Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc trọng điểm của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc nơi tàng trữ CHẤT XÁM độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được cập nhập nội dung kiến thức tiếng Trung mỗi ngày, không chỉ vậy, tác phẩm này còn là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu với các khóa đào tạo tiếng Trung chuyên ngành, tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung dầu khí, tiếng Trung online, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung logistics & vận tải, tiếng Trung order Taobao 1688, tiếng Trung HSK 9 cấp, tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp, tiếng Hoa TOCFL. Hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung
Giáo trình kinh tế tiếng Trung
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Mục lục giáo trình Hán ngữ kinh tế chuyên đề Cấu trúc hợp đồng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
CẤU TRÚC CHI TIẾT CỦA MỘT BẢN HỢP ĐỒNG KINH TẾ
经济合同的完整结构
Một bản hợp đồng kinh tế / hợp đồng thương mại hoàn chỉnh có thể bao gồm toàn bộ các nhóm nội dung dưới đây. Tùy loại giao dịch như mua bán, cung ứng, gia công, dịch vụ, xây dựng, vận chuyển, xuất nhập khẩu, đại lý hoặc hợp tác kinh doanh mà một số điều khoản sẽ được bổ sung, lược bỏ hoặc điều chỉnh.
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
1. Tên hợp đồng
合同名称
Hétóng míngchēng
Tên hợp đồng
Ví dụ:
经济合同
Jīngjì hétóng
Hợp đồng kinh tế
买卖合同
Mǎimài hétóng
Hợp đồng mua bán
采购合同
Cǎigòu hétóng
Hợp đồng mua hàng
销售合同
Xiāoshòu hétóng
Hợp đồng bán hàng
供货合同
Gōnghuò hétóng
Hợp đồng cung ứng hàng hóa
服务合同
Fúwù hétóng
Hợp đồng dịch vụ
合作合同
Hézuò hétóng
Hợp đồng hợp tác
加工合同
Jiāgōng hétóng
Hợp đồng gia công
运输合同
Yùnshū hétóng
Hợp đồng vận chuyển
2. Số hợp đồng
合同编号
Hétóng biānhào
Số hợp đồng
Ví dụ:
合同编号:CM-2026-0088
Số hợp đồng: CM-2026-0088.
3. Ngày lập hợp đồng
合同日期
Hétóng rìqī
Ngày hợp đồng
4. Ngày ký hợp đồng
签订日期
Qiāndìng rìqī
Ngày ký kết
5. Địa điểm ký hợp đồng
签订地点
Qiāndìng dìdiǎn
Địa điểm ký kết
6. Căn cứ ký kết
合同签订依据
Hétóng qiāndìng yījù
Căn cứ ký kết hợp đồng
Có thể bao gồm:
Căn cứ pháp luật.
Căn cứ nhu cầu giao dịch.
Căn cứ khả năng cung cấp của các bên.
Căn cứ kết quả thương lượng.
Căn cứ báo giá.
Căn cứ hồ sơ mời thầu.
Căn cứ kết quả trúng thầu.
Căn cứ biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận trước đó.
Câu thường gặp:
根据有关法律法规……
Gēnjù yǒuguān fǎlǜ fǎguī…
Căn cứ các quy định pháp luật có liên quan…
经双方友好协商……
Jīng shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng…
Sau khi hai bên thương lượng trên tinh thần thiện chí…
PHẦN II. CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG
合同主体
7. Bên A
甲方
Jiǎfāng
Bên A
8. Bên B
乙方
Yǐfāng
Bên B
Nếu có nhiều bên:
丙方
Bǐngfāng
Bên C
丁方
Dīngfāng
Bên D
9. Tên đầy đủ của doanh nghiệp
公司全称
Gōngsī quánchēng
Tên đầy đủ của công ty
10. Tên giao dịch
公司商号 / 企业名称
Gōngsī shānghào / qǐyè míngchēng
Tên giao dịch/tên doanh nghiệp
11. Địa chỉ trụ sở
注册地址
Zhùcè dìzhǐ
Địa chỉ đăng ký
12. Địa chỉ giao dịch
经营地址
Jīngyíng dìzhǐ
Địa chỉ kinh doanh/giao dịch
13. Mã số doanh nghiệp
企业注册号
Qǐyè zhùcè hào
Số đăng ký doanh nghiệp
14. Mã số thuế
税号
Shuìhào
Mã số thuế
15. Người đại diện theo pháp luật
法定代表人
Fǎdìng dàibiǎorén
Người đại diện theo pháp luật
16. Người đại diện được ủy quyền
授权代表
Shòuquán dàibiǎo
Người đại diện được ủy quyền
17. Chức vụ người đại diện
职务
Zhíwù
Chức vụ
18. Giấy ủy quyền
授权委托书
Shòuquán wěituōshū
Giấy ủy quyền
19. Số điện thoại
联系电话
Liánxì diànhuà
Điện thoại liên hệ
20. Email
电子邮箱
Diànzǐ yóuxiāng
Địa chỉ thư điện tử
21. Tài khoản ngân hàng
银行账户
Yínháng zhànghù
Tài khoản ngân hàng
22. Ngân hàng mở tài khoản
开户银行
Kāihù yínháng
Ngân hàng mở tài khoản
23. Mã SWIFT nếu có
SWIFT代码
SWIFT dàimǎ
Mã SWIFT
Đặc biệt thường gặp trong hợp đồng quốc tế.
PHẦN III. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
24. Định nghĩa
定义
Dìngyì
Định nghĩa
Hợp đồng có thể định nghĩa các khái niệm như:
Hàng hóa.
Sản phẩm.
Ngày làm việc.
Ngày giao hàng.
Ngày nghiệm thu.
Giá hợp đồng.
Tài liệu kỹ thuật.
Thông tin bảo mật.
Sự kiện bất khả kháng.
Bên thứ ba.
25. Nguyên tắc giải thích hợp đồng
合同解释原则
Hétóng jiěshì yuánzé
Nguyên tắc giải thích hợp đồng
Có thể quy định:
Cách hiểu thuật ngữ.
Thứ tự ưu tiên giữa các tài liệu.
Cách xử lý nếu phụ lục và hợp đồng có nội dung khác nhau.
Cách xử lý khác biệt giữa các phiên bản ngôn ngữ.
PHẦN IV. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
合同标的
26. Đối tượng hợp đồng
合同标的
Hétóng biāodì
Đối tượng hợp đồng
Có thể là:
Hàng hóa.
Máy móc.
Thiết bị.
Nguyên vật liệu.
Linh kiện.
Dịch vụ.
Công việc.
Công nghệ.
Phần mềm.
Quyền tài sản.
Quyền sử dụng.
Công trình.
Sản phẩm gia công.
27. Tên hàng hóa
货物名称
Huòwù míngchēng
Tên hàng hóa
28. Tên sản phẩm
产品名称
Chǎnpǐn míngchēng
Tên sản phẩm
29. Mã hàng
产品编号
Chǎnpǐn biānhào
Mã sản phẩm
30. Chủng loại
种类
Zhǒnglèi
Chủng loại
31. Model
型号
Xínghào
Model
32. Quy cách
规格
Guīgé
Quy cách
33. Thương hiệu
品牌
Pǐnpái
Thương hiệu
34. Xuất xứ
原产地
Yuánchǎndì
Xuất xứ
35. Nhà sản xuất
生产厂家
Shēngchǎn chǎngjiā
Nhà sản xuất
PHẦN V. SỐ LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ TÍNH
36. Số lượng
数量
Shùliàng
Số lượng
37. Đơn vị tính
计量单位
Jìliàng dānwèi
Đơn vị tính
Ví dụ:
件 jiàn – chiếc/kiện
台 tái – máy/chiếc
套 tào – bộ
箱 xiāng – thùng
吨 dūn – tấn
公斤 gōngjīn – kilogram
米 mǐ – mét
平方米 píngfāngmǐ – mét vuông
38. Sai số số lượng cho phép
数量允许误差
Shùliàng yǔnxǔ wùchā
Sai số số lượng cho phép
PHẦN VI. CHẤT LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
39. Yêu cầu chất lượng
质量要求
Zhìliàng yāoqiú
Yêu cầu chất lượng
40. Tiêu chuẩn chất lượng
质量标准
Zhìliàng biāozhǔn
Tiêu chuẩn chất lượng
41. Tiêu chuẩn kỹ thuật
技术标准
Jìshù biāozhǔn
Tiêu chuẩn kỹ thuật
42. Thông số kỹ thuật
技术参数
Jìshù cānshù
Thông số kỹ thuật
43. Tiêu chuẩn sản xuất
生产标准
Shēngchǎn biāozhǔn
Tiêu chuẩn sản xuất
44. Yêu cầu về mẫu
样品要求
Yàngpǐn yāoqiú
Yêu cầu về mẫu sản phẩm
45. Mẫu được phê duyệt
确认样品
Quèrèn yàngpǐn
Mẫu đã được xác nhận
46. Yêu cầu về màu sắc
颜色要求
Yánsè yāoqiú
Yêu cầu màu sắc
47. Yêu cầu về kích thước
尺寸要求
Chǐcùn yāoqiú
Yêu cầu kích thước
48. Yêu cầu về vật liệu
材料要求
Cáiliào yāoqiú
Yêu cầu nguyên vật liệu
PHẦN VII. GIÁ VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
49. Đơn giá
单价
Dānjià
Đơn giá
50. Giá chưa thuế
不含税价格
Bù hán shuì jiàgé
Giá chưa bao gồm thuế
51. Giá đã bao gồm thuế
含税价格
Hánshuì jiàgé
Giá đã bao gồm thuế
52. Giá trị hợp đồng
合同金额
Hétóng jīn’é
Giá trị hợp đồng
53. Tổng giá trị hợp đồng
合同总金额
Hétóng zǒng jīn’é
Tổng giá trị hợp đồng
54. Giá trị trước thuế
税前金额
Shuìqián jīn’é
Giá trị trước thuế
55. Tiền thuế
税额
Shuì’é
Tiền thuế
56. Giá trị sau thuế
税后金额
Shuìhòu jīn’é
Giá trị sau thuế
57. Thuế giá trị gia tăng
增值税
Zēngzhíshuì
Thuế giá trị gia tăng
58. Đồng tiền thanh toán
结算货币
Jiésuàn huòbì
Đồng tiền thanh toán
Ví dụ:
人民币 – Nhân dân tệ
美元 – Đô la Mỹ
越南盾 – Đồng Việt Nam
欧元 – Euro
59. Điều chỉnh giá
价格调整
Jiàgé tiáozhěng
Điều chỉnh giá
Cần xác định:
Giá cố định hay giá có thể điều chỉnh.
Trường hợp được điều chỉnh.
Công thức điều chỉnh.
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh.
PHẦN VIII. THANH TOÁN
60. Phương thức thanh toán
付款方式
Fùkuǎn fāngshì
Phương thức thanh toán
61. Chuyển khoản ngân hàng
银行转账
Yínháng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản ngân hàng
62. Chuyển tiền điện T/T
电汇
Diànhuì
Chuyển tiền điện
63. Thư tín dụng
信用证
Xìnyòngzhèng
Thư tín dụng L/C
64. Thanh toán một lần
一次性付款
Yícìxìng fùkuǎn
Thanh toán một lần
65. Thanh toán theo đợt
分期付款
Fēnqī fùkuǎn
Thanh toán theo từng đợt
66. Đặt cọc
定金
Dìngjīn
Tiền đặt cọc
67. Thanh toán trước
预付款
Yùfùkuǎn
Tiền trả trước
68. Thanh toán giữa kỳ
进度款
Jìndùkuǎn
Khoản thanh toán theo tiến độ
69. Thanh toán cuối cùng
尾款
Wěikuǎn
Khoản tiền còn lại
70. Tỷ lệ thanh toán
付款比例
Fùkuǎn bǐlì
Tỷ lệ thanh toán
Ví dụ:
30% đặt trước.
40% sau khi giao hàng.
30% sau nghiệm thu.
71. Thời hạn thanh toán
付款期限
Fùkuǎn qīxiàn
Thời hạn thanh toán
72. Điều kiện thanh toán
付款条件
Fùkuǎn tiáojiàn
Điều kiện thanh toán
Ví dụ:
Sau khi ký hợp đồng.
Sau khi nhận hàng.
Sau khi nghiệm thu.
Sau khi nhận hóa đơn.
Sau khi nhận đầy đủ chứng từ.
73. Hồ sơ thanh toán
付款资料
Fùkuǎn zīliào
Hồ sơ thanh toán
Có thể gồm:
Hợp đồng.
Hóa đơn.
Biên bản giao nhận.
Biên bản nghiệm thu.
Phiếu xuất kho.
Chứng từ vận chuyển.
Đề nghị thanh toán.
PHẦN IX. THUẾ VÀ HÓA ĐƠN
74. Nghĩa vụ thuế
税务责任
Shuìwù zérèn
Trách nhiệm thuế
75. Xuất hóa đơn
开具发票
Kāijù fāpiào
Xuất hóa đơn
76. Loại hóa đơn
发票类型
Fāpiào lèixíng
Loại hóa đơn
77. Thời điểm xuất hóa đơn
开票时间
Kāipiào shíjiān
Thời điểm xuất hóa đơn
78. Thông tin xuất hóa đơn
开票信息
Kāipiào xìnxī
Thông tin xuất hóa đơn
PHẦN X. ĐÓNG GÓI
79. Phương thức đóng gói
包装方式
Bāozhuāng fāngshì
Phương thức đóng gói
80. Tiêu chuẩn đóng gói
包装标准
Bāozhuāng biāozhǔn
Tiêu chuẩn đóng gói
81. Vật liệu đóng gói
包装材料
Bāozhuāng cáiliào
Vật liệu đóng gói
82. Chi phí đóng gói
包装费用
Bāozhuāng fèiyòng
Chi phí đóng gói
83. Nhãn hàng hóa
产品标签
Chǎnpǐn biāoqiān
Nhãn sản phẩm
84. Ký mã hiệu
唛头
Màitóu
Shipping mark/ký mã hiệu hàng hóa
PHẦN XI. GIAO HÀNG
85. Thời gian giao hàng
交货时间
Jiāohuò shíjiān
Thời gian giao hàng
86. Thời hạn giao hàng
交货期限
Jiāohuò qīxiàn
Thời hạn giao hàng
87. Địa điểm giao hàng
交货地点
Jiāohuò dìdiǎn
Địa điểm giao hàng
88. Phương thức giao hàng
交货方式
Jiāohuò fāngshì
Phương thức giao hàng
89. Giao hàng một lần
一次性交货
Yícìxìng jiāohuò
Giao hàng một lần
90. Giao hàng nhiều đợt
分批交货
Fēnpī jiāohuò
Giao hàng theo nhiều đợt
91. Giao hàng trước thời hạn
提前交货
Tíqián jiāohuò
Giao hàng trước hạn
92. Giao hàng chậm
延期交货 / 逾期交货
Yánqī jiāohuò / yúqī jiāohuò
Giao hàng chậm/quá hạn
PHẦN XII. VẬN CHUYỂN
93. Phương thức vận chuyển
运输方式
Yùnshū fāngshì
Phương thức vận chuyển
94. Đơn vị vận chuyển
承运人
Chéngyùnrén
Người/đơn vị vận chuyển
95. Chi phí vận chuyển
运输费用
Yùnshū fèiyòng
Chi phí vận chuyển
96. Bên chịu cước vận chuyển
运费承担方
Yùnfèi chéngdān fāng
Bên chịu chi phí vận chuyển
97. Bảo hiểm hàng hóa
货物保险
Huòwù bǎoxiǎn
Bảo hiểm hàng hóa
98. Trách nhiệm trong quá trình vận chuyển
运输责任
Yùnshū zérèn
Trách nhiệm vận chuyển
PHẦN XIII. GIAO NHẬN VÀ NGHIỆM THU
99. Giao nhận hàng hóa
货物交接
Huòwù jiāojiē
Giao nhận hàng hóa
100. Biên bản giao nhận
交接单 / 交货单
Jiāojiēdān / jiāohuòdān
Biên bản/phiếu giao nhận
101. Kiểm tra số lượng
数量检验
Shùliàng jiǎnyàn
Kiểm tra số lượng
102. Kiểm tra chất lượng
质量检验
Zhìliàng jiǎnyàn
Kiểm tra chất lượng
103. Kiểm tra ngoại quan
外观检查
Wàiguān jiǎnchá
Kiểm tra ngoại quan
104. Nghiệm thu
验收
Yànshōu
Nghiệm thu
105. Thời hạn nghiệm thu
验收期限
Yànshōu qīxiàn
Thời hạn nghiệm thu
106. Tiêu chuẩn nghiệm thu
验收标准
Yànshōu biāozhǔn
Tiêu chuẩn nghiệm thu
107. Phương pháp nghiệm thu
验收方法
Yànshōu fāngfǎ
Phương pháp nghiệm thu
108. Nghiệm thu đạt yêu cầu
验收合格
Yànshōu hégé
Nghiệm thu đạt yêu cầu
109. Nghiệm thu không đạt
验收不合格
Yànshōu bù hégé
Nghiệm thu không đạt yêu cầu
110. Xử lý hàng không đạt chất lượng
不合格产品处理
Bù hégé chǎnpǐn chǔlǐ
Xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu
Có thể gồm:
Trả hàng.
Đổi hàng.
Sửa chữa.
Giảm giá.
Sản xuất lại.
Bồi thường.
PHẦN XIV. QUYỀN SỞ HỮU VÀ RỦI RO
111. Chuyển quyền sở hữu
所有权转移
Suǒyǒuquán zhuǎnyí
Chuyển quyền sở hữu
112. Thời điểm chuyển quyền sở hữu
所有权转移时间
Suǒyǒuquán zhuǎnyí shíjiān
Thời điểm chuyển quyền sở hữu
113. Chuyển giao rủi ro
风险转移
Fēngxiǎn zhuǎnyí
Chuyển giao rủi ro
114. Thời điểm chuyển giao rủi ro
风险转移时间
Fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān
Thời điểm chuyển giao rủi ro
PHẦN XV. BẢO HÀNH VÀ HẬU MÃI
115. Bảo hành
保修
Bǎoxiū
Bảo hành
116. Thời hạn bảo hành
保修期
Bǎoxiūqī
Thời hạn bảo hành
117. Phạm vi bảo hành
保修范围
Bǎoxiū fànwéi
Phạm vi bảo hành
118. Điều kiện bảo hành
保修条件
Bǎoxiū tiáojiàn
Điều kiện bảo hành
119. Sửa chữa
维修
Wéixiū
Sửa chữa
120. Thay thế
更换
Gēnghuàn
Thay thế
121. Dịch vụ sau bán hàng
售后服务
Shòuhòu fúwù
Dịch vụ hậu mãi
122. Hỗ trợ kỹ thuật
技术支持
Jìshù zhīchí
Hỗ trợ kỹ thuật
PHẦN XVI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
123. Quyền của Bên A
甲方的权利
Jiǎfāng de quánlì
Quyền của Bên A
Có thể gồm:
Yêu cầu giao hàng đúng thời hạn.
Yêu cầu đúng số lượng.
Yêu cầu đúng chất lượng.
Kiểm tra hàng hóa.
Nghiệm thu hàng hóa.
Từ chối hàng không đạt yêu cầu.
Yêu cầu sửa chữa.
Yêu cầu đổi hàng.
Yêu cầu bồi thường.
Yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng.
124. Nghĩa vụ của Bên A
甲方的义务
Jiǎfāng de yìwù
Nghĩa vụ của Bên A
Có thể gồm:
Thanh toán đúng hạn.
Nhận hàng.
Phối hợp giao nhận.
Cung cấp tài liệu.
Cung cấp thông tin.
Tạo điều kiện thực hiện hợp đồng.
Thực hiện nghiệm thu đúng thời hạn.
PHẦN XVII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
125. Quyền của Bên B
乙方的权利
Yǐfāng de quánlì
Quyền của Bên B
Có thể gồm:
Yêu cầu thanh toán đúng hạn.
Yêu cầu Bên A nhận hàng.
Yêu cầu phối hợp thực hiện.
Yêu cầu cung cấp thông tin.
Yêu cầu bồi thường khi Bên A vi phạm.
126. Nghĩa vụ của Bên B
乙方的义务
Yǐfāng de yìwù
Nghĩa vụ của Bên B
Có thể gồm:
Giao đúng hàng.
Giao đủ số lượng.
Đảm bảo chất lượng.
Đúng thời gian.
Đúng địa điểm.
Cung cấp chứng từ.
Bảo hành.
Hỗ trợ kỹ thuật.
Khắc phục hàng lỗi.
Bồi thường nếu vi phạm.
PHẦN XVIII. NHÂN SỰ VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
127. Người phụ trách hợp đồng
合同负责人
Hétóng fùzérén
Người phụ trách hợp đồng
128. Người liên hệ
联系人
Liánxìrén
Người liên hệ
129. Cơ chế phối hợp
协调机制
Xiétiáo jīzhì
Cơ chế phối hợp
130. Thay đổi người liên hệ
联系人变更
Liánxìrén biàngēng
Thay đổi người liên hệ
PHẦN XIX. BẢO MẬT
131. Điều khoản bảo mật
保密条款
Bǎomì tiáokuǎn
Điều khoản bảo mật
132. Thông tin bảo mật
保密信息
Bǎomì xìnxī
Thông tin bảo mật
133. Bí mật thương mại
商业秘密
Shāngyè mìmì
Bí mật thương mại
134. Nghĩa vụ bảo mật
保密义务
Bǎomì yìwù
Nghĩa vụ bảo mật
135. Thời hạn bảo mật
保密期限
Bǎomì qīxiàn
Thời hạn bảo mật
136. Cấm tiết lộ cho bên thứ ba
不得向第三方披露
Bùdé xiàng dì-sānfāng pīlù
Không được tiết lộ cho bên thứ ba
PHẦN XX. SỞ HỮU TRÍ TUỆ
137. Quyền sở hữu trí tuệ
知识产权
Zhīshi chǎnquán
Quyền sở hữu trí tuệ
138. Quyền tác giả
著作权
Zhùzuòquán
Quyền tác giả
139. Nhãn hiệu
商标权
Shāngbiāoquán
Quyền nhãn hiệu
140. Sáng chế
专利权
Zhuānlìquán
Quyền sáng chế
141. Bí quyết kỹ thuật
技术秘密
Jìshù mìmì
Bí mật kỹ thuật
142. Quyền sử dụng
使用权
Shǐyòngquán
Quyền sử dụng
143. Quyền sở hữu đối với sản phẩm tạo ra
成果所有权
Chéngguǒ suǒyǒuquán
Quyền sở hữu đối với kết quả/sản phẩm được tạo ra
PHẦN XXI. CAM KẾT VÀ BẢO ĐẢM
144. Cam kết của các bên
双方承诺
Shuāngfāng chéngnuò
Cam kết của các bên
145. Bảo đảm tư cách pháp lý
主体资格保证
Zhǔtǐ zīgé bǎozhèng
Bảo đảm tư cách chủ thể
146. Bảo đảm quyền ký kết
签约权限保证
Qiānyuē quánxiàn bǎozhèng
Bảo đảm thẩm quyền ký kết
147. Bảo đảm nguồn gốc hàng hóa
货物来源保证
Huòwù láiyuán bǎozhèng
Bảo đảm nguồn gốc hàng hóa
148. Bảo đảm không vi phạm quyền bên thứ ba
不侵犯第三方权利保证
Bù qīnfàn dì-sānfāng quánlì bǎozhèng
Cam kết không xâm phạm quyền của bên thứ ba
PHẦN XXII. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
149. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
合同履约担保
Hétóng lǚyuē dānbǎo
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
150. Tiền bảo đảm
保证金
Bǎozhèngjīn
Tiền bảo đảm
151. Bảo lãnh ngân hàng
银行保函
Yínháng bǎohán
Bảo lãnh ngân hàng
152. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
履约保函
Lǚyuē bǎohán
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
PHẦN XXIII. THAY ĐỔI HỢP ĐỒNG
153. Sửa đổi hợp đồng
合同修改
Hétóng xiūgǎi
Sửa đổi hợp đồng
154. Thay đổi nội dung hợp đồng
合同变更
Hétóng biàngēng
Thay đổi hợp đồng
155. Thỏa thuận bổ sung
补充协议
Bǔchōng xiéyì
Thỏa thuận bổ sung
156. Điều kiện sửa đổi
变更条件
Biàngēng tiáojiàn
Điều kiện sửa đổi
157. Hình thức sửa đổi
变更形式
Biàngēng xíngshì
Hình thức sửa đổi
Thông thường yêu cầu lập thành văn bản.
PHẦN XXIV. CHUYỂN NHƯỢNG
158. Chuyển nhượng hợp đồng
合同转让
Hétóng zhuǎnràng
Chuyển nhượng hợp đồng
159. Chuyển nhượng quyền
权利转让
Quánlì zhuǎnràng
Chuyển nhượng quyền
160. Chuyển giao nghĩa vụ
义务转移
Yìwù zhuǎnyí
Chuyển giao nghĩa vụ
161. Chuyển giao cho bên thứ ba
向第三方转让
Xiàng dì-sānfāng zhuǎnràng
Chuyển nhượng cho bên thứ ba
PHẦN XXV. THẦU PHỤ VÀ BÊN THỨ BA
162. Nhà thầu phụ
分包商
Fēnbāoshāng
Nhà thầu phụ
163. Bên thứ ba
第三方
Dì-sānfāng
Bên thứ ba
164. Trách nhiệm đối với nhà thầu phụ
分包责任
Fēnbāo zérèn
Trách nhiệm liên quan tới nhà thầu phụ
PHẦN XXVI. VI PHẠM HỢP ĐỒNG
165. Vi phạm hợp đồng
违约
Wéiyuē
Vi phạm hợp đồng
166. Hành vi vi phạm
违约行为
Wéiyuē xíngwéi
Hành vi vi phạm
Có thể gồm:
Không thanh toán.
Thanh toán chậm.
Không giao hàng.
Giao hàng chậm.
Giao thiếu.
Giao sai.
Hàng không đạt chất lượng.
Không bảo hành.
Vi phạm bảo mật.
Tự ý chấm dứt hợp đồng.
Không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
PHẦN XXVII. TRÁCH NHIỆM VI PHẠM
167. Trách nhiệm vi phạm
违约责任
Wéiyuē zérèn
Trách nhiệm vi phạm hợp đồng
168. Tiền phạt vi phạm
违约金
Wéiyuējīn
Tiền phạt vi phạm
169. Bồi thường thiệt hại
赔偿损失
Péicháng sǔnshī
Bồi thường thiệt hại
170. Thiệt hại thực tế
实际损失
Shíjì sǔnshī
Thiệt hại thực tế
171. Chi phí phát sinh
额外费用
Éwài fèiyòng
Chi phí phát sinh
172. Tiếp tục thực hiện hợp đồng
继续履行合同
Jìxù lǚxíng hétóng
Tiếp tục thực hiện hợp đồng
173. Biện pháp khắc phục
补救措施
Bǔjiù cuòshī
Biện pháp khắc phục
PHẦN XXVIII. THANH TOÁN CHẬM
174. Thanh toán quá hạn
逾期付款
Yúqī fùkuǎn
Thanh toán quá hạn
175. Lãi chậm thanh toán
逾期付款利息
Yúqī fùkuǎn lìxī
Lãi chậm thanh toán
176. Tiền phạt chậm thanh toán
滞纳金
Zhìnàjīn
Khoản phạt do chậm thanh toán
PHẦN XXIX. GIAO HÀNG CHẬM
177. Giao hàng quá hạn
逾期交货
Yúqī jiāohuò
Giao hàng quá hạn
178. Trách nhiệm giao hàng chậm
延期交货责任
Yánqī jiāohuò zérèn
Trách nhiệm do giao hàng chậm
PHẦN XXX. BẤT KHẢ KHÁNG
179. Bất khả kháng
不可抗力
Bùkě kànglì
Sự kiện bất khả kháng
Có thể quy định các sự kiện như:
自然灾害
Zìrán zāihài
Thiên tai
洪水
Hóngshuǐ
Lũ lụt
地震
Dìzhèn
Động đất
火灾
Huǒzāi
Hỏa hoạn
战争
Zhànzhēng
Chiến tranh
政府行为
Zhèngfǔ xíngwéi
Quyết định/hành vi của cơ quan nhà nước
180. Nghĩa vụ thông báo bất khả kháng
不可抗力通知义务
Bùkě kànglì tōngzhī yìwù
Nghĩa vụ thông báo sự kiện bất khả kháng
181. Chứng minh sự kiện bất khả kháng
不可抗力证明
Bùkě kànglì zhèngmíng
Chứng minh sự kiện bất khả kháng
182. Hậu quả của bất khả kháng
不可抗力后果
Bùkě kànglì hòuguǒ
Hậu quả của sự kiện bất khả kháng
PHẦN XXXI. TẠM NGỪNG HỢP ĐỒNG
183. Tạm ngừng thực hiện
暂停履行
Zàntíng lǚxíng
Tạm ngừng thực hiện
184. Điều kiện tạm ngừng
暂停条件
Zàntíng tiáojiàn
Điều kiện tạm ngừng
185. Thời hạn tạm ngừng
暂停期限
Zàntíng qīxiàn
Thời hạn tạm ngừng
PHẦN XXXII. CHẤM DỨT VÀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG
186. Chấm dứt hợp đồng
合同终止
Hétóng zhōngzhǐ
Chấm dứt hợp đồng
187. Chấm dứt trước thời hạn
提前终止合同
Tíqián zhōngzhǐ hétóng
Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
188. Hủy bỏ/giải trừ hợp đồng
解除合同
Jiěchú hétóng
Chấm dứt/giải trừ hợp đồng
189. Điều kiện chấm dứt
终止条件
Zhōngzhǐ tiáojiàn
Điều kiện chấm dứt
190. Hậu quả của việc chấm dứt
合同终止后果
Hétóng zhōngzhǐ hòuguǒ
Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng
191. Thanh quyết toán sau chấm dứt
合同终止后的结算
Hétóng zhōngzhǐ hòu de jiésuàn
Thanh quyết toán sau khi hợp đồng chấm dứt
PHẦN XXXIII. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
192. Thời hạn hợp đồng
合同期限
Hétóng qīxiàn
Thời hạn hợp đồng
193. Ngày bắt đầu
开始日期
Kāishǐ rìqī
Ngày bắt đầu
194. Ngày kết thúc
终止日期
Zhōngzhǐ rìqī
Ngày kết thúc
195. Thời hạn hiệu lực
有效期
Yǒuxiàoqī
Thời hạn hiệu lực
196. Gia hạn hợp đồng
合同续签
Hétóng xùqiān
Gia hạn/ký tiếp hợp đồng
197. Tự động gia hạn
自动续期
Zìdòng xùqī
Tự động gia hạn
PHẦN XXXIV. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
198. Hợp đồng có hiệu lực
合同生效
Hétóng shēngxiào
Hợp đồng có hiệu lực
199. Ngày có hiệu lực
生效日期
Shēngxiào rìqī
Ngày có hiệu lực
200. Điều kiện có hiệu lực
生效条件
Shēngxiào tiáojiàn
Điều kiện có hiệu lực
Ví dụ:
本合同自双方签字盖章之日起生效。
Běn hétóng zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu.
PHẦN XXXV. THÔNG BÁO GIỮA CÁC BÊN
201. Điều khoản thông báo
通知条款
Tōngzhī tiáokuǎn
Điều khoản thông báo
202. Thông báo bằng văn bản
书面通知
Shūmiàn tōngzhī
Thông báo bằng văn bản
203. Thông báo bằng email
电子邮件通知
Diànzǐ yóujiàn tōngzhī
Thông báo bằng email
204. Địa chỉ nhận thông báo
通知地址
Tōngzhī dìzhǐ
Địa chỉ nhận thông báo
205. Thời điểm được coi là đã nhận
视为送达时间
Shìwéi sòngdá shíjiān
Thời điểm được coi là đã nhận thông báo
PHẦN XXXVI. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
206. Tranh chấp
争议
Zhēngyì
Tranh chấp
207. Thương lượng
协商
Xiéshāng
Thương lượng
208. Hòa giải
调解
Tiáojiě
Hòa giải
209. Trọng tài
仲裁
Zhòngcái
Trọng tài
210. Khởi kiện
诉讼
Sùsòng
Tố tụng/khởi kiện
211. Tòa án có thẩm quyền
有管辖权的法院
Yǒu guǎnxiáquán de fǎyuàn
Tòa án có thẩm quyền
212. Địa điểm giải quyết tranh chấp
争议解决地点
Zhēngyì jiějué dìdiǎn
Địa điểm giải quyết tranh chấp
PHẦN XXXVII. LUẬT ÁP DỤNG
213. Pháp luật áp dụng
适用法律
Shìyòng fǎlǜ
Pháp luật áp dụng
214. Nguyên tắc áp dụng pháp luật
法律适用原则
Fǎlǜ shìyòng yuánzé
Nguyên tắc áp dụng pháp luật
PHẦN XXXVIII. NGÔN NGỮ HỢP ĐỒNG
215. Ngôn ngữ hợp đồng
合同语言
Hétóng yǔyán
Ngôn ngữ hợp đồng
216. Hợp đồng song ngữ
双语合同
Shuāngyǔ hétóng
Hợp đồng song ngữ
217. Phiên bản tiếng Trung
中文版本
Zhōngwén bǎnběn
Bản tiếng Trung
218. Phiên bản tiếng Việt
越南文版本
Yuènánwén bǎnběn
Bản tiếng Việt
219. Ngôn ngữ được ưu tiên
优先适用语言
Yōuxiān shìyòng yǔyán
Ngôn ngữ được ưu tiên áp dụng
PHẦN XXXIX. PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU KÈM THEO
220. Phụ lục hợp đồng
合同附件
Hétóng fùjiàn
Phụ lục hợp đồng
Có thể gồm:
Báo giá.
Danh sách hàng hóa.
Danh sách đơn giá.
Bản vẽ.
Thông số kỹ thuật.
Mẫu sản phẩm.
Tiến độ giao hàng.
Tiến độ thanh toán.
Tiêu chuẩn nghiệm thu.
Hồ sơ kỹ thuật.
Danh sách nhân sự.
Biên bản thương lượng.
221. Danh mục hàng hóa
货物清单
Huòwù qīngdān
Danh mục hàng hóa
222. Bảng báo giá
报价单
Bàojiàdān
Bảng báo giá
223. Bảng đơn giá
价格表
Jiàgé biǎo
Bảng giá
224. Tài liệu kỹ thuật
技术文件
Jìshù wénjiàn
Tài liệu kỹ thuật
225. Bản vẽ
图纸
Túzhǐ
Bản vẽ
226. Kế hoạch giao hàng
交货计划
Jiāohuò jìhuà
Kế hoạch giao hàng
227. Kế hoạch thanh toán
付款计划
Fùkuǎn jìhuà
Kế hoạch thanh toán
228. Hiệu lực pháp lý của phụ lục
附件法律效力
Fùjiàn fǎlǜ xiàolì
Hiệu lực pháp lý của phụ lục
Câu thường gặp:
附件是本合同不可分割的组成部分,与本合同具有同等法律效力。
Fùjiàn shì běn hétóng bùkě fēngē de zǔchéng bùfen, yǔ běn hétóng jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.
Phụ lục là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này và có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng.
PHẦN XL. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
229. Toàn bộ thỏa thuận
完整协议条款
Wánzhěng xiéyì tiáokuǎn
Điều khoản về toàn bộ thỏa thuận
230. Tính độc lập của các điều khoản
条款独立性
Tiáokuǎn dúlìxìng
Tính độc lập của các điều khoản
Nếu một điều khoản không thể thực hiện thì các điều khoản còn lại vẫn có thể tiếp tục có hiệu lực theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng.
231. Không từ bỏ quyền
不放弃权利
Bù fàngqì quánlì
Không từ bỏ quyền
232. Thứ tự ưu tiên tài liệu
文件优先顺序
Wénjiàn yōuxiān shùnxù
Thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng
233. Những vấn đề chưa được quy định
未尽事宜
Wèijìn shìyí
Những vấn đề chưa được quy định đầy đủ
Câu thường gặp:
未尽事宜,由双方另行协商解决。
Wèijìn shìyí, yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng jiějué.
Những vấn đề chưa được quy định sẽ do hai bên tiếp tục thương lượng giải quyết.
PHẦN XLI. SỐ BẢN VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ
234. Số bản hợp đồng
合同份数
Hétóng fènshù
Số bản hợp đồng
235. Mỗi bên giữ một bản
双方各执一份
Shuāngfāng gè zhí yí fèn
Mỗi bên giữ một bản
236. Giá trị pháp lý như nhau
具有同等法律效力
Jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì
Có giá trị pháp lý như nhau
Ví dụ:
本合同一式两份,甲乙双方各执一份,具有同等法律效力。
Běn hétóng yí shì liǎng fèn, Jiǎ Yǐ shuāngfāng gè zhí yí fèn, jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.
Hợp đồng này được lập thành hai bản, Bên A và Bên B mỗi bên giữ một bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.
PHẦN XLII. KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU
237. Đại diện Bên A
甲方代表
Jiǎfāng dàibiǎo
Đại diện Bên A
238. Đại diện Bên B
乙方代表
Yǐfāng dàibiǎo
Đại diện Bên B
239. Chữ ký
签字
Qiānzì
Ký tên
240. Đóng dấu
盖章
Gàizhāng
Đóng dấu
241. Họ tên người ký
签字人姓名
Qiānzìrén xìngmíng
Họ tên người ký
242. Chức vụ
职务
Zhíwù
Chức vụ
243. Ngày ký
签字日期
Qiānzì rìqī
Ngày ký
PHẦN XLIII. KHUNG ĐẦY ĐỦ CỦA MỘT BẢN HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Khi nhìn tổng thể, học viên có thể ghi nhớ một bản hợp đồng kinh tế theo trình tự sau:
一、合同名称
Tên hợp đồng
二、合同编号
Số hợp đồng
三、合同签订日期和地点
Ngày và địa điểm ký kết
四、合同签订依据
Căn cứ ký kết
五、甲乙双方基本信息
Thông tin cơ bản Bên A và Bên B
六、定义和解释
Định nghĩa và giải thích
七、合同标的
Đối tượng hợp đồng
八、产品名称、型号和规格
Tên, model và quy cách sản phẩm
九、数量和计量单位
Số lượng và đơn vị tính
十、质量和技术标准
Chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật
十一、合同单价和总金额
Đơn giá và tổng giá trị hợp đồng
十二、税费
Thuế và các khoản phí
十三、付款方式
Phương thức thanh toán
十四、付款期限
Thời hạn thanh toán
十五、包装要求
Yêu cầu đóng gói
十六、交货时间
Thời gian giao hàng
十七、交货地点
Địa điểm giao hàng
十八、运输方式
Phương thức vận chuyển
十九、运输费用
Chi phí vận chuyển
二十、货物保险
Bảo hiểm hàng hóa
二十一、货物交接
Giao nhận hàng hóa
二十二、检验和验收
Kiểm tra và nghiệm thu
二十三、不合格产品处理
Xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu
二十四、所有权转移
Chuyển quyền sở hữu
二十五、风险转移
Chuyển giao rủi ro
二十六、保修和售后服务
Bảo hành và hậu mãi
二十七、甲方权利和义务
Quyền và nghĩa vụ của Bên A
二十八、乙方权利和义务
Quyền và nghĩa vụ của Bên B
二十九、保密条款
Điều khoản bảo mật
三十、知识产权
Quyền sở hữu trí tuệ
三十一、合同履约担保
Bảo đảm thực hiện hợp đồng
三十二、合同变更
Thay đổi hợp đồng
三十三、合同转让
Chuyển nhượng hợp đồng
三十四、违约责任
Trách nhiệm vi phạm
三十五、违约金
Phạt vi phạm
三十六、损失赔偿
Bồi thường thiệt hại
三十七、不可抗力
Bất khả kháng
三十八、暂停履行
Tạm ngừng thực hiện
三十九、合同解除
Chấm dứt/giải trừ hợp đồng
四十、合同终止
Chấm dứt hợp đồng
四十一、合同期限
Thời hạn hợp đồng
四十二、合同续签
Gia hạn hợp đồng
四十三、争议解决
Giải quyết tranh chấp
四十四、适用法律
Pháp luật áp dụng
四十五、通知方式
Phương thức thông báo
四十六、合同语言
Ngôn ngữ hợp đồng
四十七、补充协议
Thỏa thuận bổ sung
四十八、合同附件
Phụ lục hợp đồng
四十九、合同份数及法律效力
Số bản và giá trị pháp lý
五十、双方签字盖章
Hai bên ký tên và đóng dấu
6 NỘI DUNG CỐT LÕI HỌC VIÊN BẮT BUỘC PHẢI NHẬN DIỆN
合同主体
Hétóng zhǔtǐ
Chủ thể hợp đồng
→ Ai ký hợp đồng với ai?
合同标的
Hétóng biāodì
Đối tượng hợp đồng
→ Hai bên đang giao dịch hàng hóa, dịch vụ hoặc quyền gì?
合同金额
Hétóng jīn’é
Giá trị hợp đồng
→ Tổng số tiền của giao dịch là bao nhiêu?
付款方式
Fùkuǎn fāngshì
Phương thức thanh toán
→ Thanh toán bằng cách nào, theo mấy đợt và khi nào?
合同期限
Hétóng qīxiàn
Thời hạn hợp đồng
→ Hợp đồng bắt đầu, kết thúc và có hiệu lực trong bao lâu?
违约责任
Wéiyuē zérèn
Trách nhiệm vi phạm
→ Khi một bên không thực hiện đúng cam kết thì phải chịu trách nhiệm gì?
CẤU TRÚC CHI TIẾT CỦA HỢP ĐỒNG (Giáo án bổ sung thêm)
合同的详细结构
Dưới đây là hệ thống các nội dung thường có trong một bản hợp đồng thương mại/doanh nghiệp hoàn chỉnh, được triển khai từ các trọng điểm 合同主体、合同标的、合同金额、付款方式、合同期限、违约责任.
1. Tên hợp đồng
合同名称
Hétóng míngchēng
Tên hợp đồng
Cần xác định rõ loại hợp đồng đang ký kết.
Ví dụ:
买卖合同
Mǎimài hétóng
Hợp đồng mua bán
采购合同
Cǎigòu hétóng
Hợp đồng mua sắm/thu mua
销售合同
Xiāoshòu hétóng
Hợp đồng bán hàng
供货合同
Gōnghuò hétóng
Hợp đồng cung ứng hàng hóa
服务合同
Fúwù hétóng
Hợp đồng dịch vụ
劳动合同
Láodòng hétóng
Hợp đồng lao động
租赁合同
Zūlìn hétóng
Hợp đồng thuê
合作协议
Hézuò xiéyì
Thỏa thuận hợp tác
技术服务合同
Jìshù fúwù hétóng
Hợp đồng dịch vụ kỹ thuật
委托合同
Wěituō hétóng
Hợp đồng ủy thác
2. Số hợp đồng
合同编号
Hétóng biānhào
Số hợp đồng
Thông thường bao gồm:
Mã hợp đồng
Năm ký kết
Mã doanh nghiệp
Mã dự án
Mã khách hàng
Mã loại hợp đồng
Ví dụ:
合同编号:CM-2026-0088
Hétóng biānhào: CM-2026-0088.
Số hợp đồng: CM-2026-0088.
3. Thông tin các bên trong hợp đồng
合同主体
Hétóng zhǔtǐ
Chủ thể hợp đồng
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của hợp đồng.
Thông thường gồm:
3.1. Bên A
甲方
Jiǎfāng
Bên A
3.2. Bên B
乙方
Yǐfāng
Bên B
Nếu có nhiều bên:
丙方
Bǐngfāng
Bên C
丁方
Dīngfāng
Bên D
3.3. Các bên trong hợp đồng
合同当事人
Hétóng dāngshìrén
Các bên tham gia hợp đồng
3.4. Tên doanh nghiệp
公司名称
Gōngsī míngchēng
Tên công ty
3.5. Địa chỉ đăng ký
注册地址
Zhùcè dìzhǐ
Địa chỉ đăng ký
3.6. Địa chỉ kinh doanh
经营地址
Jīngyíng dìzhǐ
Địa chỉ kinh doanh
3.7. Người đại diện theo pháp luật
法定代表人
Fǎdìng dàibiǎorén
Người đại diện theo pháp luật
3.8. Người đại diện được ủy quyền
授权代表
Shòuquán dàibiǎo
Người đại diện được ủy quyền
3.9. Mã số thuế
税号
Shuìhào
Mã số thuế
3.10. Số đăng ký doanh nghiệp
企业注册号
Qǐyè zhùcè hào
Số đăng ký doanh nghiệp
3.11. Điện thoại liên hệ
联系电话
Liánxì diànhuà
Số điện thoại liên hệ
3.12. Email
电子邮箱
Diànzǐ yóuxiāng
Địa chỉ thư điện tử
3.13. Tài khoản ngân hàng
银行账户
Yínháng zhànghù
Tài khoản ngân hàng
3.14. Ngân hàng mở tài khoản
开户银行
Kāihù yínháng
Ngân hàng mở tài khoản
4. Căn cứ ký kết hợp đồng
合同签订依据
Hétóng qiāndìng yījù
Căn cứ ký kết hợp đồng
Có thể bao gồm:
根据有关法律法规……
Gēnjù yǒuguān fǎlǜ fǎguī…
Căn cứ theo các quy định pháp luật có liên quan…
经双方友好协商……
Jīng shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng…
Sau khi hai bên thương lượng trên tinh thần thiện chí…
本着平等、自愿、互利的原则……
Běnzhe píngděng, zìyuàn, hùlì de yuánzé…
Trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và cùng có lợi…
5. Mục đích ký kết hợp đồng
合同目的
Hétóng mùdì
Mục đích hợp đồng
Nêu rõ mục đích mà hai bên muốn đạt được thông qua việc ký kết hợp đồng.
Ví dụ:
双方就产品采购事宜达成如下协议。
Shuāngfāng jiù chǎnpǐn cǎigòu shìyí dáchéng rúxià xiéyì.
Hai bên đạt được thỏa thuận sau đây về việc mua sắm sản phẩm.
6. Đối tượng hợp đồng
合同标的
Hétóng biāodì
Đối tượng hợp đồng
Đây là nội dung học viên phải đặc biệt nhận diện được.
Đối tượng hợp đồng có thể là:
Hàng hóa
Sản phẩm
Dịch vụ
Công trình
Quyền tài sản
Quyền sử dụng
Công nghệ
Phần mềm
Thiết bị
Nguyên vật liệu
Các thuật ngữ thường gặp:
产品
Chǎnpǐn
Sản phẩm
货物
Huòwù
Hàng hóa
设备
Shèbèi
Thiết bị
原材料
Yuáncáiliào
Nguyên vật liệu
服务
Fúwù
Dịch vụ
技术
Jìshù
Công nghệ/kỹ thuật
7. Tên hàng hóa hoặc dịch vụ
产品或服务名称
Chǎnpǐn huò fúwù míngchēng
Tên sản phẩm hoặc dịch vụ
Cần ghi rõ:
Tên hàng hóa
Mã hàng
Model
Mã sản phẩm
Chủng loại
Thương hiệu
Nhà sản xuất
Thuật ngữ:
产品名称
Chǎnpǐn míngchēng
Tên sản phẩm
产品型号
Chǎnpǐn xínghào
Model sản phẩm
产品规格
Chǎnpǐn guīgé
Quy cách sản phẩm
品牌
Pǐnpái
Thương hiệu
生产厂家
Shēngchǎn chǎngjiā
Nhà sản xuất
8. Quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật
规格及技术标准
Guīgé jí jìshù biāozhǔn
Quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật
Bao gồm:
规格
Guīgé
Quy cách
型号
Xínghào
Model
技术参数
Jìshù cānshù
Thông số kỹ thuật
质量标准
Zhìliàng biāozhǔn
Tiêu chuẩn chất lượng
技术要求
Jìshù yāoqiú
Yêu cầu kỹ thuật
9. Số lượng
数量
Shùliàng
Số lượng
Hợp đồng cần ghi rõ:
Số lượng
Đơn vị tính
Sai số số lượng cho phép nếu có
Ví dụ:
产品数量为一千件。
Chǎnpǐn shùliàng wéi yìqiān jiàn.
Số lượng sản phẩm là 1.000 chiếc.
Các đơn vị thường gặp:
件 jiàn – chiếc/kiện
台 tái – chiếc máy
套 tào – bộ
吨 dūn – tấn
公斤 gōngjīn – kilogram
米 mǐ – mét
平方米 píngfāngmǐ – mét vuông
10. Chất lượng hàng hóa
产品质量
Chǎnpǐn zhìliàng
Chất lượng sản phẩm
Nội dung có thể gồm:
质量要求
Zhìliàng yāoqiú
Yêu cầu chất lượng
质量标准
Zhìliàng biāozhǔn
Tiêu chuẩn chất lượng
验收标准
Yànshōu biāozhǔn
Tiêu chuẩn nghiệm thu
质量保证
Zhìliàng bǎozhèng
Bảo đảm chất lượng
11. Giá hàng hóa
产品价格
Chǎnpǐn jiàgé
Giá sản phẩm
Cần xác định:
单价
Dānjià
Đơn giá
含税单价
Hánshuì dānjià
Đơn giá đã bao gồm thuế
不含税单价
Bù hán shuì dānjià
Đơn giá chưa bao gồm thuế
总价
Zǒngjià
Tổng giá
12. Giá trị hợp đồng
合同金额
Hétóng jīn’é
Giá trị hợp đồng
Đây là trọng điểm bắt buộc phải nhận diện.
Có thể bao gồm:
合同总金额
Hétóng zǒng jīn’é
Tổng giá trị hợp đồng
含税金额
Hánshuì jīn’é
Giá trị bao gồm thuế
未税金额
Wèishuì jīn’é
Giá trị chưa bao gồm thuế
税额
Shuì’é
Tiền thuế
增值税
Zēngzhíshuì
Thuế giá trị gia tăng
Ví dụ:
本合同总金额为人民币五十万元。
Běn hétóng zǒng jīn’é wéi Rénmínbì wǔshí wàn yuán.
Tổng giá trị của hợp đồng này là 500.000 Nhân dân tệ.
13. Đồng tiền thanh toán
结算货币
Jiésuàn huòbì
Đồng tiền thanh toán
Ví dụ:
人民币
Rénmínbì
Nhân dân tệ
美元
Měiyuán
Đô la Mỹ
越南盾
Yuènándùn
Đồng Việt Nam
14. Phương thức thanh toán
付款方式
Fùkuǎn fāngshì
Phương thức thanh toán
Đây là một trong sáu nội dung trọng tâm của hợp đồng.
Có thể gồm:
银行转账
Yínháng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản ngân hàng
现金支付
Xiànjīn zhīfù
Thanh toán bằng tiền mặt
信用证付款
Xìnyòngzhèng fùkuǎn
Thanh toán bằng thư tín dụng L/C
电汇
Diànhuì
Chuyển tiền điện T/T
分期付款
Fēnqī fùkuǎn
Thanh toán theo từng đợt
一次性付款
Yícìxìng fùkuǎn
Thanh toán một lần
15. Tiền đặt cọc
定金
Dìngjīn
Tiền đặt cọc
Cần xác định:
Số tiền đặt cọc
Tỷ lệ đặt cọc
Thời hạn đặt cọc
Điều kiện hoàn trả
Điều kiện xử lý tiền đặt cọc
Ví dụ:
甲方应支付合同总金额的30%作为定金。
Jiǎfāng yīng zhīfù hétóng zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí zuòwéi dìngjīn.
Bên A phải thanh toán 30% tổng giá trị hợp đồng làm tiền đặt cọc.
16. Thanh toán trước
预付款
Yùfùkuǎn
Khoản thanh toán trước
Phân biệt với:
定金
Dìngjīn
Tiền đặt cọc
预付款
Yùfùkuǎn
Tiền trả trước
17. Tiến độ thanh toán
付款进度
Fùkuǎn jìndù
Tiến độ thanh toán
Có thể chia:
第一期付款
Dì-yī qī fùkuǎn
Đợt thanh toán thứ nhất
第二期付款
Dì-èr qī fùkuǎn
Đợt thanh toán thứ hai
尾款
Wěikuǎn
Khoản thanh toán còn lại
Ví dụ:
30% khi ký hợp đồng
40% khi giao hàng
30% sau nghiệm thu
18. Thời hạn thanh toán
付款期限
Fùkuǎn qīxiàn
Thời hạn thanh toán
Ví dụ:
甲方应在收到发票后十个工作日内付款。
Jiǎfāng yīng zài shōudào fāpiào hòu shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn.
Bên A phải thanh toán trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận được hóa đơn.
19. Hóa đơn
发票
Fāpiào
Hóa đơn
Có thể quy định:
增值税专用发票
Zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào
Hóa đơn VAT chuyên dụng
普通发票
Pǔtōng fāpiào
Hóa đơn thông thường
开具发票
Kāijù fāpiào
Xuất hóa đơn
20. Thời hạn hợp đồng
合同期限
Hétóng qīxiàn
Thời hạn hợp đồng
Đây là nội dung trọng tâm học viên phải nhận diện.
Cần xác định:
合同开始日期
Hétóng kāishǐ rìqī
Ngày bắt đầu hợp đồng
合同终止日期
Hétóng zhōngzhǐ rìqī
Ngày kết thúc hợp đồng
合同有效期
Hétóng yǒuxiàoqī
Thời hạn hiệu lực hợp đồng
21. Ngày ký hợp đồng
合同签订日期
Hétóng qiāndìng rìqī
Ngày ký hợp đồng
签订合同
Qiāndìng hétóng
Ký kết hợp đồng
Ví dụ:
双方于2026年8月20日签订本合同。
Shuāngfāng yú èr líng èr liù nián bā yuè èrshí rì qiāndìng běn hétóng.
Hai bên ký hợp đồng này vào ngày 20 tháng 8 năm 2026.
22. Địa điểm ký kết hợp đồng
合同签订地点
Hétóng qiāndìng dìdiǎn
Địa điểm ký kết hợp đồng
23. Hiệu lực hợp đồng
合同生效
Hétóng shēngxiào
Hợp đồng có hiệu lực
Cần xác định:
生效日期
Shēngxiào rìqī
Ngày có hiệu lực
生效条件
Shēngxiào tiáojiàn
Điều kiện có hiệu lực
Ví dụ:
本合同自双方签字盖章之日起生效。
Běn hétóng zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu.
24. Thực hiện hợp đồng
合同履行
Hétóng lǚxíng
Thực hiện hợp đồng
Đây là quá trình các bên thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận.
Các thuật ngữ:
履行合同
Lǚxíng hétóng
Thực hiện hợp đồng
履行义务
Lǚxíng yìwù
Thực hiện nghĩa vụ
按合同约定履行
Àn hétóng yuēdìng lǚxíng
Thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng
25. Thời gian giao hàng
交货时间
Jiāohuò shíjiān
Thời gian giao hàng
Có thể quy định:
Ngày giao hàng
Thời hạn giao hàng
Giao một lần
Giao nhiều đợt
交货期限
Jiāohuò qīxiàn
Thời hạn giao hàng
分批交货
Fēnpī jiāohuò
Giao hàng theo nhiều đợt
一次性交货
Yícìxìng jiāohuò
Giao hàng một lần
26. Địa điểm giao hàng
交货地点
Jiāohuò dìdiǎn
Địa điểm giao hàng
27. Phương thức giao hàng
交货方式
Jiāohuò fāngshì
Phương thức giao hàng
Có thể gồm:
Giao tại kho người bán
Giao tại kho người mua
Giao tới địa điểm chỉ định
Giao thông qua đơn vị vận chuyển
28. Chi phí vận chuyển
运输费用
Yùnshū fèiyòng
Chi phí vận chuyển
Cần làm rõ:
运费由甲方承担。
Yùnfèi yóu Jiǎfāng chéngdān.
Chi phí vận chuyển do Bên A chịu.
Hoặc:
运费由乙方承担。
Yùnfèi yóu Yǐfāng chéngdān.
Chi phí vận chuyển do Bên B chịu.
29. Đóng gói hàng hóa
包装
Bāozhuāng
Đóng gói
Các nội dung thường gồm:
包装方式
Bāozhuāng fāngshì
Phương thức đóng gói
包装标准
Bāozhuāng biāozhǔn
Tiêu chuẩn đóng gói
包装费用
Bāozhuāng fèiyòng
Chi phí đóng gói
30. Kiểm tra hàng hóa
检验
Jiǎnyàn
Kiểm tra/kiểm nghiệm
Có thể gồm:
质量检验
Zhìliàng jiǎnyàn
Kiểm tra chất lượng
数量检验
Shùliàng jiǎnyàn
Kiểm tra số lượng
外观检查
Wàiguān jiǎnchá
Kiểm tra ngoại quan
31. Nghiệm thu
验收
Yànshōu
Nghiệm thu
Các nội dung cần xác định:
验收时间
Yànshōu shíjiān
Thời gian nghiệm thu
验收地点
Yànshōu dìdiǎn
Địa điểm nghiệm thu
验收标准
Yànshōu biāozhǔn
Tiêu chuẩn nghiệm thu
验收程序
Yànshōu chéngxù
Quy trình nghiệm thu
验收合格
Yànshōu hégé
Nghiệm thu đạt yêu cầu
验收不合格
Yànshōu bù hégé
Nghiệm thu không đạt yêu cầu
32. Chuyển giao quyền sở hữu
所有权转移
Suǒyǒuquán zhuǎnyí
Chuyển giao quyền sở hữu
Cần xác định thời điểm quyền sở hữu hàng hóa chuyển từ bên bán sang bên mua.
33. Chuyển giao rủi ro
风险转移
Fēngxiǎn zhuǎnyí
Chuyển giao rủi ro
Quy định bên nào chịu trách nhiệm nếu hàng hóa bị:
Mất
Hư hỏng
Cháy
Vỡ
Thiếu hụt
trong quá trình vận chuyển hoặc giao nhận.
34. Bảo hành
保修
Bǎoxiū
Bảo hành
Cần quy định:
保修期
Bǎoxiūqī
Thời hạn bảo hành
保修范围
Bǎoxiū fànwéi
Phạm vi bảo hành
保修服务
Bǎoxiū fúwù
Dịch vụ bảo hành
免费维修
Miǎnfèi wéixiū
Sửa chữa miễn phí
35. Dịch vụ sau bán hàng
售后服务
Shòuhòu fúwù
Dịch vụ hậu mãi
Có thể gồm:
Lắp đặt
Hướng dẫn sử dụng
Bảo trì
Sửa chữa
Thay thế linh kiện
Hỗ trợ kỹ thuật
36. Quyền của Bên A
甲方权利
Jiǎfāng quánlì
Quyền của Bên A
Ví dụ:
Yêu cầu Bên B giao hàng đúng hạn
Kiểm tra chất lượng
Yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế
Từ chối hàng không đạt yêu cầu
Yêu cầu bồi thường thiệt hại
37. Nghĩa vụ của Bên A
甲方义务
Jiǎfāng yìwù
Nghĩa vụ của Bên A
Ví dụ:
Thanh toán đúng hạn
Cung cấp thông tin cần thiết
Phối hợp nghiệm thu
Nhận hàng theo thỏa thuận
Thực hiện các nghĩa vụ khác
38. Quyền của Bên B
乙方权利
Yǐfāng quánlì
Quyền của Bên B
Ví dụ:
Yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn
Yêu cầu cung cấp thông tin
Yêu cầu phối hợp thực hiện hợp đồng
Yêu cầu bồi thường nếu Bên A vi phạm
39. Nghĩa vụ của Bên B
乙方义务
Yǐfāng yìwù
Nghĩa vụ của Bên B
Ví dụ:
Cung cấp đúng sản phẩm
Đảm bảo chất lượng
Giao hàng đúng thời hạn
Cung cấp tài liệu kỹ thuật
Thực hiện bảo hành
Xử lý sản phẩm lỗi
40. Bảo mật thông tin
保密条款
Bǎomì tiáokuǎn
Điều khoản bảo mật
Các thuật ngữ:
保密义务
Bǎomì yìwù
Nghĩa vụ bảo mật
商业秘密
Shāngyè mìmì
Bí mật thương mại
机密信息
Jīmì xìnxī
Thông tin mật
未经对方书面同意,不得向第三方披露。
Wèijīng duìfāng shūmiàn tóngyì, bùdé xiàng dì-sānfāng pīlù.
Không được tiết lộ cho bên thứ ba nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia.
41. Quyền sở hữu trí tuệ
知识产权
Zhīshi chǎnquán
Quyền sở hữu trí tuệ
Có thể quy định về:
著作权
Zhùzuòquán
Quyền tác giả
商标权
Shāngbiāoquán
Quyền nhãn hiệu
专利权
Zhuānlìquán
Quyền sáng chế
软件著作权
Ruǎnjiàn zhùzuòquán
Quyền tác giả phần mềm
42. Không được chuyển nhượng hợp đồng
合同转让
Hétóng zhuǎnràng
Chuyển nhượng hợp đồng
Ví dụ:
未经对方书面同意,任何一方不得将本合同项下的权利义务转让给第三方。
Wèijīng duìfāng shūmiàn tóngyì, rènhé yìfāng bùdé jiāng běn hétóng xiàngxià de quánlì yìwù zhuǎnràng gěi dì-sānfāng.
Nếu chưa được bên kia đồng ý bằng văn bản, không bên nào được chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng này cho bên thứ ba.
43. Sửa đổi hợp đồng
合同变更
Hétóng biàngēng
Thay đổi/sửa đổi hợp đồng
Các cách diễn đạt:
修改合同
Xiūgǎi hétóng
Sửa đổi hợp đồng
变更合同内容
Biàngēng hétóng nèiróng
Thay đổi nội dung hợp đồng
补充协议
Bǔchōng xiéyì
Phụ lục/thỏa thuận bổ sung
44. Gia hạn hợp đồng
合同续签
Hétóng xùqiān
Gia hạn/ký tiếp hợp đồng
Hoặc:
延长合同期限
Yáncháng hétóng qīxiàn
Kéo dài thời hạn hợp đồng
45. Tạm dừng thực hiện hợp đồng
暂停履行合同
Zàntíng lǚxíng hétóng
Tạm dừng thực hiện hợp đồng
Cần quy định:
Trường hợp được tạm dừng
Thời gian tạm dừng
Nghĩa vụ thông báo
Hậu quả của việc tạm dừng
46. Chấm dứt hợp đồng
合同终止
Hétóng zhōngzhǐ
Chấm dứt hợp đồng
Cần xác định:
终止条件
Zhōngzhǐ tiáojiàn
Điều kiện chấm dứt
终止日期
Zhōngzhǐ rìqī
Ngày chấm dứt
提前终止
Tíqián zhōngzhǐ
Chấm dứt trước thời hạn
47. Hủy bỏ hợp đồng
解除合同
Jiěchú hétóng
Hủy bỏ/chấm dứt hợp đồng
Các trường hợp có thể bao gồm:
Vi phạm nghiêm trọng
Không thanh toán
Không giao hàng
Mất khả năng thực hiện nghĩa vụ
Vi phạm nghĩa vụ cơ bản
48. Vi phạm hợp đồng
违约
Wéiyuē
Vi phạm hợp đồng
违约行为
Wéiyuē xíngwéi
Hành vi vi phạm hợp đồng
Ví dụ:
逾期付款
Yúqī fùkuǎn
Thanh toán quá hạn
逾期交货
Yúqī jiāohuò
Giao hàng quá hạn
拒绝履行合同
Jùjué lǚxíng hétóng
Từ chối thực hiện hợp đồng
49. Trách nhiệm vi phạm hợp đồng
违约责任
Wéiyuē zérèn
Trách nhiệm vi phạm hợp đồng
Đây là một trong những nội dung trọng tâm học viên phải nhận diện.
Bao gồm:
承担违约责任
Chéngdān wéiyuē zérèn
Chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
支付违约金
Zhīfù wéiyuējīn
Thanh toán tiền phạt vi phạm
赔偿损失
Péicháng sǔnshī
Bồi thường thiệt hại
继续履行合同
Jìxù lǚxíng hétóng
Tiếp tục thực hiện hợp đồng
采取补救措施
Cǎiqǔ bǔjiù cuòshī
Thực hiện biện pháp khắc phục
50. Phạt vi phạm
违约金
Wéiyuējīn
Tiền phạt vi phạm
Cần xác định:
Cách tính tiền phạt
Tỷ lệ phạt
Mức tối đa
Thời điểm thanh toán
Ví dụ:
违约方应向守约方支付违约金。
Wéiyuēfāng yīng xiàng shǒuyuēfāng zhīfù wéiyuējīn.
Bên vi phạm phải trả tiền phạt vi phạm cho bên tuân thủ hợp đồng.
51. Bồi thường thiệt hại
损失赔偿
Sǔnshī péicháng
Bồi thường thiệt hại
赔偿实际损失
Péicháng shíjì sǔnshī
Bồi thường thiệt hại thực tế
直接损失
Zhíjiē sǔnshī
Thiệt hại trực tiếp
间接损失
Jiànjiē sǔnshī
Thiệt hại gián tiếp
52. Thanh toán chậm
逾期付款
Yúqī fùkuǎn
Thanh toán quá hạn
Có thể quy định:
逾期付款利息
Yúqī fùkuǎn lìxī
Lãi do thanh toán chậm
滞纳金
Zhìnàjīn
Tiền phạt chậm thanh toán
53. Giao hàng chậm
逾期交货
Yúqī jiāohuò
Giao hàng quá hạn
Có thể quy định:
Phạt theo ngày
Phạt theo tỷ lệ giá trị hàng giao chậm
Bồi thường tổn thất
Quyền hủy hợp đồng
54. Bất khả kháng
不可抗力
Bùkě kànglì
Sự kiện bất khả kháng
Ví dụ có thể gồm:
自然灾害
Zìrán zāihài
Thiên tai
地震
Dìzhèn
Động đất
洪水
Hóngshuǐ
Lũ lụt
火灾
Huǒzāi
Hỏa hoạn
战争
Zhànzhēng
Chiến tranh
政府行为
Zhèngfǔ xíngwéi
Hành vi/quyết định của cơ quan nhà nước
Các bên cần quy định:
Thời hạn thông báo
Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ
Cách xử lý nghĩa vụ
Thời gian kéo dài hợp đồng
Điều kiện chấm dứt hợp đồng
55. Thông báo giữa các bên
通知
Tōngzhī
Thông báo
Các phương thức có thể gồm:
书面通知
Shūmiàn tōngzhī
Thông báo bằng văn bản
电子邮件
Diànzǐ yóujiàn
Email
快递
Kuàidì
Chuyển phát nhanh
挂号信
Guàhàoxìn
Thư bảo đảm
56. Thông tin liên hệ
联系方式
Liánxì fāngshì
Phương thức liên hệ
Bao gồm:
Người liên hệ
Điện thoại
Email
Địa chỉ nhận thông báo
联系人
Liánxìrén
Người liên hệ
57. Giải quyết tranh chấp
争议解决
Zhēngyì jiějué
Giải quyết tranh chấp
Thông thường theo trình tự:
Thương lượng
协商解决
Xiéshāng jiějué
Giải quyết bằng thương lượng
Hòa giải
调解
Tiáojiě
Hòa giải
Trọng tài
仲裁
Zhòngcái
Trọng tài
Khởi kiện
提起诉讼
Tíqǐ sùsòng
Khởi kiện
人民法院
Rénmín fǎyuàn
Tòa án nhân dân
Ví dụ:
双方应首先通过友好协商解决争议。
Shuāngfāng yīng shǒuxiān tōngguò yǒuhǎo xiéshāng jiějué zhēngyì.
Hai bên trước tiên phải giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng thiện chí.
58. Luật áp dụng
适用法律
Shìyòng fǎlǜ
Pháp luật áp dụng
Cần xác định hệ thống pháp luật được áp dụng để giải thích và thực hiện hợp đồng.
59. Ngôn ngữ hợp đồng
合同语言
Hétóng yǔyán
Ngôn ngữ hợp đồng
Đặc biệt quan trọng đối với hợp đồng song ngữ Việt – Trung.
Có thể quy định:
本合同以中文和越南文两种语言签订。
Běn hétóng yǐ Zhōngwén hé Yuènánwén liǎng zhǒng yǔyán qiāndìng.
Hợp đồng này được ký bằng hai ngôn ngữ tiếng Trung và tiếng Việt.
Ngoài ra cần quy định bản ngôn ngữ nào được ưu tiên nếu có sự khác biệt trong cách hiểu.
60. Phụ lục hợp đồng
合同附件
Hétóng fùjiàn
Phụ lục hợp đồng
Có thể bao gồm:
产品清单
Chǎnpǐn qīngdān
Danh sách sản phẩm
报价单
Bàojiàdān
Bảng báo giá
技术规格书
Jìshù guīgéshū
Tài liệu thông số kỹ thuật
交货计划
Jiāohuò jìhuà
Kế hoạch giao hàng
付款计划
Fùkuǎn jìhuà
Kế hoạch thanh toán
61. Thỏa thuận bổ sung
补充协议
Bǔchōng xiéyì
Thỏa thuận bổ sung/phụ lục bổ sung
Ví dụ:
未尽事宜,双方可另行签订补充协议。
Wèijìn shìyí, shuāngfāng kě lìngxíng qiāndìng bǔchōng xiéyì.
Đối với những vấn đề chưa được quy định đầy đủ, hai bên có thể ký thỏa thuận bổ sung riêng.
62. Giá trị pháp lý của phụ lục
附件的法律效力
Fùjiàn de fǎlǜ xiàolì
Hiệu lực pháp lý của phụ lục
Câu thường gặp:
附件与本合同具有同等法律效力。
Fùjiàn yǔ běn hétóng jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.
Phụ lục có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng này.
63. Số bản hợp đồng
合同份数
Hétóng fènshù
Số bản hợp đồng
Ví dụ:
本合同一式两份,甲乙双方各执一份。
Běn hétóng yí shì liǎng fèn, Jiǎ Yǐ shuāngfāng gè zhí yí fèn.
Hợp đồng này được lập thành hai bản, Bên A và Bên B mỗi bên giữ một bản.
64. Giá trị pháp lý của các bản hợp đồng
同等法律效力
Tóngděng fǎlǜ xiàolì
Giá trị pháp lý như nhau
Ví dụ:
两份合同具有同等法律效力。
Liǎng fèn hétóng jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.
Hai bản hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
65. Chữ ký của Bên A
甲方签字
Jiǎfāng qiānzì
Chữ ký Bên A
Thông thường gồm:
甲方代表
Jiǎfāng dàibiǎo
Đại diện Bên A
签字
Qiānzì
Ký tên
盖章
Gàizhāng
Đóng dấu
日期
Rìqī
Ngày tháng
66. Chữ ký của Bên B
乙方签字
Yǐfāng qiānzì
Chữ ký Bên B
Thông thường gồm:
乙方代表
Yǐfāng dàibiǎo
Đại diện Bên B
签字
Qiānzì
Ký tên
盖章
Gàizhāng
Đóng dấu
日期
Rìqī
Ngày tháng
67. Đóng dấu
盖章
Gàizhāng
Đóng dấu
Câu thường gặp:
签字盖章
Qiānzì gàizhāng
Ký tên và đóng dấu
双方签字盖章后生效。
Shuāngfāng qiānzì gàizhāng hòu shēngxiào.
Có hiệu lực sau khi hai bên ký tên và đóng dấu.
68. Các khái niệm cốt lõi học viên phải nhận diện
1. 合同主体
Hétóng zhǔtǐ
Chủ thể hợp đồng
Trả lời câu hỏi:
谁跟谁签合同?
Shéi gēn shéi qiān hétóng?
Ai ký hợp đồng với ai?
2. 合同标的
Hétóng biāodì
Đối tượng hợp đồng
Trả lời câu hỏi:
双方交易的是什么?
Shuāngfāng jiāoyì de shì shénme?
Hai bên giao dịch thứ gì?
3. 合同金额
Hétóng jīn’é
Giá trị hợp đồng
Trả lời câu hỏi:
合同总金额是多少?
Hétóng zǒng jīn’é shì duōshao?
Tổng giá trị hợp đồng là bao nhiêu?
4. 付款方式
Fùkuǎn fāngshì
Phương thức thanh toán
Trả lời câu hỏi:
货款怎么支付?
Huòkuǎn zěnme zhīfù?
Tiền hàng được thanh toán như thế nào?
5. 合同期限
Hétóng qīxiàn
Thời hạn hợp đồng
Trả lời câu hỏi:
合同的有效期是多久?
Hétóng de yǒuxiàoqī shì duōjiǔ?
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng là bao lâu?
6. 违约责任
Wéiyuē zérèn
Trách nhiệm vi phạm hợp đồng
Trả lời câu hỏi:
如果一方违约,需要承担什么责任?
Rúguǒ yìfāng wéiyuē, xūyào chéngdān shénme zérèn?
Nếu một bên vi phạm hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm gì?
69. Trình tự đọc một bản hợp đồng tiếng Trung
Khi học viên nhận được một bản hợp đồng, nên đọc và kiểm tra theo trình tự:
第一步:确认合同名称。
Dì-yī bù: quèrèn hétóng míngchēng.
Bước 1: Xác định tên hợp đồng.
第二步:确认甲乙双方。
Dì-èr bù: quèrèn Jiǎ Yǐ shuāngfāng.
Bước 2: Xác định Bên A và Bên B.
第三步:确认合同标的。
Dì-sān bù: quèrèn hétóng biāodì.
Bước 3: Xác định đối tượng hợp đồng.
第四步:核对产品名称、规格和数量。
Dì-sì bù: héduì chǎnpǐn míngchēng, guīgé hé shùliàng.
Bước 4: Đối chiếu tên, quy cách và số lượng sản phẩm.
第五步:确认合同金额。
Dì-wǔ bù: quèrèn hétóng jīn’é.
Bước 5: Xác định giá trị hợp đồng.
第六步:确认付款方式和付款期限。
Dì-liù bù: quèrèn fùkuǎn fāngshì hé fùkuǎn qīxiàn.
Bước 6: Xác định phương thức và thời hạn thanh toán.
第七步:确认交货时间和交货地点。
Dì-qī bù: quèrèn jiāohuò shíjiān hé jiāohuò dìdiǎn.
Bước 7: Xác định thời gian và địa điểm giao hàng.
第八步:确认验收标准。
Dì-bā bù: quèrèn yànshōu biāozhǔn.
Bước 8: Xác định tiêu chuẩn nghiệm thu.
第九步:确认双方的权利和义务。
Dì-jiǔ bù: quèrèn shuāngfāng de quánlì hé yìwù.
Bước 9: Xác định quyền và nghĩa vụ của hai bên.
第十步:确认违约责任。
Dì-shí bù: quèrèn wéiyuē zérèn.
Bước 10: Xác định trách nhiệm vi phạm.
第十一步:确认争议解决方式。
Dì-shíyī bù: quèrèn zhēngyì jiějué fāngshì.
Bước 11: Xác định phương thức giải quyết tranh chấp.
第十二步:确认合同期限和生效条件。
Dì-shí’èr bù: quèrèn hétóng qīxiàn hé shēngxiào tiáojiàn.
Bước 12: Xác định thời hạn và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
第十三步:检查附件。
Dì-shísān bù: jiǎnchá fùjiàn.
Bước 13: Kiểm tra phụ lục.
第十四步:检查签字和盖章。
Dì-shísì bù: jiǎnchá qiānzì hé gàizhāng.
Bước 14: Kiểm tra chữ ký và con dấu.
70. Khung cấu trúc hoàn chỉnh của một hợp đồng
Một hợp đồng thực tế có thể được tổ chức theo cấu trúc:
一、合同名称
Tên hợp đồng
二、合同编号
Số hợp đồng
三、甲乙双方基本信息
Thông tin cơ bản của Bên A và Bên B
四、合同签订依据
Căn cứ ký kết
五、合同标的
Đối tượng hợp đồng
六、产品名称、规格和数量
Tên, quy cách và số lượng sản phẩm
七、质量标准
Tiêu chuẩn chất lượng
八、合同金额
Giá trị hợp đồng
九、付款方式及付款期限
Phương thức và thời hạn thanh toán
十、交货时间
Thời gian giao hàng
十一、交货地点
Địa điểm giao hàng
十二、运输及包装
Vận chuyển và đóng gói
十三、验收标准及验收方式
Tiêu chuẩn và phương thức nghiệm thu
十四、质量保证及售后服务
Bảo đảm chất lượng và dịch vụ hậu mãi
十五、甲方权利和义务
Quyền và nghĩa vụ của Bên A
十六、乙方权利和义务
Quyền và nghĩa vụ của Bên B
十七、保密条款
Điều khoản bảo mật
十八、知识产权
Quyền sở hữu trí tuệ
十九、合同变更和转让
Sửa đổi và chuyển nhượng hợp đồng
二十、违约责任
Trách nhiệm vi phạm hợp đồng
二十一、不可抗力
Bất khả kháng
二十二、合同解除与终止
Hủy bỏ và chấm dứt hợp đồng
二十三、争议解决
Giải quyết tranh chấp
二十四、适用法律
Luật áp dụng
二十五、合同生效及有效期
Hiệu lực và thời hạn hợp đồng
二十六、补充协议及附件
Thỏa thuận bổ sung và phụ lục
二十七、合同份数及法律效力
Số bản hợp đồng và hiệu lực pháp lý
二十八、甲方签字盖章
Bên A ký tên và đóng dấu
二十九、乙方签字盖章
Bên B ký tên và đóng dấu
三十、签订日期及地点
Ngày và địa điểm ký kết
Đây có thể được xem là bộ khung tổng thể để học viên nhận diện, đọc hiểu, kiểm tra và xử lý một bản hợp đồng tiếng Trung thực tế trong môi trường doanh nghiệp.
4500 từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Hợp đồng kinh tế và từ vựng tiếng Trung chuyên ngành hợp đồng kinh tế theo bộ tác phẩm giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Hợp đồng kinh tế, liệt kê từ vựng tiếng Trung chuyên ngành hợp đồng kinh tế theo bộ tác phẩm giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 合同 – hétóng – hợp đồng – contract |
| 2 | 经济合同 – jīngjì hétóng – hợp đồng kinh tế – economic contract |
| 3 | 商业合同 – shāngyè hétóng – hợp đồng thương mại – commercial contract |
| 4 | 贸易合同 – màoyì hétóng – hợp đồng thương mại – trade contract |
| 5 | 商务合同 – shāngwù hétóng – hợp đồng kinh doanh – business contract |
| 6 | 买卖合同 – mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán – sales contract |
| 7 | 销售合同 – xiāoshòu hétóng – hợp đồng bán hàng – sales contract |
| 8 | 采购合同 – cǎigòu hétóng – hợp đồng mua hàng – procurement contract |
| 9 | 供货合同 – gōnghuò hétóng – hợp đồng cung ứng hàng hóa – supply contract |
| 10 | 供应合同 – gōngyìng hétóng – hợp đồng cung cấp – supply contract |
| 11 | 服务合同 – fúwù hétóng – hợp đồng dịch vụ – service contract |
| 12 | 代理合同 – dàilǐ hétóng – hợp đồng đại lý – agency contract |
| 13 | 委托合同 – wěituō hétóng – hợp đồng ủy thác – entrustment contract |
| 14 | 承包合同 – chéngbāo hétóng – hợp đồng nhận thầu – contracting agreement |
| 15 | 租赁合同 – zūlìn hétóng – hợp đồng thuê – lease contract |
| 16 | 运输合同 – yùnshū hétóng – hợp đồng vận chuyển – transportation contract |
| 17 | 仓储合同 – cāngchǔ hétóng – hợp đồng lưu kho – warehousing contract |
| 18 | 保险合同 – bǎoxiǎn hétóng – hợp đồng bảo hiểm – insurance contract |
| 19 | 技术合同 – jìshù hétóng – hợp đồng công nghệ – technology contract |
| 20 | 合作合同 – hézuò hétóng – hợp đồng hợp tác – cooperation agreement |
| 21 | 合作协议 – hézuò xiéyì – thỏa thuận hợp tác – cooperation agreement |
| 22 | 框架合同 – kuàngjià hétóng – hợp đồng khung – framework agreement |
| 23 | 框架协议 – kuàngjià xiéyì – thỏa thuận khung – framework agreement |
| 24 | 长期合同 – chángqī hétóng – hợp đồng dài hạn – long-term contract |
| 25 | 短期合同 – duǎnqī hétóng – hợp đồng ngắn hạn – short-term contract |
| 26 | 正式合同 – zhèngshì hétóng – hợp đồng chính thức – formal contract |
| 27 | 书面合同 – shūmiàn hétóng – hợp đồng bằng văn bản – written contract |
| 28 | 电子合同 – diànzǐ hétóng – hợp đồng điện tử – electronic contract |
| 29 | 标准合同 – biāozhǔn hétóng – hợp đồng tiêu chuẩn – standard contract |
| 30 | 合同文本 – hétóng wénběn – văn bản hợp đồng – contract text |
| 31 | 合同草案 – hétóng cǎo’àn – dự thảo hợp đồng – draft contract |
| 32 | 合同范本 – hétóng fànběn – mẫu hợp đồng – contract template |
| 33 | 合同样本 – hétóng yàngběn – mẫu hợp đồng – contract sample |
| 34 | 合同原件 – hétóng yuánjiàn – bản gốc hợp đồng – original contract |
| 35 | 合同复印件 – hétóng fùyìnjiàn – bản sao hợp đồng – copy of contract |
| 36 | 合同副本 – hétóng fùběn – bản sao hợp đồng – duplicate copy of contract |
| 37 | 合同附件 – hétóng fùjiàn – phụ lục/tài liệu đính kèm hợp đồng – contract attachment |
| 38 | 补充协议 – bǔchōng xiéyì – thỏa thuận bổ sung – supplementary agreement |
| 39 | 补充合同 – bǔchōng hétóng – hợp đồng bổ sung – supplementary contract |
| 40 | 协议 – xiéyì – thỏa thuận – agreement |
| 41 | 协议书 – xiéyìshū – văn bản thỏa thuận – written agreement |
| 42 | 备忘录 – bèiwànglù – biên bản ghi nhớ – memorandum |
| 43 | 谅解备忘录 – liàngjiě bèiwànglù – biên bản ghi nhớ – memorandum of understanding |
| 44 | 意向书 – yìxiàngshū – thư ý định – letter of intent |
| 45 | 合同编号 – hétóng biānhào – số hợp đồng – contract number |
| 46 | 合同名称 – hétóng míngchēng – tên hợp đồng – contract name |
| 47 | 合同标题 – hétóng biāotí – tiêu đề hợp đồng – contract title |
| 48 | 合同内容 – hétóng nèiróng – nội dung hợp đồng – contract content |
| 49 | 合同条款 – hétóng tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng – contract terms |
| 50 | 合同条件 – hétóng tiáojiàn – điều kiện hợp đồng – contract conditions |
| 51 | 合同规定 – hétóng guīdìng – quy định của hợp đồng – contract provisions |
| 52 | 合同要求 – hétóng yāoqiú – yêu cầu của hợp đồng – contractual requirements |
| 53 | 合同义务 – hétóng yìwù – nghĩa vụ theo hợp đồng – contractual obligations |
| 54 | 合同权利 – hétóng quánlì – quyền theo hợp đồng – contractual rights |
| 55 | 合同责任 – hétóng zérèn – trách nhiệm theo hợp đồng – contractual liability |
| 56 | 合同关系 – hétóng guānxì – quan hệ hợp đồng – contractual relationship |
| 57 | 合同当事人 – hétóng dāngshìrén – các bên trong hợp đồng – contracting parties |
| 58 | 当事人 – dāngshìrén – đương sự/các bên – party / parties |
| 59 | 合同主体 – hétóng zhǔtǐ – chủ thể hợp đồng – contracting entity |
| 60 | 甲方 – jiǎfāng – bên A – Party A |
| 61 | 乙方 – yǐfāng – bên B – Party B |
| 62 | 丙方 – bǐngfāng – bên C – Party C |
| 63 | 买方 – mǎifāng – bên mua – buyer |
| 64 | 卖方 – màifāng – bên bán – seller |
| 65 | 采购方 – cǎigòufāng – bên mua hàng – purchaser |
| 66 | 供货方 – gōnghuòfāng – bên cung cấp hàng – supplier |
| 67 | 供应方 – gōngyìngfāng – bên cung ứng – supplier |
| 68 | 委托方 – wěituōfāng – bên ủy thác – entrusting party |
| 69 | 受托方 – shòutuōfāng – bên nhận ủy thác – entrusted party |
| 70 | 出租方 – chūzūfāng – bên cho thuê – lessor |
| 71 | 承租方 – chéngzūfāng – bên thuê – lessee |
| 72 | 发包方 – fābāofāng – bên giao thầu – employer / contracting party |
| 73 | 承包方 – chéngbāofāng – bên nhận thầu – contractor |
| 74 | 服务方 – fúwùfāng – bên cung cấp dịch vụ – service provider |
| 75 | 客户 – kèhù – khách hàng – customer / client |
| 76 | 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp – supplier |
| 77 | 采购商 – cǎigòushāng – nhà mua hàng – purchaser |
| 78 | 经销商 – jīngxiāoshāng – nhà phân phối – distributor |
| 79 | 代理商 – dàilǐshāng – đại lý – agent |
| 80 | 制造商 – zhìzàoshāng – nhà sản xuất – manufacturer |
| 81 | 生产商 – shēngchǎnshāng – nhà sản xuất – producer / manufacturer |
| 82 | 法定代表人 – fǎdìng dàibiǎorén – người đại diện theo pháp luật – legal representative |
| 83 | 授权代表 – shòuquán dàibiǎo – đại diện được ủy quyền – authorized representative |
| 84 | 联系人 – liánxìrén – người liên hệ – contact person |
| 85 | 注册地址 – zhùcè dìzhǐ – địa chỉ đăng ký – registered address |
| 86 | 营业地址 – yíngyè dìzhǐ – địa chỉ kinh doanh – business address |
| 87 | 营业执照 – yíngyè zhízhào – giấy phép kinh doanh – business license |
| 88 | 统一社会信用代码 – tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ – mã tín dụng xã hội thống nhất – unified social credit code |
| 89 | 税号 – shuìhào – mã số thuế – tax identification number |
| 90 | 开户银行 – kāihù yínháng – ngân hàng mở tài khoản – account-holding bank |
| 91 | 银行账户 – yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng – bank account |
| 92 | 账户名称 – zhànghù míngchēng – tên tài khoản – account name |
| 93 | 账号 – zhànghào – số tài khoản – account number |
| 94 | 合同标的 – hétóng biāodì – đối tượng hợp đồng – subject matter of contract |
| 95 | 标的物 – biāodìwù – tài sản/hàng hóa là đối tượng hợp đồng – subject matter |
| 96 | 商品 – shāngpǐn – hàng hóa – goods |
| 97 | 货物 – huòwù – hàng hóa – goods |
| 98 | 产品 – chǎnpǐn – sản phẩm – product |
| 99 | 服务 – fúwù – dịch vụ – service |
| 100 | 项目 – xiàngmù – dự án/hạng mục – project |
| 101 | 产品名称 – chǎnpǐn míngchēng – tên sản phẩm – product name |
| 102 | 产品型号 – chǎnpǐn xínghào – model sản phẩm – product model |
| 103 | 产品规格 – chǎnpǐn guīgé – quy cách sản phẩm – product specification |
| 104 | 技术规格 – jìshù guīgé – thông số kỹ thuật – technical specification |
| 105 | 技术参数 – jìshù cānshù – thông số kỹ thuật – technical parameters |
| 106 | 产品标准 – chǎnpǐn biāozhǔn – tiêu chuẩn sản phẩm – product standard |
| 107 | 质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn chất lượng – quality standard |
| 108 | 质量要求 – zhìliàng yāoqiú – yêu cầu chất lượng – quality requirements |
| 109 | 技术要求 – jìshù yāoqiú – yêu cầu kỹ thuật – technical requirements |
| 110 | 数量 – shùliàng – số lượng – quantity |
| 111 | 重量 – zhòngliàng – trọng lượng – weight |
| 112 | 净重 – jìngzhòng – trọng lượng tịnh – net weight |
| 113 | 毛重 – máozhòng – trọng lượng cả bì – gross weight |
| 114 | 单位 – dānwèi – đơn vị – unit |
| 115 | 计量单位 – jìliàng dānwèi – đơn vị đo lường – unit of measurement |
| 116 | 规格 – guīgé – quy cách – specification |
| 117 | 型号 – xínghào – mẫu/model – model |
| 118 | 尺寸 – chǐcùn – kích thước – dimensions |
| 119 | 包装 – bāozhuāng – đóng gói/bao bì – packaging |
| 120 | 包装方式 – bāozhuāng fāngshì – phương thức đóng gói – packing method |
| 121 | 包装标准 – bāozhuāng biāozhǔn – tiêu chuẩn đóng gói – packaging standard |
| 122 | 外包装 – wàibāozhuāng – bao bì bên ngoài – outer packaging |
| 123 | 内包装 – nèibāozhuāng – bao bì bên trong – inner packaging |
| 124 | 商标 – shāngbiāo – nhãn hiệu – trademark |
| 125 | 品牌 – pǐnpái – thương hiệu – brand |
| 126 | 产地 – chǎndì – nơi sản xuất/xuất xứ – place of origin |
| 127 | 原产地 – yuánchǎndì – nước/nơi xuất xứ – country/place of origin |
| 128 | 合同金额 – hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng – contract value |
| 129 | 合同总额 – hétóng zǒng’é – tổng giá trị hợp đồng – total contract value |
| 130 | 合同价款 – hétóng jiàkuǎn – giá hợp đồng – contract price |
| 131 | 合同价格 – hétóng jiàgé – giá hợp đồng – contract price |
| 132 | 总价 – zǒngjià – tổng giá – total price |
| 133 | 单价 – dānjià – đơn giá – unit price |
| 134 | 价格 – jiàgé – giá – price |
| 135 | 报价 – bàojià – báo giá – quotation |
| 136 | 报价单 – bàojiàdān – bảng báo giá – quotation sheet |
| 137 | 含税价 – hánshuìjià – giá đã bao gồm thuế – tax-inclusive price |
| 138 | 不含税价 – bù hánshuì jià – giá chưa bao gồm thuế – tax-exclusive price |
| 139 | 税率 – shuìlǜ – thuế suất – tax rate |
| 140 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 141 | 货币 – huòbì – tiền tệ – currency |
| 142 | 币种 – bìzhǒng – loại tiền tệ – currency |
| 143 | 人民币 – rénmínbì – Nhân dân tệ – Renminbi |
| 144 | 美元 – měiyuán – đô la Mỹ – US dollar |
| 145 | 越南盾 – Yuènán dùn – đồng Việt Nam – Vietnamese dong |
| 146 | 汇率 – huìlǜ – tỷ giá – exchange rate |
| 147 | 价格调整 – jiàgé tiáozhěng – điều chỉnh giá – price adjustment |
| 148 | 价格变动 – jiàgé biàndòng – biến động giá – price fluctuation |
| 149 | 付款 – fùkuǎn – thanh toán – payment |
| 150 | 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán – payment method |
| 151 | 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán – payment terms |
| 152 | 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán – payment deadline |
| 153 | 付款日期 – fùkuǎn rìqī – ngày thanh toán – payment date |
| 154 | 付款账户 – fùkuǎn zhànghù – tài khoản thanh toán – payment account |
| 155 | 付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán – proof of payment |
| 156 | 支付 – zhīfù – chi trả/thanh toán – pay / payment |
| 157 | 支付方式 – zhīfù fāngshì – phương thức chi trả – payment method |
| 158 | 现金支付 – xiànjīn zhīfù – thanh toán bằng tiền mặt – cash payment |
| 159 | 银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng – bank transfer |
| 160 | 电汇 – diànhuì – chuyển tiền điện – telegraphic transfer |
| 161 | 信用证 – xìnyòngzhèng – thư tín dụng – letter of credit |
| 162 | 信用证付款 – xìnyòngzhèng fùkuǎn – thanh toán bằng L/C – payment by letter of credit |
| 163 | 预付款 – yùfùkuǎn – tiền trả trước – advance payment |
| 164 | 预付货款 – yùfù huòkuǎn – tiền hàng trả trước – advance payment for goods |
| 165 | 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – earnest money / deposit |
| 166 | 订金 – dìngjīn – tiền đặt trước – advance deposit |
| 167 | 保证金 – bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm – security deposit |
| 168 | 履约保证金 – lǚyuē bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng – performance bond |
| 169 | 首付款 – shǒufùkuǎn – khoản thanh toán đầu tiên – initial payment |
| 170 | 尾款 – wěikuǎn – khoản thanh toán còn lại – balance payment |
| 171 | 分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán theo kỳ – installment payment |
| 172 | 一次性付款 – yícìxìng fùkuǎn – thanh toán một lần – lump-sum payment |
| 173 | 全额付款 – quán’é fùkuǎn – thanh toán toàn bộ – full payment |
| 174 | 货到付款 – huòdào fùkuǎn – thanh toán khi nhận hàng – cash on delivery |
| 175 | 账期 – zhàngqī – kỳ hạn thanh toán – payment term |
| 176 | 应付款 – yìngfùkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 177 | 应收款 – yīngshōukuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 178 | 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 179 | 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice |
| 180 | 增值税发票 – zēngzhíshuì fāpiào – hóa đơn VAT – VAT invoice |
| 181 | 开具发票 – kāijù fāpiào – xuất hóa đơn – issue an invoice |
| 182 | 收据 – shōujù – biên lai – receipt |
| 183 | 交货 – jiāohuò – giao hàng – delivery |
| 184 | 交付 – jiāofù – bàn giao/giao – delivery |
| 185 | 交货日期 – jiāohuò rìqī – ngày giao hàng – delivery date |
| 186 | 交货时间 – jiāohuò shíjiān – thời gian giao hàng – delivery time |
| 187 | 交货期限 – jiāohuò qīxiàn – thời hạn giao hàng – delivery period |
| 188 | 交货地点 – jiāohuò dìdiǎn – địa điểm giao hàng – place of delivery |
| 189 | 交货方式 – jiāohuò fāngshì – phương thức giao hàng – delivery method |
| 190 | 交货条件 – jiāohuò tiáojiàn – điều kiện giao hàng – delivery terms |
| 191 | 交货数量 – jiāohuò shùliàng – số lượng giao hàng – delivery quantity |
| 192 | 分批交货 – fēnpī jiāohuò – giao hàng theo từng đợt – partial delivery |
| 193 | 提前交货 – tíqián jiāohuò – giao hàng sớm – early delivery |
| 194 | 延迟交货 – yánchí jiāohuò – giao hàng chậm – delayed delivery |
| 195 | 逾期交货 – yúqī jiāohuò – giao hàng quá hạn – late delivery |
| 196 | 收货 – shōuhuò – nhận hàng – receive goods |
| 197 | 收货人 – shōuhuòrén – người nhận hàng – consignee |
| 198 | 收货地点 – shōuhuò dìdiǎn – địa điểm nhận hàng – place of receipt |
| 199 | 发货 – fāhuò – gửi hàng – dispatch goods |
| 200 | 发货人 – fāhuòrén – người gửi hàng – consignor |
| 201 | 发货日期 – fāhuò rìqī – ngày gửi hàng – dispatch date |
| 202 | 运输 – yùnshū – vận chuyển – transportation |
| 203 | 运输方式 – yùnshū fāngshì – phương thức vận chuyển – mode of transportation |
| 204 | 运输费用 – yùnshū fèiyòng – chi phí vận chuyển – transportation cost |
| 205 | 运费 – yùnfèi – cước vận chuyển – freight |
| 206 | 物流 – wùliú – logistics – logistics |
| 207 | 物流费用 – wùliú fèiyòng – chi phí logistics – logistics costs |
| 208 | 装运 – zhuāngyùn – xếp và vận chuyển hàng – shipment |
| 209 | 装运港 – zhuāngyùn gǎng – cảng xếp hàng – port of loading |
| 210 | 目的港 – mùdìgǎng – cảng đến – port of destination |
| 211 | 到货 – dàohuò – hàng đến – arrival of goods |
| 212 | 到货日期 – dàohuò rìqī – ngày hàng đến – arrival date |
| 213 | 验收 – yànshōu – nghiệm thu/kiểm nhận – acceptance inspection |
| 214 | 验货 – yànhuò – kiểm tra hàng hóa – goods inspection |
| 215 | 检验 – jiǎnyàn – kiểm nghiệm – inspection |
| 216 | 质量检验 – zhìliàng jiǎnyàn – kiểm tra chất lượng – quality inspection |
| 217 | 数量检验 – shùliàng jiǎnyàn – kiểm tra số lượng – quantity inspection |
| 218 | 验收标准 – yànshōu biāozhǔn – tiêu chuẩn nghiệm thu – acceptance criteria |
| 219 | 验收期限 – yànshōu qīxiàn – thời hạn nghiệm thu – acceptance period |
| 220 | 验收报告 – yànshōu bàogào – báo cáo nghiệm thu – acceptance report |
| 221 | 验收合格 – yànshōu hégé – nghiệm thu đạt yêu cầu – pass acceptance inspection |
| 222 | 验收不合格 – yànshōu bù hégé – nghiệm thu không đạt – fail acceptance inspection |
| 223 | 合格 – hégé – đạt tiêu chuẩn – qualified |
| 224 | 不合格 – bù hégé – không đạt tiêu chuẩn – unqualified |
| 225 | 质量问题 – zhìliàng wèntí – vấn đề chất lượng – quality issue |
| 226 | 质量缺陷 – zhìliàng quēxiàn – khuyết tật chất lượng – quality defect |
| 227 | 产品缺陷 – chǎnpǐn quēxiàn – lỗi sản phẩm – product defect |
| 228 | 次品 – cìpǐn – hàng lỗi/hàng thứ phẩm – defective goods |
| 229 | 不良品 – bùliángpǐn – sản phẩm lỗi – defective product |
| 230 | 退货 – tuìhuò – trả hàng – return goods |
| 231 | 换货 – huànhuò – đổi hàng – replacement of goods |
| 232 | 补货 – bǔhuò – bổ sung hàng – replenish goods |
| 233 | 返工 – fǎngōng – làm lại – rework |
| 234 | 维修 – wéixiū – sửa chữa – repair |
| 235 | 保修 – bǎoxiū – bảo hành – warranty |
| 236 | 保修期 – bǎoxiūqī – thời hạn bảo hành – warranty period |
| 237 | 售后服务 – shòuhòu fúwù – dịch vụ hậu mãi – after-sales service |
| 238 | 签订合同 – qiāndìng hétóng – ký kết hợp đồng – conclude/sign a contract |
| 239 | 签署合同 – qiānshǔ hétóng – ký hợp đồng – sign a contract |
| 240 | 签字 – qiānzì – ký tên – sign |
| 241 | 盖章 – gàizhāng – đóng dấu – affix a seal |
| 242 | 签字盖章 – qiānzì gàizhāng – ký tên và đóng dấu – sign and seal |
| 243 | 合同签订日期 – hétóng qiāndìng rìqī – ngày ký hợp đồng – contract signing date |
| 244 | 合同签订地点 – hétóng qiāndìng dìdiǎn – địa điểm ký hợp đồng – place of contract signing |
| 245 | 签约 – qiānyuē – ký kết hợp đồng – sign a contract |
| 246 | 签约双方 – qiānyuē shuāngfāng – hai bên ký hợp đồng – contracting parties |
| 247 | 签约地点 – qiānyuē dìdiǎn – địa điểm ký kết – place of signing |
| 248 | 签约日期 – qiānyuē rìqī – ngày ký kết – signing date |
| 249 | 生效 – shēngxiào – có hiệu lực – take effect |
| 250 | 合同生效 – hétóng shēngxiào – hợp đồng có hiệu lực – contract takes effect |
| 251 | 生效日期 – shēngxiào rìqī – ngày có hiệu lực – effective date |
| 252 | 生效条件 – shēngxiào tiáojiàn – điều kiện có hiệu lực – conditions for effectiveness |
| 253 | 有效 – yǒuxiào – có hiệu lực – valid |
| 254 | 无效 – wúxiào – vô hiệu – invalid |
| 255 | 合同有效期 – hétóng yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực hợp đồng – validity period of contract |
| 256 | 合同期限 – hétóng qīxiàn – thời hạn hợp đồng – contract term |
| 257 | 有效期限 – yǒuxiào qīxiàn – thời hạn hiệu lực – validity period |
| 258 | 到期 – dàoqī – hết hạn – expire |
| 259 | 合同到期 – hétóng dàoqī – hợp đồng hết hạn – contract expiration |
| 260 | 到期日 – dàoqīrì – ngày hết hạn – expiration date |
| 261 | 续约 – xùyuē – gia hạn hợp đồng – renew a contract |
| 262 | 合同续签 – hétóng xùqiān – ký gia hạn hợp đồng – contract renewal |
| 263 | 自动续约 – zìdòng xùyuē – tự động gia hạn – automatic renewal |
| 264 | 履行 – lǚxíng – thực hiện – perform |
| 265 | 履行合同 – lǚxíng hétóng – thực hiện hợp đồng – perform a contract |
| 266 | 合同履行 – hétóng lǚxíng – việc thực hiện hợp đồng – contract performance |
| 267 | 履行义务 – lǚxíng yìwù – thực hiện nghĩa vụ – fulfill obligations |
| 268 | 履行责任 – lǚxíng zérèn – thực hiện trách nhiệm – fulfill responsibilities |
| 269 | 履行期限 – lǚxíng qīxiàn – thời hạn thực hiện – performance period |
| 270 | 履行地点 – lǚxíng dìdiǎn – địa điểm thực hiện – place of performance |
| 271 | 履行方式 – lǚxíng fāngshì – phương thức thực hiện – method of performance |
| 272 | 按时履行 – ànshí lǚxíng – thực hiện đúng hạn – perform on time |
| 273 | 全面履行 – quánmiàn lǚxíng – thực hiện đầy đủ – full performance |
| 274 | 实际履行 – shíjì lǚxíng – thực hiện trên thực tế – actual performance |
| 275 | 继续履行 – jìxù lǚxíng – tiếp tục thực hiện – continue performance |
| 276 | 履约 – lǚyuē – thực hiện hợp đồng – perform contractual obligations |
| 277 | 履约能力 – lǚyuē nénglì – năng lực thực hiện hợp đồng – ability to perform |
| 278 | 履约情况 – lǚyuē qíngkuàng – tình hình thực hiện hợp đồng – contract performance status |
| 279 | 合同执行 – hétóng zhíxíng – thực thi hợp đồng – contract execution |
| 280 | 执行合同 – zhíxíng hétóng – thực hiện hợp đồng – execute a contract |
| 281 | 权利 – quánlì – quyền – right |
| 282 | 义务 – yìwù – nghĩa vụ – obligation |
| 283 | 双方权利 – shuāngfāng quánlì – quyền của hai bên – rights of both parties |
| 284 | 双方义务 – shuāngfāng yìwù – nghĩa vụ của hai bên – obligations of both parties |
| 285 | 权利义务 – quánlì yìwù – quyền và nghĩa vụ – rights and obligations |
| 286 | 责任 – zérèn – trách nhiệm – responsibility / liability |
| 287 | 法律责任 – fǎlǜ zérèn – trách nhiệm pháp lý – legal liability |
| 288 | 经济责任 – jīngjì zérèn – trách nhiệm kinh tế – economic liability |
| 289 | 连带责任 – liándài zérèn – trách nhiệm liên đới – joint and several liability |
| 290 | 违约 – wéiyuē – vi phạm hợp đồng – breach of contract |
| 291 | 违约行为 – wéiyuē xíngwéi – hành vi vi phạm hợp đồng – breach of contract |
| 292 | 违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm do vi phạm hợp đồng – liability for breach of contract |
| 293 | 违约方 – wéiyuēfāng – bên vi phạm – breaching party |
| 294 | 守约方 – shǒuyuēfāng – bên tuân thủ hợp đồng – non-breaching party |
| 295 | 违约金 – wéiyuējīn – tiền phạt vi phạm hợp đồng – contractual penalty |
| 296 | 支付违约金 – zhīfù wéiyuējīn – trả tiền phạt vi phạm – pay a contractual penalty |
| 297 | 赔偿 – péicháng – bồi thường – compensation |
| 298 | 赔偿责任 – péicháng zérèn – trách nhiệm bồi thường – liability for compensation |
| 299 | 赔偿金额 – péicháng jīn’é – số tiền bồi thường – compensation amount |
| 300 | 损害赔偿 – sǔnhài péicháng – bồi thường thiệt hại – damages |
| 301 | 损失 – sǔnshī – thiệt hại – loss |
| 302 | 经济损失 – jīngjì sǔnshī – thiệt hại kinh tế – economic loss |
| 303 | 实际损失 – shíjì sǔnshī – thiệt hại thực tế – actual loss |
| 304 | 直接损失 – zhíjiē sǔnshī – thiệt hại trực tiếp – direct loss |
| 305 | 间接损失 – jiànjiē sǔnshī – thiệt hại gián tiếp – indirect loss |
| 306 | 承担责任 – chéngdān zérèn – chịu trách nhiệm – bear responsibility |
| 307 | 承担违约责任 – chéngdān wéiyuē zérèn – chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng – bear liability for breach |
| 308 | 承担损失 – chéngdān sǔnshī – chịu tổn thất – bear the loss |
| 309 | 逾期 – yúqī – quá hạn – overdue |
| 310 | 逾期付款 – yúqī fùkuǎn – thanh toán quá hạn – late payment |
| 311 | 延迟付款 – yánchí fùkuǎn – chậm thanh toán – delayed payment |
| 312 | 欠款 – qiànkuǎn – khoản nợ chưa thanh toán – outstanding payment |
| 313 | 拖欠货款 – tuōqiàn huòkuǎn – nợ tiền hàng – overdue payment for goods |
| 314 | 逾期利息 – yúqī lìxī – lãi quá hạn – overdue interest |
| 315 | 滞纳金 – zhìnàjīn – tiền phạt chậm thanh toán – late payment penalty |
| 316 | 解除合同 – jiěchú hétóng – chấm dứt/hủy bỏ hợp đồng – terminate a contract |
| 317 | 合同解除 – hétóng jiěchú – việc chấm dứt hợp đồng – contract termination |
| 318 | 终止合同 – zhōngzhǐ hétóng – chấm dứt hợp đồng – terminate a contract |
| 319 | 合同终止 – hétóng zhōngzhǐ – hợp đồng chấm dứt – contract termination |
| 320 | 提前终止 – tíqián zhōngzhǐ – chấm dứt trước thời hạn – early termination |
| 321 | 单方面解除合同 – dānfāngmiàn jiěchú hétóng – đơn phương chấm dứt hợp đồng – unilateral termination |
| 322 | 合同取消 – hétóng qǔxiāo – hủy hợp đồng – contract cancellation |
| 323 | 撤销合同 – chèxiāo hétóng – hủy bỏ hợp đồng – rescind a contract |
| 324 | 合同失效 – hétóng shīxiào – hợp đồng mất hiệu lực – contract becomes invalid |
| 325 | 修改合同 – xiūgǎi hétóng – sửa đổi hợp đồng – amend a contract |
| 326 | 合同修改 – hétóng xiūgǎi – sửa đổi hợp đồng – contract amendment |
| 327 | 变更合同 – biàngēng hétóng – thay đổi hợp đồng – modify a contract |
| 328 | 合同变更 – hétóng biàngēng – thay đổi hợp đồng – contract modification |
| 329 | 变更条款 – biàngēng tiáokuǎn – thay đổi điều khoản – amend a clause |
| 330 | 修改条款 – xiūgǎi tiáokuǎn – sửa đổi điều khoản – revise a clause |
| 331 | 增加条款 – zēngjiā tiáokuǎn – bổ sung điều khoản – add a clause |
| 332 | 删除条款 – shānchú tiáokuǎn – xóa điều khoản – delete a clause |
| 333 | 补充条款 – bǔchōng tiáokuǎn – điều khoản bổ sung – supplementary clause |
| 334 | 附加条款 – fùjiā tiáokuǎn – điều khoản bổ sung – additional clause |
| 335 | 不可抗力 – bùkěkànglì – bất khả kháng – force majeure |
| 336 | 不可抗力事件 – bùkěkànglì shìjiàn – sự kiện bất khả kháng – force majeure event |
| 337 | 自然灾害 – zìrán zāihài – thiên tai – natural disaster |
| 338 | 战争 – zhànzhēng – chiến tranh – war |
| 339 | 政府行为 – zhèngfǔ xíngwéi – hành vi/quyết định của chính phủ – government action |
| 340 | 免责 – miǎnzé – miễn trách nhiệm – exemption from liability |
| 341 | 免责条款 – miǎnzé tiáokuǎn – điều khoản miễn trách nhiệm – exemption clause |
| 342 | 免责事由 – miǎnzé shìyóu – căn cứ miễn trách nhiệm – grounds for exemption from liability |
| 343 | 保密 – bǎomì – bảo mật – confidentiality |
| 344 | 保密条款 – bǎomì tiáokuǎn – điều khoản bảo mật – confidentiality clause |
| 345 | 保密义务 – bǎomì yìwù – nghĩa vụ bảo mật – confidentiality obligation |
| 346 | 商业秘密 – shāngyè mìmì – bí mật thương mại – trade secret |
| 347 | 机密信息 – jīmì xìnxī – thông tin mật – confidential information |
| 348 | 披露 – pīlù – tiết lộ/công bố – disclose |
| 349 | 未经授权 – wèijīng shòuquán – chưa được ủy quyền – unauthorized |
| 350 | 知识产权 – zhīshi chǎnquán – quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property rights |
| 351 | 专利权 – zhuānlìquán – quyền sáng chế – patent right |
| 352 | 商标权 – shāngbiāoquán – quyền nhãn hiệu – trademark right |
| 353 | 著作权 – zhùzuòquán – quyền tác giả – copyright |
| 354 | 争议 – zhēngyì – tranh chấp – dispute |
| 355 | 合同争议 – hétóng zhēngyì – tranh chấp hợp đồng – contract dispute |
| 356 | 经济纠纷 – jīngjì jiūfēn – tranh chấp kinh tế – economic dispute |
| 357 | 合同纠纷 – hétóng jiūfēn – tranh chấp hợp đồng – contractual dispute |
| 358 | 争议解决 – zhēngyì jiějué – giải quyết tranh chấp – dispute resolution |
| 359 | 争议解决方式 – zhēngyì jiějué fāngshì – phương thức giải quyết tranh chấp – dispute resolution method |
| 360 | 协商 – xiéshāng – thương lượng – negotiation |
| 361 | 友好协商 – yǒuhǎo xiéshāng – thương lượng hữu nghị – amicable negotiation |
| 362 | 和解 – héjiě – hòa giải/dàn xếp – settlement |
| 363 | 调解 – tiáojiě – hòa giải – mediation |
| 364 | 仲裁 – zhòngcái – trọng tài – arbitration |
| 365 | 仲裁机构 – zhòngcái jīgòu – cơ quan trọng tài – arbitration institution |
| 366 | 仲裁委员会 – zhòngcái wěiyuánhuì – ủy ban trọng tài – arbitration commission |
| 367 | 仲裁条款 – zhòngcái tiáokuǎn – điều khoản trọng tài – arbitration clause |
| 368 | 仲裁裁决 – zhòngcái cáijué – phán quyết trọng tài – arbitral award |
| 369 | 诉讼 – sùsòng – tố tụng/khởi kiện – litigation |
| 370 | 提起诉讼 – tíqǐ sùsòng – khởi kiện – bring a lawsuit |
| 371 | 法院 – fǎyuàn – tòa án – court |
| 372 | 人民法院 – rénmín fǎyuàn – tòa án nhân dân – people’s court |
| 373 | 管辖法院 – guǎnxiá fǎyuàn – tòa án có thẩm quyền – court of jurisdiction |
| 374 | 管辖权 – guǎnxiáquán – thẩm quyền tài phán – jurisdiction |
| 375 | 适用法律 – shìyòng fǎlǜ – pháp luật áp dụng – governing law |
| 376 | 法律适用 – fǎlǜ shìyòng – áp dụng pháp luật – application of law |
| 377 | 法律依据 – fǎlǜ yījù – căn cứ pháp lý – legal basis |
| 378 | 合同谈判 – hétóng tánpàn – đàm phán hợp đồng – contract negotiation |
| 379 | 商务谈判 – shāngwù tánpàn – đàm phán thương mại – business negotiation |
| 380 | 谈判 – tánpàn – đàm phán – negotiation |
| 381 | 协商合同条款 – xiéshāng hétóng tiáokuǎn – thương lượng điều khoản hợp đồng – negotiate contract terms |
| 382 | 提出条件 – tíchū tiáojiàn – đưa ra điều kiện – propose terms |
| 383 | 接受条件 – jiēshòu tiáojiàn – chấp nhận điều kiện – accept terms |
| 384 | 拒绝条件 – jùjué tiáojiàn – từ chối điều kiện – reject terms |
| 385 | 修改条件 – xiūgǎi tiáojiàn – sửa đổi điều kiện – modify terms |
| 386 | 达成协议 – dáchéng xiéyì – đạt được thỏa thuận – reach an agreement |
| 387 | 达成一致 – dáchéng yízhì – đạt được sự nhất trí – reach a consensus |
| 388 | 双方同意 – shuāngfāng tóngyì – hai bên đồng ý – both parties agree |
| 389 | 经双方协商 – jīng shuāngfāng xiéshāng – sau khi hai bên thương lượng – through mutual consultation |
| 390 | 经双方一致同意 – jīng shuāngfāng yízhì tóngyì – sau khi hai bên nhất trí – by mutual agreement |
| 391 | 另行协商 – lìngxíng xiéshāng – thương lượng riêng – negotiate separately |
| 392 | 条款 – tiáokuǎn – điều khoản – clause / provision |
| 393 | 主要条款 – zhǔyào tiáokuǎn – điều khoản chính – main terms |
| 394 | 一般条款 – yìbān tiáokuǎn – điều khoản chung – general terms |
| 395 | 特别条款 – tèbié tiáokuǎn – điều khoản đặc biệt – special terms |
| 396 | 付款条款 – fùkuǎn tiáokuǎn – điều khoản thanh toán – payment clause |
| 397 | 交货条款 – jiāohuò tiáokuǎn – điều khoản giao hàng – delivery clause |
| 398 | 质量条款 – zhìliàng tiáokuǎn – điều khoản chất lượng – quality clause |
| 399 | 价格条款 – jiàgé tiáokuǎn – điều khoản giá – price clause |
| 400 | 违约条款 – wéiyuē tiáokuǎn – điều khoản vi phạm hợp đồng – breach clause |
| 401 | 终止条款 – zhōngzhǐ tiáokuǎn – điều khoản chấm dứt – termination clause |
| 402 | 争议解决条款 – zhēngyì jiějué tiáokuǎn – điều khoản giải quyết tranh chấp – dispute resolution clause |
| 403 | 法律适用条款 – fǎlǜ shìyòng tiáokuǎn – điều khoản luật áp dụng – governing law clause |
| 404 | 根据本合同 – gēnjù běn hétóng – căn cứ theo hợp đồng này – pursuant to this contract |
| 405 | 按照本合同 – ànzhào běn hétóng – theo hợp đồng này – in accordance with this contract |
| 406 | 本合同规定 – běn hétóng guīdìng – quy định của hợp đồng này – provisions of this contract |
| 407 | 本合同约定 – běn hétóng yuēdìng – thỏa thuận trong hợp đồng này – as stipulated in this contract |
| 408 | 双方约定 – shuāngfāng yuēdìng – hai bên thỏa thuận – agreed by both parties |
| 409 | 双方确认 – shuāngfāng quèrèn – hai bên xác nhận – confirmed by both parties |
| 410 | 双方保证 – shuāngfāng bǎozhèng – hai bên cam kết/bảo đảm – both parties guarantee |
| 411 | 双方承诺 – shuāngfāng chéngnuò – hai bên cam kết – both parties undertake |
| 412 | 甲方有权 – jiǎfāng yǒuquán – bên A có quyền – Party A has the right to |
| 413 | 乙方有权 – yǐfāng yǒuquán – bên B có quyền – Party B has the right to |
| 414 | 甲方应当 – jiǎfāng yīngdāng – bên A phải – Party A shall |
| 415 | 乙方应当 – yǐfāng yīngdāng – bên B phải – Party B shall |
| 416 | 有权要求 – yǒuquán yāoqiú – có quyền yêu cầu – have the right to require |
| 417 | 有义务 – yǒu yìwù – có nghĩa vụ – have an obligation to |
| 418 | 不得 – bùdé – không được phép – shall not / must not |
| 419 | 未经对方同意 – wèijīng duìfāng tóngyì – chưa có sự đồng ý của bên kia – without the other party’s consent |
| 420 | 书面同意 – shūmiàn tóngyì – sự đồng ý bằng văn bản – written consent |
| 421 | 书面通知 – shūmiàn tōngzhī – thông báo bằng văn bản – written notice |
| 422 | 提前通知 – tíqián tōngzhī – thông báo trước – prior notice |
| 423 | 通知对方 – tōngzhī duìfāng – thông báo cho bên kia – notify the other party |
| 424 | 及时通知 – jíshí tōngzhī – thông báo kịp thời – give timely notice |
| 425 | 证明文件 – zhèngmíng wénjiàn – tài liệu chứng minh – supporting document |
| 426 | 相关文件 – xiāngguān wénjiàn – tài liệu liên quan – relevant documents |
| 427 | 法律文件 – fǎlǜ wénjiàn – văn bản pháp lý – legal document |
| 428 | 商业文件 – shāngyè wénjiàn – chứng từ thương mại – commercial document |
| 429 | 技术文件 – jìshù wénjiàn – tài liệu kỹ thuật – technical document |
| 430 | 产品说明书 – chǎnpǐn shuōmíngshū – tài liệu hướng dẫn sản phẩm – product manual |
| 431 | 装箱单 – zhuāngxiāngdān – phiếu đóng gói – packing list |
| 432 | 提单 – tídān – vận đơn – bill of lading |
| 433 | 海运提单 – hǎiyùn tídān – vận đơn đường biển – ocean bill of lading |
| 434 | 空运单 – kōngyùndān – vận đơn hàng không – air waybill |
| 435 | 原产地证书 – yuánchǎndì zhèngshū – giấy chứng nhận xuất xứ – certificate of origin |
| 436 | 质量证书 – zhìliàng zhèngshū – giấy chứng nhận chất lượng – quality certificate |
| 437 | 检验证书 – jiǎnyàn zhèngshū – chứng thư kiểm định – inspection certificate |
| 438 | 合同管理 – hétóng guǎnlǐ – quản lý hợp đồng – contract management |
| 439 | 合同审核 – hétóng shěnhé – xét duyệt/kiểm tra hợp đồng – contract review |
| 440 | 审核合同 – shěnhé hétóng – xét duyệt hợp đồng – review a contract |
| 441 | 合同审批 – hétóng shěnpī – phê duyệt hợp đồng – contract approval |
| 442 | 审批合同 – shěnpī hétóng – phê duyệt hợp đồng – approve a contract |
| 443 | 合同登记 – hétóng dēngjì – đăng ký hợp đồng – contract registration |
| 444 | 合同备案 – hétóng bèi’àn – lưu hồ sơ hợp đồng – contract filing |
| 445 | 合同归档 – hétóng guīdàng – lưu trữ hợp đồng – contract archiving |
| 446 | 合同档案 – hétóng dàng’àn – hồ sơ hợp đồng – contract file |
| 447 | 合同管理制度 – hétóng guǎnlǐ zhìdù – chế độ quản lý hợp đồng – contract management system |
| 448 | 合同风险 – hétóng fēngxiǎn – rủi ro hợp đồng – contract risk |
| 449 | 法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý – legal risk |
| 450 | 商业风险 – shāngyè fēngxiǎn – rủi ro thương mại – commercial risk |
| 451 | 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng – credit risk |
| 452 | 履约风险 – lǚyuē fēngxiǎn – rủi ro thực hiện hợp đồng – performance risk |
| 453 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control |
| 454 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment |
| 455 | 资信调查 – zīxìn diàochá – điều tra tín dụng/uy tín thương mại – credit investigation |
| 456 | 履约记录 – lǚyuē jìlù – lịch sử thực hiện hợp đồng – performance record |
| 457 | 信用记录 – xìnyòng jìlù – lịch sử tín dụng – credit record |
| 458 | 资质 – zīzhì – tư cách/năng lực – qualification |
| 459 | 经营资质 – jīngyíng zīzhì – tư cách kinh doanh – business qualification |
| 460 | 合法经营 – héfǎ jīngyíng – kinh doanh hợp pháp – lawful operation |
| 461 | 授权 – shòuquán – ủy quyền – authorization |
| 462 | 授权书 – shòuquánshū – giấy ủy quyền – power of attorney / authorization letter |
| 463 | 委托书 – wěituōshū – giấy ủy quyền – letter of authorization |
| 464 | 代理权 – dàilǐquán – quyền đại diện – authority of agency |
| 465 | 法律效力 – fǎlǜ xiàolì – hiệu lực pháp lý – legal effect |
| 466 | 具有法律效力 – jùyǒu fǎlǜ xiàolì – có hiệu lực pháp lý – have legal effect |
| 467 | 具有约束力 – jùyǒu yuēshùlì – có tính ràng buộc – be legally binding |
| 468 | 约束力 – yuēshùlì – tính ràng buộc – binding force |
| 469 | 合同约束力 – hétóng yuēshùlì – tính ràng buộc của hợp đồng – binding force of contract |
| 470 | 依法 – yīfǎ – theo pháp luật – according to law |
| 471 | 依法履行 – yīfǎ lǚxíng – thực hiện theo pháp luật – perform according to law |
| 472 | 合法有效 – héfǎ yǒuxiào – hợp pháp và có hiệu lực – lawful and valid |
| 473 | 真实有效 – zhēnshí yǒuxiào – chân thực và có hiệu lực – authentic and valid |
| 474 | 平等自愿 – píngděng zìyuàn – bình đẳng và tự nguyện – equality and voluntariness |
| 475 | 诚实信用 – chéngshí xìnyòng – trung thực và thiện chí – good faith |
| 476 | 公平原则 – gōngpíng yuánzé – nguyên tắc công bằng – principle of fairness |
| 477 | 诚信原则 – chéngxìn yuánzé – nguyên tắc thiện chí – principle of good faith |
| 478 | 合同目的 – hétóng mùdì – mục đích hợp đồng – purpose of the contract |
| 479 | 合同依据 – hétóng yījù – căn cứ ký kết hợp đồng – basis of the contract |
| 480 | 合同范围 – hétóng fànwéi – phạm vi hợp đồng – scope of contract |
| 481 | 业务范围 – yèwù fànwéi – phạm vi nghiệp vụ – business scope |
| 482 | 合作范围 – hézuò fànwéi – phạm vi hợp tác – scope of cooperation |
| 483 | 责任范围 – zérèn fànwéi – phạm vi trách nhiệm – scope of liability |
| 484 | 适用范围 – shìyòng fànwéi – phạm vi áp dụng – scope of application |
| 485 | 未尽事宜 – wèijìn shìyí – các vấn đề chưa được quy định – matters not covered |
| 486 | 其他约定 – qítā yuēdìng – các thỏa thuận khác – other agreements |
| 487 | 其他条款 – qítā tiáokuǎn – các điều khoản khác – other provisions |
| 488 | 本合同一式两份 – běn hétóng yíshì liǎngfèn – hợp đồng này được lập thành hai bản – this contract is made in two copies |
| 489 | 双方各执一份 – shuāngfāng gè zhí yífèn – mỗi bên giữ một bản – each party holds one copy |
| 490 | 具有同等法律效力 – jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì – có giá trị pháp lý như nhau – have equal legal effect |
| 491 | 自签字之日起生效 – zì qiānzì zhī rì qǐ shēngxiào – có hiệu lực kể từ ngày ký – effective from the date of signing |
| 492 | 自盖章之日起生效 – zì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào – có hiệu lực kể từ ngày đóng dấu – effective from the date of sealing |
| 493 | 经双方签字盖章后生效 – jīng shuāngfāng qiānzì gàizhāng hòu shēngxiào – có hiệu lực sau khi hai bên ký tên và đóng dấu – effective upon signature and seal by both parties |
| 494 | 本合同未尽事宜 – běn hétóng wèijìn shìyí – những vấn đề chưa được quy định trong hợp đồng này – matters not covered by this contract |
| 495 | 由双方另行协商解决 – yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng jiějué – do hai bên thương lượng riêng để giải quyết – to be resolved separately through consultation |
| 496 | 本合同具有法律约束力 – běn hétóng jùyǒu fǎlǜ yuēshùlì – hợp đồng này có tính ràng buộc pháp lý – this contract is legally binding |
| 497 | 任何一方 – rènhé yìfāng – bất kỳ bên nào – either party / any party |
| 498 | 另一方 – lìng yìfāng – bên còn lại – the other party |
| 499 | 合同双方 – hétóng shuāngfāng – hai bên hợp đồng – both contracting parties |
| 500 | 双方当事人 – shuāngfāng dāngshìrén – hai bên đương sự – both parties |
| 501 | 第三方 – dìsānfāng – bên thứ ba – third party |
| 502 | 未经书面同意 – wèijīng shūmiàn tóngyì – chưa có sự đồng ý bằng văn bản – without written consent |
| 503 | 不得转让 – bùdé zhuǎnràng – không được chuyển nhượng – shall not be transferred |
| 504 | 合同转让 – hétóng zhuǎnràng – chuyển nhượng hợp đồng – assignment of contract |
| 505 | 权利转让 – quánlì zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền – assignment of rights |
| 506 | 债权转让 – zhàiquán zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền đòi nợ – assignment of claims |
| 507 | 债务转移 – zhàiwù zhuǎnyí – chuyển giao nghĩa vụ nợ – transfer of debt |
| 508 | 合同解释 – hétóng jiěshì – giải thích hợp đồng – contract interpretation |
| 509 | 合同语言 – hétóng yǔyán – ngôn ngữ hợp đồng – contract language |
| 510 | 中文版本 – Zhōngwén bǎnběn – bản tiếng Trung – Chinese version |
| 511 | 英文版本 – Yīngwén bǎnběn – bản tiếng Anh – English version |
| 512 | 越文版本 – Yuèwén bǎnběn – bản tiếng Việt – Vietnamese version |
| 513 | 中英文合同 – Zhōng-Yīngwén hétóng – hợp đồng song ngữ Trung-Anh – Chinese-English bilingual contract |
| 514 | 中越文合同 – Zhōng-Yuèwén hétóng – hợp đồng song ngữ Trung-Việt – Chinese-Vietnamese bilingual contract |
| 515 | 语言版本 – yǔyán bǎnběn – phiên bản ngôn ngữ – language version |
| 516 | 解释权 – jiěshìquán – quyền giải thích – right of interpretation |
| 517 | 优先适用 – yōuxiān shìyòng – được ưu tiên áp dụng – prevail / apply with priority |
| 518 | 以中文版本为准 – yǐ Zhōngwén bǎnběn wéi zhǔn – lấy bản tiếng Trung làm chuẩn – the Chinese version shall prevail |
| 519 | 以英文版本为准 – yǐ Yīngwén bǎnběn wéi zhǔn – lấy bản tiếng Anh làm chuẩn – the English version shall prevail |
| 520 | 以双方签署的版本为准 – yǐ shuāngfāng qiānshǔ de bǎnběn wéi zhǔn – lấy bản do hai bên ký làm chuẩn – the version signed by both parties shall prevail |
| 521 | 要约 – yāoyuē – đề nghị giao kết hợp đồng – offer |
| 522 | 要约人 – yāoyuērén – bên đề nghị giao kết hợp đồng – offeror |
| 523 | 受要约人 – shòuyāoyuērén – bên nhận đề nghị giao kết hợp đồng – offeree |
| 524 | 要约邀请 – yāoyuē yāoqǐng – lời mời đưa ra đề nghị giao kết – invitation to offer |
| 525 | 发出要约 – fāchū yāoyuē – đưa ra đề nghị giao kết – make an offer |
| 526 | 接受要约 – jiēshòu yāoyuē – chấp nhận đề nghị giao kết – accept an offer |
| 527 | 撤回要约 – chèhuí yāoyuē – rút lại đề nghị giao kết – withdraw an offer |
| 528 | 撤销要约 – chèxiāo yāoyuē – hủy bỏ đề nghị giao kết – revoke an offer |
| 529 | 要约失效 – yāoyuē shīxiào – đề nghị giao kết mất hiệu lực – lapse of offer |
| 530 | 承诺 – chéngnuò – chấp nhận/cam kết – acceptance / undertaking |
| 531 | 承诺期限 – chéngnuò qīxiàn – thời hạn chấp nhận – acceptance period |
| 532 | 作出承诺 – zuòchū chéngnuò – đưa ra sự chấp nhận – make an acceptance |
| 533 | 撤回承诺 – chèhuí chéngnuò – rút lại chấp nhận – withdraw an acceptance |
| 534 | 承诺生效 – chéngnuò shēngxiào – sự chấp nhận có hiệu lực – acceptance takes effect |
| 535 | 缔约 – dìyuē – giao kết hợp đồng – conclude a contract |
| 536 | 缔约双方 – dìyuē shuāngfāng – hai bên giao kết – contracting parties |
| 537 | 缔约过程 – dìyuē guòchéng – quá trình giao kết hợp đồng – contracting process |
| 538 | 缔约过失 – dìyuē guòshī – lỗi trong quá trình giao kết – culpa in contrahendo |
| 539 | 缔约过失责任 – dìyuē guòshī zérèn – trách nhiệm do lỗi khi giao kết – pre-contractual liability |
| 540 | 合同成立 – hétóng chénglì – hợp đồng được xác lập – formation of contract |
| 541 | 成立条件 – chénglì tiáojiàn – điều kiện xác lập – conditions for formation |
| 542 | 合同订立 – hétóng dìnglì – giao kết hợp đồng – conclusion of contract |
| 543 | 订立合同 – dìnglì hétóng – giao kết hợp đồng – enter into a contract |
| 544 | 合同订立过程 – hétóng dìnglì guòchéng – quá trình giao kết hợp đồng – contract formation process |
| 545 | 合同磋商 – hétóng cuōshāng – thương lượng hợp đồng – contract negotiation |
| 546 | 磋商 – cuōshāng – thương lượng – consultation / negotiation |
| 547 | 合同洽谈 – hétóng qiàtán – đàm phán hợp đồng – contract discussion |
| 548 | 商务洽谈 – shāngwù qiàtán – đàm phán thương mại – business negotiation |
| 549 | 谈判条件 – tánpàn tiáojiàn – điều kiện đàm phán – negotiation terms |
| 550 | 谈判方案 – tánpàn fāng’àn – phương án đàm phán – negotiation plan |
| 551 | 谈判底线 – tánpàn dǐxiàn – giới hạn cuối cùng trong đàm phán – negotiation bottom line |
| 552 | 议价 – yìjià – thương lượng giá – bargain over price |
| 553 | 还价 – huánjià – trả giá – counteroffer |
| 554 | 接受报价 – jiēshòu bàojià – chấp nhận báo giá – accept a quotation |
| 555 | 修改报价 – xiūgǎi bàojià – sửa đổi báo giá – revise a quotation |
| 556 | 重新报价 – chóngxīn bàojià – báo giá lại – requote |
| 557 | 最终报价 – zuìzhōng bàojià – báo giá cuối cùng – final quotation |
| 558 | 有效报价 – yǒuxiào bàojià – báo giá có hiệu lực – valid quotation |
| 559 | 报价有效期 – bàojià yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực của báo giá – quotation validity period |
| 560 | 合同审查 – hétóng shěnchá – thẩm tra hợp đồng – contract examination |
| 561 | 合同法律审查 – hétóng fǎlǜ shěnchá – thẩm tra pháp lý hợp đồng – legal contract review |
| 562 | 合同合规审查 – hétóng hégé shěnchá – kiểm tra tuân thủ hợp đồng – contract compliance review |
| 563 | 主体资格审查 – zhǔtǐ zīgé shěnchá – thẩm tra tư cách chủ thể – review of legal capacity |
| 564 | 资质审查 – zīzhì shěnchá – thẩm tra năng lực/tư cách – qualification review |
| 565 | 信用审查 – xìnyòng shěnchá – thẩm tra tín dụng – credit review |
| 566 | 履约能力审查 – lǚyuē nénglì shěnchá – đánh giá năng lực thực hiện hợp đồng – performance capability review |
| 567 | 合同审批流程 – hétóng shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt hợp đồng – contract approval process |
| 568 | 内部审批 – nèibù shěnpī – phê duyệt nội bộ – internal approval |
| 569 | 授权审批 – shòuquán shěnpī – phê duyệt theo ủy quyền – authorized approval |
| 570 | 审批权限 – shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt – approval authority |
| 571 | 审批人 – shěnpīrén – người phê duyệt – approver |
| 572 | 经办人 – jīngbànrén – người phụ trách xử lý – person in charge |
| 573 | 合同经办人 – hétóng jīngbànrén – người phụ trách hợp đồng – contract handler |
| 574 | 法务人员 – fǎwù rényuán – nhân viên pháp chế – legal affairs personnel |
| 575 | 法务部门 – fǎwù bùmén – bộ phận pháp chế – legal department |
| 576 | 财务部门 – cáiwù bùmén – bộ phận tài chính – finance department |
| 577 | 采购部门 – cǎigòu bùmén – bộ phận mua hàng – procurement department |
| 578 | 销售部门 – xiāoshòu bùmén – bộ phận bán hàng – sales department |
| 579 | 合同专员 – hétóng zhuānyuán – chuyên viên hợp đồng – contract specialist |
| 580 | 合同管理员 – hétóng guǎnlǐyuán – nhân viên quản lý hợp đồng – contract administrator |
| 581 | 合同起草 – hétóng qǐcǎo – soạn thảo hợp đồng – contract drafting |
| 582 | 起草合同 – qǐcǎo hétóng – soạn hợp đồng – draft a contract |
| 583 | 合同拟定 – hétóng nǐdìng – dự thảo hợp đồng – contract preparation |
| 584 | 拟定条款 – nǐdìng tiáokuǎn – soạn điều khoản – draft clauses |
| 585 | 合同修订 – hétóng xiūdìng – sửa đổi hợp đồng – contract revision |
| 586 | 修订合同 – xiūdìng hétóng – chỉnh sửa hợp đồng – revise a contract |
| 587 | 条款修订 – tiáokuǎn xiūdìng – sửa đổi điều khoản – clause revision |
| 588 | 合同定稿 – hétóng dìnggǎo – chốt bản cuối hợp đồng – finalize a contract |
| 589 | 最终版本 – zuìzhōng bǎnběn – phiên bản cuối cùng – final version |
| 590 | 签署版本 – qiānshǔ bǎnběn – phiên bản dùng để ký – execution version |
| 591 | 清洁版 – qīngjiébǎn – bản sạch sau chỉnh sửa – clean version |
| 592 | 修订版 – xiūdìngbǎn – bản sửa đổi – revised version |
| 593 | 红线版本 – hóngxiàn bǎnběn – bản thể hiện nội dung chỉnh sửa – redline version |
| 594 | 合同草拟 – hétóng cǎonǐ – dự thảo hợp đồng – contract drafting |
| 595 | 措辞 – cuòcí – cách dùng từ – wording |
| 596 | 法律措辞 – fǎlǜ cuòcí – cách diễn đạt pháp lý – legal wording |
| 597 | 合同用语 – hétóng yòngyǔ – thuật ngữ/ngôn ngữ hợp đồng – contract language |
| 598 | 法律术语 – fǎlǜ shùyǔ – thuật ngữ pháp lý – legal terminology |
| 599 | 定义条款 – dìngyì tiáokuǎn – điều khoản định nghĩa – definitions clause |
| 600 | 定义 – dìngyì – định nghĩa – definition |
| 601 | 解释条款 – jiěshì tiáokuǎn – điều khoản giải thích – interpretation clause |
| 602 | 前言 – qiányán – lời mở đầu – preamble |
| 603 | 鉴于条款 – jiànyú tiáokuǎn – điều khoản “xét rằng” – whereas clause |
| 604 | 合同正文 – hétóng zhèngwén – nội dung chính của hợp đồng – main body of contract |
| 605 | 附件清单 – fùjiàn qīngdān – danh sách phụ lục – schedule of attachments |
| 606 | 附表 – fùbiǎo – bảng phụ lục – schedule |
| 607 | 附录 – fùlù – phụ lục – appendix |
| 608 | 技术附件 – jìshù fùjiàn – phụ lục kỹ thuật – technical appendix |
| 609 | 商务附件 – shāngwù fùjiàn – phụ lục thương mại – commercial appendix |
| 610 | 价格附件 – jiàgé fùjiàn – phụ lục giá – pricing appendix |
| 611 | 合同清单 – hétóng qīngdān – danh mục hợp đồng – contract list |
| 612 | 合同目录 – hétóng mùlù – mục lục hợp đồng – contract index |
| 613 | 页码 – yèmǎ – số trang – page number |
| 614 | 骑缝章 – qífèngzhāng – dấu giáp lai – cross-page seal |
| 615 | 公章 – gōngzhāng – con dấu doanh nghiệp – official company seal |
| 616 | 合同专用章 – hétóng zhuānyòngzhāng – dấu chuyên dùng cho hợp đồng – contract seal |
| 617 | 法人章 – fǎrénzhāng – dấu người đại diện pháp nhân – legal representative seal |
| 618 | 合同编号规则 – hétóng biānhào guīzé – quy tắc đánh số hợp đồng – contract numbering rule |
| 619 | 合同台账 – hétóng táizhàng – sổ theo dõi hợp đồng – contract register |
| 620 | 合同台账管理 – hétóng táizhàng guǎnlǐ – quản lý sổ hợp đồng – contract register management |
| 621 | 合同数据库 – hétóng shùjùkù – cơ sở dữ liệu hợp đồng – contract database |
| 622 | 电子档案 – diànzǐ dàng’àn – hồ sơ điện tử – electronic archive |
| 623 | 纸质档案 – zhǐzhì dàng’àn – hồ sơ giấy – paper archive |
| 624 | 合同扫描件 – hétóng sǎomiáojiàn – bản scan hợp đồng – scanned contract copy |
| 625 | 电子签名 – diànzǐ qiānmíng – chữ ký điện tử – electronic signature |
| 626 | 电子签章 – diànzǐ qiānzhāng – chữ ký/con dấu điện tử – electronic seal |
| 627 | 数字签名 – shùzì qiānmíng – chữ ký số – digital signature |
| 628 | 电子认证 – diànzǐ rènzhèng – chứng thực điện tử – electronic authentication |
| 629 | 身份认证 – shēnfèn rènzhèng – xác thực danh tính – identity authentication |
| 630 | 履约进度 – lǚyuē jìndù – tiến độ thực hiện hợp đồng – contract performance progress |
| 631 | 履约计划 – lǚyuē jìhuà – kế hoạch thực hiện hợp đồng – performance plan |
| 632 | 履约期限 – lǚyuē qīxiàn – thời hạn thực hiện hợp đồng – performance period |
| 633 | 履约监督 – lǚyuē jiāndū – giám sát thực hiện hợp đồng – performance supervision |
| 634 | 履约检查 – lǚyuē jiǎnchá – kiểm tra việc thực hiện hợp đồng – performance inspection |
| 635 | 履约评价 – lǚyuē píngjià – đánh giá việc thực hiện hợp đồng – performance evaluation |
| 636 | 履约考核 – lǚyuē kǎohé – đánh giá thực hiện hợp đồng – performance assessment |
| 637 | 合同跟踪 – hétóng gēnzōng – theo dõi hợp đồng – contract tracking |
| 638 | 合同进度 – hétóng jìndù – tiến độ hợp đồng – contract progress |
| 639 | 执行进度 – zhíxíng jìndù – tiến độ thực hiện – execution progress |
| 640 | 按期完成 – ànqī wánchéng – hoàn thành đúng hạn – complete on schedule |
| 641 | 延期开工 – yánqī kāigōng – trì hoãn khởi công – delayed commencement |
| 642 | 延期履行 – yánqī lǚxíng – trì hoãn thực hiện – delayed performance |
| 643 | 部分履行 – bùfen lǚxíng – thực hiện một phần – partial performance |
| 644 | 不完全履行 – bù wánquán lǚxíng – thực hiện không đầy đủ – incomplete performance |
| 645 | 拒绝履行 – jùjué lǚxíng – từ chối thực hiện – refuse performance |
| 646 | 不履行合同 – bù lǚxíng hétóng – không thực hiện hợp đồng – non-performance of contract |
| 647 | 迟延履行 – chíyán lǚxíng – chậm thực hiện nghĩa vụ – delayed performance |
| 648 | 瑕疵履行 – xiácī lǚxíng – thực hiện nghĩa vụ có khiếm khuyết – defective performance |
| 649 | 适当履行 – shìdàng lǚxíng – thực hiện đúng và phù hợp – proper performance |
| 650 | 债权 – zhàiquán – quyền chủ nợ/quyền yêu cầu – creditor’s right |
| 651 | 债务 – zhàiwù – nghĩa vụ nợ – debt / obligation |
| 652 | 债权人 – zhàiquánrén – chủ nợ – creditor |
| 653 | 债务人 – zhàiwùrén – con nợ – debtor |
| 654 | 主债权 – zhǔ zhàiquán – quyền yêu cầu chính – principal claim |
| 655 | 主债务 – zhǔ zhàiwù – nghĩa vụ nợ chính – principal debt |
| 656 | 到期债务 – dàoqī zhàiwù – khoản nợ đến hạn – matured debt |
| 657 | 未到期债务 – wèi dàoqī zhàiwù – khoản nợ chưa đến hạn – unmatured debt |
| 658 | 债务履行 – zhàiwù lǚxíng – thực hiện nghĩa vụ nợ – performance of debt |
| 659 | 债务清偿 – zhàiwù qīngcháng – thanh toán nghĩa vụ nợ – debt repayment |
| 660 | 清偿 – qīngcháng – thanh toán hết nghĩa vụ – discharge / repayment |
| 661 | 清偿期限 – qīngcháng qīxiàn – thời hạn thanh toán nợ – repayment period |
| 662 | 清偿能力 – qīngcháng nénglì – khả năng thanh toán – repayment capacity |
| 663 | 抵销 – dǐxiāo – bù trừ nghĩa vụ – set-off |
| 664 | 债务抵销 – zhàiwù dǐxiāo – bù trừ công nợ – debt set-off |
| 665 | 债权债务 – zhàiquán zhàiwù – quyền và nghĩa vụ nợ – claims and debts |
| 666 | 债权凭证 – zhàiquán píngzhèng – chứng từ xác nhận quyền đòi nợ – debt claim certificate |
| 667 | 担保 – dānbǎo – bảo đảm/bảo lãnh – guarantee / security |
| 668 | 合同担保 – hétóng dānbǎo – bảo đảm hợp đồng – contract security |
| 669 | 履约担保 – lǚyuē dānbǎo – bảo đảm thực hiện hợp đồng – performance security |
| 670 | 付款担保 – fùkuǎn dānbǎo – bảo đảm thanh toán – payment guarantee |
| 671 | 银行保函 – yínháng bǎohán – thư bảo lãnh ngân hàng – bank guarantee |
| 672 | 履约保函 – lǚyuē bǎohán – bảo lãnh thực hiện hợp đồng – performance guarantee |
| 673 | 预付款保函 – yùfùkuǎn bǎohán – bảo lãnh tiền ứng trước – advance payment guarantee |
| 674 | 付款保函 – fùkuǎn bǎohán – bảo lãnh thanh toán – payment guarantee |
| 675 | 投标保函 – tóubiāo bǎohán – bảo lãnh dự thầu – bid bond |
| 676 | 质量保函 – zhìliàng bǎohán – bảo lãnh chất lượng – warranty bond |
| 677 | 担保人 – dānbǎorén – người bảo đảm – guarantor |
| 678 | 保证人 – bǎozhèngrén – người bảo lãnh – guarantor |
| 679 | 被保证人 – bèi bǎozhèngrén – bên được bảo lãnh – guaranteed party |
| 680 | 保证责任 – bǎozhèng zérèn – trách nhiệm bảo lãnh – guarantee liability |
| 681 | 保证期间 – bǎozhèng qījiān – thời hạn bảo lãnh – guarantee period |
| 682 | 一般保证 – yìbān bǎozhèng – bảo lãnh thông thường – general guarantee |
| 683 | 连带保证 – liándài bǎozhèng – bảo lãnh liên đới – joint and several guarantee |
| 684 | 抵押 – dǐyā – thế chấp – mortgage |
| 685 | 抵押物 – dǐyāwù – tài sản thế chấp – mortgaged property |
| 686 | 抵押权 – dǐyāquán – quyền thế chấp – mortgage right |
| 687 | 质押 – zhìyā – cầm cố – pledge |
| 688 | 质押物 – zhìyāwù – tài sản cầm cố – pledged property |
| 689 | 质权 – zhìquán – quyền cầm cố – pledge right |
| 690 | 担保物权 – dānbǎo wùquán – quyền bảo đảm bằng tài sản – security interest |
| 691 | 结算 – jiésuàn – quyết toán/thanh toán – settlement |
| 692 | 结算方式 – jiésuàn fāngshì – phương thức thanh toán – settlement method |
| 693 | 结算周期 – jiésuàn zhōuqī – chu kỳ thanh toán – settlement cycle |
| 694 | 结算日期 – jiésuàn rìqī – ngày quyết toán – settlement date |
| 695 | 结算金额 – jiésuàn jīn’é – số tiền quyết toán – settlement amount |
| 696 | 最终结算 – zuìzhōng jiésuàn – quyết toán cuối cùng – final settlement |
| 697 | 阶段结算 – jiēduàn jiésuàn – quyết toán theo giai đoạn – stage settlement |
| 698 | 月结 – yuèjié – thanh toán theo tháng – monthly settlement |
| 699 | 现结 – xiànjié – thanh toán ngay – immediate settlement |
| 700 | 对账 – duìzhàng – đối chiếu công nợ – reconcile accounts |
| 701 | 对账单 – duìzhàngdān – bảng đối chiếu công nợ – statement of account |
| 702 | 账目核对 – zhàngmù héduì – đối chiếu sổ sách – account reconciliation |
| 703 | 余额 – yú’é – số dư – balance |
| 704 | 未付款项 – wèi fù kuǎnxiàng – khoản chưa thanh toán – unpaid amount |
| 705 | 已付款项 – yǐ fù kuǎnxiàng – khoản đã thanh toán – paid amount |
| 706 | 应付余额 – yìngfù yú’é – số dư phải trả – outstanding payable |
| 707 | 应收余额 – yīngshōu yú’é – số dư phải thu – outstanding receivable |
| 708 | 款项 – kuǎnxiàng – khoản tiền – payment / funds |
| 709 | 货款 – huòkuǎn – tiền hàng – payment for goods |
| 710 | 工程款 – gōngchéngkuǎn – tiền thanh toán công trình – construction payment |
| 711 | 服务费 – fúwùfèi – phí dịch vụ – service fee |
| 712 | 管理费 – guǎnlǐfèi – phí quản lý – management fee |
| 713 | 手续费 – shǒuxùfèi – phí thủ tục – handling fee |
| 714 | 佣金 – yòngjīn – hoa hồng – commission |
| 715 | 代理费 – dàilǐfèi – phí đại lý – agency fee |
| 716 | 咨询费 – zīxúnfèi – phí tư vấn – consulting fee |
| 717 | 许可费 – xǔkěfèi – phí cấp phép – license fee |
| 718 | 特许权使用费 – tèxǔquán shǐyòngfèi – phí bản quyền – royalty |
| 719 | 付款申请 – fùkuǎn shēnqǐng – đề nghị thanh toán – payment request |
| 720 | 付款申请单 – fùkuǎn shēnqǐngdān – phiếu đề nghị thanh toán – payment request form |
| 721 | 收款 – shōukuǎn – thu tiền – receive payment |
| 722 | 收款方 – shōukuǎnfāng – bên nhận tiền – payee |
| 723 | 付款方 – fùkuǎnfāng – bên trả tiền – payer |
| 724 | 收款账户 – shōukuǎn zhànghù – tài khoản nhận tiền – beneficiary account |
| 725 | 收款银行 – shōukuǎn yínháng – ngân hàng nhận tiền – beneficiary bank |
| 726 | 付款银行 – fùkuǎn yínháng – ngân hàng thanh toán – remitting bank |
| 727 | 银行手续费 – yínháng shǒuxùfèi – phí ngân hàng – bank charges |
| 728 | 汇款 – huìkuǎn – chuyển tiền – remittance |
| 729 | 汇款人 – huìkuǎnrén – người chuyển tiền – remitter |
| 730 | 收款人 – shōukuǎnrén – người nhận tiền – beneficiary |
| 731 | 汇款凭证 – huìkuǎn píngzhèng – chứng từ chuyển tiền – remittance receipt |
| 732 | 到账 – dàozhàng – tiền vào tài khoản – credit to account |
| 733 | 到账日期 – dàozhàng rìqī – ngày tiền vào tài khoản – value date / receipt date |
| 734 | 到账金额 – dàozhàng jīn’é – số tiền thực nhận – amount received |
| 735 | 足额付款 – zú’é fùkuǎn – thanh toán đủ số tiền – payment in full |
| 736 | 足额支付 – zú’é zhīfù – chi trả đầy đủ – pay in full |
| 737 | 扣款 – kòukuǎn – khấu trừ tiền – deduction |
| 738 | 扣除费用 – kòuchú fèiyòng – khấu trừ chi phí – deduct expenses |
| 739 | 代扣代缴 – dàikòu dàijiǎo – khấu trừ và nộp thay – withholding and remittance |
| 740 | 税款 – shuìkuǎn – tiền thuế – tax payment |
| 741 | 税费 – shuìfèi – thuế và phí – taxes and fees |
| 742 | 税收 – shuìshōu – thuế – taxation |
| 743 | 纳税 – nàshuì – nộp thuế – pay tax |
| 744 | 纳税义务 – nàshuì yìwù – nghĩa vụ nộp thuế – tax obligation |
| 745 | 纳税人 – nàshuìrén – người nộp thuế – taxpayer |
| 746 | 代扣税款 – dàikòu shuìkuǎn – khấu trừ thuế – tax withholding |
| 747 | 预提税 – yùtíshuì – thuế khấu lưu – withholding tax |
| 748 | 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp – corporate income tax |
| 749 | 关税 – guānshuì – thuế quan – customs duty |
| 750 | 进口税 – jìnkǒushuì – thuế nhập khẩu – import duty |
| 751 | 出口税 – chūkǒushuì – thuế xuất khẩu – export duty |
| 752 | 印花税 – yìnhuāshuì – thuế tem/thuế trước bạ đối với chứng từ – stamp duty |
| 753 | 税务发票 – shuìwù fāpiào – hóa đơn thuế – tax invoice |
| 754 | 发票抬头 – fāpiào táitóu – tên đơn vị trên hóa đơn – invoice title |
| 755 | 发票金额 – fāpiào jīn’é – số tiền trên hóa đơn – invoice amount |
| 756 | 开票信息 – kāipiào xìnxī – thông tin xuất hóa đơn – invoicing information |
| 757 | 税务登记 – shuìwù dēngjì – đăng ký thuế – tax registration |
| 758 | 采购订单 – cǎigòu dìngdān – đơn đặt hàng mua – purchase order |
| 759 | 销售订单 – xiāoshòu dìngdān – đơn bán hàng – sales order |
| 760 | 订单 – dìngdān – đơn hàng – order |
| 761 | 订单编号 – dìngdān biānhào – mã đơn hàng – order number |
| 762 | 下订单 – xià dìngdān – đặt hàng – place an order |
| 763 | 订单确认 – dìngdān quèrèn – xác nhận đơn hàng – order confirmation |
| 764 | 确认订单 – quèrèn dìngdān – xác nhận đơn hàng – confirm an order |
| 765 | 取消订单 – qǔxiāo dìngdān – hủy đơn hàng – cancel an order |
| 766 | 修改订单 – xiūgǎi dìngdān – sửa đơn hàng – amend an order |
| 767 | 订单数量 – dìngdān shùliàng – số lượng đặt hàng – order quantity |
| 768 | 订单金额 – dìngdān jīn’é – giá trị đơn hàng – order value |
| 769 | 最低订购量 – zuìdī dìnggòuliàng – số lượng đặt hàng tối thiểu – minimum order quantity |
| 770 | 最小起订量 – zuìxiǎo qǐdìngliàng – số lượng đặt hàng tối thiểu – minimum order quantity |
| 771 | 交期 – jiāoqī – thời hạn giao hàng – lead time / delivery date |
| 772 | 交货周期 – jiāohuò zhōuqī – chu kỳ giao hàng – delivery cycle |
| 773 | 生产周期 – shēngchǎn zhōuqī – chu kỳ sản xuất – production cycle |
| 774 | 备货 – bèihuò – chuẩn bị hàng – prepare goods |
| 775 | 备货期 – bèihuòqī – thời gian chuẩn bị hàng – preparation lead time |
| 776 | 库存 – kùcún – tồn kho – inventory |
| 777 | 现货 – xiànhuò – hàng có sẵn – goods in stock |
| 778 | 缺货 – quēhuò – hết hàng/thiếu hàng – out of stock |
| 779 | 出库 – chūkù – xuất kho – outbound delivery |
| 780 | 入库 – rùkù – nhập kho – warehousing / inbound |
| 781 | 出库单 – chūkùdān – phiếu xuất kho – outbound order |
| 782 | 入库单 – rùkùdān – phiếu nhập kho – goods receipt note |
| 783 | 送货单 – sònghuòdān – phiếu giao hàng – delivery note |
| 784 | 收货单 – shōuhuòdān – phiếu nhận hàng – goods receipt |
| 785 | 签收 – qiānshōu – ký nhận – sign for receipt |
| 786 | 签收单 – qiānshōudān – phiếu ký nhận – delivery receipt |
| 787 | 收货确认 – shōuhuò quèrèn – xác nhận nhận hàng – receipt confirmation |
| 788 | 货物验收 – huòwù yànshōu – nghiệm thu hàng hóa – acceptance of goods |
| 789 | 抽样检验 – chōuyàng jiǎnyàn – kiểm tra lấy mẫu – sampling inspection |
| 790 | 全数检验 – quánshù jiǎnyàn – kiểm tra toàn bộ – 100% inspection |
| 791 | 检验报告 – jiǎnyàn bàogào – báo cáo kiểm nghiệm – inspection report |
| 792 | 质量报告 – zhìliàng bàogào – báo cáo chất lượng – quality report |
| 793 | 合格证 – hégézhèng – giấy chứng nhận đạt chuẩn – certificate of conformity |
| 794 | 所有权 – suǒyǒuquán – quyền sở hữu – ownership |
| 795 | 货物所有权 – huòwù suǒyǒuquán – quyền sở hữu hàng hóa – ownership of goods |
| 796 | 所有权转移 – suǒyǒuquán zhuǎnyí – chuyển quyền sở hữu – transfer of ownership |
| 797 | 所有权保留 – suǒyǒuquán bǎoliú – bảo lưu quyền sở hữu – retention of title |
| 798 | 风险转移 – fēngxiǎn zhuǎnyí – chuyển giao rủi ro – transfer of risk |
| 799 | 风险承担 – fēngxiǎn chéngdān – chịu rủi ro – bearing of risk |
| 800 | 货物风险 – huòwù fēngxiǎn – rủi ro hàng hóa – risk of goods |
| 801 | 毁损风险 – huǐsǔn fēngxiǎn – rủi ro hư hỏng – risk of damage |
| 802 | 灭失风险 – mièshī fēngxiǎn – rủi ro mất mát – risk of loss |
| 803 | 货损 – huòsǔn – tổn thất hàng hóa – cargo damage |
| 804 | 货差 – huòchā – thiếu hụt hàng hóa – cargo shortage |
| 805 | 短装 – duǎnzhuāng – giao thiếu hàng – short shipment |
| 806 | 溢装 – yìzhuāng – giao thừa hàng – over-shipment |
| 807 | 索赔 – suǒpéi – khiếu nại đòi bồi thường – claim for compensation |
| 808 | 提出索赔 – tíchū suǒpéi – đưa ra yêu cầu bồi thường – lodge a claim |
| 809 | 索赔金额 – suǒpéi jīn’é – số tiền yêu cầu bồi thường – claim amount |
| 810 | 索赔期限 – suǒpéi qīxiàn – thời hạn khiếu nại – claim period |
| 811 | 索赔文件 – suǒpéi wénjiàn – hồ sơ khiếu nại – claim documents |
| 812 | 索赔通知 – suǒpéi tōngzhī – thông báo khiếu nại – notice of claim |
| 813 | 理赔 – lǐpéi – xử lý bồi thường – claim settlement |
| 814 | 拒赔 – jùpéi – từ chối bồi thường – reject a claim |
| 815 | 赔付 – péifù – chi trả bồi thường – indemnity payment |
| 816 | 赔付金额 – péifù jīn’é – số tiền bồi thường – indemnity amount |
| 817 | 损害 – sǔnhài – thiệt hại – damage |
| 818 | 损害后果 – sǔnhài hòuguǒ – hậu quả thiệt hại – consequences of damage |
| 819 | 可预见损失 – kě yùjiàn sǔnshī – thiệt hại có thể dự liệu – foreseeable loss |
| 820 | 利润损失 – lìrùn sǔnshī – tổn thất lợi nhuận – loss of profit |
| 821 | 预期利益 – yùqī lìyì – lợi ích kỳ vọng – expected benefit |
| 822 | 预期利益损失 – yùqī lìyì sǔnshī – tổn thất lợi ích kỳ vọng – loss of expected profit |
| 823 | 催款 – cuīkuǎn – thúc giục thanh toán – payment collection |
| 824 | 催款通知 – cuīkuǎn tōngzhī – thông báo nhắc thanh toán – payment reminder |
| 825 | 催款函 – cuīkuǎnhán – thư đòi thanh toán – demand letter |
| 826 | 付款提醒 – fùkuǎn tíxǐng – nhắc thanh toán – payment reminder |
| 827 | 逾期通知 – yúqī tōngzhī – thông báo quá hạn – overdue notice |
| 828 | 违约通知 – wéiyuē tōngzhī – thông báo vi phạm – notice of breach |
| 829 | 整改通知 – zhěnggǎi tōngzhī – thông báo yêu cầu khắc phục – rectification notice |
| 830 | 限期整改 – xiànqī zhěnggǎi – yêu cầu khắc phục trong thời hạn – rectify within a specified period |
| 831 | 补救措施 – bǔjiù cuòshī – biện pháp khắc phục – remedial measures |
| 832 | 采取补救措施 – cǎiqǔ bǔjiù cuòshī – thực hiện biện pháp khắc phục – take remedial measures |
| 833 | 补偿措施 – bǔcháng cuòshī – biện pháp bồi hoàn – compensatory measures |
| 834 | 违约补救 – wéiyuē bǔjiù – biện pháp khắc phục vi phạm – remedy for breach |
| 835 | 合同解除权 – hétóng jiěchúquán – quyền chấm dứt hợp đồng – right of termination |
| 836 | 法定解除 – fǎdìng jiěchú – chấm dứt theo luật định – statutory termination |
| 837 | 约定解除 – yuēdìng jiěchú – chấm dứt theo thỏa thuận – contractual termination |
| 838 | 解除条件 – jiěchú tiáojiàn – điều kiện chấm dứt – termination conditions |
| 839 | 解除通知 – jiěchú tōngzhī – thông báo chấm dứt – termination notice |
| 840 | 终止日期 – zhōngzhǐ rìqī – ngày chấm dứt – termination date |
| 841 | 终止条件 – zhōngzhǐ tiáojiàn – điều kiện chấm dứt – conditions of termination |
| 842 | 合同终止日 – hétóng zhōngzhǐrì – ngày hợp đồng chấm dứt – contract termination date |
| 843 | 解除后果 – jiěchú hòuguǒ – hậu quả của việc chấm dứt – consequences of termination |
| 844 | 恢复原状 – huīfù yuánzhuàng – khôi phục tình trạng ban đầu – restitution |
| 845 | 返还财产 – fǎnhuán cáichǎn – hoàn trả tài sản – return property |
| 846 | 返还货款 – fǎnhuán huòkuǎn – hoàn trả tiền hàng – refund payment for goods |
| 847 | 退款 – tuìkuǎn – hoàn tiền – refund |
| 848 | 退款金额 – tuìkuǎn jīn’é – số tiền hoàn lại – refund amount |
| 849 | 合同变更申请 – hétóng biàngēng shēnqǐng – đề nghị thay đổi hợp đồng – contract change request |
| 850 | 变更申请 – biàngēng shēnqǐng – yêu cầu thay đổi – change request |
| 851 | 变更通知 – biàngēng tōngzhī – thông báo thay đổi – change notice |
| 852 | 合同变更单 – hétóng biàngēngdān – phiếu thay đổi hợp đồng – contract amendment form |
| 853 | 变更内容 – biàngēng nèiróng – nội dung thay đổi – change details |
| 854 | 变更原因 – biàngēng yuányīn – lý do thay đổi – reason for change |
| 855 | 变更日期 – biàngēng rìqī – ngày thay đổi – amendment date |
| 856 | 合同延期 – hétóng yánqī – gia hạn hợp đồng – contract extension |
| 857 | 延期协议 – yánqī xiéyì – thỏa thuận gia hạn – extension agreement |
| 858 | 延期申请 – yánqī shēnqǐng – đề nghị gia hạn – extension request |
| 859 | 价格机制 – jiàgé jīzhì – cơ chế giá – pricing mechanism |
| 860 | 固定价格 – gùdìng jiàgé – giá cố định – fixed price |
| 861 | 浮动价格 – fúdòng jiàgé – giá thả nổi – floating price |
| 862 | 市场价格 – shìchǎng jiàgé – giá thị trường – market price |
| 863 | 成本价 – chéngběnjià – giá vốn – cost price |
| 864 | 成交价 – chéngjiāojià – giá giao dịch – transaction price |
| 865 | 含运费价格 – hán yùnfèi jiàgé – giá bao gồm cước vận chuyển – freight-inclusive price |
| 866 | 到岸价 – dào’ànjià – giá CIF – CIF price |
| 867 | 离岸价 – lí’ànjià – giá FOB – FOB price |
| 868 | 完税价格 – wánshuì jiàgé – trị giá tính thuế – customs value |
| 869 | 价格差异 – jiàgé chāyì – chênh lệch giá – price difference |
| 870 | 价格补偿 – jiàgé bǔcháng – bù giá – price compensation |
| 871 | 调价 – tiáojià – điều chỉnh giá – price adjustment |
| 872 | 调价机制 – tiáojià jīzhì – cơ chế điều chỉnh giá – price adjustment mechanism |
| 873 | 招标 – zhāobiāo – mời thầu – tendering |
| 874 | 投标 – tóubiāo – dự thầu – bidding |
| 875 | 招标文件 – zhāobiāo wénjiàn – hồ sơ mời thầu – tender documents |
| 876 | 投标文件 – tóubiāo wénjiàn – hồ sơ dự thầu – bid documents |
| 877 | 招标人 – zhāobiāorén – bên mời thầu – tenderer |
| 878 | 投标人 – tóubiāorén – nhà thầu dự thầu – bidder |
| 879 | 中标 – zhòngbiāo – trúng thầu – win a bid |
| 880 | 中标人 – zhòngbiāorén – nhà thầu trúng thầu – successful bidder |
| 881 | 中标通知书 – zhòngbiāo tōngzhīshū – thông báo trúng thầu – letter of award |
| 882 | 中标价 – zhòngbiāojià – giá trúng thầu – winning bid price |
| 883 | 投标报价 – tóubiāo bàojià – giá dự thầu – bid price |
| 884 | 投标保证金 – tóubiāo bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm dự thầu – bid security |
| 885 | 废标 – fèibiāo – hủy thầu/loại thầu – bid rejection |
| 886 | 流标 – liúbiāo – đấu thầu không thành công – failed tender |
| 887 | 评标 – píngbiāo – đánh giá hồ sơ dự thầu – bid evaluation |
| 888 | 评标委员会 – píngbiāo wěiyuánhuì – hội đồng đánh giá thầu – bid evaluation committee |
| 889 | 分包 – fēnbāo – thầu phụ – subcontracting |
| 890 | 分包合同 – fēnbāo hétóng – hợp đồng thầu phụ – subcontract |
| 891 | 分包商 – fēnbāoshāng – nhà thầu phụ – subcontractor |
| 892 | 总承包 – zǒngchéngbāo – tổng thầu – general contracting |
| 893 | 总承包商 – zǒngchéngbāoshāng – tổng thầu – general contractor |
| 894 | 工程合同 – gōngchéng hétóng – hợp đồng công trình – construction contract |
| 895 | 施工合同 – shīgōng hétóng – hợp đồng thi công – construction contract |
| 896 | 工程进度 – gōngchéng jìndù – tiến độ công trình – project progress |
| 897 | 工程验收 – gōngchéng yànshōu – nghiệm thu công trình – project acceptance |
| 898 | 竣工验收 – jùngōng yànshōu – nghiệm thu hoàn thành – completion acceptance |
| 899 | 竣工日期 – jùngōng rìqī – ngày hoàn thành công trình – completion date |
| 900 | 开工日期 – kāigōng rìqī – ngày khởi công – commencement date |
| 901 | 工程质量 – gōngchéng zhìliàng – chất lượng công trình – project quality |
| 902 | 工程造价 – gōngchéng zàojià – giá thành công trình – project cost |
| 903 | 国际贸易合同 – guójì màoyì hétóng – hợp đồng thương mại quốc tế – international trade contract |
| 904 | 国际货物买卖合同 – guójì huòwù mǎimài hétóng – hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế – international sale of goods contract |
| 905 | 进出口合同 – jìnchūkǒu hétóng – hợp đồng xuất nhập khẩu – import-export contract |
| 906 | 进口合同 – jìnkǒu hétóng – hợp đồng nhập khẩu – import contract |
| 907 | 出口合同 – chūkǒu hétóng – hợp đồng xuất khẩu – export contract |
| 908 | 贸易术语 – màoyì shùyǔ – điều kiện thương mại – trade terms |
| 909 | 国际贸易术语 – guójì màoyì shùyǔ – điều kiện thương mại quốc tế – international trade terms |
| 910 | 交货贸易术语 – jiāohuò màoyì shùyǔ – điều kiện thương mại về giao hàng – delivery trade term |
| 911 | 报关 – bàoguān – khai báo hải quan – customs declaration |
| 912 | 报关单 – bàoguāndān – tờ khai hải quan – customs declaration form |
| 913 | 报关资料 – bàoguān zīliào – hồ sơ khai hải quan – customs documents |
| 914 | 清关 – qīngguān – thông quan – customs clearance |
| 915 | 进口清关 – jìnkǒu qīngguān – thông quan nhập khẩu – import customs clearance |
| 916 | 出口清关 – chūkǒu qīngguān – thông quan xuất khẩu – export customs clearance |
| 917 | 海关 – hǎiguān – hải quan – customs |
| 918 | 海关申报 – hǎiguān shēnbào – khai báo hải quan – customs declaration |
| 919 | 进出口许可证 – jìnchūkǒu xǔkězhèng – giấy phép xuất nhập khẩu – import-export license |
| 920 | 进口许可证 – jìnkǒu xǔkězhèng – giấy phép nhập khẩu – import license |
| 921 | 出口许可证 – chūkǒu xǔkězhèng – giấy phép xuất khẩu – export license |
| 922 | 托运 – tuōyùn – gửi hàng vận chuyển – consign for shipment |
| 923 | 托运人 – tuōyùnrén – người gửi hàng – consignor |
| 924 | 承运人 – chéngyùnrén – người vận chuyển – carrier |
| 925 | 通知方 – tōngzhīfāng – bên được thông báo – notify party |
| 926 | 承运合同 – chéngyùn hétóng – hợp đồng vận chuyển – carriage contract |
| 927 | 货运代理 – huòyùn dàilǐ – đại lý vận tải – freight forwarder |
| 928 | 货代 – huòdài – công ty/người giao nhận vận tải – freight forwarder |
| 929 | 集装箱 – jízhuāngxiāng – container – container |
| 930 | 装柜 – zhuāngguì – đóng hàng vào container – container loading |
| 931 | 拼箱 – pīnxiāng – hàng lẻ ghép container – LCL shipment |
| 932 | 整箱 – zhěngxiāng – nguyên container – FCL shipment |
| 933 | 船期 – chuánqī – lịch tàu – sailing schedule |
| 934 | 航班 – hángbān – chuyến bay – flight |
| 935 | 预计到达时间 – yùjì dàodá shíjiān – thời gian dự kiến đến – estimated time of arrival |
| 936 | 预计离港时间 – yùjì lígǎng shíjiān – thời gian dự kiến rời cảng – estimated time of departure |
| 937 | 运输保险 – yùnshū bǎoxiǎn – bảo hiểm vận chuyển – cargo insurance |
| 938 | 货物运输保险 – huòwù yùnshū bǎoxiǎn – bảo hiểm vận tải hàng hóa – cargo transportation insurance |
| 939 | 保险单 – bǎoxiǎndān – đơn bảo hiểm – insurance policy |
| 940 | 保险费 – bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm – insurance premium |
| 941 | 保险金额 – bǎoxiǎn jīn’é – số tiền bảo hiểm – insured amount |
| 942 | 保险责任 – bǎoxiǎn zérèn – trách nhiệm bảo hiểm – insurance liability |
| 943 | 保险期限 – bǎoxiǎn qīxiàn – thời hạn bảo hiểm – insurance period |
| 944 | 投保 – tóubǎo – mua bảo hiểm – insure |
| 945 | 投保人 – tóubǎorén – người mua bảo hiểm – policyholder |
| 946 | 被保险人 – bèi bǎoxiǎnrén – người được bảo hiểm – insured |
| 947 | 保险人 – bǎoxiǎnrén – doanh nghiệp bảo hiểm – insurer |
| 948 | 许可 – xǔkě – cấp phép – license / permission |
| 949 | 许可合同 – xǔkě hétóng – hợp đồng cấp phép – license agreement |
| 950 | 技术许可 – jìshù xǔkě – cấp phép công nghệ – technology licensing |
| 951 | 商标许可 – shāngbiāo xǔkě – cấp phép nhãn hiệu – trademark licensing |
| 952 | 专利许可 – zhuānlì xǔkě – cấp phép sáng chế – patent licensing |
| 953 | 使用许可 – shǐyòng xǔkě – quyền sử dụng – license to use |
| 954 | 许可方 – xǔkěfāng – bên cấp phép – licensor |
| 955 | 被许可方 – bèi xǔkěfāng – bên được cấp phép – licensee |
| 956 | 许可期限 – xǔkě qīxiàn – thời hạn cấp phép – license term |
| 957 | 许可范围 – xǔkě fànwéi – phạm vi cấp phép – scope of license |
| 958 | 独家许可 – dújiā xǔkě – cấp phép độc quyền – exclusive license |
| 959 | 非独家许可 – fēi dújiā xǔkě – cấp phép không độc quyền – non-exclusive license |
| 960 | 竞业限制 – jìngyè xiànzhì – hạn chế cạnh tranh – non-compete restriction |
| 961 | 竞业禁止 – jìngyè jìnzhǐ – cấm cạnh tranh – non-compete |
| 962 | 排他条款 – páitā tiáokuǎn – điều khoản độc quyền – exclusivity clause |
| 963 | 独家条款 – dújiā tiáokuǎn – điều khoản độc quyền – exclusive clause |
| 964 | 独家代理 – dújiā dàilǐ – đại lý độc quyền – exclusive agency |
| 965 | 非独家代理 – fēi dújiā dàilǐ – đại lý không độc quyền – non-exclusive agency |
| 966 | 销售区域 – xiāoshòu qūyù – khu vực bán hàng – sales territory |
| 967 | 授权区域 – shòuquán qūyù – khu vực được ủy quyền – authorized territory |
| 968 | 最低销售额 – zuìdī xiāoshòu’é – doanh số tối thiểu – minimum sales volume |
| 969 | 销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu doanh số – sales target |
| 970 | 合规 – hégé – tuân thủ – compliance |
| 971 | 合规要求 – hégé yāoqiú – yêu cầu tuân thủ – compliance requirements |
| 972 | 合规义务 – hégé yìwù – nghĩa vụ tuân thủ – compliance obligations |
| 973 | 法律法规 – fǎlǜ fǎguī – luật và quy định – laws and regulations |
| 974 | 适用法规 – shìyòng fǎguī – quy định pháp luật áp dụng – applicable regulations |
| 975 | 监管规定 – jiānguǎn guīdìng – quy định quản lý/giám sát – regulatory requirements |
| 976 | 监管机构 – jiānguǎn jīgòu – cơ quan quản lý – regulatory authority |
| 977 | 反商业贿赂 – fǎn shāngyè huìlù – chống hối lộ thương mại – anti-commercial bribery |
| 978 | 反腐败 – fǎn fǔbài – chống tham nhũng – anti-corruption |
| 979 | 反洗钱 – fǎn xǐqián – chống rửa tiền – anti-money laundering |
| 980 | 制裁 – zhìcái – biện pháp trừng phạt – sanctions |
| 981 | 贸易制裁 – màoyì zhìcái – trừng phạt thương mại – trade sanctions |
| 982 | 出口管制 – chūkǒu guǎnzhì – kiểm soát xuất khẩu – export control |
| 983 | 数据保护 – shùjù bǎohù – bảo vệ dữ liệu – data protection |
| 984 | 个人信息保护 – gèrén xìnxī bǎohù – bảo vệ thông tin cá nhân – personal information protection |
| 985 | 信息安全 – xìnxī ānquán – an toàn thông tin – information security |
| 986 | 网络安全 – wǎngluò ānquán – an ninh mạng – cybersecurity |
| 987 | 审计权 – shěnjìquán – quyền kiểm toán – audit right |
| 988 | 审计 – shěnjì – kiểm toán – audit |
| 989 | 财务审计 – cáiwù shěnjì – kiểm toán tài chính – financial audit |
| 990 | 合同审计 – hétóng shěnjì – kiểm toán hợp đồng – contract audit |
| 991 | 查阅权 – cháyuèquán – quyền kiểm tra hồ sơ – right of inspection |
| 992 | 查阅资料 – cháyuè zīliào – kiểm tra tài liệu – inspect documents |
| 993 | 保存记录 – bǎocún jìlù – lưu giữ hồ sơ – retain records |
| 994 | 保存期限 – bǎocún qīxiàn – thời hạn lưu giữ – retention period |
| 995 | 提供资料 – tígōng zīliào – cung cấp tài liệu – provide documents |
| 996 | 提供证明 – tígōng zhèngmíng – cung cấp chứng minh – provide evidence |
| 997 | 通知 – tōngzhī – thông báo – notice |
| 998 | 通知条款 – tōngzhī tiáokuǎn – điều khoản thông báo – notice clause |
| 999 | 通知地址 – tōngzhī dìzhǐ – địa chỉ nhận thông báo – notice address |
| 1000 | 通知方式 – tōngzhī fāngshì – phương thức thông báo – method of notice |
| 1001 | 电子邮件通知 – diànzǐ yóujiàn tōngzhī – thông báo qua email – notice by email |
| 1002 | 书面形式 – shūmiàn xíngshì – hình thức văn bản – written form |
| 1003 | 送达 – sòngdá – tống đạt/gửi đến – service / delivery of notice |
| 1004 | 送达地址 – sòngdá dìzhǐ – địa chỉ tống đạt – service address |
| 1005 | 送达日期 – sòngdá rìqī – ngày tống đạt – date of service |
| 1006 | 视为送达 – shìwéi sòngdá – được coi là đã tống đạt – deemed served |
| 1007 | 收到通知 – shōudào tōngzhī – nhận được thông báo – receive notice |
| 1008 | 声明 – shēngmíng – tuyên bố – representation / declaration |
| 1009 | 保证 – bǎozhèng – bảo đảm – warranty / guarantee |
| 1010 | 陈述与保证 – chénshù yǔ bǎozhèng – tuyên bố và bảo đảm – representations and warranties |
| 1011 | 声明与保证 – shēngmíng yǔ bǎozhèng – tuyên bố và bảo đảm – representations and warranties |
| 1012 | 真实性 – zhēnshíxìng – tính xác thực – authenticity |
| 1013 | 准确性 – zhǔnquèxìng – tính chính xác – accuracy |
| 1014 | 完整性 – wánzhěngxìng – tính đầy đủ – completeness |
| 1015 | 合法性 – héfǎxìng – tính hợp pháp – legality |
| 1016 | 有效性 – yǒuxiàoxìng – tính hiệu lực – validity |
| 1017 | 保证真实有效 – bǎozhèng zhēnshí yǒuxiào – bảo đảm chân thực và có hiệu lực – warrant authenticity and validity |
| 1018 | 重大违约 – zhòngdà wéiyuē – vi phạm nghiêm trọng – material breach |
| 1019 | 根本违约 – gēnběn wéiyuē – vi phạm cơ bản – fundamental breach |
| 1020 | 轻微违约 – qīngwēi wéiyuē – vi phạm nhẹ – minor breach |
| 1021 | 持续违约 – chíxù wéiyuē – vi phạm kéo dài – continuing breach |
| 1022 | 重复违约 – chóngfù wéiyuē – vi phạm lặp lại – repeated breach |
| 1023 | 违约事件 – wéiyuē shìjiàn – sự kiện vi phạm – event of default |
| 1024 | 违约情形 – wéiyuē qíngxíng – trường hợp vi phạm – event of breach |
| 1025 | 补救期限 – bǔjiù qīxiàn – thời hạn khắc phục – cure period |
| 1026 | 宽限期 – kuānxiànqī – thời gian gia hạn – grace period |
| 1027 | 宽限 – kuānxiàn – gia hạn/cho thêm thời gian – grant a grace period |
| 1028 | 催告 – cuīgào – thông báo yêu cầu thực hiện nghĩa vụ – demand for performance |
| 1029 | 催告期限 – cuīgào qīxiàn – thời hạn yêu cầu thực hiện – demand period |
| 1030 | 免责事由 – miǎnzé shìyóu – căn cứ miễn trách nhiệm – ground for exemption |
| 1031 | 不可归责于 – bùkě guīzé yú – không thể quy trách nhiệm cho – not attributable to |
| 1032 | 不可预见 – bùkě yùjiàn – không thể dự đoán – unforeseeable |
| 1033 | 不可避免 – bùkě bìmiǎn – không thể tránh khỏi – unavoidable |
| 1034 | 不可克服 – bùkě kèfú – không thể khắc phục – insurmountable |
| 1035 | 政府禁令 – zhèngfǔ jìnlìng – lệnh cấm của chính phủ – government prohibition |
| 1036 | 罢工 – bàgōng – đình công – strike |
| 1037 | 疫情 – yìqíng – dịch bệnh – epidemic |
| 1038 | 火灾 – huǒzāi – hỏa hoạn – fire |
| 1039 | 洪水 – hóngshuǐ – lũ lụt – flood |
| 1040 | 地震 – dìzhèn – động đất – earthquake |
| 1041 | 台风 – táifēng – bão – typhoon |
| 1042 | 不可抗力证明 – bùkěkànglì zhèngmíng – giấy chứng nhận bất khả kháng – force majeure certificate |
| 1043 | 不可抗力通知 – bùkěkànglì tōngzhī – thông báo bất khả kháng – force majeure notice |
| 1044 | 争议事项 – zhēngyì shìxiàng – vấn đề tranh chấp – disputed matter |
| 1045 | 争议金额 – zhēngyì jīn’é – giá trị tranh chấp – disputed amount |
| 1046 | 争议双方 – zhēngyì shuāngfāng – hai bên tranh chấp – disputing parties |
| 1047 | 协商解决 – xiéshāng jiějué – giải quyết bằng thương lượng – resolve through negotiation |
| 1048 | 调解解决 – tiáojiě jiějué – giải quyết bằng hòa giải – resolve through mediation |
| 1049 | 仲裁解决 – zhòngcái jiějué – giải quyết bằng trọng tài – resolve through arbitration |
| 1050 | 诉讼解决 – sùsòng jiějué – giải quyết bằng tố tụng – resolve through litigation |
| 1051 | 提交仲裁 – tíjiāo zhòngcái – đưa vụ việc ra trọng tài – submit to arbitration |
| 1052 | 仲裁申请 – zhòngcái shēnqǐng – đơn yêu cầu trọng tài – arbitration application |
| 1053 | 仲裁申请人 – zhòngcái shēnqǐngrén – nguyên đơn trong trọng tài – claimant |
| 1054 | 被申请人 – bèi shēnqǐngrén – bị đơn trong trọng tài – respondent |
| 1055 | 仲裁庭 – zhòngcái tíng – hội đồng trọng tài – arbitral tribunal |
| 1056 | 仲裁员 – zhòngcáiyuán – trọng tài viên – arbitrator |
| 1057 | 仲裁地点 – zhòngcái dìdiǎn – địa điểm trọng tài – seat of arbitration |
| 1058 | 仲裁语言 – zhòngcái yǔyán – ngôn ngữ trọng tài – language of arbitration |
| 1059 | 仲裁规则 – zhòngcái guīzé – quy tắc trọng tài – arbitration rules |
| 1060 | 最终裁决 – zuìzhōng cáijué – phán quyết cuối cùng – final award |
| 1061 | 终局裁决 – zhōngjú cáijué – phán quyết chung thẩm – final and binding award |
| 1062 | 执行裁决 – zhíxíng cáijué – thi hành phán quyết – enforce an award |
| 1063 | 原告 – yuángào – nguyên đơn – plaintiff |
| 1064 | 被告 – bèigào – bị đơn – defendant |
| 1065 | 起诉 – qǐsù – khởi kiện – file a lawsuit |
| 1066 | 起诉状 – qǐsùzhuàng – đơn khởi kiện – statement of claim |
| 1067 | 答辩 – dábiàn – biện hộ/trả lời yêu cầu kiện – defense |
| 1068 | 答辩状 – dábiànzhuàng – bản tự bảo vệ – statement of defense |
| 1069 | 证据 – zhèngjù – chứng cứ – evidence |
| 1070 | 书面证据 – shūmiàn zhèngjù – chứng cứ bằng văn bản – documentary evidence |
| 1071 | 举证 – jǔzhèng – đưa ra chứng cứ – produce evidence |
| 1072 | 举证责任 – jǔzhèng zérèn – nghĩa vụ chứng minh – burden of proof |
| 1073 | 诉讼请求 – sùsòng qǐngqiú – yêu cầu khởi kiện – claim for relief |
| 1074 | 诉讼费用 – sùsòng fèiyòng – chi phí tố tụng – litigation costs |
| 1075 | 律师费 – lǜshīfèi – phí luật sư – attorney’s fees |
| 1076 | 判决 – pànjué – phán quyết/bản án – judgment |
| 1077 | 法院判决 – fǎyuàn pànjué – phán quyết của tòa án – court judgment |
| 1078 | 生效判决 – shēngxiào pànjué – bản án có hiệu lực – effective judgment |
| 1079 | 强制执行 – qiángzhì zhíxíng – cưỡng chế thi hành – compulsory enforcement |
| 1080 | 准据法 – zhǔnjùfǎ – luật điều chỉnh – governing law |
| 1081 | 适用法 – shìyòngfǎ – luật áp dụng – applicable law |
| 1082 | 法律冲突 – fǎlǜ chōngtū – xung đột pháp luật – conflict of laws |
| 1083 | 管辖条款 – guǎnxiá tiáokuǎn – điều khoản thẩm quyền – jurisdiction clause |
| 1084 | 专属管辖 – zhuānshǔ guǎnxiá – thẩm quyền riêng biệt – exclusive jurisdiction |
| 1085 | 非专属管辖 – fēi zhuānshǔ guǎnxiá – thẩm quyền không độc quyền – non-exclusive jurisdiction |
| 1086 | 合同解释规则 – hétóng jiěshì guīzé – quy tắc giải thích hợp đồng – rules of contract interpretation |
| 1087 | 合同法律关系 – hétóng fǎlǜ guānxì – quan hệ pháp luật hợp đồng – contractual legal relationship |
| 1088 | 法律行为 – fǎlǜ xíngwéi – hành vi pháp lý – legal act |
| 1089 | 民事行为 – mínshì xíngwéi – hành vi dân sự – civil act |
| 1090 | 民事责任 – mínshì zérèn – trách nhiệm dân sự – civil liability |
| 1091 | 无效合同 – wúxiào hétóng – hợp đồng vô hiệu – void contract |
| 1092 | 可撤销合同 – kě chèxiāo hétóng – hợp đồng có thể bị hủy – voidable contract |
| 1093 | 效力待定合同 – xiàolì dàidìng hétóng – hợp đồng chờ xác định hiệu lực – contract with pending validity |
| 1094 | 部分无效 – bùfen wúxiào – vô hiệu một phần – partial invalidity |
| 1095 | 全部无效 – quánbù wúxiào – vô hiệu toàn bộ – total invalidity |
| 1096 | 无效条款 – wúxiào tiáokuǎn – điều khoản vô hiệu – invalid clause |
| 1097 | 条款无效 – tiáokuǎn wúxiào – điều khoản không có hiệu lực – invalidity of clause |
| 1098 | 可分割性 – kě fēngēxìng – tính tách biệt của các điều khoản – severability |
| 1099 | 可分割条款 – kě fēngē tiáokuǎn – điều khoản tách biệt – severability clause |
| 1100 | 剩余条款 – shèngyú tiáokuǎn – các điều khoản còn lại – remaining provisions |
| 1101 | 继续有效 – jìxù yǒuxiào – tiếp tục có hiệu lực – remain in effect |
| 1102 | 弃权 – qìquán – từ bỏ quyền – waiver |
| 1103 | 权利放弃 – quánlì fàngqì – từ bỏ quyền – waiver of rights |
| 1104 | 弃权条款 – qìquán tiáokuǎn – điều khoản từ bỏ quyền – waiver clause |
| 1105 | 不构成弃权 – bù gòuchéng qìquán – không cấu thành việc từ bỏ quyền – does not constitute a waiver |
| 1106 | 行使权利 – xíngshǐ quánlì – thực hiện quyền – exercise a right |
| 1107 | 保留权利 – bǎoliú quánlì – bảo lưu quyền – reserve rights |
| 1108 | 权利救济 – quánlì jiùjì – biện pháp bảo vệ quyền – legal remedy |
| 1109 | 救济措施 – jiùjì cuòshī – biện pháp khắc phục pháp lý – remedies |
| 1110 | 累积救济 – lěijī jiùjì – biện pháp khắc phục cộng dồn – cumulative remedies |
| 1111 | 完整协议 – wánzhěng xiéyì – thỏa thuận toàn bộ – entire agreement |
| 1112 | 完整协议条款 – wánzhěng xiéyì tiáokuǎn – điều khoản toàn bộ thỏa thuận – entire agreement clause |
| 1113 | 此前协议 – cǐqián xiéyì – thỏa thuận trước đó – prior agreement |
| 1114 | 口头协议 – kǒutóu xiéyì – thỏa thuận bằng lời nói – oral agreement |
| 1115 | 书面协议 – shūmiàn xiéyì – thỏa thuận bằng văn bản – written agreement |
| 1116 | 取代此前协议 – qǔdài cǐqián xiéyì – thay thế các thỏa thuận trước – supersede prior agreements |
| 1117 | 构成本合同不可分割的一部分 – gòuchéng běn hétóng bùkě fēngē de yí bùfen – cấu thành bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này – constitute an integral part of this contract |
| 1118 | 与本合同具有同等效力 – yǔ běn hétóng jùyǒu tóngděng xiàolì – có hiệu lực ngang với hợp đồng này – have equal effect as this contract |
| 1119 | 如有冲突 – rú yǒu chōngtū – nếu có xung đột – in case of conflict |
| 1120 | 以本合同为准 – yǐ běn hétóng wéi zhǔn – lấy hợp đồng này làm chuẩn – this contract shall prevail |
| 1121 | 以补充协议为准 – yǐ bǔchōng xiéyì wéi zhǔn – lấy thỏa thuận bổ sung làm chuẩn – the supplementary agreement shall prevail |
| 1122 | 书面确认 – shūmiàn quèrèn – xác nhận bằng văn bản – written confirmation |
| 1123 | 双方书面确认 – shuāngfāng shūmiàn quèrèn – hai bên xác nhận bằng văn bản – written confirmation by both parties |
| 1124 | 事先书面同意 – shìxiān shūmiàn tóngyì – sự đồng ý trước bằng văn bản – prior written consent |
| 1125 | 合理期限 – hélǐ qīxiàn – thời hạn hợp lý – reasonable period |
| 1126 | 合理费用 – hélǐ fèiyòng – chi phí hợp lý – reasonable expenses |
| 1127 | 合理损失 – hélǐ sǔnshī – tổn thất hợp lý – reasonable loss |
| 1128 | 合理努力 – hélǐ nǔlì – nỗ lực hợp lý – reasonable efforts |
| 1129 | 商业上合理的努力 – shāngyè shàng hélǐ de nǔlì – nỗ lực hợp lý về mặt thương mại – commercially reasonable efforts |
| 1130 | 及时履行 – jíshí lǚxíng – thực hiện kịp thời – timely performance |
| 1131 | 严格履行 – yángé lǚxíng – thực hiện nghiêm ngặt – strict performance |
| 1132 | 应承担 – yīng chéngdān – phải chịu – shall bear |
| 1133 | 应负责 – yīng fùzé – phải chịu trách nhiệm – shall be responsible for |
| 1134 | 应赔偿 – yīng péicháng – phải bồi thường – shall compensate |
| 1135 | 应支付 – yīng zhīfù – phải thanh toán – shall pay |
| 1136 | 应提供 – yīng tígōng – phải cung cấp – shall provide |
| 1137 | 应保证 – yīng bǎozhèng – phải bảo đảm – shall ensure |
| 1138 | 应遵守 – yīng zūnshǒu – phải tuân thủ – shall comply with |
| 1139 | 应及时通知 – yīng jíshí tōngzhī – phải thông báo kịp thời – shall promptly notify |
| 1140 | 有权解除合同 – yǒuquán jiěchú hétóng – có quyền chấm dứt hợp đồng – have the right to terminate the contract |
| 1141 | 有权要求赔偿 – yǒuquán yāoqiú péicháng – có quyền yêu cầu bồi thường – have the right to claim compensation |
| 1142 | 有权拒绝 – yǒuquán jùjué – có quyền từ chối – have the right to refuse |
| 1143 | 有权暂停履行 – yǒuquán zàntíng lǚxíng – có quyền tạm ngừng thực hiện – have the right to suspend performance |
| 1144 | 暂停履行 – zàntíng lǚxíng – tạm ngừng thực hiện – suspend performance |
| 1145 | 中止履行 – zhōngzhǐ lǚxíng – đình chỉ thực hiện – suspend performance |
| 1146 | 恢复履行 – huīfù lǚxíng – khôi phục việc thực hiện – resume performance |
| 1147 | 暂停付款 – zàntíng fùkuǎn – tạm ngừng thanh toán – suspend payment |
| 1148 | 停止供货 – tíngzhǐ gōnghuò – ngừng cung cấp hàng – stop supply |
| 1149 | 暂停交货 – zàntíng jiāohuò – tạm ngừng giao hàng – suspend delivery |
| 1150 | 拒绝收货 – jùjué shōuhuò – từ chối nhận hàng – refuse delivery |
| 1151 | 拒绝付款 – jùjué fùkuǎn – từ chối thanh toán – refuse payment |
| 1152 | 扣留款项 – kòuliú kuǎnxiàng – giữ lại khoản thanh toán – withhold payment |
| 1153 | 暂扣款项 – zànkòu kuǎnxiàng – tạm giữ khoản thanh toán – temporarily withhold payment |
| 1154 | 年度合同 – niándù hétóng – hợp đồng năm – annual contract |
| 1155 | 年度框架协议 – niándù kuàngjià xiéyì – thỏa thuận khung hàng năm – annual framework agreement |
| 1156 | 采购框架协议 – cǎigòu kuàngjià xiéyì – thỏa thuận khung mua hàng – procurement framework agreement |
| 1157 | 供应框架协议 – gōngyìng kuàngjià xiéyì – thỏa thuận khung cung ứng – supply framework agreement |
| 1158 | 战略合作协议 – zhànlüè hézuò xiéyì – thỏa thuận hợp tác chiến lược – strategic cooperation agreement |
| 1159 | 投资协议 – tóuzī xiéyì – thỏa thuận đầu tư – investment agreement |
| 1160 | 股权转让协议 – gǔquán zhuǎnràng xiéyì – thỏa thuận chuyển nhượng vốn cổ phần – equity transfer agreement |
| 1161 | 资产转让协议 – zīchǎn zhuǎnràng xiéyì – thỏa thuận chuyển nhượng tài sản – asset transfer agreement |
| 1162 | 合资合同 – hézī hétóng – hợp đồng liên doanh – joint venture contract |
| 1163 | 合资协议 – hézī xiéyì – thỏa thuận liên doanh – joint venture agreement |
| 1164 | 融资合同 – róngzī hétóng – hợp đồng tài trợ vốn – financing agreement |
| 1165 | 借款合同 – jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay – loan agreement |
| 1166 | 贷款合同 – dàikuǎn hétóng – hợp đồng tín dụng – loan contract |
| 1167 | 授信协议 – shòuxìn xiéyì – thỏa thuận cấp tín dụng – credit facility agreement |
| 1168 | 担保合同 – dānbǎo hétóng – hợp đồng bảo đảm – security agreement |
| 1169 | 保证合同 – bǎozhèng hétóng – hợp đồng bảo lãnh – guarantee agreement |
| 1170 | 投资方 – tóuzīfāng – bên đầu tư – investor |
| 1171 | 融资方 – róngzīfāng – bên huy động vốn – financing party |
| 1172 | 借款人 – jièkuǎnrén – bên vay – borrower |
| 1173 | 贷款人 – dàikuǎnrén – bên cho vay – lender |
| 1174 | 本金 – běnjīn – tiền gốc – principal |
| 1175 | 利息 – lìxī – lãi – interest |
| 1176 | 利率 – lìlǜ – lãi suất – interest rate |
| 1177 | 固定利率 – gùdìng lìlǜ – lãi suất cố định – fixed interest rate |
| 1178 | 浮动利率 – fúdòng lìlǜ – lãi suất thả nổi – floating interest rate |
| 1179 | 还款 – huánkuǎn – trả nợ – repayment |
| 1180 | 还款期限 – huánkuǎn qīxiàn – thời hạn trả nợ – repayment period |
| 1181 | 还款计划 – huánkuǎn jìhuà – kế hoạch trả nợ – repayment schedule |
| 1182 | 提前还款 – tíqián huánkuǎn – trả nợ trước hạn – early repayment |
| 1183 | 到期还款 – dàoqī huánkuǎn – trả nợ khi đến hạn – repayment at maturity |
| 1184 | 逾期贷款 – yúqī dàikuǎn – khoản vay quá hạn – overdue loan |
| 1185 | 合同成本 – hétóng chéngběn – chi phí hợp đồng – contract cost |
| 1186 | 履约成本 – lǚyuē chéngběn – chi phí thực hiện hợp đồng – performance cost |
| 1187 | 采购成本 – cǎigòu chéngběn – chi phí mua hàng – procurement cost |
| 1188 | 交易成本 – jiāoyì chéngběn – chi phí giao dịch – transaction cost |
| 1189 | 合同收入 – hétóng shōurù – doanh thu hợp đồng – contract revenue |
| 1190 | 合同利润 – hétóng lìrùn – lợi nhuận hợp đồng – contract profit |
| 1191 | 毛利 – máolì – lợi nhuận gộp – gross profit |
| 1192 | 毛利率 – máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp – gross margin |
| 1193 | 净利润 – jìnglìrùn – lợi nhuận ròng – net profit |
| 1194 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 1195 | 预算 – yùsuàn – ngân sách – budget |
| 1196 | 合同预算 – hétóng yùsuàn – ngân sách hợp đồng – contract budget |
| 1197 | 预算金额 – yùsuàn jīn’é – giá trị ngân sách – budget amount |
| 1198 | 超预算 – chāo yùsuàn – vượt ngân sách – over budget |
| 1199 | 交易 – jiāoyì – giao dịch – transaction |
| 1200 | 经济交易 – jīngjì jiāoyì – giao dịch kinh tế – economic transaction |
| 1201 | 商业交易 – shāngyè jiāoyì – giao dịch thương mại – commercial transaction |
| 1202 | 关联交易 – guānlián jiāoyì – giao dịch với bên liên quan – related-party transaction |
| 1203 | 关联方 – guānliánfāng – bên liên quan – related party |
| 1204 | 交易对手 – jiāoyì duìshǒu – đối tác giao dịch – counterparty |
| 1205 | 交易条件 – jiāoyì tiáojiàn – điều kiện giao dịch – transaction terms |
| 1206 | 交易金额 – jiāoyì jīn’é – giá trị giao dịch – transaction amount |
| 1207 | 交易价格 – jiāoyì jiàgé – giá giao dịch – transaction price |
| 1208 | 交易日期 – jiāoyì rìqī – ngày giao dịch – transaction date |
| 1209 | 交易文件 – jiāoyì wénjiàn – hồ sơ giao dịch – transaction documents |
| 1210 | 交易凭证 – jiāoyì píngzhèng – chứng từ giao dịch – transaction voucher |
| 1211 | 商业凭证 – shāngyè píngzhèng – chứng từ thương mại – commercial document |
| 1212 | 尽职调查 – jìnzhí diàochá – thẩm định chuyên sâu – due diligence |
| 1213 | 法律尽职调查 – fǎlǜ jìnzhí diàochá – thẩm định pháp lý – legal due diligence |
| 1214 | 财务尽职调查 – cáiwù jìnzhí diàochá – thẩm định tài chính – financial due diligence |
| 1215 | 商业尽职调查 – shāngyè jìnzhí diàochá – thẩm định thương mại – commercial due diligence |
| 1216 | 交易背景 – jiāoyì bèijǐng – bối cảnh giao dịch – transaction background |
| 1217 | 交易结构 – jiāoyì jiégòu – cấu trúc giao dịch – transaction structure |
| 1218 | 交易安排 – jiāoyì ānpái – phương án sắp xếp giao dịch – transaction arrangement |
| 1219 | 先决条件 – xiānjué tiáojiàn – điều kiện tiên quyết – condition precedent |
| 1220 | 交割条件 – jiāogē tiáojiàn – điều kiện hoàn tất giao dịch – closing condition |
| 1221 | 交割 – jiāogē – hoàn tất giao dịch – closing |
| 1222 | 交割日 – jiāogērì – ngày hoàn tất giao dịch – closing date |
| 1223 | 交割文件 – jiāogē wénjiàn – hồ sơ hoàn tất giao dịch – closing documents |
| 1224 | 交易完成 – jiāoyì wánchéng – hoàn tất giao dịch – transaction completion |
| 1225 | 反悔 – fǎnhuǐ – đổi ý sau khi thỏa thuận – back out |
| 1226 | 拒签 – jùqiān – từ chối ký – refuse to sign |
| 1227 | 拒绝签约 – jùjué qiānyuē – từ chối ký hợp đồng – refuse to enter into a contract |
| 1228 | 擅自变更 – shànzì biàngēng – tự ý thay đổi – unauthorized alteration |
| 1229 | 擅自解除 – shànzì jiěchú – tự ý chấm dứt – unauthorized termination |
| 1230 | 擅自转让 – shànzì zhuǎnràng – tự ý chuyển nhượng – unauthorized assignment |
| 1231 | 擅自停止履行 – shànzì tíngzhǐ lǚxíng – tự ý ngừng thực hiện – unilaterally cease performance |
| 1232 | 违反约定 – wéifǎn yuēdìng – vi phạm thỏa thuận – violate agreed terms |
| 1233 | 违反合同 – wéifǎn hétóng – vi phạm hợp đồng – breach the contract |
| 1234 | 违反规定 – wéifǎn guīdìng – vi phạm quy định – violate provisions |
| 1235 | 违反义务 – wéifǎn yìwù – vi phạm nghĩa vụ – breach an obligation |
| 1236 | 合同风险点 – hétóng fēngxiǎn diǎn – điểm rủi ro của hợp đồng – contract risk point |
| 1237 | 风险提示 – fēngxiǎn tíshì – cảnh báo rủi ro – risk warning |
| 1238 | 风险防范 – fēngxiǎn fángfàn – phòng ngừa rủi ro – risk prevention |
| 1239 | 风险规避 – fēngxiǎn guībì – tránh rủi ro – risk avoidance |
| 1240 | 风险转移 – fēngxiǎn zhuǎnyí – chuyển giao rủi ro – risk transfer |
| 1241 | 风险分担 – fēngxiǎn fēndān – phân chia rủi ro – risk sharing |
| 1242 | 风险承担方 – fēngxiǎn chéngdānfāng – bên chịu rủi ro – risk-bearing party |
| 1243 | 风险敞口 – fēngxiǎn chǎngkǒu – mức độ phơi nhiễm rủi ro – risk exposure |
| 1244 | 信用评级 – xìnyòng píngjí – xếp hạng tín dụng – credit rating |
| 1245 | 信用额度 – xìnyòng édù – hạn mức tín dụng – credit limit |
| 1246 | 信用期限 – xìnyòng qīxiàn – thời hạn tín dụng – credit period |
| 1247 | 付款能力 – fùkuǎn nénglì – khả năng thanh toán – payment capacity |
| 1248 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng trả nợ – debt-paying capacity |
| 1249 | 合同复核 – hétóng fùhé – rà soát lại hợp đồng – contract recheck |
| 1250 | 合同核对 – hétóng héduì – đối chiếu hợp đồng – contract verification |
| 1251 | 条款核对 – tiáokuǎn héduì – kiểm tra điều khoản – clause verification |
| 1252 | 数据核对 – shùjù héduì – đối chiếu dữ liệu – data verification |
| 1253 | 金额核对 – jīn’é héduì – đối chiếu số tiền – amount verification |
| 1254 | 签署信息 – qiānshǔ xìnxī – thông tin ký kết – execution information |
| 1255 | 合同状态 – hétóng zhuàngtài – trạng thái hợp đồng – contract status |
| 1256 | 待审批 – dài shěnpī – chờ phê duyệt – pending approval |
| 1257 | 待签署 – dài qiānshǔ – chờ ký – pending signature |
| 1258 | 已签署 – yǐ qiānshǔ – đã ký – signed |
| 1259 | 已生效 – yǐ shēngxiào – đã có hiệu lực – effective |
| 1260 | 履行中 – lǚxíng zhōng – đang thực hiện – under performance |
| 1261 | 已完成 – yǐ wánchéng – đã hoàn thành – completed |
| 1262 | 已终止 – yǐ zhōngzhǐ – đã chấm dứt – terminated |
| 1263 | 已解除 – yǐ jiěchú – đã hủy/chấm dứt – terminated |
| 1264 | 已到期 – yǐ dàoqī – đã hết hạn – expired |
| 1265 | 已归档 – yǐ guīdàng – đã lưu hồ sơ – archived |
| 1266 | 合同提醒 – hétóng tíxǐng – nhắc việc liên quan đến hợp đồng – contract reminder |
| 1267 | 到期提醒 – dàoqī tíxǐng – nhắc hợp đồng sắp hết hạn – expiry reminder |
| 1268 | 续约提醒 – xùyuē tíxǐng – nhắc gia hạn hợp đồng – renewal reminder |
| 1269 | 收款提醒 – shōukuǎn tíxǐng – nhắc thu tiền – collection reminder |
| 1270 | 交货提醒 – jiāohuò tíxǐng – nhắc giao hàng – delivery reminder |
| 1271 | 履约提醒 – lǚyuē tíxǐng – nhắc thực hiện hợp đồng – performance reminder |
| 1272 | 风险预警 – fēngxiǎn yùjǐng – cảnh báo sớm rủi ro – risk early warning |
| 1273 | 合同预警 – hétóng yùjǐng – cảnh báo hợp đồng – contract alert |
| 1274 | 逾期预警 – yúqī yùjǐng – cảnh báo quá hạn – overdue warning |
| 1275 | 合同关闭 – hétóng guānbì – đóng hợp đồng – contract closure |
| 1276 | 合同结项 – hétóng jiéxiàng – kết thúc hồ sơ hợp đồng – contract closeout |
| 1277 | 合同结算 – hétóng jiésuàn – quyết toán hợp đồng – contract settlement |
| 1278 | 最终付款 – zuìzhōng fùkuǎn – thanh toán cuối cùng – final payment |
| 1279 | 最终验收 – zuìzhōng yànshōu – nghiệm thu cuối cùng – final acceptance |
| 1280 | 合同完成 – hétóng wánchéng – hoàn thành hợp đồng – contract completion |
| 1281 | 履约完成 – lǚyuē wánchéng – hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng – completion of performance |
| 1282 | 合同总结 – hétóng zǒngjié – tổng kết hợp đồng – contract summary |
| 1283 | 履约总结 – lǚyuē zǒngjié – tổng kết thực hiện hợp đồng – performance summary |
| 1284 | 合同后评价 – hétóng hòu píngjià – đánh giá sau hợp đồng – post-contract evaluation |
| 1285 | 供应商评价 – gōngyìngshāng píngjià – đánh giá nhà cung cấp – supplier evaluation |
| 1286 | 客户评价 – kèhù píngjià – đánh giá khách hàng – customer evaluation |
| 1287 | 合作评价 – hézuò píngjià – đánh giá hợp tác – cooperation evaluation |
| 1288 | 继续合作 – jìxù hézuò – tiếp tục hợp tác – continue cooperation |
| 1289 | 终止合作 – zhōngzhǐ hézuò – chấm dứt hợp tác – terminate cooperation |
| 1290 | 违约认定 – wéiyuē rèndìng – xác định hành vi vi phạm hợp đồng – determination of breach |
| 1291 | 违约证据 – wéiyuē zhèngjù – chứng cứ vi phạm hợp đồng – evidence of breach |
| 1292 | 违约事实 – wéiyuē shìshí – sự việc vi phạm hợp đồng – fact of breach |
| 1293 | 违约后果 – wéiyuē hòuguǒ – hậu quả vi phạm hợp đồng – consequences of breach |
| 1294 | 违约处理 – wéiyuē chǔlǐ – xử lý vi phạm hợp đồng – handling of breach |
| 1295 | 违约处理方式 – wéiyuē chǔlǐ fāngshì – phương thức xử lý vi phạm – method of handling breach |
| 1296 | 违约责任承担 – wéiyuē zérèn chéngdān – gánh chịu trách nhiệm vi phạm – assumption of liability for breach |
| 1297 | 共同违约 – gòngtóng wéiyuē – cùng vi phạm hợp đồng – joint breach |
| 1298 | 预期违约 – yùqī wéiyuē – vi phạm hợp đồng dự kiến – anticipatory breach |
| 1299 | 实际违约 – shíjì wéiyuē – vi phạm hợp đồng thực tế – actual breach |
| 1300 | 先期违约 – xiānqī wéiyuē – vi phạm trước thời hạn thực hiện – anticipatory breach |
| 1301 | 拒绝履约 – jùjué lǚyuē – từ chối thực hiện hợp đồng – refusal to perform |
| 1302 | 履约瑕疵 – lǚyuē xiácī – khiếm khuyết trong thực hiện hợp đồng – defect in performance |
| 1303 | 严重违约 – yánzhòng wéiyuē – vi phạm nghiêm trọng – serious breach |
| 1304 | 违约率 – wéiyuēlǜ – tỷ lệ vi phạm – default rate |
| 1305 | 违约风险 – wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro vi phạm – default risk |
| 1306 | 违约损失 – wéiyuē sǔnshī – thiệt hại do vi phạm hợp đồng – loss caused by breach |
| 1307 | 违约赔偿 – wéiyuē péicháng – bồi thường do vi phạm – compensation for breach |
| 1308 | 违约救济 – wéiyuē jiùjì – biện pháp khắc phục vi phạm – remedies for breach |
| 1309 | 赔偿请求 – péicháng qǐngqiú – yêu cầu bồi thường – claim for compensation |
| 1310 | 赔偿请求权 – péicháng qǐngqiúquán – quyền yêu cầu bồi thường – right to claim damages |
| 1311 | 赔偿范围 – péicháng fànwéi – phạm vi bồi thường – scope of compensation |
| 1312 | 赔偿标准 – péicháng biāozhǔn – tiêu chuẩn bồi thường – compensation standard |
| 1313 | 赔偿上限 – péicháng shàngxiàn – mức bồi thường tối đa – compensation cap |
| 1314 | 赔偿限额 – péicháng xiàn’é – giới hạn bồi thường – limit of liability |
| 1315 | 赔偿方式 – péicháng fāngshì – phương thức bồi thường – method of compensation |
| 1316 | 赔偿期限 – péicháng qīxiàn – thời hạn bồi thường – compensation period |
| 1317 | 全额赔偿 – quán’é péicháng – bồi thường toàn bộ – full compensation |
| 1318 | 部分赔偿 – bùfen péicháng – bồi thường một phần – partial compensation |
| 1319 | 损失计算 – sǔnshī jìsuàn – tính toán thiệt hại – calculation of loss |
| 1320 | 损失金额 – sǔnshī jīn’é – giá trị thiệt hại – amount of loss |
| 1321 | 损失证明 – sǔnshī zhèngmíng – chứng minh thiệt hại – proof of loss |
| 1322 | 损失认定 – sǔnshī rèndìng – xác định thiệt hại – determination of loss |
| 1323 | 损失扩大 – sǔnshī kuòdà – thiệt hại gia tăng – aggravation of loss |
| 1324 | 防止损失扩大 – fángzhǐ sǔnshī kuòdà – ngăn ngừa thiệt hại gia tăng – mitigate further loss |
| 1325 | 减轻损失 – jiǎnqīng sǔnshī – giảm thiểu thiệt hại – mitigate loss |
| 1326 | 合理损失 – hélǐ sǔnshī – thiệt hại hợp lý – reasonable loss |
| 1327 | 可得利益损失 – kědé lìyì sǔnshī – tổn thất lợi ích có thể thu được – loss of expected profits |
| 1328 | 经营损失 – jīngyíng sǔnshī – thiệt hại kinh doanh – business loss |
| 1329 | 停产损失 – tíngchǎn sǔnshī – thiệt hại do ngừng sản xuất – production stoppage loss |
| 1330 | 停业损失 – tíngyè sǔnshī – thiệt hại do ngừng kinh doanh – business interruption loss |
| 1331 | 责任限制 – zérèn xiànzhì – giới hạn trách nhiệm – limitation of liability |
| 1332 | 责任限制条款 – zérèn xiànzhì tiáokuǎn – điều khoản giới hạn trách nhiệm – limitation of liability clause |
| 1333 | 责任上限 – zérèn shàngxiàn – mức trách nhiệm tối đa – liability cap |
| 1334 | 责任免除 – zérèn miǎnchú – miễn trách nhiệm – exclusion of liability |
| 1335 | 责任分配 – zérèn fēnpèi – phân bổ trách nhiệm – allocation of liability |
| 1336 | 责任承担比例 – zérèn chéngdān bǐlì – tỷ lệ chịu trách nhiệm – proportion of liability |
| 1337 | 共同责任 – gòngtóng zérèn – trách nhiệm chung – joint liability |
| 1338 | 按份责任 – ànfèn zérèn – trách nhiệm theo phần – several liability |
| 1339 | 补充责任 – bǔchōng zérèn – trách nhiệm bổ sung – supplementary liability |
| 1340 | 过错责任 – guòcuò zérèn – trách nhiệm dựa trên lỗi – fault liability |
| 1341 | 无过错责任 – wú guòcuò zérèn – trách nhiệm không dựa trên lỗi – strict liability |
| 1342 | 主要责任 – zhǔyào zérèn – trách nhiệm chính – primary liability |
| 1343 | 次要责任 – cìyào zérèn – trách nhiệm thứ yếu – secondary liability |
| 1344 | 全部责任 – quánbù zérèn – toàn bộ trách nhiệm – full liability |
| 1345 | 部分责任 – bùfen zérèn – trách nhiệm một phần – partial liability |
| 1346 | 免责范围 – miǎnzé fànwéi – phạm vi miễn trách nhiệm – scope of exemption |
| 1347 | 免责条件 – miǎnzé tiáojiàn – điều kiện miễn trách nhiệm – conditions for exemption |
| 1348 | 免责证明 – miǎnzé zhèngmíng – bằng chứng miễn trách nhiệm – proof of exemption |
| 1349 | 免责通知 – miǎnzé tōngzhī – thông báo miễn trách nhiệm – notice of exemption |
| 1350 | 免除责任 – miǎnchú zérèn – miễn trừ trách nhiệm – release from liability |
| 1351 | 责任豁免 – zérèn huòmiǎn – miễn trừ trách nhiệm – liability waiver |
| 1352 | 责任豁免条款 – zérèn huòmiǎn tiáokuǎn – điều khoản miễn trừ trách nhiệm – liability waiver clause |
| 1353 | 不可抗力免责 – bùkěkànglì miǎnzé – miễn trách nhiệm do bất khả kháng – force majeure exemption |
| 1354 | 第三方原因 – dìsānfāng yuányīn – nguyên nhân từ bên thứ ba – third-party cause |
| 1355 | 非因本方原因 – fēi yīn běnfāng yuányīn – không do nguyên nhân từ bên mình – not attributable to the party |
| 1356 | 免责期间 – miǎnzé qījiān – thời gian được miễn trách nhiệm – exemption period |
| 1357 | 履行障碍 – lǚxíng zhàng’ài – trở ngại trong thực hiện hợp đồng – impediment to performance |
| 1358 | 履行困难 – lǚxíng kùnnan – khó khăn trong thực hiện hợp đồng – difficulty in performance |
| 1359 | 无法履行 – wúfǎ lǚxíng – không thể thực hiện – unable to perform |
| 1360 | 不能履行 – bùnéng lǚxíng – không thể thực hiện – impossibility of performance |
| 1361 | 履行不能 – lǚxíng bùnéng – không có khả năng thực hiện – impossibility of performance |
| 1362 | 暂时不能履行 – zànshí bùnéng lǚxíng – tạm thời không thể thực hiện – temporary impossibility of performance |
| 1363 | 永久不能履行 – yǒngjiǔ bùnéng lǚxíng – vĩnh viễn không thể thực hiện – permanent impossibility of performance |
| 1364 | 部分不能履行 – bùfen bùnéng lǚxíng – không thể thực hiện một phần – partial impossibility of performance |
| 1365 | 情势变更 – qíngshì biàngēng – thay đổi hoàn cảnh cơ bản – change of circumstances |
| 1366 | 重大情势变更 – zhòngdà qíngshì biàngēng – thay đổi hoàn cảnh nghiêm trọng – material change of circumstances |
| 1367 | 商业环境变化 – shāngyè huánjìng biànhuà – thay đổi môi trường kinh doanh – change in business environment |
| 1368 | 法律变化 – fǎlǜ biànhuà – thay đổi pháp luật – change in law |
| 1369 | 政策变化 – zhèngcè biànhuà – thay đổi chính sách – policy change |
| 1370 | 市场变化 – shìchǎng biànhuà – thay đổi thị trường – market change |
| 1371 | 原材料涨价 – yuáncáiliào zhǎngjià – nguyên liệu tăng giá – rise in raw material prices |
| 1372 | 成本上涨 – chéngběn shàngzhǎng – chi phí tăng – increase in costs |
| 1373 | 汇率波动 – huìlǜ bōdòng – biến động tỷ giá – exchange-rate fluctuation |
| 1374 | 汇率风险 – huìlǜ fēngxiǎn – rủi ro tỷ giá – foreign exchange risk |
| 1375 | 重新协商 – chóngxīn xiéshāng – thương lượng lại – renegotiate |
| 1376 | 重新谈判 – chóngxīn tánpàn – đàm phán lại – renegotiate |
| 1377 | 重新确定价格 – chóngxīn quèdìng jiàgé – xác định lại giá – redetermine price |
| 1378 | 重新确定条款 – chóngxīn quèdìng tiáokuǎn – xác định lại điều khoản – revise terms |
| 1379 | 调整合同价格 – tiáozhěng hétóng jiàgé – điều chỉnh giá hợp đồng – adjust contract price |
| 1380 | 调整履约期限 – tiáozhěng lǚyuē qīxiàn – điều chỉnh thời hạn thực hiện – adjust performance period |
| 1381 | 调整交货时间 – tiáozhěng jiāohuò shíjiān – điều chỉnh thời gian giao hàng – adjust delivery time |
| 1382 | 调整付款计划 – tiáozhěng fùkuǎn jìhuà – điều chỉnh kế hoạch thanh toán – adjust payment schedule |
| 1383 | 合同价差 – hétóng jiàchā – chênh lệch giá hợp đồng – contract price difference |
| 1384 | 价格差额 – jiàgé chā’é – khoản chênh lệch giá – price difference |
| 1385 | 补差价 – bǔ chājià – bù phần chênh lệch giá – pay price difference |
| 1386 | 价格优惠 – jiàgé yōuhuì – ưu đãi về giá – price concession |
| 1387 | 折扣 – zhékòu – chiết khấu – discount |
| 1388 | 商业折扣 – shāngyè zhékòu – chiết khấu thương mại – trade discount |
| 1389 | 现金折扣 – xiànjīn zhékòu – chiết khấu thanh toán tiền mặt – cash discount |
| 1390 | 数量折扣 – shùliàng zhékòu – chiết khấu số lượng – quantity discount |
| 1391 | 批量折扣 – pīliàng zhékòu – chiết khấu theo lô – volume discount |
| 1392 | 年度返利 – niándù fǎnlì – hoàn tiền/chiết khấu cuối năm – annual rebate |
| 1393 | 销售返利 – xiāoshòu fǎnlì – chiết khấu doanh số – sales rebate |
| 1394 | 返点 – fǎndiǎn – khoản hoàn theo tỷ lệ – rebate |
| 1395 | 返佣 – fǎnyòng – hoàn hoa hồng – commission rebate |
| 1396 | 优惠条件 – yōuhuì tiáojiàn – điều kiện ưu đãi – preferential terms |
| 1397 | 价格保护 – jiàgé bǎohù – bảo vệ giá – price protection |
| 1398 | 价格锁定 – jiàgé suǒdìng – khóa giá – price lock |
| 1399 | 锁价期 – suǒjiàqī – thời gian khóa giá – price-lock period |
| 1400 | 最低价格 – zuìdī jiàgé – giá thấp nhất – minimum price |
| 1401 | 最高价格 – zuìgāo jiàgé – giá cao nhất – maximum price |
| 1402 | 指导价 – zhǐdǎojià – giá hướng dẫn – guide price |
| 1403 | 参考价 – cānkǎojià – giá tham khảo – reference price |
| 1404 | 目标价 – mùbiāojià – giá mục tiêu – target price |
| 1405 | 协议价格 – xiéyì jiàgé – giá thỏa thuận – agreed price |
| 1406 | 合同单价 – hétóng dānjià – đơn giá hợp đồng – contract unit price |
| 1407 | 暂定价 – zàndìngjià – giá tạm tính – provisional price |
| 1408 | 最终价格 – zuìzhōng jiàgé – giá cuối cùng – final price |
| 1409 | 结算价 – jiésuànjià – giá quyết toán – settlement price |
| 1410 | 采购价 – cǎigòujià – giá mua – purchase price |
| 1411 | 销售价 – xiāoshòujià – giá bán – selling price |
| 1412 | 出厂价 – chūchǎngjià – giá xuất xưởng – ex-factory price |
| 1413 | 含包装价 – hán bāozhuāng jià – giá bao gồm đóng gói – packing-inclusive price |
| 1414 | 含保险价 – hán bǎoxiǎn jià – giá bao gồm bảo hiểm – insurance-inclusive price |
| 1415 | 付款比例 – fùkuǎn bǐlì – tỷ lệ thanh toán – payment percentage |
| 1416 | 预付款比例 – yùfùkuǎn bǐlì – tỷ lệ trả trước – advance payment percentage |
| 1417 | 首付款比例 – shǒufùkuǎn bǐlì – tỷ lệ thanh toán đợt đầu – initial payment percentage |
| 1418 | 尾款比例 – wěikuǎn bǐlì – tỷ lệ thanh toán phần còn lại – balance payment percentage |
| 1419 | 阶段付款 – jiēduàn fùkuǎn – thanh toán theo giai đoạn – milestone payment |
| 1420 | 进度付款 – jìndù fùkuǎn – thanh toán theo tiến độ – progress payment |
| 1421 | 里程碑付款 – lǐchéngbēi fùkuǎn – thanh toán theo mốc – milestone payment |
| 1422 | 验收后付款 – yànshōu hòu fùkuǎn – thanh toán sau nghiệm thu – payment after acceptance |
| 1423 | 发票后付款 – fāpiào hòu fùkuǎn – thanh toán sau khi nhận hóa đơn – payment after invoice |
| 1424 | 交货后付款 – jiāohuò hòu fùkuǎn – thanh toán sau giao hàng – payment after delivery |
| 1425 | 付款节点 – fùkuǎn jiédiǎn – mốc thanh toán – payment milestone |
| 1426 | 付款进度 – fùkuǎn jìndù – tiến độ thanh toán – payment progress |
| 1427 | 付款计划表 – fùkuǎn jìhuàbiǎo – bảng kế hoạch thanh toán – payment schedule |
| 1428 | 付款审批 – fùkuǎn shěnpī – phê duyệt thanh toán – payment approval |
| 1429 | 付款审批流程 – fùkuǎn shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt thanh toán – payment approval process |
| 1430 | 付款指令 – fùkuǎn zhǐlìng – lệnh thanh toán – payment instruction |
| 1431 | 应付日期 – yìngfù rìqī – ngày phải thanh toán – due date |
| 1432 | 应收日期 – yīngshōu rìqī – ngày phải thu – receivable due date |
| 1433 | 到期应付款 – dàoqī yìngfùkuǎn – khoản phải trả đến hạn – payment due |
| 1434 | 未结款项 – wèi jié kuǎnxiàng – khoản chưa quyết toán – unsettled amount |
| 1435 | 未结余额 – wèi jié yú’é – số dư chưa quyết toán – unsettled balance |
| 1436 | 欠付金额 – qiànfù jīn’é – số tiền còn nợ – outstanding amount |
| 1437 | 已结清 – yǐ jiéqīng – đã thanh toán hết – fully settled |
| 1438 | 结清 – jiéqīng – thanh toán dứt điểm – settle in full |
| 1439 | 清账 – qīngzhàng – tất toán công nợ – clear accounts |
| 1440 | 销账 – xiāozhàng – xóa/đóng khoản công nợ sau thanh toán – clear an account |
| 1441 | 挂账 – guàzhàng – ghi nhận công nợ chờ thanh toán – book as outstanding |
| 1442 | 冲账 – chōngzhàng – bù trừ/xóa bút toán – offset an account |
| 1443 | 核销 – héxiāo – đối soát và tất toán – write off / settle |
| 1444 | 款项核销 – kuǎnxiàng héxiāo – tất toán khoản tiền – payment reconciliation |
| 1445 | 履约保留金 – lǚyuē bǎoliújīn – tiền giữ lại bảo đảm thực hiện – performance retention |
| 1446 | 质量保证金 – zhìliàng bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm chất lượng – quality guarantee deposit |
| 1447 | 质保金 – zhìbǎojīn – tiền bảo hành – retention money |
| 1448 | 质保期 – zhìbǎoqī – thời hạn bảo hành – warranty period |
| 1449 | 保留款 – bǎoliúkuǎn – khoản tiền giữ lại – retention amount |
| 1450 | 暂扣款 – zànkòukuǎn – khoản tạm giữ – withheld amount |
| 1451 | 履约押金 – lǚyuē yājīn – tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng – performance deposit |
| 1452 | 押金 – yājīn – tiền ký quỹ/tiền đặt cọc – deposit |
| 1453 | 押金退还 – yājīn tuìhuán – hoàn trả tiền đặt cọc – refund of deposit |
| 1454 | 保证金退还 – bǎozhèngjīn tuìhuán – hoàn trả tiền bảo đảm – refund of security deposit |
| 1455 | 保证金扣除 – bǎozhèngjīn kòuchú – khấu trừ tiền bảo đảm – deduction from security deposit |
| 1456 | 没收保证金 – mòshōu bǎozhèngjīn – tịch thu tiền bảo đảm – forfeit security deposit |
| 1457 | 银行承兑汇票 – yínháng chéngduì huìpiào – hối phiếu chấp nhận bởi ngân hàng – bank acceptance bill |
| 1458 | 商业承兑汇票 – shāngyè chéngduì huìpiào – hối phiếu chấp nhận thương mại – commercial acceptance bill |
| 1459 | 汇票 – huìpiào – hối phiếu – bill of exchange |
| 1460 | 支票 – zhīpiào – séc – cheque |
| 1461 | 本票 – běnpiào – kỳ phiếu – promissory note |
| 1462 | 承兑 – chéngduì – chấp nhận thanh toán hối phiếu – acceptance |
| 1463 | 承兑人 – chéngduìrén – người chấp nhận hối phiếu – acceptor |
| 1464 | 票据 – piàojù – giấy tờ có giá/chứng từ thanh toán – negotiable instrument |
| 1465 | 票据付款 – piàojù fùkuǎn – thanh toán bằng chứng từ có giá – payment by negotiable instrument |
| 1466 | 托收 – tuōshōu – nhờ thu – collection |
| 1467 | 付款交单 – fùkuǎn jiāodān – giao chứng từ trả tiền – documents against payment |
| 1468 | 承兑交单 – chéngduì jiāodān – giao chứng từ chấp nhận thanh toán – documents against acceptance |
| 1469 | 跟单托收 – gēndān tuōshōu – nhờ thu kèm chứng từ – documentary collection |
| 1470 | 光票托收 – guāngpiào tuōshōu – nhờ thu trơn – clean collection |
| 1471 | 信用证开证 – xìnyòngzhèng kāizhèng – mở thư tín dụng – issuance of letter of credit |
| 1472 | 开证申请人 – kāizhèng shēnqǐngrén – người yêu cầu mở L/C – applicant |
| 1473 | 开证行 – kāizhèngháng – ngân hàng phát hành L/C – issuing bank |
| 1474 | 通知行 – tōngzhīháng – ngân hàng thông báo – advising bank |
| 1475 | 受益人 – shòuyìrén – người thụ hưởng – beneficiary |
| 1476 | 议付行 – yìfùháng – ngân hàng chiết khấu – negotiating bank |
| 1477 | 保兑行 – bǎoduìháng – ngân hàng xác nhận – confirming bank |
| 1478 | 保兑信用证 – bǎoduì xìnyòngzhèng – thư tín dụng xác nhận – confirmed letter of credit |
| 1479 | 即期信用证 – jíqī xìnyòngzhèng – thư tín dụng trả ngay – sight letter of credit |
| 1480 | 远期信用证 – yuǎnqī xìnyòngzhèng – thư tín dụng trả chậm – usance letter of credit |
| 1481 | 不可撤销信用证 – bùkě chèxiāo xìnyòngzhèng – thư tín dụng không hủy ngang – irrevocable letter of credit |
| 1482 | 信用证有效期 – xìnyòngzhèng yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực L/C – L/C validity period |
| 1483 | 信用证金额 – xìnyòngzhèng jīn’é – số tiền L/C – L/C amount |
| 1484 | 信用证条款 – xìnyòngzhèng tiáokuǎn – điều khoản L/C – L/C terms |
| 1485 | 信用证修改 – xìnyòngzhèng xiūgǎi – sửa đổi L/C – L/C amendment |
| 1486 | 信用证不符点 – xìnyòngzhèng bùfúdiǎn – điểm bất hợp lệ của chứng từ L/C – L/C discrepancy |
| 1487 | 交单 – jiāodān – xuất trình chứng từ – presentation of documents |
| 1488 | 交单期限 – jiāodān qīxiàn – thời hạn xuất trình chứng từ – presentation period |
| 1489 | 单据 – dānjù – chứng từ – documents |
| 1490 | 单证 – dānzhèng – bộ chứng từ – shipping documents |
| 1491 | 全套单据 – quántào dānjù – bộ chứng từ đầy đủ – full set of documents |
| 1492 | 正本单据 – zhèngběn dānjù – chứng từ gốc – original documents |
| 1493 | 副本单据 – fùběn dānjù – chứng từ bản sao – copy documents |
| 1494 | 单据审核 – dānjù shěnhé – kiểm tra chứng từ – document examination |
| 1495 | 单据不符 – dānjù bùfú – chứng từ không phù hợp – documentary discrepancy |
| 1496 | 单证一致 – dānzhèng yízhì – chứng từ phù hợp thống nhất – documentary compliance |
| 1497 | 商业发票 – shāngyè fāpiào – hóa đơn thương mại – commercial invoice |
| 1498 | 形式发票 – xíngshì fāpiào – hóa đơn chiếu lệ – pro forma invoice |
| 1499 | 领事发票 – lǐngshì fāpiào – hóa đơn lãnh sự – consular invoice |
| 1500 | 海关发票 – hǎiguān fāpiào – hóa đơn hải quan – customs invoice |
| 1501 | 装运单据 – zhuāngyùn dānjù – chứng từ vận chuyển – shipping documents |
| 1502 | 运输单据 – yùnshū dānjù – chứng từ vận tải – transport documents |
| 1503 | 保险凭证 – bǎoxiǎn píngzhèng – chứng từ bảo hiểm – insurance certificate |
| 1504 | 重量单 – zhòngliàngdān – phiếu trọng lượng – weight list |
| 1505 | 检疫证书 – jiǎnyì zhèngshū – giấy chứng nhận kiểm dịch – quarantine certificate |
| 1506 | 卫生证书 – wèishēng zhèngshū – giấy chứng nhận vệ sinh – sanitary certificate |
| 1507 | 植物检疫证书 – zhíwù jiǎnyì zhèngshū – giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật – phytosanitary certificate |
| 1508 | 熏蒸证书 – xūnzhēng zhèngshū – giấy chứng nhận hun trùng – fumigation certificate |
| 1509 | 出口商 – chūkǒushāng – nhà xuất khẩu – exporter |
| 1510 | 进口商 – jìnkǒushāng – nhà nhập khẩu – importer |
| 1511 | 出口方 – chūkǒufāng – bên xuất khẩu – exporting party |
| 1512 | 进口方 – jìnkǒufāng – bên nhập khẩu – importing party |
| 1513 | 境外供应商 – jìngwài gōngyìngshāng – nhà cung cấp nước ngoài – overseas supplier |
| 1514 | 境内买方 – jìngnèi mǎifāng – bên mua trong nước – domestic buyer |
| 1515 | 境外买方 – jìngwài mǎifāng – bên mua nước ngoài – overseas buyer |
| 1516 | 国际买方 – guójì mǎifāng – người mua quốc tế – international buyer |
| 1517 | 国际卖方 – guójì màifāng – người bán quốc tế – international seller |
| 1518 | 最终用户 – zuìzhōng yònghù – người dùng cuối – end user |
| 1519 | 最终买方 – zuìzhōng mǎifāng – người mua cuối cùng – ultimate buyer |
| 1520 | 贸易壁垒 – màoyì bìlěi – rào cản thương mại – trade barrier |
| 1521 | 关税壁垒 – guānshuì bìlěi – rào cản thuế quan – tariff barrier |
| 1522 | 非关税壁垒 – fēi guānshuì bìlěi – rào cản phi thuế quan – non-tariff barrier |
| 1523 | 进口配额 – jìnkǒu pèi’é – hạn ngạch nhập khẩu – import quota |
| 1524 | 出口配额 – chūkǒu pèi’é – hạn ngạch xuất khẩu – export quota |
| 1525 | 配额限制 – pèi’é xiànzhì – hạn chế hạn ngạch – quota restriction |
| 1526 | 贸易限制 – màoyì xiànzhì – hạn chế thương mại – trade restriction |
| 1527 | 禁止进口 – jìnzhǐ jìnkǒu – cấm nhập khẩu – import prohibition |
| 1528 | 禁止出口 – jìnzhǐ chūkǒu – cấm xuất khẩu – export prohibition |
| 1529 | 反倾销税 – fǎnqīngxiāoshuì – thuế chống bán phá giá – anti-dumping duty |
| 1530 | 反补贴税 – fǎn bǔtiēshuì – thuế chống trợ cấp – countervailing duty |
| 1531 | 保障措施 – bǎozhàng cuòshī – biện pháp tự vệ thương mại – safeguard measure |
| 1532 | 原产地规则 – yuánchǎndì guīzé – quy tắc xuất xứ – rules of origin |
| 1533 | 优惠原产地 – yōuhuì yuánchǎndì – xuất xứ ưu đãi – preferential origin |
| 1534 | 非优惠原产地 – fēi yōuhuì yuánchǎndì – xuất xứ không ưu đãi – non-preferential origin |
| 1535 | 原产国 – yuánchǎnguó – nước xuất xứ – country of origin |
| 1536 | 原产地标准 – yuánchǎndì biāozhǔn – tiêu chí xuất xứ – origin criterion |
| 1537 | 原产地证明 – yuánchǎndì zhèngmíng – chứng nhận xuất xứ – proof of origin |
| 1538 | 关税优惠 – guānshuì yōuhuì – ưu đãi thuế quan – tariff preference |
| 1539 | 优惠税率 – yōuhuì shuìlǜ – thuế suất ưu đãi – preferential tariff rate |
| 1540 | 贸易融资 – màoyì róngzī – tài trợ thương mại – trade finance |
| 1541 | 出口融资 – chūkǒu róngzī – tài trợ xuất khẩu – export financing |
| 1542 | 进口融资 – jìnkǒu róngzī – tài trợ nhập khẩu – import financing |
| 1543 | 应收账款融资 – yīngshōu zhàngkuǎn róngzī – tài trợ khoản phải thu – accounts receivable financing |
| 1544 | 保理 – bǎolǐ – bao thanh toán – factoring |
| 1545 | 国际保理 – guójì bǎolǐ – bao thanh toán quốc tế – international factoring |
| 1546 | 保理商 – bǎolǐshāng – công ty bao thanh toán – factor |
| 1547 | 应收账款转让 – yīngshōu zhàngkuǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng khoản phải thu – assignment of receivables |
| 1548 | 信用保险 – xìnyòng bǎoxiǎn – bảo hiểm tín dụng – credit insurance |
| 1549 | 出口信用保险 – chūkǒu xìnyòng bǎoxiǎn – bảo hiểm tín dụng xuất khẩu – export credit insurance |
| 1550 | 采购需求 – cǎigòu xūqiú – nhu cầu mua hàng – procurement requirement |
| 1551 | 采购计划 – cǎigòu jìhuà – kế hoạch mua hàng – procurement plan |
| 1552 | 采购申请 – cǎigòu shēnqǐng – đề nghị mua hàng – purchase requisition |
| 1553 | 采购申请单 – cǎigòu shēnqǐngdān – phiếu đề nghị mua hàng – purchase requisition form |
| 1554 | 采购预算 – cǎigòu yùsuàn – ngân sách mua hàng – procurement budget |
| 1555 | 采购金额 – cǎigòu jīn’é – giá trị mua hàng – procurement amount |
| 1556 | 采购周期 – cǎigòu zhōuqī – chu kỳ mua hàng – procurement cycle |
| 1557 | 采购流程 – cǎigòu liúchéng – quy trình mua hàng – procurement process |
| 1558 | 采购审批 – cǎigòu shěnpī – phê duyệt mua hàng – procurement approval |
| 1559 | 采购策略 – cǎigòu cèlüè – chiến lược mua hàng – procurement strategy |
| 1560 | 集中采购 – jízhōng cǎigòu – mua sắm tập trung – centralized procurement |
| 1561 | 分散采购 – fēnsàn cǎigòu – mua sắm phân tán – decentralized procurement |
| 1562 | 直接采购 – zhíjiē cǎigòu – mua trực tiếp – direct procurement |
| 1563 | 间接采购 – jiànjiē cǎigòu – mua gián tiếp – indirect procurement |
| 1564 | 紧急采购 – jǐnjí cǎigòu – mua hàng khẩn cấp – emergency procurement |
| 1565 | 战略采购 – zhànlüè cǎigòu – mua hàng chiến lược – strategic sourcing |
| 1566 | 供应商选择 – gōngyìngshāng xuǎnzé – lựa chọn nhà cung cấp – supplier selection |
| 1567 | 供应商筛选 – gōngyìngshāng shāixuǎn – sàng lọc nhà cung cấp – supplier screening |
| 1568 | 供应商准入 – gōngyìngshāng zhǔnrù – phê duyệt nhà cung cấp đủ điều kiện – supplier onboarding |
| 1569 | 供应商资质 – gōngyìngshāng zīzhì – năng lực nhà cung cấp – supplier qualification |
| 1570 | 供应商审核 – gōngyìngshāng shěnhé – đánh giá nhà cung cấp – supplier audit |
| 1571 | 供应商考核 – gōngyìngshāng kǎohé – đánh giá hiệu suất nhà cung cấp – supplier assessment |
| 1572 | 供应商绩效 – gōngyìngshāng jìxiào – hiệu suất nhà cung cấp – supplier performance |
| 1573 | 供应商评级 – gōngyìngshāng píngjí – xếp hạng nhà cung cấp – supplier rating |
| 1574 | 合格供应商 – hégé gōngyìngshāng – nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn – qualified supplier |
| 1575 | 核心供应商 – héxīn gōngyìngshāng – nhà cung cấp cốt lõi – key supplier |
| 1576 | 备选供应商 – bèixuǎn gōngyìngshāng – nhà cung cấp dự phòng – alternative supplier |
| 1577 | 独家供应商 – dújiā gōngyìngshāng – nhà cung cấp độc quyền – sole supplier |
| 1578 | 供应商名录 – gōngyìngshāng mínglù – danh sách nhà cung cấp – supplier list |
| 1579 | 供应商档案 – gōngyìngshāng dàng’àn – hồ sơ nhà cung cấp – supplier file |
| 1580 | 询价 – xúnjià – hỏi giá – request for quotation |
| 1581 | 询价单 – xúnjiàdān – phiếu hỏi giá – request for quotation |
| 1582 | 询价函 – xúnjiàhán – thư hỏi giá – inquiry letter |
| 1583 | 比价 – bǐjià – so sánh giá – price comparison |
| 1584 | 比价表 – bǐjiàbiǎo – bảng so sánh giá – price comparison sheet |
| 1585 | 议价记录 – yìjià jìlù – biên bản thương lượng giá – price negotiation record |
| 1586 | 采购报价 – cǎigòu bàojià – báo giá mua hàng – procurement quotation |
| 1587 | 供应商报价 – gōngyìngshāng bàojià – báo giá của nhà cung cấp – supplier quotation |
| 1588 | 含税报价 – hánshuì bàojià – báo giá đã gồm thuế – tax-inclusive quotation |
| 1589 | 未税报价 – wèishuì bàojià – báo giá chưa thuế – tax-exclusive quotation |
| 1590 | 报价截止日期 – bàojià jiézhǐ rìqī – hạn cuối báo giá – quotation deadline |
| 1591 | 报价确认 – bàojià quèrèn – xác nhận báo giá – quotation confirmation |
| 1592 | 订单履行 – dìngdān lǚxíng – thực hiện đơn hàng – order fulfillment |
| 1593 | 订单执行 – dìngdān zhíxíng – thực thi đơn hàng – order execution |
| 1594 | 订单跟踪 – dìngdān gēnzōng – theo dõi đơn hàng – order tracking |
| 1595 | 订单进度 – dìngdān jìndù – tiến độ đơn hàng – order progress |
| 1596 | 订单交期 – dìngdān jiāoqī – thời hạn giao đơn hàng – order delivery date |
| 1597 | 订单变更 – dìngdān biàngēng – thay đổi đơn hàng – order amendment |
| 1598 | 追加订单 – zhuījiā dìngdān – đơn hàng bổ sung – additional order |
| 1599 | 补充订单 – bǔchōng dìngdān – đơn đặt hàng bổ sung – supplementary order |
| 1600 | 重复订单 – chóngfù dìngdān – đơn hàng trùng lặp – duplicate order |
| 1601 | 紧急订单 – jǐnjí dìngdān – đơn hàng khẩn cấp – urgent order |
| 1602 | 长期订单 – chángqī dìngdān – đơn hàng dài hạn – long-term order |
| 1603 | 批量订单 – pīliàng dìngdān – đơn hàng số lượng lớn – bulk order |
| 1604 | 试订单 – shì dìngdān – đơn hàng thử – trial order |
| 1605 | 样品订单 – yàngpǐn dìngdān – đơn hàng mẫu – sample order |
| 1606 | 生产订单 – shēngchǎn dìngdān – lệnh sản xuất – production order |
| 1607 | 生产计划 – shēngchǎn jìhuà – kế hoạch sản xuất – production plan |
| 1608 | 生产进度 – shēngchǎn jìndù – tiến độ sản xuất – production progress |
| 1609 | 生产能力 – shēngchǎn nénglì – năng lực sản xuất – production capacity |
| 1610 | 产能 – chǎnnéng – công suất sản xuất – production capacity |
| 1611 | 生产延误 – shēngchǎn yánwù – chậm sản xuất – production delay |
| 1612 | 生产完成 – shēngchǎn wánchéng – hoàn thành sản xuất – production completion |
| 1613 | 排产 – páichǎn – lên lịch sản xuất – production scheduling |
| 1614 | 排产计划 – páichǎn jìhuà – kế hoạch bố trí sản xuất – production schedule |
| 1615 | 交付能力 – jiāofù nénglì – năng lực giao hàng – delivery capability |
| 1616 | 准时交付 – zhǔnshí jiāofù – giao hàng đúng thời hạn – on-time delivery |
| 1617 | 交付率 – jiāofùlǜ – tỷ lệ giao hàng – delivery rate |
| 1618 | 准时交付率 – zhǔnshí jiāofùlǜ – tỷ lệ giao hàng đúng hạn – on-time delivery rate |
| 1619 | 超交 – chāojiāo – giao vượt số lượng – over-delivery |
| 1620 | 欠交 – qiànjiāo – giao thiếu – under-delivery |
| 1621 | 少交 – shǎojiāo – giao thiếu hàng – short delivery |
| 1622 | 多交 – duōjiāo – giao thừa hàng – excess delivery |
| 1623 | 错交 – cuòjiāo – giao sai hàng – incorrect delivery |
| 1624 | 漏交 – lòujiāo – bỏ sót hàng khi giao – omitted delivery |
| 1625 | 错发 – cuòfā – gửi sai hàng – wrong shipment |
| 1626 | 漏发 – lòufā – gửi thiếu hàng – missing shipment |
| 1627 | 重复发货 – chóngfù fāhuò – gửi hàng trùng – duplicate shipment |
| 1628 | 提前发货 – tíqián fāhuò – gửi hàng trước hạn – early shipment |
| 1629 | 延期发货 – yánqī fāhuò – trì hoãn gửi hàng – delayed shipment |
| 1630 | 分批发货 – fēnpī fāhuò – gửi hàng theo từng đợt – partial shipment |
| 1631 | 一次性交货 – yícìxìng jiāohuò – giao hàng một lần – one-time delivery |
| 1632 | 交接 – jiāojiē – bàn giao – handover |
| 1633 | 货物交接 – huòwù jiāojiē – bàn giao hàng hóa – goods handover |
| 1634 | 交接手续 – jiāojiē shǒuxù – thủ tục bàn giao – handover procedures |
| 1635 | 交接单 – jiāojiēdān – biên bản bàn giao – handover form |
| 1636 | 移交 – yíjiāo – chuyển giao – transfer / handover |
| 1637 | 移交清单 – yíjiāo qīngdān – danh sách bàn giao – handover list |
| 1638 | 资产移交 – zīchǎn yíjiāo – bàn giao tài sản – asset handover |
| 1639 | 设备移交 – shèbèi yíjiāo – bàn giao thiết bị – equipment handover |
| 1640 | 技术移交 – jìshù yíjiāo – chuyển giao kỹ thuật – technical handover |
| 1641 | 项目移交 – xiàngmù yíjiāo – bàn giao dự án – project handover |
| 1642 | 移交日期 – yíjiāo rìqī – ngày bàn giao – handover date |
| 1643 | 验收条件 – yànshōu tiáojiàn – điều kiện nghiệm thu – acceptance conditions |
| 1644 | 验收程序 – yànshōu chéngxù – quy trình nghiệm thu – acceptance procedure |
| 1645 | 验收方法 – yànshōu fāngfǎ – phương pháp nghiệm thu – acceptance method |
| 1646 | 验收项目 – yànshōu xiàngmù – hạng mục nghiệm thu – acceptance item |
| 1647 | 验收结果 – yànshōu jiéguǒ – kết quả nghiệm thu – acceptance result |
| 1648 | 验收记录 – yànshōu jìlù – biên bản nghiệm thu – acceptance record |
| 1649 | 验收证明 – yànshōu zhèngmíng – chứng nhận nghiệm thu – acceptance certificate |
| 1650 | 验收确认书 – yànshōu quèrènshū – văn bản xác nhận nghiệm thu – acceptance confirmation |
| 1651 | 初步验收 – chūbù yànshōu – nghiệm thu sơ bộ – preliminary acceptance |
| 1652 | 阶段验收 – jiēduàn yànshōu – nghiệm thu theo giai đoạn – stage acceptance |
| 1653 | 最终验收合格 – zuìzhōng yànshōu hégé – nghiệm thu cuối cùng đạt yêu cầu – final acceptance passed |
| 1654 | 拒绝验收 – jùjué yànshōu – từ chối nghiệm thu – reject acceptance |
| 1655 | 重新验收 – chóngxīn yànshōu – nghiệm thu lại – reinspection / reacceptance |
| 1656 | 质量保证 – zhìliàng bǎozhèng – bảo đảm chất lượng – quality assurance |
| 1657 | 质量承诺 – zhìliàng chéngnuò – cam kết chất lượng – quality commitment |
| 1658 | 质量责任 – zhìliàng zérèn – trách nhiệm chất lượng – quality liability |
| 1659 | 质量控制 – zhìliàng kòngzhì – kiểm soát chất lượng – quality control |
| 1660 | 质量管理 – zhìliàng guǎnlǐ – quản lý chất lượng – quality management |
| 1661 | 质量体系 – zhìliàng tǐxì – hệ thống chất lượng – quality system |
| 1662 | 质量认证 – zhìliàng rènzhèng – chứng nhận chất lượng – quality certification |
| 1663 | 质量异议 – zhìliàng yìyì – khiếu nại về chất lượng – quality objection |
| 1664 | 质量投诉 – zhìliàng tóusù – khiếu nại chất lượng – quality complaint |
| 1665 | 质量索赔 – zhìliàng suǒpéi – yêu cầu bồi thường chất lượng – quality claim |
| 1666 | 质量事故 – zhìliàng shìgù – sự cố chất lượng – quality incident |
| 1667 | 质量整改 – zhìliàng zhěnggǎi – khắc phục vấn đề chất lượng – quality rectification |
| 1668 | 整改措施 – zhěnggǎi cuòshī – biện pháp khắc phục – corrective action |
| 1669 | 纠正措施 – jiūzhèng cuòshī – biện pháp sửa chữa – corrective action |
| 1670 | 预防措施 – yùfáng cuòshī – biện pháp phòng ngừa – preventive action |
| 1671 | 质量追溯 – zhìliàng zhuīsù – truy xuất chất lượng – quality traceability |
| 1672 | 技术标准 – jìshù biāozhǔn – tiêu chuẩn kỹ thuật – technical standard |
| 1673 | 国家标准 – guójiā biāozhǔn – tiêu chuẩn quốc gia – national standard |
| 1674 | 行业标准 – hángyè biāozhǔn – tiêu chuẩn ngành – industry standard |
| 1675 | 企业标准 – qǐyè biāozhǔn – tiêu chuẩn doanh nghiệp – enterprise standard |
| 1676 | 国际标准 – guójì biāozhǔn – tiêu chuẩn quốc tế – international standard |
| 1677 | 强制性标准 – qiángzhìxìng biāozhǔn – tiêu chuẩn bắt buộc – mandatory standard |
| 1678 | 推荐性标准 – tuījiànxìng biāozhǔn – tiêu chuẩn khuyến nghị – recommended standard |
| 1679 | 技术规范 – jìshù guīfàn – quy chuẩn kỹ thuật – technical specification |
| 1680 | 工艺要求 – gōngyì yāoqiú – yêu cầu công nghệ/quy trình – process requirements |
| 1681 | 性能指标 – xìngnéng zhǐbiāo – chỉ tiêu hiệu suất – performance indicator |
| 1682 | 检验标准 – jiǎnyàn biāozhǔn – tiêu chuẩn kiểm tra – inspection standard |
| 1683 | 测试标准 – cèshì biāozhǔn – tiêu chuẩn thử nghiệm – testing standard |
| 1684 | 验收指标 – yànshōu zhǐbiāo – chỉ tiêu nghiệm thu – acceptance indicator |
| 1685 | 样品 – yàngpǐn – mẫu sản phẩm – sample |
| 1686 | 标准样品 – biāozhǔn yàngpǐn – mẫu tiêu chuẩn – standard sample |
| 1687 | 确认样 – quèrèn yàng – mẫu xác nhận – approved sample |
| 1688 | 封样 – fēngyàng – niêm phong mẫu chuẩn – sealed reference sample |
| 1689 | 样品确认 – yàngpǐn quèrèn – xác nhận mẫu – sample approval |
| 1690 | 样品检验 – yàngpǐn jiǎnyàn – kiểm tra mẫu – sample inspection |
| 1691 | 样品标准 – yàngpǐn biāozhǔn – tiêu chuẩn mẫu – sample standard |
| 1692 | 批量产品 – pīliàng chǎnpǐn – sản phẩm sản xuất hàng loạt – mass-produced goods |
| 1693 | 批次 – pīcì – lô sản xuất – batch |
| 1694 | 生产批次 – shēngchǎn pīcì – lô sản xuất – production batch |
| 1695 | 批号 – pīhào – số lô – batch number |
| 1696 | 批次检验 – pīcì jiǎnyàn – kiểm tra theo lô – batch inspection |
| 1697 | 保修责任 – bǎoxiū zérèn – trách nhiệm bảo hành – warranty liability |
| 1698 | 保修范围 – bǎoxiū fànwéi – phạm vi bảo hành – warranty coverage |
| 1699 | 保修条件 – bǎoxiū tiáojiàn – điều kiện bảo hành – warranty conditions |
| 1700 | 保修服务 – bǎoxiū fúwù – dịch vụ bảo hành – warranty service |
| 1701 | 免费保修 – miǎnfèi bǎoxiū – bảo hành miễn phí – free warranty |
| 1702 | 有偿维修 – yǒucháng wéixiū – sửa chữa có tính phí – paid repair |
| 1703 | 维修费用 – wéixiū fèiyòng – chi phí sửa chữa – repair cost |
| 1704 | 维修期限 – wéixiū qīxiàn – thời hạn sửa chữa – repair period |
| 1705 | 更换产品 – gēnghuàn chǎnpǐn – thay thế sản phẩm – replace product |
| 1706 | 更换零件 – gēnghuàn língjiàn – thay linh kiện – replace parts |
| 1707 | 备件 – bèijiàn – phụ tùng dự phòng – spare parts |
| 1708 | 零配件 – língpèijiàn – linh phụ kiện – spare parts |
| 1709 | 售后责任 – shòuhòu zérèn – trách nhiệm hậu mãi – after-sales responsibility |
| 1710 | 服务标准 – fúwù biāozhǔn – tiêu chuẩn dịch vụ – service standard |
| 1711 | 服务范围 – fúwù fànwéi – phạm vi dịch vụ – scope of services |
| 1712 | 服务内容 – fúwù nèiróng – nội dung dịch vụ – service content |
| 1713 | 服务期限 – fúwù qīxiàn – thời hạn dịch vụ – service period |
| 1714 | 服务地点 – fúwù dìdiǎn – địa điểm cung cấp dịch vụ – service location |
| 1715 | 服务时间 – fúwù shíjiān – thời gian cung cấp dịch vụ – service hours |
| 1716 | 服务质量 – fúwù zhìliàng – chất lượng dịch vụ – service quality |
| 1717 | 服务水平 – fúwù shuǐpíng – mức độ dịch vụ – service level |
| 1718 | 服务水平协议 – fúwù shuǐpíng xiéyì – thỏa thuận mức dịch vụ – service level agreement |
| 1719 | 服务指标 – fúwù zhǐbiāo – chỉ tiêu dịch vụ – service metric |
| 1720 | 响应时间 – xiǎngyìng shíjiān – thời gian phản hồi – response time |
| 1721 | 处理时间 – chǔlǐ shíjiān – thời gian xử lý – handling time |
| 1722 | 故障处理 – gùzhàng chǔlǐ – xử lý sự cố – fault handling |
| 1723 | 技术支持 – jìshù zhīchí – hỗ trợ kỹ thuật – technical support |
| 1724 | 现场支持 – xiànchǎng zhīchí – hỗ trợ tại chỗ – on-site support |
| 1725 | 远程支持 – yuǎnchéng zhīchí – hỗ trợ từ xa – remote support |
| 1726 | 项目合同 – xiàngmù hétóng – hợp đồng dự án – project contract |
| 1727 | 项目范围 – xiàngmù fànwéi – phạm vi dự án – project scope |
| 1728 | 工作范围 – gōngzuò fànwéi – phạm vi công việc – scope of work |
| 1729 | 工作内容 – gōngzuò nèiróng – nội dung công việc – work content |
| 1730 | 工作说明书 – gōngzuò shuōmíngshū – bản mô tả công việc – statement of work |
| 1731 | 项目目标 – xiàngmù mùbiāo – mục tiêu dự án – project objective |
| 1732 | 项目计划 – xiàngmù jìhuà – kế hoạch dự án – project plan |
| 1733 | 项目进度 – xiàngmù jìndù – tiến độ dự án – project schedule |
| 1734 | 项目周期 – xiàngmù zhōuqī – chu kỳ dự án – project duration |
| 1735 | 项目里程碑 – xiàngmù lǐchéngbēi – mốc dự án – project milestone |
| 1736 | 里程碑节点 – lǐchéngbēi jiédiǎn – mốc tiến độ – milestone |
| 1737 | 项目延期 – xiàngmù yánqī – dự án chậm tiến độ – project delay |
| 1738 | 工期 – gōngqī – thời hạn thi công – construction period |
| 1739 | 工期延误 – gōngqī yánwù – chậm tiến độ thi công – schedule delay |
| 1740 | 工期顺延 – gōngqī shùnyán – gia hạn thời gian thi công – extension of time |
| 1741 | 项目负责人 – xiàngmù fùzérén – người phụ trách dự án – project manager |
| 1742 | 项目经理 – xiàngmù jīnglǐ – quản lý dự án – project manager |
| 1743 | 项目团队 – xiàngmù tuánduì – nhóm dự án – project team |
| 1744 | 项目协调 – xiàngmù xiétiáo – điều phối dự án – project coordination |
| 1745 | 项目管理 – xiàngmù guǎnlǐ – quản lý dự án – project management |
| 1746 | 项目监督 – xiàngmù jiāndū – giám sát dự án – project supervision |
| 1747 | 项目验收 – xiàngmù yànshōu – nghiệm thu dự án – project acceptance |
| 1748 | 项目交付 – xiàngmù jiāofù – bàn giao dự án – project delivery |
| 1749 | 项目成果 – xiàngmù chéngguǒ – kết quả dự án – project deliverables |
| 1750 | 交付成果 – jiāofù chéngguǒ – sản phẩm bàn giao – deliverables |
| 1751 | 交付物 – jiāofùwù – hạng mục/sản phẩm bàn giao – deliverable |
| 1752 | 成果文件 – chéngguǒ wénjiàn – hồ sơ kết quả – deliverable documents |
| 1753 | 变更管理 – biàngēng guǎnlǐ – quản lý thay đổi – change management |
| 1754 | 变更控制 – biàngēng kòngzhì – kiểm soát thay đổi – change control |
| 1755 | 变更请求 – biàngēng qǐngqiú – yêu cầu thay đổi – change request |
| 1756 | 变更审批 – biàngēng shěnpī – phê duyệt thay đổi – change approval |
| 1757 | 变更评估 – biàngēng pínggū – đánh giá thay đổi – change assessment |
| 1758 | 变更影响 – biàngēng yǐngxiǎng – ảnh hưởng của thay đổi – change impact |
| 1759 | 成本影响 – chéngběn yǐngxiǎng – ảnh hưởng đến chi phí – cost impact |
| 1760 | 进度影响 – jìndù yǐngxiǎng – ảnh hưởng đến tiến độ – schedule impact |
| 1761 | 范围变更 – fànwéi biàngēng – thay đổi phạm vi – scope change |
| 1762 | 需求变更 – xūqiú biàngēng – thay đổi yêu cầu – requirement change |
| 1763 | 技术变更 – jìshù biàngēng – thay đổi kỹ thuật – technical change |
| 1764 | 设计变更 – shèjì biàngēng – thay đổi thiết kế – design change |
| 1765 | 变更费用 – biàngēng fèiyòng – chi phí thay đổi – change cost |
| 1766 | 变更价款 – biàngēng jiàkuǎn – giá trị phát sinh do thay đổi – variation price |
| 1767 | 追加费用 – zhuījiā fèiyòng – chi phí phát sinh bổ sung – additional cost |
| 1768 | 额外费用 – éwài fèiyòng – chi phí bổ sung – extra expense |
| 1769 | 附加费用 – fùjiā fèiyòng – phụ phí – additional charge |
| 1770 | 隐藏费用 – yǐncáng fèiyòng – chi phí ẩn – hidden cost |
| 1771 | 成本超支 – chéngběn chāozhī – vượt chi phí – cost overrun |
| 1772 | 预算超支 – yùsuàn chāozhī – vượt ngân sách – budget overrun |
| 1773 | 费用承担 – fèiyòng chéngdān – chịu chi phí – bearing of expenses |
| 1774 | 由甲方承担 – yóu jiǎfāng chéngdān – do bên A chịu – borne by Party A |
| 1775 | 由乙方承担 – yóu yǐfāng chéngdān – do bên B chịu – borne by Party B |
| 1776 | 双方共同承担 – shuāngfāng gòngtóng chéngdān – hai bên cùng chịu – jointly borne by both parties |
| 1777 | 各自承担 – gèzì chéngdān – mỗi bên tự chịu – borne by each party respectively |
| 1778 | 合同金额调整 – hétóng jīn’é tiáozhěng – điều chỉnh giá trị hợp đồng – adjustment of contract value |
| 1779 | 增补金额 – zēngbǔ jīn’é – số tiền bổ sung – additional amount |
| 1780 | 扣减金额 – kòujiǎn jīn’é – số tiền giảm trừ – deduction amount |
| 1781 | 暂估金额 – zàngū jīn’é – số tiền tạm tính – provisional amount |
| 1782 | 最终金额 – zuìzhōng jīn’é – số tiền cuối cùng – final amount |
| 1783 | 含税总额 – hánshuì zǒng’é – tổng giá trị có thuế – tax-inclusive total |
| 1784 | 未税总额 – wèishuì zǒng’é – tổng giá trị chưa thuế – tax-exclusive total |
| 1785 | 价税合计 – jiàshuì héjì – tổng giá và thuế – total price including tax |
| 1786 | 税额 – shuì’é – số tiền thuế – tax amount |
| 1787 | 税前金额 – shuìqián jīn’é – giá trị trước thuế – pre-tax amount |
| 1788 | 税后金额 – shuìhòu jīn’é – giá trị sau thuế – after-tax amount |
| 1789 | 合同收入确认 – hétóng shōurù quèrèn – ghi nhận doanh thu hợp đồng – contract revenue recognition |
| 1790 | 收入确认 – shōurù quèrèn – ghi nhận doanh thu – revenue recognition |
| 1791 | 收入确认条件 – shōurù quèrèn tiáojiàn – điều kiện ghi nhận doanh thu – revenue recognition criteria |
| 1792 | 合同资产 – hétóng zīchǎn – tài sản hợp đồng – contract asset |
| 1793 | 合同负债 – hétóng fùzhài – nợ phải trả hợp đồng – contract liability |
| 1794 | 履约义务 – lǚyuē yìwù – nghĩa vụ thực hiện hợp đồng – performance obligation |
| 1795 | 单项履约义务 – dānxiàng lǚyuē yìwù – nghĩa vụ thực hiện riêng biệt – distinct performance obligation |
| 1796 | 交易价格分摊 – jiāoyì jiàgé fēntān – phân bổ giá giao dịch – allocation of transaction price |
| 1797 | 应计收入 – yìngjì shōurù – doanh thu dồn tích – accrued revenue |
| 1798 | 递延收入 – dìyán shōurù – doanh thu chưa thực hiện – deferred revenue |
| 1799 | 合同成本核算 – hétóng chéngběn hésuàn – hạch toán chi phí hợp đồng – contract cost accounting |
| 1800 | 成本核算 – chéngběn hésuàn – hạch toán chi phí – cost accounting |
| 1801 | 实际成本 – shíjì chéngběn – chi phí thực tế – actual cost |
| 1802 | 预计成本 – yùjì chéngběn – chi phí dự kiến – estimated cost |
| 1803 | 固定成本 – gùdìng chéngběn – chi phí cố định – fixed cost |
| 1804 | 变动成本 – biàndòng chéngběn – chi phí biến đổi – variable cost |
| 1805 | 直接成本 – zhíjiē chéngběn – chi phí trực tiếp – direct cost |
| 1806 | 间接成本 – jiànjiē chéngběn – chi phí gián tiếp – indirect cost |
| 1807 | 人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí nhân công – labor cost |
| 1808 | 材料成本 – cáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu – material cost |
| 1809 | 物流成本 – wùliú chéngběn – chi phí logistics – logistics cost |
| 1810 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí vốn – financing cost |
| 1811 | 利润分配 – lìrùn fēnpèi – phân chia lợi nhuận – profit distribution |
| 1812 | 收益分配 – shōuyì fēnpèi – phân chia lợi ích – distribution of returns |
| 1813 | 分成比例 – fēnchéng bǐlì – tỷ lệ phân chia doanh thu/lợi nhuận – revenue-sharing ratio |
| 1814 | 收益比例 – shōuyì bǐlì – tỷ lệ lợi ích – return ratio |
| 1815 | 投资收益 – tóuzī shōuyì – lợi nhuận đầu tư – investment return |
| 1816 | 预期收益 – yùqī shōuyì – lợi nhuận kỳ vọng – expected return |
| 1817 | 收益权 – shōuyìquán – quyền hưởng lợi – right to proceeds |
| 1818 | 分红 – fēnhóng – chia cổ tức/lợi nhuận – dividend distribution |
| 1819 | 分红比例 – fēnhóng bǐlì – tỷ lệ chia lợi nhuận – dividend ratio |
| 1820 | 合作模式 – hézuò móshì – mô hình hợp tác – cooperation model |
| 1821 | 商业模式 – shāngyè móshì – mô hình kinh doanh – business model |
| 1822 | 合作方式 – hézuò fāngshì – phương thức hợp tác – mode of cooperation |
| 1823 | 合作期限 – hézuò qīxiàn – thời hạn hợp tác – cooperation term |
| 1824 | 合作条件 – hézuò tiáojiàn – điều kiện hợp tác – cooperation conditions |
| 1825 | 合作内容 – hézuò nèiróng – nội dung hợp tác – cooperation content |
| 1826 | 合作项目 – hézuò xiàngmù – dự án hợp tác – cooperation project |
| 1827 | 合作目标 – hézuò mùbiāo – mục tiêu hợp tác – cooperation objective |
| 1828 | 合作机制 – hézuò jīzhì – cơ chế hợp tác – cooperation mechanism |
| 1829 | 利益分配 – lìyì fēnpèi – phân chia lợi ích – benefit distribution |
| 1830 | 成本分摊 – chéngběn fēntān – phân bổ chi phí – cost sharing |
| 1831 | 风险共担 – fēngxiǎn gòngdān – cùng chia sẻ rủi ro – joint risk sharing |
| 1832 | 资源共享 – zīyuán gòngxiǎng – chia sẻ nguồn lực – resource sharing |
| 1833 | 共同投资 – gòngtóng tóuzī – cùng đầu tư – joint investment |
| 1834 | 共同经营 – gòngtóng jīngyíng – cùng kinh doanh – joint operation |
| 1835 | 独资 – dúzī – đầu tư 100% vốn – wholly owned investment |
| 1836 | 合资 – hézī – liên doanh – joint venture |
| 1837 | 合作经营 – hézuò jīngyíng – hợp tác kinh doanh – cooperative operation |
| 1838 | 股东 – gǔdōng – cổ đông – shareholder |
| 1839 | 股权 – gǔquán – quyền sở hữu cổ phần – equity interest |
| 1840 | 股权比例 – gǔquán bǐlì – tỷ lệ sở hữu vốn – equity ratio |
| 1841 | 持股比例 – chígǔ bǐlì – tỷ lệ nắm giữ cổ phần – shareholding ratio |
| 1842 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 1843 | 实缴资本 – shíjiǎo zīběn – vốn đã góp thực tế – paid-in capital |
| 1844 | 认缴资本 – rènjiǎo zīběn – vốn đăng ký cam kết góp – subscribed capital |
| 1845 | 出资 – chūzī – góp vốn – capital contribution |
| 1846 | 出资额 – chūzī’é – số vốn góp – capital contribution amount |
| 1847 | 出资比例 – chūzī bǐlì – tỷ lệ góp vốn – contribution ratio |
| 1848 | 出资方式 – chūzī fāngshì – hình thức góp vốn – method of capital contribution |
| 1849 | 现金出资 – xiànjīn chūzī – góp vốn bằng tiền – cash contribution |
| 1850 | 实物出资 – shíwù chūzī – góp vốn bằng tài sản – contribution in kind |
| 1851 | 知识产权出资 – zhīshi chǎnquán chūzī – góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property contribution |
| 1852 | 出资期限 – chūzī qīxiàn – thời hạn góp vốn – capital contribution deadline |
| 1853 | 按期出资 – ànqī chūzī – góp vốn đúng hạn – contribute capital on time |
| 1854 | 逾期出资 – yúqī chūzī – góp vốn quá hạn – late capital contribution |
| 1855 | 未足额出资 – wèi zú’é chūzī – chưa góp đủ vốn – insufficient capital contribution |
| 1856 | 追加投资 – zhuījiā tóuzī – đầu tư bổ sung – additional investment |
| 1857 | 增资 – zēngzī – tăng vốn – capital increase |
| 1858 | 减资 – jiǎnzī – giảm vốn – capital reduction |
| 1859 | 股权变更 – gǔquán biàngēng – thay đổi vốn cổ phần – equity change |
| 1860 | 股权收购 – gǔquán shōugòu – mua lại cổ phần – equity acquisition |
| 1861 | 股权出售 – gǔquán chūshòu – bán cổ phần – equity sale |
| 1862 | 股权交割 – gǔquán jiāogē – hoàn tất chuyển nhượng cổ phần – equity closing |
| 1863 | 资产 – zīchǎn – tài sản – assets |
| 1864 | 标的资产 – biāodì zīchǎn – tài sản mục tiêu của giao dịch – target assets |
| 1865 | 资产评估 – zīchǎn pínggū – định giá tài sản – asset valuation |
| 1866 | 资产价值 – zīchǎn jiàzhí – giá trị tài sản – asset value |
| 1867 | 资产负债 – zīchǎn fùzhài – tài sản và nợ phải trả – assets and liabilities |
| 1868 | 资产交割 – zīchǎn jiāogē – bàn giao tài sản – asset closing |
| 1869 | 资产清单 – zīchǎn qīngdān – danh sách tài sản – asset list |
| 1870 | 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed assets |
| 1871 | 无形资产 – wúxíng zīchǎn – tài sản vô hình – intangible assets |
| 1872 | 流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản lưu động – current assets |
| 1873 | 存货 – cúnhuò – hàng tồn kho – inventory |
| 1874 | 应付账款 – yìngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 1875 | 估值 – gūzhí – định giá – valuation |
| 1876 | 企业估值 – qǐyè gūzhí – định giá doanh nghiệp – business valuation |
| 1877 | 交易估值 – jiāoyì gūzhí – định giá giao dịch – transaction valuation |
| 1878 | 评估价 – pínggūjià – giá trị thẩm định – appraised value |
| 1879 | 账面价值 – zhàngmiàn jiàzhí – giá trị sổ sách – book value |
| 1880 | 公允价值 – gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý – fair value |
| 1881 | 市场价值 – shìchǎng jiàzhí – giá trị thị trường – market value |
| 1882 | 交易价值 – jiāoyì jiàzhí – giá trị giao dịch – transaction value |
| 1883 | 溢价 – yìjià – khoản chênh giá cao hơn – premium |
| 1884 | 折价 – zhéjià – khoản chiết giá – discount |
| 1885 | 溢价率 – yìjiàlǜ – tỷ lệ premium – premium rate |
| 1886 | 融资 – róngzī – huy động vốn – financing |
| 1887 | 融资金额 – róngzī jīn’é – số vốn huy động – financing amount |
| 1888 | 融资期限 – róngzī qīxiàn – thời hạn tài trợ – financing term |
| 1889 | 融资利率 – róngzī lìlǜ – lãi suất tài trợ – financing rate |
| 1890 | 融资条件 – róngzī tiáojiàn – điều kiện tài trợ – financing terms |
| 1891 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí tài trợ – financing cost |
| 1892 | 债权融资 – zhàiquán róngzī – tài trợ bằng nợ – debt financing |
| 1893 | 股权融资 – gǔquán róngzī – tài trợ bằng vốn chủ sở hữu – equity financing |
| 1894 | 银行贷款 – yínháng dàikuǎn – khoản vay ngân hàng – bank loan |
| 1895 | 商业贷款 – shāngyè dàikuǎn – khoản vay thương mại – commercial loan |
| 1896 | 授信额度 – shòuxìn édù – hạn mức tín dụng – credit facility |
| 1897 | 循环授信 – xúnhuán shòuxìn – hạn mức tín dụng quay vòng – revolving credit facility |
| 1898 | 放款 – fàngkuǎn – giải ngân – loan disbursement |
| 1899 | 放款条件 – fàngkuǎn tiáojiàn – điều kiện giải ngân – disbursement conditions |
| 1900 | 提款 – tíkuǎn – rút vốn vay – drawdown |
| 1901 | 提款条件 – tíkuǎn tiáojiàn – điều kiện rút vốn – drawdown conditions |
| 1902 | 提款期 – tíkuǎnqī – thời hạn rút vốn – drawdown period |
| 1903 | 还本 – huánběn – trả nợ gốc – repay principal |
| 1904 | 付息 – fùxī – trả lãi – pay interest |
| 1905 | 付息日 – fùxīrì – ngày trả lãi – interest payment date |
| 1906 | 计息 – jìxī – tính lãi – interest accrual |
| 1907 | 计息期间 – jìxī qījiān – kỳ tính lãi – interest period |
| 1908 | 罚息 – fáxī – lãi phạt – penalty interest |
| 1909 | 逾期罚息 – yúqī fáxī – lãi phạt quá hạn – default interest |
| 1910 | 复利 – fùlì – lãi kép – compound interest |
| 1911 | 贷款到期日 – dàikuǎn dàoqīrì – ngày đáo hạn khoản vay – loan maturity date |
| 1912 | 提前到期 – tíqián dàoqī – đến hạn trước thời hạn – acceleration |
| 1913 | 债务加速到期 – zhàiwù jiāsù dàoqī – khoản nợ bị tuyên đến hạn ngay – acceleration of debt |
| 1914 | 提前到期事件 – tíqián dàoqī shìjiàn – sự kiện làm khoản nợ đến hạn trước – acceleration event |
| 1915 | 交叉违约 – jiāochā wéiyuē – vi phạm chéo – cross-default |
| 1916 | 交叉违约条款 – jiāochā wéiyuē tiáokuǎn – điều khoản vi phạm chéo – cross-default clause |
| 1917 | 重大不利变化 – zhòngdà bùlì biànhuà – thay đổi bất lợi trọng yếu – material adverse change |
| 1918 | 重大不利影响 – zhòngdà bùlì yǐngxiǎng – ảnh hưởng bất lợi trọng yếu – material adverse effect |
| 1919 | 财务承诺 – cáiwù chéngnuò – cam kết tài chính – financial covenant |
| 1920 | 限制性承诺 – xiànzhìxìng chéngnuò – cam kết hạn chế – restrictive covenant |
| 1921 | 积极承诺 – jījí chéngnuò – cam kết tích cực – affirmative covenant |
| 1922 | 消极承诺 – xiāojí chéngnuò – cam kết không thực hiện một số hành vi – negative covenant |
| 1923 | 财务指标 – cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính – financial indicator |
| 1924 | 资产负债率 – zīchǎn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên tài sản – debt-to-asset ratio |
| 1925 | 流动比率 – liúdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán hiện hành – current ratio |
| 1926 | 速动比率 – sùdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán nhanh – quick ratio |
| 1927 | 利息保障倍数 – lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số khả năng thanh toán lãi vay – interest coverage ratio |
| 1928 | 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền – cash flow |
| 1929 | 经营现金流 – jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền hoạt động – operating cash flow |
| 1930 | 偿付能力 – chángfù nénglì – khả năng thanh toán – solvency |
| 1931 | 资不抵债 – zī bù dǐ zhài – mất khả năng thanh toán do tài sản nhỏ hơn nợ – insolvency |
| 1932 | 流动性风险 – liúdòngxìng fēngxiǎn – rủi ro thanh khoản – liquidity risk |
| 1933 | 破产 – pòchǎn – phá sản – bankruptcy |
| 1934 | 破产申请 – pòchǎn shēnqǐng – đơn yêu cầu phá sản – bankruptcy petition |
| 1935 | 破产程序 – pòchǎn chéngxù – thủ tục phá sản – bankruptcy proceedings |
| 1936 | 破产清算 – pòchǎn qīngsuàn – thanh lý phá sản – bankruptcy liquidation |
| 1937 | 清算 – qīngsuàn – thanh lý/quyết toán – liquidation |
| 1938 | 清算程序 – qīngsuàn chéngxù – thủ tục thanh lý – liquidation procedure |
| 1939 | 清算组 – qīngsuànzǔ – tổ thanh lý – liquidation committee |
| 1940 | 清算资产 – qīngsuàn zīchǎn – tài sản thanh lý – liquidation assets |
| 1941 | 清算债务 – qīngsuàn zhàiwù – khoản nợ trong thanh lý – liquidation liabilities |
| 1942 | 清算费用 – qīngsuàn fèiyòng – chi phí thanh lý – liquidation expenses |
| 1943 | 注销 – zhùxiāo – giải thể/xóa đăng ký – deregistration |
| 1944 | 公司解散 – gōngsī jiěsàn – giải thể công ty – dissolution of company |
| 1945 | 债务重组 – zhàiwù chóngzǔ – tái cơ cấu nợ – debt restructuring |
| 1946 | 债务展期 – zhàiwù zhǎnqī – gia hạn nợ – debt extension |
| 1947 | 贷款展期 – dàikuǎn zhǎnqī – gia hạn khoản vay – loan extension |
| 1948 | 债务减免 – zhàiwù jiǎnmiǎn – miễn giảm nợ – debt relief |
| 1949 | 债务豁免 – zhàiwù huòmiǎn – xóa nợ – debt waiver |
| 1950 | 债务和解 – zhàiwù héjiě – thỏa thuận dàn xếp nợ – debt settlement |
| 1951 | 还款安排 – huánkuǎn ānpái – phương án trả nợ – repayment arrangement |
| 1952 | 分期偿还 – fēnqī chánghuán – trả nợ từng kỳ – repay in installments |
| 1953 | 延期偿还 – yánqī chánghuán – hoãn trả nợ – deferred repayment |
| 1954 | 履行地点变更 – lǚxíng dìdiǎn biàngēng – thay đổi địa điểm thực hiện – change of place of performance |
| 1955 | 履行方式变更 – lǚxíng fāngshì biàngēng – thay đổi phương thức thực hiện – change in method of performance |
| 1956 | 履行主体变更 – lǚxíng zhǔtǐ biàngēng – thay đổi chủ thể thực hiện – change of performing party |
| 1957 | 合同主体变更 – hétóng zhǔtǐ biàngēng – thay đổi chủ thể hợp đồng – change of contracting party |
| 1958 | 主体替换 – zhǔtǐ tìhuàn – thay thế chủ thể – substitution of party |
| 1959 | 合同承继 – hétóng chéngjì – kế thừa hợp đồng – succession to contract |
| 1960 | 合同权利承继 – hétóng quánlì chéngjì – kế thừa quyền theo hợp đồng – succession to contractual rights |
| 1961 | 合同义务承继 – hétóng yìwù chéngjì – kế thừa nghĩa vụ hợp đồng – succession to contractual obligations |
| 1962 | 债权受让人 – zhàiquán shòuràngrén – bên nhận chuyển nhượng quyền đòi nợ – assignee of claim |
| 1963 | 债权转让人 – zhàiquán zhuǎnràngrén – bên chuyển nhượng quyền đòi nợ – assignor of claim |
| 1964 | 转让方 – zhuǎnràngfāng – bên chuyển nhượng – transferor |
| 1965 | 受让方 – shòuràngfāng – bên nhận chuyển nhượng – transferee |
| 1966 | 转让价款 – zhuǎnràng jiàkuǎn – giá chuyển nhượng – transfer consideration |
| 1967 | 转让条件 – zhuǎnràng tiáojiàn – điều kiện chuyển nhượng – transfer conditions |
| 1968 | 转让日期 – zhuǎnràng rìqī – ngày chuyển nhượng – transfer date |
| 1969 | 转让手续 – zhuǎnràng shǒuxù – thủ tục chuyển nhượng – transfer procedures |
| 1970 | 转让限制 – zhuǎnràng xiànzhì – hạn chế chuyển nhượng – transfer restriction |
| 1971 | 禁止转让 – jìnzhǐ zhuǎnràng – cấm chuyển nhượng – prohibition on assignment |
| 1972 | 分包限制 – fēnbāo xiànzhì – hạn chế thầu phụ – subcontracting restriction |
| 1973 | 转包 – zhuǎnbāo – chuyển toàn bộ gói thầu cho bên khác – re-contracting |
| 1974 | 禁止转包 – jìnzhǐ zhuǎnbāo – cấm chuyển thầu – prohibition on re-contracting |
| 1975 | 未经同意不得分包 – wèijīng tóngyì bùdé fēnbāo – không được thầu phụ nếu chưa được đồng ý – no subcontracting without consent |
| 1976 | 分包范围 – fēnbāo fànwéi – phạm vi thầu phụ – scope of subcontracting |
| 1977 | 分包责任 – fēnbāo zérèn – trách nhiệm liên quan đến thầu phụ – subcontracting liability |
| 1978 | 分包费用 – fēnbāo fèiyòng – chi phí thầu phụ – subcontracting cost |
| 1979 | 分包审批 – fēnbāo shěnpī – phê duyệt thầu phụ – subcontract approval |
| 1980 | 保密信息 – bǎomì xìnxī – thông tin bảo mật – confidential information |
| 1981 | 保密范围 – bǎomì fànwéi – phạm vi bảo mật – scope of confidentiality |
| 1982 | 保密期限 – bǎomì qīxiàn – thời hạn bảo mật – confidentiality period |
| 1983 | 保密责任 – bǎomì zérèn – trách nhiệm bảo mật – confidentiality liability |
| 1984 | 保密措施 – bǎomì cuòshī – biện pháp bảo mật – confidentiality measures |
| 1985 | 信息披露 – xìnxī pīlù – công bố thông tin – disclosure of information |
| 1986 | 允许披露 – yǔnxǔ pīlù – được phép tiết lộ – permitted disclosure |
| 1987 | 强制披露 – qiángzhì pīlù – công bố bắt buộc – mandatory disclosure |
| 1988 | 对外披露 – duìwài pīlù – công bố ra bên ngoài – external disclosure |
| 1989 | 第三方披露 – dìsānfāng pīlù – tiết lộ cho bên thứ ba – disclosure to third party |
| 1990 | 信息泄露 – xìnxī xièlòu – rò rỉ thông tin – information leakage |
| 1991 | 泄密 – xièmì – làm lộ bí mật – disclosure of secrets |
| 1992 | 泄密责任 – xièmì zérèn – trách nhiệm do làm lộ bí mật – liability for breach of confidentiality |
| 1993 | 保密协议 – bǎomì xiéyì – thỏa thuận bảo mật – confidentiality agreement |
| 1994 | 保密协议书 – bǎomì xiéyìshū – văn bản thỏa thuận bảo mật – non-disclosure agreement |
| 1995 | 竞业协议 – jìngyè xiéyì – thỏa thuận không cạnh tranh – non-compete agreement |
| 1996 | 不披露协议 – bù pīlù xiéyì – thỏa thuận không tiết lộ – non-disclosure agreement |
| 1997 | 保密资料 – bǎomì zīliào – tài liệu mật – confidential materials |
| 1998 | 保密文件 – bǎomì wénjiàn – tài liệu bảo mật – confidential documents |
| 1999 | 保密等级 – bǎomì děngjí – cấp độ bảo mật – confidentiality level |
| 2000 | 保密义务存续 – bǎomì yìwù cúnxù – nghĩa vụ bảo mật tiếp tục tồn tại – survival of confidentiality obligations |
| 2001 | 数据 – shùjù – dữ liệu – data |
| 2002 | 合同数据 – hétóng shùjù – dữ liệu hợp đồng – contract data |
| 2003 | 商业数据 – shāngyè shùjù – dữ liệu thương mại – business data |
| 2004 | 客户数据 – kèhù shùjù – dữ liệu khách hàng – customer data |
| 2005 | 个人数据 – gèrén shùjù – dữ liệu cá nhân – personal data |
| 2006 | 数据处理 – shùjù chǔlǐ – xử lý dữ liệu – data processing |
| 2007 | 数据使用 – shùjù shǐyòng – sử dụng dữ liệu – use of data |
| 2008 | 数据存储 – shùjù cúnchǔ – lưu trữ dữ liệu – data storage |
| 2009 | 数据传输 – shùjù chuánshū – truyền dữ liệu – data transfer |
| 2010 | 跨境数据传输 – kuàjìng shùjù chuánshū – truyền dữ liệu xuyên biên giới – cross-border data transfer |
| 2011 | 数据泄露 – shùjù xièlòu – rò rỉ dữ liệu – data breach |
| 2012 | 数据安全事件 – shùjù ānquán shìjiàn – sự cố an toàn dữ liệu – data security incident |
| 2013 | 数据删除 – shùjù shānchú – xóa dữ liệu – data deletion |
| 2014 | 数据返还 – shùjù fǎnhuán – hoàn trả dữ liệu – return of data |
| 2015 | 数据备份 – shùjù bèifèn – sao lưu dữ liệu – data backup |
| 2016 | 知识产权归属 – zhīshi chǎnquán guīshǔ – quyền sở hữu trí tuệ thuộc về bên nào – ownership of intellectual property |
| 2017 | 知识产权转让 – zhīshi chǎnquán zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property assignment |
| 2018 | 知识产权许可 – zhīshi chǎnquán xǔkě – cấp phép quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property licensing |
| 2019 | 知识产权侵权 – zhīshi chǎnquán qīnquán – xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property infringement |
| 2020 | 侵权 – qīnquán – xâm phạm quyền – infringement |
| 2021 | 侵权责任 – qīnquán zérèn – trách nhiệm do xâm phạm – infringement liability |
| 2022 | 侵权赔偿 – qīnquán péicháng – bồi thường do xâm phạm – infringement damages |
| 2023 | 侵权索赔 – qīnquán suǒpéi – yêu cầu bồi thường xâm phạm – infringement claim |
| 2024 | 第三方知识产权 – dìsānfāng zhīshi chǎnquán – quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba – third-party intellectual property |
| 2025 | 知识产权保证 – zhīshi chǎnquán bǎozhèng – bảo đảm về quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property warranty |
| 2026 | 技术成果 – jìshù chéngguǒ – thành quả kỹ thuật – technical成果 / technical results |
| 2027 | 研发成果 – yánfā chéngguǒ – kết quả nghiên cứu phát triển – R&D results |
| 2028 | 专有技术 – zhuānyǒu jìshù – bí quyết công nghệ độc quyền – proprietary technology |
| 2029 | 技术秘密 – jìshù mìmì – bí mật kỹ thuật – technical secret |
| 2030 | 商业秘密保护 – shāngyè mìmì bǎohù – bảo vệ bí mật thương mại – trade secret protection |
| 2031 | 技术转让 – jìshù zhuǎnràng – chuyển giao công nghệ – technology transfer |
| 2032 | 技术转让合同 – jìshù zhuǎnràng hétóng – hợp đồng chuyển giao công nghệ – technology transfer contract |
| 2033 | 技术服务合同 – jìshù fúwù hétóng – hợp đồng dịch vụ kỹ thuật – technical service contract |
| 2034 | 技术开发合同 – jìshù kāifā hétóng – hợp đồng phát triển công nghệ – technology development contract |
| 2035 | 技术咨询合同 – jìshù zīxún hétóng – hợp đồng tư vấn kỹ thuật – technical consulting contract |
| 2036 | 许可使用费 – xǔkě shǐyòngfèi – phí cấp quyền sử dụng – license fee |
| 2037 | 技术使用费 – jìshù shǐyòngfèi – phí sử dụng công nghệ – technology royalty |
| 2038 | 软件许可费 – ruǎnjiàn xǔkěfèi – phí cấp phép phần mềm – software license fee |
| 2039 | 年度许可费 – niándù xǔkěfèi – phí cấp phép hàng năm – annual license fee |
| 2040 | 一次性许可费 – yícìxìng xǔkěfèi – phí cấp phép một lần – one-time license fee |
| 2041 | 许可使用期限 – xǔkě shǐyòng qīxiàn – thời hạn sử dụng theo giấy phép – license term |
| 2042 | 许可地域 – xǔkě dìyù – phạm vi lãnh thổ cấp phép – licensed territory |
| 2043 | 许可用途 – xǔkě yòngtú – mục đích sử dụng được cấp phép – permitted use |
| 2044 | 再许可 – zài xǔkě – cấp phép lại – sublicense |
| 2045 | 再许可权 – zài xǔkěquán – quyền cấp phép lại – sublicensing right |
| 2046 | 禁止再许可 – jìnzhǐ zài xǔkě – cấm cấp phép lại – prohibition on sublicensing |
| 2047 | 所有权归属 – suǒyǒuquán guīshǔ – xác định quyền sở hữu – ownership allocation |
| 2048 | 成果归属 – chéngguǒ guīshǔ – quyền sở hữu thành quả – ownership of results |
| 2049 | 共同所有 – gòngtóng suǒyǒu – sở hữu chung – joint ownership |
| 2050 | 单独所有 – dāndú suǒyǒu – sở hữu riêng – sole ownership |
| 2051 | 归甲方所有 – guī jiǎfāng suǒyǒu – thuộc sở hữu bên A – owned by Party A |
| 2052 | 归乙方所有 – guī yǐfāng suǒyǒu – thuộc sở hữu bên B – owned by Party B |
| 2053 | 永久使用权 – yǒngjiǔ shǐyòngquán – quyền sử dụng vĩnh viễn – perpetual right of use |
| 2054 | 有限使用权 – yǒuxiàn shǐyòngquán – quyền sử dụng có giới hạn – limited right of use |
| 2055 | 品牌授权 – pǐnpái shòuquán – cấp quyền thương hiệu – brand authorization |
| 2056 | 商标授权 – shāngbiāo shòuquán – cấp quyền nhãn hiệu – trademark authorization |
| 2057 | 授权期限 – shòuquán qīxiàn – thời hạn ủy quyền/cấp quyền – authorization period |
| 2058 | 授权范围 – shòuquán fànwéi – phạm vi ủy quyền – scope of authorization |
| 2059 | 授权使用 – shòuquán shǐyòng – sử dụng theo ủy quyền – authorized use |
| 2060 | 未经授权使用 – wèijīng shòuquán shǐyòng – sử dụng trái phép – unauthorized use |
| 2061 | 超范围使用 – chāo fànwéi shǐyòng – sử dụng vượt phạm vi – use beyond authorized scope |
| 2062 | 停止使用 – tíngzhǐ shǐyòng – ngừng sử dụng – cease use |
| 2063 | 代理权授予 – dàilǐquán shòuyǔ – trao quyền đại lý – grant of agency authority |
| 2064 | 代理范围 – dàilǐ fànwéi – phạm vi đại lý – scope of agency |
| 2065 | 代理期限 – dàilǐ qīxiàn – thời hạn đại lý – agency term |
| 2066 | 代理区域 – dàilǐ qūyù – khu vực đại lý – agency territory |
| 2067 | 代理权限 – dàilǐ quánxiàn – quyền hạn đại lý – authority of agent |
| 2068 | 代理佣金 – dàilǐ yòngjīn – hoa hồng đại lý – agency commission |
| 2069 | 佣金比例 – yòngjīn bǐlì – tỷ lệ hoa hồng – commission rate |
| 2070 | 佣金结算 – yòngjīn jiésuàn – quyết toán hoa hồng – commission settlement |
| 2071 | 独家经销 – dújiā jīngxiāo – phân phối độc quyền – exclusive distribution |
| 2072 | 经销协议 – jīngxiāo xiéyì – thỏa thuận phân phối – distribution agreement |
| 2073 | 经销区域 – jīngxiāo qūyù – khu vực phân phối – distribution territory |
| 2074 | 销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng – sales channel |
| 2075 | 渠道管理 – qúdào guǎnlǐ – quản lý kênh phân phối – channel management |
| 2076 | 最低采购量 – zuìdī cǎigòuliàng – lượng mua tối thiểu – minimum purchase quantity |
| 2077 | 年度采购量 – niándù cǎigòuliàng – lượng mua hàng năm – annual purchase volume |
| 2078 | 最低销售数量 – zuìdī xiāoshòu shùliàng – số lượng bán tối thiểu – minimum sales quantity |
| 2079 | 年度销售目标 – niándù xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu doanh số hàng năm – annual sales target |
| 2080 | 最低业绩要求 – zuìdī yèjì yāoqiú – yêu cầu hiệu suất tối thiểu – minimum performance requirement |
| 2081 | 业绩考核 – yèjì kǎohé – đánh giá hiệu suất – performance assessment |
| 2082 | 销售业绩 – xiāoshòu yèjì – thành tích/doanh số bán hàng – sales performance |
| 2083 | 未完成销售目标 – wèi wánchéng xiāoshòu mùbiāo – không đạt mục tiêu bán hàng – failure to meet sales target |
| 2084 | 市场推广 – shìchǎng tuīguǎng – xúc tiến thị trường – marketing promotion |
| 2085 | 宣传推广 – xuānchuán tuīguǎng – quảng bá – promotion |
| 2086 | 广告费用 – guǎnggào fèiyòng – chi phí quảng cáo – advertising expense |
| 2087 | 推广费用 – tuīguǎng fèiyòng – chi phí xúc tiến – promotional expense |
| 2088 | 市场费用 – shìchǎng fèiyòng – chi phí marketing – marketing expense |
| 2089 | 品牌宣传 – pǐnpái xuānchuán – quảng bá thương hiệu – brand promotion |
| 2090 | 营销计划 – yíngxiāo jìhuà – kế hoạch tiếp thị – marketing plan |
| 2091 | 营销活动 – yíngxiāo huódòng – hoạt động marketing – marketing activity |
| 2092 | 市场支持 – shìchǎng zhīchí – hỗ trợ thị trường – marketing support |
| 2093 | 销售支持 – xiāoshòu zhīchí – hỗ trợ bán hàng – sales support |
| 2094 | 客户资源 – kèhù zīyuán – nguồn khách hàng – customer resources |
| 2095 | 客户信息 – kèhù xìnxī – thông tin khách hàng – customer information |
| 2096 | 客户名单 – kèhù míngdān – danh sách khách hàng – customer list |
| 2097 | 客户归属 – kèhù guīshǔ – quyền sở hữu/quản lý khách hàng – customer ownership |
| 2098 | 客户保护 – kèhù bǎohù – bảo vệ khách hàng – customer protection |
| 2099 | 禁止抢客户 – jìnzhǐ qiǎng kèhù – cấm tranh giành khách hàng – prohibition on customer poaching |
| 2100 | 禁止绕过 – jìnzhǐ ràoguò – cấm bỏ qua bên trung gian – non-circumvention |
| 2101 | 不绕过条款 – bù ràoguò tiáokuǎn – điều khoản không lách qua trung gian – non-circumvention clause |
| 2102 | 客户开发 – kèhù kāifā – phát triển khách hàng – customer development |
| 2103 | 客户维护 – kèhù wéihù – duy trì quan hệ khách hàng – customer maintenance |
| 2104 | 利益冲突 – lìyì chōngtū – xung đột lợi ích – conflict of interest |
| 2105 | 避免利益冲突 – bìmiǎn lìyì chōngtū – tránh xung đột lợi ích – avoid conflict of interest |
| 2106 | 关联关系 – guānlián guānxì – quan hệ liên kết – affiliated relationship |
| 2107 | 关联公司 – guānlián gōngsī – công ty liên kết – affiliated company |
| 2108 | 关联企业 – guānlián qǐyè – doanh nghiệp liên kết – affiliated enterprise |
| 2109 | 母公司 – mǔgōngsī – công ty mẹ – parent company |
| 2110 | 子公司 – zǐgōngsī – công ty con – subsidiary |
| 2111 | 控股公司 – kònggǔ gōngsī – công ty holding/công ty kiểm soát – holding company |
| 2112 | 实际控制人 – shíjì kòngzhìrén – người kiểm soát thực tế – actual controller |
| 2113 | 最终受益人 – zuìzhōng shòuyìrén – chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng – ultimate beneficial owner |
| 2114 | 反贿赂条款 – fǎn huìlù tiáokuǎn – điều khoản chống hối lộ – anti-bribery clause |
| 2115 | 反腐败条款 – fǎn fǔbài tiáokuǎn – điều khoản chống tham nhũng – anti-corruption clause |
| 2116 | 商业贿赂 – shāngyè huìlù – hối lộ thương mại – commercial bribery |
| 2117 | 行贿 – xínghuì – đưa hối lộ – bribery |
| 2118 | 受贿 – shòuhuì – nhận hối lộ – accept bribes |
| 2119 | 回扣 – huíkòu – tiền hoa hồng bất hợp pháp – kickback |
| 2120 | 不当利益 – bùdàng lìyì – lợi ích không chính đáng – improper benefit |
| 2121 | 利益输送 – lìyì shūsòng – chuyển lợi ích bất chính – improper transfer of benefits |
| 2122 | 合规调查 – hégé diàochá – điều tra tuân thủ – compliance investigation |
| 2123 | 合规检查 – hégé jiǎnchá – kiểm tra tuân thủ – compliance inspection |
| 2124 | 合规风险 – hégé fēngxiǎn – rủi ro tuân thủ – compliance risk |
| 2125 | 合规证明 – hégé zhèngmíng – chứng nhận tuân thủ – compliance certificate |
| 2126 | 制裁名单 – zhìcái míngdān – danh sách trừng phạt – sanctions list |
| 2127 | 受制裁主体 – shòu zhìcái zhǔtǐ – chủ thể bị trừng phạt – sanctioned entity |
| 2128 | 出口管制规定 – chūkǒu guǎnzhì guīdìng – quy định kiểm soát xuất khẩu – export control regulations |
| 2129 | 受限商品 – shòuxiàn shāngpǐn – hàng hóa bị hạn chế – restricted goods |
| 2130 | 禁运 – jìnyùn – cấm vận – embargo |
| 2131 | 禁运地区 – jìnyùn dìqū – khu vực bị cấm vận – embargoed territory |
| 2132 | 合规筛查 – hégé shāichá – sàng lọc tuân thủ – compliance screening |
| 2133 | 客户尽职调查 – kèhù jìnzhí diàochá – thẩm định khách hàng – customer due diligence |
| 2134 | 了解你的客户 – liǎojiě nǐ de kèhù – hiểu khách hàng của bạn – know your customer |
| 2135 | 资金来源 – zījīn láiyuán – nguồn tiền – source of funds |
| 2136 | 资金用途 – zījīn yòngtú – mục đích sử dụng vốn – use of funds |
| 2137 | 反洗钱义务 – fǎn xǐqián yìwù – nghĩa vụ chống rửa tiền – anti-money laundering obligation |
| 2138 | 可疑交易 – kěyí jiāoyì – giao dịch đáng ngờ – suspicious transaction |
| 2139 | 异常交易 – yìcháng jiāoyì – giao dịch bất thường – unusual transaction |
| 2140 | 大额交易 – dà’é jiāoyì – giao dịch giá trị lớn – large-value transaction |
| 2141 | 交易监控 – jiāoyì jiānkòng – giám sát giao dịch – transaction monitoring |
| 2142 | 资金监控 – zījīn jiānkòng – giám sát dòng tiền – fund monitoring |
| 2143 | 付款来源 – fùkuǎn láiyuán – nguồn thanh toán – source of payment |
| 2144 | 第三方付款 – dìsānfāng fùkuǎn – thanh toán bởi bên thứ ba – third-party payment |
| 2145 | 代付 – dàifù – thanh toán thay – payment on behalf of another party |
| 2146 | 代收 – dàishōu – thu hộ – collection on behalf of another party |
| 2147 | 通知义务 – tōngzhī yìwù – nghĩa vụ thông báo – notification obligation |
| 2148 | 报告义务 – bàogào yìwù – nghĩa vụ báo cáo – reporting obligation |
| 2149 | 定期报告 – dìngqī bàogào – báo cáo định kỳ – periodic report |
| 2150 | 月度报告 – yuèdù bàogào – báo cáo tháng – monthly report |
| 2151 | 季度报告 – jìdù bàogào – báo cáo quý – quarterly report |
| 2152 | 年度报告 – niándù bàogào – báo cáo năm – annual report |
| 2153 | 履约报告 – lǚyuē bàogào – báo cáo thực hiện hợp đồng – performance report |
| 2154 | 进度报告 – jìndù bàogào – báo cáo tiến độ – progress report |
| 2155 | 异常报告 – yìcháng bàogào – báo cáo bất thường – exception report |
| 2156 | 事故报告 – shìgù bàogào – báo cáo sự cố – incident report |
| 2157 | 重大事项通知 – zhòngdà shìxiàng tōngzhī – thông báo sự việc trọng yếu – notice of material event |
| 2158 | 书面报告 – shūmiàn bàogào – báo cáo bằng văn bản – written report |
| 2159 | 报告期限 – bàogào qīxiàn – thời hạn báo cáo – reporting deadline |
| 2160 | 及时报告 – jíshí bàogào – báo cáo kịp thời – report promptly |
| 2161 | 如实报告 – rúshí bàogào – báo cáo trung thực – report truthfully |
| 2162 | 提供信息 – tígōng xìnxī – cung cấp thông tin – provide information |
| 2163 | 补充资料 – bǔchōng zīliào – bổ sung tài liệu – supplementary materials |
| 2164 | 补充证明 – bǔchōng zhèngmíng – bổ sung bằng chứng – supplementary evidence |
| 2165 | 资料真实性 – zīliào zhēnshíxìng – tính xác thực của tài liệu – authenticity of documents |
| 2166 | 资料完整性 – zīliào wánzhěngxìng – tính đầy đủ của tài liệu – completeness of documents |
| 2167 | 合同证据 – hétóng zhèngjù – chứng cứ hợp đồng – contract evidence |
| 2168 | 交易记录 – jiāoyì jìlù – lịch sử giao dịch – transaction record |
| 2169 | 沟通记录 – gōutōng jìlù – lịch sử trao đổi – communication record |
| 2170 | 邮件记录 – yóujiàn jìlù – lịch sử email – email record |
| 2171 | 付款记录 – fùkuǎn jìlù – lịch sử thanh toán – payment record |
| 2172 | 收款记录 – shōukuǎn jìlù – lịch sử thu tiền – receipt record |
| 2173 | 发货记录 – fāhuò jìlù – lịch sử giao hàng – shipment record |
| 2174 | 签收记录 – qiānshōu jìlù – lịch sử ký nhận – receipt record |
| 2175 | 验收记录 – yànshōu jìlù – hồ sơ nghiệm thu – acceptance record |
| 2176 | 会议纪要 – huìyì jìyào – biên bản cuộc họp – meeting minutes |
| 2177 | 谈判纪要 – tánpàn jìyào – biên bản đàm phán – negotiation minutes |
| 2178 | 往来函件 – wǎnglái hánjiàn – thư từ giao dịch giữa hai bên – correspondence |
| 2179 | 商务函件 – shāngwù hánjiàn – thư thương mại – business correspondence |
| 2180 | 确认函 – quèrènhán – thư xác nhận – confirmation letter |
| 2181 | 承诺函 – chéngnuòhán – thư cam kết – commitment letter |
| 2182 | 保证函 – bǎozhènghán – thư bảo đảm – guarantee letter |
| 2183 | 催告函 – cuīgàohán – thư yêu cầu thực hiện nghĩa vụ – demand letter |
| 2184 | 违约函 – wéiyuēhán – thư thông báo vi phạm – breach notice |
| 2185 | 解除合同通知书 – jiěchú hétóng tōngzhīshū – thông báo chấm dứt hợp đồng – notice of contract termination |
| 2186 | 终止合同通知书 – zhōngzhǐ hétóng tōngzhīshū – thông báo kết thúc hợp đồng – contract termination notice |
| 2187 | 律师函 – lǜshīhán – thư luật sư – lawyer’s letter |
| 2188 | 法律意见书 – fǎlǜ yìjiànshū – ý kiến pháp lý – legal opinion |
| 2189 | 法律审查意见 – fǎlǜ shěnchá yìjiàn – ý kiến thẩm tra pháp lý – legal review opinion |
| 2190 | 合同签署权限 – hétóng qiānshǔ quánxiàn – thẩm quyền ký hợp đồng – contract signing authority |
| 2191 | 签字权限 – qiānzì quánxiàn – thẩm quyền ký – signing authority |
| 2192 | 授权签字人 – shòuquán qiānzìrén – người được ủy quyền ký – authorized signatory |
| 2193 | 有权签字人 – yǒuquán qiānzìrén – người có quyền ký – authorized signatory |
| 2194 | 越权签署 – yuèquán qiānshǔ – ký vượt thẩm quyền – unauthorized execution |
| 2195 | 无权代理 – wúquán dàilǐ – đại diện không có thẩm quyền – unauthorized agency |
| 2196 | 代理权限 – dàilǐ quánxiàn – phạm vi quyền đại diện – scope of authority |
| 2197 | 授权有效期 – shòuquán yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực ủy quyền – authorization validity period |
| 2198 | 授权撤销 – shòuquán chèxiāo – hủy ủy quyền – revocation of authorization |
| 2199 | 转授权 – zhuǎn shòuquán – ủy quyền lại – sub-authorization |
| 2200 | 转授权书 – zhuǎn shòuquánshū – giấy ủy quyền lại – sub-authorization letter |
| 2201 | 合同签署页 – hétóng qiānshǔyè – trang ký hợp đồng – signature page |
| 2202 | 签字页 – qiānzìyè – trang chữ ký – signature page |
| 2203 | 签章页 – qiānzhāngyè – trang ký và đóng dấu – signature and seal page |
| 2204 | 签署日期 – qiānshǔ rìqī – ngày ký – execution date |
| 2205 | 落款 – luòkuǎn – phần ký tên cuối văn bản – signature block |
| 2206 | 签约代表 – qiānyuē dàibiǎo – đại diện ký hợp đồng – signing representative |
| 2207 | 见证人 – jiànzhèngrén – người làm chứng – witness |
| 2208 | 见证签字 – jiànzhèng qiānzì – chữ ký làm chứng – witness signature |
| 2209 | 公证 – gōngzhèng – công chứng – notarization |
| 2210 | 公证书 – gōngzhèngshū – văn bản công chứng – notarial certificate |
| 2211 | 认证 – rènzhèng – chứng nhận/xác thực – authentication |
| 2212 | 领事认证 – lǐngshì rènzhèng – chứng nhận lãnh sự – consular legalization |
| 2213 | 合同公证 – hétóng gōngzhèng – công chứng hợp đồng – contract notarization |
| 2214 | 合同认证 – hétóng rènzhèng – chứng thực hợp đồng – contract authentication |
| 2215 | 备案编号 – bèi’àn biānhào – số hồ sơ đăng ký – filing number |
| 2216 | 备案日期 – bèi’àn rìqī – ngày đăng ký/lưu hồ sơ – filing date |
| 2217 | 登记机关 – dēngjì jīguān – cơ quan đăng ký – registration authority |
| 2218 | 批准机关 – pīzhǔn jīguān – cơ quan phê duyệt – approval authority |
| 2219 | 批准文件 – pīzhǔn wénjiàn – văn bản phê duyệt – approval document |
| 2220 | 批准日期 – pīzhǔn rìqī – ngày phê duyệt – approval date |
| 2221 | 行政许可 – xíngzhèng xǔkě – giấy phép hành chính – administrative license |
| 2222 | 行政审批 – xíngzhèng shěnpī – phê duyệt hành chính – administrative approval |
| 2223 | 合同条件成就 – hétóng tiáojiàn chéngjiù – điều kiện hợp đồng được đáp ứng – satisfaction of contract condition |
| 2224 | 生效前提 – shēngxiào qiántí – điều kiện tiên quyết để có hiệu lực – prerequisite for effectiveness |
| 2225 | 生效要件 – shēngxiào yàojiàn – yếu tố cần thiết để có hiệu lực – requirements for validity |
| 2226 | 附条件合同 – fù tiáojiàn hétóng – hợp đồng có điều kiện – conditional contract |
| 2227 | 附期限合同 – fù qīxiàn hétóng – hợp đồng có thời hạn/điều kiện thời gian – contract subject to a time condition |
| 2228 | 附生效条件 – fù shēngxiào tiáojiàn – có điều kiện phát sinh hiệu lực – subject to a condition precedent |
| 2229 | 附解除条件 – fù jiěchú tiáojiàn – có điều kiện chấm dứt – subject to a condition subsequent |
| 2230 | 条件成就 – tiáojiàn chéngjiù – điều kiện được đáp ứng – condition satisfied |
| 2231 | 条件未成就 – tiáojiàn wèi chéngjiù – điều kiện chưa được đáp ứng – condition not satisfied |
| 2232 | 先决条件清单 – xiānjué tiáojiàn qīngdān – danh sách điều kiện tiên quyết – conditions precedent checklist |
| 2233 | 满足先决条件 – mǎnzú xiānjué tiáojiàn – đáp ứng điều kiện tiên quyết – satisfy conditions precedent |
| 2234 | 豁免先决条件 – huòmiǎn xiānjué tiáojiàn – miễn điều kiện tiên quyết – waive a condition precedent |
| 2235 | 交割先决条件 – jiāogē xiānjué tiáojiàn – điều kiện tiên quyết để hoàn tất giao dịch – closing condition precedent |
| 2236 | 交割后义务 – jiāogē hòu yìwù – nghĩa vụ sau hoàn tất giao dịch – post-closing obligation |
| 2237 | 交割前义务 – jiāogē qián yìwù – nghĩa vụ trước khi hoàn tất giao dịch – pre-closing obligation |
| 2238 | 交割清单 – jiāogē qīngdān – danh sách tài liệu hoàn tất giao dịch – closing checklist |
| 2239 | 交割确认 – jiāogē quèrèn – xác nhận hoàn tất giao dịch – closing confirmation |
| 2240 | 履行完毕 – lǚxíng wánbì – hoàn tất thực hiện nghĩa vụ – fully performed |
| 2241 | 义务履行完毕 – yìwù lǚxíng wánbì – hoàn tất nghĩa vụ – obligations fully performed |
| 2242 | 债务履行完毕 – zhàiwù lǚxíng wánbì – hoàn tất thanh toán nghĩa vụ nợ – debt fully discharged |
| 2243 | 合同义务终止 – hétóng yìwù zhōngzhǐ – nghĩa vụ hợp đồng chấm dứt – termination of contractual obligations |
| 2244 | 后续义务 – hòuxù yìwù – nghĩa vụ tiếp theo – continuing obligations |
| 2245 | 存续义务 – cúnxù yìwù – nghĩa vụ tiếp tục tồn tại sau khi hợp đồng chấm dứt – surviving obligations |
| 2246 | 存续条款 – cúnxù tiáokuǎn – điều khoản tiếp tục có hiệu lực – survival clause |
| 2247 | 终止后继续有效 – zhōngzhǐ hòu jìxù yǒuxiào – tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt – survive termination |
| 2248 | 保密义务继续有效 – bǎomì yìwù jìxù yǒuxiào – nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực – confidentiality obligations survive |
| 2249 | 自动终止 – zìdòng zhōngzhǐ – tự động chấm dứt – automatic termination |
| 2250 | 到期终止 – dàoqī zhōngzhǐ – chấm dứt khi hết hạn – termination upon expiry |
| 2251 | 协商终止 – xiéshāng zhōngzhǐ – chấm dứt theo thỏa thuận – termination by mutual agreement |
| 2252 | 提前解除权 – tíqián jiěchúquán – quyền chấm dứt trước hạn – early termination right |
| 2253 | 无理由解除 – wú lǐyóu jiěchú – chấm dứt không cần lý do – termination for convenience |
| 2254 | 有因解除 – yǒuyīn jiěchú – chấm dứt vì có nguyên nhân – termination for cause |
| 2255 | 解除生效日 – jiěchú shēngxiàorì – ngày chấm dứt có hiệu lực – effective termination date |
| 2256 | 终止通知期 – zhōngzhǐ tōngzhīqī – thời hạn báo trước khi chấm dứt – termination notice period |
| 2257 | 提前三十日通知 – tíqián sānshí rì tōngzhī – thông báo trước 30 ngày – thirty days’ prior notice |
| 2258 | 无条件解除 – wú tiáojiàn jiěchú – chấm dứt vô điều kiện – unconditional termination |
| 2259 | 附条件解除 – fù tiáojiàn jiěchú – chấm dứt có điều kiện – conditional termination |
| 2260 | 解除协议 – jiěchú xiéyì – thỏa thuận chấm dứt hợp đồng – termination agreement |
| 2261 | 终止协议 – zhōngzhǐ xiéyì – thỏa thuận kết thúc – termination agreement |
| 2262 | 合同解除协议书 – hétóng jiěchú xiéyìshū – văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng – contract termination agreement |
| 2263 | 终止结算 – zhōngzhǐ jiésuàn – quyết toán khi chấm dứt – termination settlement |
| 2264 | 终止费用 – zhōngzhǐ fèiyòng – chi phí chấm dứt – termination fee |
| 2265 | 提前终止费 – tíqián zhōngzhǐfèi – phí chấm dứt trước hạn – early termination fee |
| 2266 | 合同续期 – hétóng xùqī – gia hạn thời gian hợp đồng – contract extension |
| 2267 | 合同展期 – hétóng zhǎnqī – kéo dài thời hạn hợp đồng – contract extension |
| 2268 | 续期条件 – xùqī tiáojiàn – điều kiện gia hạn – renewal conditions |
| 2269 | 续期费用 – xùqī fèiyòng – phí gia hạn – renewal fee |
| 2270 | 续期通知 – xùqī tōngzhī – thông báo gia hạn – renewal notice |
| 2271 | 续期申请 – xùqī shēnqǐng – đề nghị gia hạn – renewal application |
| 2272 | 不续约 – bù xùyuē – không gia hạn – non-renewal |
| 2273 | 不续约通知 – bù xùyuē tōngzhī – thông báo không gia hạn – notice of non-renewal |
| 2274 | 自动续期条款 – zìdòng xùqī tiáokuǎn – điều khoản tự động gia hạn – automatic renewal clause |
| 2275 | 续约期限 – xùyuē qīxiàn – thời hạn gia hạn – renewal term |
| 2276 | 优先续约权 – yōuxiān xùyuēquán – quyền ưu tiên gia hạn – preferential renewal right |
| 2277 | 优先购买权 – yōuxiān gòumǎiquán – quyền ưu tiên mua – right of first refusal |
| 2278 | 优先认购权 – yōuxiān rèngòuquán – quyền ưu tiên mua cổ phần – pre-emptive right |
| 2279 | 优先合作权 – yōuxiān hézuòquán – quyền ưu tiên hợp tác – preferential cooperation right |
| 2280 | 优先供应权 – yōuxiān gōngyìngquán – quyền ưu tiên cung ứng – preferential supply right |
| 2281 | 优先采购权 – yōuxiān cǎigòuquán – quyền ưu tiên mua hàng – preferential procurement right |
| 2282 | 独家权利 – dújiā quánlì – quyền độc quyền – exclusive right |
| 2283 | 非独家权利 – fēi dújiā quánlì – quyền không độc quyền – non-exclusive right |
| 2284 | 排他性 – páitāxìng – tính độc quyền – exclusivity |
| 2285 | 排他期限 – páitā qīxiàn – thời hạn độc quyền – exclusivity period |
| 2286 | 排他区域 – páitā qūyù – khu vực độc quyền – exclusive territory |
| 2287 | 禁止竞争 – jìnzhǐ jìngzhēng – cấm cạnh tranh – prohibition on competition |
| 2288 | 竞业限制期限 – jìngyè xiànzhì qīxiàn – thời hạn hạn chế cạnh tranh – non-compete period |
| 2289 | 竞业限制区域 – jìngyè xiànzhì qūyù – khu vực hạn chế cạnh tranh – non-compete territory |
| 2290 | 禁止招揽 – jìnzhǐ zhāolǎn – cấm lôi kéo nhân viên/khách hàng – non-solicitation |
| 2291 | 客户招揽 – kèhù zhāolǎn – lôi kéo khách hàng – customer solicitation |
| 2292 | 员工招揽 – yuángōng zhāolǎn – lôi kéo nhân viên – employee solicitation |
| 2293 | 不招揽条款 – bù zhāolǎn tiáokuǎn – điều khoản không lôi kéo – non-solicitation clause |
| 2294 | 正式通知 – zhèngshì tōngzhī – thông báo chính thức – formal notice |
| 2295 | 有效通知 – yǒuxiào tōngzhī – thông báo hợp lệ – valid notice |
| 2296 | 通知生效 – tōngzhī shēngxiào – thông báo có hiệu lực – notice becomes effective |
| 2297 | 通知期限 – tōngzhī qīxiàn – thời hạn thông báo – notice period |
| 2298 | 通知送达 – tōngzhī sòngdá – giao thông báo đến bên nhận – service of notice |
| 2299 | 邮寄送达 – yóujì sòngdá – gửi thông báo qua bưu điện – service by post |
| 2300 | 专人送达 – zhuānrén sòngdá – giao tận tay – personal delivery |
| 2301 | 快递送达 – kuàidì sòngdá – gửi qua chuyển phát – delivery by courier |
| 2302 | 电子送达 – diànzǐ sòngdá – gửi thông báo điện tử – electronic service |
| 2303 | 送达确认 – sòngdá quèrèn – xác nhận đã giao thông báo – proof of service |
| 2304 | 拒收 – jùshōu – từ chối nhận – refuse receipt |
| 2305 | 退回邮件 – tuìhuí yóujiàn – thư bị trả lại – returned mail |
| 2306 | 通讯地址 – tōngxùn dìzhǐ – địa chỉ liên lạc – correspondence address |
| 2307 | 联系地址 – liánxì dìzhǐ – địa chỉ liên hệ – contact address |
| 2308 | 电子邮箱 – diànzǐ yóuxiāng – địa chỉ email – email address |
| 2309 | 联系电话 – liánxì diànhuà – số điện thoại liên hệ – contact phone number |
| 2310 | 联系人变更 – liánxìrén biàngēng – thay đổi người liên hệ – change of contact person |
| 2311 | 地址变更 – dìzhǐ biàngēng – thay đổi địa chỉ – change of address |
| 2312 | 账户变更 – zhànghù biàngēng – thay đổi tài khoản – change of bank account |
| 2313 | 银行账户变更 – yínháng zhànghù biàngēng – thay đổi tài khoản ngân hàng – bank account change |
| 2314 | 变更通知义务 – biàngēng tōngzhī yìwù – nghĩa vụ thông báo thay đổi – obligation to notify changes |
| 2315 | 印章 – yìnzhāng – con dấu – seal |
| 2316 | 印章真实性 – yìnzhāng zhēnshíxìng – tính xác thực của con dấu – authenticity of seal |
| 2317 | 签名真实性 – qiānmíng zhēnshíxìng – tính xác thực của chữ ký – authenticity of signature |
| 2318 | 伪造签名 – wěizào qiānmíng – giả mạo chữ ký – forged signature |
| 2319 | 伪造印章 – wěizào yìnzhāng – giả mạo con dấu – forged seal |
| 2320 | 合同伪造 – hétóng wěizào – làm giả hợp đồng – contract forgery |
| 2321 | 篡改合同 – cuàngǎi hétóng – sửa đổi trái phép hợp đồng – tampering with a contract |
| 2322 | 擅自修改合同 – shànzì xiūgǎi hétóng – tự ý sửa hợp đồng – unauthorized contract amendment |
| 2323 | 合同真实性 – hétóng zhēnshíxìng – tính xác thực của hợp đồng – authenticity of contract |
| 2324 | 合同完整性 – hétóng wánzhěngxìng – tính toàn vẹn của hợp đồng – integrity of contract |
| 2325 | 文本一致 – wénběn yízhì – nội dung các bản văn giống nhau – consistency of texts |
| 2326 | 版本一致 – bǎnběn yízhì – các phiên bản thống nhất – consistency of versions |
| 2327 | 版本冲突 – bǎnběn chōngtū – xung đột giữa các phiên bản – conflict between versions |
| 2328 | 语言冲突 – yǔyán chōngtū – xung đột giữa các bản ngôn ngữ – language version conflict |
| 2329 | 解释顺序 – jiěshì shùnxù – thứ tự ưu tiên giải thích – order of interpretation |
| 2330 | 文件优先顺序 – wénjiàn yōuxiān shùnxù – thứ tự ưu tiên của tài liệu – order of precedence |
| 2331 | 优先顺序 – yōuxiān shùnxù – thứ tự ưu tiên – order of priority |
| 2332 | 主合同 – zhǔ hétóng – hợp đồng chính – master contract |
| 2333 | 从合同 – cóng hétóng – hợp đồng phụ thuộc – ancillary contract |
| 2334 | 配套合同 – pèitào hétóng – hợp đồng đi kèm – supporting contract |
| 2335 | 关联合同 – guānlián hétóng – hợp đồng liên quan – related contract |
| 2336 | 主协议 – zhǔ xiéyì – thỏa thuận chính – master agreement |
| 2337 | 订单协议 – dìngdān xiéyì – thỏa thuận đơn hàng – order agreement |
| 2338 | 业务协议 – yèwù xiéyì – thỏa thuận kinh doanh – business agreement |
| 2339 | 服务订单 – fúwù dìngdān – đơn đặt dịch vụ – service order |
| 2340 | 工作订单 – gōngzuò dìngdān – lệnh công việc – work order |
| 2341 | 任务书 – rènwùshū – văn bản giao nhiệm vụ – task order |
| 2342 | 采购框架合同 – cǎigòu kuàngjià hétóng – hợp đồng khung mua hàng – procurement framework contract |
| 2343 | 供货框架合同 – gōnghuò kuàngjià hétóng – hợp đồng khung cung cấp hàng – supply framework contract |
| 2344 | 订单优先级 – dìngdān yōuxiānjí – mức ưu tiên của đơn hàng – order priority |
| 2345 | 合同优先级 – hétóng yōuxiānjí – mức ưu tiên của hợp đồng – contract priority |
| 2346 | 附件效力 – fùjiàn xiàolì – hiệu lực của phụ lục – legal effect of attachment |
| 2347 | 补充协议效力 – bǔchōng xiéyì xiàolì – hiệu lực của thỏa thuận bổ sung – effect of supplementary agreement |
| 2348 | 附件与正文冲突 – fùjiàn yǔ zhèngwén chōngtū – xung đột giữa phụ lục và nội dung chính – conflict between appendix and main text |
| 2349 | 以最新版本为准 – yǐ zuìxīn bǎnběn wéi zhǔn – lấy phiên bản mới nhất làm chuẩn – latest version shall prevail |
| 2350 | 以签署日期较晚者为准 – yǐ qiānshǔ rìqī jiào wǎn zhě wéi zhǔn – lấy bản ký sau làm chuẩn – later-signed version shall prevail |
| 2351 | 合同解释权归 – hétóng jiěshìquán guī – quyền giải thích hợp đồng thuộc về – right of contract interpretation belongs to |
| 2352 | 按通常含义解释 – àn tōngcháng hányì jiěshì – giải thích theo nghĩa thông thường – interpret according to ordinary meaning |
| 2353 | 按商业惯例解释 – àn shāngyè guànlì jiěshì – giải thích theo tập quán thương mại – interpret according to commercial practice |
| 2354 | 交易习惯 – jiāoyì xíguàn – tập quán giao dịch – course of dealing |
| 2355 | 商业惯例 – shāngyè guànlì – tập quán thương mại – commercial practice |
| 2356 | 行业惯例 – hángyè guànlì – thông lệ ngành – industry practice |
| 2357 | 国际惯例 – guójì guànlì – thông lệ quốc tế – international practice |
| 2358 | 惯例适用 – guànlì shìyòng – áp dụng tập quán – application of custom |
| 2359 | 善意 – shànyì – thiện chí – good faith |
| 2360 | 恶意 – èyì – ác ý – bad faith |
| 2361 | 善意履行 – shànyì lǚxíng – thực hiện với thiện chí – perform in good faith |
| 2362 | 诚实履约 – chéngshí lǚyuē – thực hiện hợp đồng trung thực – perform faithfully |
| 2363 | 诚信合作 – chéngxìn hézuò – hợp tác trên tinh thần thiện chí – cooperation in good faith |
| 2364 | 公平交易 – gōngpíng jiāoyì – giao dịch công bằng – fair dealing |
| 2365 | 公平合理 – gōngpíng hélǐ – công bằng và hợp lý – fair and reasonable |
| 2366 | 合理商业判断 – hélǐ shāngyè pànduàn – phán đoán thương mại hợp lý – reasonable business judgment |
| 2367 | 合同目的无法实现 – hétóng mùdì wúfǎ shíxiàn – mục đích hợp đồng không thể đạt được – frustration of contract purpose |
| 2368 | 合同目的实现 – hétóng mùdì shíxiàn – đạt được mục đích hợp đồng – fulfillment of contract purpose |
| 2369 | 经济目的 – jīngjì mùdì – mục đích kinh tế – economic purpose |
| 2370 | 商业目的 – shāngyè mùdì – mục đích thương mại – commercial purpose |
| 2371 | 交易目的 – jiāoyì mùdì – mục đích giao dịch – transaction purpose |
| 2372 | 预期目标 – yùqī mùbiāo – mục tiêu dự kiến – expected objective |
| 2373 | 合作成果 – hézuò chéngguǒ – kết quả hợp tác – cooperation outcome |
| 2374 | 依约履行 – yīyuē lǚxíng – thực hiện theo đúng thỏa thuận – perform as agreed |
| 2375 | 按约履行 – ànyuē lǚxíng – thực hiện theo hợp đồng – perform according to contract |
| 2376 | 依合同约定 – yī hétóng yuēdìng – căn cứ thỏa thuận hợp đồng – according to the contract |
| 2377 | 依照约定 – yīzhào yuēdìng – theo thỏa thuận – in accordance with the agreement |
| 2378 | 严格按照合同 – yángé ànzhào hétóng – nghiêm túc theo hợp đồng – strictly in accordance with the contract |
| 2379 | 全面履行合同义务 – quánmiàn lǚxíng hétóng yìwù – thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng – fully perform contractual obligations |
| 2380 | 及时履行义务 – jíshí lǚxíng yìwù – kịp thời thực hiện nghĩa vụ – timely perform obligations |
| 2381 | 正确履行 – zhèngquè lǚxíng – thực hiện đúng – proper performance |
| 2382 | 按质交货 – ànzhì jiāohuò – giao hàng đúng chất lượng – deliver goods of agreed quality |
| 2383 | 按量交货 – ànliàng jiāohuò – giao đủ số lượng – deliver agreed quantity |
| 2384 | 按期交货 – ànqī jiāohuò – giao đúng hạn – deliver on schedule |
| 2385 | 按约付款 – ànyuē fùkuǎn – thanh toán theo thỏa thuận – make payment as agreed |
| 2386 | 足额及时付款 – zú’é jíshí fùkuǎn – thanh toán đầy đủ và kịp thời – make full and timely payment |
| 2387 | 按期付款 – ànqī fùkuǎn – thanh toán đúng hạn – pay on schedule |
| 2388 | 按进度付款 – àn jìndù fùkuǎn – thanh toán theo tiến độ – pay according to progress |
| 2389 | 按验收结果付款 – àn yànshōu jiéguǒ fùkuǎn – thanh toán theo kết quả nghiệm thu – pay based on acceptance results |
| 2390 | 无正当理由 – wú zhèngdàng lǐyóu – không có lý do chính đáng – without justifiable reason |
| 2391 | 无故拒绝 – wúgù jùjué – từ chối không có lý do – refuse without cause |
| 2392 | 无故拖延 – wúgù tuōyán – trì hoãn vô cớ – delay without cause |
| 2393 | 恶意拖欠 – èyì tuōqiàn – cố tình chậm trả – maliciously delay payment |
| 2394 | 恶意违约 – èyì wéiyuē – cố ý vi phạm hợp đồng – bad-faith breach |
| 2395 | 擅自停工 – shànzì tínggōng – tự ý ngừng công việc – unauthorized work stoppage |
| 2396 | 擅自停产 – shànzì tíngchǎn – tự ý ngừng sản xuất – unauthorized production stoppage |
| 2397 | 擅自涨价 – shànzì zhǎngjià – tự ý tăng giá – unauthorized price increase |
| 2398 | 合同欺诈 – hétóng qīzhà – gian lận hợp đồng – contract fraud |
| 2399 | 欺诈行为 – qīzhà xíngwéi – hành vi gian lận – fraudulent conduct |
| 2400 | 虚假陈述 – xūjiǎ chénshù – trình bày sai sự thật – misrepresentation |
| 2401 | 重大误解 – zhòngdà wùjiě – nhầm lẫn nghiêm trọng – material mistake |
| 2402 | 显失公平 – xiǎnshī gōngpíng – bất công rõ ràng – manifest unfairness |
| 2403 | 胁迫 – xiépò – cưỡng ép – duress |
| 2404 | 欺诈 – qīzhà – lừa dối – fraud |
| 2405 | 隐瞒重要事实 – yǐnmán zhòngyào shìshí – che giấu sự thật quan trọng – conceal material facts |
| 2406 | 虚假信息 – xūjiǎ xìnxī – thông tin giả – false information |
| 2407 | 误导性陈述 – wùdǎoxìng chénshù – tuyên bố gây hiểu lầm – misleading statement |
| 2408 | 合同撤销权 – hétóng chèxiāoquán – quyền yêu cầu hủy hợp đồng – right of rescission |
| 2409 | 撤销权 – chèxiāoquán – quyền hủy bỏ – right of rescission |
| 2410 | 行使撤销权 – xíngshǐ chèxiāoquán – thực hiện quyền hủy bỏ – exercise right of rescission |
| 2411 | 撤销期限 – chèxiāo qīxiàn – thời hạn thực hiện quyền hủy – rescission period |
| 2412 | 撤销通知 – chèxiāo tōngzhī – thông báo hủy bỏ – rescission notice |
| 2413 | 恢复原状义务 – huīfù yuánzhuàng yìwù – nghĩa vụ hoàn trả về trạng thái ban đầu – restitution obligation |
| 2414 | 返还所得 – fǎnhuán suǒdé – hoàn trả lợi ích đã nhận – return benefits received |
| 2415 | 协议无效 – xiéyì wúxiào – thỏa thuận vô hiệu – agreement invalid |
| 2416 | 合同效力 – hétóng xiàolì – hiệu lực hợp đồng – contract validity |
| 2417 | 效力确认 – xiàolì quèrèn – xác nhận hiệu lực – confirmation of validity |
| 2418 | 合同效力争议 – hétóng xiàolì zhēngyì – tranh chấp về hiệu lực hợp đồng – dispute over contract validity |
| 2419 | 确认合同无效 – quèrèn hétóng wúxiào – xác nhận hợp đồng vô hiệu – declare contract void |
| 2420 | 确认合同有效 – quèrèn hétóng yǒuxiào – xác nhận hợp đồng có hiệu lực – confirm contract validity |
| 2421 | 无效法律后果 – wúxiào fǎlǜ hòuguǒ – hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu – legal consequences of invalidity |
| 2422 | 仲裁协议 – zhòngcái xiéyì – thỏa thuận trọng tài – arbitration agreement |
| 2423 | 仲裁地 – zhòngcáidì – địa điểm pháp lý của trọng tài – seat of arbitration |
| 2424 | 仲裁费用 – zhòngcái fèiyòng – phí trọng tài – arbitration costs |
| 2425 | 仲裁费 – zhòngcáifèi – phí trọng tài – arbitration fee |
| 2426 | 仲裁程序 – zhòngcái chéngxù – thủ tục trọng tài – arbitration proceedings |
| 2427 | 仲裁请求 – zhòngcái qǐngqiú – yêu cầu trọng tài – arbitration claim |
| 2428 | 反请求 – fǎnqǐngqiú – yêu cầu phản tố – counterclaim |
| 2429 | 仲裁答辩 – zhòngcái dábiàn – bản tự bảo vệ trong trọng tài – arbitration defense |
| 2430 | 证据材料 – zhèngjù cáiliào – tài liệu chứng cứ – evidentiary materials |
| 2431 | 开庭 – kāitíng – mở phiên xét xử/trọng tài – hearing |
| 2432 | 仲裁听证 – zhòngcái tīngzhèng – phiên điều trần trọng tài – arbitration hearing |
| 2433 | 缺席审理 – quēxí shěnlǐ – xét xử vắng mặt – hearing in absentia |
| 2434 | 临时措施 – línshí cuòshī – biện pháp tạm thời – interim measure |
| 2435 | 保全措施 – bǎoquán cuòshī – biện pháp bảo toàn – preservation measure |
| 2436 | 财产保全 – cáichǎn bǎoquán – bảo toàn tài sản – asset preservation |
| 2437 | 证据保全 – zhèngjù bǎoquán – bảo toàn chứng cứ – evidence preservation |
| 2438 | 行为保全 – xíngwéi bǎoquán – biện pháp ngăn chặn hành vi – conduct preservation |
| 2439 | 申请保全 – shēnqǐng bǎoquán – yêu cầu áp dụng biện pháp bảo toàn – apply for preservation |
| 2440 | 冻结账户 – dòngjié zhànghù – phong tỏa tài khoản – freeze account |
| 2441 | 冻结资产 – dòngjié zīchǎn – phong tỏa tài sản – freeze assets |
| 2442 | 查封财产 – cháfēng cáichǎn – kê biên tài sản – seize property |
| 2443 | 扣押财产 – kòuyā cáichǎn – tạm giữ tài sản – detain property |
| 2444 | 执行申请 – zhíxíng shēnqǐng – đơn yêu cầu thi hành – enforcement application |
| 2445 | 申请强制执行 – shēnqǐng qiángzhì zhíxíng – yêu cầu cưỡng chế thi hành – apply for compulsory enforcement |
| 2446 | 执行法院 – zhíxíng fǎyuàn – tòa án thi hành – enforcement court |
| 2447 | 被执行人 – bèi zhíxíngrén – người phải thi hành án – judgment debtor |
| 2448 | 申请执行人 – shēnqǐng zhíxíngrén – người yêu cầu thi hành án – enforcement applicant |
| 2449 | 执行财产 – zhíxíng cáichǎn – tài sản dùng để thi hành – enforceable assets |
| 2450 | 执行和解 – zhíxíng héjiě – hòa giải trong thi hành án – enforcement settlement |
| 2451 | 执行费用 – zhíxíng fèiyòng – chi phí thi hành án – enforcement costs |
| 2452 | 司法管辖 – sīfǎ guǎnxiá – thẩm quyền tư pháp – judicial jurisdiction |
| 2453 | 协议管辖 – xiéyì guǎnxiá – thẩm quyền theo thỏa thuận – jurisdiction by agreement |
| 2454 | 地域管辖 – dìyù guǎnxiá – thẩm quyền theo lãnh thổ – territorial jurisdiction |
| 2455 | 级别管辖 – jíbié guǎnxiá – thẩm quyền theo cấp – hierarchical jurisdiction |
| 2456 | 管辖异议 – guǎnxiá yìyì – phản đối thẩm quyền – jurisdictional objection |
| 2457 | 适用中国法律 – shìyòng Zhōngguó fǎlǜ – áp dụng pháp luật Trung Quốc – governed by Chinese law |
| 2458 | 适用越南法律 – shìyòng Yuènán fǎlǜ – áp dụng pháp luật Việt Nam – governed by Vietnamese law |
| 2459 | 适用国际公约 – shìyòng guójì gōngyuē – áp dụng công ước quốc tế – application of international convention |
| 2460 | 合同税务 – hétóng shuìwù – vấn đề thuế của hợp đồng – contract taxation |
| 2461 | 税务处理 – shuìwù chǔlǐ – xử lý thuế – tax treatment |
| 2462 | 税务责任 – shuìwù zérèn – trách nhiệm thuế – tax responsibility |
| 2463 | 税负 – shuìfù – gánh nặng thuế – tax burden |
| 2464 | 税负承担 – shuìfù chéngdān – chịu thuế – bearing of tax burden |
| 2465 | 税费承担 – shuìfèi chéngdān – chịu thuế phí – allocation of taxes and fees |
| 2466 | 各自承担税费 – gèzì chéngdān shuìfèi – mỗi bên tự chịu thuế phí – each party bears its own taxes and fees |
| 2467 | 依法纳税 – yīfǎ nàshuì – nộp thuế theo pháp luật – pay taxes according to law |
| 2468 | 税收优惠 – shuìshōu yōuhuì – ưu đãi thuế – tax incentive |
| 2469 | 免税 – miǎnshuì – miễn thuế – tax exemption |
| 2470 | 减税 – jiǎnshuì – giảm thuế – tax reduction |
| 2471 | 退税 – tuìshuì – hoàn thuế – tax refund |
| 2472 | 出口退税 – chūkǒu tuìshuì – hoàn thuế xuất khẩu – export tax rebate |
| 2473 | 开票 – kāipiào – xuất hóa đơn – issue invoice |
| 2474 | 开票日期 – kāipiào rìqī – ngày xuất hóa đơn – invoice date |
| 2475 | 开票金额 – kāipiào jīn’é – số tiền xuất hóa đơn – invoiced amount |
| 2476 | 开票要求 – kāipiào yāoqiú – yêu cầu xuất hóa đơn – invoicing requirements |
| 2477 | 开票资料 – kāipiào zīliào – thông tin/tài liệu xuất hóa đơn – invoicing details |
| 2478 | 发票类型 – fāpiào lèixíng – loại hóa đơn – invoice type |
| 2479 | 专用发票 – zhuānyòng fāpiào – hóa đơn VAT chuyên dụng – special VAT invoice |
| 2480 | 普通发票 – pǔtōng fāpiào – hóa đơn thông thường – ordinary invoice |
| 2481 | 电子发票 – diànzǐ fāpiào – hóa đơn điện tử – electronic invoice |
| 2482 | 发票作废 – fāpiào zuòfèi – hủy hóa đơn – void an invoice |
| 2483 | 红字发票 – hóngzì fāpiào – hóa đơn điều chỉnh âm – red-letter invoice |
| 2484 | 发票冲红 – fāpiào chōnghóng – điều chỉnh giảm bằng hóa đơn đỏ – reverse an invoice |
| 2485 | 补开发票 – bǔkāi fāpiào – xuất bổ sung hóa đơn – issue a supplementary invoice |
| 2486 | 财务凭证 – cáiwù píngzhèng – chứng từ tài chính – financial voucher |
| 2487 | 会计凭证 – kuàijì píngzhèng – chứng từ kế toán – accounting voucher |
| 2488 | 原始凭证 – yuánshǐ píngzhèng – chứng từ gốc – source document |
| 2489 | 付款单 – fùkuǎndān – phiếu thanh toán – payment voucher |
| 2490 | 收款单 – shōukuǎndān – phiếu thu – receipt voucher |
| 2491 | 银行回单 – yínháng huídān – giấy báo giao dịch ngân hàng – bank transaction receipt |
| 2492 | 银行流水 – yínháng liúshuǐ – sao kê giao dịch ngân hàng – bank transaction statement |
| 2493 | 对账凭证 – duìzhàng píngzhèng – chứng từ đối chiếu – reconciliation document |
| 2494 | 财务结算 – cáiwù jiésuàn – quyết toán tài chính – financial settlement |
| 2495 | 合同结算单 – hétóng jiésuàndān – bảng quyết toán hợp đồng – contract settlement statement |
| 2496 | 结算申请 – jiésuàn shēnqǐng – đề nghị quyết toán – settlement request |
| 2497 | 结算审核 – jiésuàn shěnhé – kiểm tra quyết toán – settlement review |
| 2498 | 结算确认 – jiésuàn quèrèn – xác nhận quyết toán – settlement confirmation |
| 2499 | 结算差异 – jiésuàn chāyì – chênh lệch quyết toán – settlement discrepancy |
| 2500 | 最终结算金额 – zuìzhōng jiésuàn jīn’é – giá trị quyết toán cuối cùng – final settlement amount |
| 2501 | 结算依据 – jiésuàn yījù – căn cứ quyết toán – basis of settlement |
| 2502 | 结算资料 – jiésuàn zīliào – hồ sơ quyết toán – settlement documents |
| 2503 | 工程量 – gōngchéngliàng – khối lượng công việc xây dựng – quantity of work |
| 2504 | 工程量清单 – gōngchéngliàng qīngdān – bảng khối lượng công việc – bill of quantities |
| 2505 | 工程变更 – gōngchéng biàngēng – thay đổi công trình – variation order |
| 2506 | 工程签证 – gōngchéng qiānzhèng – xác nhận khối lượng phát sinh – site instruction / work confirmation |
| 2507 | 工程结算 – gōngchéng jiésuàn – quyết toán công trình – project settlement |
| 2508 | 工程款结算 – gōngchéngkuǎn jiésuàn – quyết toán tiền công trình – construction payment settlement |
| 2509 | 工程进度款 – gōngchéng jìndùkuǎn – tiền thanh toán theo tiến độ – progress payment |
| 2510 | 工程预付款 – gōngchéng yùfùkuǎn – tiền ứng trước công trình – construction advance payment |
| 2511 | 工程尾款 – gōngchéng wěikuǎn – phần tiền còn lại của công trình – final construction payment |
| 2512 | 工程质保金 – gōngchéng zhìbǎojīn – tiền bảo hành công trình – construction retention |
| 2513 | 承包范围 – chéngbāo fànwéi – phạm vi nhận thầu – scope of contract work |
| 2514 | 承包方式 – chéngbāo fāngshì – phương thức nhận thầu – contracting method |
| 2515 | 包工包料 – bāogōng bāoliào – nhận thầu cả nhân công và vật liệu – labor-and-material contract |
| 2516 | 包工不包料 – bāogōng bù bāoliào – chỉ nhận thầu nhân công – labor-only contract |
| 2517 | 固定总价合同 – gùdìng zǒngjià hétóng – hợp đồng trọn gói cố định – fixed-price contract |
| 2518 | 单价合同 – dānjià hétóng – hợp đồng theo đơn giá – unit-price contract |
| 2519 | 成本加酬金合同 – chéngběn jiā chóujīn hétóng – hợp đồng chi phí cộng phí – cost-plus contract |
| 2520 | 总价合同 – zǒngjià hétóng – hợp đồng tổng giá – lump-sum contract |
| 2521 | 可调价合同 – kě tiáojià hétóng – hợp đồng có thể điều chỉnh giá – adjustable-price contract |
| 2522 | 承包价 – chéngbāojià – giá nhận thầu – contract price |
| 2523 | 合同工程价款 – hétóng gōngchéng jiàkuǎn – giá trị công trình theo hợp đồng – contract construction price |
| 2524 | 暂列金额 – zànliè jīn’é – khoản tiền dự phòng – provisional sum |
| 2525 | 暂估价 – zàngūjià – giá tạm tính – provisional price |
| 2526 | 计日工 – jìrìgōng – công việc tính theo ngày – daywork |
| 2527 | 工程索赔 – gōngchéng suǒpéi – yêu cầu bồi thường công trình – construction claim |
| 2528 | 工期索赔 – gōngqī suǒpéi – yêu cầu gia hạn do chậm tiến độ – extension-of-time claim |
| 2529 | 费用索赔 – fèiyòng suǒpéi – yêu cầu bồi thường chi phí – cost claim |
| 2530 | 索赔依据 – suǒpéi yījù – căn cứ yêu cầu bồi thường – basis of claim |
| 2531 | 索赔证据 – suǒpéi zhèngjù – chứng cứ yêu cầu bồi thường – claim evidence |
| 2532 | 合同履约率 – hétóng lǚyuēlǜ – tỷ lệ thực hiện hợp đồng – contract fulfillment rate |
| 2533 | 及时履约率 – jíshí lǚyuēlǜ – tỷ lệ thực hiện đúng hạn – timely performance rate |
| 2534 | 合同完成率 – hétóng wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành hợp đồng – contract completion rate |
| 2535 | 合同违约率 – hétóng wéiyuēlǜ – tỷ lệ vi phạm hợp đồng – contract default rate |
| 2536 | 合同续约率 – hétóng xùyuēlǜ – tỷ lệ gia hạn hợp đồng – contract renewal rate |
| 2537 | 合同回款率 – hétóng huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu hồi tiền hợp đồng – contract collection rate |
| 2538 | 回款 – huíkuǎn – thu hồi tiền bán hàng – collection of receivables |
| 2539 | 回款计划 – huíkuǎn jìhuà – kế hoạch thu hồi tiền – collection plan |
| 2540 | 回款周期 – huíkuǎn zhōuqī – chu kỳ thu tiền – collection cycle |
| 2541 | 回款进度 – huíkuǎn jìndù – tiến độ thu tiền – collection progress |
| 2542 | 回款金额 – huíkuǎn jīn’é – số tiền đã thu – collected amount |
| 2543 | 催收 – cuīshōu – thu hồi công nợ – debt collection |
| 2544 | 应收账款催收 – yīngshōu zhàngkuǎn cuīshōu – thu hồi khoản phải thu – accounts receivable collection |
| 2545 | 欠款催收 – qiànkuǎn cuīshōu – thu hồi khoản nợ – debt collection |
| 2546 | 催收通知 – cuīshōu tōngzhī – thông báo thu hồi công nợ – collection notice |
| 2547 | 催收函 – cuīshōuhán – thư đòi nợ – collection letter |
| 2548 | 催收记录 – cuīshōu jìlù – hồ sơ đòi nợ – collection record |
| 2549 | 催收措施 – cuīshōu cuòshī – biện pháp thu hồi công nợ – collection measures |
| 2550 | 逾期账款 – yúqī zhàngkuǎn – công nợ quá hạn – overdue receivable |
| 2551 | 坏账 – huàizhàng – nợ xấu – bad debt |
| 2552 | 坏账损失 – huàizhàng sǔnshī – tổn thất nợ xấu – bad debt loss |
| 2553 | 坏账准备 – huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ xấu – allowance for doubtful accounts |
| 2554 | 账龄 – zhànglíng – tuổi nợ – aging of receivables |
| 2555 | 账龄分析 – zhànglíng fēnxī – phân tích tuổi nợ – aging analysis |
| 2556 | 逾期天数 – yúqī tiānshù – số ngày quá hạn – days overdue |
| 2557 | 逾期金额 – yúqī jīn’é – số tiền quá hạn – overdue amount |
| 2558 | 回款风险 – huíkuǎn fēngxiǎn – rủi ro thu hồi tiền – collection risk |
| 2559 | 客户信用 – kèhù xìnyòng – tín dụng khách hàng – customer credit |
| 2560 | 客户信用评级 – kèhù xìnyòng píngjí – xếp hạng tín dụng khách hàng – customer credit rating |
| 2561 | 赊销 – shēxiāo – bán chịu – credit sale |
| 2562 | 赊销额度 – shēxiāo édù – hạn mức bán chịu – credit sales limit |
| 2563 | 赊销期限 – shēxiāo qīxiàn – thời hạn bán chịu – credit term |
| 2564 | 现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 2565 | 合同现金流 – hétóng xiànjīnliú – dòng tiền hợp đồng – contract cash flow |
| 2566 | 预计收款 – yùjì shōukuǎn – khoản dự kiến thu – expected receipt |
| 2567 | 预计付款 – yùjì fùkuǎn – khoản dự kiến chi – expected payment |
| 2568 | 资金计划 – zījīn jìhuà – kế hoạch vốn – fund plan |
| 2569 | 资金安排 – zījīn ānpái – bố trí nguồn vốn – funding arrangement |
| 2570 | 资金缺口 – zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn – funding gap |
| 2571 | 资金占用 – zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng – capital tied up |
| 2572 | 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn – capital turnover |
| 2573 | 资金回笼 – zījīn huílóng – thu hồi vốn – recovery of funds |
| 2574 | 履约监控 – lǚyuē jiānkòng – giám sát thực hiện hợp đồng – contract performance monitoring |
| 2575 | 合同监控 – hétóng jiānkòng – giám sát hợp đồng – contract monitoring |
| 2576 | 合同节点 – hétóng jiédiǎn – mốc hợp đồng – contract milestone |
| 2577 | 关键节点 – guānjiàn jiédiǎn – mốc quan trọng – key milestone |
| 2578 | 关键日期 – guānjiàn rìqī – ngày quan trọng – key date |
| 2579 | 截止日期 – jiézhǐ rìqī – ngày hết hạn – deadline |
| 2580 | 到期事项 – dàoqī shìxiàng – hạng mục đến hạn – due item |
| 2581 | 逾期事项 – yúqī shìxiàng – hạng mục quá hạn – overdue item |
| 2582 | 履约异常 – lǚyuē yìcháng – bất thường trong thực hiện hợp đồng – performance exception |
| 2583 | 合同异常 – hétóng yìcháng – bất thường hợp đồng – contract exception |
| 2584 | 异常处理 – yìcháng chǔlǐ – xử lý bất thường – exception handling |
| 2585 | 合同风险评审 – hétóng fēngxiǎn píngshěn – đánh giá rủi ro hợp đồng – contract risk review |
| 2586 | 高风险合同 – gāo fēngxiǎn hétóng – hợp đồng rủi ro cao – high-risk contract |
| 2587 | 低风险合同 – dī fēngxiǎn hétóng – hợp đồng rủi ro thấp – low-risk contract |
| 2588 | 风险等级 – fēngxiǎn děngjí – mức độ rủi ro – risk level |
| 2589 | 重大风险 – zhòngdà fēngxiǎn – rủi ro trọng yếu – material risk |
| 2590 | 潜在风险 – qiánzài fēngxiǎn – rủi ro tiềm ẩn – potential risk |
| 2591 | 风险事项 – fēngxiǎn shìxiàng – vấn đề rủi ro – risk item |
| 2592 | 风险清单 – fēngxiǎn qīngdān – danh sách rủi ro – risk register |
| 2593 | 风险台账 – fēngxiǎn táizhàng – sổ theo dõi rủi ro – risk register |
| 2594 | 风险应对 – fēngxiǎn yìngduì – ứng phó rủi ro – risk response |
| 2595 | 风险处置 – fēngxiǎn chǔzhì – xử lý rủi ro – risk treatment |
| 2596 | 风险缓释 – fēngxiǎn huǎnshì – giảm thiểu rủi ro – risk mitigation |
| 2597 | 风险接受 – fēngxiǎn jiēshòu – chấp nhận rủi ro – risk acceptance |
| 2598 | 风险控制措施 – fēngxiǎn kòngzhì cuòshī – biện pháp kiểm soát rủi ro – risk control measures |
| 2599 | 合同风险防控 – hétóng fēngxiǎn fángkòng – phòng và kiểm soát rủi ro hợp đồng – contract risk prevention and control |
| 2600 | 法律风险审查 – fǎlǜ fēngxiǎn shěnchá – rà soát rủi ro pháp lý – legal risk review |
| 2601 | 财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính – financial risk |
| 2602 | 付款风险 – fùkuǎn fēngxiǎn – rủi ro thanh toán – payment risk |
| 2603 | 收款风险 – shōukuǎn fēngxiǎn – rủi ro thu tiền – collection risk |
| 2604 | 供应风险 – gōngyìng fēngxiǎn – rủi ro cung ứng – supply risk |
| 2605 | 交付风险 – jiāofù fēngxiǎn – rủi ro giao hàng – delivery risk |
| 2606 | 质量风险 – zhìliàng fēngxiǎn – rủi ro chất lượng – quality risk |
| 2607 | 合同模板 – hétóng múbǎn – mẫu hợp đồng – contract template |
| 2608 | 标准条款 – biāozhǔn tiáokuǎn – điều khoản tiêu chuẩn – standard terms |
| 2609 | 通用条款 – tōngyòng tiáokuǎn – điều khoản chung – general terms |
| 2610 | 专用条款 – zhuānyòng tiáokuǎn – điều khoản riêng – special conditions |
| 2611 | 格式条款 – géshì tiáokuǎn – điều khoản mẫu – standard-form clause |
| 2612 | 格式合同 – géshì hétóng – hợp đồng mẫu – standard-form contract |
| 2613 | 非标准合同 – fēi biāozhǔn hétóng – hợp đồng không theo mẫu – non-standard contract |
| 2614 | 非标条款 – fēibiāo tiáokuǎn – điều khoản phi tiêu chuẩn – non-standard clause |
| 2615 | 特殊约定 – tèshū yuēdìng – thỏa thuận đặc biệt – special agreement |
| 2616 | 个性化条款 – gèxìnghuà tiáokuǎn – điều khoản tùy chỉnh – customized clause |
| 2617 | 霸王条款 – bàwáng tiáokuǎn – điều khoản áp đặt/bất công – unfair standard term |
| 2618 | 不公平条款 – bù gōngpíng tiáokuǎn – điều khoản không công bằng – unfair term |
| 2619 | 模糊条款 – móhu tiáokuǎn – điều khoản mơ hồ – ambiguous clause |
| 2620 | 歧义 – qíyì – nghĩa mơ hồ – ambiguity |
| 2621 | 条款歧义 – tiáokuǎn qíyì – sự mơ hồ của điều khoản – clause ambiguity |
| 2622 | 措辞不清 – cuòcí bù qīng – diễn đạt không rõ – unclear wording |
| 2623 | 条款冲突 – tiáokuǎn chōngtū – xung đột điều khoản – conflict of clauses |
| 2624 | 条款遗漏 – tiáokuǎn yílòu – bỏ sót điều khoản – omission of clause |
| 2625 | 合同漏洞 – hétóng lòudòng – lỗ hổng hợp đồng – contractual loophole |
| 2626 | 法律漏洞 – fǎlǜ lòudòng – lỗ hổng pháp lý – legal loophole |
| 2627 | 审核意见 – shěnhé yìjiàn – ý kiến kiểm tra – review comments |
| 2628 | 修改意见 – xiūgǎi yìjiàn – ý kiến sửa đổi – revision comments |
| 2629 | 法律意见 – fǎlǜ yìjiàn – ý kiến pháp lý – legal advice |
| 2630 | 风险意见 – fēngxiǎn yìjiàn – ý kiến về rủi ro – risk comments |
| 2631 | 审批意见 – shěnpī yìjiàn – ý kiến phê duyệt – approval comments |
| 2632 | 会签 – huìqiān – đồng ký/luân chuyển nhiều bộ phận duyệt – countersignature |
| 2633 | 合同会签 – hétóng huìqiān – quy trình các bộ phận cùng duyệt hợp đồng – contract countersignature |
| 2634 | 会签流程 – huìqiān liúchéng – quy trình đồng phê duyệt – countersignature workflow |
| 2635 | 会签部门 – huìqiān bùmén – bộ phận đồng phê duyệt – reviewing department |
| 2636 | 审批通过 – shěnpī tōngguò – được phê duyệt – approved |
| 2637 | 审批驳回 – shěnpī bóhuí – bị từ chối phê duyệt – approval rejected |
| 2638 | 退回修改 – tuìhuí xiūgǎi – trả lại để sửa đổi – returned for revision |
| 2639 | 重新提交 – chóngxīn tíjiāo – nộp lại – resubmit |
| 2640 | 提交审批 – tíjiāo shěnpī – trình phê duyệt – submit for approval |
| 2641 | 提交审核 – tíjiāo shěnhé – trình kiểm tra – submit for review |
| 2642 | 合同审批表 – hétóng shěnpībiǎo – phiếu phê duyệt hợp đồng – contract approval form |
| 2643 | 合同审查表 – hétóng shěnchábiǎo – phiếu rà soát hợp đồng – contract review form |
| 2644 | 审批记录 – shěnpī jìlù – lịch sử phê duyệt – approval record |
| 2645 | 合同用印 – hétóng yòngyìn – đóng dấu hợp đồng – contract sealing |
| 2646 | 用印申请 – yòngyìn shēnqǐng – đề nghị sử dụng con dấu – seal-use application |
| 2647 | 用印审批 – yòngyìn shěnpī – phê duyệt đóng dấu – seal-use approval |
| 2648 | 盖合同章 – gài hétóngzhāng – đóng dấu hợp đồng – affix contract seal |
| 2649 | 盖公章 – gài gōngzhāng – đóng dấu công ty – affix company seal |
| 2650 | 骑缝盖章 – qífèng gàizhāng – đóng dấu giáp lai – affix cross-page seal |
| 2651 | 加盖印章 – jiāgài yìnzhāng – đóng thêm con dấu – affix a seal |
| 2652 | 印章管理 – yìnzhāng guǎnlǐ – quản lý con dấu – seal management |
| 2653 | 合同领取 – hétóng lǐngqǔ – nhận hợp đồng – collection of contract |
| 2654 | 合同寄送 – hétóng jìsòng – gửi hợp đồng – dispatch of contract |
| 2655 | 合同邮寄 – hétóng yóujì – gửi hợp đồng qua bưu điện – mailing of contract |
| 2656 | 合同回签 – hétóng huíqiān – bên kia ký rồi gửi lại – countersigned contract return |
| 2657 | 回签件 – huíqiānjiàn – bản hợp đồng đã ký gửi lại – countersigned copy |
| 2658 | 签署完成 – qiānshǔ wánchéng – hoàn thành việc ký – execution completed |
| 2659 | 双方签署完毕 – shuāngfāng qiānshǔ wánbì – hai bên đã ký hoàn tất – fully executed by both parties |
| 2660 | 原件返还 – yuánjiàn fǎnhuán – hoàn trả bản gốc – return of original |
| 2661 | 原件保存 – yuánjiàn bǎocún – lưu giữ bản gốc – retention of original |
| 2662 | 合同移交 – hétóng yíjiāo – bàn giao hợp đồng – contract handover |
| 2663 | 合同档案管理 – hétóng dàng’àn guǎnlǐ – quản lý hồ sơ hợp đồng – contract records management |
| 2664 | 合同文件夹 – hétóng wénjiànjiā – hồ sơ/thư mục hợp đồng – contract folder |
| 2665 | 合同归档日期 – hétóng guīdàng rìqī – ngày lưu trữ hợp đồng – contract archive date |
| 2666 | 档案编号 – dàng’àn biānhào – số hồ sơ – archive number |
| 2667 | 档案保管 – dàng’àn bǎoguǎn – bảo quản hồ sơ – records custody |
| 2668 | 保管期限 – bǎoguǎn qīxiàn – thời hạn bảo quản – retention period |
| 2669 | 永久保存 – yǒngjiǔ bǎocún – lưu trữ vĩnh viễn – permanent retention |
| 2670 | 到期销毁 – dàoqī xiāohuǐ – tiêu hủy khi hết thời hạn lưu – destroy upon expiry |
| 2671 | 销毁记录 – xiāohuǐ jìlù – biên bản tiêu hủy – destruction record |
| 2672 | 合同查询 – hétóng cháxún – tra cứu hợp đồng – contract search |
| 2673 | 合同检索 – hétóng jiǎnsuǒ – tìm kiếm hợp đồng – contract retrieval |
| 2674 | 合同统计 – hétóng tǒngjì – thống kê hợp đồng – contract statistics |
| 2675 | 合同分析 – hétóng fēnxī – phân tích hợp đồng – contract analysis |
| 2676 | 合同报表 – hétóng bàobiǎo – báo cáo hợp đồng – contract report |
| 2677 | 合同汇总 – hétóng huìzǒng – tổng hợp hợp đồng – contract summary |
| 2678 | 合同数量 – hétóng shùliàng – số lượng hợp đồng – number of contracts |
| 2679 | 合同总金额 – hétóng zǒng jīn’é – tổng giá trị hợp đồng – total contract amount |
| 2680 | 新增合同 – xīnzēng hétóng – hợp đồng mới – new contract |
| 2681 | 存量合同 – cúnliàng hétóng – hợp đồng hiện hữu – existing contracts |
| 2682 | 历史合同 – lìshǐ hétóng – hợp đồng trước đây – historical contract |
| 2683 | 合同数字化 – hétóng shùzìhuà – số hóa hợp đồng – contract digitization |
| 2684 | 电子合同管理 – diànzǐ hétóng guǎnlǐ – quản lý hợp đồng điện tử – electronic contract management |
| 2685 | 合同管理系统 – hétóng guǎnlǐ xìtǒng – hệ thống quản lý hợp đồng – contract management system |
| 2686 | 电子审批 – diànzǐ shěnpī – phê duyệt điện tử – electronic approval |
| 2687 | 线上签约 – xiànshàng qiānyuē – ký hợp đồng trực tuyến – online contracting |
| 2688 | 在线签署 – zàixiàn qiānshǔ – ký trực tuyến – online signing |
| 2689 | 身份核验 – shēnfèn héyàn – xác minh danh tính – identity verification |
| 2690 | 实名认证 – shímíng rènzhèng – xác thực danh tính thật – real-name authentication |
| 2691 | 时间戳 – shíjiānchuō – dấu thời gian – timestamp |
| 2692 | 电子证据 – diànzǐ zhèngjù – chứng cứ điện tử – electronic evidence |
| 2693 | 电子存证 – diànzǐ cúnzhèng – lưu chứng cứ điện tử – electronic evidence preservation |
| 2694 | 合同智能审查 – hétóng zhìnéng shěnchá – rà soát hợp đồng thông minh – intelligent contract review |
| 2695 | 条款识别 – tiáokuǎn shíbié – nhận diện điều khoản – clause recognition |
| 2696 | 风险识别 – fēngxiǎn shíbié – nhận diện rủi ro – risk identification |
| 2697 | 风险标记 – fēngxiǎn biāojì – đánh dấu rủi ro – risk flagging |
| 2698 | 关键条款提取 – guānjiàn tiáokuǎn tíqǔ – trích xuất điều khoản quan trọng – key clause extraction |
| 2699 | 合同信息提取 – hétóng xìnxī tíqǔ – trích xuất thông tin hợp đồng – contract data extraction |
| 2700 | 自动提醒 – zìdòng tíxǐng – nhắc tự động – automatic reminder |
| 2701 | 到期自动提醒 – dàoqī zìdòng tíxǐng – tự động nhắc khi sắp hết hạn – automatic expiry reminder |
| 2702 | 合同履约预警 – hétóng lǚyuē yùjǐng – cảnh báo việc thực hiện hợp đồng – performance alert |
| 2703 | 付款到期预警 – fùkuǎn dàoqī yùjǐng – cảnh báo đến hạn thanh toán – payment due alert |
| 2704 | 交货到期预警 – jiāohuò dàoqī yùjǐng – cảnh báo đến hạn giao hàng – delivery due alert |
| 2705 | 保证金到期提醒 – bǎozhèngjīn dàoqī tíxǐng – nhắc đến hạn tiền bảo đảm – security deposit expiry reminder |
| 2706 | 保函到期提醒 – bǎohán dàoqī tíxǐng – nhắc bảo lãnh sắp hết hạn – guarantee expiry reminder |
| 2707 | 质保期到期提醒 – zhìbǎoqī dàoqī tíxǐng – nhắc hết thời hạn bảo hành – warranty expiry reminder |
| 2708 | 续约到期提醒 – xùyuē dàoqī tíxǐng – nhắc thời điểm gia hạn – renewal due reminder |
| 2709 | 供应中断 – gōngyìng zhōngduàn – gián đoạn nguồn cung – supply disruption |
| 2710 | 供应不足 – gōngyìng bùzú – cung ứng không đủ – insufficient supply |
| 2711 | 供应延迟 – gōngyìng yánchí – chậm cung ứng – supply delay |
| 2712 | 产能不足 – chǎnnéng bùzú – thiếu năng lực sản xuất – insufficient production capacity |
| 2713 | 原料短缺 – yuánliào duǎnquē – thiếu nguyên liệu – raw material shortage |
| 2714 | 交付中断 – jiāofù zhōngduàn – gián đoạn giao hàng – delivery interruption |
| 2715 | 供应链风险 – gōngyìngliàn fēngxiǎn – rủi ro chuỗi cung ứng – supply chain risk |
| 2716 | 供应链中断 – gōngyìngliàn zhōngduàn – gián đoạn chuỗi cung ứng – supply chain disruption |
| 2717 | 替代供应商 – tìdài gōngyìngshāng – nhà cung cấp thay thế – alternative supplier |
| 2718 | 备用供应商 – bèiyòng gōngyìngshāng – nhà cung cấp dự phòng – backup supplier |
| 2719 | 安全库存 – ānquán kùcún – tồn kho an toàn – safety stock |
| 2720 | 库存水平 – kùcún shuǐpíng – mức tồn kho – inventory level |
| 2721 | 最低库存 – zuìdī kùcún – tồn kho tối thiểu – minimum inventory |
| 2722 | 库存不足 – kùcún bùzú – tồn kho không đủ – insufficient inventory |
| 2723 | 库存积压 – kùcún jīyā – tồn kho ứ đọng – excess inventory |
| 2724 | 库存周转 – kùcún zhōuzhuǎn – vòng quay tồn kho – inventory turnover |
| 2725 | 库存责任 – kùcún zérèn – trách nhiệm về hàng tồn kho – inventory responsibility |
| 2726 | 所有权风险 – suǒyǒuquán fēngxiǎn – rủi ro về quyền sở hữu – ownership risk |
| 2727 | 第三方权利 – dìsānfāng quánlì – quyền của bên thứ ba – third-party rights |
| 2728 | 权利瑕疵 – quánlì xiácī – khiếm khuyết về quyền sở hữu – defect in title |
| 2729 | 所有权瑕疵 – suǒyǒuquán xiácī – khiếm khuyết quyền sở hữu – title defect |
| 2730 | 权属证明 – quánshǔ zhèngmíng – giấy tờ chứng minh quyền sở hữu – proof of title |
| 2731 | 产权 – chǎnquán – quyền tài sản – property rights |
| 2732 | 产权证明 – chǎnquán zhèngmíng – chứng nhận quyền tài sản – certificate of title |
| 2733 | 权属清晰 – quánshǔ qīngxī – quyền sở hữu rõ ràng – clear title |
| 2734 | 无权利负担 – wú quánlì fùdān – không bị ràng buộc bởi quyền của bên khác – free of encumbrances |
| 2735 | 权利负担 – quánlì fùdān – quyền/lợi ích của bên thứ ba đè lên tài sản – encumbrance |
| 2736 | 抵押登记 – dǐyā dēngjì – đăng ký thế chấp – mortgage registration |
| 2737 | 质押登记 – zhìyā dēngjì – đăng ký cầm cố – pledge registration |
| 2738 | 担保登记 – dānbǎo dēngjì – đăng ký biện pháp bảo đảm – security registration |
| 2739 | 担保范围 – dānbǎo fànwéi – phạm vi bảo đảm – scope of security |
| 2740 | 担保期限 – dānbǎo qīxiàn – thời hạn bảo đảm – security period |
| 2741 | 担保金额 – dānbǎo jīn’é – giá trị bảo đảm – secured amount |
| 2742 | 担保财产 – dānbǎo cáichǎn – tài sản bảo đảm – secured property |
| 2743 | 担保价值 – dānbǎo jiàzhí – giá trị tài sản bảo đảm – collateral value |
| 2744 | 处置担保物 – chǔzhì dānbǎowù – xử lý tài sản bảo đảm – dispose of collateral |
| 2745 | 实现担保权 – shíxiàn dānbǎoquán – thực hiện quyền đối với tài sản bảo đảm – enforce security interest |
| 2746 | 保函金额 – bǎohán jīn’é – giá trị thư bảo lãnh – guarantee amount |
| 2747 | 保函有效期 – bǎohán yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực bảo lãnh – guarantee validity period |
| 2748 | 保函受益人 – bǎohán shòuyìrén – người thụ hưởng bảo lãnh – guarantee beneficiary |
| 2749 | 保函申请人 – bǎohán shēnqǐngrén – người yêu cầu phát hành bảo lãnh – guarantee applicant |
| 2750 | 见索即付保函 – jiàn suǒ jí fù bǎohán – bảo lãnh trả tiền theo yêu cầu – demand guarantee |
| 2751 | 无条件保函 – wú tiáojiàn bǎohán – bảo lãnh vô điều kiện – unconditional guarantee |
| 2752 | 有条件保函 – yǒu tiáojiàn bǎohán – bảo lãnh có điều kiện – conditional guarantee |
| 2753 | 保函索赔 – bǎohán suǒpéi – yêu cầu thanh toán bảo lãnh – guarantee claim |
| 2754 | 保函延期 – bǎohán yánqī – gia hạn thư bảo lãnh – guarantee extension |
| 2755 | 保函释放 – bǎohán shìfàng – giải tỏa bảo lãnh – release of guarantee |
| 2756 | 提货 – tíhuò – nhận hàng – take delivery |
| 2757 | 提货单 – tíhuòdān – lệnh giao/nhận hàng – delivery order |
| 2758 | 提货地点 – tíhuò dìdiǎn – địa điểm nhận hàng – pickup location |
| 2759 | 自提 – zìtí – tự đến nhận hàng – self-pickup |
| 2760 | 送货上门 – sònghuò shàngmén – giao tận nơi – door-to-door delivery |
| 2761 | 指定地点交货 – zhǐdìng dìdiǎn jiāohuò – giao tại địa điểm chỉ định – delivery at designated place |
| 2762 | 指定仓库 – zhǐdìng cāngkù – kho chỉ định – designated warehouse |
| 2763 | 仓库交货 – cāngkù jiāohuò – giao hàng tại kho – warehouse delivery |
| 2764 | 工厂交货 – gōngchǎng jiāohuò – giao hàng tại nhà máy – factory delivery |
| 2765 | 现场交货 – xiànchǎng jiāohuò – giao hàng tại hiện trường – on-site delivery |
| 2766 | 装卸 – zhuāngxiè – bốc xếp – loading and unloading |
| 2767 | 装货 – zhuānghuò – bốc hàng – loading |
| 2768 | 卸货 – xièhuò – dỡ hàng – unloading |
| 2769 | 装卸费 – zhuāngxièfèi – phí bốc xếp – loading and unloading fee |
| 2770 | 仓储费 – cāngchǔfèi – phí lưu kho – storage fee |
| 2771 | 滞箱费 – zhìxiāngfèi – phí lưu container – detention fee |
| 2772 | 滞港费 – zhìgǎngfèi – phí lưu cảng – demurrage |
| 2773 | 码头费 – mǎtóufèi – phí cảng – terminal charge |
| 2774 | 报关费 – bàoguānfèi – phí khai hải quan – customs brokerage fee |
| 2775 | 清关费 – qīngguānfèi – phí thông quan – customs clearance fee |
| 2776 | 保险费承担 – bǎoxiǎnfèi chéngdān – chịu phí bảo hiểm – bearing of insurance premium |
| 2777 | 运费承担 – yùnfèi chéngdān – chịu cước vận chuyển – bearing of freight |
| 2778 | 包装责任 – bāozhuāng zérèn – trách nhiệm đóng gói – packaging responsibility |
| 2779 | 包装要求 – bāozhuāng yāoqiú – yêu cầu đóng gói – packaging requirements |
| 2780 | 防潮包装 – fángcháo bāozhuāng – đóng gói chống ẩm – moisture-proof packaging |
| 2781 | 防水包装 – fángshuǐ bāozhuāng – đóng gói chống nước – waterproof packaging |
| 2782 | 防震包装 – fángzhèn bāozhuāng – đóng gói chống sốc – shockproof packaging |
| 2783 | 出口包装 – chūkǒu bāozhuāng – bao bì xuất khẩu – export packaging |
| 2784 | 木箱包装 – mùxiāng bāozhuāng – đóng thùng gỗ – wooden case packing |
| 2785 | 纸箱包装 – zhǐxiāng bāozhuāng – đóng thùng carton – carton packing |
| 2786 | 托盘包装 – tuōpán bāozhuāng – đóng hàng trên pallet – palletized packing |
| 2787 | 包装标识 – bāozhuāng biāozhì – ký hiệu trên bao bì – packaging marks |
| 2788 | 运输标志 – yùnshū biāozhì – ký mã hiệu vận chuyển – shipping marks |
| 2789 | 唛头 – màitóu – ký mã hiệu hàng hóa – shipping mark |
| 2790 | 标签 – biāoqiān – nhãn – label |
| 2791 | 产品标签 – chǎnpǐn biāoqiān – nhãn sản phẩm – product label |
| 2792 | 警示标识 – jǐngshì biāozhì – nhãn cảnh báo – warning mark |
| 2793 | 原产地标识 – yuánchǎndì biāozhì – nhãn xuất xứ – country-of-origin marking |
| 2794 | 批次标识 – pīcì biāozhì – ký hiệu lô – batch identification |
| 2795 | 序列号 – xùlièhào – số sê-ri – serial number |
| 2796 | 产品编码 – chǎnpǐn biānmǎ – mã sản phẩm – product code |
| 2797 | 货号 – huòhào – mã hàng – item number |
| 2798 | 条形码 – tiáoxíngmǎ – mã vạch – barcode |
| 2799 | 交货误差 – jiāohuò wùchā – sai số giao hàng – delivery tolerance |
| 2800 | 数量误差 – shùliàng wùchā – sai số số lượng – quantity tolerance |
| 2801 | 重量误差 – zhòngliàng wùchā – sai số trọng lượng – weight tolerance |
| 2802 | 允许误差 – yǔnxǔ wùchā – sai số cho phép – permitted tolerance |
| 2803 | 合理损耗 – hélǐ sǔnhào – hao hụt hợp lý – reasonable loss |
| 2804 | 自然损耗 – zìrán sǔnhào – hao hụt tự nhiên – natural loss |
| 2805 | 损耗率 – sǔnhàolǜ – tỷ lệ hao hụt – loss rate |
| 2806 | 数量短缺 – shùliàng duǎnquē – thiếu số lượng – quantity shortage |
| 2807 | 重量短缺 – zhòngliàng duǎnquē – thiếu trọng lượng – weight shortage |
| 2808 | 货物灭失 – huòwù mièshī – mất hàng – loss of goods |
| 2809 | 货物毁损 – huòwù huǐsǔn – hàng hóa bị hư hỏng – damage to goods |
| 2810 | 包装破损 – bāozhuāng pòsǔn – bao bì bị hỏng – damaged packaging |
| 2811 | 运输损坏 – yùnshū sǔnhuài – hư hỏng trong vận chuyển – transit damage |
| 2812 | 货物污染 – huòwù wūrǎn – hàng hóa bị nhiễm bẩn – goods contamination |
| 2813 | 受潮 – shòucháo – bị ẩm – moisture damage |
| 2814 | 变质 – biànzhì – biến chất – deterioration |
| 2815 | 过期 – guòqī – hết hạn – expired |
| 2816 | 保质期 – bǎozhìqī – hạn sử dụng – shelf life |
| 2817 | 剩余保质期 – shèngyú bǎozhìqī – hạn sử dụng còn lại – remaining shelf life |
| 2818 | 退换货 – tuìhuànhuò – đổi trả hàng – returns and exchanges |
| 2819 | 退换货条件 – tuìhuànhuò tiáojiàn – điều kiện đổi trả – return and exchange conditions |
| 2820 | 退换货期限 – tuìhuànhuò qīxiàn – thời hạn đổi trả – return period |
| 2821 | 退货运费 – tuìhuò yùnfèi – phí vận chuyển trả hàng – return freight |
| 2822 | 退货责任 – tuìhuò zérèn – trách nhiệm trả hàng – return responsibility |
| 2823 | 换货责任 – huànhuò zérèn – trách nhiệm đổi hàng – replacement responsibility |
| 2824 | 拒收货物 – jùshōu huòwù – từ chối nhận hàng – reject goods |
| 2825 | 不合格品处理 – bù hégépǐn chǔlǐ – xử lý hàng không đạt tiêu chuẩn – handling of non-conforming goods |
| 2826 | 报废 – bàofèi – loại bỏ/phế bỏ – scrap |
| 2827 | 报废处理 – bàofèi chǔlǐ – xử lý hàng phế – scrapping |
| 2828 | 召回 – zhàohuí – thu hồi sản phẩm – recall |
| 2829 | 产品召回 – chǎnpǐn zhàohuí – thu hồi sản phẩm – product recall |
| 2830 | 召回费用 – zhàohuí fèiyòng – chi phí thu hồi – recall cost |
| 2831 | 召回责任 – zhàohuí zérèn – trách nhiệm thu hồi – recall liability |
| 2832 | 缺陷产品 – quēxiàn chǎnpǐn – sản phẩm có khuyết tật – defective product |
| 2833 | 安全缺陷 – ānquán quēxiàn – lỗi an toàn – safety defect |
| 2834 | 产品责任 – chǎnpǐn zérèn – trách nhiệm sản phẩm – product liability |
| 2835 | 产品责任险 – chǎnpǐn zérènxiǎn – bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm – product liability insurance |
| 2836 | 第三方损害 – dìsānfāng sǔnhài – thiệt hại cho bên thứ ba – third-party damage |
| 2837 | 人身损害 – rénshēn sǔnhài – thiệt hại về người – personal injury |
| 2838 | 财产损害 – cáichǎn sǔnhài – thiệt hại tài sản – property damage |
| 2839 | 赔偿第三方损失 – péicháng dìsānfāng sǔnshī – bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba – indemnify third-party losses |
| 2840 | 第三方索赔 – dìsānfāng suǒpéi – yêu cầu bồi thường của bên thứ ba – third-party claim |
| 2841 | 第三方诉讼 – dìsānfāng sùsòng – vụ kiện từ bên thứ ba – third-party litigation |
| 2842 | 第三方投诉 – dìsānfāng tóusù – khiếu nại từ bên thứ ba – third-party complaint |
| 2843 | 第三方责任 – dìsānfāng zérèn – trách nhiệm đối với bên thứ ba – third-party liability |
| 2844 | 第三方费用 – dìsānfāng fèiyòng – chi phí cho bên thứ ba – third-party costs |
| 2845 | 赔偿义务人 – péicháng yìwùrén – bên có nghĩa vụ bồi thường – indemnifying party |
| 2846 | 被赔偿方 – bèi péichángfāng – bên được bồi thường – indemnified party |
| 2847 | 赔偿方 – péichángfāng – bên bồi thường – indemnifying party |
| 2848 | 补偿方 – bǔchángfāng – bên bồi hoàn – compensating party |
| 2849 | 补偿义务 – bǔcháng yìwù – nghĩa vụ bồi hoàn – indemnification obligation |
| 2850 | 补偿金额 – bǔcháng jīn’é – số tiền bồi hoàn – indemnity amount |
| 2851 | 补偿范围 – bǔcháng fànwéi – phạm vi bồi hoàn – scope of indemnity |
| 2852 | 损害赔偿责任 – sǔnhài péicháng zérèn – trách nhiệm bồi thường thiệt hại – liability for damages |
| 2853 | 违约损害赔偿 – wéiyuē sǔnhài péicháng – bồi thường thiệt hại do vi phạm – damages for breach |
| 2854 | 实际履行请求 – shíjì lǚxíng qǐngqiú – yêu cầu tiếp tục thực hiện nghĩa vụ – claim for specific performance |
| 2855 | 强制履行 – qiángzhì lǚxíng – buộc thực hiện nghĩa vụ – specific performance |
| 2856 | 替代履行 – tìdài lǚxíng – thực hiện thay thế – substitute performance |
| 2857 | 代履行 – dài lǚxíng – bên khác thực hiện thay – performance by substitute |
| 2858 | 减价 – jiǎnjià – giảm giá – price reduction |
| 2859 | 要求减价 – yāoqiú jiǎnjià – yêu cầu giảm giá – demand price reduction |
| 2860 | 修理 – xiūlǐ – sửa chữa – repair |
| 2861 | 重作 – chóngzuò – làm lại – redo |
| 2862 | 更换 – gēnghuàn – thay thế – replace |
| 2863 | 退货退款 – tuìhuò tuìkuǎn – trả hàng hoàn tiền – return and refund |
| 2864 | 继续履约 – jìxù lǚyuē – tiếp tục thực hiện hợp đồng – continue contractual performance |
| 2865 | 停止履约 – tíngzhǐ lǚyuē – ngừng thực hiện hợp đồng – cease performance |
| 2866 | 履约补救 – lǚyuē bǔjiù – khắc phục việc thực hiện – performance remedy |
| 2867 | 付款争议 – fùkuǎn zhēngyì – tranh chấp thanh toán – payment dispute |
| 2868 | 价格争议 – jiàgé zhēngyì – tranh chấp về giá – price dispute |
| 2869 | 质量争议 – zhìliàng zhēngyì – tranh chấp chất lượng – quality dispute |
| 2870 | 交货争议 – jiāohuò zhēngyì – tranh chấp giao hàng – delivery dispute |
| 2871 | 验收争议 – yànshōu zhēngyì – tranh chấp nghiệm thu – acceptance dispute |
| 2872 | 发票争议 – fāpiào zhēngyì – tranh chấp hóa đơn – invoice dispute |
| 2873 | 知识产权争议 – zhīshi chǎnquán zhēngyì – tranh chấp sở hữu trí tuệ – intellectual property dispute |
| 2874 | 代理争议 – dàilǐ zhēngyì – tranh chấp đại lý – agency dispute |
| 2875 | 合同解释争议 – hétóng jiěshì zhēngyì – tranh chấp giải thích hợp đồng – contract interpretation dispute |
| 2876 | 争议协商期 – zhēngyì xiéshāngqī – thời hạn thương lượng tranh chấp – negotiation period |
| 2877 | 争议通知 – zhēngyì tōngzhī – thông báo tranh chấp – dispute notice |
| 2878 | 提出异议 – tíchū yìyì – đưa ra ý kiến phản đối – raise an objection |
| 2879 | 异议期限 – yìyì qīxiàn – thời hạn phản đối – objection period |
| 2880 | 书面异议 – shūmiàn yìyì – phản đối bằng văn bản – written objection |
| 2881 | 异议处理 – yìyì chǔlǐ – xử lý phản đối – handling of objection |
| 2882 | 无异议 – wú yìyì – không có phản đối – no objection |
| 2883 | 视为接受 – shìwéi jiēshòu – được coi là đã chấp nhận – deemed accepted |
| 2884 | 视为确认 – shìwéi quèrèn – được coi là đã xác nhận – deemed confirmed |
| 2885 | 调解协议 – tiáojiě xiéyì – thỏa thuận hòa giải – mediation agreement |
| 2886 | 和解协议 – héjiě xiéyì – thỏa thuận dàn xếp – settlement agreement |
| 2887 | 和解金额 – héjiě jīn’é – số tiền dàn xếp – settlement amount |
| 2888 | 和解条件 – héjiě tiáojiàn – điều kiện dàn xếp – settlement terms |
| 2889 | 达成和解 – dáchéng héjiě – đạt được thỏa thuận hòa giải – reach a settlement |
| 2890 | 撤回诉讼 – chèhuí sùsòng – rút đơn kiện – withdraw litigation |
| 2891 | 撤回仲裁申请 – chèhuí zhòngcái shēnqǐng – rút yêu cầu trọng tài – withdraw arbitration application |
| 2892 | 放弃索赔 – fàngqì suǒpéi – từ bỏ yêu cầu bồi thường – waive claim |
| 2893 | 互不追究 – hù bù zhuījiū – hai bên không truy cứu trách nhiệm lẫn nhau – mutual release of liability |
| 2894 | 最终解决 – zuìzhōng jiějué – giải quyết dứt điểm – final resolution |
| 2895 | 一次性解决 – yícìxìng jiějué – giải quyết một lần dứt điểm – full and final settlement |
| 2896 | 最终和解 – zuìzhōng héjiě – dàn xếp cuối cùng – final settlement |
| 2897 | 权利义务结清 – quánlì yìwù jiéqīng – thanh toán và kết thúc toàn bộ quyền nghĩa vụ – full discharge of rights and obligations |
| 2898 | 互相免责 – hùxiāng miǎnzé – miễn trách nhiệm cho nhau – mutual release |
| 2899 | 不再追偿 – bù zài zhuīcháng – không tiếp tục yêu cầu bồi hoàn – no further recourse |
| 2900 | 不再主张权利 – bù zài zhǔzhāng quánlì – không tiếp tục yêu cầu quyền lợi – no further claims |
| 2901 | 证据效力 – zhèngjù xiàolì – giá trị chứng cứ – evidentiary effect |
| 2902 | 证据链 – zhèngjùliàn – chuỗi chứng cứ – chain of evidence |
| 2903 | 原始证据 – yuánshǐ zhèngjù – chứng cứ gốc – original evidence |
| 2904 | 电子邮件证据 – diànzǐ yóujiàn zhèngjù – chứng cứ email – email evidence |
| 2905 | 聊天记录 – liáotiān jìlù – lịch sử tin nhắn – chat records |
| 2906 | 录音 – lùyīn – ghi âm – audio recording |
| 2907 | 录像 – lùxiàng – video ghi hình – video recording |
| 2908 | 签收凭证 – qiānshōu píngzhèng – chứng từ ký nhận – proof of receipt |
| 2909 | 物流记录 – wùliú jìlù – lịch sử logistics – logistics record |
| 2910 | 快递记录 – kuàidì jìlù – lịch sử chuyển phát – courier record |
| 2911 | 合同原始资料 – hétóng yuánshǐ zīliào – hồ sơ gốc của hợp đồng – original contract records |
| 2912 | 谈判资料 – tánpàn zīliào – tài liệu đàm phán – negotiation materials |
| 2913 | 报价资料 – bàojià zīliào – hồ sơ báo giá – quotation documents |
| 2914 | 招投标资料 – zhāotóubiāo zīliào – hồ sơ đấu thầu – tendering documents |
| 2915 | 订单资料 – dìngdān zīliào – hồ sơ đơn hàng – order documents |
| 2916 | 履约资料 – lǚyuē zīliào – hồ sơ thực hiện hợp đồng – performance documents |
| 2917 | 争议资料 – zhēngyì zīliào – hồ sơ tranh chấp – dispute documents |
| 2918 | 审计资料 – shěnjì zīliào – hồ sơ kiểm toán – audit documents |
| 2919 | 审计记录 – shěnjì jìlù – hồ sơ kiểm toán – audit record |
| 2920 | 审计发现 – shěnjì fāxiàn – phát hiện kiểm toán – audit finding |
| 2921 | 审计意见 – shěnjì yìjiàn – ý kiến kiểm toán – audit opinion |
| 2922 | 审计整改 – shěnjì zhěnggǎi – khắc phục vấn đề kiểm toán – audit remediation |
| 2923 | 合同合规检查 – hétóng hégé jiǎnchá – kiểm tra tuân thủ hợp đồng – contract compliance inspection |
| 2924 | 内部控制 – nèibù kòngzhì – kiểm soát nội bộ – internal control |
| 2925 | 合同内控 – hétóng nèikòng – kiểm soát nội bộ về hợp đồng – contract internal control |
| 2926 | 授权控制 – shòuquán kòngzhì – kiểm soát ủy quyền – authorization control |
| 2927 | 审批控制 – shěnpī kòngzhì – kiểm soát phê duyệt – approval control |
| 2928 | 职责分离 – zhízé fēnlí – phân tách nhiệm vụ – segregation of duties |
| 2929 | 权限管理 – quánxiàn guǎnlǐ – quản lý quyền hạn – authority management |
| 2930 | 合同权限 – hétóng quánxiàn – quyền hạn liên quan hợp đồng – contract authority |
| 2931 | 签约权限 – qiānyuē quánxiàn – quyền hạn ký kết – signing authority |
| 2932 | 付款权限 – fùkuǎn quánxiàn – quyền phê duyệt thanh toán – payment authority |
| 2933 | 审批额度 – shěnpī édù – hạn mức phê duyệt – approval limit |
| 2934 | 超权限审批 – chāo quánxiàn shěnpī – phê duyệt vượt thẩm quyền – approval beyond authority |
| 2935 | 越级审批 – yuèjí shěnpī – phê duyệt vượt cấp – bypass approval hierarchy |
| 2936 | 合同年度计划 – hétóng niándù jìhuà – kế hoạch hợp đồng hàng năm – annual contract plan |
| 2937 | 年度采购计划 – niándù cǎigòu jìhuà – kế hoạch mua hàng năm – annual procurement plan |
| 2938 | 年度供应计划 – niándù gōngyìng jìhuà – kế hoạch cung ứng năm – annual supply plan |
| 2939 | 年度销售计划 – niándù xiāoshòu jìhuà – kế hoạch bán hàng năm – annual sales plan |
| 2940 | 年度预算 – niándù yùsuàn – ngân sách năm – annual budget |
| 2941 | 合同预算控制 – hétóng yùsuàn kòngzhì – kiểm soát ngân sách hợp đồng – contract budget control |
| 2942 | 预算执行 – yùsuàn zhíxíng – thực hiện ngân sách – budget execution |
| 2943 | 预算调整 – yùsuàn tiáozhěng – điều chỉnh ngân sách – budget adjustment |
| 2944 | 预算余额 – yùsuàn yú’é – ngân sách còn lại – budget balance |
| 2945 | 采购节省 – cǎigòu jiéshěng – khoản tiết kiệm mua hàng – procurement savings |
| 2946 | 成本节约 – chéngběn jiéyuē – tiết kiệm chi phí – cost saving |
| 2947 | 降本 – jiàngběn – giảm chi phí – cost reduction |
| 2948 | 降本增效 – jiàngběn zēngxiào – giảm chi phí, tăng hiệu quả – reduce costs and improve efficiency |
| 2949 | 采购降本 – cǎigòu jiàngběn – giảm chi phí mua hàng – procurement cost reduction |
| 2950 | 议价空间 – yìjià kōngjiān – dư địa thương lượng giá – room for price negotiation |
| 2951 | 成本优势 – chéngběn yōushì – lợi thế chi phí – cost advantage |
| 2952 | 价格竞争力 – jiàgé jìngzhēnglì – sức cạnh tranh về giá – price competitiveness |
| 2953 | 合同经济效益 – hétóng jīngjì xiàoyì – hiệu quả kinh tế của hợp đồng – economic benefit of contract |
| 2954 | 项目收益 – xiàngmù shōuyì – lợi nhuận dự án – project return |
| 2955 | 投资回报 – tóuzī huíbào – lợi tức đầu tư – return on investment |
| 2956 | 投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn – return on investment rate |
| 2957 | 盈亏平衡 – yíngkuī pínghéng – hòa vốn – break-even |
| 2958 | 盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéngdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 2959 | 合同毛利 – hétóng máolì – lợi nhuận gộp hợp đồng – contract gross profit |
| 2960 | 合同毛利率 – hétóng máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp hợp đồng – contract gross margin |
| 2961 | 合同净利润 – hétóng jìnglìrùn – lợi nhuận ròng hợp đồng – contract net profit |
| 2962 | 亏损合同 – kuīsǔn hétóng – hợp đồng bị lỗ – loss-making contract |
| 2963 | 亏损项目 – kuīsǔn xiàngmù – dự án bị lỗ – loss-making project |
| 2964 | 预期亏损 – yùqī kuīsǔn – khoản lỗ dự kiến – expected loss |
| 2965 | 合同亏损 – hétóng kuīsǔn – lỗ từ hợp đồng – contract loss |
| 2966 | 成本倒挂 – chéngběn dàoguà – chi phí cao hơn giá bán – cost-price inversion |
| 2967 | 毛利下降 – máolì xiàjiàng – lợi nhuận gộp giảm – decline in gross profit |
| 2968 | 利润压缩 – lìrùn yāsuō – biên lợi nhuận bị thu hẹp – margin compression |
| 2969 | 重新议价 – chóngxīn yìjià – thương lượng lại giá – renegotiate price |
| 2970 | 供应协议 – gōngyìng xiéyì – thỏa thuận cung ứng – supply agreement |
| 2971 | 采购协议 – cǎigòu xiéyì – thỏa thuận mua hàng – procurement agreement |
| 2972 | 销售协议 – xiāoshòu xiéyì – thỏa thuận bán hàng – sales agreement |
| 2973 | 经销合同 – jīngxiāo hétóng – hợp đồng phân phối – distribution contract |
| 2974 | 分销协议 – fēnxiāo xiéyì – thỏa thuận phân phối – distribution agreement |
| 2975 | 特许经营合同 – tèxǔ jīngyíng hétóng – hợp đồng nhượng quyền thương mại – franchise agreement |
| 2976 | 加盟合同 – jiāméng hétóng – hợp đồng nhượng quyền/gia nhập hệ thống – franchise agreement |
| 2977 | 品牌合作协议 – pǐnpái hézuò xiéyì – thỏa thuận hợp tác thương hiệu – brand cooperation agreement |
| 2978 | 联合营销协议 – liánhé yíngxiāo xiéyì – thỏa thuận tiếp thị chung – co-marketing agreement |
| 2979 | 联合推广协议 – liánhé tuīguǎng xiéyì – thỏa thuận quảng bá chung – joint promotion agreement |
| 2980 | 委托加工合同 – wěituō jiāgōng hétóng – hợp đồng gia công ủy thác – contract manufacturing agreement |
| 2981 | 加工合同 – jiāgōng hétóng – hợp đồng gia công – processing contract |
| 2982 | 来料加工 – láiliào jiāgōng – gia công nguyên liệu do khách cung cấp – processing with supplied materials |
| 2983 | 来样加工 – láiyàng jiāgōng – gia công theo mẫu – processing according to sample |
| 2984 | 定牌加工 – dìngpái jiāgōng – gia công theo thương hiệu chỉ định – OEM manufacturing |
| 2985 | 贴牌生产 – tiēpái shēngchǎn – sản xuất OEM – private-label manufacturing |
| 2986 | 原始设备制造 – yuánshǐ shèbèi zhìzào – sản xuất OEM – original equipment manufacturing |
| 2987 | 委托生产 – wěituō shēngchǎn – sản xuất theo ủy thác – contract manufacturing |
| 2988 | 加工费 – jiāgōngfèi – phí gia công – processing fee |
| 2989 | 加工数量 – jiāgōng shùliàng – số lượng gia công – processing quantity |
| 2990 | 加工周期 – jiāgōng zhōuqī – thời gian gia công – processing cycle |
| 2991 | 加工质量 – jiāgōng zhìliàng – chất lượng gia công – processing quality |
| 2992 | 原材料 – yuáncáiliào – nguyên vật liệu – raw materials |
| 2993 | 辅助材料 – fǔzhù cáiliào – vật liệu phụ – auxiliary materials |
| 2994 | 甲供材料 – jiǎgōng cáiliào – vật liệu do bên A cung cấp – materials supplied by Party A |
| 2995 | 乙供材料 – yǐgōng cáiliào – vật liệu do bên B cung cấp – materials supplied by Party B |
| 2996 | 材料供应 – cáiliào gōngyìng – cung cấp vật liệu – material supply |
| 2997 | 材料验收 – cáiliào yànshōu – nghiệm thu vật liệu – material acceptance |
| 2998 | 材料损耗 – cáiliào sǔnhào – hao hụt vật liệu – material loss |
| 2999 | 材料退还 – cáiliào tuìhuán – hoàn trả vật liệu – return of materials |
| 3000 | 剩余材料 – shèngyú cáiliào – vật liệu còn thừa – remaining materials |
| 3001 | 边角料 – biānjiǎoliào – phế liệu đầu mẩu – scrap material |
| 3002 | 模具 – mújù – khuôn – mold |
| 3003 | 模具费 – mújùfèi – phí khuôn – tooling fee |
| 3004 | 模具所有权 – mújù suǒyǒuquán – quyền sở hữu khuôn – ownership of tooling |
| 3005 | 模具保管 – mújù bǎoguǎn – bảo quản khuôn – tooling custody |
| 3006 | 模具维修 – mújù wéixiū – sửa chữa khuôn – tooling maintenance |
| 3007 | 模具返还 – mújù fǎnhuán – hoàn trả khuôn – return of tooling |
| 3008 | 专用设备 – zhuānyòng shèbèi – thiết bị chuyên dụng – dedicated equipment |
| 3009 | 工装 – gōngzhuāng – đồ gá/dụng cụ công nghệ – tooling |
| 3010 | 治具 – zhìjù – đồ gá – fixture / jig |
| 3011 | 设备采购合同 – shèbèi cǎigòu hétóng – hợp đồng mua thiết bị – equipment purchase contract |
| 3012 | 设备供应合同 – shèbèi gōngyìng hétóng – hợp đồng cung cấp thiết bị – equipment supply contract |
| 3013 | 设备安装 – shèbèi ānzhuāng – lắp đặt thiết bị – equipment installation |
| 3014 | 设备调试 – shèbèi tiáoshì – chạy thử thiết bị – equipment commissioning |
| 3015 | 安装调试 – ānzhuāng tiáoshì – lắp đặt và chạy thử – installation and commissioning |
| 3016 | 设备验收 – shèbèi yànshōu – nghiệm thu thiết bị – equipment acceptance |
| 3017 | 设备保修 – shèbèi bǎoxiū – bảo hành thiết bị – equipment warranty |
| 3018 | 设备维护 – shèbèi wéihù – bảo trì thiết bị – equipment maintenance |
| 3019 | 设备维修 – shèbèi wéixiū – sửa chữa thiết bị – equipment repair |
| 3020 | 备品备件 – bèipǐn bèijiàn – phụ tùng dự phòng – spare parts |
| 3021 | 试运行 – shìyùnxíng – vận hành thử – trial operation |
| 3022 | 试生产 – shìshēngchǎn – sản xuất thử – trial production |
| 3023 | 性能测试 – xìngnéng cèshì – kiểm tra tính năng – performance testing |
| 3024 | 性能验收 – xìngnéng yànshōu – nghiệm thu tính năng – performance acceptance |
| 3025 | 技术培训 – jìshù péixùn – đào tạo kỹ thuật – technical training |
| 3026 | 操作培训 – cāozuò péixùn – đào tạo vận hành – operation training |
| 3027 | 维护培训 – wéihù péixùn – đào tạo bảo trì – maintenance training |
| 3028 | 培训费用 – péixùn fèiyòng – chi phí đào tạo – training fee |
| 3029 | 培训资料 – péixùn zīliào – tài liệu đào tạo – training materials |
| 3030 | 咨询合同 – zīxún hétóng – hợp đồng tư vấn – consulting agreement |
| 3031 | 咨询服务 – zīxún fúwù – dịch vụ tư vấn – consulting service |
| 3032 | 咨询范围 – zīxún fànwéi – phạm vi tư vấn – scope of consulting |
| 3033 | 咨询成果 – zīxún chéngguǒ – kết quả tư vấn – consulting deliverables |
| 3034 | 咨询报告 – zīxún bàogào – báo cáo tư vấn – consulting report |
| 3035 | 顾问费 – gùwènfèi – phí cố vấn – advisory fee |
| 3036 | 咨询顾问 – zīxún gùwèn – cố vấn tư vấn – consultant |
| 3037 | 专业意见 – zhuānyè yìjiàn – ý kiến chuyên môn – professional opinion |
| 3038 | 独立顾问 – dúlì gùwèn – cố vấn độc lập – independent consultant |
| 3039 | 劳务合同 – láowù hétóng – hợp đồng cung cấp lao vụ – service/labor contract |
| 3040 | 劳务费 – láowùfèi – phí lao vụ – service fee |
| 3041 | 外包合同 – wàibāo hétóng – hợp đồng thuê ngoài – outsourcing agreement |
| 3042 | 业务外包 – yèwù wàibāo – thuê ngoài nghiệp vụ – business outsourcing |
| 3043 | 服务外包 – fúwù wàibāo – thuê ngoài dịch vụ – service outsourcing |
| 3044 | 外包服务商 – wàibāo fúwùshāng – nhà cung cấp dịch vụ thuê ngoài – outsourcing service provider |
| 3045 | 外包费用 – wàibāo fèiyòng – chi phí thuê ngoài – outsourcing cost |
| 3046 | 外包范围 – wàibāo fànwéi – phạm vi thuê ngoài – outsourcing scope |
| 3047 | 外包人员 – wàibāo rényuán – nhân sự thuê ngoài – outsourced personnel |
| 3048 | 人员配置 – rényuán pèizhì – bố trí nhân sự – staffing |
| 3049 | 租金 – zūjīn – tiền thuê – rent |
| 3050 | 租赁期限 – zūlìn qīxiàn – thời hạn thuê – lease term |
| 3051 | 租赁物 – zūlìnwù – tài sản thuê – leased property |
| 3052 | 出租物 – chūzūwù – tài sản cho thuê – leased asset |
| 3053 | 租赁费 – zūlìnfèi – phí thuê – rental fee |
| 3054 | 租金支付 – zūjīn zhīfù – thanh toán tiền thuê – rent payment |
| 3055 | 押一付三 – yā yī fù sān – đặt cọc một tháng, trả ba tháng – one-month deposit and three-month rent payment |
| 3056 | 租金调整 – zūjīn tiáozhěng – điều chỉnh tiền thuê – rent adjustment |
| 3057 | 租金上涨 – zūjīn shàngzhǎng – tăng tiền thuê – rent increase |
| 3058 | 租金减免 – zūjīn jiǎnmiǎn – miễn giảm tiền thuê – rent reduction |
| 3059 | 免租期 – miǎnzūqī – thời gian miễn tiền thuê – rent-free period |
| 3060 | 租赁保证金 – zūlìn bǎozhèngjīn – tiền đặt cọc thuê – lease security deposit |
| 3061 | 租赁押金 – zūlìn yājīn – tiền đặt cọc thuê – rental deposit |
| 3062 | 租赁用途 – zūlìn yòngtú – mục đích thuê – permitted use |
| 3063 | 转租 – zhuǎnzū – cho thuê lại – sublease |
| 3064 | 转租权 – zhuǎnzūquán – quyền cho thuê lại – right to sublease |
| 3065 | 禁止转租 – jìnzhǐ zhuǎnzū – cấm cho thuê lại – prohibition on subletting |
| 3066 | 租赁物返还 – zūlìnwù fǎnhuán – hoàn trả tài sản thuê – return of leased property |
| 3067 | 租赁物维修 – zūlìnwù wéixiū – sửa chữa tài sản thuê – maintenance of leased property |
| 3068 | 租赁物损坏 – zūlìnwù sǔnhuài – tài sản thuê bị hư hỏng – damage to leased property |
| 3069 | 融资租赁 – róngzī zūlìn – thuê tài chính – finance lease |
| 3070 | 融资租赁合同 – róngzī zūlìn hétóng – hợp đồng thuê tài chính – finance lease agreement |
| 3071 | 承租人 – chéngzūrén – người thuê – lessee |
| 3072 | 出租人 – chūzūrén – người cho thuê – lessor |
| 3073 | 租赁资产 – zūlìn zīchǎn – tài sản thuê – leased asset |
| 3074 | 租赁付款 – zūlìn fùkuǎn – khoản thanh toán thuê – lease payment |
| 3075 | 租赁负债 – zūlìn fùzhài – nợ thuê tài sản – lease liability |
| 3076 | 使用权资产 – shǐyòngquán zīchǎn – tài sản quyền sử dụng – right-of-use asset |
| 3077 | 租赁期满 – zūlìn qīmǎn – hết hạn thuê – expiry of lease term |
| 3078 | 购买选择权 – gòumǎi xuǎnzéquán – quyền chọn mua – purchase option |
| 3079 | 保险责任范围 – bǎoxiǎn zérèn fànwéi – phạm vi trách nhiệm bảo hiểm – scope of insurance coverage |
| 3080 | 保险事故 – bǎoxiǎn shìgù – sự kiện bảo hiểm – insured event |
| 3081 | 保险赔偿 – bǎoxiǎn péicháng – bồi thường bảo hiểm – insurance indemnity |
| 3082 | 保险索赔 – bǎoxiǎn suǒpéi – yêu cầu bồi thường bảo hiểm – insurance claim |
| 3083 | 免赔额 – miǎnpéi’é – mức miễn thường – deductible |
| 3084 | 保险限额 – bǎoxiǎn xiàn’é – giới hạn bảo hiểm – insurance limit |
| 3085 | 保险凭单 – bǎoxiǎn píngdān – chứng nhận bảo hiểm – insurance certificate |
| 3086 | 续保 – xùbǎo – gia hạn bảo hiểm – renew insurance |
| 3087 | 保险到期 – bǎoxiǎn dàoqī – bảo hiểm hết hạn – insurance expiry |
| 3088 | 合同相关保险 – hétóng xiāngguān bǎoxiǎn – bảo hiểm liên quan hợp đồng – contract-related insurance |
| 3089 | 雇主责任险 – gùzhǔ zérènxiǎn – bảo hiểm trách nhiệm người sử dụng lao động – employer’s liability insurance |
| 3090 | 公众责任险 – gōngzhòng zérènxiǎn – bảo hiểm trách nhiệm công cộng – public liability insurance |
| 3091 | 职业责任险 – zhíyè zérènxiǎn – bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp – professional indemnity insurance |
| 3092 | 工程一切险 – gōngchéng yíqièxiǎn – bảo hiểm mọi rủi ro công trình – construction all risks insurance |
| 3093 | 货运险 – huòyùnxiǎn – bảo hiểm hàng hóa vận chuyển – cargo insurance |
| 3094 | 合同谈判代表 – hétóng tánpàn dàibiǎo – đại diện đàm phán hợp đồng – contract negotiator |
| 3095 | 首席谈判代表 – shǒuxí tánpàn dàibiǎo – trưởng đoàn đàm phán – chief negotiator |
| 3096 | 谈判团队 – tánpàn tuánduì – nhóm đàm phán – negotiation team |
| 3097 | 谈判议题 – tánpàn yìtí – nội dung đàm phán – negotiation issue |
| 3098 | 谈判重点 – tánpàn zhòngdiǎn – trọng điểm đàm phán – negotiation focus |
| 3099 | 谈判筹码 – tánpàn chóumǎ – lợi thế/con bài đàm phán – bargaining chip |
| 3100 | 让步 – ràngbù – nhượng bộ – concession |
| 3101 | 作出让步 – zuòchū ràngbù – đưa ra nhượng bộ – make a concession |
| 3102 | 互相让步 – hùxiāng ràngbù – hai bên cùng nhượng bộ – mutual concessions |
| 3103 | 谈判破裂 – tánpàn pòliè – đàm phán đổ vỡ – breakdown of negotiations |
| 3104 | 谈判结果 – tánpàn jiéguǒ – kết quả đàm phán – negotiation outcome |
| 3105 | 谈判记录 – tánpàn jìlù – ghi chép đàm phán – negotiation record |
| 3106 | 初步协议 – chūbù xiéyì – thỏa thuận sơ bộ – preliminary agreement |
| 3107 | 原则性协议 – yuánzéxìng xiéyì – thỏa thuận về nguyên tắc – agreement in principle |
| 3108 | 主要商业条款 – zhǔyào shāngyè tiáokuǎn – các điều khoản thương mại chính – key commercial terms |
| 3109 | 条款清单 – tiáokuǎn qīngdān – danh sách điều khoản – term sheet |
| 3110 | 商业条款清单 – shāngyè tiáokuǎn qīngdān – bản điều khoản thương mại – commercial term sheet |
| 3111 | 交易条款清单 – jiāoyì tiáokuǎn qīngdān – bảng điều khoản giao dịch – transaction term sheet |
| 3112 | 意向协议 – yìxiàng xiéyì – thỏa thuận ý định – letter of intent agreement |
| 3113 | 合作意向书 – hézuò yìxiàngshū – thư bày tỏ ý định hợp tác – cooperation letter of intent |
| 3114 | 采购意向书 – cǎigòu yìxiàngshū – thư ý định mua hàng – purchase letter of intent |
| 3115 | 投资意向书 – tóuzī yìxiàngshū – thư ý định đầu tư – investment letter of intent |
| 3116 | 不具约束力 – bù jù yuēshùlì – không có tính ràng buộc – non-binding |
| 3117 | 具有约束力 – jùyǒu yuēshùlì – có tính ràng buộc – binding |
| 3118 | 约束性条款 – yuēshùxìng tiáokuǎn – điều khoản có tính ràng buộc – binding provision |
| 3119 | 非约束性条款 – fēi yuēshùxìng tiáokuǎn – điều khoản không ràng buộc – non-binding provision |
| 3120 | 独占谈判期 – dúzhàn tánpànqī – thời hạn đàm phán độc quyền – exclusivity period |
| 3121 | 排他谈判 – páitā tánpàn – đàm phán độc quyền – exclusive negotiation |
| 3122 | 诚意金 – chéngyìjīn – tiền thiện chí – good-faith deposit |
| 3123 | 意向金 – yìxiàngjīn – tiền đặt cọc ý định – expression-of-interest deposit |
| 3124 | 交易保证金 – jiāoyì bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm giao dịch – transaction deposit |
| 3125 | 尽调期 – jìndiàoqī – thời gian thẩm định – due diligence period |
| 3126 | 尽调资料 – jìnzhí diàochá zīliào – hồ sơ thẩm định – due diligence materials |
| 3127 | 资料室 – zīliàoshì – phòng dữ liệu – data room |
| 3128 | 虚拟资料室 – xūnǐ zīliàoshì – phòng dữ liệu ảo – virtual data room |
| 3129 | 签约前提 – qiānyuē qiántí – điều kiện tiền đề để ký kết – signing prerequisite |
| 3130 | 签约条件 – qiānyuē tiáojiàn – điều kiện ký kết – signing conditions |
| 3131 | 审批前置条件 – shěnpī qiánzhì tiáojiàn – điều kiện phê duyệt trước – prior approval condition |
| 3132 | 内部授权 – nèibù shòuquán – ủy quyền nội bộ – internal authorization |
| 3133 | 董事会批准 – dǒngshìhuì pīzhǔn – hội đồng quản trị phê duyệt – board approval |
| 3134 | 股东会批准 – gǔdōnghuì pīzhǔn – đại hội cổ đông phê duyệt – shareholders’ approval |
| 3135 | 监管批准 – jiānguǎn pīzhǔn – phê duyệt của cơ quan quản lý – regulatory approval |
| 3136 | 政府批准 – zhèngfǔ pīzhǔn – phê duyệt của chính phủ – government approval |
| 3137 | 陈述不实 – chénshù bùshí – tuyên bố không đúng sự thật – inaccurate representation |
| 3138 | 保证违反 – bǎozhèng wéifǎn – vi phạm cam kết bảo đảm – breach of warranty |
| 3139 | 陈述保证违反 – chénshù bǎozhèng wéifǎn – vi phạm tuyên bố và bảo đảm – breach of representations and warranties |
| 3140 | 重大遗漏 – zhòngdà yílòu – bỏ sót thông tin trọng yếu – material omission |
| 3141 | 重大事实 – zhòngdà shìshí – sự thật trọng yếu – material fact |
| 3142 | 充分披露 – chōngfèn pīlù – công bố đầy đủ – full disclosure |
| 3143 | 披露函 – pīlùhán – thư công bố thông tin – disclosure letter |
| 3144 | 披露事项 – pīlù shìxiàng – vấn đề được công bố – disclosed matter |
| 3145 | 披露清单 – pīlù qīngdān – danh sách công bố – disclosure schedule |
| 3146 | 合同保证 – hétóng bǎozhèng – bảo đảm trong hợp đồng – contractual warranty |
| 3147 | 品质保证 – pǐnzhì bǎozhèng – bảo đảm chất lượng – quality warranty |
| 3148 | 权利保证 – quánlì bǎozhèng – bảo đảm về quyền sở hữu – title warranty |
| 3149 | 合法经营保证 – héfǎ jīngyíng bǎozhèng – cam kết kinh doanh hợp pháp – warranty of lawful operation |
| 3150 | 授权保证 – shòuquán bǎozhèng – bảo đảm có đủ thẩm quyền – warranty of authority |
| 3151 | 履约保证 – lǚyuē bǎozhèng – bảo đảm thực hiện – performance assurance |
| 3152 | 真实性保证 – zhēnshíxìng bǎozhèng – bảo đảm tính xác thực – warranty of authenticity |
| 3153 | 完整性保证 – wánzhěngxìng bǎozhèng – bảo đảm tính đầy đủ – warranty of completeness |
| 3154 | 持续陈述 – chíxù chénshù – tuyên bố liên tục – continuing representation |
| 3155 | 重复陈述 – chóngfù chénshù – tuyên bố lặp lại – repeated representation |
| 3156 | 陈述日期 – chénshù rìqī – ngày tuyên bố – representation date |
| 3157 | 保证期限 – bǎozhèng qīxiàn – thời hạn bảo đảm – warranty period |
| 3158 | 保证失效 – bǎozhèng shīxiào – bảo đảm hết hiệu lực – warranty expiration |
| 3159 | 保证索赔 – bǎozhèng suǒpéi – yêu cầu bồi thường theo bảo đảm – warranty claim |
| 3160 | 承诺事项 – chéngnuò shìxiàng – nội dung cam kết – covenant matter |
| 3161 | 履行承诺 – lǚxíng chéngnuò – thực hiện cam kết – fulfill a covenant |
| 3162 | 违反承诺 – wéifǎn chéngnuò – vi phạm cam kết – breach of covenant |
| 3163 | 长期承诺 – chángqī chéngnuò – cam kết dài hạn – long-term covenant |
| 3164 | 持续义务 – chíxù yìwù – nghĩa vụ liên tục – continuing obligation |
| 3165 | 持续合规 – chíxù hégé – tiếp tục tuân thủ – ongoing compliance |
| 3166 | 持续经营 – chíxù jīngyíng – hoạt động liên tục – going concern |
| 3167 | 持续履约能力 – chíxù lǚyuē nénglì – khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng – continuing ability to perform |
| 3168 | 尽最大努力 – jìn zuìdà nǔlì – nỗ lực tối đa – use best efforts |
| 3169 | 尽合理努力 – jìn hélǐ nǔlì – nỗ lực hợp lý – use reasonable efforts |
| 3170 | 尽商业合理努力 – jìn shāngyè hélǐ nǔlì – nỗ lực hợp lý về thương mại – use commercially reasonable efforts |
| 3171 | 尽快 – jǐnkuài – càng sớm càng tốt – as soon as possible |
| 3172 | 及时 – jíshí – kịp thời – promptly |
| 3173 | 立即 – lìjí – ngay lập tức – immediately |
| 3174 | 合理时间内 – hélǐ shíjiān nèi – trong thời gian hợp lý – within a reasonable time |
| 3175 | 规定期限内 – guīdìng qīxiàn nèi – trong thời hạn quy định – within the prescribed period |
| 3176 | 约定期限内 – yuēdìng qīxiàn nèi – trong thời hạn thỏa thuận – within the agreed period |
| 3177 | 自然日 – zìránrì – ngày theo lịch – calendar day |
| 3178 | 工作日 – gōngzuòrì – ngày làm việc – business day |
| 3179 | 营业日 – yíngyèrì – ngày làm việc của ngân hàng/doanh nghiệp – business day |
| 3180 | 法定节假日 – fǎdìng jiéjiàrì – ngày nghỉ lễ theo luật – statutory holiday |
| 3181 | 工作小时 – gōngzuò xiǎoshí – giờ làm việc – business hours |
| 3182 | 期限起算 – qīxiàn qǐsuàn – bắt đầu tính thời hạn – commencement of period |
| 3183 | 期限届满 – qīxiàn jièmǎn – hết thời hạn – expiry of period |
| 3184 | 期限顺延 – qīxiàn shùnyán – thời hạn được kéo dài – extension of period |
| 3185 | 顺延至下一个工作日 – shùnyán zhì xià yí gè gōngzuòrì – kéo dài đến ngày làm việc kế tiếp – extended to the next business day |
| 3186 | 截止时间 – jiézhǐ shíjiān – thời điểm hết hạn – cut-off time |
| 3187 | 生效时间 – shēngxiào shíjiān – thời điểm có hiệu lực – effective time |
| 3188 | 终止时间 – zhōngzhǐ shíjiān – thời điểm chấm dứt – termination time |
| 3189 | 交付时间 – jiāofù shíjiān – thời gian bàn giao – delivery time |
| 3190 | 完成时间 – wánchéng shíjiān – thời gian hoàn thành – completion time |
| 3191 | 预计完成日期 – yùjì wánchéng rìqī – ngày dự kiến hoàn thành – expected completion date |
| 3192 | 实际完成日期 – shíjì wánchéng rìqī – ngày hoàn thành thực tế – actual completion date |
| 3193 | 期限计算 – qīxiàn jìsuàn – cách tính thời hạn – calculation of time period |
| 3194 | 从……之日起 – cóng…zhī rì qǐ – kể từ ngày… – from the date of |
| 3195 | 截至…… – jiézhì… – tính đến… – up to / until |
| 3196 | 不迟于 – bù chí yú – không muộn hơn – no later than |
| 3197 | 不得晚于 – bùdé wǎn yú – không được muộn hơn – shall not be later than |
| 3198 | 提前不少于 – tíqián bù shǎo yú – trước ít nhất – at least … in advance |
| 3199 | 届满前 – jièmǎn qián – trước khi hết hạn – before expiry |
| 3200 | 期满后 – qīmǎn hòu – sau khi hết hạn – after expiration |
| 3201 | 采购合同价款 – cǎigòu hétóng jiàkuǎn – giá trị hợp đồng mua hàng – procurement contract price |
| 3202 | 销售合同价款 – xiāoshòu hétóng jiàkuǎn – giá trị hợp đồng bán hàng – sales contract price |
| 3203 | 服务合同价款 – fúwù hétóng jiàkuǎn – giá trị hợp đồng dịch vụ – service contract price |
| 3204 | 工程合同价款 – gōngchéng hétóng jiàkuǎn – giá trị hợp đồng công trình – construction contract price |
| 3205 | 含税合同价 – hánshuì hétóngjià – giá hợp đồng gồm thuế – tax-inclusive contract price |
| 3206 | 不含税合同价 – bù hánshuì hétóngjià – giá hợp đồng chưa thuế – tax-exclusive contract price |
| 3207 | 固定合同价 – gùdìng hétóngjià – giá hợp đồng cố định – fixed contract price |
| 3208 | 可调合同价 – kětiáo hétóngjià – giá hợp đồng có thể điều chỉnh – adjustable contract price |
| 3209 | 合同价值 – hétóng jiàzhí – giá trị hợp đồng – contract value |
| 3210 | 预计合同价值 – yùjì hétóng jiàzhí – giá trị hợp đồng dự kiến – estimated contract value |
| 3211 | 累计合同金额 – lěijì hétóng jīn’é – tổng giá trị hợp đồng lũy kế – cumulative contract amount |
| 3212 | 已执行金额 – yǐ zhíxíng jīn’é – giá trị đã thực hiện – executed amount |
| 3213 | 未执行金额 – wèi zhíxíng jīn’é – giá trị chưa thực hiện – unexecuted amount |
| 3214 | 已结算金额 – yǐ jiésuàn jīn’é – giá trị đã quyết toán – settled amount |
| 3215 | 未结算金额 – wèi jiésuàn jīn’é – giá trị chưa quyết toán – unsettled amount |
| 3216 | 已开票金额 – yǐ kāipiào jīn’é – số tiền đã xuất hóa đơn – invoiced amount |
| 3217 | 未开票金额 – wèi kāipiào jīn’é – số tiền chưa xuất hóa đơn – uninvoiced amount |
| 3218 | 合同余额 – hétóng yú’é – giá trị hợp đồng còn lại – contract balance |
| 3219 | 剩余合同金额 – shèngyú hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng còn lại – remaining contract amount |
| 3220 | 可用合同额度 – kěyòng hétóng édù – hạn mức hợp đồng còn khả dụng – available contract amount |
| 3221 | 合同额度 – hétóng édù – hạn mức hợp đồng – contract limit |
| 3222 | 年度合同额度 – niándù hétóng édù – hạn mức hợp đồng năm – annual contract limit |
| 3223 | 超合同金额 – chāo hétóng jīn’é – giá trị vượt hợp đồng – amount exceeding contract value |
| 3224 | 超合同执行 – chāo hétóng zhíxíng – thực hiện vượt giá trị hợp đồng – performance beyond contract value |
| 3225 | 追加合同 – zhuījiā hétóng – hợp đồng bổ sung – additional contract |
| 3226 | 追加协议 – zhuījiā xiéyì – thỏa thuận bổ sung – additional agreement |
| 3227 | 增补合同 – zēngbǔ hétóng – hợp đồng bổ sung – supplemental contract |
| 3228 | 合同增补 – hétóng zēngbǔ – bổ sung hợp đồng – contract supplementation |
| 3229 | 补充订单 – bǔchōng dìngdān – đơn hàng bổ sung – supplementary purchase order |
| 3230 | 追加采购 – zhuījiā cǎigòu – mua bổ sung – additional procurement |
| 3231 | 追加服务 – zhuījiā fúwù – dịch vụ bổ sung – additional services |
| 3232 | 追加工作 – zhuījiā gōngzuò – công việc phát sinh – additional work |
| 3233 | 删减范围 – shānjiǎn fànwéi – cắt giảm phạm vi – reduction in scope |
| 3234 | 取消部分工作 – qǔxiāo bùfen gōngzuò – hủy một phần công việc – cancel part of work |
| 3235 | 减少数量 – jiǎnshǎo shùliàng – giảm số lượng – reduce quantity |
| 3236 | 增加数量 – zēngjiā shùliàng – tăng số lượng – increase quantity |
| 3237 | 调整数量 – tiáozhěng shùliàng – điều chỉnh số lượng – adjust quantity |
| 3238 | 数量变更 – shùliàng biàngēng – thay đổi số lượng – quantity variation |
| 3239 | 价格变更 – jiàgé biàngēng – thay đổi giá – price variation |
| 3240 | 工期变更 – gōngqī biàngēng – thay đổi thời hạn thi công – schedule variation |
| 3241 | 服务范围变更 – fúwù fànwéi biàngēng – thay đổi phạm vi dịch vụ – change in service scope |
| 3242 | 合同谈判阶段 – hétóng tánpàn jiēduàn – giai đoạn đàm phán hợp đồng – contract negotiation stage |
| 3243 | 合同起草阶段 – hétóng qǐcǎo jiēduàn – giai đoạn soạn thảo hợp đồng – contract drafting stage |
| 3244 | 合同审核阶段 – hétóng shěnhé jiēduàn – giai đoạn rà soát hợp đồng – contract review stage |
| 3245 | 合同审批阶段 – hétóng shěnpī jiēduàn – giai đoạn phê duyệt hợp đồng – contract approval stage |
| 3246 | 合同签署阶段 – hétóng qiānshǔ jiēduàn – giai đoạn ký hợp đồng – contract execution stage |
| 3247 | 合同履行阶段 – hétóng lǚxíng jiēduàn – giai đoạn thực hiện hợp đồng – contract performance stage |
| 3248 | 合同结算阶段 – hétóng jiésuàn jiēduàn – giai đoạn quyết toán – contract settlement stage |
| 3249 | 合同终止阶段 – hétóng zhōngzhǐ jiēduàn – giai đoạn kết thúc hợp đồng – contract termination stage |
| 3250 | 合同归档阶段 – hétóng guīdàng jiēduàn – giai đoạn lưu trữ hợp đồng – contract archiving stage |
| 3251 | 合同全生命周期 – hétóng quán shēngmìng zhōuqī – toàn bộ vòng đời hợp đồng – contract lifecycle |
| 3252 | 合同生命周期管理 – hétóng shēngmìng zhōuqī guǎnlǐ – quản lý vòng đời hợp đồng – contract lifecycle management |
| 3253 | 合同前管理 – hétóng qián guǎnlǐ – quản lý trước khi ký hợp đồng – pre-contract management |
| 3254 | 合同中管理 – hétóng zhōng guǎnlǐ – quản lý trong khi thực hiện hợp đồng – contract performance management |
| 3255 | 合同后管理 – hétóng hòu guǎnlǐ – quản lý sau khi kết thúc hợp đồng – post-contract management |
| 3256 | 合同闭环管理 – hétóng bìhuán guǎnlǐ – quản lý hợp đồng theo chu trình khép kín – closed-loop contract management |
| 3257 | 商务条件 – shāngwù tiáojiàn – điều kiện thương mại – commercial terms |
| 3258 | 商务条款 – shāngwù tiáokuǎn – điều khoản thương mại – commercial terms |
| 3259 | 技术条款 – jìshù tiáokuǎn – điều khoản kỹ thuật – technical terms |
| 3260 | 财务条款 – cáiwù tiáokuǎn – điều khoản tài chính – financial terms |
| 3261 | 税务条款 – shuìwù tiáokuǎn – điều khoản thuế – tax provisions |
| 3262 | 保险条款 – bǎoxiǎn tiáokuǎn – điều khoản bảo hiểm – insurance clause |
| 3263 | 担保条款 – dānbǎo tiáokuǎn – điều khoản bảo đảm – security clause |
| 3264 | 索赔条款 – suǒpéi tiáokuǎn – điều khoản khiếu nại bồi thường – claims clause |
| 3265 | 验收条款 – yànshōu tiáokuǎn – điều khoản nghiệm thu – acceptance clause |
| 3266 | 保修条款 – bǎoxiū tiáokuǎn – điều khoản bảo hành – warranty clause |
| 3267 | 知识产权条款 – zhīshi chǎnquán tiáokuǎn – điều khoản sở hữu trí tuệ – intellectual property clause |
| 3268 | 数据保护条款 – shùjù bǎohù tiáokuǎn – điều khoản bảo vệ dữ liệu – data protection clause |
| 3269 | 合规条款 – hégé tiáokuǎn – điều khoản tuân thủ – compliance clause |
| 3270 | 审计条款 – shěnjì tiáokuǎn – điều khoản kiểm toán – audit clause |
| 3271 | 转让条款 – zhuǎnràng tiáokuǎn – điều khoản chuyển nhượng – assignment clause |
| 3272 | 续约条款 – xùyuē tiáokuǎn – điều khoản gia hạn – renewal clause |
| 3273 | 可分割性条款 – kě fēngēxìng tiáokuǎn – điều khoản tách biệt hiệu lực – severability clause |
| 3274 | 不可抗力条款 – bùkěkànglì tiáokuǎn – điều khoản bất khả kháng – force majeure clause |
| 3275 | 赔偿条款 – péicháng tiáokuǎn – điều khoản bồi thường – indemnification clause |
| 3276 | 终止后效力条款 – zhōngzhǐ hòu xiàolì tiáokuǎn – điều khoản tiếp tục hiệu lực sau chấm dứt – survival clause |
| 3277 | 合同中的定义 – hétóng zhōng de dìngyì – định nghĩa trong hợp đồng – definitions in contract |
| 3278 | 除非另有约定 – chúfēi lìng yǒu yuēdìng – trừ khi có thỏa thuận khác – unless otherwise agreed |
| 3279 | 除非另有规定 – chúfēi lìng yǒu guīdìng – trừ khi có quy định khác – unless otherwise provided |
| 3280 | 在不影响……的情况下 – zài bù yǐngxiǎng…de qíngkuàng xià – trong trường hợp không ảnh hưởng đến… – without prejudice to |
| 3281 | 在法律允许的范围内 – zài fǎlǜ yǔnxǔ de fànwéi nèi – trong phạm vi pháp luật cho phép – to the extent permitted by law |
| 3282 | 在合理范围内 – zài hélǐ fànwéi nèi – trong phạm vi hợp lý – within a reasonable scope |
| 3283 | 根据实际情况 – gēnjù shíjì qíngkuàng – căn cứ tình hình thực tế – according to actual circumstances |
| 3284 | 根据双方约定 – gēnjù shuāngfāng yuēdìng – căn cứ thỏa thuận hai bên – as agreed by both parties |
| 3285 | 经双方书面同意 – jīng shuāngfāng shūmiàn tóngyì – với sự đồng ý bằng văn bản của hai bên – with written consent of both parties |
| 3286 | 未经另一方书面同意 – wèijīng lìng yìfāng shūmiàn tóngyì – nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia – without the other party’s written consent |
| 3287 | 任何情况下 – rènhé qíngkuàng xià – trong bất kỳ trường hợp nào – under any circumstances |
| 3288 | 在任何情况下 – zài rènhé qíngkuàng xià – trong mọi trường hợp – in any event |
| 3289 | 在下列情况下 – zài xiàliè qíngkuàng xià – trong các trường hợp sau – under the following circumstances |
| 3290 | 出现下列情形之一 – chūxiàn xiàliè qíngxíng zhī yī – xảy ra một trong các trường hợp sau – upon occurrence of any of the following events |
| 3291 | 包括但不限于 – bāokuò dàn bù xiànyú – bao gồm nhưng không giới hạn ở – including but not limited to |
| 3292 | 但不限于 – dàn bù xiànyú – nhưng không giới hạn ở – but not limited to |
| 3293 | 视具体情况而定 – shì jùtǐ qíngkuàng ér dìng – tùy tình hình cụ thể – depending on the circumstances |
| 3294 | 在必要时 – zài bìyào shí – khi cần thiết – when necessary |
| 3295 | 应事先通知 – yīng shìxiān tōngzhī – phải thông báo trước – shall give prior notice |
| 3296 | 应立即通知 – yīng lìjí tōngzhī – phải thông báo ngay – shall immediately notify |
| 3297 | 应书面通知 – yīng shūmiàn tōngzhī – phải thông báo bằng văn bản – shall notify in writing |
| 3298 | 应提供书面证明 – yīng tígōng shūmiàn zhèngmíng – phải cung cấp bằng chứng bằng văn bản – shall provide written evidence |
| 3299 | 应及时采取措施 – yīng jíshí cǎiqǔ cuòshī – phải kịp thời thực hiện biện pháp – shall take timely measures |
| 3300 | 应积极配合 – yīng jījí pèihé – phải tích cực phối hợp – shall actively cooperate |
| 3301 | 应予以配合 – yīng yǔyǐ pèihé – phải phối hợp – shall cooperate |
| 3302 | 应承担相应责任 – yīng chéngdān xiāngyìng zérèn – phải chịu trách nhiệm tương ứng – shall bear corresponding liability |
| 3303 | 不得擅自 – bùdé shànzì – không được tự ý – shall not without authorization |
| 3304 | 不得无故 – bùdé wúgù – không được vô cớ – shall not without cause |
| 3305 | 不得拒绝 – bùdé jùjué – không được từ chối – shall not refuse |
| 3306 | 不得拖延 – bùdé tuōyán – không được trì hoãn – shall not delay |
| 3307 | 不得泄露 – bùdé xièlòu – không được tiết lộ – shall not disclose |
| 3308 | 不得转售 – bùdé zhuǎnshòu – không được bán lại – shall not resell |
| 3309 | 不得转租 – bùdé zhuǎnzū – không được cho thuê lại – shall not sublease |
| 3310 | 不得转授权 – bùdé zhuǎn shòuquán – không được ủy quyền lại – shall not sub-authorize |
| 3311 | 不得用于其他目的 – bùdé yòng yú qítā mùdì – không được dùng cho mục đích khác – shall not be used for other purposes |
| 3312 | 有权暂停付款 – yǒuquán zàntíng fùkuǎn – có quyền tạm dừng thanh toán – entitled to suspend payment |
| 3313 | 有权停止供货 – yǒuquán tíngzhǐ gōnghuò – có quyền ngừng cung cấp hàng – entitled to stop supply |
| 3314 | 有权拒绝验收 – yǒuquán jùjué yànshōu – có quyền từ chối nghiệm thu – entitled to reject acceptance |
| 3315 | 有权要求返工 – yǒuquán yāoqiú fǎngōng – có quyền yêu cầu làm lại – entitled to require rework |
| 3316 | 有权要求换货 – yǒuquán yāoqiú huànhuò – có quyền yêu cầu đổi hàng – entitled to require replacement |
| 3317 | 有权要求退款 – yǒuquán yāoqiú tuìkuǎn – có quyền yêu cầu hoàn tiền – entitled to request a refund |
| 3318 | 有权追究责任 – yǒuquán zhuījiū zérèn – có quyền truy cứu trách nhiệm – entitled to pursue liability |
| 3319 | 有权采取法律措施 – yǒuquán cǎiqǔ fǎlǜ cuòshī – có quyền thực hiện biện pháp pháp lý – entitled to take legal action |
| 3320 | 追究违约责任 – zhuījiū wéiyuē zérèn – truy cứu trách nhiệm vi phạm – pursue liability for breach |
| 3321 | 追究法律责任 – zhuījiū fǎlǜ zérèn – truy cứu trách nhiệm pháp lý – pursue legal liability |
| 3322 | 保留追责权利 – bǎoliú zhuīzé quánlì – bảo lưu quyền truy cứu trách nhiệm – reserve the right to pursue liability |
| 3323 | 保留索赔权 – bǎoliú suǒpéi quán – bảo lưu quyền yêu cầu bồi thường – reserve the right to claim damages |
| 3324 | 保留解除合同的权利 – bǎoliú jiěchú hétóng de quánlì – bảo lưu quyền chấm dứt hợp đồng – reserve the right to terminate the contract |
| 3325 | 不影响其他权利 – bù yǐngxiǎng qítā quánlì – không ảnh hưởng đến các quyền khác – without prejudice to other rights |
| 3326 | 双方本着平等互利原则 – shuāngfāng běnzhe píngděng hùlì yuánzé – hai bên trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi – both parties on the principle of equality and mutual benefit |
| 3327 | 本着诚实信用原则 – běnzhe chéngshí xìnyòng yuánzé – dựa trên nguyên tắc trung thực thiện chí – on the principle of good faith |
| 3328 | 经友好协商 – jīng yǒuhǎo xiéshāng – sau khi thương lượng hữu nghị – through amicable consultation |
| 3329 | 达成如下协议 – dáchéng rúxià xiéyì – đạt được thỏa thuận như sau – hereby agree as follows |
| 3330 | 共同遵守 – gòngtóng zūnshǒu – cùng tuân thủ – jointly observe |
| 3331 | 共同执行 – gòngtóng zhíxíng – cùng thực hiện – jointly implement |
| 3332 | 共同确认 – gòngtóng quèrèn – cùng xác nhận – jointly confirm |
| 3333 | 甲乙双方 – jiǎ yǐ shuāngfāng – hai bên A và B – Parties A and B |
| 3334 | 双方一致确认 – shuāngfāng yízhì quèrèn – hai bên nhất trí xác nhận – both parties unanimously confirm |
| 3335 | 双方一致同意 – shuāngfāng yízhì tóngyì – hai bên nhất trí đồng ý – both parties mutually agree |
| 3336 | 经协商一致 – jīng xiéshāng yízhì – sau khi thương lượng thống nhất – upon mutual consultation |
| 3337 | 另有约定的除外 – lìng yǒu yuēdìng de chúwài – ngoại trừ trường hợp có thỏa thuận khác – except as otherwise agreed |
| 3338 | 法律另有规定的除外 – fǎlǜ lìng yǒu guīdìng de chúwài – ngoại trừ trường hợp pháp luật có quy định khác – unless otherwise provided by law |
| 3339 | 本条所称 – běn tiáo suǒ chēng – thuật ngữ được đề cập trong điều này – for purposes of this clause |
| 3340 | 本款所称 – běn kuǎn suǒ chēng – thuật ngữ được đề cập trong khoản này – for purposes of this paragraph |
| 3341 | 本协议所称 – běn xiéyì suǒ chēng – thuật ngữ trong thỏa thuận này – for purposes of this agreement |
| 3342 | 以下简称 – yǐxià jiǎnchēng – sau đây gọi tắt là – hereinafter referred to as |
| 3343 | 统称为 – tǒngchēng wéi – gọi chung là – collectively referred to as |
| 3344 | 分别称为 – fēnbié chēng wéi – lần lượt gọi là – individually referred to as |
| 3345 | 一方 – yìfāng – một bên – a party |
| 3346 | 双方 – shuāngfāng – hai bên – both parties |
| 3347 | 前述 – qiánshù – nêu trên – aforesaid |
| 3348 | 上述 – shàngshù – nêu trên – above-mentioned |
| 3349 | 下述 – xiàshù – nêu dưới đây – below-mentioned |
| 3350 | 相关 – xiāngguān – có liên quan – relevant |
| 3351 | 相应 – xiāngyìng – tương ứng – corresponding |
| 3352 | 全部 – quánbù – toàn bộ – all |
| 3353 | 任何 – rènhé – bất kỳ – any |
| 3354 | 各自 – gèzì – mỗi bên – respective |
| 3355 | 分别 – fēnbié – lần lượt – respectively |
| 3356 | 共同 – gòngtóng – cùng nhau – jointly |
| 3357 | 原则上 – yuánzé shàng – về nguyên tắc – in principle |
| 3358 | 原则同意 – yuánzé tóngyì – đồng ý về nguyên tắc – agree in principle |
| 3359 | 书面形式确认 – shūmiàn xíngshì quèrèn – xác nhận bằng văn bản – confirm in writing |
| 3360 | 口头约定 – kǒutóu yuēdìng – thỏa thuận bằng miệng – oral agreement |
| 3361 | 未经书面确认无效 – wèijīng shūmiàn quèrèn wúxiào – không có hiệu lực nếu chưa xác nhận bằng văn bản – invalid unless confirmed in writing |
| 3362 | 任何修改均须书面作出 – rènhé xiūgǎi jūn xū shūmiàn zuòchū – mọi sửa đổi phải được lập bằng văn bản – any amendment must be made in writing |
| 3363 | 单方修改 – dānfāng xiūgǎi – đơn phương sửa đổi – unilateral amendment |
| 3364 | 单方变更 – dānfāng biàngēng – đơn phương thay đổi – unilateral modification |
| 3365 | 单方终止 – dānfāng zhōngzhǐ – đơn phương chấm dứt – unilateral termination |
| 3366 | 单方解除 – dānfāng jiěchú – đơn phương hủy/chấm dứt – unilateral termination |
| 3367 | 单方违约 – dānfāng wéiyuē – vi phạm từ một bên – unilateral breach |
| 3368 | 双方违约 – shuāngfāng wéiyuē – hai bên cùng vi phạm – breach by both parties |
| 3369 | 第三方原因导致违约 – dìsānfāng yuányīn dǎozhì wéiyuē – vi phạm do nguyên nhân bên thứ ba – breach caused by third party |
| 3370 | 协助义务 – xiézhù yìwù – nghĩa vụ hỗ trợ – duty to assist |
| 3371 | 配合义务 – pèihé yìwù – nghĩa vụ phối hợp – duty to cooperate |
| 3372 | 告知义务 – gàozhī yìwù – nghĩa vụ thông báo – duty to inform |
| 3373 | 说明义务 – shuōmíng yìwù – nghĩa vụ giải thích – duty to explain |
| 3374 | 保护义务 – bǎohù yìwù – nghĩa vụ bảo vệ – duty to protect |
| 3375 | 保管义务 – bǎoguǎn yìwù – nghĩa vụ bảo quản – duty of custody |
| 3376 | 返还义务 – fǎnhuán yìwù – nghĩa vụ hoàn trả – duty to return |
| 3377 | 付款义务 – fùkuǎn yìwù – nghĩa vụ thanh toán – payment obligation |
| 3378 | 交付义务 – jiāofù yìwù – nghĩa vụ bàn giao – delivery obligation |
| 3379 | 验收义务 – yànshōu yìwù – nghĩa vụ nghiệm thu – acceptance obligation |
| 3380 | 审慎义务 – shěnshèn yìwù – nghĩa vụ thận trọng – duty of care |
| 3381 | 注意义务 – zhùyì yìwù – nghĩa vụ cẩn trọng – duty of care |
| 3382 | 忠实义务 – zhōngshí yìwù – nghĩa vụ trung thành – duty of loyalty |
| 3383 | 诚信义务 – chéngxìn yìwù – nghĩa vụ thiện chí – duty of good faith |
| 3384 | 合理注意 – hélǐ zhùyì – sự cẩn trọng hợp lý – reasonable care |
| 3385 | 专业谨慎 – zhuānyè jǐnshèn – sự thận trọng nghề nghiệp – professional care |
| 3386 | 行业标准注意义务 – hángyè biāozhǔn zhùyì yìwù – nghĩa vụ cẩn trọng theo chuẩn ngành – industry-standard duty of care |
| 3387 | 合同债权 – hétóng zhàiquán – quyền yêu cầu phát sinh từ hợp đồng – contractual claim |
| 3388 | 合同债务 – hétóng zhàiwù – nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng – contractual debt |
| 3389 | 到期债权 – dàoqī zhàiquán – quyền đòi nợ đến hạn – matured claim |
| 3390 | 未到期债权 – wèi dàoqī zhàiquán – quyền đòi nợ chưa đến hạn – unmatured claim |
| 3391 | 债权到期 – zhàiquán dàoqī – khoản phải thu đến hạn – claim becomes due |
| 3392 | 债权实现 – zhàiquán shíxiàn – thực hiện quyền đòi nợ – realization of claim |
| 3393 | 债权保全 – zhàiquán bǎoquán – bảo toàn quyền đòi nợ – preservation of claim |
| 3394 | 追偿权 – zhuīchángquán – quyền truy đòi – right of recourse |
| 3395 | 追偿 – zhuīcháng – truy đòi – recourse |
| 3396 | 代位权 – dàiwèiquán – quyền thế vị – right of subrogation |
| 3397 | 撤销权 – chèxiāoquán – quyền hủy bỏ – right of revocation |
| 3398 | 担保债权 – dānbǎo zhàiquán – khoản nợ có bảo đảm – secured claim |
| 3399 | 无担保债权 – wú dānbǎo zhàiquán – khoản nợ không có bảo đảm – unsecured claim |
| 3400 | 优先债权 – yōuxiān zhàiquán – khoản nợ ưu tiên – preferential claim |
| 3401 | 普通债权 – pǔtōng zhàiquán – khoản nợ thông thường – ordinary claim |
| 3402 | 债权确认 – zhàiquán quèrèn – xác nhận quyền đòi nợ – claim confirmation |
| 3403 | 债权凭证 – zhàiquán píngzhèng – chứng từ xác nhận khoản phải thu – claim certificate |
| 3404 | 应收票据 – yīngshōu piàojù – giấy tờ có giá phải thu – notes receivable |
| 3405 | 应付票据 – yìngfù piàojù – giấy tờ có giá phải trả – notes payable |
| 3406 | 预收款 – yùshōukuǎn – tiền nhận trước – advance receipt |
| 3407 | 预付款项 – yùfù kuǎnxiàng – khoản trả trước – prepayments |
| 3408 | 其他应收款 – qítā yīngshōukuǎn – khoản phải thu khác – other receivables |
| 3409 | 其他应付款 – qítā yìngfùkuǎn – khoản phải trả khác – other payables |
| 3410 | 合同应收款 – hétóng yīngshōukuǎn – khoản phải thu theo hợp đồng – contract receivable |
| 3411 | 合同应付款 – hétóng yìngfùkuǎn – khoản phải trả theo hợp đồng – contract payable |
| 3412 | 付款凭证齐全 – fùkuǎn píngzhèng qíquán – chứng từ thanh toán đầy đủ – complete payment documentation |
| 3413 | 付款资料齐全 – fùkuǎn zīliào qíquán – hồ sơ thanh toán đầy đủ – complete payment documents |
| 3414 | 付款条件满足 – fùkuǎn tiáojiàn mǎnzú – đáp ứng điều kiện thanh toán – payment conditions satisfied |
| 3415 | 付款条件未满足 – fùkuǎn tiáojiàn wèi mǎnzú – chưa đáp ứng điều kiện thanh toán – payment conditions not satisfied |
| 3416 | 暂停付款权 – zàntíng fùkuǎnquán – quyền tạm dừng thanh toán – right to suspend payment |
| 3417 | 扣款权 – kòukuǎnquán – quyền khấu trừ tiền – right of deduction |
| 3418 | 抵扣 – dǐkòu – khấu trừ/bù trừ – deduction / offset |
| 3419 | 从应付款中扣除 – cóng yìngfùkuǎn zhōng kòuchú – khấu trừ từ khoản phải trả – deduct from amounts payable |
| 3420 | 发票合规 – fāpiào hégé – hóa đơn hợp lệ – invoice compliance |
| 3421 | 有效发票 – yǒuxiào fāpiào – hóa đơn hợp lệ – valid invoice |
| 3422 | 合法发票 – héfǎ fāpiào – hóa đơn hợp pháp – lawful invoice |
| 3423 | 发票不合格 – fāpiào bù hégé – hóa đơn không hợp lệ – invalid invoice |
| 3424 | 发票信息错误 – fāpiào xìnxī cuòwù – thông tin hóa đơn sai – incorrect invoice information |
| 3425 | 重新开票 – chóngxīn kāipiào – xuất lại hóa đơn – reissue invoice |
| 3426 | 发票退回 – fāpiào tuìhuí – trả lại hóa đơn – return invoice |
| 3427 | 开票主体 – kāipiào zhǔtǐ – đơn vị xuất hóa đơn – invoicing entity |
| 3428 | 收票方 – shōupiàofāng – bên nhận hóa đơn – invoice recipient |
| 3429 | 账单 – zhàngdān – hóa đơn/bảng kê thanh toán – bill |
| 3430 | 账单日期 – zhàngdān rìqī – ngày lập bảng kê – billing date |
| 3431 | 账单金额 – zhàngdān jīn’é – số tiền trên bảng kê – billed amount |
| 3432 | 付款账单 – fùkuǎn zhàngdān – bảng kê thanh toán – payment bill |
| 3433 | 服务账单 – fúwù zhàngdān – hóa đơn dịch vụ – service bill |
| 3434 | 对账周期 – duìzhàng zhōuqī – chu kỳ đối chiếu – reconciliation cycle |
| 3435 | 月度对账 – yuèdù duìzhàng – đối chiếu hàng tháng – monthly reconciliation |
| 3436 | 季度对账 – jìdù duìzhàng – đối chiếu hàng quý – quarterly reconciliation |
| 3437 | 对账确认 – duìzhàng quèrèn – xác nhận đối chiếu – reconciliation confirmation |
| 3438 | 对账差异 – duìzhàng chāyì – chênh lệch đối chiếu – reconciliation discrepancy |
| 3439 | 差异调整 – chāyì tiáozhěng – điều chỉnh chênh lệch – discrepancy adjustment |
| 3440 | 差额结算 – chā’é jiésuàn – quyết toán phần chênh lệch – settlement of difference |
| 3441 | 多付 – duōfù – trả thừa – overpayment |
| 3442 | 少付 – shǎofù – trả thiếu – underpayment |
| 3443 | 多收 – duōshōu – thu thừa – overcollection |
| 3444 | 少收 – shǎoshōu – thu thiếu – undercollection |
| 3445 | 多付款项 – duōfù kuǎnxiàng – khoản thanh toán thừa – overpaid amount |
| 3446 | 退还多付款 – tuìhuán duōfùkuǎn – hoàn trả khoản thanh toán thừa – refund overpayment |
| 3447 | 补付 – bǔfù – thanh toán bổ sung – make up a shortfall |
| 3448 | 补付款 – bǔfùkuǎn – khoản thanh toán bổ sung – additional payment |
| 3449 | 付款币种 – fùkuǎn bìzhǒng – loại tiền thanh toán – payment currency |
| 3450 | 结算币种 – jiésuàn bìzhǒng – loại tiền quyết toán – settlement currency |
| 3451 | 合同币种 – hétóng bìzhǒng – loại tiền ghi trong hợp đồng – contract currency |
| 3452 | 记账本位币 – jìzhàng běnwèibì – đồng tiền hạch toán – functional currency |
| 3453 | 外币付款 – wàibì fùkuǎn – thanh toán ngoại tệ – foreign currency payment |
| 3454 | 外汇 – wàihuì – ngoại hối – foreign exchange |
| 3455 | 外汇支付 – wàihuì zhīfù – thanh toán ngoại hối – foreign exchange payment |
| 3456 | 外汇管制 – wàihuì guǎnzhì – kiểm soát ngoại hối – foreign exchange control |
| 3457 | 汇兑损益 – huìduì sǔnyì – lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain or loss |
| 3458 | 汇率基准 – huìlǜ jīzhǔn – tỷ giá tham chiếu – exchange rate benchmark |
| 3459 | 结算汇率 – jiésuàn huìlǜ – tỷ giá quyết toán – settlement exchange rate |
| 3460 | 付款日汇率 – fùkuǎnrì huìlǜ – tỷ giá ngày thanh toán – payment-date exchange rate |
| 3461 | 开票日汇率 – kāipiàorì huìlǜ – tỷ giá ngày xuất hóa đơn – invoice-date exchange rate |
| 3462 | 固定汇率 – gùdìng huìlǜ – tỷ giá cố định – fixed exchange rate |
| 3463 | 浮动汇率 – fúdòng huìlǜ – tỷ giá thả nổi – floating exchange rate |
| 3464 | 汇率调整机制 – huìlǜ tiáozhěng jīzhì – cơ chế điều chỉnh tỷ giá – exchange-rate adjustment mechanism |
| 3465 | 汇兑风险承担 – huìduì fēngxiǎn chéngdān – chịu rủi ro tỷ giá – allocation of FX risk |
| 3466 | 价格指数 – jiàgé zhǐshù – chỉ số giá – price index |
| 3467 | 物价指数 – wùjià zhǐshù – chỉ số giá cả – price index |
| 3468 | 消费者价格指数 – xiāofèizhě jiàgé zhǐshù – chỉ số giá tiêu dùng – consumer price index |
| 3469 | 生产者价格指数 – shēngchǎnzhě jiàgé zhǐshù – chỉ số giá sản xuất – producer price index |
| 3470 | 指数调价 – zhǐshù tiáojià – điều chỉnh giá theo chỉ số – index-linked price adjustment |
| 3471 | 价格联动 – jiàgé liándòng – cơ chế giá liên động – price linkage |
| 3472 | 原材料价格联动 – yuáncáiliào jiàgé liándòng – điều chỉnh giá theo nguyên liệu – raw-material price linkage |
| 3473 | 燃料价格调整 – ránliào jiàgé tiáozhěng – điều chỉnh theo giá nhiên liệu – fuel price adjustment |
| 3474 | 合同采购量 – hétóng cǎigòuliàng – lượng mua theo hợp đồng – contracted purchase quantity |
| 3475 | 合同供应量 – hétóng gōngyìngliàng – lượng cung ứng theo hợp đồng – contracted supply quantity |
| 3476 | 最低承诺采购量 – zuìdī chéngnuò cǎigòuliàng – sản lượng mua tối thiểu cam kết – minimum committed purchase quantity |
| 3477 | 最低承诺供应量 – zuìdī chéngnuò gōngyìngliàng – lượng cung cấp tối thiểu cam kết – minimum committed supply quantity |
| 3478 | 预计采购量 – yùjì cǎigòuliàng – lượng mua dự kiến – estimated purchase volume |
| 3479 | 预测需求 – yùcè xūqiú – nhu cầu dự báo – forecast demand |
| 3480 | 采购预测 – cǎigòu yùcè – dự báo mua hàng – procurement forecast |
| 3481 | 滚动预测 – gǔndòng yùcè – dự báo cuốn chiếu – rolling forecast |
| 3482 | 锁定订单 – suǒdìng dìngdān – đơn hàng cố định – firm order |
| 3483 | 预测订单 – yùcè dìngdān – đơn hàng dự báo – forecast order |
| 3484 | 不可取消订单 – bùkě qǔxiāo dìngdān – đơn hàng không thể hủy – non-cancellable order |
| 3485 | 可取消订单 – kě qǔxiāo dìngdān – đơn hàng có thể hủy – cancellable order |
| 3486 | 取消费用 – qǔxiāo fèiyòng – phí hủy – cancellation fee |
| 3487 | 取消费 – qǔxiāofèi – phí hủy – cancellation charge |
| 3488 | 订单取消费 – dìngdān qǔxiāofèi – phí hủy đơn hàng – order cancellation fee |
| 3489 | 订单变更费 – dìngdān biàngēngfèi – phí thay đổi đơn hàng – order change fee |
| 3490 | 最低购买承诺 – zuìdī gòumǎi chéngnuò – cam kết mua tối thiểu – minimum purchase commitment |
| 3491 | 采购承诺 – cǎigòu chéngnuò – cam kết mua hàng – purchase commitment |
| 3492 | 销售承诺 – xiāoshòu chéngnuò – cam kết bán hàng – sales commitment |
| 3493 | 供货承诺 – gōnghuò chéngnuò – cam kết cung cấp hàng – supply commitment |
| 3494 | 交期承诺 – jiāoqī chéngnuò – cam kết thời hạn giao – delivery commitment |
| 3495 | 质量承诺书 – zhìliàng chéngnuòshū – văn bản cam kết chất lượng – quality commitment letter |
| 3496 | 履约承诺书 – lǚyuē chéngnuòshū – thư cam kết thực hiện hợp đồng – performance undertaking |
| 3497 | 供应保障 – gōngyìng bǎozhàng – bảo đảm nguồn cung – supply assurance |
| 3498 | 供货保障 – gōnghuò bǎozhàng – bảo đảm giao hàng – supply guarantee |
| 3499 | 产能保障 – chǎnnéng bǎozhàng – bảo đảm năng lực sản xuất – capacity assurance |
| 3500 | 交期保障 – jiāoqī bǎozhàng – bảo đảm thời hạn giao hàng – delivery assurance |
| 3501 | 质量保障 – zhìliàng bǎozhàng – bảo đảm chất lượng – quality assurance |
| 3502 | 服务保障 – fúwù bǎozhàng – bảo đảm dịch vụ – service assurance |
| 3503 | 备货保障 – bèihuò bǎozhàng – bảo đảm chuẩn bị hàng – inventory assurance |
| 3504 | 应急供应 – yìngjí gōngyìng – cung ứng khẩn cấp – emergency supply |
| 3505 | 应急供货 – yìngjí gōnghuò – giao hàng khẩn cấp – emergency delivery |
| 3506 | 替代产品 – tìdài chǎnpǐn – sản phẩm thay thế – substitute product |
| 3507 | 替代材料 – tìdài cáiliào – vật liệu thay thế – substitute material |
| 3508 | 替代方案 – tìdài fāng’àn – phương án thay thế – alternative solution |
| 3509 | 替代履约方案 – tìdài lǚyuē fāng’àn – phương án thực hiện thay thế – alternative performance plan |
| 3510 | 备用方案 – bèiyòng fāng’àn – phương án dự phòng – contingency plan |
| 3511 | 应急预案 – yìngjí yù’àn – phương án ứng phó khẩn cấp – contingency plan |
| 3512 | 业务连续性 – yèwù liánxùxìng – tính liên tục kinh doanh – business continuity |
| 3513 | 业务连续性计划 – yèwù liánxùxìng jìhuà – kế hoạch duy trì hoạt động kinh doanh – business continuity plan |
| 3514 | 灾难恢复 – zāinàn huīfù – phục hồi sau thảm họa – disaster recovery |
| 3515 | 灾难恢复计划 – zāinàn huīfù jìhuà – kế hoạch phục hồi thảm họa – disaster recovery plan |
| 3516 | 应急响应 – yìngjí xiǎngyìng – ứng phó khẩn cấp – emergency response |
| 3517 | 应急响应时间 – yìngjí xiǎngyìng shíjiān – thời gian phản ứng khẩn cấp – emergency response time |
| 3518 | 重大事故 – zhòngdà shìgù – sự cố nghiêm trọng – major incident |
| 3519 | 业务中断 – yèwù zhōngduàn – gián đoạn kinh doanh – business interruption |
| 3520 | 系统中断 – xìtǒng zhōngduàn – gián đoạn hệ thống – system outage |
| 3521 | 服务中断 – fúwù zhōngduàn – gián đoạn dịch vụ – service interruption |
| 3522 | 数据恢复 – shùjù huīfù – khôi phục dữ liệu – data recovery |
| 3523 | 恢复时间目标 – huīfù shíjiān mùbiāo – mục tiêu thời gian khôi phục – recovery time objective |
| 3524 | 恢复点目标 – huīfù diǎn mùbiāo – mục tiêu điểm khôi phục – recovery point objective |
| 3525 | 系统可用性 – xìtǒng kěyòngxìng – tính sẵn sàng hệ thống – system availability |
| 3526 | 可用率 – kěyònglǜ – tỷ lệ sẵn sàng – availability rate |
| 3527 | 服务可用率 – fúwù kěyònglǜ – tỷ lệ sẵn sàng dịch vụ – service availability |
| 3528 | 服务中断时间 – fúwù zhōngduàn shíjiān – thời gian gián đoạn dịch vụ – service downtime |
| 3529 | 服务等级 – fúwù děngjí – cấp độ dịch vụ – service level |
| 3530 | 服务等级指标 – fúwù děngjí zhǐbiāo – chỉ số cấp độ dịch vụ – service level metric |
| 3531 | 服务等级违约 – fúwù děngjí wéiyuē – vi phạm SLA – service level breach |
| 3532 | 服务补偿 – fúwù bǔcháng – bồi hoàn dịch vụ – service credit |
| 3533 | 服务抵扣 – fúwù dǐkòu – khấu trừ phí dịch vụ – service credit |
| 3534 | 服务费减免 – fúwùfèi jiǎnmiǎn – giảm phí dịch vụ – service fee reduction |
| 3535 | 故障等级 – gùzhàng děngjí – cấp độ sự cố – incident severity |
| 3536 | 重大故障 – zhòngdà gùzhàng – sự cố nghiêm trọng – major outage |
| 3537 | 问题响应 – wèntí xiǎngyìng – phản hồi sự cố – issue response |
| 3538 | 问题解决 – wèntí jiějué – giải quyết vấn đề – issue resolution |
| 3539 | 故障响应时间 – gùzhàng xiǎngyìng shíjiān – thời gian phản hồi sự cố – incident response time |
| 3540 | 故障解决时间 – gùzhàng jiějué shíjiān – thời gian xử lý sự cố – incident resolution time |
| 3541 | 升级机制 – shēngjí jīzhì – cơ chế escalations – escalation mechanism |
| 3542 | 问题升级 – wèntí shēngjí – nâng cấp xử lý vấn đề – issue escalation |
| 3543 | 紧急升级 – jǐnjí shēngjí – nâng mức xử lý khẩn cấp – urgent escalation |
| 3544 | 联系人升级 – liánxìrén shēngjí – chuyển vấn đề lên người phụ trách cấp cao hơn – contact escalation |
| 3545 | 关键人员 – guānjiàn rényuán – nhân sự chủ chốt – key personnel |
| 3546 | 指定人员 – zhǐdìng rényuán – nhân sự chỉ định – designated personnel |
| 3547 | 人员更换 – rényuán gēnghuàn – thay đổi nhân sự – personnel replacement |
| 3548 | 关键人员更换 – guānjiàn rényuán gēnghuàn – thay nhân sự chủ chốt – replacement of key personnel |
| 3549 | 人员资质 – rényuán zīzhì – năng lực/chứng chỉ nhân sự – personnel qualifications |
| 3550 | 专业资格 – zhuānyè zīgé – trình độ chuyên môn – professional qualification |
| 3551 | 人员培训 – rényuán péixùn – đào tạo nhân sự – personnel training |
| 3552 | 人员稳定性 – rényuán wěndìngxìng – tính ổn định nhân sự – personnel stability |
| 3553 | 分工 – fēngōng – phân công – division of responsibilities |
| 3554 | 职责 – zhízé – chức trách – responsibilities |
| 3555 | 职责范围 – zhízé fànwéi – phạm vi trách nhiệm – scope of duties |
| 3556 | 工作职责 – gōngzuò zhízé – trách nhiệm công việc – job responsibilities |
| 3557 | 责任边界 – zérèn biānjiè – ranh giới trách nhiệm – boundary of responsibility |
| 3558 | 接口人 – jiēkǒurén – đầu mối liên hệ – liaison person |
| 3559 | 业务接口 – yèwù jiēkǒu – đầu mối nghiệp vụ – business interface |
| 3560 | 沟通机制 – gōutōng jīzhì – cơ chế trao đổi – communication mechanism |
| 3561 | 协调机制 – xiétiáo jīzhì – cơ chế phối hợp – coordination mechanism |
| 3562 | 例会 – lìhuì – cuộc họp định kỳ – regular meeting |
| 3563 | 项目例会 – xiàngmù lìhuì – họp dự án định kỳ – regular project meeting |
| 3564 | 月度会议 – yuèdù huìyì – cuộc họp hàng tháng – monthly meeting |
| 3565 | 季度会议 – jìdù huìyì – cuộc họp hàng quý – quarterly meeting |
| 3566 | 联席会议 – liánxí huìyì – cuộc họp liên tịch – joint meeting |
| 3567 | 会议通知 – huìyì tōngzhī – thông báo họp – meeting notice |
| 3568 | 会议记录 – huìyì jìlù – biên bản cuộc họp – meeting record |
| 3569 | 行动事项 – xíngdòng shìxiàng – hạng mục hành động – action item |
| 3570 | 整改跟踪 – zhěnggǎi gēnzōng – theo dõi khắc phục – corrective action tracking |
| 3571 | 绩效指标 – jìxiào zhǐbiāo – chỉ số hiệu suất – performance indicator |
| 3572 | 关键绩效指标 – guānjiàn jìxiào zhǐbiāo – chỉ số hiệu suất chính – key performance indicator |
| 3573 | 合同绩效 – hétóng jìxiào – hiệu suất hợp đồng – contract performance |
| 3574 | 供应商绩效指标 – gōngyìngshāng jìxiào zhǐbiāo – KPI nhà cung cấp – supplier performance indicator |
| 3575 | 交货准时率 – jiāohuò zhǔnshílǜ – tỷ lệ giao đúng hạn – on-time delivery rate |
| 3576 | 产品合格率 – chǎnpǐn hégélǜ – tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn – product pass rate |
| 3577 | 退货率 – tuìhuòlǜ – tỷ lệ trả hàng – return rate |
| 3578 | 投诉率 – tóusùlǜ – tỷ lệ khiếu nại – complaint rate |
| 3579 | 服务达标率 – fúwù dábiāolǜ – tỷ lệ đạt chuẩn dịch vụ – service compliance rate |
| 3580 | 绩效考核 – jìxiào kǎohé – đánh giá hiệu suất – performance evaluation |
| 3581 | 绩效评价 – jìxiào píngjià – đánh giá hiệu quả – performance assessment |
| 3582 | 考核周期 – kǎohé zhōuqī – chu kỳ đánh giá – assessment period |
| 3583 | 考核标准 – kǎohé biāozhǔn – tiêu chuẩn đánh giá – assessment criteria |
| 3584 | 考核结果 – kǎohé jiéguǒ – kết quả đánh giá – assessment result |
| 3585 | 不达标 – bù dábiāo – không đạt chỉ tiêu – fail to meet standard |
| 3586 | 达标 – dábiāo – đạt chỉ tiêu – meet standard |
| 3587 | 超额完成 – chāo’é wánchéng – vượt chỉ tiêu – exceed target |
| 3588 | 绩效扣款 – jìxiào kòukuǎn – khấu trừ do không đạt KPI – performance deduction |
| 3589 | 绩效奖励 – jìxiào jiǎnglì – thưởng hiệu suất – performance incentive |
| 3590 | 奖金 – jiǎngjīn – tiền thưởng – bonus |
| 3591 | 奖励 – jiǎnglì – khen thưởng – incentive |
| 3592 | 激励 – jīlì – khuyến khích – incentive |
| 3593 | 激励机制 – jīlì jīzhì – cơ chế khuyến khích – incentive mechanism |
| 3594 | 超额奖励 – chāo’é jiǎnglì – thưởng vượt chỉ tiêu – overperformance bonus |
| 3595 | 销售奖励 – xiāoshòu jiǎnglì – thưởng bán hàng – sales incentive |
| 3596 | 采购奖励 – cǎigòu jiǎnglì – thưởng mua hàng – procurement incentive |
| 3597 | 业绩奖金 – yèjì jiǎngjīn – thưởng thành tích – performance bonus |
| 3598 | 罚款 – fákuǎn – tiền phạt – fine |
| 3599 | 处罚 – chǔfá – xử phạt – penalty |
| 3600 | 合同处罚 – hétóng chǔfá – xử phạt theo hợp đồng – contractual penalty |
| 3601 | 罚则 – fázé – điều khoản xử phạt – penalty provisions |
| 3602 | 扣罚 – kòufá – khấu trừ phạt – penalty deduction |
| 3603 | 质量罚款 – zhìliàng fákuǎn – phạt chất lượng – quality penalty |
| 3604 | 延期罚款 – yánqī fákuǎn – phạt chậm tiến độ – delay penalty |
| 3605 | 交期罚款 – jiāoqī fákuǎn – phạt giao hàng chậm – late delivery penalty |
| 3606 | 每日违约金 – měirì wéiyuējīn – phạt vi phạm tính theo ngày – daily liquidated damages |
| 3607 | 累计违约金 – lěijì wéiyuējīn – tổng tiền phạt vi phạm lũy kế – cumulative liquidated damages |
| 3608 | 违约金比例 – wéiyuējīn bǐlì – tỷ lệ phạt vi phạm – liquidated damages rate |
| 3609 | 违约金上限 – wéiyuējīn shàngxiàn – mức phạt vi phạm tối đa – cap on liquidated damages |
| 3610 | 按日计算 – ànrì jìsuàn – tính theo ngày – calculated per day |
| 3611 | 按合同金额计算 – àn hétóng jīn’é jìsuàn – tính theo giá trị hợp đồng – calculated based on contract value |
| 3612 | 按未履行金额计算 – àn wèi lǚxíng jīn’é jìsuàn – tính theo phần giá trị chưa thực hiện – calculated on unperformed amount |
| 3613 | 不足以弥补损失 – bùzú yǐ míbǔ sǔnshī – không đủ bù đắp thiệt hại – insufficient to cover losses |
| 3614 | 另行赔偿 – lìngxíng péicháng – bồi thường thêm – additional compensation |
| 3615 | 罚款通知 – fákuǎn tōngzhī – thông báo phạt – penalty notice |
| 3616 | 扣款通知 – kòukuǎn tōngzhī – thông báo khấu trừ – deduction notice |
| 3617 | 违约金通知 – wéiyuējīn tōngzhī – thông báo tiền phạt vi phạm – liquidated damages notice |
| 3618 | 赔偿通知 – péicháng tōngzhī – thông báo yêu cầu bồi thường – compensation notice |
| 3619 | 索赔通知期限 – suǒpéi tōngzhī qīxiàn – thời hạn thông báo khiếu nại – claim notification period |
| 3620 | 逾期索赔 – yúqī suǒpéi – yêu cầu bồi thường quá hạn – late claim |
| 3621 | 放弃索赔权 – fàngqì suǒpéi quán – từ bỏ quyền khiếu nại bồi thường – waive the right to claim |
| 3622 | 合同调整 – hétóng tiáozhěng – điều chỉnh hợp đồng – contract adjustment |
| 3623 | 合同重谈 – hétóng chóngtán – đàm phán lại hợp đồng – contract renegotiation |
| 3624 | 合同重签 – hétóng chóngqiān – ký lại hợp đồng – re-execute contract |
| 3625 | 重新签署 – chóngxīn qiānshǔ – ký lại – re-sign |
| 3626 | 替换合同 – tìhuàn hétóng – hợp đồng thay thế – replacement contract |
| 3627 | 新合同 – xīn hétóng – hợp đồng mới – new contract |
| 3628 | 旧合同 – jiù hétóng – hợp đồng cũ – old contract |
| 3629 | 原合同 – yuán hétóng – hợp đồng ban đầu – original contract |
| 3630 | 原协议 – yuán xiéyì – thỏa thuận ban đầu – original agreement |
| 3631 | 现有合同 – xiànyǒu hétóng – hợp đồng hiện tại – existing contract |
| 3632 | 继承原合同 – jìchéng yuán hétóng – kế thừa hợp đồng gốc – succeed to original contract |
| 3633 | 取代原合同 – qǔdài yuán hétóng – thay thế hợp đồng gốc – supersede original contract |
| 3634 | 终止原合同 – zhōngzhǐ yuán hétóng – chấm dứt hợp đồng gốc – terminate original contract |
| 3635 | 原合同继续有效 – yuán hétóng jìxù yǒuxiào – hợp đồng gốc tiếp tục có hiệu lực – original contract remains effective |
| 3636 | 除修改部分外 – chú xiūgǎi bùfen wài – ngoài phần được sửa đổi – except for the amended parts |
| 3637 | 其余条款不变 – qíyú tiáokuǎn bù biàn – các điều khoản khác không thay đổi – all other terms remain unchanged |
| 3638 | 其余条款继续有效 – qíyú tiáokuǎn jìxù yǒuxiào – các điều khoản còn lại tiếp tục có hiệu lực – remaining provisions remain effective |
| 3639 | 补充协议与原合同 – bǔchōng xiéyì yǔ yuán hétóng – thỏa thuận bổ sung và hợp đồng gốc – supplementary agreement and original contract |
| 3640 | 构成不可分割的整体 – gòuchéng bùkě fēngē de zhěngtǐ – tạo thành một chỉnh thể không thể tách rời – constitute an inseparable whole |
| 3641 | 具有同等法律效力 – jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì – có hiệu lực pháp lý ngang nhau – have equal legal effect |
| 3642 | 如有不一致 – rú yǒu bù yízhì – nếu có điểm không nhất quán – in case of inconsistency |
| 3643 | 以补充协议约定为准 – yǐ bǔchōng xiéyì yuēdìng wéi zhǔn – lấy thỏa thuận bổ sung làm chuẩn – supplementary agreement shall prevail |
| 3644 | 未修改部分 – wèi xiūgǎi bùfen – phần chưa được sửa đổi – unamended portion |
| 3645 | 仍然有效 – réngrán yǒuxiào – vẫn có hiệu lực – remain valid |
| 3646 | 相互补充 – xiānghù bǔchōng – bổ sung cho nhau – supplement each other |
| 3647 | 共同构成合同文件 – gòngtóng gòuchéng hétóng wénjiàn – cùng cấu thành hồ sơ hợp đồng – collectively constitute the contract documents |
| 3648 | 合同语言版本冲突 – hétóng yǔyán bǎnběn chōngtū – xung đột giữa các bản ngôn ngữ – conflict between language versions |
| 3649 | 中文文本 – Zhōngwén wénběn – văn bản tiếng Trung – Chinese text |
| 3650 | 英文文本 – Yīngwén wénběn – văn bản tiếng Anh – English text |
| 3651 | 越南文文本 – Yuènánwén wénběn – văn bản tiếng Việt – Vietnamese text |
| 3652 | 中文译本 – Zhōngwén yìběn – bản dịch tiếng Trung – Chinese translation |
| 3653 | 英文译本 – Yīngwén yìběn – bản dịch tiếng Anh – English translation |
| 3654 | 越南文译本 – Yuènánwén yìběn – bản dịch tiếng Việt – Vietnamese translation |
| 3655 | 译文 – yìwén – bản dịch – translated text |
| 3656 | 原文 – yuánwén – nguyên văn – original text |
| 3657 | 翻译错误 – fānyì cuòwù – lỗi dịch thuật – translation error |
| 3658 | 翻译差异 – fānyì chāyì – khác biệt trong bản dịch – translation discrepancy |
| 3659 | 合同附件优先 – hétóng fùjiàn yōuxiān – ưu tiên áp dụng phụ lục hợp đồng – contract appendix prevails |
| 3660 | 正文优先 – zhèngwén yōuxiān – nội dung chính được ưu tiên – main text prevails |
| 3661 | 专用条款优先 – zhuānyòng tiáokuǎn yōuxiān – điều khoản riêng được ưu tiên – special terms prevail |
| 3662 | 后签文件优先 – hòuqiān wénjiàn yōuxiān – văn bản ký sau được ưu tiên – later-signed document prevails |
| 3663 | 最新文件优先 – zuìxīn wénjiàn yōuxiān – văn bản mới nhất được ưu tiên – latest document prevails |
| 3664 | 合同依赖 – hétóng yīlài – sự phụ thuộc giữa các hợp đồng – contract dependency |
| 3665 | 关联协议 – guānlián xiéyì – thỏa thuận liên quan – related agreement |
| 3666 | 附属协议 – fùshǔ xiéyì – thỏa thuận phụ – ancillary agreement |
| 3667 | 附属合同 – fùshǔ hétóng – hợp đồng phụ – ancillary contract |
| 3668 | 配套协议 – pèitào xiéyì – thỏa thuận kèm theo – supporting agreement |
| 3669 | 交叉终止 – jiāochā zhōngzhǐ – chấm dứt chéo giữa các hợp đồng – cross-termination |
| 3670 | 交叉生效 – jiāochā shēngxiào – hiệu lực phụ thuộc chéo – cross-effectiveness |
| 3671 | 主合同终止 – zhǔ hétóng zhōngzhǐ – hợp đồng chính chấm dứt – termination of master contract |
| 3672 | 从合同终止 – cóng hétóng zhōngzhǐ – hợp đồng phụ chấm dứt – termination of ancillary contract |
| 3673 | 随主合同终止 – suí zhǔ hétóng zhōngzhǐ – chấm dứt theo hợp đồng chính – terminate together with master contract |
| 3674 | 独立有效 – dúlì yǒuxiào – có hiệu lực độc lập – independently valid |
| 3675 | 独立条款 – dúlì tiáokuǎn – điều khoản độc lập – independent clause |
| 3676 | 独立义务 – dúlì yìwù – nghĩa vụ độc lập – independent obligation |
| 3677 | 费用报销 – fèiyòng bàoxiāo – hoàn trả chi phí – expense reimbursement |
| 3678 | 报销费用 – bàoxiāo fèiyòng – chi phí được hoàn – reimbursable expenses |
| 3679 | 实报实销 – shíbào shíxiāo – thanh toán theo chi phí thực tế – reimbursement at actual cost |
| 3680 | 差旅费 – chāilǚfèi – chi phí công tác – travel expenses |
| 3681 | 住宿费 – zhùsùfèi – chi phí lưu trú – accommodation expenses |
| 3682 | 交通费 – jiāotōngfèi – chi phí đi lại – transportation expenses |
| 3683 | 餐费 – cānfèi – chi phí ăn uống – meal expenses |
| 3684 | 合理开支 – hélǐ kāizhī – chi phí hợp lý – reasonable expenses |
| 3685 | 经事先批准的费用 – jīng shìxiān pīzhǔn de fèiyòng – chi phí được phê duyệt trước – pre-approved expenses |
| 3686 | 费用凭证 – fèiyòng píngzhèng – chứng từ chi phí – expense receipt |
| 3687 | 费用预算 – fèiyòng yùsuàn – ngân sách chi phí – expense budget |
| 3688 | 费用上限 – fèiyòng shàngxiàn – trần chi phí – expense cap |
| 3689 | 超出预算 – chāochū yùsuàn – vượt ngân sách – exceed budget |
| 3690 | 未经批准不得超支 – wèijīng pīzhǔn bùdé chāozhī – không được vượt chi nếu chưa phê duyệt – no overspending without approval |
| 3691 | 超支部分 – chāozhī bùfen – phần vượt chi – excess expenditure |
| 3692 | 自行承担 – zìxíng chéngdān – tự chịu – bear at own cost |
| 3693 | 由责任方承担 – yóu zérènfāng chéngdān – do bên có trách nhiệm chịu – borne by the responsible party |
| 3694 | 净额结算 – jìng’é jiésuàn – quyết toán ròng – net settlement |
| 3695 | 总额结算 – zǒng’é jiésuàn – quyết toán tổng – gross settlement |
| 3696 | 抵扣后付款 – dǐkòu hòu fùkuǎn – thanh toán sau khi khấu trừ – payment after set-off |
| 3697 | 税后支付 – shuìhòu zhīfù – thanh toán sau thuế – net-of-tax payment |
| 3698 | 税前支付 – shuìqián zhīfù – thanh toán trước thuế – gross payment |
| 3699 | 代扣代缴税款 – dàikòu dàijiǎo shuìkuǎn – khấu trừ và nộp thuế thay – withhold and remit taxes |
| 3700 | 扣缴义务人 – kòujiǎo yìwùrén – bên có nghĩa vụ khấu trừ thuế – withholding agent |
| 3701 | 合同币值 – hétóng bìzhí – giá trị tiền tệ hợp đồng – contract currency value |
| 3702 | 币值波动 – bìzhí bōdòng – biến động giá trị tiền tệ – currency fluctuation |
| 3703 | 通货膨胀 – tōnghuò péngzhàng – lạm phát – inflation |
| 3704 | 通货紧缩 – tōnghuò jǐnsuō – giảm phát – deflation |
| 3705 | 通胀调整 – tōngzhàng tiáozhěng – điều chỉnh theo lạm phát – inflation adjustment |
| 3706 | 价格指数调整 – jiàgé zhǐshù tiáozhěng – điều chỉnh theo chỉ số giá – price index adjustment |
| 3707 | 货币贬值 – huòbì biǎnzhí – mất giá tiền tệ – currency depreciation |
| 3708 | 货币升值 – huòbì shēngzhí – tăng giá tiền tệ – currency appreciation |
| 3709 | 外汇损失 – wàihuì sǔnshī – tổn thất ngoại hối – foreign exchange loss |
| 3710 | 汇兑收益 – huìduì shōuyì – lãi chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain |
| 3711 | 汇率差额 – huìlǜ chā’é – chênh lệch tỷ giá – exchange-rate difference |
| 3712 | 外汇风险分担 – wàihuì fēngxiǎn fēndān – phân chia rủi ro ngoại hối – sharing of foreign exchange risk |
| 3713 | 汇率锁定 – huìlǜ suǒdìng – khóa tỷ giá – exchange-rate lock |
| 3714 | 远期汇率 – yuǎnqī huìlǜ – tỷ giá kỳ hạn – forward exchange rate |
| 3715 | 汇率对冲 – huìlǜ duìchōng – phòng ngừa rủi ro tỷ giá – FX hedging |
| 3716 | 套期保值 – tàoqī bǎozhí – phòng hộ rủi ro – hedging |
| 3717 | 销售区域限制 – xiāoshòu qūyù xiànzhì – hạn chế khu vực bán hàng – sales territory restriction |
| 3718 | 跨区域销售 – kuà qūyù xiāoshòu – bán hàng vượt khu vực – cross-territory sales |
| 3719 | 窜货 – cuànhuò – bán hàng lấn vùng – gray-market cross-region selling |
| 3720 | 最低转售价 – zuìdī zhuǎnshòujià – giá bán lại tối thiểu – minimum resale price |
| 3721 | 建议零售价 – jiànyì língshòujià – giá bán lẻ đề xuất – suggested retail price |
| 3722 | 零售价 – língshòujià – giá bán lẻ – retail price |
| 3723 | 批发价 – pīfājià – giá bán buôn – wholesale price |
| 3724 | 渠道价格 – qúdào jiàgé – giá theo kênh – channel price |
| 3725 | 价格体系 – jiàgé tǐxì – hệ thống giá – pricing structure |
| 3726 | 区域保护 – qūyù bǎohù – bảo vệ khu vực kinh doanh – territory protection |
| 3727 | 独家区域 – dújiā qūyù – khu vực độc quyền – exclusive territory |
| 3728 | 授权渠道 – shòuquán qúdào – kênh được ủy quyền – authorized channel |
| 3729 | 未经授权渠道 – wèijīng shòuquán qúdào – kênh không được ủy quyền – unauthorized channel |
| 3730 | 线上渠道 – xiànshàng qúdào – kênh trực tuyến – online channel |
| 3731 | 线下渠道 – xiànxià qúdào – kênh ngoại tuyến – offline channel |
| 3732 | 电商平台 – diànshāng píngtái – nền tảng thương mại điện tử – e-commerce platform |
| 3733 | 渠道冲突 – qúdào chōngtū – xung đột kênh phân phối – channel conflict |
| 3734 | 销售政策 – xiāoshòu zhèngcè – chính sách bán hàng – sales policy |
| 3735 | 价格政策 – jiàgé zhèngcè – chính sách giá – pricing policy |
| 3736 | 返利政策 – fǎnlì zhèngcè – chính sách chiết khấu/hoàn tiền – rebate policy |
| 3737 | 促销政策 – cùxiāo zhèngcè – chính sách khuyến mại – promotion policy |
| 3738 | 促销费用 – cùxiāo fèiyòng – chi phí khuyến mại – promotion expense |
| 3739 | 市场补贴 – shìchǎng bǔtiē – trợ cấp thị trường – marketing subsidy |
| 3740 | 渠道补贴 – qúdào bǔtiē – trợ cấp cho kênh phân phối – channel subsidy |
| 3741 | 销售补贴 – xiāoshòu bǔtiē – trợ cấp bán hàng – sales subsidy |
| 3742 | 经销保证金 – jīngxiāo bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm phân phối – distributor security deposit |
| 3743 | 代理保证金 – dàilǐ bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm đại lý – agency security deposit |
| 3744 | 加盟费 – jiāméngfèi – phí nhượng quyền – franchise fee |
| 3745 | 特许权使用费 – tèxǔquán shǐyòngfèi – phí nhượng quyền – royalty fee |
| 3746 | 品牌使用费 – pǐnpái shǐyòngfèi – phí sử dụng thương hiệu – brand usage fee |
| 3747 | 管理服务费 – guǎnlǐ fúwùfèi – phí dịch vụ quản lý – management service fee |
| 3748 | 平台服务费 – píngtái fúwùfèi – phí nền tảng – platform service fee |
| 3749 | 交易服务费 – jiāoyì fúwùfèi – phí dịch vụ giao dịch – transaction service fee |
| 3750 | 平台协议 – píngtái xiéyì – thỏa thuận nền tảng – platform agreement |
| 3751 | 平台规则 – píngtái guīzé – quy tắc nền tảng – platform rules |
| 3752 | 商户协议 – shānghù xiéyì – thỏa thuận với người bán – merchant agreement |
| 3753 | 入驻协议 – rùzhù xiéyì – thỏa thuận tham gia nền tảng – platform onboarding agreement |
| 3754 | 入驻费 – rùzhùfèi – phí gia nhập nền tảng – onboarding fee |
| 3755 | 平台佣金 – píngtái yòngjīn – hoa hồng nền tảng – platform commission |
| 3756 | 佣金结算周期 – yòngjīn jiésuàn zhōuqī – chu kỳ quyết toán hoa hồng – commission settlement cycle |
| 3757 | 平台扣款 – píngtái kòukuǎn – khoản khấu trừ của nền tảng – platform deduction |
| 3758 | 交易手续费 – jiāoyì shǒuxùfèi – phí giao dịch – transaction fee |
| 3759 | 支付手续费 – zhīfù shǒuxùfèi – phí thanh toán – payment processing fee |
| 3760 | 支付通道 – zhīfù tōngdào – kênh thanh toán – payment channel |
| 3761 | 支付平台 – zhīfù píngtái – nền tảng thanh toán – payment platform |
| 3762 | 第三方支付 – dìsānfāng zhīfù – thanh toán bên thứ ba – third-party payment |
| 3763 | 支付结算 – zhīfù jiésuàn – thanh toán và quyết toán – payment settlement |
| 3764 | 支付失败 – zhīfù shībài – thanh toán thất bại – payment failure |
| 3765 | 重复付款 – chóngfù fùkuǎn – thanh toán trùng – duplicate payment |
| 3766 | 付款撤回 – fùkuǎn chèhuí – rút lại khoản thanh toán – payment recall |
| 3767 | 退款申请 – tuìkuǎn shēnqǐng – đề nghị hoàn tiền – refund request |
| 3768 | 退款审核 – tuìkuǎn shěnhé – kiểm tra hoàn tiền – refund review |
| 3769 | 退款审批 – tuìkuǎn shěnpī – phê duyệt hoàn tiền – refund approval |
| 3770 | 退款到账 – tuìkuǎn dàozhàng – tiền hoàn về tài khoản – refund received |
| 3771 | 部分退款 – bùfen tuìkuǎn – hoàn tiền một phần – partial refund |
| 3772 | 全额退款 – quán’é tuìkuǎn – hoàn tiền toàn bộ – full refund |
| 3773 | 拒绝退款 – jùjué tuìkuǎn – từ chối hoàn tiền – refuse refund |
| 3774 | 合同现金管理 – hétóng xiànjīn guǎnlǐ – quản lý tiền mặt theo hợp đồng – contract cash management |
| 3775 | 资金监管 – zījīn jiānguǎn – giám sát nguồn tiền – fund supervision |
| 3776 | 监管账户 – jiānguǎn zhànghù – tài khoản giám sát – supervised account |
| 3777 | 专用账户 – zhuānyòng zhànghù – tài khoản chuyên dụng – dedicated account |
| 3778 | 托管账户 – tuōguǎn zhànghù – tài khoản ký quỹ/ủy thác – escrow account |
| 3779 | 资金托管 – zījīn tuōguǎn – ký quỹ/ủy thác quản lý tiền – escrow arrangement |
| 3780 | 托管协议 – tuōguǎn xiéyì – thỏa thuận ký quỹ – escrow agreement |
| 3781 | 托管方 – tuōguǎnfāng – bên quản lý tài khoản ký quỹ – escrow agent |
| 3782 | 资金释放 – zījīn shìfàng – giải ngân tiền từ tài khoản ký quỹ – release of funds |
| 3783 | 释放条件 – shìfàng tiáojiàn – điều kiện giải ngân – release conditions |
| 3784 | 监管资金 – jiānguǎn zījīn – nguồn tiền được giám sát – supervised funds |
| 3785 | 专款专用 – zhuānkuǎn zhuānyòng – sử dụng tiền đúng mục đích – earmarked use of funds |
| 3786 | 挪用资金 – nuóyòng zījīn – sử dụng sai mục đích nguồn tiền – misappropriation of funds |
| 3787 | 资金挪用 – zījīn nuóyòng – chiếm dụng/sử dụng sai mục đích vốn – misuse of funds |
| 3788 | 违规使用资金 – wéiguī shǐyòng zījīn – sử dụng vốn trái quy định – improper use of funds |
| 3789 | 资金用途限制 – zījīn yòngtú xiànzhì – hạn chế mục đích sử dụng vốn – restriction on use of funds |
| 3790 | 采购合同审批权限 – cǎigòu hétóng shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt hợp đồng mua hàng – procurement contract approval authority |
| 3791 | 销售合同审批权限 – xiāoshòu hétóng shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt hợp đồng bán hàng – sales contract approval authority |
| 3792 | 重大合同 – zhòngdà hétóng – hợp đồng trọng yếu – material contract |
| 3793 | 重大合同审批 – zhòngdà hétóng shěnpī – phê duyệt hợp đồng trọng yếu – material contract approval |
| 3794 | 大额合同 – dà’é hétóng – hợp đồng giá trị lớn – high-value contract |
| 3795 | 关联交易合同 – guānlián jiāoyì hétóng – hợp đồng giao dịch với bên liên quan – related-party transaction contract |
| 3796 | 异常合同 – yìcháng hétóng – hợp đồng bất thường – exceptional contract |
| 3797 | 高风险条款 – gāo fēngxiǎn tiáokuǎn – điều khoản rủi ro cao – high-risk clause |
| 3798 | 合同红线 – hétóng hóngxiàn – giới hạn không được nhượng bộ trong hợp đồng – contract red line |
| 3799 | 谈判红线 – tánpàn hóngxiàn – giới hạn không được vượt qua trong đàm phán – negotiation red line |
| 3800 | 不可接受条款 – bùkě jiēshòu tiáokuǎn – điều khoản không thể chấp nhận – unacceptable clause |
| 3801 | 可接受条款 – kě jiēshòu tiáokuǎn – điều khoản có thể chấp nhận – acceptable clause |
| 3802 | 例外审批 – lìwài shěnpī – phê duyệt ngoại lệ – exception approval |
| 3803 | 例外条款 – lìwài tiáokuǎn – điều khoản ngoại lệ – exception clause |
| 3804 | 特殊审批 – tèshū shěnpī – phê duyệt đặc biệt – special approval |
| 3805 | 商业可行性 – shāngyè kěxíngxìng – tính khả thi thương mại – commercial viability |
| 3806 | 法律可行性 – fǎlǜ kěxíngxìng – tính khả thi pháp lý – legal feasibility |
| 3807 | 财务可行性 – cáiwù kěxíngxìng – tính khả thi tài chính – financial feasibility |
| 3808 | 技术可行性 – jìshù kěxíngxìng – tính khả thi kỹ thuật – technical feasibility |
| 3809 | 项目可行性 – xiàngmù kěxíngxìng – tính khả thi dự án – project feasibility |
| 3810 | 可行性分析 – kěxíngxìng fēnxī – phân tích tính khả thi – feasibility analysis |
| 3811 | 可行性报告 – kěxíngxìng bàogào – báo cáo khả thi – feasibility report |
| 3812 | 商务风险 – shāngwù fēngxiǎn – rủi ro thương mại – commercial risk |
| 3813 | 交易对手风险 – jiāoyì duìshǒu fēngxiǎn – rủi ro đối tác giao dịch – counterparty risk |
| 3814 | 履约对手风险 – lǚyuē duìshǒu fēngxiǎn – rủi ro từ bên thực hiện đối ứng – counterparty performance risk |
| 3815 | 集中度风险 – jízhōngdù fēngxiǎn – rủi ro tập trung – concentration risk |
| 3816 | 单一供应商风险 – dānyī gōngyìngshāng fēngxiǎn – rủi ro phụ thuộc một nhà cung cấp – single-supplier risk |
| 3817 | 单一客户风险 – dānyī kèhù fēngxiǎn – rủi ro phụ thuộc một khách hàng – single-customer risk |
| 3818 | 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường – market risk |
| 3819 | 价格风险 – jiàgé fēngxiǎn – rủi ro giá – price risk |
| 3820 | 原材料价格风险 – yuáncáiliào jiàgé fēngxiǎn – rủi ro giá nguyên liệu – raw material price risk |
| 3821 | 信用期限管理 – xìnyòng qīxiàn guǎnlǐ – quản lý thời hạn tín dụng – credit-term management |
| 3822 | 信用额度管理 – xìnyòng édù guǎnlǐ – quản lý hạn mức tín dụng – credit-limit management |
| 3823 | 授信审批 – shòuxìn shěnpī – phê duyệt tín dụng – credit approval |
| 3824 | 授信期限 – shòuxìn qīxiàn – thời hạn cấp tín dụng – credit period |
| 3825 | 授信条件 – shòuxìn tiáojiàn – điều kiện cấp tín dụng – credit conditions |
| 3826 | 超授信额度 – chāo shòuxìn édù – vượt hạn mức tín dụng – exceed credit limit |
| 3827 | 冻结授信 – dòngjié shòuxìn – đóng băng hạn mức tín dụng – freeze credit facility |
| 3828 | 取消授信 – qǔxiāo shòuxìn – hủy hạn mức tín dụng – cancel credit facility |
| 3829 | 客户风险 – kèhù fēngxiǎn – rủi ro khách hàng – customer risk |
| 3830 | 供应商风险 – gōngyìngshāng fēngxiǎn – rủi ro nhà cung cấp – supplier risk |
| 3831 | 客户资信 – kèhù zīxìn – mức độ tín nhiệm khách hàng – customer creditworthiness |
| 3832 | 供应商资信 – gōngyìngshāng zīxìn – mức độ tín nhiệm nhà cung cấp – supplier creditworthiness |
| 3833 | 资信证明 – zīxìn zhèngmíng – chứng nhận tín dụng – creditworthiness certificate |
| 3834 | 银行资信证明 – yínháng zīxìn zhèngmíng – xác nhận tín dụng của ngân hàng – bank reference letter |
| 3835 | 财务状况 – cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính – financial condition |
| 3836 | 经营状况 – jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình hoạt động kinh doanh – operating condition |
| 3837 | 履约历史 – lǚyuē lìshǐ – lịch sử thực hiện hợp đồng – performance history |
| 3838 | 违约历史 – wéiyuē lìshǐ – lịch sử vi phạm – default history |
| 3839 | 诉讼记录 – sùsòng jìlù – lịch sử kiện tụng – litigation record |
| 3840 | 仲裁记录 – zhòngcái jìlù – lịch sử trọng tài – arbitration record |
| 3841 | 行政处罚记录 – xíngzhèng chǔfá jìlù – lịch sử xử phạt hành chính – administrative penalty record |
| 3842 | 失信记录 – shīxìn jìlù – lịch sử mất tín nhiệm – dishonesty record |
| 3843 | 信用异常 – xìnyòng yìcháng – tín dụng bất thường – credit irregularity |
| 3844 | 经营异常 – jīngyíng yìcháng – hoạt động kinh doanh bất thường – abnormal business status |
| 3845 | 失信被执行人 – shīxìn bèi zhíxíngrén – người/doanh nghiệp bị liệt kê mất tín nhiệm trong thi hành án – judgment defaulter |
| 3846 | 重大诉讼 – zhòngdà sùsòng – vụ kiện trọng yếu – material litigation |
| 3847 | 重大仲裁 – zhòngdà zhòngcái – vụ trọng tài trọng yếu – material arbitration |
| 3848 | 潜在诉讼 – qiánzài sùsòng – kiện tụng tiềm ẩn – potential litigation |
| 3849 | 或有负债 – huòyǒu fùzhài – nợ tiềm tàng – contingent liability |
| 3850 | 潜在债务 – qiánzài zhàiwù – nghĩa vụ nợ tiềm ẩn – potential liability |
| 3851 | 合同尽调 – hétóng jìndiào – thẩm định hợp đồng – contract due diligence |
| 3852 | 重大合同审查 – zhòngdà hétóng shěnchá – rà soát hợp đồng trọng yếu – material contract review |
| 3853 | 合同清单审查 – hétóng qīngdān shěnchá – rà soát danh sách hợp đồng – contract schedule review |
| 3854 | 合同变更历史 – hétóng biàngēng lìshǐ – lịch sử thay đổi hợp đồng – contract amendment history |
| 3855 | 合同争议历史 – hétóng zhēngyì lìshǐ – lịch sử tranh chấp hợp đồng – contract dispute history |
| 3856 | 未履行义务 – wèi lǚxíng yìwù – nghĩa vụ chưa thực hiện – outstanding obligation |
| 3857 | 未决争议 – wèijué zhēngyì – tranh chấp chưa giải quyết – pending dispute |
| 3858 | 未决诉讼 – wèijué sùsòng – vụ kiện chưa xử lý xong – pending litigation |
| 3859 | 未决仲裁 – wèijué zhòngcái – vụ trọng tài chưa giải quyết – pending arbitration |
| 3860 | 合同负担 – hétóng fùdān – nghĩa vụ/ràng buộc hợp đồng – contractual burden |
| 3861 | 长期合同负担 – chángqī hétóng fùdān – nghĩa vụ dài hạn theo hợp đồng – long-term contractual commitment |
| 3862 | 最低采购义务 – zuìdī cǎigòu yìwù – nghĩa vụ mua tối thiểu – minimum purchase obligation |
| 3863 | 最低付款义务 – zuìdī fùkuǎn yìwù – nghĩa vụ thanh toán tối thiểu – minimum payment obligation |
| 3864 | 不可取消义务 – bùkě qǔxiāo yìwù – nghĩa vụ không thể hủy – non-cancellable obligation |
| 3865 | 合同承诺金额 – hétóng chéngnuò jīn’é – số tiền cam kết theo hợp đồng – contractual commitment amount |
| 3866 | 长期承诺事项 – chángqī chéngnuò shìxiàng – nghĩa vụ cam kết dài hạn – long-term commitments |
| 3867 | 采购承诺金额 – cǎigòu chéngnuò jīn’é – giá trị cam kết mua – purchase commitment amount |
| 3868 | 资本性承诺 – zīběnxìng chéngnuò – cam kết đầu tư vốn – capital commitment |
| 3869 | 投资承诺 – tóuzī chéngnuò – cam kết đầu tư – investment commitment |
| 3870 | 资金承诺 – zījīn chéngnuò – cam kết tài chính – funding commitment |
| 3871 | 出资承诺 – chūzī chéngnuò – cam kết góp vốn – capital contribution commitment |
| 3872 | 合同审批制度 – hétóng shěnpī zhìdù – chế độ phê duyệt hợp đồng – contract approval policy |
| 3873 | 合同签署制度 – hétóng qiānshǔ zhìdù – quy định ký hợp đồng – contract signing policy |
| 3874 | 合同用印制度 – hétóng yòngyìn zhìdù – quy định sử dụng con dấu hợp đồng – contract sealing policy |
| 3875 | 合同归档制度 – hétóng guīdàng zhìdù – quy định lưu trữ hợp đồng – contract archiving policy |
| 3876 | 合同履约管理制度 – hétóng lǚyuē guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý thực hiện hợp đồng – contract performance management policy |
| 3877 | 合同风险管理制度 – hétóng fēngxiǎn guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý rủi ro hợp đồng – contract risk management policy |
| 3878 | 合同责任人 – hétóng zérènrén – người chịu trách nhiệm hợp đồng – contract owner |
| 3879 | 合同负责人 – hétóng fùzérén – người phụ trách hợp đồng – contract manager |
| 3880 | 业务负责人 – yèwù fùzérén – người phụ trách nghiệp vụ – business owner |
| 3881 | 合同发起人 – hétóng fāqǐrén – người khởi tạo hợp đồng – contract initiator |
| 3882 | 合同申请人 – hétóng shēnqǐngrén – người đề nghị ký hợp đồng – contract requester |
| 3883 | 合同审核人 – hétóng shěnhérén – người rà soát hợp đồng – contract reviewer |
| 3884 | 合同审批人 – hétóng shěnpīrén – người phê duyệt hợp đồng – contract approver |
| 3885 | 合同签署人 – hétóng qiānshǔrén – người ký hợp đồng – contract signatory |
| 3886 | 合同管理员权限 – hétóng guǎnlǐyuán quánxiàn – quyền của quản trị viên hợp đồng – contract administrator permissions |
| 3887 | 合同归口部门 – hétóng guīkǒu bùmén – bộ phận đầu mối quản lý hợp đồng – contract administration department |
| 3888 | 归口管理 – guīkǒu guǎnlǐ – quản lý tập trung theo đầu mối – centralized functional management |
| 3889 | 业务部门 – yèwù bùmén – bộ phận nghiệp vụ – business department |
| 3890 | 审计部门 – shěnjì bùmén – bộ phận kiểm toán – audit department |
| 3891 | 风控部门 – fēngkòng bùmén – bộ phận quản trị rủi ro – risk control department |
| 3892 | 合规部门 – hégé bùmén – bộ phận tuân thủ – compliance department |
| 3893 | 合同印章 – hétóng yìnzhāng – dấu hợp đồng – contract seal |
| 3894 | 授权印章 – shòuquán yìnzhāng – con dấu được ủy quyền – authorized seal |
| 3895 | 电子印章 – diànzǐ yìnzhāng – con dấu điện tử – electronic seal |
| 3896 | 签章有效性 – qiānzhāng yǒuxiàoxìng – hiệu lực của chữ ký và con dấu – validity of signature and seal |
| 3897 | 签章认证 – qiānzhāng rènzhèng – chứng thực chữ ký và con dấu – signature and seal authentication |
| 3898 | 签署证书 – qiānshǔ zhèngshū – chứng thư ký điện tử – signing certificate |
| 3899 | 数字证书 – shùzì zhèngshū – chứng thư số – digital certificate |
| 3900 | 电子认证服务 – diànzǐ rènzhèng fúwù – dịch vụ chứng thực điện tử – electronic certification service |
| 3901 | 电子合同平台 – diànzǐ hétóng píngtái – nền tảng hợp đồng điện tử – electronic contract platform |
| 3902 | 线上审批流程 – xiànshàng shěnpī liúchéng – quy trình phê duyệt trực tuyến – online approval workflow |
| 3903 | 合同工作流 – hétóng gōngzuòliú – luồng xử lý hợp đồng – contract workflow |
| 3904 | 自动流转 – zìdòng liúzhuǎn – tự động chuyển quy trình – automated workflow routing |
| 3905 | 审批节点 – shěnpī jiédiǎn – bước phê duyệt – approval step |
| 3906 | 审批状态 – shěnpī zhuàngtài – trạng thái phê duyệt – approval status |
| 3907 | 待审核 – dài shěnhé – chờ rà soát – pending review |
| 3908 | 审核中 – shěnhé zhōng – đang rà soát – under review |
| 3909 | 已审核 – yǐ shěnhé – đã rà soát – reviewed |
| 3910 | 审批中 – shěnpī zhōng – đang phê duyệt – under approval |
| 3911 | 已驳回 – yǐ bóhuí – đã bị từ chối – rejected |
| 3912 | 已撤回 – yǐ chèhuí – đã rút lại – withdrawn |
| 3913 | 已作废 – yǐ zuòfèi – đã hủy bỏ – voided |
| 3914 | 已取消 – yǐ qǔxiāo – đã hủy – cancelled |
| 3915 | 草稿状态 – cǎogǎo zhuàngtài – trạng thái bản nháp – draft status |
| 3916 | 正式版本 – zhèngshì bǎnběn – phiên bản chính thức – final version |
| 3917 | 归档版本 – guīdàng bǎnběn – phiên bản lưu trữ – archived version |
| 3918 | 历史版本 – lìshǐ bǎnběn – phiên bản lịch sử – historical version |
| 3919 | 版本号 – bǎnběnhào – số phiên bản – version number |
| 3920 | 版本管理 – bǎnběn guǎnlǐ – quản lý phiên bản – version control |
| 3921 | 修改记录 – xiūgǎi jìlù – lịch sử chỉnh sửa – revision history |
| 3922 | 版本记录 – bǎnběn jìlù – lịch sử phiên bản – version history |
| 3923 | 变更记录 – biàngēng jìlù – lịch sử thay đổi – change log |
| 3924 | 操作记录 – cāozuò jìlù – lịch sử thao tác – operation log |
| 3925 | 审批轨迹 – shěnpī guǐjì – lịch sử luồng phê duyệt – approval trail |
| 3926 | 审计轨迹 – shěnjì guǐjì – dấu vết kiểm toán – audit trail |
| 3927 | 操作日志 – cāozuò rìzhì – nhật ký thao tác – operation log |
| 3928 | 系统日志 – xìtǒng rìzhì – nhật ký hệ thống – system log |
| 3929 | 合同编号生成 – hétóng biānhào shēngchéng – tạo số hợp đồng – contract number generation |
| 3930 | 自动编号 – zìdòng biānhào – đánh số tự động – automatic numbering |
| 3931 | 合同分类 – hétóng fēnlèi – phân loại hợp đồng – contract classification |
| 3932 | 合同类别 – hétóng lèibié – loại hợp đồng – contract category |
| 3933 | 合同类型 – hétóng lèixíng – kiểu hợp đồng – contract type |
| 3934 | 业务类型 – yèwù lèixíng – loại nghiệp vụ – business type |
| 3935 | 合同标签 – hétóng biāoqiān – nhãn hợp đồng – contract tag |
| 3936 | 合同关键词 – hétóng guānjiàncí – từ khóa hợp đồng – contract keyword |
| 3937 | 合同搜索 – hétóng sōusuǒ – tìm kiếm hợp đồng – contract search |
| 3938 | 全文检索 – quánwén jiǎnsuǒ – tìm kiếm toàn văn – full-text search |
| 3939 | 高级检索 – gāojí jiǎnsuǒ – tìm kiếm nâng cao – advanced search |
| 3940 | 按合同编号查询 – àn hétóng biānhào cháxún – tra cứu theo số hợp đồng – search by contract number |
| 3941 | 按供应商查询 – àn gōngyìngshāng cháxún – tra cứu theo nhà cung cấp – search by supplier |
| 3942 | 按客户查询 – àn kèhù cháxún – tra cứu theo khách hàng – search by customer |
| 3943 | 按到期日查询 – àn dàoqīrì cháxún – tra cứu theo ngày hết hạn – search by expiry date |
| 3944 | 合同看板 – hétóng kànbǎn – bảng theo dõi hợp đồng – contract dashboard |
| 3945 | 合同仪表盘 – hétóng yíbiǎopán – bảng điều khiển hợp đồng – contract dashboard |
| 3946 | 合同统计分析 – hétóng tǒngjì fēnxī – phân tích thống kê hợp đồng – contract analytics |
| 3947 | 合同金额统计 – hétóng jīn’é tǒngjì – thống kê giá trị hợp đồng – contract value statistics |
| 3948 | 合同到期统计 – hétóng dàoqī tǒngjì – thống kê hợp đồng sắp hết hạn – contract expiry statistics |
| 3949 | 履约情况统计 – lǚyuē qíngkuàng tǒngjì – thống kê tình hình thực hiện – performance statistics |
| 3950 | 合同风险统计 – hétóng fēngxiǎn tǒngjì – thống kê rủi ro hợp đồng – contract risk statistics |
| 3951 | 合同审计报告 – hétóng shěnjì bàogào – báo cáo kiểm toán hợp đồng – contract audit report |
| 3952 | 合同管理报告 – hétóng guǎnlǐ bàogào – báo cáo quản lý hợp đồng – contract management report |
| 3953 | 合同履约报告 – hétóng lǚyuē bàogào – báo cáo thực hiện hợp đồng – contract performance report |
| 3954 | 合同风险报告 – hétóng fēngxiǎn bàogào – báo cáo rủi ro hợp đồng – contract risk report |
| 3955 | 合同到期报告 – hétóng dàoqī bàogào – báo cáo hợp đồng sắp hết hạn – contract expiry report |
| 3956 | 合同异常报告 – hétóng yìcháng bàogào – báo cáo bất thường hợp đồng – contract exception report |
| 3957 | 年度合同分析 – niándù hétóng fēnxī – phân tích hợp đồng hàng năm – annual contract analysis |
| 3958 | 合同趋势 – hétóng qūshì – xu hướng hợp đồng – contract trend |
| 3959 | 合同金额趋势 – hétóng jīn’é qūshì – xu hướng giá trị hợp đồng – contract value trend |
| 3960 | 供应商集中度 – gōngyìngshāng jízhōngdù – mức độ tập trung nhà cung cấp – supplier concentration |
| 3961 | 客户集中度 – kèhù jízhōngdù – mức độ tập trung khách hàng – customer concentration |
| 3962 | 年度签约金额 – niándù qiānyuē jīn’é – giá trị ký hợp đồng trong năm – annual contracted amount |
| 3963 | 年度履约金额 – niándù lǚyuē jīn’é – giá trị thực hiện trong năm – annual performance amount |
| 3964 | 合同覆盖率 – hétóng fùgàilǜ – tỷ lệ giao dịch được bao phủ bằng hợp đồng – contract coverage rate |
| 3965 | 无合同交易 – wú hétóng jiāoyì – giao dịch không có hợp đồng – transaction without contract |
| 3966 | 先履行后签约 – xiān lǚxíng hòu qiānyuē – thực hiện trước rồi mới ký – performance before contract execution |
| 3967 | 倒签合同 – dàoqiān hétóng – ký hợp đồng lùi ngày – backdated contract |
| 3968 | 补签合同 – bǔqiān hétóng – ký bổ sung sau khi đã thực hiện – contract signed retrospectively |
| 3969 | 合同倒签 – hétóng dàoqiān – ký lùi ngày hợp đồng – backdating a contract |
| 3970 | 合同补签 – hétóng bǔqiān – ký bổ sung hợp đồng – retrospective execution |
| 3971 | 超期签约 – chāoqī qiānyuē – ký hợp đồng chậm thời hạn – delayed contracting |
| 3972 | 无合同付款 – wú hétóng fùkuǎn – thanh toán không có hợp đồng – payment without contract |
| 3973 | 超合同付款 – chāo hétóng fùkuǎn – thanh toán vượt giá trị hợp đồng – payment exceeding contract value |
| 3974 | 提前付款 – tíqián fùkuǎn – thanh toán trước hạn – early payment |
| 3975 | 无依据付款 – wú yījù fùkuǎn – thanh toán không có căn cứ – unsupported payment |
| 3976 | 重复结算 – chóngfù jiésuàn – quyết toán trùng – duplicate settlement |
| 3977 | 重复报销 – chóngfù bàoxiāo – hoàn chi phí trùng – duplicate reimbursement |
| 3978 | 虚假合同 – xūjiǎ hétóng – hợp đồng giả – false contract |
| 3979 | 阴阳合同 – yīnyáng hétóng – hợp đồng hai giá/hai bản nhằm che giấu giao dịch thực tế – dual contract |
| 3980 | 合同真实性审核 – hétóng zhēnshíxìng shěnhé – kiểm tra tính xác thực hợp đồng – contract authenticity review |
| 3981 | 交易真实性 – jiāoyì zhēnshíxìng – tính xác thực của giao dịch – transaction authenticity |
| 3982 | 业务真实性 – yèwù zhēnshíxìng – tính xác thực của nghiệp vụ – authenticity of business transaction |
| 3983 | 交易背景真实性 – jiāoyì bèijǐng zhēnshíxìng – tính xác thực bối cảnh giao dịch – authenticity of transaction background |
| 3984 | 合同价格合理性 – hétóng jiàgé hélǐxìng – tính hợp lý của giá hợp đồng – reasonableness of contract price |
| 3985 | 付款合理性 – fùkuǎn hélǐxìng – tính hợp lý của thanh toán – reasonableness of payment |
| 3986 | 合同合规性 – hétóng hégéxìng – tính tuân thủ của hợp đồng – contract compliance |
| 3987 | 合同合法性 – hétóng héfǎxìng – tính hợp pháp của hợp đồng – legality of contract |
| 3988 | 合同有效性 – hétóng yǒuxiàoxìng – tính hiệu lực của hợp đồng – validity of contract |
| 3989 | 主体合法性 – zhǔtǐ héfǎxìng – tính hợp pháp của chủ thể – legality of contracting party |
| 3990 | 授权有效性 – shòuquán yǒuxiàoxìng – tính hiệu lực của ủy quyền – validity of authorization |
| 3991 | 交易合法性 – jiāoyì héfǎxìng – tính hợp pháp của giao dịch – legality of transaction |
| 3992 | 审批合规性 – shěnpī hégéxìng – tính tuân thủ của phê duyệt – approval compliance |
| 3993 | 经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh – business scope |
| 3994 | 超经营范围 – chāo jīngyíng fànwéi – vượt phạm vi kinh doanh – beyond business scope |
| 3995 | 营业期限 – yíngyè qīxiàn – thời hạn hoạt động kinh doanh – business operation term |
| 3996 | 公司存续 – gōngsī cúnxù – tình trạng công ty đang tồn tại – company in good standing |
| 3997 | 合法存续 – héfǎ cúnxù – tồn tại hợp pháp – legally existing |
| 3998 | 公司登记状态 – gōngsī dēngjì zhuàngtài – tình trạng đăng ký doanh nghiệp – company registration status |
| 3999 | 企业信用信息 – qǐyè xìnyòng xìnxī – thông tin tín dụng doanh nghiệp – enterprise credit information |
| 4000 | 法定代表人身份证明 – fǎdìng dàibiǎorén shēnfèn zhèngmíng – giấy tờ xác nhận người đại diện pháp luật – legal representative identification |
| 4001 | 授权委托书 – shòuquán wěituōshū – giấy ủy quyền – power of attorney |
| 4002 | 授权范围证明 – shòuquán fànwéi zhèngmíng – chứng minh phạm vi ủy quyền – proof of authority |
| 4003 | 公司章程 – gōngsī zhāngchéng – điều lệ công ty – articles of association |
| 4004 | 董事会决议 – dǒngshìhuì juéyì – nghị quyết hội đồng quản trị – board resolution |
| 4005 | 股东会决议 – gǔdōnghuì juéyì – nghị quyết đại hội cổ đông – shareholders’ resolution |
| 4006 | 内部决议 – nèibù juéyì – nghị quyết nội bộ – internal resolution |
| 4007 | 签约资格 – qiānyuē zīgé – tư cách ký hợp đồng – capacity to contract |
| 4008 | 履约资格 – lǚyuē zīgé – tư cách/năng lực thực hiện hợp đồng – qualification to perform |
| 4009 | 行业许可 – hángyè xǔkě – giấy phép ngành nghề – industry license |
| 4010 | 经营许可证 – jīngyíng xǔkězhèng – giấy phép kinh doanh chuyên ngành – operating license |
| 4011 | 生产许可证 – shēngchǎn xǔkězhèng – giấy phép sản xuất – production license |
| 4012 | 资质证书 – zīzhì zhèngshū – chứng chỉ năng lực – qualification certificate |
| 4013 | 认证证书 – rènzhèng zhèngshū – chứng nhận – certification certificate |
| 4014 | 许可证有效期 – xǔkězhèng yǒuxiàoqī – thời hạn giấy phép – license validity period |
| 4015 | 合同履行证明 – hétóng lǚxíng zhèngmíng – chứng nhận thực hiện hợp đồng – proof of contract performance |
| 4016 | 完工证明 – wángōng zhèngmíng – giấy xác nhận hoàn thành – completion certificate |
| 4017 | 交付证明 – jiāofù zhèngmíng – chứng nhận bàn giao – proof of delivery |
| 4018 | 收货证明 – shōuhuò zhèngmíng – chứng nhận nhận hàng – proof of receipt |
| 4019 | 付款证明 – fùkuǎn zhèngmíng – chứng minh thanh toán – proof of payment |
| 4020 | 收款证明 – shōukuǎn zhèngmíng – chứng minh đã nhận tiền – proof of receipt of funds |
| 4021 | 质量证明 – zhìliàng zhèngmíng – chứng nhận chất lượng – quality certification |
| 4022 | 履约证明文件 – lǚyuē zhèngmíng wénjiàn – tài liệu chứng minh thực hiện – performance evidence |
| 4023 | 合同结案 – hétóng jié’àn – kết thúc hồ sơ hợp đồng – contract closeout |
| 4024 | 结案报告 – jié’àn bàogào – báo cáo kết thúc hồ sơ – closeout report |
| 4025 | 合同关闭条件 – hétóng guānbì tiáojiàn – điều kiện đóng hợp đồng – contract closure conditions |
| 4026 | 合同关闭流程 – hétóng guānbì liúchéng – quy trình đóng hợp đồng – contract closure process |
| 4027 | 未结事项 – wèi jié shìxiàng – vấn đề chưa hoàn tất – outstanding matter |
| 4028 | 遗留问题 – yíliú wèntí – vấn đề tồn đọng – outstanding issue |
| 4029 | 尾项 – wěixiàng – hạng mục còn lại cuối cùng – punch-list item |
| 4030 | 尾项处理 – wěixiàng chǔlǐ – xử lý hạng mục tồn đọng – punch-list handling |
| 4031 | 最终关闭 – zuìzhōng guānbì – đóng hoàn toàn hợp đồng – final closure |
| 4032 | 合同后续管理 – hétóng hòuxù guǎnlǐ – quản lý sau hợp đồng – post-contract management |
| 4033 | 质保期管理 – zhìbǎoqī guǎnlǐ – quản lý thời hạn bảo hành – warranty period management |
| 4034 | 保密期管理 – bǎomìqī guǎnlǐ – quản lý thời hạn bảo mật – confidentiality period management |
| 4035 | 索赔期管理 – suǒpéiqī guǎnlǐ – quản lý thời hạn khiếu nại – claim period management |
| 4036 | 档案保管期 – dàng’àn bǎoguǎnqī – thời hạn lưu hồ sơ – record retention period |
| 4037 | 合同后义务 – hétóng hòu yìwù – nghĩa vụ sau hợp đồng – post-contract obligations |
| 4038 | 售后义务 – shòuhòu yìwù – nghĩa vụ hậu mãi – after-sales obligations |
| 4039 | 持续保密义务 – chíxù bǎomì yìwù – nghĩa vụ bảo mật tiếp diễn – continuing confidentiality obligation |
| 4040 | 商业关系 – shāngyè guānxì – quan hệ thương mại – business relationship |
| 4041 | 长期合作关系 – chángqī hézuò guānxì – quan hệ hợp tác dài hạn – long-term cooperation relationship |
| 4042 | 战略合作伙伴 – zhànlüè hézuò huǒbàn – đối tác chiến lược – strategic partner |
| 4043 | 商业伙伴 – shāngyè huǒbàn – đối tác kinh doanh – business partner |
| 4044 | 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác hợp tác – partner |
| 4045 | 业务伙伴 – yèwù huǒbàn – đối tác nghiệp vụ – business partner |
| 4046 | 合同伙伴 – hétóng huǒbàn – đối tác hợp đồng – contractual partner |
| 4047 | 交易对方 – jiāoyì duìfāng – bên đối tác giao dịch – transaction counterparty |
| 4048 | 合作终止 – hézuò zhōngzhǐ – chấm dứt hợp tác – termination of cooperation |
| 4049 | 合作暂停 – hézuò zàntíng – tạm ngừng hợp tác – suspension of cooperation |
| 4050 | 合作恢复 – hézuò huīfù – khôi phục hợp tác – resumption of cooperation |
| 4051 | 扩大合作 – kuòdà hézuò – mở rộng hợp tác – expand cooperation |
| 4052 | 深化合作 – shēnhuà hézuò – tăng cường hợp tác – deepen cooperation |
| 4053 | 合作升级 – hézuò shēngjí – nâng cấp quan hệ hợp tác – upgrade cooperation |
| 4054 | 合作续期 – hézuò xùqī – gia hạn hợp tác – cooperation renewal |
| 4055 | 重新合作 – chóngxīn hézuò – hợp tác trở lại – resume cooperation |
| 4056 | 商业信誉 – shāngyè xìnyù – uy tín thương mại – business reputation |
| 4057 | 企业信誉 – qǐyè xìnyù – uy tín doanh nghiệp – corporate reputation |
| 4058 | 合同信誉 – hétóng xìnyù – uy tín thực hiện hợp đồng – contractual reputation |
| 4059 | 履约信誉 – lǚyuē xìnyù – uy tín thực hiện nghĩa vụ – performance reputation |
| 4060 | 信用良好 – xìnyòng liánghǎo – tín dụng tốt – good credit standing |
| 4061 | 资信良好 – zīxìn liánghǎo – tình hình tín dụng tốt – good creditworthiness |
| 4062 | 信誉受损 – xìnyù shòusǔn – uy tín bị tổn hại – reputational damage |
| 4063 | 商业声誉 – shāngyè shēngyù – danh tiếng thương mại – business reputation |
| 4064 | 声誉损失 – shēngyù sǔnshī – thiệt hại danh tiếng – reputational loss |
| 4065 | 商誉 – shāngyù – lợi thế thương mại/uy tín doanh nghiệp – goodwill |
| 4066 | 品牌声誉 – pǐnpái shēngyù – danh tiếng thương hiệu – brand reputation |
| 4067 | 声誉风险 – shēngyù fēngxiǎn – rủi ro danh tiếng – reputational risk |
| 4068 | 负面影响 – fùmiàn yǐngxiǎng – ảnh hưởng tiêu cực – adverse impact |
| 4069 | 重大负面影响 – zhòngdà fùmiàn yǐngxiǎng – ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng – material adverse impact |
| 4070 | 损害商业信誉 – sǔnhài shāngyè xìnyù – làm tổn hại uy tín thương mại – damage business reputation |
| 4071 | 合同谈判权 – hétóng tánpànquán – quyền đàm phán hợp đồng – right to negotiate |
| 4072 | 定价权 – dìngjiàquán – quyền định giá – pricing power |
| 4073 | 采购决定权 – cǎigòu juédìngquán – quyền quyết định mua hàng – procurement decision right |
| 4074 | 最终决定权 – zuìzhōng juédìngquán – quyền quyết định cuối cùng – final decision-making authority |
| 4075 | 否决权 – fǒujuéquán – quyền phủ quyết – veto right |
| 4076 | 表决权 – biǎojuéquán – quyền biểu quyết – voting right |
| 4077 | 决策权 – juécèquán – quyền quyết định – decision-making authority |
| 4078 | 管理权 – guǎnlǐquán – quyền quản lý – management right |
| 4079 | 控制权 – kòngzhìquán – quyền kiểm soát – control |
| 4080 | 控制权变更 – kòngzhìquán biàngēng – thay đổi quyền kiểm soát – change of control |
| 4081 | 控制权变更条款 – kòngzhìquán biàngēng tiáokuǎn – điều khoản thay đổi quyền kiểm soát – change-of-control clause |
| 4082 | 股东变更 – gǔdōng biàngēng – thay đổi cổ đông – change of shareholders |
| 4083 | 实际控制人变更 – shíjì kòngzhìrén biàngēng – thay đổi người kiểm soát thực tế – change of actual controller |
| 4084 | 公司合并 – gōngsī hébìng – sáp nhập doanh nghiệp – company merger |
| 4085 | 公司分立 – gōngsī fēnlì – chia tách doanh nghiệp – corporate demerger |
| 4086 | 兼并 – jiānbìng – sáp nhập – merger |
| 4087 | 收购 – shōugòu – mua lại – acquisition |
| 4088 | 控制权发生变化 – kòngzhìquán fāshēng biànhuà – quyền kiểm soát thay đổi – change of control occurs |
| 4089 | 提前通知义务 – tíqián tōngzhī yìwù – nghĩa vụ thông báo trước – prior notification obligation |
| 4090 | 触发解除权 – chùfā jiěchúquán – kích hoạt quyền chấm dứt – trigger termination right |
| 4091 | 触发付款义务 – chùfā fùkuǎn yìwù – phát sinh nghĩa vụ thanh toán – trigger payment obligation |
| 4092 | 触发违约 – chùfā wéiyuē – kích hoạt sự kiện vi phạm – trigger default |
| 4093 | 触发事件 – chùfā shìjiàn – sự kiện kích hoạt – trigger event |
| 4094 | 保险要求 – bǎoxiǎn yāoqiú – yêu cầu bảo hiểm – insurance requirement |
| 4095 | 最低保险金额 – zuìdī bǎoxiǎn jīn’é – mức bảo hiểm tối thiểu – minimum insurance amount |
| 4096 | 保险证明 – bǎoxiǎn zhèngmíng – bằng chứng bảo hiểm – proof of insurance |
| 4097 | 保险证书 – bǎoxiǎn zhèngshū – giấy chứng nhận bảo hiểm – insurance certificate |
| 4098 | 保持保险有效 – bǎochí bǎoxiǎn yǒuxiào – duy trì bảo hiểm có hiệu lực – maintain insurance coverage |
| 4099 | 持续投保 – chíxù tóubǎo – tiếp tục duy trì bảo hiểm – maintain continuous insurance |
| 4100 | 未投保 – wèi tóubǎo – chưa mua bảo hiểm – uninsured |
| 4101 | 保险不足 – bǎoxiǎn bùzú – bảo hiểm không đủ mức – underinsured |
| 4102 | 环境责任 – huánjìng zérèn – trách nhiệm môi trường – environmental liability |
| 4103 | 环境保护 – huánjìng bǎohù – bảo vệ môi trường – environmental protection |
| 4104 | 环保要求 – huánbǎo yāoqiú – yêu cầu bảo vệ môi trường – environmental requirements |
| 4105 | 环保合规 – huánbǎo hégé – tuân thủ môi trường – environmental compliance |
| 4106 | 污染责任 – wūrǎn zérèn – trách nhiệm ô nhiễm – pollution liability |
| 4107 | 污染赔偿 – wūrǎn péicháng – bồi thường ô nhiễm – pollution compensation |
| 4108 | 废弃物处理 – fèiqìwù chǔlǐ – xử lý chất thải – waste disposal |
| 4109 | 危险废物 – wēixiǎn fèiwù – chất thải nguy hại – hazardous waste |
| 4110 | 环境事故 – huánjìng shìgù – sự cố môi trường – environmental incident |
| 4111 | 安全生产 – ānquán shēngchǎn – an toàn sản xuất – production safety |
| 4112 | 安全责任 – ānquán zérèn – trách nhiệm an toàn – safety responsibility |
| 4113 | 安全要求 – ānquán yāoqiú – yêu cầu an toàn – safety requirements |
| 4114 | 安全标准 – ānquán biāozhǔn – tiêu chuẩn an toàn – safety standard |
| 4115 | 安全事故 – ānquán shìgù – tai nạn an toàn – safety incident |
| 4116 | 事故责任 – shìgù zérèn – trách nhiệm do tai nạn – accident liability |
| 4117 | 事故赔偿 – shìgù péicháng – bồi thường tai nạn – accident compensation |
| 4118 | 安全培训 – ānquán péixùn – đào tạo an toàn – safety training |
| 4119 | 安全措施 – ānquán cuòshī – biện pháp an toàn – safety measures |
| 4120 | 劳动保护 – láodòng bǎohù – bảo hộ lao động – occupational protection |
| 4121 | 劳动安全 – láodòng ānquán – an toàn lao động – occupational safety |
| 4122 | 职业健康 – zhíyè jiànkāng – sức khỏe nghề nghiệp – occupational health |
| 4123 | 人员伤亡 – rényuán shāngwáng – thương vong nhân sự – casualties |
| 4124 | 工伤 – gōngshāng – tai nạn lao động – occupational injury |
| 4125 | 工伤责任 – gōngshāng zérèn – trách nhiệm tai nạn lao động – occupational injury liability |
| 4126 | 安全管理 – ānquán guǎnlǐ – quản lý an toàn – safety management |
| 4127 | 社会责任 – shèhuì zérèn – trách nhiệm xã hội – social responsibility |
| 4128 | 企业社会责任 – qǐyè shèhuì zérèn – trách nhiệm xã hội doanh nghiệp – corporate social responsibility |
| 4129 | 劳工标准 – láogōng biāozhǔn – tiêu chuẩn lao động – labor standards |
| 4130 | 禁止童工 – jìnzhǐ tónggōng – cấm lao động trẻ em – prohibition of child labor |
| 4131 | 禁止强迫劳动 – jìnzhǐ qiǎngpò láodòng – cấm lao động cưỡng bức – prohibition of forced labor |
| 4132 | 平等就业 – píngděng jiùyè – việc làm bình đẳng – equal employment |
| 4133 | 反歧视 – fǎn qíshì – chống phân biệt đối xử – anti-discrimination |
| 4134 | 供应商社会责任 – gōngyìngshāng shèhuì zérèn – trách nhiệm xã hội nhà cung cấp – supplier social responsibility |
| 4135 | 道德规范 – dàodé guīfàn – quy tắc đạo đức – code of ethics |
| 4136 | 商业道德 – shāngyè dàodé – đạo đức kinh doanh – business ethics |
| 4137 | 行为准则 – xíngwéi zhǔnzé – quy tắc ứng xử – code of conduct |
| 4138 | 供应商行为准则 – gōngyìngshāng xíngwéi zhǔnzé – bộ quy tắc ứng xử nhà cung cấp – supplier code of conduct |
| 4139 | 遵守法律 – zūnshǒu fǎlǜ – tuân thủ pháp luật – comply with law |
| 4140 | 遵守法规 – zūnshǒu fǎguī – tuân thủ quy định – comply with regulations |
| 4141 | 遵守行业规范 – zūnshǒu hángyè guīfàn – tuân thủ quy chuẩn ngành – comply with industry standards |
| 4142 | 反垄断 – fǎn lǒngduàn – chống độc quyền – antitrust |
| 4143 | 反不正当竞争 – fǎn bù zhèngdàng jìngzhēng – chống cạnh tranh không lành mạnh – anti-unfair competition |
| 4144 | 垄断协议 – lǒngduàn xiéyì – thỏa thuận độc quyền hạn chế cạnh tranh – anti-competitive agreement |
| 4145 | 价格垄断 – jiàgé lǒngduàn – độc quyền giá – price fixing |
| 4146 | 串通投标 – chuàntōng tóubiāo – thông đồng đấu thầu – bid rigging |
| 4147 | 商业串通 – shāngyè chuàntōng – thông đồng thương mại – commercial collusion |
| 4148 | 限制竞争 – xiànzhì jìngzhēng – hạn chế cạnh tranh – restriction of competition |
| 4149 | 公平竞争 – gōngpíng jìngzhēng – cạnh tranh công bằng – fair competition |
| 4150 | 招标控制价 – zhāobiāo kòngzhìjià – giá trần mời thầu – tender ceiling price |
| 4151 | 标底 – biāodǐ – giá dự toán làm cơ sở đấu thầu – tender estimate |
| 4152 | 投标截止日期 – tóubiāo jiézhǐ rìqī – hạn cuối nộp hồ sơ dự thầu – bid submission deadline |
| 4153 | 开标 – kāibiāo – mở thầu – bid opening |
| 4154 | 开标日期 – kāibiāo rìqī – ngày mở thầu – bid opening date |
| 4155 | 资格预审 – zīgé yùshěn – sơ tuyển năng lực – prequalification |
| 4156 | 资格审查 – zīgé shěnchá – thẩm tra tư cách dự thầu – qualification review |
| 4157 | 技术标 – jìshùbiāo – hồ sơ kỹ thuật – technical bid |
| 4158 | 商务标 – shāngwùbiāo – hồ sơ thương mại – commercial bid |
| 4159 | 价格标 – jiàgébiāo – hồ sơ giá – price bid |
| 4160 | 投标有效期 – tóubiāo yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu – bid validity period |
| 4161 | 投标保证 – tóubiāo bǎozhèng – bảo đảm dự thầu – bid security |
| 4162 | 投标撤回 – tóubiāo chèhuí – rút hồ sơ dự thầu – bid withdrawal |
| 4163 | 投标澄清 – tóubiāo chéngqīng – làm rõ hồ sơ dự thầu – bid clarification |
| 4164 | 澄清函 – chéngqīnghán – thư làm rõ – clarification letter |
| 4165 | 评标标准 – píngbiāo biāozhǔn – tiêu chí đánh giá thầu – bid evaluation criteria |
| 4166 | 综合评分 – zōnghé píngfēn – chấm điểm tổng hợp – comprehensive scoring |
| 4167 | 最低评标价 – zuìdī píngbiāojià – giá đánh giá thấp nhất – lowest evaluated price |
| 4168 | 授标 – shòubiāo – trao thầu – contract award |
| 4169 | 授标通知 – shòubiāo tōngzhī – thông báo trao thầu – notice of award |
| 4170 | 合同授予 – hétóng shòuyǔ – trao hợp đồng – contract award |
| 4171 | 中标合同 – zhòngbiāo hétóng – hợp đồng sau khi trúng thầu – awarded contract |
| 4172 | 合同谈判后授标 – hétóng tánpàn hòu shòubiāo – trao thầu sau đàm phán – award after negotiation |
| 4173 | 签订正式合同 – qiāndìng zhèngshì hétóng – ký hợp đồng chính thức – execute formal contract |
| 4174 | 履约保证提交 – lǚyuē bǎozhèng tíjiāo – nộp bảo đảm thực hiện – submission of performance security |
| 4175 | 投标人资格 – tóubiāorén zīgé – tư cách nhà thầu – bidder qualification |
| 4176 | 投标报价有效性 – tóubiāo bàojià yǒuxiàoxìng – hiệu lực của giá dự thầu – validity of bid price |
| 4177 | 废标条件 – fèibiāo tiáojiàn – điều kiện loại/hủy hồ sơ dự thầu – bid rejection conditions |
| 4178 | 无效投标 – wúxiào tóubiāo – hồ sơ dự thầu không hợp lệ – invalid bid |
| 4179 | 投标违规 – tóubiāo wéiguī – vi phạm quy định đấu thầu – bidding violation |
| 4180 | 投标弄虚作假 – tóubiāo nòngxūzuòjiǎ – gian lận hồ sơ dự thầu – fraudulent bidding |
| 4181 | 围标 – wéibiāo – thông đồng vây thầu – collusive bidding |
| 4182 | 陪标 – péibiāo – dự thầu làm quân xanh – cover bidding |
| 4183 | 合同采购方式 – hétóng cǎigòu fāngshì – phương thức mua sắm theo hợp đồng – procurement method |
| 4184 | 公开招标 – gōngkāi zhāobiāo – đấu thầu rộng rãi – open tendering |
| 4185 | 邀请招标 – yāoqǐng zhāobiāo – đấu thầu hạn chế – invited tendering |
| 4186 | 竞争性谈判 – jìngzhēngxìng tánpàn – đàm phán cạnh tranh – competitive negotiation |
| 4187 | 询价采购 – xúnjià cǎigòu – mua sắm qua chào giá – request-for-quotation procurement |
| 4188 | 单一来源采购 – dānyī láiyuán cǎigòu – mua từ một nguồn duy nhất – single-source procurement |
| 4189 | 框架采购 – kuàngjià cǎigòu – mua sắm theo thỏa thuận khung – framework procurement |
| 4190 | 采购评审 – cǎigòu píngshěn – đánh giá mua hàng – procurement evaluation |
| 4191 | 供应商报价评审 – gōngyìngshāng bàojià píngshěn – đánh giá báo giá nhà cung cấp – supplier quotation evaluation |
| 4192 | 技术评审 – jìshù píngshěn – đánh giá kỹ thuật – technical evaluation |
| 4193 | 商务评审 – shāngwù píngshěn – đánh giá thương mại – commercial evaluation |
| 4194 | 价格评审 – jiàgé píngshěn – đánh giá giá – price evaluation |
| 4195 | 综合评审 – zōnghé píngshěn – đánh giá tổng hợp – comprehensive evaluation |
| 4196 | 评审结果 – píngshěn jiéguǒ – kết quả đánh giá – evaluation result |
| 4197 | 推荐供应商 – tuījiàn gōngyìngshāng – nhà cung cấp được đề xuất – recommended supplier |
| 4198 | 合同价税分离 – hétóng jiàshuì fēnlí – tách giá và thuế trong hợp đồng – separation of price and tax |
| 4199 | 税率调整 – shuìlǜ tiáozhěng – điều chỉnh thuế suất – tax rate adjustment |
| 4200 | 税法变化 – shuìfǎ biànhuà – thay đổi luật thuế – change in tax law |
| 4201 | 新增税费 – xīnzēng shuìfèi – thuế phí mới phát sinh – newly imposed tax or fee |
| 4202 | 税收政策变化 – shuìshōu zhèngcè biànhuà – thay đổi chính sách thuế – change in tax policy |
| 4203 | 税务风险 – shuìwù fēngxiǎn – rủi ro thuế – tax risk |
| 4204 | 税务合规 – shuìwù hégé – tuân thủ thuế – tax compliance |
| 4205 | 税务审计 – shuìwù shěnjì – kiểm tra/kiểm toán thuế – tax audit |
| 4206 | 税务检查 – shuìwù jiǎnchá – thanh tra thuế – tax inspection |
| 4207 | 税款补缴 – shuìkuǎn bǔjiǎo – nộp bổ sung thuế – additional tax payment |
| 4208 | 滞纳金 – zhìnàjīn – tiền chậm nộp – late payment surcharge |
| 4209 | 税务罚款 – shuìwù fákuǎn – phạt thuế – tax penalty |
| 4210 | 税务争议 – shuìwù zhēngyì – tranh chấp thuế – tax dispute |
| 4211 | 税收协定 – shuìshōu xiédìng – hiệp định thuế – tax treaty |
| 4212 | 避免双重征税协定 – bìmiǎn shuāngchóng zhēngshuì xiédìng – hiệp định tránh đánh thuế hai lần – double taxation agreement |
| 4213 | 常设机构 – chángshè jīgòu – cơ sở thường trú – permanent establishment |
| 4214 | 税收居民 – shuìshōu jūmín – đối tượng cư trú thuế – tax resident |
| 4215 | 预提所得税 – yùtí suǒdéshuì – thuế thu nhập khấu lưu – withholding income tax |
| 4216 | 代扣所得税 – dàikòu suǒdéshuì – khấu trừ thuế thu nhập – withholding income tax |
| 4217 | 税收居民证明 – shuìshōu jūmín zhèngmíng – giấy chứng nhận cư trú thuế – certificate of tax residence |
| 4218 | 完税证明 – wánshuì zhèngmíng – giấy chứng nhận đã nộp thuế – tax payment certificate |
| 4219 | 纳税证明 – nàshuì zhèngmíng – chứng từ nộp thuế – proof of tax payment |
| 4220 | 税务凭证 – shuìwù píngzhèng – chứng từ thuế – tax document |
| 4221 | 合同成本分摊 – hétóng chéngběn fēntān – phân bổ chi phí hợp đồng – contract cost allocation |
| 4222 | 共同费用 – gòngtóng fèiyòng – chi phí chung – shared expenses |
| 4223 | 共同成本 – gòngtóng chéngběn – chi phí chung – shared costs |
| 4224 | 分摊比例 – fēntān bǐlì – tỷ lệ phân bổ – allocation ratio |
| 4225 | 按比例分摊 – àn bǐlì fēntān – phân bổ theo tỷ lệ – allocate proportionally |
| 4226 | 平均分摊 – píngjūn fēntān – chia đều chi phí – allocate equally |
| 4227 | 实际发生额 – shíjì fāshēng’é – số tiền thực tế phát sinh – actual amount incurred |
| 4228 | 费用结算 – fèiyòng jiésuàn – quyết toán chi phí – expense settlement |
| 4229 | 管理成本 – guǎnlǐ chéngběn – chi phí quản lý – management cost |
| 4230 | 运营成本 – yùnyíng chéngběn – chi phí vận hành – operating cost |
| 4231 | 维护成本 – wéihù chéngběn – chi phí bảo trì – maintenance cost |
| 4232 | 人力成本 – rénlì chéngběn – chi phí nhân sự – labor cost |
| 4233 | 采购成本控制 – cǎigòu chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí mua hàng – procurement cost control |
| 4234 | 合同成本控制 – hétóng chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí hợp đồng – contract cost control |
| 4235 | 成本超预算 – chéngběn chāo yùsuàn – chi phí vượt ngân sách – cost over budget |
| 4236 | 成本节约目标 – chéngběn jiéyuē mùbiāo – mục tiêu tiết kiệm chi phí – cost-saving target |
| 4237 | 价格审核 – jiàgé shěnhé – rà soát giá – price review |
| 4238 | 价格审批 – jiàgé shěnpī – phê duyệt giá – price approval |
| 4239 | 价格核算 – jiàgé hésuàn – tính toán giá – price calculation |
| 4240 | 价格测算 – jiàgé cèsuàn – ước tính giá – price estimation |
| 4241 | 成本测算 – chéngběn cèsuàn – ước tính chi phí – cost estimation |
| 4242 | 目标成本 – mùbiāo chéngběn – chi phí mục tiêu – target cost |
| 4243 | 标准成本 – biāozhǔn chéngběn – chi phí tiêu chuẩn – standard cost |
| 4244 | 预算价格 – yùsuàn jiàgé – giá ngân sách – budgeted price |
| 4245 | 市场询价 – shìchǎng xúnjià – khảo giá thị trường – market price inquiry |
| 4246 | 市场比价 – shìchǎng bǐjià – so sánh giá thị trường – market price comparison |
| 4247 | 市场调研 – shìchǎng diàoyán – nghiên cứu thị trường – market research |
| 4248 | 价格调研 – jiàgé diàoyán – khảo sát giá – price research |
| 4249 | 历史价格 – lìshǐ jiàgé – giá lịch sử – historical price |
| 4250 | 历史采购价 – lìshǐ cǎigòujià – giá mua trước đây – historical purchase price |
| 4251 | 同期价格 – tóngqī jiàgé – giá cùng kỳ – comparable-period price |
| 4252 | 平均价格 – píngjūn jiàgé – giá trung bình – average price |
| 4253 | 合同谈判价格 – hétóng tánpàn jiàgé – giá sau đàm phán hợp đồng – negotiated contract price |
| 4254 | 谈判降价 – tánpàn jiàngjià – giảm giá qua đàm phán – negotiated price reduction |
| 4255 | 议价结果 – yìjià jiéguǒ – kết quả thương lượng giá – price negotiation result |
| 4256 | 最终成交价格 – zuìzhōng chéngjiāo jiàgé – giá giao dịch cuối cùng – final transaction price |
| 4257 | 价格确认单 – jiàgé quèrèndān – phiếu xác nhận giá – price confirmation form |
| 4258 | 价格协议 – jiàgé xiéyì – thỏa thuận giá – pricing agreement |
| 4259 | 年度价格协议 – niándù jiàgé xiéyì – thỏa thuận giá hàng năm – annual pricing agreement |
| 4260 | 价格有效期 – jiàgé yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực của giá – price validity period |
| 4261 | 年度价格 – niándù jiàgé – giá áp dụng trong năm – annual price |
| 4262 | 季度价格 – jìdù jiàgé – giá theo quý – quarterly price |
| 4263 | 临时价格 – línshí jiàgé – giá tạm thời – temporary price |
| 4264 | 试用价格 – shìyòng jiàgé – giá thử nghiệm – trial price |
| 4265 | 促销价格 – cùxiāo jiàgé – giá khuyến mại – promotional price |
| 4266 | 特价 – tèjià – giá đặc biệt – special price |
| 4267 | 批量价格 – pīliàng jiàgé – giá theo số lượng lớn – volume price |
| 4268 | 合同付款审批 – hétóng fùkuǎn shěnpī – phê duyệt thanh toán hợp đồng – contract payment approval |
| 4269 | 合同付款申请 – hétóng fùkuǎn shēnqǐng – đề nghị thanh toán hợp đồng – contract payment request |
| 4270 | 付款条件审核 – fùkuǎn tiáojiàn shěnhé – kiểm tra điều kiện thanh toán – payment condition review |
| 4271 | 付款资料审核 – fùkuǎn zīliào shěnhé – kiểm tra hồ sơ thanh toán – payment document review |
| 4272 | 付款金额审核 – fùkuǎn jīn’é shěnhé – kiểm tra số tiền thanh toán – payment amount review |
| 4273 | 付款进度审核 – fùkuǎn jìndù shěnhé – kiểm tra tiến độ thanh toán – payment progress review |
| 4274 | 预付款审批 – yùfùkuǎn shěnpī – phê duyệt ứng trước – advance payment approval |
| 4275 | 尾款审批 – wěikuǎn shěnpī – phê duyệt khoản thanh toán cuối – final payment approval |
| 4276 | 收款计划 – shōukuǎn jìhuà – kế hoạch thu tiền – collection plan |
| 4277 | 应收计划 – yīngshōu jìhuà – kế hoạch phải thu – receivables plan |
| 4278 | 回款目标 – huíkuǎn mùbiāo – mục tiêu thu hồi công nợ – collection target |
| 4279 | 回款完成率 – huíkuǎn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành thu tiền – collection completion rate |
| 4280 | 回款逾期 – huíkuǎn yúqī – chậm thu tiền – overdue collection |
| 4281 | 回款催办 – huíkuǎn cuībàn – đôn đốc thu tiền – collection follow-up |
| 4282 | 收款确认 – shōukuǎn quèrèn – xác nhận thu tiền – receipt confirmation |
| 4283 | 收款核销 – shōukuǎn héxiāo – đối soát khoản đã thu – receipt reconciliation |
| 4284 | 付款核销 – fùkuǎn héxiāo – đối soát khoản đã trả – payment reconciliation |
| 4285 | 预付款核销 – yùfùkuǎn héxiāo – tất toán khoản trả trước – prepayment clearing |
| 4286 | 保证金核销 – bǎozhèngjīn héxiāo – tất toán tiền bảo đảm – security deposit clearing |
| 4287 | 押金核销 – yājīn héxiāo – tất toán tiền đặt cọc – deposit clearing |
| 4288 | 往来款 – wǎngláikuǎn – khoản phải thu phải trả nội bộ/đối tác – intercompany/current account |
| 4289 | 往来款核对 – wǎngláikuǎn héduì – đối chiếu công nợ – current account reconciliation |
| 4290 | 往来余额 – wǎnglái yú’é – số dư công nợ – current account balance |
| 4291 | 合同结算周期 – hétóng jiésuàn zhōuqī – chu kỳ quyết toán hợp đồng – contract settlement cycle |
| 4292 | 结算节点 – jiésuàn jiédiǎn – mốc quyết toán – settlement milestone |
| 4293 | 结算条件 – jiésuàn tiáojiàn – điều kiện quyết toán – settlement conditions |
| 4294 | 暂结 – zànjié – quyết toán tạm thời – provisional settlement |
| 4295 | 预结算 – yùjiésuàn – quyết toán sơ bộ – preliminary settlement |
| 4296 | 终结算 – zhōngjiésuàn – quyết toán cuối cùng – final settlement |
| 4297 | 清算金额 – qīngsuàn jīn’é – giá trị thanh lý/quyết toán – liquidation amount |
| 4298 | 清算报告 – qīngsuàn bàogào – báo cáo thanh lý – liquidation report |
| 4299 | 合同清算 – hétóng qīngsuàn – thanh lý tài chính hợp đồng – contract liquidation |
| 4300 | 合同清算协议 – hétóng qīngsuàn xiéyì – thỏa thuận thanh lý hợp đồng – contract liquidation agreement |
| 4301 | 合同清算金额 – hétóng qīngsuàn jīn’é – giá trị thanh lý hợp đồng – contract liquidation amount |
| 4302 | 清算完成 – qīngsuàn wánchéng – hoàn thành thanh lý – liquidation completed |
| 4303 | 账务结清 – zhàngwù jiéqīng – tất toán sổ sách – accounts settled |
| 4304 | 款项结清 – kuǎnxiàng jiéqīng – thanh toán toàn bộ các khoản – payments fully settled |
| 4305 | 双方无其他债权债务 – shuāngfāng wú qítā zhàiquán zhàiwù – hai bên không còn khoản phải thu phải trả nào khác – no further claims or debts between the parties |
| 4306 | 合同终结 – hétóng zhōngjié – kết thúc hoàn toàn hợp đồng – final conclusion of contract |
| 4307 | 合同关系终止 – hétóng guānxì zhōngzhǐ – chấm dứt quan hệ hợp đồng – termination of contractual relationship |
| 4308 | 债权债务结清 – zhàiquán zhàiwù jiéqīng – thanh toán dứt điểm quyền và nghĩa vụ nợ – full settlement of claims and debts |
| 4309 | 互不拖欠 – hù bù tuōqiàn – không bên nào còn nợ bên kia – neither party owes the other |
| 4310 | 无未决事项 – wú wèijué shìxiàng – không còn vấn đề chưa giải quyết – no outstanding matters |
| 4311 | 无未决索赔 – wú wèijué suǒpéi – không còn yêu cầu bồi thường chưa giải quyết – no outstanding claims |
| 4312 | 无未决争议 – wú wèijué zhēngyì – không còn tranh chấp chưa giải quyết – no outstanding disputes |
| 4313 | 终止确认书 – zhōngzhǐ quèrènshū – văn bản xác nhận chấm dứt – termination confirmation |
| 4314 | 合同关闭确认 – hétóng guānbì quèrèn – xác nhận đóng hợp đồng – contract closure confirmation |
| 4315 | 项目结项确认 – xiàngmù jiéxiàng quèrèn – xác nhận kết thúc dự án – project closeout confirmation |
| 4316 | 最终付款确认 – zuìzhōng fùkuǎn quèrèn – xác nhận thanh toán cuối – final payment confirmation |
| 4317 | 最终验收证书 – zuìzhōng yànshōu zhèngshū – chứng nhận nghiệm thu cuối cùng – final acceptance certificate |
| 4318 | 质保期结束 – zhìbǎoqī jiéshù – hết thời hạn bảo hành – end of warranty period |
| 4319 | 合同正式关闭 – hétóng zhèngshì guānbì – hợp đồng chính thức được đóng – formal contract closure |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Cấu trúc chi tiết của Hợp đồng được trích dẫn dữ liệu từ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
# Cấu trúc chi tiết của hợp đồng
# 合同的详细结构
阮明武老板:今天我们一起学习合同的详细结构。以后你们在工作中看合同、写合同或者跟客户讨论合同的时候,都会用到这些内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen yìqǐ xuéxí hétóng de xiángxì jiégòu. Yǐhòu nǐmen zài gōngzuò zhōng kàn hétóng, xiě hétóng huòzhě gēn kèhù tǎolùn hétóng de shíhou, dōu huì yòngdào zhèxiē nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh sẽ cùng các em học cấu trúc chi tiết của hợp đồng. Sau này khi các em đọc hợp đồng, soạn hợp đồng hoặc thảo luận hợp đồng với khách hàng trong công việc thì đều sẽ dùng đến những nội dung này.
丁垂杨:阮明武老板,一份比较完整的合同一般包括哪些部分?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yí fèn bǐjiào wánzhěng de hétóng yìbān bāokuò nǎxiē bùfen?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, một bản hợp đồng tương đối hoàn chỉnh thường bao gồm những phần nào ạ?
阮明武老板:一般来说,合同包括合同名称、合同编号、双方当事人、合同标的、数量、质量、价格、付款方式、交货方式、违约责任、争议解决和签字盖章等内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān lái shuō, hétóng bāokuò hétóng míngchēng, hétóng biānhào, shuāngfāng dāngshìrén, hétóng biāodì, shùliàng, zhìliàng, jiàgé, fùkuǎn fāngshì, jiāohuò fāngshì, wéiyuē zérèn, zhēngyì jiějué hé qiānzì gàizhāng děng nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói chung, hợp đồng bao gồm tên hợp đồng, số hợp đồng, các bên tham gia, đối tượng hợp đồng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, phương thức giao hàng, trách nhiệm vi phạm, giải quyết tranh chấp, ký tên đóng dấu và những nội dung khác.
黎云英:那我们是不是应该先看合同的名称和编号?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì yīnggāi xiān kàn hétóng de míngchēng hé biānhào?
Lê Vân Anh: Vậy có phải chúng em nên xem tên và số của hợp đồng trước không anh?
阮明武老板:对。合同名称要简单、清楚,比如“产品销售合同”“设备采购合同”或者“服务合同”。合同编号也要写清楚,方便以后查找和管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng míngchēng yào jiǎndān, qīngchu, bǐrú “chǎnpǐn xiāoshòu hétóng”, “shèbèi cǎigòu hétóng” huòzhě “fúwù hétóng”. Hétóng biānhào yě yào xiě qīngchu, fāngbiàn yǐhòu cházhǎo hé guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên hợp đồng phải đơn giản, rõ ràng, ví dụ như “Hợp đồng mua bán sản phẩm”, “Hợp đồng mua sắm thiết bị” hoặc “Hợp đồng dịch vụ”. Số hợp đồng cũng phải được ghi rõ để sau này thuận tiện tra cứu và quản lý.
黄秋香:除了合同名称和编号以外,还要写签订日期吗?
Huáng Qiū Xiāng: Chúle hétóng míngchēng hé biānhào yǐwài, hái yào xiě qiāndìng rìqī ma?
Hoàng Thu Hương: Ngoài tên và số hợp đồng ra thì còn phải ghi ngày ký kết nữa phải không anh?
阮明武老板:当然要写。合同通常要写签订日期和签订地点,因为这些信息也是合同的重要组成部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán yào xiě. Hétóng tōngcháng yào xiě qiāndìng rìqī hé qiāndìng dìdiǎn, yīnwèi zhèxiē xìnxī yě shì hétóng de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải ghi. Hợp đồng thường phải ghi ngày ký kết và địa điểm ký kết, bởi vì những thông tin này cũng là bộ phận quan trọng của hợp đồng.
丁垂杨:接下来是不是要写甲方和乙方的基本信息?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì bú shì yào xiě Jiǎfāng hé Yǐfāng de jīběn xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo có phải là phải ghi thông tin cơ bản của Bên A và Bên B không anh?
阮明武老板:是的。甲方和乙方都属于合同当事人,所以双方的信息一定要准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Jiǎfāng hé Yǐfāng dōu shǔyú hétóng dāngshìrén, suǒyǐ shuāngfāng de xìnxī yídìng yào zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bên A và Bên B đều là các bên của hợp đồng, vì vậy thông tin của hai bên nhất định phải chính xác.
黎云英:双方的基本信息一般包括什么?
Lí Yún Yīng: Shuāngfāng de jīběn xìnxī yìbān bāokuò shénme?
Lê Vân Anh: Thông tin cơ bản của hai bên thường bao gồm những gì anh?
阮明武老板:一般包括公司名称、公司地址、法定代表人、联系人、联系电话、电子邮箱以及其他需要填写的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān bāokuò gōngsī míngchēng, gōngsī dìzhǐ, fǎdìng dàibiǎorén, liánxìrén, liánxì diànhuà, diànzǐ yóuxiāng yǐjí qítā xūyào tiánxiě de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường bao gồm tên công ty, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật, người liên hệ, số điện thoại liên hệ, email và những thông tin khác cần điền.
黄秋香:如果对方给我们的公司名称写错了,我们应该马上修改,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ duìfāng gěi wǒmen de gōngsī míngchēng xiě cuò le, wǒmen yīnggāi mǎshàng xiūgǎi, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu phía đối tác ghi sai tên công ty của chúng ta thì chúng em nên sửa ngay, đúng không anh?
阮明武老板:对。不但公司名称不能写错,地址、代表人和联系方式也要认真检查。信息越准确,以后出现问题的可能性就越小。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búdàn gōngsī míngchēng bù néng xiě cuò, dìzhǐ, dàibiǎorén hé liánxì fāngshì yě yào rènzhēn jiǎnchá. Xìnxī yuè zhǔnquè, yǐhòu chūxiàn wèntí de kěnéngxìng jiù yuè xiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không những tên công ty không được viết sai mà địa chỉ, người đại diện và thông tin liên hệ cũng phải được kiểm tra cẩn thận. Thông tin càng chính xác thì khả năng phát sinh vấn đề sau này càng nhỏ.
丁垂杨:介绍完双方以后,就要写合同标的了吧?
Dīng Chuíyáng: Jièshào wán shuāngfāng yǐhòu, jiù yào xiě hétóng biāodì le ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi trình bày xong thông tin hai bên thì sẽ viết đối tượng hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:没错。合同标的就是双方通过这份合同要进行交易或者合作的主要对象。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Hétóng biāodì jiù shì shuāngfāng tōngguò zhè fèn hétóng yào jìnxíng jiāoyì huòzhě hézuò de zhǔyào duìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đối tượng hợp đồng chính là đối tượng chủ yếu mà hai bên muốn giao dịch hoặc hợp tác thông qua hợp đồng này.
黎云英:比如我们买一批电脑,那么这些电脑就是合同标的,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú wǒmen mǎi yì pī diànnǎo, nàme zhèxiē diànnǎo jiù shì hétóng biāodì, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty chúng ta mua một lô máy tính thì những chiếc máy tính này chính là đối tượng hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:对。写合同标的的时候,要把产品名称、型号、规格、用途等写得清清楚楚,不能只写一个很简单的名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiě hétóng biāodì de shíhou, yào bǎ chǎnpǐn míngchēng, xínghào, guīgé, yòngtú děng xiě de qīngqīngchǔchǔ, bù néng zhǐ xiě yí ge hěn jiǎndān de míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi viết đối tượng hợp đồng, phải ghi thật rõ tên sản phẩm, model, quy cách, mục đích sử dụng và các thông tin liên quan, không thể chỉ ghi một cái tên rất đơn giản.
黄秋香:如果产品比较多,我们可以把详细内容放在附件里吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ chǎnpǐn bǐjiào duō, wǒmen kěyǐ bǎ xiángxì nèiróng fàng zài fùjiàn lǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu sản phẩm tương đối nhiều thì chúng em có thể đưa nội dung chi tiết vào phụ lục không anh?
阮明武老板:可以。如果产品种类很多,可以在合同正文中说明,然后把产品清单、规格表或者技术资料放在附件里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ chǎnpǐn zhǒnglèi hěn duō, kěyǐ zài hétóng zhèngwén zhōng shuōmíng, ránhòu bǎ chǎnpǐn qīngdān, guīgé biǎo huòzhě jìshù zīliào fàng zài fùjiàn lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu chủng loại sản phẩm rất nhiều thì có thể giải thích trong nội dung chính của hợp đồng, sau đó đưa danh sách sản phẩm, bảng quy cách hoặc tài liệu kỹ thuật vào phụ lục.
丁垂杨:合同标的后面通常就是数量和单位,对不对?
Dīng Chuíyáng: Hétóng biāodì hòumiàn tōngcháng jiù shì shùliàng hé dānwèi, duì bú duì?
Đinh Thùy Dương: Sau phần đối tượng hợp đồng thông thường sẽ là số lượng và đơn vị tính, đúng không anh?
阮明武老板:对。数量必须明确,同时还要写计量单位,比如台、套、件、公斤、吨或者其他单位。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng bìxū míngquè, tóngshí hái yào xiě jìliàng dānwèi, bǐrú tái, tào, jiàn, gōngjīn, dūn huòzhě qítā dānwèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng phải rõ ràng, đồng thời còn phải ghi đơn vị đo lường, ví dụ như chiếc, bộ, kiện, kilogram, tấn hoặc các đơn vị khác.
黎云英:如果实际数量可以有一点变化,也应该提前写在合同里吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shíjì shùliàng kěyǐ yǒu yìdiǎn biànhuà, yě yīnggāi tíqián xiě zài hétóng lǐ ba?
Lê Vân Anh: Nếu số lượng thực tế có thể thay đổi một chút thì cũng nên ghi trước trong hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:是的。如果允许数量有一定变化,就要把允许的范围写清楚,这样双方验收的时候才不会发生争议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Rúguǒ yǔnxǔ shùliàng yǒu yídìng biànhuà, jiù yào bǎ yǔnxǔ de fànwéi xiě qīngchu, zhèyàng shuāngfāng yànshōu de shíhou cái bú huì fāshēng zhēngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu cho phép số lượng có sự thay đổi nhất định thì phải ghi rõ phạm vi được phép thay đổi, như vậy khi hai bên nghiệm thu mới không xảy ra tranh chấp.
黄秋香:除了数量以外,产品质量也非常重要。质量条款应该怎么写?
Huáng Qiū Xiāng: Chúle shùliàng yǐwài, chǎnpǐn zhìliàng yě fēicháng zhòngyào. Zhìliàng tiáokuǎn yīnggāi zěnme xiě?
Hoàng Thu Hương: Ngoài số lượng ra thì chất lượng sản phẩm cũng rất quan trọng. Điều khoản chất lượng nên viết như thế nào anh?
阮明武老板:质量条款要说明产品应该达到什么标准。如果有样品、技术标准或者质量要求,也应该在合同里写明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhìliàng tiáokuǎn yào shuōmíng chǎnpǐn yīnggāi dádào shénme biāozhǔn. Rúguǒ yǒu yàngpǐn, jìshù biāozhǔn huòzhě zhìliàng yāoqiú, yě yīnggāi zài hétóng lǐ xiěmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều khoản chất lượng phải nói rõ sản phẩm cần đạt tiêu chuẩn nào. Nếu có mẫu hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu chất lượng thì cũng nên ghi rõ trong hợp đồng.
丁垂杨:也就是说,不能只写“质量要好”这样比较模糊的话,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, bù néng zhǐ xiě “zhìliàng yào hǎo” zhèyàng bǐjiào móhu de huà, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là chúng em không thể chỉ viết những câu khá mơ hồ như “chất lượng phải tốt”, đúng không anh?
阮明武老板:对。合同越具体,执行起来就越方便。特别是数量、质量和技术要求,最好都写得明确一些。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng yuè jùtǐ, zhíxíng qǐlái jiù yuè fāngbiàn. Tèbié shì shùliàng, zhìliàng hé jìshù yāoqiú, zuìhǎo dōu xiě de míngquè yìxiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng càng cụ thể thì khi thực hiện càng thuận tiện. Đặc biệt là số lượng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật, tốt nhất đều nên được ghi rõ ràng hơn.
黎云英:接下来应该谈合同金额了。合同金额一般包括哪些内容?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái yīnggāi tán hétóng jīn’é le. Hétóng jīn’é yìbān bāokuò nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Tiếp theo chắc là đến phần giá trị hợp đồng. Giá trị hợp đồng thường bao gồm những nội dung nào anh?
阮明武老板:首先要写单价,然后写总价,还要说明使用什么货币结算。必要的时候,也要说明价格是否包括税费、运输费和其他费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shǒuxiān yào xiě dānjià, ránhòu xiě zǒngjià, hái yào shuōmíng shǐyòng shénme huòbì jiésuàn. Bìyào de shíhou, yě yào shuōmíng jiàgé shìfǒu bāokuò shuìfèi, yùnshūfèi hé qítā fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải ghi đơn giá, sau đó ghi tổng giá trị, đồng thời phải nói rõ sử dụng loại tiền tệ nào để thanh toán. Khi cần thiết cũng phải nói rõ giá đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác hay chưa.
黄秋香:如果合同金额比较大,是不是最好同时写数字和大写金额?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng jīn’é bǐjiào dà, shì bú shì zuìhǎo tóngshí xiě shùzì hé dàxiě jīn’é?
Hoàng Thu Hương: Nếu giá trị hợp đồng tương đối lớn thì có phải tốt nhất nên ghi đồng thời bằng số và bằng chữ không anh?
阮明武老板:对,这样更清楚。最重要的是数字金额和文字金额必须一致,不能一个写一百万,另一个却写成九十万。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèyàng gèng qīngchu. Zuì zhòngyào de shì shùzì jīn’é hé wénzì jīn’é bìxū yízhì, bù néng yí ge xiě yì bǎi wàn, lìng yí ge què xiě chéng jiǔshí wàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy sẽ rõ ràng hơn. Quan trọng nhất là số tiền viết bằng số và số tiền viết bằng chữ phải thống nhất, không thể một chỗ ghi một triệu mà chỗ khác lại ghi thành chín trăm nghìn.
丁垂杨:写完合同金额以后,我们就要确定付款方式了吗?
Dīng Chuíyáng: Xiě wán hétóng jīn’é yǐhòu, wǒmen jiù yào quèdìng fùkuǎn fāngshì le ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi viết xong giá trị hợp đồng thì chúng em phải xác định phương thức thanh toán phải không anh?
阮明武老板:没错。付款条款至少要说明付款方式、付款时间、付款比例以及收款账户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Fùkuǎn tiáokuǎn zhìshǎo yào shuōmíng fùkuǎn fāngshì, fùkuǎn shíjiān, fùkuǎn bǐlì yǐjí shōukuǎn zhànghù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều khoản thanh toán ít nhất phải nói rõ phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, tỷ lệ thanh toán và tài khoản nhận tiền.
黎云英:比如可以先付百分之三十,交货以后再付剩下的百分之七十,是吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ xiān fù bǎifēnzhī sānshí, jiāohuò yǐhòu zài fù shèngxià de bǎifēnzhī qīshí, shì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể thanh toán trước 30%, sau khi giao hàng mới thanh toán 70% còn lại, phải không anh?
阮明武老板:可以,这就是分阶段付款。双方也可以根据项目情况约定预付款、进度款和最后一笔付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, zhè jiù shì fēn jiēduàn fùkuǎn. Shuāngfāng yě kěyǐ gēnjù xiàngmù qíngkuàng yuēdìng yùfùkuǎn, jìndùkuǎn hé zuìhòu yì bǐ fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, đó chính là thanh toán theo từng giai đoạn. Hai bên cũng có thể căn cứ vào tình hình dự án để thỏa thuận tiền trả trước, khoản thanh toán theo tiến độ và khoản thanh toán cuối cùng.
黄秋香:付款时间是不是应该写得特别具体?
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn shíjiān shì bú shì yīnggāi xiě de tèbié jùtǐ?
Hoàng Thu Hương: Thời gian thanh toán có phải nên được ghi đặc biệt cụ thể không anh?
阮明武老板:是的。比如可以写“乙方收到合格发票后五个工作日内付款”。最好不要只写“尽快付款”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Bǐrú kěyǐ xiě “Yǐfāng shōudào hégé fāpiào hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn”. Zuìhǎo bú yào zhǐ xiě “jǐnkuài fùkuǎn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ có thể viết “Bên B thanh toán trong vòng năm ngày làm việc sau khi nhận được hóa đơn hợp lệ”. Tốt nhất không nên chỉ viết “thanh toán sớm nhất có thể”.
丁垂杨:我明白了。时间写得越清楚,双方越容易按照合同执行。
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai le. Shíjiān xiě de yuè qīngchu, shuāngfāng yuè róngyì ànzhào hétóng zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Thời gian càng được ghi rõ thì hai bên càng dễ thực hiện theo hợp đồng.
阮明武老板:对。除了付款时间,交货时间也一样重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chúle fùkuǎn shíjiān, jiāohuò shíjiān yě yíyàng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài thời gian thanh toán ra thì thời gian giao hàng cũng quan trọng như vậy.
黎云英:交货条款需要写交货日期和交货地点吗?
Lí Yún Yīng: Jiāohuò tiáokuǎn xūyào xiě jiāohuò rìqī hé jiāohuò dìdiǎn ma?
Lê Vân Anh: Điều khoản giao hàng có cần ghi ngày giao hàng và địa điểm giao hàng không anh?
阮明武老板:需要。一般还要写运输方式、运输费用由谁承担,以及货物交给谁以后才算完成交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào. Yìbān hái yào xiě yùnshū fāngshì, yùnshū fèiyòng yóu shéi chéngdān, yǐjí huòwù jiāo gěi shéi yǐhòu cái suàn wánchéng jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cần. Thông thường còn phải ghi phương thức vận chuyển, chi phí vận chuyển do ai chịu và hàng hóa được giao cho ai thì mới được coi là hoàn thành việc giao hàng.
黄秋香:如果卖方不能按时交货,合同里也要提前说明怎么处理吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ màifāng bù néng ànshí jiāohuò, hétóng lǐ yě yào tíqián shuōmíng zěnme chǔlǐ ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu bên bán không thể giao hàng đúng hạn thì trong hợp đồng cũng phải nói trước cách xử lý phải không anh?
阮明武老板:对。如果一方可能迟延履行,就应该根据合同中的违约责任来处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ yìfāng kěnéng chíyán lǚxíng, jiù yīnggāi gēnjù hétóng zhōng de wéiyuē zérèn lái chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một bên chậm thực hiện nghĩa vụ thì nên xử lý căn cứ theo điều khoản trách nhiệm vi phạm trong hợp đồng.
丁垂杨:货物送到以后,是不是还不能马上认为交易已经完成?
Dīng Chuíyáng: Huòwù sòngdào yǐhòu, shì bú shì hái bù néng mǎshàng rènwéi jiāoyì yǐjīng wánchéng?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hàng được giao tới thì có phải vẫn chưa thể lập tức coi giao dịch đã hoàn thành không anh?
阮明武老板:是的,因为很多合同还有验收环节。买方要检查数量、外观、型号和质量是不是符合合同要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, yīnwèi hěn duō hétóng hái yǒu yànshōu huánjié. Mǎifāng yào jiǎnchá shùliàng, wàiguān, xínghào hé zhìliàng shì bú shì fúhé hétóng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, bởi vì nhiều hợp đồng còn có khâu nghiệm thu. Bên mua phải kiểm tra số lượng, hình thức bên ngoài, model và chất lượng có phù hợp yêu cầu của hợp đồng hay không.
黎云英:那验收条款应该规定一个验收时间,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà yànshōu tiáokuǎn yīnggāi guīdìng yí ge yànshōu shíjiān, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy điều khoản nghiệm thu nên quy định một khoảng thời gian nghiệm thu, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如收到货物以后七天内完成验收。如果发现问题,也要在规定时间内书面通知对方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú shōudào huòwù yǐhòu qī tiān nèi wánchéng yànshōu. Rúguǒ fāxiàn wèntí, yě yào zài guīdìng shíjiān nèi shūmiàn tōngzhī duìfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ phải hoàn thành nghiệm thu trong vòng bảy ngày sau khi nhận hàng. Nếu phát hiện vấn đề thì cũng phải thông báo bằng văn bản cho đối phương trong thời gian quy định.
黄秋香:如果验收的时候发现产品不合格,买方可以要求卖方更换吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yànshōu de shíhou fāxiàn chǎnpǐn bù hégé, mǎifāng kěyǐ yāoqiú màifāng gēnghuàn ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu trong lúc nghiệm thu phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu thì bên mua có thể yêu cầu bên bán đổi hàng không anh?
阮明武老板:可以。合同可以约定修理、更换、重新提供、退货或者退款等处理办法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Hétóng kěyǐ yuēdìng xiūlǐ, gēnghuàn, chóngxīn tígōng, tuìhuò huòzhě tuìkuǎn děng chǔlǐ bànfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Hợp đồng có thể thỏa thuận các cách xử lý như sửa chữa, thay thế, cung cấp lại, trả hàng hoặc hoàn tiền.
丁垂杨:这些处理产生的费用由谁承担,也应该写进去吧?
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē chǔlǐ chǎnshēng de fèiyòng yóu shéi chéngdān, yě yīnggāi xiě jìnqu ba?
Đinh Thùy Dương: Chi phí phát sinh từ những cách xử lý này do ai chịu cũng nên được ghi vào hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:当然。只要可能产生费用,就最好提前说明由哪一方负责。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Zhǐyào kěnéng chǎnshēng fèiyòng, jiù zuìhǎo tíqián shuōmíng yóu nǎ yìfāng fùzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chỉ cần có khả năng phát sinh chi phí thì tốt nhất nên nói rõ trước bên nào chịu trách nhiệm.
黎云英:合同里还应该分别写甲方和乙方的权利与义务,对吗?
Lí Yún Yīng: Hétóng lǐ hái yīnggāi fēnbié xiě Jiǎfāng hé Yǐfāng de quánlì yǔ yìwù, duì ma?
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng còn nên ghi riêng quyền và nghĩa vụ của Bên A và Bên B, đúng không anh?
阮明武老板:对。双方要做什么、什么时候做、做到什么程度,都应该尽量写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shuāngfāng yào zuò shénme, shénme shíhou zuò, zuò dào shénme chéngdù, dōu yīnggāi jǐnliàng xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai bên phải làm gì, làm vào lúc nào và phải thực hiện đến mức độ nào đều nên được ghi rõ nhất có thể.
黄秋香:比如卖方有按时交货的义务,买方有按时付款的义务,是这样吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú màifāng yǒu ànshí jiāohuò de yìwù, mǎifāng yǒu ànshí fùkuǎn de yìwù, shì zhèyàng ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng hạn, còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn, có phải như vậy không anh?
阮明武老板:完全正确。双方的权利和义务应该互相对应,不能只要求一方承担责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Shuāngfāng de quánlì hé yìwù yīnggāi hùxiāng duìyìng, bù néng zhǐ yāoqiú yìfāng chéngdān zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quyền và nghĩa vụ của hai bên phải tương ứng với nhau, không thể chỉ yêu cầu một bên gánh trách nhiệm.
丁垂杨:现在很多公司也很重视保密条款。这个部分主要写什么?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hěn duō gōngsī yě hěn zhòngshì bǎomì tiáokuǎn. Zhège bùfen zhǔyào xiě shénme?
Đinh Thùy Dương: Hiện nay rất nhiều công ty cũng rất coi trọng điều khoản bảo mật. Phần này chủ yếu viết những gì anh?
阮明武老板:主要说明哪些资料属于保密信息,双方可以怎么使用,以及未经对方同意能不能把这些信息告诉第三方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào shuōmíng nǎxiē zīliào shǔyú bǎomì xìnxī, shuāngfāng kěyǐ zěnme shǐyòng, yǐjí wèijīng duìfāng tóngyì néng bu néng bǎ zhèxiē xìnxī gàosu dì-sānfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu phải nói rõ những tài liệu nào thuộc thông tin bảo mật, hai bên được sử dụng chúng như thế nào và khi chưa được đối phương đồng ý thì có được cung cấp những thông tin đó cho bên thứ ba hay không.
黎云英:如果没有得到对方的书面同意,最好不要把商业资料发给其他公司,对吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ méiyǒu dédào duìfāng de shūmiàn tóngyì, zuìhǎo bú yào bǎ shāngyè zīliào fā gěi qítā gōngsī, duì ba?
Lê Vân Anh: Nếu chưa nhận được sự đồng ý bằng văn bản của đối phương thì tốt nhất không nên gửi tài liệu kinh doanh cho công ty khác, đúng không anh?
阮明武老板:对。特别是价格、客户资料、技术资料和内部文件,更要注意保密。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì jiàgé, kèhù zīliào, jìshù zīliào hé nèibù wénjiàn, gèng yào zhùyì bǎomì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là giá cả, dữ liệu khách hàng, tài liệu kỹ thuật và tài liệu nội bộ thì càng phải chú ý bảo mật.
黄秋香:如果合同中有设计图、软件或者培训资料,还要考虑知识产权吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng zhōng yǒu shèjìtú, ruǎnjiàn huòzhě péixùn zīliào, hái yào kǎolǜ zhīshi chǎnquán ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu trong hợp đồng có bản thiết kế, phần mềm hoặc tài liệu đào tạo thì còn phải xem xét quyền sở hữu trí tuệ phải không anh?
阮明武老板:要。应该说明这些资料属于谁,另一方可以在什么范围内使用,能不能复制、修改或者提供给别人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào. Yīnggāi shuōmíng zhèxiē zīliào shǔyú shéi, lìng yìfāng kěyǐ zài shénme fànwéi nèi shǐyòng, néng bu néng fùzhì, xiūgǎi huòzhě tígōng gěi biérén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Phải nói rõ những tài liệu này thuộc về ai, bên còn lại có thể sử dụng trong phạm vi nào, có được sao chép, sửa đổi hoặc cung cấp cho người khác hay không.
丁垂杨:接下来就是违约责任了吧?这个部分应该很重要。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiù shì wéiyuē zérèn le ba? Zhège bùfen yīnggāi hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo chính là trách nhiệm vi phạm hợp đồng phải không anh? Phần này chắc rất quan trọng.
阮明武老板:非常重要。如果一方没有按照合同履行义务,就可能构成违约,所以合同要提前说明违约以后怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Rúguǒ yìfāng méiyǒu ànzhào hétóng lǚxíng yìwù, jiù kěnéng gòuchéng wéiyuē, suǒyǐ hétóng yào tíqián shuōmíng wéiyuē yǐhòu zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng thì có thể cấu thành vi phạm hợp đồng, vì vậy hợp đồng phải quy định trước cách xử lý sau khi xảy ra vi phạm.
黎云英:常见的违约情况包括迟延交货、迟延付款和产品不合格,对吗?
Lí Yún Yīng: Chángjiàn de wéiyuē qíngkuàng bāokuò chíyán jiāohuò, chíyán fùkuǎn hé chǎnpǐn bù hégé, duì ma?
Lê Vân Anh: Những trường hợp vi phạm thường gặp bao gồm giao hàng chậm, thanh toán chậm và sản phẩm không đạt yêu cầu, đúng không anh?
阮明武老板:对。除了这些以外,不履行保密义务、不按照约定提供服务,也可能属于违约。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chúle zhèxiē yǐwài, bù lǚxíng bǎomì yìwù, bù ànzhào yuēdìng tígōng fúwù, yě kěnéng shǔyú wéiyuē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài những trường hợp này ra, không thực hiện nghĩa vụ bảo mật hoặc không cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận cũng có thể thuộc hành vi vi phạm hợp đồng.
黄秋香:违约责任是不是应该写清楚赔偿方式和计算方法?
Huáng Qiū Xiāng: Wéiyuē zérèn shì bú shì yīnggāi xiě qīngchu péicháng fāngshì hé jìsuàn fāngfǎ?
Hoàng Thu Hương: Phần trách nhiệm vi phạm có phải nên ghi rõ phương thức bồi thường và cách tính không anh?
阮明武老板:对。双方应该根据合同内容和适用的规定,把处理办法写清楚,尽量避免使用意思不明确的说法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shuāngfāng yīnggāi gēnjù hétóng nèiróng hé shìyòng de guīdìng, bǎ chǔlǐ bànfǎ xiě qīngchu, jǐnliàng bìmiǎn shǐyòng yìsi bù míngquè de shuōfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai bên nên căn cứ vào nội dung hợp đồng và các quy định áp dụng để ghi rõ phương án xử lý, cố gắng tránh sử dụng những cách diễn đạt không rõ nghĩa.
丁垂杨:如果发生了双方都不能控制的事情,比如严重的自然灾害,应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāshēng le shuāngfāng dōu bù néng kòngzhì de shìqing, bǐrú yánzhòng de zìrán zāihài, yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu xảy ra sự việc mà cả hai bên đều không thể kiểm soát, ví dụ thiên tai nghiêm trọng, thì nên xử lý thế nào anh?
阮明武老板:这就涉及不可抗力条款。合同应该说明什么情况属于不可抗力,以及发生以后双方应该采取什么措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiù shèjí bùkě kànglì tiáokuǎn. Hétóng yīnggāi shuōmíng shénme qíngkuàng shǔyú bùkě kànglì, yǐjí fāshēng yǐhòu shuāngfāng yīnggāi cǎiqǔ shénme cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là nội dung liên quan đến điều khoản bất khả kháng. Hợp đồng nên nói rõ trường hợp nào thuộc bất khả kháng và sau khi xảy ra thì hai bên phải thực hiện biện pháp gì.
黎云英:发生不可抗力以后,受到影响的一方是不是应该尽快通知另一方?
Lí Yún Yīng: Fāshēng bùkě kànglì yǐhòu, shòudào yǐngxiǎng de yìfāng shì bú shì yīnggāi jǐnkuài tōngzhī lìng yìfāng?
Lê Vân Anh: Sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng thì bên bị ảnh hưởng có phải nên thông báo cho bên còn lại càng sớm càng tốt không anh?
阮明武老板:是的,而且还应该按照合同要求提供必要的说明或者证明,并且尽量减少损失。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de, érqiě hái yīnggāi ànzhào hétóng yāoqiú tígōng bìyào de shuōmíng huòzhě zhèngmíng, bìngqiě jǐnliàng jiǎnshǎo sǔnshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, hơn nữa còn phải căn cứ theo yêu cầu của hợp đồng để cung cấp giải trình hoặc chứng minh cần thiết, đồng thời cố gắng giảm thiểu thiệt hại.
黄秋香:如果双方因为合同发生争议,一般先怎么解决?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shuāngfāng yīnwèi hétóng fāshēng zhēngyì, yìbān xiān zěnme jiějué?
Hoàng Thu Hương: Nếu hai bên xảy ra tranh chấp vì hợp đồng thì thông thường trước tiên sẽ giải quyết như thế nào anh?
阮明武老板:一般可以先通过友好协商解决。如果协商不能解决,再按照合同约定选择其他争议解决方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān kěyǐ xiān tōngguò yǒuhǎo xiéshāng jiějué. Rúguǒ xiéshāng bù néng jiějué, zài ànzhào hétóng yuēdìng xuǎnzé qítā zhēngyì jiějué fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường trước tiên có thể giải quyết thông qua thương lượng hữu nghị. Nếu thương lượng không giải quyết được thì mới căn cứ theo thỏa thuận trong hợp đồng để lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác.
丁垂杨:其他方式可以包括仲裁或者向法院提起诉讼,对吗?
Dīng Chuíyáng: Qítā fāngshì kěyǐ bāokuò zhòngcái huòzhě xiàng fǎyuàn tíqǐ sùsòng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Những phương thức khác có thể bao gồm trọng tài hoặc khởi kiện ra tòa án, đúng không anh?
阮明武老板:对,所以争议解决条款一定要认真看。双方应该提前约定采用哪一种方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ zhēngyì jiějué tiáokuǎn yídìng yào rènzhēn kàn. Shuāngfāng yīnggāi tíqián yuēdìng cǎiyòng nǎ yì zhǒng fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy điều khoản giải quyết tranh chấp nhất định phải được xem xét kỹ. Hai bên nên thỏa thuận trước sẽ áp dụng phương thức nào.
黎云英:如果是两家公司在不同国家,还应该写适用法律和合同语言吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì liǎng jiā gōngsī zài bùtóng guójiā, hái yīnggāi xiě shìyòng fǎlǜ hé hétóng yǔyán ba?
Lê Vân Anh: Nếu là hai công ty ở hai quốc gia khác nhau thì còn nên ghi luật áp dụng và ngôn ngữ của hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:是的。特别是国际合同,更应该说明适用什么法律、使用什么语言,以及不同语言版本之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Tèbié shì guójì hétóng, gèng yīnggāi shuōmíng shìyòng shénme fǎlǜ, shǐyòng shénme yǔyán, yǐjí bùtóng yǔyán bǎnběn zhījiān de guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đặc biệt đối với hợp đồng quốc tế thì càng phải nói rõ áp dụng pháp luật nào, sử dụng ngôn ngữ nào và mối quan hệ giữa các phiên bản ngôn ngữ khác nhau.
黄秋香:合同签订以后,如果双方想修改其中一个条款,可以直接修改原来的文件吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng qiāndìng yǐhòu, rúguǒ shuāngfāng xiǎng xiūgǎi qízhōng yí ge tiáokuǎn, kěyǐ zhíjiē xiūgǎi yuánlái de wénjiàn ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi hợp đồng đã được ký, nếu hai bên muốn sửa một điều khoản trong đó thì có thể trực tiếp sửa tài liệu ban đầu không anh?
阮明武老板:一般不应该随便修改。双方最好通过书面补充协议来修改,而且需要按照约定完成确认或者签署。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān bù yīnggāi suíbiàn xiūgǎi. Shuāngfāng zuìhǎo tōngguò shūmiàn bǔchōng xiéyì lái xiūgǎi, érqiě xūyào ànzhào yuēdìng wánchéng quèrèn huòzhě qiānshǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường không nên tùy tiện sửa đổi. Tốt nhất hai bên nên sửa đổi thông qua phụ lục hoặc thỏa thuận bổ sung bằng văn bản, đồng thời phải hoàn thành việc xác nhận hoặc ký kết theo thỏa thuận.
丁垂杨:也就是说,补充协议也是合同文件的一部分,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, bǔchōng xiéyì yě shì hétóng wénjiàn de yí bùfen, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là thỏa thuận bổ sung cũng là một bộ phận của hồ sơ hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:对。合同、补充协议和双方确认的附件常常要放在一起保存,不能只保存其中一份。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng, bǔchōng xiéyì hé shuāngfāng quèrèn de fùjiàn chángcháng yào fàng zài yìqǐ bǎocún, bù néng zhǐ bǎocún qízhōng yí fèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng, thỏa thuận bổ sung và các phụ lục đã được hai bên xác nhận thường phải được lưu cùng nhau, không thể chỉ lưu một tài liệu trong số đó.
黎云英:那合同解除或者终止的条件也应该提前写吗?
Lí Yún Yīng: Nà hétóng jiěchú huòzhě zhōngzhǐ de tiáojiàn yě yīnggāi tíqián xiě ma?
Lê Vân Anh: Vậy điều kiện chấm dứt hoặc kết thúc hợp đồng cũng nên được ghi trước phải không anh?
阮明武老板:应该。合同可以说明在什么情况下双方可以协商解除,以及在什么情况下某一方可以按照约定终止合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnggāi. Hétóng kěyǐ shuōmíng zài shénme qíngkuàng xià shuāngfāng kěyǐ xiéshāng jiěchú, yǐjí zài shénme qíngkuàng xià mǒu yìfāng kěyǐ ànzhào yuēdìng zhōngzhǐ hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nên ghi. Hợp đồng có thể nói rõ trong trường hợp nào hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt và trong trường hợp nào một bên có thể chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận.
黄秋香:比如对方长期不付款或者严重违反合同,就可能需要考虑终止合同,是吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú duìfāng chángqī bù fùkuǎn huòzhě yánzhòng wéifǎn hétóng, jiù kěnéng xūyào kǎolǜ zhōngzhǐ hétóng, shì ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ nếu đối phương trong thời gian dài không thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng hợp đồng thì có thể phải xem xét chấm dứt hợp đồng, phải không anh?
阮明武老板:对。不过是否可以终止,以及应该按照什么程序处理,都要根据合同约定和实际情况来判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò shìfǒu kěyǐ zhōngzhǐ, yǐjí yīnggāi ànzhào shénme chéngxù chǔlǐ, dōu yào gēnjù hétóng yuēdìng hé shíjì qíngkuàng lái pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên có được chấm dứt hay không và phải xử lý theo trình tự nào thì đều phải căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng và tình hình thực tế để đánh giá.
丁垂杨:合同里面还经常有通知条款。这个条款有什么作用?
Dīng Chuíyáng: Hétóng lǐmiàn hái jīngcháng yǒu tōngzhī tiáokuǎn. Zhège tiáokuǎn yǒu shénme zuòyòng?
Đinh Thùy Dương: Trong hợp đồng còn thường có điều khoản thông báo. Điều khoản này có tác dụng gì anh?
阮明武老板:它主要说明双方通过什么方式发送正式通知,比如电子邮件、书面文件或者其他约定的方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tā zhǔyào shuōmíng shuāngfāng tōngguò shénme fāngshì fāsòng zhèngshì tōngzhī, bǐrú diànzǐ yóujiàn, shūmiàn wénjiàn huòzhě qítā yuēdìng de fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nó chủ yếu nói rõ hai bên sẽ gửi thông báo chính thức bằng phương thức nào, ví dụ email, văn bản hoặc các phương thức khác đã được thỏa thuận.
黎云英:如果公司的地址或者电子邮箱发生变化,也应该及时通知对方吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī de dìzhǐ huòzhě diànzǐ yóuxiāng fāshēng biànhuà, yě yīnggāi jíshí tōngzhī duìfāng ba?
Lê Vân Anh: Nếu địa chỉ hoặc email của công ty có thay đổi thì cũng nên thông báo kịp thời cho đối phương phải không anh?
阮明武老板:当然。如果联系方式变了却没有通知,对方可能无法及时把重要文件发送给我们。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Rúguǒ liánxì fāngshì biàn le què méiyǒu tōngzhī, duìfāng kěnéng wúfǎ jíshí bǎ zhòngyào wénjiàn fāsòng gěi wǒmen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu thông tin liên hệ đã thay đổi mà không thông báo thì đối phương có thể không thể gửi tài liệu quan trọng cho chúng ta kịp thời.
黄秋香:合同期限和合同生效时间是不是两个不同的概念?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng qīxiàn hé hétóng shēngxiào shíjiān shì bú shì liǎng ge bùtóng de gàiniàn?
Hoàng Thu Hương: Thời hạn hợp đồng và thời điểm hợp đồng có hiệu lực có phải là hai khái niệm khác nhau không anh?
阮明武老板:对。合同期限主要说明合同从什么时候到什么时候,而生效条款说明合同在满足什么条件以后正式发生效力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng qīxiàn zhǔyào shuōmíng hétóng cóng shénme shíhou dào shénme shíhou, ér shēngxiào tiáokuǎn shuōmíng hétóng zài mǎnzú shénme tiáojiàn yǐhòu zhèngshì fāshēng xiàolì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn hợp đồng chủ yếu nói rõ hợp đồng kéo dài từ khi nào đến khi nào, còn điều khoản hiệu lực nói rõ sau khi đáp ứng điều kiện nào thì hợp đồng chính thức có hiệu lực.
丁垂杨:比如可以写“本合同自双方签字盖章之日起生效”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě “Běn hétóng zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể viết “Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu”, đúng không anh?
阮明武老板:对,这是一种很常见的表达。不过具体怎么生效,还是要按照双方实际约定来写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì yì zhǒng hěn chángjiàn de biǎodá. Búguò jùtǐ zěnme shēngxiào, háishi yào ànzhào shuāngfāng shíjì yuēdìng lái xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một cách diễn đạt rất thường gặp. Tuy nhiên cụ thể hợp đồng có hiệu lực như thế nào thì vẫn phải viết theo thỏa thuận thực tế của hai bên.
黎云英:合同最后是不是要写合同有几份,每一方保存几份?
Lí Yún Yīng: Hétóng zuìhòu shì bú shì yào xiě hétóng yǒu jǐ fèn, měi yìfāng bǎocún jǐ fèn?
Lê Vân Anh: Cuối hợp đồng có phải phải ghi hợp đồng được lập thành bao nhiêu bản và mỗi bên giữ bao nhiêu bản không anh?
阮明武老板:是的。比如可以说明合同一式两份,甲乙双方各执一份,而且两份具有同等效力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Bǐrú kěyǐ shuōmíng hétóng yí shì liǎng fèn, Jiǎ Yǐ shuāngfāng gè zhí yí fèn, érqiě liǎng fèn jùyǒu tóngděng xiàolì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ có thể ghi hợp đồng được lập thành hai bản, Bên A và Bên B mỗi bên giữ một bản và hai bản có giá trị như nhau.
黄秋香:最后就是双方签字和盖章了,对吧?
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu jiù shì shuāngfāng qiānzì hé gàizhāng le, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng chính là phần hai bên ký tên và đóng dấu phải không anh?
阮明武老板:对。签署部分一般要有甲方、乙方的名称、代表人姓名、职务、签字以及需要的盖章位置。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiānshǔ bùfen yìbān yào yǒu Jiǎfāng, Yǐfāng de míngchēng, dàibiǎorén xìngmíng, zhíwù, qiānzì yǐjí xūyào de gàizhāng wèizhi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần ký kết thông thường phải có tên Bên A, Bên B, họ tên người đại diện, chức vụ, chữ ký và vị trí đóng dấu khi cần.
丁垂杨:如果合同有附件,附件是不是也应该列在合同最后?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng yǒu fùjiàn, fùjiàn shì bú shì yě yīnggāi liè zài hétóng zuìhòu?
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng có phụ lục thì phụ lục cũng nên được liệt kê ở cuối hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:对,而且最好写清楚附件名称和数量,比如“附件一:产品规格表”“附件二:价格清单”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě zuìhǎo xiě qīngchu fùjiàn míngchēng hé shùliàng, bǐrú “Fùjiàn yī: Chǎnpǐn guīgé biǎo”, “Fùjiàn èr: Jiàgé qīngdān”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa tốt nhất phải ghi rõ tên và số lượng phụ lục, ví dụ “Phụ lục 1: Bảng quy cách sản phẩm”, “Phụ lục 2: Danh sách giá”.
黎云英:如果附件和合同正文的内容不一样,我们还要提前说明以哪个文件为准,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fùjiàn hé hétóng zhèngwén de nèiróng bù yíyàng, wǒmen hái yào tíqián shuōmíng yǐ nǎge wénjiàn wéi zhǔn, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu nội dung phụ lục và nội dung chính của hợp đồng không giống nhau thì chúng em còn phải nói trước lấy tài liệu nào làm căn cứ, đúng không anh?
阮明武老板:非常好。文件比较多的时候,最好提前规定它们之间的顺序和关系,这样发生不一致的时候才知道应该按照哪一份执行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Wénjiàn bǐjiào duō de shíhou, zuìhǎo tíqián guīdìng tāmen zhījiān de shùnxù hé guānxì, zhèyàng fāshēng bù yízhì de shíhou cái zhīdào yīnggāi ànzhào nǎ yí fèn zhíxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi có tương đối nhiều tài liệu thì tốt nhất nên quy định trước thứ tự và mối quan hệ giữa chúng, như vậy khi xuất hiện điểm không thống nhất mới biết phải thực hiện theo tài liệu nào.
黄秋香:这样看来,一份合同虽然有很多条款,但是只要按照一定的顺序检查,就不会觉得太复杂。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng kàn lái, yí fèn hétóng suīrán yǒu hěn duō tiáokuǎn, dànshì zhǐyào ànzhào yídìng de shùnxù jiǎnchá, jiù bú huì juéde tài fùzá.
Hoàng Thu Hương: Như vậy xem ra, mặc dù một hợp đồng có rất nhiều điều khoản nhưng chỉ cần kiểm tra theo một trình tự nhất định thì sẽ không cảm thấy quá phức tạp.
阮明武老板:没错。你们可以先检查合同主体,再看合同标的,然后检查数量、质量、价格、付款、交货和验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Nǐmen kěyǐ xiān jiǎnchá hétóng zhǔtǐ, zài kàn hétóng biāodì, ránhòu jiǎnchá shùliàng, zhìliàng, jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò hé yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Các em có thể kiểm tra chủ thể hợp đồng trước, sau đó xem đối tượng hợp đồng rồi tiếp tục kiểm tra số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng và nghiệm thu.
丁垂杨:然后再检查双方的权利义务、违约责任、保密、不可抗力和争议解决,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài jiǎnchá shuāngfāng de quánlì yìwù, wéiyuē zérèn, bǎomì, bùkě kànglì hé zhēngyì jiějué, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau đó tiếp tục kiểm tra quyền và nghĩa vụ của hai bên, trách nhiệm vi phạm, bảo mật, bất khả kháng và giải quyết tranh chấp, đúng không anh?
阮明武老板:对。最后还要检查合同期限、生效条件、修改与终止、通知方式、附件以及签字盖章。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhòu hái yào jiǎnchá hétóng qīxiàn, shēngxiào tiáojiàn, xiūgǎi yǔ zhōngzhǐ, tōngzhī fāngshì, fùjiàn yǐjí qiānzì gàizhāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng còn phải kiểm tra thời hạn hợp đồng, điều kiện có hiệu lực, sửa đổi và chấm dứt, phương thức thông báo, phụ lục cũng như phần ký tên đóng dấu.
黎云英:阮明武老板,如果我们自己起草合同,应该先把结构列出来,再一条一条写,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ wǒmen zìjǐ qǐcǎo hétóng, yīnggāi xiān bǎ jiégòu liè chūlái, zài yì tiáo yì tiáo xiě, duì ma?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu chúng em tự soạn hợp đồng thì nên liệt kê cấu trúc trước, sau đó mới viết từng điều khoản một, đúng không anh?
阮明武老板:对。先有清楚的结构,再填写具体内容,这样不但比较容易写,而且不容易漏掉重要条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiān yǒu qīngchu de jiégòu, zài tiánxiě jùtǐ nèiróng, zhèyàng búdàn bǐjiào róngyì xiě, érqiě bù róngyì lòudiào zhòngyào tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải có một cấu trúc rõ ràng, sau đó mới điền nội dung cụ thể. Làm như vậy không những dễ viết hơn mà còn khó bỏ sót những điều khoản quan trọng.
黄秋香:我发现看合同的时候也可以使用同样的方法。先看大结构,再看每一个细节。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fāxiàn kàn hétóng de shíhou yě kěyǐ shǐyòng tóngyàng de fāngfǎ. Xiān kàn dà jiégòu, zài kàn měi yí ge xìjié.
Hoàng Thu Hương: Em nhận ra khi đọc hợp đồng cũng có thể sử dụng phương pháp giống như vậy. Trước tiên xem cấu trúc lớn, sau đó mới xem từng chi tiết.
阮明武老板:很好。你们以后看到一份新合同,不要马上从第一个字读到最后一个字,而是先判断它有哪些主要部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nǐmen yǐhòu kàndào yí fèn xīn hétóng, bú yào mǎshàng cóng dì yí ge zì dú dào zuìhòu yí ge zì, érshì xiān pànduàn tā yǒu nǎxiē zhǔyào bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này khi các em nhìn thấy một hợp đồng mới, đừng lập tức đọc từ chữ đầu tiên đến chữ cuối cùng mà trước tiên hãy xác định nó có những phần chính nào.
丁垂杨:这样可以更快找到合同金额、付款方式、交货时间和违约责任这些重要信息。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ gèng kuài zhǎodào hétóng jīn’é, fùkuǎn fāngshì, jiāohuò shíjiān hé wéiyuē zérèn zhèxiē zhòngyào xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Làm như vậy có thể nhanh chóng tìm được những thông tin quan trọng như giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng và trách nhiệm vi phạm.
黎云英:而且如果发现某一个重要部分没有写,我们也可以马上提醒对方补充。
Lí Yún Yīng: Érqiě rúguǒ fāxiàn mǒu yí ge zhòngyào bùfen méiyǒu xiě, wǒmen yě kěyǐ mǎshàng tíxǐng duìfāng bǔchōng.
Lê Vân Anh: Hơn nữa nếu phát hiện một phần quan trọng nào đó chưa được ghi thì chúng em cũng có thể lập tức nhắc đối phương bổ sung.
黄秋香:今天学完以后,我觉得合同没有以前那么难了。虽然专业词比较多,但是结构还是很有规律的。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān xué wán yǐhòu, wǒ juéde hétóng méiyǒu yǐqián nàme nán le. Suīrán zhuānyè cí bǐjiào duō, dànshì jiégòu háishi hěn yǒu guīlǜ de.
Hoàng Thu Hương: Sau khi học xong hôm nay, em cảm thấy hợp đồng không còn khó như trước nữa. Mặc dù có khá nhiều từ chuyên ngành nhưng cấu trúc vẫn rất có quy luật.
阮明武老板:这就是我们学习商务汉语的目的。除了认识专业词汇以外,还要学会用简单、准确的汉语理解和说明合同内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiù shì wǒmen xuéxí shāngwù Hànyǔ de mùdì. Chúle rènshi zhuānyè cíhuì yǐwài, hái yào xuéhuì yòng jiǎndān, zhǔnquè de Hànyǔ lǐjiě hé shuōmíng hétóng nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là mục đích của việc chúng ta học tiếng Trung thương mại. Ngoài việc nhận biết từ vựng chuyên ngành, các em còn phải học cách dùng tiếng Trung đơn giản và chính xác để hiểu và trình bày nội dung hợp đồng.
丁垂杨:以后跟中国客户讨论合同的时候,我们也可以按照这个顺序一个问题一个问题地确认。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu gēn Zhōngguó kèhù tǎolùn hétóng de shíhou, wǒmen yě kěyǐ ànzhào zhège shùnxù yí ge wèntí yí ge wèntí de quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Sau này khi thảo luận hợp đồng với khách hàng Trung Quốc, chúng em cũng có thể xác nhận từng vấn đề một theo trình tự này.
阮明武老板:非常好。记住,合同不是写得越复杂越好,而是要做到结构完整、内容明确、前后统一,而且双方都能够理解和执行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Jìzhu, hétóng bú shì xiě de yuè fùzá yuè hǎo, érshì yào zuòdào jiégòu wánzhěng, nèiróng míngquè, qiánhòu tǒngyī, érqiě shuāngfāng dōu nénggòu lǐjiě hé zhíxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hãy nhớ rằng hợp đồng không phải càng viết phức tạp càng tốt, mà phải bảo đảm cấu trúc đầy đủ, nội dung rõ ràng, trước sau thống nhất và cả hai bên đều có thể hiểu cũng như thực hiện.
黎云英:明白了。以后我们先看合同主体,再看合同标的和核心条款,最后检查风险条款和签署部分。
Lí Yún Yīng: Míngbai le. Yǐhòu wǒmen xiān kàn hétóng zhǔtǐ, zài kàn hétóng biāodì hé héxīn tiáokuǎn, zuìhòu jiǎnchá fēngxiǎn tiáokuǎn hé qiānshǔ bùfen.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Sau này chúng em sẽ xem chủ thể hợp đồng trước, tiếp theo xem đối tượng và các điều khoản cốt lõi, cuối cùng kiểm tra các điều khoản rủi ro và phần ký kết.
黄秋香:这样既能提高工作效率,也能减少因为没有看清合同而出现的问题。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng jì néng tígāo gōngzuò xiàolǜ, yě néng jiǎnshǎo yīnwèi méiyǒu kàn qīngchu hétóng ér chūxiàn de wèntí.
Hoàng Thu Hương: Làm như vậy vừa có thể nâng cao hiệu quả công việc, vừa có thể giảm những vấn đề phát sinh do chưa đọc kỹ hợp đồng.
阮明武老板:很好。下一步你们要练习的不只是“看懂合同”,而是能够用中文向客户解释每一个重要条款为什么这样写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xià yí bù nǐmen yào liànxí de bù zhǐshì “kàndǒng hétóng”, érshì nénggòu yòng Zhōngwén xiàng kèhù jiěshì měi yí ge zhòngyào tiáokuǎn wèishénme zhèyàng xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước tiếp theo các em cần luyện tập không chỉ là “đọc hiểu hợp đồng”, mà còn phải có khả năng dùng tiếng Trung giải thích cho khách hàng vì sao từng điều khoản quan trọng lại được viết như vậy.
# 经济合同的完整结构
# Cấu trúc hoàn chỉnh của hợp đồng kinh tế
## 第一部分:合同的一般信息
## PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
阮明武老板:刚才我们已经了解了合同的基本结构,现在继续学习经济合同的完整结构。首先,我们来看合同的一般信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāngcái wǒmen yǐjīng liǎojiě le hétóng de jīběn jiégòu, xiànzài jìxù xuéxí jīngjì hétóng de wánzhěng jiégòu. Shǒuxiān, wǒmen lái kàn hétóng de yìbān xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu cấu trúc cơ bản của hợp đồng, bây giờ tiếp tục học cấu trúc hoàn chỉnh của hợp đồng kinh tế. Trước tiên, chúng ta sẽ xem phần thông tin chung của hợp đồng.
丁垂杨:阮明武老板,经济合同和普通合同的结构有很大的区别吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīngjì hétóng hé pǔtōng hétóng de jiégòu yǒu hěn dà de qūbié ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, cấu trúc của hợp đồng kinh tế và hợp đồng thông thường có khác nhau nhiều không anh?
阮明武老板:基本结构有很多相同的地方,但是经济合同通常涉及商品、服务、付款、交货、责任等经济活动,所以内容往往更加具体。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīběn jiégòu yǒu hěn duō xiāngtóng de dìfang, dànshì jīngjì hétóng tōngcháng shèjí shāngpǐn, fúwù, fùkuǎn, jiāohuò, zérèn děng jīngjì huódòng, suǒyǐ nèiróng wǎngwǎng gèngjiā jùtǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc cơ bản có nhiều điểm giống nhau, nhưng hợp đồng kinh tế thường liên quan đến các hoạt động kinh tế như hàng hóa, dịch vụ, thanh toán, giao hàng và trách nhiệm, vì vậy nội dung thường cụ thể hơn.
黎云英:不同类型的经济合同,内容也会不一样吧?
Lí Yún Yīng: Bùtóng lèixíng de jīngjì hétóng, nèiróng yě huì bù yíyàng ba?
Lê Vân Anh: Các loại hợp đồng kinh tế khác nhau thì nội dung cũng sẽ khác nhau phải không anh?
阮明武老板:对。买卖、采购、供货、加工、运输、服务、建设、进出口、代理和合作经营等合同,都可能有自己的特殊条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Mǎimài, cǎigòu, gōnghuò, jiāgōng, yùnshū, fúwù, jiànshè, jìnchūkǒu, dàilǐ hé hézuò jīngyíng děng hétóng, dōu kěnéng yǒu zìjǐ de tèshū tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các hợp đồng mua bán, mua hàng, cung ứng, gia công, vận chuyển, dịch vụ, xây dựng, xuất nhập khẩu, đại lý và hợp tác kinh doanh đều có thể có những điều khoản đặc thù riêng.
黄秋香:也就是说,我们不能把一份合同模板完全不修改地用在所有交易上,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, wǒmen bù néng bǎ yí fèn hétóng múbǎn wánquán bù xiūgǎi de yòng zài suǒyǒu jiāoyì shàng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là chúng em không thể lấy một mẫu hợp đồng rồi không sửa gì mà dùng cho tất cả các giao dịch, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。合同模板只能作为参考,真正使用的时候必须根据具体交易进行补充、删除或者调整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng múbǎn zhǐ néng zuòwéi cānkǎo, zhēnzhèng shǐyòng de shíhou bìxū gēnjù jùtǐ jiāoyì jìnxíng bǔchōng, shānchú huòzhě tiáozhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mẫu hợp đồng chỉ có thể dùng để tham khảo; khi sử dụng thực tế nhất định phải căn cứ vào giao dịch cụ thể để bổ sung, lược bỏ hoặc điều chỉnh.
丁垂杨:那合同的一般信息应该从哪里开始?
Dīng Chuíyáng: Nà hétóng de yìbān xìnxī yīnggāi cóng nǎlǐ kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Vậy phần thông tin chung của hợp đồng nên bắt đầu từ đâu anh?
阮明武老板:第一项通常就是合同名称。合同名称虽然看起来很简单,但是它可以让我们很快判断这是什么类型的合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yī xiàng tōngcháng jiù shì hétóng míngchēng. Hétóng míngchēng suīrán kàn qǐlái hěn jiǎndān, dànshì tā kěyǐ ràng wǒmen hěn kuài pànduàn zhè shì shénme lèixíng de hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mục đầu tiên thường chính là tên hợp đồng. Mặc dù tên hợp đồng trông rất đơn giản nhưng nó có thể giúp chúng ta nhanh chóng xác định đây là loại hợp đồng gì.
黎云英:比如“经济合同”就是“hợp đồng kinh tế”,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú “jīngjì hétóng” jiù shì “hợp đồng kinh tế”, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ “经济合同” chính là “hợp đồng kinh tế”, đúng không anh?
阮明武老板:对。不过“经济合同”这个名称比较宽泛。如果交易内容很明确,最好使用更加具体的名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò “jīngjì hétóng” zhège míngchēng bǐjiào kuānfàn. Rúguǒ jiāoyì nèiróng hěn míngquè, zuìhǎo shǐyòng gèngjiā jùtǐ de míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên tên “hợp đồng kinh tế” tương đối rộng. Nếu nội dung giao dịch đã rõ ràng thì tốt nhất nên sử dụng một tên cụ thể hơn.
黄秋香:如果双方进行商品买卖,可以写“买卖合同”,是吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shuāngfāng jìnxíng shāngpǐn mǎimài, kěyǐ xiě “mǎimài hétóng”, shì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu hai bên tiến hành mua bán hàng hóa thì có thể ghi “买卖合同” – hợp đồng mua bán, phải không anh?
阮明武老板:是的。“买卖合同”主要用于买方购买商品、卖方出售商品的交易。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. “Mǎimài hétóng” zhǔyào yòng yú mǎifāng gòumǎi shāngpǐn, màifāng chūshòu shāngpǐn de jiāoyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. “买卖合同” chủ yếu được dùng cho giao dịch trong đó bên mua mua hàng hóa và bên bán bán hàng hóa.
丁垂杨:那“采购合同”和“买卖合同”有什么区别?
Dīng Chuíyáng: Nà “cǎigòu hétóng” hé “mǎimài hétóng” yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: Vậy “hợp đồng mua hàng” và “hợp đồng mua bán” có gì khác nhau anh?
阮明武老板:“采购合同”更强调买方的采购行为,比如公司采购设备、原材料、办公用品或者其他商品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Cǎigòu hétóng” gèng qiángdiào mǎifāng de cǎigòu xíngwéi, bǐrú gōngsī cǎigòu shèbèi, yuáncáiliào, bàngōng yòngpǐn huòzhě qítā shāngpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “采购合同” nhấn mạnh hơn vào hoạt động mua sắm của bên mua, ví dụ công ty mua thiết bị, nguyên vật liệu, đồ dùng văn phòng hoặc các loại hàng hóa khác.
黎云英:如果从卖方的角度来看,是不是也可以使用“销售合同”?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cóng màifāng de jiǎodù lái kàn, shì bú shì yě kěyǐ shǐyòng “xiāoshòu hétóng”?
Lê Vân Anh: Nếu xét từ góc độ bên bán thì có phải cũng có thể sử dụng “销售合同” – hợp đồng bán hàng không anh?
阮明武老板:可以。“销售合同”强调销售行为,在企业的销售业务中非常常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. “Xiāoshòu hétóng” qiángdiào xiāoshòu xíngwéi, zài qǐyè de xiāoshòu yèwù zhōng fēicháng chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. “销售合同” nhấn mạnh hành vi bán hàng và rất thường gặp trong hoạt động kinh doanh bán hàng của doanh nghiệp.
黄秋香:如果一家供应商长期给我们提供货物,可以使用“供货合同”吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yì jiā gōngyìngshāng chángqī gěi wǒmen tígōng huòwù, kěyǐ shǐyòng “gōnghuò hétóng” ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu một nhà cung cấp cung cấp hàng hóa lâu dài cho công ty chúng ta thì có thể sử dụng “供货合同” – hợp đồng cung ứng hàng hóa không anh?
阮明武老板:当然可以。“供货合同”通常强调供应方按照约定的数量、质量和时间向另一方提供货物。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. “Gōnghuò hétóng” tōngcháng qiángdiào gōngyìngfāng ànzhào yuēdìng de shùliàng, zhìliàng hé shíjiān xiàng lìng yìfāng tígōng huòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. “供货合同” thường nhấn mạnh việc bên cung ứng cung cấp hàng hóa cho bên kia theo số lượng, chất lượng và thời gian đã thỏa thuận.
丁垂杨:如果不是买卖商品,而是请一家企业提供服务,就应该用“服务合同”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bú shì mǎimài shāngpǐn, érshì qǐng yì jiā qǐyè tígōng fúwù, jiù yīnggāi yòng “fúwù hétóng”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu không phải mua bán hàng hóa mà thuê một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thì nên dùng “服务合同” – hợp đồng dịch vụ, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如咨询服务、技术服务、培训服务、维修服务等,都可能使用服务合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zīxún fúwù, jìshù fúwù, péixùn fúwù, wéixiū fúwù děng, dōu kěnéng shǐyòng fúwù hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ dịch vụ tư vấn, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ đào tạo, dịch vụ sửa chữa và các loại dịch vụ khác đều có thể sử dụng hợp đồng dịch vụ.
黎云英:如果两家公司一起做一个项目,可以使用“合作合同”吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng jiā gōngsī yìqǐ zuò yí ge xiàngmù, kěyǐ shǐyòng “hézuò hétóng” ma?
Lê Vân Anh: Nếu hai công ty cùng thực hiện một dự án thì có thể sử dụng “合作合同” – hợp đồng hợp tác không anh?
阮明武老板:可以。合作合同通常要特别说明双方分别负责什么、投入什么、如何分配利益以及如何承担风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Hézuò hétóng tōngcháng yào tèbié shuōmíng shuāngfāng fēnbié fùzé shénme, tóurù shénme, rúhé fēnpèi lìyì yǐjí rúhé chéngdān fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Hợp đồng hợp tác thường phải đặc biệt nói rõ mỗi bên phụ trách việc gì, đóng góp những gì, phân chia lợi ích thế nào và gánh chịu rủi ro ra sao.
黄秋香:“加工合同”是不是指一方按照另一方的要求加工产品?
Huáng Qiū Xiāng: “Jiāgōng hétóng” shì bú shì zhǐ yìfāng ànzhào lìng yìfāng de yāoqiú jiāgōng chǎnpǐn?
Hoàng Thu Hương: “加工合同” – hợp đồng gia công có phải là một bên gia công sản phẩm theo yêu cầu của bên kia không anh?
阮明武老板:对。加工合同一般要写清楚加工产品、材料、技术要求、数量、加工费、交货时间和质量标准等内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiāgōng hétóng yìbān yào xiě qīngchu jiāgōng chǎnpǐn, cáiliào, jìshù yāoqiú, shùliàng, jiāgōngfèi, jiāohuò shíjiān hé zhìliàng biāozhǔn děng nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng gia công thường phải ghi rõ sản phẩm gia công, nguyên vật liệu, yêu cầu kỹ thuật, số lượng, phí gia công, thời gian giao hàng, tiêu chuẩn chất lượng và các nội dung khác.
丁垂杨:那“运输合同”主要就是规定运输货物的事情吧?
Dīng Chuíyáng: Nà “yùnshū hétóng” zhǔyào jiù shì guīdìng yùnshū huòwù de shìqing ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy “运输合同” – hợp đồng vận chuyển chủ yếu là quy định những vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hóa phải không anh?
阮明武老板:是的。运输合同通常要说明运输对象、起运地点、目的地、运输时间、运输费用以及货物发生损坏时的责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Yùnshū hétóng tōngcháng yào shuōmíng yùnshū duìxiàng, qǐyùn dìdiǎn, mùdìdì, yùnshū shíjiān, yùnshū fèiyòng yǐjí huòwù fāshēng sǔnhuài shí de zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Hợp đồng vận chuyển thường phải nói rõ đối tượng vận chuyển, địa điểm khởi vận, nơi đến, thời gian vận chuyển, chi phí vận chuyển và trách nhiệm khi hàng hóa bị hư hỏng.
黎云英:这么看来,合同名称本身就可以告诉我们很多信息。
Lí Yún Yīng: Zhème kàn lái, hétóng míngchēng běnshēn jiù kěyǐ gàosu wǒmen hěn duō xìnxī.
Lê Vân Anh: Như vậy xem ra, bản thân tên hợp đồng đã có thể cho chúng em biết khá nhiều thông tin.
阮明武老板:对,所以检查合同的时候,第一步就要确认合同名称和实际交易内容是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ jiǎnchá hétóng de shíhou, dì yī bù jiù yào quèrèn hétóng míngchēng hé shíjì jiāoyì nèiróng shì bú shì yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi kiểm tra hợp đồng, bước đầu tiên là phải xác nhận tên hợp đồng có thống nhất với nội dung giao dịch thực tế hay không.
丁垂杨:如果明明是设备采购,但是标题却写成“服务合同”,那就明显不合适了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ míngmíng shì shèbèi cǎigòu, dànshì biāotí què xiě chéng “fúwù hétóng”, nà jiù míngxiǎn bù héshì le.
Đinh Thùy Dương: Nếu rõ ràng là mua sắm thiết bị nhưng tiêu đề lại ghi thành “hợp đồng dịch vụ” thì rõ ràng là không phù hợp rồi.
阮明武老板:没错。发现这种问题以后,要在签订以前及时修改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Fāxiàn zhè zhǒng wèntí yǐhòu, yào zài qiāndìng yǐqián jíshí xiūgǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi phát hiện vấn đề như vậy thì phải sửa kịp thời trước khi ký kết.
黄秋香:合同名称下面通常就是合同编号吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng míngchēng xiàmiàn tōngcháng jiù shì hétóng biānhào ma?
Hoàng Thu Hương: Bên dưới tên hợp đồng thông thường chính là số hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:一般是这样。合同编号主要用于企业内部管理、查询、归档和双方之间的沟通。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān shì zhèyàng. Hétóng biānhào zhǔyào yòng yú qǐyè nèibù guǎnlǐ, cháxún, guīdàng hé shuāngfāng zhījiān de gōutōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là như vậy. Số hợp đồng chủ yếu được dùng cho việc quản lý nội bộ doanh nghiệp, tra cứu, lưu hồ sơ và giao tiếp giữa hai bên.
黎云英:比如“合同编号:CM-2026-0088”,这样的写法可以吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú “Hétóng biānhào: CM-2026-0088”, zhèyàng de xiěfǎ kěyǐ ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ viết “合同编号:CM-2026-0088” – “Số hợp đồng: CM-2026-0088”, như vậy có được không anh?
阮明武老板:当然可以。编号可以包含公司简称、年份、合同类型和顺序号,只要企业内部有统一的编号规则就可以。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Biānhào kěyǐ bāohán gōngsī jiǎnchēng, niánfèn, hétóng lèixíng hé shùnxùhào, zhǐyào qǐyè nèibù yǒu tǒngyī de biānhào guīzé jiù kěyǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Số hợp đồng có thể bao gồm tên viết tắt của công ty, năm, loại hợp đồng và số thứ tự, miễn là doanh nghiệp có quy tắc đánh số thống nhất.
丁垂杨:合同编号是不是最好不要重复?
Dīng Chuíyáng: Hétóng biānhào shì bú shì zuìhǎo bú yào chóngfù?
Đinh Thùy Dương: Có phải tốt nhất số hợp đồng không nên bị trùng không anh?
阮明武老板:对。同一个管理系统里的合同编号最好保持唯一,否则以后查文件的时候很容易弄错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tóng yí ge guǎnlǐ xìtǒng lǐ de hétóng biānhào zuìhǎo bǎochí wéiyī, fǒuzé yǐhòu chá wénjiàn de shíhou hěn róngyì nòng cuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong cùng một hệ thống quản lý, tốt nhất số hợp đồng nên là duy nhất, nếu không sau này lúc tra cứu tài liệu sẽ rất dễ nhầm.
黄秋香:如果客户在邮件里问“请确认CM-2026-0088号合同”,我们一看编号就能马上找到,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù zài yóujiàn lǐ wèn “qǐng quèrèn CM-2026-0088 hào hétóng”, wǒmen yí kàn biānhào jiù néng mǎshàng zhǎodào, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng hỏi trong email rằng “Vui lòng xác nhận hợp đồng số CM-2026-0088” thì chỉ cần nhìn số là chúng em có thể tìm ngay, đúng không anh?
阮明武老板:对,这就是合同编号在实际工作中的重要作用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiù shì hétóng biānhào zài shíjì gōngzuò zhōng de zhòngyào zuòyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là tác dụng quan trọng của số hợp đồng trong công việc thực tế.
黎云英:除了编号,合同日期也要写清楚吧?
Lí Yún Yīng: Chúle biānhào, hétóng rìqī yě yào xiě qīngchu ba?
Lê Vân Anh: Ngoài số hợp đồng ra thì ngày lập hợp đồng cũng phải được ghi rõ phải không anh?
阮明武老板:是的。合同日期通常是合同文件上显示的日期,但是我们还要注意它和签订日期之间的区别。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Hétóng rìqī tōngcháng shì hétóng wénjiàn shàng xiǎnshì de rìqī, dànshì wǒmen hái yào zhùyì tā hé qiāndìng rìqī zhījiān de qūbié.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ngày hợp đồng thường là ngày được thể hiện trên văn bản hợp đồng, nhưng chúng ta còn phải chú ý sự khác biệt giữa nó với ngày ký kết.
丁垂杨:合同日期和签订日期不一定是同一天吗?
Dīng Chuíyáng: Hétóng rìqī hé qiāndìng rìqī bù yídìng shì tóng yì tiān ma?
Đinh Thùy Dương: Ngày lập hợp đồng và ngày ký kết không nhất thiết phải là cùng một ngày phải không anh?
阮明武老板:不一定。有时候合同先起草完成,几天以后双方才正式签字,所以两个日期可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Yǒu shíhou hétóng xiān qǐcǎo wánchéng, jǐ tiān yǐhòu shuāngfāng cái zhèngshì qiānzì, suǒyǐ liǎng ge rìqī kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Có lúc hợp đồng được soạn xong trước, vài ngày sau hai bên mới chính thức ký, vì vậy hai ngày này có thể khác nhau.
黄秋香:所以我们不能看到合同日期以后,就马上认为那一天一定是合同签订日。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ wǒmen bù néng kàndào hétóng rìqī yǐhòu, jiù mǎshàng rènwéi nà yì tiān yídìng shì hétóng qiāndìng rì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy chúng em không thể vừa nhìn thấy ngày hợp đồng là lập tức cho rằng ngày đó nhất định là ngày ký hợp đồng.
阮明武老板:对,要分别看“合同日期”和“签订日期”是怎么写的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yào fēnbié kàn “hétóng rìqī” hé “qiāndìng rìqī” shì zěnme xiě de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xem riêng “ngày hợp đồng” và “ngày ký kết” được ghi như thế nào.
黎云英:那“签订日期”就是双方正式签署合同的日期,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà “qiāndìng rìqī” jiù shì shuāngfāng zhèngshì qiānshǔ hétóng de rìqī, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “签订日期” chính là ngày hai bên chính thức ký hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:一般可以这样理解。比如可以写“签订日期:2026年8月20日”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú kěyǐ xiě “Qiāndìng rìqī: 2026 nián 8 yuè 20 rì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy. Ví dụ có thể ghi “Ngày ký kết: ngày 20 tháng 8 năm 2026”.
丁垂杨:如果甲方和乙方不是同一天签字,应该特别注意吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Jiǎfāng hé Yǐfāng bú shì tóng yì tiān qiānzì, yīnggāi tèbié zhùyì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên A và Bên B không ký cùng một ngày thì có cần đặc biệt chú ý không anh?
阮明武老板:当然要注意。这个时候要结合合同的生效条款,看合同到底从哪一天开始生效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán yào zhùyì. Zhège shíhou yào jiéhé hétóng de shēngxiào tiáokuǎn, kàn hétóng dàodǐ cóng nǎ yì tiān kāishǐ shēngxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải chú ý. Lúc này phải kết hợp với điều khoản hiệu lực của hợp đồng để xem rốt cuộc hợp đồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày nào.
黄秋香:除了签订日期,还有“签订地点”。这个信息为什么也要写?
Huáng Qiū Xiāng: Chúle qiāndìng rìqī, hái yǒu “qiāndìng dìdiǎn”. Zhège xìnxī wèishénme yě yào xiě?
Hoàng Thu Hương: Ngoài ngày ký kết ra còn có “địa điểm ký kết”. Tại sao thông tin này cũng cần phải ghi anh?
阮明武老板:签订地点可以记录双方在哪里完成合同签订,在一些交易中,这个信息也具有管理和法律上的意义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qiāndìng dìdiǎn kěyǐ jìlù shuāngfāng zài nǎlǐ wánchéng hétóng qiāndìng, zài yìxiē jiāoyì zhōng, zhège xìnxī yě jùyǒu guǎnlǐ hé fǎlǜ shàng de yìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Địa điểm ký kết có thể ghi nhận hai bên hoàn thành việc ký hợp đồng ở đâu; trong một số giao dịch, thông tin này cũng có ý nghĩa về mặt quản lý và pháp lý.
黎云英:比如可以写“签订地点:河内市”,是吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ xiě “Qiāndìng dìdiǎn: Hénèi Shì”, shì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể ghi “Địa điểm ký kết: Thành phố Hà Nội”, phải không anh?
阮明武老板:可以。如果需要更具体,也可以写到公司、办公室或者双方约定的其他地点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ xūyào gèng jùtǐ, yě kěyǐ xiě dào gōngsī, bàngōngshì huòzhě shuāngfāng yuēdìng de qítā dìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu cần cụ thể hơn thì cũng có thể ghi đến công ty, văn phòng hoặc địa điểm khác mà hai bên đã thỏa thuận.
丁垂杨:如果双方通过电子方式签合同,没有一起坐在同一个办公室里,怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuāngfāng tōngguò diànzǐ fāngshì qiān hétóng, méiyǒu yìqǐ zuò zài tóng yí ge bàngōngshì lǐ, zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu hai bên ký hợp đồng bằng phương thức điện tử và không cùng ngồi trong một văn phòng thì xử lý thế nào anh?
阮明武老板:这种情况下,更要按照双方的实际签署方式和合同约定来确定相关信息,不能自己随便填写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng xià, gèng yào ànzhào shuāngfāng de shíjì qiānshǔ fāngshì hé hétóng yuēdìng lái quèdìng xiāngguān xìnxī, bù néng zìjǐ suíbiàn tiánxiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp này thì càng phải căn cứ vào phương thức ký kết thực tế của hai bên và thỏa thuận trong hợp đồng để xác định thông tin liên quan, không được tự ý điền tùy tiện.
黄秋香:我觉得前面这些内容比较容易理解。后面的“合同签订依据”是不是会难一些?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ juéde qiánmiàn zhèxiē nèiróng bǐjiào róngyì lǐjiě. Hòumiàn de “hétóng qiāndìng yījù” shì bú shì huì nán yìxiē?
Hoàng Thu Hương: Em cảm thấy những nội dung phía trước khá dễ hiểu. Phần “căn cứ ký kết hợp đồng” ở phía sau có phải sẽ khó hơn một chút không anh?
阮明武老板:其实并不难。“合同签订依据”就是说明双方为什么签这份合同,以及这份合同是在什么基础上形成的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qíshí bìng bù nán. “Hétóng qiāndìng yījù” jiù shì shuōmíng shuāngfāng wèishénme qiān zhè fèn hétóng, yǐjí zhè fèn hétóng shì zài shénme jīchǔ shàng xíngchéng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thực ra không khó. “Căn cứ ký kết hợp đồng” chính là phần nói rõ vì sao hai bên ký hợp đồng này và hợp đồng được hình thành trên cơ sở nào.
黎云英:第一个常见依据应该是有关法律法规,对吗?
Lí Yún Yīng: Dì yí ge chángjiàn yījù yīnggāi shì yǒuguān fǎlǜ fǎguī, duì ma?
Lê Vân Anh: Căn cứ thường gặp đầu tiên chắc là các quy định pháp luật có liên quan, đúng không anh?
阮明武老板:对。所以合同里经常会出现“根据有关法律法规”这样的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ hétóng lǐ jīngcháng huì chūxiàn “gēnjù yǒuguān fǎlǜ fǎguī” zhèyàng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trong hợp đồng thường xuất hiện cách diễn đạt “根据有关法律法规” – căn cứ các quy định pháp luật có liên quan.
丁垂杨:“根据”在这里就是“căn cứ vào”,对吧?
Dīng Chuíyáng: “Gēnjù” zài zhèlǐ jiù shì “căn cứ vào”, duì ba?
Đinh Thùy Dương: “根据” ở đây có nghĩa là “căn cứ vào”, đúng không anh?
阮明武老板:对。“根据”后面可以接法律、规定、协议、实际情况或者其他依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Gēnjù” hòumiàn kěyǐ jiē fǎlǜ, guīdìng, xiéyì, shíjì qíngkuàng huòzhě qítā yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau “根据” có thể là pháp luật, quy định, thỏa thuận, tình hình thực tế hoặc những căn cứ khác.
黄秋香:比如“根据双方的实际需要”,这样说也可以吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “gēnjù shuāngfāng de shíjì xūyào”, zhèyàng shuō yě kěyǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ nói “根据双方的实际需要” – căn cứ nhu cầu thực tế của hai bên, như vậy cũng được phải không anh?
阮明武老板:可以。除了法律依据以外,交易需求本身也是双方签订合同的重要原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Chúle fǎlǜ yījù yǐwài, jiāoyì xūqiú běnshēn yě shì shuāngfāng qiāndìng hétóng de zhòngyào yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ngoài căn cứ pháp luật ra, bản thân nhu cầu giao dịch cũng là một nguyên nhân quan trọng để hai bên ký kết hợp đồng.
黎云英:如果甲方需要一批产品,而乙方有能力提供,这也可以成为签订合同的依据,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Jiǎfāng xūyào yì pī chǎnpǐn, ér Yǐfāng yǒu nénglì tígōng, zhè yě kěyǐ chéngwéi qiāndìng hétóng de yījù, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu Bên A cần một lô sản phẩm còn Bên B có khả năng cung cấp thì đây cũng có thể trở thành căn cứ ký kết hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:当然。所以有些合同会写“根据甲方的采购需求和乙方的供货能力”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Suǒyǐ yǒuxiē hétóng huì xiě “gēnjù Jiǎfāng de cǎigòu xūqiú hé Yǐfāng de gōnghuò nénglì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Vì vậy một số hợp đồng sẽ ghi “căn cứ nhu cầu mua hàng của Bên A và khả năng cung ứng hàng hóa của Bên B”.
丁垂杨:除了需求和供货能力,双方之前的谈判结果也可以写进去吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle xūqiú hé gōnghuò nénglì, shuāngfāng zhīqián de tánpàn jiéguǒ yě kěyǐ xiě jìnqu ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài nhu cầu và khả năng cung ứng ra thì kết quả đàm phán trước đó của hai bên cũng có thể ghi vào phải không anh?
阮明武老板:对。合同中非常常见的一句话就是“经双方友好协商”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zhōng fēicháng chángjiàn de yí jù huà jiù shì “jīng shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một câu rất thường gặp trong hợp đồng chính là “经双方友好协商” – sau khi hai bên thương lượng trên tinh thần thiện chí.
黄秋香:这里的“经”是什么意思?
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ de “jīng” shì shénme yìsi?
Hoàng Thu Hương: Chữ “经” ở đây có nghĩa là gì anh?
阮明武老板:这里的“经”可以理解为“经过”。“经双方友好协商”就是“经过双方友好协商以后”的意思。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèlǐ de “jīng” kěyǐ lǐjiě wéi “jīngguò”. “Jīng shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng” jiù shì “jīngguò shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng yǐhòu” de yìsi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “经” ở đây có thể hiểu là “经过” – thông qua, trải qua. “经双方友好协商” có nghĩa là “sau khi hai bên tiến hành thương lượng trên tinh thần thiện chí”.
黎云英:那么“经双方友好协商,达成如下协议”是不是一个很常见的完整句子?
Lí Yún Yīng: Nàme “jīng shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng, dáchéng rúxià xiéyì” shì bú shì yí ge hěn chángjiàn de wánzhěng jùzi?
Lê Vân Anh: Vậy “经双方友好协商,达成如下协议” – sau khi hai bên thương lượng hữu nghị, đạt được thỏa thuận như sau – có phải là một câu hoàn chỉnh rất thường gặp không anh?
阮明武老板:是的。这句话在很多商务合同中都非常实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Zhè jù huà zài hěn duō shāngwù hétóng zhōng dōu fēicháng shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Câu này rất hữu dụng trong nhiều hợp đồng thương mại.
丁垂杨:如果双方在签正式合同以前已经有报价单,也可以把报价作为依据吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuāngfāng zài qiān zhèngshì hétóng yǐqián yǐjīng yǒu bàojiàdān, yě kěyǐ bǎ bàojià zuòwéi yījù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu trước khi ký hợp đồng chính thức hai bên đã có báo giá thì cũng có thể lấy báo giá làm căn cứ phải không anh?
阮明武老板:可以。特别是产品名称、价格、规格等已经在报价单中确定的时候,合同可以根据双方确认的报价来起草。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Tèbié shì chǎnpǐn míngchēng, jiàgé, guīgé děng yǐjīng zài bàojiàdān zhōng quèdìng de shíhou, hétóng kěyǐ gēnjù shuāngfāng quèrèn de bàojià lái qǐcǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt khi tên sản phẩm, giá cả, quy cách và các nội dung khác đã được xác định trong báo giá thì hợp đồng có thể được soạn dựa trên báo giá mà hai bên đã xác nhận.
黄秋香:那我们是不是可以写“根据双方确认的报价单”?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ xiě “gēnjù shuāngfāng quèrèn de bàojiàdān”?
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng em có thể viết “根据双方确认的报价单” – căn cứ báo giá đã được hai bên xác nhận, phải không anh?
阮明武老板:对,这种表达很清楚。必要的时候还可以写报价单的编号和日期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè zhǒng biǎodá hěn qīngchu. Bìyào de shíhou hái kěyǐ xiě bàojiàdān de biānhào hé rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cách diễn đạt này rất rõ ràng. Khi cần thiết còn có thể ghi cả số và ngày của báo giá.
黎云英:如果是招标项目,是不是还要参考招标文件?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zhāobiāo xiàngmù, shì bú shì hái yào cānkǎo zhāobiāo wénjiàn?
Lê Vân Anh: Nếu là dự án đấu thầu thì có phải còn phải căn cứ vào hồ sơ mời thầu không anh?
阮明武老板:是的。招标项目中,招标文件、投标文件以及中标结果都可能成为合同签订的重要依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Zhāobiāo xiàngmù zhōng, zhāobiāo wénjiàn, tóubiāo wénjiàn yǐjí zhòngbiāo jiéguǒ dōu kěnéng chéngwéi hétóng qiāndìng de zhòngyào yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Trong dự án đấu thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả trúng thầu đều có thể trở thành căn cứ quan trọng để ký kết hợp đồng.
丁垂杨:“中标”就是trúng thầu,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Zhòngbiāo” jiù shì trúng thầu, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “中标” chính là trúng thầu, đúng không anh?
阮明武老板:对。“中标结果”就是结果 trúng thầu,而“中标通知书”就是中标以后发出的正式通知文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhòngbiāo jiéguǒ” jiù shì kết quả trúng thầu, ér “zhòngbiāo tōngzhīshū” jiù shì zhòngbiāo yǐhòu fāchū de zhèngshì tōngzhī wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “中标结果” là kết quả trúng thầu, còn “中标通知书” là văn bản thông báo chính thức được phát hành sau khi trúng thầu.
黄秋香:如果双方以前已经签过备忘录,这份备忘录也可以作为正式合同的依据吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shuāngfāng yǐqián yǐjīng qiān guo bèiwànglù, zhè fèn bèiwànglù yě kěyǐ zuòwéi zhèngshì hétóng de yījù ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu trước đó hai bên đã ký biên bản ghi nhớ thì biên bản ghi nhớ này cũng có thể được dùng làm căn cứ cho hợp đồng chính thức không anh?
阮明武老板:可以。如果双方之前已经通过备忘录、意向书或者其他协议确定了一些合作内容,正式合同可以参考这些文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ shuāngfāng zhīqián yǐjīng tōngguò bèiwànglù, yìxiàngshū huòzhě qítā xiéyì quèdìng le yìxiē hézuò nèiróng, zhèngshì hétóng kěyǐ cānkǎo zhèxiē wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu trước đó hai bên đã thông qua biên bản ghi nhớ, thư bày tỏ ý định hoặc thỏa thuận khác để xác định một số nội dung hợp tác thì hợp đồng chính thức có thể tham khảo các tài liệu này.
黎云英:但是如果以前的备忘录和现在双方谈好的内容不一样,我们就不能直接照搬,对吗?
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ yǐqián de bèiwànglù hé xiànzài shuāngfāng tánhǎo de nèiróng bù yíyàng, wǒmen jiù bù néng zhíjiē zhàobān, duì ma?
Lê Vân Anh: Nhưng nếu biên bản ghi nhớ trước đây không giống với nội dung mà hai bên hiện nay đã thống nhất thì chúng em không thể sao chép nguyên xi, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。所有依据都要和当前交易情况进行比较,不能因为以前有文件,就认为现在一定还完全适用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǒu yījù dōu yào hé dāngqián jiāoyì qíngkuàng jìnxíng bǐjiào, bù néng yīnwèi yǐqián yǒu wénjiàn, jiù rènwéi xiànzài yídìng hái wánquán shìyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tất cả các căn cứ đều phải được so sánh với tình hình giao dịch hiện tại; không thể chỉ vì trước đây có một văn bản mà cho rằng hiện nay nó vẫn hoàn toàn áp dụng.
丁垂杨:阮明武老板,我们能不能把几个依据放在一起写?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen néng bu néng bǎ jǐ ge yījù fàng zài yìqǐ xiě?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng em có thể viết nhiều căn cứ cùng một lúc không anh?
阮明武老板:当然可以。实际合同中经常会同时列出法律依据、交易需求、报价文件和双方协商结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Shíjì hétóng zhōng jīngcháng huì tóngshí lièchū fǎlǜ yījù, jiāoyì xūqiú, bàojià wénjiàn hé shuāngfāng xiéshāng jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Trong hợp đồng thực tế thường đồng thời liệt kê căn cứ pháp luật, nhu cầu giao dịch, tài liệu báo giá và kết quả thương lượng của hai bên.
黄秋香:那如果要用比较完整的中文表达,可以怎么说?
Huáng Qiū Xiāng: Nà rúguǒ yào yòng bǐjiào wánzhěng de Zhōngwén biǎodá, kěyǐ zěnme shuō?
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu muốn dùng một cách diễn đạt tiếng Trung tương đối hoàn chỉnh thì có thể nói như thế nào anh?
阮明武老板:比如可以说:“根据有关法律法规,并结合甲方的采购需求和乙方的供货能力,经双方友好协商,就有关合作事项达成如下协议。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú kěyǐ shuō: “Gēnjù yǒuguān fǎlǜ fǎguī, bìng jiéhé Jiǎfāng de cǎigòu xūqiú hé Yǐfāng de gōnghuò nénglì, jīng shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng, jiù yǒuguān hézuò shìxiàng dáchéng rúxià xiéyì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ có thể nói: “Căn cứ các quy định pháp luật có liên quan, đồng thời kết hợp nhu cầu mua hàng của Bên A và khả năng cung ứng của Bên B, sau khi hai bên thương lượng trên tinh thần thiện chí, hai bên đạt được thỏa thuận như sau về các vấn đề hợp tác có liên quan.”
黎云英:这句话虽然比HSK 3的普通句子长,但是结构还是很清楚的。
Lí Yún Yīng: Zhè jù huà suīrán bǐ HSK sān de pǔtōng jùzi cháng, dànshì jiégòu háishi hěn qīngchu de.
Lê Vân Anh: Câu này mặc dù dài hơn câu thông thường ở HSK 3 nhưng cấu trúc vẫn rất rõ ràng.
阮明武老板:对。我们学习HSK 3和HSK 4商务汉语的时候,不只是要看句子长不长,更重要的是要看句子由哪些简单结构组成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǒmen xuéxí HSK sān hé HSK sì shāngwù Hànyǔ de shíhou, bù zhǐshì yào kàn jùzi cháng bu cháng, gèng zhòngyào de shì yào kàn jùzi yóu nǎxiē jiǎndān jiégòu zǔchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi học tiếng Trung thương mại HSK 3 và HSK 4, chúng ta không chỉ nhìn xem câu dài hay ngắn mà quan trọng hơn là phải xem câu được cấu thành từ những cấu trúc đơn giản nào.
丁垂杨:比如“根据……”“结合……”“经……协商”“就……达成协议”,这些都可以分别学习,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “gēnjù…”, “jiéhé…”, “jīng… xiéshāng”, “jiù… dáchéng xiéyì”, zhèxiē dōu kěyǐ fēnbié xuéxí, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “căn cứ…”, “kết hợp…”, “sau khi… thương lượng”, “đạt được thỏa thuận về…” đều có thể được học riêng từng cấu trúc, đúng không anh?
阮明武老板:对。掌握这些结构以后,你们以后看到正式商务文件就会容易理解得多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǎngwò zhèxiē jiégòu yǐhòu, nǐmen yǐhòu kàndào zhèngshì shāngwù wénjiàn jiù huì róngyì lǐjiě de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nắm được những cấu trúc này, sau này khi nhìn thấy văn bản thương mại chính thức, các em sẽ dễ hiểu hơn rất nhiều.
黄秋香:那我们检查合同一般信息的时候,可以按照一个固定顺序来检查吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen jiǎnchá hétóng yìbān xìnxī de shíhou, kěyǐ ànzhào yí ge gùdìng shùnxù lái jiǎnchá ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy khi kiểm tra thông tin chung của hợp đồng, chúng em có thể kiểm tra theo một trình tự cố định không anh?
阮明武老板:可以。第一看合同名称,第二看合同编号,第三看合同日期,第四看签订日期,第五看签订地点,第六看合同签订依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yī kàn hétóng míngchēng, dì èr kàn hétóng biānhào, dì sān kàn hétóng rìqī, dì sì kàn qiāndìng rìqī, dì wǔ kàn qiāndìng dìdiǎn, dì liù kàn hétóng qiāndìng yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Thứ nhất xem tên hợp đồng, thứ hai xem số hợp đồng, thứ ba xem ngày hợp đồng, thứ tư xem ngày ký kết, thứ năm xem địa điểm ký kết, thứ sáu xem căn cứ ký kết hợp đồng.
黎云英:检查合同名称的时候,要看名称和交易内容是不是一致。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá hétóng míngchēng de shíhou, yào kàn míngchēng hé jiāoyì nèiróng shì bú shì yízhì.
Lê Vân Anh: Khi kiểm tra tên hợp đồng thì phải xem tên hợp đồng có thống nhất với nội dung giao dịch hay không.
阮明武老板:对。检查合同编号的时候,要看编号是不是完整、正确,而且有没有重复。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiǎnchá hétóng biānhào de shíhou, yào kàn biānhào shì bú shì wánzhěng, zhèngquè, érqiě yǒu méiyǒu chóngfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kiểm tra số hợp đồng thì phải xem số có đầy đủ, chính xác và có bị trùng hay không.
丁垂杨:检查日期的时候,要特别区分合同日期、签订日期和以后要学习的生效日期。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá rìqī de shíhou, yào tèbié qūfēn hétóng rìqī, qiāndìng rìqī hé yǐhòu yào xuéxí de shēngxiào rìqī.
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra ngày tháng thì phải đặc biệt phân biệt ngày hợp đồng, ngày ký kết và ngày có hiệu lực mà sau này chúng ta sẽ học.
阮明武老板:非常好。这三个日期有时候相同,有时候不同,所以不能混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè sān ge rìqī yǒu shíhou xiāngtóng, yǒu shíhou bùtóng, suǒyǐ bù néng hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba ngày này đôi khi giống nhau, đôi khi khác nhau, vì vậy không được nhầm lẫn với nhau.
黄秋香:检查签订地点的时候,要看地点是不是写清楚,而且是不是符合实际情况。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǎnchá qiāndìng dìdiǎn de shíhou, yào kàn dìdiǎn shì bú shì xiě qīngchu, érqiě shì bú shì fúhé shíjì qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm tra địa điểm ký kết thì phải xem địa điểm có được ghi rõ hay không và có phù hợp với tình hình thực tế hay không.
阮明武老板:对。最后检查签订依据的时候,要看所写的法律、报价、招标文件、备忘录或者其他文件是不是真实存在,而且和这次交易有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhòu jiǎnchá qiāndìng yījù de shíhou, yào kàn suǒ xiě de fǎlǜ, bàojià, zhāobiāo wénjiàn, bèiwànglù huòzhě qítā wénjiàn shì bú shì zhēnshí cúnzài, érqiě hé zhè cì jiāoyì yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng khi kiểm tra căn cứ ký kết thì phải xem pháp luật, báo giá, hồ sơ mời thầu, biên bản ghi nhớ hoặc các tài liệu khác được nêu ra có thực sự tồn tại và có liên quan đến giao dịch lần này hay không.
黎云英:如果合同里引用了一个错误的报价编号,就应该在签字以前改正。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng lǐ yǐnyòng le yí ge cuòwù de bàojià biānhào, jiù yīnggāi zài qiānzì yǐqián gǎizhèng.
Lê Vân Anh: Nếu trong hợp đồng dẫn chiếu sai số của báo giá thì nên sửa lại trước khi ký.
阮明武老板:完全正确。合同中的小错误有时候也会给后面的执行带来很大的麻烦,所以检查工作不能马虎。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng zhōng de xiǎo cuòwù yǒu shíhou yě huì gěi hòumiàn de zhíxíng dàilái hěn dà de máfan, suǒyǐ jiǎnchá gōngzuò bù néng mǎhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những lỗi nhỏ trong hợp đồng đôi khi cũng có thể gây ra rắc rối lớn cho quá trình thực hiện sau này, vì vậy công việc kiểm tra không được qua loa.
丁垂杨:今天这一部分虽然只是合同的一般信息,但是我发现每一项都有实际作用。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān zhè yí bùfen suīrán zhǐshì hétóng de yìbān xìnxī, dànshì wǒ fāxiàn měi yí xiàng dōu yǒu shíjì zuòyòng.
Đinh Thùy Dương: Phần hôm nay tuy chỉ là thông tin chung của hợp đồng nhưng em nhận ra mỗi mục đều có tác dụng thực tế.
黄秋香:合同名称帮助我们判断合同类型,合同编号方便管理和查询,日期和地点帮助我们确认签订情况。
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng míngchēng bāngzhù wǒmen pànduàn hétóng lèixíng, hétóng biānhào fāngbiàn guǎnlǐ hé cháxún, rìqī hé dìdiǎn bāngzhù wǒmen quèrèn qiāndìng qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Tên hợp đồng giúp chúng em xác định loại hợp đồng, số hợp đồng thuận tiện cho quản lý và tra cứu, còn ngày tháng và địa điểm giúp xác nhận tình hình ký kết.
黎云英:合同签订依据则告诉我们,这份合同是在什么法律、交易需求和协商结果的基础上形成的。
Lí Yún Yīng: Hétóng qiāndìng yījù zé gàosu wǒmen, zhè fèn hétóng shì zài shénme fǎlǜ, jiāoyì xūqiú hé xiéshāng jiéguǒ de jīchǔ shàng xíngchéng de.
Lê Vân Anh: Còn căn cứ ký kết hợp đồng cho chúng em biết hợp đồng này được hình thành trên cơ sở pháp luật, nhu cầu giao dịch và kết quả thương lượng nào.
阮明武老板:总结得很好。你们以后不要觉得合同开头只是形式上的内容。一个完整、准确的合同,从第一行开始就应该认真检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de hěn hǎo. Nǐmen yǐhòu bú yào juéde hétóng kāitóu zhǐshì xíngshì shàng de nèiróng. Yí ge wánzhěng, zhǔnquè de hétóng, cóng dì yī háng kāishǐ jiù yīnggāi rènzhēn jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Sau này các em đừng cho rằng phần mở đầu hợp đồng chỉ là nội dung mang tính hình thức. Một hợp đồng đầy đủ và chính xác phải được kiểm tra cẩn thận ngay từ dòng đầu tiên.
丁垂杨:明白了。下一部分我们是不是就要学习甲方、乙方以及双方主体信息了?
Dīng Chuíyáng: Míngbai le. Xià yí bùfen wǒmen shì bú shì jiù yào xuéxí Jiǎfāng, Yǐfāng yǐjí shuāngfāng zhǔtǐ xìnxī le?
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Phần tiếp theo có phải chúng ta sẽ học về Bên A, Bên B và thông tin chủ thể của hai bên không anh?
阮明武老板:对。合同的一般信息确认完以后,下一步就是确认“谁和谁签合同”。这也是经济合同中非常重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng de yìbān xìnxī quèrèn wán yǐhòu, xià yí bù jiù shì quèrèn “shéi hé shéi qiān hétóng”. Zhè yě shì jīngjì hétóng zhōng fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác nhận xong thông tin chung của hợp đồng, bước tiếp theo chính là xác định “ai ký hợp đồng với ai”. Đây cũng là một phần vô cùng quan trọng trong hợp đồng kinh tế.
## 第二部分:合同主体
## PHẦN II. CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG
黎云英:阮明武老板,刚才您说合同的一般信息确认完以后,下一步就是确认“谁和谁签合同”,这就是“合同主体”,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gāngcái nín shuō hétóng de yìbān xìnxī quèrèn wán yǐhòu, xià yí bù jiù shì quèrèn “shéi hé shéi qiān hétóng”, zhè jiù shì “hétóng zhǔtǐ”, duì ma?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vừa rồi anh nói sau khi xác nhận xong thông tin chung của hợp đồng thì bước tiếp theo chính là xác định “ai ký hợp đồng với ai”, đây chính là “chủ thể hợp đồng”, đúng không anh?
阮明武老板:对。“合同主体”就是参加合同关系的各方。我们首先要确认每一方到底是谁,然后才能继续看他们有什么权利和义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Hétóng zhǔtǐ” jiù shì cānjiā hétóng guānxì de gèfāng. Wǒmen shǒuxiān yào quèrèn měi yìfāng dàodǐ shì shéi, ránhòu cái néng jìxù kàn tāmen yǒu shénme quánlì hé yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “合同主体” chính là các bên tham gia quan hệ hợp đồng. Trước tiên chúng ta phải xác định chính xác mỗi bên là ai, sau đó mới có thể tiếp tục xem họ có những quyền và nghĩa vụ gì.
丁垂杨:最常见的就是甲方和乙方,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zuì chángjiàn de jiù shì Jiǎfāng hé Yǐfāng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Thường gặp nhất chính là Bên A và Bên B, đúng không anh?
阮明武老板:对。在中文合同里,“甲方”和“乙方”是非常常见的称呼。甲方一般写在前面,乙方写在后面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài Zhōngwén hétóng lǐ, “Jiǎfāng” hé “Yǐfāng” shì fēicháng chángjiàn de chēnghu. Jiǎfāng yìbān xiě zài qiánmiàn, Yǐfāng xiě zài hòumiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng tiếng Trung, “甲方” và “乙方” là cách gọi rất thường gặp. Bên A thường được viết trước, Bên B được viết sau.
黄秋香:甲方一定是买方,乙方一定是卖方吗?
Huáng Qiū Xiāng: Jiǎfāng yídìng shì mǎifāng, Yǐfāng yídìng shì màifāng ma?
Hoàng Thu Hương: Bên A nhất định là bên mua và Bên B nhất định là bên bán phải không anh?
阮明武老板:不一定。甲方和乙方只是合同双方的代称,具体哪一方是买方、卖方、委托方或者服务方,要看合同是怎么规定的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Jiǎfāng hé Yǐfāng zhǐshì hétóng shuāngfāng de dàichēng, jùtǐ nǎ yìfāng shì mǎifāng, màifāng, wěituōfāng huòzhě fúwùfāng, yào kàn hétóng shì zěnme guīdìng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Bên A và Bên B chỉ là cách gọi thay thế cho hai bên trong hợp đồng; cụ thể bên nào là bên mua, bên bán, bên ủy thác hoặc bên cung cấp dịch vụ thì phải xem hợp đồng quy định thế nào.
黎云英:也就是说,我们不能只看到“甲方”两个字,就马上认为它一定是买方。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, wǒmen bù néng zhǐ kàndào “Jiǎfāng” liǎng ge zì, jiù mǎshàng rènwéi tā yídìng shì mǎifāng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là chúng em không thể chỉ nhìn thấy hai chữ “甲方” rồi lập tức cho rằng đó nhất định là bên mua.
阮明武老板:完全正确。最安全的方法是先看合同中对甲方和乙方身份的具体说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zuì ānquán de fāngfǎ shì xiān kàn hétóng zhōng duì Jiǎfāng hé Yǐfāng shēnfèn de jùtǐ shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cách an toàn nhất là trước tiên xem phần mô tả cụ thể về tư cách của Bên A và Bên B trong hợp đồng.
丁垂杨:如果合同不只有两方,还可以出现丙方和丁方,是吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng bù zhǐ yǒu liǎng fāng, hái kěyǐ chūxiàn Bǐngfāng hé Dīngfāng, shì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng không chỉ có hai bên thì còn có thể xuất hiện Bên C và Bên D phải không anh?
阮明武老板:是的。如果有第三方,可以叫“丙方”;如果还有第四方,可以叫“丁方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Rúguǒ yǒu dì-sānfāng, kěyǐ jiào “Bǐngfāng”; rúguǒ hái yǒu dì-sìfāng, kěyǐ jiào “Dīngfāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu có bên thứ ba thì có thể gọi là “丙方” – Bên C; nếu còn có bên thứ tư thì có thể gọi là “丁方” – Bên D.
黄秋香:那甲、乙、丙、丁就是按照顺序来表示不同的合同当事人,对吧?
Huáng Qiū Xiāng: Nà Jiǎ, Yǐ, Bǐng, Dīng jiù shì ànzhào shùnxù lái biǎoshì bùtóng de hétóng dāngshìrén, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Vậy 甲, 乙, 丙, 丁 được dùng theo thứ tự để chỉ các bên khác nhau của hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:对。你们看到这些字的时候,不要只记中文,还要马上知道它们分别代表合同中的哪一方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐmen kàndào zhèxiē zì de shíhou, bú yào zhǐ jì Zhōngwén, hái yào mǎshàng zhīdào tāmen fēnbié dàibiǎo hétóng zhōng de nǎ yìfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nhìn thấy những chữ này, các em không chỉ cần nhớ tiếng Trung mà còn phải lập tức biết chúng lần lượt đại diện cho bên nào trong hợp đồng.
黎云英:如果是一份三方合作合同,我们就可以看到甲方、乙方和丙方。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì yí fèn sānfāng hézuò hétóng, wǒmen jiù kěyǐ kàndào Jiǎfāng, Yǐfāng hé Bǐngfāng.
Lê Vân Anh: Nếu là một hợp đồng hợp tác ba bên thì chúng em có thể nhìn thấy Bên A, Bên B và Bên C.
阮明武老板:没错。而且三方合同更要把每一方的身份、责任和联系方式写清楚,因为参加合同的人越多,管理起来就越复杂。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Érqiě sānfāng hétóng gèng yào bǎ měi yìfāng de shēnfèn, zérèn hé liánxì fāngshì xiě qīngchu, yīnwèi cānjiā hétóng de rén yuè duō, guǎnlǐ qǐlái jiù yuè fùzá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hơn nữa, hợp đồng ba bên càng phải ghi rõ tư cách, trách nhiệm và phương thức liên hệ của từng bên, bởi vì càng có nhiều bên tham gia hợp đồng thì việc quản lý càng phức tạp.
丁垂杨:确认甲方和乙方以后,第一项详细信息是不是“公司全称”?
Dīng Chuíyáng: Quèrèn Jiǎfāng hé Yǐfāng yǐhòu, dì yí xiàng xiángxì xìnxī shì bú shì “gōngsī quánchēng”?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác nhận Bên A và Bên B, mục thông tin chi tiết đầu tiên có phải là “公司全称” – tên đầy đủ của công ty không anh?
阮明武老板:对。“公司全称”就是企业正式登记使用的完整名称,不能为了方便而随便省略。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Gōngsī quánchēng” jiù shì qǐyè zhèngshì dēngjì shǐyòng de wánzhěng míngchēng, bù néng wèile fāngbiàn ér suíbiàn shěnglüè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “公司全称” là tên đầy đủ mà doanh nghiệp đăng ký và sử dụng chính thức, không được tùy tiện lược bớt chỉ vì muốn thuận tiện.
黄秋香:比如公司的完整名称比较长,我们也必须按照登记信息写完整,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú gōngsī de wánzhěng míngchēng bǐjiào cháng, wǒmen yě bìxū ànzhào dēngjì xìnxī xiě wánzhěng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tên đầy đủ của công ty tương đối dài thì chúng em vẫn phải ghi đầy đủ theo thông tin đăng ký, đúng không anh?
阮明武老板:对。正式合同中的公司名称最好和企业登记资料保持一致,一个字都要认真核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèngshì hétóng zhōng de gōngsī míngchēng zuìhǎo hé qǐyè dēngjì zīliào bǎochí yízhì, yí ge zì dōu yào rènzhēn héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên công ty trong hợp đồng chính thức tốt nhất phải thống nhất với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, từng chữ đều phải được kiểm tra cẩn thận.
黎云英:如果只写公司的简称,会有什么问题?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐ xiě gōngsī de jiǎnchēng, huì yǒu shénme wèntí?
Lê Vân Anh: Nếu chỉ ghi tên viết tắt của công ty thì có thể có vấn đề gì anh?
阮明武老板:如果简称不能准确表示合同当事人,就可能让人不知道到底是哪家公司。所以第一次出现的时候最好写完整名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ jiǎnchēng bù néng zhǔnquè biǎoshì hétóng dāngshìrén, jiù kěnéng ràng rén bù zhīdào dàodǐ shì nǎ jiā gōngsī. Suǒyǐ dì yí cì chūxiàn de shíhou zuìhǎo xiě wánzhěng míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tên viết tắt không thể xác định chính xác bên tham gia hợp đồng thì có thể khiến người đọc không biết chính xác đó là công ty nào. Vì vậy khi xuất hiện lần đầu, tốt nhất nên ghi tên đầy đủ.
丁垂杨:写完公司全称以后,可以在后面规定一个简称吗?
Dīng Chuíyáng: Xiě wán gōngsī quánchēng yǐhòu, kěyǐ zài hòumiàn guīdìng yí ge jiǎnchēng ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi ghi đầy đủ tên công ty thì có thể quy định một tên viết tắt ở phía sau không anh?
阮明武老板:可以。比如写完整名称以后,加上“以下简称甲方”,后面就可以直接使用“甲方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú xiě wánzhěng míngchēng yǐhòu, jiā shàng “yǐxià jiǎnchēng Jiǎfāng”, hòumiàn jiù kěyǐ zhíjiē shǐyòng “Jiǎfāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ sau khi ghi tên đầy đủ thì thêm “以下简称甲方” – sau đây gọi tắt là Bên A, từ phía sau có thể trực tiếp sử dụng “甲方”.
黄秋香:“以下简称”这个表达在合同里特别常见吧?
Huáng Qiū Xiāng: “Yǐxià jiǎnchēng” zhège biǎodá zài hétóng lǐ tèbié chángjiàn ba?
Hoàng Thu Hương: Cách nói “以下简称” – sau đây gọi tắt là – đặc biệt thường gặp trong hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:非常常见。它可以避免在后面的每一个条款里反复写很长的公司名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng chángjiàn. Tā kěyǐ bìmiǎn zài hòumiàn de měi yí ge tiáokuǎn lǐ fǎnfù xiě hěn cháng de gōngsī míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất thường gặp. Nó giúp tránh việc phải lặp đi lặp lại tên công ty rất dài trong từng điều khoản phía sau.
黎云英:除了“公司全称”,还有“公司商号”或者“企业名称”。这几个说法是不是完全一样?
Lí Yún Yīng: Chúle “gōngsī quánchēng”, hái yǒu “gōngsī shānghào” huòzhě “qǐyè míngchēng”. Zhè jǐ ge shuōfǎ shì bú shì wánquán yíyàng?
Lê Vân Anh: Ngoài “公司全称” còn có “公司商号” hoặc “企业名称”. Những cách nói này có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武老板:意思有联系,但是使用环境不完全一样。“企业名称”比较正式,“公司商号”更多强调企业在经营活动中使用的名称或者商号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìsi yǒu liánxì, dànshì shǐyòng huánjìng bù wánquán yíyàng. “Qǐyè míngchēng” bǐjiào zhèngshì, “gōngsī shānghào” gèng duō qiángdiào qǐyè zài jīngyíng huódòng zhōng shǐyòng de míngchēng huòzhě shānghào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa có liên quan nhưng môi trường sử dụng không hoàn toàn giống nhau. “企业名称” mang tính chính thức hơn, còn “公司商号” nhấn mạnh hơn vào tên hoặc thương hiệu giao dịch mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:那我们处理正式合同的时候,还是应该优先确认企业登记的正式名称,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen chǔlǐ zhèngshì hétóng de shíhou, háishi yīnggāi yōuxiān quèrèn qǐyè dēngjì de zhèngshì míngchēng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi xử lý hợp đồng chính thức, chúng em vẫn nên ưu tiên xác nhận tên chính thức đã đăng ký của doanh nghiệp, đúng không anh?
阮明武老板:对。合同首先要解决“这个主体到底是谁”的问题,所以正式登记信息最重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng shǒuxiān yào jiějué “zhège zhǔtǐ dàodǐ shì shéi” de wèntí, suǒyǐ zhèngshì dēngjì xìnxī zuì zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng trước tiên phải giải quyết vấn đề “chủ thể này chính xác là ai”, vì vậy thông tin đăng ký chính thức là quan trọng nhất.
黄秋香:接下来是“注册地址”。它就是公司的注册地址,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái shì “zhùcè dìzhǐ”. Tā jiù shì gōngsī de zhùcè dìzhǐ, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “注册地址”. Đây chính là địa chỉ đăng ký của công ty, đúng không anh?
阮明武老板:对。“注册地址”是企业在登记资料中的正式地址。合同里的这个地址要认真核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhùcè dìzhǐ” shì qǐyè zài dēngjì zīliào zhōng de zhèngshì dìzhǐ. Hétóng lǐ de zhège dìzhǐ yào rènzhēn héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “注册地址” là địa chỉ chính thức của doanh nghiệp trong hồ sơ đăng ký. Địa chỉ này trong hợp đồng phải được kiểm tra cẩn thận.
黎云英:那“经营地址”和“注册地址”可能不是同一个地方吗?
Lí Yún Yīng: Nà “jīngyíng dìzhǐ” hé “zhùcè dìzhǐ” kěnéng bú shì tóng yí ge dìfang ma?
Lê Vân Anh: Vậy “địa chỉ kinh doanh” và “địa chỉ đăng ký” có thể không phải cùng một nơi không anh?
阮明武老板:当然可能。有的公司注册地址在一个地方,实际办公或者经营的地点却在另一个地方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěnéng. Yǒu de gōngsī zhùcè dìzhǐ zài yí ge dìfang, shíjì bàngōng huòzhě jīngyíng de dìdiǎn què zài lìng yí ge dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Có công ty đăng ký tại một địa chỉ nhưng địa điểm làm việc hoặc kinh doanh thực tế lại ở một nơi khác.
丁垂杨:所以合同里如果同时写“注册地址”和“经营地址”,我们不能认为这是重复信息。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ hétóng lǐ rúguǒ tóngshí xiě “zhùcè dìzhǐ” hé “jīngyíng dìzhǐ”, wǒmen bù néng rènwéi zhè shì chóngfù xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nếu trong hợp đồng đồng thời ghi “địa chỉ đăng ký” và “địa chỉ kinh doanh” thì chúng em không thể cho rằng đây là thông tin bị lặp.
阮明武老板:对。一个是登记地址,一个是实际经营或者联系的地址,作用可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yí ge shì dēngjì dìzhǐ, yí ge shì shíjì jīngyíng huòzhě liánxì de dìzhǐ, zuòyòng kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một địa chỉ là địa chỉ đăng ký, một địa chỉ là nơi kinh doanh hoặc liên hệ thực tế, chức năng của chúng có thể khác nhau.
黄秋香:如果以后需要寄正式文件,我们还要看合同里的通知条款规定使用哪个地址,对吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǐhòu xūyào jì zhèngshì wénjiàn, wǒmen hái yào kàn hétóng lǐ de tōngzhī tiáokuǎn guīdìng shǐyòng nǎge dìzhǐ, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu sau này cần gửi văn bản chính thức thì chúng em còn phải xem điều khoản thông báo trong hợp đồng quy định sử dụng địa chỉ nào, đúng không anh?
阮明武老板:非常好。不能因为知道公司在哪里办公,就自动认为所有正式文件都应该寄到那个地方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Bù néng yīnwèi zhīdào gōngsī zài nǎlǐ bàngōng, jiù zìdòng rènwéi suǒyǒu zhèngshì wénjiàn dōu yīnggāi jì dào nàge dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không thể chỉ vì biết công ty làm việc ở đâu mà tự động cho rằng tất cả văn bản chính thức đều phải gửi đến nơi đó.
黎云英:地址后面一般还会看到“企业注册号”,对吗?
Lí Yún Yīng: Dìzhǐ hòumiàn yìbān hái huì kàndào “qǐyè zhùcè hào”, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau phần địa chỉ thông thường còn có thể thấy “企业注册号” – số đăng ký doanh nghiệp, đúng không anh?
阮明武老板:对。“企业注册号”主要用来确认企业的登记身份。不同国家和地区使用的具体名称和编号制度可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Qǐyè zhùcè hào” zhǔyào yòng lái quèrèn qǐyè de dēngjì shēnfèn. Bùtóng guójiā hé dìqū shǐyòng de jùtǐ míngchēng hé biānhào zhìdù kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “企业注册号” chủ yếu được dùng để xác nhận tư cách đăng ký của doanh nghiệp. Các quốc gia và khu vực khác nhau có thể sử dụng tên gọi và hệ thống mã số khác nhau.
丁垂杨:所以看到外国公司的合同,我们不能简单地按照越南公司的格式去理解。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kàndào wàiguó gōngsī de hétóng, wǒmen bù néng jiǎndān de ànzhào Yuènán gōngsī de géshì qù lǐjiě.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi xem hợp đồng của công ty nước ngoài, chúng em không thể đơn giản áp dụng cách hiểu theo mẫu thông tin của doanh nghiệp Việt Nam.
阮明武老板:对。我们要看对方所在国家或者地区使用什么企业登记信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǒmen yào kàn duìfāng suǒzài guójiā huòzhě dìqū shǐyòng shénme qǐyè dēngjì xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải xem quốc gia hoặc khu vực nơi đối tác hoạt động sử dụng loại thông tin đăng ký doanh nghiệp nào.
黄秋香:“企业注册号”和“税号”也是两个不同的信息吧?
Huáng Qiū Xiāng: “Qǐyè zhùcè hào” hé “shuìhào” yě shì liǎng ge bùtóng de xìnxī ba?
Hoàng Thu Hương: “Số đăng ký doanh nghiệp” và “mã số thuế” cũng là hai loại thông tin khác nhau phải không anh?
阮明武老板:对。“税号”就是税务方面使用的识别号码。在国际商务中,不同国家的税号名称也可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Shuìhào” jiù shì shuìwù fāngmiàn shǐyòng de shíbié hàomǎ. Zài guójì shāngwù zhōng, bùtóng guójiā de shuìhào míngchēng yě kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “税号” là mã nhận diện được sử dụng trong lĩnh vực thuế. Trong thương mại quốc tế, tên gọi của mã số thuế tại các quốc gia khác nhau cũng có thể khác nhau.
黎云英:那我们收到客户资料以后,最好不要自己猜哪个号码是税号,而应该让对方明确提供,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shōudào kèhù zīliào yǐhòu, zuìhǎo bú yào zìjǐ cāi nǎge hàomǎ shì shuìhào, ér yīnggāi ràng duìfāng míngquè tígōng, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy sau khi nhận thông tin từ khách hàng, tốt nhất chúng em không nên tự đoán số nào là mã số thuế mà nên yêu cầu đối phương cung cấp rõ ràng, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。合同信息不能靠猜,特别是公司名称、注册号、税号和银行账户这些重要信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng xìnxī bù néng kào cāi, tèbié shì gōngsī míngchēng, zhùcè hào, shuìhào hé yínháng zhànghù zhèxiē zhòngyào xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thông tin hợp đồng không thể dựa vào phỏng đoán, đặc biệt là những thông tin quan trọng như tên công ty, số đăng ký, mã số thuế và tài khoản ngân hàng.
丁垂杨:接下来是“法定代表人”。这个词在商务合同里也特别重要。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “fǎdìng dàibiǎorén”. Zhège cí zài shāngwù hétóng lǐ yě tèbié zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “法定代表人” – người đại diện theo pháp luật. Từ này cũng đặc biệt quan trọng trong hợp đồng thương mại.
阮明武老板:是的。“法定代表人”是依法代表企业行使有关职权的人。看合同的时候,一定要确认代表人的姓名和身份。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. “Fǎdìng dàibiǎorén” shì yīfǎ dàibiǎo qǐyè xíngshǐ yǒuguān zhíquán de rén. Kàn hétóng de shíhou, yídìng yào quèrèn dàibiǎorén de xìngmíng hé shēnfèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. “法定代表人” là người đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền hạn có liên quan theo pháp luật. Khi xem hợp đồng, nhất định phải xác nhận họ tên và tư cách của người đại diện.
黄秋香:是不是只有法定代表人才能签合同?
Huáng Qiū Xiāng: Shì bú shì zhǐyǒu fǎdìng dàibiǎorén cái néng qiān hétóng?
Hoàng Thu Hương: Có phải chỉ người đại diện theo pháp luật mới có thể ký hợp đồng không anh?
阮明武老板:不一定。有时候法定代表人会授权其他人代表公司处理某项业务或者签署合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Yǒu shíhou fǎdìng dàibiǎorén huì shòuquán qítā rén dàibiǎo gōngsī chǔlǐ mǒu xiàng yèwù huòzhě qiānshǔ hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Có lúc người đại diện theo pháp luật sẽ ủy quyền cho người khác đại diện công ty xử lý một nghiệp vụ hoặc ký kết hợp đồng.
黎云英:这个被授权的人就叫“授权代表”,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhège bèi shòuquán de rén jiù jiào “shòuquán dàibiǎo”, duì ma?
Lê Vân Anh: Người được ủy quyền này chính là “授权代表” – người đại diện được ủy quyền, đúng không anh?
阮明武老板:对。“授权代表”就是得到合法授权以后,代表公司办理有关事务的人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Shòuquán dàibiǎo” jiù shì dédào héfǎ shòuquán yǐhòu, dàibiǎo gōngsī bànlǐ yǒuguān shìwù de rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “授权代表” chính là người sau khi được ủy quyền hợp lệ sẽ đại diện công ty xử lý các công việc có liên quan.
丁垂杨:如果合同是授权代表签的,我们就要进一步检查他的授权范围,对吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng shì shòuquán dàibiǎo qiān de, wǒmen jiù yào jìnyíbù jiǎnchá tā de shòuquán fànwéi, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng do người đại diện được ủy quyền ký thì chúng em phải kiểm tra thêm phạm vi ủy quyền của người đó, đúng không anh?
阮明武老板:非常重要。不能只看到“授权代表”四个字,就认为他可以代表公司做所有事情。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Bù néng zhǐ kàndào “shòuquán dàibiǎo” sì ge zì, jiù rènwéi tā kěyǐ dàibiǎo gōngsī zuò suǒyǒu shìqing.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng. Không thể chỉ nhìn thấy bốn chữ “授权代表” rồi cho rằng người đó có thể đại diện công ty thực hiện tất cả mọi việc.
黄秋香:也就是说,授权可能只针对某一个合同或者某一项业务。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, shòuquán kěnéng zhǐ zhēnduì mǒu yí ge hétóng huòzhě mǒu yí xiàng yèwù.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là việc ủy quyền có thể chỉ dành cho một hợp đồng hoặc một nghiệp vụ cụ thể.
阮明武老板:对。授权的内容、范围和时间都需要认真确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shòuquán de nèiróng, fànwéi hé shíjiān dōu xūyào rènzhēn quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền đều cần được xác nhận cẩn thận.
黎云英:所以后面才会有“授权委托书”这一项,对吗?
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ hòumiàn cái huì yǒu “shòuquán wěituōshū” zhè yí xiàng, duì ma?
Lê Vân Anh: Vì vậy phía sau mới có mục “授权委托书” – giấy ủy quyền, đúng không anh?
阮明武老板:没错。“授权委托书”就是证明授权关系的重要文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. “Shòuquán wěituōshū” jiù shì zhèngmíng shòuquán guānxì de zhòngyào wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. “授权委托书” là tài liệu quan trọng dùng để chứng minh quan hệ ủy quyền.
丁垂杨:检查授权委托书的时候,我们应该看哪些内容?
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá shòuquán wěituōshū de shíhou, wǒmen yīnggāi kàn nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra giấy ủy quyền thì chúng em nên xem những nội dung nào anh?
阮明武老板:至少要看委托人是谁、被授权人是谁、授权做什么、授权到什么时候,以及有没有按照要求签署或者确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhìshǎo yào kàn wěituōrén shì shéi, bèi shòuquán rén shì shéi, shòuquán zuò shénme, shòuquán dào shénme shíhou, yǐjí yǒu méiyǒu ànzhào yāoqiú qiānshǔ huòzhě quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải xem người ủy quyền là ai, người được ủy quyền là ai, được ủy quyền làm việc gì, thời hạn ủy quyền đến khi nào và văn bản có được ký hoặc xác nhận theo yêu cầu hay chưa.
黄秋香:如果授权委托书只允许他谈判,但是没有允许他签合同,那他就不能当然地代表公司签字,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shòuquán wěituōshū zhǐ yǔnxǔ tā tánpàn, dànshì méiyǒu yǔnxǔ tā qiān hétóng, nà tā jiù bù néng dāngrán de dàibiǎo gōngsī qiānzì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu giấy ủy quyền chỉ cho phép người đó đàm phán nhưng không cho phép ký hợp đồng thì người đó không thể đương nhiên đại diện công ty ký tên, đúng không anh?
阮明武老板:对,所以“授权范围”四个字一定要记住。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ “shòuquán fànwéi” sì ge zì yídìng yào jìzhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy các em nhất định phải nhớ bốn chữ “授权范围” – phạm vi ủy quyền.
黎云英:除了代表人的姓名,还要写“职务”。比如总经理、经理或者部门负责人,对吗?
Lí Yún Yīng: Chúle dàibiǎorén de xìngmíng, hái yào xiě “zhíwù”. Bǐrú zǒngjīnglǐ, jīnglǐ huòzhě bùmén fùzérén, duì ma?
Lê Vân Anh: Ngoài họ tên người đại diện còn phải ghi “职务” – chức vụ. Ví dụ tổng giám đốc, giám đốc hoặc người phụ trách bộ phận, đúng không anh?
阮明武老板:对。职务可以帮助我们进一步确认这个人在公司里的身份和职责。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhíwù kěyǐ bāngzhù wǒmen jìnyíbù quèrèn zhège rén zài gōngsī lǐ de shēnfèn hé zhízé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chức vụ có thể giúp chúng ta xác nhận thêm tư cách và trách nhiệm của người này trong công ty.
丁垂杨:如果合同上写“授权代表:张伟,职务:销售经理”,我们就知道张伟是以销售经理的身份代表公司。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng shàng xiě “Shòuquán dàibiǎo: Zhāng Wěi, zhíwù: xiāoshòu jīnglǐ”, wǒmen jiù zhīdào Zhāng Wěi shì yǐ xiāoshòu jīnglǐ de shēnfèn dàibiǎo gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Nếu trên hợp đồng ghi “Người đại diện được ủy quyền: Trương Vĩ, chức vụ: Giám đốc kinh doanh”, thì chúng em biết Trương Vĩ đại diện công ty với tư cách giám đốc kinh doanh.
阮明武老板:对,但是还要记住,职务本身不等于授权。一个人有某个职务,并不一定表示他当然有权签署所有合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì hái yào jìzhu, zhíwù běnshēn bù děngyú shòuquán. Yí ge rén yǒu mǒu ge zhíwù, bìng bù yídìng biǎoshì tā dāngrán yǒuquán qiānshǔ suǒyǒu hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng còn phải nhớ rằng bản thân chức vụ không đồng nghĩa với việc được ủy quyền. Một người có một chức vụ nào đó không nhất thiết có nghĩa là người đó đương nhiên có quyền ký tất cả các hợp đồng.
黄秋香:这个区别很重要。我们以前可能会觉得“经理”就一定可以签。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège qūbié hěn zhòngyào. Wǒmen yǐqián kěnéng huì juéde “jīnglǐ” jiù yídìng kěyǐ qiān.
Hoàng Thu Hương: Sự khác biệt này rất quan trọng. Trước đây chúng em có thể nghĩ rằng cứ là “giám đốc” thì nhất định có thể ký.
阮明武老板:所以看合同不能只看一个词,要把法定代表人、授权代表、职务和授权委托书结合起来判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ kàn hétóng bù néng zhǐ kàn yí ge cí, yào bǎ fǎdìng dàibiǎorén, shòuquán dàibiǎo, zhíwù hé shòuquán wěituōshū jiéhé qǐlái pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi xem hợp đồng không thể chỉ nhìn vào một từ, mà phải kết hợp người đại diện theo pháp luật, người đại diện được ủy quyền, chức vụ và giấy ủy quyền để đánh giá.
黎云英:确认代表人以后,接下来就是联系方式了吧?
Lí Yún Yīng: Quèrèn dàibiǎorén yǐhòu, jiēxiàlái jiù shì liánxì fāngshì le ba?
Lê Vân Anh: Sau khi xác nhận người đại diện thì tiếp theo chính là thông tin liên hệ phải không anh?
阮明武老板:对。最常见的就是“联系电话”和“电子邮箱”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuì chángjiàn de jiù shì “liánxì diànhuà” hé “diànzǐ yóuxiāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thường gặp nhất là “联系电话” – số điện thoại liên hệ và “电子邮箱” – địa chỉ thư điện tử.
丁垂杨:“联系电话”可以是公司的电话,也可以是具体联系人的手机号码吗?
Dīng Chuíyáng: “Liánxì diànhuà” kěyǐ shì gōngsī de diànhuà, yě kěyǐ shì jùtǐ liánxìrén de shǒujī hàomǎ ma?
Đinh Thùy Dương: “联系电话” có thể là số điện thoại của công ty, cũng có thể là số di động của người liên hệ cụ thể phải không anh?
阮明武老板:可以,具体要看双方怎么填写。重要的是号码必须真实、有效,而且能够找到负责相关业务的人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, jùtǐ yào kàn shuāngfāng zěnme tiánxiě. Zhòngyào de shì hàomǎ bìxū zhēnshí, yǒuxiào, érqiě nénggòu zhǎodào fùzé xiāngguān yèwù de rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, cụ thể phải xem hai bên điền như thế nào. Quan trọng là số điện thoại phải có thật, còn sử dụng được và có thể liên hệ được với người phụ trách nghiệp vụ liên quan.
黄秋香:如果电话号码已经不用了,但是合同里还写着旧号码,以后联系起来就很麻烦。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ diànhuà hàomǎ yǐjīng bú yòng le, dànshì hétóng lǐ hái xiězhe jiù hàomǎ, yǐhòu liánxì qǐlái jiù hěn máfan.
Hoàng Thu Hương: Nếu số điện thoại đã không còn sử dụng mà trong hợp đồng vẫn ghi số cũ thì sau này liên hệ sẽ rất phiền phức.
阮明武老板:对,所以联系方式也要在签约以前确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ liánxì fāngshì yě yào zài qiānyuē yǐqián quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy thông tin liên hệ cũng phải được xác nhận trước khi ký hợp đồng.
黎云英:“电子邮箱”在现在的商务工作中是不是越来越重要?
Lí Yún Yīng: “Diànzǐ yóuxiāng” zài xiànzài de shāngwù gōngzuò zhōng shì bú shì yuèláiyuè zhòngyào?
Lê Vân Anh: “电子邮箱” – địa chỉ thư điện tử trong công việc thương mại hiện nay có phải ngày càng quan trọng không anh?
阮明武老板:是的。很多报价、订单、通知、确认文件和其他商务资料都会通过电子邮件发送。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Hěn duō bàojià, dìngdān, tōngzhī, quèrèn wénjiàn hé qítā shāngwù zīliào dōu huì tōngguò diànzǐ yóujiàn fāsòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Rất nhiều báo giá, đơn đặt hàng, thông báo, văn bản xác nhận và các tài liệu thương mại khác đều được gửi qua email.
丁垂杨:合同里最好写公司正式使用的邮箱,而不是一个已经很少使用的个人邮箱,对吗?
Dīng Chuíyáng: Hétóng lǐ zuìhǎo xiě gōngsī zhèngshì shǐyòng de yóuxiāng, ér bú shì yí ge yǐjīng hěn shǎo shǐyòng de gèrén yóuxiāng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Trong hợp đồng tốt nhất nên ghi email chính thức mà công ty sử dụng, chứ không phải một email cá nhân đã rất ít sử dụng, đúng không anh?
阮明武老板:一般来说,这样更方便管理。不过最重要的还是按照双方实际确认的联系方式填写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān lái shuō, zhèyàng gèng fāngbiàn guǎnlǐ. Búguò zuì zhòngyào de háishi ànzhào shuāngfāng shíjì quèrèn de liánxì fāngshì tiánxiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói chung như vậy sẽ thuận tiện cho quản lý hơn. Tuy nhiên điều quan trọng nhất vẫn là điền theo phương thức liên hệ mà hai bên thực tế đã xác nhận.
黄秋香:如果合同规定正式通知必须发到某个电子邮箱,那这个邮箱就更不能写错了。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng guīdìng zhèngshì tōngzhī bìxū fā dào mǒu ge diànzǐ yóuxiāng, nà zhège yóuxiāng jiù gèng bù néng xiě cuò le.
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng quy định thông báo chính thức bắt buộc phải gửi đến một địa chỉ email nào đó thì địa chỉ email này càng không được ghi sai.
阮明武老板:完全正确。所以合同主体信息和后面的通知条款往往有直接关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hétóng zhǔtǐ xìnxī hé hòumiàn de tōngzhī tiáokuǎn wǎngwǎng yǒu zhíjiē guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy thông tin chủ thể hợp đồng thường có quan hệ trực tiếp với điều khoản thông báo ở phần sau.
黎云英:下面就是银行信息了。第一项是“银行账户”,对吗?
Lí Yún Yīng: Xiàmiàn jiù shì yínháng xìnxī le. Dì yí xiàng shì “yínháng zhànghù”, duì ma?
Lê Vân Anh: Phía dưới chính là thông tin ngân hàng. Mục đầu tiên là “银行账户” – tài khoản ngân hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。银行账户是付款和收款时非常重要的信息。特别是金额比较大的交易,更要认真核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yínháng zhànghù shì fùkuǎn hé shōukuǎn shí fēicháng zhòngyào de xìnxī. Tèbié shì jīn’é bǐjiào dà de jiāoyì, gèng yào rènzhēn héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài khoản ngân hàng là thông tin rất quan trọng khi thanh toán và nhận tiền. Đặc biệt với các giao dịch có giá trị tương đối lớn thì càng phải kiểm tra cẩn thận.
丁垂杨:银行账户是不是最好写企业自己的账户?
Dīng Chuíyáng: Yínháng zhànghù shì bú shì zuìhǎo xiě qǐyè zìjǐ de zhànghù?
Đinh Thùy Dương: Tài khoản ngân hàng có phải tốt nhất nên là tài khoản của chính doanh nghiệp không anh?
阮明武老板:处理企业合同的时候,一定要认真确认收款账户和合同主体之间的关系,不能在没有确认的情况下把钱转到陌生账户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chǔlǐ qǐyè hétóng de shíhou, yídìng yào rènzhēn quèrèn shōukuǎn zhànghù hé hétóng zhǔtǐ zhījiān de guānxì, bù néng zài méiyǒu quèrèn de qíngkuàng xià bǎ qián zhuǎn dào mòshēng zhànghù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi xử lý hợp đồng doanh nghiệp, nhất định phải xác nhận cẩn thận mối quan hệ giữa tài khoản nhận tiền và chủ thể hợp đồng, không được chuyển tiền vào một tài khoản lạ khi chưa xác nhận.
黄秋香:如果对方突然通过聊天软件告诉我们“银行账户变了”,我们也不能马上按照新账户付款吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ duìfāng tūrán tōngguò liáotiān ruǎnjiàn gàosu wǒmen “yínháng zhànghù biàn le”, wǒmen yě bù néng mǎshàng ànzhào xīn zhànghù fùkuǎn ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu đối phương đột nhiên thông báo qua phần mềm nhắn tin rằng “tài khoản ngân hàng đã thay đổi” thì chúng em cũng không thể lập tức thanh toán vào tài khoản mới, đúng không anh?
阮明武老板:对。遇到付款账户发生变化的情况,要按照公司的安全流程重新确认,避免出现付款风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yùdào fùkuǎn zhànghù fāshēng biànhuà de qíngkuàng, yào ànzhào gōngsī de ānquán liúchéng chóngxīn quèrèn, bìmiǎn chūxiàn fùkuǎn fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi gặp trường hợp tài khoản thanh toán thay đổi thì phải xác nhận lại theo quy trình an toàn của công ty để tránh phát sinh rủi ro thanh toán.
黎云英:银行账户后面通常还有“开户银行”。
Lí Yún Yīng: Yínháng zhànghù hòumiàn tōngcháng hái yǒu “kāihù yínháng”.
Lê Vân Anh: Sau tài khoản ngân hàng thông thường còn có “开户银行” – ngân hàng mở tài khoản.
阮明武老板:对。“开户银行”就是这个账户开在哪一家银行,有时候还会写具体的分行或者支行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Kāihù yínháng” jiù shì zhège zhànghù kāi zài nǎ yì jiā yínháng, yǒu shíhou hái huì xiě jùtǐ de fēnháng huòzhě zhīháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “开户银行” chính là tài khoản này được mở tại ngân hàng nào; đôi khi còn ghi cụ thể chi nhánh hoặc phòng giao dịch.
丁垂杨:比如“开户银行:中国银行北京分行”,这样的格式就很清楚。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “Kāihù yínháng: Zhōngguó Yínháng Běijīng Fēnháng”, zhèyàng de géshì jiù hěn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Ngân hàng mở tài khoản: Chi nhánh Bắc Kinh, Ngân hàng Trung Quốc”, cách ghi như vậy rất rõ ràng.
阮明武老板:对。实际填写的时候,要根据银行提供的正式信息来写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì tiánxiě de shíhou, yào gēnjù yínháng tígōng de zhèngshì xìnxī lái xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi điền thực tế thì phải căn cứ vào thông tin chính thức do ngân hàng cung cấp.
黄秋香:如果是国内交易,可能银行账户和开户银行就够了。如果是国际合同,还经常看到“SWIFT代码”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì guónèi jiāoyì, kěnéng yínháng zhànghù hé kāihù yínháng jiù gòu le. Rúguǒ shì guójì hétóng, hái jīngcháng kàndào “SWIFT dàimǎ”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu là giao dịch trong nước thì có thể tài khoản ngân hàng và ngân hàng mở tài khoản đã đủ. Nếu là hợp đồng quốc tế thì còn thường thấy “SWIFT代码” – mã SWIFT, đúng không anh?
阮明武老板:对。国际汇款时,经常会使用SWIFT代码来识别银行,所以国际合同中的银行资料通常会更加详细。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Guójì huìkuǎn shí, jīngcháng huì shǐyòng SWIFT dàimǎ lái shíbié yínháng, suǒyǐ guójì hétóng zhōng de yínháng zīliào tōngcháng huì gèngjiā xiángxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi chuyển tiền quốc tế, mã SWIFT thường được sử dụng để nhận diện ngân hàng, vì vậy thông tin ngân hàng trong hợp đồng quốc tế thường chi tiết hơn.
黎云英:SWIFT代码就是银行的国际识别代码,可以这样理解吗?
Lí Yún Yīng: SWIFT dàimǎ jiù shì yínháng de guójì shíbié dàimǎ, kěyǐ zhèyàng lǐjiě ma?
Lê Vân Anh: Có thể hiểu mã SWIFT là mã nhận diện quốc tế của ngân hàng phải không anh?
阮明武老板:在日常商务学习中可以这样简单理解。实际付款的时候,要按照银行提供的正式信息操作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài rìcháng shāngwù xuéxí zhōng kěyǐ zhèyàng jiǎndān lǐjiě. Shíjì fùkuǎn de shíhou, yào ànzhào yínháng tígōng de zhèngshì xìnxī cāozuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong quá trình học tiếng Trung thương mại hằng ngày có thể hiểu đơn giản như vậy. Khi thanh toán thực tế thì phải thao tác theo thông tin chính thức do ngân hàng cung cấp.
丁垂杨:国际付款的时候,除了SWIFT代码,是不是有时候还会需要其他银行信息?
Dīng Chuíyáng: Guójì fùkuǎn de shíhou, chúle SWIFT dàimǎ, shì bú shì yǒu shíhou hái huì xūyào qítā yínháng xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Khi thanh toán quốc tế, ngoài mã SWIFT ra thì đôi khi có phải còn cần những thông tin ngân hàng khác không anh?
阮明武老板:是的。不同国家、银行和付款方式的要求可能不同,所以不能只靠一个固定模板,要按照实际付款要求准备资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Bùtóng guójiā, yínháng hé fùkuǎn fāngshì de yāoqiú kěnéng bùtóng, suǒyǐ bù néng zhǐ kào yí ge gùdìng múbǎn, yào ànzhào shíjì fùkuǎn yāoqiú zhǔnbèi zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Yêu cầu của các quốc gia, ngân hàng và phương thức thanh toán khác nhau có thể không giống nhau, vì vậy không thể chỉ dựa vào một mẫu cố định mà phải chuẩn bị thông tin theo yêu cầu thanh toán thực tế.
黄秋香:我发现合同主体这一部分看起来只是公司资料,但是实际上和签字、付款、通知都有关系。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fāxiàn hétóng zhǔtǐ zhè yí bùfen kàn qǐlái zhǐshì gōngsī zīliào, dànshì shíjì shàng hé qiānzì, fùkuǎn, tōngzhī dōu yǒu guānxì.
Hoàng Thu Hương: Em nhận ra phần chủ thể hợp đồng nhìn thì chỉ giống như thông tin công ty, nhưng thực tế lại liên quan đến ký kết, thanh toán và thông báo.
阮明武老板:非常好。这就是为什么合同主体信息不能随便填写。主体信息一旦错了,后面很多条款都可能受到影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì wèishénme hétóng zhǔtǐ xìnxī bù néng suíbiàn tiánxiě. Zhǔtǐ xìnxī yídàn cuò le, hòumiàn hěn duō tiáokuǎn dōu kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do vì sao thông tin chủ thể hợp đồng không thể điền tùy tiện. Một khi thông tin chủ thể bị sai thì rất nhiều điều khoản phía sau có thể bị ảnh hưởng.
黎云英:阮明武老板,如果我们收到一份新合同,检查合同主体的时候应该按照什么顺序?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ wǒmen shōudào yí fèn xīn hétóng, jiǎnchá hétóng zhǔtǐ de shíhou yīnggāi ànzhào shénme shùnxù?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu chúng em nhận được một hợp đồng mới thì khi kiểm tra chủ thể hợp đồng nên làm theo trình tự nào anh?
阮明武老板:第一步先确认有几个合同主体,是两方、三方还是更多方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yí bù xiān quèrèn yǒu jǐ ge hétóng zhǔtǐ, shì liǎng fāng, sānfāng háishi gèng duō fāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ nhất là xác nhận có bao nhiêu chủ thể hợp đồng, là hai bên, ba bên hay nhiều bên hơn.
丁垂杨:第二步确认甲方、乙方、丙方、丁方分别是谁。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù quèrèn Jiǎfāng, Yǐfāng, Bǐngfāng, Dīngfāng fēnbié shì shéi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai là xác nhận Bên A, Bên B, Bên C và Bên D lần lượt là ai.
阮明武老板:对。第三步检查每一方的公司全称和企业名称,看是不是和正式登记资料一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sān bù jiǎnchá měi yìfāng de gōngsī quánchēng hé qǐyè míngchēng, kàn shì bú shì hé zhèngshì dēngjì zīliào yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ ba là kiểm tra tên đầy đủ và tên doanh nghiệp của mỗi bên, xem có thống nhất với hồ sơ đăng ký chính thức hay không.
黄秋香:第四步检查注册地址和经营地址。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì bù jiǎnchá zhùcè dìzhǐ hé jīngyíng dìzhǐ.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tư là kiểm tra địa chỉ đăng ký và địa chỉ kinh doanh.
阮明武老板:对。第五步检查企业注册号和税号,保证号码准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì wǔ bù jiǎnchá qǐyè zhùcè hào hé shuìhào, bǎozhèng hàomǎ zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ năm là kiểm tra số đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế, bảo đảm các mã số chính xác.
黎云英:第六步检查法定代表人或者授权代表。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù jiǎnchá fǎdìng dàibiǎorén huòzhě shòuquán dàibiǎo.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu là kiểm tra người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền.
阮明武老板:没错。如果是授权代表,还要继续检查授权委托书和授权范围。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Rúguǒ shì shòuquán dàibiǎo, hái yào jìxù jiǎnchá shòuquán wěituōshū hé shòuquán fànwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu là người đại diện được ủy quyền thì còn phải tiếp tục kiểm tra giấy ủy quyền và phạm vi ủy quyền.
丁垂杨:然后检查代表人的职务,看姓名、身份和职务是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jiǎnchá dàibiǎorén de zhíwù, kàn xìngmíng, shēnfèn hé zhíwù shì bú shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra chức vụ của người đại diện, xem họ tên, tư cách và chức vụ có thống nhất hay không.
阮明武老板:对。接下来检查联系电话和电子邮箱,保证双方以后能够正常联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiēxiàlái jiǎnchá liánxì diànhuà hé diànzǐ yóuxiāng, bǎozhèng shuāngfāng yǐhòu nénggòu zhèngcháng liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo kiểm tra số điện thoại và email để bảo đảm sau này hai bên có thể liên hệ bình thường.
黄秋香:最后检查银行账户、开户银行,如果是国际合同,还要检查SWIFT代码。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu jiǎnchá yínháng zhànghù, kāihù yínháng, rúguǒ shì guójì hétóng, hái yào jiǎnchá SWIFT dàimǎ.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng kiểm tra tài khoản ngân hàng, ngân hàng mở tài khoản; nếu là hợp đồng quốc tế thì còn phải kiểm tra mã SWIFT.
阮明武老板:总结得非常完整。你们以后可以把这一套顺序变成自己的合同检查习惯。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng wánzhěng. Nǐmen yǐhòu kěyǐ bǎ zhè yí tào shùnxù biàn chéng zìjǐ de hétóng jiǎnchá xíguàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất đầy đủ. Sau này các em có thể biến trình tự này thành thói quen kiểm tra hợp đồng của mình.
黎云英:我想试着用中文把甲方的信息完整地说一遍,可以吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng shìzhe yòng Zhōngwén bǎ Jiǎfāng de xìnxī wánzhěng de shuō yí biàn, kěyǐ ma?
Lê Vân Anh: Em muốn thử dùng tiếng Trung nói đầy đủ thông tin của Bên A một lần, có được không anh?
阮明武老板:当然可以。你来说,我来帮你检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Nǐ lái shuō, wǒ lái bāng nǐ jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Em nói đi, anh sẽ giúp em kiểm tra.
黎云英:甲方信息包括公司全称、企业名称、注册地址、经营地址、企业注册号、税号、法定代表人或者授权代表、职务、联系电话、电子邮箱、银行账户和开户银行。
Lí Yún Yīng: Jiǎfāng xìnxī bāokuò gōngsī quánchēng, qǐyè míngchēng, zhùcè dìzhǐ, jīngyíng dìzhǐ, qǐyè zhùcè hào, shuìhào, fǎdìng dàibiǎorén huòzhě shòuquán dàibiǎo, zhíwù, liánxì diànhuà, diànzǐ yóuxiāng, yínháng zhànghù hé kāihù yínháng.
Lê Vân Anh: Thông tin Bên A bao gồm tên đầy đủ của công ty, tên doanh nghiệp, địa chỉ đăng ký, địa chỉ kinh doanh, số đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện được ủy quyền, chức vụ, số điện thoại liên hệ, email, tài khoản ngân hàng và ngân hàng mở tài khoản.
阮明武老板:很好。如果是国际交易,你还可以再加上“SWIFT代码”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Rúguǒ shì guójì jiāoyì, nǐ hái kěyǐ zài jiā shàng “SWIFT dàimǎ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu là giao dịch quốc tế thì em còn có thể bổ sung thêm “SWIFT代码” – mã SWIFT.
丁垂杨:那我来练习一个实际的合同确认问题:“请问贵公司的全称是什么?”
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ lái liànxí yí ge shíjì de hétóng quèrèn wèntí: “Qǐngwèn guì gōngsī de quánchēng shì shénme?”
Đinh Thùy Dương: Vậy em sẽ luyện một câu hỏi xác nhận hợp đồng thực tế: “Xin hỏi tên đầy đủ của quý công ty là gì?”
阮明武老板:很好。这句话非常实用,也很礼貌。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà fēicháng shíyòng, yě hěn lǐmào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này rất thực tế và cũng rất lịch sự.
黄秋香:我也来一个:“请提供贵公司的注册地址和税号。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yě lái yí ge: “Qǐng tígōng guì gōngsī de zhùcè dìzhǐ hé shuìhào.”
Hoàng Thu Hương: Em cũng thử một câu: “Vui lòng cung cấp địa chỉ đăng ký và mã số thuế của quý công ty.”
阮明武老板:对,这也是商务邮件和合同准备过程中经常用到的句子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yě shì shāngwù yóujiàn hé hétóng zhǔnbèi guòchéng zhōng jīngcháng yòngdào de jùzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là câu thường được sử dụng trong email thương mại và quá trình chuẩn bị hợp đồng.
黎云英:那我再说一句:“请确认贵公司的法定代表人是否亲自签署本合同。”
Lí Yún Yīng: Nà wǒ zài shuō yí jù: “Qǐng quèrèn guì gōngsī de fǎdìng dàibiǎorén shìfǒu qīnzì qiānshǔ běn hétóng.”
Lê Vân Anh: Vậy em nói thêm một câu: “Vui lòng xác nhận người đại diện theo pháp luật của quý công ty có trực tiếp ký hợp đồng này hay không.”
阮明武老板:很好。如果不是法定代表人签署,就可以继续问:“如果由授权代表签署,请提供授权委托书。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Rúguǒ bú shì fǎdìng dàibiǎorén qiānshǔ, jiù kěyǐ jìxù wèn: “Rúguǒ yóu shòuquán dàibiǎo qiānshǔ, qǐng tígōng shòuquán wěituōshū.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu không phải người đại diện theo pháp luật ký thì có thể hỏi tiếp: “Nếu do người đại diện được ủy quyền ký, vui lòng cung cấp giấy ủy quyền.”
丁垂杨:这个句子很重要,我记下来:“如果由授权代表签署,请提供授权委托书。”
Dīng Chuíyáng: Zhège jùzi hěn zhòngyào, wǒ jì xiàlái: “Rúguǒ yóu shòuquán dàibiǎo qiānshǔ, qǐng tígōng shòuquán wěituōshū.”
Đinh Thùy Dương: Câu này rất quan trọng, em sẽ ghi lại: “Nếu do người đại diện được ủy quyền ký, vui lòng cung cấp giấy ủy quyền.”
黄秋香:关于银行信息,我们可以问:“请确认合同中的银行账户是否正确。”
Huáng Qiū Xiāng: Guānyú yínháng xìnxī, wǒmen kěyǐ wèn: “Qǐng quèrèn hétóng zhōng de yínháng zhànghù shìfǒu zhèngquè.”
Hoàng Thu Hương: Về thông tin ngân hàng, chúng em có thể hỏi: “Vui lòng xác nhận tài khoản ngân hàng trong hợp đồng có chính xác hay không.”
阮明武老板:对。如果是国际付款,还可以问:“请提供开户银行和SWIFT代码。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì guójì fùkuǎn, hái kěyǐ wèn: “Qǐng tígōng kāihù yínháng hé SWIFT dàimǎ.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là thanh toán quốc tế thì còn có thể hỏi: “Vui lòng cung cấp ngân hàng mở tài khoản và mã SWIFT.”
黎云英:如果客户提供的信息不完整,我们可以说:“为了准备合同,请补充以下公司信息。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù tígōng de xìnxī bù wánzhěng, wǒmen kěyǐ shuō: “Wèile zhǔnbèi hétóng, qǐng bǔchōng yǐxià gōngsī xìnxī.”
Lê Vân Anh: Nếu thông tin khách hàng cung cấp chưa đầy đủ, chúng em có thể nói: “Để chuẩn bị hợp đồng, vui lòng bổ sung các thông tin công ty sau đây.”
阮明武老板:非常好。“为了……,请……”也是你们在HSK 3、HSK 4商务沟通中非常值得掌握的结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Wèile…, qǐng…” yě shì nǐmen zài HSK sān, HSK sì shāngwù gōutōng zhōng fēicháng zhídé zhǎngwò de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cấu trúc “为了……,请……” – “để…, vui lòng…” cũng là một cấu trúc rất đáng nắm vững trong giao tiếp thương mại HSK 3 và HSK 4.
丁垂杨:那如果我们发现公司名称和税号好像不一致,可以怎么礼貌地确认?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ wǒmen fāxiàn gōngsī míngchēng hé shuìhào hǎoxiàng bù yízhì, kěyǐ zěnme lǐmào de quèrèn?
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu chúng em phát hiện tên công ty và mã số thuế có vẻ không thống nhất thì có thể xác nhận một cách lịch sự như thế nào anh?
阮明武老板:可以说:“我们发现公司名称和税务信息可能存在不一致,请您再次确认。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ shuō: “Wǒmen fāxiàn gōngsī míngchēng hé shuìwù xìnxī kěnéng cúnzài bù yízhì, qǐng nín zàicì quèrèn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Chúng tôi phát hiện tên công ty và thông tin thuế có thể có điểm chưa thống nhất, vui lòng xác nhận lại.”
黄秋香:这样说比直接说“你们写错了”更适合商务沟通。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng shuō bǐ zhíjiē shuō “nǐmen xiě cuò le” gèng shìhé shāngwù gōutōng.
Hoàng Thu Hương: Nói như vậy phù hợp với giao tiếp thương mại hơn là nói thẳng “các anh ghi sai rồi”.
阮明武老板:对。商务汉语不仅要准确,还要注意表达方式和沟通态度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shāngwù Hànyǔ bùjǐn yào zhǔnquè, hái yào zhùyì biǎodá fāngshì hé gōutōng tàidù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếng Trung thương mại không chỉ phải chính xác mà còn phải chú ý cách diễn đạt và thái độ giao tiếp.
黎云英:如果两个地址不一样,也可以问:“请问注册地址和经营地址是否为同一地址?”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng ge dìzhǐ bù yíyàng, yě kěyǐ wèn: “Qǐngwèn zhùcè dìzhǐ hé jīngyíng dìzhǐ shìfǒu wéi tóng yí dìzhǐ?”
Lê Vân Anh: Nếu hai địa chỉ không giống nhau thì cũng có thể hỏi: “Xin hỏi địa chỉ đăng ký và địa chỉ kinh doanh có phải là cùng một địa chỉ hay không?”
阮明武老板:很好。“是否”在正式商务语言中很常见,比口语里的“是不是”更加正式一些。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Shìfǒu” zài zhèngshì shāngwù yǔyán zhōng hěn chángjiàn, bǐ kǒuyǔ lǐ de “shì bú shì” gèngjiā zhèngshì yìxiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “是否” rất thường gặp trong ngôn ngữ thương mại chính thức và trang trọng hơn một chút so với “是不是” trong khẩu ngữ.
丁垂杨:那我们以后看合同的时候,也要特别注意“是否”“以下简称”“由……代表”“根据……”这些正式表达。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yǐhòu kàn hétóng de shíhou, yě yào tèbié zhùyì “shìfǒu”, “yǐxià jiǎnchēng”, “yóu… dàibiǎo”, “gēnjù…” zhèxiē zhèngshì biǎodá.
Đinh Thùy Dương: Vậy sau này khi đọc hợp đồng, chúng em cũng phải đặc biệt chú ý những cách diễn đạt chính thức như “是否”, “以下简称”, “由……代表”, “根据……”.
阮明武老板:对。这些词和结构掌握以后,你们阅读商务合同的速度会明显提高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē cí hé jiégòu zhǎngwò yǐhòu, nǐmen yuèdú shāngwù hétóng de sùdù huì míngxiǎn tígāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nắm được những từ và cấu trúc này, tốc độ đọc hiểu hợp đồng thương mại của các em sẽ được nâng lên rõ rệt.
黄秋香:我再总结一下:合同主体不是只写“甲方”和“乙方”两个名称,而是要把能够确认双方身份的信息完整写出来。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ zài zǒngjié yíxià: Hétóng zhǔtǐ bú shì zhǐ xiě “Jiǎfāng” hé “Yǐfāng” liǎng ge míngchēng, érshì yào bǎ nénggòu quèrèn shuāngfāng shēnfèn de xìnxī wánzhěng xiě chūlái.
Hoàng Thu Hương: Em tổng kết lại: chủ thể hợp đồng không phải chỉ ghi hai tên gọi “Bên A” và “Bên B”, mà phải ghi đầy đủ các thông tin có thể xác định tư cách của hai bên.
阮明武老板:完全正确。公司名称回答“是谁”,注册地址和注册号帮助确认“是哪一家企业”,代表人信息回答“谁代表这家公司”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Gōngsī míngchēng huídá “shì shéi”, zhùcè dìzhǐ hé zhùcè hào bāngzhù quèrèn “shì nǎ yì jiā qǐyè”, dàibiǎorén xìnxī huídá “shéi dàibiǎo zhè jiā gōngsī”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tên công ty trả lời câu hỏi “là ai”, địa chỉ đăng ký và số đăng ký giúp xác nhận “là doanh nghiệp nào”, còn thông tin người đại diện trả lời câu hỏi “ai đại diện cho công ty này”.
黎云英:联系电话和电子邮箱回答“以后怎么联系”,银行账户和开户银行回答“以后怎么付款或者收款”。
Lí Yún Yīng: Liánxì diànhuà hé diànzǐ yóuxiāng huídá “yǐhòu zěnme liánxì”, yínháng zhànghù hé kāihù yínháng huídá “yǐhòu zěnme fùkuǎn huòzhě shōukuǎn”.
Lê Vân Anh: Số điện thoại và email trả lời câu hỏi “sau này liên hệ thế nào”, còn tài khoản ngân hàng và ngân hàng mở tài khoản trả lời câu hỏi “sau này thanh toán hoặc nhận tiền thế nào”.
丁垂杨:授权委托书则回答“这个人为什么有权代表公司”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Shòuquán wěituōshū zé huídá “zhège rén wèishénme yǒuquán dàibiǎo gōngsī”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Còn giấy ủy quyền trả lời câu hỏi “vì sao người này có quyền đại diện công ty”, đúng không anh?
阮明武老板:说得非常好。只要你们按照这个思路去理解,合同主体这一部分就不会只是一些难记的专业词,而会变成一个非常清楚的信息系统。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Zhǐyào nǐmen ànzhào zhège sīlù qù lǐjiě, hétóng zhǔtǐ zhè yí bùfen jiù bú huì zhǐshì yìxiē nán jì de zhuānyè cí, ér huì biàn chéng yí ge fēicháng qīngchu de xìnxī xìtǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Chỉ cần các em hiểu theo cách này thì phần chủ thể hợp đồng sẽ không còn chỉ là một loạt thuật ngữ chuyên ngành khó nhớ, mà sẽ trở thành một hệ thống thông tin rất rõ ràng.
黄秋香:以后收到客户的公司资料,我会先问自己几个问题:公司是谁?地址在哪里?谁代表公司?怎么联系?怎么付款?
Huáng Qiū Xiāng: Yǐhòu shōudào kèhù de gōngsī zīliào, wǒ huì xiān wèn zìjǐ jǐ ge wèntí: Gōngsī shì shéi? Dìzhǐ zài nǎlǐ? Shéi dàibiǎo gōngsī? Zěnme liánxì? Zěnme fùkuǎn?
Hoàng Thu Hương: Sau này khi nhận thông tin công ty của khách hàng, em sẽ tự hỏi trước một số câu: Công ty là ai? Địa chỉ ở đâu? Ai đại diện cho công ty? Liên hệ thế nào? Thanh toán thế nào?
阮明武老板:很好。这几个问题正好覆盖了合同主体最核心的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jǐ ge wèntí zhènghǎo fùgài le hétóng zhǔtǐ zuì héxīn de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này vừa đúng bao quát những thông tin cốt lõi nhất của chủ thể hợp đồng.
黎云英:这样的话,我们以后不管看买卖合同、采购合同、服务合同还是合作合同,都可以先用这一套方法确认双方主体。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng de huà, wǒmen yǐhòu bùguǎn kàn mǎimài hétóng, cǎigòu hétóng, fúwù hétóng háishi hézuò hétóng, dōu kěyǐ xiān yòng zhè yí tào fāngfǎ quèrèn shuāngfāng zhǔtǐ.
Lê Vân Anh: Như vậy sau này bất kể chúng em xem hợp đồng mua bán, hợp đồng mua hàng, hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng hợp tác thì đều có thể dùng phương pháp này để xác nhận chủ thể hai bên trước.
阮明武老板:完全正确。合同类型可以不同,但是“先确认谁在签合同”这个思路基本不会变。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng lèixíng kěyǐ bùtóng, dànshì “xiān quèrèn shéi zài qiān hétóng” zhège sīlù jīběn bú huì biàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Loại hợp đồng có thể khác nhau, nhưng tư duy “trước tiên xác nhận ai đang ký hợp đồng” về cơ bản sẽ không thay đổi.
丁垂杨:阮明武老板,合同主体确认完以后,下一部分是不是就要进入真正的交易内容了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, hétóng zhǔtǐ quèrèn wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù yào jìnrù zhēnzhèng de jiāoyì nèiróng le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi xác nhận xong chủ thể hợp đồng thì phần tiếp theo có phải sẽ bắt đầu đi vào nội dung giao dịch thực sự không anh?
阮明武老板:对。前面解决的是“谁来签合同”,接下来就要解决“双方到底交易什么”。也就是合同标的、商品或者服务的具体内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn jiějué de shì “shéi lái qiān hétóng”, jiēxiàlái jiù yào jiějué “shuāngfāng dàodǐ jiāoyì shénme”. Yě jiù shì hétóng biāodì, shāngpǐn huòzhě fúwù de jùtǐ nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần trước giải quyết vấn đề “ai ký hợp đồng”, còn tiếp theo sẽ giải quyết vấn đề “hai bên thực sự giao dịch cái gì”. Đó chính là đối tượng hợp đồng và nội dung cụ thể của hàng hóa hoặc dịch vụ.
## 第三部分:定义与术语解释
## PHẦN III. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
黎云英:阮明武老板,前面我们已经确认了合同主体,接下来是不是要进入合同中的“定义”部分?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen yǐjīng quèrèn le hétóng zhǔtǐ, jiēxiàlái shì bú shì yào jìnrù hétóng zhōng de “dìngyì” bùfen?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã xác nhận chủ thể hợp đồng, tiếp theo có phải sẽ bước vào phần “định nghĩa” trong hợp đồng không anh?
阮明武老板:对。合同主体解决的是“谁来签合同”,而定义部分主要解决“合同里的重要词到底是什么意思”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zhǔtǐ jiějué de shì “shéi lái qiān hétóng”, ér dìngyì bùfen zhǔyào jiějué “hétóng lǐ de zhòngyào cí dàodǐ shì shénme yìsi”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ thể hợp đồng giải quyết vấn đề “ai ký hợp đồng”, còn phần định nghĩa chủ yếu giải quyết vấn đề “những từ quan trọng trong hợp đồng chính xác có nghĩa là gì”.
丁垂杨:为什么合同还要专门解释一些词?大家不是都可以直接看懂吗?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme hétóng hái yào zhuānmén jiěshì yìxiē cí? Dàjiā bú shì dōu kěyǐ zhíjiē kàndǒng ma?
Đinh Thùy Dương: Tại sao hợp đồng còn phải dành riêng một phần để giải thích một số từ? Chẳng phải mọi người đều có thể trực tiếp hiểu sao anh?
阮明武老板:日常生活中的词有时候比较灵活,但是合同里的词最好有明确范围。一个词如果有两种理解,就可能给以后执行合同带来问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rìcháng shēnghuó zhōng de cí yǒu shíhou bǐjiào línghuó, dànshì hétóng lǐ de cí zuìhǎo yǒu míngquè fànwéi. Yí ge cí rúguǒ yǒu liǎng zhǒng lǐjiě, jiù kěnéng gěi yǐhòu zhíxíng hétóng dàilái wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Từ ngữ trong đời sống hằng ngày đôi khi có thể khá linh hoạt, nhưng từ ngữ trong hợp đồng tốt nhất phải có phạm vi rõ ràng. Nếu một từ có hai cách hiểu thì sau này có thể gây vấn đề khi thực hiện hợp đồng.
黄秋香:也就是说,定义的作用就是减少不同理解,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, dìngyì de zuòyòng jiù shì jiǎnshǎo bùtóng lǐjiě, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là tác dụng của phần định nghĩa là giảm bớt những cách hiểu khác nhau, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。定义越清楚,双方以后讨论同一个词的时候,就越容易保持同一种理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Dìngyì yuè qīngchu, shuāngfāng yǐhòu tǎolùn tóng yí ge cí de shíhou, jiù yuè róngyì bǎochí tóng yì zhǒng lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Định nghĩa càng rõ thì sau này khi hai bên thảo luận cùng một thuật ngữ càng dễ duy trì cùng một cách hiểu.
黎云英:那合同里的“定义”一般会怎么写?
Lí Yún Yīng: Nà hétóng lǐ de “dìngyì” yìbān huì zěnme xiě?
Lê Vân Anh: Vậy phần “định nghĩa” trong hợp đồng thông thường sẽ được viết như thế nào anh?
阮明武老板:常见的写法是:“除非本合同另有规定,下列术语具有以下含义。”然后再一个一个解释重要词语。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chángjiàn de xiěfǎ shì: “Chúfēi běn hétóng lìng yǒu guīdìng, xiàliè shùyǔ jùyǒu yǐxià hányì.” Ránhòu zài yí ge yí ge jiěshì zhòngyào cíyǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách viết thường gặp là: “Trừ khi hợp đồng này có quy định khác, các thuật ngữ dưới đây có nghĩa như sau.” Sau đó sẽ giải thích lần lượt từng thuật ngữ quan trọng.
丁垂杨:“术语”就是专业用语,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Shùyǔ” jiù shì zhuānyè yòngyǔ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “术语” chính là thuật ngữ chuyên ngành, đúng không anh?
阮明武老板:对。在合同里,“术语”可以理解为需要特别说明含义的重要词语。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài hétóng lǐ, “shùyǔ” kěyǐ lǐjiě wéi xūyào tèbié shuōmíng hányì de zhòngyào cíyǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng, “术语” có thể hiểu là những từ ngữ quan trọng cần được giải thích ý nghĩa một cách riêng biệt.
黄秋香:那我们先从“货物”开始吧。“货物”在合同里怎么定义?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen xiān cóng “huòwù” kāishǐ ba. “Huòwù” zài hétóng lǐ zěnme dìngyì?
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta bắt đầu từ “货物” – hàng hóa nhé. “Hàng hóa” trong hợp đồng được định nghĩa thế nào anh?
阮明武老板:可以根据具体交易来定义。比如:“货物,是指乙方根据本合同向甲方提供的全部商品、设备及相关附件。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ gēnjù jùtǐ jiāoyì lái dìngyì. Bǐrú: “Huòwù, shì zhǐ Yǐfāng gēnjù běn hétóng xiàng Jiǎfāng tígōng de quánbù shāngpǐn, shèbèi jí xiāngguān fùjiàn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể định nghĩa dựa trên giao dịch cụ thể. Ví dụ: “Hàng hóa là toàn bộ sản phẩm, thiết bị và phụ kiện liên quan mà Bên B cung cấp cho Bên A theo hợp đồng này.”
黎云英:这里的“是指”是不是合同定义里很常见?
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ de “shì zhǐ” shì bú shì hétóng dìngyì lǐ hěn chángjiàn?
Lê Vân Anh: “是指” – “là/chỉ” ở đây có phải rất thường gặp trong phần định nghĩa của hợp đồng không anh?
阮明武老板:非常常见。“A是指B”就是用B来说明A的具体含义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng chángjiàn. “A shì zhǐ B” jiù shì yòng B lái shuōmíng A de jùtǐ hányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất thường gặp. Cấu trúc “A是指B” chính là dùng B để giải thích ý nghĩa cụ thể của A.
丁垂杨:比如“产品,是指本合同附件一所列的产品”,这样也可以,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “chǎnpǐn, shì zhǐ běn hétóng fùjiàn yī suǒ liè de chǎnpǐn”, zhèyàng yě kěyǐ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Sản phẩm là các sản phẩm được liệt kê tại Phụ lục 1 của hợp đồng này”, viết như vậy cũng được đúng không anh?
阮明武老板:对,而且这种写法很实用,因为它把“产品”这个词和具体附件联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě zhè zhǒng xiěfǎ hěn shíyòng, yīnwèi tā bǎ “chǎnpǐn” zhège cí hé jùtǐ fùjiàn liánxì qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa cách viết này rất thực tế vì nó liên kết thuật ngữ “sản phẩm” với một phụ lục cụ thể.
黄秋香:“货物”和“产品”是不是有时候可以表示一样的东西?
Huáng Qiū Xiāng: “Huòwù” hé “chǎnpǐn” shì bú shì yǒu shíhou kěyǐ biǎoshì yíyàng de dōngxi?
Hoàng Thu Hương: “Hàng hóa” và “sản phẩm” đôi khi có thể chỉ cùng một thứ phải không anh?
阮明武老板:可以,但是如果合同同时使用这两个词,最好说明它们是不是同一个概念。如果不是,就要分别定义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì rúguǒ hétóng tóngshí shǐyòng zhè liǎng ge cí, zuìhǎo shuōmíng tāmen shì bú shì tóng yí ge gàiniàn. Rúguǒ bú shì, jiù yào fēnbié dìngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nếu hợp đồng đồng thời sử dụng hai từ này thì tốt nhất phải nói rõ chúng có phải cùng một khái niệm hay không. Nếu không thì phải định nghĩa riêng.
黎云英:接下来是“工作日”。这个词看起来很简单,但是实际合同里很重要吧?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái shì “gōngzuòrì”. Zhège cí kàn qǐlái hěn jiǎndān, dànshì shíjì hétóng lǐ hěn zhòngyào ba?
Lê Vân Anh: Tiếp theo là “工作日” – ngày làm việc. Từ này trông khá đơn giản nhưng trong hợp đồng thực tế lại rất quan trọng phải không anh?
阮明武老板:非常重要。因为很多付款、通知、验收或者回复期限都会用“工作日”来计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Yīnwèi hěn duō fùkuǎn, tōngzhī, yànshōu huòzhě huífù qīxiàn dōu huì yòng “gōngzuòrì” lái jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Bởi vì rất nhiều thời hạn thanh toán, thông báo, nghiệm thu hoặc phản hồi đều được tính bằng “ngày làm việc”.
丁垂杨:那“工作日”是不是就是星期一到星期五?
Dīng Chuíyáng: Nà “gōngzuòrì” shì bú shì jiù shì Xīngqīyī dào Xīngqīwǔ?
Đinh Thùy Dương: Vậy “ngày làm việc” có phải đơn giản là từ thứ Hai đến thứ Sáu không anh?
阮明武老板:不能总是这么理解。合同最好明确规定,比如是否排除星期六、星期日和法定节假日。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zǒngshì zhème lǐjiě. Hétóng zuìhǎo míngquè guīdìng, bǐrú shìfǒu páichú Xīngqīliù, Xīngqītiān hé fǎdìng jiéjiàrì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể lúc nào cũng hiểu đơn giản như vậy. Tốt nhất hợp đồng nên quy định rõ, ví dụ có loại trừ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ theo quy định hay không.
黄秋香:比如可以写:“工作日,是指除星期六、星期日和法定节假日以外的正常工作日。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Gōngzuòrì, shì zhǐ chú Xīngqīliù, Xīngqītiān hé fǎdìng jiéjiàrì yǐwài de zhèngcháng gōngzuòrì.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ có thể viết: “Ngày làm việc là ngày làm việc bình thường, không bao gồm thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định.”
阮明武老板:对。这样以后出现“五个工作日内付款”这样的条款时,双方就知道怎么计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng yǐhòu chūxiàn “wǔ ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn” zhèyàng de tiáokuǎn shí, shuāngfāng jiù zhīdào zěnme jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sau này khi xuất hiện điều khoản như “thanh toán trong vòng năm ngày làm việc” thì hai bên sẽ biết cách tính.
黎云英:如果合同写“五日内付款”,没有写“工作日”,那是不是可能表示自然日?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng xiě “wǔ rì nèi fùkuǎn”, méiyǒu xiě “gōngzuòrì”, nà shì bú shì kěnéng biǎoshì zìránrì?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng ghi “thanh toán trong vòng năm ngày” mà không ghi “ngày làm việc” thì có phải có thể được hiểu là ngày theo lịch không anh?
阮明武老板:所以这里就体现出定义的重要性。涉及期限的时候,最好把计算方法写清楚,不要让双方自己猜。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ zhèlǐ jiù tǐxiàn chū dìngyì de zhòngyàoxìng. Shèjí qīxiàn de shíhou, zuìhǎo bǎ jìsuàn fāngfǎ xiě qīngchu, bú yào ràng shuāngfāng zìjǐ cāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ở đây thể hiện rõ tầm quan trọng của việc định nghĩa. Khi liên quan đến thời hạn thì tốt nhất phải ghi rõ cách tính, không để hai bên tự phỏng đoán.
丁垂杨:接下来还有“交货日”。这个词和“工作日”也有关系吗?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái hái yǒu “jiāohuòrì”. Zhège cí hé “gōngzuòrì” yě yǒu guānxì ma?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo còn có “交货日” – ngày giao hàng. Thuật ngữ này cũng có liên quan đến “ngày làm việc” phải không anh?
阮明武老板:有时候有关系,但是“交货日”首先要明确什么时间才算完成交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu shíhou yǒu guānxì, dànshì “jiāohuòrì” shǒuxiān yào míngquè shénme shíjiān cái suàn wánchéng jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đôi khi có liên quan, nhưng trước hết “ngày giao hàng” phải làm rõ thời điểm nào mới được coi là hoàn thành việc giao hàng.
黄秋香:为什么会有不同理解?货到了不就是交货了吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wèishénme huì yǒu bùtóng lǐjiě? Huò dào le bú jiù shì jiāohuò le ma?
Hoàng Thu Hương: Tại sao lại có cách hiểu khác nhau? Hàng đến nơi chẳng phải là đã giao hàng sao anh?
阮明武老板:比如有的合同规定货物送到仓库就算交货,有的规定必须由甲方签收以后才算交货,还有的要完成安装以后才算完成交付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú yǒu de hétóng guīdìng huòwù sòng dào cāngkù jiù suàn jiāohuò, yǒu de guīdìng bìxū yóu Jiǎfāng qiānshōu yǐhòu cái suàn jiāohuò, hái yǒu de yào wánchéng ānzhuāng yǐhòu cái suàn wánchéng jiāofù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ có hợp đồng quy định hàng được đưa đến kho là đã giao hàng, có hợp đồng quy định phải được Bên A ký nhận mới được tính là giao hàng, lại có hợp đồng yêu cầu hoàn thành lắp đặt mới được coi là hoàn tất bàn giao.
黎云英:所以“交货日”的定义最好和交货条件联系起来。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “jiāohuòrì” de dìngyì zuìhǎo hé jiāohuò tiáojiàn liánxì qǐlái.
Lê Vân Anh: Vì vậy định nghĩa “ngày giao hàng” tốt nhất nên gắn với điều kiện giao hàng.
阮明武老板:完全正确。比如:“交货日,是指乙方按照本合同约定将全部货物交付甲方并由甲方签收之日。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú: “Jiāohuòrì, shì zhǐ Yǐfāng ànzhào běn hétóng yuēdìng jiāng quánbù huòwù jiāofù Jiǎfāng bìng yóu Jiǎfāng qiānshōu zhī rì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ: “Ngày giao hàng là ngày Bên B giao toàn bộ hàng hóa cho Bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng này và được Bên A ký nhận.”
丁垂杨:我发现合同里经常用“之日”。它是不是比普通口语里的“那一天”正式?
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn hétóng lǐ jīngcháng yòng “zhī rì”. Tā shì bú shì bǐ pǔtōng kǒuyǔ lǐ de “nà yì tiān” zhèngshì?
Đinh Thùy Dương: Em nhận ra trong hợp đồng thường dùng “之日”. Nó có phải trang trọng hơn cách nói “ngày đó” trong khẩu ngữ không anh?
阮明武老板:对。“之日”是书面语,在合同和正式文件中很常见,可以理解为“……的那一天”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhī rì” shì shūmiànyǔ, zài hétóng hé zhèngshì wénjiàn zhōng hěn chángjiàn, kěyǐ lǐjiě wéi “… de nà yì tiān”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “之日” là văn viết, rất thường gặp trong hợp đồng và văn bản chính thức, có thể hiểu là “ngày mà…”.
黄秋香:那“验收日”也要定义吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “yànshōurì” yě yào dìngyì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy “验收日” – ngày nghiệm thu cũng cần định nghĩa phải không anh?
阮明武老板:如果验收是交易中的重要环节,最好定义清楚。特别是付款时间、保修期或者其他期限从验收日开始计算的时候。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ yànshōu shì jiāoyì zhōng de zhòngyào huánjié, zuìhǎo dìngyì qīngchu. Tèbié shì fùkuǎn shíjiān, bǎoxiūqī huòzhě qítā qīxiàn cóng yànshōurì kāishǐ jìsuàn de shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu nghiệm thu là một khâu quan trọng trong giao dịch thì tốt nhất nên định nghĩa rõ. Đặc biệt khi thời gian thanh toán, thời hạn bảo hành hoặc các thời hạn khác được tính từ ngày nghiệm thu.
黎云英:比如:“验收日,是指甲方确认货物符合合同要求并完成验收手续之日。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Yànshōurì, shì zhǐ Jiǎfāng quèrèn huòwù fúhé hétóng yāoqiú bìng wánchéng yànshōu shǒuxù zhī rì.”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Ngày nghiệm thu là ngày Bên A xác nhận hàng hóa phù hợp với yêu cầu hợp đồng và hoàn tất thủ tục nghiệm thu.”
阮明武老板:很好。这样“验收日”就不只是一个普通日期,而是和一个明确事件联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng “yànshōurì” jiù bù zhǐshì yí ge pǔtōng rìqī, érshì hé yí ge míngquè shìjiàn liánxì qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy “ngày nghiệm thu” không chỉ còn là một ngày thông thường mà được gắn với một sự kiện cụ thể.
丁垂杨:接下来是“合同价格”。这个词为什么也需要定义?合同里不是直接写金额就可以了吗?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “hétóng jiàgé”. Zhège cí wèishénme yě xūyào dìngyì? Hétóng lǐ bú shì zhíjiē xiě jīn’é jiù kěyǐ le ma?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “合同价格” – giá hợp đồng. Tại sao thuật ngữ này cũng cần định nghĩa? Chẳng phải trong hợp đồng chỉ cần ghi trực tiếp số tiền là được sao anh?
阮明武老板:金额本身重要,但是“合同价格”到底包括哪些费用也很重要。比如是否包括税、包装费、运输费、安装费或者其他费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīn’é běnshēn zhòngyào, dànshì “hétóng jiàgé” dàodǐ bāokuò nǎxiē fèiyòng yě hěn zhòngyào. Bǐrú shìfǒu bāokuò shuì, bāozhuāngfèi, yùnshūfèi, ānzhuāngfèi huòzhě qítā fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bản thân số tiền rất quan trọng, nhưng “giá hợp đồng” bao gồm những loại chi phí nào cũng rất quan trọng. Ví dụ có bao gồm thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển, phí lắp đặt hoặc các chi phí khác hay không.
黄秋香:所以可以写:“合同价格,是指甲方根据本合同应向乙方支付的全部价款。”
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ kěyǐ xiě: “Hétóng jiàgé, shì zhǐ Jiǎfāng gēnjù běn hétóng yīng xiàng Yǐfāng zhīfù de quánbù jiàkuǎn.”
Hoàng Thu Hương: Vì vậy có thể viết: “Giá hợp đồng là toàn bộ khoản tiền mà Bên A phải thanh toán cho Bên B theo hợp đồng này.”
阮明武老板:对。如果还包括税费、运输费等,也可以继续在定义里说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hái bāokuò shuìfèi, yùnshūfèi děng, yě kěyǐ jìxù zài dìngyì lǐ shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu còn bao gồm thuế, phí vận chuyển và các khoản khác thì cũng có thể tiếp tục giải thích trong phần định nghĩa.
黎云英:下面是“技术资料”。这个词在设备合同、加工合同或者技术服务合同里应该很常见。
Lí Yún Yīng: Xiàmiàn shì “jìshù zīliào”. Zhège cí zài shèbèi hétóng, jiāgōng hétóng huòzhě jìshù fúwù hétóng lǐ yīnggāi hěn chángjiàn.
Lê Vân Anh: Tiếp theo là “技术资料” – tài liệu kỹ thuật. Thuật ngữ này chắc rất thường gặp trong hợp đồng thiết bị, hợp đồng gia công hoặc hợp đồng dịch vụ kỹ thuật.
阮明武老板:对。技术资料可能包括图纸、说明书、参数表、操作手册、技术标准以及其他相关文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìshù zīliào kěnéng bāokuò túzhǐ, shuōmíngshū, cānshùbiǎo, cāozuò shǒucè, jìshù biāozhǔn yǐjí qítā xiāngguān wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu kỹ thuật có thể bao gồm bản vẽ, sách hướng dẫn, bảng thông số, sổ tay vận hành, tiêu chuẩn kỹ thuật và các tài liệu liên quan khác.
丁垂杨:如果合同只写“技术资料”,但是没有说明包括哪些文件,以后双方就可能有不同理解。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng zhǐ xiě “jìshù zīliào”, dànshì méiyǒu shuōmíng bāokuò nǎxiē wénjiàn, yǐhòu shuāngfāng jiù kěnéng yǒu bùtóng lǐjiě.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng chỉ ghi “tài liệu kỹ thuật” mà không nói rõ bao gồm những tài liệu nào thì sau này hai bên có thể có cách hiểu khác nhau.
阮明武老板:对。所以越是会影响交付、验收和使用的资料,越应该写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ yuè shì huì yǐngxiǎng jiāofù, yànshōu hé shǐyòng de zīliào, yuè yīnggāi xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy những tài liệu càng có ảnh hưởng đến việc bàn giao, nghiệm thu và sử dụng thì càng nên được ghi rõ.
黄秋香:“保密信息”也是一个需要特别定义的词吧?
Huáng Qiū Xiāng: “Bǎomì xìnxī” yě shì yí ge xūyào tèbié dìngyì de cí ba?
Hoàng Thu Hương: “保密信息” – thông tin bảo mật cũng là một thuật ngữ cần được định nghĩa đặc biệt phải không anh?
阮明武老板:没错。因为以后保密义务保护哪些信息,通常要看“保密信息”的定义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Yīnwèi yǐhòu bǎomì yìwù bǎohù nǎxiē xìnxī, tōngcháng yào kàn “bǎomì xìnxī” de dìngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bởi vì sau này nghĩa vụ bảo mật bảo vệ những thông tin nào thường phải căn cứ vào định nghĩa của “thông tin bảo mật”.
黎云英:那保密信息可以包括价格、客户资料、技术资料和商业计划吗?
Lí Yún Yīng: Nà bǎomì xìnxī kěyǐ bāokuò jiàgé, kèhù zīliào, jìshù zīliào hé shāngyè jìhuà ma?
Lê Vân Anh: Vậy thông tin bảo mật có thể bao gồm giá cả, dữ liệu khách hàng, tài liệu kỹ thuật và kế hoạch kinh doanh phải không anh?
阮明武老板:可以。还可能包括财务信息、内部文件、产品方案、业务数据以及双方明确标明需要保密的其他信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Hái kěnéng bāokuò cáiwù xìnxī, nèibù wénjiàn, chǎnpǐn fāng’àn, yèwù shùjù yǐjí shuāngfāng míngquè biāomíng xūyào bǎomì de qítā xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ngoài ra còn có thể bao gồm thông tin tài chính, tài liệu nội bộ, phương án sản phẩm, dữ liệu kinh doanh và các thông tin khác mà hai bên xác định rõ là cần bảo mật.
丁垂杨:那是不是所有信息都应该算保密信息?
Dīng Chuíyáng: Nà shì bú shì suǒyǒu xìnxī dōu yīnggāi suàn bǎomì xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Vậy có phải tất cả thông tin đều nên được coi là thông tin bảo mật không anh?
阮明武老板:不一定。合同通常需要根据实际情况规定哪些属于保密信息,哪些不属于,避免范围太模糊。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Hétóng tōngcháng xūyào gēnjù shíjì qíngkuàng guīdìng nǎxiē shǔyú bǎomì xìnxī, nǎxiē bù shǔyú, bìmiǎn fànwéi tài móhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Hợp đồng thường cần căn cứ tình hình thực tế để quy định những gì thuộc thông tin bảo mật và những gì không thuộc, tránh phạm vi quá mơ hồ.
黄秋香:接下来是“不可抗力事件”。这个词我们前面已经接触过。
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái shì “bùkě kànglì shìjiàn”. Zhège cí wǒmen qiánmiàn yǐjīng jiēchù guo.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “不可抗力事件” – sự kiện bất khả kháng. Thuật ngữ này chúng em đã gặp ở phần trước.
阮明武老板:对,但是在完整合同里,最好进一步明确什么情况可以被视为不可抗力,以及发生以后双方如何处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì zài wánzhěng hétóng lǐ, zuìhǎo jìnyíbù míngquè shénme qíngkuàng kěyǐ bèi shìwéi bùkě kànglì, yǐjí fāshēng yǐhòu shuāngfāng rúhé chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trong một hợp đồng hoàn chỉnh thì tốt nhất nên xác định rõ hơn trường hợp nào có thể được coi là bất khả kháng và sau khi xảy ra thì hai bên xử lý thế nào.
黎云英:“视为”是不是“được coi là”的意思?
Lí Yún Yīng: “Shìwéi” shì bú shì “được coi là” de yìsi?
Lê Vân Anh: “视为” có phải có nghĩa là “được coi là” không anh?
阮明武老板:对。“A视为B”就是“把A看作B”或者“认为A属于B”的意思,在合同里也很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “A shìwéi B” jiù shì “bǎ A kànzuò B” huòzhě “rènwéi A shǔyú B” de yìsi, zài hétóng lǐ yě hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “A视为B” có nghĩa là “coi A là B” hoặc “cho rằng A thuộc B”, đây cũng là cách diễn đạt thường gặp trong hợp đồng.
丁垂杨:不可抗力事件可以包括严重自然灾害、战争或者其他无法控制的重大事件吗?
Dīng Chuíyáng: Bùkě kànglì shìjiàn kěyǐ bāokuò yánzhòng zìrán zāihài, zhànzhēng huòzhě qítā wúfǎ kòngzhì de zhòngdà shìjiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm thiên tai nghiêm trọng, chiến tranh hoặc các sự kiện lớn khác không thể kiểm soát phải không anh?
阮明武老板:合同可以根据适用规则和交易情况进行规定。关键是不要只列举例子,还要注意定义本身的范围。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng kěyǐ gēnjù shìyòng guīzé hé jiāoyì qíngkuàng jìnxíng guīdìng. Guānjiàn shì bú yào zhǐ lièjǔ lìzi, hái yào zhùyì dìngyì běnshēn de fànwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng có thể quy định căn cứ theo quy tắc áp dụng và tình hình giao dịch. Điều quan trọng là không chỉ liệt kê ví dụ mà còn phải chú ý đến phạm vi của chính định nghĩa.
黄秋香:最后一个常见定义是“第三方”。这个词看起来也很简单。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu yí ge chángjiàn dìngyì shì “dì-sānfāng”. Zhège cí kàn qǐlái yě hěn jiǎndān.
Hoàng Thu Hương: Một định nghĩa thường gặp cuối cùng là “第三方” – bên thứ ba. Từ này trông cũng khá đơn giản.
阮明武老板:但是也值得定义。一般来说,“第三方”是指甲方和乙方以外的其他个人、企业或者组织。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dànshì yě zhídé dìngyì. Yìbān lái shuō, “dì-sānfāng” shì zhǐ Jiǎfāng hé Yǐfāng yǐwài de qítā gèrén, qǐyè huòzhě zǔzhī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng vẫn đáng để định nghĩa. Nói chung, “bên thứ ba” là cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác ngoài Bên A và Bên B.
黎云英:如果合同本身有甲方、乙方和丙方,那“第三方”是不是就不能简单理解为丙方?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng běnshēn yǒu Jiǎfāng, Yǐfāng hé Bǐngfāng, nà “dì-sānfāng” shì bú shì jiù bù néng jiǎndān lǐjiě wéi Bǐngfāng?
Lê Vân Anh: Nếu bản thân hợp đồng có Bên A, Bên B và Bên C thì “bên thứ ba” không thể đơn giản được hiểu là Bên C, đúng không anh?
阮明武老板:非常好。这就是为什么合同里的定义要结合合同结构来看。如果丙方本身就是合同当事人,它通常就不属于合同外的“第三方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì wèishénme hétóng lǐ de dìngyì yào jiéhé hétóng jiégòu lái kàn. Rúguǒ Bǐngfāng běnshēn jiù shì hétóng dāngshìrén, tā tōngcháng jiù bù shǔyú hétóng wài de “dì-sānfāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do tại sao định nghĩa trong hợp đồng phải được hiểu kết hợp với cấu trúc của hợp đồng. Nếu Bên C vốn đã là một bên tham gia hợp đồng thì thông thường sẽ không thuộc “bên thứ ba” ở ngoài hợp đồng.
丁垂杨:所以定义不能单独看,要结合整个合同来理解。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dìngyì bù néng dāndú kàn, yào jiéhé zhěngge hétóng lái lǐjiě.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể xem phần định nghĩa một cách tách rời mà phải kết hợp toàn bộ hợp đồng để hiểu.
阮明武老板:完全正确。定义和正文条款之间应该互相对应,不能前面这样定义,后面又按照另外一种意思使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Dìngyì hé zhèngwén tiáokuǎn zhījiān yīnggāi hùxiāng duìyìng, bù néng qiánmiàn zhèyàng dìngyì, hòumiàn yòu ànzhào lìngwài yì zhǒng yìsi shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phần định nghĩa và các điều khoản trong nội dung chính phải tương ứng với nhau, không thể phía trước định nghĩa một kiểu mà phía sau lại sử dụng theo nghĩa khác.
黄秋香:如果合同里一个词只出现一次,还需要专门定义吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng lǐ yí ge cí zhǐ chūxiàn yí cì, hái xūyào zhuānmén dìngyì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu một từ chỉ xuất hiện một lần trong hợp đồng thì có cần định nghĩa riêng không anh?
阮明武老板:不一定。通常是那些经常出现、意思容易产生分歧或者对权利义务有重要影响的词,更值得定义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Tōngcháng shì nàxiē jīngcháng chūxiàn, yìsi róngyì chǎnshēng fēnqí huòzhě duì quánlì yìwù yǒu zhòngyào yǐngxiǎng de cí, gèng zhídé dìngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Thông thường những từ xuất hiện nhiều, dễ gây ra cách hiểu khác nhau hoặc có ảnh hưởng quan trọng đến quyền và nghĩa vụ thì đáng được định nghĩa hơn.
黎云英:也就是说,定义不是越多越好,而是要定义真正重要的概念。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, dìngyì bú shì yuè duō yuè hǎo, érshì yào dìngyì zhēnzhèng zhòngyào de gàiniàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là không phải định nghĩa càng nhiều càng tốt, mà phải định nghĩa những khái niệm thực sự quan trọng.
阮明武老板:对。合同应该清楚,不应该为了看起来专业而放进很多没有实际作用的定义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng yīnggāi qīngchu, bù yīnggāi wèile kàn qǐlái zhuānyè ér fàng jìn hěn duō méiyǒu shíjì zuòyòng de dìngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng phải rõ ràng, không nên đưa vào quá nhiều định nghĩa không có tác dụng thực tế chỉ để trông có vẻ chuyên nghiệp.
丁垂杨:定义部分学完以后,下一项就是“合同解释原则”了,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dìngyì bùfen xué wán yǐhòu, xià yí xiàng jiù shì “hétóng jiěshì yuánzé” le, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi học xong phần định nghĩa thì mục tiếp theo chính là “合同解释原则” – nguyên tắc giải thích hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:对。定义主要告诉我们“一个词是什么意思”,而合同解释原则解决的是“遇到不同理解或者文件冲突时应该怎么判断”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dìngyì zhǔyào gàosu wǒmen “yí ge cí shì shénme yìsi”, ér hétóng jiěshì yuánzé jiějué de shì “yùdào bùtóng lǐjiě huòzhě wénjiàn chōngtū shí yīnggāi zěnme pànduàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần định nghĩa chủ yếu cho chúng ta biết “một từ có nghĩa là gì”, còn nguyên tắc giải thích hợp đồng giải quyết vấn đề “khi gặp cách hiểu khác nhau hoặc tài liệu xung đột thì phải xác định thế nào”.
黄秋香:第一个原则是不是先按照合同里已经定义的意思来理解术语?
Huáng Qiū Xiāng: Dì yí ge yuánzé shì bú shì xiān ànzhào hétóng lǐ yǐjīng dìngyì de yìsi lái lǐjiě shùyǔ?
Hoàng Thu Hương: Nguyên tắc đầu tiên có phải là trước tiên hiểu thuật ngữ theo ý nghĩa đã được định nghĩa trong hợp đồng không anh?
阮明武老板:对。如果合同已经明确说“工作日”是什么意思,那么后面出现“工作日”的时候,就应该按照这个定义理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng yǐjīng míngquè shuō “gōngzuòrì” shì shénme yìsi, nàme hòumiàn chūxiàn “gōngzuòrì” de shíhou, jiù yīnggāi ànzhào zhège dìngyì lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng đã nói rõ “ngày làm việc” nghĩa là gì thì khi phía sau xuất hiện từ “ngày làm việc”, phải hiểu theo định nghĩa này.
黎云英:那是不是可以写:“本合同中定义的术语,应按照本条规定的含义解释。”
Lí Yún Yīng: Nà shì bú shì kěyǐ xiě: “Běn hétóng zhōng dìngyì de shùyǔ, yīng ànzhào běn tiáo guīdìng de hányì jiěshì.”
Lê Vân Anh: Vậy có thể viết: “Các thuật ngữ được định nghĩa trong hợp đồng này phải được giải thích theo ý nghĩa quy định tại điều này”, đúng không anh?
阮明武老板:可以。这是一个比较清楚的书面表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zhè shì yí ge bǐjiào qīngchu de shūmiàn biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đây là một cách diễn đạt bằng văn viết khá rõ ràng.
丁垂杨:如果合同正文和附件都有相关规定,但是内容不一样,怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng zhèngwén hé fùjiàn dōu yǒu xiāngguān guīdìng, dànshì nèiróng bù yíyàng, zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu nội dung chính của hợp đồng và phụ lục đều có quy định liên quan nhưng nội dung không giống nhau thì xử lý thế nào anh?
阮明武老板:这就要看合同有没有规定文件的优先顺序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiù yào kàn hétóng yǒu méiyǒu guīdìng wénjiàn de yōuxiān shùnxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lúc này phải xem hợp đồng có quy định thứ tự ưu tiên của các tài liệu hay không.
黄秋香:“优先顺序”就是 tài liệu nào được ưu tiên áp dụng trước, đúng không anh?
Huáng Qiū Xiāng: “Yōuxiān shùnxù” jiù shì cáiliào nǎge bèi yōuxiān shìyòng zài qián, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “优先顺序” chính là thứ tự xác định tài liệu nào được ưu tiên áp dụng trước, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如合同可以规定:“本合同正文与附件内容不一致时,以合同正文为准。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú hétóng kěyǐ guīdìng: “Běn hétóng zhèngwén yǔ fùjiàn nèiróng bù yízhì shí, yǐ hétóng zhèngwén wéi zhǔn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hợp đồng có thể quy định: “Khi nội dung chính của hợp đồng và phụ lục không thống nhất thì lấy nội dung chính của hợp đồng làm căn cứ.”
黎云英:“以……为准”这个结构应该非常重要吧?
Lí Yún Yīng: “Yǐ… wéi zhǔn” zhège jiégòu yīnggāi fēicháng zhòngyào ba?
Lê Vân Anh: Cấu trúc “以……为准” – “lấy… làm căn cứ” chắc rất quan trọng phải không anh?
阮明武老板:非常重要。在合同、通知、报价、订单和很多正式文件里都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Zài hétóng, tōngzhī, bàojià, dìngdān hé hěn duō zhèngshì wénjiàn lǐ dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Nó thường xuất hiện trong hợp đồng, thông báo, báo giá, đơn đặt hàng và rất nhiều văn bản chính thức.
丁垂杨:比如“最终价格以双方确认的报价单为准”,也可以这样说吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “zuìzhōng jiàgé yǐ shuāngfāng quèrèn de bàojiàdān wéi zhǔn”, yě kěyǐ zhèyàng shuō ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Giá cuối cùng lấy báo giá được hai bên xác nhận làm căn cứ”, có thể nói như vậy không anh?
阮明武老板:可以。你们一定要掌握“以……为准”这个结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐmen yídìng yào zhǎngwò “yǐ… wéi zhǔn” zhège jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Các em nhất định phải nắm vững cấu trúc “以……为准”.
黄秋香:但是是不是所有合同都规定正文优先于附件?
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì shì bú shì suǒyǒu hétóng dōu guīdìng zhèngwén yōuxiān yú fùjiàn?
Hoàng Thu Hương: Nhưng có phải tất cả hợp đồng đều quy định nội dung chính được ưu tiên hơn phụ lục không anh?
阮明武老板:当然不是。也有合同规定某些技术附件、报价附件或者后签的补充协议优先,所以一定要看具体约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán bú shì. Yě yǒu hétóng guīdìng mǒuxiē jìshù fùjiàn, bàojià fùjiàn huòzhě hòu qiān de bǔchōng xiéyì yōuxiān, suǒyǐ yídìng yào kàn jùtǐ yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không phải. Cũng có hợp đồng quy định một số phụ lục kỹ thuật, phụ lục báo giá hoặc thỏa thuận bổ sung ký sau được ưu tiên, vì vậy nhất định phải xem thỏa thuận cụ thể.
黎云英:也就是说,“附件一定服从正文”这种说法太绝对了。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, “fùjiàn yídìng fúcóng zhèngwén” zhè zhǒng shuōfǎ tài juéduì le.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là cách nói “phụ lục nhất định phải theo nội dung chính” là quá tuyệt đối.
阮明武老板:对。合同学习中最重要的习惯之一,就是不要自己想当然,要先看合同怎么约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng xuéxí zhōng zuì zhòngyào de xíguàn zhī yī, jiù shì bú yào zìjǐ xiǎngdāngrán, yào xiān kàn hétóng zěnme yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những thói quen quan trọng nhất khi học hợp đồng là không được tự cho là đương nhiên, mà trước tiên phải xem hợp đồng quy định thế nào.
丁垂杨:如果合同有很多文件,比如正文、补充协议、技术附件、报价单和订单,可以把它们排一个顺序吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng yǒu hěn duō wénjiàn, bǐrú zhèngwén, bǔchōng xiéyì, jìshù fùjiàn, bàojiàdān hé dìngdān, kěyǐ bǎ tāmen pái yí ge shùnxù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu bộ hợp đồng có nhiều tài liệu như nội dung chính, thỏa thuận bổ sung, phụ lục kỹ thuật, báo giá và đơn đặt hàng thì có thể sắp xếp chúng theo một thứ tự không anh?
阮明武老板:可以,而且复杂项目中这样做很有用。比如可以明确发生不一致时,先看补充协议,再看合同正文,再看附件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, érqiě fùzá xiàngmù zhōng zhèyàng zuò hěn yǒuyòng. Bǐrú kěyǐ míngquè fāshēng bù yízhì shí, xiān kàn bǔchōng xiéyì, zài kàn hétóng zhèngwén, zài kàn fùjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, và đối với dự án phức tạp thì làm như vậy rất hữu ích. Ví dụ có thể quy định rõ khi có điểm không thống nhất thì trước tiên xem thỏa thuận bổ sung, sau đó xem nội dung chính của hợp đồng, rồi mới xem phụ lục.
黄秋香:为什么补充协议有时候会排在合同正文前面?
Huáng Qiū Xiāng: Wèishénme bǔchōng xiéyì yǒu shíhou huì pái zài hétóng zhèngwén qiánmiàn?
Hoàng Thu Hương: Tại sao thỏa thuận bổ sung đôi khi lại được xếp ưu tiên trước nội dung chính của hợp đồng anh?
阮明武老板:因为补充协议往往是在原合同之后签订的,双方可能正是为了修改原来的某些内容才签它。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi bǔchōng xiéyì wǎngwǎng shì zài yuán hétóng zhīhòu qiāndìng de, shuāngfāng kěnéng zhèngshì wèile xiūgǎi yuánlái de mǒuxiē nèiróng cái qiān tā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì thỏa thuận bổ sung thường được ký sau hợp đồng ban đầu, và có thể chính vì muốn sửa đổi một số nội dung cũ mà hai bên mới ký văn bản đó.
黎云英:所以如果补充协议明确修改了原合同,就要按照修改后的内容执行。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ rúguǒ bǔchōng xiéyì míngquè xiūgǎi le yuán hétóng, jiù yào ànzhào xiūgǎi hòu de nèiróng zhíxíng.
Lê Vân Anh: Vì vậy nếu thỏa thuận bổ sung đã sửa đổi rõ nội dung của hợp đồng ban đầu thì phải thực hiện theo nội dung sau sửa đổi.
阮明武老板:对。你这个理解非常准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐ zhège lǐjiě fēicháng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách hiểu này của em rất chính xác.
丁垂杨:如果正文和附件不一致,但是合同没有写哪个优先,我们怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèngwén hé fùjiàn bù yízhì, dànshì hétóng méiyǒu xiě nǎge yōuxiān, wǒmen zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu nội dung chính và phụ lục không thống nhất nhưng hợp đồng không ghi cái nào được ưu tiên thì chúng em phải làm thế nào anh?
阮明武老板:这种情况就比较麻烦。实际处理时要结合整个合同、双方真实意思、文件形成时间以及适用的规则来判断,所以起草时最好提前规定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng jiù bǐjiào máfan. Shíjì chǔlǐ shí yào jiéhé zhěngge hétóng, shuāngfāng zhēnshí yìsi, wénjiàn xíngchéng shíjiān yǐjí shìyòng de guīzé lái pànduàn, suǒyǐ qǐcǎo shí zuìhǎo tíqián guīdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này sẽ phức tạp hơn. Khi xử lý thực tế phải kết hợp toàn bộ hợp đồng, ý chí thực sự của hai bên, thời điểm hình thành tài liệu và các quy tắc áp dụng để đánh giá, vì vậy tốt nhất khi soạn thảo nên quy định trước.
黄秋香:还有一种常见情况是双语合同,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu yì zhǒng chángjiàn qíngkuàng shì shuāngyǔ hétóng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Còn một tình huống thường gặp nữa là hợp đồng song ngữ, đúng không anh?
阮明武老板:对。特别是国际贸易中,一份合同可能同时有中文、越南文或者英文版本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì guójì màoyì zhōng, yí fèn hétóng kěnéng tóngshí yǒu Zhōngwén, Yuènánwén huòzhě Yīngwén bǎnběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt trong thương mại quốc tế, một hợp đồng có thể đồng thời có phiên bản tiếng Trung, tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
黎云英:如果不同语言版本的内容完全一样,就没有问题了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bùtóng yǔyán bǎnběn de nèiróng wánquán yíyàng, jiù méiyǒu wèntí le.
Lê Vân Anh: Nếu nội dung của các phiên bản ngôn ngữ hoàn toàn giống nhau thì sẽ không có vấn đề.
阮明武老板:理想情况下当然是这样,但是翻译有时候会出现用词差异,所以合同最好规定语言版本之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lǐxiǎng qíngkuàng xià dāngrán shì zhèyàng, dànshì fānyì yǒu shíhou huì chūxiàn yòngcí chāyì, suǒyǐ hétóng zuìhǎo guīdìng yǔyán bǎnběn zhījiān de guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp lý tưởng thì đương nhiên là như vậy, nhưng bản dịch đôi khi có thể có khác biệt về cách dùng từ, vì vậy tốt nhất hợp đồng nên quy định mối quan hệ giữa các phiên bản ngôn ngữ.
丁垂杨:比如可以规定:“如中越文版本存在不一致,以中文版本为准。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ guīdìng: “Rú Zhōng-Yuèwén bǎnběn cúnzài bù yízhì, yǐ Zhōngwén bǎnběn wéi zhǔn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể quy định: “Nếu phiên bản tiếng Trung và tiếng Việt có điểm không thống nhất thì lấy bản tiếng Trung làm căn cứ.”
阮明武老板:对。也可以反过来规定以越南文版本或者英文版本为准,关键是双方必须提前约定清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ fǎnguòlái guīdìng yǐ Yuènánwén bǎnběn huòzhě Yīngwén bǎnběn wéi zhǔn, guānjiàn shì shuāngfāng bìxū tíqián yuēdìng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể ngược lại, quy định lấy bản tiếng Việt hoặc tiếng Anh làm căn cứ. Quan trọng là hai bên phải thỏa thuận rõ từ trước.
黄秋香:如果合同写“两种语言版本具有同等效力”,是什么意思?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng xiě “liǎng zhǒng yǔyán bǎnběn jùyǒu tóngděng xiàolì”, shì shénme yìsi?
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng ghi “hai phiên bản ngôn ngữ có giá trị như nhau” thì có nghĩa là gì anh?
阮明武老板:就是双方认为两个语言版本原则上都有同样的效力。但是如果后来出现文字差异,还需要看合同有没有进一步规定如何处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiù shì shuāngfāng rènwéi liǎng ge yǔyán bǎnběn yuánzé shàng dōu yǒu tóngyàng de xiàolì. Dànshì rúguǒ hòulái chūxiàn wénzì chāyì, hái xūyào kàn hétóng yǒu méiyǒu jìnyíbù guīdìng rúhé chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là hai bên cho rằng về nguyên tắc hai phiên bản ngôn ngữ đều có hiệu lực như nhau. Tuy nhiên nếu sau này phát sinh khác biệt về câu chữ thì vẫn phải xem hợp đồng có quy định thêm cách xử lý hay không.
黎云英:所以双语合同最怕的就是一个版本写了一个意思,另一个版本却写成另一个意思。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shuāngyǔ hétóng zuì pà de jiù shì yí ge bǎnběn xiě le yí ge yìsi, lìng yí ge bǎnběn què xiě chéng lìng yí ge yìsi.
Lê Vân Anh: Vì vậy điều đáng lo nhất trong hợp đồng song ngữ là một phiên bản viết một nghĩa nhưng phiên bản còn lại lại thành một nghĩa khác.
阮明武老板:对。翻译合同不能只追求字面上差不多,更要保证法律和商务含义尽量一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fānyì hétóng bù néng zhǐ zhuīqiú zìmiàn shàng chàbuduō, gèng yào bǎozhèng fǎlǜ hé shāngwù hányì jǐnliàng yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dịch hợp đồng không thể chỉ cố gắng làm cho câu chữ gần giống nhau, mà quan trọng hơn là phải bảo đảm ý nghĩa pháp lý và thương mại càng thống nhất càng tốt.
丁垂杨:如果发现两个版本有差异,我们应该在签字以前修改,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn liǎng ge bǎnběn yǒu chāyì, wǒmen yīnggāi zài qiānzì yǐqián xiūgǎi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện hai phiên bản có khác biệt thì chúng em nên sửa trước khi ký, đúng không anh?
阮明武老板:当然。不要想着以后再解释,能在签约以前消除不一致,就应该尽量提前解决。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bú yào xiǎngzhe yǐhòu zài jiěshì, néng zài qiānyuē yǐqián xiāochú bù yízhì, jiù yīnggāi jǐnliàng tíqián jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đừng nghĩ rằng sau này sẽ giải thích tiếp; nếu có thể loại bỏ điểm không thống nhất trước khi ký thì nên cố gắng giải quyết sớm.
黄秋香:那“合同解释原则”是不是还包括标题、编号这些形式上的内容怎么理解?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “hétóng jiěshì yuánzé” shì bú shì hái bāokuò biāotí, biānhào zhèxiē xíngshì shàng de nèiróng zěnme lǐjiě?
Hoàng Thu Hương: Vậy “nguyên tắc giải thích hợp đồng” có phải còn có thể bao gồm cách hiểu các nội dung mang tính hình thức như tiêu đề và số thứ tự không anh?
阮明武老板:在一些比较完整的合同里会有相关说明,比如标题只是为了阅读方便,不一定影响条款本身的含义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài yìxiē bǐjiào wánzhěng de hétóng lǐ huì yǒu xiāngguān shuōmíng, bǐrú biāotí zhǐshì wèile yuèdú fāngbiàn, bù yídìng yǐngxiǎng tiáokuǎn běnshēn de hányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong một số hợp đồng tương đối đầy đủ sẽ có quy định liên quan, ví dụ tiêu đề chỉ nhằm thuận tiện cho việc đọc và không nhất thiết ảnh hưởng đến ý nghĩa của chính điều khoản.
黎云英:也就是说,不能只看一个条款的标题,就不看里面具体写了什么。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, bù néng zhǐ kàn yí ge tiáokuǎn de biāotí, jiù bù kàn lǐmiàn jùtǐ xiě le shénme.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là không thể chỉ nhìn tiêu đề của một điều khoản mà không đọc bên trong cụ thể viết gì.
阮明武老板:完全正确。合同解释要看实际文字内容,而不能只根据标题判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng jiěshì yào kàn shíjì wénzì nèiróng, ér bù néng zhǐ gēnjù biāotí pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giải thích hợp đồng phải xem nội dung câu chữ thực tế chứ không thể chỉ dựa vào tiêu đề để phán đoán.
丁垂杨:如果一个词在合同里有定义,但是在附件里又用了另外一种说法,我们应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge cí zài hétóng lǐ yǒu dìngyì, dànshì zài fùjiàn lǐ yòu yòng le lìngwài yì zhǒng shuōfǎ, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu một từ đã được định nghĩa trong hợp đồng nhưng trong phụ lục lại dùng một cách nói khác thì chúng em phải xử lý thế nào anh?
阮明武老板:首先要判断两个词是不是想表达同一个概念。如果是,最好统一用词;如果不是,就应该分别定义,避免混用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shǒuxiān yào pànduàn liǎng ge cí shì bú shì xiǎng biǎodá tóng yí ge gàiniàn. Rúguǒ shì, zuìhǎo tǒngyī yòngcí; rúguǒ bú shì, jiù yīnggāi fēnbié dìngyì, bìmiǎn hùnyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác định hai từ đó có định diễn đạt cùng một khái niệm hay không. Nếu có thì tốt nhất thống nhất cách dùng từ; nếu không thì nên định nghĩa riêng để tránh dùng lẫn.
黄秋香:合同里面最好一个概念尽量使用同一个词,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng lǐmiàn zuìhǎo yí ge gàiniàn jǐnliàng shǐyòng tóng yí ge cí, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Trong hợp đồng, tốt nhất một khái niệm nên cố gắng dùng cùng một thuật ngữ, đúng không anh?
阮明武老板:对。这叫用词一致。比如前面定义的是“货物”,后面最好不要一会儿写“货物”,一会儿又写“商品”,除非两者确实有不同含义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiào yòngcí yízhì. Bǐrú qiánmiàn dìngyì de shì “huòwù”, hòumiàn zuìhǎo bú yào yíhuìr xiě “huòwù”, yíhuìr yòu xiě “shāngpǐn”, chúfēi liǎngzhě quèshí yǒu bùtóng hányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây gọi là thống nhất thuật ngữ. Ví dụ phía trước đã định nghĩa là “hàng hóa” thì phía sau tốt nhất không nên lúc thì viết “hàng hóa”, lúc lại viết “sản phẩm thương mại”, trừ khi hai từ thực sự có nghĩa khác nhau.
黎云英:如果是合同金额,也不能一会儿写“合同价格”,一会儿写“总价”,一会儿又写“合同总金额”,但是没有说明它们是不是同一个概念。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì hétóng jīn’é, yě bù néng yíhuìr xiě “hétóng jiàgé”, yíhuìr xiě “zǒngjià”, yíhuìr yòu xiě “hétóng zǒng jīn’é”, dànshì méiyǒu shuōmíng tāmen shì bú shì tóng yí ge gàiniàn.
Lê Vân Anh: Nếu là giá trị hợp đồng thì cũng không nên lúc ghi “giá hợp đồng”, lúc ghi “tổng giá”, lúc lại ghi “tổng giá trị hợp đồng” nhưng không nói rõ chúng có phải cùng một khái niệm hay không.
阮明武老板:非常好。合同用词越统一,解释起来就越容易。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hétóng yòngcí yuè tǒngyī, jiěshì qǐlái jiù yuè róngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách dùng thuật ngữ trong hợp đồng càng thống nhất thì càng dễ giải thích.
丁垂杨:阮明武老板,我们能不能把定义部分的检查方法总结成几个步骤?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen néng bu néng bǎ dìngyì bùfen de jiǎnchá fāngfǎ zǒngjié chéng jǐ ge bùzhòu?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng em có thể tổng kết cách kiểm tra phần định nghĩa thành một số bước được không anh?
阮明武老板:可以。第一步,找出合同中反复出现或者特别重要的术语。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, zhǎochū hétóng zhōng fǎnfù chūxiàn huòzhě tèbié zhòngyào de shùyǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, tìm ra những thuật ngữ xuất hiện lặp lại hoặc đặc biệt quan trọng trong hợp đồng.
黎云英:第二步,看这些术语有没有明确定义。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, kàn zhèxiē shùyǔ yǒu méiyǒu míngquè dìngyì.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, xem những thuật ngữ này có được định nghĩa rõ ràng hay không.
阮明武老板:对。第三步,看定义的范围是不是太宽、太窄或者不够清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sān bù, kàn dìngyì de fànwéi shì bú shì tài kuān, tài zhǎi huòzhě bú gòu qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ ba, xem phạm vi định nghĩa có quá rộng, quá hẹp hoặc chưa đủ rõ ràng hay không.
黄秋香:第四步,看定义和后面的具体条款是不是一致。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì bù, kàn dìngyì hé hòumiàn de jùtǐ tiáokuǎn shì bú shì yízhì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tư, xem định nghĩa có thống nhất với các điều khoản cụ thể phía sau hay không.
阮明武老板:很好。第五步,还要看同一个概念在整个合同里是不是一直使用同一个词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì wǔ bù, hái yào kàn tóng yí ge gàiniàn zài zhěngge hétóng lǐ shì bú shì yìzhí shǐyòng tóng yí ge cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ năm, còn phải xem cùng một khái niệm có được sử dụng nhất quán bằng cùng một thuật ngữ trong toàn bộ hợp đồng hay không.
丁垂杨:那合同解释原则也可以总结一下吗?
Dīng Chuíyáng: Nà hétóng jiěshì yuánzé yě kěyǐ zǒngjié yíxià ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy nguyên tắc giải thích hợp đồng cũng có thể tổng kết lại một chút không anh?
阮明武老板:当然。第一,看合同有没有对术语作出专门定义;第二,看不同文件之间有没有规定优先顺序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Dì yī, kàn hétóng yǒu méiyǒu duì shùyǔ zuòchū zhuānmén dìngyì; dì èr, kàn bùtóng wénjiàn zhījiān yǒu méiyǒu guīdìng yōuxiān shùnxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Thứ nhất, xem hợp đồng có đưa ra định nghĩa riêng cho thuật ngữ hay không; thứ hai, xem giữa các tài liệu khác nhau có quy định thứ tự ưu tiên hay không.
黎云英:第三,看正文和附件不一致的时候,以哪个文件为准。
Lí Yún Yīng: Dì sān, kàn zhèngwén hé fùjiàn bù yízhì de shíhou, yǐ nǎge wénjiàn wéi zhǔn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, xem khi nội dung chính và phụ lục không thống nhất thì lấy tài liệu nào làm căn cứ.
阮明武老板:对。第四,如果是双语或者多语合同,要看不同语言版本之间如何处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sì, rúguǒ shì shuāngyǔ huòzhě duōyǔ hétóng, yào kàn bùtóng yǔyán bǎnběn zhījiān rúhé chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ tư, nếu là hợp đồng song ngữ hoặc đa ngữ thì phải xem cách xử lý mối quan hệ giữa các phiên bản ngôn ngữ khác nhau.
黄秋香:第五,还要看合同用词是不是前后一致,不能同一个词在不同地方表示不同意思。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ, hái yào kàn hétóng yòngcí shì bú shì qiánhòu yízhì, bù néng tóng yí ge cí zài bùtóng dìfang biǎoshì bùtóng yìsi.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, còn phải xem cách dùng từ trong hợp đồng có thống nhất trước sau hay không, không thể cùng một từ mà ở các chỗ khác nhau lại biểu thị nghĩa khác nhau.
阮明武老板:总结得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt.
丁垂杨:我想练习一个实际句子:“本合同所称‘货物’,是指附件一所列的全部产品。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng liànxí yí ge shíjì jùzi: “Běn hétóng suǒ chēng ‘huòwù’, shì zhǐ fùjiàn yī suǒ liè de quánbù chǎnpǐn.”
Đinh Thùy Dương: Em muốn luyện một câu thực tế: “Thuật ngữ ‘hàng hóa’ được nhắc đến trong hợp đồng này là toàn bộ các sản phẩm được liệt kê tại Phụ lục 1.”
阮明武老板:很好。“本合同所称……”也是正式合同里很常见的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Běn hétóng suǒ chēng…” yě shì zhèngshì hétóng lǐ hěn chángjiàn de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “本合同所称……” – “thuật ngữ… được nhắc đến trong hợp đồng này” cũng là cách diễn đạt rất thường gặp trong hợp đồng chính thức.
黎云英:那我说一个:“本合同所称‘工作日’,是指不包括法定节假日的正常工作日。”
Lí Yún Yīng: Nà wǒ shuō yí ge: “Běn hétóng suǒ chēng ‘gōngzuòrì’, shì zhǐ bù bāokuò fǎdìng jiéjiàrì de zhèngcháng gōngzuòrì.”
Lê Vân Anh: Vậy em nói một câu: “Thuật ngữ ‘ngày làm việc’ trong hợp đồng này là ngày làm việc bình thường, không bao gồm các ngày nghỉ lễ theo quy định.”
阮明武老板:很好。以后如果合同还要排除星期六和星期日,也要一起写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yǐhòu rúguǒ hétóng hái yào páichú Xīngqīliù hé Xīngqītiān, yě yào yìqǐ xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này nếu hợp đồng còn muốn loại trừ thứ Bảy và Chủ nhật thì cũng phải ghi rõ cùng.
黄秋香:我也试一句:“如本合同正文与附件内容不一致,以本合同正文为准。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ yě shì yí jù: “Rú běn hétóng zhèngwén yǔ fùjiàn nèiróng bù yízhì, yǐ běn hétóng zhèngwén wéi zhǔn.”
Hoàng Thu Hương: Em cũng thử một câu: “Nếu nội dung chính của hợp đồng này không thống nhất với phụ lục thì lấy nội dung chính của hợp đồng làm căn cứ.”
阮明武老板:非常好。这句话把“如……”“不一致”和“以……为准”三个重要结构放在一起了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jù huà bǎ “rú…”, “bù yízhì” hé “yǐ… wéi zhǔn” sān ge zhòngyào jiégòu fàng zài yìqǐ le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này kết hợp ba cấu trúc quan trọng là “nếu…”, “không thống nhất” và “lấy… làm căn cứ”.
丁垂杨:我再练习双语合同:“如中文版本与越南文版本存在差异,以双方约定的语言版本为准。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ zài liànxí shuāngyǔ hétóng: “Rú Zhōngwén bǎnběn yǔ Yuènánwén bǎnběn cúnzài chāyì, yǐ shuāngfāng yuēdìng de yǔyán bǎnběn wéi zhǔn.”
Đinh Thùy Dương: Em luyện thêm về hợp đồng song ngữ: “Nếu phiên bản tiếng Trung và phiên bản tiếng Việt có khác biệt thì lấy phiên bản ngôn ngữ mà hai bên đã thỏa thuận làm căn cứ.”
阮明武老板:很好。这个表达比直接假定某一种语言一定优先更稳妥,因为真正使用的时候要根据双方具体约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhège biǎodá bǐ zhíjiē jiǎdìng mǒu yì zhǒng yǔyán yídìng yōuxiān gèng wěntuǒ, yīnwèi zhēnzhèng shǐyòng de shíhou yào gēnjù shuāngfāng jùtǐ yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách diễn đạt này thận trọng hơn việc mặc định một ngôn ngữ nào đó luôn được ưu tiên, bởi vì khi sử dụng thực tế phải căn cứ theo thỏa thuận cụ thể của hai bên.
黎云英:学习到这里,我觉得定义部分其实是在给整个合同建立一套“共同语言”。
Lí Yún Yīng: Xuéxí dào zhèlǐ, wǒ juéde dìngyì bùfen qíshí shì zài gěi zhěngge hétóng jiànlì yí tào “gòngtóng yǔyán”.
Lê Vân Anh: Học đến đây, em cảm thấy phần định nghĩa thực ra là đang xây dựng một “ngôn ngữ chung” cho toàn bộ hợp đồng.
阮明武老板:这个理解非常好。双方先把重要词的意思确定下来,后面谈数量、价格、付款、交货、验收和责任的时候,就会更清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège lǐjiě fēicháng hǎo. Shuāngfāng xiān bǎ zhòngyào cí de yìsi quèdìng xiàlái, hòumiàn tán shùliàng, jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò, yànshōu hé zérèn de shíhou, jiù huì gèng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất tốt. Hai bên xác định trước ý nghĩa của các thuật ngữ quan trọng thì sau đó khi nói về số lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, nghiệm thu và trách nhiệm sẽ rõ ràng hơn.
黄秋香:而“合同解释原则”就是告诉我们,如果出现不同理解,应该按照什么方法来解决。
Huáng Qiū Xiāng: Ér “hétóng jiěshì yuánzé” jiù shì gàosu wǒmen, rúguǒ chūxiàn bùtóng lǐjiě, yīnggāi ànzhào shénme fāngfǎ lái jiějué.
Hoàng Thu Hương: Còn “nguyên tắc giải thích hợp đồng” chính là cho chúng em biết nếu xuất hiện cách hiểu khác nhau thì nên giải quyết theo phương pháp nào.
阮明武老板:对。定义负责“先说清楚”,解释原则负责“以后如果不清楚怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dìngyì fùzé “xiān shuō qīngchu”, jiěshì yuánzé fùzé “yǐhòu rúguǒ bù qīngchu zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần định nghĩa chịu trách nhiệm “làm rõ từ đầu”, còn nguyên tắc giải thích chịu trách nhiệm “sau này nếu có chỗ chưa rõ thì xử lý thế nào”.
丁垂杨:这样看来,这一部分虽然不像价格和付款那么直接,但是它对整个合同都有影响。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kàn lái, zhè yí bùfen suīrán bú xiàng jiàgé hé fùkuǎn nàme zhíjiē, dànshì tā duì zhěngge hétóng dōu yǒu yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra phần này mặc dù không trực tiếp như giá cả và thanh toán nhưng lại có ảnh hưởng đến toàn bộ hợp đồng.
阮明武老板:完全正确。很多人看合同的时候会跳过定义,但是越复杂的合同,定义往往越值得认真看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hěn duō rén kàn hétóng de shíhou huì tiàoguò dìngyì, dànshì yuè fùzá de hétóng, dìngyì wǎngwǎng yuè zhídé rènzhēn kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhiều người khi đọc hợp đồng thường bỏ qua phần định nghĩa, nhưng hợp đồng càng phức tạp thì phần định nghĩa càng đáng được đọc kỹ.
黎云英:以后我看到合同,会先检查定义里有没有“货物”“工作日”“交货日”“验收日”“合同价格”“技术资料”“保密信息”“不可抗力”和“第三方”这些重要概念。
Lí Yún Yīng: Yǐhòu wǒ kàndào hétóng, huì xiān jiǎnchá dìngyì lǐ yǒu méiyǒu “huòwù”, “gōngzuòrì”, “jiāohuòrì”, “yànshōurì”, “hétóng jiàgé”, “jìshù zīliào”, “bǎomì xìnxī”, “bùkě kànglì” hé “dì-sānfāng” zhèxiē zhòngyào gàiniàn.
Lê Vân Anh: Sau này khi xem hợp đồng, em sẽ kiểm tra trước trong phần định nghĩa có những khái niệm quan trọng như “hàng hóa”, “ngày làm việc”, “ngày giao hàng”, “ngày nghiệm thu”, “giá hợp đồng”, “tài liệu kỹ thuật”, “thông tin bảo mật”, “bất khả kháng” và “bên thứ ba” hay không.
黄秋香:然后再检查文件优先顺序、附件冲突和不同语言版本的处理方法。
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu zài jiǎnchá wénjiàn yōuxiān shùnxù, fùjiàn chōngtū hé bùtóng yǔyán bǎnběn de chǔlǐ fāngfǎ.
Hoàng Thu Hương: Sau đó tiếp tục kiểm tra thứ tự ưu tiên của tài liệu, cách xử lý xung đột với phụ lục và cách xử lý giữa các phiên bản ngôn ngữ khác nhau.
阮明武老板:非常好。你们已经把这一部分最核心的内容掌握住了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng bǎ zhè yí bùfen zuì héxīn de nèiróng zhǎngwò zhù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em đã nắm được những nội dung cốt lõi nhất của phần này.
丁垂杨:阮明武老板,定义和解释原则学完以后,下一部分是不是就要正式进入合同标的、货物或者服务内容了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, dìngyì hé jiěshì yuánzé xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù yào zhèngshì jìnrù hétóng biāodì, huòwù huòzhě fúwù nèiróng le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần định nghĩa và nguyên tắc giải thích thì phần tiếp theo có phải sẽ chính thức đi vào đối tượng hợp đồng, hàng hóa hoặc nội dung dịch vụ không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经知道“谁来签”“重要词是什么意思”,下一步就要回答经济合同里最核心的问题之一——“双方到底交易什么”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng zhīdào “shéi lái qiān”, “zhòngyào cí shì shénme yìsi”, xià yí bù jiù yào huídá jīngjì hétóng lǐ zuì héxīn de wèntí zhī yī — “shuāngfāng dàodǐ jiāoyì shénme”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã biết “ai ký hợp đồng” và “các thuật ngữ quan trọng có nghĩa là gì”; bước tiếp theo sẽ trả lời một trong những câu hỏi cốt lõi nhất của hợp đồng kinh tế — “rốt cuộc hai bên giao dịch cái gì”.
## 第四部分:合同标的
## PHẦN IV. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
丁垂杨:阮明武老板,前面我们已经知道“谁来签合同”和“重要术语是什么意思”,现在是不是要正式学习“双方到底交易什么”了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen yǐjīng zhīdào “shéi lái qiān hétóng” hé “zhòngyào shùyǔ shì shénme yìsi”, xiànzài shì bú shì yào zhèngshì xuéxí “shuāngfāng dàodǐ jiāoyì shénme” le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã biết “ai ký hợp đồng” và “các thuật ngữ quan trọng có nghĩa là gì”, bây giờ có phải sẽ chính thức học về vấn đề “rốt cuộc hai bên giao dịch cái gì” không anh?
阮明武老板:对。这就是“合同标的”。合同标的是经济合同中最核心的内容之一,因为它直接说明双方进行交易、合作或者履行义务的对象是什么。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì “hétóng biāodì”. Hétóng biāodì shì jīngjì hétóng zhōng zuì héxīn de nèiróng zhī yī, yīnwèi tā zhíjiē shuōmíng shuāngfāng jìnxíng jiāoyì, hézuò huòzhě lǚxíng yìwù de duìxiàng shì shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là “合同标的” – đối tượng hợp đồng. Đối tượng hợp đồng là một trong những nội dung cốt lõi nhất của hợp đồng kinh tế, bởi vì nó trực tiếp cho biết đối tượng mà hai bên giao dịch, hợp tác hoặc thực hiện nghĩa vụ là gì.
黎云英:那“合同标的”一定是看得见的商品吗?
Lí Yún Yīng: Nà “hétóng biāodì” yídìng shì kàn de jiàn de shāngpǐn ma?
Lê Vân Anh: Vậy “đối tượng hợp đồng” nhất định phải là hàng hóa hữu hình có thể nhìn thấy được không anh?
阮明武老板:不一定。合同标的可以是货物,也可以是设备、材料、服务、工作、技术、软件、某些权利或者工程项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Hétóng biāodì kěyǐ shì huòwù, yě kěyǐ shì shèbèi, cáiliào, fúwù, gōngzuò, jìshù, ruǎnjiàn, mǒuxiē quánlì huòzhě gōngchéng xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Đối tượng hợp đồng có thể là hàng hóa, cũng có thể là thiết bị, nguyên vật liệu, dịch vụ, công việc, công nghệ, phần mềm, một số quyền hoặc công trình, dự án.
黄秋香:如果是一份买卖合同,合同标的一般就是货物或者产品,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì yí fèn mǎimài hétóng, hétóng biāodì yìbān jiù shì huòwù huòzhě chǎnpǐn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu là hợp đồng mua bán thì đối tượng hợp đồng thông thường chính là hàng hóa hoặc sản phẩm, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如买一百台电脑,那么这一百台电脑就是合同标的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú mǎi yì bǎi tái diànnǎo, nàme zhè yì bǎi tái diànnǎo jiù shì hétóng biāodì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ mua một trăm chiếc máy tính thì một trăm chiếc máy tính đó chính là đối tượng hợp đồng.
丁垂杨:如果是一份设备采购合同,合同标的就可能是一台机器或者一套生产设备。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì yí fèn shèbèi cǎigòu hétóng, hétóng biāodì jiù kěnéng shì yì tái jīqì huòzhě yí tào shēngchǎn shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu là hợp đồng mua sắm thiết bị thì đối tượng hợp đồng có thể là một chiếc máy hoặc một bộ thiết bị sản xuất.
阮明武老板:完全正确。比如生产线、包装设备、检测设备、电脑设备等,都可以成为采购合同的标的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú shēngchǎnxiàn, bāozhuāng shèbèi, jiǎncè shèbèi, diànnǎo shèbèi děng, dōu kěyǐ chéngwéi cǎigòu hétóng de biāodì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ dây chuyền sản xuất, thiết bị đóng gói, thiết bị kiểm tra, thiết bị máy tính và các loại khác đều có thể trở thành đối tượng của hợp đồng mua sắm.
黎云英:如果是原材料采购合同,比如公司购买钢材、塑料或者皮革,这些原材料就是合同标的。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì yuáncáiliào cǎigòu hétóng, bǐrú gōngsī gòumǎi gāngcái, sùliào huòzhě pígé, zhèxiē yuáncáiliào jiù shì hétóng biāodì.
Lê Vân Anh: Nếu là hợp đồng mua nguyên vật liệu, ví dụ công ty mua thép, nhựa hoặc da thì những nguyên vật liệu này chính là đối tượng hợp đồng.
阮明武老板:对。原材料合同特别要注意材料名称、规格、等级、质量标准和数量。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yuáncáiliào hétóng tèbié yào zhùyì cáiliào míngchēng, guīgé, děngjí, zhìliàng biāozhǔn hé shùliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng nguyên vật liệu đặc biệt phải chú ý tên vật liệu, quy cách, cấp độ, tiêu chuẩn chất lượng và số lượng.
黄秋香:如果买的是零件或者电子元件,也属于合同标的吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ mǎi de shì língjiàn huòzhě diànzǐ yuánjiàn, yě shǔyú hétóng biāodì ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu mua linh kiện hoặc linh kiện điện tử thì cũng thuộc đối tượng hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:当然。零件、配件、元件、组件等都可能成为合同标的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Língjiàn, pèijiàn, yuánjiàn, zǔjiàn děng dōu kěnéng chéngwéi hétóng biāodì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Linh kiện, phụ kiện, bộ phận, cụm linh kiện và các loại tương tự đều có thể trở thành đối tượng hợp đồng.
丁垂杨:如果是一份服务合同,合同标的就不是商品,而是服务内容,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì yí fèn fúwù hétóng, hétóng biāodì jiù bú shì shāngpǐn, érshì fúwù nèiróng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là hợp đồng dịch vụ thì đối tượng hợp đồng không phải hàng hóa mà là nội dung dịch vụ, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如咨询服务、翻译服务、培训服务、维修服务、软件开发服务,都可以成为合同标的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zīxún fúwù, fānyì fúwù, péixùn fúwù, wéixiū fúwù, ruǎnjiàn kāifā fúwù, dōu kěyǐ chéngwéi hétóng biāodì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ dịch vụ tư vấn, dịch thuật, đào tạo, sửa chữa hoặc phát triển phần mềm đều có thể trở thành đối tượng hợp đồng.
黎云英:那如果合同标的是“工作”,是不是可以理解为一方要完成某一项具体工作?
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ hétóng biāodì shì “gōngzuò”, shì bú shì kěyǐ lǐjiě wéi yìfāng yào wánchéng mǒu yí xiàng jùtǐ gōngzuò?
Lê Vân Anh: Vậy nếu đối tượng hợp đồng là “công việc” thì có thể hiểu là một bên phải hoàn thành một công việc cụ thể phải không anh?
阮明武老板:可以。比如安装设备、设计一个系统、维修一条生产线或者完成某项施工工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú ānzhuāng shèbèi, shèjì yí ge xìtǒng, wéixiū yì tiáo shēngchǎnxiàn huòzhě wánchéng mǒu xiàng shīgōng gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ lắp đặt thiết bị, thiết kế một hệ thống, sửa chữa một dây chuyền sản xuất hoặc hoàn thành một công việc thi công cụ thể.
黄秋香:技术也可以成为合同标的吗?
Huáng Qiū Xiāng: Jìshù yě kěyǐ chéngwéi hétóng biāodì ma?
Hoàng Thu Hương: Công nghệ cũng có thể trở thành đối tượng hợp đồng không anh?
阮明武老板:可以。比如技术转让、技术许可、技术咨询或者技术服务,都可能涉及技术作为合同的重要对象。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú jìshù zhuǎnràng, jìshù xǔkě, jìshù zīxún huòzhě jìshù fúwù, dōu kěnéng shèjí jìshù zuòwéi hétóng de zhòngyào duìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ chuyển giao công nghệ, cấp phép công nghệ, tư vấn kỹ thuật hoặc dịch vụ kỹ thuật đều có thể liên quan đến công nghệ với tư cách là đối tượng quan trọng của hợp đồng.
丁垂杨:软件合同也是一样吧?比如购买软件、开发软件或者取得软件使用权。
Dīng Chuíyáng: Ruǎnjiàn hétóng yě shì yíyàng ba? Bǐrú gòumǎi ruǎnjiàn, kāifā ruǎnjiàn huòzhě qǔdé ruǎnjiàn shǐyòngquán.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng phần mềm cũng tương tự phải không anh? Ví dụ mua phần mềm, phát triển phần mềm hoặc có được quyền sử dụng phần mềm.
阮明武老板:对。特别是软件合同,要区分购买软件本身、购买服务、取得使用许可还是进行定制开发。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì ruǎnjiàn hétóng, yào qūfēn gòumǎi ruǎnjiàn běnshēn, gòumǎi fúwù, qǔdé shǐyòng xǔkě háishi jìnxíng dìngzhì kāifā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với hợp đồng phần mềm, phải phân biệt mua chính phần mềm, mua dịch vụ, nhận quyền sử dụng hay thực hiện phát triển phần mềm theo yêu cầu.
黎云英:那“权利”也可以是合同标的,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà “quánlì” yě kěyǐ shì hétóng biāodì, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “quyền” cũng có thể là đối tượng hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如某些财产权、使用权或者许可使用的权利,都可能成为合同安排的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú mǒuxiē cáichǎnquán, shǐyòngquán huòzhě xǔkě shǐyòng de quánlì, dōu kěnéng chéngwéi hétóng ānpái de zhòngyào nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một số quyền tài sản, quyền sử dụng hoặc quyền được cấp phép sử dụng đều có thể trở thành nội dung quan trọng của hợp đồng.
黄秋香:如果是建筑合同或者工程合同,合同标的就是某个工程项目吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì jiànzhù hétóng huòzhě gōngchéng hétóng, hétóng biāodì jiù shì mǒu ge gōngchéng xiàngmù ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu là hợp đồng xây dựng hoặc hợp đồng công trình thì đối tượng hợp đồng chính là một công trình hoặc dự án cụ thể phải không anh?
阮明武老板:一般可以这样理解。比如建设厂房、装修办公室、安装生产线或者完成某个工程项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú jiànshè chǎngfáng, zhuāngxiū bàngōngshì, ānzhuāng shēngchǎnxiàn huòzhě wánchéng mǒu ge gōngchéng xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy. Ví dụ xây nhà xưởng, cải tạo văn phòng, lắp đặt dây chuyền sản xuất hoặc hoàn thành một dự án công trình.
丁垂杨:加工合同的标的就是加工出来的产品吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāgōng hétóng de biāodì jiù shì jiāgōng chūlái de chǎnpǐn ma?
Đinh Thùy Dương: Đối tượng của hợp đồng gia công chính là sản phẩm được gia công ra phải không anh?
阮明武老板:通常会涉及加工工作和加工产品两方面,所以要根据合同内容写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngcháng huì shèjí jiāgōng gōngzuò hé jiāgōng chǎnpǐn liǎng fāngmiàn, suǒyǐ yào gēnjù hétóng nèiróng xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ liên quan đến cả công việc gia công và sản phẩm gia công, vì vậy phải căn cứ vào nội dung hợp đồng để ghi rõ.
黎云英:比如鞋厂委托另一家公司生产五万双鞋,合同里就要同时说明加工工作和最终产品。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiéchǎng wěituō lìng yì jiā gōngsī shēngchǎn wǔ wàn shuāng xié, hétóng lǐ jiù yào tóngshí shuōmíng jiāgōng gōngzuò hé zuìzhōng chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Ví dụ một nhà máy giày thuê một công ty khác sản xuất năm mươi nghìn đôi giày thì trong hợp đồng phải đồng thời nói rõ công việc gia công và sản phẩm cuối cùng.
阮明武老板:对,而且还要进一步说明鞋子的型号、规格、材料、颜色、尺寸、质量要求等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě hái yào jìnyíbù shuōmíng xiézi de xínghào, guīgé, cáiliào, yánsè, chǐcùn, zhìliàng yāoqiú děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa còn phải nói rõ thêm model, quy cách, vật liệu, màu sắc, kích thước, yêu cầu chất lượng và các nội dung khác của giày.
黄秋香:所以只写“乙方向甲方提供产品”肯定太简单了。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ zhǐ xiě “Yǐfāng xiàng Jiǎfāng tígōng chǎnpǐn” kěndìng tài jiǎndān le.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy chỉ viết “Bên B cung cấp sản phẩm cho Bên A” thì chắc chắn là quá đơn giản.
阮明武老板:对。合同标的必须具有足够的确定性,让双方都知道具体是什么东西、什么服务或者什么工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng biāodì bìxū jùyǒu zúgòu de quèdìngxìng, ràng shuāngfāng dōu zhīdào jùtǐ shì shénme dōngxi, shénme fúwù huòzhě shénme gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối tượng hợp đồng phải có mức độ xác định đủ rõ để cả hai bên đều biết chính xác đó là hàng hóa gì, dịch vụ gì hoặc công việc gì.
丁垂杨:那进入商品合同以后,第一个要看的就是“货物名称”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà jìnrù shāngpǐn hétóng yǐhòu, dì yí ge yào kàn de jiù shì “huòwù míngchēng”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi vào một hợp đồng hàng hóa, nội dung đầu tiên cần xem chính là “货物名称” – tên hàng hóa, đúng không anh?
阮明武老板:对。货物名称必须能够明确告诉我们交易的是什么货物。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù míngchēng bìxū nénggòu míngquè gàosu wǒmen jiāoyì de shì shénme huòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tên hàng hóa phải có khả năng cho chúng ta biết rõ thứ được giao dịch là hàng hóa gì.
黎云英:比如只写“设备”是不是不够具体?
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhǐ xiě “shèbèi” shì bú shì bú gòu jùtǐ?
Lê Vân Anh: Ví dụ chỉ viết “thiết bị” thì có phải chưa đủ cụ thể không anh?
阮明武老板:通常不够。最好写成“自动包装设备”“工业缝纫机”或者“空气压缩机”等更具体的名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngcháng bú gòu. Zuìhǎo xiě chéng “zìdòng bāozhuāng shèbèi”, “gōngyè féngrènjī” huòzhě “kōngqì yāsuōjī” děng gèng jùtǐ de míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là chưa đủ. Tốt nhất nên ghi cụ thể hơn như “thiết bị đóng gói tự động”, “máy may công nghiệp” hoặc “máy nén khí”.
黄秋香:如果是原材料,也应该写具体名称,比如“不锈钢板”“天然橡胶”或者“PU皮革”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì yuáncáiliào, yě yīnggāi xiě jùtǐ míngchēng, bǐrú “bùxiùgāng bǎn”, “tiānrán xiàngjiāo” huòzhě “PU pígé”.
Hoàng Thu Hương: Nếu là nguyên vật liệu thì cũng nên ghi tên cụ thể, ví dụ “tấm thép không gỉ”, “cao su tự nhiên” hoặc “da PU”.
阮明武老板:非常好。名称越具体,后面确定规格、数量和价格就越方便。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Míngchēng yuè jùtǐ, hòumiàn quèdìng guīgé, shùliàng hé jiàgé jiù yuè fāngbiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tên càng cụ thể thì phía sau càng thuận tiện để xác định quy cách, số lượng và giá cả.
丁垂杨:“货物名称”和“产品名称”有什么区别?
Dīng Chuíyáng: “Huòwù míngchēng” hé “chǎnpǐn míngchēng” yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: “Tên hàng hóa” và “tên sản phẩm” có gì khác nhau anh?
阮明武老板:“货物名称”更强调交易和交付的货物,“产品名称”更强调具体产品本身。在很多商品合同中,两者可能指向同一个东西。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Huòwù míngchēng” gèng qiángdiào jiāoyì hé jiāofù de huòwù, “chǎnpǐn míngchēng” gèng qiángdiào jùtǐ chǎnpǐn běnshēn. Zài hěn duō shāngpǐn hétóng zhōng, liǎngzhě kěnéng zhǐxiàng tóng yí ge dōngxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “货物名称” nhấn mạnh hơn vào hàng hóa được giao dịch và bàn giao, còn “产品名称” nhấn mạnh bản thân sản phẩm cụ thể. Trong nhiều hợp đồng hàng hóa, hai cách gọi này có thể chỉ cùng một thứ.
黎云英:那如果合同同时出现“货物”和“产品”,最好在定义部分先说明它们是不是同一个概念。
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ hétóng tóngshí chūxiàn “huòwù” hé “chǎnpǐn”, zuìhǎo zài dìngyì bùfen xiān shuōmíng tāmen shì bú shì tóng yí ge gàiniàn.
Lê Vân Anh: Vậy nếu trong hợp đồng đồng thời xuất hiện “hàng hóa” và “sản phẩm” thì tốt nhất nên giải thích trước ở phần định nghĩa xem chúng có phải cùng một khái niệm hay không.
阮明武老板:完全正确。你已经把上一部分学到的内容用到这一部分了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Nǐ yǐjīng bǎ shàng yí bùfen xué dào de nèiróng yòng dào zhè yí bùfen le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Em đã biết vận dụng nội dung học ở phần trước vào phần này rồi.
黄秋香:比如合同可以写:“产品名称:工业安全鞋”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú hétóng kěyǐ xiě: “Chǎnpǐn míngchēng: gōngyè ānquán xié”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ hợp đồng có thể ghi: “Tên sản phẩm: giày bảo hộ công nghiệp”, đúng không anh?
阮明武老板:可以。但是如果这种安全鞋还有不同款式,就要继续看产品编号、种类、型号和规格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dànshì rúguǒ zhè zhǒng ānquán xié hái yǒu bùtóng kuǎnshì, jiù yào jìxù kàn chǎnpǐn biānhào, zhǒnglèi, xínghào hé guīgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng nếu loại giày bảo hộ đó còn có nhiều kiểu khác nhau thì phải tiếp tục xem mã sản phẩm, chủng loại, model và quy cách.
丁垂杨:那我们先学习“产品编号”吧。它就是产品代码或者货号,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān xuéxí “chǎnpǐn biānhào” ba. Tā jiù shì chǎnpǐn dàimǎ huòzhě huòhào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta học “产品编号” trước nhé. Nó chính là mã sản phẩm hoặc mã hàng phải không anh?
阮明武老板:对。“产品编号”可以帮助我们准确识别某一个具体产品,特别是产品名称很相似的时候。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Chǎnpǐn biānhào” kěyǐ bāngzhù wǒmen zhǔnquè shíbié mǒu yí ge jùtǐ chǎnpǐn, tèbié shì chǎnpǐn míngchēng hěn xiāngsì de shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “产品编号” giúp chúng ta nhận diện chính xác một sản phẩm cụ thể, đặc biệt khi tên sản phẩm rất giống nhau.
黎云英:比如两双鞋都叫“运动鞋”,但是一个编号是SH-001,另一个是SH-002,这样就容易区分了。
Lí Yún Yīng: Bǐrú liǎng shuāng xié dōu jiào “yùndòngxié”, dànshì yí ge biānhào shì SH-001, lìng yí ge shì SH-002, zhèyàng jiù róngyì qūfēn le.
Lê Vân Anh: Ví dụ hai đôi giày đều được gọi là “giày thể thao” nhưng một mã là SH-001, mã còn lại là SH-002 thì sẽ dễ phân biệt hơn.
阮明武老板:对。产品编号在订单、报价单、仓库管理和发票中也经常使用,所以最好保持一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chǎnpǐn biānhào zài dìngdān, bàojiàdān, cāngkù guǎnlǐ hé fāpiào zhōng yě jīngcháng shǐyòng, suǒyǐ zuìhǎo bǎochí yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mã sản phẩm cũng thường được sử dụng trong đơn đặt hàng, báo giá, quản lý kho và hóa đơn, vì vậy tốt nhất phải giữ thống nhất.
黄秋香:如果报价单写SH-001,但是合同里写成SH-010,就应该马上检查。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bàojiàdān xiě SH-001, dànshì hétóng lǐ xiě chéng SH-010, jiù yīnggāi mǎshàng jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Nếu báo giá ghi SH-001 nhưng hợp đồng lại ghi thành SH-010 thì phải lập tức kiểm tra.
阮明武老板:完全正确。编号差一个数字,都可能变成另外一个产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Biānhào chà yí ge shùzì, dōu kěnéng biàn chéng lìngwài yí ge chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ cần mã khác một con số cũng có thể biến thành một sản phẩm khác.
丁垂杨:接下来是“种类”。这个词就是“chủng loại”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “zhǒnglèi”. Zhège cí jiù shì “chủng loại”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “种类”, từ này chính là “chủng loại”, đúng không anh?
阮明武老板:对。“种类”主要用来区分同一大类商品中的不同类型。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhǒnglèi” zhǔyào yòng lái qūfēn tóng yí dà lèi shāngpǐn zhōng de bùtóng lèixíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “种类” chủ yếu dùng để phân biệt các loại khác nhau trong cùng một nhóm hàng hóa lớn.
黎云英:比如鞋子可以分成运动鞋、皮鞋、安全鞋、凉鞋等不同种类。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiézi kěyǐ fēn chéng yùndòngxié, píxié, ānquánxié, liángxié děng bùtóng zhǒnglèi.
Lê Vân Anh: Ví dụ giày có thể chia thành các chủng loại khác nhau như giày thể thao, giày da, giày bảo hộ, sandal.
阮明武老板:对。机械设备也有不同种类,原材料也有不同种类,所以“种类”是非常通用的词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīxiè shèbèi yě yǒu bùtóng zhǒnglèi, yuáncáiliào yě yǒu bùtóng zhǒnglèi, suǒyǐ “zhǒnglèi” shì fēicháng tōngyòng de cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy móc thiết bị cũng có nhiều chủng loại, nguyên vật liệu cũng có nhiều chủng loại, vì vậy “种类” là một từ rất phổ biến.
黄秋香:如果合同涉及很多种产品,是不是可以把“产品种类”放在一个清单里?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng shèjí hěn duō zhǒng chǎnpǐn, shì bú shì kěyǐ bǎ “chǎnpǐn zhǒnglèi” fàng zài yí ge qīngdān lǐ?
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng liên quan đến nhiều loại sản phẩm thì có thể đưa “chủng loại sản phẩm” vào một danh sách không anh?
阮明武老板:可以。产品很多的时候,使用产品清单或者附件会更加清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Chǎnpǐn hěn duō de shíhou, shǐyòng chǎnpǐn qīngdān huòzhě fùjiàn huì gèngjiā qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi có nhiều sản phẩm thì sử dụng danh sách sản phẩm hoặc phụ lục sẽ rõ ràng hơn.
丁垂杨:下面是“型号”。这个词在机器、电子产品和设备合同里特别常见。
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn shì “xínghào”. Zhège cí zài jīqì, diànzǐ chǎnpǐn hé shèbèi hétóng lǐ tèbié chángjiàn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “型号” – model. Từ này đặc biệt thường gặp trong hợp đồng máy móc, sản phẩm điện tử và thiết bị.
阮明武老板:对。“型号”通常用来表示某一种具体产品的型号或者系列。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Xínghào” tōngcháng yòng lái biǎoshì mǒu yì zhǒng jùtǐ chǎnpǐn de xínghào huòzhě xìliè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “型号” thường dùng để biểu thị model hoặc dòng cụ thể của một sản phẩm.
黎云英:比如同一个品牌的机器,可能有A100、A200、A300不同型号。
Lí Yún Yīng: Bǐrú tóng yí ge pǐnpái de jīqì, kěnéng yǒu A100, A200, A300 bùtóng xínghào.
Lê Vân Anh: Ví dụ máy của cùng một thương hiệu có thể có các model khác nhau như A100, A200, A300.
阮明武老板:对。如果合同只写品牌,不写型号,可能还不能确定到底买的是哪一台设备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng zhǐ xiě pǐnpái, bù xiě xínghào, kěnéng hái bù néng quèdìng dàodǐ mǎi de shì nǎ yì tái shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng chỉ ghi thương hiệu mà không ghi model thì có thể vẫn chưa xác định được chính xác thiết bị nào được mua.
黄秋香:那“型号”和“产品编号”也可能不一样,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “xínghào” hé “chǎnpǐn biānhào” yě kěnéng bù yíyàng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy “model” và “mã sản phẩm” cũng có thể không giống nhau, đúng không anh?
阮明武老板:对。型号通常是产品本身的型号,产品编号可能是企业内部或者供应商使用的识别代码。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xínghào tōngcháng shì chǎnpǐn běnshēn de xínghào, chǎnpǐn biānhào kěnéng shì qǐyè nèibù huòzhě gōngyìngshāng shǐyòng de shíbié dàimǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Model thường là model của bản thân sản phẩm, còn mã sản phẩm có thể là mã nhận diện mà doanh nghiệp hoặc nhà cung cấp sử dụng nội bộ.
丁垂杨:也就是说,一个产品可能同时有产品编号和型号。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, yí ge chǎnpǐn kěnéng tóngshí yǒu chǎnpǐn biānhào hé xínghào.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là một sản phẩm có thể đồng thời có mã sản phẩm và model.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:接下来就是“规格”。我觉得这个词比“型号”更难一点。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái jiù shì “guīgé”. Wǒ juéde zhège cí bǐ “xínghào” gèng nán yìdiǎn.
Lê Vân Anh: Tiếp theo chính là “规格” – quy cách. Em cảm thấy từ này khó hơn “model” một chút.
阮明武老板:“规格”主要说明产品的具体尺寸、容量、性能参数、材料或者其他技术特征。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Guīgé” zhǔyào shuōmíng chǎnpǐn de jùtǐ chǐcùn, róngliàng, xìngnéng cānshù, cáiliào huòzhě qítā jìshù tèzhēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “规格” chủ yếu dùng để mô tả kích thước cụ thể, dung lượng, thông số tính năng, vật liệu hoặc các đặc điểm kỹ thuật khác của sản phẩm.
黄秋香:比如一块钢板的规格可以包括长度、宽度和厚度。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yí kuài gāngbǎn de guīgé kěyǐ bāokuò chángdù, kuāndù hé hòudù.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ quy cách của một tấm thép có thể bao gồm chiều dài, chiều rộng và độ dày.
阮明武老板:对。比如“2000毫米×1000毫米×2毫米”,这就是一种规格表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “2000 háomǐ × 1000 háomǐ × 2 háomǐ”, zhè jiù shì yì zhǒng guīgé biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “2000 mm × 1000 mm × 2 mm” chính là một cách biểu thị quy cách.
丁垂杨:鞋子的规格可能包括尺码、颜色、材料和鞋底类型吗?
Dīng Chuíyáng: Xiézi de guīgé kěnéng bāokuò chǐmǎ, yánsè, cáiliào hé xiédǐ lèixíng ma?
Đinh Thùy Dương: Quy cách của giày có thể bao gồm cỡ giày, màu sắc, vật liệu và loại đế giày không anh?
阮明武老板:可以。具体包括哪些内容,要看交易产品的特点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Jùtǐ bāokuò nǎxiē nèiróng, yào kàn jiāoyì chǎnpǐn de tèdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cụ thể bao gồm những gì phải xem đặc điểm của sản phẩm giao dịch.
黎云英:机器的规格是不是可以包括功率、电压、速度、尺寸和生产能力?
Lí Yún Yīng: Jīqì de guīgé shì bú shì kěyǐ bāokuò gōnglǜ, diànyā, sùdù, chǐcùn hé shēngchǎn nénglì?
Lê Vân Anh: Quy cách của máy có thể bao gồm công suất, điện áp, tốc độ, kích thước và năng lực sản xuất phải không anh?
阮明武老板:对。这些都属于可能需要在设备合同中写清楚的技术参数。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē dōu shǔyú kěnéng xūyào zài shèbèi hétóng zhōng xiě qīngchu de jìshù cānshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những nội dung này đều thuộc các thông số kỹ thuật có thể cần được ghi rõ trong hợp đồng thiết bị.
黄秋香:那我们是不是可以说,型号主要回答“是哪一款”,规格主要回答“具体参数是什么”?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ shuō, xínghào zhǔyào huídá “shì nǎ yì kuǎn”, guīgé zhǔyào huídá “jùtǐ cānshù shì shénme”?
Hoàng Thu Hương: Vậy có thể nói model chủ yếu trả lời “đó là mẫu nào”, còn quy cách chủ yếu trả lời “thông số cụ thể là gì”, đúng không anh?
阮明武老板:这个理解非常实用。虽然实际使用中两者有时候会有重叠,但是这样区分很容易记。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège lǐjiě fēicháng shíyòng. Suīrán shíjì shǐyòng zhōng liǎngzhě yǒu shíhou huì yǒu chóngdié, dànshì zhèyàng qūfēn hěn róngyì jì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất thực tế. Mặc dù trong sử dụng thực tế hai khái niệm đôi khi có phần chồng lấn, nhưng phân biệt như vậy rất dễ nhớ.
丁垂杨:下面是“品牌”。这个词大家都比较熟悉。
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn shì “pǐnpái”. Zhège cí dàjiā dōu bǐjiào shúxī.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “品牌” – thương hiệu. Từ này mọi người đều khá quen thuộc.
阮明武老板:对。但是在合同里,品牌也不能只凭口头说,最好明确写出来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì zài hétóng lǐ, pǐnpái yě bù néng zhǐ píng kǒutóu shuō, zuìhǎo míngquè xiě chūlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trong hợp đồng, thương hiệu cũng không nên chỉ thỏa thuận bằng miệng mà tốt nhất phải được ghi rõ.
黎云英:如果甲方要求购买某个指定品牌,乙方就不能随便换成另外一个品牌,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Jiǎfāng yāoqiú gòumǎi mǒu ge zhǐdìng pǐnpái, Yǐfāng jiù bù néng suíbiàn huàn chéng lìngwài yí ge pǐnpái, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu Bên A yêu cầu mua một thương hiệu được chỉ định thì Bên B không thể tùy tiện đổi sang một thương hiệu khác, đúng không anh?
阮明武老板:对,除非双方重新协商并同意变更。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, chúfēi shuāngfāng chóngxīn xiéshāng bìng tóngyì biàngēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trừ khi hai bên thương lượng lại và đồng ý thay đổi.
黄秋香:如果合同允许“同等品牌”或者“同等质量产品”,是不是也必须把条件写清楚?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng yǔnxǔ “tóngděng pǐnpái” huòzhě “tóngděng zhìliàng chǎnpǐn”, shì bú shì yě bìxū bǎ tiáojiàn xiě qīngchu?
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng cho phép “thương hiệu tương đương” hoặc “sản phẩm có chất lượng tương đương” thì có phải cũng phải ghi rõ điều kiện không anh?
阮明武老板:当然。什么叫“同等”,最好有可以判断的标准,否则双方很容易产生争议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Shénme jiào “tóngděng”, zuìhǎo yǒu kěyǐ pànduàn de biāozhǔn, fǒuzé shuāngfāng hěn róngyì chǎnshēng zhēngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. “Tương đương” nghĩa là gì thì tốt nhất phải có tiêu chuẩn để đánh giá, nếu không hai bên rất dễ xảy ra tranh chấp.
丁垂杨:接下来是“原产地”。它就是产品的原产地或者产地,对吗?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “yuánchǎndì”. Tā jiù shì chǎnpǐn de yuánchǎndì huòzhě chǎndì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “原产地” – xuất xứ. Nó chính là nơi xuất xứ hoặc nơi sản xuất của sản phẩm, đúng không anh?
阮明武老板:可以这样基本理解。“原产地”特别常见于国际贸易、进出口和需要证明商品来源的合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě. “Yuánchǎndì” tèbié chángjiàn yú guójì màoyì, jìnchūkǒu hé xūyào zhèngmíng shāngpǐn láiyuán de hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy. “原产地” đặc biệt thường gặp trong thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu và các hợp đồng cần chứng minh nguồn gốc hàng hóa.
黎云英:比如“原产地:中国”“原产地:越南”,这样的写法很常见。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “yuánchǎndì: Zhōngguó”, “yuánchǎndì: Yuènán”, zhèyàng de xiěfǎ hěn chángjiàn.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Xuất xứ: Trung Quốc”, “Xuất xứ: Việt Nam”, cách ghi như vậy rất thường gặp.
阮明武老板:对。如果合同对原产地有明确要求,就要保证实际交付货物符合约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng duì yuánchǎndì yǒu míngquè yāoqiú, jiù yào bǎozhèng shíjì jiāofù huòwù fúhé yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng có yêu cầu rõ về xuất xứ thì phải bảo đảm hàng hóa thực tế được giao phù hợp với thỏa thuận.
黄秋香:如果合同写明“日本原产”,但是最后交付的是其他国家生产的产品,就可能不符合合同要求。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng xiěmíng “Rìběn yuánchǎn”, dànshì zuìhòu jiāofù de shì qítā guójiā shēngchǎn de chǎnpǐn, jiù kěnéng bù fúhé hétóng yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng ghi rõ “xuất xứ Nhật Bản” nhưng cuối cùng lại giao sản phẩm được sản xuất tại quốc gia khác thì có thể không phù hợp yêu cầu hợp đồng.
阮明武老板:对。所以“原产地”不是一个没有作用的装饰性信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ “yuánchǎndì” bú shì yí ge méiyǒu zuòyòng de zhuāngshìxìng xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “xuất xứ” không phải là một thông tin mang tính trang trí mà không có tác dụng.
丁垂杨:那“原产地”和“生产厂家”也是两个不同的信息,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà “yuánchǎndì” hé “shēngchǎn chǎngjiā” yě shì liǎng ge bùtóng de xìnxī, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy “xuất xứ” và “nhà sản xuất” cũng là hai thông tin khác nhau, đúng không anh?
阮明武老板:对。“原产地”回答的是“产品来自哪里”,而“生产厂家”回答的是“谁生产这个产品”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yuánchǎndì” huídá de shì “chǎnpǐn láizì nǎlǐ”, ér “shēngchǎn chǎngjiā” huídá de shì “shéi shēngchǎn zhège chǎnpǐn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Xuất xứ” trả lời câu hỏi “sản phẩm đến từ đâu”, còn “nhà sản xuất” trả lời câu hỏi “ai sản xuất sản phẩm này”.
黎云英:比如原产地可以写“中国”,生产厂家则要写具体的公司名称。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yuánchǎndì kěyǐ xiě “Zhōngguó”, shēngchǎn chǎngjiā zé yào xiě jùtǐ de gōngsī míngchēng.
Lê Vân Anh: Ví dụ xuất xứ có thể ghi “Trung Quốc”, còn nhà sản xuất thì phải ghi tên công ty cụ thể.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:“生产厂家”和“供应商”也不一定是同一家公司吧?
Huáng Qiū Xiāng: “Shēngchǎn chǎngjiā” hé “gōngyìngshāng” yě bù yídìng shì tóng yì jiā gōngsī ba?
Hoàng Thu Hương: “Nhà sản xuất” và “nhà cung cấp” cũng không nhất thiết là cùng một công ty phải không anh?
阮明武老板:对。供应商可能自己生产,也可能从生产厂家购买以后再卖给客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngyìngshāng kěnéng zìjǐ shēngchǎn, yě kěnéng cóng shēngchǎn chǎngjiā gòumǎi yǐhòu zài mài gěi kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhà cung cấp có thể tự sản xuất, cũng có thể mua từ nhà sản xuất rồi bán lại cho khách hàng.
丁垂杨:所以如果甲方特别要求“原厂生产”,合同里就要确认实际生产厂家。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ rúguǒ Jiǎfāng tèbié yāoqiú “yuánchǎng shēngchǎn”, hétóng lǐ jiù yào quèrèn shíjì shēngchǎn chǎngjiā.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nếu Bên A đặc biệt yêu cầu “sản xuất chính hãng tại nhà máy gốc” thì trong hợp đồng phải xác nhận nhà sản xuất thực tế.
阮明武老板:对。特别是设备、零部件和品牌产品,生产厂家信息有时候非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì shèbèi, língbùjiàn hé pǐnpái chǎnpǐn, shēngchǎn chǎngjiā xìnxī yǒu shíhou fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt đối với thiết bị, linh kiện và sản phẩm có thương hiệu thì thông tin nhà sản xuất đôi khi rất quan trọng.
黎云英:我发现这几个信息应该经常放在一起看:产品名称、产品编号、种类、型号、规格、品牌、原产地和生产厂家。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn zhè jǐ ge xìnxī yīnggāi jīngcháng fàng zài yìqǐ kàn: chǎnpǐn míngchēng, chǎnpǐn biānhào, zhǒnglèi, xínghào, guīgé, pǐnpái, yuánchǎndì hé shēngchǎn chǎngjiā.
Lê Vân Anh: Em nhận ra những thông tin này thường phải xem cùng nhau: tên sản phẩm, mã sản phẩm, chủng loại, model, quy cách, thương hiệu, xuất xứ và nhà sản xuất.
阮明武老板:完全正确。单独看一个信息可能还不够,但是把这些信息组合起来,就能更准确地确定具体产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Dāndú kàn yí ge xìnxī kěnéng hái bú gòu, dànshì bǎ zhèxiē xìnxī zǔhé qǐlái, jiù néng gèng zhǔnquè de quèdìng jùtǐ chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ xem một thông tin riêng lẻ có thể vẫn chưa đủ, nhưng khi kết hợp những thông tin này lại thì có thể xác định sản phẩm cụ thể chính xác hơn.
黄秋香:比如只知道“品牌:ABC”还不够,还要继续看型号和规格。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú zhǐ zhīdào “pǐnpái: ABC” hái bú gòu, hái yào jìxù kàn xínghào hé guīgé.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ chỉ biết “thương hiệu: ABC” vẫn chưa đủ mà còn phải tiếp tục xem model và quy cách.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果同一个型号又有不同配置,也要把配置或者规格写出来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tóng yí ge xínghào yòu yǒu bùtóng pèizhì, yě yào bǎ pèizhì huòzhě guīgé xiě chūlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu cùng một model lại có nhiều cấu hình khác nhau thì cũng phải ghi cấu hình hoặc quy cách ra.
阮明武老板:没错。合同最怕的就是“看起来好像已经说清楚了”,实际上还有很多不同选择。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi cuò. Hétóng zuì pà de jiù shì “kàn qǐlái hǎoxiàng yǐjīng shuō qīngchu le”, shíjì shàng hái yǒu hěn duō bùtóng xuǎnzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều đáng lo trong hợp đồng là “trông có vẻ đã nói rõ rồi” nhưng thực tế vẫn còn rất nhiều lựa chọn khác nhau.
黎云英:如果产品信息特别多,是不是不适合全部写在合同正文里?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎnpǐn xìnxī tèbié duō, shì bú shì bù shìhé quánbù xiě zài hétóng zhèngwén lǐ?
Lê Vân Anh: Nếu thông tin sản phẩm đặc biệt nhiều thì có phải không thích hợp để viết hết trong nội dung chính của hợp đồng không anh?
阮明武老板:对。这时候可以在正文里写总体说明,然后把详细的产品清单放在附件中。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou kěyǐ zài zhèngwén lǐ xiě zǒngtǐ shuōmíng, ránhòu bǎ xiángxì de chǎnpǐn qīngdān fàng zài fùjiàn zhōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này có thể ghi phần mô tả tổng quát trong nội dung chính rồi đưa danh sách sản phẩm chi tiết vào phụ lục.
黄秋香:比如正文写:“具体产品名称、型号、规格及数量详见附件一。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú zhèngwén xiě: “Jùtǐ chǎnpǐn míngchēng, xínghào, guīgé jí shùliàng xiángjiàn fùjiàn yī.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ nội dung chính ghi: “Tên sản phẩm, model, quy cách và số lượng cụ thể xem chi tiết tại Phụ lục 1.”
阮明武老板:非常好。“详见附件一”也是合同中很常用的书面表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Xiángjiàn fùjiàn yī” yě shì hétóng zhōng hěn chángyòng de shūmiàn biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “详见附件一” – “xem chi tiết tại Phụ lục 1” cũng là cách diễn đạt bằng văn viết rất thường dùng trong hợp đồng.
丁垂杨:“详见”是不是“详细内容请看”的意思?
Dīng Chuíyáng: “Xiángjiàn” shì bú shì “xiángxì nèiróng qǐng kàn” de yìsi?
Đinh Thùy Dương: “详见” có phải có nghĩa là “nội dung chi tiết xin xem tại…” không anh?
阮明武老板:对。比如“详见附件”“详见技术规格表”“详见报价单”,都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “xiángjiàn fùjiàn”, “xiángjiàn jìshù guīgé biǎo”, “xiángjiàn bàojiàdān”, dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “xem chi tiết tại phụ lục”, “xem chi tiết tại bảng quy cách kỹ thuật”, “xem chi tiết tại báo giá” đều rất thường gặp.
黎云英:那如果正文和产品清单不一致,就要回到上一部分学习的文件优先顺序。
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ zhèngwén hé chǎnpǐn qīngdān bù yízhì, jiù yào huídào shàng yí bùfen xuéxí de wénjiàn yōuxiān shùnxù.
Lê Vân Anh: Vậy nếu nội dung chính và danh sách sản phẩm không thống nhất thì phải quay lại nguyên tắc thứ tự ưu tiên tài liệu mà chúng em đã học ở phần trước.
阮明武老板:完全正确。合同的每个部分不是分开的,而是互相联系的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng de měi ge bùfen bú shì fēnkāi de, érshì hùxiāng liánxì de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mỗi phần của hợp đồng không tách rời mà liên hệ với nhau.
黄秋香:如果是服务合同,没有型号、规格和品牌这些信息,那应该怎么写合同标的?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì fúwù hétóng, méiyǒu xínghào, guīgé hé pǐnpái zhèxiē xìnxī, nà yīnggāi zěnme xiě hétóng biāodì?
Hoàng Thu Hương: Nếu là hợp đồng dịch vụ, không có các thông tin như model, quy cách và thương hiệu thì nên viết đối tượng hợp đồng thế nào anh?
阮明武老板:服务合同要重点写服务名称、服务内容、工作范围、服务标准、完成要求和成果形式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fúwù hétóng yào zhòngdiǎn xiě fúwù míngchēng, fúwù nèiróng, gōngzuò fànwéi, fúwù biāozhǔn, wánchéng yāoqiú hé chéngguǒ xíngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng dịch vụ phải tập trung ghi tên dịch vụ, nội dung dịch vụ, phạm vi công việc, tiêu chuẩn dịch vụ, yêu cầu hoàn thành và hình thức kết quả bàn giao.
丁垂杨:比如翻译服务合同,就可以写需要翻译什么文件、什么语言、多少页、什么时候完成。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fānyì fúwù hétóng, jiù kěyǐ xiě xūyào fānyì shénme wénjiàn, shénme yǔyán, duōshao yè, shénme shíhou wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng dịch thuật có thể ghi cần dịch tài liệu gì, ngôn ngữ nào, bao nhiêu trang và khi nào hoàn thành.
阮明武老板:对。服务虽然看不见,但是同样要写得可以检查、可以确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fúwù suīrán kàn bú jiàn, dànshì tóngyàng yào xiě de kěyǐ jiǎnchá, kěyǐ quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dịch vụ tuy không thể nhìn thấy như hàng hóa nhưng vẫn phải được mô tả sao cho có thể kiểm tra và xác nhận.
黎云英:如果是软件开发合同,就要写软件名称、功能、技术要求和最终交付内容。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì ruǎnjiàn kāifā hétóng, jiù yào xiě ruǎnjiàn míngchēng, gōngnéng, jìshù yāoqiú hé zuìzhōng jiāofù nèiróng.
Lê Vân Anh: Nếu là hợp đồng phát triển phần mềm thì phải ghi tên phần mềm, chức năng, yêu cầu kỹ thuật và nội dung bàn giao cuối cùng.
阮明武老板:对。还可能要写运行环境、接口要求、文档、源代码、测试要求等内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng yào xiě yùnxíng huánjìng, jiēkǒu yāoqiú, wéndàng, yuán dàimǎ, cèshì yāoqiú děng nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra còn có thể phải ghi môi trường vận hành, yêu cầu giao diện, tài liệu, mã nguồn, yêu cầu kiểm thử và các nội dung khác.
黄秋香:这样看来,“合同标的”不是固定的一种写法,而是要根据合同类型来确定。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng kàn lái, “hétóng biāodì” bú shì gùdìng de yì zhǒng xiěfǎ, érshì yào gēnjù hétóng lèixíng lái quèdìng.
Hoàng Thu Hương: Như vậy xem ra “đối tượng hợp đồng” không có một cách viết cố định mà phải xác định dựa trên loại hợp đồng.
阮明武老板:完全正确。买卖合同强调商品,服务合同强调服务,工程合同强调工作内容和工程成果,加工合同强调加工要求和加工产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Mǎimài hétóng qiángdiào shāngpǐn, fúwù hétóng qiángdiào fúwù, gōngchéng hétóng qiángdiào gōngzuò nèiróng hé gōngchéng chéngguǒ, jiāgōng hétóng qiángdiào jiāgōng yāoqiú hé jiāgōng chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hợp đồng mua bán nhấn mạnh hàng hóa, hợp đồng dịch vụ nhấn mạnh dịch vụ, hợp đồng công trình nhấn mạnh nội dung công việc và kết quả công trình, còn hợp đồng gia công nhấn mạnh yêu cầu gia công và sản phẩm gia công.
丁垂杨:阮明武老板,如果我们检查一份商品合同的标的,应该按照什么顺序?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ wǒmen jiǎnchá yí fèn shāngpǐn hétóng de biāodì, yīnggāi ànzhào shénme shùnxù?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu chúng em kiểm tra đối tượng của một hợp đồng hàng hóa thì nên theo trình tự nào anh?
阮明武老板:第一,先确认合同标的是货物、设备、材料、零件还是其他对象。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yī, xiān quèrèn hétóng biāodì shì huòwù, shèbèi, cáiliào, língjiàn háishi qítā duìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, trước tiên xác nhận đối tượng hợp đồng là hàng hóa, thiết bị, nguyên vật liệu, linh kiện hay một đối tượng khác.
黎云英:第二,确认货物名称或者产品名称。
Lí Yún Yīng: Dì èr, quèrèn huòwù míngchēng huòzhě chǎnpǐn míngchēng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, xác nhận tên hàng hóa hoặc tên sản phẩm.
阮明武老板:对。第三,如果有产品编号,就检查编号是不是和报价、订单、附件一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sān, rúguǒ yǒu chǎnpǐn biānhào, jiù jiǎnchá biānhào shì bú shì hé bàojià, dìngdān, fùjiàn yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ ba, nếu có mã sản phẩm thì kiểm tra mã có thống nhất với báo giá, đơn đặt hàng và phụ lục hay không.
黄秋香:第四,确认产品种类和型号。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì, quèrèn chǎnpǐn zhǒnglèi hé xínghào.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, xác nhận chủng loại và model sản phẩm.
阮明武老板:对。第五,认真看规格和技术参数,确认是不是符合双方实际要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì wǔ, rènzhēn kàn guīgé hé jìshù cānshù, quèrèn shì bú shì fúhé shuāngfāng shíjì yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ năm, xem kỹ quy cách và thông số kỹ thuật để xác nhận có phù hợp với yêu cầu thực tế của hai bên hay không.
丁垂杨:第六,确认品牌。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, quèrèn pǐnpái.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, xác nhận thương hiệu.
阮明武老板:对。第七,检查原产地是不是有特别要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì qī, jiǎnchá yuánchǎndì shì bú shì yǒu tèbié yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ bảy, kiểm tra xuất xứ có yêu cầu đặc biệt hay không.
黎云英:第八,确认生产厂家。
Lí Yún Yīng: Dì bā, quèrèn shēngchǎn chǎngjiā.
Lê Vân Anh: Thứ tám, xác nhận nhà sản xuất.
阮明武老板:非常好。如果这些信息都确认清楚了,我们基本就知道“买的到底是什么产品”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhèxiē xìnxī dōu quèrèn qīngchu le, wǒmen jīběn jiù zhīdào “mǎi de dàodǐ shì shénme chǎnpǐn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu những thông tin này đều được xác nhận rõ thì về cơ bản chúng ta sẽ biết “rốt cuộc sản phẩm được mua là sản phẩm nào”.
黄秋香:那如果检查的是服务合同,就不能机械地照这个顺序,而要换成服务名称、服务内容、范围和要求。
Huáng Qiū Xiāng: Nà rúguǒ jiǎnchá de shì fúwù hétóng, jiù bù néng jīxiè de zhào zhège shùnxù, ér yào huàn chéng fúwù míngchēng, fúwù nèiróng, fànwéi hé yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu kiểm tra hợp đồng dịch vụ thì không thể máy móc áp dụng trình tự này mà phải chuyển sang tên dịch vụ, nội dung dịch vụ, phạm vi và yêu cầu.
阮明武老板:完全正确。学习合同结构的目的不是死记模板,而是学会根据实际交易判断需要哪些信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xuéxí hétóng jiégòu de mùdì bú shì sǐjì múbǎn, érshì xuéhuì gēnjù shíjì jiāoyì pànduàn xūyào nǎxiē xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mục đích học cấu trúc hợp đồng không phải là học thuộc máy móc một mẫu, mà là học cách căn cứ vào giao dịch thực tế để xác định cần những thông tin nào.
黎云英:我想练习一个完整的商品描述,可以吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng liànxí yí ge wánzhěng de shāngpǐn miáoshù, kěyǐ ma?
Lê Vân Anh: Em muốn luyện một phần mô tả hàng hóa hoàn chỉnh, có được không anh?
阮明武老板:当然可以。你先说一个简单版本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Nǐ xiān shuō yí ge jiǎndān bǎnběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Em hãy nói một phiên bản đơn giản trước.
黎云英:产品名称:工业安全鞋;产品编号:CM-S001;种类:防护鞋;型号:S2026;规格:40至45码;品牌:CM;原产地:越南;生产厂家:越南某鞋业有限公司。
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn míngchēng: gōngyè ānquán xié; chǎnpǐn biānhào: CM-S001; zhǒnglèi: fánghù xié; xínghào: S2026; guīgé: sìshí zhì sìshíwǔ mǎ; pǐnpái: CM; yuánchǎndì: Yuènán; shēngchǎn chǎngjiā: Yuènán mǒu xiéyè yǒuxiàn gōngsī.
Lê Vân Anh: Tên sản phẩm: giày bảo hộ công nghiệp; mã sản phẩm: CM-S001; chủng loại: giày bảo hộ; model: S2026; quy cách: cỡ 40 đến 45; thương hiệu: CM; xuất xứ: Việt Nam; nhà sản xuất: một công ty giày dép tại Việt Nam.
阮明武老板:很好。这样的描述已经比只写“安全鞋”准确很多了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng de miáoshù yǐjīng bǐ zhǐ xiě “ānquán xié” zhǔnquè hěn duō le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách mô tả như vậy đã chính xác hơn rất nhiều so với việc chỉ ghi “giày bảo hộ”.
丁垂杨:那我练习机器设备:“货物名称:自动包装机;型号:AP-300;规格:220伏,功率三千瓦;品牌:ABC;原产地:中国;生产厂家:ABC设备有限公司。”
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ liànxí jīqì shèbèi: “Huòwù míngchēng: zìdòng bāozhuāngjī; xínghào: AP-300; guīgé: èrbǎi èrshí fú, gōnglǜ sān qiān wǎ; pǐnpái: ABC; yuánchǎndì: Zhōngguó; shēngchǎn chǎngjiā: ABC Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī.”
Đinh Thùy Dương: Vậy em luyện mô tả máy móc thiết bị: “Tên hàng hóa: máy đóng gói tự động; model: AP-300; quy cách: 220V, công suất 3.000W; thương hiệu: ABC; xuất xứ: Trung Quốc; nhà sản xuất: Công ty TNHH Thiết bị ABC.”
阮明武老板:很好。以后还可以继续加入尺寸、生产速度、主要材料和其他技术参数。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yǐhòu hái kěyǐ jìxù jiārù chǐcùn, shēngchǎn sùdù, zhǔyào cáiliào hé qítā jìshù cānshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này còn có thể tiếp tục bổ sung kích thước, tốc độ sản xuất, vật liệu chính và các thông số kỹ thuật khác.
黄秋香:我来练习合同中的一个完整句子:“乙方同意按照本合同约定向甲方提供以下货物,具体名称、型号、规格及生产厂家详见附件一。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ lái liànxí hétóng zhōng de yí ge wánzhěng jùzi: “Yǐfāng tóngyì ànzhào běn hétóng yuēdìng xiàng Jiǎfāng tígōng yǐxià huòwù, jùtǐ míngchēng, xínghào, guīgé jí shēngchǎn chǎngjiā xiángjiàn fùjiàn yī.”
Hoàng Thu Hương: Em luyện một câu hoàn chỉnh trong hợp đồng: “Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A các hàng hóa dưới đây theo thỏa thuận của hợp đồng này; tên cụ thể, model, quy cách và nhà sản xuất xem chi tiết tại Phụ lục 1.”
阮明武老板:非常好。这里同时用了“按照……约定”“向……提供”“具体……详见……”几个非常实用的商务结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèlǐ tóngshí yòng le “ànzhào… yuēdìng”, “xiàng… tígōng”, “jùtǐ… xiángjiàn…” jǐ ge fēicháng shíyòng de shāngwù jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây đồng thời sử dụng một số cấu trúc thương mại rất thực tế như “theo thỏa thuận…”, “cung cấp cho…” và “chi tiết… xem tại…”.
黎云英:我也练习一句:“甲方同意采购,乙方同意供应本合同附件一所列产品。”
Lí Yún Yīng: Wǒ yě liànxí yí jù: “Jiǎfāng tóngyì cǎigòu, Yǐfāng tóngyì gōngyìng běn hétóng fùjiàn yī suǒ liè chǎnpǐn.”
Lê Vân Anh: Em cũng luyện một câu: “Bên A đồng ý mua hàng, Bên B đồng ý cung ứng các sản phẩm được liệt kê tại Phụ lục 1 của hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“所列产品”就是“所列出的产品”,这种“所+动词”的结构在正式书面语中很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Suǒ liè chǎnpǐn” jiù shì “suǒ lièchū de chǎnpǐn”, zhè zhǒng “suǒ + dòngcí” de jiégòu zài zhèngshì shūmiànyǔ zhōng hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “所列产品” nghĩa là “các sản phẩm được liệt kê”; cấu trúc “所 + động từ” như vậy rất thường gặp trong văn viết chính thức.
丁垂杨:比如“本合同所列货物”“附件所列产品”“双方所确认的规格”,都可以这样用。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “běn hétóng suǒ liè huòwù”, “fùjiàn suǒ liè chǎnpǐn”, “shuāngfāng suǒ quèrèn de guīgé”, dōu kěyǐ zhèyàng yòng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “hàng hóa được liệt kê trong hợp đồng này”, “sản phẩm được liệt kê trong phụ lục”, “quy cách được hai bên xác nhận” đều có thể dùng như vậy.
阮明武老板:对。你们以后看到“所列”“所述”“所提供”“所要求”,不要觉得陌生。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐmen yǐhòu kàndào “suǒ liè”, “suǒ shù”, “suǒ tígōng”, “suǒ yāoqiú”, bú yào juéde mòshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi nhìn thấy “được liệt kê”, “được nêu”, “được cung cấp”, “được yêu cầu” với cấu trúc “所…” thì các em không nên cảm thấy xa lạ.
黄秋香:如果我们发现合同里的货物名称和附件里的产品名称不一样,可以怎么问客户?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wǒmen fāxiàn hétóng lǐ de huòwù míngchēng hé fùjiàn lǐ de chǎnpǐn míngchēng bù yíyàng, kěyǐ zěnme wèn kèhù?
Hoàng Thu Hương: Nếu chúng em phát hiện tên hàng hóa trong hợp đồng và tên sản phẩm trong phụ lục không giống nhau thì có thể hỏi khách hàng thế nào anh?
阮明武老板:可以说:“我们发现合同正文中的货物名称与附件中的产品名称不一致,请确认两者是否指同一产品。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ shuō: “Wǒmen fāxiàn hétóng zhèngwén zhōng de huòwù míngchēng yǔ fùjiàn zhōng de chǎnpǐn míngchēng bù yízhì, qǐng quèrèn liǎngzhě shìfǒu zhǐ tóng yí chǎnpǐn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Chúng tôi phát hiện tên hàng hóa trong nội dung chính của hợp đồng không thống nhất với tên sản phẩm trong phụ lục, vui lòng xác nhận hai nội dung này có chỉ cùng một sản phẩm hay không.”
黎云英:如果型号不一致,可以说:“请确认正确型号是A100还是A200。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xínghào bù yízhì, kěyǐ shuō: “Qǐng quèrèn zhèngquè xínghào shì A100 háishi A200.”
Lê Vân Anh: Nếu model không thống nhất thì có thể nói: “Vui lòng xác nhận model chính xác là A100 hay A200.”
阮明武老板:对。这就是非常直接、清楚的商务确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì fēicháng zhíjiē, qīngchu de shāngwù quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là cách xác nhận thương mại rất trực tiếp và rõ ràng.
丁垂杨:如果品牌不确定,可以问:“本产品是否必须使用指定品牌?”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ pǐnpái bù quèdìng, kěyǐ wèn: “Běn chǎnpǐn shìfǒu bìxū shǐyòng zhǐdìng pǐnpái?”
Đinh Thùy Dương: Nếu thương hiệu chưa xác định thì có thể hỏi: “Sản phẩm này có bắt buộc phải sử dụng thương hiệu được chỉ định hay không?”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:如果原产地没有写,可以问:“请确认产品原产地。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yuánchǎndì méiyǒu xiě, kěyǐ wèn: “Qǐng quèrèn chǎnpǐn yuánchǎndì.”
Hoàng Thu Hương: Nếu chưa ghi xuất xứ thì có thể hỏi: “Vui lòng xác nhận xuất xứ của sản phẩm.”
阮明武老板:对。如果是国际贸易,还可以要求对方提供与原产地有关的证明文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì guójì màoyì, hái kěyǐ yāoqiú duìfāng tígōng yǔ yuánchǎndì yǒuguān de zhèngmíng wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là thương mại quốc tế thì còn có thể yêu cầu đối phương cung cấp tài liệu chứng minh liên quan đến xuất xứ.
黎云英:如果生产厂家不明确,可以问:“请提供生产厂家的完整名称。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shēngchǎn chǎngjiā bù míngquè, kěyǐ wèn: “Qǐng tígōng shēngchǎn chǎngjiā de wánzhěng míngchēng.”
Lê Vân Anh: Nếu nhà sản xuất chưa rõ thì có thể hỏi: “Vui lòng cung cấp tên đầy đủ của nhà sản xuất.”
阮明武老板:非常好。这些都是实际工作中会经常用到的句子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèxiē dōu shì shíjì gōngzuò zhōng huì jīngcháng yòngdào de jùzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đều là những câu thường được sử dụng trong công việc thực tế.
丁垂杨:我觉得这一部分最重要的思想就是:合同不能只告诉我们“买东西”,而必须告诉我们“到底买什么东西”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde zhè yí bùfen zuì zhòngyào de sīxiǎng jiù shì: hétóng bù néng zhǐ gàosu wǒmen “mǎi dōngxi”, ér bìxū gàosu wǒmen “dàodǐ mǎi shénme dōngxi”.
Đinh Thùy Dương: Em cảm thấy tư tưởng quan trọng nhất của phần này là: hợp đồng không thể chỉ nói với chúng ta rằng “mua hàng”, mà phải nói rõ “rốt cuộc mua hàng gì”.
阮明武老板:说得非常准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất chính xác.
黎云英:对于服务合同,也不能只写“提供服务”,而要说清楚“提供什么服务、做到什么程度”。
Lí Yún Yīng: Duìyú fúwù hétóng, yě bù néng zhǐ xiě “tígōng fúwù”, ér yào shuō qīngchu “tígōng shénme fúwù, zuò dào shénme chéngdù”.
Lê Vân Anh: Đối với hợp đồng dịch vụ cũng không thể chỉ ghi “cung cấp dịch vụ” mà phải làm rõ “cung cấp dịch vụ gì và thực hiện đến mức độ nào”.
阮明武老板:对。对于工程合同,也不能只写“做工程”,而要说明具体工程范围和工作内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duìyú gōngchéng hétóng, yě bù néng zhǐ xiě “zuò gōngchéng”, ér yào shuōmíng jùtǐ gōngchéng fànwéi hé gōngzuò nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với hợp đồng công trình cũng không thể chỉ ghi “làm công trình” mà phải nói rõ phạm vi công trình và nội dung công việc cụ thể.
黄秋香:对于加工合同,也不能只写“加工产品”,还要明确加工什么产品、用什么材料、按照什么规格生产。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú jiāgōng hétóng, yě bù néng zhǐ xiě “jiāgōng chǎnpǐn”, hái yào míngquè jiāgōng shénme chǎnpǐn, yòng shénme cáiliào, ànzhào shénme guīgé shēngchǎn.
Hoàng Thu Hương: Đối với hợp đồng gia công cũng không thể chỉ ghi “gia công sản phẩm” mà còn phải xác định gia công sản phẩm gì, dùng vật liệu gì và sản xuất theo quy cách nào.
阮明武老板:完全正确。合同标的写得越清楚,后面的数量、质量、价格、交货和验收就越容易确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng biāodì xiě de yuè qīngchu, hòumiàn de shùliàng, zhìliàng, jiàgé, jiāohuò hé yànshōu jiù yuè róngyì quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đối tượng hợp đồng càng được viết rõ thì các nội dung phía sau như số lượng, chất lượng, giá cả, giao hàng và nghiệm thu càng dễ xác định.
丁垂杨:也就是说,合同标的是后面很多条款的基础。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, hétóng biāodì shì hòumiàn hěn duō tiáokuǎn de jīchǔ.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là đối tượng hợp đồng là nền tảng của rất nhiều điều khoản phía sau.
阮明武老板:对。你连“是什么产品”都没有确定,就很难准确讨论“有多少”“质量怎么样”“多少钱”和“什么时候交货”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐ lián “shì shénme chǎnpǐn” dōu méiyǒu quèdìng, jiù hěn nán zhǔnquè tǎolùn “yǒu duōshao”, “zhìliàng zěnmeyàng”, “duōshao qián” hé “shénme shíhou jiāohuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ngay cả “đó là sản phẩm gì” còn chưa xác định thì rất khó thảo luận chính xác “có bao nhiêu”, “chất lượng thế nào”, “giá bao nhiêu” và “khi nào giao hàng”.
黎云英:这样理解以后,合同结构就越来越有逻辑了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng lǐjiě yǐhòu, hétóng jiégòu jiù yuèláiyuè yǒu luójí le.
Lê Vân Anh: Sau khi hiểu như vậy thì cấu trúc hợp đồng ngày càng trở nên logic hơn.
阮明武老板:对。前面先确认“谁”,这一部分确认“什么”,下一部分就可以继续确认“多少”和“按照什么标准”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn xiān quèrèn “shéi”, zhè yí bùfen quèrèn “shénme”, xià yí bùfen jiù kěyǐ jìxù quèrèn “duōshao” hé “ànzhào shénme biāozhǔn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước trước tiên xác nhận “ai”, phần này xác nhận “cái gì”, còn phần tiếp theo có thể tiếp tục xác nhận “bao nhiêu” và “theo tiêu chuẩn nào”.
黄秋香:所以以后我们检查合同标的,可以连续问几个问题:是什么?叫什么?编号是什么?属于什么种类?什么型号?什么规格?什么品牌?哪里生产?谁生产?
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yǐhòu wǒmen jiǎnchá hétóng biāodì, kěyǐ liánxù wèn jǐ ge wèntí: Shì shénme? Jiào shénme? Biānhào shì shénme? Shǔyú shénme zhǒnglèi? Shénme xínghào? Shénme guīgé? Shénme pǐnpái? Nǎlǐ shēngchǎn? Shéi shēngchǎn?
Hoàng Thu Hương: Vì vậy sau này khi kiểm tra đối tượng hợp đồng, chúng em có thể liên tục đặt một số câu hỏi: Đó là gì? Tên là gì? Mã là gì? Thuộc chủng loại nào? Model nào? Quy cách nào? Thương hiệu nào? Sản xuất ở đâu? Ai sản xuất?
阮明武老板:非常好。只要这几个问题都能得到明确答案,合同标的通常就已经清楚很多了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhǐyào zhè jǐ ge wèntí dōu néng dédào míngquè dá’àn, hétóng biāodì tōngcháng jiù yǐjīng qīngchu hěn duō le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ cần những câu hỏi này đều có câu trả lời rõ ràng thì đối tượng hợp đồng thông thường đã rõ ràng hơn rất nhiều.
丁垂杨:阮明武老板,合同标的确认清楚以后,下一步是不是就要继续学习数量、计量单位和质量要求了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, hétóng biāodì quèrèn qīngchu yǐhòu, xià yí bù shì bú shì jiù yào jìxù xuéxí shùliàng, jìliàng dānwèi hé zhìliàng yāoqiú le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi xác nhận rõ đối tượng hợp đồng thì bước tiếp theo có phải sẽ tiếp tục học về số lượng, đơn vị đo lường và yêu cầu chất lượng không anh?
阮明武老板:对。知道“买什么”以后,下一步必须知道“买多少、按什么单位计算、达到什么质量标准”。这些内容会直接影响价格、交货和验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhīdào “mǎi shénme” yǐhòu, xià yí bù bìxū zhīdào “mǎi duōshao, àn shénme dānwèi jìsuàn, dádào shénme zhìliàng biāozhǔn”. Zhèxiē nèiróng huì zhíjiē yǐngxiǎng jiàgé, jiāohuò hé yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi biết “mua cái gì”, bước tiếp theo nhất định phải biết “mua bao nhiêu, tính theo đơn vị nào và phải đạt tiêu chuẩn chất lượng nào”. Những nội dung này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả, giao hàng và nghiệm thu.
## 第五部分:数量与计量单位
## PHẦN V. SỐ LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ TÍNH
黎云英:阮明武老板,上一部分我们已经确认了“买什么”,现在是不是要继续确认“买多少”了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng quèrèn le “mǎi shénme”, xiànzài shì bú shì yào jìxù quèrèn “mǎi duōshao” le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã xác nhận “mua cái gì”, bây giờ có phải sẽ tiếp tục xác nhận “mua bao nhiêu” không anh?
阮明武老板:对。合同标的确定以后,下一步通常就是确认数量和计量单位。数量如果不清楚,价格、交货、付款和验收都很难准确计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng biāodì quèdìng yǐhòu, xià yí bù tōngcháng jiù shì quèrèn shùliàng hé jìliàng dānwèi. Shùliàng rúguǒ bù qīngchu, jiàgé, jiāohuò, fùkuǎn hé yànshōu dōu hěn nán zhǔnquè jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác định đối tượng hợp đồng, bước tiếp theo thường là xác nhận số lượng và đơn vị tính. Nếu số lượng không rõ thì giá cả, giao hàng, thanh toán và nghiệm thu đều rất khó tính toán chính xác.
丁垂杨:所以“数量”虽然只是两个字,但是在买卖合同和采购合同中非常重要,对吗?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “shùliàng” suīrán zhǐshì liǎng ge zì, dànshì zài mǎimài hétóng hé cǎigòu hétóng zhōng fēicháng zhòngyào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vì vậy mặc dù “数量” chỉ có hai chữ nhưng lại rất quan trọng trong hợp đồng mua bán và hợp đồng mua hàng, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。合同不仅要说明是什么产品,还要说明每一种产品有多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng bùjǐn yào shuōmíng shì shénme chǎnpǐn, hái yào shuōmíng měi yì zhǒng chǎnpǐn yǒu duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hợp đồng không chỉ phải nói rõ đó là sản phẩm gì mà còn phải nói rõ mỗi loại sản phẩm có số lượng bao nhiêu.
黄秋香:比如我们采购一百台机器,就可以写“数量:100台”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú wǒmen cǎigòu yì bǎi tái jīqì, jiù kěyǐ xiě “shùliàng: yì bǎi tái”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ chúng ta mua một trăm chiếc máy thì có thể ghi “Số lượng: 100 chiếc”, đúng không anh?
阮明武老板:对。但是这里已经同时出现了两个信息,一个是“100”,一个是“台”。“100”是数量,“台”是计量单位。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì zhèlǐ yǐjīng tóngshí chūxiàn le liǎng ge xìnxī, yí ge shì “yì bǎi”, yí ge shì “tái”. “Yì bǎi” shì shùliàng, “tái” shì jìliàng dānwèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ở đây đã đồng thời xuất hiện hai thông tin, một là “100”, một là “台”. “100” là số lượng, còn “台” là đơn vị tính.
黎云英:也就是说,数量和计量单位通常不能分开看。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, shùliàng hé jìliàng dānwèi tōngcháng bù néng fēnkāi kàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là số lượng và đơn vị tính thông thường không thể tách rời nhau để xem.
阮明武老板:对。只写“100”没有意义,因为我们不知道是一百台、一百件、一百箱还是一百公斤。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐ xiě “yì bǎi” méiyǒu yìyì, yīnwèi wǒmen bù zhīdào shì yì bǎi tái, yì bǎi jiàn, yì bǎi xiāng háishi yì bǎi gōngjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ ghi “100” thì chưa có ý nghĩa vì chúng ta không biết đó là một trăm máy, một trăm chiếc, một trăm thùng hay một trăm kilogram.
丁垂杨:那“计量单位”就是用什么单位来计算数量,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà “jìliàng dānwèi” jiù shì yòng shénme dānwèi lái jìsuàn shùliàng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy “计量单位” chính là dùng đơn vị gì để tính số lượng, đúng không anh?
阮明武老板:对。不同商品要使用适合它的计量单位。机器、材料、布料和工程面积使用的单位可能完全不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng shāngpǐn yào shǐyòng shìhé tā de jìliàng dānwèi. Jīqì, cáiliào, bùliào hé gōngchéng miànjī shǐyòng de dānwèi kěnéng wánquán bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các loại hàng hóa khác nhau phải sử dụng đơn vị tính phù hợp. Máy móc, nguyên vật liệu, vải và diện tích công trình có thể sử dụng các đơn vị hoàn toàn khác nhau.
黄秋香:那我们先从最常见的“件”开始吧。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen xiān cóng zuì chángjiàn de “jiàn” kāishǐ ba.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta bắt đầu từ đơn vị rất thường gặp là “件” nhé anh.
阮明武老板:“件”是一个很常用的量词,可以表示一件商品、一件货物或者一件物品。在包装和物流中,有时候也可以理解为一件货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Jiàn” shì yí ge hěn chángyòng de liàngcí, kěyǐ biǎoshì yí jiàn shāngpǐn, yí jiàn huòwù huòzhě yí jiàn wùpǐn. Zài bāozhuāng hé wùliú zhōng, yǒu shíhou yě kěyǐ lǐjiě wéi yí jiàn huò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “件” là một lượng từ rất thường dùng, có thể biểu thị một sản phẩm, một kiện hàng hoặc một vật phẩm. Trong đóng gói và logistics, đôi khi nó cũng có thể được hiểu là một kiện hàng.
黎云英:比如“数量:500件”,就是 số lượng 500 chiếc hoặc 500 kiện, nhưng具体还要看是什么商品。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “shùliàng: wǔ bǎi jiàn”, jiù shì số lượng 500 chiếc huòzhě 500 kiện, dàn jùtǐ hái yào kàn shì shénme shāngpǐn.
Lê Vân Anh: Ví dụ “数量:500件” nghĩa là số lượng 500 chiếc hoặc 500 kiện, nhưng cụ thể vẫn phải xem đó là loại hàng hóa gì.
阮明武老板:对。所以不要只学“件等于chiếc”,它在不同商务场景里可能有不同的越南语表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ bú yào zhǐ xué “jiàn děngyú chiếc”, tā zài bùtóng shāngwù chǎngjǐng lǐ kěnéng yǒu bùtóng de Yuènányǔ biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy không nên chỉ học máy móc rằng “件 bằng chiếc”; trong các bối cảnh thương mại khác nhau, nó có thể có cách dịch tiếng Việt khác nhau.
丁垂杨:如果是机器设备,最常用的应该是“台”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì jīqì shèbèi, zuì chángyòng de yīnggāi shì “tái”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là máy móc thiết bị thì đơn vị thường dùng nhất chắc là “台”, đúng không anh?
阮明武老板:对。机器、电脑、打印机、空调、车辆设备等经常使用“台”。比如“三台机器”“二十台电脑”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīqì, diànnǎo, dǎyìnjī, kōngtiáo, chēliàng shèbèi děng jīngcháng shǐyòng “tái”. Bǐrú “sān tái jīqì”, “èrshí tái diànnǎo”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Máy móc, máy tính, máy in, điều hòa và các loại thiết bị thường dùng “台”. Ví dụ “ba máy”, “hai mươi máy tính”.
黄秋香:如果买的是整套设备,就可以用“套”,对吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ mǎi de shì zhěng tào shèbèi, jiù kěyǐ yòng “tào”, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu mua một bộ thiết bị hoàn chỉnh thì có thể dùng “套”, đúng không anh?
阮明武老板:对。“套”表示成套的东西。比如“一套设备”“十套工具”“五套系统”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Tào” biǎoshì chéngtào de dōngxi. Bǐrú “yí tào shèbèi”, “shí tào gōngjù”, “wǔ tào xìtǒng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “套” biểu thị những thứ theo bộ. Ví dụ “một bộ thiết bị”, “mười bộ dụng cụ”, “năm bộ hệ thống”.
黎云英:那“一台设备”和“一套设备”就不是完全一样的意思。
Lí Yún Yīng: Nà “yì tái shèbèi” hé “yí tào shèbèi” jiù bú shì wánquán yíyàng de yìsi.
Lê Vân Anh: Vậy “một chiếc thiết bị” và “một bộ thiết bị” không hoàn toàn giống nhau về ý nghĩa.
阮明武老板:完全正确。“一台”通常强调一台独立设备,“一套”则可能包括主机、配件、控制系统和其他组成部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. “Yì tái” tōngcháng qiángdiào yì tái dúlì shèbèi, “yí tào” zé kěnéng bāokuò zhǔjī, pèijiàn, kòngzhì xìtǒng hé qítā zǔchéng bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “一台” thường nhấn mạnh một thiết bị độc lập, còn “一套” có thể bao gồm máy chính, phụ kiện, hệ thống điều khiển và các bộ phận cấu thành khác.
丁垂杨:如果合同本来要买一套设备,但是写成了一台设备,范围就可能变了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng běnlái yào mǎi yí tào shèbèi, dànshì xiě chéng le yì tái shèbèi, fànwéi jiù kěnéng biàn le.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng vốn là mua một bộ thiết bị nhưng lại ghi thành một chiếc thiết bị thì phạm vi có thể đã thay đổi.
阮明武老板:对。所以量词和计量单位不能随便选。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ liàngcí hé jìliàng dānwèi bù néng suíbiàn xuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy lượng từ và đơn vị tính không thể lựa chọn tùy tiện.
黄秋香:如果货物按照箱来卖,就用“箱”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ huòwù ànzhào xiāng lái mài, jiù yòng “xiāng”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu hàng hóa được bán theo thùng thì dùng “箱”, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如“五十箱零件”“二百箱饮料”。但是如果一箱里面有多少件也很重要,最好同时写明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “wǔshí xiāng língjiàn”, “èrbǎi xiāng yǐnliào”. Dànshì rúguǒ yì xiāng lǐmiàn yǒu duōshao jiàn yě hěn zhòngyào, zuìhǎo tóngshí xiěmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “50 thùng linh kiện”, “200 thùng đồ uống”. Nhưng nếu số lượng sản phẩm trong mỗi thùng cũng quan trọng thì tốt nhất phải ghi rõ đồng thời.
黎云英:比如“100箱,每箱20件”,这样就更清楚。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “yì bǎi xiāng, měi xiāng èrshí jiàn”, zhèyàng jiù gèng qīngchu.
Lê Vân Anh: Ví dụ “100 thùng, mỗi thùng 20 chiếc”, như vậy sẽ rõ ràng hơn.
阮明武老板:对。这样我们马上可以算出总共有两千件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng wǒmen mǎshàng kěyǐ suànchū zǒnggòng yǒu liǎng qiān jiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta có thể lập tức tính được tổng cộng có hai nghìn sản phẩm.
丁垂杨:如果一箱的数量不同,就必须特别注意,因为“100箱”并不能直接告诉我们实际有多少个产品。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì xiāng de shùliàng bùtóng, jiù bìxū tèbié zhùyì, yīnwèi “yì bǎi xiāng” bìng bù néng zhíjiē gàosu wǒmen shíjì yǒu duōshao ge chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng trong mỗi thùng khác nhau thì phải đặc biệt chú ý, bởi vì “100 thùng” không trực tiếp cho chúng ta biết thực tế có bao nhiêu sản phẩm.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:对于重量比较大的原材料,常用“吨”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Duìyú zhòngliàng bǐjiào dà de yuáncáiliào, chángyòng “dūn”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Đối với nguyên vật liệu có khối lượng lớn thì thường dùng “吨” – tấn, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如钢材、矿产品、化工原料或者大宗材料,经常按照吨来计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú gāngcái, kuàngchǎnpǐn, huàgōng yuánliào huòzhě dàzōng cáiliào, jīngcháng ànzhào dūn lái jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thép, khoáng sản, nguyên liệu hóa chất hoặc nguyên liệu số lượng lớn thường được tính theo tấn.
黎云英:比如“数量:20吨”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “shùliàng: èrshí dūn”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Số lượng: 20 tấn”.
阮明武老板:对。但是重量合同中还要进一步确认是按照净重、毛重还是其他计算方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì zhòngliàng hétóng zhōng hái yào jìnyíbù quèrèn shì ànzhào jìngzhòng, máozhòng háishi qítā jìsuàn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trong hợp đồng tính theo trọng lượng còn phải xác nhận thêm là tính theo trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì hay phương thức tính khác.
丁垂杨:“净重”就是不包括包装的重量,“毛重”就是包括包装的重量,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Jìngzhòng” jiù shì bù bāokuò bāozhuāng de zhòngliàng, “máozhòng” jiù shì bāokuò bāozhuāng de zhòngliàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “净重” là trọng lượng không bao gồm bao bì, còn “毛重” là trọng lượng bao gồm bao bì, đúng không anh?
阮明武老板:对。虽然这两个词不在我们今天的核心清单里,但是实际国际贸易中非常常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suīrán zhè liǎng ge cí bú zài wǒmen jīntiān de héxīn qīngdān lǐ, dànshì shíjì guójì màoyì zhōng fēicháng chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù hai từ này không nằm trong danh sách trọng tâm hôm nay nhưng chúng rất thường gặp trong thương mại quốc tế thực tế.
黄秋香:如果数量比较小,就可以用“公斤”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shùliàng bǐjiào xiǎo, jiù kěyǐ yòng “gōngjīn”.
Hoàng Thu Hương: Nếu khối lượng nhỏ hơn thì có thể dùng “公斤” – kilogram.
阮明武老板:对。比如“五百公斤原料”“一千公斤橡胶”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “wǔ bǎi gōngjīn yuánliào”, “yì qiān gōngjīn xiàngjiāo”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “500 kilogram nguyên liệu”, “1.000 kilogram cao su”.
黎云英:一吨等于一千公斤,所以如果合同里前面写吨、后面写公斤,也要认真换算。
Lí Yún Yīng: Yì dūn děngyú yì qiān gōngjīn, suǒyǐ rúguǒ hétóng lǐ qiánmiàn xiě dūn, hòumiàn xiě gōngjīn, yě yào rènzhēn huànsuàn.
Lê Vân Anh: Một tấn bằng một nghìn kilogram, vì vậy nếu trong hợp đồng phía trước ghi tấn, phía sau ghi kilogram thì cũng phải quy đổi cẩn thận.
阮明武老板:非常好。不同单位之间如果可以换算,也要保证计算结果前后一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Bùtóng dānwèi zhījiān rúguǒ kěyǐ huànsuàn, yě yào bǎozhèng jìsuàn jiéguǒ qiánhòu yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu các đơn vị khác nhau có thể quy đổi cho nhau thì cũng phải bảo đảm kết quả tính toán thống nhất trước sau.
丁垂杨:布料、电线或者管材是不是经常按照“米”来计算?
Dīng Chuíyáng: Bùliào, diànxiàn huòzhě guǎncái shì bú shì jīngcháng ànzhào “mǐ” lái jìsuàn?
Đinh Thùy Dương: Vải, dây điện hoặc ống có phải thường được tính theo “米” – mét không anh?
阮明武老板:对。只要主要按照长度计算,就可能使用“米”。比如“一千米电缆”“五百米布料”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐyào zhǔyào ànzhào chángdù jìsuàn, jiù kěnéng shǐyòng “mǐ”. Bǐrú “yì qiān mǐ diànlǎn”, “wǔ bǎi mǐ bùliào”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần chủ yếu tính theo chiều dài thì có thể sử dụng “米”. Ví dụ “1.000 mét cáp điện”, “500 mét vải”.
黄秋香:但是买布的时候,只写“500米”可能还不够,还要写布的宽度,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì mǎi bù de shíhou, zhǐ xiě “wǔ bǎi mǐ” kěnéng hái bú gòu, hái yào xiě bù de kuāndù, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nhưng khi mua vải, chỉ ghi “500 mét” có thể vẫn chưa đủ mà còn phải ghi chiều rộng của vải, đúng không anh?
阮明武老板:对。这就是数量和规格之间的关系。500米长、1.5米宽的布,和500米长、2米宽的布,实际数量并不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì shùliàng hé guīgé zhījiān de guānxì. Wǔ bǎi mǐ cháng, yì diǎn wǔ mǐ kuān de bù, hé wǔ bǎi mǐ cháng, liǎng mǐ kuān de bù, shíjì shùliàng bìng bù wánquán yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là mối quan hệ giữa số lượng và quy cách. Vải dài 500 mét, rộng 1,5 mét và vải dài 500 mét, rộng 2 mét không có lượng thực tế hoàn toàn giống nhau.
黎云英:如果按照面积来计算,就可以使用“平方米”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ ànzhào miànjī lái jìsuàn, jiù kěyǐ shǐyòng “píngfāngmǐ”.
Lê Vân Anh: Nếu tính theo diện tích thì có thể sử dụng “平方米” – mét vuông.
阮明武老板:对。装修、建筑、地板、墙面、玻璃或者某些材料经常按照平方米计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhuāngxiū, jiànzhù, dìbǎn, qiángmiàn, bōli huòzhě mǒuxiē cáiliào jīngcháng ànzhào píngfāngmǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trang trí, xây dựng, sàn, tường, kính hoặc một số vật liệu thường được tính theo mét vuông.
丁垂杨:比如“施工面积:1000平方米”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “shīgōng miànjī: yì qiān píngfāngmǐ”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Diện tích thi công: 1.000 mét vuông”.
阮明武老板:对。这个表达在工程和装修合同里很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège biǎodá zài gōngchéng hé zhuāngxiū hétóng lǐ hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách diễn đạt này rất thường gặp trong hợp đồng công trình và hợp đồng thi công nội thất.
黄秋香:是不是有些合同会同时出现好几种计量单位?
Huáng Qiū Xiāng: Shì bú shì yǒuxiē hétóng huì tóngshí chūxiàn hǎo jǐ zhǒng jìliàng dānwèi?
Hoàng Thu Hương: Có phải một số hợp đồng sẽ đồng thời xuất hiện nhiều loại đơn vị tính không anh?
阮明武老板:当然。比如一个设备采购合同可能包括十台主机、十套配件、二十箱耗材和五百米电缆。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú yí ge shèbèi cǎigòu hétóng kěnéng bāokuò shí tái zhǔjī, shí tào pèijiàn, èrshí xiāng hàocái hé wǔ bǎi mǐ diànlǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ một hợp đồng mua sắm thiết bị có thể bao gồm 10 máy chính, 10 bộ phụ kiện, 20 thùng vật tư tiêu hao và 500 mét cáp điện.
黎云英:所以不能要求整个合同只能使用一个计量单位。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng yāoqiú zhěngge hétóng zhǐ néng shǐyòng yí ge jìliàng dānwèi.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể yêu cầu toàn bộ hợp đồng chỉ sử dụng một đơn vị tính.
阮明武老板:对。正确的原则是每一种产品使用适合它的单位,并且前后保持一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèngquè de yuánzé shì měi yì zhǒng chǎnpǐn shǐyòng shìhé tā de dānwèi, bìngqiě qiánhòu bǎochí yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc đúng là mỗi loại sản phẩm sử dụng đơn vị phù hợp với nó và phải giữ thống nhất trước sau.
丁垂杨:如果报价单写“20箱”,合同却写“400件”,但是每箱正好20件,这两个数字其实可以对应。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bàojiàdān xiě “èrshí xiāng”, hétóng què xiě “sì bǎi jiàn”, dànshì měi xiāng zhènghǎo èrshí jiàn, zhè liǎng ge shùzì qíshí kěyǐ duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Nếu báo giá ghi “20 thùng”, hợp đồng lại ghi “400 chiếc”, nhưng mỗi thùng đúng 20 chiếc thì hai con số này thực ra có thể tương ứng.
阮明武老板:对,但是最好不要让人自己计算以后才知道两者是一致的。合同可以明确写“20箱,共400件,每箱20件”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì zuìhǎo bú yào ràng rén zìjǐ jìsuàn yǐhòu cái zhīdào liǎngzhě shì yízhì de. Hétóng kěyǐ míngquè xiě “èrshí xiāng, gòng sì bǎi jiàn, měi xiāng èrshí jiàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng tốt nhất không nên để người đọc phải tự tính rồi mới biết hai bên có thống nhất hay không. Hợp đồng có thể ghi rõ “20 thùng, tổng cộng 400 chiếc, mỗi thùng 20 chiếc”.
黄秋香:这样既写了包装数量,也写了产品总数量。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng jì xiě le bāozhuāng shùliàng, yě xiě le chǎnpǐn zǒng shùliàng.
Hoàng Thu Hương: Như vậy vừa ghi số lượng bao bì đóng gói vừa ghi tổng số lượng sản phẩm.
阮明武老板:对,非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, fēicháng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, rất rõ ràng.
黎云英:如果产品很多,是不是最好把数量和单位一起放进产品清单?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎnpǐn hěn duō, shì bú shì zuìhǎo bǎ shùliàng hé dānwèi yìqǐ fàng jìn chǎnpǐn qīngdān?
Lê Vân Anh: Nếu có rất nhiều sản phẩm thì có phải tốt nhất nên đưa số lượng và đơn vị tính cùng vào danh sách sản phẩm không anh?
阮明武老板:对。产品清单可以按照“产品名称、编号、型号、规格、数量、计量单位”等顺序来写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chǎnpǐn qīngdān kěyǐ ànzhào “chǎnpǐn míngchēng, biānhào, xínghào, guīgé, shùliàng, jìliàng dānwèi” děng shùnxù lái xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh sách sản phẩm có thể được viết theo thứ tự như “tên sản phẩm, mã hàng, model, quy cách, số lượng, đơn vị tính”.
丁垂杨:这样一个产品对应一个数量和一个单位,就不容易看错。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yí ge chǎnpǐn duìyìng yí ge shùliàng hé yí ge dānwèi, jiù bù róngyì kàn cuò.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mỗi sản phẩm tương ứng với một số lượng và một đơn vị thì sẽ khó nhìn nhầm hơn.
阮明武老板:对。特别是几十种、几百种产品的采购合同,更需要这种清楚的结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì jǐshí zhǒng, jǐ bǎi zhǒng chǎnpǐn de cǎigòu hétóng, gèng xūyào zhè zhǒng qīngchu de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với hợp đồng mua hàng có hàng chục hoặc hàng trăm loại sản phẩm thì càng cần cấu trúc rõ ràng như vậy.
黄秋香:数量是不是一定要是一个固定数字?
Huáng Qiū Xiāng: Shùliàng shì bú shì yídìng yào shì yí ge gùdìng shùzì?
Hoàng Thu Hương: Số lượng có nhất thiết phải luôn là một con số cố định không anh?
阮明武老板:不一定。有的交易可以确定准确数量,有的交易因为生产、运输或者实际需求的原因,数量可能允许有一定变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Yǒu de jiāoyì kěyǐ quèdìng zhǔnquè shùliàng, yǒu de jiāoyì yīnwèi shēngchǎn, yùnshū huòzhě shíjì xūqiú de yuányīn, shùliàng kěnéng yǔnxǔ yǒu yídìng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Một số giao dịch có thể xác định số lượng chính xác, nhưng một số giao dịch vì lý do sản xuất, vận chuyển hoặc nhu cầu thực tế có thể cho phép số lượng thay đổi trong một phạm vi nhất định.
黎云英:这就是“数量允许误差”,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhè jiù shì “shùliàng yǔnxǔ wùchā”, duì ma?
Lê Vân Anh: Đây chính là “数量允许误差” – sai số số lượng cho phép, đúng không anh?
阮明武老板:对。“数量允许误差”就是合同允许实际交货数量和合同约定数量之间存在一定范围的差异。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Shùliàng yǔnxǔ wùchā” jiù shì hétóng yǔnxǔ shíjì jiāohuò shùliàng hé hétóng yuēdìng shùliàng zhījiān cúnzài yídìng fànwéi de chāyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Sai số số lượng cho phép” là việc hợp đồng cho phép tồn tại một phạm vi chênh lệch nhất định giữa số lượng giao thực tế và số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng.
丁垂杨:比如合同写“100吨,允许误差±5%”,就是实际交货可以多一点或者少一点。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hétóng xiě “yì bǎi dūn, yǔnxǔ wùchā zhèngfù bǎifēnzhī wǔ”, jiù shì shíjì jiāohuò kěyǐ duō yìdiǎn huòzhě shǎo yìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng ghi “100 tấn, sai số cho phép ±5%”, có nghĩa là số lượng giao thực tế có thể nhiều hơn hoặc ít hơn một chút.
阮明武老板:对。按照这个例子,理论上允许的范围就是95吨到105吨。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ànzhào zhège lìzi, lǐlùn shàng yǔnxǔ de fànwéi jiù shì jiǔshíwǔ dūn dào yì bǎi líng wǔ dūn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Theo ví dụ này, về mặt tính toán phạm vi cho phép là từ 95 tấn đến 105 tấn.
黄秋香:为什么有些合同不能要求正好100吨?
Huáng Qiū Xiāng: Wèishénme yǒuxiē hétóng bù néng yāoqiú zhènghǎo yì bǎi dūn?
Hoàng Thu Hương: Tại sao một số hợp đồng không thể yêu cầu chính xác đúng 100 tấn anh?
阮明武老板:因为有些散装货物、原材料或者生产过程很难做到完全没有数量差异,所以商业上可能会约定一个合理的允许范围。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi yǒuxiē sǎnzhuāng huòwù, yuáncáiliào huòzhě shēngchǎn guòchéng hěn nán zuòdào wánquán méiyǒu shùliàng chāyì, suǒyǐ shāngyè shàng kěnéng huì yuēdìng yí ge hélǐ de yǔnxǔ fànwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì với một số hàng rời, nguyên vật liệu hoặc quá trình sản xuất thì rất khó đạt tuyệt đối không có chênh lệch số lượng, vì vậy trong thương mại có thể thỏa thuận một phạm vi cho phép hợp lý.
黎云英:但是机器设备一般是一台、两台、十台,这种情况下通常就不需要数量误差吧?
Lí Yún Yīng: Dànshì jīqì shèbèi yìbān shì yì tái, liǎng tái, shí tái, zhè zhǒng qíngkuàng xià tōngcháng jiù bù xūyào shùliàng wùchā ba?
Lê Vân Anh: Nhưng máy móc thiết bị thường là một chiếc, hai chiếc, mười chiếc; trong trường hợp này thông thường sẽ không cần sai số số lượng phải không anh?
阮明武老板:通常是这样。是否需要误差,要看商品特点和交易方式,不能机械地给所有合同都加上误差条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngcháng shì zhèyàng. Shìfǒu xūyào wùchā, yào kàn shāngpǐn tèdiǎn hé jiāoyì fāngshì, bù néng jīxiè de gěi suǒyǒu hétóng dōu jiā shàng wùchā tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là như vậy. Có cần sai số hay không phải xem đặc điểm hàng hóa và phương thức giao dịch, không thể máy móc thêm điều khoản sai số vào tất cả hợp đồng.
丁垂杨:数量允许误差除了用百分比,还可以用固定数量表示吗?
Dīng Chuíyáng: Shùliàng yǔnxǔ wùchā chúle yòng bǎifēnbǐ, hái kěyǐ yòng gùdìng shùliàng biǎoshì ma?
Đinh Thùy Dương: Sai số số lượng cho phép ngoài cách dùng tỷ lệ phần trăm thì còn có thể dùng số lượng cố định để biểu thị không anh?
阮明武老板:可以。比如“允许上下误差2吨”或者“实际数量可在98吨至102吨之间”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú “yǔnxǔ shàngxià wùchā liǎng dūn” huòzhě “shíjì shùliàng kě zài jiǔshíbā dūn zhì yì bǎi líng èr dūn zhījiān”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ “cho phép sai số tăng giảm 2 tấn” hoặc “số lượng thực tế có thể nằm trong khoảng từ 98 tấn đến 102 tấn”.
黄秋香:“上下误差”就是可以多,也可以少,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Shàngxià wùchā” jiù shì kěyǐ duō, yě kěyǐ shǎo, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “上下误差” có nghĩa là có thể nhiều hơn hoặc ít hơn, đúng không anh?
阮明武老板:对。在实际商务表达中,还可以说“上下浮动”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài shíjì shāngwù biǎodá zhōng, hái kěyǐ shuō “shàngxià fúdòng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong cách diễn đạt thương mại thực tế còn có thể nói “上下浮动” – dao động tăng giảm.
黎云英:比如“实际交货数量可在合同数量的基础上上下浮动5%”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “shíjì jiāohuò shùliàng kě zài hétóng shùliàng de jīchǔ shàng shàngxià fúdòng bǎifēnzhī wǔ”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Số lượng giao hàng thực tế có thể dao động tăng hoặc giảm 5% trên cơ sở số lượng hợp đồng.”
阮明武老板:很好。这是一种比较完整的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè shì yì zhǒng bǐjiào wánzhěng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một cách diễn đạt tương đối hoàn chỉnh.
丁垂杨:如果数量有允许误差,那付款金额是不是也要跟着实际数量变化?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shùliàng yǒu yǔnxǔ wùchā, nà fùkuǎn jīn’é shì bú shì yě yào gēnzhe shíjì shùliàng biànhuà?
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng có sai số cho phép thì số tiền thanh toán có phải cũng thay đổi theo số lượng thực tế không anh?
阮明武老板:这个问题非常重要。合同应该说明最后是按照合同固定总价结算,还是按照实际交付数量乘以单价结算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège wèntí fēicháng zhòngyào. Hétóng yīnggāi shuōmíng zuìhòu shì ànzhào hétóng gùdìng zǒngjià jiésuàn, háishi ànzhào shíjì jiāofù shùliàng chéngyǐ dānjià jiésuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này rất quan trọng. Hợp đồng nên nói rõ cuối cùng sẽ quyết toán theo tổng giá cố định của hợp đồng hay theo số lượng thực tế giao nhân với đơn giá.
黄秋香:比如单价是每吨500美元,实际交货102吨,那如果按实际数量结算,就应该按照102吨计算。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú dānjià shì měi dūn wǔ bǎi Měiyuán, shíjì jiāohuò yì bǎi líng èr dūn, nà rúguǒ àn shíjì shùliàng jiésuàn, jiù yīnggāi ànzhào yì bǎi líng èr dūn jìsuàn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ đơn giá là 500 USD mỗi tấn, thực tế giao 102 tấn, nếu quyết toán theo số lượng thực tế thì phải tính theo 102 tấn.
阮明武老板:对。这就是为什么数量误差、单价和结算方式要互相配合。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì wèishénme shùliàng wùchā, dānjià hé jiésuàn fāngshì yào hùxiāng pèihé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do vì sao sai số số lượng, đơn giá và phương thức quyết toán phải phù hợp với nhau.
黎云英:如果合同允许多交5%,但是没有说多出来的部分怎么算钱,就还是不够完整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng yǔnxǔ duō jiāo bǎifēnzhī wǔ, dànshì méiyǒu shuō duō chūlái de bùfen zěnme suàn qián, jiù háishi bú gòu wánzhěng.
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng cho phép giao nhiều hơn 5% nhưng không nói phần vượt thêm sẽ tính tiền như thế nào thì vẫn chưa đủ đầy đủ.
阮明武老板:完全正确。一个条款不能只解决一半问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yí ge tiáokuǎn bù néng zhǐ jiějué yíbàn wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một điều khoản không thể chỉ giải quyết một nửa vấn đề.
丁垂杨:如果实际交货数量超过了允许误差,买方可以怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjì jiāohuò shùliàng chāoguò le yǔnxǔ wùchā, mǎifāng kěyǐ zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng giao thực tế vượt quá sai số cho phép thì bên mua có thể xử lý thế nào anh?
阮明武老板:具体要看合同约定。合同可以规定买方是否有权拒收超过部分、要求补足不足部分,或者由双方另行协商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jùtǐ yào kàn hétóng yuēdìng. Hétóng kěyǐ guīdìng mǎifāng shìfǒu yǒuquán jùshōu chāoguò bùfen, yāoqiú bǔzú bùzú bùfen, huòzhě yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể phải xem thỏa thuận trong hợp đồng. Hợp đồng có thể quy định bên mua có quyền từ chối phần vượt quá hay không, yêu cầu bổ sung phần còn thiếu hoặc hai bên sẽ thương lượng riêng.
黄秋香:“补足”就是把不够的数量补到合同要求的数量,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Bǔzú” jiù shì bǎ bú gòu de shùliàng bǔ dào hétóng yāoqiú de shùliàng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “补足” có nghĩa là bổ sung phần còn thiếu cho đủ số lượng mà hợp đồng yêu cầu, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如应该交1000件,但是只交了950件,就还差50件。如果合同要求补足,卖方就需要再交50件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú yīnggāi jiāo yì qiān jiàn, dànshì zhǐ jiāo le jiǔ bǎi wǔshí jiàn, jiù hái chà wǔshí jiàn. Rúguǒ hétóng yāoqiú bǔzú, màifāng jiù xūyào zài jiāo wǔshí jiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ phải giao 1.000 chiếc nhưng chỉ giao 950 chiếc thì còn thiếu 50 chiếc. Nếu hợp đồng yêu cầu bổ sung đủ thì bên bán phải giao thêm 50 chiếc.
黎云英:如果实际数量少于合同数量,但是还在允许误差范围内,就不一定算数量违约,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shíjì shùliàng shǎo yú hétóng shùliàng, dànshì hái zài yǔnxǔ wùchā fànwéi nèi, jiù bù yídìng suàn shùliàng wéiyuē, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu số lượng thực tế ít hơn số lượng hợp đồng nhưng vẫn nằm trong phạm vi sai số cho phép thì không nhất thiết bị coi là vi phạm về số lượng, đúng không anh?
阮明武老板:按照合同允许的范围理解,一般可以这样看,但是实际还是要结合具体条款和适用规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Ànzhào hétóng yǔnxǔ de fànwéi lǐjiě, yìbān kěyǐ zhèyàng kàn, dànshì shíjì háishi yào jiéhé jùtǐ tiáokuǎn hé shìyòng guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hiểu theo phạm vi mà hợp đồng cho phép thì nói chung có thể hiểu như vậy, nhưng khi áp dụng thực tế vẫn phải kết hợp với điều khoản cụ thể và quy tắc áp dụng.
丁垂杨:那数量误差最好同时写清楚三个问题:允许多少、怎么计算、超过以后怎么处理。
Dīng Chuíyáng: Nà shùliàng wùchā zuìhǎo tóngshí xiě qīngchu sān ge wèntí: yǔnxǔ duōshao, zěnme jìsuàn, chāoguò yǐhòu zěnme chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy sai số số lượng tốt nhất nên đồng thời làm rõ ba vấn đề: cho phép bao nhiêu, tính như thế nào và nếu vượt quá thì xử lý ra sao.
阮明武老板:非常好。还可以再加一个问题:误差范围内的实际数量最后按什么价格结算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái kěyǐ zài jiā yí ge wèntí: wùchā fànwéi nèi de shíjì shùliàng zuìhòu àn shénme jiàgé jiésuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể thêm một vấn đề nữa: số lượng thực tế nằm trong phạm vi sai số cuối cùng sẽ được quyết toán theo giá nào.
黄秋香:这样就完整多了。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng jiù wánzhěng duō le.
Hoàng Thu Hương: Như vậy sẽ đầy đủ hơn rất nhiều.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:数量除了写总数量,是不是还可以分批写?
Lí Yún Yīng: Shùliàng chúle xiě zǒng shùliàng, shì bú shì hái kěyǐ fēnpī xiě?
Lê Vân Anh: Ngoài việc ghi tổng số lượng thì có thể ghi số lượng theo từng đợt không anh?
阮明武老板:当然可以。如果合同分批交货,就可以写总数量,同时规定每一批交多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Rúguǒ hétóng fēnpī jiāohuò, jiù kěyǐ xiě zǒng shùliàng, tóngshí guīdìng měi yì pī jiāo duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Nếu hợp đồng giao hàng theo nhiều đợt thì có thể ghi tổng số lượng đồng thời quy định mỗi đợt giao bao nhiêu.
丁垂杨:比如“合同总数量为3000件,分三批交货,每批1000件”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “hétóng zǒng shùliàng wéi sān qiān jiàn, fēn sān pī jiāohuò, měi pī yì qiān jiàn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Tổng số lượng hợp đồng là 3.000 chiếc, giao thành ba đợt, mỗi đợt 1.000 chiếc”.
阮明武老板:很好。这样总数量和分批数量能够对应起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng zǒng shùliàng hé fēnpī shùliàng nénggòu duìyìng qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy tổng số lượng và số lượng từng đợt có thể đối chiếu với nhau.
黄秋香:如果三批分别是1000件、800件和1200件,总数也是3000件,也可以这样安排。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ sān pī fēnbié shì yì qiān jiàn, bā bǎi jiàn hé yì qiān èr bǎi jiàn, zǒngshù yě shì sān qiān jiàn, yě kěyǐ zhèyàng ānpái.
Hoàng Thu Hương: Nếu ba đợt lần lượt là 1.000 chiếc, 800 chiếc và 1.200 chiếc, tổng cộng vẫn là 3.000 chiếc thì cũng có thể sắp xếp như vậy.
阮明武老板:对。只要双方约定清楚就可以。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐyào shuāngfāng yuēdìng qīngchu jiù kěyǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần hai bên thỏa thuận rõ ràng là được.
黎云英:如果合同写“预计数量”,是不是和固定数量不一样?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng xiě “yùjì shùliàng”, shì bú shì hé gùdìng shùliàng bù yíyàng?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng ghi “预计数量” – số lượng dự kiến thì có phải khác với số lượng cố định không anh?
阮明武老板:对。“预计数量”表示目前只是预计,不一定等于最终实际数量。所以使用这个词的时候,还要说明最终数量怎么确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yùjì shùliàng” biǎoshì mùqián zhǐshì yùjì, bù yídìng děngyú zuìzhōng shíjì shùliàng. Suǒyǐ shǐyòng zhège cí de shíhou, hái yào shuōmíng zuìzhōng shùliàng zěnme quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Số lượng dự kiến” có nghĩa hiện tại chỉ là dự kiến, không nhất thiết bằng số lượng thực tế cuối cùng. Vì vậy khi sử dụng thuật ngữ này còn phải nói rõ số lượng cuối cùng được xác định thế nào.
丁垂杨:比如可以写“预计采购数量为10000件,实际采购数量以甲方订单为准”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě “yùjì cǎigòu shùliàng wéi yí wàn jiàn, shíjì cǎigòu shùliàng yǐ Jiǎfāng dìngdān wéi zhǔn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể viết “Số lượng mua dự kiến là 10.000 chiếc, số lượng mua thực tế lấy đơn đặt hàng của Bên A làm căn cứ”.
阮明武老板:很好。这里又用到了我们前面学过的“以……为准”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ yòu yòngdào le wǒmen qiánmiàn xué guo de “yǐ… wéi zhǔn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây lại sử dụng cấu trúc “以……为准” – lấy… làm căn cứ – mà chúng ta đã học trước đó.
黄秋香:这样合同里的不同部分就连起来了。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng hétóng lǐ de bùtóng bùfen jiù lián qǐlái le.
Hoàng Thu Hương: Như vậy các phần khác nhau trong hợp đồng được kết nối với nhau.
阮明武老板:对。真正理解合同,就是要看到这些条款之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhēnzhèng lǐjiě hétóng, jiù shì yào kàndào zhèxiē tiáokuǎn zhījiān de guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thực sự hiểu hợp đồng chính là phải nhìn thấy mối quan hệ giữa các điều khoản này.
黎云英:如果是长期供货合同,也可能没有一个固定总数量,而是每个月根据订单确定数量,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì chángqī gōnghuò hétóng, yě kěnéng méiyǒu yí ge gùdìng zǒng shùliàng, érshì měi ge yuè gēnjù dìngdān quèdìng shùliàng, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu là hợp đồng cung ứng dài hạn thì cũng có thể không có một tổng số lượng cố định mà mỗi tháng xác định số lượng dựa theo đơn đặt hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。这种情况下要特别说明订单怎么发、什么时候确认、最低或者最高数量有没有限制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià yào tèbié shuōmíng dìngdān zěnme fā, shénme shíhou quèrèn, zuìdī huòzhě zuìgāo shùliàng yǒu méiyǒu xiànzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này phải đặc biệt nói rõ đơn đặt hàng được gửi thế nào, khi nào xác nhận và có giới hạn số lượng tối thiểu hoặc tối đa hay không.
丁垂杨:“最低数量”就是 số lượng tối thiểu,“最高数量”就是 số lượng tối đa,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Zuìdī shùliàng” jiù shì số lượng tối thiểu, “zuìgāo shùliàng” jiù shì số lượng tối đa, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “最低数量” là số lượng tối thiểu, còn “最高数量” là số lượng tối đa, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如供应商可能要求每次订单不得少于500件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú gōngyìngshāng kěnéng yāoqiú měi cì dìngdān bùdé shǎo yú wǔ bǎi jiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nhà cung cấp có thể yêu cầu mỗi đơn hàng không được ít hơn 500 chiếc.
黄秋香:“不得少于”就是“không được ít hơn”,这个结构也很正式。
Huáng Qiū Xiāng: “Bùdé shǎo yú” jiù shì “không được ít hơn”, zhège jiégòu yě hěn zhèngshì.
Hoàng Thu Hương: “不得少于” có nghĩa là “không được ít hơn”, cấu trúc này cũng rất trang trọng.
阮明武老板:对。还可以说“不少于500件”,意思接近“至少500件”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ shuō “bù shǎo yú wǔ bǎi jiàn”, yìsi jiējìn “zhìshǎo wǔ bǎi jiàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể nói “不少于500件”, nghĩa gần với “ít nhất 500 chiếc”.
黎云英:最高数量可以说“不超过5000件”。
Lí Yún Yīng: Zuìgāo shùliàng kěyǐ shuō “bù chāoguò wǔ qiān jiàn”.
Lê Vân Anh: Số lượng tối đa có thể nói “không vượt quá 5.000 chiếc”.
阮明武老板:对。“不少于……”“不超过……”在数量、时间、价格和比例条款里都很实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bù shǎo yú…”, “bù chāoguò…” zài shùliàng, shíjiān, jiàgé hé bǐlì tiáokuǎn lǐ dōu hěn shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Không ít hơn…” và “không vượt quá…” đều rất hữu ích trong các điều khoản về số lượng, thời gian, giá cả và tỷ lệ.
丁垂杨:如果合同数量出现小数,也要注意单位吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng shùliàng chūxiàn xiǎoshù, yě yào zhùyì dānwèi ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng trong hợp đồng có số thập phân thì cũng phải chú ý đơn vị phải không anh?
阮明武老板:当然。比如“2.5吨”是合理的,但是“2.5台机器”通常就比较奇怪,因为机器一般按整台计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú “liǎng diǎn wǔ dūn” shì hélǐ de, dànshì “liǎng diǎn wǔ tái jīqì” tōngcháng jiù bǐjiào qíguài, yīnwèi jīqì yìbān àn zhěng tái jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ “2,5 tấn” là hợp lý, nhưng “2,5 chiếc máy” thường khá kỳ lạ vì máy móc thường được tính theo từng chiếc nguyên vẹn.
黄秋香:所以计量单位还会影响数字可以怎么写。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ jìliàng dānwèi hái huì yǐngxiǎng shùzì kěyǐ zěnme xiě.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy đơn vị tính còn ảnh hưởng đến việc con số có thể được viết như thế nào.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:数量是不是也要注意数字和文字之间有没有错误?
Lí Yún Yīng: Shùliàng shì bú shì yě yào zhùyì shùzì hé wénzì zhījiān yǒu méiyǒu cuòwù?
Lê Vân Anh: Số lượng có phải cũng cần chú ý xem giữa con số và phần viết bằng chữ có sai khác không anh?
阮明武老板:如果合同同时使用数字和文字表示数量,就必须保证两者一致。比如不能数字写“1000件”,文字却写成“一千二百件”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng tóngshí shǐyòng shùzì hé wénzì biǎoshì shùliàng, jiù bìxū bǎozhèng liǎngzhě yízhì. Bǐrú bù néng shùzì xiě “1000 jiàn”, wénzì què xiě chéng “yì qiān èr bǎi jiàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng đồng thời dùng chữ số và chữ viết để biểu thị số lượng thì nhất định phải bảo đảm hai bên thống nhất. Ví dụ không thể phần số ghi “1.000 chiếc” nhưng phần chữ lại ghi “một nghìn hai trăm chiếc”.
丁垂杨:如果发现这种错误,一定要在签字以前改。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn zhè zhǒng cuòwù, yídìng yào zài qiānzì yǐqián gǎi.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện lỗi như vậy thì nhất định phải sửa trước khi ký.
阮明武老板:对。数量错误看起来只是数字问题,但是它可能直接造成价格和付款金额错误。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng cuòwù kàn qǐlái zhǐshì shùzì wèntí, dànshì tā kěnéng zhíjiē zàochéng jiàgé hé fùkuǎn jīn’é cuòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lỗi số lượng nhìn thì chỉ là vấn đề con số nhưng có thể trực tiếp dẫn đến sai giá và sai số tiền thanh toán.
黄秋香:比如单价100元,数量如果从1000件错成10000件,总金额就差很多了。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú dānjià yì bǎi yuán, shùliàng rúguǒ cóng yì qiān jiàn cuò chéng yí wàn jiàn, zǒng jīn’é jiù chà hěn duō le.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ đơn giá 100 tệ, nếu số lượng từ 1.000 chiếc bị ghi nhầm thành 10.000 chiếc thì tổng số tiền sẽ chênh lệch rất lớn.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:数量还要和包装数量、运输数量、发票数量保持一致吗?
Lí Yún Yīng: Shùliàng hái yào hé bāozhuāng shùliàng, yùnshū shùliàng, fāpiào shùliàng bǎochí yízhì ma?
Lê Vân Anh: Số lượng còn phải thống nhất với số lượng đóng gói, số lượng vận chuyển và số lượng trên hóa đơn không anh?
阮明武老板:原则上相关文件之间要能够对应。如果实际交付数量发生变化,相应的送货单、验收记录、发票或者结算文件也要反映实际情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuánzé shàng xiāngguān wénjiàn zhījiān yào nénggòu duìyìng. Rúguǒ shíjì jiāofù shùliàng fāshēng biànhuà, xiāngyìng de sònghuòdān, yànshōu jìlù, fāpiào huòzhě jiésuàn wénjiàn yě yào fǎnyìng shíjì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về nguyên tắc các tài liệu liên quan phải có thể đối chiếu với nhau. Nếu số lượng giao thực tế thay đổi thì phiếu giao hàng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn hoặc tài liệu quyết toán tương ứng cũng phải phản ánh tình hình thực tế.
丁垂杨:这样以后查账的时候才不会发现每个文件都是一个不同的数字。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐhòu cházhàng de shíhou cái bú huì fāxiàn měi ge wénjiàn dōu shì yí ge bùtóng de shùzì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này khi kiểm tra sổ sách mới không phát hiện mỗi tài liệu lại là một con số khác nhau.
阮明武老板:对。合同管理很重要的一点,就是信息之间能够互相核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng guǎnlǐ hěn zhòngyào de yìdiǎn, jiù shì xìnxī zhījiān nénggòu hùxiāng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một điểm rất quan trọng trong quản lý hợp đồng là các thông tin phải có thể đối chiếu lẫn nhau.
黄秋香:如果一份合同同时有主合同和数量附件,也要确认两边的总数量是不是一样。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yí fèn hétóng tóngshí yǒu zhǔ hétóng hé shùliàng fùjiàn, yě yào quèrèn liǎngbiān de zǒng shùliàng shì bú shì yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu một hợp đồng đồng thời có hợp đồng chính và phụ lục số lượng thì cũng phải xác nhận tổng số lượng ở hai bên có giống nhau hay không.
阮明武老板:对。如果不一样,还要看是不是附件后来进行了修改,以及哪个文件优先。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ bù yíyàng, hái yào kàn shì bú shì fùjiàn hòulái jìnxíng le xiūgǎi, yǐjí nǎge wénjiàn yōuxiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không giống nhau thì còn phải xem phụ lục có được sửa đổi sau này hay không và tài liệu nào được ưu tiên.
黎云英:这里又回到“合同解释原则”了。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ yòu huídào “hétóng jiěshì yuánzé” le.
Lê Vân Anh: Ở đây lại quay về “nguyên tắc giải thích hợp đồng”.
阮明武老板:对。所以前面学过的内容会一直用到后面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ qiánmiàn xué guo de nèiróng huì yìzhí yòngdào hòumiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy những nội dung đã học phía trước sẽ liên tục được sử dụng ở các phần sau.
丁垂杨:阮明武老板,我们可以把这一部分的检查方法总结一下吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen kěyǐ bǎ zhè yí bùfen de jiǎnchá fāngfǎ zǒngjié yíxià ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng em có thể tổng kết phương pháp kiểm tra phần này không anh?
阮明武老板:可以。第一步,确认每一种货物或者产品的数量是多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn měi yì zhǒng huòwù huòzhě chǎnpǐn de shùliàng shì duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận số lượng của từng loại hàng hóa hoặc sản phẩm là bao nhiêu.
黎云英:第二步,确认每一种产品使用什么计量单位。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, quèrèn měi yì zhǒng chǎnpǐn shǐyòng shénme jìliàng dānwèi.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, xác nhận từng loại sản phẩm sử dụng đơn vị tính nào.
阮明武老板:对。第三步,看数量和计量单位的组合是不是合理,比如机器用“台”,成套设备用“套”,重量材料用“吨”或者“公斤”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sān bù, kàn shùliàng hé jìliàng dānwèi de zǔhé shì bú shì hélǐ, bǐrú jīqì yòng “tái”, chéngtào shèbèi yòng “tào”, zhòngliàng cáiliào yòng “dūn” huòzhě “gōngjīn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ ba, xem sự kết hợp giữa số lượng và đơn vị tính có hợp lý không, ví dụ máy dùng “台”, thiết bị theo bộ dùng “套”, nguyên vật liệu theo trọng lượng dùng “吨” hoặc “公斤”.
黄秋香:第四步,如果是箱装货物,要看每箱有多少件,以及总件数能不能对应。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì bù, rúguǒ shì xiāngzhuāng huòwù, yào kàn měi xiāng yǒu duōshao jiàn, yǐjí zǒng jiànshù néng bu néng duìyìng.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tư, nếu là hàng đóng thùng thì phải xem mỗi thùng có bao nhiêu chiếc và tổng số chiếc có đối chiếu được hay không.
阮明武老板:对。第五步,如果存在数量允许误差,要检查误差范围是多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì wǔ bù, rúguǒ cúnzài shùliàng yǔnxǔ wùchā, yào jiǎnchá wùchā fànwéi shì duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ năm, nếu có sai số số lượng cho phép thì phải kiểm tra phạm vi sai số là bao nhiêu.
丁垂杨:第六步,确认误差是按百分比还是按固定数量计算。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù, quèrèn wùchā shì àn bǎifēnbǐ háishi àn gùdìng shùliàng jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu, xác nhận sai số được tính theo tỷ lệ phần trăm hay theo số lượng cố định.
阮明武老板:非常好。第七步,看实际数量在误差范围内时,价格和付款金额怎么结算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Dì qī bù, kàn shíjì shùliàng zài wùchā fànwéi nèi shí, jiàgé hé fùkuǎn jīn’é zěnme jiésuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ bảy, xem khi số lượng thực tế nằm trong phạm vi sai số thì giá và số tiền thanh toán được quyết toán thế nào.
黎云英:第八步,如果实际数量超过允许范围,要看合同规定怎么处理。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù, rúguǒ shíjì shùliàng chāoguò yǔnxǔ fànwéi, yào kàn hétóng guīdìng zěnme chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám, nếu số lượng thực tế vượt phạm vi cho phép thì phải xem hợp đồng quy định xử lý thế nào.
阮明武老板:对。第九步,如果是分批交货,要检查每批数量和总数量是不是能够对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì jiǔ bù, rúguǒ shì fēnpī jiāohuò, yào jiǎnchá měi pī shùliàng hé zǒng shùliàng shì bú shì nénggòu duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ chín, nếu giao hàng theo từng đợt thì phải kiểm tra số lượng từng đợt và tổng số lượng có khớp nhau hay không.
黄秋香:第十步,再检查合同、订单、报价单、附件和实际交货文件中的数量是否一致。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí bù, zài jiǎnchá hétóng, dìngdān, bàojiàdān, fùjiàn hé shíjì jiāohuò wénjiàn zhōng de shùliàng shìfǒu yízhì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười, tiếp tục kiểm tra số lượng trong hợp đồng, đơn đặt hàng, báo giá, phụ lục và chứng từ giao hàng thực tế có thống nhất hay không.
阮明武老板:总结得非常完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất đầy đủ.
丁垂杨:我想练习几个实际的合同句子。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng liànxí jǐ ge shíjì de hétóng jùzi.
Đinh Thùy Dương: Em muốn luyện một số câu hợp đồng thực tế.
阮明武老板:可以,你先来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, nǐ xiān lái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói trước đi.
丁垂杨:第一句:“本合同项下货物总数量为1000件。”
Dīng Chuíyáng: Dì yí jù: “Běn hétóng xiàngxià huòwù zǒng shùliàng wéi yì qiān jiàn.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ nhất: “Tổng số lượng hàng hóa theo hợp đồng này là 1.000 chiếc.”
阮明武老板:很好。“本合同项下”也是正式合同里常见的表达,可以理解为“thuộc/phát sinh theo hợp đồng này”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Běn hétóng xiàngxià” yě shì zhèngshì hétóng lǐ chángjiàn de biǎodá, kěyǐ lǐjiě wéi “thuộc/phát sinh theo hợp đồng này”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “本合同项下” cũng là cách diễn đạt thường gặp trong hợp đồng chính thức, có thể hiểu là “thuộc/phát sinh theo hợp đồng này”.
黎云英:我来一句:“产品数量及计量单位详见附件一产品清单。”
Lí Yún Yīng: Wǒ lái yí jù: “Chǎnpǐn shùliàng jí jìliàng dānwèi xiángjiàn fùjiàn yī chǎnpǐn qīngdān.”
Lê Vân Anh: Em nói một câu: “Số lượng sản phẩm và đơn vị tính xem chi tiết tại Danh sách sản phẩm Phụ lục 1.”
阮明武老板:很好。这句话适合产品种类比较多的合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà shìhé chǎnpǐn zhǒnglèi bǐjiào duō de hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này phù hợp với những hợp đồng có khá nhiều chủng loại sản phẩm.
黄秋香:我来一个数量误差:“实际交货数量允许在合同数量基础上上下浮动3%。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ lái yí ge shùliàng wùchā: “Shíjì jiāohuò shùliàng yǔnxǔ zài hétóng shùliàng jīchǔ shàng shàngxià fúdòng bǎifēnzhī sān.”
Hoàng Thu Hương: Em nói một câu về sai số số lượng: “Số lượng giao hàng thực tế được phép dao động tăng hoặc giảm 3% so với số lượng hợp đồng.”
阮明武老板:很好。还可以继续补充:“最终结算数量以双方确认的实际验收数量为准。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hái kěyǐ jìxù bǔchōng: “Zuìzhōng jiésuàn shùliàng yǐ shuāngfāng quèrèn de shíjì yànshōu shùliàng wéi zhǔn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể bổ sung: “Số lượng quyết toán cuối cùng lấy số lượng nghiệm thu thực tế đã được hai bên xác nhận làm căn cứ.”
丁垂杨:这句话把数量、验收和结算连接起来了。
Dīng Chuíyáng: Zhè jù huà bǎ shùliàng, yànshōu hé jiésuàn liánjiē qǐlái le.
Đinh Thùy Dương: Câu này đã kết nối số lượng, nghiệm thu và quyết toán với nhau.
阮明武老板:对,这就是完整合同思维。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiù shì wánzhěng hétóng sīwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là tư duy về một hợp đồng hoàn chỉnh.
黎云英:如果不允许误差,可以直接写“乙方必须按照合同约定数量足额交货”,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù yǔnxǔ wùchā, kěyǐ zhíjiē xiě “Yǐfāng bìxū ànzhào hétóng yuēdìng shùliàng zú’é jiāohuò”, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu không cho phép sai số thì có thể trực tiếp viết “Bên B phải giao đủ hàng theo số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng”, đúng không anh?
阮明武老板:可以。“足额”表示数量或者金额达到约定的全部数额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. “Zú’é” biǎoshì shùliàng huòzhě jīn’é dádào yuēdìng de quánbù shù’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. “足额” biểu thị số lượng hoặc số tiền đạt đầy đủ mức đã thỏa thuận.
黄秋香:比如“足额付款”“足额交货”都可以这样理解。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “zú’é fùkuǎn”, “zú’é jiāohuò” dōu kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “thanh toán đủ” và “giao hàng đủ” đều có thể hiểu theo cách này.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果数量不足,可以说“实际交货数量不足合同约定数量”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shùliàng bùzú, kěyǐ shuō “shíjì jiāohuò shùliàng bùzú hétóng yuēdìng shùliàng”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng thiếu thì có thể nói “số lượng giao thực tế không đủ so với số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng”, đúng không anh?
阮明武老板:可以。还可以说“短少50件”,表示少了五十件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Hái kěyǐ shuō “duǎnshǎo wǔshí jiàn”, biǎoshì shǎo le wǔshí jiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể nói “短少50件”, nghĩa là bị thiếu 50 chiếc.
黎云英:如果数量多了,可以说“超出合同约定数量”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shùliàng duō le, kěyǐ shuō “chāochū hétóng yuēdìng shùliàng”.
Lê Vân Anh: Nếu số lượng nhiều hơn thì có thể nói “vượt quá số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng”.
阮明武老板:对。“不足”“短少”“超出”这些词在数量问题中都很实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bùzú”, “duǎnshǎo”, “chāochū” zhèxiē cí zài shùliàng wèntí zhōng dōu hěn shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những từ như “không đủ”, “thiếu hụt”, “vượt quá” đều rất hữu ích khi nói về vấn đề số lượng.
黄秋香:如果我们发现合同单位可能写错了,可以怎么向客户确认?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wǒmen fāxiàn hétóng dānwèi kěnéng xiě cuò le, kěyǐ zěnme xiàng kèhù quèrèn?
Hoàng Thu Hương: Nếu chúng em phát hiện đơn vị trong hợp đồng có thể đã ghi sai thì có thể xác nhận với khách hàng thế nào anh?
阮明武老板:可以说:“请确认该产品的计量单位应为‘台’还是‘套’。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ shuō: “Qǐng quèrèn gāi chǎnpǐn de jìliàng dānwèi yīng wéi ‘tái’ háishi ‘tào’.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Vui lòng xác nhận đơn vị tính của sản phẩm này phải là ‘chiếc máy’ hay ‘bộ’.”
丁垂杨:如果数量和报价单不一样,可以说:“合同数量与报价单数量不一致,请确认正确数量。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shùliàng hé bàojiàdān bù yíyàng, kěyǐ shuō: “Hétóng shùliàng yǔ bàojiàdān shùliàng bù yízhì, qǐng quèrèn zhèngquè shùliàng.”
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng không giống với báo giá thì có thể nói: “Số lượng trong hợp đồng không thống nhất với số lượng trong báo giá, vui lòng xác nhận số lượng chính xác.”
阮明武老板:很好。这是实际审核合同中非常常用的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè shì shíjì shěnhé hétóng zhōng fēicháng chángyòng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là cách diễn đạt rất thường dùng trong quá trình kiểm tra hợp đồng thực tế.
黎云英:如果不知道有没有允许误差,可以问:“请确认本合同数量是否允许存在误差。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù zhīdào yǒu méiyǒu yǔnxǔ wùchā, kěyǐ wèn: “Qǐng quèrèn běn hétóng shùliàng shìfǒu yǔnxǔ cúnzài wùchā.”
Lê Vân Anh: Nếu chưa biết có cho phép sai số hay không thì có thể hỏi: “Vui lòng xác nhận số lượng trong hợp đồng này có được phép tồn tại sai số hay không.”
阮明武老板:对。如果允许,还要继续问:“允许误差范围是多少?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ yǔnxǔ, hái yào jìxù wèn: “Yǔnxǔ wùchā fànwéi shì duōshao?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cho phép thì còn phải hỏi tiếp: “Phạm vi sai số cho phép là bao nhiêu?”
黄秋香:还可以问:“最终结算按照合同数量还是实际交货数量计算?”
Huáng Qiū Xiāng: Hái kěyǐ wèn: “Zuìzhōng jiésuàn ànzhào hétóng shùliàng háishi shíjì jiāohuò shùliàng jìsuàn?”
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể hỏi: “Quyết toán cuối cùng được tính theo số lượng hợp đồng hay số lượng giao hàng thực tế?”
阮明武老板:非常好。这个问题一定要确认清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhège wèntí yídìng yào quèrèn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vấn đề này nhất định phải được xác nhận rõ.
丁垂杨:我现在觉得检查数量不能只看一个数字,而是要看数量、单位、包装、误差、实际交货和结算之间的关系。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài juéde jiǎnchá shùliàng bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì, érshì yào kàn shùliàng, dānwèi, bāozhuāng, wùchā, shíjì jiāohuò hé jiésuàn zhījiān de guānxì.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em cảm thấy kiểm tra số lượng không thể chỉ nhìn một con số mà phải xem mối quan hệ giữa số lượng, đơn vị, đóng gói, sai số, giao hàng thực tế và quyết toán.
阮明武老板:这个总结非常准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège zǒngjié fēicháng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết này rất chính xác.
黎云英:如果是机器,要问“多少台”;如果是成套设备,要问“多少套”;如果是箱装货物,要问“多少箱、每箱多少件”;如果是材料,要问“多少吨或者多少公斤”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì jīqì, yào wèn “duōshao tái”; rúguǒ shì chéngtào shèbèi, yào wèn “duōshao tào”; rúguǒ shì xiāngzhuāng huòwù, yào wèn “duōshao xiāng, měi xiāng duōshao jiàn”; rúguǒ shì cáiliào, yào wèn “duōshao dūn huòzhě duōshao gōngjīn”.
Lê Vân Anh: Nếu là máy thì phải hỏi “bao nhiêu chiếc”; nếu là thiết bị theo bộ thì hỏi “bao nhiêu bộ”; nếu là hàng đóng thùng thì hỏi “bao nhiêu thùng, mỗi thùng bao nhiêu chiếc”; nếu là nguyên vật liệu thì hỏi “bao nhiêu tấn hoặc bao nhiêu kilogram”.
黄秋香:如果按照长度,就问“多少米”;如果按照面积,就问“多少平方米”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ ànzhào chángdù, jiù wèn “duōshao mǐ”; rúguǒ ànzhào miànjī, jiù wèn “duōshao píngfāngmǐ”.
Hoàng Thu Hương: Nếu tính theo chiều dài thì hỏi “bao nhiêu mét”; nếu tính theo diện tích thì hỏi “bao nhiêu mét vuông”.
阮明武老板:很好。这样一来,你们看到不同商品就会自然想到应该使用什么单位。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng yìlái, nǐmen kàndào bùtóng shāngpǐn jiù huì zìrán xiǎngdào yīnggāi shǐyòng shénme dānwèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy khi nhìn thấy các loại hàng hóa khác nhau, các em sẽ tự nhiên nghĩ đến việc nên sử dụng đơn vị nào.
丁垂杨:数量允许误差则要继续问“允许差多少”“多了怎么办”“少了怎么办”“最后怎么算钱”。
Dīng Chuíyáng: Shùliàng yǔnxǔ wùchā zé yào jìxù wèn “yǔnxǔ chà duōshao”, “duō le zěnme bàn”, “shǎo le zěnme bàn”, “zuìhòu zěnme suàn qián”.
Đinh Thùy Dương: Còn với sai số số lượng cho phép thì phải tiếp tục hỏi “được phép chênh bao nhiêu”, “nhiều hơn thì xử lý thế nào”, “ít hơn thì xử lý thế nào”, “cuối cùng tính tiền ra sao”.
阮明武老板:完全正确。只要把这些问题问清楚,数量条款就会完整很多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhǐyào bǎ zhèxiē wèntí wèn qīngchu, shùliàng tiáokuǎn jiù huì wánzhěng hěn duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ cần làm rõ những câu hỏi này thì điều khoản số lượng sẽ đầy đủ hơn rất nhiều.
黎云英:阮明武老板,数量和单位确认以后,下一部分是不是应该学习质量标准了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shùliàng hé dānwèi quèrèn yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì yīnggāi xuéxí zhìliàng biāozhǔn le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi xác nhận số lượng và đơn vị tính thì phần tiếp theo có phải nên học về tiêu chuẩn chất lượng không anh?
阮明武老板:对。知道“是什么”和“有多少”以后,还必须回答另一个非常重要的问题——“这些货物应该达到什么质量要求”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhīdào “shì shénme” hé “yǒu duōshao” yǐhòu, hái bìxū huídá lìng yí ge fēicháng zhòngyào de wèntí — “zhèxiē huòwù yīnggāi dádào shénme zhìliàng yāoqiú”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi biết “đó là gì” và “có bao nhiêu”, chúng ta còn phải trả lời một câu hỏi rất quan trọng khác — “những hàng hóa này phải đạt yêu cầu chất lượng như thế nào”.
## 第六部分:质量与技术标准
## PHẦN VI. CHẤT LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
黎云英:阮明武老板,上一部分我们已经确认了产品是什么、数量是多少,现在是不是要继续确认产品质量怎么样?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng quèrèn le chǎnpǐn shì shénme, shùliàng shì duōshao, xiànzài shì bú shì yào jìxù quèrèn chǎnpǐn zhìliàng zěnmeyàng?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã xác nhận sản phẩm là gì và số lượng bao nhiêu, bây giờ có phải sẽ tiếp tục xác nhận chất lượng sản phẩm như thế nào không anh?
阮明武老板:对。知道“买什么”和“买多少”以后,下一步就必须明确“产品应该达到什么质量水平和技术要求”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhīdào “mǎi shénme” hé “mǎi duōshao” yǐhòu, xià yí bù jiù bìxū míngquè “chǎnpǐn yīnggāi dádào shénme zhìliàng shuǐpíng hé jìshù yāoqiú”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi biết “mua cái gì” và “mua bao nhiêu” thì bước tiếp theo nhất định phải làm rõ “sản phẩm phải đạt mức chất lượng và yêu cầu kỹ thuật như thế nào”.
丁垂杨:这一部分就是“质量与技术标准”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè yí bùfen jiù shì “zhìliàng yǔ jìshù biāozhǔn”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Phần này chính là “chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật”, đúng không anh?
阮明武老板:对。这一部分如果写得不清楚,交货以后双方很容易因为“合格不合格”“是不是符合要求”发生争议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yí bùfen rúguǒ xiě de bù qīngchu, jiāohuò yǐhòu shuāngfāng hěn róngyì yīnwèi “hégé bù hégé”, “shì bú shì fúhé yāoqiú” fāshēng zhēngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phần này viết không rõ thì sau khi giao hàng, hai bên rất dễ phát sinh tranh chấp về việc “đạt hay không đạt”, “có phù hợp yêu cầu hay không”.
黄秋香:第一个词就是“质量要求”。这个词和“质量标准”是不是差不多?
Huáng Qiū Xiāng: Dì yí ge cí jiù shì “zhìliàng yāoqiú”. Zhège cí hé “zhìliàng biāozhǔn” shì bú shì chàbuduō?
Hoàng Thu Hương: Thuật ngữ đầu tiên là “质量要求” – yêu cầu chất lượng. Từ này có gần giống với “质量标准” – tiêu chuẩn chất lượng không anh?
阮明武老板:意思有联系,但是重点不完全一样。“质量要求”强调买方或者合同对产品质量提出什么要求,“质量标准”则更强调用什么标准来判断产品是否合格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìsi yǒu liánxì, dànshì zhòngdiǎn bù wánquán yíyàng. “Zhìliàng yāoqiú” qiángdiào mǎifāng huòzhě hétóng duì chǎnpǐn zhìliàng tíchū shénme yāoqiú, “zhìliàng biāozhǔn” zé gèng qiángdiào yòng shénme biāozhǔn lái pànduàn chǎnpǐn shìfǒu hégé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa có liên quan nhưng trọng tâm không hoàn toàn giống nhau. “Yêu cầu chất lượng” nhấn mạnh bên mua hoặc hợp đồng đặt ra yêu cầu gì đối với chất lượng sản phẩm, còn “tiêu chuẩn chất lượng” nhấn mạnh dùng tiêu chuẩn nào để đánh giá sản phẩm có đạt hay không.
黎云英:比如“产品表面不得有明显划痕”,这是一个质量要求,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú “chǎnpǐn biǎomiàn bùdé yǒu míngxiǎn huáhén”, zhè shì yí ge zhìliàng yāoqiú, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ “bề mặt sản phẩm không được có vết xước rõ ràng” là một yêu cầu chất lượng, đúng không anh?
阮明武老板:对。再比如“产品必须能够正常运行”“外包装不得破损”“产品不得存在影响正常使用的缺陷”,这些都可以属于质量要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài bǐrú “chǎnpǐn bìxū nénggòu zhèngcháng yùnxíng”, “wài bāozhuāng bùdé pòsǔn”, “chǎnpǐn bùdé cúnzài yǐngxiǎng zhèngcháng shǐyòng de quēxiàn”, zhèxiē dōu kěyǐ shǔyú zhìliàng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thêm như “sản phẩm phải có thể vận hành bình thường”, “bao bì bên ngoài không được hư hỏng”, “sản phẩm không được có khuyết tật ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường” đều có thể thuộc yêu cầu chất lượng.
丁垂杨:那合同不能只写“质量良好”,因为这个说法太主观了,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà hétóng bù néng zhǐ xiě “zhìliàng liánghǎo”, yīnwèi zhège shuōfǎ tài zhǔguān le, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy hợp đồng không nên chỉ ghi “chất lượng tốt” vì cách nói này quá chủ quan, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。“质量良好”听起来没有问题,但是“良好”到底是什么程度,很难判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. “Zhìliàng liánghǎo” tīng qǐlái méiyǒu wèntí, dànshì “liánghǎo” dàodǐ shì shénme chéngdù, hěn nán pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “Chất lượng tốt” nghe thì có vẻ không vấn đề, nhưng “tốt” cụ thể là mức độ nào thì rất khó đánh giá.
黄秋香:所以质量要求最好可以检查、可以测量、可以比较。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ zhìliàng yāoqiú zuìhǎo kěyǐ jiǎnchá, kěyǐ cèliáng, kěyǐ bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy yêu cầu chất lượng tốt nhất phải có thể kiểm tra, có thể đo lường và có thể so sánh.
阮明武老板:说得非常好。越具体的质量要求,后面的验收就越容易。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Yuè jùtǐ de zhìliàng yāoqiú, hòumiàn de yànshōu jiù yuè róngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Yêu cầu chất lượng càng cụ thể thì việc nghiệm thu phía sau càng dễ dàng.
黎云英:那“质量标准”是不是可以写一个正式标准的名称或者编号?
Lí Yún Yīng: Nà “zhìliàng biāozhǔn” shì bú shì kěyǐ xiě yí ge zhèngshì biāozhǔn de míngchēng huòzhě biānhào?
Lê Vân Anh: Vậy “tiêu chuẩn chất lượng” có thể ghi tên hoặc mã của một tiêu chuẩn chính thức phải không anh?
阮明武老板:可以。如果交易双方已经确定适用某一个标准,就可以在合同中明确写出标准名称、编号或者版本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ jiāoyì shuāngfāng yǐjīng quèdìng shìyòng mǒu yí ge biāozhǔn, jiù kěyǐ zài hétóng zhōng míngquè xiěchū biāozhǔn míngchēng, biānhào huòzhě bǎnběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu hai bên giao dịch đã xác định áp dụng một tiêu chuẩn cụ thể thì có thể ghi rõ tên tiêu chuẩn, mã tiêu chuẩn hoặc phiên bản trong hợp đồng.
丁垂杨:比如可以写“产品质量应符合双方确认的质量标准”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě “chǎnpǐn zhìliàng yīng fúhé shuāngfāng quèrèn de zhìliàng biāozhǔn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi “Chất lượng sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng được hai bên xác nhận”.
阮明武老板:对。如果标准文件比较长,也可以在正文里引用,然后把详细内容放在附件中。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ biāozhǔn wénjiàn bǐjiào cháng, yě kěyǐ zài zhèngwén lǐ yǐnyòng, ránhòu bǎ xiángxì nèiróng fàng zài fùjiàn zhōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài liệu tiêu chuẩn tương đối dài thì cũng có thể dẫn chiếu trong nội dung chính rồi đưa nội dung chi tiết vào phụ lục.
黄秋香:如果合同引用一个标准,但是没有写版本,会不会有问题?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng yǐnyòng yí ge biāozhǔn, dànshì méiyǒu xiě bǎnběn, huì bú huì yǒu wèntí?
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng dẫn chiếu một tiêu chuẩn nhưng không ghi phiên bản thì có thể có vấn đề không anh?
阮明武老板:如果这个标准后来有多个版本,就可能产生“到底用哪个版本”的问题,所以重要标准最好确认清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ zhège biāozhǔn hòulái yǒu duō ge bǎnběn, jiù kěnéng chǎnshēng “dàodǐ yòng nǎge bǎnběn” de wèntí, suǒyǐ zhòngyào biāozhǔn zuìhǎo quèrèn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tiêu chuẩn đó sau này có nhiều phiên bản thì có thể phát sinh vấn đề “rốt cuộc dùng phiên bản nào”, vì vậy những tiêu chuẩn quan trọng tốt nhất phải xác nhận rõ.
黎云英:接下来是“技术标准”。它和质量标准有什么区别?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái shì “jìshù biāozhǔn”. Tā hé zhìliàng biāozhǔn yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Tiếp theo là “技术标准” – tiêu chuẩn kỹ thuật. Nó khác gì với tiêu chuẩn chất lượng anh?
阮明武老板:质量标准更强调产品最终质量是否合格,技术标准则往往涉及产品设计、结构、性能、制造或者使用方面的技术要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhìliàng biāozhǔn gèng qiángdiào chǎnpǐn zuìzhōng zhìliàng shìfǒu hégé, jìshù biāozhǔn zé wǎngwǎng shèjí chǎnpǐn shèjì, jiégòu, xìngnéng, zhìzào huòzhě shǐyòng fāngmiàn de jìshù yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn chất lượng nhấn mạnh hơn việc chất lượng cuối cùng của sản phẩm có đạt hay không, còn tiêu chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, tính năng, chế tạo hoặc sử dụng sản phẩm.
丁垂杨:比如机器的安全标准、电气标准、接口标准,都可以属于技术标准吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jīqì de ānquán biāozhǔn, diànqì biāozhǔn, jiēkǒu biāozhǔn, dōu kěyǐ shǔyú jìshù biāozhǔn ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn điện và tiêu chuẩn giao diện của máy đều có thể thuộc tiêu chuẩn kỹ thuật không anh?
阮明武老板:可以。具体要看是什么产品和什么项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Jùtǐ yào kàn shì shénme chǎnpǐn hé shénme xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cụ thể phải xem đó là sản phẩm và dự án gì.
黄秋香:如果是软件,技术标准可能就是系统环境、接口、数据格式或者性能要求。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì ruǎnjiàn, jìshù biāozhǔn kěnéng jiù shì xìtǒng huánjìng, jiēkǒu, shùjù géshì huòzhě xìngnéng yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Nếu là phần mềm thì tiêu chuẩn kỹ thuật có thể là môi trường hệ thống, giao diện, định dạng dữ liệu hoặc yêu cầu hiệu năng.
阮明武老板:对。合同类型不同,技术标准的内容也会不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng lèixíng bùtóng, jìshù biāozhǔn de nèiróng yě huì bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại hợp đồng khác nhau thì nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật cũng sẽ khác nhau.
黎云英:那“技术参数”是不是比“技术标准”更加具体?
Lí Yún Yīng: Nà “jìshù cānshù” shì bú shì bǐ “jìshù biāozhǔn” gèngjiā jùtǐ?
Lê Vân Anh: Vậy “技术参数” – thông số kỹ thuật có phải cụ thể hơn “tiêu chuẩn kỹ thuật” không anh?
阮明武老板:通常可以这样理解。技术参数往往是一个一个可以直接看到或者测量的数据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngcháng kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Jìshù cānshù wǎngwǎng shì yí ge yí ge kěyǐ zhíjiē kàndào huòzhě cèliáng de shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy. Thông số kỹ thuật thường là từng dữ liệu cụ thể có thể trực tiếp nhìn thấy hoặc đo lường.
丁垂杨:比如电压220伏、功率3000瓦、工作速度每分钟100件,这些都是技术参数。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú diànyā èrbǎi èrshí fú, gōnglǜ sān qiān wǎ, gōngzuò sùdù měi fēnzhōng yì bǎi jiàn, zhèxiē dōu shì jìshù cānshù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ điện áp 220V, công suất 3.000W, tốc độ làm việc 100 sản phẩm mỗi phút, những nội dung này đều là thông số kỹ thuật.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:尺寸、重量、容量、温度范围也可以是技术参数吧?
Huáng Qiū Xiāng: Chǐcùn, zhòngliàng, róngliàng, wēndù fànwéi yě kěyǐ shì jìshù cānshù ba?
Hoàng Thu Hương: Kích thước, trọng lượng, dung lượng và phạm vi nhiệt độ cũng có thể là thông số kỹ thuật phải không anh?
阮明武老板:对。只要这些数据对产品性能、使用或者验收有重要影响,就应该认真写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐyào zhèxiē shùjù duì chǎnpǐn xìngnéng, shǐyòng huòzhě yànshōu yǒu zhòngyào yǐngxiǎng, jiù yīnggāi rènzhēn xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần những dữ liệu này có ảnh hưởng quan trọng đến tính năng, sử dụng hoặc nghiệm thu sản phẩm thì nên được ghi rõ cẩn thận.
黎云英:如果一个参数允许有一定误差,也应该在合同中写出来吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge cānshù yǔnxǔ yǒu yídìng wùchā, yě yīnggāi zài hétóng zhōng xiě chūlái ba?
Lê Vân Anh: Nếu một thông số cho phép có một mức sai số nhất định thì cũng nên ghi trong hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:对。比如尺寸允许误差、重量允许误差、颜色允许偏差或者其他技术参数的允许范围,都可以提前说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú chǐcùn yǔnxǔ wùchā, zhòngliàng yǔnxǔ wùchā, yánsè yǔnxǔ piānchā huòzhě qítā jìshù cānshù de yǔnxǔ fànwéi, dōu kěyǐ tíqián shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sai số kích thước cho phép, sai số trọng lượng, độ lệch màu cho phép hoặc phạm vi cho phép của các thông số kỹ thuật khác đều có thể được nói rõ từ trước.
丁垂杨:这样和上一部分的“数量允许误差”很像。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng hé shàng yí bùfen de “shùliàng yǔnxǔ wùchā” hěn xiàng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khá giống với “sai số số lượng cho phép” ở phần trước.
阮明武老板:对。合同里很多问题的思路是一样的:先确定标准,再确定允许范围,最后确定超过范围以后怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng lǐ hěn duō wèntí de sīlù shì yíyàng de: xiān quèdìng biāozhǔn, zài quèdìng yǔnxǔ fànwéi, zuìhòu quèdìng chāoguò fànwéi yǐhòu zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tư duy xử lý nhiều vấn đề trong hợp đồng giống nhau: trước tiên xác định tiêu chuẩn, sau đó xác định phạm vi cho phép, cuối cùng xác định nếu vượt phạm vi thì xử lý thế nào.
黄秋香:接下来是“生产标准”。它主要是规定产品按照什么要求生产吗?
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái shì “shēngchǎn biāozhǔn”. Tā zhǔyào shì guīdìng chǎnpǐn ànzhào shénme yāoqiú shēngchǎn ma?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “生产标准” – tiêu chuẩn sản xuất. Nó chủ yếu quy định sản phẩm phải được sản xuất theo yêu cầu nào phải không anh?
阮明武老板:对。生产标准可以涉及生产工艺、生产流程、使用材料、加工方法以及生产过程中的质量控制要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shēngchǎn biāozhǔn kěyǐ shèjí shēngchǎn gōngyì, shēngchǎn liúchéng, shǐyòng cáiliào, jiāgōng fāngfǎ yǐjí shēngchǎn guòchéng zhōng de zhìliàng kòngzhì yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu chuẩn sản xuất có thể liên quan đến công nghệ sản xuất, quy trình sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng, phương pháp gia công và yêu cầu kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất.
黎云英:比如鞋类加工合同可能要求按照确认的工艺流程生产。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiélèi jiāgōng hétóng kěnéng yāoqiú ànzhào quèrèn de gōngyì liúchéng shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ hợp đồng gia công giày có thể yêu cầu sản xuất theo quy trình công nghệ đã được xác nhận.
阮明武老板:对。也可能规定鞋面材料、鞋底材料、胶水、缝线或者其他关键材料必须符合指定要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěnéng guīdìng xiémiàn cáiliào, xiédǐ cáiliào, jiāoshuǐ, féngxiàn huòzhě qítā guānjiàn cáiliào bìxū fúhé zhǐdìng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể quy định vật liệu thân giày, vật liệu đế giày, keo, chỉ may hoặc các vật liệu quan trọng khác phải phù hợp với yêu cầu được chỉ định.
丁垂杨:如果生产方法会直接影响质量,就不能只检查成品,还要注意生产过程,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shēngchǎn fāngfǎ huì zhíjiē yǐngxiǎng zhìliàng, jiù bù néng zhǐ jiǎnchá chéngpǐn, hái yào zhùyì shēngchǎn guòchéng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu phương pháp sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thì không thể chỉ kiểm tra thành phẩm mà còn phải chú ý quá trình sản xuất, đúng không anh?
阮明武老板:对。特别是加工、制造和工程类合同,生产或者施工过程本身有时候就是质量控制的重要部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì jiāgōng, zhìzào hé gōngchéng lèi hétóng, shēngchǎn huòzhě shīgōng guòchéng běnshēn yǒu shíhou jiù shì zhìliàng kòngzhì de zhòngyào bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với hợp đồng gia công, chế tạo và công trình, bản thân quá trình sản xuất hoặc thi công đôi khi chính là một phần quan trọng của kiểm soát chất lượng.
黄秋香:下面是“样品要求”。样品是不是在很多定制产品合同里特别重要?
Huáng Qiū Xiāng: Xiàmiàn shì “yàngpǐn yāoqiú”. Yàngpǐn shì bú shì zài hěn duō dìngzhì chǎnpǐn hétóng lǐ tèbié zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “样品要求” – yêu cầu về mẫu sản phẩm. Mẫu có phải đặc biệt quan trọng trong nhiều hợp đồng sản phẩm đặt làm không anh?
阮明武老板:非常重要。特别是服装、鞋类、包装、印刷、家具、塑料制品等产品,文字有时候不容易把所有要求说明白,样品就非常有用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Tèbié shì fúzhuāng, xiélèi, bāozhuāng, yìnshuā, jiājù, sùliào zhìpǐn děng chǎnpǐn, wénzì yǒu shíhou bù róngyì bǎ suǒyǒu yāoqiú shuōmíngbai, yàngpǐn jiù fēicháng yǒuyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Đặc biệt với quần áo, giày dép, bao bì, in ấn, đồ nội thất, sản phẩm nhựa và các loại tương tự, đôi khi câu chữ khó mô tả hết mọi yêu cầu nên mẫu sản phẩm rất hữu ích.
黎云英:比如客户可以先提供一个样品,让工厂按照样品生产。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù kěyǐ xiān tígōng yí ge yàngpǐn, ràng gōngchǎng ànzhào yàngpǐn shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ khách hàng có thể cung cấp trước một mẫu rồi yêu cầu nhà máy sản xuất theo mẫu đó.
阮明武老板:对。也可以由工厂先制作样品,再交给客户确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ yóu gōngchǎng xiān zhìzuò yàngpǐn, zài jiāo gěi kèhù quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể do nhà máy làm mẫu trước rồi giao cho khách hàng xác nhận.
丁垂杨:那合同里可以写“乙方应先制作样品,经甲方确认后方可批量生产”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà hétóng lǐ kěyǐ xiě “Yǐfāng yīng xiān zhìzuò yàngpǐn, jīng Jiǎfāng quèrèn hòu fāng kě pīliàng shēngchǎn”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy trong hợp đồng có thể ghi “Bên B phải làm mẫu trước, sau khi được Bên A xác nhận thì mới được sản xuất hàng loạt”, đúng không anh?
阮明武老板:很好。这句话很实用。“经……确认后方可……”是比较正式的合同表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà hěn shíyòng. “Jīng… quèrèn hòu fāng kě…” shì bǐjiào zhèngshì de hétóng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này rất thực tế. “经……确认后方可……” – “sau khi được… xác nhận thì mới được…” là cách diễn đạt khá trang trọng trong hợp đồng.
黄秋香:“方可”就是“才可以”的书面说法,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Fāng kě” jiù shì “cái kěyǐ” de shūmiàn shuōfǎ, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “方可” chính là cách nói văn viết của “才可以” – “thì mới được”, đúng không anh?
阮明武老板:对。在正式文件和合同中经常能看到。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài zhèngshì wénjiàn hé hétóng zhōng jīngcháng néng kàndào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn bản chính thức và hợp đồng.
黎云英:那“确认样品”就是经过双方或者客户确认的样品,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà “quèrèn yàngpǐn” jiù shì jīngguò shuāngfāng huòzhě kèhù quèrèn de yàngpǐn, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “确认样品” – mẫu đã được xác nhận chính là mẫu đã được hai bên hoặc khách hàng xác nhận, đúng không anh?
阮明武老板:对。确认样品一旦作为生产或者验收依据,就应该妥善保存,并且最好能够明确样品编号、确认日期和确认人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Quèrèn yàngpǐn yídàn zuòwéi shēngchǎn huòzhě yànshōu yījù, jiù yīnggāi tuǒshàn bǎocún, bìngqiě zuìhǎo nénggòu míngquè yàngpǐn biānhào, quèrèn rìqī hé quèrèn rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khi mẫu đã được xác nhận được dùng làm căn cứ sản xuất hoặc nghiệm thu thì phải được lưu giữ cẩn thận, tốt nhất còn phải xác định rõ mã mẫu, ngày xác nhận và người xác nhận.
丁垂杨:为什么还要给样品编号?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme hái yào gěi yàngpǐn biānhào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao còn cần đánh mã cho mẫu sản phẩm anh?
阮明武老板:如果一共做了很多次样品,没有编号,很容易搞不清楚最后批准的是哪一个。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ yígòng zuò le hěn duō cì yàngpǐn, méiyǒu biānhào, hěn róngyì gǎo bù qīngchu zuìhòu pīzhǔn de shì nǎ yí ge.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu đã làm rất nhiều lần mẫu mà không có mã thì rất dễ không xác định được mẫu cuối cùng được phê duyệt là mẫu nào.
黄秋香:比如第一版、第二版、第三版都不一样,最后客户确认的是第三版。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú dì yī bǎn, dì èr bǎn, dì sān bǎn dōu bù yíyàng, zuìhòu kèhù quèrèn de shì dì sān bǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ phiên bản thứ nhất, thứ hai, thứ ba đều khác nhau, cuối cùng khách hàng xác nhận phiên bản thứ ba.
阮明武老板:对。这时候合同或者附件最好明确:“批量产品应与第三版确认样品保持一致。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou hétóng huòzhě fùjiàn zuìhǎo míngquè: “Pīliàng chǎnpǐn yīng yǔ dì sān bǎn quèrèn yàngpǐn bǎochí yízhì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này trong hợp đồng hoặc phụ lục tốt nhất nên ghi rõ: “Sản phẩm sản xuất hàng loạt phải thống nhất với mẫu xác nhận phiên bản thứ ba.”
黎云英:“与……保持一致”这个结构也很常见。
Lí Yún Yīng: “Yǔ… bǎochí yízhì” zhège jiégòu yě hěn chángjiàn.
Lê Vân Anh: Cấu trúc “与……保持一致” – “giữ thống nhất với…” cũng rất thường gặp.
阮明武老板:对。比如“与确认样品保持一致”“与技术图纸保持一致”“与合同要求保持一致”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “yǔ quèrèn yàngpǐn bǎochí yízhì”, “yǔ jìshù túzhǐ bǎochí yízhì”, “yǔ hétóng yāoqiú bǎochí yízhì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “thống nhất với mẫu đã xác nhận”, “thống nhất với bản vẽ kỹ thuật”, “thống nhất với yêu cầu hợp đồng”.
丁垂杨:如果批量生产出来的产品和确认样品不一样,就可能出现质量问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ pīliàng shēngchǎn chūlái de chǎnpǐn hé quèrèn yàngpǐn bù yíyàng, jiù kěnéng chūxiàn zhìliàng wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản phẩm sản xuất hàng loạt không giống mẫu đã xác nhận thì có thể phát sinh vấn đề chất lượng.
阮明武老板:对。所以样品不仅是给客户看的,也可以成为生产和验收的重要依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ yàngpǐn bùjǐn shì gěi kèhù kàn de, yě kěyǐ chéngwéi shēngchǎn hé yànshōu de zhòngyào yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mẫu sản phẩm không chỉ để khách hàng xem mà còn có thể trở thành căn cứ quan trọng cho sản xuất và nghiệm thu.
黄秋香:接下来是“颜色要求”。这个内容在服装、鞋子、家具和包装产品里应该很常见。
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái shì “yánsè yāoqiú”. Zhège nèiróng zài fúzhuāng, xiézi, jiājù hé bāozhuāng chǎnpǐn lǐ yīnggāi hěn chángjiàn.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “颜色要求” – yêu cầu về màu sắc. Nội dung này chắc rất thường gặp trong quần áo, giày dép, nội thất và sản phẩm bao bì.
阮明武老板:对。如果颜色是产品的重要特征,就不能只写“红色”“蓝色”这样非常宽泛的描述。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ yánsè shì chǎnpǐn de zhòngyào tèzhēng, jiù bù néng zhǐ xiě “hóngsè”, “lánsè” zhèyàng fēicháng kuānfàn de miáoshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu màu sắc là đặc điểm quan trọng của sản phẩm thì không thể chỉ ghi mô tả quá rộng như “màu đỏ”, “màu xanh”.
黎云英:因为同样是蓝色,也可能有深蓝、浅蓝、天蓝、藏蓝等很多颜色。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi tóngyàng shì lánsè, yě kěnéng yǒu shēnlán, qiǎnlán, tiānlán, zànglán děng hěn duō yánsè.
Lê Vân Anh: Bởi vì cùng là màu xanh nhưng có thể có xanh đậm, xanh nhạt, xanh da trời, xanh navy và rất nhiều sắc độ khác.
阮明武老板:完全正确。所以颜色要求可以通过颜色编号、颜色卡、确认样品或者双方确认的其他方式来确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yánsè yāoqiú kěyǐ tōngguò yánsè biānhào, yánsèkǎ, quèrèn yàngpǐn huòzhě shuāngfāng quèrèn de qítā fāngshì lái quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy yêu cầu màu sắc có thể được xác định thông qua mã màu, bảng màu, mẫu đã xác nhận hoặc phương thức khác được hai bên xác nhận.
丁垂杨:比如可以写:“产品颜色以双方确认的色卡为准。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Chǎnpǐn yánsè yǐ shuāngfāng quèrèn de sèkǎ wéi zhǔn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi: “Màu sắc sản phẩm lấy bảng màu được hai bên xác nhận làm căn cứ.”
阮明武老板:很好。这里又用到了“以……为准”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ yòu yòngdào le “yǐ… wéi zhǔn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây lại sử dụng cấu trúc “以……为准” – lấy… làm căn cứ.
黄秋香:如果允许有一点色差,也要写清楚吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǔnxǔ yǒu yìdiǎn sèchā, yě yào xiě qīngchu ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu cho phép có một chút chênh lệch màu thì cũng phải ghi rõ phải không anh?
阮明武老板:对。“色差”就是颜色差异。如果行业或者产品客观上可能存在合理色差,最好说明允许范围或者判断方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Sèchā” jiù shì yánsè chāyì. Rúguǒ hángyè huòzhě chǎnpǐn kèguān shàng kěnéng cúnzài hélǐ sèchā, zuìhǎo shuōmíng yǔnxǔ fànwéi huòzhě pànduàn fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “色差” là chênh lệch màu sắc. Nếu trong ngành hoặc đối với sản phẩm đó khách quan có thể tồn tại chênh lệch màu hợp lý thì tốt nhất nên nói rõ phạm vi cho phép hoặc cách đánh giá.
黎云英:如果合同只写“颜色与样品基本一致”,“基本一致”是不是还是有点模糊?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng zhǐ xiě “yánsè yǔ yàngpǐn jīběn yízhì”, “jīběn yízhì” shì bú shì háishi yǒudiǎn móhu?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng chỉ ghi “màu sắc cơ bản thống nhất với mẫu”, cụm “cơ bản thống nhất” có phải vẫn hơi mơ hồ không anh?
阮明武老板:对。如果颜色特别重要,最好有更加客观的判断方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ yánsè tèbié zhòngyào, zuìhǎo yǒu gèngjiā kèguān de pànduàn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu màu sắc đặc biệt quan trọng thì tốt nhất nên có cách đánh giá khách quan hơn.
丁垂杨:下面是“尺寸要求”。是不是所有有长度、宽度、高度、厚度的产品都可能需要写尺寸?
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn shì “chǐcùn yāoqiú”. Shì bú shì suǒyǒu yǒu chángdù, kuāndù, gāodù, hòudù de chǎnpǐn dōu kěnéng xūyào xiě chǐcùn?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “尺寸要求” – yêu cầu kích thước. Có phải tất cả sản phẩm có chiều dài, chiều rộng, chiều cao, độ dày đều có thể cần ghi kích thước không anh?
阮明武老板:对。尺寸要求特别适用于机械零件、家具、包装、板材、鞋类、服装和建筑材料等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chǐcùn yāoqiú tèbié shìyòng yú jīxiè língjiàn, jiājù, bāozhuāng, bǎncái, xiélèi, fúzhuāng hé jiànzhù cáiliào děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Yêu cầu kích thước đặc biệt áp dụng cho linh kiện cơ khí, đồ nội thất, bao bì, tấm vật liệu, giày dép, quần áo và vật liệu xây dựng.
黄秋香:比如纸箱可以写“长度50厘米,宽度40厘米,高度30厘米”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú zhǐxiāng kěyǐ xiě “chángdù wǔshí límǐ, kuāndù sìshí límǐ, gāodù sānshí límǐ”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ thùng carton có thể ghi “dài 50 cm, rộng 40 cm, cao 30 cm”.
阮明武老板:对。也可以简写为“50厘米×40厘米×30厘米”,但是双方最好事先知道三个数字分别代表什么。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ jiǎnxiě wéi “wǔshí límǐ × sìshí límǐ × sānshí límǐ”, dànshì shuāngfāng zuìhǎo shìxiān zhīdào sān ge shùzì fēnbié dàibiǎo shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể viết tắt “50 cm × 40 cm × 30 cm”, nhưng tốt nhất hai bên phải biết trước ba con số lần lượt đại diện cho kích thước nào.
黎云英:如果尺寸允许误差,比如“±2毫米”,也应该一起写。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǐcùn yǔnxǔ wùchā, bǐrú “zhèngfù liǎng háomǐ”, yě yīnggāi yìqǐ xiě.
Lê Vân Anh: Nếu kích thước có sai số cho phép, ví dụ “±2 mm”, thì cũng nên ghi cùng.
阮明武老板:完全正确。比如:“产品长度为100毫米,允许误差±2毫米。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú: “Chǎnpǐn chángdù wéi yì bǎi háomǐ, yǔnxǔ wùchā zhèngfù liǎng háomǐ.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ: “Chiều dài sản phẩm là 100 mm, sai số cho phép ±2 mm.”
丁垂杨:这样验收的时候就知道98毫米到102毫米是不是可以接受。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yànshōu de shíhou jiù zhīdào jiǔshíbā háomǐ dào yì bǎi líng èr háomǐ shì bú shì kěyǐ jiēshòu.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi nghiệm thu sẽ biết từ 98 mm đến 102 mm có được chấp nhận hay không.
阮明武老板:对。这就是把模糊要求变成可测量要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì bǎ móhu yāoqiú biàn chéng kě cèliáng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là biến một yêu cầu mơ hồ thành yêu cầu có thể đo lường.
黄秋香:如果是鞋子,尺寸要求就可以包括鞋码。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì xiézi, chǐcùn yāoqiú jiù kěyǐ bāokuò xiémǎ.
Hoàng Thu Hương: Nếu là giày thì yêu cầu kích thước có thể bao gồm cỡ giày.
阮明武老板:对。还可能规定每个尺码的数量比例。比如40码多少双、41码多少双、42码多少双。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng guīdìng měi ge chǐmǎ de shùliàng bǐlì. Bǐrú sìshí mǎ duōshao shuāng, sìshíyī mǎ duōshao shuāng, sìshí’èr mǎ duōshao shuāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể quy định tỷ lệ số lượng của từng cỡ. Ví dụ cỡ 40 bao nhiêu đôi, cỡ 41 bao nhiêu đôi, cỡ 42 bao nhiêu đôi.
黎云英:这时候“尺寸要求”和前面的“数量”又联系起来了。
Lí Yún Yīng: Zhè shíhou “chǐcùn yāoqiú” hé qiánmiàn de “shùliàng” yòu liánxì qǐlái le.
Lê Vân Anh: Lúc này “yêu cầu kích thước” lại liên hệ với phần “số lượng” phía trước.
阮明武老板:对。合同中的信息经常是互相连接的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zhōng de xìnxī jīngcháng shì hùxiāng liánjiē de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin trong hợp đồng thường xuyên liên kết với nhau.
丁垂杨:最后一个是“材料要求”。这个项目对生产质量应该也很重要。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí ge shì “cáiliào yāoqiú”. Zhège xiàngmù duì shēngchǎn zhìliàng yīnggāi yě hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Mục cuối cùng là “材料要求” – yêu cầu nguyên vật liệu. Mục này chắc cũng rất quan trọng đối với chất lượng sản xuất.
阮明武老板:非常重要。产品外观看起来一样,并不代表里面使用的材料一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Chǎnpǐn wàiguān kàn qǐlái yíyàng, bìng bù dàibiǎo lǐmiàn shǐyòng de cáiliào yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Hai sản phẩm nhìn bên ngoài giống nhau không có nghĩa là vật liệu bên trong cũng giống nhau.
黄秋香:比如同样是一双鞋,可以使用不同等级的皮革、鞋底材料和内衬材料。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú tóngyàng shì yì shuāng xié, kěyǐ shǐyòng bùtóng děngjí de pígé, xiédǐ cáiliào hé nèichèn cáiliào.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ cùng là một đôi giày nhưng có thể sử dụng da, vật liệu đế và vật liệu lót bên trong ở những cấp độ khác nhau.
阮明武老板:对。所以如果材料会直接影响质量、寿命、价格或者安全性,就应该在合同里写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ rúguǒ cáiliào huì zhíjiē yǐngxiǎng zhìliàng, shòumìng, jiàgé huòzhě ānquánxìng, jiù yīnggāi zài hétóng lǐ xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nếu vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tuổi thọ, giá cả hoặc tính an toàn thì phải được ghi rõ trong hợp đồng.
黎云英:材料要求可以包括材料名称、等级、成分和供应商吗?
Lí Yún Yīng: Cáiliào yāoqiú kěyǐ bāokuò cáiliào míngchēng, děngjí, chéngfèn hé gōngyìngshāng ma?
Lê Vân Anh: Yêu cầu nguyên vật liệu có thể bao gồm tên vật liệu, cấp độ, thành phần và nhà cung cấp không anh?
阮明武老板:可以。根据产品特点,还可能包括厚度、硬度、密度、强度或者其他技术性能。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Gēnjù chǎnpǐn tèdiǎn, hái kěnéng bāokuò hòudù, yìngdù, mìdù, qiángdù huòzhě qítā jìshù xìngnéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tùy đặc điểm sản phẩm, còn có thể bao gồm độ dày, độ cứng, mật độ, độ bền hoặc các tính năng kỹ thuật khác.
丁垂杨:如果甲方指定某一种材料,乙方就不能未经同意自己换材料吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Jiǎfāng zhǐdìng mǒu yì zhǒng cáiliào, Yǐfāng jiù bù néng wèijīng tóngyì zìjǐ huàn cáiliào ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên A chỉ định một loại vật liệu nào đó thì Bên B không thể tự ý thay vật liệu khi chưa được đồng ý phải không anh?
阮明武老板:对。合同可以写:“未经甲方书面同意,乙方不得擅自更换主要原材料。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng kěyǐ xiě: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé shànzì gēnghuàn zhǔyào yuáncáiliào.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng có thể ghi: “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được tự ý thay đổi nguyên vật liệu chính.”
黄秋香:“未经……同意,不得……”这个结构很像正式的禁止条款。
Huáng Qiū Xiāng: “Wèijīng… tóngyì, bùdé…” zhège jiégòu hěn xiàng zhèngshì de jìnzhǐ tiáokuǎn.
Hoàng Thu Hương: Cấu trúc “未经……同意,不得……” – “nếu chưa được… đồng ý thì không được…” rất giống một điều khoản cấm chính thức.
阮明武老板:对,在商务合同中非常常用。比如“未经甲方书面同意,不得改变产品规格”“未经双方同意,不得修改技术标准”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zài shāngwù hétóng zhōng fēicháng chángyòng. Bǐrú “wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, bùdé gǎibiàn chǎnpǐn guīgé”, “wèijīng shuāngfāng tóngyì, bùdé xiūgǎi jìshù biāozhǔn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cấu trúc này rất thường dùng trong hợp đồng thương mại. Ví dụ “nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản thì không được thay đổi quy cách sản phẩm”, “nếu chưa được hai bên đồng ý thì không được sửa đổi tiêu chuẩn kỹ thuật”.
黎云英:如果因为原材料缺货,乙方想使用另外一种材料,也应该先提出变更申请吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yīnwèi yuáncáiliào quēhuò, Yǐfāng xiǎng shǐyòng lìngwài yì zhǒng cáiliào, yě yīnggāi xiān tíchū biàngēng shēnqǐng ba?
Lê Vân Anh: Nếu vì thiếu nguyên vật liệu mà Bên B muốn dùng một loại vật liệu khác thì cũng nên đề xuất yêu cầu thay đổi trước phải không anh?
阮明武老板:对。是否可以替换,要按照合同约定和双方确认结果来处理,不能由一方自己决定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shìfǒu kěyǐ tìhuàn, yào ànzhào hétóng yuēdìng hé shuāngfāng quèrèn jiéguǒ lái chǔlǐ, bù néng yóu yìfāng zìjǐ juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có được thay thế hay không phải xử lý theo thỏa thuận hợp đồng và kết quả xác nhận của hai bên, không thể để một bên tự quyết định.
丁垂杨:如果允许使用替代材料,是不是最好规定“性能不得低于原材料”?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǔnxǔ shǐyòng tìdài cáiliào, shì bú shì zuìhǎo guīdìng “xìngnéng bùdé dī yú yuán cáiliào”?
Đinh Thùy Dương: Nếu cho phép sử dụng vật liệu thay thế thì có phải tốt nhất nên quy định “tính năng không được thấp hơn vật liệu ban đầu” không anh?
阮明武老板:这是一种可以考虑的表达。但是具体比较哪些性能,还要根据产品特点写清楚,否则“不得低于”还是可能太笼统。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì yì zhǒng kěyǐ kǎolǜ de biǎodá. Dànshì jùtǐ bǐjiào nǎxiē xìngnéng, hái yào gēnjù chǎnpǐn tèdiǎn xiě qīngchu, fǒuzé “bùdé dī yú” háishi kěnéng tài lǒngtǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một cách diễn đạt có thể cân nhắc. Nhưng cụ thể so sánh những tính năng nào vẫn phải ghi rõ theo đặc điểm sản phẩm, nếu không cụm “không được thấp hơn” vẫn có thể quá chung chung.
黄秋香:也就是说,能用数字表示的最好用数字,能用标准表示的最好写标准,能用样品确认的就明确样品。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, néng yòng shùzì biǎoshì de zuìhǎo yòng shùzì, néng yòng biāozhǔn biǎoshì de zuìhǎo xiě biāozhǔn, néng yòng yàngpǐn quèrèn de jiù míngquè yàngpǐn.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là nội dung nào có thể biểu thị bằng con số thì tốt nhất dùng con số, nội dung nào có thể dùng tiêu chuẩn thì nên ghi tiêu chuẩn, nội dung nào có thể xác nhận bằng mẫu thì phải xác định rõ mẫu.
阮明武老板:非常好。这就是提高质量条款确定性的思路。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì tígāo zhìliàng tiáokuǎn quèdìngxìng de sīlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy giúp tăng tính xác định của điều khoản chất lượng.
黎云英:阮明武老板,如果合同同时有质量标准、技术标准、技术参数和确认样品,我们应该以哪个为准?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ hétóng tóngshí yǒu zhìliàng biāozhǔn, jìshù biāozhǔn, jìshù cānshù hé quèrèn yàngpǐn, wǒmen yīnggāi yǐ nǎge wéi zhǔn?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu hợp đồng đồng thời có tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, thông số kỹ thuật và mẫu đã xác nhận thì chúng em nên lấy cái nào làm căn cứ?
阮明武老板:不能自己猜。最好由合同提前规定它们之间的关系。如果内容都不冲突,就可以同时满足;如果可能冲突,就应该规定优先顺序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zìjǐ cāi. Zuìhǎo yóu hétóng tíqián guīdìng tāmen zhījiān de guānxì. Rúguǒ nèiróng dōu bù chōngtū, jiù kěyǐ tóngshí mǎnzú; rúguǒ kěnéng chōngtū, jiù yīnggāi guīdìng yōuxiān shùnxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể tự đoán. Tốt nhất hợp đồng phải quy định trước mối quan hệ giữa các căn cứ này. Nếu nội dung không xung đột thì có thể đồng thời đáp ứng; nếu có khả năng xung đột thì nên quy định thứ tự ưu tiên.
丁垂杨:比如可以写:“产品应同时符合技术规格书和确认样品的要求。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Chǎnpǐn yīng tóngshí fúhé jìshù guīgéshū hé quèrèn yàngpǐn de yāoqiú.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi: “Sản phẩm phải đồng thời phù hợp với yêu cầu của tài liệu quy cách kỹ thuật và mẫu đã xác nhận.”
阮明武老板:对。如果一个规定参数,一个规定外观,这两个要求完全可以同时适用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ yí ge guīdìng cānshù, yí ge guīdìng wàiguān, zhè liǎng ge yāoqiú wánquán kěyǐ tóngshí shìyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một căn cứ quy định thông số còn một căn cứ quy định ngoại quan thì hai yêu cầu hoàn toàn có thể đồng thời áp dụng.
黄秋香:如果确认样品的颜色和技术附件写的颜色编号不一样,就要先解决冲突。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ quèrèn yàngpǐn de yánsè hé jìshù fùjiàn xiě de yánsè biānhào bù yíyàng, jiù yào xiān jiějué chōngtū.
Hoàng Thu Hương: Nếu màu của mẫu đã xác nhận không giống với mã màu ghi trong phụ lục kỹ thuật thì phải giải quyết xung đột trước.
阮明武老板:完全正确。最好在批量生产以前就确认,而不是等货物全部生产完以后才发现。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zuìhǎo zài pīliàng shēngchǎn yǐqián jiù quèrèn, ér bú shì děng huòwù quánbù shēngchǎn wán yǐhòu cái fāxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tốt nhất phải xác nhận trước khi sản xuất hàng loạt, chứ không phải đợi sản xuất xong toàn bộ hàng hóa mới phát hiện.
黎云英:这样可以减少返工和损失。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo fǎngōng hé sǔnshī.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể giảm việc làm lại và tổn thất.
阮明武老板:对。“返工”在生产合同里也是一个很实用的词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Fǎngōng” zài shēngchǎn hétóng lǐ yě shì yí ge hěn shíyòng de cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “返工” – làm lại, tái gia công – cũng là một từ rất hữu ích trong hợp đồng sản xuất.
丁垂杨:如果质量不符合要求,除了返工,还可能有换货、补货或者拒收,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhìliàng bù fúhé yāoqiú, chúle fǎngōng, hái kěnéng yǒu huànhuò, bǔhuò huòzhě jùshōu, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu chất lượng không phù hợp yêu cầu thì ngoài làm lại còn có thể đổi hàng, bổ sung hàng hoặc từ chối nhận hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。不过这些处理方式属于后面的验收、不合格品处理和违约责任部分,我们后面再系统学习。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò zhèxiē chǔlǐ fāngshì shǔyú hòumiàn de yànshōu, bù hégé pǐn chǔlǐ hé wéiyuē zérèn bùfen, wǒmen hòumiàn zài xìtǒng xuéxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên những phương thức xử lý này thuộc phần nghiệm thu, xử lý sản phẩm không đạt và trách nhiệm vi phạm ở phía sau, chúng ta sẽ học hệ thống hơn sau.
黄秋香:现在先把“什么叫合格”定义清楚。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài xiān bǎ “shénme jiào hégé” dìngyì qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ trước tiên phải làm rõ “thế nào được gọi là đạt yêu cầu”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:那我们可以把这一部分理解成几个问题:质量怎么样?按照什么标准?有哪些技术参数?怎么生产?样品是什么?颜色是什么?尺寸是多少?用什么材料?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ zhè yí bùfen lǐjiě chéng jǐ ge wèntí: Zhìliàng zěnmeyàng? Ànzhào shénme biāozhǔn? Yǒu nǎxiē jìshù cānshù? Zěnme shēngchǎn? Yàngpǐn shì shénme? Yánsè shì shénme? Chǐcùn shì duōshao? Yòng shénme cáiliào?
Lê Vân Anh: Vậy chúng em có thể hiểu phần này thành một loạt câu hỏi: Chất lượng thế nào? Theo tiêu chuẩn nào? Có những thông số kỹ thuật gì? Sản xuất thế nào? Mẫu là mẫu nào? Màu gì? Kích thước bao nhiêu? Dùng vật liệu gì?
阮明武老板:非常好。这几个问题基本覆盖了这一部分最重要的内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jǐ ge wèntí jīběn fùgài le zhè yí bùfen zuì zhòngyào de nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này về cơ bản đã bao quát các nội dung quan trọng nhất của phần này.
丁垂杨:阮明武老板,我们再按照审核合同的顺序总结一次吧。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen zài ànzhào shěnhé hétóng de shùnxù zǒngjié yí cì ba.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta tổng kết thêm một lần nữa theo trình tự kiểm tra hợp đồng nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,先看合同有没有明确写“质量要求”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, xiān kàn hétóng yǒu méiyǒu míngquè xiě “zhìliàng yāoqiú”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, trước tiên xem hợp đồng có ghi rõ “yêu cầu chất lượng” hay không.
黎云英:第二步,检查有没有明确的“质量标准”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, jiǎnchá yǒu méiyǒu míngquè de “zhìliàng biāozhǔn”.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, kiểm tra có “tiêu chuẩn chất lượng” rõ ràng hay không.
阮明武老板:对。第三步,检查是否引用了技术标准,以及标准名称、编号和版本是否清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sān bù, jiǎnchá shìfǒu yǐnyòng le jìshù biāozhǔn, yǐjí biāozhǔn míngchēng, biānhào hé bǎnběn shìfǒu qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ ba, kiểm tra có dẫn chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật hay không, đồng thời xem tên, mã và phiên bản tiêu chuẩn có rõ ràng không.
黄秋香:第四步,看技术参数是不是完整。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì bù, kàn jìshù cānshù shì bú shì wánzhěng.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tư, xem thông số kỹ thuật có đầy đủ hay không.
阮明武老板:对。特别要检查单位、数字和允许误差。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào jiǎnchá dānwèi, shùzì hé yǔnxǔ wùchā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải kiểm tra đơn vị, con số và sai số cho phép.
丁垂杨:第五步,检查有没有生产标准或者工艺要求。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù, jiǎnchá yǒu méiyǒu shēngchǎn biāozhǔn huòzhě gōngyì yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm, kiểm tra có tiêu chuẩn sản xuất hoặc yêu cầu công nghệ hay không.
阮明武老板:很好。第六步,如果需要样品,就检查样品要求是不是清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì liù bù, rúguǒ xūyào yàngpǐn, jiù jiǎnchá yàngpǐn yāoqiú shì bú shì qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ sáu, nếu cần mẫu sản phẩm thì kiểm tra yêu cầu về mẫu có rõ ràng hay không.
黎云英:第七步,确认最终使用哪一个“确认样品”。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù, quèrèn zuìzhōng shǐyòng nǎ yí ge “quèrèn yàngpǐn”.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy, xác nhận cuối cùng sử dụng “mẫu đã được xác nhận” nào.
阮明武老板:对。最好还有样品编号、版本和确认日期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhǎo hái yǒu yàngpǐn biānhào, bǎnběn hé quèrèn rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất còn có mã mẫu, phiên bản và ngày xác nhận.
黄秋香:第八步,检查颜色要求和颜色确认方式。
Huáng Qiū Xiāng: Dì bā bù, jiǎnchá yánsè yāoqiú hé yánsè quèrèn fāngshì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tám, kiểm tra yêu cầu màu sắc và phương thức xác nhận màu.
阮明武老板:对。第九步,检查尺寸要求和尺寸允许误差。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì jiǔ bù, jiǎnchá chǐcùn yāoqiú hé chǐcùn yǔnxǔ wùchā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ chín, kiểm tra yêu cầu kích thước và sai số kích thước cho phép.
丁垂杨:第十步,检查材料要求,包括材料名称、等级、规格和能不能替换。
Dīng Chuíyáng: Dì shí bù, jiǎnchá cáiliào yāoqiú, bāokuò cáiliào míngchēng, děngjí, guīgé hé néng bu néng tìhuàn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười, kiểm tra yêu cầu nguyên vật liệu, bao gồm tên vật liệu, cấp độ, quy cách và có được phép thay thế hay không.
阮明武老板:非常完整。最后还要再做一个总检查:这些质量要求之间有没有互相冲突。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng wánzhěng. Zuìhòu hái yào zài zuò yí ge zǒng jiǎnchá: zhèxiē zhìliàng yāoqiú zhījiān yǒu méiyǒu hùxiāng chōngtū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất đầy đủ. Cuối cùng còn phải kiểm tra tổng thể một lần nữa: giữa các yêu cầu chất lượng này có xung đột với nhau hay không.
黎云英:比如技术附件写尺寸100毫米,但是确认样品实际是105毫米,就要查清楚。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jìshù fùjiàn xiě chǐcùn yì bǎi háomǐ, dànshì quèrèn yàngpǐn shíjì shì yì bǎi líng wǔ háomǐ, jiù yào chá qīngchu.
Lê Vân Anh: Ví dụ phụ lục kỹ thuật ghi kích thước 100 mm nhưng mẫu đã xác nhận thực tế là 105 mm thì phải kiểm tra cho rõ.
阮明武老板:对。必须在生产以前确认到底哪个数据正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìxū zài shēngchǎn yǐqián quèrèn dàodǐ nǎge shùjù zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác nhận trước khi sản xuất xem rốt cuộc dữ liệu nào mới chính xác.
黄秋香:如果材料要求写PU,但是确认样品实际上是真皮,也要马上确认。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ cáiliào yāoqiú xiě PU, dànshì quèrèn yàngpǐn shíjì shàng shì zhēnpí, yě yào mǎshàng quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Nếu yêu cầu vật liệu ghi PU nhưng mẫu đã xác nhận thực tế lại là da thật thì cũng phải lập tức xác nhận.
阮明武老板:完全正确。材料不同,成本、质量和最终产品都可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Cáiliào bùtóng, chéngběn, zhìliàng hé zuìzhōng chǎnpǐn dōu kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vật liệu khác nhau thì chi phí, chất lượng và sản phẩm cuối cùng đều có thể khác nhau.
丁垂杨:我们再练习一些实际商务句子吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài liànxí yìxiē shíjì shāngwù jùzi ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta luyện thêm một số câu thương mại thực tế nhé anh.
阮明武老板:可以。你们每个人说一句。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐmen měi ge rén shuō yí jù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Mỗi em nói một câu.
丁垂杨:我先说:“乙方提供的产品必须符合本合同约定的质量要求和技术标准。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān shuō: “Yǐfāng tígōng de chǎnpǐn bìxū fúhé běn hétóng yuēdìng de zhìliàng yāoqiú hé jìshù biāozhǔn.”
Đinh Thùy Dương: Em nói trước: “Sản phẩm do Bên B cung cấp phải phù hợp với yêu cầu chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định trong hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“符合……要求”“符合……标准”都是必须掌握的商务搭配。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Fúhé… yāoqiú”, “fúhé… biāozhǔn” dōu shì bìxū zhǎngwò de shāngwù dāpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Phù hợp với yêu cầu…” và “phù hợp với tiêu chuẩn…” đều là những kết hợp từ thương mại nhất định phải nắm vững.
黎云英:我说:“产品的具体技术参数详见附件二技术规格书。”
Lí Yún Yīng: Wǒ shuō: “Chǎnpǐn de jùtǐ jìshù cānshù xiángjiàn fùjiàn èr jìshù guīgéshū.”
Lê Vân Anh: Em nói: “Thông số kỹ thuật cụ thể của sản phẩm xem chi tiết tại Tài liệu quy cách kỹ thuật, Phụ lục 2.”
阮明武老板:很好。“详见……”又用到了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Xiángjiàn…” yòu yòngdào le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cấu trúc “xem chi tiết tại…” lại được sử dụng.
黄秋香:我说:“批量生产前,乙方应向甲方提交样品,经甲方确认后方可正式生产。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ shuō: “Pīliàng shēngchǎn qián, Yǐfāng yīng xiàng Jiǎfāng tíjiāo yàngpǐn, jīng Jiǎfāng quèrèn hòu fāng kě zhèngshì shēngchǎn.”
Hoàng Thu Hương: Em nói: “Trước khi sản xuất hàng loạt, Bên B phải gửi mẫu cho Bên A; sau khi được Bên A xác nhận thì mới được chính thức sản xuất.”
阮明武老板:非常好。这一句同时包含了时间、义务、提交对象和生产条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè yí jù tóngshí bāohán le shíjiān, yìwù, tíjiāo duìxiàng hé shēngchǎn tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đồng thời bao gồm thời gian, nghĩa vụ, đối tượng nhận mẫu và điều kiện sản xuất.
丁垂杨:我再说一句:“批量产品的颜色、尺寸和材料应与确认样品保持一致。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ zài shuō yí jù: “Pīliàng chǎnpǐn de yánsè, chǐcùn hé cáiliào yīng yǔ quèrèn yàngpǐn bǎochí yízhì.”
Đinh Thùy Dương: Em nói thêm một câu: “Màu sắc, kích thước và vật liệu của sản phẩm sản xuất hàng loạt phải thống nhất với mẫu đã xác nhận.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:我再练习一个材料条款:“未经甲方书面同意,乙方不得擅自更换产品主要材料。”
Lí Yún Yīng: Wǒ zài liànxí yí ge cáiliào tiáokuǎn: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé shànzì gēnghuàn chǎnpǐn zhǔyào cáiliào.”
Lê Vân Anh: Em luyện thêm một điều khoản vật liệu: “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được tự ý thay đổi vật liệu chính của sản phẩm.”
阮明武老板:非常实用。这句话以后在加工合同和生产合同中会经常看到类似表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng shíyòng. Zhè jù huà yǐhòu zài jiāgōng hétóng hé shēngchǎn hétóng zhōng huì jīngcháng kàndào lèisì biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất thực tế. Sau này trong hợp đồng gia công và hợp đồng sản xuất, các em sẽ thường gặp những cách diễn đạt tương tự.
黄秋香:我再说尺寸:“产品尺寸应符合附件所列规格,允许误差为±1毫米。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ zài shuō chǐcùn: “Chǎnpǐn chǐcùn yīng fúhé fùjiàn suǒ liè guīgé, yǔnxǔ wùchā wéi zhèngfù yī háomǐ.”
Hoàng Thu Hương: Em nói thêm về kích thước: “Kích thước sản phẩm phải phù hợp với quy cách được liệt kê trong phụ lục, sai số cho phép là ±1 mm.”
阮明武老板:很好。“附件所列规格”里面又出现了我们学过的“所+动词”结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Fùjiàn suǒ liè guīgé” lǐmiàn yòu chūxiàn le wǒmen xué guo de “suǒ + dòngcí” jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong cụm “quy cách được liệt kê trong phụ lục” lại xuất hiện cấu trúc “所 + động từ” mà chúng ta đã học.
丁垂杨:颜色可以说:“产品颜色以甲方最终确认的色卡为准。”
Dīng Chuíyáng: Yánsè kěyǐ shuō: “Chǎnpǐn yánsè yǐ Jiǎfāng zuìzhōng quèrèn de sèkǎ wéi zhǔn.”
Đinh Thùy Dương: Về màu sắc có thể nói: “Màu sắc sản phẩm lấy bảng màu được Bên A xác nhận cuối cùng làm căn cứ.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:如果质量要求不清楚,我们可以向客户问:“请提供本产品适用的质量标准和技术标准。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhìliàng yāoqiú bù qīngchu, wǒmen kěyǐ xiàng kèhù wèn: “Qǐng tígōng běn chǎnpǐn shìyòng de zhìliàng biāozhǔn hé jìshù biāozhǔn.”
Lê Vân Anh: Nếu yêu cầu chất lượng chưa rõ, chúng em có thể hỏi khách hàng: “Vui lòng cung cấp tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm này.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果技术参数不完整,可以问:“请确认产品的主要技术参数,包括尺寸、功率、电压和生产能力。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jìshù cānshù bù wánzhěng, kěyǐ wèn: “Qǐng quèrèn chǎnpǐn de zhǔyào jìshù cānshù, bāokuò chǐcùn, gōnglǜ, diànyā hé shēngchǎn nénglì.”
Hoàng Thu Hương: Nếu thông số kỹ thuật chưa đầy đủ, có thể hỏi: “Vui lòng xác nhận các thông số kỹ thuật chính của sản phẩm, bao gồm kích thước, công suất, điện áp và năng lực sản xuất.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果还没有确认样品,可以问:“请问最终确认样品是哪一个版本?”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hái méiyǒu quèrèn yàngpǐn, kěyǐ wèn: “Qǐngwèn zuìzhōng quèrèn yàngpǐn shì nǎ yí ge bǎnběn?”
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn chưa xác định được mẫu chính thức thì có thể hỏi: “Xin hỏi mẫu được xác nhận cuối cùng là phiên bản nào?”
阮明武老板:对。还可以继续问:“确认日期是什么时候?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ jìxù wèn: “Quèrèn rìqī shì shénme shíhou?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể hỏi tiếp: “Ngày xác nhận là khi nào?”
黎云英:如果材料不清楚,可以说:“请确认产品主要材料的名称、规格和等级。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cáiliào bù qīngchu, kěyǐ shuō: “Qǐng quèrèn chǎnpǐn zhǔyào cáiliào de míngchēng, guīgé hé děngjí.”
Lê Vân Anh: Nếu vật liệu chưa rõ, có thể nói: “Vui lòng xác nhận tên, quy cách và cấp độ của vật liệu chính của sản phẩm.”
阮明武老板:非常好。这些都是你们以后审核合同、准备采购订单和与供应商沟通时可以直接使用的句子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèxiē dōu shì nǐmen yǐhòu shěnhé hétóng, zhǔnbèi cǎigòu dìngdān hé yǔ gōngyìngshāng gōutōng shí kěyǐ zhíjiē shǐyòng de jùzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đều là những câu mà sau này các em có thể sử dụng trực tiếp khi kiểm tra hợp đồng, chuẩn bị đơn đặt hàng và giao tiếp với nhà cung cấp.
黄秋香:我觉得质量部分比数量部分复杂得多,因为一个产品可以有很多不同的质量要求。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ juéde zhìliàng bùfen bǐ shùliàng bùfen fùzá de duō, yīnwèi yí ge chǎnpǐn kěyǐ yǒu hěn duō bùtóng de zhìliàng yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Em cảm thấy phần chất lượng phức tạp hơn phần số lượng rất nhiều vì một sản phẩm có thể có rất nhiều yêu cầu chất lượng khác nhau.
阮明武老板:对。数量通常回答“多少”,而质量要回答很多问题,比如“好到什么程度”“按照什么标准”“参数是多少”“材料是什么”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng tōngcháng huídá “duōshao”, ér zhìliàng yào huídá hěn duō wèntí, bǐrú “hǎo dào shénme chéngdù”, “ànzhào shénme biāozhǔn”, “cānshù shì duōshao”, “cáiliào shì shénme”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng thường trả lời “bao nhiêu”, còn chất lượng phải trả lời nhiều câu hỏi như “tốt đến mức nào”, “theo tiêu chuẩn nào”, “thông số bao nhiêu”, “vật liệu là gì”.
丁垂杨:还有“按什么样品”“什么颜色”“什么尺寸”。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu “àn shénme yàngpǐn”, “shénme yánsè”, “shénme chǐcùn”.
Đinh Thùy Dương: Còn có “theo mẫu nào”, “màu gì”, “kích thước bao nhiêu”.
阮明武老板:对。你们已经抓住了重点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐmen yǐjīng zhuāzhù le zhòngdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các em đã nắm được trọng tâm.
黎云英:如果这些要求都写清楚了,后面的验收标准就可以直接根据这些内容来制定。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhèxiē yāoqiú dōu xiě qīngchu le, hòumiàn de yànshōu biāozhǔn jiù kěyǐ zhíjiē gēnjù zhèxiē nèiróng lái zhìdìng.
Lê Vân Anh: Nếu những yêu cầu này đều được ghi rõ thì tiêu chuẩn nghiệm thu ở phần sau có thể trực tiếp được xây dựng dựa trên những nội dung này.
阮明武老板:完全正确。质量条款和验收条款必须能够互相对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhìliàng tiáokuǎn hé yànshōu tiáokuǎn bìxū nénggòu hùxiāng duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều khoản chất lượng và điều khoản nghiệm thu phải có thể tương ứng với nhau.
黄秋香:如果质量要求写得很详细,但是验收的时候完全不检查这些项目,也不合理。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhìliàng yāoqiú xiě de hěn xiángxì, dànshì yànshōu de shíhou wánquán bù jiǎnchá zhèxiē xiàngmù, yě bù hélǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu yêu cầu chất lượng được viết rất chi tiết nhưng lúc nghiệm thu hoàn toàn không kiểm tra những hạng mục này thì cũng không hợp lý.
阮明武老板:对。所以完整合同要把“要求什么”和“怎么检查”连接起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ wánzhěng hétóng yào bǎ “yāoqiú shénme” hé “zěnme jiǎnchá” liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy một hợp đồng hoàn chỉnh phải kết nối “yêu cầu cái gì” với “kiểm tra như thế nào”.
丁垂杨:阮明武老板,那这一部分学完以后,下一部分是不是就应该进入包装、标识或者交付要求了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà zhè yí bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù yīnggāi jìnrù bāozhuāng, biāozhì huòzhě jiāofù yāoqiú le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần này thì phần tiếp theo có phải nên chuyển sang yêu cầu đóng gói, ký hiệu hoặc bàn giao không anh?
阮明武老板:对。产品符合质量要求以后,我们还要继续看“怎么包装、怎么标识、怎么保护货物,以及怎么交到对方手里”。这些内容同样会直接影响运输、交货和验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chǎnpǐn fúhé zhìliàng yāoqiú yǐhòu, wǒmen hái yào jìxù kàn “zěnme bāozhuāng, zěnme biāozhì, zěnme bǎohù huòwù, yǐjí zěnme jiāo dào duìfāng shǒu lǐ”. Zhèxiē nèiróng tóngyàng huì zhíjiē yǐngxiǎng yùnshū, jiāohuò hé yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng, chúng ta còn phải tiếp tục xem “đóng gói thế nào, ghi nhãn thế nào, bảo vệ hàng hóa ra sao và giao đến tay đối phương bằng cách nào”. Những nội dung này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến vận chuyển, giao hàng và nghiệm thu.
## 第七部分:价格与合同金额
## PHẦN VII. GIÁ VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
黎云英:阮明武老板,前面我们已经确认了产品、数量和质量,现在是不是要开始看价格了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen yǐjīng quèrèn le chǎnpǐn, shùliàng hé zhìliàng, xiànzài shì bú shì yào kāishǐ kàn jiàgé le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã xác nhận sản phẩm, số lượng và chất lượng, bây giờ có phải sẽ bắt đầu xem phần giá cả không anh?
阮明武老板:对。知道“买什么、买多少、质量怎么样”以后,下一步就必须回答“多少钱”。这一部分就是价格和合同金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhīdào “mǎi shénme, mǎi duōshao, zhìliàng zěnmeyàng” yǐhòu, xià yí bù jiù bìxū huídá “duōshao qián”. Zhè yí bùfen jiù shì jiàgé hé hétóng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi biết “mua cái gì, mua bao nhiêu, chất lượng thế nào” thì bước tiếp theo nhất định phải trả lời “bao nhiêu tiền”. Phần này chính là giá cả và giá trị hợp đồng.
丁垂杨:第一个概念就是“单价”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge gàiniàn jiù shì “dānjià”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khái niệm đầu tiên chính là “单价” – đơn giá, đúng không anh?
阮明武老板:对。“单价”就是每一个计量单位对应的价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Dānjià” jiù shì měi yí ge jìliàng dānwèi duìyìng de jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “单价” chính là mức giá tương ứng với mỗi đơn vị tính.
黄秋香:比如产品按“件”计算,单价就可以写“每件100元”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú chǎnpǐn àn “jiàn” jìsuàn, dānjià jiù kěyǐ xiě “měi jiàn yì bǎi yuán”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ sản phẩm được tính theo “chiếc” thì đơn giá có thể ghi “100 tệ mỗi chiếc”.
阮明武老板:对。如果是机器,可以写“每台5000美元”;如果是原材料,可以写“每吨800美元”;如果是服务,也可以按照项目、小时、天或者其他单位计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì jīqì, kěyǐ xiě “měi tái wǔ qiān Měiyuán”; rúguǒ shì yuáncáiliào, kěyǐ xiě “měi dūn bā bǎi Měiyuán”; rúguǒ shì fúwù, yě kěyǐ ànzhào xiàngmù, xiǎoshí, tiān huòzhě qítā dānwèi jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là máy thì có thể ghi “5.000 USD mỗi máy”; nếu là nguyên vật liệu thì có thể ghi “800 USD mỗi tấn”; nếu là dịch vụ thì cũng có thể tính theo dự án, giờ, ngày hoặc đơn vị khác.
黎云英:所以单价一定要和前面学习的计量单位对应。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ dānjià yídìng yào hé qiánmiàn xuéxí de jìliàng dānwèi duìyìng.
Lê Vân Anh: Vì vậy đơn giá nhất định phải tương ứng với đơn vị tính mà chúng em đã học ở phần trước.
阮明武老板:完全正确。如果合同写“数量100台”,但是单价写成“每套5000美元”,就要检查“台”和“套”是不是用错了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ hétóng xiě “shùliàng yì bǎi tái”, dànshì dānjià xiě chéng “měi tào wǔ qiān Měiyuán”, jiù yào jiǎnchá “tái” hé “tào” shì bú shì yòng cuò le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu hợp đồng ghi “số lượng 100 máy” nhưng đơn giá lại ghi “5.000 USD mỗi bộ” thì phải kiểm tra xem “台” và “套” có bị dùng sai hay không.
丁垂杨:如果单价是100元,数量是500件,总金额就应该是50000元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dānjià shì yì bǎi yuán, shùliàng shì wǔ bǎi jiàn, zǒng jīn’é jiù yīnggāi shì wǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu đơn giá là 100 tệ, số lượng là 500 chiếc thì tổng giá trị phải là 50.000 tệ.
阮明武老板:对。最基本的计算关系就是“单价乘以数量等于金额”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuì jīběn de jìsuàn guānxì jiù shì “dānjià chéngyǐ shùliàng děngyú jīn’é”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ tính toán cơ bản nhất là “đơn giá nhân số lượng bằng thành tiền”.
黄秋香:如果产品有很多种,就要分别计算每一种产品的金额,然后再加起来。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ chǎnpǐn yǒu hěn duō zhǒng, jiù yào fēnbié jìsuàn měi yì zhǒng chǎnpǐn de jīn’é, ránhòu zài jiā qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Nếu có nhiều loại sản phẩm thì phải tính riêng thành tiền của từng loại rồi cộng lại.
阮明武老板:对。所以产品清单里经常会同时出现“数量、单价、金额”这几个项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ chǎnpǐn qīngdān lǐ jīngcháng huì tóngshí chūxiàn “shùliàng, dānjià, jīn’é” zhè jǐ ge xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trong danh sách sản phẩm thường đồng thời xuất hiện các mục “số lượng, đơn giá, thành tiền”.
黎云英:接下来就是“不含税价格”和“含税价格”,对吗?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái jiù shì “bù hán shuì jiàgé” hé “hánshuì jiàgé”, duì ma?
Lê Vân Anh: Tiếp theo chính là “giá chưa thuế” và “giá đã bao gồm thuế”, đúng không anh?
阮明武老板:对。这两个概念一定不能混。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè liǎng ge gàiniàn yídìng bù néng hùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai khái niệm này nhất định không được nhầm lẫn.
丁垂杨:“不含税价格”就是价格里面还没有包括税,对吧?
Dīng Chuíyáng: “Bù hán shuì jiàgé” jiù shì jiàgé lǐmiàn hái méiyǒu bāokuò shuì, duì ba?
Đinh Thùy Dương: “不含税价格” có nghĩa là trong giá vẫn chưa bao gồm thuế, đúng không anh?
阮明武老板:对。“不含税”就是“不包括税”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bù hán shuì” jiù shì “bù bāokuò shuì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “不含税” chính là “không bao gồm thuế”.
黄秋香:那“含税价格”就是已经把税包括进去的价格。
Huáng Qiū Xiāng: Nà “hánshuì jiàgé” jiù shì yǐjīng bǎ shuì bāokuò jìnqù de jiàgé.
Hoàng Thu Hương: Vậy “含税价格” chính là mức giá đã bao gồm thuế.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果供应商只说“单价100元”,但是没有说含税还是不含税,就可能不够清楚。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngyìngshāng zhǐ shuō “dānjià yì bǎi yuán”, dànshì méiyǒu shuō hánshuì háishi bù hánshuì, jiù kěnéng bú gòu qīngchu.
Lê Vân Anh: Nếu nhà cung cấp chỉ nói “đơn giá 100 tệ” nhưng không nói là đã bao gồm thuế hay chưa thì có thể vẫn chưa đủ rõ.
阮明武老板:对。所以报价和合同最好明确写“含税单价”还是“不含税单价”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ bàojià hé hétóng zuìhǎo míngquè xiě “hánshuì dānjià” háishi “bù hánshuì dānjià”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy báo giá và hợp đồng tốt nhất phải ghi rõ là “đơn giá đã bao gồm thuế” hay “đơn giá chưa bao gồm thuế”.
丁垂杨:比如可以写“含税单价:每件108元”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě “hánshuì dānjià: měi jiàn yì bǎi líng bā yuán”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi “Đơn giá đã bao gồm thuế: 108 tệ mỗi chiếc”.
阮明武老板:可以。也可以写“不含税单价:每件100元”,然后再另外列税额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Yě kěyǐ xiě “bù hánshuì dānjià: měi jiàn yì bǎi yuán”, ránhòu zài lìngwài liè shuì’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể ghi “đơn giá chưa thuế: 100 tệ mỗi chiếc”, sau đó liệt kê riêng tiền thuế.
黄秋香:这样我们就进入“税前金额”“税额”和“税后金额”了。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng wǒmen jiù jìnrù “shuìqián jīn’é”, “shuì’é” hé “shuìhòu jīn’é” le.
Hoàng Thu Hương: Như vậy chúng ta đã bước vào ba khái niệm “giá trị trước thuế”, “tiền thuế” và “giá trị sau thuế”.
阮明武老板:对。这三个概念要放在一起理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè sān ge gàiniàn yào fàng zài yìqǐ lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ba khái niệm này phải được hiểu cùng nhau.
黎云英:“税前金额”就是没有加税以前的金额。
Lí Yún Yīng: “Shuìqián jīn’é” jiù shì méiyǒu jiā shuì yǐqián de jīn’é.
Lê Vân Anh: “税前金额” chính là số tiền trước khi cộng thuế.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:“税额”就是根据适用税率计算出来的税款金额。
Dīng Chuíyáng: “Shuì’é” jiù shì gēnjù shìyòng shuìlǜ jìsuàn chūlái de shuìkuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: “税额” chính là số tiền thuế được tính ra dựa trên mức thuế suất áp dụng.
阮明武老板:对。实际税率和计算方式要按照交易适用的规则以及双方合同约定来确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì shuìlǜ hé jìsuàn fāngshì yào ànzhào jiāoyì shìyòng de guīzé yǐjí shuāngfāng hétóng yuēdìng lái quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thuế suất và cách tính thực tế phải được xác nhận theo quy định áp dụng cho giao dịch và thỏa thuận trong hợp đồng của hai bên.
黄秋香:“税后金额”就是税前金额加上税额以后得到的金额,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Shuìhòu jīn’é” jiù shì shuìqián jīn’é jiā shàng shuì’é yǐhòu dédào de jīn’é, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “税后金额” chính là số tiền nhận được sau khi lấy giá trị trước thuế cộng tiền thuế, đúng không anh?
阮明武老板:在常见的价税表达中,可以这样基本理解。不过具体项目还是要看合同的税务处理方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài chángjiàn de jiàshuì biǎodá zhōng, kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě. Búguò jùtǐ xiàngmù háishi yào kàn hétóng de shuìwù chǔlǐ fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong cách thể hiện giá và thuế thông thường có thể hiểu cơ bản như vậy. Tuy nhiên với dự án cụ thể vẫn phải xem phương thức xử lý thuế trong hợp đồng.
黎云英:那“合同金额”和“合同总金额”是不是完全一样?
Lí Yún Yīng: Nà “hétóng jīn’é” hé “hétóng zǒng jīn’é” shì bú shì wánquán yíyàng?
Lê Vân Anh: Vậy “合同金额” – giá trị hợp đồng và “合同总金额” – tổng giá trị hợp đồng có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武老板:很多时候意思很接近,但是“合同总金额”更强调全部项目加起来以后的总额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn duō shíhou yìsi hěn jiējìn, dànshì “hétóng zǒng jīn’é” gèng qiángdiào quánbù xiàngmù jiā qǐlái yǐhòu de zǒng’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều trường hợp ý nghĩa rất gần nhau, nhưng “合同总金额” nhấn mạnh hơn vào tổng số tiền sau khi cộng toàn bộ các hạng mục.
丁垂杨:比如合同只有一个产品,也许写“合同金额”就够了;如果有很多产品和很多费用,就经常写“合同总金额”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hétóng zhǐyǒu yí ge chǎnpǐn, yěxǔ xiě “hétóng jīn’é” jiù gòu le; rúguǒ yǒu hěn duō chǎnpǐn hé hěn duō fèiyòng, jiù jīngcháng xiě “hétóng zǒng jīn’é”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng chỉ có một sản phẩm thì có lẽ ghi “giá trị hợp đồng” là đủ; nếu có nhiều sản phẩm và nhiều khoản chi phí thì thường ghi “tổng giá trị hợp đồng”.
阮明武老板:可以这样理解。最重要的是合同内部的用词要一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zuì zhòngyào de shì hétóng nèibù de yòngcí yào yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Quan trọng nhất là cách dùng thuật ngữ bên trong hợp đồng phải thống nhất.
黄秋香:如果前面定义“合同总金额”,后面付款条款又突然写“合同金额”,最好确认是不是同一个概念。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qiánmiàn dìngyì “hétóng zǒng jīn’é”, hòumiàn fùkuǎn tiáokuǎn yòu tūrán xiě “hétóng jīn’é”, zuìhǎo quèrèn shì bú shì tóng yí ge gàiniàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu phía trước định nghĩa “tổng giá trị hợp đồng”, nhưng điều khoản thanh toán phía sau lại đột nhiên dùng “giá trị hợp đồng”, thì tốt nhất nên xác nhận xem có phải cùng một khái niệm hay không.
阮明武老板:完全正确。这个思路就是我们前面学习的“用词一致”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhège sīlù jiù shì wǒmen qiánmiàn xuéxí de “yòngcí yízhì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là tư duy “thống nhất thuật ngữ” mà chúng ta đã học trước đó.
黎云英:合同总金额一般怎么计算?
Lí Yún Yīng: Hétóng zǒng jīn’é yìbān zěnme jìsuàn?
Lê Vân Anh: Tổng giá trị hợp đồng thông thường được tính thế nào anh?
阮明武老板:最常见的情况是把各项产品或者服务的金额加起来,再根据合同约定处理税费、运输费、包装费、安装费或者其他费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuì chángjiàn de qíngkuàng shì bǎ gè xiàng chǎnpǐn huòzhě fúwù de jīn’é jiā qǐlái, zài gēnjù hétóng yuēdìng chǔlǐ shuìfèi, yùnshūfèi, bāozhuāngfèi, ānzhuāngfèi huòzhě qítā fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp thường gặp nhất là cộng thành tiền của từng sản phẩm hoặc dịch vụ lại, sau đó xử lý thuế, phí vận chuyển, phí đóng gói, phí lắp đặt hoặc các chi phí khác theo thỏa thuận của hợp đồng.
丁垂杨:所以看到“合同总金额”,还要问这个金额到底包括哪些费用。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kàndào “hétóng zǒng jīn’é”, hái yào wèn zhège jīn’é dàodǐ bāokuò nǎxiē fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi thấy “tổng giá trị hợp đồng”, chúng em còn phải hỏi số tiền này rốt cuộc bao gồm những khoản chi phí nào.
阮明武老板:对。不能只看一个大数字。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng zhǐ kàn yí ge dà shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nhìn vào một con số lớn.
黄秋香:比如一个合同总金额是100000美元,但是我们还要知道里面是不是已经包括包装、运输、保险和安装。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yí ge hétóng zǒng jīn’é shì shí wàn Měiyuán, dànshì wǒmen hái yào zhīdào lǐmiàn shì bú shì yǐjīng bāokuò bāozhuāng, yùnshū, bǎoxiǎn hé ānzhuāng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tổng giá trị hợp đồng là 100.000 USD, nhưng chúng em còn phải biết trong đó đã bao gồm đóng gói, vận chuyển, bảo hiểm và lắp đặt hay chưa.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:现在说到“增值税”。这个词就是VAT,对吗?
Lí Yún Yīng: Xiànzài shuōdào “zēngzhíshuì”. Zhège cí jiù shì VAT, duì ma?
Lê Vân Anh: Bây giờ nói đến “增值税”. Đây chính là VAT – thuế giá trị gia tăng, đúng không anh?
阮明武老板:对。“增值税”就是中文商务文件里常见的VAT对应表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zēngzhíshuì” jiù shì Zhōngwén shāngwù wénjiàn lǐ chángjiàn de VAT duìyìng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “增值税” là cách diễn đạt tương ứng với VAT thường gặp trong văn bản thương mại tiếng Trung.
丁垂杨:合同里是不是应该明确增值税由谁承担、价格是否含税以及开票要求?
Dīng Chuíyáng: Hétóng lǐ shì bú shì yīnggāi míngquè zēngzhíshuì yóu shéi chéngdān, jiàgé shìfǒu hánshuì yǐjí kāipiào yāoqiú?
Đinh Thùy Dương: Trong hợp đồng có phải nên làm rõ thuế giá trị gia tăng do ai chịu, giá đã bao gồm thuế hay chưa và yêu cầu xuất hóa đơn không anh?
阮明武老板:这些内容在实际交易中都很重要。具体怎么写,要根据交易所在地、适用规则和双方约定确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē nèiróng zài shíjì jiāoyì zhōng dōu hěn zhòngyào. Jùtǐ zěnme xiě, yào gēnjù jiāoyì suǒzàidì, shìyòng guīzé hé shuāngfāng yuēdìng quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những nội dung này đều rất quan trọng trong giao dịch thực tế. Cụ thể viết thế nào phải căn cứ vào nơi giao dịch, quy định áp dụng và thỏa thuận của hai bên.
黄秋香:所以学习语言的时候,我们重点掌握“含税”“不含税”“税前金额”“税额”“税后金额”“增值税”这些表达。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ xuéxí yǔyán de shíhou, wǒmen zhòngdiǎn zhǎngwò “hánshuì”, “bù hánshuì”, “shuìqián jīn’é”, “shuì’é”, “shuìhòu jīn’é”, “zēngzhíshuì” zhèxiē biǎodá.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi học ngôn ngữ, chúng em tập trung nắm các cách nói “đã bao gồm thuế”, “chưa bao gồm thuế”, “giá trị trước thuế”, “tiền thuế”, “giá trị sau thuế”, “thuế giá trị gia tăng”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:阮明武老板,如果合同写“本合同总金额为含税价”,是什么意思?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ hétóng xiě “běn hétóng zǒng jīn’é wéi hánshuì jià”, shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu hợp đồng ghi “tổng giá trị hợp đồng này là giá đã bao gồm thuế” thì có nghĩa là gì anh?
阮明武老板:基本意思就是合同列明的总金额已经包括合同约定范围内的相关税费。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīběn yìsi jiù shì hétóng lièmíng de zǒng jīn’é yǐjīng bāokuò hétóng yuēdìng fànwéi nèi de xiāngguān shuìfèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa cơ bản là tổng số tiền được ghi trong hợp đồng đã bao gồm các khoản thuế liên quan nằm trong phạm vi thỏa thuận của hợp đồng.
丁垂杨:如果写“本合同价格为不含税价格”,那还要再计算税额。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiě “běn hétóng jiàgé wéi bù hánshuì jiàgé”, nà hái yào zài jìsuàn shuì’é.
Đinh Thùy Dương: Nếu ghi “giá của hợp đồng này là giá chưa bao gồm thuế” thì còn phải tính thêm tiền thuế.
阮明武老板:对。所以看到“不含税”以后,要继续找税率、税额和最终付款金额的规定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ kàndào “bù hánshuì” yǐhòu, yào jìxù zhǎo shuìlǜ, shuì’é hé zuìzhōng fùkuǎn jīn’é de guīdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi thấy “chưa bao gồm thuế” thì phải tiếp tục tìm quy định về thuế suất, tiền thuế và số tiền thanh toán cuối cùng.
黄秋香:这样才能知道买方实际一共要付多少钱。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng cái néng zhīdào mǎifāng shíjì yígòng yào fù duōshao qián.
Hoàng Thu Hương: Như vậy mới biết thực tế bên mua tổng cộng phải thanh toán bao nhiêu tiền.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:接下来是“结算货币”。这个词是不是表示最后用什么货币计算和付款?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “jiésuàn huòbì”. Zhège cí shì bú shì biǎoshì zuìhòu yòng shénme huòbì jìsuàn hé fùkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “结算货币” – đồng tiền thanh toán. Từ này có phải chỉ cuối cùng dùng đồng tiền nào để tính và thanh toán không anh?
阮明武老板:对。“结算货币”就是双方约定用来结算合同价款的货币。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Jiésuàn huòbì” jiù shì shuāngfāng yuēdìng yòng lái jiésuàn hétóng jiàkuǎn de huòbì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “结算货币” chính là đồng tiền mà hai bên thỏa thuận sử dụng để quyết toán khoản tiền của hợp đồng.
黎云英:常见的有人民币、美元、越南盾和欧元。
Lí Yún Yīng: Chángjiàn de yǒu Rénmínbì, Měiyuán, Yuènándùn hé Ōuyuán.
Lê Vân Anh: Thường gặp có Nhân dân tệ, Đô la Mỹ, Đồng Việt Nam và Euro.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:人民币就是CNY或者RMB,美元就是USD,越南盾就是VND,欧元就是EUR,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rénmínbì jiù shì CNY huòzhě RMB, Měiyuán jiù shì USD, Yuènándùn jiù shì VND, Ōuyuán jiù shì EUR, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nhân dân tệ thường được thể hiện bằng CNY hoặc RMB, Đô la Mỹ là USD, Đồng Việt Nam là VND, Euro là EUR, đúng không anh?
阮明武老板:在商务文件里,经常会看到这些货币名称和货币代码。为了避免混淆,合同最好写得清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài shāngwù wénjiàn lǐ, jīngcháng huì kàndào zhèxiē huòbì míngchēng hé huòbì dàimǎ. Wèile bìmiǎn hùnxiáo, hétóng zuìhǎo xiě de qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong văn bản thương mại thường thấy các tên tiền tệ và mã tiền tệ này. Để tránh nhầm lẫn, hợp đồng tốt nhất nên ghi thật rõ.
丁垂杨:比如只写“1000元”是不是可能不够清楚?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhǐ xiě “yì qiān yuán” shì bú shì kěnéng bú gòu qīngchu?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chỉ ghi “1.000 yuan” thì có thể chưa đủ rõ phải không anh?
阮明武老板:在跨国合同里尤其要注意。最好明确写人民币、美元、越南盾或者欧元,必要时再加货币代码。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài kuàguó hétóng lǐ yóuqí yào zhùyì. Zuìhǎo míngquè xiě Rénmínbì, Měiyuán, Yuènándùn huòzhě Ōuyuán, bìyào shí zài jiā huòbì dàimǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng xuyên quốc gia càng phải chú ý. Tốt nhất ghi rõ Nhân dân tệ, Đô la Mỹ, Đồng Việt Nam hoặc Euro, khi cần thì thêm mã tiền tệ.
黎云英:比如“合同总金额:100000美元(USD)”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “hétóng zǒng jīn’é: shí wàn Měiyuán (USD)”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Tổng giá trị hợp đồng: 100.000 Đô la Mỹ (USD)”.
阮明武老板:对,这样很清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèyàng hěn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy rất rõ ràng.
黄秋香:如果报价用美元,但是最后付款用越南盾,就要规定汇率,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bàojià yòng Měiyuán, dànshì zuìhòu fùkuǎn yòng Yuènándùn, jiù yào guīdìng huìlǜ, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu báo giá dùng USD nhưng cuối cùng thanh toán bằng Đồng Việt Nam thì phải quy định tỷ giá, đúng không anh?
阮明武老板:如果合同允许这种换算,就应该说明使用什么汇率、以哪一天的汇率为准,以及由什么来源确定汇率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng yǔnxǔ zhè zhǒng huànsuàn, jiù yīnggāi shuōmíng shǐyòng shénme huìlǜ, yǐ nǎ yì tiān de huìlǜ wéi zhǔn, yǐjí yóu shénme láiyuán quèdìng huìlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng cho phép quy đổi như vậy thì phải nói rõ sử dụng tỷ giá nào, lấy tỷ giá của ngày nào làm căn cứ và nguồn nào được dùng để xác định tỷ giá.
丁垂杨:否则汇率变化以后,双方可能会算出两个不同的金额。
Dīng Chuíyáng: Fǒuzé huìlǜ biànhuà yǐhòu, shuāngfāng kěnéng huì suànchū liǎng ge bùtóng de jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì sau khi tỷ giá thay đổi, hai bên có thể tính ra hai số tiền khác nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:接下来就是“价格调整”。是不是所有合同的价格都可以调整?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái jiù shì “jiàgé tiáozhěng”. Shì bú shì suǒyǒu hétóng de jiàgé dōu kěyǐ tiáozhěng?
Lê Vân Anh: Tiếp theo chính là “价格调整” – điều chỉnh giá. Có phải giá của tất cả hợp đồng đều có thể điều chỉnh không anh?
阮明武老板:当然不是。合同首先要明确价格是固定的,还是在一定条件下可以调整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán bú shì. Hétóng shǒuxiān yào míngquè jiàgé shì gùdìng de, háishi zài yídìng tiáojiàn xià kěyǐ tiáozhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không phải. Trước tiên hợp đồng phải làm rõ giá là cố định hay có thể điều chỉnh trong những điều kiện nhất định.
黄秋香:“固定价格”就是价格确定以后,原则上不随便改变,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Gùdìng jiàgé” jiù shì jiàgé quèdìng yǐhòu, yuánzé shàng bù suíbiàn gǎibiàn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “固定价格” – giá cố định có nghĩa là sau khi giá được xác định thì về nguyên tắc không tùy tiện thay đổi, đúng không anh?
阮明武老板:对。如果合同明确约定固定价格,一般就要按照约定价格执行,除非合同规定了可以变更的特殊情况,或者双方后来另行达成一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng míngquè yuēdìng gùdìng jiàgé, yìbān jiù yào ànzhào yuēdìng jiàgé zhíxíng, chúfēi hétóng guīdìng le kěyǐ biàngēng de tèshū qíngkuàng, huòzhě shuāngfāng hòulái lìngxíng dáchéng yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng đã thỏa thuận rõ giá cố định thì thông thường phải thực hiện theo mức giá đã thỏa thuận, trừ khi hợp đồng quy định trường hợp đặc biệt được phép thay đổi hoặc sau đó hai bên có thỏa thuận khác.
丁垂杨:那“可调整价格”就是在满足一定条件以后可以调整。
Dīng Chuíyáng: Nà “kě tiáozhěng jiàgé” jiù shì zài mǎnzú yídìng tiáojiàn yǐhòu kěyǐ tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Vậy “giá có thể điều chỉnh” có nghĩa là sau khi đáp ứng một số điều kiện nhất định thì có thể điều chỉnh.
阮明武老板:对。但一定不能只写“价格可以调整”,还要继续说明什么情况下可以调整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàn yídìng bù néng zhǐ xiě “jiàgé kěyǐ tiáozhěng”, hái yào jìxù shuōmíng shénme qíngkuàng xià kěyǐ tiáozhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nhất định không thể chỉ viết “giá có thể điều chỉnh”, mà còn phải tiếp tục nói rõ trong trường hợp nào được điều chỉnh.
黎云英:比如原材料价格发生很大变化。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yuáncáiliào jiàgé fāshēng hěn dà biànhuà.
Lê Vân Anh: Ví dụ giá nguyên vật liệu biến động rất lớn.
阮明武老板:这可以是合同考虑的一种情况,但是否允许因此调整价格,要看双方怎么约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè kěyǐ shì hétóng kǎolǜ de yì zhǒng qíngkuàng, dàn shìfǒu yǔnxǔ yīncǐ tiáozhěng jiàgé, yào kàn shuāngfāng zěnme yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây có thể là một trường hợp mà hợp đồng cân nhắc, nhưng có được điều chỉnh giá vì lý do đó hay không thì phải xem hai bên thỏa thuận thế nào.
黄秋香:还可能有汇率变化、运输成本变化或者项目范围变化。
Huáng Qiū Xiāng: Hái kěnéng yǒu huìlǜ biànhuà, yùnshū chéngběn biànhuà huòzhě xiàngmù fànwéi biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể có biến động tỷ giá, thay đổi chi phí vận chuyển hoặc thay đổi phạm vi dự án.
阮明武老板:对。还有数量发生重大变化、技术要求发生变化等情况,也可能影响价格,但都要看合同有没有允许调整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yǒu shùliàng fāshēng zhòngdà biànhuà, jìshù yāoqiú fāshēng biànhuà děng qíngkuàng, yě kěnéng yǐngxiǎng jiàgé, dàn dōu yào kàn hétóng yǒu méiyǒu yǔnxǔ tiáozhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra số lượng thay đổi lớn, yêu cầu kỹ thuật thay đổi và những trường hợp khác cũng có thể ảnh hưởng đến giá, nhưng đều phải xem hợp đồng có cho phép điều chỉnh hay không.
丁垂杨:所以第一步要确定“什么情况可以调价”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dì yí bù yào quèdìng “shénme qíngkuàng kěyǐ tiáojià”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bước đầu tiên phải xác định “trường hợp nào được điều chỉnh giá”.
阮明武老板:对。第二步还要确定“怎么调整”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì èr bù hái yào quèdìng “zěnme tiáozhěng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ hai còn phải xác định “điều chỉnh như thế nào”.
黎云英:也就是“价格调整公式”。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì “jiàgé tiáozhěng gōngshì”.
Lê Vân Anh: Chính là “công thức điều chỉnh giá”.
阮明武老板:对。如果价格调整需要计算,最好提前规定公式或者计算方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ jiàgé tiáozhěng xūyào jìsuàn, zuìhǎo tíqián guīdìng gōngshì huòzhě jìsuàn fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu việc điều chỉnh giá cần tính toán thì tốt nhất nên quy định trước công thức hoặc phương pháp tính.
黄秋香:如果只写“根据市场价格调整”,是不是还是太模糊?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhǐ xiě “gēnjù shìchǎng jiàgé tiáozhěng”, shì bú shì háishi tài móhu?
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ ghi “điều chỉnh theo giá thị trường” thì có phải vẫn quá mơ hồ không anh?
阮明武老板:对。还要继续问:哪个市场?哪一种价格?取哪个时间点?变化多少才启动调整?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào jìxù wèn: Nǎge shìchǎng? Nǎ yì zhǒng jiàgé? Qǔ nǎge shíjiān diǎn? Biànhuà duōshao cái qǐdòng tiáozhěng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tiếp tục hỏi: thị trường nào? Loại giá nào? Lấy mốc thời gian nào? Biến động bao nhiêu thì mới bắt đầu điều chỉnh?
丁垂杨:所以“根据市场价格调整”只是一个方向,还不能算完整的调价条款。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “gēnjù shìchǎng jiàgé tiáozhěng” zhǐshì yí ge fāngxiàng, hái bù néng suàn wánzhěng de tiáojià tiáokuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy “điều chỉnh theo giá thị trường” chỉ mới là một định hướng, chưa thể coi là một điều khoản điều chỉnh giá đầy đủ.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第三步是不是还要确定“谁提出调价”?
Lí Yún Yīng: Dì sān bù shì bú shì hái yào quèdìng “shéi tíchū tiáojià”?
Lê Vân Anh: Bước thứ ba có phải còn phải xác định “ai đề xuất điều chỉnh giá” không anh?
阮明武老板:对。可以规定由受影响的一方提出价格调整申请。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ guīdìng yóu shòu yǐngxiǎng de yìfāng tíchū jiàgé tiáozhěng shēnqǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể quy định bên chịu ảnh hưởng sẽ đưa ra đề nghị điều chỉnh giá.
黄秋香:还要提交证明材料吧?
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào tíjiāo zhèngmíng cáiliào ba?
Hoàng Thu Hương: Còn phải nộp tài liệu chứng minh phải không anh?
阮明武老板:如果合同有这种要求,就要提交相应材料,比如成本变化资料、报价、价格指数或者其他双方认可的证明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng yǒu zhè zhǒng yāoqiú, jiù yào tíjiāo xiāngyìng cáiliào, bǐrú chéngběn biànhuà zīliào, bàojià, jiàgé zhǐshù huòzhě qítā shuāngfāng rènkě de zhèngmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng có yêu cầu này thì phải nộp tài liệu tương ứng, ví dụ tài liệu về biến động chi phí, báo giá, chỉ số giá hoặc chứng cứ khác được hai bên công nhận.
丁垂杨:最后还要有审批程序,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu hái yào yǒu shěnpī chéngxù, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng còn phải có thủ tục phê duyệt, đúng không anh?
阮明武老板:对。提出申请不等于价格已经自动改变。合同最好明确价格调整必须经过谁确认、以什么形式确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tíchū shēnqǐng bù děngyú jiàgé yǐjīng zìdòng gǎibiàn. Hétóng zuìhǎo míngquè jiàgé tiáozhěng bìxū jīngguò shéi quèrèn, yǐ shénme xíngshì quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đưa ra đề nghị không có nghĩa là giá đã tự động thay đổi. Hợp đồng tốt nhất phải làm rõ việc điều chỉnh giá phải được ai xác nhận và xác nhận bằng hình thức nào.
黎云英:比如“任何价格调整必须经双方书面确认后方可生效”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “rènhé jiàgé tiáozhěng bìxū jīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn hòu fāng kě shēngxiào”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Bất kỳ điều chỉnh giá nào cũng phải được hai bên xác nhận bằng văn bản thì mới có hiệu lực”.
阮明武老板:非常好。这句话很典型。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jù huà hěn diǎnxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một câu rất điển hình.
黄秋香:这里又出现了“经……确认后方可……”这个结构。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ yòu chūxiàn le “jīng… quèrèn hòu fāng kě…” zhège jiégòu.
Hoàng Thu Hương: Ở đây lại xuất hiện cấu trúc “sau khi được… xác nhận thì mới được…”.
阮明武老板:对。这个结构在样品确认、价格调整、合同变更等很多地方都可以使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège jiégòu zài yàngpǐn quèrèn, jiàgé tiáozhěng, hétóng biàngēng děng hěn duō dìfang dōu kěyǐ shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấu trúc này có thể dùng trong rất nhiều trường hợp như xác nhận mẫu, điều chỉnh giá và thay đổi hợp đồng.
丁垂杨:如果合同规定固定价格,也可以写“合同有效期内,未经双方书面同意,任何一方不得调整价格”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng guīdìng gùdìng jiàgé, yě kěyǐ xiě “hétóng yǒuxiàoqī nèi, wèijīng shuāngfāng shūmiàn tóngyì, rènhé yìfāng bùdé tiáozhěng jiàgé”.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng quy định giá cố định thì cũng có thể ghi “Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, nếu chưa được hai bên đồng ý bằng văn bản thì bất kỳ bên nào cũng không được điều chỉnh giá”.
阮明武老板:很好。这一句同时用了“在……内”“未经……同意”“任何一方不得……”几个正式结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè yí jù tóngshí yòng le “zài… nèi”, “wèijīng… tóngyì”, “rènhé yìfāng bùdé…” jǐ ge zhèngshì jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đồng thời sử dụng các cấu trúc trang trọng như “trong phạm vi…”, “nếu chưa được… đồng ý”, “bất kỳ bên nào cũng không được…”.
黎云英:如果是长期供货合同,价格可能每三个月重新确认一次,也可以在合同里提前规定。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì chángqī gōnghuò hétóng, jiàgé kěnéng měi sān ge yuè chóngxīn quèrèn yí cì, yě kěyǐ zài hétóng lǐ tíqián guīdìng.
Lê Vân Anh: Nếu là hợp đồng cung ứng dài hạn thì giá có thể được xác nhận lại ba tháng một lần và cũng có thể được quy định trước trong hợp đồng.
阮明武老板:对。关键是不要等发生争议以后才讨论规则,而应该尽量提前写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Guānjiàn shì bú yào děng fāshēng zhēngyì yǐhòu cái tǎolùn guīzé, ér yīnggāi jǐnliàng tíqián xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng là không nên đợi đến khi phát sinh tranh chấp mới bàn quy tắc, mà nên cố gắng ghi rõ từ trước.
黄秋香:如果价格调整以后,合同总金额也可能跟着变化。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jiàgé tiáozhěng yǐhòu, hétóng zǒng jīn’é yě kěnéng gēnzhe biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Nếu giá được điều chỉnh thì tổng giá trị hợp đồng cũng có thể thay đổi theo.
阮明武老板:对。所以价格调整条款还要考虑它对合同总金额、付款计划和结算金额的影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ jiàgé tiáozhěng tiáokuǎn hái yào kǎolǜ tā duì hétóng zǒng jīn’é, fùkuǎn jìhuà hé jiésuàn jīn’é de yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy điều khoản điều chỉnh giá còn phải xem xét ảnh hưởng của nó đến tổng giá trị hợp đồng, kế hoạch thanh toán và số tiền quyết toán.
丁垂杨:如果数量也可以变化,那价格和总金额就更需要联动计算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shùliàng yě kěyǐ biànhuà, nà jiàgé hé zǒng jīn’é jiù gèng xūyào liándòng jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng cũng có thể thay đổi thì giá và tổng giá trị càng cần được tính toán liên động với nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:那我们可以把价格部分理解成一个计算链条吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ jiàgé bùfen lǐjiě chéng yí ge jìsuàn liàntiáo ma?
Lê Vân Anh: Vậy chúng em có thể hiểu phần giá cả như một chuỗi tính toán không anh?
阮明武老板:可以。最简单的链条就是:“单价×数量=项目金额;各项目金额相加=合同金额;再按照税务和费用约定计算最终金额。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zuì jiǎndān de liàntiáo jiù shì: “Dānjià chéngyǐ shùliàng děngyú xiàngmù jīn’é; gè xiàngmù jīn’é xiāngjiā děngyú hétóng jīn’é; zài ànzhào shuìwù hé fèiyòng yuēdìng jìsuàn zuìzhōng jīn’é.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chuỗi đơn giản nhất là: “Đơn giá × số lượng = thành tiền từng hạng mục; cộng thành tiền các hạng mục = giá trị hợp đồng; sau đó tính số tiền cuối cùng theo thỏa thuận về thuế và chi phí.”
黄秋香:如果合同是含税价,就要确认合同总金额是不是已经包括税额。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng shì hánshuì jià, jiù yào quèrèn hétóng zǒng jīn’é shì bú shì yǐjīng bāokuò shuì’é.
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng dùng giá đã bao gồm thuế thì phải xác nhận tổng giá trị hợp đồng đã bao gồm tiền thuế hay chưa.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果是不含税价,就要从税前金额继续算税额和最终付款金额。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì bù hánshuì jià, jiù yào cóng shuìqián jīn’é jìxù suàn shuì’é hé zuìzhōng fùkuǎn jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Nếu là giá chưa thuế thì phải từ giá trị trước thuế tiếp tục tính tiền thuế và số tiền thanh toán cuối cùng.
阮明武老板:对。你们已经把逻辑关系掌握得很清楚了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐmen yǐjīng bǎ luójí guānxì zhǎngwò de hěn qīngchu le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các em đã nắm rất rõ quan hệ logic rồi.
黎云英:阮明武老板,我们是不是也应该检查数字和大写金额是否一致?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen shì bú shì yě yīnggāi jiǎnchá shùzì hé dàxiě jīn’é shìfǒu yízhì?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng em có phải cũng nên kiểm tra xem số tiền bằng chữ số và số tiền viết bằng chữ có thống nhất hay không?
阮明武老板:如果合同同时写阿拉伯数字和文字金额,当然要认真核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng tóngshí xiě Ālābó shùzì hé wénzì jīn’é, dāngrán yào rènzhēn héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng đồng thời ghi bằng chữ số Ả Rập và số tiền viết bằng chữ thì tất nhiên phải kiểm tra cẩn thận.
黄秋香:比如数字是“100,000美元”,文字却写成“五万美元”,那就是严重不一致。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú shùzì shì “shí wàn Měiyuán”, wénzì què xiě chéng “wǔ wàn Měiyuán”, nà jiù shì yánzhòng bù yízhì.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ phần số ghi “100.000 USD” nhưng phần chữ lại ghi “50.000 USD” thì đó là sự không thống nhất nghiêm trọng.
阮明武老板:对。这种错误一定要在签约以前解决。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng cuòwù yídìng yào zài qiānyuē yǐqián jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại lỗi này nhất định phải được xử lý trước khi ký hợp đồng.
丁垂杨:如果单价乘以数量以后和金额对不上,也必须重新计算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dānjià chéngyǐ shùliàng yǐhòu hé jīn’é duì bu shàng, yě bìxū chóngxīn jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu lấy đơn giá nhân số lượng mà không khớp với thành tiền thì cũng phải tính lại.
阮明武老板:对。审核价格条款的时候,不能只读文字,还要真的计算一遍。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shěnhé jiàgé tiáokuǎn de shíhou, bù néng zhǐ dú wénzì, hái yào zhēn de jìsuàn yí biàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kiểm tra điều khoản giá, không thể chỉ đọc câu chữ mà còn phải thực sự tính lại một lần.
黎云英:如果有几十种产品,是不是可以把每一行都重新算一下,然后再核对总金额?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu jǐshí zhǒng chǎnpǐn, shì bú shì kěyǐ bǎ měi yì háng dōu chóngxīn suàn yíxià, ránhòu zài héduì zǒng jīn’é?
Lê Vân Anh: Nếu có hàng chục loại sản phẩm thì có phải nên tính lại từng dòng rồi tiếp tục đối chiếu tổng giá trị không anh?
阮明武老板:对。这是非常基本但是很重要的审核方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì fēicháng jīběn dànshì hěn zhòngyào de shěnhé fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là phương pháp kiểm tra rất cơ bản nhưng rất quan trọng.
黄秋香:还要检查小数点、千位和币种,对吧?
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào jiǎnchá xiǎoshùdiǎn, qiānwèi hé bìzhǒng, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Còn phải kiểm tra dấu thập phân, hàng nghìn và loại tiền tệ nữa, đúng không anh?
阮明武老板:对。金额越大,越不能马虎。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīn’é yuè dà, yuè bù néng mǎhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền càng lớn thì càng không được sơ suất.
丁垂杨:我们可以练习一组完整价格信息吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ liànxí yì zǔ wánzhěng jiàgé xìnxī ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng em có thể luyện một nhóm thông tin giá đầy đủ không anh?
阮明武老板:可以。假设甲方购买1000件产品,不含税单价是每件100元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Jiǎshè Jiǎfāng gòumǎi yì qiān jiàn chǎnpǐn, bù hánshuì dānjià shì měi jiàn yì bǎi yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Giả sử Bên A mua 1.000 sản phẩm, đơn giá chưa thuế là 100 tệ mỗi chiếc.
黎云英:那税前金额就是100000元。
Lí Yún Yīng: Nà shuìqián jīn’é jiù shì shí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vậy giá trị trước thuế là 100.000 tệ.
阮明武老板:对。然后再按照合同适用的税率计算税额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu zài ànzhào hétóng shìyòng de shuìlǜ jìsuàn shuì’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tiếp tục tính tiền thuế theo mức thuế suất áp dụng cho hợp đồng.
丁垂杨:税前金额加税额以后,就得到最终需要支付的含税金额。
Dīng Chuíyáng: Shuìqián jīn’é jiā shuì’é yǐhòu, jiù dédào zuìzhōng xūyào zhīfù de hánshuì jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Sau khi lấy giá trị trước thuế cộng tiền thuế thì sẽ có số tiền đã bao gồm thuế cần thanh toán cuối cùng.
阮明武老板:对。这个计算关系你们一定要理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège jìsuàn guānxì nǐmen yídìng yào lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ tính toán này các em nhất định phải hiểu.
黄秋香:如果合同直接给的是含税单价,我们就要确认这个单价里面已经包含合同约定的相关税费。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng zhíjiē gěi de shì hánshuì dānjià, wǒmen jiù yào quèrèn zhège dānjià lǐmiàn yǐjīng bāohán hétóng yuēdìng de xiāngguān shuìfèi.
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng trực tiếp đưa ra đơn giá đã bao gồm thuế thì phải xác nhận đơn giá đó đã bao gồm các khoản thuế liên quan theo thỏa thuận hợp đồng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果对方报价说“100美元/件”,我们可以问:“请确认该单价是否含税。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ duìfāng bàojià shuō “yì bǎi Měiyuán měi jiàn”, wǒmen kěyǐ wèn: “Qǐng quèrèn gāi dānjià shìfǒu hánshuì.”
Lê Vân Anh: Nếu đối phương báo giá “100 USD mỗi chiếc”, chúng em có thể hỏi: “Vui lòng xác nhận đơn giá này đã bao gồm thuế hay chưa.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果不知道合同总金额包括哪些费用,可以问:“请确认合同总金额是否包括税费、包装费、运输费和安装费。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bù zhīdào hétóng zǒng jīn’é bāokuò nǎxiē fèiyòng, kěyǐ wèn: “Qǐng quèrèn hétóng zǒng jīn’é shìfǒu bāokuò shuìfèi, bāozhuāngfèi, yùnshūfèi hé ānzhuāngfèi.”
Đinh Thùy Dương: Nếu chưa biết tổng giá trị hợp đồng bao gồm những khoản nào thì có thể hỏi: “Vui lòng xác nhận tổng giá trị hợp đồng có bao gồm thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và phí lắp đặt hay không.”
阮明武老板:对。这句话在准备合同和核对报价时非常实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jù huà zài zhǔnbèi hétóng hé héduì bàojià shí fēicháng shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu này rất hữu ích khi chuẩn bị hợp đồng và kiểm tra báo giá.
黄秋香:如果结算货币不清楚,可以问:“本合同以哪种货币进行结算?”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jiésuàn huòbì bù qīngchu, kěyǐ wèn: “Běn hétóng yǐ nǎ zhǒng huòbì jìnxíng jiésuàn?”
Hoàng Thu Hương: Nếu đồng tiền thanh toán chưa rõ thì có thể hỏi: “Hợp đồng này được quyết toán bằng loại tiền tệ nào?”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:如果报价货币和付款货币不一样,可以继续问:“汇率按照什么标准确定?”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bàojià huòbì hé fùkuǎn huòbì bù yíyàng, kěyǐ jìxù wèn: “Huìlǜ ànzhào shénme biāozhǔn quèdìng?”
Lê Vân Anh: Nếu đồng tiền báo giá và đồng tiền thanh toán không giống nhau thì có thể hỏi tiếp: “Tỷ giá được xác định theo tiêu chuẩn nào?”
阮明武老板:对。还可以问:“以哪一天的汇率为准?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ wèn: “Yǐ nǎ yì tiān de huìlǜ wéi zhǔn?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể hỏi: “Lấy tỷ giá của ngày nào làm căn cứ?”
丁垂杨:价格调整不清楚的时候,可以问:“请确认本合同价格是固定价格还是可调整价格。”
Dīng Chuíyáng: Jiàgé tiáozhěng bù qīngchu de shíhou, kěyǐ wèn: “Qǐng quèrèn běn hétóng jiàgé shì gùdìng jiàgé háishi kě tiáozhěng jiàgé.”
Đinh Thùy Dương: Khi nội dung điều chỉnh giá chưa rõ thì có thể hỏi: “Vui lòng xác nhận giá của hợp đồng này là giá cố định hay giá có thể điều chỉnh.”
阮明武老板:非常好。这是审核价格条款时必须问的问题之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè shì shěnhé jiàgé tiáokuǎn shí bìxū wèn de wèntí zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một trong những câu hỏi bắt buộc phải đặt ra khi kiểm tra điều khoản giá.
黄秋香:如果可以调整,就继续问:“什么情况下可以调整价格?”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kěyǐ tiáozhěng, jiù jìxù wèn: “Shénme qíngkuàng xià kěyǐ tiáozhěng jiàgé?”
Hoàng Thu Hương: Nếu có thể điều chỉnh thì tiếp tục hỏi: “Trong trường hợp nào có thể điều chỉnh giá?”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:然后问:“价格调整按照什么公式计算?”
Lí Yún Yīng: Ránhòu wèn: “Jiàgé tiáozhěng ànzhào shénme gōngshì jìsuàn?”
Lê Vân Anh: Sau đó hỏi: “Việc điều chỉnh giá được tính theo công thức nào?”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:最后问:“价格调整是否需要双方书面批准?”
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu wèn: “Jiàgé tiáozhěng shìfǒu xūyào shuāngfāng shūmiàn pīzhǔn?”
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng hỏi: “Việc điều chỉnh giá có cần hai bên phê duyệt bằng văn bản hay không?”
阮明武老板:很好。这样价格调整的核心问题就基本完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng jiàgé tiáozhěng de héxīn wèntí jiù jīběn wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy các vấn đề cốt lõi của điều chỉnh giá về cơ bản đã đầy đủ.
黄秋香:阮明武老板,我们再总结一下审核价格部分的顺序吧。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen zài zǒngjié yíxià shěnhé jiàgé bùfen de shùnxù ba.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta tổng kết lại trình tự kiểm tra phần giá cả nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,检查每一种产品或者服务的单价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, jiǎnchá měi yì zhǒng chǎnpǐn huòzhě fúwù de dānjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, kiểm tra đơn giá của từng sản phẩm hoặc dịch vụ.
黎云英:第二步,确认单价对应的计量单位。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, quèrèn dānjià duìyìng de jìliàng dānwèi.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, xác nhận đơn vị tính tương ứng với đơn giá.
阮明武老板:对。第三步,确认单价是含税还是不含税。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sān bù, quèrèn dānjià shì hánshuì háishi bù hánshuì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ ba, xác nhận đơn giá là đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế.
丁垂杨:第四步,用单价乘以数量,重新核对每一个项目金额。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù, yòng dānjià chéngyǐ shùliàng, chóngxīn héduì měi yí ge xiàngmù jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư, lấy đơn giá nhân số lượng để kiểm tra lại thành tiền của từng hạng mục.
阮明武老板:很好。第五步,把所有项目金额加起来,检查合同金额或者合同总金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì wǔ bù, bǎ suǒyǒu xiàngmù jīn’é jiā qǐlái, jiǎnchá hétóng jīn’é huòzhě hétóng zǒng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ năm, cộng thành tiền của tất cả các hạng mục để kiểm tra giá trị hợp đồng hoặc tổng giá trị hợp đồng.
黄秋香:第六步,确认税前金额、税额和税后金额之间能不能对应。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù bù, quèrèn shuìqián jīn’é, shuì’é hé shuìhòu jīn’é zhījiān néng bu néng duìyìng.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu, xác nhận giá trị trước thuế, tiền thuế và giá trị sau thuế có đối chiếu được với nhau hay không.
阮明武老板:对。第七步,确认合同涉及的税种和税务表达是不是清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì qī bù, quèrèn hétóng shèjí de shuìzhǒng hé shuìwù biǎodá shì bú shì qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ bảy, xác nhận loại thuế liên quan và cách thể hiện về thuế trong hợp đồng có rõ ràng hay không.
黎云英:第八步,确认结算货币。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù, quèrèn jiésuàn huòbì.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám, xác nhận đồng tiền thanh toán.
阮明武老板:对。如果涉及不同货币,还要继续检查汇率和换算规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shèjí bùtóng huòbì, hái yào jìxù jiǎnchá huìlǜ hé huànsuàn guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu liên quan đến nhiều loại tiền tệ thì còn phải tiếp tục kiểm tra tỷ giá và quy tắc quy đổi.
丁垂杨:第九步,确认合同价格是固定价格还是可调整价格。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ bù, quèrèn hétóng jiàgé shì gùdìng jiàgé háishi kě tiáozhěng jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ chín, xác nhận giá hợp đồng là giá cố định hay giá có thể điều chỉnh.
阮明武老板:对。第十步,如果价格可以调整,就检查调整条件、调整公式、证明材料和审批程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì shí bù, rúguǒ jiàgé kěyǐ tiáozhěng, jiù jiǎnchá tiáozhěng tiáojiàn, tiáozhěng gōngshì, zhèngmíng cáiliào hé shěnpī chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ mười, nếu giá có thể điều chỉnh thì kiểm tra điều kiện điều chỉnh, công thức điều chỉnh, tài liệu chứng minh và thủ tục phê duyệt.
黄秋香:最后还要检查所有金额在合同正文、报价单、产品清单和附件中是不是一致。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu hái yào jiǎnchá suǒyǒu jīn’é zài hétóng zhèngwén, bàojiàdān, chǎnpǐn qīngdān hé fùjiàn zhōng shì bú shì yízhì.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng còn phải kiểm tra tất cả số tiền trong nội dung chính của hợp đồng, báo giá, danh sách sản phẩm và phụ lục có thống nhất hay không.
阮明武老板:非常好。这个总检查不能省。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhège zǒng jiǎnchá bù néng shěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước kiểm tra tổng thể này không thể bỏ qua.
黎云英:我觉得价格部分最容易出现的问题就是数字很多,看起来很清楚,但是只要一个数字错了,后面都会跟着错。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde jiàgé bùfen zuì róngyì chūxiàn de wèntí jiù shì shùzì hěn duō, kàn qǐlái hěn qīngchu, dànshì zhǐyào yí ge shùzì cuò le, hòumiàn dōu huì gēnzhe cuò.
Lê Vân Anh: Em cảm thấy vấn đề dễ xảy ra nhất trong phần giá là có rất nhiều con số, nhìn thì rất rõ nhưng chỉ cần một con số sai thì các phần phía sau cũng sẽ sai theo.
阮明武老板:对。比如单价错了,总金额会错;数量错了,总金额也会错;税额错了,最终付款金额还会错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú dānjià cuò le, zǒng jīn’é huì cuò; shùliàng cuò le, zǒng jīn’é yě huì cuò; shuì’é cuò le, zuìzhōng fùkuǎn jīn’é hái huì cuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đơn giá sai thì tổng giá trị sẽ sai; số lượng sai thì tổng giá trị cũng sai; tiền thuế sai thì số tiền thanh toán cuối cùng cũng sẽ sai.
丁垂杨:所以审核价格的时候要同时做到“读合同”和“算合同”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shěnhé jiàgé de shíhou yào tóngshí zuòdào “dú hétóng” hé “suàn hétóng”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi kiểm tra phần giá phải đồng thời làm được cả “đọc hợp đồng” và “tính hợp đồng”.
阮明武老板:这个说法很好。合同不仅是语言文件,也是数字文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège shuōfǎ hěn hǎo. Hétóng bùjǐn shì yǔyán wénjiàn, yě shì shùzì wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách nói này rất hay. Hợp đồng không chỉ là văn bản ngôn ngữ mà còn là văn bản con số.
黄秋香:而且还要看这些数字是不是和前面的数量、后面的付款、交货和结算互相对应。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě hái yào kàn zhèxiē shùzì shì bú shì hé qiánmiàn de shùliàng, hòumiàn de fùkuǎn, jiāohuò hé jiésuàn hùxiāng duìyìng.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa còn phải xem những con số này có tương ứng với số lượng phía trước và thanh toán, giao hàng, quyết toán ở phía sau hay không.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:比如后面的付款条款如果写“预付合同总金额的30%”,我们就必须先确定“合同总金额”到底是多少。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hòumiàn de fùkuǎn tiáokuǎn rúguǒ xiě “yùfù hétóng zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí”, wǒmen jiù bìxū xiān quèdìng “hétóng zǒng jīn’é” dàodǐ shì duōshao.
Lê Vân Anh: Ví dụ nếu điều khoản thanh toán phía sau ghi “trả trước 30% tổng giá trị hợp đồng” thì trước tiên chúng em phải xác định “tổng giá trị hợp đồng” chính xác là bao nhiêu.
阮明武老板:对。如果合同总金额的定义本身不清楚,30%也就没办法准确计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng zǒng jīn’é de dìngyì běnshēn bù qīngchu, bǎifēnzhī sānshí yě jiù méi bànfǎ zhǔnquè jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu bản thân khái niệm tổng giá trị hợp đồng không rõ thì 30% cũng không thể tính chính xác.
丁垂杨:如果合同价格以后还可能调整,那么后面按照百分比付款的时候,也要说明是按原合同金额还是调整后的金额计算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng jiàgé yǐhòu hái kěnéng tiáozhěng, nàme hòumiàn ànzhào bǎifēnbǐ fùkuǎn de shíhou, yě yào shuōmíng shì àn yuán hétóng jīn’é háishi tiáozhěng hòu de jīn’é jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá hợp đồng sau này còn có thể điều chỉnh thì khi thanh toán theo tỷ lệ phần trăm ở phía sau cũng phải nói rõ tính theo giá trị hợp đồng ban đầu hay giá trị sau điều chỉnh.
阮明武老板:非常好。这就是条款之间的联动关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì tiáokuǎn zhījiān de liándòng guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là mối quan hệ liên động giữa các điều khoản.
黄秋香:如果最终结算数量按照实际验收数量计算,那合同总金额也可能和最初预计金额不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zuìzhōng jiésuàn shùliàng ànzhào shíjì yànshōu shùliàng jìsuàn, nà hétóng zǒng jīn’é yě kěnéng hé zuìchū yùjì jīn’é bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu số lượng quyết toán cuối cùng được tính theo số lượng nghiệm thu thực tế thì tổng giá trị hợp đồng cũng có thể khác với giá trị dự kiến ban đầu.
阮明武老板:对。所以有些合同会区分“暂定合同金额”和“最终结算金额”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ yǒuxiē hétóng huì qūfēn “zàndìng hétóng jīn’é” hé “zuìzhōng jiésuàn jīn’é”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy một số hợp đồng sẽ phân biệt “giá trị hợp đồng tạm tính” và “giá trị quyết toán cuối cùng”.
黎云英:“暂定”就是目前先这样确定,但是以后还可能根据实际情况调整,对吗?
Lí Yún Yīng: “Zàndìng” jiù shì mùqián xiān zhèyàng quèdìng, dànshì yǐhòu hái kěnéng gēnjù shíjì qíngkuàng tiáozhěng, duì ma?
Lê Vân Anh: “暂定” có nghĩa là hiện tại tạm xác định như vậy nhưng sau này vẫn có thể điều chỉnh theo tình hình thực tế, đúng không anh?
阮明武老板:对。这个词在一些工程、长期供货或者按实际数量结算的合同中可能会看到。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège cí zài yìxiē gōngchéng, chángqī gōnghuò huòzhě àn shíjì shùliàng jiésuàn de hétóng zhōng kěnéng huì kàndào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ này có thể xuất hiện trong một số hợp đồng công trình, cung ứng dài hạn hoặc hợp đồng quyết toán theo số lượng thực tế.
丁垂杨:那审核的时候就不能把“暂定金额”当成绝对固定的最终金额。
Dīng Chuíyáng: Nà shěnhé de shíhou jiù bù néng bǎ “zàndìng jīn’é” dàng chéng juéduì gùdìng de zuìzhōng jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Vậy khi kiểm tra thì không thể coi “giá trị tạm tính” là giá trị cuối cùng cố định tuyệt đối.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:我再练习一个正式句子:“本合同总金额为人民币500000元,以上金额为含税金额。”
Lí Yún Yīng: Wǒ zài liànxí yí ge zhèngshì jùzi: “Běn hétóng zǒng jīn’é wéi Rénmínbì wǔshí wàn yuán, yǐshàng jīn’é wéi hánshuì jīn’é.”
Lê Vân Anh: Em luyện thêm một câu chính thức: “Tổng giá trị hợp đồng này là 500.000 Nhân dân tệ, số tiền nêu trên là số tiền đã bao gồm thuế.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:我说:“本合同不含税金额为人民币450000元,税额另行计算。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ shuō: “Běn hétóng bù hánshuì jīn’é wéi Rénmínbì sìshíwǔ wàn yuán, shuì’é lìngxíng jìsuàn.”
Hoàng Thu Hương: Em nói: “Giá trị chưa bao gồm thuế của hợp đồng này là 450.000 Nhân dân tệ, tiền thuế được tính riêng.”
阮明武老板:很好。“另行计算”就是另外进行计算,是正式商务语言里很常见的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Lìngxíng jìsuàn” jiù shì lìngwài jìnxíng jìsuàn, shì zhèngshì shāngwù yǔyán lǐ hěn chángjiàn de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “另行计算” nghĩa là được tính riêng, là cách diễn đạt rất thường gặp trong ngôn ngữ thương mại chính thức.
丁垂杨:我说:“本合同结算货币为美元,所有付款均以美元进行。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ shuō: “Běn hétóng jiésuàn huòbì wéi Měiyuán, suǒyǒu fùkuǎn jūn yǐ Měiyuán jìnxíng.”
Đinh Thùy Dương: Em nói: “Đồng tiền thanh toán của hợp đồng này là Đô la Mỹ, mọi khoản thanh toán đều được thực hiện bằng Đô la Mỹ.”
阮明武老板:非常好。“均”在正式书面语里就是“都”的意思。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Jūn” zài zhèngshì shūmiànyǔ lǐ jiù shì “dōu” de yìsi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “均” trong văn viết chính thức có nghĩa là “đều”.
黎云英:价格调整可以说:“如需调整价格,提出调整的一方应提前向另一方提交书面申请及相关证明材料。”
Lí Yún Yīng: Jiàgé tiáozhěng kěyǐ shuō: “Rú xū tiáozhěng jiàgé, tíchū tiáozhěng de yìfāng yīng tíqián xiàng lìng yìfāng tíjiāo shūmiàn shēnqǐng jí xiāngguān zhèngmíng cáiliào.”
Lê Vân Anh: Về điều chỉnh giá có thể nói: “Nếu cần điều chỉnh giá, bên đề xuất điều chỉnh phải gửi trước cho bên còn lại đề nghị bằng văn bản và các tài liệu chứng minh liên quan.”
阮明武老板:很好。“如需……”是“如果需要……”的正式表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Rú xū…” shì “rúguǒ xūyào…” de zhèngshì biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “如需……” là cách diễn đạt trang trọng của “nếu cần…”.
黄秋香:然后可以接:“任何价格调整须经双方书面确认后方可执行。”
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu kěyǐ jiē: “Rènhé jiàgé tiáozhěng xū jīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn hòu fāng kě zhíxíng.”
Hoàng Thu Hương: Sau đó có thể nối: “Bất kỳ điều chỉnh giá nào cũng phải được hai bên xác nhận bằng văn bản thì mới được thực hiện.”
阮明武老板:非常好。这样一个调价条款就比单独写“价格可以调整”完整多了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng yí ge tiáojià tiáokuǎn jiù bǐ dāndú xiě “jiàgé kěyǐ tiáozhěng” wánzhěng duō le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một điều khoản điều chỉnh giá như vậy đầy đủ hơn rất nhiều so với việc chỉ viết “giá có thể điều chỉnh”.
丁垂杨:我现在理解了。价格部分不是只看“多少钱”,而是要继续看“每单位多少钱、含不含税、总共多少钱、用什么货币、以后能不能变”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài lǐjiě le. Jiàgé bùfen bú shì zhǐ kàn “duōshao qián”, érshì yào jìxù kàn “měi dānwèi duōshao qián, hán bu hán shuì, zǒnggòng duōshao qián, yòng shénme huòbì, yǐhòu néng bu néng biàn”.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em hiểu rồi. Phần giá không chỉ xem “bao nhiêu tiền” mà còn phải xem “mỗi đơn vị bao nhiêu tiền, có bao gồm thuế hay không, tổng cộng bao nhiêu tiền, dùng đồng tiền nào, sau này có thể thay đổi hay không”.
阮明武老板:总结得非常准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất chính xác.
黎云英:还要继续问“如果能变,在什么条件下变、怎么算、谁批准”。
Lí Yún Yīng: Hái yào jìxù wèn “rúguǒ néng biàn, zài shénme tiáojiàn xià biàn, zěnme suàn, shéi pīzhǔn”.
Lê Vân Anh: Còn phải tiếp tục hỏi “nếu được thay đổi thì thay đổi trong điều kiện nào, tính thế nào và ai phê duyệt”.
阮明武老板:对。这样你们就真正理解“价格调整”了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng nǐmen jiù zhēnzhèng lǐjiě “jiàgé tiáozhěng” le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy các em mới thực sự hiểu “điều chỉnh giá”.
黄秋香:而且价格、数量和质量三个部分也互相影响。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě jiàgé, shùliàng hé zhìliàng sān ge bùfen yě hùxiāng yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa ba phần giá cả, số lượng và chất lượng cũng ảnh hưởng lẫn nhau.
阮明武老板:对。数量变化可能影响总金额,质量和技术要求变化可能影响成本,成本变化在某些合同中又可能涉及调价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng biànhuà kěnéng yǐngxiǎng zǒng jīn’é, zhìliàng hé jìshù yāoqiú biànhuà kěnéng yǐngxiǎng chéngběn, chéngběn biànhuà zài mǒuxiē hétóng zhōng yòu kěnéng shèjí tiáojià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng thay đổi có thể ảnh hưởng đến tổng giá trị, yêu cầu chất lượng và kỹ thuật thay đổi có thể ảnh hưởng đến chi phí, còn chi phí thay đổi trong một số hợp đồng lại có thể liên quan đến điều chỉnh giá.
丁垂杨:这样看来,完整合同不能把每一条单独理解,而要把它们连接起来。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kàn lái, wánzhěng hétóng bù néng bǎ měi yì tiáo dāndú lǐjiě, ér yào bǎ tāmen liánjiē qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra không thể hiểu từng điều khoản của một hợp đồng hoàn chỉnh theo cách tách rời mà phải kết nối chúng lại.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:阮明武老板,价格和合同金额确认以后,下一部分是不是应该学习付款方式和付款条件了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jiàgé hé hétóng jīn’é quèrèn yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì yīnggāi xuéxí fùkuǎn fāngshì hé fùkuǎn tiáojiàn le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi xác nhận giá và giá trị hợp đồng thì phần tiếp theo có phải nên học phương thức thanh toán và điều kiện thanh toán không anh?
阮明武老板:对。前面回答的是“多少钱”,下一部分就要回答“什么时候付、怎么付、付多少、付到哪个账户,以及满足什么条件以后才能付款”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn huídá de shì “duōshao qián”, xià yí bùfen jiù yào huídá “shénme shíhou fù, zěnme fù, fù duōshao, fù dào nǎge zhànghù, yǐjí mǎnzú shénme tiáojiàn yǐhòu cái néng fùkuǎn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần trước trả lời “bao nhiêu tiền”, còn phần tiếp theo sẽ trả lời “khi nào thanh toán, thanh toán thế nào, thanh toán bao nhiêu, chuyển vào tài khoản nào và phải đáp ứng điều kiện gì thì mới được thanh toán”.
## 第八部分:付款
## PHẦN VIII. THANH TOÁN
黎云英:阮明武老板,上一部分我们已经确认了合同价格和合同总金额,现在是不是要正式学习“钱怎么付”了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng quèrèn le hétóng jiàgé hé hétóng zǒng jīn’é, xiànzài shì bú shì yào zhèngshì xuéxí “qián zěnme fù” le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã xác nhận giá hợp đồng và tổng giá trị hợp đồng, bây giờ có phải sẽ chính thức học “tiền được thanh toán thế nào” không anh?
阮明武老板:对。价格部分回答“多少钱”,付款部分则要回答“怎么付、什么时候付、付多少、满足什么条件以后付,以及付款需要哪些资料”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiàgé bùfen huídá “duōshao qián”, fùkuǎn bùfen zé yào huídá “zěnme fù, shénme shíhou fù, fù duōshao, mǎnzú shénme tiáojiàn yǐhòu fù, yǐjí fùkuǎn xūyào nǎxiē zīliào”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần giá trả lời “bao nhiêu tiền”, còn phần thanh toán phải trả lời “thanh toán thế nào, khi nào thanh toán, thanh toán bao nhiêu, đáp ứng điều kiện gì thì thanh toán và cần những hồ sơ gì để thanh toán”.
丁垂杨:所以付款条款不仅仅是写一个银行账户就可以了。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fùkuǎn tiáokuǎn bùjǐnjǐn shì xiě yí ge yínháng zhànghù jiù kěyǐ le.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy điều khoản thanh toán không phải chỉ cần ghi một tài khoản ngân hàng là xong.
阮明武老板:完全正确。付款条款通常会涉及付款方式、付款比例、付款期限、付款条件和付款资料等多个问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fùkuǎn tiáokuǎn tōngcháng huì shèjí fùkuǎn fāngshì, fùkuǎn bǐlì, fùkuǎn qīxiàn, fùkuǎn tiáojiàn hé fùkuǎn zīliào děng duō ge wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều khoản thanh toán thường liên quan đến nhiều vấn đề như phương thức thanh toán, tỷ lệ thanh toán, thời hạn thanh toán, điều kiện thanh toán và hồ sơ thanh toán.
黄秋香:那我们先从“付款方式”开始吧。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen xiān cóng “fùkuǎn fāngshì” kāishǐ ba.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta bắt đầu từ “付款方式” – phương thức thanh toán nhé anh.
阮明武老板:好。“付款方式”就是双方约定通过什么方法支付合同价款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo. “Fùkuǎn fāngshì” jiù shì shuāngfāng yuēdìng tōngguò shénme fāngfǎ zhīfù hétóng jiàkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. “付款方式” chính là phương pháp mà hai bên thỏa thuận dùng để thanh toán tiền hợp đồng.
黎云英:最常见的应该是“银行转账”,对吗?
Lí Yún Yīng: Zuì chángjiàn de yīnggāi shì “yínháng zhuǎnzhàng”, duì ma?
Lê Vân Anh: Phương thức thường gặp nhất chắc là “银行转账” – chuyển khoản ngân hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。企业之间的付款经常通过银行转账完成。合同里通常还会写清楚收款账户、开户银行和账户名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè zhījiān de fùkuǎn jīngcháng tōngguò yínháng zhuǎnzhàng wánchéng. Hétóng lǐ tōngcháng hái huì xiě qīngchu shōukuǎn zhànghù, kāihù yínháng hé zhànghù míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc thanh toán giữa các doanh nghiệp thường được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng. Trong hợp đồng thông thường còn ghi rõ tài khoản nhận tiền, ngân hàng mở tài khoản và tên tài khoản.
丁垂杨:比如可以写:“甲方应将合同款项转入乙方指定银行账户。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Jiǎfāng yīng jiāng hétóng kuǎnxiàng zhuǎnrù Yǐfāng zhǐdìng yínháng zhànghù.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi: “Bên A phải chuyển tiền hợp đồng vào tài khoản ngân hàng do Bên B chỉ định.”
阮明武老板:很好。这里的“将……转入……”是比较正式的书面表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ de “jiāng… zhuǎnrù…” shì bǐjiào zhèngshì de shūmiàn biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cấu trúc “将……转入……” – chuyển… vào… – là cách diễn đạt khá trang trọng trong văn viết.
黄秋香:如果收款账户后来发生变化,应该怎么处理?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shōukuǎn zhànghù hòulái fāshēng biànhuà, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Hoàng Thu Hương: Nếu sau này tài khoản nhận tiền thay đổi thì nên xử lý thế nào anh?
阮明武老板:最好要求收款方提前书面通知,并且确认新账户信息。付款方不能只根据一条口头消息就随便改收款账户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhǎo yāoqiú shōukuǎnfāng tíqián shūmiàn tōngzhī, bìngqiě quèrèn xīn zhànghù xìnxī. Fùkuǎnfāng bù néng zhǐ gēnjù yì tiáo kǒutóu xiāoxi jiù suíbiàn gǎi shōukuǎn zhànghù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên yêu cầu bên nhận tiền thông báo trước bằng văn bản và xác nhận thông tin tài khoản mới. Bên thanh toán không nên chỉ dựa vào một thông báo miệng rồi tùy tiện đổi tài khoản nhận tiền.
黎云英:那合同可以写:“如乙方变更收款账户,应提前书面通知甲方。”
Lí Yún Yīng: Nà hétóng kěyǐ xiě: “Rú Yǐfāng biàngēng shōukuǎn zhànghù, yīng tíqián shūmiàn tōngzhī Jiǎfāng.”
Lê Vân Anh: Vậy hợp đồng có thể ghi: “Nếu Bên B thay đổi tài khoản nhận tiền thì phải thông báo trước bằng văn bản cho Bên A.”
阮明武老板:对。这个表达很实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège biǎodá hěn shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách diễn đạt này rất thực tế.
丁垂杨:接下来是“电汇”。它和普通银行转账有什么关系?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “diànhuì”. Tā hé pǔtōng yínháng zhuǎnzhàng yǒu shénme guānxì?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “电汇” – chuyển tiền điện. Nó có quan hệ thế nào với chuyển khoản ngân hàng thông thường anh?
阮明武老板:“电汇”通常就是国际贸易中常说的T/T,通过银行系统进行电汇付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Diànhuì” tōngcháng jiù shì guójì màoyì zhōng cháng shuō de T/T, tōngguò yínháng xìtǒng jìnxíng diànhuì fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “电汇” thông thường chính là T/T thường nói trong thương mại quốc tế, tức thực hiện thanh toán chuyển tiền điện thông qua hệ thống ngân hàng.
黄秋香:所以合同里常常会看到“T/T付款”或者“电汇付款”。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ hétóng lǐ chángcháng huì kàndào “T/T fùkuǎn” huòzhě “diànhuì fùkuǎn”.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trong hợp đồng thường thấy “thanh toán T/T” hoặc “thanh toán bằng chuyển tiền điện”.
阮明武老板:对。特别是在国际采购、进出口合同里很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì zài guójì cǎigòu, jìnchūkǒu hétóng lǐ hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt rất thường gặp trong hợp đồng mua hàng quốc tế và hợp đồng xuất nhập khẩu.
黎云英:T/T也可以分成预付一部分、交货后再付一部分,对吗?
Lí Yún Yīng: T/T yě kěyǐ fēn chéng yùfù yí bùfen, jiāohuò hòu zài fù yí bùfen, duì ma?
Lê Vân Anh: T/T cũng có thể chia thành trả trước một phần rồi sau khi giao hàng thanh toán tiếp một phần, đúng không anh?
阮明武老板:对。T/T只说明付款渠道,不一定说明付款时间和比例,所以还要继续看付款安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. T/T zhǐ shuōmíng fùkuǎn qúdào, bù yídìng shuōmíng fùkuǎn shíjiān hé bǐlì, suǒyǐ hái yào jìxù kàn fùkuǎn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. T/T chỉ nói rõ kênh thanh toán, không nhất thiết nói rõ thời gian và tỷ lệ thanh toán, vì vậy còn phải tiếp tục xem cách sắp xếp thanh toán.
丁垂杨:也就是说,“付款方式”和“付款比例”不能混在一起。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, “fùkuǎn fāngshì” hé “fùkuǎn bǐlì” bù néng hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là “phương thức thanh toán” và “tỷ lệ thanh toán” không được nhầm lẫn với nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:那“信用证”就是L/C,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “xìnyòngzhèng” jiù shì L/C, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy “信用证” chính là L/C – thư tín dụng, đúng không anh?
阮明武老板:对。信用证是国际贸易中常见的一种结算方式,通常会涉及开证行、受益人、单据和信用证条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xìnyòngzhèng shì guójì màoyì zhōng chángjiàn de yì zhǒng jiésuàn fāngshì, tōngcháng huì shèjí kāizhèngháng, shòuyìrén, dānjù hé xìnyòngzhèng tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thư tín dụng là một phương thức thanh toán thường gặp trong thương mại quốc tế, thông thường liên quan đến ngân hàng phát hành L/C, người thụ hưởng, bộ chứng từ và các điều kiện của thư tín dụng.
黎云英:所以如果合同采用信用证付款,条款一般会比普通转账复杂一些。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ rúguǒ hétóng cǎiyòng xìnyòngzhèng fùkuǎn, tiáokuǎn yìbān huì bǐ pǔtōng zhuǎnzhàng fùzá yìxiē.
Lê Vân Anh: Vì vậy nếu hợp đồng sử dụng thanh toán bằng thư tín dụng thì điều khoản thường phức tạp hơn chuyển khoản thông thường một chút.
阮明武老板:对。特别要看什么时候开证、信用证金额是多少、需要提交什么单据,以及单据必须符合什么要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào kàn shénme shíhou kāizhèng, xìnyòngzhèng jīn’é shì duōshao, xūyào tíjiāo shénme dānjù, yǐjí dānjù bìxū fúhé shénme yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem khi nào mở L/C, giá trị L/C là bao nhiêu, cần xuất trình những chứng từ gì và chứng từ phải đáp ứng yêu cầu nào.
丁垂杨:如果我们只是学习商务汉语,先掌握“信用证付款”“开立信用证”“提交单据”这些表达就很有用了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen zhǐshì xuéxí shāngwù Hànyǔ, xiān zhǎngwò “xìnyòngzhèng fùkuǎn”, “kāilì xìnyòngzhèng”, “tíjiāo dānjù” zhèxiē biǎodá jiù hěn yǒuyòng le.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng em đang học tiếng Trung thương mại thì trước tiên nắm các cách nói như “thanh toán bằng L/C”, “mở thư tín dụng”, “xuất trình chứng từ” đã rất hữu ích rồi.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:下面是“一次性付款”。这个比较容易理解,就是一次把全部款项付完。
Huáng Qiū Xiāng: Xiàmiàn shì “yícìxìng fùkuǎn”. Zhège bǐjiào róngyì lǐjiě, jiù shì yí cì bǎ quánbù kuǎnxiàng fù wán.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “一次性付款” – thanh toán một lần. Cái này khá dễ hiểu, tức là thanh toán toàn bộ khoản tiền trong một lần.
阮明武老板:对。比如合同金额不大,或者交易比较简单,双方可能约定一次性付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú hétóng jīn’é bú dà, huòzhě jiāoyì bǐjiào jiǎndān, shuāngfāng kěnéng yuēdìng yícìxìng fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ giá trị hợp đồng không lớn hoặc giao dịch khá đơn giản thì hai bên có thể thỏa thuận thanh toán một lần.
黎云英:比如“甲方应在验收合格后十个工作日内一次性支付全部合同款”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “Jiǎfāng yīng zài yànshōu hégé hòu shí ge gōngzuòrì nèi yícìxìng zhīfù quánbù hétóng kuǎn”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Bên A phải thanh toán một lần toàn bộ tiền hợp đồng trong vòng mười ngày làm việc sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu.”
阮明武老板:很好。这一句同时包含付款方式、付款时间和付款条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè yí jù tóngshí bāohán fùkuǎn fāngshì, fùkuǎn shíjiān hé fùkuǎn tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đồng thời bao gồm phương thức thanh toán, thời gian thanh toán và điều kiện thanh toán.
丁垂杨:如果不是一次付完,就是“分期付款”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bú shì yí cì fù wán, jiù shì “fēnqī fùkuǎn”.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thanh toán hết một lần thì chính là “分期付款” – thanh toán theo từng đợt.
阮明武老板:对。“分期付款”就是把总金额分成两个或者多个阶段支付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Fēnqī fùkuǎn” jiù shì bǎ zǒng jīn’é fēn chéng liǎng ge huòzhě duō ge jiēduàn zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “分期付款” chính là chia tổng số tiền thành hai hoặc nhiều giai đoạn để thanh toán.
黄秋香:这种方式在金额比较大的设备合同、工程合同和长期项目里应该很常见。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè zhǒng fāngshì zài jīn’é bǐjiào dà de shèbèi hétóng, gōngchéng hétóng hé chángqī xiàngmù lǐ yīnggāi hěn chángjiàn.
Hoàng Thu Hương: Phương thức này chắc rất thường gặp trong hợp đồng thiết bị giá trị lớn, hợp đồng công trình và dự án dài hạn.
阮明武老板:对。因为双方可以把付款和合同履行进度联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yīnwèi shuāngfāng kěyǐ bǎ fùkuǎn hé hétóng lǚxíng jìndù liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì hai bên có thể gắn việc thanh toán với tiến độ thực hiện hợp đồng.
黎云英:比如先付30%,交货以后再付40%,验收以后付剩下的30%。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiān fù bǎifēnzhī sānshí, jiāohuò yǐhòu zài fù bǎifēnzhī sìshí, yànshōu yǐhòu fù shèngxià de bǎifēnzhī sānshí.
Lê Vân Anh: Ví dụ trước tiên thanh toán 30%, sau khi giao hàng thanh toán tiếp 40%, sau nghiệm thu thanh toán 30% còn lại.
阮明武老板:对。这就是很典型的分期付款安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì hěn diǎnxíng de fēnqī fùkuǎn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là một cách bố trí thanh toán theo đợt rất điển hình.
丁垂杨:那第一笔30%可以叫“定金”吗?
Dīng Chuíyáng: Nà dì yì bǐ bǎifēnzhī sānshí kěyǐ jiào “dìngjīn” ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy khoản 30% đầu tiên có thể gọi là “定金” – tiền đặt cọc không anh?
阮明武老板:不一定。这里要特别区分“定金”和“预付款”。它们在合同中的作用可能不同,不能看到“先付的钱”就全部叫“定金”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Zhèlǐ yào tèbié qūfēn “dìngjīn” hé “yùfùkuǎn”. Tāmen zài hétóng zhōng de zuòyòng kěnéng bùtóng, bù néng kàndào “xiān fù de qián” jiù quánbù jiào “dìngjīn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Ở đây phải đặc biệt phân biệt “定金” – tiền đặt cọc và “预付款” – tiền trả trước. Vai trò của chúng trong hợp đồng có thể khác nhau, không thể cứ thấy “tiền trả trước” là gọi toàn bộ là “đặt cọc”.
黄秋香:那“定金”主要强调什么?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “dìngjīn” zhǔyào qiángdiào shénme?
Hoàng Thu Hương: Vậy “定金” chủ yếu nhấn mạnh điều gì anh?
阮明武老板:在商务合同语言中,“定金”通常表示双方为了保证合同履行而约定支付的一笔款项。具体法律效果要根据适用法律和合同约定判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài shāngwù hétóng yǔyán zhōng, “dìngjīn” tōngcháng biǎoshì shuāngfāng wèile bǎozhèng hétóng lǚxíng ér yuēdìng zhīfù de yì bǐ kuǎnxiàng. Jùtǐ fǎlǜ xiàoguǒ yào gēnjù shìyòng fǎlǜ hé hétóng yuēdìng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong ngôn ngữ hợp đồng thương mại, “定金” thường chỉ một khoản tiền mà hai bên thỏa thuận thanh toán nhằm bảo đảm việc thực hiện hợp đồng. Hiệu lực pháp lý cụ thể phải được xác định theo pháp luật áp dụng và thỏa thuận hợp đồng.
黎云英:而“预付款”只是提前支付一部分合同价款,对吗?
Lí Yún Yīng: Ér “yùfùkuǎn” zhǐshì tíqián zhīfù yí bùfen hétóng jiàkuǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Còn “预付款” chỉ là thanh toán trước một phần tiền hợp đồng, đúng không anh?
阮明武老板:可以这样基本理解。“预付款”重点在“提前支付”,是合同价款的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě. “Yùfùkuǎn” zhòngdiǎn zài “tíqián zhīfù”, shì hétóng jiàkuǎn de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy. “预付款” nhấn mạnh vào việc “thanh toán trước”, và là một phần của tiền hợp đồng.
丁垂杨:所以翻译合同的时候,不能把“定金”和“预付款”都简单翻译成“tiền trả trước”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fānyì hétóng de shíhou, bù néng bǎ “dìngjīn” hé “yùfùkuǎn” dōu jiǎndān fānyì chéng “tiền trả trước”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi dịch hợp đồng không thể đơn giản dịch cả “定金” và “预付款” đều thành “tiền trả trước”.
阮明武老板:对。合同术语一定要注意具体含义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng shùyǔ yídìng yào zhùyì jùtǐ hányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thuật ngữ hợp đồng nhất định phải chú ý ý nghĩa cụ thể.
黄秋香:合同可以写“甲方在合同签订后支付合同总金额的30%作为预付款”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ xiě “Jiǎfāng zài hétóng qiāndìng hòu zhīfù hétóng zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí zuòwéi yùfùkuǎn”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể ghi “Sau khi ký hợp đồng, Bên A thanh toán 30% tổng giá trị hợp đồng làm khoản trả trước”, đúng không anh?
阮明武老板:可以。这句话很清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zhè jù huà hěn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Câu này rất rõ ràng.
黎云英:如果是定金,可以说“甲方应在合同签订后五个工作日内支付定金”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì dìngjīn, kěyǐ shuō “Jiǎfāng yīng zài hétóng qiāndìng hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi zhīfù dìngjīn”.
Lê Vân Anh: Nếu là tiền đặt cọc thì có thể nói “Bên A phải thanh toán tiền đặt cọc trong vòng năm ngày làm việc sau khi ký hợp đồng”.
阮明武老板:对。不过具体定金金额、比例以及相关处理方式要根据具体合同确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò jùtǐ dìngjīn jīn’é, bǐlì yǐjí xiāngguān chǔlǐ fāngshì yào gēnjù jùtǐ hétóng quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên số tiền đặt cọc, tỷ lệ và cách xử lý liên quan cụ thể phải được xác định theo hợp đồng cụ thể.
丁垂杨:接下来是“进度款”。这个词是不是特别常见于工程合同?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “jìndùkuǎn”. Zhège cí shì bú shì tèbié chángjiàn yú gōngchéng hétóng?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “进度款” – khoản thanh toán theo tiến độ. Từ này có phải đặc biệt thường gặp trong hợp đồng công trình không anh?
阮明武老板:对。工程、安装、开发或者长期项目中,经常会根据完成进度支付进度款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngchéng, ānzhuāng, kāifā huòzhě chángqī xiàngmù zhōng, jīngcháng huì gēnjù wánchéng jìndù zhīfù jìndùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong công trình, lắp đặt, phát triển hoặc dự án dài hạn, thường thanh toán theo tiến độ hoàn thành.
黄秋香:比如完成30%的工程,就支付一部分进度款。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú wánchéng bǎifēnzhī sānshí de gōngchéng, jiù zhīfù yí bùfen jìndùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ hoàn thành 30% khối lượng công trình thì thanh toán một phần tiền theo tiến độ.
阮明武老板:对。但是合同最好明确“完成到什么程度”才有权申请哪一笔进度款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì hétóng zuìhǎo míngquè “wánchéng dào shénme chéngdù” cái yǒuquán shēnqǐng nǎ yì bǐ jìndùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng hợp đồng tốt nhất phải làm rõ “hoàn thành đến mức độ nào” thì mới có quyền đề nghị thanh toán khoản tiến độ tương ứng.
黎云英:也就是说,进度款一定要和进度确认联系起来。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, jìndùkuǎn yídìng yào hé jìndù quèrèn liánxì qǐlái.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là khoản thanh toán theo tiến độ nhất định phải gắn với việc xác nhận tiến độ.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:“尾款”就是最后剩下还没有支付的那一部分款项,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Wěikuǎn” jiù shì zuìhòu shèngxià hái méiyǒu zhīfù de nà yí bùfen kuǎnxiàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “尾款” chính là phần tiền còn lại cuối cùng chưa được thanh toán, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如合同分三次付款,前两次已经支付70%,最后剩下30%,这30%就可以叫“尾款”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú hétóng fēn sān cì fùkuǎn, qián liǎng cì yǐjīng zhīfù bǎifēnzhī qīshí, zuìhòu shèngxià bǎifēnzhī sānshí, zhè bǎifēnzhī sānshí jiù kěyǐ jiào “wěikuǎn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hợp đồng chia thành ba lần thanh toán, hai lần đầu đã thanh toán 70%, phần 30% còn lại cuối cùng có thể gọi là “尾款”.
黄秋香:尾款一般是在验收以后支付吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wěikuǎn yìbān shì zài yànshōu yǐhòu zhīfù ma?
Hoàng Thu Hương: Khoản tiền còn lại thông thường được thanh toán sau nghiệm thu phải không anh?
阮明武老板:很多合同会这样安排,但不是一定。也可能在交货后、安装完成后、提交全部文件后或者满足其他条件以后支付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn duō hétóng huì zhèyàng ānpái, dàn bú shì yídìng. Yě kěnéng zài jiāohuò hòu, ānzhuāng wánchéng hòu, tíjiāo quánbù wénjiàn hòu huòzhě mǎnzú qítā tiáojiàn yǐhòu zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhiều hợp đồng bố trí như vậy nhưng không phải lúc nào cũng thế. Cũng có thể thanh toán sau giao hàng, sau hoàn thành lắp đặt, sau khi nộp đủ tài liệu hoặc sau khi đáp ứng các điều kiện khác.
黎云英:所以“尾款”只说明它是最后一部分钱,不自动说明什么时候支付。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “wěikuǎn” zhǐ shuōmíng tā shì zuìhòu yí bùfen qián, bù zìdòng shuōmíng shénme shíhou zhīfù.
Lê Vân Anh: Vì vậy “尾款” chỉ cho biết đó là phần tiền cuối cùng, không tự động cho biết khi nào phải thanh toán.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:接下来就是“付款比例”。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiù shì “fùkuǎn bǐlì”.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo chính là “付款比例” – tỷ lệ thanh toán.
阮明武老板:对。付款比例就是每一个付款阶段占合同金额的百分之多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fùkuǎn bǐlì jiù shì měi yí ge fùkuǎn jiēduàn zhàn hétóng jīn’é de bǎifēnzhī duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ thanh toán chính là mỗi giai đoạn thanh toán chiếm bao nhiêu phần trăm giá trị hợp đồng.
黄秋香:比如30%、40%、30%,三个比例加起来必须是100%。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú bǎifēnzhī sānshí, bǎifēnzhī sìshí, bǎifēnzhī sānshí, sān ge bǐlì jiā qǐlái bìxū shì bǎifēnzhī yì bǎi.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ 30%, 40%, 30%, ba tỷ lệ cộng lại phải bằng 100%.
阮明武老板:对。审核分期付款的时候,这是最基本的检查之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shěnhé fēnqī fùkuǎn de shíhou, zhè shì zuì jīběn de jiǎnchá zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kiểm tra thanh toán theo đợt, đây là một trong những bước kiểm tra cơ bản nhất.
黎云英:如果合同写30%、40%、20%,那总共只有90%,就说明还有10%没有说明。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng xiě bǎifēnzhī sānshí, bǎifēnzhī sìshí, bǎifēnzhī èrshí, nà zǒnggòng zhǐyǒu bǎifēnzhī jiǔshí, jiù shuōmíng hái yǒu bǎifēnzhī shí méiyǒu shuōmíng.
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng ghi 30%, 40%, 20% thì tổng cộng chỉ có 90%, nghĩa là còn 10% chưa được giải thích.
阮明武老板:对。必须查清楚那10%是什么,是遗漏了,还是作为其他款项保留。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìxū chá qīngchu nà bǎifēnzhī shí shì shénme, shì yílòu le, háishi zuòwéi qítā kuǎnxiàng bǎoliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra rõ 10% đó là gì, bị bỏ sót hay được giữ lại dưới dạng một khoản khác.
丁垂杨:如果付款比例加起来超过100%,也明显有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fùkuǎn bǐlì jiā qǐlái chāoguò bǎifēnzhī yì bǎi, yě míngxiǎn yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu các tỷ lệ thanh toán cộng lại vượt quá 100% thì rõ ràng cũng có vấn đề.
阮明武老板:完全正确。付款比例一定要重新计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fùkuǎn bǐlì yídìng yào chóngxīn jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tỷ lệ thanh toán nhất định phải được tính lại.
黄秋香:我们用30%、40%、30%的例子练习一下吧。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen yòng bǎifēnzhī sānshí, bǎifēnzhī sìshí, bǎifēnzhī sānshí de lìzi liànxí yíxià ba.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta dùng ví dụ 30%, 40%, 30% để luyện tập nhé anh.
阮明武老板:可以。第一笔怎么写?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yì bǐ zěnme xiě?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Khoản đầu tiên viết thế nào?
黄秋香:可以写:“合同签订后,甲方支付合同总金额的30%作为预付款。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Hétóng qiāndìng hòu, Jiǎfāng zhīfù hétóng zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí zuòwéi yùfùkuǎn.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Sau khi ký hợp đồng, Bên A thanh toán 30% tổng giá trị hợp đồng làm khoản trả trước.”
阮明武老板:很好。第二笔呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì èr bǐ ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khoản thứ hai thì sao?
黎云英:“货物交付后,甲方支付合同总金额的40%。”
Lí Yún Yīng: “Huòwù jiāofù hòu, Jiǎfāng zhīfù hétóng zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sìshí.”
Lê Vân Anh: “Sau khi hàng hóa được giao, Bên A thanh toán 40% tổng giá trị hợp đồng.”
阮明武老板:可以。如果还需要提交送货单或者其他文件,最好也一起写进去。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ hái xūyào tíjiāo sònghuòdān huòzhě qítā wénjiàn, zuìhǎo yě yìqǐ xiě jìnqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu còn cần nộp phiếu giao hàng hoặc tài liệu khác thì tốt nhất cũng ghi cùng vào.
丁垂杨:第三笔可以写:“验收合格后,甲方支付剩余30%的尾款。”
Dīng Chuíyáng: Dì sān bǐ kěyǐ xiě: “Yànshōu hégé hòu, Jiǎfāng zhīfù shèngyú bǎifēnzhī sānshí de wěikuǎn.”
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ ba có thể ghi: “Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu, Bên A thanh toán 30% tiền còn lại.”
阮明武老板:非常好。这样三个阶段就很清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng sān ge jiēduàn jiù hěn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy ba giai đoạn đã rất rõ ràng.
黄秋香:但是还没有写“多少天内付款”。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì hái méiyǒu xiě “duōshao tiān nèi fùkuǎn”.
Hoàng Thu Hương: Nhưng vẫn chưa ghi “thanh toán trong vòng bao nhiêu ngày”.
阮明武老板:对,所以接下来就是“付款期限”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ jiēxiàlái jiù shì “fùkuǎn qīxiàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy tiếp theo chính là “付款期限” – thời hạn thanh toán.
黎云英:“付款期限”就是从某一个时间点开始,买方应该在多长时间内完成付款。
Lí Yún Yīng: “Fùkuǎn qīxiàn” jiù shì cóng mǒu yí ge shíjiān diǎn kāishǐ, mǎifāng yīnggāi zài duō cháng shíjiān nèi wánchéng fùkuǎn.
Lê Vân Anh: “付款期限” có nghĩa là kể từ một mốc thời gian nào đó, bên mua phải hoàn thành thanh toán trong bao lâu.
阮明武老板:完全正确。比如“三个工作日内”“七日内”“收到发票后十个工作日内”等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú “sān ge gōngzuòrì nèi”, “qī rì nèi”, “shōudào fāpiào hòu shí ge gōngzuòrì nèi” děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ “trong vòng ba ngày làm việc”, “trong vòng bảy ngày”, “trong vòng mười ngày làm việc sau khi nhận hóa đơn”.
丁垂杨:所以只写“验收后付款”还不够,因为不知道验收后多久。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhǐ xiě “yànshōu hòu fùkuǎn” hái bú gòu, yīnwèi bù zhīdào yànshōu hòu duōjiǔ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chỉ ghi “thanh toán sau nghiệm thu” vẫn chưa đủ vì không biết bao lâu sau nghiệm thu.
阮明武老板:对。最好写成“验收合格后五个工作日内付款”这样的完整表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhǎo xiě chéng “yànshōu hégé hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn” zhèyàng de wánzhěng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên viết đầy đủ như “thanh toán trong vòng năm ngày làm việc sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu”.
黄秋香:这里的“在……内”是不是表示“trong vòng……”?
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ de “zài… nèi” shì bú shì biǎoshì “trong vòng…” ?
Hoàng Thu Hương: Cấu trúc “在……内” ở đây có phải biểu thị “trong vòng…” không anh?
阮明武老板:对。比如“在五个工作日内”“在合同期限内”“在规定时间内”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “zài wǔ ge gōngzuòrì nèi”, “zài hétóng qīxiàn nèi”, “zài guīdìng shíjiān nèi”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “trong vòng năm ngày làm việc”, “trong thời hạn hợp đồng”, “trong thời gian quy định”.
黎云英:如果合同写“收到完整付款资料后十个工作日内付款”,那起算点就是“收到完整付款资料”,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng xiě “shōudào wánzhěng fùkuǎn zīliào hòu shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn”, nà qǐsuàn diǎn jiù shì “shōudào wánzhěng fùkuǎn zīliào”, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng ghi “thanh toán trong vòng mười ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán” thì mốc bắt đầu tính chính là “nhận đủ hồ sơ thanh toán”, đúng không anh?
阮明武老板:对。付款期限一定要有清楚的起算点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fùkuǎn qīxiàn yídìng yào yǒu qīngchu de qǐsuàn diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn thanh toán nhất định phải có mốc bắt đầu tính rõ ràng.
丁垂杨:如果只写“十个工作日内付款”,但是没有说明从哪一天开始算,就可能有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ xiě “shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn”, dànshì méiyǒu shuōmíng cóng nǎ yì tiān kāishǐ suàn, jiù kěnéng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ ghi “thanh toán trong vòng mười ngày làm việc” nhưng không nói tính từ ngày nào thì có thể có vấn đề.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:接下来是“付款条件”。它和“付款期限”有什么区别?
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái shì “fùkuǎn tiáojiàn”. Tā hé “fùkuǎn qīxiàn” yǒu shénme qūbié?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “付款条件” – điều kiện thanh toán. Nó khác gì với “thời hạn thanh toán” anh?
阮明武老板:“付款期限”回答“多长时间内付”,而“付款条件”回答“什么事情发生或者什么条件满足以后才可以付款”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Fùkuǎn qīxiàn” huídá “duō cháng shíjiān nèi fù”, ér “fùkuǎn tiáojiàn” huídá “shénme shìqing fāshēng huòzhě shénme tiáojiàn mǎnzú yǐhòu cái kěyǐ fùkuǎn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “Thời hạn thanh toán” trả lời “phải thanh toán trong bao lâu”, còn “điều kiện thanh toán” trả lời “sự việc gì xảy ra hoặc điều kiện gì được đáp ứng thì mới được thanh toán”.
黎云英:比如“合同签订后”就是一种付款条件。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “hétóng qiāndìng hòu” jiù shì yì zhǒng fùkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Ví dụ “sau khi ký hợp đồng” chính là một điều kiện thanh toán.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:“收到货物后”也是。
Dīng Chuíyáng: “Shōudào huòwù hòu” yě shì.
Đinh Thùy Dương: “Sau khi nhận hàng” cũng là một điều kiện.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:“验收合格后”也是。
Huáng Qiū Xiāng: “Yànshōu hégé hòu” yě shì.
Hoàng Thu Hương: “Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu” cũng vậy.
阮明武老板:对。这个条件在很多设备、工程和采购合同中很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège tiáojiàn zài hěn duō shèbèi, gōngchéng hé cǎigòu hétóng zhōng hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện này rất thường gặp trong nhiều hợp đồng thiết bị, công trình và mua sắm.
黎云英:还可以是“收到发票后”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ shì “shōudào fāpiào hòu”.
Lê Vân Anh: Còn có thể là “sau khi nhận hóa đơn”.
阮明武老板:对。如果发票是付款流程中的必要文件,就可以把它作为付款条件之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ fāpiào shì fùkuǎn liúchéng zhōng de bìyào wénjiàn, jiù kěyǐ bǎ tā zuòwéi fùkuǎn tiáojiàn zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hóa đơn là tài liệu bắt buộc trong quy trình thanh toán thì có thể coi nó là một trong các điều kiện thanh toán.
丁垂杨:还有“收到完整单据后”。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu “shōudào wánzhěng dānjù hòu”.
Đinh Thùy Dương: Còn có “sau khi nhận đủ chứng từ”.
阮明武老板:对。在国际贸易里尤其常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài guójì màoyì lǐ yóuqí chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt thường gặp trong thương mại quốc tế.
黄秋香:如果有很多付款条件,是不是必须全部满足以后才付款?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǒu hěn duō fùkuǎn tiáojiàn, shì bú shì bìxū quánbù mǎnzú yǐhòu cái fùkuǎn?
Hoàng Thu Hương: Nếu có nhiều điều kiện thanh toán thì có phải phải đáp ứng tất cả rồi mới được thanh toán không anh?
阮明武老板:要看合同怎么写。如果合同使用“并且”“同时满足”或者列明全部条件必须完成,那通常就表示这些条件都要满足。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn hétóng zěnme xiě. Rúguǒ hétóng shǐyòng “bìngqiě”, “tóngshí mǎnzú” huòzhě lièmíng quánbù tiáojiàn bìxū wánchéng, nà tōngcháng jiù biǎoshì zhèxiē tiáojiàn dōu yào mǎnzú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem hợp đồng viết thế nào. Nếu hợp đồng dùng “và”, “đồng thời đáp ứng” hoặc liệt kê rõ tất cả điều kiện đều phải hoàn thành thì thông thường có nghĩa là phải đáp ứng toàn bộ.
黎云英:比如:“乙方完成交货、验收合格并提交完整付款资料后,甲方在十个工作日内付款。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Yǐfāng wánchéng jiāohuò, yànshōu hégé bìng tíjiāo wánzhěng fùkuǎn zīliào hòu, Jiǎfāng zài shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn.”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Sau khi Bên B hoàn thành giao hàng, nghiệm thu đạt yêu cầu và nộp đầy đủ hồ sơ thanh toán, Bên A thanh toán trong vòng mười ngày làm việc.”
阮明武老板:非常好。这句话的条件关系很清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jù huà de tiáojiàn guānxì hěn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quan hệ điều kiện trong câu này rất rõ ràng.
丁垂杨:如果只写“收到资料后付款”,但是没有说明什么资料,也会有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ xiě “shōudào zīliào hòu fùkuǎn”, dànshì méiyǒu shuōmíng shénme zīliào, yě huì yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ ghi “thanh toán sau khi nhận hồ sơ” mà không nói rõ hồ sơ gì thì cũng có vấn đề.
阮明武老板:对。所以接下来就是“付款资料”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ jiēxiàlái jiù shì “fùkuǎn zīliào”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tiếp theo chính là “付款资料” – hồ sơ thanh toán.
黄秋香:“付款资料”就是收款方为了申请付款需要提交的文件,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Fùkuǎn zīliào” jiù shì shōukuǎnfāng wèile shēnqǐng fùkuǎn xūyào tíjiāo de wénjiàn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “Hồ sơ thanh toán” chính là các tài liệu mà bên nhận tiền cần nộp để đề nghị thanh toán, đúng không anh?
阮明武老板:对。具体包括哪些文件,要根据交易类型和企业流程来确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ bāokuò nǎxiē wénjiàn, yào gēnjù jiāoyì lèixíng hé qǐyè liúchéng lái quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể bao gồm những tài liệu nào phải xác định theo loại giao dịch và quy trình của doanh nghiệp.
黎云英:第一个常见文件就是合同本身。
Lí Yún Yīng: Dì yí ge chángjiàn wénjiàn jiù shì hétóng běnshēn.
Lê Vân Anh: Tài liệu thường gặp đầu tiên chính là bản thân hợp đồng.
阮明武老板:对。有些企业付款审批时需要附合同或者合同复印件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē qǐyè fùkuǎn shěnpī shí xūyào fù hétóng huòzhě hétóng fùyìnjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số doanh nghiệp khi phê duyệt thanh toán cần đính kèm hợp đồng hoặc bản sao hợp đồng.
丁垂杨:第二个是“发票”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge shì “fāpiào”.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu thứ hai là “发票” – hóa đơn.
阮明武老板:对。发票是不是必须在付款前提供,要看适用规则、交易方式和企业流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fāpiào shì bú shì bìxū zài fùkuǎn qián tígōng, yào kàn shìyòng guīzé, jiāoyì fāngshì hé qǐyè liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hóa đơn có bắt buộc phải được cung cấp trước khi thanh toán hay không phải xem quy định áp dụng, phương thức giao dịch và quy trình doanh nghiệp.
黄秋香:第三个是“交接记录”或者“交货单”,也就是证明货物已经交付。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān ge shì “jiāojiē jìlù” huòzhě “jiāohuòdān”, yě jiù shì zhèngmíng huòwù yǐjīng jiāofù.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu thứ ba là biên bản bàn giao hoặc phiếu giao hàng, tức dùng để chứng minh hàng hóa đã được giao.
阮明武老板:对。越南语里的“biên bản giao nhận”可以根据实际文件内容翻译成“交接记录”“交接单”“货物交接单”等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yuènányǔ lǐ de “biên bản giao nhận” kěyǐ gēnjù shíjì wénjiàn nèiróng fānyì chéng “jiāojiē jìlù”, “jiāojiēdān”, “huòwù jiāojiēdān” děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Biên bản giao nhận” trong tiếng Việt có thể tùy nội dung tài liệu thực tế mà dịch thành “交接记录”, “交接单”, “货物交接单” và các cách tương tự.
黎云英:第四个是“验收记录”或者“验收报告”。
Lí Yún Yīng: Dì sì ge shì “yànshōu jìlù” huòzhě “yànshōu bàogào”.
Lê Vân Anh: Tài liệu thứ tư là “biên bản nghiệm thu” hoặc “báo cáo nghiệm thu”.
阮明武老板:对。如果某一笔款项以验收合格为付款条件,那么验收文件通常就非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ mǒu yì bǐ kuǎnxiàng yǐ yànshōu hégé wéi fùkuǎn tiáojiàn, nàme yànshōu wénjiàn tōngcháng jiù fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một khoản thanh toán lấy việc nghiệm thu đạt yêu cầu làm điều kiện thanh toán thì tài liệu nghiệm thu thông thường rất quan trọng.
丁垂杨:第五个是“出库单”,也就是 phiếu xuất kho。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge shì “chūkùdān”, yě jiù shì phiếu xuất kho.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu thứ năm là “出库单” – phiếu xuất kho.
阮明武老板:对。出库单可以作为企业物流和库存管理中的一个证明文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chūkùdān kěyǐ zuòwéi qǐyè wùliú hé kùcún guǎnlǐ zhōng de yí ge zhèngmíng wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phiếu xuất kho có thể được dùng làm một tài liệu chứng minh trong quản lý logistics và tồn kho của doanh nghiệp.
黄秋香:第六个是“运输单据”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù ge shì “yùnshū dānjù”.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu thứ sáu là “运输单据” – chứng từ vận chuyển.
阮明武老板:对。根据运输方式不同,具体文件名称也可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gēnjù yùnshū fāngshì bùtóng, jùtǐ wénjiàn míngchēng yě kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy phương thức vận chuyển khác nhau, tên chứng từ cụ thể cũng có thể khác nhau.
黎云英:最后还有“付款申请”或者“付款申请书”,就是 đề nghị thanh toán。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái yǒu “fùkuǎn shēnqǐng” huòzhě “fùkuǎn shēnqǐngshū”, jiù shì đề nghị thanh toán.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn có “付款申请” hoặc “付款申请书”, chính là đề nghị thanh toán.
阮明武老板:对。也可以根据企业内部文件名称使用“付款申请单”“请款单”等表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ gēnjù qǐyè nèibù wénjiàn míngchēng shǐyòng “fùkuǎn shēnqǐngdān”, “qǐngkuǎndān” děng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy tên gọi tài liệu nội bộ của doanh nghiệp cũng có thể dùng các cách nói như “付款申请单”, “请款单”.
丁垂杨:如果合同要求“完整付款资料”,是不是最好把这些资料一项一项列出来?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng yāoqiú “wánzhěng fùkuǎn zīliào”, shì bú shì zuìhǎo bǎ zhèxiē zīliào yí xiàng yí xiàng liè chūlái?
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng yêu cầu “hồ sơ thanh toán đầy đủ” thì có phải tốt nhất nên liệt kê từng loại hồ sơ ra không anh?
阮明武老板:对。否则“完整”到底包括什么,双方可能理解不一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fǒuzé “wánzhěng” dàodǐ bāokuò shénme, shuāngfāng kěnéng lǐjiě bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì “đầy đủ” rốt cuộc bao gồm những gì, hai bên có thể hiểu khác nhau.
黄秋香:比如合同可以写:“乙方申请付款时,应提交合同、发票、交货单、验收记录和付款申请书。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú hétóng kěyǐ xiě: “Yǐfāng shēnqǐng fùkuǎn shí, yīng tíjiāo hétóng, fāpiào, jiāohuòdān, yànshōu jìlù hé fùkuǎn shēnqǐngshū.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ hợp đồng có thể ghi: “Khi Bên B đề nghị thanh toán, phải nộp hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, biên bản nghiệm thu và đề nghị thanh toán.”
阮明武老板:非常好。“……时,应……”也是合同里很常见的结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “… shí, yīng…” yě shì hétóng lǐ hěn chángjiàn de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cấu trúc “khi…, phải…” cũng rất thường gặp trong hợp đồng.
黎云英:如果资料不完整,付款期限是不是可以不开始计算?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, fùkuǎn qīxiàn shì bú shì kěyǐ bù kāishǐ jìsuàn?
Lê Vân Anh: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì thời hạn thanh toán có thể chưa bắt đầu được tính phải không anh?
阮明武老板:如果合同就是这样约定的,可以写清楚付款期限从收到完整资料之日起计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng jiù shì zhèyàng yuēdìng de, kěyǐ xiě qīngchu fùkuǎn qīxiàn cóng shōudào wánzhěng zīliào zhī rì qǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng thỏa thuận như vậy thì có thể ghi rõ thời hạn thanh toán được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
丁垂杨:比如:“付款期限自甲方收到完整付款资料之日起计算。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Fùkuǎn qīxiàn zì Jiǎfāng shōudào wánzhěng fùkuǎn zīliào zhī rì qǐ jìsuàn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Thời hạn thanh toán được tính kể từ ngày Bên A nhận đầy đủ hồ sơ thanh toán.”
阮明武老板:很好。“自……之日起”又出现了,这是正式合同里非常常见的时间结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Zì… zhī rì qǐ” yòu chūxiàn le, zhè shì zhèngshì hétóng lǐ fēicháng chángjiàn de shíjiān jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cấu trúc “自……之日起” – kể từ ngày… – lại xuất hiện, đây là cấu trúc thời gian rất thường gặp trong hợp đồng chính thức.
黄秋香:如果资料少了一份,付款方可以要求补充,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zīliào shǎo le yí fèn, fùkuǎnfāng kěyǐ yāoqiú bǔchōng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu hồ sơ thiếu một tài liệu thì bên thanh toán có thể yêu cầu bổ sung, đúng không anh?
阮明武老板:对。如果合同规定付款资料必须完整,那么收款方就需要按照要求补充缺少的文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng guīdìng fùkuǎn zīliào bìxū wánzhěng, nàme shōukuǎnfāng jiù xūyào ànzhào yāoqiú bǔchōng quēshǎo de wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng quy định hồ sơ thanh toán phải đầy đủ thì bên nhận tiền cần bổ sung các tài liệu còn thiếu theo yêu cầu.
黎云英:可以说:“如付款资料不完整,甲方有权要求乙方补充。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shuō: “Rú fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng bǔchōng.”
Lê Vân Anh: Có thể nói: “Nếu hồ sơ thanh toán không đầy đủ, Bên A có quyền yêu cầu Bên B bổ sung.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果付款资料里面有错误,是不是也应该重新提交?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fùkuǎn zīliào lǐmiàn yǒu cuòwù, shì bú shì yě yīnggāi chóngxīn tíjiāo?
Đinh Thùy Dương: Nếu hồ sơ thanh toán có lỗi thì cũng nên nộp lại phải không anh?
阮明武老板:要看错误是什么。如果重要信息错误,比如金额、公司名称、账户或者发票信息错误,就应该及时更正。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn cuòwù shì shénme. Rúguǒ zhòngyào xìnxī cuòwù, bǐrú jīn’é, gōngsī míngchēng, zhànghù huòzhě fāpiào xìnxī cuòwù, jiù yīnggāi jíshí gēngzhèng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem lỗi là gì. Nếu là thông tin quan trọng bị sai, ví dụ số tiền, tên công ty, tài khoản hoặc thông tin hóa đơn sai thì phải sửa kịp thời.
黄秋香:付款的时候还要核对收款账户是不是合同里面的账户。
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn de shíhou hái yào héduì shōukuǎn zhànghù shì bú shì hétóng lǐmiàn de zhànghù.
Hoàng Thu Hương: Khi thanh toán còn phải đối chiếu xem tài khoản nhận tiền có phải tài khoản trong hợp đồng hay không.
阮明武老板:对。这是非常重要的付款审核步骤。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì fēicháng zhòngyào de fùkuǎn shěnhé bùzhòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một bước kiểm tra thanh toán rất quan trọng.
黎云英:如果发票上的公司名称和合同里的乙方名称不一样,也要确认原因。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāpiào shàng de gōngsī míngchēng hé hétóng lǐ de Yǐfāng míngchēng bù yíyàng, yě yào quèrèn yuányīn.
Lê Vân Anh: Nếu tên công ty trên hóa đơn không giống tên Bên B trong hợp đồng thì cũng phải xác nhận nguyên nhân.
阮明武老板:完全正确。付款审核不是只看“有没有文件”,还要看“文件内容是不是正确、彼此是不是一致”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fùkuǎn shěnhé bú shì zhǐ kàn “yǒu méiyǒu wénjiàn”, hái yào kàn “wénjiàn nèiróng shì bú shì zhèngquè, bǐcǐ shì bú shì yízhì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kiểm tra thanh toán không chỉ xem “có tài liệu hay không” mà còn phải xem “nội dung tài liệu có chính xác không và các tài liệu có thống nhất với nhau hay không”.
丁垂杨:比如合同金额是100000美元,但是付款申请写成110000美元,就要重新核对。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hétóng jīn’é shì shí wàn Měiyuán, dànshì fùkuǎn shēnqǐng xiě chéng shíyī wàn Měiyuán, jiù yào chóngxīn héduì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ giá trị hợp đồng là 100.000 USD nhưng đề nghị thanh toán lại ghi thành 110.000 USD thì phải kiểm tra lại.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果第一期已经付了30%,第二期再付40%,付款前也要确认累计付款是不是70%。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dì yī qī yǐjīng fù le bǎifēnzhī sānshí, dì èr qī zài fù bǎifēnzhī sìshí, fùkuǎn qián yě yào quèrèn lěijì fùkuǎn shì bú shì bǎifēnzhī qīshí.
Hoàng Thu Hương: Nếu đợt một đã thanh toán 30%, đợt hai tiếp tục thanh toán 40% thì trước khi thanh toán cũng phải xác nhận lũy kế đã thanh toán có phải 70% hay không.
阮明武老板:很好。“累计付款”也是财务和合同管理中很实用的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Lěijì fùkuǎn” yě shì cáiwù hé hétóng guǎnlǐ zhōng hěn shíyòng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “累计付款” – thanh toán lũy kế – cũng là cách diễn đạt rất hữu ích trong tài chính và quản lý hợp đồng.
黎云英:最后支付尾款以前,还要确认前面已经支付了多少。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu zhīfù wěikuǎn yǐqián, hái yào quèrèn qiánmiàn yǐjīng zhīfù le duōshao.
Lê Vân Anh: Trước khi thanh toán khoản cuối cùng còn phải xác nhận trước đó đã thanh toán bao nhiêu.
阮明武老板:对。尾款通常可以用“合同总金额减去已付款金额”来核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wěikuǎn tōngcháng kěyǐ yòng “hétóng zǒng jīn’é jiǎnqù yǐ fùkuǎn jīn’é” lái héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản tiền còn lại thông thường có thể được kiểm tra bằng cách “tổng giá trị hợp đồng trừ đi số tiền đã thanh toán”.
丁垂杨:如果合同总金额后来调整过,还必须用调整后的金额计算尾款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng zǒng jīn’é hòulái tiáozhěng guo, hái bìxū yòng tiáozhěng hòu de jīn’é jìsuàn wěikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tổng giá trị hợp đồng sau đó đã được điều chỉnh thì phải dùng giá trị sau điều chỉnh để tính khoản tiền còn lại.
阮明武老板:对。这又和上一部分的“价格调整”联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yòu hé shàng yí bùfen de “jiàgé tiáozhěng” liánxì qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này lại liên hệ với phần “điều chỉnh giá” ở phía trước.
黄秋香:如果实际交货数量发生变化,付款金额也可能跟着变。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shíjì jiāohuò shùliàng fāshēng biànhuà, fùkuǎn jīn’é yě kěnéng gēnzhe biàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu số lượng giao thực tế thay đổi thì số tiền thanh toán cũng có thể thay đổi theo.
阮明武老板:完全正确。所以数量、价格、验收和付款必须互相对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shùliàng, jiàgé, yànshōu hé fùkuǎn bìxū hùxiāng duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy số lượng, giá cả, nghiệm thu và thanh toán phải tương ứng với nhau.
黎云英:阮明武老板,我们可以总结一下付款条款的审核顺序吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen kěyǐ zǒngjié yíxià fùkuǎn tiáokuǎn de shěnhé shùnxù ma?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng em có thể tổng kết trình tự kiểm tra điều khoản thanh toán không anh?
阮明武老板:可以。第一步,确认付款方式,是银行转账、电汇、信用证还是其他方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn fùkuǎn fāngshì, shì yínháng zhuǎnzhàng, diànhuì, xìnyòngzhèng háishi qítā fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận phương thức thanh toán là chuyển khoản ngân hàng, T/T, L/C hay phương thức khác.
丁垂杨:第二步,确认是一次性付款还是分期付款。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù, quèrèn shì yícìxìng fùkuǎn háishi fēnqī fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai, xác nhận thanh toán một lần hay theo từng đợt.
阮明武老板:对。第三步,如果分期付款,要确认每一笔款项的名称和性质,比如定金、预付款、进度款或者尾款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sān bù, rúguǒ fēnqī fùkuǎn, yào quèrèn měi yì bǐ kuǎnxiàng de míngchēng hé xìngzhì, bǐrú dìngjīn, yùfùkuǎn, jìndùkuǎn huòzhě wěikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ ba, nếu thanh toán theo đợt thì phải xác nhận tên và tính chất của từng khoản, ví dụ tiền đặt cọc, tiền trả trước, khoản theo tiến độ hoặc khoản cuối cùng.
黄秋香:第四步,检查每一笔付款比例。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì bù, jiǎnchá měi yì bǐ fùkuǎn bǐlì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tư, kiểm tra tỷ lệ của từng khoản thanh toán.
阮明武老板:对。还要确认所有付款比例加起来是不是100%。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào quèrèn suǒyǒu fùkuǎn bǐlì jiā qǐlái shì bú shì bǎifēnzhī yì bǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận tổng tất cả các tỷ lệ thanh toán có bằng 100% hay không.
黎云英:第五步,确认每一笔款项的付款条件。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù, quèrèn měi yì bǐ kuǎnxiàng de fùkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm, xác nhận điều kiện thanh toán của từng khoản.
阮明武老板:对。比如签约、交货、验收、收到发票或者收到完整资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú qiānyuē, jiāohuò, yànshōu, shōudào fāpiào huòzhě shōudào wánzhěng zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ ký hợp đồng, giao hàng, nghiệm thu, nhận hóa đơn hoặc nhận đủ hồ sơ.
丁垂杨:第六步,确认付款期限。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù, quèrèn fùkuǎn qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu, xác nhận thời hạn thanh toán.
阮明武老板:对。特别要看从什么时间点开始计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào kàn cóng shénme shíjiān diǎn kāishǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem thời hạn được tính bắt đầu từ mốc nào.
黄秋香:第七步,检查付款资料需要哪些文件。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī bù, jiǎnchá fùkuǎn zīliào xūyào nǎxiē wénjiàn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ bảy, kiểm tra hồ sơ thanh toán cần những tài liệu nào.
阮明武老板:对。第八步,检查这些文件之间的公司名称、金额、数量、日期和其他重要信息是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì bā bù, jiǎnchá zhèxiē wénjiàn zhījiān de gōngsī míngchēng, jīn’é, shùliàng, rìqī hé qítā zhòngyào xìnxī shì bú shì yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ tám, kiểm tra tên công ty, số tiền, số lượng, ngày tháng và các thông tin quan trọng khác giữa các tài liệu có thống nhất hay không.
黎云英:第九步,确认收款账户、开户银行和账户名称。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ bù, quèrèn shōukuǎn zhànghù, kāihù yínháng hé zhànghù míngchēng.
Lê Vân Anh: Bước thứ chín, xác nhận tài khoản nhận tiền, ngân hàng mở tài khoản và tên tài khoản.
阮明武老板:对。如果是国际付款,还可能要检查SWIFT代码等银行信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì guójì fùkuǎn, hái kěnéng yào jiǎnchá SWIFT dàimǎ děng yínháng xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là thanh toán quốc tế thì còn có thể phải kiểm tra mã SWIFT và các thông tin ngân hàng khác.
丁垂杨:第十步,核对以前已经支付的金额和累计付款。
Dīng Chuíyáng: Dì shí bù, héduì yǐqián yǐjīng zhīfù de jīn’é hé lěijì fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười, đối chiếu số tiền đã thanh toán trước đó và số thanh toán lũy kế.
阮明武老板:非常好。最后还要确认本次付款以后,还剩多少未付款金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zuìhòu hái yào quèrèn běn cì fùkuǎn yǐhòu, hái shèng duōshao wèi fùkuǎn jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải xác nhận sau lần thanh toán này còn lại bao nhiêu tiền chưa thanh toán.
黄秋香:也就是要看“已付款金额、累计付款金额、未付款金额和尾款”。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì yào kàn “yǐ fùkuǎn jīn’é, lěijì fùkuǎn jīn’é, wèi fùkuǎn jīn’é hé wěikuǎn”.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là phải xem “số tiền đã thanh toán, số thanh toán lũy kế, số tiền chưa thanh toán và khoản tiền còn lại”.
阮明武老板:对。这样付款状态才完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng fùkuǎn zhuàngtài cái wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tình trạng thanh toán mới đầy đủ.
黎云英:我们再练习一个完整的三阶段付款条款吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zài liànxí yí ge wánzhěng de sān jiēduàn fùkuǎn tiáokuǎn ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta luyện thêm một điều khoản thanh toán ba giai đoạn hoàn chỉnh nhé anh.
阮明武老板:可以。你们一起完成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐmen yìqǐ wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Các em cùng hoàn thành đi.
丁垂杨:第一期:“合同签订后五个工作日内,甲方通过银行转账方式向乙方支付合同总金额的30%作为预付款。”
Dīng Chuíyáng: Dì yī qī: “Hétóng qiāndìng hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi, Jiǎfāng tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fāngshì xiàng Yǐfāng zhīfù hétóng zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí zuòwéi yùfùkuǎn.”
Đinh Thùy Dương: Đợt thứ nhất: “Trong vòng năm ngày làm việc sau khi ký hợp đồng, Bên A thanh toán cho Bên B 30% tổng giá trị hợp đồng làm khoản trả trước bằng phương thức chuyển khoản ngân hàng.”
阮明武老板:很好。方式、时间、比例和款项性质都有了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Fāngshì, shíjiān, bǐlì hé kuǎnxiàng xìngzhì dōu yǒu le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đã có phương thức, thời gian, tỷ lệ và tính chất khoản tiền.
黎云英:第二期:“乙方完成货物交付并提交完整交货资料后,甲方在十个工作日内支付合同总金额的40%。”
Lí Yún Yīng: Dì èr qī: “Yǐfāng wánchéng huòwù jiāofù bìng tíjiāo wánzhěng jiāohuò zīliào hòu, Jiǎfāng zài shí ge gōngzuòrì nèi zhīfù hétóng zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sìshí.”
Lê Vân Anh: Đợt thứ hai: “Sau khi Bên B hoàn thành giao hàng và nộp đầy đủ hồ sơ giao hàng, Bên A thanh toán 40% tổng giá trị hợp đồng trong vòng mười ngày làm việc.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第三期:“货物验收合格且乙方提交完整付款资料后,甲方在十个工作日内支付剩余30%的尾款。”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān qī: “Huòwù yànshōu hégé qiě Yǐfāng tíjiāo wánzhěng fùkuǎn zīliào hòu, Jiǎfāng zài shí ge gōngzuòrì nèi zhīfù shèngyú bǎifēnzhī sānshí de wěikuǎn.”
Hoàng Thu Hương: Đợt thứ ba: “Sau khi hàng hóa nghiệm thu đạt yêu cầu và Bên B nộp đầy đủ hồ sơ thanh toán, Bên A thanh toán 30% khoản tiền còn lại trong vòng mười ngày làm việc.”
阮明武老板:非常好。这三条已经形成一个比较完整的付款安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè sān tiáo yǐjīng xíngchéng yí ge bǐjiào wánzhěng de fùkuǎn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba điều khoản này đã hình thành một phương án thanh toán tương đối hoàn chỉnh.
丁垂杨:如果是一次性付款,就可以更简单一点。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì yícìxìng fùkuǎn, jiù kěyǐ gèng jiǎndān yìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu là thanh toán một lần thì có thể đơn giản hơn một chút.
阮明武老板:对。你试一下。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐ shì yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em thử đi.
丁垂杨:“乙方完成交货、验收合格并提交完整付款资料后,甲方应在十个工作日内一次性支付全部合同款。”
Dīng Chuíyáng: “Yǐfāng wánchéng jiāohuò, yànshōu hégé bìng tíjiāo wánzhěng fùkuǎn zīliào hòu, Jiǎfāng yīng zài shí ge gōngzuòrì nèi yícìxìng zhīfù quánbù hétóng kuǎn.”
Đinh Thùy Dương: “Sau khi Bên B hoàn thành giao hàng, nghiệm thu đạt yêu cầu và nộp đầy đủ hồ sơ thanh toán, Bên A phải thanh toán một lần toàn bộ tiền hợp đồng trong vòng mười ngày làm việc.”
阮明武老板:很好。这个句子已经同时回答了“什么条件、什么时候、怎么付、付多少”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhège jùzi yǐjīng tóngshí huídá le “shénme tiáojiàn, shénme shíhou, zěnme fù, fù duōshao”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đã đồng thời trả lời “điều kiện gì, khi nào, thanh toán thế nào và thanh toán bao nhiêu”.
黎云英:如果采用T/T,可以把“通过银行转账方式”换成“通过电汇方式”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cǎiyòng T/T, kěyǐ bǎ “tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fāngshì” huàn chéng “tōngguò diànhuì fāngshì”.
Lê Vân Anh: Nếu sử dụng T/T thì có thể thay “bằng phương thức chuyển khoản ngân hàng” thành “bằng phương thức chuyển tiền điện”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果采用信用证,可以写“甲方应按照合同约定开立信用证”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ cǎiyòng xìnyòngzhèng, kěyǐ xiě “Jiǎfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng kāilì xìnyòngzhèng”.
Hoàng Thu Hương: Nếu sử dụng thư tín dụng thì có thể ghi “Bên A phải mở thư tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng”.
阮明武老板:对。后面还要继续把信用证金额、开证时间和单据要求写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hòumiàn hái yào jìxù bǎ xìnyòngzhèng jīn’é, kāizhèng shíjiān hé dānjù yāoqiú xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải tiếp tục ghi rõ giá trị thư tín dụng, thời gian mở L/C và yêu cầu chứng từ.
丁垂杨:阮明武老板,我发现付款条款里面“后”“内”“经……后方可”“以……为准”这些结构出现得特别多。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn fùkuǎn tiáokuǎn lǐmiàn “hòu”, “nèi”, “jīng… hòu fāng kě…”, “yǐ… wéi zhǔn” zhèxiē jiégòu chūxiàn de tèbié duō.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em phát hiện trong điều khoản thanh toán các cấu trúc “sau…”, “trong vòng…”, “sau khi được… thì mới được…”, “lấy… làm căn cứ” xuất hiện đặc biệt nhiều.
阮明武老板:对。因为付款本身就是一个非常强调时间、条件和依据的合同事项。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yīnwèi fùkuǎn běnshēn jiù shì yí ge fēicháng qiángdiào shíjiān, tiáojiàn hé yījù de hétóng shìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì bản thân thanh toán là một vấn đề hợp đồng đặc biệt nhấn mạnh thời gian, điều kiện và căn cứ.
黎云英:还经常出现“应”“必须”“不得”“有权”等词。
Lí Yún Yīng: Hái jīngcháng chūxiàn “yīng”, “bìxū”, “bùdé”, “yǒuquán” děng cí.
Lê Vân Anh: Còn thường xuất hiện những từ như “phải”, “bắt buộc”, “không được”, “có quyền”.
阮明武老板:对。这些词直接关系到合同中的义务、禁止和权利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē cí zhíjiē guānxì dào hétóng zhōng de yìwù, jìnzhǐ hé quánlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những từ này liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ, điều cấm và quyền trong hợp đồng.
黄秋香:如果写“甲方可以付款”和“甲方应付款”,意思就明显不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiě “Jiǎfāng kěyǐ fùkuǎn” hé “Jiǎfāng yīng fùkuǎn”, yìsi jiù míngxiǎn bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu viết “Bên A có thể thanh toán” và “Bên A phải thanh toán” thì ý nghĩa rõ ràng khác nhau.
阮明武老板:完全正确。所以合同中的情态词不能随便换。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hétóng zhōng de qíngtài cí bù néng suíbiàn huàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy các từ biểu thị tình thái trong hợp đồng không thể tùy tiện thay đổi.
丁垂杨:如果写“甲方应在五个工作日内付款”,就是明确的付款义务。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiě “Jiǎfāng yīng zài wǔ ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn”, jiù shì míngquè de fùkuǎn yìwù.
Đinh Thùy Dương: Nếu ghi “Bên A phải thanh toán trong vòng năm ngày làm việc” thì đó là một nghĩa vụ thanh toán rõ ràng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果写“甲方有权要求乙方补充付款资料”,就是甲方的一项权利。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiě “Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng bǔchōng fùkuǎn zīliào”, jiù shì Jiǎfāng de yí xiàng quánlì.
Lê Vân Anh: Nếu ghi “Bên A có quyền yêu cầu Bên B bổ sung hồ sơ thanh toán” thì đó là một quyền của Bên A.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果写“未经双方书面确认,不得变更付款账户”,就是一个禁止性要求。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiě “wèijīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn, bùdé biàngēng fùkuǎn zhànghù”, jiù shì yí ge jìnzhǐxìng yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Nếu ghi “nếu chưa được hai bên xác nhận bằng văn bản thì không được thay đổi tài khoản thanh toán” thì đó là một yêu cầu mang tính cấm.
阮明武老板:很好。你们已经不仅在学词汇,而且开始理解合同语言的功能了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nǐmen yǐjīng bùjǐn zài xué cíhuì, érqiě kāishǐ lǐjiě hétóng yǔyán de gōngnéng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em không chỉ đang học từ vựng mà đã bắt đầu hiểu chức năng của ngôn ngữ hợp đồng.
丁垂杨:我现在觉得付款条款最重要的不是记住一个模板,而是连续问几个问题。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài juéde fùkuǎn tiáokuǎn zuì zhòngyào de bú shì jìzhù yí ge múbǎn, érshì liánxù wèn jǐ ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em cảm thấy điều quan trọng nhất của điều khoản thanh toán không phải là nhớ một mẫu cố định mà là liên tục đặt ra một số câu hỏi.
阮明武老板:对。你说说看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐ shuōshuo kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em thử nói xem.
丁垂杨:第一,怎么付?第二,付几次?第三,每次付多少?第四,什么时候付?第五,满足什么条件以后付?第六,需要哪些付款资料?
Dīng Chuíyáng: Dì yī, zěnme fù? Dì èr, fù jǐ cì? Dì sān, měi cì fù duōshao? Dì sì, shénme shíhou fù? Dì wǔ, mǎnzú shénme tiáojiàn yǐhòu fù? Dì liù, xūyào nǎxiē fùkuǎn zīliào?
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, thanh toán thế nào? Thứ hai, thanh toán mấy lần? Thứ ba, mỗi lần bao nhiêu? Thứ tư, khi nào thanh toán? Thứ năm, đáp ứng điều kiện gì thì thanh toán? Thứ sáu, cần những hồ sơ thanh toán nào?
黎云英:第七,付到哪个账户?第八,付款期限从什么时候开始算?
Lí Yún Yīng: Dì qī, fù dào nǎge zhànghù? Dì bā, fùkuǎn qīxiàn cóng shénme shíhou kāishǐ suàn?
Lê Vân Anh: Thứ bảy, thanh toán vào tài khoản nào? Thứ tám, thời hạn thanh toán bắt đầu tính từ khi nào?
黄秋香:第九,已经付了多少?第十,还剩多少尾款?
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ, yǐjīng fù le duōshao? Dì shí, hái shèng duōshao wěikuǎn?
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, đã thanh toán bao nhiêu? Thứ mười, còn lại bao nhiêu tiền cuối cùng?
阮明武老板:非常好。如果这十个问题都能回答清楚,付款条款通常就已经比较完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhè shí ge wèntí dōu néng huídá qīngchu, fùkuǎn tiáokuǎn tōngcháng jiù yǐjīng bǐjiào wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu mười câu hỏi này đều có thể trả lời rõ ràng thì điều khoản thanh toán thông thường đã tương đối đầy đủ.
黎云英:而且还要和合同金额、税额、交货、验收这些部分互相核对。
Lí Yún Yīng: Érqiě hái yào hé hétóng jīn’é, shuì’é, jiāohuò, yànshōu zhèxiē bùfen hùxiāng héduì.
Lê Vân Anh: Hơn nữa còn phải đối chiếu lẫn nhau với các phần như giá trị hợp đồng, tiền thuế, giao hàng và nghiệm thu.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:如果合同写“交货后支付40%”,就必须知道“交货完成”的标准是什么。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng xiě “jiāohuò hòu zhīfù bǎifēnzhī sìshí”, jiù bìxū zhīdào “jiāohuò wánchéng” de biāozhǔn shì shénme.
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng ghi “thanh toán 40% sau giao hàng” thì phải biết tiêu chuẩn thế nào được coi là “hoàn thành giao hàng”.
阮明武老板:对。这会和后面的交货条款直接联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè huì hé hòumiàn de jiāohuò tiáokuǎn zhíjiē liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này sẽ liên hệ trực tiếp với điều khoản giao hàng phía sau.
丁垂杨:如果写“验收合格后支付尾款”,就必须知道怎么验收、谁验收、什么叫合格。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiě “yànshōu hégé hòu zhīfù wěikuǎn”, jiù bìxū zhīdào zěnme yànshōu, shéi yànshōu, shénme jiào hégé.
Đinh Thùy Dương: Nếu ghi “thanh toán khoản cuối cùng sau nghiệm thu đạt yêu cầu” thì phải biết nghiệm thu thế nào, ai nghiệm thu và thế nào gọi là đạt.
阮明武老板:完全正确。这会和质量标准以及验收条款连接起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè huì hé zhìliàng biāozhǔn yǐjí yànshōu tiáokuǎn liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều này sẽ liên kết với tiêu chuẩn chất lượng và điều khoản nghiệm thu.
黎云英:所以完整合同就是一条一条互相连接起来的。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wánzhěng hétóng jiù shì yì tiáo yì tiáo hùxiāng liánjiē qǐlái de.
Lê Vân Anh: Vì vậy một hợp đồng hoàn chỉnh là các điều khoản được kết nối với nhau từng phần một.
阮明武老板:对。任何一个重要条件如果在前后两个条款中写得不一样,都可能影响执行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rènhé yí ge zhòngyào tiáojiàn rúguǒ zài qiánhòu liǎng ge tiáokuǎn zhōng xiě de bù yíyàng, dōu kěnéng yǐngxiǎng zhíxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bất kỳ điều kiện quan trọng nào nếu được viết không giống nhau ở hai điều khoản trước sau đều có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
黄秋香:阮明武老板,付款部分学完以后,下一部分是不是就应该正式进入交货和运输了?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, fùkuǎn bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù yīnggāi zhèngshì jìnrù jiāohuò hé yùnshū le?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần thanh toán thì phần tiếp theo có phải sẽ chính thức bước vào giao hàng và vận chuyển không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经解决了“买什么、买多少、质量怎么样、多少钱、钱怎么付”,下一步就要继续解决“货什么时候交、交到哪里、由谁运输、什么时候算完成交货”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng jiějué le “mǎi shénme, mǎi duōshao, zhìliàng zěnmeyàng, duōshao qián, qián zěnme fù”, xià yí bù jiù yào jìxù jiějué “huò shénme shíhou jiāo, jiāo dào nǎlǐ, yóu shéi yùnshū, shénme shíhou suàn wánchéng jiāohuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã giải quyết “mua cái gì, mua bao nhiêu, chất lượng thế nào, bao nhiêu tiền, thanh toán ra sao”; bước tiếp theo sẽ tiếp tục giải quyết “khi nào giao hàng, giao ở đâu, ai vận chuyển và khi nào được coi là hoàn thành giao hàng”.
## 第九部分:税务与发票
## PHẦN IX. THUẾ VÀ HÓA ĐƠN
丁垂杨:阮明武老板,上一部分我们已经学习了付款方式、付款期限和付款资料,现在是不是要继续学习税务和发票了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng xuéxí le fùkuǎn fāngshì, fùkuǎn qīxiàn hé fùkuǎn zīliào, xiànzài shì bú shì yào jìxù xuéxí shuìwù hé fāpiào le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã học phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và hồ sơ thanh toán, bây giờ có phải sẽ tiếp tục học về thuế và hóa đơn không anh?
阮明武老板:对。税务和发票与价格、付款和财务处理都有直接关系,所以经济合同中经常需要把这些内容写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shuìwù hé fāpiào yǔ jiàgé, fùkuǎn hé cáiwù chǔlǐ dōu yǒu zhíjiē guānxì, suǒyǐ jīngjì hétóng zhōng jīngcháng xūyào bǎ zhèxiē nèiróng xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thuế và hóa đơn có quan hệ trực tiếp với giá cả, thanh toán và xử lý tài chính, vì vậy trong hợp đồng kinh tế thường cần quy định rõ những nội dung này.
黎云英:是不是首先要明确“谁负责什么税”?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì shǒuxiān yào míngquè “shéi fùzé shénme shuì”?
Lê Vân Anh: Có phải trước tiên phải làm rõ “ai chịu trách nhiệm đối với loại thuế nào” không anh?
阮明武老板:完全正确。这就是“税务责任”。合同可以根据具体交易明确各方应承担的税务责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì “shuìwù zérèn”. Hétóng kěyǐ gēnjù jùtǐ jiāoyì míngquè gèfāng yīng chéngdān de shuìwù zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là “税务责任” – trách nhiệm thuế. Hợp đồng có thể căn cứ vào giao dịch cụ thể để làm rõ trách nhiệm thuế mà mỗi bên phải chịu.
黄秋香:“税务责任”是不是不只是“谁交税”,还包括申报、提供资料和开具发票这些事情?
Huáng Qiū Xiāng: “Shuìwù zérèn” shì bú shì bù zhǐshì “shéi jiāo shuì”, hái bāokuò shēnbào, tígōng zīliào hé kāijù fāpiào zhèxiē shìqing?
Hoàng Thu Hương: “Trách nhiệm thuế” có phải không chỉ là “ai nộp thuế” mà còn bao gồm khai báo, cung cấp hồ sơ và xuất hóa đơn không anh?
阮明武老板:对。根据合同内容,税务责任还可能涉及计算、申报、缴纳、开票以及提供相关税务文件等事项。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gēnjù hétóng nèiróng, shuìwù zérèn hái kěnéng shèjí jìsuàn, shēnbào, jiǎonà, kāipiào yǐjí tígōng xiāngguān shuìwù wénjiàn děng shìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy nội dung hợp đồng, trách nhiệm thuế còn có thể liên quan đến tính thuế, kê khai, nộp thuế, xuất hóa đơn và cung cấp các tài liệu thuế liên quan.
丁垂杨:合同可以写“双方应按照适用规定各自承担相应的税务责任”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Hétóng kěyǐ xiě “shuāngfāng yīng ànzhào shìyòng guīdìng gèzì chéngdān xiāngyìng de shuìwù zérèn”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có thể ghi “Hai bên phải tự chịu trách nhiệm thuế tương ứng theo quy định áp dụng”, đúng không anh?
阮明武老板:可以。这是一种比较概括的写法。如果某一种税费由哪一方承担特别重要,就最好进一步写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zhè shì yì zhǒng bǐjiào gàikuò de xiěfǎ. Rúguǒ mǒu yì zhǒng shuìfèi yóu nǎ yìfāng chéngdān tèbié zhòngyào, jiù zuìhǎo jìnyíbù xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đây là cách viết tương đối khái quát. Nếu việc một loại thuế hay chi phí thuế cụ thể do bên nào chịu là đặc biệt quan trọng thì tốt nhất nên ghi rõ thêm.
黎云英:比如可以写“乙方依法承担其应承担的相关税费”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ xiě “Yǐfāng yīfǎ chéngdān qí yīng chéngdān de xiāngguān shuìfèi”.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể ghi “Bên B chịu các khoản thuế và phí liên quan mà mình phải chịu theo quy định áp dụng”.
阮明武老板:对。“依法”是正式书面语里很常见的表达,可以理解为“按照法律规定”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yīfǎ” shì zhèngshì shūmiànyǔ lǐ hěn chángjiàn de biǎodá, kěyǐ lǐjiě wéi “ànzhào fǎlǜ guīdìng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “依法” là cách diễn đạt rất thường gặp trong văn viết chính thức, có thể hiểu là “theo quy định của pháp luật”.
黄秋香:那“税费”是不是比“税”范围更大?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “shuìfèi” shì bú shì bǐ “shuì” fànwéi gèng dà?
Hoàng Thu Hương: Vậy “税费” có phải có phạm vi rộng hơn “税” không anh?
阮明武老板:在商务表达中可以这样基本理解。“税费”通常是一个更概括的说法,除了税款以外,还可能包括与交易有关的其他费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài shāngwù biǎodá zhōng kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě. “Shuìfèi” tōngcháng shì yí ge gèng gàikuò de shuōfǎ, chúle shuìkuǎn yǐwài, hái kěnéng bāokuò yǔ jiāoyì yǒuguān de qítā fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong cách diễn đạt thương mại có thể hiểu cơ bản như vậy. “税费” thường là khái niệm khái quát hơn, ngoài tiền thuế còn có thể bao gồm các khoản phí khác liên quan đến giao dịch.
丁垂杨:如果合同前面已经写了“含税价格”,那税务部分是不是还要再看这个价格到底包含哪些税?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng qiánmiàn yǐjīng xiě le “hánshuì jiàgé”, nà shuìwù bùfen shì bú shì hái yào zài kàn zhège jiàgé dàodǐ bāohán nǎxiē shuì?
Đinh Thùy Dương: Nếu phía trước hợp đồng đã ghi “giá đã bao gồm thuế” thì ở phần thuế có phải vẫn phải xem mức giá này rốt cuộc bao gồm những loại thuế nào không anh?
阮明武老板:对。如果“含税”的范围不清楚,就有可能影响最终付款金额,所以价格条款和税务条款应该互相对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ “hánshuì” de fànwéi bù qīngchu, jiù yǒu kěnéng yǐngxiǎng zuìzhōng fùkuǎn jīn’é, suǒyǐ jiàgé tiáokuǎn hé shuìwù tiáokuǎn yīnggāi hùxiāng duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phạm vi “đã bao gồm thuế” không rõ thì có thể ảnh hưởng đến số tiền thanh toán cuối cùng, vì vậy điều khoản giá và điều khoản thuế phải tương ứng với nhau.
黎云英:如果是“不含税价格”,也要继续说明税额怎么计算以及由谁承担。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì “bù hánshuì jiàgé”, yě yào jìxù shuōmíng shuì’é zěnme jìsuàn yǐjí yóu shéi chéngdān.
Lê Vân Anh: Nếu là “giá chưa bao gồm thuế” thì cũng phải tiếp tục nói rõ tiền thuế được tính như thế nào và do ai chịu.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:接下来就是“开具发票”。“开具”是不是比普通说话里的“开”更正式?
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái jiù shì “kāijù fāpiào”. “Kāijù” shì bú shì bǐ pǔtōng shuōhuà lǐ de “kāi” gèng zhèngshì?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “开具发票” – xuất hóa đơn. “开具” có phải trang trọng hơn cách nói thông thường “开” không anh?
阮明武老板:对。在正式文件中,“开具发票”是很常见的表达,口语里也经常简单说“开发票”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài zhèngshì wénjiàn zhōng, “kāijù fāpiào” shì hěn chángjiàn de biǎodá, kǒuyǔ lǐ yě jīngcháng jiǎndān shuō “kāi fāpiào”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong văn bản chính thức, “开具发票” là cách diễn đạt rất thường gặp, còn trong khẩu ngữ cũng thường nói đơn giản là “开发票”.
丁垂杨:那“乙方应向甲方开具发票”就是“Bên B phải xuất hóa đơn cho Bên A”。
Dīng Chuíyáng: Nà “Yǐfāng yīng xiàng Jiǎfāng kāijù fāpiào” jiù shì “Bên B phải xuất hóa đơn cho Bên A”.
Đinh Thùy Dương: Vậy “乙方应向甲方开具发票” có nghĩa là “Bên B phải xuất hóa đơn cho Bên A”.
阮明武老板:对。这里的“向甲方”说明发票是开给谁的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèlǐ de “xiàng Jiǎfāng” shuōmíng fāpiào shì kāi gěi shéi de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “向甲方” ở đây cho biết hóa đơn được xuất cho ai.
黎云英:如果要说“按照合同金额开具发票”,可以怎么说?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yào shuō “ànzhào hétóng jīn’é kāijù fāpiào”, kěyǐ zěnme shuō?
Lê Vân Anh: Nếu muốn nói “xuất hóa đơn theo giá trị hợp đồng” thì có thể nói thế nào anh?
阮明武老板:可以直接说:“乙方应按照合同约定金额向甲方开具发票。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhíjiē shuō: “Yǐfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng jīn’é xiàng Jiǎfāng kāijù fāpiào.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói trực tiếp: “Bên B phải xuất hóa đơn cho Bên A theo số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng.”
黄秋香:如果实际结算金额和原合同金额不一样,就不能机械地按照原合同金额开票吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shíjì jiésuàn jīn’é hé yuán hétóng jīn’é bù yíyàng, jiù bù néng jīxiè de ànzhào yuán hétóng jīn’é kāipiào ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu giá trị quyết toán thực tế khác với giá trị hợp đồng ban đầu thì không thể máy móc xuất hóa đơn theo giá trị ban đầu phải không anh?
阮明武老板:具体要根据实际交易、合同约定和适用规则处理。语言上最重要的是把“开票金额以什么为依据”写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jùtǐ yào gēnjù shíjì jiāoyì, hétóng yuēdìng hé shìyòng guīzé chǔlǐ. Yǔyán shàng zuì zhòngyào de shì bǎ “kāipiào jīn’é yǐ shénme wéi yījù” xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể phải xử lý theo giao dịch thực tế, thỏa thuận hợp đồng và quy định áp dụng. Về ngôn ngữ, điều quan trọng nhất là phải ghi rõ “giá trị xuất hóa đơn lấy căn cứ nào”.
丁垂杨:比如可以写:“开票金额以双方确认的最终结算金额为准。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Kāipiào jīn’é yǐ shuāngfāng quèrèn de zuìzhōng jiésuàn jīn’é wéi zhǔn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi: “Giá trị xuất hóa đơn lấy giá trị quyết toán cuối cùng được hai bên xác nhận làm căn cứ.”
阮明武老板:很好。这里又用到了“以……为准”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ yòu yòngdào le “yǐ… wéi zhǔn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây lại sử dụng cấu trúc “以……为准” – lấy… làm căn cứ.
黎云英:接下来是“发票类型”。为什么合同还需要规定发票类型?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái shì “fāpiào lèixíng”. Wèishénme hétóng hái xūyào guīdìng fāpiào lèixíng?
Lê Vân Anh: Tiếp theo là “发票类型” – loại hóa đơn. Tại sao hợp đồng còn cần quy định loại hóa đơn anh?
阮明武老板:因为不同交易可能使用不同类型的发票或者票据。如果发票类型会影响付款、财务处理或者税务处理,最好提前确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi bùtóng jiāoyì kěnéng shǐyòng bùtóng lèixíng de fāpiào huòzhě piàojù. Rúguǒ fāpiào lèixíng huì yǐngxiǎng fùkuǎn, cáiwù chǔlǐ huòzhě shuìwù chǔlǐ, zuìhǎo tíqián quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì các giao dịch khác nhau có thể sử dụng các loại hóa đơn hoặc chứng từ khác nhau. Nếu loại hóa đơn ảnh hưởng đến thanh toán, xử lý tài chính hoặc xử lý thuế thì tốt nhất nên xác nhận trước.
黄秋香:那合同里可以写:“乙方应按照双方确认的发票类型开具发票。”
Huáng Qiū Xiāng: Nà hétóng lǐ kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng ànzhào shuāngfāng quèrèn de fāpiào lèixíng kāijù fāpiào.”
Hoàng Thu Hương: Vậy trong hợp đồng có thể ghi: “Bên B phải xuất hóa đơn theo loại hóa đơn đã được hai bên xác nhận.”
阮明武老板:可以。如果需要更明确,还应该直接写出具体类型。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ xūyào gèng míngquè, hái yīnggāi zhíjiē xiěchū jùtǐ lèixíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu cần rõ ràng hơn thì còn nên ghi trực tiếp loại hóa đơn cụ thể.
丁垂杨:也就是说,不能只写“提供合法发票”,如果企业内部付款流程还要求某一种具体发票,就应该写清楚。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, bù néng zhǐ xiě “tígōng héfǎ fāpiào”, rúguǒ qǐyè nèibù fùkuǎn liúchéng hái yāoqiú mǒu yì zhǒng jùtǐ fāpiào, jiù yīnggāi xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không nên chỉ ghi “cung cấp hóa đơn hợp lệ”; nếu quy trình thanh toán nội bộ của doanh nghiệp còn yêu cầu một loại hóa đơn cụ thể thì nên ghi rõ.
阮明武老板:对。合同语言越具体,执行的时候越方便。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng yǔyán yuè jùtǐ, zhíxíng de shíhou yuè fāngbiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngôn ngữ hợp đồng càng cụ thể thì khi thực hiện càng thuận tiện.
黎云英:那“开票时间”就是规定什么时候开具发票。
Lí Yún Yīng: Nà “kāipiào shíjiān” jiù shì guīdìng shénme shíhou kāijù fāpiào.
Lê Vân Anh: Vậy “开票时间” chính là quy định khi nào xuất hóa đơn.
阮明武老板:完全正确。这个时间点可能和签约、交货、验收、付款或者其他合同事件有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhège shíjiān diǎn kěnéng hé qiānyuē, jiāohuò, yànshōu, fùkuǎn huòzhě qítā hétóng shìjiàn yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mốc thời gian này có thể liên quan đến ký hợp đồng, giao hàng, nghiệm thu, thanh toán hoặc các sự kiện hợp đồng khác.
黄秋香:比如“乙方应在货物交付后开具发票”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “Yǐfāng yīng zài huòwù jiāofù hòu kāijù fāpiào”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “Bên B phải xuất hóa đơn sau khi giao hàng”.
阮明武老板:对。不过最好不要只写“交货后”,还可以根据实际需要规定具体期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò zuìhǎo bú yào zhǐ xiě “jiāohuò hòu”, hái kěyǐ gēnjù shíjì xūyào guīdìng jùtǐ qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên tốt nhất không nên chỉ ghi “sau khi giao hàng”, mà còn có thể quy định thời hạn cụ thể theo nhu cầu thực tế.
丁垂杨:比如“乙方应在货物交付后五个工作日内开具发票”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “Yǐfāng yīng zài huòwù jiāofù hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi kāijù fāpiào”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Bên B phải xuất hóa đơn trong vòng năm ngày làm việc sau khi giao hàng”.
阮明武老板:对。这就比单独写“交货后开票”更加明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù bǐ dāndú xiě “jiāohuò hòu kāipiào” gèngjiā míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách viết này rõ ràng hơn chỉ ghi “xuất hóa đơn sau giao hàng”.
黎云英:如果付款条件是“收到发票后付款”,那开票时间就会直接影响付款时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fùkuǎn tiáojiàn shì “shōudào fāpiào hòu fùkuǎn”, nà kāipiào shíjiān jiù huì zhíjiē yǐngxiǎng fùkuǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu điều kiện thanh toán là “thanh toán sau khi nhận hóa đơn” thì thời điểm xuất hóa đơn sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến thời gian thanh toán.
阮明武老板:完全正确。所以发票条款和付款条款必须互相对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ fāpiào tiáokuǎn hé fùkuǎn tiáokuǎn bìxū hùxiāng duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy điều khoản hóa đơn và điều khoản thanh toán phải tương ứng với nhau.
黄秋香:比如付款条款写“收到合法发票后十个工作日内付款”,但是发票条款完全没有规定什么时候开票,就可能导致付款时间不确定。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú fùkuǎn tiáokuǎn xiě “shōudào héfǎ fāpiào hòu shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn”, dànshì fāpiào tiáokuǎn wánquán méiyǒu guīdìng shénme shíhou kāipiào, jiù kěnéng dǎozhì fùkuǎn shíjiān bù quèdìng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ điều khoản thanh toán ghi “thanh toán trong vòng mười ngày làm việc sau khi nhận hóa đơn hợp lệ”, nhưng điều khoản hóa đơn hoàn toàn không quy định khi nào xuất hóa đơn thì có thể khiến thời gian thanh toán không xác định.
阮明武老板:对。这就是为什么审核合同不能一条一条孤立地看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì wèishénme shěnhé hétóng bù néng yì tiáo yì tiáo gūlì de kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do khi kiểm tra hợp đồng không thể xem từng điều khoản một cách tách rời.
丁垂杨:接下来是“开票信息”。这是不是指买方提供给卖方的发票抬头、税号、地址等信息?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “kāipiào xìnxī”. Zhè shì bú shì zhǐ mǎifāng tígōng gěi màifāng de fāpiào táitóu, shuìhào, dìzhǐ děng xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “开票信息” – thông tin xuất hóa đơn. Có phải là các thông tin như tên đơn vị trên hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ mà bên mua cung cấp cho bên bán không anh?
阮明武老板:对。具体需要哪些开票信息,要根据实际使用的发票类型和适用要求确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ xūyào nǎxiē kāipiào xìnxī, yào gēnjù shíjì shǐyòng de fāpiào lèixíng hé shìyòng yāoqiú quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể cần những thông tin xuất hóa đơn nào phải được xác định theo loại hóa đơn thực tế sử dụng và yêu cầu áp dụng.
黎云英:常见的可以包括公司全称和税号。
Lí Yún Yīng: Chángjiàn de kěyǐ bāokuò gōngsī quánchēng hé shuìhào.
Lê Vân Anh: Những thông tin thường gặp có thể bao gồm tên đầy đủ của công ty và mã số thuế.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:还可能包括注册地址或者经营地址。
Huáng Qiū Xiāng: Hái kěnéng bāokuò zhùcè dìzhǐ huòzhě jīngyíng dìzhǐ.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể bao gồm địa chỉ đăng ký hoặc địa chỉ kinh doanh.
阮明武老板:对。具体使用哪个地址要按照实际开票要求确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ shǐyòng nǎge dìzhǐ yào ànzhào shíjì kāipiào yāoqiú quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể sử dụng địa chỉ nào phải xác nhận theo yêu cầu xuất hóa đơn thực tế.
丁垂杨:银行账户和开户银行有时候也可能作为开票资料的一部分。
Dīng Chuíyáng: Yínháng zhànghù hé kāihù yínháng yǒu shíhou yě kěnéng zuòwéi kāipiào zīliào de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản ngân hàng và ngân hàng mở tài khoản đôi khi cũng có thể là một phần của thông tin xuất hóa đơn.
阮明武老板:对。如果具体发票或者企业流程需要这些信息,就要提供准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ jùtǐ fāpiào huòzhě qǐyè liúchéng xūyào zhèxiē xìnxī, jiù yào tígōng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu loại hóa đơn cụ thể hoặc quy trình doanh nghiệp cần những thông tin này thì phải cung cấp chính xác.
黎云英:开票信息是不是也要和合同主体信息保持一致?
Lí Yún Yīng: Kāipiào xìnxī shì bú shì yě yào hé hétóng zhǔtǐ xìnxī bǎochí yízhì?
Lê Vân Anh: Thông tin xuất hóa đơn có phải cũng cần thống nhất với thông tin chủ thể hợp đồng không anh?
阮明武老板:原则上相关信息应该能够互相对应。如果出现不同,就要确认是不是有合理原因,不能直接忽略。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yuánzé shàng xiāngguān xìnxī yīnggāi nénggòu hùxiāng duìyìng. Rúguǒ chūxiàn bùtóng, jiù yào quèrèn shì bú shì yǒu hélǐ yuányīn, bù néng zhíjiē hūlüè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về nguyên tắc các thông tin liên quan phải có thể đối chiếu với nhau. Nếu xuất hiện khác biệt thì phải xác nhận có lý do hợp lý hay không, không thể trực tiếp bỏ qua.
黄秋香:比如合同里的公司全称是一种写法,开票信息却少了几个字,就要检查是不是写错了。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú hétóng lǐ de gōngsī quánchēng shì yì zhǒng xiěfǎ, kāipiào xìnxī què shǎo le jǐ ge zì, jiù yào jiǎnchá shì bú shì xiě cuò le.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tên đầy đủ của công ty trong hợp đồng được ghi một cách, nhưng thông tin xuất hóa đơn lại thiếu vài chữ thì phải kiểm tra xem có phải ghi sai không.
阮明武老板:对。企业名称、税号这类重要信息要特别认真核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè míngchēng, shuìhào zhè lèi zhòngyào xìnxī yào tèbié rènzhēn héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thông tin quan trọng như tên doanh nghiệp và mã số thuế phải được đối chiếu đặc biệt cẩn thận.
丁垂杨:如果甲方的开票信息发生变化,也应该及时通知乙方。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Jiǎfāng de kāipiào xìnxī fāshēng biànhuà, yě yīnggāi jíshí tōngzhī Yǐfāng.
Đinh Thùy Dương: Nếu thông tin xuất hóa đơn của Bên A thay đổi thì cũng phải thông báo kịp thời cho Bên B.
阮明武老板:对。合同可以写:“如甲方开票信息发生变更,应及时书面通知乙方。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng kěyǐ xiě: “Rú Jiǎfāng kāipiào xìnxī fāshēng biàngēng, yīng jíshí shūmiàn tōngzhī Yǐfāng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng có thể ghi: “Nếu thông tin xuất hóa đơn của Bên A có thay đổi thì phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên B.”
黎云英:如果因为甲方提供的开票信息错误,导致发票需要更正,也应该在合同里考虑处理方法吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yīnwèi Jiǎfāng tígōng de kāipiào xìnxī cuòwù, dǎozhì fāpiào xūyào gēngzhèng, yě yīnggāi zài hétóng lǐ kǎolǜ chǔlǐ fāngfǎ ma?
Lê Vân Anh: Nếu vì thông tin xuất hóa đơn do Bên A cung cấp bị sai dẫn đến hóa đơn cần sửa thì hợp đồng cũng nên cân nhắc cách xử lý phải không anh?
阮明武老板:如果双方认为这是重要风险,可以规定信息提供义务、通知义务以及发生错误后的配合责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ shuāngfāng rènwéi zhè shì zhòngyào fēngxiǎn, kěyǐ guīdìng xìnxī tígōng yìwù, tōngzhī yìwù yǐjí fāshēng cuòwù hòu de pèihé zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hai bên cho rằng đây là một rủi ro quan trọng thì có thể quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin, nghĩa vụ thông báo và trách nhiệm phối hợp sau khi xảy ra sai sót.
黄秋香:“配合责任”就是双方需要互相协助处理问题,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Pèihé zérèn” jiù shì shuāngfāng xūyào hùxiāng xiézhù chǔlǐ wèntí, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “配合责任” có nghĩa là hai bên cần phối hợp, hỗ trợ nhau xử lý vấn đề, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如需要修改、补充或者重新提供相关资料时,双方应该按照约定进行配合。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú xūyào xiūgǎi, bǔchōng huòzhě chóngxīn tígōng xiāngguān zīliào shí, shuāngfāng yīnggāi ànzhào yuēdìng jìnxíng pèihé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khi cần sửa đổi, bổ sung hoặc cung cấp lại các hồ sơ liên quan thì hai bên phải phối hợp theo thỏa thuận.
丁垂杨:阮明武老板,发票如果开错了,可以用“发票有误”吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, fāpiào rúguǒ kāi cuò le, kěyǐ yòng “fāpiào yǒuwù” ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu hóa đơn bị xuất sai thì có thể dùng cụm “发票有误” không anh?
阮明武老板:可以。“有误”是正式书面语里很常见的表达,意思就是“有错误”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. “Yǒuwù” shì zhèngshì shūmiànyǔ lǐ hěn chángjiàn de biǎodá, yìsi jiù shì “yǒu cuòwù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. “有误” là cách diễn đạt rất thường gặp trong văn viết chính thức, có nghĩa là “có sai sót”.
黎云英:比如可以说:“我们发现发票金额有误,请核实。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒmen fāxiàn fāpiào jīn’é yǒuwù, qǐng héshí.”
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể nói: “Chúng tôi phát hiện số tiền trên hóa đơn có sai sót, vui lòng kiểm tra xác minh.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果公司名称错了,可以说:“发票上的公司名称与合同不一致,请确认。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gōngsī míngchēng cuò le, kěyǐ shuō: “Fāpiào shàng de gōngsī míngchēng yǔ hétóng bù yízhì, qǐng quèrèn.”
Hoàng Thu Hương: Nếu tên công ty bị sai thì có thể nói: “Tên công ty trên hóa đơn không thống nhất với hợp đồng, vui lòng xác nhận.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果税号错了,可以说:“请核对发票上的税号。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuìhào cuò le, kěyǐ shuō: “Qǐng héduì fāpiào shàng de shuìhào.”
Đinh Thùy Dương: Nếu mã số thuế bị sai thì có thể nói: “Vui lòng đối chiếu mã số thuế trên hóa đơn.”
阮明武老板:对。“核对”在财务、合同和发票审核中都非常常用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Héduì” zài cáiwù, hétóng hé fāpiào shěnhé zhōng dōu fēicháng chángyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “核对” – đối chiếu, kiểm tra – rất thường dùng trong tài chính, hợp đồng và kiểm tra hóa đơn.
黎云英:如果发票类型不符合合同要求,可以说:“该发票类型与合同约定不符。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāpiào lèixíng bù fúhé hétóng yāoqiú, kěyǐ shuō: “Gāi fāpiào lèixíng yǔ hétóng yuēdìng bù fú.”
Lê Vân Anh: Nếu loại hóa đơn không phù hợp yêu cầu hợp đồng thì có thể nói: “Loại hóa đơn này không phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng.”
阮明武老板:对。“与……不符”也是很正式的商务表达,意思就是“不符合……”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yǔ… bù fú” yě shì hěn zhèngshì de shāngwù biǎodá, yìsi jiù shì “bù fúhé…”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “与……不符” cũng là cách diễn đạt thương mại rất trang trọng, nghĩa là “không phù hợp với…”.
黄秋香:比如“发票金额与付款申请金额不符”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “fāpiào jīn’é yǔ fùkuǎn shēnqǐng jīn’é bù fú”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “Số tiền trên hóa đơn không khớp với số tiền trên đề nghị thanh toán”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:发票金额还要和合同金额、付款比例以及本次应付金额进行核对。
Dīng Chuíyáng: Fāpiào jīn’é hái yào hé hétóng jīn’é, fùkuǎn bǐlì yǐjí běn cì yīngfù jīn’é jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Số tiền trên hóa đơn còn phải đối chiếu với giá trị hợp đồng, tỷ lệ thanh toán và số tiền phải trả trong lần này.
阮明武老板:对。特别是分期付款合同,发票和每一期付款之间的关系一定要看清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì fēnqī fùkuǎn hétóng, fāpiào hé měi yì qī fùkuǎn zhījiān de guānxì yídìng yào kàn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với hợp đồng thanh toán theo đợt, nhất định phải xem rõ quan hệ giữa hóa đơn và từng đợt thanh toán.
黎云英:比如合同分三期付款,但是发票是一次开全部金额,还是每一期分别开票,要提前明确。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hétóng fēn sān qī fùkuǎn, dànshì fāpiào shì yí cì kāi quánbù jīn’é, háishi měi yì qī fēnbié kāipiào, yào tíqián míngquè.
Lê Vân Anh: Ví dụ hợp đồng thanh toán thành ba đợt, nhưng hóa đơn được xuất một lần cho toàn bộ giá trị hay xuất riêng theo từng đợt thì phải làm rõ từ trước.
阮明武老板:对。这就是“开票安排”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì “kāipiào ānpái”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là “cách bố trí xuất hóa đơn”.
黄秋香:如果按阶段开票,就可以说“乙方应根据各期付款金额分别开具相应发票”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ àn jiēduàn kāipiào, jiù kěyǐ shuō “Yǐfāng yīng gēnjù gè qī fùkuǎn jīn’é fēnbié kāijù xiāngyìng fāpiào”.
Hoàng Thu Hương: Nếu xuất hóa đơn theo từng giai đoạn thì có thể nói “Bên B phải căn cứ vào số tiền thanh toán của từng đợt để xuất hóa đơn tương ứng riêng”.
阮明武老板:很好。“分别”就是分别处理,不是全部合在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Fēnbié” jiù shì fēnbié chǔlǐ, bú shì quánbù hé zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “分别” có nghĩa là xử lý riêng từng phần, không gộp tất cả lại với nhau.
丁垂杨:如果一次开全部金额,可以说“乙方一次性开具合同全部金额的发票”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí cì kāi quánbù jīn’é, kěyǐ shuō “Yǐfāng yícìxìng kāijù hétóng quánbù jīn’é de fāpiào”.
Đinh Thùy Dương: Nếu xuất hóa đơn một lần cho toàn bộ giá trị thì có thể nói “Bên B xuất một lần hóa đơn cho toàn bộ giá trị hợp đồng”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:阮明武老板,如果合同规定“收到发票后付款”,那是不是还要明确什么叫“收到”?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ hétóng guīdìng “shōudào fāpiào hòu fùkuǎn”, nà shì bú shì hái yào míngquè shénme jiào “shōudào”?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu hợp đồng quy định “thanh toán sau khi nhận hóa đơn” thì có phải còn cần làm rõ thế nào được coi là “đã nhận” không anh?
阮明武老板:如果这个时间点会直接影响付款期限,最好把接收方式和确认方式考虑清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ zhège shíjiān diǎn huì zhíjiē yǐngxiǎng fùkuǎn qīxiàn, zuìhǎo bǎ jiēshōu fāngshì hé quèrèn fāngshì kǎolǜ qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu mốc thời gian này ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn thanh toán thì tốt nhất phải cân nhắc rõ phương thức tiếp nhận và phương thức xác nhận.
黄秋香:比如收到电子发票的时间和收到纸质文件的时间可能不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú shōudào diànzǐ fāpiào de shíjiān hé shōudào zhǐzhì wénjiàn de shíjiān kěnéng bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ thời gian nhận hóa đơn điện tử và thời gian nhận tài liệu giấy có thể không giống nhau.
阮明武老板:对。所以实际合同如果以收到某种文件作为时间起点,就要避免这个起点过于模糊。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ shíjì hétóng rúguǒ yǐ shōudào mǒu zhǒng wénjiàn zuòwéi shíjiān qǐdiǎn, jiù yào bìmiǎn zhège qǐdiǎn guòyú móhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nếu hợp đồng thực tế lấy việc nhận một loại tài liệu nào đó làm mốc bắt đầu tính thời gian thì phải tránh để mốc này quá mơ hồ.
丁垂杨:那我们可以把税务和发票部分也做成一个审核顺序。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ shuìwù hé fāpiào bùfen yě zuò chéng yí ge shěnhé shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta cũng có thể xây dựng một trình tự kiểm tra cho phần thuế và hóa đơn.
阮明武老板:可以。第一步,先确认双方各自承担什么税务责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, xiān quèrèn shuāngfāng gèzì chéngdān shénme shuìwù zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, trước tiên xác nhận mỗi bên chịu trách nhiệm thuế gì.
黎云英:第二步,检查合同价格是含税还是不含税。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, jiǎnchá hétóng jiàgé shì hánshuì háishi bù hánshuì.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, kiểm tra giá hợp đồng đã bao gồm thuế hay chưa.
阮明武老板:对。如果是不含税,还要继续确认相关税额怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì bù hánshuì, hái yào jìxù quèrèn xiāngguān shuì’é zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là giá chưa bao gồm thuế thì còn phải tiếp tục xác nhận tiền thuế liên quan được xử lý như thế nào.
黄秋香:第三步,确认由谁负责开具发票。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān bù, quèrèn yóu shéi fùzé kāijù fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba, xác nhận ai chịu trách nhiệm xuất hóa đơn.
阮明武老板:对。第四步,确认发票类型。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì sì bù, quèrèn fāpiào lèixíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ tư, xác nhận loại hóa đơn.
丁垂杨:第五步,确认开票金额。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù, quèrèn kāipiào jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm, xác nhận giá trị xuất hóa đơn.
阮明武老板:对。特别要看是按照合同金额、每期付款金额还是最终结算金额开票。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào kàn shì ànzhào hétóng jīn’é, měi qī fùkuǎn jīn’é háishi zuìzhōng jiésuàn jīn’é kāipiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem xuất hóa đơn theo giá trị hợp đồng, số tiền từng đợt thanh toán hay giá trị quyết toán cuối cùng.
黎云英:第六步,确认开票时间。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù, quèrèn kāipiào shíjiān.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu, xác nhận thời điểm xuất hóa đơn.
阮明武老板:对。还要看有没有明确的期限和起算点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu míngquè de qīxiàn hé qǐsuàn diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem có thời hạn và mốc bắt đầu tính rõ ràng hay không.
黄秋香:第七步,确认甲方需要提供哪些开票信息。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī bù, quèrèn Jiǎfāng xūyào tígōng nǎxiē kāipiào xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ bảy, xác nhận Bên A cần cung cấp những thông tin xuất hóa đơn nào.
阮明武老板:对。第八步,核对公司名称、税号、地址和其他重要信息是不是正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì bā bù, héduì gōngsī míngchēng, shuìhào, dìzhǐ hé qítā zhòngyào xìnxī shì bú shì zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước thứ tám, đối chiếu tên công ty, mã số thuế, địa chỉ và các thông tin quan trọng khác có chính xác hay không.
丁垂杨:第九步,检查发票金额和合同金额、付款金额是不是能够对应。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ bù, jiǎnchá fāpiào jīn’é hé hétóng jīn’é, fùkuǎn jīn’é shì bú shì nénggòu duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ chín, kiểm tra số tiền trên hóa đơn có đối chiếu được với giá trị hợp đồng và số tiền thanh toán hay không.
阮明武老板:很好。第十步,如果发票信息有误,要确认更正和重新提供资料的处理方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì shí bù, rúguǒ fāpiào xìnxī yǒuwù, yào quèrèn gēngzhèng hé chóngxīn tígōng zīliào de chǔlǐ fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ mười, nếu thông tin hóa đơn có sai thì phải xác nhận phương thức sửa và cung cấp lại hồ sơ.
黎云英:还要检查发票条款和付款条款之间有没有冲突。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiǎnchá fāpiào tiáokuǎn hé fùkuǎn tiáokuǎn zhījiān yǒu méiyǒu chōngtū.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra giữa điều khoản hóa đơn và điều khoản thanh toán có xung đột hay không.
阮明武老板:完全正确。这个总检查非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhège zǒng jiǎnchá fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bước kiểm tra tổng thể này rất quan trọng.
黄秋香:我们再练习几个实际句子吧。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen zài liànxí jǐ ge shíjì jùzi ba.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta luyện thêm một số câu thực tế nhé anh.
阮明武老板:可以。先从税务责任开始。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān cóng shuìwù zérèn kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Bắt đầu từ trách nhiệm thuế trước.
黄秋香:“双方应按照适用规定各自承担与本合同有关的税务责任。”
Huáng Qiū Xiāng: “Shuāngfāng yīng ànzhào shìyòng guīdìng gèzì chéngdān yǔ běn hétóng yǒuguān de shuìwù zérèn.”
Hoàng Thu Hương: “Hai bên phải tự chịu trách nhiệm thuế liên quan đến hợp đồng này theo quy định áp dụng.”
阮明武老板:很好。“各自承担”就是每一方承担自己应该承担的部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Gèzì chéngdān” jiù shì měi yìfāng chéngdān zìjǐ yīnggāi chéngdān de bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “各自承担” có nghĩa là mỗi bên tự chịu phần mà mình phải chịu.
丁垂杨:我说发票:“乙方应根据合同约定向甲方开具相应发票。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ shuō fāpiào: “Yǐfāng yīng gēnjù hétóng yuēdìng xiàng Jiǎfāng kāijù xiāngyìng fāpiào.”
Đinh Thùy Dương: Em nói về hóa đơn: “Bên B phải xuất hóa đơn tương ứng cho Bên A theo thỏa thuận trong hợp đồng.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:我说开票时间:“乙方应在收到甲方完整开票信息后五个工作日内完成开票。”
Lí Yún Yīng: Wǒ shuō kāipiào shíjiān: “Yǐfāng yīng zài shōudào Jiǎfāng wánzhěng kāipiào xìnxī hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi wánchéng kāipiào.”
Lê Vân Anh: Em nói về thời điểm xuất hóa đơn: “Bên B phải hoàn thành việc xuất hóa đơn trong vòng năm ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ thông tin xuất hóa đơn của Bên A.”
阮明武老板:很好。这句话把开票条件和开票期限连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà bǎ kāipiào tiáojiàn hé kāipiào qīxiàn liánjiē qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đã kết nối điều kiện xuất hóa đơn với thời hạn xuất hóa đơn.
黄秋香:我再说一句:“甲方应向乙方提供准确、完整的开票信息。”
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ zài shuō yí jù: “Jiǎfāng yīng xiàng Yǐfāng tígōng zhǔnquè, wánzhěng de kāipiào xìnxī.”
Hoàng Thu Hương: Em nói thêm một câu: “Bên A phải cung cấp cho Bên B thông tin xuất hóa đơn chính xác và đầy đủ.”
阮明武老板:对。这个义务也很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège yìwù yě hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghĩa vụ này cũng rất quan trọng.
丁垂杨:如果信息变化,可以接着写:“如开票信息发生变更,甲方应及时书面通知乙方。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xìnxī biànhuà, kěyǐ jiēzhe xiě: “Rú kāipiào xìnxī fāshēng biàngēng, Jiǎfāng yīng jíshí shūmiàn tōngzhī Yǐfāng.”
Đinh Thùy Dương: Nếu thông tin thay đổi thì có thể viết tiếp: “Nếu thông tin xuất hóa đơn có thay đổi, Bên A phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên B.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:如果发票错误,可以说:“如发票内容有误,乙方应根据实际情况及时更正。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāpiào cuòwù, kěyǐ shuō: “Rú fāpiào nèiróng yǒuwù, Yǐfāng yīng gēnjù shíjì qíngkuàng jíshí gēngzhèng.”
Lê Vân Anh: Nếu hóa đơn bị sai thì có thể nói: “Nếu nội dung hóa đơn có sai sót, Bên B phải kịp thời sửa theo tình hình thực tế.”
阮明武老板:可以。实际处理还要按照适用要求进行,但从语言结构来看,这个句子很清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Shíjì chǔlǐ hái yào ànzhào shìyòng yāoqiú jìnxíng, dàn cóng yǔyán jiégòu lái kàn, zhège jùzi hěn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Việc xử lý thực tế còn phải theo yêu cầu áp dụng, nhưng xét về cấu trúc ngôn ngữ thì câu này rất rõ ràng.
黄秋香:如果付款必须以收到发票为条件,可以写:“甲方在收到符合要求的发票及完整付款资料后十个工作日内付款。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fùkuǎn bìxū yǐ shōudào fāpiào wéi tiáojiàn, kěyǐ xiě: “Jiǎfāng zài shōudào fúhé yāoqiú de fāpiào jí wánzhěng fùkuǎn zīliào hòu shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn.”
Hoàng Thu Hương: Nếu việc thanh toán bắt buộc phải lấy việc nhận hóa đơn làm điều kiện thì có thể ghi: “Bên A thanh toán trong vòng mười ngày làm việc sau khi nhận được hóa đơn phù hợp yêu cầu và đầy đủ hồ sơ thanh toán.”
阮明武老板:很好。这就把发票和付款资料放进了同一个付款条件里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiù bǎ fāpiào hé fùkuǎn zīliào fàng jìn le tóng yí ge fùkuǎn tiáojiàn lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đã đưa hóa đơn và hồ sơ thanh toán vào cùng một điều kiện thanh toán.
丁垂杨:如果发票还没有提供,付款条件就可能还没有全部满足。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāpiào hái méiyǒu tígōng, fùkuǎn tiáojiàn jiù kěnéng hái méiyǒu quánbù mǎnzú.
Đinh Thùy Dương: Nếu hóa đơn vẫn chưa được cung cấp thì các điều kiện thanh toán có thể vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ.
阮明武老板:对,前提是合同确实这样约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, qiántí shì hétóng quèshí zhèyàng yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, với điều kiện hợp đồng thực sự thỏa thuận như vậy.
黎云英:我发现这一部分经常出现“根据……”“按照……”“以……为准”“如……应……”这些结构。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn zhè yí bùfen jīngcháng chūxiàn “gēnjù…”, “ànzhào…”, “yǐ… wéi zhǔn”, “rú… yīng…” zhèxiē jiégòu.
Lê Vân Anh: Em phát hiện phần này thường xuyên xuất hiện các cấu trúc “căn cứ vào…”, “theo…”, “lấy… làm căn cứ”, “nếu… thì phải…”.
阮明武老板:对。税务和发票条款特别强调依据、责任、时间和信息准确性,所以这些结构非常常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shuìwù hé fāpiào tiáokuǎn tèbié qiángdiào yījù, zérèn, shíjiān hé xìnxī zhǔnquèxìng, suǒyǐ zhèxiē jiégòu fēicháng chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản thuế và hóa đơn đặc biệt nhấn mạnh căn cứ, trách nhiệm, thời gian và độ chính xác của thông tin, vì vậy những cấu trúc này rất thường gặp.
黄秋香:还有“与……一致”“与……不符”“核对”“更正”这些词。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu “yǔ… yízhì”, “yǔ… bù fú”, “héduì”, “gēngzhèng” zhèxiē cí.
Hoàng Thu Hương: Còn có các từ và cấu trúc như “thống nhất với…”, “không phù hợp với…”, “đối chiếu”, “sửa cho đúng”.
阮明武老板:对。这些都是财务和合同工作中很实用的词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē dōu shì cáiwù hé hétóng gōngzuò zhōng hěn shíyòng de cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những từ rất hữu ích trong công việc tài chính và hợp đồng.
丁垂杨:我们是不是还要特别区分“开票信息”和“付款信息”?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì hái yào tèbié qūfēn “kāipiào xìnxī” hé “fùkuǎn xìnxī”?
Đinh Thùy Dương: Chúng em có phải còn phải đặc biệt phân biệt “thông tin xuất hóa đơn” và “thông tin thanh toán” không anh?
阮明武老板:对。开票信息主要用于开具发票,付款信息则主要涉及收款账户、开户银行、账户名称等。两者可能有部分信息重合,但功能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kāipiào xìnxī zhǔyào yòngyú kāijù fāpiào, fùkuǎn xìnxī zé zhǔyào shèjí shōukuǎn zhànghù, kāihù yínháng, zhànghù míngchēng děng. Liǎngzhě kěnéng yǒu bùfen xìnxī chónghé, dàn gōngnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin xuất hóa đơn chủ yếu dùng để xuất hóa đơn, còn thông tin thanh toán chủ yếu liên quan đến tài khoản nhận tiền, ngân hàng mở tài khoản, tên tài khoản và các nội dung tương tự. Hai loại thông tin có thể trùng một phần nhưng chức năng khác nhau.
黎云英:如果客户说“请提供贵公司的开票信息”,我们就不能只发银行账户。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shuō “qǐng tígōng guì gōngsī de kāipiào xìnxī”, wǒmen jiù bù néng zhǐ fā yínháng zhànghù.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng nói “Vui lòng cung cấp thông tin xuất hóa đơn của quý công ty” thì chúng em không thể chỉ gửi tài khoản ngân hàng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:如果客户问“请提供收款信息”,那重点就是银行账户相关信息。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù wèn “qǐng tígōng shōukuǎn xìnxī”, nà zhòngdiǎn jiù shì yínháng zhànghù xiāngguān xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng hỏi “Vui lòng cung cấp thông tin nhận tiền” thì trọng tâm chính là các thông tin liên quan đến tài khoản ngân hàng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:现在我觉得税务和发票部分可以连续问几个问题:谁承担税务责任?价格含不含税?谁开票?开什么类型的发票?什么时候开?开多少钱?开给谁?开票信息是什么?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ juéde shuìwù hé fāpiào bùfen kěyǐ liánxù wèn jǐ ge wèntí: Shéi chéngdān shuìwù zérèn? Jiàgé hán bu hán shuì? Shéi kāipiào? Kāi shénme lèixíng de fāpiào? Shénme shíhou kāi? Kāi duōshao qián? Kāi gěi shéi? Kāipiào xìnxī shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em cảm thấy phần thuế và hóa đơn có thể liên tục đặt ra một số câu hỏi: Ai chịu trách nhiệm thuế? Giá có bao gồm thuế không? Ai xuất hóa đơn? Xuất loại hóa đơn nào? Khi nào xuất? Xuất giá trị bao nhiêu? Xuất cho ai? Thông tin xuất hóa đơn là gì?
阮明武老板:非常好。还可以加两个问题:发票和付款之间是什么关系?如果发票信息有误,怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái kěyǐ jiā liǎng ge wèntí: Fāpiào hé fùkuǎn zhījiān shì shénme guānxì? Rúguǒ fāpiào xìnxī yǒuwù, zěnme chǔlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể thêm hai câu hỏi: Quan hệ giữa hóa đơn và thanh toán là gì? Nếu thông tin hóa đơn có sai thì xử lý thế nào?
黎云英:这样基本就把这一部分的逻辑串起来了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jīběn jiù bǎ zhè yí bùfen de luójí chuàn qǐlái le.
Lê Vân Anh: Như vậy về cơ bản đã kết nối được toàn bộ logic của phần này.
阮明武老板:对。学习合同最重要的不是孤立记一个词,而是知道这个词在整个合同结构里面和哪些条款有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xuéxí hétóng zuì zhòngyào de bú shì gūlì jì yí ge cí, érshì zhīdào zhège cí zài zhěngge hétóng jiégòu lǐmiàn hé nǎxiē tiáokuǎn yǒu guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất khi học hợp đồng không phải ghi nhớ một từ riêng lẻ mà là biết từ đó có quan hệ với những điều khoản nào trong toàn bộ cấu trúc hợp đồng.
黄秋香:税务责任和价格有关系,发票和付款有关系,开票金额又和合同金额、结算金额有关系。
Huáng Qiū Xiāng: Shuìwù zérèn hé jiàgé yǒu guānxì, fāpiào hé fùkuǎn yǒu guānxì, kāipiào jīn’é yòu hé hétóng jīn’é, jiésuàn jīn’é yǒu guānxì.
Hoàng Thu Hương: Trách nhiệm thuế có quan hệ với giá, hóa đơn có quan hệ với thanh toán, còn giá trị xuất hóa đơn lại có quan hệ với giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:阮明武老板,这一部分学完以后,下一部分是不是可以继续学习交货、运输和风险转移?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè yí bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì kěyǐ jìxù xuéxí jiāohuò, yùnshū hé fēngxiǎn zhuǎnyí?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần này thì phần tiếp theo có phải có thể tiếp tục học về giao hàng, vận chuyển và chuyển giao rủi ro không anh?
阮明武老板:对。现在我们已经知道“买什么、买多少、质量怎么样、多少钱、怎么付款、怎么开票”,下一步就要继续确认“货怎么交、什么时候交、在哪里交,以及运输过程中的责任怎么安排”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiànzài wǒmen yǐjīng zhīdào “mǎi shénme, mǎi duōshao, zhìliàng zěnmeyàng, duōshao qián, zěnme fùkuǎn, zěnme kāipiào”, xià yí bù jiù yào jìxù quèrèn “huò zěnme jiāo, shénme shíhou jiāo, zài nǎlǐ jiāo, yǐjí yùnshū guòchéng zhōng de zérèn zěnme ānpái”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chúng ta đã biết “mua gì, mua bao nhiêu, chất lượng thế nào, bao nhiêu tiền, thanh toán ra sao, xuất hóa đơn thế nào”; bước tiếp theo sẽ tiếp tục xác nhận “giao hàng bằng cách nào, khi nào giao, giao ở đâu và trách nhiệm trong quá trình vận chuyển được bố trí ra sao”.
## 第十部分:包装
## PHẦN X. ĐÓNG GÓI
黄秋香:阮明武老板,前面我们已经学习了税务和发票,现在是不是继续看货物在交付以前应该怎么包装?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí le shuìwù hé fāpiào, xiànzài shì bú shì jìxù kàn huòwù zài jiāofù yǐqián yīnggāi zěnme bāozhuāng?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã học về thuế và hóa đơn, bây giờ có phải tiếp tục xem hàng hóa trước khi giao phải được đóng gói như thế nào không anh?
阮明武老板:对。包装看起来只是把产品装起来,但是在实际合同中,它会直接影响产品保护、运输、仓储、交接和验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāozhuāng kàn qǐlái zhǐshì bǎ chǎnpǐn zhuāng qǐlái, dànshì zài shíjì hétóng zhōng, tā huì zhíjiē yǐngxiǎng chǎnpǐn bǎohù, yùnshū, cāngchǔ, jiāojiē hé yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đóng gói nhìn thì chỉ là cho sản phẩm vào bao bì, nhưng trong hợp đồng thực tế nó ảnh hưởng trực tiếp đến bảo vệ sản phẩm, vận chuyển, lưu kho, bàn giao và nghiệm thu.
丁垂杨:如果包装不好,产品本身质量合格,也可能在运输过程中损坏。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bāozhuāng bù hǎo, chǎnpǐn běnshēn zhìliàng hégé, yě kěnéng zài yùnshū guòchéng zhōng sǔnhuài.
Đinh Thùy Dương: Nếu đóng gói không tốt thì dù bản thân sản phẩm đạt chất lượng, nó vẫn có thể bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
阮明武老板:完全正确。所以合同不能只规定“产品质量合格”,还要考虑产品以什么状态交到对方手里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hétóng bù néng zhǐ guīdìng “chǎnpǐn zhìliàng hégé”, hái yào kǎolǜ chǎnpǐn yǐ shénme zhuàngtài jiāo dào duìfāng shǒu lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy hợp đồng không thể chỉ quy định “sản phẩm đạt chất lượng” mà còn phải xem sản phẩm được giao đến tay bên kia trong trạng thái như thế nào.
黎云英:第一个就是“包装方式”。
Lí Yún Yīng: Dì yí ge jiù shì “bāozhuāng fāngshì”.
Lê Vân Anh: Nội dung đầu tiên chính là “包装方式” – phương thức đóng gói.
阮明武老板:对。“包装方式”回答的就是“货物具体怎么包装”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bāozhuāng fāngshì” huídá de jiù shì “huòwù jùtǐ zěnme bāozhuāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “包装方式” trả lời câu hỏi “hàng hóa cụ thể được đóng gói như thế nào”.
黄秋香:比如纸箱包装、木箱包装、托盘包装,都可以算包装方式吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú zhǐxiāng bāozhuāng, mùxiāng bāozhuāng, tuōpán bāozhuāng, dōu kěyǐ suàn bāozhuāng fāngshì ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ đóng bằng thùng carton, thùng gỗ, pallet đều có thể được coi là phương thức đóng gói không anh?
阮明武老板:可以。根据货物特点,还可能有袋装、桶装、盒装、卷装、真空包装或者其他方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Gēnjù huòwù tèdiǎn, hái kěnéng yǒu dàizhuāng, tǒngzhuāng, hézhuāng, juǎnzhuāng, zhēnkōng bāozhuāng huòzhě qítā fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tùy đặc điểm hàng hóa còn có thể có đóng túi, đóng thùng, đóng hộp, đóng cuộn, đóng gói chân không hoặc các phương thức khác.
丁垂杨:如果是机器设备,可能就不能使用普通纸箱包装。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì jīqì shèbèi, kěnéng jiù bù néng shǐyòng pǔtōng zhǐxiāng bāozhuāng.
Đinh Thùy Dương: Nếu là máy móc thiết bị thì có thể không thể dùng thùng carton thông thường để đóng gói.
阮明武老板:对。大型或者精密设备可能需要更结实的包装,并且还要考虑防震、防潮、防锈等要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàxíng huòzhě jīngmì shèbèi kěnéng xūyào gèng jiēshi de bāozhuāng, bìngqiě hái yào kǎolǜ fángzhèn, fángcháo, fángxiù děng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết bị cỡ lớn hoặc thiết bị chính xác có thể cần bao bì chắc chắn hơn, đồng thời còn phải xem xét các yêu cầu chống rung, chống ẩm, chống gỉ và tương tự.
黎云英:“防震”“防潮”“防锈”这些词在包装合同里应该很常见。
Lí Yún Yīng: “Fángzhèn”, “fángcháo”, “fángxiù” zhèxiē cí zài bāozhuāng hétóng lǐ yīnggāi hěn chángjiàn.
Lê Vân Anh: Những từ như “chống rung”, “chống ẩm”, “chống gỉ” chắc rất thường gặp trong điều khoản đóng gói.
阮明武老板:对。还可能有“防水”“防尘”“防压”“防碰撞”等要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng yǒu “fángshuǐ”, “fángchén”, “fángyā”, “fáng pèngzhuàng” děng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể có các yêu cầu như “chống nước”, “chống bụi”, “chống đè nén”, “chống va đập”.
黄秋香:合同可以直接写“乙方应根据货物特点采用适当的包装方式”,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ zhíjiē xiě “Yǐfāng yīng gēnjù huòwù tèdiǎn cǎiyòng shìdàng de bāozhuāng fāngshì”, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể trực tiếp ghi “Bên B phải áp dụng phương thức đóng gói phù hợp căn cứ vào đặc điểm hàng hóa”, đúng không anh?
阮明武老板:可以,但是如果货物比较重要,最好不要只写“适当”,而要进一步说明具体怎么包装。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, dànshì rúguǒ huòwù bǐjiào zhòngyào, zuìhǎo bú yào zhǐ xiě “shìdàng”, ér yào jìnyíbù shuōmíng jùtǐ zěnme bāozhuāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nếu hàng hóa tương đối quan trọng thì tốt nhất không nên chỉ ghi “phù hợp” mà phải nói rõ thêm cụ thể đóng gói như thế nào.
丁垂杨:因为“适当”还是比较模糊。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi “shìdàng” háishi bǐjiào móhu.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì từ “phù hợp” vẫn tương đối mơ hồ.
阮明武老板:完全正确。比如可以写“每台设备使用独立木箱包装,并采取防潮、防震措施”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú kěyǐ xiě “měi tái shèbèi shǐyòng dúlì mùxiāng bāozhuāng, bìng cǎiqǔ fángcháo, fángzhèn cuòshī”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ có thể ghi “Mỗi thiết bị được đóng riêng trong một thùng gỗ, đồng thời áp dụng biện pháp chống ẩm và chống rung”.
黎云英:“采取……措施”也是很常用的结构吧?
Lí Yún Yīng: “Cǎiqǔ… cuòshī” yě shì hěn chángyòng de jiégòu ba?
Lê Vân Anh: “采取……措施” – áp dụng biện pháp… – cũng là cấu trúc rất thường dùng phải không anh?
阮明武老板:对。比如“采取防水措施”“采取保护措施”“采取必要措施”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “cǎiqǔ fángshuǐ cuòshī”, “cǎiqǔ bǎohù cuòshī”, “cǎiqǔ bìyào cuòshī”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “áp dụng biện pháp chống nước”, “áp dụng biện pháp bảo vệ”, “áp dụng các biện pháp cần thiết”.
黄秋香:第二个是“包装标准”。它是不是比“包装方式”更强调包装应该达到什么要求?
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge shì “bāozhuāng biāozhǔn”. Tā shì bú shì bǐ “bāozhuāng fāngshì” gèng qiángdiào bāozhuāng yīnggāi dádào shénme yāoqiú?
Hoàng Thu Hương: Nội dung thứ hai là “包装标准” – tiêu chuẩn đóng gói. Nó có phải nhấn mạnh hơn phương thức đóng gói ở chỗ bao bì phải đạt yêu cầu nào không anh?
阮明武老板:对。“包装方式”强调“怎么包”,“包装标准”则强调“包装要达到什么程度”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bāozhuāng fāngshì” qiángdiào “zěnme bāo”, “bāozhuāng biāozhǔn” zé qiángdiào “bāozhuāng yào dádào shénme chéngdù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Phương thức đóng gói” nhấn mạnh “đóng như thế nào”, còn “tiêu chuẩn đóng gói” nhấn mạnh “bao bì phải đạt mức độ nào”.
丁垂杨:比如包装必须适合长途运输,也可以算一种包装标准。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bāozhuāng bìxū shìhé chángtú yùnshū, yě kěyǐ suàn yì zhǒng bāozhuāng biāozhǔn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bao bì phải phù hợp với vận chuyển đường dài cũng có thể được coi là một tiêu chuẩn đóng gói.
阮明武老板:对。还可以要求包装适合装卸、仓储或者海运等具体场景。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ yāoqiú bāozhuāng shìhé zhuāngxiè, cāngchǔ huòzhě hǎiyùn děng jùtǐ chǎngjǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể yêu cầu bao bì phù hợp với bốc xếp, lưu kho, vận chuyển đường biển và các tình huống cụ thể khác.
黎云英:如果出口到国外,还可能要求包装适合国际运输。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chūkǒu dào guówài, hái kěnéng yāoqiú bāozhuāng shìhé guójì yùnshū.
Lê Vân Anh: Nếu xuất khẩu ra nước ngoài thì còn có thể yêu cầu bao bì phù hợp với vận chuyển quốc tế.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:包装标准还可以规定每箱装多少件吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bāozhuāng biāozhǔn hái kěyǐ guīdìng měi xiāng zhuāng duōshao jiàn ma?
Hoàng Thu Hương: Tiêu chuẩn đóng gói còn có thể quy định mỗi thùng chứa bao nhiêu sản phẩm không anh?
阮明武老板:可以。比如“每箱20件”“每箱净重不得超过25公斤”,这些都属于非常具体的包装要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú “měi xiāng èrshí jiàn”, “měi xiāng jìngzhòng bùdé chāoguò èrshíwǔ gōngjīn”, zhèxiē dōu shǔyú fēicháng jùtǐ de bāozhuāng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ “mỗi thùng 20 chiếc”, “trọng lượng tịnh mỗi thùng không được vượt quá 25 kg” đều thuộc những yêu cầu đóng gói rất cụ thể.
丁垂杨:这里又用到了“不超过……”。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yòu yòngdào le “bù chāoguò…”.
Đinh Thùy Dương: Ở đây lại sử dụng cấu trúc “không vượt quá…”.
阮明武老板:对。数量、重量、尺寸、时间和比例里面都很常用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng, zhòngliàng, chǐcùn, shíjiān hé bǐlì lǐmiàn dōu hěn chángyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấu trúc này đều rất thường dùng trong số lượng, trọng lượng, kích thước, thời gian và tỷ lệ.
黎云英:包装标准是不是也要考虑运输过程中正常的搬运和堆放?
Lí Yún Yīng: Bāozhuāng biāozhǔn shì bú shì yě yào kǎolǜ yùnshū guòchéng zhōng zhèngcháng de bānyùn hé duīfàng?
Lê Vân Anh: Tiêu chuẩn đóng gói có phải cũng cần tính đến việc vận chuyển, bốc dỡ và xếp chồng bình thường trong quá trình vận chuyển không anh?
阮明武老板:对。如果货物需要多次装卸、长期仓储或者堆码,包装应该能够承受相应的运输和仓储条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ huòwù xūyào duō cì zhuāngxiè, chángqī cāngchǔ huòzhě duīmǎ, bāozhuāng yīnggāi nénggòu chéngshòu xiāngyìng de yùnshū hé cāngchǔ tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hàng hóa cần bốc xếp nhiều lần, lưu kho dài hạn hoặc xếp chồng thì bao bì phải có khả năng chịu được các điều kiện vận chuyển và lưu kho tương ứng.
黄秋香:“承受”就是 chịu được,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Chéngshòu” jiù shì chịu được, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “承受” có nghĩa là chịu được, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如“承受压力”“承受重量”“承受运输过程中的震动”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “chéngshòu yālì”, “chéngshòu zhòngliàng”, “chéngshòu yùnshū guòchéng zhōng de zhèndòng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “chịu áp lực”, “chịu trọng lượng”, “chịu rung động trong quá trình vận chuyển”.
丁垂杨:第三个是“包装材料”。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge shì “bāozhuāng cáiliào”.
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ ba là “包装材料” – vật liệu đóng gói.
阮明武老板:对。包装材料就是用什么材料来做包装。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāozhuāng cáiliào jiù shì yòng shénme cáiliào lái zuò bāozhuāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vật liệu đóng gói chính là dùng loại vật liệu nào để tạo bao bì.
黎云英:比如纸箱、木箱、塑料袋、泡沫、托盘、塑料膜。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhǐxiāng, mùxiāng, sùliàodài, pàomò, tuōpán, sùliàomó.
Lê Vân Anh: Ví dụ thùng carton, thùng gỗ, túi nhựa, xốp, pallet và màng nhựa.
阮明武老板:对。还可能使用防潮袋、缓冲材料、固定带或者其他保护材料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng shǐyòng fángcháodài, huǎnchōng cáiliào, gùdìngdài huòzhě qítā bǎohù cáiliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể sử dụng túi chống ẩm, vật liệu đệm, dây cố định hoặc các vật liệu bảo vệ khác.
黄秋香:“缓冲材料”就是用来减少碰撞和震动的材料吧?
Huáng Qiū Xiāng: “Huǎnchōng cáiliào” jiù shì yòng lái jiǎnshǎo pèngzhuàng hé zhèndòng de cáiliào ba?
Hoàng Thu Hương: “缓冲材料” chính là vật liệu dùng để giảm va đập và rung động phải không anh?
阮明武老板:对。对于电子产品、玻璃制品、精密设备等,这类材料特别重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duìyú diànzǐ chǎnpǐn, bōli zhìpǐn, jīngmì shèbèi děng, zhè lèi cáiliào tèbié zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với sản phẩm điện tử, sản phẩm thủy tinh, thiết bị chính xác và tương tự thì loại vật liệu này đặc biệt quan trọng.
丁垂杨:合同如果要求必须使用某一种包装材料,乙方就不能随便换。
Dīng Chuíyáng: Hétóng rúguǒ yāoqiú bìxū shǐyòng mǒu yì zhǒng bāozhuāng cáiliào, Yǐfāng jiù bù néng suíbiàn huàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng yêu cầu bắt buộc sử dụng một loại vật liệu đóng gói nào đó thì Bên B không thể tùy tiện thay đổi.
阮明武老板:对。可以写:“未经甲方书面同意,乙方不得擅自更换主要包装材料。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiě: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé shànzì gēnghuàn zhǔyào bāozhuāng cáiliào.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ghi: “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được tự ý thay đổi vật liệu đóng gói chính.”
黎云英:这里和前面“不得擅自更换主要原材料”的结构完全一样。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ hé qiánmiàn “bùdé shànzì gēnghuàn zhǔyào yuáncáiliào” de jiégòu wánquán yíyàng.
Lê Vân Anh: Cấu trúc ở đây hoàn toàn giống với câu “không được tự ý thay đổi nguyên vật liệu chính” ở phần trước.
阮明武老板:对。掌握一个结构以后,可以应用到很多合同场景。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǎngwò yí ge jiégòu yǐhòu, kěyǐ yìngyòng dào hěn duō hétóng chǎngjǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nắm được một cấu trúc thì có thể áp dụng vào rất nhiều tình huống hợp đồng.
黄秋香:包装材料还可能有环保要求吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bāozhuāng cáiliào hái kěnéng yǒu huánbǎo yāoqiú ma?
Hoàng Thu Hương: Vật liệu đóng gói còn có thể có yêu cầu về bảo vệ môi trường không anh?
阮明武老板:当然可以。如果交易或者项目有这方面要求,可以规定可回收材料、限制某些材料或者要求符合指定标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Rúguǒ jiāoyì huòzhě xiàngmù yǒu zhè fāngmiàn yāoqiú, kěyǐ guīdìng kě huíshōu cáiliào, xiànzhì mǒuxiē cáiliào huòzhě yāoqiú fúhé zhǐdìng biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Nếu giao dịch hoặc dự án có yêu cầu về phương diện này thì có thể quy định dùng vật liệu tái chế được, hạn chế một số vật liệu hoặc yêu cầu phù hợp tiêu chuẩn chỉ định.
丁垂杨:第四个是“包装费用”。这个问题是不是和前面的合同价格直接有关?
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge shì “bāozhuāng fèiyòng”. Zhège wèntí shì bú shì hé qiánmiàn de hétóng jiàgé zhíjiē yǒuguān?
Đinh Thùy Dương: Nội dung thứ tư là “包装费用” – chi phí đóng gói. Vấn đề này có phải liên quan trực tiếp đến giá hợp đồng phía trước không anh?
阮明武老板:完全正确。合同应该尽量明确包装费用是否已经包含在单价或者合同总金额中。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng yīnggāi jǐnliàng míngquè bāozhuāng fèiyòng shìfǒu yǐjīng bāohán zài dānjià huòzhě hétóng zǒng jīn’é zhōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hợp đồng nên cố gắng làm rõ chi phí đóng gói đã bao gồm trong đơn giá hoặc tổng giá trị hợp đồng hay chưa.
黎云英:如果已经包括,可以写“合同价格已包含包装费用”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐjīng bāokuò, kěyǐ xiě “hétóng jiàgé yǐ bāohán bāozhuāng fèiyòng”.
Lê Vân Anh: Nếu đã bao gồm thì có thể ghi “Giá hợp đồng đã bao gồm chi phí đóng gói”.
阮明武老板:对。还可以写:“上述价格已包含包装所需的全部费用。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ xiě: “Shàngshù jiàgé yǐ bāohán bāozhuāng suǒ xū de quánbù fèiyòng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể ghi: “Giá nêu trên đã bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết cho việc đóng gói.”
黄秋香:如果包装费另外计算,就可以写“包装费用另行计算”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bāozhuāngfèi lìngwài jìsuàn, jiù kěyǐ xiě “bāozhuāng fèiyòng lìngxíng jìsuàn”.
Hoàng Thu Hương: Nếu phí đóng gói được tính riêng thì có thể ghi “chi phí đóng gói được tính riêng”.
阮明武老板:对。但是还要继续说明具体由哪一方承担、按照什么标准计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì hái yào jìxù shuōmíng jùtǐ yóu nǎ yìfāng chéngdān, ànzhào shénme biāozhǔn jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải tiếp tục nói rõ cụ thể bên nào chịu và được tính theo tiêu chuẩn nào.
丁垂杨:如果合同没写包装费,后面供应商突然要求另外收费,就容易发生争议。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng méi xiě bāozhuāngfèi, hòumiàn gōngyìngshāng tūrán yāoqiú lìngwài shōufèi, jiù róngyì fāshēng zhēngyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng không ghi phí đóng gói mà sau đó nhà cung cấp đột nhiên yêu cầu thu thêm thì rất dễ phát sinh tranh chấp.
阮明武老板:对。所以只要可能产生额外费用,就最好提前说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zhǐyào kěnéng chǎnshēng éwài fèiyòng, jiù zuìhǎo tíqián shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chỉ cần có khả năng phát sinh chi phí bổ sung thì tốt nhất nên nói rõ từ trước.
黎云英:如果客户要求特殊包装,产生额外费用,也可以单独约定吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù yāoqiú tèshū bāozhuāng, chǎnshēng éwài fèiyòng, yě kěyǐ dāndú yuēdìng ba?
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng yêu cầu đóng gói đặc biệt làm phát sinh chi phí thêm thì cũng có thể thỏa thuận riêng phải không anh?
阮明武老板:对。可以规定普通包装包含在合同价格内,特殊包装的额外费用由提出特殊要求的一方承担,具体还是看双方怎么约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ guīdìng pǔtōng bāozhuāng bāohán zài hétóng jiàgé nèi, tèshū bāozhuāng de éwài fèiyòng yóu tíchū tèshū yāoqiú de yìfāng chéngdān, jùtǐ háishi kàn shuāngfāng zěnme yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể quy định đóng gói thông thường đã nằm trong giá hợp đồng, còn chi phí bổ sung do yêu cầu đóng gói đặc biệt sẽ do bên đưa ra yêu cầu đó chịu; cụ thể vẫn phải xem hai bên thỏa thuận thế nào.
黄秋香:接下来是“产品标签”。
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái shì “chǎnpǐn biāoqiān”.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “产品标签” – nhãn sản phẩm.
阮明武老板:对。产品标签就是附在产品或者包装上的识别信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chǎnpǐn biāoqiān jiù shì fù zài chǎnpǐn huòzhě bāozhuāng shàng de shíbié xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhãn sản phẩm chính là thông tin nhận diện được gắn trên sản phẩm hoặc bao bì.
丁垂杨:标签可以包括产品名称、型号、规格、数量、生产日期这些内容吗?
Dīng Chuíyáng: Biāoqiān kěyǐ bāokuò chǎnpǐn míngchēng, xínghào, guīgé, shùliàng, shēngchǎn rìqī zhèxiē nèiróng ma?
Đinh Thùy Dương: Nhãn có thể bao gồm tên sản phẩm, model, quy cách, số lượng, ngày sản xuất và những nội dung này không anh?
阮明武老板:可以。根据产品不同,还可能有批次号、序列号、重量、颜色、尺寸、生产厂家、原产地或者其他信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Gēnjù chǎnpǐn bùtóng, hái kěnéng yǒu pīcìhào, xùlièhào, zhòngliàng, yánsè, chǐcùn, shēngchǎn chǎngjiā, yuánchǎndì huòzhě qítā xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tùy từng sản phẩm còn có thể có mã lô, số sê-ri, trọng lượng, màu sắc, kích thước, nhà sản xuất, xuất xứ hoặc thông tin khác.
黎云英:“批次号”就是 mã lô sản xuất,“序列号”就是 số sê-ri,对吗?
Lí Yún Yīng: “Pīcìhào” jiù shì mã lô sản xuất, “xùlièhào” jiù shì số sê-ri, duì ma?
Lê Vân Anh: “批次号” chính là mã lô sản xuất, còn “序列号” là số sê-ri, đúng không anh?
阮明武老板:对。这两个词在产品追踪和质量管理中都很常用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè liǎng ge cí zài chǎnpǐn zhuīzōng hé zhìliàng guǎnlǐ zhōng dōu hěn chángyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai từ này đều rất thường dùng trong truy xuất sản phẩm và quản lý chất lượng.
黄秋香:如果一个产品出现质量问题,通过批次号就可以查是哪一批生产的。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yí ge chǎnpǐn chūxiàn zhìliàng wèntí, tōngguò pīcìhào jiù kěyǐ chá shì nǎ yì pī shēngchǎn de.
Hoàng Thu Hương: Nếu một sản phẩm phát sinh vấn đề chất lượng thì thông qua mã lô có thể kiểm tra nó được sản xuất trong lô nào.
阮明武老板:对。这就是标签不仅用于识别,也可能用于质量追溯。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì biāoqiān bùjǐn yòngyú shíbié, yě kěnéng yòngyú zhìliàng zhuīsù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do nhãn không chỉ dùng để nhận diện mà còn có thể dùng để truy xuất chất lượng.
丁垂杨:如果客户对标签格式有要求,也应该写清楚。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù duì biāoqiān géshì yǒu yāoqiú, yě yīnggāi xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng có yêu cầu về định dạng nhãn thì cũng nên ghi rõ.
阮明武老板:对。比如标签尺寸、位置、语言、字体、条形码或者二维码等,都可以根据需要规定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú biāoqiān chǐcùn, wèizhì, yǔyán, zìtǐ, tiáoxíngmǎ huòzhě èrwéimǎ děng, dōu kěyǐ gēnjù xūyào guīdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ kích thước nhãn, vị trí, ngôn ngữ, phông chữ, mã vạch hoặc mã QR đều có thể được quy định theo nhu cầu.
黎云英:可以写:“产品标签应按照甲方确认的格式制作。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Chǎnpǐn biāoqiān yīng ànzhào Jiǎfāng quèrèn de géshì zhìzuò.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Nhãn sản phẩm phải được làm theo định dạng đã được Bên A xác nhận.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:如果标签内容有错误,也可能影响收货和销售吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ biāoqiān nèiróng yǒu cuòwù, yě kěnéng yǐngxiǎng shōuhuò hé xiāoshòu ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu nội dung nhãn bị sai thì cũng có thể ảnh hưởng đến nhận hàng và bán hàng phải không anh?
阮明武老板:当然。比如型号、数量、颜色或者产品编号写错,都可能导致仓库收货、分货或者后续销售出现问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú xínghào, shùliàng, yánsè huòzhě chǎnpǐn biānhào xiě cuò, dōu kěnéng dǎozhì cāngkù shōuhuò, fēnhuò huòzhě hòuxù xiāoshòu chūxiàn wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ ghi sai model, số lượng, màu sắc hoặc mã sản phẩm đều có thể làm phát sinh vấn đề khi kho nhận hàng, phân hàng hoặc bán hàng về sau.
丁垂杨:所以标签内容要和合同、产品清单、包装箱里面的实际产品保持一致。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ biāoqiān nèiróng yào hé hétóng, chǎnpǐn qīngdān, bāozhuāngxiāng lǐmiàn de shíjì chǎnpǐn bǎochí yízhì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nội dung nhãn phải thống nhất với hợp đồng, danh sách sản phẩm và sản phẩm thực tế bên trong thùng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:最后一个是“唛头”。这个词和普通的产品标签有什么区别?
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge shì “màitóu”. Zhège cí hé pǔtōng de chǎnpǐn biāoqiān yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Nội dung cuối cùng là “唛头” – ký mã hiệu hàng hóa. Thuật ngữ này khác gì với nhãn sản phẩm thông thường anh?
阮明武老板:“唛头”主要用于运输包装,是为了在运输、仓储和交接过程中识别货物。英文经常说shipping mark。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Màitóu” zhǔyào yòngyú yùnshū bāozhuāng, shì wèile zài yùnshū, cāngchǔ hé jiāojiē guòchéng zhōng shíbié huòwù. Yīngwén jīngcháng shuō shipping mark.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “唛头” chủ yếu được dùng trên bao bì vận chuyển nhằm nhận diện hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu kho và bàn giao. Tiếng Anh thường gọi là shipping mark.
黄秋香:也就是说,产品标签更接近产品本身的信息,而唛头更接近外箱和运输信息。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, chǎnpǐn biāoqiān gèng jiējìn chǎnpǐn běnshēn de xìnxī, ér màitóu gèng jiējìn wàixiāng hé yùnshū xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là nhãn sản phẩm gần với thông tin của bản thân sản phẩm hơn, còn ký mã hiệu hàng hóa gần với thông tin trên thùng ngoài và vận chuyển hơn.
阮明武老板:对,可以这样基本理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể hiểu cơ bản như vậy.
丁垂杨:唛头里面一般会写什么?
Dīng Chuíyáng: Màitóu lǐmiàn yìbān huì xiě shénme?
Đinh Thùy Dương: Trong ký mã hiệu hàng hóa thông thường sẽ ghi những gì anh?
阮明武老板:根据交易需要,可能包括收货人名称或者简称、合同号、订单号、箱号、目的地、产品编号、数量、毛重、净重和尺寸等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù jiāoyì xūyào, kěnéng bāokuò shōuhuòrén míngchēng huòzhě jiǎnchēng, hétónghào, dìngdānhào, xiānghào, mùdìdì, chǎnpǐn biānhào, shùliàng, máozhòng, jìngzhòng hé chǐcùn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy nhu cầu giao dịch, ký mã hiệu có thể bao gồm tên hoặc tên viết tắt của người nhận hàng, số hợp đồng, số đơn hàng, số thùng, điểm đến, mã sản phẩm, số lượng, trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh và kích thước.
黎云英:“箱号”就是 số thứ tự của thùng hàng,对吗?
Lí Yún Yīng: “Xiānghào” jiù shì số thứ tự của thùng hàng, duì ma?
Lê Vân Anh: “箱号” chính là số thứ tự của thùng hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如总共有100箱,可以标成“1/100、2/100、3/100”一直到“100/100”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zǒnggòng yǒu yì bǎi xiāng, kěyǐ biāo chéng “yī chú yì bǎi, èr chú yì bǎi, sān chú yì bǎi” yìzhí dào “yì bǎi chú yì bǎi”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tổng cộng có 100 thùng thì có thể đánh dấu từ “1/100, 2/100, 3/100” cho đến “100/100”.
黄秋香:这样仓库就知道有没有少箱。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng cāngkù jiù zhīdào yǒu méiyǒu shǎo xiāng.
Hoàng Thu Hương: Như vậy kho có thể biết có bị thiếu thùng nào hay không.
阮明武老板:对。箱号对清点和追踪非常有帮助。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiānghào duì qīngdiǎn hé zhuīzōng fēicháng yǒu bāngzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số thùng rất hữu ích cho việc kiểm đếm và theo dõi.
丁垂杨:唛头还可以有“易碎”“向上”“防潮”这种运输标志吗?
Dīng Chuíyáng: Màitóu hái kěyǐ yǒu “yìsuì”, “xiàng shàng”, “fángcháo” zhè zhǒng yùnshū biāozhì ma?
Đinh Thùy Dương: Ký mã hiệu hàng hóa còn có thể có các dấu hiệu vận chuyển như “dễ vỡ”, “hướng lên trên”, “chống ẩm” không anh?
阮明武老板:这些更准确地说可以属于运输标志或者包装指示标志,也经常会印在外包装上。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē gèng zhǔnquè de shuō kěyǐ shǔyú yùnshū biāozhì huòzhě bāozhuāng zhǐshì biāozhì, yě jīngcháng huì yìn zài wài bāozhuāng shàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói chính xác hơn thì những nội dung này có thể thuộc dấu hiệu vận chuyển hoặc ký hiệu hướng dẫn đóng gói, và cũng thường được in trên bao bì bên ngoài.
黎云英:比如“易碎品,小心轻放”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “yìsuìpǐn, xiǎoxīn qīngfàng”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Hàng dễ vỡ, nhẹ tay khi xếp đặt”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:“请勿倒置”也很常见吧?
Huáng Qiū Xiāng: “Qǐng wù dàozhì” yě hěn chángjiàn ba?
Hoàng Thu Hương: “请勿倒置” – vui lòng không lật ngược – cũng rất thường gặp phải không anh?
阮明武老板:对。“请勿……”就是比较正式的“请不要……”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Qǐng wù…” jiù shì bǐjiào zhèngshì de “qǐng bú yào…”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “请勿……” là cách nói trang trọng hơn của “vui lòng không…”.
丁垂杨:还可以有“保持干燥”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ yǒu “bǎochí gānzào”.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể có “giữ khô ráo”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果客户已经提供了唛头样式,合同可以写“外箱唛头按照甲方确认的样式印刷”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù yǐjīng tígōng le màitóu yàngshì, hétóng kěyǐ xiě “wàixiāng màitóu ànzhào Jiǎfāng quèrèn de yàngshì yìnshuā”.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng đã cung cấp mẫu ký mã hiệu thì hợp đồng có thể ghi “Ký mã hiệu trên thùng ngoài được in theo mẫu do Bên A xác nhận”.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:如果没有甲方书面确认,乙方是不是最好不要自己改唛头?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ méiyǒu Jiǎfāng shūmiàn quèrèn, Yǐfāng shì bú shì zuìhǎo bú yào zìjǐ gǎi màitóu?
Hoàng Thu Hương: Nếu chưa có xác nhận bằng văn bản của Bên A thì Bên B tốt nhất không nên tự ý sửa ký mã hiệu phải không anh?
阮明武老板:如果合同已经规定唛头必须按照确认版本制作,就不能擅自变更。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng yǐjīng guīdìng màitóu bìxū ànzhào quèrèn bǎnběn zhìzuò, jiù bù néng shànzì biàngēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng đã quy định ký mã hiệu phải được làm theo phiên bản đã xác nhận thì không được tự ý thay đổi.
丁垂杨:可以写:“未经甲方书面确认,乙方不得擅自修改唛头内容。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn quèrèn, Yǐfāng bùdé shànzì xiūgǎi màitóu nèiróng.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Nếu chưa được Bên A xác nhận bằng văn bản, Bên B không được tự ý sửa đổi nội dung ký mã hiệu.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:阮明武老板,包装是不是还要和数量条款对应?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, bāozhuāng shì bú shì hái yào hé shùliàng tiáokuǎn duìyìng?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phần đóng gói có phải còn phải tương ứng với điều khoản số lượng không anh?
阮明武老板:当然。比如合同规定一共2000件,每箱20件,那么正常情况下应该有100箱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú hétóng guīdìng yígòng liǎng qiān jiàn, měi xiāng èrshí jiàn, nàme zhèngcháng qíngkuàng xià yīnggāi yǒu yì bǎi xiāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ hợp đồng quy định tổng cộng 2.000 chiếc, mỗi thùng 20 chiếc thì trong điều kiện bình thường phải có 100 thùng.
黄秋香:如果装箱单写成98箱,就要查是不是有两箱少了,或者每箱数量不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhuāngxiāngdān xiě chéng jiǔshíbā xiāng, jiù yào chá shì bú shì yǒu liǎng xiāng shǎo le, huòzhě měi xiāng shùliàng bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu phiếu đóng gói ghi thành 98 thùng thì phải kiểm tra xem có thiếu hai thùng hay số lượng mỗi thùng khác nhau.
阮明武老板:对。“装箱单”也是国际贸易和物流中非常重要的文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhuāngxiāngdān” yě shì guójì màoyì hé wùliú zhōng fēicháng zhòngyào de wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “装箱单” – phiếu đóng gói/packing list – cũng là một chứng từ rất quan trọng trong thương mại quốc tế và logistics.
丁垂杨:装箱单可以写每箱里面装什么、多少件、毛重和净重。
Dīng Chuíyáng: Zhuāngxiāngdān kěyǐ xiě měi xiāng lǐmiàn zhuāng shénme, duōshao jiàn, máozhòng hé jìngzhòng.
Đinh Thùy Dương: Packing list có thể ghi mỗi thùng chứa gì, bao nhiêu chiếc, trọng lượng cả bì và trọng lượng tịnh.
阮明武老板:对。必要时还会列尺寸、体积或者箱号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìyào shí hái huì liè chǐcùn, tǐjī huòzhě xiānghào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần còn có thể liệt kê kích thước, thể tích hoặc số thùng.
黎云英:所以包装信息、装箱单和实际货物也必须一致。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bāozhuāng xìnxī, zhuāngxiāngdān hé shíjì huòwù yě bìxū yízhì.
Lê Vân Anh: Vì vậy thông tin đóng gói, packing list và hàng hóa thực tế cũng phải thống nhất.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:包装还和质量验收有关系吧?
Huáng Qiū Xiāng: Bāozhuāng hái hé zhìliàng yànshōu yǒu guānxì ba?
Hoàng Thu Hương: Đóng gói còn có quan hệ với nghiệm thu chất lượng phải không anh?
阮明武老板:对。有些合同会把包装本身作为验收项目之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē hétóng huì bǎ bāozhuāng běnshēn zuòwéi yànshōu xiàngmù zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số hợp đồng sẽ coi bản thân việc đóng gói là một trong những hạng mục nghiệm thu.
丁垂杨:比如产品没有损坏,但是包装严重破损,也可能不符合合同要求。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chǎnpǐn méiyǒu sǔnhuài, dànshì bāozhuāng yánzhòng pòsǔn, yě kěnéng bù fúhé hétóng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sản phẩm không bị hỏng nhưng bao bì bị hư hỏng nghiêm trọng thì cũng có thể không phù hợp yêu cầu hợp đồng.
阮明武老板:对。尤其是包装本身有销售、品牌展示或者保护功能的产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí shì bāozhuāng běnshēn yǒu xiāoshòu, pǐnpái zhǎnshì huòzhě bǎohù gōngnéng de chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với những sản phẩm mà bản thân bao bì có chức năng bán hàng, thể hiện thương hiệu hoặc bảo vệ sản phẩm.
黎云英:像礼盒、零售包装、品牌鞋盒这些,包装外观也很重要。
Lí Yún Yīng: Xiàng lǐhé, língshòu bāozhuāng, pǐnpái xiéhé zhèxiē, bāozhuāng wàiguān yě hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Ví dụ hộp quà, bao bì bán lẻ, hộp giày thương hiệu thì hình thức bên ngoài của bao bì cũng rất quan trọng.
阮明武老板:对。这种情况下,包装颜色、印刷、尺寸、图案和文字内容都可能属于质量要求的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià, bāozhuāng yánsè, yìnshuā, chǐcùn, tú’àn hé wénzì nèiróng dōu kěnéng shǔyú zhìliàng yāoqiú de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này, màu sắc bao bì, in ấn, kích thước, hình ảnh và nội dung chữ đều có thể thuộc một phần của yêu cầu chất lượng.
黄秋香:也就是说,包装要求有时候会和前面的确认样品连接起来。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, bāozhuāng yāoqiú yǒu shíhou huì hé qiánmiàn de quèrèn yàngpǐn liánjiē qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là yêu cầu đóng gói đôi khi sẽ liên hệ với mẫu đã xác nhận ở phần trước.
阮明武老板:对。可以有“包装确认样品”“标签确认稿”“唛头确认稿”等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ yǒu “bāozhuāng quèrèn yàngpǐn”, “biāoqiān quèrèn gǎo”, “màitóu quèrèn gǎo” děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể có “mẫu bao bì đã xác nhận”, “bản nhãn đã xác nhận”, “bản ký mã hiệu đã xác nhận”.
丁垂杨:“确认稿”就是 bản thiết kế/bản nội dung đã được xác nhận,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Quèrèn gǎo” jiù shì bản thiết kế/bản nội dung đã được xác nhận, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “确认稿” chính là bản thiết kế hoặc bản nội dung đã được xác nhận, đúng không anh?
阮明武老板:对。在印刷、包装和广告制作中很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài yìnshuā, bāozhuāng hé guǎnggào zhìzuò zhōng hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thuật ngữ này rất thường gặp trong in ấn, bao bì và sản xuất quảng cáo.
黎云英:如果标签确认稿和包装确认稿以后还要修改,是不是也应该先得到确认?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ biāoqiān quèrèn gǎo hé bāozhuāng quèrèn gǎo yǐhòu hái yào xiūgǎi, shì bú shì yě yīnggāi xiān dédào quèrèn?
Lê Vân Anh: Nếu sau này bản nhãn đã xác nhận và bản bao bì đã xác nhận còn cần sửa thì có phải cũng nên được xác nhận trước không anh?
阮明武老板:对。特别是涉及品牌、产品信息或者运输信息的时候,不能随意修改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì shèjí pǐnpái, chǎnpǐn xìnxī huòzhě yùnshū xìnxī de shíhou, bù néng suíyì xiūgǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi liên quan đến thương hiệu, thông tin sản phẩm hoặc thông tin vận chuyển thì không thể tùy tiện sửa đổi.
黄秋香:我们可以练习一个比较完整的包装条款吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen kěyǐ liànxí yí ge bǐjiào wánzhěng de bāozhuāng tiáokuǎn ma?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta có thể luyện một điều khoản đóng gói tương đối hoàn chỉnh không anh?
阮明武老板:可以。你们一起写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐmen yìqǐ xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Các em cùng viết đi.
丁垂杨:第一句:“乙方应根据货物特点采用适合运输和仓储的包装方式。”
Dīng Chuíyáng: Dì yí jù: “Yǐfāng yīng gēnjù huòwù tèdiǎn cǎiyòng shìhé yùnshū hé cāngchǔ de bāozhuāng fāngshì.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ nhất: “Bên B phải căn cứ vào đặc điểm hàng hóa để áp dụng phương thức đóng gói phù hợp với vận chuyển và lưu kho.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第二句:“包装应具有必要的防潮、防震、防水和防碰撞功能。”
Lí Yún Yīng: Dì èr jù: “Bāozhuāng yīng jùyǒu bìyào de fángcháo, fángzhèn, fángshuǐ hé fáng pèngzhuàng gōngnéng.”
Lê Vân Anh: Câu thứ hai: “Bao bì phải có các chức năng cần thiết như chống ẩm, chống rung, chống nước và chống va đập.”
阮明武老板:很好。“具有……功能”也是非常实用的结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Jùyǒu… gōngnéng” yě shì fēicháng shíyòng de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “具有……功能” – có chức năng… – cũng là cấu trúc rất thực tế.
黄秋香:第三句:“包装材料应符合双方确认的包装标准。”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān jù: “Bāozhuāng cáiliào yīng fúhé shuāngfāng quèrèn de bāozhuāng biāozhǔn.”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ ba: “Vật liệu đóng gói phải phù hợp với tiêu chuẩn đóng gói được hai bên xác nhận.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第四句:“每箱20件,每箱外部应清楚标明产品名称、产品编号、数量和箱号。”
Dīng Chuíyáng: Dì sì jù: “Měi xiāng èrshí jiàn, měi xiāng wàibù yīng qīngchu biāomíng chǎnpǐn míngchēng, chǎnpǐn biānhào, shùliàng hé xiānghào.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tư: “Mỗi thùng 20 chiếc; bên ngoài mỗi thùng phải ghi rõ tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng và số thùng.”
阮明武老板:很好。“标明”就是把某项信息清楚地标出来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Biāomíng” jiù shì bǎ mǒu xiàng xìnxī qīngchu de biāo chūlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “标明” có nghĩa là ghi hoặc đánh dấu rõ một thông tin nào đó.
黎云英:第五句:“产品标签及外箱唛头应按照甲方最终确认的版本制作。”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ jù: “Chǎnpǐn biāoqiān jí wàixiāng màitóu yīng ànzhào Jiǎfāng zuìzhōng quèrèn de bǎnběn zhìzuò.”
Lê Vân Anh: Câu thứ năm: “Nhãn sản phẩm và ký mã hiệu trên thùng ngoài phải được làm theo phiên bản được Bên A xác nhận cuối cùng.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第六句:“未经甲方书面同意,乙方不得擅自修改包装、标签或者唛头内容。”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù jù: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé shànzì xiūgǎi bāozhuāng, biāoqiān huòzhě màitóu nèiróng.”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ sáu: “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được tự ý sửa đổi nội dung bao bì, nhãn hoặc ký mã hiệu hàng hóa.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第七句:“普通包装费用已包含在合同总金额中,不再另行收费。”
Dīng Chuíyáng: Dì qī jù: “Pǔtōng bāozhuāng fèiyòng yǐ bāohán zài hétóng zǒng jīn’é zhōng, bú zài lìngxíng shōufèi.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ bảy: “Chi phí đóng gói thông thường đã bao gồm trong tổng giá trị hợp đồng và không thu thêm riêng.”
阮明武老板:很好。“不再另行收费”这个表达也很实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Bú zài lìngxíng shōufèi” zhège biǎodá yě hěn shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách nói “không thu phí riêng thêm nữa” cũng rất hữu ích.
黎云英:如果特殊包装需要收费,可以再写:“因甲方特殊包装要求产生的额外费用,由双方另行协商确认。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tèshū bāozhuāng xūyào shōufèi, kěyǐ zài xiě: “Yīn Jiǎfāng tèshū bāozhuāng yāoqiú chǎnshēng de éwài fèiyòng, yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng quèrèn.”
Lê Vân Anh: Nếu đóng gói đặc biệt cần tính phí thì có thể ghi thêm: “Chi phí bổ sung phát sinh do yêu cầu đóng gói đặc biệt của Bên A sẽ do hai bên thương lượng và xác nhận riêng.”
阮明武老板:对。这样包装费用的处理就更完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng bāozhuāng fèiyòng de chǔlǐ jiù gèng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy cách xử lý chi phí đóng gói sẽ đầy đủ hơn.
黄秋香:阮明武老板,我们也按照审核合同的顺序总结一下吧。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen yě ànzhào shěnhé hétóng de shùnxù zǒngjié yíxià ba.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cũng tổng kết phần này theo trình tự kiểm tra hợp đồng nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,确认货物采用什么包装方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn huòwù cǎiyòng shénme bāozhuāng fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận hàng hóa sử dụng phương thức đóng gói nào.
丁垂杨:第二步,确认包装要达到什么标准。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù, quèrèn bāozhuāng yào dádào shénme biāozhuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai, xác nhận bao bì phải đạt tiêu chuẩn nào.
阮明武老板:对。特别要看运输、仓储、装卸和货物保护方面的要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào kàn yùnshū, cāngchǔ, zhuāngxiè hé huòwù bǎohù fāngmiàn de yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem các yêu cầu về vận chuyển, lưu kho, bốc xếp và bảo vệ hàng hóa.
黎云英:第三步,确认包装材料。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù, quèrèn bāozhuāng cáiliào.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba, xác nhận vật liệu đóng gói.
阮明武老板:对。还要看包装材料能不能替换,以及是否需要经过确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào kàn bāozhuāng cáiliào néng bu néng tìhuàn, yǐjí shìfǒu xūyào jīngguò quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem vật liệu đóng gói có được thay thế hay không và có cần qua xác nhận không.
黄秋香:第四步,确认每箱、每包或者每托盘装多少产品。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì bù, quèrèn měi xiāng, měi bāo huòzhě měi tuōpán zhuāng duōshao chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tư, xác nhận mỗi thùng, mỗi gói hoặc mỗi pallet chứa bao nhiêu sản phẩm.
阮明武老板:对。并且检查包装数量和合同总数量是不是能够对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìngqiě jiǎnchá bāozhuāng shùliàng hé hétóng zǒng shùliàng shì bú shì nénggòu duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời kiểm tra số lượng đóng gói có đối chiếu được với tổng số lượng hợp đồng hay không.
丁垂杨:第五步,确认包装费用是否包含在合同价格里。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù, quèrèn bāozhuāng fèiyòng shìfǒu bāohán zài hétóng jiàgé lǐ.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm, xác nhận chi phí đóng gói đã bao gồm trong giá hợp đồng hay chưa.
阮明武老板:对。如果不包括,要确认由谁承担以及怎么计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ bù bāokuò, yào quèrèn yóu shéi chéngdān yǐjí zěnme jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không bao gồm thì phải xác nhận bên nào chịu và tính thế nào.
黎云英:第六步,检查产品标签需要哪些内容。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù, jiǎnchá chǎnpǐn biāoqiān xūyào nǎxiē nèiróng.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu, kiểm tra nhãn sản phẩm cần những nội dung nào.
阮明武老板:对。还要检查标签格式、语言、位置以及内容是不是正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào jiǎnchá biāoqiān géshì, yǔyán, wèizhì yǐjí nèiróng shì bú shì zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra định dạng, ngôn ngữ, vị trí và nội dung nhãn có chính xác hay không.
黄秋香:第七步,检查唛头内容和唛头格式。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī bù, jiǎnchá màitóu nèiróng hé màitóu géshì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ bảy, kiểm tra nội dung và định dạng ký mã hiệu hàng hóa.
阮明武老板:对。特别要核对合同号、订单号、箱号、目的地、数量和其他识别信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào héduì hétónghào, dìngdānhào, xiānghào, mùdìdì, shùliàng hé qítā shíbié xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải đối chiếu số hợp đồng, số đơn hàng, số thùng, điểm đến, số lượng và các thông tin nhận diện khác.
丁垂杨:第八步,如果有确认稿或者确认样品,要检查实际包装是不是与确认版本一致。
Dīng Chuíyáng: Dì bā bù, rúguǒ yǒu quèrèn gǎo huòzhě quèrèn yàngpǐn, yào jiǎnchá shíjì bāozhuāng shì bú shì yǔ quèrèn bǎnběn yízhì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tám, nếu có bản xác nhận hoặc mẫu đã xác nhận thì phải kiểm tra bao bì thực tế có thống nhất với phiên bản đã xác nhận hay không.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第九步,核对包装、装箱单和实际货物之间的数据。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ bù, héduì bāozhuāng, zhuāngxiāngdān hé shíjì huòwù zhījiān de shùjù.
Lê Vân Anh: Bước thứ chín, đối chiếu dữ liệu giữa bao bì, packing list và hàng hóa thực tế.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第十步,检查包装有没有影响后面的运输、交货和验收。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí bù, jiǎnchá bāozhuāng yǒu méiyǒu yǐngxiǎng hòumiàn de yùnshū, jiāohuò hé yànshōu.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười, kiểm tra việc đóng gói có ảnh hưởng đến vận chuyển, giao hàng và nghiệm thu phía sau hay không.
阮明武老板:非常完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất đầy đủ.
丁垂杨:如果让我用最简单的问题来检查包装,我会先问:“怎么包?”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ ràng wǒ yòng zuì jiǎndān de wèntí lái jiǎnchá bāozhuāng, wǒ huì xiān wèn: “Zěnme bāo?”
Đinh Thùy Dương: Nếu để em dùng những câu hỏi đơn giản nhất để kiểm tra phần đóng gói thì em sẽ hỏi trước: “Đóng thế nào?”
黎云英:第二个问题:“用什么材料包?”
Lí Yún Yīng: Dì èr ge wèntí: “Yòng shénme cáiliào bāo?”
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ hai: “Dùng vật liệu gì để đóng?”
黄秋香:第三个问题:“每箱装多少?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān ge wèntí: “Měi xiāng zhuāng duōshao?”
Hoàng Thu Hương: Câu hỏi thứ ba: “Mỗi thùng đóng bao nhiêu?”
丁垂杨:第四个:“包装要达到什么标准?”
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge: “Bāozhuāng yào dádào shénme biāozhuǎn?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tư: “Bao bì phải đạt tiêu chuẩn nào?”
黎云英:第五个:“包装费用谁承担?”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge: “Bāozhuāng fèiyòng shéi chéngdān?”
Lê Vân Anh: Câu thứ năm: “Chi phí đóng gói do ai chịu?”
黄秋香:第六个:“标签上写什么?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù ge: “Biāoqiān shàng xiě shénme?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ sáu: “Trên nhãn ghi gì?”
丁垂杨:第七个:“外箱唛头怎么写?”
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge: “Wàixiāng màitóu zěnme xiě?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ bảy: “Ký mã hiệu trên thùng ngoài ghi thế nào?”
黎云英:第八个:“实际包装和确认版本是不是一致?”
Lí Yún Yīng: Dì bā ge: “Shíjì bāozhuāng hé quèrèn bǎnběn shì bú shì yízhì?”
Lê Vân Anh: Câu thứ tám: “Bao bì thực tế có thống nhất với phiên bản đã xác nhận không?”
阮明武老板:很好。如果这八个问题都能够回答清楚,包装条款基本上就不会只停留在一句“适当包装”了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Rúguǒ zhè bā ge wèntí dōu nénggòu huídá qīngchu, bāozhuāng tiáokuǎn jīběn shàng jiù bú huì zhǐ tíngliú zài yí jù “shìdàng bāozhuāng” le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu tám câu hỏi này đều được trả lời rõ ràng thì điều khoản đóng gói về cơ bản sẽ không chỉ dừng lại ở một câu chung chung là “đóng gói phù hợp”.
黄秋香:而且包装条款又把前面的产品名称、数量、质量、价格和后面的运输连接起来了。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě bāozhuāng tiáokuǎn yòu bǎ qiánmiàn de chǎnpǐn míngchēng, shùliàng, zhìliàng, jiàgé hé hòumiàn de yùnshū liánjiē qǐlái le.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa điều khoản đóng gói lại kết nối tên sản phẩm, số lượng, chất lượng, giá cả ở phía trước với vận chuyển ở phía sau.
阮明武老板:对。比如包装数量要和总数量对应,包装质量会影响货物质量,包装费用会影响合同价格,唛头又直接影响运输和交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú bāozhuāng shùliàng yào hé zǒng shùliàng duìyìng, bāozhuāng zhìliàng huì yǐngxiǎng huòwù zhìliàng, bāozhuāng fèiyòng huì yǐngxiǎng hétóng jiàgé, màitóu yòu zhíjiē yǐngxiǎng yùnshū hé jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ số lượng đóng gói phải tương ứng với tổng số lượng, chất lượng bao bì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, chi phí đóng gói ảnh hưởng đến giá hợp đồng, còn ký mã hiệu lại trực tiếp ảnh hưởng đến vận chuyển và giao hàng.
丁垂杨:所以包装不是一个独立的小问题,而是整个履约过程的一部分。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bāozhuāng bú shì yí ge dúlì de xiǎo wèntí, érshì zhěngge lǚyuē guòchéng de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy đóng gói không phải là một vấn đề nhỏ độc lập mà là một phần của toàn bộ quá trình thực hiện hợp đồng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:阮明武老板,包装部分学完以后,下一部分是不是就可以正式进入交货时间、交货地点和运输方式了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, bāozhuāng bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù kěyǐ zhèngshì jìnrù jiāohuò shíjiān, jiāohuò dìdiǎn hé yùnshū fāngshì le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần đóng gói thì phần tiếp theo có phải có thể chính thức bước vào thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng và phương thức vận chuyển không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经解决了“货物怎么包装、怎么标识”,下一步就要继续确认“什么时候交货、在哪里交货、由谁运输、运输费用谁承担,以及什么时候才算完成交货”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng jiějué le “huòwù zěnme bāozhuāng, zěnme biāozhì”, xià yí bù jiù yào jìxù quèrèn “shénme shíhou jiāohuò, zài nǎlǐ jiāohuò, yóu shéi yùnshū, yùnshū fèiyòng shéi chéngdān, yǐjí shénme shíhou cái suàn wánchéng jiāohuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã giải quyết “hàng hóa được đóng gói thế nào, ghi dấu nhận diện ra sao”; bước tiếp theo sẽ tiếp tục xác nhận “khi nào giao hàng, giao ở đâu, ai vận chuyển, chi phí vận chuyển do ai chịu và khi nào mới được coi là hoàn thành giao hàng”.
## 第十一部分:交货
## PHẦN XI. GIAO HÀNG
黎云英:阮明武老板,上一部分我们已经学习了包装方式、包装标准、产品标签和唛头,现在是不是正式进入交货部分了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng xuéxí le bāozhuāng fāngshì, bāozhuāng biāozhǔn, chǎnpǐn biāoqiān hé màitóu, xiànzài shì bú shì zhèngshì jìnrù jiāohuò bùfen le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã học phương thức đóng gói, tiêu chuẩn đóng gói, nhãn sản phẩm và ký mã hiệu, bây giờ có phải chính thức bước vào phần giao hàng không anh?
阮明武老板:对。货物准备好以后,下一步就要解决“什么时候交、在哪里交、怎么交、一次交完还是分批交,以及没有按时交货怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù zhǔnbèi hǎo yǐhòu, xià yí bù jiù yào jiějué “shénme shíhou jiāo, zài nǎlǐ jiāo, zěnme jiāo, yí cì jiāo wán háishi fēnpī jiāo, yǐjí méiyǒu ànshí jiāohuò zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hàng hóa đã được chuẩn bị xong, bước tiếp theo phải giải quyết “khi nào giao, giao ở đâu, giao như thế nào, giao hết một lần hay chia nhiều đợt, và nếu không giao đúng hạn thì xử lý thế nào”.
丁垂杨:所以交货条款实际上不仅有时间问题,还有地点、方式和进度问题。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jiāohuò tiáokuǎn shíjì shàng bùjǐn yǒu shíjiān wèntí, hái yǒu dìdiǎn, fāngshì hé jìndù wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy điều khoản giao hàng thực tế không chỉ có vấn đề thời gian mà còn có địa điểm, phương thức và tiến độ.
阮明武老板:完全正确。交货条款写得清不清楚,会直接影响运输、收货、验收、付款和违约责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Jiāohuò tiáokuǎn xiě de qīng bu qīngchu, huì zhíjiē yǐngxiǎng yùnshū, shōuhuò, yànshōu, fùkuǎn hé wéiyuē zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều khoản giao hàng có rõ ràng hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vận chuyển, nhận hàng, nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm vi phạm.
黄秋香:第一个是“交货时间”。这个概念应该很好理解,就是货物什么时候交。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yí ge shì “jiāohuò shíjiān”. Zhège gàiniàn yīnggāi hěn hǎo lǐjiě, jiù shì huòwù shénme shíhou jiāo.
Hoàng Thu Hương: Nội dung đầu tiên là “交货时间” – thời gian giao hàng. Khái niệm này chắc khá dễ hiểu, tức là khi nào giao hàng.
阮明武老板:对。“交货时间”可以是一个具体日期,也可以是一个可以确定的时间点或者时间安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Jiāohuò shíjiān” kěyǐ shì yí ge jùtǐ rìqī, yě kěyǐ shì yí ge kěyǐ quèdìng de shíjiān diǎn huòzhě shíjiān ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Thời gian giao hàng” có thể là một ngày cụ thể, cũng có thể là một mốc thời gian hoặc lịch trình có thể xác định được.
黎云英:比如“2026年9月15日交货”,这是最明确的一种写法。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “èr líng èr liù nián jiǔ yuè shíwǔ rì jiāohuò”, zhè shì zuì míngquè de yì zhǒng xiěfǎ.
Lê Vân Anh: Ví dụ “giao hàng ngày 15 tháng 9 năm 2026” là một cách viết rất rõ ràng.
阮明武老板:对。如果双方能够确定具体日期,直接写日期通常最容易理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shuāngfāng nénggòu quèdìng jùtǐ rìqī, zhíjiē xiě rìqī tōngcháng zuì róngyì lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hai bên có thể xác định ngày cụ thể thì ghi trực tiếp ngày tháng thường là cách dễ hiểu nhất.
丁垂杨:如果暂时不能确定具体日期,也可以写“合同生效后30日内交货”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zànshí bù néng quèdìng jùtǐ rìqī, yě kěyǐ xiě “hétóng shēngxiào hòu sānshí rì nèi jiāohuò”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu tạm thời chưa xác định được ngày cụ thể thì cũng có thể ghi “giao hàng trong vòng 30 ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực”, đúng không anh?
阮明武老板:对。这种写法的关键是“合同生效”这个起算点必须清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng xiěfǎ de guānjiàn shì “hétóng shēngxiào” zhège qǐsuàn diǎn bìxū qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm mấu chốt của cách viết này là mốc bắt đầu tính “hợp đồng có hiệu lực” phải rõ ràng.
黄秋香:也可以写“收到预付款后20个工作日内交货”。
Huáng Qiū Xiāng: Yě kěyǐ xiě “shōudào yùfùkuǎn hòu èrshí ge gōngzuòrì nèi jiāohuò”.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể ghi “giao hàng trong vòng 20 ngày làm việc sau khi nhận tiền trả trước”.
阮明武老板:可以。如果交货时间从收到预付款以后开始计算,就要确保“什么时候算收到预付款”也能够确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ jiāohuò shíjiān cóng shōudào yùfùkuǎn yǐhòu kāishǐ jìsuàn, jiù yào quèbǎo “shénme shíhou suàn shōudào yùfùkuǎn” yě nénggòu quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu thời gian giao hàng bắt đầu tính sau khi nhận tiền trả trước thì cũng phải bảo đảm có thể xác định “khi nào được coi là đã nhận tiền trả trước”.
黎云英:比如银行到账日期可以作为一个明确的时间点。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yínháng dàozhàng rìqī kěyǐ zuòwéi yí ge míngquè de shíjiān diǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ ngày tiền vào tài khoản ngân hàng có thể được dùng làm một mốc thời gian rõ ràng.
阮明武老板:对。“到账”就是款项实际进入账户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Dàozhàng” jiù shì kuǎnxiàng shíjì jìnrù zhànghù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “到账” nghĩa là khoản tiền thực tế đã vào tài khoản.
丁垂杨:那“交货时间”和“交货期限”有什么区别?
Dīng Chuíyáng: Nà “jiāohuò shíjiān” hé “jiāohuò qīxiàn” yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: Vậy “thời gian giao hàng” và “thời hạn giao hàng” khác nhau thế nào anh?
阮明武老板:“交货时间”强调什么时候交货,而“交货期限”更强调必须在多长时间或者哪个截止日期以前完成交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Jiāohuò shíjiān” qiángdiào shénme shíhou jiāohuò, ér “jiāohuò qīxiàn” gèng qiángdiào bìxū zài duō cháng shíjiān huòzhě nǎge jiézhǐ rìqī yǐqián wánchéng jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “Thời gian giao hàng” nhấn mạnh giao vào lúc nào, còn “thời hạn giao hàng” nhấn mạnh phải hoàn tất giao hàng trong khoảng thời gian bao lâu hoặc trước ngày hết hạn nào.
黄秋香:比如“乙方应于2026年9月30日前完成全部交货”,这里就是一个交货期限。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “Yǐfāng yīng yú èr líng èr liù nián jiǔ yuè sānshí rì qián wánchéng quánbù jiāohuò”, zhèlǐ jiù shì yí ge jiāohuò qīxiàn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “Bên B phải hoàn thành toàn bộ việc giao hàng trước ngày 30 tháng 9 năm 2026”, đây chính là một thời hạn giao hàng.
阮明武老板:对。“于……前完成……”是合同里很常见的正式时间表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yú… qián wánchéng…” shì hétóng lǐ hěn chángjiàn de zhèngshì shíjiān biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “于……前完成……” – hoàn thành trước… – là cách diễn đạt thời gian rất thường gặp trong hợp đồng.
黎云英:也可以说“最迟不得晚于2026年9月30日交货”吗?
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ shuō “zuìchí bùdé wǎn yú èr líng èr liù nián jiǔ yuè sānshí rì jiāohuò” ma?
Lê Vân Anh: Cũng có thể nói “muộn nhất không được giao hàng sau ngày 30 tháng 9 năm 2026” không anh?
阮明武老板:可以。“不得晚于……”非常适合表示最迟期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. “Bùdé wǎn yú…” fēicháng shìhé biǎoshì zuìchí qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. “不得晚于……” rất phù hợp để biểu thị thời hạn muộn nhất.
丁垂杨:那“最迟”“不得晚于”和“在……前”都可以用来强调截止时间。
Dīng Chuíyáng: Nà “zuìchí”, “bùdé wǎn yú” hé “zài… qián” dōu kěyǐ yòng lái qiángdiào jiézhǐ shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vậy “muộn nhất”, “không được muộn hơn” và “trước…” đều có thể dùng để nhấn mạnh thời hạn cuối.
阮明武老板:对,但是写合同的时候最好选择一种最清楚、前后一致的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì xiě hétóng de shíhou zuìhǎo xuǎnzé yì zhǒng zuì qīngchu, qiánhòu yízhì de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng khi viết hợp đồng tốt nhất nên chọn một cách diễn đạt rõ ràng nhất và thống nhất trước sau.
黄秋香:如果合同一边写“9月30日前”,另一边又写“10月5日前”,就必须查清楚哪个才是正确期限。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng yìbiān xiě “jiǔ yuè sānshí rì qián”, lìng yìbiān yòu xiě “shí yuè wǔ rì qián”, jiù bìxū chá qīngchu nǎge cái shì zhèngquè qīxiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu một chỗ trong hợp đồng ghi “trước ngày 30 tháng 9”, chỗ khác lại ghi “trước ngày 5 tháng 10” thì phải kiểm tra rõ thời hạn nào mới đúng.
阮明武老板:完全正确。交货日期不一致会直接影响延期责任的判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Jiāohuò rìqī bù yízhì huì zhíjiē yǐngxiǎng yánqī zérèn de pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngày giao hàng không thống nhất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định trách nhiệm giao chậm.
黎云英:接下来是“交货地点”。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái shì “jiāohuò dìdiǎn”.
Lê Vân Anh: Tiếp theo là “交货地点” – địa điểm giao hàng.
阮明武老板:对。交货地点回答的是“货物在哪里交给对方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiāohuò dìdiǎn huídá de shì “huòwù zài nǎlǐ jiāo gěi duìfāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Địa điểm giao hàng trả lời câu hỏi “hàng hóa được giao cho bên kia ở đâu”.
丁垂杨:可以是甲方仓库、乙方工厂、指定项目现场或者其他地址。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shì Jiǎfāng cāngkù, Yǐfāng gōngchǎng, zhǐdìng xiàngmù xiànchǎng huòzhě qítā dìzhǐ.
Đinh Thùy Dương: Có thể là kho của Bên A, nhà máy của Bên B, công trường dự án được chỉ định hoặc địa chỉ khác.
阮明武老板:对。如果是国际贸易,还可能涉及港口、机场、码头或者双方约定的其他地点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì guójì màoyì, hái kěnéng shèjí gǎngkǒu, jīchǎng, mǎtóu huòzhě shuāngfāng yuēdìng de qítā dìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là thương mại quốc tế thì còn có thể liên quan đến cảng, sân bay, bến cảng hoặc địa điểm khác do hai bên thỏa thuận.
黄秋香:合同只写“交货地点:甲方仓库”够不够?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng zhǐ xiě “jiāohuò dìdiǎn: Jiǎfāng cāngkù” gòu bu gòu?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng chỉ ghi “Địa điểm giao hàng: kho Bên A” thì đã đủ chưa anh?
阮明武老板:如果甲方只有一个明确仓库,也许可以理解。但是如果甲方有多个仓库,最好写具体地址。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ Jiǎfāng zhǐyǒu yí ge míngquè cāngkù, yěxǔ kěyǐ lǐjiě. Dànshì rúguǒ Jiǎfāng yǒu duō ge cāngkù, zuìhǎo xiě jùtǐ dìzhǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu Bên A chỉ có một kho xác định rõ thì có lẽ có thể hiểu được. Nhưng nếu Bên A có nhiều kho thì tốt nhất phải ghi địa chỉ cụ thể.
黎云英:因为交货地点不同,运输距离和费用可能也不同。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi jiāohuò dìdiǎn bùtóng, yùnshū jùlí hé fèiyòng kěnéng yě bùtóng.
Lê Vân Anh: Bởi vì địa điểm giao hàng khác nhau thì quãng đường và chi phí vận chuyển cũng có thể khác nhau.
阮明武老板:对。而且地点还可能影响装卸责任、风险转移和是否完成交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Érqiě dìdiǎn hái kěnéng yǐngxiǎng zhuāngxiè zérèn, fēngxiǎn zhuǎnyí hé shìfǒu wánchéng jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa địa điểm còn có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm bốc dỡ, chuyển giao rủi ro và việc đã hoàn thành giao hàng hay chưa.
丁垂杨:所以交货地点不能随便改。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jiāohuò dìdiǎn bù néng suíbiàn gǎi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy địa điểm giao hàng không thể tùy tiện thay đổi.
阮明武老板:对。如果需要变更,最好按照合同约定进行确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ xūyào biàngēng, zuìhǎo ànzhào hétóng yuēdìng jìnxíng quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cần thay đổi thì tốt nhất phải xác nhận theo thỏa thuận của hợp đồng.
黄秋香:可以写:“未经双方书面确认,不得擅自变更交货地点。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Wèijīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn, bùdé shànzì biàngēng jiāohuò dìdiǎn.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Nếu chưa được hai bên xác nhận bằng văn bản thì không được tự ý thay đổi địa điểm giao hàng.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:接下来是“交货方式”。这个是不是说明双方怎么完成实际交接?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái shì “jiāohuò fāngshì”. Zhège shì bú shì shuōmíng shuāngfāng zěnme wánchéng shíjì jiāojiē?
Lê Vân Anh: Tiếp theo là “交货方式” – phương thức giao hàng. Có phải nó cho biết hai bên hoàn thành việc bàn giao thực tế như thế nào không anh?
阮明武老板:对。比如由乙方送货到甲方指定地点,由甲方到乙方仓库提货,或者通过物流公司、承运人完成运输和交付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú yóu Yǐfāng sònghuò dào Jiǎfāng zhǐdìng dìdiǎn, yóu Jiǎfāng dào Yǐfāng cāngkù tíhuò, huòzhě tōngguò wùliú gōngsī, chéngyùnrén wánchéng yùnshū hé jiāofù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ Bên B giao hàng đến địa điểm do Bên A chỉ định, Bên A đến kho của Bên B nhận hàng, hoặc thông qua công ty logistics hay đơn vị vận chuyển để hoàn thành vận chuyển và giao hàng.
丁垂杨:“送货”是 giao hàng tận nơi,“提货”是 tự đến lấy hàng,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Sònghuò” shì giao hàng tận nơi, “tíhuò” shì tự đến lấy hàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “送货” là giao hàng đến nơi, còn “提货” là tự đến nhận hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对,可以这样理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể hiểu như vậy.
黄秋香:那合同可以写:“乙方负责将货物送至甲方指定交货地点。”
Huáng Qiū Xiāng: Nà hétóng kěyǐ xiě: “Yǐfāng fùzé jiāng huòwù sòng zhì Jiǎfāng zhǐdìng jiāohuò dìdiǎn.”
Hoàng Thu Hương: Vậy hợp đồng có thể ghi: “Bên B chịu trách nhiệm giao hàng đến địa điểm giao hàng do Bên A chỉ định.”
阮明武老板:对。“将……送至……”是一个很正式也很实用的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Jiāng… sòng zhì…” shì yí ge hěn zhèngshì yě hěn shíyòng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “将……送至……” – giao… đến… – là cách diễn đạt vừa trang trọng vừa rất thực tế.
黎云英:如果是甲方提货,就可以写:“甲方自行到乙方指定仓库提货。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì Jiǎfāng tíhuò, jiù kěyǐ xiě: “Jiǎfāng zìxíng dào Yǐfāng zhǐdìng cāngkù tíhuò.”
Lê Vân Anh: Nếu Bên A tự nhận hàng thì có thể ghi: “Bên A tự đến kho do Bên B chỉ định để nhận hàng.”
阮明武老板:对。“自行”就是由自己完成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zìxíng” jiù shì yóu zìjǐ wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “自行” nghĩa là tự mình thực hiện.
丁垂杨:交货方式还要和运输费用联系起来吧?
Dīng Chuíyáng: Jiāohuò fāngshì hái yào hé yùnshū fèiyòng liánxì qǐlái ba?
Đinh Thùy Dương: Phương thức giao hàng còn phải liên hệ với chi phí vận chuyển phải không anh?
阮明武老板:当然。谁负责运输、谁支付运费、谁负责装卸,最好都能够明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Shéi fùzé yùnshū, shéi zhīfù yùnfèi, shéi fùzé zhuāngxiè, zuìhǎo dōu nénggòu míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ai chịu trách nhiệm vận chuyển, ai trả cước vận chuyển, ai chịu trách nhiệm bốc dỡ thì tốt nhất đều phải được làm rõ.
黄秋香:如果合同价格已经包含运费,也应该和前面的价格条款保持一致。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng jiàgé yǐjīng bāohán yùnfèi, yě yīnggāi hé qiánmiàn de jiàgé tiáokuǎn bǎochí yízhì.
Hoàng Thu Hương: Nếu giá hợp đồng đã bao gồm cước vận chuyển thì cũng phải thống nhất với điều khoản giá ở phía trước.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:接下来是“一次性交货”。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái shì “yícìxìng jiāohuò”.
Lê Vân Anh: Tiếp theo là “一次性交货” – giao hàng một lần.
阮明武老板:对。“一次性交货”就是全部合同货物一次交完,不分多个批次。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yícìxìng jiāohuò” jiù shì quánbù hétóng huòwù yí cì jiāo wán, bù fēn duō ge pīcì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Giao hàng một lần” nghĩa là toàn bộ hàng hóa trong hợp đồng được giao hết trong một lần, không chia thành nhiều lô.
丁垂杨:比如合同一共采购1000台设备,约定9月30日一次性交货。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hétóng yígòng cǎigòu yì qiān tái shèbèi, yuēdìng jiǔ yuè sānshí rì yícìxìng jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng mua tổng cộng 1.000 thiết bị và thỏa thuận giao toàn bộ một lần vào ngày 30 tháng 9.
阮明武老板:对。这时候乙方不能自己决定先交500台,过几天再交500台,除非合同允许或者甲方同意。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou Yǐfāng bù néng zìjǐ juédìng xiān jiāo wǔ bǎi tái, guo jǐ tiān zài jiāo wǔ bǎi tái, chúfēi hétóng yǔnxǔ huòzhě Jiǎfāng tóngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này Bên B không thể tự quyết định giao trước 500 máy rồi vài ngày sau giao tiếp 500 máy, trừ khi hợp đồng cho phép hoặc Bên A đồng ý.
黄秋香:所以“一次性交货”也限制了乙方能不能自己分批。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ “yícìxìng jiāohuò” yě xiànzhì le Yǐfāng néng bu néng zìjǐ fēnpī.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy “giao hàng một lần” cũng hạn chế việc Bên B có được tự chia lô giao hay không.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:那“分批交货”就是把总数量分成几个批次交。
Lí Yún Yīng: Nà “fēnpī jiāohuò” jiù shì bǎ zǒng shùliàng fēn chéng jǐ ge pīcì jiāo.
Lê Vân Anh: Vậy “分批交货” chính là chia tổng số lượng thành nhiều lô để giao.
阮明武老板:完全正确。如果分批交货,合同最好明确每一批的数量和时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ fēnpī jiāohuò, hétóng zuìhǎo míngquè měi yì pī de shùliàng hé shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu giao hàng nhiều đợt thì hợp đồng tốt nhất phải xác định rõ số lượng và thời gian của từng đợt.
丁垂杨:比如第一批300件,9月10日前交;第二批400件,9月20日前交;第三批300件,9月30日前交。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì yī pī sān bǎi jiàn, jiǔ yuè shí rì qián jiāo; dì èr pī sì bǎi jiàn, jiǔ yuè èrshí rì qián jiāo; dì sān pī sān bǎi jiàn, jiǔ yuè sānshí rì qián jiāo.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ đợt một 300 chiếc, giao trước ngày 10 tháng 9; đợt hai 400 chiếc, giao trước ngày 20 tháng 9; đợt ba 300 chiếc, giao trước ngày 30 tháng 9.
阮明武老板:很好。这样三批加起来就是1000件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng sān pī jiā qǐlái jiù shì yì qiān jiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy ba đợt cộng lại là 1.000 chiếc.
黄秋香:审核分批交货的时候,也要像审核付款比例一样,把每一批数量加起来。
Huáng Qiū Xiāng: Shěnhé fēnpī jiāohuò de shíhou, yě yào xiàng shěnhé fùkuǎn bǐlì yíyàng, bǎ měi yì pī shùliàng jiā qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm tra giao hàng theo nhiều đợt cũng phải giống như kiểm tra tỷ lệ thanh toán, cộng số lượng từng đợt lại.
阮明武老板:对。最后总数量必须和合同约定总数量能够对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhòu zǒng shùliàng bìxū hé hétóng yuēdìng zǒng shùliàng nénggòu duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng tổng số lượng phải đối chiếu được với tổng số lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng.
黎云英:如果三批分别是300、300、300,总共只有900,就说明还有100件没有安排。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sān pī fēnbié shì sān bǎi, sān bǎi, sān bǎi, zǒnggòng zhǐyǒu jiǔ bǎi, jiù shuōmíng hái yǒu yì bǎi jiàn méiyǒu ānpái.
Lê Vân Anh: Nếu ba đợt lần lượt là 300, 300, 300 thì tổng cộng chỉ có 900, nghĩa là còn 100 chiếc chưa được bố trí giao.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果合同允许分批交货,但是没有写每批具体数量,会不会也有问题?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng yǔnxǔ fēnpī jiāohuò, dànshì méiyǒu xiě měi pī jùtǐ shùliàng, huì bú huì yě yǒu wèntí?
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng cho phép giao hàng theo nhiều đợt nhưng không ghi số lượng cụ thể mỗi đợt thì cũng có thể có vấn đề không anh?
阮明武老板:要看实际交易。如果买方的生产计划依赖每一批数量,就最好把计划写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn shíjì jiāoyì. Rúguǒ mǎifāng de shēngchǎn jìhuà yīlài měi yì pī shùliàng, jiù zuìhǎo bǎ jìhuà xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem giao dịch thực tế. Nếu kế hoạch sản xuất của bên mua phụ thuộc vào số lượng từng đợt thì tốt nhất phải ghi rõ lịch giao.
黄秋香:可以把详细交货计划放在附件里吧?
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ bǎ xiángxì jiāohuò jìhuà fàng zài fùjiàn lǐ ba?
Hoàng Thu Hương: Có thể đưa kế hoạch giao hàng chi tiết vào phụ lục phải không anh?
阮明武老板:可以。正文可以写:“具体分批交货时间及数量详见附件三交货计划。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zhèngwén kěyǐ xiě: “Jùtǐ fēnpī jiāohuò shíjiān jí shùliàng xiángjiàn fùjiàn sān jiāohuò jìhuà.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Phần nội dung chính có thể ghi: “Thời gian và số lượng giao hàng cụ thể theo từng đợt xem chi tiết tại Phụ lục 3 – Kế hoạch giao hàng.”
黎云英:这样又用到了“具体……详见……”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yòu yòngdào le “jùtǐ… xiángjiàn…”.
Lê Vân Anh: Như vậy lại sử dụng cấu trúc “chi tiết… xem tại…”.
阮明武老板:对。这个结构在合同正文和附件连接时非常实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège jiégòu zài hétóng zhèngwén hé fùjiàn liánjiē shí fēicháng shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấu trúc này rất hữu ích khi liên kết nội dung chính của hợp đồng với phụ lục.
黄秋香:下一项是“提前交货”。提前不是应该很好吗?为什么合同还要规定?
Huáng Qiū Xiāng: Xià yí xiàng shì “tíqián jiāohuò”. Tíqián bú shì yīnggāi hěn hǎo ma? Wèishénme hétóng hái yào guīdìng?
Hoàng Thu Hương: Mục tiếp theo là “提前交货” – giao hàng trước hạn. Giao sớm không phải là tốt sao? Tại sao hợp đồng vẫn cần quy định?
阮明武老板:不一定。提前交货有时候也可能给买方带来仓储、资金、生产计划或者人员安排方面的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Tíqián jiāohuò yǒu shíhou yě kěnéng gěi mǎifāng dàilái cāngchǔ, zījīn, shēngchǎn jìhuà huòzhě rényuán ānpái fāngmiàn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Giao hàng trước hạn đôi khi cũng có thể gây ra vấn đề cho bên mua về lưu kho, dòng tiền, kế hoạch sản xuất hoặc bố trí nhân sự.
丁垂杨:比如甲方仓库9月20日才有空位,乙方9月1日就把全部货送过来,甲方可能没地方放。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Jiǎfāng cāngkù jiǔ yuè èrshí rì cái yǒu kòngwèi, Yǐfāng jiǔ yuè yī rì jiù bǎ quánbù huò sòng guòlái, Jiǎfāng kěnéng méi dìfang fàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ kho của Bên A đến ngày 20 tháng 9 mới có chỗ trống mà Bên B ngày 1 tháng 9 đã giao toàn bộ hàng đến thì Bên A có thể không có chỗ chứa.
阮明武老板:对。所以有些合同会规定“未经甲方书面同意,乙方不得提前交货”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ yǒuxiē hétóng huì guīdìng “wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé tíqián jiāohuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy một số hợp đồng sẽ quy định “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được giao hàng trước hạn”.
黎云英:如果允许提前交货,也可以要求乙方提前通知甲方。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǔnxǔ tíqián jiāohuò, yě kěyǐ yāoqiú Yǐfāng tíqián tōngzhī Jiǎfāng.
Lê Vân Anh: Nếu cho phép giao hàng trước hạn thì cũng có thể yêu cầu Bên B thông báo trước cho Bên A.
阮明武老板:对。比如:“如乙方拟提前交货,应至少提前五个工作日通知甲方,并取得甲方确认。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Rú Yǐfāng nǐ tíqián jiāohuò, yīng zhìshǎo tíqián wǔ ge gōngzuòrì tōngzhī Jiǎfāng, bìng qǔdé Jiǎfāng quèrèn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Nếu Bên B dự kiến giao hàng trước hạn thì phải thông báo cho Bên A ít nhất trước năm ngày làm việc và nhận được xác nhận của Bên A.”
黄秋香:“拟”就是“打算、计划”的正式说法,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Nǐ” jiù shì “dǎsuàn, jìhuà” de zhèngshì shuōfǎ, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “拟” chính là cách nói trang trọng của “dự định, kế hoạch”, đúng không anh?
阮明武老板:对。在合同、通知、商务函件里经常看到“拟……”这种表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài hétóng, tōngzhī, shāngwù hánjiàn lǐ jīngcháng kàndào “nǐ…” zhè zhǒng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng, thông báo và thư tín thương mại thường gặp cách diễn đạt “dự kiến…”.
丁垂杨:那“至少提前五个工作日通知”里面有“至少”和“提前”两个时间概念。
Dīng Chuíyáng: Nà “zhìshǎo tíqián wǔ ge gōngzuòrì tōngzhī” lǐmiàn yǒu “zhìshǎo” hé “tíqián” liǎng ge shíjiān gàiniàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy trong “thông báo trước ít nhất năm ngày làm việc” có hai khái niệm thời gian là “ít nhất” và “trước”.
阮明武老板:对。“至少提前五天”就是不能少于五天。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhìshǎo tíqián wǔ tiān” jiù shì bù néng shǎo yú wǔ tiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Ít nhất trước năm ngày” nghĩa là không được ít hơn năm ngày.
黎云英:如果甲方同意提前交货,是不是还要确认提前交货会不会导致付款时间也提前?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Jiǎfāng tóngyì tíqián jiāohuò, shì bú shì hái yào quèrèn tíqián jiāohuò huì bú huì dǎozhì fùkuǎn shíjiān yě tíqián?
Lê Vân Anh: Nếu Bên A đồng ý giao hàng trước hạn thì có phải còn phải xác nhận việc giao sớm có làm thời gian thanh toán cũng sớm lên hay không?
阮明武老板:非常好。这就是条款联动。假如付款条件是“交货后十日内付款”,提前交货可能直接改变付款起算时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì tiáokuǎn liándòng. Jiǎrú fùkuǎn tiáojiàn shì “jiāohuò hòu shí rì nèi fùkuǎn”, tíqián jiāohuò kěnéng zhíjiē gǎibiàn fùkuǎn qǐsuàn shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là sự liên động giữa các điều khoản. Nếu điều kiện thanh toán là “thanh toán trong vòng mười ngày sau giao hàng” thì giao hàng trước hạn có thể trực tiếp làm thay đổi mốc bắt đầu tính thời hạn thanh toán.
黄秋香:所以不能只看提前交货本身,还要看它会不会影响付款、验收和仓储。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn tíqián jiāohuò běnshēn, hái yào kàn tā huì bú huì yǐngxiǎng fùkuǎn, yànshōu hé cāngchǔ.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy không thể chỉ nhìn vào bản thân việc giao hàng trước hạn mà còn phải xem nó có ảnh hưởng đến thanh toán, nghiệm thu và lưu kho hay không.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:最后就是“延期交货”和“逾期交货”。这两个词是不是都表示交货晚了?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu jiù shì “yánqī jiāohuò” hé “yúqī jiāohuò”. Zhè liǎng ge cí shì bú shì dōu biǎoshì jiāohuò wǎn le?
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng là “延期交货” và “逾期交货”. Hai từ này có phải đều biểu thị giao hàng bị chậm không anh?
阮明武老板:意思有联系,但是使用重点有一点区别。“延期交货”可以强调交货日期被推迟,“逾期交货”则更强调已经超过约定期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìsi yǒu liánxì, dànshì shǐyòng zhòngdiǎn yǒu yìdiǎn qūbié. “Yánqī jiāohuò” kěyǐ qiángdiào jiāohuò rìqī bèi tuīchí, “yúqī jiāohuò” zé gèng qiángdiào yǐjīng chāoguò yuēdìng qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa có liên quan nhưng trọng tâm sử dụng hơi khác. “延期交货” có thể nhấn mạnh ngày giao hàng bị lùi lại, còn “逾期交货” nhấn mạnh hơn việc đã vượt quá thời hạn thỏa thuận.
黎云英:比如乙方提前知道不能按9月30日交货,申请改到10月10日,这可以叫“申请延期交货”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú Yǐfāng tíqián zhīdào bù néng àn jiǔ yuè sānshí rì jiāohuò, shēnqǐng gǎi dào shí yuè shí rì, zhè kěyǐ jiào “shēnqǐng yánqī jiāohuò”.
Lê Vân Anh: Ví dụ Bên B biết trước rằng không thể giao vào ngày 30 tháng 9 và đề nghị đổi sang ngày 10 tháng 10 thì có thể gọi là “đề nghị gia hạn giao hàng”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果到了9月30日还没有交,到10月1日已经超过期限,就可以说“逾期交货”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dào le jiǔ yuè sānshí rì hái méiyǒu jiāo, dào shí yuè yī rì yǐjīng chāoguò qīxiàn, jiù kěyǐ shuō “yúqī jiāohuò”.
Hoàng Thu Hương: Nếu đến ngày 30 tháng 9 vẫn chưa giao và sang ngày 1 tháng 10 đã vượt hạn thì có thể gọi là “giao hàng quá hạn”.
阮明武老板:可以这样基本理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy.
丁垂杨:合同是不是要规定如果预计延期,乙方应该提前通知?
Dīng Chuíyáng: Hétóng shì bú shì yào guīdìng rúguǒ yùjì yánqī, Yǐfāng yīnggāi tíqián tōngzhī?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có phải nên quy định nếu dự kiến giao chậm thì Bên B phải thông báo trước không anh?
阮明武老板:这是一种很实用的安排。比如可以写:“如乙方预计不能按期交货,应立即书面通知甲方,并说明原因及预计交货时间。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì yì zhǒng hěn shíyòng de ānpái. Bǐrú kěyǐ xiě: “Rú Yǐfāng yùjì bù néng ànqī jiāohuò, yīng lìjí shūmiàn tōngzhī Jiǎfāng, bìng shuōmíng yuányīn jí yùjì jiāohuò shíjiān.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một cách bố trí rất thực tế. Ví dụ có thể ghi: “Nếu Bên B dự kiến không thể giao hàng đúng hạn thì phải lập tức thông báo bằng văn bản cho Bên A, đồng thời nêu rõ nguyên nhân và thời gian giao hàng dự kiến.”
黎云英:“按期交货”就是按照约定期限交货。
Lí Yún Yīng: “Ànqī jiāohuò” jiù shì ànzhào yuēdìng qīxiàn jiāohuò.
Lê Vân Anh: “按期交货” chính là giao hàng theo đúng thời hạn đã thỏa thuận.
阮明武老板:对。还可以说“按时交货”“如期交货”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ shuō “ànshí jiāohuò”, “rúqī jiāohuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể nói “giao hàng đúng giờ/đúng hạn” hoặc “giao hàng đúng như kỳ hạn”.
黄秋香:“如期”是不是比“按时”更书面一些?
Huáng Qiū Xiāng: “Rúqī” shì bú shì bǐ “ànshí” gèng shūmiàn yìxiē?
Hoàng Thu Hương: “如期” có phải mang tính văn viết hơn “按时” một chút không anh?
阮明武老板:对。在正式商务语言中,“如期完成”“如期交货”“如期付款”都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài zhèngshì shāngwù yǔyán zhōng, “rúqī wánchéng”, “rúqī jiāohuò”, “rúqī fùkuǎn” dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ngôn ngữ thương mại chính thức, các cách nói “hoàn thành đúng hạn”, “giao hàng đúng hạn”, “thanh toán đúng hạn” đều rất thường gặp.
丁垂杨:如果乙方只是通知“我会晚一点”,是不是不够?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Yǐfāng zhǐshì tōngzhī “wǒ huì wǎn yìdiǎn”, shì bú shì bú gòu?
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên B chỉ thông báo “tôi sẽ chậm một chút” thì có phải chưa đủ không anh?
阮明武老板:当然不够。正式通知最好说明延期原因、受影响数量、预计新交货日期,以及准备采取什么措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán bú gòu. Zhèngshì tōngzhī zuìhǎo shuōmíng yánqī yuányīn, shòu yǐngxiǎng shùliàng, yùjì xīn jiāohuò rìqī, yǐjí zhǔnbèi cǎiqǔ shénme cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên chưa đủ. Thông báo chính thức tốt nhất nên nói rõ nguyên nhân chậm, số lượng bị ảnh hưởng, ngày giao hàng mới dự kiến và sẽ áp dụng biện pháp gì.
黎云英:比如“由于原材料延迟到货,第二批500件产品预计延期五天交货”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “yóuyú yuáncáiliào yánchí dàohuò, dì èr pī wǔ bǎi jiàn chǎnpǐn yùjì yánqī wǔ tiān jiāohuò”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Do nguyên vật liệu về chậm, 500 sản phẩm của đợt hai dự kiến giao chậm năm ngày”.
阮明武老板:很好。这个信息就比简单说“交货晚了”完整得多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhège xìnxī jiù bǐ jiǎndān shuō “jiāohuò wǎn le” wánzhěng de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thông tin như vậy đầy đủ hơn rất nhiều so với chỉ nói “giao hàng bị chậm”.
黄秋香:如果甲方同意延期,是不是应该确认新的交货期限?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Jiǎfāng tóngyì yánqī, shì bú shì yīnggāi quèrèn xīn de jiāohuò qīxiàn?
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên A đồng ý gia hạn thì có phải nên xác nhận thời hạn giao hàng mới không anh?
阮明武老板:完全正确。不能只写“同意延期”,而应该尽量明确延期到哪一天或者延长多少天。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bù néng zhǐ xiě “tóngyì yánqī”, ér yīnggāi jǐnliàng míngquè yánqī dào nǎ yì tiān huòzhě yáncháng duōshao tiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chỉ ghi “đồng ý gia hạn” mà nên cố gắng làm rõ gia hạn đến ngày nào hoặc kéo dài thêm bao nhiêu ngày.
丁垂杨:比如“经双方确认,第二批货物交货期限延长至10月10日”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “jīng shuāngfāng quèrèn, dì èr pī huòwù jiāohuò qīxiàn yáncháng zhì shí yuè shí rì”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Sau khi hai bên xác nhận, thời hạn giao lô hàng thứ hai được kéo dài đến ngày 10 tháng 10”.
阮明武老板:很好。“延长至……”就是“kéo dài đến……”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Yáncháng zhì…” jiù shì “kéo dài đến…”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “延长至……” có nghĩa là “kéo dài đến…”.
黎云英:如果延期没有得到甲方同意,乙方到了原来的截止日期还没交,就可能构成逾期交货。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yánqī méiyǒu dédào Jiǎfāng tóngyì, Yǐfāng dào le yuánlái de jiézhǐ rìqī hái méi jiāo, jiù kěnéng gòuchéng yúqī jiāohuò.
Lê Vân Anh: Nếu việc gia hạn không được Bên A đồng ý và đến ngày hết hạn ban đầu Bên B vẫn chưa giao thì có thể hình thành tình trạng giao hàng quá hạn.
阮明武老板:对。至于逾期交货以后承担什么责任,要看后面的违约责任条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhìyú yúqī jiāohuò yǐhòu chéngdān shénme zérèn, yào kàn hòumiàn de wéiyuē zérèn tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn sau khi giao hàng quá hạn phải chịu trách nhiệm gì thì phải xem điều khoản trách nhiệm vi phạm ở phía sau.
黄秋香:可能包括违约金、赔偿损失,甚至在严重情况下解除合同。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng bāokuò wéiyuējīn, péicháng sǔnshī, shènzhì zài yánzhòng qíngkuàng xià jiěchú hétóng.
Hoàng Thu Hương: Có thể bao gồm phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, thậm chí trong trường hợp nghiêm trọng có thể chấm dứt hợp đồng.
阮明武老板:这些要根据合同约定和适用规则来处理,我们后面讲违约责任时再详细学习。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèxiē yào gēnjù hétóng yuēdìng hé shìyòng guīzé lái chǔlǐ, wǒmen hòumiàn jiǎng wéiyuē zérèn shí zài xiángxì xuéxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những nội dung này phải được xử lý theo thỏa thuận hợp đồng và quy định áp dụng; đến phần trách nhiệm vi phạm phía sau chúng ta sẽ học chi tiết hơn.
丁垂杨:如果只延期一部分货物,是不是应该区分已按时交货的部分和逾期部分?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ yánqī yí bùfen huòwù, shì bú shì yīnggāi qūfēn yǐ ànshí jiāohuò de bùfen hé yúqī bùfen?
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ một phần hàng bị chậm thì có phải nên phân biệt phần đã giao đúng hạn với phần quá hạn không anh?
阮明武老板:非常重要。特别是分批交货合同,要明确是哪一批、多少数量发生延期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Tèbié shì fēnpī jiāohuò hétóng, yào míngquè shì nǎ yì pī, duōshao shùliàng fāshēng yánqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Đặc biệt với hợp đồng giao nhiều đợt, phải xác định rõ lô nào và số lượng bao nhiêu bị chậm.
黎云英:比如第一批300件按时交了,第二批400件晚了三天,第三批还没到期限。
Lí Yún Yīng: Bǐrú dì yī pī sān bǎi jiàn ànshí jiāo le, dì èr pī sì bǎi jiàn wǎn le sān tiān, dì sān pī hái méi dào qīxiàn.
Lê Vân Anh: Ví dụ đợt một 300 chiếc đã giao đúng hạn, đợt hai 400 chiếc chậm ba ngày, còn đợt ba vẫn chưa đến hạn.
阮明武老板:对。这时候不能笼统地说“整个合同都逾期了”,而要根据实际情况判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou bù néng lǒngtǒng de shuō “zhěngge hétóng dōu yúqī le”, ér yào gēnjù shíjì qíngkuàng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này không thể nói chung chung rằng “toàn bộ hợp đồng đều quá hạn” mà phải đánh giá theo tình hình thực tế.
黄秋香:那审核交货条款的时候,是不是也要先把“交货完成”的标准弄清楚?
Huáng Qiū Xiāng: Nà shěnhé jiāohuò tiáokuǎn de shíhou, shì bú shì yě yào xiān bǎ “jiāohuò wánchéng” de biāozhǔn nòng qīngchu?
Hoàng Thu Hương: Vậy khi kiểm tra điều khoản giao hàng có phải trước tiên cũng cần làm rõ tiêu chuẩn thế nào được coi là “hoàn thành giao hàng” không anh?
阮明武老板:非常好。这是一个关键问题。货物到了门口,不一定就代表已经完成交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè shì yí ge guānjiàn wèntí. Huòwù dào le ménkǒu, bù yídìng jiù dàibiǎo yǐjīng wánchéng jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một vấn đề then chốt. Hàng đến trước cửa chưa chắc đã có nghĩa là hoàn thành giao hàng.
丁垂杨:可能还要卸货、清点、签收。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng hái yào xièhuò, qīngdiǎn, qiānshōu.
Đinh Thùy Dương: Có thể còn phải dỡ hàng, kiểm đếm và ký nhận.
阮明武老板:对。合同应该根据实际交易确定什么时候视为完成交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng yīnggāi gēnjù shíjì jiāoyì quèdìng shénme shíhou shìwéi wánchéng jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng phải căn cứ giao dịch thực tế để xác định khi nào được coi là hoàn thành giao hàng.
黎云英:可以写:“货物运至指定地点并由甲方签收之日视为交货日。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Huòwù yùn zhì zhǐdìng dìdiǎn bìng yóu Jiǎfāng qiānshōu zhī rì shìwéi jiāohuò rì.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Ngày hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm chỉ định và được Bên A ký nhận được coi là ngày giao hàng.”
阮明武老板:非常好。这里同时用了“运至”“由……签收”“之日”“视为”几个很典型的合同表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèlǐ tóngshí yòng le “yùn zhì”, “yóu… qiānshōu”, “zhī rì”, “shìwéi” jǐ ge hěn diǎnxíng de hétóng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây đồng thời sử dụng các cách diễn đạt hợp đồng điển hình như “vận chuyển đến”, “do… ký nhận”, “ngày…”, “được coi là”.
黄秋香:如果还要求卸货完成,可以写“货物运至指定地点、完成卸货并由甲方签收之日视为交货日”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hái yāoqiú xièhuò wánchéng, kěyǐ xiě “huòwù yùn zhì zhǐdìng dìdiǎn, wánchéng xièhuò bìng yóu Jiǎfāng qiānshōu zhī rì shìwéi jiāohuò rì”.
Hoàng Thu Hương: Nếu còn yêu cầu hoàn tất dỡ hàng thì có thể ghi “Ngày hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm chỉ định, hoàn tất dỡ hàng và được Bên A ký nhận được coi là ngày giao hàng”.
阮明武老板:对。这样标准就更加完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng biāozhǔn jiù gèngjiā wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tiêu chuẩn sẽ đầy đủ hơn.
丁垂杨:但是“签收”是不是不等于“验收合格”?
Dīng Chuíyáng: Dànshì “qiānshōu” shì bú shì bù děngyú “yànshōu hégé”?
Đinh Thùy Dương: Nhưng “ký nhận” có phải không đồng nghĩa với “nghiệm thu đạt yêu cầu” không anh?
阮明武老板:完全正确。这两个概念一定要分开。签收通常只是确认收到货物,而验收还要检查数量、质量、规格或者其他要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè liǎng ge gàiniàn yídìng yào fēnkāi. Qiānshōu tōngcháng zhǐshì quèrèn shōudào huòwù, ér yànshōu hái yào jiǎnchá shùliàng, zhìliàng, guīgé huòzhě qítā yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hai khái niệm này nhất định phải tách biệt. Ký nhận thông thường chỉ xác nhận đã nhận hàng, còn nghiệm thu phải kiểm tra số lượng, chất lượng, quy cách hoặc các yêu cầu khác.
黎云英:所以不能看到甲方在送货单上签字,就自动认为质量已经验收合格。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng kàndào Jiǎfāng zài sònghuòdān shàng qiānzì, jiù zìdòng rènwéi zhìliàng yǐjīng yànshōu hégé.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ thấy Bên A ký trên phiếu giao hàng mà tự động cho rằng chất lượng đã được nghiệm thu đạt yêu cầu.
阮明武老板:对。这一点在实际合同管理中非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yìdiǎn zài shíjì hétóng guǎnlǐ zhōng fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng trong quản lý hợp đồng thực tế.
黄秋香:交货以后通常还会有“送货单”“交接单”或者其他交货文件。
Huáng Qiū Xiāng: Jiāohuò yǐhòu tōngcháng hái huì yǒu “sònghuòdān”, “jiāojiēdān” huòzhě qítā jiāohuò wénjiàn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi giao hàng thông thường còn có phiếu giao hàng, biên bản bàn giao hoặc các chứng từ giao hàng khác.
阮明武老板:对。这些文件可以记录交货日期、货物名称、数量、包装状态和双方签字等信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē wénjiàn kěyǐ jìlù jiāohuò rìqī, huòwù míngchēng, shùliàng, bāozhuāng zhuàngtài hé shuāngfāng qiānzì děng xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những tài liệu này có thể ghi ngày giao hàng, tên hàng hóa, số lượng, tình trạng bao bì, chữ ký của hai bên và các thông tin khác.
丁垂杨:如果分批交货,每一批是不是最好都有单独的交货记录?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fēnpī jiāohuò, měi yì pī shì bú shì zuìhǎo dōu yǒu dāndú de jiāohuò jìlù?
Đinh Thùy Dương: Nếu giao hàng nhiều đợt thì có phải tốt nhất mỗi đợt đều có hồ sơ giao hàng riêng không anh?
阮明武老板:对。这样才能清楚知道每一批实际什么时候交、交了多少、有没有差异。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng cái néng qīngchu zhīdào měi yì pī shíjì shénme shíhou jiāo, jiāo le duōshao, yǒu méiyǒu chāyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy mới có thể biết rõ mỗi đợt thực tế giao khi nào, giao bao nhiêu và có chênh lệch hay không.
黎云英:也方便后面计算每一批的付款。
Lí Yún Yīng: Yě fāngbiàn hòumiàn jìsuàn měi yì pī de fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Cũng thuận tiện cho việc tính thanh toán của từng đợt ở phía sau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:如果第一批交货以后就支付40%,那第一批的交货证明就是付款资料的一部分。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dì yī pī jiāohuò yǐhòu jiù zhīfù bǎifēnzhī sìshí, nà dì yī pī de jiāohuò zhèngmíng jiù shì fùkuǎn zīliào de yí bùfen.
Hoàng Thu Hương: Nếu sau khi giao đợt một sẽ thanh toán 40% thì chứng từ giao hàng của đợt một chính là một phần hồ sơ thanh toán.
阮明武老板:对。这就是交货条款和付款条款之间的直接联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì jiāohuò tiáokuǎn hé fùkuǎn tiáokuǎn zhījiān de zhíjiē liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là mối liên hệ trực tiếp giữa điều khoản giao hàng và điều khoản thanh toán.
丁垂杨:我们再练习一个完整的交货条款吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài liànxí yí ge wánzhěng de jiāohuò tiáokuǎn ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta luyện thêm một điều khoản giao hàng hoàn chỉnh nhé anh.
阮明武老板:可以。先做一次性交货的例子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān zuò yícìxìng jiāohuò de lìzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên làm ví dụ giao hàng một lần.
丁垂杨:“乙方应于2026年9月30日前将全部货物一次性运送至甲方指定仓库。”
Dīng Chuíyáng: “Yǐfāng yīng yú èr líng èr liù nián jiǔ yuè sānshí rì qián jiāng quánbù huòwù yícìxìng yùnsòng zhì Jiǎfāng zhǐdìng cāngkù.”
Đinh Thùy Dương: “Bên B phải vận chuyển toàn bộ hàng hóa một lần đến kho do Bên A chỉ định trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.”
阮明武老板:很好。这一句有交货期限、数量范围、交货方式和交货地点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè yí jù yǒu jiāohuò qīxiàn, shùliàng fànwéi, jiāohuò fāngshì hé jiāohuò dìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này có thời hạn giao hàng, phạm vi số lượng, phương thức giao và địa điểm giao.
黎云英:可以再加一句:“货物完成卸货并由甲方指定人员签收之日视为交货日。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zài jiā yí jù: “Huòwù wánchéng xièhuò bìng yóu Jiǎfāng zhǐdìng rényuán qiānshōu zhī rì shìwéi jiāohuò rì.”
Lê Vân Anh: Có thể thêm một câu: “Ngày hàng hóa hoàn tất dỡ hàng và được người do Bên A chỉ định ký nhận được coi là ngày giao hàng.”
阮明武老板:非常好。这样“什么时候算完成交货”也明确了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng “shénme shíhou suàn wánchéng jiāohuò” yě míngquè le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy “khi nào được coi là hoàn thành giao hàng” cũng đã rõ.
黄秋香:再加:“未经甲方书面同意,乙方不得提前交货或者分批交货。”
Huáng Qiū Xiāng: Zài jiā: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé tíqián jiāohuò huòzhě fēnpī jiāohuò.”
Hoàng Thu Hương: Thêm nữa: “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được giao trước hạn hoặc chia thành nhiều đợt để giao.”
阮明武老板:很好。这样就把一次性交货的要求保护得更清楚了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù bǎ yícìxìng jiāohuò de yāoqiú bǎohù de gèng qīngchu le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy yêu cầu giao hàng một lần đã được thể hiện rõ ràng hơn.
丁垂杨:如果是分批交货,可以写:“乙方应按照附件三交货计划分三批完成交货。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì fēnpī jiāohuò, kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng ànzhào fùjiàn sān jiāohuò jìhuà fēn sān pī wánchéng jiāohuò.”
Đinh Thùy Dương: Nếu là giao hàng nhiều đợt thì có thể ghi: “Bên B phải hoàn thành giao hàng thành ba đợt theo Kế hoạch giao hàng tại Phụ lục 3.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“每批货物的交货时间、数量和交货地点以附件三为准。”
Lí Yún Yīng: “Měi pī huòwù de jiāohuò shíjiān, shùliàng hé jiāohuò dìdiǎn yǐ fùjiàn sān wéi zhǔn.”
Lê Vân Anh: “Thời gian, số lượng và địa điểm giao của từng lô hàng lấy Phụ lục 3 làm căn cứ.”
阮明武老板:很好。这里把“以……为准”和附件管理结合起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ bǎ “yǐ… wéi zhǔn” hé fùjiàn guǎnlǐ jiéhé qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây đã kết hợp cấu trúc “lấy… làm căn cứ” với việc quản lý phụ lục.
黄秋香:延期条款可以写:“如乙方预计无法按期交货,应及时书面通知甲方。”
Huáng Qiū Xiāng: Yánqī tiáokuǎn kěyǐ xiě: “Rú Yǐfāng yùjì wúfǎ ànqī jiāohuò, yīng jíshí shūmiàn tōngzhī Jiǎfāng.”
Hoàng Thu Hương: Điều khoản giao chậm có thể ghi: “Nếu Bên B dự kiến không thể giao hàng đúng hạn thì phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên A.”
阮明武老板:对。还应该继续说明原因和预计交货时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yīnggāi jìxù shuōmíng yuányīn hé yùjì jiāohuò shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn nên tiếp tục nêu rõ nguyên nhân và thời gian giao hàng dự kiến.
丁垂杨:那可以完整写成:“如乙方预计无法按期交货,应及时书面通知甲方,并说明延期原因、受影响数量及预计新的交货日期。”
Dīng Chuíyáng: Nà kěyǐ wánzhěng xiě chéng: “Rú Yǐfāng yùjì wúfǎ ànqī jiāohuò, yīng jíshí shūmiàn tōngzhī Jiǎfāng, bìng shuōmíng yánqī yuányīn, shòu yǐngxiǎng shùliàng jí yùjì xīn de jiāohuò rìqī.”
Đinh Thùy Dương: Vậy có thể viết đầy đủ: “Nếu Bên B dự kiến không thể giao hàng đúng hạn thì phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên A, đồng thời nêu rõ nguyên nhân chậm, số lượng bị ảnh hưởng và ngày giao hàng mới dự kiến.”
阮明武老板:非常好。这已经是一句很实用的商务合同表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè yǐjīng shì yí jù hěn shíyòng de shāngwù hétóng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đã là một câu diễn đạt hợp đồng thương mại rất thực tế.
黎云英:如果甲方同意延期,还可以说:“任何延期交货均须经甲方书面确认后方可生效。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Jiǎfāng tóngyì yánqī, hái kěyǐ shuō: “Rènhé yánqī jiāohuò jūn xū jīng Jiǎfāng shūmiàn quèrèn hòu fāng kě shēngxiào.”
Lê Vân Anh: Nếu Bên A đồng ý gia hạn thì còn có thể nói: “Bất kỳ việc gia hạn giao hàng nào cũng phải được Bên A xác nhận bằng văn bản thì mới có hiệu lực.”
阮明武老板:很好。“均须经……后方可……”是非常正式的合同结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Jūn xū jīng… hòu fāng kě…” shì fēicháng zhèngshì de hétóng jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “均须经……后方可……” – đều phải sau khi được… thì mới có thể… – là cấu trúc hợp đồng rất trang trọng.
黄秋香:阮明武老板,我们也按照审核合同的顺序总结一下交货条款吧。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen yě ànzhào shěnhé hétóng de shùnxù zǒngjié yíxià jiāohuò tiáokuǎn ba.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cũng tổng kết điều khoản giao hàng theo trình tự kiểm tra hợp đồng nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,确认交货时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn jiāohuò shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận thời gian giao hàng.
丁垂杨:第二步,确认最终交货期限和截止日期。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù, quèrèn zuìzhōng jiāohuò qīxiàn hé jiézhǐ rìqī.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai, xác nhận thời hạn giao hàng cuối cùng và ngày hết hạn.
阮明武老板:对。如果按照某个事件以后多少天计算,还要确认起算点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ ànzhào mǒu ge shìjiàn yǐhòu duōshao tiān jìsuàn, hái yào quèrèn qǐsuàn diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tính số ngày kể từ sau một sự kiện nào đó thì còn phải xác nhận mốc bắt đầu tính.
黎云英:第三步,确认交货地点和具体地址。
Lí Yún Yīng: Dì sān bù, quèrèn jiāohuò dìdiǎn hé jùtǐ dìzhǐ.
Lê Vân Anh: Bước thứ ba, xác nhận địa điểm giao hàng và địa chỉ cụ thể.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第四步,确认交货方式,是乙方送货、甲方提货还是通过承运人运输。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì bù, quèrèn jiāohuò fāngshì, shì Yǐfāng sònghuò, Jiǎfāng tíhuò háishi tōngguò chéngyùnrén yùnshū.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tư, xác nhận phương thức giao hàng là Bên B giao đến, Bên A tự nhận hay thông qua đơn vị vận chuyển.
阮明武老板:很好。第五步,确认运输和装卸责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì wǔ bù, quèrèn yùnshū hé zhuāngxiè zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ năm, xác nhận trách nhiệm vận chuyển và bốc dỡ.
丁垂杨:第六步,确认是一次性交货还是分批交货。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù, quèrèn shì yícìxìng jiāohuò háishi fēnpī jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu, xác nhận giao một lần hay chia nhiều đợt.
阮明武老板:对。如果分批交货,就继续检查每一批的数量、日期和地点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ fēnpī jiāohuò, jiù jìxù jiǎnchá měi yì pī de shùliàng, rìqī hé dìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu giao nhiều đợt thì tiếp tục kiểm tra số lượng, ngày giao và địa điểm của từng đợt.
黎云英:第七步,把所有批次的数量加起来,检查是不是和合同总数量一致。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù, bǎ suǒyǒu pīcì de shùliàng jiā qǐlái, jiǎnchá shì bú shì hé hétóng zǒng shùliàng yízhì.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy, cộng số lượng của tất cả các đợt lại để kiểm tra có thống nhất với tổng số lượng hợp đồng hay không.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第八步,检查是否允许提前交货,以及提前交货是否需要得到确认。
Huáng Qiū Xiāng: Dì bā bù, jiǎnchá shìfǒu yǔnxǔ tíqián jiāohuò, yǐjí tíqián jiāohuò shìfǒu xūyào dédào quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tám, kiểm tra có cho phép giao hàng trước hạn hay không và giao trước có cần được xác nhận hay không.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第九步,检查延期交货和逾期交货的通知程序。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ bù, jiǎnchá yánqī jiāohuò hé yúqī jiāohuò de tōngzhī chéngxù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ chín, kiểm tra thủ tục thông báo đối với giao hàng chậm và giao hàng quá hạn.
阮明武老板:对。特别要看什么时候通知、通知谁、说明哪些内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào kàn shénme shíhou tōngzhī, tōngzhī shéi, shuōmíng nǎxiē nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem thông báo khi nào, thông báo cho ai và phải nêu những nội dung gì.
黎云英:第十步,确认什么时间点才算完成交货。
Lí Yún Yīng: Dì shí bù, quèrèn shénme shíjiān diǎn cái suàn wánchéng jiāohuò.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười, xác nhận mốc nào mới được coi là hoàn thành giao hàng.
阮明武老板:完全正确。还要特别区分“交货完成”“签收”和“验收合格”这几个概念。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hái yào tèbié qūfēn “jiāohuò wánchéng”, “qiānshōu” hé “yànshōu hégé” zhè jǐ ge gàiniàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải đặc biệt phân biệt các khái niệm “hoàn thành giao hàng”, “ký nhận” và “nghiệm thu đạt yêu cầu”.
黄秋香:最后再检查交货条款和付款、包装、运输、验收这些条款是不是互相一致。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu zài jiǎnchá jiāohuò tiáokuǎn hé fùkuǎn, bāozhuāng, yùnshū, yànshōu zhèxiē tiáokuǎn shì bú shì hùxiāng yízhì.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng kiểm tra lại xem điều khoản giao hàng có thống nhất với các điều khoản thanh toán, đóng gói, vận chuyển và nghiệm thu hay không.
阮明武老板:非常完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất đầy đủ.
丁垂杨:如果用最简单的问题总结,我会先问:“什么时候交?”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yòng zuì jiǎndān de wèntí zǒngjié, wǒ huì xiān wèn: “Shénme shíhou jiāo?”
Đinh Thùy Dương: Nếu tổng kết bằng câu hỏi đơn giản nhất thì em sẽ hỏi trước: “Khi nào giao?”
黎云英:第二个:“最晚什么时候必须交完?”
Lí Yún Yīng: Dì èr ge: “Zuìwǎn shénme shíhou bìxū jiāo wán?”
Lê Vân Anh: Câu thứ hai: “Muộn nhất khi nào phải giao xong?”
黄秋香:第三个:“在哪里交?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān ge: “Zài nǎlǐ jiāo?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ ba: “Giao ở đâu?”
丁垂杨:第四个:“怎么交?”
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge: “Zěnme jiāo?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tư: “Giao bằng cách nào?”
黎云英:第五个:“一次交完还是分批交?”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge: “Yí cì jiāo wán háishi fēnpī jiāo?”
Lê Vân Anh: Câu thứ năm: “Giao hết một lần hay chia nhiều đợt?”
黄秋香:第六个:“如果分批,每批多少、什么时候交?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù ge: “Rúguǒ fēnpī, měi pī duōshao, shénme shíhou jiāo?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ sáu: “Nếu chia nhiều đợt thì mỗi đợt bao nhiêu và khi nào giao?”
丁垂杨:第七个:“能不能提前交?”
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge: “Néng bu néng tíqián jiāo?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ bảy: “Có được giao trước hạn không?”
黎云英:第八个:“如果晚了,什么时候通知?”
Lí Yún Yīng: Dì bā ge: “Rúguǒ wǎn le, shénme shíhou tōngzhī?”
Lê Vân Anh: Câu thứ tám: “Nếu chậm thì khi nào phải thông báo?”
黄秋香:第九个:“延期要不要得到对方确认?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ ge: “Yánqī yào bú yào dédào duìfāng quèrèn?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ chín: “Gia hạn có cần được bên kia xác nhận không?”
丁垂杨:第十个:“什么时候才算真正完成交货?”
Dīng Chuíyáng: Dì shí ge: “Shénme shíhou cái suàn zhēnzhèng wánchéng jiāohuò?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười: “Khi nào mới thực sự được coi là hoàn thành giao hàng?”
阮明武老板:非常好。如果这十个问题都能够回答清楚,交货条款的基本框架就比较完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhè shí ge wèntí dōu nénggòu huídá qīngchu, jiāohuò tiáokuǎn de jīběn kuàngjià jiù bǐjiào wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu mười câu hỏi này đều được trả lời rõ ràng thì khung cơ bản của điều khoản giao hàng đã tương đối đầy đủ.
黎云英:我觉得这一部分特别容易和其他部分连接起来。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zhè yí bùfen tèbié róngyì hé qítā bùfen liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Em cảm thấy phần này đặc biệt dễ liên kết với các phần khác.
阮明武老板:对。交货时间可能影响付款时间,交货地点影响运输费用,包装影响运输安全,实际交货数量影响结算金额,交货完成以后又进入验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiāohuò shíjiān kěnéng yǐngxiǎng fùkuǎn shíjiān, jiāohuò dìdiǎn yǐngxiǎng yùnshū fèiyòng, bāozhuāng yǐngxiǎng yùnshū ānquán, shíjì jiāohuò shùliàng yǐngxiǎng jiésuàn jīn’é, jiāohuò wánchéng yǐhòu yòu jìnrù yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian giao hàng có thể ảnh hưởng đến thời gian thanh toán, địa điểm giao ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển, đóng gói ảnh hưởng đến an toàn vận chuyển, số lượng giao thực tế ảnh hưởng đến giá trị quyết toán, còn sau khi hoàn thành giao hàng lại bước vào nghiệm thu.
黄秋香:如果逾期交货,还会和违约责任连接起来。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yúqī jiāohuò, hái huì hé wéiyuē zérèn liánjiē qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Nếu giao hàng quá hạn thì còn liên hệ với trách nhiệm vi phạm.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:阮明武老板,交货部分学完以后,下一部分是不是可以继续学习运输方式、运输费用、装卸和运输风险了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jiāohuò bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì kěyǐ jìxù xuéxí yùnshū fāngshì, yùnshū fèiyòng, zhuāngxiè hé yùnshū fēngxiǎn le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần giao hàng thì phần tiếp theo có phải có thể tiếp tục học về phương thức vận chuyển, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và rủi ro vận chuyển không anh?
阮明武老板:对。交货条款解决了“什么时候交、在哪里交、怎么安排交货”,下一步还要进一步解决“谁负责运输、用什么方式运输、费用谁承担、货物在运输过程中发生损坏怎么办,以及风险什么时候从一方转移给另一方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiāohuò tiáokuǎn jiějué le “shénme shíhou jiāo, zài nǎlǐ jiāo, zěnme ānpái jiāohuò”, xià yí bù hái yào jìnyíbù jiějué “shéi fùzé yùnshū, yòng shénme fāngshì yùnshū, fèiyòng shéi chéngdān, huòwù zài yùnshū guòchéng zhōng fāshēng sǔnhuài zěnme bàn, yǐjí fēngxiǎn shénme shíhou cóng yìfāng zhuǎnyí gěi lìng yìfāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản giao hàng đã giải quyết “khi nào giao, giao ở đâu và bố trí giao hàng như thế nào”; bước tiếp theo còn phải giải quyết sâu hơn “ai chịu trách nhiệm vận chuyển, vận chuyển bằng phương thức nào, chi phí do ai chịu, nếu hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển thì xử lý thế nào và khi nào rủi ro được chuyển từ một bên sang bên kia”.
## 第十二部分:运输
## PHẦN XII. VẬN CHUYỂN
丁垂杨:阮明武老板,上一部分我们已经学习了交货时间、交货地点、交货方式和延期交货,现在是不是继续学习运输部分?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng xuéxí le jiāohuò shíjiān, jiāohuò dìdiǎn, jiāohuò fāngshì hé yánqī jiāohuò, xiànzài shì bú shì jìxù xuéxí yùnshū bùfen?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã học thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng và giao hàng chậm, bây giờ có phải tiếp tục học phần vận chuyển không anh?
阮明武老板:对。交货主要回答“货什么时候交、在哪里交”,而运输部分要进一步回答“货怎么运、谁来运、运费谁承担、要不要买保险,以及运输过程中发生问题以后谁负责”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiāohuò zhǔyào huídá “huò shénme shíhou jiāo, zài nǎlǐ jiāo”, ér yùnshū bùfen yào jìnyíbù huídá “huò zěnme yùn, shéi lái yùn, yùnfèi shéi chéngdān, yào bú yào mǎi bǎoxiǎn, yǐjí yùnshū guòchéng zhōng fāshēng wèntí yǐhòu shéi fùzé”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao hàng chủ yếu trả lời “hàng được giao khi nào, ở đâu”, còn phần vận chuyển phải trả lời sâu hơn “hàng được vận chuyển thế nào, ai vận chuyển, ai chịu cước, có mua bảo hiểm hay không và nếu phát sinh vấn đề trong quá trình vận chuyển thì ai chịu trách nhiệm”.
黎云英:所以“交货”和“运输”关系很密切,但是不能完全当成同一个概念。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “jiāohuò” hé “yùnshū” guānxì hěn mìqiè, dànshì bù néng wánquán dàng chéng tóng yí ge gàiniàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy “giao hàng” và “vận chuyển” có quan hệ rất chặt chẽ nhưng không thể hoàn toàn coi là cùng một khái niệm.
阮明武老板:完全正确。运输可能只是交货过程中的一个环节,而什么时候真正完成交货,还要根据合同约定判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yùnshū kěnéng zhǐshì jiāohuò guòchéng zhōng de yí ge huánjié, ér shénme shíhou zhēnzhèng wánchéng jiāohuò, hái yào gēnjù hétóng yuēdìng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vận chuyển có thể chỉ là một khâu trong quá trình giao hàng, còn khi nào thực sự hoàn thành giao hàng vẫn phải xác định theo thỏa thuận hợp đồng.
黄秋香:第一个就是“运输方式”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yí ge jiù shì “yùnshū fāngshì”.
Hoàng Thu Hương: Nội dung đầu tiên chính là “运输方式” – phương thức vận chuyển.
阮明武老板:对。“运输方式”就是货物通过什么运输工具或者运输渠道从一个地点运到另一个地点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yùnshū fāngshì” jiù shì huòwù tōngguò shénme yùnshū gōngjù huòzhě yùnshū qúdào cóng yí ge dìdiǎn yùn dào lìng yí ge dìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Phương thức vận chuyển” chính là hàng hóa được vận chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng phương tiện hoặc kênh vận chuyển nào.
丁垂杨:常见的有公路运输、铁路运输、海运和空运,对吗?
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de yǒu gōnglù yùnshū, tiělù yùnshū, hǎiyùn hé kōngyùn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Những phương thức thường gặp có vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, đúng không anh?
阮明武老板:对。还可能有内河运输、快递运输、集装箱运输或者多式联运。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng yǒu nèihé yùnshū, kuàidì yùnshū, jízhuāngxiāng yùnshū huòzhě duōshì liányùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể có vận chuyển đường thủy nội địa, chuyển phát nhanh, vận chuyển container hoặc vận tải đa phương thức.
黎云英:“多式联运”就是一批货物在整个运输过程中使用两种或者两种以上的运输方式,对吗?
Lí Yún Yīng: “Duōshì liányùn” jiù shì yì pī huòwù zài zhěngge yùnshū guòchéng zhōng shǐyòng liǎng zhǒng huòzhě liǎng zhǒng yǐshàng de yùnshū fāngshì, duì ma?
Lê Vân Anh: “多式联运” chính là vận tải đa phương thức, tức một lô hàng sử dụng từ hai phương thức vận chuyển trở lên trong toàn bộ quá trình vận chuyển, đúng không anh?
阮明武老板:对,可以这样理解。比如先用卡车运到港口,再通过海运运到另一个国家,最后再用卡车运到客户仓库。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú xiān yòng kǎchē yùn dào gǎngkǒu, zài tōngguò hǎiyùn yùn dào lìng yí ge guójiā, zuìhòu zài yòng kǎchē yùn dào kèhù cāngkù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể hiểu như vậy. Ví dụ trước tiên dùng xe tải vận chuyển đến cảng, sau đó vận chuyển bằng đường biển sang một quốc gia khác, cuối cùng lại dùng xe tải đưa đến kho khách hàng.
黄秋香:选择运输方式的时候,应该考虑货物特点、距离、时间和费用。
Huáng Qiū Xiāng: Xuǎnzé yùnshū fāngshì de shíhou, yīnggāi kǎolǜ huòwù tèdiǎn, jùlí, shíjiān hé fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Khi lựa chọn phương thức vận chuyển thì nên cân nhắc đặc điểm hàng hóa, khoảng cách, thời gian và chi phí.
阮明武老板:完全正确。还要考虑安全性、装卸条件、货物价值、重量、体积以及对运输环境有没有特殊要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hái yào kǎolǜ ānquánxìng, zhuāngxiè tiáojiàn, huòwù jiàzhí, zhòngliàng, tǐjī yǐjí duì yùnshū huánjìng yǒu méiyǒu tèshū yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải xem xét tính an toàn, điều kiện bốc dỡ, giá trị hàng hóa, trọng lượng, thể tích và hàng hóa có yêu cầu đặc biệt đối với môi trường vận chuyển hay không.
丁垂杨:比如普通鞋类产品可以走公路或者海运,但是一些价值很高、交期很紧的产品可能会选择空运。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú pǔtōng xiélèi chǎnpǐn kěyǐ zǒu gōnglù huòzhě hǎiyùn, dànshì yìxiē jiàzhí hěn gāo, jiāoqī hěn jǐn de chǎnpǐn kěnéng huì xuǎnzé kōngyùn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sản phẩm giày dép thông thường có thể vận chuyển đường bộ hoặc đường biển, nhưng một số sản phẩm có giá trị cao và thời hạn giao rất gấp có thể lựa chọn đường hàng không.
阮明武老板:对。“交期很紧”就是交货时间要求很紧,商务沟通里很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Jiāoqī hěn jǐn” jiù shì jiāohuò shíjiān yāoqiú hěn jǐn, shāngwù gōutōng lǐ hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “交期很紧” có nghĩa là yêu cầu về thời hạn giao hàng rất gấp, đây là cách nói rất thường gặp trong giao tiếp thương mại.
黎云英:如果是容易受潮的原材料,海运时间比较长,就要特别注意防潮包装。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì róngyì shòucháo de yuáncáiliào, hǎiyùn shíjiān bǐjiào cháng, jiù yào tèbié zhùyì fángcháo bāozhuāng.
Lê Vân Anh: Nếu là nguyên vật liệu dễ bị ẩm mà thời gian vận chuyển đường biển khá dài thì phải đặc biệt chú ý bao bì chống ẩm.
阮明武老板:对。这就是运输方式和前面包装条款之间的联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì yùnshū fāngshì hé qiánmiàn bāozhuāng tiáokuǎn zhījiān de liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là mối liên hệ giữa phương thức vận chuyển và điều khoản đóng gói phía trước.
黄秋香:合同里是不是可以直接写“运输方式:公路运输”?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng lǐ shì bú shì kěyǐ zhíjiē xiě “yùnshū fāngshì: gōnglù yùnshū”?
Hoàng Thu Hương: Trong hợp đồng có thể trực tiếp ghi “Phương thức vận chuyển: vận chuyển đường bộ” không anh?
阮明武老板:可以。如果运输方式已经确定,这样写很清楚。也可以写成完整句子:“乙方应采用公路运输方式将货物运至指定交货地点。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ yùnshū fāngshì yǐjīng quèdìng, zhèyàng xiě hěn qīngchu. Yě kěyǐ xiě chéng wánzhěng jùzi: “Yǐfāng yīng cǎiyòng gōnglù yùnshū fāngshì jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng jiāohuò dìdiǎn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu phương thức vận chuyển đã được xác định thì viết như vậy rất rõ. Cũng có thể viết thành câu hoàn chỉnh: “Bên B phải sử dụng phương thức vận chuyển đường bộ để vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng được chỉ định.”
丁垂杨:如果允许乙方根据实际情况选择运输方式,可以怎么说?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǔnxǔ Yǐfāng gēnjù shíjì qíngkuàng xuǎnzé yùnshū fāngshì, kěyǐ zěnme shuō?
Đinh Thùy Dương: Nếu cho phép Bên B căn cứ tình hình thực tế lựa chọn phương thức vận chuyển thì có thể nói thế nào anh?
阮明武老板:可以说:“在保证按期、安全交货的前提下,乙方可根据实际情况选择适当的运输方式。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ shuō: “Zài bǎozhèng ànqī, ānquán jiāohuò de qiántí xià, Yǐfāng kě gēnjù shíjì qíngkuàng xuǎnzé shìdàng de yùnshū fāngshì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Với điều kiện bảo đảm giao hàng đúng hạn và an toàn, Bên B có thể căn cứ tình hình thực tế để lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp.”
黎云英:“在……的前提下”就是“với điều kiện là……”,对吗?
Lí Yún Yīng: “Zài… de qiántí xià” jiù shì “với điều kiện là…”, duì ma?
Lê Vân Anh: “在……的前提下” có nghĩa là “với điều kiện là…”, đúng không anh?
阮明武老板:对。这是商务合同和正式书面语里非常实用的条件结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì shāngwù hétóng hé zhèngshì shūmiànyǔ lǐ fēicháng shíyòng de tiáojiàn jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là cấu trúc điều kiện rất hữu ích trong hợp đồng thương mại và văn viết chính thức.
黄秋香:如果改变运输方式可能影响费用或者交货时间,是不是最好经过对方确认?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gǎibiàn yùnshū fāngshì kěnéng yǐngxiǎng fèiyòng huòzhě jiāohuò shíjiān, shì bú shì zuìhǎo jīngguò duìfāng quèrèn?
Hoàng Thu Hương: Nếu thay đổi phương thức vận chuyển có thể ảnh hưởng đến chi phí hoặc thời gian giao hàng thì có phải tốt nhất nên được bên kia xác nhận không anh?
阮明武老板:对。可以规定:“未经双方书面确认,不得擅自变更可能影响交货时间或者费用的运输方式。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ guīdìng: “Wèijīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn, bùdé shànzì biàngēng kěnéng yǐngxiǎng jiāohuò shíjiān huòzhě fèiyòng de yùnshū fāngshì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể quy định: “Nếu chưa được hai bên xác nhận bằng văn bản thì không được tự ý thay đổi phương thức vận chuyển có thể ảnh hưởng đến thời gian giao hàng hoặc chi phí.”
丁垂杨:接下来是“承运人”。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “chéngyùnrén”.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “承运人” – người hoặc đơn vị vận chuyển.
阮明武老板:对。“承运人”就是接受运输委托并实际承担运输任务的一方,可以是运输公司、物流公司或者其他符合要求的运输主体。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Chéngyùnrén” jiù shì jiēshòu yùnshū wěituō bìng shíjì chéngdān yùnshū rènwù de yìfāng, kěyǐ shì yùnshū gōngsī, wùliú gōngsī huòzhě qítā fúhé yāoqiú de yùnshū zhǔtǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “承运人” là bên nhận ủy thác vận chuyển và thực tế đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển, có thể là công ty vận tải, công ty logistics hoặc chủ thể vận chuyển khác đáp ứng yêu cầu.
黎云英:所以“承运人”不是一定等于乙方。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “chéngyùnrén” bú shì yídìng děngyú Yǐfāng.
Lê Vân Anh: Vì vậy “đơn vị vận chuyển” không nhất thiết chính là Bên B.
阮明武老板:完全正确。乙方可以自己运输,也可以委托第三方承运人运输。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yǐfāng kěyǐ zìjǐ yùnshū, yě kěyǐ wěituō dì-sānfāng chéngyùnrén yùnshū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bên B có thể tự vận chuyển hoặc ủy thác cho đơn vị vận chuyển bên thứ ba.
黄秋香:如果乙方委托第三方运输,合同是不是还要说明乙方的责任会不会因此改变?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Yǐfāng wěituō dì-sānfāng yùnshū, hétóng shì bú shì hái yào shuōmíng Yǐfāng de zérèn huì bú huì yīncǐ gǎibiàn?
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên B ủy thác bên thứ ba vận chuyển thì hợp đồng có phải còn cần nói rõ trách nhiệm của Bên B có thay đổi vì việc đó hay không anh?
阮明武老板:这个问题非常重要。不能简单认为“交给物流公司以后就和乙方没关系了”,具体责任要看双方合同如何分配。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège wèntí fēicháng zhòngyào. Bù néng jiǎndān rènwéi “jiāo gěi wùliú gōngsī yǐhòu jiù hé Yǐfāng méi guānxi le”, jùtǐ zérèn yào kàn shuāngfāng hétóng rúhé fēnpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này rất quan trọng. Không thể đơn giản cho rằng “sau khi giao cho công ty logistics thì không còn liên quan đến Bên B”; trách nhiệm cụ thể phải xem hợp đồng giữa hai bên phân bổ thế nào.
丁垂杨:比如合同可以写:“乙方委托第三方承运人运输的,不免除乙方根据本合同应承担的责任。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hétóng kěyǐ xiě: “Yǐfāng wěituō dì-sānfāng chéngyùnrén yùnshū de, bù miǎnchú Yǐfāng gēnjù běn hétóng yīng chéngdān de zérèn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng có thể ghi: “Việc Bên B ủy thác cho đơn vị vận chuyển bên thứ ba không miễn trừ các trách nhiệm mà Bên B phải chịu theo hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“不免除……责任”是非常正式、非常实用的合同表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Bù miǎnchú… zérèn” shì fēicháng zhèngshì, fēicháng shíyòng de hétóng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “不免除……责任” – không miễn trừ trách nhiệm… – là cách diễn đạt hợp đồng rất trang trọng và hữu ích.
黎云英:如果甲方对承运人有特殊要求,也可以在合同里规定吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Jiǎfāng duì chéngyùnrén yǒu tèshū yāoqiú, yě kěyǐ zài hétóng lǐ guīdìng ba?
Lê Vân Anh: Nếu Bên A có yêu cầu đặc biệt đối với đơn vị vận chuyển thì cũng có thể quy định trong hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:可以。比如要求承运人具有相应运输能力、车辆条件、专业资质或者特殊货物运输能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú yāoqiú chéngyùnrén jùyǒu xiāngyìng yùnshū nénglì, chēliàng tiáojiàn, zhuānyè zīzhì huòzhě tèshū huòwù yùnshū nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ yêu cầu đơn vị vận chuyển có năng lực vận chuyển tương ứng, điều kiện phương tiện, năng lực chuyên môn hoặc khả năng vận chuyển hàng hóa đặc biệt.
黄秋香:如果运输的是易碎品、危险品或者需要冷藏的货物,对承运人的要求肯定不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yùnshū de shì yìsuìpǐn, wēixiǎnpǐn huòzhě xūyào lěngcáng de huòwù, duì chéngyùnrén de yāoqiú kěndìng bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu vận chuyển hàng dễ vỡ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cần bảo quản lạnh thì yêu cầu đối với đơn vị vận chuyển chắc chắn sẽ khác.
阮明武老板:对。运输方式和承运人都必须适合货物本身的特点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yùnshū fāngshì hé chéngyùnrén dōu bìxū shìhé huòwù běnshēn de tèdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương thức vận chuyển và đơn vị vận chuyển đều phải phù hợp với đặc điểm của bản thân hàng hóa.
丁垂杨:合同可以要求乙方提前提供承运人的信息吗?
Dīng Chuíyáng: Hétóng kěyǐ yāoqiú Yǐfāng tíqián tígōng chéngyùnrén de xìnxī ma?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có thể yêu cầu Bên B cung cấp trước thông tin của đơn vị vận chuyển không anh?
阮明武老板:可以。比如:“乙方应在发货前向甲方提供承运人名称、车辆信息及预计到货时间。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú: “Yǐfāng yīng zài fāhuò qián xiàng Jiǎfāng tígōng chéngyùnrén míngchēng, chēliàng xìnxī jí yùjì dàohuò shíjiān.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ: “Trước khi gửi hàng, Bên B phải cung cấp cho Bên A tên đơn vị vận chuyển, thông tin phương tiện và thời gian dự kiến hàng đến.”
黎云英:“发货”跟“交货”是不是也要区分?
Lí Yún Yīng: “Fāhuò” gēn “jiāohuò” shì bú shì yě yào qūfēn?
Lê Vân Anh: “发货” – gửi hàng và “交货” – giao hàng có phải cũng cần phân biệt không anh?
阮明武老板:对。“发货”强调货物从发货方那里发出,而“交货”更强调按照合同完成交付。发货以后不一定已经完成交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Fāhuò” qiángdiào huòwù cóng fāhuòfāng nàlǐ fāchū, ér “jiāohuò” gèng qiángdiào ànzhào hétóng wánchéng jiāofù. Fāhuò yǐhòu bù yídìng yǐjīng wánchéng jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “发货” nhấn mạnh hàng được gửi đi từ phía gửi hàng, còn “交货” nhấn mạnh việc hoàn thành bàn giao theo hợp đồng. Sau khi gửi hàng chưa chắc đã hoàn thành giao hàng.
黄秋香:比如货物今天从工厂发出,三天以后才到甲方仓库,所以今天是发货日,不一定是交货日。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú huòwù jīntiān cóng gōngchǎng fāchū, sān tiān yǐhòu cái dào Jiǎfāng cāngkù, suǒyǐ jīntiān shì fāhuò rì, bù yídìng shì jiāohuò rì.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ hàng hôm nay được gửi từ nhà máy, ba ngày sau mới đến kho Bên A, vì vậy hôm nay là ngày gửi hàng nhưng chưa chắc là ngày giao hàng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第三个重点就是“运输费用”。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge zhòngdiǎn jiù shì “yùnshū fèiyòng”.
Lê Vân Anh: Trọng điểm thứ ba chính là “运输费用” – chi phí vận chuyển.
阮明武老板:对。运输费用就是为了把货物从一个地点运到另一个地点所发生的相关费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yùnshū fèiyòng jiù shì wèile bǎ huòwù cóng yí ge dìdiǎn yùn dào lìng yí ge dìdiǎn suǒ fāshēng de xiāngguān fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí vận chuyển chính là các chi phí liên quan phát sinh để vận chuyển hàng hóa từ một địa điểm đến địa điểm khác.
丁垂杨:最常见的就是“运费”。
Dīng Chuíyáng: Zuì chángjiàn de jiù shì “yùnfèi”.
Đinh Thùy Dương: Thường gặp nhất chính là “运费” – cước vận chuyển.
阮明武老板:对。“运费”通常强调实际运输的费用,而“运输费用”可以作为一个更概括的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yùnfèi” tōngcháng qiángdiào shíjì yùnshū de fèiyòng, ér “yùnshū fèiyòng” kěyǐ zuòwéi yí ge gèng gàikuò de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “运费” thường nhấn mạnh cước vận chuyển thực tế, còn “运输费用” có thể được dùng như một khái niệm khái quát hơn.
黄秋香:运输费用是不是还可能包括装卸费、转运费或者其他物流费用?
Huáng Qiū Xiāng: Yùnshū fèiyòng shì bú shì hái kěnéng bāokuò zhuāngxièfèi, zhuǎnyùnfèi huòzhě qítā wùliú fèiyòng?
Hoàng Thu Hương: Chi phí vận chuyển có phải còn có thể bao gồm phí bốc dỡ, phí trung chuyển hoặc các chi phí logistics khác không anh?
阮明武老板:根据合同怎么定义,有可能。所以最好不要只看到“运输费用”四个字就自己猜它包括什么。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù hétóng zěnme dìngyì, yǒu kěnéng. Suǒyǐ zuìhǎo bú yào zhǐ kàndào “yùnshū fèiyòng” sì ge zì jiù zìjǐ cāi tā bāokuò shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy hợp đồng định nghĩa thế nào thì có thể. Vì vậy tốt nhất không nên chỉ nhìn thấy bốn chữ “chi phí vận chuyển” rồi tự đoán nó bao gồm những gì.
黎云英:如果合同总金额已经包括运费,可以写“合同总金额已包含运输费用”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng zǒng jīn’é yǐjīng bāokuò yùnfèi, kěyǐ xiě “hétóng zǒng jīn’é yǐ bāohán yùnshū fèiyòng”.
Lê Vân Anh: Nếu tổng giá trị hợp đồng đã bao gồm cước vận chuyển thì có thể ghi “Tổng giá trị hợp đồng đã bao gồm chi phí vận chuyển”.
阮明武老板:对。还可以更具体地写:“上述价格已包含乙方将货物运至指定交货地点所发生的运输费用。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ gèng jùtǐ de xiě: “Shàngshù jiàgé yǐ bāohán Yǐfāng jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng jiāohuò dìdiǎn suǒ fāshēng de yùnshū fèiyòng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể ghi cụ thể hơn: “Giá nêu trên đã bao gồm các chi phí vận chuyển phát sinh để Bên B vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng được chỉ định.”
丁垂杨:这里的“所发生的费用”就是“các chi phí phát sinh”。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ de “suǒ fāshēng de fèiyòng” jiù shì “các chi phí phát sinh”.
Đinh Thùy Dương: “所发生的费用” ở đây chính là “các chi phí phát sinh”.
阮明武老板:对。“所+动词+的+名词”在合同书面语里很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Suǒ + dòngcí + de + míngcí” zài hétóng shūmiànyǔ lǐ hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cấu trúc “所 + động từ + 的 + danh từ” rất thường gặp trong văn viết hợp đồng.
黄秋香:如果运费不包含在价格里,就必须继续确定“运费承担方”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yùnfèi bù bāohán zài jiàgé lǐ, jiù bìxū jìxù quèdìng “yùnfèi chéngdān fāng”.
Hoàng Thu Hương: Nếu cước vận chuyển không nằm trong giá thì phải tiếp tục xác định “运费承担方” – bên chịu cước vận chuyển.
阮明武老板:完全正确。“运费承担方”就是最终由哪一方负担运输费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. “Yùnfèi chéngdān fāng” jiù shì zuìzhōng yóu nǎ yìfāng fùdān yùnshū fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “Bên chịu cước vận chuyển” chính là cuối cùng bên nào chịu chi phí vận chuyển.
黎云英:可以是甲方承担,也可以是乙方承担。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shì Jiǎfāng chéngdān, yě kěyǐ shì Yǐfāng chéngdān.
Lê Vân Anh: Có thể do Bên A chịu, cũng có thể do Bên B chịu.
阮明武老板:对。还可能根据不同运输阶段分别承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng gēnjù bùtóng yùnshū jiēduàn fēnbié chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể phân chia trách nhiệm chi phí theo từng giai đoạn vận chuyển khác nhau.
丁垂杨:比如乙方负责把货物运到港口,之后的国际运费由甲方承担。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Yǐfāng fùzé bǎ huòwù yùn dào gǎngkǒu, zhīhòu de guójì yùnfèi yóu Jiǎfāng chéngdān.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Bên B chịu trách nhiệm đưa hàng đến cảng, còn cước vận chuyển quốc tế sau đó do Bên A chịu.
阮明武老板:对。这种情况下,费用承担的分界点一定要写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià, fèiyòng chéngdān de fēnjièdiǎn yídìng yào xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này, mốc phân chia trách nhiệm chi phí nhất định phải được ghi rõ.
黄秋香:“分界点”就是 ranh giới/mốc phân chia,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Fēnjièdiǎn” jiù shì ranh giới/mốc phân chia, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “分界点” có nghĩa là ranh giới hoặc mốc phân chia, đúng không anh?
阮明武老板:对。在费用、责任和风险分配中都可以使用这个概念。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài fèiyòng, zérèn hé fēngxiǎn fēnpèi zhōng dōu kěyǐ shǐyòng zhège gàiniàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khái niệm này có thể dùng trong việc phân chia chi phí, trách nhiệm và rủi ro.
黎云英:如果合同写“运费由乙方承担”,是不是表示甲方不需要另外支付普通运输费用?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng xiě “yùnfèi yóu Yǐfāng chéngdān”, shì bú shì biǎoshì Jiǎfāng bù xūyào lìngwài zhīfù pǔtōng yùnshū fèiyòng?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng ghi “cước vận chuyển do Bên B chịu” thì có phải nghĩa là Bên A không cần thanh toán riêng chi phí vận chuyển thông thường không anh?
阮明武老板:从这句话的通常语言意义来看可以这样理解,但最好结合价格条款一起确认,避免前后矛盾。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng zhè jù huà de tōngcháng yǔyán yìyì lái kàn kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dàn zuìhǎo jiéhé jiàgé tiáokuǎn yìqǐ quèrèn, bìmiǎn qiánhòu máodùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét theo ý nghĩa ngôn ngữ thông thường của câu này thì có thể hiểu như vậy, nhưng tốt nhất vẫn phải đối chiếu với điều khoản giá để tránh mâu thuẫn trước sau.
丁垂杨:比如价格条款写“运费另计”,运输条款却写“全部运费由乙方承担”,这两个地方就可能有冲突。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jiàgé tiáokuǎn xiě “yùnfèi lìngjì”, yùnshū tiáokuǎn què xiě “quánbù yùnfèi yóu Yǐfāng chéngdān”, zhè liǎng ge dìfang jiù kěnéng yǒu chōngtū.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ điều khoản giá ghi “cước vận chuyển tính riêng” nhưng điều khoản vận chuyển lại ghi “toàn bộ cước do Bên B chịu” thì hai chỗ này có thể xung đột.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:如果客户临时要求把交货地点改到更远的地方,运输费用也可能增加。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù línshí yāoqiú bǎ jiāohuò dìdiǎn gǎi dào gèng yuǎn de dìfang, yùnshū fèiyòng yě kěnéng zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng đột xuất yêu cầu đổi địa điểm giao hàng sang nơi xa hơn thì chi phí vận chuyển cũng có thể tăng.
阮明武老板:对。所以合同可以提前规定因一方要求变更交货地点而产生的额外运输费用怎么承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ hétóng kěyǐ tíqián guīdìng yīn yìfāng yāoqiú biàngēng jiāohuò dìdiǎn ér chǎnshēng de éwài yùnshū fèiyòng zěnme chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hợp đồng có thể quy định trước cách chịu các chi phí vận chuyển bổ sung phát sinh do một bên yêu cầu thay đổi địa điểm giao hàng.
黎云英:比如:“因甲方要求变更交货地点而增加的运输费用,由双方另行确认。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Yīn Jiǎfāng yāoqiú biàngēng jiāohuò dìdiǎn ér zēngjiā de yùnshū fèiyòng, yóu shuāngfāng lìngxíng quèrèn.”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Chi phí vận chuyển tăng thêm do Bên A yêu cầu thay đổi địa điểm giao hàng sẽ do hai bên xác nhận riêng.”
阮明武老板:很好。“因……而……”表示原因和结果,在正式书面语中也很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Yīn… ér…” biǎoshì yuányīn hé jiéguǒ, zài zhèngshì shūmiànyǔ zhōng yě hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “因……而……” biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả và cũng rất thường gặp trong văn viết chính thức.
丁垂杨:接下来是“货物保险”。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái shì “huòwù bǎoxiǎn”.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là “货物保险” – bảo hiểm hàng hóa.
阮明武老板:对。货物保险主要是为了对运输或者其他约定风险造成的货物损失提供保险保障。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù bǎoxiǎn zhǔyào shì wèile duì yùnshū huòzhě qítā yuēdìng fēngxiǎn zàochéng de huòwù sǔnshī tígōng bǎoxiǎn bǎozhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảo hiểm hàng hóa chủ yếu nhằm cung cấp sự bảo đảm bảo hiểm đối với tổn thất hàng hóa do vận chuyển hoặc các rủi ro khác đã thỏa thuận gây ra.
黄秋香:是不是所有合同都必须购买货物保险?
Huáng Qiū Xiāng: Shì bú shì suǒyǒu hétóng dōu bìxū gòumǎi huòwù bǎoxiǎn?
Hoàng Thu Hương: Có phải mọi hợp đồng đều bắt buộc phải mua bảo hiểm hàng hóa không anh?
阮明武老板:不一定。是否投保、由谁投保以及保险范围是什么,要根据货物价值、运输方式、交易安排和合同约定确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Shìfǒu tóubǎo, yóu shéi tóubǎo yǐjí bǎoxiǎn fànwéi shì shénme, yào gēnjù huòwù jiàzhí, yùnshū fāngshì, jiāoyì ānpái hé hétóng yuēdìng quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Có mua bảo hiểm hay không, bên nào mua và phạm vi bảo hiểm là gì phải căn cứ vào giá trị hàng hóa, phương thức vận chuyển, cách bố trí giao dịch và thỏa thuận hợp đồng.
黎云英:“投保”就是 mua/tham gia bảo hiểm,对吗?
Lí Yún Yīng: “Tóubǎo” jiù shì mua/tham gia bảo hiểm, duì ma?
Lê Vân Anh: “投保” chính là mua hoặc tham gia bảo hiểm, đúng không anh?
阮明武老板:对。“投保”是保险和商务文件中非常常用的正式词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Tóubǎo” shì bǎoxiǎn hé shāngwù wénjiàn zhōng fēicháng chángyòng de zhèngshì cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “投保” là từ trang trọng rất thường dùng trong bảo hiểm và văn bản thương mại.
丁垂杨:如果乙方负责投保,可以写:“乙方负责为运输中的货物购买保险。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Yǐfāng fùzé tóubǎo, kěyǐ xiě: “Yǐfāng fùzé wèi yùnshū zhōng de huòwù gòumǎi bǎoxiǎn.”
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm thì có thể ghi: “Bên B chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.”
阮明武老板:对。更正式一些可以说:“乙方应按照合同约定为货物办理运输保险。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gèng zhèngshì yìxiē kěyǐ shuō: “Yǐfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng wèi huòwù bànlǐ yùnshū bǎoxiǎn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trang trọng hơn có thể nói: “Bên B phải làm thủ tục bảo hiểm vận chuyển cho hàng hóa theo thỏa thuận hợp đồng.”
黄秋香:“办理保险”就是 làm thủ tục/mua bảo hiểm。
Huáng Qiū Xiāng: “Bànlǐ bǎoxiǎn” jiù shì làm thủ tục/mua bảo hiểm.
Hoàng Thu Hương: “办理保险” có nghĩa là làm thủ tục hoặc mua bảo hiểm.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果合同规定要买保险,是不是只写“购买保险”还是不够?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng guīdìng yào mǎi bǎoxiǎn, shì bú shì zhǐ xiě “gòumǎi bǎoxiǎn” háishi bú gòu?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng quy định phải mua bảo hiểm thì chỉ ghi “mua bảo hiểm” có phải vẫn chưa đủ không anh?
阮明武老板:如果保险对交易比较重要,最好进一步明确谁投保、保险金额、保险期间、保险范围以及保险费用由谁承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ bǎoxiǎn duì jiāoyì bǐjiào zhòngyào, zuìhǎo jìnyíbù míngquè shéi tóubǎo, bǎoxiǎn jīn’é, bǎoxiǎn qījiān, bǎoxiǎn fànwéi yǐjí bǎoxiǎn fèiyòng yóu shéi chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu bảo hiểm tương đối quan trọng đối với giao dịch thì tốt nhất phải tiếp tục làm rõ bên nào mua, số tiền bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và chi phí bảo hiểm do ai chịu.
丁垂杨:还要确认发生损失以后由谁向保险公司索赔吧?
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn fāshēng sǔnshī yǐhòu yóu shéi xiàng bǎoxiǎn gōngsī suǒpéi ba?
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận sau khi phát sinh tổn thất thì ai yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường phải không anh?
阮明武老板:非常好。“索赔”也是后面处理运输损失和违约问题时非常重要的词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Suǒpéi” yě shì hòumiàn chǔlǐ yùnshū sǔnshī hé wéiyuē wèntí shí fēicháng zhòngyào de cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “索赔” – yêu cầu bồi thường – cũng là một từ rất quan trọng khi xử lý tổn thất vận chuyển và vấn đề vi phạm ở phía sau.
黄秋香:如果货物在运输途中损坏,第一件事是不是要先保留证据?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ huòwù zài yùnshū túzhōng sǔnhuài, dì yí jiàn shì shì bú shì yào xiān bǎoliú zhèngjù?
Hoàng Thu Hương: Nếu hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển thì việc đầu tiên có phải là phải bảo lưu chứng cứ không anh?
阮明武老板:在实际管理中,及时记录货物状态、保存运输文件、照片、签收记录以及相关证明通常都很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài shíjì guǎnlǐ zhōng, jíshí jìlù huòwù zhuàngtài, bǎocún yùnshū wénjiàn, zhàopiàn, qiānshōu jìlù yǐjí xiāngguān zhèngmíng tōngcháng dōu hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý thực tế, việc kịp thời ghi nhận tình trạng hàng hóa, lưu chứng từ vận chuyển, hình ảnh, hồ sơ ký nhận và các chứng cứ liên quan thường đều rất quan trọng.
黎云英:这样后面才能判断是包装问题、运输问题还是货物本身的问题。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng hòumiàn cái néng pànduàn shì bāozhuāng wèntí, yùnshū wèntí háishi huòwù běnshēn de wèntí.
Lê Vân Anh: Như vậy về sau mới có thể xác định đó là vấn đề đóng gói, vấn đề vận chuyển hay vấn đề của bản thân hàng hóa.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:最后一个就是“运输责任”。这个范围应该比较大吧?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí ge jiù shì “yùnshū zérèn”. Zhège fànwéi yīnggāi bǐjiào dà ba?
Đinh Thùy Dương: Nội dung cuối cùng chính là “运输责任” – trách nhiệm vận chuyển. Phạm vi này chắc khá rộng phải không anh?
阮明武老板:对。“运输责任”可以涉及安排运输、选择承运人、保证包装适合运输、及时发货、提供运输信息以及运输过程中货物发生损失后的责任处理等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yùnshū zérèn” kěyǐ shèjí ānpái yùnshū, xuǎnzé chéngyùnrén, bǎozhèng bāozhuāng shìhé yùnshū, jíshí fāhuò, tígōng yùnshū xìnxī yǐjí yùnshū guòchéng zhōng huòwù fāshēng sǔnshī hòu de zérèn chǔlǐ děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Trách nhiệm vận chuyển” có thể liên quan đến bố trí vận chuyển, lựa chọn đơn vị vận chuyển, bảo đảm bao bì phù hợp với vận chuyển, gửi hàng kịp thời, cung cấp thông tin vận chuyển và xử lý trách nhiệm sau khi hàng hóa phát sinh tổn thất trong quá trình vận chuyển.
黄秋香:如果乙方负责运输,是不是可以写:“乙方负责货物运输,并应确保货物安全运至约定交货地点。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Yǐfāng fùzé yùnshū, shì bú shì kěyǐ xiě: “Yǐfāng fùzé huòwù yùnshū, bìng yīng quèbǎo huòwù ānquán yùn zhì yuēdìng jiāohuò dìdiǎn.”
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển thì có thể ghi: “Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa và phải bảo đảm hàng hóa được vận chuyển an toàn đến địa điểm giao hàng đã thỏa thuận”, đúng không anh?
阮明武老板:可以。这句话把运输义务和结果要求结合起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zhè jù huà bǎ yùnshū yìwù hé jiéguǒ yāoqiú jiéhé qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Câu này đã kết hợp nghĩa vụ vận chuyển với yêu cầu về kết quả.
黎云英:如果运输中因为包装不符合要求造成损坏,责任是不是可能和包装条款连接起来?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùnshū zhōng yīnwèi bāozhuāng bù fúhé yāoqiú zàochéng sǔnhuài, zérèn shì bú shì kěnéng hé bāozhuāng tiáokuǎn liánjiē qǐlái?
Lê Vân Anh: Nếu trong quá trình vận chuyển, hàng hóa bị hư hỏng do bao bì không phù hợp yêu cầu thì trách nhiệm có phải sẽ liên hệ với điều khoản đóng gói không anh?
阮明武老板:对。所以出现运输损失以后,不能只看“谁在开车”,还要看损失发生的具体原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ chūxiàn yùnshū sǔnshī yǐhòu, bù néng zhǐ kàn “shéi zài kāichē”, hái yào kàn sǔnshī fāshēng de jùtǐ yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi phát sinh tổn thất vận chuyển, không thể chỉ xem “ai là người đang vận chuyển” mà còn phải xem nguyên nhân cụ thể gây ra tổn thất.
丁垂杨:比如包装本来就不符合标准,运输过程只是让问题暴露出来。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bāozhuāng běnlái jiù bù fúhé biāozhǔn, yùnshū guòchéng zhǐshì ràng wèntí bàolù chūlái.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bao bì vốn đã không đạt tiêu chuẩn, quá trình vận chuyển chỉ làm vấn đề bộc lộ ra.
阮明武老板:对。也可能是承运人装卸不当、车辆发生事故、货物固定不牢或者运输环境不符合要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěnéng shì chéngyùnrén zhuāngxiè bùdàng, chēliàng fāshēng shìgù, huòwù gùdìng bù láo huòzhě yùnshū huánjìng bù fúhé yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể do đơn vị vận chuyển bốc dỡ không đúng cách, phương tiện xảy ra sự cố, hàng hóa không được cố định chắc chắn hoặc môi trường vận chuyển không đáp ứng yêu cầu.
黄秋香:“装卸不当”就是 bốc dỡ không đúng cách。
Huáng Qiū Xiāng: “Zhuāngxiè bùdàng” jiù shì bốc dỡ không đúng cách.
Hoàng Thu Hương: “装卸不当” có nghĩa là bốc dỡ không đúng cách.
阮明武老板:对。“操作不当”“使用不当”“保管不当”也都是商务和质量处理中很实用的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Cāozuò bùdàng”, “shǐyòng bùdàng”, “bǎoguǎn bùdàng” yě dōu shì shāngwù hé zhìliàng chǔlǐ zhōng hěn shíyòng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Thao tác không đúng”, “sử dụng không đúng”, “bảo quản không đúng” cũng đều là những cách diễn đạt rất thực tế trong xử lý thương mại và chất lượng.
黎云英:如果货物在运输途中丢失,也属于运输责任需要处理的问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huòwù zài yùnshū túzhōng diūshī, yě shǔyú yùnshū zérèn xūyào chǔlǐ de wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu hàng hóa bị thất lạc trong quá trình vận chuyển thì cũng thuộc vấn đề cần xử lý trong trách nhiệm vận chuyển.
阮明武老板:对。常见的问题还包括货损、货差、丢失、破损、受潮、污染或者延误。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chángjiàn de wèntí hái bāokuò huòsǔn, huòchā, diūshī, pòsǔn, shòucháo, wūrǎn huòzhě yánwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các vấn đề thường gặp còn bao gồm tổn thất hàng hóa, chênh lệch/thiếu hàng, thất lạc, hư hỏng, bị ẩm, nhiễm bẩn hoặc chậm trễ.
丁垂杨:“货损”和“货差”有什么区别?
Dīng Chuíyáng: “Huòsǔn” hé “huòchā” yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: “货损” và “货差” khác nhau thế nào anh?
阮明武老板:“货损”主要强调货物发生损坏或者价值损失,“货差”通常强调实际货物和应有数量或者状态之间存在差异,比如短少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Huòsǔn” zhǔyào qiángdiào huòwù fāshēng sǔnhuài huòzhě jiàzhí sǔnshī, “huòchā” tōngcháng qiángdiào shíjì huòwù hé yīngyǒu shùliàng huòzhě zhuàngtài zhījiān cúnzài chāyì, bǐrú duǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “货损” chủ yếu nhấn mạnh hàng hóa bị hư hỏng hoặc giảm giá trị, còn “货差” thường nhấn mạnh có sự chênh lệch giữa hàng thực tế với số lượng hoặc trạng thái đáng lẽ phải có, ví dụ bị thiếu.
黄秋香:如果收到100箱,但是其中两箱严重破损,这属于货损。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shōudào yì bǎi xiāng, dànshì qízhōng liǎng xiāng yánzhòng pòsǔn, zhè shǔyú huòsǔn.
Hoàng Thu Hương: Nếu nhận đủ 100 thùng nhưng trong đó có hai thùng hư hỏng nghiêm trọng thì đây thuộc tổn thất hàng hóa.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果应该收到100箱,实际只收到98箱,就是货物短少,也可以属于货差。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yīnggāi shōudào yì bǎi xiāng, shíjì zhǐ shōudào jiǔshíbā xiāng, jiù shì huòwù duǎnshǎo, yě kěyǐ shǔyú huòchā.
Lê Vân Anh: Nếu đáng lẽ nhận 100 thùng nhưng thực tế chỉ nhận 98 thùng thì đó là thiếu hàng, cũng có thể thuộc trường hợp chênh lệch hàng hóa.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果发现运输损坏,收货方是不是应该立即通知另一方?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn yùnshū sǔnhuài, shōuhuòfāng shì bú shì yīnggāi lìjí tōngzhī lìng yìfāng?
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện hư hỏng trong vận chuyển thì bên nhận hàng có phải nên lập tức thông báo cho bên kia không anh?
阮明武老板:在合同管理中,通常应该及时通知,并按照约定进行记录、确认和处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài hétóng guǎnlǐ zhōng, tōngcháng yīnggāi jíshí tōngzhī, bìng ànzhào yuēdìng jìnxíng jìlù, quèrèn hé chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong quản lý hợp đồng, thông thường nên thông báo kịp thời và tiến hành ghi nhận, xác nhận và xử lý theo thỏa thuận.
黄秋香:可以写:“如发现货物在运输过程中发生破损、短少或者其他异常情况,甲方应及时通知乙方。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Rú fāxiàn huòwù zài yùnshū guòchéng zhōng fāshēng pòsǔn, duǎnshǎo huòzhě qítā yìcháng qíngkuàng, Jiǎfāng yīng jíshí tōngzhī Yǐfāng.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Nếu phát hiện hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc có tình trạng bất thường khác trong quá trình vận chuyển, Bên A phải kịp thời thông báo cho Bên B.”
阮明武老板:很好。“异常情况”就是 tình trạng bất thường,也是质量、物流和设备管理中非常常见的词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Yìcháng qíngkuàng” jiù shì tình trạng bất thường, yě shì zhìliàng, wùliú hé shèbèi guǎnlǐ zhōng fēicháng chángjiàn de cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “异常情况” nghĩa là tình trạng bất thường, cũng là từ rất thường gặp trong quản lý chất lượng, logistics và thiết bị.
黎云英:还可以要求双方一起确认损坏情况。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ yāoqiú shuāngfāng yìqǐ quèrèn sǔnhuài qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Cũng có thể yêu cầu hai bên cùng xác nhận tình trạng hư hỏng.
阮明武老板:对。比如:“双方应及时对货损情况进行确认,并保留相关证据。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Shuāngfāng yīng jíshí duì huòsǔn qíngkuàng jìnxíng quèrèn, bìng bǎoliú xiāngguān zhèngjù.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Hai bên phải kịp thời xác nhận tình trạng tổn thất hàng hóa và lưu giữ các chứng cứ liên quan.”
丁垂杨:如果已经购买货物保险,就还要及时通知保险公司。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐjīng gòumǎi huòwù bǎoxiǎn, jiù hái yào jíshí tōngzhī bǎoxiǎn gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Nếu đã mua bảo hiểm hàng hóa thì còn phải kịp thời thông báo cho công ty bảo hiểm.
阮明武老板:对,并且按照保险要求准备相关索赔资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bìngqiě ànzhào bǎoxiǎn yāoqiú zhǔnbèi xiāngguān suǒpéi zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đồng thời chuẩn bị các hồ sơ yêu cầu bồi thường liên quan theo yêu cầu bảo hiểm.
黄秋香:可能包括运输单据、照片、货损记录、发票和装箱单这些。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng bāokuò yùnshū dānjù, zhàopiàn, huòsǔn jìlù, fāpiào hé zhuāngxiāngdān zhèxiē.
Hoàng Thu Hương: Có thể bao gồm chứng từ vận chuyển, hình ảnh, biên bản tổn thất hàng hóa, hóa đơn và packing list.
阮明武老板:对。具体还是按照实际保险和合同要求准备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ háishi ànzhào shíjì bǎoxiǎn hé hétóng yāoqiú zhǔnbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể vẫn phải chuẩn bị theo yêu cầu thực tế của bảo hiểm và hợp đồng.
黎云英:阮明武老板,我还有一个问题。如果乙方承担运费,是不是就一定表示运输风险也由乙方承担?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ hái yǒu yí ge wèntí. Rúguǒ Yǐfāng chéngdān yùnfèi, shì bú shì jiù yídìng biǎoshì yùnshū fēngxiǎn yě yóu Yǐfāng chéngdān?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em còn một câu hỏi. Nếu Bên B chịu cước vận chuyển thì có nhất thiết nghĩa là rủi ro vận chuyển cũng do Bên B chịu không anh?
阮明武老板:不一定。这是非常重要的区别。“谁付运费”和“谁承担货物风险”是两个不同的问题,不能自动画等号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Zhè shì fēicháng zhòngyào de qūbié. “Shéi fù yùnfèi” hé “shéi chéngdān huòwù fēngxiǎn” shì liǎng ge bùtóng de wèntí, bù néng zìdòng huà děnghào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Đây là điểm phân biệt rất quan trọng. “Ai trả cước vận chuyển” và “ai chịu rủi ro hàng hóa” là hai vấn đề khác nhau, không thể tự động đánh đồng.
丁垂杨:也就是说,费用承担和风险承担必须分别确认。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, fèiyòng chéngdān hé fēngxiǎn chéngdān bìxū fēnbié quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là việc chịu chi phí và chịu rủi ro phải được xác nhận riêng biệt.
阮明武老板:完全正确。这个问题我们下一部分讲风险转移的时候还要专门展开。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhège wèntí wǒmen xià yí bùfen jiǎng fēngxiǎn zhuǎnyí de shíhou hái yào zhuānmén zhǎnkāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vấn đề này ở phần tiếp theo khi học về chuyển giao rủi ro chúng ta sẽ còn phân tích riêng.
黄秋香:那运输责任和风险承担也不是完全一样。
Huáng Qiū Xiāng: Nà yùnshū zérèn hé fēngxiǎn chéngdān yě bú shì wánquán yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Vậy trách nhiệm vận chuyển và chịu rủi ro cũng không hoàn toàn giống nhau.
阮明武老板:对。比如一方负责安排运输,不一定表示从运输开始到运输结束的全部货物风险都由这一方承担。具体还是要看风险转移条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú yìfāng fùzé ānpái yùnshū, bù yídìng biǎoshì cóng yùnshū kāishǐ dào yùnshū jiéshù de quánbù huòwù fēngxiǎn dōu yóu zhè yìfāng chéngdān. Jùtǐ háishi yào kàn fēngxiǎn zhuǎnyí tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một bên chịu trách nhiệm bố trí vận chuyển không nhất thiết có nghĩa là toàn bộ rủi ro hàng hóa từ khi bắt đầu đến khi kết thúc vận chuyển đều do bên đó chịu. Cụ thể vẫn phải xem điều khoản chuyển giao rủi ro.
黎云英:我觉得这里特别容易混淆:谁找物流、谁付运费、谁买保险、谁承担风险,这四个问题可能不是同一个答案。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zhèlǐ tèbié róngyì hùnxiáo: shéi zhǎo wùliú, shéi fù yùnfèi, shéi mǎi bǎoxiǎn, shéi chéngdān fēngxiǎn, zhè sì ge wèntí kěnéng bú shì tóng yí ge dá’àn.
Lê Vân Anh: Em thấy chỗ này rất dễ nhầm: ai thuê logistics, ai trả cước, ai mua bảo hiểm, ai chịu rủi ro – bốn câu hỏi này có thể không có cùng một câu trả lời.
阮明武老板:总结得非常好。这四个问题审核合同时一定要分开看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng hǎo. Zhè sì ge wèntí shěnhé hétóng shí yídìng yào fēnkāi kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Khi kiểm tra hợp đồng, bốn vấn đề này nhất định phải xem riêng biệt.
丁垂杨:我们可以练习一个完整一点的运输条款吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ liànxí yí ge wánzhěng yìdiǎn de yùnshū tiáokuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể luyện một điều khoản vận chuyển đầy đủ hơn một chút không anh?
阮明武老板:可以。先假设乙方负责安排运输并承担普通运费。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān jiǎshè Yǐfāng fùzé ānpái yùnshū bìng chéngdān pǔtōng yùnfèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trước tiên giả sử Bên B chịu trách nhiệm bố trí vận chuyển và chịu cước vận chuyển thông thường.
丁垂杨:“乙方负责安排货物运输,并选择具有相应运输能力的承运人。”
Dīng Chuíyáng: “Yǐfāng fùzé ānpái huòwù yùnshū, bìng xuǎnzé jùyǒu xiāngyìng yùnshū nénglì de chéngyùnrén.”
Đinh Thùy Dương: “Bên B chịu trách nhiệm bố trí vận chuyển hàng hóa và lựa chọn đơn vị vận chuyển có năng lực vận chuyển tương ứng.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“乙方应采用适合货物特点的运输方式,将货物安全运至甲方指定的交货地点。”
Lí Yún Yīng: “Yǐfāng yīng cǎiyòng shìhé huòwù tèdiǎn de yùnshū fāngshì, jiāng huòwù ānquán yùn zhì Jiǎfāng zhǐdìng de jiāohuò dìdiǎn.”
Lê Vân Anh: “Bên B phải sử dụng phương thức vận chuyển phù hợp với đặc điểm hàng hóa để vận chuyển hàng an toàn đến địa điểm giao hàng do Bên A chỉ định.”
阮明武老板:很好。这里把运输方式和交货地点连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ bǎ yùnshū fāngshì hé jiāohuò dìdiǎn liánjiē qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây đã kết nối phương thức vận chuyển với địa điểm giao hàng.
黄秋香:“上述运输费用已包含在合同总金额中,由乙方承担,甲方无需另行支付。”
Huáng Qiū Xiāng: “Shàngshù yùnshū fèiyòng yǐ bāohán zài hétóng zǒng jīn’é zhōng, yóu Yǐfāng chéngdān, Jiǎfāng wúxū lìngxíng zhīfù.”
Hoàng Thu Hương: “Các chi phí vận chuyển nêu trên đã bao gồm trong tổng giá trị hợp đồng, do Bên B chịu và Bên A không cần thanh toán riêng.”
阮明武老板:非常好。“无需……”就是“不需要……”,是很正式的书面表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Wúxū…” jiù shì “bù xūyào…”, shì hěn zhèngshì de shūmiàn biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “无需……” có nghĩa là “không cần…”, là cách diễn đạt rất trang trọng trong văn viết.
丁垂杨:如果要求投保,可以再写:“乙方应根据合同约定为运输中的货物办理保险,相关保险费用由乙方承担。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yāoqiú tóubǎo, kěyǐ zài xiě: “Yǐfāng yīng gēnjù hétóng yuēdìng wèi yùnshū zhōng de huòwù bànlǐ bǎoxiǎn, xiāngguān bǎoxiǎn fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.”
Đinh Thùy Dương: Nếu yêu cầu mua bảo hiểm thì có thể ghi thêm: “Bên B phải mua bảo hiểm cho hàng hóa đang vận chuyển theo thỏa thuận hợp đồng, các chi phí bảo hiểm liên quan do Bên B chịu.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:运输损坏可以写:“如运输过程中发生货物破损、短少或者丢失,乙方应及时通知甲方并配合处理。”
Lí Yún Yīng: Yùnshū sǔnhuài kěyǐ xiě: “Rú yùnshū guòchéng zhōng fāshēng huòwù pòsǔn, duǎnshǎo huòzhě diūshī, Yǐfāng yīng jíshí tōngzhī Jiǎfāng bìng pèihé chǔlǐ.”
Lê Vân Anh: Về hư hỏng vận chuyển có thể ghi: “Nếu trong quá trình vận chuyển xảy ra hư hỏng, thiếu hụt hoặc thất lạc hàng hóa, Bên B phải kịp thời thông báo cho Bên A và phối hợp xử lý.”
阮明武老板:对。至于最终由谁承担损失,还要根据损失原因、合同约定和风险转移时间来判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhìyú zuìzhōng yóu shéi chéngdān sǔnshī, hái yào gēnjù sǔnshī yuányīn, hétóng yuēdìng hé fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān lái pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn cuối cùng bên nào chịu tổn thất thì phải xác định dựa trên nguyên nhân tổn thất, thỏa thuận hợp đồng và thời điểm chuyển giao rủi ro.
黄秋香:所以这句话只规定通知和配合处理,还没有直接判断最终赔偿责任。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ zhè jù huà zhǐ guīdìng tōngzhī hé pèihé chǔlǐ, hái méiyǒu zhíjiē pànduàn zuìzhōng péicháng zérèn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy câu này chỉ quy định nghĩa vụ thông báo và phối hợp xử lý, chưa trực tiếp xác định trách nhiệm bồi thường cuối cùng.
阮明武老板:完全正确。这种区别非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè zhǒng qūbié fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sự phân biệt này rất quan trọng.
丁垂杨:如果乙方委托第三方承运人,还可以加一句:“乙方委托第三方承运人运输,不免除乙方根据本合同应承担的相关义务。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Yǐfāng wěituō dì-sānfāng chéngyùnrén, hái kěyǐ jiā yí jù: “Yǐfāng wěituō dì-sānfāng chéngyùnrén yùnshū, bù miǎnchú Yǐfāng gēnjù běn hétóng yīng chéngdān de xiāngguān yìwù.”
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên B ủy thác cho đơn vị vận chuyển bên thứ ba thì có thể thêm: “Việc Bên B ủy thác bên thứ ba vận chuyển không miễn trừ các nghĩa vụ liên quan mà Bên B phải thực hiện theo hợp đồng này.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:阮明武老板,我们也总结一下运输条款的审核顺序吧。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen yě zǒngjié yíxià yùnshū tiáokuǎn de shěnhé shùnxù ba.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cũng tổng kết trình tự kiểm tra điều khoản vận chuyển nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,确认运输方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn yùnshū fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận phương thức vận chuyển.
黄秋香:第二步,确认由谁负责安排运输。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bù, quèrèn yóu shéi fùzé ānpái yùnshū.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ hai, xác nhận bên nào chịu trách nhiệm bố trí vận chuyển.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三步,确认承运人是谁,以及承运人是否符合要求。
Dīng Chuíyáng: Dì sān bù, quèrèn chéngyùnrén shì shéi, yǐjí chéngyùnrén shìfǒu fúhé yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ ba, xác nhận đơn vị vận chuyển là ai và có đáp ứng yêu cầu hay không.
阮明武老板:很好。第四步,确认运输费用包括哪些项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì sì bù, quèrèn yùnshū fèiyòng bāokuò nǎxiē xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ tư, xác nhận chi phí vận chuyển bao gồm những khoản nào.
黎云英:第五步,确认运费由甲方承担还是乙方承担。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù, quèrèn yùnfèi yóu Jiǎfāng chéngdān háishi Yǐfāng chéngdān.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm, xác nhận cước vận chuyển do Bên A hay Bên B chịu.
阮明武老板:对。还要检查运费是不是已经包含在合同价格里面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào jiǎnchá yùnfèi shì bú shì yǐjīng bāohán zài hétóng jiàgé lǐmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra cước vận chuyển đã bao gồm trong giá hợp đồng hay chưa.
黄秋香:第六步,确认是否需要货物保险。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù bù, quèrèn shìfǒu xūyào huòwù bǎoxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu, xác nhận có cần bảo hiểm hàng hóa hay không.
阮明武老板:对。如果需要,就继续确认谁投保、保险金额、保险范围、保险期间和保险费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ xūyào, jiù jìxù quèrèn shéi tóubǎo, bǎoxiǎn jīn’é, bǎoxiǎn fànwéi, bǎoxiǎn qījiān hé bǎoxiǎn fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cần thì tiếp tục xác nhận ai mua bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm và chi phí bảo hiểm.
丁垂杨:第七步,确认运输过程中各方分别承担什么责任。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù, quèrèn yùnshū guòchéng zhōng gèfāng fēnbié chéngdān shénme zérèn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy, xác nhận trong quá trình vận chuyển mỗi bên chịu trách nhiệm gì.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第八步,确认运输途中出现破损、短少、丢失或者延误以后怎么通知和处理。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù, quèrèn yùnshū túzhōng chūxiàn pòsǔn, duǎnshǎo, diūshī huòzhě yánwù yǐhòu zěnme tōngzhī hé chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám, xác nhận nếu trong quá trình vận chuyển xảy ra hư hỏng, thiếu hụt, thất lạc hoặc chậm trễ thì thông báo và xử lý như thế nào.
阮明武老板:很好。还要注意保存证据和相关运输文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hái yào zhùyì bǎocún zhèngjù hé xiāngguān yùnshū wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải chú ý lưu giữ chứng cứ và chứng từ vận chuyển liên quan.
黄秋香:第九步,检查运输条款和包装条款是不是互相对应。
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ bù, jiǎnchá yùnshū tiáokuǎn hé bāozhuāng tiáokuǎn shì bú shì hùxiāng duìyìng.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ chín, kiểm tra điều khoản vận chuyển và điều khoản đóng gói có tương ứng với nhau không.
阮明武老板:对。运输方式不同,包装要求可能也不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yùnshū fāngshì bùtóng, bāozhuāng yāoqiú kěnéng yě bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương thức vận chuyển khác nhau thì yêu cầu đóng gói cũng có thể khác nhau.
丁垂杨:第十步,检查运输条款和交货条款是不是一致,尤其是交货地点和交货时间。
Dīng Chuíyáng: Dì shí bù, jiǎnchá yùnshū tiáokuǎn hé jiāohuò tiáokuǎn shì bú shì yízhì, yóuqí shì jiāohuò dìdiǎn hé jiāohuò shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười, kiểm tra điều khoản vận chuyển và giao hàng có thống nhất hay không, đặc biệt là địa điểm và thời gian giao hàng.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:还要单独检查费用承担和风险承担,不能因为乙方付运费,就自动认为所有风险都由乙方承担。
Lí Yún Yīng: Hái yào dāndú jiǎnchá fèiyòng chéngdān hé fēngxiǎn chéngdān, bù néng yīnwèi Yǐfāng fù yùnfèi, jiù zìdòng rènwéi suǒyǒu fēngxiǎn dōu yóu Yǐfāng chéngdān.
Lê Vân Anh: Còn phải kiểm tra riêng việc chịu chi phí và chịu rủi ro, không thể vì Bên B trả cước mà tự động cho rằng mọi rủi ro đều do Bên B chịu.
阮明武老板:完全正确。这可以作为第十一个重点检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè kěyǐ zuòwéi dì shíyí ge zhòngdiǎn jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây có thể coi là trọng điểm kiểm tra thứ mười một.
黄秋香:如果用最简单的问题来检查运输部分,我先问:“怎么运?”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yòng zuì jiǎndān de wèntí lái jiǎnchá yùnshū bùfen, wǒ xiān wèn: “Zěnme yùn?”
Hoàng Thu Hương: Nếu dùng câu hỏi đơn giản nhất để kiểm tra phần vận chuyển thì em hỏi trước: “Vận chuyển thế nào?”
丁垂杨:第二个:“谁来运?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge: “Shéi lái yùn?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai: “Ai vận chuyển?”
黎云英:第三个:“谁负责找承运人?”
Lí Yún Yīng: Dì sān ge: “Shéi fùzé zhǎo chéngyùnrén?”
Lê Vân Anh: Câu thứ ba: “Ai chịu trách nhiệm tìm đơn vị vận chuyển?”
黄秋香:第四个:“运费多少钱,谁承担?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì ge: “Yùnfèi duōshao qián, shéi chéngdān?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ tư: “Cước vận chuyển bao nhiêu và ai chịu?”
丁垂杨:第五个:“运费是不是已经包含在合同价格里?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge: “Yùnfèi shì bú shì yǐjīng bāohán zài hétóng jiàgé lǐ?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ năm: “Cước vận chuyển đã bao gồm trong giá hợp đồng chưa?”
黎云英:第六个:“要不要买货物保险?”
Lí Yún Yīng: Dì liù ge: “Yào bú yào mǎi huòwù bǎoxiǎn?”
Lê Vân Anh: Câu thứ sáu: “Có cần mua bảo hiểm hàng hóa không?”
黄秋香:第七个:“谁负责投保,保险费谁承担?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī ge: “Shéi fùzé tóubǎo, bǎoxiǎnfèi shéi chéngdān?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ bảy: “Ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm và ai chịu phí bảo hiểm?”
丁垂杨:第八个:“运输途中货物坏了、少了或者丢了怎么办?”
Dīng Chuíyáng: Dì bā ge: “Yùnshū túzhōng huòwù huài le, shǎo le huòzhě diū le zěnme bàn?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tám: “Nếu trong quá trình vận chuyển hàng bị hỏng, thiếu hoặc mất thì xử lý thế nào?”
黎云英:第九个:“发生问题以后谁负责通知,谁负责准备证明材料?”
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ ge: “Fāshēng wèntí yǐhòu shéi fùzé tōngzhī, shéi fùzé zhǔnbèi zhèngmíng cáiliào?”
Lê Vân Anh: Câu thứ chín: “Sau khi xảy ra vấn đề thì ai chịu trách nhiệm thông báo và ai chuẩn bị tài liệu chứng minh?”
黄秋香:第十个:“如果有保险,谁负责向保险公司索赔?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí ge: “Rúguǒ yǒu bǎoxiǎn, shéi fùzé xiàng bǎoxiǎn gōngsī suǒpéi?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ mười: “Nếu có bảo hiểm thì ai chịu trách nhiệm yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường?”
丁垂杨:第十一个:“谁付运费和谁承担风险是不是同一个人?”
Dīng Chuíyáng: Dì shíyí ge: “Shéi fù yùnfèi hé shéi chéngdān fēngxiǎn shì bú shì tóng yí ge rén?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười một: “Bên trả cước vận chuyển và bên chịu rủi ro có phải là cùng một bên hay không?”
阮明武老板:非常好。如果这些问题都能够回答清楚,运输条款的基本逻辑就已经比较完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhèxiē wèntí dōu nénggòu huídá qīngchu, yùnshū tiáokuǎn de jīběn luójí jiù yǐjīng bǐjiào wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu những câu hỏi này đều được trả lời rõ ràng thì logic cơ bản của điều khoản vận chuyển đã tương đối đầy đủ.
黎云英:而且运输条款又和包装、交货、付款、保险以及后面的风险转移连在一起。
Lí Yún Yīng: Érqiě yùnshū tiáokuǎn yòu hé bāozhuāng, jiāohuò, fùkuǎn, bǎoxiǎn yǐjí hòumiàn de fēngxiǎn zhuǎnyí lián zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Hơn nữa điều khoản vận chuyển lại liên kết với đóng gói, giao hàng, thanh toán, bảo hiểm và phần chuyển giao rủi ro ở phía sau.
阮明武老板:对。比如包装不合格可能导致运输损坏,运输延误可能导致逾期交货,运输费用可能影响合同价格,而货物在运输途中发生损失以后最终由谁承担,又必须看风险什么时候转移。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú bāozhuāng bù hégé kěnéng dǎozhì yùnshū sǔnhuài, yùnshū yánwù kěnéng dǎozhì yúqī jiāohuò, yùnshū fèiyòng kěnéng yǐngxiǎng hétóng jiàgé, ér huòwù zài yùnshū túzhōng fāshēng sǔnshī yǐhòu zuìzhōng yóu shéi chéngdān, yòu bìxū kàn fēngxiǎn shénme shíhou zhuǎnyí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ bao bì không đạt có thể dẫn đến hư hỏng vận chuyển, vận chuyển chậm có thể dẫn đến giao hàng quá hạn, chi phí vận chuyển có thể ảnh hưởng đến giá hợp đồng, còn nếu hàng hóa phát sinh tổn thất trong quá trình vận chuyển thì cuối cùng bên nào chịu lại phải xem rủi ro được chuyển giao vào thời điểm nào.
黄秋香:所以“运输责任”和“风险转移”一定要分别写清楚。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ “yùnshū zérèn” hé “fēngxiǎn zhuǎnyí” yídìng yào fēnbié xiě qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy “trách nhiệm vận chuyển” và “chuyển giao rủi ro” nhất định phải được quy định rõ riêng biệt.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:阮明武老板,运输部分学完以后,下一部分是不是就应该学习货物所有权和风险什么时候转移了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yùnshū bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù yīnggāi xuéxí huòwù suǒyǒuquán hé fēngxiǎn shénme shíhou zhuǎnyí le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần vận chuyển thì phần tiếp theo có phải nên học về thời điểm quyền sở hữu hàng hóa và rủi ro được chuyển giao không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经知道“谁运输、谁付运费、谁买保险、运输过程中怎么处理问题”,下一步必须继续解决一个非常关键的问题——“货物在什么时间点发生损坏或者丢失以后,到底由哪一方承担风险”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng zhīdào “shéi yùnshū, shéi fù yùnfèi, shéi mǎi bǎoxiǎn, yùnshū guòchéng zhōng zěnme chǔlǐ wèntí”, xià yí bù bìxū jìxù jiějué yí ge fēicháng guānjiàn de wèntí — “huòwù zài shénme shíjiān diǎn fāshēng sǔnhuài huòzhě diūshī yǐhòu, dàodǐ yóu nǎ yìfāng chéngdān fēngxiǎn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã biết “ai vận chuyển, ai trả cước, ai mua bảo hiểm và xử lý vấn đề trong quá trình vận chuyển như thế nào”; bước tiếp theo nhất định phải giải quyết một câu hỏi vô cùng quan trọng — “nếu hàng hóa bị hư hỏng hoặc thất lạc tại một thời điểm nào đó thì rốt cuộc bên nào phải chịu rủi ro”.
## 第十三部分:货物交接与验收
## PHẦN XIII. GIAO NHẬN VÀ NGHIỆM THU
黎云英:阮明武老板,上一部分我们已经学习了运输方式、承运人、运输费用和运输责任,现在货物已经运到交货地点了,下一步是不是就要学习货物交接和验收?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng xuéxí le yùnshū fāngshì, chéngyùnrén, yùnshū fèiyòng hé yùnshū zérèn, xiànzài huòwù yǐjīng yùn dào jiāohuò dìdiǎn le, xià yí bù shì bú shì jiù yào xuéxí huòwù jiāojiē hé yànshōu?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã học phương thức vận chuyển, đơn vị vận chuyển, chi phí vận chuyển và trách nhiệm vận chuyển; bây giờ hàng hóa đã được đưa đến địa điểm giao hàng thì bước tiếp theo có phải là học về giao nhận và nghiệm thu không anh?
阮明武老板:对。货物到达以后,不能简单地认为“送到了就结束了”。双方还要确认交了什么、交了多少、货物外观怎么样、质量是否符合要求,以及什么时候正式完成验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù dàodá yǐhòu, bù néng jiǎndān de rènwéi “sòng dào le jiù jiéshù le”. Shuāngfāng hái yào quèrèn jiāo le shénme, jiāo le duōshao, huòwù wàiguān zěnmeyàng, zhìliàng shìfǒu fúhé yāoqiú, yǐjí shénme shíhou zhèngshì wánchéng yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hàng đến, không thể đơn giản cho rằng “giao đến nơi là xong”. Hai bên còn phải xác nhận đã giao cái gì, số lượng bao nhiêu, ngoại quan hàng hóa thế nào, chất lượng có phù hợp yêu cầu không và khi nào chính thức hoàn tất nghiệm thu.
丁垂杨:所以“货物交接”和“验收”还是两个不同的阶段。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “huòwù jiāojiē” hé “yànshōu” háishi liǎng ge bùtóng de jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy “giao nhận hàng hóa” và “nghiệm thu” vẫn là hai giai đoạn khác nhau.
阮明武老板:完全正确。交接主要解决“货有没有交到、交了多少、谁接收”,而验收还要进一步判断“货物是否符合合同规定的数量、质量、规格、技术标准和其他要求”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Jiāojiē zhǔyào jiějué “huò yǒu méiyǒu jiāo dào, jiāo le duōshao, shéi jiēshōu”, ér yànshōu hái yào jìnyíbù pànduàn “huòwù shìfǒu fúhé hétóng guīdìng de shùliàng, zhìliàng, guīgé, jìshù biāozhǔn hé qítā yāoqiú”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giao nhận chủ yếu giải quyết “hàng đã được giao đến chưa, đã giao bao nhiêu, ai tiếp nhận”, còn nghiệm thu phải tiếp tục xác định “hàng hóa có phù hợp với số lượng, chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu khác trong hợp đồng hay không”.
黄秋香:那第一个就是“货物交接”。
Huáng Qiū Xiāng: Nà dì yí ge jiù shì “huòwù jiāojiē”.
Hoàng Thu Hương: Vậy nội dung đầu tiên chính là “货物交接” – giao nhận hàng hóa.
阮明武老板:对。“货物交接”就是交货方把货物交给收货方,收货方对货物进行接收和初步确认的过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Huòwù jiāojiē” jiù shì jiāohuòfāng bǎ huòwù jiāo gěi shōuhuòfāng, shōuhuòfāng duì huòwù jìnxíng jiēshōu hé chūbù quèrèn de guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Giao nhận hàng hóa” là quá trình bên giao chuyển hàng cho bên nhận và bên nhận tiến hành tiếp nhận cùng xác nhận ban đầu đối với hàng hóa.
黎云英:“初步确认”是不是表示这个阶段还不一定代表最终验收合格?
Lí Yún Yīng: “Chūbù quèrèn” shì bú shì biǎoshì zhège jiēduàn hái bù yídìng dàibiǎo zuìzhōng yànshōu hégé?
Lê Vân Anh: “初步确认” có phải có nghĩa là ở giai đoạn này chưa nhất thiết đại diện cho việc nghiệm thu cuối cùng đã đạt yêu cầu không anh?
阮明武老板:对。比如仓库人员可以先确认收到了一百箱货,但是箱子里面的产品质量是否合格,可能还要由质量部门进一步检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú cāngkù rényuán kěyǐ xiān quèrèn shōudào le yì bǎi xiāng huò, dànshì xiāngzi lǐmiàn de chǎnpǐn zhìliàng shìfǒu hégé, kěnéng hái yào yóu zhìliàng bùmén jìnyíbù jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nhân viên kho có thể xác nhận trước đã nhận 100 thùng hàng, nhưng chất lượng sản phẩm bên trong thùng có đạt hay không thì có thể còn phải do bộ phận chất lượng kiểm tra thêm.
丁垂杨:货物交接的时候一般要核对哪些内容?
Dīng Chuíyáng: Huòwù jiāojiē de shíhou yìbān yào héduì nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Khi giao nhận hàng hóa thông thường cần đối chiếu những nội dung nào anh?
阮明武老板:常见的包括合同号、订单号、货物名称、产品编号、型号、数量、包装数量、箱号、交货日期以及交货地点等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chángjiàn de bāokuò hétónghào, dìngdānhào, huòwù míngchēng, chǎnpǐn biānhào, xínghào, shùliàng, bāozhuāng shùliàng, xiānghào, jiāohuò rìqī yǐjí jiāohuò dìdiǎn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những nội dung thường gặp bao gồm số hợp đồng, số đơn hàng, tên hàng, mã sản phẩm, model, số lượng, số lượng bao gói, số thùng, ngày giao hàng và địa điểm giao hàng.
黄秋香:还要看包装有没有明显破损吧?
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào kàn bāozhuāng yǒu méiyǒu míngxiǎn pòsǔn ba?
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem bao bì có hư hỏng rõ ràng hay không phải không anh?
阮明武老板:对。货物交接时通常应该先检查外包装状态,如果发现破损、受潮、变形或者其他异常情况,最好及时记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù jiāojiē shí tōngcháng yīnggāi xiān jiǎnchá wài bāozhuāng zhuàngtài, rúguǒ fāxiàn pòsǔn, shòucháo, biànxíng huòzhě qítā yìcháng qíngkuàng, zuìhǎo jíshí jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi giao nhận hàng hóa thông thường nên kiểm tra trước tình trạng bao bì bên ngoài; nếu phát hiện hư hỏng, ẩm, biến dạng hoặc tình trạng bất thường khác thì tốt nhất phải ghi nhận kịp thời.
黎云英:如果发现异常,是不是不能什么都不写就直接签收?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn yìcháng, shì bú shì bù néng shénme dōu bù xiě jiù zhíjiē qiānshōu?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện bất thường thì có phải không nên không ghi gì mà ký nhận luôn không anh?
阮明武老板:从合同管理角度来看,如果现场已经发现明显异常,最好在交接文件上记录具体情况,并保留照片或者其他证明材料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng hétóng guǎnlǐ jiǎodù lái kàn, rúguǒ xiànchǎng yǐjīng fāxiàn míngxiǎn yìcháng, zuìhǎo zài jiāojiē wénjiàn shàng jìlù jùtǐ qíngkuàng, bìng bǎoliú zhàopiàn huòzhě qítā zhèngmíng cáiliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ quản lý hợp đồng, nếu tại hiện trường đã phát hiện bất thường rõ ràng thì tốt nhất nên ghi cụ thể tình trạng đó trên chứng từ giao nhận và lưu lại hình ảnh hoặc tài liệu chứng minh khác.
丁垂杨:比如可以写“外箱两处破损,收货时已拍照记录”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě “wàixiāng liǎng chù pòsǔn, shōuhuò shí yǐ pāizhào jìlù”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi “Thùng ngoài bị hư hỏng tại hai vị trí, đã chụp ảnh ghi nhận khi nhận hàng”.
阮明武老板:对。这样比只写“已收货”更能反映实际情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng bǐ zhǐ xiě “yǐ shōuhuò” gèng néng fǎnyìng shíjì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy phản ánh tình hình thực tế tốt hơn nhiều so với chỉ ghi “đã nhận hàng”.
黄秋香:第二个就是“交接单”和“交货单”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge jiù shì “jiāojiēdān” hé “jiāohuòdān”.
Hoàng Thu Hương: Nội dung thứ hai chính là “交接单” và “交货单” – biên bản hoặc phiếu giao nhận.
阮明武老板:对。这类文件主要用于记录实际交接情况。具体名称可以根据企业内部流程或者交易习惯有所不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè lèi wénjiàn zhǔyào yòngyú jìlù shíjì jiāojiē qíngkuàng. Jùtǐ míngchēng kěyǐ gēnjù qǐyè nèibù liúchéng huòzhě jiāoyì xíguàn yǒusuǒ bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại tài liệu này chủ yếu được dùng để ghi nhận tình hình giao nhận thực tế. Tên gọi cụ thể có thể khác nhau tùy quy trình nội bộ của doanh nghiệp hoặc tập quán giao dịch.
黎云英:“交货单”是不是更强调卖方交货,“交接单”更强调双方完成交接?
Lí Yún Yīng: “Jiāohuòdān” shì bú shì gèng qiángdiào màifāng jiāohuò, “jiāojiēdān” gèng qiángdiào shuāngfāng wánchéng jiāojiē?
Lê Vân Anh: “交货单” có phải nhấn mạnh hơn việc bên bán giao hàng, còn “交接单” nhấn mạnh hơn việc hai bên thực hiện bàn giao không anh?
阮明武老板:可以这样基本理解。不过实际工作中不同企业使用的文件名称不完全一样,所以还是要看文件内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě. Búguò shíjì gōngzuò zhōng bùtóng qǐyè shǐyòng de wénjiàn míngchēng bù wánquán yíyàng, suǒyǐ háishi yào kàn wénjiàn nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy. Tuy nhiên trong công việc thực tế, tên tài liệu mà các doanh nghiệp sử dụng không hoàn toàn giống nhau, vì vậy vẫn phải xem nội dung của tài liệu.
丁垂杨:交接单一般应该由双方签字吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāojiēdān yìbān yīnggāi yóu shuāngfāng qiānzì ma?
Đinh Thùy Dương: Biên bản giao nhận thông thường có nên được hai bên ký không anh?
阮明武老板:如果它被用来证明双方实际完成交接,通常会有交货方和收货方的签字或者其他确认方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ tā bèi yòng lái zhèngmíng shuāngfāng shíjì wánchéng jiāojiē, tōngcháng huì yǒu jiāohuòfāng hé shōuhuòfāng de qiānzì huòzhě qítā quèrèn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tài liệu đó được dùng để chứng minh hai bên thực tế đã hoàn tất giao nhận thì thông thường sẽ có chữ ký của bên giao và bên nhận hoặc một hình thức xác nhận khác.
黄秋香:如果收货人不是合同上的法定代表人,也没关系吧?仓库人员也可能负责签收。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shōuhuòrén bú shì hétóng shàng de fǎdìng dàibiǎorén, yě méi guānxi ba? Cāngkù rényuán yě kěnéng fùzé qiānshōu.
Hoàng Thu Hương: Nếu người nhận hàng không phải là người đại diện theo pháp luật trong hợp đồng thì cũng không sao phải không anh? Nhân viên kho cũng có thể chịu trách nhiệm ký nhận.
阮明武老板:对。实际交接通常由指定部门或者指定人员完成,所以最好明确谁有权代表收货方进行签收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì jiāojiē tōngcháng yóu zhǐdìng bùmén huòzhě zhǐdìng rényuán wánchéng, suǒyǐ zuìhǎo míngquè shéi yǒuquán dàibiǎo shōuhuòfāng jìnxíng qiānshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc giao nhận thực tế thường do bộ phận hoặc người được chỉ định thực hiện, vì vậy tốt nhất nên làm rõ ai có quyền đại diện bên nhận để ký nhận.
黎云英:如果不是指定人员签字,后面可能会出现“这个人没有权限”的问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bú shì zhǐdìng rényuán qiānzì, hòumiàn kěnéng huì chūxiàn “zhège rén méiyǒu quánxiàn” de wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu không phải người được chỉ định ký thì về sau có thể phát sinh vấn đề “người này không có thẩm quyền”.
阮明武老板:对。所以交接文件上的签字、日期和身份信息都值得认真核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ jiāojiē wénjiàn shàng de qiānzì, rìqī hé shēnfèn xìnxī dōu zhíde rènzhēn héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chữ ký, ngày tháng và thông tin người ký trên chứng từ giao nhận đều đáng được kiểm tra cẩn thận.
丁垂杨:下面就是“数量检验”。
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn jiù shì “shùliàng jiǎnyàn”.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo chính là “数量检验” – kiểm tra số lượng.
阮明武老板:对。数量检验就是检查实际收到的货物数量是否与合同、订单、装箱单或者交货单记载的数量一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng jiǎnyàn jiù shì jiǎnchá shíjì shōudào de huòwù shùliàng shìfǒu yǔ hétóng, dìngdān, zhuāngxiāngdān huòzhě jiāohuòdān jìzǎi de shùliàng yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra số lượng là kiểm tra xem số lượng hàng thực tế nhận được có thống nhất với số lượng ghi trong hợp đồng, đơn hàng, packing list hoặc phiếu giao hàng hay không.
黄秋香:如果合同数量是1000件,交货单也是1000件,但是实际只收到990件,就属于数量不一致。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng shùliàng shì yì qiān jiàn, jiāohuòdān yě shì yì qiān jiàn, dànshì shíjì zhǐ shōudào jiǔ bǎi jiǔshí jiàn, jiù shǔyú shùliàng bù yízhì.
Hoàng Thu Hương: Nếu số lượng hợp đồng là 1.000 chiếc, phiếu giao hàng cũng ghi 1.000 chiếc nhưng thực tế chỉ nhận 990 chiếc thì thuộc trường hợp số lượng không thống nhất.
阮明武老板:对。可以说“实际到货数量短少10件”或者“实际到货数量比合同数量少10件”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ shuō “shíjì dàohuò shùliàng duǎnshǎo shí jiàn” huòzhě “shíjì dàohuò shùliàng bǐ hétóng shùliàng shǎo shí jiàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói “số lượng hàng đến thực tế thiếu 10 chiếc” hoặc “số lượng hàng đến thực tế ít hơn số lượng hợp đồng 10 chiếc”.
黎云英:如果多了十件,也要记录吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ duō le shí jiàn, yě yào jìlù ba?
Lê Vân Anh: Nếu thừa 10 chiếc thì cũng phải ghi nhận phải không anh?
阮明武老板:当然。数量检验不只是检查短少,也要检查超出、错发、漏发或者不同产品数量混乱等情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Shùliàng jiǎnyàn bù zhǐshì jiǎnchá duǎnshǎo, yě yào jiǎnchá chāochū, cuòfā, lòufā huòzhě bùtóng chǎnpǐn shùliàng hùnluàn děng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Kiểm tra số lượng không chỉ kiểm tra thiếu hàng mà còn phải kiểm tra thừa hàng, gửi nhầm, bỏ sót hoặc số lượng giữa các sản phẩm bị lẫn lộn.
丁垂杨:“错发”就是 giao nhầm,“漏发”就是 bỏ sót không giao,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Cuòfā” jiù shì giao nhầm, “lòufā” jiù shì bỏ sót không giao, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “错发” nghĩa là giao nhầm, còn “漏发” là bỏ sót không giao, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如订单要求A产品500件、B产品500件,但是实际来了A产品600件、B产品400件,总数虽然还是1000件,产品结构却错了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú dìngdān yāoqiú A chǎnpǐn wǔ bǎi jiàn, B chǎnpǐn wǔ bǎi jiàn, dànshì shíjì lái le A chǎnpǐn liù bǎi jiàn, B chǎnpǐn sì bǎi jiàn, zǒngshù suīrán háishi yì qiān jiàn, chǎnpǐn jiégòu què cuò le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đơn hàng yêu cầu 500 sản phẩm A và 500 sản phẩm B, nhưng thực tế lại có 600 sản phẩm A và 400 sản phẩm B; tổng số vẫn là 1.000 chiếc nhưng cơ cấu sản phẩm đã sai.
黄秋香:所以数量检验不能只看总数,还要看每一个产品、每一个型号和每一个批次。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ shùliàng jiǎnyàn bù néng zhǐ kàn zǒngshù, hái yào kàn měi yí ge chǎnpǐn, měi yí ge xínghào hé měi yí ge pīcì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy kiểm tra số lượng không thể chỉ nhìn tổng số mà còn phải xem từng sản phẩm, từng model và từng lô.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果合同前面允许数量误差,比如100吨允许上下浮动3%,那数量检验是不是还要考虑允许误差?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng qiánmiàn yǔnxǔ shùliàng wùchā, bǐrú yì bǎi dūn yǔnxǔ shàngxià fúdòng bǎifēnzhī sān, nà shùliàng jiǎnyàn shì bú shì hái yào kǎolǜ yǔnxǔ wùchā?
Lê Vân Anh: Nếu phía trước hợp đồng cho phép sai số số lượng, ví dụ 100 tấn được phép dao động trên dưới 3%, thì khi kiểm tra số lượng có phải cũng phải xét đến sai số cho phép không anh?
阮明武老板:对。实际数量不能机械地只和合同数字比较,还要看合同有没有规定允许误差以及最终按照什么数量结算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì shùliàng bù néng jīxiè de zhǐ hé hétóng shùzì bǐjiào, hái yào kàn hétóng yǒu méiyǒu guīdìng yǔnxǔ wùchā yǐjí zuìzhōng ànzhào shénme shùliàng jiésuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể máy móc chỉ so sánh số lượng thực tế với con số trong hợp đồng mà còn phải xem hợp đồng có quy định sai số cho phép hay không và cuối cùng quyết toán theo số lượng nào.
丁垂杨:数量检验以后,下一步就是“质量检验”。
Dīng Chuíyáng: Shùliàng jiǎnyàn yǐhòu, xià yí bù jiù shì “zhìliàng jiǎnyàn”.
Đinh Thùy Dương: Sau kiểm tra số lượng, bước tiếp theo chính là “质量检验” – kiểm tra chất lượng.
阮明武老板:对。质量检验就是根据合同约定的质量要求、质量标准、技术标准、技术参数或者确认样品对实际货物进行检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhìliàng jiǎnyàn jiù shì gēnjù hétóng yuēdìng de zhìliàng yāoqiú, zhìliàng biāozhǔn, jìshù biāozhǔn, jìshù cānshù huòzhě quèrèn yàngpǐn duì shíjì huòwù jìnxíng jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra chất lượng là căn cứ vào yêu cầu chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, thông số kỹ thuật hoặc mẫu đã xác nhận trong hợp đồng để kiểm tra hàng thực tế.
黄秋香:所以第六部分学的那些质量内容,现在就真正用上了。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ dì liù bùfen xué de nàxiē zhìliàng nèiróng, xiànzài jiù zhēnzhèng yòng shàng le.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy những nội dung chất lượng đã học ở Phần VI đến bây giờ mới thực sự được sử dụng.
阮明武老板:完全正确。如果前面的质量要求写得很模糊,到了验收阶段就会很难判断“合格还是不合格”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ qiánmiàn de zhìliàng yāoqiú xiě de hěn móhu, dào le yànshōu jiēduàn jiù huì hěn nán pànduàn “hégé háishi bù hégé”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu yêu cầu chất lượng phía trước viết quá mơ hồ thì đến giai đoạn nghiệm thu sẽ rất khó xác định “đạt hay không đạt”.
黎云英:质量检验是不是可以检查材料、尺寸、颜色、性能和功能?
Lí Yún Yīng: Zhìliàng jiǎnyàn shì bú shì kěyǐ jiǎnchá cáiliào, chǐcùn, yánsè, xìngnéng hé gōngnéng?
Lê Vân Anh: Kiểm tra chất lượng có thể kiểm tra vật liệu, kích thước, màu sắc, tính năng và chức năng phải không anh?
阮明武老板:对。具体检查项目取决于产品特点。机械设备可能重点检查运行参数和功能,服装鞋类可能重点检查材料、尺寸、颜色、工艺和外观。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ jiǎnchá xiàngmù qǔjué yú chǎnpǐn tèdiǎn. Jīxiè shèbèi kěnéng zhòngdiǎn jiǎnchá yùnxíng cānshù hé gōngnéng, fúzhuāng xiélèi kěnéng zhòngdiǎn jiǎnchá cáiliào, chǐcùn, yánsè, gōngyì hé wàiguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hạng mục kiểm tra cụ thể phụ thuộc vào đặc điểm sản phẩm. Máy móc thiết bị có thể tập trung kiểm tra thông số vận hành và chức năng, còn quần áo giày dép có thể tập trung kiểm tra vật liệu, kích thước, màu sắc, công nghệ gia công và ngoại quan.
丁垂杨:如果合同规定“与确认样品一致”,那验收时就可以拿实际产品和确认样品进行比较。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng guīdìng “yǔ quèrèn yàngpǐn yízhì”, nà yànshōu shí jiù kěyǐ ná shíjì chǎnpǐn hé quèrèn yàngpǐn jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng quy định “thống nhất với mẫu đã xác nhận” thì khi nghiệm thu có thể lấy sản phẩm thực tế so sánh với mẫu đã xác nhận.
阮明武老板:对。这就是样品在实际质量控制中的作用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì yàngpǐn zài shíjì zhìliàng kòngzhì zhōng de zuòyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là vai trò của mẫu trong kiểm soát chất lượng thực tế.
黄秋香:如果产品看起来一样,但是材料不同,也可能不合格。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ chǎnpǐn kàn qǐlái yíyàng, dànshì cáiliào bùtóng, yě kěnéng bù hégé.
Hoàng Thu Hương: Nếu sản phẩm nhìn giống nhau nhưng vật liệu khác thì cũng có thể không đạt yêu cầu.
阮明武老板:对。质量检验不能只看外表,还要根据合同规定检查真正重要的质量指标。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhìliàng jiǎnyàn bù néng zhǐ kàn wàibiǎo, hái yào gēnjù hétóng guīdìng jiǎnchá zhēnzhèng zhòngyào de zhìliàng zhǐbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra chất lượng không thể chỉ nhìn bề ngoài mà còn phải căn cứ hợp đồng để kiểm tra những chỉ tiêu chất lượng thực sự quan trọng.
黎云英:那下一项“外观检查”就是专门看产品外表。
Lí Yún Yīng: Nà xià yí xiàng “wàiguān jiǎnchá” jiù shì zhuānmén kàn chǎnpǐn wàibiǎo.
Lê Vân Anh: Vậy mục tiếp theo “外观检查” chính là chuyên kiểm tra vẻ bên ngoài của sản phẩm.
阮明武老板:对。“外观检查”通常检查有没有划痕、裂纹、变形、污渍、色差、掉漆、破损或者其他肉眼可以发现的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Wàiguān jiǎnchá” tōngcháng jiǎnchá yǒu méiyǒu huáhén, lièwén, biànxíng, wūzì, sèchā, diàoqī, pòsǔn huòzhě qítā ròuyǎn kěyǐ fāxiàn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Kiểm tra ngoại quan” thông thường kiểm tra xem có vết xước, vết nứt, biến dạng, vết bẩn, lệch màu, bong sơn, hư hỏng hoặc các vấn đề khác có thể phát hiện bằng mắt thường hay không.
丁垂杨:“色差”就是 chênh lệch màu sắc,对吗?
Dīng Chuíyáng: “Sèchā” jiù shì chênh lệch màu sắc, duì ma?
Đinh Thùy Dương: “色差” chính là chênh lệch màu sắc, đúng không anh?
阮明武老板:对。在服装、鞋类、塑料、印刷、家具等行业都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài fúzhuāng, xiélèi, sùliào, yìnshuā, jiājù děng hángyè dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thuật ngữ này rất thường gặp trong ngành may mặc, giày dép, nhựa, in ấn, nội thất và nhiều ngành khác.
黄秋香:比如同一批鞋,一部分是深蓝色,一部分明显偏浅,就可能存在色差。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú tóng yì pī xié, yí bùfen shì shēnlánsè, yí bùfen míngxiǎn piān qiǎn, jiù kěnéng cúnzài sèchā.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ cùng một lô giày, một phần có màu xanh đậm nhưng một phần rõ ràng nhạt hơn thì có thể tồn tại chênh lệch màu.
阮明武老板:对。如果合同或者确认样品对颜色一致性有要求,就要按照那个标准判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng huòzhě quèrèn yàngpǐn duì yánsè yízhìxìng yǒu yāoqiú, jiù yào ànzhào nàge biāozhǔn pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng hoặc mẫu đã xác nhận có yêu cầu về tính đồng nhất màu sắc thì phải đánh giá theo tiêu chuẩn đó.
黎云英:外观检查是不是一般比较快,但是不能代替完整的质量检验?
Lí Yún Yīng: Wàiguān jiǎnchá shì bú shì yìbān bǐjiào kuài, dànshì bù néng dàitì wánzhěng de zhìliàng jiǎnyàn?
Lê Vân Anh: Kiểm tra ngoại quan thông thường khá nhanh nhưng không thể thay thế kiểm tra chất lượng đầy đủ phải không anh?
阮明武老板:完全正确。外观看起来没有问题,不代表内部结构、材料、尺寸或者性能一定符合要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Wàiguān kàn qǐlái méiyǒu wèntí, bù dàibiǎo nèibù jiégòu, cáiliào, chǐcùn huòzhě xìngnéng yídìng fúhé yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngoại quan nhìn không có vấn đề không có nghĩa là kết cấu bên trong, vật liệu, kích thước hoặc tính năng chắc chắn phù hợp yêu cầu.
丁垂杨:下面就是整个部分最重要的词之一——“验收”。
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn jiù shì zhěngge bùfen zuì zhòngyào de cí zhī yī — “yànshōu”.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo chính là một trong những từ quan trọng nhất của cả phần này — “验收” – nghiệm thu.
阮明武老板:对。“验收”就是收货方按照合同规定的标准和方法,对货物进行检查,并确认是否接受货物的过程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yànshōu” jiù shì shōuhuòfāng ànzhào hétóng guīdìng de biāozhǔn hé fāngfǎ, duì huòwù jìnxíng jiǎnchá, bìng quèrèn shìfǒu jiēshòu huòwù de guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Nghiệm thu” là quá trình bên nhận hàng kiểm tra hàng hóa theo tiêu chuẩn và phương pháp quy định trong hợp đồng, đồng thời xác nhận có chấp nhận hàng hóa hay không.
黄秋香:所以验收不只是“看一下”,而是一个有标准、有方法、有结论的过程。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yànshōu bù zhǐshì “kàn yíxià”, érshì yí ge yǒu biāozhǔn, yǒu fāngfǎ, yǒu jiélùn de guòchéng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy nghiệm thu không chỉ là “xem qua” mà là một quá trình có tiêu chuẩn, có phương pháp và có kết luận.
阮明武老板:总结得非常准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất chính xác.
黎云英:验收可以在交货现场马上完成,也可能需要几天,对吗?
Lí Yún Yīng: Yànshōu kěyǐ zài jiāohuò xiànchǎng mǎshàng wánchéng, yě kěnéng xūyào jǐ tiān, duì ma?
Lê Vân Anh: Nghiệm thu có thể hoàn thành ngay tại hiện trường giao hàng, nhưng cũng có thể cần vài ngày, đúng không anh?
阮明武老板:对。简单商品可能现场就可以检查,复杂设备可能要安装、调试、试运行以后才能判断是否合格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiǎndān shāngpǐn kěnéng xiànchǎng jiù kěyǐ jiǎnchá, fùzá shèbèi kěnéng yào ānzhuāng, tiáoshì, shì yùnxíng yǐhòu cái néng pànduàn shìfǒu hégé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng hóa đơn giản có thể kiểm tra ngay tại hiện trường, còn thiết bị phức tạp có thể phải lắp đặt, chạy thử, vận hành thử rồi mới đánh giá được có đạt hay không.
丁垂杨:“调试”就是 chạy chỉnh, hiệu chỉnh thiết bị,“试运行”就是 vận hành thử。
Dīng Chuíyáng: “Tiáoshì” jiù shì chạy chỉnh, hiệu chỉnh thiết bị, “shì yùnxíng” jiù shì vận hành thử.
Đinh Thùy Dương: “调试” là chạy chỉnh, hiệu chỉnh thiết bị, còn “试运行” là vận hành thử.
阮明武老板:对。这两个词在设备采购、工程和生产线合同中都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè liǎng ge cí zài shèbèi cǎigòu, gōngchéng hé shēngchǎnxiàn hétóng zhōng dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai từ này rất thường gặp trong hợp đồng mua sắm thiết bị, công trình và dây chuyền sản xuất.
黄秋香:接下来就是“验收期限”。
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái jiù shì “yànshōu qīxiàn”.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo chính là “验收期限” – thời hạn nghiệm thu.
阮明武老板:对。验收期限回答的是“收货以后,甲方应该在多长时间内完成验收或者提出异议”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yànshōu qīxiàn huídá de shì “shōuhuò yǐhòu, Jiǎfāng yīnggāi zài duō cháng shíjiān nèi wánchéng yànshōu huòzhě tíchū yìyì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn nghiệm thu trả lời câu hỏi “sau khi nhận hàng, Bên A phải hoàn thành nghiệm thu hoặc đưa ra ý kiến phản đối trong bao lâu”.
黎云英:比如“甲方应在收到货物后五个工作日内完成数量和外观检查”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “Jiǎfāng yīng zài shōudào huòwù hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi wánchéng shùliàng hé wàiguān jiǎnchá”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Bên A phải hoàn thành kiểm tra số lượng và ngoại quan trong vòng năm ngày làm việc sau khi nhận hàng”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果质量检测比较复杂,可以另外规定更长的期限。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhìliàng jiǎncè bǐjiào fùzá, kěyǐ lìngwài guīdìng gèng cháng de qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu kiểm tra chất lượng tương đối phức tạp thì có thể quy định riêng thời hạn dài hơn.
阮明武老板:对。比如:“甲方应在货物到达后十个工作日内完成质量验收。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Jiǎfāng yīng zài huòwù dàodá hòu shí ge gōngzuòrì nèi wánchéng zhìliàng yànshōu.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Bên A phải hoàn thành nghiệm thu chất lượng trong vòng mười ngày làm việc sau khi hàng đến.”
黄秋香:验收期限为什么重要?
Huáng Qiū Xiāng: Yànshōu qīxiàn wèishénme zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Tại sao thời hạn nghiệm thu lại quan trọng anh?
阮明武老板:因为如果没有期限,卖方可能一直不知道货物到底合不合格,付款、换货和后续处理也可能一直无法确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi rúguǒ méiyǒu qīxiàn, màifāng kěnéng yìzhí bù zhīdào huòwù dàodǐ hé bu hégé, fùkuǎn, huànhuò hé hòuxù chǔlǐ yě kěnéng yìzhí wúfǎ quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì nếu không có thời hạn thì bên bán có thể mãi không biết hàng rốt cuộc đạt hay không; việc thanh toán, đổi hàng và xử lý tiếp theo cũng có thể không được xác định.
黎云英:但是验收期限太短也可能不合理,尤其是复杂设备。
Lí Yún Yīng: Dànshì yànshōu qīxiàn tài duǎn yě kěnéng bù hélǐ, yóuqí shì fùzá shèbèi.
Lê Vân Anh: Nhưng thời hạn nghiệm thu quá ngắn cũng có thể không hợp lý, đặc biệt với thiết bị phức tạp.
阮明武老板:对。所以验收期限要根据产品、检验方法和实际操作需要来设计。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ yànshōu qīxiàn yào gēnjù chǎnpǐn, jiǎnyàn fāngfǎ hé shíjì cāozuò xūyào lái shèjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thời hạn nghiệm thu phải được thiết kế dựa trên sản phẩm, phương pháp kiểm tra và nhu cầu vận hành thực tế.
丁垂杨:合同如果写“甲方收到货物后应及时验收”,是不是还是太模糊?
Dīng Chuíyáng: Hétóng rúguǒ xiě “Jiǎfāng shōudào huòwù hòu yīng jíshí yànshōu”, shì bú shì háishi tài móhu?
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng ghi “Sau khi nhận hàng Bên A phải kịp thời nghiệm thu” thì có phải vẫn quá mơ hồ không anh?
阮明武老板:对。“及时”没有具体天数。如果验收时间会影响付款、退换货或者违约责任,最好写出明确期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Jíshí” méiyǒu jùtǐ tiānshù. Rúguǒ yànshōu shíjiān huì yǐngxiǎng fùkuǎn, tuìhuànhuò huòzhě wéiyuē zérèn, zuìhǎo xiěchū míngquè qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Kịp thời” không có số ngày cụ thể. Nếu thời gian nghiệm thu ảnh hưởng đến thanh toán, trả đổi hàng hoặc trách nhiệm vi phạm thì tốt nhất nên ghi rõ thời hạn.
黄秋香:下面是“验收标准”。
Huáng Qiū Xiāng: Xiàmiàn shì “yànshōu biāozhǔn”.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là “验收标准” – tiêu chuẩn nghiệm thu.
阮明武老板:对。验收标准就是判断货物合格还是不合格的依据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yànshōu biāozhǔn jiù shì pànduàn huòwù hégé háishi bù hégé de yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu chuẩn nghiệm thu chính là căn cứ để xác định hàng hóa đạt hay không đạt.
黎云英:它可以直接引用前面的质量标准和技术标准。
Lí Yún Yīng: Tā kěyǐ zhíjiē yǐnyòng qiánmiàn de zhìliàng biāozhǔn hé jìshù biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Nó có thể trực tiếp viện dẫn tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật ở phía trước.
阮明武老板:完全正确。比如可以写:“验收标准以本合同第五条质量要求及附件二技术规格为准。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú kěyǐ xiě: “Yànshōu biāozhǔn yǐ běn hétóng dì wǔ tiáo zhìliàng yāoqiú jí fùjiàn èr jìshù guīgé wéi zhǔn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ có thể ghi: “Tiêu chuẩn nghiệm thu lấy yêu cầu chất lượng tại Điều 5 của hợp đồng này và quy cách kỹ thuật tại Phụ lục 2 làm căn cứ.”
丁垂杨:如果有确认样品,也可以写“以双方确认样品为验收依据之一”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu quèrèn yàngpǐn, yě kěyǐ xiě “yǐ shuāngfāng quèrèn yàngpǐn wéi yànshōu yījù zhī yī”.
Đinh Thùy Dương: Nếu có mẫu đã xác nhận thì cũng có thể ghi “lấy mẫu được hai bên xác nhận làm một trong các căn cứ nghiệm thu”.
阮明武老板:对。这里的“之一”表示不是唯一标准,还可以同时有技术规格、质量标准和其他文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèlǐ de “zhī yī” biǎoshì bú shì wéiyī biāozhǔn, hái kěyǐ tóngshí yǒu jìshù guīgé, zhìliàng biāozhǔn hé qítā wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “之一” ở đây có nghĩa đó không phải tiêu chuẩn duy nhất mà còn có thể đồng thời có quy cách kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và tài liệu khác.
黄秋香:如果几个验收标准之间互相冲突,就要提前规定优先顺序。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jǐ ge yànshōu biāozhǔn zhījiān hùxiāng chōngtū, jiù yào tíqián guīdìng yōuxiān shùnxù.
Hoàng Thu Hương: Nếu giữa nhiều tiêu chuẩn nghiệm thu có xung đột thì phải quy định trước thứ tự ưu tiên.
阮明武老板:对。这和前面合同解释原则是连在一起的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè hé qiánmiàn hétóng jiěshì yuánzé shì lián zài yìqǐ de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này liên kết trực tiếp với nguyên tắc giải thích hợp đồng ở phần trước.
黎云英:下一项是“验收方法”。标准回答“达到什么要求”,方法回答“怎么检查”,对吗?
Lí Yún Yīng: Xià yí xiàng shì “yànshōu fāngfǎ”. Biāozhǔn huídá “dádào shénme yāoqiú”, fāngfǎ huídá “zěnme jiǎnchá”, duì ma?
Lê Vân Anh: Mục tiếp theo là “验收方法”. Tiêu chuẩn trả lời “phải đạt yêu cầu nào”, còn phương pháp trả lời “kiểm tra bằng cách nào”, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:常见验收方法有哪些?
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn yànshōu fāngfǎ yǒu nǎxiē?
Đinh Thùy Dương: Những phương pháp nghiệm thu thường gặp có những gì anh?
阮明武老板:可以有全数检查、抽样检查、测量、称重、功能测试、性能测试、试运行、实验室检测以及与确认样品进行比较等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ yǒu quánshù jiǎnchá, chōuyàng jiǎnchá, cèliáng, chēngzhòng, gōngnéng cèshì, xìngnéng cèshì, shì yùnxíng, shíyànshì jiǎncè yǐjí yǔ quèrèn yàngpǐn jìnxíng bǐjiào děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể có kiểm tra toàn bộ, kiểm tra lấy mẫu, đo lường, cân trọng lượng, kiểm tra chức năng, kiểm tra hiệu năng, vận hành thử, kiểm nghiệm phòng thí nghiệm và so sánh với mẫu đã xác nhận.
黄秋香:“全数检查”就是全部产品都检查,“抽样检查”就是只抽一部分来检查。
Huáng Qiū Xiāng: “Quánshù jiǎnchá” jiù shì quánbù chǎnpǐn dōu jiǎnchá, “chōuyàng jiǎnchá” jiù shì zhǐ chōu yí bùfen lái jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: “全数检查” nghĩa là kiểm tra toàn bộ sản phẩm, còn “抽样检查” là chỉ lấy một phần mẫu để kiểm tra.
阮明武老板:对。选择哪一种方法,要看产品数量、价值、风险和质量控制要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xuǎnzé nǎ yì zhǒng fāngfǎ, yào kàn chǎnpǐn shùliàng, jiàzhí, fēngxiǎn hé zhìliàng kòngzhì yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chọn phương pháp nào phải xem số lượng sản phẩm, giá trị, rủi ro và yêu cầu kiểm soát chất lượng.
黎云英:如果合同说“随机抽取10%的产品进行检验”,这就是抽样方法。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng shuō “suíjī chōuqǔ bǎifēnzhī shí de chǎnpǐn jìnxíng jiǎnyàn”, zhè jiù shì chōuyàng fāngfǎ.
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng ghi “lấy ngẫu nhiên 10% sản phẩm để kiểm tra” thì đó chính là phương pháp lấy mẫu.
阮明武老板:对。“随机抽取”也是质量检验中很常见的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Suíjī chōuqǔ” yě shì zhìliàng jiǎnyàn zhōng hěn chángjiàn de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “随机抽取” – lấy ngẫu nhiên – cũng là cách diễn đạt rất thường gặp trong kiểm tra chất lượng.
丁垂杨:如果抽样发现问题,是不是可以扩大检查范围?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chōuyàng fāxiàn wèntí, shì bú shì kěyǐ kuòdà jiǎnchá fànwéi?
Đinh Thùy Dương: Nếu kiểm tra mẫu phát hiện vấn đề thì có thể mở rộng phạm vi kiểm tra không anh?
阮明武老板:如果双方合同或者质量程序这样规定,可以进一步扩大抽检比例,甚至进行全数检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ shuāngfāng hétóng huòzhě zhìliàng chéngxù zhèyàng guīdìng, kěyǐ jìnyíbù kuòdà chōujiǎn bǐlì, shènzhì jìnxíng quánshù jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng hoặc quy trình chất lượng của hai bên quy định như vậy thì có thể tiếp tục tăng tỷ lệ lấy mẫu, thậm chí kiểm tra toàn bộ.
黄秋香:所以验收方法最好不要只写“甲方验收”,而应该说明怎么验。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yànshōu fāngfǎ zuìhǎo bú yào zhǐ xiě “Jiǎfāng yànshōu”, ér yīnggāi shuōmíng zěnme yàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy phương pháp nghiệm thu tốt nhất không nên chỉ ghi “Bên A nghiệm thu” mà nên nói rõ nghiệm thu bằng cách nào.
阮明武老板:对。尤其是质量争议风险比较高的产品,方法越明确,后面越容易判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí shì zhìliàng zhēngyì fēngxiǎn bǐjiào gāo de chǎnpǐn, fāngfǎ yuè míngquè, hòumiàn yuè róngyì pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với sản phẩm có rủi ro tranh chấp chất lượng cao thì phương pháp càng rõ, về sau càng dễ đánh giá.
黎云英:如果双方自己无法判断,还可以找第三方检测机构吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shuāngfāng zìjǐ wúfǎ pànduàn, hái kěyǐ zhǎo dì-sānfāng jiǎncè jīgòu ma?
Lê Vân Anh: Nếu hai bên tự mình không thể đánh giá thì có thể tìm tổ chức kiểm định bên thứ ba không anh?
阮明武老板:可以。合同可以约定由双方认可的第三方检验机构进行检测。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Hétóng kěyǐ yuēdìng yóu shuāngfāng rènkě de dì-sānfāng jiǎnyàn jīgòu jìnxíng jiǎncè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Hợp đồng có thể thỏa thuận để tổ chức kiểm định bên thứ ba được cả hai bên công nhận tiến hành kiểm tra.
丁垂杨:这里的“认可”就是双方都接受、承认。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ de “rènkě” jiù shì shuāngfāng dōu jiēshòu, chéngrèn.
Đinh Thùy Dương: “认可” ở đây có nghĩa là cả hai bên đều chấp nhận, công nhận.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果第三方检测要花钱,是不是还要说明检测费用由谁承担?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dì-sānfāng jiǎncè yào huā qián, shì bú shì hái yào shuōmíng jiǎncè fèiyòng yóu shéi chéngdān?
Hoàng Thu Hương: Nếu kiểm định bên thứ ba phát sinh chi phí thì có phải còn phải nói rõ ai chịu chi phí kiểm định không anh?
阮明武老板:完全正确。可以提前约定由某一方承担,也可以根据检测结果确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Kěyǐ tíqián yuēdìng yóu mǒu yìfāng chéngdān, yě kěyǐ gēnjù jiǎncè jiéguǒ quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể thỏa thuận trước do một bên chịu, cũng có thể xác định dựa trên kết quả kiểm định.
黎云英:比如检测结果证明货物不合格,可以约定检测费用由乙方承担。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jiǎncè jiéguǒ zhèngmíng huòwù bù hégé, kěyǐ yuēdìng jiǎncè fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Lê Vân Anh: Ví dụ nếu kết quả kiểm định chứng minh hàng hóa không đạt thì có thể thỏa thuận chi phí kiểm định do Bên B chịu.
阮明武老板:对,具体还是根据合同设计。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, jùtǐ háishi gēnjù hétóng shèjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cụ thể vẫn phải theo cách thiết kế hợp đồng.
丁垂杨:下面就是“验收合格”。
Dīng Chuíyáng: Xiàmiàn jiù shì “yànshōu hégé”.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo chính là “验收合格” – nghiệm thu đạt yêu cầu.
阮明武老板:对。“验收合格”就是经过约定的检查以后,确认货物符合验收标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yànshōu hégé” jiù shì jīngguò yuēdìng de jiǎnchá yǐhòu, quèrèn huòwù fúhé yànshōu biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Nghiệm thu đạt yêu cầu” có nghĩa là sau khi tiến hành kiểm tra theo thỏa thuận, xác nhận hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn nghiệm thu.
黄秋香:验收合格以后,通常会签验收单或者验收报告。
Huáng Qiū Xiāng: Yànshōu hégé yǐhòu, tōngcháng huì qiān yànshōudān huòzhě yànshōu bàogào.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nghiệm thu đạt, thông thường sẽ ký phiếu nghiệm thu hoặc báo cáo nghiệm thu.
阮明武老板:对。也可能使用“验收记录”“验收确认书”等名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěnéng shǐyòng “yànshōu jìlù”, “yànshōu quèrènshū” děng míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể dùng các tên như “biên bản nghiệm thu”, “văn bản xác nhận nghiệm thu”.
黎云英:可以写:“经甲方验收合格后,双方签署验收确认文件。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Jīng Jiǎfāng yànshōu hégé hòu, shuāngfāng qiānshǔ yànshōu quèrèn wénjiàn.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Sau khi được Bên A nghiệm thu đạt yêu cầu, hai bên ký tài liệu xác nhận nghiệm thu.”
阮明武老板:很好。“经……后”又是一个很常见的正式结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Jīng… hòu” yòu shì yí ge hěn chángjiàn de zhèngshì jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “经……后” – sau khi được/qua… – lại là một cấu trúc trang trọng rất thường gặp.
丁垂杨:验收合格是不是经常和尾款联系起来?
Dīng Chuíyáng: Yànshōu hégé shì bú shì jīngcháng hé wěikuǎn liánxì qǐlái?
Đinh Thùy Dương: Nghiệm thu đạt yêu cầu có phải thường liên hệ với khoản thanh toán cuối cùng không anh?
阮明武老板:对。比如付款条款可以规定“验收合格后十个工作日内支付剩余尾款”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú fùkuǎn tiáokuǎn kěyǐ guīdìng “yànshōu hégé hòu shí ge gōngzuòrì nèi zhīfù shèngyú wěikuǎn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ điều khoản thanh toán có thể quy định “thanh toán phần tiền còn lại trong vòng mười ngày làm việc sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu”.
黄秋香:所以验收结果可能直接成为付款条件。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yànshōu jiéguǒ kěnéng zhíjiē chéngwéi fùkuǎn tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy kết quả nghiệm thu có thể trực tiếp trở thành điều kiện thanh toán.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:那“验收不合格”就是经过检查发现货物没有达到合同标准。
Lí Yún Yīng: Nà “yànshōu bù hégé” jiù shì jīngguò jiǎnchá fāxiàn huòwù méiyǒu dádào hétóng biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Vậy “验收不合格” chính là sau khi kiểm tra phát hiện hàng hóa không đạt tiêu chuẩn hợp đồng.
阮明武老板:对。可能是不符合数量、规格、质量、技术参数、外观、材料或者其他合同要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěnéng shì bù fúhé shùliàng, guīgé, zhìliàng, jìshù cānshù, wàiguān, cáiliào huòzhě qítā hétóng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là không phù hợp về số lượng, quy cách, chất lượng, thông số kỹ thuật, ngoại quan, vật liệu hoặc các yêu cầu khác của hợp đồng.
丁垂杨:验收不合格以后,甲方最好要把具体问题写清楚。
Dīng Chuíyáng: Yànshōu bù hégé yǐhòu, Jiǎfāng zuìhǎo yào bǎ jùtǐ wèntí xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nghiệm thu không đạt, Bên A tốt nhất phải ghi rõ vấn đề cụ thể.
阮明武老板:对。不能只写一句“不合格”,最好说明不合格项目、数量、表现、依据以及必要的证明材料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng zhǐ xiě yí jù “bù hégé”, zuìhǎo shuōmíng bù hégé xiàngmù, shùliàng, biǎoxiàn, yījù yǐjí bìyào de zhèngmíng cáiliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ ghi một câu “không đạt”, mà tốt nhất phải nêu rõ hạng mục không đạt, số lượng, biểu hiện, căn cứ và tài liệu chứng minh cần thiết.
黄秋香:比如:“抽检100件产品,其中8件存在明显色差,超过双方确认的允许范围。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Chōujiǎn yì bǎi jiàn chǎnpǐn, qízhōng bā jiàn cúnzài míngxiǎn sèchā, chāoguò shuāngfāng quèrèn de yǔnxǔ fànwéi.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Lấy mẫu kiểm tra 100 sản phẩm, trong đó 8 sản phẩm có chênh lệch màu rõ ràng, vượt quá phạm vi cho phép mà hai bên đã xác nhận.”
阮明武老板:很好。这就比只说“颜色不好”专业得多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiù bǐ zhǐ shuō “yánsè bù hǎo” zhuānyè de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách này chuyên nghiệp hơn rất nhiều so với chỉ nói “màu không tốt”.
黎云英:还可以说:“型号与合同不符”“尺寸超出允许误差”“材料与确认样品不一致”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ shuō: “Xínghào yǔ hétóng bù fú”, “chǐcùn chāochū yǔnxǔ wùchā”, “cáiliào yǔ quèrèn yàngpǐn bù yízhì”.
Lê Vân Anh: Còn có thể nói “model không phù hợp hợp đồng”, “kích thước vượt sai số cho phép”, “vật liệu không thống nhất với mẫu đã xác nhận”.
阮明武老板:对。这些都是非常实用的不合格描述。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē dōu shì fēicháng shíyòng de bù hégé miáoshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những cách mô tả không đạt rất thực tế.
丁垂杨:如果只有少量产品不合格,是不是不一定要把整批货都判定为不合格?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu shǎoliàng chǎnpǐn bù hégé, shì bú shì bù yídìng yào bǎ zhěng pī huò dōu pàndìng wéi bù hégé?
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có một lượng nhỏ sản phẩm không đạt thì có phải không nhất thiết phải xác định cả lô hàng đều không đạt không anh?
阮明武老板:要看验收标准和抽样规则。不同产品可能有不同的允许缺陷比例或者判定规则,不能只凭感觉决定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn yànshōu biāozhǔn hé chōuyàng guīzé. Bùtóng chǎnpǐn kěnéng yǒu bùtóng de yǔnxǔ quēxiàn bǐlì huòzhě pàndìng guīzé, bù néng zhǐ píng gǎnjué juédìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem tiêu chuẩn nghiệm thu và quy tắc lấy mẫu. Các sản phẩm khác nhau có thể có tỷ lệ lỗi cho phép hoặc quy tắc đánh giá khác nhau, không thể chỉ dựa vào cảm tính để quyết định.
黄秋香:“缺陷”就是 lỗi/khuyết tật,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Quēxiàn” jiù shì lỗi/khuyết tật, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “缺陷” có nghĩa là lỗi hoặc khuyết tật, đúng không anh?
阮明武老板:对。还经常看到“轻微缺陷”“严重缺陷”“关键缺陷”等分类。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái jīngcháng kàndào “qīngwēi quēxiàn”, “yánzhòng quēxiàn”, “guānjiàn quēxiàn” děng fēnlèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn thường gặp các phân loại như “lỗi nhẹ”, “lỗi nghiêm trọng”, “lỗi trọng yếu”.
黎云英:所以验收标准越具体,判定不合格的时候争议越少。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yànshōu biāozhǔn yuè jùtǐ, pàndìng bù hégé de shíhou zhēngyì yuè shǎo.
Lê Vân Anh: Vì vậy tiêu chuẩn nghiệm thu càng cụ thể thì khi xác định không đạt càng ít tranh chấp.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:最后一个大项就是“不合格产品处理”。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu yí ge dà xiàng jiù shì “bù hégé chǎnpǐn chǔlǐ”.
Hoàng Thu Hương: Hạng mục lớn cuối cùng chính là “不合格产品处理” – xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu.
阮明武老板:对。发现产品不合格以后,合同不能只停留在“产品不合格”这个结论,还必须继续规定“接下来怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fāxiàn chǎnpǐn bù hégé yǐhòu, hétóng bù néng zhǐ tíngliú zài “chǎnpǐn bù hégé” zhège jiélùn, hái bìxū jìxù guīdìng “jiēxiàlái zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phát hiện sản phẩm không đạt, hợp đồng không thể chỉ dừng ở kết luận “sản phẩm không đạt” mà còn phải quy định tiếp “sau đó xử lý thế nào”.
丁垂杨:第一种处理方式就是“退货”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì zhǒng chǔlǐ fāngshì jiù shì “tuìhuò”.
Đinh Thùy Dương: Cách xử lý thứ nhất chính là “退货” – trả hàng.
阮明武老板:对。“退货”就是买方把不符合要求的货物退回卖方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Tuìhuò” jiù shì mǎifāng bǎ bù fúhé yāoqiú de huòwù tuìhuí màifāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “退货” là bên mua trả lại cho bên bán hàng hóa không phù hợp yêu cầu.
黎云英:合同可以写:“对于验收不合格的货物,甲方有权要求退货。”
Lí Yún Yīng: Hétóng kěyǐ xiě: “Duìyú yànshōu bù hégé de huòwù, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú tuìhuò.”
Lê Vân Anh: Hợp đồng có thể ghi: “Đối với hàng hóa nghiệm thu không đạt, Bên A có quyền yêu cầu trả hàng.”
阮明武老板:对。还可以进一步规定退货运输费用由谁承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ jìnyíbù guīdìng tuìhuò yùnshū fèiyòng yóu shéi chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể quy định thêm chi phí vận chuyển trả hàng do ai chịu.
黄秋香:如果是因为乙方产品不合格而退货,可以约定退货费用由乙方承担。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì yīnwèi Yǐfāng chǎnpǐn bù hégé ér tuìhuò, kěyǐ yuēdìng tuìhuò fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Hoàng Thu Hương: Nếu trả hàng vì sản phẩm của Bên B không đạt thì có thể thỏa thuận chi phí trả hàng do Bên B chịu.
阮明武老板:对,具体根据合同约定处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, jùtǐ gēnjù hétóng yuēdìng chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cụ thể xử lý theo thỏa thuận hợp đồng.
丁垂杨:第二种就是“换货”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr zhǒng jiù shì “huànhuò”.
Đinh Thùy Dương: Cách thứ hai là “换货” – đổi hàng.
阮明武老板:对。“换货”就是乙方把不合格货物换成符合合同要求的合格货物。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Huànhuò” jiù shì Yǐfāng bǎ bù hégé huòwù huàn chéng fúhé hétóng yāoqiú de hégé huòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Đổi hàng” là Bên B thay hàng không đạt bằng hàng đạt yêu cầu hợp đồng.
黎云英:换货一定要规定期限吧?
Lí Yún Yīng: Huànhuò yídìng yào guīdìng qīxiàn ba?
Lê Vân Anh: Việc đổi hàng nhất định nên quy định thời hạn phải không anh?
阮明武老板:最好规定。比如:“乙方应在收到甲方书面通知后七个工作日内完成换货。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhǎo guīdìng. Bǐrú: “Yǐfāng yīng zài shōudào Jiǎfāng shūmiàn tōngzhī hòu qī ge gōngzuòrì nèi wánchéng huànhuò.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên quy định. Ví dụ: “Bên B phải hoàn thành đổi hàng trong vòng bảy ngày làm việc sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A.”
黄秋香:换来的货物是不是还要重新验收?
Huáng Qiū Xiāng: Huàn lái de huòwù shì bú shì hái yào chóngxīn yànshōu?
Hoàng Thu Hương: Hàng đổi lại có phải còn phải nghiệm thu lại không anh?
阮明武老板:当然。换货不是把东西送回来就自动结束,替换后的货物仍然应该按照合同标准进行检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Huànhuò bú shì bǎ dōngxi sòng huílái jiù zìdòng jiéshù, tìhuàn hòu de huòwù réngrán yīnggāi ànzhào hétóng biāozhǔn jìnxíng jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đổi hàng không phải chỉ đưa hàng khác đến là tự động kết thúc; hàng thay thế vẫn phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn hợp đồng.
丁垂杨:第三种是“维修”或者“修理”。
Dīng Chuíyáng: Dì sān zhǒng shì “wéixiū” huòzhě “xiūlǐ”.
Đinh Thùy Dương: Cách thứ ba là “维修” hoặc “修理” – sửa chữa.
阮明武老板:对。如果问题可以通过维修恢复到合同要求的状态,双方可以约定由乙方维修。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ wèntí kěyǐ tōngguò wéixiū huīfù dào hétóng yāoqiú de zhuàngtài, shuāngfāng kěyǐ yuēdìng yóu Yǐfāng wéixiū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vấn đề có thể được sửa chữa để khôi phục về trạng thái đáp ứng yêu cầu hợp đồng thì hai bên có thể thỏa thuận Bên B sửa chữa.
黎云英:比如机器有一个零件安装错误,但是更换零件以后就能正常运行。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jīqì yǒu yí ge língjiàn ānzhuāng cuòwù, dànshì gēnghuàn língjiàn yǐhòu jiù néng zhèngcháng yùnxíng.
Lê Vân Anh: Ví dụ một linh kiện của máy được lắp sai nhưng sau khi thay linh kiện thì máy có thể vận hành bình thường.
阮明武老板:对。这时候维修可能比整机退换更合理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou wéixiū kěnéng bǐ zhěngjī tuìhuàn gèng hélǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này sửa chữa có thể hợp lý hơn việc trả hoặc đổi toàn bộ máy.
黄秋香:维修完成以后也要再次验收。
Huáng Qiū Xiāng: Wéixiū wánchéng yǐhòu yě yào zàicì yànshōu.
Hoàng Thu Hương: Sau khi sửa xong cũng phải nghiệm thu lại.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第四种就是“降价”。
Dīng Chuíyáng: Dì sì zhǒng jiù shì “jiàngjià”.
Đinh Thùy Dương: Cách thứ tư chính là “降价” – giảm giá.
阮明武老板:对。如果缺陷不影响买方继续使用,而且买方愿意接受,双方可以协商降低价格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ quēxiàn bù yǐngxiǎng mǎifāng jìxù shǐyòng, érqiě mǎifāng yuànyì jiēshòu, shuāngfāng kěyǐ xiéshāng jiàngdī jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khuyết tật không ảnh hưởng đến việc bên mua tiếp tục sử dụng và bên mua đồng ý chấp nhận thì hai bên có thể thương lượng giảm giá.
黎云英:比如包装有轻微外观损伤,但是里面的产品完全正常,买方可能同意打折接收。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bāozhuāng yǒu qīngwēi wàiguān sǔnshāng, dànshì lǐmiàn de chǎnpǐn wánquán zhèngcháng, mǎifāng kěnéng tóngyì dǎzhé jiēshōu.
Lê Vân Anh: Ví dụ bao bì có hư hại ngoại quan nhẹ nhưng sản phẩm bên trong hoàn toàn bình thường thì bên mua có thể đồng ý nhận với mức giảm giá.
阮明武老板:对。这里可以使用“折价处理”这个词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèlǐ kěyǐ shǐyòng “zhéjià chǔlǐ” zhège cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây có thể dùng cụm “折价处理” – xử lý bằng cách giảm giá.
黄秋香:那合同可以写:“经双方协商一致,甲方可以接受不影响正常使用的轻微缺陷产品,并对相关产品进行折价处理。”
Huáng Qiū Xiāng: Nà hétóng kěyǐ xiě: “Jīng shuāngfāng xiéshāng yízhì, Jiǎfāng kěyǐ jiēshòu bù yǐngxiǎng zhèngcháng shǐyòng de qīngwēi quēxiàn chǎnpǐn, bìng duì xiāngguān chǎnpǐn jìnxíng zhéjià chǔlǐ.”
Hoàng Thu Hương: Vậy hợp đồng có thể ghi: “Sau khi hai bên thống nhất thông qua thương lượng, Bên A có thể chấp nhận sản phẩm có khuyết tật nhẹ không ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường và thực hiện giảm giá đối với các sản phẩm liên quan.”
阮明武老板:很好。不过折价比例或者金额最好也要进一步确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Búguò zhéjià bǐlì huòzhě jīn’é zuìhǎo yě yào jìnyíbù quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên tỷ lệ hoặc số tiền giảm giá tốt nhất cũng phải được xác nhận thêm.
丁垂杨:第五种是“重新生产”。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ zhǒng shì “chóngxīn shēngchǎn”.
Đinh Thùy Dương: Cách thứ năm là “重新生产” – sản xuất lại.
阮明武老板:对。如果产品无法维修或者换货需要重新制造,就可能要求乙方重新生产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ chǎnpǐn wúfǎ wéixiū huòzhě huànhuò xūyào chóngxīn zhìzào, jiù kěnéng yāoqiú Yǐfāng chóngxīn shēngchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sản phẩm không thể sửa chữa hoặc muốn thay thế thì phải chế tạo lại, có thể yêu cầu Bên B sản xuất lại.
黎云英:这种情况是不是一定要重新规定交货时间?
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng qíngkuàng shì bú shì yídìng yào chóngxīn guīdìng jiāohuò shíjiān?
Lê Vân Anh: Trường hợp này có phải nhất định phải quy định lại thời gian giao hàng không anh?
阮明武老板:最好明确重新生产和重新交货的期限,否则处理方案虽然确定了,什么时候完成还是不清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhǎo míngquè chóngxīn shēngchǎn hé chóngxīn jiāohuò de qīxiàn, fǒuzé chǔlǐ fāng’àn suīrán quèdìng le, shénme shíhou wánchéng háishi bù qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất phải làm rõ thời hạn sản xuất lại và giao lại; nếu không thì dù phương án xử lý đã được xác định, vẫn không rõ khi nào hoàn thành.
黄秋香:比如:“乙方应在收到甲方通知后十五个工作日内完成重新生产并再次交货。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Yǐfāng yīng zài shōudào Jiǎfāng tōngzhī hòu shíwǔ ge gōngzuòrì nèi wánchéng chóngxīn shēngchǎn bìng zàicì jiāohuò.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Bên B phải hoàn thành sản xuất lại và giao hàng lại trong vòng mười lăm ngày làm việc sau khi nhận thông báo của Bên A.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:最后一种就是“赔偿”。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yì zhǒng jiù shì “péicháng”.
Đinh Thùy Dương: Cách cuối cùng chính là “赔偿” – bồi thường.
阮明武老板:对。如果不合格产品给另一方造成损失,合同可能进一步涉及赔偿问题。具体怎么赔偿要结合违约责任条款处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ bù hégé chǎnpǐn gěi lìng yìfāng zàochéng sǔnshī, hétóng kěnéng jìnyíbù shèjí péicháng wèntí. Jùtǐ zěnme péicháng yào jiéhé wéiyuē zérèn tiáokuǎn chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu sản phẩm không đạt gây thiệt hại cho bên kia thì hợp đồng có thể tiếp tục liên quan đến vấn đề bồi thường. Cụ thể bồi thường thế nào phải kết hợp với điều khoản trách nhiệm vi phạm.
黎云英:所以“退货、换货、维修、降价、重新生产、赔偿”并不是任何情况下都必须全部使用。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “tuìhuò, huànhuò, wéixiū, jiàngjià, chóngxīn shēngchǎn, péicháng” bìng bú shì rènhé qíngkuàng xià dōu bìxū quánbù shǐyòng.
Lê Vân Anh: Vì vậy “trả hàng, đổi hàng, sửa chữa, giảm giá, sản xuất lại, bồi thường” không phải trong mọi trường hợp đều bắt buộc áp dụng toàn bộ.
阮明武老板:完全正确。要根据不合格程度、产品特点、双方需求和合同约定选择适当的处理方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yào gēnjù bù hégé chéngdù, chǎnpǐn tèdiǎn, shuāngfāng xūqiú hé hétóng yuēdìng xuǎnzé shìdàng de chǔlǐ fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải căn cứ mức độ không đạt, đặc điểm sản phẩm, nhu cầu hai bên và thỏa thuận hợp đồng để lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
黄秋香:合同可以把选择权交给甲方吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ bǎ xuǎnzéquán jiāo gěi Jiǎfāng ma?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể trao quyền lựa chọn cho Bên A không anh?
阮明武老板:如果双方这样约定,可以写明在出现特定不合格情况时,甲方有权选择退货、换货、维修或者其他约定的处理方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ shuāngfāng zhèyàng yuēdìng, kěyǐ xiěmíng zài chūxiàn tèdìng bù hégé qíngkuàng shí, Jiǎfāng yǒuquán xuǎnzé tuìhuò, huànhuò, wéixiū huòzhě qítā yuēdìng de chǔlǐ fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hai bên thỏa thuận như vậy thì có thể ghi rõ khi xuất hiện trường hợp không đạt nhất định, Bên A có quyền lựa chọn trả hàng, đổi hàng, sửa chữa hoặc phương án xử lý khác đã thỏa thuận.
丁垂杨:比如:“对于验收不合格的产品,甲方有权根据实际情况要求乙方退货、换货、维修或者重新生产。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Duìyú yànshōu bù hégé de chǎnpǐn, Jiǎfāng yǒuquán gēnjù shíjì qíngkuàng yāoqiú Yǐfāng tuìhuò, huànhuò, wéixiū huòzhě chóngxīn shēngchǎn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Đối với sản phẩm nghiệm thu không đạt, Bên A có quyền căn cứ tình hình thực tế yêu cầu Bên B nhận trả hàng, đổi hàng, sửa chữa hoặc sản xuất lại.”
阮明武老板:对。不过实际合同还可以进一步区分不同问题对应什么处理方式,避免选择范围过于模糊。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò shíjì hétóng hái kěyǐ jìnyíbù qūfēn bùtóng wèntí duìyìng shénme chǔlǐ fāngshì, bìmiǎn xuǎnzé fànwéi guòyú móhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên hợp đồng thực tế còn có thể phân biệt rõ vấn đề nào tương ứng với phương án xử lý nào để tránh phạm vi lựa chọn quá mơ hồ.
黎云英:如果只是少十件,就应该先补足数量,而不是一定整批退货。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì shǎo shí jiàn, jiù yīnggāi xiān bǔzú shùliàng, ér bú shì yídìng zhěng pī tuìhuò.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ thiếu 10 chiếc thì trước tiên nên bổ sung đủ số lượng chứ không nhất thiết phải trả cả lô hàng.
阮明武老板:对。“补足”在数量不足的情况下很常用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bǔzú” zài shùliàng bùzú de qíngkuàng xià hěn chángyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “补足” – bổ sung cho đủ – rất thường dùng khi thiếu số lượng.
黄秋香:如果数量正确,但是十件产品坏了,可以要求换掉这十件。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shùliàng zhèngquè, dànshì shí jiàn chǎnpǐn huài le, kěyǐ yāoqiú huàn diào zhè shí jiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu số lượng đúng nhưng 10 sản phẩm bị hỏng thì có thể yêu cầu đổi 10 sản phẩm đó.
阮明武老板:对。这就是只处理不合格部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì zhǐ chǔlǐ bù hégé bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là chỉ xử lý phần không đạt.
丁垂杨:如果核心技术参数完全不符合,可能就不是换几个零件这么简单了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ héxīn jìshù cānshù wánquán bù fúhé, kěnéng jiù bú shì huàn jǐ ge língjiàn zhème jiǎndān le.
Đinh Thùy Dương: Nếu thông số kỹ thuật cốt lõi hoàn toàn không phù hợp thì có thể không đơn giản chỉ là thay vài linh kiện.
阮明武老板:完全正确。处理方式应该和不合格问题的严重程度相匹配。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Chǔlǐ fāngshì yīnggāi hé bù hégé wèntí de yánzhòng chéngdù xiāng pǐpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phương án xử lý phải tương xứng với mức độ nghiêm trọng của vấn đề không đạt.
黎云英:如果乙方完成换货或者维修以后,甲方是不是还要在一定期限内重新验收?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Yǐfāng wánchéng huànhuò huòzhě wéixiū yǐhòu, Jiǎfāng shì bú shì hái yào zài yídìng qīxiàn nèi chóngxīn yànshōu?
Lê Vân Anh: Nếu Bên B đã hoàn thành đổi hàng hoặc sửa chữa thì Bên A có phải còn phải nghiệm thu lại trong một thời hạn nhất định không anh?
阮明武老板:最好规定清楚。否则乙方处理完以后,又可能长期等不到新的验收结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhǎo guīdìng qīngchu. Fǒuzé Yǐfāng chǔlǐ wán yǐhòu, yòu kěnéng chángqī děng bú dào xīn de yànshōu jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên quy định rõ. Nếu không thì sau khi Bên B xử lý xong lại có thể phải chờ rất lâu mà không có kết quả nghiệm thu mới.
黄秋香:可以写:“乙方完成整改后,甲方应在三个工作日内进行复验。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Yǐfāng wánchéng zhěnggǎi hòu, Jiǎfāng yīng zài sān ge gōngzuòrì nèi jìnxíng fùyàn.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Sau khi Bên B hoàn thành khắc phục, Bên A phải tiến hành nghiệm thu lại trong vòng ba ngày làm việc.”
阮明武老板:非常好。“整改”和“复验”也是非常实用的词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Zhěnggǎi” hé “fùyàn” yě shì fēicháng shíyòng de cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “整改” – khắc phục/chỉnh sửa – và “复验” – nghiệm thu lại – cũng là những từ rất thực tế.
丁垂杨:“整改”是不是比“修改”范围更大?
Dīng Chuíyáng: “Zhěnggǎi” shì bú shì bǐ “xiūgǎi” fànwéi gèng dà?
Đinh Thùy Dương: “整改” có phải có phạm vi rộng hơn “修改” không anh?
阮明武老板:通常可以这样理解。“整改”强调针对发现的问题进行纠正、改进,使结果达到要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tōngcháng kěyǐ zhèyàng lǐjiě. “Zhěnggǎi” qiángdiào zhēnduì fāxiàn de wèntí jìnxíng jiūzhèng, gǎijìn, shǐ jiéguǒ dádào yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy. “整改” nhấn mạnh việc sửa chữa, cải tiến đối với vấn đề đã phát hiện để kết quả đạt yêu cầu.
黎云英:如果复验还是不合格,合同是不是应该规定下一步怎么处理?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fùyàn háishi bù hégé, hétóng shì bú shì yīnggāi guīdìng xià yí bù zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Nếu nghiệm thu lại vẫn không đạt thì hợp đồng có phải nên quy định bước tiếp theo xử lý thế nào không anh?
阮明武老板:对。比如可以进一步约定再次换货、退货、解除相关订单或者承担相应责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kěyǐ jìnyíbù yuēdìng zàicì huànhuò, tuìhuò, jiěchú xiāngguān dìngdān huòzhě chéngdān xiāngyìng zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể tiếp tục thỏa thuận đổi hàng lần nữa, trả hàng, chấm dứt đơn hàng liên quan hoặc chịu trách nhiệm tương ứng.
黄秋香:所以一个完整的不合格处理流程应该有“发现问题—通知—确认—整改或者换货—重新验收—最终处理”。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yí ge wánzhěng de bù hégé chǔlǐ liúchéng yīnggāi yǒu “fāxiàn wèntí — tōngzhī — quèrèn — zhěnggǎi huòzhě huànhuò — chóngxīn yànshōu — zuìzhōng chǔlǐ”.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy một quy trình xử lý hàng không đạt hoàn chỉnh nên có “phát hiện vấn đề — thông báo — xác nhận — khắc phục hoặc đổi hàng — nghiệm thu lại — xử lý cuối cùng”.
阮明武老板:总结得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt.
丁垂杨:我们可以练习一个完整一点的交接和验收条款吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ liànxí yí ge wánzhěng yìdiǎn de jiāojiē hé yànshōu tiáokuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể luyện một điều khoản giao nhận và nghiệm thu tương đối hoàn chỉnh không anh?
阮明武老板:可以。先从货物到达开始。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān cóng huòwù dàodá kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bắt đầu từ lúc hàng hóa đến nơi.
丁垂杨:“货物到达约定交货地点后,双方应按照合同、订单及交货单对货物进行交接。”
Dīng Chuíyáng: “Huòwù dàodá yuēdìng jiāohuò dìdiǎn hòu, shuāngfāng yīng ànzhào hétóng, dìngdān jí jiāohuòdān duì huòwù jìnxíng jiāojiē.”
Đinh Thùy Dương: “Sau khi hàng hóa đến địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, hai bên phải tiến hành giao nhận hàng hóa theo hợp đồng, đơn hàng và phiếu giao hàng.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“交接时,甲方应核对货物名称、型号、数量、包装及外观情况。”
Lí Yún Yīng: “Jiāojiē shí, Jiǎfāng yīng héduì huòwù míngchēng, xínghào, shùliàng, bāozhuāng jí wàiguān qíngkuàng.”
Lê Vân Anh: “Khi giao nhận, Bên A phải đối chiếu tên hàng, model, số lượng, bao bì và tình trạng ngoại quan.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:“如发现数量短少、包装破损或者其他明显异常,双方应在交接单上如实记录。”
Huáng Qiū Xiāng: “Rú fāxiàn shùliàng duǎnshǎo, bāozhuāng pòsǔn huòzhě qítā míngxiǎn yìcháng, shuāngfāng yīng zài jiāojiēdān shàng rúshí jìlù.”
Hoàng Thu Hương: “Nếu phát hiện thiếu số lượng, bao bì hư hỏng hoặc bất thường rõ ràng khác, hai bên phải ghi nhận trung thực trên biên bản giao nhận.”
阮明武老板:非常好。“如实记录”就是按照真实情况记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Rúshí jìlù” jiù shì ànzhào zhēnshí qíngkuàng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “如实记录” có nghĩa là ghi nhận đúng theo tình hình thực tế.
丁垂杨:“双方完成数量和外观确认后,在交接单上签字。”
Dīng Chuíyáng: “Shuāngfāng wánchéng shùliàng hé wàiguān quèrèn hòu, zài jiāojiēdān shàng qiānzì.”
Đinh Thùy Dương: “Sau khi hai bên hoàn thành xác nhận số lượng và ngoại quan thì ký trên biên bản giao nhận.”
阮明武老板:对。不过如果后面还有质量验收,最好再补充一句,避免把签收和最终验收混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò rúguǒ hòumiàn hái yǒu zhìliàng yànshōu, zuìhǎo zài bǔchōng yí jù, bìmiǎn bǎ qiānshōu hé zuìzhōng yànshōu hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu phía sau còn có nghiệm thu chất lượng thì tốt nhất bổ sung thêm một câu để tránh nhầm lẫn giữa ký nhận và nghiệm thu cuối cùng.
黎云英:可以写:“交接单上的签收仅表示甲方已收到货物,不视为对货物质量的最终验收确认。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Jiāojiēdān shàng de qiānshōu jǐn biǎoshì Jiǎfāng yǐ shōudào huòwù, bù shìwéi duì huòwù zhìliàng de zuìzhōng yànshōu quèrèn.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Việc ký nhận trên biên bản giao nhận chỉ thể hiện Bên A đã nhận hàng, không được coi là xác nhận nghiệm thu cuối cùng đối với chất lượng hàng hóa.”
阮明武老板:非常好。这句话非常值得掌握。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jù huà fēicháng zhíde zhǎngwò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này rất đáng ghi nhớ.
黄秋香:然后进入质量验收:“甲方应在收到货物后十个工作日内按照合同约定的验收标准和验收方法完成质量验收。”
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu jìnrù zhìliàng yànshōu: “Jiǎfāng yīng zài shōudào huòwù hòu shí ge gōngzuòrì nèi ànzhào hétóng yuēdìng de yànshōu biāozhǔn hé yànshōu fāngfǎ wánchéng zhìliàng yànshōu.”
Hoàng Thu Hương: Sau đó bước vào nghiệm thu chất lượng: “Bên A phải hoàn thành nghiệm thu chất lượng trong vòng mười ngày làm việc sau khi nhận hàng theo tiêu chuẩn và phương pháp nghiệm thu đã thỏa thuận trong hợp đồng.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“验收标准以合同质量要求、技术规格及双方确认样品为准。”
Dīng Chuíyáng: “Yànshōu biāozhǔn yǐ hétóng zhìliàng yāoqiú, jìshù guīgé jí shuāngfāng quèrèn yàngpǐn wéi zhǔn.”
Đinh Thùy Dương: “Tiêu chuẩn nghiệm thu lấy yêu cầu chất lượng trong hợp đồng, quy cách kỹ thuật và mẫu được hai bên xác nhận làm căn cứ.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“验收合格后,双方签署验收确认文件。”
Lí Yún Yīng: “Yànshōu hégé hòu, shuāngfāng qiānshǔ yànshōu quèrèn wénjiàn.”
Lê Vân Anh: “Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu, hai bên ký tài liệu xác nhận nghiệm thu.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:“如验收不合格,甲方应将不合格项目及相关证明材料书面通知乙方。”
Huáng Qiū Xiāng: “Rú yànshōu bù hégé, Jiǎfāng yīng jiāng bù hégé xiàngmù jí xiāngguān zhèngmíng cáiliào shūmiàn tōngzhī Yǐfāng.”
Hoàng Thu Hương: “Nếu nghiệm thu không đạt, Bên A phải thông báo bằng văn bản cho Bên B về các hạng mục không đạt và tài liệu chứng minh liên quan.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“乙方应在收到通知后五个工作日内提出处理方案。”
Dīng Chuíyáng: “Yǐfāng yīng zài shōudào tōngzhī hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi tíchū chǔlǐ fāng’àn.”
Đinh Thùy Dương: “Bên B phải đưa ra phương án xử lý trong vòng năm ngày làm việc sau khi nhận được thông báo.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“根据不合格情况,甲方有权要求乙方补足数量、换货、维修、重新生产或者采取双方确认的其他处理措施。”
Lí Yún Yīng: “Gēnjù bù hégé qíngkuàng, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng bǔzú shùliàng, huànhuò, wéixiū, chóngxīn shēngchǎn huòzhě cǎiqǔ shuāngfāng quèrèn de qítā chǔlǐ cuòshī.”
Lê Vân Anh: “Căn cứ tình trạng không đạt, Bên A có quyền yêu cầu Bên B bổ sung đủ số lượng, đổi hàng, sửa chữa, sản xuất lại hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác được hai bên xác nhận.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:“乙方完成整改、维修或者换货后,甲方应按照原验收标准进行复验。”
Huáng Qiū Xiāng: “Yǐfāng wánchéng zhěnggǎi, wéixiū huòzhě huànhuò hòu, Jiǎfāng yīng ànzhào yuán yànshōu biāozhǔn jìnxíng fùyàn.”
Hoàng Thu Hương: “Sau khi Bên B hoàn thành khắc phục, sửa chữa hoặc đổi hàng, Bên A phải tiến hành nghiệm thu lại theo tiêu chuẩn nghiệm thu ban đầu.”
阮明武老板:对。这样一个基本的交接、验收、不合格处理流程就形成了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng yí ge jīběn de jiāojiē, yànshōu, bù hégé chǔlǐ liúchéng jiù xíngchéng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy đã hình thành một quy trình cơ bản gồm giao nhận, nghiệm thu và xử lý hàng không đạt.
丁垂杨:阮明武老板,我们也按照审核合同的顺序总结一下这一部分吧。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen yě ànzhào shěnhé hétóng de shùnxù zǒngjié yíxià zhè yí bùfen ba.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cũng tổng kết phần này theo trình tự kiểm tra hợp đồng nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,确认货物到达以后由谁负责交接、由谁负责签收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn huòwù dàodá yǐhòu yóu shéi fùzé jiāojiē, yóu shéi fùzé qiānshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận sau khi hàng đến thì ai chịu trách nhiệm giao nhận và ai chịu trách nhiệm ký nhận.
黎云英:第二步,确认交接时需要核对哪些货物信息。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, quèrèn jiāojiē shí xūyào héduì nǎxiē huòwù xìnxī.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, xác nhận khi giao nhận cần đối chiếu những thông tin hàng hóa nào.
阮明武老板:对。比如名称、编号、型号、数量、包装和箱号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú míngchēng, biānhào, xínghào, shùliàng, bāozhuāng hé xiānghào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tên hàng, mã số, model, số lượng, bao bì và số thùng.
黄秋香:第三步,确认使用什么交接文件,以及谁有权签字。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān bù, quèrèn shǐyòng shénme jiāojiē wénjiàn, yǐjí shéi yǒuquán qiānzì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba, xác nhận sử dụng chứng từ giao nhận nào và ai có quyền ký.
阮明武老板:很好。第四步,区分“签收”和“最终验收”,不能把两个概念混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì sì bù, qūfēn “qiānshōu” hé “zuìzhōng yànshōu”, bù néng bǎ liǎng ge gàiniàn hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ tư, phân biệt “ký nhận” và “nghiệm thu cuối cùng”, không được trộn lẫn hai khái niệm.
丁垂杨:第五步,检查数量检验的方法和结果。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù, jiǎnchá shùliàng jiǎnyàn de fāngfǎ hé jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm, kiểm tra phương pháp và kết quả kiểm tra số lượng.
阮明武老板:对。还要看有没有数量允许误差。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào kàn yǒu méiyǒu shùliàng yǔnxǔ wùchā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem có sai số số lượng cho phép hay không.
黎云英:第六步,确认质量检验要检查哪些项目。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù, quèrèn zhìliàng jiǎnyàn yào jiǎnchá nǎxiē xiàngmù.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu, xác nhận kiểm tra chất lượng phải kiểm những hạng mục nào.
阮明武老板:对。包括材料、尺寸、颜色、性能、功能、工艺或者其他合同指标。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò cáiliào, chǐcùn, yánsè, xìngnéng, gōngnéng, gōngyì huòzhě qítā hétóng zhǐbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm vật liệu, kích thước, màu sắc, tính năng, chức năng, công nghệ gia công hoặc các chỉ tiêu khác trong hợp đồng.
黄秋香:第七步,检查外观验收项目。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī bù, jiǎnchá wàiguān yànshōu xiàngmù.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ bảy, kiểm tra các hạng mục nghiệm thu ngoại quan.
阮明武老板:对。比如破损、划痕、色差、污渍、变形等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú pòsǔn, huáhén, sèchā, wūzì, biànxíng děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hư hỏng, trầy xước, lệch màu, vết bẩn, biến dạng và tương tự.
丁垂杨:第八步,确认验收期限。
Dīng Chuíyáng: Dì bā bù, quèrèn yànshōu qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tám, xác nhận thời hạn nghiệm thu.
阮明武老板:对。要看从什么时候开始计算,以及多少天内必须完成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào kàn cóng shénme shíhou kāishǐ jìsuàn, yǐjí duōshao tiān nèi bìxū wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem bắt đầu tính từ khi nào và trong bao nhiêu ngày phải hoàn thành.
黎云英:第九步,确认验收标准。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ bù, quèrèn yànshōu biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Bước thứ chín, xác nhận tiêu chuẩn nghiệm thu.
阮明武老板:对。特别要看合同正文、技术附件、质量标准和确认样品之间有没有冲突。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié yào kàn hétóng zhèngwén, jìshù fùjiàn, zhìliàng biāozhǔn hé quèrèn yàngpǐn zhījiān yǒu méiyǒu chōngtū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem giữa nội dung chính hợp đồng, phụ lục kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và mẫu đã xác nhận có xung đột hay không.
黄秋香:第十步,确认验收方法,是全检、抽检、测试还是第三方检测。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí bù, quèrèn yànshōu fāngfǎ, shì quánjiǎn, chōujiǎn, cèshì háishi dì-sānfāng jiǎncè.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười, xác nhận phương pháp nghiệm thu là kiểm tra toàn bộ, lấy mẫu, kiểm thử hay kiểm định bên thứ ba.
阮明武老板:很好。第十一步,确认验收合格以后需要签什么文件,以及会不会触发付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì shíyí bù, quèrèn yànshōu hégé yǐhòu xūyào qiān shénme wénjiàn, yǐjí huì bú huì chùfā fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ mười một, xác nhận sau khi nghiệm thu đạt cần ký tài liệu gì và có làm phát sinh điều kiện thanh toán hay không.
丁垂杨:第十二步,确认验收不合格以后怎么通知。
Dīng Chuíyáng: Dì shí’èr bù, quèrèn yànshōu bù hégé yǐhòu zěnme tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười hai, xác nhận sau khi nghiệm thu không đạt thì thông báo thế nào.
阮明武老板:对。最好明确通知期限、方式和需要说明的内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhǎo míngquè tōngzhī qīxiàn, fāngshì hé xūyào shuōmíng de nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất làm rõ thời hạn thông báo, phương thức và nội dung cần nêu.
黎云英:第十三步,确认不合格产品采用哪一种处理方式。
Lí Yún Yīng: Dì shísān bù, quèrèn bù hégé chǎnpǐn cǎiyòng nǎ yì zhǒng chǔlǐ fāngshì.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười ba, xác nhận sản phẩm không đạt sẽ áp dụng phương án xử lý nào.
阮明武老板:对。可能是补足、退货、换货、维修、降价、重新生产或者其他约定方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěnéng shì bǔzú, tuìhuò, huànhuò, wéixiū, jiàngjià, chóngxīn shēngchǎn huòzhě qítā yuēdìng fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là bổ sung đủ, trả hàng, đổi hàng, sửa chữa, giảm giá, sản xuất lại hoặc phương án khác đã thỏa thuận.
黄秋香:第十四步,确认乙方处理不合格问题的期限。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shísì bù, quèrèn Yǐfāng chǔlǐ bù hégé wèntí de qīxiàn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười bốn, xác nhận thời hạn Bên B xử lý vấn đề không đạt.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第十五步,确认整改、维修或者换货以后怎么复验。
Dīng Chuíyáng: Dì shíwǔ bù, quèrèn zhěnggǎi, wéixiū huòzhě huànhuò yǐhòu zěnme fùyàn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười lăm, xác nhận sau khi khắc phục, sửa chữa hoặc đổi hàng thì nghiệm thu lại thế nào.
阮明武老板:对。还要确认复验期限和复验标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào quèrèn fùyàn qīxiàn hé fùyàn biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận thời hạn và tiêu chuẩn nghiệm thu lại.
黎云英:第十六步,如果复验仍然不合格,要确定最终处理措施。
Lí Yún Yīng: Dì shíliù bù, rúguǒ fùyàn réngrán bù hégé, yào quèdìng zuìzhōng chǔlǐ cuòshī.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười sáu, nếu nghiệm thu lại vẫn không đạt thì phải xác định biện pháp xử lý cuối cùng.
阮明武老板:非常好。这样整个验收流程基本就完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng zhěngge yànshōu liúchéng jīběn jiù wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy toàn bộ quy trình nghiệm thu về cơ bản đã đầy đủ.
黄秋香:如果用最简单的问题来记,我先问:“谁接货?”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yòng zuì jiǎndān de wèntí lái jì, wǒ xiān wèn: “Shéi jiē huò?”
Hoàng Thu Hương: Nếu dùng những câu hỏi đơn giản nhất để ghi nhớ thì em hỏi trước: “Ai nhận hàng?”
丁垂杨:第二个:“收到多少?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge: “Shōudào duōshao?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai: “Nhận được bao nhiêu?”
黎云英:第三个:“货物外观有没有问题?”
Lí Yún Yīng: Dì sān ge: “Huòwù wàiguān yǒu méiyǒu wèntí?”
Lê Vân Anh: Câu thứ ba: “Ngoại quan hàng hóa có vấn đề không?”
黄秋香:第四个:“签什么交接文件?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì ge: “Qiān shénme jiāojiē wénjiàn?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ tư: “Ký chứng từ giao nhận nào?”
丁垂杨:第五个:“签收是不是等于验收合格?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge: “Qiānshōu shì bú shì děngyú yànshōu hégé?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ năm: “Ký nhận có đồng nghĩa với nghiệm thu đạt không?”
黎云英:第六个:“要检查哪些数量和质量项目?”
Lí Yún Yīng: Dì liù ge: “Yào jiǎnchá nǎxiē shùliàng hé zhìliàng xiàngmù?”
Lê Vân Anh: Câu thứ sáu: “Phải kiểm tra những hạng mục số lượng và chất lượng nào?”
黄秋香:第七个:“多少天内完成验收?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī ge: “Duōshao tiān nèi wánchéng yànshōu?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ bảy: “Trong bao nhiêu ngày phải hoàn thành nghiệm thu?”
丁垂杨:第八个:“按照什么标准验?”
Dīng Chuíyáng: Dì bā ge: “Ànzhào shénme biāozhǔn yàn?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tám: “Nghiệm thu theo tiêu chuẩn nào?”
黎云英:第九个:“用什么方法验?”
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ ge: “Yòng shénme fāngfǎ yàn?”
Lê Vân Anh: Câu thứ chín: “Nghiệm thu bằng phương pháp nào?”
黄秋香:第十个:“合格以后签什么文件?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí ge: “Hégé yǐhòu qiān shénme wénjiàn?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ mười: “Sau khi đạt thì ký tài liệu gì?”
丁垂杨:第十一个:“不合格以后怎么通知?”
Dīng Chuíyáng: Dì shíyí ge: “Bù hégé yǐhòu zěnme tōngzhī?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười một: “Sau khi không đạt thì thông báo thế nào?”
黎云英:第十二个:“退货、换货、维修还是重新生产?”
Lí Yún Yīng: Dì shí’èr ge: “Tuìhuò, huànhuò, wéixiū háishi chóngxīn shēngchǎn?”
Lê Vân Anh: Câu thứ mười hai: “Trả hàng, đổi hàng, sửa chữa hay sản xuất lại?”
黄秋香:第十三个:“谁承担相关费用?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì shísān ge: “Shéi chéngdān xiāngguān fèiyòng?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ mười ba: “Ai chịu các chi phí liên quan?”
丁垂杨:第十四个:“处理以后什么时候重新验收?”
Dīng Chuíyáng: Dì shísì ge: “Chǔlǐ yǐhòu shénme shíhou chóngxīn yànshōu?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười bốn: “Sau khi xử lý thì khi nào nghiệm thu lại?”
黎云英:第十五个:“如果复验还是不合格,最后怎么办?”
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ ge: “Rúguǒ fùyàn háishi bù hégé, zuìhòu zěnme bàn?”
Lê Vân Anh: Câu thứ mười lăm: “Nếu nghiệm thu lại vẫn không đạt thì cuối cùng xử lý thế nào?”
阮明武老板:非常好。如果这十五个问题都能回答清楚,货物交接和验收条款就已经相当完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhè shíwǔ ge wèntí dōu néng huídá qīngchu, huòwù jiāojiē hé yànshōu tiáokuǎn jiù yǐjīng xiāngdāng wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu mười lăm câu hỏi này đều được trả lời rõ ràng thì điều khoản giao nhận và nghiệm thu hàng hóa đã tương đối hoàn chỉnh.
黄秋香:而且这一部分把前面的数量、质量、包装、交货、运输和付款全部连接起来了。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě zhè yí bùfen bǎ qiánmiàn de shùliàng, zhìliàng, bāozhuāng, jiāohuò, yùnshū hé fùkuǎn quánbù liánjiē qǐlái le.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa phần này đã kết nối toàn bộ các nội dung phía trước như số lượng, chất lượng, đóng gói, giao hàng, vận chuyển và thanh toán.
阮明武老板:对。数量条款告诉我们“应该有多少”,质量条款告诉我们“应该达到什么标准”,包装和运输告诉我们“怎么保护和运送”,交货告诉我们“什么时候、在哪里交”,而验收就是把这些要求真正拿来检查实际货物。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng tiáokuǎn gàosu wǒmen “yīnggāi yǒu duōshao”, zhìliàng tiáokuǎn gàosu wǒmen “yīnggāi dádào shénme biāozhǔn”, bāozhuāng hé yùnshū gàosu wǒmen “zěnme bǎohù hé yùnsòng”, jiāohuò gàosu wǒmen “shénme shíhou, zài nǎlǐ jiāo”, ér yànshōu jiù shì bǎ zhèxiē yāoqiú zhēnzhèng ná lái jiǎnchá shíjì huòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản số lượng cho chúng ta biết “phải có bao nhiêu”, điều khoản chất lượng cho biết “phải đạt tiêu chuẩn nào”, đóng gói và vận chuyển cho biết “bảo vệ và vận chuyển ra sao”, giao hàng cho biết “khi nào và giao ở đâu”, còn nghiệm thu chính là đem toàn bộ những yêu cầu đó ra để kiểm tra hàng hóa thực tế.
丁垂杨:如果验收合格,又会触发付款;如果验收不合格,就会进入整改、退换货和违约责任。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yànshōu hégé, yòu huì chùfā fùkuǎn; rúguǒ yànshōu bù hégé, jiù huì jìnrù zhěnggǎi, tuìhuànhuò hé wéiyuē zérèn.
Đinh Thùy Dương: Nếu nghiệm thu đạt thì lại kích hoạt thanh toán; nếu nghiệm thu không đạt thì sẽ chuyển sang khắc phục, trả đổi hàng và trách nhiệm vi phạm.
阮明武老板:完全正确。所以验收是合同履行过程中非常重要的连接点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yànshōu shì hétóng lǚxíng guòchéng zhōng fēicháng zhòngyào de liánjiēdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy nghiệm thu là một điểm kết nối vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng.
黎云英:阮明武老板,货物交接和验收学完以后,下一部分是不是应该继续学习货物所有权和风险什么时候转移,或者先学习质量保证和保修?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, huòwù jiāojiē hé yànshōu xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì yīnggāi jìxù xuéxí huòwù suǒyǒuquán hé fēngxiǎn shénme shíhou zhuǎnyí, huòzhě xiān xuéxí zhìliàng bǎozhèng hé bǎoxiū?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong giao nhận và nghiệm thu thì phần tiếp theo có phải nên học tiếp về thời điểm chuyển quyền sở hữu và rủi ro hàng hóa, hoặc trước tiên học về bảo đảm chất lượng và bảo hành không anh?
阮明武老板:对。验收以后通常还要继续处理“所有权什么时候转移、风险由谁承担、产品在使用过程中出现质量问题怎么办、保修多长时间”等问题。这些内容都会直接影响合同履行完成以后双方的责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yànshōu yǐhòu tōngcháng hái yào jìxù chǔlǐ “suǒyǒuquán shénme shíhou zhuǎnyí, fēngxiǎn yóu shéi chéngdān, chǎnpǐn zài shǐyòng guòchéng zhōng chūxiàn zhìliàng wèntí zěnme bàn, bǎoxiū duō cháng shíjiān” děng wèntí. Zhèxiē nèiróng dōu huì zhíjiē yǐngxiǎng hétóng lǚxíng wánchéng yǐhòu shuāngfāng de zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau nghiệm thu thông thường còn phải tiếp tục xử lý các vấn đề như “khi nào quyền sở hữu chuyển giao, rủi ro do ai chịu, nếu sản phẩm phát sinh vấn đề chất lượng trong quá trình sử dụng thì xử lý thế nào, thời hạn bảo hành bao lâu”. Những nội dung này đều ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm của hai bên sau khi quá trình thực hiện hợp đồng đã hoàn thành.
## 第十四部分:所有权与风险
## PHẦN XIV. QUYỀN SỞ HỮU VÀ RỦI RO
黎云英:阮明武老板,上一部分我们已经学习了货物交接、数量检验、质量检验和验收,现在是不是应该继续学习所有权和风险了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng xuéxí le huòwù jiāojiē, shùliàng jiǎnyàn, zhìliàng jiǎnyàn hé yànshōu, xiànzài shì bú shì yīnggāi jìxù xuéxí suǒyǒuquán hé fēngxiǎn le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã học giao nhận hàng hóa, kiểm tra số lượng, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu, bây giờ có phải nên tiếp tục học về quyền sở hữu và rủi ro không anh?
阮明武老板:对。这一部分非常重要,因为“货物是谁的”和“货物发生损坏以后谁承担风险”是两个必须分别确认的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yí bùfen fēicháng zhòngyào, yīnwèi “huòwù shì shéi de” hé “huòwù fāshēng sǔnhuài yǐhòu shéi chéngdān fēngxiǎn” shì liǎng ge bìxū fēnbié quèrèn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này rất quan trọng, bởi vì “hàng hóa thuộc về ai” và “sau khi hàng hóa bị hư hỏng thì ai chịu rủi ro” là hai vấn đề bắt buộc phải được xác nhận riêng biệt.
丁垂杨:也就是说,“所有权”和“风险”不是同一个概念。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, “suǒyǒuquán” hé “fēngxiǎn” bú shì tóng yí ge gàiniàn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là “quyền sở hữu” và “rủi ro” không phải cùng một khái niệm.
阮明武老板:完全正确。很多人第一次看合同的时候容易把这两个概念混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hěn duō rén dì yí cì kàn hétóng de shíhou róngyì bǎ zhè liǎng ge gàiniàn hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhiều người khi lần đầu đọc hợp đồng rất dễ trộn lẫn hai khái niệm này.
黄秋香:那我们先从“所有权转移”开始。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen xiān cóng “suǒyǒuquán zhuǎnyí” kāishǐ.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta bắt đầu từ “所有权转移” – chuyển quyền sở hữu trước.
阮明武老板:对。“所有权转移”简单来说,就是货物的所有权从一方转到另一方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Suǒyǒuquán zhuǎnyí” jiǎndān lái shuō, jiù shì huòwù de suǒyǒuquán cóng yìfāng zhuǎn dào lìng yìfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản, “chuyển quyền sở hữu” là quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ một bên sang bên kia.
黎云英:在买卖合同里面,一般就是从卖方转移给买方。
Lí Yún Yīng: Zài mǎimài hétóng lǐmiàn, yìbān jiù shì cóng màifāng zhuǎnyí gěi mǎifāng.
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng mua bán, thông thường chính là chuyển từ bên bán sang bên mua.
阮明武老板:对。但是具体什么时候转移,不能只靠我们的感觉判断,而要看合同约定以及适用的规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì jùtǐ shénme shíhou zhuǎnyí, bù néng zhǐ kào wǒmen de gǎnjué pànduàn, ér yào kàn hétóng yuēdìng yǐjí shìyòng de guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng cụ thể khi nào chuyển thì không thể chỉ dựa vào cảm tính mà phải xem thỏa thuận hợp đồng và các quy tắc áp dụng.
丁垂杨:所以第二个概念“所有权转移时间”才特别重要。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dì èr ge gàiniàn “suǒyǒuquán zhuǎnyí shíjiān” cái tèbié zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khái niệm thứ hai “所有权转移时间” – thời điểm chuyển quyền sở hữu – mới đặc biệt quan trọng.
阮明武老板:完全正确。合同最好明确写清楚所有权在什么时间点发生转移。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng zuìhǎo míngquè xiě qīngchu suǒyǒuquán zài shénme shíjiān diǎn fāshēng zhuǎnyí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hợp đồng tốt nhất nên ghi rõ quyền sở hữu được chuyển tại thời điểm nào.
黄秋香:常见的时间点可以有哪些?
Huáng Qiū Xiāng: Chángjiàn de shíjiān diǎn kěyǐ yǒu nǎxiē?
Hoàng Thu Hương: Những mốc thời gian thường gặp có thể gồm những mốc nào anh?
阮明武老板:根据具体交易,可以把所有权转移与交货、签收、验收、付款或者其他约定事件联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù jùtǐ jiāoyì, kěyǐ bǎ suǒyǒuquán zhuǎnyí yǔ jiāohuò, qiānshōu, yànshōu, fùkuǎn huòzhě qítā yuēdìng shìjiàn liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy giao dịch cụ thể, có thể gắn việc chuyển quyền sở hữu với giao hàng, ký nhận, nghiệm thu, thanh toán hoặc một sự kiện thỏa thuận khác.
黎云英:比如可以规定“甲方签收货物时,货物所有权转移给甲方”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ guīdìng “Jiǎfāng qiānshōu huòwù shí, huòwù suǒyǒuquán zhuǎnyí gěi Jiǎfāng”.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể quy định “Khi Bên A ký nhận hàng hóa, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển cho Bên A”.
阮明武老板:对。这就是把所有权转移时间和签收联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì bǎ suǒyǒuquán zhuǎnyí shíjiān hé qiānshōu liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là gắn thời điểm chuyển quyền sở hữu với việc ký nhận.
丁垂杨:也可以规定“验收合格后所有权转移”。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ guīdìng “yànshōu hégé hòu suǒyǒuquán zhuǎnyí”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể quy định “sau khi nghiệm thu đạt thì quyền sở hữu được chuyển giao”.
阮明武老板:可以。如果交易需要把验收作为重要条件,就可能采用这种安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ jiāoyì xūyào bǎ yànshōu zuòwéi zhòngyào tiáojiàn, jiù kěnéng cǎiyòng zhè zhǒng ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu giao dịch cần coi nghiệm thu là một điều kiện quan trọng thì có thể áp dụng cách bố trí này.
黄秋香:还可以和付款联系起来吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hái kěyǐ hé fùkuǎn liánxì qǐlái ma?
Hoàng Thu Hương: Còn có thể gắn với thanh toán không anh?
阮明武老板:可以。有些合同会规定在买方付清全部价款以后,货物所有权才转移。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Yǒuxiē hétóng huì guīdìng zài mǎifāng fùqīng quánbù jiàkuǎn yǐhòu, huòwù suǒyǒuquán cái zhuǎnyí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Một số hợp đồng quy định chỉ sau khi bên mua thanh toán đủ toàn bộ giá trị thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao.
黎云英:“付清”就是 thanh toán hết, thanh toán đủ全部金额,对吗?
Lí Yún Yīng: “Fùqīng” jiù shì thanh toán hết, thanh toán đủ quánbù jīn’é, duì ma?
Lê Vân Anh: “付清” có nghĩa là thanh toán hết, thanh toán đủ toàn bộ số tiền, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如“付清货款”“付清尾款”“付清全部合同款项”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “fùqīng huòkuǎn”, “fùqīng wěikuǎn”, “fùqīng quánbù hétóng kuǎnxiàng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “thanh toán hết tiền hàng”, “thanh toán hết tiền còn lại”, “thanh toán hết toàn bộ khoản tiền theo hợp đồng”.
丁垂杨:那可以写:“甲方付清全部货款后,货物所有权转移至甲方。”
Dīng Chuíyáng: Nà kěyǐ xiě: “Jiǎfāng fùqīng quánbù huòkuǎn hòu, huòwù suǒyǒuquán zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Đinh Thùy Dương: Vậy có thể ghi: “Sau khi Bên A thanh toán đủ toàn bộ tiền hàng, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển sang Bên A.”
阮明武老板:对。这句话从语言结构上非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jù huà cóng yǔyán jiégòu shàng fēicháng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xét về cấu trúc ngôn ngữ, câu này rất rõ ràng.
黄秋香:如果规定付清以后才转移所有权,那货物已经交到甲方仓库,但是甲方还没有付清,所有权可能还没有转过去。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ guīdìng fùqīng yǐhòu cái zhuǎnyí suǒyǒuquán, nà huòwù yǐjīng jiāo dào Jiǎfāng cāngkù, dànshì Jiǎfāng hái méiyǒu fùqīng, suǒyǒuquán kěnéng hái méiyǒu zhuǎn guòqù.
Hoàng Thu Hương: Nếu quy định chỉ sau khi thanh toán đủ mới chuyển quyền sở hữu thì dù hàng đã được giao đến kho Bên A nhưng Bên A chưa thanh toán đủ, quyền sở hữu có thể vẫn chưa chuyển sang.
阮明武老板:对。这就是为什么不能简单认为“货物在哪里,所有权就一定在哪里”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì wèishénme bù néng jiǎndān rènwéi “huòwù zài nǎlǐ, suǒyǒuquán jiù yídìng zài nǎlǐ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là lý do không thể đơn giản cho rằng “hàng ở đâu thì quyền sở hữu nhất định ở đó”.
黎云英:也不能认为“谁已经付款,谁就一定已经取得所有权”,还是要看约定。
Lí Yún Yīng: Yě bù néng rènwéi “shéi yǐjīng fùkuǎn, shéi jiù yídìng yǐjīng qǔdé suǒyǒuquán”, háishi yào kàn yuēdìng.
Lê Vân Anh: Cũng không thể cho rằng “ai đã thanh toán thì người đó nhất định đã có quyền sở hữu”, vẫn phải xem thỏa thuận.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:那“取得所有权”就是 có được quyền sở hữu。
Dīng Chuíyáng: Nà “qǔdé suǒyǒuquán” jiù shì có được quyền sở hữu.
Đinh Thùy Dương: Vậy “取得所有权” chính là có được quyền sở hữu.
阮明武老板:对。“取得”“转移”“归属”都是这一部分很常见的正式词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Qǔdé”, “zhuǎnyí”, “guīshǔ” dōu shì zhè yí bùfen hěn chángjiàn de zhèngshì cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “取得” – có được, “转移” – chuyển giao, “归属” – thuộc về, đều là những từ trang trọng rất thường gặp trong phần này.
黄秋香:“归属”可以怎么用?
Huáng Qiū Xiāng: “Guīshǔ” kěyǐ zěnme yòng?
Hoàng Thu Hương: “归属” có thể dùng thế nào anh?
阮明武老板:比如可以说:“货物所有权归属按照本合同约定确定。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú kěyǐ shuō: “Huòwù suǒyǒuquán guīshǔ ànzhào běn hétóng yuēdìng quèdìng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ có thể nói: “Việc quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên nào được xác định theo thỏa thuận của hợp đồng này.”
黎云英:如果合同采用“付清以后转移所有权”,是不是可以称为一种“所有权保留”的安排?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng cǎiyòng “fùqīng yǐhòu zhuǎnyí suǒyǒuquán”, shì bú shì kěyǐ chēngwéi yì zhǒng “suǒyǒuquán bǎoliú” de ānpái?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng áp dụng cách “chỉ chuyển quyền sở hữu sau khi thanh toán đủ” thì có thể coi đây là một cách bố trí “bảo lưu quyền sở hữu” không anh?
阮明武老板:从合同概念上可以这样理解。“所有权保留”强调在约定条件满足以前,卖方保留货物所有权。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng hétóng gàiniàn shàng kěyǐ zhèyàng lǐjiě. “Suǒyǒuquán bǎoliú” qiángdiào zài yuēdìng tiáojiàn mǎnzú yǐqián, màifāng bǎoliú huòwù suǒyǒuquán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét theo khái niệm hợp đồng có thể hiểu như vậy. “所有权保留” nhấn mạnh rằng trước khi điều kiện thỏa thuận được đáp ứng thì bên bán vẫn bảo lưu quyền sở hữu hàng hóa.
丁垂杨:比如:“在甲方付清全部货款之前,货物所有权仍归乙方所有。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Zài Jiǎfāng fùqīng quánbù huòkuǎn zhīqián, huòwù suǒyǒuquán réng guī Yǐfāng suǒyǒu.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Trước khi Bên A thanh toán đủ toàn bộ tiền hàng, quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc Bên B.”
阮明武老板:很好。“仍归……所有”也是很典型的书面表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Réng guī… suǒyǒu” yě shì hěn diǎnxíng de shūmiàn biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “仍归……所有” – vẫn thuộc sở hữu của… – cũng là cách diễn đạt văn viết rất điển hình.
黄秋香:但是这里马上就会出现一个问题:虽然所有权还在乙方,但是货可能已经放在甲方仓库里。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì zhèlǐ mǎshàng jiù huì chūxiàn yí ge wèntí: Suīrán suǒyǒuquán hái zài Yǐfāng, dànshì huò kěnéng yǐjīng fàng zài Jiǎfāng cāngkù lǐ.
Hoàng Thu Hương: Nhưng ở đây lập tức xuất hiện một vấn đề: mặc dù quyền sở hữu vẫn thuộc Bên B, hàng có thể đã nằm trong kho Bên A.
阮明武老板:对。这时候就必须继续看“风险转移”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou jiù bìxū jìxù kàn “fēngxiǎn zhuǎnyí”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này bắt buộc phải tiếp tục xem “风险转移” – chuyển giao rủi ro.
黎云英:“风险转移”具体是指什么?
Lí Yún Yīng: “Fēngxiǎn zhuǎnyí” jùtǐ shì zhǐ shénme?
Lê Vân Anh: “Chuyển giao rủi ro” cụ thể là chỉ điều gì anh?
阮明武老板:简单来说,就是从某个约定时间点开始,如果货物发生意外损坏、灭失或者其他约定风险,到底由哪一方承担相应后果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān lái shuō, jiù shì cóng mǒu ge yuēdìng shíjiān diǎn kāishǐ, rúguǒ huòwù fāshēng yìwài sǔnhuài, mièshī huòzhě qítā yuēdìng fēngxiǎn, dàodǐ yóu nǎ yìfāng chéngdān xiāngyìng hòuguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là từ một mốc thời gian thỏa thuận nào đó, nếu hàng hóa bất ngờ bị hư hỏng, mất mát hoàn toàn hoặc gặp rủi ro khác đã thỏa thuận thì rốt cuộc bên nào phải chịu hậu quả tương ứng.
丁垂杨:“灭失”是什么意思?
Dīng Chuíyáng: “Mièshī” shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: “灭失” nghĩa là gì anh?
阮明武老板:“灭失”是比较正式的法律和合同用语,表示货物完全丧失、毁灭或者已经不能再作为原来的货物存在。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Mièshī” shì bǐjiào zhèngshì de fǎlǜ hé hétóng yòngyǔ, biǎoshì huòwù wánquán sàngshī, huǐmiè huòzhě yǐjīng bù néng zài zuòwéi yuánlái de huòwù cúnzài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “灭失” là thuật ngữ pháp lý và hợp đồng tương đối trang trọng, biểu thị hàng hóa bị mất hoàn toàn, bị tiêu hủy hoặc không còn tồn tại với tư cách hàng hóa ban đầu nữa.
黄秋香:比如运输车辆发生严重事故,货物全部烧毁,就可能属于灭失。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yùnshū chēliàng fāshēng yánzhòng shìgù, huòwù quánbù shāohuǐ, jiù kěnéng shǔyú mièshī.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ phương tiện vận chuyển xảy ra tai nạn nghiêm trọng, toàn bộ hàng hóa bị cháy hủy thì có thể thuộc trường hợp mất mát hoàn toàn.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:那“风险转移时间”就是从什么时候开始,风险从乙方转到甲方。
Lí Yún Yīng: Nà “fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān” jiù shì cóng shénme shíhou kāishǐ, fēngxiǎn cóng Yǐfāng zhuǎn dào Jiǎfāng.
Lê Vân Anh: Vậy “风险转移时间” chính là từ thời điểm nào rủi ro chuyển từ Bên B sang Bên A.
阮明武老板:对。在买卖合同中通常要特别确认这个时间点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài mǎimài hétóng zhōng tōngcháng yào tèbié quèrèn zhège shíjiān diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng mua bán thông thường phải đặc biệt xác nhận mốc thời gian này.
丁垂杨:风险可以在货物交给承运人的时候转移吗?
Dīng Chuíyáng: Fēngxiǎn kěyǐ zài huòwù jiāo gěi chéngyùnrén de shíhou zhuǎnyí ma?
Đinh Thùy Dương: Rủi ro có thể chuyển khi hàng được giao cho đơn vị vận chuyển không anh?
阮明武老板:根据具体交易安排,合同可以约定某一个清楚的风险转移点。这个点可能与交给承运人、到达指定地点、签收、完成卸货或者验收等事件联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù jùtǐ jiāoyì ānpái, hétóng kěyǐ yuēdìng mǒu yí ge qīngchu de fēngxiǎn zhuǎnyí diǎn. Zhège diǎn kěnéng yǔ jiāo gěi chéngyùnrén, dàodá zhǐdìng dìdiǎn, qiānshōu, wánchéng xièhuò huòzhě yànshōu děng shìjiàn liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy cách bố trí giao dịch cụ thể, hợp đồng có thể thỏa thuận một mốc chuyển giao rủi ro rõ ràng. Mốc này có thể gắn với việc giao cho đơn vị vận chuyển, hàng đến địa điểm chỉ định, ký nhận, hoàn tất dỡ hàng hoặc nghiệm thu.
黄秋香:比如第一种写法:“货物交付承运人后,风险转移至甲方。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú dì yì zhǒng xiěfǎ: “Huòwù jiāofù chéngyùnrén hòu, fēngxiǎn zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ cách viết thứ nhất: “Sau khi hàng hóa được giao cho đơn vị vận chuyển, rủi ro được chuyển sang Bên A.”
阮明武老板:对。这种写法把风险转移点设在交给承运人的时候。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng xiěfǎ bǎ fēngxiǎn zhuǎnyí diǎn shè zài jiāo gěi chéngyùnrén de shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách viết này đặt mốc chuyển giao rủi ro tại thời điểm giao hàng cho đơn vị vận chuyển.
黎云英:第二种可以是:“货物运至甲方指定地点并完成签收后,风险转移至甲方。”
Lí Yún Yīng: Dì èr zhǒng kěyǐ shì: “Huòwù yùn zhì Jiǎfāng zhǐdìng dìdiǎn bìng wánchéng qiānshōu hòu, fēngxiǎn zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Lê Vân Anh: Cách thứ hai có thể là: “Sau khi hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm do Bên A chỉ định và hoàn tất ký nhận, rủi ro được chuyển sang Bên A.”
阮明武老板:对。这种安排的风险转移时间就比较晚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng ānpái de fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān jiù bǐjiào wǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với cách bố trí này, thời điểm chuyển giao rủi ro sẽ muộn hơn.
丁垂杨:第三种还可以写成“完成卸货以后转移”。
Dīng Chuíyáng: Dì sān zhǒng hái kěyǐ xiě chéng “wánchéng xièhuò yǐhòu zhuǎnyí”.
Đinh Thùy Dương: Cách thứ ba còn có thể quy định “chuyển sau khi hoàn tất dỡ hàng”.
阮明武老板:对。比如:“货物在约定地点完成卸货并由甲方签收后,货物风险转移至甲方。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Huòwù zài yuēdìng dìdiǎn wánchéng xièhuò bìng yóu Jiǎfāng qiānshōu hòu, huòwù fēngxiǎn zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Sau khi hàng hóa hoàn tất dỡ hàng tại địa điểm thỏa thuận và được Bên A ký nhận, rủi ro hàng hóa được chuyển sang Bên A.”
黄秋香:如果把风险转移和验收合格联系起来,会不会更晚?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bǎ fēngxiǎn zhuǎnyí hé yànshōu hégé liánxì qǐlái, huì bú huì gèng wǎn?
Hoàng Thu Hương: Nếu gắn chuyển giao rủi ro với nghiệm thu đạt thì có phải còn muộn hơn không anh?
阮明武老板:是的。如果合同约定“验收合格以后风险才转移”,那么在验收完成以前,风险分配就要按照这个约定来理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Rúguǒ hétóng yuēdìng “yànshōu hégé yǐhòu fēngxiǎn cái zhuǎnyí”, nàme zài yànshōu wánchéng yǐqián, fēngxiǎn fēnpèi jiù yào ànzhào zhège yuēdìng lái lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng thỏa thuận “chỉ sau khi nghiệm thu đạt thì rủi ro mới chuyển”, vậy trước khi hoàn tất nghiệm thu, việc phân bổ rủi ro phải được hiểu theo thỏa thuận đó.
黎云英:所以“才”在这里很关键。“验收合格以后才转移”就是 trước đó chưa chuyển。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “cái” zài zhèlǐ hěn guānjiàn. “Yànshōu hégé yǐhòu cái zhuǎnyí” jiù shì zhīqián hái méi zhuǎnyí.
Lê Vân Anh: Vì vậy “才” ở đây rất quan trọng. “Chỉ sau khi nghiệm thu đạt mới chuyển” nghĩa là trước đó vẫn chưa chuyển.
阮明武老板:对。这就是“……以后才……”这个结构表达的限制条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì “… yǐhòu cái…” zhège jiégòu biǎodá de xiànzhì tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là ý nghĩa điều kiện hạn chế của cấu trúc “sau khi… thì mới…”.
丁垂杨:我现在有点明白为什么前面一直强调“谁付运费”和“谁承担风险”不能画等号了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài yǒudiǎn míngbai wèishénme qiánmiàn yìzhí qiángdiào “shéi fù yùnfèi” hé “shéi chéngdān fēngxiǎn” bù néng huà děnghào le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em đã hiểu hơn tại sao phía trước luôn nhấn mạnh “ai trả cước” và “ai chịu rủi ro” không thể đánh đồng.
阮明武老板:对。比如乙方可以承担全部运费,但是合同仍然可以规定货物交给承运人以后风险就转移给甲方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú Yǐfāng kěyǐ chéngdān quánbù yùnfèi, dànshì hétóng réngrán kěyǐ guīdìng huòwù jiāo gěi chéngyùnrén yǐhòu fēngxiǎn jiù zhuǎnyí gěi Jiǎfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ Bên B có thể chịu toàn bộ cước vận chuyển nhưng hợp đồng vẫn có thể quy định sau khi giao hàng cho đơn vị vận chuyển thì rủi ro được chuyển sang Bên A.
黄秋香:也可能反过来,甲方承担运费,但是风险要等到货物到达并签收以后才转移。
Huáng Qiū Xiāng: Yě kěnéng fǎnguòlái, Jiǎfāng chéngdān yùnfèi, dànshì fēngxiǎn yào děng dào huòwù dàodá bìng qiānshōu yǐhòu cái zhuǎnyí.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể ngược lại, Bên A chịu cước nhưng rủi ro phải chờ đến khi hàng tới và ký nhận xong mới chuyển.
阮明武老板:完全正确。所以费用条款和风险条款必须分别读。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ fèiyòng tiáokuǎn hé fēngxiǎn tiáokuǎn bìxū fēnbié dú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy điều khoản chi phí và điều khoản rủi ro phải được đọc riêng biệt.
黎云英:所有权和风险也可以在不同时间转移,对吧?
Lí Yún Yīng: Suǒyǒuquán hé fēngxiǎn yě kěyǐ zài bùtóng shíjiān zhuǎnyí, duì ba?
Lê Vân Anh: Quyền sở hữu và rủi ro cũng có thể được chuyển vào những thời điểm khác nhau, đúng không anh?
阮明武老板:对。这正是这一部分最重要的知识点之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhèng shì zhè yí bùfen zuì zhòngyào de zhīshidiǎn zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là một trong những kiến thức quan trọng nhất của phần này.
丁垂杨:比如所有权要等全部货款付清以后才转移,但是风险在甲方签收货物的时候已经转移。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú suǒyǒuquán yào děng quánbù huòkuǎn fùqīng yǐhòu cái zhuǎnyí, dànshì fēngxiǎn zài Jiǎfāng qiānshōu huòwù de shíhou yǐjīng zhuǎnyí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ quyền sở hữu phải chờ đến khi thanh toán hết tiền hàng mới chuyển, nhưng rủi ro đã chuyển ngay khi Bên A ký nhận hàng.
阮明武老板:对。这就是所有权转移时间和风险转移时间不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì suǒyǒuquán zhuǎnyí shíjiān hé fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là trường hợp thời điểm chuyển quyền sở hữu và thời điểm chuyển giao rủi ro khác nhau.
黄秋香:那如果货物已经签收,风险已经转移,但是货款还没有付清,货物意外损坏了,就要特别看风险条款,而不能只看所有权还属于谁。
Huáng Qiū Xiāng: Nà rúguǒ huòwù yǐjīng qiānshōu, fēngxiǎn yǐjīng zhuǎnyí, dànshì huòkuǎn hái méiyǒu fùqīng, huòwù yìwài sǔnhuài le, jiù yào tèbié kàn fēngxiǎn tiáokuǎn, ér bù néng zhǐ kàn suǒyǒuquán hái shǔyú shéi.
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu hàng đã ký nhận, rủi ro đã chuyển nhưng tiền hàng vẫn chưa thanh toán hết mà hàng bất ngờ bị hư hỏng thì phải đặc biệt xem điều khoản rủi ro, không thể chỉ xem quyền sở hữu vẫn thuộc về ai.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果所有权已经转移,但是风险还没有转移,也 có thể xảy ra không?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ suǒyǒuquán yǐjīng zhuǎnyí, dànshì fēngxiǎn hái méiyǒu zhuǎnyí, yě kěnéng fāshēng ma?
Lê Vân Anh: Nếu quyền sở hữu đã chuyển nhưng rủi ro vẫn chưa chuyển thì cũng có thể xảy ra không anh?
阮明武老板:合同结构上可以把两个时间点分别约定,所以审核时不能预设它们一定同时发生。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng jiégòu shàng kěyǐ bǎ liǎng ge shíjiān diǎn fēnbié yuēdìng, suǒyǐ shěnhé shí bù néng yùshè tāmen yídìng tóngshí fāshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về cấu trúc hợp đồng, hai mốc thời gian có thể được thỏa thuận riêng biệt, vì vậy khi kiểm tra không được mặc định chúng nhất định xảy ra cùng lúc.
丁垂杨:所以我们应该画四条线来检查:交货时间、验收时间、所有权转移时间、风险转移时间。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen yīnggāi huà sì tiáo xiàn lái jiǎnchá: jiāohuò shíjiān, yànshōu shíjiān, suǒyǒuquán zhuǎnyí shíjiān, fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta nên tách bốn mốc để kiểm tra: thời gian giao hàng, thời gian nghiệm thu, thời điểm chuyển quyền sở hữu và thời điểm chuyển rủi ro.
阮明武老板:非常好。还可以再加付款时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái kěyǐ zài jiā fùkuǎn shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể thêm thời điểm thanh toán.
黄秋香:这样就是五个时间点:交货、签收或者验收、付款、所有权转移、风险转移。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng jiù shì wǔ ge shíjiān diǎn: jiāohuò, qiānshōu huòzhě yànshōu, fùkuǎn, suǒyǒuquán zhuǎnyí, fēngxiǎn zhuǎnyí.
Hoàng Thu Hương: Như vậy sẽ có năm mốc: giao hàng, ký nhận hoặc nghiệm thu, thanh toán, chuyển quyền sở hữu và chuyển giao rủi ro.
阮明武老板:对。只要把这些时间点画出来,很多复杂合同就会容易看懂得多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐyào bǎ zhèxiē shíjiān diǎn huà chūlái, hěn duō fùzá hétóng jiù huì róngyì kàndǒng de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần vẽ rõ những mốc thời gian này thì rất nhiều hợp đồng phức tạp sẽ trở nên dễ hiểu hơn nhiều.
黎云英:我们做一个具体时间线的例子吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen zuò yí ge jùtǐ shíjiānxiàn de lìzi ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta làm một ví dụ cụ thể theo dòng thời gian nhé anh.
阮明武老板:可以。假设9月1日发货,9月3日到达,9月3日甲方签收,9月8日验收合格,9月15日付清尾款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Jiǎshè jiǔ yuè yī rì fāhuò, jiǔ yuè sān rì dàodá, jiǔ yuè sān rì Jiǎfāng qiānshōu, jiǔ yuè bā rì yànshōu hégé, jiǔ yuè shíwǔ rì fùqīng wěikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Giả sử ngày 1 tháng 9 gửi hàng, ngày 3 tháng 9 hàng đến, ngày 3 tháng 9 Bên A ký nhận, ngày 8 tháng 9 nghiệm thu đạt và ngày 15 tháng 9 thanh toán hết tiền còn lại.
丁垂杨:如果合同规定风险在签收时转移,那么风险转移日就是9月3日。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng guīdìng fēngxiǎn zài qiānshōu shí zhuǎnyí, nàme fēngxiǎn zhuǎnyí rì jiù shì jiǔ yuè sān rì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng quy định rủi ro chuyển khi ký nhận thì ngày chuyển rủi ro là ngày 3 tháng 9.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果所有权在付清全部货款以后转移,那么所有权转移日就是9月15日。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ suǒyǒuquán zài fùqīng quánbù huòkuǎn yǐhòu zhuǎnyí, nàme suǒyǒuquán zhuǎnyí rì jiù shì jiǔ yuè shíwǔ rì.
Hoàng Thu Hương: Nếu quyền sở hữu chuyển sau khi thanh toán hết tiền hàng thì ngày chuyển quyền sở hữu là ngày 15 tháng 9.
阮明武老板:对。这样9月3日至9月15日之间,就出现了“风险已经转移,但是所有权还没有转移”的时间段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng jiǔ yuè sān rì zhì jiǔ yuè shíwǔ rì zhījiān, jiù chūxiàn le “fēngxiǎn yǐjīng zhuǎnyí, dànshì suǒyǒuquán hái méiyǒu zhuǎnyí” de shíjiānduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy từ ngày 3 đến ngày 15 tháng 9 xuất hiện một khoảng thời gian “rủi ro đã chuyển nhưng quyền sở hữu chưa chuyển”.
黎云英:这个例子一下就把两个概念分开了。
Lí Yún Yīng: Zhège lìzi yíxià jiù bǎ liǎng ge gàiniàn fēnkāi le.
Lê Vân Anh: Ví dụ này lập tức giúp phân biệt rõ hai khái niệm.
阮明武老板:对。所以学习合同不能只背术语,一定要放进真实时间线里面理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ xuéxí hétóng bù néng zhǐ bèi shùyǔ, yídìng yào fàng jìn zhēnshí shíjiānxiàn lǐmiàn lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy học hợp đồng không thể chỉ học thuộc thuật ngữ mà nhất định phải đặt chúng vào một dòng thời gian thực tế để hiểu.
丁垂杨:如果合同没有写清楚风险转移时间,会出现什么问题?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng méiyǒu xiě qīngchu fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān, huì chūxiàn shénme wèntí?
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng không ghi rõ thời điểm chuyển giao rủi ro thì có thể phát sinh vấn đề gì anh?
阮明武老板:最直接的问题就是货物发生意外损失以后,双方可能争议到底由谁承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuì zhíjiē de wèntí jiù shì huòwù fāshēng yìwài sǔnshī yǐhòu, shuāngfāng kěnéng zhēngyì dàodǐ yóu shéi chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề trực tiếp nhất là sau khi hàng hóa phát sinh tổn thất bất ngờ, hai bên có thể tranh cãi rốt cuộc ai phải chịu.
黄秋香:比如货物在运输途中被水淹了,甲方说“我还没收到,不是我的风险”,乙方说“我已经发货了,应该是你的风险”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú huòwù zài yùnshū túzhōng bèi shuǐ yān le, Jiǎfāng shuō “wǒ hái méi shōudào, bú shì wǒ de fēngxiǎn”, Yǐfāng shuō “wǒ yǐjīng fāhuò le, yīnggāi shì nǐ de fēngxiǎn”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ hàng bị ngập nước trong quá trình vận chuyển, Bên A nói “tôi còn chưa nhận thì không phải rủi ro của tôi”, Bên B lại nói “tôi đã gửi hàng rồi thì phải là rủi ro của anh”.
阮明武老板:对。如果合同事先把风险转移点写清楚,这种争议就容易处理得多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng shìxiān bǎ fēngxiǎn zhuǎnyí diǎn xiě qīngchu, zhè zhǒng zhēngyì jiù róngyì chǔlǐ de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng đã ghi rõ mốc chuyển giao rủi ro từ trước thì loại tranh chấp này sẽ dễ xử lý hơn nhiều.
黎云英:那保险是不是也要跟风险转移时间配合?
Lí Yún Yīng: Nà bǎoxiǎn shì bú shì yě yào gēn fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān pèihé?
Lê Vân Anh: Vậy bảo hiểm cũng cần phối hợp với thời điểm chuyển giao rủi ro phải không anh?
阮明武老板:非常重要。如果某一方在某个运输阶段承担风险,就要特别关注这个阶段有没有适当的保险保障。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Rúguǒ mǒu yìfāng zài mǒu ge yùnshū jiēduàn chéngdān fēngxiǎn, jiù yào tèbié guānzhù zhège jiēduàn yǒu méiyǒu shìdàng de bǎoxiǎn bǎozhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Nếu một bên chịu rủi ro trong một giai đoạn vận chuyển nhất định thì phải đặc biệt chú ý giai đoạn đó có được bảo hiểm phù hợp hay không.
丁垂杨:比如风险从装货完成以后就转移给甲方,但是保险却从货到仓库以后才生效,那中间可能出现保障空档。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fēngxiǎn cóng zhuānghuò wánchéng yǐhòu jiù zhuǎnyí gěi Jiǎfāng, dànshì bǎoxiǎn què cóng huò dào cāngkù yǐhòu cái shēngxiào, nà zhōngjiān kěnéng chūxiàn bǎozhàng kòngdàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ rủi ro chuyển sang Bên A ngay sau khi hoàn tất xếp hàng nhưng bảo hiểm lại chỉ có hiệu lực sau khi hàng đến kho thì ở giữa có thể xuất hiện khoảng trống bảo hiểm.
阮明武老板:对。从风险管理角度来看,这种时间不衔接的问题就值得特别检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cóng fēngxiǎn guǎnlǐ jiǎodù lái kàn, zhè zhǒng shíjiān bù xiánjiē de wèntí jiù zhíde tèbié jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xét từ góc độ quản trị rủi ro, vấn đề các mốc thời gian không nối khớp như vậy rất đáng được kiểm tra kỹ.
黄秋香:“衔接”就是 liên kết, nối tiếp giữa hai giai đoạn,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Xiánjiē” jiù shì liên kết, nối tiếp giữa hai giai đoạn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “衔接” có nghĩa là sự liên kết, nối tiếp giữa hai giai đoạn, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如“付款和验收要衔接”“运输和交货要衔接”“保险期间和风险期间要衔接”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “fùkuǎn hé yànshōu yào xiánjiē”, “yùnshū hé jiāohuò yào xiánjiē”, “bǎoxiǎn qījiān hé fēngxiǎn qījiān yào xiánjiē”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “thanh toán và nghiệm thu phải nối khớp”, “vận chuyển và giao hàng phải nối khớp”, “thời hạn bảo hiểm và thời gian chịu rủi ro phải nối khớp”.
黎云英:如果货物发生损坏,但是原因是乙方包装不合格,那风险已经转移给甲方以后,是不是就一定全部由甲方承担?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huòwù fāshēng sǔnhuài, dànshì yuányīn shì Yǐfāng bāozhuāng bù hégé, nà fēngxiǎn yǐjīng zhuǎnyí gěi Jiǎfāng yǐhòu, shì bú shì jiù yídìng quánbù yóu Jiǎfāng chéngdān?
Lê Vân Anh: Nếu hàng hóa bị hư hỏng nhưng nguyên nhân là do Bên B đóng gói không đạt, vậy sau khi rủi ro đã chuyển sang Bên A thì có phải nhất định mọi hậu quả đều do Bên A chịu không anh?
阮明武老板:不能这样机械理解。风险转移解决的是风险分配问题,但是如果损失来自某一方违反合同义务,比如包装不符合合同要求,还要结合违约责任和具体原因判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zhèyàng jīxiè lǐjiě. Fēngxiǎn zhuǎnyí jiějué de shì fēngxiǎn fēnpèi wèntí, dànshì rúguǒ sǔnshī láizì mǒu yìfāng wéifǎn hétóng yìwù, bǐrú bāozhuāng bù fúhé hétóng yāoqiú, hái yào jiéhé wéiyuē zérèn hé jùtǐ yuányīn pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể hiểu máy móc như vậy. Chuyển giao rủi ro giải quyết vấn đề phân bổ rủi ro, nhưng nếu thiệt hại xuất phát từ việc một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, chẳng hạn đóng gói không phù hợp yêu cầu, thì còn phải kết hợp trách nhiệm vi phạm và nguyên nhân cụ thể để đánh giá.
丁垂杨:也就是说,要区分“意外风险”和“因为某一方违约造成的损失”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, yào qūfēn “yìwài fēngxiǎn” hé “yīnwèi mǒu yìfāng wéiyuē zàochéng de sǔnshī”.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là phải phân biệt “rủi ro bất ngờ” với “tổn thất do một bên vi phạm hợp đồng gây ra”.
阮明武老板:对。这个区分非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège qūfēn fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự phân biệt này rất quan trọng.
黄秋香:比如风险已经转移给甲方,但是乙方故意发错产品,那就不能简单说“风险已经转移,所以乙方没有责任”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú fēngxiǎn yǐjīng zhuǎnyí gěi Jiǎfāng, dànshì Yǐfāng gùyì fā cuò chǎnpǐn, nà jiù bù néng jiǎndān shuō “fēngxiǎn yǐjīng zhuǎnyí, suǒyǐ Yǐfāng méiyǒu zérèn”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ rủi ro đã chuyển sang Bên A nhưng Bên B cố ý gửi sai sản phẩm thì không thể đơn giản nói “rủi ro đã chuyển nên Bên B không còn trách nhiệm”.
阮明武老板:完全正确。合同义务和风险分配不能混为一谈。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng yìwù hé fēngxiǎn fēnpèi bù néng hùnwéiyìtán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nghĩa vụ hợp đồng và phân bổ rủi ro không thể đánh đồng với nhau.
黎云英:“混为一谈”就是 coi hai việc khác nhau như cùng một việc。
Lí Yún Yīng: “Hùnwéiyìtán” jiù shì coi hai việc khác nhau như cùng một việc.
Lê Vân Anh: “混为一谈” có nghĩa là coi hai việc khác nhau như thể cùng một việc.
阮明武老板:对。这个成语在分析合同时也很实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège chéngyǔ zài fēnxī hétóng shí yě hěn shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thành ngữ này cũng rất hữu ích khi phân tích hợp đồng.
丁垂杨:如果货物在甲方签收以前已经出现损坏,但是签收的时候没有发现,后来验收才发现,怎么判断风险发生时间?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huòwù zài Jiǎfāng qiānshōu yǐqián yǐjīng chūxiàn sǔnhuài, dànshì qiānshōu de shíhou méiyǒu fāxiàn, hòulái yànshōu cái fāxiàn, zěnme pànduàn fēngxiǎn fāshēng shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Nếu hàng đã bị hư hỏng trước khi Bên A ký nhận nhưng lúc ký nhận chưa phát hiện, đến khi nghiệm thu mới phát hiện thì xác định thời điểm phát sinh rủi ro thế nào anh?
阮明武老板:这时候就要看证据和损坏原因,不能只看“什么时候发现”,还要判断“损坏实际上什么时候发生”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shíhou jiù yào kàn zhèngjù hé sǔnhuài yuányīn, bù néng zhǐ kàn “shénme shíhou fāxiàn”, hái yào pànduàn “sǔnhuài shíjì shàng shénme shíhou fāshēng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lúc này phải xem chứng cứ và nguyên nhân hư hỏng, không thể chỉ nhìn “khi nào phát hiện” mà còn phải xác định “trên thực tế hư hỏng xảy ra khi nào”.
黄秋香:所以前面要求交接时拍照、记录包装状态,就是为了后面判断这种问题。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ qiánmiàn yāoqiú jiāojiē shí pāizhào, jìlù bāozhuāng zhuàngtài, jiù shì wèile hòumiàn pànduàn zhè zhǒng wèntí.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy ở phần trước yêu cầu chụp ảnh khi giao nhận và ghi nhận tình trạng bao bì chính là để về sau đánh giá những vấn đề như thế này.
阮明武老板:完全正确。合同管理中的很多记录都是为了把事实时间线保留下来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng guǎnlǐ zhōng de hěn duō jìlù dōu shì wèile bǎ shìshí shíjiānxiàn bǎoliú xiàlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rất nhiều hồ sơ trong quản lý hợp đồng được tạo ra để lưu giữ dòng thời gian của sự việc thực tế.
黎云英:那风险转移条款最好是不是要回答三个问题:什么时候转移、什么风险转移、转移给谁?
Lí Yún Yīng: Nà fēngxiǎn zhuǎnyí tiáokuǎn zuìhǎo shì bú shì yào huídá sān ge wèntí: Shénme shíhou zhuǎnyí, shénme fēngxiǎn zhuǎnyí, zhuǎnyí gěi shéi?
Lê Vân Anh: Vậy điều khoản chuyển giao rủi ro tốt nhất có phải nên trả lời ba câu hỏi: chuyển khi nào, rủi ro nào được chuyển và chuyển cho ai?
阮明武老板:非常好。还可以再加一个问题:如果损失是因为一方违反合同造成的,怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái kěyǐ zài jiā yí ge wèntí: Rúguǒ sǔnshī shì yīnwèi yìfāng wéifǎn hétóng zàochéng de, zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể thêm một câu hỏi: nếu tổn thất do một bên vi phạm hợp đồng gây ra thì xử lý thế nào.
丁垂杨:我们练习一个所有权和风险转移时间相同的条款吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen liànxí yí ge suǒyǒuquán hé fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān xiāngtóng de tiáokuǎn ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta luyện một điều khoản mà thời điểm chuyển quyền sở hữu và chuyển rủi ro giống nhau nhé anh.
阮明武老板:可以。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
丁垂杨:“货物运至约定交货地点、完成卸货并由甲方签收后,货物所有权及风险同时转移至甲方。”
Dīng Chuíyáng: “Huòwù yùn zhì yuēdìng jiāohuò dìdiǎn, wánchéng xièhuò bìng yóu Jiǎfāng qiānshōu hòu, huòwù suǒyǒuquán jí fēngxiǎn tóngshí zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Đinh Thùy Dương: “Sau khi hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, hoàn tất dỡ hàng và được Bên A ký nhận, quyền sở hữu và rủi ro đối với hàng hóa đồng thời chuyển sang Bên A.”
阮明武老板:很好。这句话把两个转移时间放在同一个时间点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà bǎ liǎng ge zhuǎnyí shíjiān fàng zài tóng yí ge shíjiān diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đặt hai thời điểm chuyển giao tại cùng một mốc.
黄秋香:如果要分开写,可以这样吗:“货物风险自甲方签收之日起转移至甲方;货物所有权自甲方付清全部货款之日起转移至甲方。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yào fēnkāi xiě, kěyǐ zhèyàng ma: “Huòwù fēngxiǎn zì Jiǎfāng qiānshōu zhī rì qǐ zhuǎnyí zhì Jiǎfāng; huòwù suǒyǒuquán zì Jiǎfāng fùqīng quánbù huòkuǎn zhī rì qǐ zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Hoàng Thu Hương: Nếu muốn viết tách riêng thì có thể thế này không: “Rủi ro hàng hóa được chuyển sang Bên A kể từ ngày Bên A ký nhận; quyền sở hữu hàng hóa được chuyển sang Bên A kể từ ngày Bên A thanh toán hết toàn bộ tiền hàng.”
阮明武老板:非常好。这种写法能非常清楚地看到两个时间点不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè zhǒng xiěfǎ néng fēicháng qīngchu de kàndào liǎng ge shíjiān diǎn bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách viết này giúp nhìn thấy rất rõ hai mốc thời gian khác nhau.
黎云英:这里又用了“自……之日起”。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ yòu yòng le “zì… zhī rì qǐ”.
Lê Vân Anh: Ở đây lại sử dụng cấu trúc “kể từ ngày…”.
阮明武老板:对。“自……之日起”在合同中非常常见,用来表示一个期限或者法律效果开始的时间点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zì… zhī rì qǐ” zài hétóng zhōng fēicháng chángjiàn, yòng lái biǎoshì yí ge qīxiàn huòzhě fǎlǜ xiàoguǒ kāishǐ de shíjiān diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “自……之日起” rất thường gặp trong hợp đồng, dùng để biểu thị mốc bắt đầu của một thời hạn hoặc hiệu lực pháp lý nào đó.
丁垂杨:如果要强调付清以前所有权仍然属于乙方,可以再加一句。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào qiángdiào fùqīng yǐqián suǒyǒuquán réngrán shǔyú Yǐfāng, kěyǐ zài jiā yí jù.
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn nhấn mạnh rằng trước khi thanh toán đủ quyền sở hữu vẫn thuộc Bên B thì có thể thêm một câu.
阮明武老板:对。比如:“在甲方付清全部货款之前,货物所有权仍归乙方所有。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Zài Jiǎfāng fùqīng quánbù huòkuǎn zhīqián, huòwù suǒyǒuquán réng guī Yǐfāng suǒyǒu.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Trước khi Bên A thanh toán đủ toàn bộ tiền hàng, quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc Bên B.”
黄秋香:如果已经约定风险先转移,还可以补充:“所有权未转移不影响风险按照本条约定转移。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǐjīng yuēdìng fēngxiǎn xiān zhuǎnyí, hái kěyǐ bǔchōng: “Suǒyǒuquán wèi zhuǎnyí bù yǐngxiǎng fēngxiǎn ànzhào běn tiáo yuēdìng zhuǎnyí.”
Hoàng Thu Hương: Nếu đã thỏa thuận rủi ro chuyển trước thì còn có thể bổ sung: “Việc quyền sở hữu chưa chuyển không ảnh hưởng đến việc rủi ro được chuyển theo thỏa thuận tại điều khoản này.”
阮明武老板:很好。这样就进一步防止双方把所有权和风险混在一起理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù jìnyíbù fángzhǐ shuāngfāng bǎ suǒyǒuquán hé fēngxiǎn hùn zài yìqǐ lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy sẽ giúp ngăn việc hai bên hiểu lẫn quyền sở hữu với rủi ro.
黎云英:如果是分批交货,所有权和风险是不是也可以按每一批分别转移?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì fēnpī jiāohuò, suǒyǒuquán hé fēngxiǎn shì bú shì yě kěyǐ àn měi yì pī fēnbié zhuǎnyí?
Lê Vân Anh: Nếu giao hàng nhiều đợt thì quyền sở hữu và rủi ro cũng có thể chuyển riêng theo từng lô phải không anh?
阮明武老板:对。分批交货合同特别要注意,不要只写一个模糊的“交货后转移”,而要确认是每批分别转移还是全部交完以后统一转移。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fēnpī jiāohuò hétóng tèbié yào zhùyì, bú yào zhǐ xiě yí ge móhu de “jiāohuò hòu zhuǎnyí”, ér yào quèrèn shì měi pī fēnbié zhuǎnyí háishi quánbù jiāo wán yǐhòu tǒngyī zhuǎnyí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Với hợp đồng giao nhiều đợt phải đặc biệt chú ý, không nên chỉ ghi mơ hồ “chuyển sau giao hàng” mà phải xác nhận là từng lô chuyển riêng hay sau khi giao hết mới chuyển thống nhất.
丁垂杨:比如可以写:“每批货物的风险自该批货物完成签收之日起分别转移至甲方。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Měi pī huòwù de fēngxiǎn zì gāi pī huòwù wánchéng qiānshōu zhī rì qǐ fēnbié zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi: “Rủi ro của từng lô hàng được chuyển riêng sang Bên A kể từ ngày lô hàng đó hoàn tất ký nhận.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:如果第一批已经签收,第二批还在运输,第一批和第二批的风险状态就可能不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dì yī pī yǐjīng qiānshōu, dì èr pī hái zài yùnshū, dì yī pī hé dì èr pī de fēngxiǎn zhuàngtài jiù kěnéng bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu lô thứ nhất đã ký nhận còn lô thứ hai vẫn đang vận chuyển thì trạng thái rủi ro của hai lô có thể khác nhau.
阮明武老板:完全正确。这就是为什么分批合同一定要一批一批地看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì wèishénme fēnpī hétóng yídìng yào yì pī yì pī de kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là lý do hợp đồng giao nhiều lô phải xem từng lô một.
黎云英:如果一批货只签收了一部分呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì pī huò zhǐ qiānshōu le yí bùfen ne?
Lê Vân Anh: Nếu một lô hàng chỉ được ký nhận một phần thì sao anh?
阮明武老板:那就要看合同是否允许部分交付,以及风险转移是按照实际接收数量还是整个批次来判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù yào kàn hétóng shìfǒu yǔnxǔ bùfen jiāofù, yǐjí fēngxiǎn zhuǎnyí shì ànzhào shíjì jiēshōu shùliàng háishi zhěngge pīcì lái pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải xem hợp đồng có cho phép giao một phần hay không, đồng thời xem chuyển giao rủi ro được xác định theo số lượng thực tế đã nhận hay theo toàn bộ lô.
丁垂杨:所以“全部”“部分”“每批”“分别”这些词在风险条款里都很重要。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “quánbù”, “bùfen”, “měi pī”, “fēnbié” zhèxiē cí zài fēngxiǎn tiáokuǎn lǐ dōu hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy những từ như “toàn bộ”, “một phần”, “mỗi lô”, “riêng biệt” đều rất quan trọng trong điều khoản rủi ro.
阮明武老板:对。合同中的一个小词,有时候就会改变责任范围。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zhōng de yí ge xiǎo cí, yǒu shíhou jiù huì gǎibiàn zérèn fànwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một từ nhỏ trong hợp đồng đôi khi có thể làm thay đổi phạm vi trách nhiệm.
黄秋香:如果甲方无正当理由拒绝收货或者迟迟不来提货,风险问题是不是也会变复杂?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Jiǎfāng wú zhèngdàng lǐyóu jùjué shōuhuò huòzhě chíchí bù lái tíhuò, fēngxiǎn wèntí shì bú shì yě huì biàn fùzá?
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên A không có lý do chính đáng mà từ chối nhận hàng hoặc mãi không đến lấy hàng thì vấn đề rủi ro có phải cũng phức tạp hơn không anh?
阮明武老板:对。所以合同有时候还会规定买方迟延收货、拒绝收货或者未按约定提货情况下的责任和风险处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ hétóng yǒu shíhou hái huì guīdìng mǎifāng chíyán shōuhuò, jùjué shōuhuò huòzhě wèi àn yuēdìng tíhuò qíngkuàng xià de zérèn hé fēngxiǎn chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hợp đồng đôi khi còn quy định cách xử lý trách nhiệm và rủi ro khi bên mua chậm nhận hàng, từ chối nhận hàng hoặc không đến nhận theo thỏa thuận.
黎云英:“迟延收货”就是 chậm tiếp nhận hàng hóa。
Lí Yún Yīng: “Chíyán shōuhuò” jiù shì chậm tiếp nhận hàng hóa.
Lê Vân Anh: “迟延收货” có nghĩa là chậm tiếp nhận hàng hóa.
阮明武老板:对。“迟延”比日常口语里的“晚了”正式得多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Chíyán” bǐ rìcháng kǒuyǔ lǐ de “wǎn le” zhèngshì de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “迟延” trang trọng hơn rất nhiều so với cách nói khẩu ngữ “bị chậm”.
丁垂杨:如果甲方应该9月10日来提货,但是一直到9月15日才来,仓储费用和风险可能都要重新看。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Jiǎfāng yīnggāi jiǔ yuè shí rì lái tíhuò, dànshì yìzhí dào jiǔ yuè shíwǔ rì cái lái, cāngchǔ fèiyòng hé fēngxiǎn kěnéng dōu yào chóngxīn kàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên A đáng lẽ phải đến lấy hàng ngày 10 tháng 9 nhưng đến tận ngày 15 mới đến thì chi phí lưu kho và rủi ro đều có thể phải xem xét lại.
阮明武老板:对。所以交货义务、提货义务、仓储费用和风险承担之间也可能产生联动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ jiāohuò yìwù, tíhuò yìwù, cāngchǔ fèiyòng hé fēngxiǎn chéngdān zhījiān yě kěnéng chǎnshēng liándòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nghĩa vụ giao hàng, nghĩa vụ nhận hàng, chi phí lưu kho và việc chịu rủi ro cũng có thể liên động với nhau.
黄秋香:这又说明合同不能一条一条孤立地看。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè yòu shuōmíng hétóng bù néng yì tiáo yì tiáo gūlì de kàn.
Hoàng Thu Hương: Điều này lại cho thấy không thể xem từng điều khoản hợp đồng một cách cô lập.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:我们是不是还要区分“货物保管责任”和“货物风险”?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì hái yào qūfēn “huòwù bǎoguǎn zérèn” hé “huòwù fēngxiǎn”?
Lê Vân Anh: Chúng ta có phải còn cần phân biệt “trách nhiệm bảo quản hàng hóa” và “rủi ro hàng hóa” không anh?
阮明武老板:对。谁负责实际保管货物,和最终谁承担某种风险,虽然有关联,但也不能直接认为完全相同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shéi fùzé shíjì bǎoguǎn huòwù, hé zuìzhōng shéi chéngdān mǒu zhǒng fēngxiǎn, suīrán yǒu guānlián, dàn yě bù néng zhíjiē rènwéi wánquán xiāngtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ai thực tế chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa và cuối cùng ai chịu một loại rủi ro nào đó tuy có liên quan nhưng cũng không thể trực tiếp coi là hoàn toàn giống nhau.
丁垂杨:比如货物已经交到甲方仓库,甲方负责保管,但是所有权还因为没有付清货款而保留在乙方。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú huòwù yǐjīng jiāo dào Jiǎfāng cāngkù, Jiǎfāng fùzé bǎoguǎn, dànshì suǒyǒuquán hái yīnwèi méiyǒu fùqīng huòkuǎn ér bǎoliú zài Yǐfāng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hàng đã giao đến kho Bên A, Bên A chịu trách nhiệm bảo quản, nhưng quyền sở hữu vẫn được giữ ở Bên B vì tiền hàng chưa được thanh toán đủ.
阮明武老板:对。这就是所有权、占有、保管和风险之间可能出现不同状态。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì suǒyǒuquán, zhànyǒu, bǎoguǎn hé fēngxiǎn zhījiān kěnéng chūxiàn bùtóng zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là trường hợp quyền sở hữu, việc chiếm giữ, bảo quản và rủi ro có thể ở những trạng thái khác nhau.
黄秋香:“占有”是不是表示实际控制、持有货物?
Huáng Qiū Xiāng: “Zhànyǒu” shì bú shì biǎoshì shíjì kòngzhì, chíyǒu huòwù?
Hoàng Thu Hương: “占有” có phải biểu thị việc thực tế kiểm soát, nắm giữ hàng hóa không anh?
阮明武老板:可以这样基本理解。这个词比普通商务汉语稍微专业一些。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě. Zhège cí bǐ pǔtōng shāngwù Hànyǔ shāowēi zhuānyè yìxiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy. Từ này chuyên môn hơn một chút so với tiếng Trung thương mại thông thường.
黎云英:为了避免太复杂,实际学习时我们先抓住两个核心问题:“谁是所有人”和“谁承担风险”。
Lí Yún Yīng: Wèile bìmiǎn tài fùzá, shíjì xuéxí shí wǒmen xiān zhuāzhù liǎng ge héxīn wèntí: “Shéi shì suǒyǒurén” hé “shéi chéngdān fēngxiǎn”.
Lê Vân Anh: Để tránh quá phức tạp, khi học thực tế chúng ta trước tiên nắm hai câu hỏi cốt lõi: “ai là chủ sở hữu” và “ai chịu rủi ro”.
阮明武老板:对。然后分别问这两个状态从什么时候开始发生变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu fēnbié wèn zhè liǎng ge zhuàngtài cóng shénme shíhou kāishǐ fāshēng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó hỏi riêng hai trạng thái này bắt đầu thay đổi từ thời điểm nào.
丁垂杨:我们再练习几个正式合同句子吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài liànxí jǐ ge zhèngshì hétóng jùzi ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta luyện thêm một số câu hợp đồng trang trọng nhé anh.
阮明武老板:可以。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
丁垂杨:“货物所有权自甲方付清全部合同价款之日起转移至甲方。”
Dīng Chuíyáng: “Huòwù suǒyǒuquán zì Jiǎfāng fùqīng quánbù hétóng jiàkuǎn zhī rì qǐ zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Đinh Thùy Dương: “Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển sang Bên A kể từ ngày Bên A thanh toán đủ toàn bộ giá trị hợp đồng.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“在所有权转移前,货物所有权仍归乙方所有。”
Lí Yún Yīng: “Zài suǒyǒuquán zhuǎnyí qián, huòwù suǒyǒuquán réng guī Yǐfāng suǒyǒu.”
Lê Vân Anh: “Trước khi chuyển quyền sở hữu, quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc Bên B.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:“货物风险自甲方完成签收之日起转移至甲方。”
Huáng Qiū Xiāng: “Huòwù fēngxiǎn zì Jiǎfāng wánchéng qiānshōu zhī rì qǐ zhuǎnyí zhì Jiǎfāng.”
Hoàng Thu Hương: “Rủi ro hàng hóa được chuyển sang Bên A kể từ ngày Bên A hoàn tất ký nhận.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“风险转移不影响乙方对交付前已经存在的产品质量问题承担相应责任。”
Dīng Chuíyáng: “Fēngxiǎn zhuǎnyí bù yǐngxiǎng Yǐfāng duì jiāofù qián yǐjīng cúnzài de chǎnpǐn zhìliàng wèntí chéngdān xiāngyìng zérèn.”
Đinh Thùy Dương: “Việc chuyển giao rủi ro không ảnh hưởng đến trách nhiệm tương ứng của Bên B đối với các vấn đề chất lượng sản phẩm đã tồn tại trước khi giao hàng.”
阮明武老板:这句话非常重要。它提醒我们风险转移和质量责任不能混为一谈。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jù huà fēicháng zhòngyào. Tā tíxǐng wǒmen fēngxiǎn zhuǎnyí hé zhìliàng zérèn bù néng hùnwéiyìtán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu này rất quan trọng. Nó nhắc chúng ta rằng chuyển giao rủi ro và trách nhiệm chất lượng không thể đánh đồng.
黎云英:“如货物损失系因乙方包装不当、装卸不当或者其他违反合同的行为造成,应由乙方承担相应责任。”
Lí Yún Yīng: “Rú huòwù sǔnshī xì yīn Yǐfāng bāozhuāng bùdàng, zhuāngxiè bùdàng huòzhě qítā wéifǎn hétóng de xíngwéi zàochéng, yīng yóu Yǐfāng chéngdān xiāngyìng zérèn.”
Lê Vân Anh: “Nếu tổn thất hàng hóa phát sinh do Bên B đóng gói không đúng, bốc dỡ không đúng hoặc hành vi vi phạm hợp đồng khác thì Bên B phải chịu trách nhiệm tương ứng.”
阮明武老板:很好。“系因……”是比较正式的书面表达,可以理解为“是因为……”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Xì yīn…” shì bǐjiào zhèngshì de shūmiàn biǎodá, kěyǐ lǐjiě wéi “shì yīnwèi…”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “系因……” là cách diễn đạt văn viết tương đối trang trọng, có thể hiểu là “là do…”.
黄秋香:如果不想写得太正式,也可以说“如果货物损失是因为乙方包装不当造成的”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bù xiǎng xiě de tài zhèngshì, yě kěyǐ shuō “rúguǒ huòwù sǔnshī shì yīnwèi Yǐfāng bāozhuāng bùdàng zàochéng de”.
Hoàng Thu Hương: Nếu không muốn viết quá trang trọng thì cũng có thể nói “nếu tổn thất hàng hóa là do Bên B đóng gói không đúng gây ra”.
阮明武老板:对。学习的时候可以先掌握普通结构,再慢慢学习正式合同表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xuéxí de shíhou kěyǐ xiān zhǎngwò pǔtōng jiégòu, zài mànmàn xuéxí zhèngshì hétóng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi học có thể nắm cấu trúc thông thường trước rồi từ từ học các cách diễn đạt hợp đồng trang trọng.
丁垂杨:我们也按照审核合同的顺序总结一下这一部分吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yě ànzhào shěnhé hétóng de shùnxù zǒngjié yíxià zhè yí bùfen ba.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng tổng kết phần này theo trình tự kiểm tra hợp đồng nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,确认合同有没有规定货物所有权转移。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn hétóng yǒu méiyǒu guīdìng huòwù suǒyǒuquán zhuǎnyí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận hợp đồng có quy định việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa hay không.
黎云英:第二步,确认所有权具体什么时候转移。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, quèrèn suǒyǒuquán jùtǐ shénme shíhou zhuǎnyí.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, xác nhận cụ thể khi nào quyền sở hữu chuyển giao.
阮明武老板:对。是交货时、签收时、验收合格时、付款时,还是其他约定时间点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shì jiāohuò shí, qiānshōu shí, yànshōu hégé shí, fùkuǎn shí, háishi qítā yuēdìng shíjiān diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Là lúc giao hàng, lúc ký nhận, lúc nghiệm thu đạt, lúc thanh toán hay một mốc thỏa thuận khác.
黄秋香:第三步,如果所有权在付清货款以后才转移,要确认“付清”的范围是什么。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān bù, rúguǒ suǒyǒuquán zài fùqīng huòkuǎn yǐhòu cái zhuǎnyí, yào quèrèn “fùqīng” de fànwéi shì shénme.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba, nếu quyền sở hữu chỉ chuyển sau khi thanh toán đủ thì phải xác nhận phạm vi của “thanh toán đủ” là gì.
阮明武老板:很好。是全部货款、全部合同金额,还是某一批货物对应的价款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Shì quánbù huòkuǎn, quánbù hétóng jīn’é, háishi mǒu yì pī huòwù duìyìng de jiàkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Là toàn bộ tiền hàng, toàn bộ giá trị hợp đồng hay khoản tiền tương ứng của một lô cụ thể.
丁垂杨:第四步,确认合同有没有所有权保留安排。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù, quèrèn hétóng yǒu méiyǒu suǒyǒuquán bǎoliú ānpái.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư, xác nhận hợp đồng có cơ chế bảo lưu quyền sở hữu hay không.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第五步,确认风险什么时候转移。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù, quèrèn fēngxiǎn shénme shíhou zhuǎnyí.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm, xác nhận khi nào rủi ro chuyển giao.
阮明武老板:对。要找到一个可以客观确认的时间点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào zhǎodào yí ge kěyǐ kèguān quèrèn de shíjiān diǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải tìm một mốc thời gian có thể xác nhận khách quan.
黄秋香:第六步,确认风险转移点到底是交给承运人、到达地点、卸货完成、签收还是验收。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù bù, quèrèn fēngxiǎn zhuǎnyí diǎn dàodǐ shì jiāo gěi chéngyùnrén, dàodá dìdiǎn, xièhuò wánchéng, qiānshōu háishi yànshōu.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu, xác nhận mốc chuyển giao rủi ro rốt cuộc là khi giao cho đơn vị vận chuyển, khi đến địa điểm, khi dỡ hàng xong, khi ký nhận hay khi nghiệm thu.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第七步,把所有权转移时间和风险转移时间放在一起比较。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù, bǎ suǒyǒuquán zhuǎnyí shíjiān hé fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy, đặt thời điểm chuyển quyền sở hữu và chuyển rủi ro cạnh nhau để so sánh.
阮明武老板:对。看它们是同时发生还是分别发生。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kàn tāmen shì tóngshí fāshēng háishi fēnbié fāshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xem chúng xảy ra đồng thời hay riêng biệt.
黎云英:第八步,再把这两个时间和交货、验收、付款时间放在一条时间线上。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù, zài bǎ zhè liǎng ge shíjiān hé jiāohuò, yànshōu, fùkuǎn shíjiān fàng zài yì tiáo shíjiānxiàn shàng.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám, tiếp tục đặt hai mốc này cùng với thời gian giao hàng, nghiệm thu và thanh toán trên một dòng thời gian.
阮明武老板:非常好。这一步特别实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè yí bù tèbié shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước này đặc biệt hữu ích.
黄秋香:第九步,检查风险转移时间和保险期间是不是能够衔接。
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ bù, jiǎnchá fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān hé bǎoxiǎn qījiān shì bú shì nénggòu xiánjiē.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ chín, kiểm tra thời điểm chuyển giao rủi ro và thời hạn bảo hiểm có nối khớp với nhau không.
阮明武老板:对。避免出现某一方已经承担风险,但是相关保险保障还没有开始或者已经结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìmiǎn chūxiàn mǒu yìfāng yǐjīng chéngdān fēngxiǎn, dànshì xiāngguān bǎoxiǎn bǎozhàng hái méiyǒu kāishǐ huòzhě yǐjīng jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tránh trường hợp một bên đã phải chịu rủi ro nhưng bảo hiểm liên quan chưa bắt đầu hoặc đã kết thúc.
丁垂杨:第十步,检查风险条款和运输条款是不是一致。
Dīng Chuíyáng: Dì shí bù, jiǎnchá fēngxiǎn tiáokuǎn hé yùnshū tiáokuǎn shì bú shì yízhì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười, kiểm tra điều khoản rủi ro và điều khoản vận chuyển có thống nhất hay không.
阮明武老板:对。尤其是交货地点、承运人和运输阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí shì jiāohuò dìdiǎn, chéngyùnrén hé yùnshū jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là địa điểm giao hàng, đơn vị vận chuyển và các giai đoạn vận chuyển.
黎云英:第十一步,检查风险条款和交接、验收条款是不是一致。
Lí Yún Yīng: Dì shíyí bù, jiǎnchá fēngxiǎn tiáokuǎn hé jiāojiē, yànshōu tiáokuǎn shì bú shì yízhì.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười một, kiểm tra điều khoản rủi ro có thống nhất với điều khoản giao nhận và nghiệm thu hay không.
阮明武老板:对。如果风险写成“签收后转移”,就必须知道合同里的“签收”具体指什么。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ fēngxiǎn xiě chéng “qiānshōu hòu zhuǎnyí”, jiù bìxū zhīdào hétóng lǐ de “qiānshōu” jùtǐ zhǐ shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu rủi ro được ghi là “chuyển sau khi ký nhận” thì phải biết “ký nhận” trong hợp đồng cụ thể chỉ điều gì.
黄秋香:第十二步,检查有没有把风险转移错误地理解成免除质量责任或者违约责任。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí’èr bù, jiǎnchá yǒu méiyǒu bǎ fēngxiǎn zhuǎnyí cuòwù de lǐjiě chéng miǎnchú zhìliàng zérèn huòzhě wéiyuē zérèn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười hai, kiểm tra có hiểu sai việc chuyển giao rủi ro thành miễn trừ trách nhiệm chất lượng hoặc trách nhiệm vi phạm hay không.
阮明武老板:非常重要。风险转移不是一张可以免除所有责任的“通行证”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Fēngxiǎn zhuǎnyí bú shì yì zhāng kěyǐ miǎnchú suǒyǒu zérèn de “tōngxíngzhèng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Chuyển giao rủi ro không phải là một “tấm vé thông hành” có thể miễn trừ mọi trách nhiệm.
丁垂杨:第十三步,如果分批交货,要确认每一批是不是分别转移所有权和风险。
Dīng Chuíyáng: Dì shísān bù, rúguǒ fēnpī jiāohuò, yào quèrèn měi yì pī shì bú shì fēnbié zhuǎnyí suǒyǒuquán hé fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười ba, nếu giao hàng nhiều đợt thì phải xác nhận mỗi lô có chuyển quyền sở hữu và rủi ro riêng biệt hay không.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第十四步,如果买方迟延收货或者不按时提货,要确认风险和额外费用怎么处理。
Lí Yún Yīng: Dì shísì bù, rúguǒ mǎifāng chíyán shōuhuò huòzhě bù ànshí tíhuò, yào quèrèn fēngxiǎn hé éwài fèiyòng zěnme chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười bốn, nếu bên mua chậm nhận hàng hoặc không lấy hàng đúng thời hạn thì phải xác nhận rủi ro và chi phí phát sinh được xử lý thế nào.
阮明武老板:非常完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất đầy đủ.
黄秋香:如果用最简单的问题来记,我先问:“货什么时候真正变成甲方的?”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yòng zuì jiǎndān de wèntí lái jì, wǒ xiān wèn: “Huò shénme shíhou zhēnzhèng biàn chéng Jiǎfāng de?”
Hoàng Thu Hương: Nếu dùng câu hỏi đơn giản nhất để ghi nhớ thì em hỏi trước: “Khi nào hàng thực sự trở thành của Bên A?”
丁垂杨:第二个:“是交货时、签收时、验收时还是付清货款时?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge: “Shì jiāohuò shí, qiānshōu shí, yànshōu shí háishi fùqīng huòkuǎn shí?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai: “Là lúc giao hàng, ký nhận, nghiệm thu hay thanh toán hết tiền hàng?”
黎云英:第三个:“货物发生意外损坏以后,从什么时候开始由甲方承担风险?”
Lí Yún Yīng: Dì sān ge: “Huòwù fāshēng yìwài sǔnhuài yǐhòu, cóng shénme shíhou kāishǐ yóu Jiǎfāng chéngdān fēngxiǎn?”
Lê Vân Anh: Câu thứ ba: “Nếu hàng hóa bất ngờ bị hư hỏng thì từ thời điểm nào Bên A bắt đầu chịu rủi ro?”
黄秋香:第四个:“风险是在交给承运人时转移,还是到达以后转移?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì ge: “Fēngxiǎn shì zài jiāo gěi chéngyùnrén shí zhuǎnyí, háishi dàodá yǐhòu zhuǎnyí?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ tư: “Rủi ro chuyển khi giao cho đơn vị vận chuyển hay sau khi hàng đến?”
丁垂杨:第五个:“所有权和风险是不是同时转移?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge: “Suǒyǒuquán hé fēngxiǎn shì bú shì tóngshí zhuǎnyí?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ năm: “Quyền sở hữu và rủi ro có chuyển đồng thời không?”
黎云英:第六个:“如果不同,两个时间点分别是什么?”
Lí Yún Yīng: Dì liù ge: “Rúguǒ bùtóng, liǎng ge shíjiān diǎn fēnbié shì shénme?”
Lê Vân Anh: Câu thứ sáu: “Nếu khác nhau thì hai mốc lần lượt là gì?”
黄秋香:第七个:“谁付运费和谁承担风险是不是同一方?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī ge: “Shéi fù yùnfèi hé shéi chéngdān fēngxiǎn shì bú shì tóng yìfāng?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ bảy: “Bên trả cước và bên chịu rủi ro có phải cùng một bên không?”
丁垂杨:第八个:“谁买保险和谁承担风险是不是能够对应?”
Dīng Chuíyáng: Dì bā ge: “Shéi mǎi bǎoxiǎn hé shéi chéngdān fēngxiǎn shì bú shì nénggòu duìyìng?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tám: “Bên mua bảo hiểm và bên chịu rủi ro có tương ứng với nhau không?”
黎云英:第九个:“如果损失是因为包装不合格、错发货物或者其他违约行为造成,谁负责?”
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ ge: “Rúguǒ sǔnshī shì yīnwèi bāozhuāng bù hégé, cuòfā huòwù huòzhě qítā wéiyuē xíngwéi zàochéng, shéi fùzé?”
Lê Vân Anh: Câu thứ chín: “Nếu tổn thất do đóng gói không đạt, giao nhầm hàng hoặc hành vi vi phạm khác gây ra thì ai chịu trách nhiệm?”
黄秋香:第十个:“如果分批交货,每一批什么时候转移所有权和风险?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí ge: “Rúguǒ fēnpī jiāohuò, měi yì pī shénme shíhou zhuǎnyí suǒyǒuquán hé fēngxiǎn?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ mười: “Nếu giao nhiều đợt thì mỗi lô chuyển quyền sở hữu và rủi ro khi nào?”
丁垂杨:第十一个:“如果甲方迟延收货或者不来提货,风险怎么处理?”
Dīng Chuíyáng: Dì shíyí ge: “Rúguǒ Jiǎfāng chíyán shōuhuò huòzhě bù lái tíhuò, fēngxiǎn zěnme chǔlǐ?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười một: “Nếu Bên A chậm nhận hàng hoặc không đến lấy hàng thì rủi ro xử lý thế nào?”
阮明武老板:非常好。如果这十一个问题都能够回答清楚,所有权和风险条款的基本逻辑就非常清楚了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhè shíyí ge wèntí dōu nénggòu huídá qīngchu, suǒyǒuquán hé fēngxiǎn tiáokuǎn de jīběn luójí jiù fēicháng qīngchu le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu mười một câu hỏi này đều được trả lời rõ ràng thì logic cơ bản của điều khoản quyền sở hữu và rủi ro đã rất rõ.
黎云英:我觉得这一部分最重要的就是四句话:所有权不等于风险,付款不等于风险转移,付运费不等于承担风险,签收也不一定等于验收合格。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zhè yí bùfen zuì zhòngyào de jiù shì sì jù huà: Suǒyǒuquán bù děngyú fēngxiǎn, fùkuǎn bù děngyú fēngxiǎn zhuǎnyí, fù yùnfèi bù děngyú chéngdān fēngxiǎn, qiānshōu yě bù yídìng děngyú yànshōu hégé.
Lê Vân Anh: Em thấy phần này quan trọng nhất là bốn câu: quyền sở hữu không đồng nghĩa với rủi ro; thanh toán không đồng nghĩa với chuyển giao rủi ro; trả cước không đồng nghĩa với chịu rủi ro; ký nhận cũng không nhất thiết đồng nghĩa với nghiệm thu đạt.
阮明武老板:总结得非常好。只要把这四个“不等于”真正理解清楚,审核这类条款的时候就不容易混乱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng hǎo. Zhǐyào bǎ zhè sì ge “bù děngyú” zhēnzhèng lǐjiě qīngchu, shěnhé zhè lèi tiáokuǎn de shíhou jiù bù róngyì hùnluàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Chỉ cần thực sự hiểu rõ bốn điều “không đồng nghĩa” này thì khi kiểm tra loại điều khoản này sẽ không dễ bị nhầm lẫn.
黄秋香:而且这一部分又把付款、交货、运输、保险、交接和验收全部连接起来了。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě zhè yí bùfen yòu bǎ fùkuǎn, jiāohuò, yùnshū, bǎoxiǎn, jiāojiē hé yànshōu quánbù liánjiē qǐlái le.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa phần này lại kết nối toàn bộ thanh toán, giao hàng, vận chuyển, bảo hiểm, giao nhận và nghiệm thu với nhau.
阮明武老板:对。合同真正难的地方,不是一个词有多难,而是很多条款之间会互相影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zhēnzhèng nán de dìfang, bú shì yí ge cí yǒu duō nán, érshì hěn duō tiáokuǎn zhījiān huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm thực sự khó của hợp đồng không phải một từ khó đến mức nào, mà là rất nhiều điều khoản sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.
丁垂杨:阮明武老板,所有权和风险部分学完以后,下一部分是不是可以继续学习质量保证、保修期限、保修范围和售后服务了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, suǒyǒuquán hé fēngxiǎn bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì kěyǐ jìxù xuéxí zhìliàng bǎozhèng, bǎoxiū qīxiàn, bǎoxiū fànwéi hé shòuhòu fúwù le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần quyền sở hữu và rủi ro thì phần tiếp theo có phải có thể tiếp tục học về bảo đảm chất lượng, thời hạn bảo hành, phạm vi bảo hành và dịch vụ sau bán hàng không anh?
阮明武老板:对。货物交付、验收以及风险转移以后,合同并不一定马上结束。很多产品在后续使用过程中还可能出现质量问题,所以接下来还要解决“保证多长时间、哪些问题属于保修、出现故障以后怎么处理、维修费用谁承担”等问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù jiāofù, yànshōu yǐjí fēngxiǎn zhuǎnyí yǐhòu, hétóng bìng bù yídìng mǎshàng jiéshù. Hěn duō chǎnpǐn zài hòuxù shǐyòng guòchéng zhōng hái kěnéng chūxiàn zhìliàng wèntí, suǒyǐ jiēxiàlái hái yào jiějué “bǎozhèng duō cháng shíjiān, nǎxiē wèntí shǔyú bǎoxiū, chūxiàn gùzhàng yǐhòu zěnme chǔlǐ, wéixiū fèiyòng shéi chéngdān” děng wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hàng hóa được giao, nghiệm thu và rủi ro đã chuyển giao thì hợp đồng chưa chắc đã kết thúc ngay. Nhiều sản phẩm trong quá trình sử dụng về sau vẫn có thể phát sinh vấn đề chất lượng, vì vậy tiếp theo còn phải giải quyết các vấn đề như “bảo đảm trong bao lâu, những vấn đề nào thuộc phạm vi bảo hành, khi xảy ra sự cố thì xử lý thế nào, chi phí sửa chữa do ai chịu”.
## 第十五部分:保修与售后服务
## PHẦN XV. BẢO HÀNH VÀ HẬU MÃI
丁垂杨:阮明武老板,上一部分我们已经学习了所有权转移和风险转移,现在是不是继续学习产品交付以后还要承担的保修和售后责任?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shàng yí bùfen wǒmen yǐjīng xuéxí le suǒyǒuquán zhuǎnyí hé fēngxiǎn zhuǎnyí, xiànzài shì bú shì jìxù xuéxí chǎnpǐn jiāofù yǐhòu hái yào chéngdān de bǎoxiū hé shòuhòu zérèn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã học về chuyển quyền sở hữu và chuyển giao rủi ro, bây giờ có phải tiếp tục học về trách nhiệm bảo hành và hậu mãi vẫn phải thực hiện sau khi sản phẩm được bàn giao không anh?
阮明武老板:对。货物已经交付并不代表乙方的全部义务一定已经结束。很多设备、机器、电子产品或者长期使用的商品,在交付以后还会进入保修和售后服务阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù yǐjīng jiāofù bìng bù dàibiǎo Yǐfāng de quánbù yìwù yídìng yǐjīng jiéshù. Hěn duō shèbèi, jīqì, diànzǐ chǎnpǐn huòzhě chángqī shǐyòng de shāngpǐn, zài jiāofù yǐhòu hái huì jìnrù bǎoxiū hé shòuhòu fúwù jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng hóa đã được bàn giao không có nghĩa là toàn bộ nghĩa vụ của Bên B nhất định đã kết thúc. Nhiều thiết bị, máy móc, sản phẩm điện tử hoặc hàng hóa sử dụng dài hạn sau khi giao còn bước vào giai đoạn bảo hành và dịch vụ hậu mãi.
黎云英:所以这一部分主要要回答“坏了怎么办、多久以内负责、负责到什么程度”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhè yí bùfen zhǔyào yào huídá “huài le zěnme bàn, duōjiǔ yǐnèi fùzé, fùzé dào shénme chéngdù”.
Lê Vân Anh: Vì vậy phần này chủ yếu phải trả lời “nếu hỏng thì xử lý thế nào, chịu trách nhiệm trong bao lâu và chịu trách nhiệm đến mức nào”.
阮明武老板:完全正确。还要继续回答“什么情况属于保修、什么情况不属于保修、由谁维修、由谁承担费用、多久响应,以及有没有技术支持”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hái yào jìxù huídá “shénme qíngkuàng shǔyú bǎoxiū, shénme qíngkuàng bù shǔyú bǎoxiū, yóu shéi wéixiū, yóu shéi chéngdān fèiyòng, duōjiǔ xiǎngyìng, yǐjí yǒu méiyǒu jìshù zhīchí”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải tiếp tục trả lời “trường hợp nào thuộc bảo hành, trường hợp nào không thuộc bảo hành, ai sửa chữa, ai chịu chi phí, phản hồi trong bao lâu và có hỗ trợ kỹ thuật hay không”.
黄秋香:那我们先从“保修”开始。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen xiān cóng “bǎoxiū” kāishǐ.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta bắt đầu từ “保修” – bảo hành trước.
阮明武老板:对。“保修”通常是指在约定期限和条件内,如果产品出现属于保修责任范围的问题,供应方或者卖方按照约定提供检查、维修、更换零部件或者其他处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bǎoxiū” tōngcháng shì zhǐ zài yuēdìng qīxiàn hé tiáojiàn nèi, rúguǒ chǎnpǐn chūxiàn shǔyú bǎoxiū zérèn fànwéi de wèntí, gōngyìngfāng huòzhě màifāng ànzhào yuēdìng tígōng jiǎnchá, wéixiū, gēnghuàn língbùjiàn huòzhě qítā chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Bảo hành” thông thường chỉ việc trong thời hạn và điều kiện đã thỏa thuận, nếu sản phẩm phát sinh vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hành thì bên cung cấp hoặc bên bán sẽ kiểm tra, sửa chữa, thay linh kiện hoặc xử lý theo thỏa thuận.
丁垂杨:所以保修不是说“任何问题都免费修”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bǎoxiū bú shì shuō “rènhé wèntí dōu miǎnfèi xiū”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bảo hành không có nghĩa là “mọi vấn đề đều được sửa miễn phí”.
阮明武老板:对。保修一定要结合保修期、保修范围和保修条件来看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎoxiū yídìng yào jiéhé bǎoxiūqī, bǎoxiū fànwéi hé bǎoxiū tiáojiàn lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảo hành nhất định phải được xem cùng với thời hạn bảo hành, phạm vi bảo hành và điều kiện bảo hành.
黎云英:合同可以直接写:“乙方对本合同项下产品提供保修服务。”
Lí Yún Yīng: Hétóng kěyǐ zhíjiē xiě: “Yǐfāng duì běn hétóng xiàngxià chǎnpǐn tígōng bǎoxiū fúwù.”
Lê Vân Anh: Hợp đồng có thể trực tiếp ghi: “Bên B cung cấp dịch vụ bảo hành đối với sản phẩm thuộc hợp đồng này”.
阮明武老板:可以。但是这句话还只是一个总的原则,后面必须继续说明保修多久、保什么、怎么保。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dànshì zhè jù huà hái zhǐshì yí ge zǒng de yuánzé, hòumiàn bìxū jìxù shuōmíng bǎoxiū duōjiǔ, bǎo shénme, zěnme bǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng câu này mới chỉ là nguyên tắc chung; phía sau bắt buộc phải tiếp tục làm rõ bảo hành bao lâu, bảo hành cái gì và bảo hành như thế nào.
黄秋香:第二项就是“保修期”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr xiàng jiù shì “bǎoxiūqī”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ hai chính là “保修期” – thời hạn bảo hành.
阮明武老板:对。“保修期”就是保修责任持续的时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bǎoxiūqī” jiù shì bǎoxiū zérèn chíxù de shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Thời hạn bảo hành” chính là khoảng thời gian trách nhiệm bảo hành kéo dài.
丁垂杨:比如十二个月、二十四个月或者三十六个月。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shí’èr ge yuè, èrshísì ge yuè huòzhě sānshíliù ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ 12 tháng, 24 tháng hoặc 36 tháng.
阮明武老板:对。但是只写“保修期十二个月”还不够完整,因为还要回答“从什么时候开始算十二个月”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì zhǐ xiě “bǎoxiūqī shí’èr ge yuè” hái bú gòu wánzhěng, yīnwèi hái yào huídá “cóng shénme shíhou kāishǐ suàn shí’èr ge yuè”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng chỉ ghi “thời hạn bảo hành 12 tháng” vẫn chưa đầy đủ, bởi vì còn phải trả lời “12 tháng bắt đầu tính từ thời điểm nào”.
黎云英:起算点可以是交货日、签收日、验收合格日或者设备投入使用日,对吗?
Lí Yún Yīng: Qǐsuàn diǎn kěyǐ shì jiāohuò rì, qiānshōu rì, yànshōu hégé rì huòzhě shèbèi tóurù shǐyòng rì, duì ma?
Lê Vân Anh: Mốc bắt đầu tính có thể là ngày giao hàng, ngày ký nhận, ngày nghiệm thu đạt hoặc ngày thiết bị đưa vào sử dụng, đúng không anh?
阮明武老板:对。根据交易特点都可能出现,所以合同一定要明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gēnjù jiāoyì tèdiǎn dōu kěnéng chūxiàn, suǒyǐ hétóng yídìng yào míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy đặc điểm giao dịch, những mốc này đều có thể xuất hiện, vì vậy hợp đồng nhất định phải làm rõ.
黄秋香:比如:“保修期为十二个月,自甲方验收合格之日起计算。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Bǎoxiūqī wéi shí’èr ge yuè, zì Jiǎfāng yànshōu hégé zhī rì qǐ jìsuàn.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Thời hạn bảo hành là 12 tháng, được tính kể từ ngày Bên A nghiệm thu đạt yêu cầu”.
阮明武老板:非常好。这是很典型的合同写法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè shì hěn diǎnxíng de hétóng xiěfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là cách viết hợp đồng rất điển hình.
丁垂杨:也可以写:“设备保修期为二十四个月,自双方签署验收确认书之日起计算。”
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ xiě: “Shèbèi bǎoxiūqī wéi èrshísì ge yuè, zì shuāngfāng qiānshǔ yànshōu quèrènshū zhī rì qǐ jìsuàn.”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể ghi: “Thời hạn bảo hành thiết bị là 24 tháng, tính kể từ ngày hai bên ký văn bản xác nhận nghiệm thu”.
阮明武老板:对。这样“验收”与“保修起算”就连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng “yànshōu” yǔ “bǎoxiū qǐsuàn” jiù liánjiē qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy “nghiệm thu” và “mốc bắt đầu bảo hành” đã được liên kết với nhau.
黎云英:如果合同只是写“设备到货后保修两年”,会不会有点不清楚?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng zhǐshì xiě “shèbèi dàohuò hòu bǎoxiū liǎng nián”, huì bú huì yǒudiǎn bù qīngchu?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng chỉ ghi “thiết bị được bảo hành hai năm sau khi hàng đến” thì có hơi chưa rõ không anh?
阮明武老板:要看“到货”是否已经在合同里定义清楚。如果货物分批到达,或者到货和安装相差很长时间,就更需要明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn “dàohuò” shìfǒu yǐjīng zài hétóng lǐ dìngyì qīngchu. Rúguǒ huòwù fēnpī dàodá, huòzhě dàohuò hé ānzhuāng xiāngchà hěn cháng shíjiān, jiù gèng xūyào míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem “hàng đến” đã được định nghĩa rõ trong hợp đồng chưa. Nếu hàng đến theo nhiều đợt hoặc khoảng cách giữa thời điểm hàng đến và lắp đặt quá dài thì càng cần làm rõ.
黄秋香:如果分批交货,是不是每一批可以有自己的保修起算时间?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fēnpī jiāohuò, shì bú shì měi yì pī kěyǐ yǒu zìjǐ de bǎoxiū qǐsuàn shíjiān?
Hoàng Thu Hương: Nếu giao hàng nhiều đợt thì mỗi đợt có thể có mốc bắt đầu bảo hành riêng phải không anh?
阮明武老板:可以。如果合同这样设计,就可以规定每批产品自该批验收合格之日起分别计算保修期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Rúguǒ hétóng zhèyàng shèjì, jiù kěyǐ guīdìng měi pī chǎnpǐn zì gāi pī yànshōu hégé zhī rì qǐ fēnbié jìsuàn bǎoxiūqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu hợp đồng được thiết kế như vậy thì có thể quy định thời hạn bảo hành của từng lô được tính riêng kể từ ngày lô đó nghiệm thu đạt.
丁垂杨:比如第一批9月1日验收,第二批10月1日验收,两批的保修结束日期就可能不同。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì yī pī jiǔ yuè yī rì yànshōu, dì èr pī shí yuè yī rì yànshōu, liǎng pī de bǎoxiū jiéshù rìqī jiù kěnéng bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ lô thứ nhất nghiệm thu ngày 1 tháng 9, lô thứ hai nghiệm thu ngày 1 tháng 10 thì ngày hết hạn bảo hành của hai lô có thể khác nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果保修期内产品维修过,维修以后保修期会不会重新计算?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bǎoxiūqī nèi chǎnpǐn wéixiū guo, wéixiū yǐhòu bǎoxiūqī huì bú huì chóngxīn jìsuàn?
Lê Vân Anh: Nếu sản phẩm đã được sửa trong thời hạn bảo hành thì sau khi sửa, thời hạn bảo hành có được tính lại không anh?
阮明武老板:这个问题合同最好提前约定。可以规定不重新计算,也可以规定维修或者更换的部件有新的保修期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège wèntí hétóng zuìhǎo tíqián yuēdìng. Kěyǐ guīdìng bù chóngxīn jìsuàn, yě kěyǐ guīdìng wéixiū huòzhě gēnghuàn de bùjiàn yǒu xīn de bǎoxiūqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vấn đề này tốt nhất nên được thỏa thuận trước trong hợp đồng. Có thể quy định không tính lại, cũng có thể quy định bộ phận đã sửa hoặc thay thế có thời hạn bảo hành mới.
黄秋香:比如:“更换后的零部件自更换完成之日起享有六个月保修期。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Gēnghuàn hòu de língbùjiàn zì gēnghuàn wánchéng zhī rì qǐ xiǎngyǒu liù ge yuè bǎoxiūqī.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Linh kiện sau khi thay thế được hưởng thời hạn bảo hành sáu tháng kể từ ngày hoàn thành thay thế”.
阮明武老板:对。“享有……保修期”也是很常见的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Xiǎngyǒu… bǎoxiūqī” yě shì hěn chángjiàn de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “享有……保修期” – được hưởng thời hạn bảo hành… – cũng là cách diễn đạt rất thường gặp.
丁垂杨:第三项是“保修范围”。
Dīng Chuíyáng: Dì sān xiàng shì “bǎoxiū fànwéi”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ ba là “保修范围” – phạm vi bảo hành.
阮明武老板:对。保修范围回答的是“哪些故障、缺陷或者部件由乙方负责保修”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎoxiū fànwéi huídá de shì “nǎxiē gùzhàng, quēxiàn huòzhě bùjiàn yóu Yǐfāng fùzé bǎoxiū”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phạm vi bảo hành trả lời câu hỏi “những sự cố, khuyết tật hoặc bộ phận nào do Bên B chịu trách nhiệm bảo hành”.
黎云英:比如制造缺陷、材料缺陷、装配问题或者设备本身的功能故障。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhìzào quēxiàn, cáiliào quēxiàn, zhuāngpèi wèntí huòzhě shèbèi běnshēn de gōngnéng gùzhàng.
Lê Vân Anh: Ví dụ lỗi chế tạo, lỗi vật liệu, vấn đề lắp ráp hoặc sự cố chức năng của chính thiết bị.
阮明武老板:对。这些都可能被纳入保修范围,但具体还是要根据产品和合同约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē dōu kěnéng bèi nàrù bǎoxiū fànwéi, dàn jùtǐ háishi yào gēnjù chǎnpǐn hé hétóng yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề này đều có thể được đưa vào phạm vi bảo hành, nhưng cụ thể vẫn phải căn cứ vào sản phẩm và thỏa thuận hợp đồng.
黄秋香:“纳入……范围”就是 đưa vào phạm vi,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: “Nàrù… fànwéi” jiù shì đưa vào phạm vi, duì ma?
Hoàng Thu Hương: “纳入……范围” có nghĩa là đưa vào phạm vi, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如“纳入保修范围”“纳入合同范围”“纳入验收范围”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “nàrù bǎoxiū fànwéi”, “nàrù hétóng fànwéi”, “nàrù yànshōu fànwéi”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “đưa vào phạm vi bảo hành”, “đưa vào phạm vi hợp đồng”, “đưa vào phạm vi nghiệm thu”.
丁垂杨:合同是不是应该明确哪些部件包含在保修里面?
Dīng Chuíyáng: Hétóng shì bú shì yīnggāi míngquè nǎxiē bùjiàn bāohán zài bǎoxiū lǐmiàn?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có phải nên làm rõ những bộ phận nào được bao gồm trong bảo hành không anh?
阮明武老板:如果产品结构复杂,最好明确。尤其是主机、关键部件、易损件、耗材之间可能有不同的保修安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ chǎnpǐn jiégòu fùzá, zuìhǎo míngquè. Yóuqí shì zhǔjī, guānjiàn bùjiàn, yìsǔnjiàn, hàocái zhījiān kěnéng yǒu bùtóng de bǎoxiū ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu cấu tạo sản phẩm phức tạp thì tốt nhất nên làm rõ. Đặc biệt giữa máy chính, bộ phận quan trọng, chi tiết dễ hao mòn và vật tư tiêu hao có thể có chế độ bảo hành khác nhau.
黎云英:“易损件”就是 những bộ phận dễ hao mòn,“耗材”就是 vật tư tiêu hao。
Lí Yún Yīng: “Yìsǔnjiàn” jiù shì những bộ phận dễ hao mòn, “hàocái” jiù shì vật tư tiêu hao.
Lê Vân Anh: “易损件” là những bộ phận dễ hao mòn, còn “耗材” là vật tư tiêu hao.
阮明武老板:对。比如某些滤芯、刀具、皮带、电池或者其他消耗性部件,可能和主机的保修规则不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú mǒuxiē lǜxīn, dāojù, pídài, diànchí huòzhě qítā xiāohàoxìng bùjiàn, kěnéng hé zhǔjī de bǎoxiū guīzé bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một số lõi lọc, dao cụ, dây đai, pin hoặc bộ phận tiêu hao khác có thể áp dụng quy tắc bảo hành khác với máy chính.
黄秋香:所以不能看到整机保修两年,就自动认为所有耗材也免费保修两年。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ bù néng kàndào zhěngjī bǎoxiū liǎng nián, jiù zìdòng rènwéi suǒyǒu hàocái yě miǎnfèi bǎoxiū liǎng nián.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy không thể chỉ thấy toàn bộ máy được bảo hành hai năm rồi tự động cho rằng tất cả vật tư tiêu hao cũng được bảo hành miễn phí hai năm.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:合同可以写:“保修范围包括因设计、制造、材料或者装配缺陷导致的产品故障。”
Dīng Chuíyáng: Hétóng kěyǐ xiě: “Bǎoxiū fànwéi bāokuò yīn shèjì, zhìzào, cáiliào huòzhě zhuāngpèi quēxiàn dǎozhì de chǎnpǐn gùzhàng.”
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có thể ghi: “Phạm vi bảo hành bao gồm các sự cố sản phẩm do lỗi thiết kế, chế tạo, vật liệu hoặc lắp ráp gây ra”.
阮明武老板:很好。“因……导致……”是表示原因和结果的常用正式结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Yīn… dǎozhì…” shì biǎoshì yuányīn hé jiéguǒ de chángyòng zhèngshì jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “因……导致……” là cấu trúc trang trọng thường dùng để biểu thị nguyên nhân và kết quả.
黎云英:如果有些东西不在保修范围,也应该写清楚。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒuxiē dōngxi bú zài bǎoxiū fànwéi, yě yīnggāi xiě qīngchu.
Lê Vân Anh: Nếu có những nội dung không nằm trong phạm vi bảo hành thì cũng nên ghi rõ.
阮明武老板:对。比如正常磨损、消耗性部件、错误操作、人为损坏或者未经授权的拆卸维修等,可能被约定为不属于免费保修范围。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zhèngcháng mósǔn, xiāohàoxìng bùjiàn, cuòwù cāozuò, rénwéi sǔnhuài huòzhě wèijīng shòuquán de chāixiè wéixiū děng, kěnéng bèi yuēdìng wéi bù shǔyú miǎnfèi bǎoxiū fànwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hao mòn bình thường, bộ phận tiêu hao, thao tác sai, hư hỏng do con người hoặc tự ý tháo sửa khi chưa được ủy quyền có thể được thỏa thuận là không thuộc phạm vi bảo hành miễn phí.
黄秋香:“正常磨损”就是 hao mòn bình thường trong quá trình sử dụng。
Huáng Qiū Xiāng: “Zhèngcháng mósǔn” jiù shì hao mòn bình thường trong quá trình sử dụng.
Hoàng Thu Hương: “正常磨损” chính là hao mòn bình thường trong quá trình sử dụng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第四项就是“保修条件”。
Dīng Chuíyáng: Dì sì xiàng jiù shì “bǎoxiū tiáojiàn”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ tư chính là “保修条件” – điều kiện bảo hành.
阮明武老板:对。保修条件就是产品要满足什么条件,才能按照合同享受保修服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎoxiū tiáojiàn jiù shì chǎnpǐn yào mǎnzú shénme tiáojiàn, cái néng ànzhào hétóng xiǎngshòu bǎoxiū fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện bảo hành chính là sản phẩm phải đáp ứng điều kiện nào thì mới được hưởng dịch vụ bảo hành theo hợp đồng.
黎云英:比如必须按照使用说明书正确操作。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bìxū ànzhào shǐyòng shuōmíngshū zhèngquè cāozuò.
Lê Vân Anh: Ví dụ phải vận hành đúng theo hướng dẫn sử dụng.
阮明武老板:对。还可能要求按照规定环境使用、进行必要维护、不得自行拆卸或者改装。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng yāoqiú ànzhào guīdìng huánjìng shǐyòng, jìnxíng bìyào wéihù, bùdé zìxíng chāixiè huòzhě gǎizhuāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể yêu cầu sử dụng trong môi trường quy định, thực hiện bảo dưỡng cần thiết, không tự ý tháo dỡ hoặc cải tạo.
黄秋香:“改装”就是 tự ý thay đổi cấu tạo hoặc cấu hình của sản phẩm。
Huáng Qiū Xiāng: “Gǎizhuāng” jiù shì tự ý thay đổi cấu tạo hoặc cấu hình của sản phẩm.
Hoàng Thu Hương: “改装” nghĩa là tự ý thay đổi cấu tạo hoặc cấu hình của sản phẩm.
阮明武老板:对。比如机器原来设计使用220伏电压,但是客户擅自改变供电系统,造成设备损坏,就需要根据保修条件判断是否属于保修。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú jīqì yuánlái shèjì shǐyòng èrbǎi èrshí fú diànyā, dànshì kèhù shànzì gǎibiàn gōngdiàn xìtǒng, zàochéng shèbèi sǔnhuài, jiù xūyào gēnjù bǎoxiū tiáojiàn pànduàn shìfǒu shǔyú bǎoxiū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ máy vốn được thiết kế dùng điện áp 220V nhưng khách hàng tự ý thay đổi hệ thống cấp điện làm thiết bị hư hỏng thì phải căn cứ điều kiện bảo hành để xác định có thuộc bảo hành hay không.
丁垂杨:合同可以写:“甲方应按照产品说明书和技术要求正确使用、操作和维护设备。”
Dīng Chuíyáng: Hétóng kěyǐ xiě: “Jiǎfāng yīng ànzhào chǎnpǐn shuōmíngshū hé jìshù yāoqiú zhèngquè shǐyòng, cāozuò hé wéihù shèbèi.”
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có thể ghi: “Bên A phải sử dụng, vận hành và bảo dưỡng thiết bị đúng theo hướng dẫn sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:还可以写:“未经乙方书面同意,甲方不得擅自拆卸、改装或者维修设备。”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ xiě: “Wèijīng Yǐfāng shūmiàn tóngyì, Jiǎfāng bùdé shànzì chāixiè, gǎizhuāng huòzhě wéixiū shèbèi.”
Lê Vân Anh: Còn có thể ghi: “Nếu chưa được Bên B đồng ý bằng văn bản, Bên A không được tự ý tháo dỡ, cải tạo hoặc sửa chữa thiết bị”.
阮明武老板:很好。这里又用到了“未经……同意,不得擅自……”这个非常典型的合同结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ yòu yòngdào le “wèijīng… tóngyì, bùdé shànzì…” zhège fēicháng diǎnxíng de hétóng jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây lại sử dụng cấu trúc hợp đồng rất điển hình “nếu chưa được… đồng ý thì không được tự ý…”.
黄秋香:如果客户自己拆开设备以后又要求免费保修,就要看合同有没有这种排除规定。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù zìjǐ chāikāi shèbèi yǐhòu yòu yāoqiú miǎnfèi bǎoxiū, jiù yào kàn hétóng yǒu méiyǒu zhè zhǒng páichú guīdìng.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng tự tháo thiết bị rồi lại yêu cầu bảo hành miễn phí thì phải xem hợp đồng có quy định loại trừ trường hợp này hay không.
阮明武老板:对。“排除”就是明确哪些情况不适用某项责任或者权利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Páichú” jiù shì míngquè nǎxiē qíngkuàng bù shìyòng mǒu xiàng zérèn huòzhě quánlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “排除” nghĩa là làm rõ những trường hợp nào không áp dụng một trách nhiệm hoặc quyền lợi nhất định.
丁垂杨:那保修条件是不是应该既写“满足什么条件”,也写“哪些情况不保修”?
Dīng Chuíyáng: Nà bǎoxiū tiáojiàn shì bú shì yīnggāi jì xiě “mǎnzú shénme tiáojiàn”, yě xiě “nǎxiē qíngkuàng bù bǎoxiū”?
Đinh Thùy Dương: Vậy điều kiện bảo hành có phải vừa nên ghi “phải đáp ứng điều kiện nào”, vừa ghi “những trường hợp nào không bảo hành” không anh?
阮明武老板:非常好。这样会更完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng huì gèng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy sẽ đầy đủ hơn.
黎云英:比如可以列出:“因使用不当、保管不当、未经授权拆卸或者不可归责于乙方的外部原因造成的损坏,不属于免费保修范围。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ lièchū: “Yīn shǐyòng bùdàng, bǎoguǎn bùdàng, wèijīng shòuquán chāixiè huòzhě bùkě guīzé yú Yǐfāng de wàibù yuányīn zàochéng de sǔnhuài, bù shǔyú miǎnfèi bǎoxiū fànwéi.”
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể liệt kê: “Hư hỏng do sử dụng không đúng, bảo quản không đúng, tháo dỡ khi chưa được ủy quyền hoặc nguyên nhân bên ngoài không thể quy trách nhiệm cho Bên B thì không thuộc phạm vi bảo hành miễn phí”.
阮明武老板:很好。“不可归责于……”是比较正式的表达,表示责任原因不能归到某一方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Bùkě guīzé yú…” shì bǐjiào zhèngshì de biǎodá, biǎoshì zérèn yuányīn bù néng guī dào mǒu yìfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “不可归责于……” là cách diễn đạt tương đối trang trọng, biểu thị nguyên nhân trách nhiệm không thể quy về một bên nào đó.
黄秋香:第五项就是“维修”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ xiàng jiù shì “wéixiū”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ năm chính là “维修” – sửa chữa.
阮明武老板:对。产品在保修期内出现符合保修条件的故障以后,维修通常是最常见的处理方式之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chǎnpǐn zài bǎoxiūqī nèi chūxiàn fúhé bǎoxiū tiáojiàn de gùzhàng yǐhòu, wéixiū tōngcháng shì zuì chángjiàn de chǔlǐ fāngshì zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi sản phẩm phát sinh sự cố thuộc điều kiện bảo hành trong thời hạn bảo hành, sửa chữa thường là một trong những cách xử lý phổ biến nhất.
丁垂杨:合同是不是要规定谁负责把故障报告给乙方?
Dīng Chuíyáng: Hétóng shì bú shì yào guīdìng shéi fùzé bǎ gùzhàng bàogào gěi Yǐfāng?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có phải nên quy định ai chịu trách nhiệm báo cáo sự cố cho Bên B không anh?
阮明武老板:可以。通常可以规定甲方发现故障以后及时通知乙方,并提供设备编号、故障现象、照片或者其他必要信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Tōngcháng kěyǐ guīdìng Jiǎfāng fāxiàn gùzhàng yǐhòu jíshí tōngzhī Yǐfāng, bìng tígōng shèbèi biānhào, gùzhàng xiànxiàng, zhàopiàn huòzhě qítā bìyào xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Thông thường có thể quy định Bên A sau khi phát hiện sự cố phải kịp thời thông báo cho Bên B, đồng thời cung cấp mã thiết bị, hiện tượng lỗi, hình ảnh hoặc thông tin cần thiết khác.
黎云英:“故障现象”就是 biểu hiện của sự cố。
Lí Yún Yīng: “Gùzhàng xiànxiàng” jiù shì biểu hiện của sự cố.
Lê Vân Anh: “故障现象” chính là biểu hiện của sự cố.
阮明武老板:对。比如“无法启动”“运行中自动停止”“温度异常升高”“出现异常噪音”等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “wúfǎ qǐdòng”, “yùnxíng zhōng zìdòng tíngzhǐ”, “wēndù yìcháng shēnggāo”, “chūxiàn yìcháng zàoyīn” děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “không thể khởi động”, “tự dừng khi đang vận hành”, “nhiệt độ tăng bất thường”, “xuất hiện tiếng ồn bất thường”.
黄秋香:乙方收到通知以后,是不是还要规定多久回复?
Huáng Qiū Xiāng: Yǐfāng shōudào tōngzhī yǐhòu, shì bú shì hái yào guīdìng duōjiǔ huífù?
Hoàng Thu Hương: Sau khi Bên B nhận thông báo thì có phải còn nên quy định bao lâu phải phản hồi không anh?
阮明武老板:非常重要。这就是“响应时间”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Zhè jiù shì “xiǎngyìng shíjiān”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Đây chính là “响应时间” – thời gian phản hồi.
丁垂杨:比如:“乙方应在收到甲方故障通知后四小时内作出响应。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Yǐfāng yīng zài shōudào Jiǎfāng gùzhàng tōngzhī hòu sì xiǎoshí nèi zuòchū xiǎngyìng.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Bên B phải phản hồi trong vòng bốn giờ sau khi nhận thông báo sự cố của Bên A”.
阮明武老板:很好。“作出响应”就是进行回应或者开始处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Zuòchū xiǎngyìng” jiù shì jìnxíng huíyìng huòzhě kāishǐ chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “作出响应” nghĩa là đưa ra phản hồi hoặc bắt đầu xử lý.
黎云英:但是“响应”不一定等于“修好”,对吗?
Lí Yún Yīng: Dànshì “xiǎngyìng” bù yídìng děngyú “xiū hǎo”, duì ma?
Lê Vân Anh: Nhưng “phản hồi” không nhất thiết đồng nghĩa với “sửa xong”, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。所以合同最好分别规定响应时间、到场时间和维修完成时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hétóng zuìhǎo fēnbié guīdìng xiǎngyìng shíjiān, dàochǎng shíjiān hé wéixiū wánchéng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy hợp đồng tốt nhất nên quy định riêng thời gian phản hồi, thời gian có mặt tại hiện trường và thời gian hoàn thành sửa chữa.
黄秋香:比如“二小时内响应,二十四小时内到场,四十八小时内完成维修”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “liǎng xiǎoshí nèi xiǎngyìng, èrshísì xiǎoshí nèi dàochǎng, sìshíbā xiǎoshí nèi wánchéng wéixiū”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “phản hồi trong 2 giờ, có mặt tại hiện trường trong 24 giờ, hoàn thành sửa chữa trong 48 giờ”.
阮明武老板:对。这三个时间概念不能混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè sān ge shíjiān gàiniàn bù néng hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ba khái niệm thời gian này không thể trộn lẫn với nhau.
丁垂杨:“到场”就是 kỹ thuật viên đến hiện trường。
Dīng Chuíyáng: “Dàochǎng” jiù shì kỹ thuật viên đến hiện trường.
Đinh Thùy Dương: “到场” nghĩa là kỹ thuật viên đến hiện trường.
阮明武老板:对。对于可以远程解决的问题,也可能不需要马上到场。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duìyú kěyǐ yuǎnchéng jiějué de wèntí, yě kěnéng bù xūyào mǎshàng dàochǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với vấn đề có thể xử lý từ xa thì cũng có thể không cần đến hiện trường ngay.
黎云英:所以维修还可以分成“远程指导”和“现场维修”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wéixiū hái kěyǐ fēn chéng “yuǎnchéng zhǐdǎo” hé “xiànchǎng wéixiū”.
Lê Vân Anh: Vì vậy sửa chữa còn có thể chia thành “hướng dẫn từ xa” và “sửa chữa tại hiện trường”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:如果设备必须送回乙方工厂维修,运输费用谁承担也要写吧?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shèbèi bìxū sòng huí Yǐfāng gōngchǎng wéixiū, yùnshū fèiyòng shéi chéngdān yě yào xiě ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu thiết bị bắt buộc phải gửi về nhà máy Bên B để sửa thì cũng phải ghi ai chịu chi phí vận chuyển phải không anh?
阮明武老板:对。保修过程中可能发生人工费、零部件费、运输费、差旅费、检测费等,都应该根据需要明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎoxiū guòchéng zhōng kěnéng fāshēng réngōngfèi, língbùjiànfèi, yùnshūfèi, chāilǚfèi, jiǎncèfèi děng, dōu yīnggāi gēnjù xūyào míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quá trình bảo hành có thể phát sinh phí nhân công, phí linh kiện, phí vận chuyển, công tác phí, phí kiểm tra và tương tự; đều nên được làm rõ khi cần.
丁垂杨:如果属于免费保修,可以规定这些必要费用由乙方承担。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shǔyú miǎnfèi bǎoxiū, kěyǐ guīdìng zhèxiē bìyào fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Đinh Thùy Dương: Nếu thuộc bảo hành miễn phí thì có thể quy định các chi phí cần thiết này do Bên B chịu.
阮明武老板:对。比如:“属于保修范围的维修所产生的人工费、零部件费及必要运输费用由乙方承担。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Shǔyú bǎoxiū fànwéi de wéixiū suǒ chǎnshēng de réngōngfèi, língbùjiànfèi jí bìyào yùnshū fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Phí nhân công, phí linh kiện và chi phí vận chuyển cần thiết phát sinh từ việc sửa chữa thuộc phạm vi bảo hành do Bên B chịu”.
黎云英:如果不属于保修范围,就可以另外报价,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù shǔyú bǎoxiū fànwéi, jiù kěyǐ lìngwài bàojià, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu không thuộc phạm vi bảo hành thì có thể báo giá riêng, đúng không anh?
阮明武老板:可以。比如合同规定:“对于不属于免费保修范围的维修,乙方应事先向甲方提供维修报价,经甲方确认后方可实施。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú hétóng guīdìng: “Duìyú bù shǔyú miǎnfèi bǎoxiū fànwéi de wéixiū, Yǐfāng yīng shìxiān xiàng Jiǎfāng tígōng wéixiū bàojià, jīng Jiǎfāng quèrèn hòu fāng kě shíshī.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ hợp đồng quy định: “Đối với sửa chữa không thuộc phạm vi bảo hành miễn phí, Bên B phải cung cấp báo giá sửa chữa cho Bên A trước và chỉ được thực hiện sau khi Bên A xác nhận”.
黄秋香:这里的“事先”就是 trước khi làm,“方可实施”就是 chỉ khi được xác nhận mới được thực hiện。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ de “shìxiān” jiù shì trước khi làm, “fāng kě shíshī” jiù shì chỉ khi được xác nhận mới được thực hiện.
Hoàng Thu Hương: “事先” ở đây là trước khi thực hiện, còn “方可实施” nghĩa là chỉ sau khi được xác nhận mới được triển khai.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第六项就是“更换”。
Dīng Chuíyáng: Dì liù xiàng jiù shì “gēnghuàn”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ sáu chính là “更换” – thay thế.
阮明武老板:对。如果某个零部件无法修复、维修成本过高或者多次维修仍然不能正常使用,就可能需要更换。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ mǒu ge língbùjiàn wúfǎ xiūfù, wéixiū chéngběn guò gāo huòzhě duō cì wéixiū réngrán bù néng zhèngcháng shǐyòng, jiù kěnéng xūyào gēnghuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một linh kiện không thể sửa được, chi phí sửa quá cao hoặc sửa nhiều lần vẫn không thể sử dụng bình thường thì có thể cần thay thế.
黎云英:“更换”可以是更换零部件,也可以是更换整机吧?
Lí Yún Yīng: “Gēnghuàn” kěyǐ shì gēnghuàn língbùjiàn, yě kěyǐ shì gēnghuàn zhěngjī ba?
Lê Vân Anh: “更换” có thể là thay linh kiện, cũng có thể là thay cả máy phải không anh?
阮明武老板:对。所以合同最好区分“更换零部件”和“更换整机”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ hétóng zuìhǎo qūfēn “gēnghuàn língbùjiàn” hé “gēnghuàn zhěngjī”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hợp đồng tốt nhất nên phân biệt “thay linh kiện” và “thay cả máy”.
黄秋香:比如:“经两次维修仍无法正常运行的,乙方应更换相应设备或者主要部件。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Jīng liǎng cì wéixiū réng wúfǎ zhèngcháng yùnxíng de, Yǐfāng yīng gēnghuàn xiāngyìng shèbèi huòzhě zhǔyào bùjiàn.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Nếu sau hai lần sửa chữa vẫn không thể vận hành bình thường, Bên B phải thay thế thiết bị hoặc bộ phận chính tương ứng”.
阮明武老板:很好。“经……仍……”可以用来表示经过某个过程以后,结果还是没有达到要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Jīng… réng…” kěyǐ yòng lái biǎoshì jīngguò mǒu ge guòchéng yǐhòu, jiéguǒ háishi méiyǒu dádào yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “经……仍……” có thể dùng để biểu thị sau khi đã trải qua một quá trình nào đó nhưng kết quả vẫn chưa đạt yêu cầu.
丁垂杨:更换以后还要重新测试或者验收吧?
Dīng Chuíyáng: Gēnghuàn yǐhòu hái yào chóngxīn cèshì huòzhě yànshōu ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi thay thế vẫn phải kiểm tra hoặc nghiệm thu lại phải không anh?
阮明武老板:对。更换后的设备或者部件应该确认能够正常使用,并符合相关技术要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gēnghuàn hòu de shèbèi huòzhě bùjiàn yīnggāi quèrèn nénggòu zhèngcháng shǐyòng, bìng fúhé xiāngguān jìshù yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết bị hoặc bộ phận sau khi thay phải được xác nhận là có thể sử dụng bình thường và phù hợp yêu cầu kỹ thuật liên quan.
黎云英:更换的零部件最好是不是要使用同型号、同规格或者不低于原来的技术标准?
Lí Yún Yīng: Gēnghuàn de língbùjiàn zuìhǎo shì bú shì yào shǐyòng tóng xínghào, tóng guīgé huòzhě bù dīyú yuánlái de jìshù biāozhǔn?
Lê Vân Anh: Linh kiện thay thế có phải tốt nhất nên cùng model, cùng quy cách hoặc ít nhất không thấp hơn tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu không anh?
阮明武老板:这是一种常见的控制思路。合同可以根据产品特点明确替换件的型号、规格、质量等级和兼容性要求。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì yì zhǒng chángjiàn de kòngzhì sīlù. Hétóng kěyǐ gēnjù chǎnpǐn tèdiǎn míngquè tìhuànjiàn de xínghào, guīgé, zhìliàng děngjí hé jiānróngxìng yāoqiú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một cách kiểm soát thường gặp. Hợp đồng có thể căn cứ đặc điểm sản phẩm để quy định rõ model, quy cách, cấp chất lượng và yêu cầu tương thích của linh kiện thay thế.
黄秋香:“兼容性”就是 tính tương thích。
Huáng Qiū Xiāng: “Jiānróngxìng” jiù shì tính tương thích.
Hoàng Thu Hương: “兼容性” có nghĩa là tính tương thích.
阮明武老板:对。尤其是电子设备、软件系统和自动化设备,这个词非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí shì diànzǐ shèbèi, ruǎnjiàn xìtǒng hé zìdònghuà shèbèi, zhège cí fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt đối với thiết bị điện tử, hệ thống phần mềm và thiết bị tự động hóa thì từ này rất quan trọng.
丁垂杨:如果更换整机,新机器的保修期是不是也要重新确认?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gēnghuàn zhěngjī, xīn jīqì de bǎoxiūqī shì bú shì yě yào chóngxīn quèrèn?
Đinh Thùy Dương: Nếu thay cả máy thì thời hạn bảo hành của máy mới cũng phải được xác nhận lại phải không anh?
阮明武老板:对。这个问题最好合同提前规定清楚,避免更换以后双方对剩余保修期产生不同理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège wèntí zuìhǎo hétóng tíqián guīdìng qīngchu, bìmiǎn gēnghuàn yǐhòu shuāngfāng duì shèngyú bǎoxiūqī chǎnshēng bùtóng lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề này tốt nhất hợp đồng nên quy định trước thật rõ để tránh sau khi thay thế hai bên hiểu khác nhau về thời hạn bảo hành còn lại.
黎云英:比如可以规定:“整机更换后,新设备保修期自更换完成并经甲方确认之日起重新计算十二个月。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ guīdìng: “Zhěngjī gēnghuàn hòu, xīn shèbèi bǎoxiūqī zì gēnghuàn wánchéng bìng jīng Jiǎfāng quèrèn zhī rì qǐ chóngxīn jìsuàn shí’èr ge yuè.”
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể quy định: “Sau khi thay cả máy, thời hạn bảo hành của thiết bị mới được tính lại 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thay thế và được Bên A xác nhận”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第七项就是“售后服务”。这个概念是不是比保修更大?
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī xiàng jiù shì “shòuhòu fúwù”. Zhège gàiniàn shì bú shì bǐ bǎoxiū gèng dà?
Hoàng Thu Hương: Mục thứ bảy chính là “售后服务” – dịch vụ hậu mãi. Khái niệm này có phải rộng hơn bảo hành không anh?
阮明武老板:对。保修只是售后服务的一部分。售后服务还可能包括安装指导、使用培训、维护保养、故障咨询、备件供应、升级服务和技术支持等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎoxiū zhǐshì shòuhòu fúwù de yí bùfen. Shòuhòu fúwù hái kěnéng bāokuò ānzhuāng zhǐdǎo, shǐyòng péixùn, wéihù bǎoyǎng, gùzhàng zīxún, bèijiàn gōngyìng, shēngjí fúwù hé jìshù zhīchí děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảo hành chỉ là một phần của dịch vụ hậu mãi. Hậu mãi còn có thể bao gồm hướng dẫn lắp đặt, đào tạo sử dụng, bảo dưỡng, tư vấn sự cố, cung cấp phụ tùng, dịch vụ nâng cấp và hỗ trợ kỹ thuật.
丁垂杨:“维护保养”就是 bảo trì và bảo dưỡng。
Dīng Chuíyáng: “Wéihù bǎoyǎng” jiù shì bảo trì và bảo dưỡng.
Đinh Thùy Dương: “维护保养” chính là bảo trì và bảo dưỡng.
阮明武老板:对。对于机械设备,定期维护往往直接影响使用寿命和故障率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duìyú jīxiè shèbèi, dìngqī wéihù wǎngwǎng zhíjiē yǐngxiǎng shǐyòng shòumìng hé gùzhànglǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với máy móc thiết bị, bảo trì định kỳ thường ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ sử dụng và tỷ lệ hỏng hóc.
黎云英:“使用寿命”就是 tuổi thọ sử dụng,“故障率”就是 tỷ lệ sự cố。
Lí Yún Yīng: “Shǐyòng shòumìng” jiù shì tuổi thọ sử dụng, “gùzhànglǜ” jiù shì tỷ lệ sự cố.
Lê Vân Anh: “使用寿命” là tuổi thọ sử dụng, còn “故障率” là tỷ lệ sự cố.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:售后服务是不是也可以有自己的服务期限?
Huáng Qiū Xiāng: Shòuhòu fúwù shì bú shì yě kěyǐ yǒu zìjǐ de fúwù qīxiàn?
Hoàng Thu Hương: Dịch vụ hậu mãi cũng có thể có thời hạn dịch vụ riêng phải không anh?
阮明武老板:当然。售后服务期限可以和保修期相同,也可以比保修期更长。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Shòuhòu fúwù qīxiàn kěyǐ hé bǎoxiūqī xiāngtóng, yě kěyǐ bǐ bǎoxiūqī gèng cháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Thời hạn dịch vụ hậu mãi có thể bằng thời hạn bảo hành hoặc dài hơn bảo hành.
丁垂杨:比如免费保修两年,但是五年以内都可以提供有偿维修和备件供应。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú miǎnfèi bǎoxiū liǎng nián, dànshì wǔ nián yǐnèi dōu kěyǐ tígōng yǒucháng wéixiū hé bèijiàn gōngyìng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bảo hành miễn phí hai năm nhưng trong vòng năm năm vẫn có thể cung cấp sửa chữa có tính phí và phụ tùng thay thế.
阮明武老板:对。这就是保修结束以后,售后服务仍然可以继续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì bǎoxiū jiéshù yǐhòu, shòuhòu fúwù réngrán kěyǐ jìxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là trường hợp sau khi bảo hành kết thúc thì dịch vụ hậu mãi vẫn có thể tiếp tục.
黎云英:“有偿维修”就是维修需要付费,“免费维修”就是不用另外付费。
Lí Yún Yīng: “Yǒucháng wéixiū” jiù shì wéixiū xūyào fùfèi, “miǎnfèi wéixiū” jiù shì bú yòng lìngwài fùfèi.
Lê Vân Anh: “有偿维修” nghĩa là sửa chữa có tính phí, còn “免费维修” là không phải trả thêm phí.
阮明武老板:对。这两个词在售后服务条款中很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè liǎng ge cí zài shòuhòu fúwù tiáokuǎn zhōng hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai thuật ngữ này rất thường gặp trong điều khoản hậu mãi.
黄秋香:售后服务还可以规定备件供应时间吗?
Huáng Qiū Xiāng: Shòuhòu fúwù hái kěyǐ guīdìng bèijiàn gōngyìng shíjiān ma?
Hoàng Thu Hương: Dịch vụ hậu mãi còn có thể quy định thời gian cung cấp phụ tùng không anh?
阮明武老板:可以。对于长期使用的设备,备件是否能够持续供应是非常实际的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Duìyú chángqī shǐyòng de shèbèi, bèijiàn shìfǒu nénggòu chíxù gōngyìng shì fēicháng shíjì de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đối với thiết bị sử dụng lâu dài, phụ tùng có được cung cấp liên tục hay không là vấn đề rất thực tế.
丁垂杨:比如可以写:“乙方应在产品验收合格后五年内保证主要备件的供应。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng zài chǎnpǐn yànshōu hégé hòu wǔ nián nèi bǎozhèng zhǔyào bèijiàn de gōngyìng.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi: “Bên B phải bảo đảm cung cấp các phụ tùng chính trong vòng năm năm sau khi sản phẩm nghiệm thu đạt yêu cầu”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:如果备件以后要收费,合同是不是可以规定按乙方报价或者双方另行确认的价格购买?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bèijiàn yǐhòu yào shōufèi, hétóng shì bú shì kěyǐ guīdìng àn Yǐfāng bàojià huòzhě shuāngfāng lìngxíng quèrèn de jiàgé gòumǎi?
Lê Vân Anh: Nếu phụ tùng sau này có tính phí thì hợp đồng có thể quy định mua theo báo giá của Bên B hoặc theo mức giá hai bên xác nhận riêng phải không anh?
阮明武老板:可以。重要的是不要让“可以供应”变成一个没有价格、没有交期、没有规格的模糊承诺。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zhòngyào de shì bú yào ràng “kěyǐ gōngyìng” biàn chéng yí ge méiyǒu jiàgé, méiyǒu jiāoqī, méiyǒu guīgé de móhu chéngnuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Điều quan trọng là không để câu “có thể cung cấp” trở thành một cam kết mơ hồ không có giá, không có thời hạn giao và không có quy cách.
黄秋香:所以售后服务也要尽量量化。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ shòuhòu fúwù yě yào jǐnliàng liànghuà.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy dịch vụ hậu mãi cũng nên được định lượng tối đa.
阮明武老板:完全正确。比如响应时间、到场时间、维修时间、备件供应时间、培训次数都可以尽量明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú xiǎngyìng shíjiān, dàochǎng shíjiān, wéixiū shíjiān, bèijiàn gōngyìng shíjiān, péixùn cìshù dōu kěyǐ jǐnliàng míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ thời gian phản hồi, thời gian có mặt, thời gian sửa chữa, thời gian cung cấp phụ tùng, số lần đào tạo đều có thể được làm rõ tối đa.
丁垂杨:最后一项就是“技术支持”。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí xiàng jiù shì “jìshù zhīchí”.
Đinh Thùy Dương: Mục cuối cùng chính là “技术支持” – hỗ trợ kỹ thuật.
阮明武老板:对。技术支持主要是帮助客户解决产品安装、使用、操作、配置、故障判断或者系统运行中的技术问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìshù zhīchí zhǔyào shì bāngzhù kèhù jiějué chǎnpǐn ānzhuāng, shǐyòng, cāozuò, pèizhì, gùzhàng pànduàn huòzhě xìtǒng yùnxíng zhōng de jìshù wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hỗ trợ kỹ thuật chủ yếu là giúp khách hàng giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lắp đặt, sử dụng, vận hành, cấu hình, chẩn đoán sự cố hoặc vận hành hệ thống.
黎云英:技术支持可以通过电话、邮件、视频会议或者远程连接提供。
Lí Yún Yīng: Jìshù zhīchí kěyǐ tōngguò diànhuà, yóujiàn, shìpín huìyì huòzhě yuǎnchéng liánjiē tígōng.
Lê Vân Anh: Hỗ trợ kỹ thuật có thể được cung cấp qua điện thoại, email, họp video hoặc kết nối từ xa.
阮明武老板:对。复杂问题也可能需要技术人员到现场处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fùzá wèntí yě kěnéng xūyào jìshù rényuán dào xiànchǎng chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các vấn đề phức tạp cũng có thể cần nhân viên kỹ thuật đến hiện trường xử lý.
黄秋香:“远程支持”和“现场支持”就是 hai hình thức hỗ trợ rất phổ biến。
Huáng Qiū Xiāng: “Yuǎnchéng zhīchí” hé “xiànchǎng zhīchí” jiù shì hai hình thức hỗ trợ rất phổ biến.
Hoàng Thu Hương: “远程支持” và “现场支持” chính là hai hình thức hỗ trợ rất phổ biến.
阮明武老板:对。合同可以规定先进行远程诊断,如果远程无法解决,再安排现场技术支持。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng kěyǐ guīdìng xiān jìnxíng yuǎnchéng zhěnduàn, rúguǒ yuǎnchéng wúfǎ jiějué, zài ānpái xiànchǎng jìshù zhīchí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng có thể quy định trước tiên tiến hành chẩn đoán từ xa, nếu từ xa không giải quyết được thì mới bố trí hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường.
丁垂杨:“诊断”在这里就是判断故障原因。
Dīng Chuíyáng: “Zhěnduàn” zài zhèlǐ jiù shì pànduàn gùzhàng yuányīn.
Đinh Thùy Dương: “诊断” ở đây chính là chẩn đoán nguyên nhân sự cố.
阮明武老板:对。“故障诊断”在设备维修中非常常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Gùzhàng zhěnduàn” zài shèbèi wéixiū zhōng fēicháng chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “故障诊断” – chẩn đoán sự cố – rất thường gặp trong sửa chữa thiết bị.
黎云英:如果需要远程连接客户系统,是不是还要注意客户授权?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xūyào yuǎnchéng liánjiē kèhù xìtǒng, shì bú shì hái yào zhùyì kèhù shòuquán?
Lê Vân Anh: Nếu cần kết nối từ xa vào hệ thống của khách hàng thì có phải còn phải chú ý đến việc khách hàng cho phép không anh?
阮明武老板:对。技术支持涉及客户系统、数据或者内部网络时,最好按照双方约定的授权和安全流程进行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìshù zhīchí shèjí kèhù xìtǒng, shùjù huòzhě nèibù wǎngluò shí, zuìhǎo ànzhào shuāngfāng yuēdìng de shòuquán hé ānquán liúchéng jìnxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến hệ thống, dữ liệu hoặc mạng nội bộ của khách hàng thì tốt nhất phải thực hiện theo quy trình ủy quyền và an toàn mà hai bên đã thỏa thuận.
黄秋香:这又会和后面的保密条款、数据保护条款连接起来。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè yòu huì hé hòumiàn de bǎomì tiáokuǎn, shùjù bǎohù tiáokuǎn liánjiē qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Điều này lại sẽ liên kết với điều khoản bảo mật và bảo vệ dữ liệu ở phía sau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:技术支持是不是也应该规定服务时间?
Dīng Chuíyáng: Jìshù zhīchí shì bú shì yě yīnggāi guīdìng fúwù shíjiān?
Đinh Thùy Dương: Hỗ trợ kỹ thuật có phải cũng nên quy định thời gian phục vụ không anh?
阮明武老板:对。比如工作日支持、每天八小时支持,或者对关键系统提供二十四小时紧急支持。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú gōngzuòrì zhīchí, měitiān bā xiǎoshí zhīchí, huòzhě duì guānjiàn xìtǒng tígōng èrshísì xiǎoshí jǐnjí zhīchí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hỗ trợ trong ngày làm việc, hỗ trợ tám giờ mỗi ngày hoặc cung cấp hỗ trợ khẩn cấp 24 giờ cho hệ thống quan trọng.
黎云英:还可以按照故障严重程度规定不同响应时间。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ ànzhào gùzhàng yánzhòng chéngdù guīdìng bùtóng xiǎngyìng shíjiān.
Lê Vân Anh: Còn có thể quy định thời gian phản hồi khác nhau theo mức độ nghiêm trọng của sự cố.
阮明武老板:对。这种做法在设备维护和信息系统服务里很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng zuòfǎ zài shèbèi wéihù hé xìnxī xìtǒng fúwù lǐ hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách làm này rất thường gặp trong bảo trì thiết bị và dịch vụ hệ thống thông tin.
黄秋香:比如严重故障两小时内响应,一般故障八小时内响应。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yánzhòng gùzhàng liǎng xiǎoshí nèi xiǎngyìng, yìbān gùzhàng bā xiǎoshí nèi xiǎngyìng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ sự cố nghiêm trọng phản hồi trong vòng hai giờ, sự cố thông thường phản hồi trong vòng tám giờ.
阮明武老板:对。如果合同需要更专业,还可以进一步定义什么叫“严重故障”、什么叫“一般故障”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng xūyào gèng zhuānyè, hái kěyǐ jìnyíbù dìngyì shénme jiào “yánzhòng gùzhàng”, shénme jiào “yìbān gùzhàng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng cần chuyên nghiệp hơn thì còn có thể định nghĩa thêm thế nào là “sự cố nghiêm trọng”, thế nào là “sự cố thông thường”.
丁垂杨:比如导致整条生产线停止运行的故障,可以定义为严重故障。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dǎozhì zhěng tiáo shēngchǎnxiàn tíngzhǐ yùnxíng de gùzhàng, kěyǐ dìngyì wéi yánzhòng gùzhàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sự cố khiến cả dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động có thể được định nghĩa là sự cố nghiêm trọng.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:一般故障可能是不影响主要功能的小问题。
Lí Yún Yīng: Yìbān gùzhàng kěnéng shì bù yǐngxiǎng zhǔyào gōngnéng de xiǎo wèntí.
Lê Vân Anh: Sự cố thông thường có thể là vấn đề nhỏ không ảnh hưởng đến chức năng chính.
阮明武老板:对。这样响应标准就会更加客观。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng xiǎngyìng biāozhǔn jiù huì gèngjiā kèguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tiêu chuẩn phản hồi sẽ khách quan hơn.
黄秋香:我们是不是还应该区分“保修”和“保养”?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen shì bú shì hái yīnggāi qūfēn “bǎoxiū” hé “bǎoyǎng”?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta có phải còn nên phân biệt “保修” – bảo hành và “保养” – bảo dưỡng không anh?
阮明武老板:非常应该。“保修”主要是在符合条件的故障出现以后进行修理或者处理,而“保养”更多是为了预防故障、保持设备正常状态而进行的定期维护。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng yīnggāi. “Bǎoxiū” zhǔyào shì zài fúhé tiáojiàn de gùzhàng chūxiàn yǐhòu jìnxíng xiūlǐ huòzhě chǔlǐ, ér “bǎoyǎng” gèng duō shì wèile yùfáng gùzhàng, bǎochí shèbèi zhèngcháng zhuàngtài ér jìnxíng de dìngqī wéihù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất nên. “Bảo hành” chủ yếu là sửa chữa hoặc xử lý sau khi phát sinh sự cố thuộc điều kiện bảo hành, còn “bảo dưỡng” chủ yếu là bảo trì định kỳ nhằm phòng ngừa sự cố và duy trì thiết bị ở trạng thái bình thường.
丁垂杨:所以保养可以在设备还没有坏的时候进行。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bǎoyǎng kěyǐ zài shèbèi hái méiyǒu huài de shíhou jìnxíng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy bảo dưỡng có thể được thực hiện khi thiết bị vẫn chưa hỏng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:那“维修”和“保修”也不完全一样。
Lí Yún Yīng: Nà “wéixiū” hé “bǎoxiū” yě bù wánquán yíyàng.
Lê Vân Anh: Vậy “维修” – sửa chữa và “保修” – bảo hành cũng không hoàn toàn giống nhau.
阮明武老板:对。“维修”是实际的修理行为,“保修”是一定期限和条件下承担维修等责任的制度安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Wéixiū” shì shíjì de xiūlǐ xíngwéi, “bǎoxiū” shì yídìng qīxiàn hé tiáojiàn xià chéngdān wéixiū děng zérèn de zhìdù ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “维修” là hành vi sửa chữa thực tế, còn “保修” là cơ chế chịu trách nhiệm sửa chữa và các trách nhiệm tương tự trong một thời hạn và điều kiện nhất định.
黄秋香:所以产品可以过了保修期以后继续维修,只不过可能变成有偿维修。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ chǎnpǐn kěyǐ guò le bǎoxiūqī yǐhòu jìxù wéixiū, zhǐbúguò kěnéng biàn chéng yǒucháng wéixiū.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy sau khi hết bảo hành, sản phẩm vẫn có thể tiếp tục được sửa chữa, chỉ là có thể chuyển thành sửa chữa có tính phí.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:我们也可以区分“更换”和“换货”吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yě kěyǐ qūfēn “gēnghuàn” hé “huànhuò” ba?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng có thể phân biệt “更换” – thay thế và “换货” – đổi hàng phải không anh?
阮明武老板:对。“换货”更多用于把不合格或者有问题的整件商品换成另一件商品,“更换”范围更广,可以更换零部件、模块、配件或者整机。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Huànhuò” gèng duō yòngyú bǎ bù hégé huòzhě yǒu wèntí de zhěng jiàn shāngpǐn huàn chéng lìng yí jiàn shāngpǐn, “gēnghuàn” fànwéi gèng guǎng, kěyǐ gēnghuàn língbùjiàn, mókuài, pèijiàn huòzhě zhěngjī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “换货” thường dùng nhiều hơn cho việc đổi cả sản phẩm không đạt hoặc có vấn đề sang một sản phẩm khác, còn “更换” có phạm vi rộng hơn, có thể thay linh kiện, mô-đun, phụ kiện hoặc cả máy.
黎云英:这样在合同里写“更换零部件”就比写“换货零部件”自然。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zài hétóng lǐ xiě “gēnghuàn língbùjiàn” jiù bǐ xiě “huànhuò língbùjiàn” zìrán.
Lê Vân Anh: Như vậy trong hợp đồng viết “thay linh kiện” bằng “更换零部件” sẽ tự nhiên hơn “换货零部件”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:我们可以练习一个比较完整的保修和售后条款吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen kěyǐ liànxí yí ge bǐjiào wánzhěng de bǎoxiū hé shòuhòu tiáokuǎn ma?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta có thể luyện một điều khoản bảo hành và hậu mãi tương đối hoàn chỉnh không anh?
阮明武老板:可以。我们按照实际流程来写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Wǒmen ànzhào shíjì liúchéng lái xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chúng ta sẽ viết theo quy trình thực tế.
丁垂杨:第一句:“乙方对本合同项下设备提供二十四个月免费保修服务。”
Dīng Chuíyáng: Dì yí jù: “Yǐfāng duì běn hétóng xiàngxià shèbèi tígōng èrshísì ge yuè miǎnfèi bǎoxiū fúwù.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ nhất: “Bên B cung cấp dịch vụ bảo hành miễn phí 24 tháng đối với thiết bị thuộc hợp đồng này”.
阮明武老板:很好。但是还要加起算时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dànshì hái yào jiā qǐsuàn shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng còn phải thêm mốc bắt đầu tính.
黎云英:“保修期自双方签署验收确认书之日起计算。”
Lí Yún Yīng: “Bǎoxiūqī zì shuāngfāng qiānshǔ yànshōu quèrènshū zhī rì qǐ jìsuàn.”
Lê Vân Anh: “Thời hạn bảo hành được tính kể từ ngày hai bên ký văn bản xác nhận nghiệm thu”.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第三句:“保修范围包括因设计、制造、材料、装配或者其他可归责于乙方的原因造成的产品故障。”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān jù: “Bǎoxiū fànwéi bāokuò yīn shèjì, zhìzào, cáiliào, zhuāngpèi huòzhě qítā kě guīzé yú Yǐfāng de yuányīn zàochéng de chǎnpǐn gùzhàng.”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ ba: “Phạm vi bảo hành bao gồm các sự cố sản phẩm do thiết kế, chế tạo, vật liệu, lắp ráp hoặc các nguyên nhân khác có thể quy trách nhiệm cho Bên B gây ra”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第四句:“因正常磨损、错误操作、人为损坏、未经授权拆卸或者改装造成的故障,不属于免费保修范围。”
Dīng Chuíyáng: Dì sì jù: “Yīn zhèngcháng mósǔn, cuòwù cāozuò, rénwéi sǔnhuài, wèijīng shòuquán chāixiè huòzhě gǎizhuāng zàochéng de gùzhàng, bù shǔyú miǎnfèi bǎoxiū fànwéi.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tư: “Sự cố do hao mòn bình thường, thao tác sai, hư hỏng do con người, tháo dỡ hoặc cải tạo khi chưa được ủy quyền không thuộc phạm vi bảo hành miễn phí”.
阮明武老板:很好。这样保修范围和排除情况就同时写出来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng bǎoxiū fànwéi hé páichú qíngkuàng jiù tóngshí xiě chūlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phạm vi bảo hành và các trường hợp loại trừ đã được ghi đồng thời.
黎云英:第五句:“甲方发现设备故障后,应及时通知乙方,并提供设备编号、故障现象及必要的证明资料。”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ jù: “Jiǎfāng fāxiàn shèbèi gùzhàng hòu, yīng jíshí tōngzhī Yǐfāng, bìng tígōng shèbèi biānhào, gùzhàng xiànxiàng jí bìyào de zhèngmíng zīliào.”
Lê Vân Anh: Câu thứ năm: “Sau khi phát hiện sự cố thiết bị, Bên A phải kịp thời thông báo cho Bên B và cung cấp mã thiết bị, biểu hiện sự cố cùng tài liệu chứng minh cần thiết”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第六句:“乙方应在收到故障通知后四小时内作出响应,并根据故障情况提供远程或者现场技术支持。”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù jù: “Yǐfāng yīng zài shōudào gùzhàng tōngzhī hòu sì xiǎoshí nèi zuòchū xiǎngyìng, bìng gēnjù gùzhàng qíngkuàng tígōng yuǎnchéng huòzhě xiànchǎng jìshù zhīchí.”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ sáu: “Bên B phải phản hồi trong vòng bốn giờ sau khi nhận thông báo sự cố và căn cứ tình trạng lỗi để cung cấp hỗ trợ kỹ thuật từ xa hoặc tại hiện trường”.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第七句:“如远程支持无法解决问题,乙方应在二十四小时内安排技术人员到场处理。”
Dīng Chuíyáng: Dì qī jù: “Rú yuǎnchéng zhīchí wúfǎ jiějué wèntí, Yǐfāng yīng zài èrshísì xiǎoshí nèi ānpái jìshù rényuán dàochǎng chǔlǐ.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ bảy: “Nếu hỗ trợ từ xa không thể giải quyết vấn đề, Bên B phải bố trí nhân viên kỹ thuật đến hiện trường xử lý trong vòng 24 giờ”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第八句:“属于保修范围的维修、零部件更换及必要运输费用由乙方承担。”
Lí Yún Yīng: Dì bā jù: “Shǔyú bǎoxiū fànwéi de wéixiū, língbùjiàn gēnghuàn jí bìyào yùnshū fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.”
Lê Vân Anh: Câu thứ tám: “Chi phí sửa chữa, thay linh kiện và vận chuyển cần thiết thuộc phạm vi bảo hành do Bên B chịu”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第九句:“如设备经两次维修仍无法正常运行,乙方应根据双方确认的处理方案更换主要部件或者整机。”
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ jù: “Rú shèbèi jīng liǎng cì wéixiū réng wúfǎ zhèngcháng yùnxíng, Yǐfāng yīng gēnjù shuāngfāng quèrèn de chǔlǐ fāng’àn gēnghuàn zhǔyào bùjiàn huòzhě zhěngjī.”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ chín: “Nếu thiết bị sau hai lần sửa chữa vẫn không thể vận hành bình thường, Bên B phải thay bộ phận chính hoặc cả máy theo phương án xử lý được hai bên xác nhận”.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第十句:“更换后的主要部件自更换完成之日起重新享有六个月保修期。”
Dīng Chuíyáng: Dì shí jù: “Gēnghuàn hòu de zhǔyào bùjiàn zì gēnghuàn wánchéng zhī rì qǐ chóngxīn xiǎngyǒu liù ge yuè bǎoxiūqī.”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười: “Bộ phận chính sau khi thay thế được hưởng lại thời hạn bảo hành sáu tháng kể từ ngày hoàn thành thay thế”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第十一句:“保修期满后,乙方继续提供有偿维修、技术支持和备件供应服务。”
Lí Yún Yīng: Dì shíyí jù: “Bǎoxiūqī mǎn hòu, Yǐfāng jìxù tígōng yǒucháng wéixiū, jìshù zhīchí hé bèijiàn gōngyìng fúwù.”
Lê Vân Anh: Câu thứ mười một: “Sau khi hết thời hạn bảo hành, Bên B tiếp tục cung cấp dịch vụ sửa chữa có tính phí, hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp phụ tùng”.
阮明武老板:很好。“期满”就是某个期限已经结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Qīmǎn” jiù shì mǒu ge qīxiàn yǐjīng jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “期满” nghĩa là một thời hạn đã kết thúc.
黄秋香:比如“保修期满”“合同期满”“租赁期满”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “bǎoxiūqī mǎn”, “hétóng qī mǎn”, “zūlìn qī mǎn”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “hết thời hạn bảo hành”, “hết thời hạn hợp đồng”, “hết thời hạn thuê”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果要把技术支持写得更完整,还可以加:“乙方应在保修期内免费提供与产品正常使用有关的技术咨询和操作指导。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào bǎ jìshù zhīchí xiě de gèng wánzhěng, hái kěyǐ jiā: “Yǐfāng yīng zài bǎoxiūqī nèi miǎnfèi tígōng yǔ chǎnpǐn zhèngcháng shǐyòng yǒuguān de jìshù zīxún hé cāozuò zhǐdǎo.”
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn viết phần hỗ trợ kỹ thuật đầy đủ hơn thì có thể thêm: “Trong thời hạn bảo hành, Bên B phải miễn phí cung cấp tư vấn kỹ thuật và hướng dẫn vận hành liên quan đến việc sử dụng bình thường của sản phẩm”.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:如果需要培训,也可以写:“乙方应为甲方指定人员提供一次设备操作和日常维护培训。”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xūyào péixùn, yě kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng wèi Jiǎfāng zhǐdìng rényuán tígōng yí cì shèbèi cāozuò hé rìcháng wéihù péixùn.”
Lê Vân Anh: Nếu cần đào tạo thì cũng có thể ghi: “Bên B phải cung cấp một buổi đào tạo vận hành thiết bị và bảo trì hằng ngày cho nhân sự do Bên A chỉ định”.
阮明武老板:对。培训次数、人数、地点、语言和费用也都可以根据实际项目进一步明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Péixùn cìshù, rénshù, dìdiǎn, yǔyán hé fèiyòng yě dōu kěyǐ gēnjù shíjì xiàngmù jìnyíbù míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lần đào tạo, số người, địa điểm, ngôn ngữ và chi phí đều có thể được làm rõ thêm theo dự án thực tế.
黄秋香:如果售后服务条款只写“乙方提供良好的售后服务”,是不是基本没有什么操作性?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shòuhòu fúwù tiáokuǎn zhǐ xiě “Yǐfāng tígōng liánghǎo de shòuhòu fúwù”, shì bú shì jīběn méiyǒu shénme cāozuòxìng?
Hoàng Thu Hương: Nếu điều khoản hậu mãi chỉ ghi “Bên B cung cấp dịch vụ hậu mãi tốt” thì về cơ bản gần như không có tính thực thi phải không anh?
阮明武老板:对。“良好”太抽象。真正有操作性的条款应该说明服务内容、时间、人员、费用和处理流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Liánghǎo” tài chōuxiàng. Zhēnzhèng yǒu cāozuòxìng de tiáokuǎn yīnggāi shuōmíng fúwù nèiróng, shíjiān, rényuán, fèiyòng hé chǔlǐ liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Tốt” quá trừu tượng. Điều khoản thực sự có tính thực thi phải nêu rõ nội dung dịch vụ, thời gian, nhân sự, chi phí và quy trình xử lý.
丁垂杨:这和前面质量条款一样,越具体,后面越容易执行。
Dīng Chuíyáng: Zhè hé qiánmiàn zhìliàng tiáokuǎn yíyàng, yuè jùtǐ, hòumiàn yuè róngyì zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Điều này giống với điều khoản chất lượng ở phía trước, càng cụ thể thì về sau càng dễ thực hiện.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:阮明武老板,我们也按照审核合同的顺序总结一下这一部分吧。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen yě ànzhào shěnhé hétóng de shùnxù zǒngjié yíxià zhè yí bùfen ba.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cũng tổng kết phần này theo trình tự kiểm tra hợp đồng nhé anh.
阮明武老板:可以。第一步,确认合同有没有保修义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí bù, quèrèn hétóng yǒu méiyǒu bǎoxiū yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bước thứ nhất, xác nhận hợp đồng có nghĩa vụ bảo hành hay không.
黄秋香:第二步,确认保修期到底多长。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bù, quèrèn bǎoxiūqī dàodǐ duō cháng.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ hai, xác nhận thời hạn bảo hành cụ thể dài bao lâu.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三步,确认保修期从什么时间点开始计算。
Dīng Chuíyáng: Dì sān bù, quèrèn bǎoxiūqī cóng shénme shíjiān diǎn kāishǐ jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ ba, xác nhận thời hạn bảo hành bắt đầu tính từ mốc nào.
阮明武老板:对。是交货、签收、验收、安装完成还是投入使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shì jiāohuò, qiānshōu, yànshōu, ānzhuāng wánchéng háishi tóurù shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Là giao hàng, ký nhận, nghiệm thu, hoàn tất lắp đặt hay đưa vào sử dụng.
黎云英:第四步,如果分批交货,要确认每批保修期是不是分别计算。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù, rúguǒ fēnpī jiāohuò, yào quèrèn měi pī bǎoxiūqī shì bú shì fēnbié jìsuàn.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư, nếu giao nhiều đợt thì phải xác nhận thời hạn bảo hành của từng lô có được tính riêng hay không.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:第五步,确认保修范围,包括哪些故障、哪些部件。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ bù, quèrèn bǎoxiū fànwéi, bāokuò nǎxiē gùzhàng, nǎxiē bùjiàn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ năm, xác nhận phạm vi bảo hành gồm những sự cố nào, những bộ phận nào.
阮明武老板:对。还要特别看主机、关键部件、易损件和耗材是不是适用同一规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào tèbié kàn zhǔjī, guānjiàn bùjiàn, yìsǔnjiàn hé hàocái shì bú shì shìyòng tóng yí guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đặc biệt xem máy chính, bộ phận quan trọng, chi tiết dễ hao mòn và vật tư tiêu hao có áp dụng cùng một quy tắc hay không.
丁垂杨:第六步,确认哪些情况不属于免费保修范围。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù, quèrèn nǎxiē qíngkuàng bù shǔyú miǎnfèi bǎoxiū fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu, xác nhận những trường hợp nào không thuộc phạm vi bảo hành miễn phí.
阮明武老板:对。比如正常磨损、错误操作、人为损坏、擅自拆卸和改装等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zhèngcháng mósǔn, cuòwù cāozuò, rénwéi sǔnhuài, shànzì chāixiè hé gǎizhuāng děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hao mòn bình thường, vận hành sai, hư hỏng do con người, tự ý tháo dỡ và cải tạo.
黎云英:第七步,确认甲方出现故障以后应该怎么通知乙方。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù, quèrèn Jiǎfāng chūxiàn gùzhàng yǐhòu yīnggāi zěnme tōngzhī Yǐfāng.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy, xác nhận sau khi phát sinh sự cố thì Bên A phải thông báo cho Bên B như thế nào.
阮明武老板:对。包括通知方式、联系人以及需要提供什么故障资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò tōngzhī fāngshì, liánxìrén yǐjí xūyào tígōng shénme gùzhàng zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm phương thức thông báo, người liên hệ và phải cung cấp những tài liệu sự cố nào.
黄秋香:第八步,确认乙方的响应时间。
Huáng Qiū Xiāng: Dì bā bù, quèrèn Yǐfāng de xiǎngyìng shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tám, xác nhận thời gian phản hồi của Bên B.
丁垂杨:第九步,确认如果需要现场处理,多久到场。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ bù, quèrèn rúguǒ xūyào xiànchǎng chǔlǐ, duōjiǔ dàochǎng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ chín, xác nhận nếu cần xử lý tại hiện trường thì trong bao lâu phải có mặt.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第十步,确认维修完成期限。
Lí Yún Yīng: Dì shí bù, quèrèn wéixiū wánchéng qīxiàn.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười, xác nhận thời hạn hoàn thành sửa chữa.
阮明武老板:对。响应、到场和修复完成三个时间不要混淆。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiǎngyìng, dàochǎng hé xiūfù wánchéng sān ge shíjiān bú yào hùnxiáo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được nhầm lẫn ba mốc là phản hồi, đến hiện trường và hoàn tất khắc phục.
黄秋香:第十一步,确认维修过程中人工费、零部件费、运输费和差旅费由谁承担。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shíyí bù, quèrèn wéixiū guòchéng zhōng réngōngfèi, língbùjiànfèi, yùnshūfèi hé chāilǚfèi yóu shéi chéngdān.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười một, xác nhận trong quá trình sửa chữa ai chịu phí nhân công, phí linh kiện, phí vận chuyển và công tác phí.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第十二步,确认什么情况下需要更换零部件或者整机。
Dīng Chuíyáng: Dì shí’èr bù, quèrèn shénme qíngkuàng xià xūyào gēnghuàn língbùjiàn huòzhě zhěngjī.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười hai, xác nhận trong trường hợp nào cần thay linh kiện hoặc cả máy.
阮明武老板:对。还可以规定多次维修仍不能解决问题时怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ guīdìng duō cì wéixiū réng bù néng jiějué wèntí shí zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể quy định khi sửa nhiều lần vẫn không giải quyết được vấn đề thì xử lý thế nào.
黎云英:第十三步,确认更换后的零部件或者设备有没有新的保修期。
Lí Yún Yīng: Dì shísān bù, quèrèn gēnghuàn hòu de língbùjiàn huòzhě shèbèi yǒu méiyǒu xīn de bǎoxiūqī.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười ba, xác nhận linh kiện hoặc thiết bị sau khi thay có thời hạn bảo hành mới hay không.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第十四步,确认保修期满以后还有没有售后服务。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shísì bù, quèrèn bǎoxiūqī mǎn yǐhòu hái yǒu méiyǒu shòuhòu fúwù.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười bốn, xác nhận sau khi hết bảo hành còn có dịch vụ hậu mãi hay không.
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第十五步,确认保外维修怎么收费。
Dīng Chuíyáng: Dì shíwǔ bù, quèrèn bǎowài wéixiū zěnme shōufèi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười lăm, xác nhận sửa chữa ngoài bảo hành được tính phí thế nào.
阮明武老板:对。“保外维修”就是不在免费保修责任范围内的维修。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bǎowài wéixiū” jiù shì bú zài miǎnfèi bǎoxiū zérèn fànwéi nèi de wéixiū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “保外维修” chính là sửa chữa không nằm trong phạm vi trách nhiệm bảo hành miễn phí.
黎云英:第十六步,确认备件能供应多长时间。
Lí Yún Yīng: Dì shíliù bù, quèrèn bèijiàn néng gōngyìng duō cháng shíjiān.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười sáu, xác nhận phụ tùng có thể được cung cấp trong bao lâu.
阮明武老板:对。对于使用寿命比较长的设备,这一点很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duìyú shǐyòng shòumìng bǐjiào cháng de shèbèi, zhè yìdiǎn hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với thiết bị có tuổi thọ sử dụng dài thì điểm này rất quan trọng.
黄秋香:第十七步,确认技术支持采用远程还是现场方式。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shíqī bù, quèrèn jìshù zhīchí cǎiyòng yuǎnchéng háishi xiànchǎng fāngshì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ mười bảy, xác nhận hỗ trợ kỹ thuật sử dụng phương thức từ xa hay tại hiện trường.
丁垂杨:第十八步,确认技术支持的服务时间、响应时间和联系方式。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā bù, quèrèn jìshù zhīchí de fúwù shíjiān, xiǎngyìng shíjiān hé liánxì fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười tám, xác nhận thời gian phục vụ, thời gian phản hồi và phương thức liên hệ của hỗ trợ kỹ thuật.
阮明武老板:非常完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất đầy đủ.
黎云英:如果用最简单的问题来检查这一部分,我先问:“保修多久?”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yòng zuì jiǎndān de wèntí lái jiǎnchá zhè yí bùfen, wǒ xiān wèn: “Bǎoxiū duōjiǔ?”
Lê Vân Anh: Nếu dùng những câu hỏi đơn giản nhất để kiểm tra phần này thì em hỏi trước: “Bảo hành bao lâu?”
黄秋香:第二个:“从哪一天开始算?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge: “Cóng nǎ yì tiān kāishǐ suàn?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ hai: “Bắt đầu tính từ ngày nào?”
丁垂杨:第三个:“哪些问题属于保修?”
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge: “Nǎxiē wèntí shǔyú bǎoxiū?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ ba: “Những vấn đề nào thuộc bảo hành?”
黎云英:第四个:“哪些情况不保修?”
Lí Yún Yīng: Dì sì ge: “Nǎxiē qíngkuàng bù bǎoxiū?”
Lê Vân Anh: Câu thứ tư: “Những trường hợp nào không được bảo hành?”
黄秋香:第五个:“坏了以后怎么通知?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ ge: “Huài le yǐhòu zěnme tōngzhī?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ năm: “Sau khi hỏng thì thông báo thế nào?”
丁垂杨:第六个:“乙方多久响应?”
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge: “Yǐfāng duōjiǔ xiǎngyìng?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ sáu: “Bên B phản hồi trong bao lâu?”
黎云英:第七个:“多久到现场?”
Lí Yún Yīng: Dì qī ge: “Duōjiǔ dào xiànchǎng?”
Lê Vân Anh: Câu thứ bảy: “Trong bao lâu phải đến hiện trường?”
黄秋香:第八个:“多久修好?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì bā ge: “Duōjiǔ xiū hǎo?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ tám: “Trong bao lâu phải sửa xong?”
丁垂杨:第九个:“维修费用谁承担?”
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ ge: “Wéixiū fèiyòng shéi chéngdān?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ chín: “Chi phí sửa chữa do ai chịu?”
黎云英:第十个:“什么情况下要更换零部件或者整机?”
Lí Yún Yīng: Dì shí ge: “Shénme qíngkuàng xià yào gēnghuàn língbùjiàn huòzhě zhěngjī?”
Lê Vân Anh: Câu thứ mười: “Trong trường hợp nào phải thay linh kiện hoặc cả máy?”
黄秋香:第十一个:“更换以后保修期怎么算?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì shíyí ge: “Gēnghuàn yǐhòu bǎoxiūqī zěnme suàn?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ mười một: “Sau khi thay thì thời hạn bảo hành tính thế nào?”
丁垂杨:第十二个:“保修期满以后还能不能维修?”
Dīng Chuíyáng: Dì shí’èr ge: “Bǎoxiūqī mǎn yǐhòu hái néng bu néng wéixiū?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười hai: “Sau khi hết bảo hành còn có thể sửa chữa không?”
黎云英:第十三个:“备件能供应多久?”
Lí Yún Yīng: Dì shísān ge: “Bèijiàn néng gōngyìng duōjiǔ?”
Lê Vân Anh: Câu thứ mười ba: “Phụ tùng có thể được cung cấp trong bao lâu?”
黄秋香:第十四个:“有没有远程和现场技术支持?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì shísì ge: “Yǒu méiyǒu yuǎnchéng hé xiànchǎng jìshù zhīchí?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ mười bốn: “Có hỗ trợ kỹ thuật từ xa và tại hiện trường không?”
丁垂杨:第十五个:“技术支持是免费的还是收费的?”
Dīng Chuíyáng: Dì shíwǔ ge: “Jìshù zhīchí shì miǎnfèi de háishi shōufèi de?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ mười lăm: “Hỗ trợ kỹ thuật miễn phí hay có tính phí?”
黎云英:第十六个:“售后服务持续到什么时候?”
Lí Yún Yīng: Dì shíliù ge: “Shòuhòu fúwù chíxù dào shénme shíhou?”
Lê Vân Anh: Câu thứ mười sáu: “Dịch vụ hậu mãi kéo dài đến khi nào?”
阮明武老板:非常好。如果这十六个问题都能够回答清楚,保修和售后服务条款就已经非常有操作性了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhè shíliù ge wèntí dōu nénggòu huídá qīngchu, bǎoxiū hé shòuhòu fúwù tiáokuǎn jiù yǐjīng fēicháng yǒu cāozuòxìng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu mười sáu câu hỏi này đều được trả lời rõ ràng thì điều khoản bảo hành và hậu mãi đã có tính thực thi rất cao.
黄秋香:这一部分也和前面的质量要求、验收结果、使用说明、技术标准联系得非常紧。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè yí bùfen yě hé qiánmiàn de zhìliàng yāoqiú, yànshōu jiéguǒ, shǐyòng shuōmíng, jìshù biāozhǔn liánxì de fēicháng jǐn.
Hoàng Thu Hương: Phần này cũng liên hệ rất chặt chẽ với yêu cầu chất lượng, kết quả nghiệm thu, hướng dẫn sử dụng và tiêu chuẩn kỹ thuật ở phía trước.
阮明武老板:对。验收解决的是“交付时产品是否合格”,保修解决的是“产品在后续使用过程中出现约定问题以后怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yànshōu jiějué de shì “jiāofù shí chǎnpǐn shìfǒu hégé”, bǎoxiū jiějué de shì “chǎnpǐn zài hòuxù shǐyòng guòchéng zhōng chūxiàn yuēdìng wèntí yǐhòu zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghiệm thu giải quyết “tại thời điểm giao sản phẩm có đạt hay không”, còn bảo hành giải quyết “sau này trong quá trình sử dụng, nếu phát sinh vấn đề đã thỏa thuận thì xử lý thế nào”.
丁垂杨:而售后服务又比保修更宽,不但可以包括维修,还可以包括培训、维护、备件和技术支持。
Dīng Chuíyáng: Ér shòuhòu fúwù yòu bǐ bǎoxiū gèng kuān, bùdàn kěyǐ bāokuò wéixiū, hái kěyǐ bāokuò péixùn, wéihù, bèijiàn hé jìshù zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Còn dịch vụ hậu mãi lại rộng hơn bảo hành, không chỉ bao gồm sửa chữa mà còn có thể bao gồm đào tạo, bảo trì, phụ tùng và hỗ trợ kỹ thuật.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:阮明武老板,保修和售后服务学完以后,下一部分是不是应该继续学习双方的权利义务,或者违约责任?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, bǎoxiū hé shòuhòu fúwù xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì yīnggāi jìxù xuéxí shuāngfāng de quánlì yìwù, huòzhě wéiyuē zérèn?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong bảo hành và dịch vụ hậu mãi thì phần tiếp theo có phải nên tiếp tục học về quyền và nghĩa vụ của hai bên hoặc trách nhiệm vi phạm không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经分别学习了货物、价格、付款、包装、交货、运输、验收、风险和保修,接下来就要把这些具体事项进一步整理成甲乙双方各自应当做什么、可以要求什么、不能做什么,以及如果没有按照合同履行应该承担什么责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng fēnbié xuéxí le huòwù, jiàgé, fùkuǎn, bāozhuāng, jiāohuò, yùnshū, yànshōu, fēngxiǎn hé bǎoxiū, jiēxiàlái jiù yào bǎ zhèxiē jùtǐ shìxiàng jìnyíbù zhěnglǐ chéng Jiǎ Yǐ shuāngfāng gèzì yīngdāng zuò shénme, kěyǐ yāoqiú shénme, bù néng zuò shénme, yǐjí rúguǒ méiyǒu ànzhào hétóng lǚxíng yīnggāi chéngdān shénme zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã lần lượt học về hàng hóa, giá, thanh toán, đóng gói, giao hàng, vận chuyển, nghiệm thu, rủi ro và bảo hành; tiếp theo phải hệ thống những nội dung cụ thể đó thành việc Bên A và Bên B mỗi bên phải làm gì, có quyền yêu cầu gì, không được làm gì và nếu không thực hiện đúng hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm gì.
## 第十六部分:甲方的权利与义务
## PHẦN XVI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
丁垂杨:阮明武老板,前面我们已经分别学习了货物、价格、付款、交货、运输、验收、风险和保修,现在是不是要把这些内容集中整理成甲方和乙方各自的权利与义务?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen yǐjīng fēnbié xuéxí le huòwù, jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò, yùnshū, yànshōu, fēngxiǎn hé bǎoxiū, xiànzài shì bú shì yào bǎ zhèxiē nèiróng jízhōng zhěnglǐ chéng Jiǎfāng hé Yǐfāng gèzì de quánlì yǔ yìwù?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã lần lượt học về hàng hóa, giá cả, thanh toán, giao hàng, vận chuyển, nghiệm thu, rủi ro và bảo hành; bây giờ có phải sẽ tập hợp những nội dung đó thành quyền và nghĩa vụ riêng của Bên A và Bên B không anh?
阮明武老板:对。合同里的“权利和义务”不是孤立出现的,它们实际上是把前面很多具体条款重新从双方责任的角度进行整理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng lǐ de “quánlì hé yìwù” bú shì gūlì chūxiàn de, tāmen shíjì shàng shì bǎ qiánmiàn hěn duō jùtǐ tiáokuǎn chóngxīn cóng shuāngfāng zérèn de jiǎodù jìnxíng zhěnglǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Quyền và nghĩa vụ” trong hợp đồng không xuất hiện một cách cô lập, mà thực chất là hệ thống lại nhiều điều khoản cụ thể phía trước từ góc độ trách nhiệm của hai bên.
黎云英:也就是说,前面写“乙方应按时交货”,到了这里就可以从甲方的角度写成“甲方有权要求乙方按时交货”。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, qiánmiàn xiě “Yǐfāng yīng ànshí jiāohuò”, dào le zhèlǐ jiù kěyǐ cóng Jiǎfāng de jiǎodù xiě chéng “Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng ànshí jiāohuò”.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là phía trước ghi “Bên B phải giao hàng đúng hạn”, đến phần này có thể chuyển sang góc nhìn của Bên A thành “Bên A có quyền yêu cầu Bên B giao hàng đúng hạn”.
阮明武老板:完全正确。这就是“义务”和“相对应的权利”之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì “yìwù” hé “xiāng duìyìng de quánlì” zhījiān de guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là quan hệ giữa “nghĩa vụ” và “quyền tương ứng”.
黄秋香:那我们先学习第123项“甲方的权利”。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen xiān xuéxí dì yì bǎi èrshísān xiàng “Jiǎfāng de quánlì”.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta trước tiên học mục 123 “甲方的权利” – quyền của Bên A.
阮明武老板:对。甲方的第一个常见权利,就是要求乙方按照合同约定的时间交货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiǎfāng de dì yí ge chángjiàn quánlì, jiù shì yāoqiú Yǐfāng ànzhào hétóng yuēdìng de shíjiān jiāohuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyền thường gặp đầu tiên của Bên A là yêu cầu Bên B giao hàng đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng.
丁垂杨:可以写:“甲方有权要求乙方按照本合同约定的交货时间按时交付货物。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng ànzhào běn hétóng yuēdìng de jiāohuò shíjiān ànshí jiāofù huòwù.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Bên A có quyền yêu cầu Bên B bàn giao hàng hóa đúng thời hạn theo thời gian giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“有权要求……”是合同中表达权利非常常见的结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Yǒuquán yāoqiú…” shì hétóng zhōng biǎodá quánlì fēicháng chángjiàn de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “有权要求……” – có quyền yêu cầu… – là cấu trúc rất thường gặp để biểu đạt quyền trong hợp đồng.
黎云英:如果乙方提前说不能按时交货,甲方是不是也有权要求乙方说明原因和新的交货计划?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Yǐfāng tíqián shuō bù néng ànshí jiāohuò, Jiǎfāng shì bú shì yě yǒuquán yāoqiú Yǐfāng shuōmíng yuányīn hé xīn de jiāohuò jìhuà?
Lê Vân Anh: Nếu Bên B thông báo trước rằng không thể giao đúng hạn thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B giải thích nguyên nhân và đưa ra kế hoạch giao hàng mới không anh?
阮明武老板:可以。尤其是交期对生产、销售或者项目进度有直接影响的时候,甲方有必要及时掌握情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Yóuqí shì jiāoqī duì shēngchǎn, xiāoshòu huòzhě xiàngmù jìndù yǒu zhíjiē yǐngxiǎng de shíhou, Jiǎfāng yǒu bìyào jíshí zhǎngwò qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt khi thời hạn giao hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, bán hàng hoặc tiến độ dự án thì Bên A cần nắm tình hình kịp thời.
黄秋香:第二个权利就是要求正确数量。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge quánlì jiù shì yāoqiú zhèngquè shùliàng.
Hoàng Thu Hương: Quyền thứ hai chính là yêu cầu đúng số lượng.
阮明武老板:对。可以说:“甲方有权要求乙方按照合同约定的数量足额交货。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ shuō: “Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng ànzhào hétóng yuēdìng de shùliàng zú’é jiāohuò.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói: “Bên A có quyền yêu cầu Bên B giao đủ số lượng theo thỏa thuận hợp đồng.”
丁垂杨:“足额交货”就是按照约定数量完整交货,不得短少。
Dīng Chuíyáng: “Zú’é jiāohuò” jiù shì ànzhào yuēdìng shùliàng wánzhěng jiāohuò, bùdé duǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: “足额交货” có nghĩa là giao đầy đủ theo số lượng đã thỏa thuận, không được thiếu.
阮明武老板:对。如果合同允许合理数量误差,就要结合数量误差条款一起理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng yǔnxǔ hélǐ shùliàng wùchā, jiù yào jiéhé shùliàng wùchā tiáokuǎn yìqǐ lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng cho phép sai số số lượng hợp lý thì phải hiểu cùng với điều khoản sai số số lượng.
黎云英:第三个就是要求货物达到约定质量。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge jiù shì yāoqiú huòwù dádào yuēdìng zhìliàng.
Lê Vân Anh: Quyền thứ ba là yêu cầu hàng hóa đạt chất lượng đã thỏa thuận.
阮明武老板:对。比如:“甲方有权要求乙方提供符合本合同质量标准、技术标准和确认样品要求的产品。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng tígōng fúhé běn hétóng zhìliàng biāozhǔn, jìshù biāozhǔn hé quèrèn yàngpǐn yāoqiú de chǎnpǐn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của mẫu đã được xác nhận theo hợp đồng này.”
黄秋香:如果产品看起来没问题,但是技术参数不符合,甲方也可以认为它没有达到合同要求。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ chǎnpǐn kàn qǐlái méi wèntí, dànshì jìshù cānshù bù fúhé, Jiǎfāng yě kěyǐ rènwéi tā méiyǒu dádào hétóng yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Nếu sản phẩm nhìn bề ngoài không có vấn đề nhưng thông số kỹ thuật không phù hợp thì Bên A vẫn có thể xác định rằng sản phẩm chưa đạt yêu cầu hợp đồng.
阮明武老板:对。所以“质量”不能只理解成外观。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ “zhìliàng” bù néng zhǐ lǐjiě chéng wàiguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “chất lượng” không thể chỉ được hiểu là ngoại quan.
丁垂杨:第四个权利就是检查货物。
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge quánlì jiù shì jiǎnchá huòwù.
Đinh Thùy Dương: Quyền thứ tư chính là kiểm tra hàng hóa.
阮明武老板:对。甲方可以根据合同约定对产品数量、包装、规格、外观、质量、技术参数以及相关文件进行检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiǎfāng kěyǐ gēnjù hétóng yuēdìng duì chǎnpǐn shùliàng, bāozhuāng, guīgé, wàiguān, zhìliàng, jìshù cānshù yǐjí xiāngguān wénjiàn jìnxíng jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bên A có thể căn cứ hợp đồng để kiểm tra số lượng, bao bì, quy cách, ngoại quan, chất lượng, thông số kỹ thuật và tài liệu liên quan của sản phẩm.
黎云英:这种检查可以发生在收货以后,也可能在生产过程中,对吗?
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng jiǎnchá kěyǐ fāshēng zài shōuhuò yǐhòu, yě kěnéng zài shēngchǎn guòchéng zhōng, duì ma?
Lê Vân Anh: Việc kiểm tra này có thể xảy ra sau khi nhận hàng, cũng có thể diễn ra trong quá trình sản xuất, đúng không anh?
阮明武老板:对。如果合同允许甲方进行生产过程检查、出厂前检查或者现场抽检,都可以写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng yǔnxǔ Jiǎfāng jìnxíng shēngchǎn guòchéng jiǎnchá, chūchǎng qián jiǎnchá huòzhě xiànchǎng chōujiǎn, dōu kěyǐ xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng cho phép Bên A kiểm tra trong quá trình sản xuất, kiểm tra trước khi xuất xưởng hoặc lấy mẫu kiểm tra tại hiện trường thì đều có thể ghi rõ.
黄秋香:“出厂前检查”就是 kiểm tra trước khi sản phẩm rời nhà máy。
Huáng Qiū Xiāng: “Chūchǎng qián jiǎnchá” jiù shì chǎnpǐn líkāi gōngchǎng zhīqián de jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: “出厂前检查” chính là kiểm tra trước khi sản phẩm rời khỏi nhà máy.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第五个就是验收权。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge jiù shì yànshōu quán.
Đinh Thùy Dương: Quyền thứ năm chính là quyền nghiệm thu.
阮明武老板:对。甲方有权按照合同规定的验收标准、方法和期限进行验收,并确认货物是否合格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiǎfāng yǒuquán ànzhào hétóng guīdìng de yànshōu biāozhǔn, fāngfǎ hé qīxiàn jìnxíng yànshōu, bìng quèrèn huòwù shìfǒu hégé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bên A có quyền tiến hành nghiệm thu theo tiêu chuẩn, phương pháp và thời hạn quy định trong hợp đồng, đồng thời xác nhận hàng hóa có đạt hay không.
黎云英:甲方虽然有验收权,但是也不能无限期不验收,因为前面还有“验收期限”。
Lí Yún Yīng: Jiǎfāng suīrán yǒu yànshōu quán, dànshì yě bù néng wúxiànqī bù yànshōu, yīnwèi qiánmiàn hái yǒu “yànshōu qīxiàn”.
Lê Vân Anh: Mặc dù Bên A có quyền nghiệm thu nhưng cũng không thể không nghiệm thu vô thời hạn, bởi vì phía trước còn có “thời hạn nghiệm thu”.
阮明武老板:完全正确。权利和义务经常同时存在。甲方有权验收,也可能有义务在约定时间内完成验收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Quánlì hé yìwù jīngcháng tóngshí cúnzài. Jiǎfāng yǒuquán yànshōu, yě kěnéng yǒu yìwù zài yuēdìng shíjiān nèi wánchéng yànshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quyền và nghĩa vụ thường cùng tồn tại. Bên A có quyền nghiệm thu, đồng thời cũng có thể có nghĩa vụ hoàn thành nghiệm thu trong thời gian đã thỏa thuận.
黄秋香:第六个权利是拒绝不合格货物。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù ge quánlì shì jùjué bù hégé huòwù.
Hoàng Thu Hương: Quyền thứ sáu là từ chối hàng hóa không đạt.
阮明武老板:对。如果货物不符合合同约定,而且合同允许拒收,甲方可以根据约定拒绝接收相关货物。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ huòwù bù fúhé hétóng yuēdìng, érqiě hétóng yǔnxǔ jùshōu, Jiǎfāng kěyǐ gēnjù yuēdìng jùjué jiēshōu xiāngguān huòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hàng hóa không phù hợp hợp đồng và hợp đồng cho phép từ chối nhận, Bên A có thể theo thỏa thuận mà từ chối tiếp nhận hàng hóa liên quan.
丁垂杨:“拒收”是不是比“拒绝收货”更简洁、更书面?
Dīng Chuíyáng: “Jùshōu” shì bú shì bǐ “jùjué shōuhuò” gèng jiǎnjié, gèng shūmiàn?
Đinh Thùy Dương: “拒收” có phải ngắn gọn và mang tính văn viết hơn “拒绝收货” không anh?
阮明武老板:对。“拒收不合格产品”“有权拒收”都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Jùshōu bù hégé chǎnpǐn”, “yǒuquán jùshōu” dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Từ chối nhận sản phẩm không đạt”, “có quyền từ chối nhận” đều là cách nói rất thường gặp.
黎云英:但是如果只是少量轻微缺陷,合同可能规定先维修或者换货,而不是直接拒收整批货。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ zhǐshì shǎoliàng qīngwēi quēxiàn, hétóng kěnéng guīdìng xiān wéixiū huòzhě huànhuò, ér bú shì zhíjiē jùshōu zhěng pī huò.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu chỉ có một ít lỗi nhẹ thì hợp đồng có thể quy định trước tiên sửa chữa hoặc đổi hàng chứ không trực tiếp từ chối cả lô.
阮明武老板:对。所以“拒收权”也要结合不合格处理条款来看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ “jùshōu quán” yě yào jiéhé bù hégé chǔlǐ tiáokuǎn lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “quyền từ chối nhận” cũng phải xem cùng với điều khoản xử lý hàng không đạt.
黄秋香:第七个,甲方有权要求维修。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī ge, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú wéixiū.
Hoàng Thu Hương: Quyền thứ bảy, Bên A có quyền yêu cầu sửa chữa.
阮明武老板:对。比如:“对于可以修复的不合格产品,甲方有权要求乙方在规定期限内完成维修。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Duìyú kěyǐ xiūfù de bù hégé chǎnpǐn, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng zài guīdìng qīxiàn nèi wánchéng wéixiū.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Đối với sản phẩm không đạt nhưng có thể sửa chữa, Bên A có quyền yêu cầu Bên B hoàn thành sửa chữa trong thời hạn quy định.”
丁垂杨:第八个是要求换货。
Dīng Chuíyáng: Dì bā ge shì yāoqiú huànhuò.
Đinh Thùy Dương: Quyền thứ tám là yêu cầu đổi hàng.
阮明武老板:对。可以写:“如产品无法通过维修达到合同要求,甲方有权要求乙方更换产品。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiě: “Rú chǎnpǐn wúfǎ tōngguò wéixiū dádào hétóng yāoqiú, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng gēnghuàn chǎnpǐn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ghi: “Nếu sản phẩm không thể đạt yêu cầu hợp đồng thông qua sửa chữa thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B thay thế sản phẩm.”
黎云英:这里用“更换产品”也可以,“换货”也可以,但是语气和适用场景稍微不同。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ yòng “gēnghuàn chǎnpǐn” yě kěyǐ, “huànhuò” yě kěyǐ, dànshì yǔqì hé shìyòng chǎngjǐng shāowēi bùtóng.
Lê Vân Anh: Ở đây dùng “更换产品” cũng được, “换货” cũng được, nhưng sắc thái và bối cảnh sử dụng hơi khác nhau.
阮明武老板:对。正式合同里“更换”通常更容易和零部件、整机等具体对象结合。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèngshì hétóng lǐ “gēnghuàn” tōngcháng gèng róngyì hé língbùjiàn, zhěngjī děng jùtǐ duìxiàng jiéhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng trang trọng, “更换” thường dễ kết hợp với đối tượng cụ thể như linh kiện, cả máy hơn.
黄秋香:第九个权利就是要求赔偿。
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ ge quánlì jiù shì yāoqiú péicháng.
Hoàng Thu Hương: Quyền thứ chín chính là yêu cầu bồi thường.
阮明武老板:对。如果乙方违反合同并给甲方造成损失,甲方可以根据合同约定要求乙方承担相应责任或者赔偿损失。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ Yǐfāng wéifǎn hétóng bìng gěi Jiǎfāng zàochéng sǔnshī, Jiǎfāng kěyǐ gēnjù hétóng yuēdìng yāoqiú Yǐfāng chéngdān xiāngyìng zérèn huòzhě péicháng sǔnshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu Bên B vi phạm hợp đồng và gây thiệt hại cho Bên A thì Bên A có thể căn cứ hợp đồng yêu cầu Bên B chịu trách nhiệm tương ứng hoặc bồi thường thiệt hại.
丁垂杨:这里的“造成损失”以后我们讲违约责任的时候还会经常出现。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ de “zàochéng sǔnshī” yǐhòu wǒmen jiǎng wéiyuē zérèn de shíhou hái huì jīngcháng chūxiàn.
Đinh Thùy Dương: Cụm “造成损失” – gây thiệt hại – sau này khi học trách nhiệm vi phạm sẽ còn xuất hiện rất thường xuyên.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:最后一个总的权利,就是要求乙方按照合同全面履行义务。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge zǒng de quánlì, jiù shì yāoqiú Yǐfāng ànzhào hétóng quánmiàn lǚxíng yìwù.
Lê Vân Anh: Quyền tổng quát cuối cùng chính là yêu cầu Bên B thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng.
阮明武老板:非常好。可以写:“甲方有权要求乙方全面、适当、及时地履行本合同项下各项义务。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Kěyǐ xiě: “Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng quánmiàn, shìdàng, jíshí de lǚxíng běn hétóng xiàngxià gè xiàng yìwù.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể ghi: “Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đầy đủ, phù hợp và kịp thời mọi nghĩa vụ thuộc hợp đồng này.”
黄秋香:“履行义务”就是 thực hiện nghĩa vụ,“全面履行”就是 thực hiện đầy đủ。
Huáng Qiū Xiāng: “Lǚxíng yìwù” jiù shì shíxiàn yìwù, “quánmiàn lǚxíng” jiù shì wánzhěng de lǚxíng.
Hoàng Thu Hương: “履行义务” nghĩa là thực hiện nghĩa vụ, còn “全面履行” là thực hiện đầy đủ.
阮明武老板:对。“履行合同”“履行义务”“履行责任”都是合同汉语中的高频表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Lǚxíng hétóng”, “lǚxíng yìwù”, “lǚxíng zérèn” dōu shì hétóng Hànyǔ zhōng de gāopín biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Thực hiện hợp đồng”, “thực hiện nghĩa vụ”, “thực hiện trách nhiệm” đều là cách diễn đạt có tần suất rất cao trong tiếng Trung hợp đồng.
丁垂杨:那第124项就是“甲方的义务”。
Dīng Chuíyáng: Nà dì yì bǎi èrshísì xiàng jiù shì “Jiǎfāng de yìwù”.
Đinh Thùy Dương: Vậy mục 124 chính là “甲方的义务” – nghĩa vụ của Bên A.
阮明武老板:对。甲方最核心的义务之一通常就是按照约定付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiǎfāng zuì héxīn de yìwù zhī yī tōngcháng jiù shì ànzhào yuēdìng fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những nghĩa vụ cốt lõi nhất của Bên A thông thường chính là thanh toán theo thỏa thuận.
黎云英:可以写:“甲方应按照本合同约定的付款方式、付款比例和付款期限向乙方支付合同价款。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Jiǎfāng yīng ànzhào běn hétóng yuēdìng de fùkuǎn fāngshì, fùkuǎn bǐlì hé fùkuǎn qīxiàn xiàng Yǐfāng zhīfù hétóng jiàkuǎn.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Bên A phải thanh toán giá trị hợp đồng cho Bên B theo phương thức, tỷ lệ và thời hạn thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。这一句把前面的付款条款直接转化成甲方义务了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè yí jù bǎ qiánmiàn de fùkuǎn tiáokuǎn zhíjiē zhuǎnhuà chéng Jiǎfāng yìwù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đã trực tiếp chuyển điều khoản thanh toán phía trước thành nghĩa vụ của Bên A.
黄秋香:如果付款要以验收合格和收到发票为条件,也要结合付款条件来执行。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fùkuǎn yào yǐ yànshōu hégé hé shōudào fāpiào wéi tiáojiàn, yě yào jiéhé fùkuǎn tiáojiàn lái zhíxíng.
Hoàng Thu Hương: Nếu thanh toán lấy điều kiện là nghiệm thu đạt và nhận được hóa đơn thì cũng phải thực hiện kết hợp với điều kiện thanh toán.
阮明武老板:对。不能把“按时付款”理解成无条件付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng bǎ “ànshí fùkuǎn” lǐjiě chéng wú tiáojiàn fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể hiểu “thanh toán đúng hạn” thành thanh toán vô điều kiện.
丁垂杨:第二个义务是按约定接收货物。
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge yìwù shì àn yuēdìng jiēshōu huòwù.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa vụ thứ hai là nhận hàng theo thỏa thuận.
阮明武老板:对。如果乙方已经按照合同准备好货物并按约定交货,甲方也应该按照合同安排收货。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ Yǐfāng yǐjīng ànzhào hétóng zhǔnbèi hǎo huòwù bìng àn yuēdìng jiāohuò, Jiǎfāng yě yīnggāi ànzhào hétóng ānpái shōuhuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu Bên B đã chuẩn bị hàng theo hợp đồng và giao đúng thỏa thuận thì Bên A cũng phải bố trí nhận hàng theo hợp đồng.
黎云英:可以写:“甲方应按照约定时间和地点及时接收乙方交付的合格货物。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Jiǎfāng yīng ànzhào yuēdìng shíjiān hé dìdiǎn jíshí jiēshōu Yǐfāng jiāofù de hégé huòwù.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Bên A phải kịp thời tiếp nhận hàng hóa đạt yêu cầu do Bên B bàn giao theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.”
阮明武老板:对。这里加“合格货物”,就避免让人误解甲方必须无条件接收任何货物。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèlǐ jiā “hégé huòwù”, jiù bìmiǎn ràng rén wùjiě Jiǎfāng bìxū wú tiáojiàn jiēshōu rènhé huòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thêm cụm “hàng hóa đạt yêu cầu” sẽ tránh bị hiểu rằng Bên A phải vô điều kiện nhận bất kỳ hàng hóa nào.
黄秋香:第三个义务是配合交接。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān ge yìwù shì pèihé jiāojiē.
Hoàng Thu Hương: Nghĩa vụ thứ ba là phối hợp giao nhận.
阮明武老板:对。比如提前安排仓库、收货人员、卸货位置、进场手续或者必要设备。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú tíqián ānpái cāngkù, shōuhuò rényuán, xièhuò wèizhì, jìnchǎng shǒuxù huòzhě bìyào shèbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ bố trí trước kho hàng, người nhận, vị trí dỡ hàng, thủ tục vào khu vực hoặc thiết bị cần thiết.
丁垂杨:如果乙方的卡车已经到厂门口,但是甲方没有安排人员和场地,货物可能就一直卸不下来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Yǐfāng de kǎchē yǐjīng dào chǎng ménkǒu, dànshì Jiǎfāng méiyǒu ānpái rényuán hé chǎngdì, huòwù kěnéng jiù yìzhí xiè bu xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu xe tải của Bên B đã đến cổng nhà máy nhưng Bên A chưa bố trí người và địa điểm thì hàng có thể không thể dỡ xuống được.
阮明武老板:对。这种情况下就不能只看乙方有没有按时到达,还要看甲方有没有履行配合义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià jiù bù néng zhǐ kàn Yǐfāng yǒu méiyǒu ànshí dàodá, hái yào kàn Jiǎfāng yǒu méiyǒu lǚxíng pèihé yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này không thể chỉ xem Bên B có đến đúng hạn hay không mà còn phải xem Bên A đã thực hiện nghĩa vụ phối hợp hay chưa.
黎云英:第四个义务是提供必要资料。
Lí Yún Yīng: Dì sì ge yìwù shì tígōng bìyào zīliào.
Lê Vân Anh: Nghĩa vụ thứ tư là cung cấp tài liệu cần thiết.
阮明武老板:对。有些合同的履行必须依赖甲方提供图纸、技术参数、现场信息、样品、审批文件或者其他资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǒuxiē hétóng de lǚxíng bìxū yīlài Jiǎfāng tígōng túzhǐ, jìshù cānshù, xiànchǎng xìnxī, yàngpǐn, shěnpī wénjiàn huòzhě qítā zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc thực hiện một số hợp đồng bắt buộc phụ thuộc vào việc Bên A cung cấp bản vẽ, thông số kỹ thuật, thông tin hiện trường, mẫu, tài liệu phê duyệt hoặc tài liệu khác.
黄秋香:“依赖”就是 phụ thuộc vào。
Huáng Qiū Xiāng: “Yīlài” jiù shì yīcún yú mǒu ge tiáojiàn huòzhě yīncún yú mǒu yìfāng de tígōng.
Hoàng Thu Hương: “依赖” có nghĩa là phụ thuộc vào một điều kiện hoặc phụ thuộc vào sự cung cấp từ một bên nào đó.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:比如定制产品,如果甲方迟迟不提供设计图,乙方就没办法开始生产。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dìngzhì chǎnpǐn, rúguǒ Jiǎfāng chíchí bù tígōng shèjìtú, Yǐfāng jiù méi bànfǎ kāishǐ shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sản phẩm đặt làm riêng, nếu Bên A mãi không cung cấp bản vẽ thiết kế thì Bên B không thể bắt đầu sản xuất.
阮明武老板:完全正确。所以甲方提供资料的时间也可能直接影响乙方的履行期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ Jiǎfāng tígōng zīliào de shíjiān yě kěnéng zhíjiē yǐngxiǎng Yǐfāng de lǚxíng qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy thời điểm Bên A cung cấp tài liệu cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn thực hiện của Bên B.
黎云英:第五个是提供真实、准确和完整的信息。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge shì tígōng zhēnshí, zhǔnquè hé wánzhěng de xìnxī.
Lê Vân Anh: Nghĩa vụ thứ năm là cung cấp thông tin chân thực, chính xác và đầy đủ.
阮明武老板:对。比如交货地址、联系人、开票信息、技术需求、使用环境、安装条件等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú jiāohuò dìzhǐ, liánxìrén, kāipiào xìnxī, jìshù xūqiú, shǐyòng huánjìng, ānzhuāng tiáojiàn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ địa chỉ giao hàng, người liên hệ, thông tin xuất hóa đơn, yêu cầu kỹ thuật, môi trường sử dụng, điều kiện lắp đặt và các thông tin khác.
黄秋香:如果甲方给错地址导致重新运输,后面的额外费用可能也要看是谁造成的。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Jiǎfāng gěi cuò dìzhǐ dǎozhì chóngxīn yùnshū, hòumiàn de éwài fèiyòng kěnéng yě yào kàn shì shéi zàochéng de.
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên A cung cấp sai địa chỉ dẫn đến phải vận chuyển lại thì chi phí phát sinh về sau cũng phải xem do bên nào gây ra.
阮明武老板:对。这就是信息义务和费用责任之间的联动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì xìnxī yìwù hé fèiyòng zérèn zhījiān de liándòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là sự liên động giữa nghĩa vụ thông tin và trách nhiệm chi phí.
丁垂杨:第六个义务是为乙方履行合同创造必要条件。
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge yìwù shì wèi Yǐfāng lǚxíng hétóng chuàngzào bìyào tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa vụ thứ sáu là tạo điều kiện cần thiết để Bên B thực hiện hợp đồng.
阮明武老板:对。正式一点可以说:“甲方应为乙方履行本合同提供必要的配合和合理条件。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèngshì yìdiǎn kěyǐ shuō: “Jiǎfāng yīng wèi Yǐfāng lǚxíng běn hétóng tígōng bìyào de pèihé hé hélǐ tiáojiàn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trang trọng hơn có thể nói: “Bên A phải cung cấp sự phối hợp cần thiết và các điều kiện hợp lý để Bên B thực hiện hợp đồng này.”
黎云英:比如设备安装时,甲方可能要提供电源、水源、工作场地或者进场许可。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shèbèi ānzhuāng shí, Jiǎfāng kěnéng yào tígōng diànyuán, shuǐyuán, gōngzuò chǎngdì huòzhě jìnchǎng xǔkě.
Lê Vân Anh: Ví dụ khi lắp đặt thiết bị, Bên A có thể phải cung cấp nguồn điện, nguồn nước, mặt bằng làm việc hoặc giấy phép vào hiện trường.
阮明武老板:对。不同合同需要的配合条件完全不同,所以最好根据实际项目写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùtóng hétóng xūyào de pèihé tiáojiàn wánquán bùtóng, suǒyǐ zuìhǎo gēnjù shíjì xiàngmù xiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các hợp đồng khác nhau cần điều kiện phối hợp hoàn toàn khác nhau, vì vậy tốt nhất phải viết theo dự án thực tế.
黄秋香:最后一个就是按时完成验收。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu yí ge jiù shì ànshí wánchéng yànshōu.
Hoàng Thu Hương: Nghĩa vụ cuối cùng là hoàn thành nghiệm thu đúng hạn.
阮明武老板:对。比如:“甲方应在合同约定的验收期限内完成验收,并及时将验收结果通知乙方。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Jiǎfāng yīng zài hétóng yuēdìng de yànshōu qīxiàn nèi wánchéng yànshōu, bìng jíshí jiāng yànshōu jiéguǒ tōngzhī Yǐfāng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Bên A phải hoàn thành nghiệm thu trong thời hạn nghiệm thu đã thỏa thuận và kịp thời thông báo kết quả cho Bên B.”
丁垂杨:如果不合格,也应该说明具体问题,而不是只说“不合格”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bù hégé, yě yīnggāi shuōmíng jùtǐ wèntí, ér bú shì zhǐ shuō “bù hégé”.
Đinh Thùy Dương: Nếu không đạt thì cũng phải nêu rõ vấn đề cụ thể chứ không chỉ nói “không đạt”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:所以甲方不能只强调自己的权利,也必须同时履行付款、收货、配合、提供资料和验收等义务。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ Jiǎfāng bù néng zhǐ qiángdiào zìjǐ de quánlì, yě bìxū tóngshí lǚxíng fùkuǎn, shōuhuò, pèihé, tígōng zīliào hé yànshōu děng yìwù.
Lê Vân Anh: Vì vậy Bên A không thể chỉ nhấn mạnh quyền của mình mà đồng thời còn phải thực hiện các nghĩa vụ như thanh toán, nhận hàng, phối hợp, cung cấp tài liệu và nghiệm thu.
阮明武老板:对。经济合同的核心逻辑之一就是权利和义务互相对应、互相制约。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīngjì hétóng de héxīn luójí zhī yī jiù shì quánlì hé yìwù hùxiāng duìyìng, hùxiāng zhìyuē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những logic cốt lõi của hợp đồng kinh tế là quyền và nghĩa vụ tương ứng và ràng buộc lẫn nhau.
## 第十七部分:乙方的权利与义务
## PHẦN XVII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
黄秋香:接下来就是第125项“乙方的权利”。
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái jiù shì dì yì bǎi èrshíwǔ xiàng “Yǐfāng de quánlì”.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo chính là mục 125 “乙方的权利” – quyền của Bên B.
阮明武老板:对。乙方最核心的权利之一,就是在满足合同付款条件以后要求甲方按时支付价款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǐfāng zuì héxīn de quánlì zhī yī, jiù shì zài mǎnzú hétóng fùkuǎn tiáojiàn yǐhòu yāoqiú Jiǎfāng ànshí zhīfù jiàkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những quyền cốt lõi nhất của Bên B là sau khi đáp ứng các điều kiện thanh toán trong hợp đồng thì có quyền yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn.
丁垂杨:可以写:“乙方有权按照本合同约定要求甲方及时支付到期应付款项。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Yǐfāng yǒuquán ànzhào běn hétóng yuēdìng yāoqiú Jiǎfāng jíshí zhīfù dàoqī yīngfù kuǎnxiàng.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Bên B có quyền yêu cầu Bên A kịp thời thanh toán các khoản đến hạn phải trả theo hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“到期应付款项”就是已经到付款期限、按照合同应该支付的钱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Dàoqī yīngfù kuǎnxiàng” jiù shì yǐjīng dào fùkuǎn qīxiàn, ànzhào hétóng yīnggāi zhīfù de qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “到期应付款项” chính là khoản tiền đã đến hạn thanh toán và theo hợp đồng phải được trả.
黎云英:第二个权利就是要求甲方接收符合合同要求的货物。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge quánlì jiù shì yāoqiú Jiǎfāng jiēshōu fúhé hétóng yāoqiú de huòwù.
Lê Vân Anh: Quyền thứ hai là yêu cầu Bên A tiếp nhận hàng hóa phù hợp hợp đồng.
阮明武老板:对。比如:“乙方按照合同约定完成交货后,有权要求甲方及时办理货物接收手续。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Yǐfāng ànzhào hétóng yuēdìng wánchéng jiāohuò hòu, yǒuquán yāoqiú Jiǎfāng jíshí bànlǐ huòwù jiēshōu shǒuxù.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Sau khi Bên B hoàn thành giao hàng theo hợp đồng, Bên B có quyền yêu cầu Bên A kịp thời làm thủ tục tiếp nhận hàng.”
黄秋香:如果甲方无故拒收,可能造成车辆等待、仓储或者再次运输费用。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Jiǎfāng wúgù jùshōu, kěnéng zàochéng chēliàng děngdài, cāngchǔ huòzhě zàicì yùnshū fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên A vô cớ từ chối nhận thì có thể phát sinh chi phí chờ xe, lưu kho hoặc vận chuyển lại.
阮明武老板:对。这些问题后面可以在违约责任中继续处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē wèntí hòumiàn kěyǐ zài wéiyuē zérèn zhōng jìxù chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề này có thể được xử lý tiếp ở phần trách nhiệm vi phạm.
丁垂杨:第三个权利是要求甲方配合履行。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge quánlì shì yāoqiú Jiǎfāng pèihé lǚxíng.
Đinh Thùy Dương: Quyền thứ ba là yêu cầu Bên A phối hợp thực hiện.
阮明武老板:对。如果乙方的生产、安装、调试、交付或者维修需要甲方配合,乙方有权要求甲方按照合同提供必要条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ Yǐfāng de shēngchǎn, ānzhuāng, tiáoshì, jiāofù huòzhě wéixiū xūyào Jiǎfāng pèihé, Yǐfāng yǒuquán yāoqiú Jiǎfāng ànzhào hétóng tígōng bìyào tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hoạt động sản xuất, lắp đặt, chạy chỉnh, bàn giao hoặc sửa chữa của Bên B cần sự phối hợp của Bên A thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp các điều kiện cần thiết theo hợp đồng.
黎云英:第四个权利是要求甲方及时提供信息和资料。
Lí Yún Yīng: Dì sì ge quánlì shì yāoqiú Jiǎfāng jíshí tígōng xìnxī hé zīliào.
Lê Vân Anh: Quyền thứ tư là yêu cầu Bên A kịp thời cung cấp thông tin và tài liệu.
阮明武老板:对。可以说:“对于乙方履行合同所必需的资料和信息,乙方有权要求甲方在约定期限内提供。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ shuō: “Duìyú Yǐfāng lǚxíng hétóng suǒ bìxū de zīliào hé xìnxī, Yǐfāng yǒuquán yāoqiú Jiǎfāng zài yuēdìng qīxiàn nèi tígōng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói: “Đối với tài liệu và thông tin cần thiết để Bên B thực hiện hợp đồng, Bên B có quyền yêu cầu Bên A cung cấp trong thời hạn đã thỏa thuận.”
黄秋香:这里用了“所必需的”,就是“必要的”。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ yòng le “suǒ bìxū de”, jiù shì “bìyào de”.
Hoàng Thu Hương: Ở đây dùng “所必需的”, nghĩa là “cần thiết”.
阮明武老板:对。书面语里“履行合同所必需的资料”非常自然。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shūmiànyǔ lǐ “lǚxíng hétóng suǒ bìxū de zīliào” fēicháng zìrán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong văn viết, “tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng” là cách diễn đạt rất tự nhiên.
丁垂杨:第五个权利就是如果甲方违约,乙方可以要求甲方承担责任或者赔偿。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge quánlì jiù shì rúguǒ Jiǎfāng wéiyuē, Yǐfāng kěyǐ yāoqiú Jiǎfāng chéngdān zérèn huòzhě péicháng.
Đinh Thùy Dương: Quyền thứ năm là nếu Bên A vi phạm thì Bên B có thể yêu cầu Bên A chịu trách nhiệm hoặc bồi thường.
阮明武老板:对。比如甲方逾期付款、无正当理由拒收、迟延提供资料或者不配合履行,都可能产生相应责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú Jiǎfāng yúqī fùkuǎn, wú zhèngdàng lǐyóu jùshōu, chíyán tígōng zīliào huòzhě bù pèihé lǚxíng, dōu kěnéng chǎnshēng xiāngyìng zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ Bên A thanh toán quá hạn, không có lý do chính đáng mà từ chối nhận hàng, chậm cung cấp tài liệu hoặc không phối hợp thực hiện đều có thể phát sinh trách nhiệm tương ứng.
黎云英:所以乙方也不是只有义务,没有权利。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ Yǐfāng yě bú shì zhǐyǒu yìwù, méiyǒu quánlì.
Lê Vân Anh: Vì vậy Bên B cũng không phải chỉ có nghĩa vụ mà không có quyền.
阮明武老板:完全正确。公平、清楚的合同应该把双方的主要权利义务都写明白。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Gōngpíng, qīngchu de hétóng yīnggāi bǎ shuāngfāng de zhǔyào quánlì yìwù dōu xiě míngbai.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một hợp đồng rõ ràng và cân bằng nên ghi rõ các quyền và nghĩa vụ chủ yếu của cả hai bên.
黄秋香:接下来就是第126项“乙方的义务”。这一部分内容应该很多。
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái jiù shì dì yì bǎi èrshíliù xiàng “Yǐfāng de yìwù”. Zhè yí bùfen nèiróng yīnggāi hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo chính là mục 126 “乙方的义务” – nghĩa vụ của Bên B. Phần này chắc sẽ có rất nhiều nội dung.
阮明武老板:对。第一个最基本的义务就是“交对货”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì yí ge zuì jīběn de yìwù jiù shì “jiāo duì huò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghĩa vụ cơ bản đầu tiên là “giao đúng hàng”.
丁垂杨:也就是产品名称、编号、型号、规格、品牌这些都要和合同一致。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì chǎnpǐn míngchēng, biānhào, xínghào, guīgé, pǐnpái zhèxiē dōu yào hé hétóng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là tên sản phẩm, mã số, model, quy cách, thương hiệu đều phải thống nhất với hợp đồng.
阮明武老板:对。可以写:“乙方应按照合同约定提供正确的产品,不得擅自变更产品名称、型号、规格或者其他重要内容。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng tígōng zhèngquè de chǎnpǐn, bùdé shànzì biàngēng chǎnpǐn míngchēng, xínghào, guīgé huòzhě qítā zhòngyào nèiróng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ghi: “Bên B phải cung cấp đúng sản phẩm theo hợp đồng, không được tự ý thay đổi tên sản phẩm, model, quy cách hoặc nội dung quan trọng khác.”
黎云英:第二个就是交足数量。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge jiù shì jiāo zú shùliàng.
Lê Vân Anh: Nghĩa vụ thứ hai là giao đủ số lượng.
阮明武老板:对。“乙方应按照合同约定的数量和计量单位足额交货。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yǐfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng de shùliàng hé jìliàng dānwèi zú’é jiāohuò.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Bên B phải giao đủ hàng theo số lượng và đơn vị tính đã thỏa thuận trong hợp đồng.”
黄秋香:如果有允许误差,就要控制在允许范围内。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǒu yǔnxǔ wùchā, jiù yào kòngzhì zài yǔnxǔ fànwéi nèi.
Hoàng Thu Hương: Nếu có sai số cho phép thì phải kiểm soát trong phạm vi cho phép.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第三个义务是保证质量。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge yìwù shì bǎozhèng zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa vụ thứ ba là bảo đảm chất lượng.
阮明武老板:对。可以写:“乙方应保证所交付产品符合本合同约定的质量标准、技术标准、技术参数及其他质量要求。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng bǎozhèng suǒ jiāofù chǎnpǐn fúhé běn hétóng yuēdìng de zhìliàng biāozhǔn, jìshù biāozhǔn, jìshù cānshù jí qítā zhìliàng yāoqiú.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ghi: “Bên B phải bảo đảm sản phẩm được bàn giao phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, thông số kỹ thuật và các yêu cầu chất lượng khác theo hợp đồng này.”
黎云英:如果合同有确认样品,也要保持一致。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng yǒu quèrèn yàngpǐn, yě yào bǎochí yízhì.
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng có mẫu đã xác nhận thì cũng phải bảo đảm thống nhất với mẫu.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第四个义务是按时交货。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì ge yìwù shì ànshí jiāohuò.
Hoàng Thu Hương: Nghĩa vụ thứ tư là giao hàng đúng thời gian.
阮明武老板:对。这里要结合交货时间、交货期限、分批交货计划以及延期交货规定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèlǐ yào jiéhé jiāohuò shíjiān, jiāohuò qīxiàn, fēnpī jiāohuò jìhuà yǐjí yánqī jiāohuò guīdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải kết hợp thời gian giao hàng, thời hạn giao hàng, kế hoạch giao theo đợt và quy định về giao hàng chậm.
丁垂杨:第五个就是交到正确地点。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge jiù shì jiāo dào zhèngquè dìdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa vụ thứ năm là giao đến đúng địa điểm.
阮明武老板:对。可以写:“乙方应将货物运至合同约定或者甲方依法确认的交货地点。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng jiāng huòwù yùn zhì hétóng yuēdìng huòzhě Jiǎfāng yīfǎ quèrèn de jiāohuò dìdiǎn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ghi: “Bên B phải vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được Bên A xác nhận hợp lệ.”
黎云英:如果交货地点发生变更,最好有书面确认。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiāohuò dìdiǎn fāshēng biàngēng, zuìhǎo yǒu shūmiàn quèrèn.
Lê Vân Anh: Nếu địa điểm giao hàng thay đổi thì tốt nhất nên có xác nhận bằng văn bản.
阮明武老板:对。因为地点变化可能影响运输费用和交货时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yīnwèi dìdiǎn biànhuà kěnéng yǐngxiǎng yùnshū fèiyòng hé jiāohuò shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì thay đổi địa điểm có thể ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng.
黄秋香:第六个义务是提供相关单据和文件。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù ge yìwù shì tígōng xiāngguān dānjù hé wénjiàn.
Hoàng Thu Hương: Nghĩa vụ thứ sáu là cung cấp chứng từ và tài liệu liên quan.
阮明武老板:对。根据交易不同,可能包括发票、装箱单、交货单、质量证明、检验报告、原产地文件、运输单据、操作说明书、技术资料等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gēnjù jiāoyì bùtóng, kěnéng bāokuò fāpiào, zhuāngxiāngdān, jiāohuòdān, zhìliàng zhèngmíng, jiǎnyàn bàogào, yuánchǎndì wénjiàn, yùnshū dānjù, cāozuò shuōmíngshū, jìshù zīliào děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tùy giao dịch, có thể bao gồm hóa đơn, packing list, phiếu giao hàng, chứng nhận chất lượng, báo cáo kiểm tra, chứng từ xuất xứ, chứng từ vận chuyển, hướng dẫn vận hành, tài liệu kỹ thuật và các tài liệu khác.
丁垂杨:如果付款条件要求“收到完整付款资料以后付款”,乙方有没有及时提供这些文件就非常重要。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fùkuǎn tiáojiàn yāoqiú “shōudào wánzhěng fùkuǎn zīliào yǐhòu fùkuǎn”, Yǐfāng yǒu méiyǒu jíshí tígōng zhèxiē wénjiàn jiù fēicháng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nếu điều kiện thanh toán yêu cầu “thanh toán sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán” thì việc Bên B có cung cấp kịp thời các tài liệu này hay không sẽ rất quan trọng.
阮明武老板:完全正确。这就是文件义务和付款时间之间的联动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì wénjiàn yìwù hé fùkuǎn shíjiān zhījiān de liándòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là sự liên động giữa nghĩa vụ cung cấp tài liệu và thời điểm thanh toán.
黎云英:第七个义务是保修。
Lí Yún Yīng: Dì qī ge yìwù shì bǎoxiū.
Lê Vân Anh: Nghĩa vụ thứ bảy là bảo hành.
阮明武老板:对。乙方应按照保修条款履行维修、更换、故障处理等义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǐfāng yīng ànzhào bǎoxiū tiáokuǎn lǚxíng wéixiū, gēnghuàn, gùzhàng chǔlǐ děng yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bên B phải thực hiện các nghĩa vụ sửa chữa, thay thế, xử lý sự cố và các nghĩa vụ khác theo điều khoản bảo hành.
黄秋香:第八个是提供技术支持。
Huáng Qiū Xiāng: Dì bā ge shì tígōng jìshù zhīchí.
Hoàng Thu Hương: Nghĩa vụ thứ tám là cung cấp hỗ trợ kỹ thuật.
阮明武老板:对。特别是设备、软件、系统、生产线等合同,技术支持可能是非常重要的持续义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì shèbèi, ruǎnjiàn, xìtǒng, shēngchǎnxiàn děng hétóng, jìshù zhīchí kěnéng shì fēicháng zhòngyào de chíxù yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt trong hợp đồng thiết bị, phần mềm, hệ thống, dây chuyền sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật có thể là một nghĩa vụ kéo dài rất quan trọng.
丁垂杨:第九个义务就是出现不合格货物以后及时整改。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ ge yìwù jiù shì chūxiàn bù hégé huòwù yǐhòu jíshí zhěnggǎi.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa vụ thứ chín là sau khi xuất hiện hàng không đạt thì phải kịp thời khắc phục.
阮明武老板:对。根据合同可能包括补足、维修、更换、重新生产、退货处理或者其他整改措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gēnjù hétóng kěnéng bāokuò bǔzú, wéixiū, gēnghuàn, chóngxīn shēngchǎn, tuìhuò chǔlǐ huòzhě qítā zhěnggǎi cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Theo hợp đồng có thể bao gồm bổ sung đủ, sửa chữa, thay thế, sản xuất lại, xử lý trả hàng hoặc biện pháp khắc phục khác.
黎云英:最后就是如果乙方违约,应当承担相应责任。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu jiù shì rúguǒ Yǐfāng wéiyuē, yīngdāng chéngdān xiāngyìng zérèn.
Lê Vân Anh: Cuối cùng là nếu Bên B vi phạm thì phải chịu trách nhiệm tương ứng.
阮明武老板:对。可以概括为:“因乙方违反本合同约定给甲方造成损失的,乙方应按照合同约定承担相应责任。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ gàikuò wéi: “Yīn Yǐfāng wéifǎn běn hétóng yuēdìng gěi Jiǎfāng zàochéng sǔnshī de, Yǐfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng chéngdān xiāngyìng zérèn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể khái quát: “Nếu do Bên B vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng này mà gây thiệt hại cho Bên A thì Bên B phải chịu trách nhiệm tương ứng theo hợp đồng.”
黄秋香:这样看来,甲方的权利很多时候正好对应乙方的义务,乙方的权利也对应甲方的义务。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng kànlái, Jiǎfāng de quánlì hěn duō shíhou zhènghǎo duìyìng Yǐfāng de yìwù, Yǐfāng de quánlì yě duìyìng Jiǎfāng de yìwù.
Hoàng Thu Hương: Như vậy có thể thấy quyền của Bên A trong nhiều trường hợp chính là đối ứng với nghĩa vụ của Bên B, và quyền của Bên B cũng đối ứng với nghĩa vụ của Bên A.
阮明武老板:完全正确。审核权利义务条款的时候,可以用“成对检查”的方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Shěnhé quánlì yìwù tiáokuǎn de shíhou, kěyǐ yòng “chéngduì jiǎnchá” de fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi kiểm tra điều khoản quyền và nghĩa vụ, có thể dùng phương pháp “kiểm tra theo cặp”.
丁垂杨:比如甲方有权要求按时交货,就检查乙方有没有按时交货的义务。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú ànshí jiāohuò, jiù jiǎnchá Yǐfāng yǒu méiyǒu ànshí jiāohuò de yìwù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Bên A có quyền yêu cầu giao đúng hạn thì kiểm tra xem Bên B có nghĩa vụ giao đúng hạn hay không.
黎云英:乙方有权要求按时付款,就检查甲方有没有按时付款的义务。
Lí Yún Yīng: Yǐfāng yǒuquán yāoqiú ànshí fùkuǎn, jiù jiǎnchá Jiǎfāng yǒu méiyǒu ànshí fùkuǎn de yìwù.
Lê Vân Anh: Bên B có quyền yêu cầu thanh toán đúng hạn thì kiểm tra xem Bên A có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn hay không.
阮明武老板:对。这样很容易发现合同有没有出现“只有权利,没有对应义务”或者“只有义务,没有处理机制”的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng hěn róngyì fāxiàn hétóng yǒu méiyǒu chūxiàn “zhǐyǒu quánlì, méiyǒu duìyìng yìwù” huòzhě “zhǐyǒu yìwù, méiyǒu chǔlǐ jīzhì” de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy rất dễ phát hiện hợp đồng có vấn đề “chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ tương ứng” hoặc “chỉ có nghĩa vụ mà không có cơ chế xử lý” hay không.
## 第十八部分:人员与履行协调
## PHẦN XVIII. NHÂN SỰ VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
丁垂杨:阮明武老板,双方权利义务写清楚以后,为什么还要单独写“合同负责人”和“联系人”?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shuāngfāng quánlì yìwù xiě qīngchu yǐhòu, wèishénme hái yào dāndú xiě “hétóng fùzérén” hé “liánxìrén”?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi quyền và nghĩa vụ hai bên đã được ghi rõ thì tại sao còn phải ghi riêng “người phụ trách hợp đồng” và “người liên hệ” nữa anh?
阮明武老板:因为合同是公司签的,但是每天真正执行合同的却是具体的人。没有明确人员和沟通机制,再完整的合同也可能在执行过程中出现信息断层。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi hétóng shì gōngsī qiān de, dànshì měitiān zhēnzhèng zhíxíng hétóng de què shì jùtǐ de rén. Méiyǒu míngquè rényuán hé gōutōng jīzhì, zài wánzhěng de hétóng yě kěnéng zài zhíxíng guòchéng zhōng chūxiàn xìnxī duàncéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì hợp đồng do công ty ký nhưng người thực sự thực hiện hợp đồng hằng ngày lại là những con người cụ thể. Nếu không xác định rõ nhân sự và cơ chế trao đổi, dù hợp đồng đầy đủ vẫn có thể xảy ra đứt gãy thông tin trong quá trình thực hiện.
黎云英:“信息断层”就是信息没有顺利传递下去。
Lí Yún Yīng: “Xìnxī duàncéng” jiù shì xìnxī méiyǒu shùnlì chuándì xiàqù.
Lê Vân Anh: “信息断层” có nghĩa là thông tin không được truyền đạt liên tục và thông suốt.
阮明武老板:对。实际项目中非常常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì xiàngmù zhōng fēicháng chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất thường gặp trong dự án thực tế.
黄秋香:第127项就是“合同负责人”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi èrshíqī xiàng jiù shì “hétóng fùzérén”.
Hoàng Thu Hương: Mục 127 chính là “合同负责人” – người phụ trách hợp đồng.
阮明武老板:对。“合同负责人”通常是负责整体跟进合同执行、协调内部部门、确认重要事项并推动问题解决的人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Hétóng fùzérén” tōngcháng shì fùzé zhěngtǐ gēnjìn hétóng zhíxíng, xiétiáo nèibù bùmén, quèrèn zhòngyào shìxiàng bìng tuīdòng wèntí jiějué de rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Người phụ trách hợp đồng” thông thường là người chịu trách nhiệm theo dõi tổng thể việc thực hiện hợp đồng, điều phối các bộ phận nội bộ, xác nhận các vấn đề quan trọng và thúc đẩy giải quyết vấn đề.
丁垂杨:他是不是不一定就是签合同的人?
Dīng Chuíyáng: Tā shì bú shì bù yídìng jiù shì qiān hétóng de rén?
Đinh Thùy Dương: Người đó không nhất thiết là người ký hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:完全正确。签署人、法定代表人、授权代表、合同负责人和日常联系人可能是不同的人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Qiānshǔrén, fǎdìng dàibiǎorén, shòuquán dàibiǎo, hétóng fùzérén hé rìcháng liánxìrén kěnéng shì bùtóng de rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Người ký, đại diện theo pháp luật, đại diện được ủy quyền, người phụ trách hợp đồng và người liên hệ hằng ngày có thể là những người khác nhau.
黎云英:合同负责人一般负责哪些事情?
Lí Yún Yīng: Hétóng fùzérén yìbān fùzé nǎxiē shìqing?
Lê Vân Anh: Người phụ trách hợp đồng thông thường chịu trách nhiệm những việc gì anh?
阮明武老板:比如跟进生产进度、确认交货安排、协调验收、推动付款资料、处理异常、组织会议以及向公司内部汇报合同执行情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú gēnjìn shēngchǎn jìndù, quèrèn jiāohuò ānpái, xiétiáo yànshōu, tuīdòng fùkuǎn zīliào, chǔlǐ yìcháng, zǔzhī huìyì yǐjí xiàng gōngsī nèibù huìbào hétóng zhíxíng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ theo dõi tiến độ sản xuất, xác nhận sắp xếp giao hàng, điều phối nghiệm thu, thúc đẩy hồ sơ thanh toán, xử lý bất thường, tổ chức họp và báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng trong nội bộ công ty.
黄秋香:可以写:“双方各指定一名合同负责人,负责本合同履行过程中的总体协调工作。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Shuāngfāng gè zhǐdìng yì míng hétóng fùzérén, fùzé běn hétóng lǚxíng guòchéng zhōng de zǒngtǐ xiétiáo gōngzuò.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Mỗi bên chỉ định một người phụ trách hợp đồng, chịu trách nhiệm điều phối tổng thể trong quá trình thực hiện hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“各指定一名……”就是双方分别指定一个人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Gè zhǐdìng yì míng…” jiù shì shuāngfāng fēnbié zhǐdìng yí ge rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “各指定一名……” có nghĩa là mỗi bên lần lượt chỉ định một người.
丁垂杨:第128项是“联系人”。它和合同负责人有什么区别?
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi èrshíbā xiàng shì “liánxìrén”. Tā hé hétóng fùzérén yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: Mục 128 là “联系人” – người liên hệ. Nó khác người phụ trách hợp đồng ở điểm nào anh?
阮明武老板:“联系人”更强调日常沟通。比如确认发货时间、发送文件、核对地址、预约验收、安排技术人员等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Liánxìrén” gèng qiángdiào rìcháng gōutōng. Bǐrú quèrèn fāhuò shíjiān, fāsòng wénjiàn, héduì dìzhǐ, yùyuē yànshōu, ānpái jìshù rényuán děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “Người liên hệ” nhấn mạnh hơn vào giao tiếp hằng ngày. Ví dụ xác nhận thời gian gửi hàng, gửi tài liệu, đối chiếu địa chỉ, hẹn nghiệm thu, bố trí kỹ thuật viên.
黎云英:一个合同可以有多个联系人吗?
Lí Yún Yīng: Yí ge hétóng kěyǐ yǒu duō ge liánxìrén ma?
Lê Vân Anh: Một hợp đồng có thể có nhiều người liên hệ không anh?
阮明武老板:可以。复杂项目可以按工作内容设置商务联系人、技术联系人、财务联系人、物流联系人等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Fùzá xiàngmù kěyǐ àn gōngzuò nèiróng shèzhì shāngwù liánxìrén, jìshù liánxìrén, cáiwù liánxìrén, wùliú liánxìrén děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Dự án phức tạp có thể bố trí người liên hệ thương mại, kỹ thuật, tài chính, logistics theo từng nội dung công việc.
黄秋香:比如开票问题找财务联系人,设备故障找技术联系人。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú kāipiào wèntí zhǎo cáiwù liánxìrén, shèbèi gùzhàng zhǎo jìshù liánxìrén.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ vấn đề xuất hóa đơn thì liên hệ đầu mối tài chính, còn sự cố thiết bị thì liên hệ đầu mối kỹ thuật.
阮明武老板:对。这样工作效率会高很多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng gōngzuò xiàolǜ huì gāo hěn duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy hiệu quả công việc sẽ cao hơn nhiều.
丁垂杨:合同里是不是应该写联系人姓名、电话和邮箱?
Dīng Chuíyáng: Hétóng lǐ shì bú shì yīnggāi xiě liánxìrén xìngmíng, diànhuà hé yóuxiāng?
Đinh Thùy Dương: Trong hợp đồng có nên ghi tên người liên hệ, điện thoại và email không anh?
阮明武老板:根据实际需要可以写。还可以写所在部门和负责事项。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù shíjì xūyào kěyǐ xiě. Hái kěyǐ xiě suǒzài bùmén hé fùzé shìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy nhu cầu thực tế có thể ghi. Cũng có thể ghi bộ phận công tác và nội dung phụ trách.
黎云英:比如:“甲方技术联系人:张伟,技术部,负责设备安装和验收协调。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú: “Jiǎfāng jìshù liánxìrén: Zhāng Wěi, jìshùbù, fùzé shèbèi ānzhuāng hé yànshōu xiétiáo.”
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Người liên hệ kỹ thuật của Bên A: Trương Vĩ, Phòng Kỹ thuật, phụ trách điều phối lắp đặt và nghiệm thu thiết bị.”
阮明武老板:对。这样一看就知道什么事情找谁。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng yí kàn jiù zhīdào shénme shìqing zhǎo shéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy nhìn vào là biết việc gì cần tìm ai.
黄秋香:第129项是“协调机制”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi èrshíjiǔ xiàng shì “xiétiáo jīzhì”.
Hoàng Thu Hương: Mục 129 là “协调机制” – cơ chế phối hợp.
阮明武老板:对。“协调机制”解决的是双方在合同执行过程中怎么沟通、怎么开会、怎么报告问题、问题升级以后找谁处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Xiétiáo jīzhì” jiějué de shì shuāngfāng zài hétóng zhíxíng guòchéng zhōng zěnme gōutōng, zěnme kāihuì, zěnme bàogào wèntí, wèntí shēngjí yǐhòu zhǎo shéi chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Cơ chế phối hợp” giải quyết việc trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên giao tiếp thế nào, họp ra sao, báo cáo vấn đề thế nào và khi vấn đề được nâng cấp thì ai xử lý.
丁垂杨:“问题升级”是什么意思?
Dīng Chuíyáng: “Wèntí shēngjí” shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: “问题升级” nghĩa là gì anh?
阮明武老板:就是一般联系人解决不了的问题,提交给更高层级或者更有权限的人处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiù shì yìbān liánxìrén jiějué bùliǎo de wèntí, tíjiāo gěi gèng gāo céngjí huòzhě gèng yǒu quánxiàn de rén chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính là những vấn đề người liên hệ thông thường không giải quyết được sẽ được chuyển lên cấp cao hơn hoặc người có thẩm quyền hơn để xử lý.
黎云英:比如技术人员之间讨论两天还不能解决,就提交双方项目负责人。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jìshù rényuán zhījiān tǎolùn liǎng tiān hái bù néng jiějué, jiù tíjiāo shuāngfāng xiàngmù fùzérén.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhân viên kỹ thuật hai bên trao đổi hai ngày vẫn không giải quyết được thì chuyển cho người phụ trách dự án của hai bên.
阮明武老板:对。这就是一种升级机制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì yì zhǒng shēngjí jīzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là một cơ chế nâng cấp vấn đề.
黄秋香:合同可以写:“双方应建立日常沟通和重大事项协调机制。”
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ xiě: “Shuāngfāng yīng jiànlì rìcháng gōutōng hé zhòngdà shìxiàng xiétiáo jīzhì.”
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể ghi: “Hai bên phải thiết lập cơ chế giao tiếp hằng ngày và phối hợp đối với các vấn đề quan trọng.”
阮明武老板:很好。还可以规定定期会议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hái kěyǐ guīdìng dìngqī huìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể quy định các cuộc họp định kỳ.
丁垂杨:比如:“项目实施期间,双方每周召开一次进度协调会议。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Xiàngmù shíshī qījiān, shuāngfāng měi zhōu zhàokāi yí cì jìndù xiétiáo huìyì.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Trong thời gian triển khai dự án, hai bên tổ chức một cuộc họp điều phối tiến độ mỗi tuần.”
阮明武老板:对。也可以要求会议形成会议纪要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ yāoqiú huìyì xíngchéng huìyì jìyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể yêu cầu cuộc họp phải lập biên bản họp.
黎云英:“会议纪要”就是 biên bản/tóm tắt kết luận cuộc họp。
Lí Yún Yīng: “Huìyì jìyào” jiù shì jìlù huìyì zhǔyào nèiróng hé jiélùn de wénjiàn.
Lê Vân Anh: “会议纪要” là tài liệu ghi lại nội dung chính và kết luận của cuộc họp.
阮明武老板:对。重要问题最好不要只停留在电话或者口头沟通。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhòngyào wèntí zuìhǎo bú yào zhǐ tíngliú zài diànhuà huòzhě kǒutóu gōutōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề quan trọng tốt nhất không nên chỉ dừng ở điện thoại hoặc trao đổi miệng.
黄秋香:因为以后很难证明双方当时到底说了什么。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi yǐhòu hěn nán zhèngmíng shuāngfāng dāngshí dàodǐ shuō le shénme.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì về sau rất khó chứng minh lúc đó hai bên rốt cuộc đã nói gì.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:第130项是“联系人变更”。这个为什么要单独写?
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi sānshí xiàng shì “liánxìrén biàngēng”. Zhège wèishénme yào dāndú xiě?
Đinh Thùy Dương: Mục 130 là “联系人变更” – thay đổi người liên hệ. Tại sao nội dung này cần ghi riêng anh?
阮明武老板:因为项目执行几个月或者几年以后,人员变动很正常。如果联系人换了,但是对方不知道,很多通知可能发错人。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi xiàngmù zhíxíng jǐ ge yuè huòzhě jǐ nián yǐhòu, rényuán biàndòng hěn zhèngcháng. Rúguǒ liánxìrén huàn le, dànshì duìfāng bù zhīdào, hěn duō tōngzhī kěnéng fā cuò rén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì sau vài tháng hoặc vài năm thực hiện dự án thì thay đổi nhân sự là chuyện bình thường. Nếu người liên hệ đã đổi nhưng bên kia không biết thì nhiều thông báo có thể gửi nhầm người.
黎云英:所以合同可以规定变更联系人以后必须及时书面通知。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ hétóng kěyǐ guīdìng biàngēng liánxìrén yǐhòu bìxū jíshí shūmiàn tōngzhī.
Lê Vân Anh: Vì vậy hợp đồng có thể quy định sau khi thay đổi người liên hệ thì phải kịp thời thông báo bằng văn bản.
阮明武老板:对。比如:“任何一方变更合同负责人或者联系人,应及时书面通知另一方。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Rènhé yìfāng biàngēng hétóng fùzérén huòzhě liánxìrén, yīng jíshí shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Bất kỳ bên nào thay đổi người phụ trách hợp đồng hoặc người liên hệ đều phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.”
黄秋香:还可以要求同时提供新联系人的姓名、部门、电话和邮箱。
Huáng Qiū Xiāng: Hái kěyǐ yāoqiú tóngshí tígōng xīn liánxìrén de xìngmíng, bùmén, diànhuà hé yóuxiāng.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể yêu cầu đồng thời cung cấp tên, bộ phận, điện thoại và email của người liên hệ mới.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果一方没有通知联系人变更,导致对方一直按照原来的邮箱发通知,这个问题以后可能和通知条款产生关系。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yìfāng méiyǒu tōngzhī liánxìrén biàngēng, dǎozhì duìfāng yìzhí ànzhào yuánlái de yóuxiāng fā tōngzhī, zhège wèntí yǐhòu kěnéng hé tōngzhī tiáokuǎn chǎnshēng guānxì.
Đinh Thùy Dương: Nếu một bên không thông báo thay đổi người liên hệ khiến bên kia vẫn gửi thông báo vào email cũ thì vấn đề này về sau có thể liên quan đến điều khoản thông báo.
阮明武老板:完全正确。所以联系人、通知地址、邮箱和送达规则往往要一起检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ liánxìrén, tōngzhī dìzhǐ, yóuxiāng hé sòngdá guīzé wǎngwǎng yào yìqǐ jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy người liên hệ, địa chỉ thông báo, email và quy tắc gửi nhận thường phải được kiểm tra cùng nhau.
## 第十九部分:保密
## PHẦN XIX. BẢO MẬT
黎云英:阮明武老板,接下来就是第十九部分“保密”。为什么经济合同里经常要有保密条款?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jiēxiàlái jiù shì dì shíjiǔ bùfen “bǎomì”. Wèishénme jīngjì hétóng lǐ jīngcháng yào yǒu bǎomì tiáokuǎn?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tiếp theo là Phần XIX “Bảo mật”. Tại sao hợp đồng kinh tế thường phải có điều khoản bảo mật vậy anh?
阮明武老板:因为双方在谈判和履行合同的时候,经常会接触到价格、客户、技术、产品、财务、供应商、业务计划等不希望公开的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi shuāngfāng zài tánpàn hé lǚxíng hétóng de shíhou, jīngcháng huì jiēchù dào jiàgé, kèhù, jìshù, chǎnpǐn, cáiwù, gōngyìngshāng, yèwù jìhuà děng bù xīwàng gōngkāi de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì trong quá trình đàm phán và thực hiện hợp đồng, hai bên thường tiếp xúc với các thông tin không muốn công khai như giá cả, khách hàng, kỹ thuật, sản phẩm, tài chính, nhà cung cấp, kế hoạch kinh doanh.
黄秋香:第131项就是“保密条款”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi sānshíyī xiàng jiù shì “bǎomì tiáokuǎn”.
Hoàng Thu Hương: Mục 131 chính là “保密条款” – điều khoản bảo mật.
阮明武老板:对。保密条款就是专门规定哪些信息需要保密、谁负有保密义务、可以在什么情况下使用或者披露,以及保密多久。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎomì tiáokuǎn jiù shì zhuānmén guīdìng nǎxiē xìnxī xūyào bǎomì, shéi fùyǒu bǎomì yìwù, kěyǐ zài shénme qíngkuàng xià shǐyòng huòzhě pīlù, yǐjí bǎomì duōjiǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản bảo mật chuyên quy định những thông tin nào cần được bảo mật, ai có nghĩa vụ bảo mật, trong trường hợp nào được sử dụng hoặc tiết lộ và phải bảo mật trong bao lâu.
丁垂杨:所以一个完整的保密条款不能只写“双方应保密”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yí ge wánzhěng de bǎomì tiáokuǎn bù néng zhǐ xiě “shuāngfāng yīng bǎomì”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy một điều khoản bảo mật đầy đủ không thể chỉ ghi “hai bên phải bảo mật”.
阮明武老板:对。那样太模糊。至少要继续回答“保什么、谁保、怎么保、可以给谁看、什么时候可以披露、保多久”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nàyàng tài móhu. Zhìshǎo yào jìxù huídá “bǎo shénme, shéi bǎo, zěnme bǎo, kěyǐ gěi shéi kàn, shénme shíhou kěyǐ pīlù, bǎo duōjiǔ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy quá mơ hồ. Ít nhất phải tiếp tục trả lời “bảo mật cái gì, ai phải bảo mật, bảo mật như thế nào, có thể cho ai xem, khi nào được tiết lộ và bảo mật bao lâu”.
黎云英:第132项就是“保密信息”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi sānshí’èr xiàng jiù shì “bǎomì xìnxī”.
Lê Vân Anh: Mục 132 chính là “保密信息” – thông tin bảo mật.
阮明武老板:对。“保密信息”是保密条款的核心定义之一。合同最好明确哪些信息属于保密信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bǎomì xìnxī” shì bǎomì tiáokuǎn de héxīn dìngyì zhī yī. Hétóng zuìhǎo míngquè nǎxiē xìnxī shǔyú bǎomì xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Thông tin bảo mật” là một trong những định nghĩa cốt lõi của điều khoản bảo mật. Hợp đồng tốt nhất nên làm rõ thông tin nào thuộc thông tin bảo mật.
黄秋香:可以包括价格信息吗?
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ bāokuò jiàgé xìnxī ma?
Hoàng Thu Hương: Có thể bao gồm thông tin giá cả không anh?
阮明武老板:可以。比如合同价格、折扣、报价方式、成本数据或者特殊商业条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú hétóng jiàgé, zhékòu, bàojià fāngshì, chéngběn shùjù huòzhě tèshū shāngyè tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ giá hợp đồng, chiết khấu, phương thức báo giá, dữ liệu chi phí hoặc điều kiện thương mại đặc biệt.
丁垂杨:客户资料也可以属于保密信息。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zīliào yě kěyǐ shǔyú bǎomì xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Dữ liệu khách hàng cũng có thể thuộc thông tin bảo mật.
阮明武老板:对。比如客户名单、联系人、采购习惯、采购数量、交易历史、合作条件等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kèhù míngdān, liánxìrén, cǎigòu xíguàn, cǎigòu shùliàng, jiāoyì lìshǐ, hézuò tiáojiàn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ danh sách khách hàng, người liên hệ, thói quen mua hàng, số lượng mua, lịch sử giao dịch, điều kiện hợp tác.
黎云英:技术资料应该也是重点。
Lí Yún Yīng: Jìshù zīliào yīnggāi yě shì zhòngdiǎn.
Lê Vân Anh: Tài liệu kỹ thuật chắc cũng là một trọng điểm.
阮明武老板:当然。比如图纸、配方、技术参数、设计方案、软件代码、生产流程、工艺标准、测试方法等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú túzhǐ, pèifāng, jìshù cānshù, shèjì fāng’àn, ruǎnjiàn dàimǎ, shēngchǎn liúchéng, gōngyì biāozhǔn, cèshì fāngfǎ děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ bản vẽ, công thức, thông số kỹ thuật, phương án thiết kế, mã phần mềm, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn công nghệ, phương pháp kiểm thử.
黄秋香:财务资料也可以保密,比如成本、利润、预算、银行信息。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù zīliào yě kěyǐ bǎomì, bǐrú chéngběn, lìrùn, yùsuàn, yínháng xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu tài chính cũng có thể được bảo mật, ví dụ chi phí, lợi nhuận, ngân sách, thông tin ngân hàng.
阮明武老板:对。还可能包括供应商名单、内部管理文件、市场计划、业务战略、未公开产品方案等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng bāokuò gōngyìngshāng míngdān, nèibù guǎnlǐ wénjiàn, shìchǎng jìhuà, yèwù zhànlüè, wèi gōngkāi chǎnpǐn fāng’àn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm danh sách nhà cung cấp, tài liệu quản lý nội bộ, kế hoạch thị trường, chiến lược kinh doanh, phương án sản phẩm chưa công khai.
丁垂杨:那合同是不是可以用一个比较概括的定义?
Dīng Chuíyáng: Nà hétóng shì bú shì kěyǐ yòng yí ge bǐjiào gàikuò de dìngyì?
Đinh Thùy Dương: Vậy hợp đồng có thể dùng một định nghĩa tương đối khái quát không anh?
阮明武老板:可以。比如:“保密信息是指一方在合同谈判、签订或者履行过程中向另一方披露的、未公开的商业、技术、财务及其他相关信息。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú: “Bǎomì xìnxī shì zhǐ yìfāng zài hétóng tánpàn, qiāndìng huòzhě lǚxíng guòchéng zhōng xiàng lìng yìfāng pīlù de, wèi gōngkāi de shāngyè, jìshù, cáiwù jí qítā xiāngguān xìnxī.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ: “Thông tin bảo mật là các thông tin thương mại, kỹ thuật, tài chính và thông tin liên quan khác chưa được công khai mà một bên tiết lộ cho bên kia trong quá trình đàm phán, ký kết hoặc thực hiện hợp đồng.”
黎云英:这里的“披露”就是 tiết lộ, cung cấp cho người khác biết。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ de “pīlù” jiù shì bǎ xìnxī xiàng biérén gōngkāi huòzhě tígōng gěi biérén zhīdào.
Lê Vân Anh: “披露” ở đây có nghĩa là tiết lộ hoặc cung cấp thông tin để người khác biết.
阮明武老板:对。“披露信息”“不得披露”“向第三方披露”都是保密条款的核心表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Pīlù xìnxī”, “bùdé pīlù”, “xiàng dì-sānfāng pīlù” dōu shì bǎomì tiáokuǎn de héxīn biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Tiết lộ thông tin”, “không được tiết lộ”, “tiết lộ cho bên thứ ba” đều là những cách diễn đạt cốt lõi của điều khoản bảo mật.
黄秋香:第133项是“商业秘密”。它和一般的保密信息一样吗?
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi sānshísān xiàng shì “shāngyè mìmì”. Tā hé yìbān de bǎomì xìnxī yíyàng ma?
Hoàng Thu Hương: Mục 133 là “商业秘密” – bí mật thương mại. Nó có giống thông tin bảo mật nói chung không anh?
阮明武老板:不能简单完全等同。合同里可以把商业秘密作为保密信息中的一个重要类别,但“保密信息”的范围通常可以约定得更广。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng jiǎndān wánquán děngtóng. Hétóng lǐ kěyǐ bǎ shāngyè mìmì zuòwéi bǎomì xìnxī zhōng de yí ge zhòngyào lèibié, dàn “bǎomì xìnxī” de fànwéi tōngcháng kěyǐ yuēdìng de gèng guǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản coi hoàn toàn giống nhau. Trong hợp đồng có thể coi bí mật thương mại là một nhóm quan trọng trong thông tin bảo mật, nhưng phạm vi “thông tin bảo mật” thường có thể được thỏa thuận rộng hơn.
丁垂杨:比如双方约定合同价格保密,它可能被列入保密信息,但是我们学习的时候不应该自动把所有保密信息都叫“商业秘密”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shuāngfāng yuēdìng hétóng jiàgé bǎomì, tā kěnéng bèi lièrù bǎomì xìnxī, dànshì wǒmen xuéxí de shíhou bù yīnggāi zìdòng bǎ suǒyǒu bǎomì xìnxī dōu jiào “shāngyè mìmì”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hai bên thỏa thuận bảo mật giá hợp đồng thì thông tin này có thể được xếp vào thông tin bảo mật, nhưng khi học chúng ta không nên tự động gọi tất cả thông tin bảo mật là “bí mật thương mại”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:商业秘密常见内容可以有哪些?
Lí Yún Yīng: Shāngyè mìmì chángjiàn nèiróng kěyǐ yǒu nǎxiē?
Lê Vân Anh: Nội dung bí mật thương mại thường gặp có thể gồm những gì anh?
阮明武老板:例如客户资源、供应渠道、成本结构、特殊配方、核心技术、生产工艺、经营策略或者其他具有重要商业价值的信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lìrú kèhù zīyuán, gōngyìng qúdào, chéngběn jiégòu, tèshū pèifāng, héxīn jìshù, shēngchǎn gōngyì, jīngyíng cèlüè huòzhě qítā jùyǒu zhòngyào shāngyè jiàzhí de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ nguồn khách hàng, kênh cung ứng, cơ cấu chi phí, công thức đặc biệt, công nghệ cốt lõi, quy trình sản xuất, chiến lược kinh doanh hoặc thông tin khác có giá trị thương mại quan trọng.
黄秋香:第134项就是“保密义务”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi sānshísì xiàng jiù shì “bǎomì yìwù”.
Hoàng Thu Hương: Mục 134 chính là “保密义务” – nghĩa vụ bảo mật.
阮明武老板:对。保密义务至少包括不得擅自披露、不得超出合同目的使用、应采取合理措施保护信息,以及必要时要求员工或者合作人员同样保密。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎomì yìwù zhìshǎo bāokuò bùdé shànzì pīlù, bùdé chāochū hétóng mùdì shǐyòng, yīng cǎiqǔ hélǐ cuòshī bǎohù xìnxī, yǐjí bìyào shí yāoqiú yuángōng huòzhě hézuò rényuán tóngyàng bǎomì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghĩa vụ bảo mật ít nhất bao gồm không được tự ý tiết lộ, không được sử dụng vượt quá mục đích hợp đồng, phải áp dụng biện pháp hợp lý để bảo vệ thông tin và khi cần phải yêu cầu nhân viên hoặc người hợp tác cũng bảo mật tương tự.
丁垂杨:“不得超出合同目的使用”是什么意思?
Dīng Chuíyáng: “Bùdé chāochū hétóng mùdì shǐyòng” shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: “不得超出合同目的使用” có nghĩa là gì anh?
阮明武老板:比如甲方把一份技术图纸给乙方,是为了让乙方生产合同产品。乙方不能拿这份图纸去给其他客户生产类似产品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú Jiǎfāng bǎ yí fèn jìshù túzhǐ gěi Yǐfāng, shì wèile ràng Yǐfāng shēngchǎn hétóng chǎnpǐn. Yǐfāng bù néng ná zhè fèn túzhǐ qù gěi qítā kèhù shēngchǎn lèisì chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ Bên A đưa một bản vẽ kỹ thuật cho Bên B nhằm để Bên B sản xuất sản phẩm theo hợp đồng. Bên B không được dùng bản vẽ đó để sản xuất sản phẩm tương tự cho khách hàng khác.
黎云英:所以合同可以写:“接收方仅可为履行本合同之目的使用保密信息。”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ hétóng kěyǐ xiě: “Jiēshōufāng jǐn kě wèi lǚxíng běn hétóng zhī mùdì shǐyòng bǎomì xìnxī.”
Lê Vân Anh: Vì vậy hợp đồng có thể ghi: “Bên nhận chỉ được sử dụng thông tin bảo mật cho mục đích thực hiện hợp đồng này.”
阮明武老板:非常好。“仅可为……之目的……”是很正式的合同表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Jǐn kě wèi… zhī mùdì…” shì hěn zhèngshì de hétóng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “仅可为……之目的……” là cách diễn đạt hợp đồng rất trang trọng.
黄秋香:保密义务还包括不能随便复制资料吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǎomì yìwù hái bāokuò bù néng suíbiàn fùzhì zīliào ma?
Hoàng Thu Hương: Nghĩa vụ bảo mật có bao gồm không được tùy tiện sao chép tài liệu không anh?
阮明武老板:如果合同这样规定,可以。尤其是图纸、源代码、技术文件等敏感资料,可以限制复制、下载、转发或者带离指定场所。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng zhèyàng guīdìng, kěyǐ. Yóuqí shì túzhǐ, yuán dàimǎ, jìshù wénjiàn děng mǐngǎn zīliào, kěyǐ xiànzhì fùzhì, xiàzài, zhuǎnfā huòzhě dàilí zhǐdìng chǎngsuǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng quy định như vậy thì có thể. Đặc biệt với tài liệu nhạy cảm như bản vẽ, mã nguồn, tài liệu kỹ thuật, có thể hạn chế sao chép, tải xuống, chuyển tiếp hoặc mang ra khỏi địa điểm quy định.
丁垂杨:如果员工必须接触这些信息,企业是不是应该把接触范围限制在真正需要知道的人?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuángōng bìxū jiēchù zhèxiē xìnxī, qǐyè shì bú shì yīnggāi bǎ jiēchù fànwéi xiànzhì zài zhēnzhèng xūyào zhīdào de rén?
Đinh Thùy Dương: Nếu nhân viên buộc phải tiếp cận những thông tin này thì doanh nghiệp có nên giới hạn phạm vi tiếp cận chỉ cho những người thực sự cần biết không anh?
阮明武老板:对。这就是常见的“知悉必要”思路,也就是只让履行工作真正需要的人接触相关信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì chángjiàn de “zhīxī bìyào” sīlù, yě jiù shì zhǐ ràng lǚxíng gōngzuò zhēnzhèng xūyào de rén jiēchù xiāngguān xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là tư duy “cần biết” thường gặp, tức chỉ cho những người thực sự cần thông tin để thực hiện công việc được tiếp cận.
黎云英:合同可以要求一方对自己的员工、顾问和分包商采取相应保密措施。
Lí Yún Yīng: Hétóng kěyǐ yāoqiú yìfāng duì zìjǐ de yuángōng, gùwèn hé fēnbāoshāng cǎiqǔ xiāngyìng bǎomì cuòshī.
Lê Vân Anh: Hợp đồng có thể yêu cầu một bên áp dụng biện pháp bảo mật tương ứng đối với nhân viên, cố vấn và nhà thầu phụ của mình.
阮明武老板:对。因为保密信息如果通过员工或者分包商泄露,仍然可能给披露方造成损失。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yīnwèi bǎomì xìnxī rúguǒ tōngguò yuángōng huòzhě fēnbāoshāng xièlù, réngrán kěnéng gěi pīlùfāng zàochéng sǔnshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì nếu thông tin bảo mật bị rò rỉ qua nhân viên hoặc nhà thầu phụ thì vẫn có thể gây thiệt hại cho bên tiết lộ thông tin.
黄秋香:“泄露”跟“披露”有什么区别?
Huáng Qiū Xiāng: “Xièlù” gēn “pīlù” yǒu shénme qūbié?
Hoàng Thu Hương: “泄露” và “披露” khác nhau thế nào anh?
阮明武老板:“披露”比较中性,可以是合法披露,也可以是不当披露;“泄露”通常强调本来不应该公开的信息被泄漏出去。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Pīlù” bǐjiào zhōngxìng, kěyǐ shì héfǎ pīlù, yě kěyǐ shì bùdàng pīlù; “xièlù” tōngcháng qiángdiào běnlái bù yīnggāi gōngkāi de xìnxī bèi xièlòu chūqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “披露” tương đối trung tính, có thể là tiết lộ hợp lệ hoặc tiết lộ không phù hợp; còn “泄露” thường nhấn mạnh thông tin đáng lẽ không được công khai đã bị rò rỉ ra ngoài.
丁垂杨:第135项就是“保密期限”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi sānshíwǔ xiàng jiù shì “bǎomì qīxiàn”.
Đinh Thùy Dương: Mục 135 chính là “保密期限” – thời hạn bảo mật.
阮明武老板:对。保密期限回答的是“保密义务持续到什么时候”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎomì qīxiàn huídá de shì “bǎomì yìwù chíxù dào shénme shíhou”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn bảo mật trả lời câu hỏi “nghĩa vụ bảo mật kéo dài đến khi nào”.
黎云英:可以在合同有效期内保密,也可以在合同结束以后继续保密。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zài hétóng yǒuxiàoqī nèi bǎomì, yě kěyǐ zài hétóng jiéshù yǐhòu jìxù bǎomì.
Lê Vân Anh: Có thể bảo mật trong thời hạn hợp đồng và cũng có thể tiếp tục bảo mật sau khi hợp đồng kết thúc.
阮明武老板:对。实际上很多保密条款都会特别规定合同终止或者履行完毕以后,保密义务仍然继续一定时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì shàng hěn duō bǎomì tiáokuǎn dōu huì tèbié guīdìng hétóng zhōngzhǐ huòzhě lǚxíng wánbì yǐhòu, bǎomì yìwù réngrán jìxù yídìng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trên thực tế nhiều điều khoản bảo mật sẽ quy định đặc biệt rằng sau khi hợp đồng chấm dứt hoặc hoàn thành thực hiện, nghĩa vụ bảo mật vẫn tiếp tục trong một khoảng thời gian nhất định.
黄秋香:比如:“本合同终止后,双方的保密义务继续有效三年。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Běn hétóng zhōngzhǐ hòu, shuāngfāng de bǎomì yìwù jìxù yǒuxiào sān nián.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Sau khi hợp đồng này chấm dứt, nghĩa vụ bảo mật của hai bên tiếp tục có hiệu lực trong ba năm.”
阮明武老板:对。也可以写“自合同终止之日起三年内继续承担保密义务”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěyǐ xiě “zì hétóng zhōngzhǐ zhī rì qǐ sān nián nèi jìxù chéngdān bǎomì yìwù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể ghi “tiếp tục chịu nghĩa vụ bảo mật trong vòng ba năm kể từ ngày hợp đồng chấm dứt”.
丁垂杨:如果某些核心技术长期都不公开,保密期限是不是可以和普通商业信息不同?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǒuxiē héxīn jìshù chángqī dōu bù gōngkāi, bǎomì qīxiàn shì bú shì kěyǐ hé pǔtōng shāngyè xìnxī bùtóng?
Đinh Thùy Dương: Nếu một số công nghệ cốt lõi lâu dài không được công khai thì thời hạn bảo mật có thể khác với thông tin thương mại thông thường không anh?
阮明武老板:合同设计上可以根据不同信息类别分别规定不同期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng shèjì shàng kěyǐ gēnjù bùtóng xìnxī lèibié fēnbié guīdìng bùtóng qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về thiết kế hợp đồng, có thể căn cứ từng loại thông tin khác nhau để quy định thời hạn khác nhau.
黎云英:比如一般商业资料保密三年,核心技术资料在其未公开期间持续保密。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yìbān shāngyè zīliào bǎomì sān nián, héxīn jìshù zīliào zài qí wèi gōngkāi qījiān chíxù bǎomì.
Lê Vân Anh: Ví dụ tài liệu thương mại thông thường được bảo mật ba năm, còn tài liệu công nghệ cốt lõi tiếp tục được bảo mật trong thời gian nó chưa công khai.
阮明武老板:对。这种写法从逻辑上会更细。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng xiěfǎ cóng luójí shàng huì gèng xì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách viết này về logic sẽ chi tiết hơn.
黄秋香:第136项就是“不得向第三方披露”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi sānshíliù xiàng jiù shì “bùdé xiàng dì-sānfāng pīlù”.
Hoàng Thu Hương: Mục 136 chính là “不得向第三方披露” – không được tiết lộ cho bên thứ ba.
阮明武老板:对。这是保密条款中最核心的限制之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì bǎomì tiáokuǎn zhōng zuì héxīn de xiànzhì zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những hạn chế cốt lõi nhất trong điều khoản bảo mật.
丁垂杨:可以写:“未经披露方书面同意,接收方不得向任何第三方披露保密信息。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Wèijīng pīlùfāng shūmiàn tóngyì, jiēshōufāng bùdé xiàng rènhé dì-sānfāng pīlù bǎomì xìnxī.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Nếu chưa được bên tiết lộ thông tin đồng ý bằng văn bản, bên nhận không được tiết lộ thông tin bảo mật cho bất kỳ bên thứ ba nào.”
阮明武老板:非常好。这里出现了两个很重要的角色:“披露方”和“接收方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèlǐ chūxiàn le liǎng ge hěn zhòngyào de juésè: “pīlùfāng” hé “jiēshōufāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây xuất hiện hai vai trò rất quan trọng: “bên tiết lộ” và “bên nhận”.
黎云英:“披露方”就是提供保密信息的一方,“接收方”就是收到这些信息的一方。
Lí Yún Yīng: “Pīlùfāng” jiù shì tígōng bǎomì xìnxī de yìfāng, “jiēshōufāng” jiù shì shōudào zhèxiē xìnxī de yìfāng.
Lê Vân Anh: “披露方” là bên cung cấp thông tin bảo mật, còn “接收方” là bên nhận những thông tin đó.
阮明武老板:完全正确。而且双方可能互相都是披露方和接收方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Érqiě shuāngfāng kěnéng hùxiāng dōu shì pīlùfāng hé jiēshōufāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hơn nữa hai bên có thể đồng thời là bên tiết lộ và bên nhận thông tin của nhau.
黄秋香:是不是任何情况下都绝对不能给第三方?
Huáng Qiū Xiāng: Shì bú shì rènhé qíngkuàng xià dōu juéduì bù néng gěi dì-sānfāng?
Hoàng Thu Hương: Có phải trong mọi trường hợp tuyệt đối đều không được cung cấp cho bên thứ ba không anh?
阮明武老板:不一定。合同通常可以规定一些允许披露的例外情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Hétóng tōngcháng kěyǐ guīdìng yìxiē yǔnxǔ pīlù de lìwài qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Hợp đồng thông thường có thể quy định một số trường hợp ngoại lệ được phép tiết lộ.
丁垂杨:比如得到披露方书面同意以后可以披露。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dédào pīlùfāng shūmiàn tóngyì yǐhòu kěyǐ pīlù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi được bên tiết lộ đồng ý bằng văn bản thì có thể tiết lộ.
阮明武老板:对。还可能包括为了履行合同而必须向员工、专业顾问或者经过批准的分包商披露。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng bāokuò wèile lǚxíng hétóng ér bìxū xiàng yuángōng, zhuānyè gùwèn huòzhě jīngguò pīzhǔn de fēnbāoshāng pīlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm trường hợp để thực hiện hợp đồng mà bắt buộc phải tiết lộ cho nhân viên, cố vấn chuyên môn hoặc nhà thầu phụ đã được chấp thuận.
黎云英:但是这些人也应该承担相应保密责任。
Lí Yún Yīng: Dànshì zhèxiē rén yě yīnggāi chéngdān xiāngyìng bǎomì zérèn.
Lê Vân Anh: Nhưng những người này cũng phải chịu trách nhiệm bảo mật tương ứng.
阮明武老板:对。否则这一条就会留下很大的漏洞。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fǒuzé zhè yì tiáo jiù huì liúxià hěn dà de lòudòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì điều khoản này sẽ để lại một lỗ hổng rất lớn.
黄秋香:还有一种情况是法律或者有权机关要求披露。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng shì fǎlǜ huòzhě yǒuquán jīguān yāoqiú pīlù.
Hoàng Thu Hương: Còn một trường hợp là pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tiết lộ.
阮明武老板:对。这类情况在正式保密条款中也经常单独规定。通常还会要求在允许的范围内及时通知另一方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè lèi qíngkuàng zài zhèngshì bǎomì tiáokuǎn zhōng yě jīngcháng dāndú guīdìng. Tōngcháng hái huì yāoqiú zài yǔnxǔ de fànwéi nèi jíshí tōngzhī lìng yìfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trường hợp này cũng thường được quy định riêng trong điều khoản bảo mật chính thức. Thông thường còn yêu cầu trong phạm vi cho phép phải kịp thời thông báo cho bên kia.
丁垂杨:那公开信息一般也不应该继续当成保密信息。
Dīng Chuíyáng: Nà gōngkāi xìnxī yìbān yě bù yīnggāi jìxù dàng chéng bǎomì xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Vậy thông tin đã công khai thông thường cũng không nên tiếp tục được coi là thông tin bảo mật.
阮明武老板:对。完整条款常常会列出一些不属于保密信息的情形。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wánzhěng tiáokuǎn chángcháng huì lièchū yìxiē bù shǔyú bǎomì xìnxī de qíngxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản đầy đủ thường liệt kê một số trường hợp không thuộc thông tin bảo mật.
黎云英:比如信息在披露以前已经合法公开。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xìnxī zài pīlù yǐqián yǐjīng héfǎ gōngkāi.
Lê Vân Anh: Ví dụ thông tin trước khi được tiết lộ đã được công khai hợp pháp.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:或者接收方在收到以前已经合法掌握。
Huáng Qiū Xiāng: Huòzhě jiēshōufāng zài shōudào yǐqián yǐjīng héfǎ zhǎngwò.
Hoàng Thu Hương: Hoặc bên nhận đã nắm được thông tin một cách hợp pháp trước khi nhận.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:还可能是后来通过合法渠道从第三方获得。
Dīng Chuíyáng: Hái kěnéng shì hòulái tōngguò héfǎ qúdào cóng dì-sānfāng huòdé.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là về sau có được từ bên thứ ba qua kênh hợp pháp.
阮明武老板:对。这些都是保密条款设计中常见的逻辑。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē dōu shì bǎomì tiáokuǎn shèjì zhōng chángjiàn de luójí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những logic thường gặp khi thiết kế điều khoản bảo mật.
黎云英:如果合同结束以后,披露方要求返还或者删除保密资料,也可以写进合同吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng jiéshù yǐhòu, pīlùfāng yāoqiú fǎnhuán huòzhě shānchú bǎomì zīliào, yě kěyǐ xiě jìn hétóng ba?
Lê Vân Anh: Nếu sau khi hợp đồng kết thúc, bên tiết lộ yêu cầu hoàn trả hoặc xóa tài liệu bảo mật thì cũng có thể ghi vào hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:可以,而且这是非常实用的内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, érqiě zhè shì fēicháng shíyòng de nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, và đây là một nội dung rất thực tế.
黄秋香:比如:“合同终止后,接收方应根据披露方要求返还、删除或者销毁相关保密资料。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Hétóng zhōngzhǐ hòu, jiēshōufāng yīng gēnjù pīlùfāng yāoqiú fǎnhuán, shānchú huòzhě xiāohuǐ xiāngguān bǎomì zīliào.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Sau khi hợp đồng chấm dứt, bên nhận phải theo yêu cầu của bên tiết lộ mà hoàn trả, xóa hoặc tiêu hủy các tài liệu bảo mật liên quan.”
阮明武老板:很好。“返还、删除、销毁”分别适用于不同形式的资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Fǎnhuán, shānchú, xiāohuǐ” fēnbié shìyòng yú bùtóng xíngshì de zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Hoàn trả, xóa, tiêu hủy” lần lượt phù hợp với những dạng tài liệu khác nhau.
丁垂杨:纸质文件可以返还或者销毁,电子文件可以删除。
Dīng Chuíyáng: Zhǐzhì wénjiàn kěyǐ fǎnhuán huòzhě xiāohuǐ, diànzǐ wénjiàn kěyǐ shānchú.
Đinh Thùy Dương: Tài liệu giấy có thể hoàn trả hoặc tiêu hủy, tài liệu điện tử có thể xóa.
阮明武老板:对。必要时还可以要求书面确认已经完成删除或者销毁。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìyào shí hái kěyǐ yāoqiú shūmiàn quèrèn yǐjīng wánchéng shānchú huòzhě xiāohuǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần còn có thể yêu cầu xác nhận bằng văn bản rằng việc xóa hoặc tiêu hủy đã hoàn tất.
黎云英:如果一方违反保密义务,后面是不是就进入违约责任?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yìfāng wéifǎn bǎomì yìwù, hòumiàn shì bú shì jiù jìnrù wéiyuē zérèn?
Lê Vân Anh: Nếu một bên vi phạm nghĩa vụ bảo mật thì phía sau có phải sẽ chuyển sang trách nhiệm vi phạm không anh?
阮明武老板:对。保密义务如果被违反,合同通常还会进一步规定停止侵害、采取补救措施、赔偿损失或者承担其他约定责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎomì yìwù rúguǒ bèi wéifǎn, hétóng tōngcháng hái huì jìnyíbù guīdìng tíngzhǐ qīnhài, cǎiqǔ bǔjiù cuòshī, péicháng sǔnshī huòzhě chéngdān qítā yuēdìng zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nghĩa vụ bảo mật bị vi phạm thì hợp đồng thường còn quy định tiếp việc chấm dứt hành vi xâm phạm, áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại hoặc chịu trách nhiệm khác đã thỏa thuận.
黄秋香:“补救措施”就是 biện pháp khắc phục。
Huáng Qiū Xiāng: “Bǔjiù cuòshī” jiù shì wèile jiǎnshǎo huòzhě xiūfù wèntí ér cǎiqǔ de chǔlǐ cuòshī.
Hoàng Thu Hương: “补救措施” chính là biện pháp xử lý được áp dụng nhằm giảm thiểu hoặc khắc phục vấn đề.
阮明武老板:对。这个词后面讲违约责任的时候还会继续使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège cí hòumiàn jiǎng wéiyuē zérèn de shíhou hái huì jìxù shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ này về sau khi học trách nhiệm vi phạm sẽ còn tiếp tục được sử dụng.
丁垂杨:我们可以练习一个相对完整的保密条款吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ liànxí yí ge xiāngduì wánzhěng de bǎomì tiáokuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể luyện một điều khoản bảo mật tương đối hoàn chỉnh không anh?
阮明武老板:可以。先从定义开始。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān cóng dìngyì kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bắt đầu từ phần định nghĩa.
丁垂杨:“本合同所称保密信息,是指一方在合同谈判、签订及履行过程中向另一方披露的未公开商业、技术、财务及其他相关信息。”
Dīng Chuíyáng: “Běn hétóng suǒ chēng bǎomì xìnxī, shì zhǐ yìfāng zài hétóng tánpàn, qiāndìng jí lǚxíng guòchéng zhōng xiàng lìng yìfāng pīlù de wèi gōngkāi shāngyè, jìshù, cáiwù jí qítā xiāngguān xìnxī.”
Đinh Thùy Dương: “Thông tin bảo mật được gọi trong hợp đồng này là các thông tin thương mại, kỹ thuật, tài chính và thông tin liên quan khác chưa công khai mà một bên tiết lộ cho bên kia trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“接收方仅可为履行本合同之目的使用保密信息,不得用于与本合同无关的其他用途。”
Lí Yún Yīng: “Jiēshōufāng jǐn kě wèi lǚxíng běn hétóng zhī mùdì shǐyòng bǎomì xìnxī, bùdé yòngyú yǔ běn hétóng wúguān de qítā yòngtú.”
Lê Vân Anh: “Bên nhận chỉ được sử dụng thông tin bảo mật cho mục đích thực hiện hợp đồng này, không được sử dụng cho các mục đích khác không liên quan đến hợp đồng.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:“未经披露方事先书面同意,接收方不得向任何第三方披露、转让或者提供保密信息。”
Huáng Qiū Xiāng: “Wèijīng pīlùfāng shìxiān shūmiàn tóngyì, jiēshōufāng bùdé xiàng rènhé dì-sānfāng pīlù, zhuǎnràng huòzhě tígōng bǎomì xìnxī.”
Hoàng Thu Hương: “Nếu chưa được bên tiết lộ đồng ý trước bằng văn bản, bên nhận không được tiết lộ, chuyển giao hoặc cung cấp thông tin bảo mật cho bất kỳ bên thứ ba nào.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“因履行本合同确有必要向员工、专业顾问或者经批准的分包商披露的,接收方应确保相关人员承担不低于本合同要求的保密义务。”
Dīng Chuíyáng: “Yīn lǚxíng běn hétóng què yǒu bìyào xiàng yuángōng, zhuānyè gùwèn huòzhě jīng pīzhǔn de fēnbāoshāng pīlù de, jiēshōufāng yīng quèbǎo xiāngguān rényuán chéngdān bù dīyú běn hétóng yāoqiú de bǎomì yìwù.”
Đinh Thùy Dương: “Nếu thực sự cần tiết lộ cho nhân viên, cố vấn chuyên môn hoặc nhà thầu phụ đã được phê duyệt để thực hiện hợp đồng này, bên nhận phải bảo đảm những người liên quan chịu nghĩa vụ bảo mật không thấp hơn yêu cầu của hợp đồng này.”
阮明武老板:非常好。“确有必要”就是确实有必要,语气比“有必要”更正式、更严格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Què yǒu bìyào” jiù shì quèshí yǒu bìyào, yǔqì bǐ “yǒu bìyào” gèng zhèngshì, gèng yángé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “确有必要” có nghĩa là thực sự cần thiết, sắc thái trang trọng và chặt chẽ hơn “有必要”.
黎云英:“如因法律规定或者有权机关要求必须披露保密信息,接收方应在允许的范围内及时通知披露方。”
Lí Yún Yīng: “Rú yīn fǎlǜ guīdìng huòzhě yǒuquán jīguān yāoqiú bìxū pīlù bǎomì xìnxī, jiēshōufāng yīng zài yǔnxǔ de fànwéi nèi jíshí tōngzhī pīlùfāng.”
Lê Vân Anh: “Nếu do quy định pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà bắt buộc phải tiết lộ thông tin bảo mật, bên nhận phải kịp thời thông báo cho bên tiết lộ trong phạm vi được phép.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:“本合同终止或者履行完毕后,接收方应根据披露方要求返还、删除或者销毁相关保密资料。”
Huáng Qiū Xiāng: “Běn hétóng zhōngzhǐ huòzhě lǚxíng wánbì hòu, jiēshōufāng yīng gēnjù pīlùfāng yāoqiú fǎnhuán, shānchú huòzhě xiāohuǐ xiāngguān bǎomì zīliào.”
Hoàng Thu Hương: “Sau khi hợp đồng này chấm dứt hoặc hoàn thành thực hiện, bên nhận phải theo yêu cầu của bên tiết lộ mà hoàn trả, xóa hoặc tiêu hủy tài liệu bảo mật liên quan.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:“双方保密义务自保密信息披露之日起生效,并在本合同终止后继续有效三年。”
Dīng Chuíyáng: “Shuāngfāng bǎomì yìwù zì bǎomì xìnxī pīlù zhī rì qǐ shēngxiào, bìng zài běn hétóng zhōngzhǐ hòu jìxù yǒuxiào sān nián.”
Đinh Thùy Dương: “Nghĩa vụ bảo mật của hai bên có hiệu lực kể từ ngày thông tin bảo mật được tiết lộ và tiếp tục có hiệu lực ba năm sau khi hợp đồng chấm dứt.”
阮明武老板:很好。这样期限就非常明确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng qīxiàn jiù fēicháng míngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy thời hạn đã rất rõ ràng.
黎云英:“任何一方违反本条保密义务,给另一方造成损失的,应承担相应责任。”
Lí Yún Yīng: “Rènhé yìfāng wéifǎn běn tiáo bǎomì yìwù, gěi lìng yìfāng zàochéng sǔnshī de, yīng chéngdān xiāngyìng zérèn.”
Lê Vân Anh: “Bất kỳ bên nào vi phạm nghĩa vụ bảo mật tại điều khoản này và gây thiệt hại cho bên kia thì phải chịu trách nhiệm tương ứng.”
阮明武老板:非常好。这样定义、使用限制、第三方披露、例外情况、返还删除、保密期限和违约后果就基本都包括进去了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng dìngyì, shǐyòng xiànzhì, dì-sānfāng pīlù, lìwài qíngkuàng, fǎnhuán shānchú, bǎomì qīxiàn hé wéiyuē hòuguǒ jiù jīběn dōu bāokuò jìnqù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy về cơ bản đã bao gồm định nghĩa, hạn chế sử dụng, tiết lộ cho bên thứ ba, trường hợp ngoại lệ, hoàn trả/xóa, thời hạn bảo mật và hậu quả vi phạm.
黄秋香:我们也按照审核顺序总结一下第十六到第十九部分吧。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen yě ànzhào shěnhé shùnxù zǒngjié yíxià dì shíliù dào dì shíjiǔ bùfen ba.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta cũng tổng kết Phần XVI đến XIX theo trình tự kiểm tra nhé anh.
阮明武老板:可以。先看甲方权利,确认甲方能不能要求乙方按时、按量、按质交付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān kàn Jiǎfāng quánlì, quèrèn Jiǎfāng néng bu néng yāoqiú Yǐfāng ànshí, ànliàng, ànzhì jiāofù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trước tiên xem quyền của Bên A, xác nhận Bên A có thể yêu cầu Bên B giao đúng thời gian, đúng số lượng, đúng chất lượng hay không.
丁垂杨:再看甲方有没有检查、验收、拒收、维修、换货和索赔等权利。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn Jiǎfāng yǒu méiyǒu jiǎnchá, yànshōu, jùshōu, wéixiū, huànhuò hé suǒpéi děng quánlì.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem Bên A có các quyền kiểm tra, nghiệm thu, từ chối nhận, yêu cầu sửa chữa, đổi hàng và yêu cầu bồi thường hay không.
阮明武老板:对。然后检查甲方有没有对应的付款、收货、配合、提供资料和按时验收义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu jiǎnchá Jiǎfāng yǒu méiyǒu duìyìng de fùkuǎn, shōuhuò, pèihé, tígōng zīliào hé ànshí yànshōu yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó kiểm tra Bên A có nghĩa vụ tương ứng về thanh toán, nhận hàng, phối hợp, cung cấp tài liệu và nghiệm thu đúng hạn hay không.
黎云英:接着看乙方有没有要求付款、要求收货、要求配合和要求提供信息的权利。
Lí Yún Yīng: Jiēzhe kàn Yǐfāng yǒu méiyǒu yāoqiú fùkuǎn, yāoqiú shōuhuò, yāoqiú pèihé hé yāoqiú tígōng xìnxī de quánlì.
Lê Vân Anh: Tiếp theo xem Bên B có quyền yêu cầu thanh toán, yêu cầu nhận hàng, yêu cầu phối hợp và yêu cầu cung cấp thông tin hay không.
阮明武老板:对。再检查乙方交货、数量、质量、时间、地点、文件、保修、技术支持和整改义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài jiǎnchá Yǐfāng jiāohuò, shùliàng, zhìliàng, shíjiān, dìdiǎn, wénjiàn, bǎoxiū, jìshù zhīchí hé zhěnggǎi yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó kiểm tra các nghĩa vụ của Bên B về giao hàng, số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm, tài liệu, bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và khắc phục.
黄秋香:然后看合同负责人和联系人有没有明确。
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu kàn hétóng fùzérén hé liánxìrén yǒu méiyǒu míngquè.
Hoàng Thu Hương: Sau đó xem người phụ trách hợp đồng và người liên hệ đã được xác định rõ chưa.
丁垂杨:还要看商务、技术、财务、物流这些不同事项分别找谁。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn shāngwù, jìshù, cáiwù, wùliú zhèxiē bùtóng shìxiàng fēnbié zhǎo shéi.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem các vấn đề thương mại, kỹ thuật, tài chính, logistics lần lượt liên hệ với ai.
阮明武老板:对。再看双方有没有日常沟通、定期会议、问题升级和重大事项协调机制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài kàn shuāngfāng yǒu méiyǒu rìcháng gōutōng, dìngqī huìyì, wèntí shēngjí hé zhòngdà shìxiàng xiétiáo jīzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó xem hai bên có cơ chế giao tiếp hằng ngày, họp định kỳ, nâng cấp vấn đề và điều phối các vấn đề quan trọng hay không.
黎云英:还要确认联系人变更以后如何通知。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn liánxìrén biàngēng yǐhòu rúhé tōngzhī.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận sau khi thay đổi người liên hệ thì thông báo như thế nào.
阮明武老板:很好。最后检查保密条款。第一,看什么属于保密信息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zuìhòu jiǎnchá bǎomì tiáokuǎn. Dì yī, kàn shénme shǔyú bǎomì xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng kiểm tra điều khoản bảo mật. Thứ nhất, xem thông tin nào thuộc thông tin bảo mật.
黄秋香:第二,看保密信息能不能用于合同以外的目的。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr, kàn bǎomì xìnxī néng bu néng yòngyú hétóng yǐwài de mùdì.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, xem thông tin bảo mật có được dùng cho mục đích ngoài hợp đồng hay không.
丁垂杨:第三,看能不能向第三方披露。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, kàn néng bu néng xiàng dì-sānfāng pīlù.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, xem có được tiết lộ cho bên thứ ba hay không.
黎云英:第四,如果可以披露,要看什么情况下可以披露,以及第三方是不是也要保密。
Lí Yún Yīng: Dì sì, rúguǒ kěyǐ pīlù, yào kàn shénme qíngkuàng xià kěyǐ pīlù, yǐjí dì-sānfāng shì bú shì yě yào bǎomì.
Lê Vân Anh: Thứ tư, nếu được phép tiết lộ thì phải xem trong trường hợp nào được tiết lộ và bên thứ ba có phải bảo mật hay không.
阮明武老板:对。第五,看有没有法律或者有权机关要求披露的例外。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì wǔ, kàn yǒu méiyǒu fǎlǜ huòzhě yǒuquán jīguān yāoqiú pīlù de lìwài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ năm, xem có ngoại lệ do pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tiết lộ hay không.
黄秋香:第六,看合同结束以后资料怎么处理。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, kàn hétóng jiéshù yǐhòu zīliào zěnme chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, xem sau khi hợp đồng kết thúc thì tài liệu được xử lý thế nào.
丁垂杨:第七,看保密义务持续多久。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, kàn bǎomì yìwù chíxù duōjiǔ.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, xem nghĩa vụ bảo mật kéo dài bao lâu.
黎云英:第八,看违反保密义务以后承担什么责任。
Lí Yún Yīng: Dì bā, kàn wéifǎn bǎomì yìwù yǐhòu chéngdān shénme zérèn.
Lê Vân Anh: Thứ tám, xem sau khi vi phạm nghĩa vụ bảo mật thì phải chịu trách nhiệm gì.
阮明武老板:非常好。如果这些问题都能回答清楚,权利义务、人员协调和保密这几个部分就已经非常扎实了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhèxiē wèntí dōu néng huídá qīngchu, quánlì yìwù, rényuán xiétiáo hé bǎomì zhè jǐ ge bùfen jiù yǐjīng fēicháng zhāshi le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu những câu hỏi này đều được trả lời rõ ràng thì các phần quyền và nghĩa vụ, phối hợp nhân sự và bảo mật đã rất vững chắc.
丁垂杨:阮明武老板,学习到这里以后,下一部分是不是就应该正式进入违约责任了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xuéxí dào zhèlǐ yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù yīnggāi zhèngshì jìnrù wéiyuē zérèn le?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, học đến đây rồi thì phần tiếp theo có phải nên chính thức bước vào trách nhiệm vi phạm hợp đồng không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经知道双方“应该做什么”和“不能做什么”,下一步就要回答一个非常关键的问题——如果一方没有按照合同履行,或者履行得不符合约定,到底构成什么违约、应该怎么补救、是否需要支付违约金、是否需要赔偿损失,以及严重情况下能不能解除合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng zhīdào shuāngfāng “yīnggāi zuò shénme” hé “bù néng zuò shénme”, xià yí bù jiù yào huídá yí ge fēicháng guānjiàn de wèntí — rúguǒ yìfāng méiyǒu ànzhào hétóng lǚxíng, huòzhě lǚxíng de bù fúhé yuēdìng, dàodǐ gòuchéng shénme wéiyuē, yīnggāi zěnme bǔjiù, shìfǒu xūyào zhīfù wéiyuējīn, shìfǒu xūyào péicháng sǔnshī, yǐjí yánzhòng qíngkuàng xià néng bu néng jiěchú hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã biết hai bên “phải làm gì” và “không được làm gì”; bước tiếp theo sẽ trả lời một câu hỏi rất quan trọng — nếu một bên không thực hiện theo hợp đồng hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận thì rốt cuộc cấu thành vi phạm gì, phải khắc phục thế nào, có phải trả tiền phạt vi phạm hay không, có phải bồi thường thiệt hại hay không và trong trường hợp nghiêm trọng có thể chấm dứt hợp đồng hay không.
第二十部分:知识产权
PHẦN XX. SỞ HỮU TRÍ TUỆ
丁垂杨:阮明武老板,前面我们学习了保密条款,现在是不是应该继续学习知识产权?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen xuéxí le bǎomì tiáokuǎn, xiànzài shì bú shì yīnggāi jìxù xuéxí zhīshi chǎnquán?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã học điều khoản bảo mật, bây giờ có phải nên tiếp tục học về quyền sở hữu trí tuệ không anh?
阮明武老板:对。保密主要解决“哪些信息不能随便公开”,知识产权则进一步解决“这些技术、作品、商标、专利或者项目成果到底属于谁,以及谁可以使用”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎomì zhǔyào jiějué “nǎxiē xìnxī bù néng suíbiàn gōngkāi”, zhīshi chǎnquán zé jìnyíbù jiějué “zhèxiē jìshù, zuòpǐn, shāngbiāo, zhuānlì huòzhě xiàngmù chéngguǒ dàodǐ shǔyú shéi, yǐjí shéi kěyǐ shǐyòng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảo mật chủ yếu giải quyết “những thông tin nào không được tùy tiện công khai”, còn sở hữu trí tuệ tiếp tục giải quyết “các công nghệ, tác phẩm, nhãn hiệu, sáng chế hoặc kết quả dự án này rốt cuộc thuộc về ai và ai được quyền sử dụng”.
黎云英:所以“保密”和“所有权”不是一回事。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “bǎomì” hé “suǒyǒuquán” bú shì yì huí shì.
Lê Vân Anh: Vì vậy “bảo mật” và “quyền sở hữu” không phải là cùng một vấn đề.
阮明武老板:完全正确。一份技术文件可以属于甲方,同时乙方因为履行合同而被允许使用;这种情况下,所有权和使用权就需要分别说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yí fèn jìshù wénjiàn kěyǐ shǔyú Jiǎfāng, tóngshí Yǐfāng yīnwèi lǚxíng hétóng ér bèi yǔnxǔ shǐyòng; zhè zhǒng qíngkuàng xià, suǒyǒuquán hé shǐyòngquán jiù xūyào fēnbié shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một tài liệu kỹ thuật có thể thuộc quyền sở hữu của Bên A, đồng thời Bên B được phép sử dụng để thực hiện hợp đồng; trong trường hợp này quyền sở hữu và quyền sử dụng phải được quy định riêng.
黄秋香:那第137项“知识产权”应该是这一部分最大的概念。
Huáng Qiū Xiāng: Nà dì yì bǎi sānshíqī xiàng “zhīshi chǎnquán” yīnggāi shì zhè yí bùfen zuì dà de gàiniàn.
Hoàng Thu Hương: Vậy mục 137 “知识产权” chắc là khái niệm lớn nhất của phần này.
阮明武老板:对。“知识产权”是一个总称,在合同中可能涉及著作权、商标权、专利权、技术秘密以及其他相关权利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhīshi chǎnquán” shì yí ge zǒngchēng, zài hétóng zhōng kěnéng shèjí zhùzuòquán, shāngbiāoquán, zhuānlìquán, jìshù mìmì yǐjí qítā xiāngguān quánlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “知识产权” là tên gọi chung; trong hợp đồng có thể liên quan đến quyền tác giả, quyền nhãn hiệu, quyền sáng chế, bí mật kỹ thuật và các quyền liên quan khác.
丁垂杨:如果是普通买卖合同,也一定要写很多知识产权内容吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì pǔtōng mǎimài hétóng, yě yídìng yào xiě hěn duō zhīshi chǎnquán nèiróng ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là hợp đồng mua bán thông thường thì có nhất thiết phải viết rất nhiều nội dung sở hữu trí tuệ không anh?
阮明武老板:不一定。要看交易本身是否涉及品牌、软件、图纸、设计、技术方案、专利产品或者定制成果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Yào kàn jiāoyì běnshēn shìfǒu shèjí pǐnpái, ruǎnjiàn, túzhǐ, shèjì, jìshù fāng’àn, zhuānlì chǎnpǐn huòzhě dìngzhì chéngguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem bản thân giao dịch có liên quan đến thương hiệu, phần mềm, bản vẽ, thiết kế, phương án kỹ thuật, sản phẩm sáng chế hoặc kết quả đặt làm riêng hay không.
黎云英:如果只是采购普通标准商品,知识产权条款可能比较简单。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì cǎigòu pǔtōng biāozhǔn shāngpǐn, zhīshi chǎnquán tiáokuǎn kěnéng bǐjiào jiǎndān.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ mua hàng hóa tiêu chuẩn thông thường thì điều khoản sở hữu trí tuệ có thể tương đối đơn giản.
阮明武老板:对。但是如果是软件开发、产品设计、品牌授权、技术合作、模具开发或者研发项目,就必须认真处理知识产权归属。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì rúguǒ shì ruǎnjiàn kāifā, chǎnpǐn shèjì, pǐnpái shòuquán, jìshù hézuò, mújù kāifā huòzhě yánfā xiàngmù, jiù bìxū rènzhēn chǔlǐ zhīshi chǎnquán guīshǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu là phát triển phần mềm, thiết kế sản phẩm, cấp quyền thương hiệu, hợp tác kỹ thuật, phát triển khuôn hoặc dự án nghiên cứu phát triển thì bắt buộc phải xử lý cẩn thận vấn đề quyền sở hữu trí tuệ thuộc về ai.
黄秋香:合同可以先写一个总原则吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ xiān xiě yí ge zǒng yuánzé ma?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể trước tiên viết một nguyên tắc chung không anh?
阮明武老板:可以。比如:“双方应尊重并保护与本合同有关的知识产权。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú: “Shuāngfāng yīng zūnzhòng bìng bǎohù yǔ běn hétóng yǒuguān de zhīshi chǎnquán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ: “Hai bên phải tôn trọng và bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hợp đồng này.”
丁垂杨:但是这还不够,还要继续说明具体权利属于谁。
Dīng Chuíyáng: Dànshì zhè hái bú gòu, hái yào jìxù shuōmíng jùtǐ quánlì shǔyú shéi.
Đinh Thùy Dương: Nhưng như vậy vẫn chưa đủ, còn phải tiếp tục làm rõ từng quyền cụ thể thuộc về ai.
阮明武老板:完全正确。“尊重知识产权”只是原则,“权利归属”和“使用范围”才是实际执行时最关键的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. “Zūnzhòng zhīshi chǎnquán” zhǐshì yuánzé, “quánlì guīshǔ” hé “shǐyòng fànwéi” cái shì shíjì zhíxíng shí zuì guānjiàn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “Tôn trọng sở hữu trí tuệ” chỉ là nguyên tắc; “quyền thuộc về ai” và “phạm vi sử dụng” mới là những vấn đề quan trọng nhất khi thực hiện thực tế.
黎云英:第138项是“著作权”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi sānshíbā xiàng shì “zhùzuòquán”.
Lê Vân Anh: Mục 138 là “著作权” – quyền tác giả.
阮明武老板:对。在经济合同里,著作权可能涉及软件、设计图、说明书、图片、视频、文字资料、培训材料、宣传资料或者其他作品。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài jīngjì hétóng lǐ, zhùzuòquán kěnéng shèjí ruǎnjiàn, shèjìtú, shuōmíngshū, túpiàn, shìpín, wénzì zīliào, péixùn cáiliào, xuānchuán zīliào huòzhě qítā zuòpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng kinh tế, quyền tác giả có thể liên quan đến phần mềm, bản vẽ thiết kế, hướng dẫn sử dụng, hình ảnh, video, tài liệu văn bản, tài liệu đào tạo, tài liệu quảng bá hoặc tác phẩm khác.
黄秋香:如果乙方为甲方设计一套产品包装,就可能产生设计作品的著作权问题。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Yǐfāng wèi Jiǎfāng shèjì yí tào chǎnpǐn bāozhuāng, jiù kěnéng chǎnshēng shèjì zuòpǐn de zhùzuòquán wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên B thiết kế một bộ bao bì sản phẩm cho Bên A thì có thể phát sinh vấn đề quyền tác giả đối với thiết kế đó.
阮明武老板:对。这时候合同不能只写“乙方负责设计”,还要考虑设计成果的权利归属以及甲方可以怎么使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou hétóng bù néng zhǐ xiě “Yǐfāng fùzé shèjì”, hái yào kǎolǜ shèjì chéngguǒ de quánlì guīshǔ yǐjí Jiǎfāng kěyǐ zěnme shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này hợp đồng không thể chỉ ghi “Bên B chịu trách nhiệm thiết kế” mà còn phải xem quyền đối với kết quả thiết kế thuộc về ai và Bên A được sử dụng như thế nào.
丁垂杨:比如可以区分“著作权归属”和“使用许可”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ qūfēn “zhùzuòquán guīshǔ” hé “shǐyòng xǔkě”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể phân biệt “quyền tác giả thuộc về ai” và “cấp phép sử dụng”.
阮明武老板:对。这两个概念一定不能混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè liǎng ge gàiniàn yídìng bù néng hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai khái niệm này nhất định không được trộn lẫn.
黎云英:如果合同规定成果著作权归甲方,乙方是不是就不能自动继续使用?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng guīdìng chéngguǒ zhùzuòquán guī Jiǎfāng, Yǐfāng shì bú shì jiù bù néng zìdòng jìxù shǐyòng?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng quy định quyền tác giả đối với kết quả thuộc Bên A thì Bên B có phải không được tự động tiếp tục sử dụng nữa không anh?
阮明武老板:是否还能使用,要继续看合同有没有给乙方保留相应使用权,不能只凭一个“归甲方所有”就推断全部细节。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shìfǒu hái néng shǐyòng, yào jìxù kàn hétóng yǒu méiyǒu gěi Yǐfāng bǎoliú xiāngyìng shǐyòngquán, bù néng zhǐ píng yí ge “guī Jiǎfāng suǒyǒu” jiù tuīduàn quánbù xìjié.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có còn được sử dụng hay không phải tiếp tục xem hợp đồng có giữ lại quyền sử dụng tương ứng cho Bên B hay không; không thể chỉ dựa vào câu “thuộc sở hữu Bên A” để suy ra toàn bộ chi tiết.
黄秋香:第139项是“商标权”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi sānshíjiǔ xiàng shì “shāngbiāoquán”.
Hoàng Thu Hương: Mục 139 là “商标权” – quyền nhãn hiệu.
阮明武老板:对。商标权通常和品牌名称、商标图样、标识以及品牌使用有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shāngbiāoquán tōngcháng hé pǐnpái míngchēng, shāngbiāo túyàng, biāozhì yǐjí pǐnpái shǐyòng yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyền nhãn hiệu thường liên quan đến tên thương hiệu, hình mẫu nhãn hiệu, dấu hiệu nhận diện và việc sử dụng thương hiệu.
丁垂杨:如果乙方替甲方生产贴牌产品,就可能需要使用甲方的商标。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Yǐfāng tì Jiǎfāng shēngchǎn tiēpái chǎnpǐn, jiù kěnéng xūyào shǐyòng Jiǎfāng de shāngbiāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên B sản xuất hàng gắn thương hiệu cho Bên A thì có thể cần sử dụng nhãn hiệu của Bên A.
阮明武老板:对。这时候最好明确乙方只是为了履行合同而使用该商标,不能超出授权范围。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou zuìhǎo míngquè Yǐfāng zhǐshì wèile lǚxíng hétóng ér shǐyòng gāi shāngbiāo, bù néng chāochū shòuquán fànwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó tốt nhất phải làm rõ Bên B chỉ sử dụng nhãn hiệu đó để thực hiện hợp đồng và không được vượt quá phạm vi được cấp quyền.
黎云英:可以写:“未经甲方书面同意,乙方不得将甲方商标用于本合同以外的任何产品或者用途。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé jiāng Jiǎfāng shāngbiāo yòngyú běn hétóng yǐwài de rènhé chǎnpǐn huòzhě yòngtú.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được sử dụng nhãn hiệu của Bên A cho bất kỳ sản phẩm hoặc mục đích nào ngoài hợp đồng này.”
阮明武老板:非常好。这句话把使用目的和使用范围都限制清楚了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jù huà bǎ shǐyòng mùdì hé shǐyòng fànwéi dōu xiànzhì qīngchu le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này đã giới hạn rõ cả mục đích và phạm vi sử dụng.
黄秋香:如果合同结束,乙方是不是还要停止使用甲方商标?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétóng jiéshù, Yǐfāng shì bú shì hái yào tíngzhǐ shǐyòng Jiǎfāng shāngbiāo?
Hoàng Thu Hương: Nếu hợp đồng kết thúc thì Bên B có phải ngừng sử dụng nhãn hiệu của Bên A không anh?
阮明武老板:如果授权只针对合同履行期间,通常合同就应该写明授权结束以后应停止使用,并处理相关包装、标签、模具或者宣传资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ shòuquán zhǐ zhēnduì hétóng lǚxíng qījiān, tōngcháng hétóng jiù yīnggāi xiěmíng shòuquán jiéshù yǐhòu yīng tíngzhǐ shǐyòng, bìng chǔlǐ xiāngguān bāozhuāng, biāoqiān, mújù huòzhě xuānchuán zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu việc cấp quyền chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng thì thông thường hợp đồng nên ghi rõ sau khi quyền sử dụng kết thúc phải ngừng sử dụng và xử lý bao bì, nhãn, khuôn hoặc tài liệu quảng bá liên quan.
丁垂杨:第140项是“专利权”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi sìshí xiàng shì “zhuānlìquán”.
Đinh Thùy Dương: Mục 140 là “专利权” – quyền sáng chế.
阮明武老板:对。专利权在设备、技术产品、制造工艺或者研发合作合同中比较常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhuānlìquán zài shèbèi, jìshù chǎnpǐn, zhìzào gōngyì huòzhě yánfā hézuò hétóng zhōng bǐjiào chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyền sáng chế tương đối thường gặp trong hợp đồng thiết bị, sản phẩm công nghệ, quy trình sản xuất hoặc hợp tác nghiên cứu phát triển.
黎云英:如果乙方提供的是专利产品,甲方购买产品并不一定等于获得专利权。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ Yǐfāng tígōng de shì zhuānlì chǎnpǐn, Jiǎfāng gòumǎi chǎnpǐn bìng bù yídìng děngyú huòdé zhuānlìquán.
Lê Vân Anh: Nếu Bên B cung cấp sản phẩm có sáng chế thì việc Bên A mua sản phẩm không nhất thiết đồng nghĩa với việc có được quyền sáng chế.
阮明武老板:完全正确。购买一个产品和取得该产品相关专利权是两个不同问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Gòumǎi yí ge chǎnpǐn hé qǔdé gāi chǎnpǐn xiāngguān zhuānlìquán shì liǎng ge bùtóng wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mua một sản phẩm và có được quyền sáng chế liên quan đến sản phẩm đó là hai vấn đề khác nhau.
黄秋香:这和前面“所有权不等于知识产权”是一样的逻辑。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè hé qiánmiàn “suǒyǒuquán bù děngyú zhīshi chǎnquán” shì yíyàng de luójí.
Hoàng Thu Hương: Điều này cùng logic với việc “quyền sở hữu hàng hóa không đồng nghĩa với quyền sở hữu trí tuệ”.
阮明武老板:对。买了一台机器,不代表就自动取得机器设计方案、专利技术或者制造工艺的全部权利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Mǎi le yì tái jīqì, bù dàibiǎo jiù zìdòng qǔdé jīqì shèjì fāng’àn, zhuānlì jìshù huòzhě zhìzào gōngyì de quánbù quánlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mua một chiếc máy không có nghĩa là tự động có được toàn bộ quyền đối với phương án thiết kế, công nghệ sáng chế hoặc quy trình chế tạo của chiếc máy đó.
丁垂杨:如果合作研发过程中产生新的专利,就必须提前约定是谁申请、谁拥有、谁承担申请费用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hézuò yánfā guòchéng zhōng chǎnshēng xīn de zhuānlì, jiù bìxū tíqián yuēdìng shì shéi shēnqǐng, shéi yōngyǒu, shéi chéngdān shēnqǐng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong quá trình cùng nghiên cứu phát triển phát sinh sáng chế mới thì phải thỏa thuận trước ai đăng ký, ai sở hữu và ai chịu chi phí đăng ký.
阮明武老板:非常好。还可以继续约定另一方有没有使用权、能不能许可第三方使用,以及专利维护费用怎么承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái kěyǐ jìxù yuēdìng lìng yìfāng yǒu méiyǒu shǐyòngquán, néng bu néng xǔkě dì-sānfāng shǐyòng, yǐjí zhuānlì wéihù fèiyòng zěnme chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể tiếp tục thỏa thuận bên kia có quyền sử dụng hay không, có được cấp phép cho bên thứ ba sử dụng không và chi phí duy trì sáng chế do ai chịu.
黎云英:第141项“技术秘密”和前面的“商业秘密”有什么关系?
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi sìshíyī xiàng “jìshù mìmì” hé qiánmiàn de “shāngyè mìmì” yǒu shénme guānxì?
Lê Vân Anh: Mục 141 “技术秘密” – bí mật kỹ thuật – có quan hệ thế nào với “商业秘密” – bí mật thương mại ở phía trước?
阮明武老板:“技术秘密”更强调技术领域中的非公开信息,比如配方、工艺参数、制造方法、调试方法、技术数据、特殊操作经验等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Jìshù mìmì” gèng qiángdiào jìshù lǐngyù zhōng de fēi gōngkāi xìnxī, bǐrú pèifāng, gōngyì cānshù, zhìzào fāngfǎ, tiáoshì fāngfǎ, jìshù shùjù, tèshū cāozuò jīngyàn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “Bí mật kỹ thuật” nhấn mạnh hơn vào thông tin không công khai trong lĩnh vực kỹ thuật, chẳng hạn công thức, thông số công nghệ, phương pháp chế tạo, phương pháp hiệu chỉnh, dữ liệu kỹ thuật, kinh nghiệm vận hành đặc biệt.
黄秋香:它可能是企业非常重要的核心技术,但是不一定已经申请专利。
Huáng Qiū Xiāng: Tā kěnéng shì qǐyè fēicháng zhòngyào de héxīn jìshù, dànshì bù yídìng yǐjīng shēnqǐng zhuānlì.
Hoàng Thu Hương: Nó có thể là công nghệ cốt lõi rất quan trọng của doanh nghiệp nhưng chưa chắc đã được đăng ký sáng chế.
阮明武老板:对。所以技术秘密通常和保密义务关系非常紧密。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ jìshù mìmì tōngcháng hé bǎomì yìwù guānxì fēicháng jǐnmì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy bí mật kỹ thuật thường có quan hệ rất chặt với nghĩa vụ bảo mật.
丁垂杨:比如乙方为了生产甲方产品拿到了甲方的特殊配方,就不能把配方提供给其他客户。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Yǐfāng wèile shēngchǎn Jiǎfāng chǎnpǐn ná dào le Jiǎfāng de tèshū pèifāng, jiù bù néng bǎ pèifāng tígōng gěi qítā kèhù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Bên B để sản xuất sản phẩm cho Bên A mà nhận được công thức đặc biệt của Bên A thì không được cung cấp công thức đó cho khách hàng khác.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第142项是“使用权”。这个概念看来特别重要。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi sìshí’èr xiàng shì “shǐyòngquán”. Zhège gàiniàn kànlái tèbié zhòngyào.
Lê Vân Anh: Mục 142 là “使用权” – quyền sử dụng. Khái niệm này có vẻ đặc biệt quan trọng.
阮明武老板:对。很多交易并不是把知识产权所有权全部转给对方,而只是允许对方在一定范围内使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hěn duō jiāoyì bìng bú shì bǎ zhīshi chǎnquán suǒyǒuquán quánbù zhuǎn gěi duìfāng, ér zhǐshì yǔnxǔ duìfāng zài yídìng fànwéi nèi shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều giao dịch không phải chuyển toàn bộ quyền sở hữu trí tuệ cho bên kia mà chỉ cho phép bên kia sử dụng trong một phạm vi nhất định.
黄秋香:那使用权至少要说明使用什么、谁可以用、在哪里用、用多久、为了什么目的。
Huáng Qiū Xiāng: Nà shǐyòngquán zhìshǎo yào shuōmíng shǐyòng shénme, shéi kěyǐ yòng, zài nǎlǐ yòng, yòng duōjiǔ, wèile shénme mùdì.
Hoàng Thu Hương: Vậy quyền sử dụng ít nhất phải làm rõ sử dụng cái gì, ai được dùng, dùng ở đâu, dùng bao lâu và nhằm mục đích gì.
阮明武老板:非常好。还要看能不能转让、能不能再许可第三方、是否收费以及使用权是否具有排他性。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái yào kàn néng bu néng zhuǎnràng, néng bu néng zài xǔkě dì-sānfāng, shìfǒu shōufèi yǐjí shǐyòngquán shìfǒu jùyǒu páitāxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải xem có được chuyển nhượng không, có được cấp phép lại cho bên thứ ba không, có tính phí hay không và quyền sử dụng có mang tính độc quyền hay không.
丁垂杨:“排他性”就是只有特定的一方可以使用,其他人受到限制。
Dīng Chuíyáng: “Páitāxìng” jiù shì zhǐyǒu tèdìng de yìfāng kěyǐ shǐyòng, qítā rén shòudào xiànzhì.
Đinh Thùy Dương: “排他性” có nghĩa là chỉ một bên nhất định được sử dụng, những người khác bị hạn chế.
阮明武老板:可以这样基本理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy.
黎云英:可以举一个软件使用权的例子吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ jǔ yí ge ruǎnjiàn shǐyòngquán de lìzi ma?
Lê Vân Anh: Có thể đưa một ví dụ về quyền sử dụng phần mềm không anh?
阮明武老板:可以。比如:“乙方授予甲方在合同约定期限内为内部业务目的使用本软件的权利。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú: “Yǐfāng shòuyǔ Jiǎfāng zài hétóng yuēdìng qīxiàn nèi wèi nèibù yèwù mùdì shǐyòng běn ruǎnjiàn de quánlì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ: “Bên B cấp cho Bên A quyền sử dụng phần mềm này trong thời hạn hợp đồng cho mục đích kinh doanh nội bộ.”
黄秋香:如果不允许转给别人,可以再写:“未经乙方书面同意,甲方不得转让或者许可第三方使用。”
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bù yǔnxǔ zhuǎn gěi biérén, kěyǐ zài xiě: “Wèijīng Yǐfāng shūmiàn tóngyì, Jiǎfāng bùdé zhuǎnràng huòzhě xǔkě dì-sānfāng shǐyòng.”
Hoàng Thu Hương: Nếu không cho phép chuyển cho người khác thì có thể ghi thêm: “Nếu chưa được Bên B đồng ý bằng văn bản, Bên A không được chuyển nhượng hoặc cho phép bên thứ ba sử dụng.”
阮明武老板:对。这就把再许可问题控制住了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù bǎ zài xǔkě wèntí kòngzhì zhù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy đã kiểm soát vấn đề cấp phép lại.
丁垂杨:第143项“成果所有权”是不是在开发合同、设计合同和研发合同中特别重要?
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi sìshísān xiàng “chéngguǒ suǒyǒuquán” shì bú shì zài kāifā hétóng, shèjì hétóng hé yánfā hétóng zhōng tèbié zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Mục 143 “成果所有权” – quyền sở hữu kết quả – có phải đặc biệt quan trọng trong hợp đồng phát triển, thiết kế và nghiên cứu phát triển không anh?
阮明武老板:对。“成果”可以是设计图、软件、模型、样品、技术方案、报告、数据库、模具或者其他按照合同创造出来的结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Chéngguǒ” kěyǐ shì shèjìtú, ruǎnjiàn, móxíng, yàngpǐn, jìshù fāng’àn, bàogào, shùjùkù, mújù huòzhě qítā ànzhào hétóng chuàngzào chūlái de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Kết quả” có thể là bản vẽ thiết kế, phần mềm, mô hình, mẫu, phương án kỹ thuật, báo cáo, cơ sở dữ liệu, khuôn hoặc kết quả khác được tạo ra theo hợp đồng.
黎云英:合同应该先区分“合同签订以前已经有的知识产权”和“履行合同过程中新产生的成果”。
Lí Yún Yīng: Hétóng yīnggāi xiān qūfēn “hétóng qiāndìng yǐqián yǐjīng yǒu de zhīshi chǎnquán” hé “lǚxíng hétóng guòchéng zhōng xīn chǎnshēng de chéngguǒ”.
Lê Vân Anh: Hợp đồng nên trước tiên phân biệt “quyền sở hữu trí tuệ đã tồn tại trước khi ký hợp đồng” và “kết quả mới phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng”.
阮明武老板:非常好。这是知识产权条款里非常重要的一种分类方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè shì zhīshi chǎnquán tiáokuǎn lǐ fēicháng zhòngyào de yì zhǒng fēnlèi fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một phương pháp phân loại rất quan trọng trong điều khoản sở hữu trí tuệ.
黄秋香:以前已经存在的技术、软件或者商标,可以叫“原有知识产权”吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yǐqián yǐjīng cúnzài de jìshù, ruǎnjiàn huòzhě shāngbiāo, kěyǐ jiào “yuányǒu zhīshi chǎnquán” ma?
Hoàng Thu Hương: Công nghệ, phần mềm hoặc nhãn hiệu đã tồn tại từ trước có thể gọi là “原有知识产权” – quyền sở hữu trí tuệ có sẵn – không anh?
阮明武老板:可以作为合同定义使用,只要双方定义清楚并前后一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zuòwéi hétóng dìngyì shǐyòng, zhǐyào shuāngfāng dìngyì qīngchu bìng qiánhòu yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng như một định nghĩa trong hợp đồng, miễn là hai bên định nghĩa rõ và sử dụng thống nhất trước sau.
丁垂杨:新产生的可以叫“项目成果”或者“合同成果”。
Dīng Chuíyáng: Xīn chǎnshēng de kěyǐ jiào “xiàngmù chéngguǒ” huòzhě “hétóng chéngguǒ”.
Đinh Thùy Dương: Phần mới tạo ra có thể gọi là “kết quả dự án” hoặc “kết quả hợp đồng”.
阮明武老板:对。然后再明确这些成果归甲方、归乙方、双方共有,还是按照不同类别分别归属。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu zài míngquè zhèxiē chéngguǒ guī Jiǎfāng, guī Yǐfāng, shuāngfāng gòngyǒu, háishi ànzhào bùtóng lèibié fēnbié guīshǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tiếp tục làm rõ những kết quả này thuộc Bên A, thuộc Bên B, thuộc sở hữu chung của hai bên hay được phân chia theo từng loại.
黎云英:比如可以写:“乙方根据甲方专门需求开发并由甲方支付全部开发费用的定制成果,其所有权按照双方约定确定。”
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Yǐfāng gēnjù Jiǎfāng zhuānmén xūqiú kāifā bìng yóu Jiǎfāng zhīfù quánbù kāifā fèiyòng de dìngzhì chéngguǒ, qí suǒyǒuquán ànzhào shuāngfāng yuēdìng quèdìng.”
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể ghi: “Đối với kết quả đặt làm riêng do Bên B phát triển theo nhu cầu riêng của Bên A và do Bên A thanh toán toàn bộ chi phí phát triển, quyền sở hữu được xác định theo thỏa thuận của hai bên.”
阮明武老板:对。真正签合同时,还要把“归谁所有”写得更加直接,不能只留下原则性的句子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhēnzhèng qiān hétóng shí, hái yào bǎ “guī shéi suǒyǒu” xiě de gèngjiā zhíjiē, bù néng zhǐ liúxià yuánzéxìng de jùzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi ký hợp đồng thực tế còn phải viết trực tiếp hơn về việc “thuộc sở hữu của ai”, không nên chỉ để lại câu mang tính nguyên tắc.
黄秋香:如果甲方拥有成果,乙方原来就有的通用技术是不是还可以继续属于乙方?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Jiǎfāng yōngyǒu chéngguǒ, Yǐfāng yuánlái jiù yǒu de tōngyòng jìshù shì bú shì hái kěyǐ jìxù shǔyú Yǐfāng?
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên A sở hữu kết quả thì công nghệ chung mà Bên B đã có từ trước vẫn có thể tiếp tục thuộc Bên B phải không anh?
阮明武老板:对。这就是为什么最好把原有知识产权和新成果分开处理。否则一句“全部成果归甲方所有”可能产生很大的解释问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì wèishénme zuìhǎo bǎ yuányǒu zhīshi chǎnquán hé xīn chéngguǒ fēnkāi chǔlǐ. Fǒuzé yí jù “quánbù chéngguǒ guī Jiǎfāng suǒyǒu” kěnéng chǎnshēng hěn dà de jiěshì wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là lý do tốt nhất nên xử lý riêng quyền sở hữu trí tuệ có sẵn và kết quả mới. Nếu không, một câu “toàn bộ kết quả thuộc Bên A” có thể tạo ra vấn đề giải thích rất lớn.
丁垂杨:审核知识产权条款的时候,我们是不是可以先问“原来的东西是谁的”,再问“新做出来的东西是谁的”?
Dīng Chuíyáng: Shěnhé zhīshi chǎnquán tiáokuǎn de shíhou, wǒmen shì bú shì kěyǐ xiān wèn “yuánlái de dōngxi shì shéi de”, zài wèn “xīn zuò chūlái de dōngxi shì shéi de”?
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra điều khoản sở hữu trí tuệ, chúng ta có thể hỏi trước “những thứ đã có từ trước thuộc ai”, rồi hỏi “những thứ mới tạo ra thuộc ai” đúng không anh?
阮明武老板:非常好。然后继续问“另一方有没有使用权、使用多久、能不能转给第三方、合同结束以后还能不能继续使用”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Ránhòu jìxù wèn “lìng yìfāng yǒu méiyǒu shǐyòngquán, shǐyòng duōjiǔ, néng bu néng zhuǎn gěi dì-sānfāng, hétóng jiéshù yǐhòu hái néng bu néng jìxù shǐyòng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó tiếp tục hỏi “bên còn lại có quyền sử dụng không, sử dụng bao lâu, có được chuyển cho bên thứ ba không và sau khi hợp đồng kết thúc còn được tiếp tục sử dụng không”.
黎云英:还要问“有没有可能侵犯第三方知识产权”。
Lí Yún Yīng: Hái yào wèn “yǒu méiyǒu kěnéng qīnfàn dì-sānfāng zhīshi chǎnquán”.
Lê Vân Anh: Còn phải hỏi “có khả năng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba hay không”.
阮明武老板:对。这个问题马上就会和下一部分的保证条款连接起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège wèntí mǎshàng jiù huì hé xià yí bùfen de bǎozhèng tiáokuǎn liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề này ngay lập tức sẽ liên kết với phần cam kết và bảo đảm tiếp theo.
第二十一部分:承诺与保证
PHẦN XXI. CAM KẾT VÀ BẢO ĐẢM
黄秋香:第144项是“双方承诺”。“承诺”在合同里主要表示什么?
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi sìshísì xiàng shì “shuāngfāng chéngnuò”. “Chéngnuò” zài hétóng lǐ zhǔyào biǎoshì shénme?
Hoàng Thu Hương: Mục 144 là “双方承诺” – cam kết của các bên. “承诺” trong hợp đồng chủ yếu biểu thị điều gì anh?
阮明武老板:“承诺”强调一方或者双方明确表示自己会做到某件事情,或者确认某种事实和状态。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: “Chéngnuò” qiángdiào yìfāng huòzhě shuāngfāng míngquè biǎoshì zìjǐ huì zuòdào mǒu jiàn shìqing, huòzhě quèrèn mǒu zhǒng shìshí hé zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: “承诺” nhấn mạnh việc một bên hoặc hai bên tuyên bố rõ mình sẽ thực hiện một việc nào đó hoặc xác nhận một sự thật, trạng thái nào đó.
丁垂杨:比如双方承诺提供的信息真实、准确、完整。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shuāngfāng chéngnuò tígōng de xìnxī zhēnshí, zhǔnquè, wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hai bên cam kết thông tin cung cấp là chân thực, chính xác và đầy đủ.
阮明武老板:对。还可以承诺遵守合同、及时配合、不实施损害对方合法权益的行为等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ chéngnuò zūnshǒu hétóng, jíshí pèihé, bù shíshī sǔnhài duìfāng héfǎ quányì de xíngwéi děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể cam kết tuân thủ hợp đồng, phối hợp kịp thời, không thực hiện hành vi gây tổn hại quyền và lợi ích hợp pháp của bên kia.
黎云英:可以写:“双方承诺按照诚实信用原则履行本合同约定的各项义务。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Shuāngfāng chéngnuò ànzhào chéngshí xìnyòng yuánzé lǚxíng běn hétóng yuēdìng de gè xiàng yìwù.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Hai bên cam kết thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng này theo nguyên tắc trung thực và thiện chí.”
阮明武老板:可以。这是一种比较概括的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Zhè shì yì zhǒng bǐjiào gàikuò de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đây là cách diễn đạt tương đối khái quát.
黄秋香:第145项是“主体资格保证”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi sìshíwǔ xiàng shì “zhǔtǐ zīgé bǎozhèng”.
Hoàng Thu Hương: Mục 145 là “主体资格保证” – bảo đảm tư cách chủ thể.
阮明武老板:对。这个条款主要是确认签合同的企业或者其他主体具有相应的法律身份和履约资格。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège tiáokuǎn zhǔyào shì quèrèn qiān hétóng de qǐyè huòzhě qítā zhǔtǐ jùyǒu xiāngyìng de fǎlǜ shēnfèn hé lǚyuē zīgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản này chủ yếu xác nhận doanh nghiệp hoặc chủ thể khác ký hợp đồng có tư cách pháp lý và năng lực thực hiện tương ứng.
丁垂杨:可以写:“双方保证其依法成立并具有签订和履行本合同所需的主体资格。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Shuāngfāng bǎozhèng qí yīfǎ chénglì bìng jùyǒu qiāndìng hé lǚxíng běn hétóng suǒ xū de zhǔtǐ zīgé.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Hai bên bảo đảm mình được thành lập hợp pháp và có tư cách chủ thể cần thiết để ký kết và thực hiện hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“具有……所需的……”是正式商务书面语里非常实用的结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Jùyǒu… suǒ xū de…” shì zhèngshì shāngwù shūmiànyǔ lǐ fēicháng shíyòng de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “具有……所需的……” là một cấu trúc rất hữu ích trong văn viết thương mại trang trọng.
黎云英:如果某种业务还需要特定许可或者资质,合同是不是也可以要求一方保证自己具备?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu zhǒng yèwù hái xūyào tèdìng xǔkě huòzhě zīzhì, hétóng shì bú shì yě kěyǐ yāoqiú yìfāng bǎozhèng zìjǐ jùbèi?
Lê Vân Anh: Nếu một hoạt động kinh doanh còn cần giấy phép hoặc năng lực đặc thù thì hợp đồng cũng có thể yêu cầu một bên bảo đảm mình có đủ không anh?
阮明武老板:可以。比如要求相关许可证、经营资质、专业资格或者其他履行合同所必需的条件在合同履行期间持续有效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú yāoqiú xiāngguān xǔkězhèng, jīngyíng zīzhì, zhuānyè zīgé huòzhě qítā lǚxíng hétóng suǒ bìxū de tiáojiàn zài hétóng lǚxíng qījiān chíxù yǒuxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ yêu cầu giấy phép liên quan, năng lực kinh doanh, tư cách chuyên môn hoặc điều kiện cần thiết khác để thực hiện hợp đồng phải duy trì hiệu lực trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
黄秋香:这里的“持续有效”就是在整个期间都不能失效。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ de “chíxù yǒuxiào” jiù shì zài zhěngge qījiān dōu bù néng shīxiào.
Hoàng Thu Hương: “持续有效” ở đây có nghĩa là phải duy trì hiệu lực trong toàn bộ thời gian, không được hết hiệu lực.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第146项“签约权限保证”是不是和前面法定代表人、授权代表有关?
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi sìshíliù xiàng “qiānyuē quánxiàn bǎozhèng” shì bú shì hé qiánmiàn fǎdìng dàibiǎorén, shòuquán dàibiǎo yǒuguān?
Đinh Thùy Dương: Mục 146 “签约权限保证” – bảo đảm thẩm quyền ký kết – có liên quan đến đại diện theo pháp luật và đại diện được ủy quyền đã học phía trước đúng không anh?
阮明武老板:完全有关。主体有资格签合同,并不自动等于具体签字的人一定有权限代表主体签这份合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán yǒuguān. Zhǔtǐ yǒu zīgé qiān hétóng, bìng bù zìdòng děngyú jùtǐ qiānzì de rén yídìng yǒu quánxiàn dàibiǎo zhǔtǐ qiān zhè fèn hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn có liên quan. Chủ thể có tư cách ký hợp đồng không tự động đồng nghĩa với việc người ký cụ thể chắc chắn có quyền đại diện cho chủ thể ký hợp đồng này.
黎云英:所以可以写:“双方保证签署本合同的人员具有合法、有效并充分的签约权限。”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kěyǐ xiě: “Shuāngfāng bǎozhèng qiānshǔ běn hétóng de rényuán jùyǒu héfǎ, yǒuxiào bìng chōngfèn de qiānyuē quánxiàn.”
Lê Vân Anh: Vì vậy có thể ghi: “Hai bên bảo đảm người ký hợp đồng này có thẩm quyền ký kết hợp pháp, có hiệu lực và đầy đủ.”
阮明武老板:对。如果是授权代表,还可以要求授权在签署时仍然有效,并且授权范围覆盖本合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shì shòuquán dàibiǎo, hái kěyǐ yāoqiú shòuquán zài qiānshǔ shí réngrán yǒuxiào, bìngqiě shòuquán fànwéi fùgài běn hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là đại diện được ủy quyền thì còn có thể yêu cầu việc ủy quyền vẫn còn hiệu lực tại thời điểm ký và phạm vi ủy quyền bao phủ hợp đồng này.
黄秋香:“覆盖本合同”就是授权范围足以包含这份合同。
Huáng Qiū Xiāng: “Fùgài běn hétóng” jiù shì shòuquán fànwéi zúyǐ bāohán zhè fèn hétóng.
Hoàng Thu Hương: “覆盖本合同” có nghĩa là phạm vi ủy quyền đủ để bao gồm hợp đồng này.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第147项是“货物来源保证”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi sìshíqī xiàng shì “huòwù láiyuán bǎozhèng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 147 là “货物来源保证” – bảo đảm nguồn gốc hàng hóa.
阮明武老板:对。这个条款主要要求供货方保证货物来源合法、可追溯,并符合合同对品牌、生产厂家、原产地等方面的约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège tiáokuǎn zhǔyào yāoqiú gōnghuòfāng bǎozhèng huòwù láiyuán héfǎ, kě zhuīsù, bìng fúhé hétóng duì pǐnpái, shēngchǎn chǎngjiā, yuánchǎndì děng fāngmiàn de yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản này chủ yếu yêu cầu bên cung cấp bảo đảm hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp, có thể truy xuất và phù hợp thỏa thuận hợp đồng về thương hiệu, nhà sản xuất, xuất xứ và các nội dung khác.
黎云英:“可追溯”就是能够查到货物从哪里来。
Lí Yún Yīng: “Kě zhuīsù” jiù shì nénggòu chá dào huòwù cóng nǎlǐ lái.
Lê Vân Anh: “可追溯” nghĩa là có thể truy tìm hàng hóa đến từ đâu.
阮明武老板:对。对于食品、原材料、零部件或者重要设备,这种可追溯性可能特别重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Duìyú shípǐn, yuán cáiliào, língbùjiàn huòzhě zhòngyào shèbèi, zhè zhǒng kě zhuīsùxìng kěnéng tèbié zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với thực phẩm, nguyên vật liệu, linh kiện hoặc thiết bị quan trọng, khả năng truy xuất này có thể đặc biệt quan trọng.
黄秋香:合同可以写:“乙方保证所提供货物来源合法,不属于假冒、侵权或者来源不明的产品。”
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ xiě: “Yǐfāng bǎozhèng suǒ tígōng huòwù láiyuán héfǎ, bù shǔyú jiǎmào, qīnquán huòzhě láiyuán bùmíng de chǎnpǐn.”
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể ghi: “Bên B bảo đảm hàng hóa cung cấp có nguồn gốc hợp pháp, không phải hàng giả mạo, hàng xâm phạm quyền hoặc hàng không rõ nguồn gốc.”
阮明武老板:可以。必要时还可以要求提供来源证明、采购凭证、原产地证明或者其他证明材料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bìyào shí hái kěyǐ yāoqiú tígōng láiyuán zhèngmíng, cǎigòu píngzhèng, yuánchǎndì zhèngmíng huòzhě qítā zhèngmíng cáiliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Khi cần còn có thể yêu cầu cung cấp chứng minh nguồn gốc, chứng từ mua hàng, chứng nhận xuất xứ hoặc tài liệu chứng minh khác.
丁垂杨:第148项就是“不侵犯第三方权利保证”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi sìshíbā xiàng jiù shì “bù qīnfàn dì-sānfāng quánlì bǎozhèng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 148 chính là “不侵犯第三方权利保证” – bảo đảm không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
阮明武老板:对。这个条款和知识产权关系特别紧。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège tiáokuǎn hé zhīshi chǎnquán guānxì tèbié jǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản này có quan hệ đặc biệt chặt với quyền sở hữu trí tuệ.
黎云英:比如乙方卖给甲方的软件,如果实际上侵犯了第三方著作权,甲方使用以后可能受到第三方主张。
Lí Yún Yīng: Bǐrú Yǐfāng mài gěi Jiǎfāng de ruǎnjiàn, rúguǒ shíjì shàng qīnfàn le dì-sānfāng zhùzuòquán, Jiǎfāng shǐyòng yǐhòu kěnéng shòudào dì-sānfāng zhǔzhāng.
Lê Vân Anh: Ví dụ phần mềm Bên B bán cho Bên A nếu thực tế xâm phạm quyền tác giả của bên thứ ba thì sau khi Bên A sử dụng có thể bị bên thứ ba đưa ra yêu cầu về quyền.
阮明武老板:对。所以合同可以要求乙方保证其提供的产品、技术、软件或者资料不侵犯第三方合法权利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ hétóng kěyǐ yāoqiú Yǐfāng bǎozhèng qí tígōng de chǎnpǐn, jìshù, ruǎnjiàn huòzhě zīliào bù qīnfàn dì-sānfāng héfǎ quánlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hợp đồng có thể yêu cầu Bên B bảo đảm sản phẩm, công nghệ, phần mềm hoặc tài liệu mình cung cấp không xâm phạm quyền hợp pháp của bên thứ ba.
黄秋香:可以写:“乙方保证其向甲方提供的产品及相关资料不存在侵犯第三方知识产权的情形。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Yǐfāng bǎozhèng qí xiàng Jiǎfāng tígōng de chǎnpǐn jí xiāngguān zīliào bù cúnzài qīnfàn dì-sānfāng zhīshi chǎnquán de qíngxíng.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Bên B bảo đảm sản phẩm và tài liệu liên quan cung cấp cho Bên A không tồn tại tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果真的有第三方提出侵权主张,合同最好还要规定由谁处理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhēn de yǒu dì-sānfāng tíchū qīnquán zhǔzhāng, hétóng zuìhǎo hái yào guīdìng yóu shéi chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu thực sự có bên thứ ba đưa ra khiếu nại xâm phạm thì hợp đồng tốt nhất còn phải quy định ai xử lý.
阮明武老板:完全正确。不能只写“保证不侵权”,还应该考虑如果发生主张、索赔或者争议,谁负责处理、谁承担相关责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bù néng zhǐ xiě “bǎozhèng bù qīnquán”, hái yīnggāi kǎolǜ rúguǒ fāshēng zhǔzhāng, suǒpéi huòzhě zhēngyì, shéi fùzé chǔlǐ, shéi chéngdān xiāngguān zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chỉ ghi “bảo đảm không xâm phạm” mà còn phải xem nếu phát sinh yêu cầu về quyền, yêu cầu bồi thường hoặc tranh chấp thì ai chịu trách nhiệm xử lý và ai chịu trách nhiệm liên quan.
黎云英:这又会连接到后面的违约责任和赔偿责任。
Lí Yún Yīng: Zhè yòu huì liánjiē dào hòumiàn de wéiyuē zérèn hé péicháng zérèn.
Lê Vân Anh: Điều này lại sẽ liên kết với trách nhiệm vi phạm và trách nhiệm bồi thường ở phía sau.
阮明武老板:对。合同很多条款就是这样互相连接的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng hěn duō tiáokuǎn jiù shì zhèyàng hùxiāng liánjiē de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều điều khoản hợp đồng được liên kết với nhau như vậy.
第二十二部分:合同履约担保
PHẦN XXII. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
丁垂杨:接下来第149项是“合同履约担保”。这个概念和刚才的“保证”是不是又不一样?
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái dì yì bǎi sìshíjiǔ xiàng shì “hétóng lǚyuē dānbǎo”. Zhège gàiniàn hé gāngcái de “bǎozhèng” shì bú shì yòu bù yíyàng?
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo mục 149 là “合同履约担保” – bảo đảm thực hiện hợp đồng. Khái niệm này có khác với “保证” vừa rồi không anh?
阮明武老板:对。刚才的“保证”更多是对某种事实、资格或者责任作出承诺,而“履约担保”更强调为了确保合同义务能够得到履行而设置的保障措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gāngcái de “bǎozhèng” gèng duō shì duì mǒu zhǒng shìshí, zīgé huòzhě zérèn zuòchū chéngnuò, ér “lǚyuē dānbǎo” gèng qiángdiào wèile quèbǎo hétóng yìwù nénggòu dédào lǚxíng ér shèzhì de bǎozhàng cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “保证” vừa rồi thiên về cam kết đối với một sự thật, tư cách hoặc trách nhiệm, còn “履约担保” nhấn mạnh biện pháp bảo đảm được thiết lập để chắc chắn nghĩa vụ hợp đồng được thực hiện.
黄秋香:也就是说,一个是“我保证事实是真的或者我会做到”,另一个是“为了确保我做到,再提供一种保障”。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, yí ge shì “wǒ bǎozhèng shìshí shì zhēn de huòzhě wǒ huì zuòdào”, lìng yí ge shì “wèile quèbǎo wǒ zuòdào, zài tígōng yì zhǒng bǎozhàng”.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là một bên là “tôi bảo đảm sự thật là đúng hoặc tôi sẽ làm được”, còn bên kia là “để bảo đảm tôi thực hiện, tôi cung cấp thêm một cơ chế bảo đảm”.
阮明武老板:可以这样基本理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy.
黎云英:履约担保常见形式可以有哪些?
Lí Yún Yīng: Lǚyuē dānbǎo chángjiàn xíngshì kěyǐ yǒu nǎxiē?
Lê Vân Anh: Các hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng thường gặp có thể gồm những gì anh?
阮明武老板:根据交易安排,可能采用保证金、银行保函或者其他双方同意的担保方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù jiāoyì ānpái, kěnéng cǎiyòng bǎozhèngjīn, yínháng bǎohán huòzhě qítā shuāngfāng tóngyì de dānbǎo fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy cách bố trí giao dịch, có thể sử dụng tiền bảo đảm, bảo lãnh ngân hàng hoặc hình thức bảo đảm khác mà hai bên đồng ý.
丁垂杨:第150项就是“保证金”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi wǔshí xiàng jiù shì “bǎozhèngjīn”.
Đinh Thùy Dương: Mục 150 chính là “保证金” – tiền bảo đảm.
阮明武老板:对。“保证金”通常是按照合同约定由一方提供的一笔资金,用来保障其履行特定义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bǎozhèngjīn” tōngcháng shì ànzhào hétóng yuēdìng yóu yìfāng tígōng de yì bǐ zījīn, yòng lái bǎozhàng qí lǚxíng tèdìng yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “保证金” thông thường là một khoản tiền do một bên cung cấp theo thỏa thuận hợp đồng để bảo đảm việc thực hiện một nghĩa vụ nhất định.
黄秋香:合同不能只写“支付保证金”,还要写金额或者比例。
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng bù néng zhǐ xiě “zhīfù bǎozhèngjīn”, hái yào xiě jīn’é huòzhě bǐlì.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng không thể chỉ ghi “nộp tiền bảo đảm”, mà còn phải ghi số tiền hoặc tỷ lệ.
阮明武老板:对。还要明确什么时候缴纳、存到哪里、什么情况下可以扣除、什么时候返还以及返还条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào míngquè shénme shíhou jiǎonà, cún dào nǎlǐ, shénme qíngkuàng xià kěyǐ kòuchú, shénme shíhou fǎnhuán yǐjí fǎnhuán tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải làm rõ khi nào nộp, nộp vào đâu, trường hợp nào có thể khấu trừ, khi nào hoàn trả và điều kiện hoàn trả.
黎云英:“缴纳保证金”和“退还保证金”是两个很常见的搭配。
Lí Yún Yīng: “Jiǎonà bǎozhèngjīn” hé “tuìhuán bǎozhèngjīn” shì liǎng ge hěn chángjiàn de dāpèi.
Lê Vân Anh: “缴纳保证金” – nộp tiền bảo đảm – và “退还保证金” – hoàn trả tiền bảo đảm – là hai cụm rất thường gặp.
阮明武老板:对。还可以说“扣除保证金”“没收保证金”,但是具体采用什么处理方式一定要看合同约定和适用规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ shuō “kòuchú bǎozhèngjīn”, “mòshōu bǎozhèngjīn”, dànshì jùtǐ cǎiyòng shénme chǔlǐ fāngshì yídìng yào kàn hétóng yuēdìng hé shìyòng guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể nói “khấu trừ tiền bảo đảm”, “tịch thu tiền bảo đảm”, nhưng xử lý cụ thể thế nào nhất định phải xem thỏa thuận hợp đồng và quy tắc áp dụng.
丁垂杨:比如可以写:“乙方应在合同签订后五个工作日内缴纳合同总金额百分之五的履约保证金。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Yǐfāng yīng zài hétóng qiāndìng hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi jiǎonà hétóng zǒng jīn’é bǎifēnzhī wǔ de lǚyuē bǎozhèngjīn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể ghi: “Bên B phải nộp tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng 5% tổng giá trị hợp đồng trong vòng năm ngày làm việc sau khi ký hợp đồng.”
阮明武老板:对。然后还要继续写这笔钱什么时候返还。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu hái yào jìxù xiě zhè bǐ qián shénme shíhou fǎnhuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải tiếp tục ghi khoản tiền này khi nào được hoàn trả.
黄秋香:比如:“乙方完成全部合同义务后,甲方在十个工作日内无息退还履约保证金。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Yǐfāng wánchéng quánbù hétóng yìwù hòu, Jiǎfāng zài shí ge gōngzuòrì nèi wúxī tuìhuán lǚyuē bǎozhèngjīn.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Sau khi Bên B hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng, Bên A hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng không tính lãi trong vòng mười ngày làm việc.”
阮明武老板:很好。“无息退还”表示退还本金但不支付利息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Wúxī tuìhuán” biǎoshì tuìhuán běnjīn dàn bù zhīfù lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “无息退还” nghĩa là hoàn trả tiền gốc nhưng không trả lãi.
黎云英:如果合同还有保修期,保证金也可能保留到保修义务完成以后吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng hái yǒu bǎoxiūqī, bǎozhèngjīn yě kěnéng bǎoliú dào bǎoxiū yìwù wánchéng yǐhòu ma?
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng còn có thời hạn bảo hành thì tiền bảo đảm cũng có thể được giữ đến sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành không anh?
阮明武老板:根据合同设计可能有这种安排,所以必须明确保证金到底担保哪些义务以及担保到什么时候。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù hétóng shèjì kěnéng yǒu zhè zhǒng ānpái, suǒyǐ bìxū míngquè bǎozhèngjīn dàodǐ dānbǎo nǎxiē yìwù yǐjí dānbǎo dào shénme shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy thiết kế hợp đồng có thể có cách bố trí đó, vì vậy phải làm rõ tiền bảo đảm rốt cuộc bảo đảm những nghĩa vụ nào và bảo đảm đến thời điểm nào.
丁垂杨:第151项是“银行保函”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi wǔshíyī xiàng shì “yínháng bǎohán”.
Đinh Thùy Dương: Mục 151 là “银行保函” – bảo lãnh ngân hàng.
阮明武老板:对。银行保函一般是由银行根据约定向受益人出具的一种担保文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yínháng bǎohán yìbān shì yóu yínháng gēnjù yuēdìng xiàng shòuyìrén chūjù de yì zhǒng dānbǎo wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảo lãnh ngân hàng nhìn chung là một loại văn bản bảo đảm do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng theo thỏa thuận.
黄秋香:“出具保函”就是银行正式开出一份保函。
Huáng Qiū Xiāng: “Chūjù bǎohán” jiù shì yínháng zhèngshì kāichū yí fèn bǎohán.
Hoàng Thu Hương: “出具保函” nghĩa là ngân hàng chính thức phát hành một thư bảo lãnh.
阮明武老板:对。合同里还常见“提交保函”“保函金额”“保函有效期”“受益人”等表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng lǐ hái chángjiàn “tíjiāo bǎohán”, “bǎohán jīn’é”, “bǎohán yǒuxiàoqī”, “shòuyìrén” děng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng còn thường gặp các cách nói “nộp thư bảo lãnh”, “giá trị bảo lãnh”, “thời hạn hiệu lực của bảo lãnh”, “bên thụ hưởng”.
黎云英:银行保函是不是比直接交保证金更能减少供应商现金被占用?
Lí Yún Yīng: Yínháng bǎohán shì bú shì bǐ zhíjiē jiāo bǎozhèngjīn gèng néng jiǎnshǎo gōngyìngshāng xiànjīn bèi zhànyòng?
Lê Vân Anh: Bảo lãnh ngân hàng có phải có thể giúp giảm việc tiền mặt của nhà cung cấp bị chiếm dụng hơn so với nộp trực tiếp tiền bảo đảm không anh?
阮明武老板:从资金安排角度看,企业有时会选择保函而不是直接支付同等金额的现金保证金,但具体成本和条件要看银行和交易安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng zījīn ānpái jiǎodù kàn, qǐyè yǒushí huì xuǎnzé bǎohán ér bú shì zhíjiē zhīfù tóngděng jīn’é de xiànjīn bǎozhèngjīn, dàn jùtǐ chéngběn hé tiáojiàn yào kàn yínháng hé jiāoyì ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ bố trí vốn, doanh nghiệp đôi khi lựa chọn thư bảo lãnh thay vì trực tiếp nộp khoản tiền bảo đảm bằng tiền mặt tương đương, nhưng chi phí và điều kiện cụ thể còn phụ thuộc ngân hàng và giao dịch.
丁垂杨:第152项就是“履约保函”。它是银行保函的一种具体用途吗?
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi wǔshí’èr xiàng jiù shì “lǚyuē bǎohán”. Tā shì yínháng bǎohán de yì zhǒng jùtǐ yòngtú ma?
Đinh Thùy Dương: Mục 152 chính là “履约保函” – bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Đây có phải là một mục đích cụ thể của bảo lãnh ngân hàng không anh?
阮明武老板:可以这样理解。“银行保函”强调出具主体和文件形式,“履约保函”强调它所担保的是合同履行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. “Yínháng bǎohán” qiángdiào chūjù zhǔtǐ hé wénjiàn xíngshì, “lǚyuē bǎohán” qiángdiào tā suǒ dānbǎo de shì hétóng lǚxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. “银行保函” nhấn mạnh chủ thể phát hành và hình thức văn bản, còn “履约保函” nhấn mạnh đối tượng được bảo đảm là việc thực hiện hợp đồng.
黄秋香:所以履约保函里至少要看金额、有效期、受益人和索赔条件。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ lǚyuē bǎohán lǐ zhìshǎo yào kàn jīn’é, yǒuxiàoqī, shòuyìrén hé suǒpéi tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng ít nhất phải xem giá trị, thời hạn hiệu lực, bên thụ hưởng và điều kiện yêu cầu thanh toán bảo lãnh.
阮明武老板:非常好。还要看保函提交时间、格式要求、出具银行要求,以及如果合同延期,保函是否需要相应延期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái yào kàn bǎohán tíjiāo shíjiān, géshì yāoqiú, chūjù yínháng yāoqiú, yǐjí rúguǒ hétóng yánqī, bǎohán shìfǒu xūyào xiāngyìng yánqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải xem thời gian nộp bảo lãnh, yêu cầu về mẫu, yêu cầu đối với ngân hàng phát hành và nếu hợp đồng kéo dài thì bảo lãnh có cần gia hạn tương ứng hay không.
黎云英:比如合同履行到十二月三十一日,但是保函十一月三十日就到期,就可能有一个时间空档。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hétóng lǚxíng dào shí’èr yuè sānshíyī rì, dànshì bǎohán shíyī yuè sānshí rì jiù dàoqī, jiù kěnéng yǒu yí ge shíjiān kòngdàng.
Lê Vân Anh: Ví dụ hợp đồng được thực hiện đến ngày 31 tháng 12 nhưng thư bảo lãnh lại hết hạn vào ngày 30 tháng 11 thì có thể xuất hiện khoảng trống thời gian.
阮明武老板:对。所以保函有效期必须和被担保义务的时间范围相匹配。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ bǎohán yǒuxiàoqī bìxū hé bèi dānbǎo yìwù de shíjiān fànwéi xiāng pǐpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thời hạn hiệu lực của bảo lãnh phải phù hợp với phạm vi thời gian của nghĩa vụ được bảo đảm.
丁垂杨:如果合同发生延期,可以规定乙方应在原保函到期前办理延期。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétóng fāshēng yánqī, kěyǐ guīdìng Yǐfāng yīng zài yuán bǎohán dàoqī qián bànlǐ yánqī.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng bị kéo dài thì có thể quy định Bên B phải làm thủ tục gia hạn trước khi thư bảo lãnh cũ hết hiệu lực.
阮明武老板:对。比如:“如合同履行期限延长,乙方应确保履约保函有效期相应延长。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Rú hétóng lǚxíng qīxiàn yáncháng, Yǐfāng yīng quèbǎo lǚyuē bǎohán yǒuxiàoqī xiāngyìng yáncháng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Nếu thời hạn thực hiện hợp đồng được kéo dài, Bên B phải bảo đảm thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng được kéo dài tương ứng.”
黄秋香:审核履约担保时,最关键的是不是问“担保什么、担保多少、担保多久、什么时候可以使用、什么时候解除”?
Huáng Qiū Xiāng: Shěnhé lǚyuē dānbǎo shí, zuì guānjiàn de shì bú shì wèn “dānbǎo shénme, dānbǎo duōshao, dānbǎo duōjiǔ, shénme shíhou kěyǐ shǐyòng, shénme shíhou jiěchú”?
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm tra bảo đảm thực hiện hợp đồng, có phải quan trọng nhất là hỏi “bảo đảm cái gì, bao nhiêu, bao lâu, khi nào được sử dụng và khi nào được giải phóng” không anh?
阮明武老板:非常准确。还要再问“由谁提供、用什么形式提供、费用谁承担”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhǔnquè. Hái yào zài wèn “yóu shéi tígōng, yòng shénme xíngshì tígōng, fèiyòng shéi chéngdān”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất chính xác. Còn phải hỏi thêm “ai cung cấp, cung cấp bằng hình thức nào và chi phí do ai chịu”.
第二十三部分:合同修改与变更
PHẦN XXIII. THAY ĐỔI HỢP ĐỒNG
黎云英:阮明武老板,合同签完以后是不是就完全不能改了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, hétóng qiān wán yǐhòu shì bú shì jiù wánquán bù néng gǎi le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi ký xong hợp đồng thì có phải hoàn toàn không được sửa nữa không anh?
阮明武老板:当然不是。实际交易过程中,数量、价格、交货时间、技术要求、人员安排或者其他条件都可能因为实际情况发生变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán bú shì. Shíjì jiāoyì guòchéng zhōng, shùliàng, jiàgé, jiāohuò shíjiān, jìshù yāoqiú, rényuán ānpái huòzhě qítā tiáojiàn dōu kěnéng yīnwèi shíjì qíngkuàng fāshēng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không phải. Trong giao dịch thực tế, số lượng, giá cả, thời gian giao hàng, yêu cầu kỹ thuật, bố trí nhân sự hoặc điều kiện khác đều có thể thay đổi do tình hình thực tế.
丁垂杨:但是不能谁想改就自己改。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bù néng shéi xiǎng gǎi jiù zìjǐ gǎi.
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể ai muốn sửa thì tự mình sửa.
阮明武老板:完全正确。合同修改最重要的原则之一就是不能单方面随意修改已经达成的约定,除非合同或者适用规则允许。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng xiūgǎi zuì zhòngyào de yuánzé zhī yī jiù shì bù néng dānfāngmiàn suíyì xiūgǎi yǐjīng dáchéng de yuēdìng, chúfēi hétóng huòzhě shìyòng guīzé yǔnxǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất khi sửa đổi hợp đồng là không được đơn phương tùy ý sửa thỏa thuận đã đạt được, trừ khi hợp đồng hoặc quy tắc áp dụng cho phép.
黄秋香:第153项是“合同修改”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi wǔshísān xiàng shì “hétóng xiūgǎi”.
Hoàng Thu Hương: Mục 153 là “合同修改” – sửa đổi hợp đồng.
阮明武老板:对。“合同修改”强调对合同已有文字、条款或者具体内容进行修改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Hétóng xiūgǎi” qiángdiào duì hétóng yǐyǒu wénzì, tiáokuǎn huòzhě jùtǐ nèiróng jìnxíng xiūgǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “合同修改” nhấn mạnh việc sửa chữ, điều khoản hoặc nội dung cụ thể đã có trong hợp đồng.
黎云英:比如原来写“交货期为九月三十日”,后来双方同意改成“十月十五日”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yuánlái xiě “jiāohuòqī wéi jiǔ yuè sānshí rì”, hòulái shuāngfāng tóngyì gǎi chéng “shí yuè shíwǔ rì”.
Lê Vân Anh: Ví dụ ban đầu ghi “thời hạn giao hàng là ngày 30 tháng 9”, sau đó hai bên đồng ý sửa thành “ngày 15 tháng 10”.
阮明武老板:对。这就是非常典型的合同修改。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì fēicháng diǎnxíng de hétóng xiūgǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một ví dụ rất điển hình về sửa đổi hợp đồng.
丁垂杨:第154项“合同变更”和“合同修改”是不是意思很接近?
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi wǔshísì xiàng “hétóng biàngēng” hé “hétóng xiūgǎi” shì bú shì yìsi hěn jiējìn?
Đinh Thùy Dương: Mục 154 “合同变更” và “合同修改” có phải nghĩa khá gần nhau không anh?
阮明武老板:对,实际使用中有时会有重叠。“修改”更容易让人想到改文字、改条款;“变更”则可以更广泛地表示合同内容、履行安排或者其他约定发生变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, shíjì shǐyòng zhōng yǒushí huì yǒu chóngdié. “Xiūgǎi” gèng róngyì ràng rén xiǎngdào gǎi wénzì, gǎi tiáokuǎn; “biàngēng” zé kěyǐ gèng guǎngfàn de biǎoshì hétóng nèiróng, lǚxíng ānpái huòzhě qítā yuēdìng fāshēng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trong sử dụng thực tế đôi khi hai từ này chồng lấn. “修改” dễ gợi đến sửa chữ, sửa điều khoản; còn “变更” có thể rộng hơn, biểu thị nội dung hợp đồng, cách thức thực hiện hoặc thỏa thuận khác có thay đổi.
黄秋香:比如变更数量、变更交货地点、变更技术规格、变更付款计划。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú biàngēng shùliàng, biàngēng jiāohuò dìdiǎn, biàngēng jìshù guīgé, biàngēng fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ thay đổi số lượng, địa điểm giao hàng, quy cách kỹ thuật, kế hoạch thanh toán.
阮明武老板:对。这些都是很自然的搭配。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē dōu shì hěn zìrán de dāpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những kết hợp từ rất tự nhiên.
黎云英:如果只是更换联系人,也属于合同变更吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì gēnghuàn liánxìrén, yě shǔyú hétóng biàngēng ma?
Lê Vân Anh: Nếu chỉ thay người liên hệ thì cũng thuộc thay đổi hợp đồng không anh?
阮明武老板:要看合同怎么规定。有些事项只需要按照通知条款书面通知,不一定每次都要签补充协议;但是重要合同内容发生变化时,通常需要采用更正式的变更程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn hétóng zěnme guīdìng. Yǒuxiē shìxiàng zhǐ xūyào ànzhào tōngzhī tiáokuǎn shūmiàn tōngzhī, bù yídìng měi cì dōu yào qiān bǔchōng xiéyì; dànshì zhòngyào hétóng nèiróng fāshēng biànhuà shí, tōngcháng xūyào cǎiyòng gèng zhèngshì de biàngēng chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem hợp đồng quy định thế nào. Một số vấn đề chỉ cần thông báo bằng văn bản theo điều khoản thông báo, không nhất thiết lần nào cũng phải ký thỏa thuận bổ sung; nhưng khi nội dung quan trọng của hợp đồng thay đổi thì thông thường cần quy trình thay đổi chính thức hơn.
丁垂杨:第155项就是“补充协议”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi wǔshíwǔ xiàng jiù shì “bǔchōng xiéyì”.
Đinh Thùy Dương: Mục 155 chính là “补充协议” – thỏa thuận bổ sung.
阮明武老板:对。“补充协议”可以用于补充原合同没有写清楚的内容,也可以用于修改或者变更原来的约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Bǔchōng xiéyì” kěyǐ yòngyú bǔchōng yuán hétóng méiyǒu xiě qīngchu de nèiróng, yě kěyǐ yòngyú xiūgǎi huòzhě biàngēng yuánlái de yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Thỏa thuận bổ sung” có thể dùng để bổ sung nội dung hợp đồng gốc chưa ghi rõ, cũng có thể dùng để sửa đổi hoặc thay đổi thỏa thuận ban đầu.
黄秋香:比如原合同没有详细规定安装培训,后来双方再签一份补充协议。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yuán hétóng méiyǒu xiángxì guīdìng ānzhuāng péixùn, hòulái shuāngfāng zài qiān yí fèn bǔchōng xiéyì.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ hợp đồng gốc chưa quy định chi tiết việc đào tạo lắp đặt, sau đó hai bên ký thêm một thỏa thuận bổ sung.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:补充协议和原合同之间的效力关系也要写清楚吧?
Lí Yún Yīng: Bǔchōng xiéyì hé yuán hétóng zhījiān de xiàolì guānxì yě yào xiě qīngchu ba?
Lê Vân Anh: Quan hệ hiệu lực giữa thỏa thuận bổ sung và hợp đồng gốc cũng phải được ghi rõ đúng không anh?
阮明武老板:非常重要。比如可以规定:“补充协议与原合同具有同等效力;如补充协议与原合同约定不一致,以补充协议为准。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Bǐrú kěyǐ guīdìng: “Bǔchōng xiéyì yǔ yuán hétóng jùyǒu tóngděng xiàolì; rú bǔchōng xiéyì yǔ yuán hétóng yuēdìng bù yízhì, yǐ bǔchōng xiéyì wéi zhǔn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Ví dụ có thể quy định: “Thỏa thuận bổ sung có hiệu lực ngang với hợp đồng gốc; nếu thỏa thuận bổ sung không thống nhất với hợp đồng gốc thì lấy thỏa thuận bổ sung làm căn cứ.”
丁垂杨:这样就解决了文件之间的优先顺序。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù jiějué le wénjiàn zhījiān de yōuxiān shùnxù.
Đinh Thùy Dương: Như vậy đã giải quyết thứ tự ưu tiên giữa các văn bản.
阮明武老板:对。尤其经过多次变更以后,这个问题特别重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí jīngguò duō cì biàngēng yǐhòu, zhège wèntí tèbié zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt sau nhiều lần thay đổi thì vấn đề này rất quan trọng.
黄秋香:比如已经签了第一号补充协议、第二号补充协议、第三号补充协议,就必须知道它们之间怎么适用。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yǐjīng qiān le dì yī hào bǔchōng xiéyì, dì èr hào bǔchōng xiéyì, dì sān hào bǔchōng xiéyì, jiù bìxū zhīdào tāmen zhījiān zěnme shìyòng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ đã ký thỏa thuận bổ sung số 1, số 2, số 3 thì phải biết chúng được áp dụng với nhau như thế nào.
阮明武老板:完全正确。合同版本管理也很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng bǎnběn guǎnlǐ yě hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản lý phiên bản hợp đồng cũng rất quan trọng.
黎云英:第156项是“变更条件”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi wǔshíliù xiàng shì “biàngēng tiáojiàn”.
Lê Vân Anh: Mục 156 là “变更条件” – điều kiện sửa đổi.
阮明武老板:对。“变更条件”就是在什么情况下可以提出或者进行合同变更。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Biàngēng tiáojiàn” jiù shì zài shénme qíngkuàng xià kěyǐ tíchū huòzhě jìnxíng hétóng biàngēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Điều kiện sửa đổi” chính là trong trường hợp nào có thể đề xuất hoặc tiến hành thay đổi hợp đồng.
丁垂杨:最基本的是双方协商一致。
Dīng Chuíyáng: Zuì jīběn de shì shuāngfāng xiéshāng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Cơ bản nhất là hai bên thương lượng và thống nhất.
阮明武老板:对。“经双方协商一致”是合同变更条款中最常见的结构之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Jīng shuāngfāng xiéshāng yízhì” shì hétóng biàngēng tiáokuǎn zhōng zuì chángjiàn de jiégòu zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “经双方协商一致” – sau khi hai bên thương lượng thống nhất – là một trong những cấu trúc thường gặp nhất trong điều khoản thay đổi hợp đồng.
黄秋香:可以写:“未经双方协商一致,任何一方不得擅自变更本合同内容。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Wèijīng shuāngfāng xiéshāng yízhì, rènhé yìfāng bùdé shànzì biàngēng běn hétóng nèiróng.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Nếu chưa được hai bên thương lượng thống nhất, bất kỳ bên nào cũng không được tự ý thay đổi nội dung hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。这句话非常实用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà fēicháng shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này rất hữu ích.
黎云英:如果一方想变更,是不是应该先提出书面申请?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yìfāng xiǎng biàngēng, shì bú shì yīnggāi xiān tíchū shūmiàn shēnqǐng?
Lê Vân Anh: Nếu một bên muốn thay đổi thì có phải trước tiên nên đưa ra đề nghị bằng văn bản không anh?
阮明武老板:可以这样规定。比如说明变更原因、变更内容、可能影响以及希望生效的时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng guīdìng. Bǐrú shuōmíng biàngēng yuányīn, biàngēng nèiróng, kěnéng yǐngxiǎng yǐjí xīwàng shēngxiào de shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể quy định như vậy. Ví dụ phải nêu nguyên nhân thay đổi, nội dung thay đổi, ảnh hưởng có thể phát sinh và thời điểm mong muốn có hiệu lực.
丁垂杨:比如价格变更就可能影响合同总金额和付款计划。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jiàgé biàngēng jiù kěnéng yǐngxiǎng hétóng zǒng jīn’é hé fùkuǎn jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ thay đổi giá có thể ảnh hưởng tổng giá trị hợp đồng và kế hoạch thanh toán.
阮明武老板:对。数量变更可能影响价格、包装、运输和交货时间;技术要求变更可能影响生产周期和成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùliàng biàngēng kěnéng yǐngxiǎng jiàgé, bāozhuāng, yùnshū hé jiāohuò shíjiān; jìshù yāoqiú biàngēng kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn zhōuqī hé chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thay đổi số lượng có thể ảnh hưởng đến giá, đóng gói, vận chuyển và thời gian giao hàng; thay đổi yêu cầu kỹ thuật có thể ảnh hưởng chu kỳ sản xuất và chi phí.
黄秋香:所以合同变更不能只改一个数字,还要检查相关条款有没有跟着变化。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ hétóng biàngēng bù néng zhǐ gǎi yí ge shùzì, hái yào jiǎnchá xiāngguān tiáokuǎn yǒu méiyǒu gēnzhe biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy thay đổi hợp đồng không thể chỉ sửa một con số, mà còn phải kiểm tra các điều khoản liên quan có thay đổi theo hay không.
阮明武老板:完全正确。这是变更管理最容易被忽略的问题之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè shì biàngēng guǎnlǐ zuì róngyì bèi hūlüè de wèntí zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một trong những vấn đề dễ bị bỏ qua nhất trong quản lý thay đổi.
丁垂杨:第157项是“变更形式”。用户给出的重点是通常要求书面形式。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi wǔshíqī xiàng shì “biàngēng xíngshì”. Zhòngdiǎn shì tōngcháng yāoqiú shūmiàn xíngshì.
Đinh Thùy Dương: Mục 157 là “变更形式”. Trọng điểm là thông thường yêu cầu thực hiện bằng văn bản.
阮明武老板:对。在正式合同管理中,重要变更最好采用双方能够确认和留存的书面形式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài zhèngshì hétóng guǎnlǐ zhōng, zhòngyào biàngēng zuìhǎo cǎiyòng shuāngfāng nénggòu quèrèn hé liúcún de shūmiàn xíngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quản lý hợp đồng chính thức, thay đổi quan trọng tốt nhất nên sử dụng hình thức văn bản mà hai bên có thể xác nhận và lưu giữ.
黎云英:比如双方签署补充协议。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shuāngfāng qiānshǔ bǔchōng xiéyì.
Lê Vân Anh: Ví dụ hai bên ký thỏa thuận bổ sung.
阮明武老板:对。也可能采用双方正式确认的变更单、订单修改文件或者其他合同认可的书面文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěnéng cǎiyòng shuāngfāng zhèngshì quèrèn de biàngēngdān, dìngdān xiūgǎi wénjiàn huòzhě qítā hétóng rènkě de shūmiàn wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể sử dụng phiếu thay đổi, văn bản sửa đơn hàng hoặc văn bản khác được hợp đồng công nhận và hai bên xác nhận chính thức.
黄秋香:那邮件算不算书面形式?
Huáng Qiū Xiāng: Nà yóujiàn suàn bu suàn shūmiàn xíngshì?
Hoàng Thu Hương: Vậy email có được tính là hình thức văn bản không anh?
阮明武老板:这要看合同怎么约定以及相关规则如何适用。最稳妥的做法是合同自己明确哪些形式可以构成有效变更。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè yào kàn hétóng zěnme yuēdìng yǐjí xiāngguān guīzé rúhé shìyòng. Zuì wěntuǒ de zuòfǎ shì hétóng zìjǐ míngquè nǎxiē xíngshì kěyǐ gòuchéng yǒuxiào biàngēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này phải xem hợp đồng quy định thế nào và các quy tắc liên quan được áp dụng ra sao. Cách chắc chắn hơn là chính hợp đồng làm rõ những hình thức nào có thể cấu thành thay đổi có hiệu lực.
丁垂杨:也就是说,不能想当然地认为一个普通聊天消息就一定能够修改正式合同。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, bù néng xiǎngdāngrán de rènwéi yí ge pǔtōng liáotiān xiāoxi jiù yídìng nénggòu xiūgǎi zhèngshì hétóng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không thể mặc nhiên cho rằng một tin nhắn trò chuyện thông thường chắc chắn có thể sửa đổi hợp đồng chính thức.
阮明武老板:完全正确。尤其是价格、数量、交期、责任范围等重要内容,更应该通过明确的变更程序处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yóuqí shì jiàgé, shùliàng, jiāoqī, zérèn fànwéi děng zhòngyào nèiróng, gèng yīnggāi tōngguò míngquè de biàngēng chéngxù chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đặc biệt với các nội dung quan trọng như giá, số lượng, thời hạn giao hàng, phạm vi trách nhiệm thì càng nên xử lý qua một quy trình thay đổi rõ ràng.
黎云英:可以练习一个完整一点的变更条款吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ liànxí yí ge wánzhěng yìdiǎn de biàngēng tiáokuǎn ma?
Lê Vân Anh: Có thể luyện một điều khoản thay đổi đầy đủ hơn không anh?
阮明武老板:可以。你们一条一条来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐmen yì tiáo yì tiáo lái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Các em làm từng câu một.
丁垂杨:“本合同履行过程中,如任何一方需要变更合同内容,应提前向另一方提出书面变更申请。”
Dīng Chuíyáng: “Běn hétóng lǚxíng guòchéng zhōng, rú rènhé yìfāng xūyào biàngēng hétóng nèiróng, yīng tíqián xiàng lìng yìfāng tíchū shūmiàn biàngēng shēnqǐng.”
Đinh Thùy Dương: “Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu bất kỳ bên nào cần thay đổi nội dung hợp đồng thì phải gửi đề nghị thay đổi bằng văn bản cho bên kia trước.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“变更申请应说明变更事项、变更原因、对价格和履行期限的影响以及建议生效时间。”
Lí Yún Yīng: “Biàngēng shēnqǐng yīng shuōmíng biàngēng shìxiàng, biàngēng yuányīn, duì jiàgé hé lǚxíng qīxiàn de yǐngxiǎng yǐjí jiànyì shēngxiào shíjiān.”
Lê Vân Anh: “Đề nghị thay đổi phải nêu rõ nội dung thay đổi, nguyên nhân thay đổi, ảnh hưởng đối với giá cả và thời hạn thực hiện, cùng thời điểm đề xuất có hiệu lực.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:“任何合同变更必须经双方协商一致并以书面形式确认后方可生效。”
Huáng Qiū Xiāng: “Rènhé hétóng biàngēng bìxū jīng shuāngfāng xiéshāng yízhì bìng yǐ shūmiàn xíngshì quèrèn hòu fāng kě shēngxiào.”
Hoàng Thu Hương: “Mọi thay đổi hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi hai bên thương lượng thống nhất và xác nhận bằng văn bản.”
阮明武老板:非常好。“经……并……后方可……”是很正式、很清楚的合同结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Jīng… bìng… hòu fāng kě…” shì hěn zhèngshì, hěn qīngchu de hétóng jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “经……并……后方可……” là cấu trúc hợp đồng rất trang trọng và rõ ràng.
丁垂杨:“未经双方书面确认,任何一方不得单方面变更合同价格、数量、交货期限、技术要求或者其他重要内容。”
Dīng Chuíyáng: “Wèijīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn, rènhé yìfāng bùdé dānfāngmiàn biàngēng hétóng jiàgé, shùliàng, jiāohuò qīxiàn, jìshù yāoqiú huòzhě qítā zhòngyào nèiróng.”
Đinh Thùy Dương: “Nếu chưa được hai bên xác nhận bằng văn bản, bất kỳ bên nào cũng không được đơn phương thay đổi giá hợp đồng, số lượng, thời hạn giao hàng, yêu cầu kỹ thuật hoặc nội dung quan trọng khác.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:“双方签署的补充协议、变更协议或者其他经双方正式确认的书面文件均构成本合同的组成部分。”
Lí Yún Yīng: “Shuāngfāng qiānshǔ de bǔchōng xiéyì, biàngēng xiéyì huòzhě qítā jīng shuāngfāng zhèngshì quèrèn de shūmiàn wénjiàn jūn gòuchéng běn hétóng de zǔchéng bùfen.”
Lê Vân Anh: “Thỏa thuận bổ sung, thỏa thuận thay đổi hoặc văn bản khác được hai bên ký và xác nhận chính thức đều cấu thành bộ phận của hợp đồng này.”
阮明武老板:非常好。“均构成”就是“都构成”,正式程度更高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Jūn gòuchéng” jiù shì “dōu gòuchéng”, zhèngshì chéngdù gèng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “均构成” nghĩa là “đều cấu thành”, mức độ trang trọng cao hơn.
黄秋香:“如补充协议或者变更文件与原合同约定不一致,以后签署并生效的书面文件为准。”
Huáng Qiū Xiāng: “Rú bǔchōng xiéyì huòzhě biàngēng wénjiàn yǔ yuán hétóng yuēdìng bù yízhì, yǐ hòu qiānshǔ bìng shēngxiào de shūmiàn wénjiàn wéi zhǔn.”
Hoàng Thu Hương: “Nếu thỏa thuận bổ sung hoặc văn bản thay đổi không thống nhất với hợp đồng gốc thì lấy văn bản được ký và có hiệu lực sau làm căn cứ.”
阮明武老板:这个思路可以,但是正式合同最好进一步明确文件优先顺序,尤其存在多个补充协议的时候。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège sīlù kěyǐ, dànshì zhèngshì hétóng zuìhǎo jìnyíbù míngquè wénjiàn yōuxiān shùnxù, yóuqí cúnzài duō ge bǔchōng xiéyì de shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách tư duy này có thể dùng, nhưng hợp đồng chính thức tốt nhất nên làm rõ hơn thứ tự ưu tiên của các văn bản, đặc biệt khi tồn tại nhiều thỏa thuận bổ sung.
丁垂杨:也就是说,修改合同以后不能只把新文件收起来,还要重新检查整份合同。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, xiūgǎi hétóng yǐhòu bù néng zhǐ bǎ xīn wénjiàn shōu qǐlái, hái yào chóngxīn jiǎnchá zhěng fèn hétóng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là sau khi sửa hợp đồng, không thể chỉ cất văn bản mới đi mà còn phải kiểm tra lại toàn bộ hợp đồng.
阮明武老板:完全正确。变更以后至少要重新核对价格、数量、交期、付款、验收、担保、保修以及其他受到影响的相关条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Biàngēng yǐhòu zhìshǎo yào chóngxīn héduì jiàgé, shùliàng, jiāoqī, fùkuǎn, yànshōu, dānbǎo, bǎoxiū yǐjí qítā shòudào yǐngxiǎng de xiāngguān tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi thay đổi, ít nhất phải đối chiếu lại giá, số lượng, thời hạn giao hàng, thanh toán, nghiệm thu, bảo đảm, bảo hành và các điều khoản liên quan khác bị ảnh hưởng.
黎云英:如果数量从一千件增加到两千件,就要重新看总金额、包装数量、运输计划和交货时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shùliàng cóng yìqiān jiàn zēngjiā dào liǎngqiān jiàn, jiù yào chóngxīn kàn zǒng jīn’é, bāozhuāng shùliàng, yùnshū jìhuà hé jiāohuò shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu số lượng tăng từ 1.000 lên 2.000 chiếc thì phải xem lại tổng giá trị, số lượng đóng gói, kế hoạch vận chuyển và thời gian giao hàng.
黄秋香:如果交货时间延长,还可能要重新看付款节点和履约保函有效期。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jiāohuò shíjiān yáncháng, hái kěnéng yào chóngxīn kàn fùkuǎn jiédiǎn hé lǚyuē bǎohán yǒuxiàoqī.
Hoàng Thu Hương: Nếu thời gian giao hàng được kéo dài thì còn có thể phải xem lại mốc thanh toán và thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
阮明武老板:非常好。这就是“一个变更可能影响多个条款”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì “yí ge biàngēng kěnéng yǐngxiǎng duō ge tiáokuǎn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là “một thay đổi có thể ảnh hưởng đến nhiều điều khoản”.
丁垂杨:如果技术规格变更,还要重新检查价格、生产周期、验收标准和保修范围。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jìshù guīgé biàngēng, hái yào chóngxīn jiǎnchá jiàgé, shēngchǎn zhōuqī, yànshōu biāozhǔn hé bǎoxiū fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Nếu quy cách kỹ thuật thay đổi thì còn phải kiểm tra lại giá, chu kỳ sản xuất, tiêu chuẩn nghiệm thu và phạm vi bảo hành.
阮明武老板:对。所以真正专业的合同变更不是“改一个地方”,而是“检查这个变化会影响哪些地方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zhēnzhèng zhuānyè de hétóng biàngēng bú shì “gǎi yí ge dìfang”, érshì “jiǎnchá zhège biànhuà huì yǐngxiǎng nǎxiē dìfang”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thay đổi hợp đồng chuyên nghiệp không phải là “sửa một chỗ”, mà là “kiểm tra thay đổi này sẽ ảnh hưởng những chỗ nào”.
黎云英:我们是不是也可以把第二十到第二十三部分总结成几个核心问题?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì yě kěyǐ bǎ dì èrshí dào dì èrshísān bùfen zǒngjié chéng jǐ ge héxīn wèntí?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể tổng kết Phần XX đến XXIII thành một số câu hỏi cốt lõi không anh?
阮明武老板:可以。先看知识产权。第一个问题:“合同涉及哪些知识产权?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān kàn zhīshi chǎnquán. Dì yí ge wèntí: “Hétóng shèjí nǎxiē zhīshi chǎnquán?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trước tiên xem sở hữu trí tuệ. Câu hỏi thứ nhất: “Hợp đồng liên quan đến những quyền sở hữu trí tuệ nào?”
丁垂杨:第二个:“哪些权利在合同签订以前已经存在?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge: “Nǎxiē quánlì zài hétóng qiāndìng yǐqián yǐjīng cúnzài?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai: “Những quyền nào đã tồn tại trước khi ký hợp đồng?”
黎云英:第三个:“履行合同过程中会产生哪些新成果?”
Lí Yún Yīng: Dì sān ge: “Lǚxíng hétóng guòchéng zhōng huì chǎnshēng nǎxiē xīn chéngguǒ?”
Lê Vân Anh: Câu thứ ba: “Trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ phát sinh những kết quả mới nào?”
黄秋香:第四个:“这些新成果归谁所有?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì ge: “Zhèxiē xīn chéngguǒ guī shéi suǒyǒu?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ tư: “Những kết quả mới này thuộc sở hữu của ai?”
丁垂杨:第五个:“另一方有没有使用权?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge: “Lìng yìfāng yǒu méiyǒu shǐyòngquán?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ năm: “Bên còn lại có quyền sử dụng không?”
黎云英:第六个:“使用权的范围、期限、目的和地域是什么?”
Lí Yún Yīng: Dì liù ge: “Shǐyòngquán de fànwéi, qīxiàn, mùdì hé dìyù shì shénme?”
Lê Vân Anh: Câu thứ sáu: “Phạm vi, thời hạn, mục đích và khu vực của quyền sử dụng là gì?”
黄秋香:第七个:“能不能转让或者许可第三方使用?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī ge: “Néng bu néng zhuǎnràng huòzhě xǔkě dì-sānfāng shǐyòng?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ bảy: “Có được chuyển nhượng hoặc cho phép bên thứ ba sử dụng không?”
丁垂杨:第八个:“是否存在侵犯第三方权利的风险?”
Dīng Chuíyáng: Dì bā ge: “Shìfǒu cúnzài qīnfàn dì-sānfāng quánlì de fēngxiǎn?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ tám: “Có tồn tại rủi ro xâm phạm quyền của bên thứ ba không?”
阮明武老板:很好。然后看承诺和保证。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Ránhòu kàn chéngnuò hé bǎozhèng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó xem cam kết và bảo đảm.
黎云英:第一,双方主体资格有没有问题。
Lí Yún Yīng: Dì yī, shuāngfāng zhǔtǐ zīgé yǒu méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, tư cách chủ thể của hai bên có vấn đề hay không.
黄秋香:第二,签字人有没有充分权限。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr, qiānzìrén yǒu méiyǒu chōngfèn quánxiàn.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, người ký có đầy đủ thẩm quyền hay không.
丁垂杨:第三,货物来源是否合法、清楚、可追溯。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, huòwù láiyuán shìfǒu héfǎ, qīngchu, kě zhuīsù.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, nguồn gốc hàng hóa có hợp pháp, rõ ràng và truy xuất được hay không.
黎云英:第四,产品或者资料会不会侵犯第三方权利。
Lí Yún Yīng: Dì sì, chǎnpǐn huòzhě zīliào huì bú huì qīnfàn dì-sānfāng quánlì.
Lê Vân Anh: Thứ tư, sản phẩm hoặc tài liệu có xâm phạm quyền của bên thứ ba hay không.
阮明武老板:很好。再看履约担保。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zài kàn lǚyuē dānbǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo xem bảo đảm thực hiện hợp đồng.
黄秋香:第一,需不需要履约担保。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī, xū bu xūyào lǚyuē dānbǎo.
Hoàng Thu Hương: Thứ nhất, có cần bảo đảm thực hiện hợp đồng hay không.
丁垂杨:第二,用保证金还是银行保函。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, yòng bǎozhèngjīn háishi yínháng bǎohán.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, dùng tiền bảo đảm hay bảo lãnh ngân hàng.
黎云英:第三,担保金额是多少。
Lí Yún Yīng: Dì sān, dānbǎo jīn’é shì duōshao.
Lê Vân Anh: Thứ ba, giá trị bảo đảm là bao nhiêu.
黄秋香:第四,什么时候提交或者缴纳。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì, shénme shíhou tíjiāo huòzhě jiǎonà.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, khi nào phải nộp hoặc cung cấp.
丁垂杨:第五,担保哪些义务。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, dānbǎo nǎxiē yìwù.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, bảo đảm những nghĩa vụ nào.
黎云英:第六,担保有效到什么时候。
Lí Yún Yīng: Dì liù, dānbǎo yǒuxiào dào shénme shíhou.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, bảo đảm có hiệu lực đến khi nào.
黄秋香:第七,什么情况下可以扣除保证金或者按照保函提出要求。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī, shénme qíngkuàng xià kěyǐ kòuchú bǎozhèngjīn huòzhě ànzhào bǎohán tíchū yāoqiú.
Hoàng Thu Hương: Thứ bảy, trong trường hợp nào có thể khấu trừ tiền bảo đảm hoặc đưa ra yêu cầu theo thư bảo lãnh.
丁垂杨:第八,什么时候解除或者返还担保。
Dīng Chuíyáng: Dì bā, shénme shíhou jiěchú huòzhě fǎnhuán dānbǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, khi nào giải phóng hoặc hoàn trả bảo đảm.
阮明武老板:非常好。最后看合同变更。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zuìhòu kàn hétóng biàngēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng xem thay đổi hợp đồng.
黎云英:第一,什么情况下可以变更。
Lí Yún Yīng: Dì yī, shénme qíngkuàng xià kěyǐ biàngēng.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, trong trường hợp nào được thay đổi.
黄秋香:第二,谁可以提出变更。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr, shéi kěyǐ tíchū biàngēng.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, ai có thể đề xuất thay đổi.
丁垂杨:第三,是否必须经过双方协商一致。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, shìfǒu bìxū jīngguò shuāngfāng xiéshāng yízhì.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, có bắt buộc phải được hai bên thương lượng thống nhất hay không.
黎云英:第四,需要什么书面形式。
Lí Yún Yīng: Dì sì, xūyào shénme shūmiàn xíngshì.
Lê Vân Anh: Thứ tư, cần hình thức văn bản nào.
黄秋香:第五,什么时候生效。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ, shénme shíhou shēngxiào.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, khi nào có hiệu lực.
丁垂杨:第六,变更文件和原合同不一致时以哪个为准。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, biàngēng wénjiàn hé yuán hétóng bù yízhì shí yǐ nǎge wéi zhǔn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, khi văn bản thay đổi và hợp đồng gốc không thống nhất thì lấy văn bản nào làm căn cứ.
黎云英:第七,一个变更会不会影响价格、付款、交货、验收、担保或者保修等其他条款。
Lí Yún Yīng: Dì qī, yí ge biàngēng huì bú huì yǐngxiǎng jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò, yànshōu, dānbǎo huòzhě bǎoxiū děng qítā tiáokuǎn.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, một thay đổi có ảnh hưởng đến các điều khoản khác như giá, thanh toán, giao hàng, nghiệm thu, bảo đảm hoặc bảo hành hay không.
阮明武老板:非常好。你们现在已经开始用“合同系统”的方式来理解每一个条款,而不是把每一条孤立地背下来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Nǐmen xiànzài yǐjīng kāishǐ yòng “hétóng xìtǒng” de fāngshì lái lǐjiě měi yí ge tiáokuǎn, ér bú shì bǎ měi yì tiáo gūlì de bèi xiàlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em đã bắt đầu hiểu từng điều khoản theo cách nhìn “hệ thống hợp đồng”, chứ không còn học thuộc từng điều một cách cô lập.
丁垂杨:而且越往后学,越能看出来前面的条款和后面的条款会互相影响。
Dīng Chuíyáng: Érqiě yuè wǎng hòu xué, yuè néng kàn chūlái qiánmiàn de tiáokuǎn hé hòumiàn de tiáokuǎn huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa càng học về sau càng thấy rõ các điều khoản phía trước và phía sau sẽ ảnh hưởng lẫn nhau.
阮明武老板:对。比如知识产权会连接保密、保证和赔偿;履约担保会连接履行期限和违约责任;合同变更又可能重新影响前面几乎所有重要条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zhīshi chǎnquán huì liánjiē bǎomì, bǎozhèng hé péicháng; lǚyuē dānbǎo huì liánjiē lǚxíng qīxiàn hé wéiyuē zérèn; hétóng biàngēng yòu kěnéng chóngxīn yǐngxiǎng qiánmiàn jīhū suǒyǒu zhòngyào tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sở hữu trí tuệ liên kết với bảo mật, cam kết và bồi thường; bảo đảm thực hiện hợp đồng liên kết với thời hạn thực hiện và trách nhiệm vi phạm; còn thay đổi hợp đồng có thể tác động lại gần như toàn bộ các điều khoản quan trọng phía trước.
黎云英:阮明武老板,这几部分学完以后,下一部分是不是就应该正式学习“违约责任”了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè jǐ bùfen xué wán yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì jiù yīnggāi zhèngshì xuéxí “wéiyuē zérèn” le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong những phần này thì phần tiếp theo có phải sẽ chính thức học “trách nhiệm vi phạm hợp đồng” không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经把“应该做什么、谁有什么权利、哪些信息要保密、哪些权利属于谁、履约怎么担保、合同怎么变更”都逐步讲清楚了。下一步就要系统解决“如果一方没有按照这些约定履行,会产生什么后果”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng bǎ “yīnggāi zuò shénme, shéi yǒu shénme quánlì, nǎxiē xìnxī yào bǎomì, nǎxiē quánlì shǔyú shéi, lǚyuē zěnme dānbǎo, hétóng zěnme biàngēng” dōu zhúbù jiǎng qīngchu le. Xià yí bù jiù yào xìtǒng jiějué “rúguǒ yìfāng méiyǒu ànzhào zhèxiē yuēdìng lǚxíng, huì chǎnshēng shénme hòuguǒ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã từng bước làm rõ “phải làm gì, ai có quyền gì, thông tin nào phải bảo mật, quyền nào thuộc về ai, việc thực hiện được bảo đảm thế nào và hợp đồng được thay đổi ra sao”. Bước tiếp theo sẽ hệ thống hóa câu hỏi “nếu một bên không thực hiện theo những thỏa thuận này thì sẽ phát sinh hậu quả gì”.
第二十四部分:合同转让
PHẦN XXIV. CHUYỂN NHƯỢNG
丁垂杨:阮明武老板,前面我们已经学习了合同变更。合同内容可以变更,那合同本身是不是也可能转让给别人?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí le hétóng biàngēng. Hétóng nèiróng kěyǐ biàngēng, nà hétóng běnshēn shì bú shì yě kěnéng zhuǎnràng gěi biérén?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã học về thay đổi hợp đồng. Nội dung hợp đồng có thể thay đổi, vậy bản thân hợp đồng có thể được chuyển nhượng cho người khác không anh?
阮明武老板:有这种可能,但是“合同变更”和“合同转让”不是一回事。合同变更主要是改变原合同的内容,而合同转让则涉及合同中的权利、义务或者合同关系转移给其他主体。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu zhè zhǒng kěnéng, dànshì “hétóng biàngēng” hé “hétóng zhuǎnràng” bú shì yì huí shì. Hétóng biàngēng zhǔyào shì gǎibiàn yuán hétóng de nèiróng, ér hétóng zhuǎnràng zé shèjí hétóng zhōng de quánlì, yìwù huòzhě hétóng guānxì zhuǎnyí gěi qítā zhǔtǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng đó, nhưng “thay đổi hợp đồng” và “chuyển nhượng hợp đồng” không phải là một việc. Thay đổi hợp đồng chủ yếu là thay đổi nội dung hợp đồng gốc, còn chuyển nhượng hợp đồng liên quan đến việc chuyển quyền, nghĩa vụ hoặc quan hệ hợp đồng cho một chủ thể khác.
黎云英:所以第158项“合同转让”是一个比较大的概念。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ dì yì bǎi wǔshíbā xiàng “hétóng zhuǎnràng” shì yí ge bǐjiào dà de gàiniàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy mục 158 “合同转让” – chuyển nhượng hợp đồng – là một khái niệm tương đối rộng.
阮明武老板:对。审核这类条款的时候,不能只看到“可以转让”或者“不得转让”,还要继续问到底转让什么、转给谁、需要什么条件、是否需要另一方同意。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shěnhé zhè lèi tiáokuǎn de shíhou, bù néng zhǐ kàndào “kěyǐ zhuǎnràng” huòzhě “bùdé zhuǎnràng”, hái yào jìxù wèn dàodǐ zhuǎnràng shénme, zhuǎn gěi shéi, xūyào shénme tiáojiàn, shìfǒu xūyào lìng yìfāng tóngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kiểm tra loại điều khoản này, không thể chỉ thấy “được chuyển nhượng” hoặc “không được chuyển nhượng”, mà còn phải hỏi rốt cuộc chuyển nhượng cái gì, chuyển cho ai, cần điều kiện gì và có cần bên kia đồng ý hay không.
黄秋香:合同可以直接规定“未经另一方书面同意,不得转让本合同”吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ zhíjiē guīdìng “wèijīng lìng yìfāng shūmiàn tóngyì, bùdé zhuǎnràng běn hétóng” ma?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể trực tiếp quy định “nếu chưa được bên kia đồng ý bằng văn bản thì không được chuyển nhượng hợp đồng này” không anh?
阮明武老板:可以,这是一种很常见的控制方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, zhè shì yì zhǒng hěn chángjiàn de kòngzhì fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể, đây là một cách kiểm soát rất thường gặp.
丁垂杨:比如:“未经乙方事先书面同意,甲方不得将本合同项下全部或者部分权利义务转让给任何第三方。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Wèijīng Yǐfāng shìxiān shūmiàn tóngyì, Jiǎfāng bùdé jiāng běn hétóng xiàngxià quánbù huòzhě bùfen quánlì yìwù zhuǎnràng gěi rènhé dì-sānfāng.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Nếu chưa được Bên B đồng ý trước bằng văn bản, Bên A không được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào.”
阮明武老板:非常好。“全部或者部分”在合同里非常常见,因为有时候转让的是全部合同关系,有时候只是某一项权利或者义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Quánbù huòzhě bùfen” zài hétóng lǐ fēicháng chángjiàn, yīnwèi yǒushíhou zhuǎnràng de shì quánbù hétóng guānxì, yǒushíhou zhǐshì mǒu yí xiàng quánlì huòzhě yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Toàn bộ hoặc một phần” rất thường gặp trong hợp đồng, vì có lúc chuyển toàn bộ quan hệ hợp đồng, có lúc chỉ chuyển một quyền hoặc nghĩa vụ cụ thể.
黎云英:第159项就是“权利转让”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi wǔshíjiǔ xiàng jiù shì “quánlì zhuǎnràng”.
Lê Vân Anh: Mục 159 chính là “权利转让” – chuyển nhượng quyền.
阮明武老板:对。“权利转让”强调的是把合同中的某项权利转给第三方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Quánlì zhuǎnràng” qiángdiào de shì bǎ hétóng zhōng de mǒu xiàng quánlì zhuǎn gěi dì-sānfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Chuyển nhượng quyền” nhấn mạnh việc chuyển một quyền nào đó trong hợp đồng cho bên thứ ba.
黄秋香:比如收款权也可能成为被转让的权利,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú shōukuǎn quán yě kěnéng chéngwéi bèi zhuǎnràng de quánlì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ quyền nhận thanh toán cũng có thể trở thành quyền được chuyển nhượng, đúng không anh?
阮明武老板:从合同结构上可以出现这种情况。具体能不能转、需要履行什么程序,还要根据合同和适用规则判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng hétóng jiégòu shàng kěyǐ chūxiàn zhè zhǒng qíngkuàng. Jùtǐ néng bu néng zhuǎn, xūyào lǚxíng shénme chéngxù, hái yào gēnjù hétóng hé shìyòng guīzé pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về cấu trúc hợp đồng có thể xuất hiện trường hợp này. Cụ thể có được chuyển hay không và phải thực hiện thủ tục nào còn phải căn cứ hợp đồng và quy tắc áp dụng để xác định.
丁垂杨:如果乙方把收款权转让给第三方,那么甲方以后可能要向新的收款权人付款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Yǐfāng bǎ shōukuǎn quán zhuǎnràng gěi dì-sānfāng, nàme Jiǎfāng yǐhòu kěnéng yào xiàng xīn de shōukuǎn quánrén fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên B chuyển quyền nhận tiền cho bên thứ ba thì sau đó Bên A có thể phải thanh toán cho người có quyền nhận tiền mới.
阮明武老板:对。所以这种变化绝对不能只停留在双方内部,而应该按照约定把必要信息通知相关方,并核对收款主体、账户和文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zhè zhǒng biànhuà juéduì bù néng zhǐ tíngliú zài shuāngfāng nèibù, ér yīnggāi ànzhào yuēdìng bǎ bìyào xìnxī tōngzhī xiāngguānfāng, bìng héduì shōukuǎn zhǔtǐ, zhànghù hé wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thay đổi này tuyệt đối không thể chỉ tồn tại trong nội bộ các bên, mà phải thông báo thông tin cần thiết theo thỏa thuận và đối chiếu chủ thể nhận tiền, tài khoản cùng chứng từ.
黎云英:第160项是“义务转移”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi liùshí xiàng shì “yìwù zhuǎnyí”.
Lê Vân Anh: Mục 160 là “义务转移” – chuyển giao nghĩa vụ.
阮明武老板:对。这个概念和权利转让又要区分开。义务转移是把原来应该由某一方履行的义务交由另一个主体承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège gàiniàn hé quánlì zhuǎnràng yòu yào qūfēn kāi. Yìwù zhuǎnyí shì bǎ yuánlái yīnggāi yóu mǒu yìfāng lǚxíng de yìwù jiāo yóu lìng yí ge zhǔtǐ chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khái niệm này lại phải phân biệt với chuyển nhượng quyền. Chuyển giao nghĩa vụ là chuyển nghĩa vụ vốn do một bên phải thực hiện sang cho một chủ thể khác đảm nhận.
黄秋香:比如乙方原来负责安装设备,后来想把整个安装义务交给第三家公司。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú Yǐfāng yuánlái fùzé ānzhuāng shèbèi, hòulái xiǎng bǎ zhěngge ānzhuāng yìwù jiāo gěi dì-sān jiā gōngsī.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ ban đầu Bên B chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, sau đó muốn chuyển toàn bộ nghĩa vụ lắp đặt cho một công ty thứ ba.
阮明武老板:对。这时候必须先区分它到底是“义务转移”,还是只是“使用分包商协助履行”。这两个概念并不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou bìxū xiān qūfēn tā dàodǐ shì “yìwù zhuǎnyí”, háishi zhǐshì “shǐyòng fēnbāoshāng xiézhù lǚxíng”. Zhè liǎng ge gàiniàn bìng bù wánquán yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này trước tiên phải phân biệt đó rốt cuộc là “chuyển giao nghĩa vụ” hay chỉ là “sử dụng nhà thầu phụ để hỗ trợ thực hiện”. Hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau.
丁垂杨:如果只是找分包商干活,原乙方可能仍然要对甲方负责。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì zhǎo fēnbāoshāng gànhuó, yuán Yǐfāng kěnéng réngrán yào duì Jiǎfāng fùzé.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ thuê nhà thầu phụ làm việc thì Bên B ban đầu có thể vẫn phải chịu trách nhiệm với Bên A.
阮明武老板:完全正确。所以后面我们马上会学习“分包责任”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hòumiàn wǒmen mǎshàng huì xuéxí “fēnbāo zérèn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phía sau chúng ta sẽ học ngay “trách nhiệm liên quan đến thầu phụ”.
黎云英:第161项是“向第三方转让”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi liùshíyī xiàng shì “xiàng dì-sānfāng zhuǎnràng”.
Lê Vân Anh: Mục 161 là “向第三方转让” – chuyển nhượng cho bên thứ ba.
阮明武老板:对。这是非常常见的合同表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì fēicháng chángjiàn de hétóng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là cách diễn đạt rất thường gặp trong hợp đồng.
黄秋香:可以写:“任何一方未经另一方书面同意,不得向第三方转让其在本合同项下的权利和义务。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Rènhé yìfāng wèijīng lìng yìfāng shūmiàn tóngyì, bùdé xiàng dì-sānfāng zhuǎnràng qí zài běn hétóng xiàngxià de quánlì hé yìwù.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Bất kỳ bên nào nếu chưa được bên kia đồng ý bằng văn bản thì không được chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba.”
阮明武老板:很好。“其在本合同项下的权利和义务”是非常典型的正式合同结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Qí zài běn hétóng xiàngxià de quánlì hé yìwù” shì fēicháng diǎnxíng de zhèngshì hétóng jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Các quyền và nghĩa vụ của bên đó theo hợp đồng này” là một cấu trúc hợp đồng trang trọng rất điển hình.
丁垂杨:如果允许转让,还应该确认新的第三方有没有能力履行。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǔnxǔ zhuǎnràng, hái yīnggāi quèrèn xīn de dì-sānfāng yǒu méiyǒu nénglì lǚxíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu cho phép chuyển nhượng thì còn phải xác nhận bên thứ ba mới có khả năng thực hiện hay không.
阮明武老板:对。尤其是技术服务、安装、长期供货等合同,承接方的资质、能力、人员和资源都可能直接影响合同履行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí shì jìshù fúwù, ānzhuāng, chángqī gōnghuò děng hétóng, chéngjiēfāng de zīzhì, nénglì, rényuán hé zīyuán dōu kěnéng zhíjiē yǐngxiǎng hétóng lǚxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với hợp đồng dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, cung ứng dài hạn, năng lực, tư cách, nhân sự và nguồn lực của bên tiếp nhận đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng.
黎云英:所以审核转让条款的时候,可以问:“能不能转、转什么、转给谁、谁同意、什么时候生效、转让以后谁继续负责?”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shěnhé zhuǎnràng tiáokuǎn de shíhou, kěyǐ wèn: “Néng bu néng zhuǎn, zhuǎn shénme, zhuǎn gěi shéi, shéi tóngyì, shénme shíhou shēngxiào, zhuǎnràng yǐhòu shéi jìxù fùzé?”
Lê Vân Anh: Vì vậy khi kiểm tra điều khoản chuyển nhượng có thể hỏi: “Có được chuyển không, chuyển cái gì, chuyển cho ai, ai đồng ý, khi nào có hiệu lực và sau khi chuyển thì ai tiếp tục chịu trách nhiệm?”
阮明武老板:非常好。最后一个问题尤其重要,因为不能只看到主体名称变了,却不确认原主体和新主体各自还承担什么责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zuìhòu yí ge wèntí yóuqí zhòngyào, yīnwèi bù néng zhǐ kàndào zhǔtǐ míngchēng biàn le, què bù quèrèn yuán zhǔtǐ hé xīn zhǔtǐ gèzì hái chéngdān shénme zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi cuối đặc biệt quan trọng, bởi vì không thể chỉ thấy tên chủ thể thay đổi mà không xác nhận chủ thể cũ và chủ thể mới còn phải chịu những trách nhiệm nào.
第二十五部分:分包商与第三方
PHẦN XXV. THẦU PHỤ VÀ BÊN THỨ BA
黄秋香:第162项就是“分包商”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi liùshí’èr xiàng jiù shì “fēnbāoshāng”.
Hoàng Thu Hương: Mục 162 chính là “分包商” – nhà thầu phụ.
阮明武老板:对。“分包商”通常是由合同一方安排,承担部分工作、服务、安装、运输、施工或者其他任务的第三方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Fēnbāoshāng” tōngcháng shì yóu hétóng yìfāng ānpái, chéngdān bùfen gōngzuò, fúwù, ānzhuāng, yùnshū, shīgōng huòzhě qítā rènwù de dì-sānfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Nhà thầu phụ” thông thường là bên thứ ba do một bên hợp đồng bố trí để đảm nhận một phần công việc, dịch vụ, lắp đặt, vận chuyển, thi công hoặc nhiệm vụ khác.
丁垂杨:比如乙方卖设备,但是安装工作交给一家专业安装公司。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Yǐfāng mài shèbèi, dànshì ānzhuāng gōngzuò jiāo gěi yì jiā zhuānyè ānzhuāng gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Bên B bán thiết bị nhưng công việc lắp đặt được giao cho một công ty lắp đặt chuyên nghiệp.
阮明武老板:对。这家公司就可能是乙方的分包商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiā gōngsī jiù kěnéng shì Yǐfāng de fēnbāoshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty đó có thể là nhà thầu phụ của Bên B.
黎云英:是不是所有合同都允许自由使用分包商?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì suǒyǒu hétóng dōu yǔnxǔ zìyóu shǐyòng fēnbāoshāng?
Lê Vân Anh: Có phải mọi hợp đồng đều cho phép tự do sử dụng nhà thầu phụ không anh?
阮明武老板:不能这样理解。合同可以允许、限制或者要求事先批准分包。具体要看项目性质和合同约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zhèyàng lǐjiě. Hétóng kěyǐ yǔnxǔ, xiànzhì huòzhě yāoqiú shìxiān pīzhǔn fēnbāo. Jùtǐ yào kàn xiàngmù xìngzhì hé hétóng yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể hiểu như vậy. Hợp đồng có thể cho phép, hạn chế hoặc yêu cầu phê duyệt trước việc thầu phụ. Cụ thể phải xem tính chất dự án và thỏa thuận hợp đồng.
黄秋香:可以写:“未经甲方书面同意,乙方不得将本合同主要工作分包给第三方。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé jiāng běn hétóng zhǔyào gōngzuò fēnbāo gěi dì-sānfāng.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được giao các công việc chính của hợp đồng này cho bên thứ ba làm thầu phụ.”
阮明武老板:很好。这里的“主要工作”最好根据项目实际进一步明确,避免以后争论什么算主要、什么不算主要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ de “zhǔyào gōngzuò” zuìhǎo gēnjù xiàngmù shíjì jìnyíbù míngquè, bìmiǎn yǐhòu zhēnglùn shénme suàn zhǔyào, shénme bú suàn zhǔyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Công việc chính” ở đây tốt nhất nên được làm rõ hơn theo dự án thực tế, tránh về sau tranh luận việc nào được coi là chính, việc nào không.
丁垂杨:如果允许分包,可以要求乙方提前提供分包商资料吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǔnxǔ fēnbāo, kěyǐ yāoqiú Yǐfāng tíqián tígōng fēnbāoshāng zīliào ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu cho phép thầu phụ thì có thể yêu cầu Bên B cung cấp trước thông tin nhà thầu phụ không anh?
阮明武老板:可以。比如公司名称、资质、经验、负责人、工作范围以及必要证明文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú gōngsī míngchēng, zīzhì, jīngyàn, fùzérén, gōngzuò fànwéi yǐjí bìyào zhèngmíng wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ tên công ty, năng lực, kinh nghiệm, người phụ trách, phạm vi công việc và tài liệu chứng minh cần thiết.
黎云英:第163项“第三方”比“分包商”范围更大。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi liùshísān xiàng “dì-sānfāng” bǐ “fēnbāoshāng” fànwéi gèng dà.
Lê Vân Anh: Mục 163 “第三方” – bên thứ ba – có phạm vi rộng hơn “nhà thầu phụ”.
阮明武老板:对。第三方一般泛指合同双方之外的其他个人、企业或者组织。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì-sānfāng yìbān fànzhǐ hétóng shuāngfāng zhīwài de qítā gèrén, qǐyè huòzhě zǔzhī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bên thứ ba nhìn chung chỉ các cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác ngoài hai bên hợp đồng.
黄秋香:分包商属于第三方的一种,但是第三方不一定是分包商。
Huáng Qiū Xiāng: Fēnbāoshāng shǔyú dì-sānfāng de yì zhǒng, dànshì dì-sānfāng bù yídìng shì fēnbāoshāng.
Hoàng Thu Hương: Nhà thầu phụ là một loại bên thứ ba, nhưng bên thứ ba không nhất thiết là nhà thầu phụ.
阮明武老板:完全正确。比如银行、运输公司、顾问、检测机构、保险公司都可能是第三方,但不一定是分包商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú yínháng, yùnshū gōngsī, gùwèn, jiǎncè jīgòu, bǎoxiǎn gōngsī dōu kěnéng shì dì-sānfāng, dàn bù yídìng shì fēnbāoshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ ngân hàng, công ty vận chuyển, cố vấn, tổ chức kiểm định, công ty bảo hiểm đều có thể là bên thứ ba nhưng không nhất thiết là nhà thầu phụ.
丁垂杨:第164项就是“分包责任”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi liùshísì xiàng jiù shì “fēnbāo zérèn”.
Đinh Thùy Dương: Mục 164 chính là “分包责任” – trách nhiệm liên quan đến nhà thầu phụ.
阮明武老板:对。最关键的问题就是:乙方把工作分包出去以后,对甲方的责任是不是就没有了?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuì guānjiàn de wèntí jiù shì: Yǐfāng bǎ gōngzuò fēnbāo chūqù yǐhòu, duì Jiǎfāng de zérèn shì bú shì jiù méiyǒu le?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề quan trọng nhất là: sau khi Bên B giao công việc cho nhà thầu phụ thì trách nhiệm của Bên B đối với Bên A có chấm dứt hay không?
黎云英:一般合同可以明确规定,使用分包商不影响乙方对甲方承担合同责任。
Lí Yún Yīng: Yìbān hétóng kěyǐ míngquè guīdìng, shǐyòng fēnbāoshāng bù yǐngxiǎng Yǐfāng duì Jiǎfāng chéngdān hétóng zérèn.
Lê Vân Anh: Hợp đồng có thể quy định rõ việc sử dụng nhà thầu phụ không ảnh hưởng đến trách nhiệm hợp đồng mà Bên B phải chịu với Bên A.
阮明武老板:非常好。比如:“乙方使用分包商履行部分合同义务的,不免除乙方依据本合同应承担的责任。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Bǐrú: “Yǐfāng shǐyòng fēnbāoshāng lǚxíng bùfen hétóng yìwù de, bù miǎnchú Yǐfāng yījù běn hétóng yīng chéngdān de zérèn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ: “Việc Bên B sử dụng nhà thầu phụ để thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng không làm miễn trừ trách nhiệm mà Bên B phải chịu theo hợp đồng này.”
黄秋香:“不免除责任”是一个非常实用的合同表达。
Huáng Qiū Xiāng: “Bù miǎnchú zérèn” shì yí ge fēicháng shíyòng de hétóng biǎodá.
Hoàng Thu Hương: “不免除责任” – không miễn trừ trách nhiệm – là một cách diễn đạt hợp đồng rất hữu ích.
阮明武老板:对。还可以写:“分包商的行为视为乙方履行合同过程中的相关行为,由乙方按照合同约定承担相应责任。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ xiě: “Fēnbāoshāng de xíngwéi shìwéi Yǐfāng lǚxíng hétóng guòchéng zhōng de xiāngguān xíngwéi, yóu Yǐfāng ànzhào hétóng yuēdìng chéngdān xiāngyìng zérèn.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể ghi: “Hành vi của nhà thầu phụ được coi là hành vi liên quan trong quá trình Bên B thực hiện hợp đồng và Bên B chịu trách nhiệm tương ứng theo hợp đồng.”
丁垂杨:还要要求分包商遵守保密、安全、知识产权这些条款吧?
Dīng Chuíyáng: Hái yào yāoqiú fēnbāoshāng zūnshǒu bǎomì, ānquán, zhīshi chǎnquán zhèxiē tiáokuǎn ba?
Đinh Thùy Dương: Còn phải yêu cầu nhà thầu phụ tuân thủ các điều khoản bảo mật, an toàn, sở hữu trí tuệ nữa đúng không anh?
阮明武老板:对。只要分包商在履行过程中会接触这些内容,就应该考虑如何让相关义务延伸到分包商。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐyào fēnbāoshāng zài lǚxíng guòchéng zhōng huì jiēchù zhèxiē nèiróng, jiù yīnggāi kǎolǜ rúhé ràng xiāngguān yìwù yánshēn dào fēnbāoshāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần nhà thầu phụ có tiếp xúc với những nội dung này trong quá trình thực hiện thì phải cân nhắc cách mở rộng các nghĩa vụ liên quan đến nhà thầu phụ.
黎云英:所以审核分包条款可以问:“能不能分包、哪些工作能分包、是否要批准、分包商是谁、分包以后谁负责”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shěnhé fēnbāo tiáokuǎn kěyǐ wèn: “Néng bu néng fēnbāo, nǎxiē gōngzuò néng fēnbāo, shìfǒu yào pīzhǔn, fēnbāoshāng shì shéi, fēnbāo yǐhòu shéi fùzé”.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi kiểm tra điều khoản thầu phụ có thể hỏi: “Có được thầu phụ không, công việc nào được thầu phụ, có cần phê duyệt không, nhà thầu phụ là ai và sau khi giao thầu phụ thì ai chịu trách nhiệm.”
阮明武老板:非常完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất đầy đủ.
第二十六部分:违约
PHẦN XXVI. VI PHẠM HỢP ĐỒNG
丁垂杨:现在终于正式进入“违约”了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài zhōngyú zhèngshì jìnrù “wéiyuē” le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ cuối cùng cũng chính thức bước vào “违约” – vi phạm hợp đồng.
阮明武老板:对。前面我们学习了很多“应该怎么做”的条款,现在开始学习“如果没有这样做会怎么样”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen xuéxí le hěn duō “yīnggāi zěnme zuò” de tiáokuǎn, xiànzài kāishǐ xuéxí “rúguǒ méiyǒu zhèyàng zuò huì zěnmeyàng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã học rất nhiều điều khoản “phải làm thế nào”, còn bây giờ bắt đầu học “nếu không làm như vậy thì sẽ thế nào”.
黎云英:第165项“违约”就是违反合同约定吗?
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi liùshíwǔ xiàng “wéiyuē” jiù shì wéifǎn hétóng yuēdìng ma?
Lê Vân Anh: Mục 165 “违约” có nghĩa là vi phạm thỏa thuận hợp đồng phải không anh?
阮明武老板:可以这样基本理解。合同一方没有按照合同约定履行义务,或者履行的内容、时间、数量、质量、方式等不符合约定,都可能构成违约。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě. Hétóng yìfāng méiyǒu ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng yìwù, huòzhě lǚxíng de nèiróng, shíjiān, shùliàng, zhìliàng, fāngshì děng bù fúhé yuēdìng, dōu kěnéng gòuchéng wéiyuē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy. Nếu một bên hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc nội dung, thời gian, số lượng, chất lượng, phương thức thực hiện không phù hợp thỏa thuận thì đều có thể cấu thành vi phạm.
黄秋香:“构成违约”就是 cấu thành vi phạm hợp đồng。
Huáng Qiū Xiāng: “Gòuchéng wéiyuē” jiù shì xíngchéng hétóng shàng de wéiyuē qíngxíng.
Hoàng Thu Hương: “构成违约” có nghĩa là cấu thành tình trạng vi phạm hợp đồng.
阮明武老板:对。“构成……”在正式合同和法律商务语言中很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Gòuchéng…” zài zhèngshì hétóng hé fǎlǜ shāngwù yǔyán zhōng hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “构成……” rất thường gặp trong ngôn ngữ hợp đồng và thương mại pháp lý trang trọng.
丁垂杨:第166项是“违约行为”。也就是具体有哪些行为属于违约。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi liùshíliù xiàng shì “wéiyuē xíngwéi”. Yě jiù shì jùtǐ yǒu nǎxiē xíngwéi shǔyú wéiyuē.
Đinh Thùy Dương: Mục 166 là “违约行为”, tức cụ thể những hành vi nào thuộc vi phạm.
阮明武老板:对。我们可以按照合同流程一个一个看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǒmen kěyǐ ànzhào hétóng liúchéng yí ge yí ge kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể xem từng hành vi theo trình tự hợp đồng.
黎云英:第一种,不付款。
Lí Yún Yīng: Dì yì zhǒng, bù fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Loại thứ nhất, không thanh toán.
阮明武老板:对。如果付款条件已经满足、付款期限已经到,但是甲方仍然没有按照约定支付,就可能构成付款方面的违约。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ fùkuǎn tiáojiàn yǐjīng mǎnzú, fùkuǎn qīxiàn yǐjīng dào, dànshì Jiǎfāng réngrán méiyǒu ànzhào yuēdìng zhīfù, jiù kěnéng gòuchéng fùkuǎn fāngmiàn de wéiyuē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu điều kiện thanh toán đã được đáp ứng, thời hạn đã đến nhưng Bên A vẫn không thanh toán theo thỏa thuận thì có thể cấu thành vi phạm về thanh toán.
黄秋香:第二种,付款了,但是付款晚了。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr zhǒng, fùkuǎn le, dànshì fùkuǎn wǎn le.
Hoàng Thu Hương: Loại thứ hai, đã thanh toán nhưng thanh toán muộn.
阮明武老板:对,这就是“逾期付款”。后面我们会单独学习。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiù shì “yúqī fùkuǎn”. Hòumiàn wǒmen huì dāndú xuéxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là “逾期付款” – thanh toán quá hạn. Phía sau chúng ta sẽ học riêng.
丁垂杨:第三种,不交货。
Dīng Chuíyáng: Dì sān zhǒng, bù jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Loại thứ ba, không giao hàng.
阮明武老板:对。如果乙方应当交货但是完全没有交付,就是非常典型的违约情形。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ Yǐfāng yīngdāng jiāohuò dànshì wánquán méiyǒu jiāofù, jiù shì fēicháng diǎnxíng de wéiyuē qíngxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu Bên B phải giao hàng nhưng hoàn toàn không giao thì đây là trường hợp vi phạm rất điển hình.
黎云英:第四种,交货晚了,就是“逾期交货”或者“延期交货”。
Lí Yún Yīng: Dì sì zhǒng, jiāohuò wǎn le, jiù shì “yúqī jiāohuò” huòzhě “yánqī jiāohuò”.
Lê Vân Anh: Loại thứ tư, giao hàng muộn, chính là “逾期交货” hoặc “延期交货”.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第五种,数量不足。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ zhǒng, shùliàng bùzú.
Hoàng Thu Hương: Loại thứ năm, số lượng không đủ.
阮明武老板:对。合同要求一千件,只交九百件,而且不属于允许误差范围,就可能构成“短交”或者数量方面的不完全履行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng yāoqiú yìqiān jiàn, zhǐ jiāo jiǔbǎi jiàn, érqiě bù shǔyú yǔnxǔ wùchā fànwéi, jiù kěnéng gòuchéng “duǎnjiāo” huòzhě shùliàng fāngmiàn de bù wánquán lǚxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng yêu cầu 1.000 chiếc nhưng chỉ giao 900 chiếc và không nằm trong phạm vi sai số cho phép thì có thể cấu thành giao thiếu hoặc thực hiện không đầy đủ về số lượng.
丁垂杨:第六种,交错货。
Dīng Chuíyáng: Dì liù zhǒng, jiāo cuò huò.
Đinh Thùy Dương: Loại thứ sáu, giao sai hàng.
阮明武老板:对。比如合同约定A100型号,乙方却交A200型号,哪怕数量相同,也可能构成货物不符合约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú hétóng yuēdìng A100 xínghào, Yǐfāng què jiāo A200 xínghào, nǎpà shùliàng xiāngtóng, yě kěnéng gòuchéng huòwù bù fúhé yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hợp đồng quy định model A100 nhưng Bên B lại giao A200, dù số lượng bằng nhau thì vẫn có thể cấu thành hàng hóa không đúng thỏa thuận.
黎云英:“哪怕……也……”就是 dù cho… thì vẫn…。
Lí Yún Yīng: “Nǎpà… yě…” jiù shì jíshǐ mǒu ge tiáojiàn chénglì, jiéguǒ réngrán bù biàn.
Lê Vân Anh: “哪怕……也……” có nghĩa là dù cho một điều kiện nào đó đúng thì kết quả vẫn không thay đổi.
阮明武老板:对。这是非常实用的让步结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì fēicháng shíyòng de ràngbù jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là cấu trúc nhượng bộ rất hữu ích.
黄秋香:第七种,货物质量不合格。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī zhǒng, huòwù zhìliàng bù hégé.
Hoàng Thu Hương: Loại thứ bảy, chất lượng hàng hóa không đạt.
阮明武老板:对。可能是材料不符合、尺寸超差、技术参数不足、性能不达标、外观严重缺陷或者其他质量问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěnéng shì cáiliào bù fúhé, chǐcùn chāochā, jìshù cānshù bùzú, xìngnéng bù dábiāo, wàiguān yánzhòng quēxiàn huòzhě qítā zhìliàng wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là vật liệu không phù hợp, kích thước vượt sai số, thông số kỹ thuật không đủ, tính năng không đạt chuẩn, ngoại quan có lỗi nghiêm trọng hoặc vấn đề chất lượng khác.
丁垂杨:第八种,不履行保修义务。
Dīng Chuíyáng: Dì bā zhǒng, bù lǚxíng bǎoxiū yìwù.
Đinh Thùy Dương: Loại thứ tám, không thực hiện nghĩa vụ bảo hành.
阮明武老板:对。比如故障属于保修范围,但是乙方拒绝维修、迟迟不响应或者没有按照约定更换。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú gùzhàng shǔyú bǎoxiū fànwéi, dànshì Yǐfāng jùjué wéixiū, chíchí bù xiǎngyìng huòzhě méiyǒu ànzhào yuēdìng gēnghuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sự cố thuộc phạm vi bảo hành nhưng Bên B từ chối sửa chữa, mãi không phản hồi hoặc không thay thế theo thỏa thuận.
黎云英:第九种,违反保密义务。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ zhǒng, wéifǎn bǎomì yìwù.
Lê Vân Anh: Loại thứ chín, vi phạm nghĩa vụ bảo mật.
阮明武老板:对。比如未经许可把客户资料、技术图纸、价格资料或者商业秘密披露给第三方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú wèijīng xǔkě bǎ kèhù zīliào, jìshù túzhǐ, jiàgé zīliào huòzhě shāngyè mìmì pīlù gěi dì-sānfāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ chưa được phép mà tiết lộ dữ liệu khách hàng, bản vẽ kỹ thuật, dữ liệu giá hoặc bí mật thương mại cho bên thứ ba.
黄秋香:第十种,擅自终止合同。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí zhǒng, shànzì zhōngzhǐ hétóng.
Hoàng Thu Hương: Loại thứ mười, tự ý chấm dứt hợp đồng.
阮明武老板:对。如果合同没有赋予这种权利,又没有符合约定的解除条件,一方擅自停止履行,就可能产生违约问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng méiyǒu fùyǔ zhè zhǒng quánlì, yòu méiyǒu fúhé yuēdìng de jiěchú tiáojiàn, yìfāng shànzì tíngzhǐ lǚxíng, jiù kěnéng chǎnshēng wéiyuē wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng không trao quyền này và cũng không đáp ứng điều kiện chấm dứt đã thỏa thuận mà một bên tự ý ngừng thực hiện thì có thể phát sinh vi phạm.
丁垂杨:最后一种就是没有履行已经明确承诺的其他义务。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yì zhǒng jiù shì méiyǒu lǚxíng yǐjīng míngquè chéngnuò de qítā yìwù.
Đinh Thùy Dương: Loại cuối cùng là không thực hiện những nghĩa vụ khác đã cam kết rõ ràng.
阮明武老板:对。所以“违约行为”可以很多,不只是“不付款”和“不交货”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ “wéiyuē xíngwéi” kěyǐ hěn duō, bù zhǐshì “bù fùkuǎn” hé “bù jiāohuò”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hành vi vi phạm có thể rất nhiều, không chỉ là “không thanh toán” và “không giao hàng”.
黎云英:审核的时候最好把前面的每一项主要义务都问一遍:“如果没有做到,后果是什么?”
Lí Yún Yīng: Shěnhé de shíhou zuìhǎo bǎ qiánmiàn de měi yí xiàng zhǔyào yìwù dōu wèn yí biàn: “Rúguǒ méiyǒu zuòdào, hòuguǒ shì shénme?”
Lê Vân Anh: Khi kiểm tra tốt nhất nên hỏi lại từng nghĩa vụ chính phía trước: “Nếu không thực hiện thì hậu quả là gì?”
阮明武老板:完全正确。这就是把义务条款和违约责任条款连接起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì bǎ yìwù tiáokuǎn hé wéiyuē zérèn tiáokuǎn liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là liên kết điều khoản nghĩa vụ với điều khoản trách nhiệm vi phạm.
第二十七部分:违约责任
PHẦN XXVII. TRÁCH NHIỆM VI PHẠM
黄秋香:第167项就是“违约责任”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi liùshíqī xiàng jiù shì “wéiyuē zérèn”.
Hoàng Thu Hương: Mục 167 chính là “违约责任” – trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
阮明武老板:对。“违约”回答的是“有没有违反合同”,“违约责任”回答的是“违反以后要承担什么后果”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Wéiyuē” huídá de shì “yǒu méiyǒu wéifǎn hétóng”, “wéiyuē zérèn” huídá de shì “wéifǎn yǐhòu yào chéngdān shénme hòuguǒ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Vi phạm” trả lời “có vi phạm hợp đồng hay không”, còn “trách nhiệm vi phạm” trả lời “sau khi vi phạm thì phải chịu hậu quả gì”.
丁垂杨:常见责任可以包括违约金、赔偿损失、继续履行和采取补救措施。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn zérèn kěyǐ bāokuò wéiyuējīn, péicháng sǔnshī, jìxù lǚxíng hé cǎiqǔ bǔjiù cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Trách nhiệm thường gặp có thể bao gồm tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tiếp tục thực hiện và áp dụng biện pháp khắc phục.
阮明武老板:很好。具体适用什么责任、能不能同时适用、金额怎么计算,都要看合同约定和适用规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Jùtǐ shìyòng shénme zérèn, néng bu néng tóngshí shìyòng, jīn’é zěnme jìsuàn, dōu yào kàn hétóng yuēdìng hé shìyòng guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cụ thể áp dụng trách nhiệm nào, có được áp dụng đồng thời hay không và số tiền tính thế nào đều phải xem thỏa thuận hợp đồng và quy tắc áp dụng.
黎云英:第168项是“违约金”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi liùshíbā xiàng shì “wéiyuējīn”.
Lê Vân Anh: Mục 168 là “违约金” – tiền phạt vi phạm.
阮明武老板:对。合同可以对特定违约行为约定违约金的计算方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng kěyǐ duì tèdìng wéiyuē xíngwéi yuēdìng wéiyuējīn de jìsuàn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng có thể thỏa thuận cách tính tiền phạt vi phạm đối với những hành vi vi phạm nhất định.
黄秋香:比如按照合同金额的一定比例计算。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú ànzhào hétóng jīn’é de yídìng bǐlì jìsuàn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tính theo một tỷ lệ nhất định của giá trị hợp đồng.
阮明武老板:对。也可能按照违约部分金额、逾期天数或者双方约定的其他基础计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěnéng ànzhào wéiyuē bùfen jīn’é, yúqī tiānshù huòzhě shuāngfāng yuēdìng de qítā jīchǔ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể tính theo giá trị phần bị vi phạm, số ngày quá hạn hoặc cơ sở khác mà hai bên thỏa thuận.
丁垂杨:所以不能只写“违约方应支付违约金”,还要回答“怎么算”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zhǐ xiě “wéiyuēfāng yīng zhīfù wéiyuējīn”, hái yào huídá “zěnme suàn”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ ghi “bên vi phạm phải trả tiền phạt vi phạm”, mà còn phải trả lời “tính thế nào”.
阮明武老板:对。完整一点还要明确计算基础、比例、起算时间、截止时间以及是否存在上限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wánzhěng yìdiǎn hái yào míngquè jìsuàn jīchǔ, bǐlì, qǐsuàn shíjiān, jiézhǐ shíjiān yǐjí shìfǒu cúnzài shàngxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đầy đủ hơn còn phải làm rõ cơ sở tính, tỷ lệ, thời điểm bắt đầu tính, thời điểm kết thúc và có giới hạn tối đa hay không.
黎云英:“上限”就是 mức trần tối đa。
Lí Yún Yīng: “Shàngxiàn” jiù shì zuìgāo de xiàn’é huòzhě zuìgāo fànwéi.
Lê Vân Anh: “上限” nghĩa là mức giới hạn tối đa.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第169项是“赔偿损失”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi liùshíjiǔ xiàng shì “péicháng sǔnshī”.
Hoàng Thu Hương: Mục 169 là “赔偿损失” – bồi thường thiệt hại.
阮明武老板:对。它强调的是违约行为给另一方造成损失以后,对相应损失承担赔偿责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tā qiángdiào de shì wéiyuē xíngwéi gěi lìng yìfāng zàochéng sǔnshī yǐhòu, duì xiāngyìng sǔnshī chéngdān péicháng zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó nhấn mạnh việc sau khi hành vi vi phạm gây thiệt hại cho bên kia thì phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại tương ứng.
丁垂杨:可以写:“违约方因其违约行为给守约方造成损失的,应按照合同约定承担赔偿责任。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Wéiyuēfāng yīn qí wéiyuē xíngwéi gěi shǒuyuēfāng zàochéng sǔnshī de, yīng ànzhào hétóng yuēdìng chéngdān péicháng zérèn.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Nếu bên vi phạm do hành vi vi phạm của mình gây thiệt hại cho bên tuân thủ hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận hợp đồng.”
阮明武老板:很好。这里有两个词也很实用:“违约方”和“守约方”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ yǒu liǎng ge cí yě hěn shíyòng: “wéiyuēfāng” hé “shǒuyuēfāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ở đây có hai từ rất hữu ích: “bên vi phạm” và “bên tuân thủ hợp đồng”.
黎云英:第170项“实际损失”是不是为了强调真正发生的损失?
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi qīshí xiàng “shíjì sǔnshī” shì bú shì wèile qiángdiào zhēnzhèng fāshēng de sǔnshī?
Lê Vân Anh: Mục 170 “实际损失” có phải nhấn mạnh thiệt hại thực tế đã phát sinh không anh?
阮明武老板:对。在合同审核中,一看到“赔偿损失”,就要继续问损失怎么认定、怎么证明、和违约行为之间有没有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài hétóng shěnhé zhōng, yí kàndào “péicháng sǔnshī”, jiù yào jìxù wèn sǔnshī zěnme rèndìng, zěnme zhèngmíng, hé wéiyuē xíngwéi zhījiān yǒu méiyǒu guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kiểm tra hợp đồng, hễ thấy “bồi thường thiệt hại” thì phải hỏi tiếp thiệt hại được xác định thế nào, chứng minh ra sao và có quan hệ với hành vi vi phạm hay không.
黄秋香:比如因为乙方交错货,甲方必须重新安排运输,这部分费用可能就是实际发生的损失之一。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yīnwèi Yǐfāng jiāo cuò huò, Jiǎfāng bìxū chóngxīn ānpái yùnshū, zhè bùfen fèiyòng kěnéng jiù shì shíjì fāshēng de sǔnshī zhī yī.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ vì Bên B giao sai hàng khiến Bên A phải bố trí vận chuyển lại thì phần chi phí này có thể là một trong các thiệt hại thực tế phát sinh.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:第171项“额外费用”就是因为违约额外产生的费用。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi qīshíyī xiàng “éwài fèiyòng” jiù shì yīnwèi wéiyuē éwài chǎnshēng de fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Mục 171 “额外费用” chính là các chi phí phát sinh thêm do vi phạm.
阮明武老板:对。比如额外运输费、仓储费、人工费、重新检验费、返工费或者其他合理发生的处理费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú éwài yùnshūfèi, cāngchǔfèi, réngōngfèi, chóngxīn jiǎnyàn fèi, fǎngōngfèi huòzhě qítā hélǐ fāshēng de chǔlǐ fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ phí vận chuyển bổ sung, phí lưu kho, phí nhân công, phí kiểm tra lại, phí làm lại hoặc chi phí xử lý hợp lý khác phát sinh.
黎云英:“返工”就是 phải làm lại công việc không đạt yêu cầu。
Lí Yún Yīng: “Fǎngōng” jiù shì duì bù fúhé yāoqiú de gōngzuò chóngxīn jìnxíng chǔlǐ huòzhě zhìzuò.
Lê Vân Anh: “返工” có nghĩa là làm lại hoặc xử lý lại công việc không đạt yêu cầu.
阮明武老板:对。在生产、施工、安装里面都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài shēngchǎn, shīgōng, ānzhuāng lǐmiàn dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ này rất thường gặp trong sản xuất, thi công và lắp đặt.
黄秋香:第172项是“继续履行合同”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi qīshí’èr xiàng shì “jìxù lǚxíng hétóng”.
Hoàng Thu Hương: Mục 172 là “继续履行合同” – tiếp tục thực hiện hợp đồng.
阮明武老板:对。违约以后不一定马上结束合同。有些情况下,守约方仍然希望对方把原来应该做的事情继续完成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wéiyuē yǐhòu bù yídìng mǎshàng jiéshù hétóng. Yǒuxiē qíngkuàng xià, shǒuyuēfāng réngrán xīwàng duìfāng bǎ yuánlái yīnggāi zuò de shìqing jìxù wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi vi phạm không nhất thiết hợp đồng lập tức kết thúc. Trong một số trường hợp, bên tuân thủ vẫn muốn bên kia tiếp tục hoàn thành việc vốn phải thực hiện.
丁垂杨:比如乙方只少交一百件,甲方可能不是要解除整个合同,而是要求乙方补足一百件。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Yǐfāng zhǐ shǎo jiāo yìbǎi jiàn, Jiǎfāng kěnéng bú shì yào jiěchú zhěngge hétóng, érshì yāoqiú Yǐfāng bǔzú yìbǎi jiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ Bên B chỉ giao thiếu 100 chiếc, Bên A có thể không muốn chấm dứt toàn bộ hợp đồng mà chỉ yêu cầu Bên B giao bổ sung đủ 100 chiếc.
阮明武老板:完全正确。这就是继续履行和补救措施结合使用的典型情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì jìxù lǚxíng hé bǔjiù cuòshī jiéhé shǐyòng de diǎnxíng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là trường hợp điển hình kết hợp tiếp tục thực hiện và biện pháp khắc phục.
黎云英:第173项就是“补救措施”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi qīshísān xiàng jiù shì “bǔjiù cuòshī”.
Lê Vân Anh: Mục 173 chính là “补救措施” – biện pháp khắc phục.
阮明武老板:对。补救措施是为了纠正、减少或者消除违约造成的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǔjiù cuòshī shì wèile jiūzhèng, jiǎnshǎo huòzhě xiāochú wéiyuē zàochéng de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biện pháp khắc phục nhằm sửa chữa, giảm thiểu hoặc loại bỏ vấn đề do vi phạm gây ra.
黄秋香:可以包括补货、换货、维修、返工、重新生产、重新交付。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ bāokuò bǔhuò, huànhuò, wéixiū, fǎngōng, chóngxīn shēngchǎn, chóngxīn jiāofù.
Hoàng Thu Hương: Có thể bao gồm giao bù, đổi hàng, sửa chữa, làm lại, sản xuất lại, giao lại.
阮明武老板:对。也可能包括更换人员、补交文件、纠正错误信息或者采取措施防止损失扩大。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě kěnéng bāokuò gēnghuàn rényuán, bǔjiāo wénjiàn, jiūzhèng cuòwù xìnxī huòzhě cǎiqǔ cuòshī fángzhǐ sǔnshī kuòdà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể bao gồm thay người, bổ sung tài liệu, sửa thông tin sai hoặc áp dụng biện pháp ngăn thiệt hại mở rộng.
丁垂杨:合同可以规定补救期限吗?
Dīng Chuíyáng: Hétóng kěyǐ guīdìng bǔjiù qīxiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có thể quy định thời hạn khắc phục không anh?
阮明武老板:当然可以,而且最好明确。比如:“乙方应在收到甲方书面通知后三个工作日内提出补救方案,并在双方确认的期限内完成整改。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ, érqiě zuìhǎo míngquè. Bǐrú: “Yǐfāng yīng zài shōudào Jiǎfāng shūmiàn tōngzhī hòu sān ge gōngzuòrì nèi tíchū bǔjiù fāng’àn, bìng zài shuāngfāng quèrèn de qīxiàn nèi wánchéng zhěnggǎi.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể, và tốt nhất nên làm rõ. Ví dụ: “Bên B phải đưa ra phương án khắc phục trong vòng ba ngày làm việc sau khi nhận thông báo bằng văn bản của Bên A và hoàn thành khắc phục trong thời hạn hai bên xác nhận.”
黎云英:所以违约责任审核可以问:“违约以后要不要继续履行、要不要补救、要不要付违约金、要不要赔偿损失”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wéiyuē zérèn shěnhé kěyǐ wèn: “Wéiyuē yǐhòu yào bú yào jìxù lǚxíng, yào bú yào bǔjiù, yào bú yào fù wéiyuējīn, yào bú yào péicháng sǔnshī”.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi kiểm tra trách nhiệm vi phạm có thể hỏi: “Sau khi vi phạm có phải tiếp tục thực hiện không, có phải khắc phục không, có phải trả tiền phạt không và có phải bồi thường thiệt hại không.”
阮明武老板:对。然后再继续问每一项责任的计算方式、期限和程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu zài jìxù wèn měi yí xiàng zérèn de jìsuàn fāngshì, qīxiàn hé chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tiếp tục hỏi cách tính, thời hạn và quy trình của từng loại trách nhiệm.
第二十八部分:逾期付款
PHẦN XXVIII. THANH TOÁN CHẬM
黄秋香:第174项是“逾期付款”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi qīshísì xiàng shì “yúqī fùkuǎn”.
Hoàng Thu Hương: Mục 174 là “逾期付款” – thanh toán quá hạn.
阮明武老板:对。判断是否逾期付款,第一步不是看“钱有没有付”,而是先确定“付款期限什么时候到”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Pànduàn shìfǒu yúqī fùkuǎn, dì yí bù bú shì kàn “qián yǒu méiyǒu fù”, érshì xiān quèdìng “fùkuǎn qīxiàn shénme shíhou dào”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Để xác định có thanh toán quá hạn hay không, bước đầu tiên không phải chỉ xem “đã trả tiền chưa”, mà phải xác định “hạn thanh toán đến khi nào”.
丁垂杨:还要确认付款条件是不是已经满足。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn fùkuǎn tiáojiàn shì bú shì yǐjīng mǎnzú.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận điều kiện thanh toán đã được đáp ứng hay chưa.
阮明武老板:完全正确。比如合同规定“收到完整付款资料后十个工作日内付款”,那就要先确认完整资料是什么时候收到的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú hétóng guīdìng “shōudào wánzhěng fùkuǎn zīliào hòu shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn”, nà jiù yào xiān quèrèn wánzhěng zīliào shì shénme shíhou shōudào de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ hợp đồng quy định “thanh toán trong vòng mười ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán”, thì trước tiên phải xác nhận hồ sơ đầy đủ được nhận vào thời điểm nào.
黎云英:如果付款资料一直不完整,付款期限可能还没有开始计算。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fùkuǎn zīliào yìzhí bù wánzhěng, fùkuǎn qīxiàn kěnéng hái méiyǒu kāishǐ jìsuàn.
Lê Vân Anh: Nếu hồ sơ thanh toán vẫn chưa đầy đủ thì thời hạn thanh toán có thể còn chưa bắt đầu tính.
阮明武老板:对。所以“逾期”一定要和“起算点”结合判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ “yúqī” yídìng yào hé “qǐsuàn diǎn” jiéhé pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “quá hạn” nhất định phải được xác định cùng với “mốc bắt đầu tính”.
黄秋香:可以写:“甲方未在约定付款期限内支付到期款项的,构成逾期付款。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Jiǎfāng wèi zài yuēdìng fùkuǎn qīxiàn nèi zhīfù dàoqī kuǎnxiàng de, gòuchéng yúqī fùkuǎn.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Nếu Bên A không thanh toán khoản đến hạn trong thời hạn thanh toán đã thỏa thuận thì cấu thành thanh toán quá hạn.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第175项是“逾期付款利息”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi qīshíwǔ xiàng shì “yúqī fùkuǎn lìxī”.
Đinh Thùy Dương: Mục 175 là “逾期付款利息” – lãi chậm thanh toán.
阮明武老板:对。如果合同约定逾期付款要计算利息,就必须把计算基础写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng yuēdìng yúqī fùkuǎn yào jìsuàn lìxī, jiù bìxū bǎ jìsuàn jīchǔ xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng thỏa thuận thanh toán quá hạn phải tính lãi thì phải ghi rõ cơ sở tính.
黎云英:至少要知道“按什么金额、什么利率、从哪一天算到哪一天”。
Lí Yún Yīng: Zhìshǎo yào zhīdào “àn shénme jīn’é, shénme lìlǜ, cóng nǎ yì tiān suàn dào nǎ yì tiān”.
Lê Vân Anh: Ít nhất phải biết “tính trên số tiền nào, theo lãi suất nào, từ ngày nào đến ngày nào”.
阮明武老板:非常好。比如计算基础通常需要明确是全部合同金额,还是实际逾期未付金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Bǐrú jìsuàn jīchǔ tōngcháng xūyào míngquè shì quánbù hétóng jīn’é, háishi shíjì yúqī wèifù jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ cơ sở tính thường phải làm rõ là toàn bộ giá trị hợp đồng hay số tiền thực tế bị chậm thanh toán.
黄秋香:如果只欠十万元,就不能机械地拿整个一百万元合同金额来计算。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhǐ qiàn shí wàn yuán, jiù bù néng jīxiè de ná zhěngge yì bǎi wàn yuán hétóng jīn’é lái jìsuàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ còn nợ 100.000 tệ thì không thể máy móc lấy toàn bộ giá trị hợp đồng 1.000.000 tệ để tính.
阮明武老板:对。必须严格按照合同约定和适用规则确定计算基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìxū yángé ànzhào hétóng yuēdìng hé shìyòng guīzé quèdìng jìsuàn jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác định cơ sở tính nghiêm ngặt theo thỏa thuận hợp đồng và quy tắc áp dụng.
丁垂杨:如果按天计算,可以写“自逾期之日起计算至实际付款之日止”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ àn tiān jìsuàn, kěyǐ xiě “zì yúqī zhī rì qǐ jìsuàn zhì shíjì fùkuǎn zhī rì zhǐ”.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính theo ngày thì có thể ghi “tính từ ngày bắt đầu quá hạn cho đến ngày thanh toán thực tế”.
阮明武老板:很好。“自……之日起至……之日止”是非常正式的期限表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Zì… zhī rì qǐ zhì… zhī rì zhǐ” shì fēicháng zhèngshì de qīxiàn biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Từ ngày… đến hết ngày…” là cách biểu đạt thời hạn rất trang trọng.
黎云英:第176项“滞纳金”和“逾期付款利息”是不是完全一样?
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi qīshíliù xiàng “zhìnàjīn” hé “yúqī fùkuǎn lìxī” shì bú shì wánquán yíyàng?
Lê Vân Anh: Mục 176 “滞纳金” và “逾期付款利息” có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武老板:不能简单等同。“逾期付款利息”强调逾期未付款项产生的利息;“滞纳金”在不同合同和制度环境中的使用可能不同,所以真正起草时要把性质和计算方式写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng jiǎndān děngtóng. “Yúqī fùkuǎn lìxī” qiángdiào yúqī wèifù kuǎnxiàng chǎnshēng de lìxī; “zhìnàjīn” zài bùtóng hétóng hé zhìdù huánjìng zhōng de shǐyòng kěnéng bùtóng, suǒyǐ zhēnzhèng qǐcǎo shí yào bǎ xìngzhì hé jìsuàn fāngshì xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản coi là giống nhau. “Lãi chậm thanh toán” nhấn mạnh khoản lãi phát sinh từ số tiền chậm trả; còn “滞纳金” được sử dụng khác nhau tùy loại hợp đồng và môi trường quy định, vì vậy khi soạn thực tế phải ghi rõ tính chất và cách tính.
黄秋香:也就是说,不要只看到中文词就自动认为法律效果完全一样。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, bú yào zhǐ kàndào Zhōngwén cí jiù zìdòng rènwéi fǎlǜ xiàoguǒ wánquán yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là không nên chỉ nhìn thấy một từ tiếng Trung rồi tự động cho rằng hiệu lực pháp lý hoàn toàn giống nhau.
阮明武老板:完全正确。学习商务汉语要会理解语言,真正使用合同还要结合适用规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xuéxí shāngwù Hànyǔ yào huì lǐjiě yǔyán, zhēnzhèng shǐyòng hétóng hái yào jiéhé shìyòng guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Học tiếng Trung thương mại phải biết hiểu ngôn ngữ, còn khi sử dụng hợp đồng thực tế phải kết hợp với quy tắc áp dụng.
第二十九部分:逾期交货
PHẦN XXIX. GIAO HÀNG CHẬM
丁垂杨:第177项是“逾期交货”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi qīshíqī xiàng shì “yúqī jiāohuò”.
Đinh Thùy Dương: Mục 177 là “逾期交货” – giao hàng quá hạn.
阮明武老板:对。判断逾期交货和判断逾期付款一样,也必须先明确合同约定的交货期限和起算方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Pànduàn yúqī jiāohuò hé pànduàn yúqī fùkuǎn yíyàng, yě bìxū xiān míngquè hétóng yuēdìng de jiāohuò qīxiàn hé qǐsuàn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xác định giao hàng quá hạn cũng giống như xác định thanh toán quá hạn, phải trước tiên làm rõ thời hạn giao hàng và cách tính theo hợp đồng.
黎云英:如果合同规定“收到预付款后三十天内交货”,就要先知道预付款什么时候收到。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétóng guīdìng “shōudào yùfùkuǎn hòu sānshí tiān nèi jiāohuò”, jiù yào xiān zhīdào yùfùkuǎn shénme shíhou shōudào.
Lê Vân Anh: Nếu hợp đồng quy định “giao hàng trong vòng 30 ngày sau khi nhận tiền trả trước” thì trước tiên phải biết tiền trả trước được nhận khi nào.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:如果是分批交货,就要分别判断每一批有没有逾期。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì fēnpī jiāohuò, jiù yào fēnbié pànduàn měi yì pī yǒu méiyǒu yúqī.
Hoàng Thu Hương: Nếu giao hàng nhiều đợt thì phải xác định riêng từng lô có quá hạn hay không.
阮明武老板:对。不能只看最后一批。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng zhǐ kàn zuìhòu yì pī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ xem lô cuối cùng.
丁垂杨:可以写:“乙方未在约定交货期限内完成交货的,构成逾期交货。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Yǐfāng wèi zài yuēdìng jiāohuò qīxiàn nèi wánchéng jiāohuò de, gòuchéng yúqī jiāohuò.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Nếu Bên B không hoàn thành giao hàng trong thời hạn đã thỏa thuận thì cấu thành giao hàng quá hạn.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黎云英:第178项是“延期交货责任”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi qīshíbā xiàng shì “yánqī jiāohuò zérèn”.
Lê Vân Anh: Mục 178 là “延期交货责任” – trách nhiệm do giao hàng chậm.
阮明武老板:对。发生延期以后,合同要回答的不只是“晚了几天”,还要回答“乙方现在必须做什么”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fāshēng yánqī yǐhòu, hétóng yào huídá de bù zhǐshì “wǎn le jǐ tiān”, hái yào huídá “Yǐfāng xiànzài bìxū zuò shénme”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xảy ra chậm giao, hợp đồng không chỉ phải trả lời “muộn bao nhiêu ngày” mà còn phải trả lời “Bên B bây giờ phải làm gì”.
黄秋香:可能包括立即通知甲方、说明原因、提供新的交货计划、加快生产和运输。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng bāokuò lìjí tōngzhī Jiǎfāng, shuōmíng yuányīn, tígōng xīn de jiāohuò jìhuà, jiākuài shēngchǎn hé yùnshū.
Hoàng Thu Hương: Có thể bao gồm lập tức thông báo cho Bên A, giải thích nguyên nhân, cung cấp kế hoạch giao hàng mới, đẩy nhanh sản xuất và vận chuyển.
阮明武老板:对。还可能包括支付违约金、承担额外费用、赔偿损失或者在严重情况下触发进一步的合同处理机制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng bāokuò zhīfù wéiyuējīn, chéngdān éwài fèiyòng, péicháng sǔnshī huòzhě zài yánzhòng qíngkuàng xià chùfā jìnyíbù de hétóng chǔlǐ jīzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể bao gồm trả tiền phạt vi phạm, chịu chi phí phát sinh, bồi thường thiệt hại hoặc trong trường hợp nghiêm trọng kích hoạt cơ chế xử lý hợp đồng tiếp theo.
丁垂杨:“触发”就是 làm phát sinh/kích hoạt một cơ chế。
Dīng Chuíyáng: “Chùfā” jiù shì shǐ mǒu ge tiáojiàn huòzhě jīzhì kāishǐ qǐ zuòyòng.
Đinh Thùy Dương: “触发” nghĩa là làm cho một điều kiện hoặc cơ chế bắt đầu có tác dụng.
阮明武老板:对。在合同管理里很常见,比如“触发付款条件”“触发违约责任”“触发解除条件”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài hétóng guǎnlǐ lǐ hěn chángjiàn, bǐrú “chùfā fùkuǎn tiáojiàn”, “chùfā wéiyuē zérèn”, “chùfā jiěchú tiáojiàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quản lý hợp đồng rất thường gặp, ví dụ “kích hoạt điều kiện thanh toán”, “kích hoạt trách nhiệm vi phạm”, “kích hoạt điều kiện chấm dứt”.
黎云英:如果延期只是因为甲方迟迟没有提供图纸,就不能机械地把全部责任都算到乙方头上。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yánqī zhǐshì yīnwèi Jiǎfāng chíchí méiyǒu tígōng túzhǐ, jiù bù néng jīxiè de bǎ quánbù zérèn dōu suàn dào Yǐfāng tóu shàng.
Lê Vân Anh: Nếu chậm giao chỉ do Bên A mãi không cung cấp bản vẽ thì không thể máy móc quy toàn bộ trách nhiệm cho Bên B.
阮明武老板:完全正确。所以判断延期责任一定要分析延期原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ pànduàn yánqī zérèn yídìng yào fēnxī yánqī yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy xác định trách nhiệm chậm giao nhất định phải phân tích nguyên nhân chậm.
黄秋香:原因可能来自乙方,也可能来自甲方,还可能来自不可抗力。
Huáng Qiū Xiāng: Yuányīn kěnéng láizì Yǐfāng, yě kěnéng láizì Jiǎfāng, hái kěnéng láizì bùkě kànglì.
Hoàng Thu Hương: Nguyên nhân có thể đến từ Bên B, cũng có thể đến từ Bên A, hoặc có thể đến từ bất khả kháng.
阮明武老板:对。这样就自然进入下一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng jiù zìrán jìnrù xià yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta tự nhiên chuyển sang phần tiếp theo.
第三十部分:不可抗力
PHẦN XXX. BẤT KHẢ KHÁNG
丁垂杨:第179项就是“不可抗力”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi qīshíjiǔ xiàng jiù shì “bùkě kànglì”.
Đinh Thùy Dương: Mục 179 chính là “不可抗力” – bất khả kháng.
阮明武老板:对。不可抗力条款主要解决的是:如果发生某些超出合同当事人正常控制范围的重大事件,导致合同不能履行或者履行受到严重影响,双方应该怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bùkě kànglì tiáokuǎn zhǔyào jiějué de shì: Rúguǒ fāshēng mǒuxiē chāochū hétóng dāngshìrén zhèngcháng kòngzhì fànwéi de zhòngdà shìjiàn, dǎozhì hétóng bù néng lǚxíng huòzhě lǚxíng shòudào yánzhòng yǐngxiǎng, shuāngfāng yīnggāi zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản bất khả kháng chủ yếu giải quyết vấn đề: nếu xảy ra sự kiện lớn vượt ngoài phạm vi kiểm soát bình thường của các bên hợp đồng khiến hợp đồng không thể thực hiện hoặc bị ảnh hưởng nghiêm trọng thì hai bên phải xử lý thế nào.
黎云英:所以不能简单地理解成“只要发生困难就属于不可抗力”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng jiǎndān de lǐjiě chéng “zhǐyào fāshēng kùnnan jiù shǔyú bùkě kànglì”.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể đơn giản hiểu là “chỉ cần phát sinh khó khăn thì thuộc bất khả kháng”.
阮明武老板:完全正确。合同执行变困难、成本上涨、利润下降,本身不当然等于不可抗力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng zhíxíng biàn kùnnan, chéngběn shàngzhǎng, lìrùn xiàjiàng, běnshēn bù dāngrán děngyú bùkě kànglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Việc thực hiện hợp đồng trở nên khó khăn, chi phí tăng, lợi nhuận giảm tự thân không mặc nhiên đồng nghĩa với bất khả kháng.
黄秋香:合同可以列出一些典型事件作为例子。
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ lièchū yìxiē diǎnxíng shìjiàn zuòwéi lìzi.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể liệt kê một số sự kiện điển hình làm ví dụ.
阮明武老板:对。比如“自然灾害”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “zìrán zāihài”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “自然灾害” – thiên tai.
丁垂杨:“自然灾害”可以包括洪水、地震等。
Dīng Chuíyáng: “Zìrán zāihài” kěyǐ bāokuò hóngshuǐ, dìzhèn děng.
Đinh Thùy Dương: “Thiên tai” có thể bao gồm lũ lụt, động đất và các sự kiện tương tự.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“洪水”就是 lũ lụt,“地震”就是 động đất。
Lí Yún Yīng: “Hóngshuǐ” jiù shì dàliàng shuǐliú yǐnqǐ de zāihài, “dìzhèn” jiù shì dìmiàn yīnwèi dìzhì huódòng fāshēng de zhèndòng.
Lê Vân Anh: “洪水” là lũ lụt, còn “地震” là động đất.
阮明武老板:对。还可以有“火灾”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ yǒu “huǒzāi”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể có “火灾” – hỏa hoạn.
黄秋香:但是是不是所有火灾都自动属于不可抗力?
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì shì bú shì suǒyǒu huǒzāi dōu zìdòng shǔyú bùkě kànglì?
Hoàng Thu Hương: Nhưng có phải mọi vụ hỏa hoạn đều tự động thuộc bất khả kháng không anh?
阮明武老板:不能这么机械判断。真正适用时还要看事件原因、可控制程度、可预见性以及适用规则等具体情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zhème jīxiè pànduàn. Zhēnzhèng shìyòng shí hái yào kàn shìjiàn yuányīn, kě kòngzhì chéngdù, kě yùjiànxìng yǐjí shìyòng guīzé děng jùtǐ qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể xác định máy móc như vậy. Khi áp dụng thực tế còn phải xem nguyên nhân sự kiện, mức độ có thể kiểm soát, khả năng dự liệu và quy tắc áp dụng cùng các tình tiết cụ thể.
丁垂杨:还有“战争”。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu “zhànzhēng”.
Đinh Thùy Dương: Còn có “战争” – chiến tranh.
阮明武老板:对。战争、严重武装冲突等重大事件也可能在不可抗力条款中出现。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhànzhēng, yánzhòng wǔzhuāng chōngtū děng zhòngdà shìjiàn yě kěnéng zài bùkě kànglì tiáokuǎn zhōng chūxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chiến tranh, xung đột vũ trang nghiêm trọng và các sự kiện lớn tương tự cũng có thể xuất hiện trong điều khoản bất khả kháng.
黎云英:用户列出的还有“政府行为”。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu “zhèngfǔ xíngwéi”.
Lê Vân Anh: Còn có “政府行为” – hành vi hoặc quyết định của cơ quan nhà nước.
阮明武老板:对。比如某些政府决定、禁令、限制措施或者其他行政行为,可能对合同履行产生重大影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú mǒuxiē zhèngfǔ juédìng, jìnlìng, xiànzhì cuòshī huòzhě qítā xíngzhèng xíngwéi, kěnéng duì hétóng lǚxíng chǎnshēng zhòngdà yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một số quyết định của cơ quan nhà nước, lệnh cấm, biện pháp hạn chế hoặc hành vi hành chính khác có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện hợp đồng.
黄秋香:但是合同最好不要只是列出一串事件名称,还应该说明这些事件必须实际影响合同履行。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì hétóng zuìhǎo bú yào zhǐshì lièchū yí chuàn shìjiàn míngchēng, hái yīnggāi shuōmíng zhèxiē shìjiàn bìxū shíjì yǐngxiǎng hétóng lǚxíng.
Hoàng Thu Hương: Nhưng hợp đồng tốt nhất không nên chỉ liệt kê một chuỗi tên sự kiện, mà còn phải nói rõ những sự kiện đó phải thực sự ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
阮明武老板:非常好。这一点非常关键。发生某个事件和“因为该事件不能履行”是两个不同层次。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè yìdiǎn fēicháng guānjiàn. Fāshēng mǒu ge shìjiàn hé “yīnwèi gāi shìjiàn bù néng lǚxíng” shì liǎng ge bùtóng céngcì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điểm này cực kỳ quan trọng. Việc một sự kiện xảy ra và việc “do sự kiện đó mà không thể thực hiện” là hai cấp độ khác nhau.
丁垂杨:比如某个地区发生洪水,但是乙方工厂、运输路线和交货都完全没有受到影响,就不能只因为“有洪水”三个字自动免除责任。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú mǒu ge dìqū fāshēng hóngshuǐ, dànshì Yǐfāng gōngchǎng, yùnshū lùxiàn hé jiāohuò dōu wánquán méiyǒu shòudào yǐngxiǎng, jiù bù néng zhǐ yīnwèi “yǒu hóngshuǐ” sān ge zì zìdòng miǎnchú zérèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một khu vực xảy ra lũ lụt nhưng nhà máy, tuyến vận chuyển và việc giao hàng của Bên B hoàn toàn không bị ảnh hưởng thì không thể chỉ vì “có lũ” mà tự động miễn trách nhiệm.
阮明武老板:完全正确。合同语言必须把事件和履行障碍之间的关系连接起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng yǔyán bìxū bǎ shìjiàn hé lǚxíng zhàng’ài zhījiān de guānxì liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngôn ngữ hợp đồng phải liên kết sự kiện với trở ngại đối với việc thực hiện.
黎云英:第180项是“不可抗力通知义务”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi bāshí xiàng shì “bùkě kànglì tōngzhī yìwù”.
Lê Vân Anh: Mục 180 là “不可抗力通知义务” – nghĩa vụ thông báo sự kiện bất khả kháng.
阮明武老板:对。即使确实发生不可抗力,受影响的一方通常也不能什么都不说。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jíshǐ quèshí fāshēng bùkě kànglì, shòu yǐngxiǎng de yìfāng tōngcháng yě bù néng shénme dōu bù shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngay cả khi thực sự xảy ra bất khả kháng thì bên bị ảnh hưởng thông thường cũng không thể không thông báo gì.
黄秋香:应该及时通知另一方。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnggāi jíshí tōngzhī lìng yìfāng.
Hoàng Thu Hương: Phải kịp thời thông báo cho bên kia.
阮明武老板:对。通知内容最好包括事件是什么、什么时候发生、影响哪些义务、预计持续多久、准备采取什么措施。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tōngzhī nèiróng zuìhǎo bāokuò shìjiàn shì shénme, shénme shíhou fāshēng, yǐngxiǎng nǎxiē yìwù, yùjì chíxù duōjiǔ, zhǔnbèi cǎiqǔ shénme cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung thông báo tốt nhất nên gồm sự kiện là gì, xảy ra khi nào, ảnh hưởng nghĩa vụ nào, dự kiến kéo dài bao lâu và chuẩn bị áp dụng biện pháp gì.
丁垂杨:合同可以规定具体通知期限,比如三个工作日或者五个工作日。
Dīng Chuíyáng: Hétóng kěyǐ guīdìng jùtǐ tōngzhī qīxiàn, bǐrú sān ge gōngzuòrì huòzhě wǔ ge gōngzuòrì.
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng có thể quy định thời hạn thông báo cụ thể, ví dụ ba ngày làm việc hoặc năm ngày làm việc.
阮明武老板:可以。关键是起算点要清楚,比如“自知道或者应当知道不可抗力事件之日起”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Guānjiàn shì qǐsuàn diǎn yào qīngchu, bǐrú “zì zhīdào huòzhě yīngdāng zhīdào bùkě kànglì shìjiàn zhī rì qǐ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Điều quan trọng là mốc bắt đầu tính phải rõ, ví dụ “kể từ ngày biết hoặc phải biết về sự kiện bất khả kháng”.
黎云英:可以写:“受不可抗力影响的一方应在事件发生后及时书面通知另一方。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Shòu bùkě kànglì yǐngxiǎng de yìfāng yīng zài shìjiàn fāshēng hòu jíshí shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Bên bị ảnh hưởng bởi bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia sau khi sự kiện xảy ra.”
阮明武老板:对。如果要更精确,还可以加具体天数和通知内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ yào gèng jīngquè, hái kěyǐ jiā jùtǐ tiānshù hé tōngzhī nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu muốn chính xác hơn còn có thể thêm số ngày cụ thể và nội dung thông báo.
黄秋香:如果事件持续很长时间,是不是还可以要求持续更新情况?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shìjiàn chíxù hěn cháng shíjiān, shì bú shì hái kěyǐ yāoqiú chíxù gēngxīn qíngkuàng?
Hoàng Thu Hương: Nếu sự kiện kéo dài thì có thể yêu cầu cập nhật tình hình liên tục không anh?
阮明武老板:可以。比如要求受影响方定期报告事件发展和预计恢复履行的时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú yāoqiú shòu yǐngxiǎng fāng dìngqī bàogào shìjiàn fāzhǎn hé yùjì huīfù lǚxíng de shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ yêu cầu bên bị ảnh hưởng định kỳ báo cáo diễn biến sự kiện và thời gian dự kiến khôi phục thực hiện.
丁垂杨:第181项是“不可抗力证明”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi bāshíyī xiàng shì “bùkě kànglì zhèngmíng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 181 là “不可抗力证明” – chứng minh sự kiện bất khả kháng.
阮明武老板:对。合同可以要求受影响方提供能够证明事件发生及其影响的合理资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng kěyǐ yāoqiú shòu yǐngxiǎng fāng tígōng nénggòu zhèngmíng shìjiàn fāshēng jí qí yǐngxiǎng de hélǐ zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng có thể yêu cầu bên bị ảnh hưởng cung cấp tài liệu hợp lý để chứng minh sự kiện đã xảy ra và mức độ ảnh hưởng của nó.
黎云英:不仅要证明“发生了”,还要证明“确实影响了合同履行”。
Lí Yún Yīng: Bùjǐn yào zhèngmíng “fāshēng le”, hái yào zhèngmíng “quèshí yǐngxiǎng le hétóng lǚxíng”.
Lê Vân Anh: Không chỉ phải chứng minh “đã xảy ra” mà còn phải chứng minh “thực sự ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng”.
阮明武老板:完全正确。这两个层次必须分清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè liǎng ge céngcì bìxū fēn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hai cấp độ này phải được phân biệt rõ.
黄秋香:证明材料可能包括官方通知、政府文件、灾害记录、运输中断证明或者其他相关文件。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèngmíng cáiliào kěnéng bāokuò guānfāng tōngzhī, zhèngfǔ wénjiàn, zāihài jìlù, yùnshū zhōngduàn zhèngmíng huòzhě qítā xiāngguān wénjiàn.
Hoàng Thu Hương: Tài liệu chứng minh có thể bao gồm thông báo chính thức, văn bản cơ quan nhà nước, hồ sơ thiên tai, chứng minh gián đoạn vận chuyển hoặc tài liệu liên quan khác.
阮明武老板:对。具体需要什么证明要根据事件和合同实际判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ xūyào shénme zhèngmíng yào gēnjù shìjiàn hé hétóng shíjì pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể cần loại chứng minh nào phải căn cứ sự kiện và hợp đồng thực tế để xác định.
丁垂杨:第182项就是“不可抗力后果”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi bāshí’èr xiàng jiù shì “bùkě kànglì hòuguǒ”.
Đinh Thùy Dương: Mục 182 chính là “不可抗力后果” – hậu quả của sự kiện bất khả kháng.
阮明武老板:对。这是整个不可抗力条款最重要的部分之一。不能只定义不可抗力,却完全不写发生以后合同怎么办。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì zhěngge bùkě kànglì tiáokuǎn zuì zhòngyào de bùfen zhī yī. Bù néng zhǐ dìngyì bùkě kànglì, què wánquán bù xiě fāshēng yǐhòu hétóng zěnme bàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những phần quan trọng nhất của toàn bộ điều khoản bất khả kháng. Không thể chỉ định nghĩa bất khả kháng mà hoàn toàn không ghi hợp đồng sẽ xử lý thế nào sau khi sự kiện xảy ra.
黎云英:第一种可能的后果是暂停履行。
Lí Yún Yīng: Dì yì zhǒng kěnéng de hòuguǒ shì zàntíng lǚxíng.
Lê Vân Anh: Hậu quả có thể có đầu tiên là tạm ngừng thực hiện.
阮明武老板:对。如果某项义务暂时无法履行,可以根据合同约定在受影响期间暂停。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ mǒu xiàng yìwù zànshí wúfǎ lǚxíng, kěyǐ gēnjù hétóng yuēdìng zài shòu yǐngxiǎng qījiān zàntíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một nghĩa vụ tạm thời không thể thực hiện thì có thể theo hợp đồng tạm dừng nghĩa vụ đó trong thời gian bị ảnh hưởng.
黄秋香:第二种是延长履行期限。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr zhǒng shì yáncháng lǚxíng qīxiàn.
Hoàng Thu Hương: Loại thứ hai là kéo dài thời hạn thực hiện.
阮明武老板:对。比如交货被不可抗力影响十天,合同可能根据约定相应延长交货期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú jiāohuò bèi bùkě kànglì yǐngxiǎng shí tiān, hétóng kěnéng gēnjù yuēdìng xiāngyìng yáncháng jiāohuò qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ việc giao hàng bị bất khả kháng ảnh hưởng 10 ngày thì hợp đồng có thể theo thỏa thuận kéo dài thời hạn giao hàng tương ứng.
丁垂杨:第三种是部分免除受影响期间的违约责任。
Dīng Chuíyáng: Dì sān zhǒng shì bùfen miǎnchú shòu yǐngxiǎng qījiān de wéiyuē zérèn.
Đinh Thùy Dương: Loại thứ ba là miễn một phần trách nhiệm vi phạm trong thời gian bị ảnh hưởng.
阮明武老板:对,但是一定要按照合同和适用规则判断,不能看到不可抗力三个字就自动免除所有责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì yídìng yào ànzhào hétóng hé shìyòng guīzé pànduàn, bù néng kàndào bùkě kànglì sān ge zì jiù zìdòng miǎnchú suǒyǒu zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nhất định phải xác định theo hợp đồng và quy tắc áp dụng, không thể chỉ thấy ba chữ “bất khả kháng” là tự động miễn mọi trách nhiệm.
黎云英:第四种,如果不可抗力持续太久,合同可能允许双方协商是否终止或者解除合同。
Lí Yún Yīng: Dì sì zhǒng, rúguǒ bùkě kànglì chíxù tài jiǔ, hétóng kěnéng yǔnxǔ shuāngfāng xiéshāng shìfǒu zhōngzhǐ huòzhě jiěchú hétóng.
Lê Vân Anh: Loại thứ tư, nếu bất khả kháng kéo dài quá lâu thì hợp đồng có thể cho phép hai bên thương lượng xem có chấm dứt hoặc giải trừ hợp đồng hay không.
阮明武老板:对。比如规定不可抗力连续超过三十天、六十天或者其他约定期间以后,双方启动协商机制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú guīdìng bùkě kànglì liánxù chāoguò sānshí tiān, liùshí tiān huòzhě qítā yuēdìng qījiān yǐhòu, shuāngfāng qǐdòng xiéshāng jīzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ quy định sau khi bất khả kháng kéo dài liên tục quá 30 ngày, 60 ngày hoặc thời gian khác đã thỏa thuận thì hai bên khởi động cơ chế thương lượng.
黄秋香:第五种是要求受影响方尽量减少损失。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ zhǒng shì yāoqiú shòu yǐngxiǎng fāng jǐnliàng jiǎnshǎo sǔnshī.
Hoàng Thu Hương: Loại thứ năm là yêu cầu bên bị ảnh hưởng cố gắng giảm thiểu thiệt hại.
阮明武老板:非常重要。不可抗力并不意味着受影响方什么措施都不用采取。合同可以要求其采取合理措施减少影响并尽快恢复履行。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Bùkě kànglì bìng bù yìwèizhe shòu yǐngxiǎng fāng shénme cuòshī dōu bú yòng cǎiqǔ. Hétóng kěyǐ yāoqiú qí cǎiqǔ hélǐ cuòshī jiǎnshǎo yǐngxiǎng bìng jǐnkuài huīfù lǚxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Bất khả kháng không có nghĩa là bên bị ảnh hưởng không cần áp dụng bất kỳ biện pháp nào. Hợp đồng có thể yêu cầu bên đó áp dụng biện pháp hợp lý để giảm ảnh hưởng và khôi phục việc thực hiện sớm nhất có thể.
丁垂杨:可以写:“受不可抗力影响的一方应采取合理措施减轻不可抗力事件对合同履行造成的影响。”
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiě: “Shòu bùkě kànglì yǐngxiǎng de yìfāng yīng cǎiqǔ hélǐ cuòshī jiǎnqīng bùkě kànglì shìjiàn duì hétóng lǚxíng zàochéng de yǐngxiǎng.”
Đinh Thùy Dương: Có thể ghi: “Bên bị ảnh hưởng bởi bất khả kháng phải áp dụng các biện pháp hợp lý để giảm nhẹ ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng đối với việc thực hiện hợp đồng.”
阮明武老板:非常好。“减轻影响”“减少损失”“恢复履行”都是不可抗力条款里很实用的表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Jiǎnqīng yǐngxiǎng”, “jiǎnshǎo sǔnshī”, “huīfù lǚxíng” dōu shì bùkě kànglì tiáokuǎn lǐ hěn shíyòng de biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Giảm nhẹ ảnh hưởng”, “giảm thiểu thiệt hại”, “khôi phục thực hiện” đều là những cách diễn đạt rất hữu ích trong điều khoản bất khả kháng.
黎云英:我们可以练习一个比较完整的不可抗力条款吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ liànxí yí ge bǐjiào wánzhěng de bùkě kànglì tiáokuǎn ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể luyện một điều khoản bất khả kháng tương đối đầy đủ không anh?
阮明武老板:可以。先从定义开始。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān cóng dìngyì kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Bắt đầu từ định nghĩa trước.
丁垂杨:“不可抗力是指合同双方无法合理控制,并对本合同履行造成重大影响的事件。”
Dīng Chuíyáng: “Bùkě kànglì shì zhǐ hétóng shuāngfāng wúfǎ hélǐ kòngzhì, bìng duì běn hétóng lǚxíng zàochéng zhòngdà yǐngxiǎng de shìjiàn.”
Đinh Thùy Dương: “Bất khả kháng là sự kiện mà hai bên hợp đồng không thể kiểm soát một cách hợp lý và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực hiện hợp đồng này.”
阮明武老板:可以作为学习用的总定义。真正使用时还要根据具体合同和适用规则完善。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zuòwéi xuéxí yòng de zǒng dìngyì. Zhēnzhèng shǐyòng shí hái yào gēnjù jùtǐ hétóng hé shìyòng guīzé wánshàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm định nghĩa tổng quát phục vụ học tập. Khi sử dụng thực tế còn phải hoàn thiện theo hợp đồng cụ thể và quy tắc áp dụng.
黎云英:“不可抗力事件可以包括符合本条条件的自然灾害、洪水、地震、火灾、战争、政府行为以及其他重大事件。”
Lí Yún Yīng: “Bùkě kànglì shìjiàn kěyǐ bāokuò fúhé běn tiáo tiáojiàn de zìrán zāihài, hóngshuǐ, dìzhèn, huǒzāi, zhànzhēng, zhèngfǔ xíngwéi yǐjí qítā zhòngdà shìjiàn.”
Lê Vân Anh: “Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm thiên tai, lũ lụt, động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, hành vi của cơ quan nhà nước và sự kiện lớn khác đáp ứng điều kiện của điều khoản này.”
阮明武老板:很好。这里加上“符合本条条件的”就比机械列举更加严谨。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ jiā shàng “fúhé běn tiáo tiáojiàn de” jiù bǐ jīxiè lièjǔ gèngjiā yánjǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thêm cụm “đáp ứng điều kiện của điều khoản này” sẽ chặt chẽ hơn việc liệt kê máy móc.
黄秋香:“受不可抗力影响的一方应在合理期限内书面通知另一方,并说明事件性质、影响范围及预计持续时间。”
Huáng Qiū Xiāng: “Shòu bùkě kànglì yǐngxiǎng de yìfāng yīng zài hélǐ qīxiàn nèi shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng, bìng shuōmíng shìjiàn xìngzhì, yǐngxiǎng fànwéi jí yùjì chíxù shíjiān.”
Hoàng Thu Hương: “Bên bị ảnh hưởng bởi bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn hợp lý, đồng thời nêu rõ tính chất sự kiện, phạm vi ảnh hưởng và thời gian dự kiến kéo dài.”
阮明武老板:很好。如果项目要求更严格,可以把“合理期限”改成具体工作日。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Rúguǒ xiàngmù yāoqiú gèng yángé, kěyǐ bǎ “hélǐ qīxiàn” gǎi chéng jùtǐ gōngzuòrì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu dự án yêu cầu chặt chẽ hơn thì có thể đổi “thời hạn hợp lý” thành số ngày làm việc cụ thể.
丁垂杨:“受影响方还应根据合同要求提供合理的证明材料。”
Dīng Chuíyáng: “Shòu yǐngxiǎng fāng hái yīng gēnjù hétóng yāoqiú tígōng hélǐ de zhèngmíng cáiliào.”
Đinh Thùy Dương: “Bên bị ảnh hưởng còn phải cung cấp tài liệu chứng minh hợp lý theo yêu cầu hợp đồng.”
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:“不可抗力持续期间,受影响义务可以按照本合同约定暂停履行或者相应顺延。”
Lí Yún Yīng: “Bùkě kànglì chíxù qījiān, shòu yǐngxiǎng yìwù kěyǐ ànzhào běn hétóng yuēdìng zàntíng lǚxíng huòzhě xiāngyìng shùnyán.”
Lê Vân Anh: “Trong thời gian bất khả kháng kéo dài, nghĩa vụ bị ảnh hưởng có thể được tạm ngừng thực hiện hoặc gia hạn tương ứng theo thỏa thuận của hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。“顺延”就是按照受到影响的时间向后延长。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Shùnyán” jiù shì ànzhào shòudào yǐngxiǎng de shíjiān xiàng hòu yáncháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “顺延” có nghĩa là kéo dài về sau tương ứng với khoảng thời gian bị ảnh hưởng.
黄秋香:“受影响方应采取合理措施减少损失,并在不可抗力影响消除后尽快恢复合同履行。”
Huáng Qiū Xiāng: “Shòu yǐngxiǎng fāng yīng cǎiqǔ hélǐ cuòshī jiǎnshǎo sǔnshī, bìng zài bùkě kànglì yǐngxiǎng xiāochú hòu jǐnkuài huīfù hétóng lǚxíng.”
Hoàng Thu Hương: “Bên bị ảnh hưởng phải áp dụng biện pháp hợp lý để giảm thiểu thiệt hại và nhanh chóng khôi phục việc thực hiện hợp đồng sau khi ảnh hưởng của bất khả kháng chấm dứt.”
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:“如不可抗力连续超过双方约定期限,双方应就继续履行、变更或者终止合同进行协商。”
Dīng Chuíyáng: “Rú bùkě kànglì liánxù chāoguò shuāngfāng yuēdìng qīxiàn, shuāngfāng yīng jiù jìxù lǚxíng, biàngēng huòzhě zhōngzhǐ hétóng jìnxíng xiéshāng.”
Đinh Thùy Dương: “Nếu bất khả kháng kéo dài liên tục quá thời hạn hai bên thỏa thuận thì hai bên phải thương lượng về việc tiếp tục thực hiện, thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng.”
阮明武老板:很好。这样一个不可抗力条款就有了定义、事件范围、通知、证明、临时处理、减损义务和长期处理机制。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng yí ge bùkě kànglì tiáokuǎn jiù yǒu le dìngyì, shìjiàn fànwéi, tōngzhī, zhèngmíng, línshí chǔlǐ, jiǎnsǔn yìwù hé chángqī chǔlǐ jīzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy một điều khoản bất khả kháng đã có định nghĩa, phạm vi sự kiện, thông báo, chứng minh, xử lý tạm thời, nghĩa vụ giảm thiểu thiệt hại và cơ chế xử lý dài hạn.
黎云英:我们也把第XXIV到第XXX部分按照审核逻辑总结一下吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yě bǎ dì èrshísì dào dì sānshí bùfen ànzhào shěnhé luójí zǒngjié yíxià ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng tổng kết Phần XXIV đến XXX theo logic kiểm tra nhé anh.
阮明武老板:可以。先看合同转让。第一个问题:“合同能不能转让?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān kàn hétóng zhuǎnràng. Dì yí ge wèntí: “Hétóng néng bu néng zhuǎnràng?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trước tiên xem chuyển nhượng hợp đồng. Câu hỏi thứ nhất: “Hợp đồng có được chuyển nhượng không?”
丁垂杨:第二个:“是转让全部合同,还是只转让部分权利或者义务?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge: “Shì zhuǎnràng quánbù hétóng, háishi zhǐ zhuǎnràng bùfen quánlì huòzhě yìwù?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai: “Chuyển toàn bộ hợp đồng hay chỉ chuyển một phần quyền hoặc nghĩa vụ?”
黎云英:第三个:“转给谁?”
Lí Yún Yīng: Dì sān ge: “Zhuǎn gěi shéi?”
Lê Vân Anh: Câu thứ ba: “Chuyển cho ai?”
黄秋香:第四个:“需要另一方书面同意吗?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì ge: “Xūyào lìng yìfāng shūmiàn tóngyì ma?”
Hoàng Thu Hương: Câu thứ tư: “Có cần bên kia đồng ý bằng văn bản không?”
丁垂杨:第五个:“什么时候生效?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge: “Shénme shíhou shēngxiào?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ năm: “Khi nào có hiệu lực?”
黎云英:第六个:“转让以后原来的当事人还承担什么责任?”
Lí Yún Yīng: Dì liù ge: “Zhuǎnràng yǐhòu yuánlái de dāngshìrén hái chéngdān shénme zérèn?”
Lê Vân Anh: Câu thứ sáu: “Sau khi chuyển nhượng, bên ban đầu còn chịu trách nhiệm gì?”
阮明武老板:很好。然后看分包。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Ránhòu kàn fēnbāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó xem thầu phụ.
黄秋香:第一,“允许不允许分包?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī, “yǔnxǔ bù yǔnxǔ fēnbāo?”
Hoàng Thu Hương: Thứ nhất, “có cho phép thầu phụ hay không?”
丁垂杨:第二,“哪些工作可以分包?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr, “nǎxiē gōngzuò kěyǐ fēnbāo?”
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, “những công việc nào được giao thầu phụ?”
黎云英:第三,“分包以前需不需要批准?”
Lí Yún Yīng: Dì sān, “fēnbāo yǐqián xū bu xūyào pīzhǔn?”
Lê Vân Anh: Thứ ba, “trước khi thầu phụ có cần phê duyệt không?”
黄秋香:第四,“分包商要满足什么资格条件?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì, “fēnbāoshāng yào mǎnzú shénme zīgé tiáojiàn?”
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, “nhà thầu phụ phải đáp ứng điều kiện năng lực gì?”
丁垂杨:第五,“用了分包商以后,原合同方是不是仍然负责?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, “yòng le fēnbāoshāng yǐhòu, yuán hétóng fāng shì bú shì réngrán fùzé?”
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, “sau khi sử dụng nhà thầu phụ thì bên hợp đồng ban đầu có còn chịu trách nhiệm không?”
阮明武老板:很好。再看违约。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zài kàn wéiyuē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo xem vi phạm.
黎云英:第一,“哪些行为构成违约?”
Lí Yún Yīng: Dì yī, “nǎxiē xíngwéi gòuchéng wéiyuē?”
Lê Vân Anh: Thứ nhất, “những hành vi nào cấu thành vi phạm?”
黄秋香:第二,“违约以后需要采取什么补救措施?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr, “wéiyuē yǐhòu xūyào cǎiqǔ shénme bǔjiù cuòshī?”
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, “sau khi vi phạm phải áp dụng biện pháp khắc phục nào?”
丁垂杨:第三,“是否需要继续履行?”
Dīng Chuíyáng: Dì sān, “shìfǒu xūyào jìxù lǚxíng?”
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, “có phải tiếp tục thực hiện hay không?”
黎云英:第四,“违约金怎么计算?”
Lí Yún Yīng: Dì sì, “wéiyuējīn zěnme jìsuàn?”
Lê Vân Anh: Thứ tư, “tiền phạt vi phạm được tính thế nào?”
黄秋香:第五,“损失怎么认定和证明?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ, “sǔnshī zěnme rèndìng hé zhèngmíng?”
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, “thiệt hại được xác định và chứng minh thế nào?”
丁垂杨:第六,“额外费用由谁承担?”
Dīng Chuíyáng: Dì liù, “éwài fèiyòng yóu shéi chéngdān?”
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, “chi phí phát sinh do ai chịu?”
阮明武老板:非常好。然后分别检查付款逾期和交货逾期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Ránhòu fēnbié jiǎnchá fùkuǎn yúqī hé jiāohuò yúqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó kiểm tra riêng thanh toán quá hạn và giao hàng quá hạn.
黎云英:付款逾期先看付款条件有没有满足。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn yúqī xiān kàn fùkuǎn tiáojiàn yǒu méiyǒu mǎnzú.
Lê Vân Anh: Với thanh toán quá hạn, trước tiên xem điều kiện thanh toán đã được đáp ứng chưa.
黄秋香:再看付款期限从什么时候开始计算。
Huáng Qiū Xiāng: Zài kàn fùkuǎn qīxiàn cóng shénme shíhou kāishǐ jìsuàn.
Hoàng Thu Hương: Sau đó xem thời hạn thanh toán bắt đầu tính từ khi nào.
丁垂杨:再看实际付款日期有没有超过期限。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn shíjì fùkuǎn rìqī yǒu méiyǒu chāoguò qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem ngày thanh toán thực tế có vượt quá thời hạn không.
黎云英:如果逾期,还要看利息或者其他约定金额怎么计算。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yúqī, hái yào kàn lìxī huòzhě qítā yuēdìng jīn’é zěnme jìsuàn.
Lê Vân Anh: Nếu quá hạn thì còn phải xem lãi hoặc khoản tiền khác đã thỏa thuận được tính thế nào.
阮明武老板:对。交货逾期也类似。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiāohuò yúqī yě lèisì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao hàng quá hạn cũng tương tự.
黄秋香:先看交货起算点和交货期限。
Huáng Qiū Xiāng: Xiān kàn jiāohuò qǐsuàn diǎn hé jiāohuò qīxiàn.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên xem mốc bắt đầu tính và thời hạn giao hàng.
丁垂杨:再看是不是分批交货。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn shì bú shì fēnpī jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem có phải giao theo nhiều đợt không.
黎云英:还要分析延期原因到底是谁造成的。
Lí Yún Yīng: Hái yào fēnxī yánqī yuányīn dàodǐ shì shéi zàochéng de.
Lê Vân Anh: Còn phải phân tích nguyên nhân chậm rốt cuộc do bên nào gây ra.
阮明武老板:非常好。最后就是不可抗力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zuìhòu jiù shì bùkě kànglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng là bất khả kháng.
黄秋香:第一,“发生的事件是否符合合同约定的不可抗力条件?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī, “fāshēng de shìjiàn shìfǒu fúhé hétóng yuēdìng de bùkě kànglì tiáojiàn?”
Hoàng Thu Hương: Thứ nhất, “sự kiện xảy ra có phù hợp điều kiện bất khả kháng đã thỏa thuận trong hợp đồng không?”
丁垂杨:第二,“该事件是否真的影响合同履行?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr, “gāi shìjiàn shìfǒu zhēn de yǐngxiǎng hétóng lǚxíng?”
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, “sự kiện đó có thực sự ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng không?”
黎云英:第三,“受影响方有没有及时通知?”
Lí Yún Yīng: Dì sān, “shòu yǐngxiǎng fāng yǒu méiyǒu jíshí tōngzhī?”
Lê Vân Anh: Thứ ba, “bên bị ảnh hưởng có thông báo kịp thời không?”
黄秋香:第四,“有没有提供合理证明?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì, “yǒu méiyǒu tígōng hélǐ zhèngmíng?”
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, “có cung cấp chứng minh hợp lý không?”
丁垂杨:第五,“有没有采取措施减少损失?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, “yǒu méiyǒu cǎiqǔ cuòshī jiǎnshǎo sǔnshī?”
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, “có áp dụng biện pháp giảm thiểu thiệt hại không?”
黎云英:第六,“受影响的义务是暂停、顺延,还是继续履行?”
Lí Yún Yīng: Dì liù, “shòu yǐngxiǎng de yìwù shì zàntíng, shùnyán, háishi jìxù lǚxíng?”
Lê Vân Anh: Thứ sáu, “nghĩa vụ bị ảnh hưởng được tạm ngừng, gia hạn hay tiếp tục thực hiện?”
黄秋香:第七,“不可抗力持续太久以后怎么办?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī, “bùkě kànglì chíxù tài jiǔ yǐhòu zěnme bàn?”
Hoàng Thu Hương: Thứ bảy, “nếu bất khả kháng kéo dài quá lâu thì xử lý thế nào?”
阮明武老板:非常好。现在你们已经把转让、分包、违约、赔偿、逾期付款、逾期交货和不可抗力串成了一个完整的合同风险处理链条。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài nǐmen yǐjīng bǎ zhuǎnràng, fēnbāo, wéiyuē, péicháng, yúqī fùkuǎn, yúqī jiāohuò hé bùkě kànglì chuàn chéng le yí ge wánzhěng de hétóng fēngxiǎn chǔlǐ liàntiáo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em đã nối chuyển nhượng, thầu phụ, vi phạm, bồi thường, thanh toán quá hạn, giao hàng quá hạn và bất khả kháng thành một chuỗi xử lý rủi ro hợp đồng hoàn chỉnh.
丁垂杨:也就是说,先判断“有没有违约”,再判断“为什么违约”,然后判断“承担什么责任”,最后还要看有没有不可抗力或者其他影响责任的情况。
Dīng Chuíyáng: Yě jiù shì shuō, xiān pànduàn “yǒu méiyǒu wéiyuē”, zài pànduàn “wèishénme wéiyuē”, ránhòu pànduàn “chéngdān shénme zérèn”, zuìhòu hái yào kàn yǒu méiyǒu bùkě kànglì huòzhě qítā yǐngxiǎng zérèn de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là trước tiên xác định “có vi phạm hay không”, tiếp theo xác định “vì sao vi phạm”, sau đó xác định “phải chịu trách nhiệm gì”, cuối cùng còn phải xem có bất khả kháng hoặc tình huống nào khác ảnh hưởng đến trách nhiệm hay không.
阮明武老板:完全正确。合同风险分析不能只看到结果,还必须把义务、时间、原因、证据、责任和补救措施全部连接起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng fēngxiǎn fēnxī bù néng zhǐ kàndào jiéguǒ, hái bìxū bǎ yìwù, shíjiān, yuányīn, zhèngjù, zérèn hé bǔjiù cuòshī quánbù liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích rủi ro hợp đồng không thể chỉ nhìn vào kết quả mà phải liên kết toàn bộ nghĩa vụ, thời gian, nguyên nhân, chứng cứ, trách nhiệm và biện pháp khắc phục.
黎云英:阮明武老板,学完不可抗力以后,下一部分是不是可以继续学习合同暂停、合同解除、合同终止以及解除以后怎么处理?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xué wán bùkě kànglì yǐhòu, xià yí bùfen shì bú shì kěyǐ jìxù xuéxí hétóng zàntíng, hétóng jiěchú, hétóng zhōngzhǐ yǐjí jiěchú yǐhòu zěnme chǔlǐ?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong bất khả kháng thì phần tiếp theo có phải có thể tiếp tục học về tạm ngừng hợp đồng, giải trừ hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và cách xử lý sau khi chấm dứt không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经学习“违约以后承担什么责任”,下一步就要进一步学习“在什么情况下合同可以暂停、解除或者终止,谁有权提出,怎样通知,以及合同结束以后未完成的付款、货物、资料、保密、知识产权和赔偿责任怎么处理”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí “wéiyuē yǐhòu chéngdān shénme zérèn”, xià yí bù jiù yào jìnyíbù xuéxí “zài shénme qíngkuàng xià hétóng kěyǐ zàntíng, jiěchú huòzhě zhōngzhǐ, shéi yǒuquán tíchū, zěnyàng tōngzhī, yǐjí hétóng jiéshù yǐhòu wèi wánchéng de fùkuǎn, huòwù, zīliào, bǎomì, zhīshi chǎnquán hé péicháng zérèn zěnme chǔlǐ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã học “sau khi vi phạm thì chịu trách nhiệm gì”; bước tiếp theo sẽ học sâu hơn “trong trường hợp nào hợp đồng có thể tạm ngừng, giải trừ hoặc chấm dứt, ai có quyền đề xuất, thông báo bằng cách nào, và sau khi hợp đồng kết thúc thì các vấn đề chưa hoàn tất về thanh toán, hàng hóa, tài liệu, bảo mật, sở hữu trí tuệ và trách nhiệm bồi thường được xử lý ra sao”.
第三十一部分:暂停履行
PHẦN XXXI. TẠM NGỪNG HỢP ĐỒNG
丁垂杨:阮明武老板,前面我们讲到不可抗力的时候已经出现了“暂停履行”,现在是不是要把这个概念单独讲清楚?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen jiǎng dào bùkě kànglì de shíhou yǐjīng chūxiàn le “zàntíng lǚxíng”, xiànzài shì bú shì yào bǎ zhège gàiniàn dāndú jiǎng qīngchu?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước khi học về bất khả kháng chúng em đã gặp “暂停履行” – tạm ngừng thực hiện, bây giờ có phải sẽ học riêng và làm rõ khái niệm này không anh?
阮明武老板:对。第183项“暂停履行”最重要的一点,就是“暂停”不等于“终止”。暂停只是暂时停止履行全部或者部分义务,合同关系通常还没有完全结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì yì bǎi bāshísān xiàng “zàntíng lǚxíng” zuì zhòngyào de yìdiǎn, jiù shì “zàntíng” bù děngyú “zhōngzhǐ”. Zàntíng zhǐshì zànshí tíngzhǐ lǚxíng quánbù huòzhě bùfen yìwù, hétóng guānxì tōngcháng hái méiyǒu wánquán jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm quan trọng nhất của mục 183 “暂停履行” là “tạm ngừng” không đồng nghĩa với “chấm dứt”. Tạm ngừng chỉ là tạm thời ngừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ, quan hệ hợp đồng thông thường vẫn chưa hoàn toàn kết thúc.
黎云英:也就是说,暂停以后还有可能恢复履行。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, zàntíng yǐhòu hái yǒu kěnéng huīfù lǚxíng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là sau khi tạm ngừng vẫn có khả năng khôi phục việc thực hiện.
阮明武老板:完全正确。“暂停履行—恢复履行”经常是一对相互对应的概念。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. “Zàntíng lǚxíng — huīfù lǚxíng” jīngcháng shì yí duì hùxiāng duìyìng de gàiniàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “Tạm ngừng thực hiện – khôi phục thực hiện” thường là một cặp khái niệm đối ứng với nhau.
黄秋香:什么情况下可能需要暂停履行?
Huáng Qiū Xiāng: Shénme qíngkuàng xià kěnéng xūyào zàntíng lǚxíng?
Hoàng Thu Hương: Trong những trường hợp nào có thể cần tạm ngừng thực hiện anh?
阮明武老板:比如发生严重违约、不可抗力、重大安全问题、必要审批没有完成、履约条件暂时不具备,或者合同约定的其他暂停情形。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú fāshēng yánzhòng wéiyuē, bùkě kànglì, zhòngdà ānquán wèntí, bìyào shěnpī méiyǒu wánchéng, lǚyuē tiáojiàn zànshí bù jùbèi, huòzhě hétóng yuēdìng de qítā zàntíng qíngxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ xảy ra vi phạm nghiêm trọng, bất khả kháng, vấn đề an toàn nghiêm trọng, phê duyệt cần thiết chưa hoàn tất, điều kiện thực hiện tạm thời chưa đầy đủ hoặc trường hợp tạm ngừng khác đã được hợp đồng quy định.
丁垂杨:如果甲方发现设备安装现场存在严重安全隐患,是不是可以先暂停施工或者安装?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Jiǎfāng fāxiàn shèbèi ānzhuāng xiànchǎng cúnzài yánzhòng ānquán yǐnhuàn, shì bú shì kěyǐ xiān zàntíng shīgōng huòzhě ānzhuāng?
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên A phát hiện hiện trường lắp đặt thiết bị có nguy cơ an toàn nghiêm trọng thì có thể tạm ngừng thi công hoặc lắp đặt trước không anh?
阮明武老板:合同可以对这种情况作出明确规定。比如要求在安全隐患消除以前暂停相关工作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng kěyǐ duì zhè zhǒng qíngkuàng zuòchū míngquè guīdìng. Bǐrú yāoqiú zài ānquán yǐnhuàn xiāochú yǐqián zàntíng xiāngguān gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng có thể quy định rõ đối với trường hợp này. Ví dụ yêu cầu tạm ngừng công việc liên quan cho đến khi nguy cơ an toàn được loại bỏ.
黎云英:可以写:“如发现可能危及人员、设备或者财产安全的重大风险,甲方有权要求暂停相关工作。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Rú fāxiàn kěnéng wēijí rényuán, shèbèi huòzhě cáichǎn ānquán de zhòngdà fēngxiǎn, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú zàntíng xiāngguān gōngzuò.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Nếu phát hiện rủi ro lớn có thể đe dọa an toàn con người, thiết bị hoặc tài sản, Bên A có quyền yêu cầu tạm ngừng công việc liên quan.”
阮明武老板:很好。“危及……”就是对……造成严重危险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Wēijí…” jiù shì duì… zàochéng yánzhòng wēixiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “危及……” có nghĩa là gây nguy hiểm nghiêm trọng cho…
黄秋香:第184项是“暂停条件”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi bāshísì xiàng shì “zàntíng tiáojiàn”.
Hoàng Thu Hương: Mục 184 là “暂停条件” – điều kiện tạm ngừng.
阮明武老板:对。合同不能只写“一方有权暂停履行”,最好说明在什么条件满足以后才可以暂停。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng bù néng zhǐ xiě “yìfāng yǒuquán zàntíng lǚxíng”, zuìhǎo shuōmíng zài shénme tiáojiàn mǎnzú yǐhòu cái kěyǐ zàntíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng không nên chỉ ghi “một bên có quyền tạm ngừng thực hiện”, mà tốt nhất phải làm rõ sau khi điều kiện nào được đáp ứng thì mới được tạm ngừng.
丁垂杨:否则暂停权太宽,一方可能随便说一句就停下来。
Dīng Chuíyáng: Fǒuzé zàntíng quán tài kuān, yìfāng kěnéng suíbiàn shuō yí jù jiù tíng xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì quyền tạm ngừng sẽ quá rộng, một bên có thể tùy tiện nói một câu rồi dừng thực hiện.
阮明武老板:对。所以暂停条件通常要尽量客观、明确、可判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zàntíng tiáojiàn tōngcháng yào jǐnliàng kèguān, míngquè, kě pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy điều kiện tạm ngừng thông thường phải cố gắng khách quan, rõ ràng và có thể xác định được.
黎云英:比如“甲方逾期付款超过十五日,且经乙方书面催告后仍未支付”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “Jiǎfāng yúqī fùkuǎn chāoguò shíwǔ rì, qiě jīng Yǐfāng shūmiàn cuīgào hòu réng wèi zhīfù”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Bên A chậm thanh toán quá 15 ngày và sau khi Bên B có văn bản thúc giục vẫn chưa thanh toán”.
阮明武老板:很好。这里加入“经……后仍未……”就比单纯写“逾期付款”更加具体。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèlǐ jiārù “jīng… hòu réng wèi…” jiù bǐ dānchún xiě “yúqī fùkuǎn” gèngjiā jùtǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thêm cấu trúc “sau khi… mà vẫn chưa…” sẽ cụ thể hơn nhiều so với chỉ ghi “chậm thanh toán”.
黄秋香:“催告”就是正式要求对方尽快履行。
Huáng Qiū Xiāng: “Cuīgào” jiù shì zhèngshì yāoqiú duìfāng jǐnkuài lǚxíng.
Hoàng Thu Hương: “催告” có nghĩa là chính thức yêu cầu bên kia nhanh chóng thực hiện nghĩa vụ.
阮明武老板:对。在正式合同和争议处理语境里经常出现。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài zhèngshì hétóng hé zhēngyì chǔlǐ yǔjìng lǐ jīngcháng chūxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ này thường xuất hiện trong hợp đồng trang trọng và bối cảnh xử lý tranh chấp.
丁垂杨:暂停以前要不要通知另一方?
Dīng Chuíyáng: Zàntíng yǐqián yào bú yào tōngzhī lìng yìfāng?
Đinh Thùy Dương: Trước khi tạm ngừng có cần thông báo cho bên kia không anh?
阮明武老板:合同最好明确通知要求。比如规定除紧急情况外,暂停方应提前书面通知另一方,并说明暂停理由、范围和预计期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng zuìhǎo míngquè tōngzhī yāoqiú. Bǐrú guīdìng chú jǐnjí qíngkuàng wài, zàntíngfāng yīng tíqián shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng, bìng shuōmíng zàntíng lǐyóu, fànwéi hé yùjì qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng tốt nhất nên làm rõ yêu cầu thông báo. Ví dụ quy định ngoài trường hợp khẩn cấp, bên tạm ngừng phải thông báo trước bằng văn bản cho bên kia và nêu lý do, phạm vi cùng thời hạn tạm ngừng dự kiến.
黎云英:这里还出现了“暂停范围”。也就是说,不一定整个合同都暂停。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ hái chūxiàn le “zàntíng fànwéi”. Yě jiù shì shuō, bù yídìng zhěngge hétóng dōu zàntíng.
Lê Vân Anh: Ở đây còn xuất hiện “phạm vi tạm ngừng”. Có nghĩa là không nhất thiết toàn bộ hợp đồng đều bị tạm ngừng.
阮明武老板:完全正确。有时候只暂停某一批交货、某一项服务、某一个施工区域或者某一项付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yǒushíhou zhǐ zàntíng mǒu yì pī jiāohuò, mǒu yí xiàng fúwù, mǒu yí ge shīgōng qūyù huòzhě mǒu yí xiàng fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đôi khi chỉ tạm ngừng một lô giao hàng, một dịch vụ, một khu vực thi công hoặc một khoản thanh toán.
黄秋香:第185项就是“暂停期限”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi bāshíwǔ xiàng jiù shì “zàntíng qīxiàn”.
Hoàng Thu Hương: Mục 185 chính là “暂停期限” – thời hạn tạm ngừng.
阮明武老板:对。如果合同只说“可以暂停”,但是完全不说暂停到什么时候,合同就可能一直处于不确定状态。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng zhǐ shuō “kěyǐ zàntíng”, dànshì wánquán bù shuō zàntíng dào shénme shíhou, hétóng jiù kěnéng yìzhí chǔyú bù quèdìng zhuàngtài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng chỉ nói “có thể tạm ngừng” nhưng hoàn toàn không nói tạm ngừng đến khi nào thì hợp đồng có thể rơi vào trạng thái không xác định kéo dài.
丁垂杨:暂停期限可以写成固定天数吗?
Dīng Chuíyáng: Zàntíng qīxiàn kěyǐ xiě chéng gùdìng tiānshù ma?
Đinh Thùy Dương: Thời hạn tạm ngừng có thể ghi bằng số ngày cố định không anh?
阮明武老板:可以。也可以和某个条件联系起来,比如“暂停至违约行为得到纠正之日”或者“暂停至安全隐患消除之日”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Yě kěyǐ hé mǒu ge tiáojiàn liánxì qǐlái, bǐrú “zàntíng zhì wéiyuē xíngwéi dédào jiūzhèng zhī rì” huòzhě “zàntíng zhì ānquán yǐnhuàn xiāochú zhī rì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể gắn với một điều kiện, ví dụ “tạm ngừng đến ngày hành vi vi phạm được khắc phục” hoặc “tạm ngừng đến ngày nguy cơ an toàn được loại bỏ”.
黎云英:如果暂停时间太长,是不是可能进一步转成终止或者解除合同?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zàntíng shíjiān tài cháng, shì bú shì kěnéng jìnyíbù zhuǎn chéng zhōngzhǐ huòzhě jiěchú hétóng?
Lê Vân Anh: Nếu thời gian tạm ngừng quá dài thì có thể tiếp tục chuyển thành chấm dứt hoặc giải trừ hợp đồng không anh?
阮明武老板:合同完全可以设置这种机制。比如暂停超过三十日而相关问题仍然无法解决时,双方协商继续履行、变更或者终止合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng wánquán kěyǐ shèzhì zhè zhǒng jīzhì. Bǐrú zàntíng chāoguò sānshí rì ér xiāngguān wèntí réngrán wúfǎ jiějué shí, shuāngfāng xiéshāng jìxù lǚxíng, biàngēng huòzhě zhōngzhǐ hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng hoàn toàn có thể thiết lập cơ chế như vậy. Ví dụ nếu tạm ngừng quá 30 ngày mà vấn đề liên quan vẫn không giải quyết được thì hai bên thương lượng việc tiếp tục thực hiện, thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng.
黄秋香:恢复履行的时候也最好通知吧?
Huáng Qiū Xiāng: Huīfù lǚxíng de shíhou yě zuìhǎo tōngzhī ba?
Hoàng Thu Hương: Khi khôi phục thực hiện cũng nên thông báo phải không anh?
阮明武老板:对。可以规定:“暂停原因消除后,相关方应及时通知另一方并恢复履行。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ guīdìng: “Zàntíng yuányīn xiāochú hòu, xiāngguānfāng yīng jíshí tōngzhī lìng yìfāng bìng huīfù lǚxíng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể quy định: “Sau khi nguyên nhân tạm ngừng được loại bỏ, bên liên quan phải kịp thời thông báo cho bên kia và khôi phục thực hiện.”
丁垂杨:所以暂停条款至少要回答“为什么暂停、谁能暂停、暂停什么、怎么通知、暂停多久、什么时候恢复”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zàntíng tiáokuǎn zhìshǎo yào huídá “wèishénme zàntíng, shéi néng zàntíng, zàntíng shénme, zěnme tōngzhī, zàntíng duōjiǔ, shénme shíhou huīfù”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy điều khoản tạm ngừng ít nhất phải trả lời “vì sao tạm ngừng, ai có quyền tạm ngừng, tạm ngừng nội dung gì, thông báo thế nào, tạm ngừng bao lâu và khi nào khôi phục”.
阮明武老板:非常好。这样暂停履行的逻辑就完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng zàntíng lǚxíng de luójí jiù wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy logic của tạm ngừng thực hiện đã đầy đủ.
第三十二部分:合同终止与解除
PHẦN XXXII. CHẤM DỨT VÀ HỦY BỎ HỢP ĐỒNG
黎云英:接下来第186项就是“合同终止”。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái dì yì bǎi bāshíliù xiàng jiù shì “hétóng zhōngzhǐ”.
Lê Vân Anh: Tiếp theo mục 186 chính là “合同终止” – chấm dứt hợp đồng.
阮明武老板:对。“合同终止”强调合同关系或者合同义务按照约定或者其他适用条件结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Hétóng zhōngzhǐ” qiángdiào hétóng guānxì huòzhě hétóng yìwù ànzhào yuēdìng huòzhě qítā shìyòng tiáojiàn jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “合同终止” nhấn mạnh quan hệ hợp đồng hoặc nghĩa vụ hợp đồng kết thúc theo thỏa thuận hoặc điều kiện áp dụng khác.
黄秋香:合同正常履行完毕也可以导致合同终止,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng zhèngcháng lǚxíng wánbì yě kěyǐ dǎozhì hétóng zhōngzhǐ, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng được thực hiện hoàn tất bình thường cũng có thể dẫn đến chấm dứt hợp đồng đúng không anh?
阮明武老板:对。合同终止不一定表示发生了违约。合同期限届满、双方义务履行完毕、双方协商终止等,都可能使合同关系结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zhōngzhǐ bù yídìng biǎoshì fāshēng le wéiyuē. Hétóng qīxiàn jièmǎn, shuāngfāng yìwù lǚxíng wánbì, shuāngfāng xiéshāng zhōngzhǐ děng, dōu kěnéng shǐ hétóng guānxì jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chấm dứt hợp đồng không nhất thiết có nghĩa là đã xảy ra vi phạm. Hết thời hạn hợp đồng, hai bên hoàn thành nghĩa vụ, hai bên thỏa thuận chấm dứt và các trường hợp tương tự đều có thể làm quan hệ hợp đồng kết thúc.
丁垂杨:第187项是“提前终止合同”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi bāshíqī xiàng shì “tíqián zhōngzhǐ hétóng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 187 là “提前终止合同” – chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
阮明武老板:对。它强调原来合同还有一段时间,但是因为约定原因或者双方协商,合同提前结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tā qiángdiào yuánlái hétóng hái yǒu yí duàn shíjiān, dànshì yīnwèi yuēdìng yuányīn huòzhě shuāngfāng xiéshāng, hétóng tíqián jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó nhấn mạnh hợp đồng ban đầu vẫn còn thời gian hiệu lực nhưng do nguyên nhân đã thỏa thuận hoặc do hai bên thương lượng nên hợp đồng kết thúc sớm.
黎云英:比如一份合同期限是两年,但是双方履行八个月以后协商一致提前终止。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí fèn hétóng qīxiàn shì liǎng nián, dànshì shuāngfāng lǚxíng bā ge yuè yǐhòu xiéshāng yízhì tíqián zhōngzhǐ.
Lê Vân Anh: Ví dụ một hợp đồng có thời hạn hai năm nhưng sau khi thực hiện tám tháng, hai bên thống nhất chấm dứt trước thời hạn.
阮明武老板:对。这种情况下最好签署书面终止协议,把终止日期、结算、未完成事项和后续责任都写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià zuìhǎo qiānshǔ shūmiàn zhōngzhǐ xiéyì, bǎ zhōngzhǐ rìqī, jiésuàn, wèi wánchéng shìxiàng hé hòuxù zérèn dōu xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này tốt nhất nên ký thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản, ghi rõ ngày chấm dứt, quyết toán, các vấn đề chưa hoàn tất và trách nhiệm tiếp theo.
黄秋香:第188项是“解除合同”。它和“合同终止”是不是完全一样?
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi bāshíbā xiàng shì “jiěchú hétóng”. Tā hé “hétóng zhōngzhǐ” shì bú shì wánquán yíyàng?
Hoàng Thu Hương: Mục 188 là “解除合同” – giải trừ/chấm dứt hợp đồng. Nó có hoàn toàn giống “合同终止” không anh?
阮明武老板:不能简单完全等同。“终止”是一个比较广的结束概念;“解除合同”通常更强调在合同原本尚未自然履行完毕以前,根据约定或者适用条件结束合同关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng jiǎndān wánquán děngtóng. “Zhōngzhǐ” shì yí ge bǐjiào guǎng de jiéshù gàiniàn; “jiěchú hétóng” tōngcháng gèng qiángdiào zài hétóng yuánběn shàngwèi zìrán lǚxíng wánbì yǐqián, gēnjù yuēdìng huòzhě shìyòng tiáojiàn jiéshù hétóng guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản coi hoàn toàn giống nhau. “终止” là khái niệm kết thúc tương đối rộng; còn “解除合同” thường nhấn mạnh việc quan hệ hợp đồng kết thúc trước khi hợp đồng được hoàn thành tự nhiên, căn cứ thỏa thuận hoặc điều kiện áp dụng.
丁垂杨:比如严重违约以后,守约方按照合同约定解除合同。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yánzhòng wéiyuē yǐhòu, shǒuyuēfāng ànzhào hétóng yuēdìng jiěchú hétóng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi xảy ra vi phạm nghiêm trọng, bên tuân thủ hợp đồng giải trừ hợp đồng theo thỏa thuận.
阮明武老板:对。这就是非常典型的场景。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì fēicháng diǎnxíng de chǎngjǐng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một tình huống rất điển hình.
黎云英:那“解除合同”在越南语里不能每次都简单翻译成“hủy hợp đồng”,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà “jiěchú hétóng” zài Yuènányǔ lǐ bù néng měi cì dōu jiǎndān fānyì chéng “hủy hợp đồng”, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “解除合同” trong tiếng Việt không phải lúc nào cũng có thể đơn giản dịch thành “hủy hợp đồng”, đúng không anh?
阮明武老板:对。具体翻译要看合同制度、语境和法律含义。学习时可以先理解成“解除、结束合同关系”,实际法律文本不能机械翻译。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jùtǐ fānyì yào kàn hétóng zhìdù, yǔjìng hé fǎlǜ hányì. Xuéxí shí kěyǐ xiān lǐjiě chéng “jiěchú, jiéshù hétóng guānxì”, shíjì fǎlǜ wénběn bù néng jīxiè fānyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách dịch cụ thể phải xem hệ thống hợp đồng, ngữ cảnh và ý nghĩa pháp lý. Khi học có thể trước tiên hiểu là “giải trừ, kết thúc quan hệ hợp đồng”, còn văn bản pháp lý thực tế không được dịch máy móc.
黄秋香:第189项就是“终止条件”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi bāshíjiǔ xiàng jiù shì “zhōngzhǐ tiáojiàn”.
Hoàng Thu Hương: Mục 189 chính là “终止条件” – điều kiện chấm dứt.
阮明武老板:对。终止条件一定要尽量具体。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhōngzhǐ tiáojiàn yídìng yào jǐnliàng jùtǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện chấm dứt nhất định phải cố gắng cụ thể.
丁垂杨:常见的正常终止条件可以是合同期限届满或者双方全部义务履行完毕。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de zhèngcháng zhōngzhǐ tiáojiàn kěyǐ shì hétóng qīxiàn jièmǎn huòzhě shuāngfāng quánbù yìwù lǚxíng wánbì.
Đinh Thùy Dương: Điều kiện chấm dứt bình thường thường gặp có thể là hết thời hạn hợp đồng hoặc hai bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:提前终止条件可以包括双方协商一致。
Lí Yún Yīng: Tíqián zhōngzhǐ tiáojiàn kěyǐ bāokuò shuāngfāng xiéshāng yízhì.
Lê Vân Anh: Điều kiện chấm dứt trước hạn có thể bao gồm hai bên thương lượng thống nhất.
阮明武老板:对。还可能包括严重违约、长期不可抗力、持续无法履行、必要资格失效或者合同明确约定的其他情形。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng bāokuò yánzhòng wéiyuē, chángqī bùkě kànglì, chíxù wúfǎ lǚxíng, bìyào zīgé shīxiào huòzhě hétóng míngquè yuēdìng de qítā qíngxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể bao gồm vi phạm nghiêm trọng, bất khả kháng kéo dài, liên tục không thể thực hiện, tư cách cần thiết mất hiệu lực hoặc trường hợp khác được hợp đồng quy định rõ.
黄秋香:如果写“严重违约”,是不是还应该定义什么算“严重”?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiě “yánzhòng wéiyuē”, shì bú shì hái yīnggāi dìngyì shénme suàn “yánzhòng”?
Hoàng Thu Hương: Nếu ghi “vi phạm nghiêm trọng” thì có phải còn nên định nghĩa thế nào được coi là “nghiêm trọng” không anh?
阮明武老板:非常好。越重要的解除条件,越应该尽量客观化。比如逾期付款超过三十日、延期交货超过四十五日、违反保密义务造成重大影响等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Yuè zhòngyào de jiěchú tiáojiàn, yuè yīnggāi jǐnliàng kèguānhuà. Bǐrú yúqī fùkuǎn chāoguò sānshí rì, yánqī jiāohuò chāoguò sìshíwǔ rì, wéifǎn bǎomì yìwù zàochéng zhòngdà yǐngxiǎng děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều kiện giải trừ càng quan trọng thì càng nên được khách quan hóa. Ví dụ chậm thanh toán quá 30 ngày, chậm giao quá 45 ngày, vi phạm bảo mật gây ảnh hưởng nghiêm trọng và các trường hợp tương tự.
丁垂杨:还可以设置整改期限,对吗?
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shèzhì zhěnggǎi qīxiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Còn có thể thiết lập thời hạn khắc phục đúng không anh?
阮明武老板:对。比如:“一方严重违反合同,经另一方书面通知后十个工作日内仍未完成整改的,另一方有权按照合同约定解除合同。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Yìfāng yánzhòng wéifǎn hétóng, jīng lìng yìfāng shūmiàn tōngzhī hòu shí ge gōngzuòrì nèi réng wèi wánchéng zhěnggǎi de, lìng yìfāng yǒuquán ànzhào hétóng yuēdìng jiěchú hétóng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Nếu một bên vi phạm nghiêm trọng hợp đồng và sau khi bên kia thông báo bằng văn bản mà trong vòng mười ngày làm việc vẫn chưa hoàn thành khắc phục, bên kia có quyền giải trừ hợp đồng theo thỏa thuận.”
黎云英:这样就形成“违约—通知—整改期—仍未整改—解除”的完整逻辑。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù xíngchéng “wéiyuē — tōngzhī — zhěnggǎi qī — réng wèi zhěnggǎi — jiěchú” de wánzhěng luójí.
Lê Vân Anh: Như vậy hình thành logic hoàn chỉnh “vi phạm – thông báo – thời hạn khắc phục – vẫn chưa khắc phục – giải trừ”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:第190项是“合同终止后果”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi jiǔshí xiàng shì “hétóng zhōngzhǐ hòuguǒ”.
Hoàng Thu Hương: Mục 190 là “合同终止后果” – hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng.
阮明武老板:对。这一项非常重要,因为合同终止不代表以前发生的一切都自动消失。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yí xiàng fēicháng zhòngyào, yīnwèi hétóng zhōngzhǐ bù dàibiǎo yǐqián fāshēng de yíqiè dōu zìdòng xiāoshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung này cực kỳ quan trọng vì hợp đồng chấm dứt không có nghĩa là mọi thứ phát sinh trước đó tự động biến mất.
丁垂杨:比如已经交付的货物要不要退?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǐjīng jiāofù de huòwù yào bú yào tuì?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hàng đã giao có phải trả lại không?
阮明武老板:对。这是一个问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì yí ge wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một vấn đề.
黎云英:已经完成的服务怎么结算,也是一个问题。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng wánchéng de fúwù zěnme jiésuàn, yě shì yí ge wèntí.
Lê Vân Anh: Dịch vụ đã hoàn thành được quyết toán thế nào cũng là một vấn đề.
阮明武老板:对。还有未付价款、预付款、保证金、已发生的违约责任、文件返还、保密、知识产权、售后责任等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yǒu wèifù jiàkuǎn, yùfùkuǎn, bǎozhèngjīn, yǐ fāshēng de wéiyuē zérèn, wénjiàn fǎnhuán, bǎomì, zhīshi chǎnquán, shòuhòu zérèn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có tiền chưa thanh toán, tiền trả trước, tiền bảo đảm, trách nhiệm vi phạm đã phát sinh, hoàn trả tài liệu, bảo mật, sở hữu trí tuệ, trách nhiệm hậu mãi và các vấn đề khác.
黄秋香:所以合同可以规定有些条款在合同终止以后继续有效。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ hétóng kěyǐ guīdìng yǒuxiē tiáokuǎn zài hétóng zhōngzhǐ yǐhòu jìxù yǒuxiào.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy hợp đồng có thể quy định một số điều khoản tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt.
阮明武老板:对。比如保密义务、已经产生的付款义务、知识产权安排、争议解决条款等,根据合同设计可能需要继续发挥作用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú bǎomì yìwù, yǐjīng chǎnshēng de fùkuǎn yìwù, zhīshi chǎnquán ānpái, zhēngyì jiějué tiáokuǎn děng, gēnjù hétóng shèjì kěnéng xūyào jìxù fāhuī zuòyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nghĩa vụ bảo mật, nghĩa vụ thanh toán đã phát sinh, thỏa thuận sở hữu trí tuệ, điều khoản giải quyết tranh chấp và các nội dung khác tùy thiết kế hợp đồng có thể cần tiếp tục có tác dụng.
丁垂杨:这类条款可以叫“存续条款”吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè lèi tiáokuǎn kěyǐ jiào “cúnxù tiáokuǎn” ma?
Đinh Thùy Dương: Loại điều khoản này có thể gọi là “存续条款” – điều khoản tiếp tục tồn tại – không anh?
阮明武老板:在一些合同中可以见到“继续有效”“在合同终止后仍然有效”等写法。具体术语要看合同体系,但核心思想就是某些义务在合同结束以后仍然继续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài yìxiē hétóng zhōng kěyǐ jiàndào “jìxù yǒuxiào”, “zài hétóng zhōngzhǐ hòu réngrán yǒuxiào” děng xiěfǎ. Jùtǐ shùyǔ yào kàn hétóng tǐxì, dàn héxīn sīxiǎng jiù shì mǒuxiē yìwù zài hétóng jiéshù yǐhòu réngrán jìxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong một số hợp đồng có thể gặp cách viết “tiếp tục có hiệu lực”, “vẫn có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt”. Thuật ngữ cụ thể phải xem hệ thống hợp đồng, nhưng tư tưởng cốt lõi là một số nghĩa vụ vẫn tiếp tục sau khi hợp đồng kết thúc.
黎云英:第191项就是“合同终止后的结算”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi jiǔshíyī xiàng jiù shì “hétóng zhōngzhǐ hòu de jiésuàn”.
Lê Vân Anh: Mục 191 chính là “合同终止后的结算” – thanh quyết toán sau khi hợp đồng chấm dứt.
阮明武老板:对。终止以后首先要把“已经完成了多少、已经付了多少、还应付多少、需要退多少”算清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhōngzhǐ yǐhòu shǒuxiān yào bǎ “yǐjīng wánchéng le duōshao, yǐjīng fù le duōshao, hái yīngfù duōshao, xūyào tuì duōshao” suàn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chấm dứt, trước tiên phải tính rõ “đã hoàn thành bao nhiêu, đã thanh toán bao nhiêu, còn phải thanh toán bao nhiêu và cần hoàn trả bao nhiêu”.
黄秋香:比如合同总金额是一百万元,乙方只完成百分之六十,就不能简单按照一百万元全部结算。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú hétóng zǒng jīn’é shì yì bǎi wàn yuán, Yǐfāng zhǐ wánchéng bǎifēnzhī liùshí, jiù bù néng jiǎndān ànzhào yì bǎi wàn yuán quánbù jiésuàn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tổng giá trị hợp đồng là một triệu tệ nhưng Bên B chỉ hoàn thành 60% thì không thể đơn giản quyết toán toàn bộ một triệu tệ.
阮明武老板:对。要根据合同、实际完成情况、验收结果、付款记录和终止原因综合判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào gēnjù hétóng, shíjì wánchéng qíngkuàng, yànshōu jiéguǒ, fùkuǎn jìlù hé zhōngzhǐ yuányīn zōnghé pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải căn cứ hợp đồng, tình hình thực tế hoàn thành, kết quả nghiệm thu, lịch sử thanh toán và nguyên nhân chấm dứt để đánh giá tổng hợp.
丁垂杨:还要看有没有预付款需要退还。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn yǒu méiyǒu yùfùkuǎn xūyào tuìhuán.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem có tiền trả trước cần hoàn lại hay không.
阮明武老板:对。也要看预付款已经对应了多少已完成工作,不能只看到“预付款”三个字就直接要求全部返还。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě yào kàn yùfùkuǎn yǐjīng duìyìng le duōshao yǐ wánchéng gōngzuò, bù néng zhǐ kàndào “yùfùkuǎn” sān ge zì jiù zhíjiē yāoqiú quánbù fǎnhuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải xem tiền trả trước đã tương ứng với bao nhiêu công việc hoàn thành, không thể chỉ thấy ba chữ “tiền trả trước” là trực tiếp yêu cầu hoàn trả toàn bộ.
黎云英:保证金和保函也要处理。
Lí Yún Yīng: Bǎozhèngjīn hé bǎohán yě yào chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Tiền bảo đảm và thư bảo lãnh cũng phải được xử lý.
阮明武老板:对。要看终止以后担保义务是否已经结束、是否还有未解决责任、保证金什么时候退、保函什么时候可以解除。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yào kàn zhōngzhǐ yǐhòu dānbǎo yìwù shìfǒu yǐjīng jiéshù, shìfǒu hái yǒu wèi jiějué zérèn, bǎozhèngjīn shénme shíhou tuì, bǎohán shénme shíhou kěyǐ jiěchú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem sau khi chấm dứt, nghĩa vụ bảo đảm đã kết thúc chưa, còn trách nhiệm chưa xử lý hay không, tiền bảo đảm khi nào hoàn và bảo lãnh khi nào được giải phóng.
黄秋香:可以写:“合同终止后,双方应在三十日内完成已履行部分的确认和结算。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě: “Hétóng zhōngzhǐ hòu, shuāngfāng yīng zài sānshí rì nèi wánchéng yǐ lǚxíng bùfen de quèrèn hé jiésuàn.”
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi: “Sau khi hợp đồng chấm dứt, hai bên phải hoàn thành việc xác nhận và quyết toán phần đã thực hiện trong vòng 30 ngày.”
阮明武老板:很好。还可以进一步规定双方应当提交哪些结算资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hái kěyǐ jìnyíbù guīdìng shuāngfāng yīngdāng tíjiāo nǎxiē jiésuàn zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể quy định thêm hai bên phải nộp những hồ sơ quyết toán nào.
丁垂杨:所以终止合同不能只写一句“本合同终止”,后面还有很多收尾工作。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhōngzhǐ hétóng bù néng zhǐ xiě yí jù “běn hétóng zhōngzhǐ”, hòumiàn hái yǒu hěn duō shōuwěi gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chấm dứt hợp đồng không thể chỉ viết một câu “hợp đồng này chấm dứt”, phía sau còn rất nhiều công việc kết thúc.
阮明武老板:完全正确。“终止”是合同关系结束的重要节点,但绝不是管理工作的最后一个动作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. “Zhōngzhǐ” shì hétóng guānxì jiéshù de zhòngyào jiédiǎn, dàn jué bú shì guǎnlǐ gōngzuò de zuìhòu yí ge dòngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “Chấm dứt” là một mốc quan trọng khi quan hệ hợp đồng kết thúc, nhưng tuyệt đối không phải hành động quản lý cuối cùng.
第三十三部分:合同期限
PHẦN XXXIII. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
黎云英:第192项“合同期限”我们前面提过,但是现在要专门讲。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi jiǔshí’èr xiàng “hétóng qīxiàn” wǒmen qiánmiàn tí guo, dànshì xiànzài yào zhuānmén jiǎng.
Lê Vân Anh: Mục 192 “合同期限” chúng ta đã từng nhắc phía trước, nhưng bây giờ sẽ học riêng.
阮明武老板:对。“合同期限”回答的是这个合同安排从什么时候持续到什么时候,或者持续多长时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Hétóng qīxiàn” huídá de shì zhège hétóng ānpái cóng shénme shíhou chíxù dào shénme shíhou, huòzhě chíxù duō cháng shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Thời hạn hợp đồng” trả lời hợp đồng này kéo dài từ khi nào đến khi nào hoặc kéo dài trong bao lâu.
黄秋香:可以直接写“合同期限为一年”。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ zhíjiē xiě “hétóng qīxiàn wéi yì nián”.
Hoàng Thu Hương: Có thể trực tiếp ghi “thời hạn hợp đồng là một năm”.
阮明武老板:可以。但是如果只写“一年”,还要知道从哪一天开始计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dànshì rúguǒ zhǐ xiě “yì nián”, hái yào zhīdào cóng nǎ yì tiān kāishǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nhưng nếu chỉ ghi “một năm” thì còn phải biết bắt đầu tính từ ngày nào.
丁垂杨:所以第193项就是“开始日期”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ dì yì bǎi jiǔshísān xiàng jiù shì “kāishǐ rìqī”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy mục 193 chính là “开始日期” – ngày bắt đầu.
阮明武老板:对。开始日期可能是合同签订日、生效日、项目启动日或者双方约定的其他日期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kāishǐ rìqī kěnéng shì hétóng qiāndìng rì, shēngxiào rì, xiàngmù qǐdòng rì huòzhě shuāngfāng yuēdìng de qítā rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày bắt đầu có thể là ngày ký hợp đồng, ngày có hiệu lực, ngày khởi động dự án hoặc ngày khác do hai bên thỏa thuận.
黎云英:也就是说,“签订日期”和“合同期限开始日期”不一定相同。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, “qiāndìng rìqī” hé “hétóng qīxiàn kāishǐ rìqī” bù yídìng xiāngtóng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là “ngày ký” và “ngày bắt đầu thời hạn hợp đồng” không nhất thiết giống nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:比如八月一日签合同,但是双方约定九月一日开始提供服务。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú bā yuè yī rì qiān hétóng, dànshì shuāngfāng yuēdìng jiǔ yuè yī rì kāishǐ tígōng fúwù.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ ký hợp đồng ngày 1 tháng 8 nhưng hai bên thỏa thuận ngày 1 tháng 9 mới bắt đầu cung cấp dịch vụ.
阮明武老板:对。这时候签订日期、可能的生效日期和服务开始日期就要分别看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou qiāndìng rìqī, kěnéng de shēngxiào rìqī hé fúwù kāishǐ rìqī jiù yào fēnbié kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó ngày ký, ngày có hiệu lực có thể có và ngày bắt đầu dịch vụ phải được xem riêng.
丁垂杨:第194项是“终止日期”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi jiǔshísì xiàng shì “zhōngzhǐ rìqī”.
Đinh Thùy Dương: Mục 194 là “终止日期” – ngày kết thúc.
阮明武老板:对。这里要注意,“终止日期”在某些合同中用于表示合同期限的结束日期,但如果想表达正常期限到期,也可能使用“到期日”等表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèlǐ yào zhùyì, “zhōngzhǐ rìqī” zài mǒuxiē hétóng zhōng yòngyú biǎoshì hétóng qīxiàn de jiéshù rìqī, dàn rúguǒ xiǎng biǎodá zhèngcháng qīxiàn dàoqī, yě kěnéng shǐyòng “dàoqī rì” děng biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây cần lưu ý, “终止日期” trong một số hợp đồng dùng để chỉ ngày thời hạn hợp đồng kết thúc; nếu muốn nhấn mạnh việc hết hạn bình thường thì cũng có thể dùng các cách nói như “到期日” – ngày đáo hạn/hết hạn.
黎云英:比如“本合同期限自2026年9月1日起至2027年8月31日止”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “běn hétóng qīxiàn zì èr líng èr liù nián jiǔ yuè yī rì qǐ zhì èr líng èr qī nián bā yuè sānshíyī rì zhǐ”.
Lê Vân Anh: Ví dụ: “Thời hạn của hợp đồng này kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2027.”
阮明武老板:很好。这种写法开始和结束都非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè zhǒng xiěfǎ kāishǐ hé jiéshù dōu fēicháng qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách viết này làm rõ cả thời điểm bắt đầu và kết thúc.
黄秋香:第195项是“有效期”。它和“合同期限”是不是一样?
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi jiǔshíwǔ xiàng shì “yǒuxiàoqī”. Tā hé “hétóng qīxiàn” shì bú shì yíyàng?
Hoàng Thu Hương: Mục 195 là “有效期” – thời hạn hiệu lực. Nó có giống “合同期限” không anh?
阮明武老板:在很多合同里两者可能高度重合,但是从概念上最好不要机械等同。“合同期限”强调合同安排的持续期间,“有效期”强调某个合同、文件、授权、保函或者其他事项有效到什么时候。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài hěn duō hétóng lǐ liǎngzhě kěnéng gāodù chónghé, dànshì cóng gàiniàn shàng zuìhǎo bú yào jīxiè děngtóng. “Hétóng qīxiàn” qiángdiào hétóng ānpái de chíxù qījiān, “yǒuxiàoqī” qiángdiào mǒu ge hétóng, wénjiàn, shòuquán, bǎohán huòzhě qítā shìxiàng yǒuxiào dào shénme shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều hợp đồng, hai khái niệm có thể trùng lặp rất nhiều, nhưng về mặt khái niệm không nên máy móc coi là giống nhau. “合同期限” nhấn mạnh khoảng thời gian hợp đồng kéo dài; “有效期” nhấn mạnh một hợp đồng, văn bản, ủy quyền, bảo lãnh hoặc vấn đề khác có hiệu lực đến khi nào.
丁垂杨:比如履约保函有“保函有效期”,授权委托书也有“授权有效期”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú lǚyuē bǎohán yǒu “bǎohán yǒuxiàoqī”, shòuquán wěituōshū yě yǒu “shòuquán yǒuxiàoqī”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng có “thời hạn hiệu lực bảo lãnh”, giấy ủy quyền cũng có “thời hạn hiệu lực ủy quyền”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:第196项“合同续签”就是 hợp đồng hết hạn rồi ký tiếp。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi jiǔshíliù xiàng “hétóng xùqiān” jiù shì hétóng dàoqī hòu zài jìxù qiāndìng.
Lê Vân Anh: Mục 196 “合同续签” chính là sau khi hợp đồng hết hạn thì ký tiếp.
阮明武老板:对。“续签”强调双方继续建立合同关系,通常需要双方再次确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Xùqiān” qiángdiào shuāngfāng jìxù jiànlì hétóng guānxì, tōngcháng xūyào shuāngfāng zàicì quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “续签” nhấn mạnh hai bên tiếp tục thiết lập quan hệ hợp đồng và thông thường cần hai bên xác nhận lại.
黄秋香:合同可以提前规定续签程序。
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng kěyǐ tíqián guīdìng xùqiān chéngxù.
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể quy định trước quy trình ký tiếp.
阮明武老板:对。比如:“如双方拟继续合作,应在本合同到期前三十日就续签事宜进行协商。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Rú shuāngfāng nǐ jìxù hézuò, yīng zài běn hétóng dàoqī qián sānshí rì jiù xùqiān shìyí jìnxíng xiéshāng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Nếu hai bên dự định tiếp tục hợp tác thì phải thương lượng về việc ký tiếp trong vòng 30 ngày trước khi hợp đồng này hết hạn.”
丁垂杨:“拟”就是计划、打算,比较书面。
Dīng Chuíyáng: “Nǐ” jiù shì jìhuà, dǎsuàn, bǐjiào shūmiàn.
Đinh Thùy Dương: “拟” có nghĩa là dự định, có kế hoạch, mang tính văn viết hơn.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:第197项是“自动续期”。
Lí Yún Yīng: Dì yì bǎi jiǔshíqī xiàng shì “zìdòng xùqī”.
Lê Vân Anh: Mục 197 là “自动续期” – tự động gia hạn.
阮明武老板:对。自动续期和续签最大的区别之一,就是合同满足约定条件以后可以自动延长,而不一定每次都重新签一份新合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zìdòng xùqī hé xùqiān zuì dà de qūbié zhī yī, jiù shì hétóng mǎnzú yuēdìng tiáojiàn yǐhòu kěyǐ zìdòng yáncháng, ér bù yídìng měi cì dōu chóngxīn qiān yí fèn xīn hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những khác biệt lớn nhất giữa tự động gia hạn và ký tiếp là sau khi đáp ứng điều kiện đã thỏa thuận, hợp đồng có thể tự động kéo dài mà không nhất thiết mỗi lần đều phải ký hợp đồng mới.
黄秋香:比如:“除非任何一方在到期前三十日书面通知另一方不再续期,本合同自动续期一年。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Chúfēi rènhé yìfāng zài dàoqī qián sānshí rì shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng bù zài xùqī, běn hétóng zìdòng xùqī yì nián.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Trừ khi một bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 ngày rằng không tiếp tục gia hạn, hợp đồng này tự động gia hạn thêm một năm.”
阮明武老板:很好。这句话里面“除非……,否则自动……”的逻辑非常典型。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà lǐmiàn “chúfēi…, fǒuzé zìdòng…” de luójí fēicháng diǎnxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Logic “trừ khi…, nếu không thì tự động…” trong câu này rất điển hình.
丁垂杨:审核自动续期的时候,是不是一定要看“不续期通知期限”?
Dīng Chuíyáng: Shěnhé zìdòng xùqī de shíhou, shì bú shì yídìng yào kàn “bù xùqī tōngzhī qīxiàn”?
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra điều khoản tự động gia hạn, có phải nhất định phải xem “thời hạn thông báo không gia hạn” không anh?
阮明武老板:非常重要。还要看每次自动续多久、可以自动续几次、价格是否变化、其他条款是否继续不变。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Hái yào kàn měi cì zìdòng xù duōjiǔ, kěyǐ zìdòng xù jǐ cì, jiàgé shìfǒu biànhuà, qítā tiáokuǎn shìfǒu jìxù bù biàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Còn phải xem mỗi lần tự động gia hạn bao lâu, được tự động gia hạn mấy lần, giá có thay đổi không và các điều khoản khác có tiếp tục giữ nguyên không.
第三十四部分:合同生效
PHẦN XXXIV. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
丁垂杨:第198项是“合同生效”。
Dīng Chuíyáng: Dì yì bǎi jiǔshíbā xiàng shì “hétóng shēngxiào”.
Đinh Thùy Dương: Mục 198 là “合同生效” – hợp đồng có hiệu lực.
阮明武老板:对。“生效”回答的是合同什么时候开始产生约定的效力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Shēngxiào” huídá de shì hétóng shénme shíhou kāishǐ chǎnshēng yuēdìng de xiàolì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Có hiệu lực” trả lời hợp đồng bắt đầu phát sinh hiệu lực đã thỏa thuận từ khi nào.
黎云英:所以“签订”和“生效”也不一定完全同时。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “qiāndìng” hé “shēngxiào” yě bù yídìng wánquán tóngshí.
Lê Vân Anh: Vì vậy “ký kết” và “có hiệu lực” cũng không nhất thiết hoàn toàn cùng thời điểm.
阮明武老板:完全正确。有些合同签字以后立即生效,有些合同还设置其他生效条件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yǒuxiē hétóng qiānzì yǐhòu lìjí shēngxiào, yǒuxiē hétóng hái shèzhì qítā shēngxiào tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có hợp đồng ký xong là có hiệu lực ngay, nhưng cũng có hợp đồng đặt ra điều kiện có hiệu lực khác.
黄秋香:第199项“生效日期”就是 ngày bắt đầu có hiệu lực。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yì bǎi jiǔshíjiǔ xiàng “shēngxiào rìqī” jiù shì hétóng kāishǐ shēngxiào de rìqī.
Hoàng Thu Hương: Mục 199 “生效日期” chính là ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực.
阮明武老板:对。比如可以直接约定:“本合同自2026年9月1日起生效。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú kěyǐ zhíjiē yuēdìng: “Běn hétóng zì èr líng èr liù nián jiǔ yuè yī rì qǐ shēngxiào.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể thỏa thuận trực tiếp: “Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2026.”
丁垂杨:也可以不写固定日期,而是和某个事件联系。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ bù xiě gùdìng rìqī, érshì hé mǒu ge shìjiàn liánxì.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể không ghi ngày cố định mà gắn hiệu lực với một sự kiện.
阮明武老板:对。这就进入第200项“生效条件”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù jìnrù dì èr bǎi xiàng “shēngxiào tiáojiàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là mục 200 “生效条件” – điều kiện có hiệu lực.
黎云英:最常见的学习例句就是:“本合同自双方签字盖章之日起生效。”
Lí Yún Yīng: Zuì chángjiàn de xuéxí lìjù jiù shì: “Běn hétóng zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào.”
Lê Vân Anh: Câu ví dụ học tập thường gặp nhất chính là: “Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu.”
阮明武老板:对。这句话里面有三个值得掌握的结构:“自……之日起”“双方”“签字盖章”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jù huà lǐmiàn yǒu sān ge zhídé zhǎngwò de jiégòu: “zì… zhī rì qǐ”, “shuāngfāng”, “qiānzì gàizhāng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong câu này có ba cấu trúc đáng học: “kể từ ngày…”, “hai bên”, và “ký tên đóng dấu”.
黄秋香:“签字盖章”是不是一定表示既要签字又要盖章?
Huáng Qiū Xiāng: “Qiānzì gàizhāng” shì bú shì yídìng biǎoshì jì yào qiānzì yòu yào gàizhāng?
Hoàng Thu Hương: “签字盖章” có phải nhất định có nghĩa vừa phải ký tên vừa phải đóng dấu không anh?
阮明武老板:真正使用时不能只凭这个词机械判断,必须看合同正文、签署方式和适用要求。合同最好明确到底需要签字、盖章,还是满足其中某一种方式即可。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhēnzhèng shǐyòng shí bù néng zhǐ píng zhège cí jīxiè pànduàn, bìxū kàn hétóng zhèngwén, qiānshǔ fāngshì hé shìyòng yāoqiú. Hétóng zuìhǎo míngquè dàodǐ xūyào qiānzì, gàizhāng, háishi mǎnzú qízhōng mǒu yì zhǒng fāngshì jí kě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi sử dụng thực tế không thể chỉ dựa vào từ này để xác định máy móc, mà phải xem nội dung hợp đồng, phương thức ký và yêu cầu áp dụng. Tốt nhất hợp đồng phải làm rõ rốt cuộc cần ký tên, đóng dấu hay chỉ cần một trong các hình thức đó.
丁垂杨:除了签字盖章,还可以有哪些生效条件?
Dīng Chuíyáng: Chúle qiānzì gàizhāng, hái kěyǐ yǒu nǎxiē shēngxiào tiáojiàn?
Đinh Thùy Dương: Ngoài ký tên đóng dấu, còn có thể có điều kiện có hiệu lực nào khác anh?
阮明武老板:根据交易需要,可能与内部批准、必要许可、保证金缴纳、保函提交或者其他约定事项联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù jiāoyì xūyào, kěnéng yǔ nèibù pīzhǔn, bìyào xǔkě, bǎozhèngjīn jiǎonà, bǎohán tíjiāo huòzhě qítā yuēdìng shìxiàng liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tùy nhu cầu giao dịch, điều kiện có hiệu lực có thể gắn với phê duyệt nội bộ, giấy phép cần thiết, nộp tiền bảo đảm, nộp bảo lãnh hoặc vấn đề khác đã thỏa thuận.
黎云英:但是如果设置了多个条件,就一定要看这些条件是“同时满足”还是“满足其中一个就可以”。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ shèzhì le duō ge tiáojiàn, jiù yídìng yào kàn zhèxiē tiáojiàn shì “tóngshí mǎnzú” háishi “mǎnzú qízhōng yí ge jiù kěyǐ”.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu đặt ra nhiều điều kiện thì nhất định phải xem các điều kiện đó phải “đồng thời được đáp ứng” hay chỉ “đáp ứng một điều kiện là được”.
阮明武老板:非常好。“并且”“且”“同时满足”“任何一项”等词都会直接影响条件之间的逻辑关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. “Bìngqiě”, “qiě”, “tóngshí mǎnzú”, “rènhé yí xiàng” děng cí dōu huì zhíjiē yǐngxiǎng tiáojiàn zhījiān de luójí guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các từ như “và”, “đồng thời đáp ứng”, “bất kỳ một điều kiện nào” đều trực tiếp ảnh hưởng quan hệ logic giữa các điều kiện.
黄秋香:还要区分“生效日期”和“开始履行日期”。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào qūfēn “shēngxiào rìqī” hé “kāishǐ lǚxíng rìqī”.
Hoàng Thu Hương: Còn phải phân biệt “ngày có hiệu lực” và “ngày bắt đầu thực hiện”.
阮明武老板:完全正确。合同可以今天生效,但是约定一个月以后才开始交货或者提供服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng kěyǐ jīntiān shēngxiào, dànshì yuēdìng yí ge yuè yǐhòu cái kāishǐ jiāohuò huòzhě tígōng fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hợp đồng có thể có hiệu lực hôm nay nhưng thỏa thuận một tháng sau mới bắt đầu giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
第三十五部分:双方通知
PHẦN XXXV. THÔNG BÁO GIỮA CÁC BÊN
丁垂杨:第201项是“通知条款”。前面很多部分其实都提到了通知。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi líng yī xiàng shì “tōngzhī tiáokuǎn”. Qiánmiàn hěn duō bùfen qíshí dōu tí dào le tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Mục 201 là “通知条款” – điều khoản thông báo. Thực ra rất nhiều phần phía trước đều đã nhắc đến thông báo.
阮明武老板:对。变更联系人要通知,逾期要催告,不可抗力要通知,暂停、终止、解除合同也经常需要通知。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Biàngēng liánxìrén yào tōngzhī, yúqī yào cuīgào, bùkě kànglì yào tōngzhī, zàntíng, zhōngzhǐ, jiěchú hétóng yě jīngcháng xūyào tōngzhī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thay đổi người liên hệ phải thông báo, quá hạn có thể phải thúc giục, bất khả kháng phải thông báo, tạm ngừng, chấm dứt hoặc giải trừ hợp đồng cũng thường cần thông báo.
黎云英:所以通知条款其实像一套“信息发送规则”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ tōngzhī tiáokuǎn qíshí xiàng yí tào “xìnxī fāsòng guīzé”.
Lê Vân Anh: Vì vậy điều khoản thông báo thực chất giống như một bộ “quy tắc gửi thông tin”.
阮明武老板:完全正确。它要回答“什么通知、谁发、发给谁、用什么方式、发到哪里、什么时候视为送达”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Tā yào huídá “shénme tōngzhī, shéi fā, fā gěi shéi, yòng shénme fāngshì, fā dào nǎlǐ, shénme shíhou shìwéi sòngdá”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nó phải trả lời “thông báo gì, ai gửi, gửi cho ai, bằng phương thức nào, gửi đến đâu và khi nào được coi là đã giao nhận”.
黄秋香:第202项是“书面通知”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi líng èr xiàng shì “shūmiàn tōngzhī”.
Hoàng Thu Hương: Mục 202 là “书面通知” – thông báo bằng văn bản.
阮明武老板:对。重要事项经常要求书面通知,因为书面形式更容易保存、核对和证明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhòngyào shìxiàng jīngcháng yāoqiú shūmiàn tōngzhī, yīnwèi shūmiàn xíngshì gèng róngyì bǎocún, héduì hé zhèngmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các vấn đề quan trọng thường yêu cầu thông báo bằng văn bản vì hình thức văn bản dễ lưu giữ, đối chiếu và chứng minh hơn.
丁垂杨:书面通知可以包括纸质函件吗?
Dīng Chuíyáng: Shūmiàn tōngzhī kěyǐ bāokuò zhǐzhì hánjiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Thông báo bằng văn bản có thể bao gồm công văn giấy không anh?
阮明武老板:可以。合同还可以明确快递、挂号信、专人送达、电子邮件或者其他双方认可的方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Hétóng hái kěyǐ míngquè kuàidì, guàhàoxìn, zhuānrén sòngdá, diànzǐ yóujiàn huòzhě qítā shuāngfāng rènkě de fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Hợp đồng còn có thể làm rõ chuyển phát nhanh, thư bảo đảm, giao tận tay, email hoặc phương thức khác được hai bên công nhận.
黎云英:第203项专门是“电子邮件通知”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi líng sān xiàng zhuānmén shì “diànzǐ yóujiàn tōngzhī”.
Lê Vân Anh: Mục 203 riêng biệt là “电子邮件通知” – thông báo qua email.
阮明武老板:对。如果双方日常主要通过邮件沟通,就更应该把有效邮箱写清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shuāngfāng rìcháng zhǔyào tōngguò yóujiàn gōutōng, jiù gèng yīnggāi bǎ yǒuxiào yóuxiāng xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hai bên chủ yếu giao tiếp hằng ngày bằng email thì càng phải ghi rõ địa chỉ email có hiệu lực.
黄秋香:比如:“双方确认以下电子邮箱为本合同有效通知邮箱。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Shuāngfāng quèrèn yǐxià diànzǐ yóuxiāng wéi běn hétóng yǒuxiào tōngzhī yóuxiāng.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Hai bên xác nhận các địa chỉ email dưới đây là email thông báo có hiệu lực của hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果员工用自己的私人邮箱发通知,是不是也自动有效?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuángōng yòng zìjǐ de sīrén yóuxiāng fā tōngzhī, shì bú shì yě zìdòng yǒuxiào?
Đinh Thùy Dương: Nếu nhân viên dùng email cá nhân của mình để gửi thông báo thì có tự động có hiệu lực không anh?
阮明武老板:不能想当然。最好按照合同规定的有效邮箱、授权联系人和通知方式操作。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng xiǎngdāngrán. Zuìhǎo ànzhào hétóng guīdìng de yǒuxiào yóuxiāng, shòuquán liánxìrén hé tōngzhī fāngshì cāozuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể mặc nhiên cho là như vậy. Tốt nhất phải thực hiện theo email có hiệu lực, người liên hệ được chỉ định và phương thức thông báo đã quy định trong hợp đồng.
黎云英:第204项就是“通知地址”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi líng sì xiàng jiù shì “tōngzhī dìzhǐ”.
Lê Vân Anh: Mục 204 chính là “通知地址” – địa chỉ nhận thông báo.
阮明武老板:对。通知地址可能是注册地址、经营地址、办公室地址或者双方专门指定的送达地址。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tōngzhī dìzhǐ kěnéng shì zhùcè dìzhǐ, jīngyíng dìzhǐ, bàngōngshì dìzhǐ huòzhě shuāngfāng zhuānmén zhǐdìng de sòngdá dìzhǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Địa chỉ nhận thông báo có thể là địa chỉ đăng ký, địa chỉ kinh doanh, địa chỉ văn phòng hoặc địa chỉ giao nhận được hai bên chỉ định riêng.
黄秋香:这里不能自动把“注册地址”等同于“通知地址”。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ bù néng zìdòng bǎ “zhùcè dìzhǐ” děngtóng yú “tōngzhī dìzhǐ”.
Hoàng Thu Hương: Ở đây không thể tự động coi “địa chỉ đăng ký” giống với “địa chỉ nhận thông báo”.
阮明武老板:完全正确。合同最好明确指定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng zuìhǎo míngquè zhǐdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hợp đồng tốt nhất nên chỉ định rõ.
丁垂杨:如果通知地址变了,要及时通知。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tōngzhī dìzhǐ biàn le, yào jíshí tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Nếu địa chỉ nhận thông báo thay đổi thì phải thông báo kịp thời.
阮明武老板:对。可以写:“任何一方变更通知地址、电子邮箱或者联系人,应及时书面通知另一方。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiě: “Rènhé yìfāng biàngēng tōngzhī dìzhǐ, diànzǐ yóuxiāng huòzhě liánxìrén, yīng jíshí shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ghi: “Bất kỳ bên nào thay đổi địa chỉ nhận thông báo, email hoặc người liên hệ đều phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia.”
黎云英:如果没有通知变更,会发生什么?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ méiyǒu tōngzhī biàngēng, huì fāshēng shénme?
Lê Vân Anh: Nếu không thông báo việc thay đổi thì sẽ thế nào anh?
阮明武老板:合同可以进一步约定,由未通知的一方承担由此产生的相应后果或者风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng kěyǐ jìnyíbù yuēdìng, yóu wèi tōngzhī de yìfāng chéngdān yóucǐ chǎnshēng de xiāngyìng hòuguǒ huòzhě fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng có thể thỏa thuận thêm rằng bên không thông báo sẽ chịu hậu quả hoặc rủi ro tương ứng phát sinh từ việc đó.
黄秋香:第205项是“视为送达时间”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi líng wǔ xiàng shì “shìwéi sòngdá shíjiān”.
Hoàng Thu Hương: Mục 205 là “视为送达时间” – thời điểm được coi là đã nhận thông báo.
阮明武老板:对。这一项特别重要,因为很多期限都是从“收到通知”以后开始计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yí xiàng tèbié zhòngyào, yīnwèi hěn duō qīxiàn dōu shì cóng “shōudào tōngzhī” yǐhòu kāishǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nội dung này đặc biệt quan trọng vì rất nhiều thời hạn bắt đầu được tính sau khi “nhận được thông báo”.
丁垂杨:比如整改期限、付款催告期限、解除通知期限。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhěnggǎi qīxiàn, fùkuǎn cuīgào qīxiàn, jiěchú tōngzhī qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ thời hạn khắc phục, thời hạn thúc giục thanh toán, thời hạn thông báo giải trừ.
阮明武老板:对。所以如果“什么时候算收到”不清楚,后面的期限都可能跟着不清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ rúguǒ “shénme shíhou suàn shōudào” bù qīngchu, hòumiàn de qīxiàn dōu kěnéng gēnzhe bù qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nếu “khi nào được coi là đã nhận” không rõ thì các thời hạn phía sau cũng có thể trở nên không rõ.
黎云英:可以根据不同通知方式规定不同送达时间。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ gēnjù bùtóng tōngzhī fāngshì guīdìng bùtóng sòngdá shíjiān.
Lê Vân Anh: Có thể quy định thời điểm giao nhận khác nhau theo từng phương thức thông báo.
阮明武老板:对。比如专人送达可以和签收时间联系,快递可以和签收记录联系,电子邮件可以根据双方约定确定相应规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú zhuānrén sòngdá kěyǐ hé qiānshōu shíjiān liánxì, kuàidì kěyǐ hé qiānshōu jìlù liánxì, diànzǐ yóujiàn kěyǐ gēnjù shuāngfāng yuēdìng quèdìng xiāngyìng guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ giao tận tay có thể gắn với thời điểm ký nhận, chuyển phát nhanh có thể gắn với lịch sử ký nhận, email có thể xác định theo quy tắc hai bên đã thỏa thuận.
黄秋香:合同是不是可以写一个“视为送达”的规则,即使对方没有实际回复?
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng shì bú shì kěyǐ xiě yí ge “shìwéi sòngdá” de guīzé, jíshǐ duìfāng méiyǒu shíjì huífù?
Hoàng Thu Hương: Hợp đồng có thể quy định một quy tắc “được coi là đã giao nhận” ngay cả khi bên kia không thực tế phản hồi không anh?
阮明武老板:合同可以设计相应的推定送达规则,但具体写法和效力要结合实际合同及适用要求,不能随意设定得过于模糊。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng kěyǐ shèjì xiāngyìng de tuīdìng sòngdá guīzé, dàn jùtǐ xiěfǎ hé xiàolì yào jiéhé shíjì hétóng jí shìyòng yāoqiú, bù néng suíyì shèdìng de guòyú móhu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng có thể thiết kế quy tắc suy định đã giao nhận tương ứng, nhưng cách viết và hiệu lực cụ thể phải gắn với hợp đồng thực tế và yêu cầu áp dụng, không được tùy tiện quy định quá mơ hồ.
丁垂杨:所以通知条款虽然看起来只是“发消息”,实际上会影响很多权利义务什么时候开始。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tōngzhī tiáokuǎn suīrán kàn qǐlái zhǐshì “fā xiāoxi”, shíjì shàng huì yǐngxiǎng hěn duō quánlì yìwù shénme shíhou kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy điều khoản thông báo mặc dù nhìn như chỉ là “gửi tin”, nhưng thực tế ảnh hưởng đến thời điểm rất nhiều quyền và nghĩa vụ bắt đầu.
阮明武老板:完全正确。通知条款是合同程序管理的核心条款之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Tōngzhī tiáokuǎn shì hétóng chéngxù guǎnlǐ de héxīn tiáokuǎn zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều khoản thông báo là một trong những điều khoản cốt lõi của quản lý thủ tục hợp đồng.
第三十六部分:争议解决
PHẦN XXXVI. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
黎云英:第206项就是“争议”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi líng liù xiàng jiù shì “zhēngyì”.
Lê Vân Anh: Mục 206 chính là “争议” – tranh chấp.
阮明武老板:对。在合同语境里,“争议”通常指双方对合同解释、履行、付款、质量、责任或者其他事项产生分歧,并且无法直接一致解决。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài hétóng yǔjìng lǐ, “zhēngyì” tōngcháng zhǐ shuāngfāng duì hétóng jiěshì, lǚxíng, fùkuǎn, zhìliàng, zérèn huòzhě qítā shìxiàng chǎnshēng fēnqí, bìngqiě wúfǎ zhíjiē yízhì jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ngữ cảnh hợp đồng, “争议” thường chỉ việc hai bên phát sinh bất đồng về giải thích hợp đồng, thực hiện, thanh toán, chất lượng, trách nhiệm hoặc vấn đề khác và không thể trực tiếp thống nhất giải quyết.
黄秋香:“分歧”就是 bất đồng quan điểm。
Huáng Qiū Xiāng: “Fēnqí” jiù shì shuāngfāng de kànfǎ, lìchǎng huòzhě lǐjiě bù yízhì.
Hoàng Thu Hương: “分歧” có nghĩa là quan điểm, lập trường hoặc cách hiểu của hai bên không thống nhất.
阮明武老板:对。并不是所有分歧最后都会变成正式争议,很多问题可以通过沟通解决。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìng bú shì suǒyǒu fēnqí zuìhòu dōu huì biàn chéng zhèngshì zhēngyì, hěn duō wèntí kěyǐ tōngguò gōutōng jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải mọi bất đồng cuối cùng đều biến thành tranh chấp chính thức; rất nhiều vấn đề có thể được giải quyết qua trao đổi.
丁垂杨:第207项就是“协商”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi líng qī xiàng jiù shì “xiéshāng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 207 chính là “协商” – thương lượng.
阮明武老板:对。协商是最常见的第一步,双方直接沟通,寻找双方都能接受的解决方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiéshāng shì zuì chángjiàn de dì yí bù, shuāngfāng zhíjiē gōutōng, xúnzhǎo shuāngfāng dōu néng jiēshòu de jiějué fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thương lượng là bước đầu tiên thường gặp nhất, hai bên trực tiếp trao đổi để tìm phương án giải quyết mà cả hai đều có thể chấp nhận.
黎云英:可以写:“因履行本合同发生的任何争议,双方应首先通过友好协商解决。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Yīn lǚxíng běn hétóng fāshēng de rènhé zhēngyì, shuāngfāng yīng shǒuxiān tōngguò yǒuhǎo xiéshāng jiějué.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Mọi tranh chấp phát sinh do thực hiện hợp đồng này trước tiên phải được hai bên giải quyết thông qua thương lượng hữu nghị.”
阮明武老板:很好。“因……发生的争议”是非常常见的正式结构。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Yīn… fāshēng de zhēngyì” shì fēicháng chángjiàn de zhèngshì jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Tranh chấp phát sinh do…” là một cấu trúc trang trọng rất thường gặp.
黄秋香:协商要不要设置期限?
Huáng Qiū Xiāng: Xiéshāng yào bú yào shèzhì qīxiàn?
Hoàng Thu Hương: Có cần đặt thời hạn thương lượng không anh?
阮明武老板:如果合同设计成“先协商,再进入下一程序”,最好考虑协商持续多久,避免一直协商而没有下一步。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ hétóng shèjì chéng “xiān xiéshāng, zài jìnrù xià yí chéngxù”, zuìhǎo kǎolǜ xiéshāng chíxù duōjiǔ, bìmiǎn yìzhí xiéshāng ér méiyǒu xià yí bù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hợp đồng được thiết kế theo hướng “thương lượng trước, sau đó mới bước vào thủ tục tiếp theo” thì tốt nhất nên cân nhắc thương lượng kéo dài bao lâu, tránh thương lượng mãi mà không có bước tiếp theo.
丁垂杨:比如“三十日内协商不成的,任何一方可以按照约定提交争议解决机构”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “sānshí rì nèi xiéshāng bù chéng de, rènhé yìfāng kěyǐ ànzhào yuēdìng tíjiāo zhēngyì jiějué jīgòu”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Nếu trong vòng 30 ngày thương lượng không thành thì bất kỳ bên nào có thể đưa tranh chấp đến cơ quan giải quyết theo thỏa thuận.”
阮明武老板:对。“协商不成”就是双方经过协商仍然没有达成一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Xiéshāng bù chéng” jiù shì shuāngfāng jīngguò xiéshāng réngrán méiyǒu dáchéng yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “协商不成” có nghĩa là sau khi thương lượng hai bên vẫn không đạt được thống nhất.
黎云英:第208项是“调解”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi líng bā xiàng shì “tiáojiě”.
Lê Vân Anh: Mục 208 là “调解” – hòa giải.
阮明武老板:对。调解和协商的一个重要区别,是调解通常会有一个中立或者相对独立的第三方帮助双方寻找解决方案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tiáojiě hé xiéshāng de yí ge zhòngyào qūbié, shì tiáojiě tōngcháng huì yǒu yí ge zhōnglì huòzhě xiāngduì dúlì de dì-sānfāng bāngzhù shuāngfāng xúnzhǎo jiějué fāng’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một khác biệt quan trọng giữa hòa giải và thương lượng là hòa giải thông thường có một bên thứ ba trung lập hoặc tương đối độc lập hỗ trợ hai bên tìm phương án giải quyết.
黄秋香:调解方不是合同争议中的一方。
Huáng Qiū Xiāng: Tiáojiěfāng bú shì hétóng zhēngyì zhōng de yìfāng.
Hoàng Thu Hương: Bên hòa giải không phải là một bên trong tranh chấp hợp đồng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果调解成功,双方可以把解决结果形成书面协议。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tiáojiě chénggōng, shuāngfāng kěyǐ bǎ jiějué jiéguǒ xíngchéng shūmiàn xiéyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hòa giải thành công, hai bên có thể lập kết quả giải quyết thành thỏa thuận bằng văn bản.
阮明武老板:对。实际形式和效力需要结合采用的调解机制和适用规则判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjì xíngshì hé xiàolì xūyào jiéhé cǎiyòng de tiáojiě jīzhì hé shìyòng guīzé pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hình thức và hiệu lực thực tế cần được xác định theo cơ chế hòa giải được sử dụng và quy tắc áp dụng.
黎云英:第209项就是“仲裁”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi líng jiǔ xiàng jiù shì “zhòngcái”.
Lê Vân Anh: Mục 209 chính là “仲裁” – trọng tài.
阮明武老板:对。如果双方选择仲裁,就要特别认真地写仲裁条款,因为机构、地点、语言、规则等内容都可能很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shuāngfāng xuǎnzé zhòngcái, jiù yào tèbié rènzhēn de xiě zhòngcái tiáokuǎn, yīnwèi jīgòu, dìdiǎn, yǔyán, guīzé děng nèiróng dōu kěnéng hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hai bên chọn trọng tài thì phải viết điều khoản trọng tài rất cẩn thận, vì tổ chức, địa điểm, ngôn ngữ, quy tắc và các nội dung khác đều có thể rất quan trọng.
黄秋香:不能只写一句“发生争议提交仲裁”。
Huáng Qiū Xiāng: Bù néng zhǐ xiě yí jù “fāshēng zhēngyì tíjiāo zhòngcái”.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ ghi một câu “nếu phát sinh tranh chấp thì đưa ra trọng tài”.
阮明武老板:最好不要这么模糊。至少要确认仲裁机构或者仲裁机制、仲裁地点、适用的仲裁规则,以及合同实际需要明确的其他内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhǎo bú yào zhème móhu. Zhìshǎo yào quèrèn zhòngcái jīgòu huòzhě zhòngcái jīzhì, zhòngcái dìdiǎn, shìyòng de zhòngcái guīzé, yǐjí hétóng shíjì xūyào míngquè de qítā nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất không nên mơ hồ như vậy. Ít nhất phải xác nhận tổ chức hoặc cơ chế trọng tài, địa điểm trọng tài, quy tắc trọng tài áp dụng và các nội dung khác mà hợp đồng thực tế cần làm rõ.
丁垂杨:仲裁语言也可能很重要,特别是跨境合同。
Dīng Chuíyáng: Zhòngcái yǔyán yě kěnéng hěn zhòngyào, tèbié shì kuàjìng hétóng.
Đinh Thùy Dương: Ngôn ngữ trọng tài cũng có thể rất quan trọng, đặc biệt đối với hợp đồng xuyên biên giới.
阮明武老板:对。合同是中文、越南文、英文中的哪一种版本为准,也可能与争议解决发生联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng shì Zhōngwén, Yuènánwén, Yīngwén zhōng de nǎ yì zhǒng bǎnběn wéi zhǔn, yě kěnéng yǔ zhēngyì jiějué fāshēng liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc bản tiếng Trung, tiếng Việt hay tiếng Anh của hợp đồng được lấy làm căn cứ cũng có thể liên quan đến giải quyết tranh chấp.
黎云英:第210项是“诉讼”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi yīshí xiàng shì “sùsòng”.
Lê Vân Anh: Mục 210 là “诉讼” – tố tụng/khởi kiện.
阮明武老板:对。“诉讼”就是通过法院程序解决争议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Sùsòng” jiù shì tōngguò fǎyuàn chéngxù jiějué zhēngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “诉讼” là giải quyết tranh chấp thông qua thủ tục tòa án.
黄秋香:如果选择诉讼,就要看第211项“有管辖权的法院”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xuǎnzé sùsòng, jiù yào kàn dì èr bǎi yīshíyī xiàng “yǒu guǎnxiáquán de fǎyuàn”.
Hoàng Thu Hương: Nếu chọn tố tụng thì phải xem mục 211 “有管辖权的法院” – tòa án có thẩm quyền.
阮明武老板:对。“管辖权”就是某个法院是否有权受理和处理这个争议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Guǎnxiáquán” jiù shì mǒu ge fǎyuàn shìfǒu yǒuquán shòulǐ hé chǔlǐ zhège zhēngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “管辖权” nghĩa là một tòa án nào đó có quyền thụ lý và xử lý tranh chấp này hay không.
丁垂杨:“受理案件”就是 tòa án chính thức tiếp nhận vụ việc。
Dīng Chuíyáng: “Shòulǐ ànjiàn” jiù shì fǎyuàn ànzhào xiāngguān chéngxù zhèngshì jiēshòu ànjiàn.
Đinh Thùy Dương: “受理案件” có nghĩa là tòa án chính thức tiếp nhận vụ việc theo thủ tục liên quan.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:合同可以写“向有管辖权的法院提起诉讼”。
Lí Yún Yīng: Hétóng kěyǐ xiě “xiàng yǒu guǎnxiáquán de fǎyuàn tíqǐ sùsòng”.
Lê Vân Anh: Hợp đồng có thể ghi “khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền”.
阮明武老板:对。“提起诉讼”就是提出并启动诉讼程序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Tíqǐ sùsòng” jiù shì tíchū bìng qǐdòng sùsòng chéngxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “提起诉讼” có nghĩa là đưa ra và khởi động thủ tục tố tụng.
黄秋香:第212项“争议解决地点”是不是也很重要?
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi yīshí’èr xiàng “zhēngyì jiějué dìdiǎn” shì bú shì yě hěn zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Mục 212 “争议解决地点” – địa điểm giải quyết tranh chấp – cũng rất quan trọng phải không anh?
阮明武老板:非常重要。地点可能影响双方参加程序的成本、语言、证据准备、律师安排以及其他实际问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng zhòngyào. Dìdiǎn kěnéng yǐngxiǎng shuāngfāng cānjiā chéngxù de chéngběn, yǔyán, zhèngjù zhǔnbèi, lǜshī ānpái yǐjí qítā shíjì wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Địa điểm có thể ảnh hưởng đến chi phí tham gia thủ tục, ngôn ngữ, chuẩn bị chứng cứ, bố trí luật sư và các vấn đề thực tế khác.
丁垂杨:如果是仲裁,就要区分仲裁地点和开庭或者会议实际举行的地点吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì zhòngcái, jiù yào qūfēn zhòngcái dìdiǎn hé kāitíng huòzhě huìyì shíjì jǔxíng de dìdiǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là trọng tài thì có cần phân biệt địa điểm trọng tài với địa điểm thực tế tổ chức phiên họp hoặc phiên xét xử không anh?
阮明武老板:在一些仲裁安排中这两个概念可能需要区分,所以正式起草时不要只凭日常语言理解“地点”,要按照所选仲裁机制的规则准确表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài yìxiē zhòngcái ānpái zhōng zhè liǎng ge gàiniàn kěnéng xūyào qūfēn, suǒyǐ zhèngshì qǐcǎo shí bú yào zhǐ píng rìcháng yǔyán lǐjiě “dìdiǎn”, yào ànzhào suǒ xuǎn zhòngcái jīzhì de guīzé zhǔnquè biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong một số cơ chế trọng tài, hai khái niệm này có thể cần được phân biệt, vì vậy khi soạn thảo chính thức không nên chỉ hiểu “địa điểm” theo ngôn ngữ hằng ngày mà phải diễn đạt chính xác theo quy tắc của cơ chế trọng tài được chọn.
黎云英:如果选择法院,同样不能随便写一个对自己方便的城市,然后就认为那个法院一定有管辖权。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xuǎnzé fǎyuàn, tóngyàng bù néng suíbiàn xiě yí ge duì zìjǐ fāngbiàn de chéngshì, ránhòu jiù rènwéi nàge fǎyuàn yídìng yǒu guǎnxiáquán.
Lê Vân Anh: Nếu chọn tòa án thì cũng không thể tùy tiện ghi một thành phố thuận tiện cho mình rồi cho rằng tòa án ở đó chắc chắn có thẩm quyền.
阮明武老板:完全正确。法院管辖要结合适用规则判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fǎyuàn guǎnxiá yào jiéhé shìyòng guīzé pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thẩm quyền tòa án phải được xác định theo các quy tắc áp dụng.
黄秋香:仲裁和诉讼是不是应该二选一?
Huáng Qiū Xiāng: Zhòngcái hé sùsòng shì bú shì yīnggāi èr xuǎn yī?
Hoàng Thu Hương: Trọng tài và tố tụng có phải nên chọn một trong hai không anh?
阮明武老板:正式合同最重要的是把争议解决机制设计得清楚、一致、可执行。不能一边明确说所有争议提交某仲裁机构,另一边又没有逻辑地说所有争议必须向某法院起诉。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèngshì hétóng zuì zhòngyào de shì bǎ zhēngyì jiějué jīzhì shèjì de qīngchu, yízhì, kě zhíxíng. Bù néng yìbiān míngquè shuō suǒyǒu zhēngyì tíjiāo mǒu zhòngcái jīgòu, lìng yìbiān yòu méiyǒu luójí de shuō suǒyǒu zhēngyì bìxū xiàng mǒu fǎyuàn qǐsù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều quan trọng nhất trong hợp đồng chính thức là thiết kế cơ chế giải quyết tranh chấp rõ ràng, thống nhất và có khả năng thực hiện. Không thể một mặt ghi rõ mọi tranh chấp đưa tới một tổ chức trọng tài, mặt khác lại thiếu logic mà ghi mọi tranh chấp bắt buộc phải khởi kiện tại một tòa án nào đó.
丁垂杨:否则条款之间就会互相冲突。
Dīng Chuíyáng: Fǒuzé tiáokuǎn zhījiān jiù huì hùxiāng chōngtū.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì các điều khoản sẽ xung đột với nhau.
阮明武老板:对。所以争议解决条款尤其要注意内部一致性。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zhēngyì jiějué tiáokuǎn yóuqí yào zhùyì nèibù yízhìxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy điều khoản giải quyết tranh chấp đặc biệt phải chú ý tính thống nhất nội bộ.
黎云英:我们也把第XXXI到第XXXVI部分按照审核逻辑总结一下吧。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yě bǎ dì sānshíyī dào dì sānshíliù bùfen ànzhào shěnhé luójí zǒngjié yíxià ba.
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng tổng kết Phần XXXI đến XXXVI theo logic kiểm tra nhé anh.
阮明武老板:可以。先看暂停履行。第一,“什么情况下可以暂停?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān kàn zàntíng lǚxíng. Dì yī, “shénme qíngkuàng xià kěyǐ zàntíng?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trước tiên xem tạm ngừng thực hiện. Thứ nhất, “trong trường hợp nào được tạm ngừng?”
丁垂杨:第二,“谁有权暂停?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr, “shéi yǒuquán zàntíng?”
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, “ai có quyền tạm ngừng?”
黎云英:第三,“暂停全部合同还是部分义务?”
Lí Yún Yīng: Dì sān, “zàntíng quánbù hétóng háishi bùfen yìwù?”
Lê Vân Anh: Thứ ba, “tạm ngừng toàn bộ hợp đồng hay chỉ một phần nghĩa vụ?”
黄秋香:第四,“暂停以前要不要通知?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì, “zàntíng yǐqián yào bú yào tōngzhī?”
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, “trước khi tạm ngừng có cần thông báo không?”
丁垂杨:第五,“暂停多久?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, “zàntíng duōjiǔ?”
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, “tạm ngừng bao lâu?”
黎云英:第六,“什么时候恢复履行?”
Lí Yún Yīng: Dì liù, “shénme shíhou huīfù lǚxíng?”
Lê Vân Anh: Thứ sáu, “khi nào khôi phục thực hiện?”
阮明武老板:很好。再看终止和解除。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zài kàn zhōngzhǐ hé jiěchú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo xem chấm dứt và giải trừ.
黄秋香:第一,“合同是正常到期终止,还是提前终止?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì yī, “hétóng shì zhèngcháng dàoqī zhōngzhǐ, háishi tíqián zhōngzhǐ?”
Hoàng Thu Hương: Thứ nhất, “hợp đồng chấm dứt bình thường do hết hạn hay chấm dứt trước thời hạn?”
丁垂杨:第二,“提前终止或者解除需要满足什么条件?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr, “tíqián zhōngzhǐ huòzhě jiěchú xūyào mǎnzú shénme tiáojiàn?”
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, “chấm dứt trước hạn hoặc giải trừ cần đáp ứng điều kiện gì?”
黎云英:第三,“要不要先通知和给整改期限?”
Lí Yún Yīng: Dì sān, “yào bú yào xiān tōngzhī hé gěi zhěnggǎi qīxiàn?”
Lê Vân Anh: Thứ ba, “có cần thông báo trước và cho thời hạn khắc phục không?”
黄秋香:第四,“终止从什么时候生效?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì, “zhōngzhǐ cóng shénme shíhou shēngxiào?”
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, “việc chấm dứt có hiệu lực từ khi nào?”
丁垂杨:第五,“已经完成的工作和已经交付的货物怎么处理?”
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, “yǐjīng wánchéng de gōngzuò hé yǐjīng jiāofù de huòwù zěnme chǔlǐ?”
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, “công việc đã hoàn thành và hàng hóa đã giao xử lý thế nào?”
黎云英:第六,“未付款、预付款、保证金和保函怎么处理?”
Lí Yún Yīng: Dì liù, “wèi fùkuǎn, yùfùkuǎn, bǎozhèngjīn hé bǎohán zěnme chǔlǐ?”
Lê Vân Anh: Thứ sáu, “tiền chưa thanh toán, tiền trả trước, tiền bảo đảm và bảo lãnh xử lý thế nào?”
黄秋香:第七,“哪些义务在终止以后继续有效?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī, “nǎxiē yìwù zài zhōngzhǐ yǐhòu jìxù yǒuxiào?”
Hoàng Thu Hương: Thứ bảy, “những nghĩa vụ nào tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt?”
阮明武老板:非常好。再看合同期限和效力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zài kàn hétóng qīxiàn hé xiàolì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo xem thời hạn và hiệu lực hợp đồng.
丁垂杨:第一,“合同什么时候签订?”
Dīng Chuíyáng: Dì yī, “hétóng shénme shíhou qiāndìng?”
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, “hợp đồng được ký khi nào?”
黎云英:第二,“什么时候生效?”
Lí Yún Yīng: Dì èr, “shénme shíhou shēngxiào?”
Lê Vân Anh: Thứ hai, “khi nào có hiệu lực?”
黄秋香:第三,“什么时候开始履行?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, “shénme shíhou kāishǐ lǚxíng?”
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, “khi nào bắt đầu thực hiện?”
丁垂杨:第四,“合同期限从哪一天到哪一天?”
Dīng Chuíyáng: Dì sì, “hétóng qīxiàn cóng nǎ yì tiān dào nǎ yì tiān?”
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, “thời hạn hợp đồng từ ngày nào đến ngày nào?”
黎云英:第五,“到期以后是终止、续签还是自动续期?”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, “dàoqī yǐhòu shì zhōngzhǐ, xùqiān háishi zìdòng xùqī?”
Lê Vân Anh: Thứ năm, “sau khi hết hạn thì chấm dứt, ký tiếp hay tự động gia hạn?”
黄秋香:第六,“自动续期的话,提前多少天可以通知不再续期?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, “zìdòng xùqī de huà, tíqián duōshao tiān kěyǐ tōngzhī bù zài xùqī?”
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, “nếu tự động gia hạn thì phải thông báo trước bao nhiêu ngày để không tiếp tục gia hạn?”
阮明武老板:很好。然后检查通知。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Ránhòu jiǎnchá tōngzhī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó kiểm tra thông báo.
丁垂杨:第一,“哪些事项必须书面通知?”
Dīng Chuíyáng: Dì yī, “nǎxiē shìxiàng bìxū shūmiàn tōngzhī?”
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, “những vấn đề nào bắt buộc phải thông báo bằng văn bản?”
黎云英:第二,“可以通过哪些方式发送?”
Lí Yún Yīng: Dì èr, “kěyǐ tōngguò nǎxiē fāngshì fāsòng?”
Lê Vân Anh: Thứ hai, “có thể gửi bằng những phương thức nào?”
黄秋香:第三,“有效通知地址和邮箱是什么?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, “yǒuxiào tōngzhī dìzhǐ hé yóuxiāng shì shénme?”
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, “địa chỉ và email thông báo có hiệu lực là gì?”
丁垂杨:第四,“联系人变更以后怎么通知?”
Dīng Chuíyáng: Dì sì, “liánxìrén biàngēng yǐhòu zěnme tōngzhī?”
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, “sau khi người liên hệ thay đổi thì thông báo thế nào?”
黎云英:第五,“什么时候视为送达?”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, “shénme shíhou shìwéi sòngdá?”
Lê Vân Anh: Thứ năm, “khi nào được coi là đã giao nhận?”
黄秋香:第六,“很多后续期限是不是从送达时间开始计算?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, “hěn duō hòuxù qīxiàn shì bú shì cóng sòngdá shíjiān kāishǐ jìsuàn?”
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, “nhiều thời hạn tiếp theo có phải bắt đầu tính từ thời điểm giao nhận không?”
阮明武老板:非常好。最后检查争议解决。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zuìhòu jiǎnchá zhēngyì jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng kiểm tra giải quyết tranh chấp.
丁垂杨:第一,“发生争议以后是不是先协商?”
Dīng Chuíyáng: Dì yī, “fāshēng zhēngyì yǐhòu shì bú shì xiān xiéshāng?”
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, “sau khi phát sinh tranh chấp có thương lượng trước không?”
黎云英:第二,“协商多长时间?”
Lí Yún Yīng: Dì èr, “xiéshāng duō cháng shíjiān?”
Lê Vân Anh: Thứ hai, “thương lượng trong bao lâu?”
黄秋香:第三,“有没有调解程序?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, “yǒu méiyǒu tiáojiě chéngxù?”
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, “có thủ tục hòa giải không?”
丁垂杨:第四,“最终选择仲裁还是诉讼?”
Dīng Chuíyáng: Dì sì, “zuìzhōng xuǎnzé zhòngcái háishi sùsòng?”
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, “cuối cùng chọn trọng tài hay tố tụng?”
黎云英:第五,“如果是仲裁,仲裁机构、地点、规则和语言是什么?”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, “rúguǒ shì zhòngcái, zhòngcái jīgòu, dìdiǎn, guīzé hé yǔyán shì shénme?”
Lê Vân Anh: Thứ năm, “nếu là trọng tài thì tổ chức trọng tài, địa điểm, quy tắc và ngôn ngữ là gì?”
黄秋香:第六,“如果是诉讼,哪个法院有管辖权?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, “rúguǒ shì sùsòng, nǎge fǎyuàn yǒu guǎnxiáquán?”
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, “nếu là tố tụng thì tòa án nào có thẩm quyền?”
丁垂杨:第七,“争议解决地点在哪里?”
Dīng Chuíyáng: Dì qī, “zhēngyì jiějué dìdiǎn zài nǎlǐ?”
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, “địa điểm giải quyết tranh chấp ở đâu?”
阮明武老板:非常好。你们现在已经把合同从“怎么开始”一直学到了“怎么结束”和“发生争议以后怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Nǐmen xiànzài yǐjīng bǎ hétóng cóng “zěnme kāishǐ” yìzhí xué dào le “zěnme jiéshù” hé “fāshēng zhēngyì yǐhòu zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em đã học hợp đồng từ “bắt đầu như thế nào” cho đến “kết thúc như thế nào” và “sau khi phát sinh tranh chấp thì xử lý ra sao”.
黎云英:而且现在越来越能看出来,每一个时间点都很重要。签订日、生效日、开始履行日、交货日、付款起算日、验收日、通知送达日、终止日,都不能混在一起。
Lí Yún Yīng: Érqiě xiànzài yuèláiyuè néng kàn chūlái, měi yí ge shíjiān diǎn dōu hěn zhòngyào. Qiāndìng rì, shēngxiào rì, kāishǐ lǚxíng rì, jiāohuò rì, fùkuǎn qǐsuàn rì, yànshōu rì, tōngzhī sòngdá rì, zhōngzhǐ rì, dōu bù néng hùn zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Hơn nữa bây giờ càng lúc càng thấy rõ mỗi mốc thời gian đều rất quan trọng. Ngày ký, ngày có hiệu lực, ngày bắt đầu thực hiện, ngày giao hàng, ngày bắt đầu tính thanh toán, ngày nghiệm thu, ngày thông báo được giao nhận, ngày chấm dứt đều không thể trộn lẫn với nhau.
阮明武老板:完全正确。审核合同的时候,时间关系一定要画成一条清楚的时间线。只要时间线有冲突,付款、交货、验收、违约、终止和争议处理都可能跟着出问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Shěnhé hétóng de shíhou, shíjiān guānxì yídìng yào huà chéng yì tiáo qīngchu de shíjiānxiàn. Zhǐyào shíjiānxiàn yǒu chōngtū, fùkuǎn, jiāohuò, yànshōu, wéiyuē, zhōngzhǐ hé zhēngyì chǔlǐ dōu kěnéng gēnzhe chū wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi kiểm tra hợp đồng, quan hệ thời gian nhất định phải được hình dung thành một dòng thời gian rõ ràng. Chỉ cần dòng thời gian có xung đột thì thanh toán, giao hàng, nghiệm thu, vi phạm, chấm dứt và xử lý tranh chấp đều có thể phát sinh vấn đề theo.
黄秋香:阮明武老板,争议解决学完以后,经济合同是不是还会继续有适用法律、合同语言、完整协议、可分割性、弃权、附件、份数和签字页这些最后的通用条款?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhēngyì jiějué xué wán yǐhòu, jīngjì hétóng shì bú shì hái huì jìxù yǒu shìyòng fǎlǜ, hétóng yǔyán, wánzhěng xiéyì, kě fēngēxìng, qìquán, fùjiàn, fènshù hé qiānzì yè zhèxiē zuìhòu de tōngyòng tiáokuǎn?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong giải quyết tranh chấp thì hợp đồng kinh tế có phải còn tiếp tục có các điều khoản chung cuối cùng như luật áp dụng, ngôn ngữ hợp đồng, thỏa thuận toàn bộ, tính độc lập của điều khoản, từ bỏ quyền, phụ lục, số bản và trang ký không anh?
阮明武老板:对。前面我们已经把交易、履行、风险和争议处理的主体结构基本建立起来了。接下来通常还要继续检查合同适用什么规则、哪个语言版本为准、附件和正文是什么关系、某一条无效是否影响其他条款,以及合同最终怎么签署、保存和形成完整文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng bǎ jiāoyì, lǚxíng, fēngxiǎn hé zhēngyì chǔlǐ de zhǔtǐ jiégòu jīběn jiànlì qǐlái le. Jiēxiàlái tōngcháng hái yào jìxù jiǎnchá hétóng shìyòng shénme guīzé, nǎge yǔyán bǎnběn wéi zhǔn, fùjiàn hé zhèngwén shì shénme guānxì, mǒu yì tiáo wúxiào shìfǒu yǐngxiǎng qítā tiáokuǎn, yǐjí hétóng zuìzhōng zěnme qiānshǔ, bǎocún hé xíngchéng wánzhěng wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phía trước chúng ta đã cơ bản xây dựng xong cấu trúc chính về giao dịch, thực hiện, rủi ro và xử lý tranh chấp. Tiếp theo thông thường còn phải kiểm tra hợp đồng áp dụng quy tắc nào, phiên bản ngôn ngữ nào làm căn cứ, quan hệ giữa phụ lục và nội dung chính, việc một điều khoản không có hiệu lực có ảnh hưởng đến các điều khoản khác hay không, cũng như cuối cùng hợp đồng được ký, lưu giữ và hình thành thành một bộ hồ sơ hoàn chỉnh như thế nào.
第三十七部分:适用法律
PHẦN XXXVII. LUẬT ÁP DỤNG
丁垂杨:阮明武老板,前面我们已经学习了争议解决,现在是不是应该继续确认发生争议以后到底按照什么法律来判断?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí le zhēngyì jiějué, xiànzài shì bú shì yīnggāi jìxù quèrèn fāshēng zhēngyì yǐhòu dàodǐ ànzhào shénme fǎlǜ lái pànduàn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã học giải quyết tranh chấp, bây giờ có phải tiếp tục xác nhận sau khi xảy ra tranh chấp thì rốt cuộc sẽ căn cứ pháp luật nào để xác định không anh?
阮明武老板:对。这就是第213项“适用法律”。尤其是跨境合同,合同当事人、交货地点、付款地点、生产地点和争议解决地点可能分别在不同国家,所以适用法律一定要认真处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì dì èr bǎi yīshísān xiàng “shìyòng fǎlǜ”. Yóuqí shì kuàjìng hétóng, hétóng dāngshìrén, jiāohuò dìdiǎn, fùkuǎn dìdiǎn, shēngchǎn dìdiǎn hé zhēngyì jiějué dìdiǎn kěnéng fēnbié zài bùtóng guójiā, suǒyǐ shìyòng fǎlǜ yídìng yào rènzhēn chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là mục 213 “适用法律” – pháp luật áp dụng. Đặc biệt trong hợp đồng xuyên biên giới, các bên, địa điểm giao hàng, địa điểm thanh toán, nơi sản xuất và địa điểm giải quyết tranh chấp có thể nằm ở những quốc gia khác nhau, vì vậy pháp luật áp dụng phải được xử lý cẩn thận.
黎云英:“适用法律”回答的核心问题就是“用哪一套法律规则解释和处理合同”。
Lí Yún Yīng: “Shìyòng fǎlǜ” huídá de héxīn wèntí jiù shì “yòng nǎ yí tào fǎlǜ guīzé jiěshì hé chǔlǐ hétóng”.
Lê Vân Anh: Câu hỏi cốt lõi của “pháp luật áp dụng” chính là “dùng hệ thống quy tắc pháp luật nào để giải thích và xử lý hợp đồng”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:那“适用法律”和“争议解决地点”不是一回事,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “shìyòng fǎlǜ” hé “zhēngyì jiějué dìdiǎn” bú shì yì huí shì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy “pháp luật áp dụng” và “địa điểm giải quyết tranh chấp” không phải là một việc, đúng không anh?
阮明武老板:对。一个回答“按照什么规则判断”,另一个回答“在哪里或者通过什么机制解决”。这两个问题有联系,但是不能混为一谈。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yí ge huídá “ànzhào shénme guīzé pànduàn”, lìng yí ge huídá “zài nǎlǐ huòzhě tōngguò shénme jīzhì jiějué”. Zhè liǎng ge wèntí yǒu liánxì, dànshì bù néng hùnwéi yì tán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một nội dung trả lời “căn cứ quy tắc nào để xác định”, nội dung kia trả lời “giải quyết ở đâu hoặc thông qua cơ chế nào”. Hai vấn đề có liên quan nhưng không thể trộn làm một.
丁垂杨:比如合同可以选择一种法律作为适用法律,同时约定在另一个地方通过仲裁解决争议。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hétóng kěyǐ xuǎnzé yì zhǒng fǎlǜ zuòwéi shìyòng fǎlǜ, tóngshí yuēdìng zài lìng yí ge dìfang tōngguò zhòngcái jiějué zhēngyì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng có thể lựa chọn một hệ thống pháp luật làm pháp luật áp dụng, đồng thời thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ở một địa điểm khác.
阮明武老板:从合同结构上可以出现这种安排,所以不能看到争议解决地点以后就自动推断适用法律。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng hétóng jiégòu shàng kěyǐ chūxiàn zhè zhǒng ānpái, suǒyǐ bù néng kàndào zhēngyì jiějué dìdiǎn yǐhòu jiù zìdòng tuīduàn shìyòng fǎlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về mặt cấu trúc hợp đồng có thể có cách sắp xếp như vậy, vì thế không thể thấy địa điểm giải quyết tranh chấp rồi tự động suy ra pháp luật áp dụng.
黎云英:合同里可以写:“本合同的订立、解释、履行及争议处理适用双方约定的法律。”
Lí Yún Yīng: Hétóng lǐ kěyǐ xiě: “Běn hétóng de dìnglì, jiěshì, lǚxíng jí zhēngyì chǔlǐ shìyòng shuāngfāng yuēdìng de fǎlǜ.”
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng có thể ghi: “Việc giao kết, giải thích, thực hiện và xử lý tranh chấp của hợp đồng này áp dụng pháp luật do hai bên thỏa thuận.”
阮明武老板:可以作为学习结构。真正起草的时候,还要把具体适用的法律体系写清楚,并结合交易性质判断这种选择如何适用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zuòwéi xuéxí jiégòu. Zhēnzhèng qǐcǎo de shíhou, hái yào bǎ jùtǐ shìyòng de fǎlǜ tǐxì xiě qīngchu, bìng jiéhé jiāoyì xìngzhì pànduàn zhè zhǒng xuǎnzé rúhé shìyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm cấu trúc học tập. Khi soạn thảo thực tế còn phải ghi rõ hệ thống pháp luật cụ thể được áp dụng và xem xét cách lựa chọn đó được áp dụng theo tính chất giao dịch.
黄秋香:第214项是“法律适用原则”。这个概念比单纯写“适用某国法律”更广吗?
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi yīshísì xiàng shì “fǎlǜ shìyòng yuánzé”. Zhège gàiniàn bǐ dānchún xiě “shìyòng mǒu guó fǎlǜ” gèng guǎng ma?
Hoàng Thu Hương: Mục 214 là “法律适用原则” – nguyên tắc áp dụng pháp luật. Khái niệm này có rộng hơn việc đơn thuần ghi “áp dụng pháp luật của một nước nào đó” không anh?
阮明武老板:对。它可以进一步解决合同与强制性规定、不同规则层级以及其他相关法律问题之间怎样协调。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tā kěyǐ jìnyíbù jiějué hétóng yǔ qiángzhìxìng guīdìng, bùtóng guīzé céngjí yǐjí qítā xiāngguān fǎlǜ wèntí zhījiān zěnyàng xiétiáo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó có thể tiếp tục giải quyết cách phối hợp giữa hợp đồng với các quy định bắt buộc, các cấp độ quy tắc khác nhau và những vấn đề pháp luật liên quan khác.
丁垂杨:“强制性规定”就是双方不能仅仅通过合同约定就随便排除的规则。
Dīng Chuíyáng: “Qiángzhìxìng guīdìng” jiù shì shuāngfāng bù néng jǐnjǐn tōngguò hétóng yuēdìng jiù suíbiàn páichú de guīzé.
Đinh Thùy Dương: “强制性规定” là những quy tắc mà hai bên không thể chỉ thông qua thỏa thuận hợp đồng để tùy ý loại trừ.
阮明武老板:可以这样基本理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jīběn lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu cơ bản như vậy.
黎云英:所以即使合同写了适用法律,也不代表合同里的任何一句话都会自动有效。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ jíshǐ hétóng xiě le shìyòng fǎlǜ, yě bù dàibiǎo hétóng lǐ de rènhé yí jù huà dōu huì zìdòng yǒuxiào.
Lê Vân Anh: Vì vậy dù hợp đồng đã ghi pháp luật áp dụng thì cũng không có nghĩa mọi câu trong hợp đồng đều tự động có hiệu lực.
阮明武老板:完全正确。合同约定还要和适用的强制性要求、交易实际以及具体制度结合起来判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hétóng yuēdìng hái yào hé shìyòng de qiángzhìxìng yāoqiú, jiāoyì shíjì yǐjí jùtǐ zhìdù jiéhé qǐlái pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thỏa thuận hợp đồng còn phải được xem xét cùng với yêu cầu bắt buộc áp dụng, thực tế giao dịch và chế độ cụ thể.
黄秋香:审核适用法律条款的时候,可以先问哪几个问题?
Huáng Qiū Xiāng: Shěnhé shìyòng fǎlǜ tiáokuǎn de shíhou, kěyǐ xiān wèn nǎ jǐ ge wèntí?
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm tra điều khoản pháp luật áp dụng thì có thể hỏi trước những câu nào anh?
阮明武老板:第一,合同有没有明确适用法律;第二,适用法律是否和争议解决条款协调;第三,跨境交易中有没有其他强制性规则需要考虑;第四,合同各个条款有没有明显冲突。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yī, hétóng yǒu méiyǒu míngquè shìyòng fǎlǜ; dì èr, shìyòng fǎlǜ shìfǒu hé zhēngyì jiějué tiáokuǎn xiétiáo; dì sān, kuàjìng jiāoyì zhōng yǒu méiyǒu qítā qiángzhìxìng guīzé xūyào kǎolǜ; dì sì, hétóng gè ge tiáokuǎn yǒu méiyǒu míngxiǎn chōngtū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, hợp đồng có làm rõ pháp luật áp dụng không; thứ hai, pháp luật áp dụng có phối hợp với điều khoản giải quyết tranh chấp không; thứ ba, trong giao dịch xuyên biên giới có quy tắc bắt buộc nào khác cần xem xét không; thứ tư, các điều khoản trong hợp đồng có xung đột rõ ràng hay không.
丁垂杨:所以“适用法律”虽然只有四个字,但是实际上会影响整份合同的解释和执行。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “shìyòng fǎlǜ” suīrán zhǐyǒu sì ge zì, dànshì shíjì shàng huì yǐngxiǎng zhěng fèn hétóng de jiěshì hé zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy “适用法律” mặc dù chỉ có bốn chữ nhưng thực tế có thể ảnh hưởng việc giải thích và thực hiện toàn bộ hợp đồng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
第三十八部分:合同语言
PHẦN XXXVIII. NGÔN NGỮ HỢP ĐỒNG
黎云英:第215项是“合同语言”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi yīshíwǔ xiàng shì “hétóng yǔyán”.
Lê Vân Anh: Mục 215 là “合同语言” – ngôn ngữ hợp đồng.
阮明武老板:对。国内合同可能只有一种语言,但是跨境合同经常会使用两种甚至多种语言。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Guónèi hétóng kěnéng zhǐyǒu yì zhǒng yǔyán, dànshì kuàjìng hétóng jīngcháng huì shǐyòng liǎng zhǒng shènzhì duō zhǒng yǔyán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng trong nước có thể chỉ dùng một ngôn ngữ, nhưng hợp đồng xuyên biên giới thường sử dụng hai, thậm chí nhiều ngôn ngữ.
黄秋香:所以要先确认合同到底有几个语言版本。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yào xiān quèrèn hétóng dàodǐ yǒu jǐ ge yǔyán bǎnběn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trước tiên phải xác nhận hợp đồng rốt cuộc có bao nhiêu phiên bản ngôn ngữ.
阮明武老板:对。还要确认每一个版本是不是完整对应,不能中文版有十条,越南文版只有九条。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào quèrèn měi yí ge bǎnběn shì bú shì wánzhěng duìyìng, bù néng Zhōngwén bǎn yǒu shí tiáo, Yuènánwén bǎn zhǐyǒu jiǔ tiáo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận từng phiên bản có đối ứng đầy đủ không, không thể bản tiếng Trung có mười điều mà bản tiếng Việt chỉ có chín điều.
丁垂杨:第216项就是“双语合同”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi yīshíliù xiàng jiù shì “shuāngyǔ hétóng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 216 chính là “双语合同” – hợp đồng song ngữ.
阮明武老板:对。“双语合同”就是同一份合同以两种语言表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Shuāngyǔ hétóng” jiù shì tóng yí fèn hétóng yǐ liǎng zhǒng yǔyán biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Hợp đồng song ngữ” là cùng một hợp đồng được thể hiện bằng hai ngôn ngữ.
黎云英:中越贸易合同就可能采用中文和越南文双语。
Lí Yún Yīng: Zhōng Yuè màoyì hétóng jiù kěnéng cǎiyòng Zhōngwén hé Yuènánwén shuāngyǔ.
Lê Vân Anh: Hợp đồng thương mại Trung Quốc – Việt Nam có thể sử dụng song ngữ tiếng Trung và tiếng Việt.
阮明武老板:对。双语合同最重要的不是“看起来有两种语言”,而是两个版本的意思是否真正一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shuāngyǔ hétóng zuì zhòngyào de bú shì “kàn qǐlái yǒu liǎng zhǒng yǔyán”, érshì liǎng ge bǎnběn de yìsi shìfǒu zhēnzhèng yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất của hợp đồng song ngữ không phải là “trông có hai thứ tiếng”, mà là ý nghĩa của hai phiên bản có thật sự thống nhất hay không.
黄秋香:比如“违约金”“赔偿损失”“合同解除”这些词就不能只做字面翻译。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “wéiyuējīn”, “péicháng sǔnshī”, “hétóng jiěchú” zhèxiē cí jiù bù néng zhǐ zuò zìmiàn fānyì.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ các từ như “tiền phạt vi phạm”, “bồi thường thiệt hại”, “giải trừ hợp đồng” không thể chỉ dịch theo mặt chữ.
阮明武老板:完全正确。尤其涉及法律效果的词,翻译时必须同时考虑语义和合同功能。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yóuqí shèjí fǎlǜ xiàoguǒ de cí, fānyì shí bìxū tóngshí kǎolǜ yǔyì hé hétóng gōngnéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đặc biệt với từ ngữ liên quan đến hiệu quả pháp lý, khi dịch phải đồng thời xem xét ngữ nghĩa và chức năng trong hợp đồng.
丁垂杨:第217项是“中文版本”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi yīshíqī xiàng shì “Zhōngwén bǎnběn”.
Đinh Thùy Dương: Mục 217 là “中文版本” – bản tiếng Trung.
阮明武老板:对。合同中可以明确哪个文本是中文版本,并确保编号、金额、日期、附件名称都和其他版本对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zhōng kěyǐ míngquè nǎge wénběn shì Zhōngwén bǎnběn, bìng quèbǎo biānhào, jīn’é, rìqī, fùjiàn míngchēng dōu hé qítā bǎnběn duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng có thể làm rõ văn bản nào là bản tiếng Trung và bảo đảm số điều, số tiền, ngày tháng, tên phụ lục đều đối ứng với các phiên bản khác.
黎云英:第218项就是“越南文版本”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi yīshíbā xiàng jiù shì “Yuènánwén bǎnběn”.
Lê Vân Anh: Mục 218 chính là “越南文版本” – bản tiếng Việt.
阮明武老板:对。两个版本最好逐条对应审核。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Liǎng ge bǎnběn zuìhǎo zhú tiáo duìyìng shěnhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai phiên bản tốt nhất nên được kiểm tra đối chiếu từng điều một.
黄秋香:不能只看大意差不多。
Huáng Qiū Xiāng: Bù néng zhǐ kàn dàyì chàbuduō.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ xem đại ý gần giống nhau.
阮明武老板:对。比如中文写“十个工作日”,越南文却写成“十日”,看起来只少了两个字,但是计算结果可能不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú Zhōngwén xiě “shí ge gōngzuòrì”, Yuènánwén què xiě chéng “shí rì”, kàn qǐlái zhǐ shǎo le liǎng ge zì, dànshì jìsuàn jiéguǒ kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ bản tiếng Trung ghi “mười ngày làm việc”, nhưng bản tiếng Việt lại ghi “mười ngày”; nhìn thì chỉ khác một chút nhưng kết quả tính thời hạn có thể khác.
丁垂杨:中文写“百分之五”,越南文写成“百分之十五”,问题就更严重了。
Dīng Chuíyáng: Zhōngwén xiě “bǎifēnzhī wǔ”, Yuènánwén xiě chéng “bǎifēnzhī shíwǔ”, wèntí jiù gèng yánzhòng le.
Đinh Thùy Dương: Bản tiếng Trung ghi 5%, bản tiếng Việt thành 15% thì vấn đề còn nghiêm trọng hơn.
阮明武老板:对。所以双语合同不仅要做语言审核,还要做数字审核。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ shuāngyǔ hétóng bùjǐn yào zuò yǔyán shěnhé, hái yào zuò shùzì shěnhé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hợp đồng song ngữ không chỉ cần kiểm tra ngôn ngữ mà còn phải kiểm tra con số.
黎云英:第219项就是“优先适用语言”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi yīshíjiǔ xiàng jiù shì “yōuxiān shìyòng yǔyán”.
Lê Vân Anh: Mục 219 chính là “优先适用语言” – ngôn ngữ được ưu tiên áp dụng.
阮明武老板:对。如果两个语言版本出现不一致,合同最好提前约定怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ liǎng ge yǔyán bǎnběn chūxiàn bù yízhì, hétóng zuìhǎo tíqián yuēdìng zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hai phiên bản ngôn ngữ xuất hiện không thống nhất thì hợp đồng tốt nhất nên thỏa thuận trước cách xử lý.
黄秋香:比如:“本合同以中文和越南文签署,两种语言文本具有同等效力。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú: “Běn hétóng yǐ Zhōngwén hé Yuènánwén qiānshǔ, liǎng zhǒng yǔyán wénběn jùyǒu tóngděng xiàolì.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ: “Hợp đồng này được ký bằng tiếng Trung và tiếng Việt, hai văn bản ngôn ngữ có hiệu lực tương đương.”
阮明武老板:对。这是一种写法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì yì zhǒng xiěfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một cách viết.
丁垂杨:如果发生不一致,还可以进一步写:“如两个版本存在不一致,以中文版本为准。”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāshēng bù yízhì, hái kěyǐ jìnyíbù xiě: “Rú liǎng ge bǎnběn cúnzài bù yízhì, yǐ Zhōngwén bǎnběn wéi zhǔn.”
Đinh Thùy Dương: Nếu phát sinh không thống nhất thì có thể ghi thêm: “Nếu hai phiên bản có sự không thống nhất thì lấy bản tiếng Trung làm căn cứ.”
阮明武老板:对。如果双方选择越南文优先,也可以相应写“以越南文版本为准”。关键是前后一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shuāngfāng xuǎnzé Yuènánwén yōuxiān, yě kěyǐ xiāngyìng xiě “yǐ Yuènánwén bǎnběn wéi zhǔn”. Guānjiàn shì qiánhòu yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hai bên chọn tiếng Việt ưu tiên thì cũng có thể ghi tương ứng “lấy bản tiếng Việt làm căn cứ”. Quan trọng là phải thống nhất trước sau.
黎云英:如果已经规定“两种语言具有同等效力”,又规定“不一致时以中文为准”,是不是并不矛盾?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐjīng guīdìng “liǎng zhǒng yǔyán jùyǒu tóngděng xiàolì”, yòu guīdìng “bù yízhì shí yǐ Zhōngwén wéi zhǔn”, shì bú shì bìng bù máodùn?
Lê Vân Anh: Nếu đã quy định “hai ngôn ngữ có hiệu lực tương đương” rồi lại quy định “khi không thống nhất thì lấy tiếng Trung làm căn cứ”, có phải không nhất thiết mâu thuẫn không anh?
阮明武老板:从合同逻辑上可以理解为平时两个文本都有效,但出现解释差异时设置一个优先规则。真正起草时要把这种关系表达清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng hétóng luójí shàng kěyǐ lǐjiě wéi píngshí liǎng ge wénběn dōu yǒuxiào, dàn chūxiàn jiěshì chāyì shí shèzhì yí ge yōuxiān guīzé. Zhēnzhèng qǐcǎo shí yào bǎ zhè zhǒng guānxì biǎodá qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về logic hợp đồng có thể hiểu bình thường cả hai văn bản đều có hiệu lực, nhưng khi xuất hiện khác biệt trong cách hiểu thì đặt ra một quy tắc ưu tiên. Khi soạn thảo thực tế cần biểu đạt rõ quan hệ này.
黄秋香:审核双语合同的时候,可以用“逐条、逐句、逐数字”三个层次检查。
Huáng Qiū Xiāng: Shěnhé shuāngyǔ hétóng de shíhou, kěyǐ yòng “zhú tiáo, zhú jù, zhú shùzì” sān ge céngcì jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm tra hợp đồng song ngữ có thể kiểm tra ở ba cấp độ: từng điều, từng câu và từng con số.
阮明武老板:非常好。还要特别核对专有名称、公司名称、银行账户、日期、币种、百分比和附件编号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Hái yào tèbié héduì zhuānyǒu míngchēng, gōngsī míngchēng, yínháng zhànghù, rìqī, bìzhǒng, bǎifēnbǐ hé fùjiàn biānhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải đặc biệt đối chiếu tên riêng, tên công ty, tài khoản ngân hàng, ngày tháng, loại tiền tệ, tỷ lệ phần trăm và số phụ lục.
第三十九部分:合同附件及随附文件
PHẦN XXXIX. PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU KÈM THEO
丁垂杨:第220项是“合同附件”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi èrshí xiàng shì “hétóng fùjiàn”.
Đinh Thùy Dương: Mục 220 là “合同附件” – phụ lục hợp đồng.
阮明武老板:对。很多经济合同正文不会把所有技术、价格和计划细节全部写进去,而是通过附件展开。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hěn duō jīngjì hétóng zhèngwén bú huì bǎ suǒyǒu jìshù, jiàgé hé jìhuà xìjié quánbù xiě jìnqu, érshì tōngguò fùjiàn zhǎnkāi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều hợp đồng kinh tế không đưa toàn bộ chi tiết kỹ thuật, giá cả và kế hoạch vào phần chính mà triển khai thông qua phụ lục.
黎云英:附件可以包括报价单、货物清单、价格表、图纸、技术文件、交货计划、付款计划等。
Lí Yún Yīng: Fùjiàn kěyǐ bāokuò bàojiàdān, huòwù qīngdān, jiàgé biǎo, túzhǐ, jìshù wénjiàn, jiāohuò jìhuà, fùkuǎn jìhuà děng.
Lê Vân Anh: Phụ lục có thể gồm bảng báo giá, danh mục hàng hóa, bảng giá, bản vẽ, tài liệu kỹ thuật, kế hoạch giao hàng, kế hoạch thanh toán và các nội dung khác.
阮明武老板:对。还可能包括验收标准、样品确认文件、人员名单、技术规格书、会议纪要或者双方确认的其他资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěnéng bāokuò yànshōu biāozhǔn, yàngpǐn quèrèn wénjiàn, rényuán míngdān, jìshù guīgéshū, huìyì jìyào huòzhě shuāngfāng quèrèn de qítā zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể gồm tiêu chuẩn nghiệm thu, tài liệu xác nhận mẫu, danh sách nhân sự, bản quy cách kỹ thuật, biên bản cuộc họp hoặc tài liệu khác được hai bên xác nhận.
黄秋香:附件越多,是不是越要编号?
Huáng Qiū Xiāng: Fùjiàn yuè duō, shì bú shì yuè yào biānhào?
Hoàng Thu Hương: Phụ lục càng nhiều thì càng cần đánh số phải không anh?
阮明武老板:对。最好明确“附件一”“附件二”“附件三”,并写清楚每个附件的名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhǎo míngquè “fùjiàn yī”, “fùjiàn èr”, “fùjiàn sān”, bìng xiě qīngchu měi ge fùjiàn de míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên làm rõ “Phụ lục 1”, “Phụ lục 2”, “Phụ lục 3” và ghi rõ tên từng phụ lục.
丁垂杨:比如:“附件一:货物清单;附件二:技术规格;附件三:交货计划;附件四:付款计划。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú: “Fùjiàn yī: huòwù qīngdān; fùjiàn èr: jìshù guīgé; fùjiàn sān: jiāohuò jìhuà; fùjiàn sì: fùkuǎn jìhuà.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ: “Phụ lục 1: Danh mục hàng hóa; Phụ lục 2: Quy cách kỹ thuật; Phụ lục 3: Kế hoạch giao hàng; Phụ lục 4: Kế hoạch thanh toán.”
阮明武老板:很好。这样正文引用的时候就可以说“详见附件一”或者“按照附件三执行”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng zhèngwén yǐnyòng de shíhou jiù kěyǐ shuō “xiángjiàn fùjiàn yī” huòzhě “ànzhào fùjiàn sān zhíxíng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy khi phần chính viện dẫn có thể nói “xem chi tiết Phụ lục 1” hoặc “thực hiện theo Phụ lục 3”.
黎云英:第221项是“货物清单”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi èrshíyī xiàng shì “huòwù qīngdān”.
Lê Vân Anh: Mục 221 là “货物清单” – danh mục hàng hóa.
阮明武老板:对。货物清单应该能够和前面学习的产品名称、编号、型号、规格、数量、单位、单价、金额等内容对应起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huòwù qīngdān yīnggāi nénggòu hé qiánmiàn xuéxí de chǎnpǐn míngchēng, biānhào, xínghào, guīgé, shùliàng, dānwèi, dānjià, jīn’é děng nèiróng duìyìng qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Danh mục hàng hóa phải đối ứng được với tên sản phẩm, mã số, model, quy cách, số lượng, đơn vị, đơn giá, thành tiền và các nội dung đã học phía trước.
黄秋香:如果正文写总数量三千件,货物清单加起来只有两千八百件,就有问题。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhèngwén xiě zǒng shùliàng sānqiān jiàn, huòwù qīngdān jiā qǐlái zhǐyǒu liǎngqiān bābǎi jiàn, jiù yǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu phần chính ghi tổng số lượng 3.000 chiếc nhưng cộng danh mục hàng hóa chỉ có 2.800 chiếc thì có vấn đề.
阮明武老板:完全正确。附件不是“附在后面就算完成”,而是必须和正文互相核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Fùjiàn bú shì “fù zài hòumiàn jiù suàn wánchéng”, érshì bìxū hé zhèngwén hùxiāng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phụ lục không phải chỉ “đính ở phía sau là xong” mà phải được đối chiếu qua lại với nội dung chính.
丁垂杨:第222项是“报价单”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi èrshí’èr xiàng shì “bàojiàdān”.
Đinh Thùy Dương: Mục 222 là “报价单” – bảng báo giá.
阮明武老板:对。报价单可能记录产品名称、数量、单价、总价、税费、交货条件、报价有效期等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bàojiàdān kěnéng jìlù chǎnpǐn míngchēng, shùliàng, dānjià, zǒngjià, shuìfèi, jiāohuò tiáojiàn, bàojià yǒuxiàoqī děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng báo giá có thể ghi tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, tổng giá, thuế phí, điều kiện giao hàng, thời hạn hiệu lực của báo giá và các nội dung khác.
黎云英:报价单如果被列为合同附件,就要确认合同签订以后它还有什么作用。
Lí Yún Yīng: Bàojiàdān rúguǒ bèi liè wéi hétóng fùjiàn, jiù yào quèrèn hétóng qiāndìng yǐhòu tā hái yǒu shénme zuòyòng.
Lê Vân Anh: Nếu bảng báo giá được liệt kê làm phụ lục hợp đồng thì phải xác nhận sau khi ký hợp đồng nó còn có vai trò gì.
阮明武老板:对。尤其要看报价单和正文价格不一致时以哪个为准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí yào kàn bàojiàdān hé zhèngwén jiàgé bù yízhì shí yǐ nǎge wéi zhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xem khi giá trong báo giá và phần chính không thống nhất thì lấy cái nào làm căn cứ.
黄秋香:第223项“价格表”更强调各个项目的具体价格。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi èrshísān xiàng “jiàgé biǎo” gèng qiángdiào gè ge xiàngmù de jùtǐ jiàgé.
Hoàng Thu Hương: Mục 223 “价格表” – bảng giá – nhấn mạnh hơn vào giá cụ thể của từng hạng mục.
阮明武老板:对。比如不同型号、不同规格、不同服务项目分别对应不同单价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú bùtóng xínghào, bùtóng guīgé, bùtóng fúwù xiàngmù fēnbié duìyìng bùtóng dānjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ model khác nhau, quy cách khác nhau, hạng mục dịch vụ khác nhau tương ứng với các đơn giá khác nhau.
丁垂杨:价格表里面还要看含税还是不含税。
Dīng Chuíyáng: Jiàgé biǎo lǐmiàn hái yào kàn hánshuì háishi bù hánshuì.
Đinh Thùy Dương: Trong bảng giá còn phải xem là giá đã gồm thuế hay chưa gồm thuế.
阮明武老板:对。还要核对币种、计量单位、数量和总金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào héduì bìzhǒng, jìliàng dānwèi, shùliàng hé zǒng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu loại tiền tệ, đơn vị tính, số lượng và tổng giá trị.
黎云英:第224项是“技术文件”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi èrshísì xiàng shì “jìshù wénjiàn”.
Lê Vân Anh: Mục 224 là “技术文件” – tài liệu kỹ thuật.
阮明武老板:对。技术文件可能包括技术规格书、操作说明、测试要求、工艺要求、安装要求、接口资料等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jìshù wénjiàn kěnéng bāokuò jìshù guīgéshū, cāozuò shuōmíng, cèshì yāoqiú, gōngyì yāoqiú, ānzhuāng yāoqiú, jiēkǒu zīliào děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu kỹ thuật có thể bao gồm bản quy cách kỹ thuật, hướng dẫn vận hành, yêu cầu thử nghiệm, yêu cầu công nghệ, yêu cầu lắp đặt, dữ liệu giao diện và các nội dung khác.
黄秋香:技术文件是不是经常直接影响验收标准?
Huáng Qiū Xiāng: Jìshù wénjiàn shì bú shì jīngcháng zhíjiē yǐngxiǎng yànshōu biāozhǔn?
Hoàng Thu Hương: Tài liệu kỹ thuật có thường trực tiếp ảnh hưởng đến tiêu chuẩn nghiệm thu không anh?
阮明武老板:完全正确。如果验收条款写“按照附件二技术规格进行验收”,那么附件二就直接成为验收依据之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ yànshōu tiáokuǎn xiě “ànzhào fùjiàn èr jìshù guīgé jìnxíng yànshōu”, nàme fùjiàn èr jiù zhíjiē chéngwéi yànshōu yījù zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu điều khoản nghiệm thu ghi “nghiệm thu theo quy cách kỹ thuật tại Phụ lục 2” thì Phụ lục 2 trực tiếp trở thành một trong các căn cứ nghiệm thu.
丁垂杨:第225项是“图纸”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi èrshíwǔ xiàng shì “túzhǐ”.
Đinh Thùy Dương: Mục 225 là “图纸” – bản vẽ.
阮明武老板:对。图纸特别需要做好版本管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Túzhǐ tèbié xūyào zuò hǎo bǎnběn guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản vẽ đặc biệt cần quản lý phiên bản tốt.
黎云英:因为设计过程中可能出现第一版、第二版、最终确认版。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi shèjì guòchéng zhōng kěnéng chūxiàn dì yī bǎn, dì èr bǎn, zuìzhōng quèrèn bǎn.
Lê Vân Anh: Bởi vì trong quá trình thiết kế có thể xuất hiện bản thứ nhất, bản thứ hai và bản xác nhận cuối cùng.
阮明武老板:对。如果合同只写“按照图纸生产”,却没有说明是哪一版图纸,就很容易发生争议。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hétóng zhǐ xiě “ànzhào túzhǐ shēngchǎn”, què méiyǒu shuōmíng shì nǎ yì bǎn túzhǐ, jiù hěn róngyì fāshēng zhēngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng chỉ ghi “sản xuất theo bản vẽ” nhưng không nói rõ là phiên bản nào thì rất dễ phát sinh tranh chấp.
黄秋香:可以写图纸编号、版本号、确认日期。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiě túzhǐ biānhào, bǎnběn hào, quèrèn rìqī.
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi số bản vẽ, số phiên bản và ngày xác nhận.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:第226项是“交货计划”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi èrshíliù xiàng shì “jiāohuò jìhuà”.
Đinh Thùy Dương: Mục 226 là “交货计划” – kế hoạch giao hàng.
阮明武老板:对。分批交货的时候,交货计划尤其重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fēnpī jiāohuò de shíhou, jiāohuò jìhuà yóuqí zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi giao hàng theo nhiều đợt thì kế hoạch giao hàng đặc biệt quan trọng.
黎云英:计划里面可以列每一批的日期、数量、地点和产品。
Lí Yún Yīng: Jìhuà lǐmiàn kěyǐ liè měi yì pī de rìqī, shùliàng, dìdiǎn hé chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Trong kế hoạch có thể liệt kê ngày, số lượng, địa điểm và sản phẩm của từng đợt.
阮明武老板:对。还可以列运输方式、收货联系人或者其他必要安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái kěyǐ liè yùnshū fāngshì, shōuhuò liánxìrén huòzhě qítā bìyào ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể liệt kê phương thức vận chuyển, người liên hệ nhận hàng hoặc bố trí cần thiết khác.
黄秋香:如果后面修改交货计划,就要按照合同变更机制处理。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hòumiàn xiūgǎi jiāohuò jìhuà, jiù yào ànzhào hétóng biàngēng jīzhì chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu sau này sửa kế hoạch giao hàng thì phải xử lý theo cơ chế thay đổi hợp đồng.
阮明武老板:完全正确。这又把附件和前面的合同变更连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè yòu bǎ fùjiàn hé qiánmiàn de hétóng biàngēng liánjiē qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều này lại liên kết phụ lục với phần thay đổi hợp đồng phía trước.
丁垂杨:第227项是“付款计划”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi èrshíqī xiàng shì “fùkuǎn jìhuà”.
Đinh Thùy Dương: Mục 227 là “付款计划” – kế hoạch thanh toán.
阮明武老板:对。付款计划可以列付款阶段、付款比例、金额、付款条件和付款期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fùkuǎn jìhuà kěyǐ liè fùkuǎn jiēduàn, fùkuǎn bǐlì, jīn’é, fùkuǎn tiáojiàn hé fùkuǎn qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch thanh toán có thể liệt kê giai đoạn thanh toán, tỷ lệ thanh toán, số tiền, điều kiện và thời hạn thanh toán.
黎云英:比如第一期百分之三十预付款,第二期百分之六十验收后付款,最后百分之十作为尾款。
Lí Yún Yīng: Bǐrú dì yī qī bǎifēnzhī sānshí yùfùkuǎn, dì èr qī bǎifēnzhī liùshí yànshōu hòu fùkuǎn, zuìhòu bǎifēnzhī shí zuòwéi wěikuǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ đợt một trả trước 30%, đợt hai thanh toán 60% sau nghiệm thu, 10% cuối cùng làm khoản thanh toán còn lại.
阮明武老板:对。然后一定要检查比例加起来是不是百分之百。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu yídìng yào jiǎnchá bǐlì jiā qǐlái shì bú shì bǎifēnzhī yìbǎi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó nhất định phải kiểm tra các tỷ lệ cộng lại có bằng 100% hay không.
黄秋香:第228项是“附件法律效力”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi èrshíbā xiàng shì “fùjiàn fǎlǜ xiàolì”.
Hoàng Thu Hương: Mục 228 là “附件法律效力” – hiệu lực pháp lý của phụ lục.
阮明武老板:对。最常见的学习句型就是:“附件是本合同不可分割的组成部分,与本合同具有同等法律效力。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuì chángjiàn de xuéxí jùxíng jiù shì: “Fùjiàn shì běn hétóng bùkě fēngē de zǔchéng bùfen, yǔ běn hétóng jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mẫu câu học tập thường gặp nhất là: “Phụ lục là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này và có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng.”
丁垂杨:“不可分割”就是不能把它完全看成和合同没有关系的普通材料。
Dīng Chuíyáng: “Bùkě fēngē” jiù shì bù néng bǎ tā wánquán kàn chéng hé hétóng méiyǒu guānxì de pǔtōng cáiliào.
Đinh Thùy Dương: “不可分割” có nghĩa là không thể coi nó hoàn toàn như tài liệu bình thường không liên quan đến hợp đồng.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:但是“具有同等法律效力”并不能自动解决正文和附件冲突时以哪个为准。
Lí Yún Yīng: Dànshì “jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì” bìng bù néng zìdòng jiějué zhèngwén hé fùjiàn chōngtū shí yǐ nǎge wéi zhǔn.
Lê Vân Anh: Nhưng “có hiệu lực pháp lý tương đương” không tự động giải quyết việc khi phần chính và phụ lục xung đột thì lấy cái nào làm căn cứ.
阮明武老板:完全正确。所以还需要后面的“文件优先顺序”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hái xūyào hòumiàn de “wénjiàn yōuxiān shùnxù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy còn cần phần “thứ tự ưu tiên tài liệu” ở phía sau.
第四十部分:一般条款
PHẦN XL. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG
丁垂杨:第229项是“完整协议条款”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi èrshíjiǔ xiàng shì “wánzhěng xiéyì tiáokuǎn”.
Đinh Thùy Dương: Mục 229 là “完整协议条款” – điều khoản về toàn bộ thỏa thuận.
阮明武老板:对。这个条款的核心思想,是明确双方最终确认的合同文件共同构成双方关于该交易的完整约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège tiáokuǎn de héxīn sīxiǎng, shì míngquè shuāngfāng zuìzhōng quèrèn de hétóng wénjiàn gòngtóng gòuchéng shuāngfāng guānyú gāi jiāoyì de wánzhěng yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tư tưởng cốt lõi của điều khoản này là làm rõ các văn bản hợp đồng cuối cùng được hai bên xác nhận cùng cấu thành toàn bộ thỏa thuận của hai bên về giao dịch đó.
黎云英:它是不是主要为了避免把以前所有口头讨论都自动当成正式合同内容?
Lí Yún Yīng: Tā shì bú shì zhǔyào wèile bìmiǎn bǎ yǐqián suǒyǒu kǒutóu tǎolùn dōu zìdòng dàng chéng zhèngshì hétóng nèiróng?
Lê Vân Anh: Có phải nó chủ yếu nhằm tránh việc tự động coi mọi trao đổi miệng trước đây là nội dung hợp đồng chính thức không anh?
阮明武老板:可以这样理解。谈判过程中可能有很多邮件、草稿、聊天记录和会议讨论,最终合同需要说明哪些内容才是双方正式确认的约定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Tánpàn guòchéng zhōng kěnéng yǒu hěn duō yóujiàn, cǎogǎo, liáotiān jìlù hé huìyì tǎolùn, zuìzhōng hétóng xūyào shuōmíng nǎxiē nèiróng cái shì shuāngfāng zhèngshì quèrèn de yuēdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong quá trình đàm phán có thể có rất nhiều email, bản nháp, lịch sử trò chuyện và thảo luận cuộc họp; hợp đồng cuối cùng cần xác định nội dung nào mới là thỏa thuận chính thức của hai bên.
黄秋香:比如可以写:“本合同及其附件构成双方就本合同事项达成的完整协议。”
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú kěyǐ xiě: “Běn hétóng jí qí fùjiàn gòuchéng shuāngfāng jiù běn hétóng shìxiàng dáchéng de wánzhěng xiéyì.”
Hoàng Thu Hương: Ví dụ có thể ghi: “Hợp đồng này và các phụ lục của nó cấu thành toàn bộ thỏa thuận mà hai bên đạt được đối với các vấn đề của hợp đồng này.”
阮明武老板:很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:如果双方希望某份会议纪要继续有效,就应该把它列入合同文件体系。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuāngfāng xīwàng mǒu fèn huìyì jìyào jìxù yǒuxiào, jiù yīnggāi bǎ tā lièrù hétóng wénjiàn tǐxì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hai bên muốn một biên bản cuộc họp nào đó tiếp tục có hiệu lực thì nên đưa nó vào hệ thống văn bản hợp đồng.
阮明武老板:对。不能一边写“完整协议”,另一边又不清楚哪些谈判文件仍然保留效力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng yìbiān xiě “wánzhěng xiéyì”, lìng yìbiān yòu bù qīngchu nǎxiē tánpàn wénjiàn réngrán bǎoliú xiàolì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể một mặt ghi “toàn bộ thỏa thuận”, mặt khác lại không rõ những tài liệu đàm phán nào vẫn giữ hiệu lực.
黎云英:第230项是“条款独立性”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi sānshí xiàng shì “tiáokuǎn dúlìxìng”.
Lê Vân Anh: Mục 230 là “条款独立性” – tính độc lập của các điều khoản.
阮明武老板:对。核心意思是,如果某一个条款不能执行、无效或者受到限制,不一定当然导致整份合同其他条款全部失效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Héxīn yìsi shì, rúguǒ mǒu yí ge tiáokuǎn bù néng zhíxíng, wúxiào huòzhě shòudào xiànzhì, bù yídìng dāngrán dǎozhì zhěng fèn hétóng qítā tiáokuǎn quánbù shīxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ý cốt lõi là nếu một điều khoản nào đó không thể thực hiện, vô hiệu hoặc bị hạn chế thì không nhất thiết đương nhiên làm toàn bộ các điều khoản khác của hợp đồng mất hiệu lực.
黄秋香:也就是说,尽量把有问题的部分和其他还能执行的部分分开。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiù shì shuō, jǐnliàng bǎ yǒu wèntí de bùfen hé qítā hái néng zhíxíng de bùfen fēnkāi.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là cố gắng tách phần có vấn đề khỏi những phần khác vẫn có thể thực hiện.
阮明武老板:对。可以写成:“如本合同任何条款被认定为无效或者无法执行,不影响其他条款的效力。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ xiě chéng: “Rú běn hétóng rènhé tiáokuǎn bèi rèndìng wéi wúxiào huòzhě wúfǎ zhíxíng, bù yǐngxiǎng qítā tiáokuǎn de xiàolì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể viết: “Nếu bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng này bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thực hiện thì không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác.”
丁垂杨:“被认定为……”又是一个很正式的被动结构。
Dīng Chuíyáng: “Bèi rèndìng wéi…” yòu shì yí ge hěn zhèngshì de bèidòng jiégòu.
Đinh Thùy Dương: “被认定为……” lại là một cấu trúc bị động rất trang trọng.
阮明武老板:对。在合同、法律和审计语言中都很常见。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zài hétóng, fǎlǜ hé shěnjì yǔyán zhōng dōu hěn chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó rất thường gặp trong ngôn ngữ hợp đồng, pháp lý và kiểm toán.
黎云英:如果某个条款不能执行,双方还可以协商用一个合法可执行的条款来替代吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu ge tiáokuǎn bù néng zhíxíng, shuāngfāng hái kěyǐ xiéshāng yòng yí ge héfǎ kě zhíxíng de tiáokuǎn lái tìdài ma?
Lê Vân Anh: Nếu một điều khoản không thể thực hiện thì hai bên có thể thương lượng dùng một điều khoản hợp pháp và có thể thực hiện để thay thế không anh?
阮明武老板:合同可以作这样的安排,比如要求双方协商形成尽量接近原商业目的的替代条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng kěyǐ zuò zhèyàng de ānpái, bǐrú yāoqiú shuāngfāng xiéshāng xíngchéng jǐnliàng jiējìn yuán shāngyè mùdì de tìdài tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng có thể có cách sắp xếp như vậy, ví dụ yêu cầu hai bên thương lượng hình thành điều khoản thay thế gần nhất có thể với mục đích thương mại ban đầu.
黄秋香:第231项是“不放弃权利”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi sānshíyī xiàng shì “bù fàngqì quánlì”.
Hoàng Thu Hương: Mục 231 là “不放弃权利” – không từ bỏ quyền.
阮明武老板:对。这个条款主要防止一种误解:一方这一次没有马上行使某项权利,不当然表示以后永远放弃这项权利。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège tiáokuǎn zhǔyào fángzhǐ yì zhǒng wùjiě: Yìfāng zhè yí cì méiyǒu mǎshàng xíngshǐ mǒu xiàng quánlì, bù dāngrán biǎoshì yǐhòu yǒngyuǎn fàngqì zhè xiàng quánlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản này chủ yếu ngăn một cách hiểu nhầm: một bên lần này chưa lập tức thực hiện một quyền nào đó không đương nhiên có nghĩa sau này vĩnh viễn từ bỏ quyền đó.
丁垂杨:比如甲方这一次晚了两天付款,乙方没有马上追究,不代表以后甲方每次都可以晚两天。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú Jiǎfāng zhè yí cì wǎn le liǎng tiān fùkuǎn, Yǐfāng méiyǒu mǎshàng zhuījiū, bù dàibiǎo yǐhòu Jiǎfāng měi cì dōu kěyǐ wǎn liǎng tiān.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ lần này Bên A thanh toán chậm hai ngày mà Bên B không lập tức truy cứu thì không có nghĩa lần sau Bên A lần nào cũng được chậm hai ngày.
阮明武老板:非常好的例子。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo de lìzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ rất tốt.
黎云英:可以写:“一方未及时行使本合同项下的任何权利,不应视为其放弃该项权利。”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě: “Yìfāng wèi jíshí xíngshǐ běn hétóng xiàngxià de rènhé quánlì, bù yīng shìwéi qí fàngqì gāi xiàng quánlì.”
Lê Vân Anh: Có thể ghi: “Việc một bên chưa kịp thời thực hiện bất kỳ quyền nào theo hợp đồng này không nên được coi là bên đó từ bỏ quyền ấy.”
阮明武老板:很好。“行使权利”是固定搭配,要记住。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. “Xíngshǐ quánlì” shì gùdìng dāpèi, yào jìzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “行使权利” – thực hiện quyền – là một kết hợp cố định, cần ghi nhớ.
黄秋香:第232项就是“文件优先顺序”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi sānshí’èr xiàng jiù shì “wénjiàn yōuxiān shùnxù”.
Hoàng Thu Hương: Mục 232 chính là “文件优先顺序” – thứ tự ưu tiên của các tài liệu.
阮明武老板:对。合同文件越多,这一条越重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng wénjiàn yuè duō, zhè yì tiáo yuè zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài liệu hợp đồng càng nhiều thì điều khoản này càng quan trọng.
丁垂杨:比如可能同时有合同正文、补充协议、技术规格书、报价单、图纸、订单和会议纪要。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěnéng tóngshí yǒu hétóng zhèngwén, bǔchōng xiéyì, jìshù guīgéshū, bàojiàdān, túzhǐ, dìngdān hé huìyì jìyào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể đồng thời có nội dung chính hợp đồng, thỏa thuận bổ sung, quy cách kỹ thuật, báo giá, bản vẽ, đơn đặt hàng và biên bản cuộc họp.
阮明武老板:对。如果这些文件之间完全一致当然最好,但是现实中可能出现冲突。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhèxiē wénjiàn zhījiān wánquán yízhì dāngrán zuìhǎo, dànshì xiànshí zhōng kěnéng chūxiàn chōngtū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu các tài liệu hoàn toàn thống nhất thì tất nhiên là tốt nhất, nhưng trong thực tế có thể xuất hiện xung đột.
黎云英:比如合同正文说交货期是九月三十日,但是附件交货计划写十月十五日。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hétóng zhèngwén shuō jiāohuòqī shì jiǔ yuè sānshí rì, dànshì fùjiàn jiāohuò jìhuà xiě shí yuè shíwǔ rì.
Lê Vân Anh: Ví dụ phần chính hợp đồng nói hạn giao là ngày 30 tháng 9 nhưng phụ lục kế hoạch giao hàng lại ghi ngày 15 tháng 10.
阮明武老板:对。如果没有优先顺序,就可能争论到底哪个日期有效。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ méiyǒu yōuxiān shùnxù, jiù kěnéng zhēnglùn dàodǐ nǎge rìqī yǒuxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có thứ tự ưu tiên thì có thể tranh luận rốt cuộc ngày nào có hiệu lực.
黄秋香:可以规定:“补充协议优先于原合同,原合同优先于一般附件。”
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ guīdìng: “Bǔchōng xiéyì yōuxiān yú yuán hétóng, yuán hétóng yōuxiān yú yìbān fùjiàn.”
Hoàng Thu Hương: Có thể quy định: “Thỏa thuận bổ sung được ưu tiên hơn hợp đồng gốc, hợp đồng gốc được ưu tiên hơn phụ lục thông thường.”
阮明武老板:可以作为一种示例逻辑,但真正合同要根据实际文件体系设计,不能所有项目都机械套用同一个顺序。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zuòwéi yì zhǒng shìlì luójí, dàn zhēnzhèng hétóng yào gēnjù shíjì wénjiàn tǐxì shèjì, bù néng suǒyǒu xiàngmù dōu jīxiè tàoyòng tóng yí ge shùnxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng làm một logic minh họa, nhưng hợp đồng thực tế phải thiết kế theo hệ thống tài liệu cụ thể, không thể dự án nào cũng máy móc áp dụng cùng một thứ tự.
丁垂杨:如果最新补充协议明确修改了原合同,那么最新有效变更文件通常就需要优先考虑。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìxīn bǔchōng xiéyì míngquè xiūgǎi le yuán hétóng, nàme zuìxīn yǒuxiào biàngēng wénjiàn tōngcháng jiù xūyào yōuxiān kǎolǜ.
Đinh Thùy Dương: Nếu thỏa thuận bổ sung mới nhất đã sửa rõ hợp đồng gốc thì văn bản thay đổi có hiệu lực mới nhất thông thường cần được ưu tiên xem xét.
阮明武老板:对。这就是为什么前面我们一直强调版本管理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiù shì wèishénme qiánmiàn wǒmen yìzhí qiángdiào bǎnběn guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do phía trước chúng ta luôn nhấn mạnh quản lý phiên bản.
黎云英:第233项是“未尽事宜”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi sānshísān xiàng shì “wèijìn shìyí”.
Lê Vân Anh: Mục 233 là “未尽事宜” – những vấn đề chưa được quy định đầy đủ.
阮明武老板:对。“未尽”就是没有全部规定完。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Wèijìn” jiù shì méiyǒu quánbù guīdìng wán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “未尽” nghĩa là chưa được quy định hết.
黄秋香:最常见的句子就是:“未尽事宜,由双方另行协商解决。”
Huáng Qiū Xiāng: Zuì chángjiàn de jùzi jiù shì: “Wèijìn shìyí, yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng jiějué.”
Hoàng Thu Hương: Câu thường gặp nhất chính là: “Những vấn đề chưa được quy định sẽ do hai bên tiếp tục thương lượng giải quyết.”
阮明武老板:对。“由双方另行协商解决”是很常见的正式表达。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng jiějué” shì hěn chángjiàn de zhèngshì biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Do hai bên tiếp tục thương lượng giải quyết” là một cách diễn đạt trang trọng rất thường gặp.
丁垂杨:但是不能把这个句子当成偷懒的方法,重要内容还是应该提前写清楚。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bù néng bǎ zhège jùzi dàng chéng tōulǎn de fāngfǎ, zhòngyào nèiróng háishi yīnggāi tíqián xiě qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể coi câu này là cách để làm qua loa; nội dung quan trọng vẫn phải được viết rõ từ trước.
阮明武老板:完全正确。“未尽事宜”是补充机制,不是用来代替主要合同条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. “Wèijìn shìyí” shì bǔchōng jīzhì, bú shì yòng lái dàitì zhǔyào hétóng tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “Những vấn đề chưa được quy định” là cơ chế bổ sung, không phải để thay thế các điều khoản chính của hợp đồng.
第四十一部分:合同份数与法律效力
PHẦN XLI. SỐ BẢN VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ
黎云英:第234项是“合同份数”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi sānshísì xiàng shì “hétóng fènshù”.
Lê Vân Anh: Mục 234 là “合同份数” – số bản hợp đồng.
阮明武老板:对。合同最后通常会说明一共签署或者制作多少份。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng zuìhòu tōngcháng huì shuōmíng yígòng qiānshǔ huòzhě zhìzuò duōshao fèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối hợp đồng thông thường sẽ nêu tổng cộng ký hoặc lập bao nhiêu bản.
黄秋香:常见结构是“一式两份”“一式四份”。
Huáng Qiū Xiāng: Chángjiàn jiégòu shì “yí shì liǎng fèn”, “yí shì sì fèn”.
Hoàng Thu Hương: Cấu trúc thường gặp là “lập thành hai bản”, “lập thành bốn bản”.
阮明武老板:对。“一式两份”就是同一套合同文本制作两份。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Yí shì liǎng fèn” jiù shì tóng yí tào hétóng wénběn zhìzuò liǎng fèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “一式两份” có nghĩa là cùng một bộ nội dung hợp đồng được lập thành hai bản.
丁垂杨:如果甲乙双方各拿一份,就是第235项“双方各执一份”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ Jiǎ Yǐ shuāngfāng gè ná yí fèn, jiù shì dì èr bǎi sānshíwǔ xiàng “shuāngfāng gè zhí yí fèn”.
Đinh Thùy Dương: Nếu Bên A và Bên B mỗi bên giữ một bản thì chính là mục 235 “双方各执一份”.
阮明武老板:对。“执”在这里就是持有、保存。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Zhí” zài zhèlǐ jiù shì chíyǒu, bǎocún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “执” ở đây có nghĩa là nắm giữ, lưu giữ.
黎云英:所以“双方各执一份”比口语里的“双方各拿一份”正式得多。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “shuāngfāng gè zhí yí fèn” bǐ kǒuyǔ lǐ de “shuāngfāng gè ná yí fèn” zhèngshì de duō.
Lê Vân Anh: Vì vậy “hai bên mỗi bên giữ một bản” bằng cách nói “各执一份” trang trọng hơn nhiều so với cách nói khẩu ngữ “mỗi bên cầm một bản”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:第236项是“具有同等法律效力”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi sānshíliù xiàng shì “jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì”.
Hoàng Thu Hương: Mục 236 là “具有同等法律效力” – có giá trị pháp lý như nhau.
阮明武老板:对。这个表达前面在附件和双语合同里面也出现过。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège biǎodá qiánmiàn zài fùjiàn hé shuāngyǔ hétóng lǐmiàn yě chūxiàn guo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách diễn đạt này phía trước cũng đã xuất hiện trong phụ lục và hợp đồng song ngữ.
丁垂杨:这里表示不同份合同文本的效力相同。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ biǎoshì bùtóng fèn hétóng wénběn de xiàolì xiāngtóng.
Đinh Thùy Dương: Ở đây nó biểu thị các bản hợp đồng khác nhau có hiệu lực như nhau.
阮明武老板:对。完整例句就是:“本合同一式两份,甲乙双方各执一份,具有同等法律效力。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wánzhěng lìjù jiù shì: “Běn hétóng yí shì liǎng fèn, Jiǎ Yǐ shuāngfāng gè zhí yí fèn, jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hoàn chỉnh là: “Hợp đồng này được lập thành hai bản, Bên A và Bên B mỗi bên giữ một bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.”
黎云英:如果一式四份,也要说明每一方各执几份。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí shì sì fèn, yě yào shuōmíng měi yìfāng gè zhí jǐ fèn.
Lê Vân Anh: Nếu lập thành bốn bản thì cũng phải nói rõ mỗi bên giữ bao nhiêu bản.
阮明武老板:对。比如“甲方执两份,乙方执两份”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú “Jiǎfāng zhí liǎng fèn, Yǐfāng zhí liǎng fèn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “Bên A giữ hai bản, Bên B giữ hai bản”.
黄秋香:如果是电子签署,是不是“合同份数”的概念可能和传统纸质合同不完全一样?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì diànzǐ qiānshǔ, shì bú shì “hétóng fènshù” de gàiniàn kěnéng hé chuántǒng zhǐzhì hétóng bù wánquán yíyàng?
Hoàng Thu Hương: Nếu ký điện tử thì khái niệm “số bản hợp đồng” có thể không hoàn toàn giống hợp đồng giấy truyền thống phải không anh?
阮明武老板:对。所以实际起草要根据签署方式调整,不能把纸质合同的固定句型机械复制到所有电子合同中。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ shíjì qǐcǎo yào gēnjù qiānshǔ fāngshì tiáozhěng, bù néng bǎ zhǐzhì hétóng de gùdìng jùxíng jīxiè fùzhì dào suǒyǒu diànzǐ hétóng zhōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi soạn thảo thực tế phải điều chỉnh theo phương thức ký, không thể máy móc sao chép mẫu câu của hợp đồng giấy sang mọi hợp đồng điện tử.
第四十二部分:签字与盖章
PHẦN XLII. KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU
丁垂杨:现在到了最后的签字盖章部分。第237项是“甲方代表”。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài dào le zuìhòu de qiānzì gàizhāng bùfen. Dì èr bǎi sānshíqī xiàng shì “Jiǎfāng dàibiǎo”.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ đã đến phần ký tên đóng dấu cuối cùng. Mục 237 là “甲方代表” – đại diện Bên A.
阮明武老板:对。签字页不能只写一个“甲方代表”,还要和前面主体信息里的法定代表人、授权代表、职务和授权范围对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiānzì yè bù néng zhǐ xiě yí ge “Jiǎfāng dàibiǎo”, hái yào hé qiánmiàn zhǔtǐ xìnxī lǐ de fǎdìng dàibiǎorén, shòuquán dàibiǎo, zhíwù hé shòuquán fànwéi duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trang ký không thể chỉ ghi một dòng “đại diện Bên A” mà còn phải đối ứng với đại diện theo pháp luật, đại diện được ủy quyền, chức vụ và phạm vi ủy quyền trong phần thông tin chủ thể phía trước.
黎云英:也就是说,前面写张三是授权代表,最后却由李四签字,就要重新确认。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, qiánmiàn xiě Zhāng Sān shì shòuquán dàibiǎo, zuìhòu què yóu Lǐ Sì qiānzì, jiù yào chóngxīn quèrèn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là phía trước ghi Trương Tam là đại diện được ủy quyền nhưng cuối cùng lại do Lý Tứ ký thì phải xác nhận lại.
阮明武老板:完全正确。签字页和合同首页的主体信息必须互相核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Qiānzì yè hé hétóng shǒuyè de zhǔtǐ xìnxī bìxū hùxiāng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trang ký và thông tin chủ thể ở đầu hợp đồng phải được đối chiếu lẫn nhau.
黄秋香:第238项是“乙方代表”。逻辑也是一样。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi sānshíbā xiàng shì “Yǐfāng dàibiǎo”. Luójí yě shì yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Mục 238 là “乙方代表” – đại diện Bên B. Logic cũng tương tự.
阮明武老板:对。不能只检查甲方,不检查乙方。双方代表身份、权限、姓名和职务都要核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng zhǐ jiǎnchá Jiǎfāng, bù jiǎnchá Yǐfāng. Shuāngfāng dàibiǎo shēnfèn, quánxiàn, xìngmíng hé zhíwù dōu yào héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ kiểm tra Bên A mà không kiểm tra Bên B. Danh tính, thẩm quyền, họ tên và chức vụ của đại diện hai bên đều phải đối chiếu.
丁垂杨:第239项是“签字”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi sānshíjiǔ xiàng shì “qiānzì”.
Đinh Thùy Dương: Mục 239 là “签字” – ký tên.
阮明武老板:对。“签字”强调签署人的签名行为。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Qiānzì” qiángdiào qiānshǔrén de qiānmíng xíngwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “签字” nhấn mạnh hành vi ký tên của người ký.
黎云英:还可以说“签署合同”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ shuō “qiānshǔ hétóng”.
Lê Vân Anh: Còn có thể nói “签署合同” – ký kết hợp đồng.
阮明武老板:对。“签字”更具体地指签名,“签署”可以更广泛地表示正式完成文件签订行为。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Qiānzì” gèng jùtǐ de zhǐ qiānmíng, “qiānshǔ” kěyǐ gèng guǎngfàn de biǎoshì zhèngshì wánchéng wénjiàn qiāndìng xíngwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “签字” chỉ cụ thể hơn hành vi ký tên, còn “签署” có thể rộng hơn, chỉ việc chính thức hoàn thành hành vi ký văn bản.
黄秋香:签字的时候是不是应该使用和主体文件一致的姓名?
Huáng Qiū Xiāng: Qiānzì de shíhou shì bú shì yīnggāi shǐyòng hé zhǔtǐ wénjiàn yízhì de xìngmíng?
Hoàng Thu Hương: Khi ký có phải nên sử dụng tên thống nhất với hồ sơ chủ thể không anh?
阮明武老板:身份信息当然要保持一致。尤其跨境合同,要注意中文姓名、越南文姓名、证件姓名和授权文件之间的对应关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shēnfèn xìnxī dāngrán yào bǎochí yízhì. Yóuqí kuàjìng hétóng, yào zhùyì Zhōngwén xìngmíng, Yuènánwén xìngmíng, zhèngjiàn xìngmíng hé shòuquán wénjiàn zhījiān de duìyìng guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông tin danh tính tất nhiên phải thống nhất. Đặc biệt với hợp đồng xuyên biên giới, phải chú ý quan hệ đối ứng giữa tên tiếng Trung, tên tiếng Việt, tên trên giấy tờ và tài liệu ủy quyền.
丁垂杨:第240项是“盖章”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi sìshí xiàng shì “gàizhāng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 240 là “盖章” – đóng dấu.
阮明武老板:对。“盖章”就是在文件上加盖相应印章。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. “Gàizhāng” jiù shì zài wénjiàn shàng jiāgài xiāngyìng yìnzhāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “盖章” là đóng con dấu tương ứng lên văn bản.
黎云英:合同里也常见“签字盖章”。
Lí Yún Yīng: Hétóng lǐ yě chángjiàn “qiānzì gàizhāng”.
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng cũng thường gặp “签字盖章” – ký tên và đóng dấu.
阮明武老板:对。但是前面我们已经说过,实际合同到底需要哪种签署方式,要看合同本身和适用要求,不能只机械理解四个字。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì qiánmiàn wǒmen yǐjīng shuō guo, shíjì hétóng dàodǐ xūyào nǎ zhǒng qiānshǔ fāngshì, yào kàn hétóng běnshēn hé shìyòng yāoqiú, bù néng zhǐ jīxiè lǐjiě sì ge zì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phía trước chúng ta đã nói, hợp đồng thực tế cần phương thức ký nào phải xem chính hợp đồng và yêu cầu áp dụng, không thể chỉ máy móc hiểu bốn chữ này.
黄秋香:如果要求盖章,还要确认盖的是什么章。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yāoqiú gàizhāng, hái yào quèrèn gài de shì shénme zhāng.
Hoàng Thu Hương: Nếu yêu cầu đóng dấu thì còn phải xác nhận đóng loại dấu nào.
阮明武老板:对。不能看到一个印章就自动认为没有任何问题。实际审核要看印章、主体和签署文件之间是否对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bù néng kàndào yí ge yìnzhāng jiù zìdòng rènwéi méiyǒu rènhé wèntí. Shíjì shěnhé yào kàn yìnzhāng, zhǔtǐ hé qiānshǔ wénjiàn zhījiān shìfǒu duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể nhìn thấy một con dấu là tự động cho rằng không có vấn đề gì. Khi kiểm tra thực tế phải xem dấu, chủ thể và văn bản ký có đối ứng hay không.
丁垂杨:第241项是“签字人姓名”。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bǎi sìshíyī xiàng shì “qiānzìrén xìngmíng”.
Đinh Thùy Dương: Mục 241 là “签字人姓名” – họ tên người ký.
阮明武老板:对。最好不要只有一个看不清楚的手写签名,旁边还应该有清楚的打印姓名或者填写姓名。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhǎo bú yào zhǐyǒu yí ge kàn bu qīngchu de shǒuxiě qiānmíng, pángbiān hái yīnggāi yǒu qīngchu de dǎyìn xìngmíng huòzhě tiánxiě xìngmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất không nên chỉ có một chữ ký tay khó đọc, bên cạnh còn nên có họ tên được in hoặc điền rõ ràng.
黎云英:这样以后才能确认到底是谁签的。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yǐhòu cái néng quèrèn dàodǐ shì shéi qiān de.
Lê Vân Anh: Như vậy sau này mới có thể xác nhận rốt cuộc ai đã ký.
阮明武老板:对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黄秋香:第242项是“职务”。我们前面已经学过这个词。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr bǎi sìshí’èr xiàng shì “zhíwù”. Wǒmen qiánmiàn yǐjīng xué guo zhège cí.
Hoàng Thu Hương: Mục 242 là “职务” – chức vụ. Chúng ta đã học từ này ở phía trước.
阮明武老板:对。这里要再次强调,职务是帮助确认签字人身份的重要信息,但是职务本身不自动等于签约权限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèlǐ yào zàicì qiángdiào, zhíwù shì bāngzhù quèrèn qiānzìrén shēnfèn de zhòngyào xìnxī, dànshì zhíwù běnshēn bù zìdòng děngyú qiānyuē quánxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở đây phải nhấn mạnh lại rằng chức vụ là thông tin quan trọng giúp xác nhận danh tính người ký, nhưng bản thân chức vụ không tự động đồng nghĩa với thẩm quyền ký hợp đồng.
丁垂杨:所以不能只看到“总经理”“经理”“采购经理”就直接认为一定有权签所有合同。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàndào “zǒngjīnglǐ”, “jīnglǐ”, “cǎigòu jīnglǐ” jiù zhíjiē rènwéi yídìng yǒuquán qiān suǒyǒu hétóng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ thấy “tổng giám đốc”, “giám đốc”, “trưởng phòng mua hàng” rồi trực tiếp cho rằng chắc chắn có quyền ký mọi hợp đồng.
阮明武老板:完全正确。要结合公司主体信息和授权文件确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yào jiéhé gōngsī zhǔtǐ xìnxī hé shòuquán wénjiàn quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải kết hợp thông tin chủ thể công ty và tài liệu ủy quyền để xác nhận.
黎云英:第243项是“签字日期”。
Lí Yún Yīng: Dì èr bǎi sìshísān xiàng shì “qiānzì rìqī”.
Lê Vân Anh: Mục 243 là “签字日期” – ngày ký.
阮明武老板:对。签字日期一定要认真核对,因为它可能和合同生效日期、合同期限、付款期限、交货期限以及其他时间节点发生联系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qiānzì rìqī yídìng yào rènzhēn héduì, yīnwèi tā kěnéng hé hétóng shēngxiào rìqī, hétóng qīxiàn, fùkuǎn qīxiàn, jiāohuò qīxiàn yǐjí qítā shíjiān jiédiǎn fāshēng liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày ký nhất định phải được kiểm tra cẩn thận vì nó có thể liên quan đến ngày có hiệu lực, thời hạn hợp đồng, thời hạn thanh toán, thời hạn giao hàng và các mốc thời gian khác.
黄秋香:如果甲方九月一日签字,乙方九月三日才签字,而合同写“自双方签字之日起生效”,就要判断到底哪一天满足双方都签字的条件。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ Jiǎfāng jiǔ yuè yī rì qiānzì, Yǐfāng jiǔ yuè sān rì cái qiānzì, ér hétóng xiě “zì shuāngfāng qiānzì zhī rì qǐ shēngxiào”, jiù yào pànduàn dàodǐ nǎ yì tiān mǎnzú shuāngfāng dōu qiānzì de tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu Bên A ký ngày 1 tháng 9, Bên B đến ngày 3 tháng 9 mới ký, trong khi hợp đồng ghi “có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký”, thì phải xác định ngày nào mới đáp ứng điều kiện cả hai bên đều đã ký.
阮明武老板:完全正确。这就是为什么“签字日期”和“生效日期”不能随便混在一起。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì wèishénme “qiānzì rìqī” hé “shēngxiào rìqī” bù néng suíbiàn hùn zài yìqǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là lý do “ngày ký” và “ngày có hiệu lực” không thể tùy tiện trộn lẫn.
丁垂杨:如果双方不是同一天签字,签字页最好分别记录各自日期。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuāngfāng bú shì tóng yì tiān qiānzì, qiānzì yè zuìhǎo fēnbié jìlù gèzì rìqī.
Đinh Thùy Dương: Nếu hai bên không ký cùng một ngày thì trang ký tốt nhất nên ghi riêng ngày ký của từng bên.
阮明武老板:对。这样证据链和时间线都会更加清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèyàng zhèngjù liàn hé shíjiānxiàn dōu huì gèngjiā qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chuỗi chứng cứ và dòng thời gian đều rõ ràng hơn.
黎云英:签字页最后是不是还要再检查一次公司名称?
Lí Yún Yīng: Qiānzì yè zuìhòu shì bú shì hái yào zài jiǎnchá yí cì gōngsī míngchēng?
Lê Vân Anh: Cuối cùng ở trang ký có phải còn phải kiểm tra lại tên công ty một lần nữa không anh?
阮明武老板:当然。签字页上的甲方、乙方名称必须和合同主体部分保持一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Qiānzì yè shàng de Jiǎfāng, Yǐfāng míngchēng bìxū hé hétóng zhǔtǐ bùfen bǎochí yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tên Bên A và Bên B trên trang ký phải thống nhất với phần chủ thể hợp đồng.
黄秋香:还要检查签字人姓名、职务、签字、盖章和日期是不是都完整。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào jiǎnchá qiānzìrén xìngmíng, zhíwù, qiānzì, gàizhāng hé rìqī shì bú shì dōu wánzhěng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải kiểm tra họ tên người ký, chức vụ, chữ ký, con dấu và ngày tháng có đầy đủ hay không.
阮明武老板:对。必要时还要核对授权文件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bìyào shí hái yào héduì shòuquán wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi cần còn phải đối chiếu tài liệu ủy quyền.
丁垂杨:我们是不是可以把第XXXVII到第XLII部分也做成一套最终审核问题?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ dì sānshíqī dào dì sìshí’èr bùfen yě zuò chéng yí tào zuìzhōng shěnhé wèntí?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể biến Phần XXXVII đến XLII thành một bộ câu hỏi kiểm tra cuối cùng không anh?
阮明武老板:可以。先检查适用法律。第一,“合同明确适用什么法律?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xiān jiǎnchá shìyòng fǎlǜ. Dì yī, “hétóng míngquè shìyòng shénme fǎlǜ?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trước tiên kiểm tra pháp luật áp dụng. Thứ nhất, “hợp đồng làm rõ áp dụng pháp luật nào?”
黎云英:第二,“适用法律和仲裁或者诉讼条款是否协调?”
Lí Yún Yīng: Dì èr, “shìyòng fǎlǜ hé zhòngcái huòzhě sùsòng tiáokuǎn shìfǒu xiétiáo?”
Lê Vân Anh: Thứ hai, “pháp luật áp dụng có phối hợp với điều khoản trọng tài hoặc tố tụng không?”
黄秋香:第三,“有没有必须考虑的强制性要求?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, “yǒu méiyǒu bìxū kǎolǜ de qiángzhìxìng yāoqiú?”
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, “có yêu cầu bắt buộc nào phải xem xét không?”
阮明武老板:很好。再检查语言。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zài jiǎnchá yǔyán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo kiểm tra ngôn ngữ.
丁垂杨:第一,“合同有几个语言版本?”
Dīng Chuíyáng: Dì yī, “hétóng yǒu jǐ ge yǔyán bǎnběn?”
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, “hợp đồng có bao nhiêu phiên bản ngôn ngữ?”
黎云英:第二,“中文版本和越南文版本是不是逐条对应?”
Lí Yún Yīng: Dì èr, “Zhōngwén bǎnběn hé Yuènánwén bǎnběn shì bú shì zhú tiáo duìyìng?”
Lê Vân Anh: Thứ hai, “bản tiếng Trung và bản tiếng Việt có đối ứng từng điều không?”
黄秋香:第三,“数字、日期、币种和百分比是不是一致?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, “shùzì, rìqī, bìzhǒng hé bǎifēnbǐ shì bú shì yízhì?”
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, “con số, ngày tháng, loại tiền tệ và tỷ lệ phần trăm có thống nhất không?”
丁垂杨:第四,“两个版本不一致时以哪个版本为准?”
Dīng Chuíyáng: Dì sì, “liǎng ge bǎnběn bù yízhì shí yǐ nǎge bǎnběn wéi zhǔn?”
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, “khi hai phiên bản không thống nhất thì lấy phiên bản nào làm căn cứ?”
阮明武老板:很好。然后检查附件。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Ránhòu jiǎnchá fùjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó kiểm tra phụ lục.
黎云英:第一,“一共有几个附件?”
Lí Yún Yīng: Dì yī, “yígòng yǒu jǐ ge fùjiàn?”
Lê Vân Anh: Thứ nhất, “tổng cộng có bao nhiêu phụ lục?”
黄秋香:第二,“每个附件有没有编号和名称?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr, “měi ge fùjiàn yǒu méiyǒu biānhào hé míngchēng?”
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, “mỗi phụ lục có số và tên không?”
丁垂杨:第三,“正文引用的附件是不是真的存在?”
Dīng Chuíyáng: Dì sān, “zhèngwén yǐnyòng de fùjiàn shì bú shì zhēn de cúnzài?”
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, “phụ lục được phần chính viện dẫn có thực sự tồn tại không?”
黎云英:第四,“附件里面的数据和正文是不是一致?”
Lí Yún Yīng: Dì sì, “fùjiàn lǐmiàn de shùjù hé zhèngwén shì bú shì yízhì?”
Lê Vân Anh: Thứ tư, “dữ liệu trong phụ lục có thống nhất với phần chính không?”
黄秋香:第五,“图纸、技术文件、报价单是不是最终确认版本?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ, “túzhǐ, jìshù wénjiàn, bàojiàdān shì bú shì zuìzhōng quèrèn bǎnběn?”
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, “bản vẽ, tài liệu kỹ thuật, báo giá có phải phiên bản cuối cùng được xác nhận không?”
丁垂杨:第六,“正文和附件冲突时以哪个为准?”
Dīng Chuíyáng: Dì liù, “zhèngwén hé fùjiàn chōngtū shí yǐ nǎge wéi zhǔn?”
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, “khi phần chính và phụ lục xung đột thì lấy cái nào làm căn cứ?”
阮明武老板:非常好。然后检查一般条款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Ránhòu jiǎnchá yìbān tiáokuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó kiểm tra các điều khoản chung.
黎云英:第一,“哪些文件共同构成完整协议?”
Lí Yún Yīng: Dì yī, “nǎxiē wénjiàn gòngtóng gòuchéng wánzhěng xiéyì?”
Lê Vân Anh: Thứ nhất, “những tài liệu nào cùng cấu thành toàn bộ thỏa thuận?”
黄秋香:第二,“某一条无效以后,其他条款是不是继续有效?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr, “mǒu yì tiáo wúxiào yǐhòu, qítā tiáokuǎn shì bú shì jìxù yǒuxiào?”
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, “sau khi một điều khoản vô hiệu thì các điều khoản khác có tiếp tục có hiệu lực không?”
丁垂杨:第三,“一次没有行使权利是否被视为放弃权利?”
Dīng Chuíyáng: Dì sān, “yí cì méiyǒu xíngshǐ quánlì shìfǒu bèi shìwéi fàngqì quánlì?”
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, “một lần không thực hiện quyền có bị coi là từ bỏ quyền không?”
黎云英:第四,“所有合同文件的优先顺序是什么?”
Lí Yún Yīng: Dì sì, “suǒyǒu hétóng wénjiàn de yōuxiān shùnxù shì shénme?”
Lê Vân Anh: Thứ tư, “thứ tự ưu tiên của toàn bộ tài liệu hợp đồng là gì?”
黄秋香:第五,“未尽事宜怎么处理?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ, “wèijìn shìyí zěnme chǔlǐ?”
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, “các vấn đề chưa được quy định xử lý thế nào?”
阮明武老板:很好。最后检查合同份数和签署页。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zuìhòu jiǎnchá hétóng fènshù hé qiānshǔ yè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng kiểm tra số bản hợp đồng và trang ký.
丁垂杨:第一,“合同一式几份?”
Dīng Chuíyáng: Dì yī, “hétóng yí shì jǐ fèn?”
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, “hợp đồng được lập thành mấy bản?”
黎云英:第二,“甲乙双方各执几份?”
Lí Yún Yīng: Dì èr, “Jiǎ Yǐ shuāngfāng gè zhí jǐ fèn?”
Lê Vân Anh: Thứ hai, “Bên A và Bên B mỗi bên giữ mấy bản?”
黄秋香:第三,“各份是否具有同等法律效力?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, “gè fèn shìfǒu jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì?”
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, “các bản có giá trị pháp lý như nhau không?”
丁垂杨:第四,“甲乙双方的公司名称和前文是不是一致?”
Dīng Chuíyáng: Dì sì, “Jiǎ Yǐ shuāngfāng de gōngsī míngchēng hé qiánwén shì bú shì yízhì?”
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, “tên công ty của Bên A và Bên B có thống nhất với phần trước không?”
黎云英:第五,“签字人姓名和职务是不是清楚?”
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, “qiānzìrén xìngmíng hé zhíwù shì bú shì qīngchu?”
Lê Vân Anh: Thứ năm, “họ tên và chức vụ người ký có rõ không?”
黄秋香:第六,“签字人有没有签约权限?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, “qiānzìrén yǒu méiyǒu qiānyuē quánxiàn?”
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, “người ký có thẩm quyền ký hợp đồng không?”
丁垂杨:第七,“需要签字还是盖章,或者两者都需要?”
Dīng Chuíyáng: Dì qī, “xūyào qiānzì háishi gàizhāng, huòzhě liǎngzhě dōu xūyào?”
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, “cần ký tên hay đóng dấu, hay cần cả hai?”
黎云英:第八,“双方签字日期分别是哪一天?”
Lí Yún Yīng: Dì bā, “shuāngfāng qiānzì rìqī fēnbié shì nǎ yì tiān?”
Lê Vân Anh: Thứ tám, “ngày ký của hai bên lần lượt là ngày nào?”
黄秋香:第九,“签字日期和合同生效日期是什么关系?”
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ, “qiānzì rìqī hé hétóng shēngxiào rìqī shì shénme guānxì?”
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, “ngày ký và ngày hợp đồng có hiệu lực có quan hệ thế nào?”
阮明武老板:非常好。到这里,你们已经不仅仅是在学习合同词汇,而是在学习怎样从第一行一直审核到最后一个签字。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Dào zhèlǐ, nǐmen yǐjīng bùjǐnjǐn shì zài xuéxí hétóng cíhuì, érshì zài xuéxí zěnyàng cóng dì yī háng yìzhí shěnhé dào zuìhòu yí ge qiānzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đến đây, các em không chỉ đang học từ vựng hợp đồng mà đang học cách kiểm tra hợp đồng từ dòng đầu tiên cho đến chữ ký cuối cùng.
丁垂杨:前面从合同名称、合同编号开始,然后到主体、标的、数量、质量、价格、付款、税务、包装、交货、运输、验收。
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn cóng hétóng míngchēng, hétóng biānhào kāishǐ, ránhòu dào zhǔtǐ, biāodì, shùliàng, zhìliàng, jiàgé, fùkuǎn, shuìwù, bāozhuāng, jiāohuò, yùnshū, yànshōu.
Đinh Thùy Dương: Phía trước bắt đầu từ tên hợp đồng, số hợp đồng, sau đó đến chủ thể, đối tượng, số lượng, chất lượng, giá, thanh toán, thuế, đóng gói, giao hàng, vận chuyển, nghiệm thu.
黎云英:再到所有权、风险、保修、双方权利义务、人员协调、保密和知识产权。
Lí Yún Yīng: Zài dào suǒyǒuquán, fēngxiǎn, bǎoxiū, shuāngfāng quánlì yìwù, rényuán xiétiáo, bǎomì hé zhīshi chǎnquán.
Lê Vân Anh: Sau đó đến quyền sở hữu, rủi ro, bảo hành, quyền và nghĩa vụ của hai bên, phối hợp nhân sự, bảo mật và sở hữu trí tuệ.
黄秋香:然后又学了承诺保证、履约担保、合同变更、转让、分包、违约、赔偿、逾期付款、逾期交货和不可抗力。
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu yòu xué le chéngnuò bǎozhèng, lǚyuē dānbǎo, hétóng biàngēng, zhuǎnràng, fēnbāo, wéiyuē, péicháng, yúqī fùkuǎn, yúqī jiāohuò hé bùkě kànglì.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo còn học cam kết bảo đảm, bảo đảm thực hiện, thay đổi hợp đồng, chuyển nhượng, thầu phụ, vi phạm, bồi thường, thanh toán quá hạn, giao hàng quá hạn và bất khả kháng.
丁垂杨:最后又学习了暂停、终止、合同期限、生效、通知、争议解决、适用法律、合同语言、附件、一般条款和签字盖章。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yòu xuéxí le zàntíng, zhōngzhǐ, hétóng qīxiàn, shēngxiào, tōngzhī, zhēngyì jiějué, shìyòng fǎlǜ, hétóng yǔyán, fùjiàn, yìbān tiáokuǎn hé qiānzì gàizhāng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng lại học tạm ngừng, chấm dứt, thời hạn hợp đồng, hiệu lực, thông báo, giải quyết tranh chấp, pháp luật áp dụng, ngôn ngữ hợp đồng, phụ lục, các điều khoản chung và ký tên đóng dấu.
阮明武老板:对。现在你们已经可以把一份经济合同看成一个完整系统,而不是两百多个互不相关的词。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiànzài nǐmen yǐjīng kěyǐ bǎ yí fèn jīngjì hétóng kàn chéng yí ge wánzhěng xìtǒng, ér bú shì liǎngbǎi duō ge hù bù xiāngguān de cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ các em đã có thể xem một hợp đồng kinh tế như một hệ thống hoàn chỉnh chứ không phải hơn hai trăm từ ngữ không liên quan đến nhau.
黎云英:也就是说,审核一份合同的时候,不能只问“这句话是什么意思”,还要问“它和前后哪些条款发生关系”。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, shěnhé yí fèn hétóng de shíhou, bù néng zhǐ wèn “zhè jù huà shì shénme yìsi”, hái yào wèn “tā hé qiánhòu nǎxiē tiáokuǎn fāshēng guānxì”.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là khi kiểm tra một hợp đồng, không thể chỉ hỏi “câu này nghĩa là gì”, mà còn phải hỏi “nó có quan hệ với những điều khoản nào phía trước và phía sau”.
阮明武老板:完全正确。比如价格要和税、付款、数量对应;交货要和运输、风险、验收对应;验收要和质量、付款、保修对应;违约要和每一项义务对应;终止又要和结算、保密、知识产权、担保和争议解决对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Bǐrú jiàgé yào hé shuì, fùkuǎn, shùliàng duìyìng; jiāohuò yào hé yùnshū, fēngxiǎn, yànshōu duìyìng; yànshōu yào hé zhìliàng, fùkuǎn, bǎoxiū duìyìng; wéiyuē yào hé měi yí xiàng yìwù duìyìng; zhōngzhǐ yòu yào hé jiésuàn, bǎomì, zhīshi chǎnquán, dānbǎo hé zhēngyì jiějué duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ giá phải đối ứng với thuế, thanh toán và số lượng; giao hàng phải đối ứng với vận chuyển, rủi ro và nghiệm thu; nghiệm thu phải đối ứng với chất lượng, thanh toán và bảo hành; vi phạm phải đối ứng với từng nghĩa vụ; còn chấm dứt lại phải đối ứng với quyết toán, bảo mật, sở hữu trí tuệ, bảo đảm và giải quyết tranh chấp.
黄秋香:合同附件又把很多具体数字、图纸和计划连接到正文。
Huáng Qiū Xiāng: Hétóng fùjiàn yòu bǎ hěn duō jùtǐ shùzì, túzhǐ hé jìhuà liánjiē dào zhèngwén.
Hoàng Thu Hương: Phụ lục hợp đồng lại kết nối rất nhiều con số, bản vẽ và kế hoạch cụ thể với phần chính.
阮明武老板:对。而文件优先顺序负责解决这些文件发生冲突以后怎么办。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ér wénjiàn yōuxiān shùnxù fùzé jiějué zhèxiē wénjiàn fāshēng chōngtū yǐhòu zěnme bàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn thứ tự ưu tiên tài liệu chịu trách nhiệm giải quyết khi các tài liệu này xung đột thì phải xử lý thế nào.
丁垂杨:双语条款负责解决不同语言版本怎么对应。
Dīng Chuíyáng: Shuāngyǔ tiáokuǎn fùzé jiějué bùtóng yǔyán bǎnběn zěnme duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Điều khoản song ngữ giải quyết việc các phiên bản ngôn ngữ khác nhau đối ứng ra sao.
黎云英:适用法律和争议解决条款负责解决出现争议以后按照什么规则、通过什么机制处理。
Lí Yún Yīng: Shìyòng fǎlǜ hé zhēngyì jiějué tiáokuǎn fùzé jiějué chūxiàn zhēngyì yǐhòu ànzhào shénme guīzé, tōngguò shénme jīzhì chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Điều khoản pháp luật áp dụng và giải quyết tranh chấp giải quyết việc sau khi phát sinh tranh chấp thì căn cứ quy tắc nào và thông qua cơ chế nào để xử lý.
黄秋香:最后的签字页则负责确认到底是谁代表双方完成正式签署。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu de qiānzì yè zé fùzé quèrèn dàodǐ shì shéi dàibiǎo shuāngfāng wánchéng zhèngshì qiānshǔ.
Hoàng Thu Hương: Còn trang ký cuối cùng chịu trách nhiệm xác nhận rốt cuộc ai đại diện cho hai bên để hoàn tất việc ký chính thức.
阮明武老板:非常好。这就是一份完整经济合同从“建立交易关系”到“完成履行”,再到“处理风险、结束合同和解决争议”的整体逻辑。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì yí fèn wánzhěng jīngjì hétóng cóng “jiànlì jiāoyì guānxì” dào “wánchéng lǚxíng”, zài dào “chǔlǐ fēngxiǎn, jiéshù hétóng hé jiějué zhēngyì” de zhěngtǐ luójí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là logic tổng thể của một hợp đồng kinh tế hoàn chỉnh, từ “thiết lập quan hệ giao dịch” đến “hoàn thành thực hiện”, rồi đến “xử lý rủi ro, kết thúc hợp đồng và giải quyết tranh chấp”.
丁垂杨:如果以后拿到一份真正的合同,我们就可以按照这两百四十三项从头到尾检查。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐhòu ná dào yí fèn zhēnzhèng de hétóng, wǒmen jiù kěyǐ ànzhào zhè liǎngbǎi sìshísān xiàng cóngtóu dàowěi jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này nhận được một hợp đồng thực tế thì chúng em có thể dựa theo 243 mục này để kiểm tra từ đầu đến cuối.
阮明武老板:对。但是不要机械地要求每一份合同都必须出现完全一样的两百四十三个标题。不同交易会有不同重点,真正重要的是理解每个模块解决什么问题,再根据实际交易选择、增加、删除和调整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì bú yào jīxiè de yāoqiú měi yí fèn hétóng dōu bìxū chūxiàn wánquán yíyàng de liǎngbǎi sìshísān ge biāotí. Bùtóng jiāoyì huì yǒu bùtóng zhòngdiǎn, zhēnzhèng zhòngyào de shì lǐjiě měi ge mókuài jiějué shénme wèntí, zài gēnjù shíjì jiāoyì xuǎnzé, zēngjiā, shānchú hé tiáozhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không được máy móc yêu cầu hợp đồng nào cũng phải xuất hiện nguyên vẹn 243 tiêu đề giống nhau. Giao dịch khác nhau sẽ có trọng điểm khác nhau; điều thực sự quan trọng là hiểu mỗi mô-đun giải quyết vấn đề gì, rồi căn cứ giao dịch thực tế để lựa chọn, bổ sung, lược bỏ và điều chỉnh.
黎云英:这样学习的话,我们学到的就不是一份固定模板,而是一套可以分析不同合同的思路。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng xuéxí de huà, wǒmen xué dào de jiù bú shì yí fèn gùdìng móbǎn, érshì yí tào kěyǐ fēnxī bùtóng hétóng de sīlù.
Lê Vân Anh: Nếu học theo cách này thì điều chúng em học được không phải một mẫu hợp đồng cố định mà là cả một hệ thống tư duy có thể dùng để phân tích nhiều loại hợp đồng khác nhau.
阮明武老板:完全正确。这才是学习经济合同汉语真正有价值的地方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè cái shì xuéxí jīngjì hétóng Hànyǔ zhēnzhèng yǒu jiàzhí de dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây mới là giá trị thực sự của việc học tiếng Trung về hợp đồng kinh tế.
第四十三部分:经济合同的完整框架
PHẦN XLIII. KHUNG ĐẦY ĐỦ CỦA MỘT BẢN HỢP ĐỒNG KINH TẾ
丁垂杨:阮明武老板,我们前面已经把经济合同的各个部分分别学完了,现在是不是可以把这些内容重新按照一份完整合同的顺序串起来?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen qiánmiàn yǐjīng bǎ jīngjì hétóng de gè ge bùfen fēnbié xué wán le, xiànzài shì bú shì kěyǐ bǎ zhèxiē nèiróng chóngxīn ànzhào yí fèn wánzhěng hétóng de shùnxù chuàn qǐlái?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phía trước chúng em đã học riêng từng phần của hợp đồng kinh tế, bây giờ có phải có thể nối lại toàn bộ các nội dung này theo trình tự của một bản hợp đồng hoàn chỉnh không anh?
阮明武老板:对。这一步非常重要。前面是“一个模块一个模块地学”,现在要进入“看到整份合同就知道每一部分在哪里、解决什么问题、和哪些条款互相联系”的阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yí bù fēicháng zhòngyào. Qiánmiàn shì “yí ge mókuài yí ge mókuài de xué”, xiànzài yào jìnrù “kàndào zhěng fèn hétóng jiù zhīdào měi yí bùfen zài nǎlǐ, jiějué shénme wèntí, hé nǎxiē tiáokuǎn hùxiāng liánxì” de jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này rất quan trọng. Phía trước chúng ta học “từng mô-đun một”, còn bây giờ phải bước sang giai đoạn “nhìn toàn bộ hợp đồng là biết từng phần nằm ở đâu, giải quyết vấn đề gì và liên hệ với những điều khoản nào”.
黎云英:也就是说,接下来这五十项不是五十个互相独立的标题,而是一条完整的合同逻辑链。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, jiēxiàlái zhè wǔshí xiàng bú shì wǔshí ge hùxiāng dúlì de biāotí, érshì yì tiáo wánzhěng de hétóng luójí liàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là 50 mục tiếp theo không phải 50 tiêu đề độc lập với nhau mà là một chuỗi logic hợp đồng hoàn chỉnh.
阮明武老板:完全正确。我们从第一项开始。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Wǒmen cóng dì yí xiàng kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chúng ta bắt đầu từ mục thứ nhất.
一、合同名称
黄秋香:第一项是“合同名称”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì yí xiàng shì “hétóng míngchēng”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ nhất là “合同名称” – tên hợp đồng.
阮明武老板:对。看到合同以后,第一眼通常先看标题。标题应该尽量准确反映交易性质,比如买卖合同、采购合同、供货合同、服务合同、合作合同或者加工合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kàndào hétóng yǐhòu, dì yī yǎn tōngcháng xiān kàn biāotí. Biāotí yīnggāi jǐnliàng zhǔnquè fǎnyìng jiāoyì xìngzhì, bǐrú mǎimài hétóng, cǎigòu hétóng, gōnghuò hétóng, fúwù hétóng, hézuò hétóng huòzhě jiāgōng hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhìn thấy hợp đồng, thông thường đầu tiên sẽ xem tiêu đề. Tiêu đề nên phản ánh chính xác nhất có thể tính chất giao dịch, ví dụ hợp đồng mua bán, mua hàng, cung ứng, dịch vụ, hợp tác hoặc gia công.
丁垂杨:审核的时候第一个问题就是:“合同名称和实际交易内容是不是一致?”
Dīng Chuíyáng: Shěnhé de shíhou dì yí ge wèntí jiù shì: “Hétóng míngchēng hé shíjì jiāoyì nèiróng shì bú shì yízhì?”
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra, câu hỏi đầu tiên chính là: “Tên hợp đồng có thống nhất với nội dung giao dịch thực tế không?”
阮明武老板:对。不要明明是设备采购,却把标题写成普通服务合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bú yào míngmíng shì shèbèi cǎigòu, què bǎ biāotí xiě chéng pǔtōng fúwù hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên rõ ràng là mua thiết bị mà lại đặt tiêu đề thành hợp đồng dịch vụ thông thường.
二、合同编号
黎云英:第二项是“合同编号”。
Lí Yún Yīng: Dì èr xiàng shì “hétóng biānhào”.
Lê Vân Anh: Mục thứ hai là “合同编号” – số hợp đồng.
阮明武老板:合同编号主要用于识别、归档、查询和把合同与订单、发票、付款申请、交货文件等资料对应起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng biānhào zhǔyào yòngyú shíbié, guīdàng, cháxún hé bǎ hétóng yǔ dìngdān, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, jiāohuò wénjiàn děng zīliào duìyìng qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số hợp đồng chủ yếu dùng để nhận diện, lưu hồ sơ, tra cứu và đối ứng hợp đồng với đơn hàng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, chứng từ giao hàng và các tài liệu khác.
黄秋香:所以编号虽然很短,但是不能随便漏掉或者写错。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ biānhào suīrán hěn duǎn, dànshì bù néng suíbiàn lòudiào huòzhě xiě cuò.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy mặc dù số hợp đồng rất ngắn nhưng không thể tùy tiện bỏ sót hoặc ghi sai.
三、合同签订日期和地点
丁垂杨:第三项是“合同签订日期和地点”。
Dīng Chuíyáng: Dì sān xiàng shì “hétóng qiāndìng rìqī hé dìdiǎn”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ ba là “ngày và địa điểm ký hợp đồng”.
阮明武老板:对。日期要和生效日期、合同期限、付款期限、交货期限区别开;地点则要根据合同实际和交易需要填写。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rìqī yào hé shēngxiào rìqī, hétóng qīxiàn, fùkuǎn qīxiàn, jiāohuò qīxiàn qūbié kāi; dìdiǎn zé yào gēnjù hétóng shíjì hé jiāoyì xūyào tiánxiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngày ký phải phân biệt với ngày có hiệu lực, thời hạn hợp đồng, thời hạn thanh toán và thời hạn giao hàng; địa điểm ký thì ghi theo thực tế hợp đồng và nhu cầu giao dịch.
黎云英:也就是说,合同日期体系不能混乱。
Lí Yún Yīng: Yě jiù shì shuō, hétóng rìqī tǐxì bù néng hùnluàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là hệ thống ngày tháng trong hợp đồng không được lộn xộn.
四、合同签订依据
黄秋香:第四项是“合同签订依据”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sì xiàng shì “hétóng qiāndìng yījù”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ tư là “合同签订依据” – căn cứ ký kết hợp đồng.
阮明武老板:对。它可以说明双方根据有关规则、采购需求、报价、谈判结果或者其他交易背景,经协商达成本合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tā kěyǐ shuōmíng shuāngfāng gēnjù yǒuguān guīzé, cǎigòu xūqiú, bàojià, tánpàn jiéguǒ huòzhě qítā jiāoyì bèijǐng, jīng xiéshāng dáchéng běn hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này có thể nêu hai bên căn cứ các quy tắc liên quan, nhu cầu mua hàng, báo giá, kết quả đàm phán hoặc bối cảnh giao dịch khác, thông qua thương lượng để ký kết hợp đồng này.
丁垂杨:常见结构就是“根据……,经双方友好协商,达成如下协议”。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn jiégòu jiù shì “gēnjù…, jīng shuāngfāng yǒuhǎo xiéshāng, dáchéng rúxià xiéyì”.
Đinh Thùy Dương: Cấu trúc thường gặp chính là “căn cứ…, thông qua thương lượng hữu nghị giữa hai bên, đạt được thỏa thuận như sau”.
五、甲乙双方基本信息
黎云英:第五项是“甲乙双方基本信息”。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ xiàng shì “Jiǎ Yǐ shuāngfāng jīběn xìnxī”.
Lê Vân Anh: Mục thứ năm là “thông tin cơ bản của Bên A và Bên B”.
阮明武老板:这一部分必须回答最基本的问题:“到底是谁和谁签合同?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè yí bùfen bìxū huídá zuì jīběn de wèntí: “Dàodǐ shì shéi hé shéi qiān hétóng?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần này phải trả lời câu hỏi cơ bản nhất: “Rốt cuộc ai ký hợp đồng với ai?”
黄秋香:包括公司全称、注册地址、注册号、税号、法定代表人或者授权代表、联系人、电话、邮箱、银行账户等。
Huáng Qiū Xiāng: Bāokuò gōngsī quánchēng, zhùcè dìzhǐ, zhùcè hào, shuìhào, fǎdìng dàibiǎorén huòzhě shòuquán dàibiǎo, liánxìrén, diànhuà, yóuxiāng, yínháng zhànghù děng.
Hoàng Thu Hương: Bao gồm tên đầy đủ công ty, địa chỉ đăng ký, số đăng ký, mã số thuế, đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được ủy quyền, người liên hệ, điện thoại, email, tài khoản ngân hàng và các thông tin khác.
阮明武老板:对。而且最后签字页还要和这里的信息重新核对一次。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Érqiě zuìhòu qiānzì yè hái yào hé zhèlǐ de xìnxī chóngxīn héduì yí cì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Và trang ký cuối cùng còn phải được đối chiếu lại một lần với các thông tin tại đây.
六、定义和解释
丁垂杨:第六项是“定义和解释”。
Dīng Chuíyáng: Dì liù xiàng shì “dìngyì hé jiěshì”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ sáu là “定义和解释” – định nghĩa và giải thích.
阮明武老板:对。合同里某些词如果可能出现不同理解,就最好提前定义。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hétóng lǐ mǒuxiē cí rúguǒ kěnéng chūxiàn bùtóng lǐjiě, jiù zuìhǎo tíqián dìngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một số từ trong hợp đồng có thể được hiểu theo nhiều cách thì tốt nhất nên định nghĩa trước.
黎云英:比如“货物”“工作日”“交货日”“验收日”“合同价格”“保密信息”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “huòwù”, “gōngzuòrì”, “jiāohuò rì”, “yànshōu rì”, “hétóng jiàgé”, “bǎomì xìnxī”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “hàng hóa”, “ngày làm việc”, “ngày giao hàng”, “ngày nghiệm thu”, “giá hợp đồng”, “thông tin bảo mật”.
阮明武老板:对。解释原则还要回答正文和附件冲突、语言版本不一致等情况下怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiěshì yuánzé hái yào huídá zhèngwén hé fùjiàn chōngtū, yǔyán bǎnběn bù yízhì děng qíngkuàng xià zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc giải thích còn phải trả lời khi phần chính và phụ lục xung đột hoặc các phiên bản ngôn ngữ không thống nhất thì xử lý thế nào.
七、合同标的
黄秋香:第七项是“合同标的”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì qī xiàng shì “hétóng biāodì”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ bảy là “合同标的” – đối tượng hợp đồng.
阮明武老板:这是六个核心内容之一。它回答的是:“双方到底在交易什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì liù ge héxīn nèiróng zhī yī. Tā huídá de shì: “Shuāngfāng dàodǐ zài jiāoyì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một trong sáu nội dung cốt lõi. Nó trả lời: “Hai bên rốt cuộc đang giao dịch cái gì?”
丁垂杨:可能是货物,也可能是服务、技术成果或者其他合同权益。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì huòwù, yě kěnéng shì fúwù, jìshù chéngguǒ huòzhě qítā hétóng quányì.
Đinh Thùy Dương: Có thể là hàng hóa, cũng có thể là dịch vụ, kết quả kỹ thuật hoặc quyền lợi hợp đồng khác.
八、产品名称、型号和规格
黎云英:第八项是“产品名称、型号和规格”。
Lí Yún Yīng: Dì bā xiàng shì “chǎnpǐn míngchēng, xínghào hé guīgé”.
Lê Vân Anh: Mục thứ tám là “tên sản phẩm, model và quy cách”.
阮明武老板:如果是货物合同,这一项要尽量做到具体、可识别、可核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ shì huòwù hétóng, zhè yí xiàng yào jǐnliàng zuòdào jùtǐ, kě shíbié, kě héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu là hợp đồng hàng hóa thì mục này phải cố gắng cụ thể, có thể nhận diện và đối chiếu.
黄秋香:“型号”告诉我们是哪一款,“规格”告诉我们具体参数是什么。
Huáng Qiū Xiāng: “Xínghào” gàosu wǒmen shì nǎ yì kuǎn, “guīgé” gàosu wǒmen jùtǐ cānshù shì shénme.
Hoàng Thu Hương: “Model” cho chúng ta biết là mẫu nào, “quy cách” cho biết thông số cụ thể là gì.
九、数量和计量单位
丁垂杨:第九项是“数量和计量单位”。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ xiàng shì “shùliàng hé jìliàng dānwèi”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ chín là “số lượng và đơn vị tính”.
阮明武老板:数量不能离开计量单位理解。一百件、一百箱、一百吨完全不是一回事。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shùliàng bù néng líkāi jìliàng dānwèi lǐjiě. Yìbǎi jiàn, yìbǎi xiāng, yìbǎi dūn wánquán bú shì yì huí shì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số lượng không thể tách khỏi đơn vị tính. Một trăm chiếc, một trăm thùng và một trăm tấn hoàn toàn khác nhau.
黎云英:还要看有没有允许误差、分批数量和最终结算数量。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn yǒu méiyǒu yǔnxǔ wùchā, fēnpī shùliàng hé zuìzhōng jiésuàn shùliàng.
Lê Vân Anh: Còn phải xem có sai số cho phép, số lượng từng đợt và số lượng quyết toán cuối cùng hay không.
十、质量和技术标准
黄秋香:第十项是“质量和技术标准”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí xiàng shì “zhìliàng hé jìshù biāozhǔn”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ mười là “chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật”.
阮明武老板:质量条款最好能够客观检查,不要只写“质量良好”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhìliàng tiáokuǎn zuìhǎo nénggòu kèguān jiǎnchá, bú yào zhǐ xiě “zhìliàng liánghǎo”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều khoản chất lượng tốt nhất phải có thể kiểm tra khách quan, không nên chỉ ghi “chất lượng tốt”.
丁垂杨:应该和技术参数、材料、尺寸、样品、图纸以及验收标准对应。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi hé jìshù cānshù, cáiliào, chǐcùn, yàngpǐn, túzhǐ yǐjí yànshōu biāozhǔn duìyìng.
Đinh Thùy Dương: Nó phải đối ứng với thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước, mẫu, bản vẽ và tiêu chuẩn nghiệm thu.
十一、合同单价和总金额
黎云英:第十一项是“合同单价和总金额”。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī xiàng shì “hétóng dānjià hé zǒng jīn’é”.
Lê Vân Anh: Mục thứ mười một là “đơn giá và tổng giá trị hợp đồng”.
阮明武老板:这是六个核心内容里面“合同金额”的主体部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì liù ge héxīn nèiróng lǐmiàn “hétóng jīn’é” de zhǔtǐ bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là phần chính của “giá trị hợp đồng” trong sáu nội dung cốt lõi.
黄秋香:单价乘以数量得到金额,各项金额加起来得到合同总金额。
Huáng Qiū Xiāng: Dānjià chéngyǐ shùliàng dédào jīn’é, gè xiàng jīn’é jiā qǐlái dédào hétóng zǒng jīn’é.
Hoàng Thu Hương: Đơn giá nhân số lượng ra thành tiền, cộng các thành tiền lại ra tổng giá trị hợp đồng.
阮明武老板:对。审核时数字一定要重新计算,不能只相信表格已经算对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shěnhé shí shùzì yídìng yào chóngxīn jìsuàn, bù néng zhǐ xiāngxìn biǎogé yǐjīng suàn duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kiểm tra phải tính lại con số, không thể chỉ tin rằng bảng đã tính đúng.
十二、税费
丁垂杨:第十二项是“税费”。
Dīng Chuíyáng: Dì shí’èr xiàng shì “shuìfèi”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ mười hai là “thuế và các khoản phí”.
阮明武老板:这里要看价格含税还是不含税,相关税费由谁承担,发票怎么开,以及价格、税费和付款之间怎么对应。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèlǐ yào kàn jiàgé hánshuì háishi bù hánshuì, xiāngguān shuìfèi yóu shéi chéngdān, fāpiào zěnme kāi, yǐjí jiàgé, shuìfèi hé fùkuǎn zhījiān zěnme duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở đây phải xem giá đã gồm thuế hay chưa, thuế phí liên quan do ai chịu, xuất hóa đơn thế nào và giá, thuế phí, thanh toán đối ứng ra sao.
黎云英:实际税率和具体税务处理还要根据适用规定判断。
Lí Yún Yīng: Shíjì shuìlǜ hé jùtǐ shuìwù chǔlǐ hái yào gēnjù shìyòng guīdìng pànduàn.
Lê Vân Anh: Thuế suất thực tế và xử lý thuế cụ thể còn phải căn cứ quy định áp dụng để xác định.
十三、付款方式
黄秋香:第十三项是“付款方式”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shísān xiàng shì “fùkuǎn fāngshì”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ mười ba là “付款方式” – phương thức thanh toán.
阮明武老板:这是六个核心内容之一。它首先回答“钱怎么付”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì liù ge héxīn nèiróng zhī yī. Tā shǒuxiān huídá “qián zěnme fù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một trong sáu nội dung cốt lõi. Trước tiên nó trả lời “tiền được thanh toán như thế nào”.
丁垂杨:比如银行转账、电汇、信用证、一次性付款或者分期付款。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yínháng zhuǎnzhàng, diànhuì, xìnyòngzhèng, yícìxìng fùkuǎn huòzhě fēnqī fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chuyển khoản ngân hàng, điện chuyển tiền, thư tín dụng, thanh toán một lần hoặc thanh toán theo nhiều đợt.
十四、付款期限
黎云英:第十四项是“付款期限”。
Lí Yún Yīng: Dì shísì xiàng shì “fùkuǎn qīxiàn”.
Lê Vân Anh: Mục thứ mười bốn là “付款期限” – thời hạn thanh toán.
阮明武老板:付款方式和付款期限必须结合起来看。只写“银行转账”并没有回答什么时候付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùkuǎn fāngshì hé fùkuǎn qīxiàn bìxū jiéhé qǐlái kàn. Zhǐ xiě “yínháng zhuǎnzhàng” bìng méiyǒu huídá shénme shíhou fù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phương thức và thời hạn thanh toán phải xem cùng nhau. Chỉ ghi “chuyển khoản ngân hàng” chưa trả lời khi nào thanh toán.
黄秋香:还要看付款条件和起算点,比如收到完整资料以后十个工作日内付款。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào kàn fùkuǎn tiáojiàn hé qǐsuàn diǎn, bǐrú shōudào wánzhěng zīliào yǐhòu shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem điều kiện thanh toán và mốc bắt đầu tính, ví dụ thanh toán trong 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ.
十五、包装要求
丁垂杨:第十五项是“包装要求”。
Dīng Chuíyáng: Dì shíwǔ xiàng shì “bāozhuāng yāoqiú”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ mười lăm là “yêu cầu đóng gói”.
阮明武老板:包装要回答怎么包、用什么材料包、达到什么标准、标签怎么做、唛头怎么写、费用由谁承担。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bāozhuāng yào huídá zěnme bāo, yòng shénme cáiliào bāo, dádào shénme biāozhǔn, biāoqiān zěnme zuò, màitóu zěnme xiě, fèiyòng yóu shéi chéngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần đóng gói phải trả lời đóng như thế nào, dùng vật liệu gì, đạt tiêu chuẩn nào, nhãn làm ra sao, shipping mark ghi thế nào và chi phí do ai chịu.
黎云英:包装还要和运输、交货、验收连接起来。
Lí Yún Yīng: Bāozhuāng hái yào hé yùnshū, jiāohuò, yànshōu liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Đóng gói còn phải liên kết với vận chuyển, giao hàng và nghiệm thu.
十六、交货时间
黄秋香:第十六项是“交货时间”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shíliù xiàng shì “jiāohuò shíjiān”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ mười sáu là “thời gian giao hàng”.
阮明武老板:必须明确是具体日期、某个期限以内,还是满足某个条件以后开始计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bìxū míngquè shì jùtǐ rìqī, mǒu ge qīxiàn yǐnèi, háishi mǎnzú mǒu ge tiáojiàn yǐhòu kāishǐ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải làm rõ là ngày cụ thể, trong một khoảng thời hạn hay bắt đầu tính sau khi đáp ứng điều kiện nào đó.
丁垂杨:否则以后很难判断是不是逾期交货。
Dīng Chuíyáng: Fǒuzé yǐhòu hěn nán pànduàn shì bú shì yúqī jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì sau này rất khó xác định có giao hàng quá hạn hay không.
十七、交货地点
黎云英:第十七项是“交货地点”。
Lí Yún Yīng: Dì shíqī xiàng shì “jiāohuò dìdiǎn”.
Lê Vân Anh: Mục thứ mười bảy là “địa điểm giao hàng”.
阮明武老板:地点要尽量准确,尤其是大型工厂、多个仓库或者跨境运输项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dìdiǎn yào jǐnliàng zhǔnquè, yóuqí shì dàxíng gōngchǎng, duō ge cāngkù huòzhě kuàjìng yùnshū xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Địa điểm phải chính xác nhất có thể, nhất là với nhà máy lớn, nhiều kho hoặc dự án vận chuyển xuyên biên giới.
黄秋香:交货地点还可能影响运输费用、风险转移和货物交接。
Huáng Qiū Xiāng: Jiāohuò dìdiǎn hái kěnéng yǐngxiǎng yùnshū fèiyòng, fēngxiǎn zhuǎnyí hé huòwù jiāojiē.
Hoàng Thu Hương: Địa điểm giao hàng còn có thể ảnh hưởng chi phí vận chuyển, chuyển giao rủi ro và giao nhận hàng hóa.
十八、运输方式
丁垂杨:第十八项是“运输方式”。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā xiàng shì “yùnshū fāngshì”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ mười tám là “phương thức vận chuyển”.
阮明武老板:根据货物特点,可以是公路、铁路、海运、空运或者多式联运等。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù huòwù tèdiǎn, kěyǐ shì gōnglù, tiělù, hǎiyùn, kōngyùn huòzhě duōshì liányùn děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Căn cứ đặc điểm hàng hóa, có thể là đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không hoặc vận tải đa phương thức.
黎云英:还要看承运人是谁、运输过程由谁安排。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn chéngyùnrén shì shéi, yùnshū guòchéng yóu shéi ānpái.
Lê Vân Anh: Còn phải xem bên vận chuyển là ai và quá trình vận chuyển do ai bố trí.
十九、运输费用
黄秋香:第十九项是“运输费用”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shíjiǔ xiàng shì “yùnshū fèiyòng”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ mười chín là “chi phí vận chuyển”.
阮明武老板:要明确运输费用是否已经包含在合同价格中,还是需要另外计算。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào míngquè yùnshū fèiyòng shìfǒu yǐjīng bāohán zài hétóng jiàgé zhōng, háishi xūyào lìngwài jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải làm rõ chi phí vận chuyển đã nằm trong giá hợp đồng hay cần tính riêng.
丁垂杨:如果另外计算,还要说明由谁承担以及怎么计算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ lìngwài jìsuàn, hái yào shuōmíng yóu shéi chéngdān yǐjí zěnme jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính riêng thì còn phải nói rõ ai chịu và cách tính.
二十、货物保险
黎云英:第二十项是“货物保险”。
Lí Yún Yīng: Dì èrshí xiàng shì “huòwù bǎoxiǎn”.
Lê Vân Anh: Mục thứ hai mươi là “bảo hiểm hàng hóa”.
阮明武老板:要看是否投保、由谁投保、保险范围是什么、保险费用由谁承担以及保险期间到什么时候。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn shìfǒu tóubǎo, yóu shéi tóubǎo, bǎoxiǎn fànwéi shì shénme, bǎoxiǎn fèiyòng yóu shéi chéngdān yǐjí bǎoxiǎn qījiān dào shénme shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem có mua bảo hiểm không, ai mua, phạm vi bảo hiểm là gì, chi phí do ai chịu và thời gian bảo hiểm đến khi nào.
黄秋香:它还要和风险转移时间对应。
Huáng Qiū Xiāng: Tā hái yào hé fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān duìyìng.
Hoàng Thu Hương: Nó còn phải đối ứng với thời điểm chuyển giao rủi ro.
二十一、货物交接
丁垂杨:第二十一项是“货物交接”。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíyī xiàng shì “huòwù jiāojiē”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ hai mươi mốt là “giao nhận hàng hóa”.
阮明武老板:这里要明确谁交给谁、在哪里交、交什么文件、谁签收。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèlǐ yào míngquè shéi jiāo gěi shéi, zài nǎlǐ jiāo, jiāo shénme wénjiàn, shéi qiānshōu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở đây phải làm rõ ai giao cho ai, giao ở đâu, giao những chứng từ nào và ai ký nhận.
黎云英:交接单、交货单、装箱单都可能在这个环节出现。
Lí Yún Yīng: Jiāojiēdān, jiāohuòdān, zhuāngxiāngdān dōu kěnéng zài zhège huánjié chūxiàn.
Lê Vân Anh: Biên bản giao nhận, phiếu giao hàng và packing list đều có thể xuất hiện ở khâu này.
二十二、检验和验收
黄秋香:第二十二项是“检验和验收”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èrshí’èr xiàng shì “jiǎnyàn hé yànshōu”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ hai mươi hai là “kiểm tra và nghiệm thu”.
阮明武老板:数量检验、质量检验、外观检查以及最终验收都要根据合同实际安排。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shùliàng jiǎnyàn, zhìliàng jiǎnyàn, wàiguān jiǎnchá yǐjí zuìzhōng yànshōu dōu yào gēnjù hétóng shíjì ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra số lượng, chất lượng, ngoại quan và nghiệm thu cuối cùng đều phải bố trí theo thực tế hợp đồng.
丁垂杨:还要有验收期限、验收标准和验收方法。
Dīng Chuíyáng: Hái yào yǒu yànshōu qīxiàn, yànshōu biāozhǔn hé yànshōu fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Còn phải có thời hạn nghiệm thu, tiêu chuẩn nghiệm thu và phương pháp nghiệm thu.
二十三、不合格产品处理
黎云英:第二十三项是“不合格产品处理”。
Lí Yún Yīng: Dì èrshísān xiàng shì “bù hégé chǎnpǐn chǔlǐ”.
Lê Vân Anh: Mục thứ hai mươi ba là “xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu”.
阮明武老板:验收不合格以后不能只写“不合格”,必须进一步回答怎么办。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yànshōu bù hégé yǐhòu bù néng zhǐ xiě “bù hégé”, bìxū jìnyíbù huídá zěnme bàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nghiệm thu không đạt, không thể chỉ ghi “không đạt” mà phải trả lời tiếp xử lý thế nào.
黄秋香:可以退货、换货、维修、返工、重新生产、降价或者承担赔偿责任。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ tuìhuò, huànhuò, wéixiū, fǎngōng, chóngxīn shēngchǎn, jiàngjià huòzhě chéngdān péicháng zérèn.
Hoàng Thu Hương: Có thể trả hàng, đổi hàng, sửa chữa, làm lại, sản xuất lại, giảm giá hoặc chịu trách nhiệm bồi thường.
二十四、所有权转移
丁垂杨:第二十四项是“所有权转移”。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshísì xiàng shì “suǒyǒuquán zhuǎnyí”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ hai mươi bốn là “chuyển quyền sở hữu”.
阮明武老板:核心问题是:“货物从什么时候开始属于买方?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Héxīn wèntí shì: “Huòwù cóng shénme shíhou kāishǐ shǔyú mǎifāng?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi cốt lõi là: “Từ thời điểm nào hàng hóa bắt đầu thuộc quyền sở hữu của bên mua?”
黎云英:这个时间点不能和风险转移时间自动等同。
Lí Yún Yīng: Zhège shíjiān diǎn bù néng hé fēngxiǎn zhuǎnyí shíjiān zìdòng děngtóng.
Lê Vân Anh: Mốc thời gian này không thể tự động coi giống với thời điểm chuyển giao rủi ro.
二十五、风险转移
黄秋香:第二十五项是“风险转移”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èrshíwǔ xiàng shì “fēngxiǎn zhuǎnyí”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ hai mươi lăm là “chuyển giao rủi ro”.
阮明武老板:它回答的是:“货物发生灭失、损坏等风险以后,从什么时候开始由哪一方承担相应风险?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tā huídá de shì: “Huòwù fāshēng mièshī, sǔnhuài děng fēngxiǎn yǐhòu, cóng shénme shíhou kāishǐ yóu nǎ yìfāng chéngdān xiāngyìng fēngxiǎn?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nó trả lời: “Khi hàng hóa xảy ra mất mát, hư hỏng và các rủi ro tương tự thì từ thời điểm nào bên nào phải chịu rủi ro tương ứng?”
丁垂杨:所以所有权和风险一定要分别找时间点。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ suǒyǒuquán hé fēngxiǎn yídìng yào fēnbié zhǎo shíjiān diǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy quyền sở hữu và rủi ro nhất định phải tìm mốc thời gian riêng.
二十六、保修和售后服务
黎云英:第二十六项是“保修和售后服务”。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíliù xiàng shì “bǎoxiū hé shòuhòu fúwù”.
Lê Vân Anh: Mục thứ hai mươi sáu là “bảo hành và hậu mãi”.
阮明武老板:要看保修期从什么时候开始、保修哪些问题、哪些情况不在范围内、发生故障以后多久响应和处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn bǎoxiūqī cóng shénme shíhou kāishǐ, bǎoxiū nǎxiē wèntí, nǎxiē qíngkuàng bú zài fànwéi nèi, fāshēng gùzhàng yǐhòu duōjiǔ xiǎngyìng hé chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem thời hạn bảo hành bắt đầu từ khi nào, bảo hành những vấn đề nào, trường hợp nào không thuộc phạm vi và sau khi xảy ra lỗi thì bao lâu phản hồi, xử lý.
黄秋香:还可能包括维修、更换、备件和技术支持。
Huáng Qiū Xiāng: Hái kěnéng bāokuò wéixiū, gēnghuàn, bèijiàn hé jìshù zhīchí.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể bao gồm sửa chữa, thay thế, phụ tùng và hỗ trợ kỹ thuật.
二十七、甲方权利和义务
丁垂杨:第二十七项是“甲方权利和义务”。
Dīng Chuíyáng: Dì èrshíqī xiàng shì “Jiǎfāng quánlì hé yìwù”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ hai mươi bảy là “quyền và nghĩa vụ của Bên A”.
阮明武老板:权利和义务必须分清。甲方可能有权要求按时交货、检查、验收、拒收不合格货物、要求维修或者赔偿。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Quánlì hé yìwù bìxū fēn qīng. Jiǎfāng kěnéng yǒuquán yāoqiú ànshí jiāohuò, jiǎnchá, yànshōu, jùshōu bù hégé huòwù, yāoqiú wéixiū huòzhě péicháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quyền và nghĩa vụ phải phân biệt rõ. Bên A có thể có quyền yêu cầu giao đúng hạn, kiểm tra, nghiệm thu, từ chối hàng không đạt, yêu cầu sửa chữa hoặc bồi thường.
黎云英:同时甲方也可能有按时付款、接收货物、提供资料、配合验收等义务。
Lí Yún Yīng: Tóngshí Jiǎfāng yě kěnéng yǒu ànshí fùkuǎn, jiēshōu huòwù, tígōng zīliào, pèihé yànshōu děng yìwù.
Lê Vân Anh: Đồng thời Bên A cũng có thể có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn, nhận hàng, cung cấp tài liệu, phối hợp nghiệm thu và các nghĩa vụ khác.
二十八、乙方权利和义务
黄秋香:第二十八项是“乙方权利和义务”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èrshíbā xiàng shì “Yǐfāng quánlì hé yìwù”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ hai mươi tám là “quyền và nghĩa vụ của Bên B”.
阮明武老板:乙方可能有权要求付款、要求甲方配合、要求提供必要信息,同时承担按时、按量、按质交货以及保修等义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǐfāng kěnéng yǒuquán yāoqiú fùkuǎn, yāoqiú Jiǎfāng pèihé, yāoqiú tígōng bìyào xìnxī, tóngshí chéngdān ànshí, ànliàng, ànzhì jiāohuò yǐjí bǎoxiū děng yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bên B có thể có quyền yêu cầu thanh toán, yêu cầu Bên A phối hợp, cung cấp thông tin cần thiết, đồng thời chịu nghĩa vụ giao đúng hạn, đủ số lượng, đúng chất lượng và bảo hành.
丁垂杨:双方权利义务其实是后面判断违约的基础。
Dīng Chuíyáng: Shuāngfāng quánlì yìwù qíshí shì hòumiàn pànduàn wéiyuē de jīchǔ.
Đinh Thùy Dương: Quyền và nghĩa vụ của hai bên thực chất là cơ sở để phía sau xác định vi phạm.
阮明武老板:完全正确。没有先明确义务,就很难判断有没有违约。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Méiyǒu xiān míngquè yìwù, jiù hěn nán pànduàn yǒu méiyǒu wéiyuē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu chưa làm rõ nghĩa vụ thì rất khó xác định có vi phạm hay không.
二十九、保密条款
黎云英:第二十九项是“保密条款”。
Lí Yún Yīng: Dì èrshíjiǔ xiàng shì “bǎomì tiáokuǎn”.
Lê Vân Anh: Mục thứ hai mươi chín là “điều khoản bảo mật”.
阮明武老板:要回答什么属于保密信息、谁承担保密义务、可以向谁披露、什么情况下可以披露以及保密持续多久。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào huídá shénme shǔyú bǎomì xìnxī, shéi chéngdān bǎomì yìwù, kěyǐ xiàng shéi pīlù, shénme qíngkuàng xià kěyǐ pīlù yǐjí bǎomì chíxù duōjiǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải trả lời thông tin nào thuộc diện bảo mật, ai chịu nghĩa vụ bảo mật, được tiết lộ cho ai, trong trường hợp nào được tiết lộ và bảo mật kéo dài bao lâu.
黄秋香:还要防止未经允许向第三方披露。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào fángzhǐ wèijīng yǔnxǔ xiàng dì-sānfāng pīlù.
Hoàng Thu Hương: Còn phải ngăn việc tiết lộ cho bên thứ ba khi chưa được phép.
三十、知识产权
丁垂杨:第三十项是“知识产权”。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshí xiàng shì “zhīshi chǎnquán”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ ba mươi là “quyền sở hữu trí tuệ”.
阮明武老板:要确认原有知识产权属于谁,新产生的成果属于谁,双方获得什么使用权,以及是否允许复制、修改、转让或者授权第三方使用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào quèrèn yuányǒu zhīshi chǎnquán shǔyú shéi, xīn chǎnshēng de chéngguǒ shǔyú shéi, shuāngfāng huòdé shénme shǐyòngquán, yǐjí shìfǒu yǔnxǔ fùzhì, xiūgǎi, zhuǎnràng huòzhě shòuquán dì-sānfāng shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xác nhận quyền sở hữu trí tuệ có sẵn thuộc ai, kết quả mới tạo ra thuộc ai, hai bên được quyền sử dụng gì và có được sao chép, sửa đổi, chuyển nhượng hoặc cấp quyền cho bên thứ ba sử dụng hay không.
黎云英:还可能涉及著作权、商标权、专利权和技术秘密。
Lí Yún Yīng: Hái kěnéng shèjí zhùzuòquán, shāngbiāoquán, zhuānlìquán hé jìshù mìmì.
Lê Vân Anh: Còn có thể liên quan quyền tác giả, quyền nhãn hiệu, quyền sáng chế và bí mật kỹ thuật.
三十一、合同履约担保
黄秋香:第三十一项是“合同履约担保”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sānshíyī xiàng shì “hétóng lǚyuē dānbǎo”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ ba mươi mốt là “bảo đảm thực hiện hợp đồng”.
阮明武老板:可能包括保证金、银行保函、履约保函或者合同约定的其他担保方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěnéng bāokuò bǎozhèngjīn, yínháng bǎohán, lǚyuē bǎohán huòzhě hétóng yuēdìng de qítā dānbǎo fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể bao gồm tiền bảo đảm, bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc phương thức bảo đảm khác đã thỏa thuận.
丁垂杨:还要看金额、有效期、提交时间、退还或者解除条件。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn jīn’é, yǒuxiàoqī, tíjiāo shíjiān, tuìhuán huòzhě jiěchú tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem số tiền, thời hạn hiệu lực, thời điểm nộp, điều kiện hoàn trả hoặc giải phóng.
三十二、合同变更
黎云英:第三十二项是“合同变更”。
Lí Yún Yīng: Dì sānshí’èr xiàng shì “hétóng biàngēng”.
Lê Vân Anh: Mục thứ ba mươi hai là “thay đổi hợp đồng”.
阮明武老板:合同签完以后并不是永远不能改,但怎么改必须有规则。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng qiān wán yǐhòu bìng bú shì yǒngyuǎn bù néng gǎi, dàn zěnme gǎi bìxū yǒu guīzé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ký hợp đồng không có nghĩa là vĩnh viễn không được sửa, nhưng sửa thế nào phải có quy tắc.
黄秋香:通常要明确修改条件、修改形式、批准人以及补充协议。
Huáng Qiū Xiāng: Tōngcháng yào míngquè xiūgǎi tiáojiàn, xiūgǎi xíngshì, pīzhǔnrén yǐjí bǔchōng xiéyì.
Hoàng Thu Hương: Thông thường phải làm rõ điều kiện sửa đổi, hình thức sửa đổi, người phê duyệt và thỏa thuận bổ sung.
三十三、合同转让
丁垂杨:第三十三项是“合同转让”。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshísān xiàng shì “hétóng zhuǎnràng”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ ba mươi ba là “chuyển nhượng hợp đồng”.
阮明武老板:要问能不能转、转什么、转给谁、是否需要另一方同意,以及转让以后原主体还承担什么责任。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào wèn néng bu néng zhuǎn, zhuǎn shénme, zhuǎn gěi shéi, shìfǒu xūyào lìng yìfāng tóngyì, yǐjí zhuǎnràng yǐhòu yuán zhǔtǐ hái chéngdān shénme zérèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải hỏi có được chuyển không, chuyển cái gì, chuyển cho ai, có cần bên kia đồng ý không và sau khi chuyển thì chủ thể ban đầu còn chịu trách nhiệm gì.
黎云英:还要区分权利转让、义务转移和使用分包商。
Lí Yún Yīng: Hái yào qūfēn quánlì zhuǎnràng, yìwù zhuǎnyí hé shǐyòng fēnbāoshāng.
Lê Vân Anh: Còn phải phân biệt chuyển nhượng quyền, chuyển giao nghĩa vụ và sử dụng nhà thầu phụ.
三十四、违约责任
黄秋香:第三十四项是“违约责任”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sānshísì xiàng shì “wéiyuē zérèn”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ ba mươi bốn là “trách nhiệm vi phạm”.
阮明武老板:这是六个核心内容之一,也是整份合同风险控制的重点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì liù ge héxīn nèiróng zhī yī, yě shì zhěng fèn hétóng fēngxiǎn kòngzhì de zhòngdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một trong sáu nội dung cốt lõi và cũng là trọng điểm kiểm soát rủi ro của toàn bộ hợp đồng.
丁垂杨:它回答的是“如果一方没有按照合同约定履行,要承担什么责任”。
Dīng Chuíyáng: Tā huídá de shì “rúguǒ yìfāng méiyǒu ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng, yào chéngdān shénme zérèn”.
Đinh Thùy Dương: Nó trả lời “nếu một bên không thực hiện theo hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm gì”.
阮明武老板:对。审核违约责任一定要回头对应前面的每一项重要义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shěnhé wéiyuē zérèn yídìng yào huítóu duìyìng qiánmiàn de měi yí xiàng zhòngyào yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra trách nhiệm vi phạm nhất định phải quay lại đối chiếu với từng nghĩa vụ quan trọng phía trước.
三十五、违约金
黎云英:第三十五项是“违约金”。
Lí Yún Yīng: Dì sānshíwǔ xiàng shì “wéiyuējīn”.
Lê Vân Anh: Mục thứ ba mươi lăm là “phạt vi phạm”.
阮明武老板:如果约定违约金,就要写清楚针对什么违约、按照什么基础计算、比例是多少、从什么时候开始以及有没有上限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ yuēdìng wéiyuējīn, jiù yào xiě qīngchu zhēnduì shénme wéiyuē, ànzhào shénme jīchǔ jìsuàn, bǐlì shì duōshao, cóng shénme shíhou kāishǐ yǐjí yǒu méiyǒu shàngxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu thỏa thuận phạt vi phạm thì phải ghi rõ áp dụng cho vi phạm nào, tính trên cơ sở gì, tỷ lệ bao nhiêu, bắt đầu từ khi nào và có giới hạn tối đa không.
黄秋香:不能只写“违约方支付违约金”,却完全没有计算方法。
Huáng Qiū Xiāng: Bù néng zhǐ xiě “wéiyuēfāng zhīfù wéiyuējīn”, què wánquán méiyǒu jìsuàn fāngfǎ.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ ghi “bên vi phạm trả tiền phạt” mà hoàn toàn không có cách tính.
三十六、损失赔偿
丁垂杨:第三十六项是“损失赔偿”。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshíliù xiàng shì “sǔnshī péicháng”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ ba mươi sáu là “bồi thường thiệt hại”.
阮明武老板:要看损失是什么、是否实际发生、如何证明,以及和违约行为有没有关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn sǔnshī shì shénme, shìfǒu shíjì fāshēng, rúhé zhèngmíng, yǐjí hé wéiyuē xíngwéi yǒu méiyǒu guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem thiệt hại là gì, có thực tế phát sinh không, chứng minh thế nào và có quan hệ với hành vi vi phạm không.
黎云英:还可能涉及运输费、仓储费、返工费、检验费等额外费用。
Lí Yún Yīng: Hái kěnéng shèjí yùnshūfèi, cāngchǔfèi, fǎngōngfèi, jiǎnyàn fèi děng éwài fèiyòng.
Lê Vân Anh: Còn có thể liên quan phí vận chuyển, lưu kho, làm lại, kiểm tra và các chi phí phát sinh khác.
三十七、不可抗力
黄秋香:第三十七项是“不可抗力”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sānshíqī xiàng shì “bùkě kànglì”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ ba mươi bảy là “bất khả kháng”.
阮明武老板:这一条不能只列洪水、地震、火灾、战争等事件名称,还要写通知、证明、减损义务和发生以后怎么处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè yì tiáo bù néng zhǐ liè hóngshuǐ, dìzhèn, huǒzāi, zhànzhēng děng shìjiàn míngchēng, hái yào xiě tōngzhī, zhèngmíng, jiǎnsǔn yìwù hé fāshēng yǐhòu zěnme chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều khoản này không thể chỉ liệt kê lũ lụt, động đất, hỏa hoạn, chiến tranh mà còn phải ghi nghĩa vụ thông báo, chứng minh, giảm thiểu thiệt hại và cách xử lý sau khi xảy ra.
丁垂杨:还要证明事件确实影响合同履行。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zhèngmíng shìjiàn quèshí yǐngxiǎng hétóng lǚxíng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải chứng minh sự kiện thực sự ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
三十八、暂停履行
黎云英:第三十八项是“暂停履行”。
Lí Yún Yīng: Dì sānshíbā xiàng shì “zàntíng lǚxíng”.
Lê Vân Anh: Mục thứ ba mươi tám là “tạm ngừng thực hiện”.
阮明武老板:要区分“暂停”和“终止”。暂停只是暂时停止,原因消除以后还可能恢复。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào qūfēn “zàntíng” hé “zhōngzhǐ”. Zàntíng zhǐshì zànshí tíngzhǐ, yuányīn xiāochú yǐhòu hái kěnéng huīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải phân biệt “tạm ngừng” với “chấm dứt”. Tạm ngừng chỉ là dừng tạm thời, sau khi nguyên nhân được loại bỏ vẫn có thể khôi phục.
黄秋香:所以要写暂停条件、暂停范围、通知方式、期限和恢复履行条件。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yào xiě zàntíng tiáojiàn, zàntíng fànwéi, tōngzhī fāngshì, qīxiàn hé huīfù lǚxíng tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy phải ghi điều kiện tạm ngừng, phạm vi tạm ngừng, phương thức thông báo, thời hạn và điều kiện khôi phục thực hiện.
三十九、合同解除
丁垂杨:第三十九项是“合同解除”。
Dīng Chuíyáng: Dì sānshíjiǔ xiàng shì “hétóng jiěchú”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ ba mươi chín là “giải trừ/chấm dứt hợp đồng”.
阮明武老板:解除通常强调在合同原本尚未正常履行完毕以前,因为约定条件或者其他适用原因结束合同关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiěchú tōngcháng qiángdiào zài hétóng yuánběn shàngwèi zhèngcháng lǚxíng wánbì yǐqián, yīnwèi yuēdìng tiáojiàn huòzhě qítā shìyòng yuányīn jiéshù hétóng guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giải trừ thường nhấn mạnh việc kết thúc quan hệ hợp đồng trước khi hợp đồng được hoàn thành bình thường, do điều kiện đã thỏa thuận hoặc nguyên nhân áp dụng khác.
黎云英:严重违约以后,经通知和整改仍然没有解决,就可能进入解除机制。
Lí Yún Yīng: Yánzhòng wéiyuē yǐhòu, jīng tōngzhī hé zhěnggǎi réngrán méiyǒu jiějué, jiù kěnéng jìnrù jiěchú jīzhì.
Lê Vân Anh: Sau vi phạm nghiêm trọng, nếu đã thông báo và cho khắc phục mà vẫn không giải quyết thì có thể bước vào cơ chế giải trừ.
四十、合同终止
黄秋香:第四十项是“合同终止”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sìshí xiàng shì “hétóng zhōngzhǐ”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ bốn mươi là “chấm dứt hợp đồng”.
阮明武老板:终止可以是正常到期,也可以是双方协商提前结束或者根据合同条件结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhōngzhǐ kěyǐ shì zhèngcháng dàoqī, yě kěyǐ shì shuāngfāng xiéshāng tíqián jiéshù huòzhě gēnjù hétóng tiáojiàn jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chấm dứt có thể là hết hạn bình thường, cũng có thể là hai bên thương lượng kết thúc trước hoặc kết thúc theo điều kiện hợp đồng.
丁垂杨:终止以后还要处理结算、资料、保密、担保、知识产权和已经产生的责任。
Dīng Chuíyáng: Zhōngzhǐ yǐhòu hái yào chǔlǐ jiésuàn, zīliào, bǎomì, dānbǎo, zhīshi chǎnquán hé yǐjīng chǎnshēng de zérèn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi chấm dứt còn phải xử lý quyết toán, tài liệu, bảo mật, bảo đảm, sở hữu trí tuệ và trách nhiệm đã phát sinh.
四十一、合同期限
黎云英:第四十一项是“合同期限”。
Lí Yún Yīng: Dì sìshíyī xiàng shì “hétóng qīxiàn”.
Lê Vân Anh: Mục thứ bốn mươi mốt là “thời hạn hợp đồng”.
阮明武老板:这是六个核心内容之一。它回答合同从什么时候开始,持续多久,什么时候结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì liù ge héxīn nèiróng zhī yī. Tā huídá hétóng cóng shénme shíhou kāishǐ, chíxù duōjiǔ, shénme shíhou jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một trong sáu nội dung cốt lõi. Nó trả lời hợp đồng bắt đầu từ khi nào, kéo dài bao lâu và kết thúc khi nào.
黄秋香:还要区分签订日期、生效日期、开始履行日期和合同到期日。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào qūfēn qiāndìng rìqī, shēngxiào rìqī, kāishǐ lǚxíng rìqī hé hétóng dàoqī rì.
Hoàng Thu Hương: Còn phải phân biệt ngày ký, ngày có hiệu lực, ngày bắt đầu thực hiện và ngày hết hạn hợp đồng.
四十二、合同续签
丁垂杨:第四十二项是“合同续签”。
Dīng Chuíyáng: Dì sìshí’èr xiàng shì “hétóng xùqiān”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ bốn mươi hai là “gia hạn/ký tiếp hợp đồng”.
阮明武老板:合同到期以后,是自动结束、双方重新续签,还是自动续期,都应该提前看清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hétóng dàoqī yǐhòu, shì zìdòng jiéshù, shuāngfāng chóngxīn xùqiān, háishi zìdòng xùqī, dōu yīnggāi tíqián kàn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hợp đồng hết hạn, là tự động kết thúc, hai bên ký tiếp hay tự động gia hạn đều phải được xem rõ từ trước.
黎云英:如果自动续期,还要看提前多少天可以通知不续期。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zìdòng xùqī, hái yào kàn tíqián duōshao tiān kěyǐ tōngzhī bù xùqī.
Lê Vân Anh: Nếu tự động gia hạn thì còn phải xem phải báo trước bao nhiêu ngày để không gia hạn.
四十三、争议解决
黄秋香:第四十三项是“争议解决”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sìshísān xiàng shì “zhēngyì jiějué”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ bốn mươi ba là “giải quyết tranh chấp”.
阮明武老板:要看争议发生以后先协商还是调解,最终选择仲裁还是诉讼,以及相应机构、地点和程序怎么确定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn zhēngyì fāshēng yǐhòu xiān xiéshāng háishi tiáojiě, zuìzhōng xuǎnzé zhòngcái háishi sùsòng, yǐjí xiāngyìng jīgòu, dìdiǎn hé chéngxù zěnme quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem sau khi phát sinh tranh chấp thì thương lượng hay hòa giải trước, cuối cùng chọn trọng tài hay tố tụng và cơ quan, địa điểm, thủ tục tương ứng được xác định thế nào.
丁垂杨:争议解决条款一定要避免内部矛盾。
Dīng Chuíyáng: Zhēngyì jiějué tiáokuǎn yídìng yào bìmiǎn nèibù máodùn.
Đinh Thùy Dương: Điều khoản giải quyết tranh chấp nhất định phải tránh mâu thuẫn nội bộ.
四十四、适用法律
黎云英:第四十四项是“适用法律”。
Lí Yún Yīng: Dì sìshísì xiàng shì “shìyòng fǎlǜ”.
Lê Vân Anh: Mục thứ bốn mươi bốn là “pháp luật áp dụng”.
阮明武老板:它回答合同按照哪套规则解释和处理。不能简单把“适用法律”和“争议解决地点”当成同一个问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tā huídá hétóng ànzhào nǎ tào guīzé jiěshì hé chǔlǐ. Bù néng jiǎndān bǎ “shìyòng fǎlǜ” hé “zhēngyì jiějué dìdiǎn” dàng chéng tóng yí ge wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nó trả lời hợp đồng được giải thích và xử lý theo hệ thống quy tắc nào. Không thể đơn giản coi “pháp luật áp dụng” và “địa điểm giải quyết tranh chấp” là cùng một vấn đề.
黄秋香:尤其跨境合同要认真核对这一条。
Huáng Qiū Xiāng: Yóuqí kuàjìng hétóng yào rènzhēn héduì zhè yì tiáo.
Hoàng Thu Hương: Đặc biệt hợp đồng xuyên biên giới phải kiểm tra kỹ điều khoản này.
四十五、通知方式
丁垂杨:第四十五项是“通知方式”。
Dīng Chuíyáng: Dì sìshíwǔ xiàng shì “tōngzhī fāngshì”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ bốn mươi lăm là “phương thức thông báo”.
阮明武老板:要明确书面通知、电子邮件、快递或者其他方式,以及通知地址、联系人和视为送达时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào míngquè shūmiàn tōngzhī, diànzǐ yóujiàn, kuàidì huòzhě qítā fāngshì, yǐjí tōngzhī dìzhǐ, liánxìrén hé shìwéi sòngdá shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải làm rõ thông báo bằng văn bản, email, chuyển phát nhanh hoặc phương thức khác, cùng địa chỉ nhận thông báo, người liên hệ và thời điểm được coi là đã giao nhận.
黎云英:因为很多期限都是从收到通知以后开始计算。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi hěn duō qīxiàn dōu shì cóng shōudào tōngzhī yǐhòu kāishǐ jìsuàn.
Lê Vân Anh: Bởi vì rất nhiều thời hạn bắt đầu tính sau khi nhận được thông báo.
四十六、合同语言
黄秋香:第四十六项是“合同语言”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sìshíliù xiàng shì “hétóng yǔyán”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ bốn mươi sáu là “ngôn ngữ hợp đồng”.
阮明武老板:双语合同要逐条、逐句、逐数字核对。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuāngyǔ hétóng yào zhú tiáo, zhú jù, zhú shùzì héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng song ngữ phải đối chiếu từng điều, từng câu và từng con số.
丁垂杨:如果两个版本不一致,还要提前约定哪个版本优先。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng ge bǎnběn bù yízhì, hái yào tíqián yuēdìng nǎge bǎnběn yōuxiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu hai phiên bản không thống nhất thì còn phải thỏa thuận trước phiên bản nào được ưu tiên.
四十七、补充协议
黎云英:第四十七项是“补充协议”。
Lí Yún Yīng: Dì sìshíqī xiàng shì “bǔchōng xiéyì”.
Lê Vân Anh: Mục thứ bốn mươi bảy là “thỏa thuận bổ sung”.
阮明武老板:补充协议通常用于对原合同内容进行补充、修改或者进一步确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǔchōng xiéyì tōngcháng yòngyú duì yuán hétóng nèiróng jìnxíng bǔchōng, xiūgǎi huòzhě jìnyíbù quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thỏa thuận bổ sung thường dùng để bổ sung, sửa đổi hoặc xác nhận thêm nội dung của hợp đồng gốc.
黄秋香:签了补充协议以后,要看它和原合同之间是什么关系。
Huáng Qiū Xiāng: Qiān le bǔchōng xiéyì yǐhòu, yào kàn tā hé yuán hétóng zhījiān shì shénme guānxì.
Hoàng Thu Hương: Sau khi ký thỏa thuận bổ sung phải xem quan hệ giữa nó và hợp đồng gốc là gì.
阮明武老板:对。尤其要明确如果两者不一致,以哪个文件为准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí yào míngquè rúguǒ liǎngzhě bù yízhì, yǐ nǎge wénjiàn wéi zhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải làm rõ nếu hai văn bản không thống nhất thì lấy văn bản nào làm căn cứ.
四十八、合同附件
丁垂杨:第四十八项是“合同附件”。
Dīng Chuíyáng: Dì sìshíbā xiàng shì “hétóng fùjiàn”.
Đinh Thùy Dương: Mục thứ bốn mươi tám là “phụ lục hợp đồng”.
阮明武老板:附件可能包括货物清单、报价单、价格表、技术文件、图纸、交货计划、付款计划和验收标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fùjiàn kěnéng bāokuò huòwù qīngdān, bàojiàdān, jiàgé biǎo, jìshù wénjiàn, túzhǐ, jiāohuò jìhuà, fùkuǎn jìhuà hé yànshōu biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phụ lục có thể gồm danh mục hàng hóa, báo giá, bảng giá, tài liệu kỹ thuật, bản vẽ, kế hoạch giao hàng, kế hoạch thanh toán và tiêu chuẩn nghiệm thu.
黎云英:每个附件最好有编号、名称、版本和确认日期。
Lí Yún Yīng: Měi ge fùjiàn zuìhǎo yǒu biānhào, míngchēng, bǎnběn hé quèrèn rìqī.
Lê Vân Anh: Mỗi phụ lục tốt nhất nên có số, tên, phiên bản và ngày xác nhận.
阮明武老板:对。而且一定要检查正文引用的附件是不是真的存在。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Érqiě yídìng yào jiǎnchá zhèngwén yǐnyòng de fùjiàn shì bú shì zhēn de cúnzài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Và nhất định phải kiểm tra phụ lục được phần chính viện dẫn có thực sự tồn tại không.
四十九、合同份数及法律效力
黄秋香:第四十九项是“合同份数及法律效力”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sìshíjiǔ xiàng shì “hétóng fènshù jí fǎlǜ xiàolì”.
Hoàng Thu Hương: Mục thứ bốn mươi chín là “số bản và giá trị pháp lý”.
阮明武老板:常见结构是“一式两份,甲乙双方各执一份,具有同等法律效力”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Chángjiàn jiégòu shì “yí shì liǎng fèn, Jiǎ Yǐ shuāngfāng gè zhí yí fèn, jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc thường gặp là “lập thành hai bản, Bên A và Bên B mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau”.
丁垂杨:如果是电子签署,就要根据电子合同的实际形式调整表达。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì diànzǐ qiānshǔ, jiù yào gēnjù diànzǐ hétóng de shíjì xíngshì tiáozhěng biǎodá.
Đinh Thùy Dương: Nếu ký điện tử thì phải điều chỉnh cách diễn đạt theo hình thức thực tế của hợp đồng điện tử.
五十、双方签字盖章
黎云英:第五十项就是最后的“双方签字盖章”。
Lí Yún Yīng: Dì wǔshí xiàng jiù shì zuìhòu de “shuāngfāng qiānzì gàizhāng”.
Lê Vân Anh: Mục thứ năm mươi chính là phần cuối “hai bên ký tên và đóng dấu”.
阮明武老板:这里要检查甲方代表、乙方代表、签字人姓名、职务、签字、盖章和签字日期。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèlǐ yào jiǎnchá Jiǎfāng dàibiǎo, Yǐfāng dàibiǎo, qiānzìrén xìngmíng, zhíwù, qiānzì, gàizhāng hé qiānzì rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở đây phải kiểm tra đại diện Bên A, đại diện Bên B, họ tên người ký, chức vụ, chữ ký, con dấu và ngày ký.
黄秋香:最重要的还要确认签字人到底有没有签约权限。
Huáng Qiū Xiāng: Zuì zhòngyào de hái yào quèrèn qiānzìrén dàodǐ yǒu méiyǒu qiānyuē quánxiàn.
Hoàng Thu Hương: Quan trọng nhất còn phải xác nhận người ký rốt cuộc có thẩm quyền ký hợp đồng hay không.
阮明武老板:完全正确。职位高不等于当然有权签署所有合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhíwèi gāo bù děngyú dāngrán yǒuquán qiānshǔ suǒyǒu hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chức vụ cao không đồng nghĩa đương nhiên có quyền ký mọi hợp đồng.
五十项合同框架的整体记忆方法
CÁCH GHI NHỚ TỔNG THỂ 50 MỤC
丁垂杨:五十项一下子看起来还是很多,有没有更容易记住的方法?
Dīng Chuíyáng: Wǔshí xiàng yíxiàzi kàn qǐlái háishi hěn duō, yǒu méiyǒu gèng róngyì jìzhù de fāngfǎ?
Đinh Thùy Dương: Nhìn một lúc 50 mục vẫn thấy rất nhiều, có cách nào dễ nhớ hơn không anh?
阮明武老板:有。不要死记五十个标题,可以先把它们分成几个大阶段。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu. Bú yào sǐjì wǔshí ge biāotí, kěyǐ xiān bǎ tāmen fēn chéng jǐ ge dà jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Không nên học thuộc máy móc 50 tiêu đề, có thể trước tiên chia thành một số giai đoạn lớn.
黎云英:第一个阶段是不是“合同是谁签的、为什么签、签什么”?
Lí Yún Yīng: Dì yí ge jiēduàn shì bú shì “hétóng shì shéi qiān de, wèishénme qiān, qiān shénme”?
Lê Vân Anh: Giai đoạn thứ nhất có phải là “ai ký hợp đồng, vì sao ký và ký về việc gì” không anh?
阮明武老板:对。这个阶段包括合同名称、编号、日期地点、签订依据、双方信息、定义解释和合同标的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège jiēduàn bāokuò hétóng míngchēng, biānhào, rìqī dìdiǎn, qiāndìng yījù, shuāngfāng xìnxī, dìngyì jiěshì hé hétóng biāodì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giai đoạn này bao gồm tên hợp đồng, số hợp đồng, ngày và địa điểm, căn cứ ký kết, thông tin hai bên, định nghĩa giải thích và đối tượng hợp đồng.
黄秋香:第二个阶段就是“交易的东西到底是什么样”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge jiēduàn jiù shì “jiāoyì de dōngxi dàodǐ shì shénme yàng”.
Hoàng Thu Hương: Giai đoạn thứ hai là “thứ được giao dịch rốt cuộc cụ thể như thế nào”.
阮明武老板:对。包括产品名称、型号规格、数量单位、质量技术标准。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò chǎnpǐn míngchēng, xínghào guīgé, shùliàng dānwèi, zhìliàng jìshù biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm tên sản phẩm, model quy cách, số lượng đơn vị và chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật.
丁垂杨:第三个阶段是“多少钱、怎么付”。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge jiēduàn shì “duōshao qián, zěnme fù”.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn thứ ba là “bao nhiêu tiền và thanh toán thế nào”.
阮明武老板:对。包括单价、总金额、税费、付款方式和付款期限。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò dānjià, zǒng jīn’é, shuìfèi, fùkuǎn fāngshì hé fùkuǎn qīxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm đơn giá, tổng giá trị, thuế phí, phương thức và thời hạn thanh toán.
黎云英:第四个阶段就是“货怎么从乙方到甲方”。
Lí Yún Yīng: Dì sì ge jiēduàn jiù shì “huò zěnme cóng Yǐfāng dào Jiǎfāng”.
Lê Vân Anh: Giai đoạn thứ tư là “hàng đi từ Bên B đến Bên A như thế nào”.
阮明武老板:对。包括包装、交货时间、交货地点、运输方式、运输费用、保险和货物交接。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò bāozhuāng, jiāohuò shíjiān, jiāohuò dìdiǎn, yùnshū fāngshì, yùnshū fèiyòng, bǎoxiǎn hé huòwù jiāojiē.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm đóng gói, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức vận chuyển, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và giao nhận hàng hóa.
黄秋香:第五个阶段就是“货到了以后怎么判断合不合格”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ ge jiēduàn jiù shì “huò dào le yǐhòu zěnme pànduàn hé bù hégé”.
Hoàng Thu Hương: Giai đoạn thứ năm là “sau khi hàng đến thì đánh giá đạt hay không đạt thế nào”.
阮明武老板:对。包括检验、验收和不合格产品处理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò jiǎnyàn, yànshōu hé bù hégé chǎnpǐn chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm kiểm tra, nghiệm thu và xử lý sản phẩm không đạt.
丁垂杨:第六个阶段就是“交货以后所有权、风险和保修怎么办”。
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge jiēduàn jiù shì “jiāohuò yǐhòu suǒyǒuquán, fēngxiǎn hé bǎoxiū zěnme bàn”.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn thứ sáu là “sau khi giao hàng thì quyền sở hữu, rủi ro và bảo hành xử lý thế nào”.
阮明武老板:对。包括所有权转移、风险转移、保修和售后服务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò suǒyǒuquán zhuǎnyí, fēngxiǎn zhuǎnyí, bǎoxiū hé shòuhòu fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm chuyển quyền sở hữu, chuyển giao rủi ro, bảo hành và hậu mãi.
黎云英:第七个阶段是“双方各自能做什么、必须做什么”。
Lí Yún Yīng: Dì qī ge jiēduàn shì “shuāngfāng gèzì néng zuò shénme, bìxū zuò shénme”.
Lê Vân Anh: Giai đoạn thứ bảy là “mỗi bên được làm gì và phải làm gì”.
阮明武老板:对。就是甲方权利义务和乙方权利义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiù shì Jiǎfāng quánlì yìwù hé Yǐfāng quánlì yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chính là quyền nghĩa vụ của Bên A và Bên B.
黄秋香:第八个阶段是“信息、技术和成果怎么保护”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì bā ge jiēduàn shì “xìnxī, jìshù hé chéngguǒ zěnme bǎohù”.
Hoàng Thu Hương: Giai đoạn thứ tám là “thông tin, kỹ thuật và kết quả được bảo vệ thế nào”.
阮明武老板:对。包括保密和知识产权。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò bǎomì hé zhīshi chǎnquán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm bảo mật và sở hữu trí tuệ.
丁垂杨:第九个阶段就是“怎么保证合同能履行,以及合同能不能变”。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ ge jiēduàn jiù shì “zěnme bǎozhèng hétóng néng lǚxíng, yǐjí hétóng néng bu néng biàn”.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn thứ chín là “làm sao bảo đảm hợp đồng được thực hiện và hợp đồng có thể thay đổi hay không”.
阮明武老板:对。包括履约担保、合同变更、合同转让。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò lǚyuē dānbǎo, hétóng biàngēng, hétóng zhuǎnràng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm bảo đảm thực hiện, thay đổi và chuyển nhượng hợp đồng.
黎云英:第十个阶段就是“如果有人不按合同做怎么办”。
Lí Yún Yīng: Dì shí ge jiēduàn jiù shì “rúguǒ yǒurén bù àn hétóng zuò zěnme bàn”.
Lê Vân Anh: Giai đoạn thứ mười là “nếu có bên không làm theo hợp đồng thì xử lý thế nào”.
阮明武老板:对。包括违约责任、违约金、损失赔偿。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò wéiyuē zérèn, wéiyuējīn, sǔnshī péicháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm trách nhiệm vi phạm, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại.
黄秋香:第十一个阶段就是“发生重大意外或者合同进行不下去怎么办”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shíyí ge jiēduàn jiù shì “fāshēng zhòngdà yìwài huòzhě hétóng jìnxíng bu xiàqù zěnme bàn”.
Hoàng Thu Hương: Giai đoạn thứ mười một là “nếu xảy ra sự kiện lớn hoặc hợp đồng không thể tiếp tục thì làm thế nào”.
阮明武老板:对。包括不可抗力、暂停履行、合同解除和合同终止。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò bùkě kànglì, zàntíng lǚxíng, hétóng jiěchú hé hétóng zhōngzhǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm bất khả kháng, tạm ngừng thực hiện, giải trừ và chấm dứt hợp đồng.
丁垂杨:第十二个阶段是“合同从什么时候到什么时候”。
Dīng Chuíyáng: Dì shí’èr ge jiēduàn shì “hétóng cóng shénme shíhou dào shénme shíhou”.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn thứ mười hai là “hợp đồng từ khi nào đến khi nào”.
阮明武老板:对。包括合同期限和合同续签。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò hétóng qīxiàn hé hétóng xùqiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm thời hạn hợp đồng và gia hạn/ký tiếp.
黎云英:第十三个阶段是“发生争议以后怎么处理”。
Lí Yún Yīng: Dì shísān ge jiēduàn shì “fāshēng zhēngyì yǐhòu zěnme chǔlǐ”.
Lê Vân Anh: Giai đoạn thứ mười ba là “sau khi phát sinh tranh chấp thì xử lý thế nào”.
阮明武老板:对。包括争议解决和适用法律。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò zhēngyì jiějué hé shìyòng fǎlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm giải quyết tranh chấp và pháp luật áp dụng.
黄秋香:第十四个阶段是“双方怎么正式沟通,合同用什么语言”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shísì ge jiēduàn shì “shuāngfāng zěnme zhèngshì gōutōng, hétóng yòng shénme yǔyán”.
Hoàng Thu Hương: Giai đoạn thứ mười bốn là “hai bên giao tiếp chính thức thế nào và hợp đồng dùng ngôn ngữ gì”.
阮明武老板:对。包括通知方式和合同语言。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò tōngzhī fāngshì hé hétóng yǔyán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm phương thức thông báo và ngôn ngữ hợp đồng.
丁垂杨:最后一个阶段就是“合同文件怎么组成,最后怎么签”。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu yí ge jiēduàn jiù shì “hétóng wénjiàn zěnme zǔchéng, zuìhòu zěnme qiān”.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn cuối chính là “hồ sơ hợp đồng được cấu thành thế nào và cuối cùng ký ra sao”.
阮明武老板:对。包括补充协议、合同附件、合同份数及法律效力、双方签字盖章。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bāokuò bǔchōng xiéyì, hétóng fùjiàn, hétóng fènshù jí fǎlǜ xiàolì, shuāngfāng qiānzì gàizhāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bao gồm thỏa thuận bổ sung, phụ lục, số bản và giá trị pháp lý, ký tên đóng dấu của hai bên.
六个必须识别的核心内容
6 NỘI DUNG CỐT LÕI HỌC VIÊN BẮT BUỘC PHẢI NHẬN DIỆN
黎云英:如果学生现在还没有能力一次审核五十项,是不是至少必须先抓住六个核心内容?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xuésheng xiànzài hái méiyǒu nénglì yí cì shěnhé wǔshí xiàng, shì bú shì zhìshǎo bìxū xiān zhuāzhù liù ge héxīn nèiróng?
Lê Vân Anh: Nếu học viên hiện tại chưa có khả năng kiểm tra một lúc 50 mục thì có phải ít nhất phải nắm trước 6 nội dung cốt lõi không anh?
阮明武老板:对。这六项可以作为阅读任何经济合同的第一层框架。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè liù xiàng kěyǐ zuòwéi yuèdú rènhé jīngjì hétóng de dì yī céng kuàngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sáu nội dung này có thể làm khung cấp độ đầu tiên khi đọc bất kỳ hợp đồng kinh tế nào.
一、合同主体
丁垂杨:第一个核心内容是“合同主体”。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge héxīn nèiróng shì “hétóng zhǔtǐ”.
Đinh Thùy Dương: Nội dung cốt lõi thứ nhất là “合同主体” – chủ thể hợp đồng.
阮明武老板:看到合同以后先问:“谁和谁签合同?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kàndào hétóng yǐhòu xiān wèn: “Shéi hé shéi qiān hétóng?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhìn thấy hợp đồng trước tiên hãy hỏi: “Ai ký hợp đồng với ai?”
黎云英:不只是看“甲方”和“乙方”,还要看它们背后真正是哪家公司或者哪个主体。
Lí Yún Yīng: Bù zhǐshì kàn “Jiǎfāng” hé “Yǐfāng”, hái yào kàn tāmen bèihòu zhēnzhèng shì nǎ jiā gōngsī huòzhě nǎge zhǔtǐ.
Lê Vân Anh: Không chỉ nhìn chữ “Bên A” và “Bên B” mà còn phải xem phía sau đó thực sự là công ty hoặc chủ thể nào.
阮明武老板:完全正确。还要确认签字人是否真正有权代表这个主体。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Hái yào quèrèn qiānzìrén shìfǒu zhēnzhèng yǒuquán dàibiǎo zhège zhǔtǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải xác nhận người ký có thực sự có quyền đại diện cho chủ thể đó hay không.
二、合同标的
黄秋香:第二个核心内容是“合同标的”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge héxīn nèiróng shì “hétóng biāodì”.
Hoàng Thu Hương: Nội dung cốt lõi thứ hai là “合同标的” – đối tượng hợp đồng.
阮明武老板:第二个问题就是:“双方到底在交易什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì èr ge wèntí jiù shì: “Shuāngfāng dàodǐ zài jiāoyì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ hai chính là: “Hai bên rốt cuộc đang giao dịch cái gì?”
丁垂杨:如果是货物,就继续看名称、型号、规格、数量和质量;如果是服务,就继续看服务内容、范围和成果。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì huòwù, jiù jìxù kàn míngchēng, xínghào, guīgé, shùliàng hé zhìliàng; rúguǒ shì fúwù, jiù jìxù kàn fúwù nèiróng, fànwéi hé chéngguǒ.
Đinh Thùy Dương: Nếu là hàng hóa thì xem tiếp tên, model, quy cách, số lượng và chất lượng; nếu là dịch vụ thì xem nội dung, phạm vi và kết quả dịch vụ.
阮明武老板:对。先抓住“交易对象”,后面的很多条款才有基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiān zhuāzhù “jiāoyì duìxiàng”, hòumiàn de hěn duō tiáokuǎn cái yǒu jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải nắm được “đối tượng giao dịch”, khi đó nhiều điều khoản phía sau mới có cơ sở.
三、合同金额
黎云英:第三个核心内容是“合同金额”。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge héxīn nèiróng shì “hétóng jīn’é”.
Lê Vân Anh: Nội dung cốt lõi thứ ba là “合同金额” – giá trị hợp đồng.
阮明武老板:第三个问题就是:“这笔交易一共多少钱?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sān ge wèntí jiù shì: “Zhè bǐ jiāoyì yígòng duōshao qián?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ ba là: “Giao dịch này tổng cộng bao nhiêu tiền?”
黄秋香:还要看币种、含税还是不含税、价格包括哪些费用、金额是不是暂定。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào kàn bìzhǒng, hánshuì háishi bù hánshuì, jiàgé bāokuò nǎxiē fèiyòng, jīn’é shì bú shì zàndìng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem loại tiền tệ, có gồm thuế không, giá bao gồm những chi phí nào và giá trị có phải tạm tính không.
阮明武老板:对。不要只看到一个大数字,就认为合同金额已经完全看懂了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bú yào zhǐ kàndào yí ge dà shùzì, jiù rènwéi hétóng jīn’é yǐjīng wánquán kàn dǒng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên chỉ nhìn một con số lớn rồi cho rằng đã hiểu hoàn toàn giá trị hợp đồng.
四、付款方式
丁垂杨:第四个核心内容是“付款方式”。
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge héxīn nèiróng shì “fùkuǎn fāngshì”.
Đinh Thùy Dương: Nội dung cốt lõi thứ tư là “付款方式” – phương thức thanh toán.
阮明武老板:第四个问题可以扩展成:“钱用什么方式付、分几次付、每次付多少、什么时候付、满足什么条件才付?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sì ge wèntí kěyǐ kuòzhǎn chéng: “Qián yòng shénme fāngshì fù, fēn jǐ cì fù, měi cì fù duōshao, shénme shíhou fù, mǎnzú shénme tiáojiàn cái fù?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ tư có thể mở rộng thành: “Tiền được trả bằng phương thức nào, chia mấy lần, mỗi lần bao nhiêu, khi nào trả và phải đáp ứng điều kiện nào mới thanh toán?”
黎云英:还要确认付款资料和收款账户。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn fùkuǎn zīliào hé shōukuǎn zhànghù.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận hồ sơ thanh toán và tài khoản nhận tiền.
阮明武老板:对。尤其收款账户发生变化的时候必须认真核实。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yóuqí shōukuǎn zhànghù fāshēng biànhuà de shíhou bìxū rènzhēn héshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi tài khoản nhận tiền thay đổi thì phải xác minh cẩn thận.
五、合同期限
黄秋香:第五个核心内容是“合同期限”。
Huáng Qiū Xiāng: Dì wǔ ge héxīn nèiróng shì “hétóng qīxiàn”.
Hoàng Thu Hương: Nội dung cốt lõi thứ năm là “合同期限” – thời hạn hợp đồng.
阮明武老板:第五个问题就是:“合同什么时候开始,什么时候结束,有效多久?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì wǔ ge wèntí jiù shì: “Hétóng shénme shíhou kāishǐ, shénme shíhou jiéshù, yǒuxiào duōjiǔ?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ năm chính là: “Hợp đồng bắt đầu khi nào, kết thúc khi nào và có hiệu lực trong bao lâu?”
丁垂杨:还要看是否自动续期、是否需要续签、提前终止条件是什么。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn shìfǒu zìdòng xùqī, shìfǒu xūyào xùqiān, tíqián zhōngzhǐ tiáojiàn shì shénme.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem có tự động gia hạn không, có cần ký tiếp không và điều kiện chấm dứt trước hạn là gì.
阮明武老板:对。时间线是整个合同审核里面非常重要的一条线。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíjiānxiàn shì zhěngge hétóng shěnhé lǐmiàn fēicháng zhòngyào de yì tiáo xiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng thời gian là một trục cực kỳ quan trọng trong toàn bộ việc kiểm tra hợp đồng.
六、违约责任
黎云英:第六个核心内容就是“违约责任”。
Lí Yún Yīng: Dì liù ge héxīn nèiróng jiù shì “wéiyuē zérèn”.
Lê Vân Anh: Nội dung cốt lõi thứ sáu chính là “违约责任” – trách nhiệm vi phạm.
阮明武老板:第六个问题就是:“如果一方没有按照承诺做,要承担什么后果?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì liù ge wèntí jiù shì: “Rúguǒ yìfāng méiyǒu ànzhào chéngnuò zuò, yào chéngdān shénme hòuguǒ?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ sáu chính là: “Nếu một bên không làm đúng cam kết thì phải chịu hậu quả gì?”
黄秋香:可能是继续履行、补救、维修、换货、补货、支付违约金或者赔偿损失。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng shì jìxù lǚxíng, bǔjiù, wéixiū, huànhuò, bǔhuò, zhīfù wéiyuējīn huòzhě péicháng sǔnshī.
Hoàng Thu Hương: Có thể là tiếp tục thực hiện, khắc phục, sửa chữa, đổi hàng, giao bù, trả tiền phạt hoặc bồi thường thiệt hại.
阮明武老板:对。严重情况下还可能涉及暂停履行、解除或者终止合同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yánzhòng qíngkuàng xià hái kěnéng shèjí zàntíng lǚxíng, jiěchú huòzhě zhōngzhǐ hétóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp nghiêm trọng còn có thể liên quan đến tạm ngừng thực hiện, giải trừ hoặc chấm dứt hợp đồng.
六个核心问题的快速练习
LUYỆN NHẬN DIỆN NHANH 6 CÂU HỎI CỐT LÕI
丁垂杨:我们可以把六个核心内容压缩成六个最简单的问题吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ bǎ liù ge héxīn nèiróng yāsuō chéng liù ge zuì jiǎndān de wèntí ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể rút gọn sáu nội dung cốt lõi thành sáu câu hỏi đơn giản nhất không anh?
阮明武老板:可以。第一个:“谁和谁签?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Dì yí ge: “Shéi hé shéi qiān?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Câu thứ nhất: “Ai ký với ai?”
黎云英:对应“合同主体”。
Lí Yún Yīng: Duìyìng “hétóng zhǔtǐ”.
Lê Vân Anh: Tương ứng với “chủ thể hợp đồng”.
阮明武老板:第二个:“交易什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì èr ge: “Jiāoyì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu thứ hai: “Giao dịch cái gì?”
黄秋香:对应“合同标的”。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyìng “hétóng biāodì”.
Hoàng Thu Hương: Tương ứng với “đối tượng hợp đồng”.
阮明武老板:第三个:“一共多少钱?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sān ge: “Yígòng duōshao qián?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu thứ ba: “Tổng cộng bao nhiêu tiền?”
丁垂杨:对应“合同金额”。
Dīng Chuíyáng: Duìyìng “hétóng jīn’é”.
Đinh Thùy Dương: Tương ứng với “giá trị hợp đồng”.
阮明武老板:第四个:“钱怎么付?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sì ge: “Qián zěnme fù?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu thứ tư: “Tiền thanh toán thế nào?”
黎云英:对应“付款方式”,然后继续看付款比例、付款条件和付款期限。
Lí Yún Yīng: Duìyìng “fùkuǎn fāngshì”, ránhòu jìxù kàn fùkuǎn bǐlì, fùkuǎn tiáojiàn hé fùkuǎn qīxiàn.
Lê Vân Anh: Tương ứng với “phương thức thanh toán”, rồi tiếp tục xem tỷ lệ thanh toán, điều kiện thanh toán và thời hạn thanh toán.
阮明武老板:第五个:“合同到什么时候?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì wǔ ge: “Hétóng dào shénme shíhou?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu thứ năm: “Hợp đồng kéo dài đến khi nào?”
黄秋香:对应“合同期限”。
Huáng Qiū Xiāng: Duìyìng “hétóng qīxiàn”.
Hoàng Thu Hương: Tương ứng với “thời hạn hợp đồng”.
阮明武老板:第六个:“做错了怎么办?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì liù ge: “Zuò cuò le zěnme bàn?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu thứ sáu: “Làm sai thì xử lý thế nào?”
丁垂杨:对应“违约责任”。
Dīng Chuíyáng: Duìyìng “wéiyuē zérèn”.
Đinh Thùy Dương: Tương ứng với “trách nhiệm vi phạm”.
阮明武老板:非常好。如果初学者第一次看到一份几十页的合同,不知道从哪里开始,就先找这六个答案。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Rúguǒ chūxuézhě dì yī cì kàndào yí fèn jǐshí yè de hétóng, bù zhīdào cóng nǎlǐ kāishǐ, jiù xiān zhǎo zhè liù ge dá’àn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu người mới lần đầu nhìn một hợp đồng dài hàng chục trang mà không biết bắt đầu từ đâu thì hãy tìm sáu câu trả lời này trước.
黎云英:找到六个核心以后,再按照五十项框架继续往下检查。
Lí Yún Yīng: Zhǎodào liù ge héxīn yǐhòu, zài ànzhào wǔshí xiàng kuàngjià jìxù wǎng xià jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Sau khi tìm được sáu nội dung cốt lõi thì tiếp tục kiểm tra sâu hơn theo khung 50 mục.
阮明武老板:完全正确。这个学习顺序可以总结成:“先抓六个核心,再展开五十个模块,最后把所有条款连成一个系统。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhège xuéxí shùnxù kěyǐ zǒngjié chéng: “Xiān zhuā liù ge héxīn, zài zhǎnkāi wǔshí ge mókuài, zuìhòu bǎ suǒyǒu tiáokuǎn lián chéng yí ge xìtǒng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trình tự học này có thể tổng kết thành: “Trước tiên nắm sáu nội dung cốt lõi, sau đó triển khai 50 mô-đun, cuối cùng nối toàn bộ điều khoản thành một hệ thống.”
黄秋香:这样我们以后看合同,就不再是一句一句孤立地翻译。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng wǒmen yǐhòu kàn hétóng, jiù bù zài shì yí jù yí jù gūlì de fānyì.
Hoàng Thu Hương: Như vậy sau này khi đọc hợp đồng, chúng em sẽ không còn dịch từng câu một cách cô lập nữa.
阮明武老板:对。真正实用的合同汉语能力,不只是“看得懂中文”,而是看到一句话以后知道它属于哪个模块、解决什么问题、和哪些数字、时间、文件及责任发生关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhēnzhèng shíyòng de hétóng Hànyǔ nénglì, bù zhǐshì “kàn de dǒng Zhōngwén”, érshì kàndào yí jù huà yǐhòu zhīdào tā shǔyú nǎge mókuài, jiějué shénme wèntí, hé nǎxiē shùzì, shíjiān, wénjiàn jí zérèn fāshēng guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Năng lực tiếng Trung hợp đồng thực dụng thực sự không chỉ là “đọc hiểu tiếng Trung”, mà là sau khi nhìn thấy một câu phải biết nó thuộc mô-đun nào, giải quyết vấn đề gì và liên quan đến những con số, thời gian, tài liệu cùng trách nhiệm nào.
丁垂杨:所以审核合同的时候,我们还可以同时画三条线。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shěnhé hétóng de shíhou, wǒmen hái kěyǐ tóngshí huà sān tiáo xiàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi kiểm tra hợp đồng chúng ta còn có thể đồng thời vẽ ba đường.
阮明武老板:哪三条?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǎ sān tiáo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba đường nào?
丁垂杨:第一条是“时间线”,看签订、生效、付款、交货、验收、保修、终止这些时间点。
Dīng Chuíyáng: Dì yì tiáo shì “shíjiānxiàn”, kàn qiāndìng, shēngxiào, fùkuǎn, jiāohuò, yànshōu, bǎoxiū, zhōngzhǐ zhèxiē shíjiān diǎn.
Đinh Thùy Dương: Đường thứ nhất là “dòng thời gian”, xem các mốc ký kết, có hiệu lực, thanh toán, giao hàng, nghiệm thu, bảo hành và chấm dứt.
黎云英:第二条是“资金线”,看合同金额、税费、预付款、进度款、尾款、违约金和赔偿。
Lí Yún Yīng: Dì èr tiáo shì “zījīnxiàn”, kàn hétóng jīn’é, shuìfèi, yùfùkuǎn, jìndùkuǎn, wěikuǎn, wéiyuējīn hé péicháng.
Lê Vân Anh: Đường thứ hai là “dòng tiền”, xem giá trị hợp đồng, thuế phí, tiền trả trước, tiền theo tiến độ, tiền còn lại, tiền phạt và bồi thường.
黄秋香:第三条是“责任线”,看每一项义务由谁承担,如果没有做到会发生什么。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān tiáo shì “zérènxiàn”, kàn měi yí xiàng yìwù yóu shéi chéngdān, rúguǒ méiyǒu zuòdào huì fāshēng shénme.
Hoàng Thu Hương: Đường thứ ba là “dòng trách nhiệm”, xem từng nghĩa vụ do ai chịu và nếu không làm được thì hậu quả gì xảy ra.
阮明武老板:非常好。再加一条“文件线”就更加完整。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zài jiā yì tiáo “wénjiànxiàn” jiù gèngjiā wánzhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thêm một “dòng tài liệu” nữa thì càng hoàn chỉnh.
丁垂杨:“文件线”就是看正文、补充协议、附件、图纸、报价单、技术文件、订单和其他确认文件之间的关系。
Dīng Chuíyáng: “Wénjiànxiàn” jiù shì kàn zhèngwén, bǔchōng xiéyì, fùjiàn, túzhǐ, bàojiàdān, jìshù wénjiàn, dìngdān hé qítā quèrèn wénjiàn zhījiān de guānxì.
Đinh Thùy Dương: “Dòng tài liệu” là xem quan hệ giữa nội dung chính, thỏa thuận bổ sung, phụ lục, bản vẽ, báo giá, tài liệu kỹ thuật, đơn hàng và các tài liệu xác nhận khác.
阮明武老板:完全正确。以后拿到任何合同,你们都可以同时问四组问题:“时间对不对、钱对不对、责任清不清楚、文件能不能互相对应。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Yǐhòu ná dào rènhé hétóng, nǐmen dōu kěyǐ tóngshí wèn sì zǔ wèntí: “Shíjiān duì bu duì, qián duì bu duì, zérèn qīng bu qīngchu, wénjiàn néng bu néng hùxiāng duìyìng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau này nhận bất kỳ hợp đồng nào, các em đều có thể đồng thời hỏi bốn nhóm câu hỏi: “Thời gian có đúng không, tiền có đúng không, trách nhiệm có rõ không, tài liệu có đối ứng được với nhau không.”
黎云英:这样看来,六个核心内容是入口,五十项框架是主体,四条审核线是检查方法。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kànlái, liù ge héxīn nèiróng shì rùkǒu, wǔshí xiàng kuàngjià shì zhǔtǐ, sì tiáo shěnhé xiàn shì jiǎnchá fāngfǎ.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể thấy sáu nội dung cốt lõi là cửa vào, khung 50 mục là phần thân chính, còn bốn dòng kiểm tra là phương pháp rà soát.
阮明武老板:说得非常准确。学到这里,你们就已经建立了一套完整的经济合同阅读框架。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng zhǔnquè. Xué dào zhèlǐ, nǐmen jiù yǐjīng jiànlì le yí tào wánzhěng de jīngjì hétóng yuèdú kuàngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói rất chính xác. Học đến đây các em đã xây dựng được một hệ thống đọc hiểu hợp đồng kinh tế hoàn chỉnh.
黄秋香:以后我们再学习具体买卖合同、采购合同、供货合同、服务合同或者合作合同的时候,就可以直接把这套框架套进去分析。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐhòu wǒmen zài xuéxí jùtǐ mǎimài hétóng, cǎigòu hétóng, gōnghuò hétóng, fúwù hétóng huòzhě hézuò hétóng de shíhou, jiù kěyǐ zhíjiē bǎ zhè tào kuàngjià tào jìnqù fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Sau này khi học hợp đồng mua bán, mua hàng, cung ứng, dịch vụ hoặc hợp tác cụ thể, chúng em có thể trực tiếp dùng bộ khung này để phân tích.
阮明武老板:对。但是记住,不是机械复制五十个标题,而是根据具体交易判断哪些必须有、哪些需要增加、哪些可以简化、哪些必须写得特别详细。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì jìzhù, bú shì jīxiè fùzhì wǔshí ge biāotí, érshì gēnjù jùtǐ jiāoyì pànduàn nǎxiē bìxū yǒu, nǎxiē xūyào zēngjiā, nǎxiē kěyǐ jiǎnhuà, nǎxiē bìxū xiě de tèbié xiángxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng hãy nhớ, không phải sao chép máy móc 50 tiêu đề mà phải căn cứ giao dịch cụ thể để xác định mục nào bắt buộc phải có, mục nào cần bổ sung, mục nào có thể giản lược và mục nào nhất định phải viết thật chi tiết.
丁垂杨:这样才是真正把“合同词汇”变成“合同工作能力”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái shì zhēnzhèng bǎ “hétóng cíhuì” biàn chéng “hétóng gōngzuò nénglì”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới thực sự biến “từ vựng hợp đồng” thành “năng lực làm việc với hợp đồng”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
Tổng hợp 110 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung trong tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh tế chuyên đề Cấu trúc hợp đồng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
1. 是不是……? – Có phải… không?
Công thức
主语 + 是不是 + 谓语?
hoặc:
是不是 + 主语 + 谓语?
Ý nghĩa
是不是 được dùng để đặt câu hỏi xác nhận, tương đương:
có phải… không?
có đúng là… không?
phải chăng…?
Trong giao tiếp công việc, cấu trúc này cực kỳ thông dụng khi người nói đã có một phán đoán sơ bộ và muốn người đối diện xác nhận.
So với câu hỏi dùng 吗, 是不是 thường mang sắc thái “tôi nghĩ có lẽ là như vậy, anh/chị xác nhận giúp tôi”.
Ví dụ:
这个合同有效吗?
Zhège hétóng yǒuxiào ma?
Hợp đồng này có hiệu lực không?
So với:
这个合同是不是已经生效了?
Zhège hétóng shì bú shì yǐjīng shēngxiào le?
Có phải hợp đồng này đã có hiệu lực rồi không?
Câu thứ hai có sắc thái xác nhận rõ hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在是不是可以把这些内容重新按照一份完整合同的顺序串起来?
Xiànzài shì bú shì kěyǐ bǎ zhèxiē nèiróng chóngxīn ànzhào yí fèn wánzhěng hétóng de shùnxù chuàn qǐlái?
Bây giờ có phải có thể nối lại những nội dung này theo trình tự của một bản hợp đồng hoàn chỉnh không?
Ví dụ 2 – Ứng dụng thực tế
这份报价单是不是已经经过客户确认了?
Zhè fèn bàojiàdān shì bú shì yǐjīng jīngguò kèhù quèrèn le?
Có phải bảng báo giá này đã được khách hàng xác nhận rồi không?
Ví dụ 3
这个收款账户是不是乙方公司的正式账户?
Zhège shōukuǎn zhànghù shì bú shì Yǐfāng gōngsī de zhèngshì zhànghù?
Tài khoản nhận tiền này có phải tài khoản chính thức của công ty Bên B không?
Ví dụ 4
第二批货物是不是应该在月底以前交完?
Dì èr pī huòwù shì bú shì yīnggāi zài yuèdǐ yǐqián jiāo wán?
Có phải lô hàng thứ hai phải được giao xong trước cuối tháng không?
Ví dụ 5
双方是不是已经就付款条件达成一致了?
Shuāngfāng shì bú shì yǐjīng jiù fùkuǎn tiáojiàn dáchéng yízhì le?
Có phải hai bên đã đạt được thống nhất về điều kiện thanh toán rồi không?
2. 如果……就…… – Nếu… thì…
Công thức
如果 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
Có thể mở rộng:
如果A,就B。
如果A,主语就应该/可以/必须B。
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc điều kiện cơ bản và cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung.
如果 đưa ra giả thiết hoặc điều kiện.
就 đưa ra kết quả phát sinh khi điều kiện đó được đáp ứng.
Trong hợp đồng, cấu trúc này được dùng rất nhiều để diễn đạt:
nếu vi phạm thì…
nếu chậm thanh toán thì…
nếu hàng không đạt thì…
nếu thay đổi thông tin thì…
nếu phát sinh bất khả kháng thì…
nếu hồ sơ chưa đủ thì…
Trong văn bản hợp đồng trang trọng, 如果 cũng thường được rút gọn thành 如.
Ví dụ:
如果付款资料不完整,甲方可以要求补充。
Trang trọng hơn:
如付款资料不完整,甲方有权要求乙方补充。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
没有先明确义务,就很难判断有没有违约。
Méiyǒu xiān míngquè yìwù, jiù hěn nán pànduàn yǒu méiyǒu wéiyuē.
Nếu trước tiên không làm rõ nghĩa vụ thì rất khó xác định có vi phạm hay không.
Ở đây 没有……,就…… về logic chính là một biến thể của 如果没有……,就…….
Ví dụ 2
如果乙方不能按时交货,就应该提前通知甲方。
Rúguǒ Yǐfāng bù néng ànshí jiāohuò, jiù yīnggāi tíqián tōngzhī Jiǎfāng.
Nếu Bên B không thể giao hàng đúng hạn thì phải thông báo trước cho Bên A.
Ví dụ 3
如果产品验收不合格,甲方就有权要求乙方更换。
Rúguǒ chǎnpǐn yànshōu bù hégé, Jiǎfāng jiù yǒuquán yāoqiú Yǐfāng gēnghuàn.
Nếu sản phẩm nghiệm thu không đạt thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B thay thế.
Ví dụ 4
如果收款账户发生变更,乙方就必须及时书面通知甲方。
Rúguǒ shōukuǎn zhànghù fāshēng biàngēng, Yǐfāng jiù bìxū jíshí shūmiàn tōngzhī Jiǎfāng.
Nếu tài khoản nhận tiền thay đổi thì Bên B phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên A.
Ví dụ 5
如果两个语言版本不一致,就要按照合同约定确定哪个版本优先。
Rúguǒ liǎng ge yǔyán bǎnběn bù yízhì, jiù yào ànzhào hétóng yuēdìng quèdìng nǎge bǎnběn yōuxiān.
Nếu hai phiên bản ngôn ngữ không thống nhất thì phải căn cứ thỏa thuận hợp đồng để xác định phiên bản nào được ưu tiên.
3. 只要……就…… – Chỉ cần… thì…
Công thức
只要 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
Ý nghĩa
只要……就…… biểu thị điều kiện đủ:
Chỉ cần điều kiện A được đáp ứng thì kết quả B có thể xảy ra.
So sánh:
如果A,就B
Nếu A thì B.
只要A,就B
Chỉ cần A thì B.
只要 nhấn mạnh điều kiện tương đối dễ đạt hoặc điều kiện quan trọng nhất.
Trong môi trường công việc:
只要资料完整,我们就可以开始审核。
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì chúng ta có thể bắt đầu kiểm tra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
只要时间线有冲突,付款、交货、验收、违约、终止和争议处理都可能跟着出问题。
Zhǐyào shíjiānxiàn yǒu chōngtū, fùkuǎn, jiāohuò, yànshōu, wéiyuē, zhōngzhǐ hé zhēngyì chǔlǐ dōu kěnéng gēnzhe chū wèntí.
Chỉ cần dòng thời gian có xung đột thì thanh toán, giao hàng, nghiệm thu, vi phạm, chấm dứt và xử lý tranh chấp đều có thể phát sinh vấn đề theo.
Ví dụ 2
只要双方确认价格,我们就可以准备正式合同。
Zhǐyào shuāngfāng quèrèn jiàgé, wǒmen jiù kěyǐ zhǔnbèi zhèngshì hétóng.
Chỉ cần hai bên xác nhận giá thì chúng ta có thể chuẩn bị hợp đồng chính thức.
Ví dụ 3
只要付款资料齐全,财务部门就可以办理付款。
Zhǐyào fùkuǎn zīliào qíquán, cáiwù bùmén jiù kěyǐ bànlǐ fùkuǎn.
Chỉ cần hồ sơ thanh toán đầy đủ thì phòng tài chính có thể tiến hành thanh toán.
Ví dụ 4
只要货物符合验收标准,甲方就应该及时办理验收手续。
Zhǐyào huòwù fúhé yànshōu biāozhǔn, Jiǎfāng jiù yīnggāi jíshí bànlǐ yànshōu shǒuxù.
Chỉ cần hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn nghiệm thu thì Bên A phải kịp thời làm thủ tục nghiệm thu.
Ví dụ 5
只要双方书面同意,就可以修改交货计划。
Zhǐyào shuāngfāng shūmiàn tóngyì, jiù kěyǐ xiūgǎi jiāohuò jìhuà.
Chỉ cần hai bên đồng ý bằng văn bản thì có thể sửa kế hoạch giao hàng.
4. 不只是……而是…… – Không chỉ là… mà là…
Công thức
不只是 + A,而是 + B
Hoặc:
不只是 + V/A,而是 + V/A
Cách dùng
Cấu trúc này dùng khi người nói phủ định cách hiểu quá hẹp về A và chuyển trọng tâm sang B.
Nó không hoàn toàn giống:
不但A,而且B
vì 不但……而且…… là “không những A mà còn B”, tức A vẫn đúng.
Trong khi:
不只是A,而是B
mang sắc thái:
Không nên chỉ hiểu là A; bản chất hoặc trọng tâm thực sự là B.
Đây là cấu trúc rất hữu ích trong giải thích nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
真正实用的合同汉语能力,不只是“看得懂中文”,而是看到一句话以后知道它属于哪个模块、解决什么问题、和哪些数字、时间、文件及责任发生关系。
Zhēnzhèng shíyòng de hétóng Hànyǔ nénglì, bù zhǐshì “kàn de dǒng Zhōngwén”, érshì kàndào yí jù huà yǐhòu zhīdào tā shǔyú nǎge mókuài, jiějué shénme wèntí, hé nǎxiē shùzì, shíjiān, wénjiàn jí zérèn fāshēng guānxì.
Năng lực tiếng Trung hợp đồng thực dụng thực sự không chỉ là “đọc hiểu tiếng Trung”, mà là nhìn thấy một câu thì biết nó thuộc mô-đun nào, giải quyết vấn đề gì và liên quan đến những con số, thời gian, tài liệu và trách nhiệm nào.
Ví dụ 2
审核合同不只是检查语法,而是要检查整个交易逻辑。
Shěnhé hétóng bù zhǐshì jiǎnchá yǔfǎ, érshì yào jiǎnchá zhěngge jiāoyì luójí.
Kiểm tra hợp đồng không chỉ là kiểm tra ngữ pháp mà phải kiểm tra toàn bộ logic giao dịch.
Ví dụ 3
付款问题不只是金额问题,而是还涉及付款条件和付款期限。
Fùkuǎn wèntí bù zhǐshì jīn’é wèntí, érshì hái shèjí fùkuǎn tiáojiàn hé fùkuǎn qīxiàn.
Vấn đề thanh toán không chỉ là vấn đề số tiền mà còn liên quan điều kiện và thời hạn thanh toán.
Ví dụ 4
交货不只是把货送到仓库,而是还要完成交接和相关文件签署。
Jiāohuò bù zhǐshì bǎ huò sòng dào cāngkù, érshì hái yào wánchéng jiāojiē hé xiāngguān wénjiàn qiānshǔ.
Giao hàng không chỉ là đưa hàng tới kho mà còn phải hoàn thành giao nhận và ký các chứng từ liên quan.
Ví dụ 5
产品质量不只是看外观,而是要按照技术标准进行全面检查。
Chǎnpǐn zhìliàng bù zhǐshì kàn wàiguān, érshì yào ànzhào jìshù biāozhǔn jìnxíng quánmiàn jiǎnchá.
Chất lượng sản phẩm không chỉ là nhìn ngoại quan mà phải kiểm tra toàn diện theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
5. 不是……而是…… – Không phải… mà là…
Công thức
不是 + A,而是 + B
Ý nghĩa
Cấu trúc này dùng để sửa một nhận định sai:
Không phải A, mà là B.
Đây là dạng đối lập mạnh hơn 不只是……而是…….
Ví dụ:
甲方不一定是卖方。
Hoặc nói rõ hơn:
甲方不是固定的买方,而是合同双方的一种代称。
Trong giải thích thuật ngữ hợp đồng, cấu trúc này xuất hiện rất thường xuyên.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
附件不是“附在后面就算完成”,而是必须和正文互相核对。
Fùjiàn bú shì “fù zài hòumiàn jiù suàn wánchéng”, érshì bìxū hé zhèngwén hùxiāng héduì.
Phụ lục không phải cứ đính ở phía sau là xong, mà phải đối chiếu qua lại với phần chính.
Ví dụ 2
甲方和乙方不是固定的买方和卖方,而是合同双方的代称。
Jiǎfāng hé Yǐfāng bú shì gùdìng de mǎifāng hé màifāng, érshì hétóng shuāngfāng de dàichēng.
Bên A và Bên B không phải cố định là bên mua và bên bán, mà là cách gọi thay cho hai bên hợp đồng.
Ví dụ 3
签收不是验收合格,而是确认已经收到货物。
Qiānshōu bú shì yànshōu hégé, érshì quèrèn yǐjīng shōudào huòwù.
Ký nhận không phải là nghiệm thu đạt yêu cầu, mà là xác nhận đã nhận được hàng.
Ví dụ 4
交货日期不是付款日期,而是确定履约进度的一个重要时间点。
Jiāohuò rìqī bú shì fùkuǎn rìqī, érshì quèdìng lǚyuē jìndù de yí ge zhòngyào shíjiān diǎn.
Ngày giao hàng không phải ngày thanh toán mà là một mốc thời gian quan trọng để xác định tiến độ thực hiện.
Ví dụ 5
职务不是签约权限,而是确认签字人身份的信息之一。
Zhíwù bú shì qiānyuē quánxiàn, érshì quèrèn qiānzìrén shēnfèn de xìnxī zhī yī.
Chức vụ không phải là thẩm quyền ký hợp đồng mà là một trong những thông tin giúp xác nhận thân phận người ký.
6. 越……越…… – Càng… càng…
Công thức
越 + V/Adj,越 + V/Adj
Hoặc:
主语 + 越 + V/Adj,结果 + 越 + V/Adj
Ý nghĩa
Biểu thị hai yếu tố biến đổi tương ứng:
A càng tăng/thay đổi thì B càng tăng/thay đổi.
Trong tiếng Trung kinh tế và công việc, cấu trúc này rất hữu ích để phân tích quan hệ giữa:
mức độ chi tiết và rủi ro;
số lượng tài liệu và nhu cầu quản lý;
điều khoản càng rõ thì tranh chấp càng ít;
thời gian càng dài thì chi phí càng cao.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同文件越多,这一条越重要。
Hétóng wénjiàn yuè duō, zhè yì tiáo yuè zhòngyào.
Tài liệu hợp đồng càng nhiều thì điều khoản này càng quan trọng.
Ví dụ 2
合同条款写得越清楚,双方发生争议的可能性就越小。
Hétóng tiáokuǎn xiě de yuè qīngchu, shuāngfāng fāshēng zhēngyì de kěnéngxìng jiù yuè xiǎo.
Điều khoản hợp đồng viết càng rõ thì khả năng hai bên phát sinh tranh chấp càng nhỏ.
Ví dụ 3
交货时间越紧,供应商的生产压力越大。
Jiāohuò shíjiān yuè jǐn, gōngyìngshāng de shēngchǎn yālì yuè dà.
Thời gian giao hàng càng gấp thì áp lực sản xuất của nhà cung cấp càng lớn.
Ví dụ 4
付款资料越完整,审核速度通常越快。
Fùkuǎn zīliào yuè wánzhěng, shěnhé sùdù tōngcháng yuè kuài.
Hồ sơ thanh toán càng đầy đủ thì tốc độ kiểm tra thông thường càng nhanh.
Ví dụ 5
技术要求越复杂,验收标准就应该写得越详细。
Jìshù yāoqiú yuè fùzá, yànshōu biāozhǔn jiù yīnggāi xiě de yuè xiángxì.
Yêu cầu kỹ thuật càng phức tạp thì tiêu chuẩn nghiệm thu càng phải được viết chi tiết.
7. 先……再……最后…… – Trước tiên… sau đó… cuối cùng…
Công thức
先 + V1,再 + V2,最后 + V3
Có thể dùng:
先A,然后B,再C,最后D。
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc biểu thị trình tự thực hiện công việc.
Trong môi trường doanh nghiệp đặc biệt quan trọng khi mô tả:
quy trình kiểm tra hợp đồng;
quy trình thanh toán;
quy trình nghiệm thu;
quy trình xử lý khiếu nại;
quy trình sản xuất;
quy trình phê duyệt.
先 = trước tiên.
再 = sau đó, rồi mới.
最后 = cuối cùng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
先抓六个核心,再展开五十个模块,最后把所有条款连成一个系统。
Xiān zhuā liù ge héxīn, zài zhǎnkāi wǔshí ge mókuài, zuìhòu bǎ suǒyǒu tiáokuǎn lián chéng yí ge xìtǒng.
Trước tiên nắm sáu nội dung cốt lõi, sau đó triển khai 50 mô-đun, cuối cùng nối toàn bộ điều khoản thành một hệ thống.
Ví dụ 2
我们先核对合同主体,再检查合同金额,最后确认签字信息。
Wǒmen xiān héduì hétóng zhǔtǐ, zài jiǎnchá hétóng jīn’é, zuìhòu quèrèn qiānzì xìnxī.
Chúng ta trước tiên đối chiếu chủ thể hợp đồng, sau đó kiểm tra giá trị hợp đồng, cuối cùng xác nhận thông tin ký.
Ví dụ 3
乙方先提交付款申请,再提供发票和验收单,最后由甲方办理付款。
Yǐfāng xiān tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng, zài tígōng fāpiào hé yànshōudān, zuìhòu yóu Jiǎfāng bànlǐ fùkuǎn.
Bên B trước tiên nộp đề nghị thanh toán, sau đó cung cấp hóa đơn và phiếu nghiệm thu, cuối cùng Bên A tiến hành thanh toán.
Ví dụ 4
我们先检查数量,再检查外观,最后进行功能测试。
Wǒmen xiān jiǎnchá shùliàng, zài jiǎnchá wàiguān, zuìhòu jìnxíng gōngnéng cèshì.
Chúng ta trước tiên kiểm tra số lượng, sau đó kiểm tra ngoại quan, cuối cùng tiến hành thử chức năng.
Ví dụ 5
发生质量问题以后,先确认原因,再提出解决方案,最后形成书面处理意见。
Fāshēng zhìliàng wèntí yǐhòu, xiān quèrèn yuányīn, zài tíchū jiějué fāng’àn, zuìhòu xíngchéng shūmiàn chǔlǐ yìjiàn.
Sau khi phát sinh vấn đề chất lượng, trước tiên xác nhận nguyên nhân, sau đó đưa ra phương án giải quyết, cuối cùng lập ý kiến xử lý bằng văn bản.
8. 把字句 – Câu chữ 把
Công thức cơ bản
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分
Ví dụ:
把合同发给客户。
Gửi hợp đồng cho khách hàng.
Không nên nói đơn giản:
我把合同。
Sau động từ thường phải có thành phần thể hiện kết quả, hướng đi, vị trí, số lượng hoặc sự thay đổi.
Các dạng thường gặp:
把 + O + V完
把 + O + V好
把 + O + V清楚
把 + O + V到 + nơi chốn
把 + O + V给 + người
把 + O + V成 + kết quả
Ý nghĩa
Câu chữ 把 đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh việc xử lý, tác động hoặc làm thay đổi đối tượng.
Đây là một trong những cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong hội thoại công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在是不是可以把这些内容重新按照一份完整合同的顺序串起来?
Xiànzài shì bú shì kěyǐ bǎ zhèxiē nèiróng chóngxīn ànzhào yí fèn wánzhěng hétóng de shùnxù chuàn qǐlái?
Bây giờ có phải có thể nối lại những nội dung này theo trình tự của một bản hợp đồng hoàn chỉnh không?
Ở đây:
把这些内容 + 串起来
= nối những nội dung này lại với nhau.
Ví dụ 2
请把合同金额重新核对一遍。
Qǐng bǎ hétóng jīn’é chóngxīn héduì yí biàn.
Vui lòng đối chiếu lại giá trị hợp đồng một lần.
Ví dụ 3
我们需要把付款条件写清楚。
Wǒmen xūyào bǎ fùkuǎn tiáojiàn xiě qīngchu.
Chúng ta cần viết rõ điều kiện thanh toán.
Ví dụ 4
请把修改后的合同发给客户确认。
Qǐng bǎ xiūgǎi hòu de hétóng fā gěi kèhù quèrèn.
Vui lòng gửi hợp đồng đã sửa cho khách hàng xác nhận.
Ví dụ 5
财务部门已经把预付款转到乙方指定账户了。
Cáiwù bùmén yǐjīng bǎ yùfùkuǎn zhuǎn dào Yǐfāng zhǐdìng zhànghù le.
Phòng tài chính đã chuyển tiền trả trước vào tài khoản do Bên B chỉ định rồi.
9. 由 + người/bên + động từ – Do… thực hiện/chịu trách nhiệm
Công thức
由 + 人/单位/一方 + 动词
Thường gặp:
由甲方负责……
由乙方承担……
由双方协商……
由财务部门审核……
Ý nghĩa
由 dùng để xác định chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện một hành động.
Trong tiếng Việt thường dịch:
do…
bởi…
do bên… chịu trách nhiệm…
giao cho… thực hiện…
Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong hợp đồng vì hợp đồng phải xác định rõ ai làm việc gì.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
未尽事宜,由双方另行协商解决。
Wèijìn shìyí, yóu shuāngfāng lìngxíng xiéshāng jiějué.
Những vấn đề chưa được quy định đầy đủ sẽ do hai bên tiếp tục thương lượng giải quyết.
Ví dụ 2
运输费用由乙方承担。
Yùnshū fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Chi phí vận chuyển do Bên B chịu.
Ví dụ 3
货物验收工作由甲方指定人员负责。
Huòwù yànshōu gōngzuò yóu Jiǎfāng zhǐdìng rényuán fùzé.
Công việc nghiệm thu hàng hóa do nhân viên được Bên A chỉ định phụ trách.
Ví dụ 4
合同最终版本由法务部门审核。
Hétóng zuìzhōng bǎnběn yóu fǎwù bùmén shěnhé.
Phiên bản cuối cùng của hợp đồng do bộ phận pháp chế kiểm tra.
Ví dụ 5
因包装不当产生的损失由乙方承担。
Yīn bāozhuāng bùdàng chǎnshēng de sǔnshī yóu Yǐfāng chéngdān.
Thiệt hại phát sinh do đóng gói không phù hợp do Bên B chịu.
10. 根据…… – Căn cứ vào…, dựa theo…
Công thức
根据 + 名词/情况/文件 + 动词
Ví dụ:
根据合同规定……
根据实际情况……
根据客户要求……
Ý nghĩa
根据 nhấn mạnh căn cứ để đưa ra quyết định, nhận định hoặc hành động.
Có thể dịch:
căn cứ vào;
dựa trên;
dựa theo.
Trong hợp đồng và tiếng Trung thương mại, 根据 xuất hiện với tần suất rất cao.
Một số tổ hợp:
根据合同约定
根据实际情况
根据相关规定
根据验收结果
根据客户要求
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
根据货物特点,可以是公路、铁路、海运、空运或者多式联运等。
Gēnjù huòwù tèdiǎn, kěyǐ shì gōnglù, tiělù, hǎiyùn, kōngyùn huòzhě duōshì liányùn děng.
Căn cứ đặc điểm hàng hóa, có thể sử dụng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không hoặc vận tải đa phương thức.
Ví dụ 2
我们应该根据合同约定确定付款时间。
Wǒmen yīnggāi gēnjù hétóng yuēdìng quèdìng fùkuǎn shíjiān.
Chúng ta nên căn cứ thỏa thuận hợp đồng để xác định thời gian thanh toán.
Ví dụ 3
根据验收结果,甲方决定是否接收这批货物。
Gēnjù yànshōu jiéguǒ, Jiǎfāng juédìng shìfǒu jiēshōu zhè pī huòwù.
Căn cứ kết quả nghiệm thu, Bên A quyết định có nhận lô hàng này hay không.
Ví dụ 4
价格可以根据原材料成本的变化进行调整。
Jiàgé kěyǐ gēnjù yuáncáiliào chéngběn de biànhuà jìnxíng tiáozhěng.
Giá có thể được điều chỉnh căn cứ sự thay đổi chi phí nguyên vật liệu.
Ví dụ 5
请根据客户最新要求修改技术方案。
Qǐng gēnjù kèhù zuìxīn yāoqiú xiūgǎi jìshù fāng’àn.
Vui lòng sửa phương án kỹ thuật căn cứ yêu cầu mới nhất của khách hàng.
11. 按照…… – Theo…, căn cứ theo…, làm theo…
Công thức
按照 + 标准/要求/规定/计划/顺序 + 动词
Phân biệt 根据 và 按照
Hai từ đều có thể dịch là “theo/căn cứ”.
Nhưng:
根据 nhấn mạnh căn cứ để suy xét, quyết định.
按照 nhấn mạnh thực hiện theo một tiêu chuẩn, yêu cầu, phương pháp hoặc trình tự.
Ví dụ:
根据实际情况决定。
Căn cứ tình hình thực tế để quyết định.
按照合同规定执行。
Thực hiện theo quy định hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
找到六个核心以后,再按照五十项框架继续往下检查。
Zhǎodào liù ge héxīn yǐhòu, zài ànzhào wǔshí xiàng kuàngjià jìxù wǎng xià jiǎnchá.
Sau khi tìm được sáu nội dung cốt lõi thì tiếp tục kiểm tra theo khung 50 mục.
Ví dụ 2
乙方应按照合同约定的时间交货。
Yǐfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng de shíjiān jiāohuò.
Bên B phải giao hàng theo thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Ví dụ 3
产品必须按照确认样品进行生产。
Chǎnpǐn bìxū ànzhào quèrèn yàngpǐn jìnxíng shēngchǎn.
Sản phẩm phải được sản xuất theo mẫu đã xác nhận.
Ví dụ 4
请按照付款计划安排本月的资金。
Qǐng ànzhào fùkuǎn jìhuà ānpái běn yuè de zījīn.
Vui lòng bố trí nguồn tiền tháng này theo kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 5
验收人员应按照技术标准检查产品。
Yànshōu rényuán yīng ànzhào jìshù biāozhǔn jiǎnchá chǎnpǐn.
Nhân viên nghiệm thu phải kiểm tra sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
12. 以……为准 – Lấy… làm căn cứ/chuẩn
Công thức
以 + 名词/文件/数据/版本 + 为准
Ý nghĩa
Đây là một trong những cấu trúc đặc trưng nhất của văn bản hợp đồng.
Nó được dùng khi có nhiều nguồn thông tin hoặc nhiều khả năng khác nhau và cần xác định:
cuối cùng lấy cái nào làm căn cứ.
Thường gặp:
以合同为准
以实际数量为准
以最终确认版本为准
以中文版本为准
以双方书面确认为准
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如两个版本存在不一致,以中文版本为准。
Rú liǎng ge bǎnběn cúnzài bù yízhì, yǐ Zhōngwén bǎnběn wéi zhǔn.
Nếu hai phiên bản có sự không thống nhất thì lấy bản tiếng Trung làm căn cứ.
Ví dụ 2
最终结算金额以双方确认的数据为准。
Zuìzhōng jiésuàn jīn’é yǐ shuāngfāng quèrèn de shùjù wéi zhǔn.
Giá trị quyết toán cuối cùng lấy số liệu được hai bên xác nhận làm căn cứ.
Ví dụ 3
实际交货数量以双方签字确认的交货单为准。
Shíjì jiāohuò shùliàng yǐ shuāngfāng qiānzì quèrèn de jiāohuòdān wéi zhǔn.
Số lượng giao hàng thực tế lấy phiếu giao hàng được hai bên ký xác nhận làm căn cứ.
Ví dụ 4
产品颜色以甲方最终确认的样品为准。
Chǎnpǐn yánsè yǐ Jiǎfāng zuìzhōng quèrèn de yàngpǐn wéi zhǔn.
Màu sản phẩm lấy mẫu cuối cùng được Bên A xác nhận làm chuẩn.
Ví dụ 5
如报价单与合同正文不一致,以合同正文为准。
Rú bàojiàdān yǔ hétóng zhèngwén bù yízhì, yǐ hétóng zhèngwén wéi zhǔn.
Nếu bảng báo giá không thống nhất với nội dung chính của hợp đồng thì lấy nội dung chính của hợp đồng làm căn cứ.
13. 自……之日起…… – Kể từ ngày…
Công thức
自 + 事件/日期 + 之日起 + 动词
Ví dụ:
自合同签订之日起……
自收到货物之日起……
自验收合格之日起……
Giải thích
自 = từ, kể từ.
之日 là hình thức văn viết trang trọng của “ngày đó/ngày mà sự kiện đó xảy ra”.
起 = bắt đầu.
Cả cụm:
自……之日起
= kể từ ngày…
Đây là mẫu câu hợp đồng cực kỳ quan trọng để xác định 起算点 – mốc bắt đầu tính thời hạn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
本合同自双方签字盖章之日起生效。
Běn hétóng zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu.
Ví dụ 2
保修期自产品验收合格之日起计算。
Bǎoxiūqī zì chǎnpǐn yànshōu hégé zhī rì qǐ jìsuàn.
Thời hạn bảo hành được tính kể từ ngày sản phẩm nghiệm thu đạt yêu cầu.
Ví dụ 3
甲方应自收到完整付款资料之日起十个工作日内付款。
Jiǎfāng yīng zì shōudào wánzhěng fùkuǎn zīliào zhī rì qǐ shí ge gōngzuòrì nèi fùkuǎn.
Bên A phải thanh toán trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 4
本协议自双方代表签字之日起生效。
Běn xiéyì zì shuāngfāng dàibiǎo qiānzì zhī rì qǐ shēngxiào.
Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày đại diện hai bên ký tên.
Ví dụ 5
乙方应自收到甲方通知之日起五日内完成整改。
Yǐfāng yīng zì shōudào Jiǎfāng tōngzhī zhī rì qǐ wǔ rì nèi wánchéng zhěnggǎi.
Bên B phải hoàn thành khắc phục trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A.
14. 在……内 – Trong vòng…, trong phạm vi…
Công thức
Chỉ thời gian
在 + khoảng thời gian + 内 + V
Ví dụ:
在十个工作日内付款。
Chỉ phạm vi
在 + 范围 + 内
Ví dụ:
在保修范围内
Ý nghĩa
内 có nghĩa là “bên trong”.
Khi kết hợp với thời gian:
在十日内
= trong vòng 10 ngày.
在三个月内
= trong vòng 3 tháng.
Trong hợp đồng phải đặc biệt chú ý mốc bắt đầu tính.
Ví dụ:
十日内付款
chưa chắc đã đủ rõ.
Rõ hơn:
自收到发票之日起十日内付款。
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同终止后,双方应在三十日内完成已履行部分的确认和结算。
Hétóng zhōngzhǐ hòu, shuāngfāng yīng zài sānshí rì nèi wánchéng yǐ lǚxíng bùfen de quèrèn hé jiésuàn.
Sau khi hợp đồng chấm dứt, hai bên phải hoàn thành việc xác nhận và quyết toán phần đã thực hiện trong vòng 30 ngày.
Ví dụ 2
乙方应在五个工作日内回复甲方。
Yǐfāng yīng zài wǔ ge gōngzuòrì nèi huífù Jiǎfāng.
Bên B phải phản hồi Bên A trong vòng 5 ngày làm việc.
Ví dụ 3
甲方应在验收合格后十日内支付第二期款项。
Jiǎfāng yīng zài yànshōu hégé hòu shí rì nèi zhīfù dì èr qī kuǎnxiàng.
Bên A phải thanh toán đợt hai trong vòng 10 ngày sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu.
Ví dụ 4
乙方应在保修期内免费维修产品。
Yǐfāng yīng zài bǎoxiūqī nèi miǎnfèi wéixiū chǎnpǐn.
Bên B phải sửa chữa sản phẩm miễn phí trong thời hạn bảo hành.
Ví dụ 5
发现质量问题以后,请在二十四小时内通知供应商。
Fāxiàn zhìliàng wèntí yǐhòu, qǐng zài èrshísì xiǎoshí nèi tōngzhī gōngyìngshāng.
Sau khi phát hiện vấn đề chất lượng, vui lòng thông báo cho nhà cung cấp trong vòng 24 giờ.
15. 未经……不得…… – Nếu chưa được… thì không được…
Công thức
未经 + 人/机构 + 同意/批准/确认,不得 + 动词
Các mẫu thường gặp:
未经甲方同意,不得……
未经双方书面确认,不得……
未经批准,不得……
未经授权,不得……
Giải thích
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong ngôn ngữ hợp đồng.
未经
= chưa thông qua / chưa được / khi chưa có…
不得
= không được phép.
不得 trang trọng và mang tính quy phạm mạnh hơn 不能.
So sánh:
你不能改合同。
Bạn không thể/không nên sửa hợp đồng.
未经双方书面同意,任何一方不得修改合同。
Khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên, không bên nào được sửa hợp đồng.
Câu thứ hai rõ tính hợp đồng hơn rất nhiều.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
未经甲方书面同意,乙方不得提前交货。
Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé tíqián jiāohuò.
Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được giao hàng trước hạn.
Ví dụ 2
未经双方书面确认,任何一方不得擅自修改合同价格。
Wèijīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn, rènhé yìfāng bùdé shànzì xiūgǎi hétóng jiàgé.
Nếu chưa được hai bên xác nhận bằng văn bản, không bên nào được tự ý thay đổi giá hợp đồng.
Ví dụ 3
未经甲方许可,乙方不得向第三方披露保密信息。
Wèijīng Jiǎfāng xǔkě, Yǐfāng bùdé xiàng dì-sānfāng pīlù bǎomì xìnxī.
Nếu chưa được Bên A cho phép, Bên B không được tiết lộ thông tin bảo mật cho bên thứ ba.
Ví dụ 4
未经授权,项目负责人不得代表公司签署补充协议。
Wèijīng shòuquán, xiàngmù fùzérén bùdé dàibiǎo gōngsī qiānshǔ bǔchōng xiéyì.
Nếu chưa được ủy quyền, người phụ trách dự án không được đại diện công ty ký thỏa thuận bổ sung.
Ví dụ 5
未经客户确认,供应商不得擅自更换主要原材料。
Wèijīng kèhù quèrèn, gōngyìngshāng bùdé shànzì gēnghuàn zhǔyào yuáncáiliào.
Nếu chưa được khách hàng xác nhận, nhà cung cấp không được tự ý thay đổi nguyên vật liệu chính.
16. 经……后方可…… – Sau khi… thì mới được…
Công thức
经 + người/cơ quan/quá trình + V + 后,方可 + V
Hoặc:
经 + 名词 + 确认/批准/审核 + 后方可 + V
Giải thích
Đây là cấu trúc văn viết rất thường gặp trong:
hợp đồng;
quy trình phê duyệt;
hành chính;
tài chính;
mua hàng;
kiểm soát nội bộ.
经
Trong cấu trúc này mang nghĩa:
thông qua;
sau khi trải qua;
sau khi được…
方可
方可 = 才可以
Nhưng 方可 trang trọng hơn rất nhiều.
Ví dụ:
经甲方确认后方可生产。
= Sau khi được Bên A xác nhận thì mới được sản xuất.
Cấu trúc này nhấn mạnh một điều kiện bắt buộc phải hoàn thành trước.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
乙方应先制作样品,经甲方确认后方可批量生产。
Yǐfāng yīng xiān zhìzuò yàngpǐn, jīng Jiǎfāng quèrèn hòu fāngkě pīliàng shēngchǎn.
Bên B phải làm mẫu trước, sau khi được Bên A xác nhận thì mới được sản xuất hàng loạt.
Ví dụ 2
付款申请经财务部门审核后方可提交审批。
Fùkuǎn shēnqǐng jīng cáiwù bùmén shěnhé hòu fāngkě tíjiāo shěnpī.
Đề nghị thanh toán sau khi được phòng tài chính kiểm tra thì mới được trình phê duyệt.
Ví dụ 3
合同经双方授权代表签字后方可进入执行阶段。
Hétóng jīng shuāngfāng shòuquán dàibiǎo qiānzì hòu fāngkě jìnrù zhíxíng jiēduàn.
Hợp đồng sau khi được đại diện được ủy quyền của hai bên ký thì mới được bước vào giai đoạn thực hiện.
Ví dụ 4
技术方案经客户书面确认后方可实施。
Jìshù fāng’àn jīng kèhù shūmiàn quèrèn hòu fāngkě shíshī.
Phương án kỹ thuật sau khi được khách hàng xác nhận bằng văn bản thì mới được triển khai.
Ví dụ 5
价格调整经双方协商一致后方可生效。
Jiàgé tiáozhěng jīng shuāngfāng xiéshāng yízhì hòu fāngkě shēngxiào.
Việc điều chỉnh giá sau khi hai bên thương lượng thống nhất thì mới có hiệu lực.
17. 方可…… – Mới được phép…
Công thức
条件 + 方可 + 动词
Giải thích
方可 là cách nói trang trọng của:
才可以
Thường xuất hiện trong:
nội quy;
hợp đồng;
quy trình;
thông báo chính thức;
tài liệu kỹ thuật.
Ví dụ:
验收合格后方可付款。
= Sau khi nghiệm thu đạt thì mới được thanh toán.
So sánh:
验收合格以后才可以付款。
Ý nghĩa gần như tương đương, nhưng 方可 có sắc thái văn bản chính thức hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
任何延期交货均须经甲方书面确认后方可生效。
Rènhé yánqī jiāohuò jūn xū jīng Jiǎfāng shūmiàn quèrèn hòu fāngkě shēngxiào.
Mọi việc gia hạn giao hàng đều phải được Bên A xác nhận bằng văn bản thì mới có hiệu lực.
Ví dụ 2
收到预付款后方可安排生产。
Shōudào yùfùkuǎn hòu fāngkě ānpái shēngchǎn.
Sau khi nhận được tiền trả trước thì mới được bố trí sản xuất.
Ví dụ 3
验收合格后方可进入下一付款阶段。
Yànshōu hégé hòu fāngkě jìnrù xià yí fùkuǎn jiēduàn.
Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu thì mới được bước sang giai đoạn thanh toán tiếp theo.
Ví dụ 4
获得授权后方可代表公司签署合同。
Huòdé shòuquán hòu fāngkě dàibiǎo gōngsī qiānshǔ hétóng.
Sau khi được ủy quyền thì mới được đại diện công ty ký hợp đồng.
Ví dụ 5
双方确认最终图纸后方可开始加工。
Shuāngfāng quèrèn zuìzhōng túzhǐ hòu fāngkě kāishǐ jiāgōng.
Sau khi hai bên xác nhận bản vẽ cuối cùng thì mới được bắt đầu gia công.
18. 视为…… – Được coi là…
Công thức
A + 视为 + B
Hoặc:
……之日视为……
Giải thích
视为 là cách diễn đạt rất quan trọng trong hợp đồng.
Nghĩa:
được coi là;
được xem là;
được xác định là.
Nó không nhất thiết nói rằng A “thực chất hoàn toàn là B”, mà thường thể hiện một quy ước pháp lý hoặc quy ước hợp đồng.
Ví dụ:
签收日视为交货日。
= Ngày ký nhận được coi là ngày giao hàng.
Cấu trúc này thường dùng để xác định:
ngày giao hàng;
ngày nhận thông báo;
thời điểm hoàn thành nghĩa vụ;
trường hợp được coi là chấp nhận;
trường hợp được coi là từ bỏ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
货物完成卸货并由甲方指定人员签收之日视为交货日。
Huòwù wánchéng xièhuò bìng yóu Jiǎfāng zhǐdìng rényuán qiānshōu zhī rì shìwéi jiāohuò rì.
Ngày hàng hóa hoàn tất dỡ hàng và được người do Bên A chỉ định ký nhận được coi là ngày giao hàng.
Ví dụ 2
甲方签署验收单之日视为验收完成日。
Jiǎfāng qiānshǔ yànshōudān zhī rì shìwéi yànshōu wánchéng rì.
Ngày Bên A ký phiếu nghiệm thu được coi là ngày hoàn tất nghiệm thu.
Ví dụ 3
通知发送至合同约定邮箱后,可按照约定视为已经送达。
Tōngzhī fāsòng zhì hétóng yuēdìng yóuxiāng hòu, kě ànzhào yuēdìng shìwéi yǐjīng sòngdá.
Sau khi thông báo được gửi đến email đã thỏa thuận trong hợp đồng thì có thể được coi là đã giao nhận theo thỏa thuận.
Ví dụ 4
双方签署交接单之日视为设备正式移交日。
Shuāngfāng qiānshǔ jiāojiēdān zhī rì shìwéi shèbèi zhèngshì yíjiāo rì.
Ngày hai bên ký biên bản giao nhận được coi là ngày thiết bị chính thức được bàn giao.
Ví dụ 5
一方未及时行使某项权利,不应视为放弃该项权利。
Yìfāng wèi jíshí xíngshǐ mǒu xiàng quánlì, bù yīng shìwéi fàngqì gāi xiàng quánlì.
Việc một bên chưa kịp thời thực hiện một quyền không nên được coi là từ bỏ quyền đó.
19. 除非……否则…… – Trừ khi… nếu không thì…
Công thức
除非 + điều kiện,(否则) + kết quả
Hoặc:
除非A,否则B
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc điều kiện mang tính loại trừ.
除非 = trừ khi.
否则 = nếu không, bằng không.
Cấu trúc này có nghĩa:
Chỉ khi A xảy ra thì mới tránh được B.
Trong hợp đồng rất hữu ích khi quy định:
ngoại lệ;
tự động gia hạn;
điều kiện không áp dụng;
quyền chấm dứt;
trường hợp phải có phê duyệt.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
除非任何一方在到期前三十日书面通知另一方不再续期,本合同自动续期一年。
Chúfēi rènhé yìfāng zài dàoqī qián sānshí rì shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng bù zài xùqī, běn hétóng zìdòng xùqī yì nián.
Trừ khi một bên thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 30 ngày rằng không tiếp tục gia hạn, hợp đồng này sẽ tự động gia hạn thêm một năm.
Ví dụ 2
除非甲方书面同意,否则乙方不得更换主要材料。
Chúfēi Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, fǒuzé Yǐfāng bùdé gēnghuàn zhǔyào cáiliào.
Trừ khi Bên A đồng ý bằng văn bản, nếu không Bên B không được thay đổi vật liệu chính.
Ví dụ 3
除非双方另有约定,否则运输费用由乙方承担。
Chúfēi shuāngfāng lìng yǒu yuēdìng, fǒuzé yùnshū fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, nếu không chi phí vận chuyển do Bên B chịu.
Ví dụ 4
除非发生特殊情况,否则交货日期不得变更。
Chúfēi fāshēng tèshū qíngkuàng, fǒuzé jiāohuò rìqī bùdé biàngēng.
Trừ khi xảy ra tình huống đặc biệt, nếu không ngày giao hàng không được thay đổi.
Ví dụ 5
除非付款资料完整,否则财务部门不能办理付款。
Chúfēi fùkuǎn zīliào wánzhěng, fǒuzé cáiwù bùmén bù néng bànlǐ fùkuǎn.
Trừ khi hồ sơ thanh toán đầy đủ, nếu không phòng tài chính không thể xử lý thanh toán.
20. 除非……另有规定/约定 – Trừ khi có quy định/thỏa thuận khác
Công thức
除非 + 文件/合同 + 另有规定
除非双方另有约定
除非本合同另有规定
Giải thích
Đây là một mẫu đặc trưng của ngôn ngữ hợp đồng.
另有规定
= có quy định khác.
另有约定
= có thỏa thuận khác.
Ý nghĩa:
Quy tắc này được áp dụng mặc định, trừ khi ở chỗ khác có quy định khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
除非本合同另有规定,下列术语具有以下含义。
Chúfēi běn hétóng lìng yǒu guīdìng, xiàliè shùyǔ jùyǒu yǐxià hányì.
Trừ khi hợp đồng này có quy định khác, các thuật ngữ dưới đây có ý nghĩa như sau.
Ví dụ 2
除非双方另有约定,付款货币为美元。
Chúfēi shuāngfāng lìng yǒu yuēdìng, fùkuǎn huòbì wéi Měiyuán.
Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, đồng tiền thanh toán là đô la Mỹ.
Ví dụ 3
除非合同另有规定,所有通知均应采用书面形式。
Chúfēi hétóng lìng yǒu guīdìng, suǒyǒu tōngzhī jūn yīng cǎiyòng shūmiàn xíngshì.
Trừ khi hợp đồng có quy định khác, mọi thông báo đều phải sử dụng hình thức văn bản.
Ví dụ 4
除非双方另有书面约定,乙方不得分包主要工作。
Chúfēi shuāngfāng lìng yǒu shūmiàn yuēdìng, Yǐfāng bùdé fēnbāo zhǔyào gōngzuò.
Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản, Bên B không được giao thầu phụ công việc chính.
Ví dụ 5
除非附件另有说明,所有价格均为含税价格。
Chúfēi fùjiàn lìng yǒu shuōmíng, suǒyǒu jiàgé jūn wéi hánshuì jiàgé.
Trừ khi phụ lục có giải thích khác, mọi mức giá đều là giá đã bao gồm thuế.
21. 是否…… – Liệu có… hay không
Công thức
是否 + 动词/形容词
Hoặc:
主语 + 是否 + 谓语
Giải thích
是否 tương đương với:
是不是
nhưng mang sắc thái trang trọng và văn viết hơn.
Rất thường xuất hiện trong:
hợp đồng;
email công việc;
biên bản;
báo cáo;
tài liệu kiểm tra.
Ví dụ:
请确认合同是否已经生效。
Vui lòng xác nhận hợp đồng đã có hiệu lực hay chưa.
Không nhất thiết cần thêm 吗 sau 是否.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
还要确认每一个版本是不是完整对应。
Hái yào quèrèn měi yí ge bǎnběn shì bú shì wánzhěng duìyìng.
Còn phải xác nhận từng phiên bản có đối ứng đầy đủ hay không.
Trong văn viết có thể đổi thành:
还要确认每一个版本是否完整对应。
Ví dụ 2
请确认乙方是否已经收到预付款。
Qǐng quèrèn Yǐfāng shìfǒu yǐjīng shōudào yùfùkuǎn.
Vui lòng xác nhận Bên B đã nhận được tiền trả trước hay chưa.
Ví dụ 3
我们需要检查货物是否符合技术标准。
Wǒmen xūyào jiǎnchá huòwù shìfǒu fúhé jìshù biāozhǔn.
Chúng ta cần kiểm tra hàng hóa có phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.
Ví dụ 4
请核实签字人是否具有相应授权。
Qǐng héshí qiānzìrén shìfǒu jùyǒu xiāngyìng shòuquán.
Vui lòng xác minh người ký có thẩm quyền tương ứng hay không.
Ví dụ 5
财务部门正在确认发票金额是否正确。
Cáiwù bùmén zhèngzài quèrèn fāpiào jīn’é shìfǒu zhèngquè.
Phòng tài chính đang xác nhận số tiền trên hóa đơn có chính xác hay không.
22. 如……应…… – Nếu… thì phải/nên…
Công thức
如 + điều kiện,主语 + 应 + động từ
Giải thích
如 ở đây là dạng văn viết của:
如果
应 là dạng trang trọng hơn của:
应该
Do đó:
如……应……
là một mẫu câu cực kỳ phổ biến trong hợp đồng.
Nó thường diễn đạt:
nếu xảy ra A, bên nào đó phải làm B;
nếu có thay đổi, phải thông báo;
nếu phát sinh lỗi, phải xử lý;
nếu không đủ tài liệu, phải bổ sung.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如乙方预计不能按期交货,应立即书面通知甲方,并说明原因及预计交货时间。
Rú Yǐfāng yùjì bù néng ànqī jiāohuò, yīng lìjí shūmiàn tōngzhī Jiǎfāng, bìng shuōmíng yuányīn jí yùjì jiāohuò shíjiān.
Nếu Bên B dự kiến không thể giao hàng đúng hạn thì phải lập tức thông báo bằng văn bản cho Bên A và nêu rõ nguyên nhân cùng thời gian giao dự kiến.
Ví dụ 2
如甲方开票信息发生变更,应及时通知乙方。
Rú Jiǎfāng kāipiào xìnxī fāshēng biàngēng, yīng jíshí tōngzhī Yǐfāng.
Nếu thông tin xuất hóa đơn của Bên A thay đổi thì phải kịp thời thông báo cho Bên B.
Ví dụ 3
如发现产品存在质量问题,应立即停止使用。
Rú fāxiàn chǎnpǐn cúnzài zhìliàng wèntí, yīng lìjí tíngzhǐ shǐyòng.
Nếu phát hiện sản phẩm có vấn đề chất lượng thì phải lập tức ngừng sử dụng.
Ví dụ 4
如付款资料不完整,乙方应及时补充。
Rú fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, Yǐfāng yīng jíshí bǔchōng.
Nếu hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ thì Bên B phải kịp thời bổ sung.
Ví dụ 5
如联系人发生变更,应提前书面通知另一方。
Rú liánxìrén fāshēng biàngēng, yīng tíqián shūmiàn tōngzhī lìng yìfāng.
Nếu người liên hệ thay đổi thì phải thông báo trước bằng văn bản cho bên kia.
23. 一旦……就…… – Một khi… thì…
Công thức
一旦 + sự việc,主语 + 就 + kết quả
Ý nghĩa
一旦 biểu thị:
một khi một tình huống nào đó đã xảy ra thì kết quả sau đó thường rất dễ hoặc chắc chắn xảy ra.
So với 如果, 一旦 mạnh hơn.
如果 = nếu.
一旦 = một khi đã.
Trong hợp đồng thường dùng để nhấn mạnh rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
Trong chuỗi hội thoại có ý:
一旦两个版本出现差异,就需要确定哪个版本优先。
Yídàn liǎng ge bǎnběn chūxiàn chāyì, jiù xūyào quèdìng nǎge bǎnběn yōuxiān.
Một khi hai phiên bản xuất hiện khác biệt thì cần xác định phiên bản nào được ưu tiên.
Ví dụ 2
一旦发现收款账户异常,就必须立即停止付款。
Yídàn fāxiàn shōukuǎn zhànghù yìcháng, jiù bìxū lìjí tíngzhǐ fùkuǎn.
Một khi phát hiện tài khoản nhận tiền bất thường thì phải lập tức dừng thanh toán.
Ví dụ 3
一旦产品出现严重质量问题,就要启动不合格产品处理程序。
Yídàn chǎnpǐn chūxiàn yánzhòng zhìliàng wèntí, jiù yào qǐdòng bù hégé chǎnpǐn chǔlǐ chéngxù.
Một khi sản phẩm xuất hiện vấn đề chất lượng nghiêm trọng thì phải khởi động quy trình xử lý sản phẩm không đạt.
Ví dụ 4
一旦合同正式生效,双方就应按照约定履行义务。
Yídàn hétóng zhèngshì shēngxiào, shuāngfāng jiù yīng ànzhào yuēdìng lǚxíng yìwù.
Một khi hợp đồng chính thức có hiệu lực thì hai bên phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận.
Ví dụ 5
一旦交货计划发生变化,相关部门就要重新安排人员和车辆。
Yídàn jiāohuò jìhuà fāshēng biànhuà, xiāngguān bùmén jiù yào chóngxīn ānpái rényuán hé chēliàng.
Một khi kế hoạch giao hàng thay đổi thì các bộ phận liên quan phải bố trí lại nhân sự và phương tiện.
24. 不但……而且…… – Không những… mà còn…
Công thức
不但 + A,而且 + B
Ý nghĩa
Dùng để bổ sung hai đặc điểm/hành động cùng đúng, trong đó B thường là thông tin nâng cao hơn A.
Khác với:
不是A,而是B
Không phải A mà là B.
Ở đây A không bị phủ định.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同不仅是语言文件,也是数字文件。
Hétóng bùjǐn shì yǔyán wénjiàn, yě shì shùzì wénjiàn.
Hợp đồng không chỉ là văn bản ngôn ngữ mà còn là văn bản số liệu.
Đây là biến thể 不仅……也……, đồng nghĩa chức năng với 不但……而且…….
Ví dụ 2
这个条款不但涉及付款,而且涉及验收。
Zhège tiáokuǎn bùdàn shèjí fùkuǎn, érqiě shèjí yànshōu.
Điều khoản này không những liên quan đến thanh toán mà còn liên quan đến nghiệm thu.
Ví dụ 3
供应商不但要按时交货,而且要保证产品质量。
Gōngyìngshāng bùdàn yào ànshí jiāohuò, érqiě yào bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Nhà cung cấp không những phải giao hàng đúng hạn mà còn phải bảo đảm chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
合同审核不但要看文字,而且要核对数字和附件。
Hétóng shěnhé bùdàn yào kàn wénzì, érqiě yào héduì shùzì hé fùjiàn.
Kiểm tra hợp đồng không những phải xem câu chữ mà còn phải đối chiếu số liệu và phụ lục.
Ví dụ 5
这次延期不但影响生产,而且可能影响客户的交付计划。
Zhè cì yánqī bùdàn yǐngxiǎng shēngchǎn, érqiě kěnéng yǐngxiǎng kèhù de jiāofù jìhuà.
Lần trì hoãn này không những ảnh hưởng sản xuất mà còn có thể ảnh hưởng kế hoạch giao hàng của khách hàng.
25. 不仅……也/还…… – Không chỉ… mà còn…
Công thức
不仅 + A,也 + B
不仅 + A,还 + B
Giải thích
Ý nghĩa gần với:
不但……而且……
Nhưng 不仅 rất phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
双语合同不仅要做语言审核,还要做数字审核。
Shuāngyǔ hétóng bùjǐn yào zuò yǔyán shěnhé, hái yào zuò shùzì shěnhé.
Hợp đồng song ngữ không chỉ cần kiểm tra ngôn ngữ mà còn phải kiểm tra số liệu.
Ví dụ 2
采购合同不仅要明确价格,还要明确交货条件。
Cǎigòu hétóng bùjǐn yào míngquè jiàgé, hái yào míngquè jiāohuò tiáojiàn.
Hợp đồng mua hàng không chỉ phải làm rõ giá mà còn phải làm rõ điều kiện giao hàng.
Ví dụ 3
付款延期不仅影响现金流,也会影响双方合作关系。
Fùkuǎn yánqī bùjǐn yǐngxiǎng xiànjīnliú, yě huì yǐngxiǎng shuāngfāng hézuò guānxì.
Thanh toán chậm không chỉ ảnh hưởng dòng tiền mà còn ảnh hưởng quan hệ hợp tác hai bên.
Ví dụ 4
技术文件不仅包括图纸,还包括操作说明和测试要求。
Jìshù wénjiàn bùjǐn bāokuò túzhǐ, hái bāokuò cāozuò shuōmíng hé cèshì yāoqiú.
Tài liệu kỹ thuật không chỉ bao gồm bản vẽ mà còn gồm hướng dẫn vận hành và yêu cầu thử nghiệm.
Ví dụ 5
验收不仅要检查数量,还要检查质量和外观。
Yànshōu bùjǐn yào jiǎnchá shùliàng, hái yào jiǎnchá zhìliàng hé wàiguān.
Nghiệm thu không chỉ phải kiểm tra số lượng mà còn phải kiểm tra chất lượng và ngoại quan.
26. 除了……以外,还…… – Ngoài… ra còn…
Công thức
除了 + A + 以外,还 + B
Ý nghĩa
Dùng để bổ sung thông tin:
ngoài A ra còn có B.
Trong môi trường hợp đồng, cấu trúc này rất phù hợp để liệt kê:
ngoài giá còn có phí;
ngoài thanh toán còn có bảo lãnh;
ngoài giao hàng còn có lắp đặt;
ngoài bản chính còn có phụ lục.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
Trong phần thuế và hóa đơn đã có cách triển khai:
除了价格以外,还要确认税费和发票。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào quèrèn shuìfèi hé fāpiào.
Ngoài giá ra còn phải xác nhận thuế phí và hóa đơn.
Ví dụ 2
除了合同正文以外,还要检查所有附件。
Chúle hétóng zhèngwén yǐwài, hái yào jiǎnchá suǒyǒu fùjiàn.
Ngoài phần chính của hợp đồng ra còn phải kiểm tra toàn bộ phụ lục.
Ví dụ 3
除了产品价格以外,客户还关心运输费用。
Chúle chǎnpǐn jiàgé yǐwài, kèhù hái guānxīn yùnshū fèiyòng.
Ngoài giá sản phẩm ra, khách hàng còn quan tâm đến chi phí vận chuyển.
Ví dụ 4
除了数量检验以外,我们还需要进行质量检验。
Chúle shùliàng jiǎnyàn yǐwài, wǒmen hái xūyào jìnxíng zhìliàng jiǎnyàn.
Ngoài kiểm tra số lượng ra, chúng ta còn cần tiến hành kiểm tra chất lượng.
Ví dụ 5
除了维修以外,供应商还可以提供技术支持。
Chúle wéixiū yǐwài, gōngyìngshāng hái kěyǐ tígōng jìshù zhīchí.
Ngoài sửa chữa ra, nhà cung cấp còn có thể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật.
27. 由……代表…… – Do… đại diện
Công thức
主体 + 由 + 人 + 代表
Hoặc:
由 + 人 + 代表 + 主体 + V
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc rất quan trọng khi nói về:
đại diện pháp luật;
đại diện được ủy quyền;
người tham gia đàm phán;
người ký hợp đồng;
người thay mặt doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
Trong phần chủ thể hợp đồng đã sử dụng cấu trúc:
乙方由授权代表签署合同。
Yǐfāng yóu shòuquán dàibiǎo qiānshǔ hétóng.
Bên B do đại diện được ủy quyền ký hợp đồng.
Ví dụ 2
甲方由法定代表人出席签约仪式。
Jiǎfāng yóu fǎdìng dàibiǎorén chūxí qiānyuē yíshì.
Bên A do đại diện theo pháp luật tham dự lễ ký.
Ví dụ 3
本次谈判由采购经理代表公司参加。
Běn cì tánpàn yóu cǎigòu jīnglǐ dàibiǎo gōngsī cānjiā.
Cuộc đàm phán lần này do trưởng phòng mua hàng đại diện công ty tham gia.
Ví dụ 4
乙方可以由授权代表签署补充协议。
Yǐfāng kěyǐ yóu shòuquán dàibiǎo qiānshǔ bǔchōng xiéyì.
Bên B có thể do đại diện được ủy quyền ký thỏa thuận bổ sung.
Ví dụ 5
双方分别由项目负责人参加验收会议。
Shuāngfāng fēnbié yóu xiàngmù fùzérén cānjiā yànshōu huìyì.
Hai bên lần lượt cử người phụ trách dự án làm đại diện tham gia cuộc họp nghiệm thu.
28. 以下简称…… – Sau đây gọi tắt là…
Công thức
全称 + 以下简称 + 简称
Ví dụ:
越南ABC有限公司,以下简称“甲方”。
Giải thích
Đây là cấu trúc rất đặc trưng của:
hợp đồng;
điều lệ;
quyết định;
văn bản pháp lý;
báo cáo chính thức.
以下 = dưới đây, từ đây trở đi.
简称 = gọi tắt.
Mục đích là tránh phải lặp đi lặp lại tên rất dài.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
写完整名称以后,加上“以下简称甲方”,后面就可以直接使用“甲方”。
Xiě wánzhěng míngchēng yǐhòu, jiā shàng “yǐxià jiǎnchēng Jiǎfāng”, hòumiàn jiù kěyǐ zhíjiē shǐyòng “Jiǎfāng”.
Sau khi viết đầy đủ tên, thêm “sau đây gọi tắt là Bên A”, phía sau có thể trực tiếp dùng “Bên A”.
Ví dụ 2
越南ABC股份有限公司,以下简称“甲方”。
Yuènán ABC Gǔfèn Yǒuxiàn Gōngsī, yǐxià jiǎnchēng “Jiǎfāng”.
Công ty Cổ phần ABC Việt Nam, sau đây gọi tắt là “Bên A”.
Ví dụ 3
中国XYZ科技有限公司,以下简称“乙方”。
Zhōngguó XYZ Kējì Yǒuxiàn Gōngsī, yǐxià jiǎnchēng “Yǐfāng”.
Công ty TNHH Công nghệ XYZ Trung Quốc, sau đây gọi tắt là “Bên B”.
Ví dụ 4
本项目采购合同,以下简称“本合同”。
Běn xiàngmù cǎigòu hétóng, yǐxià jiǎnchēng “běn hétóng”.
Hợp đồng mua hàng của dự án này, sau đây gọi tắt là “hợp đồng này”.
Ví dụ 5
双方共同确认的技术规格书,以下简称“技术文件”。
Shuāngfāng gòngtóng quèrèn de jìshù guīgéshū, yǐxià jiǎnchēng “jìshù wénjiàn”.
Bản quy cách kỹ thuật được hai bên cùng xác nhận, sau đây gọi tắt là “tài liệu kỹ thuật”.
29. A 是指 B – A là chỉ B / A được hiểu là B
Công thức
A,是指B。
Giải thích
Cấu trúc này dùng để định nghĩa thuật ngữ.
Rất phổ biến trong phần:
定义
Ví dụ:
“工作日”是指……
= “Ngày làm việc” được hiểu là…
Cấu trúc này có tính quy chuẩn cao hơn câu đơn giản:
A就是B
Trong hợp đồng, 是指 phù hợp hơn khi muốn định nghĩa chính thức.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
货物,是指乙方根据本合同向甲方提供的全部商品、设备及相关附件。
Huòwù, shì zhǐ Yǐfāng gēnjù běn hétóng xiàng Jiǎfāng tígōng de quánbù shāngpǐn, shèbèi jí xiāngguān fùjiàn.
“Hàng hóa” là toàn bộ sản phẩm, thiết bị và phụ kiện liên quan mà Bên B cung cấp cho Bên A theo hợp đồng này.
Ví dụ 2
工作日,是指除法定节假日以外的正常工作日期。
Gōngzuòrì, shì zhǐ chú fǎdìng jiéjiàrì yǐwài de zhèngcháng gōngzuò rìqī.
“Ngày làm việc” là ngày làm việc bình thường, không bao gồm ngày nghỉ lễ theo quy định.
Ví dụ 3
合同价格,是指甲方根据本合同应向乙方支付的全部价款。
Hétóng jiàgé, shì zhǐ Jiǎfāng gēnjù běn hétóng yīng xiàng Yǐfāng zhīfù de quánbù jiàkuǎn.
“Giá hợp đồng” là toàn bộ khoản tiền mà Bên A phải thanh toán cho Bên B theo hợp đồng này.
Ví dụ 4
交货日,是指乙方完成交货并由甲方签收之日。
Jiāohuò rì, shì zhǐ Yǐfāng wánchéng jiāohuò bìng yóu Jiǎfāng qiānshōu zhī rì.
“Ngày giao hàng” là ngày Bên B hoàn thành giao hàng và Bên A ký nhận.
Ví dụ 5
保密信息,是指一方在合作过程中向另一方披露的非公开信息。
Bǎomì xìnxī, shì zhǐ yìfāng zài hézuò guòchéng zhōng xiàng lìng yìfāng pīlù de fēi gōngkāi xìnxī.
“Thông tin bảo mật” là thông tin không công khai mà một bên tiết lộ cho bên kia trong quá trình hợp tác.
30. 所 + 动词 + 的 + 名词 – Cấu trúc 所 trong văn viết
Công thức
所 + 动词 + 的 + 名词
Ví dụ:
所需资料
所发生的费用
所列产品
所签合同
Giải thích
所 + động từ biến hành động thành một thành phần có nghĩa giống:
cái mà…
điều được…
thứ đã…
những gì…
Cấu trúc này rất thường gặp trong văn viết trang trọng.
Ví dụ:
附件所列产品
= các sản phẩm được liệt kê trong phụ lục.
所需文件
= tài liệu cần thiết.
所发生的费用
= các chi phí phát sinh.
Trong khẩu ngữ, có thể nói dài hơn:
附件里列出来的产品
Nhưng trong hợp đồng thường viết:
附件所列产品
ngắn gọn và trang trọng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
甲方同意采购,乙方同意供应本合同附件一所列产品。
Jiǎfāng tóngyì cǎigòu, Yǐfāng tóngyì gōngyìng běn hétóng fùjiàn yī suǒ liè chǎnpǐn.
Bên A đồng ý mua, Bên B đồng ý cung cấp các sản phẩm được liệt kê tại Phụ lục 1 của hợp đồng này.
Ví dụ 2
上述价格已包含包装所需的全部费用。
Shàngshù jiàgé yǐ bāohán bāozhuāng suǒ xū de quánbù fèiyòng.
Mức giá nói trên đã bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết cho việc đóng gói.
Ví dụ 3
因运输所发生的额外费用由乙方承担。
Yīn yùnshū suǒ fāshēng de éwài fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Các chi phí phát sinh thêm do vận chuyển do Bên B chịu.
Ví dụ 4
乙方应提供验收所需的全部技术文件。
Yǐfāng yīng tígōng yànshōu suǒ xū de quánbù jìshù wénjiàn.
Bên B phải cung cấp toàn bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết cho việc nghiệm thu.
Ví dụ 5
双方应按照合同所规定的程序处理争议。
Shuāngfāng yīng ànzhào hétóng suǒ guīdìng de chéngxù chǔlǐ zhēngyì.
Hai bên phải xử lý tranh chấp theo quy trình được quy định trong hợp đồng.
31. 与……保持一致 – Giữ thống nhất với…
Công thức
A + 与 + B + 保持一致
Ý nghĩa
Dùng để diễn đạt:
nhất quán với;
phù hợp với;
giữ đồng nhất với.
Rất quan trọng khi kiểm tra:
bản chính với phụ lục;
mẫu với sản phẩm;
hóa đơn với hợp đồng;
thông tin ngân hàng với chủ thể;
phiên bản song ngữ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
批量产品应与第三版确认样品保持一致。
Pīliàng chǎnpǐn yīng yǔ dì sān bǎn quèrèn yàngpǐn bǎochí yízhì.
Sản phẩm sản xuất hàng loạt phải giữ thống nhất với mẫu xác nhận phiên bản thứ ba.
Ví dụ 2
发票上的公司名称应与合同主体信息保持一致。
Fāpiào shàng de gōngsī míngchēng yīng yǔ hétóng zhǔtǐ xìnxī bǎochí yízhì.
Tên công ty trên hóa đơn phải thống nhất với thông tin chủ thể hợp đồng.
Ví dụ 3
交货单上的数量应与实际交货数量保持一致。
Jiāohuòdān shàng de shùliàng yīng yǔ shíjì jiāohuò shùliàng bǎochí yízhì.
Số lượng trên phiếu giao hàng phải thống nhất với số lượng giao thực tế.
Ví dụ 4
签字页的信息必须与合同首页保持一致。
Qiānzì yè de xìnxī bìxū yǔ hétóng shǒuyè bǎochí yízhì.
Thông tin trên trang ký phải thống nhất với trang đầu hợp đồng.
Ví dụ 5
技术参数应与最终确认图纸保持一致。
Jìshù cānshù yīng yǔ zuìzhōng quèrèn túzhǐ bǎochí yízhì.
Thông số kỹ thuật phải thống nhất với bản vẽ cuối cùng đã xác nhận.
32. 与……不一致 – Không thống nhất với…
Công thức
A + 与 + B + 不一致
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc đối lập của:
与……保持一致
Dùng rất nhiều trong công việc để chỉ:
dữ liệu lệch nhau;
hợp đồng và phụ lục mâu thuẫn;
hóa đơn sai;
số lượng không khớp;
hai phiên bản ngôn ngữ khác nhau.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
发票上的公司名称与合同不一致,请确认。
Fāpiào shàng de gōngsī míngchēng yǔ hétóng bù yízhì, qǐng quèrèn.
Tên công ty trên hóa đơn không thống nhất với hợp đồng, vui lòng xác nhận.
Ví dụ 2
报价单上的价格与合同正文不一致。
Bàojiàdān shàng de jiàgé yǔ hétóng zhèngwén bù yízhì.
Giá trên bảng báo giá không thống nhất với phần chính của hợp đồng.
Ví dụ 3
实际交货数量与装箱单不一致。
Shíjì jiāohuò shùliàng yǔ zhuāngxiāngdān bù yízhì.
Số lượng giao thực tế không thống nhất với packing list.
Ví dụ 4
中文版本与越南文版本存在部分不一致。
Zhōngwén bǎnběn yǔ Yuènánwén bǎnběn cúnzài bùfen bù yízhì.
Bản tiếng Trung và bản tiếng Việt tồn tại một số điểm không thống nhất.
Ví dụ 5
签字人的姓名与授权文件不一致。
Qiānzìrén de xìngmíng yǔ shòuquán wénjiàn bù yízhì.
Tên người ký không thống nhất với tài liệu ủy quyền.
33. 详见…… – Xem chi tiết tại…
Công thức
具体……详见 + 文件/附件
Hoặc:
……详见附件X
Giải thích
详见 là cách viết trang trọng của:
详细内容请看……
Nghĩa:
xem chi tiết tại;
chi tiết xem;
vui lòng xem chi tiết ở…
Đặc biệt phổ biến khi phần chính không muốn viết quá dài.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
具体产品名称、型号、规格及数量详见附件一。
Jùtǐ chǎnpǐn míngchēng, xínghào, guīgé jí shùliàng xiángjiàn fùjiàn yī.
Tên, model, quy cách và số lượng sản phẩm cụ thể xem chi tiết tại Phụ lục 1.
Ví dụ 2
具体付款安排详见附件二《付款计划》。
Jùtǐ fùkuǎn ānpái xiángjiàn fùjiàn èr “Fùkuǎn Jìhuà”.
Bố trí thanh toán cụ thể xem chi tiết tại Phụ lục 2 “Kế hoạch thanh toán”.
Ví dụ 3
技术参数详见双方确认的技术规格书。
Jìshù cānshù xiángjiàn shuāngfāng quèrèn de jìshù guīgéshū.
Thông số kỹ thuật xem chi tiết trong bản quy cách kỹ thuật được hai bên xác nhận.
Ví dụ 4
分批交货时间详见附件三。
Fēnpī jiāohuò shíjiān xiángjiàn fùjiàn sān.
Thời gian giao hàng từng đợt xem chi tiết tại Phụ lục 3.
Ví dụ 5
售后服务内容详见本合同第十二条。
Shòuhòu fúwù nèiróng xiángjiàn běn hétóng dì shí’èr tiáo.
Nội dung dịch vụ hậu mãi xem chi tiết tại Điều 12 của hợp đồng này.
34. 不得晚于…… – Không được muộn hơn…
Công thức
主语 + 不得晚于 + 时间 + V
Giải thích
Đây là cấu trúc giới hạn thời gian rất thường gặp.
不得晚于
= không được muộn hơn.
Nó mạnh và chính thức hơn:
不能太晚
Thường dùng trong:
giao hàng;
thanh toán;
nộp hồ sơ;
gửi thông báo;
hoàn thành nghiệm thu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
乙方应于2026年9月30日前完成全部交货。
Yǐfāng yīng yú èr líng èr liù nián jiǔ yuè sānshí rì qián wánchéng quánbù jiāohuò.
Bên B phải hoàn thành toàn bộ việc giao hàng trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Có thể chuyển thành:
交货日期不得晚于2026年9月30日。
Ví dụ 2
最终付款日期不得晚于本月三十日。
Zuìzhōng fùkuǎn rìqī bùdé wǎnyú běn yuè sānshí rì.
Ngày thanh toán cuối cùng không được muộn hơn ngày 30 tháng này.
Ví dụ 3
乙方提交技术资料的时间不得晚于设备到货日期。
Yǐfāng tíjiāo jìshù zīliào de shíjiān bùdé wǎnyú shèbèi dàohuò rìqī.
Thời gian Bên B nộp tài liệu kỹ thuật không được muộn hơn ngày thiết bị đến.
Ví dụ 4
通知时间不得晚于合同到期前三十日。
Tōngzhī shíjiān bùdé wǎnyú hétóng dàoqī qián sānshí rì.
Thời gian thông báo không được muộn hơn 30 ngày trước khi hợp đồng hết hạn.
Ví dụ 5
验收工作不得晚于货物到达后七个工作日完成。
Yànshōu gōngzuò bùdé wǎnyú huòwù dàodá hòu qī ge gōngzuòrì wánchéng.
Công việc nghiệm thu không được hoàn thành muộn hơn 7 ngày làm việc sau khi hàng đến.
35. 不少于…… – Không ít hơn / tối thiểu…
Công thức
数量 + 不少于 + số lượng
Hoặc:
主语 + 不得少于 + số lượng
Giải thích
不少于 = không ít hơn.
Tức là:
≥
Rất phổ biến trong:
số lượng;
thời hạn;
mức tiền;
số người;
tỷ lệ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
每批交货数量不得少于500件。
Měi pī jiāohuò shùliàng bùdé shǎoyú wǔbǎi jiàn.
Số lượng giao mỗi đợt không được ít hơn 500 chiếc.
Ví dụ 2
保修期不得少于十二个月。
Bǎoxiūqī bùdé shǎoyú shí’èr ge yuè.
Thời hạn bảo hành không được ít hơn 12 tháng.
Ví dụ 3
乙方应至少提前不少于五个工作日通知甲方。
Yǐfāng yīng zhìshǎo tíqián bù shǎoyú wǔ ge gōngzuòrì tōngzhī Jiǎfāng.
Bên B phải thông báo cho Bên A trước ít nhất 5 ngày làm việc.
Ví dụ 4
每次抽检数量不得少于二十件。
Měi cì chōujiǎn shùliàng bùdé shǎoyú èrshí jiàn.
Số lượng kiểm tra lấy mẫu mỗi lần không được ít hơn 20 sản phẩm.
Ví dụ 5
投标有效期不得少于九十日。
Tóubiāo yǒuxiàoqī bùdé shǎoyú jiǔshí rì.
Thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu không được ít hơn 90 ngày.
36. 不超过…… – Không vượt quá…
Công thức
数量/金额/期限 + 不超过 + 数量
Hoặc:
主语 + 不得超过 + 数量
Giải thích
超过 = vượt quá.
不超过 = không vượt quá, tối đa là.
Về mặt số học:
不超过100 = ≤100
Trong hợp đồng, cấu trúc này thường dùng để quy định:
giới hạn số lượng;
giới hạn trọng lượng;
giới hạn thời gian;
mức phí;
tỷ lệ;
giá trị;
số lần gia hạn.
不得超过 có sắc thái bắt buộc, quy phạm mạnh hơn 不超过.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
每箱净重不得超过25公斤。
Měi xiāng jìngzhòng bùdé chāoguò èrshíwǔ gōngjīn.
Trọng lượng tịnh của mỗi thùng không được vượt quá 25 kg.
Ví dụ 2
每批货物的数量不得超过两千件。
Měi pī huòwù de shùliàng bùdé chāoguò liǎngqiān jiàn.
Số lượng hàng trong mỗi đợt không được vượt quá 2.000 chiếc.
Ví dụ 3
维修响应时间不得超过二十四小时。
Wéixiū xiǎngyìng shíjiān bùdé chāoguò èrshísì xiǎoshí.
Thời gian phản hồi sửa chữa không được vượt quá 24 giờ.
Ví dụ 4
单次价格调整幅度不得超过百分之五。
Dāncì jiàgé tiáozhěng fúdù bùdé chāoguò bǎifēnzhī wǔ.
Mức điều chỉnh giá cho mỗi lần không được vượt quá 5%.
Ví dụ 5
未经批准,项目总费用不得超过预算金额。
Wèijīng pīzhǔn, xiàngmù zǒng fèiyòng bùdé chāoguò yùsuàn jīn’é.
Nếu chưa được phê duyệt, tổng chi phí dự án không được vượt quá ngân sách.
37. 至少…… – Ít nhất…
Công thức
至少 + 数量
至少 + 提前 + 时间 + V
主语 + 至少 + V + 数量
Giải thích
至少 = ít nhất, tối thiểu.
Nó dùng để thiết lập giới hạn thấp nhất.
Ví dụ:
至少五天
= ít nhất 5 ngày.
至少三次
= ít nhất 3 lần.
Trong hợp đồng rất thường dùng khi quy định thời gian báo trước:
至少提前五个工作日通知
= thông báo trước ít nhất 5 ngày làm việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如乙方拟提前交货,应至少提前五个工作日通知甲方,并取得甲方确认。
Rú Yǐfāng nǐ tíqián jiāohuò, yīng zhìshǎo tíqián wǔ ge gōngzuòrì tōngzhī Jiǎfāng, bìng qǔdé Jiǎfāng quèrèn.
Nếu Bên B dự định giao hàng sớm thì phải thông báo cho Bên A trước ít nhất 5 ngày làm việc và được Bên A xác nhận.
Ví dụ 2
乙方应至少提前三天提供送货计划。
Yǐfāng yīng zhìshǎo tíqián sān tiān tígōng sònghuò jìhuà.
Bên B phải cung cấp kế hoạch giao hàng trước ít nhất 3 ngày.
Ví dụ 3
每次验收至少需要两名工作人员参加。
Měi cì yànshōu zhìshǎo xūyào liǎng míng gōngzuò rényuán cānjiā.
Mỗi lần nghiệm thu cần ít nhất hai nhân viên tham gia.
Ví dụ 4
供应商应至少保留三年的质量记录。
Gōngyìngshāng yīng zhìshǎo bǎoliú sān nián de zhìliàng jìlù.
Nhà cung cấp phải lưu hồ sơ chất lượng ít nhất ba năm.
Ví dụ 5
双方每月至少召开一次项目协调会议。
Shuāngfāng měi yuè zhìshǎo zhàokāi yí cì xiàngmù xiétiáo huìyì.
Hai bên mỗi tháng phải tổ chức ít nhất một cuộc họp phối hợp dự án.
38. 分别…… – Lần lượt, tương ứng, riêng từng…
Công thức
A、B、C分别 + V……
分别是 + A、B、C
双方分别 + V
Giải thích
分别 dùng khi nhiều chủ thể hoặc nhiều đối tượng thực hiện những hành động hoặc nhận những kết quả tương ứng riêng biệt.
Có thể dịch:
lần lượt;
riêng từng;
tương ứng;
mỗi bên.
Ví dụ:
三个阶段分别是……
= ba giai đoạn lần lượt là…
Trong hợp đồng, 分别 rất hữu ích khi nói:
trách nhiệm của từng bên;
thời gian của từng đợt;
mức thanh toán từng kỳ;
số lượng từng lô.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
双方分别由项目负责人参加验收会议。
Shuāngfāng fēnbié yóu xiàngmù fùzérén cānjiā yànshōu huìyì.
Hai bên lần lượt cử người phụ trách dự án tham gia cuộc họp nghiệm thu.
Ví dụ 2
三批货物的交货日期分别是九月十日、九月二十日和九月三十日。
Sān pī huòwù de jiāohuò rìqī fēnbié shì jiǔ yuè shí rì, jiǔ yuè èrshí rì hé jiǔ yuè sānshí rì.
Ngày giao của ba lô hàng lần lượt là ngày 10, 20 và 30 tháng 9.
Ví dụ 3
甲乙双方分别负责验收和技术支持。
Jiǎ Yǐ shuāngfāng fēnbié fùzé yànshōu hé jìshù zhīchí.
Bên A và Bên B lần lượt chịu trách nhiệm nghiệm thu và hỗ trợ kỹ thuật.
Ví dụ 4
三期付款比例分别为百分之三十、百分之六十和百分之十。
Sān qī fùkuǎn bǐlì fēnbié wéi bǎifēnzhī sānshí, bǎifēnzhī liùshí hé bǎifēnzhī shí.
Tỷ lệ thanh toán của ba đợt lần lượt là 30%, 60% và 10%.
Ví dụ 5
各部门应分别核对自己负责的合同条款。
Gè bùmén yīng fēnbié héduì zìjǐ fùzé de hétóng tiáokuǎn.
Các bộ phận phải lần lượt đối chiếu các điều khoản hợp đồng do mình phụ trách.
39. 均…… – Đều…
Công thức
名词复数 + 均 + 动词/形容词
Giải thích
均 có nghĩa gần với:
都
Nhưng 均 mang sắc thái văn viết và trang trọng hơn.
Ví dụ:
双方均同意
= hai bên đều đồng ý.
所有费用均已包含
= mọi chi phí đều đã được bao gồm.
Trong hợp đồng, 均 xuất hiện rất nhiều vì giúp câu ngắn gọn và trang trọng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
任何延期交货均须经甲方书面确认后方可生效。
Rènhé yánqī jiāohuò jūn xū jīng Jiǎfāng shūmiàn quèrèn hòu fāngkě shēngxiào.
Mọi việc gia hạn giao hàng đều phải được Bên A xác nhận bằng văn bản thì mới có hiệu lực.
Ví dụ 2
所有价格均以美元计算。
Suǒyǒu jiàgé jūn yǐ Měiyuán jìsuàn.
Tất cả các mức giá đều được tính bằng đô la Mỹ.
Ví dụ 3
双方提供的资料均应真实、完整。
Shuāngfāng tígōng de zīliào jūn yīng zhēnshí, wánzhěng.
Tài liệu do hai bên cung cấp đều phải trung thực và đầy đủ.
Ví dụ 4
所有附件均为本合同的组成部分。
Suǒyǒu fùjiàn jūn wéi běn hétóng de zǔchéng bùfen.
Tất cả phụ lục đều là bộ phận cấu thành của hợp đồng này.
Ví dụ 5
本合同项下的付款均通过银行转账方式进行。
Běn hétóng xiàngxià de fùkuǎn jūn tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fāngshì jìnxíng.
Tất cả khoản thanh toán theo hợp đồng này đều được thực hiện bằng chuyển khoản ngân hàng.
40. 拟 + 动词 – Dự định, dự kiến…
Công thức
主语 + 拟 + 动词
Giải thích
拟 là cách nói văn viết, trang trọng của:
打算
计划
Mang nghĩa:
dự định;
dự kiến;
có kế hoạch.
Rất thường gặp trong:
thông báo;
hợp đồng;
văn bản hành chính;
kế hoạch dự án;
thư công việc.
Ví dụ:
拟提前交货
= dự định giao hàng sớm.
拟继续合作
= dự định tiếp tục hợp tác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如乙方拟提前交货,应至少提前五个工作日通知甲方。
Rú Yǐfāng nǐ tíqián jiāohuò, yīng zhìshǎo tíqián wǔ ge gōngzuòrì tōngzhī Jiǎfāng.
Nếu Bên B dự định giao hàng trước hạn thì phải thông báo cho Bên A trước ít nhất 5 ngày làm việc.
Ví dụ 2
双方拟于下个月签署补充协议。
Shuāngfāng nǐ yú xià ge yuè qiānshǔ bǔchōng xiéyì.
Hai bên dự định ký thỏa thuận bổ sung vào tháng sau.
Ví dụ 3
甲方拟增加采购数量。
Jiǎfāng nǐ zēngjiā cǎigòu shùliàng.
Bên A dự định tăng số lượng mua hàng.
Ví dụ 4
公司拟对付款流程进行调整。
Gōngsī nǐ duì fùkuǎn liúchéng jìnxíng tiáozhěng.
Công ty dự kiến điều chỉnh quy trình thanh toán.
Ví dụ 5
双方拟继续合作,应提前协商续签事宜。
Shuāngfāng nǐ jìxù hézuò, yīng tíqián xiéshāng xùqiān shìyí.
Nếu hai bên dự định tiếp tục hợp tác thì nên thương lượng trước về việc ký tiếp hợp đồng.
41. 如需…… – Nếu cần…
Công thức
如需 + 动词/名词,……
Giải thích
如需 là dạng rút gọn trang trọng của:
如果需要
Ví dụ:
如需修改
= nếu cần sửa đổi.
如需进一步确认
= nếu cần xác nhận thêm.
Cấu trúc này thường dùng trong:
email;
hợp đồng;
hướng dẫn;
thông báo;
quy trình.
Ví dụ 1 – Trích từ hệ thống hội thoại
Trong phần giá và điều chỉnh giá có mẫu trang trọng:
如需调整价格,须经双方书面确认。
Rú xū tiáozhěng jiàgé, xū jīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn.
Nếu cần điều chỉnh giá thì phải được hai bên xác nhận bằng văn bản.
Ví dụ 2
如需修改交货计划,请提前通知甲方。
Rú xū xiūgǎi jiāohuò jìhuà, qǐng tíqián tōngzhī Jiǎfāng.
Nếu cần sửa kế hoạch giao hàng, vui lòng thông báo trước cho Bên A.
Ví dụ 3
如需更换材料,乙方应先取得甲方书面同意。
Rú xū gēnghuàn cáiliào, Yǐfāng yīng xiān qǔdé Jiǎfāng shūmiàn tóngyì.
Nếu cần thay vật liệu, Bên B phải trước tiên được Bên A đồng ý bằng văn bản.
Ví dụ 4
如需延长保修期,双方可以另行协商。
Rú xū yáncháng bǎoxiūqī, shuāngfāng kěyǐ lìngxíng xiéshāng.
Nếu cần kéo dài thời hạn bảo hành, hai bên có thể thương lượng riêng.
Ví dụ 5
如需补充技术资料,请联系项目负责人。
Rú xū bǔchōng jìshù zīliào, qǐng liánxì xiàngmù fùzérén.
Nếu cần bổ sung tài liệu kỹ thuật, vui lòng liên hệ người phụ trách dự án.
42. 有权 + 动词 – Có quyền…
Công thức
主语 + 有权 + 动词
Giải thích
有权 = có quyền.
Đây là một cấu trúc cực kỳ phổ biến trong hợp đồng để xác định quyền của một bên.
Ví dụ:
有权要求……
= có quyền yêu cầu…
有权拒绝……
= có quyền từ chối…
有权解除合同
= có quyền giải trừ hợp đồng.
Cần phân biệt:
有权 = có quyền.
可以 = có thể.
有权 nhấn mạnh cơ sở quyền lợi rõ hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如付款资料不完整,甲方有权要求乙方补充。
Rú fùkuǎn zīliào bù wánzhěng, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú Yǐfāng bǔchōng.
Nếu hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ, Bên A có quyền yêu cầu Bên B bổ sung.
Ví dụ 2
甲方有权拒收不合格产品。
Jiǎfāng yǒuquán jùshōu bù hégé chǎnpǐn.
Bên A có quyền từ chối nhận sản phẩm không đạt yêu cầu.
Ví dụ 3
乙方有权要求甲方按时付款。
Yǐfāng yǒuquán yāoqiú Jiǎfāng ànshí fùkuǎn.
Bên B có quyền yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn.
Ví dụ 4
在严重违约情况下,守约方有权按照合同约定解除合同。
Zài yánzhòng wéiyuē qíngkuàng xià, shǒuyuēfāng yǒuquán ànzhào hétóng yuēdìng jiěchú hétóng.
Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, bên tuân thủ hợp đồng có quyền giải trừ hợp đồng theo thỏa thuận.
Ví dụ 5
甲方有权对货物数量和质量进行检查。
Jiǎfāng yǒuquán duì huòwù shùliàng hé zhìliàng jìnxíng jiǎnchá.
Bên A có quyền kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa.
43. 应 + 动词 – Nên/phải…
Công thức
主语 + 应 + 动词
Giải thích
应 là dạng trang trọng của:
应该
Trong hợp đồng, 应 thường dịch là:
phải;
có nghĩa vụ phải;
cần phải.
Ví dụ:
乙方应按时交货。
= Bên B phải giao hàng đúng hạn.
Trong văn bản hợp đồng, 应 thường không chỉ mang nghĩa “nên” như giao tiếp thông thường mà có tính nghĩa vụ tương đối rõ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
双方应按照适用规定各自承担相应的税务责任。
Shuāngfāng yīng ànzhào shìyòng guīdìng gèzì chéngdān xiāngyìng de shuìwù zérèn.
Hai bên phải tự chịu trách nhiệm thuế tương ứng theo quy định áp dụng.
Ví dụ 2
乙方应按时向甲方交付全部货物。
Yǐfāng yīng ànshí xiàng Jiǎfāng jiāofù quánbù huòwù.
Bên B phải giao toàn bộ hàng hóa cho Bên A đúng hạn.
Ví dụ 3
甲方应在规定期限内完成验收。
Jiǎfāng yīng zài guīdìng qīxiàn nèi wánchéng yànshōu.
Bên A phải hoàn thành nghiệm thu trong thời hạn quy định.
Ví dụ 4
双方应对合作过程中获得的保密信息承担保密义务。
Shuāngfāng yīng duì hézuò guòchéng zhōng huòdé de bǎomì xìnxī chéngdān bǎomì yìwù.
Hai bên phải chịu nghĩa vụ bảo mật đối với thông tin bảo mật có được trong quá trình hợp tác.
Ví dụ 5
乙方应提供真实、完整、有效的付款资料。
Yǐfāng yīng tígōng zhēnshí, wánzhěng, yǒuxiào de fùkuǎn zīliào.
Bên B phải cung cấp hồ sơ thanh toán trung thực, đầy đủ và có hiệu lực.
44. 应当 + 动词 – Phải/nên…
Công thức
主语 + 应当 + 动词
Giải thích
应当 về cơ bản gần với 应该 và 应.
Trong văn bản chính thức:
应当 thường có sắc thái quy phạm rất rõ.
So sánh:
应该 – phổ biến trong hội thoại.
应 – ngắn gọn, rất thường gặp trong hợp đồng.
应当 – trang trọng, thường gặp trong quy định, pháp luật, văn bản chính thức.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
还可以进一步规定双方应当提交哪些结算资料。
Hái kěyǐ jìnyíbù guīdìng shuāngfāng yīngdāng tíjiāo nǎxiē jiésuàn zīliào.
Còn có thể quy định thêm hai bên phải nộp những hồ sơ quyết toán nào.
Ví dụ 2
双方应当诚实履行合同义务。
Shuāngfāng yīngdāng chéngshí lǚxíng hétóng yìwù.
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng một cách trung thực.
Ví dụ 3
发生质量问题后,乙方应当及时采取补救措施。
Fāshēng zhìliàng wèntí hòu, Yǐfāng yīngdāng jíshí cǎiqǔ bǔjiù cuòshī.
Sau khi xảy ra vấn đề chất lượng, Bên B phải kịp thời áp dụng biện pháp khắc phục.
Ví dụ 4
合同终止后,双方应当及时完成结算。
Hétóng zhōngzhǐ hòu, shuāngfāng yīngdāng jíshí wánchéng jiésuàn.
Sau khi hợp đồng chấm dứt, hai bên phải kịp thời hoàn tất quyết toán.
Ví dụ 5
任何一方变更联系方式时,应当通知另一方。
Rènhé yìfāng biàngēng liánxì fāngshì shí, yīngdāng tōngzhī lìng yìfāng.
Khi bất kỳ bên nào thay đổi phương thức liên hệ thì phải thông báo cho bên kia.
45. 必须 + 动词 – Nhất định phải…
Công thức
主语 + 必须 + 动词
Giải thích
必须 thể hiện yêu cầu bắt buộc rất mạnh:
nhất định phải;
bắt buộc phải.
Mức độ mạnh thường cao hơn 应该.
So sánh:
应该检查。
Nên/phải kiểm tra.
必须检查。
Bắt buộc phải kiểm tra.
Trong hợp đồng, 必须 thích hợp khi muốn nhấn mạnh điều kiện không thể bỏ qua.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
双方代表身份、权限、姓名和职务都要核对。
Shuāngfāng dàibiǎo shēnfèn, quánxiàn, xìngmíng hé zhíwù dōu yào héduì.
Danh tính, thẩm quyền, họ tên và chức vụ của đại diện hai bên đều phải được đối chiếu.
Có thể diễn đạt mạnh hơn:
双方代表的身份、权限、姓名和职务都必须核对。
Ví dụ 2
合同金额必须与价格表保持一致。
Hétóng jīn’é bìxū yǔ jiàgé biǎo bǎochí yízhì.
Giá trị hợp đồng bắt buộc phải thống nhất với bảng giá.
Ví dụ 3
所有付款必须转入合同约定账户。
Suǒyǒu fùkuǎn bìxū zhuǎnrù hétóng yuēdìng zhànghù.
Mọi khoản thanh toán bắt buộc phải chuyển vào tài khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Ví dụ 4
产品在批量生产以前必须完成样品确认。
Chǎnpǐn zài pīliàng shēngchǎn yǐqián bìxū wánchéng yàngpǐn quèrèn.
Sản phẩm trước khi sản xuất hàng loạt bắt buộc phải hoàn thành xác nhận mẫu.
Ví dụ 5
发生重大问题以后,相关部门必须立即报告。
Fāshēng zhòngdà wèntí yǐhòu, xiāngguān bùmén bìxū lìjí bàogào.
Sau khi xảy ra vấn đề nghiêm trọng, bộ phận liên quan bắt buộc phải báo cáo ngay.
46. 不得 + 动词 – Không được phép…
Công thức
主语 + 不得 + 动词
Giải thích
不得 là hình thức cấm đoán trang trọng, thường gặp trong:
hợp đồng;
quy chế;
nội quy;
thông báo chính thức.
Nó mạnh và trang trọng hơn:
不能
Ví dụ:
不得转让
= không được chuyển nhượng.
不得披露
= không được tiết lộ.
不得擅自修改
= không được tự ý sửa đổi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
未经甲方书面同意,乙方不得擅自更换主要原材料。
Wèijīng Jiǎfāng shūmiàn tóngyì, Yǐfāng bùdé shànzì gēnghuàn zhǔyào yuáncáiliào.
Nếu chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản, Bên B không được tự ý thay đổi nguyên vật liệu chính.
Ví dụ 2
任何一方不得擅自修改合同内容。
Rènhé yìfāng bùdé shànzì xiūgǎi hétóng nèiróng.
Không bên nào được tự ý sửa nội dung hợp đồng.
Ví dụ 3
乙方不得向未经授权的第三方披露技术资料。
Yǐfāng bùdé xiàng wèijīng shòuquán de dì-sānfāng pīlù jìshù zīliào.
Bên B không được tiết lộ tài liệu kỹ thuật cho bên thứ ba chưa được ủy quyền.
Ví dụ 4
未经甲方确认,供应商不得提前发货。
Wèijīng Jiǎfāng quèrèn, gōngyìngshāng bùdé tíqián fāhuò.
Nếu chưa được Bên A xác nhận, nhà cung cấp không được gửi hàng trước.
Ví dụ 5
任何员工不得擅自变更客户付款条件。
Rènhé yuángōng bùdé shànzì biàngēng kèhù fùkuǎn tiáojiàn.
Không nhân viên nào được tự ý thay đổi điều kiện thanh toán của khách hàng.
47. 在……的前提下…… – Với điều kiện là…, trên tiền đề…
Công thức
在 + 条件 + 的前提下,主语 + 动词
Giải thích
前提 = tiền đề, điều kiện tiên quyết.
Cấu trúc:
在……的前提下
= với điều kiện là…
= trên cơ sở bảo đảm rằng…
Rất thích hợp trong văn phong thương mại và hợp đồng khi cho phép một hành vi nhưng kèm điều kiện.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
在保证按期、安全交货的前提下,乙方可根据实际情况选择适当的运输方式。
Zài bǎozhèng ànqī, ānquán jiāohuò de qiántí xià, Yǐfāng kě gēnjù shíjì qíngkuàng xuǎnzé shìdàng de yùnshū fāngshì.
Với điều kiện bảo đảm giao hàng đúng hạn và an toàn, Bên B có thể căn cứ tình hình thực tế lựa chọn phương thức vận chuyển thích hợp.
Ví dụ 2
在不影响产品质量的前提下,可以调整包装方式。
Zài bù yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng de qiántí xià, kěyǐ tiáozhěng bāozhuāng fāngshì.
Với điều kiện không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, có thể điều chỉnh phương thức đóng gói.
Ví dụ 3
在双方书面同意的前提下,可以变更交货地点。
Zài shuāngfāng shūmiàn tóngyì de qiántí xià, kěyǐ biàngēng jiāohuò dìdiǎn.
Với điều kiện hai bên đồng ý bằng văn bản, có thể thay đổi địa điểm giao hàng.
Ví dụ 4
在满足技术要求的前提下,供应商可以优化生产工艺。
Zài mǎnzú jìshù yāoqiú de qiántí xià, gōngyìngshāng kěyǐ yōuhuà shēngchǎn gōngyì.
Với điều kiện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nhà cung cấp có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất.
Ví dụ 5
在不影响项目进度的前提下,双方可以调整会议时间。
Zài bù yǐngxiǎng xiàngmù jìndù de qiántí xià, shuāngfāng kěyǐ tiáozhěng huìyì shíjiān.
Với điều kiện không ảnh hưởng tiến độ dự án, hai bên có thể điều chỉnh thời gian họp.
48. 因……而…… – Vì… mà…, do… nên…
Công thức
因 + 原因 + 而 + 结果
Giải thích
因……而…… là cấu trúc văn viết trang trọng.
Tương đương gần với:
因为……所以……
Nhưng thường ngắn gọn và trang trọng hơn.
Ví dụ:
因交货地点变更而增加的费用
= chi phí tăng thêm do thay đổi địa điểm giao hàng.
Trong hợp đồng, cấu trúc này rất thường xuất hiện trong cụm định ngữ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
因甲方要求变更交货地点而增加的运输费用,由双方另行确认。
Yīn Jiǎfāng yāoqiú biàngēng jiāohuò dìdiǎn ér zēngjiā de yùnshū fèiyòng, yóu shuāngfāng lìngxíng quèrèn.
Chi phí vận chuyển tăng thêm do Bên A yêu cầu thay đổi địa điểm giao hàng sẽ do hai bên xác nhận riêng.
Ví dụ 2
因材料价格上涨而增加的成本应由双方协商处理。
Yīn cáiliào jiàgé shàngzhǎng ér zēngjiā de chéngběn yīng yóu shuāngfāng xiéshāng chǔlǐ.
Chi phí tăng thêm do giá nguyên vật liệu tăng phải do hai bên thương lượng xử lý.
Ví dụ 3
因乙方延期交货而产生的仓储费用由乙方承担。
Yīn Yǐfāng yánqī jiāohuò ér chǎnshēng de cāngchǔ fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Phí lưu kho phát sinh do Bên B giao hàng chậm do Bên B chịu.
Ví dụ 4
因信息错误而导致的付款延误需要重新核实责任。
Yīn xìnxī cuòwù ér dǎozhì de fùkuǎn yánwù xūyào chóngxīn héshí zérèn.
Việc thanh toán chậm do sai thông tin cần được xác minh lại trách nhiệm.
Ví dụ 5
因系统升级而暂时无法付款的,应及时通知供应商。
Yīn xìtǒng shēngjí ér zànshí wúfǎ fùkuǎn de, yīng jíshí tōngzhī gōngyìngshāng.
Nếu tạm thời không thể thanh toán do nâng cấp hệ thống thì phải kịp thời thông báo cho nhà cung cấp.
49. 因……产生的…… – … phát sinh do…
Công thức
因 + 原因 + 产生的 + 名词
Giải thích
Đây là một cấu trúc định ngữ rất thường gặp.
Ví dụ:
因违约产生的损失
= thiệt hại phát sinh do vi phạm.
因运输产生的费用
= chi phí phát sinh do vận chuyển.
Nó đặc biệt hữu ích trong phần:
bồi thường;
chi phí;
trách nhiệm;
thay đổi hợp đồng;
vận chuyển.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
由未通知的一方承担由此产生的相应后果或者风险。
Yóu wèi tōngzhī de yìfāng chéngdān yóucǐ chǎnshēng de xiāngyìng hòuguǒ huòzhě fēngxiǎn.
Bên không thông báo sẽ chịu hậu quả hoặc rủi ro tương ứng phát sinh từ việc đó.
Ví dụ 2
因延期交货产生的额外费用由乙方承担。
Yīn yánqī jiāohuò chǎnshēng de éwài fèiyòng yóu Yǐfāng chéngdān.
Chi phí phát sinh thêm do giao hàng chậm do Bên B chịu.
Ví dụ 3
因包装不当产生的货物损失应由责任方承担。
Yīn bāozhuāng bùdàng chǎnshēng de huòwù sǔnshī yīng yóu zérènfāng chéngdān.
Thiệt hại hàng hóa phát sinh do đóng gói không phù hợp phải do bên có trách nhiệm chịu.
Ví dụ 4
因账户信息错误产生的银行费用需要重新确认。
Yīn zhànghù xìnxī cuòwù chǎnshēng de yínháng fèiyòng xūyào chóngxīn quèrèn.
Phí ngân hàng phát sinh do sai thông tin tài khoản cần được xác nhận lại.
Ví dụ 5
因合同变更产生的新费用应由双方书面确认。
Yīn hétóng biàngēng chǎnshēng de xīn fèiyòng yīng yóu shuāngfāng shūmiàn quèrèn.
Chi phí mới phát sinh do thay đổi hợp đồng phải được hai bên xác nhận bằng văn bản.
50. 导致…… – Dẫn đến…
Công thức
原因 + 导致 + 结果
Giải thích
导致 = dẫn đến, gây ra.
Thường dùng cho kết quả không mong muốn hoặc hậu quả rõ ràng.
Ví dụ:
导致延期
= dẫn đến trì hoãn.
导致损失
= gây thiệt hại.
导致合同无法履行
= dẫn đến hợp đồng không thể thực hiện.
Trong phân tích hợp đồng, đây là cấu trúc cực kỳ hữu ích để nói về quan hệ nhân quả.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
因为合同终止不代表以前发生的一切都自动消失。
Yīnwèi hétóng zhōngzhǐ bù dàibiǎo yǐqián fāshēng de yíqiè dōu zìdòng xiāoshī.
Bởi vì việc hợp đồng chấm dứt không có nghĩa mọi thứ xảy ra trước đó đều tự động biến mất.
Một cách diễn đạt theo cấu trúc 导致 trong cùng logic là:
合同终止并不会自动导致以前产生的责任全部消失。
Hétóng zhōngzhǐ bìng bú huì zìdòng dǎozhì yǐqián chǎnshēng de zérèn quánbù xiāoshī.
Việc chấm dứt hợp đồng không tự động dẫn đến toàn bộ trách nhiệm đã phát sinh trước đó biến mất.
Ví dụ 2
包装不当可能导致货物在运输过程中损坏。
Bāozhuāng bùdàng kěnéng dǎozhì huòwù zài yùnshū guòchéng zhōng sǔnhuài.
Đóng gói không phù hợp có thể dẫn đến hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
Ví dụ 3
付款资料不完整可能导致付款延期。
Fùkuǎn zīliào bù wánzhěng kěnéng dǎozhì fùkuǎn yánqī.
Hồ sơ thanh toán không đầy đủ có thể dẫn đến chậm thanh toán.
Ví dụ 4
错误的产品编号可能导致发错货。
Cuòwù de chǎnpǐn biānhào kěnéng dǎozhì fā cuò huò.
Mã sản phẩm sai có thể dẫn đến gửi nhầm hàng.
Ví dụ 5
双方对验收标准理解不同,可能导致争议。
Shuāngfāng duì yànshōu biāozhǔn lǐjiě bùtóng, kěnéng dǎozhì zhēngyì.
Hai bên hiểu khác nhau về tiêu chuẩn nghiệm thu có thể dẫn đến tranh chấp.
51. 被 + 动词 – Câu bị động với 被
Công thức
主语 + 被 + người/chủ thể + 动词
Hoặc trong văn viết:
主语 + 被 + 动词 + 补语
Giải thích
被 dùng để biểu thị câu bị động.
Ví dụ:
合同被修改了。
= Hợp đồng đã bị/được sửa.
Trong văn bản chính thức thường gặp:
被认定为……
被视为……
被要求……
被列入……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如本合同任何条款被认定为无效或者无法执行,不影响其他条款的效力。
Rú běn hétóng rènhé tiáokuǎn bèi rèndìng wéi wúxiào huòzhě wúfǎ zhíxíng, bù yǐngxiǎng qítā tiáokuǎn de xiàolì.
Nếu bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng này bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thực hiện thì không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác.
Ví dụ 2
这批产品被客户拒收了。
Zhè pī chǎnpǐn bèi kèhù jùshōu le.
Lô sản phẩm này đã bị khách hàng từ chối nhận.
Ví dụ 3
新的付款条件已经被双方确认。
Xīn de fùkuǎn tiáojiàn yǐjīng bèi shuāngfāng quèrèn.
Điều kiện thanh toán mới đã được hai bên xác nhận.
Ví dụ 4
该文件被列为合同附件。
Gāi wénjiàn bèi liè wéi hétóng fùjiàn.
Tài liệu này được liệt kê là phụ lục hợp đồng.
Ví dụ 5
这项修改被认为可能影响交货时间。
Zhè xiàng xiūgǎi bèi rènwéi kěnéng yǐngxiǎng jiāohuò shíjiān.
Sửa đổi này được cho là có thể ảnh hưởng thời gian giao hàng.
52. 被认定为…… – Bị/được xác định là…
Công thức
A + 被认定为 + B
Giải thích
Đây là dạng bị động trang trọng.
认定 = xác định, công nhận, kết luận là.
被认定为 = được/bị xác định là.
Thường gặp trong:
hợp đồng;
pháp lý;
kiểm toán;
kiểm tra chất lượng;
đánh giá trách nhiệm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如本合同任何条款被认定为无效或者无法执行,不影响其他条款的效力。
Rú běn hétóng rènhé tiáokuǎn bèi rèndìng wéi wúxiào huòzhě wúfǎ zhíxíng, bù yǐngxiǎng qítā tiáokuǎn de xiàolì.
Nếu bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng này bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thực hiện thì không ảnh hưởng đến hiệu lực của những điều khoản khác.
Ví dụ 2
该产品被认定为不合格产品。
Gāi chǎnpǐn bèi rèndìng wéi bù hégé chǎnpǐn.
Sản phẩm này được xác định là sản phẩm không đạt yêu cầu.
Ví dụ 3
这种行为可能被认定为违约行为。
Zhè zhǒng xíngwéi kěnéng bèi rèndìng wéi wéiyuē xíngwéi.
Hành vi này có thể bị xác định là hành vi vi phạm hợp đồng.
Ví dụ 4
未经授权的签字可能被认定为存在权限问题。
Wèijīng shòuquán de qiānzì kěnéng bèi rèndìng wéi cúnzài quánxiàn wèntí.
Chữ ký không được ủy quyền có thể bị xác định là có vấn đề về thẩm quyền.
Ví dụ 5
验收过程中发现的严重缺陷被认定为质量问题。
Yànshōu guòchéng zhōng fāxiàn de yánzhòng quēxiàn bèi rèndìng wéi zhìliàng wèntí.
Khuyết tật nghiêm trọng phát hiện trong quá trình nghiệm thu được xác định là vấn đề chất lượng.
53. 不影响…… – Không ảnh hưởng đến…
Công thức
A + 不影响 + B
Giải thích
Đây là một cấu trúc rất thường gặp khi cần xác định rằng một sự kiện xảy ra không làm thay đổi hiệu lực hoặc quyền khác.
Ví dụ:
不影响其他条款的效力
= không ảnh hưởng đến hiệu lực của điều khoản khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如本合同任何条款被认定为无效或者无法执行,不影响其他条款的效力。
Rú běn hétóng rènhé tiáokuǎn bèi rèndìng wéi wúxiào huòzhě wúfǎ zhíxíng, bù yǐngxiǎng qítā tiáokuǎn de xiàolì.
Nếu bất kỳ điều khoản nào bị xác định là vô hiệu hoặc không thể thực hiện thì không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác.
Ví dụ 2
一方暂时未行使权利,不影响其以后行使该项权利。
Yìfāng zànshí wèi xíngshǐ quánlì, bù yǐngxiǎng qí yǐhòu xíngshǐ gāi xiàng quánlì.
Việc một bên tạm thời chưa thực hiện quyền không ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền đó sau này.
Ví dụ 3
部分货物延期交付,不影响其他批次正常交货。
Bùfen huòwù yánqī jiāofù, bù yǐngxiǎng qítā pīcì zhèngcháng jiāohuò.
Việc một phần hàng giao chậm không ảnh hưởng đến việc giao bình thường các lô khác.
Ví dụ 4
合同部分修改不影响未修改条款继续有效。
Hétóng bùfen xiūgǎi bù yǐngxiǎng wèi xiūgǎi tiáokuǎn jìxù yǒuxiào.
Việc sửa một phần hợp đồng không ảnh hưởng đến việc các điều khoản chưa sửa tiếp tục có hiệu lực.
Ví dụ 5
双方进行协商不影响各自保留合同项下的权利。
Shuāngfāng jìnxíng xiéshāng bù yǐngxiǎng gèzì bǎoliú hétóng xiàngxià de quánlì.
Việc hai bên tiến hành thương lượng không ảnh hưởng đến việc mỗi bên bảo lưu quyền theo hợp đồng.
54. 并不代表…… – Không có nghĩa là…
Công thức
A + 并不代表 + B
Giải thích
并不 là phủ định có tính nhấn mạnh.
并不代表……
= không có nghĩa là…
= không đồng nghĩa với…
Đây là cấu trúc rất hữu ích khi sửa một suy luận sai.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同终止不代表以前发生的一切都自动消失。
Hétóng zhōngzhǐ bù dàibiǎo yǐqián fāshēng de yíqiè dōu zìdòng xiāoshī.
Hợp đồng chấm dứt không có nghĩa mọi thứ phát sinh trước đó đều tự động biến mất.
Ví dụ 2
已经签收并不代表已经验收合格。
Yǐjīng qiānshōu bìng bù dàibiǎo yǐjīng yànshōu hégé.
Đã ký nhận không có nghĩa là đã nghiệm thu đạt yêu cầu.
Ví dụ 3
职位高并不代表一定有签约权限。
Zhíwèi gāo bìng bù dàibiǎo yídìng yǒu qiānyuē quánxiàn.
Chức vụ cao không có nghĩa chắc chắn có thẩm quyền ký hợp đồng.
Ví dụ 4
已经付款并不代表所有合同义务都已经完成。
Yǐjīng fùkuǎn bìng bù dàibiǎo suǒyǒu hétóng yìwù dōu yǐjīng wánchéng.
Đã thanh toán không có nghĩa toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng đã hoàn thành.
Ví dụ 5
价格最低并不代表方案最好。
Jiàgé zuì dī bìng bù dàibiǎo fāng’àn zuì hǎo.
Giá thấp nhất không có nghĩa phương án là tốt nhất.
55. 不一定…… – Không nhất thiết…
Công thức
主语 + 不一定 + 谓语
Giải thích
不一定 = không nhất thiết, chưa chắc.
Dùng để phủ định một quan hệ được cho là tuyệt đối.
Cực kỳ hữu ích khi giải thích hợp đồng vì rất nhiều khái niệm không thể máy móc đồng nhất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
甲方和乙方只是合同双方的代称,具体哪一方是买方、卖方、委托方或者服务方,要看合同是怎么规定的。
Jiǎfāng hé Yǐfāng zhǐshì hétóng shuāngfāng de dàichēng, jùtǐ nǎ yìfāng shì mǎifāng, màifāng, wěituōfāng huòzhě fúwùfāng, yào kàn hétóng shì zěnme guīdìng de.
Bên A và Bên B chỉ là cách gọi thay cho hai bên hợp đồng; cụ thể bên nào là bên mua, bên bán, bên ủy thác hay bên dịch vụ phải xem hợp đồng quy định thế nào.
Từ logic này có thể nói trực tiếp:
甲方不一定是买方。
Jiǎfāng bù yídìng shì mǎifāng.
Bên A không nhất thiết là bên mua.
Ví dụ 2
签收货物不一定表示验收合格。
Qiānshōu huòwù bù yídìng biǎoshì yànshōu hégé.
Ký nhận hàng không nhất thiết có nghĩa là nghiệm thu đạt.
Ví dụ 3
价格高不一定代表质量最好。
Jiàgé gāo bù yídìng dàibiǎo zhìliàng zuì hǎo.
Giá cao chưa chắc đồng nghĩa chất lượng tốt nhất.
Ví dụ 4
由乙方安排运输不一定表示运输风险全部由乙方承担。
Yóu Yǐfāng ānpái yùnshū bù yídìng biǎoshì yùnshū fēngxiǎn quánbù yóu Yǐfāng chéngdān.
Việc Bên B bố trí vận chuyển không nhất thiết có nghĩa toàn bộ rủi ro vận chuyển do Bên B chịu.
Ví dụ 5
合同到期不一定表示所有售后义务同时结束。
Hétóng dàoqī bù yídìng biǎoshì suǒyǒu shòuhòu yìwù tóngshí jiéshù.
Hợp đồng hết hạn không nhất thiết có nghĩa mọi nghĩa vụ hậu mãi đồng thời kết thúc.
56. 不能只…… – Không thể chỉ…
Công thức
不能只 + V……
不能只看A,还要看B
Giải thích
Cấu trúc này dùng để phê bình cách xem xét phiến diện.
Rất thường gặp trong đào tạo nghiệp vụ:
不能只看价格
= không thể chỉ nhìn giá.
还要看质量
= còn phải xem chất lượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
不能只检查甲方,不检查乙方。
Bù néng zhǐ jiǎnchá Jiǎfāng, bù jiǎnchá Yǐfāng.
Không thể chỉ kiểm tra Bên A mà không kiểm tra Bên B.
Ví dụ 2
审核合同不能只看文字,还要看数字。
Shěnhé hétóng bù néng zhǐ kàn wénzì, hái yào kàn shùzì.
Kiểm tra hợp đồng không thể chỉ xem câu chữ mà còn phải xem con số.
Ví dụ 3
判断供应商不能只看价格,还要看交期和质量。
Pànduàn gōngyìngshāng bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn jiāoqī hé zhìliàng.
Đánh giá nhà cung cấp không thể chỉ xem giá mà còn phải xem thời gian giao và chất lượng.
Ví dụ 4
付款审核不能只看发票,还要检查合同和验收资料。
Fùkuǎn shěnhé bù néng zhǐ kàn fāpiào, hái yào jiǎnchá hétóng hé yànshōu zīliào.
Kiểm tra thanh toán không thể chỉ xem hóa đơn mà còn phải kiểm tra hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu.
Ví dụ 5
判断是否违约不能只看结果,还要看合同约定的义务。
Pànduàn shìfǒu wéiyuē bù néng zhǐ kàn jiéguǒ, hái yào kàn hétóng yuēdìng de yìwù.
Xác định có vi phạm hay không không thể chỉ nhìn kết quả mà còn phải xem nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng.
57. 不能……就…… – Không thể cứ… là…
Công thức
不能 + 一 + 情况 + 就 + 结果
hoặc:
不能看到A就认为B
Giải thích
Cấu trúc này dùng để ngăn suy luận quá nhanh:
Không thể cứ thấy A là kết luận B.
Đặc biệt hữu ích trong phân tích hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
不能看到一个印章就自动认为没有任何问题。
Bù néng kàndào yí ge yìnzhāng jiù zìdòng rènwéi méiyǒu rènhé wèntí.
Không thể cứ nhìn thấy một con dấu là tự động cho rằng không có vấn đề gì.
Ví dụ 2
不能看到“银行转账”就认为付款条款已经完整。
Bù néng kàndào “yínháng zhuǎnzhàng” jiù rènwéi fùkuǎn tiáokuǎn yǐjīng wánzhěng.
Không thể cứ thấy “chuyển khoản ngân hàng” là cho rằng điều khoản thanh toán đã đầy đủ.
Ví dụ 3
不能看到货物已经签收就认为已经验收合格。
Bù néng kàndào huòwù yǐjīng qiānshōu jiù rènwéi yǐjīng yànshōu hégé.
Không thể cứ thấy hàng đã được ký nhận là cho rằng đã nghiệm thu đạt.
Ví dụ 4
不能看到对方是经理就认为他一定有签约权限。
Bù néng kàndào duìfāng shì jīnglǐ jiù rènwéi tā yídìng yǒu qiānyuē quánxiàn.
Không thể cứ thấy đối phương là giám đốc là cho rằng người đó chắc chắn có thẩm quyền ký hợp đồng.
Ví dụ 5
不能看到价格便宜就立即选择这家供应商。
Bù néng kàndào jiàgé piányi jiù lìjí xuǎnzé zhè jiā gōngyìngshāng.
Không thể cứ thấy giá rẻ là lập tức chọn nhà cung cấp này.
58. 通过……来…… – Thông qua… để…
Công thức
通过 + 方法/手段 + 来 + 动词
Giải thích
通过 = thông qua.
来 giới thiệu mục đích hoặc hành động chính.
Cấu trúc này dùng để giải thích:
Dùng phương pháp A để thực hiện B.
Rất thường gặp trong tiếng Trung công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
很多问题可以通过沟通解决。
Hěn duō wèntí kěyǐ tōngguò gōutōng jiějué.
Rất nhiều vấn đề có thể được giải quyết thông qua trao đổi.
Có thể mở rộng:
通过沟通来解决问题。
Ví dụ 2
我们可以通过邮件来确认最终版本。
Wǒmen kěyǐ tōngguò yóujiàn lái quèrèn zuìzhōng bǎnběn.
Chúng ta có thể thông qua email để xác nhận phiên bản cuối cùng.
Ví dụ 3
甲方可以通过抽样检查来判断产品质量。
Jiǎfāng kěyǐ tōngguò chōuyàng jiǎnchá lái pànduàn chǎnpǐn zhìliàng.
Bên A có thể thông qua kiểm tra lấy mẫu để đánh giá chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
双方可以通过补充协议来修改原合同。
Shuāngfāng kěyǐ tōngguò bǔchōng xiéyì lái xiūgǎi yuán hétóng.
Hai bên có thể thông qua thỏa thuận bổ sung để sửa hợp đồng gốc.
Ví dụ 5
企业可以通过完善流程来降低合同风险。
Qǐyè kěyǐ tōngguò wánshàn liúchéng lái jiàngdī hétóng fēngxiǎn.
Doanh nghiệp có thể thông qua việc hoàn thiện quy trình để giảm rủi ro hợp đồng.
59. 为了…… – Để…, nhằm…
Công thức
为了 + mục đích,主语 + 动词
Giải thích
为了 dùng để nêu mục đích.
Ví dụ:
为了避免争议……
= để tránh tranh chấp…
Trong văn bản công việc thường dùng để giải thích lý do của một yêu cầu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
为了在运输过程中保护货物,包装必须符合相应要求。
Wèile zài yùnshū guòchéng zhōng bǎohù huòwù, bāozhuāng bìxū fúhé xiāngyìng yāoqiú.
Để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bao bì phải đáp ứng yêu cầu tương ứng.
Ví dụ 2
为了避免付款错误,请再次核对银行账户。
Wèile bìmiǎn fùkuǎn cuòwù, qǐng zàicì héduì yínháng zhànghù.
Để tránh thanh toán sai, vui lòng đối chiếu lại tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 3
为了保证按时交货,乙方应提前安排生产。
Wèile bǎozhèng ànshí jiāohuò, Yǐfāng yīng tíqián ānpái shēngchǎn.
Để bảo đảm giao hàng đúng hạn, Bên B phải bố trí sản xuất trước.
Ví dụ 4
为了减少争议,双方应明确验收标准。
Wèile jiǎnshǎo zhēngyì, shuāngfāng yīng míngquè yànshōu biāozhǔn.
Để giảm tranh chấp, hai bên phải làm rõ tiêu chuẩn nghiệm thu.
Ví dụ 5
为了方便后续查询,所有合同都应统一编号。
Wèile fāngbiàn hòuxù cháxún, suǒyǒu hétóng dōu yīng tǒngyī biānhào.
Để thuận tiện cho việc tra cứu sau này, mọi hợp đồng đều phải được đánh số thống nhất.
60. 作为…… – Với tư cách là…, dùng làm…
Công thức
作为 + 身份/用途 + 主语 + 动词
Hoặc:
把A作为B
Giải thích
作为 có hai cách dùng lớn:
1. Với tư cách là
作为买方
= với tư cách là bên mua.
2. Dùng làm
作为付款依据
= dùng làm căn cứ thanh toán.
Trong hợp đồng, cách dùng thứ hai rất phổ biến.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
附件二就直接成为验收依据之一。
Fùjiàn èr jiù zhíjiē chéngwéi yànshōu yījù zhī yī.
Phụ lục 2 trực tiếp trở thành một trong các căn cứ nghiệm thu.
Có thể chuyển sang cấu trúc 作为:
附件二可以作为验收依据之一。
Ví dụ 2
该交货单可以作为付款依据。
Gāi jiāohuòdān kěyǐ zuòwéi fùkuǎn yījù.
Phiếu giao hàng này có thể dùng làm căn cứ thanh toán.
Ví dụ 3
作为供应商,乙方应保证产品质量。
Zuòwéi gōngyìngshāng, Yǐfāng yīng bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Với tư cách là nhà cung cấp, Bên B phải bảo đảm chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
双方确认的样品应作为批量生产的参考标准。
Shuāngfāng quèrèn de yàngpǐn yīng zuòwéi pīliàng shēngchǎn de cānkǎo biāozhǔn.
Mẫu được hai bên xác nhận phải được dùng làm tiêu chuẩn tham khảo cho sản xuất hàng loạt.
Ví dụ 5
这份会议纪要是否作为合同文件,需要双方明确确认。
Zhè fèn huìyì jìyào shìfǒu zuòwéi hétóng wénjiàn, xūyào shuāngfāng míngquè quèrèn.
Biên bản cuộc họp này có được dùng làm tài liệu hợp đồng hay không cần được hai bên xác nhận rõ.
61. 对于…… – Đối với…
Công thức
对于 + 名词/事情,主语 + 谓语
Giải thích
对于 dùng để nêu đối tượng hoặc phạm vi mà lời nhận xét, hành động hay quy định hướng tới.
Có thể dịch:
đối với;
về việc;
liên quan đến.
So với 对, 对于 thường mang sắc thái đầy đủ và trang trọng hơn, rất phù hợp trong:
hợp đồng;
báo cáo;
văn bản;
phân tích nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
对于验收不合格的货物,甲方有权要求退货。
Duìyú yànshōu bù hégé de huòwù, Jiǎfāng yǒuquán yāoqiú tuìhuò.
Đối với hàng hóa nghiệm thu không đạt, Bên A có quyền yêu cầu trả hàng.
Ví dụ 2
对于已经确认的技术参数,任何一方不得擅自修改。
Duìyú yǐjīng quèrèn de jìshù cānshù, rènhé yìfāng bùdé shànzì xiūgǎi.
Đối với các thông số kỹ thuật đã được xác nhận, không bên nào được tự ý sửa đổi.
Ví dụ 3
对于延期交货问题,双方应尽快协商处理。
Duìyú yánqī jiāohuò wèntí, shuāngfāng yīng jǐnkuài xiéshāng chǔlǐ.
Đối với vấn đề giao hàng chậm, hai bên phải nhanh chóng thương lượng xử lý.
Ví dụ 4
对于保密信息,双方都应采取必要的保护措施。
Duìyú bǎomì xìnxī, shuāngfāng dōu yīng cǎiqǔ bìyào de bǎohù cuòshī.
Đối với thông tin bảo mật, hai bên đều phải áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết.
Ví dụ 5
对于客户提出的新要求,我们需要重新评估交货时间。
Duìyú kèhù tíchū de xīn yāoqiú, wǒmen xūyào chóngxīn pínggū jiāohuò shíjiān.
Đối với yêu cầu mới do khách hàng đưa ra, chúng ta cần đánh giá lại thời gian giao hàng.
62. 在……情况下…… – Trong trường hợp…
Công thức
在 + 情况 + 下,主语 + 谓语
Giải thích
Cấu trúc này biểu thị:
trong một tình huống hoặc điều kiện cụ thể nào đó.
情况下 rất thường dùng trong ngôn ngữ:
thương mại;
pháp lý;
hợp đồng;
báo cáo;
quản trị rủi ro.
Ví dụ:
在特殊情况下
= trong trường hợp đặc biệt.
在严重违约情况下
= trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
在严重违约情况下,守约方有权按照合同约定解除合同。
Zài yánzhòng wéiyuē qíngkuàng xià, shǒuyuēfāng yǒuquán ànzhào hétóng yuēdìng jiěchú hétóng.
Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, bên tuân thủ hợp đồng có quyền giải trừ hợp đồng theo thỏa thuận.
Ví dụ 2
在付款资料不完整的情况下,财务部门可以暂停付款。
Zài fùkuǎn zīliào bù wánzhěng de qíngkuàng xià, cáiwù bùmén kěyǐ zàntíng fùkuǎn.
Trong trường hợp hồ sơ thanh toán không đầy đủ, phòng tài chính có thể tạm ngừng thanh toán.
Ví dụ 3
在产品存在重大质量问题的情况下,甲方可以拒收。
Zài chǎnpǐn cúnzài zhòngdà zhìliàng wèntí de qíngkuàng xià, Jiǎfāng kěyǐ jùshōu.
Trong trường hợp sản phẩm có vấn đề chất lượng nghiêm trọng, Bên A có thể từ chối nhận.
Ví dụ 4
在双方无法协商一致的情况下,可以按照争议解决条款处理。
Zài shuāngfāng wúfǎ xiéshāng yízhì de qíngkuàng xià, kěyǐ ànzhào zhēngyì jiějué tiáokuǎn chǔlǐ.
Trong trường hợp hai bên không thể thương lượng thống nhất, có thể xử lý theo điều khoản giải quyết tranh chấp.
Ví dụ 5
在交货地点发生变化的情况下,应重新确认运输费用。
Zài jiāohuò dìdiǎn fāshēng biànhuà de qíngkuàng xià, yīng chóngxīn quèrèn yùnshū fèiyòng.
Trong trường hợp địa điểm giao hàng thay đổi, phải xác nhận lại chi phí vận chuyển.
63. 在……过程中…… – Trong quá trình…
Công thức
在 + 名词/动词性短语 + 过程中,主语 + 谓语
Giải thích
过程中 = trong quá trình.
Đây là mẫu rất phổ biến để mô tả sự việc xảy ra trong một quy trình.
Ví dụ:
在生产过程中
= trong quá trình sản xuất.
在运输过程中
= trong quá trình vận chuyển.
在合同履行过程中
= trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如发现货物在运输过程中发生破损、短少或者其他异常情况,甲方应及时通知乙方。
Rú fāxiàn huòwù zài yùnshū guòchéng zhōng fāshēng pòsǔn, duǎnshǎo huòzhě qítā yìcháng qíngkuàng, Jiǎfāng yīng jíshí tōngzhī Yǐfāng.
Nếu phát hiện hàng hóa trong quá trình vận chuyển bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc có tình trạng bất thường khác thì Bên A phải kịp thời thông báo cho Bên B.
Ví dụ 2
在生产过程中,乙方应严格控制产品质量。
Zài shēngchǎn guòchéng zhōng, Yǐfāng yīng yángé kòngzhì chǎnpǐn zhìliàng.
Trong quá trình sản xuất, Bên B phải kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 3
在合同履行过程中,双方应保持及时沟通。
Zài hétóng lǚxíng guòchéng zhōng, shuāngfāng yīng bǎochí jíshí gōutōng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên phải duy trì trao đổi kịp thời.
Ví dụ 4
在验收过程中发现的问题应当如实记录。
Zài yànshōu guòchéng zhōng fāxiàn de wèntí yīngdāng rúshí jìlù.
Các vấn đề phát hiện trong quá trình nghiệm thu phải được ghi chép trung thực.
Ví dụ 5
在合作过程中获得的商业信息不得向第三方披露。
Zài hézuò guòchéng zhōng huòdé de shāngyè xìnxī bùdé xiàng dì-sānfāng pīlù.
Thông tin thương mại có được trong quá trình hợp tác không được tiết lộ cho bên thứ ba.
64. 从……到…… – Từ… đến…
Công thức
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Giải thích
Đây là cấu trúc xác định phạm vi:
thời gian;
địa điểm;
giai đoạn;
quy trình.
Ví dụ:
从星期一到星期五
= từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Trong hợp đồng có thể dùng để mô tả toàn bộ quy trình:
从签约到交货
= từ ký kết đến giao hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在你们已经可以把一份经济合同看成一个完整系统,而不是两百多个互不相关的词。
Xiànzài nǐmen yǐjīng kěyǐ bǎ yí fèn jīngjì hétóng kàn chéng yí ge wánzhěng xìtǒng, ér bú shì liǎngbǎi duō ge hù bù xiāngguān de cí.
Bây giờ các em đã có thể coi một hợp đồng kinh tế là một hệ thống hoàn chỉnh chứ không phải hơn hai trăm từ rời rạc.
Trong phần tổng kết còn có logic:
从“建立交易关系”到“完成履行”,再到“处理风险……”
Cóng “jiànlì jiāoyì guānxì” dào “wánchéng lǚxíng”, zài dào “chǔlǐ fēngxiǎn…”
Từ “thiết lập quan hệ giao dịch” đến “hoàn thành thực hiện”, rồi đến “xử lý rủi ro…”
Ví dụ 2
从合同签订到最终结算,每一个时间点都要记录清楚。
Cóng hétóng qiāndìng dào zuìzhōng jiésuàn, měi yí ge shíjiān diǎn dōu yào jìlù qīngchu.
Từ khi ký hợp đồng đến quyết toán cuối cùng, mỗi mốc thời gian đều phải được ghi rõ.
Ví dụ 3
货物从工厂运到甲方仓库需要三天。
Huòwù cóng gōngchǎng yùn dào Jiǎfāng cāngkù xūyào sān tiān.
Hàng hóa vận chuyển từ nhà máy đến kho của Bên A cần ba ngày.
Ví dụ 4
从样品确认到批量生产,一共用了十五天。
Cóng yàngpǐn quèrèn dào pīliàng shēngchǎn, yígòng yòng le shíwǔ tiān.
Từ xác nhận mẫu đến sản xuất hàng loạt tổng cộng mất 15 ngày.
Ví dụ 5
从第一期付款到尾款支付,双方共完成了三次付款。
Cóng dì yī qī fùkuǎn dào wěikuǎn zhīfù, shuāngfāng gòng wánchéng le sān cì fùkuǎn.
Từ đợt thanh toán đầu tiên đến thanh toán tiền còn lại, hai bên đã hoàn thành tổng cộng ba lần thanh toán.
65. 从……开始计算 – Bắt đầu tính từ…
Công thức
从 + 时间点/事件 + 开始计算
Giải thích
Cấu trúc này đặc biệt quan trọng khi xác định:
thời hạn thanh toán;
bảo hành;
khiếu nại;
giao hàng;
gia hạn.
Khái niệm quan trọng:
起算点
= mốc bắt đầu tính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
付款期限自甲方收到完整付款资料之日起计算。
Fùkuǎn qīxiàn zì Jiǎfāng shōudào wánzhěng fùkuǎn zīliào zhī rì qǐ jìsuàn.
Thời hạn thanh toán được tính kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán.
Diễn đạt khẩu ngữ hơn:
付款期限从甲方收到完整付款资料的那一天开始计算。
Ví dụ 2
保修期从验收合格之日开始计算。
Bǎoxiūqī cóng yànshōu hégé zhī rì kāishǐ jìsuàn.
Thời hạn bảo hành bắt đầu tính từ ngày nghiệm thu đạt yêu cầu.
Ví dụ 3
付款时间从发票确认完成以后开始计算。
Fùkuǎn shíjiān cóng fāpiào quèrèn wánchéng yǐhòu kāishǐ jìsuàn.
Thời gian thanh toán bắt đầu tính sau khi hoàn tất xác nhận hóa đơn.
Ví dụ 4
交货期限从收到预付款的第二天开始计算。
Jiāohuò qīxiàn cóng shōudào yùfùkuǎn de dì èr tiān kāishǐ jìsuàn.
Thời hạn giao hàng bắt đầu tính từ ngày thứ hai sau khi nhận tiền trả trước.
Ví dụ 5
维修期限从供应商收到故障通知时开始计算。
Wéixiū qīxiàn cóng gōngyìngshāng shōudào gùzhàng tōngzhī shí kāishǐ jìsuàn.
Thời hạn sửa chữa bắt đầu tính từ khi nhà cung cấp nhận được thông báo sự cố.
66. 以……作为…… – Lấy… làm…
Công thức
以 + A + 作为 + B
Giải thích
Cấu trúc này dùng để biểu thị:
dùng A với tư cách là B.
Rất gần với:
把A作为B
Nhưng 以……作为…… trang trọng hơn.
Ví dụ:
以验收结果作为付款依据
= lấy kết quả nghiệm thu làm căn cứ thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
Trong chuỗi hội thoại có cách nói:
验收合格可以成为付款条件。
Yànshōu hégé kěyǐ chéngwéi fùkuǎn tiáojiàn.
Nghiệm thu đạt có thể trở thành điều kiện thanh toán.
Có thể chuyển sang:
可以以验收合格作为付款条件。
Kěyǐ yǐ yànshōu hégé zuòwéi fùkuǎn tiáojiàn.
Có thể lấy việc nghiệm thu đạt làm điều kiện thanh toán.
Ví dụ 2
双方以最终确认样品作为生产标准。
Shuāngfāng yǐ zuìzhōng quèrèn yàngpǐn zuòwéi shēngchǎn biāozhǔn.
Hai bên lấy mẫu cuối cùng đã xác nhận làm tiêu chuẩn sản xuất.
Ví dụ 3
公司以合同金额作为付款审核的重要依据。
Gōngsī yǐ hétóng jīn’é zuòwéi fùkuǎn shěnhé de zhòngyào yījù.
Công ty lấy giá trị hợp đồng làm một căn cứ quan trọng để kiểm tra thanh toán.
Ví dụ 4
双方以书面通知作为正式沟通方式之一。
Shuāngfāng yǐ shūmiàn tōngzhī zuòwéi zhèngshì gōutōng fāngshì zhī yī.
Hai bên lấy thông báo bằng văn bản làm một trong các phương thức giao tiếp chính thức.
Ví dụ 5
甲方以验收单作为确认货物合格的文件依据。
Jiǎfāng yǐ yànshōudān zuòwéi quèrèn huòwù hégé de wénjiàn yījù.
Bên A lấy phiếu nghiệm thu làm căn cứ văn bản để xác nhận hàng hóa đạt yêu cầu.
67. 只有……才…… – Chỉ khi… thì mới…
Công thức
只有 + 条件,才 + 结果
Giải thích
Đây là cấu trúc điều kiện cần.
So sánh:
只要A,就B
Chỉ cần A thì B.
只有A,才B
Chỉ khi A thì mới B.
只有……才…… nhấn mạnh:
A là điều kiện bắt buộc để B xảy ra.
Rất phù hợp trong quy trình phê duyệt và hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
Trong phần mẫu:
乙方应先制作样品,经甲方确认后方可批量生产。
Yǐfāng yīng xiān zhìzuò yàngpǐn, jīng Jiǎfāng quèrèn hòu fāngkě pīliàng shēngchǎn.
Bên B phải làm mẫu trước, sau khi được Bên A xác nhận thì mới được sản xuất hàng loạt.
Có thể chuyển sang:
只有样品经甲方确认,乙方才可以批量生产。
Ví dụ 2
只有双方书面同意,才能修改合同价格。
Zhǐyǒu shuāngfāng shūmiàn tóngyì, cái néng xiūgǎi hétóng jiàgé.
Chỉ khi hai bên đồng ý bằng văn bản thì mới có thể sửa giá hợp đồng.
Ví dụ 3
只有验收合格,甲方才支付尾款。
Zhǐyǒu yànshōu hégé, Jiǎfāng cái zhīfù wěikuǎn.
Chỉ khi nghiệm thu đạt thì Bên A mới thanh toán khoản còn lại.
Ví dụ 4
只有取得授权,才能代表公司签署合同。
Zhǐyǒu qǔdé shòuquán, cái néng dàibiǎo gōngsī qiānshǔ hétóng.
Chỉ khi được ủy quyền thì mới có thể đại diện công ty ký hợp đồng.
Ví dụ 5
只有付款资料完整,财务部门才会进入付款流程。
Zhǐyǒu fùkuǎn zīliào wánzhěng, cáiwù bùmén cái huì jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Chỉ khi hồ sơ thanh toán đầy đủ thì phòng tài chính mới bước vào quy trình thanh toán.
68. ……以后才…… – Sau khi… mới…
Công thức
A + 以后 + 才 + B
Giải thích
Cấu trúc này nhấn mạnh B chỉ xảy ra sau A.
才 thường mang nghĩa:
mới;
mãi đến… mới;
chỉ sau đó mới.
Rất hữu ích khi mô tả trình tự bắt buộc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
双方完成数量和外观确认后,在交接单上签字。
Shuāngfāng wánchéng shùliàng hé wàiguān quèrèn hòu, zài jiāojiēdān shàng qiānzì.
Sau khi hai bên hoàn tất xác nhận số lượng và ngoại quan thì ký lên biên bản giao nhận.
Có thể nhấn mạnh:
双方完成数量和外观确认以后才在交接单上签字。
Ví dụ 2
收到预付款以后才开始生产。
Shōudào yùfùkuǎn yǐhòu cái kāishǐ shēngchǎn.
Sau khi nhận tiền trả trước mới bắt đầu sản xuất.
Ví dụ 3
技术部门确认图纸以后才可以下单。
Jìshù bùmén quèrèn túzhǐ yǐhòu cái kěyǐ xiàdān.
Sau khi bộ phận kỹ thuật xác nhận bản vẽ thì mới có thể đặt hàng.
Ví dụ 4
全部资料审核完成以后才办理付款。
Quánbù zīliào shěnhé wánchéng yǐhòu cái bànlǐ fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra xong toàn bộ hồ sơ mới tiến hành thanh toán.
Ví dụ 5
发现问题以后不能等客户投诉了才处理。
Fāxiàn wèntí yǐhòu bù néng děng kèhù tóusù le cái chǔlǐ.
Sau khi phát hiện vấn đề không thể đợi đến khi khách hàng khiếu nại rồi mới xử lý.
69. 才 + 动词 – Mới…
Công thức
条件/时间 + 才 + 动词
Giải thích
才 có nhiều chức năng, nhưng trong hội thoại hợp đồng chủ yếu biểu thị:
1. Điều kiện cần
确认后才付款
= xác nhận xong mới thanh toán.
2. Thời điểm muộn
三天以后才回复
= ba ngày sau mới trả lời.
3. Nhấn mạnh “chỉ như vậy mới…”
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这样证据链和时间线都会更加清楚。
Zhèyàng zhèngjù liàn hé shíjiānxiàn dōu huì gèngjiā qīngchu.
Như vậy chuỗi chứng cứ và dòng thời gian đều rõ hơn.
Trong logic hội thoại:
这样以后才能确认到底是谁签的。
Zhèyàng yǐhòu cái néng quèrèn dàodǐ shì shéi qiān de.
Như vậy sau này mới có thể xác nhận rốt cuộc ai đã ký.
Ví dụ 2
完成验收以后才能申请付款。
Wánchéng yànshōu yǐhòu cái néng shēnqǐng fùkuǎn.
Sau khi hoàn tất nghiệm thu mới có thể đề nghị thanh toán.
Ví dụ 3
合同正式生效以后,双方才开始履行。
Hétóng zhèngshì shēngxiào yǐhòu, shuāngfāng cái kāishǐ lǚxíng.
Sau khi hợp đồng chính thức có hiệu lực thì hai bên mới bắt đầu thực hiện.
Ví dụ 4
客户昨天晚上才确认最终价格。
Kèhù zuótiān wǎnshang cái quèrèn zuìzhōng jiàgé.
Tối qua khách hàng mới xác nhận giá cuối cùng.
Ví dụ 5
我们重新计算以后才发现总金额写错了。
Wǒmen chóngxīn jìsuàn yǐhòu cái fāxiàn zǒng jīn’é xiě cuò le.
Sau khi tính lại chúng tôi mới phát hiện tổng giá trị bị ghi sai.
70. 虽然……但是…… – Tuy… nhưng…
Công thức
虽然 + A,但是 + B
Có thể dùng:
虽然A,可是B
虽然A,不过B
Giải thích
Dùng để biểu thị quan hệ nhượng bộ:
mặc dù A đúng, nhưng B vẫn xảy ra hoặc B mới là điều cần nhấn mạnh.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同编号虽然很短,但是不能随便漏掉或者写错。
Hétóng biānhào suīrán hěn duǎn, dànshì bù néng suíbiàn lòudiào huòzhě xiě cuò.
Mặc dù số hợp đồng rất ngắn nhưng không thể tùy tiện bỏ sót hoặc ghi sai.
Ví dụ 2
虽然价格比较低,但是交货时间太长。
Suīrán jiàgé bǐjiào dī, dànshì jiāohuò shíjiān tài cháng.
Mặc dù giá tương đối thấp nhưng thời gian giao hàng quá dài.
Ví dụ 3
虽然产品已经签收,但是质量验收还没有完成。
Suīrán chǎnpǐn yǐjīng qiānshōu, dànshì zhìliàng yànshōu hái méiyǒu wánchéng.
Mặc dù sản phẩm đã được ký nhận nhưng nghiệm thu chất lượng vẫn chưa hoàn thành.
Ví dụ 4
虽然双方已经达成初步一致,但是正式合同还没有签署。
Suīrán shuāngfāng yǐjīng dáchéng chūbù yízhì, dànshì zhèngshì hétóng hái méiyǒu qiānshǔ.
Mặc dù hai bên đã đạt được thống nhất sơ bộ nhưng hợp đồng chính thức vẫn chưa ký.
Ví dụ 5
虽然延期只有两天,但是已经影响了生产计划。
Suīrán yánqī zhǐyǒu liǎng tiān, dànshì yǐjīng yǐngxiǎng le shēngchǎn jìhuà.
Mặc dù chỉ chậm hai ngày nhưng đã ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
71. 既……又…… – Vừa… vừa…
Công thức
既 + A,又 + B
Giải thích
Dùng để biểu thị hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại.
Khác với 不但……而且……, cấu trúc 既……又…… thường mang tính song song, hai vế khá cân bằng.
Ví dụ 1 – Trích từ logic hội thoại
合同条款既要准确,又要容易执行。
Hétóng tiáokuǎn jì yào zhǔnquè, yòu yào róngyì zhíxíng.
Điều khoản hợp đồng vừa phải chính xác, vừa phải dễ thực hiện.
Ví dụ 2
这个方案既能降低成本,又能缩短交货时间。
Zhège fāng’àn jì néng jiàngdī chéngběn, yòu néng suōduǎn jiāohuò shíjiān.
Phương án này vừa có thể giảm chi phí, vừa có thể rút ngắn thời gian giao hàng.
Ví dụ 3
技术文件既要完整,又要和最终图纸一致。
Jìshù wénjiàn jì yào wánzhěng, yòu yào hé zuìzhōng túzhǐ yízhì.
Tài liệu kỹ thuật vừa phải đầy đủ, vừa phải thống nhất với bản vẽ cuối cùng.
Ví dụ 4
供应商既要保证质量,又要保证交期。
Gōngyìngshāng jì yào bǎozhèng zhìliàng, yòu yào bǎozhèng jiāoqī.
Nhà cung cấp vừa phải bảo đảm chất lượng, vừa phải bảo đảm thời hạn giao hàng.
Ví dụ 5
合同审核人员既要懂语言,又要理解业务流程。
Hétóng shěnhé rényuán jì yào dǒng yǔyán, yòu yào lǐjiě yèwù liúchéng.
Người kiểm tra hợp đồng vừa phải hiểu ngôn ngữ, vừa phải hiểu quy trình nghiệp vụ.
72. 有时候……有时候…… – Có lúc… có lúc…
Công thức
有时候 + A,有时候 + B
Giải thích
Dùng để mô tả những trường hợp không cố định, có nhiều khả năng tùy tình huống.
Rất phù hợp khi giải thích hợp đồng vì nhiều quy tắc phụ thuộc loại giao dịch.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有时候合同先起草完成,几天以后双方才正式签字,所以两个日期可能不同。
Yǒushíhou hétóng xiān qǐcǎo wánchéng, jǐ tiān yǐhòu shuāngfāng cái zhèngshì qiānzì, suǒyǐ liǎng ge rìqī kěnéng bùtóng.
Có lúc hợp đồng được soạn xong trước, vài ngày sau hai bên mới chính thức ký, vì vậy hai ngày có thể khác nhau.
Ví dụ 2
有时候客户要求一次性交货,有时候要求分批交货。
Yǒushíhou kèhù yāoqiú yícìxìng jiāohuò, yǒushíhou yāoqiú fēnpī jiāohuò.
Có lúc khách hàng yêu cầu giao một lần, có lúc yêu cầu giao theo nhiều đợt.
Ví dụ 3
有时候价格包含运费,有时候运费需要单独计算。
Yǒushíhou jiàgé bāohán yùnfèi, yǒushíhou yùnfèi xūyào dāndú jìsuàn.
Có lúc giá đã bao gồm phí vận chuyển, có lúc phí vận chuyển phải tính riêng.
Ví dụ 4
有时候由供应商安排运输,有时候由买方自行提货。
Yǒushíhou yóu gōngyìngshāng ānpái yùnshū, yǒushíhou yóu mǎifāng zìxíng tíhuò.
Có lúc nhà cung cấp bố trí vận chuyển, có lúc bên mua tự đến lấy hàng.
Ví dụ 5
有时候合同需要盖章,有时候根据实际签署方式采用其他形式。
Yǒushíhou hétóng xūyào gàizhāng, yǒushíhou gēnjù shíjì qiānshǔ fāngshì cǎiyòng qítā xíngshì.
Có lúc hợp đồng cần đóng dấu, có lúc căn cứ phương thức ký thực tế mà sử dụng hình thức khác.
73. 越来越…… – Ngày càng…
Công thức
主语 + 越来越 + 形容词/心理动词
Giải thích
越来越…… biểu thị một đặc điểm thay đổi dần theo thời gian:
ngày càng nhiều;
ngày càng quan trọng;
ngày càng phức tạp;
ngày càng rõ.
Khác với 越……越……, cấu trúc này không nhất thiết cần hai yếu tố biến đổi tương ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hệ thống hội thoại
Trong quá trình giải thích cấu trúc hợp đồng có ý:
合同内容越来越复杂的时候,附件管理也会越来越重要。
Hétóng nèiróng yuèláiyuè fùzá de shíhou, fùjiàn guǎnlǐ yě huì yuèláiyuè zhòngyào.
Khi nội dung hợp đồng ngày càng phức tạp thì việc quản lý phụ lục cũng ngày càng quan trọng.
Ví dụ 2
随着项目推进,合同管理变得越来越重要。
Suízhe xiàngmù tuījìn, hétóng guǎnlǐ biàn de yuèláiyuè zhòngyào.
Cùng với tiến độ dự án, quản lý hợp đồng trở nên ngày càng quan trọng.
Ví dụ 3
客户对交货时间的要求越来越严格。
Kèhù duì jiāohuò shíjiān de yāoqiú yuèláiyuè yángé.
Yêu cầu của khách hàng về thời gian giao hàng ngày càng nghiêm ngặt.
Ví dụ 4
跨境合同的文件体系越来越复杂。
Kuàjìng hétóng de wénjiàn tǐxì yuèláiyuè fùzá.
Hệ thống tài liệu của hợp đồng xuyên biên giới ngày càng phức tạp.
Ví dụ 5
经过多次修改,付款条款越来越清楚了。
Jīngguò duō cì xiūgǎi, fùkuǎn tiáokuǎn yuèláiyuè qīngchu le.
Sau nhiều lần sửa đổi, điều khoản thanh toán ngày càng rõ ràng.
74. 比……更…… – So với… thì càng/hơn…
Công thức
A + 比 + B + 更 + 形容词
Giải thích
Đây là cấu trúc so sánh.
比 đưa ra đối tượng so sánh.
更 nhấn mạnh mức độ cao hơn.
Ví dụ:
这个版本比上一个版本更完整。
= Phiên bản này hoàn chỉnh hơn phiên bản trước.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
“是否”在正式商务语言中很常见,比口语里的“是不是”更加正式一些。
“Shìfǒu” zài zhèngshì shāngwù yǔyán zhōng hěn chángjiàn, bǐ kǒuyǔ lǐ de “shì bú shì” gèngjiā zhèngshì yìxiē.
“是否” rất thường gặp trong ngôn ngữ thương mại chính thức và trang trọng hơn “是不是” trong khẩu ngữ.
Ví dụ 2
书面通知比口头通知更容易保留证据。
Shūmiàn tōngzhī bǐ kǒutóu tōngzhī gèng róngyì bǎoliú zhèngjù.
Thông báo bằng văn bản dễ lưu bằng chứng hơn thông báo bằng miệng.
Ví dụ 3
这个付款条款比原来的版本更清楚。
Zhège fùkuǎn tiáokuǎn bǐ yuánlái de bǎnběn gèng qīngchu.
Điều khoản thanh toán này rõ hơn phiên bản ban đầu.
Ví dụ 4
按工作日计算比按自然日计算更适合这个项目。
Àn gōngzuòrì jìsuàn bǐ àn zìránrì jìsuàn gèng shìhé zhège xiàngmù.
Tính theo ngày làm việc phù hợp với dự án này hơn tính theo ngày tự nhiên.
Ví dụ 5
对于复杂设备,详细的验收标准比笼统描述更实用。
Duìyú fùzá shèbèi, xiángxì de yànshōu biāozhǔn bǐ lǒngtǒng miáoshù gèng shíyòng.
Đối với thiết bị phức tạp, tiêu chuẩn nghiệm thu chi tiết thực dụng hơn mô tả chung chung.
75. 更强调…… – Nhấn mạnh hơn vào…
Công thức
A + 更强调 + B
Giải thích
强调 = nhấn mạnh.
更强调 = nhấn mạnh hơn.
Dùng rất nhiều khi phân biệt hai thuật ngữ hoặc hai cấu trúc gần nghĩa.
Ví dụ:
A更强调过程,B更强调结果。
= A nhấn mạnh quá trình hơn, B nhấn mạnh kết quả hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
“型号”告诉我们是哪一款,“规格”告诉我们具体参数是什么。
“Xínghào” gàosu wǒmen shì nǎ yì kuǎn, “guīgé” gàosu wǒmen jùtǐ cānshù shì shénme.
“Model” cho biết là mẫu nào, còn “quy cách” cho biết thông số cụ thể là gì.
Có thể tổng kết:
“规格”比“型号”更强调具体技术参数。
“Guīgé” bǐ “xínghào” gèng qiángdiào jùtǐ jìshù cānshù.
“Quy cách” nhấn mạnh các thông số kỹ thuật cụ thể hơn “model”.
Ví dụ 2
“逾期交货”更强调已经超过约定交货期限。
“Yúqī jiāohuò” gèng qiángdiào yǐjīng chāoguò yuēdìng jiāohuò qīxiàn.
“Giao hàng quá hạn” nhấn mạnh hơn vào việc đã vượt quá thời hạn giao hàng đã thỏa thuận.
Ví dụ 3
“验收”比“签收”更强调对货物是否符合要求进行判断。
“Yànshōu” bǐ “qiānshōu” gèng qiángdiào duì huòwù shìfǒu fúhé yāoqiú jìnxíng pànduàn.
“Nghiệm thu” nhấn mạnh hơn “ký nhận” ở việc đánh giá hàng hóa có phù hợp yêu cầu hay không.
Ví dụ 4
“应当”比普通建议更强调规范性要求。
“Yīngdāng” bǐ pǔtōng jiànyì gèng qiángdiào guīfànxìng yāoqiú.
“应当” nhấn mạnh yêu cầu mang tính quy phạm hơn lời khuyên thông thường.
Ví dụ 5
这份新版合同更强调付款条件和验收之间的联系。
Zhè fèn xīnbǎn hétóng gèng qiángdiào fùkuǎn tiáojiàn hé yànshōu zhījiān de liánxì.
Phiên bản hợp đồng mới này nhấn mạnh hơn mối liên hệ giữa điều kiện thanh toán và nghiệm thu.
76. 主要用于…… – Chủ yếu dùng để…
Công thức
A + 主要用于 + 名词 / 动词性短语
Giải thích
主要 = chủ yếu.
用于 = dùng vào, được dùng để.
Cấu trúc 主要用于…… thường được dùng khi giải thích chức năng chính, mục đích sử dụng hoặc phạm vi ứng dụng của một sự vật, tài liệu hay điều khoản.
Trong tiếng Trung thương mại, có thể gặp:
合同编号主要用于……
Số hợp đồng chủ yếu dùng để…
该文件主要用于……
Tài liệu này chủ yếu dùng để…
So với 用来……, 用于…… mang sắc thái văn viết và chính thức hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同编号主要用于识别、归档、查询和把合同与订单、发票、付款申请、交货文件等资料对应起来。
Hétóng biānhào zhǔyào yòngyú shíbié, guīdàng, cháxún hé bǎ hétóng yǔ dìngdān, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, jiāohuò wénjiàn děng zīliào duìyìng qǐlái.
Số hợp đồng chủ yếu dùng để nhận diện, lưu hồ sơ, tra cứu và đối ứng hợp đồng với đơn hàng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, chứng từ giao hàng và các tài liệu khác.
Ví dụ 2
验收单主要用于确认货物是否符合合同要求。
Yànshōudān zhǔyào yòngyú quèrèn huòwù shìfǒu fúhé hétóng yāoqiú.
Phiếu nghiệm thu chủ yếu dùng để xác nhận hàng hóa có phù hợp yêu cầu hợp đồng hay không.
Ví dụ 3
付款申请表主要用于启动内部付款流程。
Fùkuǎn shēnqǐngbiǎo zhǔyào yòngyú qǐdòng nèibù fùkuǎn liúchéng.
Phiếu đề nghị thanh toán chủ yếu dùng để khởi động quy trình thanh toán nội bộ.
Ví dụ 4
装箱单主要用于核对货物数量和包装信息。
Zhuāngxiāngdān zhǔyào yòngyú héduì huòwù shùliàng hé bāozhuāng xìnxī.
Packing list chủ yếu dùng để đối chiếu số lượng hàng và thông tin đóng gói.
Ví dụ 5
履约保函主要用于降低合同履行风险。
Lǚyuē bǎohán zhǔyào yòngyú jiàngdī hétóng lǚxíng fēngxiǎn.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng chủ yếu dùng để giảm rủi ro thực hiện hợp đồng.
77. 用来…… – Dùng để…
Công thức
A + 用来 + 动词
Giải thích
用来 dùng để chỉ công dụng hoặc mục đích.
So với 用于:
用来 + động từ thường tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.
用于 + danh từ/cụm động từ thường trang trọng hơn trong văn viết.
Ví dụ:
这个表格用来记录交货情况。
Biểu mẫu này dùng để ghi tình hình giao hàng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
文件优先顺序负责解决这些文件发生冲突以后怎么办。
Wénjiàn yōuxiān shùnxù fùzé jiějué zhèxiē wénjiàn fāshēng chōngtū yǐhòu zěnme bàn.
Thứ tự ưu tiên tài liệu chịu trách nhiệm giải quyết việc phải làm gì khi các tài liệu xảy ra xung đột.
Có thể diễn đạt theo cấu trúc mục tiêu:
文件优先顺序用来解决不同合同文件发生冲突时以哪个文件为准的问题。
Wénjiàn yōuxiān shùnxù yònglái jiějué bùtóng hétóng wénjiàn fāshēng chōngtū shí yǐ nǎge wénjiàn wéi zhǔn de wèntí.
Thứ tự ưu tiên tài liệu dùng để giải quyết vấn đề khi các tài liệu hợp đồng xung đột thì lấy tài liệu nào làm căn cứ.
Ví dụ 2
这份清单用来记录每一批货物的数量。
Zhè fèn qīngdān yònglái jìlù měi yì pī huòwù de shùliàng.
Danh sách này dùng để ghi số lượng của từng lô hàng.
Ví dụ 3
样品可以用来判断批量产品是否符合要求。
Yàngpǐn kěyǐ yònglái pànduàn pīliàng chǎnpǐn shìfǒu fúhé yāoqiú.
Mẫu có thể dùng để đánh giá sản phẩm sản xuất hàng loạt có phù hợp yêu cầu hay không.
Ví dụ 4
这个编号用来查询合同档案。
Zhège biānhào yònglái cháxún hétóng dàng’àn.
Mã số này dùng để tra cứu hồ sơ hợp đồng.
Ví dụ 5
验收标准是用来判断产品合格还是不合格的。
Yànshōu biāozhǔn shì yònglái pànduàn chǎnpǐn hégé háishi bù hégé de.
Tiêu chuẩn nghiệm thu dùng để xác định sản phẩm đạt hay không đạt.
78. 用于…… – Được dùng cho / dùng để…
Công thức
A + 用于 + 名词 / 动词性短语
Giải thích
用于 mang sắc thái văn viết, thường gặp trong tài liệu kỹ thuật và hợp đồng.
Ví dụ:
本设备用于生产……
= thiết bị này dùng cho việc sản xuất…
该资料仅用于本项目。
= tài liệu này chỉ dùng cho dự án này.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同编号主要用于识别、归档、查询。
Hétóng biānhào zhǔyào yòngyú shíbié, guīdàng, cháxún.
Số hợp đồng chủ yếu được dùng để nhận diện, lưu hồ sơ và tra cứu.
Ví dụ 2
该设备仅用于本项目生产。
Gāi shèbèi jǐn yòngyú běn xiàngmù shēngchǎn.
Thiết bị này chỉ được dùng cho việc sản xuất của dự án này.
Ví dụ 3
客户提供的图纸仅用于合同履行。
Kèhù tígōng de túzhǐ jǐn yòngyú hétóng lǚxíng.
Bản vẽ do khách hàng cung cấp chỉ được sử dụng để thực hiện hợp đồng.
Ví dụ 4
该账户用于接收本合同项下的全部款项。
Gāi zhànghù yòngyú jiēshōu běn hétóng xiàngxià de quánbù kuǎnxiàng.
Tài khoản này được dùng để nhận toàn bộ khoản tiền theo hợp đồng này.
Ví dụ 5
这些技术资料不得用于本项目以外的其他用途。
Zhèxiē jìshù zīliào bùdé yòngyú běn xiàngmù yǐwài de qítā yòngtú.
Các tài liệu kỹ thuật này không được sử dụng cho mục đích khác ngoài dự án này.
79. 同时…… – Đồng thời…
Công thức
主语 + 同时 + V1 + V2
Hoặc:
A,同时B。
Giải thích
同时 dùng để biểu thị:
hai hành động xảy ra cùng lúc;
hai yêu cầu cùng tồn tại;
bổ sung thêm một quan hệ song song.
Rất thường gặp trong văn phong công việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
乙方可能有权要求付款、要求甲方配合、要求提供必要信息,同时承担按时、按量、按质交货以及保修等义务。
Yǐfāng kěnéng yǒuquán yāoqiú fùkuǎn, yāoqiú Jiǎfāng pèihé, yāoqiú tígōng bìyào xìnxī, tóngshí chéngdān ànshí, ànliàng, ànzhì jiāohuò yǐjí bǎoxiū děng yìwù.
Bên B có thể có quyền yêu cầu thanh toán, yêu cầu Bên A phối hợp, yêu cầu cung cấp thông tin cần thiết, đồng thời chịu nghĩa vụ giao hàng đúng hạn, đủ số lượng, đúng chất lượng và bảo hành.
Ví dụ 2
乙方应按时交货,同时保证货物质量。
Yǐfāng yīng ànshí jiāohuò, tóngshí bǎozhèng huòwù zhìliàng.
Bên B phải giao hàng đúng hạn, đồng thời bảo đảm chất lượng hàng hóa.
Ví dụ 3
双方应核对数量,同时检查外包装。
Shuāngfāng yīng héduì shùliàng, tóngshí jiǎnchá wài bāozhuāng.
Hai bên phải đối chiếu số lượng, đồng thời kiểm tra bao bì bên ngoài.
Ví dụ 4
调整价格时,应同时考虑材料成本和运输成本。
Tiáozhěng jiàgé shí, yīng tóngshí kǎolǜ cáiliào chéngběn hé yùnshū chéngběn.
Khi điều chỉnh giá, phải đồng thời xem xét chi phí nguyên vật liệu và vận chuyển.
Ví dụ 5
终止合同以后,双方应同时处理结算和资料返还问题。
Zhōngzhǐ hétóng yǐhòu, shuāngfāng yīng tóngshí chǔlǐ jiésuàn hé zīliào fǎnhuán wèntí.
Sau khi chấm dứt hợp đồng, hai bên phải đồng thời xử lý vấn đề quyết toán và hoàn trả tài liệu.
80. 以及…… – Và, cũng như…
Công thức
A、B以及C
Giải thích
以及 là liên từ mang sắc thái văn viết, dùng để nối các thành phần cùng cấp.
Có thể dịch:
và;
cũng như;
cùng với.
So với 和, 以及 trang trọng hơn và thường dùng trong liệt kê dài.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
签字日期可能和合同生效日期、合同期限、付款期限、交货期限以及其他时间节点发生联系。
Qiānzì rìqī kěnéng hé hétóng shēngxiào rìqī, hétóng qīxiàn, fùkuǎn qīxiàn, jiāohuò qīxiàn yǐjí qítā shíjiān jiédiǎn fāshēng liánxì.
Ngày ký có thể liên quan đến ngày có hiệu lực, thời hạn hợp đồng, thời hạn thanh toán, thời hạn giao hàng cũng như các mốc thời gian khác.
Ví dụ 2
合同应明确产品名称、型号、规格以及数量。
Hétóng yīng míngquè chǎnpǐn míngchēng, xínghào, guīgé yǐjí shùliàng.
Hợp đồng phải làm rõ tên sản phẩm, model, quy cách và số lượng.
Ví dụ 3
甲方应核对发票、验收单以及付款申请资料。
Jiǎfāng yīng héduì fāpiào, yànshōudān yǐjí fùkuǎn shēnqǐng zīliào.
Bên A phải đối chiếu hóa đơn, phiếu nghiệm thu cũng như hồ sơ đề nghị thanh toán.
Ví dụ 4
乙方应承担包装、运输以及保险费用。
Yǐfāng yīng chéngdān bāozhuāng, yùnshū yǐjí bǎoxiǎn fèiyòng.
Bên B phải chịu chi phí đóng gói, vận chuyển và bảo hiểm.
Ví dụ 5
双方应明确保修期限、保修范围以及维修响应时间。
Shuāngfāng yīng míngquè bǎoxiū qīxiàn, bǎoxiū fànwéi yǐjí wéixiū xiǎngyìng shíjiān.
Hai bên phải làm rõ thời hạn bảo hành, phạm vi bảo hành và thời gian phản hồi sửa chữa.
81. 或者…… – Hoặc…
Công thức
A或者B
可以A,也可以B
Giải thích
或者 dùng để nối các phương án trong câu trần thuật.
Cần phân biệt với 还是:
或者 thường dùng trong câu kể.
还是 thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Ví dụ:
可以银行转账或者电汇。
Có thể chuyển khoản ngân hàng hoặc điện chuyển tiền.
你要银行转账还是电汇?
Anh muốn chuyển khoản ngân hàng hay điện chuyển tiền?
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同可能是买卖合同、采购合同、供货合同、服务合同、合作合同或者加工合同。
Hétóng kěnéng shì mǎimài hétóng, cǎigòu hétóng, gōnghuò hétóng, fúwù hétóng, hézuò hétóng huòzhě jiāgōng hétóng.
Hợp đồng có thể là hợp đồng mua bán, mua hàng, cung ứng, dịch vụ, hợp tác hoặc gia công.
Ví dụ 2
付款可以采用银行转账或者信用证。
Fùkuǎn kěyǐ cǎiyòng yínháng zhuǎnzhàng huòzhě xìnyòngzhèng.
Thanh toán có thể sử dụng chuyển khoản ngân hàng hoặc thư tín dụng.
Ví dụ 3
不合格产品可以退货或者更换。
Bù hégé chǎnpǐn kěyǐ tuìhuò huòzhě gēnghuàn.
Sản phẩm không đạt có thể được trả lại hoặc thay thế.
Ví dụ 4
通知可以通过电子邮件或者书面文件发送。
Tōngzhī kěyǐ tōngguò diànzǐ yóujiàn huòzhě shūmiàn wénjiàn fāsòng.
Thông báo có thể được gửi qua email hoặc văn bản.
Ví dụ 5
争议可以通过仲裁或者诉讼解决。
Zhēngyì kěyǐ tōngguò zhòngcái huòzhě sùsòng jiějué.
Tranh chấp có thể được giải quyết bằng trọng tài hoặc tố tụng.
82. 是A还是B? – Là A hay B?
Công thức
主语 + 是 + A + 还是 + B?
Hoặc:
A还是B?
Giải thích
Đây là câu hỏi lựa chọn.
还是 được dùng khi người nói đưa ra từ hai phương án trở lên để người nghe lựa chọn hoặc xác định.
Rất hữu ích trong kiểm tra hợp đồng:
giá có thuế hay chưa;
giao một lần hay nhiều lần;
trọng tài hay tòa án;
ngày lịch hay ngày làm việc.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同到期以后,是自动结束、双方重新续签,还是自动续期,都应该提前看清楚。
Hétóng dàoqī yǐhòu, shì zìdòng jiéshù, shuāngfāng chóngxīn xùqiān, háishi zìdòng xùqī, dōu yīnggāi tíqián kàn qīngchu.
Sau khi hợp đồng hết hạn, là tự động kết thúc, hai bên ký tiếp hay tự động gia hạn, đều phải xem rõ từ trước.
Ví dụ 2
这个价格是含税价格还是不含税价格?
Zhège jiàgé shì hánshuì jiàgé háishi bù hánshuì jiàgé?
Mức giá này là giá đã gồm thuế hay chưa gồm thuế?
Ví dụ 3
货物是一次性交付还是分批交付?
Huòwù shì yícìxìng jiāofù háishi fēnpī jiāofù?
Hàng hóa được giao một lần hay giao theo nhiều đợt?
Ví dụ 4
验收采用全数检查还是抽样检查?
Yànshōu cǎiyòng quánshù jiǎnchá háishi chōuyàng jiǎnchá?
Nghiệm thu sử dụng kiểm tra toàn bộ hay kiểm tra lấy mẫu?
Ví dụ 5
争议最终通过仲裁解决还是通过法院解决?
Zhēngyì zuìzhōng tōngguò zhòngcái jiějué háishi tōngguò fǎyuàn jiějué?
Tranh chấp cuối cùng được giải quyết bằng trọng tài hay thông qua tòa án?
83. 有没有……? – Có… hay không?
Công thức
主语 + 有没有 + 名词?
主语 + 有没有 + 动词?
Giải thích
有没有 là hình thức hỏi tồn tại hoặc hỏi một hành động đã xảy ra hay chưa.
Trong công việc:
有没有问题?
Có vấn đề gì không?
有没有确认?
Đã xác nhận chưa?
Trong văn phong trang trọng hơn có thể dùng 是否有…….
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
有没有必须考虑的强制性要求?
Yǒu méiyǒu bìxū kǎolǜ de qiángzhìxìng yāoqiú?
Có yêu cầu bắt buộc nào cần phải xem xét hay không?
Ví dụ 2
合同里面有没有规定保修期限?
Hétóng lǐmiàn yǒu méiyǒu guīdìng bǎoxiū qīxiàn?
Trong hợp đồng có quy định thời hạn bảo hành hay không?
Ví dụ 3
乙方有没有提供完整的技术资料?
Yǐfāng yǒu méiyǒu tígōng wánzhěng de jìshù zīliào?
Bên B đã cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật chưa?
Ví dụ 4
这批货有没有数量短少的问题?
Zhè pī huò yǒu méiyǒu shùliàng duǎnshǎo de wèntí?
Lô hàng này có vấn đề thiếu số lượng không?
Ví dụ 5
双方有没有就价格调整达成一致?
Shuāngfāng yǒu méiyǒu jiù jiàgé tiáozhěng dáchéng yízhì?
Hai bên đã đạt được thống nhất về điều chỉnh giá chưa?
84. 能不能……? – Có thể… hay không?
Công thức
主语 + 能不能 + 动词?
Giải thích
Đây là dạng hỏi khả năng hoặc điều kiện cho phép.
能不能 thường dùng trong hội thoại.
Văn viết trang trọng hơn có thể dùng:
是否可以……
是否能够……
Ví dụ 1 – Trích từ logic hội thoại
合同能不能转、转什么、转给谁、是否需要另一方同意,都要提前明确。
Hétóng néng bu néng zhuǎn, zhuǎn shénme, zhuǎn gěi shéi, shìfǒu xūyào lìng yìfāng tóngyì, dōu yào tíqián míngquè.
Hợp đồng có thể chuyển nhượng hay không, chuyển cái gì, chuyển cho ai, có cần bên kia đồng ý không, đều phải được làm rõ từ trước.
Ví dụ 2
这批货能不能提前交?
Zhè pī huò néng bu néng tíqián jiāo?
Lô hàng này có thể giao trước không?
Ví dụ 3
付款时间能不能延长五天?
Fùkuǎn shíjiān néng bu néng yáncháng wǔ tiān?
Thời hạn thanh toán có thể kéo dài thêm 5 ngày không?
Ví dụ 4
这个材料能不能替换成其他材料?
Zhège cáiliào néng bu néng tìhuàn chéng qítā cáiliào?
Vật liệu này có thể thay bằng vật liệu khác không?
Ví dụ 5
双方能不能通过补充协议解决这个问题?
Shuāngfāng néng bu néng tōngguò bǔchōng xiéyì jiějué zhège wèntí?
Hai bên có thể giải quyết vấn đề này bằng thỏa thuận bổ sung không?
85. 到底…… – Rốt cuộc…
Công thức
到底 + 疑问词 + ……?
Ví dụ:
到底是谁?
到底什么时候?
到底怎么处理?
Giải thích
到底 dùng để tăng mức độ truy vấn, yêu cầu làm rõ một vấn đề chưa rõ.
Có thể dịch:
rốt cuộc;
cuối cùng thì;
thực chất thì.
Trong hội thoại nghiệp vụ, nó rất hữu ích khi người nói muốn đi vào bản chất.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这一部分必须回答最基本的问题:“到底是谁和谁签合同?”
Zhè yí bùfen bìxū huídá zuì jīběn de wèntí: “Dàodǐ shì shéi hé shéi qiān hétóng?”
Phần này phải trả lời câu hỏi cơ bản nhất: “Rốt cuộc ai ký hợp đồng với ai?”
Ví dụ 2
这批货到底什么时候能交?
Zhè pī huò dàodǐ shénme shíhou néng jiāo?
Rốt cuộc lô hàng này khi nào mới có thể giao?
Ví dụ 3
最终金额到底按照哪个版本计算?
Zuìzhōng jīn’é dàodǐ ànzhào nǎge bǎnběn jìsuàn?
Rốt cuộc giá trị cuối cùng được tính theo phiên bản nào?
Ví dụ 4
这个问题到底应该由哪个部门负责?
Zhège wèntí dàodǐ yīnggāi yóu nǎge bùmén fùzé?
Rốt cuộc vấn đề này nên do bộ phận nào phụ trách?
Ví dụ 5
双方到底有没有确认新的交货日期?
Shuāngfāng dàodǐ yǒu méiyǒu quèrèn xīn de jiāohuò rìqī?
Rốt cuộc hai bên đã xác nhận ngày giao hàng mới hay chưa?
86. 尤其是…… – Đặc biệt là…
Công thức
A,尤其是B
尤其是 + 名词/情况
Giải thích
尤其是 dùng để nhấn mạnh một thành phần nổi bật trong một nhóm.
Nghĩa:
đặc biệt là;
nhất là.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
尤其是跨境合同,要注意中文姓名、越南文姓名、证件姓名和授权文件之间的对应关系。
Yóuqí shì kuàjìng hétóng, yào zhùyì Zhōngwén xìngmíng, Yuènánwén xìngmíng, zhèngjiàn xìngmíng hé shòuquán wénjiàn zhījiān de duìyìng guānxì.
Đặc biệt đối với hợp đồng xuyên biên giới, phải chú ý quan hệ đối ứng giữa tên tiếng Trung, tên tiếng Việt, tên trên giấy tờ và tài liệu ủy quyền.
Ví dụ 2
合同中的数字都要检查,尤其是金额和百分比。
Hétóng zhōng de shùzì dōu yào jiǎnchá, yóuqí shì jīn’é hé bǎifēnbǐ.
Các con số trong hợp đồng đều phải kiểm tra, đặc biệt là số tiền và tỷ lệ phần trăm.
Ví dụ 3
设备运输需要特别注意安全,尤其是精密设备。
Shèbèi yùnshū xūyào tèbié zhùyì ānquán, yóuqí shì jīngmì shèbèi.
Vận chuyển thiết bị cần đặc biệt chú ý an toàn, nhất là thiết bị chính xác.
Ví dụ 4
所有附件都要核对,尤其是最终确认的技术图纸。
Suǒyǒu fùjiàn dōu yào héduì, yóuqí shì zuìzhōng quèrèn de jìshù túzhǐ.
Tất cả phụ lục đều phải đối chiếu, đặc biệt là bản vẽ kỹ thuật cuối cùng đã xác nhận.
Ví dụ 5
售后服务很重要,尤其是大型设备项目。
Shòuhòu fúwù hěn zhòngyào, yóuqí shì dàxíng shèbèi xiàngmù.
Dịch vụ hậu mãi rất quan trọng, đặc biệt là đối với dự án thiết bị lớn.
87. 特别是…… – Đặc biệt là…
Công thức
A,特别是B
Giải thích
特别是 rất gần 尤其是.
Cả hai đều có nghĩa “đặc biệt là”, nhưng:
尤其是 thường nhấn mạnh hơn một thành phần nổi bật trong một nhóm.
特别是 linh hoạt hơn trong khẩu ngữ và văn viết.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
交货地点要尽量准确,尤其是大型工厂、多个仓库或者跨境运输项目。
Jiāohuò dìdiǎn yào jǐnliàng zhǔnquè, yóuqí shì dàxíng gōngchǎng, duō ge cāngkù huòzhě kuàjìng yùnshū xiàngmù.
Địa điểm giao hàng phải chính xác nhất có thể, đặc biệt là với nhà máy lớn, nhiều kho hoặc dự án vận chuyển xuyên biên giới.
Có thể dùng 特别是 với cùng chức năng.
Ví dụ 2
付款信息必须认真核对,特别是银行账号。
Fùkuǎn xìnxī bìxū rènzhēn héduì, tèbié shì yínháng zhànghào.
Thông tin thanh toán phải được đối chiếu kỹ, đặc biệt là số tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 3
合同附件不能遗漏,特别是技术规格书。
Hétóng fùjiàn bù néng yílòu, tèbié shì jìshù guīgéshū.
Phụ lục hợp đồng không được bỏ sót, đặc biệt là bản quy cách kỹ thuật.
Ví dụ 4
验收时要注意外观问题,特别是划痕和变形。
Yànshōu shí yào zhùyì wàiguān wèntí, tèbié shì huáhén hé biànxíng.
Khi nghiệm thu phải chú ý vấn đề ngoại quan, đặc biệt là vết xước và biến dạng.
Ví dụ 5
项目时间安排必须明确,特别是交货和付款节点。
Xiàngmù shíjiān ānpái bìxū míngquè, tèbié shì jiāohuò hé fùkuǎn jiédiǎn.
Lịch trình dự án phải rõ ràng, đặc biệt là các mốc giao hàng và thanh toán.
88. 已经……了 – Đã… rồi
Công thức
主语 + 已经 + 动词 + 了
Hoặc khi trạng thái vẫn tiếp tục:
已经 + V/Adj
Giải thích
已经 biểu thị hành động hoặc trạng thái đã xảy ra trước thời điểm nói.
Thường đi với 了, nhưng trong văn viết không phải lúc nào cũng cần.
Trong hợp đồng và công việc thường dùng khi kiểm tra trạng thái:
đã nhận chưa;
đã thanh toán chưa;
đã ký chưa;
đã xác nhận chưa.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
前面我们已经把经济合同的各个部分分别学完了。
Qiánmiàn wǒmen yǐjīng bǎ jīngjì hétóng de gè ge bùfen fēnbié xué wán le.
Phía trước chúng ta đã học xong từng phần của hợp đồng kinh tế.
Ví dụ 2
乙方已经收到第一期预付款了。
Yǐfāng yǐjīng shōudào dì yī qī yùfùkuǎn le.
Bên B đã nhận được khoản trả trước đợt một rồi.
Ví dụ 3
双方已经确认最终交货计划。
Shuāngfāng yǐjīng quèrèn zuìzhōng jiāohuò jìhuà.
Hai bên đã xác nhận kế hoạch giao hàng cuối cùng.
Ví dụ 4
这批产品已经完成质量检验了。
Zhè pī chǎnpǐn yǐjīng wánchéng zhìliàng jiǎnyàn le.
Lô sản phẩm này đã hoàn thành kiểm tra chất lượng rồi.
Ví dụ 5
付款账户已经发生变更,请重新确认。
Fùkuǎn zhànghù yǐjīng fāshēng biàngēng, qǐng chóngxīn quèrèn.
Tài khoản thanh toán đã thay đổi, vui lòng xác nhận lại.
89. 还没有…… – Vẫn chưa…
Công thức
主语 + 还没有 + 动词
Giải thích
还没有 biểu thị một hành động đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra.
Khẩu ngữ thường dùng:
还没……
Trong văn bản trang trọng có thể dùng:
尚未……
仍未……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
虽然双方已经达成初步一致,但是正式合同还没有签署。
Suīrán shuāngfāng yǐjīng dáchéng chūbù yízhì, dànshì zhèngshì hétóng hái méiyǒu qiānshǔ.
Mặc dù hai bên đã đạt được thống nhất sơ bộ nhưng hợp đồng chính thức vẫn chưa được ký.
Ví dụ 2
甲方还没有收到正式发票。
Jiǎfāng hái méiyǒu shōudào zhèngshì fāpiào.
Bên A vẫn chưa nhận được hóa đơn chính thức.
Ví dụ 3
第二批货物还没有完成验收。
Dì èr pī huòwù hái méiyǒu wánchéng yànshōu.
Lô hàng thứ hai vẫn chưa hoàn thành nghiệm thu.
Ví dụ 4
双方还没有确定最终付款日期。
Shuāngfāng hái méiyǒu quèdìng zuìzhōng fùkuǎn rìqī.
Hai bên vẫn chưa xác định ngày thanh toán cuối cùng.
Ví dụ 5
客户还没有确认修改后的图纸。
Kèhù hái méiyǒu quèrèn xiūgǎi hòu de túzhǐ.
Khách hàng vẫn chưa xác nhận bản vẽ đã sửa.
90. 尚未…… / 仍未…… – Vẫn chưa… trong văn viết
Công thức
主语 + 尚未 + 动词
主语 + 仍未 + 动词
Giải thích
Cả hai đều mang nghĩa “vẫn chưa”.
尚未
Trang trọng, thường dùng trong:
báo cáo;
hợp đồng;
công văn;
biên bản.
仍未
Nhấn mạnh rằng đến một thời điểm nào đó vẫn chưa xảy ra, thường có sắc thái “đã có thời gian trôi qua nhưng vẫn chưa”.
So sánh:
还没有付款。
Vẫn chưa thanh toán. — khẩu ngữ.
尚未付款。
Chưa thanh toán. — trang trọng.
截至目前仍未付款。
Cho đến hiện tại vẫn chưa thanh toán. — nhấn mạnh kéo dài.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同解除通常强调在合同原本尚未正常履行完毕以前,因为约定条件或者其他适用原因结束合同关系。
Hétóng jiěchú tōngcháng qiángdiào zài hétóng yuánběn shàngwèi zhèngcháng lǚxíng wánbì yǐqián, yīnwèi yuēdìng tiáojiàn huòzhě qítā shìyòng yuányīn jiéshù hétóng guānxì.
Giải trừ hợp đồng thường nhấn mạnh việc kết thúc quan hệ hợp đồng trước khi hợp đồng vốn dĩ vẫn chưa được thực hiện hoàn tất bình thường, do điều kiện thỏa thuận hoặc nguyên nhân áp dụng khác.
Ví dụ 2
截至目前,乙方尚未提交完整的付款资料。
Jiézhì mùqián, Yǐfāng shàngwèi tíjiāo wánzhěng de fùkuǎn zīliào.
Tính đến hiện tại, Bên B vẫn chưa nộp đầy đủ hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 3
甲方尚未对第三版样品作出最终确认。
Jiǎfāng shàngwèi duì dì sān bǎn yàngpǐn zuòchū zuìzhōng quèrèn.
Bên A vẫn chưa đưa ra xác nhận cuối cùng đối với mẫu phiên bản thứ ba.
Ví dụ 4
乙方收到通知后仍未完成整改。
Yǐfāng shōudào tōngzhī hòu réng wèi wánchéng zhěnggǎi.
Sau khi nhận thông báo, Bên B vẫn chưa hoàn thành khắc phục.
Ví dụ 5
付款期限已经届满,但甲方仍未支付尾款。
Fùkuǎn qīxiàn yǐjīng jièmǎn, dàn Jiǎfāng réng wèi zhīfù wěikuǎn.
Thời hạn thanh toán đã hết nhưng Bên A vẫn chưa thanh toán khoản còn lại.
91. 无法 + 动词 – Không thể…
Công thức
主语 + 无法 + 动词
如/如果 + 主语 + 无法 + 动词,……
Giải thích
无法 mang nghĩa “không có cách nào để…, không thể…”.
Nó gần nghĩa với 不能, nhưng sắc thái khác nhau:
不能: không thể / không được, phạm vi dùng rất rộng.
无法: nhấn mạnh do điều kiện khách quan hoặc tình hình thực tế khiến hành động không thể thực hiện.
不得: không được phép, thiên về cấm đoán.
不可以: không được/cannot, thường dùng trong khẩu ngữ.
Trong hợp đồng, 无法 rất hay xuất hiện trong các trường hợp:
无法按期交货
không thể giao hàng đúng hạn.
无法正常运行
không thể vận hành bình thường.
无法解决问题
không thể giải quyết vấn đề.
无法继续履行合同
không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如远程支持无法解决问题,乙方应在二十四小时内安排技术人员到场处理。
Rú yuǎnchéng zhīchí wúfǎ jiějué wèntí, Yǐfāng yīng zài èrshísì xiǎoshí nèi ānpái jìshù rényuán dàochǎng chǔlǐ.
Nếu hỗ trợ từ xa không thể giải quyết vấn đề, Bên B phải bố trí nhân viên kỹ thuật đến hiện trường xử lý trong vòng 24 giờ.
Ví dụ 2
如果设备无法正常运行,乙方应立即进行检查。
Rúguǒ shèbèi wúfǎ zhèngcháng yùnxíng, Yǐfāng yīng lìjí jìnxíng jiǎnchá.
Nếu thiết bị không thể vận hành bình thường, Bên B phải lập tức tiến hành kiểm tra.
Ví dụ 3
如乙方无法按期交货,应提前说明原因。
Rú Yǐfāng wúfǎ ànqī jiāohuò, yīng tíqián shuōmíng yuányīn.
Nếu Bên B không thể giao hàng đúng hạn thì phải giải thích nguyên nhân trước.
Ví dụ 4
双方无法达成一致时,可以按照争议解决条款处理。
Shuāngfāng wúfǎ dáchéng yízhì shí, kěyǐ ànzhào zhēngyì jiějué tiáokuǎn chǔlǐ.
Khi hai bên không thể đạt được thống nhất, có thể xử lý theo điều khoản giải quyết tranh chấp.
Ví dụ 5
如果不可抗力导致合同无法继续履行,双方应及时协商处理。
Rúguǒ bùkě kànglì dǎozhì hétóng wúfǎ jìxù lǚxíng, shuāngfāng yīng jíshí xiéshāng chǔlǐ.
Nếu bất khả kháng dẫn đến việc hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện, hai bên phải kịp thời thương lượng xử lý.
92. 可 + 动词 – Có thể / được phép… trong văn viết
Công thức
主语 + 可 + 动词
在……情况下,可 + 动词
Giải thích
可 là dạng ngắn gọn và mang tính văn viết của 可以.
Trong hợp đồng thường gặp:
可要求……
có thể yêu cầu…
可选择……
có thể lựa chọn…
可调整……
có thể điều chỉnh…
可解除合同
có thể giải trừ hợp đồng.
So sánh:
乙方可以选择运输方式。
Khẩu ngữ và văn viết đều được.
乙方可选择运输方式。
Ngắn gọn, rất phù hợp văn bản hợp đồng.
Không nên nhầm với 应:
可 = có thể/có quyền lựa chọn.
应 = phải/có nghĩa vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
在保证按期、安全交货的前提下,乙方可根据实际情况选择适当的运输方式。
Zài bǎozhèng ànqī, ānquán jiāohuò de qiántí xià, Yǐfāng kě gēnjù shíjì qíngkuàng xuǎnzé shìdàng de yùnshū fāngshì.
Với điều kiện bảo đảm giao hàng đúng hạn và an toàn, Bên B có thể căn cứ tình hình thực tế để lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp.
Ví dụ 2
甲方可根据验收结果决定是否接收货物。
Jiǎfāng kě gēnjù yànshōu jiéguǒ juédìng shìfǒu jiēshōu huòwù.
Bên A có thể căn cứ kết quả nghiệm thu để quyết định có nhận hàng hay không.
Ví dụ 3
双方可通过补充协议调整付款计划。
Shuāngfāng kě tōngguò bǔchōng xiéyì tiáozhěng fùkuǎn jìhuà.
Hai bên có thể thông qua thỏa thuận bổ sung để điều chỉnh kế hoạch thanh toán.
Ví dụ 4
在不影响质量的情况下,可适当调整包装方式。
Zài bù yǐngxiǎng zhìliàng de qíngkuàng xià, kě shìdàng tiáozhěng bāozhuāng fāngshì.
Trong trường hợp không ảnh hưởng đến chất lượng, có thể điều chỉnh phương thức đóng gói một cách thích hợp.
Ví dụ 5
对于一般故障,乙方可先提供远程技术支持。
Duìyú yìbān gùzhàng, Yǐfāng kě xiān tígōng yuǎnchéng jìshù zhīchí.
Đối với sự cố thông thường, Bên B có thể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật từ xa trước.
93. 须 + 动词 – Phải…
Công thức
主语 + 须 + 动词
均须 + 动词
须经 + 人 + 确认/批准
Giải thích
须 là dạng văn viết rất trang trọng, có nghĩa gần với:
必须
应当
Trong hợp đồng thường gặp:
须经双方同意
phải được hai bên đồng ý.
须书面确认
phải được xác nhận bằng văn bản.
须按时提交
phải nộp đúng hạn.
So với 必须, 须 ngắn gọn hơn và mang phong cách quy phạm rất rõ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
任何延期交货均须经甲方书面确认后方可生效。
Rènhé yánqī jiāohuò jūn xū jīng Jiǎfāng shūmiàn quèrèn hòu fāngkě shēngxiào.
Mọi việc gia hạn giao hàng đều phải được Bên A xác nhận bằng văn bản thì mới có hiệu lực.
Ví dụ 2
价格调整须经双方书面确认。
Jiàgé tiáozhěng xū jīng shuāngfāng shūmiàn quèrèn.
Việc điều chỉnh giá phải được hai bên xác nhận bằng văn bản.
Ví dụ 3
合同变更须按照约定程序办理。
Hétóng biàngēng xū ànzhào yuēdìng chéngxù bànlǐ.
Việc thay đổi hợp đồng phải được xử lý theo thủ tục đã thỏa thuận.
Ví dụ 4
涉及主要技术参数的修改须取得客户同意。
Shèjí zhǔyào jìshù cānshù de xiūgǎi xū qǔdé kèhù tóngyì.
Việc sửa đổi liên quan đến thông số kỹ thuật chính phải được khách hàng đồng ý.
Ví dụ 5
所有付款资料须真实、完整、有效。
Suǒyǒu fùkuǎn zīliào xū zhēnshí, wánzhěng, yǒuxiào.
Tất cả hồ sơ thanh toán phải trung thực, đầy đủ và có hiệu lực.
94. 应于……前…… – Phải… trước…
Công thức
主语 + 应于 + 时间 + 前 + 动词
Giải thích
于 là giới từ văn viết, tương đương với 在 trong nhiều trường hợp.
应于……前……
= phải làm việc gì đó trước một thời điểm nhất định.
Đây là cấu trúc đặc biệt thường gặp trong:
thời hạn giao hàng;
thanh toán;
thông báo;
nộp tài liệu;
gia hạn.
So sánh:
乙方应该在9月30日前交货。
và:
乙方应于9月30日前交货。
Câu thứ hai trang trọng hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
乙方应于2026年9月30日前完成全部交货。
Yǐfāng yīng yú èr líng èr liù nián jiǔ yuè sānshí rì qián wánchéng quánbù jiāohuò.
Bên B phải hoàn thành toàn bộ việc giao hàng trước ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Ví dụ 2
甲方应于付款到期日前准备好相关资金。
Jiǎfāng yīng yú fùkuǎn dàoqī rì qián zhǔnbèi hǎo xiāngguān zījīn.
Bên A phải chuẩn bị nguồn tiền liên quan trước ngày đến hạn thanh toán.
Ví dụ 3
乙方应于设备到达前提交技术文件。
Yǐfāng yīng yú shèbèi dàodá qián tíjiāo jìshù wénjiàn.
Bên B phải nộp tài liệu kỹ thuật trước khi thiết bị đến.
Ví dụ 4
如不再续约,一方应于合同到期前三十日通知另一方。
Rú bù zài xùyuē, yìfāng yīng yú hétóng dàoqī qián sānshí rì tōngzhī lìng yìfāng.
Nếu không tiếp tục gia hạn hợp đồng, một bên phải thông báo cho bên kia trước 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn.
Ví dụ 5
供应商应于发货前确认收货地址。
Gōngyìngshāng yīng yú fāhuò qián quèrèn shōuhuò dìzhǐ.
Nhà cung cấp phải xác nhận địa chỉ nhận hàng trước khi gửi hàng.
95. 符合…… – Phù hợp với / đáp ứng…
Công thức
A + 符合 + 要求/标准/规定/条件
Giải thích
符合 là động từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung công việc.
Mang nghĩa:
phù hợp;
đáp ứng;
phù hợp với tiêu chuẩn;
thỏa mãn yêu cầu.
Các kết hợp thường gặp:
符合合同要求
符合质量标准
符合技术要求
符合规定
符合验收标准
Lưu ý:
Không nói:
符合于标准
mà nói trực tiếp:
符合标准
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
产品应同时符合技术规格书和确认样品的要求。
Chǎnpǐn yīng tóngshí fúhé jìshù guīgéshū hé quèrèn yàngpǐn de yāoqiú.
Sản phẩm phải đồng thời phù hợp với yêu cầu của bản quy cách kỹ thuật và mẫu đã xác nhận.
Ví dụ 2
所有货物必须符合合同约定的质量标准。
Suǒyǒu huòwù bìxū fúhé hétóng yuēdìng de zhìliàng biāozhǔn.
Tất cả hàng hóa phải phù hợp tiêu chuẩn chất lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Ví dụ 3
包装方式应符合长途运输的要求。
Bāozhuāng fāngshì yīng fúhé chángtú yùnshū de yāoqiú.
Phương thức đóng gói phải phù hợp với yêu cầu vận chuyển đường dài.
Ví dụ 4
验收合格的产品必须符合技术参数。
Yànshōu hégé de chǎnpǐn bìxū fúhé jìshù cānshù.
Sản phẩm nghiệm thu đạt phải phù hợp các thông số kỹ thuật.
Ví dụ 5
供应商提供的资料应符合甲方的文件要求。
Gōngyìngshāng tígōng de zīliào yīng fúhé Jiǎfāng de wénjiàn yāoqiú.
Tài liệu do nhà cung cấp cung cấp phải đáp ứng yêu cầu hồ sơ của Bên A.
96. 属于…… – Thuộc về / thuộc phạm vi…
Công thức
A + 属于 + B
属于 + 范围/情况/责任
Giải thích
属于 dùng để xác định một người, sự việc hoặc vấn đề thuộc về một loại, một phạm vi hoặc một nhóm nào đó.
Trong hợp đồng thường gặp:
属于保修范围
thuộc phạm vi bảo hành.
属于违约行为
thuộc hành vi vi phạm.
属于甲方责任
thuộc trách nhiệm Bên A.
不属于……
không thuộc…
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
因正常磨损、错误操作、人为损坏、未经授权拆卸或者改装造成的故障,不属于免费保修范围。
Yīn zhèngcháng mósǔn, cuòwù cāozuò, rénwéi sǔnhuài, wèijīng shòuquán chāixiè huòzhě gǎizhuāng zàochéng de gùzhàng, bù shǔyú miǎnfèi bǎoxiū fànwéi.
Sự cố do hao mòn bình thường, thao tác sai, hư hỏng do con người, tháo dỡ hoặc cải tạo khi chưa được ủy quyền không thuộc phạm vi bảo hành miễn phí.
Ví dụ 2
产品制造缺陷属于保修范围。
Chǎnpǐn zhìzào quēxiàn shǔyú bǎoxiū fànwéi.
Khuyết tật sản xuất của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hành.
Ví dụ 3
未经允许披露客户资料属于违约行为。
Wèijīng yǔnxǔ pīlù kèhù zīliào shǔyú wéiyuē xíngwéi.
Tiết lộ tài liệu khách hàng khi chưa được phép thuộc hành vi vi phạm hợp đồng.
Ví dụ 4
这部分运输费用属于合同价格范围。
Zhè bùfen yùnshū fèiyòng shǔyú hétóng jiàgé fànwéi.
Phần chi phí vận chuyển này thuộc phạm vi giá hợp đồng.
Ví dụ 5
正常使用产生的磨损不属于产品质量缺陷。
Zhèngcháng shǐyòng chǎnshēng de mósǔn bù shǔyú chǎnpǐn zhìliàng quēxiàn.
Hao mòn phát sinh trong quá trình sử dụng bình thường không thuộc khuyết tật chất lượng sản phẩm.
97. 成为…… – Trở thành…
Công thức
A + 成为 + B
Giải thích
成为 biểu thị A chuyển thành hoặc được xác định với tư cách B.
Trong văn phong hợp đồng:
成为付款条件
trở thành điều kiện thanh toán.
成为合同组成部分
trở thành bộ phận cấu thành hợp đồng.
成为验收依据
trở thành căn cứ nghiệm thu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
那么附件二就直接成为验收依据之一。
Nàme fùjiàn èr jiù zhíjiē chéngwéi yànshōu yījù zhī yī.
Như vậy Phụ lục 2 trực tiếp trở thành một trong các căn cứ nghiệm thu.
Ví dụ 2
双方签字确认以后,该文件成为合同附件。
Shuāngfāng qiānzì quèrèn yǐhòu, gāi wénjiàn chéngwéi hétóng fùjiàn.
Sau khi hai bên ký xác nhận, tài liệu này trở thành phụ lục hợp đồng.
Ví dụ 3
验收合格可以成为支付尾款的条件。
Yànshōu hégé kěyǐ chéngwéi zhīfù wěikuǎn de tiáojiàn.
Nghiệm thu đạt có thể trở thành điều kiện thanh toán khoản còn lại.
Ví dụ 4
确认样品将成为批量生产的重要参考。
Quèrèn yàngpǐn jiāng chéngwéi pīliàng shēngchǎn de zhòngyào cānkǎo.
Mẫu đã xác nhận sẽ trở thành căn cứ tham khảo quan trọng cho sản xuất hàng loạt.
Ví dụ 5
补充协议生效后,将成为原合同的组成部分。
Bǔchōng xiéyì shēngxiào hòu, jiāng chéngwéi yuán hétóng de zǔchéng bùfen.
Sau khi thỏa thuận bổ sung có hiệu lực, nó sẽ trở thành bộ phận cấu thành của hợp đồng gốc.
98. 存在…… – Tồn tại / có…
Công thức
A + 存在 + 问题/差异/风险/不一致
Giải thích
存在 thường được dùng thay cho 有 trong văn phong trang trọng.
So sánh:
这个合同有问题。
Hợp đồng này có vấn đề.
这个合同存在问题。
Hợp đồng này tồn tại vấn đề.
Câu thứ hai trang trọng hơn.
Các kết hợp rất phổ biến:
存在风险
存在问题
存在差异
存在不一致
存在缺陷
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如两个版本存在不一致,以中文版本为准。
Rú liǎng ge bǎnběn cúnzài bù yízhì, yǐ Zhōngwén bǎnběn wéi zhǔn.
Nếu hai phiên bản tồn tại sự không thống nhất thì lấy bản tiếng Trung làm căn cứ.
Ví dụ 2
这份合同存在几个需要修改的问题。
Zhè fèn hétóng cúnzài jǐ ge xūyào xiūgǎi de wèntí.
Hợp đồng này tồn tại một số vấn đề cần sửa đổi.
Ví dụ 3
实际数量与装箱单之间存在差异。
Shíjì shùliàng yǔ zhuāngxiāngdān zhījiān cúnzài chāyì.
Có sự khác biệt giữa số lượng thực tế và packing list.
Ví dụ 4
目前的付款流程仍然存在一定风险。
Mùqián de fùkuǎn liúchéng réngrán cúnzài yídìng fēngxiǎn.
Quy trình thanh toán hiện tại vẫn tồn tại một số rủi ro.
Ví dụ 5
如果产品存在严重缺陷,甲方有权拒收。
Rúguǒ chǎnpǐn cúnzài yánzhòng quēxiàn, Jiǎfāng yǒuquán jùshōu.
Nếu sản phẩm tồn tại khuyết tật nghiêm trọng, Bên A có quyền từ chối nhận.
99. 发生…… – Xảy ra / phát sinh…
Công thức
发生 + 事情/变化/问题
A + 发生 + 变化
Giải thích
发生 dùng với các sự việc, biến cố, thay đổi:
发生争议
phát sinh tranh chấp.
发生变化
xảy ra thay đổi.
发生故障
xảy ra sự cố.
发生事故
xảy ra tai nạn.
发生变更
phát sinh thay đổi.
Không dùng 发生 tùy tiện với mọi danh từ.
Ví dụ không tự nhiên:
发生合同
Sai.
Phải nói:
签订合同
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如乙方变更收款账户,应提前书面通知甲方。
Rú Yǐfāng biàngēng shōukuǎn zhànghù, yīng tíqián shūmiàn tōngzhī Jiǎfāng.
Nếu Bên B thay đổi tài khoản nhận tiền thì phải thông báo trước bằng văn bản cho Bên A.
Trong hội thoại cũng thường dùng:
如收款账户发生变更……
Ví dụ 2
如果交货计划发生变化,应及时通知客户。
Rúguǒ jiāohuò jìhuà fāshēng biànhuà, yīng jíshí tōngzhī kèhù.
Nếu kế hoạch giao hàng xảy ra thay đổi thì phải kịp thời thông báo khách hàng.
Ví dụ 3
设备在运行过程中发生故障。
Shèbèi zài yùnxíng guòchéng zhōng fāshēng gùzhàng.
Thiết bị xảy ra sự cố trong quá trình vận hành.
Ví dụ 4
双方对合同解释发生争议时,应先进行协商。
Shuāngfāng duì hétóng jiěshì fāshēng zhēngyì shí, yīng xiān jìnxíng xiéshāng.
Khi hai bên phát sinh tranh chấp về việc giải thích hợp đồng thì trước tiên phải tiến hành thương lượng.
Ví dụ 5
如联系人信息发生变更,应及时更新合同记录。
Rú liánxìrén xìnxī fāshēng biàngēng, yīng jíshí gēngxīn hétóng jìlù.
Nếu thông tin người liên hệ thay đổi thì phải cập nhật hồ sơ hợp đồng kịp thời.
100. 收到……后…… – Sau khi nhận được… thì…
Công thức
主语 + 收到 + 名词 + 后 + 动词
Hoặc:
收到A后,B。
Giải thích
Đây là cấu trúc thời gian cực kỳ phổ biến trong hợp đồng.
Nó thường dùng để xác định:
mốc phản hồi;
thời hạn thanh toán;
thời hạn xử lý;
nghĩa vụ thông báo;
thời hạn sửa chữa.
Ví dụ:
收到通知后回复
sau khi nhận thông báo thì phản hồi.
Nếu cần chính xác hơn về thời hạn:
收到通知后五日内回复
phản hồi trong vòng 5 ngày sau khi nhận thông báo.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
乙方应在收到故障通知后四小时内作出响应。
Yǐfāng yīng zài shōudào gùzhàng tōngzhī hòu sì xiǎoshí nèi zuòchū xiǎngyìng.
Bên B phải phản hồi trong vòng 4 giờ sau khi nhận được thông báo sự cố.
Ví dụ 2
收到预付款后,乙方开始安排生产。
Shōudào yùfùkuǎn hòu, Yǐfāng kāishǐ ānpái shēngchǎn.
Sau khi nhận tiền trả trước, Bên B bắt đầu bố trí sản xuất.
Ví dụ 3
甲方收到发票后应及时核对开票信息。
Jiǎfāng shōudào fāpiào hòu yīng jíshí héduì kāipiào xìnxī.
Sau khi nhận hóa đơn, Bên A phải kịp thời đối chiếu thông tin xuất hóa đơn.
Ví dụ 4
供应商收到投诉后应立即调查原因。
Gōngyìngshāng shōudào tóusù hòu yīng lìjí diàochá yuányīn.
Sau khi nhận khiếu nại, nhà cung cấp phải lập tức điều tra nguyên nhân.
Ví dụ 5
收到修改意见后,我们会重新检查合同。
Shōudào xiūgǎi yìjiàn hòu, wǒmen huì chóngxīn jiǎnchá hétóng.
Sau khi nhận ý kiến sửa đổi, chúng tôi sẽ kiểm tra lại hợp đồng.
101. 各自 + 动词 – Mỗi bên tự / mỗi người riêng…
Công thức
双方 + 各自 + 动词
A、B各自 + 动词
Giải thích
各自 nhấn mạnh mỗi chủ thể thực hiện phần việc của mình một cách riêng biệt.
Dịch:
mỗi bên;
mỗi người;
riêng từng bên;
tự mình.
Trong hợp đồng rất thường dùng khi phân chia trách nhiệm:
各自承担责任
mỗi bên tự chịu trách nhiệm.
各自承担费用
mỗi bên tự chịu chi phí.
各自保存一份
mỗi bên giữ một bản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
双方应按照适用规定各自承担相应的税务责任。
Shuāngfāng yīng ànzhào shìyòng guīdìng gèzì chéngdān xiāngyìng de shuìwù zérèn.
Hai bên phải tự chịu trách nhiệm thuế tương ứng theo quy định áp dụng.
Ví dụ 2
双方各自承担自己的银行费用。
Shuāngfāng gèzì chéngdān zìjǐ de yínháng fèiyòng.
Hai bên mỗi bên tự chịu phí ngân hàng của mình.
Ví dụ 3
甲乙双方应各自指定一名项目负责人。
Jiǎ Yǐ shuāngfāng yīng gèzì zhǐdìng yì míng xiàngmù fùzérén.
Bên A và Bên B mỗi bên phải chỉ định một người phụ trách dự án.
Ví dụ 4
合同签署后,双方各自保存相关文件。
Hétóng qiānshǔ hòu, shuāngfāng gèzì bǎocún xiāngguān wénjiàn.
Sau khi ký hợp đồng, hai bên mỗi bên tự lưu các tài liệu liên quan.
Ví dụ 5
双方应各自完成内部审批程序。
Shuāngfāng yīng gèzì wánchéng nèibù shěnpī chéngxù.
Hai bên phải tự hoàn thành quy trình phê duyệt nội bộ của mình.
102. 任何 + 名词 – Bất kỳ…
Công thức
任何 + 名词
任何一方
任何情况
任何变更
Giải thích
任何 = bất kỳ, bất cứ.
Nó có phạm vi khái quát rất mạnh.
Trong hợp đồng thường gặp:
任何一方
bất kỳ bên nào.
任何修改
bất kỳ sửa đổi nào.
任何第三方
bất kỳ bên thứ ba nào.
任何费用
bất kỳ khoản chi phí nào.
Trong câu phủ định:
任何一方不得……
= không bên nào được…
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同有效期内,未经双方书面同意,任何一方不得调整价格。
Hétóng yǒuxiàoqī nèi, wèijīng shuāngfāng shūmiàn tóngyì, rènhé yìfāng bùdé tiáozhěng jiàgé.
Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, nếu chưa được hai bên đồng ý bằng văn bản, không bên nào được điều chỉnh giá.
Ví dụ 2
任何一方不得向第三方披露保密信息。
Rènhé yìfāng bùdé xiàng dì-sānfāng pīlù bǎomì xìnxī.
Không bên nào được tiết lộ thông tin bảo mật cho bên thứ ba.
Ví dụ 3
任何合同修改都应采用书面形式。
Rènhé hétóng xiūgǎi dōu yīng cǎiyòng shūmiàn xíngshì.
Bất kỳ sửa đổi hợp đồng nào cũng phải sử dụng hình thức văn bản.
Ví dụ 4
未经授权,任何员工不得对外承诺价格。
Wèijīng shòuquán, rènhé yuángōng bùdé duìwài chéngnuò jiàgé.
Nếu chưa được ủy quyền, không nhân viên nào được cam kết giá với bên ngoài.
Ví dụ 5
任何影响交货时间的情况都应及时报告。
Rènhé yǐngxiǎng jiāohuò shíjiān de qíngkuàng dōu yīng jíshí bàogào.
Bất kỳ tình huống nào ảnh hưởng đến thời gian giao hàng đều phải được báo cáo kịp thời.
103. 每……分别…… – Mỗi… được… riêng
Công thức
每 + 名词 + 分别 + 动词
Hoặc thường gặp hơn:
每批A + 自……起 + 分别 + V
Giải thích
Khi 每 kết hợp với 分别, câu nhấn mạnh rằng từng đơn vị hoặc từng đợt được xử lý riêng biệt.
Đặc biệt hữu ích với:
giao hàng từng lô;
bảo hành từng lô;
thanh toán từng đợt;
nghiệm thu từng đợt;
chuyển giao rủi ro từng lô.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
每批产品自该批验收合格之日起分别计算保修期。
Měi pī chǎnpǐn zì gāi pī yànshōu hégé zhī rì qǐ fēnbié jìsuàn bǎoxiūqī.
Thời hạn bảo hành của mỗi lô sản phẩm được tính riêng kể từ ngày lô đó nghiệm thu đạt yêu cầu.
Ví dụ 2
每批货物分别进行数量验收。
Měi pī huòwù fēnbié jìnxíng shùliàng yànshōu.
Mỗi lô hàng được tiến hành nghiệm thu số lượng riêng.
Ví dụ 3
每期付款分别按照对应金额办理。
Měi qī fùkuǎn fēnbié ànzhào duìyìng jīn’é bànlǐ.
Mỗi đợt thanh toán được xử lý riêng theo số tiền tương ứng.
Ví dụ 4
每批产品的风险分别自签收之日起转移。
Měi pī chǎnpǐn de fēngxiǎn fēnbié zì qiānshōu zhī rì qǐ zhuǎnyí.
Rủi ro của mỗi lô sản phẩm được chuyển giao riêng kể từ ngày ký nhận.
Ví dụ 5
每个附件应分别编号并注明名称。
Měi ge fùjiàn yīng fēnbié biānhào bìng zhùmíng míngchēng.
Mỗi phụ lục phải được đánh số riêng và ghi rõ tên.
104. 与……对应 / 对应起来 – Đối ứng với…
Công thức
A + 与 + B + 对应
把A与B对应起来
A和B对应起来
Giải thích
对应 là từ rất quan trọng trong công việc.
Mang nghĩa:
đối ứng;
khớp với;
tương ứng với;
liên kết đúng với.
Trong kiểm tra hợp đồng thường phải đối ứng:
số lượng ↔ đơn giá;
hóa đơn ↔ hợp đồng;
phụ lục ↔ phần chính;
người ký ↔ giấy ủy quyền;
thanh toán ↔ nghiệm thu;
giao hàng ↔ rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
合同编号主要用于识别、归档、查询和把合同与订单、发票、付款申请、交货文件等资料对应起来。
Hétóng biānhào zhǔyào yòngyú shíbié, guīdàng, cháxún hé bǎ hétóng yǔ dìngdān, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, jiāohuò wénjiàn děng zīliào duìyìng qǐlái.
Số hợp đồng chủ yếu dùng để nhận diện, lưu hồ sơ, tra cứu và đối ứng hợp đồng với đơn đặt hàng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, chứng từ giao hàng và các tài liệu khác.
Ví dụ 2
发票金额应与付款申请金额对应。
Fāpiào jīn’é yīng yǔ fùkuǎn shēnqǐng jīn’é duìyìng.
Số tiền trên hóa đơn phải đối ứng với số tiền đề nghị thanh toán.
Ví dụ 3
每一笔付款都要与对应的验收资料核对。
Měi yì bǐ fùkuǎn dōu yào yǔ duìyìng de yànshōu zīliào héduì.
Mỗi khoản thanh toán đều phải được đối chiếu với hồ sơ nghiệm thu tương ứng.
Ví dụ 4
技术参数必须与具体产品型号对应。
Jìshù cānshù bìxū yǔ jùtǐ chǎnpǐn xínghào duìyìng.
Thông số kỹ thuật phải đối ứng với model sản phẩm cụ thể.
Ví dụ 5
我们需要把交货计划和付款计划对应起来。
Wǒmen xūyào bǎ jiāohuò jìhuà hé fùkuǎn jìhuà duìyìng qǐlái.
Chúng ta cần đối ứng kế hoạch giao hàng với kế hoạch thanh toán.
105. 把A看成B – Xem A là B
Công thức
主语 + 把 + A + 看成 + B
Giải thích
看成 = coi là, xem như.
Kết hợp với câu chữ 把:
把A看成B
= coi A là B.
Cấu trúc này rất hữu ích trong giải thích khái niệm và sửa lỗi nhận thức.
So sánh:
A是B
A là B.
把A看成B
coi A như là B.
Người nói không nhất thiết khẳng định A thực chất là B; có thể chỉ nói về cách nhìn nhận.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在你们已经可以把一份经济合同看成一个完整系统,而不是两百多个互不相关的词。
Xiànzài nǐmen yǐjīng kěyǐ bǎ yí fèn jīngjì hétóng kàn chéng yí ge wánzhěng xìtǒng, ér bú shì liǎngbǎi duō ge hù bù xiāngguān de cí.
Bây giờ các em đã có thể xem một hợp đồng kinh tế như một hệ thống hoàn chỉnh chứ không phải hơn hai trăm từ không liên quan đến nhau.
Ví dụ 2
不能把签收看成最终验收。
Bù néng bǎ qiānshōu kàn chéng zuìzhōng yànshōu.
Không thể coi việc ký nhận là nghiệm thu cuối cùng.
Ví dụ 3
不要把职位看成当然的签约权限。
Bú yào bǎ zhíwèi kàn chéng dāngrán de qiānyuē quánxiàn.
Không nên coi chức vụ là thẩm quyền ký hợp đồng đương nhiên.
Ví dụ 4
不能把报价单看成已经生效的正式合同。
Bù néng bǎ bàojiàdān kàn chéng yǐjīng shēngxiào de zhèngshì hétóng.
Không thể coi bảng báo giá là hợp đồng chính thức đã có hiệu lực.
Ví dụ 5
我们应该把合同审核看成一个系统性的工作。
Wǒmen yīnggāi bǎ hétóng shěnhé kàn chéng yí ge xìtǒngxìng de gōngzuò.
Chúng ta nên xem việc kiểm tra hợp đồng là một công việc mang tính hệ thống.
106. 和……联系起来 – Liên hệ… với…
Công thức
把A和B联系起来
A和B联系起来看
Giải thích
联系起来 có nghĩa:
liên hệ lại với nhau;
xem xét trong mối quan hệ với nhau;
kết nối các vấn đề.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong phân tích nghiệp vụ, bởi hợp đồng không nên được đọc từng điều khoản một cách cô lập.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
付款方式和付款期限必须结合起来看。
Fùkuǎn fāngshì hé fùkuǎn qīxiàn bìxū jiéhé qǐlái kàn.
Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán phải được xem xét kết hợp với nhau.
Ví dụ 2
我们要把交货时间和付款时间联系起来看。
Wǒmen yào bǎ jiāohuò shíjiān hé fùkuǎn shíjiān liánxì qǐlái kàn.
Chúng ta phải xem thời gian giao hàng trong mối liên hệ với thời gian thanh toán.
Ví dụ 3
风险转移必须和运输安排联系起来分析。
Fēngxiǎn zhuǎnyí bìxū hé yùnshū ānpái liánxì qǐlái fēnxī.
Chuyển giao rủi ro phải được phân tích trong mối liên hệ với bố trí vận chuyển.
Ví dụ 4
保修条款应该和验收条款联系起来。
Bǎoxiū tiáokuǎn yīnggāi hé yànshōu tiáokuǎn liánxì qǐlái.
Điều khoản bảo hành phải được liên hệ với điều khoản nghiệm thu.
Ví dụ 5
判断违约责任时,要把具体义务和实际行为联系起来。
Pànduàn wéiyuē zérèn shí, yào bǎ jùtǐ yìwù hé shíjì xíngwéi liánxì qǐlái.
Khi xác định trách nhiệm vi phạm, phải liên hệ nghĩa vụ cụ thể với hành vi thực tế.
107. 结合……来看 / 结合……判断 – Kết hợp… để xem xét
Công thức
结合 + A + 来看,……
结合 + A + 判断/分析/确认
Giải thích
结合 = kết hợp.
Cấu trúc này thường dùng khi một vấn đề không thể được quyết định chỉ dựa vào một yếu tố.
Ví dụ:
结合实际情况判断
= căn cứ kết hợp tình hình thực tế để phán đoán.
结合合同内容来看
= xét kết hợp nội dung hợp đồng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
真正起草的时候,还要把具体适用的法律体系写清楚,并结合交易性质判断这种选择如何适用。
Zhēnzhèng qǐcǎo de shíhou, hái yào bǎ jùtǐ shìyòng de fǎlǜ tǐxì xiě qīngchu, bìng jiéhé jiāoyì xìngzhì pànduàn zhè zhǒng xuǎnzé rúhé shìyòng.
Khi soạn thảo thực tế còn phải ghi rõ hệ thống pháp luật cụ thể được áp dụng và kết hợp tính chất giao dịch để xác định lựa chọn đó được áp dụng như thế nào.
Ví dụ 2
要结合实际交货情况判断是否存在违约。
Yào jiéhé shíjì jiāohuò qíngkuàng pànduàn shìfǒu cúnzài wéiyuē.
Phải kết hợp tình hình giao hàng thực tế để xác định có tồn tại vi phạm hay không.
Ví dụ 3
结合技术要求来看,这批产品还不能验收。
Jiéhé jìshù yāoqiú lái kàn, zhè pī chǎnpǐn hái bù néng yànshōu.
Xét kết hợp yêu cầu kỹ thuật, lô sản phẩm này vẫn chưa thể nghiệm thu.
Ví dụ 4
合同金额要结合数量和单价重新计算。
Hétóng jīn’é yào jiéhé shùliàng hé dānjià chóngxīn jìsuàn.
Giá trị hợp đồng phải được tính lại kết hợp với số lượng và đơn giá.
Ví dụ 5
是否需要现场维修,要结合故障情况判断。
Shìfǒu xūyào xiànchǎng wéixiū, yào jiéhé gùzhàng qíngkuàng pànduàn.
Có cần sửa chữa tại hiện trường hay không phải được xác định dựa trên tình hình sự cố.
108. 不等于…… – Không đồng nghĩa với…
Công thức
A + 不等于 + B
Giải thích
Ban đầu 等于 là “bằng”.
Trong ngôn ngữ giải thích:
A不等于B
= A không đồng nghĩa với B.
Đây là một mẫu cực kỳ quan trọng trong toàn bộ hội thoại hợp đồng để phân biệt những khái niệm dễ bị trộn lẫn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
职务本身不等于授权。
Zhíwù běnshēn bù děngyú shòuquán.
Bản thân chức vụ không đồng nghĩa với việc được ủy quyền.
Ví dụ 2
签收不等于验收合格。
Qiānshōu bù děngyú yànshōu hégé.
Ký nhận không đồng nghĩa với nghiệm thu đạt yêu cầu.
Ví dụ 3
支付运费不等于承担全部运输风险。
Zhīfù yùnfèi bù děngyú chéngdān quánbù yùnshū fēngxiǎn.
Thanh toán phí vận chuyển không đồng nghĩa với việc chịu toàn bộ rủi ro vận chuyển.
Ví dụ 4
所有权转移不等于风险同时转移。
Suǒyǒuquán zhuǎnyí bù děngyú fēngxiǎn tóngshí zhuǎnyí.
Chuyển quyền sở hữu không đồng nghĩa với rủi ro đồng thời được chuyển giao.
Ví dụ 5
价格最低不等于总成本最低。
Jiàgé zuì dī bù děngyú zǒng chéngběn zuì dī.
Giá thấp nhất không đồng nghĩa với tổng chi phí thấp nhất.
109. 分清…… – Phân biệt rõ…
Công thức
分清 + A和B
把A和B分清
Giải thích
分清 = phân biệt cho rõ.
Khác với 区分, 分清 nhấn mạnh kết quả “đã làm cho rõ ràng”.
Trong công việc:
分清责任
phân định rõ trách nhiệm.
分清权利和义务
phân biệt rõ quyền và nghĩa vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
权利和义务必须分清。
Quánlì hé yìwù bìxū fēn qīng.
Quyền và nghĩa vụ phải được phân biệt rõ.
Ví dụ 2
审核合同时,要先分清买方和卖方的责任。
Shěnhé hétóng shí, yào xiān fēn qīng mǎifāng hé màifāng de zérèn.
Khi kiểm tra hợp đồng, trước tiên phải phân biệt rõ trách nhiệm của bên mua và bên bán.
Ví dụ 3
我们必须分清签收和验收的区别。
Wǒmen bìxū fēn qīng qiānshōu hé yànshōu de qūbié.
Chúng ta phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa ký nhận và nghiệm thu.
Ví dụ 4
发生损失以后,首先要分清责任。
Fāshēng sǔnshī yǐhòu, shǒuxiān yào fēn qīng zérèn.
Sau khi phát sinh thiệt hại, trước tiên phải phân định rõ trách nhiệm.
Ví dụ 5
付款方式和付款条件是两个概念,不能混在一起,必须分清。
Fùkuǎn fāngshì hé fùkuǎn tiáojiàn shì liǎng ge gàiniàn, bù néng hùn zài yìqǐ, bìxū fēn qīng.
Phương thức thanh toán và điều kiện thanh toán là hai khái niệm, không thể trộn lẫn, phải phân biệt rõ.
110. 不能混为一谈 – Không thể đánh đồng
Công thức
A和B不能混为一谈
Giải thích
混为一谈 là thành ngữ, nghĩa là:
đem những sự việc khác nhau trộn thành một và coi như giống nhau.
Cấu trúc:
不能混为一谈
= không thể đánh đồng.
Rất phù hợp với ngôn ngữ phân tích và đào tạo nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这两个问题有联系,但是不能混为一谈。
Zhè liǎng ge wèntí yǒu liánxì, dànshì bù néng hùnwéi yì tán.
Hai vấn đề này có liên quan nhưng không thể đánh đồng.
Ví dụ 2
所有权和风险虽然有关联,但是不能混为一谈。
Suǒyǒuquán hé fēngxiǎn suīrán yǒu guānlián, dànshì bù néng hùnwéi yì tán.
Quyền sở hữu và rủi ro mặc dù có liên quan nhưng không thể đánh đồng.
Ví dụ 3
付款方式和付款期限不能混为一谈。
Fùkuǎn fāngshì hé fùkuǎn qīxiàn bù néng hùnwéi yì tán.
Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán không thể đánh đồng.
Ví dụ 4
产品保修和日常保养不能混为一谈。
Chǎnpǐn bǎoxiū hé rìcháng bǎoyǎng bù néng hùnwéi yì tán.
Bảo hành sản phẩm và bảo dưỡng thường xuyên không thể đánh đồng.
Ví dụ 5
合同金额和实际结算金额不能简单混为一谈。
Hétóng jīn’é hé shíjì jiésuàn jīn’é bù néng jiǎndān hùnwéi yì tán.
Giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán thực tế không thể đơn giản đánh đồng với nhau.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh tế chuyên đề Cấu trúc hợp đồng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm mang tính nền tảng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây không chỉ đơn thuần là một giáo trình tiếng Trung chuyên ngành, mà còn là một công trình học thuật được xây dựng công phu, có giá trị lâu dài trong việc đào tạo và nghiên cứu tiếng Trung kinh tế.
Tác phẩm này tập trung vào việc phân tích và trình bày cấu trúc của hợp đồng trong ngôn ngữ Hán, một lĩnh vực đòi hỏi sự chính xác, chặt chẽ và tính chuyên môn cao. Người học không chỉ tiếp cận với hệ thống thuật ngữ pháp lý – thương mại bằng tiếng Trung, mà còn được rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống thực tế của môi trường kinh doanh quốc tế. Đây là điểm khác biệt quan trọng, bởi nó giúp học viên không chỉ học tiếng Trung như một ngôn ngữ giao tiếp, mà còn làm chủ tiếng Trung như một công cụ chuyên ngành.
Giáo trình được lưu trữ và bảo tồn tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi tập hợp và lưu giữ toàn bộ chất xám độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Việc lưu trữ này không chỉ mang ý nghĩa bảo tồn tri thức, mà còn khẳng định tính độc quyền và giá trị học thuật của hệ thống giáo trình. Mỗi ngày, nội dung của giáo trình được cập nhật và bổ sung kiến thức mới, đảm bảo rằng người học luôn tiếp cận với nguồn tài liệu hiện đại, phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu.
Điều đáng chú ý là tác phẩm này nằm trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – một dự án khổng lồ và đầy tham vọng của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Bộ giáo trình này được thiết kế nhằm xây dựng một hệ thống đào tạo tiếng Trung toàn diện, bao phủ mọi lĩnh vực từ kinh tế, thương mại, logistics, dầu khí, công xưởng cho đến giao tiếp, học thuật và nghiên cứu. Chính vì vậy, Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng không chỉ là một giáo trình đơn lẻ, mà còn là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống đào tạo.
Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được biết đến như một nền tảng đào tạo tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu. Các khóa học tại đây đa dạng, từ tiếng Trung chuyên ngành, tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung thương mại, đến các khóa luyện thi HSK 9 cấp, HSKK sơ – trung – cao cấp, và tiếng Hoa TOCFL. Tất cả đều được xây dựng dựa trên hệ thống giáo trình độc quyền của Nguyễn Minh Vũ, tạo nên sự khác biệt rõ rệt so với các chương trình đào tạo khác.
Có thể khẳng định rằng, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng là một tác phẩm mang tính chiến lược trong việc đào tạo tiếng Trung chuyên ngành. Nó không chỉ giúp người học nắm vững kiến thức ngôn ngữ, mà còn mở ra cơ hội ứng dụng thực tiễn trong môi trường kinh doanh quốc tế. Đây là minh chứng cho sự đầu tư nghiêm túc và tầm nhìn dài hạn của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng một hệ sinh thái Hán ngữ toàn diện, hiện đại và độc quyền.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ CẤU TRÚC CỦA HỢP ĐỒNG – TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Đây là một trong những tài liệu giảng dạy tiếng Trung Quốc chuyên ngành kinh tế – thương mại được xây dựng nhằm giúp học viên từng bước hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp, đặc biệt là trong các nghiệp vụ liên quan đến hợp đồng, thỏa thuận thương mại, giao dịch kinh tế, mua bán hàng hóa, thanh toán, giao nhận và trách nhiệm pháp lý giữa các bên.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster education, nơi tập hợp hệ thống tài liệu, bài giảng và giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển phục vụ hoạt động đào tạo tiếng Trung chuyên ngành.
Giáo trình được định hướng cập nhật thường xuyên các nội dung kiến thức tiếng Trung thực dụng, đồng thời là một bộ phận trong hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Mục tiêu xuyên suốt của giáo trình không dừng lại ở việc giúp người học ghi nhớ từ vựng đơn lẻ mà hướng tới khả năng đọc hiểu, phân tích, giải thích và vận dụng tiếng Trung trong một bản hợp đồng thực tế.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng học những gì?
Trong hoạt động kinh doanh và thương mại quốc tế, hợp đồng là một trong những loại văn bản quan trọng nhất. Người làm việc với doanh nghiệp Trung Quốc thường xuyên gặp các thuật ngữ như:
合同
Hétóng
Hợp đồng
协议
Xiéyì
Thỏa thuận
甲方
Jiǎfāng
Bên A
乙方
Yǐfāng
Bên B
当事人
Dāngshìrén
Các bên đương sự, các bên tham gia hợp đồng
合同编号
Hétóng biānhào
Số hợp đồng
合同金额
Hétóng jīn’é
Giá trị hợp đồng
合同期限
Hétóng qīxiàn
Thời hạn hợp đồng
签订合同
Qiāndìng hétóng
Ký kết hợp đồng
合同生效
Hétóng shēngxiào
Hợp đồng có hiệu lực
履行合同
Lǚxíng hétóng
Thực hiện hợp đồng
Đây mới chỉ là lớp kiến thức cơ bản đầu tiên. Khi đi sâu vào một bản hợp đồng tiếng Trung, người học còn phải nhận diện và hiểu được nhiều thành phần quan trọng hơn như chủ thể hợp đồng, đối tượng hợp đồng, số lượng, chất lượng, đơn giá, tổng giá trị, phương thức thanh toán, thời gian thực hiện, giao hàng, nghiệm thu, bảo hành, bảo mật, trách nhiệm vi phạm, bồi thường thiệt hại, trường hợp bất khả kháng, giải quyết tranh chấp và điều kiện chấm dứt hợp đồng.
合同的基本结构 – Cấu trúc cơ bản của hợp đồng
Một trong những trọng tâm của giáo trình là giúp học viên hình thành tư duy đọc hợp đồng theo cấu trúc thay vì đọc từng chữ một cách rời rạc.
Khi tiếp nhận một bản hợp đồng bằng tiếng Trung, học viên cần từng bước xác định được:
合同主体
Hétóng zhǔtǐ
Chủ thể hợp đồng
Đây là phần xác định những cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia ký kết hợp đồng. Trong nhiều hợp đồng thương mại Trung Quốc thường xuất hiện cách gọi 甲方 và 乙方, tương ứng với Bên A và Bên B.
合同标的
Hétóng biāodì
Đối tượng của hợp đồng
Đối tượng hợp đồng có thể là hàng hóa, dịch vụ, công trình, quyền sử dụng, quyền sở hữu trí tuệ hoặc một nghĩa vụ cụ thể mà các bên cam kết thực hiện.
合同金额
Hétóng jīn’é
Giá trị hợp đồng
Phần này quy định tổng số tiền mà các bên thống nhất cho giao dịch. Người học phải chú ý đơn vị tiền tệ, thuế, phí và các điều kiện liên quan đến việc điều chỉnh giá.
付款方式
Fùkuǎn fāngshì
Phương thức thanh toán
Đây là một nội dung đặc biệt quan trọng đối với tiếng Trung kinh tế. Hợp đồng có thể quy định thanh toán một lần, thanh toán theo từng đợt, thanh toán trước, thanh toán sau khi giao hàng hoặc thanh toán sau nghiệm thu.
合同期限
Hétóng qīxiàn
Thời hạn hợp đồng
Học viên cần xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực hiện nghĩa vụ và các điều kiện gia hạn hợp đồng.
违约责任
Wéiyuē zérèn
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Đây là phần quy định hậu quả khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết, bao gồm phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại hoặc những trách nhiệm khác theo thỏa thuận.
Từ học từ vựng đến đọc được một bản hợp đồng tiếng Trung
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là chuyển quá trình học từ trạng thái “biết nghĩa của từ” sang trạng thái “hiểu được chức năng của từ trong văn bản hợp đồng”.
Ví dụ, người học không chỉ cần biết:
签订
Qiāndìng
Ký kết
mà còn phải biết những tổ hợp thường dùng như:
签订合同
Qiāndìng hétóng
Ký kết hợp đồng
双方签订本合同。
Shuāngfāng qiāndìng běn hétóng.
Hai bên ký kết hợp đồng này.
本合同自双方签字盖章之日起生效。
Běn hétóng zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu.
Tương tự, học viên không chỉ học từ:
履行
Lǚxíng
Thực hiện, thi hành
mà còn cần sử dụng được:
履行合同义务
Lǚxíng hétóng yìwù
Thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
双方应按照合同约定履行各自的义务。
Shuāngfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng lǚxíng gèzì de yìwù.
Hai bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Đây chính là điểm khác biệt giữa việc học tiếng Trung thông thường và học Hán ngữ kinh tế chuyên nghiệp.
Học cách nhận diện chủ thể của hợp đồng
Trong văn bản hợp đồng Trung Quốc, cách gọi các bên thường được quy ước ngay từ đầu.
Ví dụ:
甲方:北京华信贸易有限公司
Jiǎfāng: Běijīng Huáxìn Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī
Bên A: Công ty TNHH Thương mại Huaxin Bắc Kinh
乙方:越南明发进出口有限公司
Yǐfāng: Yuènán Míngfā Jìnchūkǒu Yǒuxiàn Gōngsī
Bên B: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Minh Phát Việt Nam
Sau khi xác định cách gọi này, toàn bộ nội dung phía sau của hợp đồng có thể chỉ sử dụng 甲方 và 乙方.
Người học vì vậy cần hình thành phản xạ:
甲方负责什么?
Jiǎfāng fùzé shénme?
Bên A chịu trách nhiệm về việc gì?
乙方需要履行哪些义务?
Yǐfāng xūyào lǚxíng nǎxiē yìwù?
Bên B cần thực hiện những nghĩa vụ nào?
双方的权利和义务是什么?
Shuāngfāng de quánlì hé yìwù shì shénme?
Quyền và nghĩa vụ của hai bên là gì?
Khả năng đặt những câu hỏi như trên giúp học viên nhanh chóng xác định thông tin trọng điểm khi đọc một hợp đồng dài.
Học cách đọc giá trị hợp đồng
Phần giá trị hợp đồng có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức:
合同总金额为人民币五十万元。
Hétóng zǒng jīn’é wéi Rénmínbì wǔshí wàn yuán.
Tổng giá trị hợp đồng là 500.000 Nhân dân tệ.
上述价格已包含增值税。
Shàngshù jiàgé yǐ bāohán zēngzhíshuì.
Mức giá nói trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
实际结算金额以最终交货数量为准。
Shíjì jiésuàn jīn’é yǐ zuìzhōng jiāohuò shùliàng wéi zhǔn.
Giá trị thanh toán thực tế được xác định căn cứ vào số lượng giao hàng cuối cùng.
Thông qua những mẫu câu như vậy, học viên được tiếp xúc với cách biểu đạt thường gặp trong văn bản thương mại thay vì chỉ ghi nhớ các từ 金额, 价格, 税费, 结算 một cách độc lập.
付款方式 – Phương thức thanh toán
Thanh toán là phần không thể thiếu trong phần lớn hợp đồng kinh tế.
Một số thuật ngữ quan trọng gồm:
付款
Fùkuǎn
Thanh toán
预付款
Yùfùkuǎn
Tiền thanh toán trước
定金
Dìngjīn
Tiền đặt cọc
余额
Yú’é
Số tiền còn lại
银行转账
Yínháng zhuǎnzhàng
Chuyển khoản ngân hàng
付款期限
Fùkuǎn qīxiàn
Thời hạn thanh toán
Ví dụ:
甲方应在合同签订后三个工作日内支付30%的预付款。
Jiǎfāng yīng zài hétóng qiāndìng hòu sān gè gōngzuòrì nèi zhīfù bǎifēnzhī sānshí de yùfùkuǎn.
Bên A phải thanh toán 30% tiền trả trước trong vòng ba ngày làm việc sau khi ký hợp đồng.
Sau khi học cấu trúc này, học viên có thể dễ dàng thay đổi tỷ lệ, thời hạn và chủ thể để sử dụng trong những tình huống thực tế khác.
合同期限 – Thời hạn hợp đồng
Hợp đồng thường quy định rõ khoảng thời gian có hiệu lực:
本合同有效期为一年。
Běn hétóng yǒuxiàoqī wéi yì nián.
Hợp đồng này có thời hạn hiệu lực một năm.
合同期限自2026年8月1日起至2027年7月31日止。
Hétóng qīxiàn zì èr líng èr liù nián bā yuè yī rì qǐ zhì èr líng èr qī nián qī yuè sānshíyī rì zhǐ.
Thời hạn hợp đồng bắt đầu từ ngày 1 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2027.
Từ đó, học viên được làm quen với cấu trúc văn viết:
自……起至……止
Zì… qǐ zhì… zhǐ
Từ… cho đến…
Đây là một cấu trúc rất thường gặp trong hợp đồng, thông báo, quy định và các văn bản hành chính – thương mại.
违约责任 – Trách nhiệm vi phạm hợp đồng
Một bản hợp đồng hoàn chỉnh phải quy định trách nhiệm khi một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ.
Ví dụ:
任何一方违反本合同约定,均应承担相应的违约责任。
Rènhé yì fāng wéifǎn běn hétóng yuēdìng, jūn yīng chéngdān xiāngyìng de wéiyuē zérèn.
Bất kỳ bên nào vi phạm thỏa thuận của hợp đồng này đều phải chịu trách nhiệm vi phạm tương ứng.
因违约给对方造成损失的,违约方应承担赔偿责任。
Yīn wéiyuē gěi duìfāng zàochéng sǔnshī de, wéiyuēfāng yīng chéngdān péicháng zérèn.
Nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường.
Qua những câu như trên, học viên đồng thời tiếp xúc với nhiều từ vựng chuyên ngành quan trọng:
违约 – wéiyuē – vi phạm hợp đồng
损失 – sǔnshī – thiệt hại
赔偿 – péicháng – bồi thường
责任 – zérèn – trách nhiệm
承担责任 – chéngdān zérèn – chịu trách nhiệm
Ngữ pháp tiếng Trung thực dụng trong hợp đồng
Hán ngữ hợp đồng có những đặc điểm ngữ pháp khác tương đối rõ so với tiếng Trung giao tiếp đời thường. Văn phong thường yêu cầu tính chính xác, khách quan, trang trọng và hạn chế tối đa khả năng hiểu theo nhiều nghĩa.
Các cấu trúc người học thường xuyên gặp bao gồm:
应 + Động từ
Nên/phải/có nghĩa vụ thực hiện hành động.
甲方应按时付款。
Jiǎfāng yīng ànshí fùkuǎn.
Bên A phải thanh toán đúng hạn.
不得 + Động từ
Không được phép thực hiện hành động.
未经对方书面同意,任何一方不得擅自变更合同内容。
Wèijīng duìfāng shūmiàn tóngyì, rènhé yì fāng bùdé shànzì biàngēng hétóng nèiróng.
Nếu chưa được bên còn lại đồng ý bằng văn bản, bất kỳ bên nào cũng không được tự ý thay đổi nội dung hợp đồng.
按照 + Danh từ + Động từ
Theo/căn cứ vào…
双方应按照合同约定执行。
Shuāngfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng zhíxíng.
Hai bên phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng.
如……,则……
Nếu… thì…
如一方逾期付款,则应承担违约责任。
Rú yì fāng yúqī fùkuǎn, zé yīng chéngdān wéiyuē zérèn.
Nếu một bên thanh toán quá hạn thì phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
除非……否则……
Trừ khi… nếu không thì…
除非双方另有书面约定,否则本合同条款不得变更。
Chúfēi shuāngfāng lìng yǒu shūmiàn yuēdìng, fǒuzé běn hétóng tiáokuǎn bùdé biàngēng.
Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản, nếu không các điều khoản của hợp đồng này không được thay đổi.
Những cấu trúc như vậy là nội dung cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung kinh tế, bởi chỉ cần hiểu sai một từ như 应, 可, 不得, 须, 有权, 无权 cũng có thể dẫn đến việc hiểu sai quyền và nghĩa vụ của một bên trong hợp đồng.
Kỹ năng đọc hiểu hợp đồng tiếng Trung
Giáo trình hướng học viên đến một quy trình đọc hợp đồng có hệ thống.
Trước hết phải xác định:
这是什么合同?
Zhè shì shénme hétóng?
Đây là hợp đồng gì?
Sau đó xác định:
合同双方是谁?
Hétóng shuāngfāng shì shéi?
Hai bên của hợp đồng là ai?
Tiếp tục xác định:
合同标的是什么?
Hétóng biāodì shì shénme?
Đối tượng của hợp đồng là gì?
合同总金额是多少?
Hétóng zǒng jīn’é shì duōshao?
Tổng giá trị hợp đồng là bao nhiêu?
付款方式是什么?
Fùkuǎn fāngshì shì shénme?
Phương thức thanh toán là gì?
什么时候交货?
Shénme shíhou jiāohuò?
Khi nào giao hàng?
合同什么时候生效?
Hétóng shénme shíhou shēngxiào?
Khi nào hợp đồng có hiệu lực?
如果违约,需要承担什么责任?
Rúguǒ wéiyuē, xūyào chéngdān shénme zérèn?
Nếu vi phạm hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm gì?
Khi học viên có thể trả lời được toàn bộ những câu hỏi trên bằng tiếng Trung, khả năng đọc hiểu hợp đồng sẽ được nâng lên đáng kể.
Học tiếng Trung kinh tế gắn liền với nghiệp vụ thực tế
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ không tách biệt kiến thức ngôn ngữ khỏi môi trường công việc.
Người học được định hướng sử dụng tiếng Trung trong những tình huống như:
Trao đổi nội dung hợp đồng với đối tác Trung Quốc.
Kiểm tra thông tin của Bên A và Bên B.
Xác nhận giá trị hợp đồng.
Thương lượng điều khoản thanh toán.
Trao đổi thời hạn giao hàng.
Xác nhận điều kiện nghiệm thu.
Trao đổi trách nhiệm bảo hành.
Yêu cầu sửa đổi điều khoản hợp đồng.
Gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.
Thông báo vi phạm hợp đồng.
Yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Trao đổi về phương án giải quyết tranh chấp.
Xác nhận việc chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng.
Nhờ đó, từ vựng và ngữ pháp tiếng Trung được đặt vào đúng bối cảnh nghiệp vụ để người học có thể chuyển hóa kiến thức thành năng lực làm việc.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU và đào tạo tiếng Trung chuyên ngành
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU phát triển chương trình đào tạo tiếng Trung theo nhiều nhóm nhu cầu khác nhau, từ tiếng Trung phổ thông cho đến tiếng Trung chuyên ngành.
Trong hệ thống này, người học có thể tiếp cận các chương trình như:
Tiếng Trung chuyên ngành
Tiếng Trung kinh tế
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung công xưởng
Tiếng Trung logistics và vận tải
Tiếng Trung xuất nhập khẩu
Tiếng Trung kế toán
Tiếng Trung tài chính – ngân hàng
Tiếng Trung dầu khí
Tiếng Trung giao tiếp
Tiếng Trung online
Tiếng Trung order Taobao 1688
Tiếng Trung HSK theo hệ thống 9 cấp
Luyện thi HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp
Tiếng Hoa TOCFL
Các nội dung đào tạo được tổ chức theo hướng kết hợp giữa từ vựng – ngữ pháp – hội thoại – đọc hiểu – dịch thuật – tình huống nghiệp vụ – ứng dụng thực tế trong công việc.
Giá trị của việc học tiếng Trung hợp đồng đối với người đi làm
Trong môi trường doanh nghiệp, khả năng giao tiếp tiếng Trung chỉ là một phần. Đối với những vị trí làm việc liên quan tới kinh doanh, xuất nhập khẩu, logistics, kế toán, tài chính, mua hàng hoặc quản lý dự án, khả năng đọc hiểu văn bản mới là một năng lực đặc biệt quan trọng.
Một nhân viên có thể giao tiếp tốt nhưng không hiểu:
付款条件
Fùkuǎn tiáojiàn
Điều kiện thanh toán
交货期限
Jiāohuò qīxiàn
Thời hạn giao hàng
验收标准
Yànshōu biāozhǔn
Tiêu chuẩn nghiệm thu
质量保证
Zhìliàng bǎozhèng
Bảo đảm chất lượng
保密义务
Bǎomì yìwù
Nghĩa vụ bảo mật
违约责任
Wéiyuē zérèn
Trách nhiệm vi phạm
争议解决
Zhēngyì jiějué
Giải quyết tranh chấp
thì vẫn gặp nhiều khó khăn khi xử lý nghiệp vụ thực tế.
Bởi vậy, đào tạo Hán ngữ kinh tế cần tiến xa hơn giao tiếp hàng ngày và hướng tới khả năng xử lý văn bản thương mại chuyên nghiệp.
Từ cấu trúc hợp đồng đến năng lực đàm phán bằng tiếng Trung
Khi đã hiểu cấu trúc của một bản hợp đồng, người học có thể tiến thêm một bước là trao đổi và thương lượng các điều khoản.
Ví dụ:
关于付款方式,我们建议分三次支付。
Guānyú fùkuǎn fāngshì, wǒmen jiànyì fēn sān cì zhīfù.
Về phương thức thanh toán, chúng tôi đề nghị chia thành ba lần thanh toán.
这个付款期限能不能延长十五天?
Zhège fùkuǎn qīxiàn néng bu néng yáncháng shíwǔ tiān?
Thời hạn thanh toán này có thể kéo dài thêm 15 ngày không?
我们希望修改违约责任这一条款。
Wǒmen xīwàng xiūgǎi wéiyuē zérèn zhè yì tiáokuǎn.
Chúng tôi muốn sửa điều khoản về trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
如果没有问题,我们可以正式签订合同。
Rúguǒ méiyǒu wèntí, wǒmen kěyǐ zhèngshì qiāndìng hétóng.
Nếu không có vấn đề gì, chúng ta có thể chính thức ký hợp đồng.
Đây chính là quá trình chuyển đổi từ đọc hiểu hợp đồng sang sử dụng tiếng Trung để xử lý hợp đồng.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế dành cho người học định hướng nghề nghiệp
Giáo trình đặc biệt phù hợp với học viên đang hoặc dự định làm việc trong những lĩnh vực thường xuyên giao dịch với doanh nghiệp Trung Quốc như:
Kinh doanh quốc tế.
Xuất nhập khẩu.
Logistics.
Mua hàng.
Supply Chain.
Kế toán.
Tài chính.
Ngân hàng.
Thương mại điện tử.
Sản xuất.
Quản lý nhà máy.
Phiên dịch thương mại.
Biên dịch hợp đồng.
Trợ lý giám đốc.
Thư ký doanh nghiệp.
Nhân sự.
Pháp chế doanh nghiệp.
Quản lý dự án.
Kinh doanh B2B.
Mỗi lĩnh vực có hệ thống thuật ngữ riêng, nhưng hợp đồng gần như là điểm giao nhau của toàn bộ quá trình giao dịch kinh tế.
Học hợp đồng phải học cả từ vựng, ngữ pháp và tư duy văn bản
Một trong những sai lầm phổ biến của người học tiếng Trung chuyên ngành là chỉ ghi nhớ danh sách thuật ngữ. Cách học này có thể giúp nhận diện từ, nhưng chưa đủ để đọc hiểu một hợp đồng hoàn chỉnh.
Người học cần đồng thời nắm ba tầng kiến thức.
Tầng thứ nhất là từ vựng chuyên ngành.
Ví dụ:
合同 – hợp đồng
条款 – điều khoản
金额 – số tiền
付款 – thanh toán
交货 – giao hàng
验收 – nghiệm thu
违约 – vi phạm hợp đồng
赔偿 – bồi thường
争议 – tranh chấp
Tầng thứ hai là cấu trúc ngữ pháp và văn phong hợp đồng.
Ví dụ:
应当……
不得……
有权……
负责……
按照……
根据……
如……则……
因……造成……
未经……不得……
Tầng thứ ba là logic của hợp đồng.
Ai có nghĩa vụ?
Ai có quyền?
Nghĩa vụ phải hoàn thành khi nào?
Nếu không hoàn thành thì hậu quả gì?
Thanh toán bao nhiêu?
Thanh toán bằng cách nào?
Giao hàng ở đâu?
Ai chịu chi phí?
Tranh chấp được giải quyết như thế nào?
Khi ba tầng kiến thức này được kết hợp, người học mới thực sự hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung trong nghiệp vụ hợp đồng.
Xây dựng nền tảng Hán ngữ kinh tế chuyên sâu
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể được xem là một mắt xích trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kinh tế chuyên sâu của ChineMaster EDU.
Từ chủ đề cấu trúc hợp đồng, người học có thể tiếp tục mở rộng sang:
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng dịch vụ.
Hợp đồng vận chuyển.
Hợp đồng logistics.
Hợp đồng đại lý.
Hợp đồng phân phối.
Hợp đồng gia công.
Hợp đồng thuê kho.
Hợp đồng lao động.
Hợp đồng đầu tư.
Hợp đồng vay vốn.
Hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng bảo lãnh.
Biên bản ghi nhớ.
Thỏa thuận bảo mật.
Thỏa thuận hợp tác.
Phụ lục hợp đồng.
Biên bản nghiệm thu.
Biên bản thanh lý hợp đồng.
Thông báo vi phạm hợp đồng.
Công văn yêu cầu thanh toán.
Văn bản yêu cầu bồi thường.
Qua từng nhóm chủ đề, năng lực tiếng Trung của học viên được mở rộng từ ngôn ngữ giao tiếp thông thường sang Hán ngữ chuyên môn phục vụ trực tiếp công việc.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống giáo trình chuyên ngành
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster education là nơi tổ chức và lưu trữ hệ thống nội dung đào tạo được sử dụng trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Trong hệ thống đó, các giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được phát triển theo nhiều mảng từ Hán ngữ cơ sở, HSK, HSKK cho đến Hán ngữ kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, kế toán, logistics, xuất nhập khẩu, công xưởng và các chuyên ngành nghề nghiệp khác.
Mỗi chủ đề không chỉ được triển khai ở cấp độ từ vựng mà còn có thể tiếp tục mở rộng thành:
Bài hội thoại chuyên ngành.
Bài khóa đọc hiểu.
Ngữ pháp thực dụng.
Mẫu câu nghiệp vụ.
Từ vựng chuyên môn.
Bài tập dịch Trung – Việt.
Bài tập dịch Việt – Trung.
Tình huống đàm phán.
Mẫu văn bản doanh nghiệp.
Luyện phản xạ giao tiếp.
Bài tập xử lý tình huống thực tế.
Qua đó hình thành hệ thống kiến thức liên kết thay vì những bài học riêng lẻ.
SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ đồng thời là một nội dung trong định hướng xây dựng SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển.
Hệ thống giáo trình được định hướng chia nhỏ kiến thức thành từng chủ đề cụ thể, giúp người học có thể lựa chọn đúng nội dung cần thiết cho ngành nghề và mục tiêu của mình.
Thay vì chỉ học một bộ giáo trình tổng quát, học viên có thể tiếp cận những chủ đề chuyên sâu như:
Đọc hợp đồng.
Soạn hợp đồng.
Đàm phán giá.
Thanh toán quốc tế.
Xuất nhập khẩu.
Đọc báo cáo tài chính.
Kế toán doanh nghiệp.
Giao nhận hàng hóa.
Quản lý kho.
Quản lý chất lượng.
Quản lý sản xuất.
Mua nguyên vật liệu.
Giao tiếp với nhà cung cấp.
Xử lý khiếu nại.
Tuyển dụng nhân sự.
Đàm phán lương.
Thương mại điện tử.
Order hàng hóa Trung Quốc.
Mỗi chủ đề trở thành một mắt xích giúp người học từng bước xây dựng hệ thống Hán ngữ nghề nghiệp hoàn chỉnh.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng với định hướng đưa tiếng Trung đến gần hơn với môi trường kinh doanh thực tế.
Thông qua việc học các khái niệm cốt lõi như 合同、协议、甲方、乙方、合同主体、合同标的、合同金额、付款方式、合同期限、违约责任, học viên từng bước hiểu được cách tổ chức thông tin trong một văn bản hợp đồng bằng tiếng Trung.
Từ nền tảng đó, người học tiếp tục rèn luyện khả năng đọc hiểu điều khoản, phân tích quyền và nghĩa vụ của các bên, xác định điều kiện thanh toán, thời gian giao hàng, trách nhiệm vi phạm và những nội dung quan trọng khác.
Mục tiêu cuối cùng không phải chỉ là biết tiếng Trung, mà là có thể dùng tiếng Trung để xử lý công việc thực tế.
Đó cũng là định hướng đào tạo xuyên suốt của Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi các chương trình Hán ngữ kinh tế, Hán ngữ thương mại, Hán ngữ công xưởng, Hán ngữ logistics, Hán ngữ xuất nhập khẩu, Hán ngữ tài chính – kế toán, luyện thi HSK 9 cấp, HSKK sơ – trung – cao cấp và TOCFL được xây dựng thành những lộ trình học tập chuyên sâu theo từng mục tiêu nghề nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy không đơn thuần là một bài học về từ vựng hợp đồng, mà còn là nền tảng để người học tiến tới khả năng đọc – hiểu – phân tích – trao đổi – đàm phán và xử lý hợp đồng thương mại bằng tiếng Trung Quốc trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế “Cấu trúc của hợp đồng” – Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Dấu ấn mới trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education
Trong hành trình xây dựng hệ sinh thái giáo trình Hán ngữ đồ sộ bậc nhất dành cho người Việt học tiếng Trung Quốc, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tiếp tục cho ra mắt một tác phẩm chuyên sâu mang tên Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng. Đây không phải là một cuốn sách đơn lẻ mang tính thời vụ, mà là một mắt xích quan trọng, được đặt đúng vị trí trong dòng chảy liên tục của hệ thống giáo trình Hán ngữ kinh điển do chính tác giả biên soạn, giảng dạy và phát triển trong suốt nhiều năm gắn bó với sự nghiệp đào tạo tiếng Trung Quốc chuyên ngành tại Việt Nam.
Vị trí của tác phẩm trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng được xác định là một trong những giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc trọng điểm của toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này có nghĩa là tác phẩm không tồn tại tách biệt, mà được đặt trong một mạng lưới kiến thức liên kết chặt chẽ với các mảng nội dung khác mà tác giả đã và đang xây dựng, từ tiếng Trung kế toán chuyên ngành, tiếng Trung công xưởng, cho đến các bộ giáo trình HSK theo chuẩn chín cấp và hệ thống HSKK các trình độ. Việc lựa chọn chủ đề “cấu trúc của hợp đồng” cho thấy định hướng rất rõ ràng của tác giả: đi sâu vào những mảng ngôn ngữ mang tính ứng dụng cao trong môi trường kinh doanh, thương mại và pháp lý, nơi mà người học tiếng Trung Quốc kinh tế thực sự cần đến những kiến thức cụ thể, chính xác và có khả năng áp dụng ngay vào công việc thực tế.
Tiếng Trung kinh tế nói chung, và mảng kiến thức về hợp đồng nói riêng, vốn là một trong những lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác thuật ngữ cực kỳ cao. Một bản hợp đồng bằng tiếng Trung Quốc không chỉ đơn thuần là văn bản giao tiếp, mà còn là căn cứ pháp lý ràng buộc giữa các bên tham gia giao dịch thương mại. Chính vì vậy, việc nắm vững cấu trúc ngôn ngữ, cách diễn đạt các điều khoản, các cụm từ mang tính quy phạm trong văn bản hợp đồng tiếng Trung là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ ai làm việc trong môi trường doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, từ nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên kinh doanh, cho đến các vị trí quản lý cấp trung và cấp cao.
Nội dung chuyên sâu về cấu trúc hợp đồng trong tiếng Trung kinh tế
Chủ đề cấu trúc của hợp đồng trong tiếng Trung Quốc bao trùm nhiều tầng kiến thức khác nhau. Trước hết là hệ thống từ vựng chuyên ngành liên quan trực tiếp đến các thành phần cấu thành nên một bản hợp đồng hoàn chỉnh, bao gồm các khái niệm về chủ thể hợp đồng, đối tượng hợp đồng, điều khoản quyền lợi và nghĩa vụ, điều khoản thanh toán, điều khoản vi phạm và bồi thường, điều khoản giải quyết tranh chấp, cũng như các quy định về hiệu lực và chấm dứt hợp đồng. Mỗi thành phần này trong tiếng Trung Quốc đều có những cách diễn đạt mang tính quy phạm riêng, đòi hỏi người học phải ghi nhớ chính xác cả về mặt từ vựng lẫn cách sắp xếp cấu trúc câu.
Bên cạnh mảng từ vựng, giáo trình còn hướng người học vào việc phân tích cách hành văn đặc trưng của văn bản pháp lý – thương mại tiếng Trung Quốc, vốn khác biệt đáng kể so với tiếng Trung giao tiếp thông thường. Văn phong trong hợp đồng thường mang tính trang trọng, súc tích, sử dụng nhiều cụm từ cố định và cấu trúc câu phức mang tính quy chuẩn. Người học không chỉ cần hiểu nghĩa của từng từ, từng cụm từ, mà còn phải nắm được logic tổ chức văn bản, biết cách một bản hợp đồng tiếng Trung thường được triển khai theo trình tự nào, từ phần mở đầu giới thiệu các bên, đến phần nội dung chính, và cuối cùng là phần ký kết xác nhận.
Đặc điểm này khiến Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng trở thành tài liệu học tập có tính ứng dụng thực tiễn rất cao, phù hợp với những người đang làm việc hoặc chuẩn bị làm việc trong các doanh nghiệp có giao dịch thương mại với đối tác Trung Quốc, cần soạn thảo, rà soát hoặc đàm phán các điều khoản hợp đồng bằng tiếng Trung Quốc.
Sự kế thừa phương pháp giảng dạy sáu kỹ năng của ChineMaster EDU
Cũng như các tác phẩm khác trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, giáo trình này tiếp tục vận hành theo triết lý đào tạo toàn diện sáu kỹ năng đặc trưng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch. Đối với một chủ đề mang tính chuyên ngành như cấu trúc hợp đồng, việc rèn luyện đồng thời cả sáu kỹ năng này mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Người học không chỉ cần đọc hiểu và dịch chính xác nội dung hợp đồng, mà còn cần có khả năng nghe hiểu khi trao đổi, đàm phán trực tiếp với đối tác, khả năng diễn đạt bằng lời nói khi thảo luận các điều khoản, khả năng viết để soạn thảo văn bản, và khả năng gõ văn bản tiếng Trung Quốc thành thạo để phục vụ công việc văn phòng hằng ngày.
Vị trí trong bộ Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng còn là một phần quan trọng của bộ Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn. Đây là một dự án học thuật có quy mô rất lớn, thể hiện tham vọng xây dựng một hệ thống tài liệu tiếng Trung Quốc toàn diện, bao phủ mọi lĩnh vực chuyên ngành mà người học tiếng Trung tại Việt Nam có thể cần đến, từ kế toán, xuất nhập khẩu, logistics, dầu khí, y dược, cho đến thương mại điện tử và order hàng Taobao 1688. Việc mỗi giáo trình chuyên đề, trong đó có tác phẩm về cấu trúc hợp đồng này, đều được đặt trong khuôn khổ của bộ sưu tập 10000 quyển cho thấy tính hệ thống và sự liên kết chặt chẽ giữa các đầu sách, thay vì là những tài liệu rời rạc, thiếu tính kế thừa.
Lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Toàn bộ hồ sơ của tác phẩm được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi được mô tả là chốn tàng trữ chất xám độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây chính là kho tài liệu trung tâm, nơi tập hợp toàn bộ các công trình biên soạn của tác giả qua nhiều năm, đóng vai trò như một ngân hàng kiến thức tiếng Trung Quốc chuyên ngành có tính hệ thống và liên tục được mở rộng. Nội dung kiến thức của giáo trình cũng được cập nhật mỗi ngày, phản ánh tinh thần làm việc bền bỉ và cầu thị của tác giả trong việc không ngừng hoàn thiện và làm mới tài liệu giảng dạy, nhằm đảm bảo người học luôn tiếp cận được những kiến thức tiếng Trung kinh tế sát với thực tế sử dụng nhất.
Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc toàn diện của ChineMaster EDU
Là một phần trong hệ sinh thái đào tạo lớn hơn, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng gắn liền với nền tảng Hán ngữ ChineMaster EDU, đơn vị chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung Quốc uy tín và chất lượng hàng đầu hiện nay. Hệ thống khóa học tại đây trải rộng trên nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau, bao gồm tiếng Trung chuyên ngành, tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung dầu khí, tiếng Trung online, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung logistics và vận tải, tiếng Trung order Taobao 1688, cùng các chương trình luyện thi tiếng Trung HSK theo chuẩn chín cấp, luyện thi HSKK từ trình độ sơ cấp đến trung cấp và cao cấp, cũng như chương trình tiếng Hoa TOCFL dành cho những người học theo định hướng thi lấy chứng chỉ tiếng Hoa phồn thể.
Một điểm đáng chú ý và cũng là yếu tố tạo nên giá trị cốt lõi của hệ thống này chính là tính độc quyền. Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ mang tên Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, không được chia sẻ hay xuất bản song song ở bất kỳ nền tảng đào tạo tiếng Trung Quốc nào khác. Điều này khẳng định tính nguyên bản và giá trị chất xám riêng biệt mà tác giả đã dày công xây dựng, đồng thời tạo nên một dấu ấn thương hiệu học thuật gắn liền chặt chẽ với tên tuổi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung Quốc chuyên ngành tại Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế “Cấu trúc của hợp đồng” – Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Kiệt tác kinh điển trong kho tàng tri thức Hán ngữ ChineMaster
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, tiếng Trung không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là chìa khóa vàng mở ra cánh cửa hợp tác và phát triển. Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh tế – thương mại, việc thấu hiểu cấu trúc pháp lý và ngôn ngữ của hợp đồng là yêu cầu sống còn đối với bất kỳ doanh nghiệp hay cá nhân nào làm việc với đối tác Trung Quốc. Thấu hiểu điều đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ, đã cho ra đời tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế: Cấu trúc của hợp đồng, được xem là một trong những giáo trình kinh điển và trọng điểm nhất của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
1. Giá trị cốt lõi của tác phẩm trong hệ sinh thái ChineMaster
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy từ vựng, Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ học ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế. Tác phẩm được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng với triết lý “Học đi đôi với hành”, giúp người học không chỉ nắm vững thuật ngữ mà còn hiểu rõ bản chất ngữ pháp, logic và hàm ý pháp lý trong từng điều khoản của hợp đồng kinh tế.
Đây là một trong những giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc trọng điểm của hệ thống, được thiết kế bài bản để phục vụ cho các khóa đào tạo tiếng Trung chuyên ngành, đặc biệt là tiếng Trung kinh tế và tiếng Trung thương mại. Nhờ có tác phẩm này, học viên của ChineMaster không chỉ tự tin soạn thảo mà còn có khả năng đàm phán, phản biện các điều khoản trong hợp đồng bằng tiếng Trung ở cấp độ chuyên nghiệp.
2. Nơi lưu trữ tri thức – Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Một trong những điểm làm nên giá trị đặc biệt của tác phẩm là nó được lưu trữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, kho lưu trữ “CHẤT XÁM” độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Không giống những giáo trình đại trà trên thị trường, các tài liệu tại đây đều là những phân tích, bình giảng và hệ thống hóa tri thức sâu sắc mà chỉ có tại hệ sinh thái giáo dục ChineMaster.
Việc lưu trữ hồ sơ tại thư viện này khẳng định tính pháp lý, sự nghiêm túc trong nghiên cứu và cam kết về chất lượng tri thức mà tác giả dành cho học viên. Đây thực sự là một kho báu dành riêng cho những ai muốn tiếp cận tiếng Trung ở tầm vóc học thuật và thực tiễn đỉnh cao.
3. Sự cập nhật liên tục và vị thế trong bộ SIÊU giáo trình 10000 quyển
Điểm đặc biệt của Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng nằm ở tính cập nhật. Khác với những cuốn sách in một lần và lỗi thời, tác phẩm này được cập nhật nội dung kiến thức tiếng Trung mỗi ngày. Điều này có nghĩa là người học luôn được tiếp cận với những biến đổi của ngôn từ, các mẫu câu mới và xu hướng sử dụng thuật ngữ pháp lý – kinh tế hiện hành trên thị trường Trung Quốc và quốc tế.
Hơn thế nữa, cuốn giáo trình này là một phần quan trọng không thể tách rời trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Dự án đồ sộ này nhằm tham vọng bao phủ toàn bộ các lĩnh vực chuyên ngành, từ kinh tế, dầu khí, logistics, công xưởng cho đến giao tiếp đời thường, đáp ứng mọi nhu cầu học tập và nghiên cứu của đông đảo học viên.
4. ChineMaster EDU – Nền tảng đào tạo Hán ngữ hàng đầu
Tác phẩm nói trên được vận hành và giảng dạy độc quyền trên nền tảng Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – một hệ thống chuyên đào tạo tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu. Hệ thống này nổi tiếng với các khóa đào tạo chuyên ngành đa dạng như:
Tiếng Trung chuyên ngành Kinh tế, Dầu khí.
Tiếng Trung giao tiếp, Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung Logistics & Vận tải, Tiếng Trung Order Taobao 1688.
Các khóa luyện thi HSK 9 cấp và HSKK sơ – trung – cao cấp.
Tiếng Hoa TOCFL dành cho những ai có nhu cầu học tập và làm việc tại khu vực Đài Loan.
Tất cả các giáo trình được sử dụng tại đây, bao gồm cuốn sách về cấu trúc hợp đồng, chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Sự độc quyền này đảm bảo tính bản quyền và chất lượng đào tạo, đồng thời tạo nên lợi thế cạnh tranh vượt trội cho học viên của hệ thống.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn tài liệu dạy tiếng Trung thông thường, mà còn là một công trình trí tuệ, là “chất xám” kết tinh từ nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu thực tiễn của một chuyên gia hàng đầu. Với sự cập nhật liên tục, nội dung chuyên sâu và vị thế đặc biệt trong bộ SIÊU giáo trình 10000 quyển, đây xứng đáng là người bạn đồng hành không thể thiếu cho bất kỳ ai theo đuổi sự nghiệp trong môi trường kinh tế quốc tế nói tiếng Trung.
Hãy đến với ChineMaster EDU để khám phá kho tàng tri thức này và chinh phục đỉnh cao Hán ngữ dưới sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Tài liệu giảng dạy trọng điểm trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo thuộc hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Đây là tài liệu giảng dạy tiếng Trung Quốc trọng điểm, mang tính chất nền tảng và định hình tư duy thương mại cho học viên trong toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm hiện được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU — nơi tàng trữ nguồn chất xám độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Nội dung kiến thức tiếng Trung trong giáo trình liên tục được cập nhật mỗi ngày nhằm đáp ứng sự phát triển không ngừng của nền kinh tế hiện đại. Tác phẩm này cũng đóng vai trò là một phần không thể tách rời thuộc bộ siêu giáo trình Hán ngữ 10,000 quyển quy mô lớn của tác giả.
Nền tảng đào tạo chuyên sâu và đa dạng khóa học
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU khẳng định vị thế là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu. Nơi đây sở hữu chương trình giảng dạy toàn diện, bao phủ nhiều mảng kiến thức chuyên ngành cũng như chứng chỉ quốc tế:
Tiếng Trung chuyên ngành và thương mại: Chương trình bao gồm các khóa đào tạo tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung dầu khí, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung logistics và vận tải, cùng khóa học tiếng Trung order Taobao 1688 phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, thương mại điện tử.
Tiếng Trung ứng dụng và linh hoạt: Cung cấp giải pháp học tập đa dạng qua các khóa tiếng Trung giao tiếp thực tế và các chương trình tiếng Trung online thiết kế riêng cho người bận rộn.
Chương trình luyện thi chứng chỉ: Đào tạo bài bản theo các chuẩn mực quốc tế như hệ thống tiếng Trung HSK 9 cấp, tiếng Trung HSKK trình độ sơ cấp, trung cấp, cao cấp và chương trình tiếng Hoa TOCFL.
Giá trị độc quyền của hệ thống giáo trình
Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu và phát triển chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Việc tích hợp đồng bộ giữa giáo trình chất lượng cao và phương pháp giảng dạy độc quyền giúp học viên làm chủ kiến thức tiếng Trung thương mại một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education. Đây không chỉ là một cuốn sách học tiếng Trung thông thường, mà là tài liệu chuyên sâu, được biên soạn bài bản, hệ thống và mang tính ứng dụng cao, dành riêng cho những người học tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, thương mại và pháp lý hợp đồng.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là quan hệ thương mại Việt – Trung đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên ngành ngày càng trở nên cấp thiết. Việc nắm vững cấu trúc ngôn ngữ trong hợp đồng kinh tế không còn là lợi thế phụ trợ mà đã trở thành kỹ năng then chốt giúp người học tự tin đọc hiểu, phân tích, đàm phán và soạn thảo các văn bản pháp lý – thương mại bằng tiếng Trung. Giáo trình này ra đời nhằm đáp ứng chính nhu cầu đó.
Vị trí quan trọng trong hệ thống giáo trình ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng được xác định là một trong những giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc trọng điểm của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Toàn bộ nội dung được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – thư viện tiếng Trung Quốc nơi tàng trữ “chất xám” độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Đặc biệt, giáo trình không phải là sản phẩm tĩnh. Nội dung kiến thức tiếng Trung được cập nhật thường xuyên, theo sát những thay đổi trong thực tiễn kinh doanh, pháp lý và ngôn ngữ chuyên ngành. Điều này giúp người học luôn tiếp cận với những cách diễn đạt mới nhất, chính xác nhất và phù hợp nhất với môi trường làm việc thực tế.
Hơn nữa, đây còn là một phần quan trọng trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn – một hệ thống tài liệu đồ sộ, chuyên sâu và có tính hệ thống cao, chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Sự độc quyền này đảm bảo tính nhất quán về phương pháp giảng dạy, chất lượng nội dung và định hướng phát triển lâu dài cho người học.
Giá trị chuyên môn và định hướng nội dung
Giáo trình tập trung sâu vào cấu trúc ngôn ngữ của hợp đồng kinh tế bằng tiếng Trung. Người học sẽ được tiếp cận hệ thống từ vựng chuyên ngành, các mẫu câu pháp lý – thương mại chuẩn mực, cách tổ chức logic của từng điều khoản, cũng như những lưu ý quan trọng khi diễn đạt để tránh hiểu nhầm hoặc rủi ro pháp lý.
Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ, giáo trình còn giúp người học:
Xây dựng tư duy đọc hiểu hợp đồng một cách logic và chính xác.
Nhận diện cấu trúc điển hình của các loại hợp đồng kinh tế phổ biến.
Nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường đàm phán, ký kết và thực thi hợp đồng.
Kết nối kiến thức ngôn ngữ với thực tiễn kinh doanh Việt – Trung.
Phong cách biên soạn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ luôn chú trọng sự cân bằng giữa tính học thuật và tính thực tiễn. Mỗi phần nội dung đều được thiết kế để người học có thể áp dụng ngay vào công việc, thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết suông.
Hệ sinh thái đào tạo ChineMaster EDU – Nền tảng uy tín và chuyên sâu
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu hiện nay. Với định hướng chuyên sâu và đa dạng ngành nghề, hệ thống cung cấp nhiều chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tế của người học:
Tiếng Trung chuyên ngành
Tiếng Trung kinh tế
Tiếng Trung dầu khí
Tiếng Trung online linh hoạt
Tiếng Trung công xưởng
Tiếng Trung giao tiếp
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung logistics & vận tải
Tiếng Trung order Taobao / 1688
Tiếng Trung HSK 9 cấp
Tiếng Trung HSKK sơ – trung – cao cấp
Tiếng Hoa TOCFL
Tất cả hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái này. Điều đó tạo nên sự đồng bộ về phương pháp, chất lượng và lộ trình học tập, giúp người học không bị phân tán bởi quá nhiều nguồn tài liệu không thống nhất.
Ý nghĩa lâu dài đối với người học
Việc học Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng không chỉ giúp người học vượt qua rào cản ngôn ngữ trong các văn bản pháp lý – thương mại, mà còn góp phần xây dựng nền tảng vững chắc để phát triển sự nghiệp trong môi trường hợp tác kinh tế với Trung Quốc. Đây là tài liệu dành cho những ai muốn đi sâu, muốn làm chủ chuyên môn, chứ không chỉ dừng lại ở mức giao tiếp thông thường.
Với sự tâm huyết và tầm nhìn dài hạn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, giáo trình này trở thành một mắt xích quan trọng trong hành trình nâng tầm chất lượng đào tạo tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam. Nó không chỉ là sách giáo khoa, mà còn là công cụ hỗ trợ thiết thực, đồng hành cùng người học trên con đường chinh phục ngôn ngữ và hội nhập kinh tế quốc tế.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng xứng đáng là lựa chọn ưu tiên cho những ai đang tìm kiếm một tài liệu chuyên sâu, uy tín và có tính ứng dụng cao trong lĩnh vực tiếng Trung kinh tế – thương mại.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, được xây dựng theo định hướng đào tạo tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, thương mại, doanh nghiệp và nghiệp vụ hợp đồng.
Trong hoạt động kinh doanh quốc tế, hợp đồng là một loại văn bản nghiệp vụ có vai trò đặc biệt quan trọng. Người học tiếng Trung kinh tế không chỉ cần nắm vững từ vựng giao tiếp thông thường mà còn phải có khả năng đọc hiểu, phân tích và sử dụng chính xác các thuật ngữ liên quan đến 合同(hétóng)– hợp đồng, 合同条款(hétóng tiáokuǎn)– điều khoản hợp đồng, 合同当事人(hétóng dāngshìrén)– các bên của hợp đồng, 合同标的(hétóng biāodì)– đối tượng hợp đồng, 合同金额(hétóng jīn’é)– giá trị hợp đồng, 付款方式(fùkuǎn fāngshì)– phương thức thanh toán, 交货期限(jiāohuò qīxiàn)– thời hạn giao hàng, 违约责任(wéiyuē zérèn)– trách nhiệm vi phạm hợp đồng và 争议解决(zhēngyì jiějué)– giải quyết tranh chấp.
Chính vì vậy, chuyên đề Cấu trúc của hợp đồng được xây dựng như một nội dung quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kinh tế của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
1. Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng
Một hợp đồng kinh tế bằng tiếng Trung thường có cấu trúc tương đối chặt chẽ. Việc hiểu được cấu trúc tổng thể của hợp đồng giúp người học nhanh chóng xác định vị trí và chức năng của từng nội dung, đồng thời nâng cao khả năng đọc hiểu văn bản thương mại tiếng Trung.
Trong giáo trình Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng, người học có thể tiếp cận hệ thống nội dung theo hướng từ tổng quát đến chuyên sâu, bao gồm:
合同名称(hétóng míngchēng) – tên hợp đồng
合同编号(hétóng biānhào) – số hợp đồng
合同签订日期(hétóng qiāndìng rìqī) – ngày ký hợp đồng
合同签订地点(hétóng qiāndìng dìdiǎn) – địa điểm ký hợp đồng
甲方(jiǎfāng) – bên A
乙方(yǐfāng) – bên B
合同标的(hétóng biāodì) – đối tượng hợp đồng
数量(shùliàng) – số lượng
规格(guīgé) – quy cách
质量标准(zhìliàng biāozhǔn) – tiêu chuẩn chất lượng
价格条款(jiàgé tiáokuǎn) – điều khoản giá
付款条款(fùkuǎn tiáokuǎn) – điều khoản thanh toán
交货条款(jiāohuò tiáokuǎn) – điều khoản giao hàng
包装条款(bāozhuāng tiáokuǎn) – điều khoản đóng gói
运输条款(yùnshū tiáokuǎn) – điều khoản vận chuyển
验收条款(yànshōu tiáokuǎn) – điều khoản nghiệm thu
违约责任(wéiyuē zérèn) – trách nhiệm vi phạm hợp đồng
不可抗力(bùkě kànglì) – bất khả kháng
保密条款(bǎomì tiáokuǎn) – điều khoản bảo mật
争议解决条款(zhēngyì jiějué tiáokuǎn) – điều khoản giải quyết tranh chấp
合同生效(hétóng shēngxiào) – hợp đồng có hiệu lực
合同终止(hétóng zhōngzhǐ) – chấm dứt hợp đồng
签字盖章(qiānzì gàizhāng) – ký tên đóng dấu
Hệ thống thuật ngữ này tạo thành nền tảng quan trọng để người học từng bước xây dựng năng lực đọc hiểu hợp đồng tiếng Trung(中文合同阅读能力) và soạn thảo văn bản thương mại tiếng Trung(中文商务文件写作能力).
2. Học tiếng Trung qua cấu trúc hợp đồng
Điểm đặc biệt của chuyên đề Cấu trúc của hợp đồng là người học không học từ vựng một cách rời rạc mà tiếp cận tiếng Trung thông qua một loại văn bản nghiệp vụ cụ thể.
Ví dụ:
甲乙双方经友好协商,就有关产品销售事宜达成如下协议。
Jiǎ yǐ shuāngfāng jīng yǒuhǎo xiéshāng, jiù yǒuguān chǎnpǐn xiāoshòu shìyí dáchéng rúxià xiéyì.
Hai bên A và B sau khi thương lượng hữu nghị đã đạt được thỏa thuận sau đây về việc bán sản phẩm.
Trong câu trên, người học đồng thời tiếp cận nhiều thuật ngữ kinh tế quan trọng:
双方(shuāngfāng) – hai bên
友好协商(yǒuhǎo xiéshāng) – thương lượng hữu nghị
有关(yǒuguān) – liên quan đến
产品销售(chǎnpǐn xiāoshòu) – tiêu thụ sản phẩm
事宜(shìyí) – công việc, vấn đề
达成协议(dáchéng xiéyì) – đạt được thỏa thuận
Đây chính là phương pháp học tiếng Trung chuyên ngành theo ngữ cảnh nghiệp vụ, giúp người học hiểu đồng thời từ vựng – cấu trúc câu – văn phong – nghiệp vụ – ngữ nghĩa thương mại.
3. Ngôn ngữ đặc thù trong hợp đồng tiếng Trung
Ngôn ngữ hợp đồng tiếng Trung có tính chất trang trọng, chính xác và có tính ràng buộc cao. Vì vậy, cách sử dụng từ ngữ trong hợp đồng khác đáng kể so với khẩu ngữ giao tiếp hàng ngày.
Một số từ và cấu trúc thường xuyên xuất hiện gồm:
双方同意……
Shuāngfāng tóngyì……
Hai bên đồng ý rằng……
甲方应当……
Jiǎfāng yīngdāng……
Bên A phải……
乙方负责……
Yǐfāng fùzé……
Bên B chịu trách nhiệm……
自合同生效之日起……
Zì hétóng shēngxiào zhī rì qǐ……
Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực……
如一方违反本合同……
Rú yì fāng wéifǎn běn hétóng……
Nếu một bên vi phạm hợp đồng này……
双方应通过友好协商解决。
Shuāngfāng yīng tōngguò yǒuhǎo xiéshāng jiějué.
Hai bên phải giải quyết thông qua thương lượng hữu nghị.
Những cấu trúc này có giá trị thực tiễn cao đối với người làm việc trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu, thương mại quốc tế, logistics, kế toán, tài chính, mua bán hàng hóa, sản xuất và quản lý doanh nghiệp.
4. Từ vựng tiếng Trung kinh tế trọng điểm
Giáo trình tập trung xây dựng hệ thống từ vựng theo từng nhóm nghiệp vụ để người học dễ dàng mở rộng vốn từ.
Nhóm từ vựng về hợp đồng
合同(hétóng) – hợp đồng
协议(xiéyì) – thỏa thuận
条款(tiáokuǎn) – điều khoản
签订(qiāndìng) – ký kết
履行(lǚxíng) – thực hiện
修改(xiūgǎi) – sửa đổi
补充(bǔchōng) – bổ sung
解除(jiěchú) – hủy bỏ, chấm dứt
终止(zhōngzhǐ) – chấm dứt
生效(shēngxiào) – có hiệu lực
Nhóm từ vựng về nghĩa vụ và trách nhiệm
义务(yìwù) – nghĩa vụ
责任(zérèn) – trách nhiệm
权利(quánlì) – quyền lợi
违约(wéiyuē) – vi phạm hợp đồng
违约责任(wéiyuē zérèn) – trách nhiệm vi phạm hợp đồng
赔偿(péicháng) – bồi thường
损失(sǔnshī) – tổn thất
承担(chéngdān) – chịu, đảm nhận
履约(lǚyuē) – thực hiện hợp đồng
守约(shǒuyuē) – tuân thủ hợp đồng
Nhóm từ vựng về thanh toán
付款(fùkuǎn) – thanh toán
预付款(yùfùkuǎn) – tiền trả trước
定金(dìngjīn) – tiền đặt cọc
尾款(wěikuǎn) – khoản thanh toán còn lại
货款(huòkuǎn) – tiền hàng
结算(jiésuàn) – quyết toán, thanh toán
银行转账(yínháng zhuǎnzhàng) – chuyển khoản ngân hàng
信用证(xìnyòngzhèng) – thư tín dụng
付款期限(fùkuǎn qīxiàn) – thời hạn thanh toán
付款方式(fùkuǎn fāngshì) – phương thức thanh toán
5. Cấu trúc của hợp đồng và tiếng Trung thương mại
Trong thực tế doanh nghiệp, một hợp đồng không tồn tại độc lập mà thường liên quan đến hàng loạt quy trình nghiệp vụ như 询价(xúnjià)– hỏi giá, 报价(bàojià)– báo giá, 谈判(tánpàn)– đàm phán, 签约(qiānyuē)– ký hợp đồng, 付款(fùkuǎn)– thanh toán, 发货(fāhuò)– giao hàng, 验收(yànshōu)– nghiệm thu, 结算(jiésuàn)– quyết toán và 售后服务(shòuhòu fúwù)– dịch vụ sau bán hàng.
Do đó, học Cấu trúc của hợp đồng cũng đồng thời mở rộng khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Người học có thể từng bước xây dựng năng lực:
中文商务沟通能力(Zhōngwén shāngwù gōutōng nénglì) – năng lực giao tiếp thương mại bằng tiếng Trung.
中文合同阅读能力(Zhōngwén hétóng yuèdú nénglì) – năng lực đọc hiểu hợp đồng tiếng Trung.
中文商务谈判能力(Zhōngwén shāngwù tánpàn nénglì) – năng lực đàm phán thương mại bằng tiếng Trung.
中文商务写作能力(Zhōngwén shāngwù xiězuò nénglì) – năng lực viết văn bản thương mại bằng tiếng Trung.
6. Giáo trình Hán ngữ kinh tế trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc trọng điểm thuộc hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tác phẩm được định hướng trở thành một bộ phận của hệ thống tài liệu đào tạo tiếng Trung chuyên ngành, trong đó tiếng Trung được triển khai theo từng lĩnh vực nghề nghiệp và từng tình huống thực tế.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU hướng tới đào tạo nhiều lĩnh vực như:
Tiếng Trung chuyên ngành
Tiếng Trung kinh tế
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung dầu khí
Tiếng Trung công xưởng
Tiếng Trung logistics và vận tải
Tiếng Trung giao tiếp
Tiếng Trung online
Tiếng Trung order Taobao, 1688
Tiếng Trung HSK 9 cấp
Tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp
Tiếng Hoa TOCFL
Qua đó, người học có thể xây dựng lộ trình từ tiếng Trung phổ thông đến tiếng Trung chuyên ngành và tiếng Trung nghiệp vụ.
7. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi tập hợp hệ thống tài liệu, giáo trình, chuyên đề, bài giảng và nguồn tư liệu phục vụ quá trình nghiên cứu và đào tạo tiếng Trung.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được định hướng như một kho tri thức chuyên sâu về Hán ngữ, trong đó các nội dung tiếng Trung được phát triển theo nhiều chủ đề từ cơ bản đến chuyên ngành.
Đặc biệt, nội dung của giáo trình Cấu trúc của hợp đồng được cập nhật và mở rộng thường xuyên nhằm bổ sung thêm hệ thống thuật ngữ, mẫu câu, văn bản và tình huống nghiệp vụ tiếng Trung kinh tế.
8. Một bộ phận của SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển
Trong định hướng xây dựng SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng là một chuyên đề chuyên sâu thuộc mảng tiếng Trung kinh tế và thương mại.
Mục tiêu của hệ thống này là phát triển kho giáo trình Hán ngữ theo chiều rộng của chủ đề và chiều sâu của chuyên ngành, từ tiếng Trung giao tiếp, ngữ pháp, từ vựng, HSK cho đến tiếng Trung kinh tế, thương mại, kế toán, logistics, xuất nhập khẩu, dầu khí, sản xuất và nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác.
Với định hướng đó, Cấu trúc của hợp đồng không chỉ là một bài học về hợp đồng mà còn là một chuyên đề kết nối nhiều mảng kiến thức:
Hán ngữ + Kinh tế + Thương mại + Hợp đồng + Doanh nghiệp + Xuất nhập khẩu + Logistics + Đàm phán thương mại.
9. Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình phù hợp với nhiều nhóm người học tiếng Trung chuyên ngành, đặc biệt là:
Sinh viên ngành tiếng Trung thương mại, kinh tế và ngoại thương.
Nhân viên kinh doanh làm việc với doanh nghiệp Trung Quốc.
Nhân viên xuất nhập khẩu thường xuyên xử lý chứng từ và hợp đồng.
Nhân viên logistics và vận tải quốc tế.
Nhân viên mua hàng, bán hàng và quản lý chuỗi cung ứng.
Nhân viên văn phòng trong doanh nghiệp Trung Quốc.
Người làm công tác phiên dịch và biên dịch tiếng Trung thương mại.
Người đang học tiếng Trung để phục vụ công việc kinh tế và doanh nghiệp.
Người học HSK muốn mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung chuyên ngành.
10. Giá trị thực tiễn của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng
Giá trị quan trọng của giáo trình nằm ở việc đưa tiếng Trung ra khỏi phạm vi hội thoại thông thường và tiến vào môi trường nghiệp vụ thực tế.
Khi đã nắm được cấu trúc hợp đồng, người học có thể tiếp tục nghiên cứu sâu hơn các chuyên đề như:
国际贸易合同(guójì màoyì hétóng) – hợp đồng thương mại quốc tế
销售合同(xiāoshòu hétóng) – hợp đồng mua bán
采购合同(cǎigòu hétóng) – hợp đồng mua sắm
服务合同(fúwù hétóng) – hợp đồng dịch vụ
运输合同(yùnshū hétóng) – hợp đồng vận chuyển
劳动合同(láodòng hétóng) – hợp đồng lao động
加工合同(jiāgōng hétóng) – hợp đồng gia công
合作协议(hézuò xiéyì) – thỏa thuận hợp tác
保密协议(bǎomì xiéyì) – thỏa thuận bảo mật
框架协议(kuāngjià xiéyì) – thỏa thuận khung
Từ đó, người học có thể hình thành hệ thống tiếng Trung chuyên ngành có tính liên kết và ứng dụng cao.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm chuyên đề trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kinh tế của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đồng thời là một phần trong định hướng xây dựng SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển.
Thông qua chuyên đề Cấu trúc của hợp đồng, người học không chỉ học các từ vựng như 合同、条款、签订、履行、付款、交货、违约责任、争议解决 mà còn từng bước tiếp cận văn phong hợp đồng, cấu trúc văn bản thương mại và hệ thống ngôn ngữ nghiệp vụ được sử dụng trong môi trường doanh nghiệp.
Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, giáo trình này góp phần mở rộng hệ thống đào tạo tiếng Trung từ HSK, HSKK và giao tiếp đến tiếng Trung kinh tế, thương mại và chuyên ngành nghề nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy được định hướng như một tài liệu chuyên sâu dành cho người học muốn sử dụng tiếng Trung một cách thực tế trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, hợp đồng và hoạt động doanh nghiệp Trung Quốc – Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Phần tiếp theo: Hệ thống kiến thức chuyên sâu
12. Cấu trúc tổng thể của một hợp đồng tiếng Trung
Để đọc hiểu một hợp đồng tiếng Trung một cách có hệ thống, người học cần hình thành tư duy phân tích văn bản theo từng bộ phận. Một hợp đồng hoàn chỉnh thường không chỉ bao gồm thông tin về hàng hóa và giá cả mà còn bao hàm quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, thời hạn, phương thức thực hiện và cơ chế xử lý các tình huống phát sinh.
Một cấu trúc hợp đồng có thể được triển khai theo trình tự:
第一部分:合同名称
Dì yī bùfen: hétóng míngchēng
Phần thứ nhất: Tên hợp đồng.
第二部分:合同当事人
Dì èr bùfen: hétóng dāngshìrén
Phần thứ hai: Các bên tham gia hợp đồng.
第三部分:合同标的
Dì sān bùfen: hétóng biāodì
Phần thứ ba: Đối tượng của hợp đồng.
第四部分:数量和质量
Dì sì bùfen: shùliàng hé zhìliàng
Phần thứ tư: Số lượng và chất lượng.
第五部分:价格及付款方式
Dì wǔ bùfen: jiàgé jí fùkuǎn fāngshì
Phần thứ năm: Giá cả và phương thức thanh toán.
第六部分:交货方式及期限
Dì liù bùfen: jiāohuò fāngshì jí qīxiàn
Phần thứ sáu: Phương thức và thời hạn giao hàng.
第七部分:验收标准
Dì qī bùfen: yànshōu biāozhǔn
Phần thứ bảy: Tiêu chuẩn nghiệm thu.
第八部分:双方的权利和义务
Dì bā bùfen: shuāngfāng de quánlì hé yìwù
Phần thứ tám: Quyền và nghĩa vụ của hai bên.
第九部分:违约责任
Dì jiǔ bùfen: wéiyuē zérèn
Phần thứ chín: Trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
第十部分:争议解决
Dì shí bùfen: zhēngyì jiějué
Phần thứ mười: Giải quyết tranh chấp.
第十一部分:合同的变更、解除和终止
Dì shíyī bùfen: hétóng de biàngēng, jiěchú hé zhōngzhǐ
Phần thứ mười một: Sửa đổi, hủy bỏ và chấm dứt hợp đồng.
第十二部分:其他约定
Dì shí’èr bùfen: qítā yuēdìng
Phần thứ mười hai: Các thỏa thuận khác.
第十三部分:签字盖章
Dì shísān bùfen: qiānzì gàizhāng
Phần thứ mười ba: Ký tên và đóng dấu.
Cách phân chia này giúp người học hình thành khả năng nhận diện nhanh nội dung của hợp đồng ngay cả khi chưa hiểu toàn bộ từng câu.
13. Hợp đồng và hệ thống chủ thể tham gia
Một trong những nội dung đầu tiên cần xác định khi đọc hợp đồng tiếng Trung là 合同当事人(hétóng dāngshìrén), tức các chủ thể tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng.
Trong văn bản thương mại Trung Quốc, hai bên thường được gọi là:
甲方(jiǎfāng) – Bên A
乙方(yǐfāng) – Bên B
Nếu có nhiều bên, có thể xuất hiện:
丙方(bǐngfāng) – Bên C
丁方(dīngfāng) – Bên D
Ví dụ:
甲方是一家从事进出口贸易的公司。
Jiǎfāng shì yì jiā cóngshì jìnchūkǒu màoyì de gōngsī.
Bên A là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
乙方负责向甲方提供相关产品。
Yǐfāng fùzé xiàng jiǎfāng tígōng xiāngguān chǎnpǐn.
Bên B chịu trách nhiệm cung cấp các sản phẩm liên quan cho Bên A.
甲乙双方应严格履行本合同约定的义务。
Jiǎ yǐ shuāngfāng yīng yángé lǚxíng běn hétóng yuēdìng de yìwù.
Hai bên A và B phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng này.
Qua những mẫu câu trên, người học đồng thời học được cấu trúc:
S + 负责 + V + O
S + 应 + V + O
S + 履行 + O
Đây là những cấu trúc xuất hiện với tần suất cao trong tiếng Trung thương mại.
14. Hợp đồng phải xác định rõ đối tượng
Một hợp đồng kinh tế không thể thiếu 合同标的(hétóng biāodì), tức đối tượng mà các bên thỏa thuận thực hiện.
Đối tượng có thể là:
商品(shāngpǐn) – hàng hóa
产品(chǎnpǐn) – sản phẩm
设备(shèbèi) – thiết bị
原材料(yuáncáiliào) – nguyên vật liệu
服务(fúwù) – dịch vụ
技术(jìshù) – công nghệ
工程(gōngchéng) – công trình
项目(xiàngmù) – dự án
Ví dụ:
本合同的标的是一批工业设备。
Běn hétóng de biāodì shì yì pī gōngyè shèbèi.
Đối tượng của hợp đồng này là một lô thiết bị công nghiệp.
乙方应按照合同约定提供符合质量标准的产品。
Yǐfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng tígōng fúhé zhìliàng biāozhǔn de chǎnpǐn.
Bên B phải cung cấp sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Trong đó:
按照(ànzhào) – theo, căn cứ theo
约定(yuēdìng) – thỏa thuận, quy định theo thỏa thuận
符合(fúhé) – phù hợp với
标准(biāozhǔn) – tiêu chuẩn
Đây đều là những từ vựng nền tảng trong văn bản kinh tế.
15. Số lượng, quy cách và chất lượng
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, ba yếu tố số lượng – quy cách – chất lượng có quan hệ rất chặt chẽ.
数量(shùliàng) – số lượng
规格(guīgé) – quy cách
型号(xínghào) – model, mã sản phẩm
质量(zhìliàng) – chất lượng
质量标准(zhìliàng biāozhǔn) – tiêu chuẩn chất lượng
技术参数(jìshù cānshù) – thông số kỹ thuật
Ví dụ:
产品的数量、规格和质量标准以双方确认的订单为准。
Chǎnpǐn de shùliàng, guīgé hé zhìliàng biāozhǔn yǐ shuāngfāng quèrèn de dìngdān wéi zhǔn.
Số lượng, quy cách và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm được căn cứ theo đơn đặt hàng do hai bên xác nhận.
Cấu trúc:
以 + A + 为准
yǐ + A + wéi zhǔn
có nghĩa là lấy A làm căn cứ/tiêu chuẩn xác định.
Đây là một cấu trúc rất đáng chú ý trong tiếng Trung thương mại và văn bản hợp đồng.
16. Điều khoản giá cả
价格条款(jiàgé tiáokuǎn) là một bộ phận quan trọng trong hợp đồng kinh tế.
Người học cần phân biệt:
单价(dānjià) – đơn giá
总价(zǒngjià) – tổng giá
含税价(hánshuì jià) – giá đã bao gồm thuế
不含税价(bù hánshuì jià) – giá chưa bao gồm thuế
人民币(rénmínbì) – Nhân dân tệ
美元(měiyuán) – đô la Mỹ
汇率(huìlǜ) – tỷ giá hối đoái
价格调整(jiàgé tiáozhěng) – điều chỉnh giá
Ví dụ:
合同总金额为人民币一百万元。
Hétóng zǒng jīn’é wéi rénmínbì yì bǎi wàn yuán.
Tổng giá trị hợp đồng là một triệu Nhân dân tệ.
合同价格包括产品包装费和运输费。
Hétóng jiàgé bāokuò chǎnpǐn bāozhuāng fèi hé yùnshū fèi.
Giá hợp đồng bao gồm phí đóng gói sản phẩm và phí vận chuyển.
双方同意按照合同约定的价格进行结算。
Shuāngfāng tóngyì ànzhào hétóng yuēdìng de jiàgé jìnxíng jiésuàn.
Hai bên đồng ý tiến hành quyết toán theo mức giá được thỏa thuận trong hợp đồng.
17. Điều khoản thanh toán
Trong hoạt động thương mại, 付款条款(fùkuǎn tiáokuǎn) thường được xem là một trong những điều khoản trọng yếu nhất.
Các thuật ngữ cần nắm gồm:
付款方式(fùkuǎn fāngshì) – phương thức thanh toán
付款期限(fùkuǎn qīxiàn) – thời hạn thanh toán
付款条件(fùkuǎn tiáojiàn) – điều kiện thanh toán
银行账户(yínháng zhànghù) – tài khoản ngân hàng
银行转账(yínháng zhuǎnzhàng) – chuyển khoản ngân hàng
预付款(yùfùkuǎn) – khoản tiền trả trước
余款(yúkuǎn) – số tiền còn lại
结算方式(jiésuàn fāngshì) – phương thức quyết toán
Ví dụ:
甲方应在合同签订后十个工作日内支付预付款。
Jiǎfāng yīng zài hétóng qiāndìng hòu shí gè gōngzuòrì nèi zhīfù yùfùkuǎn.
Bên A phải thanh toán tiền trả trước trong vòng mười ngày làm việc sau khi ký hợp đồng.
乙方收到款项后安排生产。
Yǐfāng shōudào kuǎnxiàng hòu ānpái shēngchǎn.
Sau khi nhận được khoản tiền, Bên B sẽ sắp xếp sản xuất.
Cấu trúc:
S + 在 + thời gian + 内 + V
và:
S + V1 + O1 + 后 + V2
là hai cấu trúc rất thường gặp trong hợp đồng.
18. Điều khoản giao hàng
Trong hợp đồng thương mại, 交货(jiāohuò) là một nội dung quan trọng vì liên quan trực tiếp đến tiến độ thực hiện nghĩa vụ của bên bán.
Các thuật ngữ trọng điểm:
交货日期(jiāohuò rìqī) – ngày giao hàng
交货期限(jiāohuò qīxiàn) – thời hạn giao hàng
交货地点(jiāohuò dìdiǎn) – địa điểm giao hàng
交货方式(jiāohuò fāngshì) – phương thức giao hàng
分批交货(fēnpī jiāohuò) – giao hàng từng đợt
按时交货(ànshí jiāohuò) – giao hàng đúng hạn
Ví dụ:
乙方应按照合同规定的时间和地点交货。
Yǐfāng yīng ànzhào hétóng guīdìng de shíjiān hé dìdiǎn jiāohuò.
Bên B phải giao hàng theo thời gian và địa điểm quy định trong hợp đồng.
如因乙方原因导致延期交货,乙方应承担相应责任。
Rú yīn yǐfāng yuányīn dǎozhì yánqī jiāohuò, yǐfāng yīng chéngdān xiāngyìng zérèn.
Nếu việc giao hàng chậm trễ xảy ra do nguyên nhân từ Bên B, Bên B phải chịu trách nhiệm tương ứng.
19. Điều khoản nghiệm thu
Sau khi giao hàng, bên mua thường phải tiến hành 验收(yànshōu), tức kiểm tra và nghiệm thu hàng hóa.
Các thuật ngữ quan trọng:
验收标准(yànshōu biāozhǔn) – tiêu chuẩn nghiệm thu
验收程序(yànshōu chéngxù) – quy trình nghiệm thu
验收报告(yànshōu bàogào) – báo cáo nghiệm thu
检验(jiǎnyàn) – kiểm nghiệm
检查(jiǎnchá) – kiểm tra
合格(hégé) – đạt tiêu chuẩn
不合格(bù hégé) – không đạt tiêu chuẩn
Ví dụ:
甲方应在收到货物后七日内完成验收。
Jiǎfāng yīng zài shōudào huòwù hòu qī rì nèi wánchéng yànshōu.
Bên A phải hoàn thành việc nghiệm thu trong vòng bảy ngày sau khi nhận hàng.
如发现产品不符合合同约定,甲方应及时通知乙方。
Rú fāxiàn chǎnpǐn bù fúhé hétóng yuēdìng, jiǎfāng yīng jíshí tōngzhī yǐfāng.
Nếu phát hiện sản phẩm không phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng, Bên A phải kịp thời thông báo cho Bên B.
20. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Một hợp đồng không chỉ quy định bên nào phải làm gì mà còn xác định quyền của mỗi bên.
权利(quánlì) – quyền
义务(yìwù) – nghĩa vụ
责任(zérèn) – trách nhiệm
授权(shòuquán) – ủy quyền
履行义务(lǚxíng yìwù) – thực hiện nghĩa vụ
享有权利(xiǎngyǒu quánlì) – được hưởng quyền
Ví dụ:
甲方有权要求乙方按照合同约定提供产品。
Jiǎfāng yǒu quán yāoqiú yǐfāng ànzhào hétóng yuēdìng tígōng chǎnpǐn.
Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
乙方有义务保证产品质量符合合同要求。
Yǐfāng yǒu yìwù bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng fúhé hétóng yāoqiú.
Bên B có nghĩa vụ bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng.
Cặp cấu trúc:
有权 + V
yǒu quán + V
và:
有义务 + V
yǒu yìwù + V
là những mẫu câu quan trọng cần ghi nhớ khi học tiếng Trung hợp đồng.
21. Vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường
违约责任(wéiyuē zérèn) là một nội dung đặc biệt quan trọng trong hợp đồng.
Một số thuật ngữ:
违约(wéiyuē) – vi phạm hợp đồng
违约方(wéiyuēfāng) – bên vi phạm
守约方(shǒuyuēfāng) – bên tuân thủ hợp đồng
赔偿责任(péicháng zérèn) – trách nhiệm bồi thường
违约金(wéiyuējīn) – tiền phạt vi phạm hợp đồng
经济损失(jīngjì sǔnshī) – tổn thất kinh tế
承担责任(chéngdān zérèn) – chịu trách nhiệm
Ví dụ:
任何一方违反本合同约定,应承担相应的违约责任。
Rènhé yì fāng wéifǎn běn hétóng yuēdìng, yīng chéngdān xiāngyìng de wéiyuē zérèn.
Bất kỳ bên nào vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng này đều phải chịu trách nhiệm vi phạm tương ứng.
因违约造成对方损失的,应依法承担赔偿责任。
Yīn wéiyuē zàochéng duìfāng sǔnshī de, yīng yīfǎ chéngdān péicháng zérèn.
Nếu việc vi phạm hợp đồng gây tổn thất cho bên kia thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.
Đây là nhóm ngôn ngữ đặc biệt cần thiết đối với người làm việc trong lĩnh vực pháp chế doanh nghiệp, kinh doanh và thương mại quốc tế.
22. Điều khoản bất khả kháng
不可抗力(bùkě kànglì) là thuật ngữ xuất hiện phổ biến trong nhiều hợp đồng.
Ví dụ:
因不可抗力导致合同无法履行的,双方应及时协商解决。
Yīn bùkě kànglì dǎozhì hétóng wúfǎ lǚxíng de, shuāngfāng yīng jíshí xiéshāng jiějué.
Nếu do sự kiện bất khả kháng khiến hợp đồng không thể thực hiện, hai bên phải kịp thời thương lượng giải quyết.
Các từ quan trọng:
自然灾害(zìrán zāihài) – thiên tai
战争(zhànzhēng) – chiến tranh
疫情(yìqíng) – dịch bệnh
政府行为(zhèngfǔ xíngwéi) – hành vi của cơ quan chính phủ
无法预见(wúfǎ yùjiàn) – không thể dự liệu
无法避免(wúfǎ bìmiǎn) – không thể tránh khỏi
无法克服(wúfǎ kèfú) – không thể khắc phục
Nhóm từ vựng này mở rộng khả năng đọc hiểu các điều khoản pháp lý và thương mại phức tạp.
23. Điều khoản giải quyết tranh chấp
争议解决(zhēngyì jiějué) là nội dung không thể thiếu trong nhiều hợp đồng kinh tế.
Các phương thức thường được đề cập:
友好协商(yǒuhǎo xiéshāng) – thương lượng hữu nghị
调解(tiáojiě) – hòa giải
仲裁(zhòngcái) – trọng tài
诉讼(sùsòng) – tố tụng, khởi kiện
仲裁机构(zhòngcái jīgòu) – cơ quan trọng tài
管辖法院(guǎnxiá fǎyuàn) – tòa án có thẩm quyền
Ví dụ:
双方应首先通过友好协商解决合同履行过程中产生的争议。
Shuāngfāng yīng shǒuxiān tōngguò yǒuhǎo xiéshāng jiějué hétóng lǚxíng guòchéng zhōng chǎnshēng de zhēngyì.
Hai bên trước tiên phải giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng thông qua thương lượng hữu nghị.
Câu này chứa nhiều cấu trúc và từ vựng có giá trị cao đối với tiếng Trung thương mại.
24. Thời hạn và hiệu lực của hợp đồng
Người học cần phân biệt rõ:
合同期限(hétóng qīxiàn) – thời hạn hợp đồng
有效期(yǒuxiàoqī) – thời hạn có hiệu lực
生效日期(shēngxiào rìqī) – ngày có hiệu lực
到期(dàoqī) – hết hạn
续签(xùqiān) – gia hạn, ký tiếp
延期(yánqī) – gia hạn thời gian
Ví dụ:
本合同自双方签字盖章之日起生效。
Běn hétóng zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu.
Đây là một cấu trúc văn bản rất điển hình:
自 + thời điểm + 之日起 + V
zì + shíjiān + zhī rì qǐ + V
nghĩa là kể từ ngày/thời điểm…
25. Ký tên và đóng dấu
Phần cuối của hợp đồng thường có thông tin xác nhận của các bên.
签字(qiānzì) – ký tên
盖章(gàizhāng) – đóng dấu
签字盖章(qiānzì gàizhāng) – ký tên và đóng dấu
法定代表人(fǎdìng dàibiǎorén) – người đại diện theo pháp luật
授权代表(shòuquán dàibiǎo) – đại diện được ủy quyền
公司盖章(gōngsī gàizhāng) – công ty đóng dấu
Ví dụ:
本合同一式两份,甲乙双方各执一份,签字盖章后生效。
Běn hétóng yí shì liǎng fèn, jiǎ yǐ shuāngfāng gè zhí yí fèn, qiānzì gàizhāng hòu shēngxiào.
Hợp đồng này được lập thành hai bản, mỗi bên A và B giữ một bản, có hiệu lực sau khi ký tên và đóng dấu.
Câu này là một mẫu câu có giá trị thực tiễn rất cao khi nghiên cứu văn bản hợp đồng tiếng Trung.
26. Học từ vựng hợp đồng theo cụm từ
Một phương pháp quan trọng trong Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng là không chỉ học từ đơn mà còn học theo cụm từ cố định và tổ hợp từ chuyên ngành.
Ví dụ:
签订合同(qiāndìng hétóng) – ký kết hợp đồng
履行合同(lǚxíng hétóng) – thực hiện hợp đồng
违反合同(wéifǎn hétóng) – vi phạm hợp đồng
解除合同(jiěchú hétóng) – hủy bỏ/chấm dứt hợp đồng
终止合同(zhōngzhǐ hétóng) – chấm dứt hợp đồng
修改合同(xiūgǎi hétóng) – sửa đổi hợp đồng
补充合同(bǔchōng hétóng) – bổ sung hợp đồng
续签合同(xùqiān hétóng) – ký tiếp/gia hạn hợp đồng
执行合同(zhíxíng hétóng) – thực hiện hợp đồng
审查合同(shěnchá hétóng) – rà soát hợp đồng
审核合同(shěnhé hétóng) – thẩm tra hợp đồng
起草合同(qǐcǎo hétóng) – soạn thảo hợp đồng
签署协议(qiānshǔ xiéyì) – ký thỏa thuận
达成协议(dáchéng xiéyì) – đạt được thỏa thuận
履行义务(lǚxíng yìwù) – thực hiện nghĩa vụ
承担责任(chéngdān zérèn) – chịu trách nhiệm
支付货款(zhīfù huòkuǎn) – thanh toán tiền hàng
按时交货(ànshí jiāohuò) – giao hàng đúng hạn
完成验收(wánchéng yànshōu) – hoàn thành nghiệm thu
解决争议(jiějué zhēngyì) – giải quyết tranh chấp
Cách học này giúp người học nhanh chóng chuyển từ khả năng nhận biết từ vựng sang khả năng sử dụng tiếng Trung trong câu và văn bản thực tế.
27. Học hợp đồng để nâng cao năng lực tiếng Trung chuyên ngành
Một trong những mục tiêu quan trọng của giáo trình là giúp người học vượt qua giới hạn của việc học tiếng Trung theo từng từ riêng lẻ.
Ví dụ, nếu chỉ học:
合同(hétóng) – hợp đồng
thì người học mới chỉ biết nghĩa cơ bản của một danh từ.
Nhưng khi mở rộng thành:
签订合同
qiāndìng hétóng
ký hợp đồng
履行合同
lǚxíng hétóng
thực hiện hợp đồng
违反合同
wéifǎn hétóng
vi phạm hợp đồng
解除合同
jiěchú hétóng
chấm dứt hợp đồng
合同生效
hétóng shēngxiào
hợp đồng có hiệu lực
合同到期
hétóng dàoqī
hợp đồng hết hạn
thì người học đã bắt đầu xây dựng được hệ thống từ vựng nghiệp vụ.
Đây là phương pháp đặc biệt quan trọng đối với tiếng Trung kinh tế, bởi khả năng giao tiếp trong doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng chính xác các tổ hợp từ chuyên ngành.
28. Kết nối với tiếng Trung xuất nhập khẩu và logistics
Cấu trúc hợp đồng có quan hệ mật thiết với nghiệp vụ xuất nhập khẩu và logistics.
Một quy trình giao dịch có thể được biểu đạt bằng tiếng Trung như sau:
询价 → 报价 → 谈判 → 签订合同 → 付款 → 备货 → 包装 → 发货 → 运输 → 清关 → 验收 → 结算
Xúnjià → bàojià → tánpàn → qiāndìng hétóng → fùkuǎn → bèihuò → bāozhuāng → fāhuò → yùnshū → qīngguān → yànshōu → jiésuàn
Hỏi giá → báo giá → đàm phán → ký hợp đồng → thanh toán → chuẩn bị hàng → đóng gói → giao hàng → vận chuyển → thông quan → nghiệm thu → quyết toán.
Như vậy, học Cấu trúc của hợp đồng có thể trở thành điểm kết nối giữa tiếng Trung kinh tế và các lĩnh vực:
国际贸易(guójì màoyì) – thương mại quốc tế
进出口贸易(jìnchūkǒu màoyì) – thương mại xuất nhập khẩu
物流运输(wùliú yùnshū) – logistics và vận tải
供应链管理(gōngyìngliàn guǎnlǐ) – quản lý chuỗi cung ứng
采购管理(cǎigòu guǎnlǐ) – quản lý mua hàng
商务谈判(shāngwù tánpàn) – đàm phán thương mại
29. Giá trị đào tạo của tác phẩm trong hệ thống ChineMaster EDU
Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể được sử dụng như một chuyên đề đào tạo chuyên sâu dành cho người học đã có nền tảng tiếng Trung nhất định và muốn chuyển sang sử dụng tiếng Trung trong môi trường nghề nghiệp.
Từ cấu trúc hợp đồng, người học có thể tiếp tục mở rộng sang các chuyên đề:
Tiếng Trung hợp đồng mua bán
Tiếng Trung hợp đồng xuất nhập khẩu
Tiếng Trung hợp đồng logistics
Tiếng Trung hợp đồng gia công
Tiếng Trung hợp đồng dịch vụ
Tiếng Trung đàm phán thương mại
Tiếng Trung báo giá và đơn hàng
Tiếng Trung thanh toán quốc tế
Tiếng Trung chứng từ xuất nhập khẩu
Tiếng Trung pháp chế doanh nghiệp
Như vậy, một chuyên đề về hợp đồng có thể trở thành nền tảng để xây dựng một hệ thống tiếng Trung nghiệp vụ doanh nghiệp có tính liên thông.
30. Tầm nhìn xây dựng kho giáo trình Hán ngữ chuyên ngành
Điểm nổi bật trong định hướng phát triển của SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển là xây dựng nội dung Hán ngữ theo chiều sâu chuyên môn.
Thay vì chỉ giới hạn ở những chủ đề giao tiếp phổ thông, hệ thống có thể mở rộng đến hàng nghìn chủ đề cụ thể trong đời sống và công việc.
Trong mảng kinh tế, có thể hình thành các chuyên đề:
Hán ngữ kinh tế học
Hán ngữ tài chính
Hán ngữ kế toán
Hán ngữ ngân hàng
Hán ngữ chứng khoán
Hán ngữ bảo hiểm
Hán ngữ thương mại quốc tế
Hán ngữ xuất nhập khẩu
Hán ngữ logistics
Hán ngữ quản trị doanh nghiệp
Hán ngữ marketing
Hán ngữ bán hàng
Hán ngữ mua hàng
Hán ngữ hợp đồng
Hán ngữ đàm phán thương mại
Trong hệ thống đó, Cấu trúc của hợp đồng là một mắt xích quan trọng giúp hoàn thiện mảng Hán ngữ hợp đồng và Hán ngữ thương mại.
31. Học tiếng Trung kinh tế theo tư duy hệ thống
Học tiếng Trung chuyên ngành không nên dừng lại ở việc ghi nhớ hàng loạt thuật ngữ. Người học cần xây dựng mối quan hệ giữa:
Từ vựng → Cụm từ → Câu → Đoạn văn → Văn bản → Tình huống nghiệp vụ → Quy trình công việc.
Ví dụ:
付款(fùkuǎn)
thanh toán
↓
支付货款(zhīfù huòkuǎn)
thanh toán tiền hàng
↓
甲方支付货款。
Jiǎfāng zhīfù huòkuǎn.
Bên A thanh toán tiền hàng.
↓
甲方应按照合同约定的付款方式支付货款。
Jiǎfāng yīng ànzhào hétóng yuēdìng de fùkuǎn fāngshì zhīfù huòkuǎn.
Bên A phải thanh toán tiền hàng theo phương thức thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng.
↓
Từ đó tiến tới đọc hiểu toàn bộ 付款条款.
Đây là tư duy học Hán ngữ chuyên ngành theo hệ thống mà Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng hướng tới.
32. Kết nối tiếng Trung với năng lực nghề nghiệp
Đối với người học tiếng Trung để phục vụ công việc, giá trị của một giáo trình chuyên ngành không chỉ nằm ở số lượng từ vựng mà còn nằm ở khả năng chuyển hóa kiến thức thành năng lực thực tế.
Sau khi học chuyên đề hợp đồng, người học có thể hướng tới các năng lực:
阅读合同
Yuèdú hétóng
Đọc hiểu hợp đồng.
分析合同条款
Fēnxī hétóng tiáokuǎn
Phân tích điều khoản hợp đồng.
理解商务文件
Lǐjiě shāngwù wénjiàn
Hiểu văn bản thương mại.
参与商务谈判
Cānyù shāngwù tánpàn
Tham gia đàm phán thương mại.
进行商务翻译
Jìnxíng shāngwù fānyì
Thực hiện biên phiên dịch thương mại.
处理合同相关业务
Chǔlǐ hétóng xiāngguān yèwù
Xử lý nghiệp vụ liên quan đến hợp đồng.
Đây chính là hướng phát triển từ học tiếng Trung sang sử dụng tiếng Trung để làm việc.
33. Vai trò của Cấu trúc của hợp đồng trong hệ thống Hán ngữ kinh tế
Có thể xem Cấu trúc của hợp đồng là một chuyên đề giao thoa giữa nhiều lĩnh vực Hán ngữ chuyên ngành.
Một mặt, giáo trình cung cấp kiến thức ngôn ngữ:
词汇(cíhuì) – từ vựng
语法(yǔfǎ) – ngữ pháp
句型(jùxíng) – mẫu câu
篇章(piānzhāng) – văn bản
Mặt khác, giáo trình đưa người học tiếp cận kiến thức nghiệp vụ:
合同管理(hétóng guǎnlǐ) – quản lý hợp đồng
商务谈判(shāngwù tánpàn) – đàm phán thương mại
采购业务(cǎigòu yèwù) – nghiệp vụ mua hàng
销售业务(xiāoshòu yèwù) – nghiệp vụ bán hàng
国际贸易(guójì màoyì) – thương mại quốc tế
企业管理(qǐyè guǎnlǐ) – quản trị doanh nghiệp
Sự kết hợp giữa ngôn ngữ và nghiệp vụ tạo nên giá trị cốt lõi của giáo trình Hán ngữ kinh tế.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng – Tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng như một chuyên đề đào tạo tiếng Trung chuyên ngành có tính thực tiễn cao, tập trung vào một trong những loại văn bản quan trọng nhất trong hoạt động kinh tế và thương mại.
Từ việc tìm hiểu 合同名称(hétóng míngchēng), 合同当事人(hétóng dāngshìrén), 合同标的(hétóng biāodì), 价格条款(jiàgé tiáokuǎn), 付款条款(fùkuǎn tiáokuǎn), 交货条款(jiāohuò tiáokuǎn), 验收条款(yànshōu tiáokuǎn), 违约责任(wéiyuē zérèn), 不可抗力(bùkě kànglì) đến 争议解决(zhēngyì jiějué), người học từng bước xây dựng một hệ thống tiếng Trung kinh tế có tính chuyên môn và khả năng ứng dụng thực tế.
Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, tác phẩm này góp phần mở rộng kho giáo trình từ tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung nghề nghiệp, đồng thời trở thành một chuyên đề quan trọng trong định hướng xây dựng SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Với định hướng cập nhật và phát triển nội dung thường xuyên, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng có thể tiếp tục được mở rộng thành nhiều chuyên đề chuyên sâu hơn về hợp đồng mua bán, hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng logistics, hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ, điều khoản thanh toán, điều khoản giao hàng, điều khoản bảo hành, điều khoản bảo mật, trách nhiệm vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp thương mại.
Đây chính là hướng phát triển từ một bài học tiếng Trung thành một hệ thống tri thức Hán ngữ kinh tế – Hán ngữ thương mại – Hán ngữ hợp đồng – Hán ngữ doanh nghiệp, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu học tập, nghiên cứu và sử dụng tiếng Trung trong môi trường kinh tế hiện đại.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo, khẳng định giá trị tri thức bền vững trong hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ ChineMaster Education. Đây là bộ tài liệu giảng dạy trọng điểm, đóng vai trò nòng cốt trong chương trình đào tạo tiếng Trung thương mại và pháp lý của toàn hệ thống ChineMaster EDU.
Toàn bộ tài liệu được lưu trữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi tàng trữ nguồn chất xám độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp nghiên cứu và xây dựng. Điểm đặc biệt của công trình này nằm ở tính cập nhật liên tục: nội dung kiến thức tiếng Trung kinh tế được bổ sung mỗi ngày nhằm phản ánh chính xác sự chuyển động của thị trường, các quy định thương mại và thực tiễn giao thương quốc tế. Tác phẩm đồng thời là một phần không thể tách rời thuộc bộ siêu giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – công trình biên soạn quy mô lớn của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Nội dung cuốn sách tập trung phân tích chi tiết cấu trúc tiêu chuẩn của một hợp đồng thương mại quốc tế, từ các điều khoản chung, nghĩa vụ thanh toán, giao nhận hàng hóa đến các quy định về bồi thường và giải quyết tranh chấp. Bằng cách kết hợp giữa lý thuyết ngôn ngữ pháp lý và các tình huống thực tế, giáo trình giúp người học làm chủ từ vựng chuyên ngành, nắm vững cấu trúc ngữ pháp đặc thù trong văn bản kinh tế, đồng thời nâng cao tư duy soạn thảo và rà soát hợp đồng bằng tiếng Trung Quốc.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu hiện nay. Hệ thống cung cấp chuỗi chương trình giảng dạy đa dạng, bao gồm tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung dầu khí, tiếng Trung logistics và vận tải, tiếng Trung order Taobao 1688, cùng các khóa luyện thi chứng chỉ như HSK 9 cấp, HSKK sơ trung cao cấp và tiếng Hoa TOCFL.
Tất cả các bộ giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn, bao gồm cuốn Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng, chỉ xuất hiện duy nhất và được giảng dạy độc quyền trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, mang lại giá trị học thuật khác biệt và chuyên sâu cho người học.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ “CẤU TRÚC CỦA HỢP ĐỒNG” – DẤU ẤN KINH ĐIỂN TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng, tiếng Trung Quốc không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là chìa khóa vàng mở ra cánh cửa hợp tác thương mại quốc tế. Thấu hiểu nhu cầu cấp thiết đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ, đã cho ra đời tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng” – một giáo trình kinh điển, đánh dấu bước tiến vượt bậc trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster Education.
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, “Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng” được xem là “bộ bách khoa toàn thư” thu nhỏ dành cho những ai muốn chinh phục lĩnh vực tiếng Trung thương mại. Là một trong những giáo trình giảng dạy trọng điểm của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, tác phẩm được xây dựng công phu, bám sát thực tế, giúp người học không chỉ nắm vững từ vựng chuyên ngành mà còn hiểu sâu sắc về kết cấu pháp lý và ngôn ngữ trong các điều khoản hợp đồng. Đây chính là cầu nối vững chắc giúp các nhà quản trị, doanh nhân và sinh viên tự tin đàm phán, ký kết các thương vụ với đối tác Trung Quốc.
Điểm đặc biệt tạo nên giá trị cốt lõi của tác phẩm chính là kho tàng “CHẤT XÁM” độc quyền được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công nghiên cứu, tích lũy và lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây không chỉ là nơi tàng trữ tri thức quý báu mà còn là “cái nôi” nuôi dưỡng những tài năng Hán ngữ. Nội dung giáo trình được cập nhật kiến thức mỗi ngày, đảm bảo tính thời sự và sát sườn với biến động của nền kinh tế thị trường, một yếu tố then chốt mà ít giáo trình truyền thống có thể đáp ứng được.
Hơn thế nữa, tác phẩm này còn là một mảnh ghép quan trọng không thể thiếu trong bộ “SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển” đồ sộ của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Việc sở hữu cuốn giáo trình này đồng nghĩa với việc bạn đang tiếp cận một phần tinh hoa trong hệ thống tri thức khổng lồ, được hệ thống hóa bài bản từ cơ bản đến chuyên sâu, từ giao tiếp đời thường đến thuật ngữ kinh tế phức tạp.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU từ lâu đã khẳng định vị thế là nền tảng đào tạo tiếng Trung uy tín và chất lượng hàng đầu. Không dừng lại ở lĩnh vực hợp đồng hay kinh tế, hệ sinh thái này còn bao phủ đa dạng chuyên ngành mũi nhọn như: tiếng Trung dầu khí, tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung logistics & vận tải, tiếng Trung order Taobao 1688, cũng như các chứng chỉ quốc tế HSK 9 cấp, HSKK sơ trung cao cấp và TOCFL. Tất cả các giáo trình Hán ngữ trong hệ thống đều mang thương hiệu độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ và chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
“Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng” không chỉ là một cuốn sách để học; đó là một tài sản tri thức, là người bạn đồng hành tin cậy cho bất kỳ ai đang theo đuổi sự nghiệp trong môi trường kinh doanh quốc tế. Với sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và nền tảng ChineMaster EDU vững mạnh, người học hoàn toàn có thể an tâm làm chủ ngôn ngữ, làm chủ sự nghiệp và vươn tới thành công trên thị trường Trung Quốc rộng lớn.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong hành trình chinh phục tiếng Trung chuyên ngành, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế – thương mại, việc nắm vững cấu trúc hợp đồng bằng tiếng Trung là kỹ năng then chốt giúp người học tự tin đàm phán, soạn thảo và xử lý các văn bản pháp lý – thương mại. Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn đã trở thành một trong những tài liệu trọng điểm của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
Vị trí trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Tác phẩm này là phần tiếp nối quan trọng trong chuỗi giáo trình Hán ngữ kinh điển của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Nó không chỉ là một cuốn sách dạy tiếng Trung thông thường, mà là tài liệu chuyên sâu được thiết kế dành riêng cho người học có nhu cầu làm việc trong môi trường kinh tế, thương mại và pháp lý liên quan đến Trung Quốc.
Giáo trình được lưu trữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi tàng trữ “chất xám” độc quyền của tác giả. Đây cũng là một mắt xích quan trọng trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ xây dựng, hệ thống tài liệu chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Nội dung và giá trị thực tiễn
Giáo trình tập trung phân tích cấu trúc hợp đồng bằng tiếng Trung một cách hệ thống, giúp người học:
Hiểu rõ bố cục và các điều khoản cốt lõi của hợp đồng kinh tế.
Nắm vững từ vựng, mẫu câu và cách diễn đạt chuyên ngành.
Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, soạn thảo và chỉnh sửa hợp đồng thực tế.
Tiếp cận kiến thức được cập nhật liên tục, phù hợp với thực tiễn thương mại hiện nay.
Không chỉ dừng lại ở lý thuyết, tài liệu còn gắn liền với định hướng đào tạo thực chiến của ChineMaster EDU – nền tảng chuyên đào tạo tiếng Trung chuyên ngành hàng đầu với các khóa học:
Tiếng Trung kinh tế
Tiếng Trung dầu khí
Tiếng Trung công xưởng
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung logistics & vận tải
Tiếng Trung order Taobao – 1688
Tiếng Trung giao tiếp
Tiếng Trung online
Hệ thống HSK 9 cấp, HSKK sơ – trung – cao cấp và TOCFL
Vì sao nên học với giáo trình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ?
Hệ thống giáo trình của tác giả được xây dựng theo hướng chuyên sâu, thực tiễn và cập nhật thường xuyên. Người học không chỉ tiếp cận kiến thức ngôn ngữ, mà còn được trang bị tư duy và kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường kinh tế – thương mại quốc tế, đặc biệt là với đối tác Trung Quốc.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng chính là công cụ thiết thực giúp người học chuyển từ việc “biết tiếng Trung” sang “dùng được tiếng Trung trong công việc chuyên môn”. Đây là lựa chọn đáng tin cậy cho những ai muốn nâng cao năng lực tiếng Trung kinh tế một cách bài bản và hiệu quả trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Cấu trúc và nội dung chuyên sâu của giáo trình
Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Cấu trúc của hợp đồng được xây dựng theo hướng thực tiễn cao, tập trung vào các phần cốt lõi mà người làm việc trong lĩnh vực kinh tế – thương mại với đối tác Trung Quốc thường xuyên gặp phải. Nội dung chính bao gồm:
Phân tích cấu trúc tổng thể của một hợp đồng kinh tế bằng tiếng Trung (phần mở đầu, điều khoản chính, điều khoản phụ, phần kết).
Hệ thống từ vựng chuyên ngành về hợp đồng mua bán, hợp đồng gia công, hợp đồng ủy thác, hợp đồng vận tải, hợp đồng thanh toán…
Các mẫu câu và cách diễn đạt chuẩn trong từng điều khoản: điều khoản về giá cả, chất lượng, thời gian giao hàng, thanh toán, bảo hành, bồi thường, giải quyết tranh chấp…
Cách đọc hiểu và phân tích các điều khoản dễ gây hiểu nhầm hoặc rủi ro pháp lý.
Bài tập thực hành soạn thảo, chỉnh sửa và dịch thuật hợp đồng theo tình huống thực tế.
Cập nhật liên tục các mẫu câu và thuật ngữ mới theo xu hướng thương mại hiện nay.
Mỗi bài học đều được thiết kế theo lộ trình từ dễ đến khó, kết hợp giải thích ngữ pháp chuyên ngành với ví dụ thực tế, giúp người học không chỉ “nhớ” mà còn “dùng được” ngay trong công việc.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Tài liệu này đặc biệt phù hợp với:
Nhân viên xuất nhập khẩu, kinh doanh, pháp chế làm việc với đối tác Trung Quốc.
Chủ doanh nghiệp, quản lý muốn tự mình kiểm soát nội dung hợp đồng.
Sinh viên ngành Kinh tế, Thương mại quốc tế, Luật, Ngoại thương đang học tiếng Trung chuyên ngành.
Người đang theo học các khóa tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung logistics tại ChineMaster EDU.
Học viên muốn nâng cao kỹ năng đọc – viết văn bản chuyên môn để phục vụ công việc hoặc thi các chứng chỉ tiếng Trung chuyên ngành.
Lợi ích vượt trội khi học theo hệ thống của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Khác với các tài liệu tiếng Trung kinh tế thông thường chỉ dừng lại ở việc cung cấp từ vựng, giáo trình này đi sâu vào tư duy cấu trúc và cách vận dụng thực tế. Người học sẽ:
Tự tin đọc hiểu hợp đồng gốc tiếng Trung mà không bị phụ thuộc hoàn toàn vào bản dịch.
Biết cách phát hiện các điểm bất lợi trong điều khoản.
Có khả năng soạn thảo hoặc góp ý chỉnh sửa hợp đồng bằng tiếng Trung.
Xây dựng nền tảng vững chắc để học tiếp các giáo trình chuyên sâu khác trong bộ SIÊU giáo trình 10.000 quyển của tác giả.
Đặc biệt, toàn bộ hệ thống giáo trình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này đảm bảo tính độc quyền, chất lượng và sự cập nhật liên tục của nội dung kiến thức.
Kết nối với hệ thống đào tạo ChineMaster EDU
Giáo trình Cấu trúc của hợp đồng không đứng độc lập mà là một mắt xích quan trọng trong lộ trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành toàn diện của ChineMaster EDU. Học viên có thể kết hợp học song song với các khóa:
Tiếng Trung kinh tế
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung logistics & vận tải
Tiếng Trung order Taobao – 1688
Tiếng Trung công xưởng
Hệ thống HSK 9 cấp và HSKK
Nhờ đó, kiến thức về cấu trúc hợp đồng sẽ được củng cố và ứng dụng ngay trong môi trường học tập thực chiến.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Cấu trúc của hợp đồng của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn sách dạy tiếng Trung, mà là công cụ giúp người học chuyển hóa ngôn ngữ thành năng lực chuyên môn thực thụ. Trong bối cảnh hợp tác kinh tế Việt – Trung ngày càng sâu rộng, việc nắm vững cấu trúc hợp đồng bằng tiếng Trung chính là lợi thế cạnh tranh quan trọng.
Nếu bạn đang tìm kiếm một tài liệu bài bản, chuyên sâu và được cập nhật liên tục về tiếng Trung kinh tế, đây chính là lựa chọn đáng tin cậy trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi lưu giữ và phát triển “chất xám” độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.

