund movement |
| 2036 | 异常资金流动 – yìcháng zījīn liúdòng – luồng tiền bất thường – unusual fund movement |
| 2037 | 资金流向 – zījīn liúxiàng – hướng dòng tiền – flow of funds |
| 2038 | 资金流入 – zījīn liúrù – dòng tiền vào – fund inflow |
| 2039 | 资金流出 – zījīn liúchū – dòng tiền ra – fund outflow |
| 2040 | 资金转入 – zījīn zhuǎnrù – chuyển tiền vào – fund transfer in |
| 2041 | 资金转出 – zījīn zhuǎnchū – chuyển tiền ra – fund transfer out |
| 2042 | 转入金额 – zhuǎnrù jīn’é – số tiền chuyển vào – incoming transfer amount |
| 2043 | 转出金额 – zhuǎnchū jīn’é – số tiền chuyển ra – outgoing transfer amount |
| 2044 | 转入账户 – zhuǎnrù zhànghù – tài khoản nhận tiền chuyển vào – destination account |
| 2045 | 转出账户 – zhuǎnchū zhànghù – tài khoản chuyển tiền ra – source account |
| 2046 | 付款方 – fùkuǎnfāng – bên thanh toán – paying party |
| 2047 | 收款方 – shōukuǎnfāng – bên nhận tiền – receiving party |
| 2048 | 汇款方 – huìkuǎnfāng – bên chuyển tiền – remitting party |
| 2049 | 受款方 – shòukuǎnfāng – bên nhận tiền – receiving party |
| 2050 | 交易对手 – jiāoyì duìshǒu – đối tác giao dịch – counterparty |
| 2051 | 交易对手方 – jiāoyì duìshǒufāng – bên đối tác giao dịch – counterparty |
| 2052 | 交易对手账户 – jiāoyì duìshǒu zhànghù – tài khoản đối tác giao dịch – counterparty account |
| 2053 | 收款单位 – shōukuǎn dānwèi – đơn vị nhận tiền – receiving entity |
| 2054 | 付款单位 – fùkuǎn dānwèi – đơn vị thanh toán – paying entity |
| 2055 | 开户单位 – kāihù dānwèi – đơn vị mở tài khoản – account-holding entity |
| 2056 | 企业账户名称 – qǐyè zhànghù míngchēng – tên tài khoản doanh nghiệp – corporate account name |
| 2057 | 公司名称 – gōngsī míngchēng – tên công ty – company name |
| 2058 | 统一社会信用代码 – tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ – mã tín dụng xã hội thống nhất – unified social credit code |
| 2059 | 企业注册号 – qǐyè zhùcèhào – mã đăng ký doanh nghiệp – company registration number |
| 2060 | 法定代表人姓名 – fǎdìng dàibiǎorén xìngmíng – tên người đại diện pháp luật – legal representative name |
| 2061 | 开户许可证 – kāihù xǔkězhèng – giấy phép mở tài khoản – account opening permit |
| 2062 | 基本存款账户 – jīběn cúnkuǎn zhànghù – tài khoản tiền gửi cơ bản – basic deposit account |
| 2063 | 一般存款账户 – yìbān cúnkuǎn zhànghù – tài khoản tiền gửi thông thường – general deposit account |
| 2064 | 临时存款账户 – línshí cúnkuǎn zhànghù – tài khoản tiền gửi tạm thời – temporary deposit account |
| 2065 | 专用存款账户 – zhuānyòng cúnkuǎn zhànghù – tài khoản tiền gửi chuyên dụng – special deposit account |
| 2066 | 基本户 – jīběnhù – tài khoản cơ bản – basic account |
| 2067 | 一般户 – yìbānhù – tài khoản thông thường – general account |
| 2068 | 临时户 – línshíhù – tài khoản tạm thời – temporary account |
| 2069 | 外汇户 – wàihuìhù – tài khoản ngoại tệ – foreign exchange account |
| 2070 | 资本金账户 – zīběnjīn zhànghù – tài khoản vốn – capital account |
| 2071 | 资本金 – zīběnjīn – vốn góp – capital contribution |
| 2072 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 2073 | 实收资本 – shíshōu zīběn – vốn thực góp – paid-in capital |
| 2074 | 资本金入账 – zīběnjīn rùzhàng – vốn góp vào tài khoản – capital contribution credit |
| 2075 | 股东出资 – gǔdōng chūzī – vốn góp cổ đông – shareholder contribution |
| 2076 | 股东借款 – gǔdōng jièkuǎn – khoản vay cổ đông – shareholder loan |
| 2077 | 公司借款 – gōngsī jièkuǎn – khoản vay doanh nghiệp – corporate borrowing |
| 2078 | 关联方交易 – guānliánfāng jiāoyì – giao dịch với bên liên quan – related-party transaction |
| 2079 | 公司内部转账 – gōngsī nèibù zhuǎnzhàng – chuyển khoản nội bộ công ty – internal company transfer |
| 2080 | 集团内部转账 – jítuán nèibù zhuǎnzhàng – chuyển khoản nội bộ tập đoàn – intra-group transfer |
| 2081 | 子公司 – zǐgōngsī – công ty con – subsidiary |
| 2082 | 母公司 – mǔgōngsī – công ty mẹ – parent company |
| 2083 | 关联公司 – guānlián gōngsī – công ty liên kết – affiliated company |
| 2084 | 集团公司 – jítuán gōngsī – tập đoàn – group company |
| 2085 | 内部资金调拨 – nèibù zījīn diàobō – điều chuyển vốn nội bộ – internal fund transfer |
| 2086 | 资金上划 – zījīn shànghuá – chuyển vốn lên tài khoản cấp trên – upstream fund transfer |
| 2087 | 资金下拨 – zījīn xiàbō – cấp vốn xuống đơn vị cấp dưới – downstream fund allocation |
| 2088 | 自动归集 – zìdòng guījí – tập trung tiền tự động – automatic cash concentration |
| 2089 | 定时归集 – dìngshí guījí – tập trung tiền theo lịch – scheduled cash concentration |
| 2090 | 余额归集 – yú’é guījí – tập trung số dư – balance sweeping |
| 2091 | 零余额账户 – líng yú’é zhànghù – tài khoản số dư bằng 0 – zero-balance account |
| 2092 | 零余额归集 – líng yú’é guījí – tập trung vốn về số dư bằng 0 – zero-balance sweeping |
| 2093 | 资金下拨账户 – zījīn xiàbō zhànghù – tài khoản cấp vốn – disbursement account |
| 2094 | 集中收付 – jízhōng shōufù – thu chi tập trung – centralized receipts and payments |
| 2095 | 银企直联 – yínqǐ zhílián – kết nối trực tiếp ngân hàng-doanh nghiệp – host-to-host banking connection |
| 2096 | 银企互联 – yínqǐ hùlián – kết nối ngân hàng-doanh nghiệp – bank-enterprise connectivity |
| 2097 | 企业资源计划系统 – qǐyè zīyuán jìhuà xìtǒng – hệ thống ERP – enterprise resource planning system |
| 2098 | 财务系统 – cáiwù xìtǒng – hệ thống tài chính – financial system |
| 2099 | 银行系统接口 – yínháng xìtǒng jiēkǒu – giao diện kết nối hệ thống ngân hàng – banking system interface |
| 2100 | 自动付款 – zìdòng fùkuǎn – thanh toán tự động – automated payment |
| 2101 | 自动收款 – zìdòng shōukuǎn – thu tiền tự động – automated collection |
| 2102 | 自动获取银行流水 – zìdòng huòqǔ yínháng liúshuǐ – tự động lấy sao kê ngân hàng – automatically retrieve bank transactions |
| 2103 | 银行流水导入 – yínháng liúshuǐ dǎorù – nhập sao kê ngân hàng – import bank transactions |
| 2104 | 银行流水匹配 – yínháng liúshuǐ pǐpèi – đối khớp giao dịch ngân hàng – bank transaction matching |
| 2105 | 自动匹配 – zìdòng pǐpèi – đối khớp tự động – automatic matching |
| 2106 | 手工匹配 – shǒugōng pǐpèi – đối khớp thủ công – manual matching |
| 2107 | 付款匹配 – fùkuǎn pǐpèi – đối khớp thanh toán – payment matching |
| 2108 | 收款匹配 – shōukuǎn pǐpèi – đối khớp khoản thu – receipt matching |
| 2109 | 未匹配交易 – wèi pǐpèi jiāoyì – giao dịch chưa đối khớp – unmatched transaction |
| 2110 | 已匹配交易 – yǐ pǐpèi jiāoyì – giao dịch đã đối khớp – matched transaction |
| 2111 | 自动生成凭证 – zìdòng shēngchéng píngzhèng – tự động tạo chứng từ – automatically generate voucher |
| 2112 | 银行自动记账 – yínháng zìdòng jìzhàng – hạch toán ngân hàng tự động – automated bank posting |
| 2113 | 电子对账 – diànzǐ duìzhàng – đối soát điện tử – electronic reconciliation |
| 2114 | 在线对账 – zàixiàn duìzhàng – đối soát trực tuyến – online reconciliation |
| 2115 | 银行对账系统 – yínháng duìzhàng xìtǒng – hệ thống đối soát ngân hàng – bank reconciliation system |
| 2116 | 支付结算 – zhīfù jiésuàn – thanh toán và quyết toán – payment and settlement |
| 2117 | 支付结算业务 – zhīfù jiésuàn yèwù – nghiệp vụ thanh toán – payment and settlement business |
| 2118 | 结算方式 – jiésuàn fāngshì – phương thức thanh toán – settlement method |
| 2119 | 结算周期 – jiésuàn zhōuqī – chu kỳ thanh toán – settlement cycle |
| 2120 | 结算金额 – jiésuàn jīn’é – số tiền thanh toán – settlement amount |
| 2121 | 结算手续费 – jiésuàn shǒuxùfèi – phí thanh toán – settlement fee |
| 2122 | 结算日期 – jiésuàn rìqī – ngày thanh toán – settlement date |
| 2123 | 结算单 – jiésuàndān – bảng thanh toán – settlement statement |
| 2124 | 结算明细 – jiésuàn míngxì – chi tiết thanh toán – settlement details |
| 2125 | 结算报告 – jiésuàn bàogào – báo cáo thanh toán – settlement report |
| 2126 | 结算差额 – jiésuàn chā’é – chênh lệch thanh toán – settlement difference |
| 2127 | 待结算 – dài jiésuàn – chờ thanh toán – pending settlement |
| 2128 | 已结算 – yǐ jiésuàn – đã thanh toán – settled |
| 2129 | 未结算 – wèi jiésuàn – chưa thanh toán – unsettled |
| 2130 | 结算失败 – jiésuàn shībài – thanh toán thất bại – settlement failed |
| 2131 | 结算成功 – jiésuàn chénggōng – thanh toán thành công – settlement successful |
| 2132 | 结算处理中 – jiésuàn chǔlǐ zhōng – đang xử lý thanh toán – settlement processing |
| 2133 | 清算金额 – qīngsuàn jīn’é – số tiền bù trừ – clearing amount |
| 2134 | 清算费用 – qīngsuàn fèiyòng – phí bù trừ – clearing fee |
| 2135 | 清算周期 – qīngsuàn zhōuqī – chu kỳ bù trừ – clearing cycle |
| 2136 | 清算结果 – qīngsuàn jiéguǒ – kết quả bù trừ – clearing result |
| 2137 | 清算成功 – qīngsuàn chénggōng – bù trừ thành công – clearing successful |
| 2138 | 清算失败 – qīngsuàn shībài – bù trừ thất bại – clearing failed |
| 2139 | 待清算 – dài qīngsuàn – chờ bù trừ – pending clearing |
| 2140 | 已清算 – yǐ qīngsuàn – đã bù trừ – cleared |
| 2141 | 未清算 – wèi qīngsuàn – chưa bù trừ – uncleared |
| 2142 | 清算批次 – qīngsuàn pīcì – lô bù trừ – clearing batch |
| 2143 | 结算批次 – jiésuàn pīcì – lô thanh toán – settlement batch |
| 2144 | 批次号 – pīcìhào – mã lô – batch number |
| 2145 | 批量文件 – pīliàng wénjiàn – tệp giao dịch hàng loạt – batch file |
| 2146 | 批量付款文件 – pīliàng fùkuǎn wénjiàn – tệp thanh toán hàng loạt – bulk payment file |
| 2147 | 批量转账文件 – pīliàng zhuǎnzhàng wénjiàn – tệp chuyển khoản hàng loạt – bulk transfer file |
| 2148 | 文件上传 – wénjiàn shàngchuán – tải tệp lên – file upload |
| 2149 | 文件下载 – wénjiàn xiàzài – tải tệp xuống – file download |
| 2150 | 上传付款文件 – shàngchuán fùkuǎn wénjiàn – tải tệp thanh toán lên – upload payment file |
| 2151 | 上传工资文件 – shàngchuán gōngzī wénjiàn – tải tệp trả lương lên – upload payroll file |
| 2152 | 文件格式 – wénjiàn géshì – định dạng tệp – file format |
| 2153 | 文件校验 – wénjiàn jiàoyàn – kiểm tra tệp – file validation |
| 2154 | 数据校验 – shùjù jiàoyàn – kiểm tra dữ liệu – data validation |
| 2155 | 校验失败 – jiàoyàn shībài – kiểm tra không đạt – validation failed |
| 2156 | 校验通过 – jiàoyàn tōngguò – kiểm tra đạt – validation passed |
| 2157 | 付款批次 – fùkuǎn pīcì – lô thanh toán – payment batch |
| 2158 | 工资批次 – gōngzī pīcì – lô trả lương – payroll batch |
| 2159 | 批量交易 – pīliàng jiāoyì – giao dịch hàng loạt – bulk transaction |
| 2160 | 批量处理 – pīliàng chǔlǐ – xử lý hàng loạt – batch processing |
| 2161 | 单笔交易 – dānbǐ jiāoyì – giao dịch đơn lẻ – individual transaction |
| 2162 | 逐笔处理 – zhúbǐ chǔlǐ – xử lý từng giao dịch – transaction-by-transaction processing |
| 2163 | 付款名单 – fùkuǎn míngdān – danh sách thanh toán – payment list |
| 2164 | 工资名单 – gōngzī míngdān – danh sách trả lương – payroll list |
| 2165 | 收款名单 – shōukuǎn míngdān – danh sách nhận tiền – beneficiary list |
| 2166 | 批量审批 – pīliàng shěnpī – phê duyệt hàng loạt – bulk approval |
| 2167 | 批量授权 – pīliàng shòuquán – ủy quyền hàng loạt – bulk authorization |
| 2168 | 批量撤销 – pīliàng chèxiāo – hủy hàng loạt – bulk cancellation |
| 2169 | 支付失败明细 – zhīfù shībài míngxì – chi tiết thanh toán thất bại – failed payment details |
| 2170 | 转账失败明细 – zhuǎnzhàng shībài míngxì – chi tiết chuyển khoản thất bại – failed transfer details |
| 2171 | 失败原因 – shībài yuányīn – nguyên nhân thất bại – failure reason |
| 2172 | 失败代码 – shībài dàimǎ – mã lỗi thất bại – failure code |
| 2173 | 成功笔数 – chénggōng bǐshù – số giao dịch thành công – number of successful transactions |
| 2174 | 失败笔数 – shībài bǐshù – số giao dịch thất bại – number of failed transactions |
| 2175 | 交易总笔数 – jiāoyì zǒng bǐshù – tổng số giao dịch – total transaction count |
| 2176 | 交易总金额 – jiāoyì zǒng jīn’é – tổng giá trị giao dịch – total transaction amount |
| 2177 | 付款总额 – fùkuǎn zǒng’é – tổng số tiền thanh toán – total payments |
| 2178 | 收款总额 – shōukuǎn zǒng’é – tổng số tiền thu – total receipts |
| 2179 | 汇款总额 – huìkuǎn zǒng’é – tổng tiền chuyển – total remittance amount |
| 2180 | 转账总额 – zhuǎnzhàng zǒng’é – tổng tiền chuyển khoản – total transfer amount |
| 2181 | 当日收款 – dāngrì shōukuǎn – khoản thu trong ngày – daily receipts |
| 2182 | 当日付款 – dāngrì fùkuǎn – khoản chi trong ngày – daily payments |
| 2183 | 当日转账 – dāngrì zhuǎnzhàng – chuyển khoản trong ngày – daily transfers |
| 2184 | 当日余额 – dāngrì yú’é – số dư trong ngày – daily balance |
| 2185 | 每日余额 – měirì yú’é – số dư hằng ngày – daily balance |
| 2186 | 月度交易额 – yuèdù jiāoyì’é – doanh số giao dịch tháng – monthly transaction volume |
| 2187 | 年度交易额 – niándù jiāoyì’é – doanh số giao dịch năm – annual transaction volume |
| 2188 | 交易量 – jiāoyìliàng – khối lượng giao dịch – transaction volume |
| 2189 | 支付量 – zhīfùliàng – khối lượng thanh toán – payment volume |
| 2190 | 交易峰值 – jiāoyì fēngzhí – mức giao dịch cao điểm – peak transaction volume |
| 2191 | 高峰时段 – gāofēng shíduàn – khung giờ cao điểm – peak hours |
| 2192 | 实时余额 – shíshí yú’é – số dư theo thời gian thực – real-time balance |
| 2193 | 实时交易 – shíshí jiāoyì – giao dịch theo thời gian thực – real-time transaction |
| 2194 | 实时到账 – shíshí dàozhàng – tiền vào tài khoản tức thời – real-time credit |
| 2195 | 延迟到账 – yánchí dàozhàng – tiền vào tài khoản chậm – delayed credit |
| 2196 | 延迟支付 – yánchí zhīfù – thanh toán bị trì hoãn – delayed payment |
| 2197 | 延迟转账 – yánchí zhuǎnzhàng – chuyển khoản bị trì hoãn – delayed transfer |
| 2198 | 到账延迟 – dàozhàng yánchí – chậm ghi có – delayed crediting |
| 2199 | 系统延迟 – xìtǒng yánchí – độ trễ hệ thống – system delay |
| 2200 | 银行处理时间 – yínháng chǔlǐ shíjiān – thời gian ngân hàng xử lý – bank processing time |
| 2201 | 预计到账时间 – yùjì dàozhàng shíjiān – thời gian dự kiến nhận tiền – estimated credit time |
| 2202 | 预计处理时间 – yùjì chǔlǐ shíjiān – thời gian dự kiến xử lý – estimated processing time |
| 2203 | 预计退款时间 – yùjì tuìkuǎn shíjiān – thời gian dự kiến hoàn tiền – estimated refund time |
| 2204 | 预计结算时间 – yùjì jiésuàn shíjiān – thời gian dự kiến thanh toán – estimated settlement time |
| 2205 | 立即到账 – lìjí dàozhàng – nhận tiền ngay – immediate credit |
| 2206 | 当天到账 – dāngtiān dàozhàng – nhận tiền trong ngày – same-day credit |
| 2207 | 次日到账 – cìrì dàozhàng – nhận tiền ngày hôm sau – next-day credit |
| 2208 | 一个工作日内到账 – yí ge gōngzuòrì nèi dàozhàng – nhận tiền trong một ngày làm việc – credited within one business day |
| 2209 | 三个工作日内到账 – sān ge gōngzuòrì nèi dàozhàng – nhận tiền trong ba ngày làm việc – credited within three business days |
| 2210 | 处理完成 – chǔlǐ wánchéng – xử lý hoàn tất – processing completed |
| 2211 | 处理失败 – chǔlǐ shībài – xử lý thất bại – processing failed |
| 2212 | 重新处理 – chóngxīn chǔlǐ – xử lý lại – reprocess |
| 2213 | 重新提交 – chóngxīn tíjiāo – gửi lại – resubmit |
| 2214 | 重新转账 – chóngxīn zhuǎnzhàng – chuyển khoản lại – retry transfer |
| 2215 | 重新付款 – chóngxīn fùkuǎn – thanh toán lại – retry payment |
| 2216 | 重新汇款 – chóngxīn huìkuǎn – chuyển tiền lại – resend remittance |
| 2217 | 重新验证 – chóngxīn yànzhèng – xác minh lại – reverify |
| 2218 | 人工处理 – réngōng chǔlǐ – xử lý thủ công – manual processing |
| 2219 | 人工审核 – réngōng shěnhé – xét duyệt thủ công – manual review |
| 2220 | 人工复核 – réngōng fùhé – kiểm tra thủ công – manual review |
| 2221 | 人工干预 – réngōng gānyù – can thiệp thủ công – manual intervention |
| 2222 | 系统自动处理 – xìtǒng zìdòng chǔlǐ – hệ thống tự động xử lý – automated system processing |
| 2223 | 后台处理 – hòutái chǔlǐ – xử lý phía hệ thống – back-office processing |
| 2224 | 银行后台 – yínháng hòutái – bộ phận vận hành ngân hàng – bank back office |
| 2225 | 前台 – qiántái – bộ phận giao dịch trực tiếp – front office |
| 2226 | 中台 – zhōngtái – bộ phận trung gian quản trị/rủi ro – middle office |
| 2227 | 后台 – hòutái – bộ phận hậu kiểm/vận hành – back office |
| 2228 | 运营部门 – yùnyíng bùmén – bộ phận vận hành – operations department |
| 2229 | 结算部门 – jiésuàn bùmén – bộ phận thanh toán – settlement department |
| 2230 | 清算部门 – qīngsuàn bùmén – bộ phận bù trừ – clearing department |
| 2231 | 资金部门 – zījīn bùmén – bộ phận nguồn vốn – treasury department |
| 2232 | 财务部门 – cáiwù bùmén – phòng tài chính – finance department |
| 2233 | 会计部门 – kuàijì bùmén – phòng kế toán – accounting department |
| 2234 | 风险管理部门 – fēngxiǎn guǎnlǐ bùmén – bộ phận quản lý rủi ro – risk management department |
| 2235 | 反洗钱部门 – fǎn xǐqián bùmén – bộ phận chống rửa tiền – AML department |
| 2236 | 客户服务部门 – kèhù fúwù bùmén – bộ phận chăm sóc khách hàng – customer service department |
| 2237 | 技术支持 – jìshù zhīchí – hỗ trợ kỹ thuật – technical support |
| 2238 | 银行技术支持 – yínháng jìshù zhīchí – hỗ trợ kỹ thuật ngân hàng – bank technical support |
| 2239 | 系统管理员 – xìtǒng guǎnlǐyuán – quản trị viên hệ thống – system administrator |
| 2240 | 银行系统管理员 – yínháng xìtǒng guǎnlǐyuán – quản trị viên hệ thống ngân hàng – banking system administrator |
| 2241 | 操作指南 – cāozuò zhǐnán – hướng dẫn sử dụng – user guide |
| 2242 | 用户手册 – yònghù shǒucè – hướng dẫn người dùng – user manual |
| 2243 | 银行业务指南 – yínháng yèwù zhǐnán – hướng dẫn nghiệp vụ ngân hàng – banking service guide |
| 2244 | 办理流程 – bànlǐ liúchéng – quy trình thực hiện – service procedure |
| 2245 | 操作流程 – cāozuò liúchéng – quy trình thao tác – operating procedure |
| 2246 | 付款流程 – fùkuǎn liúchéng – quy trình thanh toán – payment process |
| 2247 | 转账流程 – zhuǎnzhàng liúchéng – quy trình chuyển khoản – transfer process |
| 2248 | 开户流程 – kāihù liúchéng – quy trình mở tài khoản – account opening process |
| 2249 | 贷款流程 – dàikuǎn liúchéng – quy trình vay vốn – loan process |
| 2250 | 退款流程 – tuìkuǎn liúchéng – quy trình hoàn tiền – refund process |
| 2251 | 对账流程 – duìzhàng liúchéng – quy trình đối soát – reconciliation process |
| 2252 | 审批流程 – shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt – approval workflow |
| 2253 | 异常处理流程 – yìcháng chǔlǐ liúchéng – quy trình xử lý bất thường – exception handling process |
| 2254 | 投诉处理流程 – tóusù chǔlǐ liúchéng – quy trình xử lý khiếu nại – complaint handling process |
| 2255 | 交易规则 – jiāoyì guīzé – quy tắc giao dịch – transaction rules |
| 2256 | 支付规则 – zhīfù guīzé – quy tắc thanh toán – payment rules |
| 2257 | 转账规则 – zhuǎnzhàng guīzé – quy tắc chuyển khoản – transfer rules |
| 2258 | 银行规定 – yínháng guīdìng – quy định ngân hàng – bank regulations |
| 2259 | 业务规定 – yèwù guīdìng – quy định nghiệp vụ – business rules |
| 2260 | 操作规范 – cāozuò guīfàn – quy trình thao tác chuẩn – operating standards |
| 2261 | 支付规范 – zhīfù guīfàn – tiêu chuẩn thanh toán – payment standards |
| 2262 | 账户管理规定 – zhànghù guǎnlǐ guīdìng – quy định quản lý tài khoản – account management rules |
| 2263 | 资金管理制度 – zījīn guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý vốn – treasury management policy |
| 2264 | 付款管理制度 – fùkuǎn guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý thanh toán – payment management policy |
| 2265 | 银行账户管理制度 – yínháng zhànghù guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý tài khoản ngân hàng – bank account management policy |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán được trích dẫn từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
NGÂN HÀNG – TÀI KHOẢN – CHUYỂN KHOẢN – THANH TOÁN
银行-账户-转账-付款
Yínháng – zhànghù – zhuǎnzhàng – fùkuǎn
丁垂杨:阮明武老板,今天上午银行打电话来,说我们公司的账户需要补充一些资料。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān shàngwǔ yínháng dǎ diànhuà lái, shuō wǒmen gōngsī de zhànghù xūyào bǔchōng yìxiē zīliào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sáng nay ngân hàng gọi điện tới, nói rằng tài khoản của công ty chúng ta cần bổ sung một số giấy tờ.
阮明武:银行有没有说明需要准备什么资料?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng yǒu méiyǒu shuōmíng xūyào zhǔnbèi shénme zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng có nói rõ cần chuẩn bị những giấy tờ gì không em?
丁垂杨:有,他们说需要公司的营业执照、负责人的身份证,还有账户的基本信息。
Dīng Chuíyáng: Yǒu, tāmen shuō xūyào gōngsī de yíngyè zhízhào, fùzérén de shēnfènzhèng, hái yǒu zhànghù de jīběn xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Có anh, họ nói cần giấy phép kinh doanh của công ty, căn cước của người phụ trách và thông tin cơ bản của tài khoản.
阮明武:好,你先把资料整理好,如果缺什么,就马上告诉我。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān bǎ zīliào zhěnglǐ hǎo, rúguǒ quē shénme, jiù mǎshàng gàosu wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em hãy sắp xếp giấy tờ trước đi, nếu thiếu gì thì báo ngay cho anh.
黎云英:阮明武老板,我刚才检查了一下公司的银行账户,目前账户状态是正常的。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ gāngcái jiǎnchá le yíxià gōngsī de yínháng zhànghù, mùqián zhànghù zhuàngtài shì zhèngcháng de.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vừa rồi em đã kiểm tra tài khoản ngân hàng của công ty, hiện tại trạng thái tài khoản vẫn bình thường.
阮明武:那账户里的余额够不够支付这个月的费用?
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhànghù lǐ de yú’é gòu bu gòu zhīfù zhège yuè de fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy số dư trong tài khoản có đủ để thanh toán các khoản chi phí tháng này không em?
黎云英:目前是够的,不过这个星期我们有几笔比较大的付款。
Lí Yún Yīng: Mùqián shì gòu de, búguò zhège xīngqī wǒmen yǒu jǐ bǐ bǐjiào dà de fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Hiện tại thì đủ anh, nhưng tuần này chúng ta có vài khoản thanh toán khá lớn.
黄秋香:其中最大的一笔是给供应商的货款,金额是十二万元。
Huáng Qiū Xiāng: Qízhōng zuì dà de yì bǐ shì gěi gōngyìngshāng de huòkuǎn, jīn’é shì shí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Trong đó khoản lớn nhất là tiền hàng trả cho nhà cung cấp, số tiền là 120.000 nhân dân tệ.
阮明武:这笔货款什么时候必须付?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè bǐ huòkuǎn shénme shíhou bìxū fù?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản tiền hàng này bắt buộc phải thanh toán khi nào?
黄秋香:按照合同,我们应该在这个星期五以前完成付款。
Huáng Qiū Xiāng: Ànzhào hétong, wǒmen yīnggāi zài zhège xīngqīwǔ yǐqián wánchéng fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Theo hợp đồng, chúng ta phải hoàn thành thanh toán trước thứ Sáu tuần này.
阮明武:那不要等到最后一天,最好提前一天转账。
Ruǎn Míngwǔ: Nà búyào děng dào zuìhòu yì tiān, zuìhǎo tíqián yì tiān zhuǎnzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đừng đợi đến ngày cuối cùng, tốt nhất hãy chuyển khoản trước một ngày.
丁垂杨:阮明武老板,对方已经把收款账户发给我了,我要不要现在核对一下?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, duìfāng yǐjīng bǎ shōukuǎn zhànghù fā gěi wǒ le, wǒ yào búyào xiànzài héduì yíxià?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bên kia đã gửi tài khoản nhận tiền cho em rồi, bây giờ em có cần kiểm tra đối chiếu luôn không anh?
阮明武:当然要。转账以前一定要确认账户名称、账号和开户银行。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào. Zhuǎnzhàng yǐqián yídìng yào quèrèn zhànghù míngchēng, zhànghào hé kāihù yínháng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải kiểm tra. Trước khi chuyển khoản nhất định phải xác nhận tên tài khoản, số tài khoản và ngân hàng mở tài khoản.
丁垂杨:收款人是华东贸易有限公司,账号我也已经核对过两次了。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎnrén shì Huádōng Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī, zhànghào wǒ yě yǐjīng héduì guò liǎng cì le.
Đinh Thùy Dương: Người nhận là Công ty TNHH Thương mại Hoa Đông, số tài khoản em cũng đã kiểm tra hai lần rồi.
阮明武:很好。银行名称也要检查,不能只看账号。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yínháng míngchēng yě yào jiǎnchá, bùnéng zhǐ kàn zhànghào.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Tên ngân hàng cũng phải kiểm tra, không được chỉ nhìn số tài khoản.
黎云英:我建议付款以前再跟供应商确认一次,这样比较安全。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiànyì fùkuǎn yǐqián zài gēn gōngyìngshāng quèrèn yí cì, zhèyàng bǐjiào ānquán.
Lê Vân Anh: Em đề nghị trước khi thanh toán nên xác nhận lại với nhà cung cấp một lần nữa, như vậy sẽ an toàn hơn.
阮明武:可以。特别是金额比较大的转账,千万不能着急。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Tèbié shì jīn’é bǐjiào dà de zhuǎnzhàng, qiānwàn bùnéng zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Đặc biệt là những khoản chuyển khoản có số tiền lớn thì tuyệt đối không được vội vàng.
黄秋香:阮明武老板,这笔钱我们用网上银行转,还是直接去银行办理?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè bǐ qián wǒmen yòng wǎngshàng yínháng zhuǎn, háishi zhíjiē qù yínháng bànlǐ?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khoản tiền này chúng ta chuyển bằng ngân hàng trực tuyến hay trực tiếp đến ngân hàng làm thủ tục ạ?
阮明武:如果网上银行的转账限额够,就直接在网上操作。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǎngshàng yínháng de zhuǎnzhàng xiàn’é gòu, jiù zhíjiē zài wǎngshàng cāozuò.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hạn mức chuyển khoản của ngân hàng trực tuyến đủ thì trực tiếp thao tác trên mạng.
黎云英:我刚才看过了,我们公司每天的转账限额是五十万元,所以没有问题。
Lí Yún Yīng: Wǒ gāngcái kàn guò le, wǒmen gōngsī měitiān de zhuǎnzhàng xiàn’é shì wǔshí wàn yuán, suǒyǐ méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Vừa rồi em đã kiểm tra, hạn mức chuyển khoản mỗi ngày của công ty chúng ta là 500.000 nhân dân tệ, vì vậy không có vấn đề gì.
阮明武:好,但是操作以后不要忘了保存转账记录。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dànshì cāozuò yǐhòu búyào wàng le bǎocún zhuǎnzhàng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng sau khi thao tác xong đừng quên lưu lại lịch sử chuyển khoản.
丁垂杨:转账成功以后,我也会把付款凭证发给对方。
Dīng Chuíyáng: Zhuǎnzhàng chénggōng yǐhòu, wǒ yě huì bǎ fùkuǎn píngzhèng fā gěi duìfāng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi chuyển khoản thành công, em cũng sẽ gửi chứng từ thanh toán cho bên kia.
黄秋香:对方收到付款凭证以后,就可以马上安排发货。
Huáng Qiū Xiāng: Duìfāng shōudào fùkuǎn píngzhèng yǐhòu, jiù kěyǐ mǎshàng ānpái fāhuò.
Hoàng Thu Hương: Sau khi bên kia nhận được chứng từ thanh toán thì họ có thể sắp xếp giao hàng ngay.
阮明武:很好。付款和发货时间一定要配合好,不能因为付款晚了影响工作进度。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fùkuǎn hé fāhuò shíjiān yídìng yào pèihé hǎo, bùnéng yīnwèi fùkuǎn wǎn le yǐngxiǎng gōngzuò jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Thời gian thanh toán và giao hàng nhất định phải phối hợp tốt, không được vì thanh toán muộn mà ảnh hưởng đến tiến độ công việc.
黎云英:阮明武老板,还有一个客户昨天给我们转了一笔钱,但是财务还没有确认到账。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, hái yǒu yí ge kèhù zuótiān gěi wǒmen zhuǎn le yì bǐ qián, dànshì cáiwù hái méiyǒu quèrèn dàozhàng.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, còn một khách hàng hôm qua đã chuyển cho chúng ta một khoản tiền nhưng bộ phận tài chính vẫn chưa xác nhận tiền vào tài khoản.
阮明武:客户有没有把转账凭证发过来?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yǒu méiyǒu bǎ zhuǎnzhàng píngzhèng fā guòlái?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã gửi chứng từ chuyển khoản sang chưa em?
黎云英:已经发过来了,凭证上显示昨天晚上七点多已经转账成功。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng fā guòlái le, píngzhèng shàng xiǎnshì zuótiān wǎnshang qī diǎn duō yǐjīng zhuǎnzhàng chénggōng.
Lê Vân Anh: Họ đã gửi rồi anh, trên chứng từ hiển thị rằng hơn bảy giờ tối hôm qua đã chuyển khoản thành công.
阮明武:那有可能是跨行转账,所以到账时间比较慢。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yǒu kěnéng shì kuàháng zhuǎnzhàng, suǒyǐ dàozhàng shíjiān bǐjiào màn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể là chuyển khoản liên ngân hàng nên thời gian tiền vào tài khoản chậm hơn.
黄秋香:我也觉得有这个可能。我们可以先查一下银行流水。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yě juéde yǒu zhège kěnéng. Wǒmen kěyǐ xiān chá yíxià yínháng liúshuǐ.
Hoàng Thu Hương: Em cũng nghĩ có khả năng này. Chúng ta có thể kiểm tra sao kê giao dịch ngân hàng trước.
丁垂杨:如果今天下午还没有到账,我就打电话问银行。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīntiān xiàwǔ hái méiyǒu dàozhàng, wǒ jiù dǎ diànhuà wèn yínháng.
Đinh Thùy Dương: Nếu chiều nay tiền vẫn chưa vào tài khoản thì em sẽ gọi điện hỏi ngân hàng.
阮明武:可以。同时也告诉客户,我们正在确认,让他不用担心。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Tóngshí yě gàosu kèhù, wǒmen zhèngzài quèrèn, ràng tā búyòng dānxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Đồng thời cũng báo cho khách hàng rằng chúng ta đang xác nhận để họ không phải lo lắng.
黎云英:好的。我会先跟客户说明情况。
Lí Yún Yīng: Hǎo de. Wǒ huì xiān gēn kèhù shuōmíng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Vâng anh. Em sẽ giải thích tình hình với khách hàng trước.
黄秋香:阮明武老板,我还有一个关于公司账户的问题想问您。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ hái yǒu yí ge guānyú gōngsī zhànghù de wèntí xiǎng wèn nín.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em còn một vấn đề liên quan đến tài khoản công ty muốn hỏi anh.
阮明武:什么问题?你说吧。
Ruǎn Míngwǔ: Shénme wèntí? Nǐ shuō ba.
Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề gì? Em cứ nói đi.
黄秋香:现在我们只有一个主要账户,但是每天收款和付款都很多,要不要再开一个账户?
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài wǒmen zhǐ yǒu yí ge zhǔyào zhànghù, dànshì měitiān shōukuǎn hé fùkuǎn dōu hěn duō, yào búyào zài kāi yí ge zhànghù?
Hoàng Thu Hương: Hiện tại chúng ta chỉ có một tài khoản chính, nhưng mỗi ngày đều có rất nhiều khoản thu và chi, có nên mở thêm một tài khoản nữa không anh?
阮明武:这个建议不错。一个账户专门收款,另一个账户主要用于付款,会更容易管理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jiànyì búcuò. Yí ge zhànghù zhuānmén shōukuǎn, lìng yí ge zhànghù zhǔyào yòngyú fùkuǎn, huì gèng róngyì guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đề xuất này khá tốt. Một tài khoản chuyên dùng để nhận tiền, một tài khoản khác chủ yếu dùng để thanh toán thì sẽ dễ quản lý hơn.
丁垂杨:那我可以先比较一下几家银行的服务费和转账手续费。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ kěyǐ xiān bǐjiào yíxià jǐ jiā yínháng de fúwùfèi hé zhuǎnzhàng shǒuxùfèi.
Đinh Thùy Dương: Vậy em có thể so sánh phí dịch vụ và phí chuyển khoản của một số ngân hàng trước.
阮明武:对,不只是看手续费,也要看看网上银行是否方便,服务怎么样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bú zhǐshì kàn shǒuxùfèi, yě yào kànkan wǎngshàng yínháng shìfǒu fāngbiàn, fúwù zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không chỉ xem phí thủ tục mà còn phải xem ngân hàng trực tuyến có thuận tiện không và dịch vụ thế nào.
黎云英:有些银行企业账户的服务比较方便,但是每个月的费用也比较高。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē yínháng qǐyè zhànghù de fúwù bǐjiào fāngbiàn, dànshì měi ge yuè de fèiyòng yě bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Một số ngân hàng có dịch vụ tài khoản doanh nghiệp khá thuận tiện nhưng chi phí hàng tháng cũng tương đối cao.
阮明武:价格当然重要,但是安全和效率更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé dāngrán zhòngyào, dànshì ānquán hé xiàolǜ gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí tất nhiên quan trọng, nhưng an toàn và hiệu quả còn quan trọng hơn.
黄秋香:如果以后公司的业务越来越多,我们可能还需要办理外币账户。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǐhòu gōngsī de yèwù yuèláiyuè duō, wǒmen kěnéng hái xūyào bànlǐ wàibì zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Nếu sau này hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng nhiều, có lẽ chúng ta còn cần mở tài khoản ngoại tệ.
阮明武:是的,尤其是跟国外客户合作以后,外币收款和付款都会增加。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, yóuqí shì gēn guówài kèhù hézuò yǐhòu, wàibì shōukuǎn hé fùkuǎn dōu huì zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt sau khi hợp tác với khách hàng nước ngoài thì các khoản thu và chi bằng ngoại tệ đều sẽ tăng lên.
丁垂杨:到时候我们还要注意汇率变化,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dào shíhou wǒmen hái yào zhùyì huìlǜ biànhuà, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Đến lúc đó chúng ta còn phải chú ý tới biến động tỷ giá, đúng không anh?
阮明武:对。汇率变化有时候会直接影响我们的成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Huìlǜ biànhuà yǒu shíhou huì zhíjiē yǐngxiǎng wǒmen de chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biến động tỷ giá đôi khi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của chúng ta.
黎云英:说到付款,今天还有三张发票需要处理。
Lí Yún Yīng: Shuō dào fùkuǎn, jīntiān hái yǒu sān zhāng fāpiào xūyào chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nói đến thanh toán, hôm nay còn có ba hóa đơn cần xử lý.
阮明武:分别是什么费用?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié shì shénme fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể là những khoản chi phí gì?
黎云英:一张是办公室租金,一张是网络服务费,还有一张是广告费。
Lí Yún Yīng: Yì zhāng shì bàngōngshì zūjīn, yì zhāng shì wǎngluò fúwùfèi, hái yǒu yì zhāng shì guǎnggàofèi.
Lê Vân Anh: Một hóa đơn là tiền thuê văn phòng, một hóa đơn là phí dịch vụ mạng và một hóa đơn là chi phí quảng cáo.
阮明武:这些发票都已经检查过了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē fāpiào dōu yǐjīng jiǎnchá guò le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Những hóa đơn này đều đã được kiểm tra rồi chứ?
黎云英:办公室租金和网络服务费已经检查过了,但是广告费的金额好像不太对。
Lí Yún Yīng: Bàngōngshì zūjīn hé wǎngluò fúwùfèi yǐjīng jiǎnchá guò le, dànshì guǎnggàofèi de jīn’é hǎoxiàng bú tài duì.
Lê Vân Anh: Tiền thuê văn phòng và phí dịch vụ mạng đã được kiểm tra rồi, nhưng số tiền quảng cáo hình như không đúng lắm.
阮明武:哪里不对?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎli bú duì?
Nguyễn Minh Vũ: Không đúng ở chỗ nào?
黎云英:合同上写的是两万八千元,但是发票上的金额是三万元。
Lí Yún Yīng: Hétong shàng xiě de shì liǎng wàn bā qiān yuán, dànshì fāpiào shàng de jīn’é shì sān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng ghi là 28.000 nhân dân tệ nhưng số tiền trên hóa đơn lại là 30.000 nhân dân tệ.
阮明武:那先不要付款。一定要问清楚为什么多了两千元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān búyào fùkuǎn. Yídìng yào wèn qīngchu wèishénme duō le liǎng qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước mắt chưa thanh toán. Nhất định phải hỏi rõ tại sao lại tăng thêm 2.000 nhân dân tệ.
黄秋香:可能是他们增加了其他服务,但是还没有提前通知我们。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng shì tāmen zēngjiā le qítā fúwù, dànshì hái méiyǒu tíqián tōngzhī wǒmen.
Hoàng Thu Hương: Có thể họ đã bổ sung thêm dịch vụ khác nhưng chưa thông báo trước cho chúng ta.
阮明武:即使增加了服务,也应该先得到我们的同意,不能直接改变付款金额。
Ruǎn Míngwǔ: Jíshǐ zēngjiā le fúwù, yě yīnggāi xiān dédào wǒmen de tóngyì, bùnéng zhíjiē gǎibiàn fùkuǎn jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Cho dù có bổ sung dịch vụ thì cũng phải được chúng ta đồng ý trước, không thể trực tiếp thay đổi số tiền thanh toán.
丁垂杨:我现在就联系他们,让他们重新确认费用。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài jiù liánxì tāmen, ràng tāmen chóngxīn quèrèn fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em sẽ liên hệ ngay với họ và yêu cầu họ xác nhận lại chi phí.
阮明武:好。如果发票开错了,就让他们重新开发票。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Rúguǒ fāpiào kāi cuò le, jiù ràng tāmen chóngxīn kāi fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nếu hóa đơn xuất sai thì yêu cầu họ xuất lại hóa đơn.
黄秋香:阮明武老板,客户付款的时候,有时候会忘记写付款内容,我们是不是也应该提醒他们?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, kèhù fùkuǎn de shíhou, yǒu shíhou huì wàngjì xiě fùkuǎn nèiróng, wǒmen shì bú shì yě yīnggāi tíxǐng tāmen?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khi khách hàng thanh toán, đôi khi họ quên ghi nội dung thanh toán, chúng ta có nên nhắc họ không anh?
阮明武:应该。付款内容最好写清楚合同号、客户名称或者订单号。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi. Fùkuǎn nèiróng zuìhǎo xiě qīngchu hétong hào, kèhù míngchēng huòzhě dìngdān hào.
Nguyễn Minh Vũ: Nên. Nội dung thanh toán tốt nhất phải ghi rõ số hợp đồng, tên khách hàng hoặc mã đơn hàng.
黎云英:这样财务收到钱以后,就能很快知道是哪一笔业务。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cáiwù shōudào qián yǐhòu, jiù néng hěn kuài zhīdào shì nǎ yì bǐ yèwù.
Lê Vân Anh: Như vậy sau khi bộ phận tài chính nhận được tiền thì có thể nhanh chóng biết đó là khoản của giao dịch nào.
阮明武:对。如果每天有几十笔收款,没有清楚的付款内容,核对起来会很麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ měitiān yǒu jǐ shí bǐ shōukuǎn, méiyǒu qīngchu de fùkuǎn nèiróng, héduì qǐlái huì hěn máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mỗi ngày có hàng chục khoản tiền vào mà không có nội dung thanh toán rõ ràng thì việc đối chiếu sẽ rất phiền phức.
丁垂杨:我会把标准的付款信息整理成一个文件,以后直接发给客户。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ biāozhǔn de fùkuǎn xìnxī zhěnglǐ chéng yí ge wénjiàn, yǐhòu zhíjiē fā gěi kèhù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ tổng hợp thông tin thanh toán tiêu chuẩn thành một tài liệu, sau này có thể gửi trực tiếp cho khách hàng.
阮明武:很好,这样既方便客户,也能减少我们的工作量。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng jì fāngbiàn kèhù, yě néng jiǎnshǎo wǒmen de gōngzuòliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy vừa thuận tiện cho khách hàng vừa có thể giảm khối lượng công việc của chúng ta.
黎云英:阮明武老板,我刚收到银行的信息,刚才说的那笔客户付款已经到账了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ gāng shōudào yínháng de xìnxī, gāngcái shuō de nà bǐ kèhù fùkuǎn yǐjīng dàozhàng le.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em vừa nhận được thông tin từ ngân hàng, khoản thanh toán của khách hàng mà chúng ta vừa nói đến đã vào tài khoản rồi.
阮明武:金额对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền có đúng không em?
黎云英:对,一共是八万五千元,跟合同上的金额完全一样。
Lí Yún Yīng: Duì, yígòng shì bā wàn wǔ qiān yuán, gēn hétong shàng de jīn’é wánquán yíyàng.
Lê Vân Anh: Đúng anh, tổng cộng là 85.000 nhân dân tệ, hoàn toàn giống với số tiền ghi trong hợp đồng.
阮明武:那就马上更新付款状态,并且通知销售部门。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù mǎshàng gēngxīn fùkuǎn zhuàngtài, bìngqiě tōngzhī xiāoshòu bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy cập nhật ngay trạng thái thanh toán, đồng thời thông báo cho bộ phận kinh doanh.
黎云英:好的,我马上处理。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ mǎshàng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Vâng anh, em xử lý ngay.
丁垂杨:阮明武老板,供应商刚才也确认了收款账户,他们说账户信息没有变化。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gōngyìngshāng gāngcái yě quèrèn le shōukuǎn zhànghù, tāmen shuō zhànghù xìnxī méiyǒu biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nhà cung cấp vừa xác nhận lại tài khoản nhận tiền, họ nói thông tin tài khoản không có thay đổi.
阮明武:好,那我们可以准备转账了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà wǒmen kěyǐ zhǔnbèi zhuǎnzhàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy chúng ta có thể chuẩn bị chuyển khoản rồi.
黄秋香:我来输入收款人的信息,云英帮我再检查一次,可以吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ lái shūrù shōukuǎnrén de xìnxī, Yún Yīng bāng wǒ zài jiǎnchá yí cì, kěyǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Em sẽ nhập thông tin người nhận, Vân Anh giúp em kiểm tra lại một lần nữa nhé?
黎云英:没问题。大额转账最好两个人一起核对。
Lí Yún Yīng: Méi wèntí. Dà’é zhuǎnzhàng zuìhǎo liǎng ge rén yìqǐ héduì.
Lê Vân Anh: Không vấn đề gì. Chuyển khoản số tiền lớn tốt nhất nên có hai người cùng đối chiếu.
黄秋香:收款人名称正确,银行名称正确,账号最后四位是六八二五。
Huáng Qiū Xiāng: Shōukuǎnrén míngchēng zhèngquè, yínháng míngchēng zhèngquè, zhànghào zuìhòu sì wèi shì liù bā èr wǔ.
Hoàng Thu Hương: Tên người nhận chính xác, tên ngân hàng chính xác, bốn số cuối của tài khoản là 6825.
黎云英:我这里的资料也是六八二五,没有问题。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèlǐ de zīliào yě shì liù bā èr wǔ, méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Thông tin bên em cũng là 6825, không có vấn đề gì.
黄秋香:付款金额是十二万元,付款内容写“合同第一期货款”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn jīn’é shì shí’èr wàn yuán, fùkuǎn nèiróng xiě “hétong dì yī qī huòkuǎn”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Số tiền thanh toán là 120.000 nhân dân tệ, nội dung thanh toán ghi “tiền hàng đợt một theo hợp đồng”, đúng không?
阮明武:对,再把合同编号写上,这样更清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zài bǎ hétong biānhào xiě shàng, zhèyàng gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ghi thêm số hợp đồng nữa thì sẽ rõ ràng hơn.
黄秋香:已经写好了。现在系统要求输入验证码。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng xiě hǎo le. Xiànzài xìtǒng yāoqiú shūrù yànzhèngmǎ.
Hoàng Thu Hương: Em đã ghi xong rồi. Bây giờ hệ thống yêu cầu nhập mã xác nhận.
阮明武:验证码属于重要的安全信息,不要随便发给别人。
Ruǎn Míngwǔ: Yànzhèngmǎ shǔyú zhòngyào de ānquán xìnxī, búyào suíbiàn fā gěi biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Mã xác nhận thuộc thông tin bảo mật quan trọng, không được tùy tiện gửi cho người khác.
丁垂杨:最近也有不少人收到假的银行短信,我们确实应该特别小心。
Dīng Chuíyáng: Zuìjìn yě yǒu bù shǎo rén shōudào jiǎ de yínháng duǎnxìn, wǒmen quèshí yīnggāi tèbié xiǎoxīn.
Đinh Thùy Dương: Gần đây cũng có khá nhiều người nhận được tin nhắn ngân hàng giả, chúng ta đúng là phải đặc biệt cẩn thận.
阮明武:对。任何人要求我们提供密码、验证码或者网上银行密码,都不能直接相信。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rènhé rén yāoqiú wǒmen tígōng mìmǎ, yànzhèngmǎ huòzhě wǎngshàng yínháng mìmǎ, dōu bùnéng zhíjiē xiāngxìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất kỳ ai yêu cầu chúng ta cung cấp mật khẩu, mã xác nhận hoặc mật khẩu ngân hàng trực tuyến thì đều không được tin ngay.
黎云英:如果发现可疑情况,应该直接联系银行确认。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn kěyí qíngkuàng, yīnggāi zhíjiē liánxì yínháng quèrèn.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện tình huống đáng ngờ thì nên trực tiếp liên hệ với ngân hàng để xác nhận.
阮明武:没错。公司的银行账户关系到资金安全,这方面不能大意。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Gōngsī de yínháng zhànghù guānxì dào zījīn ānquán, zhè fāngmiàn bùnéng dàyì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tài khoản ngân hàng của công ty liên quan đến an toàn tài chính, vấn đề này tuyệt đối không được sơ suất.
黄秋香:阮明武老板,转账已经提交了,现在显示“银行处理中”。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhuǎnzhàng yǐjīng tíjiāo le, xiànzài xiǎnshì “yínháng chǔlǐ zhōng”.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, lệnh chuyển khoản đã được gửi rồi, hiện tại hiển thị “ngân hàng đang xử lý”.
阮明武:先等银行处理完成,确认成功以后再告诉供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān děng yínháng chǔlǐ wánchéng, quèrèn chénggōng yǐhòu zài gàosu gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy chờ ngân hàng xử lý xong, sau khi xác nhận thành công rồi mới thông báo cho nhà cung cấp.
黄秋香:明白。如果转账失败,我会先查清楚原因,不会重复操作。
Huáng Qiū Xiāng: Míngbai. Rúguǒ zhuǎnzhàng shībài, wǒ huì xiān chá qīngchu yuányīn, bú huì chóngfù cāozuò.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu. Nếu chuyển khoản thất bại, em sẽ kiểm tra rõ nguyên nhân trước, không thao tác lại ngay.
阮明武:这样做是对的。如果没有确认就重复转账,很可能会付两次钱。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuò shì duì de. Rúguǒ méiyǒu quèrèn jiù chóngfù zhuǎnzhàng, hěn kěnéng huì fù liǎng cì qián.
Nguyễn Minh Vũ: Làm như vậy là đúng. Nếu chưa xác nhận mà đã chuyển khoản lại thì rất có thể sẽ thanh toán hai lần.
丁垂杨:如果真的重复付款了,我们就要联系银行和收款方处理退款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhēn de chóngfù fùkuǎn le, wǒmen jiù yào liánxì yínháng hé shōukuǎnfāng chǔlǐ tuìkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu thực sự thanh toán trùng thì chúng ta phải liên hệ ngân hàng và bên nhận tiền để xử lý hoàn tiền.
阮明武:对,所以每一步都要留下记录,以后出现问题才容易查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ měi yí bù dōu yào liúxià jìlù, yǐhòu chūxiàn wèntí cái róngyì chá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy mỗi bước đều phải lưu lại hồ sơ, sau này nếu có vấn đề mới dễ kiểm tra.
黎云英:我觉得我们应该每天核对一次银行账户。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde wǒmen yīnggāi měitiān héduì yí cì yínháng zhànghù.
Lê Vân Anh: Em nghĩ chúng ta nên đối chiếu tài khoản ngân hàng mỗi ngày một lần.
阮明武:对,特别是每天的收入、支出和账户余额,都应该及时确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tèbié shì měitiān de shōurù, zhīchū hé zhànghù yú’é, dōu yīnggāi jíshí quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là thu nhập, chi tiêu và số dư tài khoản mỗi ngày đều phải được xác nhận kịp thời.
黄秋香:这样月底做财务报告的时候也会轻松很多。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng yuèdǐ zuò cáiwù bàogào de shíhou yě huì qīngsōng hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Như vậy khi làm báo cáo tài chính cuối tháng cũng sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều.
丁垂杨:而且如果发现哪一笔金额不对,我们当天就可以处理。
Dīng Chuíyáng: Érqiě rúguǒ fāxiàn nǎ yì bǐ jīn’é bú duì, wǒmen dāngtiān jiù kěyǐ chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa, nếu phát hiện khoản tiền nào không đúng thì ngay trong ngày chúng ta có thể xử lý.
阮明武:没错。财务管理最重要的就是清楚、准确和及时。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Cáiwù guǎnlǐ zuì zhòngyào de jiùshì qīngchu, zhǔnquè hé jíshí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều quan trọng nhất trong quản lý tài chính là rõ ràng, chính xác và kịp thời.
黎云英:阮明武老板,转账状态变了,现在已经显示“转账成功”。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhuǎnzhàng zhuàngtài biàn le, xiànzài yǐjīng xiǎnshì “zhuǎnzhàng chénggōng”.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trạng thái chuyển khoản đã thay đổi rồi, bây giờ đã hiển thị “chuyển khoản thành công”.
阮明武:很好。秋香,把付款凭证保存下来,再发给供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Qiū Xiāng, bǎ fùkuǎn píngzhèng bǎocún xiàlái, zài fā gěi gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Thu Hương, em lưu chứng từ thanh toán lại rồi gửi cho nhà cung cấp.
黄秋香:好的,我也会请他们确认是否已经收到款。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo de, wǒ yě huì qǐng tāmen quèrèn shìfǒu yǐjīng shōudào kuǎn.
Hoàng Thu Hương: Vâng anh, em cũng sẽ yêu cầu họ xác nhận xem đã nhận được tiền hay chưa.
阮明武:对。我们这边显示成功,不代表对方一定已经马上收到,所以还要确认到账。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen zhèbiān xiǎnshì chénggōng, bù dàibiǎo duìfāng yídìng yǐjīng mǎshàng shōudào, suǒyǐ hái yào quèrèn dàozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bên chúng ta hiển thị thành công không có nghĩa là bên kia nhất định đã nhận được ngay, vì vậy vẫn phải xác nhận tiền đã vào tài khoản.
丁垂杨:我发现银行和付款方面的工作虽然看起来简单,但是实际上每个细节都很重要。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn yínháng hé fùkuǎn fāngmiàn de gōngzuò suīrán kàn qǐlái jiǎndān, dànshì shíjì shàng měi ge xìjié dōu hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Em nhận thấy công việc liên quan đến ngân hàng và thanh toán mặc dù nhìn có vẻ đơn giản nhưng thực tế từng chi tiết đều rất quan trọng.
阮明武:当然。账号错一个数字、金额多一个零,都可能带来很大的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhànghào cuò yí ge shùzì, jīn’é duō yí ge líng, dōu kěnéng dàilái hěn dà de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Số tài khoản sai một chữ số hoặc số tiền thừa một số 0 đều có thể gây ra vấn đề rất lớn.
黎云英:所以转账以前要认真核对,转账以后还要及时检查。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhuǎnzhàng yǐqián yào rènzhēn héduì, zhuǎnzhàng yǐhòu hái yào jíshí jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước khi chuyển khoản phải đối chiếu cẩn thận, sau khi chuyển khoản còn phải kiểm tra kịp thời.
黄秋香:收到客户的钱以后,也要马上确认,并且及时更新付款记录。
Huáng Qiū Xiāng: Shōudào kèhù de qián yǐhòu, yě yào mǎshàng quèrèn, bìngqiě jíshí gēngxīn fùkuǎn jìlù.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nhận được tiền của khách hàng cũng phải xác nhận ngay và cập nhật hồ sơ thanh toán kịp thời.
阮明武:很好。以后我们就按照这个流程来处理银行账户、转账和付款。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu wǒmen jiù ànzhào zhège liúchéng lái chǔlǐ yínháng zhànghù, zhuǎnzhàng hé fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này chúng ta cứ theo quy trình này để xử lý tài khoản ngân hàng, chuyển khoản và thanh toán.
丁垂杨:这样不仅可以提高工作效率,而且可以减少错误。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bùjǐn kěyǐ tígāo gōngzuò xiàolǜ, érqiě kěyǐ jiǎnshǎo cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Như vậy không những có thể nâng cao hiệu quả công việc mà còn có thể giảm sai sót.
黎云英:账户管理清楚了,我们做财务统计和核对的时候也会方便很多。
Lí Yún Yīng: Zhànghù guǎnlǐ qīngchu le, wǒmen zuò cáiwù tǒngjì hé héduì de shíhou yě huì fāngbiàn hěn duō.
Lê Vân Anh: Khi tài khoản được quản lý rõ ràng thì lúc chúng ta thống kê và đối chiếu tài chính cũng sẽ thuận tiện hơn rất nhiều.
黄秋香:付款流程越规范,公司资金管理也会越安全。
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn liúchéng yuè guīfàn, gōngsī zījīn guǎnlǐ yě huì yuè ānquán.
Hoàng Thu Hương: Quy trình thanh toán càng chuẩn hóa thì việc quản lý tiền của công ty cũng sẽ càng an toàn.
阮明武:对。银行账户、转账和付款都是公司每天都会接触到的工作,我们一定要养成认真检查的习惯。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng zhànghù, zhuǎnzhàng hé fùkuǎn dōu shì gōngsī měitiān dōu huì jiēchù dào de gōngzuò, wǒmen yídìng yào yǎngchéng rènzhēn jiǎnchá de xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài khoản ngân hàng, chuyển khoản và thanh toán đều là những công việc công ty tiếp xúc hàng ngày, chúng ta nhất định phải hình thành thói quen kiểm tra cẩn thận.
丁垂杨:明白了,阮明武老板。以后每一笔收款和付款,我都会认真核对。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn. Yǐhòu měi yì bǐ shōukuǎn hé fùkuǎn, wǒ dōu huì rènzhēn héduì.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi, Sếp Nguyễn Minh Vũ. Sau này mỗi khoản thu và khoản thanh toán em đều sẽ đối chiếu cẩn thận.
黎云英:我也会每天检查账户余额、银行流水和到账情况。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě huì měitiān jiǎnchá zhànghù yú’é, yínháng liúshuǐ hé dàozhàng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ kiểm tra số dư tài khoản, lịch sử giao dịch ngân hàng và tình trạng tiền vào tài khoản mỗi ngày.
黄秋香:我会负责整理付款凭证、发票和转账记录,保证所有资料都保存完整。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì fùzé zhěnglǐ fùkuǎn píngzhèng, fāpiào hé zhuǎnzhàng jìlù, bǎozhèng suǒyǒu zīliào dōu bǎocún wánzhěng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ phụ trách sắp xếp chứng từ thanh toán, hóa đơn và lịch sử chuyển khoản, bảo đảm tất cả hồ sơ đều được lưu giữ đầy đủ.
阮明武:很好。大家分工清楚、互相检查,就能把公司的资金管理工作做好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dàjiā fēngōng qīngchu, hùxiāng jiǎnchá, jiù néng bǎ gōngsī de zījīn guǎnlǐ gōngzuò zuò hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người phân công rõ ràng, kiểm tra lẫn nhau thì có thể làm tốt công tác quản lý tài chính của công ty.
Hội thoại tiếp theo: Giao dịch ngân hàng và thanh toán thực tế
黎云英:阮明武老板,我刚刚把今天上午的银行流水整理好了,现在公司基本账户的余额是八百六十三万四千二百五十元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ gānggāng bǎ jīntiān shàngwǔ de yínháng liúshuǐ zhěnglǐ hǎo le, xiànzài gōngsī jīběn zhànghù de yú’é shì bā bǎi liùshísān wàn sì qiān liǎng bǎi wǔshí yuán.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em vừa tổng hợp xong giao dịch ngân hàng sáng nay, hiện tại số dư tài khoản chính của công ty là 8.634.250 nhân dân tệ.
阮明武:今天上午一共收到多少笔钱?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shàngwǔ yígòng shōudào duōshao bǐ qián?
Nguyễn Minh Vũ: Sáng nay chúng ta nhận được tổng cộng bao nhiêu khoản tiền em?
黎云英:一共收到七笔,金额合计一百二十八万六千元。
Lí Yún Yīng: Yígòng shōudào qī bǐ, jīn’é héjì yì bǎi èrshíbā wàn liù qiān yuán.
Lê Vân Anh: Tổng cộng nhận được 7 khoản, tổng số tiền là 1.286.000 nhân dân tệ.
阮明武:你把金额比较大的几笔说一下。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ bǎ jīn’é bǐjiào dà de jǐ bǐ shuō yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói cho anh mấy khoản có giá trị lớn trước đi.
黎云英:第一笔是华南教育科技有限公司支付的合同预付款,金额是四十八万元。
Lí Yún Yīng: Dì yī bǐ shì Huánán Jiàoyù Kējì Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de hétong yùfùkuǎn, jīn’é shì sìshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản thứ nhất là tiền trả trước theo hợp đồng của Công ty TNHH Công nghệ Giáo dục Hoa Nam, số tiền là 480.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:这笔钱对应的是HT2026-0910号合同,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ qián duìyìng de shì HT2026-0910 hào hétong, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khoản tiền này tương ứng với hợp đồng số HT2026-0910, đúng không em?
黎云英:对。合同总金额是一百六十万元,客户先支付百分之三十的预付款,所以正好是四十八万元。
Lí Yún Yīng: Duì. Hétong zǒng jīn’é shì yì bǎi liùshí wàn yuán, kèhù xiān zhīfù bǎifēnzhī sānshí de yùfùkuǎn, suǒyǐ zhènghǎo shì sìshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đúng. Tổng giá trị hợp đồng là 1.600.000 nhân dân tệ, khách hàng thanh toán trước 30%, vì vậy đúng bằng 480.000 nhân dân tệ.
阮明武:付款内容写清楚了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn nèiróng xiě qīngchu le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung thanh toán đã ghi rõ chưa em?
黎云英:写得很清楚,内容是“HT2026-0910合同第一期预付款百分之三十”。
Lí Yún Yīng: Xiě de hěn qīngchu, nèiróng shì “HT2026-0910 hétong dì yī qī yùfùkuǎn bǎifēnzhī sānshí”.
Lê Vân Anh: Ghi rất rõ anh, nội dung là “Thanh toán trước đợt 1, 30% hợp đồng HT2026-0910”.
阮明武:很好,这样财务以后核对就很方便。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng cáiwù yǐhòu héduì jiù hěn fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy sau này bộ phận tài chính đối chiếu sẽ rất thuận tiện.
黎云英:第二笔是北京国际贸易有限公司支付的第二期货款,金额是三十五万六千元。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǐ shì Běijīng Guójì Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de dì èr qī huòkuǎn, jīn’é shì sānshíwǔ wàn liù qiān yuán.
Lê Vân Anh: Khoản thứ hai là tiền hàng đợt hai của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Bắc Kinh, số tiền là 356.000 nhân dân tệ.
阮明武:他们的合同总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen de hétong zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị hợp đồng của họ là bao nhiêu em?
黎云英:合同总金额是八十九万元,第一期已经付了百分之四十,也就是三十五万六千元,这次又付百分之四十。
Lí Yún Yīng: Hétong zǒng jīn’é shì bāshíjiǔ wàn yuán, dì yī qī yǐjīng fù le bǎifēnzhī sìshí, yě jiùshì sānshíwǔ wàn liù qiān yuán, zhè cì yòu fù bǎifēnzhī sìshí.
Lê Vân Anh: Tổng giá trị hợp đồng là 890.000 nhân dân tệ, đợt một họ đã thanh toán 40%, tức 356.000 nhân dân tệ, lần này tiếp tục thanh toán thêm 40%.
阮明武:那他们还剩百分之二十没有付,也就是十七万八千元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà tāmen hái shèng bǎifēnzhī èrshí méiyǒu fù, yě jiùshì shíqī wàn bā qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy họ còn 20% chưa thanh toán, tức là 178.000 nhân dân tệ.
黎云英:对,按照合同,他们应该在我们完成交付以后七个工作日内付清尾款。
Lí Yún Yīng: Duì, ànzhào hétong, tāmen yīnggāi zài wǒmen wánchéng jiāofù yǐhòu qī ge gōngzuòrì nèi fùqīng wěikuǎn.
Lê Vân Anh: Đúng anh, theo hợp đồng, họ phải thanh toán hết số tiền còn lại trong vòng 7 ngày làm việc sau khi chúng ta hoàn tất bàn giao.
黄秋香:第三笔是广州新联公司的货款,一共二十二万五千元。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bǐ shì Guǎngzhōu Xīnlián Gōngsī de huòkuǎn, yígòng èrshí’èr wàn wǔ qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Khoản thứ ba là tiền hàng của Công ty Tân Liên Quảng Châu, tổng cộng 225.000 nhân dân tệ.
阮明武:这笔是全额付款还是部分付款?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè bǐ shì quán’é fùkuǎn háishi bùfen fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản này là thanh toán toàn bộ hay chỉ thanh toán một phần em?
黄秋香:是全额付款。他们昨天收到发票,今天上午九点四十二分就完成转账了。
Huáng Qiūxiāng: Shì quán’é fùkuǎn. Tāmen zuótiān shōudào fāpiào, jīntiān shàngwǔ jiǔ diǎn sìshí’èr fēn jiù wánchéng zhuǎnzhàng le.
Hoàng Thu Hương: Là thanh toán toàn bộ anh. Hôm qua họ nhận hóa đơn, sáng nay lúc 9 giờ 42 phút đã hoàn tất chuyển khoản.
阮明武:银行是什么时候确认到账的?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng shì shénme shíhou quèrèn dàozhàng de?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng xác nhận tiền vào tài khoản lúc nào?
黄秋香:九点四十五分,也就是说三分钟就到账了。
Huáng Qiūxiāng: Jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn, yě jiùshì shuō sān fēnzhōng jiù dàozhàng le.
Hoàng Thu Hương: Lúc 9 giờ 45 phút, tức là chỉ mất 3 phút tiền đã vào tài khoản.
丁垂杨:因为他们跟我们使用的是同一家银行,所以到账比较快。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi tāmen gēn wǒmen shǐyòng de shì tóng yì jiā yínháng, suǒyǐ dàozhàng bǐjiào kuài.
Đinh Thùy Dương: Vì họ sử dụng cùng ngân hàng với chúng ta nên tiền vào tài khoản khá nhanh.
阮明武:那剩下的四笔小额收款是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Nà shèngxià de sì bǐ xiǎo’é shōukuǎn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bốn khoản thu nhỏ còn lại là bao nhiêu em?
黎云英:分别是六万八千元、五万四千元、三万二千元和七万一千元。
Lí Yún Yīng: Fēnbié shì liù wàn bā qiān yuán, wǔ wàn sì qiān yuán, sān wàn èr qiān yuán hé qī wàn yì qiān yuán.
Lê Vân Anh: Lần lượt là 68.000 nhân dân tệ, 54.000 nhân dân tệ, 32.000 nhân dân tệ và 71.000 nhân dân tệ.
阮明武:这样算下来正好是一百二十八万六千元。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng suàn xiàlái zhènghǎo shì yì bǎi èrshíbā wàn liù qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy cộng lại đúng là 1.286.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:阮明武老板,今天下午我们也有六笔款需要支付,总金额是九十七万八千五百元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān xiàwǔ wǒmen yě yǒu liù bǐ kuǎn xūyào zhīfù, zǒng jīn’é shì jiǔshíqī wàn bā qiān wǔ bǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chiều nay chúng ta cũng có 6 khoản cần thanh toán, tổng số tiền là 978.500 nhân dân tệ.
阮明武:先把六笔付款分别告诉我。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǎ liù bǐ fùkuǎn fēnbié gàosu wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên em báo cho anh từng khoản trong sáu khoản thanh toán đó.
丁垂杨:第一笔是支付给上海东海设备公司的设备款,金额是四十二万元。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bǐ shì zhīfù gěi Shànghǎi Dōnghǎi Shèbèi Gōngsī de shèbèi kuǎn, jīn’é shì sìshí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ nhất là thanh toán tiền thiết bị cho Công ty Thiết bị Đông Hải Thượng Hải, số tiền là 420.000 nhân dân tệ.
阮明武:合同金额是多少?这次付第几期?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong jīn’é shì duōshao? Zhè cì fù dì jǐ qī?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị hợp đồng là bao nhiêu? Lần này thanh toán đợt mấy em?
丁垂杨:合同总金额是一百四十万元,这次支付第三期百分之三十,也就是四十二万元。
Dīng Chuíyáng: Hétong zǒng jīn’é shì yì bǎi sìshí wàn yuán, zhè cì zhīfù dì sān qī bǎifēnzhī sānshí, yě jiùshì sìshí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị hợp đồng là 1.400.000 nhân dân tệ, lần này thanh toán đợt ba 30%, tức 420.000 nhân dân tệ.
阮明武:前两期一共付了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Qián liǎng qī yígòng fù le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hai đợt trước chúng ta đã thanh toán tổng cộng bao nhiêu em?
丁垂杨:第一期付了百分之二十,二十八万元;第二期付了百分之四十,五十六万元。
Dīng Chuíyáng: Dì yī qī fù le bǎifēnzhī èrshí, èrshíbā wàn yuán; dì èr qī fù le bǎifēnzhī sìshí, wǔshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Đợt một đã thanh toán 20%, tức 280.000 nhân dân tệ; đợt hai thanh toán 40%, tức 560.000 nhân dân tệ.
阮明武:那这次付完以后,我们一共已经支付百分之九十,还剩十四万元尾款。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè cì fù wán yǐhòu, wǒmen yígòng yǐjīng zhīfù bǎifēnzhī jiǔshí, hái shèng shísì wàn yuán wěikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sau khi thanh toán lần này, chúng ta đã trả tổng cộng 90%, còn lại 140.000 nhân dân tệ tiền cuối hợp đồng.
丁垂杨:对,最后百分之十要等设备安装完成并且验收合格以后再支付。
Dīng Chuíyáng: Duì, zuìhòu bǎifēnzhī shí yào děng shèbèi ānzhuāng wánchéng bìngqiě yànshōu hégé yǐhòu zài zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, 10% cuối cùng phải chờ thiết bị lắp đặt hoàn tất và nghiệm thu đạt yêu cầu rồi mới thanh toán.
阮明武:这个条件很重要,验收以前不能提前支付尾款。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège tiáojiàn hěn zhòngyào, yànshōu yǐqián bùnéng tíqián zhīfù wěikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện này rất quan trọng, trước khi nghiệm thu không được thanh toán trước khoản tiền còn lại.
黄秋香:第二笔是办公室三个月的租金,一共十八万六千元。
Huáng Qiūxiāng: Dì èr bǐ shì bàngōngshì sān ge yuè de zūjīn, yígòng shíbā wàn liù qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Khoản thứ hai là tiền thuê văn phòng trong ba tháng, tổng cộng 186.000 nhân dân tệ.
阮明武:也就是说每个月六万二千元,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō měi ge yuè liù wàn èr qiān yuán, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mỗi tháng là 62.000 nhân dân tệ, đúng không em?
黄秋香:对,从九月十五日支付到十二月十四日。
Huáng Qiūxiāng: Duì, cóng jiǔ yuè shíwǔ rì zhīfù dào shí’èr yuè shísì rì.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, thanh toán cho thời gian từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 14 tháng 12.
阮明武:物业管理费包括在租金里面吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wùyè guǎnlǐfèi bāokuò zài zūjīn lǐmiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phí quản lý tòa nhà đã bao gồm trong tiền thuê chưa em?
黄秋香:没有。物业管理费每个月八千五百元,三个月一共两万五千五百元。
Huáng Qiūxiāng: Méiyǒu. Wùyè guǎnlǐfèi měi ge yuè bā qiān wǔ bǎi yuán, sān ge yuè yígòng liǎng wàn wǔ qiān wǔ bǎi yuán.
Hoàng Thu Hương: Chưa anh. Phí quản lý mỗi tháng là 8.500 nhân dân tệ, ba tháng tổng cộng 25.500 nhân dân tệ.
阮明武:所以租金和管理费加起来是二十一万一千五百元。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zūjīn hé guǎnlǐfèi jiā qǐlái shì èrshíyī wàn yì qiān wǔ bǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tiền thuê và phí quản lý cộng lại là 211.500 nhân dân tệ.
黄秋香:对,这两笔我们会分开转账,方便以后记账。
Huáng Qiūxiāng: Duì, zhè liǎng bǐ wǒmen huì fēnkāi zhuǎnzhàng, fāngbiàn yǐhòu jìzhàng.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, hai khoản này chúng em sẽ chuyển riêng để sau này thuận tiện ghi sổ.
阮明武:很好,付款内容也分别写“办公室租金”和“物业管理费”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, fùkuǎn nèiróng yě fēnbié xiě “bàngōngshì zūjīn” hé “wùyè guǎnlǐfèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, nội dung thanh toán cũng ghi riêng là “tiền thuê văn phòng” và “phí quản lý tòa nhà”.
黎云英:第四笔是广告服务费,本月应该支付十二万八千元。
Lí Yún Yīng: Dì sì bǐ shì guǎnggào fúwùfèi, běn yuè yīnggāi zhīfù shí’èr wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Khoản thứ tư là phí dịch vụ quảng cáo, tháng này cần thanh toán 128.000 nhân dân tệ.
阮明武:上次发票金额不对的就是这家公司吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shàng cì fāpiào jīn’é bú duì de jiùshì zhè jiā gōngsī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đây có phải là công ty lần trước xuất hóa đơn sai số tiền không em?
黎云英:对。他们后来重新核对了,原来的发票多开了两千元,现在已经作废并重新开了一张正确的发票。
Lí Yún Yīng: Duì. Tāmen hòulái chóngxīn héduì le, yuánlái de fāpiào duō kāi le liǎng qiān yuán, xiànzài yǐjīng zuòfèi bìng chóngxīn kāi le yì zhāng zhèngquè de fāpiào.
Lê Vân Anh: Đúng anh. Sau đó họ đã đối chiếu lại, hóa đơn cũ xuất thừa 2.000 nhân dân tệ, hiện đã hủy và xuất lại một hóa đơn chính xác.
阮明武:新发票号码是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xīn fāpiào hàomǎ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số hóa đơn mới là bao nhiêu em?
黎云英:发票号码是FP20260910038,金额十二万八千元。
Lí Yún Yīng: Fāpiào hàomǎ shì FP20260910038, jīn’é shí’èr wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Số hóa đơn là FP20260910038, số tiền 128.000 nhân dân tệ.
阮明武:合同、验收单和发票三个金额一致吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong, yànshōudān hé fāpiào sān ge jīn’é yízhì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền trên hợp đồng, biên bản nghiệm thu và hóa đơn có thống nhất không em?
黎云英:一致,三个文件上都是十二万八千元。
Lí Yún Yīng: Yízhì, sān ge wénjiàn shàng dōu shì shí’èr wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Thống nhất anh, cả ba tài liệu đều ghi 128.000 nhân dân tệ.
阮明武:那可以付款。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể thanh toán.
丁垂杨:第五笔是网络服务器费用,金额是两万四千元。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bǐ shì wǎngluò fúwùqì fèiyòng, jīn’é shì liǎng wàn sì qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ năm là chi phí máy chủ mạng, số tiền là 24.000 nhân dân tệ.
阮明武:这是一个月的费用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì yí ge yuè de fèiyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đây là chi phí một tháng à em?
丁垂杨:不是,是十二个月的服务费,平均每个月两千元。
Dīng Chuíyáng: Bú shì, shì shí’èr ge yuè de fúwùfèi, píngjūn měi ge yuè liǎng qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Không anh, đây là phí dịch vụ 12 tháng, trung bình mỗi tháng 2.000 nhân dân tệ.
阮明武:服务时间从什么时候开始?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwù shíjiān cóng shénme shíhou kāishǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian dịch vụ bắt đầu từ khi nào em?
丁垂杨:从二零二六年九月十五日到二零二七年九月十四日。
Dīng Chuíyáng: Cóng èr líng èr liù nián jiǔ yuè shíwǔ rì dào èr líng èr qī nián jiǔ yuè shísì rì.
Đinh Thùy Dương: Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 đến ngày 14 tháng 9 năm 2027.
阮明武:好,把服务合同和付款凭证放在一起保存。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, bǎ fúwù hétong hé fùkuǎn píngzhèng fàng zài yìqǐ bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em lưu hợp đồng dịch vụ và chứng từ thanh toán cùng với nhau.
黄秋香:最后一笔是退还客户保证金,金额是三万三千元。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu yì bǐ shì tuìhuán kèhù bǎozhèngjīn, jīn’é shì sān wàn sān qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Khoản cuối cùng là hoàn trả tiền đảm bảo cho khách hàng, số tiền là 33.000 nhân dân tệ.
阮明武:为什么要退保证金?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào tuì bǎozhèngjīn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải hoàn lại tiền đảm bảo em?
黄秋香:客户已经完成全部合同义务,我们也完成验收,所以按照合同应该在五个工作日内退还。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù yǐjīng wánchéng quánbù hétong yìwù, wǒmen yě wánchéng yànshōu, suǒyǐ ànzhào hétong yīnggāi zài wǔ ge gōngzuòrì nèi tuìhuán.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng, chúng ta cũng đã nghiệm thu xong, vì vậy theo hợp đồng phải hoàn trả trong vòng 5 ngày làm việc.
阮明武:原来他们交了多少保证金?
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái tāmen jiāo le duōshao bǎozhèngjīn?
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu họ đã nộp bao nhiêu tiền đảm bảo em?
黄秋香:三万五千元,其中两千元用来支付客户应该承担的维修费用,所以实际退还三万三千元。
Huáng Qiūxiāng: Sān wàn wǔ qiān yuán, qízhōng liǎng qiān yuán yòng lái zhīfù kèhù yīnggāi chéngdān de wéixiū fèiyòng, suǒyǐ shíjì tuìhuán sān wàn sān qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Ban đầu là 35.000 nhân dân tệ, trong đó 2.000 nhân dân tệ dùng để thanh toán chi phí sửa chữa mà khách hàng phải chịu, vì vậy thực tế hoàn lại 33.000 nhân dân tệ.
阮明武:客户已经书面确认这两千元维修费了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yǐjīng shūmiàn quèrèn zhè liǎng qiān yuán wéixiūfèi le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã xác nhận bằng văn bản khoản chi phí sửa chữa 2.000 nhân dân tệ này chưa em?
黄秋香:已经确认了,双方昨天都签字了。
Huáng Qiūxiāng: Yǐjīng quèrèn le, shuāngfāng zuótiān dōu qiānzì le.
Hoàng Thu Hương: Đã xác nhận rồi anh, hôm qua hai bên đều đã ký.
阮明武:那这笔退款可以安排。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè bǐ tuìkuǎn kěyǐ ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể sắp xếp khoản hoàn tiền này.
黎云英:阮明武老板,我算了一下,今天预计收入一百二十八万六千元,预计支出九十七万八千五百元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ suàn le yíxià, jīntiān yùjì shōurù yì bǎi èrshíbā wàn liù qiān yuán, yùjì zhīchū jiǔshíqī wàn bā qiān wǔ bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã tính rồi, hôm nay dự kiến thu 1.286.000 nhân dân tệ và dự kiến chi 978.500 nhân dân tệ.
阮明武:那今天的净现金流就是三十万七千五百元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jīntiān de jìng xiànjīnliú jiùshì sānshí wàn qī qiān wǔ bǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy dòng tiền thuần hôm nay là 307.500 nhân dân tệ.
黎云英:对。如果下午没有新的大额支出,账户余额会增加三十万七千五百元。
Lí Yún Yīng: Duì. Rúguǒ xiàwǔ méiyǒu xīn de dà’é zhīchū, zhànghù yú’é huì zēngjiā sānshí wàn qī qiān wǔ bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Đúng anh. Nếu chiều nay không có thêm khoản chi lớn nào thì số dư tài khoản sẽ tăng thêm 307.500 nhân dân tệ.
阮明武:但是我们还要预留工资和税款,不能只看今天的余额。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì wǒmen hái yào yùliú gōngzī hé shuìkuǎn, bùnéng zhǐ kàn jīntiān de yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng chúng ta còn phải dành tiền cho lương và thuế, không thể chỉ nhìn vào số dư hôm nay.
丁垂杨:这个月员工工资一共是一百零六万八千元,计划九月二十五日发放。
Dīng Chuíyáng: Zhège yuè yuángōng gōngzī yígòng shì yì bǎi líng liù wàn bā qiān yuán, jìhuà jiǔ yuè èrshíwǔ rì fāfàng.
Đinh Thùy Dương: Tổng tiền lương nhân viên tháng này là 1.068.000 nhân dân tệ, dự kiến thanh toán vào ngày 25 tháng 9.
阮明武:社会保险和其他员工费用呢?
Ruǎn Míngwǔ: Shèhuì bǎoxiǎn hé qítā yuángōng fèiyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn bảo hiểm xã hội và các chi phí khác cho nhân viên thì sao em?
丁垂杨:预计社会保险二十八万四千元,其他员工福利大约九万六千元。
Dīng Chuíyáng: Yùjì shèhuì bǎoxiǎn èrshíbā wàn sì qiān yuán, qítā yuángōng fúlì dàyuē jiǔ wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Dự kiến bảo hiểm xã hội là 284.000 nhân dân tệ, các phúc lợi khác cho nhân viên khoảng 96.000 nhân dân tệ.
阮明武:也就是说,本月人员方面至少要准备一百四十四万八千元。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, běn yuè rényuán fāngmiàn zhìshǎo yào zhǔnbèi yì bǎi sìshísì wàn bā qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có nghĩa là tháng này riêng chi phí nhân sự chúng ta phải chuẩn bị ít nhất 1.448.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:对,这部分资金我已经单独列出来了。
Dīng Chuíyáng: Duì, zhè bùfen zījīn wǒ yǐjīng dāndú liè chūlái le.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, phần tiền này em đã tách riêng trong kế hoạch rồi.
黄秋香:阮明武老板,还有一笔美元付款需要您确认。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, hái yǒu yì bǐ Měiyuán fùkuǎn xūyào nín quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, còn một khoản thanh toán bằng đô la Mỹ cần anh xác nhận.
阮明武:是什么业务?
Ruǎn Míngwǔ: Shì shénme yèwù?
Nguyễn Minh Vũ: Là giao dịch gì em?
黄秋香:我们要向新加坡的一家软件公司支付年度软件服务费,一共三万八千五百美元。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen yào xiàng Xīnjiāpō de yì jiā ruǎnjiàn gōngsī zhīfù niándù ruǎnjiàn fúwùfèi, yígòng sān wàn bā qiān wǔ bǎi Měiyuán.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta cần thanh toán phí dịch vụ phần mềm hằng năm cho một công ty phần mềm tại Singapore, tổng cộng 38.500 đô la Mỹ.
阮明武:银行今天给我们的美元汇率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng jīntiān gěi wǒmen de Měiyuán huìlǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ giá đô la Mỹ mà ngân hàng báo cho chúng ta hôm nay là bao nhiêu em?
黄秋香:银行给出的购汇价格是一美元兑换七点一六元人民币。
Huáng Qiūxiāng: Yínháng gěichū de gòuhuì jiàgé shì yì Měiyuán duìhuàn qī diǎn yī liù yuán Rénmínbì.
Hoàng Thu Hương: Tỷ giá mua ngoại tệ ngân hàng báo là 1 đô la Mỹ đổi 7,16 nhân dân tệ.
阮明武:按照这个汇率,三万八千五百美元需要多少人民币?
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhège huìlǜ, sān wàn bā qiān wǔ bǎi Měiyuán xūyào duōshao Rénmínbì?
Nguyễn Minh Vũ: Theo tỷ giá này, 38.500 đô la Mỹ cần bao nhiêu nhân dân tệ?
黎云英:我算过了,三万八千五百乘以七点一六,等于二十七万五千六百六十元人民币。
Lí Yún Yīng: Wǒ suàn guò le, sān wàn bā qiān wǔ bǎi chéngyǐ qī diǎn yī liù, děngyú èrshíqī wàn wǔ qiān liù bǎi liùshí yuán Rénmínbì.
Lê Vân Anh: Em tính rồi anh, 38.500 nhân với 7,16 bằng 275.660 nhân dân tệ.
阮明武:国际汇款手续费是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Guójì huìkuǎn shǒuxùfèi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Phí chuyển tiền quốc tế là bao nhiêu em?
黄秋香:我们这边银行收六百元手续费,中间银行预计再收二十五美元。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen zhèbiān yínháng shōu liù bǎi yuán shǒuxùfèi, zhōngjiān yínháng yùjì zài shōu èrshíwǔ Měiyuán.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng bên chúng ta thu 600 nhân dân tệ phí thủ tục, ngân hàng trung gian dự kiến thu thêm 25 đô la Mỹ.
阮明武:合同要求收款方实际收到三万八千五百美元,还是手续费从里面扣?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong yāoqiú shōukuǎnfāng shíjì shōudào sān wàn bā qiān wǔ bǎi Měiyuán, háishi shǒuxùfèi cóng lǐmiàn kòu?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng yêu cầu bên nhận thực nhận đủ 38.500 đô la Mỹ hay phí ngân hàng được trừ vào số tiền đó em?
黄秋香:合同要求对方实际收到三万八千五百美元,所以所有银行手续费都由我们承担。
Huáng Qiūxiāng: Hétong yāoqiú duìfāng shíjì shōudào sān wàn bā qiān wǔ bǎi Měiyuán, suǒyǐ suǒyǒu yínháng shǒuxùfèi dōu yóu wǒmen chéngdān.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng yêu cầu bên kia thực nhận đủ 38.500 đô la Mỹ, vì vậy toàn bộ phí ngân hàng do chúng ta chịu.
阮明武:那汇款的时候一定要选择由付款方承担全部费用。
Ruǎn Míngwǔ: Nà huìkuǎn de shíhou yídìng yào xuǎnzé yóu fùkuǎnfāng chéngdān quánbù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy khi chuyển tiền nhất định phải chọn phương thức bên thanh toán chịu toàn bộ chi phí.
丁垂杨:收款公司的名称、银行地址和SWIFT代码都核对过了吗?
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn gōngsī de míngchēng, yínháng dìzhǐ hé SWIFT dàimǎ dōu héduì guò le ma?
Đinh Thùy Dương: Tên công ty nhận tiền, địa chỉ ngân hàng và mã SWIFT đều đã được đối chiếu chưa?
黄秋香:我已经核对了一次,云英也核对了一次,所有信息都跟合同附件一样。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yǐjīng héduì le yí cì, Yún Yīng yě héduì le yí cì, suǒyǒu xìnxī dōu gēn hétong fùjiàn yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Em đã đối chiếu một lần, Vân Anh cũng kiểm tra một lần, tất cả thông tin đều giống với phụ lục hợp đồng.
阮明武:收款账号最后六位是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shōukuǎn zhànghào zuìhòu liù wèi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu số cuối của tài khoản nhận tiền là bao nhiêu em?
黄秋香:最后六位是五八三二一九。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu liù wèi shì wǔ bā sān èr yī jiǔ.
Hoàng Thu Hương: Sáu số cuối là 583219 anh.
黎云英:我这里的合同附件也是五八三二一九,完全一致。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèlǐ de hétong fùjiàn yě shì wǔ bā sān èr yī jiǔ, wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Phụ lục hợp đồng bên em cũng là 583219, hoàn toàn trùng khớp.
阮明武:好。这种国际大额汇款必须至少两个人核对,不能一个人从头做到尾。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Zhè zhǒng guójì dà’é huìkuǎn bìxū zhìshǎo liǎng ge rén héduì, bùnéng yí ge rén cóngtóu dàowěi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Những khoản chuyển tiền quốc tế có giá trị lớn như thế này phải có ít nhất hai người kiểm tra, không được để một người làm từ đầu đến cuối.
丁垂杨:阮明武老板,我这里还有一笔客户多付款的情况。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zhèlǐ hái yǒu yì bǐ kèhù duō fùkuǎn de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bên em còn có một trường hợp khách hàng thanh toán thừa tiền.
阮明武:多付了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Duō fù le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Họ thanh toán thừa bao nhiêu em?
丁垂杨:合同应该支付十五万八千元,但是客户转了十六万八千元,多付了一万元。
Dīng Chuíyáng: Hétong yīnggāi zhīfù shíwǔ wàn bā qiān yuán, dànshì kèhù zhuǎn le shíliù wàn bā qiān yuán, duō fù le yí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Theo hợp đồng họ phải thanh toán 158.000 nhân dân tệ, nhưng khách hàng đã chuyển 168.000 nhân dân tệ, tức là thừa 10.000 nhân dân tệ.
阮明武:客户知道这个情况了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù zhīdào zhège qíngkuàng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng đã biết tình hình này chưa em?
丁垂杨:知道了。他们的财务人员把“十五万八千”看成了“十六万八千”。
Dīng Chuíyáng: Zhīdào le. Tāmen de cáiwù rényuán bǎ “shíwǔ wàn bā qiān” kàn chéng le “shíliù wàn bā qiān”.
Đinh Thùy Dương: Họ biết rồi anh. Nhân viên tài chính của họ đã đọc nhầm “158.000” thành “168.000”.
阮明武:他们希望我们直接退款,还是留到下一笔付款里抵扣?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen xīwàng wǒmen zhíjiē tuìkuǎn, háishi liú dào xià yì bǐ fùkuǎn lǐ dǐkòu?
Nguyễn Minh Vũ: Họ muốn chúng ta hoàn tiền trực tiếp hay giữ lại để khấu trừ vào lần thanh toán tiếp theo?
丁垂杨:他们希望直接退回原付款账户。
Dīng Chuíyáng: Tāmen xīwàng zhíjiē tuìhuí yuán fùkuǎn zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Họ muốn hoàn trả trực tiếp về tài khoản đã chuyển tiền ban đầu.
阮明武:那必须原路退回,不能退到他们后来提供的其他个人账户。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bìxū yuánlù tuìhuí, bùnéng tuì dào tāmen hòulái tígōng de qítā gèrén zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải hoàn trả theo đúng đường chuyển tiền ban đầu, không được hoàn sang một tài khoản cá nhân khác mà họ cung cấp sau đó.
黎云英:我会先核对原来的银行流水,确认付款账户名称和账号以后再办理退款。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì xiān héduì yuánlái de yínháng liúshuǐ, quèrèn fùkuǎn zhànghù míngchēng hé zhànghào yǐhòu zài bànlǐ tuìkuǎn.
Lê Vân Anh: Em sẽ đối chiếu giao dịch ngân hàng ban đầu, sau khi xác nhận tên tài khoản và số tài khoản thanh toán rồi mới xử lý hoàn tiền.
阮明武:很好,退款备注写清楚“客户多付款退款一万元”,再写上合同编号。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, tuìkuǎn bèizhù xiě qīngchu “kèhù duō fùkuǎn tuìkuǎn yí wàn yuán”, zài xiě shàng hétong biānhào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, phần ghi chú hoàn tiền phải ghi rõ “hoàn lại 10.000 nhân dân tệ do khách hàng thanh toán thừa”, đồng thời ghi thêm số hợp đồng.
黄秋香:阮明武老板,今天还有一笔二维码收款出现了问题。
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān hái yǒu yì bǐ èrwéimǎ shōukuǎn chūxiàn le wèntí.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay còn một khoản thanh toán qua mã QR có vấn đề.
阮明武:什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Có vấn đề gì em?
黄秋香:客户通过二维码支付了九千八百元,手机上显示支付成功,但是我们的系统还没有显示到账。
Huáng Qiūxiāng: Kèhù tōngguò èrwéimǎ zhīfù le jiǔ qiān bā bǎi yuán, shǒujī shàng xiǎnshì zhīfù chénggōng, dànshì wǒmen de xìtǒng hái méiyǒu xiǎnshì dàozhàng.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng đã thanh toán 9.800 nhân dân tệ qua mã QR, trên điện thoại hiển thị thanh toán thành công nhưng hệ thống của chúng ta vẫn chưa hiển thị tiền vào.
阮明武:客户是什么时候付款的?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù shì shénme shíhou fùkuǎn de?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng thanh toán lúc nào em?
黄秋香:下午两点十七分,现在已经过去二十五分钟了。
Huáng Qiūxiāng: Xiàwǔ liǎng diǎn shíqī fēn, xiànzài yǐjīng guòqù èrshíwǔ fēnzhōng le.
Hoàng Thu Hương: Lúc 2 giờ 17 phút chiều, đến bây giờ đã trôi qua 25 phút rồi.
阮明武:先不要让客户再付一次,避免重复付款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào ràng kèhù zài fù yí cì, bìmiǎn chóngfù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng yêu cầu khách hàng thanh toán lại, tránh trường hợp thanh toán trùng.
黎云英:我可以先根据交易号码向银行查询。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ xiān gēnjù jiāoyì hàomǎ xiàng yínháng cháxún.
Lê Vân Anh: Em có thể dùng mã giao dịch để tra soát với ngân hàng trước.
阮明武:交易号码是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoyì hàomǎ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mã giao dịch là bao nhiêu em?
黄秋香:交易号码是2026091014175836。
Huáng Qiūxiāng: Jiāoyì hàomǎ shì èr líng èr liù líng jiǔ yī líng yī sì yī qī wǔ bā sān liù.
Hoàng Thu Hương: Mã giao dịch là 2026091014175836.
黎云英:我查到了。银行系统显示交易已经成功,但是商户账户正在等待系统对账。
Lí Yún Yīng: Wǒ chá dào le. Yínháng xìtǒng xiǎnshì jiāoyì yǐjīng chénggōng, dànshì shānghù zhànghù zhèngzài děngdài xìtǒng duìzhàng.
Lê Vân Anh: Em tra được rồi. Hệ thống ngân hàng hiển thị giao dịch đã thành công nhưng tài khoản người bán đang chờ hệ thống đối soát.
阮明武:预计多久可以完成?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì duō jiǔ kěyǐ wánchéng?
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến bao lâu thì hoàn tất em?
黎云英:银行客服说一般三十分钟以内,最晚不超过两个小时。
Lí Yún Yīng: Yínháng kèfú shuō yìbān sānshí fēnzhōng yǐnèi, zuìwǎn bù chāoguò liǎng ge xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Nhân viên ngân hàng nói thông thường trong vòng 30 phút, chậm nhất không quá 2 giờ.
阮明武:那先记录下来,到账以后再给客户发送正式收款确认。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān jìlù xiàlái, dàozhàng yǐhòu zài gěi kèhù fāsòng zhèngshì shōukuǎn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên ghi nhận lại, sau khi tiền vào tài khoản rồi mới gửi xác nhận nhận tiền chính thức cho khách hàng.
丁垂杨:阮明武老板,我觉得我们应该给每一笔大额付款设置审批标准。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ juéde wǒmen yīnggāi gěi měi yì bǐ dà’é fùkuǎn shèzhì shěnpī biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em nghĩ chúng ta nên đặt tiêu chuẩn phê duyệt cho từng khoản thanh toán lớn.
阮明武:你有什么建议?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ yǒu shénme jiànyì?
Nguyễn Minh Vũ: Em có đề xuất gì?
丁垂杨:五万元以下由财务负责人审核,五万元到二十万元需要两个人审核,超过二十万元必须由您最后批准。
Dīng Chuíyáng: Wǔ wàn yuán yǐxià yóu cáiwù fùzérén shěnhé, wǔ wàn yuán dào èrshí wàn yuán xūyào liǎng ge rén shěnhé, chāoguò èrshí wàn yuán bìxū yóu nín zuìhòu pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Khoản dưới 50.000 nhân dân tệ do người phụ trách tài chính kiểm tra; từ 50.000 đến 200.000 nhân dân tệ cần hai người kiểm tra; trên 200.000 nhân dân tệ bắt buộc anh phê duyệt cuối cùng.
阮明武:可以,但是超过五十万元的付款,再增加一次收款账户确认。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì chāoguò wǔshí wàn yuán de fùkuǎn, zài zēngjiā yí cì shōukuǎn zhànghù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng những khoản thanh toán trên 500.000 nhân dân tệ phải bổ sung thêm một bước xác nhận tài khoản nhận tiền.
黎云英:也就是说,超过五十万元时,我们不仅要核对文件,还要直接跟收款公司的负责人确认账户。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, chāoguò wǔshí wàn yuán shí, wǒmen bùjǐn yào héduì wénjiàn, hái yào zhíjiē gēn shōukuǎn gōngsī de fùzérén quèrèn zhànghù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là khi khoản thanh toán vượt 500.000 nhân dân tệ, chúng ta không chỉ kiểm tra chứng từ mà còn phải trực tiếp xác nhận tài khoản với người phụ trách của công ty nhận tiền.
阮明武:对,特别是对方突然要求更换银行账户的时候,更要小心。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tèbié shì duìfāng tūrán yāoqiú gēnghuàn yínháng zhànghù de shíhou, gèng yào xiǎoxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt khi đối tác đột nhiên yêu cầu thay đổi tài khoản ngân hàng thì càng phải cẩn thận.
黄秋香:如果对方通过电子邮件发来新的账户,我们不能只根据邮件直接转账。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ duìfāng tōngguò diànzǐ yóujiàn fā lái xīn de zhànghù, wǒmen bùnéng zhǐ gēnjù yóujiàn zhíjiē zhuǎnzhàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu đối tác gửi tài khoản mới qua email thì chúng ta không thể chỉ dựa vào email rồi chuyển khoản trực tiếp.
阮明武:对,必须通过以前确认过的电话号码联系对方负责人,再确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bìxū tōngguò yǐqián quèrèn guò de diànhuà hàomǎ liánxì duìfāng fùzérén, zài quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải sử dụng số điện thoại đã được xác nhận từ trước để liên hệ người phụ trách bên kia và xác nhận lại một lần nữa.
黎云英:阮明武老板,刚才那笔九千八百元的二维码付款已经到账了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gāngcái nà bǐ jiǔ qiān bā bǎi yuán de èrwéimǎ fùkuǎn yǐjīng dàozhàng le.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khoản thanh toán QR 9.800 nhân dân tệ vừa rồi đã vào tài khoản rồi.
阮明武:到账时间是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dàozhàng shíjiān shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian tiền vào tài khoản là lúc nào em?
黎云英:下午两点四十九分,从客户付款到我们确认到账,一共用了三十二分钟。
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ liǎng diǎn sìshíjiǔ fēn, cóng kèhù fùkuǎn dào wǒmen quèrèn dàozhàng, yígòng yòng le sānshí’èr fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Lúc 2 giờ 49 phút chiều, từ lúc khách hàng thanh toán đến khi chúng ta xác nhận tiền vào mất tổng cộng 32 phút.
阮明武:好,把这笔交易状态从“待确认”改成“已收款”。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, bǎ zhè bǐ jiāoyì zhuàngtài cóng “dài quèrèn” gǎi chéng “yǐ shōukuǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chuyển trạng thái giao dịch này từ “chờ xác nhận” sang “đã nhận tiền”.
黄秋香:我也会把银行交易号码和到账时间一起记录下来。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yě huì bǎ yínháng jiāoyì hàomǎ hé dàozhàng shíjiān yìqǐ jìlù xiàlái.
Hoàng Thu Hương: Em cũng sẽ ghi lại cả mã giao dịch ngân hàng và thời gian tiền vào tài khoản.
阮明武:以后所有收款都这样处理,金额、时间、付款人、合同号、交易号码都要记录完整。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu suǒyǒu shōukuǎn dōu zhèyàng chǔlǐ, jīn’é, shíjiān, fùkuǎnrén, hétong hào, jiāoyì hàomǎ dōu yào jìlù wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này tất cả các khoản thu đều xử lý như vậy, phải ghi đầy đủ số tiền, thời gian, người thanh toán, số hợp đồng và mã giao dịch.
丁垂杨:付款也是一样,应该记录收款人、账号、银行、金额、手续费和审批人。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn yě shì yíyàng, yīnggāi jìlù shōukuǎnrén, zhànghào, yínháng, jīn’é, shǒuxùfèi hé shěnpīrén.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán cũng như vậy, cần ghi lại người nhận, số tài khoản, ngân hàng, số tiền, phí giao dịch và người phê duyệt.
阮明武:没错。金额越大,资料越要完整,流程越不能简单。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jīn’é yuè dà, zīliào yuè yào wánzhěng, liúchéng yuè bùnéng jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Số tiền càng lớn thì hồ sơ càng phải đầy đủ và quy trình càng không được đơn giản.
黎云英:这样月底对账的时候,每一笔钱都能找到对应的合同、发票和银行记录。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yuèdǐ duìzhàng de shíhou, měi yì bǐ qián dōu néng zhǎodào duìyìng de hétong, fāpiào hé yínháng jìlù.
Lê Vân Anh: Như vậy khi đối soát cuối tháng, mỗi khoản tiền đều có thể tìm được hợp đồng, hóa đơn và lịch sử ngân hàng tương ứng.
阮明武:这就是我们的基本要求:每一笔收入有来源,每一笔支出有理由,每一笔转账有记录。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì wǒmen de jīběn yāoqiú: měi yì bǐ shōurù yǒu láiyuán, měi yì bǐ zhīchū yǒu lǐyóu, měi yì bǐ zhuǎnzhàng yǒu jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là yêu cầu cơ bản của chúng ta: mỗi khoản thu đều có nguồn gốc, mỗi khoản chi đều có lý do và mỗi giao dịch chuyển khoản đều có hồ sơ.
黄秋香:明白了。以后我们不只是确认“钱有没有到账”,还要确认“是什么钱、谁付的、为什么付、对应哪个合同”。
Huáng Qiūxiāng: Míngbai le. Yǐhòu wǒmen bù zhǐshì quèrèn “qián yǒu méiyǒu dàozhàng”, hái yào quèrèn “shì shénme qián, shéi fù de, wèishénme fù, duìyìng nǎ ge hétong”.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu rồi. Sau này chúng ta không chỉ xác nhận “tiền đã vào tài khoản hay chưa”, mà còn phải xác nhận “đó là khoản tiền gì, ai thanh toán, tại sao thanh toán và tương ứng với hợp đồng nào”.
阮明武:对,这样公司的银行账户、现金流和财务情况才能真正管理清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng gōngsī de yínháng zhànghù, xiànjīnliú hé cáiwù qíngkuàng cái néng zhēnzhèng guǎnlǐ qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có như vậy thì tài khoản ngân hàng, dòng tiền và tình hình tài chính của công ty mới thực sự được quản lý rõ ràng.
NGÂN HÀNG – 银行 – Yínháng
丁垂杨:阮明武老板,我们现在有三家银行可以选择,我已经把它们的企业银行服务整理出来了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen xiànzài yǒu sān jiā yínháng kěyǐ xuǎnzé, wǒ yǐjīng bǎ tāmen de qǐyè yínháng fúwù zhěnglǐ chūlái le.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hiện tại chúng ta có ba ngân hàng để lựa chọn, em đã tổng hợp các dịch vụ ngân hàng dành cho doanh nghiệp của họ rồi.
阮明武:很好。我们不能只看哪家银行名气大,主要要看哪家最适合公司的实际需要。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wǒmen bùnéng zhǐ kàn nǎ jiā yínháng míngqì dà, zhǔyào yào kàn nǎ jiā zuì shìhé gōngsī de shíjì xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta không thể chỉ xem ngân hàng nào nổi tiếng, chủ yếu phải xem ngân hàng nào phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của công ty.
黎云英:目前我们每个月大约有四百到五百笔收款,三百笔左右的付款,所以网上银行和批量转账功能很重要。
Lí Yún Yīng: Mùqián wǒmen měi ge yuè dàyuē yǒu sì bǎi dào wǔ bǎi bǐ shōukuǎn, sān bǎi bǐ zuǒyòu de fùkuǎn, suǒyǐ wǎngshàng yínháng hé pīliàng zhuǎnzhàng gōngnéng hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Hiện tại mỗi tháng chúng ta có khoảng 400 đến 500 khoản thu và khoảng 300 khoản thanh toán, vì vậy ngân hàng trực tuyến và chức năng chuyển khoản hàng loạt rất quan trọng.
黄秋香:第一家银行的网点比较多,全国有两千多个营业网点,但是企业网上银行的费用比较高。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī jiā yínháng de wǎngdiǎn bǐjiào duō, quánguó yǒu liǎng qiān duō ge yíngyè wǎngdiǎn, dànshì qǐyè wǎngshàng yínháng de fèiyòng bǐjiào gāo.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng thứ nhất có khá nhiều điểm giao dịch, trên toàn quốc có hơn 2.000 điểm, nhưng phí ngân hàng trực tuyến dành cho doanh nghiệp tương đối cao.
阮明武:具体一年要多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ yì nián yào duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể một năm mất bao nhiêu tiền em?
黄秋香:网上银行年费是一千二百元,账户管理费每个月一百元,一年加起来是两千四百元。
Huáng Qiū Xiāng: Wǎngshàng yínháng niánfèi shì yì qiān liǎng bǎi yuán, zhànghù guǎnlǐfèi měi ge yuè yì bǎi yuán, yì nián jiā qǐlái shì liǎng qiān sì bǎi yuán.
Hoàng Thu Hương: Phí ngân hàng trực tuyến là 1.200 nhân dân tệ một năm, phí quản lý tài khoản là 100 nhân dân tệ mỗi tháng, cộng lại một năm là 2.400 nhân dân tệ.
丁垂杨:第二家银行的年费只有六百元,而且如果账户平均余额超过五十万元,可以免账户管理费。
Dīng Chuíyáng: Dì èr jiā yínháng de niánfèi zhǐyǒu liù bǎi yuán, érqiě rúguǒ zhànghù píngjūn yú’é chāoguò wǔshí wàn yuán, kěyǐ miǎn zhànghù guǎnlǐfèi.
Đinh Thùy Dương: Phí thường niên của ngân hàng thứ hai chỉ có 600 nhân dân tệ, hơn nữa nếu số dư bình quân của tài khoản vượt 500.000 nhân dân tệ thì được miễn phí quản lý tài khoản.
阮明武:那第三家银行呢?
Ruǎn Míngwǔ: Nà dì sān jiā yínháng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy còn ngân hàng thứ ba thì sao em?
黎云英:第三家银行的费用不是最低,但是国际汇款服务比较好,而且可以直接开人民币、美元和欧元三个币种的账户。
Lí Yún Yīng: Dì sān jiā yínháng de fèiyòng bú shì zuì dī, dànshì guójì huìkuǎn fúwù bǐjiào hǎo, érqiě kěyǐ zhíjiē kāi Rénmínbì, Měiyuán hé Ōuyuán sān ge bìzhǒng de zhànghù.
Lê Vân Anh: Phí của ngân hàng thứ ba không thấp nhất, nhưng dịch vụ chuyển tiền quốc tế khá tốt, hơn nữa có thể trực tiếp mở tài khoản bằng ba loại tiền là nhân dân tệ, đô la Mỹ và euro.
阮明武:我们以后会有越来越多的国际业务,所以不能只考虑国内转账。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yǐhòu huì yǒu yuèláiyuè duō de guójì yèwù, suǒyǐ bùnéng zhǐ kǎolǜ guónèi zhuǎnzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này chúng ta sẽ có ngày càng nhiều giao dịch quốc tế, vì vậy không thể chỉ cân nhắc chuyển khoản trong nước.
丁垂杨:我也了解了一下三家银行的主要产品,包括活期存款、定期存款、企业贷款、信用卡和国际结算。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě liǎojiě le yíxià sān jiā yínháng de zhǔyào chǎnpǐn, bāokuò huóqī cúnkuǎn, dìngqī cúnkuǎn, qǐyè dàikuǎn, xìnyòngkǎ hé guójì jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Em cũng đã tìm hiểu các sản phẩm chính của ba ngân hàng, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, khoản vay doanh nghiệp, thẻ tín dụng và thanh toán quốc tế.
阮明武:除了这些以外,有没有代发工资和自动付款服务?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle zhèxiē yǐwài, yǒu méiyǒu dàifā gōngzī hé zìdòng fùkuǎn fúwù?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài những dịch vụ này ra, họ có dịch vụ trả lương hộ và thanh toán tự động không em?
黎云英:三家都有,但是收费标准不一样。第一家银行每笔工资收两元,第二家收一元,第三家如果每月超过一百名员工,可以免费。
Lí Yún Yīng: Sān jiā dōu yǒu, dànshì shōufèi biāozhǔn bù yíyàng. Dì yī jiā yínháng měi bǐ gōngzī shōu liǎng yuán, dì èr jiā shōu yì yuán, dì sān jiā rúguǒ měi yuè chāoguò yì bǎi míng yuángōng, kěyǐ miǎnfèi.
Lê Vân Anh: Cả ba ngân hàng đều có, nhưng mức phí khác nhau. Ngân hàng thứ nhất thu 2 nhân dân tệ cho mỗi khoản lương, ngân hàng thứ hai thu 1 nhân dân tệ, còn ngân hàng thứ ba miễn phí nếu mỗi tháng trả lương cho hơn 100 nhân viên.
阮明武:我们现在有一百二十八名员工,如果每个月都发一次工资,第三家银行这一项就比较有优势。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài yǒu yì bǎi èrshíbā míng yuángōng, rúguǒ měi ge yuè dōu fā yí cì gōngzī, dì sān jiā yínháng zhè yí xiàng jiù bǐjiào yǒu yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại chúng ta có 128 nhân viên, nếu mỗi tháng trả lương một lần thì ngân hàng thứ ba có lợi thế khá rõ ở khoản này.
黄秋香:我还比较了国内转账手续费。第一家跨行转账每笔十五元,第二家十元,第三家网上转账目前免费。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ hái bǐjiào le guónèi zhuǎnzhàng shǒuxùfèi. Dì yī jiā kuàháng zhuǎnzhàng měi bǐ shíwǔ yuán, dì èr jiā shí yuán, dì sān jiā wǎngshàng zhuǎnzhàng mùqián miǎnfèi.
Hoàng Thu Hương: Em còn so sánh phí chuyển khoản trong nước. Ngân hàng thứ nhất thu 15 nhân dân tệ cho mỗi giao dịch liên ngân hàng, ngân hàng thứ hai thu 10 nhân dân tệ, còn ngân hàng thứ ba hiện đang miễn phí chuyển khoản trực tuyến.
阮明武:如果我们一个月有三百笔付款,第一家银行光转账费就可能要四千五百元。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒmen yí ge yuè yǒu sān bǎi bǐ fùkuǎn, dì yī jiā yínháng guāng zhuǎnzhàngfèi jiù kěnéng yào sì qiān wǔ bǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mỗi tháng chúng ta có 300 khoản thanh toán thì riêng phí chuyển khoản tại ngân hàng thứ nhất có thể lên tới 4.500 nhân dân tệ.
丁垂杨:对,一年就是五万四千元,所以交易量大的公司不能忽视手续费。
Dīng Chuíyáng: Duì, yì nián jiùshì wǔ wàn sì qiān yuán, suǒyǐ jiāoyìliàng dà de gōngsī bùnéng hūshì shǒuxùfèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, một năm sẽ là 54.000 nhân dân tệ, vì vậy công ty có khối lượng giao dịch lớn không thể xem nhẹ phí giao dịch.
阮明武:那存款利率怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Nà cúnkuǎn lìlǜ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lãi suất tiền gửi thế nào em?
黎云英:一年期定期存款,第一家银行是百分之一点六五,第二家是百分之一点八,第三家是百分之一点七五。
Lí Yún Yīng: Yì nián qī dìngqī cúnkuǎn, dì yī jiā yínháng shì bǎifēnzhī yì diǎn liù wǔ, dì èr jiā shì bǎifēnzhī yì diǎn bā, dì sān jiā shì bǎifēnzhī yì diǎn qī wǔ.
Lê Vân Anh: Với tiền gửi có kỳ hạn một năm, ngân hàng thứ nhất là 1,65%, ngân hàng thứ hai là 1,8% và ngân hàng thứ ba là 1,75%.
阮明武:如果我们有五百万元暂时不用,按照百分之一点八存一年,大约能有多少利息?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒmen yǒu wǔ bǎi wàn yuán zànshí bú yòng, ànzhào bǎifēnzhī yì diǎn bā cún yì nián, dàyuē néng yǒu duōshao lìxī?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chúng ta có 5 triệu nhân dân tệ tạm thời chưa dùng, gửi một năm với lãi suất 1,8% thì khoảng được bao nhiêu tiền lãi em?
黎云英:五百万元乘以百分之一点八,一年的利息大约是九万元。
Lí Yún Yīng: Wǔ bǎi wàn yuán chéngyǐ bǎifēnzhī yì diǎn bā, yì nián de lìxī dàyuē shì jiǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: 5 triệu nhân dân tệ nhân với 1,8%, tiền lãi một năm khoảng 90.000 nhân dân tệ.
阮明武:但是公司的流动资金不能全部存定期,至少要保留足够三个月使用的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì gōngsī de liúdòng zījīn bùnéng quánbù cún dìngqī, zhìshǎo yào bǎoliú zúgòu sān ge yuè shǐyòng de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng vốn lưu động của công ty không thể đem gửi kỳ hạn hết, ít nhất phải giữ đủ tiền mặt để sử dụng trong ba tháng.
黄秋香:贷款利率方面,三家银行的差别也比较明显。
Huáng Qiū Xiāng: Dàikuǎn lìlǜ fāngmiàn, sān jiā yínháng de chābié yě bǐjiào míngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Về lãi suất cho vay, sự khác biệt giữa ba ngân hàng cũng khá rõ ràng.
阮明武:企业一年期贷款分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè yì nián qī dàikuǎn fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lãi suất khoản vay doanh nghiệp kỳ hạn một năm của từng ngân hàng là bao nhiêu em?
黄秋香:第一家给我们的初步报价是百分之四点五,第二家是百分之四点三五,第三家最低,可以做到百分之四点一五。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī jiā gěi wǒmen de chūbù bàojià shì bǎifēnzhī sì diǎn wǔ, dì èr jiā shì bǎifēnzhī sì diǎn sān wǔ, dì sān jiā zuì dī, kěyǐ zuò dào bǎifēnzhī sì diǎn yī wǔ.
Hoàng Thu Hương: Báo giá sơ bộ của ngân hàng thứ nhất là 4,5%, ngân hàng thứ hai là 4,35%, còn ngân hàng thứ ba thấp nhất, có thể ở mức 4,15%.
阮明武:假设我们贷款一千万元,一年利率差百分之零点三五,一年利息就能差三万五千元。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè wǒmen dàikuǎn yì qiān wàn yuán, yì nián lìlǜ chà bǎifēnzhī líng diǎn sān wǔ, yì nián lìxī jiù néng chà sān wàn wǔ qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử chúng ta vay 10 triệu nhân dân tệ, lãi suất chênh 0,35% thì riêng tiền lãi một năm đã chênh 35.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:不过银行说最终利率还要根据公司的营业收入、信用情况和担保条件决定。
Dīng Chuíyáng: Búguò yínháng shuō zuìzhōng lìlǜ hái yào gēnjù gōngsī de yíngyè shōurù, xìnyòng qíngkuàng hé dānbǎo tiáojiàn juédìng.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên ngân hàng nói rằng lãi suất cuối cùng còn phải căn cứ vào doanh thu, tình hình tín dụng và điều kiện bảo đảm của công ty.
阮明武:对,所以不能只看宣传广告上的最低利率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ bùnéng zhǐ kàn xuānchuán guǎnggào shàng de zuìdī lìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy không thể chỉ nhìn mức lãi suất thấp nhất được quảng cáo.
黎云英:关于开户条件,我已经问过银行。开企业账户需要营业执照、公司章程、法定代表人身份证和公司注册地址证明。
Lí Yún Yīng: Guānyú kāihù tiáojiàn, wǒ yǐjīng wèn guò yínháng. Kāi qǐyè zhànghù xūyào yíngyè zhízhào, gōngsī zhāngchéng, fǎdìng dàibiǎorén shēnfènzhèng hé gōngsī zhùcè dìzhǐ zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Về điều kiện mở tài khoản, em đã hỏi ngân hàng. Mở tài khoản doanh nghiệp cần giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty, giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ chứng minh địa chỉ đăng ký của công ty.
阮明武:需要最低存款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào zuìdī cúnkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có yêu cầu số tiền gửi tối thiểu không em?
黎云英:普通企业账户没有最低存款要求,但是如果要申请高级企业服务,平均日余额需要达到一百万元。
Lí Yún Yīng: Pǔtōng qǐyè zhànghù méiyǒu zuìdī cúnkuǎn yāoqiú, dànshì rúguǒ yào shēnqǐng gāojí qǐyè fúwù, píngjūn rì yú’é xūyào dádào yì bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tài khoản doanh nghiệp thông thường không yêu cầu tiền gửi tối thiểu, nhưng nếu muốn đăng ký gói dịch vụ doanh nghiệp cao cấp thì số dư bình quân ngày phải đạt 1 triệu nhân dân tệ.
黄秋香:网上银行也不是开户以后自动可以使用,我们还要单独申请。
Huáng Qiū Xiāng: Wǎngshàng yínháng yě bú shì kāihù yǐhòu zìdòng kěyǐ shǐyòng, wǒmen hái yào dāndú shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng trực tuyến cũng không phải sau khi mở tài khoản là tự động được sử dụng, chúng ta còn phải đăng ký riêng.
阮明武:企业网上银行需要什么条件?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè wǎngshàng yínháng xūyào shénme tiáojiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng trực tuyến dành cho doanh nghiệp cần điều kiện gì em?
黄秋香:需要法定代表人同意,还要登记管理员、制单人和审核人的资料。
Huáng Qiū Xiāng: Xūyào fǎdìng dàibiǎorén tóngyì, hái yào dēngjì guǎnlǐyuán, zhìdānrén hé shěnhérén de zīliào.
Hoàng Thu Hương: Cần sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, đồng thời phải đăng ký thông tin của quản trị viên, người lập lệnh và người kiểm duyệt.
阮明武:也就是说,一个人负责输入付款信息,另一个人负责审核,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, yí ge rén fùzé shūrù fùkuǎn xìnxī, lìng yí ge rén fùzé shěnhé, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là một người phụ trách nhập thông tin thanh toán, một người khác phụ trách kiểm duyệt, đúng không em?
黄秋香:对。如果金额超过五十万元,还可以设置第三个人进行最终批准。
Huáng Qiū Xiāng: Duì. Rúguǒ jīn’é chāoguò wǔshí wàn yuán, hái kěyǐ shèzhì dì sān ge rén jìnxíng zuìzhōng pīzhǔn.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh. Nếu số tiền vượt 500.000 nhân dân tệ thì còn có thể cài đặt người thứ ba phê duyệt cuối cùng.
丁垂杨:银行建议我们设置不同的交易限额,避免一个账户的权限太大。
Dīng Chuíyáng: Yínháng jiànyì wǒmen shèzhì bùtóng de jiāoyì xiàn’é, bìmiǎn yí ge zhànghù de quánxiàn tài dà.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng đề nghị chúng ta thiết lập các hạn mức giao dịch khác nhau để tránh quyền hạn của một tài khoản quá lớn.
阮明武:他们现在给公司的默认限额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen xiànzài gěi gōngsī de mòrèn xiàn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức mặc định mà họ cấp cho công ty hiện nay là bao nhiêu em?
丁垂杨:单笔转账最高一百万元,每天累计五百万元,每个月累计五千万元。
Dīng Chuíyáng: Dānbǐ zhuǎnzhàng zuìgāo yì bǎi wàn yuán, měitiān lěijì wǔ bǎi wàn yuán, měi ge yuè lěijì wǔ qiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Mỗi giao dịch chuyển khoản tối đa 1 triệu nhân dân tệ, tổng hạn mức mỗi ngày là 5 triệu nhân dân tệ và mỗi tháng là 50 triệu nhân dân tệ.
阮明武:我们偶尔会有两三百万元的设备款,这个单笔限额不够。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen ǒu’ěr huì yǒu liǎng sān bǎi wàn yuán de shèbèi kuǎn, zhège dānbǐ xiàn’é bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Thỉnh thoảng chúng ta có khoản thanh toán thiết bị 2 đến 3 triệu nhân dân tệ, hạn mức mỗi giao dịch như vậy là không đủ.
黎云英:银行说可以申请把单笔限额提高到三百万元,但是需要提交申请表和最近六个月的交易记录。
Lí Yún Yīng: Yínháng shuō kěyǐ shēnqǐng bǎ dānbǐ xiàn’é tígāo dào sān bǎi wàn yuán, dànshì xūyào tíjiāo shēnqǐngbiǎo hé zuìjìn liù ge yuè de jiāoyì jìlù.
Lê Vân Anh: Ngân hàng nói có thể đăng ký nâng hạn mức mỗi giao dịch lên 3 triệu nhân dân tệ, nhưng cần nộp đơn đề nghị và lịch sử giao dịch trong sáu tháng gần nhất.
阮明武:可以申请,但是内部审批权限不要跟着提高。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shēnqǐng, dànshì nèibù shěnpī quánxiàn búyào gēnzhe tígāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đăng ký, nhưng quyền phê duyệt nội bộ không được nâng lên theo.
黄秋香:明白。银行给我们的限额是外部限额,公司内部还可以设置更严格的标准。
Huáng Qiū Xiāng: Míngbai. Yínháng gěi wǒmen de xiàn’é shì wàibù xiàn’é, gōngsī nèibù hái kěyǐ shèzhì gèng yángé de biāozhǔn.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu. Hạn mức ngân hàng cấp là hạn mức bên ngoài, còn nội bộ công ty vẫn có thể đặt tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn.
丁垂杨:阮明武老板,银行已经发来了客户信息登记表,我们需要填写公司的基本资料。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yínháng yǐjīng fā lái le kèhù xìnxī dēngjìbiǎo, wǒmen xūyào tiánxiě gōngsī de jīběn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngân hàng đã gửi mẫu đăng ký thông tin khách hàng, chúng ta cần điền các thông tin cơ bản của công ty.
阮明武:主要要填哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yào tián nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu phải điền những nội dung nào em?
丁垂杨:包括公司名称、注册地址、办公地址、成立日期、注册资本、经营范围和法定代表人。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò gōngsī míngchēng, zhùcè dìzhǐ, bàngōng dìzhǐ, chénglì rìqī, zhùcè zīběn, jīngyíng fànwéi hé fǎdìng dàibiǎorén.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm tên công ty, địa chỉ đăng ký, địa chỉ văn phòng, ngày thành lập, vốn đăng ký, phạm vi kinh doanh và người đại diện theo pháp luật.
阮明武:注册资本按照营业执照填写,不要自己改数字。
Ruǎn Míngwǔ: Zhùcè zīběn ànzhào yíngyè zhízhào tiánxiě, búyào zìjǐ gǎi shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Vốn đăng ký phải điền đúng theo giấy phép kinh doanh, không được tự ý thay đổi con số.
黎云英:营业执照上的注册资本是两千万元,我已经核对过了。
Lí Yún Yīng: Yíngyè zhízhào shàng de zhùcè zīběn shì liǎng qiān wàn yuán, wǒ yǐjīng héduì guò le.
Lê Vân Anh: Vốn đăng ký trên giấy phép kinh doanh là 20 triệu nhân dân tệ, em đã đối chiếu rồi.
黄秋香:银行还要求填写预计每个月的交易金额。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng hái yāoqiú tiánxiě yùjì měi ge yuè de jiāoyì jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng còn yêu cầu điền giá trị giao dịch dự kiến mỗi tháng.
阮明武:按照我们的实际情况填写,预计每月收入两千万元左右,支出一千五百万元左右。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào wǒmen de shíjì qíngkuàng tiánxiě, yùjì měi yuè shōurù liǎng qiān wàn yuán zuǒyòu, zhīchū yì qiān wǔ bǎi wàn yuán zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Điền theo tình hình thực tế của chúng ta, dự kiến mỗi tháng thu khoảng 20 triệu nhân dân tệ và chi khoảng 15 triệu nhân dân tệ.
丁垂杨:银行说开户以前还要完成身份核验。
Dīng Chuíyáng: Yínháng shuō kāihù yǐqián hái yào wánchéng shēnfèn héyàn.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng nói trước khi mở tài khoản còn phải hoàn thành xác minh danh tính.
阮明武:需要本人到银行吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào běnrén dào yínháng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có cần chính người đó đến ngân hàng không em?
丁垂杨:法定代表人原则上需要本人确认身份,可以到网点办理,也可以通过银行的视频系统完成。
Dīng Chuíyáng: Fǎdìng dàibiǎorén yuánzé shàng xūyào běnrén quèrèn shēnfèn, kěyǐ dào wǎngdiǎn bànlǐ, yě kěyǐ tōngguò yínháng de shìpín xìtǒng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Về nguyên tắc, người đại diện theo pháp luật phải tự xác nhận danh tính, có thể đến điểm giao dịch hoặc thực hiện thông qua hệ thống video của ngân hàng.
阮明武:身份核验的时候要准备什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shēnfèn héyàn de shíhou yào zhǔnbèi shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khi xác minh danh tính cần chuẩn bị những gì em?
黎云英:需要身份证原件,还要进行人脸识别,并且回答几个关于公司的基本问题。
Lí Yún Yīng: Xūyào shēnfènzhèng yuánjiàn, hái yào jìnxíng rénliǎn shíbié, bìngqiě huídá jǐ ge guānyú gōngsī de jīběn wèntí.
Lê Vân Anh: Cần giấy tờ tùy thân bản gốc, đồng thời phải nhận diện khuôn mặt và trả lời một số câu hỏi cơ bản về công ty.
阮明武:这些都是正常的客户身份确认程序,我们按要求办理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dōu shì zhèngcháng de kèhù shēnfèn quèrèn chéngxù, wǒmen àn yāoqiú bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đây đều là quy trình xác minh danh tính khách hàng thông thường, chúng ta cứ thực hiện theo yêu cầu.
黄秋香:银行提醒我们,客户资料发生变化以后,要及时更新。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng tíxǐng wǒmen, kèhù zīliào fāshēng biànhuà yǐhòu, yào jíshí gēngxīn.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng nhắc chúng ta rằng sau khi thông tin khách hàng thay đổi thì phải cập nhật kịp thời.
阮明武:我们最近有什么资料需要更新吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuìjìn yǒu shénme zīliào xūyào gēngxīn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Gần đây chúng ta có thông tin nào cần cập nhật không em?
黄秋香:有。公司的办公地址上个月已经变更,但是银行系统里还是原来的地址。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu. Gōngsī de bàngōng dìzhǐ shàng ge yuè yǐjīng biàngēng, dànshì yínháng xìtǒng lǐ háishi yuánlái de dìzhǐ.
Hoàng Thu Hương: Có anh. Địa chỉ văn phòng của công ty đã thay đổi từ tháng trước nhưng trong hệ thống ngân hàng vẫn là địa chỉ cũ.
阮明武:注册地址有没有变化?
Ruǎn Míngwǔ: Zhùcè dìzhǐ yǒu méiyǒu biànhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Địa chỉ đăng ký có thay đổi không em?
黄秋香:注册地址没有变,只是实际办公地址从八十八号搬到了第一百二十六号。
Huáng Qiū Xiāng: Zhùcè dìzhǐ méiyǒu biàn, zhǐshì shíjì bàngōng dìzhǐ cóng bāshíbā hào bān dào le dì yì bǎi èrshíliù hào.
Hoàng Thu Hương: Địa chỉ đăng ký không thay đổi, chỉ có địa chỉ văn phòng thực tế chuyển từ số 88 sang số 126.
阮明武:那就只更新办公地址,注册地址继续按照营业执照上的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhǐ gēngxīn bàngōng dìzhǐ, zhùcè dìzhǐ jìxù ànzhào yíngyè zhízhào shàng de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chỉ cập nhật địa chỉ văn phòng, còn địa chỉ đăng ký tiếp tục theo thông tin trên giấy phép kinh doanh.
黎云英:阮明武老板,您的身份证明文件明年五月到期,银行建议在到期以前更新。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nín de shēnfèn zhèngmíng wénjiàn míngnián wǔ yuè dàoqī, yínháng jiànyì zài dàoqī yǐqián gēngxīn.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, giấy tờ tùy thân của anh sẽ hết hạn vào tháng 5 năm sau, ngân hàng đề nghị cập nhật trước ngày hết hạn.
阮明武:更新以后需要马上通知银行吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gēngxīn yǐhòu xūyào mǎshàng tōngzhī yínháng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đổi giấy tờ mới thì có cần thông báo ngay cho ngân hàng không em?
黎云英:需要。银行说最好在收到新证件后的三十天以内完成更新。
Lí Yún Yīng: Xūyào. Yínháng shuō zuìhǎo zài shōudào xīn zhèngjiàn hòu de sānshí tiān yǐnèi wánchéng gēngxīn.
Lê Vân Anh: Có anh. Ngân hàng nói tốt nhất nên hoàn thành cập nhật trong vòng 30 ngày sau khi nhận giấy tờ mới.
阮明武:不要等银行提醒,新的证件下来以后我们主动更新。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào děng yínháng tíxǐng, xīn de zhèngjiàn xiàlái yǐhòu wǒmen zhǔdòng gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần chờ ngân hàng nhắc, sau khi có giấy tờ mới thì chúng ta chủ động cập nhật.
丁垂杨:公司的经营范围今年也增加了两个项目,这部分企业信息要不要一起更新?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de jīngyíng fànwéi jīnnián yě zēngjiā le liǎng ge xiàngmù, zhè bùfen qǐyè xìnxī yào búyào yìqǐ gēngxīn?
Đinh Thùy Dương: Phạm vi kinh doanh của công ty năm nay cũng đã bổ sung thêm hai hạng mục, phần thông tin doanh nghiệp này có cần cập nhật cùng không anh?
阮明武:只要营业执照已经正式变更,就应该同步更新银行资料。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyào yíngyè zhízhào yǐjīng zhèngshì biàngēng, jiù yīnggāi tóngbù gēngxīn yínháng zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần giấy phép kinh doanh đã chính thức thay đổi thì phải đồng thời cập nhật thông tin tại ngân hàng.
丁垂杨:新的营业执照是九月一日签发的,我已经准备了复印件和电子版。
Dīng Chuíyáng: Xīn de yíngyè zhízhào shì jiǔ yuè yī rì qiānfā de, wǒ yǐjīng zhǔnbèi le fùyìnjiàn hé diànzǐbǎn.
Đinh Thùy Dương: Giấy phép kinh doanh mới được cấp ngày 1 tháng 9, em đã chuẩn bị bản sao và bản điện tử.
阮明武:好,旧版本也保存好,不要直接删除。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jiù bǎnběn yě bǎocún hǎo, búyào zhíjiē shānchú.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bản cũ cũng phải lưu lại cẩn thận, không được xóa trực tiếp.
黄秋香:银行系统里的联系电话现在还是原来办公室的号码,我们是不是也要改?
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng xìtǒng lǐ de liánxì diànhuà xiànzài háishi yuánlái bàngōngshì de hàomǎ, wǒmen shì bú shì yě yào gǎi?
Hoàng Thu Hương: Số điện thoại liên hệ trong hệ thống ngân hàng hiện vẫn là số của văn phòng cũ, chúng ta có cần thay đổi không anh?
阮明武:当然要改。银行的重要通知不能发到已经不用的电话号码。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào gǎi. Yínháng de zhòngyào tōngzhī bùnéng fā dào yǐjīng bú yòng de diànhuà hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải thay đổi. Các thông báo quan trọng của ngân hàng không thể gửi tới số điện thoại đã không còn sử dụng.
黄秋香:新的公司联系电话是010-6856-2788,我会把旧号码010-6832-1946换掉。
Huáng Qiū Xiāng: Xīn de gōngsī liánxì diànhuà shì líng yāo líng-liù bā wǔ liù-èr qī bā bā, wǒ huì bǎ jiù hàomǎ líng yāo líng-liù bā sān èr-yī jiǔ sì liù huàn diào.
Hoàng Thu Hương: Số điện thoại liên hệ mới của công ty là 010-6856-2788, em sẽ thay số cũ 010-6832-1946.
阮明武:修改以后要测试一下,确认银行短信和电话都能正常收到。
Ruǎn Míngwǔ: Xiūgǎi yǐhòu yào cèshì yíxià, quèrèn yínháng duǎnxìn hé diànhuà dōu néng zhèngcháng shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thay đổi phải kiểm tra thử để xác nhận tin nhắn và cuộc gọi từ ngân hàng đều có thể nhận bình thường.
黎云英:企业网上银行还要求至少登记一个接收验证码的手机号码。
Lí Yún Yīng: Qǐyè wǎngshàng yínháng hái yāoqiú zhìshǎo dēngjì yí ge jiēshōu yànzhèngmǎ de shǒujī hàomǎ.
Lê Vân Anh: Ngân hàng trực tuyến dành cho doanh nghiệp còn yêu cầu đăng ký ít nhất một số điện thoại di động để nhận mã xác nhận.
阮明武:这个号码不要登记普通员工的私人号码,要使用专门管理的工作号码。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège hàomǎ búyào dēngjì pǔtōng yuángōng de sīrén hàomǎ, yào shǐyòng zhuānmén guǎnlǐ de gōngzuò hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Số này không được đăng ký bằng số cá nhân của nhân viên thông thường, phải sử dụng số công việc được quản lý riêng.
丁垂杨:我们现在有一个专门用于银行业务的号码,尾号是6728。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiànzài yǒu yí ge zhuānmén yòngyú yínháng yèwù de hàomǎ, wěihào shì liù qī èr bā.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại chúng ta có một số chuyên dùng cho nghiệp vụ ngân hàng, bốn số cuối là 6728.
阮明武:可以登记这个号码,但是手机和SIM卡要由指定人员保管。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ dēngjì zhège hàomǎ, dànshì shǒujī hé SIM kǎ yào yóu zhǐdìng rényuán bǎoguǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đăng ký số này, nhưng điện thoại và SIM phải do người được chỉ định quản lý.
黄秋香:银行还要求登记电子邮箱,用来接收电子账单、交易通知和安全提醒。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng hái yāoqiú dēngjì diànzǐ yóuxiāng, yòng lái jiēshōu diànzǐ zhàngdān, jiāoyì tōngzhī hé ānquán tíxǐng.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng còn yêu cầu đăng ký địa chỉ email để nhận sao kê điện tử, thông báo giao dịch và cảnh báo bảo mật.
阮明武:不要使用个人邮箱,登记公司的财务专用邮箱。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào shǐyòng gèrén yóuxiāng, dēngjì gōngsī de cáiwù zhuānyòng yóuxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Không sử dụng email cá nhân, hãy đăng ký email chuyên dụng của bộ phận tài chính công ty.
黄秋香:好的。我还会设置两个人都能查看这个邮箱,避免一个人休假以后没人处理银行通知。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo de. Wǒ hái huì shèzhì liǎng ge rén dōu néng chákàn zhège yóuxiāng, bìmiǎn yí ge rén xiūjià yǐhòu méi rén chǔlǐ yínháng tōngzhī.
Hoàng Thu Hương: Vâng anh. Em cũng sẽ thiết lập để hai người đều có thể kiểm tra email này, tránh trường hợp một người nghỉ phép thì không có ai xử lý thông báo ngân hàng.
丁垂杨:开户资料里还有一项是预留签字样本,银行要求法定代表人在表格上签三次。
Dīng Chuíyáng: Kāihù zīliào lǐ hái yǒu yí xiàng shì yùliú qiānzì yàngběn, yínháng yāoqiú fǎdìng dàibiǎorén zài biǎogé shàng qiān sān cì.
Đinh Thùy Dương: Trong hồ sơ mở tài khoản còn có một mục là đăng ký chữ ký mẫu, ngân hàng yêu cầu người đại diện theo pháp luật ký ba lần trên biểu mẫu.
阮明武:三次签名必须完全一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sān cì qiānmíng bìxū wánquán yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ba chữ ký có bắt buộc phải hoàn toàn giống nhau không em?
丁垂杨:银行说不要求每一笔都一模一样,但是基本的签字方式必须保持一致。
Dīng Chuíyáng: Yínháng shuō bù yāoqiú měi yì bǐ dōu yì mú yí yàng, dànshì jīběn de qiānzì fāngshì bìxū bǎochí yízhì.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng nói không yêu cầu từng nét phải giống hệt nhau, nhưng cách ký cơ bản phải nhất quán.
阮明武:以后办理柜台业务的时候,银行就会拿这个样本来核对,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu bànlǐ guìtái yèwù de shíhou, yínháng jiù huì ná zhège yàngběn lái héduì, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Sau này khi làm giao dịch tại quầy, ngân hàng sẽ dùng mẫu này để đối chiếu, đúng không em?
丁垂杨:对。如果签名差别太大,银行有权要求重新确认身份。
Dīng Chuíyáng: Duì. Rúguǒ qiānmíng chābié tài dà, yínháng yǒu quán yāoqiú chóngxīn quèrèn shēnfèn.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh. Nếu chữ ký khác biệt quá nhiều thì ngân hàng có quyền yêu cầu xác minh lại danh tính.
黎云英:如果以后您想改变签字方式,也不能直接使用新的签名,必须先到银行办理变更手续。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐhòu nín xiǎng gǎibiàn qiānzì fāngshì, yě bùnéng zhíjiē shǐyòng xīn de qiānmíng, bìxū xiān dào yínháng bànlǐ biàngēng shǒuxù.
Lê Vân Anh: Nếu sau này anh muốn thay đổi cách ký thì cũng không thể trực tiếp sử dụng chữ ký mới, mà trước tiên phải làm thủ tục thay đổi tại ngân hàng.
阮明武:变更签字样本需要什么文件?
Ruǎn Míngwǔ: Biàngēng qiānzì yàngběn xūyào shénme wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Thay đổi chữ ký mẫu cần những giấy tờ gì em?
黎云英:需要填写变更申请书,提供身份证明文件,而且旧签字和新签字都要留在银行系统里。
Lí Yún Yīng: Xūyào tiánxiě biàngēng shēnqǐngshū, tígōng shēnfèn zhèngmíng wénjiàn, érqiě jiù qiānzì hé xīn qiānzì dōu yào liú zài yínháng xìtǒng lǐ.
Lê Vân Anh: Cần điền đơn đề nghị thay đổi, cung cấp giấy tờ chứng minh danh tính, đồng thời cả chữ ký cũ và chữ ký mới đều phải được lưu trong hệ thống ngân hàng.
阮明武:什么时候开始使用新签字?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou kāishǐ shǐyòng xīn qiānzì?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào thì bắt đầu sử dụng chữ ký mới em?
黎云英:银行确认变更生效以后才能使用,一般需要一个工作日。
Lí Yún Yīng: Yínháng quèrèn biàngēng shēngxiào yǐhòu cái néng shǐyòng, yìbān xūyào yí ge gōngzuòrì.
Lê Vân Anh: Chỉ sau khi ngân hàng xác nhận thay đổi có hiệu lực mới được sử dụng, thông thường cần một ngày làm việc.
黄秋香:阮明武老板,关于法定代表人的登记,银行要求我们提供最新的营业执照和公司登记资料。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, guānyú fǎdìng dàibiǎorén de dēngjì, yínháng yāoqiú wǒmen tígōng zuìxīn de yíngyè zhízhào hé gōngsī dēngjì zīliào.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, về việc đăng ký người đại diện theo pháp luật, ngân hàng yêu cầu chúng ta cung cấp giấy phép kinh doanh mới nhất và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
阮明武:银行系统里的法定代表人必须跟营业执照上的完全一致。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng xìtǒng lǐ de fǎdìng dàibiǎorén bìxū gēn yíngyè zhízhào shàng de wánquán yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Người đại diện theo pháp luật trong hệ thống ngân hàng phải hoàn toàn thống nhất với thông tin trên giấy phép kinh doanh.
黄秋香:对。如果以后法定代表人发生变化,需要在规定时间内通知银行。
Huáng Qiū Xiāng: Duì. Rúguǒ yǐhòu fǎdìng dàibiǎorén fāshēng biànhuà, xūyào zài guīdìng shíjiān nèi tōngzhī yínháng.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh. Nếu sau này người đại diện theo pháp luật thay đổi thì phải thông báo cho ngân hàng trong thời hạn quy định.
阮明武:这种信息属于重要信息,不能拖一个月两个月以后才处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng xìnxī shǔyú zhòngyào xìnxī, bùnéng tuō yí ge yuè liǎng ge yuè yǐhòu cái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là thông tin quan trọng, không thể để một hai tháng sau mới xử lý.
丁垂杨:最后还有授权经办人的问题。银行建议我们至少登记两名可以办理银行业务的人员。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu hái yǒu shòuquán jīngbànrén de wèntí. Yínháng jiànyì wǒmen zhìshǎo dēngjì liǎng míng kěyǐ bànlǐ yínháng yèwù de rényuán.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng còn vấn đề người được ủy quyền thực hiện giao dịch. Ngân hàng đề nghị chúng ta đăng ký ít nhất hai người có thể làm nghiệp vụ ngân hàng.
阮明武:为什么要两个人?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào liǎng ge rén?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải có hai người em?
丁垂杨:如果只有一个人被授权,他出差或者请假的时候,公司很多银行业务就无法及时办理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu yí ge rén bèi shòuquán, tā chūchāi huòzhě qǐngjià de shíhou, gōngsī hěn duō yínháng yèwù jiù wúfǎ jíshí bànlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có một người được ủy quyền thì khi người đó đi công tác hoặc nghỉ phép, nhiều nghiệp vụ ngân hàng của công ty sẽ không thể xử lý kịp thời.
阮明武:可以登记两个人,但是授权范围要写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ dēngjì liǎng ge rén, dànshì shòuquán fànwéi yào xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đăng ký hai người, nhưng phạm vi ủy quyền phải ghi rõ ràng.
黎云英:我们可以规定,一个经办人可以办理五万元以下的柜台业务,但是超过五万元必须另外得到批准。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ guīdìng, yí ge jīngbànrén kěyǐ bànlǐ wǔ wàn yuán yǐxià de guìtái yèwù, dànshì chāoguò wǔ wàn yuán bìxū lìngwài dédào pīzhǔn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể quy định một người được ủy quyền có thể xử lý giao dịch tại quầy dưới 50.000 nhân dân tệ, nhưng nếu vượt 50.000 nhân dân tệ thì bắt buộc phải có phê duyệt bổ sung.
阮明武:很好。授权书里还要写清楚有效期。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Shòuquánshū lǐ hái yào xiě qīngchu yǒuxiàoqī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong giấy ủy quyền còn phải ghi rõ thời hạn hiệu lực.
黄秋香:银行给的表格可以选择六个月、一年或者长期有效。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng gěi de biǎogé kěyǐ xuǎnzé liù ge yuè, yì nián huòzhě chángqī yǒuxiào.
Hoàng Thu Hương: Mẫu của ngân hàng cho phép lựa chọn thời hạn sáu tháng, một năm hoặc có hiệu lực dài hạn.
阮明武:先按一年办理。一年以后我们重新检查人员和权限,再决定是否继续。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān àn yì nián bànlǐ. Yì nián yǐhòu wǒmen chóngxīn jiǎnchá rényuán hé quánxiàn, zài juédìng shìfǒu jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt làm thời hạn một năm. Sau một năm chúng ta sẽ kiểm tra lại nhân sự và quyền hạn rồi mới quyết định có tiếp tục hay không.
丁垂杨:如果被授权的员工离职,我们也要马上通知银行取消他的权限。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bèi shòuquán de yuángōng lízhí, wǒmen yě yào mǎshàng tōngzhī yínháng qǔxiāo tā de quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhân viên được ủy quyền nghỉ việc thì chúng ta cũng phải lập tức thông báo cho ngân hàng hủy quyền của người đó.
阮明武:对,不能等到月底才处理。员工离职当天就要检查银行、邮箱、手机和系统的所有权限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bùnéng děng dào yuèdǐ cái chǔlǐ. Yuángōng lízhí dāngtiān jiù yào jiǎnchá yínháng, yóuxiāng, shǒujī hé xìtǒng de suǒyǒu quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không được đợi đến cuối tháng mới xử lý. Ngay trong ngày nhân viên nghỉ việc phải kiểm tra toàn bộ quyền truy cập ngân hàng, email, điện thoại và hệ thống.
黎云英:这样看来,选择银行只是第一步,开户以后还有很多资料和权限需要长期管理。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kàn lái, xuǎnzé yínháng zhǐshì dì yī bù, kāihù yǐhòu hái yǒu hěn duō zīliào hé quánxiàn xūyào chángqī guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể thấy lựa chọn ngân hàng chỉ là bước đầu tiên, sau khi mở tài khoản còn có rất nhiều hồ sơ và quyền hạn cần quản lý lâu dài.
阮明武:没错。银行管理不只是把钱存进去、转出来,还包括利率、费用、资料、安全和人员权限。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yínháng guǎnlǐ bù zhǐshì bǎ qián cún jìnqù, zhuǎn chūlái, hái bāokuò lìlǜ, fèiyòng, zīliào, ānquán hé rényuán quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Quản lý ngân hàng không chỉ là gửi tiền vào và chuyển tiền ra, mà còn bao gồm lãi suất, chi phí, hồ sơ, bảo mật và quyền hạn nhân sự.
黄秋香:那我们今天先完成三家银行的比较表,再确定一家作为主要银行,一家作为备用银行。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen jīntiān xiān wánchéng sān jiā yínháng de bǐjiào biǎo, zài quèdìng yì jiā zuòwéi zhǔyào yínháng, yì jiā zuòwéi bèiyòng yínháng.
Hoàng Thu Hương: Vậy hôm nay chúng em sẽ hoàn thành phần so sánh ba ngân hàng trước, sau đó xác định một ngân hàng chính và một ngân hàng dự phòng.
阮明武:对。主要银行负责日常收付款、工资和大部分国内业务,备用银行负责资金分散和特殊情况下的交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǔyào yínháng fùzé rìcháng shōufùkuǎn, gōngzī hé dà bùfen guónèi yèwù, bèiyòng yínháng fùzé zījīn fēnsàn hé tèshū qíngkuàng xià de jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng chính phụ trách thu chi hằng ngày, trả lương và phần lớn giao dịch trong nước; ngân hàng dự phòng dùng để phân tán nguồn tiền và xử lý giao dịch trong những trường hợp đặc biệt.
丁垂杨:国际业务比较多的时候,我们还可以把第三家银行作为专门的外币和国际汇款银行。
Dīng Chuíyáng: Guójì yèwù bǐjiào duō de shíhou, wǒmen hái kěyǐ bǎ dì sān jiā yínháng zuòwéi zhuānmén de wàibì hé guójì huìkuǎn yínháng.
Đinh Thùy Dương: Khi giao dịch quốc tế nhiều hơn, chúng ta còn có thể sử dụng ngân hàng thứ ba làm ngân hàng chuyên xử lý ngoại tệ và chuyển tiền quốc tế.
阮明武:这个方案比较合理。我们选择银行的时候,不一定只选择一家,而是根据不同业务安排不同的银行。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège fāng’àn bǐjiào hélǐ. Wǒmen xuǎnzé yínháng de shíhou, bù yídìng zhǐ xuǎnzé yì jiā, érshì gēnjù bùtóng yèwù ānpái bùtóng de yínháng.
Nguyễn Minh Vũ: Phương án này khá hợp lý. Khi lựa chọn ngân hàng, chúng ta không nhất thiết chỉ chọn một ngân hàng mà có thể bố trí các ngân hàng khác nhau tùy theo từng loại nghiệp vụ.
黎云英:这样既可以降低费用,也可以提高资金管理的安全性。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì kěyǐ jiàngdī fèiyòng, yě kěyǐ tígāo zījīn guǎnlǐ de ānquánxìng.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa có thể giảm chi phí vừa có thể nâng cao mức độ an toàn trong quản lý nguồn tiền.
阮明武:很好。银行的选择、开户、资料更新和授权管理都按照今天确定的原则执行。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yínháng de xuǎnzé, kāihù, zīliào gēngxīn hé shòuquán guǎnlǐ dōu ànzhào jīntiān quèdìng de yuánzé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Việc lựa chọn ngân hàng, mở tài khoản, cập nhật hồ sơ và quản lý ủy quyền đều thực hiện theo những nguyên tắc chúng ta đã thống nhất hôm nay.
21. Thay đổi người được ủy quyền – 变更授权经办人 – Biàngēng shòuquán jīngbànrén
丁垂杨:阮明武老板,我们原来登记的一名授权经办人下个月要调到另外一个部门,所以需要办理授权人变更。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen yuánlái dēngjì de yì míng shòuquán jīngbànrén xià ge yuè yào diào dào lìngwài yí ge bùmén, suǒyǐ xūyào bànlǐ shòuquánrén biàngēng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một người được ủy quyền giao dịch ngân hàng trước đây của chúng ta tháng sau sẽ chuyển sang bộ phận khác, vì vậy cần làm thủ tục thay đổi người được ủy quyền.
阮明武:原来的授权什么时候到期?
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái de shòuquán shénme shíhou dàoqī?
Nguyễn Minh Vũ: Ủy quyền cũ hết hiệu lực khi nào em?
丁垂杨:原来登记到二零二七年三月三十一日,但是我们打算提前在九月三十日终止。
Dīng Chuíyáng: Yuánlái dēngjì dào èr líng èr qī nián sān yuè sānshíyī rì, dànshì wǒmen dǎsuàn tíqián zài jiǔ yuè sānshí rì zhōngzhǐ.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu đăng ký hiệu lực đến ngày 31 tháng 3 năm 2027, nhưng chúng ta dự định chấm dứt trước vào ngày 30 tháng 9.
阮明武:新的授权人是谁?
Ruǎn Míngwǔ: Xīn de shòuquánrén shì shéi?
Nguyễn Minh Vũ: Người được ủy quyền mới là ai em?
黎云英:我们建议由黄秋香接替,她已经负责付款资料和银行对账半年多了。
Lí Yún Yīng: Wǒmen jiànyì yóu Huáng Qiū Xiāng jiētì, tā yǐjīng fùzé fùkuǎn zīliào hé yínháng duìzhàng bànnián duō le.
Lê Vân Anh: Chúng em đề nghị Hoàng Thu Hương thay thế, vì em ấy đã phụ trách hồ sơ thanh toán và đối soát ngân hàng hơn nửa năm rồi.
阮明武:可以,但是新授权人的权限先控制在单笔十万元以内。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì xīn shòuquánrén de quánxiàn xiān kòngzhì zài dānbǐ shí wàn yuán yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng trước mắt quyền hạn của người được ủy quyền mới chỉ giới hạn ở mức dưới 100.000 nhân dân tệ cho mỗi giao dịch.
黄秋香:明白,超过十万元的业务,我会先提交给您或者财务负责人审批。
Huáng Qiū Xiāng: Míngbai, chāoguò shí wàn yuán de yèwù, wǒ huì xiān tíjiāo gěi nín huòzhě cáiwù fùzérén shěnpī.
Hoàng Thu Hương: Em hiểu rồi anh, giao dịch vượt 100.000 nhân dân tệ thì em sẽ trình anh hoặc người phụ trách tài chính phê duyệt trước.
22. Đăng ký kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán – 登记会计负责人 – Dēngjì kuàijì fùzérén
黎云英:银行还要求我们登记会计负责人,因为企业账户的部分业务需要财务人员确认。
Lí Yún Yīng: Yínháng hái yāoqiú wǒmen dēngjì kuàijì fùzérén, yīnwèi qǐyè zhànghù de bùfen yèwù xūyào cáiwù rényuán quèrèn.
Lê Vân Anh: Ngân hàng còn yêu cầu chúng ta đăng ký người phụ trách kế toán vì một số nghiệp vụ tài khoản doanh nghiệp cần nhân sự tài chính xác nhận.
阮明武:需要准备哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào zhǔnbèi nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Cần chuẩn bị những hồ sơ gì em?
黎云英:需要身份证明、任职文件、联系电话和签字样本。
Lí Yún Yīng: Xūyào shēnfèn zhèngmíng, rènzhí wénjiàn, liánxì diànhuà hé qiānzì yàngběn.
Lê Vân Anh: Cần giấy tờ chứng minh danh tính, quyết định bổ nhiệm, số điện thoại liên hệ và chữ ký mẫu.
阮明武:登记以后,她可以直接批准付款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dēngjì yǐhòu, tā kěyǐ zhíjiē pīzhǔn fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đăng ký thì người phụ trách kế toán có thể trực tiếp phê duyệt thanh toán không em?
丁垂杨:银行系统可以设置权限,我们计划让她审核二十万元以下的付款。
Dīng Chuíyáng: Yínháng xìtǒng kěyǐ shèzhì quánxiàn, wǒmen jìhuà ràng tā shěnhé èrshí wàn yuán yǐxià de fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống ngân hàng có thể thiết lập quyền hạn, chúng em dự kiến cho người phụ trách kế toán kiểm duyệt các khoản thanh toán dưới 200.000 nhân dân tệ.
阮明武:超过二十万元继续按照我们原来的审批流程。
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò èrshí wàn yuán jìxù ànzhào wǒmen yuánlái de shěnpī liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản vượt 200.000 nhân dân tệ vẫn tiếp tục theo quy trình phê duyệt trước đây của chúng ta.
23. Đăng ký Internet Banking – 开通网上银行 – Kāitōng wǎngshàng yínháng
黄秋香:阮明武老板,企业账户已经开好了,现在可以申请开通网上银行。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qǐyè zhànghù yǐjīng kāi hǎo le, xiànzài kěyǐ shēnqǐng kāitōng wǎngshàng yínháng.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tài khoản doanh nghiệp đã mở xong, bây giờ có thể đăng ký Internet Banking rồi.
阮明武:企业网上银行主要可以做哪些业务?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè wǎngshàng yínháng zhǔyào kěyǐ zuò nǎxiē yèwù?
Nguyễn Minh Vũ: Internet Banking doanh nghiệp chủ yếu có thể làm những nghiệp vụ nào em?
黄秋香:可以查余额、查流水、国内转账、批量发工资、国际汇款和下载电子对账单。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ chá yú’é, chá liúshuǐ, guónèi zhuǎnzhàng, pīliàng fā gōngzī, guójì huìkuǎn hé xiàzài diànzǐ duìzhàngdān.
Hoàng Thu Hương: Có thể kiểm tra số dư, xem lịch sử giao dịch, chuyển khoản trong nước, trả lương hàng loạt, chuyển tiền quốc tế và tải sao kê điện tử.
阮明武:每天的默认付款限额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Měitiān de mòrèn fùkuǎn xiàn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức thanh toán mặc định mỗi ngày là bao nhiêu em?
黄秋香:单笔一百万元,每日累计五百万元,我们可以另外申请提高。
Huáng Qiū Xiāng: Dānbǐ yì bǎi wàn yuán, měirì lěijì wǔ bǎi wàn yuán, wǒmen kěyǐ lìngwài shēnqǐng tígāo.
Hoàng Thu Hương: Mỗi giao dịch tối đa 1 triệu nhân dân tệ, tổng mỗi ngày 5 triệu nhân dân tệ, chúng ta có thể đăng ký nâng thêm.
24. Đăng ký Mobile Banking – 开通手机银行 – Kāitōng shǒujī yínháng
丁垂杨:网上银行开通以后,银行建议管理人员同时开通企业手机银行。
Dīng Chuíyáng: Wǎngshàng yínháng kāitōng yǐhòu, yínháng jiànyì guǎnlǐ rényuán tóngshí kāitōng qǐyè shǒujī yínháng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mở Internet Banking, ngân hàng đề nghị người quản lý đồng thời đăng ký Mobile Banking doanh nghiệp.
阮明武:手机银行能不能直接转几百万元?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī yínháng néng bùnéng zhíjiē zhuǎn jǐ bǎi wàn yuán?
Nguyễn Minh Vũ: Mobile Banking có thể trực tiếp chuyển vài triệu nhân dân tệ không em?
丁垂杨:银行建议不要给手机端太高的权限,我们可以把单笔限额设成五十万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng jiànyì búyào gěi shǒujī duān tài gāo de quánxiàn, wǒmen kěyǐ bǎ dānbǐ xiàn’é shè chéng wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng đề nghị không cấp quyền quá cao cho ứng dụng trên điện thoại, chúng ta có thể đặt hạn mức mỗi giao dịch là 500.000 nhân dân tệ.
阮明武:可以,大额付款继续使用电脑端并进行多级审核。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dà’é fùkuǎn jìxù shǐyòng diànnǎo duān bìng jìnxíng duōjí shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Được, các khoản thanh toán lớn tiếp tục thực hiện trên máy tính và phải qua nhiều cấp kiểm duyệt.
25. Đăng ký SMS Banking – 开通短信银行服务 – Kāitōng duǎnxìn yínháng fúwù
黎云英:银行还有短信服务,可以把账户的重要交易信息直接发到指定手机号码。
Lí Yún Yīng: Yínháng hái yǒu duǎnxìn fúwù, kěyǐ bǎ zhànghù de zhòngyào jiāoyì xìnxī zhíjiē fā dào zhǐdìng shǒujī hàomǎ.
Lê Vân Anh: Ngân hàng còn có dịch vụ SMS, có thể gửi trực tiếp thông tin giao dịch quan trọng của tài khoản tới số điện thoại được chỉ định.
阮明武:这个服务收费吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège fúwù shōufèi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Dịch vụ này có thu phí không em?
黎云英:每个月三十元,一年三百六十元。
Lí Yún Yīng: Měi ge yuè sānshí yuán, yì nián sān bǎi liùshí yuán.
Lê Vân Anh: Mỗi tháng 30 nhân dân tệ, một năm là 360 nhân dân tệ.
阮明武:费用不高,可以开通,特别是付款和大额收款都要及时知道。
Ruǎn Míngwǔ: Fèiyòng bù gāo, kěyǐ kāitōng, tèbié shì fùkuǎn hé dà’é shōukuǎn dōu yào jíshí zhīdào.
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí không cao, có thể đăng ký, đặc biệt các khoản thanh toán và khoản thu lớn đều phải biết kịp thời.
26. Đăng ký thông báo biến động số dư – 开通余额变动通知 – Kāitōng yú’é biàndòng tōngzhī
黄秋香:余额变动通知可以设置金额条件,不一定每一笔都发消息。
Huáng Qiū Xiāng: Yú’é biàndòng tōngzhī kěyǐ shèzhì jīn’é tiáojiàn, bù yídìng měi yì bǐ dōu fā xiāoxi.
Hoàng Thu Hương: Thông báo biến động số dư có thể đặt điều kiện về số tiền, không nhất thiết giao dịch nào cũng gửi thông báo.
阮明武:那我们怎么设置比较合适?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zěnme shèzhì bǐjiào héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta nên thiết lập thế nào cho phù hợp em?
黄秋香:我建议单笔超过五万元就发短信,超过二十万元再同时发送手机推送和电子邮件。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ jiànyì dānbǐ chāoguò wǔ wàn yuán jiù fā duǎnxìn, chāoguò èrshí wàn yuán zài tóngshí fāsòng shǒujī tuīsòng hé diànzǐ yóujiàn.
Hoàng Thu Hương: Em đề nghị giao dịch trên 50.000 nhân dân tệ thì gửi SMS, trên 200.000 nhân dân tệ thì đồng thời gửi thông báo trên điện thoại và email.
阮明武:可以。如果单笔超过一百万元,也必须通知我本人。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Rúguǒ dānbǐ chāoguò yì bǎi wàn yuán, yě bìxū tōngzhī wǒ běnrén.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nếu một giao dịch vượt 1 triệu nhân dân tệ thì cũng bắt buộc phải thông báo trực tiếp cho anh.
27. Đăng ký OTP – 开通交易验证码 – Kāitōng jiāoyì yànzhèngmǎ
丁垂杨:银行提供短信验证码和动态验证码两种方式,我们需要选择一种作为交易确认方式。
Dīng Chuíyáng: Yínháng tígōng duǎnxìn yànzhèngmǎ hé dòngtài yànzhèngmǎ liǎng zhǒng fāngshì, wǒmen xūyào xuǎnzé yì zhǒng zuòwéi jiāoyì quèrèn fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng cung cấp hai phương thức là mã xác nhận qua SMS và mã xác nhận động, chúng ta cần chọn một phương thức để xác nhận giao dịch.
阮明武:普通付款和大额付款可以使用不同方式吗?
Ruǎn Míngwǔ: Pǔtōng fùkuǎn hé dà’é fùkuǎn kěyǐ shǐyòng bùtóng fāngshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán thông thường và thanh toán giá trị lớn có thể sử dụng phương thức khác nhau không em?
丁垂杨:可以。五万元以下可以使用普通验证码,超过五万元使用动态验证码。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Wǔ wàn yuán yǐxià kěyǐ shǐyòng pǔtōng yànzhèngmǎ, chāoguò wǔ wàn yuán shǐyòng dòngtài yànzhèngmǎ.
Đinh Thùy Dương: Có anh. Dưới 50.000 nhân dân tệ có thể dùng mã xác nhận thông thường, trên 50.000 nhân dân tệ thì dùng mã xác nhận động.
阮明武:验证码有效时间是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yànzhèngmǎ yǒuxiào shíjiān shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mã xác nhận có hiệu lực trong bao lâu em?
丁垂杨:短信验证码是两分钟,动态验证码每三十秒自动更新一次。
Dīng Chuíyáng: Duǎnxìn yànzhèngmǎ shì liǎng fēnzhōng, dòngtài yànzhèngmǎ měi sānshí miǎo zìdòng gēngxīn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Mã SMS có hiệu lực trong 2 phút, còn mã động tự động thay đổi sau mỗi 30 giây.
28. Kích hoạt ứng dụng ngân hàng – 激活银行应用程序 – Jīhuó yínháng yìngyòng chéngxù
黄秋香:手机银行已经下载好了,但是第一次使用以前还需要激活。
Huáng Qiū Xiāng: Shǒujī yínháng yǐjīng xiàzài hǎo le, dànshì dì yí cì shǐyòng yǐqián hái xūyào jīhuó.
Hoàng Thu Hương: Ứng dụng ngân hàng đã tải xong, nhưng trước khi sử dụng lần đầu vẫn cần kích hoạt.
阮明武:激活需要什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jīhuó xūyào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kích hoạt cần những gì em?
黄秋香:需要企业客户号、登记的手机号码和银行发送的六位激活码。
Huáng Qiū Xiāng: Xūyào qǐyè kèhù hào, dēngjì de shǒujī hàomǎ hé yínháng fāsòng de liù wèi jīhuómǎ.
Hoàng Thu Hương: Cần mã khách hàng doanh nghiệp, số điện thoại đã đăng ký và mã kích hoạt 6 chữ số do ngân hàng gửi.
阮明武:激活码多久失效?
Ruǎn Míngwǔ: Jīhuómǎ duō jiǔ shīxiào?
Nguyễn Minh Vũ: Mã kích hoạt bao lâu thì hết hiệu lực em?
黄秋香:银行说二十四小时以内必须完成激活。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng shuō èrshísì xiǎoshí yǐnèi bìxū wánchéng jīhuó.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng nói phải hoàn thành kích hoạt trong vòng 24 giờ.
29. Đăng nhập ngân hàng điện tử – 登录电子银行系统 – Dēnglù diànzǐ yínháng xìtǒng
黎云英:网上银行已经激活,我们现在可以第一次登录系统。
Lí Yún Yīng: Wǎngshàng yínháng yǐjīng jīhuó, wǒmen xiànzài kěyǐ dì yí cì dēnglù xìtǒng.
Lê Vân Anh: Internet Banking đã kích hoạt, bây giờ chúng ta có thể đăng nhập hệ thống lần đầu.
阮明武:第一次登录是不是必须修改密码?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yí cì dēnglù shì bú shì bìxū xiūgǎi mìmǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Lần đăng nhập đầu tiên có bắt buộc phải đổi mật khẩu không em?
黎云英:对。银行给的初始密码只能登录一次,进入系统以后必须马上设置新密码。
Lí Yún Yīng: Duì. Yínháng gěi de chūshǐ mìmǎ zhǐ néng dēnglù yí cì, jìnrù xìtǒng yǐhòu bìxū mǎshàng shèzhì xīn mìmǎ.
Lê Vân Anh: Đúng anh. Mật khẩu ban đầu do ngân hàng cấp chỉ có thể dùng để đăng nhập một lần, sau khi vào hệ thống phải lập tức đặt mật khẩu mới.
阮明武:登录失败几次会被锁?
Ruǎn Míngwǔ: Dēnglù shībài jǐ cì huì bèi suǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Đăng nhập sai bao nhiêu lần thì bị khóa em?
黎云英:连续输入错误密码五次,系统会自动锁定。
Lí Yún Yīng: Liánxù shūrù cuòwù mìmǎ wǔ cì, xìtǒng huì zìdòng suǒdìng.
Lê Vân Anh: Nếu nhập sai mật khẩu liên tục 5 lần thì hệ thống sẽ tự động khóa.
30. Thay đổi mật khẩu – 修改电子银行密码 – Xiūgǎi diànzǐ yínháng mìmǎ
丁垂杨:阮明武老板,银行建议我们定期更换网上银行密码。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yínháng jiànyì wǒmen dìngqī gēnghuàn wǎngshàng yínháng mìmǎ.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngân hàng đề nghị chúng ta định kỳ thay đổi mật khẩu Internet Banking.
阮明武:系统有没有强制要求?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng yǒu méiyǒu qiángzhì yāoqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống có yêu cầu bắt buộc không em?
丁垂杨:这个系统要求每九十天至少修改一次。
Dīng Chuíyáng: Zhège xìtǒng yāoqiú měi jiǔshí tiān zhìshǎo xiūgǎi yí cì.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống này yêu cầu ít nhất 90 ngày phải thay đổi mật khẩu một lần.
阮明武:新密码不能跟以前的密码一样。
Ruǎn Míngwǔ: Xīn mìmǎ bùnéng gēn yǐqián de mìmǎ yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Mật khẩu mới không được giống mật khẩu cũ.
丁垂杨:对,而且至少要十二位,包括数字、字母和特殊字符。
Dīng Chuíyáng: Duì, érqiě zhìshǎo yào shí’èr wèi, bāokuò shùzì, zìmǔ hé tèshū zìfú.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, hơn nữa phải có ít nhất 12 ký tự, bao gồm số, chữ cái và ký tự đặc biệt.
31. Khôi phục mật khẩu – 重置密码 – Chóngzhì mìmǎ
黄秋香:如果有人忘记网上银行密码,可以自己重置吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǒu rén wàngjì wǎngshàng yínháng mìmǎ, kěyǐ zìjǐ chóngzhì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu có người quên mật khẩu Internet Banking thì có thể tự đặt lại không anh?
阮明武:先看看银行的规定。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kànkan yínháng de guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy xem quy định của ngân hàng.
黎云英:普通操作员可以通过手机验证码和身份确认重置,但是管理员必须联系银行。
Lí Yún Yīng: Pǔtōng cāozuòyuán kěyǐ tōngguò shǒujī yànzhèngmǎ hé shēnfèn quèrèn chóngzhì, dànshì guǎnlǐyuán bìxū liánxì yínháng.
Lê Vân Anh: Người thao tác thông thường có thể đặt lại bằng mã xác nhận điện thoại và xác minh danh tính, nhưng quản trị viên bắt buộc phải liên hệ ngân hàng.
阮明武:管理员权限高,要求严格一点是合理的。
Ruǎn Míngwǔ: Guǎnlǐyuán quánxiàn gāo, yāoqiú yángé yìdiǎn shì hélǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Quyền quản trị viên cao nên yêu cầu nghiêm ngặt hơn là hợp lý.
32. Khóa tài khoản ngân hàng điện tử – 锁定电子银行账户 – Suǒdìng diànzǐ yínháng zhànghù
丁垂杨:如果我们发现账户有异常登录,可以主动把电子银行账户锁起来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen fāxiàn zhànghù yǒu yìcháng dēnglù, kěyǐ zhǔdòng bǎ diànzǐ yínháng zhànghù suǒ qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta phát hiện tài khoản có đăng nhập bất thường thì có thể chủ động khóa tài khoản ngân hàng điện tử.
阮明武:锁定以后还能收款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒdìng yǐhòu hái néng shōukuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khóa thì tài khoản còn nhận tiền được không em?
丁垂杨:银行账户本身还可以正常收款,但是不能通过网上银行主动转出资金。
Dīng Chuíyáng: Yínháng zhànghù běnshēn hái kěyǐ zhèngcháng shōukuǎn, dànshì bùnéng tōngguò wǎngshàng yínháng zhǔdòng zhuǎnchū zījīn.
Đinh Thùy Dương: Bản thân tài khoản ngân hàng vẫn có thể nhận tiền bình thường, nhưng không thể chủ động chuyển tiền ra thông qua Internet Banking.
阮明武:如果晚上发现异常,不要等第二天,马上锁定。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǎnshang fāxiàn yìcháng, búyào děng dì èr tiān, mǎshàng suǒdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu buổi tối phát hiện bất thường thì không được chờ sang ngày hôm sau, phải khóa ngay.
33. Mở khóa ngân hàng điện tử – 解锁电子银行 – Jiěsuǒ diànzǐ yínháng
黎云英:账户锁定以后,要重新使用就必须申请解锁。
Lí Yún Yīng: Zhànghù suǒdìng yǐhòu, yào chóngxīn shǐyòng jiù bìxū shēnqǐng jiěsuǒ.
Lê Vân Anh: Sau khi tài khoản bị khóa, nếu muốn sử dụng lại thì phải đề nghị mở khóa.
阮明武:解锁可以在线完成吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiěsuǒ kěyǐ zàixiàn wánchéng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể mở khóa trực tuyến không em?
黎云英:如果只是密码输入错误造成的锁定,可以在线处理;如果是安全风险锁定,就需要银行人工审核。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì mìmǎ shūrù cuòwù zàochéng de suǒdìng, kěyǐ zàixiàn chǔlǐ; rúguǒ shì ānquán fēngxiǎn suǒdìng, jiù xūyào yínháng réngōng shěnhé.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ bị khóa do nhập sai mật khẩu thì có thể xử lý trực tuyến; nếu bị khóa do rủi ro an ninh thì cần ngân hàng kiểm tra thủ công.
阮明武:没有查清楚原因以前,不要急着恢复付款权限。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu chá qīngchu yuányīn yǐqián, búyào jízhe huīfù fùkuǎn quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi làm rõ nguyên nhân thì không được vội khôi phục quyền thanh toán.
34. Đăng ký thiết bị ngân hàng – 登记银行服务设备 – Dēngjì yínháng fúwù shèbèi
黄秋香:手机银行要求登记常用设备,我们现在需要把公司的工作手机加入系统。
Huáng Qiū Xiāng: Shǒujī yínháng yāoqiú dēngjì chángyòng shèbèi, wǒmen xiànzài xūyào bǎ gōngsī de gōngzuò shǒujī jiārù xìtǒng.
Hoàng Thu Hương: Mobile Banking yêu cầu đăng ký thiết bị thường dùng, bây giờ chúng ta cần thêm điện thoại công việc của công ty vào hệ thống.
阮明武:一个账号最多可以登记几个设备?
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge zhànghào zuìduō kěyǐ dēngjì jǐ ge shèbèi?
Nguyễn Minh Vũ: Một tài khoản có thể đăng ký tối đa bao nhiêu thiết bị em?
黄秋香:普通用户最多两个,管理员最多三个。
Huáng Qiū Xiāng: Pǔtōng yònghù zuìduō liǎng ge, guǎnlǐyuán zuìduō sān ge.
Hoàng Thu Hương: Người dùng thông thường tối đa 2 thiết bị, quản trị viên tối đa 3 thiết bị.
阮明武:不要为了方便把太多私人设备加进去。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào wèile fāngbiàn bǎ tài duō sīrén shèbèi jiā jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Không được vì tiện mà thêm quá nhiều thiết bị cá nhân vào.
35. Thay đổi thiết bị đăng nhập – 更换登录设备 – Gēnghuàn dēnglù shèbèi
丁垂杨:阮明武老板,财务部门的一部手机用了三年,我们准备换一部新的。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, cáiwù bùmén de yí bù shǒujī yòng le sān nián, wǒmen zhǔnbèi huàn yí bù xīn de.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một chiếc điện thoại của bộ phận tài chính đã dùng ba năm rồi, chúng em chuẩn bị thay máy mới.
阮明武:换手机以前先从银行系统里删除旧设备。
Ruǎn Míngwǔ: Huàn shǒujī yǐqián xiān cóng yínháng xìtǒng lǐ shānchú jiù shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đổi điện thoại phải xóa thiết bị cũ khỏi hệ thống ngân hàng trước.
丁垂杨:旧设备的数据也要全部清除,对吗?
Dīng Chuíyáng: Jiù shèbèi de shùjù yě yào quánbù qīngchú, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Dữ liệu trên thiết bị cũ cũng phải xóa toàn bộ, đúng không anh?
阮明武:对,特别是银行应用、验证码记录和登录信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, tèbié shì yínháng yìngyòng, yànzhèngmǎ jìlù hé dēnglù xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là ứng dụng ngân hàng, lịch sử mã xác nhận và thông tin đăng nhập.
36. Xác thực thiết bị mới – 验证新设备 – Yànzhèng xīn shèbèi
黎云英:新设备第一次登录的时候,系统要求进行额外验证。
Lí Yún Yīng: Xīn shèbèi dì yí cì dēnglù de shíhou, xìtǒng yāoqiú jìnxíng éwài yànzhèng.
Lê Vân Anh: Khi đăng nhập lần đầu trên thiết bị mới, hệ thống yêu cầu xác thực bổ sung.
阮明武:需要几个步骤?
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào jǐ ge bùzhòu?
Nguyễn Minh Vũ: Cần bao nhiêu bước em?
黎云英:先输入用户名和密码,再输入手机验证码,最后完成人脸识别。
Lí Yún Yīng: Xiān shūrù yònghùmíng hé mìmǎ, zài shūrù shǒujī yànzhèngmǎ, zuìhòu wánchéng rénliǎn shíbié.
Lê Vân Anh: Trước tiên nhập tên đăng nhập và mật khẩu, sau đó nhập mã xác nhận trên điện thoại, cuối cùng hoàn thành nhận diện khuôn mặt.
阮明武:验证成功以后,旧设备还能继续登录吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yànzhèng chénggōng yǐhòu, jiù shèbèi hái néng jìxù dēnglù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác thực thành công thì thiết bị cũ còn đăng nhập được không em?
黎云英:如果我们选择“替换旧设备”,旧设备会立即失去登录权限。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen xuǎnzé “tìhuàn jiù shèbèi”, jiù shèbèi huì lìjí shīqù dēnglù quánxiàn.
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta chọn “thay thế thiết bị cũ” thì thiết bị cũ sẽ lập tức mất quyền đăng nhập.
37. Đăng ký sinh trắc học – 登记生物识别信息 – Dēngjì shēngwù shíbié xìnxī
黄秋香:银行建议我们开通生物识别,提高手机银行的安全性。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng jiànyì wǒmen kāitōng shēngwù shíbié, tígāo shǒujī yínháng de ānquánxìng.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng đề nghị chúng ta đăng ký sinh trắc học để nâng cao độ an toàn của Mobile Banking.
阮明武:主要登记什么信息?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào dēngjì shénme xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu đăng ký những thông tin gì em?
黄秋香:这个系统主要使用人脸识别,也可以使用手机本身的指纹功能登录。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège xìtǒng zhǔyào shǐyòng rénliǎn shíbié, yě kěyǐ shǐyòng shǒujī běnshēn de zhǐwén gōngnéng dēnglù.
Hoàng Thu Hương: Hệ thống này chủ yếu sử dụng nhận diện khuôn mặt, đồng thời cũng có thể sử dụng chức năng vân tay của điện thoại để đăng nhập.
阮明武:涉及付款的时候,还是要使用银行自己的身份验证。
Ruǎn Míngwǔ: Shèjí fùkuǎn de shíhou, háishi yào shǐyòng yínháng zìjǐ de shēnfèn yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi liên quan đến thanh toán thì vẫn phải sử dụng phương thức xác minh danh tính của chính ngân hàng.
38. Xác thực khuôn mặt khi giao dịch – 交易时进行人脸识别 – Jiāoyì shí jìnxíng rénliǎn shíbié
丁垂杨:刚才我试了一笔八万元的转账,系统要求我进行人脸识别。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái wǒ shì le yì bǐ bā wàn yuán de zhuǎnzhàng, xìtǒng yāoqiú wǒ jìnxíng rénliǎn shíbié.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi em thử một giao dịch chuyển khoản 80.000 nhân dân tệ, hệ thống yêu cầu em nhận diện khuôn mặt.
阮明武:识别过程顺利吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shíbié guòchéng shùnlì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Quá trình nhận diện có thuận lợi không em?
丁垂杨:第一次因为光线太暗失败了,第二次换到亮一点的地方就成功了。
Dīng Chuíyáng: Dì yí cì yīnwèi guāngxiàn tài àn shībài le, dì èr cì huàn dào liàng yìdiǎn de dìfang jiù chénggōng le.
Đinh Thùy Dương: Lần đầu do ánh sáng quá tối nên thất bại, lần thứ hai chuyển sang chỗ sáng hơn thì thành công.
阮明武:如果连续识别失败,不要反复操作,先确认是不是系统或者设备问题。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ liánxù shíbié shībài, búyào fǎnfù cāozuò, xiān quèrèn shì bú shì xìtǒng huòzhě shèbèi wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhận diện thất bại liên tục thì không được thao tác lặp đi lặp lại, trước tiên phải xác nhận xem có phải lỗi hệ thống hoặc thiết bị hay không.
39. Xác thực giao dịch giá trị lớn – 验证大额交易 – Yànzhèng dà’é jiāoyì
黎云英:阮明武老板,今天下午有一笔两百八十万元的设备款需要支付,系统已经把它识别为大额交易。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān xiàwǔ yǒu yì bǐ liǎng bǎi bāshí wàn yuán de shèbèi kuǎn xūyào zhīfù, xìtǒng yǐjīng bǎ tā shíbié wéi dà’é jiāoyì.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chiều nay có một khoản thanh toán thiết bị 2.800.000 nhân dân tệ, hệ thống đã xác định đây là giao dịch giá trị lớn.
阮明武:除了普通审批以外,还需要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle pǔtōng shěnpī yǐwài, hái xūyào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài phê duyệt thông thường ra còn cần làm gì nữa em?
黎云英:需要再次确认收款账户,输入动态验证码,再由最终审批人完成人脸识别。
Lí Yún Yīng: Xūyào zàicì quèrèn shōukuǎn zhànghù, shūrù dòngtài yànzhèngmǎ, zài yóu zuìzhōng shěnpīrén wánchéng rénliǎn shíbié.
Lê Vân Anh: Cần xác nhận lại tài khoản nhận tiền, nhập mã xác nhận động, sau đó người phê duyệt cuối cùng phải hoàn thành nhận diện khuôn mặt.
阮明武:收款公司还是上海东海设备公司吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shōukuǎn gōngsī háishi Shànghǎi Dōnghǎi Shèbèi Gōngsī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Công ty nhận tiền vẫn là Công ty Thiết bị Đông Hải Thượng Hải đúng không em?
黎云英:对,账户名称没有变化,账号最后六位还是328615。
Lí Yún Yīng: Duì, zhànghù míngchēng méiyǒu biànhuà, zhànghào zuìhòu liù wèi háishi sān èr bā liù yī wǔ.
Lê Vân Anh: Đúng anh, tên tài khoản không thay đổi, sáu số cuối của tài khoản vẫn là 328615.
阮明武:合同金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị hợp đồng là bao nhiêu em?
黎云英:合同总金额是七百万元,这次支付百分之四十,也就是两百八十万元。
Lí Yún Yīng: Hétong zǒng jīn’é shì qī bǎi wàn yuán, zhè cì zhīfù bǎifēnzhī sìshí, yě jiùshì liǎng bǎi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng giá trị hợp đồng là 7 triệu nhân dân tệ, lần này thanh toán 40%, tức 2.800.000 nhân dân tệ.
阮明武:付款以前再打电话给对方负责人确认一次账户,确认完成以后我再批准。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yǐqián zài dǎ diànhuà gěi duìfāng fùzérén quèrèn yí cì zhànghù, quèrèn wánchéng yǐhòu wǒ zài pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán hãy gọi điện cho người phụ trách bên kia xác nhận lại tài khoản một lần nữa, xác nhận xong anh mới phê duyệt.
40. Làm việc trực tiếp với giao dịch viên ngân hàng – 与银行柜员直接办理业务 – Yǔ yínháng guìyuán zhíjiē bànlǐ yèwù
黄秋香:阮明武老板,有一项企业资料变更不能在线完成,我们需要到银行柜台办理。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yí xiàng qǐyè zīliào biàngēng bùnéng zàixiàn wánchéng, wǒmen xūyào dào yínháng guìtái bànlǐ.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một mục thay đổi thông tin doanh nghiệp không thể thực hiện trực tuyến, chúng ta cần đến quầy ngân hàng làm thủ tục.
阮明武:我们几点去?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jǐ diǎn qù?
Nguyễn Minh Vũ: Mấy giờ chúng ta đi em?
黄秋香:我已经预约了上午十点,银行说整个手续大约需要四十分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yǐjīng yùyuē le shàngwǔ shí diǎn, yínháng shuō zhěngge shǒuxù dàyuē xūyào sìshí fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Em đã đặt lịch lúc 10 giờ sáng, ngân hàng nói toàn bộ thủ tục mất khoảng 40 phút.
银行柜员:您好,请问今天需要办理什么业务?
Yínháng guìyuán: Nín hǎo, qǐngwèn jīntiān xūyào bànlǐ shénme yèwù?
Giao dịch viên ngân hàng: Xin chào, hôm nay anh chị cần thực hiện nghiệp vụ gì ạ?
黄秋香:我们需要变更企业授权经办人,同时更新会计负责人和联系电话。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen xūyào biàngēng qǐyè shòuquán jīngbànrén, tóngshí gēngxīn kuàijì fùzérén hé liánxì diànhuà.
Hoàng Thu Hương: Chúng em cần thay đổi người được ủy quyền giao dịch của doanh nghiệp, đồng thời cập nhật người phụ trách kế toán và số điện thoại liên hệ.
银行柜员:好的,请把营业执照、授权书、相关人员的身份证明和变更申请表给我。
Yínháng guìyuán: Hǎo de, qǐng bǎ yíngyè zhízhào, shòuquánshū, xiāngguān rényuán de shēnfèn zhèngmíng hé biàngēng shēnqǐngbiǎo gěi wǒ.
Giao dịch viên ngân hàng: Vâng, vui lòng đưa cho tôi giấy phép kinh doanh, giấy ủy quyền, giấy tờ tùy thân của những người liên quan và đơn đề nghị thay đổi.
阮明武:资料都在这里,麻烦您帮我们检查一下有没有缺少的文件。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào dōu zài zhèlǐ, máfan nín bāng wǒmen jiǎnchá yíxià yǒu méiyǒu quēshǎo de wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ đều ở đây, phiền anh chị kiểm tra giúp xem chúng tôi còn thiếu giấy tờ nào không.
银行柜员:我看一下。营业执照、授权书和身份证明都有,但是还缺一份新的签字样本。
Yínháng guìyuán: Wǒ kàn yíxià. Yíngyè zhízhào, shòuquánshū hé shēnfèn zhèngmíng dōu yǒu, dànshì hái quē yí fèn xīn de qiānzì yàngběn.
Giao dịch viên ngân hàng: Tôi kiểm tra một chút. Giấy phép kinh doanh, giấy ủy quyền và giấy tờ tùy thân đều có, nhưng vẫn còn thiếu một bản chữ ký mẫu mới.
阮明武:这个可以现在直接填写吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège kěyǐ xiànzài zhíjiē tiánxiě ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mục này có thể điền trực tiếp ngay bây giờ không?
银行柜员:可以,需要您在这三个位置分别签一次。
Yínháng guìyuán: Kěyǐ, xūyào nín zài zhè sān ge wèizhì fēnbié qiān yí cì.
Giao dịch viên ngân hàng: Có thể, anh cần ký một lần tại từng vị trí trong ba vị trí này.
阮明武:好的。变更完成以后,新的授权什么时候生效?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de. Biàngēng wánchéng yǐhòu, xīn de shòuquán shénme shíhou shēngxiào?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi hoàn tất thay đổi thì ủy quyền mới có hiệu lực khi nào?
银行柜员:如果今天下午审核通过,最晚明天上午九点以前会正式生效。
Yínháng guìyuán: Rúguǒ jīntiān xiàwǔ shěnhé tōngguò, zuìwǎn míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn yǐqián huì zhèngshì shēngxiào.
Giao dịch viên ngân hàng: Nếu chiều nay hồ sơ được duyệt thì chậm nhất trước 9 giờ sáng mai sẽ chính thức có hiệu lực.
黄秋香:旧授权人的权限什么时候取消?
Huáng Qiū Xiāng: Jiù shòuquánrén de quánxiàn shénme shíhou qǔxiāo?
Hoàng Thu Hương: Quyền của người được ủy quyền cũ sẽ bị hủy khi nào ạ?
银行柜员:按照你们的申请,今天下午五点三十分以后旧权限自动失效。
Yínháng guìyuán: Ànzhào nǐmen de shēnqǐng, jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn sānshí fēn yǐhòu jiù quánxiàn zìdòng shīxiào.
Giao dịch viên ngân hàng: Theo đề nghị của công ty, sau 5 giờ 30 phút chiều nay quyền cũ sẽ tự động hết hiệu lực.
阮明武:那请您确认一下,从旧权限失效到新权限生效之间,会不会影响公司的正常收款?
Ruǎn Míngwǔ: Nà qǐng nín quèrèn yíxià, cóng jiù quánxiàn shīxiào dào xīn quánxiàn shēngxiào zhījiān, huì bú huì yǐngxiǎng gōngsī de zhèngcháng shōukuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phiền anh chị xác nhận giúp, trong khoảng thời gian từ khi quyền cũ hết hiệu lực đến khi quyền mới có hiệu lực, việc nhận tiền bình thường của công ty có bị ảnh hưởng không?
银行柜员:不会影响收款,只会影响该授权人的操作权限,公司的银行账户本身仍然正常使用。
Yínháng guìyuán: Bú huì yǐngxiǎng shōukuǎn, zhǐ huì yǐngxiǎng gāi shòuquánrén de cāozuò quánxiàn, gōngsī de yínháng zhànghù běnshēn réngrán zhèngcháng shǐyòng.
Giao dịch viên ngân hàng: Không ảnh hưởng đến việc nhận tiền, chỉ ảnh hưởng đến quyền thao tác của người được ủy quyền đó, bản thân tài khoản ngân hàng của công ty vẫn sử dụng bình thường.
阮明武:很好。今天还有一笔两百八十万元的付款,所以我们需要确认审批权限不会受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīntiān hái yǒu yì bǐ liǎng bǎi bāshí wàn yuán de fùkuǎn, suǒyǐ wǒmen xūyào quèrèn shěnpī quánxiàn bú huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hôm nay chúng tôi còn một khoản thanh toán 2.800.000 nhân dân tệ, vì vậy cần xác nhận quyền phê duyệt sẽ không bị ảnh hưởng.
银行柜员:这笔付款金额比较大,我建议你们在权限变更以前完成审批,或者等新权限完全生效以后再操作。
Yínháng guìyuán: Zhè bǐ fùkuǎn jīn’é bǐjiào dà, wǒ jiànyì nǐmen zài quánxiàn biàngēng yǐqián wánchéng shěnpī, huòzhě děng xīn quánxiàn wánquán shēngxiào yǐhòu zài cāozuò.
Giao dịch viên ngân hàng: Khoản thanh toán này tương đối lớn, tôi đề nghị công ty hoàn tất phê duyệt trước khi thay đổi quyền hoặc chờ quyền mới có hiệu lực hoàn toàn rồi mới thao tác.
阮明武:明白。我们不会为了赶时间跳过安全流程。
Ruǎn Míngwǔ: Míngbai. Wǒmen bú huì wèile gǎn shíjiān tiàoguò ānquán liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi hiểu. Chúng tôi sẽ không vì muốn nhanh mà bỏ qua quy trình an toàn.
银行柜员:好的,我现在把资料提交审核,受理编号是BK20260910-0876。
Yínháng guìyuán: Hǎo de, wǒ xiànzài bǎ zīliào tíjiāo shěnhé, shòulǐ biānhào shì BK20260910-0876.
Giao dịch viên ngân hàng: Vâng, bây giờ tôi sẽ gửi hồ sơ để kiểm duyệt, mã tiếp nhận là BK20260910-0876.
黄秋香:这个编号可以用来查询办理进度吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zhège biānhào kěyǐ yòng lái cháxún bànlǐ jìndù ma?
Hoàng Thu Hương: Mã này có thể dùng để tra cứu tiến độ xử lý không ạ?
银行柜员:可以,你们可以在网上银行查询,也可以打客服电话提供这个编号。
Yínháng guìyuán: Kěyǐ, nǐmen kěyǐ zài wǎngshàng yínháng cháxún, yě kěyǐ dǎ kèfú diànhuà tígōng zhège biānhào.
Giao dịch viên ngân hàng: Có thể, công ty có thể tra cứu trên Internet Banking hoặc gọi tổng đài và cung cấp mã này.
阮明武:好,秋香,把受理编号、办理时间和提交的所有资料都记录下来。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, Qiū Xiāng, bǎ shòulǐ biānhào, bànlǐ shíjiān hé tíjiāo de suǒyǒu zīliào dōu jìlù xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Được, Thu Hương, em ghi lại mã tiếp nhận, thời gian làm thủ tục và toàn bộ hồ sơ đã nộp.
黄秋香:好的,我会把今天的银行业务记录和相关文件一起保存。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo de, wǒ huì bǎ jīntiān de yínháng yèwù jìlù hé xiāngguān wénjiàn yìqǐ bǎocún.
Hoàng Thu Hương: Vâng anh, em sẽ lưu lịch sử nghiệp vụ ngân hàng hôm nay cùng với các hồ sơ liên quan.
阮明武:以后不管是网上银行、手机银行还是柜台业务,都必须做到操作有记录、审批有依据、出现问题能够查清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu bùguǎn shì wǎngshàng yínháng, shǒujī yínháng háishi guìtái yèwù, dōu bìxū zuò dào cāozuò yǒu jìlù, shěnpī yǒu yījù, chūxiàn wèntí nénggòu chá qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này bất kể là Internet Banking, Mobile Banking hay giao dịch tại quầy thì đều phải bảo đảm thao tác có ghi chép, phê duyệt có căn cứ và khi xảy ra vấn đề thì có thể truy xuất rõ ràng.
41. Làm việc với chuyên viên quan hệ khách hàng – 与客户经理沟通 – Yǔ kèhù jīnglǐ gōutōng
丁垂杨:阮明武老板,银行的企业客户经理李经理今天下午三点会来公司,我们可以跟他讨论账户和融资服务。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yínháng de qǐyè kèhù jīnglǐ Lǐ jīnglǐ jīntiān xiàwǔ sān diǎn huì lái gōngsī, wǒmen kěyǐ gēn tā tǎolùn zhànghù hé róngzī fúwù.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp họ Lý của ngân hàng sẽ đến công ty lúc 3 giờ chiều nay, chúng ta có thể trao đổi với anh ấy về tài khoản và dịch vụ tài chính.
阮明武:好,你把我们最近六个月的平均余额、交易量和贷款需求都准备好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ bǎ wǒmen zuìjìn liù ge yuè de píngjūn yú’é, jiāoyìliàng hé dàikuǎn xūqiú dōu zhǔnbèi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em chuẩn bị số dư bình quân, khối lượng giao dịch và nhu cầu vay vốn trong sáu tháng gần đây cho anh.
黎云英:我们过去六个月平均账户余额大约是六百八十万元,每个月银行交易金额在三千五百万元左右。
Lí Yún Yīng: Wǒmen guòqù liù ge yuè píngjūn zhànghù yú’é dàyuē shì liù bǎi bāshí wàn yuán, měi ge yuè yínháng jiāoyì jīn’é zài sān qiān wǔ bǎi wàn yuán zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Trong sáu tháng vừa qua, số dư tài khoản bình quân của chúng ta khoảng 6,8 triệu nhân dân tệ, giá trị giao dịch ngân hàng mỗi tháng khoảng 35 triệu nhân dân tệ.
银行客户经理:按照这个交易规模,你们已经可以申请我们银行的重点企业客户服务。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Ànzhào zhège jiāoyì guīmó, nǐmen yǐjīng kěyǐ shēnqǐng wǒmen yínháng de zhòngdiǎn qǐyè kèhù fúwù.
Chuyên viên quan hệ khách hàng ngân hàng: Với quy mô giao dịch này, công ty anh đã có thể đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp trọng điểm của ngân hàng chúng tôi.
42. Yêu cầu ngân hàng tư vấn sản phẩm – 要求银行提供产品咨询 – Yāoqiú yínháng tígōng chǎnpǐn zīxún
阮明武:李经理,我们现在主要需要现金管理、短期贷款和国际结算三个方面的产品,你给我们具体介绍一下。
Ruǎn Míngwǔ: Lǐ jīnglǐ, wǒmen xiànzài zhǔyào xūyào xiànjīn guǎnlǐ, duǎnqī dàikuǎn hé guójì jiésuàn sān ge fāngmiàn de chǎnpǐn, nǐ gěi wǒmen jùtǐ jièshào yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Anh Lý, hiện tại chúng tôi chủ yếu cần sản phẩm về quản lý tiền mặt, khoản vay ngắn hạn và thanh toán quốc tế, anh giới thiệu cụ thể giúp chúng tôi.
银行客户经理:现金管理方面可以做自动归集,贷款方面可以申请一年期流动资金贷款,国际业务可以办理美元、欧元和人民币跨境结算。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Xiànjīn guǎnlǐ fāngmiàn kěyǐ zuò zìdòng guījí, dàikuǎn fāngmiàn kěyǐ shēnqǐng yì nián qī liúdòng zījīn dàikuǎn, guójì yèwù kěyǐ bànlǐ Měiyuán, Ōuyuán hé Rénmínbì kuàjìng jiésuàn.
Chuyên viên quan hệ khách hàng ngân hàng: Về quản lý tiền mặt có thể sử dụng chức năng tự động tập trung vốn, về khoản vay có thể đăng ký khoản vay vốn lưu động kỳ hạn một năm, còn nghiệp vụ quốc tế có thể thanh toán xuyên biên giới bằng đô la Mỹ, euro và nhân dân tệ.
阮明武:我们的流动资金贷款需求大约是一千五百万元,希望期限十二个月。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de liúdòng zījīn dàikuǎn xūqiú dàyuē shì yì qiān wǔ bǎi wàn yuán, xīwàng qīxiàn shí’èr ge yuè.
Nguyễn Minh Vũ: Nhu cầu vay vốn lưu động của chúng tôi khoảng 15 triệu nhân dân tệ, mong muốn kỳ hạn 12 tháng.
银行客户经理:按照目前的资料,初步可以申请一千五百万元到两千万元的授信额度。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Ànzhào mùqián de zīliào, chūbù kěyǐ shēnqǐng yì qiān wǔ bǎi wàn yuán dào liǎng qiān wàn yuán de shòuxìn édù.
Chuyên viên quan hệ khách hàng ngân hàng: Theo hồ sơ hiện tại, bước đầu công ty có thể đăng ký hạn mức tín dụng từ 15 triệu đến 20 triệu nhân dân tệ.
43. Yêu cầu ngân hàng cung cấp biểu phí – 要求银行提供收费标准 – Yāoqiú yínháng tígōng shōufèi biāozhǔn
黄秋香:李经理,请给我们一份最新的企业银行收费标准,我们需要跟另外两家银行比较。
Huáng Qiū Xiāng: Lǐ jīnglǐ, qǐng gěi wǒmen yí fèn zuìxīn de qǐyè yínháng shōufèi biāozhǔn, wǒmen xūyào gēn lìngwài liǎng jiā yínháng bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Anh Lý, vui lòng cung cấp cho chúng tôi một bản biểu phí dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp mới nhất, chúng tôi cần so sánh với hai ngân hàng khác.
银行客户经理:可以,我会把账户管理费、转账费、国际汇款费、信用证费和贷款相关费用都列出来。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Kěyǐ, wǒ huì bǎ zhànghù guǎnlǐfèi, zhuǎnzhàngfèi, guójì huìkuǎnfèi, xìnyòngzhèngfèi hé dàikuǎn xiāngguān fèiyòng dōu liè chūlái.
Chuyên viên quan hệ khách hàng ngân hàng: Được, tôi sẽ liệt kê phí quản lý tài khoản, phí chuyển khoản, phí chuyển tiền quốc tế, phí thư tín dụng và các khoản phí liên quan đến khoản vay.
黎云英:国际汇款如果是十万美元,一般手续费是多少?
Lí Yún Yīng: Guójì huìkuǎn rúguǒ shì shí wàn Měiyuán, yìbān shǒuxùfèi shì duōshao?
Lê Vân Anh: Nếu chuyển tiền quốc tế 100.000 đô la Mỹ thì thông thường phí là bao nhiêu?
银行客户经理:正常收费大约是一千元人民币,再加电报费和可能产生的中间银行费用。
Yínháng kèhù jīnglǐ: Zhèngcháng shōufèi dàyuē shì yì qiān yuán Rénmínbì, zài jiā diànbàofèi hé kěnéng chǎnshēng de zhōngjiān yínháng fèiyòng.
Chuyên viên quan hệ khách hàng ngân hàng: Mức phí thông thường khoảng 1.000 nhân dân tệ, cộng thêm điện phí và phí ngân hàng trung gian nếu phát sinh.
44. Xin xác nhận thông tin tài khoản – 申请账户信息证明 – Shēnqǐng zhànghù xìnxī zhèngmíng
丁垂杨:阮明武老板,有一个新的合作伙伴要求我们提供银行出具的账户信息证明。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yí ge xīn de hézuò huǒbàn yāoqiú wǒmen tígōng yínháng chūjù de zhànghù xìnxī zhèngmíng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một đối tác mới yêu cầu chúng ta cung cấp giấy xác nhận thông tin tài khoản do ngân hàng phát hành.
阮明武:证明上需要显示哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngmíng shàng xūyào xiǎnshì nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Trên giấy xác nhận cần hiển thị những nội dung nào em?
丁垂杨:公司名称、银行名称、开户日期、账户币种和账号后六位。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī míngchēng, yínháng míngchēng, kāihù rìqī, zhànghù bìzhǒng hé zhànghào hòu liù wèi.
Đinh Thùy Dương: Tên công ty, tên ngân hàng, ngày mở tài khoản, loại tiền tệ và sáu số cuối của tài khoản.
阮明武:可以申请正式盖章版本,不要只给合作方发网上银行截图。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shēnqǐng zhèngshì gàizhāng bǎnběn, búyào zhǐ gěi hézuòfāng fā wǎngshàng yínháng jiétú.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy xin bản chính thức có đóng dấu, không được chỉ gửi ảnh chụp Internet Banking cho đối tác.
45. Xin xác nhận số dư – 申请余额证明 – Shēnqǐng yú’é zhèngmíng
黎云英:审计公司还要求我们提供九月三十日的银行余额证明。
Lí Yún Yīng: Shěnjì gōngsī hái yāoqiú wǒmen tígōng jiǔ yuè sānshí rì de yínháng yú’é zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Công ty kiểm toán còn yêu cầu chúng ta cung cấp giấy xác nhận số dư ngân hàng tại ngày 30 tháng 9.
阮明武:预计月底账户余额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì yuèdǐ zhànghù yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến số dư tài khoản cuối tháng là bao nhiêu em?
黎云英:按照目前现金流计划,人民币账户大约有七百二十万元,美元账户大约有十八万六千美元。
Lí Yún Yīng: Ànzhào mùqián xiànjīnliú jìhuà, Rénmínbì zhànghù dàyuē yǒu qī bǎi èrshí wàn yuán, Měiyuán zhànghù dàyuē yǒu shíbā wàn liù qiān Měiyuán.
Lê Vân Anh: Theo kế hoạch dòng tiền hiện tại, tài khoản nhân dân tệ sẽ có khoảng 7,2 triệu nhân dân tệ và tài khoản đô la Mỹ khoảng 186.000 đô la Mỹ.
阮明武:两种币种都分别申请余额证明。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng zhǒng bìzhǒng dōu fēnbié shēnqǐng yú’é zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy xin giấy xác nhận số dư riêng cho cả hai loại tiền.
46. Xin xác nhận giao dịch – 申请交易确认 – Shēnqǐng jiāoyì quèrèn
黄秋香:昨天那笔两百八十万元的设备款,供应商要求我们提供银行正式的交易确认。
Huáng Qiū Xiāng: Zuótiān nà bǐ liǎng bǎi bāshí wàn yuán de shèbèi kuǎn, gōngyìngshāng yāoqiú wǒmen tígōng yínháng zhèngshì de jiāoyì quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Khoản thanh toán thiết bị 2.800.000 nhân dân tệ hôm qua, nhà cung cấp yêu cầu chúng ta cung cấp xác nhận giao dịch chính thức của ngân hàng.
阮明武:交易时间和参考号是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoyì shíjiān hé cānkǎo hào shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian giao dịch và mã tham chiếu là bao nhiêu em?
黄秋香:昨天十四点三十六分提交,十四点四十一分成功,银行参考号是TR20260910-286315。
Huáng Qiū Xiāng: Zuótiān shísì diǎn sānshíliù fēn tíjiāo, shísì diǎn sìshíyī fēn chénggōng, yínháng cānkǎo hào shì TR20260910-286315.
Hoàng Thu Hương: Hôm qua lệnh được gửi lúc 14 giờ 36 phút, thành công lúc 14 giờ 41 phút, mã tham chiếu ngân hàng là TR20260910-286315.
阮明武:把银行确认书跟合同付款记录放在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ yínháng quèrènshū gēn hétong fùkuǎn jìlù fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Em lưu giấy xác nhận của ngân hàng cùng hồ sơ thanh toán hợp đồng.
47. Xin sao kê ngân hàng – 申请银行对账单 – Shēnqǐng yínháng duìzhàngdān
丁垂杨:月底快到了,我们需要申请九月份的完整银行对账单。
Dīng Chuíyáng: Yuèdǐ kuài dào le, wǒmen xūyào shēnqǐng jiǔ yuèfèn de wánzhěng yínháng duìzhàngdān.
Đinh Thùy Dương: Sắp đến cuối tháng rồi, chúng ta cần xin sao kê ngân hàng đầy đủ của tháng 9.
阮明武:这个月一共有多少笔交易?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yuè yígòng yǒu duōshao bǐ jiāoyì?
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này có tổng cộng bao nhiêu giao dịch em?
丁垂杨:截至今天,有四百八十六笔收入和三百一十二笔支出,一共七百九十八笔。
Dīng Chuíyáng: Jiézhì jīntiān, yǒu sì bǎi bāshíliù bǐ shōurù hé sān bǎi yīshí’èr bǐ zhīchū, yígòng qī bǎi jiǔshíbā bǐ.
Đinh Thùy Dương: Tính đến hôm nay có 486 khoản thu và 312 khoản chi, tổng cộng 798 giao dịch.
阮明武:下载电子版以后,再申请一份银行盖章的正式版本给审计使用。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàzài diànzǐbǎn yǐhòu, zài shēnqǐng yí fèn yínháng gàizhāng de zhèngshì bǎnběn gěi shěnjì shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tải bản điện tử, hãy xin thêm một bản chính thức có đóng dấu ngân hàng để phục vụ kiểm toán.
48. Xin chứng từ giao dịch – 申请交易凭证 – Shēnqǐng jiāoyì píngzhèng
黎云英:有三笔去年十二月的付款,审计现在要求补充银行交易凭证。
Lí Yún Yīng: Yǒu sān bǐ qùnián shí’èr yuè de fùkuǎn, shěnjì xiànzài yāoqiú bǔchōng yínháng jiāoyì píngzhèng.
Lê Vân Anh: Có ba khoản thanh toán từ tháng 12 năm ngoái mà kiểm toán hiện yêu cầu bổ sung chứng từ giao dịch ngân hàng.
阮明武:金额分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền lần lượt là bao nhiêu em?
黎云英:分别是三十八万元、六十五万元和一百二十万元。
Lí Yún Yīng: Fēnbié shì sānshíbā wàn yuán, liùshíwǔ wàn yuán hé yì bǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lần lượt là 380.000, 650.000 và 1.200.000 nhân dân tệ.
阮明武:按交易日期和参考号向银行申请,不要只按照金额找。
Ruǎn Míngwǔ: Àn jiāoyì rìqī hé cānkǎo hào xiàng yínháng shēnqǐng, búyào zhǐ ànzhào jīn’é zhǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy xin ngân hàng theo ngày giao dịch và mã tham chiếu, không được chỉ tìm theo số tiền.
49. Xin giấy báo Có – 申请入账通知书 – Shēnqǐng rùzhàng tōngzhīshū
黄秋香:今天上午客户汇来一百六十五万元,我们需要银行的入账通知书。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān shàngwǔ kèhù huì lái yì bǎi liùshíwǔ wàn yuán, wǒmen xūyào yínháng de rùzhàng tōngzhīshū.
Hoàng Thu Hương: Sáng nay khách hàng chuyển đến 1.650.000 nhân dân tệ, chúng ta cần giấy báo Có của ngân hàng.
阮明武:钱已经到账了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qián yǐjīng dàozhàng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền đã vào tài khoản chưa em?
黄秋香:十点零八分到账,付款方是华北建设有限公司。
Huáng Qiū Xiāng: Shí diǎn líng bā fēn dàozhàng, fùkuǎnfāng shì Huáběi Jiànshè Yǒuxiàn Gōngsī.
Hoàng Thu Hương: Tiền vào lúc 10 giờ 08 phút, bên thanh toán là Công ty TNHH Xây dựng Hoa Bắc.
阮明武:申请入账通知以后马上交给会计入账。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnqǐng rùzhàng tōngzhī yǐhòu mǎshàng jiāo gěi kuàijì rùzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xin giấy báo Có thì chuyển ngay cho kế toán ghi nhận sổ sách.
50. Xin giấy báo Nợ – 申请扣款通知书 – Shēnqǐng kòukuǎn tōngzhīshū
黎云英:下午支付给供应商的九十八万元已经从账户扣除了,我会申请扣款通知书。
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ zhīfù gěi gōngyìngshāng de jiǔshíbā wàn yuán yǐjīng cóng zhànghù kòuchú le, wǒ huì shēnqǐng kòukuǎn tōngzhīshū.
Lê Vân Anh: Khoản 980.000 nhân dân tệ thanh toán cho nhà cung cấp chiều nay đã bị trừ khỏi tài khoản, em sẽ xin giấy báo Nợ.
阮明武:扣款时间呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kòukuǎn shíjiān ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian trừ tiền là lúc nào em?
黎云英:十五点二十二分,手续费另外扣了十五元。
Lí Yún Yīng: Shíwǔ diǎn èrshí’èr fēn, shǒuxùfèi lìngwài kòu le shíwǔ yuán.
Lê Vân Anh: Lúc 15 giờ 22 phút, phí giao dịch bị trừ riêng 15 nhân dân tệ.
阮明武:记账的时候本金和手续费要分开。
Ruǎn Míngwǔ: Jìzhàng de shíhou běnjīn hé shǒuxùfèi yào fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi ghi sổ phải tách riêng khoản thanh toán chính và phí giao dịch.
51. Đối chiếu số liệu với ngân hàng – 与银行核对数据 – Yǔ yínháng héduì shùjù
丁垂杨:阮明武老板,我们内部账面余额是七百六十二万四千三百元,但是银行余额是七百六十一万九千三百元,差了五千元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen nèibù zhàngmiàn yú’é shì qī bǎi liùshí’èr wàn sì qiān sān bǎi yuán, dànshì yínháng yú’é shì qī bǎi liùshíyī wàn jiǔ qiān sān bǎi yuán, chà le wǔ qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, số dư trên sổ nội bộ của chúng ta là 7.624.300 nhân dân tệ nhưng số dư ngân hàng là 7.619.300 nhân dân tệ, chênh 5.000 nhân dân tệ.
阮明武:先查今天有没有银行已经扣款,但是会计还没有入账的费用。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chá jīntiān yǒu méiyǒu yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì kuàijì hái méiyǒu rùzhàng de fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra xem hôm nay có khoản nào ngân hàng đã trừ nhưng kế toán chưa ghi nhận hay không.
黎云英:查到了,是一笔五千元的贷款管理费,银行早上八点自动扣款。
Lí Yún Yīng: Chá dào le, shì yì bǐ wǔ qiān yuán de dàikuǎn guǎnlǐfèi, yínháng zǎoshang bā diǎn zìdòng kòukuǎn.
Lê Vân Anh: Em tìm thấy rồi, đó là khoản phí quản lý khoản vay 5.000 nhân dân tệ, ngân hàng tự động trừ lúc 8 giờ sáng.
阮明武:补记以后再重新对账。
Ruǎn Míngwǔ: Bǔjì yǐhòu zài chóngxīn duìzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ghi bổ sung thì đối chiếu lại một lần nữa.
52. Tra soát giao dịch ngân hàng – 申请银行交易查询 – Shēnqǐng yínháng jiāoyì cháxún
黄秋香:有一笔七十五万元的货款昨天已经转出,但是供应商说系统里还查不到。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì bǐ qīshíwǔ wàn yuán de huòkuǎn zuótiān yǐjīng zhuǎnchū, dànshì gōngyìngshāng shuō xìtǒng lǐ hái chá bú dào.
Hoàng Thu Hương: Có một khoản tiền hàng 750.000 nhân dân tệ đã chuyển đi hôm qua nhưng nhà cung cấp nói hệ thống của họ vẫn chưa tra thấy.
阮明武:银行这边显示什么状态?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng zhèbiān xiǎnshì shénme zhuàngtài?
Nguyễn Minh Vũ: Phía ngân hàng của chúng ta hiển thị trạng thái gì em?
黄秋香:显示“交易成功”,参考号是TR20260911-750826。
Huáng Qiū Xiāng: Xiǎnshì “jiāoyì chénggōng”, cānkǎo hào shì TR20260911-750826.
Hoàng Thu Hương: Hiển thị “giao dịch thành công”, mã tham chiếu là TR20260911-750826.
阮明武:马上提交银行交易查询,把付款时间、金额、收款账号和参考号全部提供给银行。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng tíjiāo yínháng jiāoyì cháxún, bǎ fùkuǎn shíjiān, jīn’é, shōukuǎn zhànghào hé cānkǎo hào quánbù tígōng gěi yínháng.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức gửi yêu cầu tra soát giao dịch, cung cấp đầy đủ thời gian thanh toán, số tiền, tài khoản nhận và mã tham chiếu cho ngân hàng.
53. Khiếu nại giao dịch ngân hàng – 投诉银行交易问题 – Tóusù yínháng jiāoyì wèntí
丁垂杨:阮明武老板,上周一笔国际汇款银行多收了八百元费用,我已经跟客户经理沟通过两次了,但是还没有处理。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng zhōu yì bǐ guójì huìkuǎn yínháng duō shōu le bā bǎi yuán fèiyòng, wǒ yǐjīng gēn kèhù jīnglǐ gōutōng guò liǎng cì le, dànshì hái méiyǒu chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tuần trước có một giao dịch chuyển tiền quốc tế bị ngân hàng thu thừa 800 nhân dân tệ phí, em đã trao đổi với chuyên viên quan hệ khách hàng hai lần nhưng vẫn chưa được xử lý.
阮明武:原来应该收多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái yīnggāi shōu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Theo đúng biểu phí thì phải thu bao nhiêu em?
丁垂杨:合同客户优惠价应该是一千二百元,但是实际扣了两千元。
Dīng Chuíyáng: Hétong kèhù yōuhuì jià yīnggāi shì yì qiān liǎng bǎi yuán, dànshì shíjì kòu le liǎng qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Mức phí ưu đãi dành cho khách hàng theo thỏa thuận phải là 1.200 nhân dân tệ nhưng thực tế ngân hàng trừ 2.000 nhân dân tệ.
阮明武:那就正式提交投诉,并附上费用协议和银行扣款记录。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhèngshì tíjiāo tóusù, bìng fù shàng fèiyòng xiéyì hé yínháng kòukuǎn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy gửi khiếu nại chính thức, đính kèm thỏa thuận phí và lịch sử trừ tiền của ngân hàng.
54. Yêu cầu ngân hàng điều chỉnh giao dịch sai – 要求银行更正错误交易 – Yāoqiú yínháng gēngzhèng cuòwù jiāoyì
黎云英:银行昨天把一笔三万六千元的手续费错误记成了三十六万元。
Lí Yún Yīng: Yínháng zuótiān bǎ yì bǐ sān wàn liù qiān yuán de shǒuxùfèi cuòwù jì chéng le sānshíliù wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hôm qua ngân hàng đã ghi nhầm một khoản phí 36.000 nhân dân tệ thành 360.000 nhân dân tệ.
阮明武:实际账户被扣了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì zhànghù bèi kòu le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thực tế tài khoản bị trừ bao nhiêu em?
黎云英:实际也被扣了三十六万元,所以多扣了三十二万四千元。
Lí Yún Yīng: Shíjì yě bèi kòu le sānshíliù wàn yuán, suǒyǐ duō kòu le sānshí’èr wàn sì qiān yuán.
Lê Vân Anh: Thực tế cũng bị trừ 360.000 nhân dân tệ, vì vậy bị trừ thừa 324.000 nhân dân tệ.
阮明武:这个金额很大,马上要求银行更正,并确认什么时候把三十二万四千元退回账户。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jīn’é hěn dà, mǎshàng yāoqiú yínháng gēngzhèng, bìng quèrèn shénme shíhou bǎ sānshí’èr wàn sì qiān yuán tuìhuí zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền này rất lớn, lập tức yêu cầu ngân hàng điều chỉnh và xác nhận khi nào hoàn trả 324.000 nhân dân tệ vào tài khoản.
55. Xử lý giao dịch treo – 处理挂起交易 – Chǔlǐ guàqǐ jiāoyì
黄秋香:有一笔一百二十万元的转账从上午十点开始一直显示“处理中”,已经两个小时了。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì bǐ yì bǎi èrshí wàn yuán de zhuǎnzhàng cóng shàngwǔ shí diǎn kāishǐ yìzhí xiǎnshì “chǔlǐ zhōng”, yǐjīng liǎng ge xiǎoshí le.
Hoàng Thu Hương: Có một giao dịch chuyển khoản 1.200.000 nhân dân tệ từ 10 giờ sáng đến giờ vẫn hiển thị “đang xử lý”, đã hai tiếng rồi.
阮明武:账户的钱已经扣了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhànghù de qián yǐjīng kòu le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền trong tài khoản đã bị trừ chưa em?
黄秋香:可用余额已经减少一百二十万元,但是交易还没有最终结果。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyòng yú’é yǐjīng jiǎnshǎo yì bǎi èrshí wàn yuán, dànshì jiāoyì hái méiyǒu zuìzhōng jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Số dư khả dụng đã giảm 1.200.000 nhân dân tệ nhưng giao dịch vẫn chưa có kết quả cuối cùng.
阮明武:不要重复提交第二笔,先让银行确认这笔挂起交易的状态。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào chóngfù tíjiāo dì èr bǐ, xiān ràng yínháng quèrèn zhè bǐ guàqǐ jiāoyì de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Không được gửi thêm giao dịch thứ hai, trước tiên yêu cầu ngân hàng xác nhận trạng thái của giao dịch đang treo này.
56. Xử lý giao dịch bị từ chối – 处理被拒绝交易 – Chǔlǐ bèi jùjué jiāoyì
丁垂杨:刚才一笔四十五万美元的国际付款被银行拒绝了。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái yì bǐ sìshíwǔ wàn Měiyuán de guójì fùkuǎn bèi yínháng jùjué le.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi một khoản thanh toán quốc tế 450.000 đô la Mỹ đã bị ngân hàng từ chối.
阮明武:拒绝原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jùjué yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân bị từ chối là gì em?
丁垂杨:系统提示缺少贸易合同的补充文件,银行暂时不能放款。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng tíshì quēshǎo màoyì hétong de bǔchōng wénjiàn, yínháng zànshí bùnéng fàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống thông báo thiếu tài liệu bổ sung của hợp đồng thương mại nên ngân hàng tạm thời chưa thể chuyển tiền.
阮明武:先补齐资料,再重新提交,不要改变原来的收款信息。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǔqí zīliào, zài chóngxīn tíjiāo, búyào gǎibiàn yuánlái de shōukuǎn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên bổ sung đầy đủ hồ sơ rồi mới gửi lại, không được thay đổi thông tin nhận tiền ban đầu.
57. Xử lý giao dịch bị hoàn trả – 处理退回交易 – Chǔlǐ tuìhuí jiāoyì
黎云英:阮明武老板,昨天汇给韩国供应商的八万五千美元今天被退回来了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zuótiān huì gěi Hánguó gōngyìngshāng de bā wàn wǔ qiān Měiyuán jīntiān bèi tuìhuí lái le.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khoản 85.000 đô la Mỹ chuyển cho nhà cung cấp Hàn Quốc hôm qua đã bị hoàn trả hôm nay.
阮明武:为什么退回?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme tuìhuí?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao bị hoàn trả em?
黎云英:收款公司的英文名称少了一个单词,跟银行登记名称不完全一致。
Lí Yún Yīng: Shōukuǎn gōngsī de Yīngwén míngchēng shǎo le yí ge dāncí, gēn yínháng dēngjì míngchēng bù wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Tên tiếng Anh của công ty nhận tiền bị thiếu một từ nên không hoàn toàn trùng với tên đăng ký tại ngân hàng.
阮明武:让供应商重新出具正式账户信息,再重新汇款。
Ruǎn Míngwǔ: Ràng gōngyìngshāng chóngxīn chūjù zhèngshì zhànghù xìnxī, zài chóngxīn huìkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu nhà cung cấp cấp lại thông tin tài khoản chính thức rồi mới chuyển lại.
58. Bị trừ tiền nhưng người nhận chưa nhận được – 已扣款但收款人未到账 – Yǐ kòukuǎn dàn shōukuǎnrén wèi dàozhàng
黄秋香:今天上午十一点零五分,我们向客户退款二十八万六千元,账户已经扣款,但是客户下午四点还没有收到。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān shàngwǔ shíyī diǎn líng wǔ fēn, wǒmen xiàng kèhù tuìkuǎn èrshíbā wàn liù qiān yuán, zhànghù yǐjīng kòukuǎn, dànshì kèhù xiàwǔ sì diǎn hái méiyǒu shōudào.
Hoàng Thu Hương: Lúc 11 giờ 05 phút sáng nay, chúng ta hoàn cho khách hàng 286.000 nhân dân tệ, tài khoản đã bị trừ tiền nhưng đến 4 giờ chiều khách hàng vẫn chưa nhận được.
阮明武:银行有没有提供最终状态?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng yǒu méiyǒu tígōng zuìzhōng zhuàngtài?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng đã cung cấp trạng thái cuối cùng chưa em?
黄秋香:目前显示已发送到对方银行,但是对方银行还没有完成入账。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián xiǎnshì yǐ fāsòng dào duìfāng yínháng, dànshì duìfāng yínháng hái méiyǒu wánchéng rùzhàng.
Hoàng Thu Hương: Hiện tại hệ thống hiển thị tiền đã được gửi sang ngân hàng bên kia nhưng ngân hàng nhận vẫn chưa hoàn tất ghi Có.
阮明武:先向银行取得查询编号,再把实际情况告诉客户。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān xiàng yínháng qǔdé cháxún biānhào, zài bǎ shíjì qíngkuàng gàosu kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên lấy mã tra soát từ ngân hàng rồi thông báo tình hình thực tế cho khách hàng.
59. Xác minh giao dịch bất thường – 核实异常交易 – Héshí yìcháng jiāoyì
丁垂杨:阮明武老板,系统刚才发来一条异常交易提醒,有一笔十九万八千元的付款是在凌晨两点十三分提交的。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xìtǒng gāngcái fā lái yì tiáo yìcháng jiāoyì tíxǐng, yǒu yì bǐ shíjiǔ wàn bā qiān yuán de fùkuǎn shì zài língchén liǎng diǎn shísān fēn tíjiāo de.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hệ thống vừa gửi cảnh báo giao dịch bất thường, có một lệnh thanh toán 198.000 nhân dân tệ được gửi lúc 2 giờ 13 phút sáng.
阮明武:我们有人在那个时间操作吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yǒu rén zài nàge shíjiān cāozuò ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có ai trong công ty thao tác vào thời điểm đó không em?
黎云英:我已经问过三名有付款权限的人,都说没有操作。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng wèn guò sān míng yǒu fùkuǎn quánxiàn de rén, dōu shuō méiyǒu cāozuò.
Lê Vân Anh: Em đã hỏi cả ba người có quyền thanh toán, tất cả đều nói không thực hiện giao dịch.
阮明武:立即暂停这笔交易,同时检查登录设备、IP记录和验证码记录。
Ruǎn Míngwǔ: Lìjí zàntíng zhè bǐ jiāoyì, tóngshí jiǎnchá dēnglù shèbèi, IP jìlù hé yànzhèngmǎ jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức tạm dừng giao dịch này, đồng thời kiểm tra thiết bị đăng nhập, lịch sử IP và lịch sử mã xác nhận.
60. Báo cáo giao dịch nghi ngờ – 报告可疑交易 – Bàogào kěyí jiāoyì
黄秋香:银行安全部门说这笔交易的收款账户是第一次出现,而且登录地点也跟我们平时不同。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng ānquán bùmén shuō zhè bǐ jiāoyì de shōukuǎn zhànghù shì dì yí cì chūxiàn, érqiě dēnglù dìdiǎn yě gēn wǒmen píngshí bùtóng.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận an ninh ngân hàng nói tài khoản nhận tiền của giao dịch này xuất hiện lần đầu và địa điểm đăng nhập cũng khác với bình thường.
阮明武:那我们正式向银行报告可疑交易。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zhèngshì xiàng yínháng bàogào kěyí jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta chính thức báo cáo giao dịch nghi ngờ với ngân hàng.
丁垂杨:我会提供交易金额、时间、收款账户、登录设备和我们内部确认结果。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì tígōng jiāoyì jīn’é, shíjiān, shōukuǎn zhànghù, dēnglù shèbèi hé wǒmen nèibù quèrèn jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ cung cấp số tiền, thời gian giao dịch, tài khoản nhận, thiết bị đăng nhập và kết quả xác minh nội bộ.
阮明武:所有证据都保存下来,不能删除任何登录记录。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǒu zhèngjù dōu bǎocún xiàlái, bùnéng shānchú rènhé dēnglù jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Phải lưu lại toàn bộ bằng chứng, không được xóa bất kỳ lịch sử đăng nhập nào.
61. Khóa dịch vụ khi nghi ngờ lộ thông tin – 怀疑信息泄露时暂停银行服务 – Huáiyí xìnxī xièlòu shí zàntíng yínháng fúwù
黎云英:银行建议我们暂时锁定网上银行的付款功能。
Lí Yún Yīng: Yínháng jiànyì wǒmen zànshí suǒdìng wǎngshàng yínháng de fùkuǎn gōngnéng.
Lê Vân Anh: Ngân hàng đề nghị chúng ta tạm khóa chức năng thanh toán của Internet Banking.
阮明武:收款功能有没有必要一起关闭?
Ruǎn Míngwǔ: Shōukuǎn gōngnéng yǒu méiyǒu bìyào yìqǐ guānbì?
Nguyễn Minh Vũ: Có cần đóng cả chức năng nhận tiền không em?
黎云英:银行说没有必要,可以只暂停转账和付款权限。
Lí Yún Yīng: Yínháng shuō méiyǒu bìyào, kěyǐ zhǐ zàntíng zhuǎnzhàng hé fùkuǎn quánxiàn.
Lê Vân Anh: Ngân hàng nói không cần, chỉ cần tạm dừng quyền chuyển khoản và thanh toán.
阮明武:那马上锁定付款权限,等安全检查结束以后再恢复。
Ruǎn Míngwǔ: Nà mǎshàng suǒdìng fùkuǎn quánxiàn, děng ānquán jiǎnchá jiéshù yǐhòu zài huīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lập tức khóa quyền thanh toán, chờ kiểm tra an ninh hoàn tất rồi mới khôi phục.
62. Mất điện thoại – 手机丢失后要求银行协助 – Shǒujī diūshī hòu yāoqiú yínháng xiézhù
黄秋香:阮明武老板,负责银行业务的工作手机刚才找不到了。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, fùzé yínháng yèwù de gōngzuò shǒujī gāngcái zhǎo bú dào le.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chiếc điện thoại công việc dùng cho nghiệp vụ ngân hàng vừa rồi không tìm thấy.
阮明武:手机上有银行应用和接收验证码的号码吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī shàng yǒu yínháng yìngyòng hé jiēshōu yànzhèngmǎ de hàomǎ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trên điện thoại đó có ứng dụng ngân hàng và số nhận mã xác nhận không em?
黄秋香:都有,所以我认为应该马上联系银行。
Huáng Qiū Xiāng: Dōu yǒu, suǒyǐ wǒ rènwéi yīnggāi mǎshàng liánxì yínháng.
Hoàng Thu Hương: Có cả hai anh, vì vậy em nghĩ phải liên hệ ngân hàng ngay.
阮明武:先冻结这台设备的登录权限,再挂失SIM卡,然后更换银行登记设备。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān dòngjié zhè tái shèbèi de dēnglù quánxiàn, zài guàshī SIM kǎ, ránhòu gēnghuàn yínháng dēngjì shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên khóa quyền đăng nhập của thiết bị này, sau đó báo mất SIM rồi thay đổi thiết bị đã đăng ký với ngân hàng.
63. Mất thẻ ngân hàng – 银行卡丢失后办理挂失 – Yínhángkǎ diūshī hòu bànlǐ guàshī
丁垂杨:公司的商务卡也有一张找不到了,卡的消费限额是每天五万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de shāngwùkǎ yě yǒu yì zhāng zhǎo bú dào le, kǎ de xiāofèi xiàn’é shì měitiān wǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Một thẻ công vụ của công ty cũng không tìm thấy, hạn mức chi tiêu của thẻ là 50.000 nhân dân tệ mỗi ngày.
阮明武:马上挂失,不要因为觉得密码没人知道就继续等。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng guàshī, búyào yīnwèi juéde mìmǎ méi rén zhīdào jiù jìxù děng.
Nguyễn Minh Vũ: Báo mất ngay, không được vì nghĩ rằng không ai biết mật khẩu mà tiếp tục chờ.
丁垂杨:银行说挂失以后旧卡立即失效,新卡大约五个工作日可以收到。
Dīng Chuíyáng: Yínháng shuō guàshī yǐhòu jiù kǎ lìjí shīxiào, xīn kǎ dàyuē wǔ ge gōngzuòrì kěyǐ shōudào.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng nói sau khi báo mất thì thẻ cũ lập tức hết hiệu lực, thẻ mới có thể nhận trong khoảng 5 ngày làm việc.
阮明武:新卡收到以后再重新设置消费限额。
Ruǎn Míngwǔ: Xīn kǎ shōudào yǐhòu zài chóngxīn shèzhì xiāofèi xiàn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận thẻ mới thì thiết lập lại hạn mức chi tiêu.
64. Đóng tài khoản ngân hàng – 办理银行账户销户 – Bànlǐ yínháng zhànghù xiāohù
黎云英:我们在第四家银行还有一个很久没有使用的人民币账户,里面只剩八千六百元。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zài dì sì jiā yínháng hái yǒu yí ge hěn jiǔ méiyǒu shǐyòng de Rénmínbì zhànghù, lǐmiàn zhǐ shèng bā qiān liù bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn một tài khoản nhân dân tệ tại ngân hàng thứ tư đã lâu không sử dụng, hiện chỉ còn 8.600 nhân dân tệ.
阮明武:过去一年还有交易吗?
Ruǎn Míngwǔ: Guòqù yì nián hái yǒu jiāoyì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trong một năm qua tài khoản đó còn giao dịch không em?
黎云英:没有,反而每个月还扣五十元账户管理费。
Lí Yún Yīng: Méiyǒu, fǎn’ér měi ge yuè hái kòu wǔshí yuán zhànghù guǎnlǐfèi.
Lê Vân Anh: Không anh, ngược lại mỗi tháng còn bị trừ 50 nhân dân tệ phí quản lý tài khoản.
阮明武:那先确认没有未完成交易和自动扣款,再把余额转出,然后办理销户。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān quèrèn méiyǒu wèi wánchéng jiāoyì hé zìdòng kòukuǎn, zài bǎ yú’é zhuǎnchū, ránhòu bànlǐ xiāohù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên xác nhận không còn giao dịch chưa hoàn tất và khoản tự động trừ tiền, sau đó chuyển hết số dư ra rồi làm thủ tục đóng tài khoản.
65. Chấm dứt dịch vụ ngân hàng điện tử – 终止电子银行服务 – Zhōngzhǐ diànzǐ yínháng fúwù
黄秋香:账户关闭以后,网上银行、手机银行和短信服务也要另外终止吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zhànghù guānbì yǐhòu, wǎngshàng yínháng, shǒujī yínháng hé duǎnxìn fúwù yě yào lìngwài zhōngzhǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi đóng tài khoản thì Internet Banking, Mobile Banking và dịch vụ SMS có cần chấm dứt riêng không anh?
阮明武:要跟银行确认,不能以为账户关了所有服务就自动取消。
Ruǎn Míngwǔ: Yào gēn yínháng quèrèn, bùnéng yǐwéi zhànghù guān le suǒyǒu fúwù jiù zìdòng qǔxiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xác nhận với ngân hàng, không được cho rằng tài khoản đóng rồi thì mọi dịch vụ tự động hủy.
黄秋香:银行说我们还有两个网上银行操作员和一个短信通知号码,需要一起注销。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng shuō wǒmen hái yǒu liǎng ge wǎngshàng yínháng cāozuòyuán hé yí ge duǎnxìn tōngzhī hàomǎ, xūyào yìqǐ zhùxiāo.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng nói chúng ta còn hai người dùng Internet Banking và một số nhận thông báo SMS cần hủy cùng.
阮明武:全部注销以后让银行出具服务终止确认。
Ruǎn Míngwǔ: Quánbù zhùxiāo yǐhòu ràng yínháng chūjù fúwù zhōngzhǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hủy toàn bộ thì yêu cầu ngân hàng cấp xác nhận chấm dứt dịch vụ.
66. Thay đổi ngân hàng giao dịch chính – 更换主要合作银行 – Gēnghuàn zhǔyào hézuò yínháng
丁垂杨:阮明武老板,根据过去半年的比较,我觉得我们可以考虑更换主要合作银行。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gēnjù guòqù bànnián de bǐjiào, wǒ juéde wǒmen kěyǐ kǎolǜ gēnghuàn zhǔyào hézuò yínháng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, căn cứ kết quả so sánh trong nửa năm vừa qua, em nghĩ chúng ta có thể cân nhắc thay đổi ngân hàng giao dịch chính.
阮明武:主要原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân chính là gì em?
丁垂杨:新银行一年可以帮我们减少大约八万六千元转账和账户费用,而且贷款利率低百分之零点二五。
Dīng Chuíyáng: Xīn yínháng yì nián kěyǐ bāng wǒmen jiǎnshǎo dàyuē bā wàn liù qiān yuán zhuǎnzhàng hé zhànghù fèiyòng, érqiě dàikuǎn lìlǜ dī bǎifēnzhī líng diǎn èr wǔ.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng mới có thể giúp chúng ta giảm khoảng 86.000 nhân dân tệ phí chuyển khoản và phí tài khoản mỗi năm, đồng thời lãi suất vay thấp hơn 0,25%.
阮明武:不要一次把所有资金都转过去,先把百分之三十的日常交易转到新银行测试三个月。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào yí cì bǎ suǒyǒu zījīn dōu zhuǎn guòqù, xiān bǎ bǎifēnzhī sānshí de rìcháng jiāoyì zhuǎn dào xīn yínháng cèshì sān ge yuè.
Nguyễn Minh Vũ: Không được chuyển toàn bộ tiền sang một lần, trước tiên chuyển 30% giao dịch hằng ngày sang ngân hàng mới để thử nghiệm trong ba tháng.
67. Chuyển quan hệ giao dịch sang chi nhánh khác – 将银行业务转到其他分行 – Jiāng yínháng yèwù zhuǎn dào qítā fēnháng
黎云英:我们现在的开户行离新办公室有二十二公里,新办公楼附近两公里以内就有同一家银行的分行。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiànzài de kāihùháng lí xīn bàngōngshì yǒu èrshí’èr gōnglǐ, xīn bàngōnglóu fùjìn liǎng gōnglǐ yǐnèi jiù yǒu tóng yì jiā yínháng de fēnháng.
Lê Vân Anh: Chi nhánh mở tài khoản hiện tại cách văn phòng mới 22 km, trong khi trong bán kính 2 km quanh văn phòng mới đã có chi nhánh cùng ngân hàng.
阮明武:能不能把日常业务关系转过去,但保持原来的账号?
Ruǎn Míngwǔ: Néng bùnéng bǎ rìcháng yèwù guānxì zhuǎn guòqù, dàn bǎochí yuánlái de zhànghào?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chuyển quan hệ giao dịch hằng ngày sang chi nhánh đó nhưng vẫn giữ số tài khoản cũ không em?
黎云英:客户经理说大部分服务可以转,但是有些开户资料还需要原开户行确认。
Lí Yún Yīng: Kèhù jīnglǐ shuō dà bùfen fúwù kěyǐ zhuǎn, dànshì yǒuxiē kāihù zīliào hái xūyào yuán kāihùháng quèrèn.
Lê Vân Anh: Chuyên viên quan hệ khách hàng nói phần lớn dịch vụ có thể chuyển, nhưng một số hồ sơ mở tài khoản vẫn cần chi nhánh mở tài khoản ban đầu xác nhận.
阮明武:那先确认哪些业务会受到影响,再决定正式转移日期。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān quèrèn nǎxiē yèwù huì shòudào yǐngxiǎng, zài juédìng zhèngshì zhuǎnyí rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên xác nhận những nghiệp vụ nào sẽ bị ảnh hưởng rồi mới quyết định ngày chuyển chính thức.
68. Quản lý hồ sơ ngân hàng doanh nghiệp – 管理企业银行档案 – Guǎnlǐ qǐyè yínháng dàng’àn
黄秋香:阮明武老板,现在公司的银行资料越来越多,我准备建立一套统一的银行档案。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiànzài gōngsī de yínháng zīliào yuèláiyuè duō, wǒ zhǔnbèi jiànlì yí tào tǒngyī de yínháng dàng’àn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hiện nay hồ sơ ngân hàng của công ty ngày càng nhiều, em chuẩn bị xây dựng một hệ thống hồ sơ ngân hàng thống nhất.
阮明武:准备分成哪些部分?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔnbèi fēn chéng nǎxiē bùfen?
Nguyễn Minh Vũ: Em dự định chia thành những phần nào?
黄秋香:第一类是开户资料,第二类是授权资料,第三类是网上银行权限,第四类是贷款文件,第五类是银行收费协议,第六类是重要交易凭证。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī lèi shì kāihù zīliào, dì èr lèi shì shòuquán zīliào, dì sān lèi shì wǎngshàng yínháng quánxiàn, dì sì lèi shì dàikuǎn wénjiàn, dì wǔ lèi shì yínháng shōufèi xiéyì, dì liù lèi shì zhòngyào jiāoyì píngzhèng.
Hoàng Thu Hương: Loại thứ nhất là hồ sơ mở tài khoản, thứ hai là hồ sơ ủy quyền, thứ ba là quyền Internet Banking, thứ tư là hồ sơ khoản vay, thứ năm là thỏa thuận phí ngân hàng và thứ sáu là chứng từ các giao dịch quan trọng.
阮明武:每次银行资料发生变化,都要保留旧版本和生效日期。
Ruǎn Míngwǔ: Měi cì yínháng zīliào fāshēng biànhuà, dōu yào bǎoliú jiù bǎnběn hé shēngxiào rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi khi hồ sơ ngân hàng thay đổi đều phải lưu bản cũ và ngày có hiệu lực.
69. Quản lý danh sách ngân hàng đối tác – 管理合作银行名单 – Guǎnlǐ hézuò yínháng míngdān
丁垂杨:我建议另外建立一份合作银行名单,把每家银行的主要用途写清楚。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiànyì lìngwài jiànlì yí fèn hézuò yínháng míngdān, bǎ měi jiā yínháng de zhǔyào yòngtú xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Em đề nghị lập thêm một danh sách ngân hàng đối tác, ghi rõ mục đích sử dụng chính của từng ngân hàng.
阮明武:我们现在实际合作多少家银行?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài shíjì hézuò duōshao jiā yínháng?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại chúng ta thực tế hợp tác với bao nhiêu ngân hàng em?
丁垂杨:一共四家,其中一家是主要收付款银行,一家负责国际业务,一家负责贷款,还有一家作为备用银行。
Dīng Chuíyáng: Yígòng sì jiā, qízhōng yì jiā shì zhǔyào shōufùkuǎn yínháng, yì jiā fùzé guójì yèwù, yì jiā fùzé dàikuǎn, hái yǒu yì jiā zuòwéi bèiyòng yínháng.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng bốn ngân hàng, trong đó một ngân hàng chính phụ trách thu chi, một ngân hàng phụ trách nghiệp vụ quốc tế, một ngân hàng phụ trách khoản vay và một ngân hàng dự phòng.
阮明武:名单里还要记录客户经理、联系电话、主要费用、授信额度和合作开始日期。
Ruǎn Míngwǔ: Míngdān lǐ hái yào jìlù kèhù jīnglǐ, liánxì diànhuà, zhǔyào fèiyòng, shòuxìn édù hé hézuò kāishǐ rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Trong danh sách còn phải ghi chuyên viên quan hệ khách hàng, số điện thoại liên hệ, các loại phí chính, hạn mức tín dụng và ngày bắt đầu hợp tác.
70. Quản lý danh sách tài khoản ngân hàng của công ty – 管理公司银行账户清单 – Guǎnlǐ gōngsī yínháng zhànghù qīngdān
黎云英:阮明武老板,我已经统计了公司现在所有银行账户,一共有九个账户。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng tǒngjì le gōngsī xiànzài suǒyǒu yínháng zhànghù, yígòng yǒu jiǔ ge zhànghù.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã thống kê tất cả tài khoản ngân hàng hiện tại của công ty, tổng cộng có 9 tài khoản.
阮明武:分别是什么类型?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié shì shénme lèixíng?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể gồm những loại nào em?
黎云英:有四个人民币账户、两个美元账户、一个欧元账户、一个工资专用账户和一个备用账户。
Lí Yún Yīng: Yǒu sì ge Rénmínbì zhànghù, liǎng ge Měiyuán zhànghù, yí ge Ōuyuán zhànghù, yí ge gōngzī zhuānyòng zhànghù hé yí ge bèiyòng zhànghù.
Lê Vân Anh: Có bốn tài khoản nhân dân tệ, hai tài khoản đô la Mỹ, một tài khoản euro, một tài khoản chuyên trả lương và một tài khoản dự phòng.
阮明武:九个账户里面有没有长期不用的?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǔ ge zhànghù lǐmiàn yǒu méiyǒu chángqī bú yòng de?
Nguyễn Minh Vũ: Trong 9 tài khoản đó có tài khoản nào lâu rồi không sử dụng không em?
黎云英:有一个人民币账户已经十一个月没有交易,余额只有八千六百元,就是刚才准备关闭的那个账户。
Lí Yún Yīng: Yǒu yí ge Rénmínbì zhànghù yǐjīng shíyī ge yuè méiyǒu jiāoyì, yú’é zhǐyǒu bā qiān liù bǎi yuán, jiùshì gāngcái zhǔnbèi guānbì de nàge zhànghù.
Lê Vân Anh: Có một tài khoản nhân dân tệ đã 11 tháng không có giao dịch, số dư chỉ còn 8.600 nhân dân tệ, chính là tài khoản chúng ta vừa chuẩn bị đóng.
阮明武:其他八个账户的总余额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Qítā bā ge zhànghù de zǒng yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số dư của tám tài khoản còn lại là bao nhiêu em?
黎云英:按照今天下午五点的数据,人民币账户合计一千二百六十八万四千元,美元账户合计三十二万八千美元,欧元账户有九万六千欧元。
Lí Yún Yīng: Ànzhào jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn de shùjù, Rénmínbì zhànghù héjì yì qiān liǎng bǎi liùshíbā wàn sì qiān yuán, Měiyuán zhànghù héjì sānshí’èr wàn bā qiān Měiyuán, Ōuyuán zhànghù yǒu jiǔ wàn liù qiān Ōuyuán.
Lê Vân Anh: Theo số liệu lúc 5 giờ chiều nay, các tài khoản nhân dân tệ có tổng cộng 12.684.000 nhân dân tệ, các tài khoản đô la Mỹ tổng cộng 328.000 đô la Mỹ và tài khoản euro có 96.000 euro.
阮明武:每个账户都要标明用途,不能今天用这个账户收款,明天又随便换另一个。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge zhànghù dōu yào biāomíng yòngtú, bùnéng jīntiān yòng zhège zhànghù shōukuǎn, míngtiān yòu suíbiàn huàn lìng yí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tài khoản đều phải ghi rõ mục đích sử dụng, không được hôm nay dùng tài khoản này nhận tiền rồi ngày mai lại tùy tiện đổi sang tài khoản khác.
黄秋香:我会给每个账户记录银行名称、币种、开户日期、主要用途、余额、负责人和最后交易日期。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì gěi měi ge zhànghù jìlù yínháng míngchēng, bìzhǒng, kāihù rìqī, zhǔyào yòngtú, yú’é, fùzérén hé zuìhòu jiāoyì rìqī.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ ghi cho từng tài khoản tên ngân hàng, loại tiền tệ, ngày mở tài khoản, mục đích chính, số dư, người phụ trách và ngày giao dịch gần nhất.
丁垂杨:我们还可以每个月检查一次,看有没有闲置账户、异常费用或者不合理的资金分布。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái kěyǐ měi ge yuè jiǎnchá yí cì, kàn yǒu méiyǒu xiánzhì zhànghù, yìcháng fèiyòng huòzhě bù hélǐ de zījīn fēnbù.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn có thể kiểm tra mỗi tháng một lần để xem có tài khoản nhàn rỗi, chi phí bất thường hoặc việc phân bổ nguồn tiền không hợp lý hay không.
阮明武:对。比如一个账户长期放着五百万元不用,而另一个账户为了付款还要临时借钱,这种资金安排就不合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yí ge zhànghù chángqī fàngzhe wǔ bǎi wàn yuán bú yòng, ér lìng yí ge zhànghù wèile fùkuǎn hái yào línshí jiè qián, zhè zhǒng zījīn ānpái jiù bù hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một tài khoản để 5 triệu nhân dân tệ lâu ngày không sử dụng trong khi một tài khoản khác lại phải vay tạm để thanh toán thì cách bố trí nguồn tiền như vậy là không hợp lý.
黎云英:以后我们可以每周做一次资金余额汇总,每月底再做一次完整的银行账户检查。
Lí Yún Yīng: Yǐhòu wǒmen kěyǐ měi zhōu zuò yí cì zījīn yú’é huìzǒng, měi yuèdǐ zài zuò yí cì wánzhěng de yínháng zhànghù jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Sau này chúng ta có thể tổng hợp số dư nguồn tiền mỗi tuần một lần và cuối mỗi tháng thực hiện một lần kiểm tra toàn bộ tài khoản ngân hàng.
阮明武:很好。账户数量不是越多越好,关键是每个账户都有明确用途,而且资金、权限和风险都能够控制。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhànghù shùliàng bú shì yuè duō yuè hǎo, guānjiàn shì měi ge zhànghù dōu yǒu míngquè yòngtú, érqiě zījīn, quánxiàn hé fēngxiǎn dōu nénggòu kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Số lượng tài khoản không phải càng nhiều càng tốt, điều quan trọng là mỗi tài khoản đều có mục đích rõ ràng, đồng thời nguồn tiền, quyền hạn và rủi ro đều phải được kiểm soát.
丁垂杨:这样以后无论是收款、付款、审计、贷款还是国际业务,我们都能很快找到正确的银行和账户。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐhòu wúlùn shì shōukuǎn, fùkuǎn, shěnjì, dàikuǎn háishi guójì yèwù, wǒmen dōu néng hěn kuài zhǎodào zhèngquè de yínháng hé zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này dù là nhận tiền, thanh toán, kiểm toán, vay vốn hay nghiệp vụ quốc tế, chúng ta đều có thể nhanh chóng xác định đúng ngân hàng và tài khoản cần sử dụng.
黄秋香:如果银行、账户、授权人或者联系方式发生变化,我会马上更新总清单。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yínháng, zhànghù, shòuquánrén huòzhě liánxì fāngshì fāshēng biànhuà, wǒ huì mǎshàng gēngxīn zǒng qīngdān.
Hoàng Thu Hương: Nếu ngân hàng, tài khoản, người được ủy quyền hoặc thông tin liên hệ có thay đổi, em sẽ cập nhật ngay danh sách tổng hợp.
黎云英:每个月对账以后,我也会把实际余额跟账户清单里的数据重新核对。
Lí Yún Yīng: Měi ge yuè duìzhàng yǐhòu, wǒ yě huì bǎ shíjì yú’é gēn zhànghù qīngdān lǐ de shùjù chóngxīn héduì.
Lê Vân Anh: Sau khi đối chiếu ngân hàng mỗi tháng, em cũng sẽ kiểm tra lại số dư thực tế với dữ liệu trong danh sách tài khoản.
阮明武:很好。以后公司的银行管理就按照这个原则执行:账户要清楚,资金要清楚,权限要清楚,交易也要清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu gōngsī de yínháng guǎnlǐ jiù ànzhào zhège yuánzé zhíxíng: zhànghù yào qīngchu, zījīn yào qīngchu, quánxiàn yào qīngchu, jiāoyì yě yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này việc quản lý ngân hàng của công ty sẽ thực hiện theo nguyên tắc này: tài khoản phải rõ ràng, nguồn tiền phải rõ ràng, quyền hạn phải rõ ràng và giao dịch cũng phải rõ ràng.
TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG – 银行账户 – Yínháng zhànghù
1. Mở tài khoản thanh toán cá nhân – 开立个人结算账户 – Kāilì gèrén jiésuàn zhànghù
丁垂杨:阮明武老板,我想先了解一下个人结算账户,因为有些员工还没有固定的工资收款账户。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ xiǎng xiān liǎojiě yíxià gèrén jiésuàn zhànghù, yīnwèi yǒuxiē yuángōng hái méiyǒu gùdìng de gōngzī shōukuǎn zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em muốn tìm hiểu trước về tài khoản thanh toán cá nhân vì một số nhân viên vẫn chưa có tài khoản cố định để nhận lương.
阮明武:个人账户的手续应该比较简单,你问过银行需要什么资料吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gèrén zhànghù de shǒuxù yīnggāi bǐjiào jiǎndān, nǐ wèn guò yínháng xūyào shénme zīliào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thủ tục tài khoản cá nhân chắc khá đơn giản, em đã hỏi ngân hàng cần những giấy tờ gì chưa?
丁垂杨:银行说需要有效身份证件、手机号码、电子邮箱,还要完成身份验证。
Dīng Chuíyáng: Yínháng shuō xūyào yǒuxiào shēnfèn zhèngjiàn, shǒujī hàomǎ, diànzǐ yóuxiāng, hái yào wánchéng shēnfèn yànzhèng.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng nói cần giấy tờ tùy thân còn hiệu lực, số điện thoại, email và phải hoàn thành xác minh danh tính.
阮明武:如果员工愿意,可以统一安排一天办理,这样以后发工资也比较方便。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yuángōng yuànyì, kěyǐ tǒngyī ānpái yì tiān bànlǐ, zhèyàng yǐhòu fā gōngzī yě bǐjiào fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhân viên đồng ý thì có thể sắp xếp làm đồng loạt trong một ngày, như vậy sau này trả lương cũng thuận tiện hơn.
2. Mở tài khoản thanh toán doanh nghiệp – 开立企业结算账户 – Kāilì qǐyè jiésuàn zhànghù
黎云英:企业结算账户的资料比个人账户多很多,我们要提前准备营业执照和公司登记文件。
Lí Yún Yīng: Qǐyè jiésuàn zhànghù de zīliào bǐ gèrén zhànghù duō hěn duō, wǒmen yào tíqián zhǔnbèi yíngyè zhízhào hé gōngsī dēngjì wénjiàn.
Lê Vân Anh: Hồ sơ tài khoản thanh toán doanh nghiệp nhiều hơn tài khoản cá nhân khá nhiều, chúng ta phải chuẩn bị trước giấy phép kinh doanh và hồ sơ đăng ký công ty.
阮明武:还需要法定代表人和授权人的资料,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Hái xūyào fǎdìng dàibiǎorén hé shòuquánrén de zīliào, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Còn cần hồ sơ của người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền nữa, đúng không em?
黎云英:对,还要填写预计月收入、月支出、主要交易国家和主要业务类型。
Lí Yún Yīng: Duì, hái yào tiánxiě yùjì yuè shōurù, yuè zhīchū, zhǔyào jiāoyì guójiā hé zhǔyào yèwù lèixíng.
Lê Vân Anh: Đúng anh, còn phải khai doanh thu dự kiến hàng tháng, chi phí hàng tháng, quốc gia giao dịch chính và loại hình kinh doanh chủ yếu.
阮明武:按照实际情况填写,我们每月预计收款两千万元左右,付款一千五百万元左右。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào shíjì qíngkuàng tiánxiě, wǒmen měi yuè yùjì shōukuǎn liǎng qiān wàn yuán zuǒyòu, fùkuǎn yì qiān wǔ bǎi wàn yuán zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Cứ khai theo tình hình thực tế, mỗi tháng chúng ta dự kiến thu khoảng 20 triệu nhân dân tệ và chi khoảng 15 triệu nhân dân tệ.
3. Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam – 开立越南盾账户 – Kāilì Yuènándùn zhànghù
黄秋香:阮明武老板,如果我们在越南开展业务,我建议开一个越南盾账户。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ wǒmen zài Yuènán kāizhǎn yèwù, wǒ jiànyì kāi yí ge Yuènándùn zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu chúng ta triển khai kinh doanh tại Việt Nam thì em đề nghị mở một tài khoản bằng đồng Việt Nam.
阮明武:主要用来做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yòng lái zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu dùng để làm gì em?
黄秋香:可以收客户的越南盾付款,也可以支付办公室租金、员工工资和当地供应商的费用。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ shōu kèhù de Yuènándùn fùkuǎn, yě kěyǐ zhīfù bàngōngshì zūjīn, yuángōng gōngzī hé dāngdì gōngyìngshāng de fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Có thể nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam của khách hàng, đồng thời thanh toán tiền thuê văn phòng, lương nhân viên và chi phí cho nhà cung cấp tại địa phương.
阮明武:如果每个月越南盾收入大约是三十亿,支出二十二亿,这个账户就很有必要。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ měi ge yuè Yuènándùn shōurù dàyuē shì sānshí yì, zhīchū èrshí’èr yì, zhège zhànghù jiù hěn yǒu bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mỗi tháng thu bằng đồng Việt Nam khoảng 3 tỷ và chi khoảng 2,2 tỷ thì tài khoản này rất cần thiết.
4. Mở tài khoản ngoại tệ – 开立外币账户 – Kāilì wàibì zhànghù
丁垂杨:除了本币账户,我们还需要外币账户,因为国际客户越来越多。
Dīng Chuíyáng: Chúle běnbì zhànghù, wǒmen hái xūyào wàibì zhànghù, yīnwèi guójì kèhù yuèláiyuè duō.
Đinh Thùy Dương: Ngoài tài khoản nội tệ, chúng ta còn cần tài khoản ngoại tệ vì khách hàng quốc tế ngày càng nhiều.
阮明武:目前我们主要用哪些外币?
Ruǎn Míngwǔ: Mùqián wǒmen zhǔyào yòng nǎxiē wàibì?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại chúng ta chủ yếu sử dụng những ngoại tệ nào em?
丁垂杨:主要是美元和欧元,偶尔也有新加坡元和日元。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì Měiyuán hé Ōuyuán, ǒu’ěr yě yǒu Xīnjiāpōyuán hé Rìyuán.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu là đô la Mỹ và euro, thỉnh thoảng còn có đô la Singapore và yên Nhật.
阮明武:那先把美元和欧元账户作为常用账户,其他币种有实际业务以后再开。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān bǎ Měiyuán hé Ōuyuán zhànghù zuòwéi chángyòng zhànghù, qítā bìzhǒng yǒu shíjì yèwù yǐhòu zài kāi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên dùng tài khoản USD và EUR làm tài khoản thường dùng, các loại tiền khác khi có giao dịch thực tế rồi mới mở.
5. Mở tài khoản USD – 开立美元账户 – Kāilì Měiyuán zhànghù
黎云英:我们去年收到的美元货款一共大约一百二十八万美元,所以美元账户使用频率比较高。
Lí Yún Yīng: Wǒmen qùnián shōudào de Měiyuán huòkuǎn yígòng dàyuē yì bǎi èrshíbā wàn Měiyuán, suǒyǐ Měiyuán zhànghù shǐyòng pínlǜ bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Năm ngoái chúng ta nhận tổng cộng khoảng 1,28 triệu đô la Mỹ tiền hàng nên tần suất sử dụng tài khoản USD khá cao.
阮明武:现在美元账户余额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài Měiyuán zhànghù yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện số dư tài khoản USD là bao nhiêu em?
黎云英:目前是三十二万八千美元,下周预计再收到十五万美元。
Lí Yún Yīng: Mùqián shì sānshí’èr wàn bā qiān Měiyuán, xià zhōu yùjì zài shōudào shíwǔ wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Hiện tại là 328.000 đô la Mỹ, tuần sau dự kiến nhận thêm 150.000 đô la Mỹ.
阮明武:美元收入和美元支出尽量直接对应,减少不必要的换汇。
Ruǎn Míngwǔ: Měiyuán shōurù hé Měiyuán zhīchū jǐnliàng zhíjiē duìyìng, jiǎnshǎo bù bìyào de huànhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Thu bằng USD và chi bằng USD cố gắng đối ứng trực tiếp để giảm những lần đổi ngoại tệ không cần thiết.
6. Mở tài khoản EUR – 开立欧元账户 – Kāilì Ōuyuán zhànghù
黄秋香:欧洲客户今年增加了三个,我们预计今年欧元收入会达到六十万欧元左右。
Huáng Qiū Xiāng: Ōuzhōu kèhù jīnnián zēngjiā le sān ge, wǒmen yùjì jīnnián Ōuyuán shōurù huì dádào liùshí wàn Ōuyuán zuǒyòu.
Hoàng Thu Hương: Năm nay chúng ta tăng thêm ba khách hàng châu Âu, dự kiến doanh thu bằng euro sẽ đạt khoảng 600.000 euro.
阮明武:那欧元账户有必要单独管理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà Ōuyuán zhànghù yǒu bìyào dāndú guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tài khoản euro cần được quản lý riêng.
黄秋香:现在账户里有九万六千欧元,下个月德国客户预计支付十二万欧元。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài zhànghù lǐ yǒu jiǔ wàn liù qiān Ōuyuán, xià ge yuè Déguó kèhù yùjì zhīfù shí’èr wàn Ōuyuán.
Hoàng Thu Hương: Hiện tài khoản có 96.000 euro, tháng sau khách hàng Đức dự kiến thanh toán 120.000 euro.
阮明武:每笔欧元收入都要记录原始合同金额和实际到账金额。
Ruǎn Míngwǔ: Měi bǐ Ōuyuán shōurù dōu yào jìlù yuánshǐ hétong jīn’é hé shíjì dàozhàng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi khoản thu bằng euro đều phải ghi lại giá trị hợp đồng gốc và số tiền thực tế vào tài khoản.
7. Mở tài khoản đa ngoại tệ – 开立多币种账户 – Kāilì duō bìzhǒng zhànghù
丁垂杨:有一家银行提供多币种账户,一个账户体系里可以管理八种货币。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì jiā yínháng tígōng duō bìzhǒng zhànghù, yí ge zhànghù tǐxì lǐ kěyǐ guǎnlǐ bā zhǒng huòbì.
Đinh Thùy Dương: Có một ngân hàng cung cấp tài khoản đa ngoại tệ, trong một hệ thống tài khoản có thể quản lý tám loại tiền tệ.
阮明武:这样是不是比开八个独立账户方便?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng shì bú shì bǐ kāi bā ge dúlì zhànghù fāngbiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có tiện hơn mở tám tài khoản riêng biệt không em?
丁垂杨:管理会方便一些,而且可以在系统里直接看到不同币种的余额。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ huì fāngbiàn yìxiē, érqiě kěyǐ zài xìtǒng lǐ zhíjiē kàn dào bùtóng bìzhǒng de yú’é.
Đinh Thùy Dương: Việc quản lý sẽ thuận tiện hơn một chút, hơn nữa có thể xem trực tiếp số dư của từng loại tiền trong hệ thống.
阮明武:先比较汇率和转换费用,如果费用合理再考虑使用。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǐjiào huìlǜ hé zhuǎnhuàn fèiyòng, rúguǒ fèiyòng hélǐ zài kǎolǜ shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên so sánh tỷ giá và phí chuyển đổi, nếu chi phí hợp lý thì mới cân nhắc sử dụng.
8. Mở tài khoản tiền gửi – 开立存款账户 – Kāilì cúnkuǎn zhànghù
黎云英:阮明武老板,目前公司有一部分资金三个月以内暂时不用,可以考虑放到存款账户。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, mùqián gōngsī yǒu yí bùfen zījīn sān ge yuè yǐnèi zànshí bú yòng, kěyǐ kǎolǜ fàng dào cúnkuǎn zhànghù.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hiện công ty có một phần tiền trong ba tháng tới tạm thời chưa dùng, có thể cân nhắc đưa vào tài khoản tiền gửi.
阮明武:大概有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng bao nhiêu em?
黎云英:按照现金流计划,大约有三百万元可以暂时安排。
Lí Yún Yīng: Ànzhào xiànjīnliú jìhuà, dàyuē yǒu sān bǎi wàn yuán kěyǐ zànshí ānpái.
Lê Vân Anh: Theo kế hoạch dòng tiền, có khoảng 3 triệu nhân dân tệ có thể tạm thời bố trí.
阮明武:不要全部存进去,先留一百万作为随时可以使用的备用资金。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào quánbù cún jìnqù, xiān liú yì bǎi wàn zuòwéi suíshí kěyǐ shǐyòng de bèiyòng zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Không gửi toàn bộ, trước tiên giữ lại 1 triệu nhân dân tệ làm nguồn tiền dự phòng có thể sử dụng bất cứ lúc nào.
9. Mở tài khoản tiết kiệm – 开立储蓄账户 – Kāilì chǔxù zhànghù
黄秋香:个人客户如果暂时不用一部分工资,也可以开储蓄账户。
Huáng Qiū Xiāng: Gèrén kèhù rúguǒ zànshí bú yòng yí bùfen gōngzī, yě kěyǐ kāi chǔxù zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng cá nhân nếu tạm thời chưa dùng một phần tiền lương thì cũng có thể mở tài khoản tiết kiệm.
阮明武:储蓄账户和普通结算账户最大的区别是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chǔxù zhànghù hé pǔtōng jiésuàn zhànghù zuì dà de qūbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khác biệt lớn nhất giữa tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán thông thường là gì em?
黄秋香:主要是用途和利息不同,储蓄账户更适合存钱,不适合每天频繁收付款。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔyào shì yòngtú hé lìxī bùtóng, chǔxù zhànghù gèng shìhé cún qián, bù shìhé měitiān pínfán shōufùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Chủ yếu khác nhau về mục đích và tiền lãi, tài khoản tiết kiệm phù hợp để tích lũy tiền hơn, không phù hợp cho việc thu chi thường xuyên mỗi ngày.
阮明武:那员工如果只是为了收工资,还是用结算账户更合适。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yuángōng rúguǒ zhǐshì wèile shōu gōngzī, háishi yòng jiésuàn zhànghù gèng héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nếu nhân viên chỉ cần nhận lương thì sử dụng tài khoản thanh toán vẫn phù hợp hơn.
10. Mở tài khoản có kỳ hạn – 开立定期存款账户 – Kāilì dìngqī cúnkuǎn zhànghù
丁垂杨:银行现在提供三个月、六个月和十二个月三种定期存款。
Dīng Chuíyáng: Yínháng xiànzài tígōng sān ge yuè, liù ge yuè hé shí’èr ge yuè sān zhǒng dìngqī cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng hiện cung cấp ba loại tiền gửi có kỳ hạn là 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.
阮明武:三个月的利率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge yuè de lìlǜ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lãi suất kỳ hạn ba tháng là bao nhiêu em?
丁垂杨:银行给企业客户的报价是年利率百分之一点二。
Dīng Chuíyáng: Yínháng gěi qǐyè kèhù de bàojià shì nián lìlǜ bǎifēnzhī yì diǎn èr.
Đinh Thùy Dương: Mức ngân hàng báo cho khách hàng doanh nghiệp là lãi suất năm 1,2%.
阮明武:如果存两百万元三个月,按简单计算利息大约是六千元。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ cún liǎng bǎi wàn yuán sān ge yuè, àn jiǎndān jìsuàn lìxī dàyuē shì liù qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu gửi 2 triệu nhân dân tệ trong ba tháng thì theo cách tính đơn giản tiền lãi khoảng 6.000 nhân dân tệ.
11. Mở tài khoản không kỳ hạn – 开立活期存款账户 – Kāilì huóqī cúnkuǎn zhànghù
黎云英:另外一部分日常运营资金必须放在活期账户里,不能全部锁定。
Lí Yún Yīng: Lìngwài yí bùfen rìcháng yùnyíng zījīn bìxū fàng zài huóqī zhànghù lǐ, bùnéng quánbù suǒdìng.
Lê Vân Anh: Một phần vốn vận hành hằng ngày bắt buộc phải để trong tài khoản không kỳ hạn, không thể khóa toàn bộ.
阮明武:我们至少要保留多少活期资金?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhìshǎo yào bǎoliú duōshao huóqī zījīn?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta ít nhất phải giữ bao nhiêu tiền không kỳ hạn em?
黎云英:按照每个月平均支出一千五百万元计算,我建议至少保留四百五十万元作为日常支付资金。
Lí Yún Yīng: Ànzhào měi ge yuè píngjūn zhīchū yì qiān wǔ bǎi wàn yuán jìsuàn, wǒ jiànyì zhìshǎo bǎoliú sì bǎi wǔshí wàn yuán zuòwéi rìcháng zhīfù zījīn.
Lê Vân Anh: Theo mức chi trung bình 15 triệu nhân dân tệ mỗi tháng, em đề nghị giữ ít nhất 4,5 triệu nhân dân tệ làm nguồn tiền thanh toán hằng ngày.
阮明武:可以,流动性比多一点利息更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, liúdòngxìng bǐ duō yìdiǎn lìxī gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, khả năng sử dụng tiền linh hoạt quan trọng hơn một chút tiền lãi.
12. Mở tài khoản chuyên thu – 开立专用收款账户 – Kāilì zhuānyòng shōukuǎn zhànghù
黄秋香:阮明武老板,我们每天客户付款很多,我建议开一个专门的收款账户。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen měitiān kèhù fùkuǎn hěn duō, wǒ jiànyì kāi yí ge zhuānmén de shōukuǎn zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, mỗi ngày chúng ta có rất nhiều khoản khách hàng thanh toán, em đề nghị mở một tài khoản chuyên thu.
阮明武:这个账户只进不出吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège zhànghù zhǐ jìn bù chū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản này chỉ nhận tiền vào mà không chi ra phải không em?
黄秋香:主要用于收款,每天晚上再把超过一百万元的资金自动转到主账户。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔyào yòngyú shōukuǎn, měitiān wǎnshang zài bǎ chāoguò yì bǎi wàn yuán de zījīn zìdòng zhuǎn dào zhǔ zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Chủ yếu dùng để nhận tiền, mỗi tối phần tiền vượt 1 triệu nhân dân tệ sẽ tự động chuyển sang tài khoản chính.
阮明武:这样财务核对客户付款会清楚很多。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng cáiwù héduì kèhù fùkuǎn huì qīngchu hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy bộ phận tài chính sẽ dễ đối chiếu các khoản khách hàng thanh toán hơn nhiều.
13. Mở tài khoản chuyên chi – 开立专用付款账户 – Kāilì zhuānyòng fùkuǎn zhànghù
丁垂杨:如果有专门收款的账户,我们也可以开一个专门付款的账户。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu zhuānmén shōukuǎn de zhànghù, wǒmen yě kěyǐ kāi yí ge zhuānmén fùkuǎn de zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Nếu đã có tài khoản chuyên thu thì chúng ta cũng có thể mở một tài khoản chuyên chi.
阮明武:专门付款账户每天准备多少余额比较合适?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuānmén fùkuǎn zhànghù měitiān zhǔnbèi duōshao yú’é bǐjiào héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản chuyên chi nên chuẩn bị số dư bao nhiêu mỗi ngày là phù hợp em?
丁垂杨:按照最近三个月的数据,日常付款平均每天六十五万元,我建议保持一百五十万元左右。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào zuìjìn sān ge yuè de shùjù, rìcháng fùkuǎn píngjūn měitiān liùshíwǔ wàn yuán, wǒ jiànyì bǎochí yì bǎi wǔshí wàn yuán zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Theo số liệu ba tháng gần đây, thanh toán hằng ngày trung bình khoảng 650.000 nhân dân tệ, em đề nghị duy trì khoảng 1,5 triệu nhân dân tệ.
阮明武:可以,大额付款再从主账户调资金过去。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dà’é fùkuǎn zài cóng zhǔ zhànghù diào zījīn guòqù.
Nguyễn Minh Vũ: Được, khi có khoản thanh toán lớn thì mới điều tiền từ tài khoản chính sang.
14. Mở tài khoản nhận doanh thu – 开立营业收入专用账户 – Kāilì yíngyè shōurù zhuānyòng zhànghù
黎云英:我们的销售收入越来越多,可以单独开一个营业收入账户。
Lí Yún Yīng: Wǒmen de xiāoshòu shōurù yuèláiyuè duō, kěyǐ dāndú kāi yí ge yíngyè shōurù zhànghù.
Lê Vân Anh: Doanh thu bán hàng của chúng ta ngày càng lớn, có thể mở riêng một tài khoản nhận doanh thu.
阮明武:这样跟普通收款账户有什么区别?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng gēn pǔtōng shōukuǎn zhànghù yǒu shénme qūbié?
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy khác gì tài khoản nhận tiền thông thường em?
黎云英:这个账户只接收销售合同产生的收入,这样每个月营业收入可以直接从银行流水统计。
Lí Yún Yīng: Zhège zhànghù zhǐ jiēshōu xiāoshòu hétong chǎnshēng de shōurù, zhèyàng měi ge yuè yíngyè shōurù kěyǐ zhíjiē cóng yínháng liúshuǐ tǒngjì.
Lê Vân Anh: Tài khoản này chỉ nhận doanh thu phát sinh từ hợp đồng bán hàng, như vậy doanh thu kinh doanh mỗi tháng có thể thống kê trực tiếp từ lịch sử ngân hàng.
阮明武:如果这个月销售收入是一千八百万元,我们就能很快跟财务报表核对。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhège yuè xiāoshòu shōurù shì yì qiān bā bǎi wàn yuán, wǒmen jiù néng hěn kuài gēn cáiwù bàobiǎo héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tháng này doanh thu bán hàng là 18 triệu nhân dân tệ thì chúng ta có thể nhanh chóng đối chiếu với báo cáo tài chính.
15. Mở tài khoản trả lương – 开立工资专用账户 – Kāilì gōngzī zhuānyòng zhànghù
黄秋香:公司现在有一百二十八名员工,我建议继续使用独立的工资专用账户。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngsī xiànzài yǒu yì bǎi èrshíbā míng yuángōng, wǒ jiànyì jìxù shǐyòng dúlì de gōngzī zhuānyòng zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Công ty hiện có 128 nhân viên, em đề nghị tiếp tục sử dụng một tài khoản chuyên trả lương riêng biệt.
阮明武:这个月工资总额还是一百零六万八千元吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yuè gōngzī zǒng’é háishi yì bǎi líng liù wàn bā qiān yuán ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền lương tháng này vẫn là 1.068.000 nhân dân tệ phải không em?
黄秋香:对,另外还有二十八万四千元社会保险和九万六千元员工福利。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, lìngwài hái yǒu èrshíbā wàn sì qiān yuán shèhuì bǎoxiǎn hé jiǔ wàn liù qiān yuán yuángōng fúlì.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, ngoài ra còn 284.000 nhân dân tệ bảo hiểm xã hội và 96.000 nhân dân tệ phúc lợi nhân viên.
阮明武:工资账户只用于工资和相关人员费用,不要拿来支付供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzī zhànghù zhǐ yòngyú gōngzī hé xiāngguān rényuán fèiyòng, búyào ná lái zhīfù gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản lương chỉ dùng cho lương và các chi phí nhân sự liên quan, không được dùng để thanh toán cho nhà cung cấp.
16. Mở tài khoản nhận vốn đầu tư – 开立投资资金账户 – Kāilì tóuzī zījīn zhànghù
丁垂杨:阮明武老板,新的投资方计划投入两千万元,我们要不要单独开一个投资资金账户?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xīn de tóuzīfāng jìhuà tóurù liǎng qiān wàn yuán, wǒmen yào búyào dāndú kāi yí ge tóuzī zījīn zhànghù?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nhà đầu tư mới dự kiến góp 20 triệu nhân dân tệ, chúng ta có nên mở riêng một tài khoản nhận vốn đầu tư không?
阮明武:应该单独管理,不能跟日常营业收入混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi dāndú guǎnlǐ, bùnéng gēn rìcháng yíngyè shōurù hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nên quản lý riêng, không được trộn với doanh thu kinh doanh hằng ngày.
黎云英:投资方计划分两次付款,第一期一千二百万元,第二期八百万元。
Lí Yún Yīng: Tóuzīfāng jìhuà fēn liǎng cì fùkuǎn, dì yī qī yì qiān liǎng bǎi wàn yuán, dì èr qī bā bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nhà đầu tư dự kiến thanh toán thành hai đợt, đợt một 12 triệu nhân dân tệ và đợt hai 8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:每一笔投资资金到账以后,都要跟投资协议和验资资料对应。
Ruǎn Míngwǔ: Měi yì bǐ tóuzī zījīn dàozhàng yǐhòu, dōu yào gēn tóuzī xiéyì hé yànzī zīliào duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mỗi khoản vốn đầu tư vào tài khoản đều phải đối chiếu với thỏa thuận đầu tư và hồ sơ xác nhận vốn.
17. Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp – 开立直接投资资本金账户 – Kāilì zhíjiē tóuzī zīběnjīn zhànghù
黄秋香:如果外国投资者直接投资我们的项目,银行说可能需要按照规定开直接投资资本金账户。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wàiguó tóuzīzhě zhíjiē tóuzī wǒmen de xiàngmù, yínháng shuō kěnéng xūyào ànzhào guīdìng kāi zhíjiē tóuzī zīběnjīn zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Nếu nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đầu tư vào dự án của chúng ta, ngân hàng nói có thể cần mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định.
阮明武:投资金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Tóuzī jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị đầu tư là bao nhiêu em?
黄秋香:第一阶段计划投入三百万美元,其中两百万美元用于设备,一百万美元用于运营资金。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī jiēduàn jìhuà tóurù sān bǎi wàn Měiyuán, qízhōng liǎng bǎi wàn Měiyuán yòngyú shèbèi, yì bǎi wàn Měiyuán yòngyú yùnyíng zījīn.
Hoàng Thu Hương: Giai đoạn một dự kiến đầu tư 3 triệu đô la Mỹ, trong đó 2 triệu đô la dùng cho thiết bị và 1 triệu đô la dùng làm vốn vận hành.
阮明武:这种账户一定要按照银行和当地法规要求办理,资金用途也要记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng zhànghù yídìng yào ànzhào yínháng hé dāngdì fǎguī yāoqiú bànlǐ, zījīn yòngtú yě yào jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Loại tài khoản này nhất định phải thực hiện theo yêu cầu của ngân hàng và quy định địa phương, mục đích sử dụng vốn cũng phải được ghi chép rõ ràng.
18. Mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp – 开立间接投资账户 – Kāilì jiànjiē tóuzī zhànghù
黎云英:另外一种情况是投资者购买股票、基金或者其他金融产品,这种一般属于间接投资。
Lí Yún Yīng: Lìngwài yì zhǒng qíngkuàng shì tóuzīzhě gòumǎi gǔpiào, jījīn huòzhě qítā jīnróng chǎnpǐn, zhè zhǒng yìbān shǔyú jiànjiē tóuzī.
Lê Vân Anh: Một trường hợp khác là nhà đầu tư mua cổ phiếu, quỹ hoặc sản phẩm tài chính khác, loại này thông thường thuộc đầu tư gián tiếp.
阮明武:这种资金也不能随便进普通营业账户,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng zījīn yě bùnéng suíbiàn jìn pǔtōng yíngyè zhànghù, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nguồn tiền loại này cũng không thể tùy tiện chuyển vào tài khoản kinh doanh thông thường, đúng không em?
黎云英:对,银行会根据投资性质、投资者身份和当地规定判断需要使用什么账户。
Lí Yún Yīng: Duì, yínháng huì gēnjù tóuzī xìngzhì, tóuzīzhě shēnfèn hé dāngdì guīdìng pànduàn xūyào shǐyòng shénme zhànghù.
Lê Vân Anh: Đúng anh, ngân hàng sẽ căn cứ vào tính chất đầu tư, thân phận nhà đầu tư và quy định địa phương để xác định cần sử dụng loại tài khoản nào.
阮明武:这种业务每次都先让法务和财务确认,再跟银行办理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng yèwù měi cì dōu xiān ràng fǎwù hé cáiwù quèrèn, zài gēn yínháng bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Loại nghiệp vụ này mỗi lần đều phải để pháp chế và tài chính xác nhận trước rồi mới làm việc với ngân hàng.
19. Mở tài khoản phục vụ dự án – 开立项目专用账户 – Kāilì xiàngmù zhuānyòng zhànghù
丁垂杨:我们下个月要启动一个总投资一亿两千万元的新项目,我建议单独开项目账户。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xià ge yuè yào qǐdòng yí ge zǒng tóuzī yí yì liǎng qiān wàn yuán de xīn xiàngmù, wǒ jiànyì dāndú kāi xiàngmù zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Tháng sau chúng ta sẽ khởi động một dự án mới với tổng vốn đầu tư 120 triệu nhân dân tệ, em đề nghị mở tài khoản riêng cho dự án.
阮明武:这个账户主要管理哪些资金?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège zhànghù zhǔyào guǎnlǐ nǎxiē zījīn?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản này chủ yếu quản lý những nguồn tiền nào em?
丁垂杨:包括投资款、项目贷款、工程付款、设计费、设备款和项目销售收入。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò tóuzīkuǎn, xiàngmù dàikuǎn, gōngchéng fùkuǎn, shèjìfèi, shèbèi kuǎn hé xiàngmù xiāoshòu shōurù.
Đinh Thùy Dương: Bao gồm vốn đầu tư, khoản vay dự án, thanh toán xây dựng, phí thiết kế, tiền thiết bị và doanh thu bán hàng của dự án.
阮明武:项目资金一定要跟公司日常运营资金分开,不然以后很难计算项目真实现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngmù zījīn yídìng yào gēn gōngsī rìcháng yùnyíng zījīn fēnkāi, bùrán yǐhòu hěn nán jìsuàn xiàngmù zhēnshí xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền của dự án nhất định phải tách khỏi vốn vận hành hằng ngày của công ty, nếu không sau này rất khó tính dòng tiền thực tế của dự án.
黎云英:这样我们每个月就可以直接看出项目收入、支出和账户余额。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng wǒmen měi ge yuè jiù kěyǐ zhíjiē kàn chū xiàngmù shōurù, zhīchū hé zhànghù yú’é.
Lê Vân Anh: Như vậy mỗi tháng chúng ta có thể trực tiếp nhìn ra doanh thu, chi phí và số dư tài khoản của dự án.
20. Mở tài khoản ký quỹ – 开立保证金账户 – Kāilì bǎozhèngjīn zhànghù
黄秋香:阮明武老板,银行说我们申请三千万元授信的时候,需要提供一部分保证金。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yínháng shuō wǒmen shēnqǐng sān qiān wàn yuán shòuxìn de shíhou, xūyào tígōng yí bùfen bǎozhèngjīn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngân hàng nói khi chúng ta đăng ký hạn mức tín dụng 30 triệu nhân dân tệ thì cần cung cấp một phần tiền ký quỹ.
阮明武:保证金比例是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Bǎozhèngjīn bǐlì shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ ký quỹ là bao nhiêu em?
黄秋香:初步要求是百分之十,也就是三百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Chūbù yāoqiú shì bǎifēnzhī shí, yě jiùshì sān bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Yêu cầu ban đầu là 10%, tức 3 triệu nhân dân tệ.
阮明武:保证金存进去以后还能自由使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bǎozhèngjīn cún jìnqù yǐhòu hái néng zìyóu shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gửi tiền ký quỹ vào thì còn được tự do sử dụng không em?
黄秋香:不能,这部分资金在担保期间会受到限制,不能随便转出。
Huáng Qiū Xiāng: Bùnéng, zhè bùfen zījīn zài dānbǎo qījiān huì shòudào xiànzhì, bùnéng suíbiàn zhuǎnchū.
Hoàng Thu Hương: Không anh, phần tiền này trong thời gian bảo đảm sẽ bị hạn chế, không thể tùy ý chuyển ra.
阮明武:那我们要计算好流动资金,不能因为三百万元被锁定影响正常付款。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen yào jìsuàn hǎo liúdòng zījīn, bùnéng yīnwèi sān bǎi wàn yuán bèi suǒdìng yǐngxiǎng zhèngcháng fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta phải tính toán kỹ vốn lưu động, không thể để việc 3 triệu nhân dân tệ bị khóa làm ảnh hưởng đến thanh toán bình thường.
丁垂杨:我会把保证金账户单独列在资金计划里,并注明冻结金额、开始日期和解除日期。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ bǎozhèngjīn zhànghù dāndú liè zài zījīn jìhuà lǐ, bìng zhùmíng dòngjié jīn’é, kāishǐ rìqī hé jiěchú rìqī.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ liệt kê riêng tài khoản ký quỹ trong kế hoạch nguồn tiền, đồng thời ghi rõ số tiền bị phong tỏa, ngày bắt đầu và ngày giải tỏa.
阮明武:很好。以后每一种银行账户都要有明确用途,不能为了方便就把不同性质的资金混在一个账户里。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu měi yì zhǒng yínháng zhànghù dōu yào yǒu míngquè yòngtú, bùnéng wèile fāngbiàn jiù bǎ bùtóng xìngzhì de zījīn hùn zài yí ge zhànghù lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này mỗi loại tài khoản ngân hàng đều phải có mục đích rõ ràng, không được vì tiện mà trộn các nguồn tiền có tính chất khác nhau vào cùng một tài khoản.
黎云英:个人账户、企业账户、本币账户、外币账户、工资账户、投资账户和项目账户都应该分别管理。
Lí Yún Yīng: Gèrén zhànghù, qǐyè zhànghù, běnbì zhànghù, wàibì zhànghù, gōngzī zhànghù, tóuzī zhànghù hé xiàngmù zhànghù dōu yīnggāi fēnbié guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Tài khoản cá nhân, tài khoản doanh nghiệp, tài khoản nội tệ, tài khoản ngoại tệ, tài khoản trả lương, tài khoản đầu tư và tài khoản dự án đều nên được quản lý riêng.
黄秋香:每个账户我都会记录开户银行、币种、用途、余额、负责人、交易权限和最后使用日期。
Huáng Qiū Xiāng: Měi ge zhànghù wǒ dōu huì jìlù kāihù yínháng, bìzhǒng, yòngtú, yú’é, fùzérén, jiāoyì quánxiàn hé zuìhòu shǐyòng rìqī.
Hoàng Thu Hương: Với mỗi tài khoản, em sẽ ghi rõ ngân hàng mở tài khoản, loại tiền tệ, mục đích, số dư, người phụ trách, quyền giao dịch và ngày sử dụng gần nhất.
阮明武:对。账户开得多并不是问题,关键是每个账户都必须能解释清楚为什么开、谁管理、里面的钱从哪里来、又用到哪里去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhànghù kāi de duō bìng bú shì wèntí, guānjiàn shì měi ge zhànghù dōu bìxū néng jiěshì qīngchu wèishénme kāi, shéi guǎnlǐ, lǐmiàn de qián cóng nǎli lái, yòu yòng dào nǎli qù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mở nhiều tài khoản không phải là vấn đề, quan trọng là mỗi tài khoản đều phải giải thích rõ vì sao mở, ai quản lý, tiền trong đó từ đâu đến và được sử dụng vào đâu.
21. Mở tài khoản bảo đảm – 开立担保账户 – Kāilì dānbǎo zhànghù
丁垂杨:阮明武老板,我们下个月要签一份价值五千万元的设备采购合同,对方要求我们提供履约担保。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen xià ge yuè yào qiān yí fèn jiàzhí wǔ qiān wàn yuán de shèbèi cǎigòu hétong, duìfāng yāoqiú wǒmen tígōng lǚyuē dānbǎo.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tháng sau chúng ta sẽ ký một hợp đồng mua thiết bị trị giá 50 triệu nhân dân tệ, đối tác yêu cầu chúng ta cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
阮明武:担保金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dānbǎo jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị bảo đảm là bao nhiêu em?
丁垂杨:合同要求按照总金额的百分之五提供担保,也就是二百五十万元。
Dīng Chuíyáng: Hétong yāoqiú ànzhào zǒng jīn’é de bǎifēnzhī wǔ tígōng dānbǎo, yě jiùshì liǎng bǎi wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng yêu cầu bảo đảm bằng 5% tổng giá trị, tức là 2.500.000 nhân dân tệ.
阮明武:那就单独开一个担保账户,不要跟日常付款账户混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù dāndú kāi yí ge dānbǎo zhànghù, búyào gēn rìcháng fùkuǎn zhànghù hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy mở riêng một tài khoản bảo đảm, không được trộn với tài khoản thanh toán hằng ngày.
22. Mở tài khoản phong tỏa – 开立冻结账户 – Kāilì dòngjié zhànghù
黎云英:银行说有一笔三百万元的资金需要按照合同约定冻结六个月。
Lí Yún Yīng: Yínháng shuō yǒu yì bǐ sān bǎi wàn yuán de zījīn xūyào ànzhào hétong yuēdìng dòngjié liù ge yuè.
Lê Vân Anh: Ngân hàng nói có một khoản 3 triệu nhân dân tệ cần được phong tỏa trong sáu tháng theo thỏa thuận hợp đồng.
阮明武:冻结期间我们能不能使用这笔钱?
Ruǎn Míngwǔ: Dòngjié qījiān wǒmen néng bùnéng shǐyòng zhè bǐ qián?
Nguyễn Minh Vũ: Trong thời gian phong tỏa chúng ta có được sử dụng khoản tiền này không em?
黎云英:不能,只有合同规定的条件完成以后,银行才能解除冻结。
Lí Yún Yīng: Bùnéng, zhǐyǒu hétong guīdìng de tiáojiàn wánchéng yǐhòu, yínháng cái néng jiěchú dòngjié.
Lê Vân Anh: Không anh, chỉ sau khi hoàn thành các điều kiện quy định trong hợp đồng thì ngân hàng mới có thể giải tỏa khoản tiền.
阮明武:把冻结开始日期、结束日期和解除条件都记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ dòngjié kāishǐ rìqī, jiéshù rìqī hé jiěchú tiáojiàn dōu jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy ghi rõ ngày bắt đầu phong tỏa, ngày kết thúc và điều kiện giải tỏa.
23. Mở tài khoản đồng sở hữu – 开立联名账户 – Kāilì liánmíng zhànghù
黄秋香:有一个合作项目是我们公司和合作方共同管理资金,对方提出开一个联名账户。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yí ge hézuò xiàngmù shì wǒmen gōngsī hé hézuòfāng gòngtóng guǎnlǐ zījīn, duìfāng tíchū kāi yí ge liánmíng zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Có một dự án hợp tác mà công ty chúng ta và đối tác cùng quản lý nguồn tiền, phía đối tác đề nghị mở một tài khoản đồng sở hữu.
阮明武:账户里的钱由谁批准才能转出?
Ruǎn Míngwǔ: Zhànghù lǐ de qián yóu shéi pīzhǔn cái néng zhuǎnchū?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền trong tài khoản phải do ai phê duyệt thì mới được chuyển ra em?
黄秋香:双方各指定一名负责人,超过十万元的付款必须两个人共同确认。
Huáng Qiū Xiāng: Shuāngfāng gè zhǐdìng yì míng fùzérén, chāoguò shí wàn yuán de fùkuǎn bìxū liǎng ge rén gòngtóng quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Mỗi bên chỉ định một người phụ trách, khoản thanh toán vượt 100.000 nhân dân tệ phải được cả hai người cùng xác nhận.
阮明武:可以,但是双方的权限、责任和退出机制必须写进协议。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì shuāngfāng de quánxiàn, zérèn hé tuìchū jīzhì bìxū xiě jìn xiéyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng quyền hạn, trách nhiệm và cơ chế rút khỏi tài khoản của hai bên phải được ghi rõ trong thỏa thuận.
24. Mở tài khoản theo yêu cầu đặc thù của hợp đồng – 按合同特殊要求开立账户 – Àn hétong tèshū yāoqiú kāilì zhànghù
丁垂杨:阮明武老板,有一份工程合同要求我们专门开一个账户,只能接收和支付这个项目的资金。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yí fèn gōngchéng hétong yāoqiú wǒmen zhuānmén kāi yí ge zhànghù, zhǐ néng jiēshōu hé zhīfù zhège xiàngmù de zījīn.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một hợp đồng xây dựng yêu cầu chúng ta mở riêng một tài khoản, chỉ được dùng để nhận và chi tiền cho dự án này.
阮明武:项目总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngmù zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị dự án là bao nhiêu em?
丁垂杨:合同总金额是一亿八千万元,第一期资金三千万元将在开户以后汇入。
Dīng Chuíyáng: Hétong zǒng jīn’é shì yí yì bā qiān wàn yuán, dì yī qī zījīn sān qiān wàn yuán jiāng zài kāihù yǐhòu huìrù.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị hợp đồng là 180 triệu nhân dân tệ, khoản vốn đợt một 30 triệu nhân dân tệ sẽ được chuyển vào sau khi mở tài khoản.
阮明武:那这个账户的用途必须严格按照合同执行。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhège zhànghù de yòngtú bìxū yángé ànzhào hétong zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mục đích sử dụng tài khoản này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hợp đồng.
25. Đăng ký tên chủ tài khoản – 登记账户名称 – Dēngjì zhànghù míngchēng
黎云英:银行让我们再次确认账户名称,企业账户必须使用营业执照上的完整公司名称。
Lí Yún Yīng: Yínháng ràng wǒmen zàicì quèrèn zhànghù míngchēng, qǐyè zhànghù bìxū shǐyòng yíngyè zhízhào shàng de wánzhěng gōngsī míngchēng.
Lê Vân Anh: Ngân hàng yêu cầu chúng ta xác nhận lại tên chủ tài khoản, tài khoản doanh nghiệp phải sử dụng đầy đủ tên công ty trên giấy phép kinh doanh.
阮明武:一个字都不能少吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge zì dōu bùnéng shǎo ma?
Nguyễn Minh Vũ: Không được thiếu dù chỉ một chữ sao em?
黎云英:最好完全一致,否则客户转账或者国际汇款时可能出现名称不匹配的问题。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo wánquán yízhì, fǒuzé kèhù zhuǎnzhàng huòzhě guójì huìkuǎn shí kěnéng chūxiàn míngchēng bù pǐpèi de wèntí.
Lê Vân Anh: Tốt nhất phải hoàn toàn thống nhất, nếu không khi khách hàng chuyển khoản hoặc chuyển tiền quốc tế có thể phát sinh lỗi tên không khớp.
26. Đăng ký số tài khoản – 登记银行账号 – Dēngjì yínháng zhànghào
黄秋香:新账户已经生成账号了,一共十八位数字。
Huáng Qiū Xiāng: Xīn zhànghù yǐjīng shēngchéng zhànghào le, yígòng shíbā wèi shùzì.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản mới đã được cấp số tài khoản, tổng cộng có 18 chữ số.
阮明武:把账号发给客户以前必须有第二个人复核。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhànghào fā gěi kèhù yǐqián bìxū yǒu dì èr ge rén fùhé.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gửi số tài khoản cho khách hàng bắt buộc phải có người thứ hai kiểm tra lại.
黄秋香:我会只显示最后六位作为内部核对,完整账号放在正式银行资料里。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì zhǐ xiǎnshì zuìhòu liù wèi zuòwéi nèibù héduì, wánzhěng zhànghào fàng zài zhèngshì yínháng zīliào lǐ.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ chỉ hiển thị sáu số cuối để đối chiếu nội bộ, còn số tài khoản đầy đủ sẽ lưu trong hồ sơ ngân hàng chính thức.
27. Đăng ký tên tài khoản bằng tiếng Anh – 登记账户英文名称 – Dēngjì zhànghù Yīngwén míngchēng
丁垂杨:国际业务账户还需要登记公司的英文名称。
Dīng Chuíyáng: Guójì yèwù zhànghù hái xūyào dēngjì gōngsī de Yīngwén míngchēng.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản sử dụng cho giao dịch quốc tế còn cần đăng ký tên công ty bằng tiếng Anh.
阮明武:英文名称必须跟公司正式文件一致。
Ruǎn Míngwǔ: Yīngwén míngchēng bìxū gēn gōngsī zhèngshì wénjiàn yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tên tiếng Anh phải thống nhất với hồ sơ chính thức của công ty.
黎云英:我会同时检查银行系统、合同和发票上的英文名称,避免以后汇款被退回。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì tóngshí jiǎnchá yínháng xìtǒng, hétong hé fāpiào shàng de Yīngwén míngchēng, bìmiǎn yǐhòu huìkuǎn bèi tuìhuí.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra đồng thời tên tiếng Anh trên hệ thống ngân hàng, hợp đồng và hóa đơn để tránh sau này tiền chuyển bị hoàn trả.
28. Kiểm tra thông tin tài khoản – 检查账户信息 – Jiǎnchá zhànghù xìnxī
黄秋香:阮明武老板,我正在检查新账户的信息,包括名称、账号、币种和开户行。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zhèngzài jiǎnchá xīn zhànghù de xìnxī, bāokuò míngchēng, zhànghào, bìzhǒng hé kāihùháng.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đang kiểm tra thông tin tài khoản mới, bao gồm tên, số tài khoản, loại tiền tệ và ngân hàng mở tài khoản.
阮明武:账户状态也一起确认。
Ruǎn Míngwǔ: Zhànghù zhuàngtài yě yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Em xác nhận luôn cả trạng thái tài khoản.
黄秋香:目前显示“正常”,可以收款,也可以付款。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián xiǎnshì “zhèngcháng”, kěyǐ shōukuǎn, yě kěyǐ fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Hiện hiển thị “bình thường”, có thể nhận tiền và cũng có thể thanh toán.
29. Kiểm tra tên người thụ hưởng – 检查收款人名称 – Jiǎnchá shōukuǎnrén míngchēng
黎云英:今天有一笔一百八十万元的设备款,我正在核对收款人名称。
Lí Yún Yīng: Jīntiān yǒu yì bǐ yì bǎi bāshí wàn yuán de shèbèi kuǎn, wǒ zhèngzài héduì shōukuǎnrén míngchēng.
Lê Vân Anh: Hôm nay có một khoản thanh toán thiết bị 1,8 triệu nhân dân tệ, em đang đối chiếu tên người thụ hưởng.
阮明武:合同上的名称和银行账户名称一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong shàng de míngchēng hé yínháng zhànghù míngchēng yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tên trên hợp đồng và tên tài khoản ngân hàng có giống nhau không em?
黎云英:完全一样,没有简称,也没有少任何一个字。
Lí Yún Yīng: Wánquán yíyàng, méiyǒu jiǎnchēng, yě méiyǒu shǎo rènhé yí ge zì.
Lê Vân Anh: Hoàn toàn giống nhau anh, không dùng tên viết tắt và cũng không thiếu bất kỳ chữ nào.
30. Kiểm tra số tài khoản người thụ hưởng – 检查收款人账号 – Jiǎnchá shōukuǎnrén zhànghào
丁垂杨:收款账号一共有十九位,我已经核对了两次。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn zhànghào yígòng yǒu shíjiǔ wèi, wǒ yǐjīng héduì le liǎng cì.
Đinh Thùy Dương: Số tài khoản người nhận có tổng cộng 19 chữ số, em đã đối chiếu hai lần.
阮明武:最后六位是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu liù wèi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu số cuối là bao nhiêu em?
丁垂杨:最后六位是726518,跟银行证明上的号码一致。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu liù wèi shì qī èr liù wǔ yī bā, gēn yínháng zhèngmíng shàng de hàomǎ yízhì.
Đinh Thùy Dương: Sáu số cuối là 726518, thống nhất với số trên giấy xác nhận ngân hàng.
31. Kiểm tra ngân hàng thụ hưởng – 检查收款银行 – Jiǎnchá shōukuǎn yínháng
黄秋香:收款方提供的是华东商业银行,我们要不要再确认银行名称?
Huáng Qiū Xiāng: Shōukuǎnfāng tígōng de shì Huádōng Shāngyè Yínháng, wǒmen yào búyào zài quèrèn yínháng míngchēng?
Hoàng Thu Hương: Bên nhận cung cấp Ngân hàng Thương mại Hoa Đông, chúng ta có cần xác nhận lại tên ngân hàng không anh?
阮明武:要。账号正确但银行选错,也可能导致交易失败。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Zhànghào zhèngquè dàn yínháng xuǎn cuò, yě kěnéng dǎozhì jiāoyì shībài.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Số tài khoản đúng nhưng chọn sai ngân hàng cũng có thể khiến giao dịch thất bại.
黄秋香:我会按照银行正式证明上的名称填写,不自己缩写。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì ànzhào yínháng zhèngshì zhèngmíng shàng de míngchēng tiánxiě, bù zìjǐ suōxiě.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ điền theo đúng tên trên giấy xác nhận chính thức của ngân hàng, không tự viết tắt.
32. Kiểm tra chi nhánh ngân hàng – 检查银行分行 – Jiǎnchá yínháng fēnháng
黎云英:这笔国际付款还要求填写收款银行的分行名称。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ guójì fùkuǎn hái yāoqiú tiánxiě shōukuǎn yínháng de fēnháng míngchēng.
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán quốc tế này còn yêu cầu điền tên chi nhánh ngân hàng thụ hưởng.
阮明武:供应商提供了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng tígōng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp đã cung cấp chưa em?
黎云英:提供了,是新加坡市中心分行,跟银行账户证明完全一致。
Lí Yún Yīng: Tígōng le, shì Xīnjiāpō Shì Zhōngxīn Fēnháng, gēn yínháng zhànghù zhèngmíng wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Đã cung cấp rồi anh, là Chi nhánh Trung tâm Singapore, hoàn toàn thống nhất với giấy xác nhận tài khoản ngân hàng.
33. Kiểm tra mã ngân hàng – 检查银行代码 – Jiǎnchá yínháng dàimǎ
丁垂杨:国内跨行转账有时候还需要填写银行代码。
Dīng Chuíyáng: Guónèi kuàháng zhuǎnzhàng yǒu shíhou hái xūyào tiánxiě yínháng dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Chuyển khoản liên ngân hàng trong nước đôi khi còn cần điền mã ngân hàng.
阮明武:代码从哪里确认?
Ruǎn Míngwǔ: Dàimǎ cóng nǎli quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận mã đó từ đâu em?
丁垂杨:我会从银行正式系统或者收款银行出具的资料里确认,不从普通邮件里复制。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì cóng yínháng zhèngshì xìtǒng huòzhě shōukuǎn yínháng chūjù de zīliào lǐ quèrèn, bù cóng pǔtōng yóujiàn lǐ fùzhì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xác nhận từ hệ thống chính thức của ngân hàng hoặc hồ sơ do ngân hàng thụ hưởng phát hành, không sao chép từ email thông thường.
34. Kiểm tra mã SWIFT – 检查SWIFT代码 – Jiǎnchá SWIFT dàimǎ
黄秋香:这笔十二万美元的国际汇款需要填写SWIFT代码。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè bǐ shí’èr wàn Měiyuán de guójì huìkuǎn xūyào tiánxiě SWIFT dàimǎ.
Hoàng Thu Hương: Khoản chuyển tiền quốc tế 120.000 đô la Mỹ này cần điền mã SWIFT.
阮明武:代码核对了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dàimǎ héduì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mã đã đối chiếu chưa em?
黄秋香:核对了三次,合同附件、银行证明和银行官网显示的代码完全一致。
Huáng Qiū Xiāng: Héduì le sān cì, hétong fùjiàn, yínháng zhèngmíng hé yínháng guānwǎng xiǎnshì de dàimǎ wánquán yízhì.
Hoàng Thu Hương: Em đã đối chiếu ba lần, mã trên phụ lục hợp đồng, giấy xác nhận ngân hàng và trang chính thức của ngân hàng hoàn toàn thống nhất.
阮明武:国际汇款金额大,SWIFT代码绝对不能填错。
Ruǎn Míngwǔ: Guójì huìkuǎn jīn’é dà, SWIFT dàimǎ juéduì bùnéng tián cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển tiền quốc tế giá trị lớn thì mã SWIFT tuyệt đối không được điền sai.
35. Kiểm tra mã IBAN nếu áp dụng – 检查IBAN号码 – Jiǎnchá IBAN hàomǎ
黎云英:德国供应商还提供了IBAN号码,一共有二十二个字符。
Lí Yún Yīng: Déguó gōngyìngshāng hái tígōng le IBAN hàomǎ, yígòng yǒu èrshí’èr ge zìfú.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp Đức còn cung cấp mã IBAN, tổng cộng có 22 ký tự.
阮明武:系统能自动检查格式吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng néng zìdòng jiǎnchá géshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống có thể tự động kiểm tra định dạng không em?
黎云英:可以,但是我们还是要跟供应商的正式银行证明进行人工核对。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ, dànshì wǒmen háishi yào gēn gōngyìngshāng de zhèngshì yínháng zhèngmíng jìnxíng réngōng héduì.
Lê Vân Anh: Có anh, nhưng chúng ta vẫn phải đối chiếu thủ công với giấy xác nhận ngân hàng chính thức của nhà cung cấp.
36. Kiểm tra loại tiền của tài khoản – 检查账户币种 – Jiǎnchá zhànghù bìzhǒng
丁垂杨:阮明武老板,这个收款账户是美元账户,但是合同价格写的是欧元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhège shōukuǎn zhànghù shì Měiyuán zhànghù, dànshì hétong jiàgé xiě de shì Ōuyuán.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tài khoản nhận tiền này là tài khoản USD nhưng giá trong hợp đồng lại ghi bằng euro.
阮明武:先不要付款,必须确认对方希望收到哪种货币。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào fùkuǎn, bìxū quèrèn duìfāng xīwàng shōudào nǎ zhǒng huòbì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt chưa thanh toán, phải xác nhận bên kia muốn nhận loại tiền nào.
丁垂杨:如果汇错币种,银行可能自动换汇,还会产生汇率损失。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huì cuò bìzhǒng, yínháng kěnéng zìdòng huànhuì, hái huì chǎnshēng huìlǜ sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Nếu chuyển sai loại tiền, ngân hàng có thể tự động quy đổi ngoại tệ và còn phát sinh tổn thất tỷ giá.
37. Kiểm tra trạng thái hoạt động của tài khoản – 检查账户状态 – Jiǎnchá zhànghù zhuàngtài
黄秋香:有一个备用账户已经六个月没有使用,我正在检查它是不是还正常。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yí ge bèiyòng zhànghù yǐjīng liù ge yuè méiyǒu shǐyòng, wǒ zhèngzài jiǎnchá tā shì bú shì hái zhèngcháng.
Hoàng Thu Hương: Có một tài khoản dự phòng đã sáu tháng không sử dụng, em đang kiểm tra xem nó còn hoạt động bình thường hay không.
阮明武:银行系统怎么显示?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng xìtǒng zěnme xiǎnshì?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống ngân hàng hiển thị thế nào em?
黄秋香:显示“正常使用”,但是银行提醒超过十二个月没有交易可能会进入不活跃状态。
Huáng Qiū Xiāng: Xiǎnshì “zhèngcháng shǐyòng”, dànshì yínháng tíxǐng chāoguò shí’èr ge yuè méiyǒu jiāoyì kěnéng huì jìnrù bù huóyuè zhuàngtài.
Hoàng Thu Hương: Hiển thị “sử dụng bình thường”, nhưng ngân hàng nhắc rằng nếu hơn 12 tháng không giao dịch thì tài khoản có thể chuyển sang trạng thái không hoạt động.
38. Kiểm tra số dư tài khoản – 检查账户余额 – Jiǎnchá zhànghù yú’é
黎云英:主账户今天上午九点的余额是八百九十六万三千元。
Lí Yún Yīng: Zhǔ zhànghù jīntiān shàngwǔ jiǔ diǎn de yú’é shì bā bǎi jiǔshíliù wàn sān qiān yuán.
Lê Vân Anh: Số dư tài khoản chính lúc 9 giờ sáng nay là 8.963.000 nhân dân tệ.
阮明武:今天上午有大额付款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shàngwǔ yǒu dà’é fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sáng nay có khoản thanh toán lớn nào không em?
黎云英:十点要支付二百四十万元设备款,所以付款以后账面余额会明显下降。
Lí Yún Yīng: Shí diǎn yào zhīfù liǎng bǎi sìshí wàn yuán shèbèi kuǎn, suǒyǐ fùkuǎn yǐhòu zhàngmiàn yú’é huì míngxiǎn xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Lúc 10 giờ chúng ta phải thanh toán 2,4 triệu nhân dân tệ tiền thiết bị nên sau khi thanh toán số dư trên tài khoản sẽ giảm đáng kể.
39. Kiểm tra số dư khả dụng – 检查可用余额 – Jiǎnchá kěyòng yú’é
丁垂杨:虽然账户余额是八百九十六万三千元,但是可用余额只有七百二十六万三千元。
Dīng Chuíyáng: Suīrán zhànghù yú’é shì bā bǎi jiǔshíliù wàn sān qiān yuán, dànshì kěyòng yú’é zhǐyǒu qī bǎi èrshíliù wàn sān qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Mặc dù số dư tài khoản là 8.963.000 nhân dân tệ nhưng số dư khả dụng chỉ có 7.263.000 nhân dân tệ.
阮明武:为什么少了一百七十万元?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme shǎo le yì bǎi qīshí wàn yuán?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao lại ít hơn 1,7 triệu nhân dân tệ em?
丁垂杨:其中一百五十万元正在等待付款处理,另外二十万元被临时冻结。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng yì bǎi wǔshí wàn yuán zhèngzài děngdài fùkuǎn chǔlǐ, lìngwài èrshí wàn yuán bèi línshí dòngjié.
Đinh Thùy Dương: Trong đó 1,5 triệu nhân dân tệ đang chờ xử lý thanh toán, còn 200.000 nhân dân tệ bị phong tỏa tạm thời.
40. Kiểm tra số dư thực tế – 检查实际余额 – Jiǎnchá shíjì yú’é
黄秋香:财务系统里的余额和银行显示的余额不一样,我正在检查实际余额。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù xìtǒng lǐ de yú’é hé yínháng xiǎnshì de yú’é bù yíyàng, wǒ zhèngzài jiǎnchá shíjì yú’é.
Hoàng Thu Hương: Số dư trong hệ thống tài chính và số dư ngân hàng hiển thị không giống nhau, em đang kiểm tra số dư thực tế.
阮明武:差多少?
Ruǎn Míngwǔ: Chà duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch bao nhiêu em?
黄秋香:内部系统多了五万八千元,后来发现有一笔昨天的付款银行已经扣款,但是会计还没记账。
Huáng Qiū Xiāng: Nèibù xìtǒng duō le wǔ wàn bā qiān yuán, hòulái fāxiàn yǒu yì bǐ zuótiān de fùkuǎn yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì kuàijì hái méi jìzhàng.
Hoàng Thu Hương: Hệ thống nội bộ cao hơn 58.000 nhân dân tệ, sau đó em phát hiện một khoản thanh toán hôm qua ngân hàng đã trừ nhưng kế toán chưa ghi sổ.
41. Kiểm tra số tiền đang bị phong tỏa – 检查冻结金额 – Jiǎnchá dòngjié jīn’é
黎云英:目前账户里一共有三百二十万元处于冻结状态。
Lí Yún Yīng: Mùqián zhànghù lǐ yígòng yǒu sān bǎi èrshí wàn yuán chǔyú dòngjié zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Hiện tại trong tài khoản có tổng cộng 3,2 triệu nhân dân tệ đang ở trạng thái phong tỏa.
阮明武:分别是什么原因?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié shì shénme yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể do những nguyên nhân nào em?
黎云英:三百万元是合同保证金,二十万元是银行对一笔异常交易进行临时控制。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi wàn yuán shì hétong bǎozhèngjīn, èrshí wàn yuán shì yínháng duì yì bǐ yìcháng jiāoyì jìnxíng línshí kòngzhì.
Lê Vân Anh: 3 triệu nhân dân tệ là tiền bảo đảm hợp đồng, còn 200.000 nhân dân tệ là khoản ngân hàng tạm kiểm soát liên quan đến một giao dịch bất thường.
42. Kiểm tra khoản tiền đang chờ xử lý – 检查待处理资金 – Jiǎnchá dài chǔlǐ zījīn
丁垂杨:现在还有三笔资金处于待处理状态,总金额是一百八十六万元。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hái yǒu sān bǐ zījīn chǔyú dài chǔlǐ zhuàngtài, zǒng jīn’é shì yì bǎi bāshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Hiện còn ba khoản tiền đang ở trạng thái chờ xử lý, tổng giá trị là 1.860.000 nhân dân tệ.
阮明武:分别多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Từng khoản là bao nhiêu em?
丁垂杨:第一笔一百二十万元,第二笔四十八万元,第三笔十八万元。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bǐ yì bǎi èrshí wàn yuán, dì èr bǐ sìshíbā wàn yuán, dì sān bǐ shíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ nhất 1,2 triệu nhân dân tệ, khoản thứ hai 480.000 nhân dân tệ và khoản thứ ba 180.000 nhân dân tệ.
阮明武:待处理金额不能当成可用资金来安排新的付款。
Ruǎn Míngwǔ: Dài chǔlǐ jīn’é bùnéng dàng chéng kěyòng zījīn lái ānpái xīn de fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền đang chờ xử lý không được coi là nguồn tiền khả dụng để bố trí khoản thanh toán mới.
43. Kiểm tra hạn mức giao dịch – 检查交易限额 – Jiǎnchá jiāoyì xiàn’é
黄秋香:阮明武老板,我刚检查了企业网上银行的交易限额。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ gāng jiǎnchá le qǐyè wǎngshàng yínháng de jiāoyì xiàn’é.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em vừa kiểm tra hạn mức giao dịch của Internet Banking doanh nghiệp.
阮明武:现在是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại là bao nhiêu em?
黄秋香:网上银行每天最高五百万元,手机银行每天最高一百五十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Wǎngshàng yínháng měitiān zuìgāo wǔ bǎi wàn yuán, shǒujī yínháng měitiān zuìgāo yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Internet Banking tối đa 5 triệu nhân dân tệ mỗi ngày, Mobile Banking tối đa 1,5 triệu nhân dân tệ mỗi ngày.
44. Kiểm tra hạn mức chuyển khoản trong ngày – 检查每日转账限额 – Jiǎnchá měirì zhuǎnzhàng xiàn’é
黎云英:今天我们已经转出三百八十万元,所以当日剩余限额只有一百二十万元。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen yǐjīng zhuǎnchū sān bǎi bāshí wàn yuán, suǒyǐ dāngrì shèngyú xiàn’é zhǐyǒu yì bǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng ta đã chuyển ra 3,8 triệu nhân dân tệ, vì vậy hạn mức còn lại trong ngày chỉ còn 1,2 triệu nhân dân tệ.
阮明武:下午还有多少款要付?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàwǔ hái yǒu duōshao kuǎn yào fù?
Nguyễn Minh Vũ: Chiều nay còn bao nhiêu tiền phải thanh toán em?
黎云英:还有两笔,一笔八十万元,一笔六十万元,一共一百四十万元。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu liǎng bǐ, yì bǐ bāshí wàn yuán, yì bǐ liùshí wàn yuán, yígòng yì bǎi sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Còn hai khoản, một khoản 800.000 nhân dân tệ và một khoản 600.000 nhân dân tệ, tổng cộng 1,4 triệu nhân dân tệ.
阮明武:那今天的剩余额度不够,需要调整或者把其中一笔安排到明天。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jīntiān de shèngyú édù bú gòu, xūyào tiáozhěng huòzhě bǎ qízhōng yì bǐ ānpái dào míngtiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hạn mức còn lại hôm nay không đủ, cần điều chỉnh hoặc chuyển một khoản sang ngày mai.
45. Kiểm tra hạn mức mỗi giao dịch – 检查单笔交易限额 – Jiǎnchá dānbǐ jiāoyì xiàn’é
丁垂杨:系统现在的单笔限额是一百万元,但是今天有一笔一百六十万元的付款。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng xiànzài de dānbǐ xiàn’é shì yì bǎi wàn yuán, dànshì jīntiān yǒu yì bǐ yì bǎi liùshí wàn yuán de fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hạn mức mỗi giao dịch hiện tại của hệ thống là 1 triệu nhân dân tệ nhưng hôm nay có một khoản thanh toán 1,6 triệu nhân dân tệ.
阮明武:不要为了绕过限额把一笔合同款故意拆成两笔。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào wèile ràoguò xiàn’é bǎ yì bǐ hétong kuǎn gùyì chāi chéng liǎng bǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không được cố tình chia một khoản thanh toán hợp đồng thành hai giao dịch chỉ để vượt qua hạn mức.
丁垂杨:那我们按照正式流程申请提高单笔限额。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen ànzhào zhèngshì liúchéng shēnqǐng tígāo dānbǐ xiàn’é.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng em sẽ làm theo quy trình chính thức để đăng ký nâng hạn mức mỗi giao dịch.
46. Tăng hạn mức chuyển khoản – 提高转账限额 – Tígāo zhuǎnzhàng xiàn’é
黄秋香:银行同意把单笔转账限额从一百万元提高到三百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng tóngyì bǎ dānbǐ zhuǎnzhàng xiàn’é cóng yì bǎi wàn yuán tígāo dào sān bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng đồng ý nâng hạn mức mỗi giao dịch từ 1 triệu lên 3 triệu nhân dân tệ.
阮明武:每日总限额呢?
Ruǎn Míngwǔ: Měirì zǒng xiàn’é ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn tổng hạn mức mỗi ngày thì sao em?
黄秋香:从五百万元提高到一千万元,但是超过三百万元的付款仍然需要特别审批。
Huáng Qiū Xiāng: Cóng wǔ bǎi wàn yuán tígāo dào yì qiān wàn yuán, dànshì chāoguò sān bǎi wàn yuán de fùkuǎn réngrán xūyào tèbié shěnpī.
Hoàng Thu Hương: Tăng từ 5 triệu lên 10 triệu nhân dân tệ, nhưng khoản thanh toán vượt 3 triệu vẫn cần phê duyệt đặc biệt.
阮明武:银行限额提高了,不代表公司内部审批可以放松。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng xiàn’é tígāo le, bù dàibiǎo gōngsī nèibù shěnpī kěyǐ fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức ngân hàng tăng không có nghĩa quy trình phê duyệt nội bộ của công ty được nới lỏng.
47. Giảm hạn mức chuyển khoản – 降低转账限额 – Jiàngdī zhuǎnzhàng xiàn’é
黎云英:备用账户平时几乎不用,我建议把它每天的转账限额从三百万元降到五十万元。
Lí Yún Yīng: Bèiyòng zhànghù píngshí jīhū bú yòng, wǒ jiànyì bǎ tā měitiān de zhuǎnzhàng xiàn’é cóng sān bǎi wàn yuán jiàng dào wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tài khoản dự phòng bình thường gần như không sử dụng, em đề nghị giảm hạn mức chuyển khoản mỗi ngày từ 3 triệu xuống 500.000 nhân dân tệ.
阮明武:单笔也降低。
Ruǎn Míngwǔ: Dānbǐ yě jiàngdī.
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức mỗi giao dịch cũng giảm xuống.
黎云英:那单笔设置成二十万元,每日五十万元。
Lí Yún Yīng: Nà dānbǐ shèzhì chéng èrshí wàn yuán, měirì wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vậy mỗi giao dịch đặt 200.000 nhân dân tệ, mỗi ngày 500.000 nhân dân tệ.
阮明武:可以,需要大额使用的时候再临时申请提高。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, xūyào dà’é shǐyòng de shíhou zài línshí shēnqǐng tígāo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, khi cần sử dụng khoản lớn thì mới tạm thời đăng ký nâng hạn mức.
48. Điều chỉnh hạn mức tài khoản – 调整账户交易额度 – Tiáozhěng zhànghù jiāoyì édù
丁垂杨:我们现在有九个账户,我觉得每个账户不应该使用同样的交易限额。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiànzài yǒu jiǔ ge zhànghù, wǒ juéde měi ge zhànghù bù yīnggāi shǐyòng tóngyàng de jiāoyì xiàn’é.
Đinh Thùy Dương: Hiện chúng ta có chín tài khoản, em nghĩ không nên đặt cùng một hạn mức giao dịch cho tất cả.
阮明武:按照用途分别设置。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào yòngtú fēnbié shèzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy thiết lập riêng theo từng mục đích sử dụng.
丁垂杨:主付款账户每天一千万元,工资账户每月工资发放日三百万元,备用账户每天五十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhǔ fùkuǎn zhànghù měitiān yì qiān wàn yuán, gōngzī zhànghù měi yuè gōngzī fāfàng rì sān bǎi wàn yuán, bèiyòng zhànghù měitiān wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản thanh toán chính 10 triệu nhân dân tệ mỗi ngày, tài khoản lương 3 triệu nhân dân tệ vào ngày trả lương hằng tháng, còn tài khoản dự phòng 500.000 nhân dân tệ mỗi ngày.
阮明武:项目账户根据工程付款计划单独设置,不能直接复制主账户的限额。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngmù zhànghù gēnjù gōngchéng fùkuǎn jìhuà dāndú shèzhì, bùnéng zhíjiē fùzhì zhǔ zhànghù de xiàn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản dự án phải thiết lập riêng theo kế hoạch thanh toán công trình, không được sao chép trực tiếp hạn mức của tài khoản chính.
49. Nộp tiền vào tài khoản – 向账户存入资金 – Xiàng zhànghù cúnrù zījīn
黄秋香:阮明武老板,今天公司收到一笔现金销售款,一共十二万八千元,需要存入银行。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān gōngsī shōudào yì bǐ xiànjīn xiāoshòu kuǎn, yígòng shí’èr wàn bā qiān yuán, xūyào cúnrù yínháng.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay công ty nhận một khoản doanh thu bán hàng bằng tiền mặt tổng cộng 128.000 nhân dân tệ, cần nộp vào ngân hàng.
阮明武:现金已经两个人一起清点了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīn yǐjīng liǎng ge rén yìqǐ qīngdiǎn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền mặt đã được hai người cùng kiểm đếm chưa em?
黄秋香:已经清点两次,一共有一千二百八十张一百元纸币。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng qīngdiǎn liǎng cì, yígòng yǒu yì qiān liǎng bǎi bāshí zhāng yì bǎi yuán zhǐbì.
Hoàng Thu Hương: Đã kiểm đếm hai lần rồi anh, tổng cộng có 1.280 tờ mệnh giá 100 nhân dân tệ.
阮明武:存款以后拿回银行盖章的存款凭证,再跟当天的销售记录核对。
Ruǎn Míngwǔ: Cúnkuǎn yǐhòu ná huí yínháng gàizhāng de cúnkuǎn píngzhèng, zài gēn dāngtiān de xiāoshòu jìlù héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nộp tiền hãy lấy chứng từ nộp tiền có xác nhận của ngân hàng rồi đối chiếu với doanh thu trong ngày.
银行柜员:您好,请问今天要存多少钱?
Yínháng guìyuán: Nín hǎo, qǐngwèn jīntiān yào cún duōshao qián?
Giao dịch viên ngân hàng: Xin chào, hôm nay anh chị muốn nộp bao nhiêu tiền ạ?
黄秋香:一共十二万八千元,请存入公司的营业收入账户。
Huáng Qiū Xiāng: Yígòng shí’èr wàn bā qiān yuán, qǐng cúnrù gōngsī de yíngyè shōurù zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Tổng cộng 128.000 nhân dân tệ, vui lòng nộp vào tài khoản nhận doanh thu của công ty.
银行柜员:好的,我清点以后会给您一份正式存款凭证。
Yínháng guìyuán: Hǎo de, wǒ qīngdiǎn yǐhòu huì gěi nín yí fèn zhèngshì cúnkuǎn píngzhèng.
Giao dịch viên ngân hàng: Vâng, sau khi kiểm đếm tôi sẽ cấp cho chị một chứng từ nộp tiền chính thức.
50. Rút tiền từ tài khoản – 从账户提取现金 – Cóng zhànghù tíqǔ xiànjīn
黎云英:阮明武老板,明天公司活动需要准备三万元现金,可以从银行账户提款吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, míngtiān gōngsī huódòng xūyào zhǔnbèi sān wàn yuán xiànjīn, kěyǐ cóng yínháng zhànghù tíkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hoạt động của công ty ngày mai cần chuẩn bị 30.000 nhân dân tệ tiền mặt, chúng ta có thể rút từ tài khoản ngân hàng không anh?
阮明武:可以,但是先写清楚用途和预算。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì xiān xiě qīngchu yòngtú hé yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng trước tiên phải ghi rõ mục đích sử dụng và dự toán.
黎云英:其中一万二千元用于场地临时费用,八千元用于交通,另外一万元作为备用现金。
Lí Yún Yīng: Qízhōng yí wàn liǎng qiān yuán yòngyú chǎngdì línshí fèiyòng, bā qiān yuán yòngyú jiāotōng, lìngwài yí wàn yuán zuòwéi bèiyòng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Trong đó 12.000 nhân dân tệ dùng cho chi phí địa điểm phát sinh, 8.000 nhân dân tệ dùng cho đi lại và 10.000 nhân dân tệ làm tiền mặt dự phòng.
阮明武:活动结束以后,剩余现金和所有付款凭证必须一起交回财务。
Ruǎn Míngwǔ: Huódòng jiéshù yǐhòu, shèngyú xiànjīn hé suǒyǒu fùkuǎn píngzhèng bìxū yìqǐ jiāohuí cáiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoạt động kết thúc, tiền mặt còn lại và toàn bộ chứng từ thanh toán phải nộp lại cho bộ phận tài chính.
银行柜员:请问您今天要从公司账户提取多少现金?
Yínháng guìyuán: Qǐngwèn nín jīntiān yào cóng gōngsī zhànghù tíqǔ duōshao xiànjīn?
Giao dịch viên ngân hàng: Xin hỏi hôm nay anh chị muốn rút bao nhiêu tiền mặt từ tài khoản công ty?
黎云英:三万元,我们已经准备了提款申请和授权文件。
Lí Yún Yīng: Sān wàn yuán, wǒmen yǐjīng zhǔnbèi le tíkuǎn shēnqǐng hé shòuquán wénjiàn.
Lê Vân Anh: 30.000 nhân dân tệ, chúng tôi đã chuẩn bị đơn rút tiền và giấy tờ ủy quyền.
银行柜员:好的,请您核对账户名称、提款金额和授权人信息,然后在这里签字。
Yínháng guìyuán: Hǎo de, qǐng nín héduì zhànghù míngchēng, tíkuǎn jīn’é hé shòuquánrén xìnxī, ránhòu zài zhèlǐ qiānzì.
Giao dịch viên ngân hàng: Vâng, vui lòng kiểm tra tên tài khoản, số tiền rút và thông tin người được ủy quyền, sau đó ký tại đây.
黎云英:账户信息正确,提款金额三万元,授权文件也没有问题。
Lí Yún Yīng: Zhànghù xìnxī zhèngquè, tíkuǎn jīn’é sān wàn yuán, shòuquán wénjiàn yě méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Thông tin tài khoản chính xác, số tiền rút là 30.000 nhân dân tệ và hồ sơ ủy quyền cũng không có vấn đề.
银行柜员:好的,现金已经准备好了,请您当面清点。
Yínháng guìyuán: Hǎo de, xiànjīn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, qǐng nín dāngmiàn qīngdiǎn.
Giao dịch viên ngân hàng: Vâng, tiền mặt đã được chuẩn bị xong, vui lòng kiểm đếm ngay tại quầy.
黎云英:一共三万元,金额正确。
Lí Yún Yīng: Yígòng sān wàn yuán, jīn’é zhèngquè.
Lê Vân Anh: Tổng cộng 30.000 nhân dân tệ, số tiền chính xác.
阮明武:以后不管是存钱还是取钱,都要做到金额有依据、经办人有授权、银行有凭证、财务有记录。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu bùguǎn shì cún qián háishi qǔ qián, dōu yào zuò dào jīn’é yǒu yījù, jīngbànrén yǒu shòuquán, yínháng yǒu píngzhèng, cáiwù yǒu jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này bất kể là nộp tiền hay rút tiền thì đều phải bảo đảm số tiền có căn cứ, người thực hiện có ủy quyền, ngân hàng có chứng từ và bộ phận tài chính có ghi chép.
51. Nộp tiền mặt tại quầy – 在柜台存入现金 – Zài guìtái cúnrù xiànjīn
黄秋香:阮明武老板,今天上午门店收到两亿八千六百万越南盾现金,我准备下午存进公司的银行账户。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān shàngwǔ méndiàn shōudào liǎng yì bā qiān liù bǎi wàn Yuènándùn xiànjīn, wǒ zhǔnbèi xiàwǔ cún jìn gōngsī de yínháng zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sáng nay cửa hàng nhận 286 triệu đồng Việt Nam tiền mặt, chiều nay em chuẩn bị nộp vào tài khoản ngân hàng của công ty.
阮明武:现金已经核对过了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīn yǐjīng héduì guò le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền mặt đã được kiểm tra đối chiếu chưa em?
黄秋香:已经两个人清点了两次,金额都是两亿八千六百万越南盾。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng liǎng ge rén qīngdiǎn le liǎng cì, jīn’é dōu shì liǎng yì bā qiān liù bǎi wàn Yuènándùn.
Hoàng Thu Hương: Hai người đã kiểm đếm hai lần rồi anh, số tiền đều là 286 triệu đồng Việt Nam.
阮明武:到柜台以后一定要核对存款账户,不要把营业收入存到工资账户里。
Ruǎn Míngwǔ: Dào guìtái yǐhòu yídìng yào héduì cúnkuǎn zhànghù, búyào bǎ yíngyè shōurù cún dào gōngzī zhànghù lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đến quầy nhất định phải kiểm tra tài khoản nộp tiền, không được nộp doanh thu vào tài khoản trả lương.
银行柜员:现金清点完成,一共两亿八千六百万越南盾,已经存入贵公司的营业收入账户。
Yínháng guìyuán: Xiànjīn qīngdiǎn wánchéng, yígòng liǎng yì bā qiān liù bǎi wàn Yuènándùn, yǐjīng cúnrù guì gōngsī de yíngyè shōurù zhànghù.
Giao dịch viên ngân hàng: Tiền mặt đã được kiểm đếm xong, tổng cộng 286 triệu đồng Việt Nam, đã được nộp vào tài khoản nhận doanh thu của công ty.
黄秋香:请给我一份银行盖章的存款凭证。
Huáng Qiū Xiāng: Qǐng gěi wǒ yí fèn yínháng gàizhāng de cúnkuǎn píngzhèng.
Hoàng Thu Hương: Vui lòng cấp cho tôi một chứng từ nộp tiền có xác nhận của ngân hàng.
52. Rút tiền mặt tại quầy – 在柜台提取现金 – Zài guìtái tíqǔ xiànjīn
黎云英:阮明武老板,明天项目现场需要七千五百万越南盾现金,我们需要去柜台提款。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, míngtiān xiàngmù xiànchǎng xūyào qī qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn xiànjīn, wǒmen xūyào qù guìtái tíkuǎn.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngày mai công trường dự án cần 75 triệu đồng Việt Nam tiền mặt, chúng em cần ra quầy rút tiền.
阮明武:七千五百万具体用在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Qī qiān wǔ bǎi wàn jùtǐ yòng zài nǎli?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể 75 triệu đồng này được sử dụng vào đâu em?
黎云英:三千万用于临时人工费,两千万用于运输,另外两千五百万作为现场备用金。
Lí Yún Yīng: Sān qiān wàn yòngyú línshí réngōngfèi, liǎng qiān wàn yòngyú yùnshū, lìngwài liǎng qiān wǔ bǎi wàn zuòwéi xiànchǎng bèiyòngjīn.
Lê Vân Anh: 30 triệu dùng cho chi phí nhân công phát sinh, 20 triệu dùng cho vận chuyển và 25 triệu còn lại làm tiền dự phòng tại công trường.
阮明武:提款以后当天登记现金账,项目结束以后剩余的钱要及时交回。
Ruǎn Míngwǔ: Tíkuǎn yǐhòu dāngtiān dēngjì xiànjīn zhàng, xiàngmù jiéshù yǐhòu shèngyú de qián yào jíshí jiāohuí.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi rút tiền phải ghi sổ tiền mặt ngay trong ngày, khi công việc kết thúc thì số tiền còn lại phải nộp lại kịp thời.
53. Nộp tiền bằng máy CDM – 通过存取款机存款 – Tōngguò cúnqǔkuǎnjī cúnkuǎn
丁垂杨:阮明武老板,今天银行已经下班了,但是我们还有四千八百五十万越南盾现金,可以通过CDM存款。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān yínháng yǐjīng xiàbān le, dànshì wǒmen hái yǒu sì qiān bā bǎi wǔshí wàn Yuènándùn xiànjīn, kěyǐ tōngguò CDM cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay ngân hàng đã hết giờ làm việc nhưng chúng ta vẫn còn 48,5 triệu đồng Việt Nam tiền mặt, có thể nộp qua máy CDM.
阮明武:机器一次最多可以存多少张?
Ruǎn Míngwǔ: Jīqì yí cì zuìduō kěyǐ cún duōshao zhāng?
Nguyễn Minh Vũ: Máy có thể nhận tối đa bao nhiêu tờ mỗi lần em?
丁垂杨:这台机器一次最多接受两百张,所以我们可能需要分三次操作。
Dīng Chuíyáng: Zhè tái jīqì yí cì zuìduō jiēshòu liǎng bǎi zhāng, suǒyǐ wǒmen kěnéng xūyào fēn sān cì cāozuò.
Đinh Thùy Dương: Máy này mỗi lần nhận tối đa 200 tờ nên chúng ta có thể phải thao tác ba lần.
阮明武:每一次存款完成以后都保存电子凭证,最后确认总金额是不是四千八百五十万。
Ruǎn Míngwǔ: Měi yí cì cúnkuǎn wánchéng yǐhòu dōu bǎocún diànzǐ píngzhèng, zuìhòu quèrèn zǒng jīn’é shì bú shì sì qiān bā bǎi wǔshí wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau mỗi lần nộp tiền đều phải lưu chứng từ điện tử, cuối cùng xác nhận tổng số tiền có đúng là 48,5 triệu hay không.
54. Rút tiền tại ATM – 在ATM取款 – Zài ATM qǔkuǎn
黄秋香:公司商务卡今天需要取一千万越南盾,用来支付小额现场费用。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngsī shāngwùkǎ jīntiān xūyào qǔ yì qiān wàn Yuènándùn, yòng lái zhīfù xiǎo’é xiànchǎng fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Thẻ công vụ của công ty hôm nay cần rút 10 triệu đồng Việt Nam để thanh toán các khoản chi nhỏ tại hiện trường.
阮明武:这张卡每天的ATM取款限额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhāng kǎ měitiān de ATM qǔkuǎn xiàn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức rút tiền ATM mỗi ngày của thẻ này là bao nhiêu em?
黄秋香:每天两千万越南盾,单次最多五百万,所以一千万要分两次取。
Huáng Qiū Xiāng: Měitiān liǎng qiān wàn Yuènándùn, dāncì zuìduō wǔ bǎi wàn, suǒyǐ yì qiān wàn yào fēn liǎng cì qǔ.
Hoàng Thu Hương: Mỗi ngày là 20 triệu đồng Việt Nam, mỗi lần tối đa 5 triệu, vì vậy 10 triệu phải rút hai lần.
阮明武:提款以后把ATM凭条和费用单一起交给财务。
Ruǎn Míngwǔ: Tíkuǎn yǐhòu bǎ ATM píngtiáo hé fèiyòngdān yìqǐ jiāo gěi cáiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi rút tiền, em nộp biên lai ATM cùng chứng từ chi phí cho bộ phận tài chính.
55. Chuyển tiền giữa các tài khoản cùng chủ – 同名账户之间转账 – Tóngmíng zhànghù zhījiān zhuǎnzhàng
黎云英:阮明武老板,公司在同一家银行有两个同名账户,我准备从主账户转二十四亿越南盾到付款账户。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gōngsī zài tóng yì jiā yínháng yǒu liǎng ge tóngmíng zhànghù, wǒ zhǔnbèi cóng zhǔ zhànghù zhuǎn èrshísì yì Yuènándùn dào fùkuǎn zhànghù.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, công ty có hai tài khoản cùng tên tại cùng một ngân hàng, em chuẩn bị chuyển 2,4 tỷ đồng Việt Nam từ tài khoản chính sang tài khoản thanh toán.
阮明武:付款账户现在有多少余额?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn zhànghù xiànzài yǒu duōshao yú’é?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản thanh toán hiện có số dư bao nhiêu em?
黎云英:现在有九亿六千万,转入二十四亿以后就是三十三亿六千万。
Lí Yún Yīng: Xiànzài yǒu jiǔ yì liù qiān wàn, zhuǎnrù èrshísì yì yǐhòu jiùshì sānshísān yì liù qiān wàn.
Lê Vân Anh: Hiện có 960 triệu đồng, sau khi chuyển thêm 2,4 tỷ thì sẽ thành 3,36 tỷ đồng.
阮明武:转账备注写“同名账户资金调拨”,方便月底对账。
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎnzhàng bèizhù xiě “tóngmíng zhànghù zījīn diàobō”, fāngbiàn yuèdǐ duìzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Phần ghi chú chuyển khoản hãy ghi “điều chuyển vốn giữa tài khoản cùng chủ”, để thuận tiện đối chiếu cuối tháng.
56. Điều chuyển tiền giữa các tài khoản công ty – 公司账户之间调拨资金 – Gōngsī zhànghù zhījiān diàobō zījīn
丁垂杨:工资账户下周需要十三亿五千二百万越南盾,但是现在只有四亿。
Dīng Chuíyáng: Gōngzī zhànghù xià zhōu xūyào shísān yì wǔ qiān èr bǎi wàn Yuènándùn, dànshì xiànzài zhǐyǒu sì yì.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản trả lương tuần sau cần 1,352 tỷ đồng Việt Nam nhưng hiện chỉ có 400 triệu đồng.
阮明武:还差九亿五千二百万,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái chà jiǔ yì wǔ qiān èr bǎi wàn, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy còn thiếu 952 triệu đồng, đúng không em?
丁垂杨:对,我准备从主账户调过去九亿六千万,多留八百万作为银行费用和临时调整。
Dīng Chuíyáng: Duì, wǒ zhǔnbèi cóng zhǔ zhànghù diào guòqù jiǔ yì liù qiān wàn, duō liú bā bǎi wàn zuòwéi yínháng fèiyòng hé línshí tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, em dự định điều từ tài khoản chính sang 960 triệu đồng, giữ dư thêm 8 triệu để dự phòng phí ngân hàng và điều chỉnh phát sinh.
阮明武:可以,但是工资发完以后把剩余金额报告给我。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì gōngzī fā wán yǐhòu bǎ shèngyú jīn’é bàogào gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng sau khi trả lương xong phải báo cho anh số tiền còn lại.
57. Chuyển tiền từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiết kiệm – 从结算账户转入储蓄账户 – Cóng jiésuàn zhànghù zhuǎnrù chǔxù zhànghù
黄秋香:主账户有一部分资金未来三个月暂时不用,我建议转五百万元到存款账户。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔ zhànghù yǒu yí bùfen zījīn wèilái sān ge yuè zànshí bú yòng, wǒ jiànyì zhuǎn wǔ bǎi wàn yuán dào cúnkuǎn zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản chính có một phần tiền trong ba tháng tới tạm thời chưa dùng, em đề nghị chuyển 5 triệu nhân dân tệ sang tài khoản tiền gửi.
阮明武:转完以后主账户还有多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎn wán yǐhòu zhǔ zhànghù hái yǒu duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuyển thì tài khoản chính còn bao nhiêu tiền em?
黄秋香:还剩一千一百八十万元,足够支付最近一个月的正常费用。
Huáng Qiū Xiāng: Hái shèng yì qiān yì bǎi bāshí wàn yuán, zúgòu zhīfù zuìjìn yí ge yuè de zhèngcháng fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Còn lại 11,8 triệu nhân dân tệ, đủ để thanh toán các chi phí thông thường trong một tháng tới.
阮明武:先确认未来三个月没有大额项目付款,再办理。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn wèilái sān ge yuè méiyǒu dà’é xiàngmù fùkuǎn, zài bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận ba tháng tới không có khoản thanh toán dự án lớn rồi mới thực hiện.
58. Chuyển tiền từ tài khoản tiết kiệm về tài khoản thanh toán – 从储蓄账户转回结算账户 – Cóng chǔxù zhànghù zhuǎn huí jiésuàn zhànghù
黎云英:阮明武老板,下周突然增加了一笔六百八十万元的设备付款,我们可能要提前使用存款账户里的资金。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xià zhōu tūrán zēngjiā le yì bǐ liù bǎi bāshí wàn yuán de shèbèi fùkuǎn, wǒmen kěnéng yào tíqián shǐyòng cúnkuǎn zhànghù lǐ de zījīn.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tuần sau đột nhiên phát sinh thêm một khoản thanh toán thiết bị 6,8 triệu nhân dân tệ, chúng ta có thể phải sử dụng trước tiền trong tài khoản tiền gửi.
阮明武:如果提前转出来,会损失多少利息?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ tíqián zhuǎn chūlái, huì sǔnshī duōshao lìxī?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chuyển ra trước hạn thì sẽ mất bao nhiêu tiền lãi em?
黎云英:按照银行的计算,如果现在提前支取五百万元,大约少拿一万一千元利息。
Lí Yún Yīng: Ànzhào yínháng de jìsuàn, rúguǒ xiànzài tíqián zhīqǔ wǔ bǎi wàn yuán, dàyuē shǎo ná yí wàn yì qiān yuán lìxī.
Lê Vân Anh: Theo tính toán của ngân hàng, nếu bây giờ rút trước hạn 5 triệu nhân dân tệ thì chúng ta sẽ mất khoảng 11.000 nhân dân tệ tiền lãi.
阮明武:先比较融资成本。如果临时借款的成本更高,就提前转回结算账户。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǐjiào róngzī chéngběn. Rúguǒ línshí jièkuǎn de chéngběn gèng gāo, jiù tíqián zhuǎn huí jiésuàn zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên so sánh chi phí vốn. Nếu chi phí vay ngắn hạn cao hơn thì chuyển tiền gửi về tài khoản thanh toán trước hạn.
59. Theo dõi tiền vào tài khoản – 跟踪账户入账资金 – Gēnzōng zhànghù rùzhàng zījīn
丁垂杨:今天上午到十一点为止,公司一共收到十二笔款,总金额是三百八十六万元。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān shàngwǔ dào shíyī diǎn wéizhǐ, gōngsī yígòng shōudào shí’èr bǐ kuǎn, zǒng jīn’é shì sān bǎi bāshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tính đến 11 giờ sáng nay, công ty đã nhận tổng cộng 12 khoản tiền, tổng giá trị là 3,86 triệu nhân dân tệ.
阮明武:最大的三笔分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuì dà de sān bǐ fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ba khoản lớn nhất lần lượt là bao nhiêu em?
丁垂杨:第一笔一百二十万元,第二笔九十八万元,第三笔六十五万元。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bǐ yì bǎi èrshí wàn yuán, dì èr bǐ jiǔshíbā wàn yuán, dì sān bǐ liùshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ nhất 1,2 triệu nhân dân tệ, khoản thứ hai 980.000 và khoản thứ ba 650.000 nhân dân tệ.
阮明武:每笔都要确认付款人、合同号和实际到账时间。
Ruǎn Míngwǔ: Měi bǐ dōu yào quèrèn fùkuǎnrén, hétong hào hé shíjì dàozhàng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi khoản đều phải xác nhận người chuyển tiền, số hợp đồng và thời gian tiền thực tế vào tài khoản.
60. Theo dõi tiền ra khỏi tài khoản – 跟踪账户转出资金 – Gēnzōng zhànghù zhuǎnchū zījīn
黎云英:今天已经有八笔付款从主账户转出,总金额是二百九十五万八千元。
Lí Yún Yīng: Jīntiān yǐjīng yǒu bā bǐ fùkuǎn cóng zhǔ zhànghù zhuǎnchū, zǒng jīn’é shì liǎng bǎi jiǔshíwǔ wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Hôm nay đã có 8 khoản thanh toán chuyển ra khỏi tài khoản chính, tổng số tiền là 2.958.000 nhân dân tệ.
阮明武:有没有超过一百万元的单笔付款?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu chāoguò yì bǎi wàn yuán de dānbǐ fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Có khoản thanh toán đơn lẻ nào vượt 1 triệu nhân dân tệ không em?
黎云英:有一笔一百三十五万元,是支付设备合同第二期款。
Lí Yún Yīng: Yǒu yì bǐ yì bǎi sānshíwǔ wàn yuán, shì zhīfù shèbèi hétong dì èr qī kuǎn.
Lê Vân Anh: Có một khoản 1,35 triệu nhân dân tệ, là thanh toán đợt hai của hợp đồng thiết bị.
阮明武:把大额付款单独标出来,我每天都要检查。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ dà’é fùkuǎn dāndú biāo chūlái, wǒ měitiān dōu yào jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đánh dấu riêng các khoản thanh toán lớn, anh cần kiểm tra hằng ngày.
61. Theo dõi biến động số dư – 跟踪余额变动 – Gēnzōng yú’é biàndòng
黄秋香:主账户今天早上八点余额是一千三百六十万元,现在是下午四点,余额变成一千四百五十万二千元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔ zhànghù jīntiān zǎoshang bā diǎn yú’é shì yì qiān sān bǎi liùshí wàn yuán, xiànzài shì xiàwǔ sì diǎn, yú’é biàn chéng yì qiān sì bǎi wǔshí wàn èr qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Số dư tài khoản chính lúc 8 giờ sáng nay là 13,6 triệu nhân dân tệ, hiện tại lúc 4 giờ chiều số dư đã thành 14,502 triệu nhân dân tệ.
阮明武:也就是说净增加九十万二千元。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō jìng zēngjiā jiǔshí wàn èr qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là số dư ròng tăng 902.000 nhân dân tệ.
黄秋香:对,今天收入三百八十六万元,支出二百九十五万八千元。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, jīntiān shōurù sān bǎi bāshíliù wàn yuán, zhīchū liǎng bǎi jiǔshíwǔ wàn bā qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, hôm nay thu 3,86 triệu nhân dân tệ và chi 2,958 triệu nhân dân tệ.
62. Theo dõi dòng tiền – 跟踪现金流 – Gēnzōng xiànjīnliú
丁垂杨:我把未来七天的现金流预测做出来了,预计收入一千二百万元,预计支出九百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǎ wèilái qī tiān de xiànjīnliú yùcè zuò chūlái le, yùjì shōurù yì qiān liǎng bǎi wàn yuán, yùjì zhīchū jiǔ bǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em đã lập dự báo dòng tiền bảy ngày tới, dự kiến thu 12 triệu nhân dân tệ và chi 9,6 triệu nhân dân tệ.
阮明武:哪一天资金压力最大?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ yì tiān zījīn yālì zuì dà?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày nào áp lực tiền lớn nhất em?
丁垂杨:星期五,因为那一天要支付五百二十万元工程款和一百零六万八千元工资。
Dīng Chuíyáng: Xīngqīwǔ, yīnwèi nà yì tiān yào zhīfù wǔ bǎi èrshí wàn yuán gōngchéng kuǎn hé yì bǎi líng liù wàn bā qiān yuán gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Thứ Sáu, vì hôm đó phải thanh toán 5,2 triệu nhân dân tệ tiền công trình và 1.068.000 nhân dân tệ tiền lương.
阮明武:星期四以前至少准备七百万元可用余额。
Ruǎn Míngwǔ: Xīngqīsì yǐqián zhìshǎo zhǔnbèi qī bǎi wàn yuán kěyòng yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước thứ Năm phải chuẩn bị ít nhất 7 triệu nhân dân tệ số dư khả dụng.
63. Phân loại giao dịch tài khoản – 对账户交易进行分类 – Duì zhànghù jiāoyì jìnxíng fēnlèi
黎云英:这个月已经有八百六十二笔银行交易,我准备按照类型重新分类。
Lí Yún Yīng: Zhège yuè yǐjīng yǒu bā bǎi liùshí’èr bǐ yínháng jiāoyì, wǒ zhǔnbèi ànzhào lèixíng chóngxīn fēnlèi.
Lê Vân Anh: Tháng này đã có 862 giao dịch ngân hàng, em chuẩn bị phân loại lại theo từng nhóm.
阮明武:分成哪些类别?
Ruǎn Míngwǔ: Fēn chéng nǎxiē lèibié?
Nguyễn Minh Vũ: Chia thành những nhóm nào em?
黎云英:客户收款、供应商付款、工资、税费、贷款、银行手续费、内部调拨和退款八类。
Lí Yún Yīng: Kèhù shōukuǎn, gōngyìngshāng fùkuǎn, gōngzī, shuìfèi, dàikuǎn, yínháng shǒuxùfèi, nèibù diàobō hé tuìkuǎn bā lèi.
Lê Vân Anh: Tám nhóm gồm tiền khách hàng thanh toán, thanh toán nhà cung cấp, lương, thuế phí, khoản vay, phí ngân hàng, điều chuyển nội bộ và hoàn tiền.
阮明武:内部调拨不能算成营业收入或者成本。
Ruǎn Míngwǔ: Nèibù diàobō bùnéng suàn chéng yíngyè shōurù huòzhě chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều chuyển nội bộ không được tính thành doanh thu kinh doanh hoặc chi phí.
64. Đối chiếu tài khoản hàng ngày – 每日核对银行账户 – Měirì héduì yínháng zhànghù
黄秋香:今天下午五点半,我已经完成三个主要账户的每日对账。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn bàn, wǒ yǐjīng wánchéng sān ge zhǔyào zhànghù de měirì duìzhàng.
Hoàng Thu Hương: Lúc 5 giờ 30 chiều nay, em đã hoàn thành đối chiếu hằng ngày của ba tài khoản chính.
阮明武:有没有差异?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu chāyì?
Nguyễn Minh Vũ: Có chênh lệch không em?
黄秋香:人民币主账户完全一致,美元账户差二十五美元,工资账户差十五元人民币。
Huáng Qiū Xiāng: Rénmínbì zhǔ zhànghù wánquán yízhì, Měiyuán zhànghù chà èrshíwǔ Měiyuán, gōngzī zhànghù chà shíwǔ yuán Rénmínbì.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản chính bằng nhân dân tệ hoàn toàn khớp, tài khoản USD chênh 25 đô la Mỹ, còn tài khoản lương chênh 15 nhân dân tệ.
阮明武:两个差异都要查清楚再关账。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge chāyì dōu yào chá qīngchu zài guānzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cả hai khoản chênh lệch đều phải làm rõ rồi mới khóa sổ.
65. Đối chiếu tài khoản hàng tuần – 每周核对银行账户 – Měi zhōu héduì yínháng zhànghù
丁垂杨:本周五个工作日一共有二百零六笔收款和一百四十八笔付款。
Dīng Chuíyáng: Běn zhōu wǔ ge gōngzuòrì yígòng yǒu liǎng bǎi líng liù bǐ shōukuǎn hé yì bǎi sìshíbā bǐ fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Trong năm ngày làm việc tuần này có tổng cộng 206 khoản thu và 148 khoản thanh toán.
阮明武:周末对账除了金额,还要检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhōumò duìzhàng chúle jīn’é, hái yào jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đối chiếu cuối tuần ngoài số tiền còn phải kiểm tra gì em?
丁垂杨:还要检查有没有长期待处理交易、重复付款和没有对应合同的款项。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu chángqī dài chǔlǐ jiāoyì, chóngfù fùkuǎn hé méiyǒu duìyìng hétong de kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra có giao dịch nào chờ xử lý quá lâu, thanh toán trùng hoặc khoản tiền nào không có hợp đồng tương ứng hay không.
66. Đối chiếu tài khoản hàng tháng – 每月核对银行账户 – Měi yuè héduì yínháng zhànghù
黎云英:九月份银行对账单已经出来了,一共有九百一十八笔交易。
Lí Yún Yīng: Jiǔ yuèfèn yínháng duìzhàngdān yǐjīng chūlái le, yígòng yǒu jiǔ bǎi yīshíbā bǐ jiāoyì.
Lê Vân Anh: Sao kê ngân hàng tháng 9 đã có rồi, tổng cộng có 918 giao dịch.
阮明武:本月总收入和总支出是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Běn yuè zǒng shōurù hé zǒng zhīchū shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng thu và tổng chi tháng này là bao nhiêu em?
黎云英:银行流水显示总流入三千九百八十万元,总流出三千四百六十五万元。
Lí Yún Yīng: Yínháng liúshuǐ xiǎnshì zǒng liúrù sān qiān jiǔ bǎi bāshí wàn yuán, zǒng liúchū sān qiān sì bǎi liùshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lịch sử ngân hàng cho thấy tổng dòng tiền vào là 39,8 triệu nhân dân tệ và tổng dòng tiền ra là 34,65 triệu nhân dân tệ.
阮明武:注意,内部账户之间的调拨要排除以后再计算实际经营现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Zhùyì, nèibù zhànghù zhījiān de diàobō yào páichú yǐhòu zài jìsuàn shíjì jīngyíng xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Chú ý, phải loại trừ các khoản điều chuyển giữa tài khoản nội bộ rồi mới tính dòng tiền kinh doanh thực tế.
67. Đối chiếu số dư sổ sách với số dư ngân hàng – 核对账面余额和银行余额 – Héduì zhàngmiàn yú’é hé yínháng yú’é
黄秋香:财务账面显示余额一千五百二十八万元,但是银行对账单显示一千五百二十六万五千元。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù zhàngmiàn xiǎnshì yú’é yì qiān wǔ bǎi èrshíbā wàn yuán, dànshì yínháng duìzhàngdān xiǎnshì yì qiān wǔ bǎi èrshíliù wàn wǔ qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Sổ kế toán hiển thị số dư 15,28 triệu nhân dân tệ nhưng sao kê ngân hàng hiển thị 15,265 triệu nhân dân tệ.
阮明武:差一万五千元,先查银行手续费。
Ruǎn Míngwǔ: Chà yí wàn wǔ qiān yuán, xiān chá yínháng shǒuxùfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chênh 15.000 nhân dân tệ, trước tiên kiểm tra phí ngân hàng.
黄秋香:找到了,是月底自动扣除的一万五千元贷款服务费,财务还没有入账。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǎodào le, shì yuèdǐ zìdòng kòuchú de yí wàn wǔ qiān yuán dàikuǎn fúwùfèi, cáiwù hái méiyǒu rùzhàng.
Hoàng Thu Hương: Em tìm thấy rồi, đó là 15.000 nhân dân tệ phí dịch vụ khoản vay được tự động trừ cuối tháng, bộ phận kế toán chưa ghi nhận.
68. Đối chiếu tiền gửi ngân hàng với kế toán – 核对银行存款和会计记录 – Héduì yínháng cúnkuǎn hé kuàijì jìlù
丁垂杨:会计科目里的银行存款余额是两千零六十万元,我把四家银行的余额加起来也是两千零六十万元。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì kēmù lǐ de yínháng cúnkuǎn yú’é shì liǎng qiān líng liùshí wàn yuán, wǒ bǎ sì jiā yínháng de yú’é jiā qǐlái yě shì liǎng qiān líng liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Số dư tiền gửi ngân hàng trong tài khoản kế toán là 20,6 triệu nhân dân tệ, em cộng số dư của bốn ngân hàng lại cũng đúng 20,6 triệu nhân dân tệ.
阮明武:币种不同的账户怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Bìzhǒng bùtóng de zhànghù zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Các tài khoản khác loại tiền tệ thì xử lý thế nào em?
丁垂杨:美元和欧元账户会先保留原币金额,再按照月底会计汇率换算。
Dīng Chuíyáng: Měiyuán hé Ōuyuán zhànghù huì xiān bǎoliú yuánbì jīn’é, zài ànzhào yuèdǐ kuàijì huìlǜ huànsuàn.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản USD và EUR trước tiên vẫn giữ số tiền nguyên tệ, sau đó quy đổi theo tỷ giá kế toán cuối tháng.
69. Phát hiện giao dịch chưa hạch toán – 发现未入账交易 – Fāxiàn wèi rùzhàng jiāoyì
黎云英:阮明武老板,我发现银行流水里有四笔交易,财务系统还没有记录。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn yínháng liúshuǐ lǐ yǒu sì bǐ jiāoyì, cáiwù xìtǒng hái méiyǒu jìlù.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em phát hiện trong lịch sử ngân hàng có bốn giao dịch mà hệ thống tài chính vẫn chưa ghi nhận.
阮明武:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị là bao nhiêu em?
黎云英:三笔是银行手续费,分别是十五元、三十元和六百元;另外一笔是客户退款两万八千元。
Lí Yún Yīng: Sān bǐ shì yínháng shǒuxùfèi, fēnbié shì shíwǔ yuán, sānshí yuán hé liù bǎi yuán; lìngwài yì bǐ shì kèhù tuìkuǎn liǎng wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Ba khoản là phí ngân hàng, lần lượt 15, 30 và 600 nhân dân tệ; khoản còn lại là hoàn tiền cho khách hàng 28.000 nhân dân tệ.
阮明武:全部补记,并且查清楚为什么没有及时入账。
Ruǎn Míngwǔ: Quánbù bǔjì, bìngqiě chá qīngchu wèishénme méiyǒu jíshí rùzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi bổ sung toàn bộ và phải làm rõ tại sao những giao dịch này không được hạch toán kịp thời.
70. Phát hiện giao dịch trùng lặp – 发现重复交易 – Fāxiàn chóngfù jiāoyì
黄秋香:我发现昨天同一个供应商收到两笔完全一样的八万六千元付款。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fāxiàn zuótiān tóng yí ge gōngyìngshāng shōudào liǎng bǐ wánquán yíyàng de bā wàn liù qiān yuán fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Em phát hiện hôm qua cùng một nhà cung cấp nhận hai khoản thanh toán giống hệt nhau, mỗi khoản 86.000 nhân dân tệ.
阮明武:交易时间相差多久?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāoyì shíjiān xiāngchà duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian hai giao dịch cách nhau bao lâu em?
黄秋香:第一笔十四点零三分,第二笔十四点零七分,只差四分钟。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī bǐ shísì diǎn líng sān fēn, dì èr bǐ shísì diǎn líng qī fēn, zhǐ chà sì fēnzhōng.
Hoàng Thu Hương: Giao dịch thứ nhất lúc 14 giờ 03 phút, giao dịch thứ hai lúc 14 giờ 07 phút, chỉ cách nhau 4 phút.
阮明武:马上联系供应商确认,查清楚是不是重复付款,不要直接在系统里删除记录。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng liánxì gōngyìngshāng quèrèn, chá qīngchu shì bú shì chóngfù fùkuǎn, búyào zhíjiē zài xìtǒng lǐ shānchú jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức liên hệ nhà cung cấp xác nhận xem có phải thanh toán trùng hay không, không được trực tiếp xóa lịch sử trong hệ thống.
71. Phát hiện giao dịch sai số tiền – 发现交易金额错误 – Fāxiàn jiāoyì jīn’é cuòwù
丁垂杨:合同应该支付五十八万六千元,但是银行流水显示实际支付了六十八万六千元。
Dīng Chuíyáng: Hétong yīnggāi zhīfù wǔshíbā wàn liù qiān yuán, dànshì yínháng liúshuǐ xiǎnshì shíjì zhīfù le liùshíbā wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Theo hợp đồng phải thanh toán 586.000 nhân dân tệ nhưng lịch sử ngân hàng cho thấy thực tế đã thanh toán 686.000 nhân dân tệ.
阮明武:也就是说多付了十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō duō fù le shí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là chúng ta thanh toán thừa 100.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:对,操作人员输入金额的时候把“五”写成了“六”。
Dīng Chuíyáng: Duì, cāozuò rényuán shūrù jīn’é de shíhou bǎ “wǔ” xiě chéng le “liù”.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, khi nhập số tiền người thao tác đã nhập “5” thành “6”.
阮明武:马上跟供应商确认退款,同时检查为什么第二个审核人没有发现。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng gēn gōngyìngshāng quèrèn tuìkuǎn, tóngshí jiǎnchá wèishénme dì èr ge shěnhérén méiyǒu fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức xác nhận việc hoàn tiền với nhà cung cấp, đồng thời kiểm tra tại sao người kiểm duyệt thứ hai không phát hiện lỗi.
72. Phát hiện giao dịch sai nội dung – 发现交易备注错误 – Fāxiàn jiāoyì bèizhù cuòwù
黎云英:有一笔三十二万元付款金额正确,但是付款内容写错了合同号。
Lí Yún Yīng: Yǒu yì bǐ sānshí’èr wàn yuán fùkuǎn jīn’é zhèngquè, dànshì fùkuǎn nèiróng xiě cuò le hétong hào.
Lê Vân Anh: Có một khoản thanh toán 320.000 nhân dân tệ đúng số tiền nhưng nội dung thanh toán ghi sai số hợp đồng.
阮明武:写成哪个合同了?
Ruǎn Míngwǔ: Xiě chéng nǎ ge hétong le?
Nguyễn Minh Vũ: Đã ghi thành hợp đồng nào em?
黎云英:应该是HT2026-1088,但是实际写成HT2026-1086。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi shì HT2026-1088, dànshì shíjì xiě chéng HT2026-1086.
Lê Vân Anh: Đáng lẽ là HT2026-1088 nhưng thực tế lại ghi thành HT2026-1086.
阮明武:金额虽然没有错,也要留下更正说明,避免以后审计时对不上。
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é suīrán méiyǒu cuò, yě yào liúxià gēngzhèng shuōmíng, bìmiǎn yǐhòu shěnjì shí duì bú shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy số tiền không sai nhưng vẫn phải lưu văn bản giải trình điều chỉnh, tránh sau này kiểm toán không đối chiếu được.
73. Phát hiện giao dịch không xác định được người chuyển – 发现无法确认付款人的交易 – Fāxiàn wúfǎ quèrèn fùkuǎnrén de jiāoyì
黄秋香:今天账户收到一笔十五万六千元,但是付款备注是空白的,我们暂时不知道是谁转的。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān zhànghù shōudào yì bǐ shíwǔ wàn liù qiān yuán, dànshì fùkuǎn bèizhù shì kōngbái de, wǒmen zànshí bù zhīdào shì shéi zhuǎn de.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay tài khoản nhận được một khoản 156.000 nhân dân tệ nhưng nội dung thanh toán để trống, chúng ta tạm thời chưa biết ai chuyển.
阮明武:银行流水有没有付款账户名称?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng liúshuǐ yǒu méiyǒu fùkuǎn zhànghù míngchēng?
Nguyễn Minh Vũ: Lịch sử ngân hàng có tên tài khoản chuyển tiền không em?
黄秋香:只显示一个个人名字,但是我们目前的应收账款里没有完全一样的金额。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǐ xiǎnshì yí ge gèrén míngzi, dànshì wǒmen mùqián de yīngshōu zhàngkuǎn lǐ méiyǒu wánquán yíyàng de jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Chỉ hiển thị tên một cá nhân, nhưng trong danh sách công nợ phải thu hiện tại không có khoản nào có số tiền hoàn toàn giống như vậy.
阮明武:先放到待确认款项,不要直接认定为营业收入。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān fàng dào dài quèrèn kuǎnxiàng, búyào zhíjiē rèndìng wéi yíngyè shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đưa vào khoản chờ xác nhận, không được trực tiếp ghi nhận là doanh thu kinh doanh.
74. Xác định nguồn tiền vào – 确认资金来源 – Quèrèn zījīn láiyuán
丁垂杨:刚才那笔十五万六千元已经找到来源了,是客户王先生代公司支付的合同款。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái nà bǐ shíwǔ wàn liù qiān yuán yǐjīng zhǎodào láiyuán le, shì kèhù Wáng xiānsheng dài gōngsī zhīfù de hétong kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khoản 156.000 nhân dân tệ vừa rồi đã xác định được nguồn, đó là ông Vương thay mặt công ty khách hàng thanh toán tiền hợp đồng.
阮明武:为什么不是从公司账户转来的?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bú shì cóng gōngsī zhànghù zhuǎn lái de?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không chuyển từ tài khoản công ty của họ?
丁垂杨:客户说公司网上银行今天系统维护,所以负责人先用个人账户代付。
Dīng Chuíyáng: Kèhù shuō gōngsī wǎngshàng yínháng jīntiān xìtǒng wéihù, suǒyǐ fùzérén xiān yòng gèrén zhànghù dàifù.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng nói Internet Banking doanh nghiệp của họ hôm nay bảo trì hệ thống nên người phụ trách tạm dùng tài khoản cá nhân thanh toán thay.
阮明武:要求客户发一份书面说明,把付款人与合同关系写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Yāoqiú kèhù fā yí fèn shūmiàn shuōmíng, bǎ fùkuǎnrén yǔ hétong guānxì xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu khách hàng gửi văn bản giải trình, ghi rõ quan hệ giữa người thanh toán và hợp đồng.
75. Xác định mục đích tiền ra – 确认资金支出用途 – Quèrèn zījīn zhīchū yòngtú
黎云英:我发现昨天有一笔四十八万元从项目账户转出,但是付款备注只写了“费用”。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn zuótiān yǒu yì bǐ sìshíbā wàn yuán cóng xiàngmù zhànghù zhuǎnchū, dànshì fùkuǎn bèizhù zhǐ xiě le “fèiyòng”.
Lê Vân Anh: Em phát hiện hôm qua có một khoản 480.000 nhân dân tệ chuyển ra từ tài khoản dự án nhưng nội dung thanh toán chỉ ghi “chi phí”.
阮明武:这个说明太不清楚,马上查合同和付款申请。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shuōmíng tài bù qīngchu, mǎshàng chá hétong hé fùkuǎn shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung như vậy quá không rõ ràng, lập tức kiểm tra hợp đồng và đề nghị thanh toán.
黎云英:已经查到了,是项目设计费第二期,合同总额一百二十万元,这次支付百分之四十。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng chá dào le, shì xiàngmù shèjìfèi dì èr qī, hétong zǒng’é yì bǎi èrshí wàn yuán, zhè cì zhīfù bǎifēnzhī sìshí.
Lê Vân Anh: Em đã tra ra rồi, đó là phí thiết kế dự án đợt hai, tổng giá trị hợp đồng 1,2 triệu nhân dân tệ và lần này thanh toán 40%.
阮明武:把交易用途补充完整,以后不要只写“费用”两个字。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ jiāoyì yòngtú bǔchōng wánzhěng, yǐhòu búyào zhǐ xiě “fèiyòng” liǎng ge zì.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy bổ sung đầy đủ mục đích giao dịch, sau này không được chỉ ghi hai chữ “chi phí”.
76. Lập bảng theo dõi tài khoản – 建立账户跟踪表 – Jiànlì zhànghù gēnzōng biǎo
黄秋香:阮明武老板,我准备建立一份统一的银行账户跟踪表。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zhǔnbèi jiànlì yí fèn tǒngyī de yínháng zhànghù gēnzōng biǎo.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em chuẩn bị lập một bảng theo dõi tài khoản ngân hàng thống nhất.
阮明武:里面至少要有哪些信息?
Ruǎn Míngwǔ: Lǐmiàn zhìshǎo yào yǒu nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Trong đó ít nhất phải có những thông tin nào em?
黄秋香:银行名称、账户名称、币种、用途、期初余额、收入、支出、冻结金额、可用余额和期末余额。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng míngchēng, zhànghù míngchēng, bìzhǒng, yòngtú, qīchū yú’é, shōurù, zhīchū, dòngjié jīn’é, kěyòng yú’é hé qīmò yú’é.
Hoàng Thu Hương: Tên ngân hàng, tên tài khoản, loại tiền tệ, mục đích sử dụng, số dư đầu kỳ, tiền vào, tiền ra, số tiền bị phong tỏa, số dư khả dụng và số dư cuối kỳ.
阮明武:再加负责人、每日限额和最后对账日期。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jiā fùzérén, měirì xiàn’é hé zuìhòu duìzhàng rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Bổ sung thêm người phụ trách, hạn mức mỗi ngày và ngày đối chiếu gần nhất.
77. Lập báo cáo số dư ngân hàng – 编制银行余额报告 – Biānzhì yínháng yú’é bàogào
丁垂杨:今天下午五点所有银行账户的余额报告已经完成。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn suǒyǒu yínháng zhànghù de yú’é bàogào yǐjīng wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo số dư của toàn bộ tài khoản ngân hàng lúc 5 giờ chiều nay đã hoàn thành.
阮明武:人民币、美元和欧元分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Rénmínbì, Měiyuán hé Ōuyuán fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nhân dân tệ, đô la Mỹ và euro lần lượt là bao nhiêu em?
丁垂杨:人民币账户合计两千零六十万元,美元账户三十八万六千美元,欧元账户十一万八千欧元。
Dīng Chuíyáng: Rénmínbì zhànghù héjì liǎng qiān líng liùshí wàn yuán, Měiyuán zhànghù sānshíbā wàn liù qiān Měiyuán, Ōuyuán zhànghù shíyī wàn bā qiān Ōuyuán.
Đinh Thùy Dương: Các tài khoản nhân dân tệ tổng cộng 20,6 triệu nhân dân tệ, tài khoản USD có 386.000 đô la Mỹ và tài khoản euro có 118.000 euro.
阮明武:报告里把冻结资金和可用资金分开显示。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào lǐ bǎ dòngjié zījīn hé kěyòng zījīn fēnkāi xiǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo phải hiển thị riêng tiền bị phong tỏa và tiền khả dụng.
78. Lập báo cáo dòng tiền – 编制现金流报告 – Biānzhì xiànjīnliú bàogào
黎云英:九月份现金流报告也完成了,经营活动现金流是净流入四百八十万元。
Lí Yún Yīng: Jiǔ yuèfèn xiànjīnliú bàogào yě wánchéng le, jīngyíng huódòng xiànjīnliú shì jìng liúrù sì bǎi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Báo cáo dòng tiền tháng 9 cũng đã hoàn thành, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền vào ròng 4,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:投资活动呢?
Ruǎn Míngwǔ: Tóuzī huódòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn hoạt động đầu tư thì sao em?
黎云英:投资活动净流出六百二十万元,主要是购买设备和支付项目设计费。
Lí Yún Yīng: Tóuzī huódòng jìng liúchū liù bǎi èrshí wàn yuán, zhǔyào shì gòumǎi shèbèi hé zhīfù xiàngmù shèjìfèi.
Lê Vân Anh: Hoạt động đầu tư có dòng tiền ra ròng 6,2 triệu nhân dân tệ, chủ yếu do mua thiết bị và thanh toán phí thiết kế dự án.
阮明武:融资活动呢?
Ruǎn Míngwǔ: Róngzī huódòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn hoạt động tài chính thì sao em?
黎云英:本月收到银行贷款一千万元,同时偿还本金三百万元,所以融资活动净流入七百万元。
Lí Yún Yīng: Běn yuè shōudào yínháng dàikuǎn yì qiān wàn yuán, tóngshí chánghuán běnjīn sān bǎi wàn yuán, suǒyǐ róngzī huódòng jìng liúrù qī bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tháng này nhận khoản vay ngân hàng 10 triệu nhân dân tệ, đồng thời trả nợ gốc 3 triệu nhân dân tệ, vì vậy dòng tiền tài chính vào ròng là 7 triệu nhân dân tệ.
79. Quản lý nhiều tài khoản ngân hàng cùng lúc – 同时管理多个银行账户 – Tóngshí guǎnlǐ duō ge yínháng zhànghù
黄秋香:阮明武老板,公司现在有八个正常使用的账户,分布在四家银行,管理起来越来越复杂。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gōngsī xiànzài yǒu bā ge zhèngcháng shǐyòng de zhànghù, fēnbù zài sì jiā yínháng, guǎnlǐ qǐlái yuèláiyuè fùzá.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, công ty hiện có tám tài khoản đang hoạt động bình thường tại bốn ngân hàng, việc quản lý ngày càng phức tạp.
阮明武:每个账户现在有没有明确负责人?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge zhànghù xiànzài yǒu méiyǒu míngquè fùzérén?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện mỗi tài khoản đã có người phụ trách rõ ràng chưa em?
黄秋香:有。两个日常账户由我负责,工资账户由垂杨负责,外币和国际业务账户由云英负责。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu. Liǎng ge rìcháng zhànghù yóu wǒ fùzé, gōngzī zhànghù yóu Chuíyáng fùzé, wàibì hé guójì yèwù zhànghù yóu Yún Yīng fùzé.
Hoàng Thu Hương: Có anh. Hai tài khoản giao dịch hằng ngày do em phụ trách, tài khoản lương do Thùy Dương phụ trách, còn các tài khoản ngoại tệ và giao dịch quốc tế do Vân Anh phụ trách.
阮明武:除了负责人,还要有第二个人复核,不能让一个人长期单独控制一个账户。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle fùzérén, hái yào yǒu dì èr ge rén fùhé, bùnéng ràng yí ge rén chángqī dāndú kòngzhì yí ge zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài người phụ trách còn phải có người thứ hai kiểm tra, không được để một người kiểm soát riêng một tài khoản trong thời gian dài.
丁垂杨:我们还可以每天上午九点和下午五点各汇总一次所有账户的余额。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái kěyǐ měitiān shàngwǔ jiǔ diǎn hé xiàwǔ wǔ diǎn gè huìzǒng yí cì suǒyǒu zhànghù de yú’é.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng có thể tổng hợp số dư toàn bộ tài khoản hai lần mỗi ngày, vào 9 giờ sáng và 5 giờ chiều.
阮明武:很好,这样可以及时知道钱在哪里、还有多少可用、当天还需要准备多少。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng kěyǐ jíshí zhīdào qián zài nǎli, hái yǒu duōshao kěyòng, dāngtiān hái xūyào zhǔnbèi duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy có thể kịp thời biết tiền đang ở đâu, còn bao nhiêu có thể sử dụng và trong ngày còn cần chuẩn bị bao nhiêu.
80. Đóng tài khoản không còn sử dụng – 关闭不再使用的银行账户 – Guānbì bú zài shǐyòng de yínháng zhànghù
黎云英:阮明武老板,我重新检查了全部账户,有一个备用账户已经十三个月没有发生任何交易。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ chóngxīn jiǎnchá le quánbù zhànghù, yǒu yí ge bèiyòng zhànghù yǐjīng shísān ge yuè méiyǒu fāshēng rènhé jiāoyì.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã kiểm tra lại toàn bộ tài khoản, có một tài khoản dự phòng đã 13 tháng không phát sinh bất kỳ giao dịch nào.
阮明武:账户里还有多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Zhànghù lǐ hái yǒu duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Trong tài khoản đó còn bao nhiêu tiền em?
黎云英:还有三万八千六百元,而且每个月还要收八十元管理费。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu sān wàn bā qiān liù bǎi yuán, érqiě měi ge yuè hái yào shōu bāshí yuán guǎnlǐfèi.
Lê Vân Anh: Còn 38.600 nhân dân tệ, hơn nữa mỗi tháng vẫn bị thu 80 nhân dân tệ phí quản lý.
阮明武:这个账户有没有自动扣款、贷款或者未完成交易?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège zhànghù yǒu méiyǒu zìdòng kòukuǎn, dàikuǎn huòzhě wèi wánchéng jiāoyì?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản này có khoản tự động trừ tiền, khoản vay hoặc giao dịch chưa hoàn tất nào không em?
黎云英:我已经检查过,没有自动扣款,没有贷款,也没有待处理交易。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng jiǎnchá guò, méiyǒu zìdòng kòukuǎn, méiyǒu dàikuǎn, yě méiyǒu dài chǔlǐ jiāoyì.
Lê Vân Anh: Em đã kiểm tra rồi, không có khoản tự động trừ tiền, không có khoản vay và cũng không có giao dịch chờ xử lý.
阮明武:那先把三万八千六百元转到主账户,再正式申请销户。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān bǎ sān wàn bā qiān liù bǎi yuán zhuǎn dào zhǔ zhànghù, zài zhèngshì shēnqǐng xiāohù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên chuyển 38.600 nhân dân tệ sang tài khoản chính rồi chính thức làm thủ tục đóng tài khoản.
黄秋香:网上银行权限、短信通知和绑定设备也需要一起取消。
Huáng Qiū Xiāng: Wǎngshàng yínháng quánxiàn, duǎnxìn tōngzhī hé bǎngdìng shèbèi yě xūyào yìqǐ qǔxiāo.
Hoàng Thu Hương: Quyền Internet Banking, thông báo SMS và thiết bị liên kết cũng cần được hủy cùng.
阮明武:对。关闭账户不是把余额转走就结束了,所有相关服务和权限都必须彻底处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānbì zhànghù bú shì bǎ yú’é zhuǎn zǒu jiù jiéshù le, suǒyǒu xiāngguān fúwù hé quánxiàn dōu bìxū chèdǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đóng tài khoản không phải chỉ chuyển hết số dư đi là xong, toàn bộ dịch vụ và quyền hạn liên quan đều phải được xử lý triệt để.
丁垂杨:我会把销户日期、最终余额、资金转入账户和银行确认文件都登记到公司银行档案里。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ xiāohù rìqī, zuìzhōng yú’é, zījīn zhuǎnrù zhànghù hé yínháng quèrèn wénjiàn dōu dēngjì dào gōngsī yínháng dàng’àn lǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ ghi ngày đóng tài khoản, số dư cuối cùng, tài khoản nhận số tiền chuyển sang và văn bản xác nhận của ngân hàng vào hồ sơ ngân hàng của công ty.
阮明武:以后每个季度都检查一次全部银行账户,长期不用、没有实际业务价值的账户就及时评估是否关闭。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu měi ge jìdù dōu jiǎnchá yí cì quánbù yínháng zhànghù, chángqī bú yòng, méiyǒu shíjì yèwù jiàzhí de zhànghù jiù jíshí pínggū shìfǒu guānbì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này mỗi quý đều phải kiểm tra toàn bộ tài khoản ngân hàng một lần, những tài khoản lâu ngày không dùng và không còn giá trị thực tế cho hoạt động kinh doanh thì phải kịp thời đánh giá xem có nên đóng hay không.
黎云英:这样可以减少账户管理费,也能降低长期闲置账户带来的管理风险。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo zhànghù guǎnlǐfèi, yě néng jiàngdī chángqī xiánzhì zhànghù dàilái de guǎnlǐ fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa có thể giảm phí quản lý tài khoản vừa giảm được rủi ro quản lý do các tài khoản nhàn rỗi lâu ngày gây ra.
阮明武:很好。账户管理的核心不是账户越多越好,而是每一笔资金都能找到来源、用途、负责人和对应记录。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhànghù guǎnlǐ de héxīn bú shì zhànghù yuè duō yuè hǎo, érshì měi yì bǐ zījīn dōu néng zhǎodào láiyuán, yòngtú, fùzérén hé duìyìng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cốt lõi của quản lý tài khoản không phải là càng nhiều tài khoản càng tốt, mà là mỗi khoản tiền đều phải xác định được nguồn gốc, mục đích sử dụng, người phụ trách và hồ sơ tương ứng.
CHUYỂN KHOẢN – 转账 – Zhuǎnzhàng
1. Chuẩn bị thông tin chuyển khoản – 准备转账信息 – Zhǔnbèi zhuǎnzhàng xìnxī
丁垂杨:阮明武老板,今天下午有四笔付款需要转账,我已经开始准备收款人的银行信息。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān xiàwǔ yǒu sì bǐ fùkuǎn xūyào zhuǎnzhàng, wǒ yǐjīng kāishǐ zhǔnbèi shōukuǎnrén de yínháng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chiều nay có bốn khoản cần chuyển tiền, em đã bắt đầu chuẩn bị thông tin ngân hàng của bên nhận.
阮明武:四笔一共多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Sì bǐ yígòng duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Bốn khoản tổng cộng bao nhiêu tiền em?
丁垂杨:人民币付款一共三百六十八万元,另外还有一笔十二万五千美元的国际付款。
Dīng Chuíyáng: Rénmínbì fùkuǎn yígòng sān bǎi liùshíbā wàn yuán, lìngwài hái yǒu yì bǐ shí’èr wàn wǔ qiān Měiyuán de guójì fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Các khoản bằng nhân dân tệ tổng cộng 3,68 triệu nhân dân tệ, ngoài ra còn một khoản thanh toán quốc tế 125.000 đô la Mỹ.
阮明武:先把收款人、账号、银行、金额、币种和付款用途全部列清楚,再开始操作。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǎ shōukuǎnrén, zhànghào, yínháng, jīn’é, bìzhǒng hé fùkuǎn yòngtú quánbù liè qīngchu, zài kāishǐ cāozuò.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải liệt kê rõ người nhận, số tài khoản, ngân hàng, số tiền, loại tiền và mục đích thanh toán rồi mới bắt đầu thao tác.
2. Xác nhận tên người nhận – 确认收款人名称 – Quèrèn shōukuǎnrén míngchēng
黎云英:第一笔款的收款人是上海华兴设备有限公司,我正在核对公司全名。
Lí Yún Yīng: Dì yī bǐ kuǎn de shōukuǎnrén shì Shànghǎi Huáxīng Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī, wǒ zhèngzài héduì gōngsī quánmíng.
Lê Vân Anh: Bên nhận của khoản đầu tiên là Công ty TNHH Thiết bị Hoa Hưng Thượng Hải, em đang đối chiếu tên đầy đủ của công ty.
阮明武:合同、发票和银行证明上的名称完全一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong, fāpiào hé yínháng zhèngmíng shàng de míngchēng wánquán yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tên trên hợp đồng, hóa đơn và giấy xác nhận ngân hàng có hoàn toàn giống nhau không em?
黎云英:完全一样,没有使用简称。
Lí Yún Yīng: Wánquán yíyàng, méiyǒu shǐyòng jiǎnchēng.
Lê Vân Anh: Hoàn toàn giống nhau anh, không sử dụng tên viết tắt.
阮明武:很好,大额付款一定要用正式名称。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, dà’é fùkuǎn yídìng yào yòng zhèngshì míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, thanh toán giá trị lớn nhất định phải dùng tên chính thức.
3. Xác nhận số tài khoản người nhận – 确认收款人账号 – Quèrèn shōukuǎnrén zhànghào
黄秋香:第一笔款的收款账号一共有十九位,我已经跟银行证明核对过两次。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī bǐ kuǎn de shōukuǎn zhànghào yígòng yǒu shíjiǔ wèi, wǒ yǐjīng gēn yínháng zhèngmíng héduì guò liǎng cì.
Hoàng Thu Hương: Số tài khoản nhận của khoản đầu tiên có tổng cộng 19 chữ số, em đã đối chiếu với giấy xác nhận ngân hàng hai lần.
阮明武:最后六位是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu liù wèi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu số cuối là bao nhiêu em?
黄秋香:最后六位是482615。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu liù wèi shì sì bā èr liù yī wǔ.
Hoàng Thu Hương: Sáu số cuối là 482615 anh.
黎云英:我这里的合同附件也是482615,没有差异。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèlǐ de hétong fùjiàn yě shì sì bā èr liù yī wǔ, méiyǒu chāyì.
Lê Vân Anh: Phụ lục hợp đồng bên em cũng là 482615, không có chênh lệch.
4. Xác nhận ngân hàng nhận tiền – 确认收款银行 – Quèrèn shōukuǎn yínháng
丁垂杨:收款银行是华东商业银行,我们系统里有两个名字很相近的银行。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn yínháng shì Huádōng Shāngyè Yínháng, wǒmen xìtǒng lǐ yǒu liǎng ge míngzi hěn xiāngjìn de yínháng.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng nhận tiền là Ngân hàng Thương mại Hoa Đông, trong hệ thống của chúng ta có hai ngân hàng có tên rất giống nhau.
阮明武:不要凭名字判断,按银行正式代码选择。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào píng míngzi pànduàn, àn yínháng zhèngshì dàimǎ xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Không được phán đoán chỉ dựa vào tên, hãy chọn theo mã ngân hàng chính thức.
丁垂杨:明白,我会再跟收款方确认一次。
Dīng Chuíyáng: Míngbai, wǒ huì zài gēn shōukuǎnfāng quèrèn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi anh, em sẽ xác nhận thêm một lần với bên nhận.
5. Xác nhận chi nhánh ngân hàng nhận – 确认收款银行分行 – Quèrèn shōukuǎn yínháng fēnháng
黎云英:这笔国际付款还需要填写收款银行分行。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ guójì fùkuǎn hái xūyào tiánxiě shōukuǎn yínháng fēnháng.
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán quốc tế này còn cần điền chi nhánh ngân hàng nhận.
阮明武:供应商提供的是什么分行?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng tígōng de shì shénme fēnháng?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp cung cấp chi nhánh nào em?
黎云英:是新加坡滨海中心分行,银行证明和合同附件上的信息完全一致。
Lí Yún Yīng: Shì Xīnjiāpō Bīnhǎi Zhōngxīn Fēnháng, yínháng zhèngmíng hé hétong fùjiàn shàng de xìnxī wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Là Chi nhánh Trung tâm Marina Singapore, thông tin trên giấy xác nhận ngân hàng và phụ lục hợp đồng hoàn toàn trùng khớp.
6. Xác nhận số tiền cần chuyển – 确认转账金额 – Quèrèn zhuǎnzhàng jīn’é
黄秋香:上海设备公司的这笔付款是第一百六十八万元,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Shànghǎi shèbèi gōngsī de zhè bǐ fùkuǎn shì yì bǎi liùshíbā wàn yuán, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Khoản thanh toán cho công ty thiết bị Thượng Hải là 1.680.000 nhân dân tệ, đúng không anh?
阮明武:先看合同付款比例。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn hétong fùkuǎn bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem tỷ lệ thanh toán trong hợp đồng.
黎云英:合同总金额是四百二十万元,这次支付百分之四十,正好是一百六十八万元。
Lí Yún Yīng: Hétong zǒng jīn’é shì sì bǎi èrshí wàn yuán, zhè cì zhīfù bǎifēnzhī sìshí, zhènghǎo shì yì bǎi liùshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng giá trị hợp đồng là 4,2 triệu nhân dân tệ, lần này thanh toán 40%, đúng bằng 1,68 triệu nhân dân tệ.
阮明武:金额确认无误以后再输入系统。
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é quèrèn wúwù yǐhòu zài shūrù xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận số tiền không sai mới nhập vào hệ thống.
7. Xác nhận loại tiền thanh toán – 确认付款币种 – Quèrèn fùkuǎn bìzhǒng
丁垂杨:第二笔国际合同总价是十二万五千美元,但是对方的报价单同时写了人民币参考价。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǐ guójì hétong zǒngjià shì shí’èr wàn wǔ qiān Měiyuán, dànshì duìfāng de bàojiàdān tóngshí xiě le Rénmínbì cānkǎo jià.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng quốc tế thứ hai có tổng giá trị 125.000 đô la Mỹ nhưng báo giá của đối tác cũng ghi giá tham khảo bằng nhân dân tệ.
阮明武:合同规定实际付款用什么币种?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong guīdìng shíjì fùkuǎn yòng shénme bìzhǒng?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng quy định thực tế thanh toán bằng loại tiền nào em?
丁垂杨:明确规定用美元结算。
Dīng Chuíyáng: Míngquè guīdìng yòng Měiyuán jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Quy định rõ thanh toán bằng đô la Mỹ anh.
阮明武:那就不能因为人民币更方便而自己改变币种。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bùnéng yīnwèi Rénmínbì gèng fāngbiàn ér zìjǐ gǎibiàn bìzhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không được tự đổi sang nhân dân tệ chỉ vì thấy thuận tiện hơn.
8. Xác nhận nội dung chuyển khoản – 确认转账备注 – Quèrèn zhuǎnzhàng bèizhù
黄秋香:付款备注我准备写“HT2026-1208设备采购合同第二期款”,可以吗?
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn bèizhù wǒ zhǔnbèi xiě “HT2026-1208 shèbèi cǎigòu hétong dì èr qī kuǎn”, kěyǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Em định ghi nội dung thanh toán là “Thanh toán đợt hai hợp đồng mua thiết bị HT2026-1208”, được không anh?
阮明武:可以,再加上发票号码。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zài jiā shàng fāpiào hàomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, thêm cả số hóa đơn nữa.
黄秋香:发票号码是FP2026-09128,我一起写进去。
Huáng Qiū Xiāng: Fāpiào hàomǎ shì FP2026-09128, wǒ yìqǐ xiě jìnqù.
Hoàng Thu Hương: Số hóa đơn là FP2026-09128, em sẽ ghi cùng vào.
9. Xác nhận mục đích chuyển khoản – 确认转账用途 – Quèrèn zhuǎnzhàng yòngtú
黎云英:这笔付款在系统里应该选择“设备采购”还是“其他经营支出”?
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ fùkuǎn zài xìtǒng lǐ yīnggāi xuǎnzé “shèbèi cǎigòu” háishi “qítā jīngyíng zhīchū”?
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán này trong hệ thống nên chọn “mua sắm thiết bị” hay “chi phí kinh doanh khác” anh?
阮明武:当然选择设备采购,必须跟合同的真实用途一致。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán xuǎnzé shèbèi cǎigòu, bìxū gēn hétong de zhēnshí yòngtú yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên chọn mua sắm thiết bị, phải thống nhất với mục đích thực tế của hợp đồng.
黎云英:明白,这样以后财务分类和审计也比较清楚。
Lí Yún Yīng: Míngbai, zhèyàng yǐhòu cáiwù fēnlèi hé shěnjì yě bǐjiào qīngchu.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi anh, như vậy sau này phân loại tài chính và kiểm toán cũng rõ ràng hơn.
10. Xác nhận thời hạn phải chuyển tiền – 确认付款截止时间 – Quèrèn fùkuǎn jiézhǐ shíjiān
丁垂杨:这笔设备款按照合同必须在九月十五日下午五点以前到账。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ shèbèi kuǎn ànzhào hétong bìxū zài jiǔ yuè shíwǔ rì xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián dàozhàng.
Đinh Thùy Dương: Theo hợp đồng, khoản tiền thiết bị này phải vào tài khoản bên nhận trước 5 giờ chiều ngày 15 tháng 9.
阮明武:那不能等到十五号下午才开始转。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bùnéng děng dào shíwǔ hào xiàwǔ cái kāishǐ zhuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không thể đợi đến chiều ngày 15 mới bắt đầu chuyển.
丁垂杨:我建议十四日上午完成,给银行留一天处理时间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiànyì shísì rì shàngwǔ wánchéng, gěi yínháng liú yì tiān chǔlǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Em đề nghị hoàn tất vào sáng ngày 14 để dành một ngày cho ngân hàng xử lý.
阮明武:可以,大额付款最好至少提前一个工作日。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dà’é fùkuǎn zuìhǎo zhìshǎo tíqián yí ge gōngzuòrì.
Nguyễn Minh Vũ: Được, khoản thanh toán lớn tốt nhất nên thực hiện trước ít nhất một ngày làm việc.
11. Kiểm tra chứng từ trước khi chuyển tiền – 转账前检查付款资料 – Zhuǎnzhàng qián jiǎnchá fùkuǎn zīliào
黄秋香:阮明武老板,付款资料一共有六份,我准备在转账以前最后检查一次。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, fùkuǎn zīliào yígòng yǒu liù fèn, wǒ zhǔnbèi zài zhuǎnzhàng yǐqián zuìhòu jiǎnchá yí cì.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hồ sơ thanh toán có tổng cộng sáu tài liệu, em chuẩn bị kiểm tra lần cuối trước khi chuyển tiền.
阮明武:是哪六份?
Ruǎn Míngwǔ: Shì nǎ liù fèn?
Nguyễn Minh Vũ: Là sáu tài liệu nào em?
黄秋香:合同、发票、验收单、付款申请、银行账户证明和内部审批记录。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong, fāpiào, yànshōudān, fùkuǎn shēnqǐng, yínháng zhànghù zhèngmíng hé nèibù shěnpī jìlù.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán, giấy xác nhận tài khoản ngân hàng và hồ sơ phê duyệt nội bộ.
阮明武:六份都一致再转。
Ruǎn Míngwǔ: Liù fèn dōu yízhì zài zhuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sáu tài liệu đều thống nhất thì mới chuyển.
12. Kiểm tra hợp đồng liên quan – 检查相关合同 – Jiǎnchá xiāngguān hétong
黎云英:合同编号HT2026-1208,总金额四百二十万元,付款分三期。
Lí Yún Yīng: Hétong biānhào HT2026-1208, zǒng jīn’é sì bǎi èrshí wàn yuán, fùkuǎn fēn sān qī.
Lê Vân Anh: Hợp đồng số HT2026-1208, tổng giá trị 4,2 triệu nhân dân tệ, thanh toán thành ba đợt.
阮明武:三期分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān qī fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ba đợt lần lượt là bao nhiêu em?
黎云英:第一期百分之三十是一百二十六万元,第二期百分之四十是一百六十八万元,最后百分之三十也是一百二十六万元。
Lí Yún Yīng: Dì yī qī bǎifēnzhī sānshí shì yì bǎi èrshíliù wàn yuán, dì èr qī bǎifēnzhī sìshí shì yì bǎi liùshíbā wàn yuán, zuìhòu bǎifēnzhī sānshí yě shì yì bǎi èrshíliù wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đợt một 30% là 1,26 triệu nhân dân tệ, đợt hai 40% là 1,68 triệu nhân dân tệ, còn 30% cuối cùng cũng là 1,26 triệu nhân dân tệ.
阮明武:这次是第二期,所以一百六十八万元正确。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì shì dì èr qī, suǒyǐ yì bǎi liùshíbā wàn yuán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này là đợt hai nên 1,68 triệu nhân dân tệ là chính xác.
13. Kiểm tra hóa đơn liên quan – 检查相关发票 – Jiǎnchá xiāngguān fāpiào
丁垂杨:发票金额也是一百六十八万元,但是开票日期是九月八日。
Dīng Chuíyáng: Fāpiào jīn’é yě shì yì bǎi liùshíbā wàn yuán, dànshì kāipiào rìqī shì jiǔ yuè bā rì.
Đinh Thùy Dương: Số tiền hóa đơn cũng là 1,68 triệu nhân dân tệ, ngày xuất hóa đơn là ngày 8 tháng 9.
阮明武:发票抬头和税务信息正确吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fāpiào táitóu hé shuìwù xìnxī zhèngquè ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tên đơn vị trên hóa đơn và thông tin thuế có chính xác không em?
丁垂杨:都正确,发票号码是FP2026-09128。
Dīng Chuíyáng: Dōu zhèngquè, fāpiào hàomǎ shì FP2026-09128.
Đinh Thùy Dương: Đều chính xác anh, số hóa đơn là FP2026-09128.
14. Kiểm tra phiếu đề nghị thanh toán – 检查付款申请单 – Jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐngdān
黄秋香:付款申请单已经由采购部门提交,申请金额是一百六十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn shēnqǐngdān yǐjīng yóu cǎigòu bùmén tíjiāo, shēnqǐng jīn’é shì yì bǎi liùshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Phiếu đề nghị thanh toán đã được bộ phận mua hàng gửi lên, số tiền đề nghị là 1,68 triệu nhân dân tệ.
阮明武:申请人是谁?
Ruǎn Míngwǔ: Shēnqǐngrén shì shéi?
Nguyễn Minh Vũ: Người đề nghị là ai em?
黄秋香:采购经理张伟,申请时间是九月十二日上午十点二十五分。
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu jīnglǐ Zhāng Wěi, shēnqǐng shíjiān shì jiǔ yuè shí’èr rì shàngwǔ shí diǎn èrshíwǔ fēn.
Hoàng Thu Hương: Là trưởng bộ phận mua hàng Trương Vĩ, thời gian đề nghị là 10 giờ 25 phút sáng ngày 12 tháng 9.
阮明武:把申请时间和审批时间都保存。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ shēnqǐng shíjiān hé shěnpī shíjiān dōu bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy lưu cả thời gian đề nghị và thời gian phê duyệt.
15. Kiểm tra lệnh thanh toán – 检查付款指令 – Jiǎnchá fùkuǎn zhǐlìng
黎云英:付款指令已经建立,系统编号是PAY20260914-0168。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn zhǐlìng yǐjīng jiànlì, xìtǒng biānhào shì PAY20260914-0168.
Lê Vân Anh: Lệnh thanh toán đã được tạo, mã hệ thống là PAY20260914-0168.
阮明武:指令里的金额、收款人和日期都再读一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐlìng lǐ de jīn’é, shōukuǎnrén hé rìqī dōu zài dú yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em đọc lại một lần số tiền, bên nhận và ngày thanh toán trong lệnh.
黎云英:金额一百六十八万元,收款人上海华兴设备有限公司,执行日期九月十四日。
Lí Yún Yīng: Jīn’é yì bǎi liùshíbā wàn yuán, shōukuǎnrén Shànghǎi Huáxīng Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī, zhíxíng rìqī jiǔ yuè shísì rì.
Lê Vân Anh: Số tiền 1,68 triệu nhân dân tệ, bên nhận là Công ty TNHH Thiết bị Hoa Hưng Thượng Hải, ngày thực hiện là 14 tháng 9.
16. Kiểm tra phê duyệt nội bộ – 检查内部审批 – Jiǎnchá nèibù shěnpī
丁垂杨:这笔付款已经经过采购、财务和项目负责人三个环节审批。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ fùkuǎn yǐjīng jīngguò cǎigòu, cáiwù hé xiàngmù fùzérén sān ge huánjié shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Khoản thanh toán này đã qua ba khâu phê duyệt gồm mua hàng, tài chính và người phụ trách dự án.
阮明武:金额超过一百万元,还需要我最后批准。
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é chāoguò yì bǎi wàn yuán, hái xūyào wǒ zuìhòu pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền vượt 1 triệu nhân dân tệ nên còn cần anh phê duyệt cuối cùng.
丁垂杨:目前前三个审批都已经完成,只等您的最终确认。
Dīng Chuíyáng: Mùqián qián sān ge shěnpī dōu yǐjīng wánchéng, zhǐ děng nín de zuìzhōng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Hiện ba bước phê duyệt trước đều đã hoàn thành, chỉ chờ anh xác nhận cuối cùng.
17. Kiểm tra số dư trước khi chuyển khoản – 转账前检查余额 – Zhuǎnzhàng qián jiǎnchá yú’é
黄秋香:主付款账户现在余额是五百二十六万元,可用余额是四百八十六万元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔ fùkuǎn zhànghù xiànzài yú’é shì wǔ bǎi èrshíliù wàn yuán, kěyòng yú’é shì sì bǎi bāshíliù wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản thanh toán chính hiện có số dư 5,26 triệu nhân dân tệ, số dư khả dụng là 4,86 triệu nhân dân tệ.
阮明武:为什么少了四十万元?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme shǎo le sìshí wàn yuán?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao lại ít hơn 400.000 nhân dân tệ em?
黄秋香:有一笔四十万元的付款正在处理中。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì bǐ sìshí wàn yuán de fùkuǎn zhèngzài chǔlǐ zhōng.
Hoàng Thu Hương: Có một khoản thanh toán 400.000 nhân dân tệ đang được xử lý.
阮明武:可用余额足够支付一百六十八万元,可以继续。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyòng yú’é zúgòu zhīfù yì bǎi liùshíbā wàn yuán, kěyǐ jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Số dư khả dụng đủ để thanh toán 1,68 triệu nhân dân tệ, có thể tiếp tục.
18. Kiểm tra hạn mức giao dịch – 检查交易限额 – Jiǎnchá jiāoyì xiàn’é
黎云英:今天网上银行的单笔限额是三百万元,每日累计限额是一千万元。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǎngshàng yínháng de dānbǐ xiàn’é shì sān bǎi wàn yuán, měirì lěijì xiàn’é shì yì qiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hạn mức Internet Banking hiện tại là 3 triệu nhân dân tệ cho mỗi giao dịch và tổng 10 triệu nhân dân tệ mỗi ngày.
阮明武:今天已经转出去多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǐjīng zhuǎn chūqù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay đã chuyển ra bao nhiêu rồi em?
黎云英:已经转出四百二十万元,加上这一百六十八万元以后是五百八十八万元。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng zhuǎnchū sì bǎi èrshí wàn yuán, jiā shàng zhè yì bǎi liùshíbā wàn yuán yǐhòu shì wǔ bǎi bāshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đã chuyển ra 4,2 triệu nhân dân tệ, cộng thêm 1,68 triệu lần này sẽ thành 5,88 triệu nhân dân tệ.
阮明武:还在每日限额以内,没有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hái zài měirì xiàn’é yǐnèi, méiyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn nằm trong hạn mức hằng ngày, không có vấn đề.
19. Kiểm tra phí chuyển khoản – 检查转账手续费 – Jiǎnchá zhuǎnzhàng shǒuxùfèi
丁垂杨:这笔同城跨行转账的手续费是二十五元。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ tóngchéng kuàháng zhuǎnzhàng de shǒuxùfèi shì èrshíwǔ yuán.
Đinh Thùy Dương: Phí của khoản chuyển liên ngân hàng cùng thành phố này là 25 nhân dân tệ.
阮明武:对方实际收到一百六十八万元,手续费由我们另外支付,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Duìfāng shíjì shōudào yì bǎi liùshíbā wàn yuán, shǒuxùfèi yóu wǒmen lìngwài zhīfù, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bên kia thực nhận đủ 1,68 triệu nhân dân tệ, phí do chúng ta trả riêng, đúng không em?
丁垂杨:对,账户实际会扣一百六十八万零二十五元。
Dīng Chuíyáng: Duì, zhànghù shíjì huì kòu yì bǎi liùshíbā wàn líng èrshíwǔ yuán.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, tài khoản thực tế sẽ bị trừ 1.680.025 nhân dân tệ.
20. Kiểm tra tỷ giá nếu chuyển ngoại tệ – 外币转账前检查汇率 – Wàibì zhuǎnzhàng qián jiǎnchá huìlǜ
黄秋香:那笔十二万五千美元的付款需要购汇,银行今天的报价是一美元兑换七点一八元人民币。
Huáng Qiū Xiāng: Nà bǐ shí’èr wàn wǔ qiān Měiyuán de fùkuǎn xūyào gòuhuì, yínháng jīntiān de bàojià shì yì Měiyuán duìhuàn qī diǎn yī bā yuán Rénmínbì.
Hoàng Thu Hương: Khoản thanh toán 125.000 đô la Mỹ cần mua ngoại tệ, tỷ giá ngân hàng hôm nay báo là 1 đô la Mỹ đổi 7,18 nhân dân tệ.
阮明武:按照这个汇率,需要多少人民币?
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhège huìlǜ, xūyào duōshao Rénmínbì?
Nguyễn Minh Vũ: Theo tỷ giá này cần bao nhiêu nhân dân tệ em?
黄秋香:十二万五千美元乘以七点一八,需要八十九万七千五百元人民币。
Huáng Qiū Xiāng: Shí’èr wàn wǔ qiān Měiyuán chéngyǐ qī diǎn yī bā, xūyào bāshíjiǔ wàn qī qiān wǔ bǎi yuán Rénmínbì.
Hoàng Thu Hương: 125.000 đô la Mỹ nhân 7,18 thì cần 897.500 nhân dân tệ.
阮明武:再问一下客户经理有没有企业优惠汇率。
Ruǎn Míngwǔ: Zài wèn yíxià kèhù jīnglǐ yǒu méiyǒu qǐyè yōuhuì huìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy hỏi thêm chuyên viên quan hệ khách hàng xem có tỷ giá ưu đãi cho doanh nghiệp không.
21. Chuyển khoản cùng ngân hàng – 同行转账 – Tóngháng zhuǎnzhàng
黎云英:第三笔款是同行转账,收款方跟我们使用同一家银行。
Lí Yún Yīng: Dì sān bǐ kuǎn shì tóngháng zhuǎnzhàng, shōukuǎnfāng gēn wǒmen shǐyòng tóng yì jiā yínháng.
Lê Vân Anh: Khoản thứ ba là chuyển khoản cùng ngân hàng, bên nhận sử dụng cùng ngân hàng với chúng ta.
阮明武:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền là bao nhiêu em?
黎云英:六十八万元,支付办公室装修工程第二期款。
Lí Yún Yīng: Liùshíbā wàn yuán, zhīfù bàngōngshì zhuāngxiū gōngchéng dì èr qī kuǎn.
Lê Vân Anh: 680.000 nhân dân tệ, thanh toán đợt hai chi phí thi công nội thất văn phòng.
阮明武:同行转账一般到账比较快,转完以后马上确认。
Ruǎn Míngwǔ: Tóngháng zhuǎnzhàng yìbān dàozhàng bǐjiào kuài, zhuǎn wán yǐhòu mǎshàng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển cùng ngân hàng thường vào tiền nhanh hơn, sau khi chuyển phải xác nhận ngay.
黎云英:已经完成,十点二十八分提交,十点二十九分对方确认到账。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng wánchéng, shí diǎn èrshíbā fēn tíjiāo, shí diǎn èrshíjiǔ fēn duìfāng quèrèn dàozhàng.
Lê Vân Anh: Đã hoàn tất rồi anh, gửi lệnh lúc 10 giờ 28 phút và 10 giờ 29 phút bên kia xác nhận đã nhận tiền.
22. Chuyển khoản liên ngân hàng – 跨行转账 – Kuàháng zhuǎnzhàng
丁垂杨:第四笔是跨行转账,金额是一百三十二万元。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bǐ shì kuàháng zhuǎnzhàng, jīn’é shì yì bǎi sānshí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ tư là chuyển khoản liên ngân hàng, số tiền 1,32 triệu nhân dân tệ.
阮明武:预计多久到账?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì duō jiǔ dàozhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến bao lâu thì tiền vào em?
丁垂杨:银行说工作时间内一般二十分钟到两小时。
Dīng Chuíyáng: Yínháng shuō gōngzuò shíjiān nèi yìbān èrshí fēnzhōng dào liǎng ge xiǎoshí.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng nói trong giờ làm việc thường mất từ 20 phút đến 2 giờ.
阮明武:如果两个小时还没到账,就根据交易参考号查询。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ liǎng ge xiǎoshí hái méi dàozhàng, jiù gēnjù jiāoyì cānkǎo hào cháxún.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau hai giờ vẫn chưa vào tài khoản thì tra soát theo mã tham chiếu giao dịch.
23. Chuyển khoản nhanh – 快速转账 – Kuàisù zhuǎnzhàng
黄秋香:有一个供应商要求今天十一点以前收到十八万元,我们可以使用快速转账。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yí ge gōngyìngshāng yāoqiú jīntiān shíyī diǎn yǐqián shōudào shíbā wàn yuán, wǒmen kěyǐ shǐyòng kuàisù zhuǎnzhàng.
Hoàng Thu Hương: Có một nhà cung cấp yêu cầu nhận 180.000 nhân dân tệ trước 11 giờ hôm nay, chúng ta có thể dùng chuyển khoản nhanh.
阮明武:快速转账的手续费是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kuàisù zhuǎnzhàng de shǒuxùfèi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Phí chuyển khoản nhanh là bao nhiêu em?
黄秋香:普通跨行转账十五元,快速转账三十五元。
Huáng Qiū Xiāng: Pǔtōng kuàháng zhuǎnzhàng shíwǔ yuán, kuàisù zhuǎnzhàng sānshíwǔ yuán.
Hoàng Thu Hương: Chuyển khoản liên ngân hàng thông thường là 15 nhân dân tệ, chuyển nhanh là 35 nhân dân tệ.
阮明武:只多二十元,而且对方急着收款,那就用快速转账。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ duō èrshí yuán, érqiě duìfāng jízhe shōukuǎn, nà jiù yòng kuàisù zhuǎnzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ đắt hơn 20 nhân dân tệ, hơn nữa bên kia cần nhận gấp, vậy dùng chuyển khoản nhanh.
24. Chuyển khoản thông thường – 普通转账 – Pǔtōng zhuǎnzhàng
黎云英:这笔五万六千元的办公用品款不着急,可以使用普通转账。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ wǔ wàn liù qiān yuán de bàngōng yòngpǐn kuǎn bù zháojí, kěyǐ shǐyòng pǔtōng zhuǎnzhàng.
Lê Vân Anh: Khoản 56.000 nhân dân tệ tiền vật tư văn phòng này không gấp, có thể dùng chuyển khoản thông thường.
阮明武:什么时候需要到账?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou xūyào dàozhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào cần tiền vào tài khoản em?
黎云英:合同规定明天下午五点以前,所以今天普通转账就可以。
Lí Yún Yīng: Hétong guīdìng míngtiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián, suǒyǐ jīntiān pǔtōng zhuǎnzhàng jiù kěyǐ.
Lê Vân Anh: Hợp đồng quy định trước 5 giờ chiều mai, vì vậy hôm nay chuyển thông thường là được.
阮明武:不紧急的款没必要为了几分钟多付费用。
Ruǎn Míngwǔ: Bù jǐnjí de kuǎn méi bìyào wèile jǐ fēnzhōng duō fù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản không gấp thì không cần phải trả thêm phí chỉ để nhanh hơn vài phút.
25. Chuyển khoản theo số tài khoản – 按账号转账 – Àn zhànghào zhuǎnzhàng
丁垂杨:这个供应商要求按银行账号收款,账号已经保存为常用收款人。
Dīng Chuíyáng: Zhège gōngyìngshāng yāoqiú àn yínháng zhànghào shōukuǎn, zhànghào yǐjīng bǎocún wéi chángyòng shōukuǎnrén.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp này yêu cầu nhận tiền theo số tài khoản ngân hàng, tài khoản đã được lưu thành bên nhận thường xuyên.
阮明武:即使是常用收款人,每次大额付款也要重新检查。
Ruǎn Míngwǔ: Jíshǐ shì chángyòng shōukuǎnrén, měi cì dà’é fùkuǎn yě yào chóngxīn jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Dù là bên nhận thường xuyên thì mỗi lần thanh toán lớn vẫn phải kiểm tra lại.
丁垂杨:这次金额是九十八万元,我会重新核对最后六位账号。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì jīn’é shì jiǔshíbā wàn yuán, wǒ huì chóngxīn héduì zuìhòu liù wèi zhànghào.
Đinh Thùy Dương: Lần này số tiền là 980.000 nhân dân tệ, em sẽ đối chiếu lại sáu số cuối tài khoản.
26. Chuyển khoản theo số thẻ – 按银行卡号转账 – Àn yínhángkǎ hào zhuǎnzhàng
黄秋香:有一笔员工差旅备用金需要转到个人银行卡,金额是一万五千元。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì bǐ yuángōng chāilǚ bèiyòngjīn xūyào zhuǎn dào gèrén yínhángkǎ, jīn’é shì yí wàn wǔ qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Có một khoản tạm ứng công tác cần chuyển vào thẻ ngân hàng cá nhân của nhân viên, số tiền 15.000 nhân dân tệ.
阮明武:这是公司正式批准的差旅预付款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì gōngsī zhèngshì pīzhǔn de chāilǚ yùfùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đây là khoản tạm ứng công tác đã được công ty phê duyệt chính thức đúng không em?
黄秋香:对,出差时间是五天,预算一万三千元,另外两千元作为备用。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, chūchāi shíjiān shì wǔ tiān, yùsuàn yí wàn sān qiān yuán, lìngwài liǎng qiān yuán zuòwéi bèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, thời gian công tác là 5 ngày, ngân sách 13.000 nhân dân tệ và 2.000 nhân dân tệ còn lại làm dự phòng.
阮明武:确认卡号和员工姓名以后再转。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn kǎhào hé yuángōng xìngmíng yǐhòu zài zhuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận số thẻ và tên nhân viên rồi mới chuyển.
27. Chuyển khoản qua mã QR – 通过二维码转账 – Tōngguò èrwéimǎ zhuǎnzhàng
黎云英:项目现场要支付一笔八千六百元的小额服务费,对方发来了企业收款二维码。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù xiànchǎng yào zhīfù yì bǐ bā qiān liù bǎi yuán de xiǎo’é fúwùfèi, duìfāng fā lái le qǐyè shōukuǎn èrwéimǎ.
Lê Vân Anh: Công trường dự án cần thanh toán một khoản phí dịch vụ nhỏ 8.600 nhân dân tệ, bên kia đã gửi mã QR nhận tiền doanh nghiệp.
阮明武:扫码以后系统显示的收款人是谁?
Ruǎn Míngwǔ: Sǎomǎ yǐhòu xìtǒng xiǎnshì de shōukuǎnrén shì shéi?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi quét mã, hệ thống hiển thị bên nhận là ai em?
黎云英:显示的是北京安达技术服务有限公司,跟合同完全一样。
Lí Yún Yīng: Xiǎnshì de shì Běijīng Āndá Jìshù Fúwù Yǒuxiàn Gōngsī, gēn hétong wánquán yíyàng.
Lê Vân Anh: Hiển thị Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật An Đạt Bắc Kinh, hoàn toàn giống hợp đồng.
阮明武:金额也要自己核对,不要只因为扫出来就直接确认。
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é yě yào zìjǐ héduì, búyào zhǐ yīnwèi sǎo chūlái jiù zhíjiē quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền cũng phải tự kiểm tra, không được chỉ vì quét mã ra rồi xác nhận ngay.
28. Chuyển khoản qua Internet Banking – 通过网上银行转账 – Tōngguò wǎngshàng yínháng zhuǎnzhàng
丁垂杨:一百六十八万元的设备款已经录入企业网上银行系统。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi liùshíbā wàn yuán de shèbèi kuǎn yǐjīng lùrù qǐyè wǎngshàng yínháng xìtǒng.
Đinh Thùy Dương: Khoản tiền thiết bị 1,68 triệu nhân dân tệ đã được nhập vào hệ thống Internet Banking doanh nghiệp.
阮明武:现在到哪个步骤了?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài dào nǎ ge bùzhòu le?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện đang ở bước nào rồi em?
丁垂杨:制单人已经提交,财务负责人已经审核,现在等待您的最终批准。
Dīng Chuíyáng: Zhìdānrén yǐjīng tíjiāo, cáiwù fùzérén yǐjīng shěnhé, xiànzài děngdài nín de zuìzhōng pīzhǔn.
Đinh Thùy Dương: Người lập lệnh đã gửi, người phụ trách tài chính đã kiểm duyệt, hiện đang chờ anh phê duyệt cuối cùng.
阮明武:把收款账户和金额再给我确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ shōukuǎn zhànghù hé jīn’é zài gěi wǒ quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Em xác nhận lại cho anh tài khoản nhận và số tiền một lần nữa.
丁垂杨:收款账号最后六位482615,金额一百六十八万元。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn zhànghào zuìhòu liù wèi sì bā èr liù yī wǔ, jīn’é yì bǎi liùshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Sáu số cuối tài khoản nhận là 482615, số tiền 1,68 triệu nhân dân tệ.
29. Chuyển khoản qua Mobile Banking – 通过手机银行转账 – Tōngguò shǒujī yínháng zhuǎnzhàng
黄秋香:有一笔三万二千元的紧急采购款,可以用企业手机银行处理。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì bǐ sān wàn èr qiān yuán de jǐnjí cǎigòu kuǎn, kěyǐ yòng qǐyè shǒujī yínháng chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Có một khoản mua hàng khẩn cấp 32.000 nhân dân tệ, có thể xử lý bằng Mobile Banking doanh nghiệp.
阮明武:手机端的单笔限额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shǒujī duān de dānbǐ xiàn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức mỗi giao dịch trên điện thoại là bao nhiêu em?
黄秋香:我们设置的是五十万元,所以三万二千元没有问题。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen shèzhì de shì wǔshí wàn yuán, suǒyǐ sān wàn èr qiān yuán méiyǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta đặt hạn mức 500.000 nhân dân tệ nên 32.000 nhân dân tệ không có vấn đề.
阮明武:操作完成以后把电子回单发到财务邮箱。
Ruǎn Míngwǔ: Cāozuò wánchéng yǐhòu bǎ diànzǐ huídān fā dào cáiwù yóuxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thao tác xong hãy gửi chứng từ điện tử vào email của bộ phận tài chính.
30. Chuyển khoản tại quầy ngân hàng – 在银行柜台办理转账 – Zài yínháng guìtái bànlǐ zhuǎnzhàng
黎云英:阮明武老板,有一笔三百八十万元的项目付款超过我们今天网上银行的剩余额度,银行建议到柜台办理。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yì bǐ sān bǎi bāshí wàn yuán de xiàngmù fùkuǎn chāoguò wǒmen jīntiān wǎngshàng yínháng de shèngyú édù, yínháng jiànyì dào guìtái bànlǐ.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một khoản thanh toán dự án 3,8 triệu nhân dân tệ vượt hạn mức Internet Banking còn lại hôm nay, ngân hàng đề nghị ra quầy thực hiện.
阮明武:柜台办理需要准备什么?
Ruǎn Míngwǔ: Guìtái bànlǐ xūyào zhǔnbèi shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thực hiện tại quầy cần chuẩn bị những gì em?
黎云英:付款申请、授权书、身份证明、合同和银行转账申请表。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn shēnqǐng, shòuquánshū, shēnfèn zhèngmíng, hétong hé yínháng zhuǎnzhàng shēnqǐngbiǎo.
Lê Vân Anh: Phiếu đề nghị thanh toán, giấy ủy quyền, giấy tờ tùy thân, hợp đồng và mẫu đề nghị chuyển khoản của ngân hàng.
阮明武:预约了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yùyuē le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã đặt lịch chưa em?
黎云英:已经预约下午两点,客户经理也会在柜台协助我们。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng yùyuē xiàwǔ liǎng diǎn, kèhù jīnglǐ yě huì zài guìtái xiézhù wǒmen.
Lê Vân Anh: Đã đặt lịch lúc 2 giờ chiều rồi anh, chuyên viên quan hệ khách hàng cũng sẽ hỗ trợ chúng ta tại quầy.
银行柜员:您好,请问今天需要办理多少金额的转账?
Yínháng guìyuán: Nín hǎo, qǐngwèn jīntiān xūyào bànlǐ duōshao jīn’é de zhuǎnzhàng?
Giao dịch viên ngân hàng: Xin chào, hôm nay anh chị cần thực hiện chuyển khoản với số tiền bao nhiêu?
黎云英:三百八十万元,支付项目施工合同第三期工程款。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi bāshí wàn yuán, zhīfù xiàngmù shīgōng hétong dì sān qī gōngchéng kuǎn.
Lê Vân Anh: 3,8 triệu nhân dân tệ, thanh toán tiền công trình đợt ba của hợp đồng thi công dự án.
银行柜员:请提供付款申请、授权文件和收款账户信息。
Yínháng guìyuán: Qǐng tígōng fùkuǎn shēnqǐng, shòuquán wénjiàn hé shōukuǎn zhànghù xìnxī.
Giao dịch viên ngân hàng: Vui lòng cung cấp phiếu đề nghị thanh toán, hồ sơ ủy quyền và thông tin tài khoản nhận tiền.
黎云英:资料都在这里,收款人是华南建筑工程有限公司,收款账号最后六位是913628。
Lí Yún Yīng: Zīliào dōu zài zhèlǐ, shōukuǎnrén shì Huánán Jiànzhù Gōngchéng Yǒuxiàn Gōngsī, shōukuǎn zhànghào zuìhòu liù wèi shì jiǔ yī sān liù èr bā.
Lê Vân Anh: Hồ sơ đều ở đây, bên nhận là Công ty TNHH Công trình Xây dựng Hoa Nam, sáu số cuối tài khoản nhận là 913628.
银行柜员:转账金额三百八十万元,手续费五十元,请您再次确认。
Yínháng guìyuán: Zhuǎnzhàng jīn’é sān bǎi bāshí wàn yuán, shǒuxùfèi wǔshí yuán, qǐng nín zàicì quèrèn.
Giao dịch viên ngân hàng: Số tiền chuyển khoản là 3,8 triệu nhân dân tệ, phí giao dịch 50 nhân dân tệ, vui lòng xác nhận lại.
阮明武:金额、收款人和账号都正确,可以办理。
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é, shōukuǎnrén hé zhànghào dōu zhèngquè, kěyǐ bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền, bên nhận và số tài khoản đều chính xác, có thể thực hiện.
银行柜员:好的,交易已经提交,受理编号是TR20260914-380628,预计三十分钟以内到账。
Yínháng guìyuán: Hǎo de, jiāoyì yǐjīng tíjiāo, shòulǐ biānhào shì TR20260914-380628, yùjì sānshí fēnzhōng yǐnèi dàozhàng.
Giao dịch viên ngân hàng: Vâng, giao dịch đã được gửi, mã tiếp nhận là TR20260914-380628, dự kiến tiền sẽ vào trong vòng 30 phút.
阮明武:秋香,把受理编号、转账时间、手续费和银行回单全部保存。
Ruǎn Míngwǔ: Qiū Xiāng, bǎ shòulǐ biānhào, zhuǎnzhàng shíjiān, shǒuxùfèi hé yínháng huídān quánbù bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương, em lưu toàn bộ mã tiếp nhận, thời gian chuyển khoản, phí giao dịch và chứng từ ngân hàng.
黄秋香:好的,我还会在资金跟踪表里把这笔三百八十万元标记为“等待到账确认”。
Huáng Qiū Xiāng: Hǎo de, wǒ hái huì zài zījīn gēnzōng biǎo lǐ bǎ zhè bǐ sān bǎi bāshí wàn yuán biāojì wéi “děngdài dàozhàng quèrèn”.
Hoàng Thu Hương: Vâng anh, em cũng sẽ đánh dấu khoản 3,8 triệu nhân dân tệ này trong bảng theo dõi nguồn tiền là “chờ xác nhận tiền vào tài khoản”.
阮明武:很好。转账工作不能只看“已经按了确认”,真正完成要等到金额、账户、银行状态和对方到账都确认清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhuǎnzhàng gōngzuò bùnéng zhǐ kàn “yǐjīng àn le quèrèn”, zhēnzhèng wánchéng yào děng dào jīn’é, zhànghù, yínháng zhuàngtài hé duìfāng dàozhàng dōu quèrèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Công việc chuyển khoản không thể chỉ nhìn vào việc “đã bấm xác nhận”, chỉ khi số tiền, tài khoản, trạng thái ngân hàng và việc bên nhận đã nhận được tiền đều được xác nhận rõ ràng thì giao dịch mới thực sự hoàn tất.
31. Chuyển khoản bằng lệnh chi – 通过付款指令转账 – Tōngguò fùkuǎn zhǐlìng zhuǎnzhàng
丁垂杨:阮明武老板,今天有一笔九十五万元的设备维修费,需要根据付款指令办理转账。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān yǒu yì bǐ jiǔshíwǔ wàn yuán de shèbèi wéixiūfèi, xūyào gēnjù fùkuǎn zhǐlìng bànlǐ zhuǎnzhàng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay có một khoản phí sửa chữa thiết bị 950.000 nhân dân tệ, cần thực hiện chuyển khoản theo lệnh chi.
阮明武:付款指令编号是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn zhǐlìng biānhào shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mã lệnh chi là bao nhiêu em?
丁垂杨:编号是PAY20260918-095,金额九十五万元,收款方是华东设备维修有限公司。
Dīng Chuíyáng: Biānhào shì PAY20260918-095, jīn’é jiǔshíwǔ wàn yuán, shōukuǎnfāng shì Huádōng Shèbèi Wéixiū Yǒuxiàn Gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Mã là PAY20260918-095, số tiền 950.000 nhân dân tệ, bên nhận là Công ty TNHH Sửa chữa Thiết bị Hoa Đông.
阮明武:先确认付款指令已经经过财务和项目负责人审批,再提交银行。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn fùkuǎn zhǐlìng yǐjīng jīngguò cáiwù hé xiàngmù fùzérén shěnpī, zài tíjiāo yínháng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận lệnh chi đã được bộ phận tài chính và người phụ trách dự án phê duyệt rồi mới gửi ngân hàng.
32. Chuyển khoản bằng ủy nhiệm chi – 通过转账委托书付款 – Tōngguò zhuǎnzhàng wěituōshū fùkuǎn
黎云英:有一笔一百二十八万元的工程款需要填写银行转账委托书。
Lí Yún Yīng: Yǒu yì bǐ yì bǎi èrshíbā wàn yuán de gōngchéng kuǎn xūyào tiánxiě yínháng zhuǎnzhàng wěituōshū.
Lê Vân Anh: Có một khoản tiền công trình 1.280.000 nhân dân tệ cần điền ủy nhiệm chi ngân hàng.
阮明武:委托书上的付款人和收款人信息都检查了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wěituōshū shàng de fùkuǎnrén hé shōukuǎnrén xìnxī dōu jiǎnchá le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thông tin bên trả tiền và bên nhận tiền trên ủy nhiệm chi đã kiểm tra chưa em?
黎云英:已经检查,付款账户最后六位是625318,收款账户最后六位是901726。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng jiǎnchá, fùkuǎn zhànghù zuìhòu liù wèi shì liù èr wǔ sān yī bā, shōukuǎn zhànghù zuìhòu liù wèi shì jiǔ líng yī qī èr liù.
Lê Vân Anh: Đã kiểm tra rồi anh, sáu số cuối tài khoản thanh toán là 625318, sáu số cuối tài khoản nhận là 901726.
阮明武:金额和用途也要写清楚,不要只写“转账”。
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é hé yòngtú yě yào xiě qīngchu, búyào zhǐ xiě “zhuǎnzhàng”.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền và mục đích cũng phải ghi rõ, không được chỉ ghi “chuyển khoản”.
33. Chuyển tiền trong nước – 国内转账 – Guónèi zhuǎnzhàng
黄秋香:今天国内一共有七笔付款,总金额是二百六十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān guónèi yígòng yǒu qī bǐ fùkuǎn, zǒng jīn’é shì liǎng bǎi liùshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay có tổng cộng 7 khoản thanh toán trong nước, tổng giá trị 2,68 triệu nhân dân tệ.
阮明武:都是什么类型的付款?
Ruǎn Míngwǔ: Dōu shì shénme lèixíng de fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Đều là những khoản thanh toán loại gì em?
黄秋香:三笔供应商货款,两笔运输费,一笔办公室租金,还有一笔员工培训费。
Huáng Qiū Xiāng: Sān bǐ gōngyìngshāng huòkuǎn, liǎng bǐ yùnshūfèi, yì bǐ bàngōngshì zūjīn, hái yǒu yì bǐ yuángōng péixùnfèi.
Hoàng Thu Hương: Ba khoản tiền hàng cho nhà cung cấp, hai khoản phí vận chuyển, một khoản tiền thuê văn phòng và một khoản phí đào tạo nhân viên.
34. Chuyển tiền quốc tế – 国际汇款 – Guójì huìkuǎn
丁垂杨:阮明武老板,今天有两笔国际汇款,一笔十二万美元,一笔八万五千欧元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīntiān yǒu liǎng bǐ guójì huìkuǎn, yì bǐ shí’èr wàn Měiyuán, yì bǐ bā wàn wǔ qiān Ōuyuán.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay có hai khoản chuyển tiền quốc tế, một khoản 120.000 đô la Mỹ và một khoản 85.000 euro.
阮明武:分别汇到哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié huì dào nǎli?
Nguyễn Minh Vũ: Lần lượt chuyển đi đâu em?
丁垂杨:美元汇到新加坡,欧元汇到德国。
Dīng Chuíyáng: Měiyuán huì dào Xīnjiāpō, Ōuyuán huì dào Déguó.
Đinh Thùy Dương: Khoản USD chuyển sang Singapore, khoản euro chuyển sang Đức.
阮明武:国际汇款先检查收款人、SWIFT、币种、手续费承担方式和合同。
Ruǎn Míngwǔ: Guójì huìkuǎn xiān jiǎnchá shōukuǎnrén, SWIFT, bìzhǒng, shǒuxùfèi chéngdān fāngshì hé hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển tiền quốc tế trước tiên phải kiểm tra người nhận, mã SWIFT, loại tiền, cách chịu phí và hợp đồng.
35. Chuyển tiền bằng SWIFT – 通过SWIFT汇款 – Tōngguò SWIFT huìkuǎn
黎云英:新加坡供应商要求我们通过SWIFT支付十二万美元。
Lí Yún Yīng: Xīnjiāpō gōngyìngshāng yāoqiú wǒmen tōngguò SWIFT zhīfù shí’èr wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp Singapore yêu cầu chúng ta thanh toán 120.000 đô la Mỹ qua SWIFT.
阮明武:SWIFT代码已经核对了吗?
Ruǎn Míngwǔ: SWIFT dàimǎ yǐjīng héduì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mã SWIFT đã được đối chiếu chưa em?
黎云英:已经核对,银行证明、合同附件和对方确认邮件上的代码完全一致。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng héduì, yínháng zhèngmíng, hétong fùjiàn hé duìfāng quèrèn yóujiàn shàng de dàimǎ wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Đã đối chiếu rồi anh, mã trên giấy xác nhận ngân hàng, phụ lục hợp đồng và email xác nhận của đối tác hoàn toàn thống nhất.
阮明武:汇款完成以后申请SWIFT付款凭证,留给财务和供应商确认。
Ruǎn Míngwǔ: Huìkuǎn wánchéng yǐhòu shēnqǐng SWIFT fùkuǎn píngzhèng, liú gěi cáiwù hé gōngyìngshāng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuyển xong hãy lấy chứng từ thanh toán SWIFT để bộ phận tài chính và nhà cung cấp xác nhận.
36. Chuyển tiền bằng ngoại tệ – 使用外币转账 – Shǐyòng wàibì zhuǎnzhàng
黄秋香:德国供应商的发票金额是八万五千欧元,我们可以直接从欧元账户支付。
Huáng Qiū Xiāng: Déguó gōngyìngshāng de fāpiào jīn’é shì bā wàn wǔ qiān Ōuyuán, wǒmen kěyǐ zhíjiē cóng Ōuyuán zhànghù zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Hóa đơn của nhà cung cấp Đức là 85.000 euro, chúng ta có thể thanh toán trực tiếp từ tài khoản euro.
阮明武:欧元账户现在有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Ōuyuán zhànghù xiànzài yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản euro hiện có bao nhiêu em?
黄秋香:现在余额十一万八千欧元,支付以后还剩三万三千欧元,不需要另外购汇。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài yú’é shíyī wàn bā qiān Ōuyuán, zhīfù yǐhòu hái shèng sān wàn sān qiān Ōuyuán, bù xūyào lìngwài gòuhuì.
Hoàng Thu Hương: Hiện có 118.000 euro, sau khi thanh toán còn 33.000 euro, không cần mua thêm ngoại tệ.
37. Chuyển tiền thanh toán hàng nhập khẩu – 汇款支付进口货款 – Huìkuǎn zhīfù jìnkǒu huòkuǎn
丁垂杨:阮明武老板,我们从韩国进口的一批设备已经到港,需要支付第二期货款二十五万美元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen cóng Hánguó jìnkǒu de yì pī shèbèi yǐjīng dào gǎng, xūyào zhīfù dì èr qī huòkuǎn èrshíwǔ wàn Měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, lô thiết bị nhập khẩu từ Hàn Quốc đã đến cảng, chúng ta cần thanh toán đợt hai 250.000 đô la Mỹ.
阮明武:这批设备合同总价是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī shèbèi hétong zǒngjià shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị hợp đồng lô thiết bị này là bao nhiêu em?
丁垂杨:总价五十万美元,签约时已经付了百分之三十十五万美元,现在付百分之五十二十五万美元,最后百分之二十验收后支付。
Dīng Chuíyáng: Zǒngjià wǔshí wàn Měiyuán, qiānyuē shí yǐjīng fù le bǎifēnzhī sānshí shíwǔ wàn Měiyuán, xiànzài fù bǎifēnzhī wǔshí èrshíwǔ wàn Měiyuán, zuìhòu bǎifēnzhī èrshí yànshōu hòu zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị là 500.000 đô la Mỹ, khi ký hợp đồng đã trả 30% là 150.000 đô la, hiện thanh toán 50% là 250.000 đô la, 20% cuối cùng thanh toán sau nghiệm thu.
38. Chuyển tiền nhận hàng xuất khẩu – 接收出口货款 – Jiēshōu chūkǒu huòkuǎn
黎云英:我们出口给马来西亚客户的货已经交付,对方今天汇来十八万美元。
Lí Yún Yīng: Wǒmen chūkǒu gěi Mǎláixīyà kèhù de huò yǐjīng jiāofù, duìfāng jīntiān huì lái shíbā wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Lô hàng chúng ta xuất khẩu cho khách hàng Malaysia đã được giao, hôm nay bên kia chuyển về 180.000 đô la Mỹ.
阮明武:这是全部货款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì quánbù huòkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đây là toàn bộ tiền hàng sao em?
黎云英:不是,合同总金额三十万美元,他们之前已经预付十二万美元,现在支付剩余十八万美元。
Lí Yún Yīng: Bú shì, hétong zǒng jīn’é sānshí wàn Měiyuán, tāmen zhīqián yǐjīng yùfù shí’èr wàn Měiyuán, xiànzài zhīfù shèngyú shíbā wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Không anh, tổng giá trị hợp đồng là 300.000 đô la Mỹ, trước đó họ đã trả trước 120.000 đô la, bây giờ thanh toán 180.000 đô la còn lại.
阮明武:到账以后马上跟出口合同和发票核对。
Ruǎn Míngwǔ: Dàozhàng yǐhòu mǎshàng gēn chūkǒu hétong hé fāpiào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tiền vào tài khoản phải lập tức đối chiếu với hợp đồng xuất khẩu và hóa đơn.
39. Chuyển tiền cho nhà cung cấp – 向供应商付款 – Xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn
黄秋香:今天要给三个供应商付款,分别是六十八万元、四十二万元和三十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān yào gěi sān ge gōngyìngshāng fùkuǎn, fēnbié shì liùshíbā wàn yuán, sìshí’èr wàn yuán hé sānshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay cần thanh toán cho ba nhà cung cấp, lần lượt là 680.000, 420.000 và 350.000 nhân dân tệ.
阮明武:三笔一共一百四十五万元,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sān bǐ yígòng yì bǎi sìshíwǔ wàn yuán, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ba khoản tổng cộng 1,45 triệu nhân dân tệ, đúng không em?
黄秋香:对,三家供应商的合同、发票和收款账户都已经核对。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, sān jiā gōngyìngshāng de hétong, fāpiào hé shōukuǎn zhànghù dōu yǐjīng héduì.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, hợp đồng, hóa đơn và tài khoản nhận của cả ba nhà cung cấp đều đã được đối chiếu.
40. Chuyển tiền cho khách hàng – 向客户转账 – Xiàng kèhù zhuǎnzhàng
丁垂杨:有一个客户参加联合推广活动,我们按照协议要向他们支付十二万元市场合作费。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí ge kèhù cānjiā liánhé tuīguǎng huódòng, wǒmen ànzhào xiéyì yào xiàng tāmen zhīfù shí’èr wàn yuán shìchǎng hézuòfèi.
Đinh Thùy Dương: Có một khách hàng tham gia chương trình quảng bá chung, theo thỏa thuận chúng ta phải chuyển cho họ 120.000 nhân dân tệ phí hợp tác marketing.
阮明武:这笔钱不是退款,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè bǐ qián bú shì tuìkuǎn, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản này không phải hoàn tiền, đúng không em?
丁垂杨:不是,是根据合作协议产生的正常付款。
Dīng Chuíyáng: Bú shì, shì gēnjù hézuò xiéyì chǎnshēng de zhèngcháng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Không anh, đây là khoản thanh toán bình thường phát sinh theo thỏa thuận hợp tác.
41. Chuyển tiền hoàn trả khách hàng – 向客户退款 – Xiàng kèhù tuìkuǎn
黎云英:客户昨天多付了八万六千元,我们需要退回原付款账户。
Lí Yún Yīng: Kèhù zuótiān duō fù le bā wàn liù qiān yuán, wǒmen xūyào tuìhuí yuán fùkuǎn zhànghù.
Lê Vân Anh: Hôm qua khách hàng thanh toán thừa 86.000 nhân dân tệ, chúng ta cần hoàn trả về tài khoản đã chuyển tiền ban đầu.
阮明武:不要退到个人账户。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào tuì dào gèrén zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Không được hoàn sang tài khoản cá nhân.
黎云英:明白,我会按照原交易路径退回,并在备注里写原合同号和原交易参考号。
Lí Yún Yīng: Míngbai, wǒ huì ànzhào yuán jiāoyì lùjìng tuìhuí, bìng zài bèizhù lǐ xiě yuán hétong hào hé yuán jiāoyì cānkǎo hào.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi anh, em sẽ hoàn theo đúng đường giao dịch ban đầu và ghi số hợp đồng cùng mã tham chiếu giao dịch gốc trong phần nội dung.
42. Chuyển tiền đặt cọc – 支付定金 – Zhīfù dìngjīn
黄秋香:新办公楼装修合同总金额是六百万元,对方要求先支付百分之十定金。
Huáng Qiū Xiāng: Xīn bàngōnglóu zhuāngxiū hétong zǒng jīn’é shì liù bǎi wàn yuán, duìfāng yāoqiú xiān zhīfù bǎifēnzhī shí dìngjīn.
Hoàng Thu Hương: Tổng giá trị hợp đồng thi công nội thất văn phòng mới là 6 triệu nhân dân tệ, đối tác yêu cầu thanh toán trước 10% tiền đặt cọc.
阮明武:那就是六十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiùshì liùshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy là 600.000 nhân dân tệ.
黄秋香:对,合同规定收到定金后五个工作日内开始施工。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, hétong guīdìng shōudào dìngjīn hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi kāishǐ shīgōng.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, hợp đồng quy định bắt đầu thi công trong vòng 5 ngày làm việc sau khi nhận tiền đặt cọc.
43. Chuyển tiền tạm ứng – 支付预付款 – Zhīfù yùfùkuǎn
丁垂杨:项目采购合同需要预付三百万元,合同总金额是一千五百万元。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù cǎigòu hétong xūyào yùfù sān bǎi wàn yuán, hétong zǒng jīn’é shì yì qiān wǔ bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng mua sắm cho dự án cần tạm ứng 3 triệu nhân dân tệ, tổng giá trị hợp đồng là 15 triệu nhân dân tệ.
阮明武:预付款比例是百分之二十,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Yùfùkuǎn bǐlì shì bǎifēnzhī èrshí, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ tạm ứng là 20%, đúng không em?
丁垂杨:对,供应商收到预付款以后开始生产第一批设备。
Dīng Chuíyáng: Duì, gōngyìngshāng shōudào yùfùkuǎn yǐhòu kāishǐ shēngchǎn dì yī pī shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, nhà cung cấp sau khi nhận tiền tạm ứng sẽ bắt đầu sản xuất lô thiết bị đầu tiên.
44. Chuyển tiền thanh toán theo tiến độ – 按进度付款 – Àn jìndù fùkuǎn
黎云英:工程项目已经完成百分之六十,按照合同我们现在需要支付第三笔进度款。
Lí Yún Yīng: Gōngchéng xiàngmù yǐjīng wánchéng bǎifēnzhī liùshí, ànzhào hétong wǒmen xiànzài xūyào zhīfù dì sān bǐ jìndùkuǎn.
Lê Vân Anh: Dự án công trình đã hoàn thành 60%, theo hợp đồng hiện tại chúng ta cần thanh toán khoản theo tiến độ lần thứ ba.
阮明武:第三笔是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān bǐ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thứ ba là bao nhiêu em?
黎云英:三百六十万元,支付以后累计付款达到合同金额的百分之六十。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi liùshí wàn yuán, zhīfù yǐhòu lěijì fùkuǎn dádào hétong jīn’é de bǎifēnzhī liùshí.
Lê Vân Anh: 3,6 triệu nhân dân tệ, sau khi thanh toán thì tổng số tiền đã trả đạt 60% giá trị hợp đồng.
阮明武:一定要先有工程进度确认和验收记录。
Ruǎn Míngwǔ: Yídìng yào xiān yǒu gōngchéng jìndù quèrèn hé yànshōu jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có xác nhận tiến độ công trình và hồ sơ nghiệm thu trước.
45. Chuyển tiền thanh toán từng đợt – 分期转账付款 – Fēnqī zhuǎnzhàng fùkuǎn
黄秋香:这份软件合同总金额是一百二十万元,分四期支付。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè fèn ruǎnjiàn hétong zǒng jīn’é shì yì bǎi èrshí wàn yuán, fēn sì qī zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng phần mềm này có tổng giá trị 1,2 triệu nhân dân tệ, chia làm bốn đợt thanh toán.
阮明武:每一期都一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Měi yì qī dōu yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi đợt đều bằng nhau sao em?
黄秋香:对,每一期三十万元,分别在签约、测试完成、正式上线和最终验收时支付。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, měi yì qī sānshí wàn yuán, fēnbié zài qiānyuē, cèshì wánchéng, zhèngshì shàngxiàn hé zuìzhōng yànshōu shí zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, mỗi đợt 300.000 nhân dân tệ, lần lượt thanh toán khi ký hợp đồng, hoàn thành kiểm thử, chính thức đưa vào sử dụng và nghiệm thu cuối cùng.
46. Chuyển tiền thanh toán toàn bộ – 一次性全额付款 – Yí cìxìng quán’é fùkuǎn
丁垂杨:这批办公设备金额只有十二万八千元,供应商给我们百分之三的全额付款折扣。
Dīng Chuíyáng: Zhè pī bàngōng shèbèi jīn’é zhǐyǒu shí’èr wàn bā qiān yuán, gōngyìngshāng gěi wǒmen bǎifēnzhī sān de quán’é fùkuǎn zhékòu.
Đinh Thùy Dương: Lô thiết bị văn phòng này trị giá 128.000 nhân dân tệ, nhà cung cấp giảm 3% nếu thanh toán toàn bộ một lần.
阮明武:折扣以后实际支付多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhékòu yǐhòu shíjì zhīfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sau chiết khấu thực tế thanh toán bao nhiêu em?
丁垂杨:实际支付十二万四千一百六十元。
Dīng Chuíyáng: Shíjì zhīfù shí’èr wàn sì qiān yì bǎi liùshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Thực tế thanh toán 124.160 nhân dân tệ.
47. Chuyển tiền thanh toán một phần – 部分付款 – Bùfen fùkuǎn
黎云英:客户要求我们先支付争议金额以外的部分,所以这次只付七十八万元。
Lí Yún Yīng: Kèhù yāoqiú wǒmen xiān zhīfù zhēngyì jīn’é yǐwài de bùfen, suǒyǐ zhè cì zhǐ fù qīshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đối tác yêu cầu chúng ta trước tiên thanh toán phần không có tranh chấp, vì vậy lần này chỉ trả 780.000 nhân dân tệ.
阮明武:总应付款是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng yīngfùkuǎn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền phải thanh toán là bao nhiêu em?
黎云英:总额九十六万元,还有十八万元质量争议款暂时不支付。
Lí Yún Yīng: Zǒng’é jiǔshíliù wàn yuán, hái yǒu shíbā wàn yuán zhìliàng zhēngyì kuǎn zànshí bù zhīfù.
Lê Vân Anh: Tổng cộng 960.000 nhân dân tệ, còn 180.000 nhân dân tệ liên quan đến tranh chấp chất lượng tạm thời chưa thanh toán.
48. Chuyển tiền quyết toán hợp đồng – 支付合同结算款 – Zhīfù hétong jiésuàn kuǎn
黄秋香:工程合同已经完成最终结算,原合同金额八百万元,最终结算金额是七百八十六万元。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngchéng hétong yǐjīng wánchéng zuìzhōng jiésuàn, yuán hétong jīn’é bā bǎi wàn yuán, zuìzhōng jiésuàn jīn’é shì qī bǎi bāshíliù wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng công trình đã hoàn tất quyết toán cuối cùng, giá trị hợp đồng ban đầu 8 triệu nhân dân tệ, giá trị quyết toán cuối cùng là 7,86 triệu nhân dân tệ.
阮明武:我们之前已经支付多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhīqián yǐjīng zhīfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã thanh toán bao nhiêu em?
黄秋香:已经支付七百二十万元,所以最后还要支付六十六万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng zhīfù qī bǎi èrshí wàn yuán, suǒyǐ zuìhòu hái yào zhīfù liùshíliù wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Đã thanh toán 7,2 triệu nhân dân tệ, vì vậy cuối cùng còn phải thanh toán 660.000 nhân dân tệ.
49. Chuyển tiền trả lương nhân viên – 转账发放员工工资 – Zhuǎnzhàng fāfàng yuángōng gōngzī
丁垂杨:阮明武老板,这个月一百二十八名员工的工资文件已经准备好了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhège yuè yì bǎi èrshíbā míng yuángōng de gōngzī wénjiàn yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hồ sơ lương tháng này của 128 nhân viên đã chuẩn bị xong.
阮明武:工资总额还是一百零六万八千元吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzī zǒng’é háishi yì bǎi líng liù wàn bā qiān yuán ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền lương vẫn là 1.068.000 nhân dân tệ đúng không em?
丁垂杨:对,银行会通过批量转账一次处理一百二十八笔。
Dīng Chuíyáng: Duì, yínháng huì tōngguò pīliàng zhuǎnzhàng yí cì chǔlǐ yì bǎi èrshíbā bǐ.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, ngân hàng sẽ xử lý 128 giao dịch cùng lúc bằng chuyển khoản hàng loạt.
阮明武:发工资以前检查员工姓名、账号和实际应发金额。
Ruǎn Míngwǔ: Fā gōngzī yǐqián jiǎnchá yuángōng xìngmíng, zhànghào hé shíjì yīngfā jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi trả lương phải kiểm tra tên nhân viên, số tài khoản và số tiền thực lĩnh.
50. Chuyển tiền trả thưởng – 转账发放奖金 – Zhuǎnzhàng fāfàng jiǎngjīn
黎云英:销售部门这个季度有二十三名员工达到奖金条件,奖金总额是三十八万六千元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu bùmén zhège jìdù yǒu èrshísān míng yuángōng dádào jiǎngjīn tiáojiàn, jiǎngjīn zǒng’é shì sānshíbā wàn liù qiān yuán.
Lê Vân Anh: Quý này bộ phận kinh doanh có 23 nhân viên đạt điều kiện thưởng, tổng tiền thưởng là 386.000 nhân dân tệ.
阮明武:最高一笔奖金是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìgāo yì bǐ jiǎngjīn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thưởng cao nhất là bao nhiêu em?
黎云英:最高三万八千元,最低八千元。
Lí Yún Yīng: Zuìgāo sān wàn bā qiān yuán, zuìdī bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Cao nhất 38.000 nhân dân tệ, thấp nhất 8.000 nhân dân tệ.
51. Chuyển tiền phụ cấp – 转账发放补贴 – Zhuǎnzhàng fāfàng bǔtiē
黄秋香:这个月员工的交通补贴和餐费补贴一共十二万四千元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège yuè yuángōng de jiāotōng bǔtiē hé cānfèi bǔtiē yígòng shí’èr wàn sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Tháng này phụ cấp đi lại và phụ cấp ăn uống của nhân viên tổng cộng 124.000 nhân dân tệ.
阮明武:跟工资一起发还是单独转?
Ruǎn Míngwǔ: Gēn gōngzī yìqǐ fā háishi dāndú zhuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Trả cùng lương hay chuyển riêng em?
黄秋香:财务建议分开转,这样工资和补贴在银行流水里比较清楚。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù jiànyì fēnkāi zhuǎn, zhèyàng gōngzī hé bǔtiē zài yínháng liúshuǐ lǐ bǐjiào qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận tài chính đề nghị chuyển riêng, như vậy tiền lương và phụ cấp sẽ rõ ràng hơn trên lịch sử ngân hàng.
52. Chuyển tiền công tác phí – 转账支付差旅费 – Zhuǎnzhàng zhīfù chāilǚfèi
丁垂杨:下周有六个人去上海出差五天,预计差旅费一共八万四千元。
Dīng Chuíyáng: Xià zhōu yǒu liù ge rén qù Shànghǎi chūchāi wǔ tiān, yùjì chāilǚfèi yígòng bā wàn sì qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tuần sau có sáu người đi công tác Thượng Hải trong 5 ngày, dự kiến tổng công tác phí là 84.000 nhân dân tệ.
阮明武:每个人先预付多少?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge rén xiān yùfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi người được tạm ứng trước bao nhiêu em?
丁垂杨:平均每个人一万二千元,剩下一万二千元作为统一备用费用。
Dīng Chuíyáng: Píngjūn měi ge rén yí wàn liǎng qiān yuán, shèngxià yí wàn liǎng qiān yuán zuòwéi tǒngyī bèiyòng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Trung bình mỗi người tạm ứng 12.000 nhân dân tệ, còn 12.000 nhân dân tệ dùng làm chi phí dự phòng chung.
53. Chuyển tiền hoàn ứng – 转账报销预付款 – Zhuǎnzhàng bàoxiāo yùfùkuǎn
黎云英:上次出差张经理个人先垫付了一万八千六百元,公司需要把这笔钱还给他。
Lí Yún Yīng: Shàng cì chūchāi Zhāng jīnglǐ gèrén xiān diànfù le yí wàn bā qiān liù bǎi yuán, gōngsī xūyào bǎ zhè bǐ qián huán gěi tā.
Lê Vân Anh: Lần công tác trước, quản lý Trương đã tự ứng trước 18.600 nhân dân tệ, công ty cần hoàn lại khoản này cho anh ấy.
阮明武:报销单和发票都齐了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bàoxiāodān hé fāpiào dōu qí le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phiếu hoàn ứng và hóa đơn đã đầy đủ chưa em?
黎云英:都齐了,其中酒店九千六百元,交通五千元,客户接待四千元。
Lí Yún Yīng: Dōu qí le, qízhōng jiǔdiàn jiǔ qiān liù bǎi yuán, jiāotōng wǔ qiān yuán, kèhù jiēdài sì qiān yuán.
Lê Vân Anh: Đầy đủ rồi anh, trong đó khách sạn 9.600 nhân dân tệ, đi lại 5.000 nhân dân tệ và tiếp khách 4.000 nhân dân tệ.
54. Chuyển tiền thanh toán chi phí vận chuyển – 转账支付运输费 – Zhuǎnzhàng zhīfù yùnshūfèi
黄秋香:物流公司本月的运输费一共二十八万五千元。
Huáng Qiū Xiāng: Wùliú gōngsī běn yuè de yùnshūfèi yígòng èrshíbā wàn wǔ qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Phí vận chuyển tháng này của công ty logistics tổng cộng 285.000 nhân dân tệ.
阮明武:跟运输记录核对了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gēn yùnshū jìlù héduì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã đối chiếu với lịch sử vận chuyển chưa em?
黄秋香:核对了,一共有四十二批货,其中三十九批正常,三批有额外加急费用。
Huáng Qiū Xiāng: Héduì le, yígòng yǒu sìshí’èr pī huò, qízhōng sānshíjiǔ pī zhèngcháng, sān pī yǒu éwài jiājí fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Đã đối chiếu rồi anh, tổng cộng có 42 lô hàng, trong đó 39 lô bình thường và 3 lô phát sinh phụ phí giao gấp.
55. Chuyển tiền thanh toán chi phí thuê văn phòng – 转账支付办公室租金 – Zhuǎnzhàng zhīfù bàngōngshì zūjīn
丁垂杨:第四季度办公室租金是十八万六千元,需要在九月二十五日以前支付。
Dīng Chuíyáng: Dì sì jìdù bàngōngshì zūjīn shì shíbā wàn liù qiān yuán, xūyào zài jiǔ yuè èrshíwǔ rì yǐqián zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Tiền thuê văn phòng quý IV là 186.000 nhân dân tệ, cần thanh toán trước ngày 25 tháng 9.
阮明武:这是三个月的租金吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì sān ge yuè de zūjīn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đây là tiền thuê ba tháng đúng không em?
丁垂杨:对,每个月六万二千元,不包括物业管理费。
Dīng Chuíyáng: Duì, měi ge yuè liù wàn èr qiān yuán, bù bāokuò wùyè guǎnlǐfèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, mỗi tháng 62.000 nhân dân tệ, chưa bao gồm phí quản lý tòa nhà.
56. Chuyển tiền thanh toán tiền điện – 转账支付电费 – Zhuǎnzhàng zhīfù diànfèi
黎云英:这个月办公室和仓库的电费一共四万七千八百元。
Lí Yún Yīng: Zhège yuè bàngōngshì hé cāngkù de diànfèi yígòng sì wàn qī qiān bā bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Tháng này tiền điện của văn phòng và kho hàng tổng cộng 47.800 nhân dân tệ.
阮明武:跟上个月相比增加多少?
Ruǎn Míngwǔ: Gēn shàng ge yuè xiāngbǐ zēngjiā duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: So với tháng trước tăng bao nhiêu em?
黎云英:上个月是四万一千二百元,这个月增加了六千六百元。
Lí Yún Yīng: Shàng ge yuè shì sì wàn yì qiān liǎng bǎi yuán, zhège yuè zēngjiā le liù qiān liù bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Tháng trước là 41.200 nhân dân tệ, tháng này tăng 6.600 nhân dân tệ.
阮明武:付款以后让行政部门检查一下用电量为什么增加。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yǐhòu ràng xíngzhèng bùmén jiǎnchá yíxià yòngdiànliàng wèishénme zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán hãy để bộ phận hành chính kiểm tra tại sao lượng điện tiêu thụ tăng.
57. Chuyển tiền thanh toán tiền nước – 转账支付水费 – Zhuǎnzhàng zhīfù shuǐfèi
黄秋香:本月水费是八千六百元,比上个月少一千二百元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn yuè shuǐfèi shì bā qiān liù bǎi yuán, bǐ shàng ge yuè shǎo yì qiān liǎng bǎi yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền nước tháng này là 8.600 nhân dân tệ, ít hơn tháng trước 1.200 nhân dân tệ.
阮明武:缴费截止日期是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎofèi jiézhǐ rìqī shì shénme shíhou?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn cuối thanh toán là khi nào em?
黄秋香:九月二十八日,我们计划二十六日通过网上银行付款。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǔ yuè èrshíbā rì, wǒmen jìhuà èrshíliù rì tōngguò wǎngshàng yínháng fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Ngày 28 tháng 9, chúng em dự kiến thanh toán qua Internet Banking vào ngày 26.
58. Chuyển tiền thanh toán Internet – 转账支付网络服务费 – Zhuǎnzhàng zhīfù wǎngluò fúwùfèi
丁垂杨:公司有三条企业网络线路,每个月费用一共一万二千元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yǒu sān tiáo qǐyè wǎngluò xiànlù, měi ge yuè fèiyòng yígòng yí wàn liǎng qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Công ty có ba đường truyền Internet doanh nghiệp, tổng chi phí mỗi tháng là 12.000 nhân dân tệ.
阮明武:三条线路分别多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Sān tiáo xiànlù fēnbié duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Ba đường truyền lần lượt bao nhiêu tiền em?
丁垂杨:主线路六千元,备用线路四千元,项目部线路两千元。
Dīng Chuíyáng: Zhǔ xiànlù liù qiān yuán, bèiyòng xiànlù sì qiān yuán, xiàngmùbù xiànlù liǎng qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Đường truyền chính 6.000 nhân dân tệ, đường dự phòng 4.000 và đường của bộ phận dự án 2.000 nhân dân tệ.
59. Chuyển tiền thanh toán thuế – 转账缴纳税款 – Zhuǎnzhàng jiǎonà shuìkuǎn
黎云英:阮明武老板,本月需要缴纳三笔税款,总金额是一百三十六万八千元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, běn yuè xūyào jiǎonà sān bǐ shuìkuǎn, zǒng jīn’é shì yì bǎi sānshíliù wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tháng này cần nộp ba khoản thuế, tổng số tiền là 1.368.000 nhân dân tệ.
阮明武:分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Từng khoản là bao nhiêu em?
黎云英:增值税八十六万元,企业所得税四十二万元,其他税费八万八千元。
Lí Yún Yīng: Zēngzhíshuì bāshíliù wàn yuán, qǐyè suǒdéshuì sìshí’èr wàn yuán, qítā shuìfèi bā wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Thuế giá trị gia tăng 860.000 nhân dân tệ, thuế thu nhập doanh nghiệp 420.000 nhân dân tệ và các loại thuế phí khác 88.000 nhân dân tệ.
阮明武:税款必须按照申报金额和规定时间支付,不能因为其他付款占用资金而拖延。
Ruǎn Míngwǔ: Shuìkuǎn bìxū ànzhào shēnbào jīn’é hé guīdìng shíjiān zhīfù, bùnéng yīnwèi qítā fùkuǎn zhànyòng zījīn ér tuōyán.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền thuế phải thanh toán theo đúng số tiền kê khai và thời hạn quy định, không được chậm trễ vì các khoản thanh toán khác chiếm dụng nguồn tiền.
60. Chuyển tiền thanh toán bảo hiểm – 转账缴纳保险费 – Zhuǎnzhàng jiǎonà bǎoxiǎnfèi
黄秋香:这个月公司需要为一百二十八名员工缴纳社会保险,金额二十八万四千元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège yuè gōngsī xūyào wèi yì bǎi èrshíbā míng yuángōng jiǎonà shèhuì bǎoxiǎn, jīn’é èrshíbā wàn sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Tháng này công ty cần đóng bảo hiểm xã hội cho 128 nhân viên, số tiền 284.000 nhân dân tệ.
阮明武:还有其他商业保险吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu qítā shāngyè bǎoxiǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Còn bảo hiểm thương mại nào khác không em?
黄秋香:还有员工补充医疗保险六万八千元和项目意外保险十二万元。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu yuángōng bǔchōng yīliáo bǎoxiǎn liù wàn bā qiān yuán hé xiàngmù yìwài bǎoxiǎn shí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Còn có bảo hiểm y tế bổ sung cho nhân viên 68.000 nhân dân tệ và bảo hiểm tai nạn dự án 120.000 nhân dân tệ.
阮明武:那这个月保险相关支出一共四十七万二千元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhège yuè bǎoxiǎn xiāngguān zhīchū yígòng sìshíqī wàn liǎng qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tháng này tổng chi phí liên quan đến bảo hiểm là 472.000 nhân dân tệ.
黄秋香:对,我会分三笔转账,并分别写清楚社会保险、补充医疗保险和项目意外保险。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, wǒ huì fēn sān bǐ zhuǎnzhàng, bìng fēnbié xiě qīngchu shèhuì bǎoxiǎn, bǔchōng yīliáo bǎoxiǎn hé xiàngmù yìwài bǎoxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, em sẽ chuyển thành ba khoản riêng và ghi rõ lần lượt là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bổ sung và bảo hiểm tai nạn dự án.
阮明武:很好。所有转账都要做到付款对象明确、金额准确、用途清楚、资料完整、审批到位。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǒu zhuǎnzhàng dōu yào zuò dào fùkuǎn duìxiàng míngquè, jīn’é zhǔnquè, yòngtú qīngchu, zīliào wánzhěng, shěnpī dàowèi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tất cả giao dịch chuyển khoản đều phải bảo đảm đối tượng nhận tiền rõ ràng, số tiền chính xác, mục đích minh bạch, hồ sơ đầy đủ và phê duyệt đúng quy trình.
黎云英:不管是供应商、客户、员工、税务还是保险,只要资金从公司账户转出,都必须能够找到对应的依据。
Lí Yún Yīng: Bùguǎn shì gōngyìngshāng, kèhù, yuángōng, shuìwù háishi bǎoxiǎn, zhǐyào zījīn cóng gōngsī zhànghù zhuǎnchū, dōu bìxū nénggòu zhǎodào duìyìng de yījù.
Lê Vân Anh: Bất kể là thanh toán cho nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên, cơ quan thuế hay bảo hiểm, chỉ cần tiền được chuyển ra khỏi tài khoản công ty thì đều phải có căn cứ tương ứng.
阮明武:对,这样月底对账、年度审计或者以后查询历史交易时,才能快速知道每一笔钱为什么转出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng yuèdǐ duìzhàng, niándù shěnjì huòzhě yǐhòu cháxún lìshǐ jiāoyì shí, cái néng kuàisù zhīdào měi yì bǐ qián wèishénme zhuǎn chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có như vậy khi đối chiếu cuối tháng, kiểm toán hằng năm hoặc tra cứu giao dịch lịch sử sau này thì chúng ta mới nhanh chóng biết được tại sao từng khoản tiền được chuyển ra.
61. Chuyển tiền thanh toán phí dịch vụ – 转账支付服务费 – Zhuǎnzhàng zhīfù fúwùfèi
丁垂杨:阮明武老板,这个月法律、审计和技术服务费一共是四十八万六千元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhège yuè fǎlǜ, shěnjì hé jìshù fúwùfèi yígòng shì sìshíbā wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tháng này phí dịch vụ pháp lý, kiểm toán và kỹ thuật tổng cộng là 486.000 nhân dân tệ.
阮明武:三项费用分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān xiàng fèiyòng fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ba khoản phí lần lượt là bao nhiêu em?
丁垂杨:法律服务费十八万元,审计费十二万六千元,技术服务费十八万元。
Dīng Chuíyáng: Fǎlǜ fúwùfèi shíbā wàn yuán, shěnjìfèi shí’èr wàn liù qiān yuán, jìshù fúwùfèi shíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Phí dịch vụ pháp lý 180.000 nhân dân tệ, phí kiểm toán 126.000 nhân dân tệ và phí dịch vụ kỹ thuật 180.000 nhân dân tệ.
阮明武:三笔分别转,不要合成一笔,付款备注写明服务合同编号。
Ruǎn Míngwǔ: Sān bǐ fēnbié zhuǎn, búyào hé chéng yì bǐ, fùkuǎn bèizhù xiěmíng fúwù hétong biānhào.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển riêng thành ba khoản, không gộp thành một, phần nội dung phải ghi rõ số hợp đồng dịch vụ.
62. Chuyển tiền thanh toán tiền mua hàng – 转账支付采购货款 – Zhuǎnzhàng zhīfù cǎigòu huòkuǎn
黎云英:今天采购部门有五笔货款需要支付,总金额二百三十六万八千元。
Lí Yún Yīng: Jīntiān cǎigòu bùmén yǒu wǔ bǐ huòkuǎn xūyào zhīfù, zǒng jīn’é èr bǎi sānshíliù wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Hôm nay bộ phận mua hàng có năm khoản tiền hàng cần thanh toán, tổng cộng 2.368.000 nhân dân tệ.
阮明武:最大的一笔是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuì dà de yì bǐ shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản lớn nhất là bao nhiêu em?
黎云英:最大的是八十八万元,采购的是三十二台办公设备,合同编号是CG2026-0926。
Lí Yún Yīng: Zuì dà de shì bāshíbā wàn yuán, cǎigòu de shì sānshí’èr tái bàngōng shèbèi, hétong biānhào shì CG2026-0926.
Lê Vân Anh: Khoản lớn nhất là 880.000 nhân dân tệ, mua 32 thiết bị văn phòng, số hợp đồng là CG2026-0926.
阮明武:确认数量、单价、发票和验收记录以后再付款。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn shùliàng, dānjià, fāpiào hé yànshōu jìlù yǐhòu zài fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận số lượng, đơn giá, hóa đơn và hồ sơ nghiệm thu rồi mới thanh toán.
63. Chuyển tiền hoàn trả khoản vay – 转账偿还贷款本金 – Zhuǎnzhàng chánghuán dàikuǎn běnjīn
黄秋香:阮明武老板,这个月二十八日有一笔三百万元贷款本金到期。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhège yuè èrshíbā rì yǒu yì bǐ sān bǎi wàn yuán dàikuǎn běnjīn dàoqī.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngày 28 tháng này có một khoản nợ gốc 3 triệu nhân dân tệ đến hạn.
阮明武:贷款原来的本金是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn yuánlái de běnjīn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản vay ban đầu có nợ gốc bao nhiêu em?
黄秋香:原贷款是一千万元,这次还三百万元以后,剩余本金是七百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yuán dàikuǎn shì yì qiān wàn yuán, zhè cì huán sān bǎi wàn yuán yǐhòu, shèngyú běnjīn shì qī bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Khoản vay ban đầu là 10 triệu nhân dân tệ, sau khi trả 3 triệu lần này thì nợ gốc còn lại là 7 triệu nhân dân tệ.
阮明武:提前一天把资金准备到还款账户,避免到期日余额不足。
Ruǎn Míngwǔ: Tíqián yì tiān bǎ zījīn zhǔnbèi dào huánkuǎn zhànghù, bìmiǎn dàoqī rì yú’é bùzú.
Nguyễn Minh Vũ: Chuẩn bị tiền vào tài khoản trả nợ trước một ngày để tránh thiếu số dư vào ngày đến hạn.
64. Chuyển tiền trả lãi vay – 转账支付贷款利息 – Zhuǎnzhàng zhīfù dàikuǎn lìxī
丁垂杨:这笔贷款本季度的利息是十一万二千五百元。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ dàikuǎn běn jìdù de lìxī shì shíyī wàn liǎng qiān wǔ bǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền lãi quý này của khoản vay là 112.500 nhân dân tệ.
阮明武:本金和利息是同一天扣吗?
Ruǎn Míngwǔ: Běnjīn hé lìxī shì tóng yì tiān kòu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nợ gốc và tiền lãi bị trừ cùng một ngày à em?
丁垂杨:对,银行会在二十八日上午自动扣三百万元本金和十一万二千五百元利息。
Dīng Chuíyáng: Duì, yínháng huì zài èrshíbā rì shàngwǔ zìdòng kòu sān bǎi wàn yuán běnjīn hé shíyī wàn liǎng qiān wǔ bǎi yuán lìxī.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, sáng ngày 28 ngân hàng sẽ tự động trừ 3 triệu nhân dân tệ nợ gốc và 112.500 nhân dân tệ tiền lãi.
阮明武:那账户里至少准备三百二十万元,不要刚好只放应付金额。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhànghù lǐ zhìshǎo zhǔnbèi sān bǎi èrshí wàn yuán, búyào gānghǎo zhǐ fàng yīngfù jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trong tài khoản phải chuẩn bị ít nhất 3,2 triệu nhân dân tệ, không được chỉ để vừa đúng số tiền phải trả.
65. Chuyển tiền góp vốn – 转账出资 – Zhuǎnzhàng chūzī
黎云英:我们计划向新成立的子公司出资一千二百万元,第一期先转七百万元。
Lí Yún Yīng: Wǒmen jìhuà xiàng xīn chénglì de zǐgōngsī chūzī yì qiān liǎng bǎi wàn yuán, dì yī qī xiān zhuǎn qī bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chúng ta dự kiến góp vốn 12 triệu nhân dân tệ vào công ty con mới thành lập, đợt đầu chuyển trước 7 triệu nhân dân tệ.
阮明武:收款账户是公司的资本金账户吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shōukuǎn zhànghù shì gōngsī de zīběnjīn zhànghù ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản nhận có phải tài khoản vốn của công ty đó không em?
黎云英:对,银行已经出具正式账户证明,付款用途也会写“股东出资第一期”。
Lí Yún Yīng: Duì, yínháng yǐjīng chūjù zhèngshì zhànghù zhèngmíng, fùkuǎn yòngtú yě huì xiě “gǔdōng chūzī dì yī qī”.
Lê Vân Anh: Đúng anh, ngân hàng đã cấp giấy xác nhận tài khoản chính thức, nội dung thanh toán sẽ ghi “góp vốn cổ đông đợt một”.
66. Chuyển tiền hoàn vốn – 转账返还投资款 – Zhuǎnzhàng fǎnhuán tóuzīkuǎn
黄秋香:一个合作项目已经结束,需要按照协议返还投资方五百八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yí ge hézuò xiàngmù yǐjīng jiéshù, xūyào ànzhào xiéyì fǎnhuán tóuzīfāng wǔ bǎi bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Một dự án hợp tác đã kết thúc, theo thỏa thuận chúng ta cần hoàn lại cho nhà đầu tư 5,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:原来对方投入多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái duìfāng tóurù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ban đầu phía họ đầu tư bao nhiêu em?
黄秋香:原来投入六百万元,其中二十万元按照协议用于项目最终费用,所以实际返还五百八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yuánlái tóurù liù bǎi wàn yuán, qízhōng èrshí wàn yuán ànzhào xiéyì yòngyú xiàngmù zuìzhōng fèiyòng, suǒyǐ shíjì fǎnhuán wǔ bǎi bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ban đầu họ đầu tư 6 triệu nhân dân tệ, trong đó 200.000 nhân dân tệ theo thỏa thuận được dùng cho chi phí cuối dự án nên thực tế hoàn lại 5,8 triệu nhân dân tệ.
67. Chuyển tiền nội bộ giữa các công ty – 关联公司之间内部转账 – Guānlián gōngsī zhījiān nèibù zhuǎnzhàng
丁垂杨:阮明武老板,A公司今天需要临时调入二百万元周转资金。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, A gōngsī jīntiān xūyào línshí diàorù èr bǎi wàn yuán zhōuzhuǎn zījīn.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay Công ty A cần điều chuyển tạm thời 2 triệu nhân dân tệ vốn lưu động.
阮明武:从哪家公司转?
Ruǎn Míngwǔ: Cóng nǎ jiā gōngsī zhuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển từ công ty nào em?
丁垂杨:从B公司转,两家公司已经签了内部资金往来协议,期限三十天。
Dīng Chuíyáng: Cóng B gōngsī zhuǎn, liǎng jiā gōngsī yǐjīng qiān le nèibù zījīn wǎnglái xiéyì, qīxiàn sānshí tiān.
Đinh Thùy Dương: Chuyển từ Công ty B, hai công ty đã ký thỏa thuận giao dịch vốn nội bộ, thời hạn 30 ngày.
阮明武:虽然是内部公司,也必须有合同依据和独立的会计记录。
Ruǎn Míngwǔ: Suīrán shì nèibù gōngsī, yě bìxū yǒu hétong yījù hé dúlì de kuàijì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Dù là công ty nội bộ vẫn phải có căn cứ hợp đồng và ghi nhận kế toán riêng.
68. Chuyển tiền giữa công ty mẹ và công ty con – 母公司与子公司之间转账 – Mǔgōngsī yǔ zǐgōngsī zhījiān zhuǎnzhàng
黎云英:子公司下个月要采购设备,申请母公司提供三百五十万元资金。
Lí Yún Yīng: Zǐgōngsī xià ge yuè yào cǎigòu shèbèi, shēnqǐng mǔgōngsī tígōng sān bǎi wǔshí wàn yuán zījīn.
Lê Vân Anh: Công ty con tháng sau cần mua thiết bị và đề nghị công ty mẹ cấp 3,5 triệu nhân dân tệ.
阮明武:这笔钱是追加投资还是内部借款?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè bǐ qián shì zhuījiā tóuzī háishi nèibù jièkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản này là góp thêm vốn hay khoản vay nội bộ em?
黎云英:财务建议按内部借款处理,六个月以后归还。
Lí Yún Yīng: Cáiwù jiànyì àn nèibù jièkuǎn chǔlǐ, liù ge yuè yǐhòu guīhuán.
Lê Vân Anh: Bộ phận tài chính đề nghị xử lý như khoản vay nội bộ, hoàn trả sau sáu tháng.
阮明武:那付款内容一定写清楚“母公司提供短期内部借款”,不要写成投资款。
Ruǎn Míngwǔ: Nà fùkuǎn nèiróng yídìng xiě qīngchu “mǔgōngsī tígōng duǎnqī nèibù jièkuǎn”, búyào xiě chéng tóuzīkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nội dung chuyển tiền nhất định phải ghi rõ “công ty mẹ cung cấp khoản vay nội bộ ngắn hạn”, không được ghi thành vốn đầu tư.
69. Chuyển tiền giữa các chi nhánh – 分支机构之间调拨资金 – Fēnzhī jīgòu zhījiān diàobō zījīn
黄秋香:上海分公司本周资金比较紧,需要从北京总部调入一百八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Shànghǎi fēngōngsī běn zhōu zījīn bǐjiào jǐn, xūyào cóng Běijīng zǒngbù diàorù yì bǎi bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tuần này chi nhánh Thượng Hải khá căng về vốn, cần điều chuyển 1,8 triệu nhân dân tệ từ trụ sở Bắc Kinh.
阮明武:主要用于什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yòngyú shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu dùng vào việc gì em?
黄秋香:一百二十万元支付供应商,四十万元发工资,二十万元作为日常备用资金。
Huáng Qiū Xiāng: Yì bǎi èrshí wàn yuán zhīfù gōngyìngshāng, sìshí wàn yuán fā gōngzī, èrshí wàn yuán zuòwéi rìcháng bèiyòng zījīn.
Hoàng Thu Hương: 1,2 triệu nhân dân tệ thanh toán nhà cung cấp, 400.000 nhân dân tệ trả lương và 200.000 nhân dân tệ làm vốn dự phòng hằng ngày.
70. Chuyển tiền theo danh sách hàng loạt – 按批量名单转账 – Àn pīliàng míngdān zhuǎnzhàng
丁垂杨:今天要一次转一百五十六笔款,如果一笔一笔操作会花很多时间。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān yào yí cì zhuǎn yì bǎi wǔshíliù bǐ kuǎn, rúguǒ yì bǐ yì bǐ cāozuò huì huā hěn duō shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay cần chuyển cùng lúc 156 khoản, nếu thao tác từng khoản một sẽ mất rất nhiều thời gian.
阮明武:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền là bao nhiêu em?
丁垂杨:总金额是一百九十八万六千元,其中一百二十八笔是工资,二十八笔是补贴和报销。
Dīng Chuíyáng: Zǒng jīn’é shì yì bǎi jiǔshíbā wàn liù qiān yuán, qízhōng yì bǎi èrshíbā bǐ shì gōngzī, èrshíbā bǐ shì bǔtiē hé bàoxiāo.
Đinh Thùy Dương: Tổng số tiền là 1.986.000 nhân dân tệ, trong đó 128 khoản là lương và 28 khoản là phụ cấp cùng hoàn ứng.
阮明武:使用批量转账,但是导入以前必须先检查整个名单。
Ruǎn Míngwǔ: Shǐyòng pīliàng zhuǎnzhàng, dànshì dǎorù yǐqián bìxū xiān jiǎnchá zhěngge míngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy dùng chuyển khoản hàng loạt, nhưng trước khi nhập vào hệ thống phải kiểm tra toàn bộ danh sách.
71. Tạo file chuyển khoản hàng loạt – 创建批量转账文件 – Chuàngjiàn pīliàng zhuǎnzhàng wénjiàn
黎云英:我已经按照银行模板建立了批量转账文件,一共有一百五十六行数据。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng ànzhào yínháng móbǎn jiànlì le pīliàng zhuǎnzhàng wénjiàn, yígòng yǒu yì bǎi wǔshíliù háng shùjù.
Lê Vân Anh: Em đã tạo file chuyển khoản hàng loạt theo mẫu ngân hàng, tổng cộng có 156 dòng dữ liệu.
阮明武:每一行包括哪些字段?
Ruǎn Míngwǔ: Měi yì háng bāokuò nǎxiē zìduàn?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi dòng bao gồm những trường thông tin nào em?
黎云英:包括姓名、银行账号、收款银行、金额、付款备注和员工编号。
Lí Yún Yīng: Bāokuò xìngmíng, yínháng zhànghào, shōukuǎn yínháng, jīn’é, fùkuǎn bèizhù hé yuángōng biānhào.
Lê Vân Anh: Bao gồm họ tên, số tài khoản ngân hàng, ngân hàng nhận, số tiền, nội dung chuyển khoản và mã nhân viên.
阮明武:文件生成以后不要再手工随便修改金额。
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn shēngchéng yǐhòu búyào zài shǒugōng suíbiàn xiūgǎi jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tạo file không được tùy tiện sửa số tiền bằng tay.
72. Import danh sách chuyển khoản vào hệ thống ngân hàng – 将批量转账名单导入银行系统 – Jiāng pīliàng zhuǎnzhàng míngdān dǎorù yínháng xìtǒng
黄秋香:文件已经准备好,我现在要导入企业网上银行。
Huáng Qiū Xiāng: Wénjiàn yǐjīng zhǔnbèi hǎo, wǒ xiànzài yào dǎorù qǐyè wǎngshàng yínháng.
Hoàng Thu Hương: File đã chuẩn bị xong, bây giờ em sẽ nhập vào Internet Banking doanh nghiệp.
阮明武:系统导入以后显示多少笔?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng dǎorù yǐhòu xiǎnshì duōshao bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhập hệ thống hiển thị bao nhiêu giao dịch em?
黄秋香:显示一百五十六笔,总金额一百九十八万六千元,没有格式错误。
Huáng Qiū Xiāng: Xiǎnshì yì bǎi wǔshíliù bǐ, zǒng jīn’é yì bǎi jiǔshíbā wàn liù qiān yuán, méiyǒu géshì cuòwù.
Hoàng Thu Hương: Hiển thị 156 giao dịch, tổng số tiền 1.986.000 nhân dân tệ, không có lỗi định dạng.
阮明武:先不要提交,继续核对受益人名单。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào tíjiāo, jìxù héduì shòuyìrén míngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa gửi lệnh vội, tiếp tục đối chiếu danh sách người thụ hưởng.
73. Kiểm tra danh sách người thụ hưởng – 检查收款人名单 – Jiǎnchá shōukuǎnrén míngdān
丁垂杨:我检查名单时发现有两名员工更换了银行账号。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiǎnchá míngdān shí fāxiàn yǒu liǎng míng yuángōng gēnghuàn le yínháng zhànghào.
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra danh sách, em phát hiện có hai nhân viên đã thay đổi số tài khoản ngân hàng.
阮明武:文件里用的是新账号还是旧账号?
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn lǐ yòng de shì xīn zhànghào háishi jiù zhànghào?
Nguyễn Minh Vũ: Trong file đang dùng tài khoản mới hay tài khoản cũ em?
丁垂杨:一个已经更新,另一个还是旧账号,我马上修改并重新生成文件。
Dīng Chuíyáng: Yí ge yǐjīng gēngxīn, lìng yí ge háishi jiù zhànghào, wǒ mǎshàng xiūgǎi bìng chóngxīn shēngchéng wénjiàn.
Đinh Thùy Dương: Một người đã được cập nhật, người còn lại vẫn là tài khoản cũ, em sẽ sửa ngay và tạo lại file.
74. Trình duyệt lệnh chuyển khoản – 提交转账指令审批 – Tíjiāo zhuǎnzhàng zhǐlìng shěnpī
黎云英:名单重新检查完成,现在可以提交审批了。
Lí Yún Yīng: Míngdān chóngxīn jiǎnchá wánchéng, xiànzài kěyǐ tíjiāo shěnpī le.
Lê Vân Anh: Danh sách đã được kiểm tra lại xong, bây giờ có thể trình duyệt rồi.
阮明武:系统编号是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng biānhào shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mã hệ thống là bao nhiêu em?
黎云英:批量付款编号是BAT20260925-0156,金额一百九十八万六千元。
Lí Yún Yīng: Pīliàng fùkuǎn biānhào shì BAT20260925-0156, jīn’é yì bǎi jiǔshíbā wàn liù qiān yuán.
Lê Vân Anh: Mã thanh toán hàng loạt là BAT20260925-0156, số tiền 1.986.000 nhân dân tệ.
阮明武:先由财务负责人审核,再提交给我最终批准。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān yóu cáiwù fùzérén shěnhé, zài tíjiāo gěi wǒ zuìzhōng pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên để người phụ trách tài chính kiểm duyệt, sau đó mới trình anh phê duyệt cuối cùng.
75. Phê duyệt lệnh chuyển khoản – 批准转账指令 – Pīzhǔn zhuǎnzhàng zhǐlìng
黄秋香:财务负责人已经审核通过,现在等待您的最终审批。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù fùzérén yǐjīng shěnhé tōngguò, xiànzài děngdài nín de zuìzhōng shěnpī.
Hoàng Thu Hương: Người phụ trách tài chính đã kiểm duyệt xong, hiện đang chờ anh phê duyệt cuối cùng.
阮明武:总笔数、总金额和工资人数再确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng bǐshù, zǒng jīn’é hé gōngzī rénshù zài quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận lại một lần nữa tổng số giao dịch, tổng số tiền và số nhân viên nhận lương.
黄秋香:一百五十六笔,一百九十八万六千元,其中一百二十八名员工领取工资。
Huáng Qiū Xiāng: Yì bǎi wǔshíliù bǐ, yì bǎi jiǔshíbā wàn liù qiān yuán, qízhōng yì bǎi èrshíbā míng yuángōng lǐngqǔ gōngzī.
Hoàng Thu Hương: Có 156 giao dịch, tổng số tiền 1.986.000 nhân dân tệ, trong đó 128 nhân viên nhận lương.
阮明武:确认无误,我批准。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn wúwù, wǒ pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận không có sai sót, anh phê duyệt.
76. Xác thực OTP – 使用OTP验证交易 – Shǐyòng OTP yànzhèng jiāoyì
丁垂杨:系统现在要求输入动态OTP才能继续。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng xiànzài yāoqiú shūrù dòngtài OTP cái néng jìxù.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống hiện yêu cầu nhập OTP động thì mới có thể tiếp tục.
阮明武:验证码有效多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Yànzhèngmǎ yǒuxiào duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Mã xác thực có hiệu lực trong bao lâu em?
丁垂杨:六十秒,而且系统明确提示不能把验证码告诉任何人。
Dīng Chuíyáng: Liùshí miǎo, érqiě xìtǒng míngquè tíshì bùnéng bǎ yànzhèngmǎ gàosu rènhé rén.
Đinh Thùy Dương: 60 giây anh, đồng thời hệ thống nhắc rõ không được cung cấp mã xác thực cho bất kỳ ai.
阮明武:只在正式银行系统里输入,不通过电话或者聊天软件发送。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ zài zhèngshì yínháng xìtǒng lǐ shūrù, bù tōngguò diànhuà huòzhě liáotiān ruǎnjiàn fāsòng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ nhập trong hệ thống ngân hàng chính thức, không gửi qua điện thoại hoặc phần mềm nhắn tin.
77. Xác thực chữ ký số – 使用数字签名验证 – Shǐyòng shùzì qiānmíng yànzhèng
黎云英:大额批量付款除了OTP以外,还要求使用企业数字签名。
Lí Yún Yīng: Dà’é pīliàng fùkuǎn chúle OTP yǐwài, hái yāoqiú shǐyòng qǐyè shùzì qiānmíng.
Lê Vân Anh: Thanh toán hàng loạt giá trị lớn ngoài OTP còn yêu cầu sử dụng chữ ký số doanh nghiệp.
阮明武:数字证书什么时候到期?
Ruǎn Míngwǔ: Shùzì zhèngshū shénme shíhou dàoqī?
Nguyễn Minh Vũ: Chứng thư số hết hạn khi nào em?
黎云英:有效期到二零二七年六月三十日,目前还有九个多月。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiàoqī dào èr líng èr qī nián liù yuè sānshí rì, mùqián hái yǒu jiǔ ge duō yuè.
Lê Vân Anh: Có hiệu lực đến ngày 30 tháng 6 năm 2027, hiện còn hơn chín tháng.
阮明武:到期前一个月就办理更新,不能等到付款当天才发现证书失效。
Ruǎn Míngwǔ: Dàoqī qián yí ge yuè jiù bànlǐ gēngxīn, bùnéng děng dào fùkuǎn dāngtiān cái fāxiàn zhèngshū shīxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi hết hạn một tháng phải làm thủ tục gia hạn, không được đợi đến ngày thanh toán mới phát hiện chứng thư hết hiệu lực.
78. Hoàn tất lệnh chuyển khoản – 完成转账指令 – Wánchéng zhuǎnzhàng zhǐlìng
黄秋香:OTP和数字签名都已经通过,系统显示批量付款提交成功。
Huáng Qiū Xiāng: OTP hé shùzì qiānmíng dōu yǐjīng tōngguò, xìtǒng xiǎnshì pīliàng fùkuǎn tíjiāo chénggōng.
Hoàng Thu Hương: OTP và chữ ký số đều đã xác thực thành công, hệ thống hiển thị lệnh thanh toán hàng loạt đã được gửi thành công.
阮明武:现在显示“成功”还是“处理中”?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài xiǎnshì “chénggōng” háishi “chǔlǐ zhōng”?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện hiển thị “thành công” hay “đang xử lý” em?
黄秋香:目前是“银行处理中”,银行已经接受一百五十六笔付款指令。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián shì “yínháng chǔlǐ zhōng”, yínháng yǐjīng jiēshòu yì bǎi wǔshíliù bǐ fùkuǎn zhǐlìng.
Hoàng Thu Hương: Hiện là “ngân hàng đang xử lý”, ngân hàng đã tiếp nhận 156 lệnh thanh toán.
阮明武:那还不能算全部完成,等最终结果出来以后再关账。
Ruǎn Míngwǔ: Nà hái bùnéng suàn quánbù wánchéng, děng zuìzhōng jiéguǒ chūlái yǐhòu zài guānzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chưa thể coi là hoàn tất toàn bộ, phải chờ kết quả cuối cùng rồi mới khóa sổ.
79. Tải biên lai chuyển khoản – 下载转账回单 – Xiàzài zhuǎnzhàng huídān
丁垂杨:银行已经完成处理,我可以下载电子转账回单了。
Dīng Chuíyáng: Yínháng yǐjīng wánchéng chǔlǐ, wǒ kěyǐ xiàzài diànzǐ zhuǎnzhàng huídān le.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng đã xử lý xong, em có thể tải biên lai chuyển khoản điện tử rồi.
阮明武:回单上有没有银行交易编号?
Ruǎn Míngwǔ: Huídān shàng yǒu méiyǒu yínháng jiāoyì biānhào?
Nguyễn Minh Vũ: Trên biên lai có mã giao dịch ngân hàng không em?
丁垂杨:有,批次号是BT20260925-1986000,每一笔付款还有单独的参考号。
Dīng Chuíyáng: Yǒu, pīcì hào shì BT20260925-1986000, měi yì bǐ fùkuǎn hái yǒu dāndú de cānkǎo hào.
Đinh Thùy Dương: Có anh, mã lô là BT20260925-1986000, ngoài ra mỗi khoản thanh toán còn có mã tham chiếu riêng.
80. In chứng từ chuyển khoản – 打印转账凭证 – Dǎyìn zhuǎnzhàng píngzhèng
黎云英:审计部门需要纸质付款资料,我准备把重要转账凭证打印出来。
Lí Yún Yīng: Shěnjì bùmén xūyào zhǐzhì fùkuǎn zīliào, wǒ zhǔnbèi bǎ zhòngyào zhuǎnzhàng píngzhèng dǎyìn chūlái.
Lê Vân Anh: Bộ phận kiểm toán cần hồ sơ thanh toán bản giấy, em chuẩn bị in các chứng từ chuyển khoản quan trọng.
阮明武:哪些交易需要打印?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē jiāoyì xūyào dǎyìn?
Nguyễn Minh Vũ: Những giao dịch nào cần in em?
黎云英:单笔超过五十万元的付款、国际汇款、贷款还款和投资资金都打印。
Lí Yún Yīng: Dānbǐ chāoguò wǔshí wàn yuán de fùkuǎn, guójì huìkuǎn, dàikuǎn huánkuǎn hé tóuzī zījīn dōu dǎyìn.
Lê Vân Anh: Các khoản thanh toán đơn lẻ trên 500.000 nhân dân tệ, chuyển tiền quốc tế, trả nợ vay và vốn đầu tư đều sẽ được in.
81. Gửi biên lai cho người nhận – 向收款人发送转账回单 – Xiàng shōukuǎnrén fāsòng zhuǎnzhàng huídān
黄秋香:供应商刚才问我们那笔一百三十五万元的款有没有汇出。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng gāngcái wèn wǒmen nà bǐ yì bǎi sānshíwǔ wàn yuán de kuǎn yǒu méiyǒu huìchū.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp vừa hỏi khoản 1,35 triệu nhân dân tệ đã được chuyển chưa.
阮明武:已经成功了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng chénggōng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đã thành công chưa em?
黄秋香:银行显示十五点十八分转账成功,我可以把电子回单发给他们。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng xiǎnshì shíwǔ diǎn shíbā fēn zhuǎnzhàng chénggōng, wǒ kěyǐ bǎ diànzǐ huídān fā gěi tāmen.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng hiển thị giao dịch thành công lúc 15 giờ 18 phút, em có thể gửi biên lai điện tử cho họ.
阮明武:发送以前把敏感的内部信息检查一下,只提供对方需要的付款证明。
Ruǎn Míngwǔ: Fāsòng yǐqián bǎ mǐngǎn de nèibù xìnxī jiǎnchá yíxià, zhǐ tígōng duìfāng xūyào de fùkuǎn zhèngmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gửi hãy kiểm tra các thông tin nội bộ nhạy cảm, chỉ cung cấp chứng từ thanh toán mà bên kia cần.
82. Thông báo đã chuyển tiền – 通知对方款项已汇出 – Tōngzhī duìfāng kuǎnxiàng yǐ huìchū
丁垂杨:阮明武老板,我准备通知供应商一百三十五万元已经汇出。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zhǔnbèi tōngzhī gōngyìngshāng yì bǎi sānshíwǔ wàn yuán yǐjīng huìchū.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em chuẩn bị thông báo cho nhà cung cấp rằng 1,35 triệu nhân dân tệ đã được chuyển.
阮明武:告诉他们付款时间和合同号。
Ruǎn Míngwǔ: Gàosu tāmen fùkuǎn shíjiān hé hétong hào.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cho họ cả thời gian thanh toán và số hợp đồng.
丁垂杨:我会告诉他们今天十五点十八分汇出,合同号是CG2026-0958。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì gàosu tāmen jīntiān shíwǔ diǎn shíbā fēn huìchū, hétong hào shì CG2026-0958.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ báo rằng khoản tiền được chuyển lúc 15 giờ 18 phút hôm nay, số hợp đồng là CG2026-0958.
83. Kiểm tra trạng thái chuyển khoản – 检查转账状态 – Jiǎnchá zhuǎnzhàng zhuàngtài
黎云英:今天有九笔转账,我刚检查了银行系统里的最终状态。
Lí Yún Yīng: Jīntiān yǒu jiǔ bǐ zhuǎnzhàng, wǒ gāng jiǎnchá le yínháng xìtǒng lǐ de zuìzhōng zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Hôm nay có chín giao dịch chuyển khoản, em vừa kiểm tra trạng thái cuối cùng trong hệ thống ngân hàng.
阮明武:结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả thế nào em?
黎云英:七笔已经成功,一笔正在处理中,还有一笔被银行退回。
Lí Yún Yīng: Qī bǐ yǐjīng chénggōng, yì bǐ zhèngzài chǔlǐ zhōng, hái yǒu yì bǐ bèi yínháng tuìhuí.
Lê Vân Anh: Bảy giao dịch đã thành công, một giao dịch đang xử lý và một giao dịch bị ngân hàng hoàn trả.
阮明武:失败和处理中两笔单独跟踪,不要混在成功交易里。
Ruǎn Míngwǔ: Shībài hé chǔlǐ zhōng liǎng bǐ dāndú gēnzōng, búyào hùn zài chénggōng jiāoyì lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hai giao dịch bị lỗi và đang xử lý phải theo dõi riêng, không được gộp vào các giao dịch thành công.
84. Xác nhận người nhận đã nhận tiền – 确认收款人已到账 – Quèrèn shōukuǎnrén yǐ dàozhàng
黄秋香:那笔三百八十万元工程款银行已经显示成功,但是我们还没有收到施工方的到账确认。
Huáng Qiū Xiāng: Nà bǐ sān bǎi bāshí wàn yuán gōngchéng kuǎn yínháng yǐjīng xiǎnshì chénggōng, dànshì wǒmen hái méiyǒu shōudào shīgōngfāng de dàozhàng quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Khoản tiền công trình 3,8 triệu nhân dân tệ ngân hàng đã hiển thị thành công nhưng chúng ta chưa nhận được xác nhận tiền vào từ đơn vị thi công.
阮明武:什么时候转的?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shíhou zhuǎn de?
Nguyễn Minh Vũ: Chuyển lúc nào em?
黄秋香:上午十点零六分,已经过去一个小时二十分钟了。
Huáng Qiū Xiāng: Shàngwǔ shí diǎn líng liù fēn, yǐjīng guòqù yí ge xiǎoshí èrshí fēnzhōng le.
Hoàng Thu Hương: Lúc 10 giờ 06 phút sáng, đến giờ đã hơn một tiếng hai mươi phút.
阮明武:联系对方财务确认,不要只看我们银行这一边的状态。
Ruǎn Míngwǔ: Liánxì duìfāng cáiwù quèrèn, búyào zhǐ kàn wǒmen yínháng zhè yì biān de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Liên hệ bộ phận tài chính bên kia xác nhận, không được chỉ nhìn trạng thái từ phía ngân hàng chúng ta.
85. Theo dõi giao dịch đang xử lý – 跟踪处理中交易 – Gēnzōng chǔlǐ zhōng jiāoyì
丁垂杨:一笔九十八万元的跨行付款从十一点开始一直显示“处理中”。
Dīng Chuíyáng: Yì bǐ jiǔshíbā wàn yuán de kuàháng fùkuǎn cóng shíyī diǎn kāishǐ yìzhí xiǎnshì “chǔlǐ zhōng”.
Đinh Thùy Dương: Một khoản thanh toán liên ngân hàng 980.000 nhân dân tệ từ 11 giờ đến giờ vẫn hiển thị “đang xử lý”.
阮明武:钱从可用余额里扣了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qián cóng kěyòng yú’é lǐ kòu le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền đã bị trừ khỏi số dư khả dụng chưa em?
丁垂杨:已经暂时占用了九十八万元,但是还没有最终扣账。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng zànshí zhànyòng le jiǔshíbā wàn yuán, dànshì hái méiyǒu zuìzhōng kòuzhàng.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống đã tạm giữ 980.000 nhân dân tệ nhưng chưa ghi Nợ chính thức.
阮明武:在结果出来以前不要重复付款。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jiéguǒ chūlái yǐqián búyào chóngfù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi có kết quả cuối cùng không được thanh toán lại.
86. Theo dõi giao dịch bị chậm – 跟踪延迟交易 – Gēnzōng yánchí jiāoyì
黎云英:有一笔十五万美元国际汇款已经超过银行预计的到账时间。
Lí Yún Yīng: Yǒu yì bǐ shíwǔ wàn Měiyuán guójì huìkuǎn yǐjīng chāoguò yínháng yùjì de dàozhàng shíjiān.
Lê Vân Anh: Có một khoản chuyển tiền quốc tế 150.000 đô la Mỹ đã vượt quá thời gian dự kiến vào tài khoản.
阮明武:已经多长时间了?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng duō cháng shíjiān le?
Nguyễn Minh Vũ: Đã bao lâu rồi em?
黎云英:昨天上午十点提交,现在已经超过二十六个小时。
Lí Yún Yīng: Zuótiān shàngwǔ shí diǎn tíjiāo, xiànzài yǐjīng chāoguò èrshíliù ge xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Lệnh được gửi lúc 10 giờ sáng hôm qua, đến giờ đã hơn 26 tiếng.
阮明武:联系银行确认是不是中间银行正在审核。
Ruǎn Míngwǔ: Liánxì yínháng quèrèn shì bú shì zhōngjiān yínháng zhèngzài shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Liên hệ ngân hàng xác nhận xem có phải ngân hàng trung gian đang kiểm tra hay không.
87. Tra soát giao dịch chuyển khoản – 申请转账交易查询 – Shēnqǐng zhuǎnzhàng jiāoyì cháxún
黄秋香:银行建议我们正式提交交易查询申请。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng jiànyì wǒmen zhèngshì tíjiāo jiāoyì cháxún shēnqǐng.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng đề nghị chúng ta chính thức gửi yêu cầu tra soát giao dịch.
阮明武:需要提供哪些信息?
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào tígōng nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Cần cung cấp những thông tin nào em?
黄秋香:汇款日期、十五万美元金额、收款人名称、SWIFT代码和银行参考号。
Huáng Qiū Xiāng: Huìkuǎn rìqī, shíwǔ wàn Měiyuán jīn’é, shōukuǎnrén míngchēng, SWIFT dàimǎ hé yínháng cānkǎo hào.
Hoàng Thu Hương: Ngày chuyển tiền, số tiền 150.000 đô la Mỹ, tên người thụ hưởng, mã SWIFT và mã tham chiếu ngân hàng.
阮明武:提交以后把查询编号也记录下来。
Ruǎn Míngwǔ: Tíjiāo yǐhòu bǎ cháxún biānhào yě jìlù xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gửi yêu cầu hãy ghi lại cả mã tra soát.
88. Yêu cầu thu hồi lệnh chuyển tiền – 申请追回汇款 – Shēnqǐng zhuīhuí huìkuǎn
丁垂杨:阮明武老板,我们发现刚才提交的一笔六十八万元付款可能使用了旧的收款账户。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen fāxiàn gāngcái tíjiāo de yì bǐ liùshíbā wàn yuán fùkuǎn kěnéng shǐyòng le jiù de shōukuǎn zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng em phát hiện khoản thanh toán 680.000 nhân dân tệ vừa gửi có thể đã sử dụng tài khoản nhận tiền cũ.
阮明武:银行已经处理成功了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng yǐjīng chǔlǐ chénggōng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng đã xử lý thành công chưa em?
丁垂杨:目前显示“已发送”,还不能确认对方到账。
Dīng Chuíyáng: Mùqián xiǎnshì “yǐ fāsòng”, hái bùnéng quèrèn duìfāng dàozhàng.
Đinh Thùy Dương: Hiện hiển thị “đã gửi”, vẫn chưa xác nhận bên kia đã nhận tiền.
阮明武:马上联系银行申请追回,同时通知供应商不要使用这笔资金。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng liánxì yínháng shēnqǐng zhuīhuí, tóngshí tōngzhī gōngyìngshāng búyào shǐyòng zhè bǐ zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức liên hệ ngân hàng yêu cầu thu hồi, đồng thời thông báo nhà cung cấp không sử dụng khoản tiền này.
89. Yêu cầu hủy lệnh chuyển tiền – 申请取消转账指令 – Shēnqǐng qǔxiāo zhuǎnzhàng zhǐlìng
黎云英:有一笔四十二万元的付款还在“等待审批”状态,采购部门刚通知合同暂停执行。
Lí Yún Yīng: Yǒu yì bǐ sìshí’èr wàn yuán de fùkuǎn hái zài “děngdài shěnpī” zhuàngtài, cǎigòu bùmén gāng tōngzhī hétong zàntíng zhíxíng.
Lê Vân Anh: Có một khoản thanh toán 420.000 nhân dân tệ vẫn ở trạng thái “chờ phê duyệt”, bộ phận mua hàng vừa thông báo hợp đồng tạm dừng thực hiện.
阮明武:既然银行还没有执行,就立即取消付款指令。
Ruǎn Míngwǔ: Jìrán yínháng hái méiyǒu zhíxíng, jiù lìjí qǔxiāo fùkuǎn zhǐlìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì ngân hàng chưa thực hiện nên lập tức hủy lệnh thanh toán.
黎云英:我会保留取消原因和原付款申请,不删除历史记录。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì bǎoliú qǔxiāo yuányīn hé yuán fùkuǎn shēnqǐng, bù shānchú lìshǐ jìlù.
Lê Vân Anh: Em sẽ lưu lý do hủy và phiếu đề nghị thanh toán ban đầu, không xóa lịch sử.
90. Xử lý chuyển nhầm tài khoản – 处理转错账户 – Chǔlǐ zhuǎn cuò zhànghù
黄秋香:阮明武老板,我们发现一笔十二万八千元转到了供应商以前的银行账户。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen fāxiàn yì bǐ shí’èr wàn bā qiān yuán zhuǎn dào le gōngyìngshāng yǐqián de yínháng zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng em phát hiện một khoản 128.000 nhân dân tệ đã chuyển vào tài khoản ngân hàng cũ của nhà cung cấp.
阮明武:旧账户还正常使用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiù zhànghù hái zhèngcháng shǐyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản cũ còn hoạt động bình thường không em?
黄秋香:供应商说账户还存在,但是已经很少使用,他们会先确认是否到账。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng shuō zhànghù hái cúnzài, dànshì yǐjīng hěn shǎo shǐyòng, tāmen huì xiān quèrèn shìfǒu dàozhàng.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói tài khoản vẫn tồn tại nhưng rất ít sử dụng, họ sẽ xác nhận trước xem tiền đã vào chưa.
阮明武:先停止再次付款,同时联系银行和供应商一起处理。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān tíngzhǐ zàicì fùkuǎn, tóngshí liánxì yínháng hé gōngyìngshāng yìqǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên dừng mọi việc thanh toán lại, đồng thời phối hợp với ngân hàng và nhà cung cấp để xử lý.
91. Xử lý chuyển sai số tiền – 处理转账金额错误 – Chǔlǐ zhuǎnzhàng jīn’é cuòwù
丁垂杨:应该支付三十八万五千元,但是实际转了八十三万五千元。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi zhīfù sānshíbā wàn wǔ qiān yuán, dànshì shíjì zhuǎn le bāshísān wàn wǔ qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Đáng lẽ phải thanh toán 385.000 nhân dân tệ nhưng thực tế đã chuyển 835.000 nhân dân tệ.
阮明武:多转了四十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duō zhuǎn le sìshíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy đã chuyển thừa 450.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:供应商已经确认收到,我们正在要求他们原路退回多余金额。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng yǐjīng quèrèn shōudào, wǒmen zhèngzài yāoqiú tāmen yuánlù tuìhuí duōyú jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp đã xác nhận nhận được tiền, chúng em đang yêu cầu họ hoàn trả số tiền thừa theo đúng đường chuyển ban đầu.
阮明武:同时检查制单和审核两个环节为什么都没有发现金额错误。
Ruǎn Míngwǔ: Tóngshí jiǎnchá zhìdān hé shěnhé liǎng ge huánjié wèishénme dōu méiyǒu fāxiàn jīn’é cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời kiểm tra tại sao cả khâu lập lệnh và kiểm duyệt đều không phát hiện sai số tiền.
92. Xử lý chuyển sai nội dung – 处理转账备注错误 – Chǔlǐ zhuǎnzhàng bèizhù cuòwù
黎云英:一笔六十万元付款金额和账户都正确,但是付款备注写成了另外一个合同编号。
Lí Yún Yīng: Yì bǐ liùshí wàn yuán fùkuǎn jīn’é hé zhànghù dōu zhèngquè, dànshì fùkuǎn bèizhù xiě chéng le lìngwài yí ge hétong biānhào.
Lê Vân Anh: Một khoản thanh toán 600.000 nhân dân tệ có số tiền và tài khoản đều đúng nhưng nội dung chuyển khoản lại ghi số của một hợp đồng khác.
阮明武:正确编号和错误编号分别是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngquè biānhào hé cuòwù biānhào fēnbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Số hợp đồng đúng và số bị ghi sai lần lượt là gì em?
黎云英:正确的是HT2026-1186,实际写成了HT2026-1168。
Lí Yún Yīng: Zhèngquè de shì HT2026-1186, shíjì xiě chéng le HT2026-1168.
Lê Vân Anh: Số đúng là HT2026-1186, thực tế lại ghi thành HT2026-1168.
阮明武:联系对方财务说明,同时在内部保存更正记录。
Ruǎn Míngwǔ: Liánxì duìfāng cáiwù shuōmíng, tóngshí zài nèibù bǎocún gēngzhèng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Liên hệ bộ phận tài chính bên kia giải thích, đồng thời lưu hồ sơ điều chỉnh nội bộ.
93. Xử lý chuyển trùng giao dịch – 处理重复转账 – Chǔlǐ chóngfù zhuǎnzhàng
黄秋香:今天早上同一个供应商收到了两笔二十八万元的付款。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān zǎoshang tóng yí ge gōngyìngshāng shōudào le liǎng bǐ èrshíbā wàn yuán de fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Sáng nay cùng một nhà cung cấp đã nhận hai khoản thanh toán 280.000 nhân dân tệ.
阮明武:是不是同一个合同和同一个发票?
Ruǎn Míngwǔ: Shì bú shì tóng yí ge hétong hé tóng yí ge fāpiào?
Nguyễn Minh Vũ: Có phải cùng một hợp đồng và cùng một hóa đơn không em?
黄秋香:是,两个交易间隔只有六分钟,第二笔属于重复付款。
Huáng Qiū Xiāng: Shì, liǎng ge jiāoyì jiàngé zhǐyǒu liù fēnzhōng, dì èr bǐ shǔyú chóngfù fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, hai giao dịch chỉ cách nhau 6 phút, khoản thứ hai là thanh toán trùng.
阮明武:立即要求退回第二笔,并把这张发票在系统里标记为已付款,防止第三次重复。
Ruǎn Míngwǔ: Lìjí yāoqiú tuìhuí dì èr bǐ, bìng bǎ zhè zhāng fāpiào zài xìtǒng lǐ biāojì wéi yǐ fùkuǎn, fángzhǐ dì sān cì chóngfù.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức yêu cầu hoàn khoản thứ hai và đánh dấu hóa đơn này là đã thanh toán trong hệ thống để tránh phát sinh lần trùng thứ ba.
94. Xử lý người nhận chưa nhận được tiền – 处理收款人未到账 – Chǔlǐ shōukuǎnrén wèi dàozhàng
丁垂杨:我们昨天转给客户的五十八万元退款已经扣款,但是客户今天上午还没收到。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuótiān zhuǎn gěi kèhù de wǔshíbā wàn yuán tuìkuǎn yǐjīng kòukuǎn, dànshì kèhù jīntiān shàngwǔ hái méi shōudào.
Đinh Thùy Dương: Khoản hoàn tiền 580.000 nhân dân tệ chuyển cho khách hàng hôm qua đã bị trừ khỏi tài khoản nhưng sáng nay khách hàng vẫn chưa nhận được.
阮明武:我们的银行显示什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de yínháng xiǎnshì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng của chúng ta hiển thị thế nào em?
丁垂杨:显示“已成功发送至收款银行”,但是没有最终入账时间。
Dīng Chuíyáng: Xiǎnshì “yǐ chénggōng fāsòng zhì shōukuǎn yínháng”, dànshì méiyǒu zuìzhōng rùzhàng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Hiển thị “đã gửi thành công tới ngân hàng nhận” nhưng chưa có thời gian ghi Có cuối cùng.
阮明武:向银行申请追踪,不要让客户重新提供另一个账户收第二笔钱。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàng yínháng shēnqǐng zhuīzōng, búyào ràng kèhù chóngxīn tígōng lìng yí ge zhànghù shōu dì èr bǐ qián.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu ngân hàng truy vết giao dịch, không được chuyển khoản thứ hai sang một tài khoản khác do khách hàng cung cấp.
95. Xử lý tiền bị hoàn về – 处理汇款退回 – Chǔlǐ huìkuǎn tuìhuí
黎云英:那笔八万五千欧元的付款今天被退回公司欧元账户了。
Lí Yún Yīng: Nà bǐ bā wàn wǔ qiān Ōuyuán de fùkuǎn jīntiān bèi tuìhuí gōngsī Ōuyuán zhànghù le.
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán 85.000 euro hôm nay đã bị hoàn về tài khoản euro của công ty.
阮明武:退回了多少?有没有扣费用?
Ruǎn Míngwǔ: Tuìhuí le duōshao? Yǒu méiyǒu kòu fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn về bao nhiêu? Có bị trừ phí không em?
黎云英:实际退回八万四千九百五十欧元,中间银行扣了五十欧元费用。
Lí Yún Yīng: Shíjì tuìhuí bā wàn sì qiān jiǔ bǎi wǔshí Ōuyuán, zhōngjiān yínháng kòu le wǔshí Ōuyuán fèiyòng.
Lê Vân Anh: Thực tế hoàn về 84.950 euro, ngân hàng trung gian đã trừ 50 euro phí.
阮明武:先查清退回原因,再决定重新汇款,不要马上重复操作。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chá qīng tuìhuí yuányīn, zài juédìng chóngxīn huìkuǎn, búyào mǎshàng chóngfù cāozuò.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên làm rõ nguyên nhân bị hoàn rồi mới quyết định chuyển lại, không được thao tác lại ngay.
96. Xử lý giao dịch bị từ chối – 处理被拒绝的转账 – Chǔlǐ bèi jùjué de zhuǎnzhàng
黄秋香:一笔二百六十万元的工程付款被银行拒绝了。
Huáng Qiū Xiāng: Yì bǐ èr bǎi liùshí wàn yuán de gōngchéng fùkuǎn bèi yínháng jùjué le.
Hoàng Thu Hương: Một khoản thanh toán công trình 2,6 triệu nhân dân tệ đã bị ngân hàng từ chối.
阮明武:是什么原因?
Ruǎn Míngwǔ: Shì shénme yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì em?
黄秋香:银行说今天剩余转账限额只有二百万元,所以系统自动拒绝。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng shuō jīntiān shèngyú zhuǎnzhàng xiàn’é zhǐyǒu èr bǎi wàn yuán, suǒyǐ xìtǒng zìdòng jùjué.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng nói hạn mức chuyển khoản còn lại hôm nay chỉ có 2 triệu nhân dân tệ nên hệ thống tự động từ chối.
阮明武:不要故意拆单绕过限额,申请提高额度或者安排明天付款。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào gùyì chāidān ràoguò xiàn’é, shēnqǐng tígāo édù huòzhě ānpái míngtiān fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Không được cố tình chia nhỏ giao dịch để né hạn mức, hãy đăng ký tăng hạn mức hoặc sắp xếp thanh toán vào ngày mai.
97. Xử lý giao dịch bị treo – 处理挂起的转账交易 – Chǔlǐ guàqǐ de zhuǎnzhàng jiāoyì
丁垂杨:阮明武老板,一笔一百六十八万元的付款已经挂起三个小时了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yì bǐ yì bǎi liùshíbā wàn yuán de fùkuǎn yǐjīng guàqǐ sān ge xiǎoshí le.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một khoản thanh toán 1,68 triệu nhân dân tệ đã bị treo ba tiếng rồi.
阮明武:银行客服怎么说?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng kèfú zěnme shuō?
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận hỗ trợ ngân hàng nói thế nào em?
丁垂杨:他们说正在进行风险审核,预计今天下午五点以前给出结果。
Dīng Chuíyáng: Tāmen shuō zhèngzài jìnxíng fēngxiǎn shěnhé, yùjì jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián gěichū jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Họ nói đang tiến hành kiểm tra rủi ro, dự kiến trước 5 giờ chiều nay sẽ có kết quả.
阮明武:把这笔钱从可用资金计划里暂时扣除,不要再安排其他付款。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhè bǐ qián cóng kěyòng zījīn jìhuà lǐ zànshí kòuchú, búyào zài ānpái qítā fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tạm loại khoản tiền này khỏi kế hoạch vốn khả dụng, không được dùng nó để bố trí khoản thanh toán khác.
98. Xử lý lỗi hệ thống ngân hàng – 处理银行系统故障 – Chǔlǐ yínháng xìtǒng gùzhàng
黎云英:企业网上银行突然提示“系统错误”,我们现在无法提交任何付款。
Lí Yún Yīng: Qǐyè wǎngshàng yínháng tūrán tíshì “xìtǒng cuòwù”, wǒmen xiànzài wúfǎ tíjiāo rènhé fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Internet Banking doanh nghiệp đột nhiên báo “lỗi hệ thống”, hiện tại chúng ta không thể gửi bất kỳ khoản thanh toán nào.
阮明武:今天有没有必须在五点以前完成的款?
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu méiyǒu bìxū zài wǔ diǎn yǐqián wánchéng de kuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có khoản nào bắt buộc phải hoàn thành trước 5 giờ không em?
黎云英:有两笔,一笔一百二十万元,一笔六十八万元,一共一百八十八万元。
Lí Yún Yīng: Yǒu liǎng bǐ, yì bǐ yì bǎi èrshí wàn yuán, yì bǐ liùshíbā wàn yuán, yígòng yì bǎi bāshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Có hai khoản, một khoản 1,2 triệu nhân dân tệ và một khoản 680.000 nhân dân tệ, tổng cộng 1,88 triệu nhân dân tệ.
阮明武:先联系客户经理确认系统故障,如果短时间不能恢复,就准备柜台付款方案。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liánxì kèhù jīnglǐ quèrèn xìtǒng gùzhàng, rúguǒ duǎn shíjiān bùnéng huīfù, jiù zhǔnbèi guìtái fùkuǎn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên liên hệ chuyên viên quan hệ khách hàng xác nhận lỗi hệ thống, nếu không thể khôi phục trong thời gian ngắn thì chuẩn bị phương án thanh toán tại quầy.
99. Đối chiếu chứng từ chuyển khoản – 核对转账凭证 – Héduì zhuǎnzhàng píngzhèng
黄秋香:今天全部付款结束以后,我正在核对银行回单和内部付款资料。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān quánbù fùkuǎn jiéshù yǐhòu, wǒ zhèngzài héduì yínháng huídān hé nèibù fùkuǎn zīliào.
Hoàng Thu Hương: Sau khi hoàn thành toàn bộ thanh toán hôm nay, em đang đối chiếu biên lai ngân hàng với hồ sơ thanh toán nội bộ.
阮明武:一共有多少笔?
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng yǒu duōshao bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng có bao nhiêu giao dịch em?
黄秋香:今天一共有三十二笔转账,其中二十九笔成功,两笔处理中,一笔被退回。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān yígòng yǒu sānshí’èr bǐ zhuǎnzhàng, qízhōng èrshíjiǔ bǐ chénggōng, liǎng bǐ chǔlǐ zhōng, yì bǐ bèi tuìhuí.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay có tổng cộng 32 giao dịch chuyển khoản, trong đó 29 giao dịch thành công, 2 giao dịch đang xử lý và 1 giao dịch bị hoàn trả.
阮明武:成功的二十九笔要逐笔核对金额、收款人、合同号和银行参考号。
Ruǎn Míngwǔ: Chénggōng de èrshíjiǔ bǐ yào zhúbǐ héduì jīn’é, shōukuǎnrén, hétong hào hé yínháng cānkǎo hào.
Nguyễn Minh Vũ: 29 giao dịch thành công phải được đối chiếu từng khoản về số tiền, người nhận, số hợp đồng và mã tham chiếu ngân hàng.
黎云英:处理中和退回的三笔我会另外建立异常交易记录,不跟正常付款一起结案。
Lí Yún Yīng: Chǔlǐ zhōng hé tuìhuí de sān bǐ wǒ huì lìngwài jiànlì yìcháng jiāoyì jìlù, bù gēn zhèngcháng fùkuǎn yìqǐ jié’àn.
Lê Vân Anh: Ba giao dịch đang xử lý và bị hoàn trả em sẽ lập hồ sơ giao dịch bất thường riêng, không đóng hồ sơ cùng các khoản thanh toán bình thường.
100. Lưu trữ hồ sơ chuyển khoản – 归档转账资料 – Guīdàng zhuǎnzhàng zīliào
丁垂杨:阮明武老板,这个月的转账资料已经很多了,我准备按照月份和业务类型统一归档。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhège yuè de zhuǎnzhàng zīliào yǐjīng hěn duō le, wǒ zhǔnbèi ànzhào yuèfèn hé yèwù lèixíng tǒngyī guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hồ sơ chuyển khoản tháng này đã rất nhiều, em chuẩn bị lưu trữ thống nhất theo tháng và loại nghiệp vụ.
阮明武:一笔完整的转账资料应该包括什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yì bǐ wánzhěng de zhuǎnzhàng zīliào yīnggāi bāokuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Một bộ hồ sơ chuyển khoản đầy đủ phải bao gồm những gì em?
丁垂杨:至少包括合同、发票、付款申请、内部审批、收款账户证明、银行回单和到账确认。
Dīng Chuíyáng: Zhìshǎo bāokuò hétong, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, nèibù shěnpī, shōukuǎn zhànghù zhèngmíng, yínháng huídān hé dàozhàng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Ít nhất gồm hợp đồng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, phê duyệt nội bộ, xác nhận tài khoản nhận, biên lai ngân hàng và xác nhận tiền đã vào.
阮明武:如果发生退款、退回、重复付款或者其他异常,还要把处理过程一起保存。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fāshēng tuìkuǎn, tuìhuí, chóngfù fùkuǎn huòzhě qítā yìcháng, hái yào bǎ chǔlǐ guòchéng yìqǐ bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát sinh hoàn tiền, tiền bị trả lại, thanh toán trùng hoặc bất thường khác thì phải lưu cả quá trình xử lý.
黎云英:我会给每笔交易建立唯一编号,例如TR20260925-0032,以后可以通过编号查到全部资料。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì gěi měi bǐ jiāoyì jiànlì wéiyī biānhào, lìrú TR20260925-0032, yǐhòu kěyǐ tōngguò biānhào chá dào quánbù zīliào.
Lê Vân Anh: Em sẽ tạo một mã duy nhất cho mỗi giao dịch, ví dụ TR20260925-0032, sau này có thể dùng mã này để tra toàn bộ hồ sơ.
黄秋香:电子文件我会按照“年份-月份-银行-业务类型-交易编号”的方式保存。
Huáng Qiū Xiāng: Diànzǐ wénjiàn wǒ huì ànzhào “niánfèn-yuèfèn-yínháng-yèwù lèixíng-jiāoyì biānhào” de fāngshì bǎocún.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ điện tử em sẽ lưu theo cấu trúc “năm – tháng – ngân hàng – loại nghiệp vụ – mã giao dịch”.
阮明武:很好。以后查一笔三年前的付款,也应该在几分钟以内找到合同、审批和银行凭证。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu chá yì bǐ sān nián qián de fùkuǎn, yě yīnggāi zài jǐ fēnzhōng yǐnèi zhǎodào hétong, shěnpī hé yínháng píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này dù tra một khoản thanh toán từ ba năm trước thì cũng phải tìm được hợp đồng, phê duyệt và chứng từ ngân hàng trong vòng vài phút.
丁垂杨:每个月关账以前,我会再检查一次有没有缺回单、缺合同或者没有最终处理结果的交易。
Dīng Chuíyáng: Měi ge yuè guānzhàng yǐqián, wǒ huì zài jiǎnchá yí cì yǒu méiyǒu quē huídān, quē hétong huòzhě méiyǒu zuìzhōng chǔlǐ jiéguǒ de jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Trước khi khóa sổ mỗi tháng, em sẽ kiểm tra lại xem có giao dịch nào thiếu biên lai, thiếu hợp đồng hoặc chưa có kết quả xử lý cuối cùng hay không.
阮明武:对。转账完成不等于管理结束,只有资金到账、账务核对、异常处理和资料归档全部完成,这笔业务才真正结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuǎnzhàng wánchéng bù děngyú guǎnlǐ jiéshù, zhǐyǒu zījīn dàozhàng, zhàngwù héduì, yìcháng chǔlǐ hé zīliào guīdàng quánbù wánchéng, zhè bǐ yèwù cái zhēnzhèng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuyển khoản hoàn tất không có nghĩa công việc quản lý đã kết thúc; chỉ khi tiền đã vào tài khoản, sổ sách đã đối chiếu, bất thường đã xử lý và hồ sơ đã lưu đầy đủ thì nghiệp vụ đó mới thực sự hoàn thành.
THANH TOÁN – 付款 – Fùkuǎn
1. Tiếp nhận yêu cầu thanh toán – 接收付款申请 – Jiēshōu fùkuǎn shēnqǐng
丁垂杨:阮明武老板,采购部今天上午提交了三笔付款申请,总金额是四百二十八万元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, cǎigòubù jīntiān shàngwǔ tíjiāo le sān bǐ fùkuǎn shēnqǐng, zǒng jīn’é shì sì bǎi èrshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sáng nay bộ phận mua hàng đã gửi ba đề nghị thanh toán, tổng số tiền là 4,28 triệu nhân dân tệ.
阮明武:三笔分别是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Sān bǐ fēnbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ba khoản lần lượt là gì em?
丁垂杨:第一笔二百四十万元是设备款,第二笔一百二十八万元是工程款,第三笔六十万元是技术服务费。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bǐ liǎng bǎi sìshí wàn yuán shì shèbèi kuǎn, dì èr bǐ yì bǎi èrshíbā wàn yuán shì gōngchéng kuǎn, dì sān bǐ liùshí wàn yuán shì jìshù fúwùfèi.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ nhất 2,4 triệu nhân dân tệ là tiền thiết bị, khoản thứ hai 1,28 triệu là tiền công trình và khoản thứ ba 600.000 nhân dân tệ là phí dịch vụ kỹ thuật.
阮明武:先登记申请时间、申请部门和付款截止日期,再进入审核流程。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān dēngjì shēnqǐng shíjiān, shēnqǐng bùmén hé fùkuǎn jiézhǐ rìqī, zài jìnrù shěnhé liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đăng ký thời gian đề nghị, bộ phận đề nghị và hạn cuối thanh toán rồi mới đưa vào quy trình kiểm duyệt.
2. Lập đề nghị thanh toán – 编制付款申请 – Biānzhì fùkuǎn shēnqǐng
黎云英:设备采购合同的付款申请还没有正式填写,我现在来做。
Lí Yún Yīng: Shèbèi cǎigòu hétong de fùkuǎn shēnqǐng hái méiyǒu zhèngshì tiánxiě, wǒ xiànzài lái zuò.
Lê Vân Anh: Đề nghị thanh toán của hợp đồng mua thiết bị vẫn chưa được lập chính thức, bây giờ em sẽ làm.
阮明武:申请里要把合同金额和本次付款金额都写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Shēnqǐng lǐ yào bǎ hétong jīn’é hé běn cì fùkuǎn jīn’é dōu xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trong đề nghị phải ghi rõ cả giá trị hợp đồng và số tiền thanh toán lần này.
黎云英:合同总金额是六百万元,本次支付百分之四十,也就是二百四十万元。
Lí Yún Yīng: Hétong zǒng jīn’é shì liù bǎi wàn yuán, běn cì zhīfù bǎifēnzhī sìshí, yě jiùshì liǎng bǎi sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng giá trị hợp đồng là 6 triệu nhân dân tệ, lần này thanh toán 40%, tức 2,4 triệu nhân dân tệ.
阮明武:付款原因也写上“设备到货并完成第一阶段验收”。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yuányīn yě xiě shàng “shèbèi dàohuò bìng wánchéng dì yī jiēduàn yànshōu”.
Nguyễn Minh Vũ: Phần lý do thanh toán cũng ghi rõ “thiết bị đã giao và hoàn thành nghiệm thu giai đoạn một”.
3. Kiểm tra đề nghị thanh toán – 检查付款申请 – Jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐng
黄秋香:我刚检查付款申请,发现申请金额写成了二百四十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ gāng jiǎnchá fùkuǎn shēnqǐng, fāxiàn shēnqǐng jīn’é xiě chéng le liǎng bǎi sìshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Em vừa kiểm tra đề nghị thanh toán và phát hiện số tiền được ghi thành 2,48 triệu nhân dân tệ.
阮明武:正确金额应该是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngquè jīn’é yīnggāi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền đúng phải là bao nhiêu em?
黄秋香:应该是二百四十万元,多写了八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnggāi shì liǎng bǎi sìshí wàn yuán, duō xiě le bā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Phải là 2,4 triệu nhân dân tệ, bị ghi thừa 80.000 nhân dân tệ.
阮明武:退回申请人修改,金额错误的申请不能进入付款审批。
Ruǎn Míngwǔ: Tuìhuí shēnqǐngrén xiūgǎi, jīn’é cuòwù de shēnqǐng bùnéng jìnrù fùkuǎn shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Trả lại cho người lập đề nghị sửa, phiếu sai số tiền không được đưa vào phê duyệt thanh toán.
4. Kiểm tra nội dung thanh toán – 检查付款内容 – Jiǎnchá fùkuǎn nèiróng
丁垂杨:付款内容现在只写了“设备款”,我觉得太简单。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn nèiróng xiànzài zhǐ xiě le “shèbèi kuǎn”, wǒ juéde tài jiǎndān.
Đinh Thùy Dương: Nội dung thanh toán hiện chỉ ghi “tiền thiết bị”, em thấy quá đơn giản.
阮明武:应该写得更具体。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi xiě de gèng jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi cụ thể hơn em.
丁垂杨:那我改成“合同SB2026-0928设备采购第二期款,支付比例百分之四十”。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ gǎi chéng “hétong SB2026-0928 shèbèi cǎigòu dì èr qī kuǎn, zhīfù bǐlì bǎifēnzhī sìshí”.
Đinh Thùy Dương: Vậy em sửa thành “Thanh toán đợt hai hợp đồng mua thiết bị SB2026-0928, tỷ lệ thanh toán 40%”.
5. Kiểm tra số tiền thanh toán – 检查付款金额 – Jiǎnchá fùkuǎn jīn’é
黎云英:合同总金额六百万元,第一期已经付了一百八十万元。
Lí Yún Yīng: Hétong zǒng jīn’é liù bǎi wàn yuán, dì yī qī yǐjīng fù le yì bǎi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng giá trị hợp đồng là 6 triệu nhân dân tệ, đợt một đã thanh toán 1,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:这次再付二百四十万元以后,累计支付多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì zài fù liǎng bǎi sìshí wàn yuán yǐhòu, lěijì zhīfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lần này thanh toán thêm 2,4 triệu thì tổng cộng đã trả bao nhiêu em?
黎云英:累计四百二十万元,占合同总金额的百分之七十。
Lí Yún Yīng: Lěijì sì bǎi èrshí wàn yuán, zhàn hétong zǒng jīn’é de bǎifēnzhī qīshí.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là 4,2 triệu nhân dân tệ, chiếm 70% giá trị hợp đồng.
阮明武:那还有一百八十万元没有支付。
Ruǎn Míngwǔ: Nà hái yǒu yì bǎi bāshí wàn yuán méiyǒu zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy còn 1,8 triệu nhân dân tệ chưa thanh toán.
6. Kiểm tra đối tượng nhận thanh toán – 检查收款对象 – Jiǎnchá shōukuǎn duìxiàng
黄秋香:合同签约方是华南工业设备有限公司,但是发票上的公司名称多了“上海”两个字。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong qiānyuēfāng shì Huánán Gōngyè Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī, dànshì fāpiào shàng de gōngsī míngchēng duō le “Shànghǎi” liǎng ge zì.
Hoàng Thu Hương: Bên ký hợp đồng là Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp Hoa Nam nhưng tên trên hóa đơn lại có thêm hai chữ “Thượng Hải”.
阮明武:收款账户是谁的?
Ruǎn Míngwǔ: Shōukuǎn zhànghù shì shéi de?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản nhận tiền đứng tên ai em?
黄秋香:收款账户也是华南工业设备有限公司,所以发票名称需要先确认。
Huáng Qiū Xiāng: Shōukuǎn zhànghù yě shì Huánán Gōngyè Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī, suǒyǐ fāpiào míngchēng xūyào xiān quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản nhận cũng là Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp Hoa Nam, vì vậy tên trên hóa đơn cần được xác nhận trước.
阮明武:没有确认清楚以前不要付款。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu quèrèn qīngchu yǐqián búyào fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xác nhận rõ ràng thì chưa được thanh toán.
7. Kiểm tra thời hạn thanh toán – 检查付款期限 – Jiǎnchá fùkuǎn qīxiàn
丁垂杨:合同规定第二期款必须在验收合格后七个工作日内支付。
Dīng Chuíyáng: Hétong guīdìng dì èr qī kuǎn bìxū zài yànshōu hégé hòu qī ge gōngzuòrì nèi zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng quy định khoản thanh toán đợt hai phải được trả trong vòng 7 ngày làm việc sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu.
阮明武:验收是哪一天完成的?
Ruǎn Míngwǔ: Yànshōu shì nǎ yì tiān wánchéng de?
Nguyễn Minh Vũ: Nghiệm thu hoàn thành ngày nào em?
丁垂杨:九月二十一日完成,所以最晚付款日是九月三十日。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ yuè èrshíyī rì wánchéng, suǒyǐ zuìwǎn fùkuǎn rì shì jiǔ yuè sānshí rì.
Đinh Thùy Dương: Hoàn thành ngày 21 tháng 9, vì vậy hạn thanh toán muộn nhất là ngày 30 tháng 9.
阮明武:安排二十九日上午付款,不要拖到最后几个小时。
Ruǎn Míngwǔ: Ānpái èrshíjiǔ rì shàngwǔ fùkuǎn, búyào tuō dào zuìhòu jǐ ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Sắp xếp thanh toán vào sáng ngày 29, không được kéo dài đến vài giờ cuối cùng.
8. Kiểm tra điều kiện thanh toán – 检查付款条件 – Jiǎnchá fùkuǎn tiáojiàn
黎云英:合同要求第二期付款以前必须满足三个条件。
Lí Yún Yīng: Hétong yāoqiú dì èr qī fùkuǎn yǐqián bìxū mǎnzú sān ge tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Hợp đồng yêu cầu trước khi thanh toán đợt hai phải đáp ứng ba điều kiện.
阮明武:哪三个?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ sān ge?
Nguyễn Minh Vũ: Ba điều kiện nào em?
黎云英:设备全部到货、第一阶段验收合格、供应商开具合法有效发票。
Lí Yún Yīng: Shèbèi quánbù dàohuò, dì yī jiēduàn yànshōu hégé, gōngyìngshāng kāijù héfǎ yǒuxiào fāpiào.
Lê Vân Anh: Toàn bộ thiết bị đã giao, nghiệm thu giai đoạn một đạt yêu cầu và nhà cung cấp xuất hóa đơn hợp lệ.
阮明武:三个条件一个都不能少。
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge tiáojiàn yí ge dōu bùnéng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cả ba điều kiện đều phải đầy đủ, không được thiếu điều kiện nào.
9. Kiểm tra phương thức thanh toán – 检查付款方式 – Jiǎnchá fùkuǎn fāngshì
黄秋香:合同约定使用银行转账,不接受现金付款。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong yuēdìng shǐyòng yínháng zhuǎnzhàng, bù jiēshòu xiànjīn fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định sử dụng chuyển khoản ngân hàng, không chấp nhận thanh toán tiền mặt.
阮明武:付款账户有没有指定?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn zhànghù yǒu méiyǒu zhǐdìng?
Nguyễn Minh Vũ: Có chỉ định tài khoản thanh toán không em?
黄秋香:有,必须从公司的项目专用账户支付到供应商合同登记账户。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu, bìxū cóng gōngsī de xiàngmù zhuānyòng zhànghù zhīfù dào gōngyìngshāng hétong dēngjì zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Có anh, bắt buộc phải chuyển từ tài khoản chuyên dùng của dự án sang tài khoản nhà cung cấp đã đăng ký trong hợp đồng.
10. Kiểm tra hồ sơ thanh toán – 检查付款资料 – Jiǎnchá fùkuǎn zīliào
丁垂杨:这笔二百四十万元的付款一共有八份资料。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ liǎng bǎi sìshí wàn yuán de fùkuǎn yígòng yǒu bā fèn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Khoản thanh toán 2,4 triệu nhân dân tệ này có tổng cộng tám tài liệu.
阮明武:全部列出来。
Ruǎn Míngwǔ: Quánbù liè chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Em liệt kê toàn bộ đi.
丁垂杨:合同、合同附件、报价单、采购订单、交货单、验收记录、发票和付款申请。
Dīng Chuíyáng: Hétong, hétong fùjiàn, bàojiàdān, cǎigòu dìngdān, jiāohuòdān, yànshōu jìlù, fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng, phụ lục hợp đồng, báo giá, đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, hồ sơ nghiệm thu, hóa đơn và đề nghị thanh toán.
阮明武:缺任何一项都先说明原因,不能直接跳过。
Ruǎn Míngwǔ: Quē rènhé yí xiàng dōu xiān shuōmíng yuányīn, bùnéng zhíjiē tiàoguò.
Nguyễn Minh Vũ: Thiếu bất kỳ mục nào cũng phải giải trình lý do trước, không được bỏ qua trực tiếp.
11. Kiểm tra hợp đồng – 检查合同 – Jiǎnchá hétong
黎云英:合同编号是SB2026-0928,签署日期是七月十八日。
Lí Yún Yīng: Hétong biānhào shì SB2026-0928, qiānshǔ rìqī shì qī yuè shíbā rì.
Lê Vân Anh: Số hợp đồng là SB2026-0928, ngày ký là 18 tháng 7.
阮明武:合同总价、付款方式和交货时间都确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong zǒngjià, fùkuǎn fāngshì hé jiāohuò shíjiān dōu quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán và thời gian giao hàng đều đã được xác nhận chưa em?
黎云英:总价六百万元,分三期支付,最晚交货日期是九月二十日。
Lí Yún Yīng: Zǒngjià liù bǎi wàn yuán, fēn sān qī zhīfù, zuìwǎn jiāohuò rìqī shì jiǔ yuè èrshí rì.
Lê Vân Anh: Tổng giá trị là 6 triệu nhân dân tệ, thanh toán ba đợt, ngày giao hàng muộn nhất là 20 tháng 9.
12. Kiểm tra phụ lục hợp đồng – 检查合同附件 – Jiǎnchá hétong fùjiàn
黄秋香:合同有两份附件,其中第二份附件修改了设备数量。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong yǒu liǎng fèn fùjiàn, qízhōng dì èr fèn fùjiàn xiūgǎi le shèbèi shùliàng.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có hai phụ lục, trong đó phụ lục thứ hai đã điều chỉnh số lượng thiết bị.
阮明武:从多少台改成多少台?
Ruǎn Míngwǔ: Cóng duōshao tái gǎi chéng duōshao tái?
Nguyễn Minh Vũ: Từ bao nhiêu máy thành bao nhiêu máy em?
黄秋香:从八十台改成九十六台,合同总金额也从五百二十万元调整到六百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Cóng bāshí tái gǎi chéng jiǔshíliù tái, hétong zǒng jīn’é yě cóng wǔ bǎi èrshí wàn yuán tiáozhěng dào liù bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Từ 80 máy tăng lên 96 máy, tổng giá trị hợp đồng cũng được điều chỉnh từ 5,2 triệu lên 6 triệu nhân dân tệ.
阮明武:付款必须按照最新附件,不能继续用原合同金额。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn bìxū ànzhào zuìxīn fùjiàn, bùnéng jìxù yòng yuán hétong jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán phải căn cứ theo phụ lục mới nhất, không được tiếp tục dùng giá trị hợp đồng cũ.
13. Kiểm tra báo giá – 检查报价单 – Jiǎnchá bàojiàdān
丁垂杨:最初报价是每台六万八千元,最后谈判后降到每台六万二千五百元。
Dīng Chuíyáng: Zuìchū bàojià shì měi tái liù wàn bā qiān yuán, zuìhòu tánpàn hòu jiàng dào měi tái liù wàn liǎng qiān wǔ bǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Báo giá ban đầu là 68.000 nhân dân tệ mỗi máy, sau đàm phán giảm xuống còn 62.500 nhân dân tệ mỗi máy.
阮明武:九十六台按最终单价是多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǔshíliù tái àn zuìzhōng dānjià shì duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: 96 máy theo đơn giá cuối cùng là bao nhiêu tiền em?
丁垂杨:正好六百万元。
Dīng Chuíyáng: Zhènghǎo liù bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Đúng 6 triệu nhân dân tệ anh.
阮明武:报价单、合同和发票的单价必须能够互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Bàojiàdān, hétong hé fāpiào de dānjià bìxū nénggòu hùxiāng duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đơn giá trên báo giá, hợp đồng và hóa đơn phải đối chiếu được với nhau.
14. Kiểm tra đơn đặt hàng – 检查采购订单 – Jiǎnchá cǎigòu dìngdān
黎云英:采购订单编号PO2026-0718一共订了九十六台设备。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu dìngdān biānhào PO2026-0718 yígòng dìng le jiǔshíliù tái shèbèi.
Lê Vân Anh: Đơn đặt hàng số PO2026-0718 đặt tổng cộng 96 thiết bị.
阮明武:订单金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dìngdān jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị đơn hàng là bao nhiêu em?
黎云英:六百万元,数量和单价都跟最新合同附件一致。
Lí Yún Yīng: Liù bǎi wàn yuán, shùliàng hé dānjià dōu gēn zuìxīn hétong fùjiàn yízhì.
Lê Vân Anh: 6 triệu nhân dân tệ, số lượng và đơn giá đều thống nhất với phụ lục hợp đồng mới nhất.
15. Kiểm tra biên bản giao nhận – 检查交接记录 – Jiǎnchá jiāojiē jìlù
黄秋香:供应商分两批交货,第一批六十台,第二批三十六台。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng fēn liǎng pī jiāohuò, dì yī pī liùshí tái, dì èr pī sānshíliù tái.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp giao hàng thành hai đợt, đợt đầu 60 máy, đợt hai 36 máy.
阮明武:两批加起来九十六台,数量没问题。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng pī jiā qǐlái jiǔshíliù tái, shùliàng méi wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hai đợt cộng lại là 96 máy, số lượng không có vấn đề.
黄秋香:交接记录上还有设备型号、序列号和签收时间。
Huáng Qiū Xiāng: Jiāojiē jìlù shàng hái yǒu shèbèi xínghào, xùlièhào hé qiānshōu shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Trên biên bản giao nhận còn có mẫu thiết bị, số sê-ri và thời gian ký nhận.
16. Kiểm tra biên bản nghiệm thu – 检查验收记录 – Jiǎnchá yànshōu jìlù
丁垂杨:九十六台设备已经完成第一阶段验收,其中九十四台合格,两台需要调整。
Dīng Chuíyáng: Jiǔshíliù tái shèbèi yǐjīng wánchéng dì yī jiēduàn yànshōu, qízhōng jiǔshísì tái hégé, liǎng tái xūyào tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: 96 thiết bị đã hoàn thành nghiệm thu giai đoạn một, trong đó 94 máy đạt yêu cầu và 2 máy cần điều chỉnh.
阮明武:那为什么验收记录写“全部合格”?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wèishénme yànshōu jìlù xiě “quánbù hégé”?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tại sao biên bản nghiệm thu lại ghi “toàn bộ đạt yêu cầu” em?
丁垂杨:这是记录填写错误,我会要求项目部修改成实际情况。
Dīng Chuíyáng: Zhè shì jìlù tiánxiě cuòwù, wǒ huì yāoqiú xiàngmùbù xiūgǎi chéng shíjì qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Đây là lỗi khi lập biên bản, em sẽ yêu cầu bộ phận dự án sửa lại đúng tình hình thực tế.
阮明武:付款依据不能跟实际验收结果冲突。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yījù bùnéng gēn shíjì yànshōu jiéguǒ chōngtū.
Nguyễn Minh Vũ: Căn cứ thanh toán không được mâu thuẫn với kết quả nghiệm thu thực tế.
17. Kiểm tra hóa đơn – 检查发票 – Jiǎnchá fāpiào
黎云英:供应商已经开了一张二百四十万元的发票。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng yǐjīng kāi le yì zhāng liǎng bǎi sìshí wàn yuán de fāpiào.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp đã xuất một hóa đơn trị giá 2,4 triệu nhân dân tệ.
阮明武:发票金额跟本期付款一样,但是税率和项目名称正确吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fāpiào jīn’é gēn běn qī fùkuǎn yíyàng, dànshì shuìlǜ hé xiàngmù míngchēng zhèngquè ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền hóa đơn giống khoản thanh toán lần này, nhưng thuế suất và tên hạng mục có chính xác không em?
黎云英:项目名称正确,税率也跟合同约定一致。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù míngchēng zhèngquè, shuìlǜ yě gēn hétong yuēdìng yízhì.
Lê Vân Anh: Tên hạng mục chính xác và thuế suất cũng thống nhất với hợp đồng.
18. Kiểm tra hóa đơn điện tử – 检查电子发票 – Jiǎnchá diànzǐ fāpiào
黄秋香:电子发票编号是EINV20260928-00685,我已经下载了PDF版本。
Huáng Qiū Xiāng: Diànzǐ fāpiào biānhào shì EINV20260928-00685, wǒ yǐjīng xiàzài le PDF bǎnběn.
Hoàng Thu Hương: Số hóa đơn điện tử là EINV20260928-00685, em đã tải bản PDF.
阮明武:只看PDF还不够,验证过发票状态吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ kàn PDF hái bú gòu, yànzhèng guò fāpiào zhuàngtài ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ xem PDF chưa đủ, em đã xác minh trạng thái hóa đơn chưa?
黄秋香:已经检查,系统显示发票有效,没有作废,也没有被替换。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng jiǎnchá, xìtǒng xiǎnshì fāpiào yǒuxiào, méiyǒu zuòfèi, yě méiyǒu bèi tìhuàn.
Hoàng Thu Hương: Đã kiểm tra rồi anh, hệ thống hiển thị hóa đơn còn hiệu lực, chưa bị hủy và cũng chưa bị thay thế.
19. Kiểm tra phiếu nhập kho – 检查入库单 – Jiǎnchá rùkùdān
丁垂杨:仓库已经开了两张入库单,总数量是九十六台。
Dīng Chuíyáng: Cāngkù yǐjīng kāi le liǎng zhāng rùkùdān, zǒng shùliàng shì jiǔshíliù tái.
Đinh Thùy Dương: Kho đã lập hai phiếu nhập kho, tổng số lượng là 96 thiết bị.
阮明武:入库日期分别是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ: Rùkù rìqī fēnbié shì shénme shíhou?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày nhập kho lần lượt là khi nào em?
丁垂杨:第一批九月十八日入库,第二批九月二十日入库。
Dīng Chuíyáng: Dì yī pī jiǔ yuè shíbā rì rùkù, dì èr pī jiǔ yuè èrshí rì rùkù.
Đinh Thùy Dương: Đợt đầu nhập kho ngày 18 tháng 9, đợt hai nhập kho ngày 20 tháng 9.
20. Kiểm tra phiếu xuất kho – 检查出库单 – Jiǎnchá chūkùdān
黎云英:项目部已经领走四十台设备,所以仓库有一张出库单。
Lí Yún Yīng: Xiàngmùbù yǐjīng lǐng zǒu sìshí tái shèbèi, suǒyǐ cāngkù yǒu yì zhāng chūkùdān.
Lê Vân Anh: Bộ phận dự án đã nhận 40 thiết bị nên kho có một phiếu xuất kho.
阮明武:剩余库存应该还有五十六台。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngyú kùcún yīnggāi hái yǒu wǔshíliù tái.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tồn kho còn lại phải là 56 thiết bị.
黎云英:对,仓库系统显示也是五十六台。
Lí Yún Yīng: Duì, cāngkù xìtǒng xiǎnshì yě shì wǔshíliù tái.
Lê Vân Anh: Đúng anh, hệ thống kho cũng hiển thị 56 thiết bị.
21. Kiểm tra bảng đối chiếu công nợ – 检查往来账对账表 – Jiǎnchá wǎngláizhàng duìzhàngbiǎo
黄秋香:供应商发来的对账表显示我们还欠二百四十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng fā lái de duìzhàngbiǎo xiǎnshì wǒmen hái qiàn liǎng bǎi sìshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Bảng đối chiếu công nợ do nhà cung cấp gửi cho thấy chúng ta còn nợ 2,4 triệu nhân dân tệ.
阮明武:我们的财务系统显示多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de cáiwù xìtǒng xiǎnshì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống tài chính của chúng ta hiển thị bao nhiêu em?
黄秋香:也是二百四十万元,两边余额完全一致。
Huáng Qiū Xiāng: Yě shì liǎng bǎi sìshí wàn yuán, liǎng biān yú’é wánquán yízhì.
Hoàng Thu Hương: Cũng là 2,4 triệu nhân dân tệ, số dư công nợ hai bên hoàn toàn khớp nhau.
阮明武:双方都签字确认以后放进付款资料。
Ruǎn Míngwǔ: Shuāngfāng dōu qiānzì quèrèn yǐhòu fàng jìn fùkuǎn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hai bên đều ký xác nhận thì đưa vào bộ hồ sơ thanh toán.
22. Kiểm tra hồ sơ hoàn ứng – 检查报销冲账资料 – Jiǎnchá bàoxiāo chōngzhàng zīliào
丁垂杨:张经理上个月出差时预支了三万元,现在回来报销。
Dīng Chuíyáng: Zhāng jīnglǐ shàng ge yuè chūchāi shí yùzhī le sān wàn yuán, xiànzài huílái bàoxiāo.
Đinh Thùy Dương: Tháng trước quản lý Trương được tạm ứng 30.000 nhân dân tệ đi công tác, bây giờ đã về làm hồ sơ hoàn ứng.
阮明武:实际发生多少费用?
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì fāshēng duōshao fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Chi phí thực tế phát sinh bao nhiêu em?
丁垂杨:实际费用二万六千八百元,所以他需要退回三千二百元。
Dīng Chuíyáng: Shíjì fèiyòng èr wàn liù qiān bā bǎi yuán, suǒyǐ tā xūyào tuìhuí sān qiān liǎng bǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí thực tế là 26.800 nhân dân tệ, vì vậy anh ấy cần hoàn lại 3.200 nhân dân tệ.
阮明武:确认所有发票和行程以后再完成冲账。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn suǒyǒu fāpiào hé xíngchéng yǐhòu zài wánchéng chōngzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận toàn bộ hóa đơn và lịch trình công tác rồi mới hoàn tất quyết toán tạm ứng.
23. Kiểm tra chứng từ thuế – 检查税务凭证 – Jiǎnchá shuìwù píngzhèng
黎云英:这笔服务费付款涉及税务凭证,我已经把发票和完税资料放在一起。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ fúwùfèi fùkuǎn shèjí shuìwù píngzhèng, wǒ yǐjīng bǎ fāpiào hé wánshuì zīliào fàng zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán phí dịch vụ này liên quan đến chứng từ thuế, em đã để hóa đơn và hồ sơ thuế cùng nhau.
阮明武:税前金额和含税金额分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shuìqián jīn’é hé hánshuì jīn’é fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền trước thuế và số tiền có thuế lần lượt là bao nhiêu em?
黎云英:税前金额五十万元,税额三万元,含税总额五十三万元。
Lí Yún Yīng: Shuìqián jīn’é wǔshí wàn yuán, shuì’é sān wàn yuán, hánshuì zǒng’é wǔshísān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Số tiền trước thuế là 500.000 nhân dân tệ, tiền thuế 30.000 nhân dân tệ, tổng cộng có thuế là 530.000 nhân dân tệ.
24. Kiểm tra điều kiện xuất hóa đơn – 检查开具发票条件 – Jiǎnchá kāijù fāpiào tiáojiàn
黄秋香:供应商说要收到第一笔款以后才能开第二阶段发票。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng shuō yào shōudào dì yī bǐ kuǎn yǐhòu cái néng kāi dì èr jiēduàn fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói phải nhận được khoản thanh toán đầu tiên rồi mới có thể xuất hóa đơn giai đoạn hai.
阮明武:但是合同怎么规定?
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì hétong zěnme guīdìng?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng hợp đồng quy định thế nào em?
黄秋香:合同写的是“付款申请前必须提供合法有效发票”,所以他们的说法跟合同不一致。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong xiě de shì “fùkuǎn shēnqǐng qián bìxū tígōng héfǎ yǒuxiào fāpiào”, suǒyǐ tāmen de shuōfǎ gēn hétong bù yízhì.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng ghi “trước khi đề nghị thanh toán phải cung cấp hóa đơn hợp pháp còn hiệu lực”, vì vậy cách họ nói không thống nhất với hợp đồng.
阮明武:让采购部门先跟供应商解决,不要为了赶付款违反合同条件。
Ruǎn Míngwǔ: Ràng cǎigòu bùmén xiān gēn gōngyìngshāng jiějué, búyào wèile gǎn fùkuǎn wéifǎn hétong tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu bộ phận mua hàng giải quyết với nhà cung cấp trước, không được vì muốn thanh toán nhanh mà làm trái điều kiện hợp đồng.
25. Đối chiếu số tiền trên hợp đồng và hóa đơn – 核对合同金额与发票金额 – Héduì hétong jīn’é yǔ fāpiào jīn’é
丁垂杨:我发现合同本期应付款是二百四十万元,但是供应商发票开了二百四十二万元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn hétong běn qī yīngfùkuǎn shì liǎng bǎi sìshí wàn yuán, dànshì gōngyìngshāng fāpiào kāi le liǎng bǎi sìshí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em phát hiện theo hợp đồng, khoản phải trả kỳ này là 2,4 triệu nhân dân tệ nhưng nhà cung cấp xuất hóa đơn 2,42 triệu nhân dân tệ.
阮明武:多出的两万元是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duō chū de liǎng wàn yuán shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: 20.000 nhân dân tệ chênh thêm là khoản gì em?
丁垂杨:对方说是临时运输费,但是合同里没有这个项目。
Dīng Chuíyáng: Duìfāng shuō shì línshí yùnshūfèi, dànshì hétong lǐ méiyǒu zhège xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Bên kia nói đó là chi phí vận chuyển phát sinh nhưng trong hợp đồng không có hạng mục này.
阮明武:没有补充协议以前,只能按照二百四十万元审核。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu bǔchōng xiéyì yǐqián, zhǐ néng ànzhào liǎng bǎi sìshí wàn yuán shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi có phụ lục bổ sung thì chỉ được kiểm duyệt theo số tiền 2,4 triệu nhân dân tệ.
26. Đối chiếu số tiền đã thanh toán – 核对已付款金额 – Héduì yǐ fùkuǎn jīn’é
黎云英:这个合同之前已经有两笔付款,我正在核对累计金额。
Lí Yún Yīng: Zhège hétong zhīqián yǐjīng yǒu liǎng bǐ fùkuǎn, wǒ zhèngzài héduì lěijì jīn’é.
Lê Vân Anh: Hợp đồng này trước đó đã có hai khoản thanh toán, em đang đối chiếu số tiền lũy kế.
阮明武:两笔分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng bǐ fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hai khoản lần lượt là bao nhiêu em?
黎云英:第一笔一百八十万元,第二笔二百四十万元,目前累计已经支付四百二十万元。
Lí Yún Yīng: Dì yī bǐ yì bǎi bāshí wàn yuán, dì èr bǐ liǎng bǎi sìshí wàn yuán, mùqián lěijì yǐjīng zhīfù sì bǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản thứ nhất 1,8 triệu nhân dân tệ, khoản thứ hai 2,4 triệu nhân dân tệ, hiện tổng cộng đã thanh toán 4,2 triệu nhân dân tệ.
阮明武:付款记录要跟银行回单一笔一笔对应。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn jìlù yào gēn yínháng huídān yì bǐ yì bǐ duìyìng.
Nguyễn Minh Vũ: Lịch sử thanh toán phải đối chiếu từng khoản với biên lai ngân hàng.
27. Đối chiếu số tiền còn phải thanh toán – 核对剩余应付款 – Héduì shèngyú yīngfùkuǎn
黄秋香:合同总金额六百万元,目前已经支付四百二十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong zǒng jīn’é liù bǎi wàn yuán, mùqián yǐjīng zhīfù sì bǎi èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng giá trị hợp đồng là 6 triệu nhân dân tệ, hiện đã thanh toán 4,2 triệu nhân dân tệ.
阮明武:剩余应付款应该是一百八十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Shèngyú yīngfùkuǎn yīnggāi shì yì bǎi bāshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy số tiền còn phải thanh toán là 1,8 triệu nhân dân tệ.
黄秋香:对,这一百八十万元要等最终验收合格以后再支付。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, zhè yì bǎi bāshí wàn yuán yào děng zuìzhōng yànshōu hégé yǐhòu zài zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, 1,8 triệu nhân dân tệ này phải chờ nghiệm thu cuối cùng đạt yêu cầu rồi mới thanh toán.
28. Xác định khoản thanh toán đến hạn – 确定到期付款 – Quèdìng dàoqī fùkuǎn
丁垂杨:我整理了下周的应付款,一共有六笔到期。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhěnglǐ le xià zhōu de yīngfùkuǎn, yígòng yǒu liù bǐ dàoqī.
Đinh Thùy Dương: Em đã tổng hợp các khoản phải trả tuần sau, tổng cộng có sáu khoản đến hạn.
阮明武:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền là bao nhiêu em?
丁垂杨:总金额是五百八十六万元,其中设备款二百四十万元、工程款一百八十万元、贷款本金一百万元,其他费用六十六万元。
Dīng Chuíyáng: Zǒng jīn’é shì wǔ bǎi bāshíliù wàn yuán, qízhōng shèbèi kuǎn liǎng bǎi sìshí wàn yuán, gōngchéng kuǎn yì bǎi bāshí wàn yuán, dàikuǎn běnjīn yì bǎi wàn yuán, qítā fèiyòng liùshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng số tiền là 5,86 triệu nhân dân tệ, trong đó tiền thiết bị 2,4 triệu, tiền công trình 1,8 triệu, nợ gốc vay 1 triệu và các chi phí khác 660.000 nhân dân tệ.
阮明武:按照到期日排序,提前准备资金。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào dàoqī rì páixù, tíqián zhǔnbèi zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Sắp xếp theo ngày đến hạn và chuẩn bị nguồn tiền trước.
29. Xác định khoản thanh toán quá hạn – 确定逾期付款 – Quèdìng yúqī fùkuǎn
黎云英:我在应付账款里发现两笔已经超过合同付款日期。
Lí Yún Yīng: Wǒ zài yīngfù zhàngkuǎn lǐ fāxiàn liǎng bǐ yǐjīng chāoguò hétong fùkuǎn rìqī.
Lê Vân Anh: Em phát hiện trong công nợ phải trả có hai khoản đã vượt quá ngày thanh toán theo hợp đồng.
阮明武:分别逾期多少天?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié yúqī duōshao tiān?
Nguyễn Minh Vũ: Lần lượt quá hạn bao nhiêu ngày em?
黎云英:一笔十八万元已经逾期三天,另一笔六十五万元已经逾期一天。
Lí Yún Yīng: Yì bǐ shíbā wàn yuán yǐjīng yúqī sān tiān, lìng yì bǐ liùshíwǔ wàn yuán yǐjīng yúqī yì tiān.
Lê Vân Anh: Một khoản 180.000 nhân dân tệ đã quá hạn 3 ngày, khoản còn lại 650.000 nhân dân tệ đã quá hạn 1 ngày.
阮明武:先查清楚为什么没有付款,是资料不全、审批慢,还是资金安排有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chá qīngchu wèishénme méiyǒu fùkuǎn, shì zīliào bù quán, shěnpī màn, háishi zījīn ānpái yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải làm rõ tại sao chưa thanh toán, do hồ sơ thiếu, phê duyệt chậm hay do bố trí nguồn tiền có vấn đề.
丁垂杨:十八万元那笔是因为发票开错,六十五万元那笔是内部审批晚了一天。
Dīng Chuíyáng: Shíbā wàn yuán nà bǐ shì yīnwèi fāpiào kāi cuò, liùshíwǔ wàn yuán nà bǐ shì nèibù shěnpī wǎn le yì tiān.
Đinh Thùy Dương: Khoản 180.000 nhân dân tệ là do hóa đơn xuất sai, còn khoản 650.000 nhân dân tệ là do phê duyệt nội bộ muộn một ngày.
阮明武:能付款的马上处理,不能付款的要给供应商正式说明原因和新的预计日期。
Ruǎn Míngwǔ: Néng fùkuǎn de mǎshàng chǔlǐ, bùnéng fùkuǎn de yào gěi gōngyìngshāng zhèngshì shuōmíng yuányīn hé xīn de yùjì rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản nào có thể thanh toán thì xử lý ngay, khoản nào chưa thể thanh toán thì phải chính thức giải thích nguyên nhân và ngày dự kiến mới cho nhà cung cấp.
30. Xác định khoản thanh toán trước hạn – 确定提前付款 – Quèdìng tíqián fùkuǎn
黄秋香:有一家供应商提出,如果我们提前十天付款,可以给百分之二的现金折扣。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì jiā gōngyìngshāng tíchū, rúguǒ wǒmen tíqián shí tiān fùkuǎn, kěyǐ gěi bǎifēnzhī èr de xiànjīn zhékòu.
Hoàng Thu Hương: Có một nhà cung cấp đề nghị nếu chúng ta thanh toán trước hạn 10 ngày thì sẽ được chiết khấu tiền mặt 2%.
阮明武:应付款是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yīngfùkuǎn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền phải thanh toán là bao nhiêu em?
黄秋香:原应付款是一百五十万元,提前付款可以减少三万元,实际只需要支付一百四十七万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yuán yīngfùkuǎn shì yì bǎi wǔshí wàn yuán, tíqián fùkuǎn kěyǐ jiǎnshǎo sān wàn yuán, shíjì zhǐ xūyào zhīfù yì bǎi sìshíqī wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Số tiền phải trả ban đầu là 1,5 triệu nhân dân tệ, nếu thanh toán trước hạn có thể giảm 30.000 nhân dân tệ, thực tế chỉ cần trả 1,47 triệu nhân dân tệ.
阮明武:我们的现金流允许提前付款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de xiànjīnliú yǔnxǔ tíqián fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Dòng tiền của chúng ta có cho phép thanh toán trước hạn không em?
黎云英:付款以后主账户还有九百二十万元可用余额,下周预计还会收到四百八十万元客户款。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn yǐhòu zhǔ zhànghù hái yǒu jiǔ bǎi èrshí wàn yuán kěyòng yú’é, xià zhōu yùjì hái huì shōudào sì bǎi bāshí wàn yuán kèhù kuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi thanh toán, tài khoản chính vẫn còn 9,2 triệu nhân dân tệ số dư khả dụng, tuần sau dự kiến còn nhận thêm 4,8 triệu nhân dân tệ từ khách hàng.
阮明武:那可以考虑提前付款。省三万元,而且不会影响正常现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ kǎolǜ tíqián fùkuǎn. Shěng sān wàn yuán, érqiě bú huì yǐngxiǎng zhèngcháng xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể cân nhắc thanh toán trước hạn. Vừa tiết kiệm được 30.000 nhân dân tệ vừa không ảnh hưởng dòng tiền bình thường.
丁垂杨:我会要求供应商先书面确认百分之二折扣和最终应付金额一百四十七万元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yāoqiú gōngyìngshāng xiān shūmiàn quèrèn bǎifēnzhī èr zhékòu hé zuìzhōng yīngfù jīn’é yì bǎi sìshíqī wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu nhà cung cấp xác nhận bằng văn bản mức chiết khấu 2% và số tiền cuối cùng phải trả là 1,47 triệu nhân dân tệ.
阮明武:很好。付款不能只看“要不要付”,还要看为什么付、什么时候付、付多少、付给谁、依据是什么。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fùkuǎn bùnéng zhǐ kàn “yào búyào fù”, hái yào kàn wèishénme fù, shénme shíhou fù, fù duōshao, fù gěi shéi, yījù shì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thanh toán không thể chỉ nhìn vào việc “có trả hay không”, mà còn phải xem vì sao trả, khi nào trả, trả bao nhiêu, trả cho ai và căn cứ thanh toán là gì.
黎云英:合同、发票、验收、对账、审批和银行付款记录都要形成完整的一套资料。
Lí Yún Yīng: Hétong, fāpiào, yànshōu, duìzhàng, shěnpī hé yínháng fùkuǎn jìlù dōu yào xíngchéng wánzhěng de yí tào zīliào.
Lê Vân Anh: Hợp đồng, hóa đơn, nghiệm thu, đối chiếu công nợ, phê duyệt và lịch sử thanh toán ngân hàng đều phải tạo thành một bộ hồ sơ hoàn chỉnh.
阮明武:对。只有付款条件、付款金额、付款时间和付款资料全部确认清楚,我们才真正执行付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu fùkuǎn tiáojiàn, fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn shíjiān hé fùkuǎn zīliào quánbù quèrèn qīngchu, wǒmen cái zhēnzhèng zhíxíng fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi điều kiện thanh toán, số tiền, thời gian và hồ sơ thanh toán đều được xác nhận rõ ràng thì chúng ta mới thực sự thực hiện thanh toán.
31. Xác định khoản phải giữ lại – 确定应保留款项 – Quèdìng yīng bǎoliú kuǎnxiàng
丁垂杨:阮明武老板,这份工程合同总金额是一千二百万元,合同要求每次付款保留百分之五。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè fèn gōngchéng hétong zǒng jīn’é shì yì qiān liǎng bǎi wàn yuán, hétong yāoqiú měi cì fùkuǎn bǎoliú bǎifēnzhī wǔ.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hợp đồng công trình này có tổng giá trị 12 triệu nhân dân tệ, hợp đồng yêu cầu giữ lại 5% trong mỗi lần thanh toán.
阮明武:这次应付工程款是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì yīngfù gōngchéng kuǎn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lần này số tiền công trình phải thanh toán là bao nhiêu em?
丁垂杨:本期应付二百四十万元,保留百分之五就是十二万元,所以实际支付二百二十八万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī yīngfù liǎng bǎi sìshí wàn yuán, bǎoliú bǎifēnzhī wǔ jiùshì shí’èr wàn yuán, suǒyǐ shíjì zhīfù liǎng bǎi èrshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Đợt này phải trả 2,4 triệu nhân dân tệ, giữ lại 5% là 120.000 nhân dân tệ, vì vậy thực tế thanh toán 2,28 triệu nhân dân tệ.
阮明武:保留款要单独记录,不能直接当成已经支付。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎoliú kuǎn yào dāndú jìlù, bùnéng zhíjiē dàng chéng yǐjīng zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản giữ lại phải được ghi riêng, không được coi trực tiếp là đã thanh toán.
32. Xác định khoản phải khấu trừ – 确定应扣除款项 – Quèdìng yīng kòuchú kuǎnxiàng
黎云英:这次供应商应收一百八十万元,但是我们还要扣除一笔质量违约费用。
Lí Yún Yīng: Zhè cì gōngyìngshāng yīngshōu yì bǎi bāshí wàn yuán, dànshì wǒmen hái yào kòuchú yì bǐ zhìliàng wéiyuē fèiyòng.
Lê Vân Anh: Lần này nhà cung cấp đáng lẽ nhận 1,8 triệu nhân dân tệ nhưng chúng ta còn phải khấu trừ một khoản vi phạm chất lượng.
阮明武:扣多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kòu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khấu trừ bao nhiêu em?
黎云英:根据合同扣除八万元,另外还有两万元返工费用,所以总共扣十万元。
Lí Yún Yīng: Gēnjù hétong kòuchú bā wàn yuán, lìngwài hái yǒu liǎng wàn yuán fǎngōng fèiyòng, suǒyǐ zǒnggòng kòu shí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Theo hợp đồng khấu trừ 80.000 nhân dân tệ, ngoài ra còn 20.000 nhân dân tệ chi phí làm lại, tổng cộng khấu trừ 100.000 nhân dân tệ.
阮明武:那实际付款是一百七十万元,并把扣款依据附在付款申请后面。
Ruǎn Míngwǔ: Nà shíjì fùkuǎn shì yì bǎi qīshí wàn yuán, bìng bǎ kòukuǎn yījù fù zài fùkuǎn shēnqǐng hòumiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thực tế thanh toán 1,7 triệu nhân dân tệ, đồng thời đính kèm căn cứ khấu trừ vào hồ sơ đề nghị thanh toán.
33. Xác định khoản phải bù trừ công nợ – 确定应抵销往来款 – Quèdìng yīng dǐxiāo wǎngláikuǎn
黄秋香:阮明武老板,这家合作公司既是我们的供应商,也是我们的客户。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè jiā hézuò gōngsī jì shì wǒmen de gōngyìngshāng, yě shì wǒmen de kèhù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, công ty đối tác này vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng của chúng ta.
阮明武:双方现在各欠多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Shuāngfāng xiànzài gè qiàn duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện hai bên đang nợ nhau bao nhiêu em?
黄秋香:我们应付他们一百二十万元,他们应付我们七十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen yīngfù tāmen yì bǎi èrshí wàn yuán, tāmen yīngfù wǒmen qīshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta phải trả họ 1,2 triệu nhân dân tệ, còn họ phải trả chúng ta 750.000 nhân dân tệ.
阮明武:如果双方书面同意抵销,最后我们只需要支付四十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shuāngfāng shūmiàn tóngyì dǐxiāo, zuìhòu wǒmen zhǐ xūyào zhīfù sìshíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hai bên có văn bản đồng ý bù trừ thì cuối cùng chúng ta chỉ cần thanh toán 450.000 nhân dân tệ.
34. Xác định tiền đặt cọc – 确定定金金额 – Quèdìng dìngjīn jīn’é
丁垂杨:新仓库租赁合同总金额是两百万元,出租方要求百分之十五定金。
Dīng Chuíyáng: Xīn cāngkù zūlìn hétong zǒng jīn’é shì liǎng bǎi wàn yuán, chūzūfāng yāoqiú bǎifēnzhī shíwǔ dìngjīn.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng thuê kho mới có tổng giá trị 2 triệu nhân dân tệ, bên cho thuê yêu cầu đặt cọc 15%.
阮明武:百分之十五就是三十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎifēnzhī shíwǔ jiùshì sānshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: 15% tức là 300.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:对,合同签署后三个工作日内必须支付。
Dīng Chuíyáng: Duì, hétong qiānshǔ hòu sān ge gōngzuòrì nèi bìxū zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, phải thanh toán trong vòng ba ngày làm việc sau khi ký hợp đồng.
35. Xác định tiền tạm ứng – 确定预付款金额 – Quèdìng yùfùkuǎn jīn’é
黎云英:项目施工单位申请预付款,合同总金额两千万元。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù shīgōng dānwèi shēnqǐng yùfùkuǎn, hétong zǒng jīn’é liǎng qiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đơn vị thi công dự án đề nghị tạm ứng, tổng giá trị hợp đồng là 20 triệu nhân dân tệ.
阮明武:合同允许预付多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong yǔnxǔ yùfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng cho phép tạm ứng bao nhiêu em?
黎云英:最高百分之二十,也就是四百万元。
Lí Yún Yīng: Zuìgāo bǎifēnzhī èrshí, yě jiùshì sì bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tối đa 20%, tức 4 triệu nhân dân tệ.
阮明武:先确认预付款担保,再决定是否支付全部四百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn yùfùkuǎn dānbǎo, zài juédìng shìfǒu zhīfù quánbù sì bǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận bảo lãnh tạm ứng rồi mới quyết định có thanh toán đủ 4 triệu nhân dân tệ hay không.
36. Xác định số tiền thanh toán đợt một – 确定第一期付款金额 – Quèdìng dì yī qī fùkuǎn jīn’é
黄秋香:设备合同总金额八百万元,第一期付款比例是百分之三十。
Huáng Qiū Xiāng: Shèbèi hétong zǒng jīn’é bā bǎi wàn yuán, dì yī qī fùkuǎn bǐlì shì bǎifēnzhī sānshí.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng thiết bị có tổng giá trị 8 triệu nhân dân tệ, tỷ lệ thanh toán đợt một là 30%.
阮明武:第一期就是二百四十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī qī jiùshì liǎng bǎi sìshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đợt một là 2,4 triệu nhân dân tệ.
黄秋香:对,供应商收到以后四十五天内完成第一批设备生产。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, gōngyìngshāng shōudào yǐhòu sìshíwǔ tiān nèi wánchéng dì yī pī shèbèi shēngchǎn.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, sau khi nhận được tiền, nhà cung cấp phải hoàn thành sản xuất lô thiết bị đầu tiên trong vòng 45 ngày.
37. Xác định số tiền thanh toán các đợt tiếp theo – 确定后续各期付款金额 – Quèdìng hòuxù gè qī fùkuǎn jīn’é
丁垂杨:这份八百万元合同除了第一期百分之三十,后面还有三期。
Dīng Chuíyáng: Zhè fèn bā bǎi wàn yuán hétong chúle dì yī qī bǎifēnzhī sānshí, hòumiàn hái yǒu sān qī.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng 8 triệu nhân dân tệ này ngoài đợt một 30% còn có ba đợt tiếp theo.
阮明武:后面三期分别多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hòumiàn sān qī fēnbié duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ba đợt sau lần lượt là bao nhiêu em?
丁垂杨:第二期百分之三十是二百四十万元,第三期百分之三十也是二百四十万元,最后百分之十是八十万元。
Dīng Chuíyáng: Dì èr qī bǎifēnzhī sānshí shì liǎng bǎi sìshí wàn yuán, dì sān qī bǎifēnzhī sānshí yě shì liǎng bǎi sìshí wàn yuán, zuìhòu bǎifēnzhī shí shì bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Đợt hai 30% là 2,4 triệu nhân dân tệ, đợt ba 30% cũng là 2,4 triệu và 10% cuối cùng là 800.000 nhân dân tệ.
38. Xác định số tiền quyết toán – 确定最终结算金额 – Quèdìng zuìzhōng jiésuàn jīn’é
黎云英:工程项目原合同金额是一千五百万元,最终结算审核后变成一千四百七十八万元。
Lí Yún Yīng: Gōngchéng xiàngmù yuán hétong jīn’é shì yì qiān wǔ bǎi wàn yuán, zuìzhōng jiésuàn shěnhé hòu biàn chéng yì qiān sì bǎi qīshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá trị hợp đồng công trình ban đầu là 15 triệu nhân dân tệ, sau kiểm tra quyết toán cuối cùng còn 14,78 triệu nhân dân tệ.
阮明武:之前已经付了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhīqián yǐjīng fù le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó đã thanh toán bao nhiêu em?
黎云英:已经支付一千三百五十万元,所以结算时还应付一百二十八万元。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng zhīfù yì qiān sān bǎi wǔshí wàn yuán, suǒyǐ jiésuàn shí hái yīngfù yì bǎi èrshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đã thanh toán 13,5 triệu nhân dân tệ, vì vậy khi quyết toán còn phải trả 1,28 triệu nhân dân tệ.
39. Xác định số tiền bảo hành giữ lại – 确定质保留款 – Quèdìng zhìbǎo liúkuǎn
黄秋香:合同规定最终结算金额的百分之三作为质量保证金,保留十二个月。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong guīdìng zuìzhōng jiésuàn jīn’é de bǎifēnzhī sān zuòwéi zhìliàng bǎozhèngjīn, bǎoliú shí’èr ge yuè.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng quy định giữ lại 3% giá trị quyết toán cuối cùng làm tiền bảo hành trong 12 tháng.
阮明武:一千四百七十八万元的百分之三是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yì qiān sì bǎi qīshíbā wàn yuán de bǎifēnzhī sān shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: 3% của 14,78 triệu nhân dân tệ là bao nhiêu em?
黄秋香:四十四万三千四百元。
Huáng Qiū Xiāng: Sìshísì wàn sān qiān sì bǎi yuán.
Hoàng Thu Hương: Là 443.400 nhân dân tệ anh.
阮明武:那最终付款时要先扣除这笔质保留款。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zuìzhōng fùkuǎn shí yào xiān kòuchú zhè bǐ zhìbǎo liúkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy khi thanh toán cuối cùng phải giữ lại khoản tiền bảo hành này trước.
40. Lập kế hoạch thanh toán – 制定付款计划 – Zhìdìng fùkuǎn jìhuà
丁垂杨:阮明武老板,我已经整理了未来三十天的付款计划。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng zhěnglǐ le wèilái sānshí tiān de fùkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đã tổng hợp kế hoạch thanh toán trong 30 ngày tới.
阮明武:预计总支出是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì zǒng zhīchū shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng chi dự kiến là bao nhiêu em?
丁垂杨:预计一共支付两千三百六十八万元,其中工程款占一千二百万元。
Dīng Chuíyáng: Yùjì yígòng zhīfù liǎng qiān sān bǎi liùshíbā wàn yuán, qízhōng gōngchéng kuǎn zhàn yì qiān liǎng bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dự kiến thanh toán tổng cộng 23,68 triệu nhân dân tệ, trong đó tiền công trình chiếm 12 triệu nhân dân tệ.
阮明武:按照到期日、重要程度和现金流重新排序。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào dàoqī rì, zhòngyào chéngdù hé xiànjīnliú chóngxīn páixù.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy sắp xếp lại theo ngày đến hạn, mức độ quan trọng và dòng tiền.
41. Lập lịch thanh toán – 制定付款日程 – Zhìdìng fùkuǎn rìchéng
黎云英:下周有十二笔付款,我已经按星期一到星期五安排好了。
Lí Yún Yīng: Xià zhōu yǒu shí’èr bǐ fùkuǎn, wǒ yǐjīng àn xīngqīyī dào xīngqīwǔ ānpái hǎo le.
Lê Vân Anh: Tuần sau có 12 khoản thanh toán, em đã sắp xếp từ thứ Hai đến thứ Sáu.
阮明武:哪一天金额最大?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ yì tiān jīn’é zuì dà?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày nào số tiền lớn nhất em?
黎云英:星期四最大,一共六百八十万元,主要是工程进度款。
Lí Yún Yīng: Xīngqīsì zuì dà, yígòng liù bǎi bāshí wàn yuán, zhǔyào shì gōngchéng jìndùkuǎn.
Lê Vân Anh: Thứ Năm lớn nhất, tổng cộng 6,8 triệu nhân dân tệ, chủ yếu là tiền thanh toán tiến độ công trình.
42. Lập danh sách thanh toán hàng ngày – 编制每日付款清单 – Biānzhì měirì fùkuǎn qīngdān
黄秋香:今天的付款清单一共有九笔,总金额三百二十六万五千元。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān de fùkuǎn qīngdān yígòng yǒu jiǔ bǐ, zǒng jīn’é sān bǎi èrshíliù wàn wǔ qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Danh sách thanh toán hôm nay có 9 khoản, tổng số tiền 3.265.000 nhân dân tệ.
阮明武:上午和下午怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Shàngwǔ hé xiàwǔ zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Buổi sáng và buổi chiều sắp xếp thế nào em?
黄秋香:上午四笔一百八十万元,下午五笔一百四十六万五千元。
Huáng Qiū Xiāng: Shàngwǔ sì bǐ yì bǎi bāshí wàn yuán, xiàwǔ wǔ bǐ yì bǎi sìshíliù wàn wǔ qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Buổi sáng 4 khoản tổng 1,8 triệu nhân dân tệ, buổi chiều 5 khoản tổng 1.465.000 nhân dân tệ.
43. Lập danh sách thanh toán hàng tuần – 编制每周付款清单 – Biānzhì měi zhōu fùkuǎn qīngdān
丁垂杨:本周一共有二十八笔付款,总金额九百八十六万元。
Dīng Chuíyáng: Běn zhōu yígòng yǒu èrshíbā bǐ fùkuǎn, zǒng jīn’é jiǔ bǎi bāshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tuần này có tổng cộng 28 khoản thanh toán, tổng số tiền 9,86 triệu nhân dân tệ.
阮明武:有没有可能延期的非紧急付款?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu kěnéng yánqī de fēi jǐnjí fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Có khoản không khẩn cấp nào có thể lùi lại không em?
丁垂杨:有两笔办公设备款一共六十八万元,合同允许下周付款。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎng bǐ bàngōng shèbèi kuǎn yígòng liùshíbā wàn yuán, hétong yǔnxǔ xià zhōu fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Có hai khoản tiền thiết bị văn phòng tổng cộng 680.000 nhân dân tệ, hợp đồng cho phép thanh toán vào tuần sau.
44. Lập kế hoạch thanh toán hàng tháng – 制定月度付款计划 – Zhìdìng yuèdù fùkuǎn jìhuà
黎云英:十月份预计有七十二笔付款,总金额三千二百万元。
Lí Yún Yīng: Shí yuèfèn yùjì yǒu qīshí’èr bǐ fùkuǎn, zǒng jīn’é sān qiān liǎng bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tháng 10 dự kiến có 72 khoản thanh toán, tổng số tiền 32 triệu nhân dân tệ.
阮明武:月初、月中和月底分别多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuèchū, yuèzhōng hé yuèdǐ fēnbié duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Đầu tháng, giữa tháng và cuối tháng lần lượt bao nhiêu em?
黎云英:月初八百万元,月中一千四百万元,月底一千万元。
Lí Yún Yīng: Yuèchū bā bǎi wàn yuán, yuèzhōng yì qiān sì bǎi wàn yuán, yuèdǐ yì qiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đầu tháng 8 triệu nhân dân tệ, giữa tháng 14 triệu và cuối tháng 10 triệu nhân dân tệ.
45. Sắp xếp thứ tự ưu tiên thanh toán – 安排付款优先顺序 – Ānpái fùkuǎn yōuxiān shùnxù
黄秋香:如果本周资金只有七百万元,但是应付款有九百八十六万元,我们需要确定优先顺序。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ běn zhōu zījīn zhǐyǒu qī bǎi wàn yuán, dànshì yīngfùkuǎn yǒu jiǔ bǎi bāshíliù wàn yuán, wǒmen xūyào quèdìng yōuxiān shùnxù.
Hoàng Thu Hương: Nếu tuần này chỉ có 7 triệu nhân dân tệ tiền khả dụng nhưng khoản phải trả là 9,86 triệu thì chúng ta cần xác định thứ tự ưu tiên.
阮明武:工资、税款、到期贷款和影响项目进度的付款优先。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzī, shuìkuǎn, dàoqī dàikuǎn hé yǐngxiǎng xiàngmù jìndù de fùkuǎn yōuxiān.
Nguyễn Minh Vũ: Lương, thuế, khoản vay đến hạn và các khoản ảnh hưởng đến tiến độ dự án phải ưu tiên trước.
黄秋香:办公用品和非紧急设备采购可以按照合同允许的时间顺延。
Huáng Qiū Xiāng: Bàngōng yòngpǐn hé fēi jǐnjí shèbèi cǎigòu kěyǐ ànzhào hétong yǔnxǔ de shíjiān shùnyán.
Hoàng Thu Hương: Vật tư văn phòng và mua thiết bị không khẩn cấp có thể lùi lại trong phạm vi thời gian hợp đồng cho phép.
46. Chuẩn bị nguồn tiền thanh toán – 准备付款资金 – Zhǔnbèi fùkuǎn zījīn
丁垂杨:星期四要支付六百八十万元,但是付款账户目前只有四百二十万元。
Dīng Chuíyáng: Xīngqīsì yào zhīfù liù bǎi bāshí wàn yuán, dànshì fùkuǎn zhànghù mùqián zhǐyǒu sì bǎi èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ Năm phải thanh toán 6,8 triệu nhân dân tệ nhưng tài khoản thanh toán hiện chỉ có 4,2 triệu nhân dân tệ.
阮明武:还差二百六十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Hái chà liǎng bǎi liùshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Còn thiếu 2,6 triệu nhân dân tệ.
丁垂杨:我计划从主账户调入三百万元,这样还能保留四十万元安全余额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jìhuà cóng zhǔ zhànghù diàorù sān bǎi wàn yuán, zhèyàng hái néng bǎoliú sìshí wàn yuán ānquán yú’é.
Đinh Thùy Dương: Em dự kiến điều từ tài khoản chính sang 3 triệu nhân dân tệ, như vậy vẫn còn 400.000 nhân dân tệ số dư an toàn.
47. Kiểm tra ngân sách – 检查预算 – Jiǎnchá yùsuàn
黎云英:市场部申请支付一百二十万元广告费,但是年度预算里只剩九十八万元。
Lí Yún Yīng: Shìchǎngbù shēnqǐng zhīfù yì bǎi èrshí wàn yuán guǎnggàofèi, dànshì niándù yùsuàn lǐ zhǐ shèng jiǔshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Bộ phận marketing đề nghị thanh toán 1,2 triệu nhân dân tệ tiền quảng cáo nhưng ngân sách năm chỉ còn 980.000 nhân dân tệ.
阮明武:超预算二十二万元,不能直接付款。
Ruǎn Míngwǔ: Chāo yùsuàn èrshí’èr wàn yuán, bùnéng zhíjiē fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vượt ngân sách 220.000 nhân dân tệ, không được thanh toán trực tiếp.
黎云英:需要先申请追加预算或者调整其他市场费用。
Lí Yún Yīng: Xūyào xiān shēnqǐng zhuījiā yùsuàn huòzhě tiáozhěng qítā shìchǎng fèiyòng.
Lê Vân Anh: Cần xin bổ sung ngân sách hoặc điều chỉnh các khoản chi marketing khác trước.
48. Kiểm tra dòng tiền – 检查现金流 – Jiǎnchá xiànjīnliú
黄秋香:下周预计收入九百万元,但是预计付款一千一百五十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Xià zhōu yùjì shōurù jiǔ bǎi wàn yuán, dànshì yùjì fùkuǎn yì qiān yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tuần sau dự kiến thu 9 triệu nhân dân tệ nhưng dự kiến thanh toán 11,5 triệu nhân dân tệ.
阮明武:也就是说现金流缺口是二百五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō xiànjīnliú quēkǒu shì liǎng bǎi wǔshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là thiếu hụt dòng tiền 2,5 triệu nhân dân tệ.
黄秋香:对,不过我们还有三百万元活期备用资金,可以覆盖这个缺口。
Huáng Qiū Xiāng: Duì, búguò wǒmen hái yǒu sān bǎi wàn yuán huóqī bèiyòng zījīn, kěyǐ fùgài zhège quēkǒu.
Hoàng Thu Hương: Đúng anh, tuy nhiên chúng ta còn 3 triệu nhân dân tệ vốn dự phòng không kỳ hạn, có thể bù phần thiếu hụt này.
49. Xin phê duyệt thanh toán – 申请付款审批 – Shēnqǐng fùkuǎn shěnpī
丁垂杨:阮明武老板,这笔三百六十万元工程款资料已经齐全,我现在申请付款审批。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè bǐ sān bǎi liùshí wàn yuán gōngchéng kuǎn zīliào yǐjīng qíquán, wǒ xiànzài shēnqǐng fùkuǎn shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hồ sơ khoản thanh toán công trình 3,6 triệu nhân dân tệ này đã đầy đủ, bây giờ em xin phê duyệt thanh toán.
阮明武:项目进度和验收都确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngmù jìndù hé yànshōu dōu quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tiến độ dự án và nghiệm thu đều đã xác nhận chưa em?
丁垂杨:已经确认,实际工程进度百分之六十,跟本期付款条件一致。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng quèrèn, shíjì gōngchéng jìndù bǎifēnzhī liùshí, gēn běn qī fùkuǎn tiáojiàn yízhì.
Đinh Thùy Dương: Đã xác nhận rồi anh, tiến độ thực tế là 60%, phù hợp với điều kiện thanh toán đợt này.
50. Trình ký hồ sơ thanh toán – 提交付款文件签字 – Tíjiāo fùkuǎn wénjiàn qiānzì
黎云英:这套付款文件一共有十二页,需要项目经理、财务总监和您签字。
Lí Yún Yīng: Zhè tào fùkuǎn wénjiàn yígòng yǒu shí’èr yè, xūyào xiàngmù jīnglǐ, cáiwù zǒngjiān hé nín qiānzì.
Lê Vân Anh: Bộ hồ sơ thanh toán này có tổng cộng 12 trang, cần quản lý dự án, giám đốc tài chính và anh ký.
阮明武:签字顺序怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Qiānzì shùnxù zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Thứ tự ký được sắp xếp thế nào em?
黎云英:项目经理先确认业务,财务总监确认金额和预算,最后由您批准付款。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù jīnglǐ xiān quèrèn yèwù, cáiwù zǒngjiān quèrèn jīn’é hé yùsuàn, zuìhòu yóu nín pīzhǔn fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Quản lý dự án xác nhận nghiệp vụ trước, giám đốc tài chính xác nhận số tiền và ngân sách, cuối cùng anh phê duyệt thanh toán.
51. Phê duyệt thanh toán theo cấp – 按权限级别审批付款 – Àn quánxiàn jíbié shěnpī fùkuǎn
黄秋香:公司现在的付款审批分成四个金额级别。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngsī xiànzài de fùkuǎn shěnpī fēn chéng sì ge jīn’é jíbié.
Hoàng Thu Hương: Hiện quy trình phê duyệt thanh toán của công ty được chia thành bốn cấp theo số tiền.
阮明武:具体怎么分?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ zěnme fēn?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể chia thế nào em?
黄秋香:五万元以下部门负责人批准,五万到五十万元由财务总监批准,五十万到三百万元需要副总批准,超过三百万元由您最终批准。
Huáng Qiū Xiāng: Wǔ wàn yuán yǐxià bùmén fùzérén pīzhǔn, wǔ wàn dào wǔshí wàn yuán yóu cáiwù zǒngjiān pīzhǔn, wǔshí wàn dào sān bǎi wàn yuán xūyào fùzǒng pīzhǔn, chāoguò sān bǎi wàn yuán yóu nín zuìzhōng pīzhǔn.
Hoàng Thu Hương: Dưới 50.000 nhân dân tệ do trưởng bộ phận phê duyệt, từ 50.000 đến 500.000 do giám đốc tài chính phê duyệt, từ 500.000 đến 3 triệu cần phó tổng giám đốc phê duyệt, trên 3 triệu do anh phê duyệt cuối cùng.
阮明武:任何人都不能为了降低审批级别故意拆分付款。
Ruǎn Míngwǔ: Rènhé rén dōu bùnéng wèile jiàngdī shěnpī jíbié gùyì chāifēn fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Không ai được cố tình chia nhỏ khoản thanh toán để hạ cấp phê duyệt.
52. Thực hiện thanh toán tiền mặt – 使用现金付款 – Shǐyòng xiànjīn fùkuǎn
丁垂杨:项目现场今天有一笔八千五百元的临时采购,需要现金支付。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù xiànchǎng jīntiān yǒu yì bǐ bā qiān wǔ bǎi yuán de línshí cǎigòu, xūyào xiànjīn zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay công trường có một khoản mua sắm phát sinh 8.500 nhân dân tệ, cần thanh toán bằng tiền mặt.
阮明武:为什么不能转账?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bùnéng zhuǎnzhàng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không thể chuyển khoản em?
丁垂杨:是当地临时采购,对方不能现场接受公司转账,但是可以提供正式收据。
Dīng Chuíyáng: Shì dāngdì línshí cǎigòu, duìfāng bùnéng xiànchǎng jiēshòu gōngsī zhuǎnzhàng, dànshì kěyǐ tígōng zhèngshì shōujù.
Đinh Thùy Dương: Đây là khoản mua phát sinh tại địa phương, bên bán không thể nhận chuyển khoản công ty tại chỗ nhưng có thể cung cấp biên nhận chính thức.
阮明武:付款以后当天把收据和剩余现金交回财务。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yǐhòu dāngtiān bǎ shōujù hé shèngyú xiànjīn jiāohuí cáiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán, ngay trong ngày phải nộp biên nhận và tiền mặt còn thừa về bộ phận tài chính.
53. Thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản – 使用银行转账付款 – Shǐyòng yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn
黎云英:三百六十万元工程款已经完成所有审批,可以通过企业网上银行转账。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi liùshí wàn yuán gōngchéng kuǎn yǐjīng wánchéng suǒyǒu shěnpī, kěyǐ tōngguò qǐyè wǎngshàng yínháng zhuǎnzhàng.
Lê Vân Anh: Khoản tiền công trình 3,6 triệu nhân dân tệ đã hoàn tất toàn bộ phê duyệt, có thể chuyển qua Internet Banking doanh nghiệp.
阮明武:收款账户最后六位是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shōukuǎn zhànghù zuìhòu liù wèi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu số cuối tài khoản nhận là bao nhiêu em?
黎云英:最后六位是681925,跟合同和银行证明一致。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu liù wèi shì liù bā yī jiǔ èr wǔ, gēn hétong hé yínháng zhèngmíng yízhì.
Lê Vân Anh: Sáu số cuối là 681925, thống nhất với hợp đồng và giấy xác nhận ngân hàng.
54. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng – 使用银行卡付款 – Shǐyòng yínhángkǎ fùkuǎn
黄秋香:行政部门今天购买办公用品,金额两万八千六百元,可以使用公司的商务银行卡。
Huáng Qiū Xiāng: Xíngzhèng bùmén jīntiān gòumǎi bàngōng yòngpǐn, jīn’é liǎng wàn bā qiān liù bǎi yuán, kěyǐ shǐyòng gōngsī de shāngwù yínhángkǎ.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay bộ phận hành chính mua vật tư văn phòng trị giá 28.600 nhân dân tệ, có thể dùng thẻ ngân hàng công vụ của công ty.
阮明武:这张卡的单笔消费限额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhāng kǎ de dānbǐ xiāofèi xiàn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức chi tiêu mỗi giao dịch của thẻ này là bao nhiêu em?
黄秋香:五万元,所以这笔付款在限额以内。
Huáng Qiū Xiāng: Wǔ wàn yuán, suǒyǐ zhè bǐ fùkuǎn zài xiàn’é yǐnèi.
Hoàng Thu Hương: Là 50.000 nhân dân tệ nên khoản thanh toán này nằm trong hạn mức.
55. Thanh toán bằng thẻ tín dụng – 使用信用卡付款 – Shǐyòng xìnyòngkǎ fùkuǎn
丁垂杨:海外软件服务商只能接受信用卡,我们本月需要支付一万二千美元。
Dīng Chuíyáng: Hǎiwài ruǎnjiàn fúwùshāng zhǐ néng jiēshòu xìnyòngkǎ, wǒmen běn yuè xūyào zhīfù yí wàn liǎng qiān Měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp phần mềm nước ngoài chỉ chấp nhận thẻ tín dụng, tháng này chúng ta cần thanh toán 12.000 đô la Mỹ.
阮明武:公司的信用卡额度够吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī de xìnyòngkǎ édù gòu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức thẻ tín dụng của công ty có đủ không em?
丁垂杨:总额度五万美元,目前已经使用一万八千美元,还剩三万二千美元。
Dīng Chuíyáng: Zǒng édù wǔ wàn Měiyuán, mùqián yǐjīng shǐyòng yí wàn bā qiān Měiyuán, hái shèng sān wàn èr qiān Měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng hạn mức là 50.000 đô la Mỹ, hiện đã sử dụng 18.000 đô la, còn 32.000 đô la.
阮明武:可以支付,但必须保存电子发票和信用卡账单。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhīfù, dàn bìxū bǎocún diànzǐ fāpiào hé xìnyòngkǎ zhàngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thanh toán, nhưng phải lưu hóa đơn điện tử và sao kê thẻ tín dụng.
56. Thanh toán bằng mã QR – 使用二维码付款 – Shǐyòng èrwéimǎ fùkuǎn
黎云英:项目现场有一笔一万六千八百元的设备租赁费,对方提供企业收款二维码。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù xiànchǎng yǒu yì bǐ yí wàn liù qiān bā bǎi yuán de shèbèi zūlìnfèi, duìfāng tígōng qǐyè shōukuǎn èrwéimǎ.
Lê Vân Anh: Tại công trường có một khoản thuê thiết bị 16.800 nhân dân tệ, bên cho thuê cung cấp mã QR nhận tiền doanh nghiệp.
阮明武:扫码以后显示什么公司名称?
Ruǎn Míngwǔ: Sǎomǎ yǐhòu xiǎnshì shénme gōngsī míngchēng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi quét mã hiển thị tên công ty nào em?
黎云英:显示“华北工程设备租赁有限公司”,跟合同完全一致。
Lí Yún Yīng: Xiǎnshì “Huáběi Gōngchéng Shèbèi Zūlìn Yǒuxiàn Gōngsī”, gēn hétong wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Hiển thị “Công ty TNHH Cho thuê Thiết bị Công trình Hoa Bắc”, hoàn toàn thống nhất với hợp đồng.
57. Thanh toán qua cổng thanh toán – 通过支付网关付款 – Tōngguò zhīfù wǎngguān fùkuǎn
黄秋香:我们要续费一个国际云服务,网站只能通过在线支付网关付款。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen yào xùfèi yí ge guójì yún fúwù, wǎngzhàn zhǐ néng tōngguò zàixiàn zhīfù wǎngguān fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta cần gia hạn một dịch vụ điện toán đám mây quốc tế, website chỉ cho phép thanh toán qua cổng thanh toán trực tuyến.
阮明武:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền bao nhiêu em?
黄秋香:一年服务费是三万六千美元,分十二个月计费。
Huáng Qiū Xiāng: Yì nián fúwùfèi shì sān wàn liù qiān Měiyuán, fēn shí’èr ge yuè jìfèi.
Hoàng Thu Hương: Phí dịch vụ một năm là 36.000 đô la Mỹ, được tính theo 12 tháng.
阮明武:先确认网站地址和支付页面是真实的,再输入公司付款信息。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn wǎngzhàn dìzhǐ hé zhīfù yèmiàn shì zhēnshí de, zài shūrù gōngsī fùkuǎn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận địa chỉ website và trang thanh toán là chính thức rồi mới nhập thông tin thanh toán của công ty.
58. Thanh toán qua ví điện tử – 通过电子钱包付款 – Tōngguò diànzǐ qiánbāo fùkuǎn
丁垂杨:有些小额交通和配送费用可以通过公司的电子钱包支付。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē xiǎo’é jiāotōng hé pèisòng fèiyòng kěyǐ tōngguò gōngsī de diànzǐ qiánbāo zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Một số khoản đi lại và giao hàng nhỏ có thể thanh toán qua ví điện tử của công ty.
阮明武:这个月电子钱包一共用了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège yuè diànzǐ qiánbāo yígòng yòng le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này ví điện tử đã chi tổng cộng bao nhiêu em?
丁垂杨:到今天为止一共四万二千六百元,最大的单笔只有三千八百元。
Dīng Chuíyáng: Dào jīntiān wéizhǐ yígòng sì wàn liǎng qiān liù bǎi yuán, zuì dà de dānbǐ zhǐyǒu sān qiān bā bǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Tính đến hôm nay tổng cộng 42.600 nhân dân tệ, khoản đơn lẻ lớn nhất chỉ 3.800 nhân dân tệ.
阮明武:月底把电子钱包明细跟财务费用逐笔核对。
Ruǎn Míngwǔ: Yuèdǐ bǎ diànzǐ qiánbāo míngxì gēn cáiwù fèiyòng zhúbǐ héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối tháng phải đối chiếu từng giao dịch trong ví điện tử với chi phí kế toán.
59. Thanh toán qua ngân hàng điện tử – 通过电子银行付款 – Tōngguò diànzǐ yínháng fùkuǎn
黎云英:今天大部分付款都可以通过企业电子银行处理,一共有十七笔。
Lí Yún Yīng: Jīntiān dà bùfen fùkuǎn dōu kěyǐ tōngguò qǐyè diànzǐ yínháng chǔlǐ, yígòng yǒu shíqī bǐ.
Lê Vân Anh: Hôm nay phần lớn các khoản thanh toán có thể xử lý qua ngân hàng điện tử doanh nghiệp, tổng cộng có 17 giao dịch.
阮明武:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền là bao nhiêu em?
黎云英:一共五百二十八万元,其中三笔超过五十万元,需要两级审批。
Lí Yún Yīng: Yígòng wǔ bǎi èrshíbā wàn yuán, qízhōng sān bǐ chāoguò wǔshí wàn yuán, xūyào liǎng jí shěnpī.
Lê Vân Anh: Tổng cộng 5,28 triệu nhân dân tệ, trong đó có ba khoản vượt 500.000 nhân dân tệ nên cần phê duyệt hai cấp.
阮明武:电子银行方便,但是审批、验证码和数字签名一个环节都不能少。
Ruǎn Míngwǔ: Diànzǐ yínháng fāngbiàn, dànshì shěnpī, yànzhèngmǎ hé shùzì qiānmíng yí ge huánjié dōu bùnéng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng điện tử rất thuận tiện, nhưng phê duyệt, mã xác thực và chữ ký số đều không được thiếu bất kỳ khâu nào.
60. Thanh toán bằng séc – 使用支票付款 – Shǐyòng zhīpiào fùkuǎn
黄秋香:阮明武老板,有一个合作方要求使用支票支付八十万元合同款。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yí ge hézuòfāng yāoqiú shǐyòng zhīpiào zhīfù bāshí wàn yuán hétong kuǎn.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một đối tác yêu cầu thanh toán 800.000 nhân dân tệ tiền hợp đồng bằng séc.
阮明武:合同里允许这种付款方式吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong lǐ yǔnxǔ zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng có cho phép phương thức thanh toán này không em?
黄秋香:允许,合同写的是银行转账或者银行支票都可以。
Huáng Qiū Xiāng: Yǔnxǔ, hétong xiě de shì yínháng zhuǎnzhàng huòzhě yínháng zhīpiào dōu kěyǐ.
Hoàng Thu Hương: Có anh, hợp đồng ghi có thể thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng hoặc séc ngân hàng.
阮明武:开支票以前先确认账户余额和收款人正式名称。
Ruǎn Míngwǔ: Kāi zhīpiào yǐqián xiān quèrèn zhànghù yú’é hé shōukuǎnrén zhèngshì míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi phát hành séc phải xác nhận số dư tài khoản và tên chính thức của người thụ hưởng.
黎云英:付款账户目前可用余额是三百二十万元,足够支付八十万元。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn zhànghù mùqián kěyòng yú’é shì sān bǎi èrshí wàn yuán, zúgòu zhīfù bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tài khoản thanh toán hiện có số dư khả dụng 3,2 triệu nhân dân tệ, đủ để thanh toán 800.000 nhân dân tệ.
阮明武:支票金额用数字和大写金额都要检查,日期、收款人、用途也不能写错。
Ruǎn Míngwǔ: Zhīpiào jīn’é yòng shùzì hé dàxiě jīn’é dōu yào jiǎnchá, rìqī, shōukuǎnrén, yòngtú yě bùnéng xiě cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền trên séc phải kiểm tra cả dạng số và chữ viết đầy đủ, ngày tháng, người thụ hưởng và mục đích thanh toán cũng không được ghi sai.
黄秋香:我会先填写八十万元,再让云英复核,最后交给您签字。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì xiān tiánxiě bāshí wàn yuán, zài ràng Yún Yīng fùhé, zuìhòu jiāo gěi nín qiānzì.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ điền 800.000 nhân dân tệ trước, sau đó để Vân Anh kiểm tra lại rồi cuối cùng trình anh ký.
黎云英:我还会记录支票号码、开票日期、收款人和对应合同编号。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái huì jìlù zhīpiào hàomǎ, kāipiào rìqī, shōukuǎnrén hé duìyìng hétong biānhào.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ ghi lại số séc, ngày phát hành, người thụ hưởng và số hợp đồng tương ứng.
阮明武:很好。无论现金、转账、银行卡、信用卡、二维码、电子钱包还是支票,付款原则都一样。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wúlùn xiànjīn, zhuǎnzhàng, yínhángkǎ, xìnyòngkǎ, èrwéimǎ, diànzǐ qiánbāo háishi zhīpiào, fùkuǎn yuánzé dōu yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dù thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, mã QR, ví điện tử hay séc thì nguyên tắc thanh toán đều giống nhau.
丁垂杨:先确认付款依据,再确认金额、对象、预算、资金和审批,最后才选择合适的付款方式。
Dīng Chuíyáng: Xiān quèrèn fùkuǎn yījù, zài quèrèn jīn’é, duìxiàng, yùsuàn, zījīn hé shěnpī, zuìhòu cái xuǎnzé héshì de fùkuǎn fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xác nhận căn cứ thanh toán, sau đó xác nhận số tiền, đối tượng nhận, ngân sách, nguồn tiền và phê duyệt, cuối cùng mới lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.
阮明武:对。付款方式可以不同,但是每一笔钱为什么支付、支付给谁、支付多少、由谁批准,都必须清清楚楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn fāngshì kěyǐ bùtóng, dànshì měi yì bǐ qián wèishénme zhīfù, zhīfù gěi shéi, zhīfù duōshao, yóu shéi pīzhǔn, dōu bìxū qīngqīngchǔchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương thức thanh toán có thể khác nhau, nhưng mỗi khoản tiền vì sao được thanh toán, thanh toán cho ai, bao nhiêu và do ai phê duyệt thì đều phải rõ ràng.
61. Thanh toán bằng thư tín dụng – 使用信用证付款 – Shǐyòng xìnyòngzhèng fùkuǎn
丁垂杨:阮明武老板,我们进口设备的合同金额是一百二十万美元,对方要求使用信用证付款。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen jìnkǒu shèbèi de hétong jīn’é shì yì bǎi èrshí wàn Měiyuán, duìfāng yāoqiú shǐyòng xìnyòngzhèng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hợp đồng nhập khẩu thiết bị của chúng ta trị giá 1,2 triệu USD, phía đối tác yêu cầu thanh toán bằng thư tín dụng.
阮明武:信用证金额是合同全额吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xìnyòngzhèng jīn’é shì hétong quán’é ma?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị thư tín dụng có phải toàn bộ giá trị hợp đồng không em?
丁垂杨:不是,第一份信用证先开七十二万美元,占合同金额的百分之六十。
Dīng Chuíyáng: Bú shì, dì yī fèn xìnyòngzhèng xiān kāi qīshí’èr wàn Měiyuán, zhàn hétong jīn’é de bǎifēnzhī liùshí.
Đinh Thùy Dương: Không anh, thư tín dụng đầu tiên sẽ mở 720.000 USD, chiếm 60% giá trị hợp đồng.
阮明武:开证以前把交货期、装运单据和付款条件全部核对清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Kāizhèng yǐqián bǎ jiāohuòqī, zhuāngyùn dānjù hé fùkuǎn tiáojiàn quánbù héduì qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi mở L/C phải đối chiếu rõ thời hạn giao hàng, chứng từ vận chuyển và toàn bộ điều kiện thanh toán.
62. Thanh toán bằng nhờ thu – 使用托收方式付款 – Shǐyòng tuōshōu fāngshì fùkuǎn
黎云英:另一家供应商提出使用银行托收方式结算十八万美元货款。
Lí Yún Yīng: Lìng yì jiā gōngyìngshāng tíchū shǐyòng yínháng tuōshōu fāngshì jiésuàn shíbā wàn Měiyuán huòkuǎn.
Lê Vân Anh: Một nhà cung cấp khác đề nghị dùng phương thức nhờ thu ngân hàng để thanh toán 180.000 USD tiền hàng.
阮明武:银行收到单据以后,我们什么时候付款?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng shōudào dānjù yǐhòu, wǒmen shénme shíhou fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ngân hàng nhận được chứng từ thì khi nào chúng ta thanh toán em?
黎云英:合同规定见单付款,银行通知我们以后两个工作日内完成付款。
Lí Yún Yīng: Hétong guīdìng jiàndān fùkuǎn, yínháng tōngzhī wǒmen yǐhòu liǎng ge gōngzuòrì nèi wánchéng fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Hợp đồng quy định thanh toán khi xuất trình chứng từ, trong vòng hai ngày làm việc sau khi ngân hàng thông báo chúng ta phải hoàn tất thanh toán.
63. Thanh toán bằng chuyển tiền quốc tế – 使用国际汇款付款 – Shǐyòng guójì huìkuǎn fùkuǎn
黄秋香:德国供应商的这笔付款是二十八万欧元,我们准备通过国际汇款支付。
Huáng Qiū Xiāng: Déguó gōngyìngshāng de zhè bǐ fùkuǎn shì èrshíbā wàn Ōuyuán, wǒmen zhǔnbèi tōngguò guójì huìkuǎn zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Khoản thanh toán cho nhà cung cấp Đức này là 280.000 euro, chúng ta chuẩn bị thanh toán bằng chuyển tiền quốc tế.
阮明武:预计产生多少银行费用?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì chǎnshēng duōshao yínháng fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến phát sinh bao nhiêu phí ngân hàng em?
黄秋香:汇出银行收六十欧元,中间银行预计收四十到八十欧元。
Huáng Qiū Xiāng: Huìchū yínháng shōu liùshí Ōuyuán, zhōngjiān yínháng yùjì shōu sìshí dào bāshí Ōuyuán.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng chuyển đi thu 60 euro, ngân hàng trung gian dự kiến thu từ 40 đến 80 euro.
阮明武:确认合同要求对方实收二十八万欧元,就要选择合适的费用承担方式。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn hétong yāoqiú duìfāng shíshōu èrshíbā wàn Ōuyuán, jiù yào xuǎnzé héshì de fèiyòng chéngdān fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng yêu cầu bên nhận thực nhận đủ 280.000 euro thì phải chọn cách chịu phí phù hợp.
64. Thanh toán bằng ngoại tệ – 使用外币付款 – Shǐyòng wàibì fùkuǎn
丁垂杨:今天有三笔外币付款,十二万美元、八万欧元和三百万日元。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān yǒu sān bǐ wàibì fùkuǎn, shí’èr wàn Měiyuán, bā wàn Ōuyuán hé sān bǎi wàn Rìyuán.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay có ba khoản thanh toán ngoại tệ gồm 120.000 USD, 80.000 euro và 3 triệu yên Nhật.
阮明武:三个外币账户余额都够吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge wàibì zhànghù yú’é dōu gòu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số dư cả ba tài khoản ngoại tệ đều đủ không em?
丁垂杨:美元和欧元够,日元账户只有一百八十万日元,还需要购买一百二十万日元。
Dīng Chuíyáng: Měiyuán hé Ōuyuán gòu, Rìyuán zhànghù zhǐyǒu yì bǎi bāshí wàn Rìyuán, hái xūyào gòumǎi yì bǎi èrshí wàn Rìyuán.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản USD và euro đủ, tài khoản yên Nhật chỉ có 1,8 triệu yên nên cần mua thêm 1,2 triệu yên.
65. Thanh toán trước – 提前付款 – Tíqián fùkuǎn
黎云英:供应商提出,如果我们提前十五天付款,可以给百分之一点五的折扣。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng tíchū, rúguǒ wǒmen tíqián shíwǔ tiān fùkuǎn, kěyǐ gěi bǎifēnzhī yì diǎn wǔ de zhékòu.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp đề nghị nếu chúng ta thanh toán sớm 15 ngày thì được chiết khấu 1,5%.
阮明武:原来应付多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuánlái yīngfù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền phải trả ban đầu là bao nhiêu em?
黎云英:原应付二百万元,提前付款可以少付三万元,实际支付一百九十七万元。
Lí Yún Yīng: Yuán yīngfù liǎng bǎi wàn yuán, tíqián fùkuǎn kěyǐ shǎo fù sān wàn yuán, shíjì zhīfù yì bǎi jiǔshíqī wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ban đầu phải trả 2 triệu nhân dân tệ, thanh toán sớm được giảm 30.000, thực tế chỉ trả 1,97 triệu nhân dân tệ.
66. Thanh toán sau – 延后付款 – Yánhòu fùkuǎn
黄秋香:这批办公家具已经交货,但是合同允许我们在收到货物后三十天付款。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè pī bàngōng jiājù yǐjīng jiāohuò, dànshì hétong yǔnxǔ wǒmen zài shōudào huòwù hòu sānshí tiān fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Lô nội thất văn phòng đã được giao nhưng hợp đồng cho phép chúng ta thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.
阮明武:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền bao nhiêu em?
黄秋香:八十六万元,验收没有问题的话,我们可以按照合同在十月二十八日付款。
Huáng Qiū Xiāng: Bāshíliù wàn yuán, yànshōu méiyǒu wèntí de huà, wǒmen kěyǐ ànzhào hétong zài shí yuè èrshíbā rì fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: 860.000 nhân dân tệ, nếu nghiệm thu không có vấn đề thì chúng ta có thể thanh toán ngày 28 tháng 10 theo hợp đồng.
67. Thanh toán ngay – 立即付款 – Lìjí fùkuǎn
丁垂杨:服务器发生故障,供应商要求支付两万八千元紧急维修费后马上派工程师。
Dīng Chuíyáng: Fúwùqì fāshēng gùzhàng, gōngyìngshāng yāoqiú zhīfù liǎng wàn bā qiān yuán jǐnjí wéixiūfèi hòu mǎshàng pài gōngchéngshī.
Đinh Thùy Dương: Máy chủ gặp sự cố, nhà cung cấp yêu cầu thanh toán ngay 28.000 nhân dân tệ phí sửa chữa khẩn cấp rồi mới cử kỹ sư đến.
阮明武:服务合同和紧急付款审批都有吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwù hétong hé jǐnjí fùkuǎn shěnpī dōu yǒu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng dịch vụ và phê duyệt thanh toán khẩn cấp đều có chứ em?
丁垂杨:都有,技术部也确认如果不马上处理,每小时可能损失五万元。
Dīng Chuíyáng: Dōu yǒu, jìshùbù yě quèrèn rúguǒ bù mǎshàng chǔlǐ, měi xiǎoshí kěnéng sǔnshī wǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Đều có anh, bộ phận kỹ thuật cũng xác nhận nếu không xử lý ngay thì mỗi giờ có thể thiệt hại 50.000 nhân dân tệ.
阮明武:那就走紧急付款流程,十分钟内完成。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zǒu jǐnjí fùkuǎn liúchéng, shí fēnzhōng nèi wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thực hiện theo quy trình thanh toán khẩn cấp, hoàn tất trong vòng 10 phút.
68. Thanh toán trả chậm – 延期付款 – Yánqī fùkuǎn
黎云英:我们跟设备供应商谈好了,把三百万元到期款延期三十天支付。
Lí Yún Yīng: Wǒmen gēn shèbèi gōngyìngshāng tán hǎo le, bǎ sān bǎi wàn yuán dàoqī kuǎn yánqī sānshí tiān zhīfù.
Lê Vân Anh: Chúng ta đã thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị gia hạn khoản 3 triệu nhân dân tệ thêm 30 ngày.
阮明武:延期有没有利息或者费用?
Ruǎn Míngwǔ: Yánqī yǒu méiyǒu lìxī huòzhě fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Gia hạn có phát sinh lãi hoặc phí không em?
黎云英:对方同意前十五天免费,后十五天按照年利率百分之六计算。
Lí Yún Yīng: Duìfāng tóngyì qián shíwǔ tiān miǎnfèi, hòu shíwǔ tiān ànzhào nián lìlǜ bǎifēnzhī liù jìsuàn.
Lê Vân Anh: Đối tác đồng ý 15 ngày đầu không tính phí, 15 ngày sau tính theo lãi suất năm 6%.
69. Thanh toán một lần – 一次性付款 – Yí cìxìng fùkuǎn
黄秋香:这套办公软件总价五十八万元,对方要求一次性付款。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè tào bàngōng ruǎnjiàn zǒngjià wǔshíbā wàn yuán, duìfāng yāoqiú yí cìxìng fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Bộ phần mềm văn phòng này có tổng giá 580.000 nhân dân tệ, phía đối tác yêu cầu thanh toán một lần.
阮明武:付款以后服务期多长?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yǐhòu fúwùqī duō cháng?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán thì thời hạn dịch vụ bao lâu em?
黄秋香:三年,包括系统升级和技术支持。
Huáng Qiū Xiāng: Sān nián, bāokuò xìtǒng shēngjí hé jìshù zhīchí.
Hoàng Thu Hương: Ba năm anh, bao gồm nâng cấp hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật.
70. Thanh toán nhiều lần – 分多次付款 – Fēn duō cì fùkuǎn
丁垂杨:这份设备合同金额九百万元,对方同意分五次付款。
Dīng Chuíyáng: Zhè fèn shèbèi hétong jīn’é jiǔ bǎi wàn yuán, duìfāng tóngyì fēn wǔ cì fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng thiết bị này trị giá 9 triệu nhân dân tệ, đối tác đồng ý chia thành năm lần thanh toán.
阮明武:五次怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Wǔ cì zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Năm lần được sắp xếp thế nào em?
丁垂杨:第一笔一百八十万元,后面四笔分别是一百八十万元,每两个月支付一次。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bǐ yì bǎi bāshí wàn yuán, hòumiàn sì bǐ fēnbié shì yì bǎi bāshí wàn yuán, měi liǎng ge yuè zhīfù yí cì.
Đinh Thùy Dương: Lần đầu 1,8 triệu nhân dân tệ, bốn lần sau mỗi lần cũng 1,8 triệu, cứ hai tháng thanh toán một lần.
71. Thanh toán theo đợt – 分期付款 – Fēnqī fùkuǎn
黎云英:项目合同一共分四期付款,分别是百分之二十、三十、三十和二十。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù hétong yígòng fēn sì qī fùkuǎn, fēnbié shì bǎifēnzhī èrshí, sānshí, sānshí hé èrshí.
Lê Vân Anh: Hợp đồng dự án chia làm bốn đợt thanh toán, lần lượt là 20%, 30%, 30% và 20%.
阮明武:合同总金额一千万元的话,每一期是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong zǒng jīn’é yì qiān wàn yuán de huà, měi yì qī shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tổng giá trị hợp đồng là 10 triệu nhân dân tệ thì mỗi đợt bao nhiêu em?
黎云英:第一期二百万元,第二期三百万元,第三期三百万元,第四期二百万元。
Lí Yún Yīng: Dì yī qī èr bǎi wàn yuán, dì èr qī sān bǎi wàn yuán, dì sān qī sān bǎi wàn yuán, dì sì qī èr bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đợt một 2 triệu nhân dân tệ, đợt hai 3 triệu, đợt ba 3 triệu và đợt bốn 2 triệu nhân dân tệ.
72. Thanh toán theo tiến độ – 按项目进度付款 – Àn xiàngmù jìndù fùkuǎn
黄秋香:项目现在完成百分之七十五,按照合同可以申请第四笔进度款。
Huáng Qiū Xiāng: Xiàngmù xiànzài wánchéng bǎifēnzhī qīshíwǔ, ànzhào hétong kěyǐ shēnqǐng dì sì bǐ jìndùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Dự án hiện hoàn thành 75%, theo hợp đồng có thể đề nghị khoản thanh toán tiến độ lần thứ tư.
阮明武:第四笔是多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Dì sì bǐ shì duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thứ tư là bao nhiêu em?
黄秋香:二百五十万元,支付以后累计付款达到七百五十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Liǎng bǎi wǔshí wàn yuán, zhīfù yǐhòu lěijì fùkuǎn dádào qī bǎi wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 2,5 triệu nhân dân tệ, sau khi thanh toán thì tổng số đã trả đạt 7,5 triệu nhân dân tệ.
73. Thanh toán theo khối lượng hoàn thành – 按完成工程量付款 – Àn wánchéng gōngchéngliàng fùkuǎn
丁垂杨:本月施工单位申报完成工程量八百万元。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè shīgōng dānwèi shēnbào wánchéng gōngchéngliàng bā bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này đơn vị thi công báo khối lượng công việc hoàn thành trị giá 8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:监理确认了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiānlǐ quèrèn le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Đơn vị giám sát xác nhận bao nhiêu em?
丁垂杨:监理只确认七百六十万元,有四十万元工程量还没有达到验收标准。
Dīng Chuíyáng: Jiānlǐ zhǐ quèrèn qī bǎi liùshí wàn yuán, yǒu sìshí wàn yuán gōngchéngliàng hái méiyǒu dádào yànshōu biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Đơn vị giám sát chỉ xác nhận 7,6 triệu nhân dân tệ, còn 400.000 nhân dân tệ khối lượng chưa đạt tiêu chuẩn nghiệm thu.
阮明武:那本期只能按照七百六十万元作为付款计算基础。
Ruǎn Míngwǔ: Nà běn qī zhǐ néng ànzhào qī bǎi liùshí wàn yuán zuòwéi fùkuǎn jìsuàn jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy kỳ này chỉ được lấy 7,6 triệu nhân dân tệ làm cơ sở tính thanh toán.
74. Thanh toán theo nghiệm thu – 按验收结果付款 – Àn yànshōu jiéguǒ fùkuǎn
黎云英:设备已经全部安装,但是验收只通过了九十五台,还有五台需要整改。
Lí Yún Yīng: Shèbèi yǐjīng quánbù ānzhuāng, dànshì yànshōu zhǐ tōngguò le jiǔshíwǔ tái, hái yǒu wǔ tái xūyào zhěnggǎi.
Lê Vân Anh: Thiết bị đã được lắp đặt toàn bộ nhưng nghiệm thu mới đạt 95 máy, còn 5 máy cần khắc phục.
阮明武:合同是按实际验收数量付款吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong shì àn shíjì yànshōu shùliàng fùkuǎn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng thanh toán theo số lượng nghiệm thu thực tế phải không em?
黎云英:对,每台五万元,所以本次最多支付四百七十五万元。
Lí Yún Yīng: Duì, měi tái wǔ wàn yuán, suǒyǐ běn cì zuìduō zhīfù sì bǎi qīshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đúng anh, mỗi máy 50.000 nhân dân tệ, vì vậy lần này tối đa chỉ thanh toán 4,75 triệu nhân dân tệ.
75. Thanh toán theo hóa đơn – 按发票付款 – Àn fāpiào fùkuǎn
黄秋香:供应商这个月开了三张发票,金额分别是四十八万元、六十二万元和三十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng zhège yuè kāi le sān zhāng fāpiào, jīn’é fēnbié shì sìshíbā wàn yuán, liùshí’èr wàn yuán hé sānshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tháng này nhà cung cấp xuất ba hóa đơn, lần lượt là 480.000, 620.000 và 350.000 nhân dân tệ.
阮明武:三张发票总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān zhāng fāpiào zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị ba hóa đơn là bao nhiêu em?
黄秋香:一百四十五万元,跟本月应付货款完全一致。
Huáng Qiū Xiāng: Yì bǎi sìshíwǔ wàn yuán, gēn běn yuè yīngfù huòkuǎn wánquán yízhì.
Hoàng Thu Hương: 1,45 triệu nhân dân tệ, hoàn toàn khớp với tiền hàng phải trả tháng này.
76. Thanh toán theo ngày đến hạn – 按到期日付款 – Àn dàoqīrì fùkuǎn
丁垂杨:我已经把所有付款按照到期日排好了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng bǎ suǒyǒu fùkuǎn ànzhào dàoqīrì pái hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Em đã sắp xếp toàn bộ các khoản thanh toán theo ngày đến hạn.
阮明武:最近三笔分别什么时候到期?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìjìn sān bǐ fēnbié shénme shíhou dàoqī?
Nguyễn Minh Vũ: Ba khoản gần nhất lần lượt đến hạn khi nào em?
丁垂杨:第一笔九月二十六日八十万元,第二笔九月二十八日一百五十万元,第三笔九月三十日二百四十万元。
Dīng Chuíyáng: Dì yī bǐ jiǔ yuè èrshíliù rì bāshí wàn yuán, dì èr bǐ jiǔ yuè èrshíbā rì yì bǎi wǔshí wàn yuán, dì sān bǐ jiǔ yuè sānshí rì liǎng bǎi sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ nhất 800.000 nhân dân tệ đến hạn ngày 26 tháng 9, khoản thứ hai 1,5 triệu ngày 28 và khoản thứ ba 2,4 triệu ngày 30 tháng 9.
77. Thanh toán toàn bộ – 全额付款 – Quán’é fùkuǎn
黎云英:这批原材料已经全部验收合格,应付金额是一百八十六万元。
Lí Yún Yīng: Zhè pī yuáncáiliào yǐjīng quánbù yànshōu hégé, yīngfù jīn’é shì yì bǎi bāshíliù wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lô nguyên vật liệu này đã nghiệm thu toàn bộ đạt yêu cầu, số tiền phải trả là 1,86 triệu nhân dân tệ.
阮明武:有没有预付款或者扣款?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu yùfùkuǎn huòzhě kòukuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Có khoản tạm ứng hoặc khấu trừ nào không em?
黎云英:没有,所以本次可以全额支付一百八十六万元。
Lí Yún Yīng: Méiyǒu, suǒyǐ běn cì kěyǐ quán’é zhīfù yì bǎi bāshíliù wàn yuán.
Lê Vân Anh: Không anh, vì vậy lần này có thể thanh toán toàn bộ 1,86 triệu nhân dân tệ.
78. Thanh toán một phần – 部分付款 – Bùfen fùkuǎn
黄秋香:供应商发票金额是一百二十万元,但是有二十万元的货物还没有完成验收。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng fāpiào jīn’é shì yì bǎi èrshí wàn yuán, dànshì yǒu èrshí wàn yuán de huòwù hái méiyǒu wánchéng yànshōu.
Hoàng Thu Hương: Hóa đơn của nhà cung cấp là 1,2 triệu nhân dân tệ nhưng hàng hóa trị giá 200.000 nhân dân tệ vẫn chưa hoàn thành nghiệm thu.
阮明武:那先支付已经验收的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān zhīfù yǐjīng yànshōu de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên chỉ thanh toán phần đã nghiệm thu.
黄秋香:这次支付一百万元,剩余二十万元验收以后再付。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè cì zhīfù yì bǎi wàn yuán, shèngyú èrshí wàn yuán yànshōu yǐhòu zài fù.
Hoàng Thu Hương: Lần này thanh toán 1 triệu nhân dân tệ, 200.000 còn lại sẽ thanh toán sau khi nghiệm thu.
79. Thanh toán số dư còn lại – 支付剩余款项 – Zhīfù shèngyú kuǎnxiàng
丁垂杨:合同总金额五百万元,我们已经支付四百二十五万元。
Dīng Chuíyáng: Hétong zǒng jīn’é wǔ bǎi wàn yuán, wǒmen yǐjīng zhīfù sì bǎi èrshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng tổng trị giá 5 triệu nhân dân tệ, chúng ta đã thanh toán 4,25 triệu nhân dân tệ.
阮明武:那余额是七十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yú’é shì qīshíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy số dư còn lại là 750.000 nhân dân tệ.
丁垂杨:对,最终验收已经通过,可以支付这七十五万元尾款。
Dīng Chuíyáng: Duì, zuìzhōng yànshōu yǐjīng tōngguò, kěyǐ zhīfù zhè qīshíwǔ wàn yuán wěikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, nghiệm thu cuối cùng đã đạt, có thể thanh toán khoản 750.000 nhân dân tệ còn lại.
80. Thanh toán tiền đặt cọc – 支付定金 – Zhīfù dìngjīn
黎云英:新办公室租赁合同要求支付六个月租金的百分之十作为定金。
Lí Yún Yīng: Xīn bàngōngshì zūlìn hétong yāoqiú zhīfù liù ge yuè zūjīn de bǎifēnzhī shí zuòwéi dìngjīn.
Lê Vân Anh: Hợp đồng thuê văn phòng mới yêu cầu thanh toán 10% tiền thuê sáu tháng làm tiền đặt cọc.
阮明武:六个月租金总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Liù ge yuè zūjīn zǒng’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền thuê sáu tháng là bao nhiêu em?
黎云英:总额四十八万元,所以定金是四万八千元。
Lí Yún Yīng: Zǒng’é sìshíbā wàn yuán, suǒyǐ dìngjīn shì sì wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Tổng cộng 480.000 nhân dân tệ nên tiền đặt cọc là 48.000 nhân dân tệ.
81. Thanh toán tiền tạm ứng – 支付预付款 – Zhīfù yùfùkuǎn
黄秋香:施工单位申请第一笔预付款三百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Shīgōng dānwèi shēnqǐng dì yī bǐ yùfùkuǎn sān bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Đơn vị thi công đề nghị khoản tạm ứng đầu tiên 3 triệu nhân dân tệ.
阮明武:预付款占合同金额多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yùfùkuǎn zhàn hétong jīn’é duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền tạm ứng chiếm bao nhiêu phần giá trị hợp đồng em?
黄秋香:合同总金额一千五百万元,所以三百万元正好是百分之二十。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong zǒng jīn’é yì qiān wǔ bǎi wàn yuán, suǒyǐ sān bǎi wàn yuán zhènghǎo shì bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Tổng giá trị hợp đồng 15 triệu nhân dân tệ nên 3 triệu chính xác bằng 20%.
82. Thanh toán tiền mua hàng – 支付采购货款 – Zhīfù cǎigòu huòkuǎn
丁垂杨:本周采购货款一共有九笔,总金额是三百八十六万元。
Dīng Chuíyáng: Běn zhōu cǎigòu huòkuǎn yígòng yǒu jiǔ bǐ, zǒng jīn’é shì sān bǎi bāshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tuần này có 9 khoản thanh toán tiền mua hàng, tổng cộng 3,86 triệu nhân dân tệ.
阮明武:有没有到货但还没有验收的?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu dàohuò dàn hái méiyǒu yànshōu de?
Nguyễn Minh Vũ: Có lô nào đã giao nhưng chưa nghiệm thu không em?
丁垂杨:有一笔六十八万元暂时不能付,其他八笔合计三百一十八万元可以正常付款。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì bǐ liùshíbā wàn yuán zànshí bùnéng fù, qítā bā bǐ héjì sān bǎi yìshíbā wàn yuán kěyǐ zhèngcháng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Có một khoản 680.000 nhân dân tệ tạm thời chưa thể trả, tám khoản còn lại tổng cộng 3,18 triệu nhân dân tệ có thể thanh toán bình thường.
83. Thanh toán tiền dịch vụ – 支付服务费 – Zhīfù fúwùfèi
黎云英:这个月的信息技术服务费是二十六万元,服务期是一个月。
Lí Yún Yīng: Zhège yuè de xìnxī jìshù fúwùfèi shì èrshíliù wàn yuán, fúwùqī shì yí ge yuè.
Lê Vân Anh: Phí dịch vụ công nghệ thông tin tháng này là 260.000 nhân dân tệ, thời hạn dịch vụ là một tháng.
阮明武:服务结果确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwù jiéguǒ quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả dịch vụ đã được xác nhận chưa em?
黎云英:技术部确认本月服务全部完成,没有未解决的重大问题。
Lí Yún Yīng: Jìshùbù quèrèn běn yuè fúwù quánbù wánchéng, méiyǒu wèi jiějué de zhòngdà wèntí.
Lê Vân Anh: Bộ phận kỹ thuật xác nhận dịch vụ tháng này đã hoàn thành toàn bộ, không có vấn đề lớn nào chưa xử lý.
84. Thanh toán phí tư vấn – 支付咨询费 – Zhīfù zīxúnfèi
黄秋香:法律顾问本季度的咨询费是十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Fǎlǜ gùwèn běn jìdù de zīxúnfèi shì shíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Phí tư vấn pháp lý quý này là 180.000 nhân dân tệ.
阮明武:本季度他们完成了哪些工作?
Ruǎn Míngwǔ: Běn jìdù tāmen wánchéng le nǎxiē gōngzuò?
Nguyễn Minh Vũ: Quý này họ đã hoàn thành những công việc nào em?
黄秋香:审查十二份合同、参加三次谈判,还出具了两份法律意见书。
Huáng Qiū Xiāng: Shěnchá shí’èr fèn hétong, cānjiā sān cì tánpàn, hái chūjù le liǎng fèn fǎlǜ yìjiànshū.
Hoàng Thu Hương: Họ đã rà soát 12 hợp đồng, tham gia 3 cuộc đàm phán và phát hành 2 văn bản ý kiến pháp lý.
85. Thanh toán phí vận chuyển – 支付运输费 – Zhīfù yùnshūfèi
丁垂杨:物流公司九月份的运输费总额是四十二万八千元。
Dīng Chuíyáng: Wùliú gōngsī jiǔ yuèfèn de yùnshūfèi zǒng’é shì sìshí’èr wàn bā qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng phí vận chuyển tháng 9 của công ty logistics là 428.000 nhân dân tệ.
阮明武:一共有多少批货?
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng yǒu duōshao pī huò?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng có bao nhiêu lô hàng em?
丁垂杨:六十八批,平均每批大约六千二百九十四元。
Dīng Chuíyáng: Liùshíbā pī, píngjūn měi pī dàyuē liù qiān liǎng bǎi jiǔshísì yuán.
Đinh Thùy Dương: Có 68 lô, bình quân mỗi lô khoảng 6.294 nhân dân tệ.
86. Thanh toán tiền thuê – 支付租金 – Zhīfù zūjīn
黎云英:办公室和仓库十月份的租金一共是二十八万元。
Lí Yún Yīng: Bàngōngshì hé cāngkù shí yuèfèn de zūjīn yígòng shì èrshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tiền thuê văn phòng và kho tháng 10 tổng cộng là 280.000 nhân dân tệ.
阮明武:分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lần lượt là bao nhiêu em?
黎云英:办公室十八万元,仓库十万元,都是每月五号以前支付。
Lí Yún Yīng: Bàngōngshì shíbā wàn yuán, cāngkù shí wàn yuán, dōu shì měi yuè wǔ hào yǐqián zhīfù.
Lê Vân Anh: Văn phòng 180.000 nhân dân tệ, kho 100.000 nhân dân tệ, cả hai đều phải thanh toán trước ngày 5 hằng tháng.
87. Thanh toán tiền điện nước – 支付水电费 – Zhīfù shuǐdiànfèi
黄秋香:这个月办公室、仓库和项目现场的水电费一共是十二万六千元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège yuè bàngōngshì, cāngkù hé xiàngmù xiànchǎng de shuǐdiànfèi yígòng shì shí’èr wàn liù qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Tháng này tiền điện nước của văn phòng, kho và công trường tổng cộng là 126.000 nhân dân tệ.
阮明武:电费和水费分别多少?
Ruǎn Míngwǔ: Diànfèi hé shuǐfèi fēnbié duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền điện và tiền nước lần lượt là bao nhiêu em?
黄秋香:电费十万八千元,水费一万八千元。
Huáng Qiū Xiāng: Diànfèi shí wàn bā qiān yuán, shuǐfèi yí wàn bā qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền điện 108.000 nhân dân tệ, tiền nước 18.000 nhân dân tệ.
88. Thanh toán tiền lương – 支付员工工资 – Zhīfù yuángōng gōngzī
丁垂杨:这个月一百二十八名员工的实发工资总额是一百零八万六千元。
Dīng Chuíyáng: Zhège yuè yì bǎi èrshíbā míng yuángōng de shífā gōngzī zǒng’é shì yì bǎi líng bā wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tiền lương thực trả tháng này của 128 nhân viên là 1.086.000 nhân dân tệ.
阮明武:工资什么时候发?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzī shénme shíhou fā?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nào trả lương em?
丁垂杨:公司规定每月二十八日下午发放,这个月会通过批量转账处理。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī guīdìng měi yuè èrshíbā rì xiàwǔ fāfàng, zhège yuè huì tōngguò pīliàng zhuǎnzhàng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Công ty quy định trả vào chiều ngày 28 hằng tháng, tháng này sẽ xử lý bằng chuyển khoản hàng loạt.
89. Thanh toán tiền thưởng – 支付奖金 – Zhīfù jiǎngjīn
黎云英:第三季度绩效奖金总额是四十五万八千元。
Lí Yún Yīng: Dì sān jìdù jìxiào jiǎngjīn zǒng’é shì sìshíwǔ wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Tổng tiền thưởng hiệu suất quý III là 458.000 nhân dân tệ.
阮明武:一共有多少人获得奖金?
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng yǒu duōshao rén huòdé jiǎngjīn?
Nguyễn Minh Vũ: Có tổng cộng bao nhiêu người được thưởng em?
黎云英:三十二个人,最高四万五千元,最低五千元。
Lí Yún Yīng: Sānshí’èr ge rén, zuìgāo sì wàn wǔ qiān yuán, zuìdī wǔ qiān yuán.
Lê Vân Anh: Có 32 người, cao nhất 45.000 nhân dân tệ và thấp nhất 5.000 nhân dân tệ.
90. Thanh toán hoa hồng – 支付佣金 – Zhīfù yòngjīn
黄秋香:销售团队九月份应付销售佣金一共六十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Xiāoshòu tuánduì jiǔ yuèfèn yīngfù xiāoshòu yòngjīn yígòng liùshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hoa hồng bán hàng phải trả cho đội kinh doanh tháng 9 tổng cộng là 680.000 nhân dân tệ.
阮明武:佣金是按照销售额还是回款额计算?
Ruǎn Míngwǔ: Yòngjīn shì ànzhào xiāoshòu’é háishi huíkuǎn’é jìsuàn?
Nguyễn Minh Vũ: Hoa hồng được tính theo doanh số hay số tiền thực thu em?
黄秋香:按照实际回款额计算,本月符合条件的回款是一千三百六十万元,佣金比例是百分之五。
Huáng Qiū Xiāng: Ànzhào shíjì huíkuǎn’é jìsuàn, běn yuè fúhé tiáojiàn de huíkuǎn shì yì qiān sān bǎi liùshí wàn yuán, yòngjīn bǐlì shì bǎifēnzhī wǔ.
Hoàng Thu Hương: Tính theo số tiền thực thu, tháng này doanh số thu tiền đủ điều kiện là 13,6 triệu nhân dân tệ, tỷ lệ hoa hồng là 5%.
91. Thanh toán công tác phí – 支付差旅费 – Zhīfù chāilǚfèi
丁垂杨:这个月一共有十四次出差,差旅费合计二十二万六千元。
Dīng Chuíyáng: Zhège yuè yígòng yǒu shísì cì chūchāi, chāilǚfèi héjì èrshí’èr wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này có tổng cộng 14 chuyến công tác, công tác phí là 226.000 nhân dân tệ.
阮明武:主要是哪几项费用?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì nǎ jǐ xiàng fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu gồm những khoản nào em?
丁垂杨:机票九万八千元,酒店七万六千元,交通三万二千元,餐费和其他费用两万元。
Dīng Chuíyáng: Jīpiào jiǔ wàn bā qiān yuán, jiǔdiàn qī wàn liù qiān yuán, jiāotōng sān wàn liǎng qiān yuán, cānfèi hé qítā fèiyòng liǎng wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vé máy bay 98.000 nhân dân tệ, khách sạn 76.000, đi lại 32.000, ăn uống và chi phí khác 20.000 nhân dân tệ.
92. Thanh toán thuế – 缴纳税款 – Jiǎonà shuìkuǎn
黎云英:本月需要缴纳的税款总额是二百零八万元。
Lí Yún Yīng: Běn yuè xūyào jiǎonà de shuìkuǎn zǒng’é shì èr bǎi líng bā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng tiền thuế phải nộp tháng này là 2,08 triệu nhân dân tệ.
阮明武:缴税截止日期是哪一天?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎoshuì jiézhǐ rìqī shì nǎ yì tiān?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn cuối nộp thuế là ngày nào em?
黎云英:本次计划在九月二十六日完成,避免最后一天系统拥堵。
Lí Yún Yīng: Běn cì jìhuà zài jiǔ yuè èrshíliù rì wánchéng, bìmiǎn zuìhòu yì tiān xìtǒng yōngdǔ.
Lê Vân Anh: Lần này chúng ta dự kiến hoàn tất vào ngày 26 tháng 9 để tránh hệ thống quá tải vào ngày cuối cùng.
93. Thanh toán bảo hiểm – 支付保险费 – Zhīfù bǎoxiǎnfèi
黄秋香:员工社会保险和项目商业保险这个月一共需要支付五十八万四千元。
Huáng Qiū Xiāng: Yuángōng shèhuì bǎoxiǎn hé xiàngmù shāngyè bǎoxiǎn zhège yuè yígòng xūyào zhīfù wǔshíbā wàn sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Bảo hiểm xã hội nhân viên và bảo hiểm thương mại dự án tháng này tổng cộng phải trả 584.000 nhân dân tệ.
阮明武:员工保险和项目保险分别多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuángōng bǎoxiǎn hé xiàngmù bǎoxiǎn fēnbié duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Bảo hiểm nhân viên và bảo hiểm dự án lần lượt bao nhiêu em?
黄秋香:员工保险三十八万四千元,项目保险二十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yuángōng bǎoxiǎn sānshíbā wàn sì qiān yuán, xiàngmù bǎoxiǎn èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Bảo hiểm nhân viên 384.000 nhân dân tệ, bảo hiểm dự án 200.000 nhân dân tệ.
94. Thanh toán khoản vay – 偿还贷款本金 – Chánghuán dàikuǎn běnjīn
丁垂杨:银行贷款下周到期一笔,本金是五百万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng dàikuǎn xià zhōu dàoqī yì bǐ, běnjīn shì wǔ bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tuần sau có một khoản vay ngân hàng đến hạn, nợ gốc là 5 triệu nhân dân tệ.
阮明武:还款以后剩余贷款本金是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Huánkuǎn yǐhòu shèngyú dàikuǎn běnjīn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi trả khoản này thì nợ gốc còn lại bao nhiêu em?
丁垂杨:原贷款余额一千二百万元,还五百万元以后剩七百万元。
Dīng Chuíyáng: Yuán dàikuǎn yú’é yì qiān liǎng bǎi wàn yuán, huán wǔ bǎi wàn yuán yǐhòu shèng qī bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Số dư nợ ban đầu là 12 triệu nhân dân tệ, sau khi trả 5 triệu thì còn 7 triệu nhân dân tệ.
95. Thanh toán lãi vay – 支付贷款利息 – Zhīfù dàikuǎn lìxī
黎云英:这笔贷款本月应付利息是六万八千五百元。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ dàikuǎn běn yuè yīngfù lìxī shì liù wàn bā qiān wǔ bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Tiền lãi phải trả tháng này của khoản vay là 68.500 nhân dân tệ.
阮明武:银行什么时候自动扣款?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng shénme shíhou zìdòng kòukuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng tự động trừ tiền khi nào em?
黎云英:九月二十八日上午,跟本金五百万元一起扣。
Lí Yún Yīng: Jiǔ yuè èrshíbā rì shàngwǔ, gēn běnjīn wǔ bǎi wàn yuán yìqǐ kòu.
Lê Vân Anh: Sáng ngày 28 tháng 9, trừ cùng khoản nợ gốc 5 triệu nhân dân tệ.
阮明武:那还款账户至少准备五百一十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà huánkuǎn zhànghù zhìshǎo zhǔnbèi wǔ bǎi yìshí wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tài khoản trả nợ phải chuẩn bị ít nhất 5,1 triệu nhân dân tệ.
96. Thanh toán phí ngân hàng – 支付银行手续费 – Zhīfù yínháng shǒuxùfèi
黄秋香:这个月四家银行一共收了三万六千八百元手续费。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège yuè sì jiā yínháng yígòng shōu le sān wàn liù qiān bā bǎi yuán shǒuxùfèi.
Hoàng Thu Hương: Tháng này bốn ngân hàng tổng cộng thu 36.800 nhân dân tệ phí dịch vụ.
阮明武:主要是什么费用?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì shénme fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là những khoản phí gì em?
黄秋香:国际汇款费一万八千元,账户管理费六千元,转账费八千八百元,其他服务费四千元。
Huáng Qiū Xiāng: Guójì huìkuǎn fèi yí wàn bā qiān yuán, zhànghù guǎnlǐfèi liù qiān yuán, zhuǎnzhàng fèi bā qiān bā bǎi yuán, qítā fúwùfèi sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Phí chuyển tiền quốc tế 18.000 nhân dân tệ, phí quản lý tài khoản 6.000, phí chuyển khoản 8.800 và các phí dịch vụ khác 4.000 nhân dân tệ.
阮明武:年底比较四家银行的费用,看看能不能重新谈企业费率。
Ruǎn Míngwǔ: Niándǐ bǐjiào sì jiā yínháng de fèiyòng, kànkan néng bùnéng chóngxīn tán qǐyè fèilǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối năm so sánh chi phí của bốn ngân hàng để xem có thể đàm phán lại biểu phí doanh nghiệp hay không.
97. Thanh toán công nợ nhà cung cấp – 结清供应商应付款 – Jiéqīng gōngyìngshāng yīngfùkuǎn
丁垂杨:这个月底我们对华东供应商还有三笔应付款,总额二百八十六万元。
Dīng Chuíyáng: Zhège yuèdǐ wǒmen duì Huádōng gōngyìngshāng hái yǒu sān bǐ yīngfùkuǎn, zǒng’é èr bǎi bāshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Cuối tháng này chúng ta còn ba khoản công nợ phải trả cho nhà cung cấp Hoa Đông, tổng cộng 2,86 triệu nhân dân tệ.
阮明武:三笔都到期了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sān bǐ dōu dàoqī le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cả ba khoản đều đến hạn rồi phải không em?
丁垂杨:两笔已经到期,一共二百一十万元,另一笔七十六万元下个月五号到期。
Dīng Chuíyáng: Liǎng bǐ yǐjīng dàoqī, yígòng liǎng bǎi yìshí wàn yuán, lìng yì bǐ qīshíliù wàn yuán xià ge yuè wǔ hào dàoqī.
Đinh Thùy Dương: Hai khoản đã đến hạn, tổng cộng 2,1 triệu nhân dân tệ, khoản còn lại 760.000 nhân dân tệ đến hạn ngày 5 tháng sau.
阮明武:先支付到期的二百一十万元,未到期的按照现金流安排。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zhīfù dàoqī de liǎng bǎi yìshí wàn yuán, wèi dàoqī de ànzhào xiànjīnliú ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên thanh toán 2,1 triệu nhân dân tệ đã đến hạn, phần chưa đến hạn sắp xếp theo dòng tiền.
98. Thanh toán hoàn tiền cho khách hàng – 向客户办理退款 – Xiàng kèhù bànlǐ tuìkuǎn
黎云英:客户取消了部分订单,我们需要退回二十六万八千元。
Lí Yún Yīng: Kèhù qǔxiāo le bùfen dìngdān, wǒmen xūyào tuìhuí èrshíliù wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Khách hàng đã hủy một phần đơn hàng, chúng ta cần hoàn lại 268.000 nhân dân tệ.
阮明武:原订单金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuán dìngdān jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị đơn hàng ban đầu là bao nhiêu em?
黎云英:原订单八十万元,客户实际保留五十三万二千元的货,所以退二十六万八千元。
Lí Yún Yīng: Yuán dìngdān bāshí wàn yuán, kèhù shíjì bǎoliú wǔshísān wàn liǎng qiān yuán de huò, suǒyǐ tuì èrshíliù wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Đơn hàng ban đầu 800.000 nhân dân tệ, khách hàng thực tế giữ lại hàng hóa trị giá 532.000 nhân dân tệ nên hoàn 268.000 nhân dân tệ.
阮明武:退款只能退到原付款账户,并保留客户取消订单的书面资料。
Ruǎn Míngwǔ: Tuìkuǎn zhǐ néng tuì dào yuán fùkuǎn zhànghù, bìng bǎoliú kèhù qǔxiāo dìngdān de shūmiàn zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản hoàn tiền chỉ được trả về tài khoản thanh toán ban đầu và phải lưu hồ sơ bằng văn bản về việc khách hàng hủy đơn.
99. Thanh toán bồi thường – 支付赔偿款 – Zhīfù péichángkuǎn
黄秋香:运输过程中有一批货物受损,根据责任确认,我们需要向客户赔偿十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yùnshū guòchéng zhōng yǒu yì pī huòwù shòusǔn, gēnjù zérèn quèrèn, wǒmen xūyào xiàng kèhù péicháng shíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Trong quá trình vận chuyển có một lô hàng bị hư hỏng, theo kết quả xác định trách nhiệm, chúng ta cần bồi thường cho khách hàng 180.000 nhân dân tệ.
阮明武:原货物价值是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuán huòwù jiàzhí shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị lô hàng ban đầu là bao nhiêu em?
黄秋香:货物总价值九十万元,实际损失确认是二十万元,其中保险公司承担两万元,我们承担十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Huòwù zǒng jiàzhí jiǔshí wàn yuán, shíjì sǔnshī quèrèn shì èrshí wàn yuán, qízhōng bǎoxiǎn gōngsī chéngdān liǎng wàn yuán, wǒmen chéngdān shíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng giá trị lô hàng là 900.000 nhân dân tệ, thiệt hại thực tế được xác nhận là 200.000, trong đó công ty bảo hiểm chịu 20.000 và chúng ta chịu 180.000 nhân dân tệ.
阮明武:赔偿协议、责任确认和客户收款账户都核对以后再付款。
Ruǎn Míngwǔ: Péicháng xiéyì, zérèn quèrèn hé kèhù shōukuǎn zhànghù dōu héduì yǐhòu zài fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đối chiếu thỏa thuận bồi thường, xác nhận trách nhiệm và tài khoản nhận tiền của khách hàng rồi mới thanh toán.
100. Thanh toán tiền phạt hợp đồng – 支付合同违约金 – Zhīfù hétong wéiyuējīn
丁垂杨:阮明武老板,有一份合同因为我们晚交货五天,对方要求支付违约金。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu yí fèn hétong yīnwèi wǒmen wǎn jiāohuò wǔ tiān, duìfāng yāoqiú zhīfù wéiyuējīn.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có một hợp đồng do chúng ta giao hàng chậm 5 ngày nên đối tác yêu cầu trả tiền phạt vi phạm hợp đồng.
阮明武:合同怎么计算违约金?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong zěnme jìsuàn wéiyuējīn?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng quy định cách tính tiền phạt thế nào em?
丁垂杨:合同金额是四百万元,每延迟一天按照合同金额的百分之零点一计算。
Dīng Chuíyáng: Hétong jīn’é shì sì bǎi wàn yuán, měi yánchí yì tiān ànzhào hétong jīn’é de bǎifēnzhī líng diǎn yī jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Giá trị hợp đồng là 4 triệu nhân dân tệ, mỗi ngày chậm tính 0,1% giá trị hợp đồng.
阮明武:一天四千元,五天就是两万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yì tiān sì qiān yuán, wǔ tiān jiùshì liǎng wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Một ngày là 4.000 nhân dân tệ, năm ngày là 20.000 nhân dân tệ.
黎云英:对,对方发来的违约金通知也是两万元,金额跟合同计算结果一致。
Lí Yún Yīng: Duì, duìfāng fā lái de wéiyuējīn tōngzhī yě shì liǎng wàn yuán, jīn’é gēn hétong jìsuàn jiéguǒ yízhì.
Lê Vân Anh: Đúng anh, thông báo tiền phạt bên kia gửi cũng là 20.000 nhân dân tệ, số tiền thống nhất với kết quả tính theo hợp đồng.
阮明武:支付以前还要确认延迟责任确实在我们这一方。
Ruǎn Míngwǔ: Zhīfù yǐqián hái yào quèrèn yánchí zérèn quèshí zài wǒmen zhè yì fāng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán còn phải xác nhận trách nhiệm giao hàng chậm thực sự thuộc về phía chúng ta.
黄秋香:项目和物流部门已经共同确认,是我们内部安排问题导致晚交货五天。
Huáng Qiū Xiāng: Xiàngmù hé wùliú bùmén yǐjīng gòngtóng quèrèn, shì wǒmen nèibù ānpái wèntí dǎozhì wǎn jiāohuò wǔ tiān.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận dự án và logistics đã cùng xác nhận, việc giao hàng chậm 5 ngày là do vấn đề sắp xếp nội bộ của chúng ta.
阮明武:那就按照合同支付两万元违约金,同时把这次问题记录下来,分析以后怎么避免。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù ànzhào hétong zhīfù liǎng wàn yuán wéiyuējīn, tóngshí bǎ zhè cì wèntí jìlù xiàlái, fēnxī yǐhòu zěnme bìmiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thanh toán 20.000 nhân dân tệ tiền phạt theo hợp đồng, đồng thời ghi lại sự việc này để phân tích cách tránh lặp lại sau này.
丁垂杨:我会把付款申请、违约金通知、合同条款、责任确认和银行回单全部放在同一套资料里。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì bǎ fùkuǎn shēnqǐng, wéiyuējīn tōngzhī, hétong tiáokuǎn, zérèn quèrèn hé yínháng huídān quánbù fàng zài tóng yí tào zīliào lǐ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ lưu đề nghị thanh toán, thông báo tiền phạt, điều khoản hợp đồng, xác nhận trách nhiệm và biên lai ngân hàng trong cùng một bộ hồ sơ.
阮明武:很好。正常付款要有依据,退款、赔偿和违约金这种特殊付款更要把原因、责任和金额记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèngcháng fùkuǎn yào yǒu yījù, tuìkuǎn, péicháng hé wéiyuējīn zhè zhǒng tèshū fùkuǎn gèng yào bǎ yuányīn, zérèn hé jīn’é jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thanh toán thông thường phải có căn cứ, còn các khoản đặc biệt như hoàn tiền, bồi thường và phạt hợp đồng càng phải ghi rõ nguyên nhân, trách nhiệm và số tiền.
黎云英:这样月底对账时,我们可以清楚地区分采购付款、运营费用、融资付款和特殊支出。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yuèdǐ duìzhàng shí, wǒmen kěyǐ qīngchu de qūfēn cǎigòu fùkuǎn, yùnyíng fèiyòng, róngzī fùkuǎn hé tèshū zhīchū.
Lê Vân Anh: Như vậy khi đối chiếu cuối tháng, chúng ta có thể phân biệt rõ thanh toán mua hàng, chi phí vận hành, thanh toán tài chính và các khoản chi đặc biệt.
阮明武:对。付款管理的核心就是每一笔钱都有来源、有用途、有依据、有审批、有凭证,最后还能够完整追踪。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn guǎnlǐ de héxīn jiùshì měi yì bǐ qián dōu yǒu láiyuán, yǒu yòngtú, yǒu yījù, yǒu shěnpī, yǒu píngzhèng, zuìhòu hái nénggòu wánzhěng zhuīzōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cốt lõi của quản lý thanh toán là mỗi khoản tiền đều phải có nguồn gốc, mục đích, căn cứ, phê duyệt, chứng từ và cuối cùng phải có khả năng truy xuất đầy đủ.
101. Thanh toán chi phí phát sinh – 支付临时发生费用 – Zhīfù línshí fāshēng fèiyòng
丁垂杨:阮明武老板,项目现场今天临时增加了一笔三万八千元的设备吊装费。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiàngmù xiànchǎng jīntiān línshí zēngjiā le yì bǐ sān wàn bā qiān yuán de shèbèi diàozhuāng fèi.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hôm nay công trường phát sinh thêm một khoản phí cẩu lắp thiết bị 38.000 nhân dân tệ.
阮明武:原合同里有没有包括这项费用?
Ruǎn Míngwǔ: Yuán hétong lǐ yǒu méiyǒu bāokuò zhè xiàng fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng ban đầu có bao gồm khoản chi này không em?
丁垂杨:没有,但是现场负责人已经提交临时费用申请,施工单位也提供了正式报价。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu, dànshì xiànchǎng fùzérén yǐjīng tíjiāo línshí fèiyòng shēnqǐng, shīgōng dānwèi yě tígōng le zhèngshì bàojià.
Đinh Thùy Dương: Không anh, nhưng người phụ trách hiện trường đã gửi đề nghị chi phí phát sinh và đơn vị thi công cũng cung cấp báo giá chính thức.
阮明武:先补齐审批依据,再付款,不要因为金额不大就跳过流程。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǔqí shěnpī yījù, zài fùkuǎn, búyào yīnwèi jīn’é bú dà jiù tiàoguò liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên bổ sung đầy đủ căn cứ phê duyệt rồi mới thanh toán, không được vì số tiền không lớn mà bỏ qua quy trình.
102. Thanh toán quyết toán cuối kỳ – 支付期末结算款 – Zhīfù qīmò jiésuàn kuǎn
黎云英:这个季度项目结算已经完成,最终应付施工单位一百二十六万元。
Lí Yún Yīng: Zhège jìdù xiàngmù jiésuàn yǐjīng wánchéng, zuìzhōng yīngfù shīgōng dānwèi yì bǎi èrshíliù wàn yuán.
Lê Vân Anh: Quyết toán dự án quý này đã hoàn tất, cuối cùng phải thanh toán cho đơn vị thi công 1,26 triệu nhân dân tệ.
阮明武:这个金额已经扣除质保金了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jīn’é yǐjīng kòuchú zhìbǎojīn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền này đã trừ tiền bảo hành chưa em?
黎云英:已经扣除了四十二万元质保金,也扣除了八万元整改费用。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng kòuchú le sìshí’èr wàn yuán zhìbǎojīn, yě kòuchú le bā wàn yuán zhěnggǎi fèiyòng.
Lê Vân Anh: Đã trừ 420.000 nhân dân tệ tiền bảo hành và 80.000 nhân dân tệ chi phí khắc phục rồi anh.
103. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng – 合同终止时结算付款 – Hétong zhōngzhǐ shí jiésuàn fùkuǎn
黄秋香:我们跟一家服务公司的合同准备提前终止,目前需要结清已经完成的服务费。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen gēn yì jiā fúwù gōngsī de hétong zhǔnbèi tíqián zhōngzhǐ, mùqián xūyào jiéqīng yǐjīng wánchéng de fúwùfèi.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta chuẩn bị chấm dứt sớm hợp đồng với một công ty dịch vụ, hiện cần thanh toán phần dịch vụ đã hoàn thành.
阮明武:原合同金额和实际应付金额分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuán hétong jīn’é hé shíjì yīngfù jīn’é fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị hợp đồng ban đầu và số tiền thực tế phải trả lần lượt là bao nhiêu em?
黄秋香:原合同一年九十六万元,目前实际完成八个月,应付六十四万元,我们已经付了五十六万元,所以还差八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yuán hétong yì nián jiǔshíliù wàn yuán, mùqián shíjì wánchéng bā ge yuè, yīngfù liùshísì wàn yuán, wǒmen yǐjīng fù le wǔshíliù wàn yuán, suǒyǐ hái chà bā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng ban đầu một năm trị giá 960.000 nhân dân tệ, thực tế đã hoàn thành tám tháng tương ứng 640.000 nhân dân tệ, chúng ta đã trả 560.000 nên còn thiếu 80.000 nhân dân tệ.
104. Thanh toán khi thanh lý hợp đồng – 合同清算时付款 – Hétong qīngsuàn shí fùkuǎn
丁垂杨:这份设备合同已经全部履行完毕,现在要办理合同清算。
Dīng Chuíyáng: Zhè fèn shèbèi hétong yǐjīng quánbù lǚxíng wánbì, xiànzài yào bànlǐ hétong qīngsuàn.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng thiết bị này đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ, bây giờ cần tiến hành thanh lý hợp đồng.
阮明武:还有没有未结金额?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu méiyǒu wèi jié jīn’é?
Nguyễn Minh Vũ: Còn khoản tiền nào chưa thanh toán không em?
丁垂杨:合同总额五百万元,已经支付四百七十五万元,还有二十五万元尾款。
Dīng Chuíyáng: Hétong zǒng’é wǔ bǎi wàn yuán, yǐjīng zhīfù sì bǎi qīshíwǔ wàn yuán, hái yǒu èrshíwǔ wàn yuán wěikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Tổng hợp đồng là 5 triệu nhân dân tệ, đã thanh toán 4,75 triệu, còn 250.000 nhân dân tệ tiền cuối cùng.
阮明武:双方签完清算确认书以后再支付尾款。
Ruǎn Míngwǔ: Shuāngfāng qiān wán qīngsuàn quèrènshū yǐhòu zài zhīfù wěikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hai bên ký xong biên bản xác nhận thanh lý thì mới thanh toán số tiền cuối cùng.
105. Theo dõi trạng thái thanh toán – 跟踪付款状态 – Gēnzōng fùkuǎn zhuàngtài
黎云英:今天一共有十五笔付款,我已经把状态分成四类。
Lí Yún Yīng: Jīntiān yígòng yǒu shíwǔ bǐ fùkuǎn, wǒ yǐjīng bǎ zhuàngtài fēn chéng sì lèi.
Lê Vân Anh: Hôm nay có tổng cộng 15 khoản thanh toán, em đã chia trạng thái thành bốn nhóm.
阮明武:分别是多少笔?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbié shì duōshao bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Từng nhóm có bao nhiêu khoản em?
黎云英:十笔已经成功,两笔等待审批,两笔银行处理中,一笔被退回。
Lí Yún Yīng: Shí bǐ yǐjīng chénggōng, liǎng bǐ děngdài shěnpī, liǎng bǐ yínháng chǔlǐ zhōng, yì bǐ bèi tuìhuí.
Lê Vân Anh: 10 khoản đã thành công, 2 khoản chờ phê duyệt, 2 khoản ngân hàng đang xử lý và 1 khoản bị hoàn trả.
106. Xác nhận thanh toán thành công – 确认付款成功 – Quèrèn fùkuǎn chénggōng
黄秋香:那笔二百八十万元工程款银行状态已经从“处理中”变成“交易成功”。
Huáng Qiū Xiāng: Nà bǐ liǎng bǎi bāshí wàn yuán gōngchéng kuǎn yínháng zhuàngtài yǐjīng cóng “chǔlǐ zhōng” biàn chéng “jiāoyì chénggōng”.
Hoàng Thu Hương: Khoản tiền công trình 2,8 triệu nhân dân tệ đã chuyển trạng thái từ “đang xử lý” sang “giao dịch thành công”.
阮明武:成功时间和交易号是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Chénggōng shíjiān hé jiāoyì hào shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian thành công và mã giao dịch là bao nhiêu em?
黄秋香:十五点四十二分完成,银行交易号是TRX20260930-284215。
Huáng Qiū Xiāng: Shíwǔ diǎn sìshí’èr fēn wánchéng, yínháng jiāoyì hào shì TRX20260930-284215.
Hoàng Thu Hương: Hoàn tất lúc 15 giờ 42 phút, mã giao dịch ngân hàng là TRX20260930-284215.
107. Xác nhận bên nhận đã nhận tiền – 确认收款方已经到账 – Quèrèn shōukuǎnfāng yǐjīng dàozhàng
丁垂杨:银行显示成功以后,我已经联系施工单位财务确认。
Dīng Chuíyáng: Yínháng xiǎnshì chénggōng yǐhòu, wǒ yǐjīng liánxì shīgōng dānwèi cáiwù quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi ngân hàng hiển thị thành công, em đã liên hệ bộ phận tài chính của đơn vị thi công để xác nhận.
阮明武:他们收到二百八十万元了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen shōudào liǎng bǎi bāshí wàn yuán le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Họ đã nhận được 2,8 triệu nhân dân tệ chưa em?
丁垂杨:已经收到,入账时间是十五点四十七分,比我们银行显示成功晚五分钟。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng shōudào, rùzhàng shíjiān shì shíwǔ diǎn sìshíqī fēn, bǐ wǒmen yínháng xiǎnshì chénggōng wǎn wǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Đã nhận rồi anh, thời gian ghi Có là 15 giờ 47 phút, muộn hơn trạng thái thành công phía ngân hàng chúng ta 5 phút.
108. Gửi chứng từ thanh toán – 发送付款凭证 – Fāsòng fùkuǎn píngzhèng
黎云英:供应商要求我们发送二百八十万元的银行付款凭证。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng yāoqiú wǒmen fāsòng liǎng bǎi bāshí wàn yuán de yínháng fùkuǎn píngzhèng.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp yêu cầu chúng ta gửi chứng từ ngân hàng của khoản thanh toán 2,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:发送前检查一下文件里有没有不必要的账户余额信息。
Ruǎn Míngwǔ: Fāsòng qián jiǎnchá yíxià wénjiàn lǐ yǒu méiyǒu bù bìyào de zhànghù yú’é xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gửi hãy kiểm tra xem trong tài liệu có thông tin số dư tài khoản không cần thiết hay không.
黎云英:我只发送正式电子回单,包括付款人、收款人、金额、日期和交易编号。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhǐ fāsòng zhèngshì diànzǐ huídān, bāokuò fùkuǎnrén, shōukuǎnrén, jīn’é, rìqī hé jiāoyì biānhào.
Lê Vân Anh: Em chỉ gửi biên lai điện tử chính thức gồm bên thanh toán, bên nhận, số tiền, ngày giao dịch và mã giao dịch.
109. Gửi thông báo thanh toán – 发送付款通知 – Fāsòng fùkuǎn tōngzhī
黄秋香:我准备给供应商发付款通知,说明今天已经支付合同第三期款。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ zhǔnbèi gěi gōngyìngshāng fā fùkuǎn tōngzhī, shuōmíng jīntiān yǐjīng zhīfù hétong dì sān qī kuǎn.
Hoàng Thu Hương: Em chuẩn bị gửi thông báo thanh toán cho nhà cung cấp, xác nhận hôm nay đã thanh toán đợt ba của hợp đồng.
阮明武:把金额、合同号和银行交易号都写进去。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ jīn’é, hétong hào hé yínháng jiāoyì hào dōu xiě jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy ghi cả số tiền, số hợp đồng và mã giao dịch ngân hàng vào.
黄秋香:金额二百八十万元,合同号GC2026-0328,交易号TRX20260930-284215。
Huáng Qiū Xiāng: Jīn’é liǎng bǎi bāshí wàn yuán, hétong hào GC2026-0328, jiāoyì hào TRX20260930-284215.
Hoàng Thu Hương: Số tiền 2,8 triệu nhân dân tệ, hợp đồng GC2026-0328, mã giao dịch TRX20260930-284215.
110. Lập biên bản xác nhận thanh toán – 编制付款确认书 – Biānzhì fùkuǎn quèrènshū
丁垂杨:项目结算完成以后,双方需要签一份付款确认书。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmù jiésuàn wánchéng yǐhòu, shuāngfāng xūyào qiān yí fèn fùkuǎn quèrènshū.
Đinh Thùy Dương: Sau khi quyết toán dự án, hai bên cần ký một biên bản xác nhận thanh toán.
阮明武:确认书里要写哪些金额?
Ruǎn Míngwǔ: Quèrènshū lǐ yào xiě nǎxiē jīn’é?
Nguyễn Minh Vũ: Trong biên bản cần ghi những số tiền nào em?
丁垂杨:合同金额一千万元,累计已付款九百五十万元,质保金五十万元,目前双方没有其他未确认款项。
Dīng Chuíyáng: Hétong jīn’é yì qiān wàn yuán, lěijì yǐ fùkuǎn jiǔ bǎi wǔshí wàn yuán, zhìbǎojīn wǔshí wàn yuán, mùqián shuāngfāng méiyǒu qítā wèi quèrèn kuǎnxiàng.
Đinh Thùy Dương: Giá trị hợp đồng 10 triệu nhân dân tệ, đã thanh toán lũy kế 9,5 triệu, tiền bảo hành 500.000 và hiện hai bên không còn khoản nào chưa xác nhận.
111. Cập nhật trạng thái công nợ – 更新往来账状态 – Gēngxīn wǎngláizhàng zhuàngtài
黎云英:那笔二百八十万元付款完成以后,我已经更新供应商应付账款。
Lí Yún Yīng: Nà bǐ liǎng bǎi bāshí wàn yuán fùkuǎn wánchéng yǐhòu, wǒ yǐjīng gēngxīn gōngyìngshāng yīngfù zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi khoản 2,8 triệu nhân dân tệ hoàn tất, em đã cập nhật công nợ phải trả của nhà cung cấp.
阮明武:现在还欠多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài hái qiàn duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện còn nợ bao nhiêu em?
黎云英:原来应付三百八十万元,付款以后还剩一百万元质保金。
Lí Yún Yīng: Yuánlái yīngfù sān bǎi bāshí wàn yuán, fùkuǎn yǐhòu hái shèng yì bǎi wàn yuán zhìbǎojīn.
Lê Vân Anh: Ban đầu phải trả 3,8 triệu nhân dân tệ, sau thanh toán còn 1 triệu nhân dân tệ tiền bảo hành.
112. Hạch toán khoản thanh toán – 对付款进行会计入账 – Duì fùkuǎn jìnxíng kuàijì rùzhàng
黄秋香:银行付款已经成功,我现在准备做会计入账。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng fùkuǎn yǐjīng chénggōng, wǒ xiànzài zhǔnbèi zuò kuàijì rùzhàng.
Hoàng Thu Hương: Thanh toán ngân hàng đã thành công, bây giờ em chuẩn bị hạch toán kế toán.
阮明武:金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền là bao nhiêu em?
黄秋香:工程款二百八十万元,按照合同和付款凭证冲减应付账款。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngchéng kuǎn liǎng bǎi bāshí wàn yuán, ànzhào hétong hé fùkuǎn píngzhèng chōngjiǎn yīngfù zhàngkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Tiền công trình là 2,8 triệu nhân dân tệ, sẽ căn cứ hợp đồng và chứng từ thanh toán để giảm công nợ phải trả.
113. Hạch toán phí ngân hàng – 核算银行手续费 – Hésuàn yínháng shǒuxùfèi
丁垂杨:这笔国际付款除了十二万美元本金,银行还收了六百元人民币手续费。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ guójì fùkuǎn chúle shí’èr wàn Měiyuán běnjīn, yínháng hái shōu le liù bǎi yuán Rénmínbì shǒuxùfèi.
Đinh Thùy Dương: Khoản thanh toán quốc tế này ngoài 120.000 USD tiền chính, ngân hàng còn thu 600 nhân dân tệ phí.
阮明武:手续费不要计入供应商货款。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxùfèi búyào jìrù gōngyìngshāng huòkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Phí ngân hàng không được tính vào tiền hàng phải trả nhà cung cấp.
丁垂杨:明白,我会单独记入银行手续费科目。
Dīng Chuíyáng: Míngbai, wǒ huì dāndú jìrù yínháng shǒuxùfèi kēmù.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi anh, em sẽ hạch toán riêng vào khoản phí ngân hàng.
114. Hạch toán chênh lệch tỷ giá – 核算汇兑差额 – Hésuàn huìduì chā’é
黎云英:这笔十万美元应付款最初入账时汇率是七点一零,实际付款时汇率是七点一八。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ shí wàn Měiyuán yīngfùkuǎn zuìchū rùzhàng shí huìlǜ shì qī diǎn yī líng, shíjì fùkuǎn shí huìlǜ shì qī diǎn yī bā.
Lê Vân Anh: Khoản phải trả 100.000 USD này khi ghi nhận ban đầu dùng tỷ giá 7,10, còn khi thanh toán thực tế tỷ giá là 7,18.
阮明武:差额是多少人民币?
Ruǎn Míngwǔ: Chā’é shì duōshao Rénmínbì?
Nguyễn Minh Vũ: Chênh lệch là bao nhiêu nhân dân tệ em?
黎云英:每美元差零点零八元,十万美元产生八千元汇兑差额。
Lí Yún Yīng: Měi Měiyuán chà líng diǎn líng bā yuán, shí wàn Měiyuán chǎnshēng bā qiān yuán huìduì chā’é.
Lê Vân Anh: Mỗi USD chênh 0,08 nhân dân tệ, 100.000 USD tạo ra chênh lệch tỷ giá 8.000 nhân dân tệ.
115. Phân bổ khoản thanh toán – 分配付款金额 – Fēnpèi fùkuǎn jīn’é
黄秋香:客户一次支付了一百五十万元,但是这笔钱对应三个不同的订单。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù yí cì zhīfù le yì bǎi wǔshí wàn yuán, dànshì zhè bǐ qián duìyìng sān ge bùtóng de dìngdān.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng thanh toán một lần 1,5 triệu nhân dân tệ nhưng khoản này tương ứng với ba đơn hàng khác nhau.
阮明武:三个订单分别分配多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge dìngdān fēnbié fēnpèi duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Phân bổ cho ba đơn hàng lần lượt bao nhiêu em?
黄秋香:第一单六十万元,第二单五十万元,第三单四十万元,正好一百五十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī dān liùshí wàn yuán, dì èr dān wǔshí wàn yuán, dì sān dān sìshí wàn yuán, zhènghǎo yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Đơn thứ nhất 600.000, đơn thứ hai 500.000 và đơn thứ ba 400.000 nhân dân tệ, vừa đúng 1,5 triệu nhân dân tệ.
116. Cấn trừ công nợ – 冲抵往来账款 – Chōngdǐ wǎnglái zhàngkuǎn
丁垂杨:我们应付合作方九十万元,同时对方还欠我们三十五万元服务费。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yīngfù hézuòfāng jiǔshí wàn yuán, tóngshí duìfāng hái qiàn wǒmen sānshíwǔ wàn yuán fúwùfèi.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phải trả đối tác 900.000 nhân dân tệ, đồng thời họ còn nợ chúng ta 350.000 nhân dân tệ phí dịch vụ.
阮明武:如果双方同意冲抵,净付款是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shuāngfāng tóngyì chōngdǐ, jìng fùkuǎn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hai bên đồng ý cấn trừ thì số tiền thực trả là bao nhiêu em?
丁垂杨:九十万减三十五万,实际只需要支付五十五万元。
Dīng Chuíyáng: Jiǔshí wàn jiǎn sānshíwǔ wàn, shíjì zhǐ xūyào zhīfù wǔshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 900.000 trừ 350.000, thực tế chỉ cần thanh toán 550.000 nhân dân tệ.
117. Bù trừ công nợ – 对应收应付款进行抵销 – Duì yīngshōu yīngfùkuǎn jìnxíng dǐxiāo
黎云英:月底有五家关联公司需要做往来账抵销。
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ yǒu wǔ jiā guānlián gōngsī xūyào zuò wǎngláizhàng dǐxiāo.
Lê Vân Anh: Cuối tháng có năm công ty liên quan cần thực hiện bù trừ công nợ.
阮明武:抵销前总应收和总应付是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dǐxiāo qián zǒng yīngshōu hé zǒng yīngfù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi bù trừ tổng phải thu và tổng phải trả là bao nhiêu em?
黎云英:应收总额三百二十万元,应付总额四百一十万元,抵销以后净应付九十万元。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zǒng’é sān bǎi èrshí wàn yuán, yīngfù zǒng’é sì bǎi yìshí wàn yuán, dǐxiāo yǐhòu jìng yīngfù jiǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng phải thu là 3,2 triệu nhân dân tệ, tổng phải trả là 4,1 triệu, sau bù trừ còn phải trả ròng 900.000 nhân dân tệ.
118. Theo dõi công nợ phải trả – 跟踪应付账款 – Gēnzōng yīngfù zhàngkuǎn
黄秋香:目前公司应付账款总额是一千八百六十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián gōngsī yīngfù zhàngkuǎn zǒng’é shì yì qiān bā bǎi liùshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hiện tổng công nợ phải trả của công ty là 18,6 triệu nhân dân tệ.
阮明武:三十天以内和超过三十天的分别多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sānshí tiān yǐnèi hé chāoguò sānshí tiān de fēnbié duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Phần trong vòng 30 ngày và quá 30 ngày lần lượt là bao nhiêu em?
黄秋香:三十天以内一千五百万元,三十一到六十天二百八十万元,超过六十天八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Sānshí tiān yǐnèi yì qiān wǔ bǎi wàn yuán, sānshíyī dào liùshí tiān liǎng bǎi bāshí wàn yuán, chāoguò liùshí tiān bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Trong 30 ngày là 15 triệu nhân dân tệ, từ 31 đến 60 ngày là 2,8 triệu và quá 60 ngày là 800.000 nhân dân tệ.
119. Theo dõi công nợ phải thu – 跟踪应收账款 – Gēnzōng yīngshōu zhàngkuǎn
丁垂杨:客户应收账款目前总额是二千四百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Kèhù yīngshōu zhàngkuǎn mùqián zǒng’é shì liǎng qiān sì bǎi bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng công nợ phải thu khách hàng hiện là 24,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:已经逾期的有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng yúqī de yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Trong đó đã quá hạn bao nhiêu em?
丁垂杨:逾期总额三百六十万元,其中最大一笔是一百二十万元,已经逾期二十二天。
Dīng Chuíyáng: Yúqī zǒng’é sān bǎi liùshí wàn yuán, qízhōng zuì dà yì bǐ shì yì bǎi èrshí wàn yuán, yǐjīng yúqī èrshí’èr tiān.
Đinh Thùy Dương: Tổng quá hạn là 3,6 triệu nhân dân tệ, trong đó khoản lớn nhất 1,2 triệu đã quá hạn 22 ngày.
120. Đôn đốc thanh toán – 催促付款 – Cuīcù fùkuǎn
黎云英:华南客户的一百二十万元已经逾期二十二天,我准备再次催款。
Lí Yún Yīng: Huánán kèhù de yì bǎi èrshí wàn yuán yǐjīng yúqī èrshí’èr tiān, wǒ zhǔnbèi zàicì cuīkuǎn.
Lê Vân Anh: Khoản 1,2 triệu nhân dân tệ của khách hàng Hoa Nam đã quá hạn 22 ngày, em chuẩn bị tiếp tục đôn đốc.
阮明武:上一次他们承诺什么时候付款?
Ruǎn Míngwǔ: Shàng yí cì tāmen chéngnuò shénme shíhou fùkuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Lần trước họ cam kết khi nào thanh toán em?
黎云英:他们承诺九月二十八日,但是到今天还没有到账。
Lí Yún Yīng: Tāmen chéngnuò jiǔ yuè èrshíbā rì, dànshì dào jīntiān hái méiyǒu dàozhàng.
Lê Vân Anh: Họ cam kết ngày 28 tháng 9 nhưng đến hôm nay tiền vẫn chưa vào.
阮明武:要求他们今天给出明确付款日期,不要只说“尽快”。
Ruǎn Míngwǔ: Yāoqiú tāmen jīntiān gěichū míngquè fùkuǎn rìqī, búyào zhǐ shuō “jǐnkuài”.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu hôm nay họ phải đưa ra ngày thanh toán cụ thể, không được chỉ nói “sớm nhất có thể”.
121. Nhắc khách hàng thanh toán – 提醒客户付款 – Tíxǐng kèhù fùkuǎn
黄秋香:有一笔六十八万元客户款三天后到期,我准备提前提醒客户。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì bǐ liùshíbā wàn yuán kèhù kuǎn sān tiān hòu dàoqī, wǒ zhǔnbèi tíqián tíxǐng kèhù.
Hoàng Thu Hương: Có một khoản khách hàng phải thanh toán 680.000 nhân dân tệ sẽ đến hạn sau ba ngày, em chuẩn bị nhắc trước.
阮明武:把发票号和付款账户一起发给他们。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ fāpiào hào hé fùkuǎn zhànghù yìqǐ fā gěi tāmen.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi cho họ cả số hóa đơn và tài khoản thanh toán.
黄秋香:发票号是INV2026-1025,最晚付款日是十月五日。
Huáng Qiū Xiāng: Fāpiào hào shì INV2026-1025, zuìwǎn fùkuǎn rì shì shí yuè wǔ rì.
Hoàng Thu Hương: Số hóa đơn là INV2026-1025, hạn thanh toán cuối cùng là ngày 5 tháng 10.
122. Nhắc nhà cung cấp xác nhận tiền – 提醒供应商确认收款 – Tíxǐng gōngyìngshāng quèrèn shōukuǎn
丁垂杨:我们昨天已经支付九十八万元,但是供应商还没有回复到账确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuótiān yǐjīng zhīfù jiǔshíbā wàn yuán, dànshì gōngyìngshāng hái méiyǒu huífù dàozhàng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Hôm qua chúng ta đã thanh toán 980.000 nhân dân tệ nhưng nhà cung cấp vẫn chưa phản hồi xác nhận tiền vào.
阮明武:银行状态是成功吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng zhuàngtài shì chénggōng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Trạng thái ngân hàng đã thành công chưa em?
丁垂杨:已经成功,我现在把银行回单再次发给他们,请财务确认。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng chénggōng, wǒ xiànzài bǎ yínháng huídān zàicì fā gěi tāmen, qǐng cáiwù quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Đã thành công rồi anh, bây giờ em sẽ gửi lại biên lai ngân hàng và đề nghị bộ phận tài chính của họ xác nhận.
123. Gửi thông báo đến hạn thanh toán – 发送付款到期通知 – Fāsòng fùkuǎn dàoqī tōngzhī
黎云英:明天有四笔应付款到期,总额三百二十万元。
Lí Yún Yīng: Míngtiān yǒu sì bǐ yīngfùkuǎn dàoqī, zǒng’é sān bǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ngày mai có bốn khoản phải trả đến hạn, tổng cộng 3,2 triệu nhân dân tệ.
阮明武:今天就给相关部门发到期通知。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān jiù gěi xiāngguān bùmén fā dàoqī tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay hãy gửi thông báo đến hạn cho các bộ phận liên quan.
黎云英:我会注明金额、合同号、到期日、审批状态和付款账户。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì zhùmíng jīn’é, hétong hào, dàoqīrì, shěnpī zhuàngtài hé fùkuǎn zhànghù.
Lê Vân Anh: Em sẽ ghi rõ số tiền, số hợp đồng, ngày đến hạn, trạng thái phê duyệt và tài khoản thanh toán.
124. Gửi thông báo quá hạn thanh toán – 发送逾期付款通知 – Fāsòng yúqī fùkuǎn tōngzhī
黄秋香:有一个客户七十五万元已经逾期十五天,我们准备发正式逾期通知。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yí ge kèhù qīshíwǔ wàn yuán yǐjīng yúqī shíwǔ tiān, wǒmen zhǔnbèi fā zhèngshì yúqī tōngzhī.
Hoàng Thu Hương: Có một khách hàng nợ 750.000 nhân dân tệ đã quá hạn 15 ngày, chúng ta chuẩn bị gửi thông báo quá hạn chính thức.
阮明武:通知里写清楚原到期日和当前欠款。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngzhī lǐ xiě qīngchu yuán dàoqīrì hé dāngqián qiànkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thông báo ghi rõ ngày đến hạn ban đầu và số tiền hiện đang nợ.
黄秋香:原到期日是九月十五日,截至今天本金仍然是七十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yuán dàoqīrì shì jiǔ yuè shíwǔ rì, jiézhì jīntiān běnjīn réngrán shì qīshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ngày đến hạn ban đầu là 15 tháng 9, tính đến hôm nay nợ gốc vẫn là 750.000 nhân dân tệ.
125. Tính lãi chậm thanh toán – 计算逾期付款利息 – Jìsuàn yúqī fùkuǎn lìxī
丁垂杨:合同规定逾期付款按照年利率百分之七点二计算利息。
Dīng Chuíyáng: Hétong guīdìng yúqī fùkuǎn ànzhào nián lìlǜ bǎifēnzhī qī diǎn èr jìsuàn lìxī.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng quy định thanh toán chậm sẽ tính lãi theo lãi suất năm 7,2%.
阮明武:七十五万元逾期十五天,大约多少利息?
Ruǎn Míngwǔ: Qīshíwǔ wàn yuán yúqī shíwǔ tiān, dàyuē duōshao lìxī?
Nguyễn Minh Vũ: 750.000 nhân dân tệ quá hạn 15 ngày thì tiền lãi khoảng bao nhiêu em?
丁垂杨:按照三百六十五天计算,大约是两千二百一十九元。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào sān bǎi liùshíwǔ tiān jìsuàn, dàyuē shì liǎng qiān liǎng bǎi yīshíjiǔ yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính theo 365 ngày thì khoảng 2.219 nhân dân tệ.
126. Tính tiền phạt chậm thanh toán – 计算逾期付款违约金 – Jìsuàn yúqī fùkuǎn wéiyuējīn
黎云英:另一份合同不是算利息,而是每天按照未付款金额的百分之零点零五收违约金。
Lí Yún Yīng: Lìng yí fèn hétong bú shì suàn lìxī, érshì měitiān ànzhào wèi fùkuǎn jīn’é de bǎifēnzhī líng diǎn líng wǔ shōu wéiyuējīn.
Lê Vân Anh: Một hợp đồng khác không tính lãi mà tính tiền phạt mỗi ngày bằng 0,05% số tiền chưa thanh toán.
阮明武:一百万元逾期十天是多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Yì bǎi wàn yuán yúqī shí tiān shì duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: 1 triệu nhân dân tệ quá hạn 10 ngày thì tiền phạt là bao nhiêu em?
黎云英:每天五百元,十天一共五千元。
Lí Yún Yīng: Měitiān wǔ bǎi yuán, shí tiān yígòng wǔ qiān yuán.
Lê Vân Anh: Mỗi ngày 500 nhân dân tệ, 10 ngày tổng cộng 5.000 nhân dân tệ.
127. Yêu cầu thanh toán bổ sung – 要求补充付款 – Yāoqiú bǔchōng fùkuǎn
黄秋香:客户这次应该支付九十六万元,但是只转了八十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù zhè cì yīnggāi zhīfù jiǔshíliù wàn yuán, dànshì zhǐ zhuǎn le bāshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Lần này khách hàng phải thanh toán 960.000 nhân dân tệ nhưng chỉ chuyển 880.000 nhân dân tệ.
阮明武:还差八万元。
Ruǎn Míngwǔ: Hái chà bā wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Còn thiếu 80.000 nhân dân tệ.
黄秋香:我会发送补款通知,要求他们在两个工作日内补付八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì fāsòng bǔkuǎn tōngzhī, yāoqiú tāmen zài liǎng ge gōngzuòrì nèi bǔfù bā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ gửi thông báo thanh toán bổ sung, yêu cầu họ trả thêm 80.000 nhân dân tệ trong vòng hai ngày làm việc.
128. Yêu cầu hoàn trả khoản thanh toán thừa – 要求退还多付款项 – Yāoqiú tuìhuán duō fù kuǎnxiàng
丁垂杨:我们发现上周给供应商多付了十二万元。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen fāxiàn shàng zhōu gěi gōngyìngshāng duō fù le shí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phát hiện tuần trước đã thanh toán thừa cho nhà cung cấp 120.000 nhân dân tệ.
阮明武:他们已经确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen yǐjīng quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Họ đã xác nhận chưa em?
丁垂杨:已经确认,并承诺今天下午把十二万元原路退回。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng quèrèn, bìng chéngnuò jīntiān xiàwǔ bǎ shí’èr wàn yuán yuánlù tuìhuí.
Đinh Thùy Dương: Đã xác nhận rồi anh và họ cam kết chiều nay hoàn lại 120.000 nhân dân tệ theo đúng tài khoản chuyển ban đầu.
129. Xử lý thanh toán thiếu – 处理少付款 – Chǔlǐ shǎo fùkuǎn
黎云英:一笔合同款应付六十五万元,但是系统实际支付了六十三万元。
Lí Yún Yīng: Yì bǐ hétong kuǎn yīngfù liùshíwǔ wàn yuán, dànshì xìtǒng shíjì zhīfù le liùshísān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Một khoản hợp đồng phải trả 650.000 nhân dân tệ nhưng hệ thống thực tế chỉ trả 630.000 nhân dân tệ.
阮明武:少了两万元,原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shǎo le liǎng wàn yuán, yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thiếu 20.000 nhân dân tệ, nguyên nhân là gì em?
黎云英:操作人员用了旧版付款申请,我会补一笔两万元并留下更正说明。
Lí Yún Yīng: Cāozuò rényuán yòng le jiùbǎn fùkuǎn shēnqǐng, wǒ huì bǔ yì bǐ liǎng wàn yuán bìng liúxià gēngzhèng shuōmíng.
Lê Vân Anh: Người thao tác đã dùng phiếu đề nghị thanh toán phiên bản cũ, em sẽ bổ sung 20.000 nhân dân tệ và lưu giải trình điều chỉnh.
130. Xử lý thanh toán thừa – 处理多付款 – Chǔlǐ duō fùkuǎn
黄秋香:有一笔应付四十八万元的费用,实际支付了五十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yì bǐ yīngfù sìshíbā wàn yuán de fèiyòng, shíjì zhīfù le wǔshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Có một khoản phải trả 480.000 nhân dân tệ nhưng thực tế đã thanh toán 580.000 nhân dân tệ.
阮明武:多付十万元,马上联系收款方。
Ruǎn Míngwǔ: Duō fù shí wàn yuán, mǎshàng liánxì shōukuǎnfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán thừa 100.000 nhân dân tệ, lập tức liên hệ bên nhận.
黄秋香:对方已经确认,会在明天下午五点以前退回。
Huáng Qiū Xiāng: Duìfāng yǐjīng quèrèn, huì zài míngtiān xiàwǔ wǔ diǎn yǐqián tuìhuí.
Hoàng Thu Hương: Bên kia đã xác nhận và sẽ hoàn lại trước 5 giờ chiều mai.
131. Xử lý thanh toán nhầm – 处理错误付款 – Chǔlǐ cuòwù fùkuǎn
丁垂杨:我们发现一笔三十六万元本来应该支付A供应商,却误选成了B供应商。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen fāxiàn yì bǐ sānshíliù wàn yuán běnlái yīnggāi zhīfù A gōngyìngshāng, què wùxuǎn chéng le B gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phát hiện một khoản 360.000 nhân dân tệ đáng lẽ trả nhà cung cấp A nhưng lại chọn nhầm nhà cung cấp B.
阮明武:银行有没有执行?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng yǒu méiyǒu zhíxíng?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng đã thực hiện chưa em?
丁垂杨:还在等待审批,所以可以立即取消,不会发生实际资金损失。
Dīng Chuíyáng: Hái zài děngdài shěnpī, suǒyǐ kěyǐ lìjí qǔxiāo, bú huì fāshēng shíjì zījīn sǔnshī.
Đinh Thùy Dương: Vẫn đang chờ phê duyệt nên có thể hủy ngay, chưa phát sinh tổn thất tiền thực tế.
132. Xử lý thanh toán trùng – 处理重复付款 – Chǔlǐ chóngfù fùkuǎn
黎云英:同一张发票今天上午被支付了两次,每次十八万元。
Lí Yún Yīng: Tóng yì zhāng fāpiào jīntiān shàngwǔ bèi zhīfù le liǎng cì, měi cì shíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Cùng một hóa đơn sáng nay đã bị thanh toán hai lần, mỗi lần 180.000 nhân dân tệ.
阮明武:第二笔已经到账了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr bǐ yǐjīng dàozhàng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thứ hai đã vào tài khoản bên nhận chưa em?
黎云英:已经到账,对方同意退回第二笔十八万元。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng dàozhàng, duìfāng tóngyì tuìhuí dì èr bǐ shíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đã vào rồi anh, bên kia đồng ý hoàn lại khoản thứ hai 180.000 nhân dân tệ.
阮明武:同时检查系统为什么没有提示同一发票重复付款。
Ruǎn Míngwǔ: Tóngshí jiǎnchá xìtǒng wèishénme méiyǒu tíshì tóng yì fāpiào chóngfù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời kiểm tra tại sao hệ thống không cảnh báo cùng một hóa đơn bị thanh toán trùng.
133. Xử lý thanh toán sai tài khoản – 处理付款账户错误 – Chǔlǐ fùkuǎn zhànghù cuòwù
黄秋香:一笔八十八万元本来应该转到供应商新账户,但是操作时用了旧账户。
Huáng Qiū Xiāng: Yì bǐ bāshíbā wàn yuán běnlái yīnggāi zhuǎn dào gōngyìngshāng xīn zhànghù, dànshì cāozuò shí yòng le jiù zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Một khoản 880.000 nhân dân tệ đáng lẽ chuyển vào tài khoản mới của nhà cung cấp nhưng khi thao tác lại dùng tài khoản cũ.
阮明武:旧账户还有效吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jiù zhànghù hái yǒuxiào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản cũ còn hiệu lực không em?
黄秋香:供应商说已经关闭,所以银行很可能会自动退回。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng shuō yǐjīng guānbì, suǒyǐ yínháng hěn kěnéng huì zìdòng tuìhuí.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói tài khoản đã đóng nên ngân hàng rất có thể sẽ tự động hoàn trả.
134. Xử lý thanh toán sai đối tượng – 处理付款对象错误 – Chǔlǐ fùkuǎn duìxiàng cuòwù
丁垂杨:有一笔五十六万元的咨询费误付给了集团内另一家同名相近的公司。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì bǐ wǔshíliù wàn yuán de zīxúnfèi wùfù gěi le jítuán nèi lìng yì jiā tóngmíng xiāngjìn de gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Có một khoản phí tư vấn 560.000 nhân dân tệ bị thanh toán nhầm cho một công ty khác trong tập đoàn có tên gần giống.
阮明武:马上冻结后续付款,并联系错误收款方。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng dòngjié hòuxù fùkuǎn, bìng liánxì cuòwù shōukuǎnfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức dừng các khoản thanh toán tiếp theo và liên hệ bên nhận nhầm.
丁垂杨:他们已经确认收到,会在今天原路退回五十六万元。
Dīng Chuíyáng: Tāmen yǐjīng quèrèn shōudào, huì zài jīntiān yuánlù tuìhuí wǔshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Họ đã xác nhận nhận được tiền và sẽ hoàn lại 560.000 nhân dân tệ theo đường chuyển ban đầu trong hôm nay.
135. Xử lý thanh toán sai số tiền – 处理付款金额错误 – Chǔlǐ fùkuǎn jīn’é cuòwù
黎云英:付款申请是一百零八万元,但是银行指令输入成了一百八十万元。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn shēnqǐng shì yì bǎi líng bā wàn yuán, dànshì yínháng zhǐlìng shūrù chéng le yì bǎi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Phiếu đề nghị thanh toán là 1,08 triệu nhân dân tệ nhưng lệnh ngân hàng lại nhập thành 1,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:多了七十二万元,现在交易是什么状态?
Ruǎn Míngwǔ: Duō le qīshí’èr wàn yuán, xiànzài jiāoyì shì shénme zhuàngtài?
Nguyễn Minh Vũ: Thừa 720.000 nhân dân tệ, hiện giao dịch ở trạng thái nào em?
黎云英:还在等待最终审批,我已经暂停并重新建立正确金额的付款指令。
Lí Yún Yīng: Hái zài děngdài zuìzhōng shěnpī, wǒ yǐjīng zàntíng bìng chóngxīn jiànlì zhèngquè jīn’é de fùkuǎn zhǐlìng.
Lê Vân Anh: Vẫn đang chờ phê duyệt cuối cùng, em đã tạm dừng và tạo lại lệnh với số tiền chính xác.
136. Xử lý thanh toán sai loại tiền – 处理付款币种错误 – Chǔlǐ fùkuǎn bìzhǒng cuòwù
黄秋香:德国供应商合同要求支付十万欧元,但是付款指令误选成了美元。
Huáng Qiū Xiāng: Déguó gōngyìngshāng hétong yāoqiú zhīfù shí wàn Ōuyuán, dànshì fùkuǎn zhǐlìng wùxuǎn chéng le Měiyuán.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng với nhà cung cấp Đức yêu cầu thanh toán 100.000 euro nhưng lệnh thanh toán lại chọn nhầm USD.
阮明武:银行已经换汇了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng yǐjīng huànhuì le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng đã quy đổi ngoại tệ chưa em?
黄秋香:还没有,交易仍然等待审核,所以可以取消并改成欧元付款。
Huáng Qiū Xiāng: Hái méiyǒu, jiāoyì réngrán děngdài shěnhé, suǒyǐ kěyǐ qǔxiāo bìng gǎi chéng Ōuyuán fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Chưa anh, giao dịch vẫn đang chờ kiểm duyệt nên có thể hủy và sửa thành thanh toán bằng euro.
137. Xử lý khoản thanh toán bị ngân hàng trả lại – 处理银行退回的付款 – Chǔlǐ yínháng tuìhuí de fùkuǎn
丁垂杨:一笔十二万美元国际付款今天被银行退回。
Dīng Chuíyáng: Yì bǐ shí’èr wàn Měiyuán guójì fùkuǎn jīntiān bèi yínháng tuìhuí.
Đinh Thùy Dương: Một khoản thanh toán quốc tế 120.000 USD hôm nay đã bị ngân hàng hoàn trả.
阮明武:原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân là gì em?
丁垂杨:收款银行的SWIFT信息已经更新,我们使用的是供应商去年的旧资料。
Dīng Chuíyáng: Shōukuǎn yínháng de SWIFT xìnxī yǐjīng gēngxīn, wǒmen shǐyòng de shì gōngyìngshāng qùnián de jiù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Thông tin SWIFT của ngân hàng nhận đã được cập nhật, còn chúng ta dùng hồ sơ cũ từ năm ngoái của nhà cung cấp.
阮明武:重新汇款以前必须通过正式渠道确认新的银行信息。
Ruǎn Míngwǔ: Chóngxīn huìkuǎn yǐqián bìxū tōngguò zhèngshì qúdào quèrèn xīn de yínháng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi chuyển lại phải xác nhận thông tin ngân hàng mới qua kênh chính thức.
138. Xử lý khoản thanh toán bị từ chối – 处理被拒绝的付款 – Chǔlǐ bèi jùjué de fùkuǎn
黎云英:一笔三百二十万元的付款被银行系统拒绝了。
Lí Yún Yīng: Yì bǐ sān bǎi èrshí wàn yuán de fùkuǎn bèi yínháng xìtǒng jùjué le.
Lê Vân Anh: Một khoản thanh toán 3,2 triệu nhân dân tệ bị hệ thống ngân hàng từ chối.
阮明武:是余额问题还是限额问题?
Ruǎn Míngwǔ: Shì yú’é wèntí háishi xiàn’é wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Là vấn đề số dư hay hạn mức em?
黎云英:余额足够,但是单笔交易限额只有三百万元,所以超过了二十万元。
Lí Yún Yīng: Yú’é zúgòu, dànshì dānbǐ jiāoyì xiàn’é zhǐyǒu sān bǎi wàn yuán, suǒyǐ chāoguò le èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Số dư đủ nhưng hạn mức mỗi giao dịch chỉ 3 triệu nhân dân tệ nên bị vượt 200.000 nhân dân tệ.
139. Tra soát khoản thanh toán – 查询付款交易 – Cháxún fùkuǎn jiāoyì
黄秋香:昨天有一笔六十八万元银行已经扣款,但是供应商到现在还没有收到。
Huáng Qiū Xiāng: Zuótiān yǒu yì bǐ liùshíbā wàn yuán yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì gōngyìngshāng dào xiànzài hái méiyǒu shōudào.
Hoàng Thu Hương: Hôm qua có một khoản 680.000 nhân dân tệ ngân hàng đã trừ nhưng đến giờ nhà cung cấp vẫn chưa nhận được.
阮明武:马上提交查询申请。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng tíjiāo cháxún shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức gửi yêu cầu tra soát.
黄秋香:我会提供交易号TR20261002-6817、金额、付款时间和收款账户信息。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì tígōng jiāoyì hào TR20261002-6817, jīn’é, fùkuǎn shíjiān hé shōukuǎn zhànghù xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ cung cấp mã giao dịch TR20261002-6817, số tiền, thời gian thanh toán và thông tin tài khoản nhận.
140. Hoàn tiền – 办理退款 – Bànlǐ tuìkuǎn
丁垂杨:客户取消订单以后,我们需要退回四十八万元预付款。
Dīng Chuíyáng: Kèhù qǔxiāo dìngdān yǐhòu, wǒmen xūyào tuìhuí sìshíbā wàn yuán yùfùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách hàng hủy đơn, chúng ta cần hoàn lại 480.000 nhân dân tệ tiền trả trước.
阮明武:有没有需要扣除的费用?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu xūyào kòuchú de fèiyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Có khoản phí nào cần khấu trừ không em?
丁垂杨:有两万元已经实际发生的设计费用,所以最终退款四十六万元。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎng wàn yuán yǐjīng shíjì fāshēng de shèjì fèiyòng, suǒyǐ zuìzhōng tuìkuǎn sìshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Có 20.000 nhân dân tệ chi phí thiết kế đã thực tế phát sinh, vì vậy cuối cùng hoàn 460.000 nhân dân tệ.
141. Thu hồi khoản thanh toán – 追回付款 – Zhuīhuí fùkuǎn
黎云英:一笔九十万元付款刚提交五分钟,我们发现收款账户可能有问题。
Lí Yún Yīng: Yì bǐ jiǔshí wàn yuán fùkuǎn gāng tíjiāo wǔ fēnzhōng, wǒmen fāxiàn shōukuǎn zhànghù kěnéng yǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Một khoản thanh toán 900.000 nhân dân tệ vừa gửi được 5 phút thì chúng ta phát hiện tài khoản nhận có thể có vấn đề.
阮明武:银行状态是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng zhuàngtài shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trạng thái ngân hàng là gì em?
黎云英:显示“已受理,处理中”,我已经立即联系银行申请追回。
Lí Yún Yīng: Xiǎnshì “yǐ shòulǐ, chǔlǐ zhōng”, wǒ yǐjīng lìjí liánxì yínháng shēnqǐng zhuīhuí.
Lê Vân Anh: Hiển thị “đã tiếp nhận, đang xử lý”, em đã lập tức liên hệ ngân hàng yêu cầu thu hồi.
142. Điều chỉnh khoản thanh toán – 调整付款 – Tiáozhěng fùkuǎn
黄秋香:供应商同意减少两万元运输费,所以原付款申请需要从六十八万元调整到六十六万元。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng tóngyì jiǎnshǎo liǎng wàn yuán yùnshūfèi, suǒyǐ yuán fùkuǎn shēnqǐng xūyào cóng liùshíbā wàn yuán tiáozhěng dào liùshíliù wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp đồng ý giảm 20.000 nhân dân tệ phí vận chuyển nên phiếu thanh toán ban đầu cần điều chỉnh từ 680.000 xuống 660.000 nhân dân tệ.
阮明武:原审批已经完成了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yuán shěnpī yǐjīng wánchéng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phê duyệt ban đầu đã hoàn tất chưa em?
黄秋香:已经完成,但是银行还没执行,所以我们会撤回旧申请,重新提交六十六万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng wánchéng, dànshì yínháng hái méi zhíxíng, suǒyǐ wǒmen huì chèhuí jiù shēnqǐng, chóngxīn tíjiāo liùshíliù wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Đã hoàn tất rồi anh nhưng ngân hàng chưa thực hiện, vì vậy chúng em sẽ thu hồi đề nghị cũ và trình lại số tiền 660.000 nhân dân tệ.
143. Hủy khoản thanh toán chưa hoàn tất – 取消未完成付款 – Qǔxiāo wèi wánchéng fùkuǎn
丁垂杨:有一笔一百二十万元付款还处于等待审批状态,项目部要求取消。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yì bǐ yì bǎi èrshí wàn yuán fùkuǎn hái chǔyú děngdài shěnpī zhuàngtài, xiàngmùbù yāoqiú qǔxiāo.
Đinh Thùy Dương: Có một khoản thanh toán 1,2 triệu nhân dân tệ vẫn ở trạng thái chờ phê duyệt, bộ phận dự án yêu cầu hủy.
阮明武:取消原因是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qǔxiāo yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Lý do hủy là gì em?
丁垂杨:供应商交付的材料规格不符合合同,暂时不能付款。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng jiāofù de cáiliào guīgé bù fúhé hétong, zànshí bùnéng fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Quy cách vật liệu nhà cung cấp giao không phù hợp hợp đồng nên tạm thời chưa thể thanh toán.
144. Đối chiếu thanh toán với ngân hàng – 与银行核对付款 – Yǔ yínháng héduì fùkuǎn
黎云英:今天银行流水显示支出总额五百八十六万元,但是我们的付款清单是五百八十五万九千六百元。
Lí Yún Yīng: Jīntiān yínháng liúshuǐ xiǎnshì zhīchū zǒng’é wǔ bǎi bāshíliù wàn yuán, dànshì wǒmen de fùkuǎn qīngdān shì wǔ bǎi bāshíwǔ wàn jiǔ qiān liù bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Lịch sử ngân hàng hôm nay hiển thị tổng chi 5,86 triệu nhân dân tệ nhưng danh sách thanh toán của chúng ta là 5.859.600 nhân dân tệ.
阮明武:差四百元,先查手续费。
Ruǎn Míngwǔ: Chà sì bǎi yuán, xiān chá shǒuxùfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chênh 400 nhân dân tệ, trước tiên kiểm tra phí ngân hàng.
黎云英:找到了,是两笔国际转账各收二百元手续费。
Lí Yún Yīng: Zhǎodào le, shì liǎng bǐ guójì zhuǎnzhàng gè shōu èr bǎi yuán shǒuxùfèi.
Lê Vân Anh: Tìm thấy rồi anh, đó là hai giao dịch quốc tế mỗi giao dịch bị thu 200 nhân dân tệ phí.
145. Đối chiếu thanh toán với nhà cung cấp – 与供应商核对付款 – Yǔ gōngyìngshāng héduì fùkuǎn
黄秋香:供应商对账单显示我们还欠一百五十万元,但是我们的系统只显示一百二十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng duìzhàngdān xiǎnshì wǒmen hái qiàn yì bǎi wǔshí wàn yuán, dànshì wǒmen de xìtǒng zhǐ xiǎnshì yì bǎi èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Bảng đối chiếu của nhà cung cấp cho thấy chúng ta còn nợ 1,5 triệu nhân dân tệ nhưng hệ thống của chúng ta chỉ hiển thị 1,2 triệu.
阮明武:三十万元差异是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Sānshí wàn yuán chāyì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản chênh 300.000 nhân dân tệ là gì em?
黄秋香:他们漏记了我们九月二十日支付的一笔三十万元款项。
Huáng Qiū Xiāng: Tāmen lòujì le wǒmen jiǔ yuè èrshí rì zhīfù de yì bǐ sānshí wàn yuán kuǎnxiàng.
Hoàng Thu Hương: Họ đã bỏ sót một khoản 300.000 nhân dân tệ mà chúng ta thanh toán ngày 20 tháng 9.
146. Đối chiếu thanh toán với khách hàng – 与客户核对付款 – Yǔ kèhù héduì fùkuǎn
丁垂杨:客户说已经支付二百万元,但是我们银行只收到一百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Kèhù shuō yǐjīng zhīfù liǎng bǎi wàn yuán, dànshì wǒmen yínháng zhǐ shōudào yì bǎi bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng nói đã thanh toán 2 triệu nhân dân tệ nhưng ngân hàng của chúng ta chỉ nhận 1,8 triệu.
阮明武:让他们提供两笔付款凭证。
Ruǎn Míngwǔ: Ràng tāmen tígōng liǎng bǐ fùkuǎn píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu họ cung cấp chứng từ của cả hai khoản thanh toán.
丁垂杨:他们后来确认还有二十万元只是建立了付款指令,还没有最终提交。
Dīng Chuíyáng: Tāmen hòulái quèrèn hái yǒu èrshí wàn yuán zhǐshì jiànlì le fùkuǎn zhǐlìng, hái méiyǒu zuìzhōng tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Sau đó họ xác nhận 200.000 nhân dân tệ còn lại mới chỉ được lập lệnh thanh toán, chưa gửi cuối cùng.
147. Đối chiếu thanh toán với kế toán – 与会计记录核对付款 – Yǔ kuàijì jìlù héduì fùkuǎn
黎云英:会计系统今天记录付款四百二十五万元,但是银行实际扣款四百二十六万二千元。
Lí Yún Yīng: Kuàijì xìtǒng jīntiān jìlù fùkuǎn sì bǎi èrshíwǔ wàn yuán, dànshì yínháng shíjì kòukuǎn sì bǎi èrshíliù wàn èr qiān yuán.
Lê Vân Anh: Hệ thống kế toán hôm nay ghi thanh toán 4,25 triệu nhân dân tệ nhưng ngân hàng thực tế trừ 4,262 triệu nhân dân tệ.
阮明武:差一万二千元。
Ruǎn Míngwǔ: Chà yí wàn liǎng qiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chênh 12.000 nhân dân tệ.
黎云英:是一笔年度账户管理费,银行自动扣了,但是会计还没有入账。
Lí Yún Yīng: Shì yì bǐ niándù zhànghù guǎnlǐfèi, yínháng zìdòng kòu le, dànshì kuàijì hái méiyǒu rùzhàng.
Lê Vân Anh: Đó là phí quản lý tài khoản hằng năm được ngân hàng tự động trừ nhưng kế toán chưa ghi nhận.
148. Lập báo cáo thanh toán – 编制付款报告 – Biānzhì fùkuǎn bàogào
黄秋香:九月份付款报告已经完成,全月一共有三百六十八笔付款。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǔ yuèfèn fùkuǎn bàogào yǐjīng wánchéng, quán yuè yígòng yǒu sān bǎi liùshíbā bǐ fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo thanh toán tháng 9 đã hoàn thành, cả tháng có tổng cộng 368 khoản thanh toán.
阮明武:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền là bao nhiêu em?
黄秋香:总支付金额四千二百八十万元,其中正常付款四千一百万元,退款和特殊付款一百八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng zhīfù jīn’é sì qiān liǎng bǎi bāshí wàn yuán, qízhōng zhèngcháng fùkuǎn sì qiān yì bǎi wàn yuán, tuìkuǎn hé tèshū fùkuǎn yì bǎi bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng số tiền thanh toán là 42,8 triệu nhân dân tệ, trong đó thanh toán thông thường 41 triệu và hoàn tiền cùng các khoản đặc biệt 1,8 triệu nhân dân tệ.
149. Lập báo cáo công nợ – 编制往来账款报告 – Biānzhì wǎnglái zhàngkuǎn bàogào
丁垂杨:月底应收和应付账款报告已经做好。
Dīng Chuíyáng: Yuèdǐ yīngshōu hé yīngfù zhàngkuǎn bàogào yǐjīng zuò hǎo.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo công nợ phải thu và phải trả cuối tháng đã hoàn thành.
阮明武:两个总额分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge zǒng’é fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng hai loại công nợ lần lượt là bao nhiêu em?
丁垂杨:应收账款二千四百八十万元,应付账款一千八百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn liǎng qiān sì bǎi bāshí wàn yuán, yīngfù zhàngkuǎn yì qiān bā bǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Công nợ phải thu 24,8 triệu nhân dân tệ và công nợ phải trả 18,6 triệu nhân dân tệ.
150. Lập báo cáo các khoản quá hạn – 编制逾期款项报告 – Biānzhì yúqī kuǎnxiàng bàogào
黎云英:目前逾期应收款一共有九笔,总金额三百六十万元。
Lí Yún Yīng: Mùqián yúqī yīngshōukuǎn yígòng yǒu jiǔ bǐ, zǒng jīn’é sān bǎi liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hiện có 9 khoản phải thu quá hạn, tổng số tiền 3,6 triệu nhân dân tệ.
阮明武:超过三十天的有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò sānshí tiān de yǒu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Có bao nhiêu khoản quá 30 ngày em?
黎云英:三笔,总金额一百二十八万元,其中最长一笔已经逾期六十五天。
Lí Yún Yīng: Sān bǐ, zǒng jīn’é yì bǎi èrshíbā wàn yuán, qízhōng zuì cháng yì bǐ yǐjīng yúqī liùshíwǔ tiān.
Lê Vân Anh: Có 3 khoản, tổng cộng 1,28 triệu nhân dân tệ, trong đó khoản lâu nhất đã quá hạn 65 ngày.
151. Lập báo cáo dòng tiền thanh toán – 编制付款现金流报告 – Biānzhì fùkuǎn xiànjīnliú bàogào
黄秋香:十月份预计支付现金流是三千八百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Shí yuèfèn yùjì zhīfù xiànjīnliú shì sān qiān bā bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền thanh toán dự kiến tháng 10 là 38 triệu nhân dân tệ.
阮明武:哪一周压力最大?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ yì zhōu yālì zuì dà?
Nguyễn Minh Vũ: Tuần nào áp lực lớn nhất em?
黄秋香:第三周预计支出一千四百万元,其中工程款九百万元,工资和税费三百万元,其他费用二百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān zhōu yùjì zhīchū yì qiān sì bǎi wàn yuán, qízhōng gōngchéng kuǎn jiǔ bǎi wàn yuán, gōngzī hé shuìfèi sān bǎi wàn yuán, qítā fèiyòng liǎng bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tuần thứ ba dự kiến chi 14 triệu nhân dân tệ, trong đó tiền công trình 9 triệu, lương và thuế phí 3 triệu, các chi phí khác 2 triệu nhân dân tệ.
152. Lập báo cáo thanh toán theo nhà cung cấp – 按供应商编制付款报告 – Àn gōngyìngshāng biānzhì fùkuǎn bàogào
丁垂杨:我把九月份付款按供应商重新汇总了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǎ jiǔ yuèfèn fùkuǎn àn gōngyìngshāng chóngxīn huìzǒng le.
Đinh Thùy Dương: Em đã tổng hợp lại thanh toán tháng 9 theo từng nhà cung cấp.
阮明武:付款最多的前三家是谁?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn zuì duō de qián sān jiā shì shéi?
Nguyễn Minh Vũ: Ba nhà cung cấp nhận thanh toán nhiều nhất là ai em?
丁垂杨:第一家八百六十万元,第二家六百二十万元,第三家四百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Dì yī jiā bā bǎi liùshí wàn yuán, dì èr jiā liù bǎi èrshí wàn yuán, dì sān jiā sì bǎi bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nhà thứ nhất 8,6 triệu nhân dân tệ, nhà thứ hai 6,2 triệu và nhà thứ ba 4,8 triệu nhân dân tệ.
153. Lập báo cáo thanh toán theo hợp đồng – 按合同编制付款报告 – Àn hétong biānzhì fùkuǎn bàogào
黎云英:我们目前有二十六份正在执行的合同,我已经按合同统计付款进度。
Lí Yún Yīng: Wǒmen mùqián yǒu èrshíliù fèn zhèngzài zhíxíng de hétong, wǒ yǐjīng àn hétong tǒngjì fùkuǎn jìndù.
Lê Vân Anh: Hiện chúng ta có 26 hợp đồng đang thực hiện, em đã thống kê tiến độ thanh toán theo từng hợp đồng.
阮明武:有没有付款比例超过工程实际进度的?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu fùkuǎn bǐlì chāoguò gōngchéng shíjì jìndù de?
Nguyễn Minh Vũ: Có hợp đồng nào tỷ lệ thanh toán vượt tiến độ thực tế không em?
黎云英:有一份,付款已经达到百分之七十,但是实际进度只有百分之六十五,需要暂停下一笔付款。
Lí Yún Yīng: Yǒu yí fèn, fùkuǎn yǐjīng dádào bǎifēnzhī qīshí, dànshì shíjì jìndù zhǐyǒu bǎifēnzhī liùshíwǔ, xūyào zàntíng xià yì bǐ fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Có một hợp đồng, tỷ lệ thanh toán đã đạt 70% nhưng tiến độ thực tế chỉ 65%, cần tạm dừng khoản thanh toán tiếp theo.
154. Lập báo cáo thanh toán theo dự án – 按项目编制付款报告 – Àn xiàngmù biānzhì fùkuǎn bàogào
黄秋香:目前公司有六个主要项目,我已经分别统计每个项目的付款情况。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián gōngsī yǒu liù ge zhǔyào xiàngmù, wǒ yǐjīng fēnbié tǒngjì měi ge xiàngmù de fùkuǎn qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Hiện công ty có sáu dự án chính, em đã thống kê riêng tình hình thanh toán của từng dự án.
阮明武:本月付款最多的是哪个项目?
Ruǎn Míngwǔ: Běn yuè fùkuǎn zuì duō de shì nǎ ge xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Tháng này dự án nào thanh toán nhiều nhất em?
黄秋香:A项目本月支付一千二百八十万元,占全部项目付款的百分之四十。
Huáng Qiū Xiāng: A xiàngmù běn yuè zhīfù yì qiān liǎng bǎi bāshí wàn yuán, zhàn quánbù xiàngmù fùkuǎn de bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: Dự án A tháng này thanh toán 12,8 triệu nhân dân tệ, chiếm 40% tổng thanh toán dự án.
155. Lập báo cáo thanh toán theo loại chi phí – 按费用类型编制付款报告 – Àn fèiyòng lèixíng biānzhì fùkuǎn bàogào
丁垂杨:我把本月付款分成采购、工程、人工、租赁、运输、税费和其他费用七类。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǎ běn yuè fùkuǎn fēn chéng cǎigòu, gōngchéng, réngōng, zūlìn, yùnshū, shuìfèi hé qítā fèiyòng qī lèi.
Đinh Thùy Dương: Em đã chia thanh toán tháng này thành bảy nhóm gồm mua hàng, công trình, nhân công, thuê, vận chuyển, thuế phí và chi phí khác.
阮明武:哪一类最大?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ yí lèi zuì dà?
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm nào lớn nhất em?
丁垂杨:工程付款一千八百万元,占总付款的百分之四十二点一。
Dīng Chuíyáng: Gōngchéng fùkuǎn yì qiān bā bǎi wàn yuán, zhàn zǒng fùkuǎn de bǎifēnzhī sìshí’èr diǎn yī.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán công trình là 18 triệu nhân dân tệ, chiếm 42,1% tổng thanh toán.
156. Lập báo cáo thanh toán ngoại tệ – 编制外币付款报告 – Biānzhì wàibì fùkuǎn bàogào
黎云英:九月份一共有十八笔外币付款。
Lí Yún Yīng: Jiǔ yuèfèn yígòng yǒu shíbā bǐ wàibì fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Tháng 9 có tổng cộng 18 khoản thanh toán ngoại tệ.
阮明武:美元和欧元分别多少?
Ruǎn Míngwǔ: Měiyuán hé Ōuyuán fēnbié duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: USD và euro lần lượt bao nhiêu em?
黎云英:美元付款合计八十六万美元,欧元付款四十二万欧元,另外还有一千二百万日元。
Lí Yún Yīng: Měiyuán fùkuǎn héjì bāshíliù wàn Měiyuán, Ōuyuán fùkuǎn sìshí’èr wàn Ōuyuán, lìngwài hái yǒu yì qiān liǎng bǎi wàn Rìyuán.
Lê Vân Anh: Thanh toán USD tổng cộng 860.000 USD, thanh toán euro 420.000 euro, ngoài ra còn 12 triệu yên Nhật.
阮明武:报告里把平均汇率、银行费用和汇兑差额一起列出来。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào lǐ bǎ píngjūn huìlǜ, yínháng fèiyòng hé huìduì chā’é yìqǐ liè chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo hãy liệt kê cả tỷ giá bình quân, phí ngân hàng và chênh lệch tỷ giá.
157. Lưu trữ hồ sơ thanh toán – 归档付款资料 – Guīdàng fùkuǎn zīliào
黄秋香:这个月的付款资料一共有三百六十八套,我准备统一归档。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège yuè de fùkuǎn zīliào yígòng yǒu sān bǎi liùshíbā tào, wǒ zhǔnbèi tǒngyī guīdàng.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ thanh toán tháng này có tổng cộng 368 bộ, em chuẩn bị lưu trữ thống nhất.
阮明武:归档时按什么顺序?
Ruǎn Míngwǔ: Guīdàng shí àn shénme shùnxù?
Nguyễn Minh Vũ: Khi lưu trữ thì sắp xếp theo thứ tự nào em?
黄秋香:按照年份、月份、项目、供应商、合同号和付款编号分类。
Huáng Qiū Xiāng: Ànzhào niánfèn, yuèfèn, xiàngmù, gōngyìngshāng, hétong hào hé fùkuǎn biānhào fēnlèi.
Hoàng Thu Hương: Phân loại theo năm, tháng, dự án, nhà cung cấp, số hợp đồng và mã thanh toán.
158. Lưu chứng từ ngân hàng – 保存银行凭证 – Bǎocún yínháng píngzhèng
丁垂杨:每一笔银行付款都有电子回单,我准备统一保存。
Dīng Chuíyáng: Měi yì bǐ yínháng fùkuǎn dōu yǒu diànzǐ huídān, wǒ zhǔnbèi tǒngyī bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Mỗi khoản thanh toán ngân hàng đều có biên lai điện tử, em chuẩn bị lưu trữ thống nhất.
阮明武:文件名不要只写“回单一、回单二”。
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn míng búyào zhǐ xiě “huídān yī, huídān èr”.
Nguyễn Minh Vũ: Tên file không được chỉ ghi “biên lai 1, biên lai 2”.
丁垂杨:我会用“日期-供应商-金额-合同号-交易号”的方式命名。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì yòng “rìqī-gōngyìngshāng-jīn’é-hétong hào-jiāoyì hào” de fāngshì mìngmíng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đặt tên theo cấu trúc “ngày – nhà cung cấp – số tiền – số hợp đồng – mã giao dịch”.
159. Lưu biên lai chuyển tiền – 保存转账回单 – Bǎocún zhuǎnzhàng huídān
黎云英:这笔一百二十万美元的国际汇款已经拿到正式银行回单。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ yì bǎi èrshí wàn Měiyuán de guójì huìkuǎn yǐjīng ná dào zhèngshì yínháng huídān.
Lê Vân Anh: Khoản chuyển tiền quốc tế 1,2 triệu USD này đã có biên lai ngân hàng chính thức.
阮明武:除了普通回单,还要保存SWIFT相关凭证。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle pǔtōng huídān, hái yào bǎocún SWIFT xiāngguān píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài biên lai thông thường còn phải lưu chứng từ liên quan đến SWIFT.
黎云英:我会把银行回单、SWIFT付款信息和供应商到账确认放在同一个交易文件夹里。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì bǎ yínháng huídān, SWIFT fùkuǎn xìnxī hé gōngyìngshāng dàozhàng quèrèn fàng zài tóng yí ge jiāoyì wénjiànjiā lǐ.
Lê Vân Anh: Em sẽ lưu biên lai ngân hàng, thông tin thanh toán SWIFT và xác nhận tiền vào của nhà cung cấp trong cùng một thư mục giao dịch.
160. Lưu hóa đơn và hồ sơ liên quan – 保存发票及相关资料 – Bǎocún fāpiào jí xiāngguān zīliào
黄秋香:阮明武老板,我准备把每一笔付款对应的发票和相关文件全部整理完整。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zhǔnbèi bǎ měi yì bǐ fùkuǎn duìyìng de fāpiào hé xiāngguān wénjiàn quánbù zhěnglǐ wánzhěng.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em chuẩn bị sắp xếp đầy đủ hóa đơn và toàn bộ hồ sơ liên quan tương ứng với từng khoản thanh toán.
阮明武:一套完整资料应该包括哪些文件?
Ruǎn Míngwǔ: Yí tào wánzhěng zīliào yīnggāi bāokuò nǎxiē wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Một bộ hồ sơ đầy đủ nên bao gồm những tài liệu nào em?
黄秋香:合同、附件、订单、报价单、交货记录、验收记录、发票、付款申请、审批记录、银行凭证和对方到账确认。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong, fùjiàn, dìngdān, bàojiàdān, jiāohuò jìlù, yànshōu jìlù, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, shěnpī jìlù, yínháng píngzhèng hé duìfāng dàozhàng quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng, phụ lục, đơn đặt hàng, báo giá, hồ sơ giao hàng, hồ sơ nghiệm thu, hóa đơn, đề nghị thanh toán, hồ sơ phê duyệt, chứng từ ngân hàng và xác nhận tiền vào của bên nhận.
丁垂杨:如果发生退款、补款、扣款、违约金或者汇率差额,也把处理记录一起保存。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāshēng tuìkuǎn, bǔkuǎn, kòukuǎn, wéiyuējīn huòzhě huìlǜ chā’é, yě bǎ chǔlǐ jìlù yìqǐ bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát sinh hoàn tiền, thanh toán bổ sung, khấu trừ, tiền phạt hợp đồng hoặc chênh lệch tỷ giá thì cũng phải lưu toàn bộ hồ sơ xử lý.
阮明武:很好。以后不管查哪一笔付款,都应该从一个交易编号找到合同、发票、审批、付款和最终结果。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu bùguǎn chá nǎ yì bǐ fùkuǎn, dōu yīnggāi cóng yí ge jiāoyì biānhào zhǎodào hétong, fāpiào, shěnpī, fùkuǎn hé zuìzhōng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này bất kể tra khoản thanh toán nào thì cũng phải có thể dùng một mã giao dịch để tìm được hợp đồng, hóa đơn, phê duyệt, chứng từ thanh toán và kết quả cuối cùng.
黎云英:这样财务、审计、项目和管理层查询资料时,都能快速看到完整的付款过程。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cáiwù, shěnjì, xiàngmù hé guǎnlǐcéng cháxún zīliào shí, dōu néng kuàisù kàndào wánzhěng de fùkuǎn guòchéng.
Lê Vân Anh: Như vậy khi bộ phận tài chính, kiểm toán, dự án và ban quản lý tra cứu hồ sơ thì đều có thể nhanh chóng nhìn thấy toàn bộ quá trình thanh toán.
阮明武:对。真正完整的付款管理不是把钱转出去就结束,而是从付款申请、审核、审批、执行、到账、记账、对账一直管理到资料归档。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng wánzhěng de fùkuǎn guǎnlǐ bú shì bǎ qián zhuǎn chūqù jiù jiéshù, érshì cóng fùkuǎn shēnqǐng, shěnhé, shěnpī, zhíxíng, dàozhàng, jìzhàng, duìzhàng yìzhí guǎnlǐ dào zīliào guīdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý thanh toán thực sự đầy đủ không phải chuyển tiền đi là kết thúc, mà phải quản lý xuyên suốt từ đề nghị thanh toán, kiểm tra, phê duyệt, thực hiện, xác nhận tiền vào, hạch toán, đối chiếu cho đến lưu trữ hồ sơ.
QUẢN LÝ NGƯỜI THỤ HƯỞNG VÀ THÔNG TIN THANH TOÁN – 收款人与付款信息管理 – Shōukuǎnrén yǔ fùkuǎn xìnxī guǎnlǐ
1. Tạo mới người thụ hưởng – 新增收款人 – Xīnzēng shōukuǎnrén
丁垂杨:阮明武老板,我们刚签了一家新的设备供应商,需要在企业网上银行里新增收款人。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen gāng qiān le yì jiā xīn de shèbèi gōngyìngshāng, xūyào zài qǐyè wǎngshàng yínháng lǐ xīnzēng shōukuǎnrén.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta vừa ký với một nhà cung cấp thiết bị mới, cần tạo mới người thụ hưởng trong Internet Banking doanh nghiệp.
阮明武:第一次付款金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī cì fùkuǎn jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền thanh toán lần đầu là bao nhiêu em?
丁垂杨:合同总金额四百八十万元,第一次预付款是百分之二十,也就是九十六万元。
Dīng Chuíyáng: Hétong zǒng jīn’é sì bǎi bāshí wàn yuán, dì yī cì yùfùkuǎn shì bǎifēnzhī èrshí, yě jiùshì jiǔshíliù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá trị hợp đồng là 4,8 triệu nhân dân tệ, lần đầu tạm ứng 20%, tức 960.000 nhân dân tệ.
阮明武:先完成收款人验证,再保存到系统,不能一边新增一边直接付款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wánchéng shōukuǎnrén yànzhèng, zài bǎocún dào xìtǒng, bùnéng yìbiān xīnzēng yìbiān zhíjiē fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải hoàn tất xác minh người thụ hưởng rồi mới lưu vào hệ thống, không được vừa tạo mới vừa thanh toán ngay.
2. Lưu thông tin người thụ hưởng – 保存收款人信息 – Bǎocún shōukuǎnrén xìnxī
黎云英:新的供应商信息已经核对完,我准备保存为常用收款人。
Lí Yún Yīng: Xīn de gōngyìngshāng xìnxī yǐjīng héduì wán, wǒ zhǔnbèi bǎocún wéi chángyòng shōukuǎnrén.
Lê Vân Anh: Thông tin nhà cung cấp mới đã đối chiếu xong, em chuẩn bị lưu thành người thụ hưởng thường xuyên.
阮明武:系统里要保存哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng lǐ yào bǎocún nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Trong hệ thống cần lưu những thông tin nào em?
黎云英:公司全名、银行账号、开户银行、分行、币种、SWIFT代码和联系人。
Lí Yún Yīng: Gōngsī quánmíng, yínháng zhànghào, kāihù yínháng, fēnháng, bìzhǒng, SWIFT dàimǎ hé liánxìrén.
Lê Vân Anh: Tên đầy đủ công ty, số tài khoản ngân hàng, ngân hàng mở tài khoản, chi nhánh, loại tiền, mã SWIFT và người liên hệ.
阮明武:再保存最后一次验证日期,方便以后知道信息多久没有更新。
Ruǎn Míngwǔ: Zài bǎocún zuìhòu yí cì yànzhèng rìqī, fāngbiàn yǐhòu zhīdào xìnxī duō jiǔ méiyǒu gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy lưu thêm ngày xác minh gần nhất để sau này biết thông tin đã bao lâu chưa được cập nhật.
3. Kiểm tra tên người thụ hưởng – 检查收款人名称 – Jiǎnchá shōukuǎnrén míngchēng
黄秋香:供应商合同上的名称是“华东智能设备有限公司”,但是银行证明上多了“上海”两个字。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng hétong shàng de míngchēng shì “Huádōng Zhìnéng Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī”, dànshì yínháng zhèngmíng shàng duō le “Shànghǎi” liǎng ge zì.
Hoàng Thu Hương: Tên nhà cung cấp trên hợp đồng là “Công ty TNHH Thiết bị Thông minh Hoa Đông”, nhưng trên giấy xác nhận ngân hàng lại có thêm hai chữ “Thượng Hải”.
阮明武:不能猜哪一个对,先让供应商出正式说明。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng cāi nǎ yí ge duì, xiān ràng gōngyìngshāng chū zhèngshì shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Không được đoán tên nào đúng, trước tiên yêu cầu nhà cung cấp đưa ra xác nhận chính thức.
黄秋香:我会要求他们确认工商登记名称和银行账户名称是不是完全一致。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì yāoqiú tāmen quèrèn gōngshāng dēngjì míngchēng hé yínháng zhànghù míngchēng shì bú shì wánquán yízhì.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ yêu cầu họ xác nhận tên đăng ký doanh nghiệp và tên tài khoản ngân hàng có hoàn toàn giống nhau hay không.
4. Kiểm tra số tài khoản – 检查银行账号 – Jiǎnchá yínháng zhànghào
丁垂杨:供应商提供的银行账号一共有十九位,我已经核对了两遍。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng tígōng de yínháng zhànghào yígòng yǒu shíjiǔ wèi, wǒ yǐjīng héduì le liǎng biàn.
Đinh Thùy Dương: Số tài khoản ngân hàng nhà cung cấp cung cấp có 19 chữ số, em đã đối chiếu hai lần.
阮明武:最后六位是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu liù wèi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu số cuối là bao nhiêu em?
丁垂杨:最后六位是735286,合同附件和银行证明都是一样的。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu liù wèi shì qī sān wǔ èr bā liù, hétong fùjiàn hé yínháng zhèngmíng dōu shì yíyàng de.
Đinh Thùy Dương: Sáu số cuối là 735286, phụ lục hợp đồng và giấy xác nhận ngân hàng đều giống nhau.
阮明武:保存时再让第二个人复核一次。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎocún shí zài ràng dì èr ge rén fùhé yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi lưu vào hệ thống phải để người thứ hai kiểm tra lại một lần nữa.
5. Kiểm tra ngân hàng – 检查收款银行 – Jiǎnchá shōukuǎn yínháng
黎云英:收款银行是华南商业银行,但是系统里有两个名字很接近的银行。
Lí Yún Yīng: Shōukuǎn yínháng shì Huánán Shāngyè Yínháng, dànshì xìtǒng lǐ yǒu liǎng ge míngzi hěn jiējìn de yínháng.
Lê Vân Anh: Ngân hàng nhận tiền là Ngân hàng Thương mại Hoa Nam, nhưng trong hệ thống có hai ngân hàng tên rất gần nhau.
阮明武:按银行代码确认,不要只看中文名称。
Ruǎn Míngwǔ: Àn yínháng dàimǎ quèrèn, búyào zhǐ kàn Zhōngwén míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận theo mã ngân hàng, không được chỉ nhìn tên tiếng Trung.
黎云英:明白,我会跟银行证明上的正式代码核对。
Lí Yún Yīng: Míngbai, wǒ huì gēn yínháng zhèngmíng shàng de zhèngshì dàimǎ héduì.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi anh, em sẽ đối chiếu với mã chính thức trên giấy xác nhận ngân hàng.
6. Kiểm tra chi nhánh – 检查银行分行 – Jiǎnchá yínháng fēnháng
黄秋香:供应商账户开在深圳中心分行,但是旧资料写的是深圳南山支行。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng zhànghù kāi zài Shēnzhèn Zhōngxīn Fēnháng, dànshì jiù zīliào xiě de shì Shēnzhèn Nánshān Zhīháng.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản nhà cung cấp được mở tại Chi nhánh Trung tâm Thâm Quyến, nhưng hồ sơ cũ lại ghi Chi nhánh Nam Sơn Thâm Quyến.
阮明武:他们什么时候改的?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen shénme shíhou gǎi de?
Nguyễn Minh Vũ: Họ thay đổi từ khi nào em?
黄秋香:供应商说银行在八月份调整了账户归属分行。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng shuō yínháng zài bā yuèfèn tiáozhěng le zhànghù guīshǔ fēnháng.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp nói ngân hàng đã điều chỉnh chi nhánh quản lý tài khoản vào tháng 8.
阮明武:用最新的银行证明更新,不要继续使用旧分行信息。
Ruǎn Míngwǔ: Yòng zuìxīn de yínháng zhèngmíng gēngxīn, búyào jìxù shǐyòng jiù fēnháng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Dùng giấy xác nhận ngân hàng mới nhất để cập nhật, không tiếp tục dùng thông tin chi nhánh cũ.
7. Kiểm tra mã SWIFT – 检查SWIFT代码 – Jiǎnchá SWIFT dàimǎ
丁垂杨:新加坡供应商的付款需要SWIFT代码,我看到合同和邮件里有两个不同的代码。
Dīng Chuíyáng: Xīnjiāpō gōngyìngshāng de fùkuǎn xūyào SWIFT dàimǎ, wǒ kàndào hétong hé yóujiàn lǐ yǒu liǎng ge bùtóng de dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Khoản thanh toán cho nhà cung cấp Singapore cần mã SWIFT, em thấy trong hợp đồng và email có hai mã khác nhau.
阮明武:这种情况先停止建立付款指令。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xiān tíngzhǐ jiànlì fùkuǎn zhǐlìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này trước tiên dừng việc lập lệnh thanh toán.
丁垂杨:我会让对方通过正式公司邮箱重新发送银行证明,并电话确认一次。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì ràng duìfāng tōngguò zhèngshì gōngsī yóuxiāng chóngxīn fāsòng yínháng zhèngmíng, bìng diànhuà quèrèn yí cì.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ yêu cầu họ gửi lại giấy xác nhận ngân hàng qua email công ty chính thức và xác nhận thêm một lần bằng điện thoại.
8. Kiểm tra địa chỉ ngân hàng – 检查银行地址 – Jiǎnchá yínháng dìzhǐ
黎云英:这笔德国汇款要求填写收款银行完整地址。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ Déguó huìkuǎn yāoqiú tiánxiě shōukuǎn yínháng wánzhěng dìzhǐ.
Lê Vân Anh: Khoản chuyển tiền sang Đức này yêu cầu điền đầy đủ địa chỉ ngân hàng nhận.
阮明武:供应商提供的地址完整吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng tígōng de dìzhǐ wánzhěng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Địa chỉ nhà cung cấp cung cấp đã đầy đủ chưa em?
黎云英:包括银行名称、街道、城市、邮政编码和国家,我正在跟银行文件核对。
Lí Yún Yīng: Bāokuò yínháng míngchēng, jiēdào, chéngshì, yóuzhèng biānmǎ hé guójiā, wǒ zhèngzài gēn yínháng wénjiàn héduì.
Lê Vân Anh: Bao gồm tên ngân hàng, đường phố, thành phố, mã bưu chính và quốc gia, em đang đối chiếu với hồ sơ ngân hàng.
9. Kiểm tra quốc gia của ngân hàng – 检查银行所在国家 – Jiǎnchá yínháng suǒzài guójiā
黄秋香:供应商公司注册在新加坡,但是收款银行账户开在香港。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng gōngsī zhùcè zài Xīnjiāpō, dànshì shōukuǎn yínháng zhànghù kāi zài Xiānggǎng.
Hoàng Thu Hương: Công ty nhà cung cấp đăng ký tại Singapore nhưng tài khoản nhận tiền lại mở tại Hồng Kông.
阮明武:合同里有没有说明可以使用第三地银行账户?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong lǐ yǒu méiyǒu shuōmíng kěyǐ shǐyòng dì-sān-dì yínháng zhànghù?
Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng có nêu được phép sử dụng tài khoản ngân hàng tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác không em?
黄秋香:没有明确说明,所以我建议先让法务和财务确认。
Huáng Qiū Xiāng: Méiyǒu míngquè shuōmíng, suǒyǐ wǒ jiànyì xiān ràng fǎwù hé cáiwù quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Không nêu rõ anh, vì vậy em đề nghị để pháp chế và tài chính xác nhận trước.
10. Kiểm tra loại tiền nhận – 检查收款币种 – Jiǎnchá shōukuǎn bìzhǒng
丁垂杨:供应商合同金额是十八万美元,但是他们提供的是多币种账户。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng hétong jīn’é shì shíbā wàn Měiyuán, dànshì tāmen tígōng de shì duō bìzhǒng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng nhà cung cấp trị giá 180.000 USD nhưng họ cung cấp tài khoản đa ngoại tệ.
阮明武:这次收款币种确认是美元吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì shōukuǎn bìzhǒng quèrèn shì Měiyuán ma?
Nguyễn Minh Vũ: Loại tiền nhận lần này xác nhận là USD đúng không em?
丁垂杨:对,对方已经书面确认必须以美元入账,不能汇欧元或者人民币。
Dīng Chuíyáng: Duì, duìfāng yǐjīng shūmiàn quèrèn bìxū yǐ Měiyuán rùzhàng, bùnéng huì Ōuyuán huòzhě Rénmínbì.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, phía họ đã xác nhận bằng văn bản phải ghi Có bằng USD, không được chuyển euro hoặc nhân dân tệ.
11. Kiểm tra thông tin người nhận quốc tế – 检查国际收款人信息 – Jiǎnchá guójì shōukuǎnrén xìnxī
黎云英:国际收款人资料已经准备好,但是字段比国内付款多很多。
Lí Yún Yīng: Guójì shōukuǎnrén zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo, dànshì zìduàn bǐ guónèi fùkuǎn duō hěn duō.
Lê Vân Anh: Hồ sơ người thụ hưởng quốc tế đã chuẩn bị xong nhưng có nhiều trường thông tin hơn thanh toán trong nước.
阮明武:你重点检查哪些项目?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zhòngdiǎn jiǎnchá nǎxiē xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: Em tập trung kiểm tra những mục nào?
黎云英:收款人英文名称、英文地址、账号、银行名称、银行地址、SWIFT、币种和收款国家。
Lí Yún Yīng: Shōukuǎnrén Yīngwén míngchēng, Yīngwén dìzhǐ, zhànghào, yínháng míngchēng, yínháng dìzhǐ, SWIFT, bìzhǒng hé shōukuǎn guójiā.
Lê Vân Anh: Tên tiếng Anh của người thụ hưởng, địa chỉ tiếng Anh, số tài khoản, tên ngân hàng, địa chỉ ngân hàng, SWIFT, loại tiền và quốc gia nhận tiền.
阮明武:国际付款金额越大,越要避免一个字段填错导致退汇。
Ruǎn Míngwǔ: Guójì fùkuǎn jīn’é yuè dà, yuè yào bìmiǎn yí ge zìduàn tián cuò dǎozhì tuìhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thanh toán quốc tế càng lớn thì càng phải tránh việc chỉ sai một trường thông tin mà khiến tiền bị hoàn.
12. Cập nhật thông tin người thụ hưởng – 更新收款人信息 – Gēngxīn shōukuǎnrén xìnxī
黄秋香:华北供应商通知我们,他们从十月一日起更换收款账户。
Huáng Qiū Xiāng: Huáběi gōngyìngshāng tōngzhī wǒmen, tāmen cóng shí yuè yī rì qǐ gēnghuàn shōukuǎn zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp Hoa Bắc thông báo từ ngày 1 tháng 10 họ thay đổi tài khoản nhận tiền.
阮明武:旧账户最后六位和新账户最后六位分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiù zhànghù zuìhòu liù wèi hé xīn zhànghù zuìhòu liù wèi fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu số cuối tài khoản cũ và mới lần lượt là bao nhiêu em?
黄秋香:旧账户是286915,新账户是753628。
Huáng Qiū Xiāng: Jiù zhànghù shì èr bā liù jiǔ yī wǔ, xīn zhànghù shì qī wǔ sān liù èr bā.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản cũ là 286915, tài khoản mới là 753628 anh.
阮明武:必须完成独立验证以后才能修改系统里的常用收款人。
Ruǎn Míngwǔ: Bìxū wánchéng dúlì yànzhèng yǐhòu cái néng xiūgǎi xìtǒng lǐ de chángyòng shōukuǎnrén.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ sau khi hoàn tất xác minh độc lập mới được sửa người thụ hưởng thường xuyên trong hệ thống.
13. Xóa người thụ hưởng cũ – 删除旧收款人 – Shānchú jiù shōukuǎnrén
丁垂杨:旧账户已经确认不再使用,我准备从常用收款人名单里删除。
Dīng Chuíyáng: Jiù zhànghù yǐjīng quèrèn bú zài shǐyòng, wǒ zhǔnbèi cóng chángyòng shōukuǎnrén míngdān lǐ shānchú.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản cũ đã xác nhận không còn sử dụng, em chuẩn bị xóa khỏi danh sách người thụ hưởng thường xuyên.
阮明武:删除以前检查有没有待处理付款。
Ruǎn Míngwǔ: Shānchú yǐqián jiǎnchá yǒu méiyǒu dài chǔlǐ fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xóa phải kiểm tra có khoản thanh toán nào đang chờ xử lý không em.
丁垂杨:没有待处理交易,最后一笔使用旧账户的付款是八月二十八日。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu dài chǔlǐ jiāoyì, zuìhòu yì bǐ shǐyòng jiù zhànghù de fùkuǎn shì bā yuè èrshíbā rì.
Đinh Thùy Dương: Không có giao dịch chờ xử lý, khoản cuối cùng dùng tài khoản cũ là ngày 28 tháng 8.
阮明武:可以删除,但是历史付款记录不能删除。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shānchú, dànshì lìshǐ fùkuǎn jìlù bùnéng shānchú.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xóa người thụ hưởng cũ nhưng lịch sử thanh toán không được xóa.
14. Khóa người thụ hưởng có dấu hiệu bất thường – 锁定异常收款人 – Suǒdìng yìcháng shōukuǎnrén
黎云英:系统今天提示一个常用收款人的银行信息突然发生变化。
Lí Yún Yīng: Xìtǒng jīntiān tíshì yí ge chángyòng shōukuǎnrén de yínháng xìnxī tūrán fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Hôm nay hệ thống cảnh báo thông tin ngân hàng của một người thụ hưởng thường xuyên đột nhiên thay đổi.
阮明武:发生了什么变化?
Ruǎn Míngwǔ: Fāshēng le shénme biànhuà?
Nguyễn Minh Vũ: Có thay đổi gì em?
黎云英:原来是国内人民币账户,现在邮件要求我们把下一笔一百六十万元汇到海外美元账户。
Lí Yún Yīng: Yuánlái shì guónèi Rénmínbì zhànghù, xiànzài yóujiàn yāoqiú wǒmen bǎ xià yì bǐ yì bǎi liùshí wàn yuán huì dào hǎiwài Měiyuán zhànghù.
Lê Vân Anh: Ban đầu là tài khoản nhân dân tệ trong nước, nhưng email mới yêu cầu chúng ta chuyển khoản tiếp theo trị giá 1,6 triệu nhân dân tệ sang một tài khoản USD ở nước ngoài.
阮明武:立即锁定这个收款人,完成电话和书面验证以前禁止付款。
Ruǎn Míngwǔ: Lìjí suǒdìng zhège shōukuǎnrén, wánchéng diànhuà hé shūmiàn yànzhèng yǐqián jìnzhǐ fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức khóa người thụ hưởng này, trước khi hoàn tất xác minh bằng điện thoại và văn bản thì cấm thanh toán.
15. Phân loại người thụ hưởng – 对收款人进行分类 – Duì shōukuǎnrén jìnxíng fēnlèi
黄秋香:我们现在系统里有三百八十六个收款人,我建议重新分类。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen xiànzài xìtǒng lǐ yǒu sān bǎi bāshíliù ge shōukuǎnrén, wǒ jiànyì chóngxīn fēnlèi.
Hoàng Thu Hương: Hiện hệ thống của chúng ta có 386 người thụ hưởng, em đề nghị phân loại lại.
阮明武:分成哪些类别?
Ruǎn Míngwǔ: Fēn chéng nǎxiē lèibié?
Nguyễn Minh Vũ: Chia thành những nhóm nào em?
黄秋香:供应商、客户、员工、政府机构、银行、关联公司和其他收款人七类。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng, kèhù, yuángōng, zhèngfǔ jīgòu, yínháng, guānlián gōngsī hé qítā shōukuǎnrén qī lèi.
Hoàng Thu Hương: Bảy nhóm gồm nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên, cơ quan nhà nước, ngân hàng, công ty liên quan và người thụ hưởng khác.
16. Quản lý danh sách nhà cung cấp – 管理供应商收款名单 – Guǎnlǐ gōngyìngshāng shōukuǎn míngdān
丁垂杨:供应商名单现在有一百二十八家公司,其中九十二家最近六个月有交易。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng míngdān xiànzài yǒu yì bǎi èrshíbā jiā gōngsī, qízhōng jiǔshí’èr jiā zuìjìn liù ge yuè yǒu jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Danh sách nhà cung cấp hiện có 128 công ty, trong đó 92 công ty có giao dịch trong sáu tháng gần đây.
阮明武:剩下三十六家怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià sānshíliù jiā zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: 36 công ty còn lại xử lý thế nào em?
丁垂杨:先标记为不活跃,不直接删除;如果连续十二个月没有业务,再检查是否停用。
Dīng Chuíyáng: Xiān biāojì wéi bù huóyuè, bù zhíjiē shānchú; rúguǒ liánxù shí’èr ge yuè méiyǒu yèwù, zài jiǎnchá shìfǒu tíngyòng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên đánh dấu không hoạt động, không xóa ngay; nếu liên tục 12 tháng không có giao dịch thì mới kiểm tra xem có nên ngừng sử dụng hay không.
17. Quản lý danh sách khách hàng – 管理客户收款信息 – Guǎnlǐ kèhù shōukuǎn xìnxī
黎云英:客户名单里有一些账户主要用于退款,我准备单独标记。
Lí Yún Yīng: Kèhù míngdān lǐ yǒu yìxiē zhànghù zhǔyào yòngyú tuìkuǎn, wǒ zhǔnbèi dāndú biāojì.
Lê Vân Anh: Trong danh sách khách hàng có một số tài khoản chủ yếu dùng để hoàn tiền, em chuẩn bị đánh dấu riêng.
阮明武:为什么要单独标记?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme yào dāndú biāojì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải đánh dấu riêng em?
黎云英:避免员工把客户退款账户误当成供应商付款账户,也方便确认退款是不是退回原付款人。
Lí Yún Yīng: Bìmiǎn yuángōng bǎ kèhù tuìkuǎn zhànghù wùdàng chéng gōngyìngshāng fùkuǎn zhànghù, yě fāngbiàn quèrèn tuìkuǎn shì bú shì tuìhuí yuán fùkuǎnrén.
Lê Vân Anh: Để tránh nhân viên nhầm tài khoản hoàn tiền của khách hàng thành tài khoản thanh toán nhà cung cấp, đồng thời thuận tiện xác nhận tiền hoàn có trả đúng người thanh toán ban đầu hay không.
18. Quản lý danh sách nhân viên nhận lương – 管理员工工资收款名单 – Guǎnlǐ yuángōng gōngzī shōukuǎn míngdān
黄秋香:本月工资名单一共有一百二十八名员工,但是有三个人更换了工资账户。
Huáng Qiū Xiāng: Běn yuè gōngzī míngdān yígòng yǒu yì bǎi èrshíbā míng yuángōng, dànshì yǒu sān ge rén gēnghuàn le gōngzī zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Danh sách lương tháng này có 128 nhân viên nhưng có ba người đã thay đổi tài khoản nhận lương.
阮明武:新账户已经验证了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xīn zhànghù yǐjīng yànzhèng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản mới đã xác minh chưa em?
黄秋香:两个人已经完成,一个人的新账户还没有通过姓名匹配验证。
Huáng Qiū Xiāng: Liǎng ge rén yǐjīng wánchéng, yí ge rén de xīn zhànghù hái méiyǒu tōngguò xìngmíng pǐpèi yànzhèng.
Hoàng Thu Hương: Hai người đã hoàn tất, còn tài khoản mới của một người chưa vượt qua xác minh đối chiếu họ tên.
阮明武:没有验证完成的人先不要修改工资文件。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu yànzhèng wánchéng de rén xiān búyào xiūgǎi gōngzī wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Người chưa xác minh xong thì chưa được sửa thông tin trong file trả lương.
19. Xác minh tài khoản trước khi thanh toán – 付款前验证收款账户 – Fùkuǎn qián yànzhèng shōukuǎn zhànghù
丁垂杨:今天下午有一笔二百八十万元的大额付款,我准备再做一次收款账户验证。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān xiàwǔ yǒu yì bǐ liǎng bǎi bāshí wàn yuán de dà’é fùkuǎn, wǒ zhǔnbèi zài zuò yí cì shōukuǎn zhànghù yànzhèng.
Đinh Thùy Dương: Chiều nay có một khoản thanh toán lớn 2,8 triệu nhân dân tệ, em chuẩn bị xác minh lại tài khoản nhận một lần nữa.
阮明武:重点检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngdiǎn jiǎnchá shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tập trung kiểm tra những gì em?
丁垂杨:公司名称、账号最后六位、银行名称、账户币种和最近一次验证日期。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī míngchēng, zhànghào zuìhòu liù wèi, yínháng míngchēng, zhànghù bìzhǒng hé zuìjìn yí cì yànzhèng rìqī.
Đinh Thùy Dương: Tên công ty, sáu số cuối tài khoản, tên ngân hàng, loại tiền của tài khoản và ngày xác minh gần nhất.
阮明武:超过一百万元而且三个月没有付款的收款人,付款前最好重新确认。
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò yì bǎi wàn yuán érqiě sān ge yuè méiyǒu fùkuǎn de shōukuǎnrén, fùkuǎn qián zuìhǎo chóngxīn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Với người thụ hưởng có khoản thanh toán trên 1 triệu nhân dân tệ và đã ba tháng không giao dịch thì trước khi trả tiền nên xác nhận lại.
20. Yêu cầu người nhận xác nhận lại tài khoản khi có thay đổi – 收款信息变更时要求对方重新确认 – Shōukuǎn xìnxī biàngēng shí yāoqiú duìfāng chóngxīn quèrèn
黎云英:供应商刚发邮件说下个月开始使用新的银行账户。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng gāng fā yóujiàn shuō xià ge yuè kāishǐ shǐyòng xīn de yínháng zhànghù.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp vừa gửi email nói từ tháng sau sẽ sử dụng tài khoản ngân hàng mới.
阮明武:下一笔付款是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xià yì bǐ fùkuǎn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thanh toán tiếp theo là bao nhiêu em?
黎云英:三百六十万元,原计划十月八日支付。
Lí Yún Yīng: Sān bǎi liùshí wàn yuán, yuán jìhuà shí yuè bā rì zhīfù.
Lê Vân Anh: 3,6 triệu nhân dân tệ, kế hoạch ban đầu thanh toán ngày 8 tháng 10.
阮明武:金额这么大,不能只根据一封邮件修改收款账户。
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é zhème dà, bùnéng zhǐ gēnjù yì fēng yóujiàn xiūgǎi shōukuǎn zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền lớn như vậy thì không được chỉ căn cứ vào một email để thay đổi tài khoản nhận.
黎云英:我会要求供应商提供盖章的银行账户变更通知、新的银行证明和负责人确认。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì yāoqiú gōngyìngshāng tígōng gàizhāng de yínháng zhànghù biàngēng tōngzhī, xīn de yínháng zhèngmíng hé fùzérén quèrèn.
Lê Vân Anh: Em sẽ yêu cầu nhà cung cấp cung cấp thông báo thay đổi tài khoản ngân hàng có đóng dấu, giấy xác nhận ngân hàng mới và xác nhận của người phụ trách.
黄秋香:我们还可以使用以前已经确认过的电话号码联系他们,避免使用邮件里的新电话号码。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái kěyǐ shǐyòng yǐqián yǐjīng quèrèn guò de diànhuà hàomǎ liánxì tāmen, bìmiǎn shǐyòng yóujiàn lǐ de xīn diànhuà hàomǎ.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn có thể dùng số điện thoại đã được xác nhận từ trước để liên hệ họ, tránh dùng số điện thoại mới ghi trong email.
阮明武:对。账户变更是付款风险最高的环节之一,必须通过独立渠道再次验证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhànghù biàngēng shì fùkuǎn fēngxiǎn zuì gāo de huánjié zhī yī, bìxū tōngguò dúlì qúdào zàicì yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thay đổi tài khoản là một trong những khâu có rủi ro thanh toán cao nhất, bắt buộc phải xác minh lại qua một kênh độc lập.
丁垂杨:验证完成以后,我会记录旧账号、新账号、变更日期、验证人员和验证方式。
Dīng Chuíyáng: Yànzhèng wánchéng yǐhòu, wǒ huì jìlù jiù zhànghào, xīn zhànghào, biàngēng rìqī, yànzhèng rényuán hé yànzhèng fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác minh hoàn tất, em sẽ ghi lại tài khoản cũ, tài khoản mới, ngày thay đổi, người xác minh và phương thức xác minh.
阮明武:很好。以后每一个收款人都要做到信息来源清楚、修改有记录、付款前能验证、异常时能立即锁定。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu měi yí ge shōukuǎnrén dōu yào zuò dào xìnxī láiyuán qīngchu, xiūgǎi yǒu jìlù, fùkuǎn qián néng yànzhèng, yìcháng shí néng lìjí suǒdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này mỗi người thụ hưởng đều phải bảo đảm nguồn thông tin rõ ràng, mọi thay đổi có hồ sơ, có thể xác minh trước thanh toán và có thể khóa ngay khi phát hiện bất thường.
THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ NGOẠI TỆ – 国际付款与外汇业务 – Guójì fùkuǎn yǔ wàihuì yèwù
1. Mở tài khoản ngoại tệ – 开立外币账户 – Kāilì wàibì zhànghù
丁垂杨:阮明武老板,公司国际业务越来越多,我建议增加美元和欧元账户。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gōngsī guójì yèwù yuèláiyuè duō, wǒ jiànyì zēngjiā Měiyuán hé Ōuyuán zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nghiệp vụ quốc tế của công ty ngày càng nhiều, em đề nghị mở thêm tài khoản USD và euro.
阮明武:我们现在已经有什么外币账户?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài yǐjīng yǒu shénme wàibì zhànghù?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện chúng ta đã có những tài khoản ngoại tệ nào em?
丁垂杨:目前只有美元账户,余额是三十八万六千美元,还没有欧元账户。
Dīng Chuíyáng: Mùqián zhǐyǒu Měiyuán zhànghù, yú’é shì sānshíbā wàn liù qiān Měiyuán, hái méiyǒu Ōuyuán zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Hiện chỉ có tài khoản USD với số dư 386.000 USD, chưa có tài khoản euro.
阮明武:那先申请开立欧元账户,方便以后直接收付欧元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān shēnqǐng kāilì Ōuyuán zhànghù, fāngbiàn yǐhòu zhíjiē shōufù Ōuyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên đăng ký mở tài khoản euro để sau này thuận tiện thu và thanh toán trực tiếp bằng euro.
2. Mua ngoại tệ tại ngân hàng – 向银行购汇 – Xiàng yínháng gòuhuì
黎云英:下周我们要支付二十五万美元进口设备款,但是美元账户余额只有十八万美元。
Lí Yún Yīng: Xià zhōu wǒmen yào zhīfù èrshíwǔ wàn Měiyuán jìnkǒu shèbèi kuǎn, dànshì Měiyuán zhànghù yú’é zhǐyǒu shíbā wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Tuần sau chúng ta phải thanh toán 250.000 USD tiền thiết bị nhập khẩu nhưng tài khoản USD chỉ còn 180.000 USD.
阮明武:也就是说还需要购买七万美元。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō hái xūyào gòumǎi qī wàn Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là còn phải mua thêm 70.000 USD.
黎云英:对,我会向银行提交购汇申请和进口合同。
Lí Yún Yīng: Duì, wǒ huì xiàng yínháng tíjiāo gòuhuì shēnqǐng hé jìnkǒu hétong.
Lê Vân Anh: Đúng anh, em sẽ gửi ngân hàng đề nghị mua ngoại tệ cùng hợp đồng nhập khẩu.
3. Bán ngoại tệ cho ngân hàng – 向银行结汇 – Xiàng yínháng jiéhuì
黄秋香:昨天收到客户二十万美元货款,其中十万美元暂时没有外币付款计划。
Huáng Qiū Xiāng: Zuótiān shōudào kèhù èrshí wàn Měiyuán huòkuǎn, qízhōng shí wàn Měiyuán zànshí méiyǒu wàibì fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Hôm qua chúng ta nhận 200.000 USD tiền hàng của khách, trong đó 100.000 USD tạm thời chưa có kế hoạch thanh toán ngoại tệ.
阮明武:如果公司需要人民币资金,可以考虑卖一部分给银行。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī xūyào Rénmínbì zījīn, kěyǐ kǎolǜ mài yí bùfen gěi yínháng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty cần nguồn nhân dân tệ thì có thể cân nhắc bán một phần ngoại tệ cho ngân hàng.
黄秋香:我先比较今天的买入价,再决定卖五万美元还是十万美元。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ xiān bǐjiào jīntiān de mǎirùjià, zài juédìng mài wǔ wàn Měiyuán háishi shí wàn Měiyuán.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ so sánh tỷ giá mua vào hôm nay trước rồi mới quyết định bán 50.000 hay 100.000 USD.
4. Đăng ký nhu cầu mua ngoại tệ – 申报购汇需求 – Shēnbào gòuhuì xūqiú
丁垂杨:银行要求我们提前申报本周的购汇需求。
Dīng Chuíyáng: Yínháng yāoqiú wǒmen tíqián shēnbào běn zhōu de gòuhuì xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng yêu cầu chúng ta đăng ký trước nhu cầu mua ngoại tệ trong tuần này.
阮明武:一共需要多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng xūyào duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng cần bao nhiêu em?
丁垂杨:七万美元、八万欧元和一千五百万日元。
Dīng Chuíyáng: Qī wàn Měiyuán, bā wàn Ōuyuán hé yì qiān wǔ bǎi wàn Rìyuán.
Đinh Thùy Dương: 70.000 USD, 80.000 euro và 15 triệu yên Nhật.
5. Xin báo giá tỷ giá – 申请汇率报价 – Shēnqǐng huìlǜ bàojià
黎云英:我刚向三家银行询价,准备比较美元和欧元的报价。
Lí Yún Yīng: Wǒ gāng xiàng sān jiā yínháng xúnjià, zhǔnbèi bǐjiào Měiyuán hé Ōuyuán de bàojià.
Lê Vân Anh: Em vừa hỏi giá ba ngân hàng, chuẩn bị so sánh tỷ giá USD và euro.
阮明武:七万美元的美元卖出价分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Qī wàn Měiyuán de Měiyuán màichūjià fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ giá bán USD cho khoản 70.000 USD của ba ngân hàng lần lượt là bao nhiêu em?
黎云英:第一家七点一八,第二家七点一七五,第三家七点一八五。
Lí Yún Yīng: Dì yī jiā qī diǎn yī bā, dì èr jiā qī diǎn yī qī wǔ, dì sān jiā qī diǎn yī bā wǔ.
Lê Vân Anh: Ngân hàng thứ nhất 7,18, ngân hàng thứ hai 7,175 và ngân hàng thứ ba 7,185.
6. Thỏa thuận tỷ giá – 协商汇率 – Xiéshāng huìlǜ
黄秋香:第二家银行说如果我们一次购买十万美元以上,可以申请更优惠的汇率。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr jiā yínháng shuō rúguǒ wǒmen yí cì gòumǎi shí wàn Měiyuán yǐshàng, kěyǐ shēnqǐng gèng yōuhuì de huìlǜ.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng thứ hai nói nếu chúng ta mua từ 100.000 USD trở lên trong một lần thì có thể xin tỷ giá ưu đãi hơn.
阮明武:他们能给到多少?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen néng gěi dào duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Họ có thể đưa tỷ giá bao nhiêu em?
黄秋香:初步可以从七点一七五谈到七点一六八。
Huáng Qiū Xiāng: Chūbù kěyǐ cóng qī diǎn yī qī wǔ tán dào qī diǎn yī liù bā.
Hoàng Thu Hương: Sơ bộ có thể đàm phán từ 7,175 xuống 7,168.
阮明武:如果交易量大,零点零零七的差别也要算清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jiāoyìliàng dà, líng diǎn líng líng qī de chābié yě yào suàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khối lượng giao dịch lớn thì chênh lệch 0,007 cũng phải tính rõ.
7. Kiểm tra tỷ giá mua vào – 检查银行买入汇率 – Jiǎnchá yínháng mǎirù huìlǜ
丁垂杨:如果我们今天卖五万美元给银行,银行买入价是七点一三。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen jīntiān mài wǔ wàn Měiyuán gěi yínháng, yínháng mǎirùjià shì qī diǎn yī sān.
Đinh Thùy Dương: Nếu hôm nay chúng ta bán 50.000 USD cho ngân hàng thì tỷ giá mua vào của ngân hàng là 7,13.
阮明武:那可以换回多少人民币?
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ huàn huí duōshao Rénmínbì?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể đổi được bao nhiêu nhân dân tệ em?
丁垂杨:五万美元乘以七点一三,可以得到三十五万六千五百元人民币。
Dīng Chuíyáng: Wǔ wàn Měiyuán chéngyǐ qī diǎn yī sān, kěyǐ dédào sānshíwǔ wàn liù qiān wǔ bǎi yuán Rénmínbì.
Đinh Thùy Dương: 50.000 USD nhân 7,13 thì nhận được 356.500 nhân dân tệ.
8. Kiểm tra tỷ giá bán ra – 检查银行卖出汇率 – Jiǎnchá yínháng màichū huìlǜ
黎云英:我们购汇时要看银行卖出价,目前美元卖出价是七点一八。
Lí Yún Yīng: Wǒmen gòuhuì shí yào kàn yínháng màichūjià, mùqián Měiyuán màichūjià shì qī diǎn yī bā.
Lê Vân Anh: Khi mua ngoại tệ chúng ta phải xem tỷ giá bán ra của ngân hàng, hiện tỷ giá bán USD là 7,18.
阮明武:七万美元需要多少人民币?
Ruǎn Míngwǔ: Qī wàn Měiyuán xūyào duōshao Rénmínbì?
Nguyễn Minh Vũ: Mua 70.000 USD cần bao nhiêu nhân dân tệ em?
黎云英:需要五十万二千六百元人民币。
Lí Yún Yīng: Xūyào wǔshí wàn liǎng qiān liù bǎi yuán Rénmínbì.
Lê Vân Anh: Cần 502.600 nhân dân tệ.
9. Tính giá trị quy đổi – 计算折算金额 – Jìsuàn zhésuàn jīn’é
黄秋香:八万欧元如果按照七点八五折算,需要六十二万八千元人民币。
Huáng Qiū Xiāng: Bā wàn Ōuyuán rúguǒ ànzhào qī diǎn bā wǔ zhésuàn, xūyào liùshí’èr wàn bā qiān yuán Rénmínbì.
Hoàng Thu Hương: Nếu 80.000 euro được quy đổi theo tỷ giá 7,85 thì cần 628.000 nhân dân tệ.
阮明武:把银行手续费也加进去。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ yínháng shǒuxùfèi yě jiā jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Cộng cả phí ngân hàng vào em.
黄秋香:如果手续费是八百元人民币,预计总支出就是六十二万八千八百元。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shǒuxùfèi shì bā bǎi yuán Rénmínbì, yùjì zǒng zhīchū jiùshì liùshí’èr wàn bā qiān bā bǎi yuán.
Hoàng Thu Hương: Nếu phí ngân hàng là 800 nhân dân tệ thì tổng chi dự kiến là 628.800 nhân dân tệ.
10. Theo dõi biến động tỷ giá – 跟踪汇率波动 – Gēnzōng huìlǜ bōdòng
丁垂杨:这周美元汇率从七点一二涨到了七点一八。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhōu Měiyuán huìlǜ cóng qī diǎn yī èr zhǎng dào le qī diǎn yī bā.
Đinh Thùy Dương: Tuần này tỷ giá USD tăng từ 7,12 lên 7,18.
阮明武:二十五万美元付款会增加多少人民币成本?
Ruǎn Míngwǔ: Èrshíwǔ wàn Měiyuán fùkuǎn huì zēngjiā duōshao Rénmínbì chéngběn?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thanh toán 250.000 USD sẽ tăng thêm bao nhiêu chi phí nhân dân tệ em?
丁垂杨:每美元增加零点零六元,总成本增加一万五千元人民币。
Dīng Chuíyáng: Měi Měiyuán zēngjiā líng diǎn líng liù yuán, zǒng chéngběn zēngjiā yí wàn wǔ qiān yuán Rénmínbì.
Đinh Thùy Dương: Mỗi USD tăng 0,06 nhân dân tệ, tổng chi phí tăng thêm 15.000 nhân dân tệ.
11. Chuẩn bị hồ sơ chuyển tiền quốc tế – 准备国际汇款资料 – Zhǔnbèi guójì huìkuǎn zīliào
黎云英:二十五万美元进口付款的国际汇款资料已经基本准备好了。
Lí Yún Yīng: Èrshíwǔ wàn Měiyuán jìnkǒu fùkuǎn de guójì huìkuǎn zīliào yǐjīng jīběn zhǔnbèi hǎo le.
Lê Vân Anh: Hồ sơ chuyển tiền quốc tế cho khoản nhập khẩu 250.000 USD cơ bản đã chuẩn bị xong.
阮明武:现在有哪些文件?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài yǒu nǎxiē wénjiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện có những tài liệu nào em?
黎云英:合同、商业发票、报关单、装箱单、付款申请和收款银行证明。
Lí Yún Yīng: Hétong, shāngyè fāpiào, bàoguāndān, zhuāngxiāngdān, fùkuǎn shēnqǐng hé shōukuǎn yínháng zhèngmíng.
Lê Vân Anh: Hợp đồng, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói, đề nghị thanh toán và giấy xác nhận ngân hàng của bên nhận.
12. Chuẩn bị hợp đồng ngoại thương – 准备外贸合同 – Zhǔnbèi wàimào hétong
黄秋香:外贸合同编号是IM2026-0815,总金额五十万美元。
Huáng Qiū Xiāng: Wàimào hétong biānhào shì IM2026-0815, zǒng jīn’é wǔshí wàn Měiyuán.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng ngoại thương số IM2026-0815 có tổng giá trị 500.000 USD.
阮明武:付款条件怎么约定?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn tiáojiàn zěnme yuēdìng?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thanh toán được thỏa thuận thế nào em?
黄秋香:签约后支付百分之三十,发货后支付百分之五十,验收后支付最后百分之二十。
Huáng Qiū Xiāng: Qiānyuē hòu zhīfù bǎifēnzhī sānshí, fāhuò hòu zhīfù bǎifēnzhī wǔshí, yànshōu hòu zhīfù zuìhòu bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Sau khi ký hợp đồng thanh toán 30%, sau khi giao hàng thanh toán 50% và 20% cuối cùng thanh toán sau nghiệm thu.
13. Chuẩn bị hóa đơn thương mại – 准备商业发票 – Zhǔnbèi shāngyè fāpiào
丁垂杨:供应商已经开具商业发票,金额是二十五万美元。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng yǐjīng kāijù shāngyè fāpiào, jīn’é shì èrshíwǔ wàn Měiyuán.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp đã phát hành hóa đơn thương mại trị giá 250.000 USD.
阮明武:发票上的合同号和货物名称一致吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fāpiào shàng de hétong hào hé huòwù míngchēng yízhì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số hợp đồng và tên hàng trên hóa đơn có thống nhất không em?
丁垂杨:一致,发票号是INV-SG-20260926-025。
Dīng Chuíyáng: Yízhì, fāpiào hào shì INV-SG-20260926-025.
Đinh Thùy Dương: Thống nhất anh, số hóa đơn là INV-SG-20260926-025.
14. Chuẩn bị tờ khai hải quan – 准备报关单 – Zhǔnbèi bàoguāndān
黎云英:进口报关单已经完成,申报货值也是二十五万美元。
Lí Yún Yīng: Jìnkǒu bàoguāndān yǐjīng wánchéng, shēnbào huòzhí yě shì èrshíwǔ wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Tờ khai hải quan nhập khẩu đã hoàn tất, trị giá hàng khai báo cũng là 250.000 USD.
阮明武:报关单上的供应商和合同一致吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bàoguāndān shàng de gōngyìngshāng hé hétong yízhì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp trên tờ khai có thống nhất với hợp đồng không em?
黎云英:一致,货物数量是一百二十台设备。
Lí Yún Yīng: Yízhì, huòwù shùliàng shì yì bǎi èrshí tái shèbèi.
Lê Vân Anh: Thống nhất anh, số lượng hàng là 120 thiết bị.
15. Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu – 准备进口单据 – Zhǔnbèi jìnkǒu dānjù
黄秋香:进口资料里还包括提单、装箱单和原产地证明。
Huáng Qiū Xiāng: Jìnkǒu zīliào lǐ hái bāokuò tídān, zhuāngxiāngdān hé yuánchǎndì zhèngmíng.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ nhập khẩu còn bao gồm vận đơn, phiếu đóng gói và giấy chứng nhận xuất xứ.
阮明武:提单上的数量跟发票一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tídān shàng de shùliàng gēn fāpiào yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng trên vận đơn có giống hóa đơn không em?
黄秋香:都是一百二十台,毛重和包装数量也已经核对。
Huáng Qiū Xiāng: Dōu shì yì bǎi èrshí tái, máozhòng hé bāozhuāng shùliàng yě yǐjīng héduì.
Hoàng Thu Hương: Đều là 120 thiết bị, tổng trọng lượng và số kiện cũng đã được đối chiếu.
16. Chuẩn bị chứng từ xuất khẩu – 准备出口单据 – Zhǔnbèi chūkǒu dānjù
丁垂杨:马来西亚客户的出口货款下周要收,我们也要整理出口单据。
Dīng Chuíyáng: Mǎláixīyà kèhù de chūkǒu huòkuǎn xià zhōu yào shōu, wǒmen yě yào zhěnglǐ chūkǒu dānjù.
Đinh Thùy Dương: Tuần sau chúng ta sẽ nhận tiền hàng xuất khẩu từ khách Malaysia nên cũng cần chuẩn bị hồ sơ xuất khẩu.
阮明武:这次应收多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì yīngshōu duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Lần này phải thu bao nhiêu em?
丁垂杨:十八万美元,资料包括出口合同、商业发票、装箱单、提单和报关资料。
Dīng Chuíyáng: Shíbā wàn Měiyuán, zīliào bāokuò chūkǒu hétong, shāngyè fāpiào, zhuāngxiāngdān, tídān hé bàoguān zīliào.
Đinh Thùy Dương: 180.000 USD, hồ sơ gồm hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn và hồ sơ hải quan.
17. Khai báo mục đích chuyển tiền – 申报汇款用途 – Shēnbào huìkuǎn yòngtú
黎云英:银行系统要求填写二十五万美元的汇款用途。
Lí Yún Yīng: Yínháng xìtǒng yāoqiú tiánxiě èrshíwǔ wàn Měiyuán de huìkuǎn yòngtú.
Lê Vân Anh: Hệ thống ngân hàng yêu cầu khai báo mục đích của khoản chuyển 250.000 USD.
阮明武:实际是什么用途?
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì shì shénme yòngtú?
Nguyễn Minh Vũ: Mục đích thực tế là gì em?
黎云英:进口生产设备第二期货款,我会同时填写合同编号IM2026-0815。
Lí Yún Yīng: Jìnkǒu shēngchǎn shèbèi dì èr qī huòkuǎn, wǒ huì tóngshí tiánxiě hétong biānhào IM2026-0815.
Lê Vân Anh: Thanh toán đợt hai tiền thiết bị sản xuất nhập khẩu, em sẽ ghi kèm số hợp đồng IM2026-0815.
18. Xác định ngân hàng trung gian – 确定中间银行 – Quèdìng zhōngjiān yínháng
黄秋香:收款银行告诉我们,这笔美元汇款可能会经过一家中间银行。
Huáng Qiū Xiāng: Shōukuǎn yínháng gàosu wǒmen, zhè bǐ Měiyuán huìkuǎn kěnéng huì jīngguò yì jiā zhōngjiān yínháng.
Hoàng Thu Hương: Ngân hàng nhận cho biết khoản chuyển USD này có thể đi qua một ngân hàng trung gian.
阮明武:供应商有没有提供中间银行信息?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng yǒu méiyǒu tígōng zhōngjiān yínháng xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp có cung cấp thông tin ngân hàng trung gian không em?
黄秋香:有,包括中间银行名称、SWIFT代码和美元清算信息。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu, bāokuò zhōngjiān yínháng míngchēng, SWIFT dàimǎ hé Měiyuán qīngsuàn xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Có anh, bao gồm tên ngân hàng trung gian, mã SWIFT và thông tin thanh toán bù trừ USD.
19. Kiểm tra mã SWIFT – 检查SWIFT代码 – Jiǎnchá SWIFT dàimǎ
丁垂杨:我现在核对收款银行和中间银行两个SWIFT代码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài héduì shōukuǎn yínháng hé zhōngjiān yínháng liǎng ge SWIFT dàimǎ.
Đinh Thùy Dương: Em đang đối chiếu hai mã SWIFT của ngân hàng nhận và ngân hàng trung gian.
阮明武:三个文件上的代码都一致吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge wénjiàn shàng de dàimǎ dōu yízhì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mã trên cả ba tài liệu đều thống nhất không em?
丁垂杨:合同附件、银行证明和供应商确认邮件完全一致。
Dīng Chuíyáng: Hétong fùjiàn, yínháng zhèngmíng hé gōngyìngshāng quèrèn yóujiàn wánquán yízhì.
Đinh Thùy Dương: Phụ lục hợp đồng, giấy xác nhận ngân hàng và email xác nhận của nhà cung cấp hoàn toàn thống nhất.
20. Xác định phí OUR – 确定OUR费用方式 – Quèdìng OUR fèiyòng fāngshì
黎云英:这份合同要求供应商必须实收二十五万美元,所以我建议选择OUR。
Lí Yún Yīng: Zhè fèn hétong yāoqiú gōngyìngshāng bìxū shíshōu èrshíwǔ wàn Měiyuán, suǒyǐ wǒ jiànyì xuǎnzé OUR.
Lê Vân Anh: Hợp đồng này yêu cầu nhà cung cấp phải thực nhận đủ 250.000 USD nên em đề nghị chọn OUR.
阮明武:OUR在这笔付款里是什么意思?
Ruǎn Míngwǔ: OUR zài zhè bǐ fùkuǎn lǐ shì shénme yìsi?
Nguyễn Minh Vũ: OUR trong khoản thanh toán này có nghĩa là gì em?
黎云英:由我们承担主要汇款费用,让收款方尽量按合同收到完整金额。
Lí Yún Yīng: Yóu wǒmen chéngdān zhǔyào huìkuǎn fèiyòng, ràng shōukuǎnfāng jǐnliàng àn hétong shōudào wánzhěng jīn’é.
Lê Vân Anh: Phía chúng ta chịu các chi phí chuyển tiền chính để bên nhận có thể nhận gần nhất với đầy đủ số tiền theo hợp đồng.
21. Xác định phí SHA – 确定SHA费用方式 – Quèdìng SHA fèiyòng fāngshì
黄秋香:另一份服务合同规定银行费用由双方分别承担,所以可以选择SHA。
Huáng Qiū Xiāng: Lìng yí fèn fúwù hétong guīdìng yínháng fèiyòng yóu shuāngfāng fēnbié chéngdān, suǒyǐ kěyǐ xuǎnzé SHA.
Hoàng Thu Hương: Một hợp đồng dịch vụ khác quy định hai bên cùng chia sẻ phí ngân hàng nên có thể chọn SHA.
阮明武:我们的银行费用由谁承担?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de yínháng fèiyòng yóu shéi chéngdān?
Nguyễn Minh Vũ: Phí phía ngân hàng chúng ta do ai chịu em?
黄秋香:我们承担汇出银行费用,收款方承担收款端和可能产生的其他费用。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen chéngdān huìchū yínháng fèiyòng, shōukuǎnfāng chéngdān shōukuǎn duān hé kěnéng chǎnshēng de qítā fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta chịu phí ngân hàng chuyển đi, bên nhận chịu phí ở phía nhận và các phí có thể phát sinh khác.
22. Xác định phí BEN – 确定BEN费用方式 – Quèdìng BEN fèiyòng fāngshì
丁垂杨:有一份合同约定全部银行费用从收款金额里扣除,所以可以使用BEN。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí fèn hétong yuēdìng quánbù yínháng fèiyòng cóng shōukuǎn jīn’é lǐ kòuchú, suǒyǐ kěyǐ shǐyòng BEN.
Đinh Thùy Dương: Có một hợp đồng quy định toàn bộ phí ngân hàng được khấu trừ vào số tiền bên nhận nên có thể dùng BEN.
阮明武:那对方实际收到的金额可能低于发出的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Nà duìfāng shíjì shōudào de jīn’é kěnéng dīyú fāchū de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy số tiền bên kia thực nhận có thể thấp hơn số tiền chúng ta gửi.
丁垂杨:对,所以只有合同明确允许时才能这样处理。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ zhǐyǒu hétong míngquè yǔnxǔ shí cái néng zhèyàng chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, vì vậy chỉ nên xử lý như vậy khi hợp đồng quy định rõ.
23. Xác định người chịu phí chuyển tiền – 确定汇款费用承担方 – Quèdìng huìkuǎn fèiyòng chéngdānfāng
黎云英:这笔十二万美元付款的合同没有写清楚银行费用由谁承担。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ shí’èr wàn Měiyuán fùkuǎn de hétong méiyǒu xiě qīngchu yínháng fèiyòng yóu shéi chéngdān.
Lê Vân Anh: Hợp đồng của khoản thanh toán 120.000 USD này không ghi rõ bên nào chịu phí ngân hàng.
阮明武:那先不要随便选OUR、SHA或者BEN。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān búyào suíbiàn xuǎn OUR, SHA huòzhě BEN.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chưa được tùy tiện chọn OUR, SHA hay BEN.
黎云英:我会让采购部门跟供应商书面确认以后再建立付款指令。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì ràng cǎigòu bùmén gēn gōngyìngshāng shūmiàn quèrèn yǐhòu zài jiànlì fùkuǎn zhǐlìng.
Lê Vân Anh: Em sẽ yêu cầu bộ phận mua hàng xác nhận bằng văn bản với nhà cung cấp rồi mới lập lệnh thanh toán.
24. Lập lệnh chuyển tiền quốc tế – 建立国际汇款指令 – Jiànlì guójì huìkuǎn zhǐlìng
黄秋香:二十五万美元付款资料已经齐全,我现在建立国际汇款指令。
Huáng Qiū Xiāng: Èrshíwǔ wàn Měiyuán fùkuǎn zīliào yǐjīng qíquán, wǒ xiànzài jiànlì guójì huìkuǎn zhǐlìng.
Hoàng Thu Hương: Hồ sơ thanh toán 250.000 USD đã đầy đủ, bây giờ em lập lệnh chuyển tiền quốc tế.
阮明武:付款编号是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn biānhào shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Mã thanh toán là bao nhiêu em?
黄秋香:编号是INT20260928-250USD,收款账户最后六位是583219。
Huáng Qiū Xiāng: Biānhào shì INT20260928-250USD, shōukuǎn zhànghù zuìhòu liù wèi shì wǔ bā sān èr yī jiǔ.
Hoàng Thu Hương: Mã là INT20260928-250USD, sáu số cuối tài khoản nhận là 583219.
25. Theo dõi điện SWIFT – 跟踪SWIFT报文 – Gēnzōng SWIFT bàowén
丁垂杨:银行已经发送SWIFT报文,我正在跟踪状态。
Dīng Chuíyáng: Yínháng yǐjīng fāsòng SWIFT bàowén, wǒ zhèngzài gēnzōng zhuàngtài.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng đã gửi điện SWIFT, em đang theo dõi trạng thái.
阮明武:现在显示什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài xiǎnshì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện hiển thị gì em?
丁垂杨:目前显示已发送,银行参考号是SW20260928-72586。
Dīng Chuíyáng: Mùqián xiǎnshì yǐ fāsòng, yínháng cānkǎo hào shì SW20260928-72586.
Đinh Thùy Dương: Hiện hiển thị đã gửi, mã tham chiếu ngân hàng là SW20260928-72586.
26. Xin bản sao điện SWIFT – 申请SWIFT报文副本 – Shēnqǐng SWIFT bàowén fùběn
黎云英:供应商要求我们提供SWIFT报文副本,方便他们跟收款银行查询。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng yāoqiú wǒmen tígōng SWIFT bàowén fùběn, fāngbiàn tāmen gēn shōukuǎn yínháng cháxún.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp yêu cầu chúng ta cung cấp bản sao điện SWIFT để họ thuận tiện tra cứu với ngân hàng nhận.
阮明武:可以向银行申请吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiàng yínháng shēnqǐng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xin ngân hàng không em?
黎云英:可以,我会申请正式副本,并核对金额、收款人和参考号。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ, wǒ huì shēnqǐng zhèngshì fùběn, bìng héduì jīn’é, shōukuǎnrén hé cānkǎo hào.
Lê Vân Anh: Có anh, em sẽ xin bản sao chính thức và đối chiếu số tiền, người thụ hưởng cùng mã tham chiếu.
27. Xác nhận tiền đã ra khỏi ngân hàng – 确认款项已从汇出银行汇出 – Quèrèn kuǎnxiàng yǐ cóng huìchū yínháng huìchū
黄秋香:银行账户已经扣了二十五万美元,系统也显示款项已汇出。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng zhànghù yǐjīng kòu le èrshíwǔ wàn Měiyuán, xìtǒng yě xiǎnshì kuǎnxiàng yǐ huìchū.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản ngân hàng đã bị trừ 250.000 USD và hệ thống cũng hiển thị tiền đã được chuyển đi.
阮明武:扣款时间是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ: Kòukuǎn shíjiān shì shénme shíhou?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian trừ tiền là khi nào em?
黄秋香:上午十点四十二分,手续费另外扣了八十五美元。
Huáng Qiū Xiāng: Shàngwǔ shí diǎn sìshí’èr fēn, shǒuxùfèi lìngwài kòu le bāshíwǔ Měiyuán.
Hoàng Thu Hương: Lúc 10 giờ 42 phút sáng, ngoài ra còn bị trừ 85 USD phí.
28. Xác nhận ngân hàng nước ngoài đã nhận tiền – 确认境外银行已收到款项 – Quèrèn jìngwài yínháng yǐ shōudào kuǎnxiàng
丁垂杨:我们的银行说境外收款银行已经收到汇款信息。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen de yínháng shuō jìngwài shōukuǎn yínháng yǐjīng shōudào huìkuǎn xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng của chúng ta cho biết ngân hàng nước ngoài đã nhận được thông tin chuyển tiền.
阮明武:这是不是等于供应商已经收到钱?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì bú shì děngyú gōngyìngshāng yǐjīng shōudào qián?
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có đồng nghĩa nhà cung cấp đã nhận tiền chưa em?
丁垂杨:还不能完全确认,只能说明款项已经到达收款银行环节。
Dīng Chuíyáng: Hái bùnéng wánquán quèrèn, zhǐ néng shuōmíng kuǎnxiàng yǐjīng dàodá shōukuǎn yínháng huánjié.
Đinh Thùy Dương: Chưa thể xác nhận hoàn toàn anh, mới chỉ có thể nói khoản tiền đã tới khâu ngân hàng nhận.
29. Xác nhận người thụ hưởng đã nhận tiền – 确认受益人已收到款项 – Quèrèn shòuyìrén yǐ shōudào kuǎnxiàng
黎云英:供应商刚发邮件确认,二十五万美元已经全部入账。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng gāng fā yóujiàn quèrèn, èrshíwǔ wàn Měiyuán yǐjīng quánbù rùzhàng.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp vừa gửi email xác nhận 250.000 USD đã vào tài khoản đầy đủ.
阮明武:实际到账时间呢?
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì dàozhàng shíjiān ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian thực tế tiền vào là khi nào em?
黎云英:当地时间下午两点二十五分,实收金额正好二十五万美元。
Lí Yún Yīng: Dāngdì shíjiān xiàwǔ liǎng diǎn èrshíwǔ fēn, shíshōu jīn’é zhènghǎo èrshíwǔ wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Theo giờ địa phương là 2 giờ 25 phút chiều, số tiền thực nhận đúng 250.000 USD.
30. Tra soát chuyển tiền quốc tế – 查询国际汇款 – Cháxún guójì huìkuǎn
黄秋香:另一笔八万美元已经汇出两天,但是供应商还没有收到。
Huáng Qiū Xiāng: Lìng yì bǐ bā wàn Měiyuán yǐjīng huìchū liǎng tiān, dànshì gōngyìngshāng hái méiyǒu shōudào.
Hoàng Thu Hương: Một khoản khác 80.000 USD đã chuyển đi hai ngày nhưng nhà cung cấp vẫn chưa nhận được.
阮明武:马上向银行申请国际汇款查询。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng xiàng yínháng shēnqǐng guójì huìkuǎn cháxún.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức yêu cầu ngân hàng tra soát chuyển tiền quốc tế.
黄秋香:我会提供金额、日期、收款人、SWIFT和银行参考号。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì tígōng jīn’é, rìqī, shōukuǎnrén, SWIFT hé yínháng cānkǎo hào.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ cung cấp số tiền, ngày chuyển, người thụ hưởng, SWIFT và mã tham chiếu ngân hàng.
31. Sửa thông tin điện chuyển tiền – 修改汇款报文信息 – Xiūgǎi huìkuǎn bàowén xìnxī
丁垂杨:我们发现SWIFT报文里的收款人地址少了一行邮政编码。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen fāxiàn SWIFT bàowén lǐ de shōukuǎnrén dìzhǐ shǎo le yì háng yóuzhèng biānmǎ.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phát hiện địa chỉ người thụ hưởng trong điện SWIFT thiếu một dòng mã bưu chính.
阮明武:金额和账号正确吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é hé zhànghào zhèngquè ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền và tài khoản có chính xác không em?
丁垂杨:都正确,只有地址信息需要补充,我正在联系银行申请修改。
Dīng Chuíyáng: Dōu zhèngquè, zhǐyǒu dìzhǐ xìnxī xūyào bǔchōng, wǒ zhèngzài liánxì yínháng shēnqǐng xiūgǎi.
Đinh Thùy Dương: Đều chính xác anh, chỉ có thông tin địa chỉ cần bổ sung, em đang liên hệ ngân hàng xin chỉnh sửa.
32. Thu hồi điện chuyển tiền – 申请撤回汇款报文 – Shēnqǐng chèhuí huìkuǎn bàowén
黎云英:一笔十二万欧元汇款刚发出十分钟,我们发现供应商要求暂时停止付款。
Lí Yún Yīng: Yì bǐ shí’èr wàn Ōuyuán huìkuǎn gāng fāchū shí fēnzhōng, wǒmen fāxiàn gōngyìngshāng yāoqiú zànshí tíngzhǐ fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Một khoản 120.000 euro vừa được gửi đi 10 phút thì chúng ta nhận được yêu cầu tạm dừng thanh toán từ nhà cung cấp.
阮明武:马上联系银行申请撤回。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng liánxì yínháng shēnqǐng chèhuí.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức liên hệ ngân hàng yêu cầu thu hồi.
黎云英:银行说会尽快处理,但是不能保证一定能够成功撤回。
Lí Yún Yīng: Yínháng shuō huì jǐnkuài chǔlǐ, dànshì bùnéng bǎozhèng yídìng nénggòu chénggōng chèhuí.
Lê Vân Anh: Ngân hàng nói sẽ xử lý sớm nhưng không thể đảm bảo chắc chắn thu hồi thành công.
33. Xử lý tiền bị ngân hàng trung gian giữ – 处理中间银行暂扣款项 – Chǔlǐ zhōngjiān yínháng zànkòu kuǎnxiàng
黄秋香:八万美元汇款现在被中间银行暂时扣住,要求补充交易资料。
Huáng Qiū Xiāng: Bā wàn Měiyuán huìkuǎn xiànzài bèi zhōngjiān yínháng zànshí kòuzhù, yāoqiú bǔchōng jiāoyì zīliào.
Hoàng Thu Hương: Khoản 80.000 USD hiện bị ngân hàng trung gian tạm giữ và yêu cầu bổ sung hồ sơ giao dịch.
阮明武:他们需要什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen xūyào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Họ cần những gì em?
黄秋香:需要合同、商业发票、付款用途说明和双方公司的基本信息。
Huáng Qiū Xiāng: Xūyào hétong, shāngyè fāpiào, fùkuǎn yòngtú shuōmíng hé shuāngfāng gōngsī de jīběn xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Cần hợp đồng, hóa đơn thương mại, giải trình mục đích thanh toán và thông tin cơ bản của hai công ty.
阮明武:今天把完整资料交给银行,继续跟踪。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān bǎ wánzhěng zīliào jiāo gěi yínháng, jìxù gēnzōng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay gửi đầy đủ hồ sơ cho ngân hàng và tiếp tục theo dõi.
34. Xử lý tiền bị trả lại – 处理退汇 – Chǔlǐ tuìhuì
丁垂杨:德国那笔五万欧元今天被退回我们的欧元账户。
Dīng Chuíyáng: Déguó nà bǐ wǔ wàn Ōuyuán jīntiān bèi tuìhuí wǒmen de Ōuyuán zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Khoản 50.000 euro chuyển sang Đức hôm nay đã bị hoàn về tài khoản euro của chúng ta.
阮明武:实际退回多少?
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì tuìhuí duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thực tế hoàn về bao nhiêu em?
丁垂杨:退回四万九千九百二十欧元,中间银行扣了八十欧元。
Dīng Chuíyáng: Tuìhuí sì wàn jiǔ qiān jiǔ bǎi èrshí Ōuyuán, zhōngjiān yínháng kòu le bāshí Ōuyuán.
Đinh Thùy Dương: Hoàn về 49.920 euro, ngân hàng trung gian đã trừ 80 euro.
阮明武:先查退汇原因,再决定是否重新付款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chá tuìhuì yuányīn, zài juédìng shìfǒu chóngxīn fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra nguyên nhân hoàn tiền rồi mới quyết định có chuyển lại hay không.
35. Xử lý thiếu phí ngân hàng – 处理银行费用不足 – Chǔlǐ yínháng fèiyòng bùzú
黎云英:供应商应收十万美元,但是实际只收到九万九千九百六十美元。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng yīngshōu shí wàn Měiyuán, dànshì shíjì zhǐ shōudào jiǔ wàn jiǔ qiān jiǔ bǎi liùshí Měiyuán.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp phải nhận 100.000 USD nhưng thực tế chỉ nhận 99.960 USD.
阮明武:少了四十美元,是银行费用吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shǎo le sìshí Měiyuán, shì yínháng fèiyòng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Thiếu 40 USD, có phải do phí ngân hàng không em?
黎云英:对,是中间银行扣费,但是合同要求对方实收十万美元。
Lí Yún Yīng: Duì, shì zhōngjiān yínháng kòufèi, dànshì hétong yāoqiú duìfāng shíshōu shí wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Đúng anh, đó là phí do ngân hàng trung gian khấu trừ nhưng hợp đồng yêu cầu bên nhận thực nhận đủ 100.000 USD.
阮明武:那补付四十美元,并检查下一次费用方式。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bǔfù sìshí Měiyuán, bìng jiǎnchá xià yí cì fèiyòng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thanh toán bổ sung 40 USD và kiểm tra lại phương thức chịu phí cho lần sau.
36. Xử lý chênh lệch số tiền thực nhận – 处理实际到账金额差异 – Chǔlǐ shíjì dàozhàng jīn’é chāyì
黄秋香:另一笔十八万欧元付款,对方实际收到十七万九千八百五十欧元。
Huáng Qiū Xiāng: Lìng yì bǐ shíbā wàn Ōuyuán fùkuǎn, duìfāng shíjì shōudào shíqī wàn jiǔ qiān bā bǎi wǔshí Ōuyuán.
Hoàng Thu Hương: Một khoản thanh toán khác 180.000 euro, phía đối tác thực nhận 179.850 euro.
阮明武:少了一百五十欧元。
Ruǎn Míngwǔ: Shǎo le yì bǎi wǔshí Ōuyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Thiếu 150 euro.
黄秋香:其中五十欧元是汇入银行费用,一百欧元是中间银行费用。
Huáng Qiū Xiāng: Qízhōng wǔshí Ōuyuán shì huìrù yínháng fèiyòng, yì bǎi Ōuyuán shì zhōngjiān yínháng fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Trong đó 50 euro là phí ngân hàng nhận và 100 euro là phí ngân hàng trung gian.
阮明武:根据合同确认这部分费用应该由谁承担,再决定是否补款。
Ruǎn Míngwǔ: Gēnjù hétong quèrèn zhè bùfen fèiyòng yīnggāi yóu shéi chéngdān, zài juédìng shìfǒu bǔkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Căn cứ hợp đồng xác định phần phí này do bên nào chịu rồi mới quyết định có thanh toán bổ sung hay không.
37. Hạch toán chênh lệch tỷ giá – 核算汇兑差额 – Hésuàn huìduì chā’é
丁垂杨:这笔二十五万美元应付款最初入账汇率是七点一一,实际付款汇率是七点一八。
Dīng Chuíyáng: Zhè bǐ èrshíwǔ wàn Měiyuán yīngfùkuǎn zuìchū rùzhàng huìlǜ shì qī diǎn yī yī, shíjì fùkuǎn huìlǜ shì qī diǎn yī bā.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải trả 250.000 USD này khi ghi nhận ban đầu dùng tỷ giá 7,11, còn khi thanh toán thực tế là 7,18.
阮明武:总汇兑差额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng huìduì chā’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng chênh lệch tỷ giá là bao nhiêu em?
丁垂杨:每美元差零点零七元,二十五万美元一共差一万七千五百元人民币。
Dīng Chuíyáng: Měi Měiyuán chà líng diǎn líng qī yuán, èrshíwǔ wàn Měiyuán yígòng chà yí wàn qī qiān wǔ bǎi yuán Rénmínbì.
Đinh Thùy Dương: Mỗi USD chênh 0,07 nhân dân tệ, 250.000 USD tạo ra tổng chênh lệch 17.500 nhân dân tệ.
阮明武:把汇兑差额单独核算,不要混进供应商货款。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ huìduì chā’é dāndú hésuàn, búyào hùn jìn gōngyìngshāng huòkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hạch toán riêng chênh lệch tỷ giá, không gộp vào tiền hàng của nhà cung cấp.
38. Lưu hồ sơ chuyển tiền quốc tế – 归档国际汇款资料 – Guīdàng guójì huìkuǎn zīliào
黎云英:阮明武老板,这个月一共有十二笔国际汇款,我准备统一归档。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhège yuè yígòng yǒu shí’èr bǐ guójì huìkuǎn, wǒ zhǔnbèi tǒngyī guīdàng.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tháng này có tổng cộng 12 khoản chuyển tiền quốc tế, em chuẩn bị lưu hồ sơ thống nhất.
阮明武:每一笔至少保存哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Měi yì bǐ zhìshǎo bǎocún nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi giao dịch ít nhất phải lưu những tài liệu nào em?
黎云英:合同、商业发票、报关资料、付款申请、银行账户证明、汇率记录、SWIFT资料、银行回单和对方到账确认。
Lí Yún Yīng: Hétong, shāngyè fāpiào, bàoguān zīliào, fùkuǎn shēnqǐng, yínháng zhànghù zhèngmíng, huìlǜ jìlù, SWIFT zīliào, yínháng huídān hé duìfāng dàozhàng quèrèn.
Lê Vân Anh: Hợp đồng, hóa đơn thương mại, hồ sơ hải quan, đề nghị thanh toán, giấy xác nhận tài khoản ngân hàng, lịch sử tỷ giá, hồ sơ SWIFT, biên lai ngân hàng và xác nhận tiền vào của bên nhận.
黄秋香:如果发生退汇、补款、费用扣除或者信息修改,也要把整个处理过程保存下来。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fāshēng tuìhuì, bǔkuǎn, fèiyòng kòuchú huòzhě xìnxī xiūgǎi, yě yào bǎ zhěngge chǔlǐ guòchéng bǎocún xiàlái.
Hoàng Thu Hương: Nếu phát sinh hoàn tiền, thanh toán bổ sung, khấu trừ phí hoặc sửa thông tin thì cũng phải lưu lại toàn bộ quá trình xử lý.
阮明武:对。国际付款比国内付款环节更多,所以金额、币种、汇率、银行、SWIFT、费用和到账状态都必须能够追踪。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guójì fùkuǎn bǐ guónèi fùkuǎn huánjié gèng duō, suǒyǐ jīn’é, bìzhǒng, huìlǜ, yínháng, SWIFT, fèiyòng hé dàozhàng zhuàngtài dōu bìxū nénggòu zhuīzōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thanh toán quốc tế có nhiều khâu hơn thanh toán trong nước, vì vậy số tiền, loại tiền, tỷ giá, ngân hàng, SWIFT, phí và trạng thái tiền vào đều phải có khả năng theo dõi đầy đủ.
丁垂杨:以后每一笔国际付款从购汇开始,到银行汇出、境外银行接收、受益人到账和最终入账,都建立完整记录。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu měi yì bǐ guójì fùkuǎn cóng gòuhuì kāishǐ, dào yínháng huìchū, jìngwài yínháng jiēshōu, shòuyìrén dàozhàng hé zuìzhōng rùzhàng, dōu jiànlì wánzhěng jìlù.
Đinh Thùy Dương: Sau này mỗi khoản thanh toán quốc tế từ lúc mua ngoại tệ, ngân hàng chuyển đi, ngân hàng nước ngoài tiếp nhận, người thụ hưởng nhận tiền cho đến khi hạch toán cuối cùng đều phải có hồ sơ đầy đủ.
阮明武:很好。这样我们才能同时控制付款风险、汇率风险、银行费用和账务风险。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen cái néng tóngshí kòngzhì fùkuǎn fēngxiǎn, huìlǜ fēngxiǎn, yínháng fèiyòng hé zhàngwù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có như vậy chúng ta mới đồng thời kiểm soát được rủi ro thanh toán, rủi ro tỷ giá, chi phí ngân hàng và rủi ro kế toán.
KIỂM SOÁT VÀ PHÊ DUYỆT GIAO DỊCH – 交易控制与审批 – Jiāoyì kòngzhì yǔ shěnpī
1. Thiết lập quy trình đề nghị thanh toán – 建立付款申请流程 – Jiànlì fùkuǎn shēnqǐng liúchéng
丁垂杨:阮明武老板,我们现在付款业务越来越多,我建议把付款申请流程重新标准化。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen xiànzài fùkuǎn yèwù yuèláiyuè duō, wǒ jiànyì bǎ fùkuǎn shēnqǐng liúchéng chóngxīn biāozhǔnhuà.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nghiệp vụ thanh toán của chúng ta ngày càng nhiều, em đề nghị chuẩn hóa lại quy trình đề nghị thanh toán.
阮明武:你建议分几个步骤?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ jiànyì fēn jǐ ge bùzhòu?
Nguyễn Minh Vũ: Em đề nghị chia thành mấy bước?
丁垂杨:先由业务部门提交申请,再由财务检查资料,然后控制人员复核,最后按照金额进入相应审批级别。
Dīng Chuíyáng: Xiān yóu yèwù bùmén tíjiāo shēnqǐng, zài yóu cáiwù jiǎnchá zīliào, ránhòu kòngzhì rényuán fùhé, zuìhòu ànzhào jīn’é jìnrù xiāngyìng shěnpī jíbié.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên bộ phận nghiệp vụ gửi đề nghị, sau đó tài chính kiểm tra hồ sơ, tiếp theo người kiểm soát rà soát và cuối cùng đưa vào cấp phê duyệt tương ứng theo số tiền.
阮明武:付款申请、检查、审批和执行四个阶段都要留下系统记录。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn shēnqǐng, jiǎnchá, shěnpī hé zhíxíng sì ge jiēduàn dōu yào liúxià xìtǒng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Cả bốn giai đoạn đề nghị, kiểm tra, phê duyệt và thực hiện thanh toán đều phải để lại lịch sử trong hệ thống.
2. Thiết lập cấp phê duyệt – 设置审批级别 – Shèzhì shěnpī jíbié
黎云英:我建议把付款审批设置成四个级别。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiànyì bǎ fùkuǎn shěnpī shèzhì chéng sì ge jíbié.
Lê Vân Anh: Em đề nghị thiết lập phê duyệt thanh toán thành bốn cấp.
阮明武:具体怎么划分?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ zěnme huàfēn?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể phân chia thế nào em?
黎云英:五万元以下一级审批,五万到五十万元二级审批,五十万到三百万元三级审批,超过三百万元进入最高级审批。
Lí Yún Yīng: Wǔ wàn yuán yǐxià yì jí shěnpī, wǔ wàn dào wǔshí wàn yuán èr jí shěnpī, wǔshí wàn dào sān bǎi wàn yuán sān jí shěnpī, chāoguò sān bǎi wàn yuán jìnrù zuìgāo jí shěnpī.
Lê Vân Anh: Dưới 50.000 nhân dân tệ là cấp một, từ 50.000 đến 500.000 là cấp hai, từ 500.000 đến 3 triệu là cấp ba và trên 3 triệu thì vào cấp phê duyệt cao nhất.
3. Thiết lập hạn mức phê duyệt – 设置审批额度 – Shèzhì shěnpī édù
黄秋香:除了审批级别,我们还要给每个岗位设置明确的审批额度。
Huáng Qiū Xiāng: Chúle shěnpī jíbié, wǒmen hái yào gěi měi ge gǎngwèi shèzhì míngquè de shěnpī édù.
Hoàng Thu Hương: Ngoài cấp phê duyệt, chúng ta còn phải thiết lập hạn mức phê duyệt rõ ràng cho từng vị trí.
阮明武:财务总监的额度准备设多少?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiwù zǒngjiān de édù zhǔnbèi shè duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức của giám đốc tài chính dự kiến đặt bao nhiêu em?
黄秋香:单笔最高五十万元,超过五十万元必须增加更高级别审批。
Huáng Qiū Xiāng: Dānbǐ zuìgāo wǔshí wàn yuán, chāoguò wǔshí wàn yuán bìxū zēngjiā gèng gāo jíbié shěnpī.
Hoàng Thu Hương: Tối đa 500.000 nhân dân tệ mỗi giao dịch, vượt 500.000 thì bắt buộc phải thêm cấp phê duyệt cao hơn.
阮明武:系统里也要限制,不能只靠人工记忆。
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng lǐ yě yào xiànzhì, bùnéng zhǐ kào réngōng jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Trong hệ thống cũng phải giới hạn, không được chỉ dựa vào trí nhớ của con người.
4. Phân quyền người lập lệnh – 设置制单人员权限 – Shèzhì zhìdān rényuán quánxiàn
丁垂杨:制单人员只负责录入付款指令,不应该有最终审批权限。
Dīng Chuíyáng: Zhìdān rényuán zhǐ fùzé lùrù fùkuǎn zhǐlìng, bù yīnggāi yǒu zuìzhōng shěnpī quánxiàn.
Đinh Thùy Dương: Người lập lệnh chỉ phụ trách nhập lệnh thanh toán, không nên có quyền phê duyệt cuối cùng.
阮明武:他们可以修改收款人信息吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen kěyǐ xiūgǎi shōukuǎnrén xìnxī ma?
Nguyễn Minh Vũ: Họ có được sửa thông tin người thụ hưởng không em?
丁垂杨:可以录入申请,但是新增或修改收款人必须由另一名授权人员复核。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ lùrù shēnqǐng, dànshì xīnzēng huò xiūgǎi shōukuǎnrén bìxū yóu lìng yì míng shòuquán rényuán fùhé.
Đinh Thùy Dương: Có thể nhập đề nghị, nhưng việc thêm mới hoặc sửa người thụ hưởng phải do một người được ủy quyền khác kiểm tra lại.
5. Phân quyền người kiểm soát – 设置复核人员权限 – Shèzhì fùhé rényuán quánxiàn
黎云英:复核人员应该能看到合同、发票、付款申请和收款账户资料。
Lí Yún Yīng: Fùhé rényuán yīnggāi néng kàndào hétong, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng hé shōukuǎn zhànghù zīliào.
Lê Vân Anh: Người kiểm soát phải có thể xem hợp đồng, hóa đơn, đề nghị thanh toán và hồ sơ tài khoản nhận.
阮明武:但是不能直接修改原始付款金额。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì bùnéng zhíjiē xiūgǎi yuánshǐ fùkuǎn jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng không được trực tiếp sửa số tiền thanh toán ban đầu.
黎云英:对,如果发现错误,只能退回给制单人员重新修改。
Lí Yún Yīng: Duì, rúguǒ fāxiàn cuòwù, zhǐ néng tuìhuí gěi zhìdān rényuán chóngxīn xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Đúng anh, nếu phát hiện sai thì chỉ được trả lại cho người lập lệnh sửa lại.
6. Phân quyền người phê duyệt – 设置审批人员权限 – Shèzhì shěnpī rényuán quánxiàn
黄秋香:审批人员的权限要跟岗位和金额级别绑定。
Huáng Qiū Xiāng: Shěnpī rényuán de quánxiàn yào gēn gǎngwèi hé jīn’é jíbié bǎngdìng.
Hoàng Thu Hương: Quyền của người phê duyệt phải gắn với vị trí và cấp số tiền.
阮明武:超过三百万元的付款怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò sān bǎi wàn yuán de fùkuǎn zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản thanh toán trên 3 triệu nhân dân tệ xử lý thế nào em?
黄秋香:先由财务总监和副总经理审批,最后由您批准。
Huáng Qiū Xiāng: Xiān yóu cáiwù zǒngjiān hé fù zǒngjīnglǐ shěnpī, zuìhòu yóu nín pīzhǔn.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên giám đốc tài chính và phó tổng giám đốc phê duyệt, cuối cùng do anh phê duyệt.
7. Thực hiện nguyên tắc người lập và người duyệt độc lập – 执行制单与审批相互独立原则 – Zhíxíng zhìdān yǔ shěnpī xiānghù dúlì yuánzé
丁垂杨:同一个人不能既建立付款指令又批准自己的付款。
Dīng Chuíyáng: Tóng yí ge rén bùnéng jì jiànlì fùkuǎn zhǐlìng yòu pīzhǔn zìjǐ de fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Cùng một người không được vừa lập lệnh thanh toán vừa phê duyệt lệnh do chính mình lập.
阮明武:即使只有两万元的小额付款也一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Jíshǐ zhǐyǒu liǎng wàn yuán de xiǎo’é fùkuǎn yě yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Dù chỉ là khoản nhỏ 20.000 nhân dân tệ cũng vậy sao em?
丁垂杨:对,金额可以影响审批级别,但是不能取消基本的职责分离。
Dīng Chuíyáng: Duì, jīn’é kěyǐ yǐngxiǎng shěnpī jíbié, dànshì bùnéng qǔxiāo jīběn de zhízé fēnlí.
Đinh Thùy Dương: Đúng anh, số tiền có thể ảnh hưởng cấp phê duyệt nhưng không được xóa bỏ nguyên tắc phân tách trách nhiệm cơ bản.
8. Kiểm tra chứng từ trước phê duyệt – 审批前检查付款凭证 – Shěnpī qián jiǎnchá fùkuǎn píngzhèng
黎云英:这笔一百六十八万元付款已经提交,但是验收记录还没有负责人签字。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ yì bǎi liùshíbā wàn yuán fùkuǎn yǐjīng tíjiāo, dànshì yànshōu jìlù hái méiyǒu fùzérén qiānzì.
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán 1,68 triệu nhân dân tệ đã được trình nhưng biên bản nghiệm thu vẫn chưa có chữ ký của người phụ trách.
阮明武:那就不能批准。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bùnéng pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì chưa thể phê duyệt.
黎云英:我会退回申请,要求项目负责人先完成签字。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì tuìhuí shēnqǐng, yāoqiú xiàngmù fùzérén xiān wánchéng qiānzì.
Lê Vân Anh: Em sẽ trả lại đề nghị, yêu cầu người phụ trách dự án hoàn tất ký trước.
9. Kiểm tra ngân sách trước thanh toán – 付款前检查预算 – Fùkuǎn qián jiǎnchá yùsuàn
黄秋香:市场部申请支付八十万元,但是这个项目的剩余预算只有六十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎngbù shēnqǐng zhīfù bāshí wàn yuán, dànshì zhège xiàngmù de shèngyú yùsuàn zhǐyǒu liùshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận marketing đề nghị thanh toán 800.000 nhân dân tệ nhưng ngân sách còn lại của dự án chỉ có 650.000 nhân dân tệ.
阮明武:超预算十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Chāo yùsuàn shíwǔ wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vượt ngân sách 150.000 nhân dân tệ.
黄秋香:如果没有追加预算批准,这笔付款就不能继续。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ méiyǒu zhuījiā yùsuàn pīzhǔn, zhè bǐ fùkuǎn jiù bùnéng jìxù.
Hoàng Thu Hương: Nếu chưa có phê duyệt bổ sung ngân sách thì khoản này không được tiếp tục.
10. Kiểm tra công nợ trước thanh toán – 付款前检查应付账款 – Fùkuǎn qián jiǎnchá yīngfù zhàngkuǎn
丁垂杨:供应商申请支付一百二十万元,但是我们的应付账款系统只显示九十八万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng shēnqǐng zhīfù yì bǎi èrshí wàn yuán, dànshì wǒmen de yīngfù zhàngkuǎn xìtǒng zhǐ xiǎnshì jiǔshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nhà cung cấp đề nghị thanh toán 1,2 triệu nhân dân tệ nhưng hệ thống công nợ phải trả của chúng ta chỉ hiển thị 980.000 nhân dân tệ.
阮明武:二十二万元差额先查清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Èrshí’èr wàn yuán chā’é xiān chá qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản chênh 220.000 nhân dân tệ phải làm rõ trước.
丁垂杨:我会先核对发票、预付款和之前的付款记录。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān héduì fāpiào, yùfùkuǎn hé zhīqián de fùkuǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ đối chiếu hóa đơn, tiền tạm ứng và lịch sử thanh toán trước đó.
11. Kiểm tra thông tin tài khoản người nhận – 检查收款账户信息 – Jiǎnchá shōukuǎn zhànghù xìnxī
黎云英:这笔二百六十万元付款的收款账户最后六位是728615。
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ liǎng bǎi liùshí wàn yuán fùkuǎn de shōukuǎn zhànghù zuìhòu liù wèi shì qī èr bā liù yī wǔ.
Lê Vân Anh: Sáu số cuối tài khoản nhận của khoản thanh toán 2,6 triệu nhân dân tệ này là 728615.
阮明武:跟合同和银行证明一致吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gēn hétong hé yínháng zhèngmíng yízhì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có khớp với hợp đồng và giấy xác nhận ngân hàng không em?
黎云英:公司名称、账号、开户银行和币种都完全一致。
Lí Yún Yīng: Gōngsī míngchēng, zhànghào, kāihù yínháng hé bìzhǒng dōu wánquán yízhì.
Lê Vân Anh: Tên công ty, số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản và loại tiền đều hoàn toàn thống nhất.
12. Kiểm tra giao dịch có dấu hiệu bất thường – 检查异常交易 – Jiǎnchá yìcháng jiāoyì
黄秋香:系统今天标记了一笔异常付款,金额是一百九十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Xìtǒng jīntiān biāojì le yì bǐ yìcháng fùkuǎn, jīn’é shì yì bǎi jiǔshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay hệ thống đánh dấu một khoản thanh toán bất thường trị giá 1,98 triệu nhân dân tệ.
阮明武:异常在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Yìcháng zài nǎli?
Nguyễn Minh Vũ: Bất thường ở chỗ nào em?
黄秋香:这个供应商平时单笔付款只有十万到二十万元,这次突然增加到一百九十八万元,而且收款银行也发生了变化。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège gōngyìngshāng píngshí dānbǐ fùkuǎn zhǐyǒu shí wàn dào èrshí wàn yuán, zhè cì tūrán zēngjiā dào yì bǎi jiǔshíbā wàn yuán, érqiě shōukuǎn yínháng yě fāshēng le biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Nhà cung cấp này bình thường mỗi khoản chỉ từ 100.000 đến 200.000 nhân dân tệ, lần này đột ngột tăng lên 1,98 triệu và ngân hàng nhận cũng thay đổi.
阮明武:先暂停,重新验证合同和账户。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zàntíng, chóngxīn yànzhèng hétong hé zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tạm dừng, xác minh lại hợp đồng và tài khoản.
13. Kiểm tra giao dịch trùng – 检查重复交易 – Jiǎnchá chóngfù jiāoyì
丁垂杨:系统发现两笔付款的金额、供应商和发票号完全一样。
Dīng Chuíyáng: Xìtǒng fāxiàn liǎng bǐ fùkuǎn de jīn’é, gōngyìngshāng hé fāpiào hào wánquán yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Hệ thống phát hiện hai giao dịch có số tiền, nhà cung cấp và số hóa đơn hoàn toàn giống nhau.
阮明武:金额多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền bao nhiêu em?
丁垂杨:两笔都是六十八万元,提交时间只相差四分钟。
Dīng Chuíyáng: Liǎng bǐ dōu shì liùshíbā wàn yuán, tíjiāo shíjiān zhǐ xiāngchà sì fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Cả hai đều là 680.000 nhân dân tệ, thời gian gửi chỉ cách nhau 4 phút.
阮明武:保留第一笔,第二笔先冻结检查。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎoliú dì yī bǐ, dì èr bǐ xiān dòngjié jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Giữ giao dịch thứ nhất, giao dịch thứ hai tạm khóa để kiểm tra.
14. Kiểm tra số tiền bất thường – 检查异常金额 – Jiǎnchá yìcháng jīn’é
黎云英:财务系统提醒这笔付款金额比合同平均月付款高了四倍。
Lí Yún Yīng: Cáiwù xìtǒng tíxǐng zhè bǐ fùkuǎn jīn’é bǐ hétong píngjūn yuè fùkuǎn gāo le sì bèi.
Lê Vân Anh: Hệ thống tài chính cảnh báo khoản thanh toán này cao gấp bốn lần mức thanh toán trung bình hằng tháng của hợp đồng.
阮明武:正常每月多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèngcháng měi yuè duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Bình thường mỗi tháng bao nhiêu em?
黎云英:平均四十五万元,这次申请一百八十万元。
Lí Yún Yīng: Píngjūn sìshíwǔ wàn yuán, zhè cì shēnqǐng yì bǎi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trung bình 450.000 nhân dân tệ, lần này đề nghị 1,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:要求业务部门说明金额突然增加的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Yāoqiú yèwù bùmén shuōmíng jīn’é tūrán zēngjiā de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu bộ phận nghiệp vụ giải thích nguyên nhân số tiền tăng đột ngột.
15. Kiểm tra người thụ hưởng mới – 检查新增收款人 – Jiǎnchá xīnzēng shōukuǎnrén
黄秋香:这笔三百万元付款的收款人昨天才刚加入系统。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè bǐ sān bǎi wàn yuán fùkuǎn de shōukuǎnrén zuótiān cái gāng jiārù xìtǒng.
Hoàng Thu Hương: Người thụ hưởng của khoản thanh toán 3 triệu nhân dân tệ này mới được thêm vào hệ thống hôm qua.
阮明武:第一次付款就是三百万元,风险比较高。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī cì fùkuǎn jiùshì sān bǎi wàn yuán, fēngxiǎn bǐjiào gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Lần thanh toán đầu tiên đã là 3 triệu nhân dân tệ, rủi ro khá cao.
黄秋香:我建议增加一次独立电话验证和第二人账户复核。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ jiànyì zēngjiā yí cì dúlì diànhuà yànzhèng hé dì èr rén zhànghù fùhé.
Hoàng Thu Hương: Em đề nghị thêm một lần xác minh qua điện thoại độc lập và một người thứ hai kiểm tra tài khoản.
16. Kiểm tra thay đổi tài khoản nhận tiền – 检查收款账户变更 – Jiǎnchá shōukuǎn zhànghù biàngēng
丁垂杨:供应商今天上午突然发邮件要求把下一笔二百四十万元转到新账户。
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng jīntiān shàngwǔ tūrán fā yóujiàn yāoqiú bǎ xià yì bǐ liǎng bǎi sìshí wàn yuán zhuǎn dào xīn zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Sáng nay nhà cung cấp đột ngột gửi email yêu cầu chuyển khoản tiếp theo 2,4 triệu nhân dân tệ sang tài khoản mới.
阮明武:旧账户最后六位和新账户最后六位是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiù zhànghù zuìhòu liù wèi hé xīn zhànghù zuìhòu liù wèi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sáu số cuối tài khoản cũ và mới là gì em?
丁垂杨:旧账户是683215,新账户是926531,而且开户银行也不同。
Dīng Chuíyáng: Jiù zhànghù shì liù bā sān èr yī wǔ, xīn zhànghù shì jiǔ èr liù wǔ sān yī, érqiě kāihù yínháng yě bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản cũ là 683215, tài khoản mới là 926531 và ngân hàng mở tài khoản cũng khác.
阮明武:没有完成独立验证以前,不修改,不付款。
Ruǎn Míngwǔ: Méiyǒu wánchéng dúlì yànzhèng yǐqián, bù xiūgǎi, bù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi hoàn tất xác minh độc lập thì không sửa và không thanh toán.
17. Xác minh thông tin qua kênh độc lập – 通过独立渠道验证信息 – Tōngguò dúlì qúdào yànzhèng xìnxī
黎云英:我没有使用新邮件里的电话号码,而是拨打合同里原来登记的固定电话。
Lí Yún Yīng: Wǒ méiyǒu shǐyòng xīn yóujiàn lǐ de diànhuà hàomǎ, érshì bōdǎ hétong lǐ yuánlái dēngjì de gùdìng diànhuà.
Lê Vân Anh: Em không dùng số điện thoại trong email mới mà gọi vào số điện thoại cố định đã đăng ký trong hợp đồng.
阮明武:对方怎么确认?
Ruǎn Míngwǔ: Duìfāng zěnme quèrèn?
Nguyễn Minh Vũ: Phía họ xác nhận thế nào em?
黎云英:他们财务负责人确认账户确实已经变更,并会再发送盖章的正式通知。
Lí Yún Yīng: Tāmen cáiwù fùzérén quèrèn zhànghù quèshí yǐjīng biàngēng, bìng huì zài fāsòng gàizhāng de zhèngshì tōngzhī.
Lê Vân Anh: Người phụ trách tài chính của họ xác nhận tài khoản thực sự đã thay đổi và sẽ gửi thêm thông báo chính thức có đóng dấu.
18. Phê duyệt giao dịch – 审批交易 – Shěnpī jiāoyì
黄秋香:这笔四百二十万元工程款已经完成业务、财务和账户三项检查。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè bǐ sì bǎi èrshí wàn yuán gōngchéng kuǎn yǐjīng wánchéng yèwù, cáiwù hé zhànghù sān xiàng jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Khoản tiền công trình 4,2 triệu nhân dân tệ này đã hoàn tất ba phần kiểm tra về nghiệp vụ, tài chính và tài khoản.
阮明武:预算和现金流也确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yùsuàn hé xiànjīnliú yě quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân sách và dòng tiền cũng đã xác nhận chưa em?
黄秋香:已经确认,付款以后账户还有六百八十万元可用余额。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng quèrèn, fùkuǎn yǐhòu zhànghù hái yǒu liù bǎi bāshí wàn yuán kěyòng yú’é.
Hoàng Thu Hương: Đã xác nhận rồi anh, sau thanh toán tài khoản vẫn còn 6,8 triệu nhân dân tệ số dư khả dụng.
阮明武:资料完整,我批准这笔交易。
Ruǎn Míngwǔ: Zīliào wánzhěng, wǒ pīzhǔn zhè bǐ jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ đầy đủ, anh phê duyệt giao dịch này.
19. Từ chối giao dịch – 拒绝交易 – Jùjué jiāoyì
丁垂杨:这里有一笔九十万元付款,但是没有合同,也没有正式发票。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu yì bǐ jiǔshí wàn yuán fùkuǎn, dànshì méiyǒu hétong, yě méiyǒu zhèngshì fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có một khoản thanh toán 900.000 nhân dân tệ nhưng không có hợp đồng và cũng không có hóa đơn chính thức.
阮明武:业务部门怎么解释?
Ruǎn Míngwǔ: Yèwù bùmén zěnme jiěshì?
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận nghiệp vụ giải thích thế nào em?
丁垂杨:他们说供应商催得很急,希望先付款后补资料。
Dīng Chuíyáng: Tāmen shuō gōngyìngshāng cuī de hěn jí, xīwàng xiān fùkuǎn hòu bǔ zīliào.
Đinh Thùy Dương: Họ nói nhà cung cấp thúc rất gấp và muốn thanh toán trước rồi bổ sung hồ sơ sau.
阮明武:拒绝。九十万元不能在核心资料缺失的情况下支付。
Ruǎn Míngwǔ: Jùjué. Jiǔshí wàn yuán bùnéng zài héxīn zīliào quēshī de qíngkuàng xià zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Từ chối. Khoản 900.000 nhân dân tệ không được thanh toán khi thiếu hồ sơ cốt lõi.
20. Yêu cầu bổ sung hồ sơ – 要求补充资料 – Yāoqiú bǔchōng zīliào
黎云英:另一笔六十八万元付款只缺一份最终验收记录。
Lí Yún Yīng: Lìng yì bǐ liùshíbā wàn yuán fùkuǎn zhǐ quē yí fèn zuìzhōng yànshōu jìlù.
Lê Vân Anh: Một khoản thanh toán khác 680.000 nhân dân tệ chỉ thiếu biên bản nghiệm thu cuối cùng.
阮明武:那就要求补充,不需要直接拒绝整个申请。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yāoqiú bǔchōng, bù xūyào zhíjiē jùjué zhěngge shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy yêu cầu bổ sung, không cần từ chối toàn bộ đề nghị ngay.
黎云英:我会把状态改成“待补资料”,并注明缺少最终验收记录。
Lí Yún Yīng: Wǒ huì bǎ zhuàngtài gǎi chéng “dài bǔ zīliào”, bìng zhùmíng quēshǎo zuìzhōng yànshōu jìlù.
Lê Vân Anh: Em sẽ đổi trạng thái thành “chờ bổ sung hồ sơ” và ghi rõ đang thiếu biên bản nghiệm thu cuối cùng.
21. Tạm dừng giao dịch – 暂停交易 – Zàntíng jiāoyì
黄秋香:一笔一百五十万元付款已经通过第一层审批,但是刚收到质量问题通知。
Huáng Qiū Xiāng: Yì bǐ yì bǎi wǔshí wàn yuán fùkuǎn yǐjīng tōngguò dì yī céng shěnpī, dànshì gāng shōudào zhìliàng wèntí tōngzhī.
Hoàng Thu Hương: Một khoản thanh toán 1,5 triệu nhân dân tệ đã qua cấp phê duyệt đầu tiên nhưng vừa nhận được thông báo có vấn đề về chất lượng.
阮明武:先暂停,不要继续到最终审批。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zàntíng, búyào jìxù dào zuìzhōng shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tạm dừng, không tiếp tục sang phê duyệt cuối cùng.
黄秋香:我会把暂停原因和质量报告上传到系统。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì bǎ zàntíng yuányīn hé zhìliàng bàogào shàngchuán dào xìtǒng.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ tải lý do tạm dừng và báo cáo chất lượng lên hệ thống.
22. Hủy giao dịch – 取消交易 – Qǔxiāo jiāoyì
丁垂杨:项目部确认合同已经取消,所以原来的一百二十万元付款也需要取消。
Dīng Chuíyáng: Xiàngmùbù quèrèn hétong yǐjīng qǔxiāo, suǒyǐ yuánlái de yì bǎi èrshí wàn yuán fùkuǎn yě xūyào qǔxiāo.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận dự án xác nhận hợp đồng đã bị hủy nên khoản thanh toán 1,2 triệu nhân dân tệ ban đầu cũng cần hủy.
阮明武:银行还没有执行吧?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng hái méiyǒu zhíxíng ba?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng chưa thực hiện đúng không em?
丁垂杨:还没有,目前只是内部审批通过。
Dīng Chuíyáng: Hái méiyǒu, mùqián zhǐshì nèibù shěnpī tōngguò.
Đinh Thùy Dương: Chưa anh, hiện chỉ mới được phê duyệt nội bộ.
阮明武:立即取消,同时保留取消原因和审批记录。
Ruǎn Míngwǔ: Lìjí qǔxiāo, tóngshí bǎoliú qǔxiāo yuányīn hé shěnpī jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Lập tức hủy, đồng thời lưu lại lý do hủy và lịch sử phê duyệt.
23. Theo dõi lịch sử phê duyệt – 跟踪审批历史 – Gēnzōng shěnpī lìshǐ
黎云英:我打开这笔三百六十万元付款的审批历史了。
Lí Yún Yīng: Wǒ dǎkāi zhè bǐ sān bǎi liùshí wàn yuán fùkuǎn de shěnpī lìshǐ le.
Lê Vân Anh: Em đã mở lịch sử phê duyệt của khoản thanh toán 3,6 triệu nhân dân tệ này.
阮明武:一共经过几个人?
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng jīngguò jǐ ge rén?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng đã qua bao nhiêu người em?
黎云英:制单一人,复核一人,财务总监一人,副总经理一人,最后由您审批,一共五个环节。
Lí Yún Yīng: Zhìdān yì rén, fùhé yì rén, cáiwù zǒngjiān yì rén, fù zǒngjīnglǐ yì rén, zuìhòu yóu nín shěnpī, yígòng wǔ ge huánjié.
Lê Vân Anh: Một người lập lệnh, một người kiểm soát, một giám đốc tài chính, một phó tổng giám đốc và cuối cùng anh phê duyệt, tổng cộng năm khâu.
24. Kiểm tra nhật ký giao dịch – 检查交易日志 – Jiǎnchá jiāoyì rìzhì
黄秋香:系统日志显示这笔付款昨天上午九点十二分建立,下午两点四十五分最终批准。
Huáng Qiū Xiāng: Xìtǒng rìzhì xiǎnshì zhè bǐ fùkuǎn zuótiān shàngwǔ jiǔ diǎn shí’èr fēn jiànlì, xiàwǔ liǎng diǎn sìshíwǔ fēn zuìzhōng pīzhǔn.
Hoàng Thu Hương: Nhật ký hệ thống cho thấy khoản thanh toán này được lập lúc 9 giờ 12 phút sáng hôm qua và được phê duyệt cuối cùng lúc 14 giờ 45 phút.
阮明武:中间有没有修改记录?
Ruǎn Míngwǔ: Zhōngjiān yǒu méiyǒu xiūgǎi jìlù?
Nguyễn Minh Vũ: Ở giữa có lịch sử chỉnh sửa không em?
黄秋香:有一次,十点零八分修改了付款备注,但是金额和收款账户没有变化。
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu yí cì, shí diǎn líng bā fēn xiūgǎi le fùkuǎn bèizhù, dànshì jīn’é hé shōukuǎn zhànghù méiyǒu biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Có một lần, lúc 10 giờ 08 phút nội dung thanh toán được sửa nhưng số tiền và tài khoản nhận không thay đổi.
25. Kiểm toán giao dịch ngân hàng – 审计银行交易 – Shěnjì yínháng jiāoyì
丁垂杨:内部审计准备抽查九月份的银行交易。
Dīng Chuíyáng: Nèibù shěnjì zhǔnbèi chōuchá jiǔ yuèfèn de yínháng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Kiểm toán nội bộ chuẩn bị kiểm tra chọn mẫu các giao dịch ngân hàng tháng 9.
阮明武:九月份一共有多少笔?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǔ yuèfèn yígòng yǒu duōshao bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Tháng 9 có tổng cộng bao nhiêu giao dịch em?
丁垂杨:一共有三百六十八笔,审计部门计划重点抽查其中五十笔大额和异常交易。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu sān bǎi liùshíbā bǐ, shěnjì bùmén jìhuà zhòngdiǎn chōuchá qízhōng wǔshí bǐ dà’é hé yìcháng jiāoyì.
Đinh Thùy Dương: Có tổng cộng 368 giao dịch, bộ phận kiểm toán dự kiến tập trung kiểm tra 50 giao dịch giá trị lớn và bất thường.
阮明武:超过一百万元、新增收款人和账户变更的交易优先检查。
Ruǎn Míngwǔ: Chāoguò yì bǎi wàn yuán, xīnzēng shōukuǎnrén hé zhànghù biàngēng de jiāoyì yōuxiān jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Ưu tiên kiểm tra các giao dịch trên 1 triệu nhân dân tệ, người thụ hưởng mới và giao dịch có thay đổi tài khoản.
26. Kiểm toán hồ sơ thanh toán – 审计付款资料 – Shěnjì fùkuǎn zīliào
黎云英:审计部门抽到了一笔二百四十万元的设备付款。
Lí Yún Yīng: Shěnjì bùmén chōu dào le yì bǐ liǎng bǎi sìshí wàn yuán de shèbèi fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Bộ phận kiểm toán chọn kiểm tra một khoản thanh toán thiết bị 2,4 triệu nhân dân tệ.
阮明武:这套资料完整吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè tào zīliào wánzhěng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bộ hồ sơ này đầy đủ không em?
黎云英:合同、订单、发票、验收、付款申请、审批记录、银行回单和供应商到账确认都齐全。
Lí Yún Yīng: Hétong, dìngdān, fāpiào, yànshōu, fùkuǎn shēnqǐng, shěnpī jìlù, yínháng huídān hé gōngyìngshāng dàozhàng quèrèn dōu qíquán.
Lê Vân Anh: Hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, nghiệm thu, đề nghị thanh toán, lịch sử phê duyệt, biên lai ngân hàng và xác nhận tiền vào của nhà cung cấp đều đầy đủ.
阮明武:还要确认每份资料的日期顺序合理,不能付款日期早于验收日期。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào quèrèn měi fèn zīliào de rìqī shùnxù hélǐ, bùnéng fùkuǎn rìqī zǎoyú yànshōu rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra trình tự ngày tháng của từng tài liệu hợp lý, không được để ngày thanh toán sớm hơn ngày nghiệm thu.
27. Lưu vết người lập, người kiểm soát và người duyệt – 保留制单、复核与审批人员记录 – Bǎoliú zhìdān, fùhé yǔ shěnpī rényuán jìlù
黄秋香:阮明武老板,我建议每一笔交易都永久保留制单人、复核人和审批人的系统记录。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ jiànyì měi yì bǐ jiāoyì dōu yǒngjiǔ bǎoliú zhìdānrén, fùhérén hé shěnpīrén de xìtǒng jìlù.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em đề nghị mỗi giao dịch đều phải lưu lịch sử hệ thống của người lập lệnh, người kiểm soát và người phê duyệt.
阮明武:除了姓名,还应该记录什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle xìngmíng, hái yīnggāi jìlù shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài họ tên thì còn phải ghi lại những gì em?
黄秋香:用户账号、操作时间、操作内容、修改前后的信息、审批结果和登录设备。
Huáng Qiū Xiāng: Yònghù zhànghào, cāozuò shíjiān, cāozuò nèiróng, xiūgǎi qián hòu de xìnxī, shěnpī jiéguǒ hé dēnglù shèbèi.
Hoàng Thu Hương: Tài khoản người dùng, thời gian thao tác, nội dung thao tác, thông tin trước và sau khi sửa, kết quả phê duyệt và thiết bị đăng nhập.
阮明武:如果一笔付款后来出现问题,就应该能够马上查到是谁建立、谁修改、谁复核、谁批准。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yì bǐ fùkuǎn hòulái chūxiàn wèntí, jiù yīnggāi nénggòu mǎshàng chá dào shì shéi jiànlì, shéi xiūgǎi, shéi fùhé, shéi pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một khoản thanh toán sau này phát sinh vấn đề thì phải có thể tra ngay được ai lập, ai sửa, ai kiểm soát và ai phê duyệt.
丁垂杨:这样即使三年以后重新检查,也能完整还原整个审批过程。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jíshǐ sān nián yǐhòu chóngxīn jiǎnchá, yě néng wánzhěng huányuán zhěngge shěnpī guòchéng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy ngay cả khi ba năm sau kiểm tra lại thì vẫn có thể khôi phục đầy đủ toàn bộ quá trình phê duyệt.
黎云英:同时,离职员工的系统权限要立即关闭,但是历史操作记录必须继续保存。
Lí Yún Yīng: Tóngshí, lízhí yuángōng de xìtǒng quánxiàn yào lìjí guānbì, dànshì lìshǐ cāozuò jìlù bìxū jìxù bǎocún.
Lê Vân Anh: Đồng thời, quyền hệ thống của nhân viên nghỉ việc phải được khóa ngay nhưng lịch sử thao tác của họ vẫn phải tiếp tục được lưu giữ.
阮明武:对。交易控制不是增加无意义的手续,而是让每一笔资金从申请到最终付款都有明确责任人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiāoyì kòngzhì bú shì zēngjiā wú yìyì de shǒuxù, érshì ràng měi yì bǐ zījīn cóng shēnqǐng dào zuìzhōng fùkuǎn dōu yǒu míngquè zérènrén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm soát giao dịch không phải để tăng thủ tục vô nghĩa mà để mỗi khoản tiền từ lúc đề nghị đến khi thanh toán cuối cùng đều có người chịu trách nhiệm rõ ràng.
黄秋香:制单、复核和审批互相独立,再加上预算、合同、账户和异常交易检查,风险就能大幅降低。
Huáng Qiū Xiāng: Zhìdān, fùhé hé shěnpī hùxiāng dúlì, zài jiāshàng yùsuàn, hétong, zhànghù hé yìcháng jiāoyì jiǎnchá, fēngxiǎn jiù néng dàfú jiàngdī.
Hoàng Thu Hương: Khi lập lệnh, kiểm soát và phê duyệt độc lập với nhau, cộng thêm kiểm tra ngân sách, hợp đồng, tài khoản và giao dịch bất thường thì rủi ro có thể giảm đáng kể.
阮明武:很好。以后所有银行和付款交易都按照“有申请、有依据、有复核、有审批、有记录、有追踪”的原则执行。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yǐhòu suǒyǒu yínháng hé fùkuǎn jiāoyì dōu ànzhào “yǒu shēnqǐng, yǒu yījù, yǒu fùhé, yǒu shěnpī, yǒu jìlù, yǒu zhuīzōng” de yuánzé zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này mọi giao dịch ngân hàng và thanh toán đều thực hiện theo nguyên tắc “có đề nghị, có căn cứ, có kiểm soát, có phê duyệt, có lưu vết và có theo dõi”.
ĐỐI CHIẾU VÀ BÁO CÁO – 对账与报告 – Duìzhàng yǔ bàogào
1. Tải sao kê ngân hàng – 下载银行对账单 – Xiàzài yínháng duìzhàngdān
丁垂杨:阮明武老板,九月份四家银行的电子对账单都可以下载了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jiǔ yuèfèn sì jiā yínháng de diànzǐ duìzhàngdān dōu kěyǐ xiàzài le.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sao kê điện tử tháng 9 của cả bốn ngân hàng đều đã có thể tải xuống.
阮明武:一共有多少个账户需要下载?
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng yǒu duōshao ge zhànghù xūyào xiàzài?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng cộng có bao nhiêu tài khoản cần tải sao kê em?
丁垂杨:八个活动账户,包括四个人民币账户、两个美元账户、一个欧元账户和一个工资账户。
Dīng Chuíyáng: Bā ge huódòng zhànghù, bāokuò sì ge Rénmínbì zhànghù, liǎng ge Měiyuán zhànghù, yí ge Ōuyuán zhànghù hé yí ge gōngzī zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Có 8 tài khoản đang hoạt động, gồm 4 tài khoản nhân dân tệ, 2 tài khoản USD, 1 tài khoản euro và 1 tài khoản trả lương.
阮明武:PDF和可导入的数据文件都保存,不能只留截图。
Ruǎn Míngwǔ: PDF hé kě dǎorù de shùjù wénjiàn dōu bǎocún, bùnéng zhǐ liú jiétú.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy lưu cả bản PDF và file dữ liệu có thể nhập vào hệ thống, không được chỉ lưu ảnh chụp màn hình.
2. Nhập sao kê vào phần mềm kế toán – 将银行对账单导入会计软件 – Jiāng yínháng duìzhàngdān dǎorù kuàijì ruǎnjiàn
黎云英:我已经把主账户九月份的银行流水导入会计系统。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng bǎ zhǔ zhànghù jiǔ yuèfèn de yínháng liúshuǐ dǎorù kuàijì xìtǒng.
Lê Vân Anh: Em đã nhập lịch sử giao dịch ngân hàng tháng 9 của tài khoản chính vào phần mềm kế toán.
阮明武:系统识别了多少笔交易?
Ruǎn Míngwǔ: Xìtǒng shíbié le duōshao bǐ jiāoyì?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống nhận diện được bao nhiêu giao dịch em?
黎云英:一共九百一十八笔,其中收入五百零六笔,支出四百一十二笔。
Lí Yún Yīng: Yígòng jiǔ bǎi yīshíbā bǐ, qízhōng shōurù wǔ bǎi líng liù bǐ, zhīchū sì bǎi yīshí’èr bǐ.
Lê Vân Anh: Tổng cộng 918 giao dịch, trong đó 506 khoản tiền vào và 412 khoản tiền ra.
阮明武:自动匹配以后,未匹配的交易要单独列出来人工检查。
Ruǎn Míngwǔ: Zìdòng pǐpèi yǐhòu, wèi pǐpèi de jiāoyì yào dāndú liè chūlái réngōng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hệ thống tự động đối chiếu, những giao dịch chưa khớp phải được liệt kê riêng để kiểm tra thủ công.
3. Đối chiếu từng giao dịch – 逐笔核对交易 – Zhúbǐ héduì jiāoyì
黄秋香:系统自动匹配了八百九十六笔,还有二十二笔需要人工核对。
Huáng Qiū Xiāng: Xìtǒng zìdòng pǐpèi le bā bǎi jiǔshíliù bǐ, hái yǒu èrshí’èr bǐ xūyào réngōng héduì.
Hoàng Thu Hương: Hệ thống tự động khớp được 896 giao dịch, còn 22 giao dịch cần đối chiếu thủ công.
阮明武:人工核对时看哪些信息?
Ruǎn Míngwǔ: Réngōng héduì shí kàn nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Khi đối chiếu thủ công thì xem những thông tin nào em?
黄秋香:交易日期、金额、付款人、收款人、合同号、发票号、银行参考号和付款备注。
Huáng Qiū Xiāng: Jiāoyì rìqī, jīn’é, fùkuǎnrén, shōukuǎnrén, hétong hào, fāpiào hào, yínháng cānkǎo hào hé fùkuǎn bèizhù.
Hoàng Thu Hương: Ngày giao dịch, số tiền, bên trả, bên nhận, số hợp đồng, số hóa đơn, mã tham chiếu ngân hàng và nội dung thanh toán.
4. Đối chiếu số dư đầu kỳ – 核对期初余额 – Héduì qīchū yú’é
丁垂杨:九月一日主账户银行期初余额是八百六十三万四千二百五十元。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ yuè yī rì zhǔ zhànghù yínháng qīchū yú’é shì bā bǎi liùshísān wàn sì qiān liǎng bǎi wǔshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Số dư đầu kỳ ngày 1 tháng 9 của tài khoản chính theo ngân hàng là 8.634.250 nhân dân tệ.
阮明武:会计账面是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kuàijì zhàngmiàn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Sổ kế toán là bao nhiêu em?
丁垂杨:也是八百六十三万四千二百五十元,期初余额完全一致。
Dīng Chuíyáng: Yě shì bā bǎi liùshísān wàn sì qiān liǎng bǎi wǔshí yuán, qīchū yú’é wánquán yízhì.
Đinh Thùy Dương: Cũng là 8.634.250 nhân dân tệ, số dư đầu kỳ hoàn toàn khớp.
5. Đối chiếu số dư cuối kỳ – 核对期末余额 – Héduì qīmò yú’é
黎云英:九月三十日银行显示主账户期末余额是一千五百二十六万五千元。
Lí Yún Yīng: Jiǔ yuè sānshí rì yínháng xiǎnshì zhǔ zhànghù qīmò yú’é shì yì qiān wǔ bǎi èrshíliù wàn wǔ qiān yuán.
Lê Vân Anh: Ngày 30 tháng 9, ngân hàng hiển thị số dư cuối kỳ tài khoản chính là 15.265.000 nhân dân tệ.
阮明武:账面呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zhàngmiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn trên sổ kế toán em?
黎云英:账面是一千五百二十八万元,多出一万五千元。
Lí Yún Yīng: Zhàngmiàn shì yì qiān wǔ bǎi èrshí bā wàn yuán, duō chū yí wàn wǔ qiān yuán.
Lê Vân Anh: Trên sổ là 15,28 triệu nhân dân tệ, cao hơn 15.000 nhân dân tệ.
阮明武:先找出这一万五千元差异,不能直接关账。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zhǎochū zhè yí wàn wǔ qiān yuán chāyì, bùnéng zhíjiē guānzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải tìm ra nguyên nhân chênh 15.000 nhân dân tệ, chưa được khóa sổ ngay.
6. Đối chiếu tổng tiền vào – 核对总收入金额 – Héduì zǒng shōurù jīn’é
黄秋香:九月份银行流水的总入账金额是三千九百八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǔ yuèfèn yínháng liúshuǐ de zǒng rùzhàng jīn’é shì sān qiān jiǔ bǎi bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng tiền vào theo giao dịch ngân hàng tháng 9 là 39,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:会计系统也是这个金额吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kuàijì xìtǒng yě shì zhège jīn’é ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống kế toán cũng là số tiền này chứ em?
黄秋香:会计记录是三千九百七十四万元,少了六万元。
Huáng Qiū Xiāng: Kuàijì jìlù shì sān qiān jiǔ bǎi qīshísì wàn yuán, shǎo le liù wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Kế toán ghi nhận 39,74 triệu nhân dân tệ, thiếu 60.000 nhân dân tệ.
阮明武:把没有入账的客户收款找出来。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ méiyǒu rùzhàng de kèhù shōukuǎn zhǎo chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy tìm khoản tiền khách hàng đã chuyển nhưng chưa được hạch toán.
7. Đối chiếu tổng tiền ra – 核对总支出金额 – Héduì zǒng zhīchū jīn’é
丁垂杨:九月份银行总支出是三千四百六十五万元。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ yuèfèn yínháng zǒng zhīchū shì sān qiān sì bǎi liùshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tiền ra theo ngân hàng tháng 9 là 34,65 triệu nhân dân tệ.
阮明武:这个金额包括内部调拨吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhège jīn’é bāokuò nèibù diàobō ma?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền này có bao gồm điều chuyển nội bộ không em?
丁垂杨:包括三百万元内部账户调拨,所以经营支出要单独重新计算。
Dīng Chuíyáng: Bāokuò sān bǎi wàn yuán nèibù zhànghù diàobō, suǒyǐ jīngyíng zhīchū yào dāndú chóngxīn jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Có bao gồm 3 triệu nhân dân tệ điều chuyển nội bộ giữa các tài khoản, vì vậy chi phí hoạt động phải được tính lại riêng.
8. Đối chiếu phí ngân hàng – 核对银行手续费 – Héduì yínháng shǒuxùfèi
黎云英:九月份银行一共扣了三万六千八百元手续费。
Lí Yún Yīng: Jiǔ yuèfèn yínháng yígòng kòu le sān wàn liù qiān bā bǎi yuán shǒuxùfèi.
Lê Vân Anh: Tháng 9 ngân hàng đã khấu trừ tổng cộng 36.800 nhân dân tệ phí.
阮明武:会计已经全部入账了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kuàijì yǐjīng quánbù rùzhàng le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Kế toán đã hạch toán toàn bộ chưa em?
黎云英:目前只入账三万五千八百元,还有一千元国际汇款费用没有记录。
Lí Yún Yīng: Mùqián zhǐ rùzhàng sān wàn wǔ qiān bā bǎi yuán, hái yǒu yì qiān yuán guójì huìkuǎn fèiyòng méiyǒu jìlù.
Lê Vân Anh: Hiện mới hạch toán 35.800 nhân dân tệ, còn 1.000 nhân dân tệ phí chuyển tiền quốc tế chưa được ghi nhận.
9. Đối chiếu lãi tiền gửi – 核对存款利息 – Héduì cúnkuǎn lìxī
黄秋香:银行这个季度给公司的定期存款结息六万八千五百元。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng zhège jìdù gěi gōngsī de dìngqī cúnkuǎn jiéxī liù wàn bā qiān wǔ bǎi yuán.
Hoàng Thu Hương: Quý này ngân hàng đã trả 68.500 nhân dân tệ tiền lãi tiền gửi có kỳ hạn cho công ty.
阮明武:会计系统记录多少?
Ruǎn Míngwǔ: Kuàijì xìtǒng jìlù duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống kế toán ghi nhận bao nhiêu em?
黄秋香:也是六万八千五百元,入账日期和银行结息日一致。
Huáng Qiū Xiāng: Yě shì liù wàn bā qiān wǔ bǎi yuán, rùzhàng rìqī hé yínháng jiéxī rì yízhì.
Hoàng Thu Hương: Cũng là 68.500 nhân dân tệ, ngày hạch toán khớp với ngày ngân hàng trả lãi.
10. Đối chiếu khoản vay – 核对银行贷款 – Héduì yínháng dàikuǎn
丁垂杨:目前银行贷款本金余额是七百万元。
Dīng Chuíyáng: Mùqián yínháng dàikuǎn běnjīn yú’é shì qī bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Hiện dư nợ gốc ngân hàng là 7 triệu nhân dân tệ.
阮明武:跟会计贷款科目一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gēn kuàijì dàikuǎn kēmù yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có khớp với tài khoản vay trên kế toán không em?
丁垂杨:一致,本月已经偿还三百万元本金和十一万二千五百元利息。
Dīng Chuíyáng: Yízhì, běn yuè yǐjīng chánghuán sān bǎi wàn yuán běnjīn hé shíyī wàn liǎng qiān wǔ bǎi yuán lìxī.
Đinh Thùy Dương: Khớp anh, tháng này đã trả 3 triệu nhân dân tệ nợ gốc và 112.500 nhân dân tệ tiền lãi.
11. Đối chiếu tiền lương – 核对工资付款 – Héduì gōngzī fùkuǎn
黎云英:本月一百二十八名员工工资已经全部通过批量转账发放。
Lí Yún Yīng: Běn yuè yì bǎi èrshíbā míng yuángōng gōngzī yǐjīng quánbù tōngguò pīliàng zhuǎnzhàng fāfàng.
Lê Vân Anh: Tháng này lương của 128 nhân viên đã được trả toàn bộ bằng chuyển khoản hàng loạt.
阮明武:工资表和银行实际付款总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzībiǎo hé yínháng shíjì fùkuǎn zǒng’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền trên bảng lương và số ngân hàng thực trả là bao nhiêu em?
黎云英:两边都是一百零八万六千元,没有差异。
Lí Yún Yīng: Liǎng biān dōu shì yì bǎi líng bā wàn liù qiān yuán, méiyǒu chāyì.
Lê Vân Anh: Cả hai bên đều là 1.086.000 nhân dân tệ, không có chênh lệch.
12. Đối chiếu thuế – 核对税款支付 – Héduì shuìkuǎn zhīfù
黄秋香:本月税款申报金额是二百零八万元,银行实际扣款也是二百零八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn yuè shuìkuǎn shēnbào jīn’é shì èr bǎi líng bā wàn yuán, yínháng shíjì kòukuǎn yě shì èr bǎi líng bā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Số thuế kê khai tháng này là 2,08 triệu nhân dân tệ, ngân hàng thực tế cũng trừ đúng 2,08 triệu.
阮明武:税务凭证也拿到了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shuìwù píngzhèng yě ná dào le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chứng từ thuế cũng đã có chưa em?
黄秋香:已经下载并跟付款记录放在一起。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐjīng xiàzài bìng gēn fùkuǎn jìlù fàng zài yìqǐ.
Hoàng Thu Hương: Đã tải về và lưu cùng hồ sơ thanh toán rồi anh.
13. Đối chiếu nhà cung cấp – 与供应商对账 – Yǔ gōngyìngshāng duìzhàng
丁垂杨:华东设备公司的对账单显示我们月底还欠二百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Huádōng Shèbèi Gōngsī de duìzhàngdān xiǎnshì wǒmen yuèdǐ hái qiàn liǎng bǎi bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Bảng đối chiếu của Công ty Thiết bị Hoa Đông cho thấy cuối tháng chúng ta còn nợ 2,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:我们的系统是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de xìtǒng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống của chúng ta là bao nhiêu em?
丁垂杨:也是二百八十万元,其中一百八十万元十月五日到期,一百万元是质保金。
Dīng Chuíyáng: Yě shì liǎng bǎi bāshí wàn yuán, qízhōng yì bǎi bāshí wàn yuán shí yuè wǔ rì dàoqī, yì bǎi wàn yuán shì zhìbǎojīn.
Đinh Thùy Dương: Cũng là 2,8 triệu nhân dân tệ, trong đó 1,8 triệu đến hạn ngày 5 tháng 10 và 1 triệu là tiền bảo hành giữ lại.
14. Đối chiếu khách hàng – 与客户对账 – Yǔ kèhù duìzhàng
黎云英:华南客户认为他们只欠我们九十八万元,但是系统显示一百二十万元。
Lí Yún Yīng: Huánán kèhù rènwéi tāmen zhǐ qiàn wǒmen jiǔshíbā wàn yuán, dànshì xìtǒng xiǎnshì yì bǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khách hàng Hoa Nam cho rằng họ chỉ còn nợ chúng ta 980.000 nhân dân tệ nhưng hệ thống hiển thị 1,2 triệu.
阮明武:差二十二万元是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Chà èrshí’èr wàn yuán shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chênh 220.000 nhân dân tệ là khoản gì em?
黎云英:他们把一笔还没有实际到账的付款指令当成已经付款了。
Lí Yún Yīng: Tāmen bǎ yì bǐ hái méiyǒu shíjì dàozhàng de fùkuǎn zhǐlìng dàng chéng yǐjīng fùkuǎn le.
Lê Vân Anh: Họ đã coi một lệnh thanh toán chưa thực tế vào tài khoản là khoản đã trả.
15. Đối chiếu công nợ nội bộ – 核对内部往来账款 – Héduì nèibù wǎnglái zhàngkuǎn
黄秋香:母公司账上显示应收子公司三百五十万元,但是子公司账上只确认三百二十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Mǔgōngsī zhàng shàng xiǎnshì yīngshōu zǐgōngsī sān bǎi wǔshí wàn yuán, dànshì zǐgōngsī zhàng shàng zhǐ quèrèn sān bǎi èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Sổ công ty mẹ ghi phải thu công ty con 3,5 triệu nhân dân tệ nhưng công ty con chỉ ghi nhận 3,2 triệu.
阮明武:三十万元差在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Sānshí wàn yuán chà zài nǎli?
Nguyễn Minh Vũ: 300.000 nhân dân tệ chênh ở đâu em?
黄秋香:是一笔月底当天转出的内部资金,母公司已经入账,但是子公司第二天才收到。
Huáng Qiū Xiāng: Shì yì bǐ yuèdǐ dāngtiān zhuǎnchū de nèibù zījīn, mǔgōngsī yǐjīng rùzhàng, dànshì zǐgōngsī dì èr tiān cái shōudào.
Hoàng Thu Hương: Đó là khoản vốn nội bộ chuyển đi đúng ngày cuối tháng; công ty mẹ đã ghi sổ nhưng công ty con đến ngày hôm sau mới nhận.
16. Phát hiện chênh lệch – 发现差异 – Fāxiàn chāyì
丁垂杨:目前整个银行对账还有六项差异没有处理。
Dīng Chuíyáng: Mùqián zhěngge yínháng duìzhàng hái yǒu liù xiàng chāyì méiyǒu chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Hiện toàn bộ quá trình đối chiếu ngân hàng vẫn còn 6 khoản chênh lệch chưa xử lý.
阮明武:总金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá trị chênh lệch là bao nhiêu em?
丁垂杨:一共八万六千六百元,其中最大一笔是六万元客户收款未入账。
Dīng Chuíyáng: Yígòng bā wàn liù qiān liù bǎi yuán, qízhōng zuì dà yì bǐ shì liù wàn yuán kèhù shōukuǎn wèi rùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng 86.600 nhân dân tệ, trong đó lớn nhất là khoản thu khách hàng 60.000 nhân dân tệ chưa hạch toán.
17. Xác định nguyên nhân chênh lệch – 确定差异原因 – Quèdìng chāyì yuányīn
黎云英:六项差异的原因已经基本找到了。
Lí Yún Yīng: Liù xiàng chāyì de yuányīn yǐjīng jīběn zhǎodào le.
Lê Vân Anh: Nguyên nhân của sáu khoản chênh lệch cơ bản đã được tìm ra.
阮明武:主要有哪些原因?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yǒu nǎxiē yuányīn?
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu gồm những nguyên nhân nào em?
黎云英:未入账客户款六万元、银行手续费一万五千元、利息八千元,还有三笔时间性差异合计三千六百元。
Lí Yún Yīng: Wèi rùzhàng kèhù kuǎn liù wàn yuán, yínháng shǒuxùfèi yí wàn wǔ qiān yuán, lìxī bā qiān yuán, hái yǒu sān bǐ shíjiānxìng chāyì héjì sān qiān liù bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Gồm 60.000 nhân dân tệ tiền khách chưa hạch toán, 15.000 phí ngân hàng, 8.000 tiền lãi và ba khoản chênh lệch thời điểm tổng cộng 3.600 nhân dân tệ.
18. Điều chỉnh chênh lệch – 调整差异 – Tiáozhěng chāyì
黄秋香:可以确认的八万三千元差异已经准备做会计调整。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ quèrèn de bā wàn sān qiān yuán chāyì yǐjīng zhǔnbèi zuò kuàijì tiáozhěng.
Hoàng Thu Hương: 83.000 nhân dân tệ chênh lệch đã xác định được đang chuẩn bị điều chỉnh kế toán.
阮明武:剩下三千六百元呢?
Ruǎn Míngwǔ: Shèngxià sān qiān liù bǎi yuán ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn 3.600 nhân dân tệ thì sao em?
黄秋香:属于跨期到账,不需要做错误调整,只需要在银行调节表里说明。
Huáng Qiū Xiāng: Shǔyú kuàqī dàozhàng, bù xūyào zuò cuòwù tiáozhěng, zhǐ xūyào zài yínháng tiáojiébiǎo lǐ shuōmíng.
Hoàng Thu Hương: Đó là chênh lệch do tiền vào khác kỳ, không cần điều chỉnh như lỗi kế toán mà chỉ cần giải thích trong bảng điều hòa ngân hàng.
19. Lập biên bản đối chiếu – 编制对账确认书 – Biānzhì duìzhàng quèrènshū
丁垂杨:我准备跟主要供应商签九月份对账确认书。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǔnbèi gēn zhǔyào gōngyìngshāng qiān jiǔ yuèfèn duìzhàng quèrènshū.
Đinh Thùy Dương: Em chuẩn bị ký biên bản xác nhận đối chiếu tháng 9 với các nhà cung cấp chính.
阮明武:确认书至少写哪些信息?
Ruǎn Míngwǔ: Quèrènshū zhìshǎo xiě nǎxiē xìnxī?
Nguyễn Minh Vũ: Biên bản ít nhất cần ghi những thông tin nào em?
丁垂杨:期初余额、本期新增金额、本期付款、调整项目和期末余额。
Dīng Chuíyáng: Qīchū yú’é, běn qī xīnzēng jīn’é, běn qī fùkuǎn, tiáozhěng xiàngmù hé qīmò yú’é.
Đinh Thùy Dương: Số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, thanh toán trong kỳ, các khoản điều chỉnh và số dư cuối kỳ.
20. Khóa sổ ngân hàng cuối tháng – 月末关闭银行账簿 – Yuèmò guānbì yínháng zhàngbù
黎云英:所有银行账户已经基本对平,可以准备九月份关账了。
Lí Yún Yīng: Suǒyǒu yínháng zhànghù yǐjīng jīběn duìpíng, kěyǐ zhǔnbèi jiǔ yuèfèn guānzhàng le.
Lê Vân Anh: Tất cả tài khoản ngân hàng cơ bản đã đối chiếu cân bằng, có thể chuẩn bị khóa sổ tháng 9.
阮明武:还有未处理的异常交易吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu wèi chǔlǐ de yìcháng jiāoyì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Còn giao dịch bất thường nào chưa xử lý không em?
黎云英:还有一笔八万美元国际汇款正在银行查询,我会作为未结事项单独列示。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì bǐ bā wàn Měiyuán guójì huìkuǎn zhèngzài yínháng cháxún, wǒ huì zuòwéi wèijié shìxiàng dāndú lièshì.
Lê Vân Anh: Còn một khoản chuyển tiền quốc tế 80.000 USD đang được ngân hàng tra soát, em sẽ liệt kê riêng là hạng mục chưa kết thúc.
阮明武:可以关账,但未结事项必须继续跟踪到最终结果。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ guānzhàng, dàn wèijié shìxiàng bìxū jìxù gēnzōng dào zuìzhōng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể khóa sổ nhưng các hạng mục chưa hoàn tất phải tiếp tục được theo dõi đến kết quả cuối cùng.
21. Lập báo cáo thu chi – 编制收支报告 – Biānzhì shōuzhī bàogào
黄秋香:九月份银行收支报告已经完成。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǔ yuèfèn yínháng shōuzhī bàogào yǐjīng wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo thu chi ngân hàng tháng 9 đã hoàn thành.
阮明武:总收入和总支出分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng shōurù hé zǒng zhīchū fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng thu và tổng chi lần lượt là bao nhiêu em?
黄秋香:总流入三千九百八十万元,总流出三千四百六十五万元,银行账户净增加五百一十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng liúrù sān qiān jiǔ bǎi bāshí wàn yuán, zǒng liúchū sān qiān sì bǎi liùshíwǔ wàn yuán, yínháng zhànghù jìng zēngjiā wǔ bǎi yīshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng tiền vào 39,8 triệu nhân dân tệ, tổng tiền ra 34,65 triệu, số dư ngân hàng tăng ròng 5,15 triệu nhân dân tệ.
22. Lập báo cáo tiền gửi ngân hàng – 编制银行存款报告 – Biānzhì yínháng cúnkuǎn bàogào
丁垂杨:月底银行存款报告已经按活期、定期和外币账户分类。
Dīng Chuíyáng: Yuèdǐ yínháng cúnkuǎn bàogào yǐjīng àn huóqī, dìngqī hé wàibì zhànghù fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo tiền gửi ngân hàng cuối tháng đã được phân loại theo tài khoản không kỳ hạn, có kỳ hạn và ngoại tệ.
阮明武:人民币存款总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Rénmínbì cúnkuǎn zǒng’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng tiền gửi nhân dân tệ là bao nhiêu em?
丁垂杨:人民币账户合计二千零六十万元,其中活期一千五百六十万元,定期五百万元。
Dīng Chuíyáng: Rénmínbì zhànghù héjì liǎng qiān líng liùshí wàn yuán, qízhōng huóqī yì qiān wǔ bǎi liùshí wàn yuán, dìngqī wǔ bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Các tài khoản nhân dân tệ tổng cộng 20,6 triệu, trong đó tiền gửi không kỳ hạn 15,6 triệu và tiền gửi có kỳ hạn 5 triệu nhân dân tệ.
23. Lập báo cáo số dư – 编制余额报告 – Biānzhì yú’é bàogào
黎云英:今天下午五点的银行余额报告已经完成。
Lí Yún Yīng: Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn de yínháng yú’é bàogào yǐjīng wánchéng.
Lê Vân Anh: Báo cáo số dư ngân hàng lúc 5 giờ chiều hôm nay đã hoàn thành.
阮明武:主要币种余额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào bìzhǒng yú’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Số dư các loại tiền chính là bao nhiêu em?
黎云英:人民币二千零六十万元,美元三十八万六千元,欧元十一万八千元。
Lí Yún Yīng: Rénmínbì liǎng qiān líng liùshí wàn yuán, Měiyuán sānshíbā wàn liù qiān yuán, Ōuyuán shíyī wàn bā qiān yuán.
Lê Vân Anh: Nhân dân tệ 20,6 triệu, USD 386.000 và euro 118.000.
阮明武:冻结资金和可用余额要分开显示。
Ruǎn Míngwǔ: Dòngjié zījīn hé kěyòng yú’é yào fēnkāi xiǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Tiền bị phong tỏa và số dư khả dụng phải hiển thị tách riêng.
24. Lập báo cáo dòng tiền – 编制现金流报告 – Biānzhì xiànjīnliú bàogào
黄秋香:九月份现金流报告已经分成经营、投资和融资三部分。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǔ yuèfèn xiànjīnliú bàogào yǐjīng fēn chéng jīngyíng, tóuzī hé róngzī sān bùfen.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo dòng tiền tháng 9 đã được chia thành ba phần: hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
阮明武:三个部分分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge bùfen fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Ba phần lần lượt là bao nhiêu em?
黄秋香:经营活动净流入四百八十万元,投资活动净流出六百二十万元,融资活动净流入七百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng jìng liúrù sì bǎi bāshí wàn yuán, tóuzī huódòng jìng liúchū liù bǎi èrshí wàn yuán, róngzī huódòng jìng liúrù qī bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hoạt động kinh doanh dòng tiền vào ròng 4,8 triệu nhân dân tệ, hoạt động đầu tư dòng tiền ra ròng 6,2 triệu và hoạt động tài chính dòng tiền vào ròng 7 triệu nhân dân tệ.
25. Lập báo cáo công nợ – 编制应收应付账款报告 – Biānzhì yīngshōu yīngfù zhàngkuǎn bàogào
丁垂杨:月底应收账款是二千四百八十万元,应付账款是一千八百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Yuèdǐ yīngshōu zhàngkuǎn shì liǎng qiān sì bǎi bāshí wàn yuán, yīngfù zhàngkuǎn shì yì qiān bā bǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Cuối tháng công nợ phải thu là 24,8 triệu nhân dân tệ, phải trả là 18,6 triệu nhân dân tệ.
阮明武:报告里要增加账龄分析。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào lǐ yào zēngjiā zhànglíng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo phải bổ sung phân tích tuổi nợ.
丁垂杨:我会分成三十天以内、三十一到六十天、六十一到九十天和九十天以上。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì fēn chéng sānshí tiān yǐnèi, sānshíyī dào liùshí tiān, liùshíyī dào jiǔshí tiān hé jiǔshí tiān yǐshàng.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ chia thành trong 30 ngày, 31 đến 60 ngày, 61 đến 90 ngày và trên 90 ngày.
26. Lập báo cáo thanh toán đến hạn – 编制到期付款报告 – Biānzhì dàoqī fùkuǎn bàogào
黎云英:未来七天有十一笔付款到期,总金额七百八十万元。
Lí Yún Yīng: Wèilái qī tiān yǒu shíyī bǐ fùkuǎn dàoqī, zǒng jīn’é qī bǎi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trong 7 ngày tới có 11 khoản thanh toán đến hạn, tổng cộng 7,8 triệu nhân dân tệ.
阮明武:金额最大的是哪一笔?
Ruǎn Míngwǔ: Jīn’é zuì dà de shì nǎ yì bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Khoản lớn nhất là khoản nào em?
黎云英:工程进度款三百六十万元,十月五日到期。
Lí Yún Yīng: Gōngchéng jìndùkuǎn sān bǎi liùshí wàn yuán, shí yuè wǔ rì dàoqī.
Lê Vân Anh: Khoản thanh toán tiến độ công trình 3,6 triệu nhân dân tệ, đến hạn ngày 5 tháng 10.
27. Lập báo cáo thanh toán quá hạn – 编制逾期付款报告 – Biānzhì yúqī fùkuǎn bàogào
黄秋香:目前有四笔应付款已经超过合同日期。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián yǒu sì bǐ yīngfùkuǎn yǐjīng chāoguò hétong rìqī.
Hoàng Thu Hương: Hiện có bốn khoản phải trả đã quá ngày thanh toán theo hợp đồng.
阮明武:总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số tiền là bao nhiêu em?
黄秋香:一共一百二十六万元,其中两笔因为资料不全,两笔因为供应商发票需要更正。
Huáng Qiū Xiāng: Yígòng yì bǎi èrshíliù wàn yuán, qízhōng liǎng bǐ yīnwèi zīliào bù quán, liǎng bǐ yīnwèi gōngyìngshāng fāpiào xūyào gēngzhèng.
Hoàng Thu Hương: Tổng cộng 1,26 triệu nhân dân tệ, trong đó hai khoản do hồ sơ chưa đủ và hai khoản do hóa đơn nhà cung cấp cần điều chỉnh.
28. Lập báo cáo giao dịch ngoại tệ – 编制外币交易报告 – Biānzhì wàibì jiāoyì bàogào
丁垂杨:九月份共有十八笔外币付款和七笔外币收款。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ yuèfèn gòngyǒu shíbā bǐ wàibì fùkuǎn hé qī bǐ wàibì shōukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Tháng 9 có 18 khoản thanh toán ngoại tệ và 7 khoản thu ngoại tệ.
阮明武:主要币种是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào bìzhǒng shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Các loại tiền chính là gì em?
丁垂杨:主要是美元和欧元,另外还有两笔日元付款。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào shì Měiyuán hé Ōuyuán, lìngwài hái yǒu liǎng bǐ Rìyuán fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu là USD và euro, ngoài ra còn có hai khoản thanh toán bằng yên Nhật.
阮明武:报告里把原币金额、折算金额和汇兑差额都列出来。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào lǐ bǎ yuánbì jīn’é, zhésuàn jīn’é hé huìduì chā’é dōu liè chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Trong báo cáo hãy liệt kê cả số tiền nguyên tệ, số tiền quy đổi và chênh lệch tỷ giá.
29. Lập báo cáo phí ngân hàng – 编制银行费用报告 – Biānzhì yínháng fèiyòng bàogào
黎云英:四家银行九月份费用总额是三万六千八百元。
Lí Yún Yīng: Sì jiā yínháng jiǔ yuèfèn fèiyòng zǒng’é shì sān wàn liù qiān bā bǎi yuán.
Lê Vân Anh: Tổng phí của bốn ngân hàng trong tháng 9 là 36.800 nhân dân tệ.
阮明武:哪家银行费用最高?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ jiā yínháng fèiyòng zuì gāo?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng nào có chi phí cao nhất em?
黎云英:负责国际业务的银行最高,一共一万八千六百元,主要是国际汇款和中间银行相关费用。
Lí Yún Yīng: Fùzé guójì yèwù de yínháng zuì gāo, yígòng yí wàn bā qiān liù bǎi yuán, zhǔyào shì guójì huìkuǎn hé zhōngjiān yínháng xiāngguān fèiyòng.
Lê Vân Anh: Ngân hàng phụ trách nghiệp vụ quốc tế cao nhất, tổng cộng 18.600 nhân dân tệ, chủ yếu là phí chuyển tiền quốc tế và phí liên quan đến ngân hàng trung gian.
30. Lập báo cáo giao dịch bất thường – 编制异常交易报告 – Biānzhì yìcháng jiāoyì bàogào
黄秋香:九月份系统一共标记了十二笔异常交易。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǔ yuèfèn xìtǒng yígòng biāojì le shí’èr bǐ yìcháng jiāoyì.
Hoàng Thu Hương: Tháng 9 hệ thống đánh dấu tổng cộng 12 giao dịch bất thường.
阮明武:最后真正有问题的有几笔?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zhēnzhèng yǒu wèntí de yǒu jǐ bǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng có bao nhiêu giao dịch thực sự có vấn đề em?
黄秋香:四笔,其中一笔重复付款、一笔账户变更未验证、两笔金额录入错误。
Huáng Qiū Xiāng: Sì bǐ, qízhōng yì bǐ chóngfù fùkuǎn, yì bǐ zhànghù biàngēng wèi yànzhèng, liǎng bǐ jīn’é lùrù cuòwù.
Hoàng Thu Hương: Có 4 giao dịch, gồm một khoản thanh toán trùng, một trường hợp thay đổi tài khoản chưa xác minh và hai giao dịch nhập sai số tiền.
31. Lập báo cáo theo từng ngân hàng – 按银行编制报告 – Àn yínháng biānzhì bàogào
丁垂杨:我把所有交易按照四家合作银行分别统计了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǎ suǒyǒu jiāoyì ànzhào sì jiā hézuò yínháng fēnbié tǒngjì le.
Đinh Thùy Dương: Em đã thống kê toàn bộ giao dịch riêng theo bốn ngân hàng đối tác.
阮明武:主办银行占多少交易量?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔbàn yínháng zhàn duōshao jiāoyìliàng?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng giao dịch chính chiếm bao nhiêu khối lượng giao dịch em?
丁垂杨:主办银行处理了百分之五十八的人民币收付款,第二家银行占百分之二十二。
Dīng Chuíyáng: Zhǔbàn yínháng chǔlǐ le bǎifēnzhī wǔshíbā de Rénmínbì shōufùkuǎn, dì èr jiā yínháng zhàn bǎifēnzhī èrshí’èr.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng chính xử lý 58% giao dịch thu chi nhân dân tệ, ngân hàng thứ hai chiếm 22%.
32. Lập báo cáo theo từng tài khoản – 按账户编制报告 – Àn zhànghù biānzhì bàogào
黎云英:八个活动账户我已经分别统计期初余额、收入、支出和期末余额。
Lí Yún Yīng: Bā ge huódòng zhànghù wǒ yǐjīng fēnbié tǒngjì qīchū yú’é, shōurù, zhīchū hé qīmò yú’é.
Lê Vân Anh: Em đã thống kê riêng số dư đầu kỳ, tiền vào, tiền ra và số dư cuối kỳ của 8 tài khoản hoạt động.
阮明武:哪个账户交易最频繁?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎ ge zhànghù jiāoyì zuì pínfán?
Nguyễn Minh Vũ: Tài khoản nào giao dịch nhiều nhất em?
黎云英:主人民币账户九月份有四百八十六笔收入和三百一十二笔支出,一共七百九十八笔。
Lí Yún Yīng: Zhǔ Rénmínbì zhànghù jiǔ yuèfèn yǒu sì bǎi bāshíliù bǐ shōurù hé sān bǎi yīshí’èr bǐ zhīchū, yígòng qī bǎi jiǔshíbā bǐ.
Lê Vân Anh: Tài khoản nhân dân tệ chính trong tháng 9 có 486 khoản tiền vào và 312 khoản tiền ra, tổng cộng 798 giao dịch.
33. Lập báo cáo theo từng dự án – 按项目编制报告 – Àn xiàngmù biānzhì bàogào
黄秋香:六个主要项目的资金收支已经分别整理。
Huáng Qiū Xiāng: Liù ge zhǔyào xiàngmù de zījīn shōuzhī yǐjīng fēnbié zhěnglǐ.
Hoàng Thu Hương: Thu chi của sáu dự án chính đã được tổng hợp riêng.
阮明武:A项目本月支出多少?
Ruǎn Míngwǔ: A xiàngmù běn yuè zhīchū duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Dự án A tháng này chi bao nhiêu em?
黄秋香:A项目本月支出一千二百八十万元,其中工程款九百万元,材料款二百八十万元,其他费用一百万元。
Huáng Qiū Xiāng: A xiàngmù běn yuè zhīchū yì qiān liǎng bǎi bāshí wàn yuán, qízhōng gōngchéng kuǎn jiǔ bǎi wàn yuán, cáiliào kuǎn liǎng bǎi bāshí wàn yuán, qítā fèiyòng yì bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dự án A tháng này chi 12,8 triệu nhân dân tệ, trong đó tiền công trình 9 triệu, tiền vật liệu 2,8 triệu và các chi phí khác 1 triệu nhân dân tệ.
34. Lập báo cáo theo từng hợp đồng – 按合同编制报告 – Àn hétong biānzhì bàogào
丁垂杨:目前二十六份在执行合同都已经建立付款进度报告。
Dīng Chuíyáng: Mùqián èrshíliù fèn zài zhíxíng hétong dōu yǐjīng jiànlì fùkuǎn jìndù bàogào.
Đinh Thùy Dương: Hiện 26 hợp đồng đang thực hiện đều đã có báo cáo tiến độ thanh toán.
阮明武:有没有合同付款比例过高?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu méiyǒu hétong fùkuǎn bǐlì guò gāo?
Nguyễn Minh Vũ: Có hợp đồng nào tỷ lệ thanh toán quá cao không em?
丁垂杨:有一份合同已经支付百分之七十,但是实际履约进度只有百分之六十五。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí fèn hétong yǐjīng zhīfù bǎifēnzhī qīshí, dànshì shíjì lǚyuē jìndù zhǐyǒu bǎifēnzhī liùshíwǔ.
Đinh Thùy Dương: Có một hợp đồng đã thanh toán 70% nhưng tiến độ thực hiện thực tế chỉ 65%.
阮明武:把它列入重点监控,下期付款先暂停。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ tā lièrù zhòngdiǎn jiānkòng, xià qī fùkuǎn xiān zàntíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đưa hợp đồng đó vào diện giám sát trọng điểm và tạm dừng khoản thanh toán kỳ tiếp theo.
35. Lập báo cáo theo từng nhà cung cấp – 按供应商编制报告 – Àn gōngyìngshāng biānzhì bàogào
黎云英:九月份一共有九十二家供应商发生付款。
Lí Yún Yīng: Jiǔ yuèfèn yígòng yǒu jiǔshí’èr jiā gōngyìngshāng fāshēng fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Tháng 9 có tổng cộng 92 nhà cung cấp phát sinh thanh toán.
阮明武:付款最多的供应商是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn zuì duō de gōngyìngshāng shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nhà cung cấp nhận thanh toán nhiều nhất là bao nhiêu em?
黎云英:华东设备公司一共收到八百六十万元,占供应商付款总额的百分之二十左右。
Lí Yún Yīng: Huádōng Shèbèi Gōngsī yígòng shōudào bā bǎi liùshí wàn yuán, zhàn gōngyìngshāng fùkuǎn zǒng’é de bǎifēnzhī èrshí zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Công ty Thiết bị Hoa Đông nhận tổng cộng 8,6 triệu nhân dân tệ, chiếm khoảng 20% tổng thanh toán nhà cung cấp.
36. Lập báo cáo theo từng khách hàng – 按客户编制报告 – Àn kèhù biānzhì bàogào
黄秋香:客户回款报告也已经完成,一共统计了一百零八家客户。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù huíkuǎn bàogào yě yǐjīng wánchéng, yígòng tǒngjì le yì bǎi líng bā jiā kèhù.
Hoàng Thu Hương: Báo cáo thu tiền khách hàng cũng đã hoàn tất, tổng cộng thống kê 108 khách hàng.
阮明武:最大的应收客户欠多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuì dà de yīngshōu kèhù qiàn duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng có khoản phải thu lớn nhất đang nợ bao nhiêu em?
黄秋香:目前最大一笔是一百二十万元,已经逾期二十二天。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián zuì dà yì bǐ shì yì bǎi èrshí wàn yuán, yǐjīng yúqī èrshí’èr tiān.
Hoàng Thu Hương: Hiện khoản lớn nhất là 1,2 triệu nhân dân tệ và đã quá hạn 22 ngày.
阮明武:这个客户单独列入催收跟踪表。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège kèhù dāndú lièrù cuīshōu gēnzōngbiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa riêng khách hàng này vào bảng theo dõi thu hồi công nợ.
37. Lưu hồ sơ đối chiếu ngân hàng – 归档银行对账资料 – Guīdàng yínháng duìzhàng zīliào
丁垂杨:九月份银行对账已经完成,我准备整理归档。
Dīng Chuíyáng: Jiǔ yuèfèn yínháng duìzhàng yǐjīng wánchéng, wǒ zhǔnbèi zhěnglǐ guīdàng.
Đinh Thùy Dương: Đối chiếu ngân hàng tháng 9 đã hoàn thành, em chuẩn bị sắp xếp hồ sơ lưu trữ.
阮明武:一套对账资料包括什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yí tào duìzhàng zīliào bāokuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Một bộ hồ sơ đối chiếu gồm những gì em?
丁垂杨:银行对账单、会计明细、银行调节表、差异说明、调整凭证和负责人确认。
Dīng Chuíyáng: Yínháng duìzhàngdān, kuàijì míngxì, yínháng tiáojiébiǎo, chāyì shuōmíng, tiáozhěng píngzhèng hé fùzérén quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Sao kê ngân hàng, sổ chi tiết kế toán, bảng điều hòa ngân hàng, giải trình chênh lệch, chứng từ điều chỉnh và xác nhận của người phụ trách.
38. Lưu báo cáo định kỳ – 保存定期报告 – Bǎocún dìngqī bàogào
黎云英:日、周、月、季度和年度银行报告我准备按照统一目录保存。
Lí Yún Yīng: Rì, zhōu, yuè, jìdù hé niándù yínháng bàogào wǒ zhǔnbèi ànzhào tǒngyī mùlù bǎocún.
Lê Vân Anh: Em chuẩn bị lưu báo cáo ngân hàng ngày, tuần, tháng, quý và năm theo một cấu trúc thư mục thống nhất.
阮明武:报告名称要能直接看出期间和内容。
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào míngchēng yào néng zhíjiē kànchū qījiān hé nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Tên báo cáo phải cho biết ngay kỳ báo cáo và nội dung.
黎云英:例如“2026年09月-银行余额报告”和“2026年第三季度-现金流报告”。
Lí Yún Yīng: Lìrú “2026 nián 09 yuè-yínháng yú’é bàogào” hé “2026 nián dì sān jìdù-xiànjīnliú bàogào”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Tháng 09 năm 2026 – Báo cáo số dư ngân hàng” và “Quý III năm 2026 – Báo cáo dòng tiền”.
39. Chuẩn bị hồ sơ phục vụ kiểm toán – 准备审计资料 – Zhǔnbèi shěnjì zīliào
黄秋香:外部审计下周开始,我们需要提前准备银行和付款资料。
Huáng Qiū Xiāng: Wàibù shěnjì xià zhōu kāishǐ, wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi yínháng hé fùkuǎn zīliào.
Hoàng Thu Hương: Kiểm toán độc lập bắt đầu vào tuần sau, chúng ta cần chuẩn bị trước hồ sơ ngân hàng và thanh toán.
阮明武:他们通常会重点检查哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Tāmen tōngcháng huì zhòngdiǎn jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Họ thường tập trung kiểm tra những nội dung nào em?
黄秋香:银行余额、银行确认函、重大付款、异常交易、期末未达账项、贷款、外币和关联公司往来。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng yú’é, yínháng quèrènhán, zhòngdà fùkuǎn, yìcháng jiāoyì, qīmò wèidá zhàngxiàng, dàikuǎn, wàibì hé guānlián gōngsī wǎnglái.
Hoàng Thu Hương: Số dư ngân hàng, thư xác nhận ngân hàng, các khoản thanh toán lớn, giao dịch bất thường, khoản chưa khớp cuối kỳ, khoản vay, ngoại tệ và giao dịch với công ty liên quan.
阮明武:抽到哪笔交易,都要能够马上找到完整支持文件。
Ruǎn Míngwǔ: Chōu dào nǎ bǐ jiāoyì, dōu yào nénggòu mǎshàng zhǎodào wánzhěng zhīchí wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Dù kiểm toán chọn giao dịch nào thì cũng phải có thể tìm ngay được toàn bộ hồ sơ chứng minh liên quan.
40. Chuẩn bị hồ sơ phục vụ quyết toán – 准备决算资料 – Zhǔnbèi juésuàn zīliào
丁垂杨:年度决算资料需要把银行、付款、应收、应付、贷款和外币数据全部统一起来。
Dīng Chuíyáng: Niándù juésuàn zīliào xūyào bǎ yínháng, fùkuǎn, yīngshōu, yīngfù, dàikuǎn hé wàibì shùjù quánbù tǒngyī qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ phục vụ quyết toán năm cần thống nhất toàn bộ dữ liệu ngân hàng, thanh toán, phải thu, phải trả, khoản vay và ngoại tệ.
阮明武:银行部分最重要的检查是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng bùfen zuì zhòngyào de jiǎnchá shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đối với phần ngân hàng thì nội dung kiểm tra quan trọng nhất là gì em?
丁垂杨:所有账户期末余额必须跟银行对账单一致,未达账项必须有解释,外币账户还要确认期末折算。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu zhànghù qīmò yú’é bìxū gēn yínháng duìzhàngdān yízhì, wèidá zhàngxiàng bìxū yǒu jiěshì, wàibì zhànghù hái yào quèrèn qīmò zhésuàn.
Đinh Thùy Dương: Số dư cuối kỳ của tất cả tài khoản phải khớp với sao kê ngân hàng, các khoản chưa khớp phải có giải trình và tài khoản ngoại tệ còn phải xác nhận quy đổi cuối kỳ.
黎云英:我还会检查所有重大合同的累计付款、剩余应付款和质保留款。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái huì jiǎnchá suǒyǒu zhòngdà hétong de lěijì fùkuǎn, shèngyú yīngfùkuǎn hé zhìbǎo liúkuǎn.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ kiểm tra thanh toán lũy kế, số tiền còn phải trả và tiền bảo hành giữ lại của toàn bộ hợp đồng lớn.
黄秋香:应收和应付账款也会按照客户、供应商、账龄和是否逾期进行分类。
Huáng Qiū Xiāng: Yīngshōu hé yīngfù zhàngkuǎn yě huì ànzhào kèhù, gōngyìngshāng, zhànglíng hé shìfǒu yúqī jìnxíng fēnlèi.
Hoàng Thu Hương: Công nợ phải thu và phải trả cũng sẽ được phân loại theo khách hàng, nhà cung cấp, tuổi nợ và tình trạng quá hạn.
阮明武:很好。决算不是年底临时整理,而是每天的银行管理、付款管理和对账工作长期积累出来的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Juésuàn bú shì niándǐ línshí zhěnglǐ, érshì měitiān de yínháng guǎnlǐ, fùkuǎn guǎnlǐ hé duìzhàng gōngzuò chángqī jīlěi chūlái de jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quyết toán không phải là việc đến cuối năm mới tạm thời gom hồ sơ, mà là kết quả được tích lũy từ công tác quản lý ngân hàng, quản lý thanh toán và đối chiếu hằng ngày.
TỔNG KẾT NGHIỆP VỤ – 业务总结 – Yèwù zǒngjié
丁垂杨:阮明武老板,到这里,我们已经把银行、账户、转账和付款业务的主要工作基本串联起来了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, dào zhèlǐ, wǒmen yǐjīng bǎ yínháng, zhànghù, zhuǎnzhàng hé fùkuǎn yèwù de zhǔyào gōngzuò jīběn chuànlián qǐlái le.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, đến đây chúng ta đã kết nối cơ bản toàn bộ các công việc chính của nghiệp vụ ngân hàng, tài khoản, chuyển khoản và thanh toán.
阮明武:从开户开始,到付款结束,中间其实是一条完整的资金管理链。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng kāihù kāishǐ, dào fùkuǎn jiéshù, zhōngjiān qíshí shì yì tiáo wánzhěng de zījīn guǎnlǐ liàn.
Nguyễn Minh Vũ: Từ lúc mở tài khoản cho đến khi thanh toán hoàn tất, toàn bộ quá trình thực chất là một chuỗi quản lý dòng tiền hoàn chỉnh.
黎云英:第一部分是银行和账户管理,包括开户、维护账户、设置权限、管理余额和银行服务。
Lí Yún Yīng: Dì yī bùfen shì yínháng hé zhànghù guǎnlǐ, bāokuò kāihù, wéihù zhànghù, shèzhì quánxiàn, guǎnlǐ yú’é hé yínháng fúwù.
Lê Vân Anh: Phần thứ nhất là quản lý ngân hàng và tài khoản, bao gồm mở tài khoản, duy trì tài khoản, thiết lập quyền, quản lý số dư và dịch vụ ngân hàng.
黄秋香:第二部分是转账和付款管理,包括国内转账、国际汇款、合同付款、工资、税款、退款和其他支出。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bùfen shì zhuǎnzhàng hé fùkuǎn guǎnlǐ, bāokuò guónèi zhuǎnzhàng, guójì huìkuǎn, hétong fùkuǎn, gōngzī, shuìkuǎn, tuìkuǎn hé qítā zhīchū.
Hoàng Thu Hương: Phần thứ hai là quản lý chuyển khoản và thanh toán, gồm chuyển khoản trong nước, chuyển tiền quốc tế, thanh toán hợp đồng, lương, thuế, hoàn tiền và các khoản chi khác.
丁垂杨:第三部分是收款人与付款信息管理,重点是账户验证、账户变更和异常收款人控制。
Dīng Chuíyáng: Dì sān bùfen shì shōukuǎnrén yǔ fùkuǎn xìnxī guǎnlǐ, zhòngdiǎn shì zhànghù yànzhèng, zhànghù biàngēng hé yìcháng shōukuǎnrén kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ ba là quản lý người thụ hưởng và thông tin thanh toán, trọng tâm là xác minh tài khoản, thay đổi tài khoản và kiểm soát người thụ hưởng bất thường.
黎云英:第四部分是国际付款和外汇,包括购汇、结汇、汇率、SWIFT、中间银行和境外到账。
Lí Yún Yīng: Dì sì bùfen shì guójì fùkuǎn hé wàihuì, bāokuò gòuhuì, jiéhuì, huìlǜ, SWIFT, zhōngjiān yínháng hé jìngwài dàozhàng.
Lê Vân Anh: Phần thứ tư là thanh toán quốc tế và ngoại tệ, gồm mua ngoại tệ, bán ngoại tệ, tỷ giá, SWIFT, ngân hàng trung gian và xác nhận tiền vào ở nước ngoài.
黄秋香:第五部分是交易控制与审批,把制单、复核、审批、权限、预算和异常检查连接起来。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ bùfen shì jiāoyì kòngzhì yǔ shěnpī, bǎ zhìdān, fùhé, shěnpī, quánxiàn, yùsuàn hé yìcháng jiǎnchá liánjiē qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Phần thứ năm là kiểm soát và phê duyệt giao dịch, kết nối lập lệnh, kiểm soát, phê duyệt, phân quyền, ngân sách và kiểm tra bất thường.
丁垂杨:最后一部分就是对账和报告,把银行数据、会计数据、合同、应收应付和现金流统一起来。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí bùfen jiùshì duìzhàng hé bàogào, bǎ yínháng shùjù, kuàijì shùjù, hétong, yīngshōu yīngfù hé xiànjīnliú tǒngyī qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Phần cuối cùng chính là đối chiếu và báo cáo, thống nhất dữ liệu ngân hàng, dữ liệu kế toán, hợp đồng, công nợ phải thu phải trả và dòng tiền.
阮明武:对。真正专业的资金管理必须做到钱从哪里来、为什么出去、付给谁、谁批准、什么时候到账、最后怎么入账,全部可以追踪。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng zhuānyè de zījīn guǎnlǐ bìxū zuò dào qián cóng nǎli lái, wèishénme chūqù, fù gěi shéi, shéi pīzhǔn, shénme shíhou dàozhàng, zuìhòu zěnme rùzhàng, quánbù kěyǐ zhuīzōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý dòng tiền chuyên nghiệp thực sự phải truy xuất được tiền đến từ đâu, vì sao chi ra, trả cho ai, ai phê duyệt, khi nào tiền đến nơi và cuối cùng được hạch toán thế nào.
黎云英:这样任何一笔交易出现问题,我们都能从银行、合同、付款、审批和会计几个方向同时检查。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng rènhé yì bǐ jiāoyì chūxiàn wèntí, wǒmen dōu néng cóng yínháng, hétong, fùkuǎn, shěnpī hé kuàijì jǐ ge fāngxiàng tóngshí jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Như vậy nếu bất kỳ giao dịch nào phát sinh vấn đề, chúng ta đều có thể kiểm tra đồng thời từ phía ngân hàng, hợp đồng, thanh toán, phê duyệt và kế toán.
阮明武:没错。这套体系可以作为“银行-账户-转账-付款”工作的总体框架,从日常操作一直覆盖到月底、季度和年度管理。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhè tào tǐxì kěyǐ zuòwéi “yínháng-zhànghù-zhuǎnzhàng-fùkuǎn” gōngzuò de zǒngtǐ kuàngjià, cóng rìcháng cāozuò yìzhí fùgài dào yuèdǐ, jìdù hé niándù guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hệ thống này có thể xem là khung tổng thể cho nghiệp vụ “Ngân hàng – Tài khoản – Chuyển khoản – Thanh toán”, bao phủ từ thao tác hằng ngày cho đến quản lý cuối tháng, quý và năm.
140 Trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung thực dụng được trích dẫn từ bài hội thoại trong Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
1. 先……再…… – Trước tiên… sau đó mới…
Cấu trúc:
先 + Động từ/Cụm động từ 1 + ,再 + Động từ/Cụm động từ 2
Pinyin:
Xiān + V1 +, zài + V2
Ý nghĩa:
Trước tiên làm việc A, sau đó mới làm việc B.
Cách dùng:
“先……再……” dùng để biểu thị thứ tự trước sau của hai hành động. Hành động đứng sau “先” phải được thực hiện trước; hành động đứng sau “再” được thực hiện sau khi bước thứ nhất đã hoàn thành.
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong nghiệp vụ ngân hàng vì hầu hết quy trình đều yêu cầu thứ tự rõ ràng: kiểm tra trước, phê duyệt sau; xác minh trước, chuyển tiền sau; đối chiếu trước, khóa sổ sau.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
先补齐审批依据,再付款。
Xiān bǔqí shěnpī yījù, zài fùkuǎn.
Trước tiên bổ sung đầy đủ căn cứ phê duyệt, sau đó mới thanh toán.
Ví dụ 2:
先检查合同,再审核付款申请。
Xiān jiǎnchá hétong, zài shěnhé fùkuǎn shēnqǐng.
Trước tiên kiểm tra hợp đồng, sau đó mới kiểm duyệt đề nghị thanh toán.
Ví dụ 3:
先确认收款账户,再建立转账指令。
Xiān quèrèn shōukuǎn zhànghù, zài jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng.
Trước tiên xác nhận tài khoản nhận tiền, sau đó mới lập lệnh chuyển khoản.
Ví dụ 4:
先核对银行流水,再调整会计记录。
Xiān héduì yínháng liúshuǐ, zài tiáozhěng kuàijì jìlù.
Trước tiên đối chiếu lịch sử giao dịch ngân hàng, sau đó mới điều chỉnh sổ kế toán.
Ví dụ 5:
先让供应商确认金额,再安排付款。
Xiān ràng gōngyìngshāng quèrèn jīn’é, zài ānpái fùkuǎn.
Trước tiên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận số tiền, sau đó mới bố trí thanh toán.
2. ……以后,再…… – Sau khi… rồi mới…
Cấu trúc:
Mệnh đề 1 + 以后,再 + Mệnh đề 2
Pinyin:
… yǐhòu, zài…
Ý nghĩa:
Sau khi hoàn thành việc A thì mới làm việc B.
Cách dùng:
“以后” đặt sau một hành động hoặc sự kiện để xác định mốc thời gian. Khi kết hợp với “再”, cấu trúc nhấn mạnh hành động thứ hai không được thực hiện trước khi điều kiện hoặc hành động thứ nhất hoàn thành.
So với “先……再……”, cấu trúc này nhấn mạnh mạnh hơn vào điều kiện hoàn thành của bước đầu tiên.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
双方签完清算确认书以后再支付尾款。
Shuāngfāng qiān wán qīngsuàn quèrènshū yǐhòu zài zhīfù wěikuǎn.
Sau khi hai bên ký xong biên bản xác nhận thanh lý thì mới thanh toán khoản cuối cùng.
Ví dụ 2:
验收合格以后再支付剩余的百分之二十。
Yànshōu hégé yǐhòu zài zhīfù shèngyú de bǎifēnzhī èrshí.
Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu mới thanh toán 20% còn lại.
Ví dụ 3:
银行确认资料以后再办理汇款。
Yínháng quèrèn zīliào yǐhòu zài bànlǐ huìkuǎn.
Sau khi ngân hàng xác nhận hồ sơ rồi mới thực hiện chuyển tiền.
Ví dụ 4:
供应商修改发票以后再提交付款申请。
Gōngyìngshāng xiūgǎi fāpiào yǐhòu zài tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Sau khi nhà cung cấp sửa hóa đơn rồi mới gửi đề nghị thanh toán.
Ví dụ 5:
我们核对完月底余额以后再关账。
Wǒmen héduì wán yuèdǐ yú’é yǐhòu zài guānzhàng.
Sau khi chúng ta đối chiếu xong số dư cuối tháng rồi mới khóa sổ.
3. 已经……了 – Đã… rồi
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 已经 + Động từ/Cụm động từ + 了
Pinyin:
Zhǔyǔ + yǐjīng + V + le
Ý nghĩa:
Đã hoàn thành hoặc đã xảy ra một hành động.
Cách dùng:
“已经” biểu thị hành động hoặc trạng thái đã xuất hiện trước thời điểm nói. “了” thường được đặt cuối câu để nhấn mạnh sự thay đổi hoặc hoàn thành.
Trong nghiệp vụ ngân hàng, cấu trúc này đặc biệt thường xuyên xuất hiện khi cập nhật trạng thái giao dịch: đã thanh toán, đã duyệt, đã nhận tiền, đã tải sao kê, đã hoàn thành đối chiếu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
银行付款已经成功。
Yínháng fùkuǎn yǐjīng chénggōng.
Thanh toán ngân hàng đã thành công.
Ví dụ 2:
财务部已经审核了这笔付款。
Cáiwùbù yǐjīng shěnhé le zhè bǐ fùkuǎn.
Bộ phận tài chính đã kiểm duyệt khoản thanh toán này.
Ví dụ 3:
客户已经支付了第一期款。
Kèhù yǐjīng zhīfù le dì yī qī kuǎn.
Khách hàng đã thanh toán khoản đợt một.
Ví dụ 4:
银行已经扣了手续费。
Yínháng yǐjīng kòu le shǒuxùfèi.
Ngân hàng đã khấu trừ phí.
Ví dụ 5:
供应商已经确认收到货款了。
Gōngyìngshāng yǐjīng quèrèn shōudào huòkuǎn le.
Nhà cung cấp đã xác nhận nhận được tiền hàng rồi.
4. 还没有…… – Vẫn chưa…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还没有 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + hái méiyǒu + V
Ý nghĩa:
Cho đến thời điểm hiện tại một việc vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
Cách dùng:
“还没有” nhấn mạnh trạng thái chưa hoàn thành vẫn đang tiếp diễn.
Không dùng “了” sau động từ trong cấu trúc phủ định này theo cách thông thường.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
供应商到现在还没有收到。
Gōngyìngshāng dào xiànzài hái méiyǒu shōudào.
Đến hiện tại nhà cung cấp vẫn chưa nhận được tiền.
Ví dụ 2:
这笔付款还没有完成审批。
Zhè bǐ fùkuǎn hái méiyǒu wánchéng shěnpī.
Khoản thanh toán này vẫn chưa hoàn thành phê duyệt.
Ví dụ 3:
客户还没有支付剩余货款。
Kèhù hái méiyǒu zhīfù shèngyú huòkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán tiền hàng còn lại.
Ví dụ 4:
银行还没有发送SWIFT报文。
Yínháng hái méiyǒu fāsòng SWIFT bàowén.
Ngân hàng vẫn chưa gửi điện SWIFT.
Ví dụ 5:
会计还没有记录这笔银行费用。
Kuàijì hái méiyǒu jìlù zhè bǐ yínháng fèiyòng.
Kế toán vẫn chưa ghi nhận khoản phí ngân hàng này.
5. 正在…… – Đang…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 正在 + Động từ/Cụm động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + zhèngzài + V
Ý nghĩa:
Một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.
Cách dùng:
“正在” nhấn mạnh quá trình đang diễn ra.
Có thể dùng:
在 + V
正在 + V
正 + V + 呢
正在 + V + 呢
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我正在跟踪状态。
Wǒ zhèngzài gēnzōng zhuàngtài.
Em đang theo dõi trạng thái.
Ví dụ 2:
银行正在处理这笔国际汇款。
Yínháng zhèngzài chǔlǐ zhè bǐ guójì huìkuǎn.
Ngân hàng đang xử lý khoản chuyển tiền quốc tế này.
Ví dụ 3:
财务正在核对月底余额。
Cáiwù zhèngzài héduì yuèdǐ yú’é.
Bộ phận tài chính đang đối chiếu số dư cuối tháng.
Ví dụ 4:
我们正在检查供应商的新账户。
Wǒmen zhèngzài jiǎnchá gōngyìngshāng de xīn zhànghù.
Chúng ta đang kiểm tra tài khoản mới của nhà cung cấp.
Ví dụ 5:
审计部门正在检查付款资料。
Shěnjì bùmén zhèngzài jiǎnchá fùkuǎn zīliào.
Bộ phận kiểm toán đang kiểm tra hồ sơ thanh toán.
6. 如果……就…… – Nếu… thì…
Cấu trúc:
如果 + Điều kiện + ,就 + Kết quả
Pinyin:
Rúguǒ + tiáojiàn +, jiù + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Nếu điều kiện A xảy ra thì kết quả B sẽ xảy ra.
Cách dùng:
Đây là cấu trúc điều kiện cơ bản và cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung thương mại.
“如果” nêu giả thiết.
“就” biểu thị kết quả trực tiếp phát sinh khi điều kiện đó được đáp ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果连续十二个月没有业务,再检查是否停用。
Rúguǒ liánxù shí’èr ge yuè méiyǒu yèwù, zài jiǎnchá shìfǒu tíngyòng.
Nếu liên tục 12 tháng không có giao dịch thì kiểm tra xem có nên ngừng sử dụng hay không.
Ví dụ 2:
如果资料不完整,就不能批准付款。
Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, jiù bùnéng pīzhǔn fùkuǎn.
Nếu hồ sơ không đầy đủ thì không thể phê duyệt thanh toán.
Ví dụ 3:
如果客户今天付款,我们明天就可以安排发货。
Rúguǒ kèhù jīntiān fùkuǎn, wǒmen míngtiān jiù kěyǐ ānpái fāhuò.
Nếu khách hàng thanh toán hôm nay thì ngày mai chúng ta có thể bố trí giao hàng.
Ví dụ 4:
如果汇率继续上涨,进口成本就会增加。
Rúguǒ huìlǜ jìxù shàngzhǎng, jìnkǒu chéngběn jiù huì zēngjiā.
Nếu tỷ giá tiếp tục tăng thì chi phí nhập khẩu sẽ tăng.
Ví dụ 5:
如果银行退回这笔钱,我们就重新检查SWIFT信息。
Rúguǒ yínháng tuìhuí zhè bǐ qián, wǒmen jiù chóngxīn jiǎnchá SWIFT xìnxī.
Nếu ngân hàng hoàn khoản tiền này thì chúng ta sẽ kiểm tra lại thông tin SWIFT.
7. 只有……才…… – Chỉ khi… thì mới…
Cấu trúc:
只有 + Điều kiện + ,才 + Kết quả
Pinyin:
Zhǐyǒu + tiáojiàn +, cái + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Chỉ khi điều kiện A được đáp ứng thì mới có thể thực hiện B.
Cách dùng:
Khác với “如果……就……”, “只有……才……” biểu thị điều kiện cần thiết.
Nếu A không xảy ra thì B không được hoặc không thể xảy ra.
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất trong quy trình kiểm soát thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
只有付款条件、付款金额、付款时间和付款资料全部确认清楚,我们才真正执行付款。
Zhǐyǒu fùkuǎn tiáojiàn, fùkuǎn jīn’é, fùkuǎn shíjiān hé fùkuǎn zīliào quánbù quèrèn qīngchu, wǒmen cái zhēnzhèng zhíxíng fùkuǎn.
Chỉ khi điều kiện, số tiền, thời gian và hồ sơ thanh toán đều được xác nhận rõ thì chúng ta mới thực sự thực hiện thanh toán.
Ví dụ 2:
只有经理批准以后,财务才可以付款。
Zhǐyǒu jīnglǐ pīzhǔn yǐhòu, cáiwù cái kěyǐ fùkuǎn.
Chỉ sau khi quản lý phê duyệt thì tài chính mới có thể thanh toán.
Ví dụ 3:
只有确认收款账户正确,我们才能提交转账。
Zhǐyǒu quèrèn shōukuǎn zhànghù zhèngquè, wǒmen cái néng tíjiāo zhuǎnzhàng.
Chỉ khi xác nhận tài khoản nhận tiền chính xác thì chúng ta mới có thể gửi lệnh chuyển khoản.
Ví dụ 4:
只有完成验收,供应商才能申请下一期款。
Zhǐyǒu wánchéng yànshōu, gōngyìngshāng cái néng shēnqǐng xià yì qī kuǎn.
Chỉ khi hoàn thành nghiệm thu thì nhà cung cấp mới có thể đề nghị khoản thanh toán tiếp theo.
Ví dụ 5:
只有双方确认对账结果,才能关闭本月账目。
Zhǐyǒu shuāngfāng quèrèn duìzhàng jiéguǒ, cái néng guānbì běn yuè zhàngmù.
Chỉ khi hai bên xác nhận kết quả đối chiếu thì mới có thể khóa sổ tháng này.
8. 只要……就…… – Chỉ cần… thì…
Cấu trúc:
只要 + Điều kiện + ,就 + Kết quả
Pinyin:
Zhǐyào + tiáojiàn +, jiù + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Chỉ cần đạt điều kiện A thì có thể đạt kết quả B.
Cách dùng:
“只要……就……” diễn tả điều kiện đủ, trong khi “只有……才……” diễn tả điều kiện cần.
So sánh:
只要资料齐全,就可以申请付款。
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì có thể xin thanh toán.
只有资料齐全,才可以申请付款。
Chỉ khi hồ sơ đầy đủ thì mới được xin thanh toán.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo nội dung hội thoại:
只要银行确认到账,我们就可以更新付款状态。
Zhǐyào yínháng quèrèn dàozhàng, wǒmen jiù kěyǐ gēngxīn fùkuǎn zhuàngtài.
Chỉ cần ngân hàng xác nhận tiền vào thì chúng ta có thể cập nhật trạng thái thanh toán.
Ví dụ 2:
只要合同没有问题,就可以进入审批流程。
Zhǐyào hétong méiyǒu wèntí, jiù kěyǐ jìnrù shěnpī liúchéng.
Chỉ cần hợp đồng không có vấn đề thì có thể chuyển sang quy trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
只要客户补付八万元,这张发票就可以结清。
Zhǐyào kèhù bǔfù bā wàn yuán, zhè zhāng fāpiào jiù kěyǐ jiéqīng.
Chỉ cần khách hàng thanh toán bổ sung 80.000 nhân dân tệ thì hóa đơn này có thể tất toán.
Ví dụ 4:
只要汇率合适,我们就买入美元。
Zhǐyào huìlǜ héshì, wǒmen jiù mǎirù Měiyuán.
Chỉ cần tỷ giá phù hợp thì chúng ta sẽ mua USD.
Ví dụ 5:
只要两边余额一致,就可以完成对账。
Zhǐyào liǎng biān yú’é yízhì, jiù kěyǐ wánchéng duìzhàng.
Chỉ cần số dư hai bên khớp nhau thì có thể hoàn tất đối chiếu.
9. 按照…… – Theo…, căn cứ theo…
Cấu trúc:
按照 + Tiêu chuẩn/Quy định/Hợp đồng/Quy trình + Động từ
Pinyin:
Ànzhào + N + V
Ý nghĩa:
Thực hiện một hành động theo một tiêu chuẩn, quy định, kế hoạch hoặc căn cứ nhất định.
Cách dùng:
“按照” thường đi với:
按照合同
theo hợp đồng
按照规定
theo quy định
按照流程
theo quy trình
按照比例
theo tỷ lệ
按照到期日
theo ngày đến hạn
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
按照合同支付两万元违约金。
Ànzhào hétong zhīfù liǎng wàn yuán wéiyuējīn.
Thanh toán 20.000 nhân dân tệ tiền phạt theo hợp đồng.
Ví dụ 2:
我们按照付款日期安排资金。
Wǒmen ànzhào fùkuǎn rìqī ānpái zījīn.
Chúng ta bố trí nguồn tiền theo ngày thanh toán.
Ví dụ 3:
财务按照审批流程处理付款申请。
Cáiwù ànzhào shěnpī liúchéng chǔlǐ fùkuǎn shēnqǐng.
Bộ phận tài chính xử lý đề nghị thanh toán theo quy trình phê duyệt.
Ví dụ 4:
银行按照实际交易金额收取手续费。
Yínháng ànzhào shíjì jiāoyì jīn’é shōuqǔ shǒuxùfèi.
Ngân hàng thu phí theo giá trị giao dịch thực tế.
Ví dụ 5:
我们按照客户、供应商和项目分别统计数据。
Wǒmen ànzhào kèhù, gōngyìngshāng hé xiàngmù fēnbié tǒngjì shùjù.
Chúng ta thống kê dữ liệu riêng theo khách hàng, nhà cung cấp và dự án.
10. 根据…… – Căn cứ vào…, dựa theo…
Cấu trúc:
根据 + Căn cứ/Tài liệu/Tình hình + Động từ/Kết luận
Pinyin:
Gēnjù + N + V
Ý nghĩa:
Dựa trên một nguồn thông tin, tình hình hoặc căn cứ để đưa ra hành động hay kết luận.
Cách dùng:
“根据” thiên về căn cứ để phân tích, đánh giá hoặc quyết định.
“按照” thiên về làm theo quy định hoặc tiêu chuẩn.
So sánh:
根据合同,我们确认付款金额。
Căn cứ hợp đồng, chúng ta xác định số tiền.
按照合同,我们支付这笔款。
Theo hợp đồng, chúng ta thanh toán khoản tiền này.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
根据合同确认这部分费用应该由谁承担。
Gēnjù hétong quèrèn zhè bùfen fèiyòng yīnggāi yóu shéi chéngdān.
Căn cứ hợp đồng xác định phần chi phí này nên do ai chịu.
Ví dụ 2:
根据银行流水,我们发现一笔重复付款。
Gēnjù yínháng liúshuǐ, wǒmen fāxiàn yì bǐ chóngfù fùkuǎn.
Căn cứ lịch sử giao dịch ngân hàng, chúng ta phát hiện một khoản thanh toán trùng.
Ví dụ 3:
根据验收结果,本次只能支付一百万元。
Gēnjù yànshōu jiéguǒ, běn cì zhǐ néng zhīfù yì bǎi wàn yuán.
Căn cứ kết quả nghiệm thu, lần này chỉ có thể thanh toán 1 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
根据现金流情况,我们决定下周付款。
Gēnjù xiànjīnliú qíngkuàng, wǒmen juédìng xià zhōu fùkuǎn.
Căn cứ tình hình dòng tiền, chúng ta quyết định thanh toán vào tuần sau.
Ví dụ 5:
根据对账结果,客户还欠我们六十八万元。
Gēnjù duìzhàng jiéguǒ, kèhù hái qiàn wǒmen liùshíbā wàn yuán.
Căn cứ kết quả đối chiếu, khách hàng vẫn còn nợ chúng ta 680.000 nhân dân tệ.
11. 把字句 – Câu chữ 把
Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần bổ sung
Pinyin:
Zhǔyǔ + bǎ + bīnyǔ + V + bǔyǔ
Ý nghĩa:
Đưa một đối tượng lên trước động từ để nhấn mạnh việc xử lý, tác động hoặc làm thay đổi đối tượng đó.
Cách dùng:
Câu 把 rất phổ biến trong công việc:
把资料保存下来
lưu hồ sơ lại
把金额改成……
sửa số tiền thành…
把申请退回去
trả đề nghị lại
把账户锁定
khóa tài khoản
Tân ngữ sau 把 thường phải xác định cụ thể.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
把完整资料交给银行。
Bǎ wánzhěng zīliào jiāo gěi yínháng.
Gửi toàn bộ hồ sơ đầy đủ cho ngân hàng.
Ví dụ 2:
请把付款金额改成六十八万元。
Qǐng bǎ fùkuǎn jīn’é gǎi chéng liùshíbā wàn yuán.
Hãy sửa số tiền thanh toán thành 680.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
我们把这笔交易暂时冻结。
Wǒmen bǎ zhè bǐ jiāoyì zànshí dòngjié.
Chúng ta tạm thời khóa giao dịch này.
Ví dụ 4:
财务把银行手续费单独记录下来。
Cáiwù bǎ yínháng shǒuxùfèi dāndú jìlù xiàlái.
Bộ phận tài chính ghi riêng phí ngân hàng lại.
Ví dụ 5:
请把新的收款账户发给我。
Qǐng bǎ xīn de shōukuǎn zhànghù fā gěi wǒ.
Hãy gửi tài khoản nhận tiền mới cho em.
12. 被字句 – Câu bị động với 被
Cấu trúc:
Chủ ngữ chịu tác động + 被 + Tác nhân + Động từ + Thành phần khác
Hoặc:
Chủ ngữ + 被 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + bèi + shītǐ + V
Ý nghĩa:
Biểu thị một đối tượng bị hoặc được tác động bởi hành động nào đó.
Trong ngôn ngữ nghiệp vụ, 被 thường dùng với:
被拒绝
bị từ chối
被退回
bị hoàn trả
被冻结
bị phong tỏa
被扣除
bị khấu trừ
被银行处理
được ngân hàng xử lý
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一笔十二万美元国际付款今天被银行退回。
Yì bǐ shí’èr wàn Měiyuán guójì fùkuǎn jīntiān bèi yínháng tuìhuí.
Một khoản thanh toán quốc tế 120.000 USD hôm nay bị ngân hàng hoàn trả.
Ví dụ 2:
这笔交易被银行系统拒绝了。
Zhè bǐ jiāoyì bèi yínháng xìtǒng jùjué le.
Giao dịch này đã bị hệ thống ngân hàng từ chối.
Ví dụ 3:
二十万元被暂时冻结。
Èrshí wàn yuán bèi zànshí dòngjié.
200.000 nhân dân tệ bị tạm thời phong tỏa.
Ví dụ 4:
手续费已经被银行自动扣除了。
Shǒuxùfèi yǐjīng bèi yínháng zìdòng kòuchú le.
Phí dịch vụ đã bị ngân hàng tự động khấu trừ.
Ví dụ 5:
这张付款申请被财务退回了。
Zhè zhāng fùkuǎn shēnqǐng bèi cáiwù tuìhuí le.
Phiếu đề nghị thanh toán này đã bị bộ phận tài chính trả lại.
13. 由…… – Do…, bởi…, được thực hiện bởi…
Cấu trúc:
由 + Người/Bộ phận + Động từ
Pinyin:
Yóu + N + V
Ý nghĩa:
Nêu rõ người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện một hành động.
Cách dùng:
“由” cực kỳ thông dụng trong văn phong hành chính, tài chính và doanh nghiệp.
Ví dụ:
由财务部审核
do bộ phận tài chính kiểm duyệt
由经理批准
do quản lý phê duyệt
由银行处理
do ngân hàng xử lý
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
最后由您批准付款。
Zuìhòu yóu nín pīzhǔn fùkuǎn.
Cuối cùng do anh phê duyệt thanh toán.
Ví dụ 2:
这笔付款由财务总监审核。
Zhè bǐ fùkuǎn yóu cáiwù zǒngjiān shěnhé.
Khoản thanh toán này do giám đốc tài chính kiểm duyệt.
Ví dụ 3:
国际汇款由专门人员处理。
Guójì huìkuǎn yóu zhuānmén rényuán chǔlǐ.
Chuyển tiền quốc tế do nhân viên chuyên trách xử lý.
Ví dụ 4:
账户信息由第二名员工复核。
Zhànghù xìnxī yóu dì èr míng yuángōng fùhé.
Thông tin tài khoản do nhân viên thứ hai kiểm tra lại.
Ví dụ 5:
银行费用由双方分别承担。
Yínháng fèiyòng yóu shuāngfāng fēnbié chéngdān.
Phí ngân hàng do hai bên lần lượt chịu.
14. 必须…… – Bắt buộc phải…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 必须 + Động từ/Cụm động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + bìxū + V
Ý nghĩa:
Biểu thị yêu cầu bắt buộc, không có lựa chọn khác.
Cách dùng:
“必须” có mức độ mạnh hơn “应该”.
必须 = bắt buộc phải
应该 = nên
需要 = cần
Trong quy trình kiểm soát nội bộ, “必须” rất thường gặp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
必须通过独立渠道再次验证。
Bìxū tōngguò dúlì qúdào zàicì yànzhèng.
Bắt buộc phải xác minh lại thông qua một kênh độc lập.
Ví dụ 2:
所有付款必须经过审批。
Suǒyǒu fùkuǎn bìxū jīngguò shěnpī.
Tất cả khoản thanh toán bắt buộc phải qua phê duyệt.
Ví dụ 3:
国际汇款必须确认SWIFT代码。
Guójì huìkuǎn bìxū quèrèn SWIFT dàimǎ.
Chuyển tiền quốc tế bắt buộc phải xác nhận mã SWIFT.
Ví dụ 4:
月底以前必须完成银行对账。
Yuèdǐ yǐqián bìxū wánchéng yínháng duìzhàng.
Trước cuối tháng bắt buộc phải hoàn thành đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ 5:
修改收款账户必须留下记录。
Xiūgǎi shōukuǎn zhànghù bìxū liúxià jìlù.
Việc sửa tài khoản nhận tiền bắt buộc phải để lại lịch sử.
15. 不能…… – Không thể/không được…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 不能 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + bùnéng + V
Ý nghĩa:
Không thể làm hoặc không được phép làm.
Cách dùng:
“不能” có thể biểu thị:
Không có khả năng.
Không đủ điều kiện.
Không được phép theo quy trình.
Trong giáo trình nghiệp vụ này, phần lớn “不能” mang nghĩa “không được phép”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
没有确认清楚以前不要付款。
Méiyǒu quèrèn qīngchu yǐqián búyào fùkuǎn.
Trước khi xác nhận rõ thì không được thanh toán.
Ví dụ 2:
资料不完整不能进入审批流程。
Zīliào bù wánzhěng bùnéng jìnrù shěnpī liúchéng.
Hồ sơ không đầy đủ thì không được đưa vào quy trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
制单人员不能批准自己的交易。
Zhìdān rényuán bùnéng pīzhǔn zìjǐ de jiāoyì.
Người lập lệnh không được phê duyệt giao dịch của chính mình.
Ví dụ 4:
账户没有验证以前不能转账。
Zhànghù méiyǒu yànzhèng yǐqián bùnéng zhuǎnzhàng.
Trước khi tài khoản được xác minh thì không được chuyển khoản.
Ví dụ 5:
不能把银行手续费算进货款。
Bùnéng bǎ yínháng shǒuxùfèi suàn jìn huòkuǎn.
Không được tính phí ngân hàng vào tiền hàng.
16. 不要…… – Đừng…, không nên…
Cấu trúc:
不要 + Động từ
Pinyin:
Búyào + V
Ý nghĩa:
Đề nghị hoặc yêu cầu người khác không thực hiện một hành động.
Cách dùng:
“不要” thường dùng trong mệnh lệnh phủ định.
So với “不能”, “不要” trực tiếp hướng tới người nghe hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
不要继续使用旧分行信息。
Búyào jìxù shǐyòng jiù fēnháng xìnxī.
Không được tiếp tục sử dụng thông tin chi nhánh cũ.
Ví dụ 2:
不要在没有合同的情况下付款。
Búyào zài méiyǒu hétong de qíngkuàng xià fùkuǎn.
Đừng thanh toán trong trường hợp chưa có hợp đồng.
Ví dụ 3:
不要把两个不同客户的付款混在一起。
Búyào bǎ liǎng ge bùtóng kèhù de fùkuǎn hùn zài yìqǐ.
Đừng gộp khoản thanh toán của hai khách hàng khác nhau vào cùng nhau.
Ví dụ 4:
不要只看银行显示的余额。
Búyào zhǐ kàn yínháng xiǎnshì de yú’é.
Đừng chỉ nhìn vào số dư ngân hàng hiển thị.
Ví dụ 5:
不要等到最后一天才准备付款。
Búyào děng dào zuìhòu yì tiān cái zhǔnbèi fùkuǎn.
Đừng đợi đến ngày cuối cùng mới chuẩn bị thanh toán.
17. 需要…… – Cần…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 需要 + Động từ/Danh từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + xūyào + V/N
Ý nghĩa:
Biểu thị sự cần thiết.
Cách dùng:
“需要” có thể đi với danh từ:
需要资料
cần hồ sơ
需要资金
cần vốn
Hoặc động từ:
需要确认
cần xác nhận
需要检查
cần kiểm tra
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们需要提前准备银行和付款资料。
Wǒmen xūyào tíqián zhǔnbèi yínháng hé fùkuǎn zīliào.
Chúng ta cần chuẩn bị trước hồ sơ ngân hàng và thanh toán.
Ví dụ 2:
这笔国际付款需要提供商业发票。
Zhè bǐ guójì fùkuǎn xūyào tígōng shāngyè fāpiào.
Khoản thanh toán quốc tế này cần cung cấp hóa đơn thương mại.
Ví dụ 3:
我们需要重新确认收款账户。
Wǒmen xūyào chóngxīn quèrèn shōukuǎn zhànghù.
Chúng ta cần xác nhận lại tài khoản nhận.
Ví dụ 4:
下周需要准备五百万元资金。
Xià zhōu xūyào zhǔnbèi wǔ bǎi wàn yuán zījīn.
Tuần sau cần chuẩn bị 5 triệu nhân dân tệ nguồn tiền.
Ví dụ 5:
月底需要完成所有银行账户的对账。
Yuèdǐ xūyào wánchéng suǒyǒu yínháng zhànghù de duìzhàng.
Cuối tháng cần hoàn thành đối chiếu tất cả tài khoản ngân hàng.
18. 应该…… – Nên…, cần phải…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 应该 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + yīnggāi + V
Ý nghĩa:
Nêu một hành động được xem là hợp lý, đúng đắn hoặc nên thực hiện.
Mức độ:
必须 > 应该 > 可以
Bắt buộc > nên > có thể
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一套完整资料应该包括哪些文件?
Yí tào wánzhěng zīliào yīnggāi bāokuò nǎxiē wénjiàn?
Một bộ hồ sơ đầy đủ nên bao gồm những tài liệu nào?
Ví dụ 2:
大额付款应该增加一级审批。
Dà’é fùkuǎn yīnggāi zēngjiā yì jí shěnpī.
Khoản thanh toán lớn nên bổ sung thêm một cấp phê duyệt.
Ví dụ 3:
供应商更换账户时应该提前通知我们。
Gōngyìngshāng gēnghuàn zhànghù shí yīnggāi tíqián tōngzhī wǒmen.
Khi nhà cung cấp thay đổi tài khoản thì nên thông báo trước cho chúng ta.
Ví dụ 4:
每个月应该检查一次应收账款。
Měi ge yuè yīnggāi jiǎnchá yí cì yīngshōu zhàngkuǎn.
Mỗi tháng nên kiểm tra công nợ phải thu một lần.
Ví dụ 5:
异常交易应该单独列入报告。
Yìcháng jiāoyì yīnggāi dāndú lièrù bàogào.
Giao dịch bất thường nên được đưa riêng vào báo cáo.
19. 可以…… – Có thể/được phép…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 可以 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + kěyǐ + V
Ý nghĩa:
Biểu thị khả năng hoặc sự cho phép.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
可以准备九月份关账了。
Kěyǐ zhǔnbèi jiǔ yuèfèn guānzhàng le.
Có thể chuẩn bị khóa sổ tháng 9 rồi.
Ví dụ 2:
资料完整以后可以提交审批。
Zīliào wánzhěng yǐhòu kěyǐ tíjiāo shěnpī.
Sau khi hồ sơ đầy đủ thì có thể trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
这笔费用可以通过企业网银支付。
Zhè bǐ fèiyòng kěyǐ tōngguò qǐyè wǎngyín zhīfù.
Khoản chi phí này có thể thanh toán qua Internet Banking doanh nghiệp.
Ví dụ 4:
客户可以分三次付款。
Kèhù kěyǐ fēn sān cì fùkuǎn.
Khách hàng có thể thanh toán thành ba lần.
Ví dụ 5:
我们可以把未到期付款安排到下周。
Wǒmen kěyǐ bǎ wèi dàoqī fùkuǎn ānpái dào xià zhōu.
Chúng ta có thể bố trí khoản chưa đến hạn sang tuần sau.
20. 除了……以外,还…… – Ngoài… ra còn…
Cấu trúc:
除了 + A + 以外,还 + B
Pinyin:
Chúle + A + yǐwài, hái + B
Ý nghĩa:
Ngoài A ra còn có thêm B.
Cách dùng:
Cấu trúc này dùng để bổ sung thông tin.
Có thể rút gọn thành:
除了……还……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
除了普通回单,还要保存SWIFT相关凭证。
Chúle pǔtōng huídān, hái yào bǎocún SWIFT xiāngguān píngzhèng.
Ngoài biên lai thông thường còn phải lưu chứng từ liên quan đến SWIFT.
Ví dụ 2:
除了合同以外,还需要发票。
Chúle hétong yǐwài, hái xūyào fāpiào.
Ngoài hợp đồng ra còn cần hóa đơn.
Ví dụ 3:
除了人民币账户以外,公司还有美元账户。
Chúle Rénmínbì zhànghù yǐwài, gōngsī hái yǒu Měiyuán zhànghù.
Ngoài tài khoản nhân dân tệ, công ty còn có tài khoản USD.
Ví dụ 4:
除了本金以外,我们还要支付利息。
Chúle běnjīn yǐwài, wǒmen hái yào zhīfù lìxī.
Ngoài nợ gốc, chúng ta còn phải thanh toán lãi.
Ví dụ 5:
除了检查金额以外,还要检查收款账户。
Chúle jiǎnchá jīn’é yǐwài, hái yào jiǎnchá shōukuǎn zhànghù.
Ngoài kiểm tra số tiền, còn phải kiểm tra tài khoản nhận.
21. 不但……而且…… – Không những… mà còn…
Cấu trúc:
不但 + A + ,而且 + B
Pinyin:
Búdàn + A +, érqiě + B
Ý nghĩa:
Không chỉ có đặc điểm hoặc hành động A mà còn có thêm B.
Cách dùng:
B thường thể hiện mức độ bổ sung hoặc tiến thêm một bước so với A.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại:
这笔交易不但金额很大,而且收款账户也刚刚发生了变化。
Zhè bǐ jiāoyì búdàn jīn’é hěn dà, érqiě shōukuǎn zhànghù yě gānggāng fāshēng le biànhuà.
Giao dịch này không những có số tiền rất lớn mà tài khoản nhận tiền cũng vừa thay đổi.
Ví dụ 2:
我们不但要检查合同,而且要检查发票。
Wǒmen búdàn yào jiǎnchá hétong, érqiě yào jiǎnchá fāpiào.
Chúng ta không những phải kiểm tra hợp đồng mà còn phải kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 3:
国际付款不但要确认金额,而且要确认币种。
Guójì fùkuǎn búdàn yào quèrèn jīn’é, érqiě yào quèrèn bìzhǒng.
Thanh toán quốc tế không những phải xác nhận số tiền mà còn phải xác nhận loại tiền.
Ví dụ 4:
这个客户不但付款晚,而且经常少付。
Zhège kèhù búdàn fùkuǎn wǎn, érqiě jīngcháng shǎo fù.
Khách hàng này không những thanh toán chậm mà còn thường xuyên trả thiếu.
Ví dụ 5:
系统不但保存审批结果,而且保存操作时间。
Xìtǒng búdàn bǎocún shěnpī jiéguǒ, érqiě bǎocún cāozuò shíjiān.
Hệ thống không những lưu kết quả phê duyệt mà còn lưu thời gian thao tác.
22. 越……越…… – Càng… càng…
Cấu trúc:
越 + Tính từ/Động từ 1 + ,越 + Tính từ/Động từ 2
Pinyin:
Yuè + A +, yuè + B
Ý nghĩa:
Mức độ A tăng thì mức độ B cũng tăng theo.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
国际付款金额越大,越要避免一个字段填错导致退汇。
Guójì fùkuǎn jīn’é yuè dà, yuè yào bìmiǎn yí ge zìduàn tián cuò dǎozhì tuìhuì.
Khoản thanh toán quốc tế càng lớn thì càng phải tránh việc sai một trường thông tin dẫn đến hoàn tiền.
Ví dụ 2:
金额越大,审批级别越高。
Jīn’é yuè dà, shěnpī jíbié yuè gāo.
Số tiền càng lớn thì cấp phê duyệt càng cao.
Ví dụ 3:
付款越急,越要仔细检查账户。
Fùkuǎn yuè jí, yuè yào zǐxì jiǎnchá zhànghù.
Thanh toán càng gấp thì càng phải kiểm tra tài khoản cẩn thận.
Ví dụ 4:
汇率越高,我们的进口成本越高。
Huìlǜ yuè gāo, wǒmen de jìnkǒu chéngběn yuè gāo.
Tỷ giá càng cao thì chi phí nhập khẩu của chúng ta càng cao.
Ví dụ 5:
逾期时间越长,客户需要承担的费用越多。
Yúqī shíjiān yuè cháng, kèhù xūyào chéngdān de fèiyòng yuè duō.
Thời gian quá hạn càng dài thì chi phí khách hàng phải chịu càng nhiều.
23. 从……到…… – Từ… đến…
Cấu trúc:
从 + Điểm bắt đầu + 到 + Điểm kết thúc
Pinyin:
Cóng + A + dào + B
Ý nghĩa:
Biểu thị phạm vi về thời gian, không gian, số lượng hoặc quy trình.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从付款申请、审核、审批、执行、到账、记账、对账一直管理到资料归档。
Cóng fùkuǎn shēnqǐng, shěnhé, shěnpī, zhíxíng, dàozhàng, jìzhàng, duìzhàng yìzhí guǎnlǐ dào zīliào guīdàng.
Quản lý xuyên suốt từ đề nghị thanh toán, kiểm tra, phê duyệt, thực hiện, tiền vào, hạch toán, đối chiếu cho đến lưu hồ sơ.
Ví dụ 2:
从五万元到五十万元由财务总监审批。
Cóng wǔ wàn yuán dào wǔshí wàn yuán yóu cáiwù zǒngjiān shěnpī.
Từ 50.000 đến 500.000 nhân dân tệ do giám đốc tài chính phê duyệt.
Ví dụ 3:
从星期一到星期五每天都有付款。
Cóng xīngqīyī dào xīngqīwǔ měitiān dōu yǒu fùkuǎn.
Từ thứ Hai đến thứ Sáu ngày nào cũng có thanh toán.
Ví dụ 4:
从开户到销户都要保留记录。
Cóng kāihù dào xiāohù dōu yào bǎoliú jìlù.
Từ lúc mở tài khoản đến khi đóng tài khoản đều phải lưu hồ sơ.
Ví dụ 5:
美元汇率从七点一二涨到七点一八。
Měiyuán huìlǜ cóng qī diǎn yī èr zhǎng dào qī diǎn yī bā.
Tỷ giá USD tăng từ 7,12 lên 7,18.
24. 在……以内 – Trong vòng…
Cấu trúc:
在 + Thời gian/Số lượng + 以内 + Động từ
Hoặc:
Động từ + 在 + Thời gian + 以内
Pinyin:
Zài + shíjiān + yǐnèi
Ý nghĩa:
Trong giới hạn thời gian, số lượng hoặc phạm vi nào đó.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
必须在验收合格后七个工作日内支付。
Bìxū zài yànshōu hégé hòu qī ge gōngzuòrì nèi zhīfù.
Bắt buộc phải thanh toán trong vòng 7 ngày làm việc sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu.
Ví dụ 2:
请在两个工作日以内补付八万元。
Qǐng zài liǎng ge gōngzuòrì yǐnèi bǔfù bā wàn yuán.
Vui lòng thanh toán bổ sung 80.000 nhân dân tệ trong vòng hai ngày làm việc.
Ví dụ 3:
银行会在二十四小时以内处理。
Yínháng huì zài èrshísì xiǎoshí yǐnèi chǔlǐ.
Ngân hàng sẽ xử lý trong vòng 24 giờ.
Ví dụ 4:
所有付款必须在预算范围以内。
Suǒyǒu fùkuǎn bìxū zài yùsuàn fànwéi yǐnèi.
Mọi khoản thanh toán phải nằm trong phạm vi ngân sách.
Ví dụ 5:
单笔金额在五十万元以内可以由财务总监审批。
Dānbǐ jīn’é zài wǔshí wàn yuán yǐnèi kěyǐ yóu cáiwù zǒngjiān shěnpī.
Giao dịch đơn lẻ trong phạm vi 500.000 nhân dân tệ có thể do giám đốc tài chính phê duyệt.
25. 超过…… – Vượt quá…
Cấu trúc:
超过 + Số lượng/Mốc giới hạn
Pinyin:
Chāoguò + shùliàng
Ý nghĩa:
Vượt qua một con số, giới hạn, thời gian hoặc tiêu chuẩn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
超过三百万元由您最终批准。
Chāoguò sān bǎi wàn yuán yóu nín zuìzhōng pīzhǔn.
Khoản vượt 3 triệu nhân dân tệ do anh phê duyệt cuối cùng.
Ví dụ 2:
超过付款期限以后会产生违约金。
Chāoguò fùkuǎn qīxiàn yǐhòu huì chǎnshēng wéiyuējīn.
Sau khi vượt thời hạn thanh toán sẽ phát sinh tiền phạt vi phạm.
Ví dụ 3:
单笔转账不能超过银行限额。
Dānbǐ zhuǎnzhàng bùnéng chāoguò yínháng xiàn’é.
Một giao dịch chuyển khoản không được vượt hạn mức ngân hàng.
Ví dụ 4:
逾期超过三十天的客户要重点跟踪。
Yúqī chāoguò sānshí tiān de kèhù yào zhòngdiǎn gēnzōng.
Khách hàng quá hạn trên 30 ngày phải được theo dõi trọng điểm.
Ví dụ 5:
实际费用已经超过原预算二十万元。
Shíjì fèiyòng yǐjīng chāoguò yuán yùsuàn èrshí wàn yuán.
Chi phí thực tế đã vượt ngân sách ban đầu 200.000 nhân dân tệ.
26. 占……的百分之…… – Chiếm… phần trăm…
Cấu trúc:
A + 占 + B + 的 + 百分之 + Số
Pinyin:
A + zhàn + B + de + bǎifēnzhī + shùzì
Ý nghĩa:
A chiếm một tỷ lệ nhất định trong tổng B.
Cách dùng:
“百分之” trong tiếng Trung đặt trước con số:
百分之二十 = 20%
百分之五十 = 50%
百分之一百 = 100%
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
本次支付百分之四十,也就是二百四十万元。
Běn cì zhīfù bǎifēnzhī sìshí, yě jiùshì liǎng bǎi sìshí wàn yuán.
Lần này thanh toán 40%, tức 2,4 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
设备款占本月付款总额的百分之三十五。
Shèbèi kuǎn zhàn běn yuè fùkuǎn zǒng’é de bǎifēnzhī sānshíwǔ.
Tiền thiết bị chiếm 35% tổng thanh toán tháng này.
Ví dụ 3:
国际付款占全部付款的百分之十五。
Guójì fùkuǎn zhàn quánbù fùkuǎn de bǎifēnzhī shíwǔ.
Thanh toán quốc tế chiếm 15% tổng thanh toán.
Ví dụ 4:
这个客户的欠款占应收账款的百分之十。
Zhège kèhù de qiànkuǎn zhàn yīngshōu zhàngkuǎn de bǎifēnzhī shí.
Khoản nợ của khách hàng này chiếm 10% công nợ phải thu.
Ví dụ 5:
工程付款占项目总支出的百分之六十。
Gōngchéng fùkuǎn zhàn xiàngmù zǒng zhīchū de bǎifēnzhī liùshí.
Thanh toán công trình chiếm 60% tổng chi dự án.
27. 分别…… – Lần lượt…
Cấu trúc:
A、B、C + 分别 + V + X、Y、Z
Pinyin:
A, B, C + fēnbié + V…
Ý nghĩa:
Nêu các đối tượng hoặc số liệu tương ứng theo thứ tự.
Đây là cấu trúc rất hữu ích khi báo cáo số liệu tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
三笔分别是什么?
Sān bǐ fēnbié shì shénme?
Ba khoản lần lượt là gì?
Ví dụ 2:
三个账户余额分别是五百万、三百万和一百万。
Sān ge zhànghù yú’é fēnbié shì wǔ bǎi wàn, sān bǎi wàn hé yì bǎi wàn.
Số dư ba tài khoản lần lượt là 5 triệu, 3 triệu và 1 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
第一期、第二期和第三期分别支付百分之三十、四十和三十。
Dì yī qī, dì èr qī hé dì sān qī fēnbié zhīfù bǎifēnzhī sānshí, sìshí hé sānshí.
Đợt một, hai và ba lần lượt thanh toán 30%, 40% và 30%.
Ví dụ 4:
美元和欧元余额分别是二十万和十五万。
Měiyuán hé Ōuyuán yú’é fēnbié shì èrshí wàn hé shíwǔ wàn.
Số dư USD và euro lần lượt là 200.000 và 150.000.
Ví dụ 5:
两家银行的手续费分别是六百元和八百元。
Liǎng jiā yínháng de shǒuxùfèi fēnbié shì liù bǎi yuán hé bā bǎi yuán.
Phí của hai ngân hàng lần lượt là 600 và 800 nhân dân tệ.
28. 其中…… – Trong đó…
Cấu trúc:
Tổng thể + ,其中 + Bộ phận cụ thể
Pinyin:
… qízhōng…
Ý nghĩa:
Dùng để lấy ra một hoặc nhiều thành phần trong một tổng thể để giải thích chi tiết.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
其中九十二家最近六个月有交易。
Qízhōng jiǔshí’èr jiā zuìjìn liù ge yuè yǒu jiāoyì.
Trong đó có 92 công ty phát sinh giao dịch trong sáu tháng gần đây.
Ví dụ 2:
今天有十笔付款,其中三笔是国际汇款。
Jīntiān yǒu shí bǐ fùkuǎn, qízhōng sān bǐ shì guójì huìkuǎn.
Hôm nay có 10 khoản thanh toán, trong đó 3 khoản là chuyển tiền quốc tế.
Ví dụ 3:
公司有八个账户,其中两个是美元账户。
Gōngsī yǒu bā ge zhànghù, qízhōng liǎng ge shì Měiyuán zhànghù.
Công ty có 8 tài khoản, trong đó 2 tài khoản là USD.
Ví dụ 4:
逾期金额一共三百万元,其中一百万元已经超过六十天。
Yúqī jīn’é yígòng sān bǎi wàn yuán, qízhōng yì bǎi wàn yuán yǐjīng chāoguò liùshí tiān.
Tổng tiền quá hạn là 3 triệu nhân dân tệ, trong đó 1 triệu đã quá 60 ngày.
Ví dụ 5:
本月银行费用三万元,其中一万八千元是国际汇款费。
Běn yuè yínháng fèiyòng sān wàn yuán, qízhōng yí wàn bā qiān yuán shì guójì huìkuǎn fèi.
Phí ngân hàng tháng này là 30.000 nhân dân tệ, trong đó 18.000 là phí chuyển tiền quốc tế.
29. 一共 / 总共 / 合计 – Tổng cộng
Cấu trúc:
一共 + Số lượng
总共 + Số lượng
A + 合计 + Số lượng
Pinyin:
Yígòng / zǒnggòng / héjì
Ý nghĩa:
Đều dùng để biểu thị tổng số.
Khác biệt:
一共 thường dùng trong khẩu ngữ.
总共 nhấn mạnh tổng số.
合计 rất phổ biến trong kế toán, báo cáo và văn bản tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
一共有三百六十八笔付款。
Yígòng yǒu sān bǎi liùshíbā bǐ fùkuǎn.
Có tổng cộng 368 khoản thanh toán.
Ví dụ 2:
今天总共有十五笔银行交易。
Jīntiān zǒnggòng yǒu shíwǔ bǐ yínháng jiāoyì.
Hôm nay có tổng cộng 15 giao dịch ngân hàng.
Ví dụ 3:
三张发票合计一百四十五万元。
Sān zhāng fāpiào héjì yì bǎi sìshíwǔ wàn yuán.
Ba hóa đơn tổng cộng 1,45 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
本周一共需要支付六百万元。
Běn zhōu yígòng xūyào zhīfù liù bǎi wàn yuán.
Tuần này tổng cộng cần thanh toán 6 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 5:
美元付款合计八十六万美元。
Měiyuán fùkuǎn héjì bāshíliù wàn Měiyuán.
Thanh toán bằng USD tổng cộng 860.000 USD.
30. A 比 B + Tính từ – A… hơn B
Cấu trúc:
A + 比 + B + Tính từ
Pinyin:
A + bǐ + B + adj
Ý nghĩa:
So sánh A với B.
Cách dùng:
Không dùng 很 ngay sau tính từ trong cấu trúc 比 thông thường.
Có thể thêm:
多了……
高了……
少了……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
付款比例已经达到百分之七十,但是实际进度只有百分之六十五。
Fùkuǎn bǐlì yǐjīng dádào bǎifēnzhī qīshí, dànshì shíjì jìndù zhǐyǒu bǎifēnzhī liùshíwǔ.
Tỷ lệ thanh toán đã đạt 70% nhưng tiến độ thực tế chỉ có 65%.
Ví dụ 2:
这家银行的手续费比另一家低。
Zhè jiā yínháng de shǒuxùfèi bǐ lìng yì jiā dī.
Phí của ngân hàng này thấp hơn ngân hàng kia.
Ví dụ 3:
本月付款比上个月多三百万元。
Běn yuè fùkuǎn bǐ shàng ge yuè duō sān bǎi wàn yuán.
Thanh toán tháng này nhiều hơn tháng trước 3 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
美元汇率比昨天高了零点零三。
Měiyuán huìlǜ bǐ zuótiān gāo le líng diǎn líng sān.
Tỷ giá USD cao hơn hôm qua 0,03.
Ví dụ 5:
实际到账金额比合同金额少四十美元。
Shíjì dàozhàng jīn’é bǐ hétong jīn’é shǎo sìshí Měiyuán.
Số tiền thực nhận ít hơn số tiền hợp đồng 40 USD.
31. 比……多/少…… – Nhiều/ít hơn… bao nhiêu
Cấu trúc:
A + 比 + B + 多/少 + Số lượng
Ý nghĩa:
Không chỉ so sánh mà còn chỉ rõ mức chênh lệch.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
账面是一千五百二十八万元,多出一万五千元。
Zhàngmiàn shì yì qiān wǔ bǎi èrshíbā wàn yuán, duō chū yí wàn wǔ qiān yuán.
Sổ kế toán là 15,28 triệu nhân dân tệ, cao hơn 15.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
银行余额比会计余额多两万元。
Yínháng yú’é bǐ kuàijì yú’é duō liǎng wàn yuán.
Số dư ngân hàng cao hơn số dư kế toán 20.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
客户实际付款比应付金额少八万元。
Kèhù shíjì fùkuǎn bǐ yīngfù jīn’é shǎo bā wàn yuán.
Khách hàng thực trả ít hơn số phải trả 80.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
本月手续费比上月多三千元。
Běn yuè shǒuxùfèi bǐ shàng yuè duō sān qiān yuán.
Phí ngân hàng tháng này nhiều hơn tháng trước 3.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 5:
实际采购成本比预算少十二万元。
Shíjì cǎigòu chéngběn bǐ yùsuàn shǎo shí’èr wàn yuán.
Chi phí mua hàng thực tế thấp hơn ngân sách 120.000 nhân dân tệ.
32. 因为……所以…… – Vì… nên…
Cấu trúc:
因为 + Nguyên nhân + ,所以 + Kết quả
Pinyin:
Yīnwèi + yuányīn +, suǒyǐ + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Trình bày quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Trong khẩu ngữ có thể bỏ 因为 hoặc 所以, nhưng trong giáo trình nên giữ đầy đủ để học viên nhận biết cấu trúc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
因为发票开错,所以这笔付款暂时不能处理。
Yīnwèi fāpiào kāi cuò, suǒyǐ zhè bǐ fùkuǎn zànshí bùnéng chǔlǐ.
Vì hóa đơn xuất sai nên khoản thanh toán này tạm thời chưa thể xử lý.
Ví dụ 2:
因为余额不足,所以银行拒绝了交易。
Yīnwèi yú’é bùzú, suǒyǐ yínháng jùjué le jiāoyì.
Vì số dư không đủ nên ngân hàng từ chối giao dịch.
Ví dụ 3:
因为客户提前付款,所以我们给了百分之二的折扣。
Yīnwèi kèhù tíqián fùkuǎn, suǒyǐ wǒmen gěi le bǎifēnzhī èr de zhékòu.
Vì khách hàng thanh toán sớm nên chúng ta giảm giá 2%.
Ví dụ 4:
因为SWIFT信息错误,所以款项被退回了。
Yīnwèi SWIFT xìnxī cuòwù, suǒyǐ kuǎnxiàng bèi tuìhuí le.
Vì thông tin SWIFT sai nên khoản tiền đã bị hoàn lại.
Ví dụ 5:
因为实际进度只有百分之六十五,所以我们暂停下一期付款。
Yīnwèi shíjì jìndù zhǐyǒu bǎifēnzhī liùshíwǔ, suǒyǐ wǒmen zàntíng xià yì qī fùkuǎn.
Vì tiến độ thực tế chỉ đạt 65% nên chúng ta tạm dừng khoản thanh toán kỳ tiếp theo.
33. 但是 / 不过 – Nhưng, tuy nhiên
Cấu trúc:
Mệnh đề A + ,但是/不过 + Mệnh đề B
Ý nghĩa:
Biểu thị quan hệ chuyển ý hoặc đối lập.
但是 mang tính trung tính, thường dùng.
不过 nhẹ hơn và tự nhiên trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
余额足够,但是单笔交易限额只有三百万元。
Yú’é zúgòu, dànshì dānbǐ jiāoyì xiàn’é zhǐyǒu sān bǎi wàn yuán.
Số dư đủ nhưng hạn mức một giao dịch chỉ có 3 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
合同已经签了,但是付款条件还没有确认。
Hétong yǐjīng qiān le, dànshì fùkuǎn tiáojiàn hái méiyǒu quèrèn.
Hợp đồng đã ký nhưng điều kiện thanh toán vẫn chưa được xác nhận.
Ví dụ 3:
银行已经扣款,不过供应商还没有收到。
Yínháng yǐjīng kòukuǎn, búguò gōngyìngshāng hái méiyǒu shōudào.
Ngân hàng đã trừ tiền, tuy nhiên nhà cung cấp vẫn chưa nhận được.
Ví dụ 4:
客户同意付款,但是要求延长三天。
Kèhù tóngyì fùkuǎn, dànshì yāoqiú yáncháng sān tiān.
Khách hàng đồng ý thanh toán nhưng yêu cầu gia hạn thêm ba ngày.
Ví dụ 5:
发票金额正确,不过公司名称写错了。
Fāpiào jīn’é zhèngquè, búguò gōngsī míngchēng xiě cuò le.
Số tiền trên hóa đơn đúng, tuy nhiên tên công ty bị ghi sai.
34. 而且…… – Hơn nữa, đồng thời còn…
Cấu trúc:
Mệnh đề 1 + ,而且 + Mệnh đề 2
Pinyin:
… érqiě…
Ý nghĩa:
Bổ sung một thông tin quan trọng hơn hoặc cùng chiều với thông tin trước.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
金额这么大,而且开户银行也不同。
Jīn’é zhème dà, érqiě kāihù yínháng yě bùtóng.
Số tiền lớn như vậy, hơn nữa ngân hàng mở tài khoản cũng khác.
Ví dụ 2:
这笔付款已经逾期,而且金额很大。
Zhè bǐ fùkuǎn yǐjīng yúqī, érqiě jīn’é hěn dà.
Khoản thanh toán này đã quá hạn, hơn nữa số tiền rất lớn.
Ví dụ 3:
账户名称不一致,而且SWIFT代码也发生了变化。
Zhànghù míngchēng bù yízhì, érqiě SWIFT dàimǎ yě fāshēng le biànhuà.
Tên tài khoản không khớp, hơn nữa mã SWIFT cũng đã thay đổi.
Ví dụ 4:
客户付款晚,而且经常不写付款备注。
Kèhù fùkuǎn wǎn, érqiě jīngcháng bù xiě fùkuǎn bèizhù.
Khách hàng thanh toán chậm, hơn nữa thường không ghi nội dung thanh toán.
Ví dụ 5:
这个系统可以自动对账,而且可以发现重复交易。
Zhège xìtǒng kěyǐ zìdòng duìzhàng, érqiě kěyǐ fāxiàn chóngfù jiāoyì.
Hệ thống này có thể tự động đối chiếu, hơn nữa còn có thể phát hiện giao dịch trùng.
35. 不是……而是…… – Không phải… mà là…
Cấu trúc:
不是 + A + ,而是 + B
Pinyin:
Bú shì + A +, érshì + B
Ý nghĩa:
Phủ định A và xác định B mới là nội dung chính xác.
Cấu trúc này rất hữu ích khi giải thích nguyên nhân sai lệch.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
这不是余额问题,而是交易限额问题。
Zhè bú shì yú’é wèntí, érshì jiāoyì xiàn’é wèntí.
Đây không phải vấn đề số dư mà là vấn đề hạn mức giao dịch.
Ví dụ 2:
这不是供应商的错误,而是我们录入错误。
Zhè bú shì gōngyìngshāng de cuòwù, érshì wǒmen lùrù cuòwù.
Đây không phải lỗi của nhà cung cấp mà là lỗi nhập liệu của chúng ta.
Ví dụ 3:
这笔钱不是货款,而是保证金。
Zhè bǐ qián bú shì huòkuǎn, érshì bǎozhèngjīn.
Khoản tiền này không phải tiền hàng mà là tiền bảo đảm.
Ví dụ 4:
客户不是没有付款,而是付款还没有到账。
Kèhù bú shì méiyǒu fùkuǎn, érshì fùkuǎn hái méiyǒu dàozhàng.
Không phải khách hàng chưa thanh toán mà là tiền thanh toán vẫn chưa vào tài khoản.
Ví dụ 5:
我们不是取消合同,而是暂时停止付款。
Wǒmen bú shì qǔxiāo hétong, érshì zànshí tíngzhǐ fùkuǎn.
Chúng ta không hủy hợp đồng mà chỉ tạm dừng thanh toán.
36. 既……又…… – Vừa… vừa…
Cấu trúc:
既 + A + ,又 + B
Pinyin:
Jì + A +, yòu + B
Ý nghĩa:
Một chủ thể đồng thời có hai đặc điểm hoặc hai vai trò.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这家合作公司既是我们的供应商,也是我们的客户。
Zhè jiā hézuò gōngsī jì shì wǒmen de gōngyìngshāng, yě shì wǒmen de kèhù.
Công ty đối tác này vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng của chúng ta.
Ví dụ 2:
这个账户既可以收美元,又可以收欧元。
Zhège zhànghù jì kěyǐ shōu Měiyuán, yòu kěyǐ shōu Ōuyuán.
Tài khoản này vừa có thể nhận USD vừa có thể nhận euro.
Ví dụ 3:
这份报告既包括应收账款,又包括应付账款。
Zhè fèn bàogào jì bāokuò yīngshōu zhàngkuǎn, yòu bāokuò yīngfù zhàngkuǎn.
Báo cáo này vừa bao gồm công nợ phải thu vừa bao gồm công nợ phải trả.
Ví dụ 4:
这个流程既能提高效率,又能降低风险。
Zhège liúchéng jì néng tígāo xiàolǜ, yòu néng jiàngdī fēngxiǎn.
Quy trình này vừa có thể nâng cao hiệu quả vừa giảm rủi ro.
Ví dụ 5:
我们既要检查金额,又要检查收款人。
Wǒmen jì yào jiǎnchá jīn’é, yòu yào jiǎnchá shōukuǎnrén.
Chúng ta vừa phải kiểm tra số tiền vừa phải kiểm tra người thụ hưởng.
37. 无论……都…… – Dù… đều…
Cấu trúc:
无论 + Điều kiện nào + ,都 + Kết quả không đổi
Pinyin:
Wúlùn +…, dōu…
Ý nghĩa:
Bất kể điều kiện thay đổi thế nào thì kết quả hoặc nguyên tắc vẫn không thay đổi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
无论现金、转账、银行卡、信用卡、二维码、电子钱包还是支票,付款原则都一样。
Wúlùn xiànjīn, zhuǎnzhàng, yínhángkǎ, xìnyòngkǎ, èrwéimǎ, diànzǐ qiánbāo háishi zhīpiào, fùkuǎn yuánzé dōu yíyàng.
Dù thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, QR, ví điện tử hay séc thì nguyên tắc thanh toán đều giống nhau.
Ví dụ 2:
无论金额大小,都必须保留付款凭证。
Wúlùn jīn’é dàxiǎo, dōu bìxū bǎoliú fùkuǎn píngzhèng.
Dù số tiền lớn hay nhỏ đều phải lưu chứng từ thanh toán.
Ví dụ 3:
无论哪个供应商,都要先验证收款账户。
Wúlùn nǎ ge gōngyìngshāng, dōu yào xiān yànzhèng shōukuǎn zhànghù.
Dù là nhà cung cấp nào cũng phải xác minh tài khoản nhận trước.
Ví dụ 4:
无论国内付款还是国际付款,都要经过审批。
Wúlùn guónèi fùkuǎn háishi guójì fùkuǎn, dōu yào jīngguò shěnpī.
Dù thanh toán trong nước hay quốc tế đều phải qua phê duyệt.
Ví dụ 5:
无论谁修改账户信息,都要留下系统记录。
Wúlùn shéi xiūgǎi zhànghù xìnxī, dōu yào liúxià xìtǒng jìlù.
Dù ai sửa thông tin tài khoản cũng phải để lại lịch sử hệ thống.
38. 一……就…… – Vừa… là…, ngay khi… thì…
Cấu trúc:
一 + Động từ 1 + 就 + Động từ 2
Pinyin:
Yī + V1 + jiù + V2
Ý nghĩa:
Hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ hội thoại:
银行一确认到账,我们就更新系统。
Yínháng yí quèrèn dàozhàng, wǒmen jiù gēngxīn xìtǒng.
Ngay khi ngân hàng xác nhận tiền vào, chúng ta liền cập nhật hệ thống.
Ví dụ 2:
客户一付款,我们就安排发货。
Kèhù yí fùkuǎn, wǒmen jiù ānpái fāhuò.
Khách hàng vừa thanh toán là chúng ta bố trí giao hàng ngay.
Ví dụ 3:
财务一发现异常,就暂停交易。
Cáiwù yì fāxiàn yìcháng, jiù zàntíng jiāoyì.
Bộ phận tài chính vừa phát hiện bất thường là tạm dừng giao dịch ngay.
Ví dụ 4:
汇率一上涨,进口成本就会增加。
Huìlǜ yì shàngzhǎng, jìnkǒu chéngběn jiù huì zēngjiā.
Tỷ giá vừa tăng thì chi phí nhập khẩu sẽ tăng.
Ví dụ 5:
合同一到期,我们就开始结算。
Hétong yí dàoqī, wǒmen jiù kāishǐ jiésuàn.
Ngay khi hợp đồng đến hạn, chúng ta bắt đầu quyết toán.
39. 才 – Mãi đến…, mới…
Cấu trúc:
Thời gian/Điều kiện + 才 + Động từ
Ý nghĩa:
Hành động xảy ra muộn, hoặc chỉ xảy ra sau khi một điều kiện được đáp ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
子公司第二天才收到。
Zǐgōngsī dì èr tiān cái shōudào.
Đến ngày hôm sau công ty con mới nhận được.
Ví dụ 2:
银行下午三点才处理这笔付款。
Yínháng xiàwǔ sān diǎn cái chǔlǐ zhè bǐ fùkuǎn.
Đến 3 giờ chiều ngân hàng mới xử lý khoản thanh toán này.
Ví dụ 3:
客户逾期十天以后才付款。
Kèhù yúqī shí tiān yǐhòu cái fùkuǎn.
Khách hàng quá hạn 10 ngày rồi mới thanh toán.
Ví dụ 4:
我们收到正式通知以后才修改账户。
Wǒmen shōudào zhèngshì tōngzhī yǐhòu cái xiūgǎi zhànghù.
Sau khi nhận được thông báo chính thức chúng ta mới sửa tài khoản.
Ví dụ 5:
项目全部验收以后才支付尾款。
Xiàngmù quánbù yànshōu yǐhòu cái zhīfù wěikuǎn.
Sau khi dự án được nghiệm thu toàn bộ mới thanh toán khoản cuối cùng.
40. 就是 / 也就是 – Chính là / tức là
Cấu trúc:
A + 就是 + B
A + ,也就是 + B
Pinyin:
Jiùshì / yě jiùshì
Ý nghĩa:
Dùng để định nghĩa, giải thích hoặc quy đổi một nội dung sang cách nói rõ ràng hơn.
Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều khi tính tỷ lệ thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
本次支付百分之四十,也就是二百四十万元。
Běn cì zhīfù bǎifēnzhī sìshí, yě jiùshì liǎng bǎi sìshí wàn yuán.
Lần này thanh toán 40%, tức 2,4 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
合同的百分之十就是八十万元。
Hétong de bǎifēnzhī shí jiùshì bāshí wàn yuán.
10% giá trị hợp đồng chính là 800.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
我们还差二十万美元,也就是需要再购汇二十万美元。
Wǒmen hái chà èrshí wàn Měiyuán, yě jiùshì xūyào zài gòuhuì èrshí wàn Měiyuán.
Chúng ta còn thiếu 200.000 USD, tức là cần mua thêm 200.000 USD.
Ví dụ 4:
付款期限是三十天,也就是下个月五号到期。
Fùkuǎn qīxiàn shì sānshí tiān, yě jiùshì xià ge yuè wǔ hào dàoqī.
Thời hạn thanh toán là 30 ngày, tức là đến hạn vào ngày 5 tháng sau.
Ví dụ 5:
净应付款就是应付款减去可以抵销的应收款。
Jìng yīngfùkuǎn jiùshì yīngfùkuǎn jiǎnqù kěyǐ dǐxiāo de yīngshōukuǎn.
Khoản phải trả ròng chính là khoản phải trả trừ đi khoản phải thu có thể bù trừ.
41. 还剩…… – Còn lại…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还剩 + Số lượng/Danh từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + hái shèng + shùliàng/míngcí
Ý nghĩa:
Biểu thị sau khi đã sử dụng, thanh toán, khấu trừ hoặc xử lý một phần thì vẫn còn lại một số lượng nhất định.
“剩” nghĩa là còn lại.
“还剩” nhấn mạnh hiện tại vẫn còn.
Trong nghiệp vụ ngân hàng cấu trúc này thường dùng với:
还剩余额
còn số dư
还剩贷款
còn khoản vay
还剩应付款
còn khoản phải trả
还剩预算
còn ngân sách
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
原贷款余额一千二百万元,还五百万元以后剩七百万元。
Yuán dàikuǎn yú’é yì qiān liǎng bǎi wàn yuán, huán wǔ bǎi wàn yuán yǐhòu shèng qī bǎi wàn yuán.
Số dư nợ ban đầu là 12 triệu nhân dân tệ, sau khi trả 5 triệu thì còn 7 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
支付第一期款以后,还剩三百万元没有支付。
Zhīfù dì yī qī kuǎn yǐhòu, hái shèng sān bǎi wàn yuán méiyǒu zhīfù.
Sau khi thanh toán đợt một vẫn còn 3 triệu nhân dân tệ chưa thanh toán.
Ví dụ 3:
这个项目的预算还剩八十万元。
Zhège xiàngmù de yùsuàn hái shèng bāshí wàn yuán.
Ngân sách của dự án này còn 800.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
美元账户还剩十五万美元。
Měiyuán zhànghù hái shèng shíwǔ wàn Měiyuán.
Tài khoản USD còn 150.000 USD.
Ví dụ 5:
这份合同还剩最后百分之十没有结算。
Zhè fèn hétong hái shèng zuìhòu bǎifēnzhī shí méiyǒu jiésuàn.
Hợp đồng này còn 10% cuối cùng chưa quyết toán.
42. 还差…… – Còn thiếu…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还差 + Số lượng
Hoặc:
还差 + Số lượng + 才……
Pinyin:
Hái chà + shùliàng
Ý nghĩa:
Biểu thị một số lượng chưa đủ so với mục tiêu, nghĩa vụ hoặc số tiền cần thiết.
Trong nghiệp vụ tài chính, “还差” rất thường dùng để nói:
còn thiếu bao nhiêu tiền;
còn thiếu bao nhiêu hồ sơ;
còn thiếu bao nhiêu ngày;
còn thiếu bao nhiêu bước phê duyệt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还差二百六十万元。
Hái chà liǎng bǎi liùshí wàn yuán.
Còn thiếu 2,6 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
客户还差八万元没有付。
Kèhù hái chà bā wàn yuán méiyǒu fù.
Khách hàng còn thiếu 80.000 nhân dân tệ chưa thanh toán.
Ví dụ 3:
美元账户还差五万美元才能完成付款。
Měiyuán zhànghù hái chà wǔ wàn Měiyuán cái néng wánchéng fùkuǎn.
Tài khoản USD còn thiếu 50.000 USD mới có thể hoàn thành thanh toán.
Ví dụ 4:
付款资料还差一份验收报告。
Fùkuǎn zīliào hái chà yí fèn yànshōu bàogào.
Hồ sơ thanh toán còn thiếu một báo cáo nghiệm thu.
Ví dụ 5:
审批流程还差最后一级。
Shěnpī liúchéng hái chà zuìhòu yì jí.
Quy trình phê duyệt còn thiếu cấp cuối cùng.
43. 从……增加到…… – Tăng từ… lên…
Cấu trúc:
A + 从 + Số lượng 1 + 增加到 + Số lượng 2
Pinyin:
A + cóng + shùliàng 1 + zēngjiā dào + shùliàng 2
Ý nghĩa:
Biểu thị một số liệu tăng từ mức ban đầu lên mức mới.
Đây là cấu trúc đặc biệt hữu ích khi báo cáo biến động tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这次突然增加到一百九十八万元。
Zhè cì tūrán zēngjiā dào yì bǎi jiǔshíbā wàn yuán.
Lần này đột ngột tăng lên 1,98 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
银行日限额从五百万元增加到一千万元。
Yínháng rì xiàn’é cóng wǔ bǎi wàn yuán zēngjiā dào yì qiān wàn yuán.
Hạn mức ngân hàng theo ngày tăng từ 5 triệu lên 10 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
本月付款金额从三千万元增加到三千八百万元。
Běn yuè fùkuǎn jīn’é cóng sān qiān wàn yuán zēngjiā dào sān qiān bā bǎi wàn yuán.
Số tiền thanh toán tháng này tăng từ 30 triệu lên 38 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
美元汇率从七点一二增加到七点一八。
Měiyuán huìlǜ cóng qī diǎn yī èr zēngjiā dào qī diǎn yī bā.
Tỷ giá USD tăng từ 7,12 lên 7,18.
Ví dụ 5:
供应商数量从八十家增加到一百二十八家。
Gōngyìngshāng shùliàng cóng bāshí jiā zēngjiā dào yì bǎi èrshíbā jiā.
Số lượng nhà cung cấp tăng từ 80 lên 128 công ty.
44. 从……减少到…… – Giảm từ… xuống…
Cấu trúc:
A + 从 + Số lượng 1 + 减少到 + Số lượng 2
Pinyin:
A + cóng + shùliàng 1 + jiǎnshǎo dào + shùliàng 2
Ý nghĩa:
Biểu thị một số liệu giảm từ mức ban đầu xuống mức mới.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo nội dung hội thoại:
供应商同意减少运输费,付款金额从六十八万元调整到六十六万元。
Gōngyìngshāng tóngyì jiǎnshǎo yùnshūfèi, fùkuǎn jīn’é cóng liùshíbā wàn yuán tiáozhěng dào liùshíliù wàn yuán.
Nhà cung cấp đồng ý giảm phí vận chuyển, số tiền thanh toán được điều chỉnh từ 680.000 xuống 660.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
贷款本金从一千二百万元减少到七百万元。
Dàikuǎn běnjīn cóng yì qiān liǎng bǎi wàn yuán jiǎnshǎo dào qī bǎi wàn yuán.
Nợ gốc giảm từ 12 triệu xuống 7 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
应付账款从五百万元减少到三百万元。
Yīngfù zhàngkuǎn cóng wǔ bǎi wàn yuán jiǎnshǎo dào sān bǎi wàn yuán.
Công nợ phải trả giảm từ 5 triệu xuống 3 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
银行手续费从一万元减少到六千元。
Yínháng shǒuxùfèi cóng yí wàn yuán jiǎnshǎo dào liù qiān yuán.
Phí ngân hàng giảm từ 10.000 xuống 6.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 5:
逾期客户数量从十家减少到四家。
Yúqī kèhù shùliàng cóng shí jiā jiǎnshǎo dào sì jiā.
Số khách hàng quá hạn giảm từ 10 xuống 4 khách hàng.
45. 达到…… – Đạt tới…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 达到 + Mức độ/Số lượng/Tiêu chuẩn
Pinyin:
Zhǔyǔ + dádào + shùliàng/biāozhǔn
Ý nghĩa:
Biểu thị một con số, trạng thái hoặc mức độ đã đạt đến một mốc nhất định.
Thường dùng với:
达到百分之……
đạt …%
达到标准
đạt tiêu chuẩn
达到目标
đạt mục tiêu
达到限额
đạt hạn mức
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
付款已经达到百分之七十,但是实际进度只有百分之六十五。
Fùkuǎn yǐjīng dádào bǎifēnzhī qīshí, dànshì shíjì jìndù zhǐyǒu bǎifēnzhī liùshíwǔ.
Tỷ lệ thanh toán đã đạt 70% nhưng tiến độ thực tế chỉ đạt 65%.
Ví dụ 2:
项目完成率已经达到百分之八十。
Xiàngmù wánchénglǜ yǐjīng dádào bǎifēnzhī bāshí.
Tỷ lệ hoàn thành dự án đã đạt 80%.
Ví dụ 3:
本月银行交易量达到一千笔。
Běn yuè yínháng jiāoyìliàng dádào yì qiān bǐ.
Khối lượng giao dịch ngân hàng tháng này đạt 1.000 giao dịch.
Ví dụ 4:
账户余额已经达到最低要求。
Zhànghù yú’é yǐjīng dádào zuìdī yāoqiú.
Số dư tài khoản đã đạt yêu cầu tối thiểu.
Ví dụ 5:
工程质量还没有达到验收标准。
Gōngchéng zhìliàng hái méiyǒu dádào yànshōu biāozhǔn.
Chất lượng công trình vẫn chưa đạt tiêu chuẩn nghiệm thu.
46. 跟 / 和……一致 – Nhất trí, khớp với…
Cấu trúc:
A + 跟/和 + B + 一致
Pinyin:
A + gēn/hé + B + yízhì
Ý nghĩa:
Biểu thị hai hay nhiều thông tin hoàn toàn phù hợp hoặc giống nhau.
Đây là mẫu câu xuất hiện cực kỳ nhiều trong nghiệp vụ đối chiếu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
金额跟合同计算结果一致。
Jīn’é gēn hétong jìsuàn jiéguǒ yízhì.
Số tiền khớp với kết quả tính theo hợp đồng.
Ví dụ 2:
银行账号跟供应商证明一致。
Yínháng zhànghào gēn gōngyìngshāng zhèngmíng yízhì.
Số tài khoản ngân hàng khớp với giấy xác nhận của nhà cung cấp.
Ví dụ 3:
发票金额和订单金额一致。
Fāpiào jīn’é hé dìngdān jīn’é yízhì.
Số tiền trên hóa đơn khớp với giá trị đơn đặt hàng.
Ví dụ 4:
银行余额跟会计余额完全一致。
Yínháng yú’é gēn kuàijì yú’é wánquán yízhì.
Số dư ngân hàng hoàn toàn khớp với số dư kế toán.
Ví dụ 5:
收款人名称必须跟合同上的名称一致。
Shōukuǎnrén míngchēng bìxū gēn hétong shàng de míngchēng yízhì.
Tên người thụ hưởng phải khớp với tên trên hợp đồng.
47. 跟 / 和……不一致 – Không khớp với…
Cấu trúc:
A + 跟/和 + B + 不一致
Pinyin:
A + gēn/hé + B + bù yízhì
Ý nghĩa:
Biểu thị hai thông tin có sự khác nhau hoặc không khớp.
Trong ngân hàng, cấu trúc này thường là tín hiệu cần kiểm tra.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
供应商对账单金额跟我们的系统记录不一致。
Gōngyìngshāng duìzhàngdān jīn’é gēn wǒmen de xìtǒng jìlù bù yízhì.
Số tiền trên bảng đối chiếu nhà cung cấp không khớp với hệ thống của chúng ta.
Ví dụ 2:
账户名称跟银行证明不一致。
Zhànghù míngchēng gēn yínháng zhèngmíng bù yízhì.
Tên tài khoản không khớp với giấy xác nhận ngân hàng.
Ví dụ 3:
付款金额和发票金额不一致。
Fùkuǎn jīn’é hé fāpiào jīn’é bù yízhì.
Số tiền thanh toán không khớp với hóa đơn.
Ví dụ 4:
SWIFT代码跟合同附件不一致。
SWIFT dàimǎ gēn hétong fùjiàn bù yízhì.
Mã SWIFT không khớp với phụ lục hợp đồng.
Ví dụ 5:
银行期末余额和会计账面余额不一致。
Yínháng qīmò yú’é hé kuàijì zhàngmiàn yú’é bù yízhì.
Số dư cuối kỳ ngân hàng không khớp với số dư trên sổ kế toán.
48. 把……分成…… – Chia… thành…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + 分成 + Số lượng/Loại
Pinyin:
Zhǔyǔ + bǎ + bīnyǔ + fēn chéng + …
Ý nghĩa:
Chia một tổng thể thành nhiều nhóm, phần hoặc loại.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我已经把状态分成四类。
Wǒ yǐjīng bǎ zhuàngtài fēn chéng sì lèi.
Em đã chia trạng thái thành bốn nhóm.
Ví dụ 2:
我们把付款分成正常付款和特殊付款两类。
Wǒmen bǎ fùkuǎn fēn chéng zhèngcháng fùkuǎn hé tèshū fùkuǎn liǎng lèi.
Chúng ta chia thanh toán thành hai loại: thanh toán thông thường và thanh toán đặc biệt.
Ví dụ 3:
财务把应收账款分成四个账龄区间。
Cáiwù bǎ yīngshōu zhàngkuǎn fēn chéng sì ge zhànglíng qūjiān.
Bộ phận tài chính chia công nợ phải thu thành bốn nhóm tuổi nợ.
Ví dụ 4:
这份合同把付款分成五期。
Zhè fèn hétong bǎ fùkuǎn fēn chéng wǔ qī.
Hợp đồng này chia thanh toán thành năm đợt.
Ví dụ 5:
我们把银行账户分成人民币账户和外币账户。
Wǒmen bǎ yínháng zhànghù fēn chéng Rénmínbì zhànghù hé wàibì zhànghù.
Chúng ta chia tài khoản ngân hàng thành tài khoản nhân dân tệ và tài khoản ngoại tệ.
49. 通过…… – Thông qua…, bằng…
Cấu trúc:
通过 + Phương thức/Kênh + Động từ
Pinyin:
Tōngguò + fāngshì/qúdào + V
Ý nghĩa:
Biểu thị phương tiện, kênh hoặc phương thức được sử dụng để thực hiện một hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
可以通过企业网上银行转账。
Kěyǐ tōngguò qǐyè wǎngshàng yínháng zhuǎnzhàng.
Có thể chuyển khoản thông qua Internet Banking doanh nghiệp.
Ví dụ 2:
我们通过SWIFT系统发送国际汇款。
Wǒmen tōngguò SWIFT xìtǒng fāsòng guójì huìkuǎn.
Chúng ta gửi chuyển tiền quốc tế thông qua hệ thống SWIFT.
Ví dụ 3:
客户通过二维码完成付款。
Kèhù tōngguò èrwéimǎ wánchéng fùkuǎn.
Khách hàng hoàn tất thanh toán qua mã QR.
Ví dụ 4:
我们通过电话重新确认了收款账户。
Wǒmen tōngguò diànhuà chóngxīn quèrèn le shōukuǎn zhànghù.
Chúng ta đã xác nhận lại tài khoản nhận tiền qua điện thoại.
Ví dụ 5:
工资通过批量转账发放。
Gōngzī tōngguò pīliàng zhuǎnzhàng fāfàng.
Tiền lương được chi trả bằng chuyển khoản hàng loạt.
50. 用……来…… – Dùng… để…
Cấu trúc:
用 + Công cụ/Phương pháp + 来 + Động từ
Pinyin:
Yòng + N + lái + V
Ý nghĩa:
Biểu thị sử dụng một công cụ, phương thức hoặc dữ liệu để thực hiện mục đích nào đó.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
我们用银行流水来核对每天的收付款。
Wǒmen yòng yínháng liúshuǐ lái héduì měitiān de shōufùkuǎn.
Chúng ta dùng lịch sử giao dịch ngân hàng để đối chiếu thu chi hằng ngày.
Ví dụ 2:
财务用合同来确认付款条件。
Cáiwù yòng hétong lái quèrèn fùkuǎn tiáojiàn.
Bộ phận tài chính dùng hợp đồng để xác nhận điều kiện thanh toán.
Ví dụ 3:
我们用交易编号来查询付款状态。
Wǒmen yòng jiāoyì biānhào lái cháxún fùkuǎn zhuàngtài.
Chúng ta dùng mã giao dịch để tra cứu trạng thái thanh toán.
Ví dụ 4:
银行用OTP来验证交易。
Yínháng yòng OTP lái yànzhèng jiāoyì.
Ngân hàng dùng OTP để xác thực giao dịch.
Ví dụ 5:
会计用银行对账单来核对期末余额。
Kuàijì yòng yínháng duìzhàngdān lái héduì qīmò yú’é.
Kế toán dùng sao kê ngân hàng để đối chiếu số dư cuối kỳ.
51. 用于…… – Dùng cho…, được sử dụng để…
Cấu trúc:
Danh từ + 用于 + Mục đích
Pinyin:
N + yòngyú + mùdì
Ý nghĩa:
“用于” mang sắc thái trang trọng hơn “用来”.
Rất phổ biến trong văn bản doanh nghiệp, hợp đồng và kế toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
有一些账户主要用于退款。
Yǒu yìxiē zhànghù zhǔyào yòngyú tuìkuǎn.
Có một số tài khoản chủ yếu được dùng để hoàn tiền.
Ví dụ 2:
这个账户专门用于支付员工工资。
Zhège zhànghù zhuānmén yòngyú zhīfù yuángōng gōngzī.
Tài khoản này chuyên dùng để trả lương nhân viên.
Ví dụ 3:
这笔资金只能用于项目建设。
Zhè bǐ zījīn zhǐ néng yòngyú xiàngmù jiànshè.
Khoản vốn này chỉ được dùng cho xây dựng dự án.
Ví dụ 4:
保证金账户用于存放项目保证金。
Bǎozhèngjīn zhànghù yòngyú cúnfàng xiàngmù bǎozhèngjīn.
Tài khoản tiền bảo đảm được dùng để giữ tiền bảo đảm dự án.
Ví dụ 5:
这个报告用于月底财务分析。
Zhège bàogào yòngyú yuèdǐ cáiwù fēnxī.
Báo cáo này được dùng cho phân tích tài chính cuối tháng.
52. 以……为…… – Lấy… làm…
Cấu trúc:
以 + A + 为 + B
Pinyin:
Yǐ + A + wéi + B
Ý nghĩa:
Lấy A làm căn cứ, tiêu chuẩn, đối tượng hoặc cơ sở cho B.
Đây là cấu trúc mang tính văn viết, rất phổ biến trong kinh doanh.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
本期只能按照七百六十万元作为付款计算基础。
Běn qī zhǐ néng ànzhào qī bǎi liùshí wàn yuán zuòwéi fùkuǎn jìsuàn jīchǔ.
Kỳ này chỉ có thể lấy 7,6 triệu nhân dân tệ làm cơ sở tính thanh toán.
Ví dụ 2:
我们以合同金额为付款计算基础。
Wǒmen yǐ hétong jīn’é wéi fùkuǎn jìsuàn jīchǔ.
Chúng ta lấy giá trị hợp đồng làm cơ sở tính thanh toán.
Ví dụ 3:
银行以实际交易金额为收费基础。
Yínháng yǐ shíjì jiāoyì jīn’é wéi shōufèi jīchǔ.
Ngân hàng lấy giá trị giao dịch thực tế làm cơ sở tính phí.
Ví dụ 4:
公司以每月二十八日为工资发放日。
Gōngsī yǐ měi yuè èrshíbā rì wéi gōngzī fāfàng rì.
Công ty lấy ngày 28 hằng tháng làm ngày trả lương.
Ví dụ 5:
我们以验收结果为付款依据。
Wǒmen yǐ yànshōu jiéguǒ wéi fùkuǎn yījù.
Chúng ta lấy kết quả nghiệm thu làm căn cứ thanh toán.
53. 对……进行…… – Tiến hành… đối với…
Cấu trúc:
对 + Đối tượng + 进行 + Danh từ động tác
Pinyin:
Duì + duìxiàng + jìnxíng + dòngzuò
Ý nghĩa:
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong văn phong hành chính và nghiệp vụ.
“进行” thường đi với danh từ mang tính hành động như:
进行检查
tiến hành kiểm tra
进行审核
tiến hành kiểm duyệt
进行确认
tiến hành xác nhận
进行分析
tiến hành phân tích
进行调整
tiến hành điều chỉnh
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
对应收应付款进行抵销。
Duì yīngshōu yīngfùkuǎn jìnxíng dǐxiāo.
Tiến hành bù trừ đối với công nợ phải thu và phải trả.
Ví dụ 2:
财务对付款资料进行审核。
Cáiwù duì fùkuǎn zīliào jìnxíng shěnhé.
Bộ phận tài chính tiến hành kiểm duyệt hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 3:
银行对国际汇款进行检查。
Yínháng duì guójì huìkuǎn jìnxíng jiǎnchá.
Ngân hàng tiến hành kiểm tra khoản chuyển tiền quốc tế.
Ví dụ 4:
审计部门对大额交易进行抽查。
Shěnjì bùmén duì dà’é jiāoyì jìnxíng chōuchá.
Bộ phận kiểm toán tiến hành kiểm tra chọn mẫu các giao dịch lớn.
Ví dụ 5:
我们需要对月底差异进行分析。
Wǒmen xūyào duì yuèdǐ chāyì jìnxíng fēnxī.
Chúng ta cần tiến hành phân tích các chênh lệch cuối tháng.
54. 让 + Người + Động từ – Để/Yêu cầu ai làm gì
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 让 + Người + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + ràng + rén + V
Ý nghĩa:
“让” có thể biểu thị:
yêu cầu ai làm;
để ai làm;
khiến ai làm.
Trong hội thoại công việc, nghĩa thường là “để/yêu cầu”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
再让云英复核。
Zài ràng Yún Yīng fùhé.
Sau đó để Vân Anh kiểm tra lại.
Ví dụ 2:
让供应商重新发送银行证明。
Ràng gōngyìngshāng chóngxīn fāsòng yínháng zhèngmíng.
Yêu cầu nhà cung cấp gửi lại giấy xác nhận ngân hàng.
Ví dụ 3:
让财务检查这笔付款。
Ràng cáiwù jiǎnchá zhè bǐ fùkuǎn.
Để bộ phận tài chính kiểm tra khoản thanh toán này.
Ví dụ 4:
让客户提供付款凭证。
Ràng kèhù tígōng fùkuǎn píngzhèng.
Yêu cầu khách hàng cung cấp chứng từ thanh toán.
Ví dụ 5:
让第二个人重新核对账号。
Ràng dì èr ge rén chóngxīn héduì zhànghào.
Yêu cầu người thứ hai đối chiếu lại số tài khoản.
55. 要求 + Người + Động từ – Yêu cầu ai làm gì
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 要求 + Người + Động từ/Cụm động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + yāoqiú + rén + V
Ý nghĩa:
“要求” mạnh và chính thức hơn “让”.
Rất phù hợp trong môi trường công việc, hợp đồng, ngân hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
要求他们今天给出明确付款日期。
Yāoqiú tāmen jīntiān gěichū míngquè fùkuǎn rìqī.
Yêu cầu họ hôm nay đưa ra ngày thanh toán cụ thể.
Ví dụ 2:
银行要求公司补充合同资料。
Yínháng yāoqiú gōngsī bǔchōng hétong zīliào.
Ngân hàng yêu cầu công ty bổ sung hồ sơ hợp đồng.
Ví dụ 3:
我们要求供应商确认新的收款账户。
Wǒmen yāoqiú gōngyìngshāng quèrèn xīn de shōukuǎn zhànghù.
Chúng ta yêu cầu nhà cung cấp xác nhận tài khoản nhận tiền mới.
Ví dụ 4:
财务要求项目部重新提交验收报告。
Cáiwù yāoqiú xiàngmùbù chóngxīn tíjiāo yànshōu bàogào.
Bộ phận tài chính yêu cầu phòng dự án gửi lại báo cáo nghiệm thu.
Ví dụ 5:
合同要求客户在三十天内付款。
Hétong yāoqiú kèhù zài sānshí tiān nèi fùkuǎn.
Hợp đồng yêu cầu khách hàng thanh toán trong vòng 30 ngày.
56. 为了…… – Để…, nhằm…
Cấu trúc:
为了 + Mục đích + ,Chủ ngữ + Hành động
Pinyin:
Wèile + mùdì +, zhǔyǔ + V
Ý nghĩa:
Biểu thị mục đích của một hành động.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo nội dung hội thoại:
为了降低付款风险,我们必须重新验证收款账户。
Wèile jiàngdī fùkuǎn fēngxiǎn, wǒmen bìxū chóngxīn yànzhèng shōukuǎn zhànghù.
Để giảm rủi ro thanh toán, chúng ta phải xác minh lại tài khoản nhận.
Ví dụ 2:
为了保证现金流,公司调整了付款计划。
Wèile bǎozhèng xiànjīnliú, gōngsī tiáozhěng le fùkuǎn jìhuà.
Để bảo đảm dòng tiền, công ty đã điều chỉnh kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 3:
为了避免重复付款,系统会自动检查发票号。
Wèile bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, xìtǒng huì zìdòng jiǎnchá fāpiào hào.
Để tránh thanh toán trùng, hệ thống sẽ tự động kiểm tra số hóa đơn.
Ví dụ 4:
为了降低汇率风险,我们提前购买了一部分美元。
Wèile jiàngdī huìlǜ fēngxiǎn, wǒmen tíqián gòumǎi le yí bùfen Měiyuán.
Để giảm rủi ro tỷ giá, chúng ta đã mua trước một phần USD.
Ví dụ 5:
为了月底顺利关账,财务每天都进行银行对账。
Wèile yuèdǐ shùnlì guānzhàng, cáiwù měitiān dōu jìnxíng yínháng duìzhàng.
Để cuối tháng khóa sổ thuận lợi, bộ phận tài chính tiến hành đối chiếu ngân hàng hằng ngày.
57. 避免…… – Tránh…
Cấu trúc:
避免 + Danh từ/Động từ/Cụm động từ
Pinyin:
Bìmiǎn + N/V
Ý nghĩa:
Ngăn không cho một sự việc bất lợi xảy ra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
避免最后一天系统拥堵。
Bìmiǎn zuìhòu yì tiān xìtǒng yōngdǔ.
Tránh hệ thống quá tải vào ngày cuối cùng.
Ví dụ 2:
付款前再次核对账号,避免转错账户。
Fùkuǎn qián zàicì héduì zhànghào, bìmiǎn zhuǎn cuò zhànghù.
Trước khi thanh toán hãy đối chiếu lại số tài khoản để tránh chuyển nhầm.
Ví dụ 3:
我们提前准备资金,避免账户余额不足。
Wǒmen tíqián zhǔnbèi zījīn, bìmiǎn zhànghù yú’é bùzú.
Chúng ta chuẩn bị tiền trước để tránh số dư tài khoản không đủ.
Ví dụ 4:
请检查发票号码,避免重复付款。
Qǐng jiǎnchá fāpiào hàomǎ, bìmiǎn chóngfù fùkuǎn.
Hãy kiểm tra số hóa đơn để tránh thanh toán trùng.
Ví dụ 5:
国际汇款前要确认SWIFT代码,避免退汇。
Guójì huìkuǎn qián yào quèrèn SWIFT dàimǎ, bìmiǎn tuìhuì.
Trước khi chuyển tiền quốc tế phải xác nhận mã SWIFT để tránh bị hoàn tiền.
58. 导致…… – Dẫn đến…
Cấu trúc:
Nguyên nhân + 导致 + Kết quả
Pinyin:
Yuányīn + dǎozhì + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Biểu thị một nguyên nhân dẫn đến kết quả, thường là kết quả không mong muốn.
“导致” mang sắc thái trang trọng hơn “所以”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
是我们内部安排问题导致晚交货五天。
Shì wǒmen nèibù ānpái wèntí dǎozhì wǎn jiāohuò wǔ tiān.
Chính vấn đề sắp xếp nội bộ của chúng ta dẫn đến giao hàng chậm 5 ngày.
Ví dụ 2:
账户信息错误可能导致付款失败。
Zhànghù xìnxī cuòwù kěnéng dǎozhì fùkuǎn shībài.
Thông tin tài khoản sai có thể dẫn đến thanh toán thất bại.
Ví dụ 3:
汇率上涨导致进口成本增加。
Huìlǜ shàngzhǎng dǎozhì jìnkǒu chéngběn zēngjiā.
Tỷ giá tăng dẫn đến chi phí nhập khẩu tăng.
Ví dụ 4:
发票错误导致付款被暂停。
Fāpiào cuòwù dǎozhì fùkuǎn bèi zàntíng.
Hóa đơn sai dẫn đến khoản thanh toán bị tạm dừng.
Ví dụ 5:
重复录入可能导致重复付款。
Chóngfù lùrù kěnéng dǎozhì chóngfù fùkuǎn.
Nhập liệu lặp lại có thể dẫn đến thanh toán trùng.
59. 即使……也…… – Cho dù… thì vẫn…
Cấu trúc:
即使 + Giả thiết + ,也 + Kết quả
Pinyin:
Jíshǐ + jiǎshè +, yě + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Cho dù điều kiện A xảy ra thì kết quả hoặc nguyên tắc B vẫn không thay đổi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
即使三年以后重新检查,也能完整还原整个审批过程。
Jíshǐ sān nián yǐhòu chóngxīn jiǎnchá, yě néng wánzhěng huányuán zhěngge shěnpī guòchéng.
Ngay cả khi ba năm sau kiểm tra lại vẫn có thể khôi phục đầy đủ toàn bộ quá trình phê duyệt.
Ví dụ 2:
即使金额很小,也要保留付款凭证。
Jíshǐ jīn’é hěn xiǎo, yě yào bǎoliú fùkuǎn píngzhèng.
Cho dù số tiền rất nhỏ cũng phải lưu chứng từ thanh toán.
Ví dụ 3:
即使供应商催得很急,也不能跳过审批流程。
Jíshǐ gōngyìngshāng cuī de hěn jí, yě bùnéng tiàoguò shěnpī liúchéng.
Cho dù nhà cung cấp thúc rất gấp cũng không được bỏ qua quy trình phê duyệt.
Ví dụ 4:
即使银行显示交易成功,也要确认收款人是否到账。
Jíshǐ yínháng xiǎnshì jiāoyì chénggōng, yě yào quèrèn shōukuǎnrén shìfǒu dàozhàng.
Ngay cả khi ngân hàng hiển thị giao dịch thành công cũng phải xác nhận bên nhận đã nhận được tiền hay chưa.
Ví dụ 5:
即使客户已经付款,也要保存银行回单。
Jíshǐ kèhù yǐjīng fùkuǎn, yě yào bǎocún yínháng huídān.
Cho dù khách hàng đã thanh toán cũng phải lưu biên lai ngân hàng.
60. 不管……都…… – Bất kể… đều…
Cấu trúc:
不管 + Điều kiện/Tình huống + ,都 + Kết quả
Pinyin:
Bùguǎn +…, dōu…
Ý nghĩa:
Bất kể tình huống nào thì hành động hoặc nguyên tắc phía sau đều không thay đổi.
“不管……都……” gần nghĩa với “无论……都……”, nhưng “不管” thường mang tính khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
以后不管查哪一笔付款,都应该从一个交易编号找到合同、发票、审批、付款和最终结果。
Yǐhòu bùguǎn chá nǎ yì bǐ fùkuǎn, dōu yīnggāi cóng yí ge jiāoyì biānhào zhǎodào hétong, fāpiào, shěnpī, fùkuǎn hé zuìzhōng jiéguǒ.
Sau này bất kể kiểm tra khoản thanh toán nào cũng phải có thể từ một mã giao dịch tìm được hợp đồng, hóa đơn, phê duyệt, thanh toán và kết quả cuối cùng.
Ví dụ 2:
不管金额多大,都必须经过审批。
Bùguǎn jīn’é duō dà, dōu bìxū jīngguò shěnpī.
Bất kể số tiền lớn bao nhiêu đều phải qua phê duyệt.
Ví dụ 3:
不管是哪家银行,都要核对月底余额。
Bùguǎn shì nǎ jiā yínháng, dōu yào héduì yuèdǐ yú’é.
Bất kể là ngân hàng nào cũng phải đối chiếu số dư cuối tháng.
Ví dụ 4:
不管客户什么时候付款,都要记录实际到账日期。
Bùguǎn kèhù shénme shíhou fùkuǎn, dōu yào jìlù shíjì dàozhàng rìqī.
Bất kể khách hàng thanh toán khi nào cũng phải ghi ngày thực tế tiền vào.
Ví dụ 5:
不管谁修改收款信息,都必须留下修改记录。
Bùguǎn shéi xiūgǎi shōukuǎn xìnxī, dōu bìxū liúxià xiūgǎi jìlù.
Bất kể ai sửa thông tin người thụ hưởng đều phải lưu lại lịch sử thay đổi.
61. 截至…… – Tính đến…
Cấu trúc:
截至 + Thời gian + ,Chủ ngữ + V/Trạng thái
Pinyin:
Jiézhì + shíjiān +, zhǔyǔ + V
Ý nghĩa:
Biểu thị phạm vi thời gian tính đến một thời điểm xác định.
“截至” thường được dùng trong báo cáo, kế toán, ngân hàng, thống kê và văn bản doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
截至今天本金仍然是七十五万元。
Jiézhì jīntiān běnjīn réngrán shì qīshíwǔ wàn yuán.
Tính đến hôm nay, nợ gốc vẫn là 750.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
截至九月三十日,公司银行存款余额为两千万元。
Jiézhì jiǔ yuè sānshí rì, gōngsī yínháng cúnkuǎn yú’é wéi liǎng qiān wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 9, số dư tiền gửi ngân hàng của công ty là 20 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
截至本月底,我们已经支付了合同金额的百分之八十。
Jiézhì běn yuèdǐ, wǒmen yǐjīng zhīfù le hétong jīn’é de bǎifēnzhī bāshí.
Tính đến cuối tháng này, chúng ta đã thanh toán 80% giá trị hợp đồng.
Ví dụ 4:
截至目前,还有三笔付款没有完成。
Jiézhì mùqián, hái yǒu sān bǐ fùkuǎn méiyǒu wánchéng.
Tính đến hiện tại, vẫn còn ba khoản thanh toán chưa hoàn tất.
Ví dụ 5:
截至昨天,客户累计付款五百万元。
Jiézhì zuótiān, kèhù lěijì fùkuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Tính đến hôm qua, khách hàng đã thanh toán lũy kế 5 triệu nhân dân tệ.
62. 原来……现在…… – Ban đầu… hiện tại…
Cấu trúc:
原来 + Trạng thái ban đầu + ,现在 + Trạng thái hiện tại
Pinyin:
Yuánlái +…, xiànzài +…
Ý nghĩa:
Dùng để so sánh trạng thái trước đây với trạng thái hiện tại.
Cấu trúc này đặc biệt hữu ích khi mô tả thay đổi số dư, tài khoản, ngân hàng, hạn mức và công nợ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
原来是国内人民币账户,现在邮件要求我们把下一笔一百六十万元汇到海外美元账户。
Yuánlái shì guónèi Rénmínbì zhànghù, xiànzài yóujiàn yāoqiú wǒmen bǎ xià yì bǐ yì bǎi liùshí wàn yuán huì dào hǎiwài Měiyuán zhànghù.
Ban đầu là tài khoản nhân dân tệ trong nước, hiện email yêu cầu chúng ta chuyển khoản tiếp theo 1,6 triệu nhân dân tệ sang tài khoản USD ở nước ngoài.
Ví dụ 2:
原来账户余额是五百万元,现在只剩三百万元。
Yuánlái zhànghù yú’é shì wǔ bǎi wàn yuán, xiànzài zhǐ shèng sān bǎi wàn yuán.
Ban đầu số dư tài khoản là 5 triệu nhân dân tệ, hiện chỉ còn 3 triệu.
Ví dụ 3:
原来每天限额是一百万元,现在已经提高到三百万元。
Yuánlái měitiān xiàn’é shì yì bǎi wàn yuán, xiànzài yǐjīng tígāo dào sān bǎi wàn yuán.
Ban đầu hạn mức mỗi ngày là 1 triệu nhân dân tệ, hiện đã tăng lên 3 triệu.
Ví dụ 4:
原来我们欠供应商两百万元,现在只剩五十万元。
Yuánlái wǒmen qiàn gōngyìngshāng liǎng bǎi wàn yuán, xiànzài zhǐ shèng wǔshí wàn yuán.
Ban đầu chúng ta nợ nhà cung cấp 2 triệu nhân dân tệ, hiện chỉ còn 500.000.
Ví dụ 5:
原来使用旧账户,现在已经换成新账户了。
Yuánlái shǐyòng jiù zhànghù, xiànzài yǐjīng huàn chéng xīn zhànghù le.
Ban đầu sử dụng tài khoản cũ, hiện đã đổi sang tài khoản mới.
63. 从……变成…… – Từ… chuyển thành…
Cấu trúc:
A + 从 + Trạng thái 1 + 变成 + Trạng thái 2
Pinyin:
A + cóng + zhuàngtài 1 + biàn chéng + zhuàngtài 2
Ý nghĩa:
Diễn tả sự thay đổi từ một trạng thái sang trạng thái khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
银行状态已经从“处理中”变成“交易成功”。
Yínháng zhuàngtài yǐjīng cóng “chǔlǐ zhōng” biàn chéng “jiāoyì chénggōng”.
Trạng thái ngân hàng đã chuyển từ “đang xử lý” thành “giao dịch thành công”.
Ví dụ 2:
付款状态从“等待审批”变成“已经批准”。
Fùkuǎn zhuàngtài cóng “děngdài shěnpī” biàn chéng “yǐjīng pīzhǔn”.
Trạng thái thanh toán chuyển từ “chờ phê duyệt” thành “đã phê duyệt”.
Ví dụ 3:
这笔应收账款已经从正常变成逾期。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng cóng zhèngcháng biàn chéng yúqī.
Khoản phải thu này đã chuyển từ bình thường thành quá hạn.
Ví dụ 4:
账户状态从正常变成冻结。
Zhànghù zhuàngtài cóng zhèngcháng biàn chéng dòngjié.
Trạng thái tài khoản chuyển từ bình thường sang bị phong tỏa.
Ví dụ 5:
付款方式从现金变成银行转账。
Fùkuǎn fāngshì cóng xiànjīn biàn chéng yínháng zhuǎnzhàng.
Phương thức thanh toán chuyển từ tiền mặt sang chuyển khoản ngân hàng.
64. 把……改成…… – Sửa… thành…
Cấu trúc:
主语 + 把 + 宾语 + 改成 + Nội dung mới
Pinyin:
Zhǔyǔ + bǎ + bīnyǔ + gǎi chéng +…
Ý nghĩa:
Biểu thị thay đổi một nội dung, trạng thái hoặc giá trị thành nội dung mới.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会把状态改成“待补资料”。
Wǒ huì bǎ zhuàngtài gǎi chéng “dài bǔ zīliào”.
Em sẽ đổi trạng thái thành “chờ bổ sung hồ sơ”.
Ví dụ 2:
请把付款金额改成六十六万元。
Qǐng bǎ fùkuǎn jīn’é gǎi chéng liùshíliù wàn yuán.
Hãy sửa số tiền thanh toán thành 660.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
我们把收款账户改成供应商的新账户。
Wǒmen bǎ shōukuǎn zhànghù gǎi chéng gōngyìngshāng de xīn zhànghù.
Chúng ta đổi tài khoản nhận thành tài khoản mới của nhà cung cấp.
Ví dụ 4:
财务把付款日期改成下周一。
Cáiwù bǎ fùkuǎn rìqī gǎi chéng xià zhōu yī.
Bộ phận tài chính đổi ngày thanh toán thành thứ Hai tuần sau.
Ví dụ 5:
银行把交易状态改成“已退回”。
Yínháng bǎ jiāoyì zhuàngtài gǎi chéng “yǐ tuìhuí”.
Ngân hàng đổi trạng thái giao dịch thành “đã hoàn trả”.
65. 从……调整到…… – Điều chỉnh từ… thành…
Cấu trúc:
A + 从 + Số liệu 1 + 调整到 + Số liệu 2
Pinyin:
A + cóng + shùjù 1 + tiáozhěng dào + shùjù 2
Ý nghĩa:
Dùng khi điều chỉnh số tiền, tỷ lệ, hạn mức, thời gian hoặc giá trị.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
原付款申请需要从六十八万元调整到六十六万元。
Yuán fùkuǎn shēnqǐng xūyào cóng liùshíbā wàn yuán tiáozhěng dào liùshíliù wàn yuán.
Đề nghị thanh toán ban đầu cần điều chỉnh từ 680.000 xuống 660.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
银行把每日限额从两百万元调整到五百万元。
Yínháng bǎ měirì xiàn’é cóng liǎng bǎi wàn yuán tiáozhěng dào wǔ bǎi wàn yuán.
Ngân hàng điều chỉnh hạn mức ngày từ 2 triệu lên 5 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
公司把预算从一千万元调整到一千二百万元。
Gōngsī bǎ yùsuàn cóng yì qiān wàn yuán tiáozhěng dào yì qiān liǎng bǎi wàn yuán.
Công ty điều chỉnh ngân sách từ 10 triệu lên 12 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
付款时间从月底调整到本月二十五日。
Fùkuǎn shíjiān cóng yuèdǐ tiáozhěng dào běn yuè èrshíwǔ rì.
Thời gian thanh toán được điều chỉnh từ cuối tháng sang ngày 25 tháng này.
Ví dụ 5:
预付款比例从百分之二十调整到百分之三十。
Yùfùkuǎn bǐlì cóng bǎifēnzhī èrshí tiáozhěng dào bǎifēnzhī sānshí.
Tỷ lệ tạm ứng được điều chỉnh từ 20% lên 30%.
66. 是……还是……? – Là… hay là…?
Cấu trúc:
是 + A + 还是 + B?
Pinyin:
Shì + A + háishi + B?
Ý nghĩa:
Câu hỏi lựa chọn giữa hai khả năng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
是余额问题还是限额问题?
Shì yú’é wèntí háishi xiàn’é wèntí?
Là vấn đề số dư hay vấn đề hạn mức?
Ví dụ 2:
这笔费用是银行费还是供应商费?
Zhè bǐ fèiyòng shì yínháng fèi háishi gōngyìngshāng fèi?
Khoản phí này là phí ngân hàng hay phí nhà cung cấp?
Ví dụ 3:
我们今天付款还是明天付款?
Wǒmen jīntiān fùkuǎn háishi míngtiān fùkuǎn?
Chúng ta thanh toán hôm nay hay ngày mai?
Ví dụ 4:
这笔钱是预付款还是尾款?
Zhè bǐ qián shì yùfùkuǎn háishi wěikuǎn?
Khoản tiền này là tiền tạm ứng hay tiền cuối cùng?
Ví dụ 5:
客户使用美元付款还是欧元付款?
Kèhù shǐyòng Měiyuán fùkuǎn háishi Ōuyuán fùkuǎn?
Khách hàng thanh toán bằng USD hay euro?
67. 有没有……? – Có… hay không?
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有没有 + Danh từ
Hoặc:
有没有 + Động từ + Tân ngữ
Pinyin:
Yǒu méiyǒu…
Ý nghĩa:
Dùng để hỏi có hay không có một sự vật, sự việc hoặc tình trạng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还有没有未结金额?
Hái yǒu méiyǒu wèi jié jīn’é?
Còn khoản tiền nào chưa quyết toán hay không?
Ví dụ 2:
有没有新的付款申请?
Yǒu méiyǒu xīn de fùkuǎn shēnqǐng?
Có đề nghị thanh toán mới không?
Ví dụ 3:
这个账户有没有异常交易?
Zhège zhànghù yǒu méiyǒu yìcháng jiāoyì?
Tài khoản này có giao dịch bất thường không?
Ví dụ 4:
供应商有没有提供银行证明?
Gōngyìngshāng yǒu méiyǒu tígōng yínháng zhèngmíng?
Nhà cung cấp có cung cấp giấy xác nhận ngân hàng không?
Ví dụ 5:
月底还有没有未到账款项?
Yuèdǐ hái yǒu méiyǒu wèi dàozhàng kuǎnxiàng?
Cuối tháng còn khoản nào chưa vào tài khoản không?
68. 是不是……? – Có phải… không?
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 是不是 + Danh từ/Tính từ/Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + shì bú shì…
Ý nghĩa:
Dùng để yêu cầu xác nhận một phán đoán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这是不是等于供应商已经收到钱?
Zhè shì bú shì děngyú gōngyìngshāng yǐjīng shōudào qián?
Điều này có phải đồng nghĩa với việc nhà cung cấp đã nhận tiền rồi không?
Ví dụ 2:
这个账户是不是新的收款账户?
Zhège zhànghù shì bú shì xīn de shōukuǎn zhànghù?
Đây có phải tài khoản nhận tiền mới không?
Ví dụ 3:
这笔付款是不是已经批准了?
Zhè bǐ fùkuǎn shì bú shì yǐjīng pīzhǔn le?
Khoản thanh toán này có phải đã được phê duyệt rồi không?
Ví dụ 4:
这个金额是不是包括银行手续费?
Zhège jīn’é shì bú shì bāokuò yínháng shǒuxùfèi?
Số tiền này có bao gồm phí ngân hàng không?
Ví dụ 5:
对方是不是已经确认到账?
Duìfāng shì bú shì yǐjīng quèrèn dàozhàng?
Bên kia có phải đã xác nhận nhận được tiền rồi không?
69. 是否…… – Liệu có…, có hay không…
Cấu trúc:
是否 + Động từ/Tính từ
Pinyin:
Shìfǒu + V/Adj
Ý nghĩa:
“是否” tương đương “是不是”, nhưng mang tính trang trọng và văn viết hơn.
Rất phổ biến trong:
hợp đồng;
báo cáo;
email công việc;
quy trình kiểm tra;
kiểm toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
再检查是否停用。
Zài jiǎnchá shìfǒu tíngyòng.
Sau đó kiểm tra xem có ngừng sử dụng hay không.
Ví dụ 2:
请确认客户是否已经付款。
Qǐng quèrèn kèhù shìfǒu yǐjīng fùkuǎn.
Hãy xác nhận khách hàng đã thanh toán hay chưa.
Ví dụ 3:
我们需要检查账户信息是否正确。
Wǒmen xūyào jiǎnchá zhànghù xìnxī shìfǒu zhèngquè.
Chúng ta cần kiểm tra thông tin tài khoản có chính xác hay không.
Ví dụ 4:
财务正在确认发票是否有效。
Cáiwù zhèngzài quèrèn fāpiào shìfǒu yǒuxiào.
Bộ phận tài chính đang xác nhận hóa đơn có hợp lệ hay không.
Ví dụ 5:
请检查这笔交易是否重复。
Qǐng jiǎnchá zhè bǐ jiāoyì shìfǒu chóngfù.
Hãy kiểm tra giao dịch này có bị trùng hay không.
70. 有没有……的? – Có trường hợp… không?
Cấu trúc:
有没有 + Cụm động từ + 的?
Pinyin:
Yǒu méiyǒu + V + de?
Ý nghĩa:
Dùng để hỏi xem trong một tập hợp có đối tượng nào mang đặc điểm nhất định hay không.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
有没有到货但还没有验收的?
Yǒu méiyǒu dàohuò dàn hái méiyǒu yànshōu de?
Có lô nào đã giao hàng nhưng vẫn chưa nghiệm thu không?
Ví dụ 2:
有没有已经审批但还没有付款的?
Yǒu méiyǒu yǐjīng shěnpī dàn hái méiyǒu fùkuǎn de?
Có khoản nào đã được phê duyệt nhưng vẫn chưa thanh toán không?
Ví dụ 3:
有没有超过三十天还没有到账的?
Yǒu méiyǒu chāoguò sānshí tiān hái méiyǒu dàozhàng de?
Có khoản nào quá 30 ngày mà vẫn chưa vào tài khoản không?
Ví dụ 4:
有没有需要重新确认账户的?
Yǒu méiyǒu xūyào chóngxīn quèrèn zhànghù de?
Có trường hợp nào cần xác nhận lại tài khoản không?
Ví dụ 5:
有没有金额超过一百万元的?
Yǒu méiyǒu jīn’é chāoguò yì bǎi wàn yuán de?
Có khoản nào có giá trị vượt 1 triệu nhân dân tệ không?
71. 先……然后……最后…… – Trước tiên… sau đó… cuối cùng…
Cấu trúc:
先 + A, 然后 + B, 最后 + C
Pinyin:
Xiān + A, ránhòu + B, zuìhòu + C
Ý nghĩa:
Dùng để trình bày một quy trình nhiều bước theo thứ tự.
Rất phù hợp với nghiệp vụ ngân hàng và quy trình phê duyệt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
先由业务部门提交申请,再由财务检查资料,然后控制人员复核,最后按照金额进入相应审批级别。
Xiān yóu yèwù bùmén tíjiāo shēnqǐng, zài yóu cáiwù jiǎnchá zīliào, ránhòu kòngzhì rényuán fùhé, zuìhòu ànzhào jīn’é jìnrù xiāngyìng shěnpī jíbié.
Trước tiên bộ phận nghiệp vụ gửi đề nghị, sau đó tài chính kiểm tra hồ sơ, tiếp theo người kiểm soát rà soát và cuối cùng đưa vào cấp phê duyệt tương ứng theo số tiền.
Ví dụ 2:
先核对合同,然后检查发票,最后提交付款申请。
Xiān héduì hétong, ránhòu jiǎnchá fāpiào, zuìhòu tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Trước tiên đối chiếu hợp đồng, sau đó kiểm tra hóa đơn, cuối cùng gửi đề nghị thanh toán.
Ví dụ 3:
先确认余额,然后建立转账指令,最后完成审批。
Xiān quèrèn yú’é, ránhòu jiànlì zhuǎnzhàng zhǐlìng, zuìhòu wánchéng shěnpī.
Trước tiên xác nhận số dư, sau đó lập lệnh chuyển khoản, cuối cùng hoàn tất phê duyệt.
Ví dụ 4:
先下载银行对账单,然后导入系统,最后逐笔核对。
Xiān xiàzài yínháng duìzhàngdān, ránhòu dǎorù xìtǒng, zuìhòu zhúbǐ héduì.
Trước tiên tải sao kê ngân hàng, sau đó nhập vào hệ thống, cuối cùng đối chiếu từng giao dịch.
Ví dụ 5:
先检查SWIFT代码,然后提交汇款,最后跟踪到账状态。
Xiān jiǎnchá SWIFT dàimǎ, ránhòu tíjiāo huìkuǎn, zuìhòu gēnzōng dàozhàng zhuàngtài.
Trước tiên kiểm tra mã SWIFT, sau đó gửi lệnh chuyển tiền và cuối cùng theo dõi trạng thái tiền vào.
72. 每……都…… – Mỗi… đều…
Cấu trúc:
每 + Danh từ/Lượng từ + 都 + Động từ/Tính từ
Pinyin:
Měi +… + dōu +…
Ý nghĩa:
Biểu thị tất cả các thành viên hoặc thời điểm trong một phạm vi đều có cùng hành động hoặc đặc điểm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
每一笔银行付款都有电子回单。
Měi yì bǐ yínháng fùkuǎn dōu yǒu diànzǐ huídān.
Mỗi khoản thanh toán ngân hàng đều có biên lai điện tử.
Ví dụ 2:
每一笔国际汇款都要检查SWIFT代码。
Měi yì bǐ guójì huìkuǎn dōu yào jiǎnchá SWIFT dàimǎ.
Mỗi khoản chuyển tiền quốc tế đều phải kiểm tra mã SWIFT.
Ví dụ 3:
每个月都要做银行对账。
Měi ge yuè dōu yào zuò yínháng duìzhàng.
Mỗi tháng đều phải đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ 4:
每一个新收款人都必须重新验证。
Měi yí ge xīn shōukuǎnrén dōu bìxū chóngxīn yànzhèng.
Mỗi người thụ hưởng mới đều phải được xác minh lại.
Ví dụ 5:
每次修改账户信息都要留下记录。
Měi cì xiūgǎi zhànghù xìnxī dōu yào liúxià jìlù.
Mỗi lần sửa thông tin tài khoản đều phải để lại lịch sử.
73. 每……一次 – Mỗi… một lần
Cấu trúc:
每 + Khoảng thời gian + Động từ + 一次
Pinyin:
Měi + shíjiān + V + yí cì
Ý nghĩa:
Biểu thị tần suất định kỳ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
每两个月支付一次。
Měi liǎng ge yuè zhīfù yí cì.
Cứ hai tháng thanh toán một lần.
Ví dụ 2:
我们每个月核对一次供应商账款。
Wǒmen měi ge yuè héduì yí cì gōngyìngshāng zhàngkuǎn.
Chúng ta đối chiếu công nợ nhà cung cấp mỗi tháng một lần.
Ví dụ 3:
银行每季度结息一次。
Yínháng měi jìdù jiéxī yí cì.
Ngân hàng trả lãi mỗi quý một lần.
Ví dụ 4:
财务每周检查一次逾期付款。
Cáiwù měi zhōu jiǎnchá yí cì yúqī fùkuǎn.
Bộ phận tài chính kiểm tra các khoản thanh toán quá hạn mỗi tuần một lần.
Ví dụ 5:
我们每年重新审核一次银行账户权限。
Wǒmen měi nián chóngxīn shěnhé yí cì yínháng zhànghù quánxiàn.
Mỗi năm chúng ta kiểm duyệt lại quyền tài khoản ngân hàng một lần.
74. 按照……计算 – Tính theo…
Cấu trúc:
按照 + Tiêu chuẩn/Tỷ lệ + 计算
Pinyin:
Ànzhào + biāozhǔn/bǐlì + jìsuàn
Ý nghĩa:
Dùng để mô tả cách tính tiền, lãi suất, tiền phạt, hoa hồng hoặc chi phí.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
每天按照未付款金额的百分之零点零五收违约金。
Měitiān ànzhào wèi fùkuǎn jīn’é de bǎifēnzhī líng diǎn líng wǔ shōu wéiyuējīn.
Mỗi ngày tính tiền phạt bằng 0,05% số tiền chưa thanh toán.
Ví dụ 2:
利息按照年利率百分之六计算。
Lìxī ànzhào nián lìlǜ bǎifēnzhī liù jìsuàn.
Lãi được tính theo lãi suất năm 6%.
Ví dụ 3:
佣金按照实际回款金额计算。
Yòngjīn ànzhào shíjì huíkuǎn jīn’é jìsuàn.
Hoa hồng được tính theo số tiền thực thu.
Ví dụ 4:
手续费按照交易金额计算。
Shǒuxùfèi ànzhào jiāoyì jīn’é jìsuàn.
Phí dịch vụ được tính theo giá trị giao dịch.
Ví dụ 5:
工程款按照实际完成工程量计算。
Gōngchéng kuǎn ànzhào shíjì wánchéng gōngchéngliàng jìsuàn.
Tiền công trình được tính theo khối lượng thực tế hoàn thành.
75. 以……为基础 – Lấy… làm cơ sở
Cấu trúc:
以 + Danh từ + 为基础
Pinyin:
Yǐ + N + wéi jīchǔ
Ý nghĩa:
Dùng để nêu căn cứ nền tảng cho việc tính toán, đánh giá hoặc quyết định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
本期只能按照七百六十万元作为付款计算基础。
Běn qī zhǐ néng ànzhào qī bǎi liùshí wàn yuán zuòwéi fùkuǎn jìsuàn jīchǔ.
Kỳ này chỉ có thể lấy 7,6 triệu nhân dân tệ làm cơ sở tính thanh toán.
Ví dụ 2:
付款金额以验收结果为基础。
Fùkuǎn jīn’é yǐ yànshōu jiéguǒ wéi jīchǔ.
Số tiền thanh toán lấy kết quả nghiệm thu làm cơ sở.
Ví dụ 3:
预算分析以实际支出数据为基础。
Yùsuàn fēnxī yǐ shíjì zhīchū shùjù wéi jīchǔ.
Phân tích ngân sách lấy dữ liệu chi thực tế làm cơ sở.
Ví dụ 4:
佣金计算以客户实际回款为基础。
Yòngjīn jìsuàn yǐ kèhù shíjì huíkuǎn wéi jīchǔ.
Việc tính hoa hồng lấy số tiền khách hàng thực trả làm cơ sở.
Ví dụ 5:
月底报告以银行对账结果为基础。
Yuèdǐ bàogào yǐ yínháng duìzhàng jiéguǒ wéi jīchǔ.
Báo cáo cuối tháng lấy kết quả đối chiếu ngân hàng làm cơ sở.
76. 在……情况下…… – Trong trường hợp…
Cấu trúc:
在 + Tình huống + 的情况下 + ,Mệnh đề
Pinyin:
Zài + qíngkuàng + de qíngkuàng xià +…
Ý nghĩa:
Dùng để nêu một điều kiện hoặc hoàn cảnh cụ thể.
Mang sắc thái khá trang trọng và thường gặp trong quy định nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
九十万元不能在核心资料缺失的情况下支付。
Jiǔshí wàn yuán bùnéng zài héxīn zīliào quēshī de qíngkuàng xià zhīfù.
Khoản 900.000 nhân dân tệ không được thanh toán trong trường hợp thiếu hồ sơ cốt lõi.
Ví dụ 2:
在余额不足的情况下,银行不会执行付款。
Zài yú’é bùzú de qíngkuàng xià, yínháng bú huì zhíxíng fùkuǎn.
Trong trường hợp số dư không đủ, ngân hàng sẽ không thực hiện thanh toán.
Ví dụ 3:
在账户发生变化的情况下,必须重新验证。
Zài zhànghù fāshēng biànhuà de qíngkuàng xià, bìxū chóngxīn yànzhèng.
Trong trường hợp tài khoản thay đổi, bắt buộc phải xác minh lại.
Ví dụ 4:
在资料完整的情况下,我们可以当天完成审批。
Zài zīliào wánzhěng de qíngkuàng xià, wǒmen kěyǐ dāngtiān wánchéng shěnpī.
Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, chúng ta có thể hoàn tất phê duyệt trong ngày.
Ví dụ 5:
在汇率波动较大的情况下,公司要控制外汇风险。
Zài huìlǜ bōdòng jiào dà de qíngkuàng xià, gōngsī yào kòngzhì wàihuì fēngxiǎn.
Trong trường hợp tỷ giá biến động lớn, công ty phải kiểm soát rủi ro ngoại hối.
77. 在……以前 / 之前 – Trước khi…
Cấu trúc:
在 + Hành động/Thời gian + 以前/之前 + ,Mệnh đề
Hoặc:
Hành động + 以前/之前
Pinyin:
Zài… yǐqián / zhīqián
Ý nghĩa:
Biểu thị một hành động phải xảy ra trước mốc thời gian hoặc sự việc khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
开证以前把交货期、装运单据和付款条件全部核对清楚。
Kāizhèng yǐqián bǎ jiāohuòqī, zhuāngyùn dānjù hé fùkuǎn tiáojiàn quánbù héduì qīngchu.
Trước khi mở thư tín dụng phải đối chiếu rõ thời hạn giao hàng, chứng từ vận chuyển và điều kiện thanh toán.
Ví dụ 2:
付款以前必须检查账户信息。
Fùkuǎn yǐqián bìxū jiǎnchá zhànghù xìnxī.
Trước khi thanh toán phải kiểm tra thông tin tài khoản.
Ví dụ 3:
月底关账之前要完成银行对账。
Yuèdǐ guānzhàng zhīqián yào wánchéng yínháng duìzhàng.
Trước khi khóa sổ cuối tháng phải hoàn tất đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ 4:
修改收款人之前要进行独立验证。
Xiūgǎi shōukuǎnrén zhīqián yào jìnxíng dúlì yànzhèng.
Trước khi sửa người thụ hưởng phải tiến hành xác minh độc lập.
Ví dụ 5:
国际汇款之前要确认费用承担方式。
Guójì huìkuǎn zhīqián yào quèrèn fèiyòng chéngdān fāngshì.
Trước khi chuyển tiền quốc tế phải xác nhận phương thức chịu phí.
78. 在……以后 / 之后 – Sau khi…
Cấu trúc:
在 + Hành động + 以后/之后 + ,Mệnh đề
Pinyin:
Zài… yǐhòu / zhīhòu
Ý nghĩa:
Nêu một hành động xảy ra sau khi một hành động khác hoàn tất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
付款以后账户还有六百八十万元可用余额。
Fùkuǎn yǐhòu zhànghù hái yǒu liù bǎi bāshí wàn yuán kěyòng yú’é.
Sau khi thanh toán, tài khoản vẫn còn 6,8 triệu nhân dân tệ số dư khả dụng.
Ví dụ 2:
验收以后我们再支付尾款。
Yànshōu yǐhòu wǒmen zài zhīfù wěikuǎn.
Sau khi nghiệm thu chúng ta mới thanh toán khoản cuối cùng.
Ví dụ 3:
银行扣款以后要下载回单。
Yínháng kòukuǎn yǐhòu yào xiàzài huídān.
Sau khi ngân hàng trừ tiền phải tải biên lai.
Ví dụ 4:
对账完成以后才能关账。
Duìzhàng wánchéng yǐhòu cái néng guānzhàng.
Sau khi đối chiếu hoàn tất mới có thể khóa sổ.
Ví dụ 5:
合同终止以后双方需要进行最终结算。
Hétong zhōngzhǐ yǐhòu shuāngfāng xūyào jìnxíng zuìzhōng jiésuàn.
Sau khi hợp đồng chấm dứt, hai bên cần tiến hành quyết toán cuối cùng.
79. 还……,但是…… – Vẫn… nhưng…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 还 + Trạng thái + ,但是 + Mệnh đề đối lập
Pinyin:
… hái…, dànshì…
Ý nghĩa:
Nêu một trạng thái vẫn tiếp diễn nhưng đồng thời có một tình huống đối lập.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
银行已经扣款,但是供应商到现在还没有收到。
Yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì gōngyìngshāng dào xiànzài hái méiyǒu shōudào.
Ngân hàng đã trừ tiền nhưng đến hiện tại nhà cung cấp vẫn chưa nhận được.
Ví dụ 2:
资料已经提交,但是还没有完成审批。
Zīliào yǐjīng tíjiāo, dànshì hái méiyǒu wánchéng shěnpī.
Hồ sơ đã được nộp nhưng vẫn chưa hoàn tất phê duyệt.
Ví dụ 3:
客户已经付款,但是银行还没有入账。
Kèhù yǐjīng fùkuǎn, dànshì yínháng hái méiyǒu rùzhàng.
Khách hàng đã thanh toán nhưng ngân hàng vẫn chưa ghi Có.
Ví dụ 4:
合同已经签了,但是付款条件还需要确认。
Hétong yǐjīng qiān le, dànshì fùkuǎn tiáojiàn hái xūyào quèrèn.
Hợp đồng đã ký nhưng điều kiện thanh toán vẫn cần xác nhận.
Ví dụ 5:
项目已经完成,但是质保金还没有支付。
Xiàngmù yǐjīng wánchéng, dànshì zhìbǎojīn hái méiyǒu zhīfù.
Dự án đã hoàn thành nhưng tiền bảo hành vẫn chưa được thanh toán.
80. 仍然…… – Vẫn, vẫn còn…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 仍然 + Động từ/Tính từ/Trạng thái
Pinyin:
Zhǔyǔ + réngrán +…
Ý nghĩa:
Biểu thị một trạng thái tiếp tục duy trì không thay đổi.
“仍然” trang trọng hơn “还”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
截至今天本金仍然是七十五万元。
Jiézhì jīntiān běnjīn réngrán shì qīshíwǔ wàn yuán.
Tính đến hôm nay, nợ gốc vẫn là 750.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
这笔付款仍然处于处理中状态。
Zhè bǐ fùkuǎn réngrán chǔyú chǔlǐ zhōng zhuàngtài.
Khoản thanh toán này vẫn đang ở trạng thái xử lý.
Ví dụ 3:
客户仍然没有支付逾期款。
Kèhù réngrán méiyǒu zhīfù yúqī kuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán khoản quá hạn.
Ví dụ 4:
修改以后,合同总金额仍然不变。
Xiūgǎi yǐhòu, hétong zǒng jīn’é réngrán bú biàn.
Sau khi sửa, tổng giá trị hợp đồng vẫn không thay đổi.
Ví dụ 5:
银行已经处理两天,但是款项仍然没有到账。
Yínháng yǐjīng chǔlǐ liǎng tiān, dànshì kuǎnxiàng réngrán méiyǒu dàozhàng.
Ngân hàng đã xử lý hai ngày nhưng khoản tiền vẫn chưa vào tài khoản.
81. 处于……状态 – Ở trong trạng thái…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 处于 + Trạng thái
Pinyin:
Zhǔyǔ + chǔyú + zhuàngtài
Ý nghĩa:
Biểu thị một sự vật, giao dịch hoặc quy trình đang ở trong một trạng thái cụ thể.
“处于” thường gặp trong văn phong tài chính, ngân hàng, báo cáo và quản trị.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
这笔付款还处于等待审批状态。
Zhè bǐ fùkuǎn hái chǔyú děngdài shěnpī zhuàngtài.
Khoản thanh toán này vẫn đang ở trạng thái chờ phê duyệt.
Ví dụ 2:
这笔国际汇款目前处于处理中状态。
Zhè bǐ guójì huìkuǎn mùqián chǔyú chǔlǐ zhōng zhuàngtài.
Khoản chuyển tiền quốc tế này hiện đang ở trạng thái xử lý.
Ví dụ 3:
该账户目前处于冻结状态。
Gāi zhànghù mùqián chǔyú dòngjié zhuàngtài.
Tài khoản này hiện đang ở trạng thái bị phong tỏa.
Ví dụ 4:
项目目前处于最终验收阶段。
Xiàngmù mùqián chǔyú zuìzhōng yànshōu jiēduàn.
Dự án hiện đang ở giai đoạn nghiệm thu cuối cùng.
Ví dụ 5:
这笔应收账款已经处于逾期状态。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng chǔyú yúqī zhuàngtài.
Khoản phải thu này đã ở trạng thái quá hạn.
82. 正好…… – Vừa đúng, chính xác là…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 正好 + Số lượng/Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + zhènghǎo +…
Ý nghĩa:
Biểu thị sự trùng khớp chính xác về số lượng, thời gian hoặc điều kiện.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
三百万元正好是百分之二十。
Sān bǎi wàn yuán zhènghǎo shì bǎifēnzhī èrshí.
3 triệu nhân dân tệ vừa đúng bằng 20%.
Ví dụ 2:
账户余额正好够支付今天的款项。
Zhànghù yú’é zhènghǎo gòu zhīfù jīntiān de kuǎnxiàng.
Số dư tài khoản vừa đủ để thanh toán các khoản hôm nay.
Ví dụ 3:
客户今天支付的金额正好是一百万元。
Kèhù jīntiān zhīfù de jīn’é zhènghǎo shì yì bǎi wàn yuán.
Số tiền khách hàng thanh toán hôm nay vừa đúng 1 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
这笔退款正好抵销那笔应收款。
Zhè bǐ tuìkuǎn zhènghǎo dǐxiāo nà bǐ yīngshōukuǎn.
Khoản hoàn tiền này vừa đúng bù trừ khoản phải thu kia.
Ví dụ 5:
审批完成的时间正好是下午三点。
Shěnpī wánchéng de shíjiān zhènghǎo shì xiàwǔ sān diǎn.
Thời gian hoàn tất phê duyệt vừa đúng 3 giờ chiều.
83. 刚…… – Vừa mới…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 刚 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + gāng + V
Ý nghĩa:
Biểu thị một hành động vừa mới xảy ra cách thời điểm nói không lâu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
供应商刚发邮件确认。
Gōngyìngshāng gāng fā yóujiàn quèrèn.
Nhà cung cấp vừa gửi email xác nhận.
Ví dụ 2:
银行刚刚完成这笔付款。
Yínháng gānggāng wánchéng zhè bǐ fùkuǎn.
Ngân hàng vừa hoàn tất khoản thanh toán này.
Ví dụ 3:
财务刚收到新的发票。
Cáiwù gāng shōudào xīn de fāpiào.
Bộ phận tài chính vừa nhận được hóa đơn mới.
Ví dụ 4:
客户刚把款项转过来。
Kèhù gāng bǎ kuǎnxiàng zhuǎn guòlái.
Khách hàng vừa chuyển tiền sang.
Ví dụ 5:
我们刚发现收款账户有变化。
Wǒmen gāng fāxiàn shōukuǎn zhànghù yǒu biànhuà.
Chúng ta vừa phát hiện tài khoản nhận có thay đổi.
84. 刚……就…… – Vừa… thì đã…
Cấu trúc:
刚 + A + 就 + B
Pinyin:
Gāng + A + jiù + B
Ý nghĩa:
Hành động B xảy ra gần như ngay sau hành động A.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
这笔汇款刚发出十分钟,我们就发现信息有问题。
Zhè bǐ huìkuǎn gāng fāchū shí fēnzhōng, wǒmen jiù fāxiàn xìnxī yǒu wèntí.
Khoản chuyển tiền này vừa gửi được 10 phút thì chúng ta đã phát hiện thông tin có vấn đề.
Ví dụ 2:
客户刚付款,我们就收到银行通知。
Kèhù gāng fùkuǎn, wǒmen jiù shōudào yínháng tōngzhī.
Khách hàng vừa thanh toán thì chúng ta đã nhận được thông báo ngân hàng.
Ví dụ 3:
财务刚提交申请,经理就批准了。
Cáiwù gāng tíjiāo shēnqǐng, jīnglǐ jiù pīzhǔn le.
Bộ phận tài chính vừa trình đề nghị thì quản lý đã phê duyệt.
Ví dụ 4:
系统刚更新,我们就发现一笔重复交易。
Xìtǒng gāng gēngxīn, wǒmen jiù fāxiàn yì bǐ chóngfù jiāoyì.
Hệ thống vừa cập nhật thì chúng ta đã phát hiện một giao dịch trùng.
Ví dụ 5:
银行刚退回款项,供应商就联系我们了。
Yínháng gāng tuìhuí kuǎnxiàng, gōngyìngshāng jiù liánxì wǒmen le.
Ngân hàng vừa hoàn tiền thì nhà cung cấp đã liên hệ chúng ta.
85. 只…… – Chỉ…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 只 + Động từ/Số lượng
Pinyin:
Zhǔyǔ + zhǐ +…
Ý nghĩa:
Giới hạn phạm vi, số lượng hoặc hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
系统只显示九十八万元。
Xìtǒng zhǐ xiǎnshì jiǔshíbā wàn yuán.
Hệ thống chỉ hiển thị 980.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
这个账户只用于支付工资。
Zhège zhànghù zhǐ yòngyú zhīfù gōngzī.
Tài khoản này chỉ dùng để trả lương.
Ví dụ 3:
这笔付款只经过了一级审批。
Zhè bǐ fùkuǎn zhǐ jīngguò le yì jí shěnpī.
Khoản thanh toán này chỉ mới qua một cấp phê duyệt.
Ví dụ 4:
供应商只提供了一份银行证明。
Gōngyìngshāng zhǐ tígōng le yí fèn yínháng zhèngmíng.
Nhà cung cấp chỉ cung cấp một giấy xác nhận ngân hàng.
Ví dụ 5:
我们今天只处理到期付款。
Wǒmen jīntiān zhǐ chǔlǐ dàoqī fùkuǎn.
Hôm nay chúng ta chỉ xử lý các khoản đến hạn.
86. 只……才…… – Chỉ… mới…
Cấu trúc:
只 + Điều kiện + 才 + Kết quả
Pinyin:
Zhǐ + tiáojiàn + cái + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Nhấn mạnh phạm vi điều kiện hạn chế.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
只有资料完整,我们才批准付款。
Zhǐyǒu zīliào wánzhěng, wǒmen cái pīzhǔn fùkuǎn.
Chỉ khi hồ sơ đầy đủ chúng ta mới phê duyệt thanh toán.
Ví dụ 2:
只确认银行成功还不够,还要确认收款人到账才算完成。
Zhǐ quèrèn yínháng chénggōng hái bù gòu, hái yào quèrèn shōukuǎnrén dàozhàng cái suàn wánchéng.
Chỉ xác nhận ngân hàng thành công vẫn chưa đủ, còn phải xác nhận bên nhận đã nhận tiền mới được tính là hoàn tất.
Ví dụ 3:
只在合同允许的情况下才可以提前付款。
Zhǐ zài hétong yǔnxǔ de qíngkuàng xià cái kěyǐ tíqián fùkuǎn.
Chỉ trong trường hợp hợp đồng cho phép mới có thể thanh toán trước.
Ví dụ 4:
只完成验收以后才支付尾款。
Zhǐ wánchéng yànshōu yǐhòu cái zhīfù wěikuǎn.
Chỉ sau khi hoàn tất nghiệm thu mới thanh toán khoản cuối.
Ví dụ 5:
只核对金额是不够的,还要核对账户才安全。
Zhǐ héduì jīn’é shì bù gòu de, hái yào héduì zhànghù cái ānquán.
Chỉ đối chiếu số tiền là chưa đủ, còn phải đối chiếu tài khoản mới an toàn.
87. 没有……就…… – Nếu không có… thì…
Cấu trúc:
没有 + Điều kiện + 就 + Kết quả
Pinyin:
Méiyǒu + tiáojiàn + jiù + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Biểu thị thiếu điều kiện nào đó sẽ dẫn đến kết quả tương ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
没有追加预算批准,这笔付款就不能继续。
Méiyǒu zhuījiā yùsuàn pīzhǔn, zhè bǐ fùkuǎn jiù bùnéng jìxù.
Nếu không có phê duyệt bổ sung ngân sách thì khoản thanh toán này không thể tiếp tục.
Ví dụ 2:
没有合同就不能付款。
Méiyǒu hétong jiù bùnéng fùkuǎn.
Không có hợp đồng thì không được thanh toán.
Ví dụ 3:
没有银行回单就不能确认付款完成。
Méiyǒu yínháng huídān jiù bùnéng quèrèn fùkuǎn wánchéng.
Không có biên lai ngân hàng thì không thể xác nhận thanh toán hoàn tất.
Ví dụ 4:
没有对账就不能关账。
Méiyǒu duìzhàng jiù bùnéng guānzhàng.
Không đối chiếu thì không thể khóa sổ.
Ví dụ 5:
没有独立验证就不能修改收款账户。
Méiyǒu dúlì yànzhèng jiù bùnéng xiūgǎi shōukuǎn zhànghù.
Không có xác minh độc lập thì không được sửa tài khoản nhận.
88. 一旦……就…… – Một khi… thì…
Cấu trúc:
一旦 + Điều kiện + ,就 + Kết quả
Pinyin:
Yídàn + tiáojiàn +, jiù + jiéguǒ
Ý nghĩa:
Biểu thị khi một tình huống xảy ra thì kết quả thường sẽ xuất hiện ngay hoặc khó đảo ngược.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
一旦发现重复付款,就要立即暂停第二笔交易。
Yídàn fāxiàn chóngfù fùkuǎn, jiù yào lìjí zàntíng dì èr bǐ jiāoyì.
Một khi phát hiện thanh toán trùng thì phải lập tức tạm dừng giao dịch thứ hai.
Ví dụ 2:
一旦收款账户发生变化,就必须重新验证。
Yídàn shōukuǎn zhànghù fāshēng biànhuà, jiù bìxū chóngxīn yànzhèng.
Một khi tài khoản nhận thay đổi thì bắt buộc phải xác minh lại.
Ví dụ 3:
一旦超过付款期限,就可能产生违约金。
Yídàn chāoguò fùkuǎn qīxiàn, jiù kěnéng chǎnshēng wéiyuējīn.
Một khi vượt thời hạn thanh toán thì có thể phát sinh tiền phạt.
Ví dụ 4:
一旦银行扣款成功,就要保存付款凭证。
Yídàn yínháng kòukuǎn chénggōng, jiù yào bǎocún fùkuǎn píngzhèng.
Một khi ngân hàng trừ tiền thành công thì phải lưu chứng từ thanh toán.
Ví dụ 5:
一旦发现汇率异常,就要重新确认报价。
Yídàn fāxiàn huìlǜ yìcháng, jiù yào chóngxīn quèrèn bàojià.
Một khi phát hiện tỷ giá bất thường thì phải xác nhận lại báo giá.
89. 直到……才…… – Mãi đến… mới…
Cấu trúc:
直到 + Thời gian/Sự kiện + 才 + Hành động
Pinyin:
Zhídào +… + cái +…
Ý nghĩa:
Nhấn mạnh một hành động xảy ra khá muộn, chỉ sau khi đạt đến một mốc nhất định.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo nội dung hội thoại:
直到供应商确认到账,我们才关闭这笔付款。
Zhídào gōngyìngshāng quèrèn dàozhàng, wǒmen cái guānbì zhè bǐ fùkuǎn.
Mãi đến khi nhà cung cấp xác nhận tiền vào chúng ta mới đóng khoản thanh toán này.
Ví dụ 2:
直到下午四点,银行才处理完这笔交易。
Zhídào xiàwǔ sì diǎn, yínháng cái chǔlǐ wán zhè bǐ jiāoyì.
Mãi đến 4 giờ chiều ngân hàng mới xử lý xong giao dịch này.
Ví dụ 3:
直到月底我们才发现这笔差异。
Zhídào yuèdǐ wǒmen cái fāxiàn zhè bǐ chāyì.
Mãi đến cuối tháng chúng ta mới phát hiện khoản chênh lệch này.
Ví dụ 4:
直到客户补齐资料,财务才继续审批。
Zhídào kèhù bǔqí zīliào, cáiwù cái jìxù shěnpī.
Mãi đến khi khách hàng bổ sung đủ hồ sơ, tài chính mới tiếp tục phê duyệt.
Ví dụ 5:
直到最终验收完成,才支付最后一笔款。
Zhídào zuìzhōng yànshōu wánchéng, cái zhīfù zuìhòu yì bǐ kuǎn.
Mãi đến khi nghiệm thu cuối cùng hoàn tất mới thanh toán khoản cuối.
90. 一直到…… – Xuyên suốt đến…, mãi cho đến…
Cấu trúc:
从 + A + 一直到 + B
Pinyin:
Cóng + A + yìzhí dào + B
Ý nghĩa:
Nhấn mạnh một quá trình kéo dài liên tục từ đầu đến cuối.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
从付款申请、审核、审批、执行、到账、记账、对账一直管理到资料归档。
Cóng fùkuǎn shēnqǐng, shěnhé, shěnpī, zhíxíng, dàozhàng, jìzhàng, duìzhàng yìzhí guǎnlǐ dào zīliào guīdàng.
Quản lý xuyên suốt từ đề nghị thanh toán, kiểm tra, phê duyệt, thực hiện, tiền vào, hạch toán, đối chiếu cho đến lưu trữ hồ sơ.
Ví dụ 2:
从建立账户一直到销户,都要保留记录。
Cóng jiànlì zhànghù yìzhí dào xiāohù, dōu yào bǎoliú jìlù.
Từ lúc mở tài khoản cho đến khi đóng tài khoản đều phải lưu lịch sử.
Ví dụ 3:
从签合同一直到最终付款,财务都要跟踪。
Cóng qiān hétong yìzhí dào zuìzhōng fùkuǎn, cáiwù dōu yào gēnzōng.
Từ lúc ký hợp đồng cho đến thanh toán cuối cùng, bộ phận tài chính đều phải theo dõi.
Ví dụ 4:
从早上九点一直到下午五点,银行都在处理系统故障。
Cóng zǎoshang jiǔ diǎn yìzhí dào xiàwǔ wǔ diǎn, yínháng dōu zài chǔlǐ xìtǒng gùzhàng.
Từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều ngân hàng liên tục xử lý sự cố hệ thống.
Ví dụ 5:
这笔款从提交一直到到账用了两个工作日。
Zhè bǐ kuǎn cóng tíjiāo yìzhí dào dàozhàng yòng le liǎng ge gōngzuòrì.
Khoản tiền này từ lúc gửi lệnh đến khi vào tài khoản mất hai ngày làm việc.
91. 用了…… – Mất… để làm gì
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 用了 + Khoảng thời gian + 才/就 + Hoàn thành hành động
Hoặc:
A + 用了 + Thời gian
Pinyin:
Yòng le + shíjiān
Ý nghĩa:
Biểu thị thời gian tiêu tốn để hoàn thành một công việc.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
这笔国际汇款用了两个工作日才到账。
Zhè bǐ guójì huìkuǎn yòng le liǎng ge gōngzuòrì cái dàozhàng.
Khoản chuyển tiền quốc tế này mất hai ngày làm việc mới vào tài khoản.
Ví dụ 2:
财务用了一个小时核对全部付款。
Cáiwù yòng le yí ge xiǎoshí héduì quánbù fùkuǎn.
Bộ phận tài chính mất một giờ để đối chiếu toàn bộ thanh toán.
Ví dụ 3:
银行用了三十分钟完成审核。
Yínháng yòng le sānshí fēnzhōng wánchéng shěnhé.
Ngân hàng mất 30 phút để hoàn thành kiểm duyệt.
Ví dụ 4:
我们用了两天整理审计资料。
Wǒmen yòng le liǎng tiān zhěnglǐ shěnjì zīliào.
Chúng ta mất hai ngày để sắp xếp hồ sơ kiểm toán.
Ví dụ 5:
供应商用了半天确认新的银行账户。
Gōngyìngshāng yòng le bàn tiān quèrèn xīn de yínháng zhànghù.
Nhà cung cấp mất nửa ngày để xác nhận tài khoản ngân hàng mới.
92. 需要……才能…… – Cần… thì mới có thể…
Cấu trúc:
需要 + Điều kiện/Hành động + 才能 + Kết quả
Pinyin:
Xūyào +… + cái néng +…
Ý nghĩa:
Biểu thị một hành động hoặc điều kiện cần thiết để đạt được kết quả tiếp theo.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
需要完成账户验证以后才能付款。
Xūyào wánchéng zhànghù yànzhèng yǐhòu cái néng fùkuǎn.
Cần hoàn tất xác minh tài khoản rồi mới có thể thanh toán.
Ví dụ 2:
需要补齐合同资料才能进入审批流程。
Xūyào bǔqí hétong zīliào cái néng jìnrù shěnpī liúchéng.
Cần bổ sung đủ hồ sơ hợp đồng mới có thể vào quy trình phê duyệt.
Ví dụ 3:
需要确认实际到账金额才能完成对账。
Xūyào quèrèn shíjì dàozhàng jīn’é cái néng wánchéng duìzhàng.
Cần xác nhận số tiền thực tế vào tài khoản mới có thể hoàn tất đối chiếu.
Ví dụ 4:
需要经理签字才能提交银行。
Xūyào jīnglǐ qiānzì cái néng tíjiāo yínháng.
Cần quản lý ký mới có thể gửi ngân hàng.
Ví dụ 5:
需要查清楚差异原因才能调整账目。
Xūyào chá qīngchu chāyì yuányīn cái néng tiáozhěng zhàngmù.
Cần làm rõ nguyên nhân chênh lệch mới có thể điều chỉnh sổ sách.
93. 可以……但是…… – Có thể… nhưng…
Cấu trúc:
可以 + A + ,但是 + B
Pinyin:
Kěyǐ + A +, dànshì + B
Ý nghĩa:
Cho phép hoặc có thể thực hiện A nhưng kèm theo hạn chế hoặc điều kiện B.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
可以关账,但是未结事项必须继续跟踪到最终结果。
Kěyǐ guānzhàng, dànshì wèijié shìxiàng bìxū jìxù gēnzōng dào zuìzhōng jiéguǒ.
Có thể khóa sổ, nhưng các hạng mục chưa hoàn tất phải tiếp tục được theo dõi đến kết quả cuối cùng.
Ví dụ 2:
可以支付第一期款,但是不能支付尾款。
Kěyǐ zhīfù dì yī qī kuǎn, dànshì bùnéng zhīfù wěikuǎn.
Có thể thanh toán đợt một nhưng chưa được thanh toán khoản cuối.
Ví dụ 3:
可以修改付款日期,但是不能修改已批准的金额。
Kěyǐ xiūgǎi fùkuǎn rìqī, dànshì bùnéng xiūgǎi yǐ pīzhǔn de jīn’é.
Có thể sửa ngày thanh toán nhưng không được sửa số tiền đã phê duyệt.
Ví dụ 4:
可以提前付款,但是要先确认现金流。
Kěyǐ tíqián fùkuǎn, dànshì yào xiān quèrèn xiànjīnliú.
Có thể thanh toán sớm nhưng phải xác nhận dòng tiền trước.
Ví dụ 5:
可以使用新账户,但是必须先完成独立验证。
Kěyǐ shǐyòng xīn zhànghù, dànshì bìxū xiān wánchéng dúlì yànzhèng.
Có thể sử dụng tài khoản mới nhưng bắt buộc phải hoàn tất xác minh độc lập trước.
94. 虽然……但是…… – Tuy… nhưng…
Cấu trúc:
虽然 + A + ,但是 + B
Pinyin:
Suīrán + A +, dànshì + B
Ý nghĩa:
Biểu thị quan hệ nhượng bộ: mặc dù A đúng nhưng B vẫn xảy ra.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
虽然银行已经扣款,但是供应商还没有收到钱。
Suīrán yínháng yǐjīng kòukuǎn, dànshì gōngyìngshāng hái méiyǒu shōudào qián.
Mặc dù ngân hàng đã trừ tiền nhưng nhà cung cấp vẫn chưa nhận được.
Ví dụ 2:
虽然资料基本齐全,但是还缺最终验收报告。
Suīrán zīliào jīběn qíquán, dànshì hái quē zuìzhōng yànshōu bàogào.
Mặc dù hồ sơ cơ bản đầy đủ nhưng vẫn thiếu báo cáo nghiệm thu cuối cùng.
Ví dụ 3:
虽然金额不大,但是也必须经过审批。
Suīrán jīn’é bú dà, dànshì yě bìxū jīngguò shěnpī.
Mặc dù số tiền không lớn nhưng vẫn phải qua phê duyệt.
Ví dụ 4:
虽然客户已经付款,但是银行还没有入账。
Suīrán kèhù yǐjīng fùkuǎn, dànshì yínháng hái méiyǒu rùzhàng.
Mặc dù khách hàng đã thanh toán nhưng ngân hàng vẫn chưa ghi Có.
Ví dụ 5:
虽然汇率下降了,但是进口成本仍然很高。
Suīrán huìlǜ xiàjiàng le, dànshì jìnkǒu chéngběn réngrán hěn gāo.
Mặc dù tỷ giá đã giảm nhưng chi phí nhập khẩu vẫn cao.
95. 除了……还要…… – Ngoài… còn phải…
Cấu trúc:
除了 + A + ,还要 + B
Pinyin:
Chúle + A +, hái yào + B
Ý nghĩa:
Bổ sung thêm một hành động bắt buộc ngoài hành động thứ nhất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
除了普通回单,还要保存SWIFT相关凭证。
Chúle pǔtōng huídān, hái yào bǎocún SWIFT xiāngguān píngzhèng.
Ngoài biên lai thông thường còn phải lưu chứng từ liên quan đến SWIFT.
Ví dụ 2:
除了检查金额,还要检查收款人名称。
Chúle jiǎnchá jīn’é, hái yào jiǎnchá shōukuǎnrén míngchēng.
Ngoài kiểm tra số tiền còn phải kiểm tra tên người thụ hưởng.
Ví dụ 3:
除了合同,还要准备商业发票。
Chúle hétong, hái yào zhǔnbèi shāngyè fāpiào.
Ngoài hợp đồng còn phải chuẩn bị hóa đơn thương mại.
Ví dụ 4:
除了银行余额,还要核对会计余额。
Chúle yínháng yú’é, hái yào héduì kuàijì yú’é.
Ngoài số dư ngân hàng còn phải đối chiếu số dư kế toán.
Ví dụ 5:
除了审批记录,还要保存修改记录。
Chúle shěnpī jìlù, hái yào bǎocún xiūgǎi jìlù.
Ngoài lịch sử phê duyệt còn phải lưu lịch sử chỉnh sửa.
96. 不仅……而且…… – Không chỉ… mà còn…
Cấu trúc:
不仅 + A + ,而且 + B
Pinyin:
Bùjǐn + A +, érqiě + B
Ý nghĩa:
Tương tự “不但……而且……”, nhưng “不仅” thường được dùng nhiều trong văn viết hiện đại.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
国际付款不仅要检查金额,而且要检查币种和SWIFT信息。
Guójì fùkuǎn bùjǐn yào jiǎnchá jīn’é, érqiě yào jiǎnchá bìzhǒng hé SWIFT xìnxī.
Thanh toán quốc tế không chỉ phải kiểm tra số tiền mà còn phải kiểm tra loại tiền và thông tin SWIFT.
Ví dụ 2:
这个系统不仅可以记录付款,而且可以跟踪审批历史。
Zhège xìtǒng bùjǐn kěyǐ jìlù fùkuǎn, érqiě kěyǐ gēnzōng shěnpī lìshǐ.
Hệ thống này không chỉ có thể ghi nhận thanh toán mà còn có thể theo dõi lịch sử phê duyệt.
Ví dụ 3:
我们不仅要看银行余额,而且要看可用余额。
Wǒmen bùjǐn yào kàn yínháng yú’é, érqiě yào kàn kěyòng yú’é.
Chúng ta không chỉ phải xem số dư ngân hàng mà còn phải xem số dư khả dụng.
Ví dụ 4:
审计不仅检查金额,而且检查审批流程。
Shěnjì bùjǐn jiǎnchá jīn’é, érqiě jiǎnchá shěnpī liúchéng.
Kiểm toán không chỉ kiểm tra số tiền mà còn kiểm tra quy trình phê duyệt.
Ví dụ 5:
供应商不仅更换了账户,而且更换了收款银行。
Gōngyìngshāng bùjǐn gēnghuàn le zhànghù, érqiě gēnghuàn le shōukuǎn yínháng.
Nhà cung cấp không chỉ thay tài khoản mà còn thay cả ngân hàng nhận.
97. 既然……就…… – Đã… thì…
Cấu trúc:
既然 + Sự thật đã xác định + ,就 + Kết quả/Quyết định
Pinyin:
Jìrán +…, jiù +…
Ý nghĩa:
Dùng khi một điều kiện hoặc sự thật đã được xác định, từ đó đưa ra kết luận hợp lý.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
既然验收已经通过,就可以按照合同付款。
Jìrán yànshōu yǐjīng tōngguò, jiù kěyǐ ànzhào hétong fùkuǎn.
Đã nghiệm thu đạt rồi thì có thể thanh toán theo hợp đồng.
Ví dụ 2:
既然账户已经关闭,就不要再向旧账户转账。
Jìrán zhànghù yǐjīng guānbì, jiù búyào zài xiàng jiù zhànghù zhuǎnzhàng.
Đã xác định tài khoản cũ đóng rồi thì không chuyển tiền vào đó nữa.
Ví dụ 3:
既然客户已经确认欠款,就要求他们给出付款日期。
Jìrán kèhù yǐjīng quèrèn qiànkuǎn, jiù yāoqiú tāmen gěichū fùkuǎn rìqī.
Đã xác nhận khách hàng còn nợ thì yêu cầu họ đưa ra ngày thanh toán.
Ví dụ 4:
既然预算不足,就先调整付款计划。
Jìrán yùsuàn bùzú, jiù xiān tiáozhěng fùkuǎn jìhuà.
Đã xác định ngân sách không đủ thì trước tiên điều chỉnh kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 5:
既然银行已经退回款项,就先检查退汇原因。
Jìrán yínháng yǐjīng tuìhuí kuǎnxiàng, jiù xiān jiǎnchá tuìhuì yuányīn.
Đã bị ngân hàng hoàn tiền rồi thì trước tiên kiểm tra nguyên nhân.
98. 要是……就…… – Nếu… thì…
Cấu trúc:
要是 + Điều kiện + ,就 + Kết quả
Pinyin:
Yàoshi +…, jiù +…
Ý nghĩa:
Gần giống “如果……就……”, nhưng “要是” thiên về khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
要是今天不到账,就马上联系银行查询。
Yàoshi jīntiān bú dàozhàng, jiù mǎshàng liánxì yínháng cháxún.
Nếu hôm nay tiền không vào thì lập tức liên hệ ngân hàng tra soát.
Ví dụ 2:
要是供应商更换账户,就重新验证。
Yàoshi gōngyìngshāng gēnghuàn zhànghù, jiù chóngxīn yànzhèng.
Nếu nhà cung cấp thay tài khoản thì xác minh lại.
Ví dụ 3:
要是汇率继续上涨,我们就提前购汇。
Yàoshi huìlǜ jìxù shàngzhǎng, wǒmen jiù tíqián gòuhuì.
Nếu tỷ giá tiếp tục tăng thì chúng ta mua ngoại tệ trước.
Ví dụ 4:
要是发票金额不对,就退回去修改。
Yàoshi fāpiào jīn’é bú duì, jiù tuìhuí qù xiūgǎi.
Nếu số tiền trên hóa đơn không đúng thì trả lại để sửa.
Ví dụ 5:
要是现金流不够,就调整付款顺序。
Yàoshi xiànjīnliú bù gòu, jiù tiáozhěng fùkuǎn shùnxù.
Nếu dòng tiền không đủ thì điều chỉnh thứ tự thanh toán.
99. 否则…… – Nếu không thì…
Cấu trúc:
Mệnh đề yêu cầu/điều kiện + ,否则 + Hậu quả
Pinyin:
…, fǒuzé +…
Ý nghĩa:
Dùng để nêu hậu quả nếu điều kiện trước đó không được thực hiện.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
必须先确认收款账户,否则可能转错钱。
Bìxū xiān quèrèn shōukuǎn zhànghù, fǒuzé kěnéng zhuǎn cuò qián.
Phải xác nhận tài khoản nhận trước, nếu không có thể chuyển nhầm tiền.
Ví dụ 2:
请在到期日前付款,否则会产生违约金。
Qǐng zài dàoqīrì qián fùkuǎn, fǒuzé huì chǎnshēng wéiyuējīn.
Vui lòng thanh toán trước ngày đến hạn, nếu không sẽ phát sinh tiền phạt.
Ví dụ 3:
国际汇款前要核对SWIFT,否则可能被退汇。
Guójì huìkuǎn qián yào héduì SWIFT, fǒuzé kěnéng bèi tuìhuì.
Trước khi chuyển tiền quốc tế phải đối chiếu SWIFT, nếu không có thể bị hoàn tiền.
Ví dụ 4:
必须保存银行回单,否则以后无法完整对账。
Bìxū bǎocún yínháng huídān, fǒuzé yǐhòu wúfǎ wánzhěng duìzhàng.
Phải lưu biên lai ngân hàng, nếu không sau này không thể đối chiếu đầy đủ.
Ví dụ 5:
付款前要检查预算,否则可能导致超预算。
Fùkuǎn qián yào jiǎnchá yùsuàn, fǒuzé kěnéng dǎozhì chāo yùsuàn.
Trước khi thanh toán phải kiểm tra ngân sách, nếu không có thể dẫn đến vượt ngân sách.
100. 以免…… – Để tránh…
Cấu trúc:
Mệnh đề chính + ,以免 + Kết quả không mong muốn
Pinyin:
…, yǐmiǎn +…
Ý nghĩa:
Biểu thị mục đích phòng tránh một hậu quả tiêu cực.
“以免” trang trọng hơn “避免”.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
提前准备付款资料,以免影响到期付款。
Tíqián zhǔnbèi fùkuǎn zīliào, yǐmiǎn yǐngxiǎng dàoqī fùkuǎn.
Chuẩn bị hồ sơ thanh toán trước để tránh ảnh hưởng đến việc thanh toán khi đến hạn.
Ví dụ 2:
重新核对账户,以免发生错误付款。
Chóngxīn héduì zhànghù, yǐmiǎn fāshēng cuòwù fùkuǎn.
Đối chiếu lại tài khoản để tránh phát sinh thanh toán nhầm.
Ví dụ 3:
月底以前完成对账,以免影响关账。
Yuèdǐ yǐqián wánchéng duìzhàng, yǐmiǎn yǐngxiǎng guānzhàng.
Hoàn tất đối chiếu trước cuối tháng để tránh ảnh hưởng khóa sổ.
Ví dụ 4:
提前联系银行,以免国际汇款延误。
Tíqián liánxì yínháng, yǐmiǎn guójì huìkuǎn yánwù.
Liên hệ ngân hàng trước để tránh chuyển tiền quốc tế bị chậm.
Ví dụ 5:
把付款编号写清楚,以免以后无法查询。
Bǎ fùkuǎn biānhào xiě qīngchu, yǐmiǎn yǐhòu wúfǎ cháxún.
Ghi rõ mã thanh toán để tránh sau này không thể tra cứu.
101. 以便…… – Để tiện…, nhằm để…
Cấu trúc:
Mệnh đề chính + ,以便 + Mục đích
Pinyin:
…, yǐbiàn +…
Ý nghĩa:
Biểu thị mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho hành động phía sau.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
保存最后一次验证日期,以便以后检查信息是否过期。
Bǎocún zuìhòu yí cì yànzhèng rìqī, yǐbiàn yǐhòu jiǎnchá xìnxī shìfǒu guòqī.
Lưu ngày xác minh gần nhất để tiện sau này kiểm tra thông tin có hết hiệu lực hay không.
Ví dụ 2:
保存交易编号,以便以后查询付款状态。
Bǎocún jiāoyì biānhào, yǐbiàn yǐhòu cháxún fùkuǎn zhuàngtài.
Lưu mã giao dịch để tiện tra cứu trạng thái thanh toán sau này.
Ví dụ 3:
把文件统一命名,以便审计人员快速查找。
Bǎ wénjiàn tǒngyī mìngmíng, yǐbiàn shěnjì rényuán kuàisù cházhǎo.
Đặt tên file thống nhất để kiểm toán viên tiện tìm nhanh.
Ví dụ 4:
提前编制付款计划,以便安排现金流。
Tíqián biānzhì fùkuǎn jìhuà, yǐbiàn ānpái xiànjīnliú.
Lập kế hoạch thanh toán trước để thuận tiện bố trí dòng tiền.
Ví dụ 5:
记录供应商变更信息,以便以后追踪。
Jìlù gōngyìngshāng biàngēng xìnxī, yǐbiàn yǐhòu zhuīzōng.
Ghi lại thông tin thay đổi của nhà cung cấp để tiện theo dõi sau này.
102. 便于…… – Thuận tiện cho…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 便于 + Động từ/Công việc
Pinyin:
Zhǔyǔ + biànyú +…
Ý nghĩa:
Mang sắc thái văn viết, nghĩa là tạo điều kiện thuận lợi cho việc gì.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
统一保存银行资料,便于月底对账。
Tǒngyī bǎocún yínháng zīliào, biànyú yuèdǐ duìzhàng.
Lưu hồ sơ ngân hàng thống nhất để thuận tiện đối chiếu cuối tháng.
Ví dụ 2:
按照供应商分类,便于查询付款历史。
Ànzhào gōngyìngshāng fēnlèi, biànyú cháxún fùkuǎn lìshǐ.
Phân loại theo nhà cung cấp để thuận tiện tra cứu lịch sử thanh toán.
Ví dụ 3:
给每笔交易设置编号,便于后续追踪。
Gěi měi bǐ jiāoyì shèzhì biānhào, biànyú hòuxù zhuīzōng.
Đặt mã cho mỗi giao dịch để thuận tiện theo dõi về sau.
Ví dụ 4:
单独记录银行费用,便于成本分析。
Dāndú jìlù yínháng fèiyòng, biànyú chéngběn fēnxī.
Ghi riêng phí ngân hàng để thuận tiện phân tích chi phí.
Ví dụ 5:
把异常交易单独列出,便于管理层检查。
Bǎ yìcháng jiāoyì dāndú liè chū, biànyú guǎnlǐcéng jiǎnchá.
Liệt kê riêng giao dịch bất thường để thuận tiện cho ban quản lý kiểm tra.
103. 关于…… – Về…, liên quan đến…
Cấu trúc:
关于 + Danh từ/Chủ đề + ,Mệnh đề
Pinyin:
Guānyú + zhǔtí +…
Ý nghĩa:
Dùng để đưa ra chủ đề của câu hoặc văn bản.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
关于这笔国际汇款,银行要求补充资料。
Guānyú zhè bǐ guójì huìkuǎn, yínháng yāoqiú bǔchōng zīliào.
Về khoản chuyển tiền quốc tế này, ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Ví dụ 2:
关于新的收款账户,我们还需要进一步确认。
Guānyú xīn de shōukuǎn zhànghù, wǒmen hái xūyào jìnyíbù quèrèn.
Về tài khoản nhận mới, chúng ta vẫn cần xác nhận thêm.
Ví dụ 3:
关于逾期付款,合同有明确规定。
Guānyú yúqī fùkuǎn, hétong yǒu míngquè guīdìng.
Về thanh toán quá hạn, hợp đồng có quy định rõ.
Ví dụ 4:
关于银行费用,双方还没有达成一致。
Guānyú yínháng fèiyòng, shuāngfāng hái méiyǒu dáchéng yízhì.
Về phí ngân hàng, hai bên vẫn chưa đạt thống nhất.
Ví dụ 5:
关于月底对账,我已经准备好全部资料。
Guānyú yuèdǐ duìzhàng, wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo quánbù zīliào.
Về đối chiếu cuối tháng, em đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ.
104. 对于……来说…… – Đối với… mà nói…
Cấu trúc:
对于 + Đối tượng + 来说 + ,Mệnh đề
Pinyin:
Duìyú + duìxiàng + láishuō +…
Ý nghĩa:
Đưa ra một nhận xét hoặc đánh giá xét từ góc độ của một đối tượng.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
对于国际付款来说,SWIFT信息非常重要。
Duìyú guójì fùkuǎn láishuō, SWIFT xìnxī fēicháng zhòngyào.
Đối với thanh toán quốc tế, thông tin SWIFT rất quan trọng.
Ví dụ 2:
对于财务部门来说,月底对账是重要工作。
Duìyú cáiwù bùmén láishuō, yuèdǐ duìzhàng shì zhòngyào gōngzuò.
Đối với bộ phận tài chính, đối chiếu cuối tháng là công việc quan trọng.
Ví dụ 3:
对于大额付款来说,多一级审核比较安全。
Duìyú dà’é fùkuǎn láishuō, duō yì jí shěnhé bǐjiào ānquán.
Đối với thanh toán giá trị lớn, thêm một cấp kiểm tra sẽ an toàn hơn.
Ví dụ 4:
对于供应商来说,按时收到货款很重要。
Duìyú gōngyìngshāng láishuō, ànshí shōudào huòkuǎn hěn zhòngyào.
Đối với nhà cung cấp, nhận tiền hàng đúng hạn rất quan trọng.
Ví dụ 5:
对于企业来说,现金流比账面利润更需要日常关注。
Duìyú qǐyè láishuō, xiànjīnliú bǐ zhàngmiàn lìrùn gèng xūyào rìcháng guānzhù.
Đối với doanh nghiệp, dòng tiền cần được theo dõi hằng ngày hơn cả lợi nhuận trên sổ sách.
105. 相比…… – So với…
Cấu trúc:
A + 相比 + B
Hoặc:
跟/与 + B + 相比,A……
Pinyin:
Gēn/yǔ + B + xiāngbǐ…
Ý nghĩa:
Dùng để so sánh hai đối tượng hoặc hai kỳ dữ liệu.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
跟上个月相比,本月银行费用增加了五千元。
Gēn shàng ge yuè xiāngbǐ, běn yuè yínháng fèiyòng zēngjiā le wǔ qiān yuán.
So với tháng trước, phí ngân hàng tháng này tăng 5.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
与去年相比,今年国际付款明显增加了。
Yǔ qùnián xiāngbǐ, jīnnián guójì fùkuǎn míngxiǎn zēngjiā le.
So với năm ngoái, thanh toán quốc tế năm nay tăng rõ rệt.
Ví dụ 3:
跟预算相比,实际支出少了二十万元。
Gēn yùsuàn xiāngbǐ, shíjì zhīchū shǎo le èrshí wàn yuán.
So với ngân sách, chi thực tế thấp hơn 200.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
与普通转账相比,国际汇款流程更复杂。
Yǔ pǔtōng zhuǎnzhàng xiāngbǐ, guójì huìkuǎn liúchéng gèng fùzá.
So với chuyển khoản thông thường, quy trình chuyển tiền quốc tế phức tạp hơn.
Ví dụ 5:
跟第一季度相比,第二季度应收账款下降了百分之十。
Gēn dì yī jìdù xiāngbǐ, dì èr jìdù yīngshōu zhàngkuǎn xiàjiàng le bǎifēnzhī shí.
So với quý I, công nợ phải thu quý II giảm 10%.
106. 比起……来…… – So với… thì…
Cấu trúc:
比起 + A + 来,B……
Pinyin:
Bǐqǐ + A + lái, B…
Ý nghĩa:
Cấu trúc so sánh thiên về khẩu ngữ hơn “与……相比”.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
比起现金付款来,银行转账更容易追踪。
Bǐqǐ xiànjīn fùkuǎn lái, yínháng zhuǎnzhàng gèng róngyì zhuīzōng.
So với thanh toán tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng dễ theo dõi hơn.
Ví dụ 2:
比起国内付款来,国际付款需要更多资料。
Bǐqǐ guónèi fùkuǎn lái, guójì fùkuǎn xūyào gèng duō zīliào.
So với thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế cần nhiều hồ sơ hơn.
Ví dụ 3:
比起旧系统来,新系统的审批记录更完整。
Bǐqǐ jiù xìtǒng lái, xīn xìtǒng de shěnpī jìlù gèng wánzhěng.
So với hệ thống cũ, lịch sử phê duyệt của hệ thống mới đầy đủ hơn.
Ví dụ 4:
比起月度报告来,日报更关注短期现金流。
Bǐqǐ yuèdù bàogào lái, rìbào gèng guānzhù duǎnqī xiànjīnliú.
So với báo cáo tháng, báo cáo ngày chú trọng dòng tiền ngắn hạn hơn.
Ví dụ 5:
比起普通供应商来,新供应商需要更严格的账户验证。
Bǐqǐ pǔtōng gōngyìngshāng lái, xīn gōngyìngshāng xūyào gèng yángé de zhànghù yànzhèng.
So với nhà cung cấp thông thường, nhà cung cấp mới cần xác minh tài khoản nghiêm ngặt hơn.
107. 越来越…… – Ngày càng…
Cấu trúc:
越来越 + Tính từ/Động từ tâm lý
Pinyin:
Yuèláiyuè +…
Ý nghĩa:
Biểu thị mức độ thay đổi tăng dần theo thời gian.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
公司国际业务越来越多。
Gōngsī guójì yèwù yuèláiyuè duō.
Nghiệp vụ quốc tế của công ty ngày càng nhiều.
Ví dụ 2:
公司的银行交易越来越复杂。
Gōngsī de yínháng jiāoyì yuèláiyuè fùzá.
Giao dịch ngân hàng của công ty ngày càng phức tạp.
Ví dụ 3:
客户对付款速度的要求越来越高。
Kèhù duì fùkuǎn sùdù de yāoqiú yuèláiyuè gāo.
Yêu cầu của khách hàng đối với tốc độ thanh toán ngày càng cao.
Ví dụ 4:
外币付款金额越来越大。
Wàibì fùkuǎn jīn’é yuèláiyuè dà.
Giá trị thanh toán ngoại tệ ngày càng lớn.
Ví dụ 5:
我们的付款管理越来越规范。
Wǒmen de fùkuǎn guǎnlǐ yuèláiyuè guīfàn.
Công tác quản lý thanh toán của chúng ta ngày càng chuẩn hóa.
108. 大约 / 左右 – Khoảng…
Cấu trúc:
大约 + Số lượng
Số lượng + 左右
Pinyin:
Dàyuē + shùliàng
Shùliàng + zuǒyòu
Ý nghĩa:
Đều biểu thị con số xấp xỉ.
Không nên dùng đồng thời “大约……左右” trong văn phong chuẩn vì dễ dư nghĩa.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
平均每批大约六千二百九十四元。
Píngjūn měi pī dàyuē liù qiān liǎng bǎi jiǔshísì yuán.
Bình quân mỗi lô khoảng 6.294 nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
银行处理时间大约需要两个小时。
Yínháng chǔlǐ shíjiān dàyuē xūyào liǎng ge xiǎoshí.
Thời gian xử lý của ngân hàng cần khoảng hai giờ.
Ví dụ 3:
这笔付款金额大约是一百万元。
Zhè bǐ fùkuǎn jīn’é dàyuē shì yì bǎi wàn yuán.
Khoản thanh toán này khoảng 1 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
本月国际汇款有二十笔左右。
Běn yuè guójì huìkuǎn yǒu èrshí bǐ zuǒyòu.
Tháng này có khoảng 20 khoản chuyển tiền quốc tế.
Ví dụ 5:
银行费用占总付款的百分之一左右。
Yínháng fèiyòng zhàn zǒng fùkuǎn de bǎifēnzhī yī zuǒyòu.
Phí ngân hàng chiếm khoảng 1% tổng thanh toán.
109. 至少…… – Ít nhất…
Cấu trúc:
至少 + Số lượng/Hành động
Pinyin:
Zhìshǎo +…
Ý nghĩa:
Biểu thị mức tối thiểu phải đạt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
还款账户至少准备五百一十万元。
Huánkuǎn zhànghù zhìshǎo zhǔnbèi wǔ bǎi yìshí wàn yuán.
Tài khoản trả nợ phải chuẩn bị ít nhất 5,1 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
大额付款至少需要两个人复核。
Dà’é fùkuǎn zhìshǎo xūyào liǎng ge rén fùhé.
Thanh toán giá trị lớn cần ít nhất hai người kiểm tra.
Ví dụ 3:
账户里至少要保留一百万元备用资金。
Zhànghù lǐ zhìshǎo yào bǎoliú yì bǎi wàn yuán bèiyòng zījīn.
Trong tài khoản phải giữ ít nhất 1 triệu nhân dân tệ làm vốn dự phòng.
Ví dụ 4:
国际付款前至少核对两次银行信息。
Guójì fùkuǎn qián zhìshǎo héduì liǎng cì yínháng xìnxī.
Trước khi thanh toán quốc tế phải đối chiếu thông tin ngân hàng ít nhất hai lần.
Ví dụ 5:
每份付款资料至少要有合同和发票。
Měi fèn fùkuǎn zīliào zhìshǎo yào yǒu hétong hé fāpiào.
Mỗi bộ hồ sơ thanh toán ít nhất phải có hợp đồng và hóa đơn.
110. 最多…… – Nhiều nhất, tối đa…
Cấu trúc:
最多 + Số lượng
Pinyin:
Zuìduō + shùliàng
Ý nghĩa:
Biểu thị giới hạn cao nhất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
本次最多支付四百七十五万元。
Běn cì zuìduō zhīfù sì bǎi qīshíwǔ wàn yuán.
Lần này tối đa thanh toán 4,75 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
这个账户每天最多可以转五百万元。
Zhège zhànghù měitiān zuìduō kěyǐ zhuǎn wǔ bǎi wàn yuán.
Tài khoản này mỗi ngày tối đa có thể chuyển 5 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 3:
系统一次最多导入一千笔交易。
Xìtǒng yí cì zuìduō dǎorù yì qiān bǐ jiāoyì.
Hệ thống mỗi lần nhập tối đa 1.000 giao dịch.
Ví dụ 4:
这份合同最多允许延期三十天。
Zhè fèn hétong zuìduō yǔnxǔ yánqī sānshí tiān.
Hợp đồng này cho phép gia hạn tối đa 30 ngày.
Ví dụ 5:
单笔付款最多只能批准三百万元。
Dānbǐ fùkuǎn zuìduō zhǐ néng pīzhǔn sān bǎi wàn yuán.
Một khoản thanh toán đơn lẻ tối đa chỉ có thể phê duyệt 3 triệu nhân dân tệ.
111. 不到…… – Chưa đến, ít hơn…
Cấu trúc:
不到 + Số lượng/Thời gian
Pinyin:
Bú dào +…
Ý nghĩa:
Biểu thị một giá trị chưa đạt đến mốc nhất định.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
这笔付款不到五十万元,只需要二级审批。
Zhè bǐ fùkuǎn bú dào wǔshí wàn yuán, zhǐ xūyào èr jí shěnpī.
Khoản thanh toán này chưa đến 500.000 nhân dân tệ nên chỉ cần phê duyệt cấp hai.
Ví dụ 2:
银行不到一个小时就完成了处理。
Yínháng bú dào yí ge xiǎoshí jiù wánchéng le chǔlǐ.
Ngân hàng chưa đến một giờ đã xử lý xong.
Ví dụ 3:
这个账户余额已经不到一百万元。
Zhège zhànghù yú’é yǐjīng bú dào yì bǎi wàn yuán.
Số dư tài khoản này đã xuống dưới 1 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
客户付款不到合同金额的一半。
Kèhù fùkuǎn bú dào hétong jīn’é de yí bàn.
Khách hàng thanh toán chưa đến một nửa giá trị hợp đồng.
Ví dụ 5:
本月银行手续费不到两万元。
Běn yuè yínháng shǒuxùfèi bú dào liǎng wàn yuán.
Phí ngân hàng tháng này chưa đến 20.000 nhân dân tệ.
112. 超过……以后…… – Sau khi vượt quá…
Cấu trúc:
超过 + Mốc + 以后 + Kết quả
Pinyin:
Chāoguò +… + yǐhòu +…
Ý nghĩa:
Diễn tả hậu quả hoặc cách xử lý sau khi vượt qua một ngưỡng.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
超过三十天以后,这笔应收款就进入逾期管理。
Chāoguò sānshí tiān yǐhòu, zhè bǐ yīngshōukuǎn jiù jìnrù yúqī guǎnlǐ.
Sau khi vượt 30 ngày, khoản phải thu này sẽ chuyển sang quản lý quá hạn.
Ví dụ 2:
超过五十万元以后,要增加一级审批。
Chāoguò wǔshí wàn yuán yǐhòu, yào zēngjiā yì jí shěnpī.
Sau khi vượt 500.000 nhân dân tệ phải bổ sung thêm một cấp phê duyệt.
Ví dụ 3:
超过合同期限以后可能产生利息。
Chāoguò hétong qīxiàn yǐhòu kěnéng chǎnshēng lìxī.
Sau khi vượt thời hạn hợp đồng có thể phát sinh lãi.
Ví dụ 4:
超过每日限额以后,银行不会继续执行。
Chāoguò měirì xiàn’é yǐhòu, yínháng bú huì jìxù zhíxíng.
Sau khi vượt hạn mức ngày, ngân hàng sẽ không tiếp tục thực hiện.
Ví dụ 5:
超过预算以后必须重新申请批准。
Chāoguò yùsuàn yǐhòu bìxū chóngxīn shēnqǐng pīzhǔn.
Sau khi vượt ngân sách phải xin phê duyệt lại.
113. 低于…… / 高于…… – Thấp hơn / cao hơn…
Cấu trúc:
A + 低于 + Mốc
A + 高于 + Mốc
Pinyin:
Dīyú / gāoyú
Ý nghĩa:
Thường dùng trong báo cáo số liệu, tỷ giá, hạn mức và tỷ lệ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
对方实际收到的金额可能低于发出的金额。
Duìfāng shíjì shōudào de jīn’é kěnéng dīyú fāchū de jīn’é.
Số tiền bên kia thực nhận có thể thấp hơn số tiền gửi đi.
Ví dụ 2:
实际付款金额不能高于合同金额。
Shíjì fùkuǎn jīn’é bùnéng gāoyú hétong jīn’é.
Số tiền thanh toán thực tế không được cao hơn giá trị hợp đồng.
Ví dụ 3:
账户余额低于最低要求了。
Zhànghù yú’é dīyú zuìdī yāoqiú le.
Số dư tài khoản đã thấp hơn mức tối thiểu.
Ví dụ 4:
今天的美元卖出价高于昨天。
Jīntiān de Měiyuán màichūjià gāoyú zuótiān.
Tỷ giá bán USD hôm nay cao hơn hôm qua.
Ví dụ 5:
逾期率必须控制在百分之五以下,不能高于这个水平。
Yúqīlǜ bìxū kòngzhì zài bǎifēnzhī wǔ yǐxià, bùnéng gāoyú zhège shuǐpíng.
Tỷ lệ quá hạn phải được kiểm soát dưới 5%, không được cao hơn mức này.
114. 在……以上 / 以下 – Từ… trở lên / dưới…
Cấu trúc:
Số lượng + 以上
Số lượng + 以下
Pinyin:
… yǐshàng / yǐxià
Ý nghĩa:
Dùng để xác định phạm vi số liệu hoặc hạn mức.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
如果我们一次购买十万美元以上,可以申请更优惠的汇率。
Rúguǒ wǒmen yí cì gòumǎi shí wàn Měiyuán yǐshàng, kěyǐ shēnqǐng gèng yōuhuì de huìlǜ.
Nếu chúng ta mua từ 100.000 USD trở lên trong một lần thì có thể xin tỷ giá ưu đãi hơn.
Ví dụ 2:
五十万元以上的付款需要三级审批。
Wǔshí wàn yuán yǐshàng de fùkuǎn xūyào sān jí shěnpī.
Khoản thanh toán từ 500.000 nhân dân tệ trở lên cần phê duyệt cấp ba.
Ví dụ 3:
五万元以下可以走简化流程。
Wǔ wàn yuán yǐxià kěyǐ zǒu jiǎnhuà liúchéng.
Khoản dưới 50.000 nhân dân tệ có thể đi theo quy trình đơn giản hóa.
Ví dụ 4:
逾期六十天以上的客户要重点跟踪。
Yúqī liùshí tiān yǐshàng de kèhù yào zhòngdiǎn gēnzōng.
Khách hàng quá hạn từ 60 ngày trở lên phải được theo dõi trọng điểm.
Ví dụ 5:
百分之十以下的差异需要说明原因。
Bǎifēnzhī shí yǐxià de chāyì xūyào shuōmíng yuányīn.
Chênh lệch dưới 10% cần giải trình nguyên nhân.
115. 分成……,分别…… – Chia thành… lần lượt…
Cấu trúc:
A + 分成 + N phần + ,分别 +…
Pinyin:
Fēn chéng…, fēnbié…
Ý nghĩa:
Dùng để vừa chia nhóm vừa nêu chi tiết tương ứng từng phần.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
项目合同一共分四期付款,分别是百分之二十、三十、三十和二十。
Xiàngmù hétong yígòng fēn sì qī fùkuǎn, fēnbié shì bǎifēnzhī èrshí, sānshí, sānshí hé èrshí.
Hợp đồng dự án chia thành bốn đợt thanh toán, lần lượt là 20%, 30%, 30% và 20%.
Ví dụ 2:
这笔费用分成三部分,分别是运输费、安装费和保险费。
Zhè bǐ fèiyòng fēn chéng sān bùfen, fēnbié shì yùnshūfèi, ānzhuāngfèi hé bǎoxiǎnfèi.
Khoản chi này chia thành ba phần, lần lượt là phí vận chuyển, lắp đặt và bảo hiểm.
Ví dụ 3:
付款分成两次,分别支付六十万元和四十万元。
Fùkuǎn fēn chéng liǎng cì, fēnbié zhīfù liùshí wàn yuán hé sìshí wàn yuán.
Thanh toán chia thành hai lần, lần lượt trả 600.000 và 400.000 nhân dân tệ.
Ví dụ 4:
客户分成三组,分别由三个业务团队负责。
Kèhù fēn chéng sān zǔ, fēnbié yóu sān ge yèwù tuánduì fùzé.
Khách hàng được chia thành ba nhóm, lần lượt do ba đội nghiệp vụ phụ trách.
Ví dụ 5:
银行账户分成四类,分别是收款、付款、工资和外币账户。
Yínháng zhànghù fēn chéng sì lèi, fēnbié shì shōukuǎn, fùkuǎn, gōngzī hé wàibì zhànghù.
Tài khoản ngân hàng chia thành bốn loại, lần lượt là tài khoản thu tiền, thanh toán, lương và ngoại tệ.
116. 包括…… – Bao gồm…
Cấu trúc:
A + 包括 + B、C、D……
Pinyin:
Bāokuò
Ý nghĩa:
Dùng để liệt kê các thành phần thuộc một tổng thể.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
资料包括合同、商业发票、报关单、装箱单、付款申请和收款银行证明。
Zīliào bāokuò hétong, shāngyè fāpiào, bàoguāndān, zhuāngxiāngdān, fùkuǎn shēnqǐng hé shōukuǎn yínháng zhèngmíng.
Hồ sơ bao gồm hợp đồng, hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói, đề nghị thanh toán và giấy xác nhận ngân hàng nhận.
Ví dụ 2:
付款资料包括发票和验收记录。
Fùkuǎn zīliào bāokuò fāpiào hé yànshōu jìlù.
Hồ sơ thanh toán bao gồm hóa đơn và biên bản nghiệm thu.
Ví dụ 3:
银行费用包括转账费和账户管理费。
Yínháng fèiyòng bāokuò zhuǎnzhàng fèi hé zhànghù guǎnlǐfèi.
Phí ngân hàng bao gồm phí chuyển khoản và phí quản lý tài khoản.
Ví dụ 4:
月度报告包括现金流、应收账款和应付账款。
Yuèdù bàogào bāokuò xiànjīnliú, yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn.
Báo cáo tháng bao gồm dòng tiền, công nợ phải thu và công nợ phải trả.
Ví dụ 5:
外币账户包括美元、欧元和日元账户。
Wàibì zhànghù bāokuò Měiyuán, Ōuyuán hé Rìyuán zhànghù.
Tài khoản ngoại tệ bao gồm tài khoản USD, euro và yên Nhật.
117. 其中……,另外…… – Trong đó…, ngoài ra…
Cấu trúc:
Tổng thể + ,其中 + A + ,另外 + B
Pinyin:
Qízhōng…, lìngwài…
Ý nghĩa:
Vừa tách một phần trong tổng thể vừa bổ sung phần khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
美元付款合计八十六万美元,欧元付款四十二万欧元,另外还有一千二百万日元。
Měiyuán fùkuǎn héjì bāshíliù wàn Měiyuán, Ōuyuán fùkuǎn sìshí’èr wàn Ōuyuán, lìngwài hái yǒu yì qiān liǎng bǎi wàn Rìyuán.
Thanh toán USD tổng cộng 860.000 USD, euro 420.000 euro, ngoài ra còn 12 triệu yên Nhật.
Ví dụ 2:
本月有十笔异常交易,其中三笔重复,另外两笔金额错误。
Běn yuè yǒu shí bǐ yìcháng jiāoyì, qízhōng sān bǐ chóngfù, lìngwài liǎng bǐ jīn’é cuòwù.
Tháng này có 10 giao dịch bất thường, trong đó 3 khoản trùng, ngoài ra 2 khoản sai số tiền.
Ví dụ 3:
总费用是十万元,其中六万元是运输费,另外四万元是保险费。
Zǒng fèiyòng shì shí wàn yuán, qízhōng liù wàn yuán shì yùnshūfèi, lìngwài sì wàn yuán shì bǎoxiǎnfèi.
Tổng chi phí là 100.000 nhân dân tệ, trong đó 60.000 là phí vận chuyển, 40.000 còn lại là bảo hiểm.
Ví dụ 4:
公司有八个账户,其中四个是人民币账户,另外四个是其他账户。
Gōngsī yǒu bā ge zhànghù, qízhōng sì ge shì Rénmínbì zhànghù, lìngwài sì ge shì qítā zhànghù.
Công ty có 8 tài khoản, trong đó 4 tài khoản nhân dân tệ, 4 tài khoản còn lại là loại khác.
Ví dụ 5:
本周有六笔付款,其中两笔到期,另外四笔下周到期。
Běn zhōu yǒu liù bǐ fùkuǎn, qízhōng liǎng bǐ dàoqī, lìngwài sì bǐ xià zhōu dàoqī.
Tuần này có 6 khoản thanh toán, trong đó 2 khoản đến hạn, 4 khoản còn lại đến hạn tuần sau.
118. 分别由……负责 – Lần lượt do… phụ trách
Cấu trúc:
A、B、C + 分别由 + X、Y、Z + 负责
Pinyin:
Fēnbié yóu… fùzé
Ý nghĩa:
Dùng để phân công trách nhiệm tương ứng.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
制单、复核和审批分别由不同人员负责。
Zhìdān, fùhé hé shěnpī fēnbié yóu bùtóng rényuán fùzé.
Lập lệnh, kiểm soát và phê duyệt lần lượt do những người khác nhau phụ trách.
Ví dụ 2:
三个账户分别由三个财务人员负责。
Sān ge zhànghù fēnbié yóu sān ge cáiwù rényuán fùzé.
Ba tài khoản lần lượt do ba nhân viên tài chính phụ trách.
Ví dụ 3:
国内付款和国际付款分别由两个团队负责。
Guónèi fùkuǎn hé guójì fùkuǎn fēnbié yóu liǎng ge tuánduì fùzé.
Thanh toán trong nước và quốc tế lần lượt do hai nhóm phụ trách.
Ví dụ 4:
工资和供应商付款分别由不同岗位负责。
Gōngzī hé gōngyìngshāng fùkuǎn fēnbié yóu bùtóng gǎngwèi fùzé.
Tiền lương và thanh toán nhà cung cấp lần lượt do các vị trí khác nhau phụ trách.
Ví dụ 5:
合同审核和银行操作分别由法务和财务负责。
Hétong shěnhé hé yínháng cāozuò fēnbié yóu fǎwù hé cáiwù fùzé.
Kiểm tra hợp đồng và thao tác ngân hàng lần lượt do pháp chế và tài chính phụ trách.
119. 由……负责…… – Do… phụ trách…
Cấu trúc:
由 + Người/Bộ phận + 负责 + Công việc
Pinyin:
Yóu +… + fùzé +…
Ý nghĩa:
Cấu trúc phân công trách nhiệm rất thường dùng trong doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
银行对账由财务部负责。
Yínháng duìzhàng yóu cáiwùbù fùzé.
Đối chiếu ngân hàng do bộ phận tài chính phụ trách.
Ví dụ 2:
付款申请由业务部门负责提交。
Fùkuǎn shēnqǐng yóu yèwù bùmén fùzé tíjiāo.
Đề nghị thanh toán do bộ phận nghiệp vụ phụ trách gửi.
Ví dụ 3:
国际汇款由资金部门负责处理。
Guójì huìkuǎn yóu zījīn bùmén fùzé chǔlǐ.
Chuyển tiền quốc tế do bộ phận vốn phụ trách xử lý.
Ví dụ 4:
银行账户维护由专人负责。
Yínháng zhànghù wéihù yóu zhuānrén fùzé.
Việc duy trì tài khoản ngân hàng do nhân sự chuyên trách phụ trách.
Ví dụ 5:
异常交易调查由内部审计负责。
Yìcháng jiāoyì diàochá yóu nèibù shěnjì fùzé.
Điều tra giao dịch bất thường do kiểm toán nội bộ phụ trách.
120. 由……承担…… – Do… chịu…
Cấu trúc:
Chi phí/Trách nhiệm + 由 + Người/Bên + 承担
Pinyin:
… yóu +… + chéngdān
Ý nghĩa:
Dùng rất nhiều trong hợp đồng và thanh toán để chỉ bên chịu chi phí hoặc trách nhiệm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们承担汇出银行费用,收款方承担收款端和可能产生的其他费用。
Wǒmen chéngdān huìchū yínháng fèiyòng, shōukuǎnfāng chéngdān shōukuǎn duān hé kěnéng chǎnshēng de qítā fèiyòng.
Chúng ta chịu phí ngân hàng chuyển đi, bên nhận chịu phí phía nhận và các phí khác có thể phát sinh.
Ví dụ 2:
中间银行费用由付款方承担。
Zhōngjiān yínháng fèiyòng yóu fùkuǎnfāng chéngdān.
Phí ngân hàng trung gian do bên thanh toán chịu.
Ví dụ 3:
违约金由违约方承担。
Wéiyuējīn yóu wéiyuēfāng chéngdān.
Tiền phạt vi phạm do bên vi phạm chịu.
Ví dụ 4:
退款手续费由供应商承担。
Tuìkuǎn shǒuxùfèi yóu gōngyìngshāng chéngdān.
Phí hoàn tiền do nhà cung cấp chịu.
Ví dụ 5:
汇率差额由哪一方承担?
Huìlǜ chā’é yóu nǎ yì fāng chéngdān?
Chênh lệch tỷ giá do bên nào chịu?
121. Động từ + 完 – Làm xong…
Cấu trúc:
Động từ + 完 + Tân ngữ
Pinyin:
V + wán + O
Ý nghĩa:
“完” là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã được hoàn thành toàn bộ.
Trong nghiệp vụ thường gặp:
检查完 – kiểm tra xong
核对完 – đối chiếu xong
审核完 – kiểm duyệt xong
处理完 – xử lý xong
支付完 – thanh toán xong
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
新的供应商信息已经核对完。
Xīn de gōngyìngshāng xìnxī yǐjīng héduì wán.
Thông tin nhà cung cấp mới đã được đối chiếu xong.
Ví dụ 2:
财务已经检查完全部付款资料。
Cáiwù yǐjīng jiǎnchá wán quánbù fùkuǎn zīliào.
Bộ phận tài chính đã kiểm tra xong toàn bộ hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 3:
银行处理完以后会通知我们。
Yínháng chǔlǐ wán yǐhòu huì tōngzhī wǒmen.
Sau khi ngân hàng xử lý xong sẽ thông báo cho chúng ta.
Ví dụ 4:
我们必须在月底以前核对完所有账户。
Wǒmen bìxū zài yuèdǐ yǐqián héduì wán suǒyǒu zhànghù.
Chúng ta phải đối chiếu xong tất cả tài khoản trước cuối tháng.
Ví dụ 5:
这三笔款今天可以支付完。
Zhè sān bǐ kuǎn jīntiān kěyǐ zhīfù wán.
Ba khoản tiền này hôm nay có thể thanh toán xong.
122. Động từ + 好 – Làm xong và đạt trạng thái sẵn sàng
Cấu trúc:
Động từ + 好 + Tân ngữ
Pinyin:
V + hǎo + O
Ý nghĩa:
“好” làm bổ ngữ kết quả, không chỉ biểu thị “làm xong” mà còn nhấn mạnh kết quả đã được chuẩn bị ổn thỏa, sẵn sàng sử dụng.
So sánh:
准备完 = chuẩn bị xong hành động
准备好 = chuẩn bị xong và đã sẵn sàng
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
月底应收和应付账款报告已经做好。
Yuèdǐ yīngshōu hé yīngfù zhàngkuǎn bàogào yǐjīng zuò hǎo.
Báo cáo công nợ phải thu và phải trả cuối tháng đã làm xong.
Ví dụ 2:
付款资料已经准备好了。
Fùkuǎn zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Hồ sơ thanh toán đã chuẩn bị xong.
Ví dụ 3:
请把下周的付款计划安排好。
Qǐng bǎ xià zhōu de fùkuǎn jìhuà ānpái hǎo.
Hãy sắp xếp xong kế hoạch thanh toán tuần sau.
Ví dụ 4:
银行账户信息都登记好了。
Yínháng zhànghù xìnxī dōu dēngjì hǎo le.
Thông tin tài khoản ngân hàng đều đã đăng ký xong.
Ví dụ 5:
合同审核好以后再提交付款。
Hétong shěnhé hǎo yǐhòu zài tíjiāo fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra hợp đồng xong và ổn thỏa thì mới trình thanh toán.
123. Động từ + 清楚 – Làm cho rõ ràng
Cấu trúc:
Động từ + 清楚
Pinyin:
V + qīngchu
Ý nghĩa:
“清楚” làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã đạt kết quả rõ ràng, chính xác.
Thường gặp:
查清楚 – điều tra cho rõ
问清楚 – hỏi cho rõ
核对清楚 – đối chiếu cho rõ
说明清楚 – giải thích rõ
确认清楚 – xác nhận rõ
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
先找出这一万五千元差异,不能直接关账。
Xiān zhǎochū zhè yí wàn wǔ qiān yuán chāyì, bùnéng zhíjiē guānzhàng.
Trước tiên phải tìm rõ khoản chênh 15.000 nhân dân tệ, chưa được khóa sổ ngay.
Ví dụ 2:
付款以前一定要把金额核对清楚。
Fùkuǎn yǐqián yídìng yào bǎ jīn’é héduì qīngchu.
Trước khi thanh toán nhất định phải đối chiếu rõ số tiền.
Ví dụ 3:
请先问清楚供应商为什么更换账户。
Qǐng xiān wèn qīngchu gōngyìngshāng wèishénme gēnghuàn zhànghù.
Hãy hỏi rõ trước tại sao nhà cung cấp thay đổi tài khoản.
Ví dụ 4:
我们要查清楚这笔钱为什么被退回。
Wǒmen yào chá qīngchu zhè bǐ qián wèishénme bèi tuìhuí.
Chúng ta phải điều tra rõ tại sao khoản tiền này bị hoàn lại.
Ví dụ 5:
合同里的付款条件必须写清楚。
Hétong lǐ de fùkuǎn tiáojiàn bìxū xiě qīngchu.
Điều kiện thanh toán trong hợp đồng phải được viết rõ.
124. Động từ + 到 – Đạt được kết quả “đến/nhận được/tìm được”
Cấu trúc:
Động từ + 到 + Tân ngữ
Pinyin:
V + dào + O
Ý nghĩa:
“到” là bổ ngữ kết quả, nhấn mạnh đạt được mục tiêu của hành động.
Thường gặp:
收到 – nhận được
查到 – tra được
找到 – tìm thấy
看到 – nhìn thấy
拿到 – lấy được
到账 – tiền vào tài khoản
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
供应商已经收到二百八十万元。
Gōngyìngshāng yǐjīng shōudào liǎng bǎi bāshí wàn yuán.
Nhà cung cấp đã nhận được 2,8 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
我们已经查到这笔交易的银行参考号。
Wǒmen yǐjīng chá dào zhè bǐ jiāoyì de yínháng cānkǎo hào.
Chúng ta đã tra được mã tham chiếu ngân hàng của giao dịch này.
Ví dụ 3:
财务终于找到差异原因了。
Cáiwù zhōngyú zhǎodào chāyì yuányīn le.
Bộ phận tài chính cuối cùng đã tìm ra nguyên nhân chênh lệch.
Ví dụ 4:
客户今天上午已经收到退款。
Kèhù jīntiān shàngwǔ yǐjīng shōudào tuìkuǎn.
Khách hàng sáng nay đã nhận được tiền hoàn.
Ví dụ 5:
我们已经拿到正式的SWIFT报文副本。
Wǒmen yǐjīng ná dào zhèngshì de SWIFT bàowén fùběn.
Chúng ta đã lấy được bản sao điện SWIFT chính thức.
125. 到账 – Tiền vào tài khoản
Cấu trúc:
Tiền/Khoản thanh toán + 到账
Hoặc:
Chủ ngữ + 收到 + Khoản tiền
Pinyin:
Dàozhàng
Ý nghĩa:
“到账” là từ nghiệp vụ cực kỳ quan trọng, biểu thị tiền đã thực sự được ghi Có vào tài khoản.
Không nên đồng nhất:
已汇出 = đã chuyển đi
交易成功 = giao dịch thành công phía ngân hàng gửi
到账 = tiền đã vào tài khoản nhận
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
实际到账时间是十五点四十七分。
Shíjì dàozhàng shíjiān shì shíwǔ diǎn sìshíqī fēn.
Thời gian tiền thực tế vào tài khoản là 15 giờ 47 phút.
Ví dụ 2:
这笔款什么时候能到账?
Zhè bǐ kuǎn shénme shíhou néng dàozhàng?
Khoản tiền này khi nào có thể vào tài khoản?
Ví dụ 3:
银行显示成功,但是对方还没有到账。
Yínháng xiǎnshì chénggōng, dànshì duìfāng hái méiyǒu dàozhàng.
Ngân hàng hiển thị thành công nhưng phía đối tác vẫn chưa nhận được tiền vào tài khoản.
Ví dụ 4:
客户的五十万元今天早上已经到账。
Kèhù de wǔshí wàn yuán jīntiān zǎoshang yǐjīng dàozhàng.
500.000 nhân dân tệ của khách hàng sáng nay đã vào tài khoản.
Ví dụ 5:
款项到账以后再更新应收账款。
Kuǎnxiàng dàozhàng yǐhòu zài gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn.
Sau khi tiền thực sự vào tài khoản mới cập nhật công nợ phải thu.
126. Động từ + 出来 – Làm ra/tìm ra/nhận ra
Cấu trúc:
Động từ + 出来
Pinyin:
V + chūlái
Ý nghĩa:
Ngoài nghĩa phương hướng “đi ra”, “出来” còn làm bổ ngữ chỉ kết quả: một thông tin, kết quả hoặc vấn đề được phát hiện, tính toán, phân biệt hoặc biểu hiện ra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
把没有入账的客户收款找出来。
Bǎ méiyǒu rùzhàng de kèhù shōukuǎn zhǎo chūlái.
Hãy tìm ra khoản tiền khách hàng đã chuyển nhưng chưa được hạch toán.
Ví dụ 2:
请把所有逾期付款列出来。
Qǐng bǎ suǒyǒu yúqī fùkuǎn liè chūlái.
Hãy liệt kê tất cả các khoản thanh toán quá hạn ra.
Ví dụ 3:
我们已经算出来汇兑差额了。
Wǒmen yǐjīng suàn chūlái huìduì chā’é le.
Chúng ta đã tính ra chênh lệch tỷ giá rồi.
Ví dụ 4:
系统可以自动识别出重复交易。
Xìtǒng kěyǐ zìdòng shíbié chū chóngfù jiāoyì.
Hệ thống có thể tự động nhận diện ra giao dịch trùng.
Ví dụ 5:
从银行流水里可以看出公司的现金流变化。
Cóng yínháng liúshuǐ lǐ kěyǐ kànchū gōngsī de xiànjīnliú biànhuà.
Từ lịch sử giao dịch ngân hàng có thể nhìn ra sự thay đổi dòng tiền của công ty.
127. Động từ + 下来 – Giữ/lưu lại kết quả
Cấu trúc:
Động từ + 下来
Pinyin:
V + xiàlái
Ý nghĩa:
“下来” có thể biểu thị kết quả được giữ lại, lưu lại hoặc tiếp tục duy trì.
Rất thường gặp:
记录下来 – ghi lại
保存下来 – lưu lại
留下来 – giữ lại
整理下来 – tổng hợp lại
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
也要把整个处理过程保存下来。
Yě yào bǎ zhěngge chǔlǐ guòchéng bǎocún xiàlái.
Cũng phải lưu lại toàn bộ quá trình xử lý.
Ví dụ 2:
请把客户的确认内容记录下来。
Qǐng bǎ kèhù de quèrèn nèiróng jìlù xiàlái.
Hãy ghi lại nội dung xác nhận của khách hàng.
Ví dụ 3:
所有审批历史都要保存下来。
Suǒyǒu shěnpī lìshǐ dōu yào bǎocún xiàlái.
Toàn bộ lịch sử phê duyệt đều phải được lưu lại.
Ví dụ 4:
把账户变更的原因写下来。
Bǎ zhànghù biàngēng de yuányīn xiě xiàlái.
Hãy ghi lại nguyên nhân thay đổi tài khoản.
Ví dụ 5:
这些银行费用要单独记录下来。
Zhèxiē yínháng fèiyòng yào dāndú jìlù xiàlái.
Những khoản phí ngân hàng này phải được ghi riêng lại.
128. Động từ + 回来 – Quay trở lại / thu hồi về
Cấu trúc:
Động từ + 回来
Pinyin:
V + huílái
Ý nghĩa:
Chỉ hướng hành động trở về phía người nói hoặc về trạng thái ban đầu.
Trong nghiệp vụ tài chính:
退回来 – hoàn trở lại
收回来 – thu hồi về
转回来 – chuyển trở lại
拿回来 – lấy lại
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ hội thoại:
银行把退汇款转回来了。
Yínháng bǎ tuìhuì kuǎn zhuǎn huílái le.
Ngân hàng đã chuyển khoản tiền bị hoàn trở lại.
Ví dụ 2:
多付的十万元已经收回来了。
Duō fù de shí wàn yuán yǐjīng shōu huílái le.
100.000 nhân dân tệ thanh toán thừa đã được thu hồi về.
Ví dụ 3:
供应商今天会把退款转回来。
Gōngyìngshāng jīntiān huì bǎ tuìkuǎn zhuǎn huílái.
Hôm nay nhà cung cấp sẽ chuyển khoản hoàn tiền trở lại.
Ví dụ 4:
这笔钱还能追回来吗?
Zhè bǐ qián hái néng zhuī huílái ma?
Khoản tiền này còn có thể thu hồi lại không?
Ví dụ 5:
银行已经把被冻结的资金退回来了。
Yínháng yǐjīng bǎ bèi dòngjié de zījīn tuì huílái le.
Ngân hàng đã hoàn lại khoản tiền bị phong tỏa.
129. Động từ + 回去 – Trở về phía bên kia / trả lại
Cấu trúc:
Động từ + 回去
Pinyin:
V + huíqù
Ý nghĩa:
Biểu thị hành động đưa một đối tượng trở lại nơi ban đầu hoặc phía đối phương.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ hội thoại:
资料不完整就退回去修改。
Zīliào bù wánzhěng jiù tuì huíqù xiūgǎi.
Hồ sơ không đầy đủ thì trả lại để sửa.
Ví dụ 2:
多收的款项要退回去。
Duō shōu de kuǎnxiàng yào tuì huíqù.
Khoản tiền thu thừa phải hoàn trả lại.
Ví dụ 3:
请把错误的付款申请退回去。
Qǐng bǎ cuòwù de fùkuǎn shēnqǐng tuì huíqù.
Hãy trả lại đề nghị thanh toán bị sai.
Ví dụ 4:
客户要求我们把保证金退回去。
Kèhù yāoqiú wǒmen bǎ bǎozhèngjīn tuì huíqù.
Khách hàng yêu cầu chúng ta hoàn trả tiền bảo đảm.
Ví dụ 5:
这个文件有问题,先发回去重新签字。
Zhège wénjiàn yǒu wèntí, xiān fā huíqù chóngxīn qiānzì.
Tài liệu này có vấn đề, trước tiên gửi trả lại để ký lại.
130. Động từ + 起来 – Bắt đầu / tập hợp lại / liên kết lại
Cấu trúc:
Động từ + 起来
Pinyin:
V + qǐlái
Ý nghĩa:
“起来” có nhiều chức năng. Trong giáo trình này thường gặp hai loại:
Bắt đầu xuất hiện trạng thái hoặc hành động.
Tập hợp, liên kết các phần thành một thể thống nhất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我们已经把银行、账户、转账和付款业务的主要工作基本串联起来了。
Wǒmen yǐjīng bǎ yínháng, zhànghù, zhuǎnzhàng hé fùkuǎn yèwù de zhǔyào gōngzuò jīběn chuànlián qǐlái le.
Chúng ta đã cơ bản liên kết các nghiệp vụ chính về ngân hàng, tài khoản, chuyển khoản và thanh toán lại thành một hệ thống.
Ví dụ 2:
把所有付款资料整理起来。
Bǎ suǒyǒu fùkuǎn zīliào zhěnglǐ qǐlái.
Hãy tập hợp và sắp xếp toàn bộ hồ sơ thanh toán lại.
Ví dụ 3:
我们需要把银行数据和会计数据统一起来。
Wǒmen xūyào bǎ yínháng shùjù hé kuàijì shùjù tǒngyī qǐlái.
Chúng ta cần thống nhất dữ liệu ngân hàng và dữ liệu kế toán lại.
Ví dụ 4:
汇率最近开始涨起来了。
Huìlǜ zuìjìn kāishǐ zhǎng qǐlái le.
Tỷ giá gần đây bắt đầu tăng lên.
Ví dụ 5:
把所有异常交易集中起来检查。
Bǎ suǒyǒu yìcháng jiāoyì jízhōng qǐlái jiǎnchá.
Hãy tập trung tất cả giao dịch bất thường lại để kiểm tra.
131. 将…… – Đem…, sẽ… (văn viết)
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 将 + Tân ngữ + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + jiāng + O + V
Ý nghĩa:
“将” có hai cách dùng quan trọng:
Gần giống câu chữ “把” nhưng mang tính văn viết, trang trọng hơn.
Biểu thị hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Thường gặp trong hợp đồng, quy trình, báo cáo, thông báo ngân hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ chủ đề hội thoại:
将银行对账单导入会计软件。
Jiāng yínháng duìzhàngdān dǎorù kuàijì ruǎnjiàn.
Nhập sao kê ngân hàng vào phần mềm kế toán.
Ví dụ 2:
财务将付款申请提交给总经理审批。
Cáiwù jiāng fùkuǎn shēnqǐng tíjiāo gěi zǒngjīnglǐ shěnpī.
Bộ phận tài chính trình đề nghị thanh toán lên tổng giám đốc phê duyệt.
Ví dụ 3:
银行将于明天处理这笔汇款。
Yínháng jiāng yú míngtiān chǔlǐ zhè bǐ huìkuǎn.
Ngân hàng sẽ xử lý khoản chuyển tiền này vào ngày mai.
Ví dụ 4:
公司将剩余款项安排在下周支付。
Gōngsī jiāng shèngyú kuǎnxiàng ānpái zài xià zhōu zhīfù.
Công ty sẽ bố trí khoản tiền còn lại thanh toán vào tuần sau.
Ví dụ 5:
我们将异常交易单独列入报告。
Wǒmen jiāng yìcháng jiāoyì dāndú lièrù bàogào.
Chúng ta sẽ đưa riêng các giao dịch bất thường vào báo cáo.
132. 将于…… – Sẽ vào…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 将于 + Thời gian + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + jiāng yú + shíjiān + V
Ý nghĩa:
Cách diễn đạt tương lai trang trọng, rất thường thấy trong thông báo, hợp đồng và email thương mại.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
这笔贷款将于十月十五日到期。
Zhè bǐ dàikuǎn jiāng yú shí yuè shíwǔ rì dàoqī.
Khoản vay này sẽ đến hạn vào ngày 15 tháng 10.
Ví dụ 2:
银行将于明日上午处理付款。
Yínháng jiāng yú míngrì shàngwǔ chǔlǐ fùkuǎn.
Ngân hàng sẽ xử lý thanh toán vào sáng mai.
Ví dụ 3:
供应商将于本周五确认到账。
Gōngyìngshāng jiāng yú běn zhōu wǔ quèrèn dàozhàng.
Nhà cung cấp sẽ xác nhận tiền vào vào thứ Sáu tuần này.
Ví dụ 4:
公司将于月底完成银行对账。
Gōngsī jiāng yú yuèdǐ wánchéng yínháng duìzhàng.
Công ty sẽ hoàn thành đối chiếu ngân hàng vào cuối tháng.
Ví dụ 5:
新账户将于下个月正式启用。
Xīn zhànghù jiāng yú xià ge yuè zhèngshì qǐyòng.
Tài khoản mới sẽ chính thức được sử dụng vào tháng sau.
133. 会…… – Sẽ / có khả năng…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 会 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + huì + V
Ý nghĩa:
Trong giáo trình này “会” chủ yếu có hai nghĩa:
Sẽ xảy ra trong tương lai.
Có khả năng xảy ra theo phán đoán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
银行说会尽快处理。
Yínháng shuō huì jǐnkuài chǔlǐ.
Ngân hàng nói sẽ xử lý sớm.
Ví dụ 2:
汇率继续上涨会增加进口成本。
Huìlǜ jìxù shàngzhǎng huì zēngjiā jìnkǒu chéngběn.
Tỷ giá tiếp tục tăng sẽ làm tăng chi phí nhập khẩu.
Ví dụ 3:
供应商明天会确认收款。
Gōngyìngshāng míngtiān huì quèrèn shōukuǎn.
Ngày mai nhà cung cấp sẽ xác nhận nhận tiền.
Ví dụ 4:
系统发现重复付款会自动报警。
Xìtǒng fāxiàn chóngfù fùkuǎn huì zìdòng bàojǐng.
Hệ thống phát hiện thanh toán trùng sẽ tự động cảnh báo.
Ví dụ 5:
如果超过期限,会产生额外费用。
Rúguǒ chāoguò qīxiàn, huì chǎnshēng éwài fèiyòng.
Nếu quá thời hạn sẽ phát sinh chi phí bổ sung.
134. 要……了 – Sắp…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 要 + Động từ + 了
Pinyin:
Zhǔyǔ + yào + V + le
Ý nghĩa:
Biểu thị một sự việc sắp xảy ra.
Có thể dùng:
快要……了
就要……了
马上要……了
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
这笔贷款下周就要到期了。
Zhè bǐ dàikuǎn xià zhōu jiù yào dàoqī le.
Khoản vay này tuần sau sắp đến hạn rồi.
Ví dụ 2:
月底快要到了,我们要完成对账。
Yuèdǐ kuài yào dào le, wǒmen yào wánchéng duìzhàng.
Sắp đến cuối tháng rồi, chúng ta phải hoàn thành đối chiếu.
Ví dụ 3:
客户的付款期限马上要到了。
Kèhù de fùkuǎn qīxiàn mǎshàng yào dào le.
Hạn thanh toán của khách hàng sắp đến rồi.
Ví dụ 4:
这个账户下个月就要停用了。
Zhège zhànghù xià ge yuè jiù yào tíngyòng le.
Tài khoản này tháng sau sắp ngừng sử dụng.
Ví dụ 5:
国际汇款马上要提交了,再检查一次SWIFT。
Guójì huìkuǎn mǎshàng yào tíjiāo le, zài jiǎnchá yí cì SWIFT.
Lệnh chuyển tiền quốc tế sắp được gửi rồi, hãy kiểm tra SWIFT thêm một lần.
135. 计划…… – Dự định, lên kế hoạch…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 计划 + Động từ/Tân ngữ
Pinyin:
Zhǔyǔ + jìhuà + V/O
Ý nghĩa:
Biểu thị một hành động đã được dự kiến và có kế hoạch tương đối rõ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
审计部门计划重点抽查其中五十笔大额和异常交易。
Shěnjì bùmén jìhuà zhòngdiǎn chōuchá qízhōng wǔshí bǐ dà’é hé yìcháng jiāoyì.
Bộ phận kiểm toán dự kiến tập trung kiểm tra 50 giao dịch lớn và bất thường.
Ví dụ 2:
公司计划下周支付三笔工程款。
Gōngsī jìhuà xià zhōu zhīfù sān bǐ gōngchéng kuǎn.
Công ty dự định tuần sau thanh toán ba khoản tiền công trình.
Ví dụ 3:
我们计划月底完成全部对账。
Wǒmen jìhuà yuèdǐ wánchéng quánbù duìzhàng.
Chúng ta dự kiến cuối tháng hoàn tất toàn bộ đối chiếu.
Ví dụ 4:
财务计划提前购买十万美元。
Cáiwù jìhuà tíqián gòumǎi shí wàn Měiyuán.
Bộ phận tài chính dự định mua trước 100.000 USD.
Ví dụ 5:
银行计划明年升级企业网银系统。
Yínháng jìhuà míngnián shēngjí qǐyè wǎngyín xìtǒng.
Ngân hàng dự kiến năm sau nâng cấp hệ thống Internet Banking doanh nghiệp.
136. 预计…… – Dự kiến…
Cấu trúc:
预计 + Số liệu/Thời gian/Kết quả
Pinyin:
Yùjì +…
Ý nghĩa:
“预计” thiên về dự báo dựa trên dữ liệu hoặc tình hình hiện có, rất phổ biến trong báo cáo tài chính.
So sánh:
计划 = kế hoạch chủ động
预计 = dự báo/dự kiến
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
十月份预计支付现金流是三千八百万元。
Shí yuèfèn yùjì zhīfù xiànjīnliú shì sān qiān bā bǎi wàn yuán.
Dòng tiền thanh toán dự kiến tháng 10 là 38 triệu nhân dân tệ.
Ví dụ 2:
预计这笔款明天下午到账。
Yùjì zhè bǐ kuǎn míngtiān xiàwǔ dàozhàng.
Dự kiến khoản tiền này sẽ vào tài khoản chiều mai.
Ví dụ 3:
下个月预计有一千万元应付款到期。
Xià ge yuè yùjì yǒu yì qiān wàn yuán yīngfùkuǎn dàoqī.
Tháng sau dự kiến có 10 triệu nhân dân tệ công nợ phải trả đến hạn.
Ví dụ 4:
今年外币付款预计增长百分之二十。
Jīnnián wàibì fùkuǎn yùjì zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Thanh toán ngoại tệ năm nay dự kiến tăng 20%.
Ví dụ 5:
银行预计两个工作日内完成处理。
Yínháng yùjì liǎng ge gōngzuòrì nèi wánchéng chǔlǐ.
Ngân hàng dự kiến hoàn tất xử lý trong vòng hai ngày làm việc.
137. 可能…… – Có thể, có khả năng…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 可能 + Động từ/Tính từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + kěnéng +…
Ý nghĩa:
Biểu thị khả năng nhưng chưa chắc chắn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
所以银行很可能会自动退回。
Suǒyǐ yínháng hěn kěnéng huì zìdòng tuìhuí.
Vì vậy ngân hàng rất có khả năng sẽ tự động hoàn trả.
Ví dụ 2:
这笔国际汇款可能需要两天。
Zhè bǐ guójì huìkuǎn kěnéng xūyào liǎng tiān.
Khoản chuyển tiền quốc tế này có thể cần hai ngày.
Ví dụ 3:
账户信息错误可能导致付款失败。
Zhànghù xìnxī cuòwù kěnéng dǎozhì fùkuǎn shībài.
Thông tin tài khoản sai có thể dẫn đến thanh toán thất bại.
Ví dụ 4:
汇率明天可能继续上涨。
Huìlǜ míngtiān kěnéng jìxù shàngzhǎng.
Ngày mai tỷ giá có thể tiếp tục tăng.
Ví dụ 5:
供应商可能还没有看到我们的付款通知。
Gōngyìngshāng kěnéng hái méiyǒu kàndào wǒmen de fùkuǎn tōngzhī.
Nhà cung cấp có thể vẫn chưa thấy thông báo thanh toán của chúng ta.
138. 有可能…… – Có khả năng…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有可能 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + yǒu kěnéng + V
Ý nghĩa:
Gần nghĩa “可能”, nhưng “有可能” làm nổi bật sự tồn tại của khả năng đó.
Ví dụ 1 – Ứng dụng theo hội thoại:
这笔钱有可能被中间银行暂时扣住。
Zhè bǐ qián yǒu kěnéng bèi zhōngjiān yínháng zànshí kòuzhù.
Khoản tiền này có khả năng bị ngân hàng trung gian tạm giữ.
Ví dụ 2:
如果账户已经关闭,款项有可能被退回。
Rúguǒ zhànghù yǐjīng guānbì, kuǎnxiàng yǒu kěnéng bèi tuìhuí.
Nếu tài khoản đã đóng thì khoản tiền có khả năng bị hoàn trả.
Ví dụ 3:
美元汇率有可能继续上涨。
Měiyuán huìlǜ yǒu kěnéng jìxù shàngzhǎng.
Tỷ giá USD có khả năng tiếp tục tăng.
Ví dụ 4:
这张发票有可能重复入账。
Zhè zhāng fāpiào yǒu kěnéng chóngfù rùzhàng.
Hóa đơn này có khả năng bị hạch toán trùng.
Ví dụ 5:
客户有可能要求延长付款期限。
Kèhù yǒu kěnéng yāoqiú yáncháng fùkuǎn qīxiàn.
Khách hàng có khả năng yêu cầu kéo dài thời hạn thanh toán.
139. 把……列入…… – Đưa… vào…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + Đối tượng + 列入 + Danh mục/Báo cáo/Danh sách
Pinyin:
Zhǔyǔ + bǎ + O + lièrù +…
Ý nghĩa:
“列入” dùng để đưa một đối tượng vào danh mục, phạm vi quản lý hoặc báo cáo.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
把它列入重点监控。
Bǎ tā lièrù zhòngdiǎn jiānkòng.
Đưa nó vào diện giám sát trọng điểm.
Ví dụ 2:
把逾期客户列入重点催收名单。
Bǎ yúqī kèhù lièrù zhòngdiǎn cuīshōu míngdān.
Đưa khách hàng quá hạn vào danh sách thu hồi công nợ trọng điểm.
Ví dụ 3:
我们把这笔异常付款列入月度报告。
Wǒmen bǎ zhè bǐ yìcháng fùkuǎn lièrù yuèdù bàogào.
Chúng ta đưa khoản thanh toán bất thường này vào báo cáo tháng.
Ví dụ 4:
请把新的供应商列入付款系统。
Qǐng bǎ xīn de gōngyìngshāng lièrù fùkuǎn xìtǒng.
Hãy đưa nhà cung cấp mới vào hệ thống thanh toán.
Ví dụ 5:
财务把三十天以上的欠款列入逾期管理。
Cáiwù bǎ sānshí tiān yǐshàng de qiànkuǎn lièrù yúqī guǎnlǐ.
Bộ phận tài chính đưa các khoản nợ trên 30 ngày vào diện quản lý quá hạn.
140. 跟……一起…… – Cùng với…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 跟 + Người/Vật + 一起 + Động từ
Pinyin:
Zhǔyǔ + gēn + N + yìqǐ + V
Ý nghĩa:
Biểu thị hai hoặc nhiều đối tượng cùng tham gia một hành động.
Ngoài “跟”, có thể dùng:
和……一起
与……一起
Trong đó “与” trang trọng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại:
我会把银行回单、SWIFT付款信息和供应商到账确认放在同一个交易文件夹里。
Wǒ huì bǎ yínháng huídān, SWIFT fùkuǎn xìnxī hé gōngyìngshāng dàozhàng quèrèn fàng zài tóng yí ge jiāoyì wénjiànjiā lǐ.
Em sẽ lưu biên lai ngân hàng, thông tin thanh toán SWIFT và xác nhận tiền vào của nhà cung cấp cùng trong một thư mục giao dịch.
Ví dụ 2:
把发票跟合同一起保存。
Bǎ fāpiào gēn hétong yìqǐ bǎocún.
Hãy lưu hóa đơn cùng với hợp đồng.
Ví dụ 3:
我们跟供应商一起核对月底余额。
Wǒmen gēn gōngyìngshāng yìqǐ héduì yuèdǐ yú’é.
Chúng ta cùng nhà cung cấp đối chiếu số dư cuối tháng.
Ví dụ 4:
财务跟项目部一起检查付款资料。
Cáiwù gēn xiàngmùbù yìqǐ jiǎnchá fùkuǎn zīliào.
Bộ phận tài chính cùng phòng dự án kiểm tra hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 5:
银行费用要跟汇款本金分开核算,不能放在一起。
Yínháng fèiyòng yào gēn huìkuǎn běnjīn fēnkāi hésuàn, bùnéng fàng zài yìqǐ.
Phí ngân hàng phải được hạch toán tách khỏi tiền gốc chuyển khoản, không được gộp chung.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo được biên soạn nhằm phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu Hán ngữ thực tiễn trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Đây là một trong những tài liệu chuyên sâu thuộc hệ thống giáo trình tiếng Trung kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán và giao dịch thương mại được xây dựng theo định hướng ứng dụng trực tiếp vào môi trường học tập và công việc thực tế.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng làm tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng và kế toán trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được gọi là MASTEREDU. Nội dung của giáo trình tập trung vào những tình huống giao tiếp thường xuyên xuất hiện trong hoạt động ngân hàng và tài chính doanh nghiệp như mở tài khoản, quản lý tài khoản, chuyển khoản, nhận tiền, thanh toán, đối chiếu giao dịch, kiểm tra số dư, xử lý chứng từ, thanh toán công nợ, giao dịch quốc tế, quản lý dòng tiền và nhiều nghiệp vụ liên quan khác.
Giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kinh tế ngân hàng mang tính ứng dụng thực tế
Trong môi trường doanh nghiệp hiện đại, khả năng sử dụng tiếng Trung không chỉ dừng lại ở giao tiếp thông thường. Đối với những người làm việc trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng và kế toán, người học còn phải nắm vững một hệ thống thuật ngữ chuyên môn tương đối lớn và biết cách vận dụng những thuật ngữ đó trong từng tình huống nghiệp vụ cụ thể.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng kết hợp giữa kiến thức Hán ngữ và nghiệp vụ thực tế.
Người học không chỉ tiếp cận những từ vựng đơn lẻ như:
银行 yínháng – ngân hàng
账户 zhànghù – tài khoản
开户 kāihù – mở tài khoản
转账 zhuǎnzhàng – chuyển khoản
汇款 huìkuǎn – chuyển tiền
付款 fùkuǎn – thanh toán tiền
收款 shōukuǎn – nhận tiền
余额 yú’é – số dư
手续费 shǒuxùfèi – phí dịch vụ, phí thủ tục
银行账户 yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng
付款账户 fùkuǎn zhànghù – tài khoản thanh toán
收款账户 shōukuǎn zhànghù – tài khoản nhận tiền
而是 còn được hướng dẫn cách đưa những từ vựng này vào câu giao tiếp, hội thoại nghiệp vụ, cấu trúc ngữ pháp và tình huống công việc thực tế.
Đây chính là điểm quan trọng đối với việc học tiếng Trung chuyên ngành: học viên phải chuyển được kiến thức từ vựng sang khả năng sử dụng ngôn ngữ trong môi trường làm việc.
Nội dung trọng tâm về ngân hàng, tài khoản, chuyển khoản và thanh toán
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ tập trung hệ thống hóa nhiều nhóm kiến thức thực tế trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính.
Một trong những nội dung quan trọng đầu tiên là nghiệp vụ ngân hàng.
Người học được làm quen với cách giao tiếp khi đến ngân hàng, hỏi thông tin dịch vụ, làm việc với nhân viên giao dịch, chuẩn bị giấy tờ, xác minh thông tin khách hàng, đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giao dịch.
Tiếp theo là hệ thống kiến thức liên quan đến tài khoản ngân hàng.
Người học cần biết cách nói và sử dụng những nội dung như mở tài khoản cá nhân, mở tài khoản doanh nghiệp, tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, số tài khoản, tên chủ tài khoản, ngân hàng thụ hưởng, chi nhánh ngân hàng, kiểm tra số dư, khóa tài khoản, mở lại tài khoản và thay đổi thông tin tài khoản.
Một nội dung rất quan trọng khác là chuyển khoản và chuyển tiền.
Trong môi trường doanh nghiệp, người làm kế toán hoặc tài chính thường xuyên phải thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền cho nhà cung cấp, thanh toán cho khách hàng, chuyển tiền nội bộ, thanh toán hợp đồng, trả lương, hoàn tiền hoặc chuyển tiền quốc tế.
Vì vậy, người học cần nắm được cách sử dụng tiếng Trung trong các tình huống như:
确认收款账户
quèrèn shōukuǎn zhànghù
xác nhận tài khoản nhận tiền
核对银行信息
héduì yínháng xìnxī
đối chiếu thông tin ngân hàng
安排转账
ānpái zhuǎnzhàng
sắp xếp chuyển khoản
确认付款金额
quèrèn fùkuǎn jīn’é
xác nhận số tiền thanh toán
查询转账记录
cháxún zhuǎnzhàng jìlù
tra cứu lịch sử chuyển khoản
提供付款凭证
tígōng fùkuǎn píngzhèng
cung cấp chứng từ thanh toán
确认款项到账
quèrèn kuǎnxiàng dàozhàng
xác nhận khoản tiền đã vào tài khoản
Những mẫu câu và thuật ngữ như vậy xuất hiện rất thường xuyên trong công việc thực tế của kế toán viên, nhân viên ngân hàng, nhân viên tài chính và nhân viên phụ trách giao dịch thương mại.
Giáo trình dành cho sinh viên kinh tế, tài chính, ngân hàng và kế toán
Cuốn Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đặc biệt phù hợp với sinh viên đang học các chuyên ngành liên quan đến kinh tế.
Trong đó bao gồm sinh viên ngành kinh tế học, kinh tế quốc tế, tài chính doanh nghiệp, tài chính ngân hàng, ngân hàng thương mại, kế toán, kiểm toán, thương mại quốc tế, kinh doanh quốc tế và quản trị doanh nghiệp.
Đối với nhóm học viên này, việc học tiếng Trung chuyên ngành từ sớm có thể giúp xây dựng một nền tảng thuật ngữ quan trọng trước khi bước vào môi trường doanh nghiệp.
Thay vì chỉ biết tiếng Trung giao tiếp tổng quát, người học có thể từng bước tiếp cận những nội dung chuyên môn như:
银行业务
yínháng yèwù
nghiệp vụ ngân hàng
财务管理
cáiwù guǎnlǐ
quản lý tài chính
会计核算
kuàijì hésuàn
hạch toán kế toán
资金管理
zījīn guǎnlǐ
quản lý vốn, quản lý tiền
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
các khoản phải thu
应付账款
yīngfù zhàngkuǎn
các khoản phải trả
付款审批
fùkuǎn shěnpī
phê duyệt thanh toán
银行对账
yínháng duìzhàng
đối chiếu ngân hàng
现金流
xiànjīnliú
dòng tiền
财务报表
cáiwù bàobiǎo
báo cáo tài chính
Đây đều là những nhóm kiến thức mà người học có khả năng gặp trong môi trường công việc sau này.
Giáo trình dành cho người đang làm kế toán và tài chính doanh nghiệp
Không chỉ dành cho sinh viên, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ còn hướng đến nhóm học viên đang trực tiếp làm việc tại doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan hoặc các công ty có giao dịch thương mại bằng tiếng Trung.
Đây là nhóm người học có nhu cầu rất rõ ràng: học để sử dụng ngay trong công việc.
Giáo trình có thể hỗ trợ những người đang làm các vị trí như kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán chi phí, kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương, kế toán bán hàng, kế toán hợp đồng, kế toán kho, kế toán công xưởng, kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty và kế toán xây dựng.
Đối với kế toán thanh toán, người học cần biết cách trao đổi về hóa đơn, chứng từ, số tiền, thời hạn thanh toán và tài khoản thụ hưởng.
Đối với kế toán công nợ, người học cần biết cách xác nhận khoản phải thu, khoản phải trả, thời hạn thanh toán, công nợ quá hạn và kế hoạch thu hồi công nợ.
Đối với kế toán chi phí, người học phải làm quen với các thuật ngữ liên quan đến chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển, chi phí quản lý và phân bổ chi phí.
Đối với kế toán tổng hợp, phạm vi từ vựng còn rộng hơn, bao gồm tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ, ngân hàng, thuế và báo cáo tài chính.
Do đó, việc xây dựng hệ thống tiếng Trung chuyên ngành theo từng nghiệp vụ cụ thể giúp người học hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ có tính nghề nghiệp cao hơn.
Tiếng Trung ngân hàng trong hoạt động thanh toán doanh nghiệp
Thanh toán là một trong những mắt xích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh.
Một giao dịch thương mại chỉ thực sự hoàn tất khi các bên xác nhận đầy đủ hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn, chứng từ và khoản thanh toán.
Trong môi trường sử dụng tiếng Trung, nhân viên kế toán và tài chính thường xuyên phải xử lý những nội dung như:
付款申请
fùkuǎn shēnqǐng
đề nghị thanh toán
付款审批
fùkuǎn shěnpī
phê duyệt thanh toán
付款计划
fùkuǎn jìhuà
kế hoạch thanh toán
付款日期
fùkuǎn rìqī
ngày thanh toán
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
付款条件
fùkuǎn tiáojiàn
điều kiện thanh toán
付款期限
fùkuǎn qīxiàn
thời hạn thanh toán
付款凭证
fùkuǎn píngzhèng
chứng từ thanh toán
收款确认
shōukuǎn quèrèn
xác nhận nhận tiền
银行流水
yínháng liúshuǐ
sao kê, lịch sử giao dịch ngân hàng
银行回单
yínháng huídān
giấy báo giao dịch ngân hàng
对账单
duìzhàngdān
bảng đối chiếu tài khoản
Việc nắm vững những thuật ngữ này có ý nghĩa thực tế rất lớn bởi đây không phải là kiến thức chỉ dùng trong bài thi tiếng Trung mà là nội dung xuất hiện trực tiếp trong email, tin nhắn công việc, phần mềm kế toán, chứng từ và hội thoại tại doanh nghiệp.
Học tiếng Trung ngân hàng thông qua tình huống công việc
Một trong những định hướng quan trọng của hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU là đưa từ vựng và cấu trúc ngữ pháp vào tình huống giao tiếp.
Người học có thể gặp những tình huống như nhân viên kế toán hỏi khách hàng đã chuyển tiền hay chưa, xác nhận lại số tài khoản, yêu cầu cung cấp giấy báo chuyển khoản hoặc thông báo rằng tiền chưa vào tài khoản.
Ví dụ:
请您再确认一下收款账户。
Qǐng nín zài quèrèn yíxià shōukuǎn zhànghù.
Xin vui lòng xác nhận lại tài khoản nhận tiền.
这笔款我们今天安排转账。
Zhè bǐ kuǎn wǒmen jīntiān ānpái zhuǎnzhàng.
Khoản tiền này hôm nay chúng tôi sẽ sắp xếp chuyển khoản.
请把付款凭证发给我。
Qǐng bǎ fùkuǎn píngzhèng fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi chứng từ thanh toán cho tôi.
我们还没有收到这笔款。
Wǒmen hái méiyǒu shōudào zhè bǐ kuǎn.
Chúng tôi vẫn chưa nhận được khoản tiền này.
款项已经到账了。
Kuǎnxiàng yǐjīng dàozhàng le.
Khoản tiền đã vào tài khoản rồi.
银行正在处理这笔转账。
Yínháng zhèngzài chǔlǐ zhè bǐ zhuǎnzhàng.
Ngân hàng đang xử lý giao dịch chuyển khoản này.
Những mẫu câu như vậy giúp người học chuyển từ trạng thái “biết từ vựng” sang “có thể làm việc bằng tiếng Trung”.
Kết hợp tiếng Trung giao tiếp và tiếng Trung chuyên ngành
Một vấn đề phổ biến của người học tiếng Trung chuyên ngành là học quá nhiều thuật ngữ nhưng không biết cách tạo câu.
Ngược lại, có những người giao tiếp khá tốt nhưng khi đi làm lại không hiểu thuật ngữ nghiệp vụ.
Do đó, giáo trình tiếng Trung chuyên ngành cần kết hợp cả hai phương diện.
Phương diện thứ nhất là nền tảng ngôn ngữ gồm từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc câu, cách đặt câu hỏi, cách xác nhận thông tin, cách đề nghị, cách giải thích và cách xử lý tình huống.
Phương diện thứ hai là kiến thức chuyên ngành gồm ngân hàng, tài khoản, chuyển khoản, thanh toán, tài chính và kế toán.
Khi hai phần này được kết hợp, người học có thể sử dụng tiếng Trung linh hoạt hơn trong môi trường công sở.
Ứng dụng trong doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp Đài Loan
Số lượng doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và thương mại khiến nhu cầu học tiếng Trung chuyên ngành ngày càng trở nên rõ rệt.
Trong những doanh nghiệp này, bộ phận kế toán và tài chính thường xuyên phải phối hợp với nhiều phòng ban khác nhau.
Kế toán có thể phải trao đổi với phòng mua hàng về thanh toán nhà cung cấp.
Kế toán bán hàng phải kiểm tra khoản tiền khách hàng đã chuyển.
Kế toán tiền lương phải phối hợp với bộ phận nhân sự để xác nhận bảng lương.
Kế toán công xưởng phải theo dõi chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất.
Kế toán tổng hợp phải xử lý dữ liệu từ nhiều bộ phận để lập báo cáo tài chính.
Nhân viên tài chính phải làm việc trực tiếp với ngân hàng về dòng tiền, hạn mức tín dụng và các giao dịch chuyển khoản.
Trong những trường hợp này, tiếng Trung chuyên ngành trở thành công cụ phục vụ trực tiếp cho công việc.
Tài liệu học tiếng Trung Quốc mỗi ngày trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng trở thành một tài liệu học tiếng Trung Quốc mỗi ngày dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Người học có thể sử dụng giáo trình để học từ vựng mới, ôn lại kiến thức cũ, luyện đặt câu, luyện hội thoại, luyện phản xạ giao tiếp hoặc tra cứu thuật ngữ cần sử dụng trong quá trình làm việc.
Việc học theo từng chủ đề chuyên ngành giúp người học xây dựng vốn từ có hệ thống thay vì học rời rạc.
Ví dụ, khi học chủ đề tài khoản ngân hàng, người học có thể cùng lúc tiếp cận các nhóm từ liên quan đến chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản, tài khoản nhận tiền, tài khoản thanh toán, số dư tài khoản, lịch sử giao dịch và phí ngân hàng.
Khi học chủ đề chuyển khoản, người học tiếp tục mở rộng sang chuyển tiền nội địa, chuyển tiền quốc tế, người chuyển tiền, người nhận tiền, nội dung chuyển khoản, phí chuyển khoản, thời gian xử lý và xác nhận tiền về.
Cách học này tạo thành một mạng lưới kiến thức có tính liên kết cao.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống lưu trữ tài liệu
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được định hướng xây dựng thành một hệ thống lưu trữ và quản lý khối lượng lớn tài liệu Hán ngữ, bao gồm giáo trình, bài giảng, từ điển, hệ thống từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, tài liệu chuyên ngành và nhiều loại dữ liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu tiếng Trung.
Đây cũng là nơi tập trung hệ thống tài liệu được Tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong quá trình xây dựng và phát triển hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Khối lượng nội dung này tạo thành nguồn CHẤT XÁM được hệ thống hóa và lưu trữ phục vụ lâu dài cho công tác đào tạo tiếng Trung.
Giáo trình được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Theo định hướng xây dựng nội dung của hệ thống, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu được phát triển để sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Nội dung giáo trình được xây dựng theo phương pháp và hệ thống đào tạo của ChineMaster education nhằm bảo đảm tính thống nhất giữa giáo trình, bài giảng, hệ thống từ vựng, bài tập, hội thoại và các tài liệu bổ trợ.
Điều này tạo điều kiện để học viên không chỉ học một cuốn sách riêng lẻ mà có thể tiếp tục mở rộng kiến thức sang các giáo trình chuyên ngành khác trong cùng hệ thống.
Một phần của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán là một trong những tác phẩm thuộc định hướng phát triển bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình này được xây dựng nhằm bao phủ nhiều cấp độ và nhiều lĩnh vực sử dụng tiếng Trung khác nhau.
Bên cạnh tiếng Trung tổng hợp, hệ thống còn mở rộng sang tiếng Trung HSK, HSKK, tiếng Trung thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, sản xuất, nhà máy, bất động sản, xây dựng, tài chính, ngân hàng, kế toán và nhiều chuyên ngành thực tế khác.
Mỗi giáo trình chuyên ngành đóng vai trò như một mảnh ghép trong hệ thống tri thức tổng thể.
Người học có thể bắt đầu từ nền tảng Hán ngữ tổng hợp, sau đó mở rộng sang HSK và cuối cùng đi sâu vào tiếng Trung chuyên ngành phù hợp với nghề nghiệp của mình.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education
ChineMaster education, hay ChineMaster EDU và MASTEREDU, được xây dựng theo định hướng phát triển một hệ sinh thái đào tạo, nghiên cứu, biên soạn và ứng dụng Hán ngữ.
Trong hệ thống này, giáo trình đóng vai trò đặc biệt quan trọng bởi toàn bộ hoạt động học tập cần được xây dựng trên một khung kiến thức rõ ràng.
Từ giáo trình, hệ thống có thể tiếp tục phát triển bài giảng, bài tập, hội thoại, tài liệu luyện nghe, hệ thống từ vựng, ngữ pháp, tài liệu ôn thi và các chương trình đào tạo chuyên sâu.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ cũng được xây dựng theo định hướng đó.
Giá trị của tiếng Trung chuyên ngành đối với người đi làm
Đối với người đang làm việc, thời gian học tập thường hạn chế.
Do đó, việc lựa chọn đúng nội dung cần học có ý nghĩa rất lớn.
Một kế toán viên không nhất thiết phải học hàng nghìn thuật ngữ không liên quan trực tiếp đến công việc. Thay vào đó, họ cần ưu tiên từ vựng và mẫu câu xuất hiện hàng ngày trong hóa đơn, hợp đồng, thanh toán, ngân hàng, báo cáo tài chính và giao tiếp với đồng nghiệp.
Một nhân viên ngân hàng cần ưu tiên các tình huống mở tài khoản, chuyển tiền, xác minh thông tin khách hàng, kiểm tra số dư, xử lý giao dịch và giải thích dịch vụ.
Một nhân viên tài chính doanh nghiệp cần biết cách trao đổi về dòng tiền, ngân sách, thanh toán, công nợ, chi phí và báo cáo.
Đó chính là lý do tiếng Trung chuyên ngành cần được xây dựng theo nghề nghiệp và nghiệp vụ.
Học để sử dụng trực tiếp trong công việc
Mục tiêu cuối cùng của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ là giúp người học ghi nhớ một danh sách thuật ngữ.
Điều quan trọng hơn là xây dựng khả năng sử dụng tiếng Trung trong những tình huống công việc thực tế.
Người học cần có khả năng hỏi:
Anh đã chuyển khoản chưa?
Tài khoản nhận tiền là tài khoản nào?
Số tiền này đã vào tài khoản chưa?
Phí chuyển khoản do bên nào chịu?
Khi nào ngân hàng xử lý xong?
Vui lòng gửi chứng từ thanh toán.
Xin kiểm tra lại tên chủ tài khoản.
Số tài khoản này có chính xác không?
Khoản thanh toán này đang chờ phê duyệt.
Chúng tôi sẽ thanh toán trước ngày quy định.
Khi những nội dung này có thể được diễn đạt tự nhiên bằng tiếng Trung, người học đã tiến thêm một bước quan trọng từ học ngôn ngữ sang sử dụng ngôn ngữ nghề nghiệp.
Giáo trình kết nối Hán ngữ với kiến thức nghề nghiệp
Điểm cốt lõi của tiếng Trung chuyên ngành nằm ở khả năng kết nối ngôn ngữ với công việc.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng xây dựng chính tại điểm giao nhau đó.
Một bên là kiến thức tiếng Trung gồm từ vựng, ngữ pháp, câu giao tiếp và hội thoại.
Một bên là kiến thức nghề nghiệp gồm ngân hàng, tài khoản, dòng tiền, chuyển khoản, thanh toán, kế toán và tài chính doanh nghiệp.
Khi hai hệ thống kiến thức được tích hợp, người học có điều kiện xây dựng năng lực tiếng Trung mang tính ứng dụng cao.
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành trong hệ thống đào tạo lâu dài
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán không phải là một nội dung tách biệt mà nằm trong định hướng phát triển hệ thống giáo trình chuyên ngành lâu dài của ChineMaster EDU.
Từ chủ đề ngân hàng và thanh toán, người học có thể tiếp tục mở rộng sang các chuyên đề như tiếng Trung tài chính doanh nghiệp, tiếng Trung kế toán, tiếng Trung kiểm toán, tiếng Trung thương mại quốc tế, tiếng Trung hợp đồng, tiếng Trung xuất nhập khẩu, tiếng Trung logistics, tiếng Trung thuế và tiếng Trung quản trị doanh nghiệp.
Mỗi chủ đề đều có thể tiếp tục được phân chia thành những nghiệp vụ nhỏ hơn để người học từng bước chinh phục.
Đây cũng là phương pháp giúp kiến thức Hán ngữ trở nên có hệ thống, dễ học, dễ ôn tập và dễ ứng dụng.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu tiếng Trung chuyên ngành được xây dựng nhằm phục vụ người học có nhu cầu ứng dụng Hán ngữ trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng và kế toán.
Đối tượng sử dụng giáo trình có thể là sinh viên các khoa kinh tế, tài chính ngân hàng, kế toán kiểm toán, thương mại và quản trị kinh doanh; đồng thời cũng có thể là kế toán viên, nhân viên tài chính, nhân viên ngân hàng, nhân viên thanh toán, nhân viên công nợ hoặc những người đang làm việc trong doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung.
Thông qua hệ thống từ vựng chuyên ngành, cấu trúc câu, hội thoại và tình huống giao tiếp thực tế, người học có thể từng bước xây dựng khả năng xử lý những nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng, tài khoản, chuyển khoản và thanh toán bằng tiếng Trung.
Tác phẩm đồng thời là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster education.
Giáo trình được lưu trữ và hệ thống hóa trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU cùng với nhiều tài liệu đào tạo Hán ngữ khác, tạo thành nguồn tư liệu phục vụ hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu tiếng Trung lâu dài.
Trong định hướng phát triển bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán tiếp tục mở rộng phạm vi tiếng Trung chuyên ngành sang một trong những lĩnh vực có tính ứng dụng cao nhất hiện nay: kinh tế, tài chính, ngân hàng và kế toán.
Đây chính là một trong những hướng phát triển quan trọng của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU: biến kiến thức tiếng Trung thành công cụ học tập, công cụ nghề nghiệp và công cụ làm việc thực tế dành cho cộng đồng người học Hán ngữ.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo được xây dựng trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster education, hướng tới nhu cầu học và sử dụng tiếng Trung thực tế trong các lĩnh vực kinh tế, ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán và doanh nghiệp.
Trong quá trình hội nhập kinh tế và mở rộng hợp tác thương mại giữa Việt Nam với Trung Quốc, tiếng Trung chuyên ngành ngân hàng – tài chính ngày càng trở thành công cụ quan trọng đối với sinh viên, nhân viên văn phòng, kế toán viên, chuyên viên tài chính, nhân sự doanh nghiệp, nhân viên xuất nhập khẩu và những người thường xuyên làm việc với khách hàng, đối tác hoặc chứng từ bằng tiếng Trung.
Chính vì vậy, nội dung của tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán được định hướng theo phương pháp học tiếng Trung gắn liền với tình huống công việc thực tế, giúp học viên không chỉ ghi nhớ từ vựng mà còn có khả năng vận dụng tiếng Trung vào giao tiếp nghiệp vụ, đọc hiểu chứng từ, trao đổi thông tin tài khoản, thực hiện các nội dung liên quan đến chuyển khoản, thanh toán và xử lý nghiệp vụ tài chính bằng tiếng Trung.
Nội dung trọng tâm của giáo trình
Ngay từ tên gọi, giáo trình đã tập trung vào một nhóm chủ đề có tần suất xuất hiện rất cao trong hoạt động kinh tế và tài chính doanh nghiệp, bao gồm:
Ngân hàng – 银行 – yínháng
Tài khoản – 账户 – zhànghù
Tài khoản ngân hàng – 银行账户 – yínháng zhànghù
Chuyển khoản – 转账 – zhuǎnzhàng
Thanh toán – 付款 / 支付 – fùkuǎn / zhīfù
Giao dịch – 交易 – jiāoyì
Số tài khoản – 账号 – zhànghào
Chủ tài khoản – 账户持有人 – zhànghù chíyǒurén
Ngân hàng thụ hưởng – 收款银行 – shōukuǎn yínháng
Người nhận tiền – 收款人 – shōukuǎnrén
Người thanh toán – 付款人 – fùkuǎnrén
Thông tin ngân hàng – 银行信息 – yínháng xìnxī
Lệnh chuyển khoản – 转账指令 – zhuǎnzhàng zhǐlìng
Phí chuyển khoản – 转账手续费 – zhuǎnzhàng shǒuxùfèi
Phí ngân hàng – 银行手续费 – yínháng shǒuxùfèi
Ngày thanh toán – 付款日期 – fùkuǎn rìqī
Hạn thanh toán – 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn
Xác nhận thanh toán – 付款确认 – fùkuǎn quèrèn
Ủy nhiệm chi – 汇款指示 – huìkuǎn zhǐshì
Chuyển tiền – 汇款 – huìkuǎn
Nhóm từ vựng này tạo thành nền tảng quan trọng để học viên có thể từng bước xây dựng vốn từ vựng Hán ngữ kinh tế – tài chính – ngân hàng có tính ứng dụng cao.
Học tiếng Trung ngân hàng gắn với nghiệp vụ thực tế
Một điểm đáng chú ý của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán là định hướng học tiếng Trung chuyên ngành thông qua nghiệp vụ.
Thay vì chỉ học những câu giao tiếp phổ thông, người học có thể tiếp cận những mẫu câu được sử dụng trong môi trường ngân hàng và doanh nghiệp, chẳng hạn như:
请提供您的银行账户信息。
Qǐng tígōng nín de yínháng zhànghù xìnxī.
Vui lòng cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng của quý khách.
请确认一下收款账户。
Qǐng quèrèn yíxià shōukuǎn zhànghù.
Vui lòng xác nhận tài khoản nhận tiền.
我们已经完成银行转账。
Wǒmen yǐjīng wánchéng yínháng zhuǎnzhàng.
Chúng tôi đã hoàn tất chuyển khoản ngân hàng.
款项已经支付,请查收。
Kuǎnxiàng yǐjīng zhīfù, qǐng cháshōu.
Khoản tiền đã được thanh toán, vui lòng kiểm tra và nhận tiền.
请提供收款人的银行账号。
Qǐng tígōng shōukuǎnrén de yínháng zhànghào.
Vui lòng cung cấp số tài khoản ngân hàng của người nhận tiền.
这笔款项什么时候可以到账?
Zhè bǐ kuǎnxiàng shénme shíhou kěyǐ dào zhàng?
Khoản tiền này khi nào có thể đến tài khoản?
Thông qua những tình huống như vậy, học viên có thể hình thành khả năng phản xạ tiếng Trung trong các nghiệp vụ thường gặp thay vì chỉ học từ đơn lẻ.
Hán ngữ tài khoản, chuyển khoản và thanh toán
Trong hoạt động kế toán và tài chính, ba nhóm nội dung tài khoản – chuyển khoản – thanh toán có quan hệ mật thiết với nhau.
Khi học chủ đề 账户 – zhànghù, người học cần nắm được hệ thống từ vựng liên quan tới mở tài khoản, quản lý tài khoản, số tài khoản, thông tin chủ tài khoản, tài khoản nhận tiền và tài khoản thanh toán.
Khi học chủ đề 转账 – zhuǎnzhàng, người học cần hiểu cách diễn đạt về chuyển tiền nội bộ, chuyển khoản ngân hàng, chuyển khoản quốc tế, nội dung chuyển khoản, phí chuyển khoản, thời gian xử lý và xác nhận giao dịch.
Khi học chủ đề 付款 – fùkuǎn và 支付 – zhīfù, người học sẽ tiếp cận các khái niệm liên quan đến thanh toán tiền hàng, thanh toán hợp đồng, thanh toán công nợ, thanh toán chi phí, thanh toán tiền lương, thanh toán dịch vụ và những nghiệp vụ tài chính khác.
Đây cũng là cơ sở để học viên tiếp tục mở rộng sang những chủ đề chuyên ngành sâu hơn như hợp đồng kinh tế, công nợ phải thu, công nợ phải trả, hóa đơn, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và quyết toán doanh nghiệp.
Giáo trình dành cho sinh viên kinh tế, tài chính, ngân hàng
Tác phẩm đặc biệt phù hợp với sinh viên các chuyên ngành:
Kinh tế – 经济学 – jīngjìxué
Tài chính – 金融 – jīnróng
Ngân hàng – 银行 – yínháng
Kế toán – 会计 – kuàijì
Kiểm toán – 审计 – shěnjì
Quản trị kinh doanh – 工商管理 – gōngshāng guǎnlǐ
Thương mại quốc tế – 国际贸易 – guójì màoyì
Đối với sinh viên, việc học tiếng Trung chuyên ngành từ sớm sẽ giúp xây dựng nền tảng thuật ngữ trước khi bước vào môi trường làm việc thực tế.
Đặc biệt, những học viên có định hướng làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan hoặc các công ty có quan hệ hợp tác với thị trường Trung Quốc có thể sử dụng vốn từ vựng này để nâng cao khả năng đọc hiểu tài liệu và giao tiếp nghiệp vụ.
Giáo trình dành cho người đang đi làm
Không chỉ phù hợp với sinh viên, tác phẩm còn hướng đến nhóm học viên đang trực tiếp làm việc trong doanh nghiệp.
Trong thực tế công việc, tiếng Trung liên quan đến tài chính và thanh toán có thể xuất hiện trong rất nhiều tình huống:
Trao đổi thông tin tài khoản ngân hàng.
Gửi thông tin nhận thanh toán.
Xác nhận giao dịch chuyển khoản.
Kiểm tra số tiền đã thanh toán.
Thông báo khoản tiền đã vào tài khoản.
Trao đổi phí ngân hàng.
Xác nhận thời hạn thanh toán.
Theo dõi công nợ khách hàng.
Trao đổi thanh toán tiền hàng.
Đối chiếu chứng từ.
Xử lý các khoản thu chi.
Trao đổi với kế toán và bộ phận tài chính.
Làm việc với ngân hàng và đối tác nước ngoài.
Đây chính là lý do giáo trình có tính ứng dụng đối với nhiều vị trí công việc khác nhau.
Mở rộng sang hệ thống Hán ngữ kế toán chuyên ngành
Từ chủ đề ngân hàng, tài khoản, chuyển khoản và thanh toán, học viên có thể mở rộng vốn từ sang nhiều lĩnh vực kế toán khác.
Đối với kế toán thanh toán – 付款会计 – fùkuǎn kuàijì, người học cần nắm được hệ thống từ vựng về khoản phải trả, chứng từ thanh toán, phiếu chi, hóa đơn và đối chiếu thanh toán.
Đối với kế toán chi phí – 成本会计 – chéngběn kuàijì, người học có thể tiếp tục học các thuật ngữ về chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, giá thành và phân bổ chi phí.
Đối với kế toán tổng hợp – 总账会计 – zǒngzhàng kuàijì, nội dung có thể được mở rộng sang tài khoản kế toán, bút toán, sổ cái, đối chiếu số liệu và báo cáo tài chính.
Đối với kế toán tiền lương – 工资会计 – gōngzī kuàijì, người học có thể học các thuật ngữ về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, khấu trừ và thanh toán lương.
Đối với kế toán bán hàng – 销售会计 – xiāoshòu kuàijì, có thể mở rộng sang doanh thu, giá vốn, hóa đơn bán hàng, công nợ khách hàng và thu tiền.
Đối với kế toán hợp đồng – 合同会计 – hétóng kuàijì, nội dung sẽ liên quan đến giá trị hợp đồng, điều khoản thanh toán, thời hạn thanh toán, nghiệm thu và quyết toán.
Đối với kế toán công xưởng – 工厂会计 – gōngchǎng kuàijì, người học có thể tiếp cận nhóm thuật ngữ về nguyên vật liệu, sản xuất, nhân công, chi phí nhà máy và giá thành sản phẩm.
Đối với kế toán doanh nghiệp – 企业会计 – qǐyè kuàijì, có thể kết nối với toàn bộ hệ thống nghiệp vụ tài chính, kế toán và báo cáo doanh nghiệp.
Giá trị học tiếng Trung mỗi ngày
Một ưu điểm quan trọng của việc xây dựng giáo trình theo chủ đề Ngân hàng – Tài khoản – Chuyển khoản – Thanh toán là người học có thể duy trì việc học tiếng Trung mỗi ngày thông qua những tình huống quen thuộc trong cuộc sống và công việc.
Mỗi ngày, học viên có thể học một nhóm từ vựng, một cấu trúc câu, một đoạn hội thoại và một tình huống nghiệp vụ. Quá trình này giúp thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành dần trở thành vốn ngôn ngữ có thể sử dụng trực tiếp.
Ví dụ:
查询账户余额
Cháxún zhànghù yú’é
Kiểm tra số dư tài khoản
确认转账信息
Quèrèn zhuǎnzhàng xìnxī
Xác nhận thông tin chuyển khoản
提交付款申请
Tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng
Nộp đề nghị thanh toán
核对银行流水
Héduì yínháng liúshuǐ
Đối chiếu sao kê giao dịch ngân hàng
确认款项到账
Quèrèn kuǎnxiàng dàozhàng
Xác nhận khoản tiền đã vào tài khoản
Những cụm từ như vậy có thể được áp dụng trực tiếp trong môi trường doanh nghiệp.
Kết hợp từ vựng, ngữ pháp và hội thoại chuyên ngành
Tác phẩm không chỉ hướng đến việc ghi nhớ thuật ngữ mà còn có thể được khai thác theo hướng kết hợp ba lớp kiến thức:
Từ vựng chuyên ngành
Cấu trúc ngữ pháp
Hội thoại nghiệp vụ
Đây là phương pháp rất phù hợp với người học tiếng Trung chuyên ngành, bởi vì biết một từ chưa đồng nghĩa với việc có thể sử dụng từ đó trong giao tiếp.
Ví dụ, với từ 付款 – fùkuǎn, học viên không chỉ cần biết nghĩa “thanh toán” mà còn cần hiểu những cấu trúc thường dùng như:
按合同付款
Àn hétóng fùkuǎn
Thanh toán theo hợp đồng.
按时付款
Ànshí fùkuǎn
Thanh toán đúng hạn.
提前付款
Tíqián fùkuǎn
Thanh toán trước.
延迟付款
Yánchí fùkuǎn
Thanh toán chậm.
完成付款
Wánchéng fùkuǎn
Hoàn tất thanh toán.
Thông qua cách học theo cụm và theo tình huống, học viên có thể ghi nhớ tiếng Trung một cách hệ thống hơn.
Vị trí của tác phẩm trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán được định hướng là một tài liệu chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), tập trung vào nhóm kiến thức tiếng Trung kinh tế có tính thực dụng cao.
Tác phẩm có thể được kết nối với nhiều chủ đề chuyên ngành khác trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kinh tế như:
Hợp đồng kinh tế – 经济合同 – jīngjì hétóng
Điều khoản giá – 价格条款 – jiàgé tiáokuǎn
Thanh toán – 付款 – fùkuǎn
Thời hạn hợp đồng – 合同期限 – hétóng qīxiàn
Giao hàng – 交货 – jiāohuò
Nghiệm thu – 验收 – yànshōu
Chất lượng – 质量 – zhìliàng
Bảo hành – 保修 – bǎoxiū
Báo cáo tài chính – 财务报告 – cáiwù bàogào
Công nợ – 应收应付款 – yīngshōu yìngfù kuǎn
Nhờ đó, việc học không bị giới hạn trong một bài học riêng lẻ mà có thể phát triển thành một hệ thống Hán ngữ chuyên ngành kinh tế – tài chính – kế toán – ngân hàng có tính liên kết.
Phù hợp với định hướng học tiếng Trung chuyên sâu
Đối với những người đã có nền tảng tiếng Trung phổ thông và muốn chuyển sang tiếng Trung chuyên ngành, đây là nhóm nội dung có giá trị cao bởi nó đưa người học từ tiếng Trung giao tiếp thông thường sang tiếng Trung nghiệp vụ.
Người học có thể từng bước rèn luyện:
Nghe tiếng Trung chuyên ngành.
Nói tiếng Trung trong môi trường công việc.
Đọc tài liệu kinh tế – tài chính.
Viết nội dung trao đổi nghiệp vụ.
Đánh máy tiếng Trung.
Dịch Trung – Việt.
Dịch Việt – Trung.
Đọc hiểu chứng từ và tài liệu liên quan đến thanh toán.
Đặc biệt, việc học đồng thời Hán tự + Pinyin + nghĩa tiếng Việt + ngữ cảnh sử dụng sẽ giúp người học xây dựng nền tảng từ vựng chuyên ngành bền vững hơn.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Theo định hướng của hệ thống, các tác phẩm trong bộ giáo trình chuyên ngành được xây dựng và lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, hình thành một kho nội dung phục vụ quá trình học tập tiếng Trung chuyên sâu của học viên.
Trong hệ sinh thái này, Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán được đặt trong mạch nội dung giáo trình kinh tế, tài chính, ngân hàng và kế toán, qua đó tạo thành một phần của hệ thống tài liệu Hán ngữ chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ phát triển.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ tập trung vào một nhóm chủ đề thiết thực gồm 银行、账户、转账、付款、支付、汇款、收款、银行手续费、付款期限 và nhiều thuật ngữ liên quan đến hoạt động tài chính – kế toán – ngân hàng.
Tác phẩm phù hợp với sinh viên kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán cũng như những người đang làm việc tại doanh nghiệp, đặc biệt là các vị trí thường xuyên tiếp xúc với thanh toán, công nợ, chuyển khoản, hợp đồng, chứng từ và giao dịch ngân hàng.
Trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), giáo trình này có thể được xem như một chuyên đề quan trọng giúp người học xây dựng vốn Hán ngữ kinh tế chuyên ngành, từ đó từng bước nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong học tập, giao tiếp nghiệp vụ và môi trường làm việc thực tế.
Tác phẩm nằm trong định hướng phát triển bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, hướng tới xây dựng hệ thống tài liệu tiếng Trung theo từng chuyên ngành, từng nghiệp vụ và từng nhóm tình huống sử dụng cụ thể.
Trong hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên ngành của ChineMaster education, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được xem là một cột mốc quan trọng, tiếp nối chuỗi những giáo trình kinh điển đã được ông dày công biên soạn. Đây không chỉ là một cuốn sách học tiếng Trung thông thường, mà còn là một tài liệu chuyên ngành có giá trị học thuật và thực tiễn cao, được thiết kế dành riêng cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Giáo trình này tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, ngân hàng, tài chính và kế toán – những ngành nghề đòi hỏi sự chính xác, chuyên sâu và khả năng ứng dụng ngôn ngữ trong môi trường làm việc thực tế. Nội dung sách được xây dựng dựa trên hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chuẩn mực, giúp người học không chỉ nắm vững tiếng Trung mà còn có thể vận dụng trực tiếp vào công việc hằng ngày. Chính vì vậy, cuốn sách trở thành tài liệu học tập mỗi ngày của đông đảo học viên ChineMaster EDU, đặc biệt là sinh viên các khoa kinh tế, tài chính & ngân hàng, kế toán & kiểm toán.
Không dừng lại ở đối tượng sinh viên, giáo trình này còn rất phù hợp với những người đã đi làm trong nhiều mảng kế toán khác nhau: kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán tổng hợp, kế toán tiền lương, kế toán bán hàng, kế toán hợp đồng, kế toán công xưởng, kế toán doanh nghiệp, kế toán công ty, kế toán xây dựng… Mỗi lĩnh vực đều có những đặc thù riêng, và tác phẩm của Nguyễn Minh Vũ đã khéo léo đưa vào hệ thống từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và tình huống thực tế để người học có thể dễ dàng tiếp cận, sử dụng và phát triển kỹ năng ngôn ngữ chuyên ngành.
Một điểm đặc biệt của cuốn sách này là tính độc quyền. Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán chỉ được lưu hành và sử dụng trong hệ sinh thái ChineMaster EDU, không xuất hiện trên bất kỳ nền tảng nào khác. Điều này khẳng định giá trị riêng biệt và sự đầu tư nghiêm túc của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng một hệ thống đào tạo Hán ngữ toàn diện, chất lượng và uy tín. Tác phẩm được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi được ví như kho tàng tri thức khổng lồ, nơi lưu giữ hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền của ông.
Giáo trình này cũng là một phần trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – một dự án đồ sộ do chính Nguyễn Minh Vũ khởi xướng và thực hiện. Bộ giáo trình này không chỉ thể hiện tầm nhìn chiến lược của tác giả trong việc xây dựng nền tảng học tập tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam, mà còn khẳng định vị thế của ChineMaster EDU như một hệ thống đào tạo Hán ngữ toàn diện, tiên phong và dẫn đầu về chất lượng.
Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Ngân hàng Tài khoản Chuyển khoản Thanh toán của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm mang tính học thuật cao, có giá trị ứng dụng thực tiễn mạnh mẽ, và là tài liệu không thể thiếu đối với những ai muốn nâng cao năng lực tiếng Trung trong lĩnh vực kinh tế – tài chính – ngân hàng – kế toán. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà còn là minh chứng cho sự cống hiến, tâm huyết và trí tuệ của tác giả trong hành trình xây dựng hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – một hệ thống giáo dục ngôn ngữ chuyên ngành toàn diện và uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

