Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp sáng tác giáo trình Hán ngữ cho hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU, là một hệ sinh thái toàn diện chuyên đào tạo tiếng Trung Quốc và được vận hành bởi tứ trụ là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU nơi TÀNG TRỮ và CẤT GIẤU CHẤT XÁM & TRI THỨC & KIẾN THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội là nơi chuyên nghiên cứu CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng liên quan tới tất cả lĩnh vực chuyên môn và chuyên ngành, đặc biệt là về mảng nghiên cứu DATA CENTER, hệ thống máy chủ chủ, BIG DATA, nghiên cứu cấu trúc dữ liệu, mô hình hoạt động của thuật toán, mô hình vỉa Dầu Khí, khai thác Dầu Khí, công nghệ mỏ Dầu Khí, kỹ thuật Dầu Khí, khoan khai thác Dầu Khí, địa chất Dầu Khí, kế toán kiểm toán, logistics & vận tải, vi mạch bán dẫn, tài chính ngân hàng, và các lĩnh vực học thuật công nghệ cao vân vân. Các chương trình đào tạo và giảng dạy tiếng Trung mỗi ngày trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm và phụ trách lớp. Toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education đều sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, điển hình như bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình phát triển Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình chuẩn HSKK sơ trung cao cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ và bộ giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Điểm đặc biệt độc nhất và chỉ duy nhất có tại ChineMaster chính là sự bảo mật hoàn toàn tất cả nội dung giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, do đó, tất cả tác phẩm giáo trình độc quyền này sẽ không xuất hiện ở bất kỳ nơi nào khác ngoài hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Điểm vô cùng đặc biệt nữa ở ChineMaster EDU, đó chính là việc cập nhập nội dung kiến thức liên tục 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật cho tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 4 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
1. Hậu tố —头 — 后缀“—头”
1.1. Bản chất ngữ pháp
Trong tiếng Trung, 头 tóu vốn là danh từ mang nghĩa “đầu”. Tuy nhiên, trong nhiều từ, 头 không còn mang đầy đủ nghĩa từ vựng “cái đầu” mà trở thành hậu tố 后缀, được đặt sau một thành tố khác để cấu tạo danh từ.
Trong đề cương HSK 5 mới, —头 được đưa riêng vào phần 语素 – 后缀, tức người học không chỉ cần biết từng từ có 头 mà còn phải nhận thức được chức năng cấu tạo từ của nó.
Có thể chia cách dùng thành mấy nhóm quan trọng.
1.2. —头 tạo danh từ chỉ phương vị
Các hình thức rất thường gặp:
里 + 头 → 里头 lǐtou: bên trong
外 + 头 → 外头 wàitou: bên ngoài
前 + 头 → 前头 qiántou: phía trước
后 + 头 → 后头 hòutou: phía sau
上 + 头 → 上头 shàngtou: phía trên
下 + 头 → 下头 xiàtou: phía dưới
Công thức:
Phương vị từ + 头 → danh từ phương vị
Ví dụ:
里 + 头 → 里头
So với 里面, 里头 thường mang sắc thái khẩu ngữ tự nhiên hơn.
1.3. —头 tham gia cấu tạo một số danh từ
Ví dụ:
木头 mùtou: gỗ
石头 shítou: đá
念头 niàntou: ý nghĩ
苦头 kǔtou: sự khổ sở, bài học cay đắng
甜头 tiántou: lợi ích, cái lợi
劲头 jìntou: sức lực, khí thế
Ở nhóm này, không được dịch 头 thành “đầu”. Toàn bộ tổ hợp đã trở thành một đơn vị từ vựng.
1.4. Đặc điểm phát âm
Khi làm hậu tố, 头 rất thường đọc nhẹ thành tou, không đọc đầy đủ thanh 2 như danh từ 头 tóu “đầu”.
Ví dụ:
石头 shítou, không đọc shítóu trong cách nói thông thường.
里头 lǐtou, 外头 wàitou.
Đây là điểm người Việt rất dễ phát âm quá nặng.
1.5. Phân biệt 头 là danh từ và 头 là hậu tố
头 tóu = cái đầu
我的头有点儿疼。
Wǒ de tóu yǒudiǎnr téng.
Đầu tôi hơi đau.
Ở đây 头 là danh từ độc lập.
里头 lǐtou = bên trong
东西都在箱子里头。
Dōngxi dōu zài xiāngzi lǐtou.
Đồ đạc đều ở trong chiếc hộp.
Ở đây 头 là hậu tố.
1.6. Công thức câu thường dùng
在 + địa điểm + 里头/外头
Danh từ + 前头/后头
往 + 前头/后头 + V
把 + O + 放在 + địa điểm + 里头
从 + địa điểm + 里头 + V出来
1.7. 10 ví dụ
书都放在柜子里头。
Shū dōu fàng zài guìzi lǐtou.
Sách đều được đặt ở bên trong tủ.
外头下着大雨,你别出去了。
Wàitou xiàzhe dàyǔ, nǐ bié chūqu le.
Bên ngoài đang mưa rất to, bạn đừng ra ngoài nữa.
前头有一家便利店。
Qiántou yǒu yì jiā biànlìdiàn.
Phía trước có một cửa hàng tiện lợi.
我的车停在大楼后头。
Wǒ de chē tíng zài dàlóu hòutou.
Xe của tôi đỗ phía sau tòa nhà.
请把重要文件放在这个箱子里头。
Qǐng bǎ zhòngyào wénjiàn fàng zài zhège xiāngzi lǐtou.
Hãy đặt tài liệu quan trọng vào trong chiếc hộp này.
他从口袋里头拿出了一张名片。
Tā cóng kǒudai lǐtou ná chūle yì zhāng míngpiàn.
Anh ấy lấy một tấm danh thiếp từ trong túi ra.
路上有一块很大的石头。
Lùshang yǒu yí kuài hěn dà de shítou.
Trên đường có một hòn đá rất lớn.
这张桌子是用木头做的。
Zhè zhāng zhuōzi shì yòng mùtou zuò de.
Chiếc bàn này được làm bằng gỗ.
吃了这次苦头以后,他做事谨慎多了。
Chīle zhè cì kǔtou yǐhòu, tā zuòshì jǐnshèn duō le.
Sau khi chịu bài học cay đắng lần này, anh ấy làm việc thận trọng hơn nhiều.
大家看到了合作带来的甜头。
Dàjiā kàndàole hézuò dàilái de tiántou.
Mọi người đã nhìn thấy lợi ích mà việc hợp tác mang lại.
2. 彼此 bǐcǐ — đại từ “lẫn nhau, đôi bên”
Đề cương xếp 彼此、如此、本 vào nhóm 指示代词 – đại từ chỉ thị của HSK 5.
2.1. Ý nghĩa cơ bản
彼此 biểu thị hai hoặc nhiều bên có quan hệ tương hỗ với nhau:
彼此 = nhau / lẫn nhau / đôi bên / bên này với bên kia
Ví dụ:
我们彼此了解。
Wǒmen bǐcǐ liǎojiě.
Chúng tôi hiểu nhau.
2.2. Cấu trúc cơ bản
A 和 B + 彼此 + V
我们彼此信任。
Wǒmen bǐcǐ xìnrèn.
Chúng tôi tin tưởng lẫn nhau.
Hoặc:
彼此 + V
双方应该彼此尊重。
Shuāngfāng yīnggāi bǐcǐ zūnzhòng.
Hai bên nên tôn trọng lẫn nhau.
2.3. 彼此 có thể dùng như đại từ độc lập
Không chỉ đứng trước động từ, 彼此 còn có thể đảm nhiệm thành phần danh từ.
Công thức:
了解 + 彼此
尊重 + 彼此
帮助 + 彼此
Ví dụ:
我们应该多了解彼此。
Wǒmen yīnggāi duō liǎojiě bǐcǐ.
Chúng ta nên tìm hiểu nhau nhiều hơn.
2.4. 彼此之间
Một cấu trúc rất quan trọng ở HSK 5:
A 和 B 彼此之间 + 有/存在 + N
Ví dụ:
他们彼此之间没有什么秘密。
Tāmen bǐcǐ zhījiān méiyǒu shénme mìmì.
Giữa họ không có bí mật gì.
2.5. Phân biệt 彼此 và 互相
Cả hai đều có thể mang nghĩa “lẫn nhau”, nhưng cấu trúc ngữ pháp khác nhau.
互相 chủ yếu là phó từ:
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
giúp đỡ lẫn nhau
Không nói tự nhiên:
了解互相
Trong khi 彼此 có tính đại từ mạnh hơn:
了解彼此
liǎojiě bǐcǐ
hiểu nhau
Có thể nói:
彼此的想法
bǐcǐ de xiǎngfǎ
suy nghĩ của nhau
Nhưng không nói:
互相的想法
Vì vậy:
彼此 có khả năng làm thành phần danh từ mạnh hơn 互相.
2.6. Các công thức quan trọng
S + 彼此 + V
S + V + 彼此
彼此 + 的 + N
彼此之间 + V/N
彼此 + V + 得 + bổ ngữ
2.7. 10 ví dụ
我们认识很多年了,彼此非常了解。
Wǒmen rènshi hěn duō nián le, bǐcǐ fēicháng liǎojiě.
Chúng tôi quen nhau nhiều năm rồi và rất hiểu nhau.
同事之间应该彼此尊重。
Tóngshì zhījiān yīnggāi bǐcǐ zūnzhòng.
Giữa các đồng nghiệp nên tôn trọng lẫn nhau.
夫妻双方需要彼此信任。
Fūqī shuāngfāng xūyào bǐcǐ xìnrèn.
Vợ chồng cần tin tưởng lẫn nhau.
通过这次合作,我们更加了解彼此了。
Tōngguò zhè cì hézuò, wǒmen gèngjiā liǎojiě bǐcǐ le.
Thông qua lần hợp tác này, chúng tôi hiểu nhau hơn.
两家公司彼此之间保持着密切的联系。
Liǎng jiā gōngsī bǐcǐ zhījiān bǎochízhe mìqiè de liánxì.
Hai công ty duy trì mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
虽然我们意见不同,但是彼此都很尊重对方。
Suīrán wǒmen yìjiàn bùtóng, dànshì bǐcǐ dōu hěn zūnzhòng duìfāng.
Mặc dù ý kiến khác nhau nhưng đôi bên đều rất tôn trọng đối phương.
两个人应该给彼此更多的空间。
Liǎng ge rén yīnggāi gěi bǐcǐ gèng duō de kōngjiān.
Hai người nên dành cho nhau nhiều không gian hơn.
我们已经习惯了彼此的工作方式。
Wǒmen yǐjīng xíguànle bǐcǐ de gōngzuò fāngshì.
Chúng tôi đã quen với cách làm việc của nhau.
大家第一次见面,还不太熟悉彼此。
Dàjiā dì-yī cì jiànmiàn, hái bú tài shúxī bǐcǐ.
Mọi người mới gặp lần đầu nên vẫn chưa quen nhau lắm.
真正的朋友不但彼此帮助,而且能够彼此理解。
Zhēnzhèng de péngyou búdàn bǐcǐ bāngzhù, érqiě nénggòu bǐcǐ lǐjiě.
Bạn bè thực sự không chỉ giúp đỡ mà còn có thể thấu hiểu lẫn nhau.
3. 如此 rúcǐ — “như vậy, đến mức như vậy”
3.1. Ý nghĩa
如此 là hình thức mang tính văn viết hoặc trang trọng hơn của:
这样 / 这么
Có thể dịch tùy ngữ cảnh:
như vậy
như thế
đến mức như vậy
như thế này
như thế đó
Ví dụ:
事情并非如此。
Shìqing bìngfēi rúcǐ.
Sự việc không phải như vậy.
3.2. 如此 + tính từ
Công thức:
如此 + Adj
如此重要
rúcǐ zhòngyào
quan trọng đến vậy
如此复杂
rúcǐ fùzá
phức tạp đến vậy
如此严重
rúcǐ yánzhòng
nghiêm trọng đến vậy
Cấu trúc này thường nhấn mạnh mức độ.
3.3. 如此 + động từ/tổ hợp động từ
Ví dụ:
如此安排
rúcǐ ānpái
sắp xếp như vậy
如此处理
rúcǐ chǔlǐ
xử lý như vậy
如此认为
rúcǐ rènwéi
cho rằng như vậy
3.4. 如此 + danh từ
Thông thường 如此 không trực tiếp bổ nghĩa cho mọi danh từ một cách tự do như 这样的.
Trong văn viết có thể gặp:
如此 + 的 + N
如此的机会
rúcǐ de jīhuì
cơ hội như vậy
Nhưng nhiều trường hợp 这样的 + N tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.
3.5. 原来如此
Đây là cấu trúc cố định cực kỳ quan trọng:
原来如此!
Yuánlái rúcǐ!
Thì ra là vậy!
Dùng khi sau khi nghe giải thích, người nói hiểu được nguyên nhân hoặc sự thật.
3.6. 竟然/居然 + 如此
Dùng để tăng sắc thái ngạc nhiên:
事情居然如此复杂。
Shìqing jūrán rúcǐ fùzá.
Không ngờ sự việc lại phức tạp đến vậy.
3.7. 并非如此 / 并不是如此
Dùng để phủ định nhận định trước đó:
事实并非如此。
Shìshí bìngfēi rúcǐ.
Sự thật không phải như vậy.
3.8. Công thức trọng tâm
如此 + Adj
如此 + V
如此 + 地 + V
如此 + 的 + N
事情/事实 + 并非如此
原来如此
既然如此,……
“Đã như vậy thì…”
3.9. 10 ví dụ
我没想到问题会如此复杂。
Wǒ méi xiǎngdào wèntí huì rúcǐ fùzá.
Tôi không ngờ vấn đề lại phức tạp đến vậy.
这项工作如此重要,我们不能马虎。
Zhè xiàng gōngzuò rúcǐ zhòngyào, wǒmen bù néng mǎhu.
Công việc này quan trọng đến vậy, chúng ta không thể làm qua loa.
事实并非如此。
Shìshí bìngfēi rúcǐ.
Sự thật không phải như vậy.
原来如此,我现在终于明白了。
Yuánlái rúcǐ, wǒ xiànzài zhōngyú míngbai le.
Thì ra là vậy, bây giờ cuối cùng tôi đã hiểu.
既然如此,我们就重新制定计划吧。
Jìrán rúcǐ, wǒmen jiù chóngxīn zhìdìng jìhuà ba.
Đã như vậy thì chúng ta hãy lập lại kế hoạch.
他竟然如此轻易地放弃了这个机会。
Tā jìngrán rúcǐ qīngyì de fàngqìle zhège jīhuì.
Không ngờ anh ấy lại dễ dàng từ bỏ cơ hội này đến vậy.
为什么你会如此认为?
Wèishénme nǐ huì rúcǐ rènwéi?
Tại sao bạn lại cho rằng như vậy?
面对如此大的压力,他依然保持冷静。
Miànduì rúcǐ dà de yālì, tā yīrán bǎochí lěngjìng.
Đối mặt với áp lực lớn như vậy, anh ấy vẫn giữ bình tĩnh.
一个简单的问题不应该处理得如此复杂。
Yí ge jiǎndān de wèntí bù yīnggāi chǔlǐ de rúcǐ fùzá.
Một vấn đề đơn giản không nên bị xử lý phức tạp đến vậy.
能够得到如此宝贵的机会,我感到非常幸运。
Nénggòu dédào rúcǐ bǎoguì de jīhuì, wǒ gǎndào fēicháng xìngyùn.
Có thể nhận được cơ hội quý giá như vậy, tôi cảm thấy rất may mắn.
4. 本 běn — đại từ/chỉ định từ mang nghĩa “này, thuộc phía này, hiện tại”
Trong HSK 5, cần phân biệt 本 này với lượng từ 本 běn đã học ở cấp thấp hơn.
Ví dụ cấp thấp:
一本书
yì běn shū
một quyển sách
Ở đây 本 = lượng từ.
Trong trọng điểm HSK 5 đang xét, 本 được xếp vào 指示代词, có chức năng chỉ một đối tượng thuộc phía người nói, tổ chức đang nói hoặc văn bản hiện tại.
4.1. 本 + danh từ
Thường gặp trong văn viết, hành chính, thương mại, học thuật.
Công thức:
本 + N
Ví dụ:
本公司
běn gōngsī
công ty chúng tôi / công ty này
本校
běn xiào
trường chúng tôi / trường này
本店
běn diàn
cửa hàng này
本次
běn cì
lần này
本地区
běn dìqū
khu vực này
4.2. 本 mang nghĩa “thuộc phía chúng tôi”
Ví dụ:
本公司将承担相关费用。
Běn gōngsī jiāng chéngdān xiāngguān fèiyòng.
Công ty chúng tôi sẽ chịu các chi phí liên quan.
Trong trường hợp này, 本公司 gần với:
我们公司
Nhưng 本公司 trang trọng và mang tính văn bản hơn.
4.3. 本 mang nghĩa “này/hiện tại”
本次会议
běn cì huìyì
cuộc họp lần này
本年度
běn niándù
năm tài chính/năm hiện tại
本项目
běn xiàngmù
dự án này
本问题
běn wèntí
vấn đề này
4.4. Một số kết hợp rất thường gặp
本人 běnrén: bản thân tôi/người đó
本地 běndì: địa phương này
本公司 běn gōngsī
本校 běn xiào
本院 běn yuàn
本次 běn cì
本项目 běn xiàngmù
本规定 běn guīdìng
本合同 běn hétóng
本协议 běn xiéyì
4.5. Phân biệt 本 và 这
这 rất thông dụng trong khẩu ngữ:
这个公司
zhège gōngsī
công ty này
本 trang trọng hơn:
本公司
běn gōngsī
công ty này/công ty chúng tôi
Không thể tùy tiện thay toàn bộ 这 bằng 本.
Ví dụ khẩu ngữ:
这是我的手机。
Zhè shì wǒ de shǒujī.
Đây là điện thoại của tôi.
Không nói:
本是我的手机。
4.6. Công thức thường dùng
本 + đơn vị/tổ chức
本 + 次/年度/季度
本 + 项目/合同/协议/规定
根据 + 本 + N
按照 + 本 + N + 的规定
本 + N + 将/已/应当 + V
4.7. 10 ví dụ
本公司将于下个月推出新产品。
Běn gōngsī jiāng yú xià ge yuè tuīchū xīn chǎnpǐn.
Công ty chúng tôi sẽ tung sản phẩm mới vào tháng sau.
本次会议主要讨论三个问题。
Běn cì huìyì zhǔyào tǎolùn sān ge wèntí.
Cuộc họp lần này chủ yếu thảo luận ba vấn đề.
本校共有两万多名学生。
Běn xiào gòng yǒu liǎng wàn duō míng xuéshēng.
Trường chúng tôi có tổng cộng hơn 20.000 sinh viên.
本店所有商品今天八折出售。
Běn diàn suǒyǒu shāngpǐn jīntiān bā zhé chūshòu.
Hôm nay tất cả hàng hóa của cửa hàng này được bán với giá giảm 20%.
本项目预计年底完成。
Běn xiàngmù yùjì niándǐ wánchéng.
Dự án này dự kiến hoàn thành vào cuối năm.
请按照本合同的规定支付费用。
Qǐng ànzhào běn hétóng de guīdìng zhīfù fèiyòng.
Vui lòng thanh toán chi phí theo quy định của hợp đồng này.
本地区近年来发展得非常迅速。
Běn dìqū jìnniánlái fāzhǎn de fēicháng xùnsù.
Khu vực này những năm gần đây phát triển rất nhanh.
本人同意参加此次调查。
Běnrén tóngyì cānjiā cǐ cì diàochá.
Bản thân tôi đồng ý tham gia cuộc khảo sát lần này.
根据本规定,所有申请材料必须按时提交。
Gēnjù běn guīdìng, suǒyǒu shēnqǐng cáiliào bìxū ànshí tíjiāo.
Theo quy định này, tất cả hồ sơ đăng ký phải được nộp đúng hạn.
本年度公司的销售额明显增长。
Běn niándù gōngsī de xiāoshòu’é míngxiǎn zēngzhǎng.
Doanh số của công ty trong năm nay tăng rõ rệt.
5. Lượng từ 册 cè — lượng từ dùng cho sách, tập tài liệu đóng thành quyển
Theo đề cương chính thức, 册 nằm trong hệ thống 名量词 – danh lượng từ HSK 5. Cùng nhóm này còn có 朵、届、颗、匹、行、架、群、支、根、批、束、副、集、周.
5.1. Ý nghĩa
册 cè là lượng từ dùng cho những vật được đóng thành quyển/tập, đặc biệt:
sách
sách giáo khoa
tài liệu
album
hồ sơ đóng tập
ấn phẩm
Công thức:
Số từ + 册 + danh từ
一册教材
yí cè jiàocái
một quyển giáo trình
两册资料
liǎng cè zīliào
hai tập tài liệu
5.2. 册 và 本
Đây là điểm cần phân biệt.
一本书 là cách nói thông dụng nhất:
一本词典
yì běn cídiǎn
một quyển từ điển
一册书/一册教材 nhấn mạnh hình thức “một tập, một quyển trong một bộ”, thường xuất hiện nhiều hơn trong văn viết, xuất bản, thư viện, hồ sơ.
Ví dụ:
这套教材共有六册。
Zhè tào jiàocái gòng yǒu liù cè.
Bộ giáo trình này có tổng cộng sáu quyển.
Ở đây dùng 册 rất tự nhiên vì đang đếm các tập trong một bộ sách.
5.3. 册 có thể đứng sau số đếm mà không cần lặp danh từ
我买了三册。
Wǒ mǎile sān cè.
Tôi đã mua ba tập.
Danh từ được hiểu từ ngữ cảnh.
5.4. 一册…… / 第一册
Cần phân biệt:
一册教材
yí cè jiàocái
một quyển giáo trình
và:
第一册教材
dì-yī cè jiàocái
quyển 1 của bộ giáo trình
Ở 第一册, 册 có chức năng biểu thị đơn vị phân chia của một bộ tài liệu.
5.5. Công thức
一/两/三 + 册 + N
这/那 + 一册 + N
第 + số + 册
一套……共 + số + 册
出版/发行 + số + 册
上册 / 下册
Trong thực tế xuất bản còn thường có:
上册: quyển thượng
下册: quyển hạ
5.6. 10 ví dụ
我买了一册汉语教材。
Wǒ mǎile yí cè Hànyǔ jiàocái.
Tôi đã mua một quyển giáo trình tiếng Trung.
这套词典一共有八册。
Zhè tào cídiǎn yígòng yǒu bā cè.
Bộ từ điển này tổng cộng có tám tập.
图书馆新增加了几册历史资料。
Túshūguǎn xīn zēngjiāle jǐ cè lìshǐ zīliào.
Thư viện vừa bổ sung thêm vài tập tư liệu lịch sử.
请打开教材的第三册。
Qǐng dǎkāi jiàocái de dì-sān cè.
Hãy mở quyển thứ ba của bộ giáo trình.
这部作品分为上下两册。
Zhè bù zuòpǐn fēnwéi shàng-xià liǎng cè.
Tác phẩm này được chia thành hai tập thượng và hạ.
出版社今年计划出版十册新书。
Chūbǎnshè jīnnián jìhuà chūbǎn shí cè xīnshū.
Nhà xuất bản năm nay dự định xuất bản mười quyển sách mới.
桌子上放着两册参考资料。
Zhuōzi shàng fàngzhe liǎng cè cānkǎo zīliào.
Trên bàn có đặt hai tập tài liệu tham khảo.
第一册主要介绍基础知识。
Dì-yī cè zhǔyào jièshào jīchǔ zhīshi.
Quyển thứ nhất chủ yếu giới thiệu kiến thức cơ bản.
这套教材目前已经发行了五册。
Zhè tào jiàocái mùqián yǐjīng fāxíngle wǔ cè.
Bộ giáo trình này hiện đã phát hành năm quyển.
每名学生都可以领取一册学习手册。
Měi míng xuéshēng dōu kěyǐ lǐngqǔ yí cè xuéxí shǒucè.
Mỗi học viên đều có thể nhận một cuốn sổ tay học tập.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành STT 1–5 theo đúng thứ tự của đề cương HSK 5 mới:
1. 后缀 —头
2. 彼此
3. 如此
4. 本
5. 册
6. 朵 duǒ — lượng từ dùng cho hoa, mây và một số vật có hình khối như bông
6.1. Chức năng ngữ pháp
朵 là danh lượng từ, thường dùng để đếm những sự vật có hình dạng giống như một cụm, một bông, một khối mềm hoặc nở ra.
Các danh từ điển hình:
花 huā: hoa
云 yún: mây
浪花 lànghuā: bọt sóng
雪花 xuěhuā: bông tuyết
Công thức:
Số từ + 朵 + danh từ
一朵花
yì duǒ huā
một bông hoa
三朵云
sān duǒ yún
ba đám mây
6.2. Dùng với từ chỉ định
这/那 + lượng từ + danh từ
这朵花
zhè duǒ huā
bông hoa này
那朵云
nà duǒ yún
đám mây kia
6.3. Dùng trong cấu trúc số lượng không xác định
几朵花
jǐ duǒ huā
mấy bông hoa
很多朵花
hěn duō duǒ huā
rất nhiều bông hoa
Trong khẩu ngữ, cũng rất thường nói:
很多花
hěn duō huā
Nhưng khi cần nhấn mạnh số lượng cá thể, có thể dùng 朵.
6.4. Công thức thường gặp
一 + 朵 + 花
几 + 朵 + 云
这/那 + 朵 + N
一朵一朵地 + V
Cấu trúc cuối biểu thị từng bông một:
花一朵一朵地开了。
Huā yì duǒ yì duǒ de kāi le.
Hoa lần lượt từng bông nở ra.
6.5. 10 ví dụ
桌子上放着一朵红色的花。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì duǒ hóngsè de huā.
Trên bàn có đặt một bông hoa màu đỏ.
她手里拿着三朵玫瑰。
Tā shǒulǐ názhe sān duǒ méigui.
Cô ấy đang cầm ba bông hoa hồng.
天空中飘着几朵白云。
Tiānkōng zhōng piāozhe jǐ duǒ báiyún.
Trên trời đang trôi vài đám mây trắng.
这朵花开得特别漂亮。
Zhè duǒ huā kāi de tèbié piàoliang.
Bông hoa này nở đặc biệt đẹp.
那朵云看起来像一只小动物。
Nà duǒ yún kànqǐlái xiàng yì zhī xiǎo dòngwù.
Đám mây kia trông giống một con vật nhỏ.
孩子摘了一朵黄色的小花。
Háizi zhāile yì duǒ huángsè de xiǎohuā.
Đứa trẻ hái một bông hoa nhỏ màu vàng.
风吹过以后,浪花一朵一朵地打在岸边。
Fēng chuīguò yǐhòu, lànghuā yì duǒ yì duǒ de dǎ zài ànbiān.
Sau khi gió thổi qua, từng đợt bọt sóng đánh vào bờ.
春天来了,公园里的花一朵一朵地开了。
Chūntiān lái le, gōngyuán lǐ de huā yì duǒ yì duǒ de kāi le.
Mùa xuân đến, hoa trong công viên lần lượt nở từng bông.
妈妈在花瓶里插了几朵鲜花。
Māma zài huāpíng lǐ chāle jǐ duǒ xiānhuā.
Mẹ cắm vài bông hoa tươi vào bình.
我最喜欢的就是窗前的那一朵白花。
Wǒ zuì xǐhuan de jiùshì chuāng qián de nà yì duǒ báihuā.
Thứ tôi thích nhất chính là bông hoa trắng trước cửa sổ kia.
7. 届 jiè — lượng từ chỉ khóa, kỳ, nhiệm kỳ, lần tổ chức
7.1. Ý nghĩa cơ bản
届 là lượng từ thường dùng cho:
khóa học
kỳ đại hội
kỳ thi đấu
nhiệm kỳ
khóa sinh viên
sự kiện tổ chức định kỳ
Ví dụ:
第一届比赛
dì-yī jiè bǐsài
giải đấu lần thứ nhất
本届学生
běn jiè xuéshēng
khóa học sinh/sinh viên này
7.2. Cấu trúc số thứ tự
Với 届, cấu trúc rất thường gặp là:
第 + số + 届 + N
第一届运动会
Dì-yī jiè yùndònghuì
Đại hội thể thao lần thứ nhất
第五届国际会议
Dì-wǔ jiè guójì huìyì
Hội nghị quốc tế lần thứ năm
7.3. 本届
本届 + N
nghĩa là “khóa này”, “kỳ này”, “nhiệm kỳ này”.
本届毕业生
běn jiè bìyèshēng
sinh viên tốt nghiệp khóa này
本届比赛
běn jiè bǐsài
giải đấu kỳ này
7.4. 上届 / 下届
上届
shàng jiè
khóa/kỳ trước
下届
xià jiè
khóa/kỳ sau
Ví dụ:
上届冠军
shàng jiè guànjūn
nhà vô địch kỳ trước
7.5. 每届
每届 + N
mỗi khóa/mỗi kỳ
每届比赛都有很多选手参加。
Měi jiè bǐsài dōu yǒu hěn duō xuǎnshǒu cānjiā.
Mỗi kỳ thi đấu đều có rất nhiều tuyển thủ tham gia.
7.6. Công thức
第 + số + 届 + sự kiện
本届 + N
上届 / 下届 + N
每届 + N
连续参加 + số + 届 + N
7.7. 10 ví dụ
这是第五届国际文化节。
Zhè shì dì-wǔ jiè guójì wénhuàjié.
Đây là lễ hội văn hóa quốc tế lần thứ năm.
本届比赛共有三百名选手参加。
Běn jiè bǐsài gòng yǒu sānbǎi míng xuǎnshǒu cānjiā.
Giải đấu kỳ này có tổng cộng 300 tuyển thủ tham gia.
他是本届毕业生中最优秀的学生之一。
Tā shì běn jiè bìyèshēng zhōng zuì yōuxiù de xuéshēng zhī yī.
Anh ấy là một trong những sinh viên xuất sắc nhất khóa này.
上届冠军今年又来参加比赛了。
Shàng jiè guànjūn jīnnián yòu lái cānjiā bǐsài le.
Nhà vô địch kỳ trước năm nay lại đến tham gia thi đấu.
下一届会议将在上海举行。
Xià yí jiè huìyì jiāng zài Shànghǎi jǔxíng.
Hội nghị kỳ tới sẽ được tổ chức tại Thượng Hải.
她连续参加了三届全国比赛。
Tā liánxù cānjiāle sān jiè quánguó bǐsài.
Cô ấy đã liên tục tham gia ba kỳ thi đấu toàn quốc.
每届运动会都有新的纪录产生。
Měi jiè yùndònghuì dōu yǒu xīn de jìlù chǎnshēng.
Mỗi kỳ đại hội thể thao đều có kỷ lục mới được tạo ra.
第一届培训班只有二十名学员。
Dì-yī jiè péixùnbān zhǐ yǒu èrshí míng xuéyuán.
Khóa đào tạo đầu tiên chỉ có 20 học viên.
本届大会的主题是科技创新。
Běn jiè dàhuì de zhǔtí shì kējì chuàngxīn.
Chủ đề của đại hội lần này là đổi mới công nghệ.
他在两届比赛中都获得了第一名。
Tā zài liǎng jiè bǐsài zhōng dōu huòdéle dì-yī míng.
Anh ấy đều giành hạng nhất trong hai kỳ thi đấu.
8. 颗 kē — lượng từ cho vật nhỏ, tròn hoặc dạng hạt
8.1. Chức năng
颗 thường dùng cho những vật có đặc điểm:
nhỏ
tròn
dạng hạt
dạng viên
từng cá thể riêng biệt
Ví dụ:
一颗糖
yì kē táng
một viên kẹo
一颗牙
yì kē yá
một chiếc răng
一颗星星
yì kē xīngxing
một ngôi sao
一颗心
yì kē xīn
một trái tim
8.2. Những danh từ thường dùng với 颗
星星: ngôi sao
牙齿: răng
珍珠: ngọc trai
药: viên thuốc
糖: viên kẹo
种子: hạt giống
心: trái tim
钻石: kim cương
8.3. Cấu trúc cơ bản
Số + 颗 + N
五颗星星
wǔ kē xīngxing
năm ngôi sao
两颗牙
liǎng kē yá
hai chiếc răng
8.4. Cách dùng trừu tượng
颗 còn có thể dùng với 心 trong các biểu đạt giàu hình ảnh:
一颗善良的心
yì kē shànliáng de xīn
một tấm lòng lương thiện
一颗勇敢的心
yì kē yǒnggǎn de xīn
một trái tim dũng cảm
8.5. Công thức
一 + 颗 + N
数词 + 颗 + N
一颗 + Adj + 的 + 心
满天的星星一颗一颗地……
8.6. 10 ví dụ
天空中有一颗特别亮的星星。
Tiānkōng zhōng yǒu yì kē tèbié liàng de xīngxing.
Trên trời có một ngôi sao đặc biệt sáng.
医生让我每天吃两颗药。
Yīshēng ràng wǒ měitiān chī liǎng kē yào.
Bác sĩ bảo tôi mỗi ngày uống hai viên thuốc.
孩子掉了一颗牙。
Háizi diàole yì kē yá.
Đứa trẻ rụng một chiếc răng.
她买了一条有十颗珍珠的项链。
Tā mǎile yì tiáo yǒu shí kē zhēnzhū de xiàngliàn.
Cô ấy mua một sợi dây chuyền có mười viên ngọc trai.
请把这些种子一颗一颗地种下去。
Qǐng bǎ zhèxiē zhǒngzi yì kē yì kē de zhòng xiàqu.
Hãy gieo những hạt giống này từng hạt một.
妈妈给孩子拿了三颗糖。
Māma gěi háizi nále sān kē táng.
Mẹ lấy cho đứa trẻ ba viên kẹo.
她有一颗非常善良的心。
Tā yǒu yì kē fēicháng shànliáng de xīn.
Cô ấy có một tấm lòng rất lương thiện.
每个人都应该保持一颗平常心。
Měi ge rén dōu yīnggāi bǎochí yì kē píngcháng xīn.
Mỗi người đều nên giữ một tâm thái bình thường.
夜空中出现了越来越多的星星,一颗比一颗亮。
Yèkōng zhōng chūxiànle yuèláiyuè duō de xīngxing, yì kē bǐ yì kē liàng.
Trên bầu trời đêm xuất hiện ngày càng nhiều sao, ngôi sau sáng hơn ngôi trước.
这颗钻石虽然不大,但是非常漂亮。
Zhè kē zuànshí suīrán bú dà, dànshì fēicháng piàoliang.
Viên kim cương này tuy không lớn nhưng rất đẹp.
9. 匹 pǐ — lượng từ điển hình cho ngựa và một số súc vật
9.1. Ý nghĩa
匹 là lượng từ truyền thống thường dùng cho:
马 mǎ: ngựa
Trong một số ngữ cảnh văn viết hoặc truyền thống, có thể dùng với súc vật nhất định, nhưng ở HSK người học cần đặc biệt ghi nhớ kết hợp điển hình nhất:
一匹马
yì pǐ mǎ
một con ngựa
9.2. Cấu trúc
Số + 匹 + 马
一匹马
hai con: 两匹马
9.3. Từ chỉ định
这匹马
zhè pǐ mǎ
con ngựa này
那匹马
nà pǐ mǎ
con ngựa kia
9.4. Cấu trúc so sánh
这匹马比那匹马跑得快。
Zhè pǐ mǎ bǐ nà pǐ mǎ pǎo de kuài.
Con ngựa này chạy nhanh hơn con ngựa kia.
9.5. 一匹又一匹
Dùng để diễn tả từng con nối tiếp nhau.
一匹又一匹的马跑了过去。
Yì pǐ yòu yì pǐ de mǎ pǎole guòqu.
Từng con ngựa nối tiếp nhau chạy qua.
9.6. 10 ví dụ
草地上有一匹白马。
Cǎodì shàng yǒu yì pǐ báimǎ.
Trên bãi cỏ có một con ngựa trắng.
他养了三匹马。
Tā yǎngle sān pǐ mǎ.
Anh ấy nuôi ba con ngựa.
这匹马跑得非常快。
Zhè pǐ mǎ pǎo de fēicháng kuài.
Con ngựa này chạy rất nhanh.
那匹黑马是我的。
Nà pǐ hēimǎ shì wǒ de.
Con ngựa đen kia là của tôi.
两匹马同时向前跑去。
Liǎng pǐ mǎ tóngshí xiàng qián pǎoqu.
Hai con ngựa đồng thời chạy về phía trước.
他骑着一匹高大的马。
Tā qízhe yì pǐ gāodà de mǎ.
Anh ấy đang cưỡi một con ngựa cao lớn.
这匹马比那匹马年轻。
Zhè pǐ mǎ bǐ nà pǐ mǎ niánqīng.
Con ngựa này trẻ hơn con ngựa kia.
农场里一共有十几匹马。
Nóngchǎng lǐ yígòng yǒu shí jǐ pǐ mǎ.
Trong trang trại tổng cộng có hơn mười con ngựa.
一匹又一匹的马从我们面前跑过。
Yì pǐ yòu yì pǐ de mǎ cóng wǒmen miànqián pǎoguò.
Từng con ngựa nối tiếp nhau chạy qua trước mặt chúng tôi.
他正在挑选一匹适合比赛的马。
Tā zhèngzài tiāoxuǎn yì pǐ shìhé bǐsài de mǎ.
Anh ấy đang chọn một con ngựa phù hợp để thi đấu.
10. 行 háng — lượng từ chỉ hàng, dòng
Cần đặc biệt chú ý: trong mục lượng từ HSK 5, 行 đọc là háng, không đọc xíng.
10.1. Ý nghĩa
Khi làm lượng từ, 行 háng dùng để đếm:
dòng chữ
hàng chữ
hàng số
hàng cây
hàng ghế
những vật sắp thành hàng
Ví dụ:
一行字
yì háng zì
một dòng chữ
两行数字
liǎng háng shùzì
hai hàng số
10.2. Phân biệt 行 háng và 行 xíng
行 háng có nghĩa liên quan đến hàng, ngành nghề hoặc lượng từ:
一行字
yì háng zì
một dòng chữ
银行
yínháng
ngân hàng
行业
hángyè
ngành nghề
Trong khi:
行 xíng có thể mang nghĩa:
được
đi
tiến hành
例如:
这样做不行。
Zhèyàng zuò bù xíng.
Làm như vậy không được.
10.3. Công thức
数词 + 行 + 字
数词 + 行 + 数字
数词 + 行 + 树
数词 + 行 + 座位
第 + số + 行
10.4. 第几行
第几行?
Dì jǐ háng?
Dòng thứ mấy?
Ví dụ:
请看第三行。
Qǐng kàn dì-sān háng.
Hãy xem dòng thứ ba.
10.5. Công thức mở rộng
第 + số + 行 + 的 + N
第三行的最后一个字
dì-sān háng de zuìhòu yí ge zì
chữ cuối cùng của dòng thứ ba
一行一行地 + V
一行一行地检查
yì háng yì háng de jiǎnchá
kiểm tra từng dòng một
10.6. 10 ví dụ
请把你的名字写在第一行。
Qǐng bǎ nǐ de míngzi xiě zài dì-yī háng.
Hãy viết tên của bạn ở dòng đầu tiên.
这篇文章的最后一行很重要。
Zhè piān wénzhāng de zuìhòu yì háng hěn zhòngyào.
Dòng cuối cùng của bài văn này rất quan trọng.
黑板上写着三行字。
Hēibǎn shàng xiězhe sān háng zì.
Trên bảng viết ba dòng chữ.
请看第二页的第五行。
Qǐng kàn dì-èr yè de dì-wǔ háng.
Hãy xem dòng thứ năm của trang thứ hai.
表格里有十行数据。
Biǎogé lǐ yǒu shí háng shùjù.
Trong bảng biểu có mười hàng dữ liệu.
路两边种着一行一行的树。
Lù liǎngbiān zhòngzhe yì háng yì háng de shù.
Hai bên đường trồng từng hàng cây.
他一行一行地检查这份文件。
Tā yì háng yì háng de jiǎnchá zhè fèn wénjiàn.
Anh ấy kiểm tra tài liệu này từng dòng một.
第一行的数字好像写错了。
Dì-yī háng de shùzì hǎoxiàng xiě cuò le.
Con số ở dòng đầu tiên hình như viết sai rồi.
请在下面空出两行。
Qǐng zài xiàmian kòng chū liǎng háng.
Hãy để trống hai dòng ở phía dưới.
我们坐在最后一行。
Wǒmen zuò zài zuìhòu yì háng.
Chúng tôi ngồi ở hàng cuối cùng.
11. 架 jià — lượng từ cho máy móc, máy bay và vật có khung
11.1. Ý nghĩa
架 vốn liên quan đến “giá, khung, dựng lên”. Khi làm lượng từ, nó thường đếm những vật:
có kết cấu khung
tương đối lớn
là máy móc hoặc phương tiện
Thường gặp:
一架飞机
yí jià fēijī
một chiếc máy bay
一架钢琴
yí jià gāngqín
một cây đàn piano
一架机器
yí jià jīqì
một cỗ máy
11.2. Cấu trúc
Số + 架 + N
两架飞机
liǎng jià fēijī
三架机器
sān jià jīqì
11.3. Dùng với từ chỉ định
这架飞机
zhè jià fēijī
那架钢琴
nà jià gāngqín
11.4. Dùng trong câu tồn hiện
机场上停着几架飞机。
Jīchǎng shàng tíngzhe jǐ jià fēijī.
Ở sân bay đang đỗ vài chiếc máy bay.
11.5. 10 ví dụ
天空中飞着一架飞机。
Tiānkōng zhōng fēizhe yí jià fēijī.
Trên trời có một chiếc máy bay đang bay.
机场上停着十几架飞机。
Jīchǎng shàng tíngzhe shí jǐ jià fēijī.
Ở sân bay đang đỗ hơn mười chiếc máy bay.
这架飞机马上就要起飞了。
Zhè jià fēijī mǎshàng jiù yào qǐfēi le.
Chiếc máy bay này sắp cất cánh rồi.
那架钢琴已经用了很多年。
Nà jià gāngqín yǐjīng yòngle hěn duō nián.
Cây đàn piano kia đã được sử dụng nhiều năm.
公司购买了两架新机器。
Gōngsī gòumǎile liǎng jià xīn jīqì.
Công ty đã mua hai máy mới.
这架设备需要定期检查。
Zhè jià shèbèi xūyào dìngqī jiǎnchá.
Thiết bị này cần được kiểm tra định kỳ.
一架飞机从我们头顶飞过。
Yí jià fēijī cóng wǒmen tóudǐng fēiguò.
Một chiếc máy bay bay qua trên đầu chúng tôi.
他们正在维修那架机器。
Tāmen zhèngzài wéixiū nà jià jīqì.
Họ đang sửa chữa chiếc máy kia.
第一架飞机已经安全降落。
Dì-yī jià fēijī yǐjīng ānquán jiàngluò.
Chiếc máy bay đầu tiên đã hạ cánh an toàn.
由于天气原因,有三架飞机推迟起飞。
Yóuyú tiānqì yuányīn, yǒu sān jià fēijī tuīchí qǐfēi.
Do nguyên nhân thời tiết, có ba chuyến bay bị hoãn cất cánh.
12. 群 qún — lượng từ chỉ một nhóm, đàn, đám đông
12.1. Chức năng
群 dùng để đếm một tập hợp gồm nhiều cá thể.
Dùng cho:
người
động vật
quần thể
Ví dụ:
一群人
yì qún rén
một nhóm người
一群学生
yì qún xuéshēng
một nhóm học sinh
一群鸟
yì qún niǎo
một đàn chim
12.2. Đặc điểm
群 không nhấn mạnh số lượng cụ thể từng cá thể mà nhấn mạnh tính tập thể.
Ví dụ:
十个人
shí ge rén
mười người
一群人
yì qún rén
một nhóm người
Hai cách nói có trọng tâm khác nhau.
12.3. Công thức
一 + 群 + người/động vật
一大群 + N
一群又一群 + N
成群地 + V
成群结队
chéngqún-jiéduì
đi thành từng nhóm/từng đoàn
12.4. 10 ví dụ
门口站着一群人。
Ménkǒu zhànzhe yì qún rén.
Ở cửa có một nhóm người đang đứng.
一群学生正在操场上运动。
Yì qún xuéshēng zhèngzài cāochǎng shàng yùndòng.
Một nhóm học sinh đang tập thể thao trên sân.
天空中飞过一群鸟。
Tiānkōng zhōng fēiguò yì qún niǎo.
Một đàn chim bay qua bầu trời.
草地上有一群羊。
Cǎodì shàng yǒu yì qún yáng.
Trên bãi cỏ có một đàn cừu.
一大群游客正在景区门口排队。
Yí dà qún yóukè zhèngzài jǐngqū ménkǒu páiduì.
Một nhóm lớn du khách đang xếp hàng trước cửa khu du lịch.
孩子们一群一群地走进教室。
Háizimen yì qún yì qún de zǒujìn jiàoshì.
Bọn trẻ đi vào lớp theo từng nhóm.
广场上聚集了一群年轻人。
Guǎngchǎng shàng jùjíle yì qún niánqīngrén.
Một nhóm thanh niên tụ tập ở quảng trường.
我看到一群鱼从水里游过去。
Wǒ kàndào yì qún yú cóng shuǐ lǐ yóuguòqu.
Tôi nhìn thấy một đàn cá bơi qua trong nước.
一群记者围着那位著名演员采访。
Yì qún jìzhě wéizhe nà wèi zhùmíng yǎnyuán cǎifǎng.
Một nhóm phóng viên vây quanh diễn viên nổi tiếng đó để phỏng vấn.
每到周末,这里都会来一群又一群的游客。
Měi dào zhōumò, zhèlǐ dōu huì lái yì qún yòu yì qún de yóukè.
Cứ đến cuối tuần, nơi đây lại có từng đoàn du khách nối tiếp nhau đến.
13. 支 zhī — lượng từ cho vật dài, nhỏ hoặc các đội/lực lượng
13.1. Hai nhóm cách dùng quan trọng
Nhóm 1: vật dài, nhỏ
一支笔
yì zhī bǐ
một chiếc bút
一支箭
yì zhī jiàn
một mũi tên
Nhóm 2: đội ngũ/lực lượng
一支球队
yì zhī qiúduì
một đội bóng
一支队伍
yì zhī duìwu
một đội ngũ
13.2. Công thức
数词 + 支 + 笔
数词 + 支 + 队伍
数词 + 支 + 球队
这/那 + 支 + N
第 + số + 支 + đội
13.3. Phân biệt 支 với 个
Không nói tự nhiên:
一个笔
Mà nói:
一支笔
Nhưng với đội:
一支球队
nhấn mạnh một đơn vị đội ngũ hoàn chỉnh.
13.4. 10 ví dụ
我买了两支笔。
Wǒ mǎile liǎng zhī bǐ.
Tôi mua hai chiếc bút.
桌子上放着一支铅笔。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì zhī qiānbǐ.
Trên bàn có một chiếc bút chì.
请借给我一支笔。
Qǐng jiè gěi wǒ yì zhī bǐ.
Hãy cho tôi mượn một chiếc bút.
这支笔写起来很流利。
Zhè zhī bǐ xiěqǐlái hěn liúlì.
Chiếc bút này viết rất trơn.
公司成立了一支新的销售团队。
Gōngsī chénglìle yì zhī xīn de xiāoshòu tuánduì.
Công ty thành lập một đội bán hàng mới.
我们需要建立一支专业的技术队伍。
Wǒmen xūyào jiànlì yì zhī zhuānyè de jìshù duìwu.
Chúng ta cần xây dựng một đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp.
这支球队连续赢了五场比赛。
Zhè zhī qiúduì liánxù yíngle wǔ chǎng bǐsài.
Đội bóng này đã thắng liên tiếp năm trận.
那是一支很有经验的队伍。
Nà shì yì zhī hěn yǒu jīngyàn de duìwu.
Đó là một đội ngũ rất giàu kinh nghiệm.
三支球队进入了决赛。
Sān zhī qiúduì jìnrùle juésài.
Ba đội bóng đã lọt vào vòng chung kết.
他带领着一支年轻的研究团队。
Tā dàilǐngzhe yì zhī niánqīng de yánjiū tuánduì.
Anh ấy dẫn dắt một nhóm nghiên cứu trẻ.
14. 根 gēn — lượng từ cho vật dài, thon, có dạng que/sợi
14.1. Ý nghĩa
根 thường dùng với:
dây
que
cành
tóc
ngón?
ống
rễ
vật dài nhỏ
Ví dụ:
一根绳子
yì gēn shéngzi
một sợi dây
一根头发
yì gēn tóufa
một sợi tóc
一根棍子
yì gēn gùnzi
một cây gậy
14.2. Cấu trúc
数词 + 根 + N
这/那 + 根 + N
一根一根地 + V
14.3. So sánh với 条
Cả 根 và 条 đều có thể liên quan đến vật dài, nhưng:
根 thường nhấn mạnh vật dài, tương đối cứng hoặc dạng sợi riêng lẻ.
一根头发
một sợi tóc
条 dùng rộng hơn với vật dài, mềm, đường, sông, quần…
一条河
một con sông
Không nói:
一根河
14.4. 10 ví dụ
地上有一根绳子。
Dìshang yǒu yì gēn shéngzi.
Trên mặt đất có một sợi dây.
我发现衣服上有一根头发。
Wǒ fāxiàn yīfu shàng yǒu yì gēn tóufa.
Tôi phát hiện trên quần áo có một sợi tóc.
他拿着一根木棍。
Tā názhe yì gēn mùgùn.
Anh ấy cầm một cây gậy gỗ.
请把这根电线接好。
Qǐng bǎ zhè gēn diànxiàn jiē hǎo.
Hãy nối dây điện này cho chắc.
桌子上有几根香蕉。
Zhuōzi shàng yǒu jǐ gēn xiāngjiāo.
Trên bàn có vài quả chuối.
一根针掉在了地上。
Yì gēn zhēn diào zài le dìshang.
Một cây kim rơi xuống đất.
他拔掉了一根白头发。
Tā bádiàole yì gēn bái tóufa.
Anh ấy nhổ một sợi tóc bạc.
我们需要一根更长的绳子。
Wǒmen xūyào yì gēn gèng cháng de shéngzi.
Chúng ta cần một sợi dây dài hơn.
她把这些筷子一根一根地摆好。
Tā bǎ zhèxiē kuàizi yì gēn yì gēn de bǎi hǎo.
Cô ấy xếp những chiếc đũa này từng chiếc một ngay ngắn.
这根管子已经坏了,需要更换。
Zhè gēn guǎnzi yǐjīng huài le, xūyào gēnghuàn.
Ống này đã hỏng, cần thay mới.
15. 批 pī — lượng từ chỉ một lô, một đợt, một nhóm
15.1. Ý nghĩa
批 là lượng từ đặc biệt quan trọng trong ngôn ngữ công việc, thương mại, logistics và hành chính.
Nó chỉ một lô/đợt/nhóm các đối tượng được xem là cùng một đơn vị xử lý.
Ví dụ:
一批货物
yì pī huòwù
một lô hàng
一批学生
yì pī xuéshēng
một nhóm/đợt học sinh
一批产品
yì pī chǎnpǐn
một lô sản phẩm
15.2. Đặc điểm ngữ nghĩa
Khác với 群, 批 không nhấn mạnh “tụ tập thành đám”, mà nhấn mạnh:
cùng một đợt
cùng một lô
cùng một lần nhập/xuất/xử lý
cùng một nhóm được phân loại
一群人
một đám người
一批人
một nhóm người thuộc cùng một đợt hoặc cùng một loại
15.3. Công thức
一 + 批 + 货物
一 + 批 + 产品
一 + 批 + 学员
第一批 / 第二批 + N
分批 + V
分成 + số + 批
15.4. 第一批 / 第二批
第一批货物
dì-yī pī huòwù
lô hàng đầu tiên
第二批学生
dì-èr pī xuéshēng
nhóm học sinh đợt hai
15.5. 分批
分批 + V
nghĩa là thực hiện theo nhiều đợt.
分批发货
fēnpī fāhuò
giao hàng theo từng đợt
分批付款
fēnpī fùkuǎn
thanh toán theo từng đợt
15.6. 10 ví dụ
第一批货物已经到达仓库。
Dì-yī pī huòwù yǐjīng dàodá cāngkù.
Lô hàng đầu tiên đã đến kho.
公司购买了一批新设备。
Gōngsī gòumǎile yì pī xīn shèbèi.
Công ty đã mua một lô thiết bị mới.
这批产品的质量非常好。
Zhè pī chǎnpǐn de zhìliàng fēicháng hǎo.
Chất lượng của lô sản phẩm này rất tốt.
第二批学生下周开始培训。
Dì-èr pī xuéshēng xià zhōu kāishǐ péixùn.
Nhóm học viên đợt hai sẽ bắt đầu đào tạo vào tuần sau.
我们计划分批发送货物。
Wǒmen jìhuà fēnpī fāsòng huòwù.
Chúng tôi dự định gửi hàng theo từng đợt.
这批材料需要重新检查。
Zhè pī cáiliào xūyào chóngxīn jiǎnchá.
Lô vật liệu này cần được kiểm tra lại.
第一批订单已经全部完成。
Dì-yī pī dìngdān yǐjīng quánbù wánchéng.
Đợt đơn hàng đầu tiên đã hoàn thành toàn bộ.
公司今年招聘了一批年轻员工。
Gōngsī jīnnián zhāopìnle yì pī niánqīng yuángōng.
Công ty năm nay tuyển một nhóm nhân viên trẻ.
货物将分成三批运输。
Huòwù jiāng fēnchéng sān pī yùnshū.
Hàng hóa sẽ được chia thành ba đợt để vận chuyển.
由于这批产品存在问题,公司决定全部召回。
Yóuyú zhè pī chǎnpǐn cúnzài wèntí, gōngsī juédìng quánbù zhàohuí.
Do lô sản phẩm này có vấn đề, công ty quyết định thu hồi toàn bộ.
Đến đây đã hoàn thành tiếp STT 6–15:
6. 朵 duǒ
7. 届 jiè
8. 颗 kē
9. 匹 pǐ
10. 行 háng
11. 架 jià
12. 群 qún
13. 支 zhī
14. 根 gēn
15. 批 pī
16. 束 shù — lượng từ chỉ bó, chùm, luồng
16.1. Chức năng ngữ pháp
束 là lượng từ thường dùng cho những sự vật được gom, bó, tập hợp thành một bó, hoặc những sự vật có hình thức giống một luồng tập trung.
Các kết hợp điển hình:
一束花 yí shù huā: một bó hoa
一束光 yí shù guāng: một luồng ánh sáng
一束头发 yí shù tóufa: một lọn tóc
一束鲜花 yí shù xiānhuā: một bó hoa tươi
Công thức:
Số từ + 束 + danh từ
一束玫瑰
yí shù méigui
một bó hoa hồng
两束鲜花
liǎng shù xiānhuā
hai bó hoa tươi
16.2. 束 và 朵 khác nhau thế nào?
Đây là điểm rất dễ nhầm.
朵 đếm từng bông:
一朵花
yì duǒ huā
một bông hoa
束 đếm cả bó:
一束花
yí shù huā
một bó hoa
Ví dụ:
她手里拿着一束花,里面有十几朵玫瑰。
Tā shǒulǐ názhe yí shù huā, lǐmiàn yǒu shí jǐ duǒ méigui.
Cô ấy cầm một bó hoa, bên trong có hơn mười bông hoa hồng.
Ở đây:
一束 = một bó tổng thể.
十几朵 = hơn mười bông riêng lẻ.
16.3. 束 dùng với ánh sáng
Một cách dùng rất quan trọng:
一束光
yí shù guāng
một luồng ánh sáng
Ví dụ:
一束阳光照进了房间。
Yí shù yángguāng zhàojìnle fángjiān.
Một luồng ánh nắng chiếu vào phòng.
16.4. Công thức câu
数词 + 束 + 花
数词 + 束 + 光
送 + 人 + 一束花
一束 + Adj + 的 + 光
从 + địa điểm + 射进/照进 + 一束光
16.5. 10 ví dụ
他送给妈妈一束鲜花。
Tā sòng gěi māma yí shù xiānhuā.
Anh ấy tặng mẹ một bó hoa tươi.
她手里拿着一束红玫瑰。
Tā shǒulǐ názhe yí shù hóng méigui.
Cô ấy đang cầm một bó hoa hồng đỏ.
桌子上放着两束花。
Zhuōzi shàng fàngzhe liǎng shù huā.
Trên bàn có đặt hai bó hoa.
一束阳光从窗户照了进来。
Yí shù yángguāng cóng chuānghu zhàole jìnlai.
Một luồng ánh nắng chiếu vào từ cửa sổ.
黑暗中突然出现了一束光。
Hēi’àn zhōng tūrán chūxiànle yí shù guāng.
Trong bóng tối đột nhiên xuất hiện một luồng ánh sáng.
毕业典礼结束后,每位老师都收到了一束花。
Bìyè diǎnlǐ jiéshù hòu, měi wèi lǎoshī dōu shōudàole yí shù huā.
Sau lễ tốt nghiệp, mỗi giáo viên đều nhận được một bó hoa.
我想买一束花送给朋友。
Wǒ xiǎng mǎi yí shù huā sòng gěi péngyou.
Tôi muốn mua một bó hoa tặng bạn.
她把一束头发轻轻地扎了起来。
Tā bǎ yí shù tóufa qīngqīng de zhāle qǐlai.
Cô ấy nhẹ nhàng buộc một lọn tóc lên.
舞台上有几束灯光照着演员。
Wǔtái shàng yǒu jǐ shù dēngguāng zhàozhe yǎnyuán.
Trên sân khấu có vài luồng ánh đèn chiếu vào diễn viên.
清晨,一束温暖的阳光照在我的脸上。
Qīngchén, yí shù wēnnuǎn de yángguāng zhào zài wǒ de liǎn shàng.
Sáng sớm, một luồng nắng ấm chiếu lên mặt tôi.
17. 副 fù — lượng từ chỉ bộ, cặp, vẻ mặt hoặc những vật đi thành bộ
Trong đề cương HSK 5, 副 được xếp trong nhóm danh lượng từ.
17.1. Ý nghĩa cơ bản
副 dùng để đếm những vật:
gồm hai phần tạo thành một bộ;
được xem là một bộ hoàn chỉnh;
hoặc các trạng thái biểu hiện trên khuôn mặt.
Các kết hợp thường gặp:
一副眼镜
yí fù yǎnjìng
một chiếc kính
一副手套
yí fù shǒutào
một đôi găng tay
一副耳机
yí fù ěrjī
một bộ tai nghe
一副表情
yí fù biǎoqíng
một vẻ mặt
17.2. 副 với đồ vật đi thành cặp
Ví dụ:
一副眼镜
một chiếc kính
一副手套
một đôi găng tay
一副耳机
một bộ tai nghe
Cấu trúc:
数词 + 副 + N
17.3. 副 với biểu cảm, bộ dạng
Một cách dùng rất quan trọng ở trình độ trung cấp:
一副 + Adj + 的 + 样子/表情
Ví dụ:
一副很生气的样子
yí fù hěn shēngqì de yàngzi
một bộ dạng rất tức giận
一副很认真的表情
yí fù hěn rènzhēn de biǎoqíng
một vẻ mặt rất nghiêm túc
17.4. Công thức quan trọng
一副 + 眼镜
一副 + 手套
一副 + 耳机
一副 + 表情
一副 + Adj + 的 + 样子
17.5. Phân biệt 副 và 双
双 nhấn mạnh hai vật giống nhau tạo thành một đôi:
一双鞋
yì shuāng xié
một đôi giày
一双手
yì shuāng shǒu
hai bàn tay
副 thường nhấn mạnh một bộ hoàn chỉnh:
一副眼镜
một chiếc kính
Một số đồ vật có thể có cách dùng mang tính quy ước, vì vậy người học nên ghi nhớ theo tổ hợp từ.
17.6. 10 ví dụ
我买了一副新眼镜。
Wǒ mǎile yí fù xīn yǎnjìng.
Tôi đã mua một chiếc kính mới.
天冷了,你最好戴上一副手套。
Tiān lěng le, nǐ zuìhǎo dàishàng yí fù shǒutào.
Trời lạnh rồi, bạn tốt nhất nên đeo một đôi găng tay.
他正在用一副耳机听音乐。
Tā zhèngzài yòng yí fù ěrjī tīng yīnyuè.
Anh ấy đang dùng một bộ tai nghe để nghe nhạc.
她脸上出现了一副惊讶的表情。
Tā liǎn shàng chūxiànle yí fù jīngyà de biǎoqíng.
Trên mặt cô ấy xuất hiện vẻ kinh ngạc.
他总是一副很严肃的样子。
Tā zǒngshì yí fù hěn yánsù de yàngzi.
Anh ấy lúc nào cũng có bộ dạng rất nghiêm túc.
别摆出一副什么都知道的样子。
Bié bǎichū yí fù shénme dōu zhīdào de yàngzi.
Đừng bày ra bộ dạng cái gì cũng biết.
老师戴着一副黑色的眼镜。
Lǎoshī dàizhe yí fù hēisè de yǎnjìng.
Giáo viên đang đeo một chiếc kính màu đen.
他听完这个消息以后,一副难以相信的表情。
Tā tīngwán zhège xiāoxi yǐhòu, yí fù nányǐ xiāngxìn de biǎoqíng.
Sau khi nghe tin này, anh ấy mang vẻ mặt khó tin.
桌子上放着两副耳机,你可以随便选一副。
Zhuōzi shàng fàngzhe liǎng fù ěrjī, nǐ kěyǐ suíbiàn xuǎn yí fù.
Trên bàn có hai bộ tai nghe, bạn có thể chọn một bộ tùy ý.
她虽然心里很高兴,却故意装出一副平静的样子。
Tā suīrán xīnlǐ hěn gāoxìng, què gùyì zhuāngchū yí fù píngjìng de yàngzi.
Mặc dù trong lòng rất vui, cô ấy lại cố ý tỏ ra vẻ bình tĩnh.
18. 集 jí — lượng từ chỉ tập, tập phim, phần trong một loạt
18.1. Chức năng
集 được dùng để đếm các phần riêng biệt trong:
phim truyền hình;
chương trình;
loạt nội dung;
tuyển tập có chia phần.
Ví dụ:
第一集
dì-yī jí
tập 1
第五集
dì-wǔ jí
tập 5
这部电视剧有四十集。
Zhè bù diànshìjù yǒu sìshí jí.
Bộ phim truyền hình này có 40 tập.
18.2. Cấu trúc số thứ tự
Công thức rất quan trọng:
第 + số + 集
第一集
dì-yī jí
tập một
第二十集
dì-èrshí jí
tập hai mươi
18.3. Tổng số tập
Công thức:
N + 一共有 + số + 集
这部电视剧一共有三十集。
Zhè bù diànshìjù yígòng yǒu sānshí jí.
Bộ phim này có tổng cộng 30 tập.
18.4. 上一集 / 下一集
上一集
shàng yì jí
tập trước
下一集
xià yì jí
tập sau
Ví dụ:
下一集更精彩。
Xià yì jí gèng jīngcǎi.
Tập sau còn hấp dẫn hơn.
18.5. 每集
每集 + thời lượng/nội dung
每集四十五分钟。
Měi jí sìshíwǔ fēnzhōng.
Mỗi tập dài 45 phút.
18.6. Công thức
第 + 数词 + 集
上/下 + 一集
每 + 集 + ……
一共 + 有 + 数词 + 集
看完 + 第X集
18.7. 10 ví dụ
这部电视剧一共有四十集。
Zhè bù diànshìjù yígòng yǒu sìshí jí.
Bộ phim truyền hình này có tổng cộng 40 tập.
我昨天看了第一集。
Wǒ zuótiān kànle dì-yī jí.
Hôm qua tôi đã xem tập đầu tiên.
第二集比第一集更精彩。
Dì-èr jí bǐ dì-yī jí gèng jīngcǎi.
Tập hai hấp dẫn hơn tập một.
下一集什么时候播放?
Xià yì jí shénme shíhou bōfàng?
Tập tiếp theo phát lúc nào?
我已经看到第二十五集了。
Wǒ yǐjīng kàndào dì-èrshíwǔ jí le.
Tôi đã xem đến tập 25 rồi.
每集大约四十五分钟。
Měi jí dàyuē sìshíwǔ fēnzhōng.
Mỗi tập dài khoảng 45 phút.
上一集的结尾让我非常意外。
Shàng yì jí de jiéwěi ràng wǒ fēicháng yìwài.
Phần kết của tập trước khiến tôi rất bất ngờ.
这部纪录片共有十集。
Zhè bù jìlùpiàn gòng yǒu shí jí.
Bộ phim tài liệu này có tổng cộng mười tập.
我想先把这一集看完再睡觉。
Wǒ xiǎng xiān bǎ zhè yì jí kànwán zài shuìjiào.
Tôi muốn xem xong tập này rồi mới đi ngủ.
从第五集开始,故事越来越有意思。
Cóng dì-wǔ jí kāishǐ, gùshi yuèláiyuè yǒuyìsi.
Bắt đầu từ tập 5, câu chuyện ngày càng thú vị.
19. 周 zhōu — lượng từ chỉ vòng, chu kỳ
19.1. Chức năng trong HSK 5
Trong đề cương HSK 5, 周 được đưa vào nhóm danh lượng từ.
Ở đây cần phân biệt hai cách dùng rất phổ biến của 周.
周 = tuần
Ví dụ:
一周
yì zhōu
một tuần
两周
liǎng zhōu
hai tuần
Đây là cách dùng rất quen thuộc.
Ngoài ra, 周 còn có thể biểu thị một vòng, một lượt xung quanh trong những ngữ cảnh nhất định.
19.2. 数词 + 周
Công thức:
一周 / 两周 / 三周……
我出差两周。
Wǒ chūchāi liǎng zhōu.
Tôi đi công tác hai tuần.
19.3. 每周
每周 + V
每周学习五天。
Měi zhōu xuéxí wǔ tiān.
Mỗi tuần học năm ngày.
19.4. 一周内
一周内 + V
nghĩa là “trong vòng một tuần”.
请在一周内完成。
Qǐng zài yì zhōu nèi wánchéng.
Hãy hoàn thành trong vòng một tuần.
19.5. 数周
Trong văn viết có thể gặp:
数周
shù zhōu
vài tuần
连续数周
liánxù shù zhōu
liên tục nhiều tuần
19.6. Công thức thời gian
V + số + 周
在 + số + 周 + 内
每周 + V
连续 + số + 周
经过 + số + 周 + 的 + N
19.7. 10 ví dụ
我准备在北京住两周。
Wǒ zhǔnbèi zài Běijīng zhù liǎng zhōu.
Tôi dự định ở Bắc Kinh hai tuần.
他已经连续工作三周了。
Tā yǐjīng liánxù gōngzuò sān zhōu le.
Anh ấy đã làm việc liên tục ba tuần rồi.
请在一周内提交报告。
Qǐng zài yì zhōu nèi tíjiāo bàogào.
Hãy nộp báo cáo trong vòng một tuần.
我们每周开一次会。
Wǒmen měi zhōu kāi yí cì huì.
Chúng tôi họp một lần mỗi tuần.
这个培训课程一共持续六周。
Zhège péixùn kèchéng yígòng chíxù liù zhōu.
Khóa đào tạo này kéo dài tổng cộng sáu tuần.
两周以后,我们将进行第二次测试。
Liǎng zhōu yǐhòu, wǒmen jiāng jìnxíng dì-èr cì cèshì.
Hai tuần sau, chúng ta sẽ tiến hành bài kiểm tra lần thứ hai.
经过几周的训练,他的水平提高了很多。
Jīngguò jǐ zhōu de xùnliàn, tā de shuǐpíng tígāole hěn duō.
Sau vài tuần luyện tập, trình độ của anh ấy đã tăng lên rất nhiều.
我已经有一周没见到他了。
Wǒ yǐjīng yǒu yì zhōu méi jiàndào tā le.
Tôi đã một tuần không gặp anh ấy rồi.
公司给新员工安排了四周的培训。
Gōngsī gěi xīn yuángōng ānpáile sì zhōu de péixùn.
Công ty đã sắp xếp bốn tuần đào tạo cho nhân viên mới.
这个项目比原计划晚了两周完成。
Zhège xiàngmù bǐ yuán jìhuà wǎnle liǎng zhōu wánchéng.
Dự án này hoàn thành muộn hơn kế hoạch ban đầu hai tuần.
20. 眼 yǎn — động lượng từ: “một cái nhìn, một lần liếc/nhìn”
Đây là điểm rất quan trọng, bởi 眼 trong phần này không còn là danh từ đơn thuần “mắt”, mà được đề cương HSK 5 xếp riêng vào 动量词 – động lượng từ.
20.1. Bản chất
眼 dùng sau các động từ liên quan đến nhìn để biểu thị:
một lần nhìn / một cái liếc / một lượt nhìn
Ví dụ:
看一眼
kàn yì yǎn
nhìn một cái
瞧一眼
qiáo yì yǎn
liếc/nhìn một cái
望一眼
wàng yì yǎn
nhìn một lần
20.2. Cấu trúc cơ bản
V + 数词 + 眼
Trong thực tế thường nhất là:
看 + 一眼
Ví dụ:
你看一眼这个文件。
Nǐ kàn yì yǎn zhège wénjiàn.
Bạn xem qua tài liệu này một chút.
20.3. 看一眼 và 看一下
Cả hai đều có thể làm động tác nhẹ đi, nhưng sắc thái khác nhau.
看一下
= xem một chút, kiểm tra một chút.
请看一下这份材料。
Qǐng kàn yíxià zhè fèn cáiliào.
Hãy xem qua tài liệu này.
看一眼
= nhìn một cái, liếc một cái, thường nhấn mạnh thị giác và số lần nhìn.
我只看了一眼。
Wǒ zhǐ kànle yì yǎn.
Tôi chỉ nhìn một cái.
20.4. 看了他一眼
Cấu trúc rất quan trọng:
V + 人 + 一眼
她看了我一眼。
Tā kànle wǒ yì yǎn.
Cô ấy nhìn tôi một cái.
Không nhất thiết phải nói:
看了一眼我
Dạng tự nhiên thường là:
看了 + O + 一眼
20.5. 多看几眼
几眼 nghĩa là “vài lần nhìn”.
你再多看几眼。
Nǐ zài duō kàn jǐ yǎn.
Bạn xem kỹ thêm vài lượt nữa.
20.6. 一眼就……
Cấu trúc rất thường gặp:
一眼 + 就 + V
hoặc:
一眼就看出/认出/发现……
Ví dụ:
我一眼就认出了他。
Wǒ yì yǎn jiù rènchūle tā.
Tôi vừa nhìn một cái đã nhận ra anh ấy.
Ở đây 一眼 nhấn mạnh việc nhận biết chỉ qua một cái nhìn.
20.7. 看了一眼又一眼
Có thể biểu thị nhìn hết lần này tới lần khác:
他看了一眼又一眼。
Tā kànle yì yǎn yòu yì yǎn.
Anh ấy nhìn hết lần này đến lần khác.
20.8. Một số cấu trúc quan trọng
看 + 一眼 + O
看 + O + 一眼
看了 + O + 几眼
多看 + 几眼
一眼就 + 看出/认出/发现……
回头看 + 一眼
偷偷地看 + 一眼
20.9. Phân biệt 一眼 và 一遍
Đây là một điểm rất quan trọng.
看一眼
= nhìn một cái
Thời gian rất ngắn, không nhất thiết xem hết.
看一遍
= xem từ đầu đến cuối một lượt.
Ví dụ:
我看了一眼合同。
Wǒ kànle yì yǎn hétóng.
Tôi liếc qua hợp đồng.
Khác với:
我把合同看了一遍。
Wǒ bǎ hétóng kànle yí biàn.
Tôi đã đọc/xem hợp đồng một lượt từ đầu đến cuối.
Vì vậy:
眼 → số lần của hành động nhìn
遍 → số lượt hoàn chỉnh từ đầu đến cuối
20.10. 10 ví dụ
你先看一眼这份报告。
Nǐ xiān kàn yì yǎn zhè fèn bàogào.
Bạn hãy xem qua báo cáo này trước.
他看了我一眼,没有说话。
Tā kànle wǒ yì yǎn, méiyǒu shuōhuà.
Anh ấy nhìn tôi một cái rồi không nói gì.
我只看了一眼,就发现了问题。
Wǒ zhǐ kànle yì yǎn, jiù fāxiànle wèntí.
Tôi chỉ nhìn một cái đã phát hiện ra vấn đề.
她偷偷地看了他一眼。
Tā tōutōu de kànle tā yì yǎn.
Cô ấy lén nhìn anh ấy một cái.
老师看了我的作业几眼,然后指出了几个错误。
Lǎoshī kànle wǒ de zuòyè jǐ yǎn, ránhòu zhǐchūle jǐ ge cuòwù.
Giáo viên xem bài tập của tôi vài lượt rồi chỉ ra vài lỗi.
我一眼就认出了那位老朋友。
Wǒ yì yǎn jiù rènchūle nà wèi lǎo péngyou.
Tôi vừa nhìn đã nhận ra người bạn cũ đó.
他回头看了我一眼,然后走了。
Tā huítóu kànle wǒ yì yǎn, ránhòu zǒu le.
Anh ấy quay đầu nhìn tôi một cái rồi đi.
你最好再仔细看几眼这个数据。
Nǐ zuìhǎo zài zǐxì kàn jǐ yǎn zhège shùjù.
Bạn tốt nhất nên xem kỹ số liệu này thêm vài lượt.
我一眼就看出这两张照片不一样。
Wǒ yì yǎn jiù kànchū zhè liǎng zhāng zhàopiàn bù yíyàng.
Tôi vừa nhìn đã nhận ra hai bức ảnh này không giống nhau.
她看了一眼手机上的时间,急忙站了起来。
Tā kànle yì yǎn shǒujī shàng de shíjiān, jímáng zhànle qǐlai.
Cô ấy nhìn giờ trên điện thoại một cái rồi vội vàng đứng dậy.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nhóm lượng từ được liệt kê ở phần đầu của HSK 5 ngữ pháp:
5. 册
6. 朵
7. 届
8. 颗
9. 匹
10. 行
11. 架
12. 群
13. 支
14. 根
15. 批
16. 束
17. 副
18. 集
19. 周
20. 眼
21. 过于 guòyú — phó từ chỉ mức độ “quá, quá mức”
21.1. Ý nghĩa cơ bản
过于 biểu thị mức độ của một tính chất, trạng thái hoặc hành động vượt quá mức độ bình thường, hợp lý hoặc cần thiết.
Có thể dịch:
quá
quá mức
quá đỗi
vượt mức cần thiết
Ví dụ:
这个问题过于复杂。
Zhège wèntí guòyú fùzá.
Vấn đề này quá phức tạp.
Điểm quan trọng là 过于 thường mang sắc thái đánh giá rằng mức độ đó “hơi quá mức”, vì vậy thường liên quan đến một kết quả không lý tưởng.
21.2. Công thức cơ bản
过于 + tính từ
过于紧张
guòyú jǐnzhāng
quá căng thẳng
过于复杂
guòyú fùzá
quá phức tạp
过于乐观
guòyú lèguān
quá lạc quan
过于严格
guòyú yángé
quá nghiêm khắc
21.3. 过于 + động từ tâm lý hoặc động từ mang tính trạng thái
Một số động từ có thể đứng sau 过于:
过于担心
guòyú dānxīn
quá lo lắng
过于依赖
guòyú yīlài
quá phụ thuộc
过于强调
guòyú qiángdiào
quá nhấn mạnh
过于重视
guòyú zhòngshì
quá coi trọng
Công thức:
S + 过于 + V + O
21.4. 过于……而……
Dùng để chỉ nguyên nhân do mức độ quá cao dẫn đến kết quả.
因为/由于 + S + 过于 + Adj/V,……
hoặc:
S + 过于 + Adj/V,因而/所以……
Ví dụ:
他过于紧张,所以发挥得不好。
Tā guòyú jǐnzhāng, suǒyǐ fāhuī de bù hǎo.
Anh ấy quá căng thẳng nên thể hiện không tốt.
21.5. Phân biệt 过于 và 太
太 + Adj
rất phổ biến trong khẩu ngữ:
这个太贵了。
Zhège tài guì le.
Cái này đắt quá.
过于 + Adj
mang tính trung tính, văn viết, phân tích hoặc đánh giá lý tính hơn:
价格过于昂贵。
Jiàgé guòyú ángguì.
Giá quá cao.
Ngoài ra, 过于 thường nhấn mạnh vượt quá mức thích hợp.
21.6. Phân biệt 过于 và 过分
过于 là phó từ:
过于紧张
quá căng thẳng
过分 có thể làm tính từ hoặc phó từ:
他说话太过分了。
Anh ấy nói chuyện quá đáng.
过分强调
nhấn mạnh quá mức
Trong nhiều trường hợp hai từ gần nghĩa, nhưng 过分 có thể mang sắc thái phê phán mạnh hơn.
21.7. Các công thức quan trọng
S + 过于 + Adj
S + 过于 + V + O
由于 + S + 过于 + Adj/V,……
不能 + 过于 + Adj/V
不要 + 过于 + Adj/V
如果 + 过于……,就……
21.8. 10 ví dụ
这个方案过于复杂,需要重新调整。
Zhège fāng’àn guòyú fùzá, xūyào chóngxīn tiáozhěng.
Phương án này quá phức tạp, cần điều chỉnh lại.
你不要过于担心,问题并没有那么严重。
Nǐ búyào guòyú dānxīn, wèntí bìng méiyǒu nàme yánzhòng.
Bạn đừng quá lo lắng, vấn đề không nghiêm trọng đến vậy.
他对自己的能力过于自信。
Tā duì zìjǐ de nénglì guòyú zìxìn.
Anh ấy quá tự tin vào năng lực của mình.
对孩子要求过于严格不一定是好事。
Duì háizi yāoqiú guòyú yángé bù yídìng shì hǎoshì.
Yêu cầu quá nghiêm khắc đối với trẻ chưa chắc là việc tốt.
如果过于依赖网络,我们可能会失去独立思考的能力。
Rúguǒ guòyú yīlài wǎngluò, wǒmen kěnéng huì shīqù dúlì sīkǎo de nénglì.
Nếu quá phụ thuộc vào mạng, chúng ta có thể mất khả năng tư duy độc lập.
这篇文章的内容过于简单,不适合高级学习者。
Zhè piān wénzhāng de nèiróng guòyú jiǎndān, bù shìhé gāojí xuéxízhě.
Nội dung bài viết này quá đơn giản, không phù hợp với người học trình độ cao.
他由于过于紧张,回答问题的时候说错了很多地方。
Tā yóuyú guòyú jǐnzhāng, huídá wèntí de shíhou shuōcuòle hěn duō dìfang.
Do quá căng thẳng, anh ấy đã nói sai nhiều chỗ khi trả lời câu hỏi.
公司不能过于重视短期利润,而忽视长远发展。
Gōngsī bù néng guòyú zhòngshì duǎnqī lìrùn, ér hūshì chángyuǎn fāzhǎn.
Công ty không thể quá coi trọng lợi nhuận ngắn hạn mà bỏ qua phát triển lâu dài.
这种解释过于简单,无法说明实际情况。
Zhè zhǒng jiěshì guòyú jiǎndān, wúfǎ shuōmíng shíjì qíngkuàng.
Cách giải thích này quá đơn giản, không thể giải thích tình hình thực tế.
处理问题时不能过于急于求成。
Chǔlǐ wèntí shí bù néng guòyú jíyú qiúchéng.
Khi xử lý vấn đề không được quá nóng vội muốn thành công ngay.
22. 相当 xiāngdāng — phó từ chỉ mức độ “khá, tương đối, rất”
22.1. Ý nghĩa cơ bản
Khi làm 程度副词, 相当 biểu thị mức độ tương đối cao.
Có thể dịch:
khá
tương đối
khá là
rất
Ví dụ:
这个任务相当困难。
Zhège rènwu xiāngdāng kùnnan.
Nhiệm vụ này khá khó.
22.2. Cấu trúc
相当 + Adj
相当重要
xiāngdāng zhòngyào
khá quan trọng
相当复杂
xiāngdāng fùzá
khá phức tạp
相当严重
xiāngdāng yánzhòng
khá nghiêm trọng
22.3. 相当 + động từ tâm lý/trạng thái
Có thể gặp:
相当满意
xiāngdāng mǎnyì
khá hài lòng
相当重视
xiāngdāng zhòngshì
khá coi trọng
相当了解
xiāngdāng liǎojiě
hiểu khá rõ
22.4. 相当于 khác với 相当 + Adj
Cần phân biệt rất rõ.
相当 + Adj
他相当聪明。
Tā xiāngdāng cōngming.
Anh ấy khá thông minh.
A 相当于 B
= A tương đương với B.
一美元相当于多少人民币?
Yì Měiyuán xiāngdāngyú duōshao Rénmínbì?
Một đô la Mỹ tương đương bao nhiêu Nhân dân tệ?
Đây là hai cấu trúc khác nhau.
22.5. 相当 và 很
很 có phạm vi dùng rộng và rất trung tính.
相当 thường nhấn mạnh rằng mức độ không hề thấp, cao hơn dự đoán hoặc đáng kể.
Ví dụ:
工作很难。
Công việc khó.
工作相当难。
Công việc khá khó / khó đáng kể.
22.6. 相当 + một số danh từ tính chất
Trong thực tế, có thể gặp cấu trúc kiểu:
相当大的压力
áp lực khá lớn
相当高的水平
trình độ khá cao
Công thức:
相当 + Adj + 的 + N
22.7. Công thức quan trọng
S + 相当 + Adj
S + 相当 + V心理/状态
相当 + Adj + 的 + N
A + 相当于 + B
22.8. 10 ví dụ
这项工作相当复杂。
Zhè xiàng gōngzuò xiāngdāng fùzá.
Công việc này khá phức tạp.
他的汉语水平已经相当高了。
Tā de Hànyǔ shuǐpíng yǐjīng xiāngdāng gāo le.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy đã khá cao rồi.
客户对我们的服务相当满意。
Kèhù duì wǒmen de fúwù xiāngdāng mǎnyì.
Khách hàng khá hài lòng với dịch vụ của chúng tôi.
这个项目需要相当大的投资。
Zhège xiàngmù xūyào xiāngdāng dà de tóuzī.
Dự án này cần khoản đầu tư khá lớn.
这次比赛的竞争相当激烈。
Zhè cì bǐsài de jìngzhēng xiāngdāng jīliè.
Sự cạnh tranh trong cuộc thi lần này khá gay gắt.
他对中国文化相当了解。
Tā duì Zhōngguó wénhuà xiāngdāng liǎojiě.
Anh ấy khá hiểu văn hóa Trung Quốc.
要解决这个问题有相当大的难度。
Yào jiějué zhège wèntí yǒu xiāngdāng dà de nándù.
Giải quyết vấn đề này có độ khó khá lớn.
近年来当地经济发展得相当迅速。
Jìnniánlái dāngdì jīngjì fāzhǎn de xiāngdāng xùnsù.
Những năm gần đây kinh tế địa phương phát triển khá nhanh.
这个决定对公司未来的发展相当重要。
Zhège juédìng duì gōngsī wèilái de fāzhǎn xiāngdāng zhòngyào.
Quyết định này khá quan trọng đối với sự phát triển tương lai của công ty.
他的实际经验相当丰富。
Tā de shíjì jīngyàn xiāngdāng fēngfù.
Kinh nghiệm thực tế của anh ấy khá phong phú.
23. 较 jiào — phó từ chỉ mức độ “khá, tương đối”
Trong tài liệu, 较1 được xếp trong nhóm 程度副词 HSK 5.
23.1. Ý nghĩa
较 là dạng tương đối trang trọng của:
比较
Khi làm phó từ, nó có nghĩa:
khá
tương đối
tương đối hơn
Ví dụ:
价格较高。
Jiàgé jiào gāo.
Giá tương đối cao.
23.2. Đặc điểm phong cách
较 đặc biệt phổ biến trong:
văn viết
báo cáo
nghiên cứu
tin tức
văn bản thương mại
đánh giá khách quan
Khẩu ngữ thường dùng:
比较贵
bǐjiào guì
Văn viết thường dùng:
价格较高
jiàgé jiào gāo
23.3. Công thức
较 + Adj
较高
khá cao
较低
khá thấp
较复杂
khá phức tạp
较明显
khá rõ
23.4. 较 + động từ/trạng thái
Có thể gặp:
较为重视
tương đối coi trọng
较受欢迎
khá được hoan nghênh
较适合
khá phù hợp
Trong nhiều trường hợp văn viết dùng:
较为 + Adj/V
Ví dụ:
情况较为复杂。
Qíngkuàng jiàowéi fùzá.
Tình hình tương đối phức tạp.
23.5. 较 và 比较
两者 nghĩa gần nhau.
比较:
khẩu ngữ và văn viết đều dùng
linh hoạt hơn
较:
ngắn gọn
thiên về văn viết
rất thường xuất hiện trong báo cáo
Ví dụ:
这个方法比较简单。
Cách này khá đơn giản.
该方法较为简单。
Phương pháp này tương đối đơn giản.
23.6. 较……的……
Công thức:
较 + Adj + 的 + N
较大的影响
ảnh hưởng tương đối lớn
较高的水平
trình độ tương đối cao
23.7. Công thức trọng tâm
N + 较 + Adj
N + 较为 + Adj
较 + Adj + 的 + N
相比之下,A较……
23.8. 10 ví dụ
今年的销售情况较好。
Jīnnián de xiāoshòu qíngkuàng jiào hǎo.
Tình hình bán hàng năm nay tương đối tốt.
这种产品的价格较高。
Zhè zhǒng chǎnpǐn de jiàgé jiào gāo.
Giá loại sản phẩm này tương đối cao.
这个地区冬天的气温较低。
Zhège dìqū dōngtiān de qìwēn jiào dī.
Nhiệt độ mùa đông ở khu vực này khá thấp.
目前的情况较为复杂。
Mùqián de qíngkuàng jiàowéi fùzá.
Tình hình hiện tại tương đối phức tạp.
年轻消费者对新产品的接受程度较高。
Niánqīng xiāofèizhě duì xīn chǎnpǐn de jiēshòu chéngdù jiào gāo.
Mức độ tiếp nhận sản phẩm mới của người tiêu dùng trẻ khá cao.
这个方案具有较大的风险。
Zhège fāng’àn jùyǒu jiào dà de fēngxiǎn.
Phương án này có rủi ro tương đối lớn.
两种方法相比,第一种较为简单。
Liǎng zhǒng fāngfǎ xiāngbǐ, dì-yī zhǒng jiàowéi jiǎndān.
So sánh hai phương pháp, phương pháp thứ nhất tương đối đơn giản.
这种材料的成本较低。
Zhè zhǒng cáiliào de chéngběn jiào dī.
Chi phí của loại vật liệu này tương đối thấp.
调查结果显示,大多数人的态度较为积极。
Diàochá jiéguǒ xiǎnshì, dàduōshù rén de tàidu jiàowéi jījí.
Kết quả khảo sát cho thấy thái độ của đa số mọi người khá tích cực.
这个行业对专业技能的要求较高。
Zhège hángyè duì zhuānyè jìnéng de yāoqiú jiào gāo.
Ngành này có yêu cầu khá cao về kỹ năng chuyên môn.
24. 可 kě — phó từ chỉ mức độ và ngữ khí nhấn mạnh “rất, thật là, quả là”
Tài liệu HSK 5 liệt kê 可2 trong nhóm phó từ mức độ.
Cần phân biệt với các nghĩa khác của 可.
24.1. Ý nghĩa
Khi là phó từ mức độ, 可 có sắc thái khẩu ngữ rõ rệt, dùng để nhấn mạnh mức độ.
Ví dụ:
今天可冷了。
Jīntiān kě lěng le.
Hôm nay lạnh lắm đấy.
他可聪明了。
Tā kě cōngming le.
Anh ấy thông minh lắm đấy.
24.2. Công thức rất điển hình
可 + Adj + 了
这个地方可漂亮了。
Zhège dìfang kě piàoliang le.
Nơi này đẹp lắm đấy.
Đây là một cấu trúc khẩu ngữ rất quan trọng.
24.3. 可 + V + 了
Một số động từ trạng thái/tâm lý cũng có thể dùng:
我可喜欢这里了。
Wǒ kě xǐhuan zhèlǐ le.
Tôi thích nơi này lắm.
24.4. Sắc thái
可 không đơn thuần là “rất”.
Nó thường hàm ý:
người nói muốn người nghe chú ý;
mức độ cao hơn người nghe tưởng;
người nói đang nhấn mạnh nhận định cá nhân.
Ví dụ:
你别小看他,他可有经验了。
Nǐ bié xiǎokàn tā, tā kě yǒu jīngyàn le.
Bạn đừng coi thường anh ấy, anh ấy giàu kinh nghiệm lắm đấy.
24.5. 可别……
Một cấu trúc liên quan rất thường gặp:
可别 + V
= nhất định đừng / chớ có.
你可别忘了。
Nǐ kě bié wàng le.
Bạn nhất định đừng quên đấy.
Ở đây 可 thiên về ngữ khí nhấn mạnh, không còn thuần là mức độ.
24.6. Phân biệt với 可以
Không nhầm:
可 + Adj
nhấn mạnh mức độ
với:
可以 + V
có thể/được phép
Ví dụ:
今天可热了。
Hôm nay nóng lắm.
你可以进去。
Bạn có thể đi vào.
24.7. Công thức
S + 可 + Adj + 了
S + 可 + V心理 + 了
你可别 + V
这/那 + 可 + 是 + N
24.8. 10 ví dụ
北京冬天可冷了。
Běijīng dōngtiān kě lěng le.
Mùa đông ở Bắc Kinh lạnh lắm đấy.
这家饭店的菜可好吃了。
Zhè jiā fàndiàn de cài kě hǎochī le.
Món ăn của nhà hàng này ngon lắm đấy.
他小时候可调皮了。
Tā xiǎoshíhou kě tiáopí le.
Hồi nhỏ anh ấy nghịch lắm.
你别小看这个问题,它可复杂了。
Nǐ bié xiǎokàn zhège wèntí, tā kě fùzá le.
Bạn đừng coi thường vấn đề này, nó phức tạp lắm đấy.
那个地方我可熟悉了。
Nàge dìfang wǒ kě shúxī le.
Nơi đó tôi quen lắm rồi.
她可喜欢中国传统文化了。
Tā kě xǐhuan Zhōngguó chuántǒng wénhuà le.
Cô ấy thích văn hóa truyền thống Trung Quốc lắm.
今天路上可堵了,我们提前出发吧。
Jīntiān lùshang kě dǔ le, wǒmen tíqián chūfā ba.
Hôm nay đường tắc lắm đấy, chúng ta đi sớm nhé.
这项工作可不容易。
Zhè xiàng gōngzuò kě bù róngyì.
Công việc này thực sự không dễ đâu.
明天的会议很重要,你可别迟到。
Míngtiān de huìyì hěn zhòngyào, nǐ kě bié chídào.
Cuộc họp ngày mai rất quan trọng, bạn nhất định đừng đến muộn.
这可是一个非常宝贵的机会。
Zhè kě shì yí ge fēicháng bǎoguì de jīhuì.
Đây thực sự là một cơ hội vô cùng quý giá đấy.
25. 格外 géwài — phó từ “đặc biệt, càng thêm, hơn hẳn bình thường”
25.1. Ý nghĩa
格外 biểu thị mức độ nổi bật hơn trong một hoàn cảnh cụ thể.
Có thể dịch:
đặc biệt
đặc biệt là
càng thêm
khác thường
hơn hẳn bình thường
Ví dụ:
今天的天气格外好。
Jīntiān de tiānqì géwài hǎo.
Thời tiết hôm nay đặc biệt đẹp.
25.2. Công thức
格外 + Adj
格外漂亮
đặc biệt đẹp
格外安静
đặc biệt yên tĩnh
格外重要
đặc biệt quan trọng
25.3. 格外 + động từ tâm lý
格外珍惜
đặc biệt trân trọng
格外重视
đặc biệt coi trọng
格外关注
đặc biệt quan tâm
25.4. Ý nghĩa so sánh ngầm
格外 thường hàm chứa một sự so sánh:
hôm nay đặc biệt lạnh hơn bình thường
sau chuyện đó càng trân trọng hơn
Ví dụ:
下过雨以后,空气格外清新。
Xiàguò yǔ yǐhòu, kōngqì géwài qīngxīn.
Sau cơn mưa, không khí đặc biệt trong lành.
Hàm ý: trong hoàn cảnh “sau mưa”, mức độ trong lành nổi bật hơn.
25.5. 格外 và 特别
Cả hai có thể là “đặc biệt”.
特别 dùng rộng hơn:
特别喜欢
rất thích
特别的人
người đặc biệt
格外 chủ yếu là phó từ chỉ mức độ và thường mang ý “hơn bình thường”.
格外认真
đặc biệt nghiêm túc
Không phải mọi 特别 đều thay bằng 格外.
25.6. Công thức mở rộng
在……的时候,格外 + Adj
……以后,S + 格外 + Adj
因为……,所以格外 + V/Adj
25.7. 10 ví dụ
今天的天空格外蓝。
Jīntiān de tiānkōng géwài lán.
Bầu trời hôm nay xanh đặc biệt.
雨后的空气格外清新。
Yǔhòu de kōngqì géwài qīngxīn.
Không khí sau mưa đặc biệt trong lành.
过年的时候,这条街格外热闹。
Guònián de shíhou, zhè tiáo jiē géwài rènao.
Vào dịp Tết, con phố này đặc biệt nhộn nhịp.
第一次参加这么重要的比赛,他显得格外紧张。
Dì-yī cì cānjiā zhème zhòngyào de bǐsài, tā xiǎnde géwài jǐnzhāng.
Lần đầu tham gia cuộc thi quan trọng như vậy, anh ấy có vẻ đặc biệt căng thẳng.
经历这件事以后,她格外珍惜现在的生活。
Jīnglì zhè jiàn shì yǐhòu, tā géwài zhēnxī xiànzài de shēnghuó.
Sau khi trải qua chuyện này, cô ấy càng đặc biệt trân trọng cuộc sống hiện tại.
今天是她的生日,所以她格外高兴。
Jīntiān shì tā de shēngrì, suǒyǐ tā géwài gāoxìng.
Hôm nay là sinh nhật cô ấy nên cô ấy đặc biệt vui.
公司对产品质量格外重视。
Gōngsī duì chǎnpǐn zhìliàng géwài zhòngshì.
Công ty đặc biệt coi trọng chất lượng sản phẩm.
夜晚的山里格外安静。
Yèwǎn de shān lǐ géwài ānjìng.
Trong núi vào ban đêm đặc biệt yên tĩnh.
这个问题关系到大家的安全,需要格外谨慎。
Zhège wèntí guānxì dào dàjiā de ānquán, xūyào géwài jǐnshèn.
Vấn đề này liên quan đến an toàn của mọi người nên cần đặc biệt thận trọng.
得到老师的鼓励以后,他学习起来格外认真。
Dédào lǎoshī de gǔlì yǐhòu, tā xuéxí qǐlai géwài rènzhēn.
Sau khi nhận được sự động viên của giáo viên, anh ấy học tập đặc biệt nghiêm túc.
26. 极其 jíqí — phó từ chỉ mức độ “cực kỳ, vô cùng”
26.1. Ý nghĩa
极其 biểu thị mức độ rất cao, mạnh hơn những từ trung tính như 很、比较.
Có thể dịch:
cực kỳ
vô cùng
hết sức
Ví dụ:
这个问题极其重要。
Zhège wèntí jíqí zhòngyào.
Vấn đề này cực kỳ quan trọng.
26.2. Sắc thái phong cách
极其 thường gặp nhiều hơn trong:
văn viết
báo chí
báo cáo
nghị luận
phát biểu trang trọng
Khẩu ngữ thông thường có thể dùng:
非常重要
Trong văn viết:
极其重要
26.3. Cấu trúc
极其 + Adj
极其重要
cực kỳ quan trọng
极其复杂
cực kỳ phức tạp
极其困难
cực kỳ khó khăn
极其严重
cực kỳ nghiêm trọng
26.4. 极其 + động từ/trạng thái
Một số động từ có tính trạng thái có thể dùng:
极其重视
hết sức coi trọng
极其关注
đặc biệt quan tâm
极其缺乏
cực kỳ thiếu
26.5. 极其 + Adj + 的 + N
Công thức:
极其 + Adj + 的 + N
极其重要的问题
một vấn đề cực kỳ quan trọng
极其复杂的情况
một tình hình cực kỳ phức tạp
26.6. Phân biệt 极其 và 极了
极其 + Adj
đứng trước tính từ:
情况极其严重。
Tình hình cực kỳ nghiêm trọng.
Adj + 极了
đứng sau tính từ:
天气冷极了。
Trời lạnh vô cùng.
Hai cấu trúc khác vị trí.
26.7. Phân biệt 极其 với 非常
非常:
phổ biến
khẩu ngữ và văn viết
极其:
mức độ mạnh
trang trọng hơn
thường dùng khi muốn nhấn mạnh đặc biệt
26.8. Công thức trọng tâm
S + 极其 + Adj
S + 极其 + V状态
极其 + Adj + 的 + N
对……产生 + 极其 + Adj + 的 + 影响
26.9. 10 ví dụ
这个问题极其重要,必须认真讨论。
Zhège wèntí jíqí zhòngyào, bìxū rènzhēn tǎolùn.
Vấn đề này cực kỳ quan trọng, nhất định phải thảo luận nghiêm túc.
当时的情况极其危险。
Dāngshí de qíngkuàng jíqí wēixiǎn.
Tình hình lúc đó cực kỳ nguy hiểm.
这是一项极其复杂的工程。
Zhè shì yí xiàng jíqí fùzá de gōngchéng.
Đây là một công trình cực kỳ phức tạp.
公司极其重视产品的质量和安全。
Gōngsī jíqí zhòngshì chǎnpǐn de zhìliàng hé ānquán.
Công ty hết sức coi trọng chất lượng và an toàn của sản phẩm.
缺乏睡眠会对身体产生极其不利的影响。
Quēfá shuìmián huì duì shēntǐ chǎnshēng jíqí búlì de yǐngxiǎng.
Thiếu ngủ sẽ gây ảnh hưởng cực kỳ bất lợi đến cơ thể.
这项研究具有极其重要的意义。
Zhè xiàng yánjiū jùyǒu jíqí zhòngyào de yìyì.
Nghiên cứu này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.
在如此短的时间内完成任务是极其困难的。
Zài rúcǐ duǎn de shíjiān nèi wánchéng rènwu shì jíqí kùnnan de.
Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian ngắn như vậy là cực kỳ khó khăn.
这次事故造成了极其严重的后果。
Zhè cì shìgù zàochéngle jíqí yánzhòng de hòuguǒ.
Tai nạn lần này đã gây hậu quả cực kỳ nghiêm trọng.
这种材料在高温环境下极其容易发生变化。
Zhè zhǒng cáiliào zài gāowēn huánjìng xià jíqí róngyì fāshēng biànhuà.
Loại vật liệu này cực kỳ dễ biến đổi trong môi trường nhiệt độ cao.
建立彼此之间的信任对于长期合作极其重要。
Jiànlì bǐcǐ zhījiān de xìnrèn duìyú chángqī hézuò jíqí zhòngyào.
Xây dựng lòng tin giữa hai bên là cực kỳ quan trọng đối với hợp tác lâu dài.
Đến đây đã hoàn thành toàn bộ nhóm 程度副词 – phó từ chỉ mức độ HSK 5 được đề cương liệt kê:
21. 过于 — quá mức
22. 相当 — khá, tương đối
23. 较 — tương đối, khá; thiên về văn viết
24. 可 — rất, thật là, dùng nhấn mạnh trong khẩu ngữ
25. 格外 — đặc biệt, hơn hẳn bình thường
26. 极其 — cực kỳ, vô cùng
27. 时刻 shíkè — biểu thị “mọi lúc, luôn luôn, từng thời điểm”
Theo đề cương HSK 5, 时刻 được xếp trong nhóm 时间副词.
27.1. Ý nghĩa cơ bản
Ở cách dùng làm thành phần trạng ngữ, 时刻 biểu thị một hành động hoặc trạng thái:
luôn luôn tồn tại;
liên tục được duy trì;
cần được ghi nhớ ở mọi thời điểm.
Có thể dịch:
luôn luôn
mọi lúc
lúc nào cũng
từng giây từng phút
Ví dụ:
我们要时刻注意安全。
Wǒmen yào shíkè zhùyì ānquán.
Chúng ta phải luôn luôn chú ý an toàn.
Ở đây 时刻 không chỉ một thời điểm cụ thể mà nhấn mạnh mọi thời điểm đều phải chú ý.
27.2. Công thức cơ bản
Chủ ngữ + 时刻 + động từ
我们时刻关注市场变化。
Wǒmen shíkè guānzhù shìchǎng biànhuà.
Chúng tôi luôn theo dõi sự thay đổi của thị trường.
27.3. 时刻 + 保持
Một tổ hợp rất thường gặp:
时刻保持 + trạng thái
时刻保持冷静
shíkè bǎochí lěngjìng
luôn giữ bình tĩnh
时刻保持警惕
shíkè bǎochí jǐngtì
luôn duy trì cảnh giác
Công thức:
S + 要/应该/必须 + 时刻保持 + N/Adj
27.4. 时刻 + 注意 / 关注 / 记住
Các kết hợp rất quan trọng:
时刻注意
luôn chú ý
时刻关注
luôn quan tâm/theo dõi
时刻记住
luôn ghi nhớ
时刻准备
luôn chuẩn bị sẵn
时刻提醒自己
luôn tự nhắc nhở bản thân
27.5. 分 biệt 时刻 và 总是
总是 thường biểu thị hành động lặp đi lặp lại hoặc trạng thái thường xuyên:
他总是迟到。
Tā zǒngshì chídào.
Anh ấy lúc nào cũng đến muộn.
时刻 thường nhấn mạnh duy trì liên tục trong mọi thời điểm, đặc biệt với những hành động có tính ý thức:
我们要时刻注意安全。
Chúng ta phải luôn chú ý an toàn.
Vì vậy không phải mọi trường hợp 总是 đều đổi được thành 时刻.
27.6. 时刻 còn có nghĩa “thời khắc”
Ngoài cách dùng trạng ngữ được đề cương HSK 5 đưa vào nhóm phó từ thời gian, 时刻 cũng có thể xuất hiện với nghĩa danh từ “thời khắc”.
例如:
关键时刻
guānjiàn shíkè
thời khắc then chốt
重要时刻
zhòngyào shíkè
thời khắc quan trọng
Người học cần nhận biết hai cách dùng dựa vào ngữ cảnh.
27.7. Các công thức trọng tâm
S + 时刻 + V
S + 要 + 时刻 + V
时刻 + 注意 + N
时刻 + 保持 + N/Adj
时刻 + 提醒 + 自己 + V
在关键时刻 + V
27.8. 10 ví dụ
我们要时刻注意交通安全。
Wǒmen yào shíkè zhùyì jiāotōng ānquán.
Chúng ta phải luôn chú ý an toàn giao thông.
医生提醒他时刻关注自己的身体状况。
Yīshēng tíxǐng tā shíkè guānzhù zìjǐ de shēntǐ zhuàngkuàng.
Bác sĩ nhắc anh ấy luôn chú ý đến tình trạng sức khỏe của mình.
工作越忙,我们越要时刻保持冷静。
Gōngzuò yuè máng, wǒmen yuè yào shíkè bǎochí lěngjìng.
Công việc càng bận, chúng ta càng phải luôn giữ bình tĩnh.
作为负责人,他必须时刻了解项目的进展。
Zuòwéi fùzérén, tā bìxū shíkè liǎojiě xiàngmù de jìnzhǎn.
Là người phụ trách, anh ấy phải luôn nắm được tiến độ dự án.
我时刻提醒自己不能轻易放弃。
Wǒ shíkè tíxǐng zìjǐ bù néng qīngyì fàngqì.
Tôi luôn nhắc bản thân rằng không được dễ dàng bỏ cuộc.
企业应该时刻关注消费者的需求变化。
Qǐyè yīnggāi shíkè guānzhù xiāofèizhě de xūqiú biànhuà.
Doanh nghiệp nên luôn theo dõi sự thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng.
无论在什么情况下,都要时刻保持清醒。
Wúlùn zài shénme qíngkuàng xià, dōu yào shíkè bǎochí qīngxǐng.
Bất kể trong hoàn cảnh nào cũng phải luôn giữ tỉnh táo.
她时刻记着老师对她说过的话。
Tā shíkè jìzhe lǎoshī duì tā shuōguò de huà.
Cô ấy luôn ghi nhớ những lời giáo viên từng nói với mình.
在关键时刻,他作出了正确的决定。
Zài guānjiàn shíkè, tā zuòchūle zhèngquè de juédìng.
Vào thời khắc then chốt, anh ấy đã đưa ra quyết định đúng đắn.
我永远不会忘记毕业的那个重要时刻。
Wǒ yǒngyuǎn bú huì wàngjì bìyè de nàge zhòngyào shíkè.
Tôi sẽ không bao giờ quên thời khắc quan trọng của ngày tốt nghiệp.
28. 曾经 céngjīng — “đã từng”
28.1. Ý nghĩa cơ bản
曾经 biểu thị một hành động, trạng thái hoặc kinh nghiệm đã từng tồn tại trong quá khứ, nhưng không nhất thiết còn tiếp tục ở hiện tại.
Có thể dịch:
từng
đã từng
trước đây từng
Ví dụ:
我曾经在北京工作过。
Wǒ céngjīng zài Běijīng gōngzuòguo.
Tôi đã từng làm việc ở Bắc Kinh.
28.2. Công thức cơ bản
S + 曾经 + V + 过
Đây là cấu trúc rất điển hình:
我曾经去过上海。
Wǒ céngjīng qùguo Shànghǎi.
Tôi từng đi Thượng Hải.
曾经 + V过 nhấn mạnh kinh nghiệm trong quá khứ.
28.3. 曾经 + 是/有/在
Không phải lúc nào 曾经 cũng cần 过.
Có thể nói:
他曾经是老师。
Tā céngjīng shì lǎoshī.
Anh ấy từng là giáo viên.
这里曾经有一家工厂。
Zhèlǐ céngjīng yǒu yì jiā gōngchǎng.
Nơi đây từng có một nhà máy.
我曾经在这家公司工作。
Wǒ céngjīng zài zhè jiā gōngsī gōngzuò.
Tôi từng làm việc tại công ty này.
28.4. 曾经……,现在……
Một mẫu câu rất quan trọng để đối chiếu quá khứ với hiện tại:
S + 曾经……,现在……
例如:
这里曾经很安静,现在却非常热闹。
Zhèlǐ céngjīng hěn ānjìng, xiànzài què fēicháng rènao.
Nơi đây trước kia từng rất yên tĩnh, nhưng hiện nay lại vô cùng náo nhiệt.
28.5. 曾经 và 已经
Hai từ này rất dễ nhầm.
曾经 = từng, nhấn mạnh kinh nghiệm/quá khứ.
我曾经学过法语。
Tôi từng học tiếng Pháp.
已经 = đã, nhấn mạnh một trạng thái/hành động đã hoàn thành hoặc thay đổi tại thời điểm hiện tại.
我已经学了三年汉语了。
Tôi đã học tiếng Trung ba năm rồi.
28.6. 曾经 và 从前
从前 chủ yếu là danh từ thời gian:
从前这里没有这么多高楼。
Trước đây nơi này không có nhiều nhà cao tầng như vậy.
曾经 trực tiếp làm trạng ngữ trước động từ:
这里曾经是一片农田。
Nơi đây từng là một vùng đất nông nghiệp.
28.7. Phủ định của 曾经
Không thường dùng:
不曾经……
Cách tự nhiên hơn tùy ngữ cảnh:
从来没有……
chưa từng
没有……过
chưa từng
Ví dụ:
我从来没有去过那里。
Tôi chưa từng đến đó.
28.8. Công thức trọng tâm
S + 曾经 + V过 + O
S + 曾经 + 是 + N
S + 曾经 + 有 + O
S + 曾经 + 很 + Adj
曾经……,现在……
曾经……,后来……
28.9. 10 ví dụ
我曾经去过中国很多城市。
Wǒ céngjīng qùguo Zhōngguó hěn duō chéngshì.
Tôi từng đi qua nhiều thành phố của Trung Quốc.
他曾经在这家公司工作过五年。
Tā céngjīng zài zhè jiā gōngsī gōngzuòguo wǔ nián.
Anh ấy từng làm việc tại công ty này năm năm.
她曾经是一名专业运动员。
Tā céngjīng shì yì míng zhuānyè yùndòngyuán.
Cô ấy từng là một vận động viên chuyên nghiệp.
这里曾经有一家很大的工厂。
Zhèlǐ céngjīng yǒu yì jiā hěn dà de gōngchǎng.
Nơi đây từng có một nhà máy rất lớn.
我们曾经讨论过这个问题,但是没有得出结论。
Wǒmen céngjīng tǎolùnguo zhège wèntí, dànshì méiyǒu déchū jiélùn.
Chúng tôi từng thảo luận vấn đề này nhưng chưa đi đến kết luận.
他曾经非常害怕在大家面前讲话。
Tā céngjīng fēicháng hàipà zài dàjiā miànqián jiǎnghuà.
Anh ấy từng rất sợ nói trước mọi người.
这个地区曾经比较落后,现在发展得非常快。
Zhège dìqū céngjīng bǐjiào luòhòu, xiànzài fāzhǎn de fēicháng kuài.
Khu vực này trước đây từng khá lạc hậu, hiện nay phát triển rất nhanh.
我曾经以为这件事很简单,后来才发现并非如此。
Wǒ céngjīng yǐwéi zhè jiàn shì hěn jiǎndān, hòulái cái fāxiàn bìngfēi rúcǐ.
Tôi từng cho rằng việc này rất đơn giản, sau đó mới phát hiện không phải như vậy.
这位作家曾经创作过许多优秀作品。
Zhè wèi zuòjiā céngjīng chuàngzuòguo xǔduō yōuxiù zuòpǐn.
Nhà văn này từng sáng tác nhiều tác phẩm xuất sắc.
我们曾经遇到过很多困难,但最终都克服了。
Wǒmen céngjīng yùdàoguo hěn duō kùnnan, dàn zuìzhōng dōu kèfú le.
Chúng tôi từng gặp rất nhiều khó khăn nhưng cuối cùng đều vượt qua được.
29. 立刻 lìkè — “lập tức, ngay lập tức”
29.1. Ý nghĩa
立刻 biểu thị hành động xảy ra ngay sau một thời điểm hoặc sự việc, gần như không có khoảng cách thời gian.
Có thể dịch:
lập tức
ngay lập tức
ngay
Ví dụ:
听到这个消息以后,他立刻出发了。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā lìkè chūfā le.
Sau khi nghe tin này, anh ấy lập tức xuất phát.
29.2. Công thức cơ bản
S + 立刻 + V
我立刻给他打电话。
Wǒ lìkè gěi tā dǎ diànhuà.
Tôi lập tức gọi điện cho anh ấy.
29.3. 一……就立刻……
Có thể kết hợp với cấu trúc:
一 + V1 + 就立刻 + V2
他一发现问题,就立刻通知了经理。
Tā yì fāxiàn wèntí, jiù lìkè tōngzhīle jīnglǐ.
Anh ấy vừa phát hiện vấn đề là lập tức thông báo cho quản lý.
29.4. 立刻 + 命令 / 停止 / 联系 / 处理
Trong ngữ cảnh công việc, 立刻 đặc biệt thường gặp với:
立刻处理
xử lý ngay
立刻停止
dừng ngay
立刻联系
liên hệ ngay
立刻通知
thông báo ngay
立刻采取措施
lập tức áp dụng biện pháp
29.5. Phủ định
Có thể dùng:
不能立刻……
không thể lập tức…
问题不能立刻解决。
Wèntí bù néng lìkè jiějué.
Vấn đề không thể giải quyết ngay lập tức.
29.6. Phân biệt 立刻 và 马上
Cả hai đều có nghĩa “ngay”.
马上 rất thông dụng trong khẩu ngữ, đồng thời còn dùng với tương lai gần:
飞机马上就要起飞了。
Máy bay sắp cất cánh.
立刻 nhấn mạnh hành động xảy ra tức thời sau một tình huống:
发现问题以后立刻处理。
Sau khi phát hiện vấn đề thì lập tức xử lý.
Không dùng 立刻 tự nhiên như 马上 trong cấu trúc “sắp sửa”.
29.7. Phân biệt 立刻 và 立即
Hai từ rất gần nghĩa.
立刻 khẩu ngữ và văn viết đều phổ biến.
立即 thường trang trọng, hành chính hơn.
立即停止施工。
Lập tức dừng thi công.
立刻回来!
Quay lại ngay!
29.8. Công thức trọng tâm
S + 立刻 + V
一……,就立刻……
发现/听到/看到……以后,立刻……
请/必须 + 立刻 + V
不能 + 立刻 + V
29.9. 10 ví dụ
听到警报以后,大家立刻离开了大楼。
Tīngdào jǐngbào yǐhòu, dàjiā lìkè líkāile dàlóu.
Sau khi nghe chuông báo động, mọi người lập tức rời khỏi tòa nhà.
我收到你的消息后会立刻回复。
Wǒ shōudào nǐ de xiāoxi hòu huì lìkè huífù.
Sau khi nhận được tin nhắn của bạn, tôi sẽ trả lời ngay.
医生要求病人立刻停止工作。
Yīshēng yāoqiú bìngrén lìkè tíngzhǐ gōngzuò.
Bác sĩ yêu cầu bệnh nhân lập tức dừng làm việc.
他一发现数据有问题,就立刻进行了检查。
Tā yì fāxiàn shùjù yǒu wèntí, jiù lìkè jìnxíngle jiǎnchá.
Anh ấy vừa phát hiện số liệu có vấn đề là lập tức tiến hành kiểm tra.
请立刻把情况告诉负责人。
Qǐng lìkè bǎ qíngkuàng gàosu fùzérén.
Hãy lập tức báo tình hình cho người phụ trách.
事故发生以后,公司立刻采取了措施。
Shìgù fāshēng yǐhòu, gōngsī lìkè cǎiqǔle cuòshī.
Sau khi sự cố xảy ra, công ty lập tức áp dụng biện pháp.
他听完医生的话,立刻改变了生活习惯。
Tā tīngwán yīshēng de huà, lìkè gǎibiànle shēnghuó xíguàn.
Sau khi nghe lời bác sĩ, anh ấy lập tức thay đổi thói quen sinh hoạt.
有些问题不能立刻解决,需要时间。
Yǒuxiē wèntí bù néng lìkè jiějué, xūyào shíjiān.
Một số vấn đề không thể giải quyết ngay, cần thời gian.
客户提出意见以后,我们立刻进行了调整。
Kèhù tíchū yìjiàn yǐhòu, wǒmen lìkè jìnxíngle tiáozhěng.
Sau khi khách hàng đưa ra ý kiến, chúng tôi lập tức tiến hành điều chỉnh.
如果发现危险,请立刻报警。
Rúguǒ fāxiàn wēixiǎn, qǐng lìkè bàojǐng.
Nếu phát hiện nguy hiểm, hãy lập tức báo cảnh sát.
30. 连忙 liánmáng — “vội vàng, vội lập tức làm gì đó”
30.1. Ý nghĩa cơ bản
连忙 biểu thị người nói/chủ thể nhanh chóng thực hiện một hành động để phản ứng với một tình huống vừa xảy ra.
Có thể dịch:
vội vàng
vội
lập tức vội làm
nhanh chóng phản ứng
Ví dụ:
听到老师叫他,他连忙站了起来。
Tīngdào lǎoshī jiào tā, tā liánmáng zhànle qǐlai.
Nghe giáo viên gọi, anh ấy vội đứng dậy.
30.2. Điểm cốt lõi của 连忙
连忙 thường có hai yếu tố:
A. Có một tình huống kích thích xảy ra trước
然后
B. Chủ thể lập tức phản ứng
Ví dụ:
他看到车来了,连忙往后退。
Tā kàndào chē lái le, liánmáng wǎng hòu tuì.
Anh ấy thấy xe tới nên vội lùi lại.
30.3. Công thức
S1 + V1,S2 + 连忙 + V2
一看/一听/一发现……,就连忙……
听到/看到……以后,连忙……
30.4. 连忙 thường dùng với hành động có chủ ý
Ví dụ:
连忙解释
vội giải thích
连忙道歉
vội xin lỗi
连忙站起来
vội đứng lên
连忙跑过去
vội chạy qua
连忙回答
vội trả lời
30.5. Phân biệt 连忙 và 立刻
立刻 chỉ đơn giản nhấn mạnh thời gian rất nhanh:
经理立刻处理了问题。
Quản lý lập tức xử lý vấn đề.
连忙 ngoài việc nhanh còn thể hiện phản ứng vội vàng trước một tình huống:
听说经理来了,他连忙整理桌子。
Nghe nói quản lý tới, anh ấy vội dọn bàn.
30.6. Phân biệt 连忙 và 急忙
Hai từ gần nhau, và cả hai đều nằm trong nhóm thời gian HSK 5.
连忙 nhấn mạnh hành động nối ngay sau một tình huống vừa xảy ra.
急忙 nhấn mạnh chủ thể gấp gáp, vội vã, thường do thời gian gấp hoặc hoàn cảnh khẩn cấp.
Sẽ phân tích riêng 急忙 ở mục sau.
30.7. 连忙 không thích hợp với trạng thái kéo dài
连忙 chủ yếu dùng với hành động ngắn, có điểm bắt đầu rõ ràng.
Tự nhiên:
连忙回答
vội trả lời
连忙站起来
vội đứng dậy
Không tự nhiên:
连忙喜欢他
vì 喜欢 là trạng thái tâm lý kéo dài, không phải phản ứng hành động tức thời.
30.8. Công thức trọng tâm
一听……,就连忙……
看到……,连忙……
发现……,连忙……
S + 连忙 + V + O
S + 连忙 + 把 + O + V
30.9. 10 ví dụ
听到有人敲门,他连忙去开门。
Tīngdào yǒurén qiāomén, tā liánmáng qù kāimén.
Nghe có người gõ cửa, anh ấy vội đi mở cửa.
老师叫到他的名字,他连忙站了起来。
Lǎoshī jiào dào tā de míngzi, tā liánmáng zhànle qǐlai.
Giáo viên gọi tên anh ấy, anh ấy vội đứng dậy.
我发现自己说错了话,连忙向她道歉。
Wǒ fāxiàn zìjǐ shuōcuòle huà, liánmáng xiàng tā dàoqiàn.
Tôi phát hiện mình nói sai nên vội xin lỗi cô ấy.
看见孩子要摔倒,妈妈连忙跑了过去。
Kànjiàn háizi yào shuāidǎo, māma liánmáng pǎole guòqu.
Thấy đứa trẻ sắp ngã, mẹ vội chạy tới.
他一听说客户到了,就连忙下楼迎接。
Tā yì tīngshuō kèhù dào le, jiù liánmáng xiàlóu yíngjiē.
Vừa nghe nói khách hàng đã đến, anh ấy vội xuống tầng đón.
服务员发现送错了菜,连忙给我们换了一份。
Fúwùyuán fāxiàn sòngcuòle cài, liánmáng gěi wǒmen huànle yí fèn.
Nhân viên phục vụ phát hiện mang nhầm món nên vội đổi cho chúng tôi một phần khác.
听见手机响了,她连忙从包里拿出手机。
Tīngjiàn shǒujī xiǎng le, tā liánmáng cóng bāo lǐ ná chū shǒujī.
Nghe điện thoại reo, cô ấy vội lấy điện thoại ra khỏi túi.
他看到领导走进会议室,连忙把电脑打开。
Tā kàndào lǐngdǎo zǒujìn huìyìshì, liánmáng bǎ diànnǎo dǎkāi.
Thấy lãnh đạo bước vào phòng họp, anh ấy vội mở máy tính.
发现文件发错了以后,我连忙联系客户说明情况。
Fāxiàn wénjiàn fācuòle yǐhòu, wǒ liánmáng liánxì kèhù shuōmíng qíngkuàng.
Sau khi phát hiện gửi nhầm tài liệu, tôi vội liên hệ khách hàng để giải thích tình hình.
孩子把杯子打破了,连忙拿来工具收拾。
Háizi bǎ bēizi dǎpò le, liánmáng nálái gōngjù shōushi.
Đứa trẻ làm vỡ cốc rồi vội lấy dụng cụ đến dọn.
31. 始终 shǐzhōng — “từ đầu đến cuối, trước sau vẫn, luôn luôn”
31.1. Ý nghĩa cơ bản
始终 biểu thị một hành động, thái độ, trạng thái hoặc tình hình được duy trì từ đầu đến cuối mà không thay đổi.
Có thể dịch:
từ đầu đến cuối
trước sau vẫn
suốt
luôn luôn
nhất quán
Ví dụ:
他始终没有放弃。
Tā shǐzhōng méiyǒu fàngqì.
Anh ấy từ đầu đến cuối vẫn không từ bỏ.
31.2. Công thức cơ bản
S + 始终 + V
他始终坚持自己的观点。
Tā shǐzhōng jiānchí zìjǐ de guāndiǎn.
Anh ấy từ đầu đến cuối vẫn kiên trì quan điểm của mình.
31.3. 始终 + 保持
Cấu trúc cực kỳ phổ biến:
始终保持 + N/Adj
始终保持冷静
luôn giữ bình tĩnh
始终保持联系
luôn duy trì liên hệ
始终保持领先
luôn duy trì vị trí dẫn đầu
31.4. 始终没有……
Đây là cấu trúc rất quan trọng.
S + 始终没有 + V
Biểu thị từ đầu đến cuối một hành động chưa bao giờ xảy ra.
例如:
他始终没有回答这个问题。
Tā shǐzhōng méiyǒu huídá zhège wèntí.
Anh ấy trước sau vẫn không trả lời câu hỏi này.
31.5. 始终不……
始终不 + V/Adj
他始终不同意这个方案。
Tā shǐzhōng bù tóngyì zhège fāng’àn.
Anh ấy trước sau vẫn không đồng ý phương án này.
31.6. 始终如一
Một thành ngữ/cụm cố định rất thường gặp:
始终如一
shǐzhōng-rúyī
trước sau như một, nhất quán từ đầu đến cuối
例如:
他对工作的态度始终如一。
Thái độ của anh ấy đối với công việc trước sau như một.
31.7. Phân biệt 始终 và 一直
Cả hai đều có thể biểu thị tính liên tục.
一直 nhấn mạnh hành động/trạng thái kéo dài:
我一直在等你。
Tôi vẫn đang chờ bạn suốt.
始终 nhấn mạnh từ đầu đến cuối không thay đổi:
无论遇到什么困难,他始终没有放弃。
Bất kể gặp khó khăn gì, anh ấy từ đầu đến cuối vẫn không từ bỏ.
Vì vậy 始终 thường có sắc thái đánh giá mạnh hơn.
31.8. Phân biệt 始终 và 永远
始终 có phạm vi thời gian cụ thể hoặc một quá trình có đầu cuối.
比赛过程中,他始终保持领先。
Trong suốt trận đấu, anh ấy luôn giữ vị trí dẫn đầu.
永远 mang nghĩa “mãi mãi”:
我永远不会忘记你。
Tôi sẽ mãi không quên bạn.
31.9. Công thức trọng tâm
S + 始终 + V
S + 始终 + 保持 + N/Adj
S + 始终没有 + V
S + 始终不 + V
无论……,S + 始终……
从……到……,S + 始终……
31.10. 10 ví dụ
无论遇到多少困难,他始终没有放弃。
Wúlùn yùdào duōshao kùnnan, tā shǐzhōng méiyǒu fàngqì.
Bất kể gặp bao nhiêu khó khăn, anh ấy từ đầu đến cuối vẫn không từ bỏ.
在整个比赛过程中,我们始终保持领先。
Zài zhěnggè bǐsài guòchéng zhōng, wǒmen shǐzhōng bǎochí lǐngxiān.
Trong suốt quá trình thi đấu, chúng tôi luôn duy trì vị trí dẫn đầu.
他始终认为这个决定是正确的。
Tā shǐzhōng rènwéi zhège juédìng shì zhèngquè de.
Anh ấy trước sau vẫn cho rằng quyết định này là đúng.
公司始终把产品质量放在第一位。
Gōngsī shǐzhōng bǎ chǎnpǐn zhìliàng fàng zài dì-yī wèi.
Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu.
虽然受到很多批评,她始终保持着积极的态度。
Suīrán shòudào hěn duō pīpíng, tā shǐzhōng bǎochízhe jījí de tàidu.
Mặc dù nhận nhiều lời phê bình, cô ấy vẫn luôn duy trì thái độ tích cực.
我问了他好几次,但是他始终没有回答。
Wǒ wènle tā hǎo jǐ cì, dànshì tā shǐzhōng méiyǒu huídá.
Tôi hỏi anh ấy nhiều lần nhưng anh ấy trước sau vẫn không trả lời.
双方在合作过程中始终保持着良好的沟通。
Shuāngfāng zài hézuò guòchéng zhōng shǐzhōng bǎochízhe liánghǎo de gōutōng.
Hai bên trong quá trình hợp tác luôn duy trì giao tiếp tốt.
从会议开始到结束,他始终没有离开座位。
Cóng huìyì kāishǐ dào jiéshù, tā shǐzhōng méiyǒu líkāi zuòwèi.
Từ khi cuộc họp bắt đầu đến khi kết thúc, anh ấy chưa từng rời khỏi chỗ ngồi.
优秀的企业应该始终关注客户的实际需求。
Yōuxiù de qǐyè yīnggāi shǐzhōng guānzhù kèhù de shíjì xūqiú.
Doanh nghiệp xuất sắc nên luôn quan tâm đến nhu cầu thực tế của khách hàng.
多年来,他对教育事业的热爱始终没有改变。
Duōniánlái, tā duì jiàoyù shìyè de rè’ài shǐzhōng méiyǒu gǎibiàn.
Trong nhiều năm qua, tình yêu của anh ấy đối với sự nghiệp giáo dục trước sau vẫn không thay đổi.
Đến đây chúng ta đã tiếp tục hoàn thành:
27. 时刻 — luôn luôn, mọi lúc
28. 曾经 — đã từng
29. 立刻 — lập tức
30. 连忙 — vội vàng phản ứng ngay
31. 始终 — từ đầu đến cuối, trước sau vẫn
32. 早已 zǎoyǐ — “đã từ lâu, từ lâu đã”
32.1. Ý nghĩa cơ bản
早已 biểu thị một hành động, trạng thái hoặc sự việc đã xảy ra từ khá lâu trước thời điểm đang nói hoặc trước một mốc thời gian được nhắc tới.
Có thể dịch:
đã từ lâu
từ lâu đã
đã sớm
vốn đã từ trước
Ví dụ:
我早已知道这件事了。
Wǒ zǎoyǐ zhīdào zhè jiàn shì le.
Tôi đã biết chuyện này từ lâu rồi.
Điểm quan trọng của 早已 là nó không chỉ nói “đã”, mà còn nhấn mạnh rằng việc đó xảy ra sớm hơn nhiều so với hiện tại hoặc sớm hơn dự đoán của người nghe.
32.2. Công thức cơ bản
S + 早已 + V
他早已离开公司了。
Tā zǎoyǐ líkāi gōngsī le.
Anh ấy đã rời công ty từ lâu rồi.
32.3. 早已 + V + 了
Đây là mẫu rất phổ biến:
S + 早已 + V + 了
Ví dụ:
会议早已结束了。
Huìyì zǎoyǐ jiéshù le.
Cuộc họp đã kết thúc từ lâu rồi.
了 nhấn mạnh sự thay đổi hoặc hoàn thành.
32.4. 早已 + 是/有/成为
Không nhất thiết phải dùng với động từ hành động.
Ví dụ:
他早已是公司的正式员工了。
Tā zǎoyǐ shì gōngsī de zhèngshì yuángōng le.
Anh ấy từ lâu đã là nhân viên chính thức của công ty.
这个问题早已有了答案。
Zhège wèntí zǎoyǐ yǒule dá’àn.
Vấn đề này từ lâu đã có câu trả lời.
32.5. 早已……,只是……
Một cấu trúc hay dùng để biểu thị:
“thực ra đã… từ lâu, chỉ là…”
S + 早已……,只是……
Ví dụ:
我早已做出了决定,只是一直没有告诉你。
Wǒ zǎoyǐ zuòchūle juédìng, zhǐshì yìzhí méiyǒu gàosu nǐ.
Tôi đã đưa ra quyết định từ lâu rồi, chỉ là vẫn chưa nói với bạn.
32.6. 早已 và 已经
Cả hai đều biểu thị “đã”, nhưng mức nhấn mạnh khác nhau.
已经:
chỉ trạng thái “đã xảy ra”.
他已经到了。
Tā yǐjīng dào le.
Anh ấy đã tới rồi.
早已:
nhấn mạnh việc đó xảy ra từ lâu hoặc sớm hơn nhiều.
他早已到了。
Tā zǎoyǐ dào le.
Anh ấy đã tới từ lâu rồi.
Vì vậy:
早已 ≈ 已经 + 很早以前就
32.7. Phân biệt 早已 và 早就
Hai từ gần nghĩa.
早就 rất phổ biến trong khẩu ngữ:
我早就知道了。
Tôi biết từ lâu rồi.
早已 thường mang sắc thái văn viết hoặc trang trọng hơn:
这个问题早已引起社会关注。
Vấn đề này từ lâu đã thu hút sự quan tâm của xã hội.
32.8. Công thức trọng tâm
S + 早已 + V + 了
S + 早已 + 是 + N
S + 早已 + 有 + N
N + 早已 + 发生/改变/结束
S + 早已……,只是……
事实上,S + 早已……
32.9. 10 ví dụ
我早已知道这个消息了。
Wǒ zǎoyǐ zhīdào zhège xiāoxi le.
Tôi đã biết tin này từ lâu rồi.
会议早已结束,大家都离开了。
Huìyì zǎoyǐ jiéshù, dàjiā dōu líkāi le.
Cuộc họp đã kết thúc từ lâu, mọi người đều đã rời đi.
他早已成为这个领域的专家。
Tā zǎoyǐ chéngwéi zhège lǐngyù de zhuānjiā.
Anh ấy từ lâu đã trở thành chuyên gia trong lĩnh vực này.
这个问题早已引起了社会的广泛关注。
Zhège wèntí zǎoyǐ yǐnqǐle shèhuì de guǎngfàn guānzhù.
Vấn đề này từ lâu đã thu hút sự quan tâm rộng rãi của xã hội.
我早已准备好了所有材料。
Wǒ zǎoyǐ zhǔnbèi hǎole suǒyǒu cáiliào.
Tôi đã chuẩn bị xong tất cả tài liệu từ lâu rồi.
这项技术早已被广泛应用于实际生产。
Zhè xiàng jìshù zǎoyǐ bèi guǎngfàn yìngyòng yú shíjì shēngchǎn.
Công nghệ này từ lâu đã được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất thực tế.
他早已决定辞职,只是还没有正式提出。
Tā zǎoyǐ juédìng cízhí, zhǐshì hái méiyǒu zhèngshì tíchū.
Anh ấy từ lâu đã quyết định nghỉ việc, chỉ là vẫn chưa chính thức đề xuất.
双方早已就合作条件达成了一致。
Shuāngfāng zǎoyǐ jiù hézuò tiáojiàn dáchéngle yízhì.
Hai bên từ lâu đã đạt được thống nhất về điều kiện hợp tác.
随着市场变化,原来的方案早已不适用了。
Suízhe shìchǎng biànhuà, yuánlái de fāng’àn zǎoyǐ bú shìyòng le.
Cùng với sự thay đổi của thị trường, phương án ban đầu từ lâu đã không còn phù hợp.
我们以为他还没有出发,其实他早已到达目的地了。
Wǒmen yǐwéi tā hái méiyǒu chūfā, qíshí tā zǎoyǐ dàodá mùdìdì le.
Chúng tôi tưởng anh ấy còn chưa xuất phát, thực ra anh ấy đã đến nơi từ lâu rồi.
33. 即将 jíjiāng — “sắp, sắp sửa, chuẩn bị xảy ra”
33.1. Ý nghĩa cơ bản
即将 biểu thị một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần.
Có thể dịch:
sắp
sắp sửa
sắp tới
chuẩn bị
Ví dụ:
会议即将开始。
Huìyì jíjiāng kāishǐ.
Cuộc họp sắp bắt đầu.
33.2. Đặc điểm phong cách
即将 thường mang sắc thái:
trang trọng
văn viết
thông báo
báo chí
phát thanh
hành chính
Khẩu ngữ thường dùng:
快要……了
要……了
马上要……了
Trong thông báo chính thức lại rất hay dùng:
飞机即将起飞。
Máy bay sắp cất cánh.
33.3. Công thức cơ bản
S + 即将 + V
公司即将推出新产品。
Gōngsī jíjiāng tuīchū xīn chǎnpǐn.
Công ty sắp tung ra sản phẩm mới.
33.4. 即将 + 进入 / 开始 / 举行 / 到来 / 结束
Các kết hợp rất thường gặp:
即将开始
sắp bắt đầu
即将结束
sắp kết thúc
即将举行
sắp được tổ chức
即将到来
sắp đến
即将进入
sắp bước vào
即将毕业
sắp tốt nghiệp
即将上市
sắp đưa ra thị trường
33.5. 即将 không thường đi với 了 như 快要……了
So sánh:
比赛快要开始了。
Bǐsài kuàiyào kāishǐ le.
Trận đấu sắp bắt đầu rồi.
比赛即将开始。
Bǐsài jíjiāng kāishǐ.
Trận đấu sắp bắt đầu.
Với 即将, không cần bắt buộc có 了 ở cuối.
33.6. 即将 và 将要
Cả hai đều mang nghĩa tương lai gần.
将要:
trung tính hơn, dùng rộng.
即将:
nhấn mạnh “rất sắp”, thường trang trọng hơn.
Ví dụ:
新学期将要开始。
Học kỳ mới sẽ bắt đầu.
新学期即将开始。
Học kỳ mới sắp bắt đầu.
Câu thứ hai cho cảm giác thời điểm đã rất gần.
33.7. 即将面临
Một kết hợp quan trọng trong văn viết:
即将面临 + vấn đề/thử thách
企业即将面临新的挑战。
Qǐyè jíjiāng miànlín xīn de tiǎozhàn.
Doanh nghiệp sắp đối mặt với những thách thức mới.
33.8. Công thức trọng tâm
S + 即将 + V
N + 即将到来
S + 即将进入 + N
S + 即将面临 + N
即将举行的 + N
即将毕业/开始/结束
33.9. 10 ví dụ
会议即将开始,请大家保持安静。
Huìyì jíjiāng kāishǐ, qǐng dàjiā bǎochí ānjìng.
Cuộc họp sắp bắt đầu, xin mọi người giữ yên lặng.
飞机即将起飞,请系好安全带。
Fēijī jíjiāng qǐfēi, qǐng jì hǎo ānquándài.
Máy bay sắp cất cánh, vui lòng thắt dây an toàn.
新学期即将到来,我们已经做好了准备。
Xīn xuéqī jíjiāng dàolái, wǒmen yǐjīng zuòhǎole zhǔnbèi.
Học kỳ mới sắp tới, chúng tôi đã chuẩn bị xong.
公司即将推出一款全新的产品。
Gōngsī jíjiāng tuīchū yì kuǎn quánxīn de chǎnpǐn.
Công ty sắp tung ra một sản phẩm hoàn toàn mới.
她即将大学毕业,现在正在找工作。
Tā jíjiāng dàxué bìyè, xiànzài zhèngzài zhǎo gōngzuò.
Cô ấy sắp tốt nghiệp đại học và hiện đang tìm việc.
我们即将进入项目的最后阶段。
Wǒmen jíjiāng jìnrù xiàngmù de zuìhòu jiēduàn.
Chúng ta sắp bước vào giai đoạn cuối của dự án.
即将举行的国际会议吸引了很多专家。
Jíjiāng jǔxíng de guójì huìyì xīyǐnle hěn duō zhuānjiā.
Hội nghị quốc tế sắp được tổ chức đã thu hút nhiều chuyên gia.
随着市场环境变化,公司即将面临新的挑战。
Suízhe shìchǎng huánjìng biànhuà, gōngsī jíjiāng miànlín xīn de tiǎozhàn.
Cùng với sự thay đổi của môi trường thị trường, công ty sắp đối mặt với những thách thức mới.
这项工程即将完成。
Zhè xiàng gōngchéng jíjiāng wánchéng.
Công trình này sắp hoàn thành.
春节即将到来,各地的节日气氛越来越浓。
Chūnjié jíjiāng dàolái, gèdì de jiérì qìfēn yuèláiyuè nóng.
Tết Nguyên đán sắp đến, không khí lễ hội ở các nơi ngày càng đậm nét.
34. 急忙 jímáng — “vội vàng, hấp tấp vì tình huống gấp”
34.1. Ý nghĩa cơ bản
急忙 biểu thị chủ thể thực hiện một hành động rất nhanh vì thời gian gấp, tình hình khẩn cấp hoặc tâm lý lo lắng.
Có thể dịch:
vội vàng
vội vã
gấp gáp
cuống quýt làm gì
Ví dụ:
听说孩子生病了,他急忙赶回家。
Tīngshuō háizi shēngbìng le, tā jímáng gǎnhuí jiā.
Nghe nói con bị bệnh, anh ấy vội vàng trở về nhà.
34.2. Công thức
S + 急忙 + V
我急忙给医生打电话。
Wǒ jímáng gěi yīshēng dǎ diànhuà.
Tôi vội gọi điện cho bác sĩ.
34.3. Tình huống + 急忙 + phản ứng
Rất thường dùng theo cấu trúc:
发生/发现/听到……,S + 急忙 + V
Ví dụ:
发现钱包不见了,他急忙回去找。
Fāxiàn qiánbāo bú jiàn le, tā jímáng huíqu zhǎo.
Phát hiện ví bị mất, anh ấy vội quay lại tìm.
34.4. Phân biệt 急忙 và 连忙
Hai từ rất gần nhau nhưng có trọng tâm khác.
连忙:
nhấn mạnh phản ứng lập tức nối tiếp một sự việc vừa xảy ra.
老师叫他,他连忙站起来。
Giáo viên gọi, anh ấy vội đứng dậy.
急忙:
nhấn mạnh tình trạng gấp gáp, khẩn cấp của chủ thể.
快迟到了,他急忙跑向车站。
Sắp muộn rồi, anh ấy vội chạy đến bến xe.
Có những câu dùng được cả hai nhưng sắc thái hơi khác.
34.5. 急忙 và 赶紧
赶紧 thường mang ý “hãy nhanh lên” hoặc bản thân nhanh chóng làm việc cần làm.
你赶紧去医院吧。
Bạn mau đến bệnh viện đi.
急忙 thường mô tả hành động trong một hoàn cảnh gấp:
听说母亲生病了,他急忙去了医院。
Nghe nói mẹ bị bệnh, anh ấy vội đến bệnh viện.
34.6. 急忙 + 把字句
Rất tự nhiên:
S + 急忙 + 把 + O + V
他急忙把电脑关掉。
Tā jímáng bǎ diànnǎo guāndiào.
Anh ấy vội tắt máy tính.
34.7. 急忙 + 往/向 + nơi chốn + V
Ví dụ:
他急忙向医院跑去。
Tā jímáng xiàng yīyuàn pǎoqu.
Anh ấy vội chạy về phía bệnh viện.
34.8. Công thức trọng tâm
S + 急忙 + V
因为/听到/发现……,S + 急忙 + V
S + 急忙 + 把 + O + V
S + 急忙 + 往/向 + Place + V
34.9. 10 ví dụ
快迟到了,他急忙跑出了家门。
Kuài chídào le, tā jímáng pǎochūle jiāmén.
Sắp muộn rồi, anh ấy vội chạy ra khỏi nhà.
听说父亲住院了,她急忙赶到医院。
Tīngshuō fùqīn zhùyuàn le, tā jímáng gǎndào yīyuàn.
Nghe nói bố nhập viện, cô ấy vội đến bệnh viện.
发现文件丢了以后,我急忙回办公室寻找。
Fāxiàn wénjiàn diūle yǐhòu, wǒ jímáng huí bàngōngshì xúnzhǎo.
Sau khi phát hiện mất tài liệu, tôi vội quay lại văn phòng tìm.
孩子突然发烧,父母急忙给医生打电话。
Háizi tūrán fāshāo, fùmǔ jímáng gěi yīshēng dǎ diànhuà.
Đứa trẻ đột nhiên sốt, bố mẹ vội gọi điện cho bác sĩ.
看到厨房着火了,他急忙拿起灭火器。
Kàndào chúfáng zháohuǒ le, tā jímáng náqǐ mièhuǒqì.
Thấy nhà bếp bốc cháy, anh ấy vội cầm bình chữa cháy lên.
我听见有人喊救命,急忙跑过去看。
Wǒ tīngjiàn yǒurén hǎn jiùmìng, jímáng pǎoguòqu kàn.
Tôi nghe có người kêu cứu nên vội chạy tới xem.
客户马上就要到了,他急忙把会议室整理了一下。
Kèhù mǎshàng jiù yào dào le, tā jímáng bǎ huìyìshì zhěnglǐle yíxià.
Khách hàng sắp đến, anh ấy vội dọn lại phòng họp.
她发现坐错了车,急忙在下一站下车。
Tā fāxiàn zuòcuòle chē, jímáng zài xià yí zhàn xiàchē.
Cô ấy phát hiện lên nhầm xe nên vội xuống ở trạm kế tiếp.
经理接到紧急通知后,急忙赶回公司。
Jīnglǐ jiēdào jǐnjí tōngzhī hòu, jímáng gǎnhuí gōngsī.
Sau khi nhận được thông báo khẩn cấp, quản lý vội quay lại công ty.
他急忙把错误的数据改了过来。
Tā jímáng bǎ cuòwù de shùjù gǎile guòlái.
Anh ấy vội sửa lại số liệu sai.
35. 渐渐 jiànjiàn — “dần dần, từ từ thay đổi”
35.1. Ý nghĩa cơ bản
渐渐 biểu thị một sự vật, trạng thái hoặc hành động thay đổi từng bước theo thời gian, không xảy ra đột ngột.
Có thể dịch:
dần dần
từ từ
ngày một
từng bước một
Ví dụ:
天气渐渐暖和起来了。
Tiānqì jiànjiàn nuǎnhuo qǐlai le.
Thời tiết dần dần ấm lên.
35.2. Công thức cơ bản
S + 渐渐 + V/Adj
他渐渐习惯了这里的生活。
Tā jiànjiàn xíguànle zhèlǐ de shēnghuó.
Anh ấy dần quen với cuộc sống ở đây.
35.3. 渐渐 + 起来
Cấu trúc cực kỳ quan trọng:
S + 渐渐 + Adj/V + 起来
Biểu thị một trạng thái mới bắt đầu xuất hiện và tăng dần.
天气渐渐冷起来了。
Tiānqì jiànjiàn lěng qǐlai le.
Thời tiết dần lạnh lên.
大家渐渐安静下来了。
Dàjiā jiànjiàn ānjìng xiàlai le.
Mọi người dần yên lặng lại.
35.4. 渐渐 + 变得 + Adj
Công thức:
S + 渐渐变得 + Adj
城市渐渐变得现代化了。
Chéngshì jiànjiàn biànde xiàndàihuà le.
Thành phố dần trở nên hiện đại hóa.
35.5. 渐渐 + 习惯/理解/认识到
Rất thường dùng với sự thay đổi tâm lý hoặc nhận thức:
渐渐习惯
dần quen
渐渐理解
dần hiểu
渐渐认识到
dần nhận thức được
渐渐喜欢上
dần thích
35.6. Phân biệt 渐渐 và 慢慢
慢慢 có thể chỉ tốc độ hành động chậm:
你慢慢吃。
Bạn cứ từ từ ăn.
渐渐 chủ yếu chỉ quá trình biến đổi theo thời gian:
天渐渐黑了。
Trời dần tối.
Không nói tự nhiên:
你渐渐吃。
35.7. Phân biệt 渐渐 và 逐渐
Hai từ rất gần nghĩa.
渐渐:
khẩu ngữ tự nhiên hơn.
逐渐:
văn viết, trang trọng hơn.
Ví dụ:
天气渐渐暖和了。
Khẩu ngữ tự nhiên.
经济逐渐恢复。
Kinh tế dần phục hồi — văn viết hơn.
35.8. Công thức trọng tâm
S + 渐渐 + V
S + 渐渐 + Adj + 起来
S + 渐渐 + V + 下来
S + 渐渐变得 + Adj
随着……,S + 渐渐……
经过一段时间,S + 渐渐……
35.9. 10 ví dụ
天气渐渐暖和起来了。
Tiānqì jiànjiàn nuǎnhuo qǐlai le.
Thời tiết dần ấm lên.
天渐渐黑了,我们该回家了。
Tiān jiànjiàn hēi le, wǒmen gāi huí jiā le.
Trời dần tối rồi, chúng ta nên về nhà.
经过一段时间,他渐渐习惯了新的工作环境。
Jīngguò yí duàn shíjiān, tā jiànjiàn xíguànle xīn de gōngzuò huánjìng.
Sau một thời gian, anh ấy dần quen với môi trường làm việc mới.
随着年龄增长,我渐渐理解了父母的想法。
Suízhe niánlíng zēngzhǎng, wǒ jiànjiàn lǐjiěle fùmǔ de xiǎngfǎ.
Cùng với tuổi tác tăng lên, tôi dần hiểu suy nghĩ của bố mẹ.
会议开始以后,大家渐渐安静下来了。
Huìyì kāishǐ yǐhòu, dàjiā jiànjiàn ānjìng xiàlai le.
Sau khi cuộc họp bắt đầu, mọi người dần yên lặng lại.
经过不断练习,她的发音渐渐准确起来了。
Jīngguò búduàn liànxí, tā de fāyīn jiànjiàn zhǔnquè qǐlai le.
Sau quá trình luyện tập liên tục, phát âm của cô ấy dần trở nên chính xác hơn.
这个小城市渐渐变成了一个重要的旅游目的地。
Zhège xiǎo chéngshì jiànjiàn biànchéngle yí ge zhòngyào de lǚyóu mùdìdì.
Thành phố nhỏ này dần trở thành một điểm du lịch quan trọng.
他原来不喜欢运动,后来渐渐喜欢上了跑步。
Tā yuánlái bù xǐhuan yùndòng, hòulái jiànjiàn xǐhuan shàngle pǎobù.
Ban đầu anh ấy không thích thể thao, sau đó dần thích chạy bộ.
随着技术的发展,很多传统的工作方式渐渐发生了变化。
Suízhe jìshù de fāzhǎn, hěn duō chuántǒng de gōngzuò fāngshì jiànjiàn fāshēngle biànhuà.
Cùng với sự phát triển của công nghệ, nhiều phương thức làm việc truyền thống dần thay đổi.
孩子长大以后,渐渐有了自己的想法。
Háizi zhǎngdà yǐhòu, jiànjiàn yǒule zìjǐ de xiǎngfǎ.
Sau khi lớn lên, đứa trẻ dần có suy nghĩ riêng của mình.
36. 尽快 jǐnkuài — “nhanh nhất có thể, càng sớm càng tốt”
36.1. Ý nghĩa cơ bản
尽快 biểu thị yêu cầu hoặc mong muốn thực hiện hành động trong thời gian ngắn nhất có thể.
Có thể dịch:
nhanh nhất có thể
càng sớm càng tốt
mau chóng
sớm nhất có thể
Ví dụ:
请尽快回复。
Qǐng jǐnkuài huífù.
Vui lòng trả lời sớm nhất có thể.
36.2. Công thức cơ bản
S + 尽快 + V
我们会尽快解决这个问题。
Wǒmen huì jǐnkuài jiějué zhège wèntí.
Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề này sớm nhất có thể.
36.3. 请 + 尽快 + V
Đây là mẫu cực kỳ phổ biến trong thư tín công việc:
请尽快确认。
Vui lòng xác nhận sớm nhất có thể.
请尽快回复。
Vui lòng phản hồi sớm nhất có thể.
请尽快提交材料。
Vui lòng nộp tài liệu sớm nhất có thể.
36.4. 必须/应该/需要 + 尽快 + V
Ví dụ:
我们必须尽快采取措施。
Wǒmen bìxū jǐnkuài cǎiqǔ cuòshī.
Chúng ta phải áp dụng biện pháp càng sớm càng tốt.
36.5. 尽快 và 赶快
赶快:
thường khẩu ngữ, có sắc thái thúc giục trực tiếp.
赶快走!
Mau đi!
尽快:
nhấn mạnh “trong thời gian ngắn nhất có thể”, thường lịch sự và công việc hơn.
请尽快处理。
Vui lòng xử lý sớm nhất có thể.
36.6. 尽快 và 立刻
立刻 = ngay lập tức, gần như không trì hoãn.
尽快 = không nhất thiết ngay giây phút đó, nhưng phải làm sớm nhất trong khả năng có thể.
Ví dụ:
发生火灾,请立刻离开。
Có hỏa hoạn, hãy rời đi ngay.
请尽快完成报告。
Hãy hoàn thành báo cáo sớm nhất có thể.
36.7. 尽快地
Có thể thêm 地 trong một số cấu trúc, nhưng thông thường 尽快 + V tự nhiên hơn.
我们要尽快解决。
rất tự nhiên.
我们要尽快地解决。
cũng có thể dùng, nhưng nặng hơn.
36.8. Công thức trọng tâm
请 + 尽快 + V
S + 会 + 尽快 + V
S + 必须 + 尽快 + V
为了……,需要尽快……
希望 + S + 尽快 + V
36.9. 10 ví dụ
请尽快回复我的邮件。
Qǐng jǐnkuài huífù wǒ de yóujiàn.
Vui lòng trả lời email của tôi sớm nhất có thể.
我们会尽快解决这个问题。
Wǒmen huì jǐnkuài jiějué zhège wèntí.
Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề này sớm nhất có thể.
公司必须尽快采取有效措施。
Gōngsī bìxū jǐnkuài cǎiqǔ yǒuxiào cuòshī.
Công ty phải áp dụng biện pháp hiệu quả càng sớm càng tốt.
请大家尽快提交申请材料。
Qǐng dàjiā jǐnkuài tíjiāo shēnqǐng cáiliào.
Mọi người vui lòng nộp hồ sơ đăng ký sớm nhất có thể.
医生建议他尽快接受治疗。
Yīshēng jiànyì tā jǐnkuài jiēshòu zhìliáo.
Bác sĩ khuyên anh ấy nên điều trị càng sớm càng tốt.
发现问题以后,我们应该尽快找到原因。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, wǒmen yīnggāi jǐnkuài zhǎodào yuányīn.
Sau khi phát hiện vấn đề, chúng ta nên tìm ra nguyên nhân càng sớm càng tốt.
为了不影响项目进度,请尽快确认合同内容。
Wèile bù yǐngxiǎng xiàngmù jìndù, qǐng jǐnkuài quèrèn hétóng nèiróng.
Để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án, vui lòng xác nhận nội dung hợp đồng sớm nhất có thể.
客户希望我们尽快安排发货。
Kèhù xīwàng wǒmen jǐnkuài ānpái fāhuò.
Khách hàng hy vọng chúng tôi sắp xếp giao hàng càng sớm càng tốt.
如果身体不舒服,最好尽快去医院检查。
Rúguǒ shēntǐ bù shūfu, zuìhǎo jǐnkuài qù yīyuàn jiǎnchá.
Nếu cơ thể không khỏe, tốt nhất nên sớm đến bệnh viện kiểm tra.
双方同意尽快就具体合作方案进行进一步讨论。
Shuāngfāng tóngyì jǐnkuài jiù jùtǐ hézuò fāng’àn jìnxíng jìnyíbù tǎolùn.
Hai bên đồng ý sớm tiến hành thảo luận thêm về phương án hợp tác cụ thể.
37. 早晚 zǎowǎn — “sớm muộn, trước sau gì cũng”
37.1. Ý nghĩa cơ bản
Khi làm phó từ thời gian, 早晚 biểu thị một sự việc chắc chắn hoặc rất có khả năng sẽ xảy ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai, dù không biết chính xác khi nào.
Có thể dịch:
sớm muộn
trước sau gì
rồi cũng sẽ
sooner or later
Ví dụ:
你这样下去,早晚会出问题。
Nǐ zhèyàng xiàqu, zǎowǎn huì chū wèntí.
Bạn cứ tiếp tục như vậy thì sớm muộn cũng xảy ra vấn đề.
37.2. Công thức quan trọng nhất
S + 早晚 + 会 + V
他早晚会明白的。
Tā zǎowǎn huì míngbai de.
Sớm muộn anh ấy cũng sẽ hiểu.
37.3. 早晚 + 要 + V
Biểu thị điều gì đó cuối cùng cũng phải xảy ra.
这个问题早晚要解决。
Zhège wèntí zǎowǎn yào jiějué.
Vấn đề này sớm muộn cũng phải giải quyết.
37.4. 早晚有一天……
Một cấu trúc rất thường gặp:
早晚有一天,S + 会……
Sớm muộn cũng có một ngày…
早晚有一天你会理解我的。
Zǎowǎn yǒu yì tiān nǐ huì lǐjiě wǒ de.
Sớm muộn cũng có một ngày bạn sẽ hiểu tôi.
37.5. 早晚会……的
Thêm 的 cuối câu làm tăng sắc thái khẳng định.
他早晚会成功的。
Tā zǎowǎn huì chénggōng de.
Sớm muộn anh ấy cũng sẽ thành công.
37.6. 早晚 còn có nghĩa danh từ “sáng tối”
Cần phân biệt.
早晚 có thể chỉ:
buổi sáng và buổi tối.
例如:
早晚温差很大。
Zǎowǎn wēnchā hěn dà.
Chênh lệch nhiệt độ sáng tối rất lớn.
Nhưng trong mục HSK 5 đang xét, trọng tâm là cách dùng phó từ:
早晚会……
sớm muộn cũng sẽ…
37.7. Sắc thái dự đoán
早晚 thường thể hiện:
phán đoán mạnh;
kết quả được xem là khó tránh khỏi;
quy luật hoặc hậu quả tất yếu.
Ví dụ:
长期熬夜,身体早晚会出问题。
Chángqī áoyè, shēntǐ zǎowǎn huì chū wèntí.
Thường xuyên thức khuya, sức khỏe sớm muộn cũng có vấn đề.
37.8. 早晚 và 总有一天
Cả hai đều có thể mang nghĩa “rồi sẽ có ngày”.
总有一天:
nhấn mạnh “sẽ có một ngày”.
总有一天你会成功。
Rồi sẽ có một ngày bạn thành công.
早晚:
nhấn mạnh kết quả “sớm muộn gì cũng xảy ra”.
你坚持下去,早晚会成功。
Bạn cứ kiên trì, sớm muộn cũng thành công.
37.9. Công thức trọng tâm
S + 早晚 + 会 + V
S + 早晚 + 要 + V
早晚有一天 + S + 会 + V
S + 早晚 + 会 + V + 的
如果一直……,早晚会……
再这样下去,早晚会……
37.10. 10 ví dụ
只要坚持努力,你早晚会成功的。
Zhǐyào jiānchí nǔlì, nǐ zǎowǎn huì chénggōng de.
Chỉ cần kiên trì nỗ lực, sớm muộn bạn cũng sẽ thành công.
这个问题早晚要解决。
Zhège wèntí zǎowǎn yào jiějué.
Vấn đề này sớm muộn cũng phải được giải quyết.
你一直这样熬夜,身体早晚会出问题。
Nǐ yìzhí zhèyàng áoyè, shēntǐ zǎowǎn huì chū wèntí.
Bạn cứ thức khuya như vậy thì sức khỏe sớm muộn cũng có vấn đề.
真相早晚会被大家知道。
Zhēnxiàng zǎowǎn huì bèi dàjiā zhīdào.
Sự thật sớm muộn cũng sẽ được mọi người biết.
他现在虽然不理解,但是早晚会明白的。
Tā xiànzài suīrán bù lǐjiě, dànshì zǎowǎn huì míngbai de.
Mặc dù hiện giờ anh ấy chưa hiểu nhưng sớm muộn cũng sẽ hiểu.
再这样浪费下去,公司早晚会出现资金问题。
Zài zhèyàng làngfèi xiàqu, gōngsī zǎowǎn huì chūxiàn zījīn wèntí.
Cứ tiếp tục lãng phí như vậy thì công ty sớm muộn cũng gặp vấn đề về vốn.
早晚有一天,你会发现这段经历非常宝贵。
Zǎowǎn yǒu yì tiān, nǐ huì fāxiàn zhè duàn jīnglì fēicháng bǎoguì.
Sớm muộn cũng có một ngày bạn sẽ phát hiện trải nghiệm này rất quý giá.
只关注短期利益的企业早晚会遇到发展困难。
Zhǐ guānzhù duǎnqī lìyì de qǐyè zǎowǎn huì yùdào fāzhǎn kùnnan.
Doanh nghiệp chỉ chú trọng lợi ích ngắn hạn sớm muộn cũng gặp khó khăn trong phát triển.
如果双方始终不愿意沟通,矛盾早晚会越来越严重。
Rúguǒ shuāngfāng shǐzhōng bú yuànyì gōutōng, máodùn zǎowǎn huì yuèláiyuè yánzhòng.
Nếu hai bên trước sau đều không muốn giao tiếp thì mâu thuẫn sớm muộn sẽ ngày càng nghiêm trọng.
认真学习积累下去,这些知识早晚都会派上用场。
Rènzhēn xuéxí jīlěi xiàqu, zhèxiē zhīshi zǎowǎn dōu huì pàishàng yòngchǎng.
Nếu nghiêm túc học tập và tích lũy, những kiến thức này sớm muộn cũng sẽ có lúc được dùng đến.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành đầy đủ nhóm 时间副词 – phó từ chỉ thời gian HSK 5 theo đề cương:
27. 时刻 — luôn luôn, mọi thời điểm
28. 曾经 — đã từng
29. 立刻 — lập tức
30. 连忙 — vội phản ứng ngay
31. 始终 — từ đầu đến cuối, trước sau vẫn
32. 早已 — từ lâu đã
33. 即将 — sắp sửa
34. 急忙 — vội vàng vì tình huống gấp
35. 渐渐 — dần dần
36. 尽快 — sớm nhất có thể
37. 早晚 — sớm muộn, trước sau gì cũng
38. 老是 lǎoshi — phó từ chỉ tần suất “cứ, luôn luôn, suốt ngày”
38.1. Ý nghĩa cơ bản
老是 biểu thị một hành động, hiện tượng hoặc trạng thái lặp đi lặp lại nhiều lần, thường khiến người nói cảm thấy:
không hài lòng;
khó chịu;
bất lực;
ngạc nhiên;
hoặc muốn nhấn mạnh rằng việc đó cứ xảy ra mãi.
Có thể dịch:
cứ
suốt ngày
lúc nào cũng
cứ mãi
luôn luôn
Ví dụ:
他最近老是迟到。
Tā zuìjìn lǎoshi chídào.
Gần đây anh ấy cứ đến muộn suốt.
Khác với 总是, 老是 thường dễ mang sắc thái cảm xúc hơn.
38.2. Công thức cơ bản
S + 老是 + V
他老是忘记带钥匙。
Tā lǎoshi wàngjì dài yàoshi.
Anh ấy cứ quên mang chìa khóa.
38.3. 老是 + Adj
Có thể dùng với tính từ để biểu thị trạng thái thường xuyên xuất hiện.
他最近老是很累。
Tā zuìjìn lǎoshi hěn lèi.
Gần đây anh ấy lúc nào cũng rất mệt.
孩子老是不开心。
Háizi lǎoshi bù kāixīn.
Đứa trẻ cứ không vui suốt.
38.4. 老是 + 不/没 + V
Đây là mẫu rất thường gặp.
S + 老是 + 不 + V
你怎么老是不听我的话?
Nǐ zěnme lǎoshi bù tīng wǒ de huà?
Sao bạn cứ không chịu nghe lời tôi vậy?
S + 老是 + 没 + V
他老是没时间。
Tā lǎoshi méi shíjiān.
Anh ấy lúc nào cũng không có thời gian.
38.5. 怎么老是……?
Cấu trúc mang sắc thái than phiền, trách nhẹ hoặc khó hiểu:
你怎么老是 + V?
你怎么老是迟到?
Nǐ zěnme lǎoshi chídào?
Sao bạn cứ đến muộn hoài vậy?
38.6. 别老是……
Dùng để khuyên hoặc phê bình:
别老是 + V
别老是玩手机。
Bié lǎoshi wán shǒujī.
Đừng suốt ngày chơi điện thoại.
38.7. 老是 và 总是
Cả hai đều có nghĩa “luôn luôn”.
总是 trung tính hơn:
他总是很认真。
Tā zǒngshì hěn rènzhēn.
Anh ấy luôn rất nghiêm túc.
老是 thường thể hiện cảm xúc chủ quan:
他老是迟到。
Tā lǎoshi chídào.
Anh ấy cứ đến muộn suốt.
Nếu là hành vi gây khó chịu, 老是 thường tự nhiên hơn.
38.8. 老是 và 常常
常常 = thường xuyên, chỉ tần suất cao.
他常常去图书馆。
Anh ấy thường đi thư viện.
老是 = cứ lặp đi lặp lại, thường có sắc thái cảm xúc.
他老是把书忘在图书馆。
Anh ấy cứ để quên sách ở thư viện mãi.
38.9. Công thức trọng tâm
S + 老是 + V
S + 老是 + 不/没 + V
S + 老是 + Adj
怎么 + 老是 + V?
别 + 老是 + V
为什么 + 老是 +……?
38.10. 10 ví dụ
他最近老是迟到。
Tā zuìjìn lǎoshi chídào.
Gần đây anh ấy cứ đến muộn suốt.
你怎么老是忘记带钥匙?
Nǐ zěnme lǎoshi wàngjì dài yàoshi?
Sao bạn cứ quên mang chìa khóa mãi vậy?
别老是坐着,起来活动一下。
Bié lǎoshi zuòzhe, qǐlai huódòng yíxià.
Đừng ngồi suốt, đứng dậy vận động một chút đi.
他工作的时候老是看手机。
Tā gōngzuò de shíhou lǎoshi kàn shǒujī.
Khi làm việc anh ấy cứ xem điện thoại suốt.
电脑最近老是出问题。
Diànnǎo zuìjìn lǎoshi chū wèntí.
Máy tính gần đây cứ xảy ra vấn đề mãi.
她不知道为什么最近老是睡不好。
Tā bù zhīdào wèishénme zuìjìn lǎoshi shuì bù hǎo.
Cô ấy không biết tại sao gần đây cứ ngủ không ngon.
你别老是担心还没有发生的事情。
Nǐ bié lǎoshi dānxīn hái méiyǒu fāshēng de shìqing.
Bạn đừng cứ lo những việc còn chưa xảy ra.
这个孩子老是不愿意自己做作业。
Zhège háizi lǎoshi bú yuànyì zìjǐ zuò zuòyè.
Đứa trẻ này cứ không chịu tự làm bài tập.
客户老是改变要求,我们很难按原计划完成任务。
Kèhù lǎoshi gǎibiàn yāoqiú, wǒmen hěn nán àn yuán jìhuà wánchéng rènwu.
Khách hàng cứ thay đổi yêu cầu, chúng tôi rất khó hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch ban đầu.
他老是说自己没有时间,其实是没有安排好时间。
Tā lǎoshi shuō zìjǐ méiyǒu shíjiān, qíshí shì méiyǒu ānpái hǎo shíjiān.
Anh ấy cứ nói mình không có thời gian, thực ra là chưa sắp xếp thời gian tốt.
39. 通常 tōngcháng — phó từ “thông thường, thường thì”
39.1. Ý nghĩa cơ bản
通常 biểu thị một hành động, hiện tượng hoặc quy luật xảy ra trong đa số trường hợp, dựa trên:
thói quen;
quy luật;
kinh nghiệm;
tình trạng phổ biến.
Có thể dịch:
thông thường
thường thì
thường
nhìn chung
Ví dụ:
我通常七点起床。
Wǒ tōngcháng qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thường dậy lúc 7 giờ.
39.2. Công thức cơ bản
S + 通常 + V
我们通常周一开会。
Wǒmen tōngcháng Zhōuyī kāihuì.
Chúng tôi thường họp vào thứ Hai.
39.3. 通常情况下
Một cấu trúc rất quan trọng:
通常情况下,……
tōngcháng qíngkuàng xià
trong điều kiện thông thường / thông thường mà nói
Ví dụ:
通常情况下,这个过程需要三天。
Tōngcháng qíngkuàng xià, zhège guòchéng xūyào sān tiān.
Trong điều kiện thông thường, quá trình này cần ba ngày.
39.4. 通常 + 都
Rất thường kết hợp:
S + 通常都 + V
员工通常都在九点以前到公司。
Yuángōng tōngcháng dōu zài jiǔ diǎn yǐqián dào gōngsī.
Nhân viên thông thường đều đến công ty trước 9 giờ.
39.5. 一般来说,通常……
Hai từ có thể xuất hiện trong văn phân tích:
一般来说,这种设备通常可以使用五年以上。
Yìbān lái shuō, zhè zhǒng shèbèi tōngcháng kěyǐ shǐyòng wǔ nián yǐshàng.
Nói chung, loại thiết bị này thường có thể sử dụng hơn năm năm.
39.6. 通常 và 常常
通常 nhấn mạnh quy luật hoặc tình huống phổ biến.
飞机通常提前三十分钟开始登机。
Máy bay thường bắt đầu lên máy bay trước 30 phút.
常常 nhấn mạnh tần suất xảy ra nhiều lần.
他常常坐飞机出差。
Anh ấy thường xuyên đi công tác bằng máy bay.
39.7. 通常 và 往往
通常 thiên về quy luật chung, khá trung tính.
往往 thường nhấn mạnh quan hệ giữa điều kiện và kết quả:
准备充分的人往往表现得更好。
Người chuẩn bị đầy đủ thường thể hiện tốt hơn.
39.8. Công thức trọng tâm
S + 通常 + V
S + 通常都 + V
通常情况下,……
N + 通常 + 是……
一般来说,S + 通常……
39.9. 10 ví dụ
我通常早上七点起床。
Wǒ tōngcháng zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Tôi thường dậy lúc 7 giờ sáng.
公司通常每周一举行例会。
Gōngsī tōngcháng měi zhōu yī jǔxíng lìhuì.
Công ty thường tổ chức họp định kỳ vào mỗi thứ Hai.
我们通常通过电子邮件和客户联系。
Wǒmen tōngcháng tōngguò diànzǐ yóujiàn hé kèhù liánxì.
Chúng tôi thường liên hệ với khách hàng qua email.
通常情况下,这项工作三天就能完成。
Tōngcháng qíngkuàng xià, zhè xiàng gōngzuò sān tiān jiù néng wánchéng.
Trong điều kiện thông thường, công việc này có thể hoàn thành trong ba ngày.
这种产品通常用于家庭和办公室。
Zhè zhǒng chǎnpǐn tōngcháng yòngyú jiātíng hé bàngōngshì.
Loại sản phẩm này thường được sử dụng trong gia đình và văn phòng.
冬天这里通常比较冷。
Dōngtiān zhèlǐ tōngcháng bǐjiào lěng.
Mùa đông nơi đây thường khá lạnh.
新员工通常都要先参加培训。
Xīn yuángōng tōngcháng dōu yào xiān cānjiā péixùn.
Nhân viên mới thông thường đều phải tham gia đào tạo trước.
一般来说,国际航班通常需要提前到机场。
Yìbān lái shuō, guójì hángbān tōngcháng xūyào tíqián dào jīchǎng.
Nói chung, đi chuyến bay quốc tế thường cần đến sân bay sớm.
成熟的企业通常会制定长期发展计划。
Chéngshú de qǐyè tōngcháng huì zhìdìng chángqī fāzhǎn jìhuà.
Doanh nghiệp trưởng thành thường sẽ xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn.
我们遇到这种情况时,通常先分析原因,再解决问题。
Wǒmen yùdào zhè zhǒng qíngkuàng shí, tōngcháng xiān fēnxī yuányīn, zài jiějué wèntí.
Khi gặp tình huống này, chúng tôi thường phân tích nguyên nhân trước rồi mới giải quyết vấn đề.
40. 时常 shícháng — phó từ “thường xuyên, thường hay”
40.1. Ý nghĩa cơ bản
时常 biểu thị một hành động hoặc trạng thái xảy ra nhiều lần trong một khoảng thời gian.
Có thể dịch:
thường xuyên
thường hay
nhiều khi
hay
Ví dụ:
我时常想起小时候的生活。
Wǒ shícháng xiǎngqǐ xiǎoshíhou de shēnghuó.
Tôi thường nhớ tới cuộc sống thời thơ ấu.
40.2. Công thức
S + 时常 + V
他时常来这里看望老人。
Tā shícháng lái zhèlǐ kànwàng lǎorén.
Anh ấy thường đến đây thăm người già.
40.3. 时常 + 想起 / 回忆 / 感到
Rất thường gặp với:
时常想起
thường nhớ tới
时常回忆
thường hồi tưởng
时常感到
thường cảm thấy
时常出现
thường xuất hiện
时常发生
thường xảy ra
40.4. 时常 và 常常
Hai từ rất gần nghĩa.
常常 rất phổ biến trong khẩu ngữ:
我常常去那里。
Tôi thường tới đó.
时常 mang sắc thái hơi văn viết hơn:
我时常想起过去的事情。
Tôi thường nhớ tới những chuyện đã qua.
40.5. 时常 và 老是
时常 thường trung tính.
他时常给父母打电话。
Anh ấy thường gọi điện cho bố mẹ.
老是 thường có sắc thái phàn nàn:
他老是上班迟到。
Anh ấy cứ đi làm muộn suốt.
40.6. 时常 và 通常
通常 thiên về quy luật hoặc thói quen nói chung.
时常 thiên về tần suất lặp đi lặp lại thực tế.
Ví dụ:
他通常六点下班。
Anh ấy thông thường tan làm lúc 6 giờ.
他下班以后时常去健身房。
Sau khi tan làm anh ấy thường xuyên đến phòng gym.
40.7. Công thức trọng tâm
S + 时常 + V
S + 时常 + 感到 + Adj
S + 时常 + 想起 + O
N + 时常 + 出现/发生
40.8. 10 ví dụ
我时常想起大学时代的生活。
Wǒ shícháng xiǎngqǐ dàxué shídài de shēnghuó.
Tôi thường nhớ tới cuộc sống thời đại học.
他出差以后时常给家里打电话。
Tā chūchāi yǐhòu shícháng gěi jiālǐ dǎ diànhuà.
Sau khi đi công tác, anh ấy thường gọi điện về nhà.
老师时常提醒我们要独立思考。
Lǎoshī shícháng tíxǐng wǒmen yào dúlì sīkǎo.
Giáo viên thường nhắc chúng tôi phải tư duy độc lập.
最近天气变化很大,时常下雨。
Zuìjìn tiānqì biànhuà hěn dà, shícháng xiàyǔ.
Gần đây thời tiết thay đổi nhiều, thường xuyên có mưa.
工作压力大的时候,他时常感到疲劳。
Gōngzuò yālì dà de shíhou, tā shícháng gǎndào píláo.
Khi áp lực công việc lớn, anh ấy thường cảm thấy mệt mỏi.
这种问题在实际工作中时常出现。
Zhè zhǒng wèntí zài shíjì gōngzuò zhōng shícháng chūxiàn.
Loại vấn đề này thường xuất hiện trong công việc thực tế.
她虽然已经离开家乡很多年,却时常想念那里。
Tā suīrán yǐjīng líkāi jiāxiāng hěn duō nián, què shícháng xiǎngniàn nàlǐ.
Mặc dù đã rời quê nhiều năm, cô ấy vẫn thường nhớ nơi đó.
他们工作以后仍然时常联系。
Tāmen gōngzuò yǐhòu réngrán shícháng liánxì.
Sau khi đi làm, họ vẫn thường xuyên liên lạc.
市场情况变化很快,价格也时常发生变动。
Shìchǎng qíngkuàng biànhuà hěn kuài, jiàgé yě shícháng fāshēng biàndòng.
Tình hình thị trường thay đổi rất nhanh, giá cả cũng thường xuyên biến động.
我时常思考怎样才能提高工作效率。
Wǒ shícháng sīkǎo zěnyàng cái néng tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Tôi thường suy nghĩ làm thế nào mới có thể nâng cao hiệu quả công việc.
41. 尽量 jǐnliàng — phó từ chỉ cách thức “cố gắng hết mức, hết khả năng”
Theo đề cương HSK 5, 尽量、亲自 thuộc nhóm 方式副词 – phó từ chỉ cách thức.
41.1. Ý nghĩa cơ bản
尽量 biểu thị chủ thể cố gắng thực hiện một hành động đến mức tối đa trong điều kiện cho phép.
Có thể dịch:
cố gắng hết sức
hết khả năng
trong khả năng có thể
cố gắng càng… càng tốt
Ví dụ:
我会尽量早点儿来。
Wǒ huì jǐnliàng zǎodiǎnr lái.
Tôi sẽ cố gắng đến sớm.
41.2. Công thức cơ bản
S + 尽量 + V
请尽量减少错误。
Qǐng jǐnliàng jiǎnshǎo cuòwù.
Hãy cố gắng giảm lỗi đến mức thấp nhất.
41.3. 尽量 + Adj một âm tiết / trạng thái
Ví dụ:
尽量早
cố gắng sớm
尽量快
cố gắng nhanh
尽量少
cố gắng ít
尽量多
cố gắng nhiều
41.4. 尽量 + V + 得 + Adj
Một công thức cực kỳ quan trọng:
S + 尽量 + V + 得 + Adj
你尽量说得慢一点儿。
Nǐ jǐnliàng shuō de màn yìdiǎnr.
Bạn cố gắng nói chậm hơn một chút.
41.5. 尽量 + 不/少 + V
尽量不 + V
cố gắng không…
尽量不要熬夜。
Jǐnliàng búyào áoyè.
Cố gắng đừng thức khuya.
尽量少 + V
cố gắng làm ít…
尽量少吃甜食。
Jǐnliàng shǎo chī tiánshí.
Cố gắng ăn ít đồ ngọt.
41.6. 尽量 và 尽力
尽量 là phó từ, đứng trước động từ:
我尽量完成。
Tôi cố gắng hoàn thành hết khả năng.
尽力 là động từ:
我会尽力的。
Tôi sẽ cố hết sức.
Có thể nói:
我会尽力完成任务。
Tôi sẽ dốc sức hoàn thành nhiệm vụ.
41.7. 尽量 và 尽快
尽量 = hết mức có thể.
尽快 = nhanh nhất có thể.
Ví dụ:
尽量多准备一些材料。
Cố gắng chuẩn bị thêm nhiều tài liệu.
尽快把材料准备好。
Chuẩn bị xong tài liệu sớm nhất có thể.
41.8. Công thức trọng tâm
S + 尽量 + V
S + 尽量 + Adj
S + 尽量 + V得 + Adj
尽量不要 + V
尽量少/多 + V
在……条件下,尽量……
41.9. 10 ví dụ
请大家尽量早点儿到。
Qǐng dàjiā jǐnliàng zǎodiǎnr dào.
Mọi người cố gắng đến sớm một chút.
我会尽量完成今天的工作。
Wǒ huì jǐnliàng wánchéng jīntiān de gōngzuò.
Tôi sẽ cố gắng hoàn thành công việc hôm nay.
学习汉语时要尽量多说、多听。
Xuéxí Hànyǔ shí yào jǐnliàng duō shuō, duō tīng.
Khi học tiếng Trung nên cố gắng nói nhiều và nghe nhiều.
医生建议他尽量少吃油腻的食物。
Yīshēng jiànyì tā jǐnliàng shǎo chī yóunì de shíwù.
Bác sĩ khuyên anh ấy cố gắng ăn ít đồ nhiều dầu mỡ.
工作再忙也要尽量保证充足的睡眠。
Gōngzuò zài máng yě yào jǐnliàng bǎozhèng chōngzú de shuìmián.
Công việc dù bận đến đâu cũng nên cố gắng bảo đảm ngủ đủ.
请尽量把问题解释得简单一些。
Qǐng jǐnliàng bǎ wèntí jiěshì de jiǎndān yìxiē.
Hãy cố gắng giải thích vấn đề đơn giản hơn một chút.
我们应该尽量减少不必要的费用。
Wǒmen yīnggāi jǐnliàng jiǎnshǎo bù bìyào de fèiyòng.
Chúng ta nên cố gắng giảm các chi phí không cần thiết.
开会的时候尽量不要打断别人说话。
Kāihuì de shíhou jǐnliàng búyào dǎduàn biérén shuōhuà.
Khi họp cố gắng đừng ngắt lời người khác.
为了保护环境,我们应尽量减少一次性用品的使用。
Wèile bǎohù huánjìng, wǒmen yīng jǐnliàng jiǎnshǎo yícìxìng yòngpǐn de shǐyòng.
Để bảo vệ môi trường, chúng ta nên cố gắng giảm sử dụng đồ dùng một lần.
在不影响质量的情况下,公司会尽量降低成本。
Zài bù yǐngxiǎng zhìliàng de qíngkuàng xià, gōngsī huì jǐnliàng jiàngdī chéngběn.
Trong điều kiện không ảnh hưởng chất lượng, công ty sẽ cố gắng hạ chi phí hết mức có thể.
42. 亲自 qīnzì — phó từ “đích thân, tự mình”
42.1. Ý nghĩa cơ bản
亲自 biểu thị chủ thể tự mình trực tiếp thực hiện hành động, không giao cho người khác thay mình.
Có thể dịch:
đích thân
tự mình
trực tiếp
Ví dụ:
经理亲自接待了客户。
Jīnglǐ qīnzì jiēdàile kèhù.
Giám đốc đích thân tiếp khách hàng.
42.2. Công thức cơ bản
S + 亲自 + V + O
老师亲自给我们讲解这个问题。
Lǎoshī qīnzì gěi wǒmen jiǎngjiě zhège wèntí.
Giáo viên đích thân giải thích vấn đề này cho chúng tôi.
42.3. 亲自 + 去/来 + V
Ví dụ:
我亲自去机场接他。
Wǒ qīnzì qù jīchǎng jiē tā.
Tôi đích thân ra sân bay đón anh ấy.
老板亲自来检查。
Lǎobǎn qīnzì lái jiǎnchá.
Ông chủ đích thân đến kiểm tra.
42.4. 由 + người + 亲自 + V
Cấu trúc văn viết:
由 + S + 亲自 + V
此次会议由总经理亲自主持。
Cǐ cì huìyì yóu zǒngjīnglǐ qīnzì zhǔchí.
Cuộc họp lần này do tổng giám đốc đích thân chủ trì.
42.5. 必须亲自……
Biểu thị một việc không được nhờ người khác.
这个手续必须本人亲自办理。
Zhège shǒuxù bìxū běnrén qīnzì bànlǐ.
Thủ tục này bắt buộc chính người đó tự mình làm.
42.6. 亲自 và 自己
自己 nhấn mạnh “bản thân mình” và có thể là đại từ:
这是我自己做的。
Đây là thứ tôi tự làm.
亲自 nhấn mạnh đích thân thực hiện một việc đáng lẽ có thể giao cho người khác.
老板亲自来了。
Ông chủ đích thân đến.
42.7. 亲自 và 亲手
亲自 dùng rộng cho mọi hành động.
亲自处理
đích thân xử lý
亲手 nhấn mạnh việc tự tay làm:
这是妈妈亲手做的蛋糕。
Đây là bánh mẹ tự tay làm.
42.8. Công thức trọng tâm
S + 亲自 + V
S + 亲自 + 去/来 + V
由 + S + 亲自 + V
必须 + 本人 + 亲自 + V
S + 决定亲自 + V
42.9. 10 ví dụ
经理亲自接待了这位重要客户。
Jīnglǐ qīnzì jiēdàile zhè wèi zhòngyào kèhù.
Quản lý đích thân tiếp vị khách hàng quan trọng này.
老师亲自给学生示范了一遍。
Lǎoshī qīnzì gěi xuéshēng shìfànle yí biàn.
Giáo viên đích thân làm mẫu một lượt cho học sinh.
我明天亲自去机场接你。
Wǒ míngtiān qīnzì qù jīchǎng jiē nǐ.
Ngày mai tôi sẽ đích thân ra sân bay đón bạn.
这件事比较重要,我想亲自处理。
Zhè jiàn shì bǐjiào zhòngyào, wǒ xiǎng qīnzì chǔlǐ.
Việc này khá quan trọng, tôi muốn tự mình xử lý.
总经理亲自参加了双方的谈判。
Zǒngjīnglǐ qīnzì cānjiāle shuāngfāng de tánpàn.
Tổng giám đốc đích thân tham gia cuộc đàm phán giữa hai bên.
这个手续必须本人亲自办理。
Zhège shǒuxù bìxū běnrén qīnzì bànlǐ.
Thủ tục này phải do chính本人 tự làm.
这项调查由项目负责人亲自组织。
Zhè xiàng diàochá yóu xiàngmù fùzérén qīnzì zǔzhī.
Cuộc khảo sát này do người phụ trách dự án đích thân tổ chức.
为了了解实际情况,他亲自去了生产现场。
Wèile liǎojiě shíjì qíngkuàng, tā qīnzì qùle shēngchǎn xiànchǎng.
Để tìm hiểu tình hình thực tế, anh ấy đích thân đến hiện trường sản xuất.
客户提出严重投诉以后,老板决定亲自解决。
Kèhù tíchū yánzhòng tóusù yǐhòu, lǎobǎn juédìng qīnzì jiějué.
Sau khi khách hàng đưa ra khiếu nại nghiêm trọng, ông chủ quyết định đích thân giải quyết.
有些重要决定必须领导亲自确认。
Yǒuxiē zhòngyào juédìng bìxū lǐngdǎo qīnzì quèrèn.
Một số quyết định quan trọng phải do lãnh đạo đích thân xác nhận.
43. 便 biàn — phó từ liên kết “thì, liền, bèn”
Theo tài liệu, 便、一旦 thuộc nhóm 关联副词 – phó từ liên kết của HSK 5.
43.1. Ý nghĩa cơ bản
便 trong chức năng phó từ liên kết thường tương đương với 就, biểu thị:
hành động sau xảy ra ngay sau hành động trước;
kết quả tự nhiên;
điều kiện dẫn tới kết quả;
sự việc được thực hiện tương đối trực tiếp.
Có thể dịch:
thì
liền
bèn
ngay sau đó
Ví dụ:
他下班以后便回家了。
Tā xiàbān yǐhòu biàn huí jiā le.
Sau khi tan làm anh ấy liền về nhà.
43.2. Công thức nối tiếp
V1以后,便 + V2
会议结束以后,大家便离开了。
Huìyì jiéshù yǐhòu, dàjiā biàn líkāi le.
Sau khi cuộc họp kết thúc, mọi người liền rời đi.
43.3. 一……便……
Một cấu trúc rất quan trọng:
一 + V1,便 + V2
他一到公司便开始工作。
Tā yí dào gōngsī biàn kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy vừa đến công ty liền bắt đầu làm việc.
Tương đương khá gần với:
一……就……
nhưng 便 mang sắc thái văn viết hơn.
43.4. 如果……,便……
Có thể biểu thị điều kiện:
如果 + điều kiện,便 + kết quả
如果没有问题,我们便可以签合同。
Rúguǒ méiyǒu wèntí, wǒmen biàn kěyǐ qiān hétóng.
Nếu không có vấn đề, chúng ta có thể ký hợp đồng.
43.5. 只要……,便……
只要 + điều kiện,便 + kết quả
只要符合要求,便可以申请。
Zhǐyào fúhé yāoqiú, biàn kěyǐ shēnqǐng.
Chỉ cần đáp ứng yêu cầu thì có thể đăng ký.
43.6. 于是便……
Có thể dùng sau một sự việc dẫn tới hành động tiếp theo:
他发现已经没有公交车了,于是便打车回家。
Tā fāxiàn yǐjīng méiyǒu gōngjiāochē le, yúshì biàn dǎchē huí jiā.
Anh ấy phát hiện đã không còn xe buýt nên bèn bắt taxi về nhà.
43.7. 便 và 就
Cả hai rất gần nghĩa.
就:
khẩu ngữ cực kỳ phổ biến;
chức năng ngữ pháp rộng.
便:
thiên về văn viết hơn;
thường dùng để tạo mạch nối logic hoặc trình tự rõ ràng.
Ví dụ:
他一回来就睡觉。
khẩu ngữ.
他一回来便休息了。
văn viết hơn.
43.8. 便 không phải lúc nào cũng thay được 就
就 có nhiều nghĩa như:
我就要这个。
Tôi chỉ muốn cái này.
昨天我就来了。
Hôm qua tôi đã đến rồi.
Trong những trường hợp này không thể tùy tiện thay 就 bằng 便.
HSK 5 ở đây cần tập trung vào 便 mang chức năng liên kết giữa hai hành động hoặc hai mệnh đề.
43.9. Công thức trọng tâm
……以后,便……
一……便……
如果……,便……
只要……,便……
于是便……
条件具备后,便可……
43.10. 10 ví dụ
会议结束以后,大家便离开了。
Huìyì jiéshù yǐhòu, dàjiā biàn líkāi le.
Sau khi cuộc họp kết thúc, mọi người liền rời đi.
他一回到家便打开电脑工作。
Tā yì huídào jiā biàn dǎkāi diànnǎo gōngzuò.
Anh ấy vừa về đến nhà liền mở máy tính làm việc.
如果双方都没有意见,我们便可以签订合同。
Rúguǒ shuāngfāng dōu méiyǒu yìjiàn, wǒmen biàn kěyǐ qiāndìng hétóng.
Nếu hai bên đều không có ý kiến thì chúng ta có thể ký hợp đồng.
只要准备充分,便不用过于紧张。
Zhǐyào zhǔnbèi chōngfèn, biàn búyòng guòyú jǐnzhāng.
Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ thì không cần quá căng thẳng.
他看到客户来了,便马上站起来迎接。
Tā kàndào kèhù lái le, biàn mǎshàng zhàn qǐlai yíngjiē.
Anh ấy thấy khách hàng đến liền lập tức đứng dậy đón.
材料审核通过以后,申请人便可以进入下一阶段。
Cáiliào shěnhé tōngguò yǐhòu, shēnqǐngrén biàn kěyǐ jìnrù xià yí jiēduàn.
Sau khi hồ sơ được xét duyệt, người đăng ký có thể bước vào giai đoạn tiếp theo.
他听完医生的建议,便决定改变自己的生活习惯。
Tā tīngwán yīshēng de jiànyì, biàn juédìng gǎibiàn zìjǐ de shēnghuó xíguàn.
Nghe xong lời khuyên của bác sĩ, anh ấy bèn quyết định thay đổi thói quen sinh hoạt.
发现问题以后,我们便立即进行了调查。
Fāxiàn wèntí yǐhòu, wǒmen biàn lìjí jìnxíngle diàochá.
Sau khi phát hiện vấn đề, chúng tôi liền tiến hành điều tra ngay.
只要输入正确的账号和密码,便可以登录系统。
Zhǐyào shūrù zhèngquè de zhànghào hé mìmǎ, biàn kěyǐ dēnglù xìtǒng.
Chỉ cần nhập đúng tài khoản và mật khẩu thì có thể đăng nhập hệ thống.
双方达成一致以后,合作项目便正式开始了。
Shuāngfāng dáchéng yízhì yǐhòu, hézuò xiàngmù biàn zhèngshì kāishǐ le.
Sau khi hai bên đạt được thống nhất, dự án hợp tác liền chính thức bắt đầu.
44. 一旦 yídàn — phó từ liên kết “một khi, hễ mà”
44.1. Ý nghĩa cơ bản
一旦 biểu thị một điều kiện hoặc tình huống nếu đã xảy ra thì sẽ kéo theo một kết quả nhất định, đặc biệt thường dùng với:
tình huống quan trọng;
hậu quả khó thay đổi;
nguy cơ;
quyết định;
điều kiện có tính bước ngoặt.
Có thể dịch:
một khi
hễ mà
một khi đã
nếu một khi
Ví dụ:
一旦发生问题,就要及时处理。
Yídàn fāshēng wèntí, jiù yào jíshí chǔlǐ.
Một khi xảy ra vấn đề thì phải xử lý kịp thời.
44.2. Cấu trúc cơ bản
一旦 + điều kiện, 就 + kết quả
Đây là cấu trúc quan trọng nhất:
一旦……,就……
Ví dụ:
一旦决定了,就不要轻易改变。
Yídàn juédìng le, jiù búyào qīngyì gǎibiàn.
Một khi đã quyết định thì đừng dễ dàng thay đổi.
44.3. 一旦……,便……
Có thể thay 就 bằng 便 trong văn viết:
一旦条件成熟,计划便可以实施。
Yídàn tiáojiàn chéngshú, jìhuà biàn kěyǐ shíshī.
Một khi điều kiện chín muồi thì kế hoạch có thể được thực hiện.
44.4. 一旦……,将/会……
Trong văn viết:
一旦 + điều kiện,S + 将/会 + kết quả
一旦价格上涨,消费者的需求可能会下降。
Yídàn jiàgé shàngzhǎng, xiāofèizhě de xūqiú kěnéng huì xiàjiàng.
Một khi giá tăng, nhu cầu của người tiêu dùng có thể giảm.
44.5. 一旦 và 如果
如果 chỉ điều kiện giả định thông thường:
如果明天下雨,我们就不去了。
Nếu ngày mai mưa thì chúng ta không đi.
一旦 thường nhấn mạnh:
“một khi điều kiện đó thật sự xảy ra”.
一旦发生火灾,必须立刻离开。
Một khi xảy ra hỏa hoạn thì phải rời đi ngay.
Sắc thái nghiêm trọng và tính hệ quả của 一旦 thường mạnh hơn 如果.
44.6. 一旦 và 要是
要是 khẩu ngữ hơn:
要是你有时间,就来吧。
Nếu bạn có thời gian thì đến nhé.
一旦 trang trọng hơn và thường liên quan đến một biến cố quan trọng:
一旦合同正式签订,双方都必须承担相应责任。
Một khi hợp đồng được ký chính thức, hai bên đều phải chịu trách nhiệm tương ứng.
44.7. 一旦 + V了
Có thể dùng 了 để nhấn mạnh tình trạng đã hình thành:
一旦形成了坏习惯,就很难改变。
Yídàn xíngchéngle huài xíguàn, jiù hěn nán gǎibiàn.
Một khi hình thành thói quen xấu thì rất khó thay đổi.
44.8. Các động từ thường dùng sau 一旦
一旦发生……
một khi xảy ra…
一旦发现……
một khi phát hiện…
一旦决定……
một khi quyết định…
一旦形成……
một khi hình thành…
一旦失去……
một khi mất…
一旦出现……
một khi xuất hiện…
一旦签订……
một khi ký kết…
44.9. Công thức trọng tâm
一旦 + V, 就 + V
一旦 + V了, 就 +……
一旦……,便……
一旦……,将……
一旦……,可能会……
S + 一旦 + V,后果……
44.10. 10 ví dụ
一旦发现问题,就应该及时解决。
Yídàn fāxiàn wèntí, jiù yīnggāi jíshí jiějué.
Một khi phát hiện vấn đề thì nên giải quyết kịp thời.
一旦决定了,就不要轻易放弃。
Yídàn juédìng le, jiù búyào qīngyì fàngqì.
Một khi đã quyết định thì đừng dễ dàng từ bỏ.
一旦形成坏习惯,就很难改变。
Yídàn xíngchéng huài xíguàn, jiù hěn nán gǎibiàn.
Một khi hình thành thói quen xấu thì rất khó thay đổi.
一旦发生紧急情况,请立刻联系负责人。
Yídàn fāshēng jǐnjí qíngkuàng, qǐng lìkè liánxì fùzérén.
Một khi xảy ra tình huống khẩn cấp, hãy lập tức liên hệ người phụ trách.
一旦合同正式签订,双方就必须按照约定执行。
Yídàn hétóng zhèngshì qiāndìng, shuāngfāng jiù bìxū ànzhào yuēdìng zhíxíng.
Một khi hợp đồng chính thức được ký kết, hai bên phải thực hiện theo thỏa thuận.
企业一旦失去客户的信任,再想恢复就很困难。
Qǐyè yídàn shīqù kèhù de xìnrèn, zài xiǎng huīfù jiù hěn kùnnan.
Một khi doanh nghiệp mất lòng tin của khách hàng thì muốn khôi phục lại sẽ rất khó.
一旦天气发生明显变化,我们便会调整活动安排。
Yídàn tiānqì fāshēng míngxiǎn biànhuà, wǒmen biàn huì tiáozhěng huódòng ānpái.
Một khi thời tiết thay đổi rõ rệt, chúng tôi sẽ điều chỉnh lịch hoạt động.
一旦错过这个机会,可能就要再等一年。
Yídàn cuòguò zhège jīhuì, kěnéng jiù yào zài děng yì nián.
Một khi bỏ lỡ cơ hội này thì có thể phải chờ thêm một năm nữa.
一旦系统出现故障,所有业务都会受到影响。
Yídàn xìtǒng chūxiàn gùzhàng, suǒyǒu yèwù dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Một khi hệ thống xảy ra lỗi, toàn bộ hoạt động nghiệp vụ đều sẽ bị ảnh hưởng.
一旦双方达成一致,我们便可以立即开始下一阶段的工作。
Yídàn shuāngfāng dáchéng yízhì, wǒmen biàn kěyǐ lìjí kāishǐ xià yí jiēduàn de gōngzuò.
Một khi hai bên đạt được thống nhất, chúng ta có thể lập tức bắt đầu công việc của giai đoạn tiếp theo.
Đến đây đã hoàn thành:
38. 老是 — cứ, suốt ngày
39. 通常 — thông thường
40. 时常 — thường xuyên
41. 尽量 — cố gắng hết mức có thể
42. 亲自 — đích thân
43. 便 — thì, liền, bèn
44. 一旦 — một khi, hễ mà
45. 似乎 sìhū — phó từ tình thái “dường như, hình như, có vẻ như”
45.1. Ý nghĩa cơ bản
似乎 biểu thị người nói đưa ra một phán đoán chưa hoàn toàn chắc chắn dựa trên:
quan sát;
cảm giác;
thông tin gián tiếp;
suy luận;
dấu hiệu bên ngoài.
Có thể dịch:
dường như
hình như
có vẻ như
xem ra
Ví dụ:
他似乎不太高兴。
Tā sìhū bú tài gāoxìng.
Anh ấy hình như không vui lắm.
Người nói không khẳng định chắc chắn “他不高兴”, mà chỉ nhận thấy một số dấu hiệu và đưa ra suy đoán.
45.2. Công thức cơ bản
S + 似乎 + V/Adj
他似乎知道这件事。
Tā sìhū zhīdào zhè jiàn shì.
Anh ấy dường như biết chuyện này.
天气似乎变冷了。
Tiānqì sìhū biàn lěng le.
Thời tiết hình như trở lạnh rồi.
45.3. 似乎 + 是……
Cấu trúc rất thường gặp:
S + 似乎是 + N
这个人似乎是新来的员工。
Zhège rén sìhū shì xīn lái de yuángōng.
Người này hình như là nhân viên mới.
45.4. 似乎 + 有/没有
Ví dụ:
他似乎有话要说。
Tā sìhū yǒu huà yào shuō.
Anh ấy dường như có điều muốn nói.
这个办法似乎没有什么效果。
Zhège bànfǎ sìhū méiyǒu shénme xiàoguǒ.
Cách này hình như không có tác dụng gì.
45.5. 似乎……但是/却……
Có thể dùng khi phán đoán ban đầu sau đó xuất hiện sự đối lập:
似乎……,但是/却……
Ví dụ:
这个办法似乎很简单,但是实际操作起来并不容易。
Zhège bànfǎ sìhū hěn jiǎndān, dànshì shíjì cāozuò qǐlai bìng bù róngyì.
Cách này có vẻ rất đơn giản, nhưng khi thực hiện thực tế lại không dễ.
45.6. 看起来似乎……
Có thể kết hợp:
看起来 + 似乎 +……
Tuy nhiên hai yếu tố đều có ý phán đoán, nên trong nhiều câu chỉ cần dùng một trong hai là đủ.
Ví dụ:
看起来他似乎已经知道答案了。
Kàn qǐlai tā sìhū yǐjīng zhīdào dá’àn le.
Có vẻ như anh ấy đã biết đáp án rồi.
45.7. Phân biệt 似乎 và 好像
Hai từ gần nghĩa.
好像:
rất phổ biến trong khẩu ngữ;
ngoài phán đoán còn có thể dùng trong so sánh.
他好像生病了。
Hình như anh ấy bị bệnh.
似乎:
tương đối trang trọng;
thiên về phán đoán, suy luận;
thường xuất hiện trong văn viết.
数据显示,这种方法似乎更有效。
Số liệu cho thấy phương pháp này dường như hiệu quả hơn.
45.8. Phân biệt 似乎 và 可能
可能 tập trung vào khả năng xảy ra:
他可能明天来。
Có thể ngày mai anh ấy đến.
似乎 tập trung vào ấn tượng/phán đoán dựa trên dấu hiệu:
他似乎已经来了。
Hình như anh ấy đã đến rồi.
45.9. Công thức trọng tâm
S + 似乎 + V
S + 似乎 + Adj
S + 似乎是 + N
S + 似乎有/没有 + N
从……来看,似乎……
……似乎……,但是/却……
45.10. 10 ví dụ
他今天似乎不太高兴。
Tā jīntiān sìhū bú tài gāoxìng.
Hôm nay anh ấy hình như không vui lắm.
她似乎已经知道这个消息了。
Tā sìhū yǐjīng zhīdào zhège xiāoxi le.
Cô ấy dường như đã biết tin này rồi.
外面似乎下雨了。
Wàimian sìhū xiàyǔ le.
Bên ngoài hình như trời mưa rồi.
这个问题似乎比我们想象的复杂得多。
Zhège wèntí sìhū bǐ wǒmen xiǎngxiàng de fùzá de duō.
Vấn đề này dường như phức tạp hơn chúng ta tưởng rất nhiều.
他似乎有很多话想跟你说。
Tā sìhū yǒu hěn duō huà xiǎng gēn nǐ shuō.
Anh ấy dường như có rất nhiều điều muốn nói với bạn.
从目前的数据来看,市场似乎正在逐渐恢复。
Cóng mùqián de shùjù lái kàn, shìchǎng sìhū zhèngzài zhújiàn huīfù.
Xét từ số liệu hiện tại, thị trường dường như đang dần phục hồi.
客户似乎对我们的方案不太满意。
Kèhù sìhū duì wǒmen de fāng’àn bú tài mǎnyì.
Khách hàng hình như không hài lòng lắm với phương án của chúng tôi.
这个计划看起来似乎很合理,但是还有一些风险。
Zhège jìhuà kàn qǐlai sìhū hěn hélǐ, dànshì hái yǒu yìxiē fēngxiǎn.
Kế hoạch này có vẻ hợp lý, nhưng vẫn còn một số rủi ro.
他似乎没有意识到问题的严重性。
Tā sìhū méiyǒu yìshí dào wèntí de yánzhòngxìng.
Anh ấy dường như chưa nhận thức được tính nghiêm trọng của vấn đề.
经过几次沟通以后,双方的关系似乎改善了不少。
Jīngguò jǐ cì gōutōng yǐhòu, shuāngfāng de guānxì sìhū gǎishànle bù shǎo.
Sau vài lần trao đổi, quan hệ hai bên dường như đã cải thiện khá nhiều.
46. 仿佛 fǎngfú — “dường như, tựa như, như thể”
Theo đề cương, 仿佛 cùng với 似乎 thuộc nhóm 情态副词 HSK 5.
46.1. Ý nghĩa cơ bản
仿佛 dùng để biểu thị:
một cảm giác hoặc phán đoán không hoàn toàn chắc chắn;
một hình ảnh giống như một trạng thái khác;
cảm giác “như thể…”.
Có thể dịch:
dường như
tựa như
như thể
cứ như là
Ví dụ:
我仿佛在哪儿见过他。
Wǒ fǎngfú zài nǎr jiànguo tā.
Tôi dường như đã gặp anh ấy ở đâu đó.
46.2. 仿佛 + V/Adj
Công thức:
S + 仿佛 + V/Adj
他仿佛没有听见我的话。
Tā fǎngfú méiyǒu tīngjiàn wǒ de huà.
Anh ấy dường như không nghe thấy lời tôi.
46.3. 仿佛是……
S + 仿佛是 + N
这里的一切仿佛是一个梦。
Zhèlǐ de yíqiè fǎngfú shì yí ge mèng.
Mọi thứ ở đây như thể là một giấc mơ.
46.4. 仿佛……一样
Một cấu trúc rất quan trọng:
S + 仿佛 +……+ 一样
他高兴得仿佛一个孩子一样。
Tā gāoxìng de fǎngfú yí ge háizi yíyàng.
Anh ấy vui như một đứa trẻ.
Hoặc:
她说得仿佛自己亲眼看见了一样。
Tā shuō de fǎngfú zìjǐ qīnyǎn kànjiànle yíyàng.
Cô ấy nói cứ như thể chính mình đã tận mắt nhìn thấy vậy.
46.5. 仿佛回到了……
Một mẫu rất thường gặp khi miêu tả cảm giác:
仿佛 + 回到/进入/看到 +……
听到这首歌,我仿佛回到了大学时代。
Tīngdào zhè shǒu gē, wǒ fǎngfú huídàole dàxué shídài.
Nghe bài hát này, tôi như thể trở lại thời đại học.
46.6. Phân biệt 仿佛 và 似乎
Cả hai đều có nghĩa “dường như”.
似乎 thiên về phán đoán lý tính:
他似乎不同意这个方案。
Anh ấy hình như không đồng ý phương án này.
仿佛 thường giàu hình ảnh và cảm giác hơn:
听着雨声,我仿佛回到了小时候。
Nghe tiếng mưa, tôi như thể trở lại thời thơ ấu.
Trong văn miêu tả, 仿佛 thường sinh động hơn.
46.7. Phân biệt 仿佛 và 好像
好像 dùng cực rộng trong khẩu ngữ.
仿佛 thường:
trang trọng hơn;
giàu tính văn chương;
hay dùng trong miêu tả.
Ví dụ:
他好像累了。
Anh ấy hình như mệt rồi.
眼前的景色仿佛一幅画。
Phong cảnh trước mắt tựa như một bức tranh.
46.8. Cấu trúc so sánh hình ảnh
Có thể dùng:
A 仿佛 B
山上的云雾仿佛一片白色的海洋。
Shān shàng de yúnwù fǎngfú yí piàn báisè de hǎiyáng.
Mây mù trên núi tựa như một biển trắng.
46.9. Công thức trọng tâm
S + 仿佛 + V
S + 仿佛 + Adj
S + 仿佛是 + N
仿佛……一样
A + 仿佛 + B
听到/看到……,仿佛……
46.10. 10 ví dụ
我仿佛在哪儿见过这个人。
Wǒ fǎngfú zài nǎr jiànguo zhège rén.
Tôi dường như đã gặp người này ở đâu đó.
听到这首老歌,我仿佛回到了学生时代。
Tīngdào zhè shǒu lǎogē, wǒ fǎngfú huídàole xuéshēng shídài.
Nghe bài hát cũ này, tôi như thể trở lại thời học sinh.
她仿佛没有听见我在叫她。
Tā fǎngfú méiyǒu tīngjiàn wǒ zài jiào tā.
Cô ấy dường như không nghe thấy tôi gọi.
眼前的景色仿佛一幅美丽的画。
Yǎnqián de jǐngsè fǎngfú yì fú měilì de huà.
Phong cảnh trước mắt tựa như một bức tranh đẹp.
他累得仿佛连说话的力气都没有了。
Tā lèi de fǎngfú lián shuōhuà de lìqi dōu méiyǒu le.
Anh ấy mệt đến mức dường như ngay cả sức nói chuyện cũng không còn.
她说得仿佛自己亲自经历过这件事一样。
Tā shuō de fǎngfú zìjǐ qīnzì jīnglìguo zhè jiàn shì yíyàng.
Cô ấy nói cứ như thể chính mình từng trải qua chuyện này vậy.
雨停以后,整个城市仿佛变得安静了。
Yǔ tíng yǐhòu, zhěnggè chéngshì fǎngfú biànde ānjìng le.
Sau khi mưa ngừng, cả thành phố dường như trở nên yên tĩnh.
看着孩子们玩耍,他仿佛看到了年轻时的自己。
Kànzhe háizimen wánshuǎ, tā fǎngfú kàndàole niánqīng shí de zìjǐ.
Nhìn bọn trẻ vui chơi, anh ấy như thể nhìn thấy bản thân thời trẻ.
山顶上的白云仿佛伸手就能碰到。
Shāndǐng shàng de báiyún fǎngfú shēnshǒu jiù néng pèngdào.
Mây trắng trên đỉnh núi cứ như chỉ cần đưa tay là có thể chạm tới.
几年没回来,这个地方变化太大,我仿佛来到了另一座城市。
Jǐ nián méi huílai, zhège dìfang biànhuà tài dà, wǒ fǎngfú láidàole lìng yí zuò chéngshì.
Mấy năm không trở lại, nơi này thay đổi quá nhiều, tôi cứ như đã tới một thành phố khác.
47. 毕竟 bìjìng — phó từ ngữ khí “rốt cuộc, dù sao thì, xét cho cùng”
Từ 毕竟 bắt đầu nhóm 语气副词 – phó từ ngữ khí của HSK 5 trong đề cương.
47.1. Ý nghĩa cơ bản
毕竟 dùng để nhấn mạnh một sự thật hoặc nguyên nhân mang tính căn bản, không thể bỏ qua, thường sau khi đã xét đến những yếu tố khác.
Có thể dịch:
dù sao thì
rốt cuộc
xét cho cùng
cuối cùng thì
nói gì thì nói
Ví dụ:
他毕竟还是个孩子。
Tā bìjìng háishi ge háizi.
Dù sao thì anh ấy vẫn chỉ là một đứa trẻ.
47.2. Cấu trúc cơ bản
S + 毕竟 + V/Adj/N
他毕竟年轻,经验还不够。
Tā bìjìng niánqīng, jīngyàn hái bú gòu.
Dù sao anh ấy còn trẻ, kinh nghiệm vẫn chưa đủ.
47.3. 毕竟是……
Một cấu trúc cực kỳ phổ biến:
毕竟 + 是 + N
他毕竟是第一次做这项工作。
Tā bìjìng shì dì-yī cì zuò zhè xiàng gōngzuò.
Dù sao đây cũng là lần đầu anh ấy làm công việc này.
47.4. 毕竟……,所以/还是……
Có thể đưa lý do căn bản trước kết luận:
毕竟……,所以……
毕竟……,还是……
Ví dụ:
时间毕竟有限,我们还是先讨论最重要的问题吧。
Shíjiān bìjìng yǒuxiàn, wǒmen háishi xiān tǎolùn zuì zhòngyào de wèntí ba.
Dù sao thời gian cũng có hạn, chúng ta vẫn nên thảo luận vấn đề quan trọng nhất trước.
47.5. ……,毕竟……
毕竟 cũng có thể xuất hiện ở mệnh đề sau để giải thích:
你别要求太高,他毕竟才刚开始学习。
Nǐ bié yāoqiú tài gāo, tā bìjìng cái gāng kāishǐ xuéxí.
Bạn đừng yêu cầu quá cao, dù sao anh ấy mới bắt đầu học.
47.6. 毕竟 và 到底
Cả hai đôi lúc được dịch “rốt cuộc”, nhưng chức năng khác.
到底 thường dùng trong câu hỏi hoặc nhấn mạnh truy vấn:
你到底去不去?
Rốt cuộc bạn có đi không?
毕竟 dùng để đưa ra một sự thật làm cơ sở:
他毕竟是你的朋友。
Dù sao anh ấy cũng là bạn của bạn.
47.7. 毕竟 và 反正
毕竟 = xét cho cùng, đưa ra lý do căn bản.
反正 = dù thế nào thì kết quả/quyết định vẫn như vậy.
Ví dụ:
他毕竟没有经验,我们应该给他时间。
Dù sao anh ấy chưa có kinh nghiệm, chúng ta nên cho anh ấy thời gian.
反正今天没事,我们慢慢做吧。
Dù sao hôm nay cũng không có việc gì, chúng ta cứ từ từ làm.
47.8. Sắc thái ngữ dụng
毕竟 thường dùng khi:
thông cảm cho ai đó;
giải thích một kết quả;
nhắc người khác đừng bỏ qua một thực tế;
đưa lý do quan trọng nhất sau nhiều yếu tố phụ.
47.9. Công thức trọng tâm
S + 毕竟 + 是 + N
S + 毕竟 + Adj/V
毕竟……,所以……
毕竟……,还是……
……,毕竟……
虽然……,但毕竟……
47.10. 10 ví dụ
他毕竟还是个孩子,你别对他要求太高。
Tā bìjìng háishi ge háizi, nǐ bié duì tā yāoqiú tài gāo.
Dù sao cậu ấy vẫn là một đứa trẻ, bạn đừng yêu cầu quá cao.
这毕竟是他第一次参加国际比赛。
Zhè bìjìng shì tā dì-yī cì cānjiā guójì bǐsài.
Dù sao đây cũng là lần đầu anh ấy tham gia cuộc thi quốc tế.
时间毕竟有限,我们必须提高效率。
Shíjiān bìjìng yǒuxiàn, wǒmen bìxū tígāo xiàolǜ.
Dù sao thời gian cũng có hạn, chúng ta phải nâng cao hiệu suất.
他虽然犯了错误,但毕竟已经认识到自己的问题了。
Tā suīrán fànle cuòwù, dàn bìjìng yǐjīng rènshí dào zìjǐ de wèntí le.
Mặc dù anh ấy phạm lỗi, nhưng dù sao cũng đã nhận thức được vấn đề của mình.
你应该多理解他,他毕竟没有这方面的经验。
Nǐ yīnggāi duō lǐjiě tā, tā bìjìng méiyǒu zhè fāngmiàn de jīngyàn.
Bạn nên thông cảm cho anh ấy hơn, dù sao anh ấy chưa có kinh nghiệm về mặt này.
这项任务毕竟比较复杂,不可能一天就完成。
Zhè xiàng rènwu bìjìng bǐjiào fùzá, bù kěnéng yì tiān jiù wánchéng.
Nhiệm vụ này xét cho cùng khá phức tạp, không thể hoàn thành chỉ trong một ngày.
网络交流虽然方便,但毕竟不能完全代替面对面的沟通。
Wǎngluò jiāoliú suīrán fāngbiàn, dàn bìjìng bù néng wánquán dàitì miànduìmiàn de gōutōng.
Giao tiếp qua mạng tuy tiện lợi nhưng dù sao cũng không thể hoàn toàn thay thế giao tiếp trực tiếp.
他毕竟工作了二十多年,处理问题的经验非常丰富。
Tā bìjìng gōngzuòle èrshí duō nián, chǔlǐ wèntí de jīngyàn fēicháng fēngfù.
Dù sao anh ấy đã làm việc hơn hai mươi năm nên kinh nghiệm xử lý vấn đề rất phong phú.
这个办法虽然有效,但毕竟不是长久之计。
Zhège bànfǎ suīrán yǒuxiào, dàn bìjìng bú shì chángjiǔ zhī jì.
Cách này tuy hiệu quả nhưng xét cho cùng không phải kế lâu dài.
家庭和事业都很重要,毕竟人的精力是有限的。
Jiātíng hé shìyè dōu hěn zhòngyào, bìjìng rén de jīnglì shì yǒuxiàn de.
Gia đình và sự nghiệp đều quan trọng, xét cho cùng sức lực của con người là có hạn.
48. 居然 jūrán — “lại có thể, không ngờ lại, vậy mà”
48.1. Ý nghĩa cơ bản
居然 biểu thị một sự việc xảy ra vượt ngoài dự đoán hoặc trái với điều người nói cho là bình thường.
Có thể dịch:
không ngờ lại
vậy mà
thế mà
lại có thể
Ví dụ:
他居然忘了自己的生日。
Tā jūrán wàngle zìjǐ de shēngrì.
Anh ấy không ngờ lại quên cả sinh nhật của mình.
48.2. Công thức cơ bản
S + 居然 + V
他居然同意了。
Tā jūrán tóngyì le.
Không ngờ anh ấy lại đồng ý.
48.3. 居然 + 不/没
Cấu trúc rất thường dùng:
S + 居然不 + V
你居然不认识他?
Nǐ jūrán bù rènshi tā?
Bạn vậy mà không biết anh ấy sao?
S + 居然没 + V
他居然没来。
Tā jūrán méi lái.
Không ngờ anh ấy lại không đến.
48.4. 没想到……居然……
Một mẫu đặc biệt quan trọng:
没想到 + S + 居然 +……
没想到他居然真的来了。
Méi xiǎngdào tā jūrán zhēn de lái le.
Không ngờ anh ấy lại thật sự đến.
Hai yếu tố cùng tăng sắc thái bất ngờ.
48.5. 这么……,居然……
Dùng để tạo tương phản mạnh:
天气这么冷,他居然只穿了一件衬衫。
Tiānqì zhème lěng, tā jūrán zhǐ chuānle yí jiàn chènshān.
Trời lạnh như vậy mà anh ấy lại chỉ mặc một chiếc sơ mi.
48.6. 居然 và 竟然
Hai từ rất gần nghĩa.
Đề cương HSK 5 ở đây liệt kê 居然.
Cả hai đều biểu thị bất ngờ.
居然 thường mang sắc thái khẩu ngữ khá rõ.
竟然 cũng rất phổ biến, có thể dùng mạnh trong cả khẩu ngữ và văn viết.
Ví dụ:
他居然拒绝了。
Không ngờ anh ấy từ chối.
他竟然拒绝了。
Anh ấy vậy mà lại từ chối.
Trong rất nhiều trường hợp có thể thay thế nhau.
48.7. 居然 và 果然
Hai từ trái hướng về kỳ vọng:
居然:
kết quả ngoài dự đoán.
我以为他不会来,他居然来了。
Tôi tưởng anh ấy không tới, vậy mà anh ấy lại tới.
果然:
kết quả đúng với dự đoán.
我就知道他会来,他果然来了。
Tôi đã biết anh ấy sẽ tới, quả nhiên anh ấy tới.
Đây là cặp đối chiếu rất quan trọng.
48.8. Sắc thái
居然 thường mang cảm xúc:
ngạc nhiên;
bất mãn;
khen ngợi bất ngờ;
khó tin.
Nó không cho biết sự việc tốt hay xấu; ngữ cảnh quyết định.
48.9. Công thức trọng tâm
S + 居然 + V
S + 居然 + 不/没 + V
没想到 + S + 居然……
这么……,S + 居然……
本来以为……,没想到居然……
48.10. 10 ví dụ
他居然记得我的生日。
Tā jūrán jìde wǒ de shēngrì.
Không ngờ anh ấy lại nhớ sinh nhật của tôi.
这么重要的会议,他居然迟到了。
Zhème zhòngyào de huìyì, tā jūrán chídào le.
Cuộc họp quan trọng như vậy mà anh ấy lại đến muộn.
我没想到他居然会说五种语言。
Wǒ méi xiǎngdào tā jūrán huì shuō wǔ zhǒng yǔyán.
Tôi không ngờ anh ấy lại biết nói năm thứ tiếng.
这个问题这么简单,你居然答错了。
Zhège wèntí zhème jiǎndān, nǐ jūrán dá cuò le.
Câu hỏi đơn giản như vậy mà bạn lại trả lời sai.
我以为客户会拒绝,没想到他居然同意了。
Wǒ yǐwéi kèhù huì jùjué, méi xiǎngdào tā jūrán tóngyì le.
Tôi tưởng khách hàng sẽ từ chối, không ngờ họ lại đồng ý.
他昨天发高烧,今天居然还来上班了。
Tā zuótiān fā gāoshāo, jīntiān jūrán hái lái shàngbān le.
Hôm qua anh ấy sốt cao, hôm nay vậy mà vẫn đi làm.
这家小公司居然在短短几年内发展成了行业领先企业。
Zhè jiā xiǎo gōngsī jūrán zài duǎnduǎn jǐ nián nèi fāzhǎn chéngle hángyè lǐngxiān qǐyè.
Không ngờ công ty nhỏ này chỉ trong vài năm đã phát triển thành doanh nghiệp dẫn đầu ngành.
他居然连自己的账号密码都忘了。
Tā jūrán lián zìjǐ de zhànghào mìmǎ dōu wàng le.
Anh ấy vậy mà ngay cả mật khẩu tài khoản của mình cũng quên.
她第一次参加比赛,居然获得了第一名。
Tā dì-yī cì cānjiā bǐsài, jūrán huòdéle dì-yī míng.
Cô ấy lần đầu tham gia thi đấu mà không ngờ lại giành hạng nhất.
大家都认为任务不可能按时完成,我们居然提前一天完成了。
Dàjiā dōu rènwéi rènwu bù kěnéng ànshí wánchéng, wǒmen jūrán tíqián yì tiān wánchéng le.
Mọi người đều cho rằng nhiệm vụ không thể hoàn thành đúng hạn, vậy mà chúng tôi lại hoàn thành sớm một ngày.
49. 反正 fǎnzhèng — “dù sao thì, đằng nào thì, bất luận thế nào”
49.1. Ý nghĩa cơ bản
反正 biểu thị rằng bất kể điều kiện hoặc quá trình phía trước thế nào, kết quả, quyết định hoặc thái độ của người nói vẫn không thay đổi.
Có thể dịch:
dù sao thì
đằng nào thì
bất luận thế nào
dù thế nào đi nữa
Ví dụ:
反正今天没事,我们慢慢聊吧。
Fǎnzhèng jīntiān méi shì, wǒmen mànmàn liáo ba.
Dù sao hôm nay cũng không có việc gì, chúng ta cứ từ từ nói chuyện.
49.2. Công thức cơ bản
反正 + lý do/tình trạng,S + kết luận
反正时间还早,我们不用着急。
Fǎnzhèng shíjiān hái zǎo, wǒmen búyòng zháojí.
Dù sao vẫn còn sớm, chúng ta không cần vội.
49.3. 不管……,反正……
Có thể dùng:
不管……,反正……
不管你同不同意,反正我已经决定了。
Bùguǎn nǐ tóng bù tóngyì, fǎnzhèng wǒ yǐjīng juédìng le.
Bất kể bạn có đồng ý hay không, dù sao tôi cũng đã quyết định rồi.
49.4. 反正都……
Cấu trúc:
反正 + 都 +……
这些材料反正都要整理,今天就开始吧。
Zhèxiē cáiliào fǎnzhèng dōu yào zhěnglǐ, jīntiān jiù kāishǐ ba.
Đằng nào những tài liệu này cũng phải sắp xếp, hôm nay bắt đầu luôn đi.
49.5. 反正也……
反正 + 也 +……
反正也睡不着,我起来看看书。
Fǎnzhèng yě shuì bù zháo, wǒ qǐlai kànkan shū.
Đằng nào cũng không ngủ được, tôi dậy đọc sách vậy.
49.6. 反正……就……
Ví dụ:
反正已经来了,就进去看看吧。
Fǎnzhèng yǐjīng lái le, jiù jìnqu kànkan ba.
Dù sao cũng đã đến rồi thì vào xem thử đi.
49.7. Phân biệt 反正 và 毕竟
毕竟 nêu một thực tế mang tính căn bản:
他毕竟是新人,要给他时间。
Dù sao anh ấy là người mới, cần cho anh ấy thời gian.
反正 nhấn mạnh kết quả/quyết định không thay đổi dù điều kiện ra sao:
反正明天是周末,今晚晚点儿睡也没关系。
Đằng nào ngày mai cũng là cuối tuần, tối nay ngủ muộn một chút cũng không sao.
49.8. Lưu ý sắc thái
反正 là từ rất phổ biến trong khẩu ngữ.
Trong một số ngữ cảnh, nếu nói không khéo có thể tạo cảm giác:
bất cần;
không quan tâm;
“đằng nào cũng thế”.
Ví dụ:
反正失败了也没关系。
Dù sao thất bại cũng không sao.
Tùy hoàn cảnh có thể tích cực hoặc tiêu cực.
49.9. Công thức trọng tâm
反正……,……
不管……,反正……
反正都 + V
反正也 + V
反正已经……,就……
无论如何,反正……
49.10. 10 ví dụ
反正今天是周末,我们不用那么早起床。
Fǎnzhèng jīntiān shì zhōumò, wǒmen búyòng nàme zǎo qǐchuáng.
Dù sao hôm nay là cuối tuần, chúng ta không cần dậy sớm như vậy.
反正已经来了,就进去看看吧。
Fǎnzhèng yǐjīng lái le, jiù jìnqu kànkan ba.
Dù sao cũng đã đến rồi thì vào xem thử đi.
不管别人怎么说,反正我支持你的决定。
Bùguǎn biérén zěnme shuō, fǎnzhèng wǒ zhīchí nǐ de juédìng.
Bất kể người khác nói thế nào, dù sao tôi vẫn ủng hộ quyết định của bạn.
反正这些工作早晚都要做,不如现在开始。
Fǎnzhèng zhèxiē gōngzuò zǎowǎn dōu yào zuò, bùrú xiànzài kāishǐ.
Đằng nào những công việc này sớm muộn cũng phải làm, chi bằng bắt đầu bây giờ.
反正也睡不着,我干脆起来看书。
Fǎnzhèng yě shuì bù zháo, wǒ gāncuì qǐlai kàn shū.
Đằng nào cũng không ngủ được, tôi dứt khoát dậy đọc sách.
你去不去都可以,反正我们下午三点出发。
Nǐ qù bu qù dōu kěyǐ, fǎnzhèng wǒmen xiàwǔ sān diǎn chūfā.
Bạn đi hay không đều được, dù sao chúng tôi sẽ xuất phát lúc 3 giờ chiều.
反正合同内容还没有最终确定,我们还可以调整。
Fǎnzhèng hétóng nèiróng hái méiyǒu zuìzhōng quèdìng, wǒmen hái kěyǐ tiáozhěng.
Dù sao nội dung hợp đồng vẫn chưa được xác định cuối cùng, chúng ta vẫn có thể điều chỉnh.
他爱怎么想就怎么想,反正我已经把情况解释清楚了。
Tā ài zěnme xiǎng jiù zěnme xiǎng, fǎnzhèng wǒ yǐjīng bǎ qíngkuàng jiěshì qīngchu le.
Anh ấy muốn nghĩ thế nào thì nghĩ, dù sao tôi đã giải thích rõ tình hình rồi.
反正还有一周时间,我们可以再仔细检查一遍。
Fǎnzhèng hái yǒu yì zhōu shíjiān, wǒmen kěyǐ zài zǐxì jiǎnchá yí biàn.
Dù sao vẫn còn một tuần, chúng ta có thể kiểm tra kỹ thêm một lượt.
无论最后结果怎样,反正我们已经尽了最大的努力。
Wúlùn zuìhòu jiéguǒ zěnyàng, fǎnzhèng wǒmen yǐjīng jìnle zuì dà de nǔlì.
Bất kể kết quả cuối cùng thế nào, dù sao chúng ta cũng đã cố gắng hết sức.
50. 根本 gēnběn — phó từ ngữ khí nhấn mạnh “hoàn toàn, căn bản, vốn dĩ”
Trong mục này, cần tập trung vào 根本 với chức năng phó từ, vì đề cương HSK 5 xếp nó vào 语气副词.
50.1. Cách dùng quan trọng nhất: 根本不……
根本不 + V/Adj
biểu thị sự phủ định mạnh:
hoàn toàn không;
căn bản không;
vốn không.
Ví dụ:
我根本不知道这件事。
Wǒ gēnběn bù zhīdào zhè jiàn shì.
Tôi hoàn toàn không biết chuyện này.
50.2. 根本没有……
Công thức:
S + 根本没有 + V/N
他根本没有参加会议。
Tā gēnběn méiyǒu cānjiā huìyì.
Anh ấy hoàn toàn không tham gia cuộc họp.
这里根本没有你说的那家商店。
Zhèlǐ gēnběn méiyǒu nǐ shuō de nà jiā shāngdiàn.
Ở đây hoàn toàn không có cửa hàng mà bạn nói.
50.3. 根本没……
Trong khẩu ngữ:
根本没 + V
我根本没听见。
Wǒ gēnběn méi tīngjiàn.
Tôi hoàn toàn không nghe thấy.
50.4. 根本不是……
Cấu trúc rất mạnh:
S + 根本不是 + N
这根本不是钱的问题。
Zhè gēnběn bú shì qián de wèntí.
Đây hoàn toàn không phải vấn đề tiền bạc.
Có thể dùng để sửa lại nhận thức của người nghe.
50.5. 根本无法/不能……
根本 + 无法/不能 + V
nhấn mạnh hoàn toàn không có khả năng thực hiện:
这么短的时间根本无法完成任务。
Zhème duǎn de shíjiān gēnběn wúfǎ wánchéng rènwu.
Trong thời gian ngắn như vậy hoàn toàn không thể hoàn thành nhiệm vụ.
50.6. 根本就……
Ngoài câu phủ định, 根本 có thể kết hợp với 就 để nhấn mạnh một phán đoán rất mạnh:
根本就 + 是/不/没……
这根本就是两个不同的问题。
Zhè gēnběn jiù shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Đây căn bản chính là hai vấn đề khác nhau.
他根本就不想参加。
Tā gēnběn jiù bù xiǎng cānjiā.
Anh ấy vốn hoàn toàn không muốn tham gia.
就 làm sắc thái khẳng định/phủ định mạnh hơn.
50.7. Phân biệt 根本不 và 一点儿也不
Cả hai đều phủ định mạnh.
一点儿也不 + Adj/V
一点儿也不累。
Hoàn toàn không mệt chút nào.
根本不 + V/Adj
他根本不相信。
Anh ấy căn bản không tin.
根本 thường mang sắc thái:
phủ định từ cơ sở;
bác bỏ một nhận định;
nhấn mạnh thực tế trái ngược.
50.8. Phân biệt 根本 và 完全
完全 có thể dùng cả khẳng định lẫn phủ định:
我完全同意。
Tôi hoàn toàn đồng ý.
我完全不同意。
Tôi hoàn toàn không đồng ý.
根本 với chức năng phó từ thường đặc biệt phổ biến trong câu phủ định:
我根本不同意。
Tôi căn bản không đồng ý.
Trong câu khẳng định, thường gặp dạng nhấn mạnh như:
这根本就是误会。
Đây căn bản chính là một sự hiểu lầm.
50.9. Chú ý Root meaning khác với phó từ
根本 còn có những cách dùng khác ngoài phạm vi trọng điểm này, ví dụ:
根本原因
gēnběn yuányīn
nguyên nhân căn bản
解决根本问题
jiějué gēnběn wèntí
giải quyết vấn đề căn bản
Nhưng khi học trọng điểm HSK 5 này, cần tập trung vào:
根本不 / 根本没 / 根本没有 / 根本不是 / 根本无法 / 根本就……
50.10. Các công thức trọng tâm
S + 根本不 + V/Adj
S + 根本没 + V
S + 根本没有 + N/V
S + 根本不是 + N
S + 根本无法 + V
S + 根本不能 + V
S + 根本就 + 是/不/没……
50.11. 10 ví dụ
我根本不知道他已经离开公司了。
Wǒ gēnběn bù zhīdào tā yǐjīng líkāi gōngsī le.
Tôi hoàn toàn không biết anh ấy đã rời công ty.
他根本没有参加昨天的会议。
Tā gēnběn méiyǒu cānjiā zuótiān de huìyì.
Anh ấy hoàn toàn không tham gia cuộc họp hôm qua.
这根本不是技术问题,而是管理问题。
Zhè gēnběn bú shì jìshù wèntí, ér shì guǎnlǐ wèntí.
Đây căn bản không phải vấn đề kỹ thuật mà là vấn đề quản lý.
时间这么短,我们根本无法完成全部工作。
Shíjiān zhème duǎn, wǒmen gēnběn wúfǎ wánchéng quánbù gōngzuò.
Thời gian ngắn như vậy, chúng tôi hoàn toàn không thể hoàn thành toàn bộ công việc.
他根本不在乎别人怎么看他。
Tā gēnběn bú zàihu biérén zěnme kàn tā.
Anh ấy hoàn toàn không quan tâm người khác nhìn nhận mình thế nào.
我昨天根本没收到你的邮件。
Wǒ zuótiān gēnběn méi shōudào nǐ de yóujiàn.
Hôm qua tôi hoàn toàn không nhận được email của bạn.
这种做法根本不能解决真正的问题。
Zhè zhǒng zuòfǎ gēnběn bù néng jiějué zhēnzhèng de wèntí.
Cách làm này căn bản không thể giải quyết vấn đề thực sự.
客户根本就没有同意修改合同。
Kèhù gēnběn jiù méiyǒu tóngyì xiūgǎi hétóng.
Khách hàng hoàn toàn chưa từng đồng ý sửa hợp đồng.
你说的情况和实际情况根本不一样。
Nǐ shuō de qíngkuàng hé shíjì qíngkuàng gēnběn bù yíyàng.
Tình hình bạn nói và tình hình thực tế hoàn toàn không giống nhau.
他不是忘了这件事,而是根本就不想处理。
Tā bú shì wàngle zhè jiàn shì, ér shì gēnběn jiù bù xiǎng chǔlǐ.
Không phải anh ấy quên việc này, mà căn bản là anh ấy không muốn xử lý.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành tiếp:
45. 似乎 — dường như, hình như
46. 仿佛 — dường như, tựa như, như thể
47. 毕竟 — dù sao, xét cho cùng
48. 居然 — không ngờ lại, vậy mà
49. 反正 — đằng nào thì, dù sao thì
50. 根本 — căn bản, hoàn toàn; đặc biệt trong 根本不/没/没有/不是
51. 果然 guǒrán — “quả nhiên, đúng như dự đoán, đúng như mong đợi”
51.1. Ý nghĩa cơ bản
果然 biểu thị một sự việc xảy ra đúng với dự đoán, phán đoán, lời nói, kinh nghiệm hoặc kỳ vọng trước đó.
Có thể dịch:
quả nhiên
đúng như dự đoán
đúng như mong đợi
quả đúng là
Ví dụ:
我就知道他会来,他果然来了。
Wǒ jiù zhīdào tā huì lái, tā guǒrán lái le.
Tôi đã biết anh ấy sẽ đến, quả nhiên anh ấy đã đến.
Điểm cốt lõi của 果然 là:
Có dự đoán trước → sự việc thực tế xảy ra → kết quả phù hợp với dự đoán đó.
51.2. Công thức cơ bản
S + 果然 + V
他果然同意了。
Tā guǒrán tóngyì le.
Quả nhiên anh ấy đã đồng ý.
51.3. 果然 + 是……
Rất thường gặp:
S + 果然是 + N
他果然是这方面的专家。
Tā guǒrán shì zhè fāngmiàn de zhuānjiā.
Quả nhiên anh ấy là chuyên gia về lĩnh vực này.
Cấu trúc này thường dùng khi thực tế xác nhận một nhận định trước đó.
51.4. 果然 + Adj
Có thể dùng với tính từ:
今天果然很冷。
Jīntiān guǒrán hěn lěng.
Hôm nay quả nhiên rất lạnh.
Ví dụ bối cảnh:
天气预报说今天会很冷,今天果然很冷。
Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì hěn lěng, jīntiān guǒrán hěn lěng.
Dự báo thời tiết nói hôm nay sẽ rất lạnh, hôm nay quả nhiên rất lạnh.
51.5. 我就知道……,果然……
Đây là một mẫu câu rất tự nhiên:
我就知道 + dự đoán,果然 + kết quả
我就知道他会成功,他果然做到了。
Wǒ jiù zhīdào tā huì chénggōng, tā guǒrán zuòdào le.
Tôi đã biết anh ấy sẽ thành công, quả nhiên anh ấy đã làm được.
51.6. 果然不出所料
Một cách biểu đạt rất quan trọng:
果然不出所料
guǒrán bù chū suǒliào
quả nhiên không ngoài dự đoán
Ví dụ:
果然不出所料,他们最终接受了我们的方案。
Guǒrán bù chū suǒliào, tāmen zuìzhōng jiēshòule wǒmen de fāng’àn.
Quả nhiên không ngoài dự đoán, cuối cùng họ đã chấp nhận phương án của chúng tôi.
51.7. Phân biệt 果然 và 居然
Đây là cặp rất quan trọng.
果然:
kết quả đúng với dự đoán.
我觉得他会来,他果然来了。
Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến, quả nhiên anh ấy đến.
居然:
kết quả trái với dự đoán.
我以为他不会来,他居然来了。
Tôi tưởng anh ấy sẽ không đến, vậy mà anh ấy lại đến.
Có thể ghi nhớ:
果然 = expected result
居然 = unexpected result
51.8. Phân biệt 果然 và 果真
Hai từ gần nghĩa.
果然 rất phổ biến khi một kết quả xác nhận dự đoán trước đó.
果真 cũng mang nghĩa “quả thật, quả nhiên”, nhưng sắc thái văn viết có thể rõ hơn trong một số ngữ cảnh.
Ví dụ:
他说他会回来,后来果真回来了。
Anh ấy nói sẽ trở về, sau đó quả thật đã trở về.
51.9. Công thức trọng tâm
S + 果然 + V
S + 果然 + 是 + N
S + 果然 + 很 + Adj
我就知道……,果然……
正如……所说,S + 果然……
果然不出所料,……
本来就觉得……,结果果然……
51.10. 10 ví dụ
天气预报说今天会下雨,下午果然下起雨来了。
Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xiàyǔ, xiàwǔ guǒrán xiàqǐ yǔ lái le.
Dự báo thời tiết nói hôm nay sẽ mưa, buổi chiều quả nhiên trời bắt đầu mưa.
我觉得他一定会参加,他果然来了。
Wǒ juéde tā yídìng huì cānjiā, tā guǒrán lái le.
Tôi cảm thấy anh ấy nhất định sẽ tham gia, quả nhiên anh ấy đã đến.
大家都说这家饭店很好,我去吃了一次,果然不错。
Dàjiā dōu shuō zhè jiā fàndiàn hěn hǎo, wǒ qù chīle yí cì, guǒrán búcuò.
Mọi người đều nói nhà hàng này rất ngon, tôi đến ăn một lần, quả nhiên không tệ.
老师说这道题很容易出错,我考试的时候果然做错了。
Lǎoshī shuō zhè dào tí hěn róngyì chūcuò, wǒ kǎoshì de shíhou guǒrán zuòcuò le.
Giáo viên nói câu này rất dễ làm sai, lúc thi tôi quả nhiên đã làm sai.
我就知道他不会轻易放弃,他果然坚持到了最后。
Wǒ jiù zhīdào tā bú huì qīngyì fàngqì, tā guǒrán jiānchí dàole zuìhòu.
Tôi đã biết anh ấy sẽ không dễ dàng từ bỏ, quả nhiên anh ấy đã kiên trì đến cuối.
经过检查,果然发现设备存在问题。
Jīngguò jiǎnchá, guǒrán fāxiàn shèbèi cúnzài wèntí.
Sau khi kiểm tra, quả nhiên phát hiện thiết bị có vấn đề.
正如专家预测的那样,市场需求果然开始上升。
Zhèngrú zhuānjiā yùcè de nàyàng, shìchǎng xūqiú guǒrán kāishǐ shàngshēng.
Đúng như chuyên gia dự đoán, nhu cầu thị trường quả nhiên bắt đầu tăng.
果然不出所料,双方最终达成了合作协议。
Guǒrán bù chū suǒliào, shuāngfāng zuìzhōng dáchéngle hézuò xiéyì.
Quả nhiên không ngoài dự đoán, cuối cùng hai bên đã đạt được thỏa thuận hợp tác.
我早就觉得这个办法有效,试过以后果然如此。
Wǒ zǎo jiù juéde zhège bànfǎ yǒuxiào, shìguo yǐhòu guǒrán rúcǐ.
Tôi từ lâu đã cảm thấy phương pháp này hiệu quả, sau khi thử quả nhiên đúng như vậy.
医生说休息几天就会好起来,他休息以后身体果然渐渐恢复了。
Yīshēng shuō xiūxi jǐ tiān jiù huì hǎo qǐlai, tā xiūxi yǐhòu shēntǐ guǒrán jiànjiàn huīfù le.
Bác sĩ nói nghỉ vài ngày sẽ khỏe hơn, sau khi nghỉ ngơi sức khỏe của anh ấy quả nhiên dần hồi phục.
52. 简直 jiǎnzhí — “quả thực, đúng là, đơn giản là…”, nhấn mạnh mức độ rất mạnh
52.1. Ý nghĩa cơ bản
简直 là phó từ ngữ khí dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ sự đánh giá hoặc cảm xúc của người nói, thường biểu thị rằng một sự vật đạt đến mức gần như khó tưởng tượng.
Có thể dịch tùy ngữ cảnh:
quả thực
đúng là
thực sự là
đơn giản là
quả là
Ví dụ:
这里简直太漂亮了。
Zhèlǐ jiǎnzhí tài piàoliang le.
Nơi này quả thực quá đẹp.
52.2. 简直 + 太……了
Một trong những cấu trúc phổ biến nhất:
简直 + 太 + Adj + 了
这件事简直太不可思议了。
Zhè jiàn shì jiǎnzhí tài bùkěsīyì le.
Việc này quả thực quá khó tin.
52.3. 简直 + Adj/V + 得不得了
Có thể kết hợp với bổ ngữ mức độ:
他简直高兴得不得了。
Tā jiǎnzhí gāoxìng de bùdéliǎo.
Anh ấy thực sự vui không thể tả.
52.4. 简直是……
Công thức rất quan trọng:
S + 简直是 + N
这里简直是天堂。
Zhèlǐ jiǎnzhí shì tiāntáng.
Nơi này đúng là thiên đường.
N không nhất thiết là sự thật khách quan; thường là một so sánh hoặc đánh giá cường điệu.
52.5. 简直像……
简直像 + N
她穿上这件衣服以后简直像换了一个人。
Tā chuānshàng zhè jiàn yīfu yǐhòu jiǎnzhí xiàng huànle yí ge rén.
Sau khi mặc bộ đồ này, cô ấy trông cứ như biến thành một người khác.
52.6. 简直无法/不能……
Rất thường gặp:
简直无法相信
hoàn toàn khó mà tin được
简直不能理解
thật sự không thể hiểu nổi
Ví dụ:
这个结果简直让人无法相信。
Zhège jiéguǒ jiǎnzhí ràng rén wúfǎ xiāngxìn.
Kết quả này quả thực khiến người ta khó mà tin nổi.
52.7. 简直 và 很
很 chỉ mức độ cao một cách tương đối trung tính:
今天很热。
Hôm nay rất nóng.
简直 thể hiện thái độ mạnh:
今天简直太热了。
Hôm nay quả thực nóng quá mức.
52.8. 简直 và 极其
极其 cũng biểu thị mức độ rất cao nhưng thiên về văn viết và khách quan hơn:
情况极其严重。
Tình hình cực kỳ nghiêm trọng.
简直 mang cảm xúc chủ quan rõ hơn:
情况简直糟透了。
Tình hình quả thực tệ hết mức.
52.9. Lưu ý ngữ dụng
简直 thường dùng trong:
khen ngợi;
phàn nàn;
kinh ngạc;
không thể tin;
cường điệu cảm xúc.
Ví dụ tích cực:
这场演出简直太精彩了。
Buổi biểu diễn này quả thực quá tuyệt vời.
Ví dụ tiêu cực:
他的态度简直让人无法接受。
Thái độ của anh ấy quả thực khiến người ta không thể chấp nhận.
52.10. Công thức trọng tâm
简直 + 太 + Adj + 了
S + 简直 + Adj/V
S + 简直是 + N
S + 简直像 + N
简直无法/不能 + V
简直 + Adj + 得不得了
S + 简直让人 + V/Adj
52.11. 10 ví dụ
今天的天气简直太热了。
Jīntiān de tiānqì jiǎnzhí tài rè le.
Thời tiết hôm nay quả thực quá nóng.
这里的风景简直美极了。
Zhèlǐ de fēngjǐng jiǎnzhí měi jí le.
Phong cảnh ở đây quả thực đẹp vô cùng.
他第一次参加比赛就拿到了冠军,简直让人难以相信。
Tā dì-yī cì cānjiā bǐsài jiù nádàole guànjūn, jiǎnzhí ràng rén nányǐ xiāngxìn.
Anh ấy lần đầu tham gia thi đấu đã giành chức vô địch, quả thực khó mà tin được.
这家图书馆简直是学习者的天堂。
Zhè jiā túshūguǎn jiǎnzhí shì xuéxízhě de tiāntáng.
Thư viện này đúng là thiên đường của người học.
这道题简直太复杂了,我看了半天也没看懂。
Zhè dào tí jiǎnzhí tài fùzá le, wǒ kànle bàntiān yě méi kàndǒng.
Bài này quả thực quá phức tạp, tôi xem mãi vẫn không hiểu.
他今天的表现简直像换了一个人。
Tā jīntiān de biǎoxiàn jiǎnzhí xiàng huànle yí ge rén.
Biểu hiện hôm nay của anh ấy cứ như đã biến thành một người khác.
客户提出的这个要求简直无法在一天之内完成。
Kèhù tíchū de zhège yāoqiú jiǎnzhí wúfǎ zài yì tiān zhī nèi wánchéng.
Yêu cầu này của khách hàng quả thực không thể hoàn thành trong một ngày.
看到考试结果以后,她简直高兴得不得了。
Kàndào kǎoshì jiéguǒ yǐhòu, tā jiǎnzhí gāoxìng de bùdéliǎo.
Sau khi nhìn thấy kết quả thi, cô ấy thực sự vui không thể tả.
这么重要的文件他居然丢了,简直太粗心了。
Zhème zhòngyào de wénjiàn tā jūrán diū le, jiǎnzhí tài cūxīn le.
Tài liệu quan trọng như vậy mà anh ấy lại làm mất, quả thực quá bất cẩn.
新系统上线以后,工作效率提高了很多,简直和以前完全不一样。
Xīn xìtǒng shàngxiàn yǐhòu, gōngzuò xiàolǜ tígāole hěn duō, jiǎnzhí hé yǐqián wánquán bù yíyàng.
Sau khi hệ thống mới được đưa vào hoạt động, hiệu suất làm việc tăng lên rất nhiều, quả thực hoàn toàn khác trước.
53. 绝对 juéduì — phó từ ngữ khí “tuyệt đối, nhất định, hoàn toàn”
53.1. Ý nghĩa cơ bản
Khi làm phó từ, 绝对 biểu thị một sự khẳng định hoặc phủ định rất mạnh, không chừa ngoại lệ theo lập trường của người nói.
Có thể dịch:
tuyệt đối
nhất định
hoàn toàn
chắc chắn
Ví dụ:
这件事绝对不能告诉别人。
Zhè jiàn shì juéduì bù néng gàosu biérén.
Việc này tuyệt đối không được nói cho người khác.
53.2. 绝对 + 不/不能/不会
Đây là cách dùng cực kỳ quan trọng.
绝对不 + V
我绝对不同意这种做法。
Wǒ juéduì bù tóngyì zhè zhǒng zuòfǎ.
Tôi tuyệt đối không đồng ý cách làm này.
绝对不能 + V
这里绝对不能停车。
Zhèlǐ juéduì bù néng tíngchē.
Ở đây tuyệt đối không được đỗ xe.
绝对不会 + V
我绝对不会放弃。
Wǒ juéduì bú huì fàngqì.
Tôi tuyệt đối sẽ không từ bỏ.
53.3. 绝对 + 是……
Có thể khẳng định mạnh:
S + 绝对是 + N
这绝对是一个误会。
Zhè juéduì shì yí ge wùhuì.
Đây chắc chắn là một sự hiểu lầm.
53.4. 绝对 + Adj
Có thể dùng:
绝对安全
tuyệt đối an toàn
绝对正确
hoàn toàn chính xác
绝对必要
hoàn toàn cần thiết
Tuy nhiên khi đánh giá đời sống thực tế, người bản ngữ thường dùng 绝对 với ý nhấn mạnh mạnh, chứ không phải lúc nào cũng mang nghĩa logic “100%”.
53.5. 绝对 + 会……
Trong khẩu ngữ có thể dùng để khẳng định chắc chắn:
他绝对会来的。
Tā juéduì huì lái de.
Anh ấy nhất định sẽ đến.
53.6. 绝对不能……
Đây là cấu trúc thường gặp trong:
cảnh báo;
quy định;
mệnh lệnh;
nguyên tắc.
Ví dụ:
工作中绝对不能伪造数据。
Gōngzuò zhōng juéduì bù néng wěizào shùjù.
Trong công việc tuyệt đối không được làm giả số liệu.
53.7. Phân biệt 绝对 và 一定
一定 thường mang nghĩa “nhất định, chắc chắn”, mức độ rất phổ biến:
他一定会来。
Anh ấy nhất định sẽ đến.
绝对 mạnh hơn, thể hiện lập trường rất dứt khoát:
他绝对不会同意。
Anh ấy tuyệt đối sẽ không đồng ý.
53.8. Phân biệt 绝对 và 完全
完全 nhấn mạnh mức độ trọn vẹn:
我完全同意你的意见。
Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến của bạn.
绝对 nhấn mạnh lập trường chắc chắn:
我绝对不同意。
Tôi tuyệt đối không đồng ý.
53.9. Lưu ý: 绝对 còn có thể là tính từ
Ví dụ:
绝对优势
juéduì yōushì
ưu thế tuyệt đối
绝对多数
juéduì duōshù
đa số tuyệt đối
Nhưng trong trọng điểm HSK 5 này, cần tập trung vào chức năng phó từ ngữ khí.
53.10. Công thức trọng tâm
S + 绝对不 + V
S + 绝对不能 + V
S + 绝对不会 + V
S + 绝对会 + V
S + 绝对是 + N
S + 绝对 + Adj
无论如何,绝对不能……
53.11. 10 ví dụ
这件事绝对不能告诉别人。
Zhè jiàn shì juéduì bù néng gàosu biérén.
Việc này tuyệt đối không được nói cho người khác.
我绝对不会放弃这个机会。
Wǒ juéduì bú huì fàngqì zhège jīhuì.
Tôi tuyệt đối sẽ không từ bỏ cơ hội này.
这绝对是一个值得认真考虑的问题。
Zhè juéduì shì yí ge zhíde rènzhēn kǎolǜ de wèntí.
Đây chắc chắn là một vấn đề đáng được cân nhắc nghiêm túc.
工作中绝对不能提供虚假的数据。
Gōngzuò zhōng juéduì bù néng tígōng xūjiǎ de shùjù.
Trong công việc tuyệt đối không được cung cấp số liệu giả.
你放心,他绝对不会把这个秘密说出去。
Nǐ fàngxīn, tā juéduì bú huì bǎ zhège mìmì shuō chūqu.
Bạn yên tâm, anh ấy tuyệt đối sẽ không nói bí mật này ra ngoài.
这种做法绝对不符合公司的规定。
Zhè zhǒng zuòfǎ juéduì bù fúhé gōngsī de guīdìng.
Cách làm này tuyệt đối không phù hợp quy định của công ty.
如果继续这样训练,他绝对有机会进入决赛。
Rúguǒ jìxù zhèyàng xùnliàn, tā juéduì yǒu jīhuì jìnrù juésài.
Nếu tiếp tục luyện tập như vậy, anh ấy chắc chắn có cơ hội vào chung kết.
在没有确认安全之前,绝对不能启动设备。
Zài méiyǒu quèrèn ānquán zhīqián, juéduì bù néng qǐdòng shèbèi.
Trước khi chưa xác nhận an toàn, tuyệt đối không được khởi động thiết bị.
这不是一个小问题,绝对有必要重新调查。
Zhè bú shì yí ge xiǎo wèntí, juéduì yǒu bìyào chóngxīn diàochá.
Đây không phải vấn đề nhỏ, hoàn toàn cần thiết phải điều tra lại.
无论遇到什么情况,我们都绝对不能降低产品质量标准。
Wúlùn yùdào shénme qíngkuàng, wǒmen dōu juéduì bù néng jiàngdī chǎnpǐn zhìliàng biāozhǔn.
Bất kể gặp tình huống nào, chúng ta tuyệt đối không được hạ thấp tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
54. 的确 díquè — “quả thật, thực sự, đúng là”
54.1. Ý nghĩa cơ bản
的确 biểu thị sự xác nhận mạnh mẽ rằng một tình huống hoặc nhận định là có thật.
Có thể dịch:
quả thật
thực sự
đúng là
quả đúng
Ví dụ:
这个问题的确很复杂。
Zhège wèntí díquè hěn fùzá.
Vấn đề này quả thật rất phức tạp.
54.2. Công thức cơ bản
S + 的确 + V/Adj
他最近的确很忙。
Tā zuìjìn díquè hěn máng.
Gần đây anh ấy quả thật rất bận.
54.3. 的确是……
Một mẫu rất phổ biến:
S + 的确是 + N
这的确是一个好办法。
Zhè díquè shì yí ge hǎo bànfǎ.
Đây quả thật là một phương pháp hay.
54.4. 的确 + 有/没有
Ví dụ:
这个方案的确有一些问题。
Zhège fāng’àn díquè yǒu yìxiē wèntí.
Phương án này quả thật có một số vấn đề.
他昨天的确没有来。
Tā zuótiān díquè méiyǒu lái.
Hôm qua anh ấy quả thật không đến.
54.5. 的确……,但是……
Cấu trúc rất quan trọng trong nghị luận:
A 的确……,但是/不过 B……
Ý nghĩa:
thừa nhận A đúng, nhưng sau đó đưa ra giới hạn hoặc ý kiến bổ sung.
Ví dụ:
这个办法的确有效,但是成本太高。
Zhège bànfǎ díquè yǒuxiào, dànshì chéngběn tài gāo.
Phương pháp này quả thật hiệu quả, nhưng chi phí quá cao.
54.6. 虽然……,但的确……
Ví dụ:
虽然过程很困难,但我们取得的成绩的确值得肯定。
Suīrán guòchéng hěn kùnnan, dàn wǒmen qǔdé de chéngjì díquè zhíde kěndìng.
Mặc dù quá trình rất khó khăn, nhưng thành tích chúng ta đạt được quả thật đáng được ghi nhận.
54.7. Phân biệt 的确 và 确实
Hai từ rất gần nghĩa.
的确:
thường dùng để xác nhận một nhận định là đúng.
确实:
cũng nghĩa “quả thực”, phạm vi dùng rất rộng trong khẩu ngữ và văn viết.
Ví dụ:
他说得的确有道理。
Điều anh ấy nói quả thật có lý.
这个问题确实很难解决。
Vấn đề này thực sự rất khó giải quyết.
Trong rất nhiều trường hợp hai từ có thể thay thế nhau.
54.8. Phân biệt 的确 và 果然
Đây là điểm rất quan trọng.
的确:
chỉ xác nhận “đúng là như vậy”, không nhất thiết có dự đoán trước.
这个城市的确很漂亮。
Thành phố này quả thật rất đẹp.
果然:
phải có yếu tố phù hợp với dự đoán trước đó.
别人都说这个城市很漂亮,我来以后发现果然如此。
Mọi người đều nói thành phố này rất đẹp, sau khi đến tôi phát hiện quả nhiên đúng như vậy.
54.9. 的确……不过……
Một cấu trúc rất hữu ích trong văn nghị luận:
的确……,不过……
Ví dụ:
学习语言的确需要时间,不过方法同样非常重要。
Xuéxí yǔyán díquè xūyào shíjiān, búguò fāngfǎ tóngyàng fēicháng zhòngyào.
Học ngôn ngữ quả thật cần thời gian, tuy nhiên phương pháp cũng rất quan trọng.
Cấu trúc này thể hiện lập luận cân bằng:
thừa nhận một mặt → bổ sung một mặt khác.
54.10. Công thức trọng tâm
S + 的确 + Adj/V
S + 的确是 + N
S + 的确有/没有 +……
A 的确……,但是 B……
A 的确……,不过 B……
虽然……,但的确……
事实证明,S + 的确……
54.11. 10 ví dụ
这个问题的确很复杂。
Zhège wèntí díquè hěn fùzá.
Vấn đề này quả thật rất phức tạp.
他的汉语水平的确提高了很多。
Tā de Hànyǔ shuǐpíng díquè tígāole hěn duō.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy quả thật đã tiến bộ rất nhiều.
这的确是一个值得研究的问题。
Zhè díquè shì yí ge zhíde yánjiū de wèntí.
Đây quả thật là một vấn đề đáng nghiên cứu.
这个方案的确有很多优点,不过成本比较高。
Zhège fāng’àn díquè yǒu hěn duō yōudiǎn, búguò chéngběn bǐjiào gāo.
Phương án này quả thật có nhiều ưu điểm, tuy nhiên chi phí khá cao.
他昨天的确没有参加会议。
Tā zuótiān díquè méiyǒu cānjiā huìyì.
Hôm qua anh ấy quả thật không tham gia cuộc họp.
经过调查,我们发现客户反映的问题的确存在。
Jīngguò diàochá, wǒmen fāxiàn kèhù fǎnyìng de wèntí díquè cúnzài.
Sau khi điều tra, chúng tôi phát hiện vấn đề khách hàng phản ánh quả thật tồn tại.
学习汉语的确需要长期积累,不能过于急于求成。
Xuéxí Hànyǔ díquè xūyào chángqī jīlěi, bù néng guòyú jíyú qiúchéng.
Học tiếng Trung quả thật cần tích lũy lâu dài, không thể quá nóng vội muốn thành công ngay.
这种新技术的确提高了生产效率,但是也增加了设备成本。
Zhè zhǒng xīn jìshù díquè tígāole shēngchǎn xiàolǜ, dànshì yě zēngjiāle shèbèi chéngběn.
Công nghệ mới này quả thật đã nâng cao hiệu suất sản xuất, nhưng cũng làm tăng chi phí thiết bị.
他提出的意见听起来比较直接,但的确有一定道理。
Tā tíchū de yìjiàn tīng qǐlai bǐjiào zhíjiē, dàn díquè yǒu yídìng dàolǐ.
Ý kiến anh ấy đưa ra nghe có vẻ khá thẳng, nhưng quả thật có lý nhất định.
事实证明,只要长期坚持练习,口语能力的确能够逐渐提高。
Shìshí zhèngmíng, zhǐyào chángqī jiānchí liànxí, kǒuyǔ nénglì díquè nénggòu zhújiàn tígāo.
Thực tế chứng minh rằng chỉ cần kiên trì luyện tập lâu dài, năng lực khẩu ngữ quả thật có thể dần được nâng cao.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành tiếp:
51. 果然 — quả nhiên, đúng với dự đoán
52. 简直 — quả thực, đúng là, nhấn mạnh cảm xúc/mức độ rất mạnh
53. 绝对 — tuyệt đối, hoàn toàn, chắc chắn
54. 的确 — quả thật, thực sự, xác nhận một nhận định là đúng
55. 反而 fǎn’ér — “ngược lại, trái lại, thế mà lại”
55.1. Ý nghĩa cơ bản
反而 biểu thị kết quả thực tế trái với điều thông thường, trái với dự đoán, trái với mục đích ban đầu hoặc trái với xu hướng đáng lẽ phải xảy ra.
Có thể dịch:
ngược lại
trái lại
thế mà lại
trái với dự tính
không những không… mà ngược lại còn…
Ví dụ:
我劝了他半天,他反而生气了。
Wǒ quànle tā bàntiān, tā fǎn’ér shēngqì le.
Tôi khuyên anh ấy mãi, ngược lại anh ấy lại tức giận.
Điểm cốt lõi:
Kỳ vọng A → kết quả thực tế B hoàn toàn ngược hướng → dùng 反而.
55.2. Công thức cơ bản
S + 反而 + V/Adj
天气没有变暖,反而更冷了。
Tiānqì méiyǒu biàn nuǎn, fǎn’ér gèng lěng le.
Thời tiết không ấm lên mà ngược lại còn lạnh hơn.
55.3. 不但不……,反而……
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.
不但不 + V1,反而 + V2
Không những không… mà ngược lại còn…
Ví dụ:
他不但不道歉,反而批评别人。
Tā búdàn bù dàoqiàn, fǎn’ér pīpíng biérén.
Anh ấy không những không xin lỗi mà ngược lại còn phê bình người khác.
55.4. 没有……,反而……
Cấu trúc:
没有 + kết quả dự kiến,反而 + kết quả trái ngược
休息以后,他没有觉得轻松,反而更累了。
Xiūxi yǐhòu, tā méiyǒu juéde qīngsōng, fǎn’ér gèng lèi le.
Sau khi nghỉ, anh ấy không thấy thoải mái hơn mà ngược lại còn mệt hơn.
55.5. 本来想……,反而……
Cấu trúc rất tự nhiên:
本来想 + V1,结果/没想到 + 反而 + V2
Ví dụ:
我本来想帮他,结果反而给他添了麻烦。
Wǒ běnlái xiǎng bāng tā, jiéguǒ fǎn’ér gěi tā tiānle máfan.
Ban đầu tôi muốn giúp anh ấy, kết quả ngược lại lại gây thêm phiền phức cho anh ấy.
55.6. 越……反而越……
Trong một số ngữ cảnh:
越 + V1,反而越 + Adj/V2
Ví dụ:
这件事越解释,大家反而越糊涂。
Zhè jiàn shì yuè jiěshì, dàjiā fǎn’ér yuè hútu.
Việc này càng giải thích thì mọi người ngược lại càng rối.
55.7. 反而 và 却
Cả hai đều có thể tạo ý trái ngược, nhưng trọng tâm khác nhau.
却:
nhấn mạnh sự tương phản.
他很累,却不愿意休息。
Tā hěn lèi, què bú yuànyì xiūxi.
Anh ấy rất mệt nhưng lại không muốn nghỉ.
反而:
nhấn mạnh kết quả đi ngược hướng dự kiến.
休息了一天,他反而更累了。
Xiūxile yì tiān, tā fǎn’ér gèng lèi le.
Nghỉ một ngày rồi, ngược lại anh ấy còn mệt hơn.
55.8. 反而 và 相反
反而 là phó từ, thường trực tiếp đứng trước vị ngữ:
他反而笑了。
Anh ấy ngược lại còn cười.
相反 thường có thể đứng độc lập hoặc làm từ nối:
我不觉得麻烦。相反,我觉得很有意思。
Tôi không thấy phiền. Ngược lại, tôi thấy rất thú vị.
55.9. Công thức trọng tâm
S + 反而 + V/Adj
不但不……,反而……
没有……,反而……
本来……,结果反而……
越……,反而越……
以为……,没想到反而……
55.10. 10 ví dụ
天气没有变暖,反而越来越冷了。
Tiānqì méiyǒu biàn nuǎn, fǎn’ér yuèláiyuè lěng le.
Thời tiết không ấm lên mà ngược lại ngày càng lạnh.
我劝他早点休息,他反而继续工作到半夜。
Wǒ quàn tā zǎodiǎn xiūxi, tā fǎn’ér jìxù gōngzuò dào bànyè.
Tôi khuyên anh ấy nghỉ sớm, ngược lại anh ấy tiếp tục làm việc đến nửa đêm.
他不但没有道歉,反而责怪别人。
Tā búdàn méiyǒu dàoqiàn, fǎn’ér zéguài biérén.
Anh ấy không những không xin lỗi mà ngược lại còn trách người khác.
这个办法没有降低成本,反而增加了更多费用。
Zhège bànfǎ méiyǒu jiàngdī chéngběn, fǎn’ér zēngjiāle gèng duō fèiyòng.
Phương pháp này không làm giảm chi phí mà ngược lại còn tăng thêm nhiều khoản chi.
我本来想帮他解决问题,没想到反而给他添了麻烦。
Wǒ běnlái xiǎng bāng tā jiějué wèntí, méi xiǎngdào fǎn’ér gěi tā tiānle máfan.
Ban đầu tôi muốn giúp anh ấy giải quyết vấn đề, không ngờ ngược lại còn gây thêm phiền phức.
有时候解释得太多,反而容易让别人误会。
Yǒushíhou jiěshì de tài duō, fǎn’ér róngyì ràng biérén wùhuì.
Đôi khi giải thích quá nhiều ngược lại dễ khiến người khác hiểu lầm.
他失败以后没有失去信心,反而变得更加努力了。
Tā shībài yǐhòu méiyǒu shīqù xìnxīn, fǎn’ér biànde gèngjiā nǔlì le.
Sau khi thất bại, anh ấy không mất tự tin mà ngược lại còn trở nên nỗ lực hơn.
这种产品价格虽然提高了,销量反而增加了。
Zhè zhǒng chǎnpǐn jiàgé suīrán tígāo le, xiāoliàng fǎn’ér zēngjiā le.
Mặc dù giá sản phẩm này tăng nhưng doanh số ngược lại còn tăng.
事情越复杂,我们反而越要保持冷静。
Shìqing yuè fùzá, wǒmen fǎn’ér yuè yào bǎochí lěngjìng.
Sự việc càng phức tạp thì chúng ta ngược lại càng phải giữ bình tĩnh.
他本来担心换工作以后会不习惯,结果反而比以前生活得更开心。
Tā běnlái dānxīn huàn gōngzuò yǐhòu huì bù xíguàn, jiéguǒ fǎn’ér bǐ yǐqián shēnghuó de gèng kāixīn.
Ban đầu anh ấy lo sau khi đổi việc sẽ không quen, kết quả ngược lại còn sống vui hơn trước.
56. 白 bái — phó từ “uổng công, vô ích, làm mà không đạt kết quả”
56.1. Ý nghĩa cơ bản
Khi làm phó từ ngữ khí, 白 biểu thị một hành động đã được thực hiện nhưng:
không đạt kết quả;
không có tác dụng;
không thu được lợi ích;
công sức bị lãng phí.
Có thể dịch:
uổng công
phí công
vô ích
làm không công
làm mà chẳng được gì
Ví dụ:
我白等了一个小时。
Wǒ bái děngle yí ge xiǎoshí.
Tôi đã uổng công chờ một tiếng.
56.2. Công thức cơ bản
S + 白 + V + 了
我们白跑了一趟。
Wǒmen bái pǎole yí tàng.
Chúng tôi đã uổng công đi một chuyến.
56.3. 白 + V
Không nhất thiết luôn có 了.
你现在去也是白去。
Nǐ xiànzài qù yě shì bái qù.
Bây giờ bạn đi cũng chỉ uổng công.
56.4. 白 + động từ thường gặp
白等
uổng công chờ
白跑
uổng công đi
白说
nói vô ích
白问
hỏi vô ích
白做
làm vô ích
白花
tiêu phí vô ích
白费
phí công
白学
học mà không có tác dụng
56.5. 白 + V + 一场/一趟/半天
Ví dụ:
白跑一趟
uổng công đi một chuyến
白忙一场
uổng công bận rộn một phen
白等半天
uổng công chờ nửa ngày
Công thức:
白 + V + 动量/时量
56.6. 白……了
Cấu trúc rất phổ biến:
白 + V + 了 + thời lượng/số lượng
我白等了两个小时。
Wǒ bái děngle liǎng ge xiǎoshí.
Tôi đã uổng công chờ hai tiếng.
56.7. 白……也没……
Có thể nhấn mạnh kết quả bằng:
白 + V + 了……,也没 + V + 结果
我白找了半天,也没找到钥匙。
Wǒ bái zhǎole bàntiān, yě méi zhǎodào yàoshi.
Tôi uổng công tìm nửa ngày mà vẫn không tìm thấy chìa khóa.
56.8. Phân biệt 白 và 免费
Cần đặc biệt tránh nhầm.
免费 = miễn phí.
这个服务是免费的。
Dịch vụ này miễn phí.
白 + V trong khẩu ngữ đôi khi có thể liên quan đến “không mất tiền”, ví dụ 白吃, nhưng ở trọng điểm ngữ pháp này cần tập trung vào nghĩa uổng công/vô ích.
Ví dụ:
白等
chờ vô ích
白说
nói vô ích
56.9. 白 và 白白
白白 có nghĩa gần với 白 nhưng thường nhấn mạnh rõ hơn sự lãng phí:
白白浪费时间
lãng phí thời gian một cách vô ích
白白失去机会
uổng phí mất cơ hội
Ví dụ:
不能白白浪费这么好的机会。
Bù néng báibái làngfèi zhème hǎo de jīhuì.
Không thể uổng phí một cơ hội tốt như vậy.
56.10. 不白……
Một cách dùng thú vị:
不白 + V
nghĩa là “không uổng công…”.
这次没白来。
Zhè cì méi bái lái.
Lần này đến không uổng công.
这几年没白学。
Zhè jǐ nián méi bái xué.
Mấy năm nay học không uổng.
56.11. Công thức trọng tâm
S + 白 + V + 了
S + 白 + V + thời lượng
白 + V + 一趟/一场
白……也没……
去了也是白去
说了也是白说
没白 + V
56.12. 10 ví dụ
我在门口白等了一个小时。
Wǒ zài ménkǒu bái děngle yí ge xiǎoshí.
Tôi uổng công chờ một tiếng ở cửa.
我们去的时候商店已经关门了,白跑了一趟。
Wǒmen qù de shíhou shāngdiàn yǐjīng guānmén le, bái pǎole yí tàng.
Khi chúng tôi đến thì cửa hàng đã đóng cửa, uổng công đi một chuyến.
你现在跟他说这些也是白说,他根本听不进去。
Nǐ xiànzài gēn tā shuō zhèxiē yě shì bái shuō, tā gēnběn tīng bu jìnqu.
Bây giờ bạn nói những điều này với anh ấy cũng vô ích, anh ấy căn bản không nghe lọt.
我白找了半天,原来钥匙就在桌子上。
Wǒ bái zhǎole bàntiān, yuánlái yàoshi jiù zài zhuōzi shàng.
Tôi uổng công tìm mãi, hóa ra chìa khóa ở ngay trên bàn.
如果不认真复习,平时学的内容可能就白学了。
Rúguǒ bù rènzhēn fùxí, píngshí xué de nèiróng kěnéng jiù bái xué le.
Nếu không ôn tập nghiêm túc, những gì học bình thường có thể trở thành công cốc.
为了这个方案大家忙了一个星期,最后如果不用,就等于白忙一场。
Wèile zhège fāng’àn dàjiā mángle yí ge xīngqī, zuìhòu rúguǒ bú yòng, jiù děngyú bái máng yì chǎng.
Mọi người bận một tuần vì phương án này, cuối cùng nếu không dùng thì coi như uổng công một phen.
他花了很多钱参加培训,如果不练习,这些钱就白花了。
Tā huāle hěn duō qián cānjiā péixùn, rúguǒ bù liànxí, zhèxiē qián jiù bái huā le.
Anh ấy bỏ nhiều tiền tham gia đào tạo, nếu không luyện tập thì số tiền đó coi như phí.
你不用去了,现在去也是白去,他们早已下班了。
Nǐ búyòng qù le, xiànzài qù yě shì bái qù, tāmen zǎoyǐ xiàbān le.
Bạn không cần đi nữa, bây giờ đi cũng chỉ uổng công, họ đã tan làm từ lâu.
今天听到了专家这么详细的分析,这趟没白来。
Jīntiān tīngdàole zhuānjiā zhème xiángxì de fēnxī, zhè tàng méi bái lái.
Hôm nay được nghe chuyên gia phân tích chi tiết như vậy, chuyến đi này không uổng.
如果因为一点困难就放弃,以前所有的努力可能都会白费。
Rúguǒ yīnwèi yìdiǎn kùnnan jiù fàngqì, yǐqián suǒyǒu de nǔlì kěnéng dōu huì báifèi.
Nếu chỉ vì chút khó khăn mà từ bỏ thì mọi nỗ lực trước đây có thể đều trở thành công cốc.
57. 刚好 gānghǎo — “vừa đúng, vừa khéo, vừa đủ”
57.1. Ý nghĩa cơ bản
刚好 biểu thị:
thời gian vừa đúng;
số lượng vừa đủ;
tình huống trùng hợp vừa khéo;
điều kiện vừa phù hợp.
Có thể dịch:
vừa đúng
vừa khéo
đúng lúc
vừa đủ
đúng bằng
Ví dụ:
我到车站的时候,车刚好来了。
Wǒ dào chēzhàn de shíhou, chē gānghǎo lái le.
Khi tôi đến bến xe, xe vừa đúng lúc tới.
57.2. 刚好 + V
S + 刚好 + V
他刚好出去了。
Tā gānghǎo chūqu le.
Anh ấy vừa khéo đi ra ngoài rồi.
Trong nhiều trường hợp, nghĩa là sự việc xảy ra đúng thời điểm cần thiết hoặc trùng hợp.
57.3. 刚好 + số lượng
Một cách dùng rất quan trọng:
刚好 + 数量
这里刚好有十把椅子。
Zhèlǐ gānghǎo yǒu shí bǎ yǐzi.
Ở đây vừa đúng có mười cái ghế.
我们有十个人,这里刚好有十个座位。
Chúng tôi có mười người, ở đây vừa đúng có mười chỗ ngồi.
57.4. 刚好够……
刚好 + 够 + V/N
这些钱刚好够买一张票。
Zhèxiē qián gānghǎo gòu mǎi yì zhāng piào.
Số tiền này vừa đủ mua một tấm vé.
57.5. 刚好是……
Công thức:
S + 刚好是 + N/thời điểm/số lượng
今天刚好是他的生日。
Jīntiān gānghǎo shì tā de shēngrì.
Hôm nay vừa đúng là sinh nhật anh ấy.
57.6. 正好 và 刚好
Hai từ rất gần nghĩa.
正好 và 刚好 đều có thể là:
đúng lúc;
vừa đủ;
vừa khéo.
Ví dụ:
你来得正好。
Bạn đến đúng lúc.
你来得刚好。
Bạn đến vừa đúng lúc.
Trong nhiều câu thay thế được cho nhau.
刚好 thường tạo cảm giác “vừa đúng đến mức không thừa không thiếu” khá rõ.
57.7. 刚好 và 刚
Cần phân biệt.
刚 = vừa mới.
我刚到。
Wǒ gāng dào.
Tôi vừa mới đến.
刚好 = vừa đúng/vừa khéo.
我刚好有时间。
Wǒ gānghǎo yǒu shíjiān.
Tôi vừa khéo có thời gian.
Hai ý hoàn toàn khác nhau.
57.8. 你来得刚好
Cấu trúc rất phổ biến:
S + V + 得 + 刚好
你来得刚好,我正想找你。
Nǐ lái de gānghǎo, wǒ zhèng xiǎng zhǎo nǐ.
Bạn đến vừa đúng lúc, tôi đang định tìm bạn.
57.9. 刚好碰上/遇到
Dùng cho trùng hợp:
刚好碰上
vừa khéo gặp đúng
刚好遇到
vừa khéo gặp
Ví dụ:
我去银行的时候刚好碰上他。
Wǒ qù yínháng de shíhou gānghǎo pèngshàng tā.
Khi tôi đến ngân hàng vừa khéo gặp anh ấy.
57.10. Công thức trọng tâm
S + 刚好 + V
刚好 + 数量
刚好够 + V
刚好是 + N
V + 得刚好
刚好碰上/遇到 + N
S1 + 刚好……,所以……
57.11. 10 ví dụ
我到车站的时候,公交车刚好来了。
Wǒ dào chēzhàn de shíhou, gōngjiāochē gānghǎo lái le.
Khi tôi đến bến xe, xe buýt vừa đúng lúc tới.
你来得刚好,我正想找你。
Nǐ lái de gānghǎo, wǒ zhèng xiǎng zhǎo nǐ.
Bạn đến vừa đúng lúc, tôi đang định tìm bạn.
我们一共有十个人,这里刚好有十个座位。
Wǒmen yígòng yǒu shí ge rén, zhèlǐ gānghǎo yǒu shí ge zuòwèi.
Chúng tôi có tổng cộng mười người, ở đây vừa đúng có mười chỗ ngồi.
我身上的钱刚好够买这本书。
Wǒ shēnshang de qián gānghǎo gòu mǎi zhè běn shū.
Số tiền tôi mang theo vừa đủ mua cuốn sách này.
今天刚好是我们认识十周年。
Jīntiān gānghǎo shì wǒmen rènshi shí zhōunián.
Hôm nay vừa đúng là kỷ niệm mười năm chúng tôi quen nhau.
我去公司办事的时候,刚好碰上了经理。
Wǒ qù gōngsī bànshì de shíhou, gānghǎo pèngshàngle jīnglǐ.
Khi tôi đến công ty làm việc, vừa khéo gặp quản lý.
这件衣服大小刚好,不需要再换了。
Zhè jiàn yīfu dàxiǎo gānghǎo, bù xūyào zài huàn le.
Bộ quần áo này kích cỡ vừa đúng, không cần đổi nữa.
客户打电话来的时候,我刚好在办公室。
Kèhù dǎ diànhuà lái de shíhou, wǒ gānghǎo zài bàngōngshì.
Khi khách hàng gọi điện tới, tôi vừa khéo đang ở văn phòng.
会议结束的时候刚好十二点。
Huìyì jiéshù de shíhou gānghǎo shí’èr diǎn.
Khi cuộc họp kết thúc vừa đúng 12 giờ.
我本来担心没有人帮忙,没想到你今天刚好有时间。
Wǒ běnlái dānxīn méiyǒu rén bāngmáng, méi xiǎngdào nǐ jīntiān gānghǎo yǒu shíjiān.
Ban đầu tôi lo không có ai giúp, không ngờ hôm nay bạn vừa khéo có thời gian.
58. 可 kě — phó từ ngữ khí dùng để nhấn mạnh
Trong đề cương HSK 5 có 可3 ở nhóm 语气副词. Trước đó chúng ta đã gặp 可2 trong nhóm 程度副词.
Do đó phải phân biệt rõ 可 chỉ mức độ và 可 dùng để nhấn mạnh ngữ khí.
58.1. Ý nghĩa cốt lõi của 可 ngữ khí
Khi dùng làm phó từ ngữ khí, 可 làm cho câu mang sắc thái nhấn mạnh rõ rệt.
Tùy câu có thể biểu thị:
nhắc nhở;
cảnh báo;
khẳng định;
phản bác;
cảm thán;
nhấn mạnh rằng điều người nói nói là rất đáng chú ý.
Có thể dịch linh hoạt:
đấy
nhé
thật sự
nhất định
thế đấy
chớ có
Không phải lúc nào cũng cần dịch thành một từ cụ thể trong tiếng Việt.
58.2. 可 + 是……
Một cấu trúc rất phổ biến:
S + 可是 + N/nhận định
Cần lưu ý ở đây phải phân tích theo ngữ cảnh.
Ví dụ:
这可是一个好机会。
Zhè kě shì yí ge hǎo jīhuì.
Đây thật sự là một cơ hội tốt đấy.
Ở câu này:
可 + 是
không phải liên từ 可是 = nhưng.
So sánh:
可是,我不同意。
Kěshì, wǒ bù tóngyì.
Nhưng tôi không đồng ý.
với:
这可是重要文件。
Zhè kě shì zhòngyào wénjiàn.
Đây là tài liệu quan trọng đấy.
58.3. 可别……
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:
可别 + V
= nhất định đừng / chớ có / tuyệt đối đừng nhé.
你可别忘了明天的会议。
Nǐ kě bié wàng le míngtiān de huìyì.
Bạn nhất định đừng quên cuộc họp ngày mai nhé.
可 nhấn mạnh lời nhắc/cảnh báo.
58.4. 可不要……
Tương tự:
可不要 + V
你可不要小看这个问题。
Nǐ kě búyào xiǎokàn zhège wèntí.
Bạn chớ coi thường vấn đề này.
58.5. 可不能……
Cấu trúc nhấn mạnh sự cấm đoán hoặc khuyên ngăn:
可不能 + V
这件事情可不能开玩笑。
Zhè jiàn shìqing kě bù néng kāi wánxiào.
Chuyện này tuyệt đối không thể đem ra đùa.
58.6. 可不……
可不 + V/Adj
có thể nhấn mạnh rằng “không hề…, đâu có…”.
Ví dụ:
这个任务可不简单。
Zhège rènwu kě bù jiǎndān.
Nhiệm vụ này không hề đơn giản đâu.
这里的冬天可不暖和。
Zhèlǐ de dōngtiān kě bù nuǎnhuo.
Mùa đông ở đây chẳng ấm chút nào đâu.
Sắc thái mạnh hơn câu trung tính:
这个任务不简单。
Nhiệm vụ này không đơn giản.
58.7. 可得……
Một cấu trúc rất thường gặp trong khẩu ngữ:
S + 可得 + V
= phải… đấy / nhất định phải…
你可得认真准备。
Nǐ kě děi rènzhēn zhǔnbèi.
Bạn phải chuẩn bị nghiêm túc đấy.
得 děi = phải.
可 tăng sắc thái nhắc nhở.
58.8. 可真……
Cấu trúc cảm thán:
可真 + Adj/V
你可真聪明!
Nǐ kě zhēn cōngming!
Bạn thật sự thông minh đấy!
今天可真冷!
Jīntiān kě zhēn lěng!
Hôm nay thật sự lạnh quá!
58.9. 可千万……
Có thể kết hợp với 千万:
可千万别 + V
= tuyệt đối nhất định đừng…
你可千万别告诉他。
Nǐ kě qiānwàn bié gàosu tā.
Bạn tuyệt đối đừng nói cho anh ấy.
Sắc thái cảnh báo rất mạnh.
58.10. Phân biệt 可2 và 可3
Đây là điểm cần đặc biệt chú ý trong giáo trình.
可2 – 程度副词
nhấn mạnh mức độ:
这里可漂亮了。
Zhèlǐ kě piàoliang le.
Nơi này đẹp lắm đấy.
可3 – 语气副词
nhấn mạnh thái độ, lời nhắc, khẳng định hoặc cảnh báo:
你可别迟到。
Nǐ kě bié chídào.
Bạn nhất định đừng đến muộn nhé.
Có thể hình dung:
可2 → tập trung vào “mức độ cao”.
可3 → tập trung vào “ngữ khí của cả câu”.
58.11. 可 và 一定
Trong câu khuyên nhủ:
你一定要来。
Bạn nhất định phải đến.
你可要来啊。
Bạn nhớ phải đến đấy nhé.
一定 thiên về tính chắc chắn/bắt buộc.
可 thiên về thái độ nhắc nhở của người nói.
58.12. 可 và 真
真 trực tiếp đánh giá:
他真厉害。
Anh ấy thật giỏi.
可真 tăng sắc thái:
他可真厉害。
Anh ấy quả thật rất giỏi đấy.
58.13. Công thức trọng tâm
这可(是)+ N
可别 + V
可不要 + V
可不能 + V
可不 + Adj/V
可得 + V
可真 + Adj
可千万别 + V
58.14. 10 ví dụ
明天的会议很重要,你可别迟到。
Míngtiān de huìyì hěn zhòngyào, nǐ kě bié chídào.
Cuộc họp ngày mai rất quan trọng, bạn nhất định đừng đến muộn nhé.
这可是一次非常难得的机会。
Zhè kě shì yí cì fēicháng nándé de jīhuì.
Đây thật sự là một cơ hội vô cùng hiếm có đấy.
这个问题可不简单,需要认真分析。
Zhège wèntí kě bù jiǎndān, xūyào rènzhēn fēnxī.
Vấn đề này không hề đơn giản đâu, cần phân tích nghiêm túc.
你可不要把这件事情告诉别人。
Nǐ kě búyào bǎ zhè jiàn shìqing gàosu biérén.
Bạn nhất định đừng nói chuyện này cho người khác.
在工作中可不能随便修改重要数据。
Zài gōngzuò zhōng kě bù néng suíbiàn xiūgǎi zhòngyào shùjù.
Trong công việc tuyệt đối không được tùy tiện sửa số liệu quan trọng.
明天要参加面试,你今晚可得早点儿休息。
Míngtiān yào cānjiā miànshì, nǐ jīnwǎn kě děi zǎodiǎnr xiūxi.
Ngày mai phải phỏng vấn, tối nay bạn phải nghỉ sớm đấy.
你可真有办法,这么复杂的问题都解决了。
Nǐ kě zhēn yǒu bànfǎ, zhème fùzá de wèntí dōu jiějué le.
Bạn quả thật có cách, vấn đề phức tạp thế mà cũng giải quyết được.
这些原始文件可千万别删除。
Zhèxiē yuánshǐ wénjiàn kě qiānwàn bié shānchú.
Những tài liệu gốc này tuyệt đối đừng xóa.
这可不是一个普通的决定,它会影响公司未来的发展。
Zhè kě bú shì yí ge pǔtōng de juédìng, tā huì yǐngxiǎng gōngsī wèilái de fāzhǎn.
Đây không phải là một quyết định bình thường đâu, nó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển tương lai của công ty.
你别以为这件工作容易,真正做起来可麻烦了。
Nǐ bié yǐwéi zhè jiàn gōngzuò róngyì, zhēnzhèng zuò qǐlai kě máfan le.
Bạn đừng tưởng công việc này dễ, khi thực sự làm thì phiền phức lắm đấy.
Như vậy, đến đây chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nhóm 语气副词 – phó từ ngữ khí HSK 5 mà đề cương liệt kê:
47. 毕竟 — xét cho cùng, dù sao
48. 居然 — không ngờ lại
49. 反正 — đằng nào thì, dù sao
50. 根本 — căn bản, hoàn toàn
51. 果然 — quả nhiên
52. 简直 — quả thực, đúng là
53. 绝对 — tuyệt đối
54. 的确 — quả thật
55. 反而 — ngược lại
56. 白 — uổng công
57. 刚好 — vừa đúng, vừa khéo
58. 可 — nhấn mạnh ngữ khí
59. 自从 zìcóng — giới từ “kể từ, từ khi”
59.1. Ý nghĩa cơ bản
自从 dùng để dẫn ra mốc thời gian bắt đầu của một hành động, trạng thái hoặc sự thay đổi.
Có thể dịch:
kể từ
từ khi
kể từ lúc
từ sau khi
Ví dụ:
自从来到中国以后,他的汉语进步得很快。
Zìcóng láidào Zhōngguó yǐhòu, tā de Hànyǔ jìnbù de hěn kuài.
Kể từ khi đến Trung Quốc, tiếng Trung của anh ấy tiến bộ rất nhanh.
Điểm quan trọng là:
自从 → chỉ điểm bắt đầu
Sau đó thường có một trạng thái hoặc hành động kéo dài từ điểm đó đến hiện tại hoặc đến một mốc thời gian khác.
59.2. Cấu trúc cơ bản
自从 + thời điểm,S +……
自从去年,他一直在这里工作。
Zìcóng qùnián, tā yìzhí zài zhèlǐ gōngzuò.
Kể từ năm ngoái, anh ấy vẫn luôn làm việc ở đây.
59.3. 自从 + mệnh đề
自从 không chỉ đi với danh từ thời gian mà còn có thể dẫn ra cả một sự việc:
自从 + S1 + V1,S2 + V2
自从他换了工作以后,生活轻松了不少。
Zìcóng tā huànle gōngzuò yǐhòu, shēnghuó qīngsōngle bù shǎo.
Từ khi anh ấy đổi việc, cuộc sống đã nhẹ nhàng hơn nhiều.
59.4. 自从……以后
Đây là cấu trúc cực kỳ thường gặp:
自从 + sự việc + 以后,……
自从参加培训以后,他的工作效率提高了很多。
Zìcóng cānjiā péixùn yǐhòu, tā de gōngzuò xiàolǜ tígāole hěn duō.
Từ sau khi tham gia đào tạo, hiệu suất làm việc của anh ấy tăng lên rất nhiều.
以后 có thể có hoặc không tùy câu.
59.5. 自从……以来
Một cấu trúc trang trọng hơn:
自从 + mốc thời gian/sự kiện + 以来,……
自从公司成立以来,业务不断扩大。
Zìcóng gōngsī chénglì yǐlái, yèwù búduàn kuòdà.
Kể từ khi công ty thành lập đến nay, hoạt động kinh doanh không ngừng mở rộng.
Cấu trúc (自)……以来 cũng được đề cương HSK 5 liệt kê riêng ở phần cố định ngữ pháp sau này, vì vậy khi đến phần đó chúng ta sẽ phân tích sâu hơn.
59.6. 自从……就……
Cấu trúc:
自从 A,就 B
nhấn mạnh B bắt đầu ngay từ A.
自从认识他以后,我就开始学习汉语了。
Zìcóng rènshi tā yǐhòu, wǒ jiù kāishǐ xuéxí Hànyǔ le.
Từ khi quen anh ấy, tôi bắt đầu học tiếng Trung.
59.7. 自从……一直……
Đây là mẫu rất quan trọng để biểu thị sự kéo dài.
自从 + thời điểm,S + 一直 + V
自从毕业以后,他一直在北京工作。
Zìcóng bìyè yǐhòu, tā yìzhí zài Běijīng gōngzuò.
Kể từ khi tốt nghiệp, anh ấy vẫn luôn làm việc tại Bắc Kinh.
59.8. 自从……再也没有……
Biểu thị từ mốc đó trở đi một sự việc không còn xảy ra.
自从 A,S + 再也没有 + V
自从那次事故以后,他再也没有开过车。
Zìcóng nà cì shìgù yǐhòu, tā zài yě méiyǒu kāiguo chē.
Từ sau tai nạn đó, anh ấy không lái xe nữa.
59.9. Phân biệt 自从 và 从
从 có thể chỉ điểm bắt đầu về:
thời gian;
nơi chốn;
phạm vi.
从北京出发
xuất phát từ Bắc Kinh
从明天开始
bắt đầu từ ngày mai
自从 chủ yếu dùng để chỉ mốc khởi đầu thời gian và thường đi với một sự thay đổi hoặc trạng thái kéo dài.
Ví dụ:
从明天开始上课。
Bắt đầu học từ ngày mai.
自从开始上课以后,我每天都很忙。
Kể từ khi bắt đầu học, ngày nào tôi cũng rất bận.
59.10. Phân biệt 自从 và 自……以来
自从 rất phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết.
自……以来 thường trang trọng và văn viết hơn:
自改革以来
kể từ khi cải cách
自公司成立以来
kể từ khi công ty thành lập
59.11. Công thức trọng tâm
自从 + 时间,S +……
自从 + S1 + V1,S2 + V2
自从……以后,……
自从……以来,……
自从……,就……
自从……,一直……
自从……,再也没有……
59.12. 10 ví dụ
自从去年以来,我一直在学习汉语。
Zìcóng qùnián yǐlái, wǒ yìzhí zài xuéxí Hànyǔ.
Kể từ năm ngoái đến nay, tôi vẫn luôn học tiếng Trung.
自从来到这家公司以后,他变得忙多了。
Zìcóng láidào zhè jiā gōngsī yǐhòu, tā biànde máng duō le.
Từ khi đến công ty này, anh ấy trở nên bận hơn nhiều.
自从毕业以后,她一直住在上海。
Zìcóng bìyè yǐhòu, tā yìzhí zhù zài Shànghǎi.
Kể từ khi tốt nghiệp, cô ấy vẫn luôn sống ở Thượng Hải.
自从开始锻炼以后,我的身体渐渐好起来了。
Zìcóng kāishǐ duànliàn yǐhòu, wǒ de shēntǐ jiànjiàn hǎo qǐlai le.
Từ khi bắt đầu tập luyện, sức khỏe của tôi dần tốt lên.
自从认识他以后,我就对中国文化产生了兴趣。
Zìcóng rènshi tā yǐhòu, wǒ jiù duì Zhōngguó wénhuà chǎnshēngle xìngqù.
Từ khi quen anh ấy, tôi bắt đầu có hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
自从那次失败以后,他变得更加谨慎了。
Zìcóng nà cì shībài yǐhòu, tā biànde gèngjiā jǐnshèn le.
Từ sau lần thất bại đó, anh ấy trở nên thận trọng hơn.
自从公司采用新系统以来,工作效率提高了很多。
Zìcóng gōngsī cǎiyòng xīn xìtǒng yǐlái, gōngzuò xiàolǜ tígāole hěn duō.
Kể từ khi công ty sử dụng hệ thống mới, hiệu suất làm việc đã tăng lên rất nhiều.
自从客户提出新的要求以后,我们重新调整了整个方案。
Zìcóng kèhù tíchū xīn de yāoqiú yǐhòu, wǒmen chóngxīn tiáozhěngle zhěnggè fāng’àn.
Từ khi khách hàng đưa ra yêu cầu mới, chúng tôi đã điều chỉnh lại toàn bộ phương án.
自从搬到这里以后,他再也没有迟到过。
Zìcóng bāndào zhèlǐ yǐhòu, tā zài yě méiyǒu chídàoguo.
Từ khi chuyển đến đây, anh ấy không còn đi muộn nữa.
自从双方开始合作以来,彼此之间的信任不断加深。
Zìcóng shuāngfāng kāishǐ hézuò yǐlái, bǐcǐ zhījiān de xìnrèn búduàn jiāshēn.
Kể từ khi hai bên bắt đầu hợp tác, lòng tin giữa hai bên không ngừng sâu sắc hơn.
60. 朝 cháo — giới từ “hướng về, về phía”
Theo đề cương HSK 5, 朝 thuộc nhóm giới từ 引出方向、路径 – dẫn ra phương hướng, đường đi.
60.1. Ý nghĩa cơ bản
朝 dẫn ra phương hướng hoặc đối tượng mà hành động hướng tới.
Có thể dịch:
hướng về
về phía
về hướng
đối diện với
Ví dụ:
他朝我走过来。
Tā cháo wǒ zǒu guòlai.
Anh ấy đi về phía tôi.
60.2. Công thức cơ bản
S + 朝 + phương hướng/đối tượng + V
他朝门口走去。
Tā cháo ménkǒu zǒuqu.
Anh ấy đi về phía cửa.
60.3. 朝 + phương vị từ
Rất thường gặp:
朝前
cháo qián
về phía trước
朝后
cháo hòu
về phía sau
朝左
cháo zuǒ
về bên trái
朝右
cháo yòu
về bên phải
朝东
cháo dōng
hướng đông
朝南
cháo nán
hướng nam
Ví dụ:
一直朝前走。
Yìzhí cháo qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.
60.4. 朝 + người + V
Không chỉ phương hướng địa lý, 朝 còn dẫn ra người mà hành động hướng tới.
他朝我笑了笑。
Tā cháo wǒ xiàole xiào.
Anh ấy mỉm cười với tôi.
她朝老师点了点头。
Tā cháo lǎoshī diǎnle diǎn tóu.
Cô ấy gật đầu về phía giáo viên.
60.5. 朝着 + N
Có thể thêm 着:
朝着 + phương hướng/đối tượng + V
孩子朝着妈妈跑过去。
Háizi cháozhe māma pǎo guòqu.
Đứa trẻ chạy về phía mẹ.
朝着 thường làm cảm giác “hướng về phía…” rõ hơn.
60.6. 朝 + N + 看/说/喊/笑
Các tổ hợp rất thường gặp:
朝他看
nhìn về phía anh ấy
朝我说
nói với/hướng về tôi mà nói
朝外喊
hét ra ngoài
朝她笑
cười với cô ấy
60.7. 朝 và 向
朝 và 向 đều có thể dẫn phương hướng:
朝东走
đi về hướng đông
向东走
đi về hướng đông
Tuy nhiên 向 có phạm vi trừu tượng rộng hơn:
向老师学习
học hỏi giáo viên
向社会公布
công bố với xã hội
Trong khi 朝 thiên về hướng cụ thể của hành động hơn.
Không nên tùy tiện nói:
朝老师学习
thay cho:
向老师学习
60.8. 朝 và 往
Cả ba 朝、向、往 có thể chỉ phương hướng.
Ví dụ:
朝前走
向前走
往前走
đều có thể mang nghĩa “đi về phía trước”.
Nhưng:
往 đặc biệt thường dùng với đường di chuyển đến một hướng/nơi chốn.
朝 nhấn mạnh “hành động hướng về phía nào”.
Ví dụ:
朝我笑
cười về phía tôi
Không tự nhiên bằng:
往我笑
60.9. 朝向 với nghĩa khác
Ngoài giới từ 朝, còn có từ:
朝向 cháoxiàng
hướng về, hướng của công trình
例如:
这套房子的朝向很好。
Zhè tào fángzi de cháoxiàng hěn hǎo.
Hướng của căn nhà này rất tốt.
Đây là từ vựng khác; không nên nhầm với giới từ 朝.
60.10. Công thức trọng tâm
S + 朝 + Place/Direction + V
S + 朝 + Person + V
S + 朝着 + N + V
朝前/后/左/右 + V
朝 + N + 看/说/笑/喊
60.11. 10 ví dụ
他朝门口走了过去。
Tā cháo ménkǒu zǒule guòqu.
Anh ấy đi về phía cửa.
请一直朝前走,到路口再右转。
Qǐng yìzhí cháo qián zǒu, dào lùkǒu zài yòu zhuǎn.
Hãy cứ đi thẳng về phía trước, đến ngã rẽ rồi rẽ phải.
孩子看见妈妈以后,马上朝她跑过去。
Háizi kànjiàn māma yǐhòu, mǎshàng cháo tā pǎo guòqu.
Đứa trẻ nhìn thấy mẹ liền chạy về phía bà ấy.
他朝我笑了笑,然后继续工作。
Tā cháo wǒ xiàole xiào, ránhòu jìxù gōngzuò.
Anh ấy mỉm cười với tôi rồi tiếp tục làm việc.
老师朝学生点了点头。
Lǎoshī cháo xuéshēng diǎnle diǎn tóu.
Giáo viên gật đầu về phía học sinh.
这间办公室的窗户朝南。
Zhè jiān bàngōngshì de chuānghu cháo nán.
Cửa sổ của văn phòng này hướng về phía nam.
他突然朝外面喊了一声。
Tā tūrán cháo wàimian hǎnle yì shēng.
Anh ấy đột nhiên hét một tiếng ra phía ngoài.
大家朝着同一个目标不断努力。
Dàjiā cháozhe tóng yí ge mùbiāo búduàn nǔlì.
Mọi người không ngừng nỗ lực hướng tới cùng một mục tiêu.
一群游客正朝景区入口走去。
Yì qún yóukè zhèng cháo jǐngqū rùkǒu zǒuqu.
Một nhóm du khách đang đi về phía lối vào khu du lịch.
发现负责人以后,他连忙朝那边走了过去。
Fāxiàn fùzérén yǐhòu, tā liánmáng cháo nàbiān zǒule guòqu.
Sau khi nhìn thấy người phụ trách, anh ấy vội đi về phía đó.
61. 沿(着) yán(zhe) — giới từ “dọc theo, men theo”
Theo tài liệu, 沿(着) cùng với 朝 thuộc nhóm giới từ dẫn ra 方向、路径 – phương hướng, đường đi.
61.1. Ý nghĩa cơ bản
沿 / 沿着 dẫn ra tuyến đường, đường biên, dòng chảy hoặc vật kéo dài mà chủ thể đi theo.
Có thể dịch:
dọc theo
men theo
theo dọc
đi theo
Ví dụ:
沿着这条路一直走。
Yánzhe zhè tiáo lù yìzhí zǒu.
Cứ đi thẳng dọc theo con đường này.
61.2. Công thức cơ bản
S + 沿(着)+ N + V
我们沿着河边散步。
Wǒmen yánzhe hébiān sànbù.
Chúng tôi đi dạo dọc theo bờ sông.
61.3. Những danh từ thường dùng sau 沿着
沿着路
dọc theo đường
沿着河
dọc theo sông
沿着海岸
dọc bờ biển
沿着墙
men theo tường
沿着山路
dọc đường núi
沿着街道
dọc theo phố
61.4. 沿着……一直……
Một cấu trúc rất thường gặp khi chỉ đường:
沿着 + 路/街道 + 一直 + V
沿着这条街一直走,就能看到银行。
Yánzhe zhè tiáo jiē yìzhí zǒu, jiù néng kàndào yínháng.
Cứ đi thẳng dọc theo con phố này là sẽ nhìn thấy ngân hàng.
61.5. 沿着……向……
Có thể kết hợp với 向:
沿着 + tuyến đường + 向 + phương hướng + V
汽车沿着公路向北行驶。
Qìchē yánzhe gōnglù xiàng běi xíngshǐ.
Ô tô chạy về phía bắc dọc theo đường cao tốc.
Ở đây:
沿着公路 = tuyến đường đi theo.
向北 = hướng di chuyển.
61.6. 沿 và 沿着
Hai dạng gần nghĩa.
沿着 thường đầy đủ và tự nhiên trong khẩu ngữ:
沿着河边走
đi dọc bờ sông
沿 thường ngắn gọn, thiên về văn viết hơn:
沿河而建
được xây dọc sông
沿路
dọc đường
61.7. Phân biệt 沿着 và 朝
朝 trả lời câu hỏi:
hướng về đâu?
朝北走
đi về phía bắc
沿着 trả lời câu hỏi:
đi theo tuyến/đường nào?
沿着河走
đi dọc theo sông
Có thể kết hợp cả hai:
沿着河朝北走。
Yánzhe hé cháo běi zǒu.
Đi dọc theo sông về phía bắc.
61.8. Phân biệt 沿着 và 顺着
沿着 nhấn mạnh tuyến đường cụ thể.
沿着马路走
đi dọc theo đường
顺着 ngoài tuyến đường còn có thể mang ý “theo chiều, theo xu hướng”.
顺着河流往下走
đi xuôi theo dòng sông
顺着他的意思
làm theo ý anh ấy
Trong những cách dùng trừu tượng này không thể tùy tiện thay bằng 沿着.
61.9. Công thức trọng tâm
S + 沿着 + N + V
沿着 + đường + 一直 + V
沿着 + N + 向 + Direction + V
沿 + N + V
沿路/沿河/沿街 + V
61.10. 10 ví dụ
你沿着这条路一直走就到了。
Nǐ yánzhe zhè tiáo lù yìzhí zǒu jiù dào le.
Bạn cứ đi thẳng dọc theo con đường này là đến.
我们沿着河边慢慢散步。
Wǒmen yánzhe hébiān mànmàn sànbù.
Chúng tôi từ từ đi dạo dọc theo bờ sông.
汽车沿着公路向北行驶。
Qìchē yánzhe gōnglù xiàng běi xíngshǐ.
Ô tô chạy về phía bắc dọc theo đường.
沿着这条街走五分钟,你就能看到地铁站。
Yánzhe zhè tiáo jiē zǒu wǔ fēnzhōng, nǐ jiù néng kàndào dìtiězhàn.
Đi dọc con phố này năm phút là bạn sẽ nhìn thấy ga tàu điện ngầm.
游客们沿着山路一步一步地往上走。
Yóukèmen yánzhe shānlù yí bù yí bù de wǎng shàng zǒu.
Du khách từng bước đi lên dọc theo đường núi.
这座城市有很多建筑沿河而建。
Zhè zuò chéngshì yǒu hěn duō jiànzhù yán hé ér jiàn.
Thành phố này có nhiều công trình được xây dọc theo sông.
我们沿着海岸开了两个小时的车。
Wǒmen yánzhe hǎi’àn kāile liǎng ge xiǎoshí de chē.
Chúng tôi lái xe hai tiếng dọc theo bờ biển.
他沿着墙慢慢往前走。
Tā yánzhe qiáng mànmàn wǎng qián zǒu.
Anh ấy từ từ đi về phía trước men theo bức tường.
沿路有很多小商店和饭馆。
Yánlù yǒu hěn duō xiǎo shāngdiàn hé fànguǎn.
Dọc đường có rất nhiều cửa hàng nhỏ và quán ăn.
我们沿着地图上标出的路线终于找到了目的地。
Wǒmen yánzhe dìtú shàng biāochū de lùxiàn zhōngyú zhǎodàole mùdìdì.
Chúng tôi đi theo tuyến đường được đánh dấu trên bản đồ và cuối cùng đã tìm được điểm đến.
62. 替 tì — giới từ “thay cho, giúp cho, vì”
Theo đề cương HSK 5, 替 thuộc nhóm giới từ 引出对象 – dẫn ra đối tượng.
62.1. Ý nghĩa cơ bản
替 dẫn ra người hoặc đối tượng mà chủ thể:
làm thay;
làm giúp;
chịu thay;
nghĩ thay;
nói thay.
Có thể dịch:
thay cho
giúp
hộ
vì
Ví dụ:
我替你去吧。
Wǒ tì nǐ qù ba.
Để tôi đi thay bạn.
62.2. Công thức cơ bản
S + 替 + Person + V
我替你问问老师。
Wǒ tì nǐ wènwen lǎoshī.
Tôi sẽ hỏi giáo viên giúp bạn.
62.3. 替 + Person + V + O
Ví dụ:
妈妈替孩子准备好了行李。
Māma tì háizi zhǔnbèi hǎole xíngli.
Mẹ đã chuẩn bị hành lý giúp con.
62.4. 替……工作
Dùng khi làm thay người khác:
今天小王请假,我替他工作。
Jīntiān Xiǎo Wáng qǐngjià, wǒ tì tā gōngzuò.
Hôm nay Tiểu Vương nghỉ phép, tôi làm thay anh ấy.
62.5. 替……考虑/着想
Một cách dùng rất quan trọng:
替 + Person + 考虑
nghĩ cho ai
替 + Person + 着想
nghĩ cho lợi ích của ai
例如:
你也应该替父母想一想。
Nǐ yě yīnggāi tì fùmǔ xiǎng yì xiǎng.
Bạn cũng nên nghĩ cho bố mẹ một chút.
62.6. 替……高兴/担心
Có thể dùng với cảm xúc:
我替你高兴。
Wǒ tì nǐ gāoxìng.
Tôi vui thay cho bạn.
大家都替他担心。
Dàjiā dōu tì tā dānxīn.
Mọi người đều lo thay cho anh ấy.
62.7. 替……说话
Cấu trúc:
替 + Person + 说话
có thể mang nghĩa “nói thay/bênh vực cho ai”.
别总替他说话。
Bié zǒng tì tā shuōhuà.
Đừng lúc nào cũng nói đỡ cho anh ấy.
62.8. Phân biệt 替 và 给
Trong một số câu, 给 cũng có thể mang nghĩa “cho, giúp”.
我给你买杯咖啡。
Tôi mua cho bạn một cốc cà phê.
我替你买杯咖啡。
Tôi mua thay bạn một cốc cà phê.
Khác biệt:
给你买 → mua cho bạn hưởng lợi.
替你买 → bạn đáng lẽ phải mua, tôi làm việc đó thay bạn.
62.9. Phân biệt 替 và 帮
帮 + 人 + V
nhấn mạnh giúp đỡ:
我帮你搬东西。
Tôi giúp bạn chuyển đồ.
替 + 人 + V
nhấn mạnh làm việc đó thay người ấy:
你没时间的话,我替你去。
Nếu bạn không có thời gian, tôi đi thay bạn.
62.10. 替代 không giống giới từ 替
替代 là động từ:
机器不能完全替代人。
Jīqì bù néng wánquán tìdài rén.
Máy móc không thể hoàn toàn thay thế con người.
Đây không phải cấu trúc giới từ 替 + đối tượng + V.
62.11. Công thức trọng tâm
S + 替 + Person + V
S + 替 + Person + V + O
替 + Person + 考虑
替 + Person + 着想
替 + Person + 高兴/担心
替 + Person + 说话
62.12. 10 ví dụ
如果你没时间,我可以替你去。
Rúguǒ nǐ méi shíjiān, wǒ kěyǐ tì nǐ qù.
Nếu bạn không có thời gian, tôi có thể đi thay bạn.
你能替我问一下老师吗?
Nǐ néng tì wǒ wèn yíxià lǎoshī ma?
Bạn có thể hỏi giáo viên giúp tôi một chút không?
今天他请假,我替他处理这项工作。
Jīntiān tā qǐngjià, wǒ tì tā chǔlǐ zhè xiàng gōngzuò.
Hôm nay anh ấy nghỉ phép, tôi xử lý công việc này thay anh ấy.
妈妈替孩子收拾好了行李。
Māma tì háizi shōushi hǎole xíngli.
Mẹ đã thu xếp hành lý giúp con.
听说你通过考试了,我真替你高兴。
Tīngshuō nǐ tōngguò kǎoshì le, wǒ zhēn tì nǐ gāoxìng.
Nghe nói bạn đã thi đỗ, tôi thật sự vui thay cho bạn.
孩子这么晚还没有回来,父母都替他担心。
Háizi zhème wǎn hái méiyǒu huílai, fùmǔ dōu tì tā dānxīn.
Muộn thế này mà đứa trẻ vẫn chưa về, bố mẹ đều lo cho nó.
做决定以前,你也应该替家人考虑一下。
Zuò juédìng yǐqián, nǐ yě yīnggāi tì jiārén kǎolǜ yíxià.
Trước khi đưa ra quyết định, bạn cũng nên suy nghĩ cho gia đình một chút.
他总是替别人着想,却很少考虑自己。
Tā zǒngshì tì biérén zhuóxiǎng, què hěn shǎo kǎolǜ zìjǐ.
Anh ấy luôn nghĩ cho người khác nhưng hiếm khi nghĩ cho bản thân.
你不用替他解释,让他亲自说明情况。
Nǐ búyòng tì tā jiěshì, ràng tā qīnzì shuōmíng qíngkuàng.
Bạn không cần giải thích thay anh ấy, hãy để anh ấy tự mình trình bày tình hình.
客户不方便出席会议,于是委托代表替他参加。
Kèhù bù fāngbiàn chūxí huìyì, yúshì wěituō dàibiǎo tì tā cānjiā.
Khách hàng không tiện tham dự cuộc họp nên ủy quyền đại diện tham gia thay mình.
63. 同 tóng — giới từ “với, cùng với”
Trong đề cương HSK 5, 同1 được xếp ở nhóm giới từ 引出对象. Ngoài ra, 同2 còn xuất hiện ở phần liên từ dùng để nối từ hoặc cụm từ; vì vậy cần phân biệt hai chức năng này.
63.1. Ý nghĩa cơ bản của 同 làm giới từ
同 dẫn ra đối tượng cùng tham gia một hành động hoặc đối tượng mà hành động hướng tới.
Có thể dịch:
với
cùng với
cùng
đối với, trong một số kết hợp
Ví dụ:
我想同你谈一谈。
Wǒ xiǎng tóng nǐ tán yì tán.
Tôi muốn nói chuyện với bạn một chút.
63.2. Công thức cơ bản
S + 同 + Person + V
我同经理谈过这个问题。
Wǒ tóng jīnglǐ tánguo zhège wèntí.
Tôi đã từng trao đổi vấn đề này với quản lý.
63.3. 同 + Person + 一起 + V
Ví dụ:
我同朋友一起去旅行。
Wǒ tóng péngyou yìqǐ qù lǚxíng.
Tôi đi du lịch cùng bạn.
Ở đây 同 dẫn đối tượng đồng hành.
63.4. 同……讨论/商量/合作
Các động từ điển hình:
同客户讨论
thảo luận với khách hàng
同老师商量
bàn bạc với giáo viên
同公司合作
hợp tác với công ty
同朋友联系
liên lạc với bạn bè
63.5. 同……相比
Một tổ hợp rất thường gặp:
同 + N + 相比,……
So với…
同去年相比,今年的销售额提高了很多。
Tóng qùnián xiāngbǐ, jīnnián de xiāoshòu’é tígāole hěn duō.
So với năm ngoái, doanh số năm nay tăng lên rất nhiều.
Lúc này 同 dẫn ra đối tượng so sánh.
63.6. 同……一样
Ví dụ:
他同哥哥一样高。
Tā tóng gēge yíyàng gāo.
Anh ấy cao bằng anh trai.
Cấu trúc:
A + 同 + B + 一样 + Adj
Tuy nhiên trong khẩu ngữ hiện đại, 跟……一样 thường phổ biến hơn.
63.7. 同 và 跟
Hai từ rất gần nhau.
跟 rất phổ biến trong khẩu ngữ:
我跟他谈过。
Tôi đã nói chuyện với anh ấy.
同 thường:
trang trọng hơn;
văn viết hơn;
thường gặp trong văn bản công việc.
我同他谈过。
Tôi đã trao đổi với anh ấy.
63.8. 同 và 和
和 có thể làm giới từ hoặc liên từ trong nhiều cách phân tích ngữ pháp.
Ví dụ:
我和他一起去。
Tôi cùng anh ấy đi.
同 mang sắc thái văn viết hơn:
我同他一起去。
Tôi cùng anh ấy đi.
63.9. Phân biệt 同1 và 同2 trong đề cương
同1 – giới từ
引出对象 – dẫn ra đối tượng:
我同客户谈了一个小时。
Tôi nói chuyện với khách hàng một tiếng.
同2 – liên từ
nối hai thành phần ngang hàng:
父亲同母亲
bố và mẹ
Về sau khi đến phần 连词, chúng ta sẽ phân tích 同2 riêng theo đúng đề cương.
63.10. Công thức trọng tâm
S + 同 + Person + V
S + 同 + Person + 一起 + V
同 + N + 相比,……
A + 同 + B + 一样 + Adj
同 + 人 + 商量/讨论/合作/联系
63.11. 10 ví dụ
我想同你谈一谈这个问题。
Wǒ xiǎng tóng nǐ tán yì tán zhège wèntí.
Tôi muốn nói chuyện với bạn về vấn đề này.
他昨天同经理讨论了新的工作方案。
Tā zuótiān tóng jīnglǐ tǎolùnle xīn de gōngzuò fāng’àn.
Hôm qua anh ấy đã thảo luận phương án làm việc mới với quản lý.
我同朋友一起参加了这次活动。
Wǒ tóng péngyou yìqǐ cānjiāle zhè cì huódòng.
Tôi cùng bạn tham gia hoạt động lần này.
公司正在同国外企业进行合作。
Gōngsī zhèngzài tóng guówài qǐyè jìnxíng hézuò.
Công ty đang hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài.
这件事我需要先同负责人商量一下。
Zhè jiàn shì wǒ xūyào xiān tóng fùzérén shāngliang yíxià.
Việc này tôi cần bàn bạc với người phụ trách trước.
同去年相比,今年公司的收入明显增加了。
Tóng qùnián xiāngbǐ, jīnnián gōngsī de shōurù míngxiǎn zēngjiā le.
So với năm ngoái, thu nhập của công ty năm nay tăng rõ rệt.
他的意见同我的基本一样。
Tā de yìjiàn tóng wǒ de jīběn yíyàng.
Ý kiến của anh ấy về cơ bản giống với ý kiến của tôi.
双方决定继续同对方保持密切联系。
Shuāngfāng juédìng jìxù tóng duìfāng bǎochí mìqiè liánxì.
Hai bên quyết định tiếp tục duy trì liên hệ chặt chẽ với nhau.
在签订合同以前,我们还要同客户确认几个细节。
Zài qiāndìng hétóng yǐqián, wǒmen hái yào tóng kèhù quèrèn jǐ ge xìjié.
Trước khi ký hợp đồng, chúng tôi còn phải xác nhận vài chi tiết với khách hàng.
他经常同来自不同国家的专家交流经验。
Tā jīngcháng tóng láizì bùtóng guójiā de zhuānjiā jiāoliú jīngyàn.
Anh ấy thường xuyên trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia đến từ nhiều quốc gia khác nhau.
Đến đây đã hoàn thành tiếp:
59. 自从 — kể từ khi
60. 朝 — hướng về, về phía
61. 沿(着)— dọc theo, men theo
62. 替 — thay cho, làm giúp
63. 同1 — với, cùng với
64. 较 jiào — giới từ dùng để dẫn ra đối tượng so sánh: “so với”
Cần đặc biệt phân biệt 较1 mà chúng ta đã học trước đó với 较2 trong mục này.
较1: phó từ mức độ → “khá, tương đối”.
较2: giới từ → dẫn ra đối tượng được đem ra so sánh, gần nghĩa với 比、跟……相比.
Đề cương HSK 5 tách riêng hai chức năng này.
64.1. Ý nghĩa cơ bản của 较2
Khi làm giới từ, 较 có nghĩa:
so với
so với trước
so với một đối tượng khác
Đây là cách dùng mang sắc thái văn viết, báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu khá rõ.
Ví dụ:
今年的销售额较去年增长了百分之十。
Jīnnián de xiāoshòu’é jiào qùnián zēngzhǎngle bǎifēnzhī shí.
Doanh số năm nay tăng 10% so với năm ngoái.
Ở đây:
较去年 = so với năm ngoái.
64.2. Công thức cơ bản
A + 较 + B + V/Adj
Trong đó:
A = đối tượng đang được mô tả;
B = chuẩn so sánh;
phần sau = kết quả so sánh.
Ví dụ:
今年的价格较去年有所下降。
Jīnnián de jiàgé jiào qùnián yǒusuǒ xiàjiàng.
Giá năm nay giảm phần nào so với năm ngoái.
64.3. 较 + mốc thời gian
Cách dùng cực kỳ phổ biến:
较 + 去年/上月/上季度/去年同期……
较去年
so với năm ngoái
较上月
so với tháng trước
较去年同期
so với cùng kỳ năm ngoái
较上季度
so với quý trước
Ví dụ:
本月销售额较上月增长明显。
Běn yuè xiāoshòu’é jiào shàng yuè zēngzhǎng míngxiǎn.
Doanh số tháng này tăng rõ rệt so với tháng trước.
64.4. 较……增长/下降
Trong báo cáo kinh tế thường gặp:
A + 较 + B + 增长 + số liệu
A + 较 + B + 下降 + số liệu
Ví dụ:
产量较去年增长了百分之十五。
Chǎnliàng jiào qùnián zēngzhǎngle bǎifēnzhī shíwǔ.
Sản lượng tăng 15% so với năm ngoái.
64.5. 较……提高/降低
Công thức:
A + 较 + B + 提高/降低 + 数量
今年的工作效率较去年提高了不少。
Jīnnián de gōngzuò xiàolǜ jiào qùnián tígāole bù shǎo.
Hiệu suất làm việc năm nay tăng khá nhiều so với năm ngoái.
64.6. 较……有所……
Một mẫu rất thường dùng trong văn viết:
A + 较 + B + 有所 + V
有所提高
có phần tăng lên
有所改善
có phần cải thiện
有所下降
có phần giảm xuống
有所增加
có phần tăng thêm
Ví dụ:
今年的客户满意度较去年有所提高。
Jīnnián de kèhù mǎnyìdù jiào qùnián yǒusuǒ tígāo.
Mức độ hài lòng của khách hàng năm nay có phần tăng lên so với năm ngoái.
64.7. 较 và 比
Cả hai đều có thể biểu thị so sánh, nhưng phong cách khác nhau.
比 rất phổ biến trong khẩu ngữ:
今年比去年热。
Jīnnián bǐ qùnián rè.
Năm nay nóng hơn năm ngoái.
较 trong nghĩa giới từ thường mang tính văn viết:
今年平均气温较去年有所上升。
Jīnnián píngjūn qìwēn jiào qùnián yǒusuǒ shàngshēng.
Nhiệt độ trung bình năm nay tăng phần nào so với năm ngoái.
64.8. 较2 và 较1 khác nhau
较1 – phó từ
价格较高。
Jiàgé jiào gāo.
Giá tương đối cao.
Ở đây không có đối tượng B.
Công thức:
较 + Adj
较2 – giới từ
价格较去年有所提高。
Jiàgé jiào qùnián yǒusuǒ tígāo.
Giá tăng phần nào so với năm ngoái.
Ở đây:
较 + 去年 = dẫn ra đối tượng so sánh.
64.9. Các tổ hợp rất thường gặp
较去年增长
tăng so với năm ngoái
较去年下降
giảm so với năm ngoái
较上月增加
tăng so với tháng trước
较去年同期提高
tăng so với cùng kỳ năm ngoái
较原计划提前
sớm hơn kế hoạch ban đầu
较原来明显改善
cải thiện rõ rệt so với trước
64.10. Công thức trọng tâm
A + 较 + B + 增长/下降……
A + 较 + B + 提高/降低……
A + 较 + B + 有所 + V
A + 较 + 去年同期 + V
A + 较 + 原计划 + 提前/推迟……
64.11. 10 ví dụ
今年公司的销售额较去年增长了百分之十五。
Jīnnián gōngsī de xiāoshòu’é jiào qùnián zēngzhǎngle bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh số của công ty năm nay tăng 15% so với năm ngoái.
本月订单数量较上月明显增加。
Běn yuè dìngdān shùliàng jiào shàng yuè míngxiǎn zēngjiā.
Số lượng đơn hàng tháng này tăng rõ rệt so với tháng trước.
今年的生产成本较去年有所下降。
Jīnnián de shēngchǎn chéngběn jiào qùnián yǒusuǒ xiàjiàng.
Chi phí sản xuất năm nay giảm phần nào so với năm ngoái.
第二季度利润较第一季度提高了不少。
Dì-èr jìdù lìrùn jiào dì-yī jìdù tígāole bù shǎo.
Lợi nhuận quý hai tăng khá nhiều so với quý một.
今年游客人数较去年同期增加了近两成。
Jīnnián yóukè rénshù jiào qùnián tóngqī zēngjiāle jìn liǎng chéng.
Số lượng du khách năm nay tăng gần 20% so với cùng kỳ năm ngoái.
新系统上线以后,工作效率较以前明显提高。
Xīn xìtǒng shàngxiàn yǐhòu, gōngzuò xiàolǜ jiào yǐqián míngxiǎn tígāo.
Sau khi hệ thống mới đi vào hoạt động, hiệu suất làm việc tăng rõ rệt so với trước.
项目实际完成时间较原计划提前了三天。
Xiàngmù shíjì wánchéng shíjiān jiào yuán jìhuà tíqiánle sān tiān.
Thời gian hoàn thành thực tế của dự án sớm hơn kế hoạch ban đầu ba ngày.
今年产品质量较去年有了明显改善。
Jīnnián chǎnpǐn zhìliàng jiào qùnián yǒule míngxiǎn gǎishàn.
Chất lượng sản phẩm năm nay đã được cải thiện rõ rệt so với năm ngoái.
本季度客户投诉数量较上季度下降了百分之二十。
Běn jìdù kèhù tóusù shùliàng jiào shàng jìdù xiàjiàngle bǎifēnzhī èrshí.
Số lượng khiếu nại của khách hàng quý này giảm 20% so với quý trước.
经过技术改进以后,这台设备的耗电量较原来降低了很多。
Jīngguò jìshù gǎijìn yǐhòu, zhè tái shèbèi de hàodiànliàng jiào yuánlái jiàngdīle hěn duō.
Sau khi cải tiến kỹ thuật, lượng điện tiêu thụ của thiết bị này đã giảm rất nhiều so với trước.
65. 凭 píng — giới từ “dựa vào, nhờ vào, bằng, căn cứ vào”
Theo đề cương HSK 5, 凭 thuộc nhóm giới từ 引出凭借、依据 – dẫn ra phương tiện hoặc căn cứ.
65.1. Ý nghĩa cơ bản
凭 dùng để dẫn ra:
điều kiện mà chủ thể dựa vào;
năng lực/phương tiện dùng để đạt mục đích;
chứng cứ/căn cứ;
tư cách hoặc giấy tờ.
Có thể dịch:
dựa vào
nhờ vào
bằng
căn cứ vào
với
Ví dụ:
他凭自己的努力取得了成功。
Tā píng zìjǐ de nǔlì qǔdéle chénggōng.
Anh ấy dựa vào nỗ lực của bản thân mà đạt được thành công.
65.2. Công thức cơ bản
S + 凭 + N + V
他凭经验解决了这个问题。
Tā píng jīngyàn jiějuéle zhège wèntí.
Anh ấy dựa vào kinh nghiệm giải quyết vấn đề này.
65.3. 凭 + 能力/经验/实力
Các kết hợp cực kỳ thường gặp:
凭能力
dựa vào năng lực
凭经验
dựa vào kinh nghiệm
凭实力
dựa vào thực lực
凭技术
dựa vào kỹ thuật
凭努力
dựa vào nỗ lực
凭本事
dựa vào bản lĩnh/năng lực
65.4. 凭 + giấy tờ/chứng nhận + V
Ví dụ:
凭票入场
píng piào rùchǎng
vào cửa bằng vé
凭身份证办理
píng shēnfènzhèng bànlǐ
làm thủ tục bằng căn cước/chứng minh
凭有效证件领取
píng yǒuxiào zhèngjiàn lǐngqǔ
nhận bằng giấy tờ hợp lệ
Đây là cách dùng rất thường thấy trong thông báo chính thức.
65.5. 凭什么……?
Đây là cấu trúc đặc biệt quan trọng.
凭什么 + V?
Có thể dịch:
dựa vào đâu mà…?
lấy tư cách gì mà…?
dựa vào cái gì mà…?
tại sao lại có quyền…?
Ví dụ:
你凭什么这么说?
Nǐ píng shénme zhème shuō?
Bạn dựa vào đâu mà nói như vậy?
Câu này thường mang sắc thái chất vấn khá mạnh.
65.6. 凭……就……
Cấu trúc:
凭 + N + 就 + V
Ví dụ:
不能凭一次考试就判断一个学生的能力。
Bù néng píng yí cì kǎoshì jiù pànduàn yí ge xuéshēng de nénglì.
Không thể chỉ dựa vào một lần thi mà đánh giá năng lực của một học sinh.
65.7. 仅凭 / 单凭
Hai tổ hợp rất quan trọng:
仅凭
jǐn píng
chỉ dựa vào
单凭
dān píng
chỉ dựa riêng vào
Ví dụ:
仅凭这些信息还不能得出结论。
Jǐn píng zhèxiē xìnxī hái bù néng déchū jiélùn.
Chỉ dựa vào những thông tin này vẫn chưa thể đưa ra kết luận.
65.8. 凭借
Ngoài giới từ đơn âm tiết 凭, có từ:
凭借 píngjiè
= dựa vào, nhờ vào.
凭借丰富的经验
nhờ kinh nghiệm phong phú
Cách này mang sắc thái văn viết rõ hơn.
Ví dụ:
公司凭借先进的技术获得了市场优势。
Gōngsī píngjiè xiānjìn de jìshù huòdéle shìchǎng yōushì.
Công ty nhờ công nghệ tiên tiến mà giành được lợi thế thị trường.
65.9. 凭 và 靠
Hai từ có thể gần nghĩa.
靠 rất phổ biến trong khẩu ngữ:
靠自己的努力
dựa vào nỗ lực của bản thân.
凭 thường có sắc thái:
dựa trên tư cách;
căn cứ;
chứng cứ;
điều kiện.
Ví dụ:
凭票入场
vào bằng vé.
Không thường nói:
靠票入场
trong cùng nghĩa hành chính này.
65.10. 凭 và 根据
凭 có thể nhấn mạnh phương tiện/điều kiện mà người ta dựa vào để làm việc gì.
凭经验判断
phán đoán bằng kinh nghiệm.
根据 thiên về căn cứ thông tin, quy định, sự thật.
根据调查结果判断
phán đoán căn cứ kết quả điều tra.
65.11. Công thức trọng tâm
S + 凭 + N + V
凭 + 能力/经验/实力 + V
凭 + 证件/票 + V
凭什么 + V?
仅凭/单凭 + N + 不能……
不能凭……就……
65.12. 10 ví dụ
他凭自己的努力考上了理想的大学。
Tā píng zìjǐ de nǔlì kǎoshàngle lǐxiǎng de dàxué.
Anh ấy dựa vào nỗ lực của bản thân thi đỗ trường đại học lý tưởng.
老工程师凭多年的经验很快找到了问题所在。
Lǎo gōngchéngshī píng duōnián de jīngyàn hěn kuài zhǎodàole wèntí suǒzài.
Kỹ sư lâu năm dựa vào kinh nghiệm nhiều năm đã nhanh chóng tìm ra vấn đề nằm ở đâu.
这支球队完全凭实力赢得了冠军。
Zhè zhī qiúduì wánquán píng shílì yíngdéle guànjūn.
Đội bóng này hoàn toàn dựa vào thực lực để giành chức vô địch.
观众必须凭票入场。
Guānzhòng bìxū píng piào rùchǎng.
Khán giả phải vào cửa bằng vé.
请凭有效身份证件办理登记手续。
Qǐng píng yǒuxiào shēnfèn zhèngjiàn bànlǐ dēngjì shǒuxù.
Vui lòng dùng giấy tờ tùy thân hợp lệ để làm thủ tục đăng ký.
你凭什么认为这个方案一定会成功?
Nǐ píng shénme rènwéi zhège fāng’àn yídìng huì chénggōng?
Bạn dựa vào đâu mà cho rằng phương án này nhất định sẽ thành công?
不能仅凭一次失败就否定一个人的能力。
Bù néng jǐn píng yí cì shībài jiù fǒudìng yí ge rén de nénglì.
Không thể chỉ dựa vào một lần thất bại mà phủ nhận năng lực của một người.
单凭目前这些数据,我们还无法作出准确判断。
Dān píng mùqián zhèxiē shùjù, wǒmen hái wúfǎ zuòchū zhǔnquè pànduàn.
Chỉ dựa vào những số liệu hiện tại, chúng tôi vẫn chưa thể đưa ra phán đoán chính xác.
她凭出色的专业能力获得了客户的信任。
Tā píng chūsè de zhuānyè nénglì huòdéle kèhù de xìnrèn.
Cô ấy nhờ năng lực chuyên môn xuất sắc mà giành được sự tin tưởng của khách hàng.
公司不能只凭过去的经验来决定未来的发展方向。
Gōngsī bù néng zhǐ píng guòqù de jīngyàn lái juédìng wèilái de fāzhǎn fāngxiàng.
Công ty không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm quá khứ để quyết định phương hướng phát triển tương lai.
66. 据 jù — giới từ “theo, căn cứ theo, dựa theo”
66.1. Ý nghĩa cơ bản
Khi làm giới từ, 据 dẫn ra nguồn thông tin, căn cứ, số liệu hoặc lời nói làm cơ sở cho nhận định phía sau.
Có thể dịch:
theo
căn cứ theo
dựa theo
theo như
Ví dụ:
据报道,明天将有大雨。
Jù bàodào, míngtiān jiāng yǒu dàyǔ.
Theo báo cáo/tin tức, ngày mai sẽ có mưa lớn.
66.2. Công thức cơ bản
据 + nguồn/căn cứ,+ mệnh đề
据调查,大多数消费者对新产品比较满意。
Jù diàochá, dàduōshù xiāofèizhě duì xīn chǎnpǐn bǐjiào mǎnyì.
Theo điều tra, đa số người tiêu dùng khá hài lòng với sản phẩm mới.
66.3. 据 + nguồn thông tin
Các kết hợp rất thường gặp:
据报道
theo báo cáo/tin đưa
据统计
theo thống kê
据调查
theo điều tra
据分析
theo phân tích
据介绍
theo giới thiệu
据消息
theo tin tức
据资料显示
theo tài liệu cho thấy
66.4. 据……显示
Một cấu trúc rất quan trọng:
据 + N + 显示,……
Ví dụ:
据最新数据显示,市场需求正在逐渐恢复。
Jù zuìxīn shùjù xiǎnshì, shìchǎng xūqiú zhèngzài zhújiàn huīfù.
Theo số liệu mới nhất, nhu cầu thị trường đang dần phục hồi.
66.5. 据……说
Cấu trúc:
据 + Person/source + 说,……
据他本人说,他下个月就要离开公司了。
Jù tā běnrén shuō, tā xià ge yuè jiù yào líkāi gōngsī le.
Theo chính anh ấy nói, tháng sau anh ấy sẽ rời công ty.
66.6. 据我所知
Một cấu trúc cố định rất quan trọng:
据我所知
jù wǒ suǒ zhī
theo những gì tôi biết / theo tôi được biết.
Ví dụ:
据我所知,这个项目目前还没有正式启动。
Jù wǒ suǒ zhī, zhège xiàngmù mùqián hái méiyǒu zhèngshì qǐdòng.
Theo những gì tôi biết, dự án này hiện vẫn chưa chính thức khởi động.
66.7. 据了解
据了解
jù liǎojiě
theo tìm hiểu / được biết rằng…
Ví dụ:
据了解,公司计划明年扩大生产规模。
Jù liǎojiě, gōngsī jìhuà míngnián kuòdà shēngchǎn guīmó.
Theo tìm hiểu, công ty dự định mở rộng quy mô sản xuất vào năm sau.
66.8. 据此
Có thể gặp trong văn viết:
据此
jù cǐ
căn cứ vào đó.
Ví dụ:
我们可以据此作出进一步判断。
Wǒmen kěyǐ jùcǐ zuòchū jìnyíbù pànduàn.
Chúng ta có thể căn cứ vào đó để đưa ra phán đoán thêm.
66.9. 据 và 根据
Hai từ gần nghĩa nhưng cấu trúc thường dùng khác nhau.
据 rất thường dùng trong các cụm rút gọn:
据报道
据统计
据调查
据说
根据 thường đi với danh từ cụ thể đầy đủ:
根据合同规定
căn cứ quy định hợp đồng.
根据实际情况
căn cứ tình hình thực tế.
66.10. 据 và 依据
据 thường ngắn gọn, dẫn ra nguồn thông tin.
依据 có sắc thái:
căn cứ chính thức;
quy tắc;
tiêu chuẩn;
văn bản;
bằng chứng.
Ví dụ:
据调查结果……
Theo kết quả điều tra…
依据法律规定……
Căn cứ quy định pháp luật…
66.11. Công thức trọng tâm
据 + N,……
据报道,……
据统计,……
据调查,……
据……显示,……
据……说,……
据我所知,……
据了解,……
66.12. 10 ví dụ
据报道,明天部分地区将出现大雨。
Jù bàodào, míngtiān bùfèn dìqū jiāng chūxiàn dàyǔ.
Theo tin tức, ngày mai một số khu vực sẽ có mưa lớn.
据统计,今年游客数量较去年明显增加。
Jù tǒngjì, jīnnián yóukè shùliàng jiào qùnián míngxiǎn zēngjiā.
Theo thống kê, lượng du khách năm nay tăng rõ rệt so với năm ngoái.
据调查,大多数消费者比较关注产品质量。
Jù diàochá, dàduōshù xiāofèizhě bǐjiào guānzhù chǎnpǐn zhìliàng.
Theo khảo sát, đa số người tiêu dùng khá quan tâm đến chất lượng sản phẩm.
据最新数据显示,市场需求正在逐渐恢复。
Jù zuìxīn shùjù xiǎnshì, shìchǎng xūqiú zhèngzài zhújiàn huīfù.
Theo số liệu mới nhất, nhu cầu thị trường đang dần phục hồi.
据公司负责人介绍,新工厂即将正式投入使用。
Jù gōngsī fùzérén jièshào, xīn gōngchǎng jíjiāng zhèngshì tóurù shǐyòng.
Theo giới thiệu của người phụ trách công ty, nhà máy mới sắp chính thức đi vào sử dụng.
据我所知,双方还没有正式签订合同。
Jù wǒ suǒ zhī, shuāngfāng hái méiyǒu zhèngshì qiāndìng hétóng.
Theo những gì tôi biết, hai bên vẫn chưa chính thức ký hợp đồng.
据了解,这项政策将在下个月开始实施。
Jù liǎojiě, zhè xiàng zhèngcè jiāng zài xià ge yuè kāishǐ shíshī.
Theo tìm hiểu, chính sách này sẽ bắt đầu được thực hiện vào tháng sau.
据他本人说,他已经准备了很长时间。
Jù tā běnrén shuō, tā yǐjīng zhǔnbèile hěn cháng shíjiān.
Theo chính anh ấy nói, anh ấy đã chuẩn bị trong một thời gian dài.
据专家分析,造成这个问题的原因并不只有一个。
Jù zhuānjiā fēnxī, zàochéng zhège wèntí de yuányīn bìng bù zhǐ yǒu yí ge.
Theo phân tích của chuyên gia, nguyên nhân gây ra vấn đề này không chỉ có một.
调查结果已经公布,我们可以据此进一步调整方案。
Diàochá jiéguǒ yǐjīng gōngbù, wǒmen kěyǐ jùcǐ jìnyíbù tiáozhěng fāng’àn.
Kết quả khảo sát đã được công bố, chúng ta có thể căn cứ vào đó để tiếp tục điều chỉnh phương án.
67. 依据 yījù — giới từ “căn cứ vào, dựa theo”
67.1. Ý nghĩa cơ bản
Khi làm giới từ, 依据 dẫn ra một căn cứ tương đối rõ ràng, chính thức hoặc có tính khách quan, chẳng hạn:
pháp luật;
quy định;
tiêu chuẩn;
hợp đồng;
số liệu;
sự thật;
bằng chứng;
kết quả điều tra.
Có thể dịch:
căn cứ vào
dựa theo
chiếu theo
dựa trên cơ sở
Ví dụ:
依据合同规定,双方应按时履行义务。
Yījù hétóng guīdìng, shuāngfāng yīng ànshí lǚxíng yìwù.
Căn cứ quy định của hợp đồng, hai bên phải thực hiện nghĩa vụ đúng hạn.
67.2. Công thức cơ bản
依据 + N,S + V
依据实际情况,我们决定调整计划。
Yījù shíjì qíngkuàng, wǒmen juédìng tiáozhěng jìhuà.
Căn cứ tình hình thực tế, chúng tôi quyết định điều chỉnh kế hoạch.
67.3. 依据 + 法律/规定/标准
Đây là nhóm kết hợp rất quan trọng:
依据法律
căn cứ pháp luật
依据规定
căn cứ quy định
依据标准
căn cứ tiêu chuẩn
依据合同
căn cứ hợp đồng
依据协议
căn cứ thỏa thuận
67.4. 依据 + 数据/事实/证据
Ví dụ:
依据数据进行分析
tiến hành phân tích dựa trên số liệu
依据事实作出判断
đưa ra phán đoán dựa trên sự thật
依据证据作出决定
đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng
67.5. 依据……进行……
Cấu trúc rất quan trọng:
依据 + N + 进行 + V/N
依据市场情况进行调整。
Yījù shìchǎng qíngkuàng jìnxíng tiáozhěng.
Tiến hành điều chỉnh căn cứ vào tình hình thị trường.
67.6. 依据……制定……
Ví dụ:
依据实际需求制定计划。
Yījù shíjì xūqiú zhìdìng jìhuà.
Xây dựng kế hoạch căn cứ nhu cầu thực tế.
Công thức:
依据 + căn cứ + 制定 + N
67.7. 依据……判断/决定
Ví dụ:
不能只依据一次考试的成绩判断学生的能力。
Bù néng zhǐ yījù yí cì kǎoshì de chéngjì pànduàn xuéshēng de nénglì.
Không thể chỉ dựa vào thành tích một lần thi mà đánh giá năng lực của học sinh.
67.8. 依据 còn có thể là danh từ
Đây là điểm cần đặc biệt chú ý.
依据 không chỉ là giới từ mà còn có thể làm danh từ, nghĩa là:
căn cứ
cơ sở
bằng chứng
Ví dụ:
你这样说有什么依据?
Nǐ zhèyàng shuō yǒu shénme yījù?
Bạn nói như vậy có căn cứ gì?
Trong câu này 依据 là danh từ.
So với:
依据调查结果,我们调整了计划。
Yījù diàochá jiéguǒ, wǒmen tiáozhěngle jìhuà.
Căn cứ kết quả điều tra, chúng tôi điều chỉnh kế hoạch.
Ở đây 依据 đóng vai trò giới từ trong trọng điểm HSK 5 đang học.
67.9. 依据 và 根据
Hai từ rất gần nhau.
根据 cực kỳ phổ biến:
根据实际情况
căn cứ tình hình thực tế.
依据 thường trang trọng hơn và có cảm giác căn cứ rõ ràng, có thẩm quyền hơn:
依据法律规定
căn cứ quy định pháp luật.
Trong nhiều văn bản:
pháp lý;
hành chính;
quy định;
hợp đồng;
依据 xuất hiện rất nhiều.
67.10. 依据 và 据
So sánh:
据调查……
Theo khảo sát…
→ ngắn gọn, dẫn nguồn thông tin.
依据调查结果……
Căn cứ kết quả khảo sát…
→ nhấn mạnh “lấy kết quả khảo sát làm cơ sở để thực hiện điều gì”.
Ví dụ:
据调查,大多数客户表示满意。
Theo khảo sát, đa số khách hàng cho biết hài lòng.
依据调查结果,公司决定改进售后服务。
Căn cứ kết quả khảo sát, công ty quyết định cải tiến dịch vụ hậu mãi.
67.11. 依据 và 凭
凭 thường nhấn mạnh điều kiện, năng lực, phương tiện cá nhân:
凭经验判断
phán đoán bằng kinh nghiệm.
依据 thường nhấn mạnh căn cứ khách quan/chính thức:
依据数据判断
phán đoán dựa trên số liệu.
67.12. Công thức trọng tâm
依据 + N,S + V
依据法律/规定/标准 + V
依据事实/数据/证据 + V
依据 + N + 进行 + V
依据 + N + 制定 + N
依据 + N + 判断/决定……
不能仅依据……就……
67.13. 10 ví dụ
依据合同规定,双方必须按时履行各自的义务。
Yījù hétóng guīdìng, shuāngfāng bìxū ànshí lǚxíng gèzì de yìwù.
Căn cứ quy định hợp đồng, hai bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình đúng hạn.
我们将依据实际情况调整工作计划。
Wǒmen jiāng yījù shíjì qíngkuàng tiáozhěng gōngzuò jìhuà.
Chúng tôi sẽ căn cứ tình hình thực tế để điều chỉnh kế hoạch công việc.
产品必须依据国家标准进行检验。
Chǎnpǐn bìxū yījù guójiā biāozhǔn jìnxíng jiǎnyàn.
Sản phẩm phải được kiểm nghiệm căn cứ theo tiêu chuẩn quốc gia.
公司依据市场需求制定了新的销售计划。
Gōngsī yījù shìchǎng xūqiú zhìdìngle xīn de xiāoshòu jìhuà.
Công ty căn cứ nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch bán hàng mới.
我们不能只依据个人经验作出这个决定。
Wǒmen bù néng zhǐ yījù gèrén jīngyàn zuòchū zhège juédìng.
Chúng ta không thể chỉ căn cứ vào kinh nghiệm cá nhân để đưa ra quyết định này.
研究人员依据大量数据得出了这一结论。
Yánjiū rényuán yījù dàliàng shùjù déchūle zhè yí jiélùn.
Các nhà nghiên cứu dựa trên lượng lớn số liệu đã đưa ra kết luận này.
法院将依据相关证据作出判断。
Fǎyuàn jiāng yījù xiāngguān zhèngjù zuòchū pànduàn.
Tòa án sẽ căn cứ bằng chứng liên quan để đưa ra phán quyết.
依据客户提出的具体要求,我们重新修改了设计方案。
Yījù kèhù tíchū de jùtǐ yāoqiú, wǒmen chóngxīn xiūgǎile shèjì fāng’àn.
Căn cứ yêu cầu cụ thể khách hàng đưa ra, chúng tôi đã sửa lại phương án thiết kế.
依据调查结果,公司决定进一步提高服务质量。
Yījù diàochá jiéguǒ, gōngsī juédìng jìnyíbù tígāo fúwù zhìliàng.
Căn cứ kết quả khảo sát, công ty quyết định tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ.
评价一个人的能力不能仅仅依据一次考试的成绩。
Píngjià yí ge rén de nénglì bù néng jǐnjǐn yījù yí cì kǎoshì de chéngjì.
Đánh giá năng lực của một người không thể chỉ căn cứ vào thành tích của một lần thi.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nhóm 介词 – giới từ HSK 5 được liệt kê trong phần này:
59. 自从 — kể từ khi
60. 朝 — hướng về, về phía
61. 沿(着)— dọc theo, men theo
62. 替 — thay cho, làm thay
63. 同1 — với, cùng với
64. 较2 — so với
65. 凭 — dựa vào, nhờ vào, bằng
66. 据 — theo, căn cứ theo nguồn thông tin
67. 依据 — căn cứ vào, dựa theo
68. 以及 yǐjí — liên từ “và, cùng với, cũng như”
68.1. Chức năng cơ bản
以及 dùng để nối hai hoặc nhiều thành phần có quan hệ liệt kê ngang hàng.
Có thể dịch:
và
cùng với
cũng như
và cả
Ví dụ:
我们讨论了价格、质量以及交货时间。
Wǒmen tǎolùnle jiàgé, zhìliàng yǐjí jiāohuò shíjiān.
Chúng tôi đã thảo luận về giá cả, chất lượng cũng như thời gian giao hàng.
68.2. 以及 thường nối những thành phần nào?
Có thể nối:
danh từ;
cụm danh từ;
động từ;
cụm động từ;
những thành phần liệt kê tương đối dài.
Ví dụ:
产品的设计、生产以及销售都需要严格管理。
Chǎnpǐn de shèjì, shēngchǎn yǐjí xiāoshòu dōu xūyào yángé guǎnlǐ.
Thiết kế, sản xuất cũng như bán hàng của sản phẩm đều cần được quản lý nghiêm ngặt.
68.3. Công thức cơ bản
A + 以及 + B
Ví dụ:
老师以及学生
lǎoshī yǐjí xuéshēng
giáo viên và học sinh
68.4. A、B以及C
Khi có ba thành phần trở lên, 以及 thường đứng trước thành phần cuối cùng.
Công thức:
A、B以及C
Ví dụ:
公司的产品质量、服务水平以及品牌形象都很重要。
Gōngsī de chǎnpǐn zhìliàng, fúwù shuǐpíng yǐjí pǐnpái xíngxiàng dōu hěn zhòngyào.
Chất lượng sản phẩm, trình độ dịch vụ cũng như hình ảnh thương hiệu của công ty đều rất quan trọng.
68.5. 以及 cả một cụm dài
Một ưu điểm của 以及 là có thể nối những cụm từ tương đối dài.
Ví dụ:
我们需要考虑市场需求以及客户对产品质量提出的具体要求。
Wǒmen xūyào kǎolǜ shìchǎng xūqiú yǐjí kèhù duì chǎnpǐn zhìliàng tíchū de jùtǐ yāoqiú.
Chúng ta cần cân nhắc nhu cầu thị trường cũng như những yêu cầu cụ thể mà khách hàng đưa ra đối với chất lượng sản phẩm.
68.6. Phong cách sử dụng
以及 thường gặp nhiều trong:
văn viết;
báo cáo;
hợp đồng;
văn bản hành chính;
bài luận;
thuyết trình trang trọng.
Trong khẩu ngữ hằng ngày, người ta thường dùng 和 nhiều hơn.
68.7. Phân biệt 以及 và 和
和:
我喜欢中文和英文。
Wǒ xǐhuan Zhōngwén hé Yīngwén.
Tôi thích tiếng Trung và tiếng Anh.
以及:
本课程包括听力、阅读以及写作训练。
Běn kèchéng bāokuò tīnglì, yuèdú yǐjí xiězuò xùnliàn.
Khóa học này bao gồm luyện nghe, đọc cũng như viết.
以及 mang sắc thái liệt kê trang trọng hơn.
68.8. Phân biệt 以及 và 并且
以及 chủ yếu nối từ hoặc cụm từ.
产品质量以及售后服务
chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi
并且 thường nối vị ngữ hoặc phân câu:
产品质量很好,并且售后服务也很完善。
Chất lượng sản phẩm rất tốt, hơn nữa dịch vụ hậu mãi cũng rất hoàn thiện.
68.9. Lưu ý về 都
Khi A、B以及C cùng làm chủ ngữ, phía sau thường có 都:
价格、质量以及服务都很重要。
Jiàgé, zhìliàng yǐjí fúwù dōu hěn zhòngyào.
Giá cả, chất lượng và dịch vụ đều rất quan trọng.
68.10. Công thức trọng tâm
A + 以及 + B
A、B以及C
A、B以及C + 都 + V/Adj
包括 + A、B以及C
涉及 + A、B以及C
68.11. 10 ví dụ
我们需要确认价格以及付款方式。
Wǒmen xūyào quèrèn jiàgé yǐjí fùkuǎn fāngshì.
Chúng ta cần xác nhận giá cả cũng như phương thức thanh toán.
这次培训包括理论学习以及实际操作。
Zhè cì péixùn bāokuò lǐlùn xuéxí yǐjí shíjì cāozuò.
Khóa đào tạo lần này bao gồm học lý thuyết cũng như thực hành.
产品的质量、价格以及售后服务都会影响客户的选择。
Chǎnpǐn de zhìliàng, jiàgé yǐjí shòuhòu fúwù dōu huì yǐngxiǎng kèhù de xuǎnzé.
Chất lượng, giá cả và dịch vụ hậu mãi của sản phẩm đều ảnh hưởng đến lựa chọn của khách hàng.
公司需要进一步提高生产效率以及管理水平。
Gōngsī xūyào jìnyíbù tígāo shēngchǎn xiàolǜ yǐjí guǎnlǐ shuǐpíng.
Công ty cần tiếp tục nâng cao hiệu suất sản xuất cũng như trình độ quản lý.
会议主要讨论项目进度、资金安排以及人员分工。
Huìyì zhǔyào tǎolùn xiàngmù jìndù, zījīn ānpái yǐjí rényuán fēngōng.
Cuộc họp chủ yếu thảo luận tiến độ dự án, bố trí vốn cũng như phân công nhân sự.
申请人需要提交身份证明以及相关工作证明。
Shēnqǐngrén xūyào tíjiāo shēnfèn zhèngmíng yǐjí xiāngguān gōngzuò zhèngmíng.
Người đăng ký cần nộp giấy tờ chứng minh thân phận cũng như giấy tờ công việc liên quan.
学习一门语言需要掌握词汇、语法以及正确的表达方式。
Xuéxí yì mén yǔyán xūyào zhǎngwò cíhuì, yǔfǎ yǐjí zhèngquè de biǎodá fāngshì.
Học một ngôn ngữ cần nắm từ vựng, ngữ pháp cũng như cách biểu đạt chính xác.
合同中应明确双方的权利、义务以及违约责任。
Hétóng zhōng yīng míngquè shuāngfāng de quánlì, yìwù yǐjí wéiyuē zérèn.
Trong hợp đồng cần quy định rõ quyền lợi, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm vi phạm của hai bên.
我们需要了解消费者的需求以及他们对新产品的评价。
Wǒmen xūyào liǎojiě xiāofèizhě de xūqiú yǐjí tāmen duì xīn chǎnpǐn de píngjià.
Chúng ta cần tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng cũng như đánh giá của họ về sản phẩm mới.
一个成功的项目离不开合理的计划、有效的管理以及团队成员之间的合作。
Yí ge chénggōng de xiàngmù líbukāi hélǐ de jìhuà, yǒuxiào de guǎnlǐ yǐjí tuánduì chéngyuán zhījiān de hézuò.
Một dự án thành công không thể thiếu kế hoạch hợp lý, quản lý hiệu quả cũng như sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
69. 同 tóng — liên từ “và, cùng”
Trong đề cương HSK 5, 同2 được xếp vào nhóm liên từ 连接词或词组. Trước đó chúng ta đã học 同1 là giới từ dẫn ra đối tượng.
69.1. Chức năng của 同2
Khi làm liên từ, 同 nối hai thành phần có địa vị ngữ pháp ngang nhau.
Có thể dịch:
và
với
cùng
Ví dụ:
父亲同母亲都支持我的决定。
Fùqīn tóng mǔqīn dōu zhīchí wǒ de juédìng.
Bố và mẹ đều ủng hộ quyết định của tôi.
69.2. Công thức cơ bản
A + 同 + B
Ví dụ:
老师同学生
lǎoshī tóng xuéshēng
giáo viên và học sinh
69.3. A同B + 都……
Khi hai thành phần nối bởi 同 cùng làm chủ ngữ, thường kết hợp với 都.
A + 同 + B + 都 + V/Adj
Ví dụ:
经理同员工都参加了会议。
Jīnglǐ tóng yuángōng dōu cānjiāle huìyì.
Quản lý và nhân viên đều tham gia cuộc họp.
69.4. 同 nối danh từ/cụm danh từ
Ví dụ:
公司的生产部门同销售部门需要加强合作。
Gōngsī de shēngchǎn bùmén tóng xiāoshòu bùmén xūyào jiāqiáng hézuò.
Bộ phận sản xuất và bộ phận bán hàng của công ty cần tăng cường hợp tác.
69.5. Phong cách
同 với nghĩa liên từ thường mang sắc thái:
tương đối trang trọng;
văn viết;
thường gặp trong văn bản chính thức.
Khẩu ngữ thường dùng:
和
Ví dụ:
我和朋友
tôi và bạn
Văn viết hơn:
我同朋友
tôi và bạn
69.6. Phân biệt 同1 và 同2
Đây là điểm rất quan trọng.
同1 – giới từ
我同他讨论这个问题。
Wǒ tóng tā tǎolùn zhège wèntí.
Tôi thảo luận vấn đề này với anh ấy.
Ở đây:
我 là chủ thể;
他 là đối tượng cùng tham gia hành động;
同他 là cụm giới từ.
同2 – liên từ
我同他都是老师。
Wǒ tóng tā dōu shì lǎoshī.
Tôi và anh ấy đều là giáo viên.
Ở đây:
我 và 他 có địa vị ngang nhau;
cả hai cùng là chủ ngữ.
69.7. Một mẹo nhận biết
Nếu có thể thay bằng 和 với nghĩa “A và B” thì rất có thể là 同2.
我同他都是学生。
≈ 我和他都是学生。
Nếu mang nghĩa “với ai mà làm gì”, đó thường là 同1.
我同他谈了一会儿。
≈ 我跟他谈了一会儿。
69.8. 同2 và 以及
Cả hai đều nối thành phần ngang hàng.
同 thường nối hai thành phần:
老师同学生
giáo viên và học sinh.
以及 rất thích hợp cho danh sách dài:
老师、学生以及家长
giáo viên, học sinh và phụ huynh.
69.9. Công thức trọng tâm
A + 同 + B
A + 同 + B + 都……
A + 同 + B + 一样……
A部门 + 同 + B部门 + V
69.10. 10 ví dụ
老师同学生都参加了这次活动。
Lǎoshī tóng xuéshēng dōu cānjiāle zhè cì huódòng.
Giáo viên và học sinh đều tham gia hoạt động lần này.
父亲同母亲都支持我出国学习。
Fùqīn tóng mǔqīn dōu zhīchí wǒ chūguó xuéxí.
Bố và mẹ đều ủng hộ tôi ra nước ngoài học.
生产部门同销售部门需要保持密切联系。
Shēngchǎn bùmén tóng xiāoshòu bùmén xūyào bǎochí mìqiè liánxì.
Bộ phận sản xuất và bộ phận bán hàng cần duy trì liên hệ chặt chẽ.
理论同实践都非常重要。
Lǐlùn tóng shíjiàn dōu fēicháng zhòngyào.
Lý thuyết và thực tiễn đều rất quan trọng.
企业的发展同员工的发展应该互相促进。
Qǐyè de fāzhǎn tóng yuángōng de fāzhǎn yīnggāi hùxiāng cùjìn.
Sự phát triển của doanh nghiệp và sự phát triển của nhân viên nên thúc đẩy lẫn nhau.
城市同农村的生活方式存在一定差异。
Chéngshì tóng nóngcūn de shēnghuó fāngshì cúnzài yídìng chāyì.
Phương thức sống ở thành thị và nông thôn tồn tại những khác biệt nhất định.
公司利益同客户利益并不是完全对立的。
Gōngsī lìyì tóng kèhù lìyì bìng bú shì wánquán duìlì de.
Lợi ích của công ty và lợi ích của khách hàng không hoàn toàn đối lập.
产品质量同品牌信誉都有密切关系。
Chǎnpǐn zhìliàng tóng pǐnpái xìnyù dōu yǒu mìqiè guānxì.
Chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu đều có quan hệ mật thiết.
环境保护同经济发展需要找到合理的平衡。
Huánjìng bǎohù tóng jīngjì fāzhǎn xūyào zhǎodào hélǐ de pínghéng.
Bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế cần tìm được sự cân bằng hợp lý.
个人能力同团队合作对项目成功都非常重要。
Gèrén nénglì tóng tuánduì hézuò duì xiàngmù chénggōng dōu fēicháng zhòngyào.
Năng lực cá nhân và hợp tác nhóm đều rất quan trọng đối với thành công của dự án.
70. 从而 cóng’ér — liên từ “từ đó, qua đó, nhờ vậy mà”
Theo đề cương, từ 从而 trở đi thuộc nhóm 连接分句或句子 – nối phân câu hoặc câu.
70.1. Ý nghĩa cơ bản
从而 nối hai phân câu có quan hệ:
nguyên nhân/phương thức/quá trình phía trước → kết quả phía sau
Có thể dịch:
từ đó
qua đó
nhờ vậy mà
do đó dẫn đến
và từ đó
Ví dụ:
公司改进了管理制度,从而提高了工作效率。
Gōngsī gǎijìnle guǎnlǐ zhìdù, cóng’ér tígāole gōngzuò xiàolǜ.
Công ty cải tiến chế độ quản lý, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc.
70.2. Công thức cơ bản
A, 从而 B
Trong đó:
A = nguyên nhân, điều kiện hoặc phương thức.
B = kết quả phát sinh từ A.
Ví dụ:
通过不断练习,他提高了口语水平,从而增强了交流能力。
Tōngguò búduàn liànxí, tā tígāole kǒuyǔ shuǐpíng, cóng’ér zēngqiángle jiāoliú nénglì.
Thông qua luyện tập liên tục, anh ấy nâng cao trình độ khẩu ngữ, từ đó tăng cường năng lực giao tiếp.
70.3. 通过……,从而……
Một cấu trúc cực kỳ quan trọng:
通过 + phương thức,S + V1,从而 + V2
Ví dụ:
通过技术创新,公司降低了成本,从而提高了竞争力。
Tōngguò jìshù chuàngxīn, gōngsī jiàngdīle chéngběn, cóng’ér tígāole jìngzhēnglì.
Thông qua đổi mới công nghệ, công ty hạ chi phí, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.
70.4. 从而 thường nối kết quả mang tính logic
So với 所以, 从而 thường mang sắc thái:
văn viết;
logic;
kết quả phát sinh theo chuỗi.
Ví dụ:
提高质量 → 赢得信任 → 扩大市场
可以说:
公司提高了产品质量,从而赢得了客户信任。
Công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó giành được lòng tin của khách hàng.
70.5. Phân biệt 从而 và 所以
所以:
因为下雨,所以我们没去。
Vì trời mưa nên chúng tôi không đi.
Đây là quan hệ nguyên nhân – kết quả trực tiếp.
从而:
公司优化了流程,从而提高了效率。
Công ty tối ưu quy trình, từ đó nâng cao hiệu suất.
Nhấn mạnh kết quả phát sinh từ hành động/quá trình trước đó.
70.6. Phân biệt 从而 và 因此
因此 thường có thể mở một câu kết luận:
天气恶劣。因此,比赛取消了。
Thời tiết xấu. Vì vậy trận đấu bị hủy.
从而 thường gắn chặt hơn với mệnh đề trước:
技术不断进步,从而改变了人们的生活方式。
Công nghệ không ngừng tiến bộ, từ đó làm thay đổi lối sống của con người.
70.7. 从而 không thường dùng cho mệnh lệnh
从而 chủ yếu dùng để trình bày:
quan hệ logic;
phân tích;
kết quả khách quan.
Do đó nó rất thường gặp trong văn nghị luận và báo cáo.
70.8. Chuỗi kết quả
Có thể tạo cấu trúc:
A,从而B,进一步C
Ví dụ:
提高服务质量,从而增加客户满意度,进一步提升品牌形象。
Nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tăng mức độ hài lòng của khách hàng, tiếp tục nâng cao hình ảnh thương hiệu.
70.9. Công thức trọng tâm
A,从而B
通过A,从而B
A,从而使 + O + V
A,从而导致 + N
A,从而进一步 + V
70.10. 10 ví dụ
公司改进了管理制度,从而提高了工作效率。
Gōngsī gǎijìnle guǎnlǐ zhìdù, cóng’ér tígāole gōngzuò xiàolǜ.
Công ty cải tiến chế độ quản lý, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc.
他坚持每天练习口语,从而逐渐提高了表达能力。
Tā jiānchí měitiān liànxí kǒuyǔ, cóng’ér zhújiàn tígāole biǎodá nénglì.
Anh ấy kiên trì luyện khẩu ngữ mỗi ngày, từ đó dần nâng cao năng lực biểu đạt.
公司降低了生产成本,从而增强了市场竞争力。
Gōngsī jiàngdīle shēngchǎn chéngběn, cóng’ér zēngqiángle shìchǎng jìngzhēnglì.
Công ty giảm chi phí sản xuất, từ đó tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
通过不断学习,他掌握了更多专业知识,从而获得了更好的工作机会。
Tōngguò búduàn xuéxí, tā zhǎngwòle gèng duō zhuānyè zhīshi, cóng’ér huòdéle gèng hǎo de gōngzuò jīhuì.
Thông qua học tập liên tục, anh ấy nắm thêm nhiều kiến thức chuyên môn, từ đó có được cơ hội việc làm tốt hơn.
新技术减少了人工操作,从而降低了出错的可能性。
Xīn jìshù jiǎnshǎole réngōng cāozuò, cóng’ér jiàngdīle chūcuò de kěnéngxìng.
Công nghệ mới giảm thao tác thủ công, từ đó giảm khả năng xảy ra lỗi.
双方加强了沟通,从而避免了很多不必要的误会。
Shuāngfāng jiāqiángle gōutōng, cóng’ér bìmiǎnle hěn duō bù bìyào de wùhuì.
Hai bên tăng cường giao tiếp, từ đó tránh được nhiều hiểu lầm không cần thiết.
企业提高产品质量,从而赢得了更多消费者的信任。
Qǐyè tígāo chǎnpǐn zhìliàng, cóng’ér yíngdéle gèng duō xiāofèizhě de xìnrèn.
Doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó giành được lòng tin của nhiều người tiêu dùng hơn.
学校改善了教学条件,从而为学生提供了更好的学习环境。
Xuéxiào gǎishànle jiàoxué tiáojiàn, cóng’ér wèi xuéshēng tígōngle gèng hǎo de xuéxí huánjìng.
Nhà trường cải thiện điều kiện giảng dạy, từ đó cung cấp môi trường học tập tốt hơn cho học sinh.
大量使用一次性产品会增加垃圾数量,从而给环境带来更大压力。
Dàliàng shǐyòng yícìxìng chǎnpǐn huì zēngjiā lājī shùliàng, cóng’ér gěi huánjìng dàilái gèng dà yālì.
Sử dụng nhiều sản phẩm dùng một lần sẽ làm tăng lượng rác, từ đó gây áp lực lớn hơn cho môi trường.
公司重新调整了工作流程,从而使各部门之间的合作更加顺利。
Gōngsī chóngxīn tiáozhěngle gōngzuò liúchéng, cóng’ér shǐ gè bùmén zhījiān de hézuò gèngjiā shùnlì.
Công ty điều chỉnh lại quy trình làm việc, từ đó khiến sự hợp tác giữa các bộ phận thuận lợi hơn.
71. 可见 kějiàn — liên từ “có thể thấy rằng, từ đó có thể thấy”
71.1. Ý nghĩa cơ bản
可见 dùng để đưa ra kết luận hoặc suy luận dựa trên thông tin, sự thật hoặc hiện tượng đã nêu ở phía trước.
Có thể dịch:
có thể thấy rằng
có thể thấy
từ đó có thể thấy
như vậy có thể thấy rằng
Ví dụ:
他每天都坚持练习,可见他对这次比赛非常重视。
Tā měitiān dōu jiānchí liànxí, kějiàn tā duì zhè cì bǐsài fēicháng zhòngshì.
Ngày nào anh ấy cũng kiên trì luyện tập, có thể thấy anh ấy rất coi trọng cuộc thi lần này.
71.2. Logic của 可见
Cấu trúc tư duy:
事实/证据 → 可见 → 结论
Ví dụ:
很多人都愿意购买这种产品,可见市场需求很大。
Hěn duō rén dōu yuànyì gòumǎi zhè zhǒng chǎnpǐn, kějiàn shìchǎng xūqiú hěn dà.
Rất nhiều người đều muốn mua sản phẩm này, có thể thấy nhu cầu thị trường rất lớn.
71.3. Công thức cơ bản
A,可见B
A = căn cứ.
B = kết luận.
71.4. 由此可见
Một cấu trúc cực kỳ quan trọng:
由此可见,……
yóucǐ kějiàn
từ đó có thể thấy rằng…
Ví dụ:
由此可见,良好的沟通对团队合作非常重要。
Yóucǐ kějiàn, liánghǎo de gōutōng duì tuánduì hézuò fēicháng zhòngyào.
Từ đó có thể thấy, giao tiếp tốt rất quan trọng đối với hợp tác nhóm.
71.5. 由此可见 thường dùng trong văn nghị luận
Cấu trúc này đặc biệt hữu ích trong:
bài viết HSK;
bài nghị luận;
báo cáo;
phân tích số liệu;
kết luận đoạn văn.
Công thức:
事实1 + 事实2。由此可见,结论。
71.6. 可见 và 所以
所以 trình bày kết quả:
天气很冷,所以我没出去。
Trời lạnh nên tôi không ra ngoài.
可见 trình bày suy luận:
外面的人都穿着厚衣服,可见天气很冷。
Người bên ngoài đều mặc quần áo dày, có thể thấy thời tiết rất lạnh.
Người nói nhìn từ dấu hiệu “mọi người mặc áo dày” để suy ra “trời lạnh”.
71.7. 可见 và 看来
看来 thiên về đánh giá/phán đoán của người nói:
看来他今天不会来了。
Xem ra hôm nay anh ấy sẽ không đến.
可见 nhấn mạnh rằng kết luận có căn cứ từ thông tin đã nêu trước:
他没有回复电话,也没有来公司,可见他可能遇到了什么事情。
Anh ấy không trả lời điện thoại, cũng không đến công ty; có thể thấy có lẽ anh ấy gặp chuyện gì đó.
71.8. 可见……的重要性
Một mẫu văn viết rất hữu ích:
由此可见 + N + 的重要性
由此可见学习方法的重要性。
Yóucǐ kějiàn xuéxí fāngfǎ de zhòngyàoxìng.
Từ đó có thể thấy tầm quan trọng của phương pháp học tập.
71.9. Công thức trọng tâm
A,可见B
由此可见,B
由此可见 + N + 的重要性
事实表明……,可见……
从……可以看出……,可见……
71.10. 10 ví dụ
他每天早上六点就开始学习,可见他非常努力。
Tā měitiān zǎoshang liù diǎn jiù kāishǐ xuéxí, kějiàn tā fēicháng nǔlì.
Ngày nào anh ấy cũng bắt đầu học từ 6 giờ sáng, có thể thấy anh ấy rất chăm chỉ.
很多消费者都愿意再次购买这种产品,可见他们对产品比较满意。
Hěn duō xiāofèizhě dōu yuànyì zàicì gòumǎi zhè zhǒng chǎnpǐn, kějiàn tāmen duì chǎnpǐn bǐjiào mǎnyì.
Nhiều người tiêu dùng sẵn sàng mua lại sản phẩm này, có thể thấy họ khá hài lòng với sản phẩm.
他工作了二十多年,可见实际经验相当丰富。
Tā gōngzuòle èrshí duō nián, kějiàn shíjì jīngyàn xiāngdāng fēngfù.
Anh ấy đã làm việc hơn hai mươi năm, có thể thấy kinh nghiệm thực tế khá phong phú.
这家饭店每天都有很多人排队,可见生意非常好。
Zhè jiā fàndiàn měitiān dōu yǒu hěn duō rén páiduì, kějiàn shēngyi fēicháng hǎo.
Nhà hàng này ngày nào cũng có rất nhiều người xếp hàng, có thể thấy việc kinh doanh rất tốt.
客户连续几次提出同样的问题,可见这个问题的确需要重视。
Kèhù liánxù jǐ cì tíchū tóngyàng de wèntí, kějiàn zhège wèntí díquè xūyào zhòngshì.
Khách hàng liên tục nhiều lần đưa ra cùng một vấn đề, có thể thấy vấn đề này quả thật cần được coi trọng.
公司今年的订单数量明显增加,由此可见市场需求正在扩大。
Gōngsī jīnnián de dìngdān shùliàng míngxiǎn zēngjiā, yóucǐ kějiàn shìchǎng xūqiú zhèngzài kuòdà.
Số lượng đơn hàng của công ty năm nay tăng rõ rệt, từ đó có thể thấy nhu cầu thị trường đang mở rộng.
没有良好的沟通,团队很容易产生误会。由此可见,沟通十分重要。
Méiyǒu liánghǎo de gōutōng, tuánduì hěn róngyì chǎnshēng wùhuì. Yóucǐ kějiàn, gōutōng shífēn zhòngyào.
Không có giao tiếp tốt, nhóm rất dễ phát sinh hiểu lầm. Từ đó có thể thấy giao tiếp vô cùng quan trọng.
很多问题都是因为准备不足造成的,可见提前准备非常有必要。
Hěn duō wèntí dōu shì yīnwèi zhǔnbèi bùzú zàochéng de, kějiàn tíqián zhǔnbèi fēicháng yǒu bìyào.
Nhiều vấn đề đều do chuẩn bị không đầy đủ gây ra, có thể thấy chuẩn bị trước là rất cần thiết.
他虽然失败了几次,却始终没有放弃,可见他的意志非常坚定。
Tā suīrán shībàile jǐ cì, què shǐzhōng méiyǒu fàngqì, kějiàn tā de yìzhì fēicháng jiāndìng.
Mặc dù anh ấy đã thất bại vài lần nhưng trước sau vẫn không bỏ cuộc, có thể thấy ý chí của anh ấy rất kiên định.
企业越来越重视售后服务,由此可见市场竞争已经不仅仅是价格竞争。
Qǐyè yuèláiyuè zhòngshì shòuhòu fúwù, yóucǐ kějiàn shìchǎng jìngzhēng yǐjīng bù jǐnjǐn shì jiàgé jìngzhēng.
Doanh nghiệp ngày càng coi trọng dịch vụ hậu mãi; từ đó có thể thấy cạnh tranh thị trường đã không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về giá.
72. 假如 jiǎrú — liên từ “nếu, giả sử, giả như”
72.1. Ý nghĩa cơ bản
假如 đưa ra một điều kiện giả định, sau đó nói đến kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện đó trở thành sự thật.
Có thể dịch:
nếu
giả sử
giả như
nếu như
Ví dụ:
假如明天下雨,我们就取消活动。
Jiǎrú míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù qǔxiāo huódòng.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ hủy hoạt động.
72.2. Công thức cơ bản
假如 + điều kiện,(就)+ kết quả
Đây cũng chính là một trong các mẫu 假设复句 – câu phức giả thiết được đề cương HSK 5 liệt kê ở phần câu phức phía sau.
72.3. 假如……就……
Cấu trúc đầy đủ:
假如 A,就 B
Ví dụ:
假如你有时间,就跟我们一起去吧。
Jiǎrú nǐ yǒu shíjiān, jiù gēn wǒmen yìqǐ qù ba.
Nếu bạn có thời gian thì đi cùng chúng tôi nhé.
72.4. 假如……会……
Có thể dùng:
假如 A,S + 会 + B
假如成本继续上涨,公司会面临更大的压力。
Jiǎrú chéngběn jìxù shàngzhǎng, gōngsī huì miànlín gèng dà de yālì.
Nếu chi phí tiếp tục tăng, công ty sẽ đối mặt với áp lực lớn hơn.
72.5. 假如……的话
Khẩu ngữ có thể thêm:
假如……的话,……
假如你不同意的话,我们可以再讨论。
Jiǎrú nǐ bù tóngyì de huà, wǒmen kěyǐ zài tǎolùn.
Nếu bạn không đồng ý thì chúng ta có thể thảo luận thêm.
72.6. 假如没有……
Một cấu trúc thường dùng để giả định ngược:
假如没有 + N,……
假如没有大家的帮助,我不可能完成这项工作。
Jiǎrú méiyǒu dàjiā de bāngzhù, wǒ bù kěnéng wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, tôi không thể hoàn thành công việc này.
72.7. Phân biệt 假如 và 如果
Hai từ rất gần nghĩa.
如果:
phổ biến nhất;
khẩu ngữ và văn viết đều dùng rộng.
假如:
nhấn mạnh tính giả định rõ hơn;
thường gặp trong văn viết, lập luận hoặc giả thiết.
Ví dụ:
如果明天有空,我去找你。
Nếu mai rảnh, tôi đến tìm bạn.
假如没有互联网,我们的生活会发生什么变化?
Giả sử không có Internet, cuộc sống của chúng ta sẽ thay đổi thế nào?
Câu thứ hai mang tính “đặt giả thiết” rõ hơn.
72.8. Phân biệt 假如 và 一旦
假如:
chỉ giả định thông thường.
假如出现问题,我们再想办法。
Nếu có vấn đề thì chúng ta sẽ nghĩ cách.
一旦:
nhấn mạnh “một khi tình huống đó thực sự xảy ra” và thường kéo theo hậu quả rõ rệt.
一旦发生事故,必须立刻停止生产。
Một khi xảy ra sự cố thì phải lập tức dừng sản xuất.
72.9. Có thể bỏ 就
Cấu trúc:
假如你有问题,可以随时问我。
Jiǎrú nǐ yǒu wèntí, kěyǐ suíshí wèn wǒ.
Nếu bạn có vấn đề, có thể hỏi tôi bất cứ lúc nào.
就 không bắt buộc trong mọi câu.
72.10. Công thức trọng tâm
假如 A,(就)B
假如 A,S + 会/可以/应该 + B
假如……的话,……
假如没有……,……
假如……怎么办?
72.11. 10 ví dụ
假如明天下雨,我们就改在室内活动。
Jiǎrú míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù gǎi zài shìnèi huódòng.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ chuyển sang hoạt động trong nhà.
假如你有任何问题,可以随时联系我。
Jiǎrú nǐ yǒu rènhé wèntí, kěyǐ suíshí liánxì wǒ.
Nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì, có thể liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.
假如客户不同意这个方案,我们就重新讨论。
Jiǎrú kèhù bù tóngyì zhège fāng’àn, wǒmen jiù chóngxīn tǎolùn.
Nếu khách hàng không đồng ý phương án này, chúng tôi sẽ thảo luận lại.
假如成本继续上升,产品价格可能也需要调整。
Jiǎrú chéngběn jìxù shàngshēng, chǎnpǐn jiàgé kěnéng yě xūyào tiáozhěng.
Nếu chi phí tiếp tục tăng, giá sản phẩm có thể cũng cần được điều chỉnh.
假如没有老师的帮助,我不会进步得这么快。
Jiǎrú méiyǒu lǎoshī de bāngzhù, wǒ bú huì jìnbù de zhème kuài.
Nếu không có sự giúp đỡ của giáo viên, tôi đã không tiến bộ nhanh như vậy.
假如你是公司的负责人,你会怎么解决这个问题?
Jiǎrú nǐ shì gōngsī de fùzérén, nǐ huì zěnme jiějué zhège wèntí?
Giả sử bạn là người phụ trách công ty, bạn sẽ giải quyết vấn đề này thế nào?
假如设备突然停止工作,我们应该怎么办?
Jiǎrú shèbèi tūrán tíngzhǐ gōngzuò, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Nếu thiết bị đột nhiên ngừng hoạt động, chúng ta nên làm gì?
假如大家都只考虑自己的利益,合作就很难长期进行下去。
Jiǎrú dàjiā dōu zhǐ kǎolǜ zìjǐ de lìyì, hézuò jiù hěn nán chángqī jìnxíng xiàqu.
Nếu mọi người chỉ nghĩ đến lợi ích của mình thì hợp tác rất khó tiếp tục lâu dài.
假如这个项目能够提前完成,公司就可以节省不少成本。
Jiǎrú zhège xiàngmù nénggòu tíqián wánchéng, gōngsī jiù kěyǐ jiéshěng bù shǎo chéngběn.
Nếu dự án này có thể hoàn thành sớm, công ty có thể tiết kiệm khá nhiều chi phí.
假如我们当时没有及时发现问题,后果可能会更加严重。
Jiǎrú wǒmen dāngshí méiyǒu jíshí fāxiàn wèntí, hòuguǒ kěnéng huì gèngjiā yánzhòng.
Nếu lúc đó chúng ta không kịp thời phát hiện vấn đề, hậu quả có thể đã nghiêm trọng hơn.
73. 总之 zǒngzhī — liên từ “tóm lại, nói chung, nói tóm lại”
73.1. Ý nghĩa cơ bản
总之 dùng để tổng kết nội dung đã nói phía trước và đưa ra kết luận chung.
Có thể dịch:
tóm lại
nói tóm lại
nói chung
nói một cách tổng quát
Ví dụ:
总之,我们必须先解决最重要的问题。
Zǒngzhī, wǒmen bìxū xiān jiějué zuì zhòngyào de wèntí.
Tóm lại, chúng ta phải giải quyết vấn đề quan trọng nhất trước.
73.2. Vị trí
总之 thường đứng:
ở đầu câu kết luận
A。B。C。总之,结论。
Ví dụ:
价格合理,质量稳定,服务也不错。总之,这家公司值得合作。
Jiàgé hélǐ, zhìliàng wěndìng, fúwù yě búcuò. Zǒngzhī, zhè jiā gōngsī zhíde hézuò.
Giá hợp lý, chất lượng ổn định, dịch vụ cũng không tệ. Tóm lại, công ty này đáng để hợp tác.
73.3. 总之,……
Công thức cơ bản:
总之,+ kết luận
总之,我们不能轻易放弃。
Zǒngzhī, wǒmen bù néng qīngyì fàngqì.
Tóm lại, chúng ta không thể dễ dàng từ bỏ.
73.4. 不管……,总之……
Có thể dùng:
不管 A,总之 B
Bất kể A thế nào, tóm lại B.
Ví dụ:
不管最后采用哪个方案,总之不能影响产品质量。
Bùguǎn zuìhòu cǎiyòng nǎge fāng’àn, zǒngzhī bù néng yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng.
Bất kể cuối cùng sử dụng phương án nào, tóm lại không được ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
73.5. 无论……,总之……
Ví dụ:
无论过程有多困难,总之我们一定要完成任务。
Wúlùn guòchéng yǒu duō kùnnan, zǒngzhī wǒmen yídìng yào wánchéng rènwu.
Bất kể quá trình khó khăn đến đâu, tóm lại chúng ta nhất định phải hoàn thành nhiệm vụ.
73.6. 总而言之
Một dạng trang trọng hơn:
总而言之
zǒng’éryánzhī
nói tóm lại / tổng kết mà nói.
Ví dụ:
总而言之,这项改革带来的好处大于问题。
Zǒng’éryánzhī, zhè xiàng gǎigé dàilái de hǎochu dà yú wèntí.
Nói tóm lại, lợi ích mà cuộc cải cách này mang lại lớn hơn những vấn đề của nó.
73.7. Phân biệt 总之 và 所以
所以 = đưa ra kết quả từ nguyên nhân.
因为时间不够,所以我们先结束。
Vì không đủ thời gian nên chúng ta kết thúc trước.
总之 = tổng kết nhiều thông tin đã nêu.
时间不够,材料也没有准备好,而且负责人还没来。总之,今天不适合开会。
Thời gian không đủ, tài liệu cũng chưa chuẩn bị, hơn nữa người phụ trách chưa tới. Tóm lại hôm nay không thích hợp để họp.
73.8. Phân biệt 总之 và 因此
因此 = vì vậy, kết quả logic.
总之 = kết luận tổng hợp.
Ví dụ:
销售下降,因此公司决定调查原因。
Doanh số giảm, vì vậy công ty quyết định điều tra nguyên nhân.
调查了价格、质量、服务等方面。总之,问题比较复杂。
Đã điều tra các phương diện như giá, chất lượng, dịch vụ. Tóm lại, vấn đề khá phức tạp.
73.9. 总之 trong văn nghị luận
Đây là một từ rất hữu ích khi viết đoạn kết.
Khung câu:
首先……;其次……;此外……。总之,……
Ví dụ:
首先要提高产品质量,其次要改善服务,此外还要控制成本。总之,企业必须全面提高竞争力。
Trước hết phải nâng cao chất lượng sản phẩm, thứ hai phải cải thiện dịch vụ, ngoài ra còn phải kiểm soát chi phí. Tóm lại, doanh nghiệp phải nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh.
73.10. Công thức trọng tâm
A,B,C。总之,D。
总之,S + V
不管……,总之……
无论……,总之……
总而言之,……
73.11. 10 ví dụ
总之,我们必须尽快解决这个问题。
Zǒngzhī, wǒmen bìxū jǐnkuài jiějué zhège wèntí.
Tóm lại, chúng ta phải giải quyết vấn đề này càng sớm càng tốt.
价格合理,质量也不错。总之,这个产品值得购买。
Jiàgé hélǐ, zhìliàng yě búcuò. Zǒngzhī, zhège chǎnpǐn zhíde gòumǎi.
Giá hợp lý, chất lượng cũng không tệ. Tóm lại, sản phẩm này đáng mua.
不管最后选择哪个方案,总之不能影响项目进度。
Bùguǎn zuìhòu xuǎnzé nǎge fāng’àn, zǒngzhī bù néng yǐngxiǎng xiàngmù jìndù.
Bất kể cuối cùng chọn phương án nào, tóm lại không được ảnh hưởng tiến độ dự án.
大家的意见虽然不完全一样,总之都是希望公司发展得更好。
Dàjiā de yìjiàn suīrán bù wánquán yíyàng, zǒngzhī dōu shì xīwàng gōngsī fāzhǎn de gèng hǎo.
Mặc dù ý kiến của mọi người không hoàn toàn giống nhau, nhưng nói chung đều mong công ty phát triển tốt hơn.
这个项目时间紧、任务重、要求高。总之,我们不能有任何放松。
Zhège xiàngmù shíjiān jǐn, rènwu zhòng, yāoqiú gāo. Zǒngzhī, wǒmen bù néng yǒu rènhé fàngsōng.
Dự án này thời gian gấp, nhiệm vụ nặng, yêu cầu cao. Tóm lại, chúng ta không được lơ là chút nào.
无论遇到什么困难,总之不能轻易放弃。
Wúlùn yùdào shénme kùnnan, zǒngzhī bù néng qīngyì fàngqì.
Bất kể gặp khó khăn gì, tóm lại không được dễ dàng từ bỏ.
要提高词汇量,也要掌握语法,还要不断练习听说。总之,学习语言需要长期积累。
Yào tígāo cíhuìliàng, yě yào zhǎngwò yǔfǎ, hái yào búduàn liànxí tīngshuō. Zǒngzhī, xuéxí yǔyán xūyào chángqī jīlěi.
Cần tăng vốn từ, nắm ngữ pháp và không ngừng luyện nghe nói. Tóm lại, học ngôn ngữ cần tích lũy lâu dài.
客户提出了很多要求,我们也进行了多次调整。总之,现在的方案已经比较成熟。
Kèhù tíchūle hěn duō yāoqiú, wǒmen yě jìnxíngle duō cì tiáozhěng. Zǒngzhī, xiànzài de fāng’àn yǐjīng bǐjiào chéngshú.
Khách hàng đã đưa ra nhiều yêu cầu, chúng tôi cũng điều chỉnh nhiều lần. Tóm lại, phương án hiện nay đã khá hoàn thiện.
市场变化很快,客户需求也越来越多样。总之,企业必须不断创新。
Shìchǎng biànhuà hěn kuài, kèhù xūqiú yě yuèláiyuè duōyàng. Zǒngzhī, qǐyè bìxū búduàn chuàngxīn.
Thị trường thay đổi rất nhanh, nhu cầu khách hàng cũng ngày càng đa dạng. Tóm lại, doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới.
总而言之,一个长期稳定的合作关系必须建立在信任、沟通以及共同利益的基础上。
Zǒng’éryánzhī, yí ge chángqī wěndìng de hézuò guānxì bìxū jiànlì zài xìnrèn, gōutōng yǐjí gòngtóng lìyì de jīchǔ shàng.
Nói tóm lại, một quan hệ hợp tác lâu dài và ổn định phải được xây dựng trên nền tảng lòng tin, giao tiếp cũng như lợi ích chung.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nhóm 连词 – liên từ HSK 5 mà đề cương liệt kê:
68. 以及 — và, cũng như
69. 同2 — và, cùng
70. 从而 — từ đó, qua đó dẫn đến
71. 可见 — có thể thấy rằng
72. 假如 — nếu, giả sử
73. 总之 — tóm lại
74. 似的 shìde — trợ từ “giống như, tựa như, như thể”
Trong đề cương, 似的 được xếp vào 助词 → 其他助词.
Phần đề cương chỉ liệt kê trọng điểm 似的; các công thức và phân tích dưới đây là phần triển khai giảng dạy từ trọng điểm đó.
74.1. Ý nghĩa cơ bản
似的 đứng sau một danh từ, đại từ, cụm động từ hoặc cụm miêu tả để tạo ý:
giống như…
tựa như…
cứ như…
như thể…
Ví dụ:
她的脸红得苹果似的。
Tā de liǎn hóng de píngguǒ shìde.
Mặt cô ấy đỏ như quả táo.
Trong tiếng Trung hiện đại, 似的 thường xuất hiện cùng:
像……似的
好像……似的
74.2. Công thức rất quan trọng: 像……似的
S + 像 + N/đại từ/cụm từ + 似的
Ví dụ:
他像孩子似的笑了起来。
Tā xiàng háizi shìde xiàole qǐlai.
Anh ấy cười lên như một đứa trẻ.
Ở đây:
像孩子似的 = giống như một đứa trẻ.
74.3. 像……似的 + V
Cụm so sánh có thể làm trạng ngữ, bổ nghĩa cho động từ.
S + 像 + N + 似的 + V
他像风似的跑了出去。
Tā xiàng fēng shìde pǎole chūqu.
Anh ấy chạy ra ngoài nhanh như gió.
74.4. 像……似的 + Adj
Cũng có thể miêu tả trạng thái:
天空像洗过似的蓝。
Tiānkōng xiàng xǐguo shìde lán.
Bầu trời xanh như thể vừa được rửa sạch.
74.5. 好像……似的
Công thức:
S + 好像 + mệnh đề + 似的
Biểu thị “cứ như thể…”.
例如:
他说得好像什么都知道似的。
Tā shuō de hǎoxiàng shénme dōu zhīdào shìde.
Anh ấy nói cứ như thể cái gì cũng biết.
74.6. ……得……似的
Có thể xuất hiện sau bổ ngữ trạng thái:
V/Adj + 得 + N/Clause + 似的
他累得散了架似的。
Tā lèi de sànle jià shìde.
Anh ấy mệt như thể rã rời cả người.
74.7. N + 似的 + N
Trong một số cách dùng, cụm có 似的 có thể bổ nghĩa cho danh từ.
孩子似的笑容
háizi shìde xiàoróng
nụ cười giống trẻ con
梦似的经历
mèng shìde jīnglì
trải nghiệm tựa như giấc mơ
74.8. 似的 và 一样
Hai cấu trúc rất gần nhau:
像孩子一样
giống như trẻ con
像孩子似的
giống như trẻ con
Tuy nhiên:
一样 có phạm vi so sánh rất rộng và trung tính.
似的 thường tạo cảm giác miêu tả, hình tượng hoặc khẩu ngữ sinh động hơn.
74.9. 似的 và 好像
好像 tự nó có thể biểu thị phán đoán:
他好像生病了。
Hình như anh ấy bị bệnh.
似的 thường cần gắn với thành phần đứng trước:
他像生病了似的,一点儿精神都没有。
Anh ấy cứ như bị bệnh vậy, chẳng có chút tinh thần nào.
74.10. Các công thức trọng tâm
像 + N + 似的
像 + N + 似的 + V
好像 + Clause + 似的
V/Adj + 得 +……+ 似的
N + 似的 + N
74.11. 10 ví dụ
他像孩子似的高兴得跳了起来。
Tā xiàng háizi shìde gāoxìng de tiàole qǐlai.
Anh ấy vui đến mức nhảy lên như một đứa trẻ.
雪花像白色的小花似的从天空飘下来。
Xuěhuā xiàng báisè de xiǎohuā shìde cóng tiānkōng piāo xiàlai.
Bông tuyết bay xuống từ trời giống như những bông hoa nhỏ màu trắng.
他像什么事情都没发生似的继续工作。
Tā xiàng shénme shìqing dōu méi fāshēng shìde jìxù gōngzuò.
Anh ấy tiếp tục làm việc cứ như chẳng có chuyện gì xảy ra.
她说得好像自己亲自经历过似的。
Tā shuō de hǎoxiàng zìjǐ qīnzì jīnglìguo shìde.
Cô ấy nói cứ như thể chính mình từng trải qua vậy.
孩子像一只快乐的小鸟似的跑来跑去。
Háizi xiàng yì zhī kuàilè de xiǎoniǎo shìde pǎolái-pǎoqù.
Đứa trẻ chạy đi chạy lại như một chú chim nhỏ vui vẻ.
他看着我,好像不认识我似的。
Tā kànzhe wǒ, hǎoxiàng bù rènshi wǒ shìde.
Anh ấy nhìn tôi cứ như không quen tôi vậy.
今天热得夏天似的。
Jīntiān rè de xiàtiān shìde.
Hôm nay nóng cứ như mùa hè vậy.
她的眼睛像星星似的亮。
Tā de yǎnjing xiàng xīngxing shìde liàng.
Đôi mắt cô ấy sáng như những vì sao.
他累得全身没有一点儿力气,像几天没睡觉似的。
Tā lèi de quánshēn méiyǒu yìdiǎnr lìqi, xiàng jǐ tiān méi shuìjiào shìde.
Anh ấy mệt đến mức toàn thân không còn chút sức lực, cứ như mấy ngày chưa ngủ.
听到这个消息以后,他愣在那里,像不敢相信似的。
Tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu, tā lèng zài nàli, xiàng bù gǎn xiāngxìn shìde.
Sau khi nghe tin này, anh ấy đứng sững ở đó, cứ như không dám tin.
75. A来A去 — cấu trúc “A đi A lại, cứ A mãi”
Theo đề cương, A来A去 thuộc nhóm 短语 → 固定短语 → 四字格.
75.1. Cấu trúc cơ bản
A + 来 + A + 去
Trong đó A thường là động từ, đặc biệt là động từ đơn âm tiết.
Ví dụ:
想来想去
xiǎnglái-xiǎngqù
nghĩ đi nghĩ lại
说来说去
shuōlái-shuōqù
nói đi nói lại
走来走去
zǒulái-zǒuqù
đi đi lại lại
看来看去
kànlái-kànqù
xem đi xem lại
75.2. Ý nghĩa thứ nhất: hành động lặp đi lặp lại
Ví dụ:
他在房间里走来走去。
Tā zài fángjiān lǐ zǒulái-zǒuqù.
Anh ấy đi đi lại lại trong phòng.
Ở đây nhấn mạnh một động tác diễn ra nhiều lần theo các hướng khác nhau.
75.3. Ý nghĩa thứ hai: suy nghĩ/xem xét nhiều lần
Ví dụ:
我想来想去,还是觉得这个办法最好。
Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, háishi juéde zhège bànfǎ zuì hǎo.
Tôi nghĩ đi nghĩ lại, vẫn thấy cách này là tốt nhất.
75.4. 说来说去
Cụm rất thường gặp:
说来说去
= nói đi nói lại / nói cho cùng.
说来说去,还是钱的问题。
Shuōlái-shuōqù, háishi qián de wèntí.
Nói đi nói lại thì vẫn là vấn đề tiền bạc.
75.5. 想来想去
= suy đi tính lại, nghĩ đi nghĩ lại.
想来想去,我决定亲自去一趟。
Xiǎnglái-xiǎngqù, wǒ juédìng qīnzì qù yí tàng.
Suy đi tính lại, tôi quyết định đích thân đi một chuyến.
75.6. 看来看去
= xem đi xem lại, xem hết cái này đến cái khác.
我看来看去,还是觉得这件最好。
Wǒ kànlái-kànqù, háishi juéde zhè jiàn zuì hǎo.
Tôi xem đi xem lại, vẫn thấy món này tốt nhất.
75.7. 找来找去
= tìm đi tìm lại, tìm khắp.
我找来找去也没找到钥匙。
Wǒ zhǎolái-zhǎoqù yě méi zhǎodào yàoshi.
Tôi tìm đi tìm lại vẫn không tìm thấy chìa khóa.
75.8. A来A去,还是……
Một mẫu rất thường gặp:
A来A去,还是 + kết luận
讨论来讨论去,还是没有结果。
Tǎolùnlái-tǎolùnqù, háishi méiyǒu jiéguǒ.
Thảo luận đi thảo luận lại vẫn không có kết quả.
Trong thực tế, với động từ hai âm tiết, có thể lặp toàn bộ động từ theo cách tương tự, dù khuôn đề cương viết khái quát là A来A去.
75.9. Sắc thái
Cấu trúc thường cho cảm giác:
hành động diễn ra nhiều lần;
quá trình tương đối lâu;
chưa dễ đạt được kết quả;
hoặc sau nhiều lần mới đi đến kết luận.
75.10. Công thức trọng tâm
A来A去
A来A去,还是……
A来A去,终于……
在 + Place + A来A去
对着 + O + A来A去
75.11. 10 ví dụ
他在办公室里走来走去,看起来很着急。
Tā zài bàngōngshì lǐ zǒulái-zǒuqù, kàn qǐlai hěn zháojí.
Anh ấy đi đi lại lại trong văn phòng, trông rất sốt ruột.
我想来想去,还是决定接受这个工作。
Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, háishi juédìng jiēshòu zhège gōngzuò.
Tôi nghĩ đi nghĩ lại, cuối cùng vẫn quyết định nhận công việc này.
他说来说去,还是不同意我们的方案。
Tā shuōlái-shuōqù, háishi bù tóngyì wǒmen de fāng’àn.
Anh ấy nói đi nói lại thì vẫn không đồng ý với phương án của chúng tôi.
我看来看去,觉得这台电脑最适合我。
Wǒ kànlái-kànqù, juéde zhè tái diànnǎo zuì shìhé wǒ.
Tôi xem đi xem lại và thấy chiếc máy tính này phù hợp với mình nhất.
她找来找去,终于在包里找到了钥匙。
Tā zhǎolái-zhǎoqù, zhōngyú zài bāo lǐ zhǎodàole yàoshi.
Cô ấy tìm đi tìm lại, cuối cùng tìm thấy chìa khóa trong túi.
孩子在客厅里跑来跑去,一刻也不肯安静。
Háizi zài kètīng lǐ pǎolái-pǎoqù, yí kè yě bù kěn ānjìng.
Đứa trẻ chạy đi chạy lại trong phòng khách, không chịu yên một lúc nào.
这件事讨论来讨论去,始终没有得出统一意见。
Zhè jiàn shì tǎolùnlái-tǎolùnqù, shǐzhōng méiyǒu déchū tǒngyī yìjiàn.
Việc này thảo luận đi thảo luận lại vẫn chưa đi đến ý kiến thống nhất.
他把这几份方案比来比去,最后选了第二个。
Tā bǎ zhè jǐ fèn fāng’àn bǐlái-bǐqù, zuìhòu xuǎnle dì-èr ge.
Anh ấy so đi so lại mấy phương án này, cuối cùng chọn phương án thứ hai.
两个人争来争去,谁也不愿意让步。
Liǎng ge rén zhēnglái-zhēngqù, shéi yě bú yuànyì ràngbù.
Hai người tranh cãi đi tranh cãi lại, chẳng ai chịu nhượng bộ.
说来说去,我们现在最需要解决的还是质量问题。
Shuōlái-shuōqù, wǒmen xiànzài zuì xūyào jiějué de háishi zhìliàng wèntí.
Nói đi nói lại, vấn đề chúng ta cần giải quyết nhất hiện nay vẫn là vấn đề chất lượng.
76. A着A着 — “đang A thì…, A một lúc rồi…”
Đề cương HSK 5 liệt kê A着A着 trong nhóm 四字格.
76.1. Công thức cơ bản
A + 着 + A + 着,……
A thường là động từ.
Ví dụ:
说着说着
shuōzhe-shuōzhe
đang nói thì / nói một lúc rồi
走着走着
zǒuzhe-zǒuzhe
đang đi thì / đi một lúc rồi
看着看着
kànzhe-kànzhe
đang xem thì / xem một lúc rồi
76.2. Ý nghĩa cốt lõi
Cấu trúc biểu thị:
một hành động đang tiếp diễn → trong quá trình đó xuất hiện một tình huống hoặc sự thay đổi mới.
Ví dụ:
他说着说着突然哭了起来。
Tā shuōzhe-shuōzhe tūrán kūle qǐlai.
Anh ấy đang nói thì đột nhiên bật khóc.
76.3. A着A着 + 突然……
Rất thường gặp:
A着A着,突然 + sự việc mới
走着走着,突然下起雨来了。
Zǒuzhe-zǒuzhe, tūrán xiàqǐ yǔ lái le.
Đang đi thì đột nhiên trời đổ mưa.
76.4. A着A着 + 就……了
Công thức:
A着A着,就 + V + 了
孩子听着听着就睡着了。
Háizi tīngzhe-tīngzhe jiù shuìzháo le.
Đứa trẻ nghe một lúc rồi ngủ thiếp đi.
76.5. A着A着 + 开始……
Ví dụ:
大家聊着聊着就开始谈工作了。
Dàjiā liáozhe-liáozhe jiù kāishǐ tán gōngzuò le.
Mọi người nói chuyện một lúc rồi bắt đầu nói đến công việc.
76.6. Khác với 正在
正在 + V chỉ hành động đang diễn ra:
我正在看书。
Tôi đang đọc sách.
看着看着…… nhấn mạnh quá trình đang diễn ra một lúc thì nảy sinh biến đổi mới:
我看着看着就睡着了。
Tôi đọc một lúc rồi ngủ thiếp đi.
76.7. Không phải mọi động từ đều dùng tự nhiên
A thường là động từ có thể kéo dài:
说、走、看、听、吃、聊、写、想、哭、笑…
Các động từ chớp nhoáng khó kéo dài thường không thích hợp.
76.8. Quan hệ thời gian
A着A着 không đơn thuần chỉ lặp lại.
Nó thường tạo trình tự:
A đang diễn ra → thời gian trôi qua → B xuất hiện.
76.9. Công thức trọng tâm
A着A着,B了
A着A着,突然B
A着A着,就B了
A着A着,开始B
76.10. 10 ví dụ
他说着说着突然笑了起来。
Tā shuōzhe-shuōzhe tūrán xiàole qǐlai.
Anh ấy đang nói thì đột nhiên bật cười.
我们走着走着,突然下起了大雨。
Wǒmen zǒuzhe-zǒuzhe, tūrán xiàqǐle dàyǔ.
Chúng tôi đang đi thì đột nhiên trời đổ mưa lớn.
孩子听着听着就睡着了。
Háizi tīngzhe-tīngzhe jiù shuìzháo le.
Đứa trẻ nghe một lúc rồi ngủ thiếp đi.
她看着看着眼睛就湿了。
Tā kànzhe-kànzhe yǎnjing jiù shī le.
Cô ấy xem một lúc thì mắt bắt đầu ướt.
两个人聊着聊着就谈到了以前的事情。
Liǎng ge rén liáozhe-liáozhe jiù tándàole yǐqián de shìqing.
Hai người trò chuyện một lúc rồi nói đến những chuyện trước đây.
我吃着吃着突然觉得肚子不舒服。
Wǒ chīzhe-chīzhe tūrán juéde dùzi bù shūfu.
Tôi đang ăn thì đột nhiên cảm thấy bụng khó chịu.
他写着写着发现自己的思路不对,于是重新写了一遍。
Tā xiězhe-xiězhe fāxiàn zìjǐ de sīlù bú duì, yúshì chóngxīn xiěle yí biàn.
Anh ấy đang viết thì phát hiện hướng suy nghĩ của mình không đúng nên viết lại một lượt.
大家讨论着讨论着,意见渐渐统一了。
Dàjiā tǎolùnzhe-tǎolùnzhe, yìjiàn jiànjiàn tǒngyī le.
Mọi người thảo luận một lúc rồi ý kiến dần thống nhất.
我想着想着,忽然想起了一个重要的问题。
Wǒ xiǎngzhe-xiǎngzhe, hūrán xiǎngqǐle yí ge zhòngyào de wèntí.
Tôi đang suy nghĩ thì bỗng nhớ ra một vấn đề quan trọng.
他等着等着有点儿不耐烦了。
Tā děngzhe-děngzhe yǒudiǎnr bù nàifán le.
Anh ấy chờ một lúc rồi bắt đầu hơi mất kiên nhẫn.
77. 没A没B — cấu trúc bốn chữ “không A không B, chẳng có A chẳng có B”
77.1. Hình thức cơ bản
没 + A + 没 + B
A và B thường là hai yếu tố có quan hệ:
song song;
đối lập;
liên tưởng;
tạo thành một khái niệm cố định.
Đề cương HSK 5 đưa toàn bộ dạng này vào nhóm 四字格, không chỉ định một cụm duy nhất.
77.2. Ý nghĩa không hoàn toàn giống nhau ở mọi cụm
Tùy A và B, 没A没B có thể biểu thị:
hoàn toàn không có A và B;
không phân biệt A/B;
thiếu quy củ;
hành động không ngừng nghỉ;
trạng thái cực đoan.
Vì vậy cần học cùng các tổ hợp cố định.
77.3. 没日没夜
没日没夜
méirì-méiyè
ngày đêm không ngừng, bất kể ngày đêm.
他没日没夜地工作。
Tā méirì-méiyè de gōngzuò.
Anh ấy làm việc ngày đêm không nghỉ.
77.4. 没完没了
没完没了
méiwán-méiliǎo
không bao giờ hết, cứ mãi không dứt.
你怎么说起来没完没了?
Nǐ zěnme shuō qǐlai méiwán-méiliǎo?
Sao bạn cứ nói mãi không dứt vậy?
77.5. 没大没小
没大没小
méidà-méixiǎo
không biết trên dưới, không phân biệt vai vế.
在长辈面前不能没大没小。
Zài zhǎngbèi miànqián bù néng méidà-méixiǎo.
Trước mặt người lớn không được vô lễ, không biết trên dưới.
77.6. 没轻没重
没轻没重
méiqīng-méizhòng
không biết nặng nhẹ, không biết mức độ.
你开玩笑也不能没轻没重。
Nǐ kāi wánxiào yě bù néng méiqīng-méizhòng.
Đùa cũng không được không biết nặng nhẹ.
77.7. 没头没脑
没头没脑
méitóu-méinǎo
không đầu không đuôi, đột ngột khó hiểu.
他没头没脑地问了我一句。
Tā méitóu-méinǎo de wènle wǒ yí jù.
Anh ấy đột nhiên hỏi tôi một câu chẳng đầu chẳng đuôi.
77.8. Vị trí trong câu
Các cụm này thường có thể làm:
trạng ngữ: 没日没夜地工作
vị ngữ: 这件事没完没了
bổ nghĩa/miêu tả hành vi: 说话没轻没重
77.9. Không tự ý ghép mọi A và B
Vì đây là dạng 固定短语/四字格, không phải cứ chọn hai từ bất kỳ rồi đặt vào công thức là tự nhiên.
Người học cần ưu tiên các tổ hợp đã được sử dụng ổn định trong tiếng Trung.
77.10. Công thức trọng tâm
没A没B
没A没B地 + V
V得/说话 + 没A没B
事情 + 没完没了
77.11. 10 ví dụ
为了按时完成任务,他们没日没夜地工作。
Wèile ànshí wánchéng rènwu, tāmen méirì-méiyè de gōngzuò.
Để hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, họ làm việc ngày đêm không nghỉ.
这个问题已经讨论好几天了,怎么还没完没了?
Zhège wèntí yǐjīng tǎolùn hǎo jǐ tiān le, zěnme hái méiwán-méiliǎo?
Vấn đề này đã thảo luận mấy ngày rồi, sao vẫn chưa dứt vậy?
他说起自己的旅行经历来总是没完没了。
Tā shuōqǐ zìjǐ de lǚxíng jīnglì lái zǒngshì méiwán-méiliǎo.
Hễ nói đến trải nghiệm du lịch của mình là anh ấy cứ nói mãi không dứt.
跟长辈说话不能没大没小。
Gēn zhǎngbèi shuōhuà bù néng méidà-méixiǎo.
Nói chuyện với người lớn không được không biết trên dưới.
他这个人说话有时候没轻没重,很容易得罪人。
Tā zhège rén shuōhuà yǒushíhou méiqīng-méizhòng, hěn róngyì dézuì rén.
Người này đôi khi nói chuyện không biết nặng nhẹ, rất dễ làm mất lòng người khác.
他突然没头没脑地问我:“你什么时候走?”
Tā tūrán méitóu-méinǎo de wèn wǒ: “Nǐ shénme shíhou zǒu?”
Anh ấy đột nhiên hỏi tôi một câu chẳng đầu chẳng đuôi: “Khi nào bạn đi?”
为了准备这次比赛,他连续几周没日没夜地训练。
Wèile zhǔnbèi zhè cì bǐsài, tā liánxù jǐ zhōu méirì-méiyè de xùnliàn.
Để chuẩn bị cho cuộc thi này, anh ấy luyện tập ngày đêm liên tục mấy tuần.
孩子开玩笑的时候没轻没重,把朋友弄生气了。
Háizi kāi wánxiào de shíhou méiqīng-méizhòng, bǎ péngyou nòng shēngqì le.
Đứa trẻ đùa không biết nặng nhẹ nên làm bạn tức giận.
这场争论从昨天开始就没完没了。
Zhè chǎng zhēnglùn cóng zuótiān kāishǐ jiù méiwán-méiliǎo.
Cuộc tranh luận này từ hôm qua đến giờ cứ kéo dài mãi không dứt.
他说话不能总是没头没脑的,别人很难理解他的意思。
Tā shuōhuà bù néng zǒngshì méitóu-méinǎo de, biérén hěn nán lǐjiě tā de yìsi.
Anh ấy không thể lúc nào cũng nói chẳng đầu chẳng đuôi như vậy, người khác rất khó hiểu ý anh ấy.
78. 说A就A — “nói A là A ngay, đã nói làm là làm”
78.1. Cấu trúc cơ bản
说 + A + 就 + A
A thường là một động từ hoặc hành động.
Ví dụ:
说走就走
shuō zǒu jiù zǒu
nói đi là đi ngay
说干就干
shuō gàn jiù gàn
nói làm là làm ngay
说改就改
shuō gǎi jiù gǎi
nói đổi là đổi ngay
Đây là một trong bốn dạng 四字格 được đề cương HSK 5 liệt kê.
78.2. Ý nghĩa thứ nhất: quyết đoán, thực hiện ngay
Ví dụ:
他这个人说干就干,从不拖时间。
Tā zhège rén shuō gàn jiù gàn, cóng bù tuō shíjiān.
Anh ấy là người nói làm là làm, không bao giờ trì hoãn.
78.3. Ý nghĩa thứ hai: sự thay đổi xảy ra rất nhanh
Ví dụ:
天气说变就变。
Tiānqì shuō biàn jiù biàn.
Thời tiết nói đổi là đổi ngay.
Ở đây không phải ai “nói”, mà cấu trúc đã mang tính cố định để diễn tả sự biến đổi rất nhanh, khó lường.
78.4. 说走就走
Rất phổ biến:
我们决定来一次说走就走的旅行。
Wǒmen juédìng lái yí cì shuō zǒu jiù zǒu de lǚxíng.
Chúng tôi quyết định thực hiện một chuyến du lịch nói đi là đi.
78.5. 说来就来
Ví dụ:
夏天的雨说来就来。
Xiàtiān de yǔ shuō lái jiù lái.
Mưa mùa hè nói đến là đến ngay.
78.6. 说变就变
天气说变就变。
Thời tiết thay đổi rất nhanh.
人的想法有时候也是说变就变。
Suy nghĩ của con người đôi khi cũng nói đổi là đổi.
78.7. 说不A就不A
Có thể mở rộng trong lời nói tự nhiên:
他说不去就不去了。
Tā shuō bú qù jiù bú qù le.
Anh ấy nói không đi là không đi nữa.
Nhưng trọng điểm đề cương đang nêu là dạng cơ bản 说A就A.
78.8. Sắc thái
Cấu trúc có thể mang:
khen: quyết đoán;
phàn nàn: thay đổi quá nhanh;
miêu tả: sự việc đến đột ngột;
nhấn mạnh: lời nói chuyển ngay thành hành động.
78.9. Công thức trọng tâm
说A就A
S + 说A就A
N + 说变就变
说A就A的 + N
78.10. 10 ví dụ
他是个行动力很强的人,说干就干。
Tā shì ge xíngdònglì hěn qiáng de rén, shuō gàn jiù gàn.
Anh ấy là người có năng lực hành động rất mạnh, nói làm là làm.
周末我们来一场说走就走的旅行吧。
Zhōumò wǒmen lái yì chǎng shuō zǒu jiù zǒu de lǚxíng ba.
Cuối tuần chúng ta làm một chuyến du lịch nói đi là đi nhé.
夏天的天气说变就变,出门最好带把伞。
Xiàtiān de tiānqì shuō biàn jiù biàn, chūmén zuìhǎo dài bǎ sǎn.
Thời tiết mùa hè thay đổi rất nhanh, ra ngoài tốt nhất mang theo ô.
他昨天还说不买,今天却说买就买了。
Tā zuótiān hái shuō bù mǎi, jīntiān què shuō mǎi jiù mǎi le.
Hôm qua anh ấy còn nói không mua, hôm nay vậy mà nói mua là mua luôn.
客户的要求不能说改就改,否则会影响整个项目。
Kèhù de yāoqiú bù néng shuō gǎi jiù gǎi, fǒuzé huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù.
Yêu cầu của khách hàng không thể nói đổi là đổi, nếu không sẽ ảnh hưởng toàn bộ dự án.
重要的工作安排不能说取消就取消。
Zhòngyào de gōngzuò ānpái bù néng shuō qǔxiāo jiù qǔxiāo.
Kế hoạch công việc quan trọng không thể nói hủy là hủy ngay.
春天的天气有时候说冷就冷,说热就热。
Chūntiān de tiānqì yǒushíhou shuō lěng jiù lěng, shuō rè jiù rè.
Thời tiết mùa xuân đôi khi nói lạnh là lạnh, nói nóng là nóng.
他做事情很果断,一旦决定了,说做就做。
Tā zuò shìqing hěn guǒduàn, yídàn juédìng le, shuō zuò jiù zuò.
Anh ấy làm việc rất quyết đoán, một khi đã quyết định thì nói làm là làm.
这种重大决定可不能说变就变。
Zhè zhǒng zhòngdà juédìng kě bù néng shuō biàn jiù biàn.
Quyết định quan trọng như thế này tuyệt đối không thể nói đổi là đổi.
他性格很直接,说来就来,说走就走,从来不喜欢拖拖拉拉。
Tā xìnggé hěn zhíjiē, shuō lái jiù lái, shuō zǒu jiù zǒu, cónglái bù xǐhuan tuōtuōlālā.
Tính anh ấy rất thẳng và dứt khoát, nói đến là đến, nói đi là đi, chưa bao giờ thích dây dưa.
79. 不得了 bùdéliǎo — “ghê gớm, nghiêm trọng; vô cùng, không thể tả”
Sau nhóm 四字格, đề cương HSK 5 liệt kê thêm hai dạng 其他: 不得了、用不着.
79.1. Cách dùng thứ nhất: 这可不得了
不得了 có thể tự làm vị ngữ/cụm đánh giá, biểu thị:
nghiêm trọng rồi;
ghê gớm rồi;
nguy rồi;
chuyện lớn rồi.
Ví dụ:
这么重要的文件丢了,这可不得了。
Zhème zhòngyào de wénjiàn diū le, zhè kě bùdéliǎo.
Tài liệu quan trọng như vậy mà mất rồi, chuyện này nghiêm trọng đấy.
79.2. 可不得了
可 + 不得了
tăng mạnh sắc thái cảm thán.
如果这些数据全错了,那可不得了。
Rúguǒ zhèxiē shùjù quán cuò le, nà kě bùdéliǎo.
Nếu toàn bộ số liệu này sai thì nghiêm trọng lắm.
79.3. Adj + 得 + 不得了
Một cách dùng cực kỳ quan trọng:
形容词 + 得 + 不得了
= vô cùng…, …không thể tả.
热得不得了
nóng kinh khủng
冷得不得了
lạnh khủng khiếp
忙得不得了
bận vô cùng
漂亮得不得了
đẹp vô cùng
Đề cương HSK 5 sau này còn đưa riêng 形容词/心理动词 + 得 + 不得了 vào mục 程度补语2, vì vậy cấu trúc này sẽ được phân tích lại sâu hơn ở phần bổ ngữ.
79.4. Động từ tâm lý + 得不得了
Rất thường gặp:
高兴得不得了
vui không thể tả
喜欢得不得了
thích vô cùng
着急得不得了
sốt ruột vô cùng
担心得不得了
lo lắng khủng khiếp
79.5. 得不得了 và 极了
Cả hai biểu thị mức độ rất cao.
漂亮极了
đẹp vô cùng
漂亮得不得了
đẹp không thể tả
得不得了 thường mang cảm xúc khẩu ngữ mạnh hơn.
79.6. 得不得了 và 非常
非常 trung tính:
今天非常热。
Hôm nay rất nóng.
热得不得了 mạnh và giàu cảm xúc:
今天热得不得了。
Hôm nay nóng kinh khủng.
79.7. 不得了 không phải nghĩa đen “không được xong”
Đây là một cụm cố định, phải hiểu cả cụm.
Không nên phân tích từng chữ để dịch.
79.8. Hai công thức cần ghi nhớ
这/那 + 可 + 不得了
và:
Adj/V心理 + 得 + 不得了
79.9. Công thức trọng tâm
这可不得了
那还得了 / 那可不得了
Adj + 得不得了
心理动词 + 得不得了
如果……,那可不得了
79.10. 10 ví dụ
这么重要的资料不见了,这可不得了。
Zhème zhòngyào de zīliào bú jiàn le, zhè kě bùdéliǎo.
Tài liệu quan trọng như vậy bị mất rồi, chuyện này nghiêm trọng đấy.
如果机器在生产过程中突然停下来,那可不得了。
Rúguǒ jīqì zài shēngchǎn guòchéng zhōng tūrán tíng xiàlai, nà kě bùdéliǎo.
Nếu máy móc đột nhiên dừng trong quá trình sản xuất thì nghiêm trọng lắm.
今天外面热得不得了。
Jīntiān wàimian rè de bùdéliǎo.
Hôm nay bên ngoài nóng kinh khủng.
昨天晚上冷得不得了,我几乎一夜没睡好。
Zuótiān wǎnshang lěng de bùdéliǎo, wǒ jīhū yí yè méi shuì hǎo.
Tối qua lạnh khủng khiếp, tôi gần như cả đêm không ngủ ngon.
听说自己通过考试了,她高兴得不得了。
Tīngshuō zìjǐ tōngguò kǎoshì le, tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Nghe nói mình đã thi đỗ, cô ấy vui không thể tả.
孩子半夜还没回来,父母担心得不得了。
Háizi bànyè hái méi huílai, fùmǔ dānxīn de bùdéliǎo.
Nửa đêm đứa trẻ vẫn chưa về, bố mẹ lo lắng vô cùng.
最近项目快到最后期限了,大家忙得不得了。
Zuìjìn xiàngmù kuài dào zuìhòu qīxiàn le, dàjiā máng de bùdéliǎo.
Gần đây dự án sắp đến hạn cuối nên mọi người bận vô cùng.
她特别喜欢这只小猫,喜欢得不得了。
Tā tèbié xǐhuan zhè zhī xiǎomāo, xǐhuan de bùdéliǎo.
Cô ấy đặc biệt thích chú mèo này, thích vô cùng.
听说合同出了严重问题,负责人急得不得了。
Tīngshuō hétóng chūle yánzhòng wèntí, fùzérén jí de bùdéliǎo.
Nghe nói hợp đồng có vấn đề nghiêm trọng, người phụ trách sốt ruột vô cùng.
这孩子第一次坐飞机,兴奋得不得了。
Zhè háizi dì-yī cì zuò fēijī, xīngfèn de bùdéliǎo.
Đứa trẻ này lần đầu đi máy bay nên phấn khích không thể tả.
80. 用不着 yòngbuzháo — “không cần, chẳng cần phải”
80.1. Ý nghĩa cơ bản
用不着 biểu thị một hành động không cần thiết phải thực hiện.
Có thể dịch:
không cần
chẳng cần
không cần phải
không việc gì phải
Ví dụ:
你用不着担心。
Nǐ yòngbuzháo dānxīn.
Bạn không cần lo.
80.2. Công thức cơ bản
S + 用不着 + V
你用不着这么着急。
Nǐ yòngbuzháo zhème zháojí.
Bạn không cần phải sốt ruột như vậy.
80.3. 用不着 + người + V
Có thể xuất hiện:
用不着你管。
Yòngbuzháo nǐ guǎn.
Không cần bạn quản.
用不着你帮忙。
Yòngbuzháo nǐ bāngmáng.
Không cần bạn giúp.
Cách này có thể mang sắc thái hơi mạnh tùy ngữ cảnh.
80.4. 用不着这么……
Cấu trúc thường gặp:
用不着 + 这么/那么 + Adj/V
用不着这么客气。
Yòngbuzháo zhème kèqi.
Không cần khách sáo như vậy.
用不着那么紧张。
Yòngbuzháo nàme jǐnzhāng.
Không cần căng thẳng đến vậy.
80.5. 用不着……,因为……
Ví dụ:
你用不着带太多东西,因为我们只住两天。
Nǐ yòngbuzháo dài tài duō dōngxi, yīnwèi wǒmen zhǐ zhù liǎng tiān.
Bạn không cần mang quá nhiều đồ vì chúng ta chỉ ở hai ngày.
80.6. 暂时用不着
Khi 用不着 đứng sau danh từ, còn có thể mang ý:
“tạm thời chưa cần dùng đến”.
这些材料暂时用不着。
Zhèxiē cáiliào zànshí yòngbuzháo.
Những tài liệu này tạm thời chưa cần dùng đến.
80.7. 用不着 và 不用
Hai cấu trúc rất gần nhau:
不用担心。
Không cần lo.
用不着担心。
Không việc gì phải lo / chẳng cần lo.
用不着 thường nhấn mạnh hơn rằng khách quan không có sự cần thiết.
80.8. 用不着 và 没必要
没必要 + V
= không có sự cần thiết phải…
没必要这么生气。
Không cần thiết phải tức giận như vậy.
用不着 + V
khẩu ngữ tự nhiên hơn trong nhiều tình huống:
用不着这么生气。
Không cần tức giận như thế.
80.9. Dạng đối lập 用得着
Một cách đối chiếu rất hữu ích:
用得着
yòngdezháo
cần đến, có lúc dùng được.
用不着
yòngbuzháo
không cần đến.
Ví dụ:
这些工具以后可能用得着,别扔。
Zhèxiē gōngjù yǐhòu kěnéng yòngdezháo, bié rēng.
Những dụng cụ này sau này có thể cần dùng đến, đừng vứt.
80.10. 还用不着……
还用不着 + V
= hiện tại vẫn chưa cần…
现在还用不着做最后决定。
Xiànzài hái yòngbuzháo zuò zuìhòu juédìng.
Hiện giờ vẫn chưa cần đưa ra quyết định cuối cùng.
80.11. Công thức trọng tâm
S + 用不着 + V
用不着 + 这么/那么 + Adj
用不着 + Person + V
N + 暂时用不着
现在还用不着 + V
用得着 ↔ 用不着
80.12. 10 ví dụ
你用不着担心,这个问题并不严重。
Nǐ yòngbuzháo dānxīn, zhège wèntí bìng bù yánzhòng.
Bạn không cần lo, vấn đề này không nghiêm trọng.
我们都是朋友,你用不着这么客气。
Wǒmen dōu shì péngyou, nǐ yòngbuzháo zhème kèqi.
Chúng ta đều là bạn bè, bạn không cần khách sáo như vậy.
明天只是普通会议,用不着穿得太正式。
Míngtiān zhǐshì pǔtōng huìyì, yòngbuzháo chuān de tài zhèngshì.
Ngày mai chỉ là cuộc họp bình thường, không cần ăn mặc quá trang trọng.
这件事情我自己能处理,用不着你帮忙。
Zhè jiàn shìqing wǒ zìjǐ néng chǔlǐ, yòngbuzháo nǐ bāngmáng.
Việc này tôi tự xử lý được, không cần bạn giúp.
离出发还有三个小时,你用不着这么着急。
Lí chūfā hái yǒu sān ge xiǎoshí, nǐ yòngbuzháo zhème zháojí.
Còn ba tiếng nữa mới xuất phát, bạn không cần gấp như vậy.
这些旧设备现在暂时用不着,可以先放在仓库里。
Zhèxiē jiù shèbèi xiànzài zànshí yòngbuzháo, kěyǐ xiān fàng zài cāngkù lǐ.
Những thiết bị cũ này hiện tạm thời chưa cần dùng, có thể để trong kho trước.
合同内容还没有最终确定,现在还用不着签字。
Hétóng nèiróng hái méiyǒu zuìzhōng quèdìng, xiànzài hái yòngbuzháo qiānzì.
Nội dung hợp đồng vẫn chưa được xác định cuối cùng, hiện giờ vẫn chưa cần ký.
只是一个小误会,用不着把事情想得那么严重。
Zhǐshì yí ge xiǎo wùhuì, yòngbuzháo bǎ shìqing xiǎng de nàme yánzhòng.
Chỉ là một hiểu lầm nhỏ, không cần nghĩ sự việc nghiêm trọng đến vậy.
如果坐地铁去,就用不着开车了。
Rúguǒ zuò dìtiě qù, jiù yòngbuzháo kāichē le.
Nếu đi tàu điện ngầm thì không cần lái xe nữa.
这个问题我们已经解决了,你用不着再亲自跑一趟。
Zhège wèntí wǒmen yǐjīng jiějué le, nǐ yòngbuzháo zài qīnzì pǎo yí tàng.
Vấn đề này chúng tôi đã giải quyết rồi, bạn không cần đích thân đi thêm một chuyến nữa.
Đến đây đã hoàn thành tiếp:
74. 似的 — giống như, như thể
75. A来A去 — A đi A lại
76. A着A着 — đang A thì / A một lúc rồi
77. 没A没B — dạng bốn chữ “không A không B”
78. 说A就A — nói A là A ngay
79. 不得了 — nghiêm trọng; vô cùng
80. 用不着 — không cần, chẳng cần phải
81. 从……来看 cóng……lái kàn — “xét từ…, nhìn từ…, căn cứ từ góc độ…”
81.1. Ý nghĩa cơ bản
从……来看 dùng để nêu ra góc độ, căn cứ, phương diện hoặc thông tin mà người nói dựa vào để đưa ra nhận xét, phán đoán hoặc kết luận.
Có thể dịch:
xét từ…
nhìn từ…
căn cứ vào…
nếu nhìn từ phương diện…
xét trên góc độ…
Ví dụ:
从目前的情况来看,项目进展得比较顺利。
Cóng mùqián de qíngkuàng lái kàn, xiàngmù jìnzhǎn de bǐjiào shùnlì.
Xét từ tình hình hiện tại, dự án tiến triển khá thuận lợi.
81.2. Công thức cơ bản
从 + căn cứ/góc độ + 来看,+ nhận xét/kết luận
Ví dụ:
从数据来看,销售额正在逐渐增加。
Cóng shùjù lái kàn, xiāoshòu’é zhèngzài zhújiàn zēngjiā.
Xét từ số liệu, doanh số đang dần tăng lên.
81.3. 从……方面来看
Một cấu trúc rất quan trọng:
从 + N + 方面来看,……
从价格方面来看,这个方案比较有优势。
Cóng jiàgé fāngmiàn lái kàn, zhège fāng’àn bǐjiào yǒu yōushì.
Xét về phương diện giá cả, phương án này khá có ưu thế.
Có thể dùng:
从质量方面来看
xét về chất lượng
从市场方面来看
xét về thị trường
从长期发展方面来看
xét về phát triển lâu dài
81.4. 从……角度来看
从 + N + 角度来看,……
= nhìn từ góc độ…
从消费者的角度来看,价格仍然有点儿高。
Cóng xiāofèizhě de jiǎodù lái kàn, jiàgé réngrán yǒudiǎnr gāo.
Nhìn từ góc độ người tiêu dùng, giá vẫn hơi cao.
Đây là mẫu rất hữu ích trong văn nghị luận.
81.5. 从目前来看
Một cụm cố định rất thường gặp:
从目前来看
cóng mùqián lái kàn
xét tình hình hiện tại / hiện tại mà xét.
Ví dụ:
从目前来看,我们还用不着改变计划。
Cóng mùqián lái kàn, wǒmen hái yòngbuzháo gǎibiàn jìhuà.
Xét tình hình hiện tại, chúng ta vẫn chưa cần thay đổi kế hoạch.
81.6. 从结果来看
从结果来看
xét từ kết quả.
从结果来看,这次调整是有效的。
Cóng jiéguǒ lái kàn, zhè cì tiáozhěng shì yǒuxiào de.
Xét từ kết quả, lần điều chỉnh này là có hiệu quả.
81.7. 从……来看,似乎……
Có thể kết hợp với 似乎:
从 + căn cứ + 来看,似乎 + phán đoán
从他的反应来看,他似乎早已知道这件事。
Cóng tā de fǎnyìng lái kàn, tā sìhū zǎoyǐ zhīdào zhè jiàn shì.
Xét từ phản ứng của anh ấy, dường như anh ấy đã biết chuyện này từ lâu.
81.8. 从……来看,可见……
Có thể tạo chuỗi lập luận:
从A来看,……,可见B。
Ví dụ:
从这些数据来看,客户需求明显增加了,可见市场仍有很大的发展空间。
Cóng zhèxiē shùjù lái kàn, kèhù xūqiú míngxiǎn zēngjiā le, kějiàn shìchǎng réng yǒu hěn dà de fāzhǎn kōngjiān.
Xét từ những số liệu này, nhu cầu khách hàng đã tăng rõ rệt; có thể thấy thị trường vẫn còn không gian phát triển rất lớn.
81.9. Phân biệt 从……来看 và 根据……
根据…… nhấn mạnh “căn cứ theo”:
根据合同规定,我们应该按时付款。
Căn cứ quy định hợp đồng, chúng ta phải thanh toán đúng hạn.
从……来看 thiên về góc độ quan sát và phán đoán:
从合同内容来看,双方的责任写得很清楚。
Xét từ nội dung hợp đồng, trách nhiệm hai bên được viết rất rõ.
81.10. Phân biệt 从……来看 và 在……看来
Hai cấu trúc khác nhau:
从A来看
= xét từ A.
在A看来
= theo cách nhìn của A.
Ví dụ:
从市场情况来看,价格可能会下降。
Xét tình hình thị trường, giá có thể giảm.
在专家看来,这种变化很正常。
Theo các chuyên gia, sự thay đổi này rất bình thường.
81.11. Công thức trọng tâm
从 + N + 来看,……
从 + N + 方面来看,……
从 + N + 角度来看,……
从目前来看,……
从结果来看,……
从……来看,似乎……
从……来看,可以看出……
81.12. 10 ví dụ
从目前的情况来看,项目进展得相当顺利。
Cóng mùqián de qíngkuàng lái kàn, xiàngmù jìnzhǎn de xiāngdāng shùnlì.
Xét từ tình hình hiện tại, dự án tiến triển khá thuận lợi.
从最新的数据来看,市场需求正在渐渐恢复。
Cóng zuìxīn de shùjù lái kàn, shìchǎng xūqiú zhèngzài jiànjiàn huīfù.
Xét từ số liệu mới nhất, nhu cầu thị trường đang dần phục hồi.
从价格方面来看,这种产品比较有竞争力。
Cóng jiàgé fāngmiàn lái kàn, zhè zhǒng chǎnpǐn bǐjiào yǒu jìngzhēnglì.
Xét về phương diện giá cả, loại sản phẩm này khá có sức cạnh tranh.
从长期发展的角度来看,我们应该更加重视人才培养。
Cóng chángqī fāzhǎn de jiǎodù lái kàn, wǒmen yīnggāi gèngjiā zhòngshì réncái péiyǎng.
Xét từ góc độ phát triển lâu dài, chúng ta nên coi trọng hơn việc bồi dưỡng nhân tài.
从他的表情来看,他似乎不太满意这个结果。
Cóng tā de biǎoqíng lái kàn, tā sìhū bú tài mǎnyì zhège jiéguǒ.
Xét từ biểu cảm của anh ấy, dường như anh ấy không hài lòng lắm với kết quả này.
从实际效果来看,新办法的确比原来的办法好。
Cóng shíjì xiàoguǒ lái kàn, xīn bànfǎ díquè bǐ yuánlái de bànfǎ hǎo.
Xét từ hiệu quả thực tế, phương pháp mới quả thật tốt hơn phương pháp cũ.
从消费者的角度来看,产品质量比包装更重要。
Cóng xiāofèizhě de jiǎodù lái kàn, chǎnpǐn zhìliàng bǐ bāozhuāng gèng zhòngyào.
Nhìn từ góc độ người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm quan trọng hơn bao bì.
从过去几年的经验来看,这种问题通常出现在年底。
Cóng guòqù jǐ nián de jīngyàn lái kàn, zhè zhǒng wèntí tōngcháng chūxiàn zài niándǐ.
Xét từ kinh nghiệm vài năm qua, loại vấn đề này thường xuất hiện vào cuối năm.
从调查结果来看,大多数客户都支持这项调整。
Cóng diàochá jiéguǒ lái kàn, dàduōshù kèhù dōu zhīchí zhè xiàng tiáozhěng.
Xét từ kết quả khảo sát, đa số khách hàng đều ủng hộ lần điều chỉnh này.
从双方目前的态度来看,继续合作的可能性相当大。
Cóng shuāngfāng mùqián de tàidu lái kàn, jìxù hézuò de kěnéngxìng xiāngdāng dà.
Xét từ thái độ hiện tại của hai bên, khả năng tiếp tục hợp tác là khá lớn.
82. A的A,B的B — “người A thì A, người B thì B; mỗi nhóm làm một việc”
82.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc A的A,B的B dùng để miêu tả nhiều người hoặc nhiều đối tượng chia thành các nhóm khác nhau, mỗi nhóm ở trong một trạng thái hoặc thực hiện một hành động riêng.
Ví dụ:
大家吃饭的吃饭,聊天的聊天,非常热闹。
Dàjiā chīfàn de chīfàn, liáotiān de liáotiān, fēicháng rènao.
Mọi người, người thì ăn cơm, người thì trò chuyện, vô cùng náo nhiệt.
Đề cương HSK 5 liệt kê chính xác dạng A的A,B的B trong nhóm cấu trúc cố định.
82.2. Phân tích cấu trúc
Ví dụ:
看书的看书,睡觉的睡觉。
Có thể hiểu:
看书的人看书,睡觉的人睡觉。
Nhưng trong cấu trúc cố định, 人 được lược bỏ.
Do đó:
V的 + V
≈ những người làm V thì cứ làm V.
82.3. Công thức cơ bản
A的A,B的B
Trong đó A và B thường là động từ/cụm động từ.
Ví dụ:
工作的工作,休息的休息。
Gōngzuò de gōngzuò, xiūxi de xiūxi.
Người làm việc thì làm việc, người nghỉ thì nghỉ.
82.4. Biểu thị cảnh nhiều người cùng làm các việc khác nhau
Cấu trúc này đặc biệt thích hợp với cảnh:
lớp học;
văn phòng;
gia đình;
nhà ga;
sự kiện;
đám đông.
Ví dụ:
教室里,看书的看书,写作业的写作业。
Jiàoshì lǐ, kànshū de kànshū, xiě zuòyè de xiě zuòyè.
Trong lớp học, người thì đọc sách, người thì làm bài tập.
82.5. Có thể có hơn hai nhóm
Không chỉ A và B.
Ví dụ:
有人看书,有人聊天,而这里 có thể dùng dạng:
看书的看书,聊天的聊天,睡觉的睡觉。
Kànshū de kànshū, liáotiān de liáotiān, shuìjiào de shuìjiào.
Người đọc sách thì đọc sách, người trò chuyện thì trò chuyện, người ngủ thì ngủ.
82.6. Sắc thái miêu tả
Cấu trúc thường tạo cảm giác:
sinh động;
nhiều hoạt động diễn ra đồng thời;
mỗi người làm việc của mình;
không cần liệt kê đầy đủ chủ ngữ.
82.7. A và B có thể đối lập
Ví dụ:
同意的同意,反对的反对。
Tóngyì de tóngyì, fǎnduì de fǎnduì.
Người đồng ý thì đồng ý, người phản đối thì phản đối.
Nhấn mạnh các nhóm có lập trường khác nhau.
82.8. Có thể kết hợp với 有的……有的……
Hai mẫu có chức năng gần nhau:
有的看书,有的聊天。
Có người đọc sách, có người trò chuyện.
看书的看书,聊天的聊天。
Người đọc sách thì đọc sách, người trò chuyện thì trò chuyện.
Dạng thứ hai có tính hình tượng và nhịp điệu cao hơn.
82.9. Không phải cấu trúc sở hữu thông thường 的
Ở đây 的 có chức năng danh từ hóa/lược bỏ trung tâm ngữ:
看书的
= người đọc sách.
Sau đó động từ được lặp lại:
看书的看书。
82.10. Công thức trọng tâm
V1的V1,V2的V2
Adj/状态的 + 状态,…… trong các trường hợp phù hợp
A的A,B的B,C的C
大家 + A的A,B的B
82.11. 10 ví dụ
下课以后,学生们回家的回家,去图书馆的去图书馆。
Xiàkè yǐhòu, xuéshēngmen huí jiā de huí jiā, qù túshūguǎn de qù túshūguǎn.
Sau giờ học, học sinh người thì về nhà, người thì đến thư viện.
会议结束以后,大家收拾东西的收拾东西,讨论问题的讨论问题。
Huìyì jiéshù yǐhòu, dàjiā shōushi dōngxi de shōushi dōngxi, tǎolùn wèntí de tǎolùn wèntí.
Sau khi cuộc họp kết thúc, người thì thu dọn đồ, người thì tiếp tục thảo luận vấn đề.
周末公园里散步的散步,跑步的跑步,非常热闹。
Zhōumò gōngyuán lǐ sànbù de sànbù, pǎobù de pǎobù, fēicháng rènao.
Cuối tuần trong công viên, người đi dạo thì đi dạo, người chạy bộ thì chạy bộ, rất nhộn nhịp.
到了休息时间,喝咖啡的喝咖啡,聊天的聊天。
Dàole xiūxi shíjiān, hē kāfēi de hē kāfēi, liáotiān de liáotiān.
Đến giờ nghỉ, người thì uống cà phê, người thì trò chuyện.
消息公布以后,同意的同意,反对的反对,大家的意见并不统一。
Xiāoxi gōngbù yǐhòu, tóngyì de tóngyì, fǎnduì de fǎnduì, dàjiā de yìjiàn bìng bù tǒngyī.
Sau khi tin được công bố, người đồng ý thì đồng ý, người phản đối thì phản đối, ý kiến mọi người không thống nhất.
火车站里等车的等车,买票的买票,找人的找人。
Huǒchēzhàn lǐ děng chē de děng chē, mǎi piào de mǎi piào, zhǎo rén de zhǎo rén.
Trong ga tàu, người chờ tàu thì chờ tàu, người mua vé thì mua vé, người tìm người thì tìm người.
项目开始以后,各部门准备材料的准备材料,联系客户的联系客户。
Xiàngmù kāishǐ yǐhòu, gè bùmén zhǔnbèi cáiliào de zhǔnbèi cáiliào, liánxì kèhù de liánxì kèhù.
Sau khi dự án bắt đầu, các bộ phận, nhóm thì chuẩn bị tài liệu, nhóm thì liên hệ khách hàng.
教室里安静极了,看书的看书,写作业的写作业。
Jiàoshì lǐ ānjìng jí le, kànshū de kànshū, xiě zuòyè de xiě zuòyè.
Trong lớp học cực kỳ yên tĩnh, người thì đọc sách, người thì làm bài tập.
下班时间一到,开车的开车,坐地铁的坐地铁,大家很快就离开了公司。
Xiàbān shíjiān yí dào, kāichē de kāichē, zuò dìtiě de zuò dìtiě, dàjiā hěn kuài jiù líkāile gōngsī.
Đến giờ tan làm, người lái xe thì lái xe, người đi tàu điện ngầm thì đi tàu điện ngầm, mọi người nhanh chóng rời công ty.
客户来了以后,负责接待的负责接待,准备资料的准备资料,大家都忙了起来。
Kèhù lái le yǐhòu, fùzé jiēdài de fùzé jiēdài, zhǔnbèi zīliào de zhǔnbèi zīliào, dàjiā dōu mángle qǐlai.
Sau khi khách hàng đến, người phụ trách tiếp đón thì tiếp đón, người chuẩn bị tài liệu thì chuẩn bị tài liệu, mọi người đều trở nên bận rộn.
83. (自)……以来 — “kể từ… đến nay”
Đề cương HSK 5 liệt kê riêng cấu trúc cố định (自)……以来.
Trước đó chúng ta đã học giới từ 自从; ở đây cần tập trung vào toàn bộ cấu trúc cố định ……以来.
83.1. Ý nghĩa cơ bản
……以来 biểu thị:
từ một thời điểm hoặc sự kiện trong quá khứ → kéo dài cho tới hiện tại hoặc tới thời điểm đang được lấy làm mốc.
Có thể dịch:
kể từ… đến nay
từ… tới nay
kể từ sau khi…
Ví dụ:
毕业以来,他一直在北京工作。
Bìyè yǐlái, tā yìzhí zài Běijīng gōngzuò.
Kể từ khi tốt nghiệp đến nay, anh ấy vẫn luôn làm việc ở Bắc Kinh.
83.2. Công thức cơ bản
时间/事件 + 以来,S +……
去年以来
kể từ năm ngoái đến nay
毕业以来
kể từ khi tốt nghiệp
公司成立以来
kể từ khi công ty thành lập
83.3. 自……以来
Có thể thêm 自:
自 + mốc thời gian/sự kiện + 以来
自公司成立以来,业务规模不断扩大。
Zì gōngsī chénglì yǐlái, yèwù guīmó búduàn kuòdà.
Kể từ khi công ty thành lập đến nay, quy mô kinh doanh không ngừng mở rộng.
自……以来 mang sắc thái văn viết khá rõ.
83.4. 自从……以来
Cũng có thể nói:
自从 + sự việc + 以来
自从认识他以来,我学到了很多东西。
Zìcóng rènshi tā yǐlái, wǒ xuédàole hěn duō dōngxi.
Kể từ khi quen anh ấy đến nay, tôi đã học được rất nhiều điều.
83.5. ……以来 + 一直
Một mẫu rất quan trọng:
……以来,S + 一直 + V
毕业以来,他一直从事教育工作。
Bìyè yǐlái, tā yìzhí cóngshì jiàoyù gōngzuò.
Kể từ khi tốt nghiệp đến nay, anh ấy luôn làm công việc giáo dục.
83.6. ……以来 + 始终
Có thể kết hợp:
……以来,始终……
自双方合作以来,彼此始终保持着良好的沟通。
Zì shuāngfāng hézuò yǐlái, bǐcǐ shǐzhōng bǎochízhe liánghǎo de gōutōng.
Kể từ khi hai bên hợp tác đến nay, đôi bên luôn duy trì giao tiếp tốt.
83.7. 近年来
Một dạng từ vựng có ý tương tự:
近年来
jìnniánlái
những năm gần đây.
Nhưng cấu trúc ……以来 có thể gắn với nhiều loại mốc cụ thể hơn:
改革以来
từ khi cải cách đến nay.
83.8. Phân biệt 以来 và 以后
以后 = sau khi/sau đó, không bắt buộc kéo dài tới hiện tại.
毕业以后,我去了上海。
Sau khi tốt nghiệp, tôi đến Thượng Hải.
以来 = từ mốc đó cho đến nay.
毕业以来,我一直住在上海。
Từ khi tốt nghiệp đến nay, tôi vẫn luôn sống ở Thượng Hải.
83.9. Phân biệt 自从 và ……以来
自从 nhấn mạnh điểm bắt đầu:
自从搬家以后,我每天都坐地铁。
Từ khi chuyển nhà, ngày nào tôi cũng đi tàu điện ngầm.
……以来 nhấn mạnh khoảng thời gian từ mốc đó tới nay:
搬家以来,我一直坐地铁上班。
Kể từ khi chuyển nhà đến nay, tôi vẫn đi làm bằng tàu điện ngầm.
83.10. Công thức trọng tâm
时间 + 以来,……
事件 + 以来,……
自 + N/Clause + 以来,……
自从 + Clause + 以来,……
……以来,一直……
……以来,始终……
……以来,已经……
83.11. 10 ví dụ
毕业以来,他一直在这家公司工作。
Bìyè yǐlái, tā yìzhí zài zhè jiā gōngsī gōngzuò.
Kể từ khi tốt nghiệp đến nay, anh ấy vẫn luôn làm việc tại công ty này.
去年以来,公司的订单数量明显增加了。
Qùnián yǐlái, gōngsī de dìngdān shùliàng míngxiǎn zēngjiā le.
Kể từ năm ngoái đến nay, số lượng đơn hàng của công ty tăng rõ rệt.
自公司成立以来,我们始终把产品质量放在第一位。
Zì gōngsī chénglì yǐlái, wǒmen shǐzhōng bǎ chǎnpǐn zhìliàng fàng zài dì-yī wèi.
Kể từ khi công ty thành lập đến nay, chúng tôi luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu.
自从来到中国以来,她的汉语水平提高得很快。
Zìcóng láidào Zhōngguó yǐlái, tā de Hànyǔ shuǐpíng tígāo de hěn kuài.
Kể từ khi đến Trung Quốc đến nay, trình độ tiếng Trung của cô ấy tăng rất nhanh.
双方合作以来,从来没有发生过严重的矛盾。
Shuāngfāng hézuò yǐlái, cónglái méiyǒu fāshēngguo yánzhòng de máodùn.
Kể từ khi hai bên hợp tác đến nay, chưa từng xảy ra mâu thuẫn nghiêm trọng.
新系统投入使用以来,工作效率提高了不少。
Xīn xìtǒng tóurù shǐyòng yǐlái, gōngzuò xiàolǜ tígāole bù shǎo.
Kể từ khi hệ thống mới được đưa vào sử dụng, hiệu suất làm việc đã tăng khá nhiều.
参加培训以来,他渐渐掌握了新的工作方法。
Cānjiā péixùn yǐlái, tā jiànjiàn zhǎngwòle xīn de gōngzuò fāngfǎ.
Kể từ khi tham gia đào tạo, anh ấy dần nắm được phương pháp làm việc mới.
自从发生那次事故以来,公司对安全问题格外重视。
Zìcóng fāshēng nà cì shìgù yǐlái, gōngsī duì ānquán wèntí géwài zhòngshì.
Kể từ khi xảy ra sự cố đó, công ty đặc biệt coi trọng vấn đề an toàn.
改革以来,这个地区发生了很大的变化。
Gǎigé yǐlái, zhège dìqū fāshēngle hěn dà de biànhuà.
Kể từ khi cải cách đến nay, khu vực này đã xảy ra những thay đổi rất lớn.
认识你以来,我对这个行业有了更深入的了解。
Rènshi nǐ yǐlái, wǒ duì zhège hángyè yǒule gèng shēnrù de liǎojiě.
Kể từ khi quen bạn đến nay, tôi đã có hiểu biết sâu hơn về ngành này.
84. 由……组成 yóu……zǔchéng — “được cấu thành bởi…, gồm có…”
84.1. Ý nghĩa cơ bản
由……组成 dùng để giải thích một chỉnh thể được cấu tạo từ những thành phần nào.
Có thể dịch:
được cấu thành bởi
được tạo thành từ
gồm có
bao gồm các thành phần…
Ví dụ:
这个团队由十名成员组成。
Zhège tuánduì yóu shí míng chéngyuán zǔchéng.
Nhóm này được cấu thành bởi mười thành viên.
Đề cương HSK 5 liệt kê chính xác 由……组成 trong nhóm cấu trúc cố định.
84.2. Công thức cơ bản
整体 + 由 + thành phần + 组成
Ví dụ:
委员会由五名专家组成。
Wěiyuánhuì yóu wǔ míng zhuānjiā zǔchéng.
Ủy ban gồm năm chuyên gia.
84.3. 由A、B和C组成
Khi có nhiều thành phần:
整体 + 由 + A、B以及/和C + 组成
这套系统由硬件、软件以及数据库组成。
Zhè tào xìtǒng yóu yìngjiàn, ruǎnjiàn yǐjí shùjùkù zǔchéng.
Hệ thống này được cấu thành từ phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu.
84.4. 主要由……组成
整体 + 主要由 + thành phần + 组成
这个部门主要由年轻员工组成。
Zhège bùmén zhǔyào yóu niánqīng yuángōng zǔchéng.
Bộ phận này chủ yếu gồm các nhân viên trẻ.
84.5. 是由……组成的
Có thể dùng câu 是……的 để nhấn mạnh cấu tạo:
整体 + 是由 + thành phần + 组成的
这支队伍是由来自不同国家的运动员组成的。
Zhè zhī duìwu shì yóu láizì bùtóng guójiā de yùndòngyuán zǔchéng de.
Đội này được tạo thành từ các vận động viên đến từ nhiều quốc gia khác nhau.
84.6. Phân biệt 由……组成 và 包括
Hai cấu trúc nhìn từ hai hướng khác nhau.
A由B、C组成
A được tạo thành từ B và C.
A包括B、C
A bao gồm B và C.
Ví dụ:
公司由三个部门组成。
Công ty gồm ba bộ phận.
公司包括三个主要部门。
Công ty bao gồm ba bộ phận chính.
84.7. Phân biệt 组成 và 构成
组成 rất thường dùng với thành phần cụ thể.
由十个人组成
gồm mười người.
构成 có thể dùng trong văn viết, đặc biệt khi nói thành phần tạo nên một cơ cấu/hiện tượng.
两部分构成整体
hai bộ phận cấu thành chỉnh thể.
Trong trọng điểm này cần ưu tiên đúng mẫu đề cương 由……组成.
84.8. Không đảo sai trật tự
Đúng:
团队由五个人组成。
Không dùng cấu trúc kiểu:
五个人由团队组成。
Vì 整体 phải đứng trước, thành phần đứng sau 由.
84.9. Các danh từ thường dùng
由成员组成
gồm các thành viên
由部门组成
gồm các bộ phận
由部分组成
gồm các phần
由材料组成
được tạo từ vật liệu
由专家组成
gồm các chuyên gia
由学生组成
gồm học sinh
84.10. Công thức trọng tâm
整体 + 由 + N + 组成
整体 + 由 + A、B以及C + 组成
整体 + 主要由 + N + 组成
整体 + 是由 + N + 组成的
84.11. 10 ví dụ
这个项目组由八名成员组成。
Zhège xiàngmùzǔ yóu bā míng chéngyuán zǔchéng.
Nhóm dự án này gồm tám thành viên.
评审委员会由五位专家组成。
Píngshěn wěiyuánhuì yóu wǔ wèi zhuānjiā zǔchéng.
Hội đồng đánh giá gồm năm chuyên gia.
这套系统由硬件、软件以及数据库组成。
Zhè tào xìtǒng yóu yìngjiàn, ruǎnjiàn yǐjí shùjùkù zǔchéng.
Hệ thống này được cấu thành từ phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu.
我们的团队主要由年轻员工组成。
Wǒmen de tuánduì zhǔyào yóu niánqīng yuángōng zǔchéng.
Nhóm của chúng tôi chủ yếu gồm các nhân viên trẻ.
这本教材由十二个单元组成。
Zhè běn jiàocái yóu shí’èr ge dānyuán zǔchéng.
Giáo trình này gồm mười hai bài/đơn vị.
新的管理部门由三个小组组成。
Xīn de guǎnlǐ bùmén yóu sān ge xiǎozǔ zǔchéng.
Bộ phận quản lý mới gồm ba nhóm nhỏ.
这支国际团队是由来自六个国家的专家组成的。
Zhè zhī guójì tuánduì shì yóu láizì liù ge guójiā de zhuānjiā zǔchéng de.
Nhóm quốc tế này được cấu thành từ các chuyên gia đến từ sáu quốc gia.
一份完整的报告通常由几个主要部分组成。
Yí fèn wánzhěng de bàogào tōngcháng yóu jǐ ge zhǔyào bùfèn zǔchéng.
Một báo cáo hoàn chỉnh thường gồm một số phần chính.
公司的销售网络由全国各地的多家代理商组成。
Gōngsī de xiāoshòu wǎngluò yóu quánguó gèdì de duō jiā dàilǐshāng zǔchéng.
Mạng lưới bán hàng của công ty được cấu thành từ nhiều đại lý ở khắp cả nước.
这项课程由理论学习和实际训练两部分组成。
Zhè xiàng kèchéng yóu lǐlùn xuéxí hé shíjì xùnliàn liǎng bùfèn zǔchéng.
Khóa học này gồm hai phần: học lý thuyết và huấn luyện thực tế.
85. X也不是,Y也不是 — “X cũng không được, Y cũng chẳng ổn; tiến thoái lưỡng nan”
85.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
X也不是,Y也不是
thường biểu thị hai lựa chọn hoặc hai cách xử lý đều không thích hợp, khiến người nói rơi vào tình trạng khó xử.
Có thể dịch linh hoạt:
X cũng không ổn, Y cũng chẳng được
làm X cũng không phải, làm Y cũng không xong
đằng nào cũng khó
tiến thoái lưỡng nan
Đây là cấu trúc cố định được đề cương HSK 5 liệt kê nguyên dạng.
85.2. Ví dụ điển hình
说也不是,不说也不是。
Shuō yě bú shì, bù shuō yě bú shì.
Nói cũng không ổn, không nói cũng chẳng được.
Người nói đang đứng giữa hai lựa chọn đều khó xử.
85.3. X và Y thường có quan hệ đối lập
Ví dụ:
走也不是,留也不是。
Zǒu yě bú shì, liú yě bú shì.
Đi cũng không được mà ở lại cũng chẳng xong.
进也不是,退也不是。
Jìn yě bú shì, tuì yě bú shì.
Tiến cũng không ổn, lùi cũng không xong.
85.4. X có thể là V, Y là 不V
Một dạng rất phổ biến:
V也不是,不V也不是
Ví dụ:
答应也不是,不答应也不是。
Dāying yě bú shì, bù dāying yě bú shì.
Đồng ý cũng khó, không đồng ý cũng khó.
85.5. 表示为难
Cấu trúc này có sắc thái mạnh về 为难 – khó xử.
Ví dụ:
老板和客户的意见完全相反,弄得我听谁的也不是,不听谁的也不是。
Lǎobǎn hé kèhù de yìjiàn wánquán xiāngfǎn, nòngde wǒ tīng shéi de yě bú shì, bù tīng shéi de yě bú shì.
Ý kiến của ông chủ và khách hàng hoàn toàn trái ngược, khiến tôi nghe bên nào cũng khó, không nghe bên nào cũng không ổn.
85.6. Thường đi với 真让人为难 / 不知道怎么办
Ví dụ:
去也不是,不去也不是,真不知道怎么办。
Qù yě bú shì, bú qù yě bú shì, zhēn bù zhīdào zěnme bàn.
Đi cũng khó, không đi cũng khó, thật không biết làm thế nào.
85.7. Không hiểu 是 theo nghĩa “là” thông thường
Trong cấu trúc này, 不是 không đơn thuần là “không phải X”.
Cả cụm đã biểu thị:
“lựa chọn đó không thích hợp/không ổn”.
85.8. Phân biệt với 既不是A,也不是B
既不是A,也不是B
= không phải A cũng không phải B, dùng để phân loại/phủ định.
Ví dụ:
他既不是老师,也不是学生。
Anh ấy không phải giáo viên cũng không phải học sinh.
Trong khi:
去也不是,不去也不是。
Đi cũng khó, không đi cũng khó.
→ nhấn mạnh tình thế khó xử, hoàn toàn khác.
85.9. Công thức trọng tâm
V1也不是,V2也不是
V也不是,不V也不是
进也不是,退也不是
X也不是,Y也不是,真不知道怎么办
85.10. 10 ví dụ
这件事说也不是,不说也不是,真让人为难。
Zhè jiàn shì shuō yě bú shì, bù shuō yě bú shì, zhēn ràng rén wéinán.
Chuyện này nói cũng khó, không nói cũng khó, thật khiến người ta khó xử.
他现在走也不是,留也不是,不知道该怎么办。
Tā xiànzài zǒu yě bú shì, liú yě bú shì, bù zhīdào gāi zěnme bàn.
Bây giờ anh ấy đi cũng khó, ở lại cũng khó, không biết nên làm thế nào.
客户的要求太特殊了,答应也不是,不答应也不是。
Kèhù de yāoqiú tài tèshū le, dāying yě bú shì, bù dāying yě bú shì.
Yêu cầu của khách hàng quá đặc biệt, đồng ý cũng khó mà không đồng ý cũng khó.
事情发展到这个地步,继续也不是,停止也不是。
Shìqing fāzhǎn dào zhège dìbù, jìxù yě bú shì, tíngzhǐ yě bú shì.
Sự việc phát triển đến mức này, tiếp tục cũng khó mà dừng lại cũng khó.
两边的意见完全不同,我支持谁也不是,不支持谁也不是。
Liǎngbiān de yìjiàn wánquán bùtóng, wǒ zhīchí shéi yě bú shì, bù zhīchí shéi yě bú shì.
Ý kiến hai bên hoàn toàn khác nhau, tôi ủng hộ bên nào cũng khó, không ủng hộ bên nào cũng khó.
现在改计划也不是,不改也不是,因为时间已经不够了。
Xiànzài gǎi jìhuà yě bú shì, bù gǎi yě bú shì, yīnwèi shíjiān yǐjīng bú gòu le.
Bây giờ đổi kế hoạch cũng khó, không đổi cũng khó vì thời gian đã không đủ.
他站在门口,进去也不是,离开也不是,显得十分尴尬。
Tā zhàn zài ménkǒu, jìnqu yě bú shì, líkāi yě bú shì, xiǎnde shífēn gāngà.
Anh ấy đứng ở cửa, vào cũng không ổn mà rời đi cũng không ổn, trông rất ngượng ngùng.
价格提高也不是,不提高也不是,公司面临很大压力。
Jiàgé tígāo yě bú shì, bù tígāo yě bú shì, gōngsī miànlín hěn dà yālì.
Tăng giá cũng khó, không tăng cũng khó, công ty đang đối mặt với áp lực lớn.
老板让我马上决定,可这个问题同意也不是,反对也不是。
Lǎobǎn ràng wǒ mǎshàng juédìng, kě zhège wèntí tóngyì yě bú shì, fǎnduì yě bú shì.
Ông chủ bảo tôi quyết định ngay, nhưng vấn đề này đồng ý cũng khó mà phản đối cũng khó.
面对这样的情况,他真是进也不是,退也不是。
Miànduì zhèyàng de qíngkuàng, tā zhēnshi jìn yě bú shì, tuì yě bú shì.
Đối mặt với tình huống như vậy, anh ấy thật sự tiến cũng khó mà lùi cũng khó.
86. X也X不得,Y也Y不得 — “X cũng không X được, Y cũng không Y được”
86.1. Cấu trúc cơ bản
Đề cương HSK 5 liệt kê:
X也X不得,Y也Y不得.
Đây là cấu trúc dùng để biểu thị hai hành động hoặc hai khả năng đều bị hạn chế, đều không thể thực hiện, thường tạo cảm giác cực kỳ khó xử.
Ví dụ:
走也走不得,留也留不得。
Zǒu yě zǒu bu de, liú yě liú bu de.
Đi cũng không đi được, ở lại cũng không ở được.
86.2. Phân tích hình thức
Cấu trúc:
X + 也 + X + 不得
Trong đó X được lặp lại.
Ví dụ:
说也说不得
shuō yě shuō bu de
nói cũng không nói được
问也问不得
wèn yě wèn bu de
hỏi cũng không hỏi được
动也动不得
dòng yě dòng bu de
động cũng không được động
86.3. 不得 trong cấu trúc
Ở đây V不得 biểu thị:
không thể V;
không được phép V;
không tiện V;
hoàn cảnh không cho phép V.
Ý cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh.
Ví dụ:
这个秘密说也说不得,问也问不得。
Zhège mìmì shuō yě shuō bu de, wèn yě wèn bu de.
Bí mật này nói cũng không được mà hỏi cũng không được.
86.4. Hai hành động thường đối lập
Ví dụ:
进也进不得,退也退不得。
Jìn yě jìn bu de, tuì yě tuì bu de.
Tiến cũng không tiến được, lùi cũng không lùi được.
走也走不得,留也留不得。
Đi cũng không được, ở lại cũng không xong.
86.5. Sắc thái mạnh hơn X也不是,Y也不是
So sánh:
走也不是,留也不是
→ đi cũng không thích hợp, ở lại cũng không thích hợp.
走也走不得,留也留不得
→ thực tế không thể đi, cũng không thể ở lại, hạn chế mạnh hơn.
86.6. X也X不得 thường có yếu tố cấm đoán
Ví dụ:
碰也碰不得,拿也拿不得。
Pèng yě pèng bu de, ná yě ná bu de.
Chạm cũng không được chạm, cầm cũng không được cầm.
Có thể vì:
nguy hiểm;
quy định;
vật rất quý;
tình huống đặc biệt.
86.7. Dùng để than phiền
Ví dụ:
这个人批评也批评不得,说也说不得。
Zhège rén pīpíng yě pīpíng bu de, shuō yě shuō bu de.
Người này phê bình cũng không được mà nói cũng chẳng được.
Ý là người đó quá nhạy cảm hoặc khó xử lý.
86.8. Liên hệ với 可能补语
Đề cương HSK 5 ở phần sau còn liệt kê 可能补语2:动词 + 得/不得.
Vì vậy trong X也X不得 có thể thấy hình thức V + 不得; khi đến phần bổ ngữ khả năng, chúng ta sẽ phân tích sâu hơn hệ thống V得 / V不得.
86.9. Công thức trọng tâm
X也X不得,Y也Y不得
V也V不得
V1也V1不得,V2也V2不得
A也A不得,B也B不得,真让人为难
86.10. 10 ví dụ
现在走也走不得,留也留不得,真不知道怎么办。
Xiànzài zǒu yě zǒu bu de, liú yě liú bu de, zhēn bù zhīdào zěnme bàn.
Bây giờ đi cũng không đi được, ở lại cũng không ở được, thật không biết phải làm sao.
这个问题说也说不得,问也问不得,大家都觉得很奇怪。
Zhège wèntí shuō yě shuō bu de, wèn yě wèn bu de, dàjiā dōu juéde hěn qíguài.
Vấn đề này nói cũng không được mà hỏi cũng không được, mọi người đều cảm thấy rất kỳ lạ.
这种危险设备随便碰也碰不得,动也动不得。
Zhè zhǒng wēixiǎn shèbèi suíbiàn pèng yě pèng bu de, dòng yě dòng bu de.
Loại thiết bị nguy hiểm này tuyệt đối không được tùy tiện chạm vào hay di chuyển.
事情到了这个程度,退也退不得,停也停不得,只能继续做下去。
Shìqing dàole zhège chéngdù, tuì yě tuì bu de, tíng yě tíng bu de, zhǐ néng jìxù zuò xiàqu.
Sự việc đã đến mức này, lùi cũng không lùi được, dừng cũng không dừng được, chỉ có thể tiếp tục làm.
这份文件非常重要,丢也丢不得,弄坏也弄坏不得。
Zhè fèn wénjiàn fēicháng zhòngyào, diū yě diū bu de, nònghuài yě nònghuài bu de.
Tài liệu này vô cùng quan trọng, không được làm mất cũng không được làm hỏng.
他正在准备重要考试,出去玩也玩不得,休息太久也休息不得。
Tā zhèngzài zhǔnbèi zhòngyào kǎoshì, chūqu wán yě wán bu de, xiūxi tài jiǔ yě xiūxi bu de.
Anh ấy đang chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, đi chơi cũng không thể đi, nghỉ quá lâu cũng không được.
客户要求严格,价格涨也涨不得,质量降也降不得。
Kèhù yāoqiú yángé, jiàgé zhǎng yě zhǎng bu de, zhìliàng jiàng yě jiàng bu de.
Yêu cầu của khách hàng nghiêm ngặt, giá không thể tăng mà chất lượng cũng không thể giảm.
这个孩子生病以后,冷的吃也吃不得,太热的喝也喝不得。
Zhège háizi shēngbìng yǐhòu, lěng de chī yě chī bu de, tài rè de hē yě hē bu de.
Sau khi đứa trẻ bị bệnh, đồ lạnh cũng không ăn được mà đồ uống quá nóng cũng không uống được.
面对这种复杂情况,决定做早了也做不得,拖得太久也拖不得。
Miànduì zhè zhǒng fùzá qíngkuàng, juédìng zuò zǎo le yě zuò bu de, tuō de tài jiǔ yě tuō bu de.
Đối mặt với tình huống phức tạp này, quyết định quá sớm cũng không được mà kéo dài quá lâu cũng không xong.
项目已经进入关键阶段,现在改也改不得,停也停不得。
Xiàngmù yǐjīng jìnrù guānjiàn jiēduàn, xiànzài gǎi yě gǎi bu de, tíng yě tíng bu de.
Dự án đã bước vào giai đoạn then chốt, hiện giờ sửa cũng không sửa được mà dừng cũng không thể dừng.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành tiếp 6 cấu trúc cố định:
81. 从……来看 — xét từ…, nhìn từ góc độ…
82. A的A,B的B — người A thì A, người B thì B
83. (自)……以来 — kể từ… đến nay
84. 由……组成 — được cấu thành bởi…, gồm…
85. X也不是,Y也不是 — X cũng khó, Y cũng chẳng ổn
86. X也X不得,Y也Y不得 — X cũng không thể X, Y cũng không thể Y
87. X是它,Y也是它 — “X cũng là nó, Y cũng vẫn là nó; dù thế nào thì vẫn là lựa chọn/tình huống đó”
87.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
X是它,Y也是它
thường dùng khi X và Y là hai tình huống, hai đánh giá hoặc hai kết quả khác nhau, nhưng dù rơi vào trường hợp nào thì:
đối tượng/lựa chọn vẫn không thay đổi;
người nói vẫn chấp nhận tình hình đó;
hoặc không còn lựa chọn nào khác.
Có thể dịch linh hoạt:
tốt hay xấu thì vẫn là nó;
thành công hay thất bại thì vẫn vậy;
dù X hay Y thì cũng phải chấp nhận;
đằng nào cũng là lựa chọn đó.
Trong cấu trúc này, 它 thường hồi chỉ một lựa chọn, sự việc, tình huống hoặc đối tượng đã được nói tới trước đó, chứ không phải đại từ chỉ người. Các ví dụ chuẩn kiểu 好是它,坏也是它 và 成功是它,失败也是它 cho thấy rõ cách dùng này.
87.2. Công thức cơ bản
X + 是它,Y + 也是它,+ kết luận
Ví dụ:
好是它,坏也是它,你已经没有别的选择了。
Hǎo shì tā, huài yě shì tā, nǐ yǐjīng méiyǒu bié de xuǎnzé le.
Tốt cũng là nó, xấu cũng vẫn là nó, bạn đã không còn lựa chọn nào khác.
87.3. X và Y thường đối lập
Các cặp điển hình:
好 / 坏
tốt / xấu
成功 / 失败
thành công / thất bại
难 / 容易
khó / dễ
远 / 近
xa / gần
贵 / 便宜
đắt / rẻ
下雨 / 天晴
mưa / trời quang
Điểm trọng tâm là:
dù điều kiện X hay Y → quyết định cuối cùng không đổi.
87.4. Biểu thị “không có lựa chọn khác”
Ví dụ:
等一个小时是它,等两个小时也是它,只能坐这一班车回家。
Děng yí ge xiǎoshí shì tā, děng liǎng ge xiǎoshí yě shì tā, zhǐ néng zuò zhè yì bān chē huí jiā.
Chờ một tiếng cũng vậy, chờ hai tiếng cũng vậy, chỉ có thể đi chuyến xe này về nhà.
Ở đây không phải “它” chỉ một vật cụ thể, mà nhấn mạnh:
dù chờ lâu hay ít hơn thì tình thế cơ bản không thay đổi.
87.5. Biểu thị sự kiên định
Cấu trúc cũng có thể thể hiện:
“Dù kết quả thế nào, tôi vẫn không thay đổi lựa chọn.”
Ví dụ:
成功是它,失败也是它,我既然决定了就不会后悔。
Chénggōng shì tā, shībài yě shì tā, wǒ jìrán juédìng le jiù bú huì hòuhuǐ.
Thành công cũng thế, thất bại cũng thế, một khi tôi đã quyết định thì sẽ không hối hận.
87.6. Thường kết hợp với 反正
反正 + X是它,Y也是它……
Ví dụ:
反正难是它,容易也是它,这次考试我都得参加。
Fǎnzhèng nán shì tā, róngyì yě shì tā, zhè cì kǎoshì wǒ dōu děi cānjiā.
Dù sao khó hay dễ thì cũng vậy, kỳ thi này tôi vẫn phải tham gia.
87.7. Sắc thái
Cấu trúc có thể mang hai sắc thái chính:
A. 无奈 – bất lực/chấp nhận
没有别的办法。
Không còn cách khác.
B. 坚决 – kiên định
结果怎样都不后悔。
Kết quả thế nào cũng không hối hận.
87.8. Không nên hiểu 是它 theo nghĩa sở hữu
Ví dụ:
好是它,坏也是它。
Không nên dịch máy móc:
“Tốt là nó, xấu cũng là nó.”
Mà phải hiểu toàn cấu trúc:
“Dù tốt hay xấu thì vẫn phải chấp nhận chính lựa chọn/tình huống này.”
87.9. Công thức trọng tâm
X是它,Y也是它
X是它,Y也是它,没有别的选择
X是它,Y也是它,反正……
X是它,Y也是它,我都……
无论X还是Y,结果都不变
87.10. 10 ví dụ
好是它,坏也是它,现在已经没有别的选择了。
Hǎo shì tā, huài yě shì tā, xiànzài yǐjīng méiyǒu bié de xuǎnzé le.
Tốt hay xấu thì vẫn là lựa chọn này, hiện giờ đã không còn lựa chọn nào khác.
成功是它,失败也是它,这个决定我绝对不后悔。
Chénggōng shì tā, shībài yě shì tā, zhège juédìng wǒ juéduì bù hòuhuǐ.
Thành công hay thất bại thì tôi vẫn chấp nhận, tôi tuyệt đối không hối hận về quyết định này.
难是它,容易也是它,这次考试我必须参加。
Nán shì tā, róngyì yě shì tā, zhè cì kǎoshì wǒ bìxū cānjiā.
Khó hay dễ thì cũng vậy, kỳ thi lần này tôi nhất định phải tham gia.
远是它,近也是它,反正今天都得去一趟。
Yuǎn shì tā, jìn yě shì tā, fǎnzhèng jīntiān dōu děi qù yí tàng.
Xa hay gần thì cũng vậy, dù sao hôm nay cũng phải đi một chuyến.
贵是它,便宜也是它,我已经决定买这个牌子了。
Guì shì tā, piányi yě shì tā, wǒ yǐjīng juédìng mǎi zhège páizi le.
Đắt hay rẻ thì cũng vậy, tôi đã quyết định mua thương hiệu này rồi.
下雨是它,天晴也是它,活动都会按计划进行。
Xiàyǔ shì tā, tiānqíng yě shì tā, huódòng dōu huì àn jìhuà jìnxíng.
Mưa hay trời quang thì hoạt động vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch.
早一点儿出发是它,晚一点儿出发也是它,路上都可能堵车。
Zǎo yìdiǎnr chūfā shì tā, wǎn yìdiǎnr chūfā yě shì tā, lùshang dōu kěnéng dǔchē.
Xuất phát sớm hay muộn một chút thì cũng vậy, trên đường đều có thể tắc xe.
做是它,不做也是它,最终我们都得承担这个结果。
Zuò shì tā, bù zuò yě shì tā, zuìzhōng wǒmen dōu děi chéngdān zhège jiéguǒ.
Làm hay không làm thì cuối cùng chúng ta vẫn phải chịu kết quả này.
赢是它,输也是它,最重要的是我们尽力了。
Yíng shì tā, shū yě shì tā, zuì zhòngyào de shì wǒmen jìnlì le.
Thắng hay thua thì cũng vậy, quan trọng nhất là chúng ta đã cố hết sức.
接受是它,不接受也是它,市场变化不会因为我们的态度而停止。
Jiēshòu shì tā, bù jiēshòu yě shì tā, shìchǎng biànhuà bú huì yīnwèi wǒmen de tàidu ér tíngzhǐ.
Chấp nhận hay không thì tình hình vẫn vậy, sự thay đổi của thị trường sẽ không dừng lại vì thái độ của chúng ta.
88. X着也是X着 — “đằng nào cũng đang X/thì cứ X như vậy; chi bằng…”
88.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
X着也是X着
thường biểu thị một trạng thái đang kéo dài mà không tạo ra thêm giá trị hay thay đổi, vì vậy người nói đề xuất:
chi bằng làm việc khác;
tranh thủ làm thêm việc gì;
tận dụng thời gian/vật đang bỏ không.
Ví dụ rất điển hình:
闲着也是闲着,不如帮我整理一下资料。
Xiánzhe yě shì xiánzhe, bùrú bāng wǒ zhěnglǐ yíxià zīliào.
Đằng nào cũng đang rảnh, chi bằng giúp tôi sắp xếp tài liệu một chút.
Dạng này thường đi với những X như 闲、放、等、坐、站 và thường theo sau bằng 不如、还不如、就……吧 để đưa ra đề nghị.
88.2. Công thức điển hình
反正 + X着也是X着,不如 + V……
Ví dụ:
反正等着也是等着,不如先看看材料。
Fǎnzhèng děngzhe yě shì děngzhe, bùrú xiān kànkan cáiliào.
Đằng nào cũng đang chờ, chi bằng xem tài liệu trước.
88.3. 闲着也是闲着
Đây là dạng tiêu biểu nhất:
闲着也是闲着
= đằng nào cũng đang rảnh.
闲着也是闲着,我们出去走走吧。
Xiánzhe yě shì xiánzhe, wǒmen chūqu zǒuzou ba.
Đằng nào cũng rảnh, chúng ta ra ngoài đi dạo đi.
88.4. 放着也是放着
Dùng với đồ vật không được sử dụng.
这些书放着也是放着,不如送给学校。
Zhèxiē shū fàngzhe yě shì fàngzhe, bùrú sòng gěi xuéxiào.
Những cuốn sách này đằng nào cũng để không, chi bằng tặng cho trường học.
88.5. 等着也是等着
Dùng khi phải chờ:
反正等着也是等着,我们先喝杯咖啡吧。
Fǎnzhèng děngzhe yě shì děngzhe, wǒmen xiān hē bēi kāfēi ba.
Đằng nào cũng phải chờ, chúng ta uống cà phê trước đi.
88.6. X着 biểu thị trạng thái kéo dài
着 ở đây rất quan trọng:
闲着
đang rảnh
放着
đang để đó
等着
đang chờ
坐着
đang ngồi
站着
đang đứng
Cấu trúc không nhấn mạnh hoàn thành, mà nhấn mạnh trạng thái cứ tiếp diễn như vậy.
88.7. Thường hàm ý “tận dụng”
Logic:
Nếu cứ để nguyên trạng thái X thì cũng chẳng thay đổi gì → vậy hãy tranh thủ làm Y.
因此:
放着也是放着,不如借给他用。
Đằng nào cũng để không, chi bằng cho anh ấy mượn dùng.
88.8. Phân biệt với X也是X
X着也是X着 nhấn mạnh trạng thái đang kéo dài.
X也是X không nhất thiết có nghĩa này.
着 là thành phần không nên tùy tiện bỏ.
88.9. Công thức trọng tâm
X着也是X着
反正X着也是X着
X着也是X着,不如……
X着也是X着,还不如……
X着也是X着,就……吧
88.10. 10 ví dụ
反正闲着也是闲着,不如帮我整理一下这些文件。
Fǎnzhèng xiánzhe yě shì xiánzhe, bùrú bāng wǒ zhěnglǐ yíxià zhèxiē wénjiàn.
Đằng nào cũng đang rảnh, chi bằng giúp tôi sắp xếp những tài liệu này.
这些旧书放着也是放着,不如送给需要的人。
Zhèxiē jiù shū fàngzhe yě shì fàngzhe, bùrú sòng gěi xūyào de rén.
Những cuốn sách cũ này đằng nào cũng để không, chi bằng tặng cho người cần.
反正等着也是等着,我们先休息一会儿吧。
Fǎnzhèng děngzhe yě shì děngzhe, wǒmen xiān xiūxi yíhuìr ba.
Đằng nào cũng phải chờ, chúng ta nghỉ một lát trước đi.
这间房空着也是空着,不如租出去。
Zhè jiān fáng kōngzhe yě shì kōngzhe, bùrú zū chūqu.
Căn phòng này đằng nào cũng để trống, chi bằng cho thuê.
这台电脑放着也是放着,你可以先拿去用。
Zhè tái diànnǎo fàngzhe yě shì fàngzhe, nǐ kěyǐ xiān náqu yòng.
Chiếc máy tính này đằng nào cũng để không, bạn có thể mang dùng trước.
反正坐着也是坐着,我们边等边把计划讨论一下吧。
Fǎnzhèng zuòzhe yě shì zuòzhe, wǒmen biān děng biān bǎ jìhuà tǎolùn yíxià ba.
Đằng nào cũng đang ngồi chờ, chúng ta vừa chờ vừa thảo luận kế hoạch một chút.
站着也是站着,你不如过来帮我看看这个问题。
Zhànzhe yě shì zhànzhe, nǐ bùrú guòlai bāng wǒ kànkan zhège wèntí.
Đằng nào bạn cũng đang đứng đó, chi bằng qua giúp tôi xem vấn đề này.
这些材料留着也是留着,不如整理好以后存进系统。
Zhèxiē cáiliào liúzhe yě shì liúzhe, bùrú zhěnglǐ hǎo yǐhòu cúnjìn xìtǒng.
Những tài liệu này đằng nào cũng giữ lại, chi bằng sắp xếp rồi lưu vào hệ thống.
反正等着也是等着,我先把邮件回复了。
Fǎnzhèng děngzhe yě shì děngzhe, wǒ xiān bǎ yóujiàn huífù le.
Đằng nào cũng phải chờ, tôi trả lời email trước vậy.
这辆自行车放着也是放着,不如借给小王骑几天。
Zhè liàng zìxíngchē fàngzhe yě shì fàngzhe, bùrú jiè gěi Xiǎo Wáng qí jǐ tiān.
Chiếc xe đạp này đằng nào cũng để không, chi bằng cho Tiểu Vương mượn vài ngày.
89. 不管怎样说 bùguǎn zěnyàng shuō — “dù thế nào đi nữa, nói thế nào thì nói, dù sao thì”
89.1. Ý nghĩa cơ bản
不管怎样说 là một cấu trúc cố định dùng để:
gạt sang một bên những cách giải thích khác nhau;
thừa nhận rằng có thể có nhiều quan điểm;
sau đó đưa ra kết luận mà người nói cho là không thay đổi.
Có thể dịch:
dù thế nào đi nữa
dù nói thế nào
nói gì thì nói
dù sao thì
Ví dụ:
不管怎样说,你这样做就是不对的。
Bùguǎn zěnyàng shuō, nǐ zhèyàng zuò jiù shì bú duì de.
Dù nói thế nào đi nữa, bạn làm như vậy vẫn là không đúng.
Các ví dụ được ghi nhận cho cấu trúc này cho thấy nó thường đứng trước một kết luận dứt khoát hoặc một đánh giá tổng kết.
89.2. Công thức cơ bản
不管怎样说,+ kết luận
不管怎样说,这件事情终于解决了。
Bùguǎn zěnyàng shuō, zhè jiàn shìqing zhōngyú jiějué le.
Dù sao thì chuyện này cuối cùng cũng đã được giải quyết.
89.3. Biểu thị nhượng bộ
Logic:
Có thể có nhiều lý do/ý kiến khác nhau → nhưng kết luận sau vẫn giữ nguyên.
Ví dụ:
不管怎样说,他毕竟帮助过我们。
Bùguǎn zěnyàng shuō, tā bìjìng bāngzhùguo wǒmen.
Dù nói thế nào thì nói, dù sao anh ấy cũng từng giúp chúng ta.
89.4. Thường kết hợp với 毕竟
不管怎样说 + 毕竟……
Ví dụ:
不管怎样说,他毕竟还是第一次做这项工作。
Bùguǎn zěnyàng shuō, tā bìjìng háishi dì-yī cì zuò zhè xiàng gōngzuò.
Dù thế nào đi nữa, xét cho cùng đây vẫn là lần đầu anh ấy làm công việc này.
89.5. Thường kết hợp với 总算
不管怎样说,……总算……
Ví dụ:
不管怎样说,这项任务总算完成了。
Bùguǎn zěnyàng shuō, zhè xiàng rènwu zǒngsuàn wánchéng le.
Dù sao thì nhiệm vụ này cuối cùng cũng đã hoàn thành.
89.6. Phân biệt với 不管怎么说
Trong khẩu ngữ:
不管怎么说
và:
不管怎样说
nghĩa rất gần nhau.
不管怎么说 phổ biến và ngắn hơn trong hội thoại.
Đề cương HSK 5 ở đây nêu rõ dạng:
不管怎样说.
89.7. Phân biệt với 总之
总之 = tóm tắt nhiều ý trước đó.
不管怎样说 = thừa nhận rằng có nhiều cách nhìn/cách nói nhưng kết luận vẫn không đổi.
Ví dụ:
不管怎样说,这次你确实迟到了。
Dù giải thích thế nào thì lần này bạn quả thật đã đến muộn.
89.8. Phân biệt với 反正
反正 khẩu ngữ hơn, thường có ý “đằng nào cũng…”.
不管怎样说 nhấn mạnh:
“bất kể diễn giải thế nào, kết luận này vẫn đúng.”
89.9. Công thức trọng tâm
不管怎样说,S + V
不管怎样说,S + 毕竟……
不管怎样说,……总算……
不管怎样说,……还是……
不管怎样说,……都……
89.10. 10 ví dụ
不管怎样说,你今天迟到就是不对的。
Bùguǎn zěnyàng shuō, nǐ jīntiān chídào jiù shì bú duì de.
Dù giải thích thế nào thì hôm nay bạn đến muộn vẫn là không đúng.
不管怎样说,这项任务总算完成了。
Bùguǎn zěnyàng shuō, zhè xiàng rènwu zǒngsuàn wánchéng le.
Dù sao thì nhiệm vụ này cuối cùng cũng đã hoàn thành.
不管怎样说,他毕竟帮助过我们。
Bùguǎn zěnyàng shuō, tā bìjìng bāngzhùguo wǒmen.
Dù thế nào đi nữa, xét cho cùng anh ấy từng giúp chúng ta.
不管怎样说,客户提出的问题都应该认真对待。
Bùguǎn zěnyàng shuō, kèhù tíchū de wèntí dōu yīnggāi rènzhēn duìdài.
Dù thế nào đi nữa, vấn đề khách hàng đưa ra đều phải được xử lý nghiêm túc.
不管怎样说,我们还是应该先听听他的解释。
Bùguǎn zěnyàng shuō, wǒmen háishi yīnggāi xiān tīngting tā de jiěshì.
Dù nói thế nào thì nói, chúng ta vẫn nên nghe lời giải thích của anh ấy trước.
不管怎样说,产品质量绝对不能降低。
Bùguǎn zěnyàng shuō, chǎnpǐn zhìliàng juéduì bù néng jiàngdī.
Dù thế nào đi nữa, chất lượng sản phẩm tuyệt đối không được hạ xuống.
不管怎样说,这次合作给双方都带来了不少好处。
Bùguǎn zěnyàng shuō, zhè cì hézuò gěi shuāngfāng dōu dàiláile bù shǎo hǎochu.
Dù nói thế nào thì lần hợp tác này cũng mang lại khá nhiều lợi ích cho cả hai bên.
不管怎样说,他还是个新人,我们应该给他一点儿时间。
Bùguǎn zěnyàng shuō, tā háishi ge xīnrén, wǒmen yīnggāi gěi tā yìdiǎnr shíjiān.
Dù sao anh ấy vẫn là người mới, chúng ta nên cho anh ấy chút thời gian.
不管怎样说,事情既然已经发生了,就应该想办法解决。
Bùguǎn zěnyàng shuō, shìqing jìrán yǐjīng fāshēng le, jiù yīnggāi xiǎng bànfǎ jiějué.
Dù thế nào đi nữa, chuyện đã xảy ra rồi thì nên nghĩ cách giải quyết.
不管怎样说,我们都不能因为一次失败就放弃整个计划。
Bùguǎn zěnyàng shuō, wǒmen dōu bù néng yīnwèi yí cì shībài jiù fàngqì zhěnggè jìhuà.
Dù thế nào đi nữa, chúng ta không thể chỉ vì một lần thất bại mà từ bỏ toàn bộ kế hoạch.
90. 真有你/他/她的 zhēn yǒu nǐ/tā de — “thật có tài, thật phục bạn/anh ấy/cô ấy; đúng là có cách”
90.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
真有你的!
真有他的!
真有她的!
là cách nói khẩu ngữ dùng để biểu thị:
ngạc nhiên;
khâm phục;
khen người nào đó có bản lĩnh/có cách;
đôi khi cũng mang sắc thái trêu chọc hoặc trách yêu.
Có thể dịch:
thật phục bạn!
bạn đúng là có tài!
đúng là có cách!
anh ấy/cô ấy giỏi thật!
đúng là chịu bạn luôn!
Các ví dụ ngữ pháp được ghi nhận như 真有你的!电脑你也会修? cho thấy rõ sắc thái ngạc nhiên pha khen ngợi.
90.2. 真有你的!
Đây là dạng phổ biến nhất.
你一个人就把这么难的问题解决了,真有你的!
Nǐ yí ge rén jiù bǎ zhème nán de wèntí jiějué le, zhēn yǒu nǐ de!
Một mình bạn đã giải quyết được vấn đề khó như vậy, thật phục bạn!
90.3. 真有他的!
Nói về người nam thứ ba:
这么复杂的机器他也能修好,真有他的!
Zhème fùzá de jīqì tā yě néng xiū hǎo, zhēn yǒu tā de!
Máy móc phức tạp như vậy mà anh ấy cũng sửa được, đúng là giỏi thật!
90.4. 真有她的!
Nói về nữ:
她第一次参加比赛就拿了第一名,真有她的!
Tā dì-yī cì cānjiā bǐsài jiù nále dì-yī míng, zhēn yǒu tā de!
Cô ấy lần đầu tham gia thi đã giành hạng nhất, đúng là có tài!
90.5. Sắc thái tích cực
Có thể khen:
năng lực;
sáng kiến;
tài giải quyết vấn đề;
thành tích bất ngờ.
Ví dụ:
这么快就完成了,真有你的!
Hoàn thành nhanh vậy, thật phục bạn!
90.6. Có thể mang ý trách yêu/trêu
Ví dụ:
你居然把我的生日都忘了,真有你的!
Nǐ jūrán bǎ wǒ de shēngrì dōu wàng le, zhēn yǒu nǐ de!
Bạn vậy mà quên cả sinh nhật tôi, đúng là chịu bạn thật đấy!
Ở đây không phải khen thật.
Ngữ điệu quyết định sắc thái rất nhiều.
90.7. Không dịch từng chữ
有你的 không nên dịch:
“có của bạn”.
Đây là cấu trúc cố định, mang ý đánh giá người nghe/người được nhắc đến.
90.8. Có thể đứng sau sự việc
Công thức rất tự nhiên:
S + 居然/连……都……,真有S的!
Ví dụ:
他连这种办法都想得出来,真有他的!
Tā lián zhè zhǒng bànfǎ dōu xiǎngdechūlái, zhēn yǒu tā de!
Ngay cả cách này mà anh ấy cũng nghĩ ra được, đúng là giỏi thật!
90.9. Công thức trọng tâm
真有你的!
真有他的!
真有她的!
这么……,真有你的!
连……都……,真有他的!
居然……,真有你的!
90.10. 10 ví dụ
这么难的问题你十分钟就解决了,真有你的!
Zhème nán de wèntí nǐ shí fēnzhōng jiù jiějué le, zhēn yǒu nǐ de!
Vấn đề khó như vậy mà bạn giải quyết trong mười phút, thật phục bạn!
电脑坏成这样你都能修好,真有你的!
Diànnǎo huài chéng zhèyàng nǐ dōu néng xiū hǎo, zhēn yǒu nǐ de!
Máy tính hỏng đến thế mà bạn vẫn sửa được, bạn đúng là có tài!
他第一次做这个项目就完成得这么好,真有他的!
Tā dì-yī cì zuò zhège xiàngmù jiù wánchéng de zhème hǎo, zhēn yǒu tā de!
Lần đầu anh ấy làm dự án này mà hoàn thành tốt như vậy, đúng là có tài!
她一个人说服了所有客户,真有她的!
Tā yí ge rén shuōfúle suǒyǒu kèhù, zhēn yǒu tā de!
Một mình cô ấy thuyết phục được tất cả khách hàng, thật đáng phục!
这么复杂的办法你居然也想得出来,真有你的!
Zhème fùzá de bànfǎ nǐ jūrán yě xiǎngdechūlái, zhēn yǒu nǐ de!
Cách phức tạp như vậy mà bạn cũng nghĩ ra được, đúng là phục bạn!
他连客户最担心的问题都提前考虑到了,真有他的。
Tā lián kèhù zuì dānxīn de wèntí dōu tíqián kǎolǜ dào le, zhēn yǒu tā de.
Ngay cả vấn đề khách hàng lo nhất anh ấy cũng tính trước rồi, đúng là chu đáo thật.
她工作这么忙还能每天坚持学习,真有她的。
Tā gōngzuò zhème máng hái néng měitiān jiānchí xuéxí, zhēn yǒu tā de.
Công việc bận như vậy mà cô ấy vẫn kiên trì học mỗi ngày, thật đáng phục.
你居然把这么重要的事情忘得一干二净,真有你的!
Nǐ jūrán bǎ zhème zhòngyào de shìqing wàng de yìgān’èrjìng, zhēn yǒu nǐ de!
Bạn vậy mà quên sạch chuyện quan trọng thế này, đúng là chịu bạn thật!
大家都觉得不可能,他却真的做成功了,真有他的!
Dàjiā dōu juéde bù kěnéng, tā què zhēn de zuò chénggōng le, zhēn yǒu tā de!
Mọi người đều thấy không thể, vậy mà anh ấy thật sự làm thành công, đúng là giỏi thật!
这么短的时间她就把所有资料整理好了,真有她的!
Zhème duǎn de shíjiān tā jiù bǎ suǒyǒu zīliào zhěnglǐ hǎo le, zhēn yǒu tā de!
Trong thời gian ngắn như vậy cô ấy đã sắp xếp xong toàn bộ tài liệu, thật đáng phục!
91. X什么X — cấu trúc phản vấn “X gì mà X!”, thường biểu thị phủ định, trách, ngăn hoặc bác bỏ
91.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
X + 什么 + X
là một dạng khẩu ngữ rất đặc trưng.
Ví dụ:
看什么看!
Kàn shénme kàn!
Nhìn gì mà nhìn! / Đừng nhìn nữa!
笑什么笑!
Xiào shénme xiào!
Cười gì mà cười!
急什么急!
Jí shénme jí!
Gấp gì mà gấp!
Ở đây 什么 không thật sự hỏi thông tin, mà cả cấu trúc mang nghĩa phản vấn/phủ định, thường thể hiện:
không cần làm X;
không nên X;
X chẳng có gì đáng X;
người nói không đồng tình với hành vi/đánh giá X.
Nghiên cứu ngữ pháp về X什么X cũng mô tả đây là một cấu trúc khẩu ngữ có nghĩa phủ định/phản bác; X thường là động từ hoặc tính từ, với nhiều ví dụ như 看什么看、好什么好.
91.2. Công thức cơ bản
X + 什么 + X!
Ví dụ:
哭什么哭!
Kū shénme kū!
Khóc gì mà khóc!
91.3. X là động từ
Rất phổ biến:
看什么看
nhìn gì mà nhìn
笑什么笑
cười gì mà cười
哭什么哭
khóc gì mà khóc
跑什么跑
chạy gì mà chạy
等什么等
đợi gì mà đợi
91.4. X là tính từ
Có thể dùng để phủ nhận một đánh giá.
好什么好!
Hǎo shénme hǎo!
Tốt gì mà tốt!
漂亮什么漂亮!
Piàoliang shénme piàoliang!
Đẹp gì mà đẹp!
急什么急!
Jí shénme jí!
Gấp gì mà gấp!
91.5. Biểu thị ngăn cản
Ví dụ:
跑什么跑,慢慢走!
Pǎo shénme pǎo, mànmàn zǒu!
Chạy gì mà chạy, cứ từ từ đi!
Ý thực tế:
别跑。
Nhưng sắc thái mạnh và cảm xúc hơn.
91.6. Biểu thị bác bỏ
A: 这个办法真好。
Zhège bànfǎ zhēn hǎo.
Cách này thật tốt.
B: 好什么好,问题多着呢!
Hǎo shénme hǎo, wèntí duōzhe ne!
Tốt gì mà tốt, còn đầy vấn đề!
Người B bác bỏ đánh giá “好”.
91.7. Thường có câu giải thích phía sau
X什么X,+ lý do
看什么看,马上要迟到了!
Kàn shénme kàn, mǎshàng yào chídào le!
Còn nhìn gì nữa, sắp muộn rồi!
Câu sau giải thích tại sao người nói phản đối X.
91.8. Có thể thêm 还
Một dạng khẩu ngữ:
还 + X什么X
还等什么等,赶紧走吧!
Hái děng shénme děng, gǎnjǐn zǒu ba!
Còn đợi gì nữa, mau đi thôi!
Các nghiên cứu về cấu trúc này ghi nhận những dạng như 还装什么装、还等什么等.
91.9. Sắc thái phải đặc biệt chú ý
X什么X thường:
khá mạnh;
khẩu ngữ;
có thể nghe thiếu lịch sự nếu dùng với người không thân hoặc trong ngữ cảnh trang trọng.
Không nên dùng tùy tiện với:
cấp trên;
khách hàng;
giáo viên;
người lạ,
trừ khi ngữ cảnh và quan hệ cho phép.
91.10. Phân biệt X什么X và 什么X?
你看什么?
Nǐ kàn shénme?
Bạn đang nhìn gì?
→ câu hỏi thật.
看什么看!
Kàn shénme kàn!
Nhìn gì mà nhìn!
→ phản vấn/phủ định, không cần người nghe trả lời “đang nhìn cái gì”.
91.11. Công thức trọng tâm
V什么V!
Adj什么Adj!
还V什么V!
X什么X,+ lý do
X什么X,赶紧/别/快……
91.12. 10 ví dụ
看什么看,快走吧,要迟到了!
Kàn shénme kàn, kuài zǒu ba, yào chídào le!
Còn nhìn gì nữa, mau đi thôi, sắp muộn rồi!
笑什么笑,这件事一点儿也不好笑。
Xiào shénme xiào, zhè jiàn shì yìdiǎnr yě bù hǎoxiào.
Cười gì mà cười, chuyện này chẳng buồn cười chút nào.
哭什么哭,问题总会有办法解决的。
Kū shénme kū, wèntí zǒng huì yǒu bànfǎ jiějué de.
Khóc gì mà khóc, vấn đề rồi cũng sẽ có cách giải quyết.
急什么急,离开会还有一个小时呢。
Jí shénme jí, lí kāihuì hái yǒu yí ge xiǎoshí ne.
Gấp gì mà gấp, còn một tiếng nữa mới họp.
等什么等,客户已经走了。
Děng shénme děng, kèhù yǐjīng zǒu le.
Đợi gì mà đợi, khách hàng đã đi rồi.
好什么好,这个方案还有很多问题没有解决。
Hǎo shénme hǎo, zhège fāng’àn hái yǒu hěn duō wèntí méiyǒu jiějué.
Tốt gì mà tốt, phương án này vẫn còn rất nhiều vấn đề chưa giải quyết.
贵什么贵,只要质量好就值得。
Guì shénme guì, zhǐyào zhìliàng hǎo jiù zhíde.
Đắt gì mà đắt, chỉ cần chất lượng tốt thì đáng.
怕什么怕,我们已经做好充分准备了。
Pà shénme pà, wǒmen yǐjīng zuòhǎo chōngfèn zhǔnbèi le.
Sợ gì mà sợ, chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ rồi.
还争什么争,大家先冷静下来再说。
Hái zhēng shénme zhēng, dàjiā xiān lěngjìng xiàlai zài shuō.
Còn tranh cãi gì nữa, mọi người bình tĩnh lại trước rồi nói tiếp.
担心什么担心,医生都说没什么大问题。
Dānxīn shénme dānxīn, yīshēng dōu shuō méiyǒu shénme dà wèntí.
Lo gì mà lo, bác sĩ cũng nói không có vấn đề gì lớn.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành tiếp:
87. X是它,Y也是它 — dù X hay Y thì tình thế/lựa chọn vẫn không thay đổi
88. X着也是X着 — đằng nào cũng đang X, chi bằng tận dụng để làm việc khác
89. 不管怎样说 — dù nói thế nào, dù sao thì
90. 真有你/他/她的 — thật phục bạn/anh ấy/cô ấy, đúng là có tài
91. X什么X — X gì mà X!, phản vấn để bác bỏ/ngăn cản
92. 什么X不X(的) shénme X bù X (de) — “X hay không X gì chứ; cần gì phải để ý chuyện X”
92.1. Ý nghĩa cơ bản
Đây là một cấu trúc khẩu ngữ dùng để gạt bỏ hoặc xem nhẹ sự phân biệt giữa “X” và “không X”, tức người nói cho rằng vấn đề mà đối phương đang băn khoăn không quan trọng, không đáng phải câu nệ hoặc lo lắng.
Có thể dịch linh hoạt:
“X hay không X gì chứ”
“Cần gì phải để ý chuyện X”
“Có gì mà X với không X”
“Đừng câu nệ chuyện X”
X có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. 的 ở cuối thường xuất hiện trong khẩu ngữ và có thể được lược trong một số ngữ cảnh.
Ví dụ:
什么钱不钱的,大家都是朋友。
Shénme qián bú qián de, dàjiā dōu shì péngyou.
Tiền nong gì chứ, mọi người đều là bạn bè mà.
Người nói không hỏi “tiền gì”, mà đang nói:
“Giữa chúng ta thì đừng quá câu nệ chuyện tiền bạc.”
92.2. Công thức cơ bản
什么 + X + 不 + X +(的),+ câu kết luận
Ví dụ:
什么麻烦不麻烦的,你尽管说。
Shénme máfan bù máfan de, nǐ jǐnguǎn shuō.
Phiền hay không phiền gì chứ, bạn cứ nói đi.
92.3. X là danh từ
Ví dụ rất điển hình:
什么钱不钱的
tiền nong gì chứ
什么面子不面子的
thể diện với không thể diện gì chứ
什么年龄不年龄的
tuổi tác gì chứ
Ở đây X không phải động từ nên cấu trúc không phải câu hỏi chính phản.
92.4. X là động từ
Ví dụ:
什么谢不谢的,我们都是老朋友。
Shénme xiè bú xiè de, wǒmen dōu shì lǎo péngyou.
Cảm ơn với không cảm ơn gì chứ, chúng ta đều là bạn cũ mà.
谢不谢 về hình thức giống câu hỏi chính phản, nhưng thêm 什么……的 khiến cả cụm chuyển thành thái độ “đừng câu nệ chuyện đó”.
92.5. X là tính từ
Ví dụ:
什么贵不贵的,质量好最重要。
Shénme guì bú guì de, zhìliàng hǎo zuì zhòngyào.
Đắt hay không đắt gì chứ, chất lượng tốt mới là quan trọng nhất.
92.6. 什么客气不客气的
Đây là một cách dùng rất tự nhiên:
什么客气不客气的,都是自己人。
Shénme kèqi bù kèqi de, dōu shì zìjǐrén.
Khách sáo với không khách sáo gì chứ, đều là người nhà/người thân quen cả.
Cấu trúc thường xuất hiện khi người kia:
cảm ơn;
xin lỗi;
sợ làm phiền;
câu nệ tiền bạc;
ngại đường xa;
ngại tốn kém.
92.7. 什么合适不合适的
Ví dụ:
什么合适不合适的,你觉得舒服就行。
Shénme héshì bù héshì de, nǐ juéde shūfu jiù xíng.
Hợp hay không hợp gì chứ, bạn cảm thấy thoải mái là được.
Người nói phủ nhận tầm quan trọng của tiêu chí 合适不合适.
92.8. Phân biệt 贵不贵? và 什么贵不贵的
贵不贵?
Guì bu guì?
Có đắt không?
→ câu hỏi thật, cần câu trả lời.
什么贵不贵的!
Shénme guì bú guì de!
Đắt với không đắt gì chứ!
→ không hỏi thật; người nói cho rằng chuyện giá cao hay thấp không phải trọng điểm.
92.9. Sắc thái ngữ dụng
Đây là cấu trúc khẩu ngữ rõ rệt. Nó có thể thể hiện sự thân thiện, hào phóng hoặc trấn an, nhưng cũng có thể nghe hơi “gạt đi” nếu dùng trong hoàn cảnh trang trọng hoặc khi vấn đề của người kia thực sự quan trọng.
Do đó cần chú ý quan hệ giao tiếp.
92.10. Công thức trọng tâm
什么 + N + 不 + N + 的
什么 + V + 不 + V + 的
什么 + Adj + 不 + Adj + 的
什么X不X的,+ 别/不用/就……
什么X不X的,最重要的是……
92.11. 10 ví dụ
什么钱不钱的,我们之间不用这么客气。
Shénme qián bú qián de, wǒmen zhījiān búyòng zhème kèqi.
Tiền nong gì chứ, giữa chúng ta không cần khách sáo như vậy.
什么麻烦不麻烦的,有需要你就告诉我。
Shénme máfan bù máfan de, yǒu xūyào nǐ jiù gàosu wǒ.
Phiền hay không phiền gì chứ, có việc cần thì cứ nói với tôi.
什么谢不谢的,都是朋友嘛。
Shénme xiè bú xiè de, dōu shì péngyou ma.
Cảm ơn với không cảm ơn gì chứ, đều là bạn bè mà.
什么客气不客气的,快进来坐吧。
Shénme kèqi bù kèqi de, kuài jìnlai zuò ba.
Khách sáo gì chứ, mau vào ngồi đi.
什么贵不贵的,只要东西质量好就值得买。
Shénme guì bú guì de, zhǐyào dōngxi zhìliàng hǎo jiù zhíde mǎi.
Đắt hay không đắt gì chứ, chỉ cần đồ có chất lượng tốt thì đáng mua.
什么远不远的,我开车送你过去。
Shénme yuǎn bù yuǎn de, wǒ kāichē sòng nǐ guòqu.
Xa hay không xa gì chứ, tôi lái xe đưa bạn qua đó.
什么合适不合适的,你喜欢就穿。
Shénme héshì bù héshì de, nǐ xǐhuan jiù chuān.
Hợp hay không hợp gì chứ, bạn thích thì cứ mặc.
什么好看不好看的,穿着舒服才最重要。
Shénme hǎokàn bù hǎokàn de, chuānzhe shūfu cái zuì zhòngyào.
Đẹp hay không đẹp gì chứ, mặc thoải mái mới quan trọng nhất.
什么输不输的,能够参加这样的比赛已经很难得了。
Shénme shū bù shū de, nénggòu cānjiā zhèyàng de bǐsài yǐjīng hěn nándé le.
Thua hay không thua gì chứ, có thể tham gia cuộc thi như thế này đã rất đáng quý rồi.
什么累不累的,今天的任务必须先完成。
Shénme lèi bú lèi de, jīntiān de rènwu bìxū xiān wánchéng.
Mệt hay không mệt gì chứ, nhiệm vụ hôm nay trước hết phải hoàn thành.
93. 不X白不X bù X bái bù X — “không X thì phí; có cơ hội thì cứ X”
93.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
不 + X + 白不 + X
biểu thị rằng làm X đang có lợi, có cơ hội thuận tiện hoặc gần như không mất gì; nếu không làm X thì sẽ uổng phí cơ hội.
Vì vậy tuy bề mặt có nhiều yếu tố phủ định, ý thực tế thường là:
“Nên X.”
Có thể dịch:
“Không X thì phí.”
“Có sẵn thì cứ X.”
“Tội gì không X.”
“Không tận dụng thì uổng.”
Trong mẫu điển hình, X thường là một động từ đơn âm tiết.
Ví dụ:
今天老板请客,不吃白不吃。
Jīntiān lǎobǎn qǐngkè, bù chī bái bù chī.
Hôm nay ông chủ mời, không ăn thì phí.
93.2. Logic ngữ nghĩa
Có thể hiểu:
如果不X → 就白白浪费这个机会。
Do đó:
不吃白不吃
≈ Có đồ ăn miễn phí/có người mời, không ăn thì uổng.
93.3. Công thức cơ bản
Bối cảnh có lợi,S + 不X白不X
Ví dụ:
门票免费,不看白不看。
Ménpiào miǎnfèi, bù kàn bái bù kàn.
Vé miễn phí, không xem thì phí.
93.4. 不吃白不吃
Cách dùng nổi tiếng nhất:
这么多好吃的都是免费的,不吃白不吃。
Zhème duō hǎochī de dōu shì miǎnfèi de, bù chī bái bù chī.
Bao nhiêu đồ ngon đều miễn phí, không ăn thì phí.
93.5. 不去白不去
Ví dụ:
公司免费安排旅游,不去白不去。
Gōngsī miǎnfèi ānpái lǚyóu, bú qù bái bú qù.
Công ty tổ chức du lịch miễn phí, không đi thì uổng.
93.6. 不看白不看
免费的演出,不看白不看。
Miǎnfèi de yǎnchū, bù kàn bái bù kàn.
Buổi biểu diễn miễn phí, không xem thì phí.
93.7. 不拿白不拿
Ví dụ:
这是活动送的礼物,不拿白不拿。
Zhè shì huódòng sòng de lǐwù, bù ná bái bù ná.
Đây là quà tặng của chương trình, không lấy thì phí.
Cấu trúc này có thể mang sắc thái khá khẩu ngữ và đôi khi hơi “tranh thủ lợi ích”.
93.8. 不学白不学
Ví dụ:
老师愿意免费教我们,不学白不学。
Lǎoshī yuànyì miǎnfèi jiāo wǒmen, bù xué bái bù xué.
Giáo viên sẵn sàng dạy chúng ta miễn phí, không học thì uổng.
Không nhất thiết phải liên quan tiền bạc; chỉ cần có cơ hội đáng tận dụng.
93.9. Thường đi với 反正
不X白不X,反正……
Ví dụ:
不喝白不喝,反正咖啡已经买了。
Bù hē bái bù hē, fǎnzhèng kāfēi yǐjīng mǎi le.
Không uống thì phí, dù sao cà phê cũng đã mua rồi.
93.10. Phân biệt với 白 + V
白等了两个小时
= uổng công chờ hai tiếng.
不去白不去
= nếu không đi thì uổng → ý khuyên nên đi.
Do đó:
白 + V → hành động đã làm nhưng vô ích.
不X白不X → nếu không tận dụng để X thì mới là uổng.
93.11. Công thức trọng tâm
不 + V + 白不 + V
……免费,不X白不X
机会难得,不X白不X
不X白不X,反正……
既然……,不X白不X
93.12. 10 ví dụ
今天老板请客,咱们不吃白不吃。
Jīntiān lǎobǎn qǐngkè, zánmen bù chī bái bù chī.
Hôm nay ông chủ mời, chúng ta không ăn thì phí.
这个展览今天免费开放,不看白不看。
Zhège zhǎnlǎn jīntiān miǎnfèi kāifàng, bù kàn bái bù kàn.
Triển lãm này hôm nay mở cửa miễn phí, không xem thì phí.
公司提供免费的培训,不学白不学。
Gōngsī tígōng miǎnfèi de péixùn, bù xué bái bù xué.
Công ty cung cấp đào tạo miễn phí, không học thì uổng.
这么好的机会很难得,不去白不去。
Zhème hǎo de jīhuì hěn nándé, bú qù bái bú qù.
Cơ hội tốt như vậy rất hiếm, không đi thì phí.
这是活动免费送的礼物,不拿白不拿。
Zhè shì huódòng miǎnfèi sòng de lǐwù, bù ná bái bù ná.
Đây là quà chương trình tặng miễn phí, không lấy thì phí.
咖啡都已经买好了,不喝白不喝。
Kāfēi dōu yǐjīng mǎi hǎo le, bù hē bái bù hē.
Cà phê đã mua sẵn rồi, không uống thì phí.
专家难得亲自来给我们讲课,不听白不听。
Zhuānjiā nándé qīnzì lái gěi wǒmen jiǎngkè, bù tīng bái bù tīng.
Hiếm khi chuyên gia đích thân đến giảng cho chúng ta, không nghe thì uổng.
软件现在可以免费使用三个月,不用白不用。
Ruǎnjiàn xiànzài kěyǐ miǎnfèi shǐyòng sān ge yuè, bú yòng bái bú yòng.
Phần mềm hiện có thể sử dụng miễn phí ba tháng, không dùng thì phí.
反正今天也没别的安排,不去白不去。
Fǎnzhèng jīntiān yě méi bié de ānpái, bú qù bái bú qù.
Dù sao hôm nay cũng không có kế hoạch khác, không đi thì uổng.
这份资料别人已经整理好了,我们直接参考,不用白不用。
Zhè fèn zīliào biérén yǐjīng zhěnglǐ hǎo le, wǒmen zhíjiē cānkǎo, bú yòng bái bú yòng.
Tài liệu này người khác đã sắp xếp xong rồi, chúng ta cứ tham khảo trực tiếp, không dùng thì phí.
94. X来X去,都是/就是…… — “X đi X lại, cuối cùng thì cũng/chẳng qua là…”
94.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
X来X去,都是/就是 + kết luận
biểu thị một hành động, suy nghĩ, tranh luận hoặc xem xét lặp đi lặp lại nhiều lần, sau tất cả quá trình đó người nói đưa ra kết luận cuối cùng.
Thường có các sắc thái:
làm đi làm lại vẫn không thay đổi;
suy đi tính lại mới rút ra kết luận;
nói đi nói lại thì cốt lõi vẫn là…
tranh đi tranh lại cũng chỉ vì…
Các tài liệu ngữ pháp về mẫu này đều nhấn mạnh quan hệ hoạt động lặp lại → kết luận/tổng kết phía sau.
94.2. Công thức cơ bản
X来X去,都是 + kết luận
hoặc:
X来X去,就是 + kết luận
Ví dụ:
说来说去,就是没有统一的意见。
Shuōlái-shuōqù, jiù shì méiyǒu tǒngyī de yìjiàn.
Nói đi nói lại thì vẫn là chưa có ý kiến thống nhất.
94.3. 说来说去,就是……
Đây là cấu trúc cực kỳ thường gặp.
说来说去,就是钱的问题。
Shuōlái-shuōqù, jiù shì qián de wèntí.
Nói đi nói lại thì cốt lõi vẫn là vấn đề tiền bạc.
Ở đây 就是 giới thiệu điều mà người nói cho là điểm cốt lõi duy nhất/quan trọng nhất.
94.4. 想来想去,还是/就是……
Đề cương ghi 都是/就是, nhưng trong ngôn ngữ thực tế 想来想去 cũng thường đi với 还是.
Tuy nhiên ở trọng điểm này cần ưu tiên đúng mẫu:
想来想去,就是这个办法最合适。
Xiǎnglái-xiǎngqù, jiù shì zhège bànfǎ zuì héshì.
Suy đi tính lại thì vẫn thấy cách này là phù hợp nhất.
94.5. 争来争去,都是……
Ví dụ:
大家争来争去,都是为了自己的利益。
Dàjiā zhēnglái-zhēngqù, dōu shì wèile zìjǐ de lìyì.
Mọi người tranh đi tranh lại đều là vì lợi ích của mình.
都是 ở đây thường có chức năng tổng quát hóa:
“những lần tranh luận đó xét cho cùng đều là vì…”
94.6. 算来算去
= tính đi tính lại.
算来算去,就是这个方案成本最低。
Suànlái-suànqù, jiù shì zhège fāng’àn chéngběn zuì dī.
Tính đi tính lại thì chính phương án này có chi phí thấp nhất.
94.7. 比来比去
= so đi so lại.
比来比去,就是这款产品最合适。
Bǐlái-bǐqù, jiù shì zhè kuǎn chǎnpǐn zuì héshì.
So đi so lại thì chính sản phẩm này là phù hợp nhất.
94.8. 都是 và 就是
Trong mẫu này, cả hai đều có thể đưa ra phần tổng kết, nhưng sắc thái thường hơi khác:
都是 thường thiên về:
“tất cả đều là/do…”
争来争去,都是为了钱。
Tranh đi tranh lại đều là vì tiền.
就是 thường thiên về:
“cốt lõi/chính là…”
说来说去,就是没有办法。
Nói đi nói lại thì cốt lõi vẫn là không có cách.
Đây là sự khác nhau về trọng tâm ngữ nghĩa, không phải quy tắc tuyệt đối.
94.9. Phân biệt với A来A去 ở mục 75
Ở 75. A来A去, chúng ta tập trung vào bản thân hành động lặp lại:
他走来走去。
Anh ấy đi đi lại lại.
Ở đây:
X来X去,都是/就是……
thêm mệnh đề kết luận, nên trọng điểm là:
lặp lại → tổng kết.
94.10. Công thức trọng tâm
X来X去,都是……
X来X去,就是……
说来说去,就是……
想来想去,就是……
争来争去,都是为了……
比来比去,就是……
算来算去,就是……
94.11. 10 ví dụ
说来说去,就是没有一个人愿意承担责任。
Shuōlái-shuōqù, jiù shì méiyǒu yí ge rén yuànyì chéngdān zérèn.
Nói đi nói lại thì vẫn là không có ai chịu trách nhiệm.
大家争来争去,都是为了这个项目的预算问题。
Dàjiā zhēnglái-zhēngqù, dōu shì wèile zhège xiàngmù de yùsuàn wèntí.
Mọi người tranh đi tranh lại đều là vì vấn đề ngân sách của dự án.
我想来想去,就是觉得现在还不是换工作的最好时机。
Wǒ xiǎnglái-xiǎngqù, jiù shì juéde xiànzài hái bú shì huàn gōngzuò de zuì hǎo shíjī.
Tôi suy đi tính lại thì vẫn thấy hiện nay chưa phải thời điểm tốt nhất để đổi việc.
几个方案比来比去,就是第二个最合适。
Jǐ ge fāng’àn bǐlái-bǐqù, jiù shì dì-èr ge zuì héshì.
Mấy phương án so đi so lại thì phương án thứ hai là phù hợp nhất.
成本算来算去,就是人工费用占得最多。
Chéngběn suànlái-suànqù, jiù shì réngōng fèiyòng zhàn de zuì duō.
Chi phí tính đi tính lại thì vẫn là chi phí nhân công chiếm nhiều nhất.
查来查去,就是这个环节出了问题。
Chálái-cháqù, jiù shì zhège huánjié chūle wèntí.
Kiểm tra đi kiểm tra lại thì chính khâu này xảy ra vấn đề.
两家公司谈来谈去,都是在讨论付款条件。
Liǎng jiā gōngsī tánlái-tánqù, dōu shì zài tǎolùn fùkuǎn tiáojiàn.
Hai công ty bàn đi bàn lại thì đều đang xoay quanh điều kiện thanh toán.
客户问来问去,就是担心售后服务没有保障。
Kèhù wènlái-wènqù, jiù shì dānxīn shòuhòu fúwù méiyǒu bǎozhàng.
Khách hàng hỏi đi hỏi lại thì cốt lõi là lo dịch vụ hậu mãi không được bảo đảm.
大家讨论来讨论去,就是交货时间还无法确定。
Dàjiā tǎolùnlái-tǎolùnqù, jiù shì jiāohuò shíjiān hái wúfǎ quèdìng.
Mọi người thảo luận đi thảo luận lại thì vẫn là thời gian giao hàng chưa thể xác định.
研究来研究去,我们发现问题就是出在管理流程上。
Yánjiūlái-yánjiūqù, wǒmen fāxiàn wèntí jiù shì chū zài guǎnlǐ liúchéng shàng.
Nghiên cứu đi nghiên cứu lại, chúng tôi phát hiện vấn đề chính nằm ở quy trình quản lý.
95. 动词 + 什么(就)是什么 — “V gì thì là cái đó; anh nói gì thì nghe cái đó”
95.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc đề cương:
动词 + 什么 +(就)+ 是什么
thường là một mẫu khẩu ngữ dùng để biểu thị một trong hai thái độ chính:
Thứ nhất: chấp nhận/chiều theo hoàn toàn
你说什么就是什么。
Nǐ shuō shénme jiù shì shénme.
Bạn nói sao thì là vậy / tôi nghe theo bạn hết.
Thứ hai: phản vấn, phản đối việc người khác muốn gì cũng được nấy
你以为你想什么就是什么吗?
Nǐ yǐwéi nǐ xiǎng shénme jiù shì shénme ma?
Bạn tưởng bạn muốn gì thì mọi thứ sẽ thành như thế à?
就 có thể lược, nhưng dạng có 就 rất thường gặp. Ý chính của cấu trúc phụ thuộc mạnh vào ngữ cảnh và ngữ điệu.
95.2. Công thức cơ bản
S + V + 什么 +(就)+ 是什么
Ví dụ:
你说什么就是什么。
Nǐ shuō shénme jiù shì shénme.
Bạn nói sao thì nghe vậy.
95.3. 你说什么就是什么
Đây là dạng tiêu biểu nhất.
Có thể mang sắc thái chân thành:
你决定吧,你说什么就是什么,我都听你的。
Nǐ juédìng ba, nǐ shuō shénme jiù shì shénme, wǒ dōu tīng nǐ de.
Bạn quyết định đi, bạn nói sao thì vậy, tôi nghe bạn hết.
Nhưng nếu ngữ điệu không vui:
好好好,你说什么就是什么!
Hǎo hǎo hǎo, nǐ shuō shénme jiù shì shénme!
Được rồi, được rồi, anh nói gì thì là cái đó!
→ có thể mang sắc thái bất lực hoặc châm biếm.
95.4. 你想什么就是什么?
Dạng nghi vấn thường mang nghĩa phản bác:
哪有这么容易,你想什么就是什么?
Nǎ yǒu zhème róngyì, nǐ xiǎng shénme jiù shì shénme?
Làm gì có chuyện dễ như vậy, bạn muốn gì thì thành cái đó sao?
Không phải câu hỏi yêu cầu trả lời “想什么”.
95.5. 你要什么就是什么?
Có thể dùng để chỉ người quá đòi hỏi:
别以为你要什么就是什么,大家都有自己的意见。
Bié yǐwéi nǐ yào shénme jiù shì shénme, dàjiā dōu yǒu zìjǐ de yìjiàn.
Đừng tưởng bạn muốn gì thì mọi thứ đều phải theo ý bạn, mọi người đều có ý kiến riêng.
95.6. 点什么就是什么
Trong lựa chọn món ăn:
今天你点什么就是什么,我不挑。
Jīntiān nǐ diǎn shénme jiù shì shénme, wǒ bù tiāo.
Hôm nay bạn gọi món gì thì ăn món đó, tôi không kén.
Ở đây cấu trúc biểu thị hoàn toàn chấp nhận lựa chọn của người kia.
95.7. 选什么就是什么
Ví dụ:
这次旅行你选什么就是什么,我都可以。
Zhè cì lǚxíng nǐ xuǎn shénme jiù shì shénme, wǒ dōu kěyǐ.
Chuyến đi lần này bạn chọn gì thì theo cái đó, tôi thế nào cũng được.
95.8. 什么 ở đây không phải nghi vấn thông thường
So sánh:
你说什么?
Nǐ shuō shénme?
Bạn nói gì?
→ hỏi nội dung.
你说什么就是什么。
Nǐ shuō shénme jiù shì shénme.
Bạn nói gì thì coi như là vậy.
→ 什么 mang ý phiếm chỉ “bất cứ điều gì”.
95.9. Phân biệt với V什么V
说什么说!
= Nói gì mà nói! Đừng nói nữa.
你说什么就是什么。
= Bạn nói gì thì coi như là vậy.
Hai cấu trúc có 什么 nhưng chức năng hoàn toàn khác.
95.10. Sắc thái khẩu ngữ
Đây là cấu trúc rất phụ thuộc vào ngữ điệu.
Giọng nhẹ:
你说什么就是什么。
→ chiều theo.
Giọng bực:
你说什么就是什么,是吧?
→ “Cái gì cũng phải theo anh hết chứ gì?”
Các nghiên cứu về ngữ liệu khẩu ngữ cũng ghi nhận chức năng 赞同与附和 – tán đồng/chiều theo của dạng này, trong khi dạng hỏi tu từ có thể chuyển thành phản bác.
95.11. Công thức trọng tâm
S + 说什么(就)是什么
S + 想什么(就)是什么?
S + 要什么(就)是什么?
S + 点什么(就)是什么
S + 选什么(就)是什么
你说什么就是什么,我都听你的
别以为你……什么就是什么
95.12. 10 ví dụ
好吧,你说什么就是什么,我听你的。
Hǎo ba, nǐ shuō shénme jiù shì shénme, wǒ tīng nǐ de.
Được rồi, bạn nói sao thì vậy, tôi nghe bạn.
今天吃什么你决定,你点什么就是什么,我不挑。
Jīntiān chī shénme nǐ juédìng, nǐ diǎn shénme jiù shì shénme, wǒ bù tiāo.
Hôm nay ăn gì bạn quyết định, bạn gọi món gì thì ăn món đó, tôi không kén.
旅行地点你来选,你选什么就是什么。
Lǚxíng dìdiǎn nǐ lái xuǎn, nǐ xuǎn shénme jiù shì shénme.
Địa điểm du lịch bạn chọn đi, bạn chọn đâu thì theo đó.
哪有这么容易,你想什么就是什么?
Nǎ yǒu zhème róngyì, nǐ xiǎng shénme jiù shì shénme?
Làm gì dễ như vậy, bạn muốn gì thì mọi thứ đều thành như thế sao?
你不能认为自己要什么就是什么,还得考虑别人的意见。
Nǐ bù néng rènwéi zìjǐ yào shénme jiù shì shénme, hái děi kǎolǜ biérén de yìjiàn.
Bạn không thể cho rằng mình muốn gì thì mọi thứ phải theo như vậy, còn phải cân nhắc ý kiến người khác.
好好好,你说什么就是什么,我不跟你争了。
Hǎo hǎo hǎo, nǐ shuō shénme jiù shì shénme, wǒ bù gēn nǐ zhēng le.
Được rồi, được rồi, bạn nói gì thì coi như thế, tôi không tranh với bạn nữa.
这件事不能老板说什么就是什么,大家也应该发表意见。
Zhè jiàn shì bù néng lǎobǎn shuō shénme jiù shì shénme, dàjiā yě yīnggāi fābiǎo yìjiàn.
Việc này không thể ông chủ nói gì thì là cái đó, mọi người cũng nên phát biểu ý kiến.
孩子不能想什么就是什么,父母也要给他一定的规则。
Háizi bù néng xiǎng shénme jiù shì shénme, fùmǔ yě yào gěi tā yídìng de guīzé.
Trẻ con không thể muốn gì thì được nấy, bố mẹ cũng phải đặt ra những quy tắc nhất định.
今天的活动你来安排吧,你决定什么就是什么,我们都配合。
Jīntiān de huódòng nǐ lái ānpái ba, nǐ juédìng shénme jiù shì shénme, wǒmen dōu pèihé.
Hoạt động hôm nay bạn sắp xếp đi, bạn quyết định thế nào thì theo thế đó, chúng tôi đều phối hợp.
合作不是一方说什么就是什么,而是双方互相商量。
Hézuò bú shì yì fāng shuō shénme jiù shì shénme, ér shì shuāngfāng hùxiāng shāngliang.
Hợp tác không phải một bên nói gì thì bên kia phải theo như vậy, mà là hai bên cùng bàn bạc với nhau.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nhóm 固定格式 đến STT 95:
92. 什么X不X(的) — X hay không X gì chứ, đừng câu nệ chuyện X.
93. 不X白不X — không X thì phí, có cơ hội thì cứ X.
94. X来X去,都是/就是…… — X đi X lại, cuối cùng/tóm lại vẫn là…
95. 动词 + 什么(就)是什么 — V gì thì theo cái đó; tùy ngữ điệu có thể là chiều theo hoặc phản bác.
96. 多项状语 duōxiàng zhuàngyǔ — nhiều trạng ngữ cùng xuất hiện trong một câu
Theo đề cương HSK 5, sau nhóm 固定格式 là 句子成分 → 状语 → 多项状语. Tài liệu chính thức chỉ ghi tên mục 多项状语, không liệt kê chi tiết toàn bộ quy tắc sắp xếp; phần dưới đây là phần triển khai sư phạm dựa trên ngữ pháp tiếng Trung hiện đại.
96.1. 多项状语 là gì?
Khi trước vị ngữ xuất hiện hai trạng ngữ trở lên, ta có thể gọi là 多项状语 – nhiều trạng ngữ.
Ví dụ:
我昨天在公司认真地检查了这份合同。
Wǒ zuótiān zài gōngsī rènzhēn de jiǎnchále zhè fèn hétóng.
Hôm qua tôi ở công ty, một cách nghiêm túc kiểm tra bản hợp đồng này.
Trong câu này có:
昨天 → trạng ngữ thời gian;
在公司 → trạng ngữ nơi chốn;
认真地 → trạng ngữ cách thức.
96.2. Các loại trạng ngữ thường cùng xuất hiện
Một câu có thể đồng thời chứa:
trạng ngữ thời gian;
trạng ngữ nơi chốn;
trạng ngữ phạm vi;
trạng ngữ tần suất;
trạng ngữ mức độ;
trạng ngữ tình thái/ngữ khí;
trạng ngữ cách thức;
trạng ngữ đối tượng;
trạng ngữ căn cứ;
trạng ngữ mục đích hoặc điều kiện.
Ví dụ:
他昨天已经在办公室认真地跟客户谈过这个问题了。
Tā zuótiān yǐjīng zài bàngōngshì rènzhēn de gēn kèhù tánguo zhège wèntí le.
Hôm qua anh ấy đã ở văn phòng nghiêm túc trao đổi với khách hàng về vấn đề này.
96.3. Không có một trật tự máy móc tuyệt đối
Đây là điểm rất quan trọng.
Tiếng Trung có những quy luật trật tự tương đối ổn định, nhưng thứ tự nhiều trạng ngữ còn phụ thuộc vào phạm vi nghĩa, trọng tâm thông tin và điều người nói muốn nhấn mạnh.
Vì vậy không nên học một công thức cứng rồi áp dụng cho mọi câu.
96.4. Khung thực dụng thường gặp
Một khung rất hữu ích cho người học:
主语 + 时间 + 范围/语气/频率等 + 地点 + 方式 + 对象 + 动词
Ví dụ:
我 + 昨天 + 已经 + 在公司 + 认真地 + 跟经理 + 谈过了。
我昨天已经在公司认真地跟经理谈过了。
Wǒ zuótiān yǐjīng zài gōngsī rènzhēn de gēn jīnglǐ tánguo le.
Hôm qua tôi đã nghiêm túc trao đổi với quản lý tại công ty rồi.
Nhưng đây là khung tham khảo, không phải quy tắc duy nhất.
96.5. Trạng ngữ thời gian thường đứng tương đối sớm
Ví dụ:
他明天上午在会议室跟客户见面。
Tā míngtiān shàngwǔ zài huìyìshì gēn kèhù jiànmiàn.
Sáng mai anh ấy gặp khách hàng trong phòng họp.
Thông thường:
时间 + 地点 + 动作
rất tự nhiên.
96.6. Trạng ngữ nơi chốn thường đứng trước động từ
Ví dụ:
我们明天在会议室讨论这个问题。
Wǒmen míngtiān zài huìyìshì tǎolùn zhège wèntí.
Ngày mai chúng tôi sẽ thảo luận vấn đề này trong phòng họp.
96.7. Phó từ như 都、也、还、已经、常常 thường đứng gần vị ngữ hơn thời gian
Ví dụ:
他最近已经很少迟到了。
Tā zuìjìn yǐjīng hěn shǎo chídào le.
Gần đây anh ấy đã rất ít đến muộn.
我每天都在办公室工作。
Wǒ měitiān dōu zài bàngōngshì gōngzuò.
Ngày nào tôi cũng làm việc trong văn phòng.
96.8. Trạng ngữ cách thức thường gần động từ
Ví dụ:
他昨天在会议上非常认真地回答了客户的问题。
Tā zuótiān zài huìyì shàng fēicháng rènzhēn de huídále kèhù de wèntí.
Hôm qua tại cuộc họp, anh ấy đã trả lời câu hỏi của khách hàng rất nghiêm túc.
认真地 trực tiếp miêu tả cách anh ấy “回答”, nên đứng khá gần động từ.
96.9. Cụm giới từ chỉ đối tượng thường gần động từ
Ví dụ:
我明天会亲自跟经理说明情况。
Wǒ míngtiān huì qīnzì gēn jīnglǐ shuōmíng qíngkuàng.
Ngày mai tôi sẽ đích thân giải thích tình hình với quản lý.
跟经理 gắn trực tiếp với động từ 说明.
96.10. Đổi vị trí có thể đổi trọng tâm
So sánh:
我今天特别想在家休息。
Wǒ jīntiān tèbié xiǎng zài jiā xiūxi.
Hôm nay tôi đặc biệt muốn nghỉ ở nhà.
我今天在家特别想休息。
Wǒ jīntiān zài jiā tèbié xiǎng xiūxi.
Hôm nay khi ở nhà tôi đặc biệt muốn nghỉ.
Hai câu đều có thể hiểu được nhưng phạm vi và trọng tâm không hoàn toàn giống nhau.
96.11. Cách học hiệu quả
Khi gặp 多项状语, nên tự hỏi lần lượt:
Khi nào?
Ở đâu?
Trong phạm vi nào?
Thường xuyên đến mức nào?
Với thái độ/cách thức nào?
Đối với ai?
Làm gì?
Sau đó mới sắp xếp câu.
96.12. 10 ví dụ
我昨天已经在办公室认真地检查过这份合同了。
Wǒ zuótiān yǐjīng zài bàngōngshì rènzhēn de jiǎncháguo zhè fèn hétóng le.
Hôm qua tôi đã nghiêm túc kiểm tra bản hợp đồng này tại văn phòng rồi.
他每天早上都在公园认真地锻炼一个小时。
Tā měitiān zǎoshang dōu zài gōngyuán rènzhēn de duànliàn yí ge xiǎoshí.
Mỗi sáng anh ấy đều nghiêm túc tập luyện một tiếng trong công viên.
我明天下午会亲自到客户公司跟负责人谈这个问题。
Wǒ míngtiān xiàwǔ huì qīnzì dào kèhù gōngsī gēn fùzérén tán zhège wèntí.
Chiều mai tôi sẽ đích thân tới công ty khách hàng trao đổi vấn đề này với người phụ trách.
他最近时常一个人在办公室加班到很晚。
Tā zuìjìn shícháng yí ge rén zài bàngōngshì jiābān dào hěn wǎn.
Gần đây anh ấy thường một mình làm thêm tại văn phòng đến rất muộn.
我们昨天在会议上已经详细地向客户解释了原因。
Wǒmen zuótiān zài huìyì shàng yǐjīng xiángxì de xiàng kèhù jiěshìle yuányīn.
Hôm qua tại cuộc họp, chúng tôi đã giải thích chi tiết nguyên nhân cho khách hàng.
老师每天都会耐心地给学生讲解这些语法问题。
Lǎoshī měitiān dōu huì nàixīn de gěi xuéshēng jiǎngjiě zhèxiē yǔfǎ wèntí.
Mỗi ngày giáo viên đều kiên nhẫn giải thích những vấn đề ngữ pháp này cho học sinh.
公司最近已经根据市场情况重新调整了销售计划。
Gōngsī zuìjìn yǐjīng gēnjù shìchǎng qíngkuàng chóngxīn tiáozhěngle xiāoshòu jìhuà.
Gần đây công ty đã căn cứ tình hình thị trường để điều chỉnh lại kế hoạch bán hàng.
他今天竟然在所有人面前公开地承认了自己的错误。
Tā jīntiān jìngrán zài suǒyǒu rén miànqián gōngkāi de chéngrènle zìjǐ de cuòwù.
Hôm nay anh ấy không ngờ lại công khai thừa nhận lỗi của mình trước mặt tất cả mọi người.
我们以后应该尽量在工作中用汉语跟中国客户交流。
Wǒmen yǐhòu yīnggāi jǐnliàng zài gōngzuò zhōng yòng Hànyǔ gēn Zhōngguó kèhù jiāoliú.
Sau này chúng ta nên cố gắng dùng tiếng Trung để giao tiếp với khách hàng Trung Quốc trong công việc.
总经理明天上午将亲自在会议室向各部门负责人介绍新的管理制度。
Zǒngjīnglǐ míngtiān shàngwǔ jiāng qīnzì zài huìyìshì xiàng gè bùmén fùzérén jièshào xīn de guǎnlǐ zhìdù.
Sáng mai tổng giám đốc sẽ đích thân giới thiệu chế độ quản lý mới cho những người phụ trách các bộ phận tại phòng họp.
97. 可能补语2:动词 + 得/不得 — bổ ngữ khả năng “V được / không V được”
Theo đề cương, HSK 5 liệt kê 可能补语2:动词 + 得/不得.
Đây là trọng điểm cần phân biệt với những dạng khả năng đã học ở cấp trước như:
看得懂 / 看不懂
吃得完 / 吃不完
Ở đây chúng ta tập trung vào dạng:
V + 得
V + 不得
không nhất thiết phải có thêm một bổ ngữ kết quả phía sau.
97.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc biểu thị:
có thể thực hiện V;
không thể thực hiện V;
hoàn cảnh không cho phép V;
không nên/không được làm V;
đối tượng không thích hợp để V.
Ví dụ:
这种东西吃不得。
Zhè zhǒng dōngxi chī bu de.
Thứ này không ăn được / không được ăn.
97.2. Công thức
V + 得
= có thể V.
V + 不得
= không thể/không được V.
Ví dụ:
这个地方去得去不得?
Zhège dìfang qù de qù bu de?
Nơi này có đi được hay không?
97.3. Dạng phủ định 不得 phổ biến hơn dạng khẳng định 得
Trong tiếng Trung hiện đại, dạng:
V + 不得
xuất hiện rất nhiều trong các câu như:
吃不得
không ăn được
去不得
không đi được
碰不得
không được chạm
惹不得
không nên chọc
开不得
không được đem ra đùa
犯不得
không được mắc
Trong khi dạng V得 thường dễ xuất hiện hơn trong:
câu đối chiếu;
câu hỏi;
ngữ cảnh đã xác định rõ.
97.4. 表示客观不能 – khách quan không thể
Ví dụ:
山上正在下大雪,现在去不得。
Shān shàng zhèngzài xià dàxuě, xiànzài qù bu de.
Trên núi đang có tuyết lớn, hiện giờ không thể đi.
Không phải vì người nói không có năng lực đi, mà do điều kiện khách quan không cho phép.
97.5. 表示不允许 – không được phép
Ví dụ:
这些机密文件外人看不得。
Zhèxiē jīmì wénjiàn wàirén kàn bu de.
Người ngoài không được xem những tài liệu mật này.
97.6. 表示不适合 – không thích hợp
Ví dụ:
这种药孕妇吃不得。
Zhè zhǒng yào yùnfù chī bu de.
Loại thuốc này phụ nữ mang thai không được dùng.
97.7. 表示后果严重 – không thể làm vì hậu quả nghiêm trọng
Ví dụ:
这个错误可犯不得。
Zhège cuòwù kě fàn bu de.
Lỗi này tuyệt đối không được mắc.
Ở đây không phải “không có khả năng mắc lỗi”, mà là:
không được để mắc lỗi này.
97.8. 一点儿也……不得
Có thể tăng mức độ:
这种东西一点儿也碰不得。
Zhè zhǒng dōngxi yìdiǎnr yě pèng bu de.
Thứ này tuyệt đối không được đụng vào chút nào.
97.9. X也X不得
Liên hệ với cấu trúc chúng ta vừa học:
说也说不得,问也问不得。
Shuō yě shuō bu de, wèn yě wèn bu de.
Nói cũng không được mà hỏi cũng không được.
Ở đây chính là V + 不得 được đưa vào một khuôn cố định.
97.10. Phân biệt V不得 và 不能V
So sánh:
这个东西不能吃。
Zhège dōngxi bù néng chī.
Thứ này không thể/không được ăn.
这个东西吃不得。
Zhège dōngxi chī bu de.
Thứ này không ăn được, tuyệt đối không nên ăn.
Hai câu có thể gần nghĩa, nhưng V不得 thường mang cảm giác:
đánh giá mạnh hơn;
“V là không ổn”;
hậu quả hoặc điều kiện không cho phép;
khẩu ngữ/tính cố định rõ hơn.
97.11. Phân biệt với 看不懂
看不懂
= không thể hiểu khi đọc.
Cấu trúc:
V + 不 + bổ ngữ kết quả
Trong khi:
看不得
có thể nghĩa:
không thể xem;
không được phép xem;
nhìn vào thì chịu không nổi,
tùy ngữ cảnh.
Ví dụ:
我看不得别人受欺负。
Wǒ kàn bu de biérén shòu qīfu.
Tôi không chịu nổi khi nhìn người khác bị bắt nạt.
Đây không phải nghĩa “đọc không hiểu”.
97.12. Dạng khẳng định V得
Ví dụ:
这点苦我吃得。
Zhè diǎn kǔ wǒ chī de.
Chút khổ này tôi chịu được.
这样的工作我做得。
Zhèyàng de gōngzuò wǒ zuò de.
Loại công việc như thế này tôi làm được.
Dạng này thường cần ngữ cảnh cụ thể và có sắc thái đối chiếu.
97.13. Công thức trọng tâm
V + 得
V + 不得
N + V不得
这个……可V不得
V得V不得?
V也V不得
一点儿也V不得
97.14. 10 ví dụ
这种药小孩子吃不得。
Zhè zhǒng yào xiǎoháizi chī bu de.
Loại thuốc này trẻ nhỏ không được uống.
山里正在下大雨,现在去不得。
Shān lǐ zhèngzài xià dàyǔ, xiànzài qù bu de.
Trong núi đang mưa lớn, hiện giờ không thể đi.
这是重要的机器,不能随便碰,碰不得。
Zhè shì zhòngyào de jīqì, bù néng suíbiàn pèng, pèng bu de.
Đây là máy móc quan trọng, không được tùy tiện chạm vào.
这个玩笑可开不得,客户会生气的。
Zhège wánxiào kě kāi bu de, kèhù huì shēngqì de.
Trò đùa này tuyệt đối không được đem ra đùa, khách hàng sẽ tức giận.
这么重要的数据一点儿错误也犯不得。
Zhème zhòngyào de shùjù yìdiǎnr cuòwù yě fàn bu de.
Số liệu quan trọng như vậy không được phép có dù chỉ một lỗi.
那个人脾气非常不好,你最好别惹他,他惹不得。
Nàge rén píqi fēicháng bù hǎo, nǐ zuìhǎo bié rě tā, tā rě bu de.
Người đó tính khí rất xấu, tốt nhất bạn đừng chọc anh ta, không nên dây vào.
这些内部资料外人看不得。
Zhèxiē nèibù zīliào wàirén kàn bu de.
Những tài liệu nội bộ này người ngoài không được xem.
这个地方到底去得去不得,我们先问清楚。
Zhège dìfang dàodǐ qù de qù bu de, wǒmen xiān wèn qīngchu.
Rốt cuộc nơi này có đi được hay không, chúng ta hãy hỏi cho rõ trước.
这点困难我受得,你不用替我担心。
Zhè diǎn kùnnan wǒ shòu de, nǐ búyòng tì wǒ dānxīn.
Chút khó khăn này tôi chịu được, bạn không cần lo thay tôi.
这种严重的安全问题绝对马虎不得。
Zhè zhǒng yánzhòng de ānquán wèntí juéduì mǎhu bu de.
Vấn đề an toàn nghiêm trọng như thế này tuyệt đối không được qua loa.
98. 程度补语2:形容词/心理动词 + 得 + 不得了 — bổ ngữ mức độ “… vô cùng, … không thể tả”
Theo đề cương HSK 5, 程度补语2 được ghi rõ là:
形容词/心理动词 + 得 + 不得了.
Trước đó chúng ta đã gặp 不得了 ở mục 79; tại đây trọng tâm là chức năng của cả cụm với tư cách bổ ngữ mức độ.
98.1. Công thức chính thức
形容词 + 得 + 不得了
hoặc:
心理动词 + 得 + 不得了
Có thể dịch:
vô cùng…
…không thể tả
…kinh khủng
…hết mức
cực kỳ…
98.2. Tính từ + 得不得了
Ví dụ:
热得不得了
rè de bùdéliǎo
nóng khủng khiếp
冷得不得了
lěng de bùdéliǎo
lạnh vô cùng
忙得不得了
máng de bùdéliǎo
bận không thể tả
漂亮得不得了
piàoliang de bùdéliǎo
đẹp vô cùng
98.3. Động từ tâm lý + 得不得了
Đề cương đặc biệt nêu rõ 心理动词.
Các ví dụ thường gặp:
喜欢得不得了
thích vô cùng
高兴得不得了
vui không thể tả
担心得不得了
lo lắng vô cùng
着急得不得了
sốt ruột khủng khiếp
害怕得不得了
sợ vô cùng
98.4. Ý nghĩa mức độ cực cao
So sánh:
他很高兴。
Tā hěn gāoxìng.
Anh ấy rất vui.
他高兴得不得了。
Tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Anh ấy vui không thể tả.
Câu thứ hai mạnh hơn rất nhiều.
98.5. Chủ ngữ + Adj + 得不得了
Công thức:
S + Adj + 得不得了
今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng.
98.6. Chủ ngữ + 心理动词 + O + V得不得了
Với một số động từ tâm lý, cần chú ý vị trí tân ngữ.
Ví dụ:
她喜欢这个孩子喜欢得不得了。
Tā xǐhuan zhège háizi xǐhuan de bùdéliǎo.
Cô ấy thích đứa trẻ này vô cùng.
Hoặc tự nhiên hơn nếu ngữ cảnh đã rõ:
她喜欢这个孩子,喜欢得不得了。
Tā xǐhuan zhège háizi, xǐhuan de bùdéliǎo.
Cô ấy thích đứa trẻ này, thích vô cùng.
98.7. Khi động từ có tân ngữ
Không nên nói máy móc:
她喜欢得不得了这个孩子。
Cách tự nhiên hơn:
她喜欢这个孩子喜欢得不得了。
hoặc:
她喜欢这个孩子,喜欢得不得了。
Nguyên nhân là 得 bổ ngữ đứng sau động từ, còn tân ngữ không thể tùy tiện chen sau toàn bộ bổ ngữ mức độ.
98.8. Không phải mọi động từ đều dùng như nhau
Đề cương ghi rõ:
形容词 / 心理动词
Do đó trọng tâm không phải dùng tùy ý với mọi động từ hành động.
Tự nhiên:
累得不得了
mệt kinh khủng
高兴得不得了
vui vô cùng
担心得不得了
lo khủng khiếp
Không nên máy móc tạo các dạng không tự nhiên từ mọi động từ.
98.9. Phân biệt với 非常
非常 + Adj/V
非常高兴
rất vui
Adj/V心理 + 得不得了
高兴得不得了
vui không thể tả
Khác biệt:
非常 → trạng ngữ mức độ đứng trước.
得不得了 → bổ ngữ mức độ đứng sau.
98.10. Phân biệt với 极了
漂亮极了。
Piàoliang jí le.
Đẹp vô cùng.
漂亮得不得了。
Piàoliang de bùdéliǎo.
Đẹp không thể tả.
Cả hai đều mạnh, nhưng 得不得了 thường mang cảm xúc khẩu ngữ rõ hơn.
98.11. Phân biệt với 得很
忙得很。
Máng de hěn.
Rất bận.
忙得不得了。
Máng de bùdéliǎo.
Bận kinh khủng.
不得了 có mức độ mạnh hơn.
98.12. Có thể mang ý tích cực hoặc tiêu cực
Tích cực:
她高兴得不得了。
Cô ấy vui không thể tả.
Tiêu cực:
她担心得不得了。
Cô ấy lo lắng khủng khiếp.
Bản thân 不得了 không quyết định tốt/xấu; tính từ hoặc động từ tâm lý phía trước quyết định.
98.13. Công thức trọng tâm
Adj + 得不得了
S + Adj + 得不得了
心理动词 + 得不得了
S + V心理 + O,V心理 + 得不得了
……以后,S + Adj/V心理 + 得不得了
98.14. 10 ví dụ
今天外面热得不得了。
Jīntiān wàimian rè de bùdéliǎo.
Hôm nay bên ngoài nóng kinh khủng.
昨天晚上突然降温,冷得不得了。
Zuótiān wǎnshang tūrán jiàngwēn, lěng de bùdéliǎo.
Tối qua nhiệt độ đột ngột giảm, lạnh vô cùng.
项目马上就要到期了,大家忙得不得了。
Xiàngmù mǎshàng jiù yào dàoqī le, dàjiā máng de bùdéliǎo.
Dự án sắp đến hạn, mọi người bận không thể tả.
这几天连续加班,他累得不得了。
Zhè jǐ tiān liánxù jiābān, tā lèi de bùdéliǎo.
Mấy ngày nay liên tục tăng ca, anh ấy mệt vô cùng.
听说自己考试通过了,她高兴得不得了。
Tīngshuō zìjǐ kǎoshì tōngguò le, tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Nghe nói mình đã thi đỗ, cô ấy vui không thể tả.
孩子这么晚还没有回来,妈妈担心得不得了。
Háizi zhème wǎn hái méiyǒu huílai, māma dānxīn de bùdéliǎo.
Muộn như vậy mà đứa trẻ vẫn chưa về, mẹ lo lắng vô cùng.
第一次上台演讲的时候,他紧张得不得了。
Dì-yī cì shàngtái yǎnjiǎng de shíhou, tā jǐnzhāng de bùdéliǎo.
Lần đầu lên sân khấu diễn thuyết, anh ấy căng thẳng khủng khiếp.
她特别喜欢这只小狗,喜欢得不得了。
Tā tèbié xǐhuan zhè zhī xiǎogǒu, xǐhuan de bùdéliǎo.
Cô ấy đặc biệt thích chú chó nhỏ này, thích vô cùng.
听到机器突然发出奇怪的声音,工作人员着急得不得了。
Tīngdào jīqì tūrán fāchū qíguài de shēngyīn, gōngzuò rényuán zháojí de bùdéliǎo.
Nghe máy móc đột nhiên phát ra âm thanh lạ, nhân viên sốt ruột vô cùng.
站在这么高的地方往下看,他害怕得不得了。
Zhàn zài zhème gāo de dìfang wǎng xià kàn, tā hàipà de bùdéliǎo.
Đứng ở nơi cao như vậy nhìn xuống, anh ấy sợ không thể tả.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành:
96. 多项状语 — nhiều trạng ngữ trong cùng một câu.
97. 可能补语2:动词 + 得/不得 — V được / không V được, thường liên quan khả năng khách quan, điều kiện, sự cho phép hoặc tính thích hợp.
98. 程度补语2:形容词/心理动词 + 得 + 不得了 — mức độ cực cao: vô cùng, không thể tả.
99. 趋向补语3:趋向补语的引申用法 — bổ ngữ xu hướng mang nghĩa mở rộng chỉ trạng thái
Đề cương HSK 5 ghi rõ trọng điểm này là:
趋向补语的引申用法:表示状态意义:动词/形容词 + 下来 / 下去 / 起来 / 过来 / 过去
Tức là ở HSK 5, người học không chỉ hiểu 下来、下去、起来、过来、过去 theo nghĩa phương hướng không gian như “xuống đây, đi xuống, đứng lên, qua đây, đi qua”, mà phải nắm được nghĩa mở rộng biểu thị sự bắt đầu, tiếp diễn, ổn định, chuyển đổi hoặc thay đổi trạng thái.
99.1. Điểm cốt lõi
Khi bổ ngữ xu hướng được dùng theo nghĩa mở rộng, yếu tố:
来 / 去 / 上 / 下 / 过
không còn nhất thiết biểu thị chuyển động vật lý.
Ví dụ:
天气冷下来了。
Tiānqì lěng xiàlai le.
Thời tiết đã lạnh xuống rồi.
Ở đây không phải “lạnh đi xuống”, mà là:
trạng thái “lạnh” đã hình thành và ổn định hơn.
99A. 动词/形容词 + 下来
99.2. Ý nghĩa mở rộng của 下来
下来 thường biểu thị một trạng thái:
từ động sang tĩnh;
từ mạnh sang ổn định;
từ biến đổi sang trạng thái tương đối cố định;
được giữ lại/lưu lại;
một hành động được duy trì và hoàn thành đến một điểm.
Các ví dụ điển hình:
安静下来
ānjìng xiàlai
yên tĩnh lại
冷静下来
lěngjìng xiàlai
bình tĩnh lại
慢下来
màn xiàlai
chậm lại
停下来
tíng xiàlai
dừng lại
记下来
jì xiàlai
ghi lại
保存下来
bǎocún xiàlai
lưu giữ lại
99.3. Adj + 下来 — trạng thái dần ổn định
Công thức:
S + Adj + 下来 + 了
Ví dụ:
大家渐渐安静下来了。
Dàjiā jiànjiàn ānjìng xiàlai le.
Mọi người dần yên tĩnh trở lại.
99.4. 冷静下来
Một mẫu cực kỳ quan trọng:
冷静下来以后,……
Lěngjìng xiàlai yǐhòu…
sau khi bình tĩnh lại…
Ví dụ:
你先冷静下来,我们再讨论。
Nǐ xiān lěngjìng xiàlai, wǒmen zài tǎolùn.
Bạn bình tĩnh lại trước, rồi chúng ta thảo luận tiếp.
99.5. 记下来 / 保存下来
下来 còn mang nghĩa lưu lại, giữ lại sau quá trình trước đó.
把重要内容记下来。
Bǎ zhòngyào nèiróng jì xiàlai.
Hãy ghi lại những nội dung quan trọng.
这些资料一直保存了下来。
Zhèxiē zīliào yìzhí bǎocúnle xiàlai.
Những tài liệu này đã được lưu giữ lại cho đến nay.
99B. 动词/形容词 + 下去
99.6. Ý nghĩa mở rộng của 下去
下去 thường biểu thị:
một hành động hoặc trạng thái tiếp tục kéo dài từ hiện tại về sau.
Có thể dịch:
tiếp tục…
tiếp diễn…
cứ… mãi
… tiếp
Ví dụ:
坚持下去
jiānchí xiàqu
kiên trì tiếp
继续下去
jìxù xiàqu
tiếp tục
发展下去
fāzhǎn xiàqu
phát triển tiếp
这样下去
zhèyàng xiàqu
cứ tiếp tục như thế này
99.7. V + 下去
Công thức:
S + V + 下去
Ví dụ:
只要坚持下去,你一定会进步。
Zhǐyào jiānchí xiàqu, nǐ yídìng huì jìnbù.
Chỉ cần tiếp tục kiên trì, bạn nhất định sẽ tiến bộ.
99.8. 这样下去
Đây là một cấu trúc rất thường gặp:
再这样下去,……
Nếu cứ tiếp tục như vậy thì…
再这样下去,身体会受不了的。
Zài zhèyàng xiàqu, shēntǐ huì shòubuliǎo de.
Nếu cứ tiếp tục như vậy, cơ thể sẽ không chịu nổi.
99.9. Adj + 下去
Một trạng thái có thể tiếp tục:
天气如果一直冷下去,很多植物会受到影响。
Tiānqì rúguǒ yìzhí lěng xiàqu, hěn duō zhíwù huì shòudào yǐngxiǎng.
Nếu thời tiết cứ tiếp tục lạnh như vậy, nhiều loài thực vật sẽ bị ảnh hưởng.
Ở đây:
冷下去 = tiếp tục lạnh hơn/kéo dài trạng thái lạnh.
99C. 动词/形容词 + 起来
99.10. Ý nghĩa mở rộng của 起来
起来 có một hệ thống nghĩa mở rộng rất lớn.
Ở trọng điểm trạng thái HSK 5, cần tập trung vào:
trạng thái bắt đầu xuất hiện;
trạng thái từ không rõ → rõ;
sự vật bắt đầu chuyển sang trạng thái mới;
hành động được khởi phát.
Ví dụ:
热起来
rè qǐlai
nóng lên
忙起来
máng qǐlai
bắt đầu bận
好起来
hǎo qǐlai
tốt lên
高兴起来
gāoxìng qǐlai
vui lên
活跃起来
huóyuè qǐlai
trở nên sôi nổi
99.11. Adj + 起来
Công thức:
S + Adj + 起来 + 了
天气渐渐暖和起来了。
Tiānqì jiànjiàn nuǎnhuo qǐlai le.
Thời tiết dần ấm lên.
99.12. V + 起来 — bắt đầu hành động
Ví dụ:
大家听到这个消息以后都讨论起来了。
Dàjiā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu dōu tǎolùn qǐlai le.
Sau khi nghe tin này, mọi người đều bắt đầu thảo luận.
99.13. Một số nghĩa mở rộng rất quan trọng của 起来
想起来
= nhớ ra.
我突然想起来还有一封邮件没回。
Wǒ tūrán xiǎng qǐlai hái yǒu yì fēng yóujiàn méi huí.
Tôi đột nhiên nhớ ra vẫn còn một email chưa trả lời.
看起来
= nhìn có vẻ…
这个办法看起来很简单。
Zhège bànfǎ kàn qǐlai hěn jiǎndān.
Cách này nhìn có vẻ rất đơn giản.
说起来
= nói đến…, xét mà nói…
说起来,这件事已经过去很多年了。
Shuō qǐlai, zhè jiàn shì yǐjīng guòqu hěn duō nián le.
Nói đến chuyện này thì đã nhiều năm trôi qua rồi.
Những tổ hợp này đã có mức độ cố định hóa khá cao và cần học như đơn vị ngữ pháp-từ vựng.
99D. 动词/形容词 + 过来
99.14. Ý nghĩa mở rộng của 过来
过来 rất thường biểu thị:
từ một trạng thái bất thường, chưa nhận thức, chưa tỉnh táo → chuyển trở lại trạng thái bình thường hoặc nhận thức được điều gì.
Ví dụ:
醒过来
xǐng guòlai
tỉnh lại
明白过来
míngbai guòlai
hiểu ra
反应过来
fǎnyìng guòlai
phản ứng kịp, nhận ra
缓过来
huǎn guòlai
hồi lại, lấy lại sức
99.15. 醒过来
病人终于醒过来了。
Bìngrén zhōngyú xǐng guòlai le.
Bệnh nhân cuối cùng đã tỉnh lại.
Trạng thái:
昏迷 → 清醒
99.16. 明白过来
听了老师的解释,我终于明白过来了。
Tīngle lǎoshī de jiěshì, wǒ zhōngyú míngbai guòlai le.
Nghe giáo viên giải thích, cuối cùng tôi đã hiểu ra.
Trạng thái:
不明白 → 明白
99.17. 反应过来
事情发生得太突然,我半天才反应过来。
Shìqing fāshēng de tài tūrán, wǒ bàntiān cái fǎnyìng guòlai.
Sự việc xảy ra quá đột ngột, mãi một lúc tôi mới phản ứng kịp/nhận ra.
99E. 动词/形容词 + 过去
99.18. Ý nghĩa mở rộng của 过去
Trong cách dùng mở rộng chỉ trạng thái, 过去 có thể biểu thị:
chuyển từ trạng thái bình thường sang trạng thái mất ý thức/bất thường;
một trạng thái hoặc giai đoạn đi qua, qua khỏi.
Ví dụ điển hình:
昏过去
hūn guòqu
ngất đi
晕过去
yūn guòqu
ngất đi
睡过去
shuì guòqu
thiếp đi
99.19. 昏过去
他听到这个消息以后差一点儿昏过去。
Tā tīngdào zhège xiāoxi yǐhòu chà yìdiǎnr hūn guòqu.
Sau khi nghe tin này, anh ấy suýt ngất đi.
Ở đây không có chuyển động “đi qua” trong không gian.
99.20. 过去 và 过来 thường tạo hướng thay đổi trạng thái đối lập
Có thể hình dung:
正常/清醒 → 异常
晕过去
ngất đi
异常/昏迷 → 正常
醒过来
tỉnh lại
Đây là cách ghi nhớ rất hiệu quả, mặc dù không phải mọi V+过去 / V+过来 đều tạo cặp đối lập hoàn chỉnh.
99.21. Phân biệt nghĩa phương hướng và nghĩa trạng thái
走过来
Zǒu guòlai.
đi qua đây.
→ phương hướng không gian.
醒过来
Xǐng guòlai.
tỉnh lại.
→ thay đổi trạng thái.
99.22. 10 ví dụ tổng hợp
听到老师进来了,教室里很快安静下来了。
Tīngdào lǎoshī jìnlai le, jiàoshì lǐ hěn kuài ānjìng xiàlai le.
Nghe thấy giáo viên bước vào, lớp học nhanh chóng yên tĩnh trở lại.
遇到问题的时候,你应该先冷静下来再想办法。
Yùdào wèntí de shíhou, nǐ yīnggāi xiān lěngjìng xiàlai zài xiǎng bànfǎ.
Khi gặp vấn đề, bạn nên bình tĩnh lại trước rồi mới nghĩ cách.
这些重要资料一定要好好保存下来。
Zhèxiē zhòngyào zīliào yídìng yào hǎohāo bǎocún xiàlai.
Những tài liệu quan trọng này nhất định phải được lưu giữ cẩn thận.
只要我们继续坚持下去,就一定能看到结果。
Zhǐyào wǒmen jìxù jiānchí xiàqu, jiù yídìng néng kàndào jiéguǒ.
Chỉ cần chúng ta tiếp tục kiên trì thì nhất định sẽ nhìn thấy kết quả.
如果成本一直这样增加下去,公司会面临很大的压力。
Rúguǒ chéngběn yìzhí zhèyàng zēngjiā xiàqu, gōngsī huì miànlín hěn dà de yālì.
Nếu chi phí cứ tiếp tục tăng như vậy, công ty sẽ đối mặt với áp lực lớn.
春天到了,天气渐渐暖和起来了。
Chūntiān dào le, tiānqì jiànjiàn nuǎnhuo qǐlai le.
Mùa xuân đến rồi, thời tiết dần ấm lên.
项目正式开始以后,整个部门一下子忙起来了。
Xiàngmù zhèngshì kāishǐ yǐhòu, zhěnggè bùmén yíxiàzi máng qǐlai le.
Sau khi dự án chính thức bắt đầu, cả bộ phận lập tức trở nên bận rộn.
老师解释了几遍以后,我才明白过来。
Lǎoshī jiěshìle jǐ biàn yǐhòu, wǒ cái míngbai guòlai.
Sau khi giáo viên giải thích vài lượt, tôi mới hiểu ra.
事情发生得太突然,我过了好一会儿才反应过来。
Shìqing fāshēng de tài tūrán, wǒ guòle hǎo yíhuìr cái fǎnyìng guòlai.
Sự việc xảy ra quá đột ngột, phải một lúc lâu tôi mới phản ứng kịp.
他看到事故现场以后吓得差一点儿晕过去。
Tā kàndào shìgù xiànchǎng yǐhòu xià de chà yìdiǎnr yūn guòqu.
Sau khi nhìn thấy hiện trường tai nạn, anh ấy sợ đến mức suýt ngất đi.
100. 状态补语2:动词/形容词 + 得 + 动词短语 — bổ ngữ trạng thái bằng cụm động từ
Đề cương HSK 5 liệt kê dạng thứ nhất của 状态补语2 là:
动词/形容词 + 得 + 动词短语.
100.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc dùng một cụm động từ sau 得 để mô tả:
kết quả trạng thái;
mức độ;
phản ứng;
hậu quả
do hành động hoặc trạng thái trước gây ra.
Ví dụ:
他累得站不起来。
Tā lèi de zhàn bu qǐlai.
Anh ấy mệt đến mức không đứng dậy nổi.
Phân tích:
累
mệt
得
dẫn bổ ngữ
站不起来
không đứng dậy nổi → cụm động từ làm bổ ngữ trạng thái.
100.2. Công thức
V/Adj + 得 + VP
VP có thể là:
V + bổ ngữ;
modal + V;
不 + V;
连……都……;
V + 不 + resultative complement.
100.3. 高兴得跳起来
她高兴得跳了起来。
Tā gāoxìng de tiàole qǐlai.
Cô ấy vui đến mức nhảy lên.
Phần:
跳了起来
là một cụm động từ.
100.4. 累得走不动
他累得走不动了。
Tā lèi de zǒu bu dòng le.
Anh ấy mệt đến mức không đi nổi.
Đây là mẫu rất điển hình:
Adj + 得 + V不动
100.5. 气得说不出话来
他气得说不出话来。
Tā qì de shuō bu chū huà lái.
Anh ấy tức đến mức không nói nên lời.
Bổ ngữ phía sau là cả cụm:
说不出话来
100.6. 忙得没时间吃饭
大家忙得没时间吃饭。
Dàjiā máng de méi shíjiān chīfàn.
Mọi người bận đến mức không có thời gian ăn cơm.
Ở đây:
没时间吃饭
có thể phân tích như cụm vị từ phức mang trung tâm động từ/cấu trúc động từ, dùng để miêu tả hậu quả của “忙”.
100.7. 笑得停不下来
我们笑得停不下来。
Wǒmen xiào de tíng bu xiàlai.
Chúng tôi cười đến mức không dừng lại được.
100.8. Khi động từ chính có tân ngữ
Cần chú ý cấu trúc.
Không nên nói máy móc:
他说中文得别人听不懂。
Tự nhiên hơn:
他说中文说得别人听不懂。
Tā shuō Zhōngwén shuō de biérén tīng bu dǒng.
Anh ấy nói tiếng Trung đến mức người khác nghe không hiểu.
Hoặc điều chỉnh câu theo mục đích diễn đạt.
100.9. V + O + V + 得……
Đây là cấu trúc rất quan trọng:
S + V + O + V + 得 + complement
Ví dụ:
他跑步跑得累得站不起来。
Câu này tuy có thể hiểu nhưng quá nặng; trong thực tế nên tránh xếp quá nhiều tầng.
Một dạng tự nhiên hơn:
他跑步跑得太累,最后连路都走不动了。
Tā pǎobù pǎo de tài lèi, zuìhòu lián lù dōu zǒu bu dòng le.
Anh ấy chạy bộ mệt quá, cuối cùng đến đường cũng không đi nổi.
100.10. Công thức trọng tâm
Adj + 得 + VP
V + 得 + VP
累得 + V不动
气得 + V不出来
高兴得 + V起来
忙得 + 没时间V
笑得 + 停不下来
100.11. 10 ví dụ
他累得连路都走不动了。
Tā lèi de lián lù dōu zǒu bu dòng le.
Anh ấy mệt đến mức ngay cả đi đường cũng không nổi.
听到这个好消息,她高兴得跳了起来。
Tīngdào zhège hǎo xiāoxi, tā gāoxìng de tiàole qǐlai.
Nghe tin tốt này, cô ấy vui đến mức nhảy lên.
他气得一句话也说不出来。
Tā qì de yí jù huà yě shuō bu chūlai.
Anh ấy tức đến mức không nói nổi một câu.
大家忙得连吃饭的时间都没有。
Dàjiā máng de lián chīfàn de shíjiān dōu méiyǒu.
Mọi người bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.
这个笑话太有意思了,我们笑得停不下来。
Zhège xiàohuà tài yǒuyìsi le, wǒmen xiào de tíng bu xiàlai.
Câu chuyện cười này quá thú vị, chúng tôi cười đến mức không dừng lại được.
孩子困得睁不开眼睛了。
Háizi kùn de zhēng bu kāi yǎnjing le.
Đứa trẻ buồn ngủ đến mức không mở nổi mắt.
她急得不知道该怎么办才好。
Tā jí de bù zhīdào gāi zěnme bàn cái hǎo.
Cô ấy sốt ruột đến mức không biết nên làm thế nào mới tốt.
他疼得连话都不想说。
Tā téng de lián huà dōu bù xiǎng shuō.
Anh ấy đau đến mức ngay cả nói chuyện cũng không muốn.
大家讨论得忘了时间。
Dàjiā tǎolùn de wàngle shíjiān.
Mọi người thảo luận đến mức quên cả thời gian.
她哭得说不出完整的话来。
Tā kū de shuō bu chū wánzhěng de huà lái.
Cô ấy khóc đến mức không nói được thành câu hoàn chỉnh.
101. 状态补语2:动词/形容词 + 得 + 主谓短语 — bổ ngữ trạng thái bằng cụm chủ-vị
Dạng thứ hai mà đề cương liệt kê là:
动词/形容词 + 得 + 主谓短语.
101.1. 什么叫“主谓短语”?
主谓短语 – cụm chủ-vị là cụm có:
chủ ngữ nhỏ + vị ngữ nhỏ
Ví dụ:
脸都红了
liǎn dōu hóng le
mặt cũng đỏ lên rồi.
Trong câu:
她羞得脸都红了。
Tā xiū de liǎn dōu hóng le.
Cô ấy xấu hổ đến mức mặt đỏ bừng.
Phần:
脸都红了
là một cụm chủ-vị hoàn chỉnh đứng sau 得.
101.2. Công thức
V/Adj + 得 + [S nhỏ + Predicate]
Ví dụ:
天气冷得我的手都麻了。
Tiānqì lěng de wǒ de shǒu dōu má le.
Thời tiết lạnh đến mức tay tôi tê hết.
Phần:
我的手都麻了
= chủ-vị.
101.3. 累得腿都软了
他累得腿都软了。
Tā lèi de tuǐ dōu ruǎn le.
Anh ấy mệt đến mức hai chân nhũn ra.
Phân tích:
腿
chủ ngữ nhỏ
都软了
vị ngữ.
101.4. 气得脸都红了
他气得脸都红了。
Tā qì de liǎn dōu hóng le.
Anh ấy tức đến mức mặt đỏ bừng.
101.5. 冷得牙齿直打颤
外面冷得我的牙齿直打颤。
Wàimian lěng de wǒ de yáchǐ zhí dǎzhàn.
Bên ngoài lạnh đến mức răng tôi cứ va lập cập.
Phần:
我的牙齿直打颤
là cụm chủ-vị.
101.6. 笑得肚子都疼了
这个节目把我们逗得肚子都疼了。
Zhège jiémù bǎ wǒmen dòu de dùzi dōu téng le.
Chương trình này làm chúng tôi cười đến mức đau cả bụng.
Phần:
肚子都疼了
= bụng đều đau rồi.
101.7. Điểm khác với mục 100
Mục 100:
他累得站不起来。
Bổ ngữ = cụm động từ.
Mục 101:
他累得腿都软了。
Bổ ngữ = cụm chủ-vị.
Đây là khác biệt cốt lõi.
101.8. Chủ ngữ nhỏ có thể là bộ phận cơ thể
Rất thường gặp:
脸
mặt
眼睛
mắt
腿
chân
手
tay
肚子
bụng
嗓子
cổ họng
Ví dụ:
她哭得眼睛都肿了。
Tā kū de yǎnjing dōu zhǒng le.
Cô ấy khóc đến mức mắt sưng lên.
101.9. Chủ ngữ nhỏ cũng có thể là người khác
Ví dụ:
他讲得大家都笑了。
Tā jiǎng de dàjiā dōu xiào le.
Anh ấy nói đến mức mọi người đều cười.
Phần:
大家都笑了
= chủ-vị.
101.10. Công thức trọng tâm
Adj + 得 + S小 + Predicate
V + 得 + S小 + Predicate
累得 + 腿都……
气得 + 脸都……
冷得 + 手都……
哭得 + 眼睛都……
讲得 + 大家都……
101.11. 10 ví dụ
他累得腿都软了。
Tā lèi de tuǐ dōu ruǎn le.
Anh ấy mệt đến mức hai chân nhũn ra.
她气得脸都红了。
Tā qì de liǎn dōu hóng le.
Cô ấy tức đến mức mặt đỏ bừng.
外面冷得我的手都麻了。
Wàimian lěng de wǒ de shǒu dōu má le.
Bên ngoài lạnh đến mức tay tôi tê hết.
她昨天哭得眼睛都肿了。
Tā zuótiān kū de yǎnjing dōu zhǒng le.
Hôm qua cô ấy khóc đến mức mắt sưng lên.
这个笑话把大家逗得肚子都疼了。
Zhège xiàohuà bǎ dàjiā dòu de dùzi dōu téng le.
Câu chuyện cười này làm mọi người cười đến mức đau cả bụng.
他跑得衣服全湿了。
Tā pǎo de yīfu quán shī le.
Anh ấy chạy đến mức quần áo ướt hết.
风大得窗户都在响。
Fēng dà de chuānghu dōu zài xiǎng.
Gió lớn đến mức cửa sổ đều kêu lên.
老师讲得大家都听入迷了。
Lǎoshī jiǎng de dàjiā dōu tīng rùmí le.
Giáo viên giảng đến mức mọi người nghe say mê.
事情多得我脑子都乱了。
Shìqing duō de wǒ nǎozi dōu luàn le.
Công việc nhiều đến mức đầu óc tôi rối tung.
他急得额头上全是汗。
Tā jí de étóu shàng quán shì hàn.
Anh ấy sốt ruột đến mức trên trán toàn là mồ hôi.
102. 状态补语2:动词/形容词 + 得 + 固定短语 — bổ ngữ trạng thái bằng cụm cố định
Dạng thứ ba trong đề cương là:
动词/形容词 + 得 + 固定短语.
Tài liệu chỉ nêu loại cấu trúc, không quy định cụ thể danh sách những cụm cố định nào; các cụm dưới đây là ví dụ triển khai sư phạm phổ biến.
102.1. Ý nghĩa cơ bản
Sau 得 có thể xuất hiện một:
thành ngữ;
quán ngữ;
cụm bốn chữ;
cụm cố định
để miêu tả trạng thái hoặc mức độ cực cao.
Ví dụ:
忙得不可开交。
Máng de bùkě kāijiāo.
Bận tối mắt tối mũi / bận không sao dứt ra được.
Ở đây:
不可开交
là một cụm cố định.
102.2. 忙得不可开交
不可开交
bùkě kāijiāo
không thể tách ra/không thể dàn xếp; trong cụm này thường dịch:
bận tối mắt tối mũi.
最近公司忙得不可开交。
Zuìjìn gōngsī máng de bùkě kāijiāo.
Gần đây công ty bận tối mắt tối mũi.
102.3. 急得团团转
团团转
tuántuán zhuàn
quay vòng vòng; hình tượng hóa trạng thái vô cùng sốt ruột.
孩子突然不见了,妈妈急得团团转。
Háizi tūrán bú jiàn le, māma jí de tuántuán zhuàn.
Đứa trẻ đột nhiên biến mất, người mẹ sốt ruột đến mức chạy vòng vòng.
102.4. 累得筋疲力尽
筋疲力尽
jīnpí-lìjìn
kiệt sức hoàn toàn.
连续工作十几个小时以后,他累得筋疲力尽。
Liánxù gōngzuò shí jǐ ge xiǎoshí yǐhòu, tā lèi de jīnpí-lìjìn.
Sau khi làm việc liên tục hơn mười tiếng, anh ấy mệt kiệt sức.
102.5. 笑得前仰后合
前仰后合
qiányǎng-hòuhé
cười đến mức người ngả tới ngả lui.
这个节目把大家逗得前仰后合。
Zhège jiémù bǎ dàjiā dòu de qiányǎng-hòuhé.
Chương trình này làm mọi người cười ngả nghiêng.
102.6. 气得七窍生烟
七窍生烟
qīqiào-shēngyān
nghĩa hình tượng: tức đến mức “khói bốc ra bảy lỗ”.
Dịch tự nhiên:
tức điên người / tức sôi máu.
听到这种解释,他气得七窍生烟。
Tīngdào zhè zhǒng jiěshì, tā qì de qīqiào-shēngyān.
Nghe lời giải thích như vậy, anh ấy tức điên người.
Đây là cách nói hình tượng, sắc thái mạnh.
102.7. 吓得魂不附体
魂不附体
hún bù fù tǐ
sợ mất hồn.
突然的一声巨响把他吓得魂不附体。
Tūrán de yì shēng jùxiǎng bǎ tā xià de hún bù fù tǐ.
Một tiếng nổ lớn đột ngột làm anh ấy sợ mất hồn.
102.8. 乐得合不拢嘴
合不拢嘴
hé bu lǒng zuǐ
khép miệng không lại → vui đến cười không ngậm miệng được.
听说女儿考上大学了,他乐得合不拢嘴。
Tīngshuō nǚ’ér kǎoshàng dàxué le, tā lè de hé bu lǒng zuǐ.
Nghe nói con gái thi đỗ đại học, ông ấy vui đến cười không khép miệng.
102.9. 忙得手忙脚乱
手忙脚乱
shǒumáng-jiǎoluàn
tay chân luống cuống.
客人一下子来了很多,服务员忙得手忙脚乱。
Kèrén yíxiàzi láile hěn duō, fúwùyuán máng de shǒumáng-jiǎoluàn.
Khách đột nhiên đến rất đông khiến nhân viên phục vụ luống cuống tay chân.
102.10. Phân biệt ba loại 状态补语2
Đây là điểm rất quan trọng để hệ thống hóa.
Loại 1: 得 + 动词短语
他累得走不动了。
Anh ấy mệt đến mức không đi nổi.
→ 走不动了 = cụm động từ.
Loại 2: 得 + 主谓短语
他累得腿都软了。
Anh ấy mệt đến mức chân nhũn ra.
→ 腿都软了 = cụm chủ-vị.
Loại 3: 得 + 固定短语
他累得筋疲力尽。
Anh ấy mệt kiệt sức.
→ 筋疲力尽 = cụm cố định.
Đây chính là ba tiểu loại mà đề cương HSK 5 phân biệt.
102.11. Không phải cứ thành ngữ nào cũng ghép được sau 得
Cần đảm bảo ngữ nghĩa:
trạng thái trước → cụm sau mô tả mức độ/hậu quả
Tự nhiên:
忙得不可开交
急得团团转
笑得前仰后合
Nhưng không nên lấy một thành ngữ bất kỳ rồi đặt sau 得 nếu quan hệ ngữ nghĩa không phù hợp.
102.12. Công thức trọng tâm
Adj + 得 + 固定短语
V + 得 + 固定短语
忙得 + 不可开交
急得 + 团团转
累得 + 筋疲力尽
笑得 + 前仰后合
气得 + 七窍生烟
吓得 + 魂不附体
乐得 + 合不拢嘴
102.13. 10 ví dụ
最近公司订单特别多,大家忙得不可开交。
Zuìjìn gōngsī dìngdān tèbié duō, dàjiā máng de bùkě kāijiāo.
Gần đây đơn hàng của công ty đặc biệt nhiều, mọi người bận tối mắt tối mũi.
孩子突然不见了,父母急得团团转。
Háizi tūrán bú jiàn le, fùmǔ jí de tuántuán zhuàn.
Đứa trẻ đột nhiên biến mất, bố mẹ sốt ruột đến mức chạy vòng vòng.
连续工作了一整天,他累得筋疲力尽。
Liánxù gōngzuòle yì zhěng tiān, tā lèi de jīnpí-lìjìn.
Làm việc liên tục cả ngày, anh ấy mệt kiệt sức.
他的表演太有意思了,大家笑得前仰后合。
Tā de biǎoyǎn tài yǒuyìsi le, dàjiā xiào de qiányǎng-hòuhé.
Màn biểu diễn của anh ấy quá thú vị, mọi người cười ngả nghiêng.
听说有人故意修改了重要数据,经理气得七窍生烟。
Tīngshuō yǒurén gùyì xiūgǎile zhòngyào shùjù, jīnglǐ qì de qīqiào-shēngyān.
Nghe nói có người cố tình sửa số liệu quan trọng, quản lý tức điên người.
突然响起的爆炸声把大家吓得魂不附体。
Tūrán xiǎngqǐ de bàozhà shēng bǎ dàjiā xià de hún bù fù tǐ.
Tiếng nổ đột ngột vang lên khiến mọi người sợ mất hồn.
听说儿子获得了一等奖,他高兴得合不拢嘴。
Tīngshuō érzi huòdéle dì-yī děng jiǎng, tā gāoxìng de hé bu lǒng zuǐ.
Nghe nói con trai giành giải nhất, ông ấy vui đến cười không khép miệng.
客户突然一下子来了十几位,工作人员忙得手忙脚乱。
Kèhù tūrán yíxiàzi láile shí jǐ wèi, gōngzuò rényuán máng de shǒumáng-jiǎoluàn.
Khách hàng đột nhiên đến hơn mười người cùng lúc khiến nhân viên luống cuống tay chân.
这几天为了赶项目进度,所有人都累得筋疲力尽。
Zhè jǐ tiān wèile gǎn xiàngmù jìndù, suǒyǒu rén dōu lèi de jīnpí-lìjìn.
Mấy ngày nay để chạy tiến độ dự án, mọi người đều mệt kiệt sức.
他本来准备得很充分,可一上台还是紧张得手忙脚乱。
Tā běnlái zhǔnbèi de hěn chōngfèn, kě yí shàngtái háishi jǐnzhāng de shǒumáng-jiǎoluàn.
Ban đầu anh ấy chuẩn bị rất đầy đủ, nhưng vừa lên sân khấu vẫn căng thẳng đến mức luống cuống.
Như vậy chúng ta đã hoàn thành toàn bộ phần 补语 được liệt kê tại đoạn này của đề cương:
97. 可能补语2:动词 + 得/不得
98. 程度补语2:形容词/心理动词 + 得 + 不得了
99. 趋向补语3:动词/形容词 + 下来/下去/起来/过来/过去 với nghĩa trạng thái mở rộng
100. 状态补语2:动词/形容词 + 得 + 动词短语
101. 状态补语2:动词/形容词 + 得 + 主谓短语
102. 状态补语2:动词/形容词 + 得 + 固定短语.
103. “有”字句3:主语 + 有 + 着 + 宾语
Cấu trúc “有” có 着: Chủ ngữ + 有着 + Tân ngữ
Đề cương ghi:
表示存在、具有:主语 + 有 + 着 + 宾语.
103.1. Công thức cơ bản
S + 有着 + O
Trong thực tế, 有 + 着 thường viết liền thành:
有着
yǒuzhe
Có thể dịch:
có
sở hữu
mang trong mình
tồn tại…
có được…
Ví dụ:
这座城市有着悠久的历史。
Zhè zuò chéngshì yǒuzhe yōujiǔ de lìshǐ.
Thành phố này có một lịch sử lâu đời.
103.2. 有着 khác 有 bình thường thế nào?
So sánh:
他有丰富的经验。
Tā yǒu fēngfù de jīngyàn.
Anh ấy có kinh nghiệm phong phú.
他有着丰富的经验。
Tā yǒuzhe fēngfù de jīngyàn.
Anh ấy sở hữu/có kinh nghiệm rất phong phú.
Hai câu cùng đúng.
Nhưng 有着 thường:
thiên về miêu tả;
mang sắc thái văn viết hơn;
nhấn mạnh trạng thái “đang có, mang sẵn”;
thường đi với những thuộc tính tương đối ổn định.
103.3. 着 ở đây biểu thị trạng thái tồn tại
Không nên hiểu:
有着 = đang có
theo nghĩa thì tiếp diễn của tiếng Việt.
着 ở đây làm nổi bật trạng thái 具有、存在 – có/mang/tồn tại.
Ví dụ:
这个行业有着巨大的发展潜力。
Zhège hángyè yǒuzhe jùdà de fāzhǎn qiánlì.
Ngành này có tiềm năng phát triển rất lớn.
103.4. Những tân ngữ thường gặp sau 有着
Rất thường gặp:
有着丰富的经验
có kinh nghiệm phong phú
有着悠久的历史
có lịch sử lâu đời
有着重要的意义
có ý nghĩa quan trọng
有着密切的关系
có quan hệ mật thiết
有着共同的目标
có mục tiêu chung
有着巨大的影响
có ảnh hưởng lớn
有着明显的优势
có ưu thế rõ rệt
有着广阔的市场
có thị trường rộng lớn
103.5. S thường là người, tổ chức, sự vật, địa điểm
Ví dụ:
中国文化有着悠久的历史。
Zhōngguó wénhuà yǒuzhe yōujiǔ de lìshǐ.
Văn hóa Trung Quốc có lịch sử lâu đời.
这家公司有着丰富的国际合作经验。
Zhè jiā gōngsī yǒuzhe fēngfù de guójì hézuò jīngyàn.
Công ty này có kinh nghiệm hợp tác quốc tế phong phú.
103.6. 有着 + tính chất trừu tượng
Đây là đặc điểm rất quan trọng.
有着 thường đặc biệt tự nhiên với những danh từ trừu tượng:
意义
ý nghĩa
影响
ảnh hưởng
价值
giá trị
优势
ưu thế
潜力
tiềm năng
责任
trách nhiệm
Ví dụ:
这项研究有着重要的实际价值。
Zhè xiàng yánjiū yǒuzhe zhòngyào de shíjì jiàzhí.
Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn quan trọng.
103.7. 有着 không phải lúc nào cũng thay 有
Trong các câu sở hữu đời thường:
我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một cuốn sách.
Không tự nhiên nếu cố tình nói:
我有着一本书。
Bởi 有着 thường không dùng để đơn thuần đếm một vật cụ thể đang sở hữu.
Nó thích hợp hơn với:
thuộc tính / đặc trưng / quan hệ / kinh nghiệm / ý nghĩa / ảnh hưởng / tiềm năng.
103.8. 有着 và 具有
具有 cũng mang nghĩa “có, mang, sở hữu đặc tính”.
Ví dụ:
这种材料具有很强的耐热性。
Zhè zhǒng cáiliào jùyǒu hěn qiáng de nàirèxìng.
Loại vật liệu này có khả năng chịu nhiệt rất mạnh.
有着 miêu tả tự nhiên hơn:
这种文化有着悠久的历史。
具有 thường văn viết, kỹ thuật, học thuật hơn:
该产品具有良好的稳定性。
Sản phẩm này có tính ổn định tốt.
103.9. 有着 và 存在着
Không đồng nghĩa.
有着 + O
= có một đặc điểm/quan hệ/điều gì.
双方有着密切的联系。
Hai bên có liên hệ mật thiết.
存在着 + O
= tồn tại một vấn đề/hiện tượng.
双方之间还存在着一些问题。
Giữa hai bên vẫn tồn tại một số vấn đề.
103.10. Công thức trọng tâm
S + 有着 + Adj + N
S + 有着 + 丰富的 + N
S + 有着 + 重要的 + 意义/作用/影响
S + 有着 + 密切的 + 关系/联系
S + 有着 + 巨大的 + 潜力/优势
103.11. 10 ví dụ
这座城市有着悠久的历史。
Zhè zuò chéngshì yǒuzhe yōujiǔ de lìshǐ.
Thành phố này có lịch sử lâu đời.
他有着丰富的管理经验。
Tā yǒuzhe fēngfù de guǎnlǐ jīngyàn.
Anh ấy có kinh nghiệm quản lý phong phú.
两家公司之间有着长期稳定的合作关系。
Liǎng jiā gōngsī zhījiān yǒuzhe chángqī wěndìng de hézuò guānxì.
Giữa hai công ty có quan hệ hợp tác ổn định lâu dài.
这个项目有着十分重要的战略意义。
Zhège xiàngmù yǒuzhe shífēn zhòngyào de zhànlüè yìyì.
Dự án này có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng.
年轻人在学习新技术方面有着明显的优势。
Niánqīngrén zài xuéxí xīn jìshù fāngmiàn yǒuzhe míngxiǎn de yōushì.
Người trẻ có ưu thế rõ rệt trong việc học công nghệ mới.
中国的饮食文化有着鲜明的地方特色。
Zhōngguó de yǐnshí wénhuà yǒuzhe xiānmíng de dìfāng tèsè.
Văn hóa ẩm thực Trung Quốc có những đặc trưng địa phương rõ nét.
这种产品在年轻消费者中有着很大的市场潜力。
Zhè zhǒng chǎnpǐn zài niánqīng xiāofèizhě zhōng yǒuzhe hěn dà de shìchǎng qiánlì.
Loại sản phẩm này có tiềm năng thị trường rất lớn trong nhóm người tiêu dùng trẻ.
良好的工作环境对员工的效率有着直接的影响。
Liánghǎo de gōngzuò huánjìng duì yuángōng de xiàolǜ yǒuzhe zhíjiē de yǐngxiǎng.
Môi trường làm việc tốt có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của nhân viên.
这本教材有着完整的语法体系和丰富的练习内容。
Zhè běn jiàocái yǒuzhe wánzhěng de yǔfǎ tǐxì hé fēngfù de liànxí nèiróng.
Giáo trình này có hệ thống ngữ pháp hoàn chỉnh và nội dung bài tập phong phú.
双方在很多问题上有着共同的目标和利益。
Shuāngfāng zài hěn duō wèntí shàng yǒuzhe gòngtóng de mùbiāo hé lìyì.
Hai bên có mục tiêu và lợi ích chung trong nhiều vấn đề.
104. “有”字句3:主语 + 动词 + 有 + 宾语
Đề cương HSK 5 liệt kê dạng thứ hai:
表示附着:主语 + 动词 + 有 + 宾语.
Đây là cấu trúc rất đáng chú ý vì 有 đứng sau một động từ khác, biểu thị một vật/trạng thái gắn, lưu, tồn tại hoặc hiện diện trên chủ thể sau hành động đó.
104.1. Công thức cơ bản
S + V + 有 + O
Ví dụ:
墙上写有几个大字。
Qiáng shàng xiě yǒu jǐ ge dàzì.
Trên tường có viết mấy chữ lớn.
Phân tích:
墙上
trên tường
写
viết
有
có, tồn tại
几个大字
mấy chữ lớn
→ mấy chữ lớn được viết và hiện diện trên tường.
104.2. Ý nghĩa “附着 – bám/gắn trên”
Các động từ thường gặp:
写有
có viết
印有
có in
刻有
có khắc
画有
có vẽ
贴有
có dán
装有
có lắp
设有
có bố trí/thiết lập
存有
có lưu
带有
có mang
104.3. 写有
N + 写有 + O
Ví dụ:
门上写有“禁止吸烟”四个字。
Mén shàng xiě yǒu “jìnzhǐ xīyān” sì ge zì.
Trên cửa có viết bốn chữ “Cấm hút thuốc”.
104.4. 印有
N + 印有 + O
Ví dụ:
包装上印有产品的生产日期。
Bāozhuāng shàng yìn yǒu chǎnpǐn de shēngchǎn rìqī.
Trên bao bì có in ngày sản xuất của sản phẩm.
104.5. 刻有
Ví dụ:
石头上刻有他的名字。
Shítou shàng kè yǒu tā de míngzi.
Trên đá có khắc tên của anh ấy.
104.6. 装有
Ví dụ:
这台机器里面装有自动控制系统。
Zhè tái jīqì lǐmiàn zhuāng yǒu zìdòng kòngzhì xìtǒng.
Bên trong máy này có lắp hệ thống điều khiển tự động.
Ở đây hệ thống được lắp và tồn tại trong máy.
104.7. 设有
Ví dụ:
酒店一楼设有会议室和餐厅。
Jiǔdiàn yì lóu shè yǒu huìyìshì hé cāntīng.
Tầng một khách sạn có bố trí phòng họp và nhà hàng.
104.8. Đặc điểm văn viết
Dạng:
V + 有
đặc biệt thường gặp trong:
hướng dẫn;
mô tả sản phẩm;
thông báo;
văn bản kỹ thuật;
giới thiệu kiến trúc;
biển báo;
hợp đồng, báo cáo.
Khẩu ngữ đơn giản hơn đôi khi chỉ dùng 有:
包装上有生产日期。
Trên bao bì có ngày sản xuất.
Nhưng:
包装上印有生产日期。
Trên bao bì có in ngày sản xuất.
→ nói rõ cách mà thông tin đó tồn tại trên bao bì.
104.9. V有 và 着
So sánh:
墙上写着几个字。
Qiáng shàng xiězhe jǐ ge zì.
Trên tường có viết mấy chữ.
墙上写有几个字。
Qiáng shàng xiě yǒu jǐ ge zì.
Trên tường có viết mấy chữ.
Hai câu gần nghĩa.
写着 nhấn mạnh trạng thái “đang được viết ở đó”.
写有 thiên về văn viết và nhấn mạnh “có tồn tại nội dung được viết”.
104.10. Công thức trọng tâm
Place + 写有 + O
N + 印有 + O
N + 刻有 + O
N + 贴有 + O
N + 装有 + O
Place + 设有 + O
N + 存有 + O
104.11. 10 ví dụ
墙上写有几个醒目的大字。
Qiáng shàng xiě yǒu jǐ ge xǐngmù de dàzì.
Trên tường có viết mấy chữ lớn rất nổi bật.
产品包装上印有生产日期和保质期。
Chǎnpǐn bāozhuāng shàng yìn yǒu shēngchǎn rìqī hé bǎozhìqī.
Trên bao bì sản phẩm có in ngày sản xuất và hạn sử dụng.
这块石头上刻有一个人的名字。
Zhè kuài shítou shàng kè yǒu yí ge rén de míngzi.
Trên tảng đá này có khắc tên một người.
办公室门上贴有会议通知。
Bàngōngshì mén shàng tiē yǒu huìyì tōngzhī.
Trên cửa văn phòng có dán thông báo họp.
这台设备内部装有自动保护系统。
Zhè tái shèbèi nèibù zhuāng yǒu zìdòng bǎohù xìtǒng.
Bên trong thiết bị này có lắp hệ thống bảo vệ tự động.
新办公楼的一层设有接待大厅。
Xīn bàngōnglóu de yì céng shè yǒu jiēdài dàtīng.
Tầng một của tòa nhà văn phòng mới có bố trí sảnh tiếp đón.
合同附件中列有双方需要提交的全部材料。
Hétóng fùjiàn zhōng liè yǒu shuāngfāng xūyào tíjiāo de quánbù cáiliào.
Trong phụ lục hợp đồng có liệt kê toàn bộ tài liệu hai bên cần nộp.
数据库中存有过去十年的销售记录。
Shùjùkù zhōng cún yǒu guòqù shí nián de xiāoshòu jìlù.
Trong cơ sở dữ liệu có lưu hồ sơ bán hàng của mười năm qua.
这份证书上盖有公司的正式印章。
Zhè fèn zhèngshū shàng gài yǒu gōngsī de zhèngshì yìnzhāng.
Trên giấy chứng nhận này có đóng con dấu chính thức của công ty.
展厅里陈列有多种最新产品。
Zhǎntīng lǐ chénliè yǒu duō zhǒng zuìxīn chǎnpǐn.
Trong phòng triển lãm có trưng bày nhiều loại sản phẩm mới nhất.
105. “把”字句3:主语 + 把 + 宾语 + 一 + 动词
Đề cương HSK 5 liệt kê dạng:
主语 + 把 + 宾语 + 一 + 动词.
Đây là một dạng 把字句 có yếu tố 一 + V, thường mang sắc thái thực hiện một động tác ngắn, nhanh hoặc xử lý đối tượng bằng một hành động cụ thể, tùy theo động từ và ngữ cảnh.
105.1. Công thức cơ bản
S + 把 + O + 一 + V
Ví dụ:
你把门一关,我们就开始开会。
Nǐ bǎ mén yì guān, wǒmen jiù kāishǐ kāihuì.
Bạn đóng cửa lại một cái là chúng ta bắt đầu họp.
Ở đây:
把门一关
≈ thực hiện động tác đóng cửa.
105.2. 一 + V biểu thị động tác ngắn/gọn
Ví dụ:
把眼睛一闭
nhắm mắt lại
把手一放
buông tay ra
把门一推
đẩy cửa một cái
把头一低
cúi đầu xuống
把书一合
khép sách lại
105.3. Thường xuất hiện trong câu kể hành động liên tiếp
Ví dụ:
他把门一推,就走进去了。
Tā bǎ mén yì tuī, jiù zǒu jìnqu le.
Anh ấy đẩy cửa một cái rồi bước vào.
Cấu trúc:
把O一V,就……
rất tự nhiên.
105.4. 把O一V,……就……
Công thức:
S + 把 + O + 一 + V,S2 + 就 + V2
Ví dụ:
你把按钮一按,机器就启动了。
Nǐ bǎ ànniǔ yí àn, jīqì jiù qǐdòng le.
Bạn nhấn nút một cái là máy khởi động.
105.5. Ý nghĩa “chỉ cần làm động tác này là…”
Trong một số câu, cấu trúc mang ý:
chỉ cần thực hiện V đối với O → kết quả sau xuất hiện.
Ví dụ:
把开关一打开,灯就亮了。
Bǎ kāiguān yì dǎkāi, dēng jiù liàng le.
Chỉ cần bật công tắc là đèn sáng.
105.6. Dùng trong miêu tả động tác sinh động
Ví dụ:
他把头一低,什么也没说。
Tā bǎ tóu yì dī, shénme yě méi shuō.
Anh ấy cúi đầu xuống, không nói gì.
Dạng này thường xuất hiện trong:
kể chuyện;
miêu tả;
khẩu ngữ sinh động.
105.7. Không phải 一 luôn là số từ “một”
Trong:
把门一关
“一” không thực sự mang nghĩa “một cái cửa” hoặc số lượng 1.
Nó làm nổi bật một lần/động tác xảy ra gọn, tức thời.
105.8. Phân biệt 把门关上 và 把门一关
把门关上。
Bǎ mén guānshàng.
Đóng cửa lại.
→ nhấn mạnh kết quả 关上.
把门一关,……
Bǎ mén yì guān…
Vừa đóng cửa một cái thì…
→ thường dùng để mở ra hành động/kết quả tiếp theo.
105.9. Điều kiện chung của 把字句 vẫn phải thỏa mãn
Tân ngữ sau 把 thường là:
xác định;
đã biết trong ngữ cảnh;
đối tượng chịu tác động rõ.
Ví dụ:
把门一关
đóng cánh cửa đó.
Không phải tùy tiện đưa mọi danh từ không xác định vào sau 把.
105.10. Công thức trọng tâm
S + 把 + O + 一 + V
把 + O + 一 + V,就……
把 + O + 一 + V,马上……
把门一关
把眼睛一闭
把按钮一按
把头一低
105.11. 10 ví dụ
你把门一关,我们就开始讨论。
Nǐ bǎ mén yì guān, wǒmen jiù kāishǐ tǎolùn.
Bạn đóng cửa lại một cái là chúng ta bắt đầu thảo luận.
他把门一推,直接走了进去。
Tā bǎ mén yì tuī, zhíjiē zǒule jìnqu.
Anh ấy đẩy cửa một cái rồi đi thẳng vào.
你把这个按钮一按,机器就会自动启动。
Nǐ bǎ zhège ànniǔ yí àn, jīqì jiù huì zìdòng qǐdòng.
Bạn nhấn nút này một cái là máy sẽ tự động khởi động.
她把眼睛一闭,很快就睡着了。
Tā bǎ yǎnjing yí bì, hěn kuài jiù shuìzháo le.
Cô ấy nhắm mắt lại rồi rất nhanh ngủ thiếp đi.
他把头一低,一句话也不说。
Tā bǎ tóu yì dī, yí jù huà yě bù shuō.
Anh ấy cúi đầu xuống, không nói một lời nào.
老师把手一抬,大家马上安静下来了。
Lǎoshī bǎ shǒu yì tái, dàjiā mǎshàng ānjìng xiàlai le.
Giáo viên vừa giơ tay lên, mọi người lập tức yên lặng.
他把书一合,就离开了教室。
Tā bǎ shū yì hé, jiù líkāile jiàoshì.
Anh ấy khép sách lại rồi rời lớp học.
你把开关一打开,房间里的灯就全亮了。
Nǐ bǎ kāiguān yì dǎkāi, fángjiān lǐ de dēng jiù quán liàng le.
Bạn bật công tắc lên một cái là toàn bộ đèn trong phòng sáng.
他把文件往桌上一放,马上开始介绍情况。
Tā bǎ wénjiàn wǎng zhuō shàng yí fàng, mǎshàng kāishǐ jièshào qíngkuàng.
Anh ấy đặt tài liệu xuống bàn rồi lập tức bắt đầu giới thiệu tình hình.
她把手机一拿出来,大家就开始看刚才拍的照片。
Tā bǎ shǒujī yì ná chūlai, dàjiā jiù kāishǐ kàn gāngcái pāi de zhàopiàn.
Cô ấy vừa lấy điện thoại ra là mọi người bắt đầu xem những bức ảnh vừa chụp.
106. “把”字句3:主语 + 把 + 宾语1 + 动词 + 宾语2
Đề cương HSK 5 liệt kê dạng:
主语 + 把 + 宾语1 + 动词 + 宾语2.
Đây là dạng 把字句 có hai tân ngữ theo quan hệ tác động:
宾语1 đứng sau 把 = đối tượng bị xử lý;
宾语2 đứng sau động từ = nội dung/kết quả/vật được gắn cho hoặc chuyển tới 宾语1.
106.1. Công thức cơ bản
S + 把 + O1 + V + O2
Ví dụ:
我把这件事告诉了老师。
Wǒ bǎ zhè jiàn shì gàosule lǎoshī.
Tôi đã nói chuyện này cho giáo viên.
Trong phân tích:
O1 = 这件事
chuyện này
V = 告诉
nói/báo
O2 = 老师
giáo viên
106.2. Một dạng rất thường gặp: 把O1叫作O2
Ví dụ:
大家把这种方法叫作“快速学习法”。
Dàjiā bǎ zhè zhǒng fāngfǎ jiàozuò “kuàisù xuéxífǎ”.
Mọi người gọi phương pháp này là “phương pháp học nhanh”.
O1 = 这种方法
V = 叫作
O2 = 快速学习法.
106.3. 把O1当作O2
Cấu trúc:
把 + O1 + 当作 + O2
= coi O1 là O2.
例如:
我一直把他当作最好的朋友。
Wǒ yìzhí bǎ tā dàngzuò zuì hǎo de péngyou.
Tôi luôn coi anh ấy là người bạn tốt nhất.
106.4. 把O1看作O2
= xem O1 là O2.
我们不能把一次失败看作最终结果。
Wǒmen bù néng bǎ yí cì shībài kànzuò zuìzhōng jiéguǒ.
Chúng ta không thể coi một lần thất bại là kết quả cuối cùng.
106.5. 把O1变成O2
= biến O1 thành O2.
公司把旧办公室变成了培训教室。
Gōngsī bǎ jiù bàngōngshì biànchéngle péixùn jiàoshì.
Công ty biến văn phòng cũ thành phòng đào tạo.
Ở đây O2 là trạng thái/kết quả mới của O1.
106.6. 把O1分成O2
= chia O1 thành O2.
老师把学生分成了四个小组。
Lǎoshī bǎ xuéshēng fēnchéngle sì ge xiǎozǔ.
Giáo viên chia học sinh thành bốn nhóm.
106.7. 把O1称为O2
= gọi O1 là O2.
人们把这种现象称为“网络依赖”。
Rénmen bǎ zhè zhǒng xiànxiàng chēngwéi “wǎngluò yīlài”.
Người ta gọi hiện tượng này là “phụ thuộc mạng”.
106.8. O2 không phải lúc nào cũng là “tân ngữ người nhận”
Điểm này rất quan trọng.
O2 có thể là:
người nhận: 告诉老师;
tên gọi: 叫作……;
thân phận: 当作朋友;
kết quả: 变成教室;
nhóm phân chia: 分成三组;
đơn vị phân loại: 分为两部分.
Do đó cần hiểu quan hệ ngữ nghĩa của động từ, không chỉ học công thức hình thức.
106.9. Điều kiện của O1
O1 sau 把 vẫn thường phải:
xác định;
đã biết;
có thể bị tác động/xử lý.
Ví dụ đúng:
我把这个消息告诉他了。
Tôi đã báo tin này cho anh ấy.
Không nên dùng một tân ngữ quá mơ hồ nếu không có ngữ cảnh xác định.
106.10. Phân biệt câu thường và 把字句
Câu thường:
老师把学生分成了四组。
có thể chuyển thành:
老师把学生分成了四组。
Đây vốn đã là 把句.
Nếu nói không có 把:
老师把学生…… → phải cấu trúc lại:
老师将学生分成了四组。
hoặc
老师把学生分成了四组。
Trong nhiều động từ xử lý như 分成、变成、当作, 把字句 đặc biệt tự nhiên vì chúng nhấn mạnh O1 bị xử lý thành O2.
106.11. Một số động từ rất thường gặp trong cấu trúc
把A叫作B
gọi A là B
把A称为B
gọi A là B
把A当作B
coi A là B
把A看作B
xem A là B
把A变成B
biến A thành B
把A分成B
chia A thành B
把A分为B
chia A thành B
把A告诉B
nói A cho B
把A交给B
giao A cho B
把A送给B
tặng A cho B
106.12. Công thức trọng tâm
S + 把 + O1 + V + O2
把A叫作B
把A称为B
把A当作B
把A看作B
把A变成B
把A分成B
把A告诉B
把A交给B
106.13. 10 ví dụ
我已经把这个消息告诉经理了。
Wǒ yǐjīng bǎ zhège xiāoxi gàosu jīnglǐ le.
Tôi đã báo tin này cho quản lý rồi.
大家把这种学习方法叫作“沉浸式学习法”。
Dàjiā bǎ zhè zhǒng xuéxí fāngfǎ jiàozuò “chénjìnshì xuéxífǎ”.
Mọi người gọi phương pháp học này là “phương pháp học nhập vai”.
我一直把他当作自己的老师。
Wǒ yìzhí bǎ tā dàngzuò zìjǐ de lǎoshī.
Tôi luôn coi anh ấy là giáo viên của mình.
我们不能把一次失败看作最终的结果。
Wǒmen bù néng bǎ yí cì shībài kànzuò zuìzhōng de jiéguǒ.
Chúng ta không thể coi một lần thất bại là kết quả cuối cùng.
公司把原来的会议室变成了培训中心。
Gōngsī bǎ yuánlái de huìyìshì biànchéngle péixùn zhōngxīn.
Công ty đã biến phòng họp cũ thành trung tâm đào tạo.
老师把全班学生分成了五个小组。
Lǎoshī bǎ quán bān xuéshēng fēnchéngle wǔ ge xiǎozǔ.
Giáo viên chia toàn bộ học sinh trong lớp thành năm nhóm.
这份报告把市场客户分为三大类。
Zhè fèn bàogào bǎ shìchǎng kèhù fēnwéi sān dà lèi.
Báo cáo này chia khách hàng trên thị trường thành ba nhóm lớn.
人们通常把这种现象称为“消费升级”。
Rénmen tōngcháng bǎ zhè zhǒng xiànxiàng chēngwéi “xiāofèi shēngjí”.
Người ta thường gọi hiện tượng này là “nâng cấp tiêu dùng”.
请把这份重要文件交给负责人。
Qǐng bǎ zhè fèn zhòngyào wénjiàn jiāo gěi fùzérén.
Hãy giao tài liệu quan trọng này cho người phụ trách.
他把自己所有的工作经验都教给了年轻员工。
Tā bǎ zìjǐ suǒyǒu de gōngzuò jīngyàn dōu jiāo gěile niánqīng yuángōng.
Anh ấy đã truyền dạy toàn bộ kinh nghiệm làm việc của mình cho các nhân viên trẻ.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành 4 mẫu đầu tiên trong nhóm 特殊句型 – câu đặc biệt HSK 5:
103. “有”字句3:主语 + 有 + 着 + 宾语
→ 有着 biểu thị có/mang một đặc trưng, quan hệ, ý nghĩa, tiềm năng hoặc thuộc tính tương đối ổn định.
104. “有”字句3:主语 + 动词 + 有 + 宾语
→ 写有、印有、刻有、贴有、装有、设有、存有…, biểu thị vật/nội dung tồn tại gắn trên hoặc trong chủ thể.
105. “把”字句3:主语 + 把 + 宾语 + 一 + 动词
→ 把O一V, nhấn mạnh một động tác gọn, nhanh hoặc tạo điều kiện cho kết quả tiếp theo.
106. “把”字句3:主语 + 把 + 宾语1 + 动词 + 宾语2
→ xử lý O1 thông qua động từ và đưa tới O2: 把A当作B、把A变成B、把A分成B、把A告诉B….
107. 连动句3 liándòngjù — câu liên động có quan hệ nguyên nhân, chuyển ý hoặc điều kiện
Đề cương HSK 5 nêu:
连动句3:前后两个动词性词语具有因果、转折、条件关系
Tức là trong câu có hai hoặc nhiều cụm động từ cùng xoay quanh một chủ thể, nhưng ở HSK 5 cần nhận biết thêm quan hệ ý nghĩa giữa chúng có thể là:
因果关系 – nguyên nhân/kết quả;
转折关系 – chuyển ý/tương phản;
条件关系 – điều kiện/kết quả.
107.1. 连动句 là gì?
Cấu trúc khái quát:
S + VP1 + VP2
Trong đó:
thường chỉ có một chủ ngữ chung;
VP1 và VP2 nối tiếp nhau;
thường không cần liên từ rõ ràng như 因为、但是、如果.
Ví dụ đơn giản:
我听了很高兴。
Wǒ tīngle hěn gāoxìng.
Tôi nghe xong thì rất vui.
听了 → nguyên nhân.
很高兴 → kết quả/trạng thái.
107A. Quan hệ 因果 – nguyên nhân/kết quả
107.2. VP1 tạo ra VP2
Công thức:
S + VP1 + VP2
≈ 因为VP1,所以VP2.
Ví dụ:
我听了很感动。
Wǒ tīngle hěn gǎndòng.
Tôi nghe xong thì rất cảm động.
Có thể hiểu:
因为我听了这些话,所以很感动。
107.3. 看了很喜欢
我看了很喜欢。
Wǒ kànle hěn xǐhuan.
Tôi xem xong thì rất thích.
看了 dẫn đến 喜欢.
107.4. 听了很吃惊
大家听了都很吃惊。
Dàjiā tīngle dōu hěn chījīng.
Mọi người nghe xong đều rất kinh ngạc.
107B. Quan hệ 转折 – chuyển ý/tương phản
107.5. VP1 và VP2 trái với dự kiến
Ví dụ:
他去了没找到人。
Tā qùle méi zhǎodào rén.
Anh ấy đã đi nhưng không tìm thấy người.
Logic thông thường:
去 → có thể gặp/tìm được.
Kết quả:
没找到。
Do đó giữa hai cụm động từ tồn tại sắc thái tương phản.
107.6. 买了没用
我买了没用几次。
Wǒ mǎile méi yòng jǐ cì.
Tôi mua rồi nhưng chẳng dùng mấy lần.
Phần sau tạo ý trái với kỳ vọng thông thường của 买.
107.7. 问了也不知道
我问了也不知道怎么办。
Wǒ wènle yě bù zhīdào zěnme bàn.
Tôi hỏi rồi mà vẫn không biết phải làm thế nào.
也 thường giúp làm rõ ý chuyển/tương phản.
107C. Quan hệ 条件 – điều kiện/kết quả
107.8. VP1 là điều kiện để VP2 có thể xảy ra
Ví dụ:
有问题找我。
Yǒu wèntí zhǎo wǒ.
Có vấn đề thì tìm tôi.
Có thể mở rộng:
如果有问题,就找我。
Ở đây:
有问题 = điều kiện.
找我 = hành động thực hiện khi điều kiện xuất hiện.
107.9. 有时间来看看
你有时间来看看。
Nǐ yǒu shíjiān lái kànkan.
Có thời gian thì bạn đến xem nhé.
≈ 如果你有时间,就来看看。
107.10. 想学好就得多练
你想学好汉语就得多练习。
Nǐ xiǎng xuéhǎo Hànyǔ jiù děi duō liànxí.
Muốn học tốt tiếng Trung thì phải luyện tập nhiều.
Ở đây:
想学好汉语 tạo điều kiện/mục tiêu.
就得多练习 là yêu cầu tương ứng.
107.11. Đặc điểm quan trọng của 连动句
Thông thường:
chủ ngữ chỉ xuất hiện một lần.
Ví dụ:
他听了很高兴。
Không cần lặp:
他听了,他很高兴.
Câu có thể đúng về mặt ngữ nghĩa nhưng đã trở thành hai mệnh đề rõ hơn, không còn hình thức liên động cô đọng như ban đầu.
107.12. Phân biệt 连动句 và 复句
连动句:
我听了很高兴。
Một chủ ngữ, chuỗi vị ngữ tương đối chặt.
复句:
因为我听到了这个消息,所以很高兴。
Có liên từ và hai phân câu rõ rệt.
HSK 5 sau phần này còn học riêng 复句, nên cần phân biệt hai cấp độ.
107.13. Công thức trọng tâm
S + VP1 + VP2
VP1 → 原因,VP2 → 结果
VP1 + 也/却 + VP2 → chuyển ý
有…… + VP
想…… + 就……
要…… + 就……
107.14. 10 ví dụ
我听了这个消息非常高兴。
Wǒ tīngle zhège xiāoxi fēicháng gāoxìng.
Tôi nghe tin này xong thì vô cùng vui.
她看了这本书很受感动。
Tā kànle zhè běn shū hěn shòu gǎndòng.
Cô ấy đọc cuốn sách này xong thì rất cảm động.
大家听了他的解释都明白了。
Dàjiā tīngle tā de jiěshì dōu míngbai le.
Mọi người nghe lời giải thích của anh ấy xong đều hiểu ra.
他去了也没见到负责人。
Tā qùle yě méi jiàndào fùzérén.
Anh ấy đã đi nhưng vẫn không gặp được người phụ trách.
我买了这台机器却一直没有用。
Wǒ mǎile zhè tái jīqì què yìzhí méiyǒu yòng.
Tôi đã mua chiếc máy này nhưng vẫn chưa dùng.
他问了半天也没问出结果。
Tā wènle bàntiān yě méi wènchū jiéguǒ.
Anh ấy hỏi mãi nhưng vẫn không hỏi ra được kết quả.
有什么问题随时找我。
Yǒu shénme wèntí suíshí zhǎo wǒ.
Có vấn đề gì thì cứ tìm tôi bất cứ lúc nào.
你有时间过来看看。
Nǐ yǒu shíjiān guòlai kànkan.
Có thời gian thì bạn qua đây xem nhé.
想提高口语水平就要多跟中国人交流。
Xiǎng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng jiù yào duō gēn Zhōngguórén jiāoliú.
Muốn nâng cao trình độ khẩu ngữ thì phải giao tiếp nhiều với người Trung Quốc.
想把这个项目做好就必须先把计划制定清楚。
Xiǎng bǎ zhège xiàngmù zuò hǎo jiù bìxū xiān bǎ jìhuà zhìdìng qīngchu.
Muốn làm tốt dự án này thì trước tiên phải xây dựng kế hoạch cho rõ ràng.
108. 比较句4:A + 形容词 + B + 数量补语
Đề cương HSK 5 ghi chính xác:
比较句4:A + 形容词 + B + 数量补语.
Đây là dạng so sánh không nhất thiết dùng 比, trong đó sau tính từ xuất hiện đối tượng B và lượng chênh lệch.
108.1. Công thức chính thức
A + Adj + B + Quantity Complement
Ví dụ:
哥哥高我五厘米。
Gēge gāo wǒ wǔ límǐ.
Anh trai cao hơn tôi 5 cm.
Phân tích:
哥哥 = A
高 = tính từ
我 = B
五厘米 = số lượng chênh lệch.
Ý tương đương:
哥哥比我高五厘米。
Anh trai cao hơn tôi 5 cm.
108.2. Ý nghĩa cốt lõi
Cấu trúc biểu thị:
A hơn/kém B một lượng cụ thể về phương diện tính từ Adj.
Ví dụ:
这条路长那条路两公里。
Zhè tiáo lù cháng nà tiáo lù liǎng gōnglǐ.
Con đường này dài hơn con đường kia 2 km.
108.3. Các tính từ thường dùng
高
cao
低
thấp
长
dài
短
ngắn
大
lớn
小
nhỏ
早
sớm
晚
muộn
贵
đắt
便宜
rẻ
多
nhiều
少
ít
108.4. 高 + B + số đo
他高我十厘米。
Tā gāo wǒ shí límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 10 cm.
Tương đương:
他比我高十厘米。
108.5. 大 + B + độ tuổi
姐姐大我三岁。
Jiějie dà wǒ sān suì.
Chị gái lớn hơn tôi ba tuổi.
Đây là một cách nói rất thường gặp.
108.6. 小 + B + độ tuổi
他小我两岁。
Tā xiǎo wǒ liǎng suì.
Anh ấy nhỏ hơn tôi hai tuổi.
≈ 他比我小两岁。
108.7. 早/晚 + B + thời gian
我早他十分钟到了。
Wǒ zǎo tā shí fēnzhōng dào le.
Tôi đến sớm hơn anh ấy mười phút.
Trong ngôn ngữ hiện đại, dạng có 比:
我比他早十分钟到。
thường minh bạch và phổ biến hơn; nhưng trọng điểm của đề cương là nhận biết mẫu không có 比.
108.8. 多/少 + B + lượng
今年的订单多去年一千份。
Jīnnián de dìngdān duō qùnián yìqiān fèn.
Đơn hàng năm nay nhiều hơn năm ngoái một nghìn đơn.
Trong thực tế, câu:
今年的订单比去年多一千份。
thường tự nhiên và phổ biến hơn.
108.9. So sánh với 比字句
Dạng quen thuộc:
A + 比 + B + Adj + Quantity
哥哥比我高五厘米。
Dạng HSK 5 ở mục này:
A + Adj + B + Quantity
哥哥高我五厘米。
Ý cơ bản giống nhau.
Khác biệt chính là hình thức cú pháp.
108.10. Không được bỏ số lượng bổ ngữ tùy tiện
Ở mẫu này, 数量补语 rất quan trọng.
Tự nhiên:
他高我五厘米。
Nếu chỉ nói:
他高我。
thì trong tiếng Trung hiện đại thông thường không tự nhiên bằng:
他比我高。
Do đó cấu trúc HSK 5 cần được học nguyên dạng:
Adj + B + số lượng chênh lệch.
108.11. Các dạng số lượng thường gặp
五厘米
5 cm
两岁
2 tuổi
三公斤
3 kg
十分钟
10 phút
两公里
2 km
百分之十
10%
一倍
một lần/gấp một lần
108.12. Công thức trọng tâm
A + 高 + B + 数量
A + 大 + B + 年龄差
A + 小 + B + 年龄差
A + 长 + B + 长度差
A + 多 + B + 数量差
≈ A + 比 + B + Adj + 数量补语
108.13. 10 ví dụ
哥哥高我五厘米。
Gēge gāo wǒ wǔ límǐ.
Anh trai cao hơn tôi 5 cm.
姐姐大我三岁。
Jiějie dà wǒ sān suì.
Chị gái lớn hơn tôi ba tuổi.
他小我两岁,可工作经验比我丰富。
Tā xiǎo wǒ liǎng suì, kě gōngzuò jīngyàn bǐ wǒ fēngfù.
Anh ấy nhỏ hơn tôi hai tuổi nhưng kinh nghiệm làm việc phong phú hơn tôi.
这条路长那条路两公里。
Zhè tiáo lù cháng nà tiáo lù liǎng gōnglǐ.
Con đường này dài hơn con đường kia 2 km.
新办公室大原来的办公室五十平方米。
Xīn bàngōngshì dà yuánlái de bàngōngshì wǔshí píngfāngmǐ.
Văn phòng mới lớn hơn văn phòng cũ 50 mét vuông.
这座山高那座山三百多米。
Zhè zuò shān gāo nà zuò shān sānbǎi duō mǐ.
Ngọn núi này cao hơn ngọn núi kia hơn 300 mét.
今天的会议晚原计划半个小时开始。
Jīntiān de huìyì wǎn yuán jìhuà bàn ge xiǎoshí kāishǐ.
Cuộc họp hôm nay bắt đầu muộn hơn kế hoạch ban đầu nửa tiếng.
今年的销售额高去年百分之十五左右。
Jīnnián de xiāoshòu’é gāo qùnián bǎifēnzhī shíwǔ zuǒyòu.
Doanh số năm nay cao hơn năm ngoái khoảng 15%.
这个箱子重那个箱子三公斤。
Zhège xiāngzi zhòng nàge xiāngzi sān gōngjīn.
Chiếc thùng này nặng hơn chiếc thùng kia 3 kg.
新方案的成本低原方案二十万元。
Xīn fāng’àn de chéngběn dī yuán fāng’àn èrshí wàn yuán.
Chi phí của phương án mới thấp hơn phương án ban đầu 200.000 tệ.
109. 被动句3:主语 + 被/叫/让 + 宾语 + 给 + 动词 + 其他成分
Đề cương HSK 5 ghi:
主语 + 被/叫/让 + 宾语 + 给 + 动词 + 其他成分.
Đây là dạng câu bị động có thêm 给 trước động từ, rất phổ biến trong khẩu ngữ.
109.1. Công thức cơ bản
Patient + 被 + Agent + 给 + V + Other
Ví dụ:
我的手机被弟弟给弄坏了。
Wǒ de shǒujī bèi dìdi gěi nònghuài le.
Điện thoại của tôi bị em trai làm hỏng rồi.
Phân tích:
我的手机
đối tượng chịu tác động
被
dấu hiệu bị động
弟弟
tác nhân
给
tăng cường cấu trúc bị động khẩu ngữ
弄坏了
làm hỏng rồi.
109.2. 被 + Agent + 给 + V
Ví dụ:
文件被他给拿走了。
Wénjiàn bèi tā gěi názǒu le.
Tài liệu bị anh ấy cầm đi rồi.
给 ở đây không có nghĩa “cho”.
Nó là một yếu tố ngữ pháp tăng cường cấu trúc bị động trong khẩu ngữ.
109.3. 叫 + Agent + 给 + V
Ví dụ:
我的自行车叫别人给骑走了。
Wǒ de zìxíngchē jiào biérén gěi qízǒu le.
Xe đạp của tôi bị người khác đạp đi mất rồi.
叫 trong câu này không có nghĩa “gọi”.
Nó tương đương một dấu hiệu bị động khẩu ngữ.
109.4. 让 + Agent + 给 + V
Ví dụ:
杯子让我妹妹给打破了。
Bēizi ràng wǒ mèimei gěi dǎpò le.
Cái cốc bị em gái tôi làm vỡ rồi.
让 ở đây không mang nghĩa “cho phép” mà đánh dấu bị động.
109.5. 给 không phải động từ “cho”
So sánh:
我给他一本书。
Wǒ gěi tā yì běn shū.
Tôi cho anh ấy một cuốn sách.
→ 给 = động từ “cho”.
我的书被他给拿走了。
Wǒ de shū bèi tā gěi názǒu le.
Sách của tôi bị anh ấy lấy đi rồi.
→ 给 không mang nghĩa “cho”.
109.6. 给 làm câu bị động khẩu ngữ mạnh hơn
So sánh:
我的手机被他弄坏了。
Điện thoại của tôi bị anh ấy làm hỏng.
我的手机被他给弄坏了。
Điện thoại của tôi bị chính anh ấy làm hỏng mất rồi.
Câu có 给 thường có sắc thái:
khẩu ngữ hơn;
nhấn mạnh sự việc đã xảy ra;
có thể có cảm xúc bất mãn/ngạc nhiên.
109.7. 其他成分 phía sau động từ
Đề cương ghi rõ:
动词 + 其他成分
Vì câu bị động tiếng Trung thường không kết thúc bằng một động từ trơ.
Rất thường có:
bổ ngữ kết quả;
bổ ngữ xu hướng;
了;
số lượng;
tân ngữ khác;
trạng thái kết quả.
Ví dụ:
被他给弄坏了
被人给拿走了
被风给吹跑了
被孩子给吃光了
109.8. Các tổ hợp cực kỳ phổ biến
给弄坏了
làm hỏng mất
给打破了
đập vỡ mất
给拿走了
cầm đi mất
给吃完了
ăn hết mất
给忘了
quên mất
给删掉了
xóa mất
给丢了
làm mất
给弄丢了
làm thất lạc mất
109.9. 被、叫、让 khác nhau về phong cách
被:
trung tính nhất;
dùng được trong khẩu ngữ và văn viết.
叫、让:
khẩu ngữ hơn;
thường dùng trong hội thoại.
Ví dụ:
我的钱被他拿走了。
trung tính.
我的钱叫他给拿走了。
khẩu ngữ hơn.
我的钱让他给拿走了。
khẩu ngữ tự nhiên.
109.10. Tác nhân có thể là 人、别人、孩子、风…
Ví dụ:
衣服被风给吹走了。
Yīfu bèi fēng gěi chuīzǒu le.
Quần áo bị gió thổi bay mất.
Không nhất thiết tác nhân là người.
109.11. Sắc thái bất lợi không phải tuyệt đối
Câu 被 truyền thống thường rất hay miêu tả sự việc bất lợi:
手机被弄坏了。
Điện thoại bị làm hỏng.
Nhưng tiếng Trung hiện đại cũng có thể dùng 被 trong sự việc trung tính/tích cực.
Tuy nhiên dạng khẩu ngữ:
被/叫/让 + Agent + 给 + V
đặc biệt thường xuất hiện khi người nói cảm thấy:
bất ngờ;
đáng tiếc;
phiền;
sự việc vượt ngoài kiểm soát.
109.12. Công thức trọng tâm
S + 被 + Agent + 给 + V + Complement
S + 叫 + Agent + 给 + V + Complement
S + 让 + Agent + 给 + V + Complement
被……给弄坏了
被……给拿走了
让……给弄丢了
叫……给吃完了
109.13. 10 ví dụ
我的手机被弟弟给弄坏了。
Wǒ de shǒujī bèi dìdi gěi nònghuài le.
Điện thoại của tôi bị em trai làm hỏng mất rồi.
桌子上的文件被他给拿走了。
Zhuōzi shàng de wénjiàn bèi tā gěi názǒu le.
Tài liệu trên bàn bị anh ấy cầm đi rồi.
我刚买的杯子让妹妹给打破了。
Wǒ gāng mǎi de bēizi ràng mèimei gěi dǎpò le.
Cái cốc tôi vừa mua bị em gái làm vỡ mất rồi.
我的自行车叫别人给骑走了。
Wǒ de zìxíngchē jiào biérén gěi qízǒu le.
Xe đạp của tôi bị người khác đạp đi mất rồi.
晾在外面的衣服被大风给吹跑了。
Liàng zài wàimian de yīfu bèi dàfēng gěi chuīpǎo le.
Quần áo phơi bên ngoài bị gió lớn thổi bay mất.
我准备的蛋糕让孩子们给吃光了。
Wǒ zhǔnbèi de dàngāo ràng háizimen gěi chīguāng le.
Chiếc bánh tôi chuẩn bị bị bọn trẻ ăn sạch rồi.
这么重要的文件居然被他给删掉了。
Zhème zhòngyào de wénjiàn jūrán bèi tā gěi shāndiào le.
Tài liệu quan trọng như vậy không ngờ lại bị anh ấy xóa mất.
我的钥匙不知道让谁给拿走了。
Wǒ de yàoshi bù zhīdào ràng shéi gěi názǒu le.
Không biết chìa khóa của tôi bị ai cầm đi mất rồi.
客户刚发来的资料叫工作人员不小心给弄丢了。
Kèhù gāng fālái de zīliào jiào gōngzuò rényuán bù xiǎoxīn gěi nòngdiū le.
Tài liệu khách hàng vừa gửi bị nhân viên sơ ý làm thất lạc mất rồi.
原来的计划被一次突发事件给完全打乱了。
Yuánlái de jìhuà bèi yí cì tūfā shìjiàn gěi wánquán dǎluàn le.
Kế hoạch ban đầu đã bị một sự cố bất ngờ làm đảo lộn hoàn toàn.
Như vậy, đến đây chúng ta đã hoàn thành toàn bộ nhóm 特殊句型 – mẫu câu đặc biệt HSK 5 trong đoạn này:
103. 有字句3:S + 有着 + O
104. 有字句3:S + V + 有 + O
105. 把字句3:S + 把 + O + 一 + V
106. 把字句3:S + 把 + O1 + V + O2
107. 连动句3:hai cụm động từ có quan hệ nguyên nhân, chuyển ý hoặc điều kiện
108. 比较句4:A + Adj + B + 数量补语
109. 被动句3:S + 被/叫/让 + Agent + 给 + V + 其他成分.
110. 承接复句:……,便……
Câu phức tiếp nối: “… thì liền…, … rồi bèn…”
110.1. Ý nghĩa cơ bản
Trong 承接复句, hai phân câu biểu thị hai sự việc xảy ra nối tiếp nhau theo trình tự thời gian hoặc logic.
Ở cấu trúc:
A,便B
便 biàn thường biểu thị:
liền;
bèn;
thì;
ngay sau đó;
do tình huống phía trước nên tiếp theo làm B.
Ví dụ:
他听到这个消息,便马上赶了回来。
Tā tīngdào zhège xiāoxi, biàn mǎshàng gǎnle huílai.
Anh ấy nghe được tin này liền lập tức trở về.
110.2. Công thức cơ bản
分句A,便 + 分句B
Ví dụ:
会议一结束,他便离开了公司。
Huìyì yì jiéshù, tā biàn líkāile gōngsī.
Cuộc họp vừa kết thúc, anh ấy liền rời công ty.
110.3. Quan hệ “A xảy ra trước → B tiếp nối”
Logic:
A → ngay sau đó B
Ví dụ:
他拿到合同以后,便认真地看了起来。
Tā nádào hétóng yǐhòu, biàn rènzhēn de kànle qǐlai.
Sau khi nhận được hợp đồng, anh ấy liền nghiêm túc đọc.
110.4. 一……,便……
Một cấu trúc rất thường gặp:
一 + V1,便 + V2
= vừa… thì liền…
例如:
他一到办公室,便开始处理邮件。
Tā yí dào bàngōngshì, biàn kāishǐ chǔlǐ yóujiàn.
Anh ấy vừa đến văn phòng liền bắt đầu xử lý email.
110.5. ……以后,便……
Cấu trúc:
A以后,便B
Ví dụ:
确认没有问题以后,双方便正式签了合同。
Quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, shuāngfāng biàn zhèngshì qiānle hétóng.
Sau khi xác nhận không có vấn đề, hai bên liền chính thức ký hợp đồng.
110.6. 便 và 就
Hai từ rất gần nhau.
就:
cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ;
trung tính hơn.
便:
trang trọng hơn;
văn viết hơn;
thường gặp trong văn kể chuyện, văn nghị luận, báo cáo.
Ví dụ:
他回到家就睡觉了。
Anh ấy về nhà là đi ngủ.
他回到家便休息了。
Anh ấy về nhà liền nghỉ.
110.7. 便 và 于是
于是 thường nối hai câu/phân câu rõ hơn:
天气突然下雨了,于是我们取消了活动。
Trời đột nhiên mưa, vì vậy chúng tôi hủy hoạt động.
便 thường gắn trực tiếp với vị ngữ ở phân câu sau:
天气突然下雨了,我们便取消了活动。
Trời đột nhiên mưa, chúng tôi liền hủy hoạt động.
110.8. 便 có thể mang sắc thái điều kiện nhẹ
Trong một số câu:
只要……,便……
Chỉ cần… thì…
Ví dụ:
只要输入密码,便可以进入系统。
Zhǐyào shūrù mìmǎ, biàn kěyǐ jìnrù xìtǒng.
Chỉ cần nhập mật khẩu là có thể vào hệ thống.
Tuy nhiên trọng điểm chính tại đây vẫn là 承接 – tiếp nối.
110.9. Vị trí của 便
便 thường đứng:
sau chủ ngữ của phân câu thứ hai;
trước động từ, tính từ hoặc động từ năng nguyện.
Ví dụ:
他听完以后,便决定离开。
他们确认以后,便开始工作。
110.10. Công thức trọng tâm
A,便B
一A,便B
A以后,便B
A之后,便B
S1 + V1,S2 + 便 + V2
110.11. 10 ví dụ
他一到公司,便开始处理今天的工作。
Tā yí dào gōngsī, biàn kāishǐ chǔlǐ jīntiān de gōngzuò.
Anh ấy vừa đến công ty liền bắt đầu xử lý công việc hôm nay.
我听到这个消息,便马上给他打了电话。
Wǒ tīngdào zhège xiāoxi, biàn mǎshàng gěi tā dǎle diànhuà.
Tôi nghe được tin này liền lập tức gọi điện cho anh ấy.
客户确认方案以后,我们便开始准备合同。
Kèhù quèrèn fāng’àn yǐhòu, wǒmen biàn kāishǐ zhǔnbèi hétóng.
Sau khi khách hàng xác nhận phương án, chúng tôi liền bắt đầu chuẩn bị hợp đồng.
会议一结束,经理便叫我去他的办公室。
Huìyì yì jiéshù, jīnglǐ biàn jiào wǒ qù tā de bàngōngshì.
Cuộc họp vừa kết thúc, quản lý liền bảo tôi đến văn phòng của ông ấy.
他拿到报告以后,便仔细地看了起来。
Tā nádào bàogào yǐhòu, biàn zǐxì de kànle qǐlai.
Sau khi nhận báo cáo, anh ấy liền cẩn thận đọc.
双方谈好价格以后,便进一步讨论付款条件。
Shuāngfāng tánhǎo jiàgé yǐhòu, biàn jìnyíbù tǎolùn fùkuǎn tiáojiàn.
Sau khi hai bên thỏa thuận xong giá cả, liền tiếp tục thảo luận điều kiện thanh toán.
发现设备出现异常以后,工作人员便立刻停止了生产。
Fāxiàn shèbèi chūxiàn yìcháng yǐhòu, gōngzuò rényuán biàn lìkè tíngzhǐle shēngchǎn.
Sau khi phát hiện thiết bị có bất thường, nhân viên liền lập tức dừng sản xuất.
我把所有材料检查一遍,确认无误后便提交了申请。
Wǒ bǎ suǒyǒu cáiliào jiǎnchá yí biàn, quèrèn wúwù hòu biàn tíjiāole shēnqǐng.
Tôi kiểm tra toàn bộ tài liệu một lượt, sau khi xác nhận không sai sót liền nộp đơn.
客人刚坐下来,服务员便送上了茶。
Kèrén gāng zuò xiàlai, fúwùyuán biàn sòngshàngle chá.
Khách vừa ngồi xuống, nhân viên phục vụ liền mang trà lên.
公司收到客户投诉以后,便安排专人调查原因。
Gōngsī shōudào kèhù tóusù yǐhòu, biàn ānpái zhuānrén diàochá yuányīn.
Sau khi công ty nhận được khiếu nại của khách hàng, liền bố trí người chuyên trách điều tra nguyên nhân.
111. 选择复句:或是……,或是……
Câu phức lựa chọn: “hoặc là…, hoặc là…”
111.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
或是A,或是B
biểu thị hai khả năng, hai lựa chọn hoặc hai tình huống được đặt song song để lựa chọn.
Có thể dịch:
hoặc là A, hoặc là B;
hoặc A hoặc B;
có thể là A, cũng có thể là B.
Ví dụ:
你可以或是坐地铁,或是坐公交车。
Nǐ kěyǐ huòshì zuò dìtiě, huòshì zuò gōngjiāochē.
Bạn có thể hoặc đi tàu điện ngầm, hoặc đi xe buýt.
111.2. Công thức cơ bản
或是 + A,或是 + B
Ví dụ:
周末我们或是去爬山,或是在家休息。
Zhōumò wǒmen huòshì qù páshān, huòshì zài jiā xiūxi.
Cuối tuần chúng ta hoặc đi leo núi, hoặc ở nhà nghỉ.
111.3. Hai vế thường có vị trí ngữ pháp tương đương
A và B có thể là:
động từ;
cụm động từ;
tính từ;
phân câu hoàn chỉnh.
Ví dụ:
原因或是技术问题,或是管理问题。
Yuányīn huòshì jìshù wèntí, huòshì guǎnlǐ wèntí.
Nguyên nhân hoặc là vấn đề kỹ thuật, hoặc là vấn đề quản lý.
111.4. Hoặc chọn cách A, hoặc chọn cách B
Ví dụ:
这件事或是你亲自去处理,或是安排别人去处理。
Zhè jiàn shì huòshì nǐ qīnzì qù chǔlǐ, huòshì ānpái biérén qù chǔlǐ.
Việc này hoặc là bạn tự mình xử lý, hoặc là bố trí người khác xử lý.
111.5. 或是 và 或者
或者 cực kỳ phổ biến:
我们坐地铁或者坐公交车都可以。
Đi tàu điện ngầm hoặc xe buýt đều được.
或是 mang sắc thái tương đối rõ ràng khi liệt kê lựa chọn, nhất là trong cấu trúc lặp:
或是……,或是……
111.6. Phân biệt 或是……或是…… và 不是……就是……
或是A,或是B
= đưa ra hai lựa chọn một cách tương đối trung tính.
不是A,就是B
= thường mang hàm ý “không phải A thì chắc là B”, phạm vi lựa chọn bị giới hạn mạnh hơn.
Ví dụ:
他或是在办公室,或是在会议室。
Anh ấy hoặc ở văn phòng, hoặc ở phòng họp.
他不是在办公室,就是在会议室。
Anh ấy nếu không ở văn phòng thì chắc chắn ở phòng họp.
Câu thứ hai mang tính xác quyết hơn.
111.7. Có thể có nhiều hơn hai lựa chọn
Có thể mở rộng:
或是A,或是B,或是C
Ví dụ:
假期你可以或是旅行,或是回家,或是留在学校。
Jiàqī nǐ kěyǐ huòshì lǚxíng, huòshì huí jiā, huòshì liú zài xuéxiào.
Kỳ nghỉ bạn có thể hoặc đi du lịch, hoặc về nhà, hoặc ở lại trường.
111.8. Có thể biểu thị phỏng đoán
Ví dụ:
机器突然停了,原因或是电源问题,或是系统故障。
Jīqì tūrán tíng le, yuányīn huòshì diànyuán wèntí, huòshì xìtǒng gùzhàng.
Máy đột nhiên dừng, nguyên nhân có thể là vấn đề nguồn điện hoặc lỗi hệ thống.
111.9. Công thức trọng tâm
或是A,或是B
S + 或是V1,或是V2
原因或是A,或是B
选择或是A,或是B
或是A,或是B,或是C
111.10. 10 ví dụ
周末我们或是去郊外走走,或是在家休息。
Zhōumò wǒmen huòshì qù jiāowài zǒuzou, huòshì zài jiā xiūxi.
Cuối tuần chúng ta hoặc ra ngoại ô đi dạo, hoặc ở nhà nghỉ.
你可以或是坐地铁,或是坐公交车去公司。
Nǐ kěyǐ huòshì zuò dìtiě, huòshì zuò gōngjiāochē qù gōngsī.
Bạn có thể hoặc đi tàu điện ngầm, hoặc đi xe buýt tới công ty.
这个问题或是由技术部门处理,或是交给售后部门负责。
Zhège wèntí huòshì yóu jìshù bùmén chǔlǐ, huòshì jiāo gěi shòuhòu bùmén fùzé.
Vấn đề này hoặc do bộ phận kỹ thuật xử lý, hoặc giao cho bộ phận hậu mãi phụ trách.
机器停止工作的原因或是电源故障,或是系统出了问题。
Jīqì tíngzhǐ gōngzuò de yuányīn huòshì diànyuán gùzhàng, huòshì xìtǒng chūle wèntí.
Nguyên nhân máy ngừng hoạt động hoặc là sự cố nguồn điện, hoặc là hệ thống xảy ra vấn đề.
这份报告或是今天完成,或是最晚明天上午完成。
Zhè fèn bàogào huòshì jīntiān wánchéng, huòshì zuìwǎn míngtiān shàngwǔ wánchéng.
Báo cáo này hoặc hoàn thành hôm nay, hoặc muộn nhất là sáng mai.
客户可以或是一次付清,或是分两次付款。
Kèhù kěyǐ huòshì yí cì fùqīng, huòshì fēn liǎng cì fùkuǎn.
Khách hàng có thể hoặc thanh toán một lần hết, hoặc chia làm hai lần.
面对这种情况,我们或是重新制定方案,或是调整原来的计划。
Miànduì zhè zhǒng qíngkuàng, wǒmen huòshì chóngxīn zhìdìng fāng’àn, huòshì tiáozhěng yuánlái de jìhuà.
Đối mặt tình huống này, chúng ta hoặc lập phương án mới, hoặc điều chỉnh kế hoạch cũ.
这个岗位或是由小王负责,或是由小李负责。
Zhège gǎngwèi huòshì yóu Xiǎo Wáng fùzé, huòshì yóu Xiǎo Lǐ fùzé.
Vị trí này hoặc do Tiểu Vương phụ trách, hoặc do Tiểu Lý phụ trách.
假期我或是回家陪父母,或是跟朋友出去旅行。
Jiàqī wǒ huòshì huí jiā péi fùmǔ, huòshì gēn péngyou chūqu lǚxíng.
Kỳ nghỉ tôi hoặc về nhà ở cùng bố mẹ, hoặc đi du lịch với bạn bè.
公司未来或是继续扩大国内市场,或是进一步开发海外市场。
Gōngsī wèilái huòshì jìxù kuòdà guónèi shìchǎng, huòshì jìnyíbù kāifā hǎiwài shìchǎng.
Trong tương lai công ty hoặc tiếp tục mở rộng thị trường trong nước, hoặc tiếp tục khai thác thị trường nước ngoài.
112. 假设复句:一旦……,就……
Câu phức giả thiết: “một khi… thì…”
112.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
一旦A,就B
biểu thị:
một khi điều kiện A thực sự xảy ra → B sẽ xảy ra hoặc cần phải được thực hiện.
Có thể dịch:
một khi… thì…
hễ mà… thì…
nếu một khi…
Ví dụ:
一旦发现问题,就必须马上处理。
Yídàn fāxiàn wèntí, jiù bìxū mǎshàng chǔlǐ.
Một khi phát hiện vấn đề thì phải xử lý ngay.
112.2. 一旦 nhấn mạnh tính “đã xảy ra thì…”
Khác với giả thiết thông thường:
如果下雨……
nếu trời mưa…
一旦下雨……
mang cảm giác:
một khi tình huống đó xuất hiện, hệ quả B lập tức trở nên có hiệu lực.
112.3. Công thức cơ bản
一旦 + 条件,就 + 结果
Ví dụ:
一旦决定了,就不要轻易改变。
Yídàn juédìng le, jiù búyào qīngyì gǎibiàn.
Một khi đã quyết định thì đừng dễ dàng thay đổi.
112.4. 一旦……就会……
Công thức:
一旦A,就会B
nhấn mạnh hậu quả có khả năng cao.
一旦系统出现故障,就会影响整个生产过程。
Yídàn xìtǒng chūxiàn gùzhàng, jiù huì yǐngxiǎng zhěnggè shēngchǎn guòchéng.
Một khi hệ thống xảy ra sự cố thì sẽ ảnh hưởng toàn bộ quá trình sản xuất.
112.5. 一旦……就要/必须……
Dùng cho biện pháp xử lý:
一旦发现安全问题,就必须立即报告。
Yídàn fāxiàn ānquán wèntí, jiù bìxū lìjí bàogào.
Một khi phát hiện vấn đề an toàn thì phải lập tức báo cáo.
112.6. 一旦……很难/无法……
Ví dụ:
这种错误一旦发生,就很难完全解决。
Zhè zhǒng cuòwù yídàn fāshēng, jiù hěn nán wánquán jiějué.
Loại lỗi này một khi xảy ra thì rất khó giải quyết hoàn toàn.
112.7. 一旦 có thể đứng sau chủ ngữ
Hai dạng đều gặp:
一旦公司决定……
hoặc:
公司一旦决定……
Ví dụ:
公司一旦决定进入这个市场,就需要投入大量资金。
Gōngsī yídàn juédìng jìnrù zhège shìchǎng, jiù xūyào tóurù dàliàng zījīn.
Một khi công ty quyết định tham gia thị trường này thì cần đầu tư một lượng vốn lớn.
112.8. Phân biệt 一旦 và 假如
假如:
giả sử, nếu; tính giả định trung tính.
一旦:
một khi; nhấn mạnh thời điểm điều kiện trở thành hiện thực và hậu quả theo sau.
Ví dụ:
假如合同有问题,我们可以修改。
Nếu hợp đồng có vấn đề, chúng ta có thể sửa.
一旦合同正式生效,就不能随便修改。
Một khi hợp đồng chính thức có hiệu lực thì không thể tùy tiện sửa.
112.9. Phân biệt 一旦 và 只要
只要A,就B
= chỉ cần A là đủ để B xảy ra.
一旦A,就B
= một khi A xảy ra thì B phát sinh.
Ví dụ:
只要努力,就会进步。
Chỉ cần nỗ lực thì sẽ tiến bộ.
一旦发生事故,就要立即报警。
Một khi xảy ra tai nạn thì phải báo cảnh sát ngay.
112.10. Công thức trọng tâm
一旦A,就B
一旦A,就会B
一旦A,就要B
一旦A,就必须B
S + 一旦A,就B
一旦……,就很难……
112.11. 10 ví dụ
一旦发现问题,就要尽快解决。
Yídàn fāxiàn wèntí, jiù yào jǐnkuài jiějué.
Một khi phát hiện vấn đề thì phải giải quyết càng sớm càng tốt.
一旦作出决定,就不要轻易改变。
Yídàn zuòchū juédìng, jiù búyào qīngyì gǎibiàn.
Một khi đã đưa ra quyết định thì đừng dễ dàng thay đổi.
一旦合同正式生效,双方就必须履行各自的义务。
Yídàn hétóng zhèngshì shēngxiào, shuāngfāng jiù bìxū lǚxíng gèzì de yìwù.
Một khi hợp đồng chính thức có hiệu lực, hai bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
设备一旦发生故障,就要立刻停止运行。
Shèbèi yídàn fāshēng gùzhàng, jiù yào lìkè tíngzhǐ yùnxíng.
Một khi thiết bị xảy ra sự cố thì phải lập tức ngừng vận hành.
数据一旦被删除,就可能很难恢复。
Shùjù yídàn bèi shānchú, jiù kěnéng hěn nán huīfù.
Một khi dữ liệu bị xóa thì có thể rất khó khôi phục.
一旦错过这个机会,以后恐怕很难再遇到。
Yídàn cuòguo zhège jīhuì, yǐhòu kǒngpà hěn nán zài yùdào.
Một khi bỏ lỡ cơ hội này, sau này e rằng rất khó gặp lại.
公司一旦进入国际市场,就会面对更激烈的竞争。
Gōngsī yídàn jìnrù guójì shìchǎng, jiù huì miànduì gèng jīliè de jìngzhēng.
Một khi công ty bước vào thị trường quốc tế thì sẽ đối mặt với cạnh tranh gay gắt hơn.
客户一旦失去信任,就很难重新建立合作关系。
Kèhù yídàn shīqù xìnrèn, jiù hěn nán chóngxīn jiànlì hézuò guānxì.
Một khi khách hàng mất lòng tin thì rất khó xây dựng lại quan hệ hợp tác.
一旦发生紧急情况,所有人员都必须按照规定行动。
Yídàn fāshēng jǐnjí qíngkuàng, suǒyǒu rényuán dōu bìxū ànzhào guīdìng xíngdòng.
Một khi xảy ra tình huống khẩn cấp, tất cả nhân viên đều phải hành động theo quy định.
学习一旦养成了好习惯,坚持下去就会容易得多。
Xuéxí yídàn yǎngchéngle hǎo xíguàn, jiānchí xiàqu jiù huì róngyì de duō.
Một khi hình thành được thói quen học tập tốt thì việc tiếp tục duy trì sẽ dễ hơn nhiều.
113. 假设复句:假如……,(就)……
Câu phức giả thiết: “nếu, giả sử… thì…”
Cấu trúc 假如 trước đó đã được học với tư cách 连词 ở STT 72. Ở đây đề cương đưa nó vào hệ thống câu phức giả thiết, tức trọng tâm không còn chỉ là nghĩa của từ 假如, mà là quan hệ giữa hai phân câu.
113.1. Công thức chính thức
假如A,(就)B
就 được đặt trong ngoặc trong đề cương, nghĩa là:
có thể dùng hoặc có thể không dùng tùy câu.
113.2. Ý nghĩa cơ bản
A là giả thiết.
B là:
kết quả;
cách xử lý;
phán đoán;
hậu quả
nếu A xảy ra.
Ví dụ:
假如明天下雨,我们就不去爬山了。
Jiǎrú míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù páshān le.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ không đi leo núi nữa.
113.3. Có 就
假如A,就B
làm quan hệ điều kiện – kết quả rõ ràng hơn.
假如客户同意,我们就马上签合同。
Jiǎrú kèhù tóngyì, wǒmen jiù mǎshàng qiān hétóng.
Nếu khách hàng đồng ý, chúng tôi sẽ lập tức ký hợp đồng.
113.4. Không có 就
Ví dụ:
假如你有问题,可以随时问我。
Jiǎrú nǐ yǒu wèntí, kěyǐ suíshí wèn wǒ.
Nếu bạn có vấn đề, có thể hỏi tôi bất cứ lúc nào.
Không cần nói bắt buộc:
假如你有问题,就可以……
Cả hai đều được, nhưng sắc thái hơi khác.
113.5. 假如……会……
Ví dụ:
假如市场继续变化,公司会重新调整战略。
Jiǎrú shìchǎng jìxù biànhuà, gōngsī huì chóngxīn tiáozhěng zhànlüè.
Nếu thị trường tiếp tục thay đổi, công ty sẽ điều chỉnh lại chiến lược.
113.6. 假如……怎么办?
Rất hữu ích trong hội thoại:
假如客户不同意怎么办?
Jiǎrú kèhù bù tóngyì zěnme bàn?
Nếu khách hàng không đồng ý thì làm thế nào?
113.7. 假如没有……
Ví dụ:
假如没有大家的帮助,这项任务不可能这么快完成。
Jiǎrú méiyǒu dàjiā de bāngzhù, zhè xiàng rènwu bù kěnéng zhème kuài wánchéng.
Nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, nhiệm vụ này không thể hoàn thành nhanh như vậy.
113.8. 假如 và 如果
Hai từ rất gần nghĩa.
如果:
phổ biến hơn, trung tính.
假如:
thường làm sắc thái giả định rõ hơn, rất phù hợp khi:
tưởng tượng;
đặt tình huống giả thiết;
lập luận.
Ví dụ:
假如你是经理,你会怎么做?
Giả sử bạn là quản lý, bạn sẽ làm thế nào?
113.9. Giả thiết trái với thực tế
Có thể dùng:
假如当时我们没有及时发现问题,后果可能会非常严重。
Jiǎrú dāngshí wǒmen méiyǒu jíshí fāxiàn wèntí, hòuguǒ kěnéng huì fēicháng yánzhòng.
Giả sử lúc đó chúng ta không kịp phát hiện vấn đề, hậu quả có thể rất nghiêm trọng.
113.10. Công thức trọng tâm
假如A,就B
假如A,B
假如A,会B
假如A,可以B
假如A,应该B
假如没有A,B
假如A怎么办?
113.11. 10 ví dụ
假如明天下雨,我们就把活动改到室内。
Jiǎrú míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bǎ huódòng gǎi dào shìnèi.
Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ chuyển hoạt động vào trong nhà.
假如客户同意这个价格,我们就可以准备合同了。
Jiǎrú kèhù tóngyì zhège jiàgé, wǒmen jiù kěyǐ zhǔnbèi hétóng le.
Nếu khách hàng đồng ý mức giá này, chúng tôi có thể chuẩn bị hợp đồng.
假如你有什么困难,可以随时告诉我。
Jiǎrú nǐ yǒu shénme kùnnan, kěyǐ suíshí gàosu wǒ.
Nếu bạn có khó khăn gì, có thể nói với tôi bất cứ lúc nào.
假如市场需求继续增加,公司会扩大生产规模。
Jiǎrú shìchǎng xūqiú jìxù zēngjiā, gōngsī huì kuòdà shēngchǎn guīmó.
Nếu nhu cầu thị trường tiếp tục tăng, công ty sẽ mở rộng quy mô sản xuất.
假如这个方案失败了,我们应该怎么办?
Jiǎrú zhège fāng’àn shībài le, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Nếu phương án này thất bại, chúng ta nên làm thế nào?
假如没有大家的支持,我很难完成这项工作。
Jiǎrú méiyǒu dàjiā de zhīchí, wǒ hěn nán wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Nếu không có sự ủng hộ của mọi người, tôi rất khó hoàn thành công việc này.
假如你是客户,你会接受这样的付款条件吗?
Jiǎrú nǐ shì kèhù, nǐ huì jiēshòu zhèyàng de fùkuǎn tiáojiàn ma?
Giả sử bạn là khách hàng, bạn có chấp nhận điều kiện thanh toán như thế này không?
假如产品质量出现问题,公司必须及时负责处理。
Jiǎrú chǎnpǐn zhìliàng chūxiàn wèntí, gōngsī bìxū jíshí fùzé chǔlǐ.
Nếu chất lượng sản phẩm xảy ra vấn đề, công ty phải kịp thời chịu trách nhiệm xử lý.
假如时间允许,我们还可以再检查一遍。
Jiǎrú shíjiān yǔnxǔ, wǒmen hái kěyǐ zài jiǎnchá yí biàn.
Nếu thời gian cho phép, chúng ta có thể kiểm tra thêm một lượt.
假如当时没有及时采取措施,损失可能会更大。
Jiǎrú dāngshí méiyǒu jíshí cǎiqǔ cuòshī, sǔnshī kěnéng huì gèng dà.
Giả sử lúc đó không kịp thời áp dụng biện pháp, thiệt hại có thể còn lớn hơn.
114. 假设复句:万一……,(就)……
Câu phức giả thiết: “nhỡ đâu…, lỡ mà…, phòng khi…”
114.1. Ý nghĩa cơ bản
万一 wànyī đưa ra một tình huống:
xác suất có thể không cao;
nhưng nếu xảy ra sẽ đáng chú ý;
thường là tình huống bất lợi, bất ngờ hoặc cần đề phòng.
Có thể dịch:
nhỡ đâu…
lỡ mà…
trong trường hợp chẳng may…
phòng khi…
Ví dụ:
万一下雨,我们就把活动取消。
Wànyī xiàyǔ, wǒmen jiù bǎ huódòng qǔxiāo.
Nhỡ trời mưa thì chúng ta sẽ hủy hoạt động.
114.2. Công thức chính thức
万一A,(就)B
Giống 假如, đề cương đặt 就 trong ngoặc, tức là có thể lược.
114.3. 万一……就……
Ví dụ:
万一设备出了问题,就马上通知技术人员。
Wànyī shèbèi chūle wèntí, jiù mǎshàng tōngzhī jìshù rényuán.
Nhỡ thiết bị xảy ra vấn đề thì lập tức thông báo cho nhân viên kỹ thuật.
114.4. 万一……怎么办?
Đây là cấu trúc rất phổ biến:
万一A,怎么办?
Ví dụ:
万一客户不同意怎么办?
Wànyī kèhù bù tóngyì zěnme bàn?
Nhỡ khách hàng không đồng ý thì làm thế nào?
114.5. 万一……呢?
Dùng để nêu khả năng khiến người nghe cần suy nghĩ:
万一明天堵车呢?
Wànyī míngtiān dǔchē ne?
Nhỡ ngày mai tắc đường thì sao?
114.6. 为了防止万一?
Trong tiếng Trung chuẩn, thường nói:
以防万一
yǐ fáng wànyī
để đề phòng bất trắc.
Ví dụ:
多带一份材料,以防万一。
Duō dài yí fèn cáiliào, yǐ fáng wànyī.
Mang thêm một bộ tài liệu để đề phòng bất trắc.
Đây là cụm liên quan rất hữu ích, mặc dù cấu trúc chính thức của mục này là 万一……(就)…….
114.7. 万一 thường đi với tình huống bất lợi
Rất tự nhiên:
万一生病
nhỡ bị bệnh
万一迟到
nhỡ đến muộn
万一失败
nhỡ thất bại
万一出问题
nhỡ xảy ra vấn đề
万一发生事故
nhỡ xảy ra tai nạn
万一客户不同意
nhỡ khách hàng không đồng ý
114.8. Phân biệt 万一 và 假如
假如:
giả định trung tính; tốt/xấu đều được.
假如你中了奖,你想做什么?
Giả sử bạn trúng thưởng, bạn muốn làm gì?
万一:
thường liên quan tình huống đáng lo hoặc phòng ngừa.
万一钱丢了怎么办?
Nhỡ mất tiền thì làm thế nào?
114.9. Phân biệt 万一 và 一旦
万一:
nhỡ đâu, nhấn mạnh khả năng thấp nhưng cần đề phòng.
一旦:
một khi, nhấn mạnh nếu sự việc đã thực sự xảy ra thì hậu quả sẽ theo sau.
So sánh:
万一发生火灾怎么办?
Nhỡ xảy ra hỏa hoạn thì làm sao?
一旦发生火灾,必须立即报警。
Một khi xảy ra hỏa hoạn thì phải báo cảnh sát ngay.
Hai cấu trúc rất thích hợp dạy cùng nhau.
114.10. B có thể là phương án dự phòng
Ví dụ:
万一赶不上飞机,我们就改签下一班。
Wànyī gǎn bu shàng fēijī, wǒmen jiù gǎiqiān xià yì bān.
Nhỡ không kịp chuyến bay thì chúng ta đổi sang chuyến tiếp theo.
A = rủi ro.
B = kế hoạch xử lý.
114.11. Công thức trọng tâm
万一A,就B
万一A,B
万一A怎么办?
万一A呢?
万一A,可以B
万一A,必须B
以防万一
114.12. 10 ví dụ
万一下雨,我们就把活动改到室内。
Wànyī xiàyǔ, wǒmen jiù bǎ huódòng gǎi dào shìnèi.
Nhỡ trời mưa thì chúng tôi sẽ chuyển hoạt động vào trong nhà.
万一设备突然出现故障,就马上联系技术部门。
Wànyī shèbèi tūrán chūxiàn gùzhàng, jiù mǎshàng liánxì jìshù bùmén.
Nhỡ thiết bị đột nhiên xảy ra sự cố thì lập tức liên hệ bộ phận kỹ thuật.
万一客户不同意这个价格怎么办?
Wànyī kèhù bù tóngyì zhège jiàgé zěnme bàn?
Nhỡ khách hàng không đồng ý mức giá này thì làm thế nào?
万一明天路上堵车,我们最好早点儿出发。
Wànyī míngtiān lùshang dǔchē, wǒmen zuìhǎo zǎodiǎnr chūfā.
Nhỡ ngày mai trên đường tắc xe, tốt nhất chúng ta xuất phát sớm một chút.
万一文件丢了,会给公司带来很大的麻烦。
Wànyī wénjiàn diū le, huì gěi gōngsī dàilái hěn dà de máfan.
Nhỡ tài liệu bị mất thì sẽ gây phiền phức lớn cho công ty.
万一项目不能按时完成,我们必须提前通知客户。
Wànyī xiàngmù bù néng ànshí wánchéng, wǒmen bìxū tíqián tōngzhī kèhù.
Nhỡ dự án không thể hoàn thành đúng hạn, chúng ta phải báo khách hàng trước.
你最好把重要数据备份一下,万一电脑坏了呢?
Nǐ zuìhǎo bǎ zhòngyào shùjù bèifèn yíxià, wànyī diànnǎo huài le ne?
Tốt nhất bạn nên sao lưu dữ liệu quan trọng, nhỡ máy tính hỏng thì sao?
我们多准备一份合同,以防万一。
Wǒmen duō zhǔnbèi yí fèn hétóng, yǐ fáng wànyī.
Chúng ta chuẩn bị thêm một bản hợp đồng để phòng trường hợp bất trắc.
万一对方临时改变计划,我们也要有第二套方案。
Wànyī duìfāng línshí gǎibiàn jìhuà, wǒmen yě yào yǒu dì-èr tào fāng’àn.
Nhỡ đối phương tạm thời thay đổi kế hoạch, chúng ta cũng phải có phương án thứ hai.
万一发生安全事故,所有人员必须立刻离开危险区域。
Wànyī fāshēng ānquán shìgù, suǒyǒu rényuán bìxū lìkè líkāi wēixiǎn qūyù.
Nhỡ xảy ra tai nạn an toàn, tất cả nhân viên phải lập tức rời khu vực nguy hiểm.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành tiếp:
110. 承接复句:……,便……
→ A xảy ra rồi B liền tiếp nối.
111. 选择复句:或是……,或是……
→ hoặc A, hoặc B.
112. 假设复句:一旦……,就……
→ một khi A thực sự xảy ra thì B lập tức/có tất yếu cao xảy ra.
113. 假设复句:假如……,(就)……
→ nếu/giả sử A thì B.
114. 假设复句:万一……,(就)……
→ nhỡ đâu/chẳng may A thì B; thường dùng với rủi ro và phương án dự phòng.
115. 假设复句:……,要不然/不然……
Câu phức giả thiết: “…, nếu không thì / bằng không / nếu không…”
115.1. Ý nghĩa cơ bản
要不然 yàoburán và 不然 bùrán đứng ở phân câu sau, biểu thị:
nếu không thực hiện A / nếu tình huống A không xảy ra → hậu quả B sẽ xuất hiện.
Có thể dịch:
nếu không thì…
bằng không…
nếu không…
nếu không làm vậy thì…
Ví dụ:
我们得赶紧走,要不然就要迟到了。
Wǒmen děi gǎnjǐn zǒu, yàoburán jiù yào chídào le.
Chúng ta phải mau đi, nếu không sẽ muộn mất.
115.2. Công thức cơ bản
A,要不然B
hoặc:
A,不然B
Ví dụ:
你得提前准备,不然到时候会很着急。
Nǐ děi tíqián zhǔnbèi, bùrán dàoshíhou huì hěn zháojí.
Bạn phải chuẩn bị trước, nếu không đến lúc đó sẽ rất cuống.
115.3. Phân câu A thường là yêu cầu hoặc điều kiện cần thiết
Rất thường gặp:
快点儿
nhanh lên
赶紧走
mau đi
提前准备
chuẩn bị trước
保存好
lưu cho cẩn thận
注意安全
chú ý an toàn
按时完成
hoàn thành đúng hạn
Sau đó:
要不然/不然 + hậu quả bất lợi
115.4. 要不然 thường mạnh và khẩu ngữ hơn
So sánh:
你快一点儿,不然我们要迟到了。
Bạn nhanh lên, nếu không chúng ta sẽ muộn.
你快一点儿,要不然我们要迟到了。
Bạn nhanh lên đi, nếu không thì chúng ta sẽ muộn.
Hai câu đều đúng.
要不然 thường có cảm giác khẩu ngữ đầy đủ, rõ ràng hơn.
115.5. Có thể thêm 就
Công thức:
A,要不然/不然 + 就 + B
Ví dụ:
你要认真检查,不然就容易出错。
Nǐ yào rènzhēn jiǎnchá, bùrán jiù róngyì chūcuò.
Bạn phải kiểm tra nghiêm túc, nếu không rất dễ xảy ra sai sót.
就 nhấn mạnh hậu quả trực tiếp.
115.6. A thường mang tính cảnh báo
Ví dụ:
重要资料一定要备份,要不然电脑坏了就麻烦了。
Zhòngyào zīliào yídìng yào bèifèn, yàoburán diànnǎo huài le jiù máfan le.
Tài liệu quan trọng nhất định phải sao lưu, nếu không máy tính hỏng thì phiền lắm.
Logic:
hãy làm A để tránh B.
115.7. Phân biệt với 万一
万一A,B
= nhỡ đâu A xảy ra thì B.
万一电脑坏了怎么办?
Nhỡ máy tính hỏng thì sao?
A,不然B
= cần làm A, nếu không B sẽ xảy ra.
赶紧备份,不然电脑坏了资料就没了。
Mau sao lưu đi, nếu không máy tính hỏng thì dữ liệu sẽ mất.
115.8. Phân biệt 要不然 và 否则
否则 fǒuzé cũng nghĩa “nếu không”, nhưng thường:
trang trọng hơn;
văn viết hơn;
thường gặp trong quy định, hợp đồng, thông báo.
Ví dụ:
请按时付款,否则将承担违约责任。
Vui lòng thanh toán đúng hạn, nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
要不然 khẩu ngữ hơn:
赶紧付款,要不然事情就麻烦了。
Mau thanh toán đi, nếu không chuyện sẽ phiền.
115.9. 要不然 còn có nghĩa “hay là…” trong ngữ cảnh khác
Ví dụ:
要不然我们明天再去吧。
Yàoburán wǒmen míngtiān zài qù ba.
Hay là ngày mai chúng ta đi vậy.
Đây là một cách dùng khác.
Trong trọng điểm HSK 5 hiện tại, cần tập trung vào:
A,要不然/不然B
= nếu không thì B.
115.10. Công thức trọng tâm
A,要不然B
A,不然B
A,要不然就B
A,不然就B
必须A,不然B
赶紧A,要不然B
115.11. 10 ví dụ
我们得赶紧走,要不然就要迟到了。
Wǒmen děi gǎnjǐn zǒu, yàoburán jiù yào chídào le.
Chúng ta phải mau đi, nếu không sẽ đến muộn.
你最好提前订票,不然到时候可能买不到。
Nǐ zuìhǎo tíqián dìngpiào, bùrán dàoshíhou kěnéng mǎi bu dào.
Tốt nhất bạn nên đặt vé trước, nếu không đến lúc đó có thể không mua được.
这些重要数据一定要备份,要不然丢了就无法恢复了。
Zhèxiē zhòngyào shùjù yídìng yào bèifèn, yàoburán diū le jiù wúfǎ huīfù le.
Những dữ liệu quan trọng này nhất định phải sao lưu, nếu không mất rồi sẽ không thể khôi phục.
今天必须把报告写完,不然明天没办法交给经理。
Jīntiān bìxū bǎ bàogào xiěwán, bùrán míngtiān méi bànfǎ jiāo gěi jīnglǐ.
Hôm nay phải viết xong báo cáo, nếu không ngày mai không thể giao cho quản lý.
你先把合同内容看清楚,要不然签了以后再改就麻烦了。
Nǐ xiān bǎ hétóng nèiróng kàn qīngchu, yàoburán qiānle yǐhòu zài gǎi jiù máfan le.
Bạn hãy đọc rõ nội dung hợp đồng trước, nếu không ký rồi mới sửa sẽ rất phiền.
工作的时候一定要集中注意力,不然很容易出错。
Gōngzuò de shíhou yídìng yào jízhōng zhùyìlì, bùrán hěn róngyì chūcuò.
Khi làm việc nhất định phải tập trung, nếu không rất dễ sai.
赶快通知客户,要不然他们可能会一直等下去。
Gǎnkuài tōngzhī kèhù, yàoburán tāmen kěnéng huì yìzhí děng xiàqu.
Mau thông báo cho khách hàng, nếu không họ có thể cứ tiếp tục chờ.
机器出现异常时必须马上停机,不然可能发生安全事故。
Jīqì chūxiàn yìcháng shí bìxū mǎshàng tíngjī, bùrán kěnéng fāshēng ānquán shìgù.
Khi máy móc xuất hiện bất thường phải dừng máy ngay, nếu không có thể xảy ra tai nạn an toàn.
双方应该尽快把价格谈好,要不然会影响整个项目进度。
Shuāngfāng yīnggāi jǐnkuài bǎ jiàgé tánhǎo, yàoburán huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù jìndù.
Hai bên nên nhanh chóng thỏa thuận xong giá cả, nếu không sẽ ảnh hưởng toàn bộ tiến độ dự án.
你得把事实调查清楚,不然不能随便作出判断。
Nǐ děi bǎ shìshí diàochá qīngchu, bùrán bù néng suíbiàn zuòchū pànduàn.
Bạn phải điều tra sự thật cho rõ, nếu không không thể tùy tiện đưa ra phán đoán.
116. 因果复句:……,因而……
Câu phức nhân quả: “…, do đó / vì thế / vì vậy…”
116.1. Ý nghĩa cơ bản
因而 yīn’ér đứng ở phân câu sau, biểu thị kết quả hoặc hậu quả do nguyên nhân phía trước gây ra.
Có thể dịch:
do đó;
vì thế;
vì vậy;
bởi vậy;
từ đó dẫn đến.
Ví dụ:
市场需求不断增加,因而公司决定扩大生产规模。
Shìchǎng xūqiú búduàn zēngjiā, yīn’ér gōngsī juédìng kuòdà shēngchǎn guīmó.
Nhu cầu thị trường không ngừng tăng, vì vậy công ty quyết định mở rộng quy mô sản xuất.
116.2. Công thức cơ bản
原因A,因而 + 结果B
A = nguyên nhân/căn cứ.
B = kết quả thực tế.
116.3. 因而 mang sắc thái văn viết
So với:
所以
nên, vì vậy
因而 thường:
trang trọng hơn;
thiên về văn viết;
rất thích hợp cho báo cáo, phân tích, luận văn.
Ví dụ:
由于成本上升,所以价格提高了。
Do chi phí tăng nên giá tăng.
成本持续上升,因而产品价格有所提高。
Chi phí tiếp tục tăng, do đó giá sản phẩm tăng phần nào.
116.4. Nguyên nhân không nhất thiết có 因为
Có thể trực tiếp nêu A:
市场发生了变化,因而原来的计划需要调整。
Shìchǎng fāshēngle biànhuà, yīn’ér yuánlái de jìhuà xūyào tiáozhěng.
Thị trường đã thay đổi, vì vậy kế hoạch ban đầu cần điều chỉnh.
116.5. Có thể có 因为/由于 ở vế trước
Ví dụ:
由于准备充分,因而整个活动进行得十分顺利。
Yóuyú zhǔnbèi chōngfèn, yīn’ér zhěnggè huódòng jìnxíng de shífēn shùnlì.
Do chuẩn bị đầy đủ nên toàn bộ hoạt động diễn ra rất thuận lợi.
Tuy nhiên trong nhiều câu, chỉ cần 由于……,因而…… là đủ; không cần xếp quá nhiều dấu hiệu nhân quả.
116.6. 因而 và 从而
Hai từ rất gần nhau nhưng trọng tâm khác.
因而:
nguyên nhân → kết quả
成本上涨,因而价格提高。
Chi phí tăng, vì vậy giá tăng.
从而:
thường nhấn mạnh một hành động/quá trình tạo ra kết quả tiếp theo.
公司改进技术,从而降低了成本。
Công ty cải tiến công nghệ, từ đó giảm chi phí.
116.7. 因而 và 因此
Cả hai rất gần nghĩa.
因此 có tính độc lập cao hơn, có thể đứng đầu câu mới:
成本上涨。因此,公司调整了价格。
因而 thường nối chặt hai phân câu:
成本上涨,因而公司调整了价格。
116.8. Không dùng 因而 để đưa ra suy luận kiểu “có thể thấy”
Ví dụ:
他每天学习到深夜,可见他很努力。
Ngày nào anh ấy cũng học đến khuya, có thể thấy anh ấy rất chăm.
Ở đây là suy luận, nên dùng 可见, không phải trọng tâm của 因而.
116.9. Công thức trọng tâm
A,因而B
由于A,因而B
A发生变化,因而B
A不断增加,因而B
A不足,因而B
116.10. 10 ví dụ
最近订单数量大幅增加,因而公司决定扩大生产。
Zuìjìn dìngdān shùliàng dàfú zēngjiā, yīn’ér gōngsī juédìng kuòdà shēngchǎn.
Gần đây số lượng đơn hàng tăng mạnh, vì vậy công ty quyết định mở rộng sản xuất.
原材料价格不断上涨,因而产品成本也有所提高。
Yuáncáiliào jiàgé búduàn shàngzhǎng, yīn’ér chǎnpǐn chéngběn yě yǒusuǒ tígāo.
Giá nguyên liệu không ngừng tăng, do đó chi phí sản phẩm cũng tăng phần nào.
双方缺乏有效沟通,因而产生了不少误会。
Shuāngfāng quēfá yǒuxiào gōutōng, yīn’ér chǎnshēngle bù shǎo wùhuì.
Hai bên thiếu giao tiếp hiệu quả, vì thế đã phát sinh khá nhiều hiểu lầm.
他准备得十分充分,因而在面试中表现得很好。
Tā zhǔnbèi de shífēn chōngfèn, yīn’ér zài miànshì zhōng biǎoxiàn de hěn hǎo.
Anh ấy chuẩn bị rất đầy đủ, do đó thể hiện rất tốt trong buổi phỏng vấn.
市场环境发生了明显变化,因而原来的销售策略需要重新调整。
Shìchǎng huánjìng fāshēngle míngxiǎn biànhuà, yīn’ér yuánlái de xiāoshòu cèlüè xūyào chóngxīn tiáozhěng.
Môi trường thị trường đã thay đổi rõ rệt, vì thế chiến lược bán hàng ban đầu cần được điều chỉnh lại.
由于设备老化,因而生产效率逐渐下降。
Yóuyú shèbèi lǎohuà, yīn’ér shēngchǎn xiàolǜ zhújiàn xiàjiàng.
Do thiết bị xuống cấp nên hiệu suất sản xuất dần giảm.
公司非常重视员工培训,因而整体服务水平提高得很快。
Gōngsī fēicháng zhòngshì yuángōng péixùn, yīn’ér zhěngtǐ fúwù shuǐpíng tígāo de hěn kuài.
Công ty rất coi trọng đào tạo nhân viên, vì thế trình độ dịch vụ tổng thể tăng rất nhanh.
这项技术操作简单、成本较低,因而很快得到了广泛应用。
Zhè xiàng jìshù cāozuò jiǎndān, chéngběn jiào dī, yīn’ér hěn kuài dédàole guǎngfàn yìngyòng.
Công nghệ này thao tác đơn giản và chi phí tương đối thấp, vì thế nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi.
客户对售后服务不太满意,因而决定暂时停止合作。
Kèhù duì shòuhòu fúwù bú tài mǎnyì, yīn’ér juédìng zànshí tíngzhǐ hézuò.
Khách hàng không hài lòng lắm với dịch vụ hậu mãi, vì vậy quyết định tạm dừng hợp tác.
项目缺少足够的资金支持,因而进展比原计划慢了很多。
Xiàngmù quēshǎo zúgòu de zījīn zhīchí, yīn’ér jìnzhǎn bǐ yuán jìhuà mànle hěn duō.
Dự án thiếu sự hỗ trợ vốn đầy đủ, vì thế tiến độ chậm hơn kế hoạch ban đầu rất nhiều.
117. 因果复句:……,可见……
Câu phức nhân quả/suy luận: “…, có thể thấy rằng…”
可见 trước đó đã học ở STT 71 với tư cách liên từ. Ở đây đề cương đặt toàn bộ mẫu ……,可见…… trong hệ thống 因果复句.
117.1. Ý nghĩa cốt lõi
Cấu trúc:
事实/现象A,可见 + 结论B
A cung cấp:
bằng chứng;
hiện tượng;
dữ kiện.
B là:
phán đoán;
suy luận;
kết luận.
Ví dụ:
很多客户都再次购买这个产品,可见他们对产品比较满意。
Hěn duō kèhù dōu zàicì gòumǎi zhège chǎnpǐn, kějiàn tāmen duì chǎnpǐn bǐjiào mǎnyì.
Nhiều khách hàng đều mua lại sản phẩm này, có thể thấy họ khá hài lòng với sản phẩm.
117.2. Không phải “nguyên nhân gây ra kết quả” đơn thuần
Đây là điểm rất quan trọng.
因而:
A thực sự gây ra B.
原料涨价,因而成本增加。
Nguyên liệu tăng giá, do đó chi phí tăng.
可见:
A là bằng chứng để người nói suy ra B.
订单一直增加,可见市场需求很大。
Đơn hàng liên tục tăng, có thể thấy nhu cầu thị trường rất lớn.
117.3. Công thức cơ bản
A,可见B
117.4. 由此可见
Mẫu rất quan trọng:
A。由此可见,B。
Ví dụ:
很多问题都是沟通不足造成的。由此可见,良好的沟通十分重要。
Hěn duō wèntí dōu shì gōutōng bùzú zàochéng de. Yóucǐ kějiàn, liánghǎo de gōutōng shífēn zhòngyào.
Nhiều vấn đề đều do giao tiếp không đầy đủ gây ra. Từ đó có thể thấy giao tiếp tốt vô cùng quan trọng.
117.5. Có thể suy ra tính chất của người
Ví dụ:
他工作二十多年从来没有迟到过,可见他是个非常守时的人。
Tā gōngzuò èrshí duō nián cónglái méiyǒu chídàoguo, kějiàn tā shì ge fēicháng shǒushí de rén.
Anh ấy làm việc hơn hai mươi năm chưa từng đi muộn, có thể thấy anh ấy là người rất đúng giờ.
117.6. Có thể suy ra xu hướng
Ví dụ:
年轻消费者数量不断增加,可见市场结构正在发生变化。
Niánqīng xiāofèizhě shùliàng búduàn zēngjiā, kějiàn shìchǎng jiégòu zhèngzài fāshēng biànhuà.
Số người tiêu dùng trẻ không ngừng tăng, có thể thấy cơ cấu thị trường đang thay đổi.
117.7. 可见 thường dùng trong bài nghị luận
Rất hữu ích khi viết:
事实1 + 事实2 → 可见 → 观点
Ví dụ:
学习语言需要词汇,也需要大量练习。可见,长期坚持非常重要。
Học ngôn ngữ cần từ vựng, cũng cần rất nhiều luyện tập. Có thể thấy kiên trì lâu dài rất quan trọng.
117.8. Phân biệt 可见 và 看来
看来:
“xem ra”, phán đoán của người nói; không bắt buộc phải có bằng chứng ngay phía trước.
看来他今天不会来了。
Xem ra hôm nay anh ấy sẽ không đến.
可见:
thường có căn cứ đã nêu rõ trước đó.
他一直没有回复电话,可见他现在可能很忙。
Anh ấy mãi chưa trả lời điện thoại, có thể thấy hiện giờ có lẽ anh ấy rất bận.
117.9. Công thức trọng tâm
A,可见B
A。由此可见,B
事实表明A,可见B
……越来越……,可见……
……都……,可见……
117.10. 10 ví dụ
最近公司的订单不断增加,可见市场需求相当大。
Zuìjìn gōngsī de dìngdān búduàn zēngjiā, kějiàn shìchǎng xūqiú xiāngdāng dà.
Gần đây đơn hàng của công ty không ngừng tăng, có thể thấy nhu cầu thị trường khá lớn.
他每天都坚持学习到很晚,可见他非常重视这次考试。
Tā měitiān dōu jiānchí xuéxí dào hěn wǎn, kějiàn tā fēicháng zhòngshì zhè cì kǎoshì.
Ngày nào anh ấy cũng kiên trì học đến rất muộn, có thể thấy anh ấy rất coi trọng kỳ thi này.
很多老客户都再次选择了我们的产品,可见他们对质量比较满意。
Hěn duō lǎo kèhù dōu zàicì xuǎnzéle wǒmen de chǎnpǐn, kějiàn tāmen duì zhìliàng bǐjiào mǎnyì.
Nhiều khách hàng cũ lại chọn sản phẩm của chúng tôi, có thể thấy họ khá hài lòng với chất lượng.
他工作这么多年从来没有出现过严重失误,可见他的经验十分丰富。
Tā gōngzuò zhème duō nián cónglái méiyǒu chūxiànguo yánzhòng shīwù, kějiàn tā de jīngyàn shífēn fēngfù.
Anh ấy làm việc nhiều năm như vậy chưa từng xảy ra sai sót nghiêm trọng, có thể thấy kinh nghiệm rất phong phú.
双方连续合作了十几年,可见彼此之间已经建立了充分的信任。
Shuāngfāng liánxù hézuòle shí jǐ nián, kějiàn bǐcǐ zhījiān yǐjīng jiànlìle chōngfèn de xìnrèn.
Hai bên hợp tác liên tục hơn mười năm, có thể thấy giữa đôi bên đã xây dựng được lòng tin đầy đủ.
客户连续几次提出同一个问题,可见这个问题确实需要尽快解决。
Kèhù liánxù jǐ cì tíchū tóng yí ge wèntí, kějiàn zhège wèntí quèshí xūyào jǐnkuài jiějué.
Khách hàng nhiều lần liên tiếp đưa ra cùng một vấn đề, có thể thấy vấn đề này quả thực cần nhanh chóng giải quyết.
越来越多的人开始使用这种服务,可见人们的消费习惯正在改变。
Yuèláiyuè duō de rén kāishǐ shǐyòng zhè zhǒng fúwù, kějiàn rénmen de xiāofèi xíguàn zhèngzài gǎibiàn.
Ngày càng nhiều người bắt đầu sử dụng dịch vụ này, có thể thấy thói quen tiêu dùng đang thay đổi.
没有提前准备往往会影响工作效率。由此可见,合理安排时间非常重要。
Méiyǒu tíqián zhǔnbèi wǎngwǎng huì yǐngxiǎng gōngzuò xiàolǜ. Yóucǐ kějiàn, hélǐ ānpái shíjiān fēicháng zhòngyào.
Không chuẩn bị trước thường ảnh hưởng hiệu suất công việc. Từ đó có thể thấy sắp xếp thời gian hợp lý rất quan trọng.
这家公司连续多年保持增长,可见它具有较强的市场竞争力。
Zhè jiā gōngsī liánxù duōnián bǎochí zēngzhǎng, kějiàn tā jùyǒu jiào qiáng de shìchǎng jìngzhēnglì.
Công ty này liên tục nhiều năm duy trì tăng trưởng, có thể thấy công ty có năng lực cạnh tranh thị trường tương đối mạnh.
大家都愿意主动帮助他,可见他平时跟同事的关系相当不错。
Dàjiā dōu yuànyì zhǔdòng bāngzhù tā, kějiàn tā píngshí gēn tóngshì de guānxì xiāngdāng búcuò.
Mọi người đều sẵn lòng chủ động giúp anh ấy, có thể thấy bình thường quan hệ của anh ấy với đồng nghiệp khá tốt.
118. 让步复句:哪怕……,也……
Câu phức nhượng bộ: “cho dù…, thì vẫn…”
118.1. Ý nghĩa cơ bản
哪怕 nǎpà đưa ra một điều kiện cực đoan, khó khăn, bất lợi hoặc giả định rất mạnh, nhưng kết quả phía sau vẫn không thay đổi.
Cấu trúc:
哪怕A,也B
Có thể dịch:
cho dù A thì vẫn B;
dù cho A cũng B;
ngay cả khi A vẫn B.
Ví dụ:
哪怕遇到再大的困难,我们也不能放弃。
Nǎpà yùdào zài dà de kùnnan, wǒmen yě bù néng fàngqì.
Cho dù gặp khó khăn lớn đến đâu, chúng ta cũng không thể từ bỏ.
118.2. Công thức cơ bản
哪怕 + điều kiện cực đoan,也 + kết quả không thay đổi
118.3. 哪怕……也要……
Rất thường dùng để thể hiện quyết tâm:
哪怕再累,我也要把今天的工作做完。
Nǎpà zài lèi, wǒ yě yào bǎ jīntiān de gōngzuò zuòwán.
Cho dù mệt đến đâu, tôi cũng phải làm xong công việc hôm nay.
118.4. 哪怕……也不能……
Ví dụ:
哪怕时间再紧,也不能降低产品质量。
Nǎpà shíjiān zài jǐn, yě bù néng jiàngdī chǎnpǐn zhìliàng.
Cho dù thời gian có gấp đến đâu cũng không được hạ chất lượng sản phẩm.
118.5. 哪怕……也会……
Ví dụ:
哪怕只有一点儿希望,我们也会继续努力。
Nǎpà zhǐ yǒu yìdiǎnr xīwàng, wǒmen yě huì jìxù nǔlì.
Cho dù chỉ còn một chút hy vọng, chúng ta vẫn sẽ tiếp tục cố gắng.
118.6. 哪怕 + 极小数量
Cấu trúc thường dùng:
哪怕只有一天
cho dù chỉ có một ngày
哪怕只有一个人
cho dù chỉ có một người
哪怕只有百分之一的可能
cho dù chỉ có 1% khả năng.
118.7. 哪怕 + 再 + Adj
Rất quan trọng:
哪怕 + 再 + Adj,也……
哪怕再难,也要坚持。
Cho dù khó hơn nữa cũng phải kiên trì.
再 ở đây tăng mức cực đoan.
118.8. Phân biệt 哪怕 và 即使
Cả hai đều có thể dịch “cho dù”.
即使 khá trung tính.
哪怕 thường nhấn mạnh hơn:
điều kiện cực đoan;
dù tình hình xấu đến mức nào;
quyết tâm vẫn không thay đổi.
118.9. Phân biệt 哪怕 và 万一
万一:
nhỡ đâu A xảy ra → chuẩn bị B.
哪怕:
cho dù A xảy ra → B vẫn không thay đổi.
Ví dụ:
万一下雨,我们就取消。
Nhỡ mưa thì chúng ta hủy.
哪怕下雨,我们也继续。
Cho dù mưa chúng ta vẫn tiếp tục.
Ý gần như đối lập về thái độ.
118.10. Công thức trọng tâm
哪怕A,也B
哪怕再Adj,也……
哪怕只有……,也……
哪怕A,也要B
哪怕A,也不能B
哪怕A,也不会B
118.11. 10 ví dụ
哪怕遇到再大的困难,我们也不能轻易放弃。
Nǎpà yùdào zài dà de kùnnan, wǒmen yě bù néng qīngyì fàngqì.
Cho dù gặp khó khăn lớn đến đâu, chúng ta cũng không thể dễ dàng từ bỏ.
哪怕今天加班到很晚,我也要把报告写完。
Nǎpà jīntiān jiābān dào hěn wǎn, wǒ yě yào bǎ bàogào xiěwán.
Cho dù hôm nay phải tăng ca đến rất muộn, tôi cũng phải viết xong báo cáo.
哪怕价格再低,也不能牺牲产品质量。
Nǎpà jiàgé zài dī, yě bù néng xīshēng chǎnpǐn zhìliàng.
Cho dù giá có thấp đến đâu cũng không thể hy sinh chất lượng sản phẩm.
哪怕只有一点儿机会,我们也应该试一试。
Nǎpà zhǐ yǒu yìdiǎnr jīhuì, wǒmen yě yīnggāi shì yí shì.
Cho dù chỉ có một chút cơ hội, chúng ta cũng nên thử.
哪怕客户不同意,我们也要把自己的意见解释清楚。
Nǎpà kèhù bù tóngyì, wǒmen yě yào bǎ zìjǐ de yìjiàn jiěshì qīngchu.
Cho dù khách hàng không đồng ý, chúng ta cũng phải giải thích rõ ý kiến của mình.
哪怕失败一次,也不代表永远不会成功。
Nǎpà shībài yí cì, yě bù dàibiǎo yǒngyuǎn bú huì chénggōng.
Cho dù thất bại một lần cũng không có nghĩa là mãi mãi không thành công.
哪怕工作再忙,他也坚持每天学习一个小时汉语。
Nǎpà gōngzuò zài máng, tā yě jiānchí měitiān xuéxí yí ge xiǎoshí Hànyǔ.
Cho dù công việc bận đến đâu, anh ấy vẫn kiên trì học tiếng Trung một tiếng mỗi ngày.
哪怕明天下大雨,比赛也会按原计划进行。
Nǎpà míngtiān xià dàyǔ, bǐsài yě huì àn yuán jìhuà jìnxíng.
Cho dù ngày mai mưa lớn, cuộc thi vẫn sẽ diễn ra theo kế hoạch ban đầu.
哪怕别人都反对,他也不会轻易改变自己的决定。
Nǎpà biérén dōu fǎnduì, tā yě bú huì qīngyì gǎibiàn zìjǐ de juédìng.
Cho dù mọi người đều phản đối, anh ấy cũng sẽ không dễ dàng thay đổi quyết định.
哪怕这个项目暂时没有利润,公司也要继续进行技术研发。
Nǎpà zhège xiàngmù zànshí méiyǒu lìrùn, gōngsī yě yào jìxù jìnxíng jìshù yánfā.
Cho dù dự án này tạm thời chưa có lợi nhuận, công ty vẫn phải tiếp tục nghiên cứu phát triển công nghệ.
119. 递进复句:不但不/不但没有……,反而……
Câu phức tăng tiến: “không những không…, trái lại còn…”
119.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc này biểu thị một tình huống rất đặc biệt:
điều đáng lẽ phải xảy ra không xảy ra → trái lại, một kết quả ngược hơn lại xảy ra.
Công thức:
不但不A,反而B
hoặc:
不但没有A,反而B
Có thể dịch:
không những không A, trái lại còn B;
chẳng những không A mà ngược lại còn B.
Ví dụ:
他不但不承认错误,反而批评别人。
Tā búdàn bù chéngrèn cuòwù, fǎn’ér pīpíng biérén.
Anh ấy không những không thừa nhận lỗi mà trái lại còn phê bình người khác.
119.2. 不但不 + V/Adj
Ví dụ:
他不但不害怕,反而更加冷静了。
Tā búdàn bù hàipà, fǎn’ér gèngjiā lěngjìng le.
Anh ấy không những không sợ mà trái lại còn bình tĩnh hơn.
119.3. 不但没有 + V
Khi phủ định một sự việc đã/đáng lẽ xảy ra, thường dùng:
不但没有……
Ví dụ:
吃了药以后,他不但没有好,反而更严重了。
Chīle yào yǐhòu, tā búdàn méiyǒu hǎo, fǎn’ér gèng yánzhòng le.
Sau khi uống thuốc, anh ấy không những không đỡ mà trái lại còn nghiêm trọng hơn.
119.4. 反而 biểu thị kết quả ngược kỳ vọng
Logic:
期待:A应该发生
Kỳ vọng: A lẽ ra xảy ra.
实际:A没有发生
Thực tế: A không xảy ra.
甚至:出现了相反的B
Thậm chí: B ngược lại xảy ra.
Đây chính là lý do cấu trúc được xếp vào 递进复句: mức độ ở vế sau còn đi xa hơn sự phủ định ở vế trước.
119.5. 反而还……
Có thể thêm 还:
他不但不帮忙,反而还给我们添麻烦。
Tā búdàn bù bāngmáng, fǎn’ér hái gěi wǒmen tiān máfan.
Anh ấy không những không giúp mà trái lại còn gây thêm phiền phức cho chúng tôi.
还 tăng sắc thái “thậm chí còn…”.
119.6. So sánh với 不但……而且……
不但A,而且B
A và B đều là sự việc khẳng định, B tăng tiến thêm.
他不但会说中文,而且会说日语。
Anh ấy không những biết tiếng Trung mà còn biết tiếng Nhật.
不但不A,反而B
A bị phủ định và B thậm chí ngược với A.
他不但不学习,反而天天出去玩。
Anh ấy không những không học mà trái lại ngày nào cũng đi chơi.
119.7. Phân biệt với 却
却 chỉ biểu thị sự tương phản:
他很累,却不愿意休息。
Anh ấy rất mệt nhưng không chịu nghỉ.
不但不……反而…… mạnh hơn:
他这么累,不但不休息,反而继续工作。
Mệt như vậy mà anh ấy không những không nghỉ, trái lại còn tiếp tục làm việc.
119.8. Cấu trúc thường mang cảm xúc
Có thể thể hiện:
bất ngờ;
bất mãn;
chê trách;
ngạc nhiên;
kết quả ngoài dự kiến.
119.9. Công thức trọng tâm
S + 不但不 + V,反而 + V
S + 不但没有 + V,反而 + V
不但不Adj,反而更Adj
不但没有A,反而还B
119.10. 10 ví dụ
他不但不承认自己的错误,反而批评别人。
Tā búdàn bù chéngrèn zìjǐ de cuòwù, fǎn’ér pīpíng biérén.
Anh ấy không những không thừa nhận lỗi của mình mà trái lại còn phê bình người khác.
我好心提醒他,他不但不感谢我,反而生气了。
Wǒ hǎoxīn tíxǐng tā, tā búdàn bù gǎnxiè wǒ, fǎn’ér shēngqì le.
Tôi có ý tốt nhắc anh ấy, anh ấy không những không cảm ơn mà trái lại còn tức giận.
吃了这种药以后,病不但没有好,反而更严重了。
Chīle zhè zhǒng yào yǐhòu, bìng búdàn méiyǒu hǎo, fǎn’ér gèng yánzhòng le.
Sau khi uống loại thuốc này, bệnh không những không đỡ mà trái lại còn nghiêm trọng hơn.
产品降价以后,销售量不但没有增加,反而下降了。
Chǎnpǐn jiàngjià yǐhòu, xiāoshòuliàng búdàn méiyǒu zēngjiā, fǎn’ér xiàjiàng le.
Sau khi sản phẩm giảm giá, lượng bán không những không tăng mà trái lại còn giảm.
天气不但没有凉快,反而变得更热了。
Tiānqì búdàn méiyǒu liángkuai, fǎn’ér biànde gèng rè le.
Thời tiết không những không mát hơn mà trái lại còn nóng hơn.
他不但不帮我们解决问题,反而还增加了新的麻烦。
Tā búdàn bù bāng wǒmen jiějué wèntí, fǎn’ér hái zēngjiāle xīn de máfan.
Anh ấy không những không giúp chúng tôi giải quyết vấn đề mà trái lại còn tạo thêm phiền phức mới.
公司增加了广告投入,市场效果不但没有改善,反而更差了。
Gōngsī zēngjiāle guǎnggào tóurù, shìchǎng xiàoguǒ búdàn méiyǒu gǎishàn, fǎn’ér gèng chà le.
Công ty tăng đầu tư quảng cáo nhưng hiệu quả thị trường không những không cải thiện mà trái lại còn kém hơn.
面对困难,他不但不害怕,反而更加坚定了。
Miànduì kùnnan, tā búdàn bù hàipà, fǎn’ér gèngjiā jiāndìng le.
Đối mặt với khó khăn, anh ấy không những không sợ mà trái lại còn kiên định hơn.
这次调整不但没有降低成本,反而增加了不少费用。
Zhè cì tiáozhěng búdàn méiyǒu jiàngdī chéngběn, fǎn’ér zēngjiāle bù shǎo fèiyòng.
Lần điều chỉnh này không những không giảm chi phí mà trái lại còn làm tăng khá nhiều khoản phí.
客户投诉以后,他不但没有认真处理,反而故意拖延时间。
Kèhù tóusù yǐhòu, tā búdàn méiyǒu rènzhēn chǔlǐ, fǎn’ér gùyì tuōyán shíjiān.
Sau khi khách hàng khiếu nại, anh ấy không những không nghiêm túc xử lý mà trái lại còn cố tình kéo dài thời gian.
120. 递进复句:不是……,还/还是……
Câu phức tăng tiến: “không phải chỉ… là đủ, còn/vẫn phải…”
Đây là cấu trúc rất dễ bị nhầm với 不是A,而是B. Đề cương chính thức ghi 不是……,还/还是…… dưới nhóm 递进复句.
Để tránh hiểu sai dạng này, có thể đối chiếu những ví dụ như 不是读完了就可以了,还应该写一篇作文 và 这事不是你想做就能做的,还是要听听老板的意见 trong các bảng ngữ pháp liên quan.
120.1. Ý nghĩa cốt lõi
Cấu trúc này thường có nghĩa:
A chưa đủ / không thể chỉ dựa vào A → còn phải B.
Nó biểu thị yêu cầu, điều kiện hoặc hành động ở vế sau tiến thêm một bước so với vế trước.
Ví dụ:
学习汉语不是记住单词就可以了,还要多听多说。
Xuéxí Hànyǔ bú shì jìzhù dāncí jiù kěyǐ le, hái yào duō tīng duō shuō.
Học tiếng Trung không phải chỉ nhớ từ vựng là đủ, còn phải nghe và nói nhiều.
120A. 不是……,还……
120.2. “Không phải A là đủ, còn phải B”
Công thức rất điển hình:
不是 + A + 就可以了,还 + 要/应该/得 + B
Ví dụ:
学语法不是看懂规则就可以了,还要多做练习。
Xué yǔfǎ bú shì kàndǒng guīzé jiù kěyǐ le, hái yào duō zuò liànxí.
Học ngữ pháp không phải chỉ hiểu quy tắc là đủ, còn phải làm nhiều bài tập.
120.3. 不是……就行,还……
Ví dụ:
这项工作不是完成了就行,还要保证质量。
Zhè xiàng gōngzuò bú shì wánchéngle jiù xíng, hái yào bǎozhèng zhìliàng.
Công việc này không phải chỉ hoàn thành là được, còn phải bảo đảm chất lượng.
120.4. 不是只有A,还……
Có thể mở rộng ý:
一个好经理不是只有专业能力,还应该懂得怎样跟员工沟通。
Yí ge hǎo jīnglǐ bú shì zhǐ yǒu zhuānyè nénglì, hái yīnggāi dǒngde zěnyàng gēn yuángōng gōutōng.
Một quản lý giỏi không phải chỉ có năng lực chuyên môn, còn phải biết cách giao tiếp với nhân viên.
120B. 不是……,还是……
120.5. 还是 biểu thị “vẫn phải / tốt hơn vẫn nên”
Ví dụ:
这件事不是你一个人决定就可以的,还是要听听大家的意见。
Zhè jiàn shì bú shì nǐ yí ge rén juédìng jiù kěyǐ de, háishi yào tīngting dàjiā de yìjiàn.
Việc này không phải một mình bạn quyết định là được, vẫn phải nghe ý kiến của mọi người.
Ở đây:
还是要……
= xét cho cùng vẫn phải…
120.6. 还 và 还是 khác nhau thế nào?
还 thường đơn giản biểu thị bổ sung thêm một yêu cầu:
不是做完就行,还要检查。
Không phải làm xong là được, còn phải kiểm tra.
还是 thường có thêm sắc thái:
cuối cùng vẫn cần;
xét tình hình thì vẫn nên;
tốt hơn vẫn phải.
不是你想怎么办就怎么办,还是要按照规定处理。
Không phải bạn muốn xử lý thế nào thì xử lý, cuối cùng vẫn phải làm theo quy định.
120.7. Không được nhầm với 不是A,而是B
不是A,而是B
= không phải A mà là B.
他不是老师,而是医生。
Anh ấy không phải giáo viên mà là bác sĩ.
Đây là chỉnh sửa/phủ định A để khẳng định B.
Trong khi:
不是A,还/还是B
= A chưa đủ; còn/vẫn cần B.
学语言不是背单词就行,还要练习交流。
Học ngôn ngữ không phải chỉ học thuộc từ là đủ, còn phải luyện giao tiếp.
120.8. Vế A thường có 就可以/就行/就能
Các khuôn cực kỳ quan trọng:
不是A就可以了,还B
不是A就行,还B
不是A就能B的,还是……
Ví dụ:
成功不是努力一天就能做到的,还是要长期坚持。
Chénggōng bú shì nǔlì yì tiān jiù néng zuòdào de, háishi yào chángqī jiānchí.
Thành công không phải cố gắng một ngày là làm được, vẫn phải kiên trì lâu dài.
120.9. Tính chất 递进 nằm ở đâu?
A mới chỉ là bước thứ nhất.
B là yêu cầu cao hơn/bổ sung hơn.
Ví dụ:
写完报告
viết xong báo cáo
→ chưa đủ.
还要检查数据
còn phải kiểm tra số liệu.
Vì thế hai phân câu tạo quan hệ 递进 – tiến thêm một tầng.
120.10. Công thức trọng tâm
不是A就可以了,还要B
不是A就行,还应该B
不是A就能……的,还是要B
不是只有A,还要B
不是光A就够了,还得B
120.11. 10 ví dụ
学汉语不是记住单词就可以了,还要掌握语法。
Xué Hànyǔ bú shì jìzhù dāncí jiù kěyǐ le, hái yào zhǎngwò yǔfǎ.
Học tiếng Trung không phải chỉ nhớ từ vựng là đủ, còn phải nắm ngữ pháp.
学会语法不是看懂规则就行,还应该多做练习。
Xuéhuì yǔfǎ bú shì kàndǒng guīzé jiù xíng, hái yīnggāi duō zuò liànxí.
Học được ngữ pháp không phải chỉ hiểu quy tắc là xong, còn nên làm nhiều bài tập.
这份报告不是写完就可以了,还要仔细检查数据。
Zhè fèn bàogào bú shì xiěwán jiù kěyǐ le, hái yào zǐxì jiǎnchá shùjù.
Báo cáo này không phải chỉ viết xong là đủ, còn phải kiểm tra kỹ số liệu.
产品不是价格低就行,还必须保证质量。
Chǎnpǐn bú shì jiàgé dī jiù xíng, hái bìxū bǎozhèng zhìliàng.
Sản phẩm không phải chỉ giá thấp là được, còn phải bảo đảm chất lượng.
做销售不是会说话就可以了,还要真正了解客户的需求。
Zuò xiāoshòu bú shì huì shuōhuà jiù kěyǐ le, hái yào zhēnzhèng liǎojiě kèhù de xūqiú.
Làm bán hàng không phải chỉ biết nói là đủ, còn phải thực sự hiểu nhu cầu khách hàng.
管理团队不是给大家安排任务就行,还应该帮助他们解决问题。
Guǎnlǐ tuánduì bú shì gěi dàjiā ānpái rènwu jiù xíng, hái yīnggāi bāngzhù tāmen jiějué wèntí.
Quản lý nhóm không phải chỉ giao nhiệm vụ cho mọi người là xong, còn nên giúp họ giải quyết vấn đề.
这件事不是你想做就能做的,还是要先征求经理的意见。
Zhè jiàn shì bú shì nǐ xiǎng zuò jiù néng zuò de, háishi yào xiān zhēngqiú jīnglǐ de yìjiàn.
Việc này không phải bạn muốn làm là có thể làm, vẫn phải hỏi ý kiến quản lý trước.
合同不是双方签字就结束了,后面还要按照约定履行义务。
Hétóng bú shì shuāngfāng qiānzì jiù jiéshù le, hòumian hái yào ànzhào yuēdìng lǚxíng yìwù.
Hợp đồng không phải hai bên ký tên là kết thúc, sau đó còn phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận.
学习不是每天坐在书桌前就够了,还得真正提高学习效率。
Xuéxí bú shì měitiān zuò zài shūzhuō qián jiù gòu le, hái děi zhēnzhèng tígāo xuéxí xiàolǜ.
Học tập không phải ngày nào cũng ngồi trước bàn học là đủ, còn phải thực sự nâng cao hiệu suất học.
解决客户投诉不是道个歉就可以了,还是要找到问题的真正原因。
Jiějué kèhù tóusù bú shì dào ge qiàn jiù kěyǐ le, háishi yào zhǎodào wèntí de zhēnzhèng yuányīn.
Giải quyết khiếu nại của khách hàng không phải chỉ xin lỗi là xong, vẫn phải tìm ra nguyên nhân thực sự của vấn đề.
Đến đây chúng ta đã hoàn thành tiếp toàn bộ các mẫu từ 115 đến 120:
115. ……,要不然/不然……
→ phải A, nếu không B sẽ xảy ra.
116. ……,因而……
→ A là nguyên nhân, do đó B trở thành kết quả.
117. ……,可见……
→ từ bằng chứng A có thể suy ra kết luận B.
118. 哪怕……,也……
→ cho dù điều kiện A cực đoan đến đâu, B vẫn không thay đổi.
119. 不但不/不但没有……,反而……
→ không những điều mong đợi A không xảy ra, trái lại B còn xảy ra theo hướng ngược hơn.
120. 不是……,还/还是……
→ không phải chỉ A là đủ; còn/vẫn cần B.
121. 目的复句:……,为的是……
Câu phức mục đích: “…, mục đích là để…, cốt là để…”
121.1. Ý nghĩa cơ bản
为的是 wèideshì dùng để đưa ra mục đích thực sự của hành động hoặc sự việc phía trước.
Có thể dịch:
mục đích là để…
cốt là để…
là nhằm…
sở dĩ làm vậy là để…
Ví dụ:
我们提前出发,为的是避免堵车。
Wǒmen tíqián chūfā, wèideshì bìmiǎn dǔchē.
Chúng tôi xuất phát sớm, mục đích là để tránh tắc đường.
121.2. Công thức cơ bản
A,为的是B
Trong đó:
A = hành động, biện pháp;
B = mục đích của A.
Ví dụ:
公司增加培训,为的是提高员工的专业能力。
Gōngsī zēngjiā péixùn, wèideshì tígāo yuángōng de zhuānyè nénglì.
Công ty tăng cường đào tạo, mục đích là nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên.
121.3. 为的是 + động từ/cụm động từ
Rất thường gặp:
为的是提高效率
nhằm nâng cao hiệu suất
为的是节约时间
nhằm tiết kiệm thời gian
为的是保证质量
nhằm bảo đảm chất lượng
为的是避免误会
nhằm tránh hiểu lầm
为的是解决问题
nhằm giải quyết vấn đề
121.4. Nhấn mạnh “mục đích thật sự”
So với 为了, 为的是 thường có chức năng giải thích mạnh hơn.
为了提高效率,我们调整了流程。
Để nâng cao hiệu suất, chúng tôi điều chỉnh quy trình.
我们调整了流程,为的是提高效率。
Chúng tôi điều chỉnh quy trình, mục đích là để nâng cao hiệu suất.
Câu thứ hai nhấn mạnh:
“Lý do/mục đích của việc điều chỉnh là…”
121.5. Vị trí của 为的是
Thông thường:
Hành động trước + ,为的是 + mục đích
Ví dụ:
他每天坚持练习,为的是提高口语水平。
Tā měitiān jiānchí liànxí, wèideshì tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Ngày nào anh ấy cũng kiên trì luyện tập, mục đích là nâng cao trình độ khẩu ngữ.
121.6. 为的是 không phải nguyên nhân
Cần phân biệt:
因为 = vì, nguyên nhân.
为的是 = để, mục đích.
Ví dụ:
因为客户提出了新的要求,我们修改了方案。
Vì khách hàng đưa ra yêu cầu mới nên chúng tôi sửa phương án.
我们修改方案,为的是满足客户的新要求。
Chúng tôi sửa phương án, mục đích là đáp ứng yêu cầu mới của khách hàng.
121.7. Phân biệt 为的是 và 所以
所以 đưa ra kết quả.
为的是 đưa ra mục đích.
Ví dụ:
天气不好,所以我们提前回来了。
Thời tiết xấu nên chúng tôi về sớm.
我们提前回来,为的是避免晚上遇到大雨。
Chúng tôi về sớm, mục đích là tránh gặp mưa lớn vào buổi tối.
121.8. Có thể kết hợp với 不惜、特意、专门
Ví dụ:
他特意提前来,为的是跟经理单独谈谈。
Tā tèyì tíqián lái, wèideshì gēn jīnglǐ dāndú tántan.
Anh ấy cố ý đến sớm, mục đích là nói chuyện riêng với quản lý.
121.9. Có thể dùng trong văn nghị luận
Mẫu rất hữu ích:
采取A措施,为的是B。
Ví dụ:
公司采取新的管理措施,为的是降低成本、提高效率。
Gōngsī cǎiqǔ xīn de guǎnlǐ cuòshī, wèideshì jiàngdī chéngběn, tígāo xiàolǜ.
Công ty áp dụng biện pháp quản lý mới nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu suất.
121.10. Công thức trọng tâm
A,为的是B
S + V,为的是 + V
采取……措施,为的是……
特意……,为的是……
提前……,为的是……
这么做,为的是……
121.11. 10 ví dụ
我们提前出发,为的是避免上班高峰期堵车。
Wǒmen tíqián chūfā, wèideshì bìmiǎn shàngbān gāofēngqī dǔchē.
Chúng tôi xuất phát sớm, mục đích là tránh tắc đường vào giờ cao điểm đi làm.
公司加强员工培训,为的是提高整体服务水平。
Gōngsī jiāqiáng yuángōng péixùn, wèideshì tígāo zhěngtǐ fúwù shuǐpíng.
Công ty tăng cường đào tạo nhân viên nhằm nâng cao trình độ dịch vụ tổng thể.
我每天坚持练习汉语,为的是以后能跟中国客户顺利交流。
Wǒ měitiān jiānchí liànxí Hànyǔ, wèideshì yǐhòu néng gēn Zhōngguó kèhù shùnlì jiāoliú.
Tôi kiên trì luyện tiếng Trung mỗi ngày, mục đích là sau này có thể giao tiếp thuận lợi với khách hàng Trung Quốc.
我们重新检查了所有数据,为的是保证报告内容准确。
Wǒmen chóngxīn jiǎnchále suǒyǒu shùjù, wèideshì bǎozhèng bàogào nèiróng zhǔnquè.
Chúng tôi kiểm tra lại toàn bộ số liệu nhằm bảo đảm nội dung báo cáo chính xác.
他特意提前半个小时到公司,为的是准备会议材料。
Tā tèyì tíqián bàn ge xiǎoshí dào gōngsī, wèideshì zhǔnbèi huìyì cáiliào.
Anh ấy cố ý đến công ty sớm nửa tiếng để chuẩn bị tài liệu cuộc họp.
双方决定再谈一次,为的是尽快解决价格分歧。
Shuāngfāng juédìng zài tán yí cì, wèideshì jǐnkuài jiějué jiàgé fēnqí.
Hai bên quyết định đàm phán thêm một lần nhằm nhanh chóng giải quyết bất đồng về giá.
工厂安装新的安全设备,为的是减少事故发生的可能性。
Gōngchǎng ānzhuāng xīn de ānquán shèbèi, wèideshì jiǎnshǎo shìgù fāshēng de kěnéngxìng.
Nhà máy lắp đặt thiết bị an toàn mới nhằm giảm khả năng xảy ra tai nạn.
公司重新设计产品包装,为的是吸引更多年轻消费者。
Gōngsī chóngxīn shèjì chǎnpǐn bāozhuāng, wèideshì xīyǐn gèng duō niánqīng xiāofèizhě.
Công ty thiết kế lại bao bì sản phẩm nhằm thu hút nhiều người tiêu dùng trẻ hơn.
我们把合同条款写得这么详细,为的是避免以后发生误会。
Wǒmen bǎ hétóng tiáokuǎn xiě de zhème xiángxì, wèideshì bìmiǎn yǐhòu fāshēng wùhuì.
Chúng tôi viết điều khoản hợp đồng chi tiết như vậy nhằm tránh phát sinh hiểu lầm sau này.
企业不断进行技术创新,为的是在激烈的市场竞争中保持优势。
Qǐyè búduàn jìnxíng jìshù chuàngxīn, wèideshì zài jīliè de shìchǎng jìngzhēng zhōng bǎochí yōushì.
Doanh nghiệp không ngừng đổi mới công nghệ nhằm duy trì ưu thế trong cạnh tranh thị trường gay gắt.
122. 紧缩复句:没有……就没有……
Câu phức rút gọn: “không có… thì không có…”
122.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
没有A,就没有B
biểu thị:
A là điều kiện rất quan trọng, thậm chí là điều kiện cần thiết để B tồn tại hoặc hình thành.
Có thể dịch:
không có A thì không có B;
nếu thiếu A thì B không thể có;
A là tiền đề của B.
Ví dụ:
没有努力,就没有成功。
Méiyǒu nǔlì, jiù méiyǒu chénggōng.
Không có nỗ lực thì không có thành công.
Đề cương xếp dạng này vào 紧缩复句 – câu phức rút gọn.
122.2. Vì sao gọi là 紧缩复句?
Cấu trúc này chứa quan hệ điều kiện – kết quả rất rõ, nhưng hình thức được rút gọn và nén chặt, không cần đầy đủ:
如果没有A,就不会有B。
Ví dụ:
没有合作,就没有发展。
≈
如果没有合作,就不会有发展。
122.3. Công thức cơ bản
没有 + A,就没有 + B
Ví dụ:
没有良好的沟通,就没有真正的合作。
Méiyǒu liánghǎo de gōutōng, jiù méiyǒu zhēnzhèng de hézuò.
Không có giao tiếp tốt thì không có hợp tác thực sự.
122.4. A thường là điều kiện/tiền đề
A có thể là:
努力
nỗ lực
学习
học tập
合作
hợp tác
信任
lòng tin
创新
đổi mới
质量
chất lượng
客户
khách hàng
管理
quản lý
122.5. B thường là kết quả/giá trị
B có thể là:
成功
thành công
发展
phát triển
进步
tiến bộ
信任
lòng tin
市场
thị trường
效率
hiệu suất
长期合作
hợp tác lâu dài
122.6. Sắc thái nhấn mạnh rất mạnh
So sánh:
努力很重要。
Nỗ lực rất quan trọng.
没有努力,就没有成功。
Không có nỗ lực thì không có thành công.
Câu thứ hai nhấn mạnh quan hệ điều kiện cần mạnh hơn nhiều.
122.7. Có thể dùng để lập luận
Ví dụ:
没有稳定的产品质量,就没有长期的客户信任。
Méiyǒu wěndìng de chǎnpǐn zhìliàng, jiù méiyǒu chángqī de kèhù xìnrèn.
Không có chất lượng sản phẩm ổn định thì không có lòng tin lâu dài của khách hàng.
Đây là mẫu rất phù hợp cho:
nghị luận;
bài viết HSK;
thuyết trình;
báo cáo;
khẩu hiệu.
122.8. Có thể tạo chuỗi
Ví dụ:
没有客户,就没有市场;没有市场,就没有企业的发展。
Méiyǒu kèhù, jiù méiyǒu shìchǎng; méiyǒu shìchǎng, jiù méiyǒu qǐyè de fāzhǎn.
Không có khách hàng thì không có thị trường; không có thị trường thì không có sự phát triển của doanh nghiệp.
122.9. Phân biệt với 如果没有……就……
如果没有A,就B
là câu giả thiết đầy đủ.
没有A,就没有B
ngắn gọn, mạnh, mang tính khái quát hơn.
Ví dụ:
如果没有时间,我们就明天再谈。
Nếu không có thời gian, chúng ta mai nói tiếp.
没有时间,就没有办法认真准备。
Không có thời gian thì không có cách nào chuẩn bị nghiêm túc.
122.10. Công thức trọng tâm
没有A,就没有B
没有A,就不会有B
没有A,也就没有B
没有A,就谈不上B
122.11. 10 ví dụ
没有努力,就没有成功。
Méiyǒu nǔlì, jiù méiyǒu chénggōng.
Không có nỗ lực thì không có thành công.
没有长期积累,就没有真正的语言能力。
Méiyǒu chángqī jīlěi, jiù méiyǒu zhēnzhèng de yǔyán nénglì.
Không có tích lũy lâu dài thì không có năng lực ngôn ngữ thực sự.
没有彼此信任,就没有长期稳定的合作。
Méiyǒu bǐcǐ xìnrèn, jiù méiyǒu chángqī wěndìng de hézuò.
Không có lòng tin lẫn nhau thì không có sự hợp tác ổn định lâu dài.
没有稳定的产品质量,就没有客户的长期支持。
Méiyǒu wěndìng de chǎnpǐn zhìliàng, jiù méiyǒu kèhù de chángqī zhīchí.
Không có chất lượng sản phẩm ổn định thì không có sự ủng hộ lâu dài của khách hàng.
没有良好的沟通,就没有真正有效的团队合作。
Méiyǒu liánghǎo de gōutōng, jiù méiyǒu zhēnzhèng yǒuxiào de tuánduì hézuò.
Không có giao tiếp tốt thì không có sự hợp tác nhóm thực sự hiệu quả.
没有市场需求,就没有扩大生产的必要。
Méiyǒu shìchǎng xūqiú, jiù méiyǒu kuòdà shēngchǎn de bìyào.
Không có nhu cầu thị trường thì không có sự cần thiết phải mở rộng sản xuất.
没有技术创新,就没有企业长期发展的动力。
Méiyǒu jìshù chuàngxīn, jiù méiyǒu qǐyè chángqī fāzhǎn de dònglì.
Không có đổi mới công nghệ thì không có động lực phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
没有充分的准备,就没有办法保证会议顺利进行。
Méiyǒu chōngfèn de zhǔnbèi, jiù méiyǒu bànfǎ bǎozhèng huìyì shùnlì jìnxíng.
Không có sự chuẩn bị đầy đủ thì không có cách bảo đảm cuộc họp diễn ra thuận lợi.
没有准确的数据,就没有可靠的分析结果。
Méiyǒu zhǔnquè de shùjù, jiù méiyǒu kěkào de fēnxī jiéguǒ.
Không có số liệu chính xác thì không có kết quả phân tích đáng tin cậy.
没有员工的共同努力,就没有公司今天的发展。
Méiyǒu yuángōng de gòngtóng nǔlì, jiù méiyǒu gōngsī jīntiān de fāzhǎn.
Không có sự nỗ lực chung của nhân viên thì không có sự phát triển của công ty ngày hôm nay.
123. 紧缩复句:不……不……
Câu phức rút gọn: “không… thì không… / không A không B”
123.1. Ý nghĩa cơ bản
Đề cương liệt kê mẫu:
不……不……
trong nhóm 紧缩复句.
Trong trọng điểm này, cấu trúc thường biểu thị:
nếu không A thì không B, tức A là điều kiện dẫn tới B.
Ví dụ:
不努力不成功。
Bù nǔlì bù chénggōng.
Không nỗ lực thì không thành công.
Tuy nhiên trong tiếng Trung thực tế, thường xuất hiện dưới những dạng cố định tự nhiên hơn như:
不努力,就不会成功。
Không nỗ lực thì sẽ không thành công.
Hoặc các cấu trúc rút gọn mạnh:
不劳动不得食。
Không lao động thì không được ăn.
123.2. Đặc điểm của 紧缩
Hai vế quan hệ điều kiện – kết quả bị nén lại, nhiều yếu tố như:
如果
nếu
就
thì
会
sẽ
có thể không xuất hiện.
Logic đầy đủ:
如果不A,就不B
→ rút thành:
不A不B
123.3. Một số dạng cố định rất thường gặp
不见不散
bú jiàn bú sàn
không gặp không về / hẹn gặp nhất định phải gặp.
明天八点,不见不散。
Míngtiān bā diǎn, bú jiàn bú sàn.
Ngày mai tám giờ, không gặp không về.
123.4. 不到黄河心不死
Một thành ngữ nổi tiếng:
不到黄河心不死
Bú dào Huáng Hé xīn bù sǐ.
Chưa đến Hoàng Hà thì lòng chưa chịu chết.
Nghĩa bóng:
chưa đến đường cùng thì chưa chịu bỏ cuộc.
Đây là dạng điều kiện rút gọn rất điển hình về logic:
不到A → 不B.
123.5. 不试不知道
不试不知道
Bù shì bù zhīdào.
Không thử thì không biết.
Ví dụ:
这种方法到底有没有效果,不试不知道。
Zhè zhǒng fāngfǎ dàodǐ yǒu méiyǒu xiàoguǒ, bù shì bù zhīdào.
Phương pháp này rốt cuộc có hiệu quả hay không, không thử thì không biết.
123.6. 不学不会
不学不会
Bù xué bú huì.
Không học thì không biết/làm được.
Ví dụ:
汉语发音不学不会,必须认真练习。
Hànyǔ fāyīn bù xué bú huì, bìxū rènzhēn liànxí.
Phát âm tiếng Trung không học thì không biết, nhất định phải luyện tập nghiêm túc.
123.7. 不问不知道
不问不知道
Bù wèn bù zhīdào.
Không hỏi thì không biết.
123.8. 不说不明白
不说不明白
Bù shuō bù míngbai.
Không nói thì không hiểu/không rõ.
Có thể xuất hiện trong chuỗi:
有问题就说,不说不明白。
Có vấn đề thì cứ nói, không nói thì người khác không hiểu.
123.9. Cẩn thận phân biệt với cấu trúc “vừa không A vừa không B”
Ví dụ:
他不吃不喝。
Tā bù chī bù hē.
Anh ấy không ăn không uống.
Đây có thể là liệt kê hai phủ định song song, không nhất thiết là quan hệ điều kiện – kết quả.
Trong trọng điểm 紧缩复句, ta cần tập trung vào những câu có logic:
不A → 不B.
Ví dụ:
不努力不成功。
Không nỗ lực → không thành công.
123.10. Phân biệt với 没有……就没有……
没有A,就没有B
thường là quan hệ giữa danh từ/khái niệm:
没有努力,就没有成功。
不A不B
thường cô đọng hơn, nhiều khi xoay quanh hành động:
不努力不成功。
123.11. Công thức trọng tâm
不A不B
≈ 如果不A,就不B
不试不知道
不问不知道
不学不会
不见不散
不说不明白
123.12. 10 ví dụ
不努力不成功,这是很简单的道理。
Bù nǔlì bù chénggōng, zhè shì hěn jiǎndān de dàolǐ.
Không nỗ lực thì không thành công, đây là đạo lý rất đơn giản.
这种方法好不好,不试不知道。
Zhè zhǒng fāngfǎ hǎo bu hǎo, bù shì bù zhīdào.
Phương pháp này tốt hay không, không thử thì không biết.
这个问题到底怎么回事,不问不知道。
Zhège wèntí dàodǐ zěnme huí shì, bù wèn bù zhīdào.
Vấn đề này rốt cuộc là thế nào, không hỏi thì không biết.
汉语发音不认真学不会。
Hànyǔ fāyīn bù rènzhēn xué bú huì.
Phát âm tiếng Trung nếu không học nghiêm túc thì không thể học được.
两个人之间有误会,不说不明白。
Liǎng ge rén zhījiān yǒu wùhuì, bù shuō bù míngbai.
Giữa hai người có hiểu lầm, không nói ra thì không thể làm rõ.
明天早上八点在门口见,不见不散。
Míngtiān zǎoshang bā diǎn zài ménkǒu jiàn, bú jiàn bú sàn.
Sáng mai tám giờ gặp ở cửa, không gặp không về.
很多事情不亲自做不知道有多难。
Hěn duō shìqing bù qīnzì zuò bù zhīdào yǒu duō nán.
Rất nhiều việc nếu không tự mình làm thì không biết khó đến mức nào.
有些错误不认真检查发现不了。
Yǒuxiē cuòwù bù rènzhēn jiǎnchá fāxiàn bu liǎo.
Một số lỗi nếu không kiểm tra nghiêm túc thì không thể phát hiện.
市场情况不调查不清楚,不能凭经验随便判断。
Shìchǎng qíngkuàng bù diàochá bù qīngchu, bù néng píng jīngyàn suíbiàn pànduàn.
Tình hình thị trường nếu không điều tra thì không rõ, không thể tùy tiện phán đoán bằng kinh nghiệm.
新技术不学习掌握不了,企业必须不断培训员工。
Xīn jìshù bù xuéxí zhǎngwò bu liǎo, qǐyè bìxū búduàn péixùn yuángōng.
Công nghệ mới nếu không học thì không thể nắm được, doanh nghiệp phải không ngừng đào tạo nhân viên.
124. 紧缩复句:再……也……
Câu phức rút gọn: “dù có… đến đâu thì cũng…”
124.1. Ý nghĩa cơ bản
Cấu trúc:
再A,也B
biểu thị:
cho dù mức độ/tình huống A có tăng lên hơn nữa, kết quả B vẫn không thay đổi.
Có thể dịch:
dù có… đến đâu cũng…
dù… hơn nữa cũng…
cho dù… thế nào cũng…
dù có… mấy đi nữa thì vẫn…
Ví dụ:
再忙也要吃饭。
Zài máng yě yào chīfàn.
Dù bận đến đâu cũng phải ăn cơm.
Đề cương xếp đây là dạng cuối trong nhóm 紧缩复句.
124.2. Công thức cơ bản
再 + Adj/V,也 + B
Ví dụ:
再难,也要坚持下去。
Zài nán, yě yào jiānchí xiàqu.
Dù khó đến đâu cũng phải tiếp tục kiên trì.
124.3. 再 + Adj + 也……
Rất thường gặp:
再忙也……
dù bận đến đâu cũng…
再累也……
dù mệt đến đâu cũng…
再难也……
dù khó đến đâu cũng…
再贵也……
dù đắt đến đâu cũng…
再远也……
dù xa đến đâu cũng…
124.4. 再 + V + 也……
Ví dụ:
再解释也没有用。
Zài jiěshì yě méiyǒu yòng.
Có giải thích thêm nữa cũng vô ích.
再等也等不到了。
Zài děng yě děng bu dào le.
Có chờ thêm nữa cũng không đợi được.
Ở đây 再 + V mang nghĩa:
“có tiếp tục làm V thêm nữa”.
124.5. 再怎么……也……
Một dạng mở rộng cực kỳ quan trọng:
再怎么 + V/Adj,也……
Ví dụ:
再怎么忙,也要注意身体。
Zài zěnme máng, yě yào zhùyì shēntǐ.
Dù bận đến mức nào cũng phải chú ý sức khỏe.
124.6. 再 + lượng/mức độ + 也……
Ví dụ:
再多的钱也买不到真正的健康。
Zài duō de qián yě mǎi bu dào zhēnzhèng de jiànkāng.
Dù nhiều tiền đến đâu cũng không mua được sức khỏe thực sự.
124.7. Ý nghĩa nhượng bộ rất mạnh
Logic:
A càng cực đoan → người nghe có thể nghĩ B sẽ thay đổi → nhưng B vẫn giữ nguyên.
Ví dụ:
天气再冷,我也要去。
Tiānqì zài lěng, wǒ yě yào qù.
Dù thời tiết lạnh đến đâu, tôi vẫn sẽ đi.
124.8. Phân biệt 再……也…… và 哪怕……也……
Hai cấu trúc đều mang ý nhượng bộ.
哪怕A,也B
= cho dù tình huống A xảy ra.
哪怕下雨,我也去。
Cho dù trời mưa tôi cũng đi.
再Adj,也B
= dù mức độ Adj có cao hơn nữa.
再冷,我也去。
Dù lạnh đến đâu tôi cũng đi.
再……也…… đặc biệt thích hợp với mức độ.
124.9. Phân biệt với 再 = “lại, nữa” thông thường
Ví dụ:
我明天再来。
Ngày mai tôi lại đến.
Đây là phó từ thời gian 再.
Trong:
再忙也要吃饭。
Dù bận đến đâu cũng phải ăn.
再 tham gia vào cấu trúc nhượng bộ 再……也…….
124.10. Thường dùng để biểu thị nguyên tắc/ý chí
Ví dụ:
再困难也不能放弃。
Dù khó khăn đến đâu cũng không được từ bỏ.
再着急也要冷静。
Dù sốt ruột đến đâu cũng phải bình tĩnh.
Rất hữu ích trong văn nghị luận và hội thoại.
124.11. Công thức trọng tâm
再 + Adj,也 + V
再 + V,也 + 结果
再怎么 + Adj/V,也……
再多的 + N,也……
再大的 + N,也……
再……也不能……
再……也要……
再……也不会……
124.12. 10 ví dụ
工作再忙,也要注意休息。
Gōngzuò zài máng, yě yào zhùyì xiūxi.
Dù công việc bận đến đâu cũng phải chú ý nghỉ ngơi.
这个问题再难,我们也要想办法解决。
Zhège wèntí zài nán, wǒmen yě yào xiǎng bànfǎ jiějué.
Vấn đề này dù khó đến đâu, chúng ta cũng phải nghĩ cách giải quyết.
时间再紧,也不能降低产品质量。
Shíjiān zài jǐn, yě bù néng jiàngdī chǎnpǐn zhìliàng.
Thời gian dù gấp đến đâu cũng không được hạ chất lượng sản phẩm.
他再累,也坚持把今天的任务完成了。
Tā zài lèi, yě jiānchí bǎ jīntiān de rènwu wánchéng le.
Anh ấy dù mệt đến đâu vẫn kiên trì hoàn thành nhiệm vụ hôm nay.
这个产品再便宜,如果质量不好,我也不会买。
Zhège chǎnpǐn zài piányi, rúguǒ zhìliàng bù hǎo, wǒ yě bú huì mǎi.
Sản phẩm này dù rẻ đến đâu, nếu chất lượng không tốt tôi cũng sẽ không mua.
再怎么解释,他也不愿意改变自己的决定。
Zài zěnme jiěshì, tā yě bú yuànyì gǎibiàn zìjǐ de juédìng.
Dù giải thích thế nào, anh ấy cũng không muốn thay đổi quyết định.
再多的钱也买不到真正的友情。
Zài duō de qián yě mǎi bu dào zhēnzhèng de yǒuqíng.
Dù nhiều tiền đến đâu cũng không mua được tình bạn thực sự.
再大的困难也不能阻止我们继续前进。
Zài dà de kùnnan yě bù néng zǔzhǐ wǒmen jìxù qiánjìn.
Khó khăn dù lớn đến đâu cũng không thể ngăn chúng ta tiếp tục tiến lên.
再等下去也没有意义,我们还是先回去吧。
Zài děng xiàqu yě méiyǒu yìyì, wǒmen háishi xiān huíqu ba.
Có tiếp tục chờ nữa cũng không có ý nghĩa, chúng ta cứ về trước đi.
客户再着急,我们也必须按照规定认真检查产品。
Kèhù zài zháojí, wǒmen yě bìxū ànzhào guīdìng rènzhēn jiǎnchá chǎnpǐn.
Khách hàng dù sốt ruột đến đâu, chúng ta vẫn phải nghiêm túc kiểm tra sản phẩm theo quy định.
Đến đây, chúng ta đã hoàn thành 4 trọng điểm cuối của phần ngữ pháp HSK 5:
121. ……,为的是……
→ hành động A được thực hiện nhằm đạt mục đích B.
122. 没有……就没有……
→ không có điều kiện A thì không có kết quả B.
123. 不……不……
→ dạng rút gọn của quan hệ “nếu không A thì không B”.
124. 再……也……
→ dù A có tăng đến mức nào, kết quả B vẫn không thay đổi.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên sâu tiếp theo trong sự nghiệp nghiên cứu, sáng tác và biên soạn hệ thống giáo trình Hán ngữ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đồng thời là một bộ phận quan trọng trong kho học liệu chuyên môn của Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng với định hướng hệ thống hóa kiến thức ngữ pháp tiếng Trung ở trình độ HSK 5 theo một cấu trúc chuyên sâu, logic, có tính liên kết và có khả năng ứng dụng trực tiếp vào quá trình học tập, giảng dạy, luyện thi cũng như sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
Đây không đơn thuần là một tài liệu tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK 5 riêng lẻ, mà còn được định hướng trở thành một hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Trung hoàn chỉnh, giúp người học hiểu rõ bản chất của từng cấu trúc, cách tổ chức câu, vị trí của từng thành phần ngữ pháp, sắc thái biểu đạt, phạm vi sử dụng, những trường hợp dễ nhầm lẫn và phương pháp vận dụng trong giao tiếp cũng như văn viết.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU, là hệ sinh thái đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ được xây dựng theo định hướng chuyên môn hóa toàn diện. Hoạt động của hệ thống được tổ chức dựa trên bốn trụ cột trọng tâm gồm:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – tập trung vào hoạt động đào tạo tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao, luyện thi HSK, HSKK và đào tạo tiếng Trung chuyên ngành.
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU – chuyên nghiên cứu ngôn ngữ Trung Quốc, cấu trúc tiếng Trung, ngữ pháp tiếng Trung, từ vựng tiếng Trung, ngữ âm tiếng Trung, phương pháp giảng dạy Hán ngữ và các lĩnh vực khoa học có liên quan.
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU – tập trung phát triển giáo trình, học liệu, dữ liệu ngôn ngữ, công nghệ giáo dục, hệ thống dữ liệu và những công cụ hỗ trợ đào tạo tiếng Trung.
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU – đưa kiến thức tiếng Trung vào những môi trường ứng dụng thực tế như thương mại, kinh tế, tài chính, ngân hàng, logistics, xuất nhập khẩu, kỹ thuật, công nghệ, dầu khí, công nghiệp, nghiên cứu khoa học và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác.
Bốn hệ thống này liên kết với nhau thành một chu trình thống nhất gồm ĐÀO TẠO – NGHIÊN CỨU – PHÁT TRIỂN – ỨNG DỤNG, tạo nên nền tảng học thuật và thực tiễn phục vụ việc xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Trong hệ sinh thái đó, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ giữ vai trò là một trong những tài liệu chuyên môn quan trọng dành cho người học đã bước sang giai đoạn trung cao cấp của tiếng Trung.
Ở trình độ HSK 5, người học không còn chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ những mẫu câu đơn giản. Yêu cầu quan trọng hơn là phải có khả năng nhận biết và vận dụng những mối quan hệ ngữ pháp phức tạp, hiểu sắc thái của các phó từ, liên từ, giới từ, trợ từ, bổ ngữ, cấu trúc liên động, cấu trúc kiêm ngữ, câu phức, câu điều kiện, câu giả thiết, câu nhượng bộ, câu chuyển ý, câu tăng tiến, cấu trúc biểu thị nguyên nhân – kết quả và nhiều dạng thức biểu đạt mang tính học thuật hơn.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp được định hướng không chỉ trả lời câu hỏi “cấu trúc này có nghĩa là gì?”, mà quan trọng hơn còn phải giải quyết được những câu hỏi:
Cấu trúc ngữ pháp này được hình thành như thế nào?
Thành phần nào có thể đứng trước hoặc đứng sau cấu trúc?
Trong hoàn cảnh giao tiếp nào nên sử dụng?
Trong trường hợp nào không nên sử dụng?
Cấu trúc này khác với những cấu trúc gần nghĩa ở điểm nào?
Sự khác biệt về ngữ khí, văn phong và mức độ trang trọng là gì?
Cách kết hợp cấu trúc với động từ, tính từ, danh từ, phó từ và các thành phần khác trong câu ra sao?
Những lỗi sai phổ biến của người Việt khi sử dụng cấu trúc này là gì?
Làm thế nào để chuyển từ việc hiểu ngữ pháp sang khả năng sử dụng ngữ pháp một cách chủ động?
Thông qua phương pháp hệ thống hóa như vậy, người học từng bước xây dựng được tư duy ngôn ngữ thay vì chỉ học thuộc lòng từng mẫu câu riêng biệt.
Một trong những trọng tâm của giáo trình là xây dựng mạng lưới liên kết giữa các cấu trúc ngữ pháp.
Trong tiếng Trung, rất nhiều cấu trúc có nghĩa gần nhau nhưng cách sử dụng hoàn toàn không giống nhau. Nếu chỉ học nghĩa tiếng Việt, người học rất dễ sử dụng sai.
Ví dụ, cùng biểu thị quan hệ chuyển ý nhưng các cấu trúc như 虽然……但是……, 尽管……可是……, 不过, 然而, 却, 反而 lại có sắc thái và vị trí sử dụng khác nhau.
Cùng biểu thị điều kiện nhưng 只要……就……, 只有……才……, 除非……否则……, 无论……都……, 不管……都…… không thể tùy ý thay thế cho nhau.
Cùng liên quan đến nguyên nhân và kết quả nhưng 因为……所以……, 由于……因此……, 既然……就……, 之所以……是因为……, 以至于, 从而 lại thể hiện những mối quan hệ logic khác nhau.
Cùng thể hiện mức độ hoặc kết quả nhưng các kết cấu 得, 到, 住, 完, 好, 成, 起来, 下来, 下去 lại chứa những quy luật kết hợp và sắc thái biểu đạt khác nhau.
Do đó, việc học ngữ pháp HSK 5 cần được triển khai theo tư duy so sánh – đối chiếu – phân tích – ứng dụng, thay vì học từng điểm ngữ pháp hoàn toàn tách biệt.
Đây cũng chính là một trong những định hướng chuyên môn quan trọng trong Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác phẩm hướng tới việc trình bày mỗi trọng điểm ngữ pháp theo hệ thống gồm:
Cấu trúc ngữ pháp
Công thức câu
Ý nghĩa cơ bản
Ý nghĩa mở rộng
Cách sử dụng
Điều kiện sử dụng
Vị trí của cấu trúc trong câu
Đặc điểm ngữ nghĩa
Đặc điểm ngữ dụng
Sắc thái khẩu ngữ và văn viết
Cách kết hợp với những thành phần khác
Những cấu trúc gần nghĩa
Phân biệt cấu trúc dễ nhầm lẫn
Lỗi sai thường gặp
Ví dụ minh họa
Tình huống giao tiếp thực tế
Bài tập ứng dụng
Bài tập biến đổi câu
Bài tập hoàn thành câu
Bài tập phân biệt ngữ pháp
Bài tập dịch Việt – Trung
Bài tập dịch Trung – Việt
Ứng dụng trong đọc hiểu
Ứng dụng trong viết
Ứng dụng trong giao tiếp
Ứng dụng trong luyện thi HSK
Thông qua cách tổ chức đó, kiến thức ngữ pháp không còn tồn tại dưới dạng những quy tắc rời rạc mà được liên kết thành một hệ thống có thể tra cứu, học tập và sử dụng lâu dài.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ còn hướng đến một mục tiêu quan trọng khác là giúp học viên hình thành khả năng tự phân tích câu tiếng Trung.
Khi gặp một câu dài, người học cần xác định được đâu là chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ; đâu là mệnh đề chính, đâu là mệnh đề phụ; quan hệ logic giữa các mệnh đề là nguyên nhân, kết quả, điều kiện, giả thiết, nhượng bộ, chuyển ý hay tăng tiến.
Khi năng lực phân tích cấu trúc câu được hình thành, khả năng đọc hiểu tiếng Trung cũng được cải thiện rõ rệt.
Người học không còn phải dịch từng từ sang tiếng Việt rồi ghép nghĩa một cách máy móc mà có thể trực tiếp nhận diện cấu trúc ngữ pháp của câu, từ đó hiểu nhanh hơn nội dung văn bản.
Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với trình độ HSK 5, bởi các văn bản ở cấp độ này bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều câu dài, cấu trúc phức tạp, cách diễn đạt mang tính văn viết và những lớp nghĩa không thể giải quyết bằng việc tra nghĩa từng từ riêng biệt.
Bên cạnh ngữ pháp, giáo trình còn có thể được sử dụng đồng thời để phát triển từ vựng, đọc hiểu, nghe hiểu, viết và giao tiếp tiếng Trung.
Một cấu trúc ngữ pháp chỉ thực sự trở thành năng lực ngôn ngữ khi người học có thể sử dụng nó trong nhiều tình huống khác nhau.
Do đó, mỗi trọng điểm ngữ pháp cần được đặt trong những bối cảnh thực tế như:
giao tiếp hàng ngày;
học tập;
công việc;
văn phòng;
kinh doanh;
đàm phán;
hợp đồng;
xuất nhập khẩu;
logistics;
tài chính;
ngân hàng;
kế toán;
kiểm toán;
công nghệ;
kỹ thuật;
dầu khí;
nghiên cứu khoa học;
giáo dục;
du lịch;
đời sống xã hội;
và những môi trường chuyên môn khác.
Phương pháp này giúp học viên chuyển từ “biết cấu trúc” sang “sử dụng được cấu trúc”, sau đó tiến tới khả năng vận dụng linh hoạt trong những hoàn cảnh giao tiếp mới.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng theo định hướng trở thành kho lưu trữ học liệu, dữ liệu nghiên cứu, tài liệu giảng dạy và hệ thống tri thức được tích lũy trong quá trình nghiên cứu chuyên môn của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Đây là nơi tổ chức và lưu trữ hệ thống tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu, phát triển giáo trình và ứng dụng kiến thức trong toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Bên cạnh lĩnh vực ngôn ngữ và giáo dục Hán ngữ, hệ thống nghiên cứu còn được định hướng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyên ngành khác nhau, đặc biệt là:
DATA CENTER – trung tâm dữ liệu
Hệ thống máy chủ và kiến trúc máy chủ
BIG DATA – dữ liệu lớn
Cấu trúc dữ liệu
Mô hình hoạt động của thuật toán
Hệ thống quản trị và khai thác dữ liệu
Công nghệ lưu trữ dữ liệu
Mô hình hóa và xử lý dữ liệu chuyên ngành
Mô hình vỉa dầu khí
Khai thác dầu khí
Công nghệ mỏ dầu khí
Kỹ thuật dầu khí
Khoan và khai thác dầu khí
Địa chất dầu khí
Kế toán
Kiểm toán
Tài chính
Ngân hàng
Logistics
Vận tải
Xuất nhập khẩu
Vi mạch bán dẫn
Công nghệ thông tin
Khoa học dữ liệu
và nhiều lĩnh vực nghiên cứu học thuật, kỹ thuật và công nghệ cao khác.
Việc nghiên cứu nhiều lĩnh vực chuyên ngành đồng thời có ý nghĩa đặc biệt đối với quá trình phát triển giáo trình Hán ngữ chuyên ngành.
Tiếng Trung không chỉ là một môn ngôn ngữ.
Khi được sử dụng trong một lĩnh vực chuyên môn cụ thể, tiếng Trung trở thành công cụ truyền tải kiến thức của chính lĩnh vực đó.
Muốn xây dựng giáo trình tiếng Trung dầu khí, người biên soạn cần hiểu hệ thống thuật ngữ và hoạt động của ngành dầu khí.
Muốn xây dựng giáo trình tiếng Trung tài chính ngân hàng, cần hiểu khái niệm tài chính, tín dụng, thanh toán, đầu tư và quản trị rủi ro.
Muốn xây dựng giáo trình tiếng Trung logistics, cần hiểu vận tải, kho bãi, giao nhận, hải quan, chứng từ và chuỗi cung ứng.
Muốn xây dựng giáo trình tiếng Trung công nghệ thông tin hoặc DATA CENTER, cần hiểu hệ thống máy chủ, lưu trữ, mạng, cơ sở dữ liệu, kiến trúc phần mềm và quy trình vận hành công nghệ.
Do đó, hệ thống nghiên cứu đa ngành có thể tạo ra một nền tảng dữ liệu rất lớn để phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành trong dài hạn.
Các chương trình đào tạo và giảng dạy tiếng Trung trong Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được tổ chức dựa trên hệ thống giáo trình và học liệu được xây dựng theo định hướng riêng của hệ sinh thái.
Trong đó có nhiều nhóm giáo trình như:
Bộ Giáo trình Hán ngữ 6 quyển của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bộ Giáo trình Phát triển Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bộ Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bộ Giáo trình chuẩn HSKK Sơ cấp – Trung cấp – Cao cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bộ Giáo trình BOYA của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bộ Giáo trình MSUTONG của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
cùng hệ thống giáo trình tiếng Trung giao tiếp, giáo trình tiếng Trung thương mại, giáo trình tiếng Trung kinh tế và giáo trình Hán ngữ chuyên ngành được tiếp tục nghiên cứu, biên soạn và phát triển.
Mỗi nhóm giáo trình đảm nhiệm một chức năng riêng trong lộ trình đào tạo.
Giáo trình cơ sở giúp xây dựng nền tảng ngữ âm, chữ Hán, từ vựng và cấu trúc câu.
Giáo trình HSK giúp hệ thống hóa năng lực tiếng Trung theo cấp độ.
Giáo trình HSKK phát triển khả năng phản xạ và biểu đạt bằng lời nói.
Giáo trình phát triển Hán ngữ tập trung mở rộng năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành giúp học viên đưa tiếng Trung trực tiếp vào môi trường nghề nghiệp.
Trong hệ thống đó, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp đóng vai trò như một mắt xích quan trọng kết nối kiến thức ngôn ngữ trung cấp với năng lực sử dụng tiếng Trung ở trình độ cao hơn.
Đối tượng phù hợp với giáo trình bao gồm:
học viên đang học tiếng Trung trình độ HSK 5;
người đang luyện thi HSK theo hệ thống 9 cấp;
học viên đã hoàn thành HSK 4 và muốn nâng cao ngữ pháp;
người học có vốn từ vựng tương đối tốt nhưng ngữ pháp chưa chắc;
người thường xuyên mắc lỗi khi viết câu tiếng Trung;
người có khả năng đọc hiểu nhưng chưa thể diễn đạt chính xác;
người cần củng cố tiếng Trung để học lên HSK 6;
giáo viên tiếng Trung cần tài liệu tham khảo về ngữ pháp;
người nghiên cứu Hán ngữ;
sinh viên chuyên ngành tiếng Trung;
người sử dụng tiếng Trung trong công việc;
và những người muốn xây dựng một hệ thống ngữ pháp tiếng Trung bài bản.
Một ưu điểm quan trọng của phương pháp học ngữ pháp theo hệ thống là người học có thể nhìn thấy mối quan hệ giữa những kiến thức đã học ở HSK 1, HSK 2, HSK 3, HSK 4 với những cấu trúc nâng cao hơn ở HSK 5.
Ngữ pháp tiếng Trung không phải là những tầng kiến thức hoàn toàn tách rời.
Một cấu trúc rất cơ bản có thể tiếp tục được mở rộng ở những trình độ cao hơn.
Một động từ đơn giản có thể tạo thành hàng loạt kết cấu bổ ngữ.
Một phó từ có thể thay đổi sắc thái của toàn bộ câu.
Một liên từ có thể xác lập quan hệ logic giữa hai hoặc nhiều mệnh đề.
Một trợ từ nhỏ có thể quyết định cách người nghe hiểu trạng thái, thời gian hoặc thái độ của người nói.
Chính vì vậy, quá trình học HSK 5 là giai đoạn đặc biệt quan trọng để người học tái cấu trúc toàn bộ hệ thống ngữ pháp tiếng Trung đã học, phát hiện những khoảng trống kiến thức và hình thành tư duy sử dụng tiếng Trung chính xác hơn.
Trong quá trình học, học viên cần tránh một sai lầm rất phổ biến là chỉ ghi nhớ nghĩa tiếng Việt của cấu trúc ngữ pháp.
Ngữ pháp không phải là một phép thay thế từ Trung sang Việt.
Hai từ tiếng Trung có thể cùng được dịch sang một từ tiếng Việt nhưng cách sử dụng hoàn toàn khác nhau.
Ngược lại, một cấu trúc tiếng Trung cũng có thể được dịch thành nhiều cách khác nhau tùy theo ngữ cảnh.
Do đó, phương pháp học hiệu quả phải bao gồm đồng thời:
hiểu ý nghĩa;
hiểu cấu trúc;
hiểu ngữ cảnh;
hiểu sắc thái;
hiểu điều kiện sử dụng;
so sánh với cấu trúc gần nghĩa;
phân tích ví dụ;
tự đặt câu;
sửa lỗi;
và sử dụng lại nhiều lần trong thực tế.
Đây cũng là tư tưởng xuyên suốt trong phương pháp xây dựng Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Một điểm quan trọng khác trong hệ sinh thái học liệu ChineMaster EDU là định hướng cập nhật kiến thức liên tục.
Ngôn ngữ luôn vận động.
Phương pháp giảng dạy cũng luôn thay đổi.
Tiêu chuẩn đánh giá năng lực ngoại ngữ được điều chỉnh.
Các lĩnh vực chuyên ngành liên tục xuất hiện thuật ngữ mới.
Công nghệ đào tạo cũng phát triển với tốc độ rất nhanh.
Do đó, giáo trình điện tử và cơ sở dữ liệu học thuật không nên được xem như một sản phẩm hoàn toàn bất biến sau khi xuất bản.
Thay vào đó, hệ thống cần liên tục bổ sung ví dụ, chỉnh sửa cách giải thích, mở rộng tình huống ứng dụng, cập nhật thuật ngữ và cải tiến cách tổ chức kiến thức.
Theo định hướng đó, các nội dung giáo trình trong hệ sinh thái ChineMaster EDU – MASTEREDU được tiếp tục nghiên cứu, rà soát, hiệu chỉnh và phát triển trong quá trình sử dụng thực tế.
Việc cập nhật thường xuyên có ý nghĩa đặc biệt đối với một bộ giáo trình ngữ pháp.
Một điểm ngữ pháp có thể cần bổ sung thêm ví dụ.
Một cấu trúc dễ nhầm lẫn có thể cần một phần so sánh riêng.
Một lỗi sai thường xuyên xuất hiện trong quá trình giảng dạy có thể được đưa trở lại giáo trình để những học viên sau tránh lặp lại.
Một dạng câu mới xuất hiện nhiều trong đề luyện tập có thể được bổ sung vào hệ thống bài tập.
Nhờ đó, giáo trình trở thành một hệ thống kiến thức có khả năng phát triển liên tục, thay vì chỉ là một tập hợp nội dung cố định.
Song song với việc phát triển nội dung là yêu cầu tổ chức và bảo vệ hệ thống dữ liệu học thuật.
Trong mô hình ChineMaster EDU, các giáo trình, bài giảng, dữ liệu từ vựng, dữ liệu ngữ pháp, ví dụ câu, bài tập, tài liệu nghiên cứu và những sản phẩm học thuật khác được định hướng quản lý tập trung trong hệ thống thư viện và kho dữ liệu riêng.
Mục tiêu của phương pháp này là bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, khả năng tra cứu, khả năng tiếp tục phát triển phiên bản mới và khả năng quản lý nguồn học liệu trong toàn bộ hệ sinh thái.
Đặc biệt đối với một hệ thống giáo trình có quy mô lớn, dữ liệu cần được tổ chức theo cấu trúc khoa học để một kiến thức có thể được tái sử dụng trong nhiều sản phẩm khác nhau.
Ví dụ, một cấu trúc ngữ pháp HSK 5 có thể đồng thời xuất hiện trong:
giáo trình tổng hợp ngữ pháp;
giáo trình luyện thi HSK;
bài đọc hiểu;
bài luyện viết;
hội thoại giao tiếp;
bài nghe;
bài HSKK;
từ điển ngữ pháp;
ngân hàng câu ví dụ;
ngân hàng đề thi;
và các giáo trình tiếng Trung chuyên ngành.
Nếu toàn bộ dữ liệu được tổ chức thống nhất, một nội dung mới sau khi được nghiên cứu có thể được liên kết với nhiều học liệu khác nhau mà không cần xây dựng lại từ đầu.
Đây chính là nền tảng quan trọng để hình thành một hệ sinh thái tri thức Hán ngữ có khả năng mở rộng lâu dài.
Trong tương lai, khi kho dữ liệu ngày càng lớn, hệ thống giáo trình còn có thể được kết nối với những công nghệ xử lý dữ liệu tiên tiến để nâng cao khả năng tìm kiếm, phân loại và khai thác kiến thức.
Người học có thể tra cứu một cấu trúc ngữ pháp và đồng thời nhìn thấy:
định nghĩa;
công thức;
cách dùng;
cấu trúc gần nghĩa;
cấu trúc trái nghĩa;
những lỗi thường gặp;
hàng chục câu ví dụ;
bài hội thoại có sử dụng cấu trúc;
bài đọc chứa cấu trúc;
bài tập liên quan;
từ vựng thường đi kèm;
và những cấp độ HSK có liên quan.
Khi đó, giáo trình không chỉ còn là một cuốn sách theo nghĩa truyền thống mà có thể phát triển thành một hệ thống dữ liệu học tập Hán ngữ có cấu trúc.
Đây cũng là hướng phát triển đặc biệt phù hợp với triết lý của ChineMaster EDU – MASTEREDU, nơi hoạt động đào tạo được liên kết trực tiếp với nghiên cứu, dữ liệu và công nghệ.
Đối với học viên HSK 5, mục tiêu cuối cùng của việc học ngữ pháp không phải là ghi nhớ thật nhiều thuật ngữ ngữ pháp.
Mục tiêu quan trọng nhất là sử dụng tiếng Trung chính xác, tự nhiên và linh hoạt.
Người học cần có khả năng nghe một câu và nhanh chóng hiểu mối quan hệ giữa các thành phần.
Khi đọc một đoạn văn dài, người học cần nhận diện được cấu trúc logic.
Khi nói, người học cần lựa chọn đúng từ nối và mẫu câu.
Khi viết, người học cần biết cách liên kết các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh.
Khi giao tiếp trong công việc, người học cần biết sử dụng cấu trúc phù hợp với mức độ trang trọng của tình huống.
Khi tham gia kỳ thi HSK, người học cần đủ năng lực xử lý cấu trúc câu mà không phải dịch từng từ.
Đó chính là quá trình chuyển từ kiến thức ngữ pháp sang năng lực ngôn ngữ.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng để phục vụ quá trình chuyển đổi đó.
Thông qua việc hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, phân tích cấu trúc, đối chiếu cách sử dụng, bổ sung ví dụ thực tế và liên kết ngữ pháp với các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, giáo trình hướng tới việc giúp học viên xây dựng nền tảng Hán ngữ ngày càng chắc chắn.
Đây đồng thời là nền móng để người học tiếp tục tiến lên những trình độ cao hơn như HSK 6, HSK 7, HSK 8 và HSK 9, cũng như phát triển năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường học thuật và chuyên môn.
Trong tổng thể hệ sinh thái ChineMaster EDU – MASTEREDU, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ không tồn tại độc lập mà được liên kết với toàn bộ hệ thống giáo trình, dữ liệu từ vựng, bài giảng, hội thoại, tài liệu chuyên ngành và kho kiến thức được tiếp tục xây dựng trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy.
Đây là một trong những yếu tố tạo nên sự khác biệt của mô hình đào tạo ChineMaster EDU: giáo trình không phải điểm kết thúc của nghiên cứu mà chính là sản phẩm trung gian của một quá trình nghiên cứu, giảng dạy, kiểm nghiệm, cập nhật và phát triển liên tục.
Kiến thức được nghiên cứu.
Kiến thức được đưa vào giáo trình.
Giáo trình được sử dụng trong giảng dạy.
Quá trình giảng dạy tiếp tục phát hiện những vấn đề mới.
Những vấn đề mới lại trở thành dữ liệu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu tiếp tục được bổ sung trở lại hệ thống giáo trình.
Chu trình đó được lặp lại liên tục để từng bước mở rộng và hoàn thiện hệ thống tri thức.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ vừa là tài liệu học tập dành cho học viên, vừa là một thành phần trong hệ thống nghiên cứu và phát triển Hán ngữ lâu dài của ChineMaster EDU.
Với định hướng NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU – HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC – ỨNG DỤNG THỰC TẾ – PHÁT TRIỂN LIÊN TỤC, tác phẩm hướng tới việc xây dựng cho người học một nền tảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 5 toàn diện, có chiều sâu và có khả năng sử dụng lâu dài.
Thông qua quá trình học tập có hệ thống, người học từng bước không chỉ biết một cấu trúc tiếng Trung được sử dụng như thế nào, mà còn hiểu vì sao phải sử dụng như vậy, khi nào cần sử dụng, khác gì với những cách diễn đạt khác và làm thế nào để đưa cấu trúc đó vào giao tiếp thực tế.
Đó cũng chính là giá trị cốt lõi mà Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới trong hệ thống đào tạo tiếng Trung ChineMaster EDU – MASTEREDU.
CHINEMASTER EDU – HỌC HÁN NGỮ THEO HỆ THỐNG, NGHIÊN CỨU HÁN NGỮ THEO CHIỀU SÂU, PHÁT TRIỂN TRI THỨC THEO HƯỚNG DÀI HẠN.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – hệ thống hóa ngữ pháp, xây dựng tư duy ngôn ngữ, phát triển năng lực tiếng Trung toàn diện và tạo nền tảng tiến tới những cấp độ Hán ngữ cao hơn.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một công trình nghiên cứu và biên soạn công phu, tiếp nối chuỗi tác phẩm giáo trình tiếng Trung độc quyền đã làm nên thương hiệu của hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Đây không chỉ là một giáo trình học tập đơn thuần, mà còn là kết quả của quá trình tích lũy tri thức, sáng tạo và đổi mới liên tục trong sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu Hán ngữ của tác giả.
Tác phẩm này được đặt trong bối cảnh hệ sinh thái MASTEREDU – một hệ thống toàn diện chuyên đào tạo tiếng Trung Quốc, được vận hành bởi bốn trụ cột chính: đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ. Chính nhờ sự kết hợp chặt chẽ giữa bốn trụ cột này mà MASTEREDU trở thành một môi trường học thuật đặc biệt, nơi mọi hoạt động giảng dạy và nghiên cứu đều được đồng bộ hóa, nâng cao chất lượng và đảm bảo tính cập nhật liên tục.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, địa chỉ số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Đây là nơi được ví như kho tàng tri thức bất tận, nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Thư viện không chỉ là nơi bảo tồn tri thức mà còn là trung tâm nghiên cứu chất xám, nơi tác giả tập trung khai thác và phát triển các lĩnh vực học thuật đa ngành, từ ngôn ngữ học, dữ liệu lớn, cấu trúc dữ liệu, thuật toán cho đến kỹ thuật dầu khí, địa chất, logistics, tài chính ngân hàng, vi mạch bán dẫn và nhiều lĩnh vực công nghệ cao khác.
Điểm đặc biệt của hệ sinh thái ChineMaster EDU chính là việc toàn bộ chương trình đào tạo đều sử dụng giáo trình độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Những bộ giáo trình tiêu biểu có thể kể đến như bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển, bộ giáo trình phát triển Hán ngữ, bộ giáo trình chuẩn HSK 9 cấp, bộ giáo trình chuẩn HSKK sơ – trung – cao cấp, bộ giáo trình BOYA và bộ giáo trình MSUTONG. Tất cả đều được bảo mật tuyệt đối, không xuất hiện ở bất kỳ nơi nào khác ngoài hệ sinh thái ChineMaster EDU. Điều này tạo nên sự khác biệt độc nhất vô nhị, khẳng định giá trị và uy tín của hệ thống.
Một điểm nổi bật khác là việc cập nhật nội dung kiến thức liên tục 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần, 365 ngày mỗi năm, kể cả ngày nghỉ lễ và chủ nhật. Chính nhờ sự cập nhật không ngừng này mà các giáo trình của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ luôn bắt kịp xu hướng học thuật quốc tế, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của người học, đồng thời giữ vững vị thế tiên phong trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.
Có thể khẳng định rằng, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp không chỉ là một tài liệu học tập quan trọng cho người học tiếng Trung, mà còn là minh chứng cho sự sáng tạo, tâm huyết và tầm nhìn chiến lược của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm này góp phần củng cố nền tảng học thuật của hệ sinh thái ChineMaster EDU, đồng thời mở ra những hướng đi mới trong việc đào tạo và nghiên cứu Hán ngữ tại Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp là một kiệt tác giáo dục mang tính bước ngoặt, tiếp tục khẳng định tầm vóc và sự cống hiến không ngừng nghỉ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong sự nghiệp sáng tác tài liệu giảng dạy tiếng Trung. Đây không chỉ là một cuốn sách thông thường mà là một công trình học thuật đồ sộ, được thiết kế chuyên biệt để phục vụ cho hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Dưới sự dẫn dắt của tác giả, tác phẩm này đóng vai trò như một kim chỉ nam, giúp người học chinh phục những điểm ngữ pháp phức tạp nhất của HSK 5, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để vươn tới các cấp độ cao nhất trong hệ thống HSK 9 cấp mới.
Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, hay còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU, là một môi trường giáo dục toàn diện và quy mô bậc nhất. Sự vững mạnh của hệ sinh thái này được bồi đắp và vận hành trơn tru dựa trên sự kết hợp hoàn hảo của tứ trụ cốt lõi. Đó là hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên sâu, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ không ngừng đổi mới, hệ thống phát triển Hán ngữ mang tầm nhìn chiến lược và hệ thống ứng dụng Hán ngữ vào thực tiễn đời sống cũng như công việc. Bốn trụ cột này đan xen và tương hỗ lẫn nhau, tạo nên một cỗ máy vận hành hoàn hảo nhằm mang lại giá trị tri thức cao nhất cho học viên.
Toàn bộ tinh hoa tri thức này, bao gồm cả tác phẩm ngữ pháp HSK 5 kinh điển, đều được trân trọng lưu giữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Tọa lạc tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, nơi đây không chỉ là một thư viện vật lý mà còn là thánh địa tàng trữ và cất giấu chất xám cùng nguồn tri thức bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Với tư cách là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền tại Việt Nam, ông đã biến không gian này thành trung tâm nghiên cứu học thuật đỉnh cao. Các lĩnh vực nghiên cứu tại đây vượt xa giới hạn của ngôn ngữ học thuần túy, vươn rộng ra vô vàn các chuyên ngành phức tạp và đòi hỏi kỹ thuật cao. Thư viện là nơi đi sâu vào mảng nghiên cứu Data Center, hệ thống máy chủ, Big Data, phân tích cấu trúc dữ liệu và mô hình hoạt động của các thuật toán phức tạp. Không dừng lại ở đó, khối kiến thức đồ sộ này còn bao trùm các lĩnh vực kỹ thuật nặng như mô hình vỉa Dầu Khí, công nghệ khai thác mỏ, kỹ thuật khoan địa chất Dầu Khí, cho đến các ngành kinh tế trọng điểm như kế toán kiểm toán, logistics, vận tải, tài chính ngân hàng và cả lĩnh vực tiên tiến như vi mạch bán dẫn.
Sự tận tâm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn được thể hiện qua việc ông trực tiếp chủ nhiệm và phụ trách lớp trong các chương trình đào tạo tiếng Trung diễn ra mỗi ngày. Toàn bộ học viên trong hệ sinh thái đều được tiếp cận với một kho tàng tài liệu giảng dạy độc quyền do chính tay ông biên soạn. Khối lượng tác phẩm này vô cùng đồ sộ, bao trùm từ bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển truyền thống, bộ giáo trình phát triển Hán ngữ, bộ giáo trình chuẩn HSK 9 cấp mới nhất, cho đến các bộ giáo trình luyện thi nói HSKK sơ trung cao cấp, bộ giáo trình BOYA và bộ giáo trình MSUTONG.
Điều làm nên bản sắc và giá trị không thể sao chép của ChineMaster chính là nguyên tắc bảo mật hoàn toàn đối với mọi nội dung giáo trình. Mọi tinh hoa trí tuệ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được bảo vệ nghiêm ngặt, đảm bảo rằng những tài liệu vô giá này tuyệt đối không xuất hiện ở bất kỳ nơi nào khác ngoài hệ sinh thái MASTEREDU. Cùng với đó là cam kết cập nhật nội dung liên tục 24/24/7/365. Bất kể là ngày nghỉ lễ hay Chủ nhật, hệ thống kiến thức trong tất cả các tác phẩm giáo trình độc quyền luôn được tinh chỉnh, bổ sung và làm mới từng giờ, từng phút, đảm bảo người học luôn được tiếp cận với những luồng tri thức thời đại chính xác, hiện đại và ưu việt nhất.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên sâu dành cho người học tiếng Trung tại Việt Nam. Đây là một tác phẩm tập trung vào việc hệ thống hóa, phân tích và vận dụng ngữ pháp tiếng Trung ở trình độ HSK 5, đồng thời đặt kiến thức HSK 5 trong một hệ thống liên thông với toàn bộ khung năng lực HSK 9 cấp.
Trong quá trình học tiếng Trung từ sơ cấp đến cao cấp, ngữ pháp là một trong những nền tảng quan trọng nhất quyết định khả năng nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt bằng khẩu ngữ, viết câu, viết đoạn văn, dịch thuật và sử dụng tiếng Trung trong môi trường học thuật cũng như công việc thực tế.
Nếu người học chỉ ghi nhớ từ vựng mà không nắm chắc cấu trúc câu, quan hệ ngữ pháp, chức năng của thành phần câu và sắc thái biểu đạt thì rất khó nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung lên trình độ HSK 5 trở lên. Chính vì vậy, việc xây dựng một hệ thống Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình đào tạo tiếng Trung chuyên sâu.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU và định hướng xây dựng giáo trình HSK 9 cấp
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU, được định hướng như một hệ sinh thái đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng tiếng Trung Quốc.
Hệ sinh thái này được tổ chức theo bốn trụ cột:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Bốn hệ thống này tạo thành một mô hình tương hỗ, trong đó hoạt động giảng dạy cung cấp dữ liệu thực tế cho nghiên cứu; nghiên cứu cung cấp cơ sở cho phát triển giáo trình; giáo trình tiếp tục được đưa vào đào tạo và ứng dụng trong thực tế.
Theo định hướng này, giáo trình không đơn thuần là một tập hợp bài học được biên soạn cố định mà là một hệ thống tri thức có khả năng được bổ sung, điều chỉnh và phát triển theo nhu cầu học tập tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp được xây dựng trong chính định hướng đó.
Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 là gì?
Có thể hiểu Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 là một hệ thống kiến thức ngữ pháp được tổ chức theo hướng tổng hợp, phân loại và ứng dụng.
Người học HSK 5 không chỉ cần biết một cấu trúc ngữ pháp có hình thức như thế nào mà còn cần hiểu:
cấu trúc đó đứng ở vị trí nào trong câu;
thành phần nào có thể kết hợp với cấu trúc đó;
cấu trúc đó biểu đạt quan hệ ngữ nghĩa gì;
sắc thái biểu đạt trang trọng hay khẩu ngữ;
khi nào có thể sử dụng;
khi nào không nên sử dụng;
cấu trúc đó khác gì với những cấu trúc tương tự;
cấu trúc đó được sử dụng như thế nào trong văn nói;
cấu trúc đó xuất hiện như thế nào trong văn viết;
cách vận dụng trong bài thi HSK;
cách vận dụng trong giao tiếp và dịch thuật.
Ví dụ, với một cấu trúc biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả, người học trình độ HSK 5 cần phân biệt được nhiều phương thức diễn đạt khác nhau chứ không chỉ biết một từ nối đơn lẻ.
Chẳng hạn:
由于……因此……
Yóuyú…… yīncǐ……
Do…… vì vậy……
因为……所以……
Yīnwèi…… suǒyǐ……
Bởi vì…… cho nên……
既然……就……
Jìrán…… jiù……
Đã…… thì……
Ba cấu trúc trên đều có quan hệ logic giữa các mệnh đề nhưng sắc thái và điều kiện sử dụng không hoàn toàn giống nhau.
Đây chính là điểm mà một giáo trình ngữ pháp tổng hợp cần giải quyết: không chỉ dạy hình thức mà phải dạy khả năng lựa chọn cấu trúc phù hợp với ngữ cảnh.
HSK 5 trong hệ thống HSK 9 cấp
HSK 5 là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển năng lực tiếng Trung.
Ở trình độ này, người học bắt đầu chuyển mạnh từ việc sử dụng những câu giao tiếp tương đối đơn giản sang khả năng tiếp nhận và diễn đạt các nội dung có cấu trúc phức tạp hơn.
Người học cần xử lý được:
句子结构 — Jùzi jiégòu — Cấu trúc câu
复句 — Fùjù — Câu phức
关联词语 — Guānlián cíyǔ — Từ ngữ liên kết
补语 — Bǔyǔ — Bổ ngữ
定语 — Dìngyǔ — Định ngữ
状语 — Zhuàngyǔ — Trạng ngữ
宾语 — Bīnyǔ — Tân ngữ
谓语 — Wèiyǔ — Vị ngữ
句式 — Jùshì — Mẫu câu
语义关系 — Yǔyì guānxì — Quan hệ ngữ nghĩa
语用功能 — Yǔyòng gōngnéng — Chức năng ngữ dụng
Đây cũng là lý do việc học ngữ pháp HSK 5 không nên tách biệt hoàn toàn với HSK 6, HSK 7, HSK 8 và HSK 9.
Một cấu trúc được học ở HSK 5 có thể trở thành nền tảng để người học tiếp tục xử lý những cấu trúc phức tạp hơn ở các cấp độ cao.
Vì vậy, định hướng “HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp” có thể được hiểu là đặt kiến thức HSK 5 trong một hệ thống phát triển liên tục thay vì xem HSK 5 là một điểm kết thúc độc lập.
Những nhóm ngữ pháp trọng tâm trong Giáo trình HSK 5
1. Cấu trúc câu phức
Câu phức là một nội dung đặc biệt quan trọng đối với người học HSK 5.
Người học cần làm quen với nhiều quan hệ logic:
因果关系 — Yīnguǒ guānxì — Quan hệ nhân quả
条件关系 — Tiáojiàn guānxì — Quan hệ điều kiện
转折关系 — Zhuǎnzhé guānxì — Quan hệ chuyển ý
假设关系 — Jiǎshè guānxì — Quan hệ giả định
递进关系 — Dìjìn guānxì — Quan hệ tăng tiến
承接关系 — Chéngjiē guānxì — Quan hệ tiếp nối
选择关系 — Xuǎnzé guānxì — Quan hệ lựa chọn
目的关系 — Mùdì guānxì — Quan hệ mục đích
Việc phân loại theo quan hệ logic giúp người học không chỉ nhớ cấu trúc mà còn hiểu được bản chất của câu.
2. Các cấu trúc liên kết
Một trong những đặc điểm nổi bật của tiếng Trung trình độ trung cao cấp là mật độ sử dụng các từ ngữ liên kết ngày càng tăng.
Ví dụ:
不但……而且……
Búdàn…… érqiě……
Không những…… mà còn……
不仅……还……
Bùjǐn…… hái……
Không chỉ…… mà còn……
虽然……但是……
Suīrán…… dànshì……
Mặc dù…… nhưng……
无论……都……
Wúlùn…… dōu……
Cho dù…… đều……
只要……就……
Zhǐyào…… jiù……
Chỉ cần…… thì……
只有……才……
Zhǐyǒu…… cái……
Chỉ có…… mới……
即使……也……
Jíshǐ…… yě……
Cho dù…… cũng……
Đối với HSK 5, việc phân biệt các cặp cấu trúc như 只要……就…… và 只有……才…… đặc biệt quan trọng.
Ví dụ:
只要认真学习,就一定会有进步。
Zhǐyào rènzhēn xuéxí, jiù yídìng huì yǒu jìnbù.
Chỉ cần học tập nghiêm túc thì nhất định sẽ có tiến bộ.
Trong khi đó:
只有认真学习,才能取得好成绩。
Zhǐyǒu rènzhēn xuéxí, cáinéng qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ có học tập nghiêm túc thì mới có thể đạt được thành tích tốt.
Hai cấu trúc đều liên quan đến điều kiện nhưng quan hệ logic không giống nhau.
3. Bổ ngữ trong tiếng Trung
Bổ ngữ là một trong những nội dung khiến nhiều người học tiếng Trung gặp khó khăn.
Ở trình độ HSK 5, người học cần sử dụng linh hoạt nhiều loại bổ ngữ:
结果补语 — Jiéguǒ bǔyǔ — Bổ ngữ kết quả
程度补语 — Chéngdù bǔyǔ — Bổ ngữ mức độ
可能补语 — Kěnéng bǔyǔ — Bổ ngữ khả năng
趋向补语 — Qūxiàng bǔyǔ — Bổ ngữ xu hướng
数量补语 — Shùliàng bǔyǔ — Bổ ngữ số lượng
Ví dụ:
他把作业写完了。
Tā bǎ zuòyè xiě wán le.
Cậu ấy đã làm xong bài tập.
Trong câu này, 完 là bổ ngữ kết quả, cho biết hành động 写 đã đạt được kết quả hoàn thành.
Một giáo trình tổng hợp cần giúp người học nhìn thấy sự khác biệt giữa:
写
写完
写好
写清楚
写出来
写得很好
Các cấu trúc này đều liên quan đến động từ 写, nhưng ý nghĩa ngữ pháp và thông tin được bổ sung hoàn toàn khác nhau.
4. Câu chữ 把
把字句 — Bǎ zìjù — Câu chữ 把
là một cấu trúc quan trọng trong tiếng Trung.
Công thức cơ bản:
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分
Zhǔyǔ + bǎ + bīnyǔ + dòngcí + qítā chéngfèn.
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác.
Ví dụ:
我已经把报告写完了。
Wǒ yǐjīng bǎ bàogào xiě wán le.
Tôi đã viết xong báo cáo rồi.
Người học cần hiểu rằng sau động từ thường phải có thành phần phù hợp để thể hiện kết quả, hướng, trạng thái, số lượng hoặc thông tin bổ sung.
5. Câu bị động 被
被字句 — Bèi zìjù — Câu chữ 被
là một nội dung quan trọng khác.
Ví dụ:
他的计划被公司批准了。
Tā de jìhuà bèi gōngsī pīzhǔn le.
Kế hoạch của anh ấy đã được công ty phê duyệt.
Ở trình độ HSK 5, người học không chỉ cần biết công thức 被, mà còn cần hiểu điều kiện sử dụng, sắc thái, chủ thể chịu tác động và cách kết hợp với các thành phần khác trong câu.
Ngữ pháp HSK 5 gắn với kỹ năng đọc hiểu
Một trong những điểm quan trọng của việc học ngữ pháp theo định hướng HSK 9 cấp là không học ngữ pháp một cách tách rời.
Ngữ pháp phải được đặt trong văn bản.
Khi đọc một đoạn văn tiếng Trung, người học cần xác định:
主干 — Zhǔgàn — Thành phần chính
修饰成分 — Xiūshì chéngfèn — Thành phần bổ nghĩa
逻辑关系 — Luójí guānxì — Quan hệ logic
指代关系 — Zhǐdài guānxì — Quan hệ quy chiếu
因果关系 — Yīnguǒ guānxì — Quan hệ nhân quả
转折关系 — Zhuǎnzhé guānxì — Quan hệ chuyển ý
上下文关系 — Shàngxiàwén guānxì — Quan hệ ngữ cảnh
Khi đã nắm được cấu trúc ngữ pháp, người học sẽ dễ dàng phân tích những câu dài và phức tạp trong đề thi HSK 5.
Ví dụ:
随着经济的发展,人们对生活质量的要求越来越高。
Suízhe jīngjì de fāzhǎn, rénmen duì shēnghuó zhìliàng de yāoqiú yuèláiyuè gāo.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, yêu cầu của con người đối với chất lượng cuộc sống ngày càng cao.
Câu này chứa cấu trúc:
随着……
Suízhe……
Cùng với……
kết hợp với:
越来越……
Yuèláiyuè……
Ngày càng……
Nếu không phân tích cấu trúc, người học có thể chỉ hiểu từng từ riêng lẻ nhưng vẫn khó nắm được quan hệ giữa các thành phần trong toàn câu.
Ngữ pháp HSK 5 gắn với kỹ năng viết
Viết là một trong những lĩnh vực thể hiện rõ nhất năng lực ngữ pháp của người học.
Một câu viết đúng không chỉ cần đúng từ vựng mà còn phải đúng:
trật tự từ;
thành phần câu;
quan hệ chủ – vị;
quan hệ động – tân;
trạng ngữ;
định ngữ;
bổ ngữ;
liên từ;
dấu hiệu thời thái;
quan hệ logic giữa các mệnh đề.
Ví dụ, thay vì viết nhiều câu ngắn rời rạc:
我学习中文。中文很重要。我希望以后能够使用中文工作。
Wǒ xuéxí Zhōngwén. Zhōngwén hěn zhòngyào. Wǒ xīwàng yǐhòu nénggòu shǐyòng Zhōngwén gōngzuò.
Có thể nâng cao khả năng biểu đạt bằng cách sử dụng cấu trúc liên kết:
因为中文越来越重要,所以我希望通过系统学习,提高自己的中文水平,以便将来能够在工作中熟练使用中文。
Yīnwèi Zhōngwén yuèláiyuè zhòngyào, suǒyǐ wǒ xīwàng tōngguò xìtǒng xuéxí, tígāo zìjǐ de Zhōngwén shuǐpíng, yǐbiàn jiānglái nénggòu zài gōngzuò zhōng shúliàn shǐyòng Zhōngwén.
Bởi vì tiếng Trung ngày càng quan trọng, cho nên tôi hy vọng thông qua việc học tập có hệ thống để nâng cao trình độ tiếng Trung của bản thân, nhằm có thể sử dụng tiếng Trung thành thạo trong công việc sau này.
Đây chính là sự chuyển đổi từ biết từ vựng sang biết tổ chức ngôn ngữ.
Tổng hợp ngữ pháp không đồng nghĩa với học thuộc lòng
Một vấn đề phổ biến của người học tiếng Trung là cố gắng học thuộc công thức nhưng không hiểu bản chất.
Ví dụ:
越……越……
Yuè…… yuè……
Càng…… càng……
Người học có thể ghi nhớ công thức rất nhanh nhưng để sử dụng chính xác cần hiểu quan hệ biến đổi tương ứng giữa hai thành phần.
Ví dụ:
学习得越认真,进步就越快。
Xuéxí de yuè rènzhēn, jìnbù jiù yuè kuài.
Học càng nghiêm túc thì tiến bộ càng nhanh.
Ở đây, hai vế có quan hệ tăng tiến tương ứng:
越认真 → 越快
Đây là cách tiếp cận ngữ pháp theo logic ngôn ngữ, thay vì chỉ ghi nhớ công thức.
Giá trị của giáo trình đối với người học HSK 5
Giá trị nổi bật của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp nằm ở việc đưa ngữ pháp vào một hệ thống kiến thức có tính liên kết.
Người học có thể sử dụng giáo trình để:
Thứ nhất, củng cố nền tảng ngữ pháp trung cấp.
Thứ hai, hệ thống hóa những cấu trúc thường xuyên xuất hiện trong HSK 5.
Thứ ba, phân biệt những cấu trúc có hình thức hoặc ý nghĩa gần giống nhau.
Thứ tư, nâng cao khả năng phân tích câu dài.
Thứ năm, nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản tiếng Trung.
Thứ sáu, cải thiện khả năng viết câu và viết đoạn văn.
Thứ bảy, tăng khả năng sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp thực tế.
Thứ tám, tạo nền tảng ngữ pháp để tiếp tục học HSK 6 và các cấp độ cao hơn.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được giới thiệu trong hệ thống tư liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi lưu trữ và phát triển hệ thống tài liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng Hán ngữ.
Theo định hướng của hệ thống ChineMaster EDU, thư viện không chỉ tập trung vào ngôn ngữ Trung Quốc phổ thông mà còn mở rộng nghiên cứu sang nhiều lĩnh vực chuyên ngành.
Các chủ đề nghiên cứu được đề cập trong hệ sinh thái bao gồm:
数据中心 — Shùjù zhōngxīn — Data Center — Trung tâm dữ liệu
服务器 — Fúwùqì — Server — Máy chủ
大数据 — Dà shùjù — Big Data — Dữ liệu lớn
数据结构 — Shùjù jiégòu — Cấu trúc dữ liệu
算法 — Suànfǎ — Thuật toán
石油天然气 — Shíyóu tiānránqì — Dầu khí
石油工程 — Shíyóu gōngchéng — Kỹ thuật dầu khí
物流 — Wùliú — Logistics
运输 — Yùnshū — Vận tải
会计 — Kuàijì — Kế toán
审计 — Shěnjì — Kiểm toán
金融 — Jīnróng — Tài chính
银行 — Yínháng — Ngân hàng
半导体 — Bàndǎotǐ — Bán dẫn
Việc đặt giáo trình ngữ pháp HSK 5 trong một hệ sinh thái nghiên cứu đa ngành tạo điều kiện để tiếng Trung được tiếp cận không chỉ như một môn ngoại ngữ mà còn như một công cụ phục vụ học thuật và nghề nghiệp.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ của Nguyễn Minh Vũ
Trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp được đặt trong một hệ thống giáo trình có phạm vi rộng.
Các dòng giáo trình được nhắc đến gồm:
Giáo trình Hán ngữ 6 quyển
Giáo trình Phát triển Hán ngữ
Giáo trình chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình chuẩn HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp
Giáo trình BOYA
Giáo trình MSUTONG
Các dòng giáo trình này có thể được tổ chức theo nhiều mục tiêu khác nhau như xây dựng nền tảng tiếng Trung, phát triển năng lực HSK, luyện thi HSKK, mở rộng từ vựng, củng cố ngữ pháp và phát triển tiếng Trung chuyên ngành.
Trong cấu trúc đó, giáo trình tổng hợp ngữ pháp giữ vai trò như một hệ thống kiến thức nền tảng giúp người học kết nối từ vựng với câu, từ câu với đoạn văn và từ đoạn văn với năng lực giao tiếp và viết.
Học ngữ pháp HSK 5 theo tư duy hệ thống
Một trong những phương pháp quan trọng đối với người học HSK 5 là chuyển từ tư duy:
“Học một cấu trúc → ghi nhớ một công thức”
sang:
“Học một cấu trúc → hiểu chức năng → so sánh cấu trúc tương đồng → đặt câu → vận dụng trong văn cảnh → chuyển hóa thành năng lực sử dụng.”
Ví dụ, khi học:
虽然……但是……
không nên chỉ ghi nhớ:
虽然 + A,但是 + B
mà cần hiểu:
A và B tồn tại quan hệ tương phản;
A thường là điều kiện hoặc sự thật được thừa nhận;
B là nội dung chính mà người nói muốn nhấn mạnh.
Từ đó có thể phát triển:
虽然天气很冷,但是他还是坚持每天跑步。
Suīrán tiānqì hěn lěng, dànshì tā háishi jiānchí měitiān pǎobù.
Mặc dù thời tiết rất lạnh nhưng anh ấy vẫn kiên trì chạy bộ mỗi ngày.
Đây là quá trình biến kiến thức ngữ pháp thành năng lực ngôn ngữ.
Giáo trình HSK 5 và mục tiêu HSK 9 cấp
Điểm quan trọng của định hướng HSK 9 cấp là người học không nên xem từng cấp độ như những khối kiến thức hoàn toàn tách biệt.
HSK 1 tạo nền tảng.
HSK 2 mở rộng khả năng giao tiếp.
HSK 3 phát triển cấu trúc câu.
HSK 4 củng cố năng lực trung cấp.
HSK 5 phát triển mạnh năng lực đọc hiểu, viết và sử dụng câu phức.
HSK 6 tiếp tục mở rộng năng lực ngôn ngữ ở mức cao hơn.
HSK 7–9 hướng tới năng lực tiếng Trung nâng cao, học thuật và chuyên sâu.
Trong tiến trình đó, ngữ pháp HSK 5 chính là một mắt xích quan trọng.
Nếu nền tảng ngữ pháp HSK 5 vững chắc, người học sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để tiếp nhận các cấu trúc phức tạp và phong cách diễn đạt nâng cao ở những cấp độ tiếp theo.
Cập nhật và phát triển nội dung giáo trình
Một đặc điểm được nhấn mạnh trong hệ sinh thái ChineMaster EDU là định hướng cập nhật nội dung kiến thức liên tục.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với giáo trình Hán ngữ bởi ngôn ngữ không phải một hệ thống bất biến. Từ vựng, cách diễn đạt, ngữ cảnh giao tiếp, phương pháp giảng dạy và nhu cầu sử dụng tiếng Trung đều có thể thay đổi.
Do đó, giáo trình ngữ pháp cũng cần được phát triển theo hướng:
系统化 — Xìtǒnghuà — Hệ thống hóa
结构化 — Jiégòuhuà — Cấu trúc hóa
专业化 — Zhuānyèhuà — Chuyên nghiệp hóa
实用化 — Shíyònghuà — Thực dụng hóa
持续更新 — Chíxù gēngxīn — Cập nhật liên tục
Mục tiêu cuối cùng không phải là tạo ra một danh sách công thức ngữ pháp dài mà là hình thành một hệ thống giúp người học hiểu tiếng Trung, phân tích tiếng Trung và sử dụng tiếng Trung một cách có hệ thống.
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm thuộc định hướng xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên sâu của ChineMaster EDU – MASTEREDU.
Trọng tâm của giáo trình là hệ thống hóa kiến thức ngữ pháp HSK 5, giúp người học hiểu sâu hơn về cấu trúc câu, câu phức, quan hệ logic, bổ ngữ, câu chữ 把, câu chữ 被, các cấu trúc liên kết và nhiều mô hình ngữ pháp quan trọng khác.
Giá trị của một giáo trình ngữ pháp không nằm ở số lượng công thức được liệt kê mà nằm ở khả năng giúp người học chuyển hóa kiến thức thành năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Từ 词汇 — cíhuì — từ vựng, người học tiến tới 短语 — duǎnyǔ — cụm từ, từ cụm từ tiến tới 句子 — jùzi — câu, từ câu tiến tới 复句 — fùjù — câu phức, từ câu phức tiến tới 篇章 — piānzhāng — văn bản, và cuối cùng hình thành năng lực 理解、表达、阅读、写作、翻译 — hiểu, diễn đạt, đọc hiểu, viết và dịch tiếng Trung.
Theo định hướng đó, Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp không chỉ là một tài liệu phục vụ luyện thi HSK 5 mà còn có thể được xem như một mắt xích trong quá trình xây dựng năng lực Hán ngữ trung cao cấp, tạo nền tảng để người học tiếp tục chinh phục HSK 6, HSK 7, HSK 8 và HSK 9.
Đây chính là hướng phát triển của hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU: lấy ngôn ngữ làm nền tảng, lấy ngữ pháp làm cấu trúc, lấy thực hành làm phương thức, lấy ứng dụng làm mục tiêu và lấy hệ thống hóa tri thức làm phương pháp phát triển giáo trình.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 5 theo chuẩn HSK 9 cấp của Tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là một tài liệu học tập, mà còn là một kiệt tác giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo trong sự nghiệp sáng tác đồ sộ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm này đóng vai trò là mảnh ghép vô cùng quan trọng, góp phần hoàn thiện cấu trúc học thuật của toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tứ Trụ Nền Tảng Của Hệ Sinh Thái MASTEREDU
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, hay còn được biết đến với tên gọi tắt là MASTEREDU, là một hệ sinh thái toàn diện và chuyên biệt trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung Quốc. Sự vận hành trơn tru và phát triển mạnh mẽ của MASTEREDU được kiến tạo bởi tứ trụ vững chắc, tạo nên một chu trình khép kín nhằm tối ưu hóa trải nghiệm của người học. Bốn trụ cột này phối hợp nhịp nhàng để mang lại hiệu quả cao nhất:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU.
Không Gian Tri Thức Và Đa Ngành Tại Thư Viện Hán Ngữ ChineMaster
Mọi tâm huyết và tinh hoa của cuốn giáo trình HSK 5 này, cùng hàng vạn tác phẩm độc quyền khác, đều được lưu trữ cẩn thận tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, tọa lạc tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Nơi đây được xem là trung tâm tàng trữ và cất giấu chất xám, tri thức cũng như những kiến thức bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Không chỉ dừng lại ở ngôn ngữ, thư viện này còn là không gian chuyên nghiên cứu đa lĩnh vực của tác giả. Các công trình nghiên cứu tại đây bao trùm một phạm vi vô cùng rộng lớn, từ những mảng công nghệ cốt lõi đến các chuyên ngành kỹ thuật và kinh tế phức tạp. Tiêu biểu có thể kể đến việc nghiên cứu trung tâm dữ liệu (Data Center), hệ thống máy chủ, BIG DATA, cấu trúc dữ liệu và mô hình hoạt động của thuật toán. Bên cạnh đó, các lĩnh vực công nghiệp nặng và kinh tế vĩ mô cũng được nghiên cứu sâu sắc như mô hình vỉa dầu khí, công nghệ mỏ, địa chất, kỹ thuật và khoan khai thác dầu khí, vi mạch bán dẫn, logistics, vận tải, kế toán kiểm toán cùng tài chính ngân hàng.
Hệ Thống Giáo Trình Độc Quyền Dưới Sự Dẫn Dắt Của ThS. Nguyễn Minh Vũ
Sự tận tâm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được thể hiện rõ nét qua các chương trình đào tạo thực tế. Mỗi ngày, tại hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là người trực tiếp chủ nhiệm và phụ trách đứng lớp giảng dạy, mang đến những giá trị thực học cho học viên. Để duy trì chất lượng học thuật ở mức cao nhất, toàn bộ hệ sinh thái giáo dục này đều chỉ sử dụng duy nhất hệ thống giáo trình độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ chắp bút. Những bộ giáo trình tiêu biểu đã làm nên tên tuổi của hệ thống bao gồm:
Bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển và bộ giáo trình Phát triển Hán ngữ độc quyền.
Bộ giáo trình chuẩn HSK 9 cấp và chuẩn HSKK sơ – trung – cao cấp.
Bộ giáo trình BOYA và bộ giáo trình MSUTONG phiên bản riêng biệt của tác giả.
Đặc Quyền Bảo Mật Và Tiên Phong Cập Nhật Tri Thức Liên Tục
Một trong những yếu tố làm nên vị thế độc nhất vô nhị của ChineMaster EDU chính là tính bảo mật hoàn toàn đối với mọi nội dung giáo trình độc quyền. Điều này đồng nghĩa với việc toàn bộ các tác phẩm giáo dục của tác giả Nguyễn Minh Vũ sẽ không bao giờ xuất hiện ở bất kỳ cơ sở hay nền tảng nào khác ngoài hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Điểm vô cùng đặc biệt và mang tính tiên phong nữa chính là nguyên tắc cập nhật nội dung kiến thức liên tục 24/24/7/365. Dù là ngày nghỉ lễ hay chủ nhật, hệ thống tri thức bên trong tất cả các tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ vẫn được làm mới không ngừng. Điều này đảm bảo học viên luôn được tiếp cận với những luồng kiến thức hiện đại, chính xác và bám sát sự phát triển của thời đại nhất.

