Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, gồm hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU & hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU & hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần nhỏ của SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Cuốn sách tiếng Trung kinh tế của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng mỗi ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU cho các khóa học tiếng Trung kinh tế, khóa học kinh tế tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung ngân hàng, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung dịch thuật hợp đồng, khóa học tiếng Trung tài chính ngân hàng, khóa học tiếng Trung soạn thảo hợp đồng. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU nơi tàng trữ và cất giấu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kinh tế tiếng Trung
Mục lục giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
NỀN TẢNG TIẾNG TRUNG KINH TẾ VÀ DOANH NGHIỆP
经济与企业汉语基础
Jīngjì yǔ qǐyè Hànyǔ jīchǔ
Nền tảng tiếng Trung kinh tế và doanh nghiệp
Mục tiêu của phần này là giúp học viên hình thành hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế – doanh nghiệp – thương mại – tài chính – ngân hàng – hợp đồng, đồng thời có khả năng đọc hiểu và sử dụng những thuật ngữ thường xuất hiện trong môi trường doanh nghiệp.
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KINH TẾ
1. 经济 – jīngjì – kinh tế
Các khái niệm nền tảng:
经济 – jīngjì – kinh tế
经济活动 – jīngjì huódòng – hoạt động kinh tế
经济发展 – jīngjì fāzhǎn – phát triển kinh tế
经济增长 – jīngjì zēngzhǎng – tăng trưởng kinh tế
经济结构 – jīngjì jiégòu – cơ cấu kinh tế
经济形势 – jīngjì xíngshì – tình hình kinh tế
经济环境 – jīngjì huánjìng – môi trường kinh tế
经济政策 – jīngjì zhèngcè – chính sách kinh tế
经济利益 – jīngjì lìyì – lợi ích kinh tế
经济效益 – jīngjì xiàoyì – hiệu quả kinh tế
市场经济 – shìchǎng jīngjì – kinh tế thị trường
宏观经济 – hóngguān jīngjì – kinh tế vĩ mô
微观经济 – wēiguān jīngjì – kinh tế vi mô
实体经济 – shítǐ jīngjì – kinh tế thực
数字经济 – shùzì jīngjì – kinh tế số
全球经济 – quánqiú jīngjì – kinh tế toàn cầu
Những vấn đề học viên cần hiểu
生产 – shēngchǎn – sản xuất
分配 – fēnpèi – phân phối
交换 – jiāohuàn – trao đổi
消费 – xiāofèi – tiêu dùng
Đây là bốn hoạt động cơ bản thường xuyên xuất hiện trong văn bản kinh tế.
II. CÁC CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
1. 企业 – qǐyè – doanh nghiệp
企业 – qǐyè – doanh nghiệp
公司 – gōngsī – công ty
集团 – jítuán – tập đoàn
总公司 – zǒnggōngsī – tổng công ty
分公司 – fēngōngsī – chi nhánh
子公司 – zǐgōngsī – công ty con
总部 – zǒngbù – trụ sở chính
办事处 – bànshìchù – văn phòng đại diện
工厂 – gōngchǎng – nhà máy
企业集团 – qǐyè jítuán – tập đoàn doanh nghiệp
2. Các loại hình doanh nghiệp
国有企业 – guóyǒu qǐyè – doanh nghiệp nhà nước
民营企业 – mínyíng qǐyè – doanh nghiệp tư nhân
私营企业 – sīyíng qǐyè – doanh nghiệp tư doanh
外资企业 – wàizī qǐyè – doanh nghiệp có vốn nước ngoài
合资企业 – hézī qǐyè – doanh nghiệp liên doanh
独资企业 – dúzī qǐyè – doanh nghiệp 100% vốn của một chủ đầu tư
有限责任公司 – yǒuxiàn zérèn gōngsī – công ty trách nhiệm hữu hạn
股份有限公司 – gǔfèn yǒuxiàn gōngsī – công ty cổ phần
上市公司 – shàngshì gōngsī – công ty niêm yết
跨国公司 – kuàguó gōngsī – công ty đa quốc gia
中小企业 – zhōngxiǎo qǐyè – doanh nghiệp vừa và nhỏ
初创企业 – chūchuàng qǐyè – doanh nghiệp khởi nghiệp
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
1. 组织结构 – zǔzhī jiégòu – cơ cấu tổ chức
Một doanh nghiệp thường gồm:
董事会 – dǒngshìhuì – hội đồng quản trị
管理层 – guǎnlǐcéng – ban quản lý
总经理 – zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc
副总经理 – fù zǒngjīnglǐ – phó tổng giám đốc
部门经理 – bùmén jīnglǐ – trưởng phòng
主管 – zhǔguǎn – quản lý phụ trách
员工 – yuángōng – nhân viên
2. Các phòng ban quan trọng
行政部 – xíngzhèngbù – phòng hành chính
人力资源部 – rénlì zīyuán bù – phòng nhân sự
财务部 – cáiwùbù – phòng tài chính
会计部 – kuàijìbù – phòng kế toán
销售部 – xiāoshòubù – phòng kinh doanh
市场部 – shìchǎngbù – phòng marketing
采购部 – cǎigòubù – phòng thu mua
生产部 – shēngchǎnbù – phòng sản xuất
质量部 – zhìliàngbù – phòng chất lượng
法务部 – fǎwùbù – phòng pháp chế
审计部 – shěnjìbù – phòng kiểm toán
客服部 – kèfúbù – bộ phận chăm sóc khách hàng
研发部 – yánfābù – phòng nghiên cứu và phát triển
国际业务部 – guójì yèwù bù – phòng kinh doanh quốc tế
风险管理部 – fēngxiǎn guǎnlǐ bù – phòng quản trị rủi ro
IV. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. 经营 – jīngyíng – kinh doanh/vận hành
Các từ trọng tâm:
企业经营 – qǐyè jīngyíng – hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
经营活动 – jīngyíng huódòng – hoạt động kinh doanh
经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh
经营模式 – jīngyíng móshì – mô hình kinh doanh
经营状况 – jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình kinh doanh
经营成本 – jīngyíng chéngběn – chi phí kinh doanh
经营利润 – jīngyíng lìrùn – lợi nhuận kinh doanh
经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh
经营管理 – jīngyíng guǎnlǐ – quản trị kinh doanh
2. Các hoạt động chính
Chuỗi hoạt động có thể được hiểu theo mô hình:
市场调查
shìchǎng diàochá
nghiên cứu thị trường
↓
产品开发
chǎnpǐn kāifā
phát triển sản phẩm
↓
采购
cǎigòu
thu mua
↓
生产
shēngchǎn
sản xuất
↓
销售
xiāoshòu
bán hàng
↓
结算
jiésuàn
thanh toán/quyết toán
↓
售后服务
shòuhòu fúwù
dịch vụ sau bán hàng
V. THỊ TRƯỜNG
市场 – shìchǎng – thị trường
Các khái niệm quan trọng:
市场 – shìchǎng – thị trường
国内市场 – guónèi shìchǎng – thị trường trong nước
国际市场 – guójì shìchǎng – thị trường quốc tế
海外市场 – hǎiwài shìchǎng – thị trường nước ngoài
目标市场 – mùbiāo shìchǎng – thị trường mục tiêu
市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường
市场供给 – shìchǎng gōngjǐ – nguồn cung thị trường
市场规模 – shìchǎng guīmó – quy mô thị trường
市场份额 – shìchǎng fèné – thị phần
市场价格 – shìchǎng jiàgé – giá thị trường
市场竞争 – shìchǎng jìngzhēng – cạnh tranh thị trường
市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường
市场分析 – shìchǎng fēnxī – phân tích thị trường
市场预测 – shìchǎng yùcè – dự báo thị trường
VI. CUNG – CẦU
1. 供给 – gōngjǐ – cung
商品供给 – shāngpǐn gōngjǐ – cung hàng hóa
市场供给 – shìchǎng gōngjǐ – cung thị trường
增加供给 – zēngjiā gōngjǐ – tăng nguồn cung
减少供给 – jiǎnshǎo gōngjǐ – giảm nguồn cung
2. 需求 – xūqiú – nhu cầu/cầu
市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường
消费需求 – xiāofèi xūqiú – nhu cầu tiêu dùng
客户需求 – kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng
满足需求 – mǎnzú xūqiú – đáp ứng nhu cầu
需求增加 – xūqiú zēngjiā – nhu cầu tăng
需求下降 – xūqiú xiàjiàng – nhu cầu giảm
Cấu trúc cần học
供不应求
gōng bù yìng qiú
cung không đủ cầu
供过于求
gōng guò yú qiú
cung vượt cầu
VII. HÀNG HÓA VÀ SẢN PHẨM
商品与产品 – shāngpǐn yǔ chǎnpǐn
商品 – shāngpǐn – hàng hóa
产品 – chǎnpǐn – sản phẩm
原材料 – yuáncáiliào – nguyên vật liệu
半成品 – bànchéngpǐn – bán thành phẩm
成品 – chéngpǐn – thành phẩm
库存商品 – kùcún shāngpǐn – hàng tồn kho
产品质量 – chǎnpǐn zhìliàng – chất lượng sản phẩm
产品价格 – chǎnpǐn jiàgé – giá sản phẩm
产品成本 – chǎnpǐn chéngběn – giá thành/chi phí sản phẩm
产品竞争力 – chǎnpǐn jìngzhēnglì – sức cạnh tranh của sản phẩm
VIII. GIÁ CẢ
价格 – jiàgé – giá cả
价格 – jiàgé – giá
单价 – dānjià – đơn giá
总价 – zǒngjià – tổng giá
成本价 – chéngběnjià – giá vốn
市场价 – shìchǎngjià – giá thị trường
批发价 – pīfājià – giá bán buôn
零售价 – língshòujià – giá bán lẻ
含税价 – hánshuìjià – giá đã bao gồm thuế
未税价 – wèishuìjià – giá chưa bao gồm thuế
报价 – bàojià – báo giá
涨价 – zhǎngjià – tăng giá
降价 – jiàngjià – giảm giá
调价 – tiáojià – điều chỉnh giá
折扣 – zhékòu – chiết khấu
IX. DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
Đây là nhóm từ bắt buộc đối với tiếng Trung kinh tế.
1. 收入 – shōurù – thu nhập/doanh thu
营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động
销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng
主营业务收入 – zhǔyíng yèwù shōurù – doanh thu hoạt động kinh doanh chính
2. 成本 – chéngběn – chi phí/giá vốn
生产成本 – shēngchǎn chéngběn – chi phí sản xuất
经营成本 – jīngyíng chéngběn – chi phí kinh doanh
人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí nhân công
原材料成本 – yuáncáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu
采购成本 – cǎigòu chéngběn – chi phí mua hàng
3. 费用 – fèiyòng – chi phí
管理费用 – guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý
销售费用 – xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng
财务费用 – cáiwù fèiyòng – chi phí tài chính
运输费用 – yùnshū fèiyòng – chi phí vận chuyển
4. 利润 – lìrùn – lợi nhuận
毛利润 – máolìrùn – lợi nhuận gộp
营业利润 – yíngyè lìrùn – lợi nhuận kinh doanh
税前利润 – shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế
税后利润 – shuìhòu lìrùn – lợi nhuận sau thuế
净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng
Công thức nền tảng:
收入 − 成本 − 费用 = 利润
Shōurù − chéngběn − fèiyòng = lìrùn
Doanh thu – chi phí/giá vốn – các khoản chi phí = lợi nhuận.
X. VỐN VÀ ĐẦU TƯ
资本与投资 – zīběn yǔ tóuzī
资本 – zīběn – vốn
资金 – zījīn – nguồn vốn/tiền vốn
注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký
注册资金 – zhùcè zījīn – vốn đăng ký
投资 – tóuzī – đầu tư
投资者 – tóuzīzhě – nhà đầu tư
投资项目 – tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư
投资金额 – tóuzī jīn’é – số tiền đầu tư
投资回报 – tóuzī huíbào – lợi tức đầu tư
投资收益 – tóuzī shōuyì – thu nhập/lợi nhuận đầu tư
投资风险 – tóuzī fēngxiǎn – rủi ro đầu tư
融资 – róngzī – huy động vốn
融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí huy động vốn
XI. TÀI SẢN VÀ NỢ
资产与负债 – zīchǎn yǔ fùzhài
资产 – zīchǎn – tài sản
流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn
固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định
无形资产 – wúxíng zīchǎn – tài sản vô hình
现金 – xiànjīn – tiền mặt
银行存款 – yínháng cúnkuǎn – tiền gửi ngân hàng
应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu
负债 – fùzhài – nợ phải trả
流动负债 – liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn
长期负债 – chángqī fùzhài – nợ dài hạn
应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả
银行贷款 – yínháng dàikuǎn – khoản vay ngân hàng
债务 – zhàiwù – nghĩa vụ nợ
Công thức cơ bản:
资产 = 负债 + 所有者权益
Zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
XII. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
企业财务 – qǐyè cáiwù
Các thuật ngữ trọng tâm:
财务 – cáiwù – tài chính
财务管理 – cáiwù guǎnlǐ – quản lý tài chính
财务状况 – cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính
财务分析 – cáiwù fēnxī – phân tích tài chính
财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính
财务数据 – cáiwù shùjù – dữ liệu tài chính
财务指标 – cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính
财务报表 – cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính
现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền
资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn
资金使用 – zījīn shǐyòng – sử dụng vốn
XIII. NGÂN HÀNG
银行业务 – yínháng yèwù – nghiệp vụ ngân hàng
Đây nên là một phần trọng tâm nếu học viên chuẩn bị thực tập tại ngân hàng.
Tổ chức ngân hàng
银行 – yínháng – ngân hàng
商业银行 – shāngyè yínháng – ngân hàng thương mại
中央银行 – zhōngyāng yínháng – ngân hàng trung ương
银行网点 – yínháng wǎngdiǎn – điểm giao dịch ngân hàng
银行柜台 – yínháng guìtái – quầy ngân hàng
Tài khoản
银行账户 – yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng
开户 – kāihù – mở tài khoản
销户 – xiāohù – đóng tài khoản
账户余额 – zhànghù yú’é – số dư tài khoản
银行卡 – yínhángkǎ – thẻ ngân hàng
Tiền gửi
存款 – cúnkuǎn – tiền gửi
活期存款 – huóqī cúnkuǎn – tiền gửi không kỳ hạn
定期存款 – dìngqī cúnkuǎn – tiền gửi có kỳ hạn
存款利率 – cúnkuǎn lìlǜ – lãi suất tiền gửi
Tín dụng
贷款 – dàikuǎn – khoản vay
贷款申请 – dàikuǎn shēnqǐng – đơn xin vay
贷款额度 – dàikuǎn édù – hạn mức vay
贷款期限 – dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay
贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất vay
还款 – huánkuǎn – trả nợ
还款期限 – huánkuǎn qīxiàn – kỳ hạn trả nợ
抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – khoản vay thế chấp
信用贷款 – xìnyòng dàikuǎn – khoản vay tín chấp
XIV. THANH TOÁN VÀ CHUYỂN TIỀN
支付与结算 – zhīfù yǔ jiésuàn
支付 – zhīfù – thanh toán
付款 – fùkuǎn – trả tiền
收款 – shōukuǎn – nhận tiền
转账 – zhuǎnzhàng – chuyển khoản
汇款 – huìkuǎn – chuyển tiền
结算 – jiésuàn – thanh toán/quyết toán
银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng
现金支付 – xiànjīn zhīfù – thanh toán bằng tiền mặt
网上支付 – wǎngshàng zhīfù – thanh toán trực tuyến
跨境支付 – kuàjìng zhīfù – thanh toán xuyên biên giới
付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán
付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán
分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán trả góp
预付款 – yùfùkuǎn – khoản trả trước
定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc
XV. THƯƠNG MẠI
商务与贸易 – shāngwù yǔ màoyì
商务 – shāngwù – thương vụ/thương mại
商业 – shāngyè – thương nghiệp/kinh doanh
贸易 – màoyì – thương mại
国内贸易 – guónèi màoyì – thương mại nội địa
国际贸易 – guójì màoyì – thương mại quốc tế
对外贸易 – duìwài màoyì – ngoại thương
进口 – jìnkǒu – nhập khẩu
出口 – chūkǒu – xuất khẩu
进出口 – jìnchūkǒu – xuất nhập khẩu
贸易伙伴 – màoyì huǒbàn – đối tác thương mại
贸易合同 – màoyì hétong – hợp đồng thương mại
贸易额 – màoyì’é – kim ngạch thương mại
成交 – chéngjiāo – chốt giao dịch
交易 – jiāoyì – giao dịch
XVI. KHÁCH HÀNG – NHÀ CUNG CẤP – ĐỐI TÁC
1. 客户 – kèhù – khách hàng
新客户 – xīn kèhù – khách hàng mới
老客户 – lǎo kèhù – khách hàng lâu năm
潜在客户 – qiánzài kèhù – khách hàng tiềm năng
重点客户 – zhòngdiǎn kèhù – khách hàng trọng điểm
企业客户 – qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp
客户需求 – kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng
客户资料 – kèhù zīliào – hồ sơ khách hàng
2. 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp
供应商管理 – gōngyìngshāng guǎnlǐ – quản lý nhà cung cấp
选择供应商 – xuǎnzé gōngyìngshāng – lựa chọn nhà cung cấp
合格供应商 – hégé gōngyìngshāng – nhà cung cấp đạt chuẩn
3. 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác
商业伙伴 – shāngyè huǒbàn – đối tác kinh doanh
战略合作伙伴 – zhànlüè hézuò huǒbàn – đối tác chiến lược
建立合作关系 – jiànlì hézuò guānxì – thiết lập quan hệ hợp tác
XVII. MUA HÀNG VÀ BÁN HÀNG
采购与销售 – cǎigòu yǔ xiāoshòu
Mua hàng
采购 – cǎigòu – thu mua
采购计划 – cǎigòu jìhuà – kế hoạch mua hàng
采购申请 – cǎigòu shēnqǐng – đề nghị mua hàng
采购订单 – cǎigòu dìngdān – đơn đặt mua
采购价格 – cǎigòu jiàgé – giá mua
采购数量 – cǎigòu shùliàng – số lượng mua
Bán hàng
销售 – xiāoshòu – bán hàng
销售计划 – xiāoshòu jìhuà – kế hoạch bán hàng
销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu bán hàng
销售额 – xiāoshòu’é – doanh số
销售量 – xiāoshòuliàng – sản lượng bán
销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng
销售合同 – xiāoshòu hétong – hợp đồng bán hàng
XVIII. ĐƠN HÀNG
订单 – dìngdān
下订单 – xià dìngdān – đặt hàng
接订单 – jiē dìngdān – nhận đơn hàng
确认订单 – quèrèn dìngdān – xác nhận đơn hàng
修改订单 – xiūgǎi dìngdān – sửa đơn hàng
取消订单 – qǔxiāo dìngdān – hủy đơn hàng
订单数量 – dìngdān shùliàng – số lượng đặt hàng
订单金额 – dìngdān jīn’é – giá trị đơn hàng
订单编号 – dìngdān biānhào – mã đơn hàng
订单状态 – dìngdān zhuàngtài – trạng thái đơn hàng
交货日期 – jiāohuò rìqī – ngày giao hàng
XIX. HỢP ĐỒNG KINH TẾ
经济合同 – jīngjì hétong
Đây là nội dung đặc biệt quan trọng nếu giáo trình hướng tới dịch hợp đồng kinh tế.
Thuật ngữ cơ bản
合同 – hétong – hợp đồng
经济合同 – jīngjì hétong – hợp đồng kinh tế
商务合同 – shāngwù hétong – hợp đồng thương mại
买卖合同 – mǎimài hétong – hợp đồng mua bán
采购合同 – cǎigòu hétong – hợp đồng mua hàng
销售合同 – xiāoshòu hétong – hợp đồng bán hàng
贷款合同 – dàikuǎn hétong – hợp đồng tín dụng
服务合同 – fúwù hétong – hợp đồng dịch vụ
Các bên trong hợp đồng
甲方 – jiǎfāng – bên A
乙方 – yǐfāng – bên B
双方 – shuāngfāng – hai bên
合同当事人 – hétong dāngshìrén – các bên tham gia hợp đồng
Thao tác với hợp đồng
签订合同 – qiāndìng hétong – ký kết hợp đồng
签署合同 – qiānshǔ hétong – ký hợp đồng
履行合同 – lǚxíng hétong – thực hiện hợp đồng
修改合同 – xiūgǎi hétong – sửa đổi hợp đồng
解除合同 – jiěchú hétong – chấm dứt/hủy bỏ hợp đồng
终止合同 – zhōngzhǐ hétong – chấm dứt hợp đồng
违反合同 – wéifǎn hétong – vi phạm hợp đồng
XX. CÁC ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG
合同条款 – hétong tiáokuǎn
Học viên cần nhận diện:
合同标的 – hétong biāodì – đối tượng hợp đồng
合同金额 – hétong jīn’é – giá trị hợp đồng
合同期限 – hétong qīxiàn – thời hạn hợp đồng
付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán
付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán
交货时间 – jiāohuò shíjiān – thời gian giao hàng
交货地点 – jiāohuò dìdiǎn – địa điểm giao hàng
质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn chất lượng
验收标准 – yànshōu biāozhǔn – tiêu chuẩn nghiệm thu
违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm vi phạm hợp đồng
保密条款 – bǎomì tiáokuǎn – điều khoản bảo mật
争议解决 – zhēngyì jiějué – giải quyết tranh chấp
不可抗力 – bùkě kànglì – bất khả kháng
合同生效 – hétong shēngxiào – hợp đồng có hiệu lực
XXI. THUẾ
税务 – shuìwù
税 – shuì – thuế
税务 – shuìwù – nghiệp vụ thuế
纳税 – nàshuì – nộp thuế
纳税人 – nàshuìrén – người nộp thuế
税率 – shuìlǜ – thuế suất
增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng
企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp
个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân
进项税 – jìnxiàngshuì – thuế GTGT đầu vào
销项税 – xiāoxiàngshuì – thuế GTGT đầu ra
税前 – shuìqián – trước thuế
税后 – shuìhòu – sau thuế
含税 – hánshuì – bao gồm thuế
不含税 – bù hánshuì – chưa bao gồm thuế
XXII. HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ
发票与凭证 – fāpiào yǔ píngzhèng
发票 – fāpiào – hóa đơn
增值税发票 – zēngzhíshuì fāpiào – hóa đơn VAT
电子发票 – diànzǐ fāpiào – hóa đơn điện tử
开发票 – kāi fāpiào – xuất hóa đơn
收据 – shōujù – biên nhận
凭证 – píngzhèng – chứng từ
会计凭证 – kuàijì píngzhèng – chứng từ kế toán
原始凭证 – yuánshǐ píngzhèng – chứng từ gốc
付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán
银行回单 – yínháng huídān – giấy báo/biên lai giao dịch ngân hàng
XXIII. TỶ GIÁ VÀ NGOẠI TỆ
汇率与外币 – huìlǜ yǔ wàibì
外币 – wàibì – ngoại tệ
人民币 – rénmínbì – nhân dân tệ
美元 – měiyuán – đô la Mỹ
越南盾 – Yuènán dùn – đồng Việt Nam
汇率 – huìlǜ – tỷ giá
汇率上涨 – huìlǜ shàngzhǎng – tỷ giá tăng
汇率下跌 – huìlǜ xiàdiē – tỷ giá giảm
汇率波动 – huìlǜ bōdòng – biến động tỷ giá
外汇 – wàihuì – ngoại hối
外汇市场 – wàihuì shìchǎng – thị trường ngoại hối
兑换 – duìhuàn – đổi tiền
XXIV. RỦI RO DOANH NGHIỆP
企业风险 – qǐyè fēngxiǎn
风险 – fēngxiǎn – rủi ro
经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh
财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính
信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng
市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường
汇率风险 – huìlǜ fēngxiǎn – rủi ro tỷ giá
法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý
合同风险 – hétong fēngxiǎn – rủi ro hợp đồng
控制风险 – kòngzhì fēngxiǎn – kiểm soát rủi ro
降低风险 – jiàngdī fēngxiǎn – giảm rủi ro
XXV. TĂNG TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Các động từ kinh tế rất quan trọng:
增长 – zēngzhǎng – tăng trưởng
增加 – zēngjiā – tăng
提高 – tígāo – nâng cao
上升 – shàngshēng – tăng lên
扩大 – kuòdà – mở rộng
下降 – xiàjiàng – giảm xuống
减少 – jiǎnshǎo – giảm
降低 – jiàngdī – hạ thấp
缩小 – suōxiǎo – thu hẹp
改善 – gǎishàn – cải thiện
优化 – yōuhuà – tối ưu hóa
控制 – kòngzhì – kiểm soát
实现 – shíxiàn – thực hiện/đạt được
达到 – dádào – đạt tới
Ví dụ:
公司今年的销售额增长了20%。
Gōngsī jīnnián de xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số của công ty năm nay tăng 20%.
我们需要进一步降低生产成本。
Wǒmen xūyào jìnyíbù jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Chúng ta cần tiếp tục giảm chi phí sản xuất.
XXVI. SỐ LIỆU VÀ PHẦN TRĂM TRONG TIẾNG TRUNG KINH TẾ
Học viên phải thành thạo:
百分之…… – bǎifēnzhī… – …%
20%:
百分之二十
bǎifēnzhī èrshí
Tăng 10%:
增长百分之十
zēngzhǎng bǎifēnzhī shí
Giảm 5%:
下降百分之五
xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ
So sánh số liệu
同比增长
tóngbǐ zēngzhǎng
tăng so với cùng kỳ
同比下降
tóngbǐ xiàjiàng
giảm so với cùng kỳ
环比增长
huánbǐ zēngzhǎng
tăng so với kỳ trước
占……的……%
zhàn… de…
chiếm …%
Ví dụ:
出口额占公司总销售额的40%。
Chūkǒu’é zhàn gōngsī zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí.
Kim ngạch xuất khẩu chiếm 40% tổng doanh số của công ty.
XXVII. CÁC ĐỘNG TỪ CỐT LÕI TRONG TIẾNG TRUNG DOANH NGHIỆP
Học viên nên thuộc và sử dụng thành thạo:
生产 – shēngchǎn – sản xuất
经营 – jīngyíng – kinh doanh
管理 – guǎnlǐ – quản lý
投资 – tóuzī – đầu tư
融资 – róngzī – huy động vốn
采购 – cǎigòu – thu mua
销售 – xiāoshòu – bán hàng
付款 – fùkuǎn – thanh toán
收款 – shōukuǎn – thu tiền
结算 – jiésuàn – thanh toán/quyết toán
签订 – qiāndìng – ký kết
履行 – lǚxíng – thực hiện
审核 – shěnhé – xét duyệt
审批 – shěnpī – phê duyệt
核算 – hésuàn – hạch toán/tính toán
统计 – tǒngjì – thống kê
分析 – fēnxī – phân tích
预测 – yùcè – dự báo
控制 – kòngzhì – kiểm soát
降低 – jiàngdī – giảm
提高 – tígāo – nâng cao
增加 – zēngjiā – tăng
减少 – jiǎnshǎo – giảm
扩大 – kuòdà – mở rộng
开拓 – kāituò – khai thác/mở rộng
XXVIII. CÁC CẤU TRÚC CÂU KINH TẾ CƠ BẢN
1. 根据…… – gēnjù… – căn cứ vào…
根据合同规定,买方应按时付款。
Gēnjù hétong guīdìng, mǎifāng yīng ànshí fùkuǎn.
Căn cứ theo quy định của hợp đồng, bên mua phải thanh toán đúng hạn.
2. 按照…… – ànzhào… – theo…
我们按照合同约定安排付款。
Wǒmen ànzhào hétong yuēdìng ānpái fùkuǎn.
Chúng tôi sắp xếp thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
3. 由于……因此…… – yóuyú… yīncǐ… – do… vì vậy…
由于市场需求下降,因此公司的销售额有所减少。
Yóuyú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, yīncǐ gōngsī de xiāoshòu’é yǒusuǒ jiǎnshǎo.
Do nhu cầu thị trường giảm nên doanh số của công ty đã giảm.
4. 随着…… – suízhe… – cùng với…
随着市场不断扩大,公司需要增加投资。
Suízhe shìchǎng bùduàn kuòdà, gōngsī xūyào zēngjiā tóuzī.
Cùng với việc thị trường không ngừng mở rộng, công ty cần tăng đầu tư.
5. 与……相比 – yǔ… xiāngbǐ – so với…
与去年相比,今年的利润增长了15%。
Yǔ qùnián xiāngbǐ, jīnnián de lìrùn zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
So với năm ngoái, lợi nhuận năm nay tăng 15%.
6. 从……增加到…… – cóng… zēngjiā dào… – tăng từ… lên…
销售额从一千万增加到一千五百万。
Xiāoshòu’é cóng yìqiān wàn zēngjiā dào yìqiān wǔbǎi wàn.
Doanh số tăng từ 10 triệu lên 15 triệu.
7. 占……的…… – zhàn… de… – chiếm…
人工成本占总成本的30%。
Réngōng chéngběn zhàn zǒng chéngběn de bǎifēnzhī sānshí.
Chi phí nhân công chiếm 30% tổng chi phí.
XXIX. NĂNG LỰC GIAO TIẾP DOANH NGHIỆP CẦN HÌNH THÀNH
Sau phần nền tảng, học viên cần có khả năng thực hiện bằng tiếng Trung các nhiệm vụ sau:
自我介绍
zìwǒ jièshào
giới thiệu bản thân trong môi trường doanh nghiệp
介绍公司
jièshào gōngsī
giới thiệu doanh nghiệp
介绍产品
jièshào chǎnpǐn
giới thiệu sản phẩm
询问价格
xúnwèn jiàgé
hỏi giá
进行报价
jìnxíng bàojià
báo giá
讨论付款条件
tǎolùn fùkuǎn tiáojiàn
thảo luận điều kiện thanh toán
确认订单
quèrèn dìngdān
xác nhận đơn hàng
签订合同
qiāndìng hétong
ký kết hợp đồng
办理银行业务
bànlǐ yínháng yèwù
thực hiện nghiệp vụ ngân hàng
分析财务数据
fēnxī cáiwù shùjù
phân tích dữ liệu tài chính
处理客户问题
chǔlǐ kèhù wèntí
xử lý vấn đề của khách hàng
进行商务谈判
jìnxíng shāngwù tánpàn
tiến hành đàm phán thương mại
XXX. KHUNG KIẾN THỨC TỔNG THỂ
Toàn bộ phần Nền tảng tiếng Trung kinh tế và doanh nghiệp có thể được hệ thống hóa thành chuỗi:
经济基础
Jīngjì jīchǔ
Nền tảng kinh tế
↓
市场与供求
Shìchǎng yǔ gōngqiú
Thị trường và cung cầu
↓
企业与组织结构
Qǐyè yǔ zǔzhī jiégòu
Doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
↓
企业经营
Qǐyè jīngyíng
Hoạt động kinh doanh
↓
采购与销售
Cǎigòu yǔ xiāoshòu
Thu mua và bán hàng
↓
客户与供应商管理
Kèhù yǔ gōngyìngshāng guǎnlǐ
Quản lý khách hàng và nhà cung cấp
↓
收入、成本与利润
Shōurù, chéngběn yǔ lìrùn
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
↓
资产、负债与资本
Zīchǎn, fùzhài yǔ zīběn
Tài sản, nợ và vốn
↓
财务与会计
Cáiwù yǔ kuàijì
Tài chính và kế toán
↓
银行业务
Yínháng yèwù
Nghiệp vụ ngân hàng
↓
支付与结算
Zhīfù yǔ jiésuàn
Thanh toán và quyết toán
↓
贸易与进出口
Màoyì yǔ jìnchūkǒu
Thương mại và xuất nhập khẩu
↓
经济合同
Jīngjì hétong
Hợp đồng kinh tế
↓
合同条款与履约
Hétong tiáokuǎn yǔ lǚyuē
Điều khoản và thực hiện hợp đồng
↓
商务谈判
Shāngwù tánpàn
Đàm phán thương mại
↓
企业风险管理
Qǐyè fēngxiǎn guǎnlǐ
Quản trị rủi ro doanh nghiệp
Đây có thể coi là khung kiến thức nền trước khi học viên bước sang phần chuyên sâu về dịch hợp đồng, tài chính – ngân hàng và giao tiếp doanh nghiệp thực tế.
Tổng hợp 1000 từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Kinh tế của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung kinh tế, liệt kê từ vựng kinh tế tiếng Trung chuyên ngành theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 经济 – jīngjì – kinh tế – economy |
| 2 | 经济学 – jīngjìxué – kinh tế học – economics |
| 3 | 经济发展 – jīngjì fāzhǎn – phát triển kinh tế – economic development |
| 4 | 经济增长 – jīngjì zēngzhǎng – tăng trưởng kinh tế – economic growth |
| 5 | 经济结构 – jīngjì jiégòu – cơ cấu kinh tế – economic structure |
| 6 | 经济体制 – jīngjì tǐzhì – thể chế kinh tế – economic system |
| 7 | 经济政策 – jīngjì zhèngcè – chính sách kinh tế – economic policy |
| 8 | 经济形势 – jīngjì xíngshì – tình hình kinh tế – economic situation |
| 9 | 经济周期 – jīngjì zhōuqī – chu kỳ kinh tế – economic cycle |
| 10 | 经济危机 – jīngjì wēijī – khủng hoảng kinh tế – economic crisis |
| 11 | 市场 – shìchǎng – thị trường – market |
| 12 | 市场经济 – shìchǎng jīngjì – kinh tế thị trường – market economy |
| 13 | 市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường – market demand |
| 14 | 市场供给 – shìchǎng gōngjǐ – nguồn cung thị trường – market supply |
| 15 | 市场规模 – shìchǎng guīmó – quy mô thị trường – market size |
| 16 | 市场份额 – shìchǎng fèn’é – thị phần – market share |
| 17 | 市场竞争 – shìchǎng jìngzhēng – cạnh tranh thị trường – market competition |
| 18 | 市场价格 – shìchǎng jiàgé – giá thị trường – market price |
| 19 | 市场机制 – shìchǎng jīzhì – cơ chế thị trường – market mechanism |
| 20 | 市场调研 – shìchǎng diàoyán – nghiên cứu thị trường – market research |
| 21 | 供给 – gōngjǐ – cung, nguồn cung – supply |
| 22 | 需求 – xūqiú – cầu, nhu cầu – demand |
| 23 | 供求关系 – gōngqiú guānxì – quan hệ cung cầu – supply-demand relationship |
| 24 | 供不应求 – gōng bù yìng qiú – cung không đủ cầu – demand exceeds supply |
| 25 | 供过于求 – gōng guò yú qiú – cung vượt cầu – supply exceeds demand |
| 26 | 价格 – jiàgé – giá cả – price |
| 27 | 价格水平 – jiàgé shuǐpíng – mức giá – price level |
| 28 | 价格上涨 – jiàgé shàngzhǎng – giá tăng – price increase |
| 29 | 价格下降 – jiàgé xiàjiàng – giá giảm – price decrease |
| 30 | 价格波动 – jiàgé bōdòng – biến động giá – price fluctuation |
| 31 | 成本 – chéngběn – chi phí – cost |
| 32 | 生产成本 – shēngchǎn chéngběn – chi phí sản xuất – production cost |
| 33 | 经营成本 – jīngyíng chéngběn – chi phí kinh doanh – operating cost |
| 34 | 固定成本 – gùdìng chéngběn – chi phí cố định – fixed cost |
| 35 | 可变成本 – kěbiàn chéngběn – chi phí biến đổi – variable cost |
| 36 | 总成本 – zǒng chéngběn – tổng chi phí – total cost |
| 37 | 平均成本 – píngjūn chéngběn – chi phí bình quân – average cost |
| 38 | 边际成本 – biānjì chéngběn – chi phí cận biên – marginal cost |
| 39 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 40 | 降低成本 – jiàngdī chéngběn – giảm chi phí – reduce costs |
| 41 | 收入 – shōurù – thu nhập, doanh thu – income / revenue |
| 42 | 营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động kinh doanh – operating revenue |
| 43 | 销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng – sales revenue |
| 44 | 总收入 – zǒng shōurù – tổng thu nhập – total income |
| 45 | 净收入 – jìng shōurù – thu nhập ròng – net income |
| 46 | 利润 – lìrùn – lợi nhuận – profit |
| 47 | 毛利润 – máo lìrùn – lợi nhuận gộp – gross profit |
| 48 | 净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng – net profit |
| 49 | 营业利润 – yíngyè lìrùn – lợi nhuận kinh doanh – operating profit |
| 50 | 利润率 – lìrùn lǜ – tỷ suất lợi nhuận – profit margin |
| 51 | 盈利 – yínglì – sinh lời, có lãi – make a profit |
| 52 | 亏损 – kuīsǔn – thua lỗ – loss |
| 53 | 盈亏 – yíngkuī – lãi lỗ – profit and loss |
| 54 | 盈亏平衡 – yíngkuī pínghéng – hòa vốn – break-even |
| 55 | 盈利能力 – yínglì nénglì – khả năng sinh lời – profitability |
| 56 | 企业 – qǐyè – doanh nghiệp – enterprise |
| 57 | 公司 – gōngsī – công ty – company |
| 58 | 国有企业 – guóyǒu qǐyè – doanh nghiệp nhà nước – state-owned enterprise |
| 59 | 民营企业 – mínyíng qǐyè – doanh nghiệp tư nhân – private enterprise |
| 60 | 外资企业 – wàizī qǐyè – doanh nghiệp có vốn nước ngoài – foreign-funded enterprise |
| 61 | 合资企业 – hézī qǐyè – doanh nghiệp liên doanh – joint venture |
| 62 | 中小企业 – zhōngxiǎo qǐyè – doanh nghiệp vừa và nhỏ – small and medium-sized enterprise |
| 63 | 跨国公司 – kuàguó gōngsī – công ty đa quốc gia – multinational corporation |
| 64 | 企业管理 – qǐyè guǎnlǐ – quản trị doanh nghiệp – business management |
| 65 | 企业经营 – qǐyè jīngyíng – hoạt động kinh doanh doanh nghiệp – business operation |
| 66 | 生产 – shēngchǎn – sản xuất – production |
| 67 | 生产力 – shēngchǎnlì – năng suất, lực lượng sản xuất – productivity / productive forces |
| 68 | 生产资料 – shēngchǎn zīliào – tư liệu sản xuất – means of production |
| 69 | 生产能力 – shēngchǎn nénglì – năng lực sản xuất – production capacity |
| 70 | 生产效率 – shēngchǎn xiàolǜ – hiệu suất sản xuất – production efficiency |
| 71 | 产量 – chǎnliàng – sản lượng – output |
| 72 | 产值 – chǎnzhí – giá trị sản lượng – output value |
| 73 | 劳动力 – láodònglì – lực lượng lao động – labor force |
| 74 | 劳动生产率 – láodòng shēngchǎnlǜ – năng suất lao động – labor productivity |
| 75 | 就业 – jiùyè – việc làm – employment |
| 76 | 失业 – shīyè – thất nghiệp – unemployment |
| 77 | 失业率 – shīyè lǜ – tỷ lệ thất nghiệp – unemployment rate |
| 78 | 工资 – gōngzī – tiền lương – wage / salary |
| 79 | 工资水平 – gōngzī shuǐpíng – mức tiền lương – wage level |
| 80 | 最低工资 – zuìdī gōngzī – lương tối thiểu – minimum wage |
| 81 | 投资 – tóuzī – đầu tư – investment |
| 82 | 投资者 – tóuzīzhě – nhà đầu tư – investor |
| 83 | 投资项目 – tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư – investment project |
| 84 | 投资回报 – tóuzī huíbào – lợi tức đầu tư – investment return |
| 85 | 投资收益 – tóuzī shōuyì – thu nhập từ đầu tư – investment income |
| 86 | 投资风险 – tóuzī fēngxiǎn – rủi ro đầu tư – investment risk |
| 87 | 投资环境 – tóuzī huánjìng – môi trường đầu tư – investment environment |
| 88 | 外商投资 – wàishāng tóuzī – đầu tư nước ngoài – foreign investment |
| 89 | 直接投资 – zhíjiē tóuzī – đầu tư trực tiếp – direct investment |
| 90 | 间接投资 – jiànjiē tóuzī – đầu tư gián tiếp – indirect investment |
| 91 | 资本 – zīběn – vốn – capital |
| 92 | 资本市场 – zīběn shìchǎng – thị trường vốn – capital market |
| 93 | 资本积累 – zīběn jīlěi – tích lũy vốn – capital accumulation |
| 94 | 资本流动 – zīběn liúdòng – lưu chuyển vốn – capital flow |
| 95 | 资本投入 – zīběn tóurù – đầu tư vốn – capital investment |
| 96 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 97 | 实收资本 – shíshōu zīběn – vốn thực góp – paid-in capital |
| 98 | 流动资本 – liúdòng zīběn – vốn lưu động – working capital |
| 99 | 固定资本 – gùdìng zīběn – vốn cố định – fixed capital |
| 100 | 资本回报率 – zīběn huíbào lǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn – return on capital |
| 101 | 宏观经济 – hóngguān jīngjì – kinh tế vĩ mô – macroeconomics |
| 102 | 微观经济 – wēiguān jīngjì – kinh tế vi mô – microeconomics |
| 103 | 国内生产总值 – guónèi shēngchǎn zǒngzhí – tổng sản phẩm quốc nội – gross domestic product |
| 104 | 国民生产总值 – guómín shēngchǎn zǒngzhí – tổng sản phẩm quốc dân – gross national product |
| 105 | 人均国内生产总值 – rénjūn guónèi shēngchǎn zǒngzhí – GDP bình quân đầu người – GDP per capita |
| 106 | 国民收入 – guómín shōurù – thu nhập quốc dân – national income |
| 107 | 人均收入 – rénjūn shōurù – thu nhập bình quân đầu người – per capita income |
| 108 | 可支配收入 – kě zhīpèi shōurù – thu nhập khả dụng – disposable income |
| 109 | 居民收入 – jūmín shōurù – thu nhập của dân cư – household income |
| 110 | 财政收入 – cáizhèng shōurù – thu ngân sách – fiscal revenue |
| 111 | 财政支出 – cáizhèng zhīchū – chi ngân sách – fiscal expenditure |
| 112 | 财政政策 – cáizhèng zhèngcè – chính sách tài khóa – fiscal policy |
| 113 | 财政赤字 – cáizhèng chìzì – thâm hụt ngân sách – fiscal deficit |
| 114 | 财政盈余 – cáizhèng yíngyú – thặng dư ngân sách – fiscal surplus |
| 115 | 国家预算 – guójiā yùsuàn – ngân sách nhà nước – state budget |
| 116 | 政府支出 – zhèngfǔ zhīchū – chi tiêu chính phủ – government spending |
| 117 | 公共支出 – gōnggòng zhīchū – chi tiêu công – public expenditure |
| 118 | 公共投资 – gōnggòng tóuzī – đầu tư công – public investment |
| 119 | 公共债务 – gōnggòng zhàiwù – nợ công – public debt |
| 120 | 国债 – guózhài – trái phiếu chính phủ, quốc trái – government bond |
| 121 | 货币 – huòbì – tiền tệ – currency |
| 122 | 货币政策 – huòbì zhèngcè – chính sách tiền tệ – monetary policy |
| 123 | 货币供应量 – huòbì gōngyìngliàng – cung tiền – money supply |
| 124 | 货币流通 – huòbì liútōng – lưu thông tiền tệ – money circulation |
| 125 | 货币发行 – huòbì fāxíng – phát hành tiền – currency issuance |
| 126 | 货币需求 – huòbì xūqiú – cầu tiền tệ – money demand |
| 127 | 基础货币 – jīchǔ huòbì – tiền cơ sở – monetary base |
| 128 | 流通货币 – liútōng huòbì – tiền lưu thông – currency in circulation |
| 129 | 通货膨胀 – tōnghuò péngzhàng – lạm phát – inflation |
| 130 | 通货紧缩 – tōnghuò jǐnsuō – giảm phát – deflation |
| 131 | 通胀率 – tōngzhàng lǜ – tỷ lệ lạm phát – inflation rate |
| 132 | 物价 – wùjià – giá cả hàng hóa – commodity prices |
| 133 | 物价水平 – wùjià shuǐpíng – mặt bằng giá cả – price level |
| 134 | 消费者价格指数 – xiāofèizhě jiàgé zhǐshù – chỉ số giá tiêu dùng – consumer price index |
| 135 | 生产者价格指数 – shēngchǎnzhě jiàgé zhǐshù – chỉ số giá sản xuất – producer price index |
| 136 | 利率 – lìlǜ – lãi suất – interest rate |
| 137 | 基准利率 – jīzhǔn lìlǜ – lãi suất cơ bản – benchmark interest rate |
| 138 | 存款利率 – cúnkuǎn lìlǜ – lãi suất tiền gửi – deposit interest rate |
| 139 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất cho vay – lending interest rate |
| 140 | 实际利率 – shíjì lìlǜ – lãi suất thực – real interest rate |
| 141 | 银行 – yínháng – ngân hàng – bank |
| 142 | 中央银行 – zhōngyāng yínháng – ngân hàng trung ương – central bank |
| 143 | 商业银行 – shāngyè yínháng – ngân hàng thương mại – commercial bank |
| 144 | 政策性银行 – zhèngcèxìng yínháng – ngân hàng chính sách – policy bank |
| 145 | 银行业 – yínhángyè – ngành ngân hàng – banking industry |
| 146 | 银行账户 – yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng – bank account |
| 147 | 银行存款 – yínháng cúnkuǎn – tiền gửi ngân hàng – bank deposit |
| 148 | 银行贷款 – yínháng dàikuǎn – khoản vay ngân hàng – bank loan |
| 149 | 信贷 – xìndài – tín dụng – credit |
| 150 | 信贷政策 – xìndài zhèngcè – chính sách tín dụng – credit policy |
| 151 | 信贷规模 – xìndài guīmó – quy mô tín dụng – credit scale |
| 152 | 信用 – xìnyòng – tín dụng, uy tín tín dụng – credit |
| 153 | 信用评级 – xìnyòng píngjí – xếp hạng tín nhiệm – credit rating |
| 154 | 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng – credit risk |
| 155 | 融资 – róngzī – huy động vốn, tài trợ vốn – financing |
| 156 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí huy động vốn – financing cost |
| 157 | 融资渠道 – róngzī qúdào – kênh huy động vốn – financing channel |
| 158 | 债务融资 – zhàiwù róngzī – huy động vốn bằng nợ – debt financing |
| 159 | 股权融资 – gǔquán róngzī – huy động vốn cổ phần – equity financing |
| 160 | 融资能力 – róngzī nénglì – khả năng huy động vốn – financing capacity |
| 161 | 金融 – jīnróng – tài chính – finance |
| 162 | 金融市场 – jīnróng shìchǎng – thị trường tài chính – financial market |
| 163 | 金融机构 – jīnróng jīgòu – tổ chức tài chính – financial institution |
| 164 | 金融体系 – jīnróng tǐxì – hệ thống tài chính – financial system |
| 165 | 金融政策 – jīnróng zhèngcè – chính sách tài chính – financial policy |
| 166 | 金融风险 – jīnróng fēngxiǎn – rủi ro tài chính – financial risk |
| 167 | 金融危机 – jīnróng wēijī – khủng hoảng tài chính – financial crisis |
| 168 | 金融监管 – jīnróng jiānguǎn – giám sát tài chính – financial regulation |
| 169 | 金融创新 – jīnróng chuàngxīn – đổi mới tài chính – financial innovation |
| 170 | 金融服务 – jīnróng fúwù – dịch vụ tài chính – financial services |
| 171 | 证券 – zhèngquàn – chứng khoán – securities |
| 172 | 证券市场 – zhèngquàn shìchǎng – thị trường chứng khoán – securities market |
| 173 | 股票 – gǔpiào – cổ phiếu – stock |
| 174 | 股市 – gǔshì – thị trường cổ phiếu – stock market |
| 175 | 股价 – gǔjià – giá cổ phiếu – stock price |
| 176 | 股东 – gǔdōng – cổ đông – shareholder |
| 177 | 股份 – gǔfèn – cổ phần – share |
| 178 | 股权 – gǔquán – quyền sở hữu cổ phần – equity |
| 179 | 债券 – zhàiquàn – trái phiếu – bond |
| 180 | 债券市场 – zhàiquàn shìchǎng – thị trường trái phiếu – bond market |
| 181 | 消费 – xiāofèi – tiêu dùng – consumption |
| 182 | 消费者 – xiāofèizhě – người tiêu dùng – consumer |
| 183 | 消费需求 – xiāofèi xūqiú – nhu cầu tiêu dùng – consumer demand |
| 184 | 消费水平 – xiāofèi shuǐpíng – mức tiêu dùng – consumption level |
| 185 | 消费结构 – xiāofèi jiégòu – cơ cấu tiêu dùng – consumption structure |
| 186 | 消费能力 – xiāofèi nénglì – khả năng tiêu dùng – purchasing capacity |
| 187 | 消费支出 – xiāofèi zhīchū – chi tiêu tiêu dùng – consumer spending |
| 188 | 居民消费 – jūmín xiāofèi – tiêu dùng của dân cư – household consumption |
| 189 | 储蓄 – chǔxù – tiết kiệm – savings |
| 190 | 储蓄率 – chǔxù lǜ – tỷ lệ tiết kiệm – savings rate |
| 191 | 购买力 – gòumǎilì – sức mua – purchasing power |
| 192 | 购买力平价 – gòumǎilì píngjià – sức mua tương đương – purchasing power parity |
| 193 | 生活水平 – shēnghuó shuǐpíng – mức sống – standard of living |
| 194 | 生活成本 – shēnghuó chéngběn – chi phí sinh hoạt – cost of living |
| 195 | 收入水平 – shōurù shuǐpíng – mức thu nhập – income level |
| 196 | 收入分配 – shōurù fēnpèi – phân phối thu nhập – income distribution |
| 197 | 收入差距 – shōurù chājù – chênh lệch thu nhập – income gap |
| 198 | 贫富差距 – pínfù chājù – khoảng cách giàu nghèo – wealth gap |
| 199 | 经济效益 – jīngjì xiàoyì – hiệu quả kinh tế – economic efficiency |
| 200 | 经济增长率 – jīngjì zēngzhǎng lǜ – tỷ lệ tăng trưởng kinh tế – economic growth rate |
| 201 | 国际贸易 – guójì màoyì – thương mại quốc tế – international trade |
| 202 | 对外贸易 – duìwài màoyì – ngoại thương – foreign trade |
| 203 | 进出口贸易 – jìnchūkǒu màoyì – thương mại xuất nhập khẩu – import and export trade |
| 204 | 进口 – jìnkǒu – nhập khẩu – import |
| 205 | 出口 – chūkǒu – xuất khẩu – export |
| 206 | 进口额 – jìnkǒu’é – kim ngạch nhập khẩu – import value |
| 207 | 出口额 – chūkǒu’é – kim ngạch xuất khẩu – export value |
| 208 | 贸易额 – màoyì’é – kim ngạch thương mại – trade volume |
| 209 | 贸易顺差 – màoyì shùnchā – thặng dư thương mại – trade surplus |
| 210 | 贸易逆差 – màoyì nìchā – thâm hụt thương mại – trade deficit |
| 211 | 贸易平衡 – màoyì pínghéng – cân bằng thương mại – trade balance |
| 212 | 贸易伙伴 – màoyì huǒbàn – đối tác thương mại – trading partner |
| 213 | 贸易壁垒 – màoyì bìlěi – rào cản thương mại – trade barrier |
| 214 | 关税 – guānshuì – thuế quan – tariff |
| 215 | 进口关税 – jìnkǒu guānshuì – thuế nhập khẩu – import tariff |
| 216 | 出口关税 – chūkǒu guānshuì – thuế xuất khẩu – export tariff |
| 217 | 关税壁垒 – guānshuì bìlěi – hàng rào thuế quan – tariff barrier |
| 218 | 非关税壁垒 – fēi guānshuì bìlěi – hàng rào phi thuế quan – non-tariff barrier |
| 219 | 自由贸易 – zìyóu màoyì – thương mại tự do – free trade |
| 220 | 自由贸易区 – zìyóu màoyì qū – khu vực thương mại tự do – free trade area |
| 221 | 贸易协定 – màoyì xiédìng – hiệp định thương mại – trade agreement |
| 222 | 双边贸易 – shuāngbiān màoyì – thương mại song phương – bilateral trade |
| 223 | 多边贸易 – duōbiān màoyì – thương mại đa phương – multilateral trade |
| 224 | 贸易保护主义 – màoyì bǎohù zhǔyì – chủ nghĩa bảo hộ thương mại – trade protectionism |
| 225 | 国际市场 – guójì shìchǎng – thị trường quốc tế – international market |
| 226 | 国内市场 – guónèi shìchǎng – thị trường trong nước – domestic market |
| 227 | 海外市场 – hǎiwài shìchǎng – thị trường nước ngoài – overseas market |
| 228 | 市场准入 – shìchǎng zhǔnrù – tiếp cận thị trường – market access |
| 229 | 市场开放 – shìchǎng kāifàng – mở cửa thị trường – market opening |
| 230 | 国际竞争力 – guójì jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh quốc tế – international competitiveness |
| 231 | 汇率 – huìlǜ – tỷ giá hối đoái – exchange rate |
| 232 | 汇率波动 – huìlǜ bōdòng – biến động tỷ giá – exchange rate fluctuation |
| 233 | 固定汇率 – gùdìng huìlǜ – tỷ giá cố định – fixed exchange rate |
| 234 | 浮动汇率 – fúdòng huìlǜ – tỷ giá thả nổi – floating exchange rate |
| 235 | 实际汇率 – shíjì huìlǜ – tỷ giá thực – real exchange rate |
| 236 | 名义汇率 – míngyì huìlǜ – tỷ giá danh nghĩa – nominal exchange rate |
| 237 | 本币 – běnbì – nội tệ – domestic currency |
| 238 | 外币 – wàibì – ngoại tệ – foreign currency |
| 239 | 外汇 – wàihuì – ngoại hối – foreign exchange |
| 240 | 外汇市场 – wàihuì shìchǎng – thị trường ngoại hối – foreign exchange market |
| 241 | 外汇储备 – wàihuì chǔbèi – dự trữ ngoại hối – foreign exchange reserves |
| 242 | 外汇交易 – wàihuì jiāoyì – giao dịch ngoại hối – foreign exchange trading |
| 243 | 货币升值 – huòbì shēngzhí – đồng tiền tăng giá – currency appreciation |
| 244 | 货币贬值 – huòbì biǎnzhí – đồng tiền mất giá – currency depreciation |
| 245 | 人民币升值 – rénmínbì shēngzhí – đồng nhân dân tệ tăng giá – RMB appreciation |
| 246 | 人民币贬值 – rénmínbì biǎnzhí – đồng nhân dân tệ mất giá – RMB depreciation |
| 247 | 国际收支 – guójì shōuzhī – cán cân thanh toán quốc tế – balance of payments |
| 248 | 经常账户 – jīngcháng zhànghù – tài khoản vãng lai – current account |
| 249 | 资本账户 – zīběn zhànghù – tài khoản vốn – capital account |
| 250 | 外汇管制 – wàihuì guǎnzhì – kiểm soát ngoại hối – foreign exchange control |
| 251 | 税收 – shuìshōu – thuế – taxation |
| 252 | 税率 – shuìlǜ – thuế suất – tax rate |
| 253 | 税制 – shuìzhì – chế độ thuế – tax system |
| 254 | 税负 – shuìfù – gánh nặng thuế – tax burden |
| 255 | 纳税 – nàshuì – nộp thuế – pay taxes |
| 256 | 纳税人 – nàshuìrén – người nộp thuế – taxpayer |
| 257 | 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp – corporate income tax |
| 258 | 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân – personal income tax |
| 259 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 260 | 消费税 – xiāofèishuì – thuế tiêu thụ – consumption tax |
| 261 | 营业税 – yíngyèshuì – thuế kinh doanh – business tax |
| 262 | 房产税 – fángchǎnshuì – thuế bất động sản – property tax |
| 263 | 税收优惠 – shuìshōu yōuhuì – ưu đãi thuế – tax incentive |
| 264 | 减税 – jiǎnshuì – giảm thuế – tax reduction |
| 265 | 免税 – miǎnshuì – miễn thuế – tax exemption |
| 266 | 征税 – zhēngshuì – đánh thuế, thu thuế – levy tax |
| 267 | 逃税 – táoshuì – trốn thuế – tax evasion |
| 268 | 避税 – bìshuì – tránh thuế – tax avoidance |
| 269 | 税务 – shuìwù – nghiệp vụ thuế – taxation affairs |
| 270 | 税务管理 – shuìwù guǎnlǐ – quản lý thuế – tax administration |
| 271 | 产业 – chǎnyè – ngành kinh tế, ngành công nghiệp – industry |
| 272 | 第一产业 – dì-yī chǎnyè – ngành kinh tế thứ nhất – primary industry |
| 273 | 第二产业 – dì-èr chǎnyè – ngành kinh tế thứ hai – secondary industry |
| 274 | 第三产业 – dì-sān chǎnyè – ngành dịch vụ – tertiary industry |
| 275 | 制造业 – zhìzàoyè – ngành sản xuất chế tạo – manufacturing industry |
| 276 | 服务业 – fúwùyè – ngành dịch vụ – service industry |
| 277 | 农业 – nóngyè – nông nghiệp – agriculture |
| 278 | 工业 – gōngyè – công nghiệp – industry |
| 279 | 建筑业 – jiànzhùyè – ngành xây dựng – construction industry |
| 280 | 零售业 – língshòuyè – ngành bán lẻ – retail industry |
| 281 | 批发业 – pīfāyè – ngành bán buôn – wholesale industry |
| 282 | 房地产业 – fángdìchǎnyè – ngành bất động sản – real estate industry |
| 283 | 金融业 – jīnróngyè – ngành tài chính – financial industry |
| 284 | 产业结构 – chǎnyè jiégòu – cơ cấu ngành kinh tế – industrial structure |
| 285 | 产业升级 – chǎnyè shēngjí – nâng cấp ngành công nghiệp – industrial upgrading |
| 286 | 产业转型 – chǎnyè zhuǎnxíng – chuyển đổi cơ cấu ngành – industrial transformation |
| 287 | 产业链 – chǎnyèliàn – chuỗi công nghiệp – industrial chain |
| 288 | 供应链 – gōngyìngliàn – chuỗi cung ứng – supply chain |
| 289 | 价值链 – jiàzhíliàn – chuỗi giá trị – value chain |
| 290 | 产业集群 – chǎnyè jíqún – cụm ngành công nghiệp – industrial cluster |
| 291 | 资源配置 – zīyuán pèizhì – phân bổ nguồn lực – resource allocation |
| 292 | 资源利用 – zīyuán lìyòng – sử dụng nguồn lực – resource utilization |
| 293 | 资源短缺 – zīyuán duǎnquē – thiếu hụt nguồn lực – resource shortage |
| 294 | 稀缺资源 – xīquē zīyuán – nguồn lực khan hiếm – scarce resources |
| 295 | 生产要素 – shēngchǎn yàosù – yếu tố sản xuất – factors of production |
| 296 | 土地 – tǔdì – đất đai – land |
| 297 | 劳动 – láodòng – lao động – labor |
| 298 | 技术 – jìshù – công nghệ, kỹ thuật – technology |
| 299 | 企业家精神 – qǐyèjiā jīngshén – tinh thần doanh nhân – entrepreneurship |
| 300 | 全要素生产率 – quán yàosù shēngchǎnlǜ – năng suất các nhân tố tổng hợp – total factor productivity |
| 301 | 宏观调控 – hóngguān tiáokòng – điều tiết kinh tế vĩ mô – macroeconomic regulation |
| 302 | 经济调控 – jīngjì tiáokòng – điều tiết kinh tế – economic regulation |
| 303 | 经济运行 – jīngjì yùnxíng – vận hành kinh tế – economic operation |
| 304 | 经济稳定 – jīngjì wěndìng – ổn định kinh tế – economic stability |
| 305 | 经济复苏 – jīngjì fùsū – phục hồi kinh tế – economic recovery |
| 306 | 经济衰退 – jīngjì shuāituì – suy thoái kinh tế – economic recession |
| 307 | 经济萧条 – jīngjì xiāotiáo – khủng hoảng suy thoái nghiêm trọng – economic depression |
| 308 | 经济繁荣 – jīngjì fánróng – phồn vinh kinh tế – economic prosperity |
| 309 | 经济过热 – jīngjì guòrè – kinh tế tăng trưởng quá nóng – economic overheating |
| 310 | 经济放缓 – jīngjì fànghuǎn – kinh tế tăng trưởng chậm lại – economic slowdown |
| 311 | 潜在增长率 – qiánzài zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng tiềm năng – potential growth rate |
| 312 | 实际增长率 – shíjì zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng thực tế – actual growth rate |
| 313 | 可持续增长 – kě chíxù zēngzhǎng – tăng trưởng bền vững – sustainable growth |
| 314 | 高质量发展 – gāo zhìliàng fāzhǎn – phát triển chất lượng cao – high-quality development |
| 315 | 均衡发展 – jūnhéng fāzhǎn – phát triển cân bằng – balanced development |
| 316 | 区域经济 – qūyù jīngjì – kinh tế khu vực – regional economy |
| 317 | 区域发展 – qūyù fāzhǎn – phát triển khu vực – regional development |
| 318 | 城乡经济 – chéngxiāng jīngjì – kinh tế thành thị và nông thôn – urban-rural economy |
| 319 | 城镇化 – chéngzhènhuà – đô thị hóa – urbanization |
| 320 | 工业化 – gōngyèhuà – công nghiệp hóa – industrialization |
| 321 | 现代化 – xiàndàihuà – hiện đại hóa – modernization |
| 322 | 数字经济 – shùzì jīngjì – kinh tế số – digital economy |
| 323 | 平台经济 – píngtái jīngjì – kinh tế nền tảng – platform economy |
| 324 | 共享经济 – gòngxiǎng jīngjì – kinh tế chia sẻ – sharing economy |
| 325 | 绿色经济 – lǜsè jīngjì – kinh tế xanh – green economy |
| 326 | 循环经济 – xúnhuán jīngjì – kinh tế tuần hoàn – circular economy |
| 327 | 低碳经济 – dītàn jīngjì – kinh tế carbon thấp – low-carbon economy |
| 328 | 知识经济 – zhīshi jīngjì – kinh tế tri thức – knowledge economy |
| 329 | 实体经济 – shítǐ jīngjì – kinh tế thực – real economy |
| 330 | 虚拟经济 – xūnǐ jīngjì – kinh tế ảo – virtual economy |
| 331 | 民营经济 – mínyíng jīngjì – kinh tế tư nhân – private economy |
| 332 | 国有经济 – guóyǒu jīngjì – kinh tế nhà nước – state-owned economy |
| 333 | 集体经济 – jítǐ jīngjì – kinh tế tập thể – collective economy |
| 334 | 个体经济 – gètǐ jīngjì – kinh tế cá thể – individual economy |
| 335 | 混合所有制经济 – hùnhé suǒyǒuzhì jīngjì – kinh tế sở hữu hỗn hợp – mixed-ownership economy |
| 336 | 所有制 – suǒyǒuzhì – chế độ sở hữu – ownership system |
| 337 | 公有制 – gōngyǒuzhì – chế độ công hữu – public ownership |
| 338 | 私有制 – sīyǒuzhì – chế độ tư hữu – private ownership |
| 339 | 产权 – chǎnquán – quyền tài sản – property rights |
| 340 | 产权制度 – chǎnquán zhìdù – chế độ quyền tài sản – property rights system |
| 341 | 产权保护 – chǎnquán bǎohù – bảo vệ quyền tài sản – property rights protection |
| 342 | 市场主体 – shìchǎng zhǔtǐ – chủ thể thị trường – market entity |
| 343 | 市场秩序 – shìchǎng zhìxù – trật tự thị trường – market order |
| 344 | 市场监管 – shìchǎng jiānguǎn – giám sát thị trường – market supervision |
| 345 | 市场失灵 – shìchǎng shīlíng – thất bại thị trường – market failure |
| 346 | 政府干预 – zhèngfǔ gānyù – sự can thiệp của chính phủ – government intervention |
| 347 | 公共产品 – gōnggòng chǎnpǐn – hàng hóa công cộng – public goods |
| 348 | 私人物品 – sīrén wùpǐn – hàng hóa tư nhân – private goods |
| 349 | 外部性 – wàibùxìng – ngoại ứng – externality |
| 350 | 正外部性 – zhèng wàibùxìng – ngoại ứng tích cực – positive externality |
| 351 | 负外部性 – fù wàibùxìng – ngoại ứng tiêu cực – negative externality |
| 352 | 信息不对称 – xìnxī bù duìchèn – bất cân xứng thông tin – information asymmetry |
| 353 | 道德风险 – dàodé fēngxiǎn – rủi ro đạo đức – moral hazard |
| 354 | 逆向选择 – nìxiàng xuǎnzé – lựa chọn bất lợi – adverse selection |
| 355 | 机会成本 – jīhuì chéngběn – chi phí cơ hội – opportunity cost |
| 356 | 沉没成本 – chénmò chéngběn – chi phí chìm – sunk cost |
| 357 | 交易成本 – jiāoyì chéngběn – chi phí giao dịch – transaction cost |
| 358 | 边际收益 – biānjì shōuyì – lợi ích cận biên – marginal benefit |
| 359 | 边际效用 – biānjì xiàoyòng – lợi ích cận biên – marginal utility |
| 360 | 总效用 – zǒng xiàoyòng – tổng lợi ích – total utility |
| 361 | 效用 – xiàoyòng – độ thỏa dụng – utility |
| 362 | 消费者剩余 – xiāofèizhě shèngyú – thặng dư tiêu dùng – consumer surplus |
| 363 | 生产者剩余 – shēngchǎnzhě shèngyú – thặng dư sản xuất – producer surplus |
| 364 | 社会福利 – shèhuì fúlì – phúc lợi xã hội – social welfare |
| 365 | 福利经济学 – fúlì jīngjìxué – kinh tế học phúc lợi – welfare economics |
| 366 | 资源稀缺性 – zīyuán xīquēxìng – tính khan hiếm của nguồn lực – resource scarcity |
| 367 | 最优配置 – zuìyōu pèizhì – phân bổ tối ưu – optimal allocation |
| 368 | 帕累托最优 – pàlèituō zuìyōu – tối ưu Pareto – Pareto optimum |
| 369 | 经济效率 – jīngjì xiàolǜ – hiệu suất kinh tế – economic efficiency |
| 370 | 配置效率 – pèizhì xiàolǜ – hiệu quả phân bổ – allocative efficiency |
| 371 | 生产效率 – shēngchǎn xiàolǜ – hiệu quả sản xuất – productive efficiency |
| 372 | 规模经济 – guīmó jīngjì – kinh tế theo quy mô – economies of scale |
| 373 | 规模不经济 – guīmó bù jīngjì – phi kinh tế theo quy mô – diseconomies of scale |
| 374 | 范围经济 – fànwéi jīngjì – kinh tế theo phạm vi – economies of scope |
| 375 | 边际产量 – biānjì chǎnliàng – sản lượng cận biên – marginal product |
| 376 | 平均产量 – píngjūn chǎnliàng – sản lượng bình quân – average product |
| 377 | 总产量 – zǒng chǎnliàng – tổng sản lượng – total output |
| 378 | 边际生产力 – biānjì shēngchǎnlì – năng suất cận biên – marginal productivity |
| 379 | 边际报酬 – biānjì bàochóu – lợi suất cận biên – marginal return |
| 380 | 边际报酬递减 – biānjì bàochóu dìjiǎn – lợi suất cận biên giảm dần – diminishing marginal returns |
| 381 | 供给曲线 – gōngjǐ qūxiàn – đường cung – supply curve |
| 382 | 需求曲线 – xūqiú qūxiàn – đường cầu – demand curve |
| 383 | 均衡价格 – jūnhéng jiàgé – giá cân bằng – equilibrium price |
| 384 | 均衡数量 – jūnhéng shùliàng – sản lượng cân bằng – equilibrium quantity |
| 385 | 市场均衡 – shìchǎng jūnhéng – cân bằng thị trường – market equilibrium |
| 386 | 需求弹性 – xūqiú tánxìng – độ co giãn của cầu – elasticity of demand |
| 387 | 供给弹性 – gōngjǐ tánxìng – độ co giãn của cung – elasticity of supply |
| 388 | 价格弹性 – jiàgé tánxìng – độ co giãn theo giá – price elasticity |
| 389 | 收入弹性 – shōurù tánxìng – độ co giãn theo thu nhập – income elasticity |
| 390 | 交叉弹性 – jiāochā tánxìng – độ co giãn chéo – cross elasticity |
| 391 | 替代品 – tìdàipǐn – hàng hóa thay thế – substitute goods |
| 392 | 互补品 – hùbǔpǐn – hàng hóa bổ sung – complementary goods |
| 393 | 正常商品 – zhèngcháng shāngpǐn – hàng hóa thông thường – normal goods |
| 394 | 劣等商品 – lièděng shāngpǐn – hàng hóa cấp thấp – inferior goods |
| 395 | 必需品 – bìxūpǐn – hàng hóa thiết yếu – necessities |
| 396 | 奢侈品 – shēchǐpǐn – hàng hóa xa xỉ – luxury goods |
| 397 | 完全竞争 – wánquán jìngzhēng – cạnh tranh hoàn hảo – perfect competition |
| 398 | 垄断竞争 – lǒngduàn jìngzhēng – cạnh tranh độc quyền – monopolistic competition |
| 399 | 寡头垄断 – guǎtóu lǒngduàn – độc quyền nhóm – oligopoly |
| 400 | 完全垄断 – wánquán lǒngduàn – độc quyền hoàn toàn – pure monopoly |
| 401 | 垄断 – lǒngduàn – độc quyền – monopoly |
| 402 | 垄断企业 – lǒngduàn qǐyè – doanh nghiệp độc quyền – monopoly enterprise |
| 403 | 垄断价格 – lǒngduàn jiàgé – giá độc quyền – monopoly price |
| 404 | 市场集中度 – shìchǎng jízhōngdù – mức độ tập trung thị trường – market concentration |
| 405 | 市场竞争力 – shìchǎng jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh thị trường – market competitiveness |
| 406 | 竞争优势 – jìngzhēng yōushì – lợi thế cạnh tranh – competitive advantage |
| 407 | 核心竞争力 – héxīn jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh cốt lõi – core competitiveness |
| 408 | 竞争策略 – jìngzhēng cèlüè – chiến lược cạnh tranh – competitive strategy |
| 409 | 价格竞争 – jiàgé jìngzhēng – cạnh tranh về giá – price competition |
| 410 | 非价格竞争 – fēi jiàgé jìngzhēng – cạnh tranh phi giá – non-price competition |
| 411 | 市场进入 – shìchǎng jìnrù – gia nhập thị trường – market entry |
| 412 | 市场退出 – shìchǎng tuìchū – rút khỏi thị trường – market exit |
| 413 | 进入壁垒 – jìnrù bìlěi – rào cản gia nhập – barriers to entry |
| 414 | 退出壁垒 – tuìchū bìlěi – rào cản rút khỏi thị trường – barriers to exit |
| 415 | 市场定位 – shìchǎng dìngwèi – định vị thị trường – market positioning |
| 416 | 市场细分 – shìchǎng xìfēn – phân khúc thị trường – market segmentation |
| 417 | 目标市场 – mùbiāo shìchǎng – thị trường mục tiêu – target market |
| 418 | 潜在市场 – qiánzài shìchǎng – thị trường tiềm năng – potential market |
| 419 | 新兴市场 – xīnxīng shìchǎng – thị trường mới nổi – emerging market |
| 420 | 成熟市场 – chéngshú shìchǎng – thị trường trưởng thành – mature market |
| 421 | 市场容量 – shìchǎng róngliàng – dung lượng thị trường – market capacity |
| 422 | 市场潜力 – shìchǎng qiánlì – tiềm năng thị trường – market potential |
| 423 | 市场占有率 – shìchǎng zhànyǒulǜ – tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường – market share |
| 424 | 市场扩张 – shìchǎng kuòzhāng – mở rộng thị trường – market expansion |
| 425 | 市场饱和 – shìchǎng bǎohé – bão hòa thị trường – market saturation |
| 426 | 市场预测 – shìchǎng yùcè – dự báo thị trường – market forecast |
| 427 | 市场趋势 – shìchǎng qūshì – xu hướng thị trường – market trend |
| 428 | 市场环境 – shìchǎng huánjìng – môi trường thị trường – market environment |
| 429 | 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường – market risk |
| 430 | 市场机会 – shìchǎng jīhuì – cơ hội thị trường – market opportunity |
| 431 | 商业模式 – shāngyè móshì – mô hình kinh doanh – business model |
| 432 | 商业环境 – shāngyè huánjìng – môi trường kinh doanh – business environment |
| 433 | 商业周期 – shāngyè zhōuqī – chu kỳ kinh doanh – business cycle |
| 434 | 商业机会 – shāngyè jīhuì – cơ hội kinh doanh – business opportunity |
| 435 | 商业风险 – shāngyè fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh – business risk |
| 436 | 商业价值 – shāngyè jiàzhí – giá trị thương mại – commercial value |
| 437 | 商业利益 – shāngyè lìyì – lợi ích thương mại – commercial interest |
| 438 | 商业活动 – shāngyè huódòng – hoạt động thương mại – commercial activity |
| 439 | 商业决策 – shāngyè juécè – quyết định kinh doanh – business decision |
| 440 | 商业战略 – shāngyè zhànlüè – chiến lược kinh doanh – business strategy |
| 441 | 经营战略 – jīngyíng zhànlüè – chiến lược kinh doanh – operating strategy |
| 442 | 经营模式 – jīngyíng móshì – mô hình vận hành kinh doanh – operating model |
| 443 | 经营规模 – jīngyíng guīmó – quy mô kinh doanh – business scale |
| 444 | 经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh – business scope |
| 445 | 经营状况 – jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình kinh doanh – business condition |
| 446 | 经营业绩 – jīngyíng yèjì – kết quả kinh doanh – business performance |
| 447 | 经营效率 – jīngyíng xiàolǜ – hiệu quả kinh doanh – operating efficiency |
| 448 | 经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh – operating risk |
| 449 | 经营目标 – jīngyíng mùbiāo – mục tiêu kinh doanh – business objective |
| 450 | 经营决策 – jīngyíng juécè – quyết định kinh doanh – business decision |
| 451 | 营业额 – yíngyè’é – doanh thu – turnover |
| 452 | 销售额 – xiāoshòu’é – doanh số bán hàng – sales revenue |
| 453 | 销售量 – xiāoshòu liàng – lượng bán hàng – sales volume |
| 454 | 销售增长率 – xiāoshòu zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh số – sales growth rate |
| 455 | 销售成本 – xiāoshòu chéngběn – giá vốn hàng bán – cost of sales |
| 456 | 销售利润 – xiāoshòu lìrùn – lợi nhuận bán hàng – sales profit |
| 457 | 销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng – sales channel |
| 458 | 分销渠道 – fēnxiāo qúdào – kênh phân phối – distribution channel |
| 459 | 经销商 – jīngxiāoshāng – nhà phân phối, đại lý – distributor |
| 460 | 批发商 – pīfāshāng – nhà bán buôn – wholesaler |
| 461 | 零售商 – língshòushāng – nhà bán lẻ – retailer |
| 462 | 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp – supplier |
| 463 | 采购商 – cǎigòushāng – bên mua, nhà thu mua – buyer |
| 464 | 客户 – kèhù – khách hàng – customer |
| 465 | 客户需求 – kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng – customer demand |
| 466 | 客户价值 – kèhù jiàzhí – giá trị khách hàng – customer value |
| 467 | 客户满意度 – kèhù mǎnyìdù – mức độ hài lòng của khách hàng – customer satisfaction |
| 468 | 客户忠诚度 – kèhù zhōngchéngdù – mức độ trung thành của khách hàng – customer loyalty |
| 469 | 客户群体 – kèhù qúntǐ – nhóm khách hàng – customer group |
| 470 | 客户资源 – kèhù zīyuán – nguồn khách hàng – customer resources |
| 471 | 营销 – yíngxiāo – marketing, tiếp thị – marketing |
| 472 | 市场营销 – shìchǎng yíngxiāo – marketing thị trường – marketing |
| 473 | 营销策略 – yíngxiāo cèlüè – chiến lược marketing – marketing strategy |
| 474 | 营销渠道 – yíngxiāo qúdào – kênh marketing – marketing channel |
| 475 | 营销成本 – yíngxiāo chéngběn – chi phí marketing – marketing cost |
| 476 | 营销预算 – yíngxiāo yùsuàn – ngân sách marketing – marketing budget |
| 477 | 品牌 – pǐnpái – thương hiệu – brand |
| 478 | 品牌价值 – pǐnpái jiàzhí – giá trị thương hiệu – brand value |
| 479 | 品牌效应 – pǐnpái xiàoyìng – hiệu ứng thương hiệu – brand effect |
| 480 | 品牌战略 – pǐnpái zhànlüè – chiến lược thương hiệu – brand strategy |
| 481 | 产品 – chǎnpǐn – sản phẩm – product |
| 482 | 产品价格 – chǎnpǐn jiàgé – giá sản phẩm – product price |
| 483 | 产品质量 – chǎnpǐn zhìliàng – chất lượng sản phẩm – product quality |
| 484 | 产品成本 – chǎnpǐn chéngběn – chi phí sản phẩm – product cost |
| 485 | 产品结构 – chǎnpǐn jiégòu – cơ cấu sản phẩm – product mix |
| 486 | 产品组合 – chǎnpǐn zǔhé – danh mục sản phẩm – product portfolio |
| 487 | 产品生命周期 – chǎnpǐn shēngmìng zhōuqī – vòng đời sản phẩm – product life cycle |
| 488 | 新产品开发 – xīn chǎnpǐn kāifā – phát triển sản phẩm mới – new product development |
| 489 | 产品创新 – chǎnpǐn chuàngxīn – đổi mới sản phẩm – product innovation |
| 490 | 技术创新 – jìshù chuàngxīn – đổi mới công nghệ – technological innovation |
| 491 | 创新能力 – chuàngxīn nénglì – năng lực đổi mới – innovation capability |
| 492 | 研发 – yánfā – nghiên cứu và phát triển – research and development |
| 493 | 研发投入 – yánfā tóurù – đầu tư nghiên cứu và phát triển – R&D investment |
| 494 | 研发成本 – yánfā chéngběn – chi phí nghiên cứu và phát triển – R&D cost |
| 495 | 技术进步 – jìshù jìnbù – tiến bộ công nghệ – technological progress |
| 496 | 技术升级 – jìshù shēngjí – nâng cấp công nghệ – technological upgrading |
| 497 | 技术转让 – jìshù zhuǎnràng – chuyển giao công nghệ – technology transfer |
| 498 | 技术引进 – jìshù yǐnjìn – nhập, tiếp nhận công nghệ – technology import |
| 499 | 知识产权 – zhīshi chǎnquán – quyền sở hữu trí tuệ – intellectual property |
| 500 | 专利 – zhuānlì – bằng sáng chế, quyền sáng chế – patent |
| 501 | 资产 – zīchǎn – tài sản – assets |
| 502 | 流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản lưu động – current assets |
| 503 | 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed assets |
| 504 | 无形资产 – wúxíng zīchǎn – tài sản vô hình – intangible assets |
| 505 | 有形资产 – yǒuxíng zīchǎn – tài sản hữu hình – tangible assets |
| 506 | 金融资产 – jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính – financial assets |
| 507 | 总资产 – zǒng zīchǎn – tổng tài sản – total assets |
| 508 | 净资产 – jìng zīchǎn – tài sản ròng – net assets |
| 509 | 资产价值 – zīchǎn jiàzhí – giá trị tài sản – asset value |
| 510 | 资产配置 – zīchǎn pèizhì – phân bổ tài sản – asset allocation |
| 511 | 资产管理 – zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản – asset management |
| 512 | 资产评估 – zīchǎn pínggū – định giá tài sản – asset valuation |
| 513 | 资产负债率 – zīchǎn fùzhài lǜ – tỷ lệ nợ trên tài sản – debt-to-asset ratio |
| 514 | 资产回报率 – zīchǎn huíbào lǜ – tỷ suất sinh lời trên tài sản – return on assets |
| 515 | 资产周转率 – zīchǎn zhōuzhuǎn lǜ – vòng quay tài sản – asset turnover ratio |
| 516 | 负债 – fùzhài – nợ phải trả – liabilities |
| 517 | 流动负债 – liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn – current liabilities |
| 518 | 长期负债 – chángqī fùzhài – nợ dài hạn – long-term liabilities |
| 519 | 总负债 – zǒng fùzhài – tổng nợ phải trả – total liabilities |
| 520 | 债务 – zhàiwù – khoản nợ – debt |
| 521 | 短期债务 – duǎnqī zhàiwù – nợ ngắn hạn – short-term debt |
| 522 | 长期债务 – chángqī zhàiwù – nợ dài hạn – long-term debt |
| 523 | 债务水平 – zhàiwù shuǐpíng – mức nợ – debt level |
| 524 | 债务负担 – zhàiwù fùdān – gánh nặng nợ – debt burden |
| 525 | 债务风险 – zhàiwù fēngxiǎn – rủi ro nợ – debt risk |
| 526 | 债务偿还 – zhàiwù chánghuán – hoàn trả nợ – debt repayment |
| 527 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng trả nợ – debt repayment capacity |
| 528 | 债权 – zhàiquán – quyền chủ nợ – creditor’s rights |
| 529 | 债权人 – zhàiquánrén – chủ nợ – creditor |
| 530 | 债务人 – zhàiwùrén – con nợ, bên có nghĩa vụ trả nợ – debtor |
| 531 | 所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu – owners’ equity |
| 532 | 股东权益 – gǔdōng quányì – vốn chủ sở hữu của cổ đông – shareholders’ equity |
| 533 | 权益资本 – quányì zīběn – vốn chủ sở hữu – equity capital |
| 534 | 实收资本 – shíshōu zīběn – vốn thực góp – paid-in capital |
| 535 | 资本公积 – zīběn gōngjī – thặng dư vốn – capital reserve |
| 536 | 盈余公积 – yíngyú gōngjī – quỹ dự trữ từ lợi nhuận – surplus reserve |
| 537 | 未分配利润 – wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối – retained earnings |
| 538 | 股本 – gǔběn – vốn cổ phần – share capital |
| 539 | 每股收益 – měi gǔ shōuyì – thu nhập trên mỗi cổ phiếu – earnings per share |
| 540 | 每股净资产 – měi gǔ jìng zīchǎn – tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu – net assets per share |
| 541 | 财务 – cáiwù – tài chính doanh nghiệp – corporate finance |
| 542 | 财务管理 – cáiwù guǎnlǐ – quản lý tài chính – financial management |
| 543 | 财务状况 – cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính – financial condition |
| 544 | 财务分析 – cáiwù fēnxī – phân tích tài chính – financial analysis |
| 545 | 财务指标 – cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính – financial indicator |
| 546 | 财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính – financial risk |
| 547 | 财务预算 – cáiwù yùsuàn – ngân sách tài chính – financial budget |
| 548 | 财务计划 – cáiwù jìhuà – kế hoạch tài chính – financial plan |
| 549 | 财务预测 – cáiwù yùcè – dự báo tài chính – financial forecast |
| 550 | 财务决策 – cáiwù juécè – quyết định tài chính – financial decision |
| 551 | 财务报表 – cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính – financial statements |
| 552 | 资产负债表 – zīchǎn fùzhài biǎo – bảng cân đối kế toán – balance sheet |
| 553 | 利润表 – lìrùn biǎo – báo cáo kết quả kinh doanh – income statement |
| 554 | 现金流量表 – xiànjīn liúliàng biǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ – cash flow statement |
| 555 | 所有者权益变动表 – suǒyǒuzhě quányì biàndòng biǎo – báo cáo biến động vốn chủ sở hữu – statement of changes in equity |
| 556 | 财务报告 – cáiwù bàogào – báo cáo tài chính – financial report |
| 557 | 会计 – kuàijì – kế toán – accounting |
| 558 | 会计制度 – kuàijì zhìdù – chế độ kế toán – accounting system |
| 559 | 会计准则 – kuàijì zhǔnzé – chuẩn mực kế toán – accounting standards |
| 560 | 会计科目 – kuàijì kēmù – tài khoản kế toán – accounting account |
| 561 | 会计核算 – kuàijì hésuàn – hạch toán kế toán – accounting |
| 562 | 会计期间 – kuàijì qījiān – kỳ kế toán – accounting period |
| 563 | 会计年度 – kuàijì niándù – năm tài chính, năm kế toán – fiscal year |
| 564 | 会计凭证 – kuàijì píngzhèng – chứng từ kế toán – accounting voucher |
| 565 | 会计账簿 – kuàijì zhàngbù – sổ kế toán – accounting books |
| 566 | 会计信息 – kuàijì xìnxī – thông tin kế toán – accounting information |
| 567 | 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash |
| 568 | 现金流 – xiànjīn liú – dòng tiền – cash flow |
| 569 | 现金流入 – xiànjīn liúrù – dòng tiền vào – cash inflow |
| 570 | 现金流出 – xiànjīn liúchū – dòng tiền ra – cash outflow |
| 571 | 经营现金流 – jīngyíng xiànjīn liú – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – operating cash flow |
| 572 | 投资现金流 – tóuzī xiànjīn liú – dòng tiền từ hoạt động đầu tư – investing cash flow |
| 573 | 融资现金流 – róngzī xiànjīn liú – dòng tiền từ hoạt động tài chính – financing cash flow |
| 574 | 现金余额 – xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt – cash balance |
| 575 | 现金储备 – xiànjīn chǔbèi – dự trữ tiền mặt – cash reserve |
| 576 | 现金管理 – xiànjīn guǎnlǐ – quản lý tiền mặt – cash management |
| 577 | 流动性 – liúdòngxìng – tính thanh khoản – liquidity |
| 578 | 流动比率 – liúdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán hiện hành – current ratio |
| 579 | 速动比率 – sùdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán nhanh – quick ratio |
| 580 | 现金比率 – xiànjīn bǐlǜ – hệ số thanh toán bằng tiền – cash ratio |
| 581 | 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 582 | 应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 583 | 应收票据 – yīngshōu piàojù – thương phiếu phải thu – notes receivable |
| 584 | 应付票据 – yīngfù piàojù – thương phiếu phải trả – notes payable |
| 585 | 预收账款 – yùshōu zhàngkuǎn – khoản nhận trước của khách hàng – advances from customers |
| 586 | 预付账款 – yùfù zhàngkuǎn – khoản trả trước cho nhà cung cấp – prepayments |
| 587 | 坏账 – huàizhàng – nợ xấu, khoản nợ khó đòi – bad debt |
| 588 | 坏账准备 – huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ phải thu khó đòi – allowance for doubtful accounts |
| 589 | 应收账款周转率 – yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ – vòng quay khoản phải thu – accounts receivable turnover |
| 590 | 应付账款周转率 – yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn lǜ – vòng quay khoản phải trả – accounts payable turnover |
| 591 | 存货 – cúnhuò – hàng tồn kho – inventory |
| 592 | 库存 – kùcún – tồn kho – stock / inventory |
| 593 | 库存水平 – kùcún shuǐpíng – mức tồn kho – inventory level |
| 594 | 库存成本 – kùcún chéngběn – chi phí tồn kho – inventory cost |
| 595 | 库存管理 – kùcún guǎnlǐ – quản lý tồn kho – inventory management |
| 596 | 存货周转率 – cúnhuò zhōuzhuǎn lǜ – vòng quay hàng tồn kho – inventory turnover ratio |
| 597 | 存货积压 – cúnhuò jīyā – tồn kho ứ đọng – excess inventory |
| 598 | 安全库存 – ānquán kùcún – tồn kho an toàn – safety stock |
| 599 | 库存短缺 – kùcún duǎnquē – thiếu hụt hàng tồn kho – inventory shortage |
| 600 | 库存周转 – kùcún zhōuzhuǎn – luân chuyển hàng tồn kho – inventory turnover |
| 601 | 投资组合 – tóuzī zǔhé – danh mục đầu tư – investment portfolio |
| 602 | 投资回报率 – tóuzī huíbào lǜ – tỷ suất hoàn vốn đầu tư – return on investment |
| 603 | 投资收益率 – tóuzī shōuyì lǜ – tỷ suất sinh lời đầu tư – investment yield |
| 604 | 投资回收期 – tóuzī huíshōu qī – thời gian hoàn vốn – payback period |
| 605 | 投资决策 – tóuzī juécè – quyết định đầu tư – investment decision |
| 606 | 投资分析 – tóuzī fēnxī – phân tích đầu tư – investment analysis |
| 607 | 投资机会 – tóuzī jīhuì – cơ hội đầu tư – investment opportunity |
| 608 | 投资策略 – tóuzī cèlüè – chiến lược đầu tư – investment strategy |
| 609 | 投资方向 – tóuzī fāngxiàng – định hướng đầu tư – investment direction |
| 610 | 投资规模 – tóuzī guīmó – quy mô đầu tư – investment scale |
| 611 | 投资结构 – tóuzī jiégòu – cơ cấu đầu tư – investment structure |
| 612 | 投资周期 – tóuzī zhōuqī – chu kỳ đầu tư – investment cycle |
| 613 | 长期投资 – chángqī tóuzī – đầu tư dài hạn – long-term investment |
| 614 | 短期投资 – duǎnqī tóuzī – đầu tư ngắn hạn – short-term investment |
| 615 | 战略投资 – zhànlüè tóuzī – đầu tư chiến lược – strategic investment |
| 616 | 风险投资 – fēngxiǎn tóuzī – đầu tư mạo hiểm – venture capital investment |
| 617 | 股权投资 – gǔquán tóuzī – đầu tư vốn cổ phần – equity investment |
| 618 | 固定资产投资 – gùdìng zīchǎn tóuzī – đầu tư tài sản cố định – fixed asset investment |
| 619 | 基础设施投资 – jīchǔ shèshī tóuzī – đầu tư cơ sở hạ tầng – infrastructure investment |
| 620 | 海外投资 – hǎiwài tóuzī – đầu tư ra nước ngoài – overseas investment |
| 621 | 对外直接投资 – duìwài zhíjiē tóuzī – đầu tư trực tiếp ra nước ngoài – outward foreign direct investment |
| 622 | 外国直接投资 – wàiguó zhíjiē tóuzī – đầu tư trực tiếp nước ngoài – foreign direct investment |
| 623 | 投资促进 – tóuzī cùjìn – xúc tiến đầu tư – investment promotion |
| 624 | 投资审批 – tóuzī shěnpī – phê duyệt đầu tư – investment approval |
| 625 | 投资许可证 – tóuzī xǔkězhèng – giấy phép đầu tư – investment license |
| 626 | 投资项目评估 – tóuzī xiàngmù pínggū – đánh giá dự án đầu tư – investment project evaluation |
| 627 | 项目收益 – xiàngmù shōuyì – lợi ích dự án – project return |
| 628 | 项目成本 – xiàngmù chéngběn – chi phí dự án – project cost |
| 629 | 项目预算 – xiàngmù yùsuàn – ngân sách dự án – project budget |
| 630 | 项目融资 – xiàngmù róngzī – tài trợ dự án – project financing |
| 631 | 项目风险 – xiàngmù fēngxiǎn – rủi ro dự án – project risk |
| 632 | 可行性研究 – kěxíngxìng yánjiū – nghiên cứu tính khả thi – feasibility study |
| 633 | 可行性报告 – kěxíngxìng bàogào – báo cáo khả thi – feasibility report |
| 634 | 成本效益分析 – chéngběn xiàoyì fēnxī – phân tích chi phí – lợi ích – cost-benefit analysis |
| 635 | 净现值 – jìng xiànzhí – giá trị hiện tại ròng – net present value |
| 636 | 内部收益率 – nèibù shōuyì lǜ – tỷ suất hoàn vốn nội bộ – internal rate of return |
| 637 | 折现率 – zhéxiàn lǜ – tỷ lệ chiết khấu – discount rate |
| 638 | 现值 – xiànzhí – giá trị hiện tại – present value |
| 639 | 终值 – zhōngzhí – giá trị tương lai – future value |
| 640 | 资本成本 – zīběn chéngběn – chi phí vốn – cost of capital |
| 641 | 加权平均资本成本 – jiāquán píngjūn zīběn chéngběn – chi phí vốn bình quân gia quyền – weighted average cost of capital |
| 642 | 资本结构 – zīběn jiégòu – cơ cấu vốn – capital structure |
| 643 | 资本预算 – zīběn yùsuàn – ngân sách vốn – capital budgeting |
| 644 | 资本收益 – zīběn shōuyì – lợi tức vốn – return on capital |
| 645 | 资本增值 – zīběn zēngzhí – gia tăng giá trị vốn – capital appreciation |
| 646 | 资本保值 – zīběn bǎozhí – bảo toàn vốn – capital preservation |
| 647 | 资本运营 – zīběn yùnyíng – vận hành vốn – capital operation |
| 648 | 资本扩张 – zīběn kuòzhāng – mở rộng vốn – capital expansion |
| 649 | 资本密集型 – zīběn mìjíxíng – thâm dụng vốn – capital-intensive |
| 650 | 劳动密集型 – láodòng mìjíxíng – thâm dụng lao động – labor-intensive |
| 651 | 技术密集型 – jìshù mìjíxíng – thâm dụng công nghệ – technology-intensive |
| 652 | 知识密集型 – zhīshi mìjíxíng – thâm dụng tri thức – knowledge-intensive |
| 653 | 要素投入 – yàosù tóurù – đầu vào các yếu tố sản xuất – factor input |
| 654 | 资本投入 – zīběn tóurù – đầu vào vốn – capital input |
| 655 | 劳动力投入 – láodònglì tóurù – đầu vào lao động – labor input |
| 656 | 技术投入 – jìshù tóurù – đầu tư công nghệ – technology input |
| 657 | 产出 – chǎnchū – đầu ra, sản lượng – output |
| 658 | 投入产出比 – tóurù chǎnchū bǐ – tỷ lệ đầu vào – đầu ra – input-output ratio |
| 659 | 投入产出分析 – tóurù chǎnchū fēnxī – phân tích đầu vào – đầu ra – input-output analysis |
| 660 | 生产函数 – shēngchǎn hánshù – hàm sản xuất – production function |
| 661 | 成本函数 – chéngběn hánshù – hàm chi phí – cost function |
| 662 | 收益函数 – shōuyì hánshù – hàm lợi ích – revenue function |
| 663 | 利润最大化 – lìrùn zuìdàhuà – tối đa hóa lợi nhuận – profit maximization |
| 664 | 成本最小化 – chéngběn zuìxiǎohuà – tối thiểu hóa chi phí – cost minimization |
| 665 | 效用最大化 – xiàoyòng zuìdàhuà – tối đa hóa độ thỏa dụng – utility maximization |
| 666 | 最优产量 – zuìyōu chǎnliàng – sản lượng tối ưu – optimal output |
| 667 | 最优价格 – zuìyōu jiàgé – mức giá tối ưu – optimal price |
| 668 | 边际利润 – biānjì lìrùn – lợi nhuận cận biên – marginal profit |
| 669 | 边际收入 – biānjì shōurù – doanh thu cận biên – marginal revenue |
| 670 | 平均收入 – píngjūn shōurù – doanh thu bình quân – average revenue |
| 671 | 总收益 – zǒng shōuyì – tổng doanh thu, tổng lợi ích – total revenue |
| 672 | 总利润 – zǒng lìrùn – tổng lợi nhuận – total profit |
| 673 | 固定费用 – gùdìng fèiyòng – chi phí cố định – fixed expenses |
| 674 | 变动费用 – biàndòng fèiyòng – chi phí biến đổi – variable expenses |
| 675 | 边际贡献 – biānjì gòngxiàn – số dư đảm phí – contribution margin |
| 676 | 盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéng diǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 677 | 保本点 – bǎoběn diǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 678 | 保本销售额 – bǎoběn xiāoshòu’é – doanh thu hòa vốn – break-even sales |
| 679 | 规模效应 – guīmó xiàoyìng – hiệu ứng quy mô – scale effect |
| 680 | 规模扩张 – guīmó kuòzhāng – mở rộng quy mô – scale expansion |
| 681 | 产能 – chǎnnéng – công suất sản xuất – production capacity |
| 682 | 产能利用率 – chǎnnéng lìyòng lǜ – tỷ lệ sử dụng công suất – capacity utilization rate |
| 683 | 产能过剩 – chǎnnéng guòshèng – dư thừa công suất – excess capacity |
| 684 | 产能不足 – chǎnnéng bùzú – thiếu công suất – insufficient capacity |
| 685 | 生产规模 – shēngchǎn guīmó – quy mô sản xuất – production scale |
| 686 | 扩大生产 – kuòdà shēngchǎn – mở rộng sản xuất – expand production |
| 687 | 缩减生产 – suōjiǎn shēngchǎn – thu hẹp sản xuất – reduce production |
| 688 | 增产 – zēngchǎn – tăng sản lượng – increase production |
| 689 | 减产 – jiǎnchǎn – cắt giảm sản lượng – cut production |
| 690 | 停产 – tíngchǎn – ngừng sản xuất – suspend production |
| 691 | 复产 – fùchǎn – khôi phục sản xuất – resume production |
| 692 | 供给能力 – gōngjǐ nénglì – khả năng cung ứng – supply capacity |
| 693 | 需求规模 – xūqiú guīmó – quy mô nhu cầu – demand scale |
| 694 | 需求增长 – xūqiú zēngzhǎng – tăng trưởng nhu cầu – demand growth |
| 695 | 需求下降 – xūqiú xiàjiàng – nhu cầu suy giảm – decline in demand |
| 696 | 需求预测 – xūqiú yùcè – dự báo nhu cầu – demand forecasting |
| 697 | 需求变化 – xūqiú biànhuà – biến động nhu cầu – change in demand |
| 698 | 供给增加 – gōngjǐ zēngjiā – gia tăng nguồn cung – increase in supply |
| 699 | 供给减少 – gōngjǐ jiǎnshǎo – giảm nguồn cung – decrease in supply |
| 700 | 供需平衡 – gōngxū pínghéng – cân bằng cung cầu – supply-demand balance |
| 701 | 经济全球化 – jīngjì quánqiúhuà – toàn cầu hóa kinh tế – economic globalization |
| 702 | 全球经济 – quánqiú jīngjì – kinh tế toàn cầu – global economy |
| 703 | 世界经济 – shìjiè jīngjì – kinh tế thế giới – world economy |
| 704 | 国际经济 – guójì jīngjì – kinh tế quốc tế – international economy |
| 705 | 开放型经济 – kāifàngxíng jīngjì – nền kinh tế mở – open economy |
| 706 | 封闭型经济 – fēngbìxíng jīngjì – nền kinh tế đóng – closed economy |
| 707 | 经济一体化 – jīngjì yītǐhuà – hội nhập kinh tế – economic integration |
| 708 | 区域一体化 – qūyù yītǐhuà – hội nhập khu vực – regional integration |
| 709 | 区域经济合作 – qūyù jīngjì hézuò – hợp tác kinh tế khu vực – regional economic cooperation |
| 710 | 国际经济合作 – guójì jīngjì hézuò – hợp tác kinh tế quốc tế – international economic cooperation |
| 711 | 双边合作 – shuāngbiān hézuò – hợp tác song phương – bilateral cooperation |
| 712 | 多边合作 – duōbiān hézuò – hợp tác đa phương – multilateral cooperation |
| 713 | 经济伙伴关系 – jīngjì huǒbàn guānxì – quan hệ đối tác kinh tế – economic partnership |
| 714 | 经济联盟 – jīngjì liánméng – liên minh kinh tế – economic union |
| 715 | 关税同盟 – guānshuì tóngméng – liên minh thuế quan – customs union |
| 716 | 共同市场 – gòngtóng shìchǎng – thị trường chung – common market |
| 717 | 单一市场 – dānyī shìchǎng – thị trường thống nhất – single market |
| 718 | 经济共同体 – jīngjì gòngtóngtǐ – cộng đồng kinh tế – economic community |
| 719 | 经济特区 – jīngjì tèqū – đặc khu kinh tế – special economic zone |
| 720 | 自由经济区 – zìyóu jīngjì qū – khu kinh tế tự do – free economic zone |
| 721 | 出口加工区 – chūkǒu jiāgōng qū – khu chế xuất – export processing zone |
| 722 | 工业园区 – gōngyè yuánqū – khu công nghiệp – industrial park |
| 723 | 经济开发区 – jīngjì kāifā qū – khu phát triển kinh tế – economic development zone |
| 724 | 高新技术产业开发区 – gāoxīn jìshù chǎnyè kāifā qū – khu phát triển công nghiệp công nghệ cao – high-tech industrial development zone |
| 725 | 保税区 – bǎoshuì qū – khu bảo thuế – bonded zone |
| 726 | 跨境经济合作区 – kuàjìng jīngjì hézuò qū – khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới – cross-border economic cooperation zone |
| 727 | 跨境贸易 – kuàjìng màoyì – thương mại xuyên biên giới – cross-border trade |
| 728 | 跨境投资 – kuàjìng tóuzī – đầu tư xuyên biên giới – cross-border investment |
| 729 | 跨境资本流动 – kuàjìng zīběn liúdòng – dòng vốn xuyên biên giới – cross-border capital flows |
| 730 | 跨国投资 – kuàguó tóuzī – đầu tư xuyên quốc gia – transnational investment |
| 731 | 国际资本 – guójì zīběn – vốn quốc tế – international capital |
| 732 | 国际资本流动 – guójì zīběn liúdòng – dòng vốn quốc tế – international capital flows |
| 733 | 资本流入 – zīběn liúrù – dòng vốn vào – capital inflow |
| 734 | 资本流出 – zīběn liúchū – dòng vốn ra – capital outflow |
| 735 | 资本外逃 – zīběn wàitáo – tháo chạy vốn – capital flight |
| 736 | 国际投资 – guójì tóuzī – đầu tư quốc tế – international investment |
| 737 | 国际融资 – guójì róngzī – tài trợ vốn quốc tế – international financing |
| 738 | 国际贷款 – guójì dàikuǎn – khoản vay quốc tế – international loan |
| 739 | 国际债务 – guójì zhàiwù – nợ quốc tế – international debt |
| 740 | 外债 – wàizhài – nợ nước ngoài – external debt |
| 741 | 外债余额 – wàizhài yú’é – dư nợ nước ngoài – outstanding external debt |
| 742 | 外债偿还 – wàizhài chánghuán – trả nợ nước ngoài – external debt repayment |
| 743 | 债务违约 – zhàiwù wéiyuē – vỡ nợ, vi phạm nghĩa vụ trả nợ – debt default |
| 744 | 主权债务 – zhǔquán zhàiwù – nợ có chủ quyền – sovereign debt |
| 745 | 主权信用评级 – zhǔquán xìnyòng píngjí – xếp hạng tín nhiệm quốc gia – sovereign credit rating |
| 746 | 国际储备 – guójì chǔbèi – dự trữ quốc tế – international reserves |
| 747 | 黄金储备 – huángjīn chǔbèi – dự trữ vàng – gold reserves |
| 748 | 储备资产 – chǔbèi zīchǎn – tài sản dự trữ – reserve assets |
| 749 | 国际流动性 – guójì liúdòngxìng – thanh khoản quốc tế – international liquidity |
| 750 | 国际结算 – guójì jiésuàn – thanh toán quốc tế – international settlement |
| 751 | 国际支付 – guójì zhīfù – thanh toán quốc tế – international payment |
| 752 | 跨境支付 – kuàjìng zhīfù – thanh toán xuyên biên giới – cross-border payment |
| 753 | 国际汇款 – guójì huìkuǎn – chuyển tiền quốc tế – international remittance |
| 754 | 汇款 – huìkuǎn – chuyển tiền – remittance |
| 755 | 汇入 – huìrù – chuyển tiền vào – inward remittance |
| 756 | 汇出 – huìchū – chuyển tiền ra – outward remittance |
| 757 | 结汇 – jiéhuì – bán ngoại tệ lấy nội tệ – foreign exchange settlement |
| 758 | 售汇 – shòuhuì – bán ngoại tệ cho khách hàng – foreign exchange sale |
| 759 | 购汇 – gòuhuì – mua ngoại tệ – foreign exchange purchase |
| 760 | 外汇结算 – wàihuì jiésuàn – thanh toán ngoại hối – foreign exchange settlement |
| 761 | 国际收支平衡 – guójì shōuzhī pínghéng – cân bằng cán cân thanh toán quốc tế – balance of payments equilibrium |
| 762 | 国际收支顺差 – guójì shōuzhī shùnchā – thặng dư cán cân thanh toán – balance of payments surplus |
| 763 | 国际收支逆差 – guójì shōuzhī nìchā – thâm hụt cán cân thanh toán – balance of payments deficit |
| 764 | 经常项目 – jīngcháng xiàngmù – tài khoản vãng lai – current account |
| 765 | 资本项目 – zīběn xiàngmù – tài khoản vốn – capital account |
| 766 | 金融账户 – jīnróng zhànghù – tài khoản tài chính – financial account |
| 767 | 贸易收支 – màoyì shōuzhī – cán cân thương mại – trade balance |
| 768 | 服务贸易 – fúwù màoyì – thương mại dịch vụ – trade in services |
| 769 | 货物贸易 – huòwù màoyì – thương mại hàng hóa – trade in goods |
| 770 | 加工贸易 – jiāgōng màoyì – thương mại gia công – processing trade |
| 771 | 转口贸易 – zhuǎnkǒu màoyì – thương mại tái xuất – entrepôt trade |
| 772 | 易货贸易 – yìhuò màoyì – thương mại hàng đổi hàng – barter trade |
| 773 | 边境贸易 – biānjìng màoyì – thương mại biên giới – border trade |
| 774 | 技术贸易 – jìshù màoyì – thương mại công nghệ – technology trade |
| 775 | 数字贸易 – shùzì màoyì – thương mại số – digital trade |
| 776 | 电子商务 – diànzǐ shāngwù – thương mại điện tử – e-commerce |
| 777 | 跨境电商 – kuàjìng diànshāng – thương mại điện tử xuyên biên giới – cross-border e-commerce |
| 778 | 国际采购 – guójì cǎigòu – mua sắm quốc tế – international procurement |
| 779 | 全球采购 – quánqiú cǎigòu – thu mua toàn cầu – global sourcing |
| 780 | 全球供应链 – quánqiú gōngyìngliàn – chuỗi cung ứng toàn cầu – global supply chain |
| 781 | 供应链管理 – gōngyìngliàn guǎnlǐ – quản lý chuỗi cung ứng – supply chain management |
| 782 | 供应链风险 – gōngyìngliàn fēngxiǎn – rủi ro chuỗi cung ứng – supply chain risk |
| 783 | 供应链中断 – gōngyìngliàn zhōngduàn – gián đoạn chuỗi cung ứng – supply chain disruption |
| 784 | 供应链韧性 – gōngyìngliàn rènxìng – khả năng chống chịu của chuỗi cung ứng – supply chain resilience |
| 785 | 供应链优化 – gōngyìngliàn yōuhuà – tối ưu hóa chuỗi cung ứng – supply chain optimization |
| 786 | 供应链金融 – gōngyìngliàn jīnróng – tài chính chuỗi cung ứng – supply chain finance |
| 787 | 物流 – wùliú – logistics – logistics |
| 788 | 国际物流 – guójì wùliú – logistics quốc tế – international logistics |
| 789 | 物流成本 – wùliú chéngběn – chi phí logistics – logistics cost |
| 790 | 物流效率 – wùliú xiàolǜ – hiệu quả logistics – logistics efficiency |
| 791 | 运输成本 – yùnshū chéngběn – chi phí vận tải – transportation cost |
| 792 | 仓储成本 – cāngchǔ chéngběn – chi phí kho bãi – warehousing cost |
| 793 | 交易条件 – jiāoyì tiáojiàn – điều kiện giao dịch – terms of trade |
| 794 | 贸易条件 – màoyì tiáojiàn – điều kiện thương mại – terms of trade |
| 795 | 贸易便利化 – màoyì biànlìhuà – thuận lợi hóa thương mại – trade facilitation |
| 796 | 海关 – hǎiguān – hải quan – customs |
| 797 | 海关监管 – hǎiguān jiānguǎn – giám sát hải quan – customs supervision |
| 798 | 海关申报 – hǎiguān shēnbào – khai báo hải quan – customs declaration |
| 799 | 清关 – qīngguān – thông quan – customs clearance |
| 800 | 进出口总额 – jìnchūkǒu zǒng’é – tổng kim ngạch xuất nhập khẩu – total import and export value |
| 801 | 经济指标 – jīngjì zhǐbiāo – chỉ tiêu kinh tế – economic indicator |
| 802 | 先行指标 – xiānxíng zhǐbiāo – chỉ báo dẫn dắt – leading indicator |
| 803 | 滞后指标 – zhìhòu zhǐbiāo – chỉ báo trễ – lagging indicator |
| 804 | 同步指标 – tóngbù zhǐbiāo – chỉ báo đồng thời – coincident indicator |
| 805 | 景气指数 – jǐngqì zhǐshù – chỉ số tình hình kinh tế – business climate index |
| 806 | 经济景气 – jīngjì jǐngqì – mức độ khởi sắc của nền kinh tế – economic climate |
| 807 | 经济预期 – jīngjì yùqī – kỳ vọng kinh tế – economic expectations |
| 808 | 市场预期 – shìchǎng yùqī – kỳ vọng thị trường – market expectations |
| 809 | 通胀预期 – tōngzhàng yùqī – kỳ vọng lạm phát – inflation expectations |
| 810 | 增长预期 – zēngzhǎng yùqī – kỳ vọng tăng trưởng – growth expectations |
| 811 | 经济预测 – jīngjì yùcè – dự báo kinh tế – economic forecast |
| 812 | 经济分析 – jīngjì fēnxī – phân tích kinh tế – economic analysis |
| 813 | 经济数据 – jīngjì shùjù – dữ liệu kinh tế – economic data |
| 814 | 统计数据 – tǒngjì shùjù – số liệu thống kê – statistical data |
| 815 | 经济统计 – jīngjì tǒngjì – thống kê kinh tế – economic statistics |
| 816 | 统计指标 – tǒngjì zhǐbiāo – chỉ tiêu thống kê – statistical indicator |
| 817 | 抽样调查 – chōuyàng diàochá – điều tra chọn mẫu – sample survey |
| 818 | 普查 – pǔchá – tổng điều tra – census |
| 819 | 数据采集 – shùjù cǎijí – thu thập dữ liệu – data collection |
| 820 | 数据分析 – shùjù fēnxī – phân tích dữ liệu – data analysis |
| 821 | 数据处理 – shùjù chǔlǐ – xử lý dữ liệu – data processing |
| 822 | 数据模型 – shùjù móxíng – mô hình dữ liệu – data model |
| 823 | 经济模型 – jīngjì móxíng – mô hình kinh tế – economic model |
| 824 | 计量经济学 – jìliàng jīngjìxué – kinh tế lượng – econometrics |
| 825 | 回归分析 – huíguī fēnxī – phân tích hồi quy – regression analysis |
| 826 | 相关分析 – xiāngguān fēnxī – phân tích tương quan – correlation analysis |
| 827 | 时间序列 – shíjiān xùliè – chuỗi thời gian – time series |
| 828 | 截面数据 – jiémiàn shùjù – dữ liệu chéo – cross-sectional data |
| 829 | 面板数据 – miànbǎn shùjù – dữ liệu bảng – panel data |
| 830 | 变量 – biànliàng – biến số – variable |
| 831 | 自变量 – zìbiànliàng – biến độc lập – independent variable |
| 832 | 因变量 – yīnbiànliàng – biến phụ thuộc – dependent variable |
| 833 | 样本 – yàngběn – mẫu – sample |
| 834 | 总体 – zǒngtǐ – tổng thể thống kê – population |
| 835 | 平均值 – píngjūnzhí – giá trị trung bình – mean |
| 836 | 中位数 – zhōngwèishù – trung vị – median |
| 837 | 方差 – fāngchā – phương sai – variance |
| 838 | 标准差 – biāozhǔnchā – độ lệch chuẩn – standard deviation |
| 839 | 概率 – gàilǜ – xác suất – probability |
| 840 | 置信区间 – zhìxìn qūjiān – khoảng tin cậy – confidence interval |
| 841 | 假设检验 – jiǎshè jiǎnyàn – kiểm định giả thuyết – hypothesis testing |
| 842 | 显著性 – xiǎnzhùxìng – mức ý nghĩa thống kê – statistical significance |
| 843 | 预测模型 – yùcè móxíng – mô hình dự báo – forecasting model |
| 844 | 经济变量 – jīngjì biànliàng – biến số kinh tế – economic variable |
| 845 | 经济参数 – jīngjì cānshù – tham số kinh tế – economic parameter |
| 846 | 增长模型 – zēngzhǎng móxíng – mô hình tăng trưởng – growth model |
| 847 | 经济增长模型 – jīngjì zēngzhǎng móxíng – mô hình tăng trưởng kinh tế – economic growth model |
| 848 | 生产可能性曲线 – shēngchǎn kěnéngxìng qūxiàn – đường giới hạn khả năng sản xuất – production possibility curve |
| 849 | 生产可能性边界 – shēngchǎn kěnéngxìng biānjiè – đường biên khả năng sản xuất – production possibility frontier |
| 850 | 资源约束 – zīyuán yuēshù – ràng buộc nguồn lực – resource constraint |
| 851 | 预算约束 – yùsuàn yuēshù – ràng buộc ngân sách – budget constraint |
| 852 | 无差异曲线 – wúchāyì qūxiàn – đường bàng quan – indifference curve |
| 853 | 消费者偏好 – xiāofèizhě piānhào – sở thích người tiêu dùng – consumer preference |
| 854 | 消费者选择 – xiāofèizhě xuǎnzé – lựa chọn của người tiêu dùng – consumer choice |
| 855 | 消费行为 – xiāofèi xíngwéi – hành vi tiêu dùng – consumer behavior |
| 856 | 理性消费者 – lǐxìng xiāofèizhě – người tiêu dùng lý tính – rational consumer |
| 857 | 支付意愿 – zhīfù yìyuàn – mức sẵn lòng chi trả – willingness to pay |
| 858 | 需求量 – xūqiúliàng – lượng cầu – quantity demanded |
| 859 | 供给量 – gōngjǐliàng – lượng cung – quantity supplied |
| 860 | 价格上限 – jiàgé shàngxiàn – giá trần – price ceiling |
| 861 | 价格下限 – jiàgé xiàxiàn – giá sàn – price floor |
| 862 | 最低限价 – zuìdī xiànjià – mức giá tối thiểu – minimum price |
| 863 | 最高限价 – zuìgāo xiànjià – mức giá tối đa – maximum price |
| 864 | 补贴 – bǔtiē – trợ cấp – subsidy |
| 865 | 政府补贴 – zhèngfǔ bǔtiē – trợ cấp của chính phủ – government subsidy |
| 866 | 价格补贴 – jiàgé bǔtiē – trợ giá – price subsidy |
| 867 | 生产补贴 – shēngchǎn bǔtiē – trợ cấp sản xuất – production subsidy |
| 868 | 出口补贴 – chūkǒu bǔtiē – trợ cấp xuất khẩu – export subsidy |
| 869 | 税收补贴 – shuìshōu bǔtiē – ưu đãi hỗ trợ về thuế – tax subsidy |
| 870 | 转移支付 – zhuǎnyí zhīfù – thanh toán chuyển giao – transfer payment |
| 871 | 社会保障 – shèhuì bǎozhàng – an sinh xã hội – social security |
| 872 | 社会保险 – shèhuì bǎoxiǎn – bảo hiểm xã hội – social insurance |
| 873 | 养老保险 – yǎnglǎo bǎoxiǎn – bảo hiểm hưu trí – pension insurance |
| 874 | 失业保险 – shīyè bǎoxiǎn – bảo hiểm thất nghiệp – unemployment insurance |
| 875 | 医疗保险 – yīliáo bǎoxiǎn – bảo hiểm y tế – medical insurance |
| 876 | 最低生活保障 – zuìdī shēnghuó bǎozhàng – bảo đảm mức sống tối thiểu – minimum living guarantee |
| 877 | 社会救助 – shèhuì jiùzhù – trợ giúp xã hội – social assistance |
| 878 | 福利支出 – fúlì zhīchū – chi tiêu phúc lợi – welfare expenditure |
| 879 | 财政补贴 – cáizhèng bǔtiē – trợ cấp tài chính – fiscal subsidy |
| 880 | 政府债券 – zhèngfǔ zhàiquàn – trái phiếu chính phủ – government bond |
| 881 | 地方政府债券 – dìfāng zhèngfǔ zhàiquàn – trái phiếu chính quyền địa phương – local government bond |
| 882 | 财政债务 – cáizhèng zhàiwù – nợ tài khóa – fiscal debt |
| 883 | 债务上限 – zhàiwù shàngxiàn – trần nợ – debt ceiling |
| 884 | 财政平衡 – cáizhèng pínghéng – cân bằng ngân sách – fiscal balance |
| 885 | 预算赤字 – yùsuàn chìzì – thâm hụt ngân sách – budget deficit |
| 886 | 预算盈余 – yùsuàn yíngyú – thặng dư ngân sách – budget surplus |
| 887 | 平衡预算 – pínghéng yùsuàn – ngân sách cân bằng – balanced budget |
| 888 | 政府预算 – zhèngfǔ yùsuàn – ngân sách chính phủ – government budget |
| 889 | 预算收入 – yùsuàn shōurù – thu ngân sách – budget revenue |
| 890 | 预算支出 – yùsuàn zhīchū – chi ngân sách – budget expenditure |
| 891 | 税基 – shuìjī – cơ sở tính thuế – tax base |
| 892 | 税额 – shuì’é – số tiền thuế – tax amount |
| 893 | 税前收入 – shuìqián shōurù – thu nhập trước thuế – pre-tax income |
| 894 | 税后收入 – shuìhòu shōurù – thu nhập sau thuế – after-tax income |
| 895 | 税前利润 – shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế – profit before tax |
| 896 | 税后利润 – shuìhòu lìrùn – lợi nhuận sau thuế – profit after tax |
| 897 | 边际税率 – biānjì shuìlǜ – thuế suất cận biên – marginal tax rate |
| 898 | 平均税率 – píngjūn shuìlǜ – thuế suất bình quân – average tax rate |
| 899 | 累进税率 – lěijìn shuìlǜ – thuế suất lũy tiến – progressive tax rate |
| 900 | 比例税率 – bǐlì shuìlǜ – thuế suất tỷ lệ – proportional tax rate |
| 901 | 劳动市场 – láodòng shìchǎng – thị trường lao động – labor market |
| 902 | 劳动力市场 – láodònglì shìchǎng – thị trường sức lao động – labor market |
| 903 | 劳动力供给 – láodònglì gōngjǐ – cung lao động – labor supply |
| 904 | 劳动力需求 – láodònglì xūqiú – cầu lao động – labor demand |
| 905 | 就业人口 – jiùyè rénkǒu – dân số có việc làm – employed population |
| 906 | 失业人口 – shīyè rénkǒu – dân số thất nghiệp – unemployed population |
| 907 | 劳动参与率 – láodòng cānyù lǜ – tỷ lệ tham gia lực lượng lao động – labor force participation rate |
| 908 | 就业率 – jiùyè lǜ – tỷ lệ có việc làm – employment rate |
| 909 | 就业结构 – jiùyè jiégòu – cơ cấu việc làm – employment structure |
| 910 | 就业机会 – jiùyè jīhuì – cơ hội việc làm – employment opportunity |
| 911 | 就业政策 – jiùyè zhèngcè – chính sách việc làm – employment policy |
| 912 | 充分就业 – chōngfèn jiùyè – toàn dụng lao động – full employment |
| 913 | 不充分就业 – bù chōngfèn jiùyè – thiếu việc làm – underemployment |
| 914 | 结构性失业 – jiégòuxìng shīyè – thất nghiệp cơ cấu – structural unemployment |
| 915 | 周期性失业 – zhōuqīxìng shīyè – thất nghiệp chu kỳ – cyclical unemployment |
| 916 | 摩擦性失业 – mócāxìng shīyè – thất nghiệp tạm thời – frictional unemployment |
| 917 | 季节性失业 – jìjiéxìng shīyè – thất nghiệp theo mùa – seasonal unemployment |
| 918 | 自然失业率 – zìrán shīyè lǜ – tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên – natural rate of unemployment |
| 919 | 劳动力成本 – láodònglì chéngběn – chi phí lao động – labor cost |
| 920 | 人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí nhân công – labor cost |
| 921 | 工资成本 – gōngzī chéngběn – chi phí tiền lương – wage cost |
| 922 | 实际工资 – shíjì gōngzī – tiền lương thực tế – real wage |
| 923 | 名义工资 – míngyì gōngzī – tiền lương danh nghĩa – nominal wage |
| 924 | 平均工资 – píngjūn gōngzī – tiền lương bình quân – average wage |
| 925 | 工资增长率 – gōngzī zēngzhǎng lǜ – tỷ lệ tăng lương – wage growth rate |
| 926 | 工资差距 – gōngzī chājù – chênh lệch tiền lương – wage gap |
| 927 | 收入不平等 – shōurù bù píngděng – bất bình đẳng thu nhập – income inequality |
| 928 | 财富分配 – cáifù fēnpèi – phân phối của cải – wealth distribution |
| 929 | 财富差距 – cáifù chājù – chênh lệch tài sản – wealth inequality |
| 930 | 基尼系数 – jīní xìshù – hệ số Gini – Gini coefficient |
| 931 | 贫困 – pínkùn – nghèo đói – poverty |
| 932 | 贫困率 – pínkùn lǜ – tỷ lệ nghèo – poverty rate |
| 933 | 贫困线 – pínkùn xiàn – chuẩn nghèo – poverty line |
| 934 | 减贫 – jiǎnpín – giảm nghèo – poverty reduction |
| 935 | 扶贫 – fúpín – xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ người nghèo – poverty alleviation |
| 936 | 绝对贫困 – juéduì pínkùn – nghèo tuyệt đối – absolute poverty |
| 937 | 相对贫困 – xiāngduì pínkùn – nghèo tương đối – relative poverty |
| 938 | 发展经济学 – fāzhǎn jīngjìxué – kinh tế học phát triển – development economics |
| 939 | 经济发展水平 – jīngjì fāzhǎn shuǐpíng – trình độ phát triển kinh tế – level of economic development |
| 940 | 发展水平 – fāzhǎn shuǐpíng – mức độ phát triển – development level |
| 941 | 发展中国家 – fāzhǎnzhōng guójiā – nước đang phát triển – developing country |
| 942 | 发达国家 – fādá guójiā – nước phát triển – developed country |
| 943 | 新兴经济体 – xīnxīng jīngjìtǐ – nền kinh tế mới nổi – emerging economy |
| 944 | 低收入国家 – dī shōurù guójiā – quốc gia thu nhập thấp – low-income country |
| 945 | 中等收入国家 – zhōngděng shōurù guójiā – quốc gia thu nhập trung bình – middle-income country |
| 946 | 高收入国家 – gāo shōurù guójiā – quốc gia thu nhập cao – high-income country |
| 947 | 中等收入陷阱 – zhōngděng shōurù xiànjǐng – bẫy thu nhập trung bình – middle-income trap |
| 948 | 人类发展指数 – rénlèi fāzhǎn zhǐshù – chỉ số phát triển con người – Human Development Index |
| 949 | 人力资本 – rénlì zīběn – vốn nhân lực – human capital |
| 950 | 人力资本投资 – rénlì zīběn tóuzī – đầu tư vốn nhân lực – human capital investment |
| 951 | 教育投资 – jiàoyù tóuzī – đầu tư giáo dục – investment in education |
| 952 | 医疗投资 – yīliáo tóuzī – đầu tư y tế – healthcare investment |
| 953 | 基础设施 – jīchǔ shèshī – cơ sở hạ tầng – infrastructure |
| 954 | 公共基础设施 – gōnggòng jīchǔ shèshī – cơ sở hạ tầng công cộng – public infrastructure |
| 955 | 基础设施建设 – jīchǔ shèshī jiànshè – xây dựng cơ sở hạ tầng – infrastructure development |
| 956 | 城市经济 – chéngshì jīngjì – kinh tế đô thị – urban economy |
| 957 | 农村经济 – nóngcūn jīngjì – kinh tế nông thôn – rural economy |
| 958 | 城乡差距 – chéngxiāng chājù – chênh lệch thành thị và nông thôn – urban-rural gap |
| 959 | 区域差距 – qūyù chājù – chênh lệch khu vực – regional disparity |
| 960 | 区域协调发展 – qūyù xiétiáo fāzhǎn – phát triển vùng cân đối – coordinated regional development |
| 961 | 产业政策 – chǎnyè zhèngcè – chính sách công nghiệp – industrial policy |
| 962 | 产业布局 – chǎnyè bùjú – bố trí ngành kinh tế – industrial layout |
| 963 | 产业发展 – chǎnyè fāzhǎn – phát triển ngành – industrial development |
| 964 | 产业调整 – chǎnyè tiáozhěng – điều chỉnh cơ cấu ngành – industrial restructuring |
| 965 | 产业转移 – chǎnyè zhuǎnyí – chuyển dịch ngành công nghiệp – industrial relocation |
| 966 | 产业融合 – chǎnyè rónghé – hội nhập, kết hợp các ngành – industrial integration |
| 967 | 产业分工 – chǎnyè fēngōng – phân công ngành – industrial division of labor |
| 968 | 产业竞争力 – chǎnyè jìngzhēnglì – năng lực cạnh tranh ngành – industrial competitiveness |
| 969 | 产业附加值 – chǎnyè fùjiāzhí – giá trị gia tăng của ngành – industrial value added |
| 970 | 增加值 – zēngjiāzhí – giá trị gia tăng – value added |
| 971 | 工业增加值 – gōngyè zēngjiāzhí – giá trị gia tăng công nghiệp – industrial value added |
| 972 | 服务业增加值 – fúwùyè zēngjiāzhí – giá trị gia tăng ngành dịch vụ – service sector value added |
| 973 | 劳动密集产业 – láodòng mìjí chǎnyè – ngành thâm dụng lao động – labor-intensive industry |
| 974 | 资本密集产业 – zīběn mìjí chǎnyè – ngành thâm dụng vốn – capital-intensive industry |
| 975 | 技术密集产业 – jìshù mìjí chǎnyè – ngành thâm dụng công nghệ – technology-intensive industry |
| 976 | 新兴产业 – xīnxīng chǎnyè – ngành công nghiệp mới nổi – emerging industry |
| 977 | 战略性新兴产业 – zhànlüèxìng xīnxīng chǎnyè – ngành công nghiệp mới nổi chiến lược – strategic emerging industry |
| 978 | 传统产业 – chuántǒng chǎnyè – ngành công nghiệp truyền thống – traditional industry |
| 979 | 支柱产业 – zhīzhù chǎnyè – ngành kinh tế trụ cột – pillar industry |
| 980 | 主导产业 – zhǔdǎo chǎnyè – ngành chủ đạo – leading industry |
| 981 | 高附加值产业 – gāo fùjiāzhí chǎnyè – ngành có giá trị gia tăng cao – high-value-added industry |
| 982 | 产值增长 – chǎnzhí zēngzhǎng – tăng trưởng giá trị sản lượng – output value growth |
| 983 | 产值下降 – chǎnzhí xiàjiàng – sụt giảm giá trị sản lượng – decline in output value |
| 984 | 经济总量 – jīngjì zǒngliàng – tổng quy mô nền kinh tế – aggregate economic output |
| 985 | 经济规模 – jīngjì guīmó – quy mô nền kinh tế – economic scale |
| 986 | 经济实力 – jīngjì shílì – thực lực kinh tế – economic strength |
| 987 | 综合国力 – zōnghé guólì – sức mạnh tổng hợp quốc gia – comprehensive national strength |
| 988 | 经济实力增强 – jīngjì shílì zēngqiáng – tăng cường thực lực kinh tế – strengthening economic capacity |
| 989 | 经济活力 – jīngjì huólì – sức sống kinh tế – economic vitality |
| 990 | 市场活力 – shìchǎng huólì – sức sống thị trường – market vitality |
| 991 | 经济动力 – jīngjì dònglì – động lực kinh tế – economic momentum |
| 992 | 增长动力 – zēngzhǎng dònglì – động lực tăng trưởng – growth driver |
| 993 | 内需 – nèixū – nhu cầu trong nước – domestic demand |
| 994 | 外需 – wàixū – nhu cầu nước ngoài – external demand |
| 995 | 扩大内需 – kuòdà nèixū – mở rộng nhu cầu trong nước – expand domestic demand |
| 996 | 刺激消费 – cìjī xiāofèi – kích thích tiêu dùng – stimulate consumption |
| 997 | 拉动经济增长 – lādòng jīngjì zēngzhǎng – thúc đẩy tăng trưởng kinh tế – drive economic growth |
| 998 | 促进经济发展 – cùjìn jīngjì fāzhǎn – thúc đẩy phát triển kinh tế – promote economic development |
| 999 | 优化经济结构 – yōuhuà jīngjì jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu kinh tế – optimize economic structure |
| 1000 | 转变经济发展方式 – zhuǎnbiàn jīngjì fāzhǎn fāngshì – chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế – transform the mode of economic development |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp kinh tế theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
NỀN TẢNG TIẾNG TRUNG KINH TẾ VÀ DOANH NGHIỆP
经济与企业汉语基础
Jīngjì yǔ qǐyè Hànyǔ jīchǔ
Nền tảng tiếng Trung kinh tế và doanh nghiệp
I. 经济的基本概念
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KINH TẾ
1. 经济 – jīngjì – kinh tế
阮明武:刚才我们已经了解了一些企业经营的基本知识,现在我们继续学习“经济”这个概念。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng liǎojiě le yìxiē qǐyè jīngyíng de jīběn zhīshi, xiànzài wǒmen jìxù xuéxí “jīngjì” zhège gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bây giờ chúng ta tiếp tục học khái niệm “kinh tế”.
丁垂杨:阮明武老板,我们每天都听到“经济”这个词,但是如果要解释它,我觉得还真不太容易。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen měitiān dōu tīngdào “jīngjì” zhège cí, dànshì rúguǒ yào jiěshì tā, wǒ juéde hái zhēn bú tài róngyì.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngày nào chúng em cũng nghe thấy từ “kinh tế”, nhưng nếu phải giải thích nó thì em thấy thực sự cũng không dễ lắm.
阮明武:其实可以先简单地理解。人们为了生活,需要生产产品、提供服务、获得收入,也需要购买和消费,这些都属于经济活动。
Ruǎn Míngwǔ: Qíshí kěyǐ xiān jiǎndān de lǐjiě. Rénmen wèile shēnghuó, xūyào shēngchǎn chǎnpǐn, tígōng fúwù, huòdé shōurù, yě xūyào gòumǎi hé xiāofèi, zhèxiē dōu shǔyú jīngjì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Thực ra trước tiên có thể hiểu một cách đơn giản. Để phục vụ cuộc sống, con người cần sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, tạo ra thu nhập, đồng thời cũng cần mua sắm và tiêu dùng; những hoạt động này đều thuộc hoạt động kinh tế.
黎云英:也就是说,经济活动离我们的生活并不远,我们每天其实都在参加各种经济活动。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jīngjì huódòng lí wǒmen de shēnghuó bìng bù yuǎn, wǒmen měitiān qíshí dōu zài cānjiā gèzhǒng jīngjì huódòng.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, hoạt động kinh tế không hề xa rời cuộc sống của chúng ta; thực tế mỗi ngày chúng ta đều đang tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế khác nhau.
阮明武:对。比如你去超市买东西、公司生产产品、银行给企业提供贷款,这些都可以看作经济活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú nǐ qù chāoshì mǎi dōngxi, gōngsī shēngchǎn chǎnpǐn, yínháng gěi qǐyè tígōng dàikuǎn, zhèxiē dōu kěyǐ kànzuò jīngjì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ em đi siêu thị mua hàng, công ty sản xuất sản phẩm, ngân hàng cung cấp khoản vay cho doanh nghiệp, những việc này đều có thể được xem là hoạt động kinh tế.
黄秋香:那“经济发展”和“经济增长”是不是完全一样?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “jīngjì fāzhǎn” hé “jīngjì zēngzhǎng” shì bú shì wánquán yíyàng?
Hoàng Thu Hương: Vậy “phát triển kinh tế” và “tăng trưởng kinh tế” có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:不完全一样。“经济增长”通常更强调经济规模变大,而“经济发展”的意思更广,还包括生活水平、产业变化、技术发展等方面。
Ruǎn Míngwǔ: Bù wánquán yíyàng. “Jīngjì zēngzhǎng” tōngcháng gèng qiángdiào jīngjì guīmó biàn dà, ér “jīngjì fāzhǎn” de yìsi gèng guǎng, hái bāokuò shēnghuó shuǐpíng, chǎnyè biànhuà, jìshù fāzhǎn děng fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không hoàn toàn giống nhau. “Tăng trưởng kinh tế” thường nhấn mạnh hơn vào việc quy mô nền kinh tế tăng lên, còn “phát triển kinh tế” có nghĩa rộng hơn, còn bao gồm mức sống, sự thay đổi ngành nghề, phát triển công nghệ và nhiều mặt khác.
丁垂杨:比如一个国家生产和销售的产品越来越多,我们可以说经济在增长,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge guójiā shēngchǎn hé xiāoshòu de chǎnpǐn yuèláiyuè duō, wǒmen kěyǐ shuō jīngjì zài zēngzhǎng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một quốc gia sản xuất và bán ngày càng nhiều sản phẩm thì chúng ta có thể nói nền kinh tế đang tăng trưởng, đúng không anh?
阮明武:可以这么理解。如果同时技术水平提高了、就业机会增加了、人民生活也改善了,就更能体现经济发展。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhème lǐjiě. Rúguǒ tóngshí jìshù shuǐpíng tígāo le, jiùyè jīhuì zēngjiā le, rénmín shēnghuó yě gǎishàn le, jiù gèng néng tǐxiàn jīngjì fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Nếu đồng thời trình độ kỹ thuật được nâng cao, cơ hội việc làm tăng lên và đời sống người dân cũng được cải thiện thì càng thể hiện rõ sự phát triển kinh tế.
黎云英:那“经济结构”主要是指什么呢?
Lí Yún Yīng: Nà “jīngjì jiégòu” zhǔyào shì zhǐ shénme ne?
Lê Vân Anh: Vậy “cơ cấu kinh tế” chủ yếu chỉ điều gì vậy anh?
阮明武:简单来说,就是不同产业、不同地区或者不同类型的经济活动在整个经济中所占的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, jiù shì bùtóng chǎnyè, bùtóng dìqū huòzhě bùtóng lèixíng de jīngjì huódòng zài zhěnggè jīngjì zhōng suǒ zhàn de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là tình hình tỷ trọng của các ngành nghề, khu vực hoặc loại hình hoạt động kinh tế khác nhau trong toàn bộ nền kinh tế.
黄秋香:如果一个地方以前主要发展农业,现在工业和服务业越来越多,这也属于经济结构发生变化吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yí ge dìfang yǐqián zhǔyào fāzhǎn nóngyè, xiànzài gōngyè hé fúwùyè yuèláiyuè duō, zhè yě shǔyú jīngjì jiégòu fāshēng biànhuà ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu một địa phương trước đây chủ yếu phát triển nông nghiệp, còn bây giờ công nghiệp và dịch vụ ngày càng nhiều thì điều này cũng thuộc sự thay đổi của cơ cấu kinh tế phải không anh?
阮明武:对,这就是一个比较容易理解的例子。经济结构发生变化以后,也会影响企业的发展方向。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiù shì yí ge bǐjiào róngyì lǐjiě de lìzi. Jīngjì jiégòu fāshēng biànhuà yǐhòu, yě huì yǐngxiǎng qǐyè de fāzhǎn fāngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một ví dụ tương đối dễ hiểu. Sau khi cơ cấu kinh tế thay đổi, nó cũng sẽ ảnh hưởng đến phương hướng phát triển của doanh nghiệp.
丁垂杨:企业是不是还要经常关注经济形势?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè shì bú shì hái yào jīngcháng guānzhù jīngjì xíngshì?
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp có phải còn phải thường xuyên quan tâm đến tình hình kinh tế không anh?
阮明武:当然。经济形势好不好,会直接或者间接影响企业的销售、投资、招聘和生产计划。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jīngjì xíngshì hǎo bù hǎo, huì zhíjiē huòzhě jiànjiē yǐngxiǎng qǐyè de xiāoshòu, tóuzī, zhāopìn hé shēngchǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tình hình kinh tế tốt hay không sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến bán hàng, đầu tư, tuyển dụng và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
黎云英:如果经济形势不好,消费者可能会减少消费,企业的销售收入也可能下降。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jīngjì xíngshì bù hǎo, xiāofèizhě kěnéng huì jiǎnshǎo xiāofèi, qǐyè de xiāoshòu shōurù yě kěnéng xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nếu tình hình kinh tế không tốt, người tiêu dùng có thể giảm tiêu dùng và doanh thu bán hàng của doanh nghiệp cũng có thể giảm xuống.
阮明武:说得对。所以管理者不能只看公司内部的数据,还要了解外面的经济环境。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Suǒyǐ guǎnlǐzhě bù néng zhǐ kàn gōngsī nèibù de shùjù, hái yào liǎojiě wàimiàn de jīngjì huánjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Vì vậy người quản lý không thể chỉ xem dữ liệu bên trong công ty mà còn phải tìm hiểu môi trường kinh tế bên ngoài.
黄秋香:这里的“经济环境”包括市场、政策、价格和客户需求这些因素吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ de “jīngjì huánjìng” bāokuò shìchǎng, zhèngcè, jiàgé hé kèhù xūqiú zhèxiē yīnsù ma?
Hoàng Thu Hương: “Môi trường kinh tế” ở đây có bao gồm các yếu tố như thị trường, chính sách, giá cả và nhu cầu khách hàng không anh?
阮明武:包括。除此以外,银行利率、投资情况、就业情况以及国际市场的变化,也可能成为经济环境的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Bāokuò. Chúcǐ yǐwài, yínháng lìlǜ, tóuzī qíngkuàng, jiùyè qíngkuàng yǐjí guójì shìchǎng de biànhuà, yě kěnéng chéngwéi jīngjì huánjìng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ngoài ra, lãi suất ngân hàng, tình hình đầu tư, tình hình việc làm cũng như những thay đổi của thị trường quốc tế cũng có thể trở thành một phần của môi trường kinh tế.
丁垂杨:那经济政策是不是政府为了影响经济发展而采取的一些办法?
Dīng Chuíyáng: Nà jīngjì zhèngcè shì bú shì zhèngfǔ wèile yǐngxiǎng jīngjì fāzhǎn ér cǎiqǔ de yìxiē bànfǎ?
Đinh Thùy Dương: Vậy chính sách kinh tế có phải là một số biện pháp mà chính phủ áp dụng nhằm tác động đến sự phát triển kinh tế không anh?
阮明武:可以这样理解。不同的经济政策会对企业投资、消费、贷款和生产产生不同的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bùtóng de jīngjì zhèngcè huì duì qǐyè tóuzī, xiāofèi, dàikuǎn hé shēngchǎn chǎnshēng bùtóng de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Các chính sách kinh tế khác nhau sẽ tạo ra những ảnh hưởng khác nhau đối với đầu tư doanh nghiệp, tiêu dùng, vay vốn và sản xuất.
黎云英:所以企业在做长期计划以前,也应该了解相关的经济政策。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qǐyè zài zuò chángqī jìhuà yǐqián, yě yīnggāi liǎojiě xiāngguān de jīngjì zhèngcè.
Lê Vân Anh: Vì vậy trước khi lập kế hoạch dài hạn, doanh nghiệp cũng nên tìm hiểu những chính sách kinh tế có liên quan.
阮明武:没错。政策发生变化的时候,企业有时也需要及时调整自己的经营计划。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhèngcè fāshēng biànhuà de shíhou, qǐyè yǒushí yě xūyào jíshí tiáozhěng zìjǐ de jīngyíng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi chính sách có sự thay đổi, đôi khi doanh nghiệp cũng cần kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh của mình.
黄秋香:阮明武老板,“经济利益”和我们前面学习的“利润”有什么关系?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “jīngjì lìyì” hé wǒmen qiánmiàn xuéxí de “lìrùn” yǒu shénme guānxi?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “lợi ích kinh tế” có quan hệ như thế nào với “lợi nhuận” mà chúng em đã học ở phần trước ạ?
阮明武:利润可以看作企业经济利益的一部分,但是经济利益的范围可以更广,不一定只有利润。
Ruǎn Míngwǔ: Lìrùn kěyǐ kànzuò qǐyè jīngjì lìyì de yí bùfen, dànshì jīngjì lìyì de fànwéi kěyǐ gèng guǎng, bù yídìng zhǐyǒu lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận có thể được xem là một phần lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, nhưng phạm vi của lợi ích kinh tế có thể rộng hơn, không nhất thiết chỉ có lợi nhuận.
丁垂杨:比如企业通过合作进入了一个新的市场,虽然现在利润不高,但是从长期来看也可能有经济利益。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú qǐyè tōngguò hézuò jìnrù le yí ge xīn de shìchǎng, suīrán xiànzài lìrùn bù gāo, dànshì cóng chángqī lái kàn yě kěnéng yǒu jīngjì lìyì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh nghiệp thông qua hợp tác tiến vào một thị trường mới, mặc dù hiện tại lợi nhuận chưa cao nhưng xét về lâu dài vẫn có thể mang lại lợi ích kinh tế.
阮明武:对。做企业不能只考虑今天能赚多少钱,也要考虑长期利益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuò qǐyè bù néng zhǐ kǎolǜ jīntiān néng zhuàn duōshao qián, yě yào kǎolǜ chángqī lìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Làm doanh nghiệp không thể chỉ cân nhắc hôm nay kiếm được bao nhiêu tiền mà còn phải xem xét lợi ích lâu dài.
黎云英:那“经济效益”是不是表示企业投入资源以后取得的实际效果?
Lí Yún Yīng: Nà “jīngjì xiàoyì” shì bú shì biǎoshì qǐyè tóurù zīyuán yǐhòu qǔdé de shíjì xiàoguǒ?
Lê Vân Anh: Vậy “hiệu quả kinh tế” có phải biểu thị kết quả thực tế mà doanh nghiệp đạt được sau khi投入 các nguồn lực không anh?
阮明武:对。比如两家公司生产同样数量的产品,一家公司使用的成本更低、时间更短,它的经济效益可能就更好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú liǎng jiā gōngsī shēngchǎn tóngyàng shùliàng de chǎnpǐn, yì jiā gōngsī shǐyòng de chéngběn gèng dī, shíjiān gèng duǎn, tā de jīngjì xiàoyì kěnéng jiù gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hai công ty sản xuất cùng một số lượng sản phẩm, nhưng một công ty sử dụng chi phí thấp hơn và thời gian ngắn hơn thì hiệu quả kinh tế của công ty đó có thể tốt hơn.
黄秋香:所以提高经济效益,不只是增加收入,也包括降低成本和提高工作效率。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ tígāo jīngjì xiàoyì, bù zhǐshì zēngjiā shōurù, yě bāokuò jiàngdī chéngběn hé tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ là tăng thu nhập mà còn bao gồm giảm chi phí và nâng cao hiệu suất làm việc.
阮明武:完全正确。这也是企业管理中非常重要的一个思想。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yě shì qǐyè guǎnlǐ zhōng fēicháng zhòngyào de yí ge sīxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây cũng là một tư duy rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp.
2. 市场经济 – shìchǎng jīngjì – kinh tế thị trường
丁垂杨:阮明武老板,我们前面经常说“市场”,那“市场经济”应该怎么理解?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen qiánmiàn jīngcháng shuō “shìchǎng”, nà “shìchǎng jīngjì” yīnggāi zěnme lǐjiě?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em thường xuyên nhắc đến “thị trường”, vậy “kinh tế thị trường” nên được hiểu như thế nào ạ?
阮明武:简单来说,在市场经济中,企业会根据市场需求安排生产,消费者也可以根据自己的需要选择产品和服务。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, zài shìchǎng jīngjì zhōng, qǐyè huì gēnjù shìchǎng xūqiú ānpái shēngchǎn, xiāofèizhě yě kěyǐ gēnjù zìjǐ de xūyào xuǎnzé chǎnpǐn hé fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, trong kinh tế thị trường, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào nhu cầu thị trường để bố trí sản xuất, còn người tiêu dùng cũng có thể căn cứ vào nhu cầu của mình để lựa chọn sản phẩm và dịch vụ.
黎云英:如果一种产品市场需求很大,就会有更多企业想生产和销售这种产品。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì zhǒng chǎnpǐn shìchǎng xūqiú hěn dà, jiù huì yǒu gèng duō qǐyè xiǎng shēngchǎn hé xiāoshòu zhè zhǒng chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Nếu một loại sản phẩm có nhu cầu thị trường rất lớn thì sẽ có nhiều doanh nghiệp hơn muốn sản xuất và kinh doanh loại sản phẩm đó.
阮明武:对。但是企业变多以后,市场竞争也可能越来越激烈。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì qǐyè biàn duō yǐhòu, shìchǎng jìngzhēng yě kěnéng yuèláiyuè jīliè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi số lượng doanh nghiệp tăng lên thì cạnh tranh trên thị trường cũng có thể ngày càng gay gắt.
黄秋香:所以企业必须不断提高产品质量、服务水平和管理能力。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ qǐyè bìxū búduàn tígāo chǎnpǐn zhìliàng, fúwù shuǐpíng hé guǎnlǐ nénglì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và năng lực quản lý.
阮明武:对。这也是市场经济给企业带来的一个重要要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě shì shìchǎng jīngjì gěi qǐyè dàilái de yí ge zhòngyào yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là một yêu cầu quan trọng mà kinh tế thị trường đặt ra đối với doanh nghiệp.
3. 宏观经济和微观经济
Kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô
黎云英:阮明武老板,我在经济新闻里经常看到“宏观经济”和“微观经济”,这两个词有什么区别?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zài jīngjì xīnwén lǐ jīngcháng kàndào “hóngguān jīngjì” hé “wēiguān jīngjì”, zhè liǎng ge cí yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong tin tức kinh tế em thường thấy “kinh tế vĩ mô” và “kinh tế vi mô”, hai từ này có gì khác nhau ạ?
阮明武:宏观经济主要从一个国家或者整个社会的角度看经济问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hóngguān jīngjì zhǔyào cóng yí ge guójiā huòzhě zhěnggè shèhuì de jiǎodù kàn jīngjì wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Kinh tế vĩ mô chủ yếu xem xét các vấn đề kinh tế từ góc độ của một quốc gia hoặc toàn xã hội.
丁垂杨:比如经济增长、就业、物价和国家的经济政策,都可以算宏观经济问题吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jīngjì zēngzhǎng, jiùyè, wùjià hé guójiā de jīngjì zhèngcè, dōu kěyǐ suàn hóngguān jīngjì wèntí ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tăng trưởng kinh tế, việc làm, giá cả và chính sách kinh tế của quốc gia đều có thể được xem là vấn đề kinh tế vĩ mô phải không anh?
阮明武:对。而微观经济更关注企业、消费者和具体市场中的经济行为。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ér wēiguān jīngjì gèng guānzhù qǐyè, xiāofèizhě hé jùtǐ shìchǎng zhōng de jīngjì xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn kinh tế vi mô quan tâm nhiều hơn đến hành vi kinh tế của doanh nghiệp, người tiêu dùng và các thị trường cụ thể.
黄秋香:比如一家企业应该生产多少产品、产品卖多少钱,这些就更接近微观经济。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yì jiā qǐyè yīnggāi shēngchǎn duōshao chǎnpǐn, chǎnpǐn mài duōshao qián, zhèxiē jiù gèng jiējìn wēiguān jīngjì.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ một doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm và sản phẩm nên bán với giá bao nhiêu thì những vấn đề này gần với kinh tế vi mô hơn.
阮明武:非常好。企业管理人员虽然主要处理公司的具体问题,但是也不能不了解宏观经济。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Qǐyè guǎnlǐ rényuán suīrán zhǔyào chǔlǐ gōngsī de jùtǐ wèntí, dànshì yě bù néng bù liǎojiě hóngguān jīngjì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mặc dù nhân viên quản lý doanh nghiệp chủ yếu xử lý những vấn đề cụ thể của công ty, nhưng cũng không thể không hiểu kinh tế vĩ mô.
黎云英:因为宏观经济环境发生变化以后,也会影响具体企业的经营。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi hóngguān jīngjì huánjìng fāshēng biànhuà yǐhòu, yě huì yǐngxiǎng jùtǐ qǐyè de jīngyíng.
Lê Vân Anh: Bởi vì sau khi môi trường kinh tế vĩ mô thay đổi thì nó cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể.
阮明武:完全正确。宏观和微观虽然角度不同,但是在实际经济活动中有很密切的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hóngguān hé wēiguān suīrán jiǎodù bùtóng, dànshì zài shíjì jīngjì huódòng zhōng yǒu hěn mìqiè de guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mặc dù vĩ mô và vi mô có góc nhìn khác nhau nhưng trong hoạt động kinh tế thực tế chúng có quan hệ rất mật thiết.
4. 实体经济和数字经济
Kinh tế thực và kinh tế số
丁垂杨:阮明武老板,那“实体经济”是什么意思?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà “shítǐ jīngjì” shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy “kinh tế thực” nghĩa là gì ạ?
阮明武:实体经济主要跟实际的产品生产和实际服务有关,比如制造业、农业、运输业等。
Ruǎn Míngwǔ: Shítǐ jīngjì zhǔyào gēn shíjì de chǎnpǐn shēngchǎn hé shíjì fúwù yǒu guān, bǐrú zhìzàoyè, nóngyè, yùnshūyè děng.
Nguyễn Minh Vũ: Kinh tế thực chủ yếu liên quan đến việc sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ thực tế, ví dụ như ngành sản xuất, nông nghiệp, vận tải và các ngành khác.
黄秋香:那一家工厂生产鞋子、衣服或者电子产品,都属于实体经济的一部分。
Huáng Qiū Xiāng: Nà yì jiā gōngchǎng shēngchǎn xiézi, yīfu huòzhě diànzǐ chǎnpǐn, dōu shǔyú shítǐ jīngjì de yí bùfen.
Hoàng Thu Hương: Vậy một nhà máy sản xuất giày dép, quần áo hoặc sản phẩm điện tử đều thuộc một phần của kinh tế thực.
阮明武:对。实体经济对就业、生产和社会生活都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shítǐ jīngjì duì jiùyè, shēngchǎn hé shèhuì shēnghuó dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kinh tế thực rất quan trọng đối với việc làm, sản xuất và đời sống xã hội.
黎云英:现在我们还经常听到“数字经济”,它是不是跟互联网和数据有很大的关系?
Lí Yún Yīng: Xiànzài wǒmen hái jīngcháng tīngdào “shùzì jīngjì”, tā shì bú shì gēn Hùliánwǎng hé shùjù yǒu hěn dà de guānxi?
Lê Vân Anh: Hiện nay chúng em còn thường xuyên nghe thấy “kinh tế số”, nó có phải có quan hệ rất lớn với Internet và dữ liệu không anh?
阮明武:是的。数字经济的发展跟互联网、数据、电子商务、数字支付和各种网络平台都有很大的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Shùzì jīngjì de fāzhǎn gēn Hùliánwǎng, shùjù, diànzǐ shāngwù, shùzì zhīfù hé gèzhǒng wǎngluò píngtái dōu yǒu hěn dà de guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự phát triển của kinh tế số có quan hệ rất lớn với Internet, dữ liệu, thương mại điện tử, thanh toán số và các loại nền tảng trực tuyến.
丁垂杨:比如以前客户只能到商店买东西,现在可以直接在网上下单和付款。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǐqián kèhù zhǐ néng dào shāngdiàn mǎi dōngxi, xiànzài kěyǐ zhíjiē zài wǎngshàng xiàdān hé fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước đây khách hàng chỉ có thể đến cửa hàng mua đồ, còn bây giờ có thể trực tiếp đặt hàng và thanh toán trên mạng.
阮明武:对。这就是数字技术改变经济活动的一个很常见的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiù shì shùzì jìshù gǎibiàn jīngjì huódòng de yí ge hěn chángjiàn de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một ví dụ rất phổ biến về việc công nghệ số thay đổi hoạt động kinh tế.
黄秋香:数字经济发展以后,企业是不是也需要学习新的销售方式和管理方法?
Huáng Qiū Xiāng: Shùzì jīngjì fāzhǎn yǐhòu, qǐyè shì bú shì yě xūyào xuéxí xīn de xiāoshòu fāngshì hé guǎnlǐ fāngfǎ?
Hoàng Thu Hương: Sau khi kinh tế số phát triển, doanh nghiệp có phải cũng cần học những phương thức bán hàng và phương pháp quản lý mới không anh?
阮明武:当然。经济环境变了,企业如果一直使用过去的方法,就可能跟不上市场的发展。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jīngjì huánjìng biàn le, qǐyè rúguǒ yìzhí shǐyòng guòqù de fāngfǎ, jiù kěnéng gēn bu shàng shìchǎng de fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khi môi trường kinh tế đã thay đổi, nếu doanh nghiệp vẫn luôn sử dụng những phương pháp cũ thì có thể sẽ không theo kịp sự phát triển của thị trường.
5. 全球经济 – quánqiú jīngjì – kinh tế toàn cầu
黎云英:阮明武老板,现在很多企业都跟国外客户或者供应商合作,这是不是跟全球经济有关?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiànzài hěn duō qǐyè dōu gēn guówài kèhù huòzhě gōngyìngshāng hézuò, zhè shì bú shì gēn quánqiú jīngjì yǒuguān?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp hợp tác với khách hàng hoặc nhà cung cấp nước ngoài, điều này có phải liên quan đến kinh tế toàn cầu không anh?
阮明武:当然有关系。现在不同国家之间的贸易、投资、生产和金融联系越来越多。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yǒu guānxi. Xiànzài bùtóng guójiā zhījiān de màoyì, tóuzī, shēngchǎn hé jīnróng liánxì yuèláiyuè duō.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là có liên quan. Hiện nay quan hệ thương mại, đầu tư, sản xuất và tài chính giữa các quốc gia khác nhau ngày càng nhiều.
丁垂杨:比如一家越南公司可以从中国购买设备,再把生产出来的产品卖到其他国家。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yì jiā Yuènán gōngsī kěyǐ cóng Zhōngguó gòumǎi shèbèi, zài bǎ shēngchǎn chūlái de chǎnpǐn mài dào qítā guójiā.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một công ty Việt Nam có thể mua thiết bị từ Trung Quốc, sau đó bán sản phẩm được sản xuất ra sang các quốc gia khác.
阮明武:对。这种情况下,企业的经营已经跟全球经济联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià, qǐyè de jīngyíng yǐjīng gēn quánqiú jīngjì liánxì qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã được kết nối với nền kinh tế toàn cầu.
黄秋香:那如果国际市场发生很大的变化,国内企业也可能受到影响。
Huáng Qiū Xiāng: Nà rúguǒ guójì shìchǎng fāshēng hěn dà de biànhuà, guónèi qǐyè yě kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu thị trường quốc tế có sự thay đổi lớn thì các doanh nghiệp trong nước cũng có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:没错。所以现在企业不仅要了解自己的市场,还要注意全球经济的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ xiànzài qǐyè bùjǐn yào liǎojiě zìjǐ de shìchǎng, hái yào zhùyì quánqiú jīngjì de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy hiện nay doanh nghiệp không chỉ phải hiểu thị trường của mình mà còn phải chú ý đến những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu.
6. 生产、分配、交换和消费
Sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
丁垂杨:阮明武老板,刚才您说经济活动跟生产和消费都有关系。经济活动是不是可以分成几个基本部分?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, gāngcái nín shuō jīngjì huódòng gēn shēngchǎn hé xiāofèi dōu yǒu guānxi. Jīngjì huódòng shì bú shì kěyǐ fēnchéng jǐ ge jīběn bùfen?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vừa rồi anh nói hoạt động kinh tế có liên quan đến cả sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động kinh tế có thể được chia thành một số phần cơ bản phải không anh?
阮明武:对。在学习基础经济知识的时候,我们经常会看到四个重要的词,就是生产、分配、交换和消费。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài xuéxí jīchǔ jīngjì zhīshi de shíhou, wǒmen jīngcháng huì kàndào sì ge zhòngyào de cí, jiù shì shēngchǎn, fēnpèi, jiāohuàn hé xiāofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi học kiến thức kinh tế cơ bản, chúng ta thường gặp bốn từ quan trọng, đó là sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
黎云英:生产应该比较容易理解,就是生产商品或者提供服务,对吗?
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn yīnggāi bǐjiào róngyì lǐjiě, jiù shì shēngchǎn shāngpǐn huòzhě tígōng fúwù, duì ma?
Lê Vân Anh: “Sản xuất” chắc tương đối dễ hiểu, tức là sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, đúng không anh?
阮明武:对。比如工厂生产鞋子、汽车、手机,这都是生产活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú gōngchǎng shēngchǎn xiézi, qìchē, shǒujī, zhè dōu shì shēngchǎn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nhà máy sản xuất giày dép, ô tô, điện thoại, những việc này đều là hoạt động sản xuất.
黄秋香:那企业提供教育、运输、银行这些服务,也可以看作经济中的生产活动吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà qǐyè tígōng jiàoyù, yùnshū, yínháng zhèxiē fúwù, yě kěyǐ kànzuò jīngjì zhōng de shēngchǎn huódòng ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ như giáo dục, vận tải, ngân hàng cũng có thể được xem là hoạt động sản xuất trong nền kinh tế phải không anh?
阮明武:可以。这里的生产不能只理解成工厂制造产品,提供有价值的服务也是非常重要的经济活动。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhèlǐ de shēngchǎn bù néng zhǐ lǐjiě chéng gōngchǎng zhìzào chǎnpǐn, tígōng yǒu jiàzhí de fúwù yě shì fēicháng zhòngyào de jīngjì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. “Sản xuất” ở đây không thể chỉ hiểu là nhà máy chế tạo sản phẩm; cung cấp dịch vụ có giá trị cũng là một hoạt động kinh tế rất quan trọng.
丁垂杨:那“分配”在经济里面是什么意思?
Dīng Chuíyáng: Nà “fēnpèi” zài jīngjì lǐmiàn shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: Vậy “phân phối” trong kinh tế có nghĩa là gì ạ?
阮明武:简单来说,生产以后产生的收入、资源或者利益,需要按照一定的方式进行分配。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, shēngchǎn yǐhòu chǎnshēng de shōurù, zīyuán huòzhě lìyì, xūyào ànzhào yídìng de fāngshì jìnxíng fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, thu nhập, nguồn lực hoặc lợi ích được tạo ra sau quá trình sản xuất cần được phân phối theo một phương thức nhất định.
黎云英:比如公司获得收入以后,要支付员工工资、供应商货款,还要安排其他费用。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī huòdé shōurù yǐhòu, yào zhīfù yuángōng gōngzī, gōngyìngshāng huòkuǎn, hái yào ānpái qítā fèiyòng.
Lê Vân Anh: Ví dụ sau khi công ty có doanh thu thì phải trả lương cho nhân viên, thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp và còn phải sắp xếp các khoản chi phí khác.
阮明武:对,这可以帮助你理解“分配”这个概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè kěyǐ bāngzhù nǐ lǐjiě “fēnpèi” zhège gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này có thể giúp em hiểu khái niệm “phân phối”.
黄秋香:那“交换”是不是跟买卖商品有关?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “jiāohuàn” shì bú shì gēn mǎimài shāngpǐn yǒu guān?
Hoàng Thu Hương: Vậy “trao đổi” có phải liên quan đến việc mua bán hàng hóa không anh?
阮明武:是的。企业把产品卖给客户,客户支付货款,这就是一种很常见的交换。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Qǐyè bǎ chǎnpǐn mài gěi kèhù, kèhù zhīfù huòkuǎn, zhè jiù shì yì zhǒng hěn chángjiàn de jiāohuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách hàng, khách hàng thanh toán tiền hàng, đây chính là một hình thức trao đổi rất phổ biến.
丁垂杨:除了商品以外,服务、技术和信息是不是也可以进行交换?
Dīng Chuíyáng: Chúle shāngpǐn yǐwài, fúwù, jìshù hé xìnxī shì bú shì yě kěyǐ jìnxíng jiāohuàn?
Đinh Thùy Dương: Ngoài hàng hóa ra, dịch vụ, công nghệ và thông tin cũng có thể được trao đổi phải không anh?
阮明武:当然可以。现代经济中的交换形式已经非常多。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Xiàndài jīngjì zhōng de jiāohuàn xíngshì yǐjīng fēicháng duō.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Các hình thức trao đổi trong nền kinh tế hiện đại hiện nay đã rất đa dạng.
黎云英:最后一个是“消费”。我们买商品、使用服务,都属于消费,对吧?
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge shì “xiāofèi”. Wǒmen mǎi shāngpǐn, shǐyòng fúwù, dōu shǔyú xiāofèi, duì ba?
Lê Vân Anh: Khái niệm cuối cùng là “tiêu dùng”. Chúng ta mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ đều thuộc tiêu dùng, đúng không anh?
阮明武:对。消费跟市场需求有直接关系,所以企业必须研究消费者到底需要什么。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāofèi gēn shìchǎng xūqiú yǒu zhíjiē guānxi, suǒyǐ qǐyè bìxū yánjiū xiāofèizhě dàodǐ xūyào shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu dùng có quan hệ trực tiếp với nhu cầu thị trường, vì vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu xem người tiêu dùng thực sự cần gì.
黄秋香:如果没有消费需求,企业生产出来的产品就可能卖不出去。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ méiyǒu xiāofèi xūqiú, qǐyè shēngchǎn chūlái de chǎnpǐn jiù kěnéng mài bu chūqù.
Hoàng Thu Hương: Nếu không có nhu cầu tiêu dùng thì sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra có thể sẽ không bán được.
阮明武:完全正确。所以生产不能离开消费,消费也会影响新的生产计划。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shēngchǎn bù néng líkāi xiāofèi, xiāofèi yě huì yǐngxiǎng xīn de shēngchǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy sản xuất không thể tách rời tiêu dùng, và tiêu dùng cũng sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất mới.
丁垂杨:这样看来,生产、分配、交换和消费并不是四个完全分开的活动。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kàn lái, shēngchǎn, fēnpèi, jiāohuàn hé xiāofèi bìng bú shì sì ge wánquán fēnkāi de huódòng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng không phải là bốn hoạt động hoàn toàn tách biệt.
阮明武:没错。它们互相联系,也互相影响,共同形成了经济活动的重要过程。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Tāmen hùxiāng liánxì, yě hùxiāng yǐngxiǎng, gòngtóng xíngchéng le jīngjì huódòng de zhòngyào guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Chúng liên hệ và ảnh hưởng lẫn nhau, cùng tạo thành quá trình quan trọng của hoạt động kinh tế.
黎云英:我现在明白了。企业先根据市场需求安排生产,产品进入市场以后发生交换,企业获得收入以后进行分配,最后消费者购买和使用产品。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiànzài míngbai le. Qǐyè xiān gēnjù shìchǎng xūqiú ānpái shēngchǎn, chǎnpǐn jìnrù shìchǎng yǐhòu fāshēng jiāohuàn, qǐyè huòdé shōurù yǐhòu jìnxíng fēnpèi, zuìhòu xiāofèizhě gòumǎi hé shǐyòng chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Bây giờ em hiểu rồi. Doanh nghiệp trước tiên căn cứ vào nhu cầu thị trường để bố trí sản xuất, sau khi sản phẩm đi vào thị trường thì diễn ra trao đổi, doanh nghiệp có được thu nhập rồi tiến hành phân phối, cuối cùng người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm.
阮明武:很好。不过在实际经济活动中,这个过程会不断重复。消费者的新需求又会推动企业进行新的生产。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Búguò zài shíjì jīngjì huódòng zhōng, zhège guòchéng huì búduàn chóngfù. Xiāofèizhě de xīn xūqiú yòu huì tuīdòng qǐyè jìnxíng xīn de shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên trong hoạt động kinh tế thực tế, quá trình này sẽ liên tục lặp lại. Nhu cầu mới của người tiêu dùng lại thúc đẩy doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất mới.
黄秋香:所以企业必须一直了解市场,不能只按照过去的经验生产。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ qǐyè bìxū yìzhí liǎojiě shìchǎng, bù néng zhǐ ànzhào guòqù de jīngyàn shēngchǎn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu thị trường, không thể chỉ sản xuất dựa theo kinh nghiệm trong quá khứ.
阮明武:说得对。经济是在不断变化的,市场也在不断变化。企业要想长期发展,就必须学会观察、分析和调整。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Jīngjì shì zài búduàn biànhuà de, shìchǎng yě zài búduàn biànhuà. Qǐyè yào xiǎng chángqī fāzhǎn, jiù bìxū xuéhuì guānchá, fēnxī hé tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Nền kinh tế luôn không ngừng thay đổi, thị trường cũng liên tục thay đổi. Nếu doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài thì phải học cách quan sát, phân tích và điều chỉnh.
丁垂杨:阮明武老板,这样学习以后,我发现经济知识和企业实际工作之间的关系非常密切。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhèyàng xuéxí yǐhòu, wǒ fāxiàn jīngjì zhīshi hé qǐyè shíjì gōngzuò zhījiān de guānxi fēicháng mìqiè.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học theo cách này, em nhận thấy kiến thức kinh tế và công việc thực tế trong doanh nghiệp có mối quan hệ rất mật thiết.
阮明武:没错。我们学习这些概念,不是为了只记住几个词,而是为了以后看企业报告、经济新闻、合同和商业资料的时候能够真正看懂。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Wǒmen xuéxí zhèxiē gàiniàn, bú shì wèile zhǐ jìzhù jǐ ge cí, ér shì wèile yǐhòu kàn qǐyè bàogào, jīngjì xīnwén, hétong hé shāngyè zīliào de shíhou nénggòu zhēnzhèng kàndǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chúng ta học những khái niệm này không phải chỉ để ghi nhớ vài từ vựng, mà là để sau này khi đọc báo cáo doanh nghiệp, tin tức kinh tế, hợp đồng và tài liệu thương mại thì có thể thực sự hiểu được.
黎云英:而且以后跟中国客户、供应商或者同事交流的时候,也能够正确使用这些经济词语。
Lí Yún Yīng: Érqiě yǐhòu gēn Zhōngguó kèhù, gōngyìngshāng huòzhě tóngshì jiāoliú de shíhou, yě nénggòu zhèngquè shǐyòng zhèxiē jīngjì cíyǔ.
Lê Vân Anh: Hơn nữa sau này khi giao tiếp với khách hàng, nhà cung cấp hoặc đồng nghiệp Trung Quốc, chúng em cũng có thể sử dụng chính xác những từ ngữ kinh tế này.
阮明武:对。把基础打好以后,下一步我们就可以继续学习企业、市场主体、贸易、金融、银行和合同等更具体的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎ jīchǔ dǎ hǎo yǐhòu, xià yí bù wǒmen jiù kěyǐ jìxù xuéxí qǐyè, shìchǎng zhǔtǐ, màoyì, jīnróng, yínháng hé hétong děng gèng jùtǐ de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xây dựng nền tảng vững chắc, bước tiếp theo chúng ta có thể tiếp tục học những nội dung cụ thể hơn như doanh nghiệp, chủ thể thị trường, thương mại, tài chính, ngân hàng và hợp đồng.
II. CÁC CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
经济活动中的主要主体
Jīngjì huódòng zhōng de zhǔyào zhǔtǐ
Các chủ thể chính trong hoạt động kinh tế
1. 企业 – qǐyè – doanh nghiệp
阮明武:刚才我们学习了经济活动的基本概念,现在我们继续了解经济活动中的主要主体。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen xuéxí le jīngjì huódòng de jīběn gàiniàn, xiànzài wǒmen jìxù liǎojiě jīngjì huódòng zhōng de zhǔyào zhǔtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học những khái niệm cơ bản về hoạt động kinh tế, bây giờ chúng ta tiếp tục tìm hiểu các chủ thể chính trong hoạt động kinh tế.
丁垂杨:阮明武老板,在实际经济活动中,企业应该是非常重要的一个主体,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zài shíjì jīngjì huódòng zhōng, qǐyè yīnggāi shì fēicháng zhòngyào de yí ge zhǔtǐ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong hoạt động kinh tế thực tế, doanh nghiệp chắc là một chủ thể rất quan trọng, đúng không anh?
阮明武:对。企业通过生产、销售和提供服务参加经济活动,也会跟客户、供应商、银行和其他企业发生联系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè tōngguò shēngchǎn, xiāoshòu hé tígōng fúwù cānjiā jīngjì huódòng, yě huì gēn kèhù, gōngyìngshāng, yínháng hé qítā qǐyè fāshēng liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh tế thông qua sản xuất, bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời cũng có quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng và các doanh nghiệp khác.
黎云英:那“企业”和“公司”在实际工作中经常可以一起出现吧?
Lí Yún Yīng: Nà “qǐyè” hé “gōngsī” zài shíjì gōngzuò zhōng jīngcháng kěyǐ yìqǐ chūxiàn ba?
Lê Vân Anh: Vậy “doanh nghiệp” và “công ty” trong công việc thực tế thường xuyên có thể cùng xuất hiện phải không anh?
阮明武:是的。不过“企业”的范围比较广,“公司”是企业的一种常见组织形式。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Búguò “qǐyè” de fànwéi bǐjiào guǎng, “gōngsī” shì qǐyè de yì zhǒng chángjiàn zǔzhī xíngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên phạm vi của “doanh nghiệp” tương đối rộng, còn “công ty” là một hình thức tổ chức doanh nghiệp phổ biến.
黄秋香:比如我们可以说“这是一家生产企业”,也可以说“这是一家生产电子产品的公司”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú wǒmen kěyǐ shuō “zhè shì yì jiā shēngchǎn qǐyè”, yě kěyǐ shuō “zhè shì yì jiā shēngchǎn diànzǐ chǎnpǐn de gōngsī”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ chúng em có thể nói “đây là một doanh nghiệp sản xuất”, cũng có thể nói “đây là một công ty sản xuất sản phẩm điện tử”.
阮明武:对。你们以后看商业资料的时候,这两个词都会经常遇到。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nǐmen yǐhòu kàn shāngyè zīliào de shíhou, zhè liǎng ge cí dōu huì jīngcháng yùdào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi đọc tài liệu thương mại, các em sẽ thường xuyên gặp cả hai từ này.
丁垂杨:阮明武老板,那“集团”是不是比普通公司大很多?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà “jítuán” shì bú shì bǐ pǔtōng gōngsī dà hěn duō?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy “tập đoàn” có phải thường lớn hơn công ty thông thường rất nhiều không anh?
阮明武:一般来说,集团下面可能有很多公司或者业务单位,规模通常比较大。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō, jítuán xiàmiàn kěnéng yǒu hěn duō gōngsī huòzhě yèwù dānwèi, guīmó tōngcháng bǐjiào dà.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung, bên dưới một tập đoàn có thể có rất nhiều công ty hoặc đơn vị kinh doanh, quy mô thông thường tương đối lớn.
黎云英:那“企业集团”是不是指由很多企业组成的一个比较大的企业组织?
Lí Yún Yīng: Nà “qǐyè jítuán” shì bú shì zhǐ yóu hěn duō qǐyè zǔchéng de yí ge bǐjiào dà de qǐyè zǔzhī?
Lê Vân Anh: Vậy “tập đoàn doanh nghiệp” có phải chỉ một tổ chức doanh nghiệp tương đối lớn được cấu thành từ nhiều doanh nghiệp không anh?
阮明武:可以这样理解。企业集团内部的不同公司可能负责不同的产品、市场或者地区。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Qǐyè jítuán nèibù de bùtóng gōngsī kěnéng fùzé bùtóng de chǎnpǐn, shìchǎng huòzhě dìqū.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Các công ty khác nhau bên trong một tập đoàn doanh nghiệp có thể phụ trách những sản phẩm, thị trường hoặc khu vực khác nhau.
黄秋香:如果一个集团有很多公司,那是不是会有一个总公司来统一管理?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yí ge jítuán yǒu hěn duō gōngsī, nà shì bú shì huì yǒu yí ge zǒnggōngsī lái tǒngyī guǎnlǐ?
Hoàng Thu Hương: Nếu một tập đoàn có rất nhiều công ty thì có phải sẽ có một tổng công ty để quản lý thống nhất không anh?
阮明武:有的企业组织会这样安排。总公司负责整体管理,而下面可能还有分公司或者子公司。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu de qǐyè zǔzhī huì zhèyàng ānpái. Zǒnggōngsī fùzé zhěngtǐ guǎnlǐ, ér xiàmiàn kěnéng hái yǒu fēngōngsī huòzhě zǐgōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Một số tổ chức doanh nghiệp sẽ bố trí như vậy. Tổng công ty phụ trách quản lý tổng thể, còn bên dưới có thể có các chi nhánh hoặc công ty con.
丁垂杨:分公司和子公司听起来很像,它们是不是一样的?
Dīng Chuíyáng: Fēngōngsī hé zǐgōngsī tīng qǐlái hěn xiàng, tāmen shì bú shì yíyàng de?
Đinh Thùy Dương: Chi nhánh và công ty con nghe có vẻ khá giống nhau, chúng có phải là một không anh?
阮明武:不完全一样。简单来说,分公司通常是总公司在其他地方设立的业务单位,而子公司一般是由母公司投资或者控制的另一家公司。
Ruǎn Míngwǔ: Bù wánquán yíyàng. Jiǎndān lái shuō, fēngōngsī tōngcháng shì zǒnggōngsī zài qítā dìfang shèlì de yèwù dānwèi, ér zǐgōngsī yìbān shì yóu mǔgōngsī tóuzī huòzhě kòngzhì de lìng yì jiā gōngsī.
Nguyễn Minh Vũ: Không hoàn toàn giống nhau. Nói đơn giản, chi nhánh thường là đơn vị kinh doanh do tổng công ty thành lập tại một địa điểm khác, còn công ty con nhìn chung là một công ty khác do công ty mẹ đầu tư hoặc kiểm soát.
黎云英:比如一家公司的总部在河内,但是在胡志明市有分公司,这种情况就很常见。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yì jiā gōngsī de zǒngbù zài Hénèi, dànshì zài Húzhìmíng Shì yǒu fēngōngsī, zhè zhǒng qíngkuàng jiù hěn chángjiàn.
Lê Vân Anh: Ví dụ trụ sở chính của một công ty ở Hà Nội nhưng có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, trường hợp này rất phổ biến.
阮明武:对。“总部”就是企业进行主要管理和重要决策的地方之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Zǒngbù” jiù shì qǐyè jìnxíng zhǔyào guǎnlǐ hé zhòngyào juécè de dìfang zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Trụ sở chính” là một trong những nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động quản lý chủ yếu và đưa ra các quyết định quan trọng.
黄秋香:如果公司要进入一个新的城市或者新的国家,是不是有时候会先成立一个办事处?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gōngsī yào jìnrù yí ge xīn de chéngshì huòzhě xīn de guójiā, shì bú shì yǒu shíhou huì xiān chénglì yí ge bànshìchù?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty muốn tiến vào một thành phố mới hoặc một quốc gia mới thì đôi khi có phải sẽ thành lập một văn phòng đại diện trước không anh?
阮明武:是的。办事处常常负责联系客户、了解市场、提供信息或者处理一些日常工作。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Bànshìchù chángcháng fùzé liánxì kèhù, liǎojiě shìchǎng, tígōng xìnxī huòzhě chǔlǐ yìxiē rìcháng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Văn phòng đại diện thường phụ trách liên hệ khách hàng, tìm hiểu thị trường, cung cấp thông tin hoặc xử lý một số công việc hằng ngày.
丁垂杨:那办事处和分公司的主要任务也可能不一样,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà bànshìchù hé fēngōngsī de zhǔyào rènwu yě kěnéng bù yíyàng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy nhiệm vụ chính của văn phòng đại diện và chi nhánh cũng có thể khác nhau, đúng không anh?
阮明武:对。具体要看企业的组织方式和当地的规定,所以实际工作中一定要看清楚公司的具体情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ yào kàn qǐyè de zǔzhī fāngshì hé dāngdì de guīdìng, suǒyǐ shíjì gōngzuò zhōng yídìng yào kàn qīngchu gōngsī de jùtǐ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể còn phải xem phương thức tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại địa phương, vì vậy trong công việc thực tế nhất định phải xem rõ tình hình cụ thể của công ty.
黎云英:阮明武老板,我们前面还学习过“工厂”。工厂和公司有什么区别?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen qiánmiàn hái xuéxí guo “gōngchǎng”. Gōngchǎng hé gōngsī yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em còn học từ “nhà máy”. Nhà máy và công ty khác nhau như thế nào anh?
阮明武:公司是企业组织,而工厂主要是进行生产的地方。一家公司可以有一个工厂,也可以有很多工厂。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī shì qǐyè zǔzhī, ér gōngchǎng zhǔyào shì jìnxíng shēngchǎn de dìfang. Yì jiā gōngsī kěyǐ yǒu yí ge gōngchǎng, yě kěyǐ yǒu hěn duō gōngchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Công ty là một tổ chức doanh nghiệp, còn nhà máy chủ yếu là nơi tiến hành sản xuất. Một công ty có thể có một nhà máy hoặc cũng có thể có nhiều nhà máy.
黄秋香:比如总公司负责管理和销售,工厂负责实际生产,这样分工就比较清楚。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú zǒnggōngsī fùzé guǎnlǐ hé xiāoshòu, gōngchǎng fùzé shíjì shēngchǎn, zhèyàng fēngōng jiù bǐjiào qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tổng công ty phụ trách quản lý và bán hàng, còn nhà máy phụ trách sản xuất thực tế, như vậy sự phân công sẽ tương đối rõ ràng.
阮明武:没错。所以以后看到“公司地址”“总部地址”和“工厂地址”的时候,你们不要把它们看成完全一样的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ yǐhòu kàndào “gōngsī dìzhǐ”, “zǒngbù dìzhǐ” hé “gōngchǎng dìzhǐ” de shíhou, nǐmen bú yào bǎ tāmen kànchéng wánquán yíyàng de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy sau này khi thấy “địa chỉ công ty”, “địa chỉ trụ sở chính” và “địa chỉ nhà máy”, các em không nên xem chúng là những khái niệm hoàn toàn giống nhau.
2. 企业的不同类型
Các loại hình doanh nghiệp
丁垂杨:阮明武老板,企业除了规模和组织结构不同以外,是不是还有很多不同的类型?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qǐyè chúle guīmó hé zǔzhī jiégòu bùtóng yǐwài, shì bú shì hái yǒu hěn duō bùtóng de lèixíng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngoài sự khác nhau về quy mô và cơ cấu tổ chức, doanh nghiệp còn có rất nhiều loại hình khác nhau phải không anh?
阮明武:当然。我们可以从投资者、所有权、组织形式、企业规模和经营范围等不同角度来认识企业。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Wǒmen kěyǐ cóng tóuzīzhě, suǒyǒuquán, zǔzhī xíngshì, qǐyè guīmó hé jīngyíng fànwéi děng bùtóng jiǎodù lái rènshi qǐyè.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta có thể tìm hiểu doanh nghiệp từ nhiều góc độ khác nhau như nhà đầu tư, quyền sở hữu, hình thức tổ chức, quy mô doanh nghiệp và phạm vi kinh doanh.
黎云英:那我们先从“国有企业”开始吧。国有企业是不是国家投资或者拥有的企业?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān cóng “guóyǒu qǐyè” kāishǐ ba. Guóyǒu qǐyè shì bú shì guójiā tóuzī huòzhě yōngyǒu de qǐyè?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta bắt đầu từ “doanh nghiệp nhà nước” nhé. Doanh nghiệp nhà nước có phải là doanh nghiệp do nhà nước đầu tư hoặc sở hữu không anh?
阮明武:可以先这样理解。国有企业在能源、交通、基础设施等一些重要行业中比较常见。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Guóyǒu qǐyè zài néngyuán, jiāotōng, jīchǔ shèshī děng yìxiē zhòngyào hángyè zhōng bǐjiào chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Doanh nghiệp nhà nước tương đối phổ biến trong một số ngành quan trọng như năng lượng, giao thông và cơ sở hạ tầng.
黄秋香:那“民营企业”呢?我在中国的经济新闻里经常看到这个词。
Huáng Qiū Xiāng: Nà “mínyíng qǐyè” ne? Wǒ zài Zhōngguó de jīngjì xīnwén lǐ jīngcháng kàndào zhège cí.
Hoàng Thu Hương: Vậy còn “doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp tư nhân” thì sao ạ? Em thường xuyên thấy từ này trong tin tức kinh tế Trung Quốc.
阮明武:民营企业一般是相对于国有企业来说的,是非国有经济中的重要企业类型。
Ruǎn Míngwǔ: Mínyíng qǐyè yìbān shì xiāngduì yú guóyǒu qǐyè lái shuō de, shì fēi guóyǒu jīngjì zhōng de zhòngyào qǐyè lèixíng.
Nguyễn Minh Vũ: “Doanh nghiệp dân doanh” thường được nói trong sự đối chiếu với doanh nghiệp nhà nước và là một loại hình doanh nghiệp quan trọng trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước.
丁垂杨:那“私营企业”和“民营企业”是不是完全一样?
Dīng Chuíyáng: Nà “sīyíng qǐyè” hé “mínyíng qǐyè” shì bú shì wánquán yíyàng?
Đinh Thùy Dương: Vậy “doanh nghiệp tư doanh” và “doanh nghiệp dân doanh” có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:日常使用中有时候它们的意思比较接近,但是在正式经济资料里,它们的使用范围和具体含义可能不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Rìcháng shǐyòng zhōng yǒu shíhou tāmen de yìsi bǐjiào jiējìn, dànshì zài zhèngshì jīngjì zīliào lǐ, tāmen de shǐyòng fànwéi hé jùtǐ hányì kěnéng bù wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong cách dùng hằng ngày, đôi khi ý nghĩa của chúng khá gần nhau, nhưng trong tài liệu kinh tế chính thức thì phạm vi sử dụng và hàm nghĩa cụ thể có thể không hoàn toàn giống nhau.
黎云英:所以学习专业汉语的时候,不能看到越南语都翻译成“doanh nghiệp tư nhân”就认为汉语词完全一样。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xuéxí zhuānyè Hànyǔ de shíhou, bù néng kàndào Yuènányǔ dōu fānyì chéng “doanh nghiệp tư nhân” jiù rènwéi Hànyǔ cí wánquán yíyàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi học tiếng Trung chuyên ngành, không thể cứ thấy tiếng Việt đều dịch là “doanh nghiệp tư nhân” thì cho rằng các từ tiếng Trung hoàn toàn giống nhau.
阮明武:对。专业词汇一定要结合具体语境来理解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuānyè cíhuì yídìng yào jiéhé jùtǐ yǔjìng lái lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ vựng chuyên ngành nhất định phải được hiểu kết hợp với ngữ cảnh cụ thể.
黄秋香:那外资企业是不是有外国资本投资的企业?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wàizī qǐyè shì bú shì yǒu wàiguó zīběn tóuzī de qǐyè?
Hoàng Thu Hương: Vậy doanh nghiệp có vốn nước ngoài có phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài không anh?
阮明武:对。外资企业在国际贸易和跨国投资中非常常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wàizī qǐyè zài guójì màoyì hé kuàguó tóuzī zhōng fēicháng chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có vốn nước ngoài rất phổ biến trong thương mại quốc tế và đầu tư xuyên quốc gia.
丁垂杨:比如一家中国公司到越南投资设厂,这家企业就可能属于外资企业。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yì jiā Zhōngguó gōngsī dào Yuènán tóuzī shè chǎng, zhè jiā qǐyè jiù kěnéng shǔyú wàizī qǐyè.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một công ty Trung Quốc đến Việt Nam đầu tư xây dựng nhà máy thì doanh nghiệp đó có thể thuộc loại doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
阮明武:对。在实际工作中,你们会经常听到“外资公司”“外资企业”“外国投资者”等说法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shíjì gōngzuò zhōng, nǐmen huì jīngcháng tīngdào “wàizī gōngsī”, “wàizī qǐyè”, “wàiguó tóuzīzhě” děng shuōfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong công việc thực tế, các em sẽ thường xuyên nghe những cách nói như “công ty có vốn nước ngoài”, “doanh nghiệp có vốn nước ngoài”, “nhà đầu tư nước ngoài”.
黎云英:那“合资企业”应该是两个或者多个投资者一起投资建立的企业,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà “hézī qǐyè” yīnggāi shì liǎng ge huòzhě duō ge tóuzīzhě yìqǐ tóuzī jiànlì de qǐyè, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “doanh nghiệp liên doanh” chắc là doanh nghiệp do hai hoặc nhiều nhà đầu tư cùng đầu tư thành lập, đúng không anh?
阮明武:对。比如越南企业和中国企业共同投资成立一家新公司,就可以形成一种合资经营的方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú Yuènán qǐyè hé Zhōngguó qǐyè gòngtóng tóuzī chénglì yì jiā xīn gōngsī, jiù kěyǐ xíngchéng yì zhǒng hézī jīngyíng de fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một doanh nghiệp Việt Nam và một doanh nghiệp Trung Quốc cùng đầu tư thành lập một công ty mới thì có thể hình thành một phương thức kinh doanh liên doanh.
黄秋香:双方可以一起出资金,也可以利用各自的技术、市场和客户资源。
Huáng Qiū Xiāng: Shuāngfāng kěyǐ yìqǐ chū zījīn, yě kěyǐ lìyòng gèzì de jìshù, shìchǎng hé kèhù zīyuán.
Hoàng Thu Hương: Hai bên có thể cùng góp vốn, đồng thời cũng có thể tận dụng công nghệ, thị trường và nguồn lực khách hàng của mỗi bên.
阮明武:很好。这也是企业进行合作的一种重要方式。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yě shì qǐyè jìnxíng hézuò de yì zhǒng zhòngyào fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây cũng là một phương thức quan trọng để các doanh nghiệp tiến hành hợp tác.
丁垂杨:那“独资企业”是不是只有一个投资者投资?
Dīng Chuíyáng: Nà “dúzī qǐyè” shì bú shì zhǐyǒu yí ge tóuzīzhě tóuzī?
Đinh Thùy Dương: Vậy “doanh nghiệp độc vốn” có phải chỉ có một nhà đầu tư bỏ vốn không anh?
阮明武:从基本概念上可以这样理解。也就是说,投资不是由不同投资者共同完成的。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng jīběn gàiniàn shàng kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Yě jiùshì shuō, tóuzī bú shì yóu bùtóng tóuzīzhě gòngtóng wánchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Xét về khái niệm cơ bản có thể hiểu như vậy. Nói cách khác, khoản đầu tư không phải do nhiều nhà đầu tư khác nhau cùng thực hiện.
黎云英:所以“合资”和“独资”最大的区别之一,就是投资主体是不是只有一方。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “hézī” hé “dúzī” zuì dà de qūbié zhī yī, jiù shì tóuzī zhǔtǐ shì bú shì zhǐyǒu yì fāng.
Lê Vân Anh: Vì vậy một trong những khác biệt lớn nhất giữa “liên doanh” và “độc vốn” là chủ thể đầu tư có phải chỉ có một bên hay không.
阮明武:对,这样理解就比较清楚了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng lǐjiě jiù bǐjiào qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hiểu như vậy sẽ tương đối rõ ràng.
3. 有限责任公司和股份有限公司
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
黄秋香:阮明武老板,我看很多公司的中文名字后面都有“有限公司”,这是什么意思?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ kàn hěn duō gōngsī de Zhōngwén míngzi hòumiàn dōu yǒu “yǒuxiàn gōngsī”, zhè shì shénme yìsi?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em thấy tên tiếng Trung của rất nhiều công ty phía sau đều có chữ “有限公司”, vậy nó có nghĩa là gì ạ?
阮明武:完整的说法通常是“有限责任公司”,也就是一种很常见的公司组织形式。
Ruǎn Míngwǔ: Wánzhěng de shuōfǎ tōngcháng shì “yǒuxiàn zérèn gōngsī”, yě jiùshì yì zhǒng hěn chángjiàn de gōngsī zǔzhī xíngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Cách nói đầy đủ thường là “công ty trách nhiệm hữu hạn”, đây là một hình thức tổ chức công ty rất phổ biến.
丁垂杨:比如“越南某某有限责任公司”,我们在合同和发票上可能经常看到。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “Yuènán mǒumǒu yǒuxiàn zérèn gōngsī”, wǒmen zài hétong hé fāpiào shàng kěnéng jīngcháng kàndào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Công ty trách nhiệm hữu hạn X của Việt Nam”, chúng em có thể thường xuyên gặp cách viết này trên hợp đồng và hóa đơn.
阮明武:对。所以做商务工作的时候,公司名称一定要看完整,不能随便少写或者写错。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zuò shāngwù gōngzuò de shíhou, gōngsī míngchēng yídìng yào kàn wánzhěng, bù néng suíbiàn shǎo xiě huòzhě xiě cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi làm công việc thương mại, nhất định phải xem đầy đủ tên công ty, không được tùy tiện viết thiếu hoặc viết sai.
黎云英:那“股份有限公司”和“有限责任公司”又有什么区别?
Lí Yún Yīng: Nà “gǔfèn yǒuxiàn gōngsī” hé “yǒuxiàn zérèn gōngsī” yòu yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Vậy “công ty cổ phần” và “công ty trách nhiệm hữu hạn” lại có điểm gì khác nhau anh?
阮明武:股份有限公司的资本可以分成股份,投资者通过持有股份拥有相应的权益。
Ruǎn Míngwǔ: Gǔfèn yǒuxiàn gōngsī de zīběn kěyǐ fēnchéng gǔfèn, tóuzīzhě tōngguò chíyǒu gǔfèn yōngyǒu xiāngyìng de quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Vốn của công ty cổ phần có thể được chia thành các cổ phần, nhà đầu tư thông qua việc nắm giữ cổ phần sẽ có các quyền lợi tương ứng.
黄秋香:所以“股份”这个词以后在学习投资和证券的时候也会经常出现。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ “gǔfèn” zhège cí yǐhòu zài xuéxí tóuzī hé zhèngquàn de shíhou yě huì jīngcháng chūxiàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy từ “cổ phần” sau này khi học về đầu tư và chứng khoán cũng sẽ thường xuyên xuất hiện.
阮明武:对。以后学习股东、股票、证券市场的时候,我们还会进一步讲。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐhòu xuéxí gǔdōng, gǔpiào, zhèngquàn shìchǎng de shíhou, wǒmen hái huì jìnyíbù jiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi học về cổ đông, cổ phiếu và thị trường chứng khoán, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn.
4. 上市公司 – shàngshì gōngsī – công ty niêm yết
丁垂杨:阮明武老板,那“上市公司”是不是就是很大的公司?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà “shàngshì gōngsī” shì bú shì jiù shì hěn dà de gōngsī?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy “công ty niêm yết” có phải đơn giản là một công ty rất lớn không anh?
阮明武:不能这样理解。上市主要是指公司的股票按照有关规定在证券市场公开交易。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhèyàng lǐjiě. Shàngshì zhǔyào shì zhǐ gōngsī de gǔpiào ànzhào yǒuguān guīdìng zài zhèngquàn shìchǎng gōngkāi jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể hiểu như vậy. “Niêm yết” chủ yếu chỉ việc cổ phiếu của công ty được giao dịch công khai trên thị trường chứng khoán theo các quy định có liên quan.
黎云英:所以一家公司的规模比较大,也不一定就是上市公司。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yì jiā gōngsī de guīmó bǐjiào dà, yě bù yídìng jiù shì shàngshì gōngsī.
Lê Vân Anh: Vì vậy một công ty có quy mô khá lớn cũng chưa chắc đã là công ty niêm yết.
阮明武:完全正确。“规模大”和“是否上市”是两个不同的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. “Guīmó dà” hé “shìfǒu shàngshì” shì liǎng ge bùtóng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “Quy mô lớn” và “có niêm yết hay không” là hai vấn đề khác nhau.
黄秋香:上市公司是不是需要公开更多经营和财务方面的信息?
Huáng Qiū Xiāng: Shàngshì gōngsī shì bú shì xūyào gōngkāi gèng duō jīngyíng hé cáiwù fāngmiàn de xìnxī?
Hoàng Thu Hương: Công ty niêm yết có phải cần công khai nhiều thông tin hơn về hoạt động kinh doanh và tài chính không anh?
阮明武:一般来说,上市公司需要按照相关要求公开很多重要信息,所以投资者会特别关注它的经营情况和财务报告。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō, shàngshì gōngsī xūyào ànzhào xiāngguān yāoqiú gōngkāi hěn duō zhòngyào xìnxī, suǒyǐ tóuzīzhě huì tèbié guānzhù tā de jīngyíng qíngkuàng hé cáiwù bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung, công ty niêm yết cần công khai nhiều thông tin quan trọng theo các yêu cầu có liên quan, vì vậy nhà đầu tư sẽ đặc biệt quan tâm đến tình hình kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty.
5. 跨国公司 – kuàguó gōngsī – công ty đa quốc gia
黎云英:阮明武老板,“跨国公司”是不是指在很多国家开展业务的公司?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “kuàguó gōngsī” shì bú shì zhǐ zài hěn duō guójiā kāizhǎn yèwù de gōngsī?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “công ty đa quốc gia” có phải chỉ công ty triển khai hoạt động kinh doanh ở nhiều quốc gia không anh?
阮明武:对。跨国公司的生产、销售、投资或者管理活动通常会涉及多个国家和地区。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàguó gōngsī de shēngchǎn, xiāoshòu, tóuzī huòzhě guǎnlǐ huódòng tōngcháng huì shèjí duō ge guójiā hé dìqū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động sản xuất, bán hàng, đầu tư hoặc quản lý của công ty đa quốc gia thường liên quan đến nhiều quốc gia và khu vực.
丁垂杨:那它可能把总部设在一个国家,把工厂设在另外几个国家。
Dīng Chuíyáng: Nà tā kěnéng bǎ zǒngbù shè zài yí ge guójiā, bǎ gōngchǎng shè zài lìngwài jǐ ge guójiā.
Đinh Thùy Dương: Vậy công ty đó có thể đặt trụ sở chính ở một quốc gia và đặt nhà máy ở một vài quốc gia khác.
阮明武:是的。它还可能在不同国家设立分公司、子公司和办事处。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Tā hái kěnéng zài bùtóng guójiā shèlì fēngōngsī, zǐgōngsī hé bànshìchù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty đó cũng có thể thành lập chi nhánh, công ty con và văn phòng đại diện ở nhiều quốc gia khác nhau.
黄秋香:这样看来,学习跨国公司的时候,前面学过的“总部、分公司、子公司、办事处”都会用到。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng kàn lái, xuéxí kuàguó gōngsī de shíhou, qiánmiàn xué guo de “zǒngbù, fēngōngsī, zǐgōngsī, bànshìchù” dōu huì yòng dào.
Hoàng Thu Hương: Như vậy khi học về công ty đa quốc gia, tất cả những từ đã học phía trước như “trụ sở chính, chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện” đều sẽ được sử dụng.
阮明武:没错。专业词汇不是一个一个分开的,而是在实际工作中互相联系的。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhuānyè cíhuì bú shì yí ge yí ge fēnkāi de, ér shì zài shíjì gōngzuò zhōng hùxiāng liánxì de.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Từ vựng chuyên ngành không tách rời từng từ một mà chúng liên hệ với nhau trong công việc thực tế.
6. 中小企业 – zhōngxiǎo qǐyè – doanh nghiệp vừa và nhỏ
丁垂杨:阮明武老板,除了大型企业以外,市场上是不是还有很多中小企业?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, chúle dàxíng qǐyè yǐwài, shìchǎng shàng shì bú shì hái yǒu hěn duō zhōngxiǎo qǐyè?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngoài các doanh nghiệp lớn ra thì trên thị trường còn có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ phải không anh?
阮明武:当然。中小企业数量很多,在就业、生产、服务和市场发展方面都发挥着重要作用。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhōngxiǎo qǐyè shùliàng hěn duō, zài jiùyè, shēngchǎn, fúwù hé shìchǎng fāzhǎn fāngmiàn dōu fāhuī zhe zhòngyào zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhiều và chúng đóng vai trò quan trọng trong việc làm, sản xuất, dịch vụ và phát triển thị trường.
黎云英:中小企业虽然规模不一定很大,但是有时候市场反应速度比较快。
Lí Yún Yīng: Zhōngxiǎo qǐyè suīrán guīmó bù yídìng hěn dà, dànshì yǒu shíhou shìchǎng fǎnyìng sùdù bǐjiào kuài.
Lê Vân Anh: Mặc dù quy mô của doanh nghiệp vừa và nhỏ không nhất thiết lớn, nhưng đôi khi tốc độ phản ứng với thị trường tương đối nhanh.
阮明武:对。规模小有时候可以让企业更快调整产品、价格或者服务方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guīmó xiǎo yǒu shíhou kěyǐ ràng qǐyè gèng kuài tiáozhěng chǎnpǐn, jiàgé huòzhě fúwù fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy mô nhỏ đôi khi có thể giúp doanh nghiệp điều chỉnh sản phẩm, giá cả hoặc phương thức dịch vụ nhanh hơn.
黄秋香:但是中小企业可能也会遇到资金少、客户少或者市场竞争大的问题。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì zhōngxiǎo qǐyè kěnéng yě huì yùdào zījīn shǎo, kèhù shǎo huòzhě shìchǎng jìngzhēng dà de wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nhưng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể gặp những vấn đề như ít vốn, ít khách hàng hoặc cạnh tranh thị trường lớn.
阮明武:是的。所以中小企业也特别需要做好资金管理、客户管理和成本控制。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Suǒyǐ zhōngxiǎo qǐyè yě tèbié xūyào zuò hǎo zījīn guǎnlǐ, kèhù guǎnlǐ hé chéngběn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt cần làm tốt công tác quản lý vốn, quản lý khách hàng và kiểm soát chi phí.
7. 初创企业 – chūchuàng qǐyè – doanh nghiệp khởi nghiệp
黄秋香:阮明武老板,现在年轻人经常说“创业”,那“初创企业”是不是刚成立不久的企业?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiànzài niánqīngrén jīngcháng shuō “chuàngyè”, nà “chūchuàng qǐyè” shì bú shì gāng chénglì bù jiǔ de qǐyè?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hiện nay người trẻ thường nói đến “khởi nghiệp”, vậy “doanh nghiệp khởi nghiệp” có phải là doanh nghiệp mới thành lập chưa lâu không anh?
阮明武:一般可以这样理解。初创企业通常还处在发展的早期阶段,需要不断寻找客户、市场和合适的经营模式。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Chūchuàng qǐyè tōngcháng hái chǔ zài fāzhǎn de zǎoqī jiēduàn, xūyào búduàn xúnzhǎo kèhù, shìchǎng hé héshì de jīngyíng móshì.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy. Doanh nghiệp khởi nghiệp thường vẫn đang ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển và cần liên tục tìm kiếm khách hàng, thị trường cũng như mô hình kinh doanh phù hợp.
丁垂杨:初创企业刚开始的时候,可能没有很多员工,也没有很大的资金。
Dīng Chuíyáng: Chūchuàng qǐyè gāng kāishǐ de shíhou, kěnéng méiyǒu hěn duō yuángōng, yě méiyǒu hěn dà de zījīn.
Đinh Thùy Dương: Khi mới bắt đầu, doanh nghiệp khởi nghiệp có thể chưa có nhiều nhân viên và cũng chưa có nguồn vốn lớn.
阮明武:对,所以每一笔资金怎么使用,每一个客户怎么服务,都可能非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ měi yì bǐ zījīn zěnme shǐyòng, měi yí ge kèhù zěnme fúwù, dōu kěnéng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy mỗi khoản vốn được sử dụng như thế nào và mỗi khách hàng được phục vụ ra sao đều có thể vô cùng quan trọng.
黎云英:如果产品很好,但是没有找到合适的客户和市场,初创企业也可能很难发展。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎnpǐn hěn hǎo, dànshì méiyǒu zhǎodào héshì de kèhù hé shìchǎng, chūchuàng qǐyè yě kěnéng hěn nán fāzhǎn.
Lê Vân Anh: Nếu sản phẩm rất tốt nhưng không tìm được khách hàng và thị trường phù hợp thì doanh nghiệp khởi nghiệp cũng có thể rất khó phát triển.
阮明武:完全正确。一个企业能不能发展起来,不只是看产品,还要看市场、资金、团队、管理和客户需求。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge qǐyè néng bu néng fāzhǎn qǐlái, bù zhǐshì kàn chǎnpǐn, hái yào kàn shìchǎng, zījīn, tuánduì, guǎnlǐ hé kèhù xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một doanh nghiệp có thể phát triển được hay không không chỉ phụ thuộc vào sản phẩm mà còn phải xem thị trường, nguồn vốn, đội ngũ, quản lý và nhu cầu khách hàng.
8. 综合理解企业类型
Tổng hợp cách hiểu về các loại hình doanh nghiệp
丁垂杨:阮明武老板,我发现这些企业类型其实是从不同角度来分类的,不能简单地放在一起比较。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn zhèxiē qǐyè lèixíng qíshí shì cóng bùtóng jiǎodù lái fēnlèi de, bù néng jiǎndān de fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em nhận thấy những loại hình doanh nghiệp này thực ra được phân loại từ các góc độ khác nhau, không thể đơn giản đặt tất cả vào cùng một nhóm để so sánh.
阮明武:非常好。比如“国有企业、民营企业、外资企业”主要跟投资和所有权有关。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Bǐrú “guóyǒu qǐyè, mínyíng qǐyè, wàizī qǐyè” zhǔyào gēn tóuzī hé suǒyǒuquán yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ “doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp có vốn nước ngoài” chủ yếu liên quan đến đầu tư và quyền sở hữu.
黎云英:而“有限责任公司”和“股份有限公司”主要是从公司的组织形式来看。
Lí Yún Yīng: Ér “yǒuxiàn zérèn gōngsī” hé “gǔfèn yǒuxiàn gōngsī” zhǔyào shì cóng gōngsī de zǔzhī xíngshì lái kàn.
Lê Vân Anh: Còn “công ty trách nhiệm hữu hạn” và “công ty cổ phần” chủ yếu được xem xét từ hình thức tổ chức của công ty.
黄秋香:中小企业主要强调企业规模,跨国公司主要强调企业在多个国家开展经营活动。
Huáng Qiū Xiāng: Zhōngxiǎo qǐyè zhǔyào qiángdiào qǐyè guīmó, kuàguó gōngsī zhǔyào qiángdiào qǐyè zài duō ge guójiā kāizhǎn jīngyíng huódòng.
Hoàng Thu Hương: Doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu nhấn mạnh quy mô doanh nghiệp, còn công ty đa quốc gia chủ yếu nhấn mạnh doanh nghiệp triển khai hoạt động kinh doanh ở nhiều quốc gia.
阮明武:对。而“上市公司”又是从企业是否进入证券市场这个角度来看的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ér “shàngshì gōngsī” yòu shì cóng qǐyè shìfǒu jìnrù zhèngquàn shìchǎng zhège jiǎodù lái kàn de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn “công ty niêm yết” lại được xem xét từ góc độ doanh nghiệp có tham gia thị trường chứng khoán hay không.
丁垂杨:也就是说,一家公司可以同时有几个不同的身份。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, yì jiā gōngsī kěyǐ tóngshí yǒu jǐ ge bùtóng de shēnfèn.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, một công ty có thể đồng thời mang một vài đặc điểm phân loại khác nhau.
阮明武:完全正确。比如一家企业可以同时是一家外资企业、一家有限责任公司,也可以是一家中小企业。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú yì jiā qǐyè kěyǐ tóngshí shì yì jiā wàizī qǐyè, yì jiā yǒuxiàn zérèn gōngsī, yě kěyǐ shì yì jiā zhōngxiǎo qǐyè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ một doanh nghiệp có thể đồng thời là doanh nghiệp có vốn nước ngoài, là công ty trách nhiệm hữu hạn và cũng là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
黎云英:这样理解以后,我觉得企业类型就没有那么乱了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng lǐjiě yǐhòu, wǒ juéde qǐyè lèixíng jiù méiyǒu nàme luàn le.
Lê Vân Anh: Sau khi hiểu theo cách này, em cảm thấy các loại hình doanh nghiệp không còn lộn xộn như trước nữa.
阮明武:对。学习专业汉语的时候,最重要的是先建立分类思路,然后再学习每一个专业词的具体用法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xuéxí zhuānyè Hànyǔ de shíhou, zuì zhòngyào de shì xiān jiànlì fēnlèi sīlù, ránhòu zài xuéxí měi yí ge zhuānyè cí de jùtǐ yòngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi học tiếng Trung chuyên ngành, điều quan trọng nhất là trước tiên phải xây dựng tư duy phân loại, sau đó mới học cách sử dụng cụ thể của từng thuật ngữ chuyên môn.
黄秋香:以后如果客户介绍自己的公司,我们听到“总部、分公司、子公司、外资企业、合资企业”这些词,就能马上知道对方在介绍什么。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐhòu rúguǒ kèhù jièshào zìjǐ de gōngsī, wǒmen tīngdào “zǒngbù, fēngōngsī, zǐgōngsī, wàizī qǐyè, hézī qǐyè” zhèxiē cí, jiù néng mǎshàng zhīdào duìfāng zài jièshào shénme.
Hoàng Thu Hương: Sau này nếu khách hàng giới thiệu về công ty của họ, khi nghe những từ như “trụ sở chính, chi nhánh, công ty con, doanh nghiệp có vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh”, chúng em có thể lập tức hiểu họ đang giới thiệu điều gì.
阮明武:没错。而且看合同以前,首先就应该确认跟我们签合同的到底是哪一家公司,是总公司、分公司还是其他主体。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Érqiě kàn hétong yǐqián, shǒuxiān jiù yīnggāi quèrèn gēn wǒmen qiān hétong de dàodǐ shì nǎ yì jiā gōngsī, shì zǒnggōngsī, fēngōngsī háishi qítā zhǔtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hơn nữa trước khi xem hợp đồng, trước tiên phải xác nhận rõ công ty nào thực sự ký hợp đồng với chúng ta, đó là tổng công ty, chi nhánh hay một chủ thể khác.
丁垂杨:因为如果公司名称或者签约主体写错了,后面的付款和合同管理都可能出现问题。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi rúguǒ gōngsī míngchēng huòzhě qiānyuē zhǔtǐ xiě cuò le, hòumiàn de fùkuǎn hé hétong guǎnlǐ dōu kěnéng chūxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì nếu tên công ty hoặc chủ thể ký kết bị ghi sai thì việc thanh toán và quản lý hợp đồng về sau đều có thể phát sinh vấn đề.
阮明武:说得很好。这就是为什么企业基础知识不仅是理论,也是实际商务工作的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhè jiù shì wèishénme qǐyè jīběn zhīshi bùjǐn shì lǐlùn, yě shì shíjì shāngwù gōngzuò de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Đây chính là lý do kiến thức nền tảng về doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn là nền tảng của công việc thương mại thực tế.
黎云英:那我们接下来是不是可以继续学习企业外面的其他经济主体,比如消费者、供应商、银行和政府?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen jiēxiàlái shì bú shì kěyǐ jìxù xuéxí qǐyè wàimiàn de qítā jīngjì zhǔtǐ, bǐrú xiāofèizhě, gōngyìngshāng, yínháng hé zhèngfǔ?
Lê Vân Anh: Vậy tiếp theo chúng ta có thể tiếp tục học những chủ thể kinh tế khác bên ngoài doanh nghiệp như người tiêu dùng, nhà cung cấp, ngân hàng và chính phủ phải không anh?
阮明武:对。企业不是单独存在的,它必须跟消费者、客户、供应商、银行、投资者和政府等不同主体发生关系。下一部分我们就继续学习这些内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè bú shì dāndú cúnzài de, tā bìxū gēn xiāofèizhě, kèhù, gōngyìngshāng, yínháng, tóuzīzhě hé zhèngfǔ děng bùtóng zhǔtǐ fāshēng guānxi. Xià yí bùfen wǒmen jiù jìxù xuéxí zhèxiē nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp không tồn tại một cách riêng lẻ mà phải phát sinh quan hệ với nhiều chủ thể khác nhau như người tiêu dùng, khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư và chính phủ. Phần tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục học những nội dung này.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
企业组织结构
Qǐyè zǔzhī jiégòu
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
1. 组织结构 – zǔzhī jiégòu – cơ cấu tổ chức
阮明武:刚才我们学习了企业的不同类型,现在我们继续了解企业内部的组织结构。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen xuéxí le qǐyè de bùtóng lèixíng, xiànzài wǒmen jìxù liǎojiě qǐyè nèibù de zǔzhī jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học các loại hình doanh nghiệp khác nhau, bây giờ chúng ta tiếp tục tìm hiểu cơ cấu tổ chức bên trong doanh nghiệp.
丁垂杨:阮明武老板,“组织结构”是不是指公司里面不同职位和不同部门之间的关系?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “zǔzhī jiégòu” shì bú shì zhǐ gōngsī lǐmiàn bùtóng zhíwèi hé bùtóng bùmén zhījiān de guānxi?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “cơ cấu tổ chức” có phải chỉ mối quan hệ giữa các vị trí và các phòng ban khác nhau trong công ty không anh?
阮明武:对。组织结构可以帮助我们了解谁负责管理、谁负责执行、不同部门之间应该怎样配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zǔzhī jiégòu kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě shéi fùzé guǎnlǐ, shéi fùzé zhíxíng, bùtóng bùmén zhījiān yīnggāi zěnyàng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cơ cấu tổ chức giúp chúng ta hiểu ai phụ trách quản lý, ai phụ trách thực hiện và các phòng ban khác nhau cần phối hợp với nhau như thế nào.
黎云英:如果公司的组织结构不清楚,工作中是不是很容易出现责任不清的问题?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī de zǔzhī jiégòu bù qīngchu, gōngzuò zhōng shì bú shì hěn róngyì chūxiàn zérèn bù qīng de wèntí?
Lê Vân Anh: Nếu cơ cấu tổ chức của công ty không rõ ràng thì trong công việc có phải rất dễ xuất hiện vấn đề trách nhiệm không rõ ràng không anh?
阮明武:是的。所以企业规模越大,越需要明确管理关系、工作责任和部门分工。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Suǒyǐ qǐyè guīmó yuè dà, yuè xūyào míngquè guǎnlǐ guānxi, gōngzuò zérèn hé bùmén fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quy mô doanh nghiệp càng lớn thì càng cần xác định rõ quan hệ quản lý, trách nhiệm công việc và phân công giữa các phòng ban.
黄秋香:那我们先从企业里面的管理层开始了解吧。
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen xiān cóng qǐyè lǐmiàn de guǎnlǐcéng kāishǐ liǎojiě ba.
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta trước tiên tìm hiểu từ ban quản lý trong doanh nghiệp nhé anh.
阮明武:好。很多公司会有董事会、管理层、总经理、副总经理、部门经理、主管和普通员工。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Hěn duō gōngsī huì yǒu dǒngshìhuì, guǎnlǐcéng, zǒngjīnglǐ, fù zǒngjīnglǐ, bùmén jīnglǐ, zhǔguǎn hé pǔtōng yuángōng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Nhiều công ty sẽ có hội đồng quản trị, ban quản lý, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng phòng, quản lý phụ trách và nhân viên thông thường.
2. 董事会 – dǒngshìhuì – hội đồng quản trị
丁垂杨:阮明武老板,董事会主要负责什么工作?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, dǒngshìhuì zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, hội đồng quản trị chủ yếu phụ trách những công việc gì ạ?
阮明武:简单来说,董事会通常会讨论企业的重要发展方向和一些重要经营决策。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, dǒngshìhuì tōngcháng huì tǎolùn qǐyè de zhòngyào fāzhǎn fāngxiàng hé yìxiē zhòngyào jīngyíng juécè.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, hội đồng quản trị thường thảo luận phương hướng phát triển quan trọng của doanh nghiệp và một số quyết định kinh doanh quan trọng.
黎云英:比如公司要进行一项很大的投资,董事会可能就需要讨论这个项目。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī yào jìnxíng yí xiàng hěn dà de tóuzī, dǒngshìhuì kěnéng jiù xūyào tǎolùn zhège xiàngmù.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty muốn thực hiện một khoản đầu tư rất lớn thì hội đồng quản trị có thể sẽ cần thảo luận dự án đó.
阮明武:对。企业规模越大,重要决定往往越需要按照公司的管理程序来处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè guīmó yuè dà, zhòngyào juédìng wǎngwǎng yuè xūyào ànzhào gōngsī de guǎnlǐ chéngxù lái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì các quyết định quan trọng thường càng cần được xử lý theo quy trình quản lý của công ty.
黄秋香:所以普通员工一般不会直接向董事会报告日常工作,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ pǔtōng yuángōng yìbān bú huì zhíjiē xiàng dǒngshìhuì bàogào rìcháng gōngzuò, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vì vậy nhân viên thông thường nhìn chung sẽ không trực tiếp báo cáo công việc hằng ngày cho hội đồng quản trị, đúng không anh?
阮明武:对。日常工作一般会按照公司的管理层级逐级处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rìcháng gōngzuò yìbān huì ànzhào gōngsī de guǎnlǐ céngjí zhújí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc hằng ngày thông thường sẽ được xử lý từng cấp theo hệ thống quản lý của công ty.
3. 管理层 – guǎnlǐcéng – ban quản lý
黎云英:那“管理层”是不是指公司里负责管理工作的那些人?
Lí Yún Yīng: Nà “guǎnlǐcéng” shì bú shì zhǐ gōngsī lǐ fùzé guǎnlǐ gōngzuò de nàxiē rén?
Lê Vân Anh: Vậy “ban quản lý” có phải chỉ những người phụ trách công việc quản lý trong công ty không anh?
阮明武:可以这样理解。管理层一般负责制定计划、安排工作、检查结果和解决重要问题。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Guǎnlǐcéng yìbān fùzé zhìdìng jìhuà, ānpái gōngzuò, jiǎnchá jiéguǒ hé jiějué zhòngyào wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Ban quản lý thông thường phụ trách lập kế hoạch, bố trí công việc, kiểm tra kết quả và giải quyết những vấn đề quan trọng.
丁垂杨:如果市场突然发生变化,管理层就需要及时调整经营计划。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shìchǎng tūrán fāshēng biànhuà, guǎnlǐcéng jiù xūyào jíshí tiáozhěng jīngyíng jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Nếu thị trường đột nhiên thay đổi thì ban quản lý cần kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
阮明武:没错。管理层的一个重要任务就是根据实际情况做出合适的决定。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Guǎnlǐcéng de yí ge zhòngyào rènwu jiù shì gēnjù shíjì qíngkuàng zuòchū héshì de juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một nhiệm vụ quan trọng của ban quản lý là căn cứ vào tình hình thực tế để đưa ra quyết định phù hợp.
4. 总经理和副总经理
Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc
黄秋香:阮明武老板,总经理是不是负责整个公司的日常经营管理?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zǒngjīnglǐ shì bú shì fùzé zhěnggè gōngsī de rìcháng jīngyíng guǎnlǐ?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tổng giám đốc có phải phụ trách hoạt động quản lý kinh doanh hằng ngày của toàn công ty không anh?
阮明武:一般来说可以这样理解。总经理通常需要了解公司的销售、财务、生产、人事和市场等整体情况。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zǒngjīnglǐ tōngcháng xūyào liǎojiě gōngsī de xiāoshòu, cáiwù, shēngchǎn, rénshì hé shìchǎng děng zhěngtǐ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung có thể hiểu như vậy. Tổng giám đốc thường cần nắm được tình hình tổng thể về bán hàng, tài chính, sản xuất, nhân sự và thị trường của công ty.
丁垂杨:那副总经理就是帮助总经理管理公司的,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà fù zǒngjīnglǐ jiù shì bāngzhù zǒngjīnglǐ guǎnlǐ gōngsī de, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy phó tổng giám đốc là người hỗ trợ tổng giám đốc quản lý công ty, đúng không anh?
阮明武:对。有的副总经理负责销售,有的负责生产,也有的负责财务或者国际业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒu de fù zǒngjīnglǐ fùzé xiāoshòu, yǒu de fùzé shēngchǎn, yě yǒu de fùzé cáiwù huòzhě guójì yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh, có người phụ trách sản xuất, cũng có người phụ trách tài chính hoặc kinh doanh quốc tế.
黎云英:所以一家规模比较大的公司可能会有几位副总经理,每个人负责不同的工作。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yì jiā guīmó bǐjiào dà de gōngsī kěnéng huì yǒu jǐ wèi fù zǒngjīnglǐ, měi ge rén fùzé bùtóng de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Vì vậy một công ty có quy mô tương đối lớn có thể có vài phó tổng giám đốc và mỗi người phụ trách những công việc khác nhau.
阮明武:完全正确。这样可以让管理责任更加清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng kěyǐ ràng guǎnlǐ zérèn gèngjiā qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy có thể làm cho trách nhiệm quản lý rõ ràng hơn.
5. 部门经理、主管和员工
Trưởng phòng, quản lý phụ trách và nhân viên
丁垂杨:那部门经理主要负责一个部门的工作,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà bùmén jīnglǐ zhǔyào fùzé yí ge bùmén de gōngzuò, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy trưởng phòng chủ yếu phụ trách công việc của một phòng ban, đúng không anh?
阮明武:对。部门经理需要安排本部门的工作,也要向上级报告部门的工作情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùmén jīnglǐ xūyào ānpái běn bùmén de gōngzuò, yě yào xiàng shàngjí bàogào bùmén de gōngzuò qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trưởng phòng cần bố trí công việc của phòng mình, đồng thời phải báo cáo tình hình công việc của phòng cho cấp trên.
黄秋香:那“主管”跟“部门经理”有什么区别?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “zhǔguǎn” gēn “bùmén jīnglǐ” yǒu shénme qūbié?
Hoàng Thu Hương: Vậy “quản lý phụ trách” và “trưởng phòng” có gì khác nhau anh?
阮明武:具体职位要看公司的组织结构。一般来说,主管可能负责一个具体团队、一项业务或者某一部分工作。
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ zhíwèi yào kàn gōngsī de zǔzhī jiégòu. Yìbān lái shuō, zhǔguǎn kěnéng fùzé yí ge jùtǐ tuánduì, yí xiàng yèwù huòzhě mǒu yí bùfen gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chức vụ cụ thể còn phải xem cơ cấu tổ chức của công ty. Nói chung, quản lý phụ trách có thể phụ trách một nhóm cụ thể, một nghiệp vụ hoặc một phần công việc nhất định.
黎云英:员工就是按照自己的岗位要求完成具体工作的人员。
Lí Yún Yīng: Yuángōng jiù shì ànzhào zìjǐ de gǎngwèi yāoqiú wánchéng jùtǐ gōngzuò de rényuán.
Lê Vân Anh: Nhân viên là những người hoàn thành công việc cụ thể theo yêu cầu của vị trí công việc của mình.
阮明武:对。企业的工作最后都需要员工去具体执行,所以员工也是企业非常重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè de gōngzuò zuìhòu dōu xūyào yuángōng qù jùtǐ zhíxíng, suǒyǐ yuángōng yě shì qǐyè fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng các công việc của doanh nghiệp đều cần nhân viên trực tiếp thực hiện, vì vậy nhân viên cũng là một bộ phận vô cùng quan trọng của doanh nghiệp.
6. 行政部 – xíngzhèngbù – phòng hành chính
阮明武:了解了管理层级以后,我们接下来看看企业里面常见的部门。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎojiě le guǎnlǐ céngjí yǐhòu, wǒmen jiēxiàlái kànkan qǐyè lǐmiàn chángjiàn de bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tìm hiểu các cấp quản lý, tiếp theo chúng ta xem những phòng ban thường gặp trong doanh nghiệp.
丁垂杨:阮明武老板,我们先从行政部开始吧。行政部是不是主要处理公司日常行政工作?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen xiān cóng xíngzhèngbù kāishǐ ba. Xíngzhèngbù shì bú shì zhǔyào chǔlǐ gōngsī rìcháng xíngzhèng gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta bắt đầu từ phòng hành chính nhé. Phòng hành chính có phải chủ yếu xử lý các công việc hành chính hằng ngày của công ty không anh?
阮明武:对。比如办公用品、会议安排、文件管理和办公室的一些日常事务,都可能由行政部负责。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú bàngōng yòngpǐn, huìyì ānpái, wénjiàn guǎnlǐ hé bàngōngshì de yìxiē rìcháng shìwù, dōu kěnéng yóu xíngzhèngbù fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ văn phòng phẩm, sắp xếp cuộc họp, quản lý tài liệu và một số công việc hằng ngày của văn phòng đều có thể do phòng hành chính phụ trách.
黎云英:如果我们需要申请新的办公设备,也可能要先联系行政部。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen xūyào shēnqǐng xīn de bàngōng shèbèi, yě kěnéng yào xiān liánxì xíngzhèngbù.
Lê Vân Anh: Nếu chúng em cần đề nghị cấp thiết bị văn phòng mới thì cũng có thể phải liên hệ phòng hành chính trước.
阮明武:对,不过不同公司的具体分工可能不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò bùtóng gōngsī de jùtǐ fēngōng kěnéng bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tuy nhiên cách phân công cụ thể của các công ty khác nhau có thể không giống nhau.
7. 人力资源部 – rénlì zīyuán bù – phòng nhân sự
黄秋香:人力资源部主要负责招聘员工吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rénlì zīyuán bù zhǔyào fùzé zhāopìn yuángōng ma?
Hoàng Thu Hương: Phòng nhân sự chủ yếu phụ trách tuyển dụng nhân viên phải không anh?
阮明武:招聘只是其中一部分。人力资源部还可能负责员工培训、考勤、工资制度和员工关系等工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhāopìn zhǐshì qízhōng yí bùfen. Rénlì zīyuán bù hái kěnéng fùzé yuángōng péixùn, kǎoqín, gōngzī zhìdù hé yuángōng guānxi děng gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tuyển dụng chỉ là một phần trong đó. Phòng nhân sự còn có thể phụ trách đào tạo nhân viên, chấm công, chế độ tiền lương và quan hệ nhân viên.
丁垂杨:如果一个部门需要增加员工,部门经理通常要先把招聘需求告诉人力资源部。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge bùmén xūyào zēngjiā yuángōng, bùmén jīnglǐ tōngcháng yào xiān bǎ zhāopìn xūqiú gàosu rénlì zīyuán bù.
Đinh Thùy Dương: Nếu một phòng ban cần bổ sung nhân viên thì trưởng phòng thông thường phải báo nhu cầu tuyển dụng cho phòng nhân sự trước.
阮明武:对。这样人力资源部才能根据岗位要求寻找合适的人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng rénlì zīyuán bù cái néng gēnjù gǎngwèi yāoqiú xúnzhǎo héshì de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy phòng nhân sự mới có thể tìm người phù hợp căn cứ theo yêu cầu của vị trí.
8. 财务部和会计部
Phòng tài chính và phòng kế toán
黎云英:阮明武老板,财务部和会计部是不是一样的?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, cáiwùbù hé kuàijìbù shì bú shì yíyàng de?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phòng tài chính và phòng kế toán có phải là một không anh?
阮明武:有些公司会把财务和会计放在同一个部门,但是从工作内容来看,两者还是有一些区别。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒuxiē gōngsī huì bǎ cáiwù hé kuàijì fàng zài tóng yí ge bùmén, dànshì cóng gōngzuò nèiróng lái kàn, liǎngzhě háishi yǒu yìxiē qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Một số công ty sẽ đặt tài chính và kế toán trong cùng một phòng, nhưng xét về nội dung công việc thì hai lĩnh vực này vẫn có một số khác biệt.
丁垂杨:财务部是不是更关注资金、预算、融资和公司的财务计划?
Dīng Chuíyáng: Cáiwùbù shì bú shì gèng guānzhù zījīn, yùsuàn, róngzī hé gōngsī de cáiwù jìhuà?
Đinh Thùy Dương: Phòng tài chính có phải quan tâm nhiều hơn đến nguồn vốn, ngân sách, huy động vốn và kế hoạch tài chính của công ty không anh?
阮明武:可以这样理解。财务部会关注公司有多少钱、资金怎么使用、未来需要多少资金等问题。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Cáiwùbù huì guānzhù gōngsī yǒu duōshao qián, zījīn zěnme shǐyòng, wèilái xūyào duōshao zījīn děng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Phòng tài chính sẽ quan tâm đến việc công ty có bao nhiêu tiền, nguồn vốn được sử dụng như thế nào và tương lai cần bao nhiêu vốn.
黄秋香:那会计部主要负责记录公司的收入、支出、成本和各种经济业务吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà kuàijìbù zhǔyào fùzé jìlù gōngsī de shōurù, zhīchū, chéngběn hé gèzhǒng jīngjì yèwù ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy phòng kế toán chủ yếu phụ trách ghi chép doanh thu, chi phí, giá thành và các nghiệp vụ kinh tế của công ty phải không anh?
阮明武:对。会计工作还包括整理凭证、核对数据、做账和编制财务报表等内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuàijì gōngzuò hái bāokuò zhěnglǐ píngzhèng, héduì shùjù, zuòzhàng hé biānzhì cáiwù bàobiǎo děng nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc kế toán còn bao gồm sắp xếp chứng từ, đối chiếu dữ liệu, ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
黎云英:所以销售部卖出产品以后,相关数据也要及时提供给财务部和会计部。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiāoshòubù mài chū chǎnpǐn yǐhòu, xiāngguān shùjù yě yào jíshí tígōng gěi cáiwùbù hé kuàijìbù.
Lê Vân Anh: Vì vậy sau khi phòng kinh doanh bán sản phẩm, các dữ liệu liên quan cũng phải được cung cấp kịp thời cho phòng tài chính và phòng kế toán.
阮明武:没错。部门之间的信息如果不及时,财务数据就可能出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Bùmén zhījiān de xìnxī rúguǒ bù jíshí, cáiwù shùjù jiù kěnéng chūxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu thông tin giữa các phòng ban không kịp thời thì dữ liệu tài chính có thể xuất hiện vấn đề.
9. 销售部 – xiāoshòubù – phòng kinh doanh
丁垂杨:销售部应该是跟客户联系最多的部门之一吧?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòubù yīnggāi shì gēn kèhù liánxì zuì duō de bùmén zhī yī ba?
Đinh Thùy Dương: Phòng kinh doanh chắc là một trong những phòng ban liên hệ với khách hàng nhiều nhất phải không anh?
阮明武:对。销售部主要负责开发客户、介绍产品、报价、跟进订单和完成销售目标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòubù zhǔyào fùzé kāifā kèhù, jièshào chǎnpǐn, bàojià, gēnjìn dìngdān hé wánchéng xiāoshòu mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng kinh doanh chủ yếu phụ trách phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, báo giá, theo dõi đơn hàng và hoàn thành mục tiêu bán hàng.
黄秋香:如果客户对价格有意见,销售人员还要跟客户继续沟通。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù duì jiàgé yǒu yìjiàn, xiāoshòu rényuán hái yào gēn kèhù jìxù gōutōng.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng có ý kiến về giá cả thì nhân viên kinh doanh còn phải tiếp tục trao đổi với khách hàng.
阮明武:对。而且销售人员还需要了解合同、付款方式和交货时间等基本商务内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Érqiě xiāoshòu rényuán hái xūyào liǎojiě hétong, fùkuǎn fāngshì hé jiāohuò shíjiān děng jīběn shāngwù nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa nhân viên kinh doanh còn cần hiểu những nội dung thương mại cơ bản như hợp đồng, phương thức thanh toán và thời gian giao hàng.
10. 市场部 – shìchǎngbù – phòng marketing
黎云英:市场部和销售部是不是也经常一起工作?
Lí Yún Yīng: Shìchǎngbù hé xiāoshòubù shì bú shì yě jīngcháng yìqǐ gōngzuò?
Lê Vân Anh: Phòng marketing và phòng kinh doanh có phải cũng thường xuyên làm việc cùng nhau không anh?
阮明武:是的。市场部主要研究市场、客户需求、品牌和推广活动,销售部则更直接地完成销售。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Shìchǎngbù zhǔyào yánjiū shìchǎng, kèhù xūqiú, pǐnpái hé tuīguǎng huódòng, xiāoshòubù zé gèng zhíjiē de wánchéng xiāoshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng marketing chủ yếu nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng, thương hiệu và hoạt động quảng bá; còn phòng kinh doanh trực tiếp hoàn thành công việc bán hàng nhiều hơn.
丁垂杨:比如市场部发现年轻客户越来越喜欢在网上买东西,就可以建议公司增加网络推广。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shìchǎngbù fāxiàn niánqīng kèhù yuèláiyuè xǐhuan zài wǎngshàng mǎi dōngxi, jiù kěyǐ jiànyì gōngsī zēngjiā wǎngluò tuīguǎng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phòng marketing phát hiện khách hàng trẻ ngày càng thích mua sắm trực tuyến thì có thể đề xuất công ty tăng hoạt động quảng bá trên mạng.
阮明武:很好。这就是市场信息影响企业经营计划的一个例子。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù shì shìchǎng xìnxī yǐngxiǎng qǐyè jīngyíng jìhuà de yí ge lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một ví dụ về việc thông tin thị trường ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
11. 采购部 – cǎigòubù – phòng thu mua
黄秋香:采购部是不是负责购买公司需要的原材料和其他物品?
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòubù shì bú shì fùzé gòumǎi gōngsī xūyào de yuáncáiliào hé qítā wùpǐn?
Hoàng Thu Hương: Phòng thu mua có phải phụ trách mua nguyên vật liệu và các vật phẩm khác mà công ty cần không anh?
阮明武:对。采购部还要寻找供应商、比较价格、确认质量和交货时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòubù hái yào xúnzhǎo gōngyìngshāng, bǐjiào jiàgé, quèrèn zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng thu mua còn phải tìm kiếm nhà cung cấp, so sánh giá cả, xác nhận chất lượng và thời gian giao hàng.
丁垂杨:如果原材料不能按时到工厂,生产计划就可能受到影响。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuáncáiliào bù néng ànshí dào gōngchǎng, shēngchǎn jìhuà jiù kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu nguyên vật liệu không thể đến nhà máy đúng hạn thì kế hoạch sản xuất có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:没错。所以采购部跟生产部、质量部和财务部之间都需要保持良好的沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ cǎigòubù gēn shēngchǎnbù, zhìliàngbù hé cáiwùbù zhījiān dōu xūyào bǎochí liánghǎo de gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy phòng thu mua cần duy trì giao tiếp tốt với phòng sản xuất, phòng chất lượng và phòng tài chính.
12. 生产部 – shēngchǎnbù – phòng sản xuất
黎云英:生产部主要负责按照订单和生产计划安排生产,对吗?
Lí Yún Yīng: Shēngchǎnbù zhǔyào fùzé ànzhào dìngdān hé shēngchǎn jìhuà ānpái shēngchǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Phòng sản xuất chủ yếu phụ trách bố trí sản xuất theo đơn hàng và kế hoạch sản xuất, đúng không anh?
阮明武:对。生产部需要注意数量、时间、设备、人员和生产效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēngchǎnbù xūyào zhùyì shùliàng, shíjiān, shèbèi, rényuán hé shēngchǎn xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng sản xuất cần chú ý đến số lượng, thời gian, thiết bị, nhân sự và hiệu suất sản xuất.
黄秋香:如果销售部突然接到一个很大的订单,是不是要先跟生产部确认生产能力?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiāoshòubù tūrán jiēdào yí ge hěn dà de dìngdān, shì bú shì yào xiān gēn shēngchǎnbù quèrèn shēngchǎn nénglì?
Hoàng Thu Hương: Nếu phòng kinh doanh đột nhiên nhận được một đơn hàng rất lớn thì có phải trước tiên phải xác nhận năng lực sản xuất với phòng sản xuất không anh?
阮明武:当然。不确认生产能力就答应客户交货时间,风险会很大。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bù quèrèn shēngchǎn nénglì jiù dāying kèhù jiāohuò shíjiān, fēngxiǎn huì hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu chưa xác nhận năng lực sản xuất mà đã cam kết thời gian giao hàng với khách hàng thì rủi ro sẽ rất lớn.
13. 质量部 – zhìliàngbù – phòng chất lượng
丁垂杨:阮明武老板,质量部是不是负责检查产品质量?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhìliàngbù shì bú shì fùzé jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phòng chất lượng có phải phụ trách kiểm tra chất lượng sản phẩm không anh?
阮明武:对。质量部会检查原材料、生产过程和最后完成的产品是不是符合要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhìliàngbù huì jiǎnchá yuáncáiliào, shēngchǎn guòchéng hé zuìhòu wánchéng de chǎnpǐn shì bú shì fúhé yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng chất lượng sẽ kiểm tra nguyên vật liệu, quá trình sản xuất và sản phẩm cuối cùng có đáp ứng yêu cầu hay không.
黎云英:如果发现产品有质量问题,质量部就需要及时通知生产部。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn chǎnpǐn yǒu zhìliàng wèntí, zhìliàngbù jiù xūyào jíshí tōngzhī shēngchǎnbù.
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện sản phẩm có vấn đề chất lượng thì phòng chất lượng cần kịp thời thông báo cho phòng sản xuất.
阮明武:对。严重的问题还需要分析原因,并且想办法防止同样的问题再次发生。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yánzhòng de wèntí hái xūyào fēnxī yuányīn, bìngqiě xiǎng bànfǎ fángzhǐ tóngyàng de wèntí zàicì fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những vấn đề nghiêm trọng còn cần được phân tích nguyên nhân và tìm cách ngăn cùng một vấn đề tái diễn.
14. 法务部 – fǎwùbù – phòng pháp chế
黄秋香:法务部是不是主要处理法律和合同方面的问题?
Huáng Qiū Xiāng: Fǎwùbù shì bú shì zhǔyào chǔlǐ fǎlǜ hé hétong fāngmiàn de wèntí?
Hoàng Thu Hương: Phòng pháp chế có phải chủ yếu xử lý các vấn đề về pháp luật và hợp đồng không anh?
阮明武:对。法务部可能会审核合同、提供法律意见,也会帮助公司处理一些法律风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎwùbù kěnéng huì shěnhé hétong, tígōng fǎlǜ yìjiàn, yě huì bāngzhù gōngsī chǔlǐ yìxiē fǎlǜ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng pháp chế có thể rà soát hợp đồng, cung cấp ý kiến pháp lý và hỗ trợ công ty xử lý một số rủi ro pháp lý.
丁垂杨:所以重要合同在签字以前,最好先让法务部检查一下。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zhòngyào hétong zài qiānzì yǐqián, zuìhǎo xiān ràng fǎwùbù jiǎnchá yíxià.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trước khi ký những hợp đồng quan trọng, tốt nhất nên để phòng pháp chế kiểm tra trước.
阮明武:对。特别是金额比较大、合作时间比较长或者条件比较复杂的合同,更应该认真审核。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì jīn’é bǐjiào dà, hézuò shíjiān bǐjiào cháng huòzhě tiáojiàn bǐjiào fùzá de hétong, gèng yīnggāi rènzhēn shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt những hợp đồng có giá trị lớn, thời gian hợp tác dài hoặc điều kiện tương đối phức tạp càng cần được rà soát cẩn thận.
15. 审计部 – shěnjìbù – phòng kiểm toán
黎云英:那审计部主要检查公司的财务数据吗?
Lí Yún Yīng: Nà shěnjìbù zhǔyào jiǎnchá gōngsī de cáiwù shùjù ma?
Lê Vân Anh: Vậy phòng kiểm toán chủ yếu kiểm tra dữ liệu tài chính của công ty phải không anh?
阮明武:财务数据是其中一个重要部分。审计部还可能检查公司的业务流程、内部管理和风险控制。
Ruǎn Míngwǔ: Cáiwù shùjù shì qízhōng yí ge zhòngyào bùfen. Shěnjìbù hái kěnéng jiǎnchá gōngsī de yèwù liúchéng, nèibù guǎnlǐ hé fēngxiǎn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu tài chính là một phần quan trọng trong đó. Phòng kiểm toán còn có thể kiểm tra quy trình nghiệp vụ, quản lý nội bộ và kiểm soát rủi ro của công ty.
黄秋香:如果发现一个流程经常出现错误,审计部可能会提出改进意见。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ fāxiàn yí ge liúchéng jīngcháng chūxiàn cuòwù, shěnjìbù kěnéng huì tíchū gǎijìn yìjiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu phát hiện một quy trình thường xuyên xảy ra sai sót thì phòng kiểm toán có thể đưa ra ý kiến cải tiến.
阮明武:对。审计的目的不只是找错误,也包括帮助企业发现问题和降低风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shěnjì de mùdì bù zhǐshì zhǎo cuòwù, yě bāokuò bāngzhù qǐyè fāxiàn wèntí hé jiàngdī fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của kiểm toán không chỉ là tìm ra sai sót mà còn bao gồm việc giúp doanh nghiệp phát hiện vấn đề và giảm rủi ro.
16. 客服部 – kèfúbù – bộ phận chăm sóc khách hàng
丁垂杨:客服部是不是主要负责回答客户的问题和处理客户的意见?
Dīng Chuíyáng: Kèfúbù shì bú shì zhǔyào fùzé huídá kèhù de wèntí hé chǔlǐ kèhù de yìjiàn?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận chăm sóc khách hàng có phải chủ yếu phụ trách trả lời câu hỏi và xử lý ý kiến của khách hàng không anh?
阮明武:对。客服部还会处理售后服务、投诉和客户反馈。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèfúbù hái huì chǔlǐ shòuhòu fúwù, tóusù hé kèhù fǎnkuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận chăm sóc khách hàng còn xử lý dịch vụ sau bán hàng, khiếu nại và phản hồi của khách hàng.
黎云英:客户的反馈是不是也可以提供给销售部、市场部和质量部?
Lí Yún Yīng: Kèhù de fǎnkuì shì bú shì yě kěyǐ tígōng gěi xiāoshòubù, shìchǎngbù hé zhìliàngbù?
Lê Vân Anh: Phản hồi của khách hàng có phải cũng có thể được cung cấp cho phòng kinh doanh, phòng marketing và phòng chất lượng không anh?
阮明武:当然。客户反馈是非常重要的市场信息,可以帮助企业改进产品和服务。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Kèhù fǎnkuì shì fēicháng zhòngyào de shìchǎng xìnxī, kěyǐ bāngzhù qǐyè gǎijìn chǎnpǐn hé fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phản hồi của khách hàng là thông tin thị trường rất quan trọng, có thể giúp doanh nghiệp cải tiến sản phẩm và dịch vụ.
17. 研发部 – yánfābù – phòng nghiên cứu và phát triển
黄秋香:阮明武老板,研发部是不是负责研究新产品和新技术?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yánfābù shì bú shì fùzé yánjiū xīn chǎnpǐn hé xīn jìshù?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phòng nghiên cứu và phát triển có phải phụ trách nghiên cứu sản phẩm mới và công nghệ mới không anh?
阮明武:对。“研发”就是“研究和开发”。研发部的重要任务之一就是开发新产品、改进技术和提高产品竞争力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Yánfā” jiù shì “yánjiū hé kāifā”. Yánfābù de zhòngyào rènwu zhī yī jiù shì kāifā xīn chǎnpǐn, gǎijìn jìshù hé tígāo chǎnpǐn jìngzhēnglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Nghiên cứu phát triển” chính là “nghiên cứu và phát triển”. Một nhiệm vụ quan trọng của phòng R&D là phát triển sản phẩm mới, cải tiến công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
丁垂杨:如果市场部发现客户有新的需求,就可以把这些信息提供给研发部。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shìchǎngbù fāxiàn kèhù yǒu xīn de xūqiú, jiù kěyǐ bǎ zhèxiē xìnxī tígōng gěi yánfābù.
Đinh Thùy Dương: Nếu phòng marketing phát hiện khách hàng có nhu cầu mới thì có thể cung cấp những thông tin đó cho phòng R&D.
阮明武:完全正确。好的产品开发不能离开市场需求。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de chǎnpǐn kāifā bù néng líkāi shìchǎng xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phát triển sản phẩm tốt không thể tách rời nhu cầu thị trường.
18. 国际业务部 – guójì yèwù bù – phòng kinh doanh quốc tế
黎云英:国际业务部是不是主要负责国外客户和国际市场?
Lí Yún Yīng: Guójì yèwù bù shì bú shì zhǔyào fùzé guówài kèhù hé guójì shìchǎng?
Lê Vân Anh: Phòng kinh doanh quốc tế có phải chủ yếu phụ trách khách hàng nước ngoài và thị trường quốc tế không anh?
阮明武:对。国际业务部可能负责出口、进口、国外客户开发、国际合同和跨国业务沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guójì yèwù bù kěnéng fùzé chūkǒu, jìnkǒu, guówài kèhù kāifā, guójì hétong hé kuàguó yèwù gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng kinh doanh quốc tế có thể phụ trách xuất khẩu, nhập khẩu, phát triển khách hàng nước ngoài, hợp đồng quốc tế và giao tiếp nghiệp vụ xuyên quốc gia.
黄秋香:所以在国际业务部工作的人,不但要懂业务,还需要有比较好的外语能力。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ zài guójì yèwù bù gōngzuò de rén, búdàn yào dǒng yèwù, hái xūyào yǒu bǐjiào hǎo de wàiyǔ nénglì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy người làm việc tại phòng kinh doanh quốc tế không những phải hiểu nghiệp vụ mà còn cần có năng lực ngoại ngữ tương đối tốt.
阮明武:对。特别是处理国际合同、付款、物流和客户沟通的时候,语言能力非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì chǔlǐ guójì hétong, fùkuǎn, wùliú hé kèhù gōutōng de shíhou, yǔyán nénglì fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi xử lý hợp đồng quốc tế, thanh toán, logistics và giao tiếp với khách hàng thì năng lực ngôn ngữ rất quan trọng.
19. 风险管理部 – fēngxiǎn guǎnlǐ bù – phòng quản trị rủi ro
丁垂杨:阮明武老板,风险管理部是不是专门帮助公司发现和控制风险?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, fēngxiǎn guǎnlǐ bù shì bú shì zhuānmén bāngzhù gōngsī fāxiàn hé kòngzhì fēngxiǎn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, phòng quản trị rủi ro có phải chuyên giúp công ty phát hiện và kiểm soát rủi ro không anh?
阮明武:对。企业可能遇到市场风险、客户信用风险、资金风险、合同风险和生产风险等不同问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kěnéng yùdào shìchǎng fēngxiǎn, kèhù xìnyòng fēngxiǎn, zījīn fēngxiǎn, hétong fēngxiǎn hé shēngchǎn fēngxiǎn děng bùtóng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có thể gặp nhiều vấn đề khác nhau như rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng khách hàng, rủi ro vốn, rủi ro hợp đồng và rủi ro sản xuất.
黎云英:比如一个客户想买很多产品,但是以前经常晚付款,风险管理部可能就要提醒销售部注意。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge kèhù xiǎng mǎi hěn duō chǎnpǐn, dànshì yǐqián jīngcháng wǎn fùkuǎn, fēngxiǎn guǎnlǐ bù kěnéng jiù yào tíxǐng xiāoshòubù zhùyì.
Lê Vân Anh: Ví dụ một khách hàng muốn mua rất nhiều sản phẩm nhưng trước đây thường xuyên thanh toán chậm thì phòng quản trị rủi ro có thể phải nhắc phòng kinh doanh chú ý.
阮明武:对。销售额虽然重要,但是如果客户最后不能付款,公司就可能出现损失。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu’é suīrán zhòngyào, dànshì rúguǒ kèhù zuìhòu bù néng fùkuǎn, gōngsī jiù kěnéng chūxiàn sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù doanh số rất quan trọng, nhưng nếu cuối cùng khách hàng không thể thanh toán thì công ty có thể phát sinh tổn thất.
黄秋香:所以风险管理不是为了阻止业务,而是为了让公司更安全地做业务。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ fēngxiǎn guǎnlǐ bú shì wèile zǔzhǐ yèwù, ér shì wèile ràng gōngsī gèng ānquán de zuò yèwù.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy quản trị rủi ro không phải để ngăn cản hoạt động kinh doanh mà là để giúp công ty kinh doanh an toàn hơn.
阮明武:说得非常好。这就是风险管理最重要的意义之一。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo. Zhè jiù shì fēngxiǎn guǎnlǐ zuì zhòngyào de yìyì zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Đây chính là một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của quản trị rủi ro.
20. 部门之间的配合
Sự phối hợp giữa các phòng ban
阮明武:现在我们已经认识了很多部门,但是企业真正工作的时候,这些部门不能各做各的。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen yǐjīng rènshi le hěn duō bùmén, dànshì qǐyè zhēnzhèng gōngzuò de shíhou, zhèxiē bùmén bù néng gè zuò gè de.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã biết rất nhiều phòng ban, nhưng khi doanh nghiệp thực sự vận hành thì các phòng ban này không thể ai làm việc của người đó.
丁垂杨:比如销售部接到订单以后,要先跟生产部确认能不能按时生产。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòubù jiēdào dìngdān yǐhòu, yào xiān gēn shēngchǎnbù quèrèn néng bu néng ànshí shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi phòng kinh doanh nhận được đơn hàng thì phải xác nhận với phòng sản xuất xem có thể sản xuất đúng hạn hay không.
黎云英:生产部再根据原材料情况跟采购部确认什么时候需要采购。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎnbù zài gēnjù yuáncáiliào qíngkuàng gēn cǎigòubù quèrèn shénme shíhou xūyào cǎigòu.
Lê Vân Anh: Sau đó phòng sản xuất căn cứ vào tình hình nguyên vật liệu để xác nhận với phòng thu mua xem khi nào cần tiến hành thu mua.
黄秋香:采购部找到供应商以后,还要跟质量部确认材料质量,也可能需要财务部安排付款。
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòubù zhǎodào gōngyìngshāng yǐhòu, hái yào gēn zhìliàngbù quèrèn cáiliào zhìliàng, yě kěnéng xūyào cáiwùbù ānpái fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phòng thu mua tìm được nhà cung cấp thì còn phải xác nhận chất lượng nguyên liệu với phòng chất lượng, đồng thời cũng có thể cần phòng tài chính sắp xếp thanh toán.
阮明武:很好。产品生产完成以后,质量部要检查质量,销售部再安排交货。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Chǎnpǐn shēngchǎn wánchéng yǐhòu, zhìliàngbù yào jiǎnchá zhìliàng, xiāoshòubù zài ānpái jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi sản phẩm được sản xuất xong, phòng chất lượng phải kiểm tra chất lượng, sau đó phòng kinh doanh mới sắp xếp giao hàng.
丁垂杨:客户收到产品以后,如果有问题,就会联系销售部或者客服部。
Dīng Chuíyáng: Kèhù shōudào chǎnpǐn yǐhòu, rúguǒ yǒu wèntí, jiù huì liánxì xiāoshòubù huòzhě kèfúbù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách hàng nhận sản phẩm, nếu có vấn đề thì sẽ liên hệ phòng kinh doanh hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng.
阮明武:对。如果是产品本身的质量问题,还需要把信息反馈给质量部、生产部甚至研发部。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì chǎnpǐn běnshēn de zhìliàng wèntí, hái xūyào bǎ xìnxī fǎnkuì gěi zhìliàngbù, shēngchǎnbù shènzhì yánfābù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đó là vấn đề chất lượng của bản thân sản phẩm thì còn cần phản hồi thông tin cho phòng chất lượng, phòng sản xuất, thậm chí cả phòng R&D.
黎云英:如果问题跟合同条件有关,就可能需要法务部一起处理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wèntí gēn hétong tiáojiàn yǒuguān, jiù kěnéng xūyào fǎwùbù yìqǐ chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu vấn đề liên quan đến điều khoản hợp đồng thì có thể cần phòng pháp chế cùng xử lý.
黄秋香:如果客户一直不付款,财务部和风险管理部也需要参加处理。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù yìzhí bù fùkuǎn, cáiwùbù hé fēngxiǎn guǎnlǐ bù yě xūyào cānjiā chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng liên tục không thanh toán thì phòng tài chính và phòng quản trị rủi ro cũng cần tham gia xử lý.
阮明武:非常好。你们现在已经开始从整个企业流程来看问题了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nǐmen xiànzài yǐjīng kāishǐ cóng zhěnggè qǐyè liúchéng lái kàn wèntí le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em đã bắt đầu nhìn vấn đề từ toàn bộ quy trình hoạt động của doanh nghiệp.
21. 一个订单如何经过不同部门
Một đơn hàng đi qua các phòng ban như thế nào
丁垂杨:阮明武老板,我们能不能用一个完整的订单来看各个部门是怎么合作的?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen néng bu néng yòng yí ge wánzhěng de dìngdān lái kàn gège bùmén shì zěnme hézuò de?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể dùng một đơn hàng hoàn chỉnh để xem các phòng ban phối hợp với nhau như thế nào không anh?
阮明武:可以。假设销售部今天收到一个中国客户的订单,客户要购买一万件产品。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè xiāoshòubù jīntiān shōudào yí ge Zhōngguó kèhù de dìngdān, kèhù yào gòumǎi yí wàn jiàn chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử hôm nay phòng kinh doanh nhận được một đơn hàng của khách hàng Trung Quốc, khách hàng muốn mua mười nghìn sản phẩm.
黎云英:销售部首先要确认产品、数量、价格和交货时间。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòubù shǒuxiān yào quèrèn chǎnpǐn, shùliàng, jiàgé hé jiāohuò shíjiān.
Lê Vân Anh: Trước tiên phòng kinh doanh phải xác nhận sản phẩm, số lượng, giá cả và thời gian giao hàng.
阮明武:对。然后要把订单信息发给生产部,看工厂有没有足够的生产能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu yào bǎ dìngdān xìnxī fā gěi shēngchǎnbù, kàn gōngchǎng yǒu méiyǒu zúgòu de shēngchǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phải gửi thông tin đơn hàng cho phòng sản xuất để xem nhà máy có đủ năng lực sản xuất hay không.
黄秋香:生产部检查库存以后,发现有一种原材料不够,就通知采购部采购。
Huáng Qiū Xiāng: Shēngchǎnbù jiǎnchá kùcún yǐhòu, fāxiàn yǒu yì zhǒng yuáncáiliào bú gòu, jiù tōngzhī cǎigòubù cǎigòu.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phòng sản xuất kiểm tra tồn kho, phát hiện một loại nguyên vật liệu không đủ nên thông báo cho phòng thu mua tiến hành mua hàng.
丁垂杨:采购部找到供应商以后,要比较价格、质量和交货时间。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòubù zhǎodào gōngyìngshāng yǐhòu, yào bǐjiào jiàgé, zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phòng thu mua tìm được nhà cung cấp thì phải so sánh giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng.
阮明武:对。如果需要预付款,还要把付款申请交给财务部。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xūyào yùfùkuǎn, hái yào bǎ fùkuǎn shēnqǐng jiāo gěi cáiwùbù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cần thanh toán trước thì còn phải chuyển đề nghị thanh toán cho phòng tài chính.
黎云英:原材料到工厂以后,质量部先检查,合格以后才能正式用于生产。
Lí Yún Yīng: Yuáncáiliào dào gōngchǎng yǐhòu, zhìliàngbù xiān jiǎnchá, hégé yǐhòu cái néng zhèngshì yòng yú shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi nguyên vật liệu đến nhà máy, phòng chất lượng kiểm tra trước; chỉ sau khi đạt yêu cầu mới được chính thức sử dụng cho sản xuất.
阮明武:非常好。然后生产部按照生产计划完成生产。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Ránhòu shēngchǎnbù ànzhào shēngchǎn jìhuà wánchéng shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó phòng sản xuất hoàn thành sản xuất theo kế hoạch sản xuất.
黄秋香:产品完成以后,质量部还要进行最后检查。
Huáng Qiū Xiāng: Chǎnpǐn wánchéng yǐhòu, zhìliàngbù hái yào jìnxíng zuìhòu jiǎnchá.
Hoàng Thu Hương: Sau khi sản phẩm hoàn thành, phòng chất lượng còn phải tiến hành kiểm tra cuối cùng.
丁垂杨:如果产品合格,销售部就可以跟客户确认交货。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chǎnpǐn hégé, xiāoshòubù jiù kěyǐ gēn kèhù quèrèn jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản phẩm đạt yêu cầu thì phòng kinh doanh có thể xác nhận giao hàng với khách hàng.
阮明武:对。同时会计部要记录相关收入、成本和应收款等业务数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóngshí kuàijìbù yào jìlù xiāngguān shōurù, chéngběn hé yīngshōukuǎn děng yèwù shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời phòng kế toán phải ghi nhận các dữ liệu nghiệp vụ liên quan như doanh thu, chi phí và khoản phải thu.
黎云英:如果客户后来发现问题,客服部再收集客户反馈,并通知相关部门解决。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù hòulái fāxiàn wèntí, kèfúbù zài shōují kèhù fǎnkuì, bìng tōngzhī xiāngguān bùmén jiějué.
Lê Vân Anh: Nếu sau đó khách hàng phát hiện vấn đề thì bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ thu thập phản hồi và thông báo cho các phòng ban liên quan xử lý.
阮明武:很好。这样你们就能看到,一个订单虽然是销售部接到的,但是最后需要很多部门一起完成。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng nǐmen jiù néng kàndào, yí ge dìngdān suīrán shì xiāoshòubù jiēdào de, dànshì zuìhòu xūyào hěn duō bùmén yìqǐ wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy các em có thể thấy rằng mặc dù một đơn hàng do phòng kinh doanh tiếp nhận nhưng cuối cùng cần rất nhiều phòng ban cùng nhau hoàn thành.
22. 企业组织结构的实际意义
Ý nghĩa thực tế của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
黄秋香:现在我觉得“组织结构”不只是公司画出来的一张图,而是跟每天的工作都有关系。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài wǒ juéde “zǔzhī jiégòu” bù zhǐshì gōngsī huà chūlái de yì zhāng tú, ér shì gēn měitiān de gōngzuò dōu yǒu guānxi.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ em cảm thấy “cơ cấu tổ chức” không chỉ là một sơ đồ mà công ty vẽ ra mà thực sự có liên quan đến công việc mỗi ngày.
阮明武:对。清楚组织结构以后,你才知道遇到不同的问题应该找哪个部门、向谁报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīngchu zǔzhī jiégòu yǐhòu, nǐ cái zhīdào yùdào bùtóng de wèntí yīnggāi zhǎo nǎge bùmén, xiàng shéi bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu rõ cơ cấu tổ chức, em mới biết khi gặp những vấn đề khác nhau thì nên tìm phòng ban nào và báo cáo cho ai.
丁垂杨:比如工资问题找人力资源部,客户付款问题可能找财务部,产品质量问题找质量部。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngzī wèntí zhǎo rénlì zīyuán bù, kèhù fùkuǎn wèntí kěnéng zhǎo cáiwùbù, chǎnpǐn zhìliàng wèntí zhǎo zhìliàngbù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ vấn đề tiền lương thì tìm phòng nhân sự, vấn đề thanh toán của khách hàng có thể tìm phòng tài chính, còn vấn đề chất lượng sản phẩm thì tìm phòng chất lượng.
黎云英:合同问题可以找法务部,国际客户的问题可以找国际业务部。
Lí Yún Yīng: Hétong wèntí kěyǐ zhǎo fǎwùbù, guójì kèhù de wèntí kěyǐ zhǎo guójì yèwù bù.
Lê Vân Anh: Vấn đề hợp đồng có thể tìm phòng pháp chế, còn vấn đề liên quan đến khách hàng quốc tế có thể tìm phòng kinh doanh quốc tế.
黄秋香:如果是公司整体经营风险,就可能需要管理层和风险管理部一起处理。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì gōngsī zhěngtǐ jīngyíng fēngxiǎn, jiù kěnéng xūyào guǎnlǐcéng hé fēngxiǎn guǎnlǐ bù yìqǐ chǔlǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu là rủi ro kinh doanh tổng thể của công ty thì có thể cần ban quản lý và phòng quản trị rủi ro cùng xử lý.
阮明武:完全正确。真正的企业管理不是一个人管理所有事情,而是建立清楚的组织结构,让不同部门各负其责,同时互相配合。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng de qǐyè guǎnlǐ bú shì yí ge rén guǎnlǐ suǒyǒu shìqing, ér shì jiànlì qīngchu de zǔzhī jiégòu, ràng bùtóng bùmén gè fù qí zé, tóngshí hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản trị doanh nghiệp thực sự không phải là một người quản lý mọi việc, mà là xây dựng cơ cấu tổ chức rõ ràng để các phòng ban khác nhau thực hiện đúng trách nhiệm của mình, đồng thời phối hợp với nhau.
丁垂杨:这样企业规模越来越大的时候,工作也不会因为人员增加而变得越来越乱。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng qǐyè guīmó yuèláiyuè dà de shíhou, gōngzuò yě bú huì yīnwèi rényuán zēngjiā ér biàn de yuèláiyuè luàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi quy mô doanh nghiệp ngày càng lớn thì công việc cũng sẽ không trở nên ngày càng lộn xộn chỉ vì số lượng nhân sự tăng lên.
阮明武:对。好的组织结构可以提高工作效率,也可以减少沟通错误和管理风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo de zǔzhī jiégòu kěyǐ tígāo gōngzuò xiàolǜ, yě kěyǐ jiǎnshǎo gōutōng cuòwù hé guǎnlǐ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cơ cấu tổ chức tốt có thể nâng cao hiệu suất công việc, đồng thời giảm sai sót trong giao tiếp và rủi ro quản lý.
黎云英:学完这一部分以后,我们不但认识了部门名称,也开始理解每个部门在企业经营中的作用了。
Lí Yún Yīng: Xué wán zhè yí bùfen yǐhòu, wǒmen búdàn rènshi le bùmén míngchēng, yě kāishǐ lǐjiě měi ge bùmén zài qǐyè jīngyíng zhōng de zuòyòng le.
Lê Vân Anh: Sau khi học xong phần này, chúng em không chỉ biết tên các phòng ban mà còn bắt đầu hiểu vai trò của từng phòng ban trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:很好。接下来我们就可以进一步学习企业里面最重要的经营活动,比如市场、采购、生产、销售、财务和客户管理。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiēxiàlái wǒmen jiù kěyǐ jìnyíbù xuéxí qǐyè lǐmiàn zuì zhòngyào de jīngyíng huódòng, bǐrú shìchǎng, cǎigòu, shēngchǎn, xiāoshòu, cáiwù hé kèhù guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo chúng ta có thể học sâu hơn về những hoạt động kinh doanh quan trọng nhất trong doanh nghiệp như thị trường, thu mua, sản xuất, bán hàng, tài chính và quản lý khách hàng.
IV. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
企业经营活动
Qǐyè jīngyíng huódòng
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1. 经营 – jīngyíng – kinh doanh / vận hành
阮明武:刚才我们已经了解了企业的组织结构和各个部门的工作,现在我们继续学习企业到底是怎么经营的。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng liǎojiě le qǐyè de zǔzhī jiégòu hé gège bùmén de gōngzuò, xiànzài wǒmen jìxù xuéxí qǐyè dàodǐ shì zěnme jīngyíng de.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và công việc của các phòng ban, bây giờ chúng ta tiếp tục học xem doanh nghiệp thực tế vận hành kinh doanh như thế nào.
丁垂杨:阮明武老板,“经营”这个词在企业里面是不是非常重要?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “jīngyíng” zhège cí zài qǐyè lǐmiàn shì bú shì fēicháng zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, từ “经营” trong doanh nghiệp có phải rất quan trọng không anh?
阮明武:当然。“经营”可以理解为企业为了实现自己的目标,对产品、市场、资金、人员和各种业务进行管理和运作。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. “Jīngyíng” kěyǐ lǐjiě wéi qǐyè wèile shíxiàn zìjǐ de mùbiāo, duì chǎnpǐn, shìchǎng, zījīn, rényuán hé gèzhǒng yèwù jìnxíng guǎnlǐ hé yùnzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. “经营” có thể hiểu là doanh nghiệp tiến hành quản lý và vận hành sản phẩm, thị trường, vốn, nhân sự và các nghiệp vụ khác nhau để đạt được mục tiêu của mình.
黎云英:所以“企业经营”不是只指卖产品,而是包括企业整个经营过程。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “qǐyè jīngyíng” bú shì zhǐ zhǐ mài chǎnpǐn, ér shì bāokuò qǐyè zhěnggè jīngyíng guòchéng.
Lê Vân Anh: Vì vậy “hoạt động kinh doanh doanh nghiệp” không chỉ là bán sản phẩm mà bao gồm toàn bộ quá trình vận hành kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。从了解市场到开发产品,再到采购、生产、销售、结算和售后服务,都属于企业经营的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cóng liǎojiě shìchǎng dào kāifā chǎnpǐn, zài dào cǎigòu, shēngchǎn, xiāoshòu, jiésuàn hé shòuhòu fúwù, dōu shǔyú qǐyè jīngyíng de zhòngyào nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Từ tìm hiểu thị trường đến phát triển sản phẩm, rồi thu mua, sản xuất, bán hàng, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng đều thuộc những nội dung quan trọng của hoạt động kinh doanh doanh nghiệp.
黄秋香:那我们每天处理订单、跟客户沟通、联系供应商,也都属于经营活动吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen měitiān chǔlǐ dìngdān, gēn kèhù gōutōng, liánxì gōngyìngshāng, yě dōu shǔyú jīngyíng huódòng ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy hằng ngày chúng em xử lý đơn hàng, trao đổi với khách hàng và liên hệ nhà cung cấp cũng đều thuộc hoạt động kinh doanh phải không anh?
阮明武:对。只要是跟企业的生产、销售、服务、资金和管理有关的工作,都可能属于经营活动的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào shì gēn qǐyè de shēngchǎn, xiāoshòu, fúwù, zījīn hé guǎnlǐ yǒuguān de gōngzuò, dōu kěnéng shǔyú jīngyíng huódòng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần là công việc liên quan đến sản xuất, bán hàng, dịch vụ, vốn và quản lý của doanh nghiệp thì đều có thể thuộc một phần của hoạt động kinh doanh.
2. 经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh
丁垂杨:阮明武老板,我在公司的资料和营业执照上经常看到“经营范围”,它是什么意思?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zài gōngsī de zīliào hé yíngyè zhízhào shàng jīngcháng kàndào “jīngyíng fànwéi”, tā shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em thường thấy “phạm vi kinh doanh” trong tài liệu công ty và giấy phép kinh doanh, nó có nghĩa là gì ạ?
阮明武:经营范围就是企业可以开展哪些业务、提供哪些产品或者服务。
Ruǎn Míngwǔ: Jīngyíng fànwéi jiù shì qǐyè kěyǐ kāizhǎn nǎxiē yèwù, tígōng nǎxiē chǎnpǐn huòzhě fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Phạm vi kinh doanh chính là doanh nghiệp có thể triển khai những nghiệp vụ nào và cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ nào.
黎云英:比如一家公司的经营范围包括电子产品生产、销售和进出口业务。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yì jiā gōngsī de jīngyíng fànwéi bāokuò diànzǐ chǎnpǐn shēngchǎn, xiāoshòu hé jìnchūkǒu yèwù.
Lê Vân Anh: Ví dụ phạm vi kinh doanh của một công ty bao gồm sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu sản phẩm điện tử.
阮明武:对。还有一些企业的经营范围主要是提供服务,比如教育、咨询、运输或者软件服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu yìxiē qǐyè de jīngyíng fànwéi zhǔyào shì tígōng fúwù, bǐrú jiàoyù, zīxún, yùnshū huòzhě ruǎnjiàn fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra có những doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh chủ yếu là cung cấp dịch vụ như giáo dục, tư vấn, vận tải hoặc dịch vụ phần mềm.
黄秋香:所以第一次了解一家公司的时候,看它的经营范围就可以知道它主要做什么。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ dì-yī cì liǎojiě yì jiā gōngsī de shíhou, kàn tā de jīngyíng fànwéi jiù kěyǐ zhīdào tā zhǔyào zuò shénme.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi lần đầu tìm hiểu một công ty, chỉ cần xem phạm vi kinh doanh là có thể biết công ty đó chủ yếu làm gì.
阮明武:是的。这在了解客户、供应商和合作伙伴的时候都很有用。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Zhè zài liǎojiě kèhù, gōngyìngshāng hé hézuò huǒbàn de shíhou dōu hěn yǒuyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất hữu ích khi tìm hiểu khách hàng, nhà cung cấp và đối tác hợp tác.
3. 经营模式 – jīngyíng móshì – mô hình kinh doanh
黎云英:那“经营模式”是不是指企业用什么方法赚钱和发展?
Lí Yún Yīng: Nà “jīngyíng móshì” shì bú shì zhǐ qǐyè yòng shénme fāngfǎ zhuànqián hé fāzhǎn?
Lê Vân Anh: Vậy “mô hình kinh doanh” có phải chỉ doanh nghiệp sử dụng phương thức nào để kiếm tiền và phát triển không anh?
阮明武:可以这样理解。经营模式会涉及企业卖什么、卖给谁、通过什么方式销售,以及怎么获得收入。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Jīngyíng móshì huì shèjí qǐyè mài shénme, mài gěi shéi, tōngguò shénme fāngshì xiāoshòu, yǐjí zěnme huòdé shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Mô hình kinh doanh liên quan đến việc doanh nghiệp bán gì, bán cho ai, bán thông qua phương thức nào và tạo ra doanh thu như thế nào.
丁垂杨:比如有的公司自己生产、自己销售,这是一种经营模式。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu de gōngsī zìjǐ shēngchǎn, zìjǐ xiāoshòu, zhè shì yì zhǒng jīngyíng móshì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có công ty tự sản xuất rồi tự bán hàng, đây là một loại mô hình kinh doanh.
黄秋香:还有的公司自己不生产,而是从供应商采购商品以后再销售。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu de gōngsī zìjǐ bù shēngchǎn, ér shì cóng gōngyìngshāng cǎigòu shāngpǐn yǐhòu zài xiāoshòu.
Hoàng Thu Hương: Cũng có công ty không tự sản xuất mà mua hàng từ nhà cung cấp rồi bán lại.
阮明武:对,这也是一种经营模式。现在还有很多企业通过网络平台直接向消费者销售产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yě shì yì zhǒng jīngyíng móshì. Xiànzài hái yǒu hěn duō qǐyè tōngguò wǎngluò píngtái zhíjiē xiàng xiāofèizhě xiāoshòu chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó cũng là một mô hình kinh doanh. Hiện nay còn có nhiều doanh nghiệp bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua nền tảng trực tuyến.
黎云英:所以数字经济发展以后,企业的经营模式也越来越多了。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shùzì jīngjì fāzhǎn yǐhòu, qǐyè de jīngyíng móshì yě yuèláiyuè duō le.
Lê Vân Anh: Vì vậy sau khi kinh tế số phát triển, các mô hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng ngày càng đa dạng hơn.
阮明武:对。企业要选择适合自己的经营模式,不能看到别人成功就完全照着别人做。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yào xuǎnzé shìhé zìjǐ de jīngyíng móshì, bù néng kàndào biérén chénggōng jiù wánquán zhàozhe biérén zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp phải lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp với mình, không thể cứ thấy người khác thành công rồi hoàn toàn làm theo họ.
4. 经营状况 – jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình kinh doanh
黄秋香:阮明武老板,如果老板问“公司最近的经营状况怎么样”,我们应该从哪些方面回答?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ lǎobǎn wèn “gōngsī zuìjìn de jīngyíng zhuàngkuàng zěnmeyàng”, wǒmen yīnggāi cóng nǎxiē fāngmiàn huídá?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu sếp hỏi “tình hình kinh doanh gần đây của công ty thế nào”, chúng em nên trả lời từ những phương diện nào ạ?
阮明武:可以看销售收入、订单数量、成本、利润、客户数量、现金情况和市场变化等。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ kàn xiāoshòu shōurù, dìngdān shùliàng, chéngběn, lìrùn, kèhù shùliàng, xiànjīn qíngkuàng hé shìchǎng biànhuà děng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem xét doanh thu bán hàng, số lượng đơn hàng, chi phí, lợi nhuận, số lượng khách hàng, tình hình tiền mặt và những thay đổi của thị trường.
丁垂杨:如果这个月订单增加了百分之二十,销售收入也提高了,我们可以说经营状况有所改善。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhège yuè dìngdān zēngjiā le bǎifēnzhī èrshí, xiāoshòu shōurù yě tígāo le, wǒmen kěyǐ shuō jīngyíng zhuàngkuàng yǒusuǒ gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tháng này số đơn hàng tăng 20% và doanh thu bán hàng cũng tăng thì chúng ta có thể nói tình hình kinh doanh đã được cải thiện.
阮明武:对。但是还要看成本。如果销售增加了,成本却增加得更多,利润不一定会提高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào kàn chéngběn. Rúguǒ xiāoshòu zēngjiā le, chéngběn què zēngjiā de gèng duō, lìrùn bù yídìng huì tígāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải xem chi phí. Nếu doanh số tăng nhưng chi phí lại tăng nhiều hơn thì lợi nhuận chưa chắc sẽ tăng.
黎云英:所以判断经营状况不能只看一个数字,要把不同的数据放在一起分析。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ pànduàn jīngyíng zhuàngkuàng bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì, yào bǎ bùtóng de shùjù fàng zài yìqǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Vì vậy đánh giá tình hình kinh doanh không thể chỉ nhìn một con số mà phải phân tích nhiều dữ liệu khác nhau cùng nhau.
阮明武:完全正确。经营分析最重要的就是不能只看表面。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jīngyíng fēnxī zuì zhòngyào de jiù shì bù néng zhǐ kàn biǎomiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều quan trọng nhất trong phân tích kinh doanh là không thể chỉ nhìn vào bề mặt.
5. 经营成本 – jīngyíng chéngběn – chi phí kinh doanh
丁垂杨:阮明武老板,经营成本和我们以前学习的生产成本一样吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, jīngyíng chéngběn hé wǒmen yǐqián xuéxí de shēngchǎn chéngběn yíyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chi phí kinh doanh và chi phí sản xuất mà chúng em đã học trước đây có giống nhau không anh?
阮明武:不完全一样。生产成本主要跟生产产品有关,而经营成本的范围通常更广。
Ruǎn Míngwǔ: Bù wánquán yíyàng. Shēngchǎn chéngběn zhǔyào gēn shēngchǎn chǎnpǐn yǒuguān, ér jīngyíng chéngběn de fànwéi tōngcháng gèng guǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Không hoàn toàn giống nhau. Chi phí sản xuất chủ yếu liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, còn phạm vi của chi phí kinh doanh thường rộng hơn.
黄秋香:那工资、房租、运输费、广告费和办公费用,都可能属于经营成本的一部分。
Huáng Qiū Xiāng: Nà gōngzī, fángzū, yùnshūfèi, guǎnggàofèi hé bàngōng fèiyòng, dōu kěnéng shǔyú jīngyíng chéngběn de yí bùfen.
Hoàng Thu Hương: Vậy tiền lương, tiền thuê mặt bằng, phí vận chuyển, phí quảng cáo và chi phí văn phòng đều có thể thuộc một phần của chi phí kinh doanh.
阮明武:对。不同企业的经营成本结构也不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng qǐyè de jīngyíng chéngběn jiégòu yě bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cơ cấu chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau cũng không giống nhau.
黎云英:生产企业可能原材料和设备成本比较高,而服务企业可能人工成本比较高。
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn qǐyè kěnéng yuáncáiliào hé shèbèi chéngběn bǐjiào gāo, ér fúwù qǐyè kěnéng réngōng chéngběn bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp sản xuất có thể có chi phí nguyên vật liệu và thiết bị tương đối cao, còn doanh nghiệp dịch vụ có thể có chi phí nhân công cao hơn.
阮明武:很好。所以控制成本以前,要先知道公司的钱主要花在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ kòngzhì chéngběn yǐqián, yào xiān zhīdào gōngsī de qián zhǔyào huā zài nǎli.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy trước khi kiểm soát chi phí, trước tiên phải biết tiền của công ty chủ yếu được chi vào đâu.
丁垂杨:降低经营成本也不能简单地什么都不花,对吗?
Dīng Chuíyáng: Jiàngdī jīngyíng chéngběn yě bù néng jiǎndān de shénme dōu bù huā, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Giảm chi phí kinh doanh cũng không thể đơn giản là không chi gì cả, đúng không anh?
阮明武:当然。真正的成本管理是减少没有必要的费用,同时保证产品质量和正常经营。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhēnzhèng de chéngběn guǎnlǐ shì jiǎnshǎo méiyǒu bìyào de fèiyòng, tóngshí bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng hé zhèngcháng jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Quản lý chi phí thực sự là giảm những khoản chi không cần thiết, đồng thời vẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm và hoạt động kinh doanh bình thường.
6. 经营利润 – jīngyíng lìrùn – lợi nhuận kinh doanh
黎云英:阮明武老板,那经营利润是不是企业经营以后真正赚到的钱?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà jīngyíng lìrùn shì bú shì qǐyè jīngyíng yǐhòu zhēnzhèng zhuàn dào de qián?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy lợi nhuận kinh doanh có phải là số tiền doanh nghiệp thực sự kiếm được sau hoạt động kinh doanh không anh?
阮明武:可以先这样理解。企业取得经营收入以后,还需要扣除相应的成本和费用,才能进一步看经营利润。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Qǐyè qǔdé jīngyíng shōurù yǐhòu, hái xūyào kòuchú xiāngyìng de chéngběn hé fèiyòng, cái néng jìnyíbù kàn jīngyíng lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Sau khi doanh nghiệp có doanh thu kinh doanh, còn phải trừ các chi phí và khoản phí tương ứng thì mới có thể xem xét tiếp lợi nhuận kinh doanh.
黄秋香:如果销售收入增加,但是经营成本也增加很多,经营利润可能不会增加太多。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù zēngjiā, dànshì jīngyíng chéngběn yě zēngjiā hěn duō, jīngyíng lìrùn kěnéng bú huì zēngjiā tài duō.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu bán hàng tăng nhưng chi phí kinh doanh cũng tăng rất nhiều thì lợi nhuận kinh doanh có thể sẽ không tăng nhiều.
阮明武:对。所以企业不仅要想办法增加收入,还要提高经营效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè bùjǐn yào xiǎng bànfǎ zēngjiā shōurù, hái yào tígāo jīngyíng xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy doanh nghiệp không chỉ phải tìm cách tăng doanh thu mà còn phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
丁垂杨:也就是说,同样的收入,如果一家公司的成本更低,它的经营利润可能就更高。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, tóngyàng de shōurù, rúguǒ yì jiā gōngsī de chéngběn gèng dī, tā de jīngyíng lìrùn kěnéng jiù gèng gāo.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, với cùng một mức doanh thu, nếu một công ty có chi phí thấp hơn thì lợi nhuận kinh doanh của công ty đó có thể cao hơn.
阮明武:没错。这就是为什么企业一直要关注收入、成本和利润之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Zhè jiù shì wèishénme qǐyè yìzhí yào guānzhù shōurù, chéngběn hé lìrùn zhījiān de guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đây là lý do doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
7. 经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh
黄秋香:经营活动越多,是不是遇到的经营风险也可能越多?
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng yuè duō, shì bú shì yùdào de jīngyíng fēngxiǎn yě kěnéng yuè duō?
Hoàng Thu Hương: Hoạt động kinh doanh càng nhiều thì rủi ro kinh doanh gặp phải cũng có thể càng nhiều phải không anh?
阮明武:有这种可能。经营风险可能来自市场、客户、供应商、资金、生产、质量和合同等很多方面。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zhè zhǒng kěnéng. Jīngyíng fēngxiǎn kěnéng láizì shìchǎng, kèhù, gōngyìngshāng, zījīn, shēngchǎn, zhìliàng hé hétong děng hěn duō fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng như vậy. Rủi ro kinh doanh có thể đến từ nhiều phương diện như thị trường, khách hàng, nhà cung cấp, vốn, sản xuất, chất lượng và hợp đồng.
丁垂杨:比如市场需求突然下降,公司生产了很多产品却卖不出去,就是一种经营风险。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shìchǎng xūqiú tūrán xiàjiàng, gōngsī shēngchǎn le hěn duō chǎnpǐn què mài bu chūqù, jiù shì yì zhǒng jīngyíng fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhu cầu thị trường đột nhiên giảm xuống, công ty sản xuất rất nhiều sản phẩm nhưng lại không bán được, đó là một dạng rủi ro kinh doanh.
黎云英:或者供应商不能按时交原材料,导致工厂不能按计划生产。
Lí Yún Yīng: Huòzhě gōngyìngshāng bù néng ànshí jiāo yuáncáiliào, dǎozhì gōngchǎng bù néng àn jìhuà shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Hoặc nhà cung cấp không thể giao nguyên vật liệu đúng hạn, dẫn đến nhà máy không thể sản xuất theo kế hoạch.
阮明武:对。还有客户不付款、产品出现质量问题、合同条件不清楚,这些都可能给企业带来损失。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu kèhù bù fùkuǎn, chǎnpǐn chūxiàn zhìliàng wèntí, hétong tiáojiàn bù qīngchu, zhèxiē dōu kěnéng gěi qǐyè dàilái sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra, khách hàng không thanh toán, sản phẩm có vấn đề chất lượng hoặc điều kiện hợp đồng không rõ ràng đều có thể gây tổn thất cho doanh nghiệp.
黄秋香:所以经营管理不能只考虑怎么赚钱,也要考虑怎么控制风险。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ jīngyíng guǎnlǐ bù néng zhǐ kǎolǜ zěnme zhuànqián, yě yào kǎolǜ zěnme kòngzhì fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy quản trị kinh doanh không thể chỉ nghĩ đến việc kiếm tiền thế nào mà còn phải xem xét cách kiểm soát rủi ro.
阮明武:非常正确。好的经营管理一定要在发展和风险之间找到平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhèngquè. Hǎo de jīngyíng guǎnlǐ yídìng yào zài fāzhǎn hé fēngxiǎn zhījiān zhǎodào pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất chính xác. Quản trị kinh doanh tốt nhất định phải tìm được sự cân bằng giữa phát triển và rủi ro.
8. 经营管理 – jīngyíng guǎnlǐ – quản trị kinh doanh
黎云英:阮明武老板,那经营管理是不是把前面这些工作都联系起来?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà jīngyíng guǎnlǐ shì bú shì bǎ qiánmiàn zhèxiē gōngzuò dōu liánxì qǐlái?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy quản trị kinh doanh có phải là kết nối tất cả những công việc chúng ta vừa nói ở trên lại với nhau không anh?
阮明武:对。经营管理需要制定目标、安排资源、组织人员、控制成本、管理风险,还要不断检查经营结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng guǎnlǐ xūyào zhìdìng mùbiāo, ānpái zīyuán, zǔzhī rényuán, kòngzhì chéngběn, guǎnlǐ fēngxiǎn, hái yào búduàn jiǎnchá jīngyíng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản trị kinh doanh cần xây dựng mục tiêu, bố trí nguồn lực, tổ chức nhân sự, kiểm soát chi phí, quản lý rủi ro và còn phải liên tục kiểm tra kết quả kinh doanh.
丁垂杨:所以一个好的管理者不可能只懂一个部门的工作。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yí ge hǎo de guǎnlǐzhě bù kěnéng zhǐ dǒng yí ge bùmén de gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy một người quản lý tốt không thể chỉ hiểu công việc của một phòng ban.
阮明武:是的。他至少要知道不同部门之间是什么关系,一项业务会经过哪些部门。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Tā zhìshǎo yào zhīdào bùtóng bùmén zhījiān shì shénme guānxi, yí xiàng yèwù huì jīngguò nǎxiē bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất người đó phải biết các phòng ban khác nhau có quan hệ như thế nào và một nghiệp vụ sẽ đi qua những phòng ban nào.
黄秋香:也就是说,企业经营其实是一条完整的业务链。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiùshì shuō, qǐyè jīngyíng qíshí shì yì tiáo wánzhěng de yèwù liàn.
Hoàng Thu Hương: Nói cách khác, hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thực chất là một chuỗi nghiệp vụ hoàn chỉnh.
阮明武:说得很好。下面我们就按照这条业务链来学习。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Xiàmiàn wǒmen jiù ànzhào zhè tiáo yèwù liàn lái xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Tiếp theo chúng ta sẽ học theo chính chuỗi nghiệp vụ này.
二、企业经营的主要活动
CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
市场调查 → 产品开发 → 采购 → 生产 → 销售 → 结算 → 售后服务
9. 市场调查 – shìchǎng diàochá – nghiên cứu thị trường
阮明武:企业在决定生产什么产品以前,首先应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè zài juédìng shēngchǎn shénme chǎnpǐn yǐqián, shǒuxiān yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi quyết định sản xuất sản phẩm gì, doanh nghiệp trước tiên nên làm gì?
丁垂杨:我觉得应该先了解市场和客户需求。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde yīnggāi xiān liǎojiě shìchǎng hé kèhù xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Em nghĩ trước tiên nên tìm hiểu thị trường và nhu cầu khách hàng.
阮明武:对,这就是市场调查的重要目的之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiù shì shìchǎng diàochá de zhòngyào mùdì zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là một trong những mục đích quan trọng của nghiên cứu thị trường.
黎云英:市场调查主要要调查哪些内容?
Lí Yún Yīng: Shìchǎng diàochá zhǔyào yào diàochá nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Nghiên cứu thị trường chủ yếu cần khảo sát những nội dung nào ạ?
阮明武:可以调查客户需要什么、愿意接受什么价格、喜欢什么产品,还要了解竞争对手在做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ diàochá kèhù xūyào shénme, yuànyì jiēshòu shénme jiàgé, xǐhuan shénme chǎnpǐn, hái yào liǎojiě jìngzhēng duìshǒu zài zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể khảo sát khách hàng cần gì, chấp nhận mức giá nào, thích sản phẩm nào và còn phải tìm hiểu đối thủ cạnh tranh đang làm gì.
黄秋香:我们是不是还要调查市场上同类产品的价格和销售情况?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen shì bú shì hái yào diàochá shìchǎng shàng tónglèi chǎnpǐn de jiàgé hé xiāoshòu qíngkuàng?
Hoàng Thu Hương: Chúng em có phải còn phải khảo sát giá cả và tình hình bán hàng của các sản phẩm cùng loại trên thị trường không anh?
阮明武:当然。价格、质量、品牌、销售渠道和消费者评价都是很重要的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jiàgé, zhìliàng, pǐnpái, xiāoshòu qúdào hé xiāofèizhě píngjià dōu shì hěn zhòngyào de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Giá cả, chất lượng, thương hiệu, kênh bán hàng và đánh giá của người tiêu dùng đều là những thông tin rất quan trọng.
丁垂杨:市场调查做得越认真,后面的产品开发是不是越容易找到正确的方向?
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng diàochá zuò de yuè rènzhēn, hòumiàn de chǎnpǐn kāifā shì bú shì yuè róngyì zhǎodào zhèngquè de fāngxiàng?
Đinh Thùy Dương: Nghiên cứu thị trường càng được thực hiện nghiêm túc thì việc phát triển sản phẩm sau đó càng dễ tìm đúng hướng phải không anh?
阮明武:一般来说是这样的。如果完全不了解市场就开始开发产品,经营风险会比较大。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō shì zhèyàng de. Rúguǒ wánquán bù liǎojiě shìchǎng jiù kāishǐ kāifā chǎnpǐn, jīngyíng fēngxiǎn huì bǐjiào dà.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung là như vậy. Nếu hoàn toàn không hiểu thị trường mà đã bắt đầu phát triển sản phẩm thì rủi ro kinh doanh sẽ tương đối lớn.
10. 产品开发 – chǎnpǐn kāifā – phát triển sản phẩm
黎云英:完成市场调查以后,下一步就是产品开发,对吗?
Lí Yún Yīng: Wánchéng shìchǎng diàochá yǐhòu, xià yí bù jiù shì chǎnpǐn kāifā, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành nghiên cứu thị trường thì bước tiếp theo là phát triển sản phẩm, đúng không anh?
阮明武:对。产品开发要把市场需求变成真正可以生产和销售的产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǎnpǐn kāifā yào bǎ shìchǎng xūqiú biàn chéng zhēnzhèng kěyǐ shēngchǎn hé xiāoshòu de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phát triển sản phẩm phải biến nhu cầu thị trường thành sản phẩm thực tế có thể sản xuất và bán ra.
黄秋香:这个阶段是不是研发部非常重要?
Huáng Qiū Xiāng: Zhège jiēduàn shì bú shì yánfābù fēicháng zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Ở giai đoạn này phòng R&D có phải rất quan trọng không anh?
阮明武:对,但是研发部不能自己一个部门做所有事情,还需要跟市场部、销售部、生产部和质量部一起合作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì yánfābù bù néng zìjǐ yí ge bùmén zuò suǒyǒu shìqing, hái xūyào gēn shìchǎngbù, xiāoshòubù, shēngchǎnbù hé zhìliàngbù yìqǐ hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phòng R&D không thể tự mình làm mọi việc mà còn cần hợp tác với phòng marketing, phòng kinh doanh, phòng sản xuất và phòng chất lượng.
丁垂杨:市场部告诉研发部客户想要什么,研发部再设计合适的产品。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎngbù gàosu yánfābù kèhù xiǎng yào shénme, yánfābù zài shèjì héshì de chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Phòng marketing cho phòng R&D biết khách hàng muốn gì, sau đó phòng R&D thiết kế sản phẩm phù hợp.
阮明武:很好。同时生产部还要考虑这个产品能不能生产、生产成本高不高。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Tóngshí shēngchǎnbù hái yào kǎolǜ zhège chǎnpǐn néng bu néng shēngchǎn, shēngchǎn chéngběn gāo bu gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đồng thời phòng sản xuất còn phải xem xét sản phẩm này có thể sản xuất được hay không và chi phí sản xuất có cao hay không.
黎云英:质量部还要考虑产品能不能达到质量要求。
Lí Yún Yīng: Zhìliàngbù hái yào kǎolǜ chǎnpǐn néng bu néng dádào zhìliàng yāoqiú.
Lê Vân Anh: Phòng chất lượng còn phải xem sản phẩm có thể đạt yêu cầu chất lượng hay không.
阮明武:对。所以产品开发不是只有“想一个新产品”这么简单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ chǎnpǐn kāifā bú shì zhǐyǒu “xiǎng yí ge xīn chǎnpǐn” zhème jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phát triển sản phẩm không đơn giản chỉ là “nghĩ ra một sản phẩm mới”.
11. 采购 – cǎigòu – thu mua
黄秋香:产品确定以后,如果公司要自己生产,就要准备原材料了。
Huáng Qiū Xiāng: Chǎnpǐn quèdìng yǐhòu, rúguǒ gōngsī yào zìjǐ shēngchǎn, jiù yào zhǔnbèi yuáncáiliào le.
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định sản phẩm, nếu công ty tự sản xuất thì phải chuẩn bị nguyên vật liệu.
阮明武:对,所以接下来就是采购。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ jiēxiàlái jiù shì cǎigòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy bước tiếp theo chính là thu mua.
丁垂杨:采购部要先根据生产计划确认需要买什么、买多少、什么时候需要。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòubù yào xiān gēnjù shēngchǎn jìhuà quèrèn xūyào mǎi shénme, mǎi duōshao, shénme shíhou xūyào.
Đinh Thùy Dương: Phòng thu mua trước tiên phải căn cứ theo kế hoạch sản xuất để xác nhận cần mua gì, mua bao nhiêu và khi nào cần.
阮明武:对。然后寻找供应商、询价、比较价格和质量,再决定向哪家供应商采购。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu xúnzhǎo gōngyìngshāng, xúnjià, bǐjiào jiàgé hé zhìliàng, zài juédìng xiàng nǎ jiā gōngyìngshāng cǎigòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tìm kiếm nhà cung cấp, hỏi giá, so sánh giá cả và chất lượng rồi mới quyết định mua từ nhà cung cấp nào.
黎云英:是不是还要考虑付款条件和交货时间?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì hái yào kǎolǜ fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò shíjiān?
Lê Vân Anh: Có phải còn phải cân nhắc điều kiện thanh toán và thời gian giao hàng không anh?
阮明武:当然。价格便宜,但是不能按时交货,也可能不是一个好的选择。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jiàgé piányi, dànshì bù néng ànshí jiāohuò, yě kěnéng bú shì yí ge hǎo de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Giá rẻ nhưng không thể giao hàng đúng hạn thì cũng có thể không phải là lựa chọn tốt.
黄秋香:采购是不是也会直接影响经营成本?
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu shì bú shì yě huì zhíjiē yǐngxiǎng jīngyíng chéngběn?
Hoàng Thu Hương: Thu mua có phải cũng trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh không anh?
阮明武:是的。采购价格、运输费用和材料质量都会影响企业的成本和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Cǎigòu jiàgé, yùnshū fèiyòng hé cáiliào zhìliàng dōu huì yǐngxiǎng qǐyè de chéngběn hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá thu mua, chi phí vận chuyển và chất lượng nguyên vật liệu đều ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
12. 生产 – shēngchǎn – sản xuất
丁垂杨:原材料到工厂以后,下一步就是正式生产。
Dīng Chuíyáng: Yuáncáiliào dào gōngchǎng yǐhòu, xià yí bù jiù shì zhèngshì shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nguyên vật liệu đến nhà máy thì bước tiếp theo là chính thức sản xuất.
阮明武:对。但是正式生产以前,质量部一般还需要检查原材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zhèngshì shēngchǎn yǐqián, zhìliàngbù yìbān hái xūyào jiǎnchá yuáncáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trước khi chính thức sản xuất, phòng chất lượng thông thường còn cần kiểm tra nguyên vật liệu.
黎云英:如果原材料不合格,就不能直接投入生产。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuáncáiliào bù hégé, jiù bù néng zhíjiē tóurù shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Nếu nguyên vật liệu không đạt yêu cầu thì không thể trực tiếp đưa vào sản xuất.
阮明武:没错。否则后面的产品可能出现更大的质量问题。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Fǒuzé hòumiàn de chǎnpǐn kěnéng chūxiàn gèng dà de zhìliàng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu không, sản phẩm về sau có thể xuất hiện vấn đề chất lượng lớn hơn.
黄秋香:生产部是不是要按照订单和生产计划安排每天的生产数量?
Huáng Qiū Xiāng: Shēngchǎnbù shì bú shì yào ànzhào dìngdān hé shēngchǎn jìhuà ānpái měitiān de shēngchǎn shùliàng?
Hoàng Thu Hương: Phòng sản xuất có phải căn cứ vào đơn hàng và kế hoạch sản xuất để sắp xếp số lượng sản xuất mỗi ngày không anh?
阮明武:对。还要安排人员、设备、时间和材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào ānpái rényuán, shèbèi, shíjiān hé cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải bố trí nhân sự, thiết bị, thời gian và nguyên vật liệu.
丁垂杨:如果生产效率太低,就可能不能按时交货。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shēngchǎn xiàolǜ tài dī, jiù kěnéng bù néng ànshí jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu hiệu suất sản xuất quá thấp thì có thể không thể giao hàng đúng hạn.
阮明武:是的。而且生产效率低也可能提高企业的经营成本。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Érqiě shēngchǎn xiàolǜ dī yě kěnéng tígāo qǐyè de jīngyíng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa hiệu suất sản xuất thấp cũng có thể làm tăng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
黎云英:所以企业既要注意生产速度,也不能忽视产品质量。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qǐyè jì yào zhùyì shēngchǎn sùdù, yě bù néng hūshì chǎnpǐn zhìliàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy doanh nghiệp vừa phải chú ý tốc độ sản xuất vừa không thể xem nhẹ chất lượng sản phẩm.
阮明武:完全正确。只追求速度而没有质量,最后可能会给售后服务带来很多问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐ zhuīqiú sùdù ér méiyǒu zhìliàng, zuìhòu kěnéng huì gěi shòuhòu fúwù dàilái hěn duō wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu chỉ theo đuổi tốc độ mà không có chất lượng thì cuối cùng có thể gây ra rất nhiều vấn đề cho dịch vụ sau bán hàng.
13. 销售 – xiāoshòu – bán hàng
黄秋香:产品生产完成以后,就进入销售环节了。
Huáng Qiū Xiāng: Chǎnpǐn shēngchǎn wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù xiāoshòu huánjié le.
Hoàng Thu Hương: Sau khi sản phẩm được sản xuất xong thì sẽ bước vào khâu bán hàng.
阮明武:对。销售是企业把产品或者服务提供给客户并获得收入的重要过程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu shì qǐyè bǎ chǎnpǐn huòzhě fúwù tígōng gěi kèhù bìng huòdé shōurù de zhòngyào guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bán hàng là quá trình quan trọng mà doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng và tạo ra doanh thu.
丁垂杨:销售人员首先要找到潜在客户,然后了解客户的需求。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán shǒuxiān yào zhǎodào qiánzài kèhù, ránhòu liǎojiě kèhù de xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kinh doanh trước tiên phải tìm khách hàng tiềm năng, sau đó tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.
阮明武:对。然后介绍产品、报价、回答问题,再进一步谈合作条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu jièshào chǎnpǐn, bàojià, huídá wèntí, zài jìnyíbù tán hézuò tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó giới thiệu sản phẩm, báo giá, trả lời câu hỏi rồi tiếp tục trao đổi về điều kiện hợp tác.
黎云英:如果客户同意价格和条件,就可以确认订单或者签合同。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù tóngyì jiàgé hé tiáojiàn, jiù kěyǐ quèrèn dìngdān huòzhě qiān hétong.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng đồng ý với giá cả và điều kiện thì có thể xác nhận đơn hàng hoặc ký hợp đồng.
阮明武:没错。不过销售人员不能为了拿到订单就随便答应客户所有要求。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Búguò xiāoshòu rényuán bù néng wèile ná dào dìngdān jiù suíbiàn dāying kèhù suǒyǒu yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tuy nhiên nhân viên kinh doanh không thể vì muốn lấy được đơn hàng mà tùy tiện đồng ý mọi yêu cầu của khách hàng.
黄秋香:比如客户要求十天交货,但是工厂最少需要二十天,销售人员就不能直接答应。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú kèhù yāoqiú shí tiān jiāohuò, dànshì gōngchǎng zuìshǎo xūyào èrshí tiān, xiāoshòu rényuán jiù bù néng zhíjiē dāying.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ khách hàng yêu cầu giao hàng trong mười ngày nhưng nhà máy cần ít nhất hai mươi ngày thì nhân viên kinh doanh không thể trực tiếp đồng ý.
阮明武:非常好。销售一定要跟生产、采购、财务和其他部门确认以后再做承诺。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Xiāoshòu yídìng yào gēn shēngchǎn, cǎigòu, cáiwù hé qítā bùmén quèrèn yǐhòu zài zuò chéngnuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bộ phận bán hàng nhất định phải xác nhận với sản xuất, thu mua, tài chính và các phòng ban khác rồi mới đưa ra cam kết.
14. 结算 – jiésuàn – thanh toán / quyết toán
丁垂杨:阮明武老板,产品卖出去以后是不是就进入结算环节?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, chǎnpǐn mài chūqù yǐhòu shì bú shì jiù jìnrù jiésuàn huánjié?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi sản phẩm được bán ra thì có phải sẽ bước vào khâu thanh toán không anh?
阮明武:对。结算就是根据合同、订单和实际交易情况确认应该收多少钱、应该付多少钱,以及什么时候付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiésuàn jiù shì gēnjù hétong, dìngdān hé shíjì jiāoyì qíngkuàng quèrèn yīnggāi shōu duōshao qián, yīnggāi fù duōshao qián, yǐjí shénme shíhou fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thanh toán/quyết toán là căn cứ vào hợp đồng, đơn hàng và tình hình giao dịch thực tế để xác nhận cần thu bao nhiêu tiền, cần trả bao nhiêu tiền và khi nào thanh toán.
黎云英:如果客户是先付款再发货,结算方式就比较简单。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù shì xiān fùkuǎn zài fāhuò, jiésuàn fāngshì jiù bǐjiào jiǎndān.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng thanh toán trước rồi mới giao hàng thì phương thức thanh toán sẽ tương đối đơn giản.
阮明武:是的。不过企业之间还有很多其他付款方式,比如先付一部分,交货以后再付剩下的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Búguò qǐyè zhījiān hái yǒu hěn duō qítā fùkuǎn fāngshì, bǐrú xiān fù yí bùfen, jiāohuò yǐhòu zài fù shèngxià de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên giữa các doanh nghiệp còn có nhiều phương thức thanh toán khác, ví dụ trả trước một phần rồi sau khi giao hàng mới thanh toán phần còn lại.
黄秋香:还有的客户可能在收到货以后过三十天或者六十天再付款。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu de kèhù kěnéng zài shōudào huò yǐhòu guò sānshí tiān huòzhě liùshí tiān zài fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Cũng có khách hàng có thể thanh toán sau ba mươi ngày hoặc sáu mươi ngày kể từ khi nhận hàng.
阮明武:对。所以销售部谈合同的时候,一定要把付款条件说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ xiāoshòubù tán hétong de shíhou, yídìng yào bǎ fùkuǎn tiáojiàn shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi phòng kinh doanh đàm phán hợp đồng, nhất định phải nói rõ điều kiện thanh toán.
丁垂杨:结算的时候是不是财务部和会计部会参与很多?
Dīng Chuíyáng: Jiésuàn de shíhou shì bú shì cáiwùbù hé kuàijìbù huì cānyù hěn duō?
Đinh Thùy Dương: Khi thanh toán thì phòng tài chính và phòng kế toán có phải tham gia rất nhiều không anh?
阮明武:当然。会计部要核对金额和相关单据,财务部还要关注收款、付款和资金安排。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Kuàijìbù yào héduì jīn’é hé xiāngguān dānjù, cáiwùbù hái yào guānzhù shōukuǎn, fùkuǎn hé zījīn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phòng kế toán phải đối chiếu số tiền và chứng từ liên quan, còn phòng tài chính phải quan tâm đến thu tiền, thanh toán và bố trí nguồn vốn.
黎云英:如果客户已经到了付款日期还没有付款,销售部也要跟进,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù yǐjīng dào le fùkuǎn rìqī hái méiyǒu fùkuǎn, xiāoshòubù yě yào gēnjìn, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu đã đến ngày thanh toán mà khách hàng vẫn chưa trả tiền thì phòng kinh doanh cũng phải theo dõi, đúng không anh?
阮明武:对。销售不是把货卖出去就结束,还要关注客户有没有按照合同付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu bú shì bǎ huò mài chūqù jiù jiéshù, hái yào guānzhù kèhù yǒu méiyǒu ànzhào hétong fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bán hàng không phải cứ bán được hàng là kết thúc mà còn phải theo dõi xem khách hàng có thanh toán theo hợp đồng hay không.
15. 售后服务 – shòuhòu fúwù – dịch vụ sau bán hàng
黄秋香:客户付款以后,这笔业务是不是就完全结束了?
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù fùkuǎn yǐhòu, zhè bǐ yèwù shì bú shì jiù wánquán jiéshù le?
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách hàng thanh toán thì nghiệp vụ này có phải hoàn toàn kết thúc không anh?
阮明武:不一定。很多企业还要提供售后服务。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Hěn duō qǐyè hái yào tígōng shòuhòu fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất định. Nhiều doanh nghiệp còn phải cung cấp dịch vụ sau bán hàng.
丁垂杨:比如客户收到产品以后发现有问题,可以联系客服部。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù shōudào chǎnpǐn yǐhòu fāxiàn yǒu wèntí, kěyǐ liánxì kèfúbù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi nhận sản phẩm, nếu khách hàng phát hiện có vấn đề thì có thể liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng.
阮明武:对。售后服务可能包括回答客户问题、维修、更换产品、处理投诉和收集客户反馈。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shòuhòu fúwù kěnéng bāokuò huídá kèhù wèntí, wéixiū, gēnghuàn chǎnpǐn, chǔlǐ tóusù hé shōují kèhù fǎnkuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dịch vụ sau bán hàng có thể bao gồm trả lời câu hỏi của khách hàng, sửa chữa, đổi sản phẩm, xử lý khiếu nại và thu thập phản hồi của khách hàng.
黎云英:好的售后服务是不是也会影响客户下一次还买不买我们的产品?
Lí Yún Yīng: Hǎo de shòuhòu fúwù shì bú shì yě huì yǐngxiǎng kèhù xià yí cì hái mǎi bu mǎi wǒmen de chǎnpǐn?
Lê Vân Anh: Dịch vụ sau bán hàng tốt có phải cũng ảnh hưởng đến việc lần sau khách hàng có tiếp tục mua sản phẩm của chúng ta hay không anh?
阮明武:当然。一个客户第一次购买产品可能是因为价格或者广告,但是他愿不愿意长期合作,服务质量非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yí ge kèhù dì-yī cì gòumǎi chǎnpǐn kěnéng shì yīnwèi jiàgé huòzhě guǎnggào, dànshì tā yuàn bu yuànyì chángqī hézuò, fúwù zhìliàng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Một khách hàng lần đầu mua sản phẩm có thể vì giá cả hoặc quảng cáo, nhưng họ có muốn hợp tác lâu dài hay không thì chất lượng dịch vụ rất quan trọng.
黄秋香:而且客户反馈还可以回到市场部和研发部,帮助公司改进产品。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě kèhù fǎnkuì hái kěyǐ huí dào shìchǎngbù hé yánfābù, bāngzhù gōngsī gǎijìn chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa phản hồi của khách hàng còn có thể được chuyển lại cho phòng marketing và phòng R&D để giúp công ty cải tiến sản phẩm.
阮明武:非常好。这样企业经营就形成了一个循环,而不是一条走完以后就结束的直线。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng qǐyè jīngyíng jiù xíngchéng le yí ge xúnhuán, ér bú shì yì tiáo zǒu wán yǐhòu jiù jiéshù de zhíxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy hoạt động kinh doanh doanh nghiệp hình thành một vòng tuần hoàn chứ không phải một đường thẳng đi hết rồi kết thúc.
16. 企业经营全过程
Toàn bộ quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
丁垂杨:阮明武老板,我们可以把刚才的整个经营过程再连起来看一次吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen kěyǐ bǎ gāngcái de zhěnggè jīngyíng guòchéng zài lián qǐlái kàn yí cì ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể nối toàn bộ quá trình kinh doanh vừa rồi lại để xem một lần nữa không anh?
阮明武:当然可以。假设我们准备开发一种新的办公设备,第一步应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Jiǎshè wǒmen zhǔnbèi kāifā yì zhǒng xīn de bàngōng shèbèi, dì-yī bù yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Giả sử chúng ta chuẩn bị phát triển một loại thiết bị văn phòng mới, bước đầu tiên nên làm gì?
黎云英:先做市场调查,了解客户需要什么产品、可以接受什么价格。
Lí Yún Yīng: Xiān zuò shìchǎng diàochá, liǎojiě kèhù xūyào shénme chǎnpǐn, kěyǐ jiēshòu shénme jiàgé.
Lê Vân Anh: Trước tiên tiến hành nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng cần sản phẩm gì và có thể chấp nhận mức giá nào.
阮明武:很好。调查以后发现客户希望产品更轻、使用更方便,下一步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Diàochá yǐhòu fāxiàn kèhù xīwàng chǎnpǐn gèng qīng, shǐyòng gèng fāngbiàn, xià yí bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi khảo sát, chúng ta phát hiện khách hàng muốn sản phẩm nhẹ hơn và thuận tiện hơn khi sử dụng, bước tiếp theo là gì?
黄秋香:研发部开始产品开发,根据客户需求设计新的产品。
Huáng Qiū Xiāng: Yánfābù kāishǐ chǎnpǐn kāifā, gēnjù kèhù xūqiú shèjì xīn de chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Phòng R&D bắt đầu phát triển sản phẩm, thiết kế sản phẩm mới căn cứ theo nhu cầu khách hàng.
阮明武:对。设计确定以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèjì quèdìng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi thiết kế được xác định thì sao?
丁垂杨:采购部根据产品需要采购原材料和零部件。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòubù gēnjù chǎnpǐn xūyào cǎigòu yuáncáiliào hé língbùjiàn.
Đinh Thùy Dương: Phòng thu mua căn cứ theo nhu cầu của sản phẩm để mua nguyên vật liệu và linh kiện.
阮明武:很好。原材料到工厂以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yuáncáiliào dào gōngchǎng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi nguyên vật liệu đến nhà máy thì sao?
黎云英:质量部先检查材料,合格以后生产部开始生产。
Lí Yún Yīng: Zhìliàngbù xiān jiǎnchá cáiliào, hégé yǐhòu shēngchǎnbù kāishǐ shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Phòng chất lượng kiểm tra nguyên vật liệu trước, sau khi đạt yêu cầu thì phòng sản xuất bắt đầu sản xuất.
阮明武:产品生产完成以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Chǎnpǐn shēngchǎn wánchéng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sản phẩm được sản xuất xong thì sao?
黄秋香:质量部进行最后检查,合格以后销售部开始向客户销售。
Huáng Qiū Xiāng: Zhìliàngbù jìnxíng zuìhòu jiǎnchá, hégé yǐhòu xiāoshòubù kāishǐ xiàng kèhù xiāoshòu.
Hoàng Thu Hương: Phòng chất lượng tiến hành kiểm tra cuối cùng, sau khi đạt yêu cầu thì phòng kinh doanh bắt đầu bán cho khách hàng.
阮明武:客户确认订单并收到产品以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù quèrèn dìngdān bìng shōudào chǎnpǐn yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách hàng xác nhận đơn hàng và nhận được sản phẩm thì sao?
丁垂杨:财务部和会计部根据合同进行结算,确认收款情况。
Dīng Chuíyáng: Cáiwùbù hé kuàijìbù gēnjù hétong jìnxíng jiésuàn, quèrèn shōukuǎn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Phòng tài chính và phòng kế toán tiến hành thanh toán theo hợp đồng và xác nhận tình hình thu tiền.
阮明武:最后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng thì sao?
黎云英:客服部继续提供售后服务,了解客户有没有问题,也收集客户的反馈。
Lí Yún Yīng: Kèfúbù jìxù tígōng shòuhòu fúwù, liǎojiě kèhù yǒu méiyǒu wèntí, yě shōují kèhù de fǎnkuì.
Lê Vân Anh: Bộ phận chăm sóc khách hàng tiếp tục cung cấp dịch vụ sau bán hàng, tìm hiểu xem khách hàng có vấn đề gì không và thu thập phản hồi của khách hàng.
阮明武:很好。客户反馈以后,市场部和研发部还可以根据新的信息继续改进产品。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Kèhù fǎnkuì yǐhòu, shìchǎngbù hé yánfābù hái kěyǐ gēnjù xīn de xìnxī jìxù gǎijìn chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi có phản hồi của khách hàng, phòng marketing và phòng R&D còn có thể căn cứ theo thông tin mới để tiếp tục cải tiến sản phẩm.
黄秋香:这样就又回到了市场调查和产品开发。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng jiù yòu huí dào le shìchǎng diàochá hé chǎnpǐn kāifā.
Hoàng Thu Hương: Như vậy lại quay trở về nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm.
阮明武:对。这就是企业经营为什么是一个不断循环和不断改进的过程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiù shì qǐyè jīngyíng wèishénme shì yí ge búduàn xúnhuán hé búduàn gǎijìn de guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do hoạt động kinh doanh doanh nghiệp là một quá trình liên tục tuần hoàn và không ngừng cải tiến.
17. 各个环节之间的关系
Mối quan hệ giữa các khâu kinh doanh
丁垂杨:现在我发现,如果前面一个环节出现问题,后面的很多环节都会受到影响。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ fāxiàn, rúguǒ qiánmiàn yí ge huánjié chūxiàn wèntí, hòumiàn de hěn duō huánjié dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em nhận ra rằng nếu một khâu phía trước có vấn đề thì rất nhiều khâu phía sau đều sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武:对。比如市场调查做错了,可能一开始产品方向就不对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shìchǎng diàochá zuò cuò le, kěnéng yì kāishǐ chǎnpǐn fāngxiàng jiù bú duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nghiên cứu thị trường sai thì ngay từ đầu hướng phát triển sản phẩm có thể đã không đúng.
黎云英:产品开发有问题,后面就算生产得很好,客户也不一定喜欢。
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn kāifā yǒu wèntí, hòumiàn jiùsuàn shēngchǎn de hěn hǎo, kèhù yě bù yídìng xǐhuan.
Lê Vân Anh: Nếu phát triển sản phẩm có vấn đề thì về sau dù sản xuất rất tốt, khách hàng cũng chưa chắc thích.
黄秋香:采购出现问题,生产可能没有材料,或者材料质量不好。
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu chūxiàn wèntí, shēngchǎn kěnéng méiyǒu cáiliào, huòzhě cáiliào zhìliàng bù hǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu thu mua có vấn đề thì sản xuất có thể thiếu nguyên vật liệu hoặc chất lượng nguyên vật liệu không tốt.
丁垂杨:生产出现问题,就可能不能按时交货。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn chūxiàn wèntí, jiù kěnéng bù néng ànshí jiāohuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản xuất có vấn đề thì có thể không thể giao hàng đúng hạn.
黎云英:销售没有把合同条件说清楚,后面的结算也可能出现问题。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu méiyǒu bǎ hétong tiáojiàn shuō qīngchu, hòumiàn de jiésuàn yě kěnéng chūxiàn wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu bộ phận bán hàng không nói rõ điều kiện hợp đồng thì khâu thanh toán sau đó cũng có thể phát sinh vấn đề.
黄秋香:售后服务做不好,客户以后可能就不愿意继续合作了。
Huáng Qiū Xiāng: Shòuhòu fúwù zuò bù hǎo, kèhù yǐhòu kěnéng jiù bú yuànyì jìxù hézuò le.
Hoàng Thu Hương: Nếu dịch vụ sau bán hàng không tốt thì sau này khách hàng có thể không muốn tiếp tục hợp tác nữa.
阮明武:非常好。所以经营管理就是要把整个过程管理好,不能只管其中一个环节。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ jīngyíng guǎnlǐ jiù shì yào bǎ zhěnggè guòchéng guǎnlǐ hǎo, bù néng zhǐ guǎn qízhōng yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy quản trị kinh doanh là phải quản lý tốt toàn bộ quá trình, không thể chỉ quản lý một khâu trong đó.
18. 从经营数据发现问题
Phát hiện vấn đề từ dữ liệu kinh doanh
丁垂杨:阮明武老板,如果公司最近的经营利润下降了,我们应该怎么分析?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ gōngsī zuìjìn de jīngyíng lìrùn xiàjiàng le, wǒmen yīnggāi zěnme fēnxī?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu lợi nhuận kinh doanh của công ty gần đây giảm xuống thì chúng ta nên phân tích thế nào ạ?
阮明武:首先不要马上下结论,要先看收入和成本分别发生了什么变化。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān bú yào mǎshàng xià jiélùn, yào xiān kàn shōurù hé chéngběn fēnbié fāshēng le shénme biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên không nên lập tức đưa ra kết luận mà phải xem doanh thu và chi phí lần lượt đã có những thay đổi gì.
黎云英:如果收入下降,就要看是不是销售数量减少了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù xiàjiàng, jiù yào kàn shì bú shì xiāoshòu shùliàng jiǎnshǎo le.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu giảm thì cần xem có phải số lượng bán hàng đã giảm hay không.
阮明武:对。还要看是哪些产品下降、哪些客户减少了订单、哪个市场发生了变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shì nǎxiē chǎnpǐn xiàjiàng, nǎxiē kèhù jiǎnshǎo le dìngdān, nǎge shìchǎng fāshēng le biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem sản phẩm nào giảm, khách hàng nào giảm đơn hàng và thị trường nào đã thay đổi.
黄秋香:如果收入没有下降,但是利润下降,就可能是成本增加了。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shōurù méiyǒu xiàjiàng, dànshì lìrùn xiàjiàng, jiù kěnéng shì chéngběn zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu không giảm nhưng lợi nhuận lại giảm thì có thể là chi phí đã tăng.
阮明武:很好。这时候就要进一步看原材料、工资、运输、广告或者其他经营成本。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè shíhou jiù yào jìnyíbù kàn yuáncáiliào, gōngzī, yùnshū, guǎnggào huòzhě qítā jīngyíng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lúc này phải xem xét sâu hơn các khoản như nguyên vật liệu, tiền lương, vận chuyển, quảng cáo hoặc những chi phí kinh doanh khác.
丁垂杨:如果客户退货越来越多,也可能说明产品质量或者售后服务有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù tuìhuò yuèláiyuè duō, yě kěnéng shuōmíng chǎnpǐn zhìliàng huòzhě shòuhòu fúwù yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng khách hàng trả hàng ngày càng nhiều thì cũng có thể cho thấy chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ sau bán hàng có vấn đề.
阮明武:完全正确。经营数据不只是数字,它们可以帮助我们发现企业里面真正的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jīngyíng shùjù bù zhǐshì shùzì, tāmen kěyǐ bāngzhù wǒmen fāxiàn qǐyè lǐmiàn zhēnzhèng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dữ liệu kinh doanh không chỉ là những con số, chúng có thể giúp chúng ta phát hiện những vấn đề thực sự bên trong doanh nghiệp.
19. 改善经营状况
Cải thiện tình hình kinh doanh
黎云英:如果发现经营状况不好,企业一般可以从哪些方面改善?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn jīngyíng zhuàngkuàng bù hǎo, qǐyè yìbān kěyǐ cóng nǎxiē fāngmiàn gǎishàn?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện tình hình kinh doanh không tốt thì doanh nghiệp thông thường có thể cải thiện từ những phương diện nào ạ?
阮明武:要先找到真正的原因。不同的问题需要不同的解决办法。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān zhǎodào zhēnzhèng de yuányīn. Bùtóng de wèntí xūyào bùtóng de jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải tìm ra nguyên nhân thực sự. Những vấn đề khác nhau cần phương án giải quyết khác nhau.
黄秋香:如果客户太少,就要加强市场调查和销售工作。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù tài shǎo, jiù yào jiāqiáng shìchǎng diàochá hé xiāoshòu gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng quá ít thì phải tăng cường nghiên cứu thị trường và công tác bán hàng.
丁垂杨:如果产品已经不符合客户需要,就要改进产品或者开发新产品。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chǎnpǐn yǐjīng bù fúhé kèhù xūyào, jiù yào gǎijìn chǎnpǐn huòzhě kāifā xīn chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản phẩm không còn phù hợp với nhu cầu khách hàng thì phải cải tiến sản phẩm hoặc phát triển sản phẩm mới.
黎云英:如果采购成本太高,就可以重新比较供应商和采购条件。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cǎigòu chéngběn tài gāo, jiù kěyǐ chóngxīn bǐjiào gōngyìngshāng hé cǎigòu tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí thu mua quá cao thì có thể so sánh lại các nhà cung cấp và điều kiện thu mua.
黄秋香:如果生产效率低,就要分析生产流程、设备和人员安排。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shēngchǎn xiàolǜ dī, jiù yào fēnxī shēngchǎn liúchéng, shèbèi hé rényuán ānpái.
Hoàng Thu Hương: Nếu hiệu suất sản xuất thấp thì phải phân tích quy trình sản xuất, thiết bị và bố trí nhân sự.
丁垂杨:如果客户经常晚付款,就要重新检查付款条件和客户信用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù jīngcháng wǎn fùkuǎn, jiù yào chóngxīn jiǎnchá fùkuǎn tiáojiàn hé kèhù xìnyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng thường xuyên thanh toán chậm thì phải kiểm tra lại điều kiện thanh toán và tín dụng của khách hàng.
阮明武:非常好。你们已经开始学会用经营管理的方式来分析问题了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng kāishǐ xuéhuì yòng jīngyíng guǎnlǐ de fāngshì lái fēnxī wèntí le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em đã bắt đầu biết sử dụng tư duy quản trị kinh doanh để phân tích vấn đề.
20. 企业经营不是一个部门的事情
Hoạt động kinh doanh không phải việc của một phòng ban
黄秋香:阮明武老板,学到这里以后,我觉得企业经营真的不是销售部一个部门的事情。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xué dào zhèlǐ yǐhòu, wǒ juéde qǐyè jīngyíng zhēn de bú shì xiāoshòubù yí ge bùmén de shìqing.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, học đến đây em cảm thấy hoạt động kinh doanh doanh nghiệp thực sự không phải là việc riêng của phòng kinh doanh.
阮明武:当然不是。企业经营需要市场部、研发部、采购部、生产部、质量部、销售部、财务部、会计部和客服部等很多部门共同参与。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Qǐyè jīngyíng xūyào shìchǎngbù, yánfābù, cǎigòubù, shēngchǎnbù, zhìliàngbù, xiāoshòubù, cáiwùbù, kuàijìbù hé kèfúbù děng hěn duō bùmén gòngtóng cānyù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không phải. Hoạt động kinh doanh doanh nghiệp cần nhiều phòng ban cùng tham gia như marketing, R&D, thu mua, sản xuất, chất lượng, kinh doanh, tài chính, kế toán và chăm sóc khách hàng.
丁垂杨:而且法务部和风险管理部也要帮助企业控制合同风险和经营风险。
Dīng Chuíyáng: Érqiě fǎwùbù hé fēngxiǎn guǎnlǐ bù yě yào bāngzhù qǐyè kòngzhì hétong fēngxiǎn hé jīngyíng fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa phòng pháp chế và phòng quản trị rủi ro cũng phải giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro hợp đồng và rủi ro kinh doanh.
黎云英:管理层则要从整体来看企业的经营状况。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐcéng zé yào cóng zhěngtǐ lái kàn qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng.
Lê Vân Anh: Còn ban quản lý phải nhìn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ góc độ tổng thể.
阮明武:对。管理层不能只问“这个月卖了多少钱”,还要问成本多少、利润多少、客户是否按时付款、市场有没有变化、风险在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐcéng bù néng zhǐ wèn “zhège yuè mài le duōshao qián”, hái yào wèn chéngběn duōshao, lìrùn duōshao, kèhù shìfǒu ànshí fùkuǎn, shìchǎng yǒu méiyǒu biànhuà, fēngxiǎn zài nǎli.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ban quản lý không thể chỉ hỏi “tháng này bán được bao nhiêu tiền” mà còn phải hỏi chi phí bao nhiêu, lợi nhuận bao nhiêu, khách hàng có thanh toán đúng hạn không, thị trường có thay đổi không và rủi ro nằm ở đâu.
黄秋香:这样才是真正了解企业的经营状况。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng cái shì zhēnzhèng liǎojiě qǐyè de jīngyíng zhuàngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Như vậy mới thực sự là hiểu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
21. 总结企业经营流程
Tổng kết quy trình kinh doanh doanh nghiệp
阮明武:现在我们再用一句话总结企业经营的基本流程。垂杨,你先说。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zài yòng yí jù huà zǒngjié qǐyè jīngyíng de jīběn liúchéng. Chuíyáng, nǐ xiān shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta dùng một câu để tổng kết lại quy trình kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp. Thùy Dương, em nói trước đi.
丁垂杨:企业先进行市场调查,了解客户和市场的真正需求。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè xiān jìnxíng shìchǎng diàochá, liǎojiě kèhù hé shìchǎng de zhēnzhèng xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp trước tiên tiến hành nghiên cứu thị trường để hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng và thị trường.
阮明武:很好。云英继续。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yún Yīng jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vân Anh tiếp tục đi em.
黎云英:然后根据市场需求进行产品开发,再准备采购需要的原材料和设备。
Lí Yún Yīng: Ránhòu gēnjù shìchǎng xūqiú jìnxíng chǎnpǐn kāifā, zài zhǔnbèi cǎigòu xūyào de yuáncáiliào hé shèbèi.
Lê Vân Anh: Sau đó căn cứ vào nhu cầu thị trường để phát triển sản phẩm, rồi chuẩn bị thu mua nguyên vật liệu và thiết bị cần thiết.
阮明武:秋香接着说。
Ruǎn Míngwǔ: Qiū Xiāng jiēzhe shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Thu Hương nói tiếp đi em.
黄秋香:原材料准备好以后进行生产,产品合格以后进入销售环节。
Huáng Qiū Xiāng: Yuáncáiliào zhǔnbèi hǎo yǐhòu jìnxíng shēngchǎn, chǎnpǐn hégé yǐhòu jìnrù xiāoshòu huánjié.
Hoàng Thu Hương: Sau khi chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu thì tiến hành sản xuất, sản phẩm đạt yêu cầu rồi bước vào khâu bán hàng.
丁垂杨:客户购买产品以后,企业按照合同进行结算和收款。
Dīng Chuíyáng: Kèhù gòumǎi chǎnpǐn yǐhòu, qǐyè ànzhào hétong jìnxíng jiésuàn hé shōukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp tiến hành thanh toán, quyết toán và thu tiền theo hợp đồng.
黎云英:最后还要做好售后服务,收集客户反馈,再帮助企业改进产品和服务。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái yào zuò hǎo shòuhòu fúwù, shōují kèhù fǎnkuì, zài bāngzhù qǐyè gǎijìn chǎnpǐn hé fúwù.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn phải làm tốt dịch vụ sau bán hàng, thu thập phản hồi của khách hàng rồi giúp doanh nghiệp cải tiến sản phẩm và dịch vụ.
阮明武:很好。这就是我们今天要掌握的基本经营链条:市场调查、产品开发、采购、生产、销售、结算、售后服务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù shì wǒmen jīntiān yào zhǎngwò de jīběn jīngyíng liàntiáo: shìchǎng diàochá, chǎnpǐn kāifā, cǎigòu, shēngchǎn, xiāoshòu, jiésuàn, shòuhòu fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là chuỗi hoạt động kinh doanh cơ bản chúng ta cần nắm hôm nay: nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, thu mua, sản xuất, bán hàng, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.
黄秋香:以前我看到这些词的时候,只知道它们单独的意思,现在已经能够把它们放到整个企业流程里面理解了。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐqián wǒ kàndào zhèxiē cí de shíhou, zhǐ zhīdào tāmen dāndú de yìsi, xiànzài yǐjīng nénggòu bǎ tāmen fàng dào zhěnggè qǐyè liúchéng lǐmiàn lǐjiě le.
Hoàng Thu Hương: Trước đây khi nhìn thấy những từ này em chỉ biết nghĩa riêng lẻ của chúng, còn bây giờ em đã có thể đặt chúng vào toàn bộ quy trình doanh nghiệp để hiểu.
阮明武:这就是我们学习企业汉语的目的。不是只记词汇,而是要知道这些词在真实企业里面什么时候出现、谁来使用、跟哪些工作有关系。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì wǒmen xuéxí qǐyè Hànyǔ de mùdì. Bú shì zhǐ jì cíhuì, ér shì yào zhīdào zhèxiē cí zài zhēnshí qǐyè lǐmiàn shénme shíhou chūxiàn, shéi lái shǐyòng, gēn nǎxiē gōngzuò yǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là mục đích của việc học tiếng Trung doanh nghiệp. Không phải chỉ ghi nhớ từ vựng mà phải biết những từ này xuất hiện lúc nào trong doanh nghiệp thực tế, ai sử dụng và chúng liên quan đến những công việc nào.
丁垂杨:学会整个经营流程以后,下一步我们是不是可以进一步学习市场、交易和商业活动?
Dīng Chuíyáng: Xuéhuì zhěnggè jīngyíng liúchéng yǐhòu, xià yí bù wǒmen shì bú shì kěyǐ jìnyíbù xuéxí shìchǎng, jiāoyì hé shāngyè huódòng?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nắm được toàn bộ quy trình kinh doanh, bước tiếp theo chúng ta có thể học sâu hơn về thị trường, giao dịch và hoạt động thương mại phải không anh?
阮明武:对。企业所有经营活动最后都离不开市场,也离不开买方、卖方、价格、供求和交易。接下来我们就从这些内容开始。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè suǒyǒu jīngyíng huódòng zuìhòu dōu lí bu kāi shìchǎng, yě lí bu kāi mǎifāng, màifāng, jiàgé, gōngqiú hé jiāoyì. Jiēxiàlái wǒmen jiù cóng zhèxiē nèiróng kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cuối cùng đều không thể tách rời thị trường, cũng không thể tách rời bên mua, bên bán, giá cả, cung cầu và giao dịch. Tiếp theo chúng ta sẽ bắt đầu học từ những nội dung này.
V. THỊ TRƯỜNG
市场
Shìchǎng
Thị trường
1. 市场 – shìchǎng – thị trường
阮明武:刚才我们说到,企业的经营活动最后都离不开市场。现在我们就专门学习“市场”这个概念。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen shuō dào, qǐyè de jīngyíng huódòng zuìhòu dōu lí bu kāi shìchǎng. Xiànzài wǒmen jiù zhuānmén xuéxí “shìchǎng” zhège gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã nói rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cuối cùng đều không thể tách rời thị trường. Bây giờ chúng ta sẽ chuyên học khái niệm “thị trường”.
丁垂杨:阮明武老板,“市场”除了表示我们买东西的地方以外,在经济里面还有更广的意思,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “shìchǎng” chúle biǎoshì wǒmen mǎi dōngxi de dìfang yǐwài, zài jīngjì lǐmiàn hái yǒu gèng guǎng de yìsi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ngoài nghĩa là nơi chúng ta mua hàng, “thị trường” trong kinh tế còn có nghĩa rộng hơn, đúng không anh?
阮明武:对。在经济和企业管理里面,市场不仅是一个地方,还包括买方、卖方、产品、价格、需求和供给等很多因素。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài jīngjì hé qǐyè guǎnlǐ lǐmiàn, shìchǎng bùjǐn shì yí ge dìfang, hái bāokuò mǎifāng, màifāng, chǎnpǐn, jiàgé, xūqiú hé gōngjǐ děng hěn duō yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong kinh tế và quản trị doanh nghiệp, thị trường không chỉ là một địa điểm mà còn bao gồm bên mua, bên bán, sản phẩm, giá cả, nhu cầu, nguồn cung và rất nhiều yếu tố khác.
黎云英:所以企业说“了解市场”的时候,不是只去看看商店,而是要了解客户、竞争对手、价格和需求。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qǐyè shuō “liǎojiě shìchǎng” de shíhou, bú shì zhǐ qù kànkan shāngdiàn, ér shì yào liǎojiě kèhù, jìngzhēng duìshǒu, jiàgé hé xūqiú.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi doanh nghiệp nói “tìm hiểu thị trường”, không phải chỉ đi xem các cửa hàng mà phải tìm hiểu khách hàng, đối thủ cạnh tranh, giá cả và nhu cầu.
阮明武:完全正确。企业越了解市场,做经营决定的时候就越有基础。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè yuè liǎojiě shìchǎng, zuò jīngyíng juédìng de shíhou jiù yuè yǒu jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh nghiệp càng hiểu thị trường thì khi đưa ra quyết định kinh doanh càng có cơ sở.
黄秋香:如果企业不了解市场,就可能生产了很多产品,但是没有人愿意买。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qǐyè bù liǎojiě shìchǎng, jiù kěnéng shēngchǎn le hěn duō chǎnpǐn, dànshì méiyǒu rén yuànyì mǎi.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp không hiểu thị trường thì có thể sản xuất rất nhiều sản phẩm nhưng lại không có người muốn mua.
阮明武:对。所以市场不是企业经营的最后一步,而是从经营开始到经营结束都要关注的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shìchǎng bú shì qǐyè jīngyíng de zuìhòu yí bù, ér shì cóng jīngyíng kāishǐ dào jīngyíng jiéshù dōu yào guānzhù de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thị trường không phải chỉ là bước cuối của hoạt động kinh doanh mà là nội dung cần được quan tâm từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình kinh doanh.
2. 国内市场 – guónèi shìchǎng – thị trường trong nước
丁垂杨:阮明武老板,“国内市场”是不是指一个国家里面的市场?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “guónèi shìchǎng” shì bú shì zhǐ yí ge guójiā lǐmiàn de shìchǎng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “thị trường trong nước” có phải là thị trường bên trong một quốc gia không anh?
阮明武:对。比如对一家越南企业来说,越南国内的客户和销售活动就属于国内市场的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú duì yì jiā Yuènán qǐyè lái shuō, Yuènán guónèi de kèhù hé xiāoshòu huódòng jiù shǔyú guónèi shìchǎng de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đối với một doanh nghiệp Việt Nam, khách hàng và hoạt động bán hàng tại Việt Nam thuộc một phần của thị trường trong nước.
黎云英:企业刚开始发展的时候,是不是通常会先做好国内市场?
Lí Yún Yīng: Qǐyè gāng kāishǐ fāzhǎn de shíhou, shì bú shì tōngcháng huì xiān zuò hǎo guónèi shìchǎng?
Lê Vân Anh: Khi doanh nghiệp mới bắt đầu phát triển thì có phải thông thường sẽ làm tốt thị trường trong nước trước không anh?
阮明武:很多企业会这样做,因为对本国客户、语言、市场环境和销售渠道比较熟悉。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō qǐyè huì zhèyàng zuò, yīnwèi duì běnguó kèhù, yǔyán, shìchǎng huánjìng hé xiāoshòu qúdào bǐjiào shúxī.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiều doanh nghiệp sẽ làm như vậy vì họ tương đối quen thuộc với khách hàng trong nước, ngôn ngữ, môi trường thị trường và kênh bán hàng.
黄秋香:但是国内市场竞争也可能很激烈,对吧?
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì guónèi shìchǎng jìngzhēng yě kěnéng hěn jīliè, duì ba?
Hoàng Thu Hương: Nhưng cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng có thể rất gay gắt, đúng không anh?
阮明武:当然。如果市场上有很多同类产品,企业就需要想办法让自己的产品更有竞争力。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Rúguǒ shìchǎng shàng yǒu hěn duō tónglèi chǎnpǐn, qǐyè jiù xūyào xiǎng bànfǎ ràng zìjǐ de chǎnpǐn gèng yǒu jìngzhēnglì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cùng loại thì doanh nghiệp phải tìm cách làm cho sản phẩm của mình có sức cạnh tranh cao hơn.
3. 国际市场 – guójì shìchǎng – thị trường quốc tế
黎云英:那“国际市场”是不是比国内市场的范围更大?
Lí Yún Yīng: Nà “guójì shìchǎng” shì bú shì bǐ guónèi shìchǎng de fànwéi gèng dà?
Lê Vân Anh: Vậy “thị trường quốc tế” có phải có phạm vi rộng hơn thị trường trong nước không anh?
阮明武:对。国际市场涉及不同国家和地区之间的商品、服务和商业活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guójì shìchǎng shèjí bùtóng guójiā hé dìqū zhījiān de shāngpǐn, fúwù hé shāngyè huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thị trường quốc tế liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại giữa các quốc gia và khu vực khác nhau.
丁垂杨:企业进入国际市场以后,就要面对不同国家的客户和竞争对手。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè jìnrù guójì shìchǎng yǐhòu, jiù yào miànduì bùtóng guójiā de kèhù hé jìngzhēng duìshǒu.
Đinh Thùy Dương: Sau khi doanh nghiệp bước vào thị trường quốc tế thì phải đối mặt với khách hàng và đối thủ cạnh tranh đến từ nhiều quốc gia khác nhau.
阮明武:没错。还要注意语言、文化、法律、运输、付款和汇率等问题。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Hái yào zhùyì yǔyán, wénhuà, fǎlǜ, yùnshū, fùkuǎn hé huìlǜ děng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Ngoài ra còn phải chú ý đến các vấn đề như ngôn ngữ, văn hóa, pháp luật, vận chuyển, thanh toán và tỷ giá.
黄秋香:所以国际市场的机会可能更多,但是经营风险也可能更复杂。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ guójì shìchǎng de jīhuì kěnéng gèng duō, dànshì jīngyíng fēngxiǎn yě kěnéng gèng fùzá.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy cơ hội trên thị trường quốc tế có thể nhiều hơn nhưng rủi ro kinh doanh cũng có thể phức tạp hơn.
阮明武:完全正确。进入国际市场以前,企业一定要做充分的调查和准备。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìnrù guójì shìchǎng yǐqián, qǐyè yídìng yào zuò chōngfèn de diàochá hé zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước khi bước vào thị trường quốc tế, doanh nghiệp nhất định phải khảo sát và chuẩn bị đầy đủ.
4. 海外市场 – hǎiwài shìchǎng – thị trường nước ngoài
黄秋香:阮明武老板,“海外市场”和“国际市场”是不是差不多?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “hǎiwài shìchǎng” hé “guójì shìchǎng” shì bú shì chàbuduō?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “thị trường nước ngoài” và “thị trường quốc tế” có phải khá giống nhau không anh?
阮明武:意思比较接近,但是角度有一点不同。“海外市场”通常是从本国企业的角度来看国外的市场。
Ruǎn Míngwǔ: Yìsi bǐjiào jiējìn, dànshì jiǎodù yǒu yìdiǎn bùtóng. “Hǎiwài shìchǎng” tōngcháng shì cóng běnguó qǐyè de jiǎodù lái kàn guówài de shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa khá gần nhau nhưng góc nhìn hơi khác. “Thị trường nước ngoài” thường là nhìn các thị trường bên ngoài từ góc độ của doanh nghiệp trong nước.
丁垂杨:比如一家越南企业说“我们准备开发中国海外市场”,这里就是从越南企业自己的角度来说。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yì jiā Yuènán qǐyè shuō “wǒmen zhǔnbèi kāifā Zhōngguó hǎiwài shìchǎng”, zhèlǐ jiù shì cóng Yuènán qǐyè zìjǐ de jiǎodù lái shuō.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một doanh nghiệp Việt Nam nói “chúng tôi chuẩn bị phát triển thị trường Trung Quốc ở nước ngoài”, thì ở đây là nói từ góc độ của doanh nghiệp Việt Nam.
阮明武:对。在实际商务语言中,我们还经常说“开拓海外市场”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shíjì shāngwù yǔyán zhōng, wǒmen hái jīngcháng shuō “kāituò hǎiwài shìchǎng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ngôn ngữ thương mại thực tế, chúng ta còn thường nói “khai拓 thị trường nước ngoài”.
黎云英:如果公司想开拓海外市场,就需要先了解当地客户需要什么。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī xiǎng kāituò hǎiwài shìchǎng, jiù xūyào xiān liǎojiě dāngdì kèhù xūyào shénme.
Lê Vân Anh: Nếu công ty muốn mở rộng thị trường nước ngoài thì trước tiên cần tìm hiểu khách hàng địa phương cần gì.
阮明武:对。还要看当地的市场价格、竞争情况和销售渠道。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn dāngdì de shìchǎng jiàgé, jìngzhēng qíngkuàng hé xiāoshòu qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem giá thị trường, tình hình cạnh tranh và kênh bán hàng tại địa phương.
5. 目标市场 – mùbiāo shìchǎng – thị trường mục tiêu
丁垂杨:阮明武老板,企业是不是不能把所有人都当成自己的客户?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qǐyè shì bú shì bù néng bǎ suǒyǒu rén dōu dàngchéng zìjǐ de kèhù?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, doanh nghiệp có phải không thể xem tất cả mọi người đều là khách hàng của mình không anh?
阮明武:当然。不同产品适合不同客户,所以企业需要确定自己的目标市场。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bùtóng chǎnpǐn shìhé bùtóng kèhù, suǒyǐ qǐyè xūyào quèdìng zìjǐ de mùbiāo shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Các sản phẩm khác nhau phù hợp với các nhóm khách hàng khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần xác định thị trường mục tiêu của mình.
黎云英:目标市场就是企业最希望进入和服务的那一部分市场,对吗?
Lí Yún Yīng: Mùbiāo shìchǎng jiù shì qǐyè zuì xīwàng jìnrù hé fúwù de nà yí bùfen shìchǎng, duì ma?
Lê Vân Anh: Thị trường mục tiêu chính là phần thị trường mà doanh nghiệp mong muốn thâm nhập và phục vụ nhất, đúng không anh?
阮明武:可以这样理解。确定目标市场以后,企业才能更清楚应该开发什么产品、用什么价格和什么销售方式。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Quèdìng mùbiāo shìchǎng yǐhòu, qǐyè cái néng gèng qīngchu yīnggāi kāifā shénme chǎnpǐn, yòng shénme jiàgé hé shénme xiāoshòu fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Sau khi xác định thị trường mục tiêu, doanh nghiệp mới có thể hiểu rõ hơn nên phát triển sản phẩm nào, sử dụng mức giá nào và phương thức bán hàng nào.
黄秋香:比如一个品牌主要卖给年轻人,那么年轻消费者就是它的重要目标市场。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yí ge pǐnpái zhǔyào mài gěi niánqīngrén, nàme niánqīng xiāofèizhě jiù shì tā de zhòngyào mùbiāo shìchǎng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ một thương hiệu chủ yếu bán cho người trẻ thì nhóm người tiêu dùng trẻ chính là thị trường mục tiêu quan trọng của thương hiệu đó.
阮明武:对。目标市场越清楚,市场推广和销售工作通常也越容易集中力量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mùbiāo shìchǎng yuè qīngchu, shìchǎng tuīguǎng hé xiāoshòu gōngzuò tōngcháng yě yuè róngyì jízhōng lìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thị trường mục tiêu càng rõ ràng thì công việc marketing và bán hàng thông thường càng dễ tập trung nguồn lực.
6. 市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường
黎云英:我们前面已经多次说到市场需求。它是不是企业最需要关注的数据之一?
Lí Yún Yīng: Wǒmen qiánmiàn yǐjīng duō cì shuō dào shìchǎng xūqiú. Tā shì bú shì qǐyè zuì xūyào guānzhù de shùjù zhī yī?
Lê Vân Anh: Trước đây chúng ta đã nhiều lần nhắc đến nhu cầu thị trường. Nó có phải là một trong những dữ liệu mà doanh nghiệp cần quan tâm nhất không anh?
阮明武:对。市场需求可以帮助企业判断客户到底需要多少产品或者服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng xūqiú kěyǐ bāngzhù qǐyè pànduàn kèhù dàodǐ xūyào duōshao chǎnpǐn huòzhě fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu thị trường có thể giúp doanh nghiệp đánh giá khách hàng thực sự cần bao nhiêu sản phẩm hoặc dịch vụ.
丁垂杨:如果市场需求不断增加,企业可能需要扩大生产。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shìchǎng xūqiú búduàn zēngjiā, qǐyè kěnéng xūyào kuòdà shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhu cầu thị trường liên tục tăng thì doanh nghiệp có thể cần mở rộng sản xuất.
阮明武:对。但是不能看到需求增加就马上大量生产,还要判断这种需求是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bù néng kàndào xūqiú zēngjiā jiù mǎshàng dàliàng shēngchǎn, hái yào pànduàn zhè zhǒng xūqiú shì bú shì wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể vừa thấy nhu cầu tăng là lập tức sản xuất số lượng lớn, còn phải đánh giá xem nhu cầu đó có ổn định hay không.
黄秋香:如果只是因为一个短期活动,市场需求突然增加,活动结束以后可能又下降。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhǐshì yīnwèi yí ge duǎnqī huódòng, shìchǎng xūqiú tūrán zēngjiā, huódòng jiéshù yǐhòu kěnéng yòu xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ vì một hoạt động ngắn hạn mà nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì sau khi hoạt động kết thúc, nhu cầu có thể lại giảm.
阮明武:很好。所以企业不仅要看现在的需求,还要判断未来的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ qǐyè bùjǐn yào kàn xiànzài de xūqiú, hái yào pànduàn wèilái de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy doanh nghiệp không chỉ phải xem nhu cầu hiện tại mà còn phải đánh giá sự thay đổi trong tương lai.
7. 市场供给 – shìchǎng gōngjǐ – nguồn cung thị trường
黄秋香:阮明武老板,有需求就一定会有供给吗?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, yǒu xūqiú jiù yídìng huì yǒu gōngjǐ ma?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, có nhu cầu thì nhất định sẽ có nguồn cung phải không anh?
阮明武:不一定。市场供给是市场上企业能够提供的产品或者服务的数量。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Shìchǎng gōngjǐ shì shìchǎng shàng qǐyè nénggòu tígōng de chǎnpǐn huòzhě fúwù de shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất định. Nguồn cung thị trường là số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ mà các doanh nghiệp trên thị trường có khả năng cung cấp.
丁垂杨:如果客户需要很多产品,但是企业生产不出来,就会出现供给不足。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù xūyào hěn duō chǎnpǐn, dànshì qǐyè shēngchǎn bu chūlái, jiù huì chūxiàn gōngjǐ bùzú.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng cần rất nhiều sản phẩm nhưng doanh nghiệp không sản xuất được đủ thì sẽ xuất hiện tình trạng nguồn cung không đủ.
阮明武:对。如果市场需求大于市场供给,价格有时候就可能上涨。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shìchǎng xūqiú dàyú shìchǎng gōngjǐ, jiàgé yǒu shíhou jiù kěnéng shàngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nhu cầu thị trường lớn hơn nguồn cung thị trường thì đôi khi giá có thể tăng lên.
黎云英:反过来,如果市场供给很多,但是客户需求不大,价格可能会受到压力。
Lí Yún Yīng: Fǎnguòlái, rúguǒ shìchǎng gōngjǐ hěn duō, dànshì kèhù xūqiú bú dà, jiàgé kěnéng huì shòudào yālì.
Lê Vân Anh: Ngược lại, nếu nguồn cung thị trường rất lớn nhưng nhu cầu khách hàng không cao thì giá có thể chịu áp lực.
阮明武:完全正确。供给和需求之间的关系会直接影响市场价格和企业经营。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gōngjǐ hé xūqiú zhījiān de guānxi huì zhíjiē yǐngxiǎng shìchǎng jiàgé hé qǐyè jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mối quan hệ giữa nguồn cung và nhu cầu sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến giá thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
8. 市场规模 – shìchǎng guīmó – quy mô thị trường
丁垂杨:阮明武老板,“市场规模”是不是表示一个市场有多大?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “shìchǎng guīmó” shì bú shì biǎoshì yí ge shìchǎng yǒu duō dà?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “quy mô thị trường” có phải cho biết một thị trường lớn đến mức nào không anh?
阮明武:对。市场规模可以从客户数量、销售数量或者销售金额等不同方面来了解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng guīmó kěyǐ cóng kèhù shùliàng, xiāoshòu shùliàng huòzhě xiāoshòu jīn’é děng bùtóng fāngmiàn lái liǎojiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy mô thị trường có thể được tìm hiểu từ nhiều phương diện khác nhau như số lượng khách hàng, số lượng bán ra hoặc giá trị bán hàng.
黎云英:如果一个市场有几千万消费者,市场规模可能就比较大。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge shìchǎng yǒu jǐ qiān wàn xiāofèizhě, shìchǎng guīmó kěnéng jiù bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Nếu một thị trường có hàng chục triệu người tiêu dùng thì quy mô thị trường có thể tương đối lớn.
阮明武:对。但是人口多不一定等于市场规模一定大,还要看消费能力和实际需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì rénkǒu duō bù yídìng děngyú shìchǎng guīmó yídìng dà, hái yào kàn xiāofèi nénglì hé shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng dân số đông không nhất định đồng nghĩa với quy mô thị trường lớn, còn phải xem khả năng tiêu dùng và nhu cầu thực tế.
黄秋香:所以分析市场规模的时候,也要看消费者愿不愿意买、有没有能力买。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ fēnxī shìchǎng guīmó de shíhou, yě yào kàn xiāofèizhě yuàn bu yuànyì mǎi, yǒu méiyǒu nénglì mǎi.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi phân tích quy mô thị trường còn phải xem người tiêu dùng có muốn mua hay không và có khả năng mua hay không.
阮明武:没错。企业选择目标市场的时候,市场规模就是一个很重要的因素。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Qǐyè xuǎnzé mùbiāo shìchǎng de shíhou, shìchǎng guīmó jiù shì yí ge hěn zhòngyào de yīnsù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu, quy mô thị trường là một yếu tố rất quan trọng.
9. 市场份额 – shìchǎng fèné – thị phần
黎云英:阮明武老板,“市场份额”是不是表示一家公司的产品在整个市场里面占多少?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “shìchǎng fèné” shì bú shì biǎoshì yì jiā gōngsī de chǎnpǐn zài zhěnggè shìchǎng lǐmiàn zhàn duōshao?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “thị phần” có phải cho biết sản phẩm của một công ty chiếm bao nhiêu trong toàn bộ thị trường không anh?
阮明武:对。简单来说,市场份额就是企业在某一个市场里面所占的比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, shìchǎng fèné jiù shì qǐyè zài mǒu yí ge shìchǎng lǐmiàn suǒ zhàn de bǐlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản, thị phần là tỷ lệ mà doanh nghiệp chiếm trong một thị trường nhất định.
丁垂杨:比如一个市场一年一共销售一百万台产品,我们公司销售了二十万台,那市场份额就是百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge shìchǎng yì nián yígòng xiāoshòu yì bǎi wàn tái chǎnpǐn, wǒmen gōngsī xiāoshòu le èrshí wàn tái, nà shìchǎng fèné jiù shì bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một thị trường trong một năm bán tổng cộng một triệu sản phẩm, công ty chúng ta bán được hai trăm nghìn sản phẩm, vậy thị phần là 20%.
阮明武:对,这就是最容易理解的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiù shì zuì róngyì lǐjiě de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là ví dụ dễ hiểu nhất.
黄秋香:市场份额越来越大,是不是通常说明企业的市场竞争力变强了?
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng fèné yuèláiyuè dà, shì bú shì tōngcháng shuōmíng qǐyè de shìchǎng jìngzhēnglì biàn qiáng le?
Hoàng Thu Hương: Thị phần ngày càng lớn có phải thông thường cho thấy sức cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp đã mạnh hơn không anh?
阮明武:一般来说可以这样看,但是还要同时考虑利润、成本和市场整体变化。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō kěyǐ zhèyàng kàn, dànshì hái yào tóngshí kǎolǜ lìrùn, chéngběn hé shìchǎng zhěngtǐ biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung có thể nhìn như vậy, nhưng còn phải đồng thời xem xét lợi nhuận, chi phí và sự thay đổi tổng thể của thị trường.
黎云英:因为如果企业为了增加市场份额一直降价,最后利润可能反而下降。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi rúguǒ qǐyè wèile zēngjiā shìchǎng fèné yìzhí jiàngjià, zuìhòu lìrùn kěnéng fǎn’ér xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu doanh nghiệp liên tục giảm giá chỉ để tăng thị phần thì cuối cùng lợi nhuận có thể ngược lại còn giảm xuống.
阮明武:完全正确。市场份额很重要,但不是企业唯一的经营目标。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shìchǎng fèné hěn zhòngyào, dàn bú shì qǐyè wéiyī de jīngyíng mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thị phần rất quan trọng nhưng không phải là mục tiêu kinh doanh duy nhất của doanh nghiệp.
10. 市场价格 – shìchǎng jiàgé – giá thị trường
黄秋香:阮明武老板,市场价格是不是市场上大多数企业正在使用的价格?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shìchǎng jiàgé shì bú shì shìchǎng shàng dàduōshù qǐyè zhèngzài shǐyòng de jiàgé?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, giá thị trường có phải là mức giá mà đa số doanh nghiệp trên thị trường đang sử dụng không anh?
阮明武:可以先这样理解。市场价格会受到供给、需求、成本、竞争和其他因素的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Shìchǎng jiàgé huì shòudào gōngjǐ, xūqiú, chéngběn, jìngzhēng hé qítā yīnsù de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Giá thị trường chịu ảnh hưởng của nguồn cung, nhu cầu, chi phí, cạnh tranh và các yếu tố khác.
丁垂杨:如果原材料价格上涨,企业的生产成本提高,市场价格也可能上涨。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, qǐyè de shēngchǎn chéngběn tígāo, shìchǎng jiàgé yě kěnéng shàngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá nguyên vật liệu tăng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng thì giá thị trường cũng có thể tăng.
阮明武:对。还有一种情况是市场需求突然增加,但是供给跟不上,价格也可能发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng shì shìchǎng xūqiú tūrán zēngjiā, dànshì gōngjǐ gēn bu shàng, jiàgé yě kěnéng fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn một trường hợp là nhu cầu thị trường tăng đột ngột nhưng nguồn cung không theo kịp thì giá cũng có thể thay đổi.
黎云英:那企业定价以前,一定要先了解市场价格。
Lí Yún Yīng: Nà qǐyè dìngjià yǐqián, yídìng yào xiān liǎojiě shìchǎng jiàgé.
Lê Vân Anh: Vậy trước khi định giá, doanh nghiệp nhất định phải tìm hiểu giá thị trường trước.
阮明武:对。但是不能只看别人卖多少钱,还要看自己的成本、产品质量和目标客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bù néng zhǐ kàn biérén mài duōshao qián, hái yào kàn zìjǐ de chéngběn, chǎnpǐn zhìliàng hé mùbiāo kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ nhìn người khác bán với giá bao nhiêu mà còn phải xem chi phí, chất lượng sản phẩm và khách hàng mục tiêu của mình.
11. 市场竞争 – shìchǎng jìngzhēng – cạnh tranh thị trường
丁垂杨:市场上公司越多,市场竞争是不是通常就越激烈?
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng shàng gōngsī yuè duō, shìchǎng jìngzhēng shì bú shì tōngcháng jiù yuè jīliè?
Đinh Thùy Dương: Công ty trên thị trường càng nhiều thì cạnh tranh thị trường thông thường càng gay gắt phải không anh?
阮明武:通常会有这种情况,但是竞争强不强还要看产品差别、客户需求和市场规模。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng huì yǒu zhè zhǒng qíngkuàng, dànshì jìngzhēng qiáng bu qiáng hái yào kàn chǎnpǐn chābié, kèhù xūqiú hé shìchǎng guīmó.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có tình trạng như vậy, nhưng cạnh tranh mạnh hay không còn phải xem sự khác biệt của sản phẩm, nhu cầu khách hàng và quy mô thị trường.
黎云英:企业面对市场竞争的时候,最简单的方法是不是降低价格?
Lí Yún Yīng: Qǐyè miànduì shìchǎng jìngzhēng de shíhou, zuì jiǎndān de fāngfǎ shì bú shì jiàngdī jiàgé?
Lê Vân Anh: Khi doanh nghiệp đối mặt với cạnh tranh thị trường thì phương pháp đơn giản nhất có phải là giảm giá không anh?
阮明武:降价只是一个办法,而且不能一直降。企业还可以提高质量、改善服务、开发新产品或者建立自己的品牌。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàngjià zhǐshì yí ge bànfǎ, érqiě bù néng yìzhí jiàng. Qǐyè hái kěyǐ tígāo zhìliàng, gǎishàn fúwù, kāifā xīn chǎnpǐn huòzhě jiànlì zìjǐ de pǐnpái.
Nguyễn Minh Vũ: Giảm giá chỉ là một phương pháp và cũng không thể giảm mãi. Doanh nghiệp còn có thể nâng cao chất lượng, cải thiện dịch vụ, phát triển sản phẩm mới hoặc xây dựng thương hiệu của mình.
黄秋香:如果大家都一直降价,最后可能所有公司的利润都越来越低。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dàjiā dōu yìzhí jiàngjià, zuìhòu kěnéng suǒyǒu gōngsī de lìrùn dōu yuèláiyuè dī.
Hoàng Thu Hương: Nếu tất cả mọi người đều liên tục giảm giá thì cuối cùng lợi nhuận của tất cả các công ty có thể ngày càng thấp.
阮明武:对。所以真正的市场竞争不只是价格竞争,也包括产品、质量、服务、技术和品牌的竞争。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhēnzhèng de shìchǎng jìngzhēng bù zhǐshì jiàgé jìngzhēng, yě bāokuò chǎnpǐn, zhìliàng, fúwù, jìshù hé pǐnpái de jìngzhēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy cạnh tranh thị trường thực sự không chỉ là cạnh tranh về giá mà còn bao gồm cạnh tranh về sản phẩm, chất lượng, dịch vụ, công nghệ và thương hiệu.
12. 市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường
黎云英:阮明武老板,我们前面的经营流程已经学习过市场调查,这里是不是要进一步了解它?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen qiánmiàn de jīngyíng liúchéng yǐjīng xuéxí guo shìchǎng diàochá, zhèlǐ shì bú shì yào jìnyíbù liǎojiě tā?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong quy trình kinh doanh trước đây chúng em đã học về khảo sát thị trường, ở đây có phải chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn không anh?
阮明武:对。市场调查是收集市场信息的过程,是后面进行市场分析的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng diàochá shì shōují shìchǎng xìnxī de guòchéng, shì hòumiàn jìnxíng shìchǎng fēnxī de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khảo sát thị trường là quá trình thu thập thông tin thị trường và là nền tảng quan trọng để tiến hành phân tích thị trường sau đó.
丁垂杨:我们可以调查消费者年龄、收入、购买习惯和对产品的评价。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ diàochá xiāofèizhě niánlíng, shōurù, gòumǎi xíguàn hé duì chǎnpǐn de píngjià.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể khảo sát tuổi, thu nhập, thói quen mua hàng và đánh giá về sản phẩm của người tiêu dùng.
阮明武:对。还可以调查竞争对手的产品、价格、销售方式和市场份额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ diàochá jìngzhēng duìshǒu de chǎnpǐn, jiàgé, xiāoshòu fāngshì hé shìchǎng fèné.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể khảo sát sản phẩm, giá cả, phương thức bán hàng và thị phần của đối thủ cạnh tranh.
黄秋香:市场调查可以通过问卷、客户访问、销售数据和网络信息来进行吗?
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng diàochá kěyǐ tōngguò wènjuàn, kèhù fǎngwèn, xiāoshòu shùjù hé wǎngluò xìnxī lái jìnxíng ma?
Hoàng Thu Hương: Khảo sát thị trường có thể được thực hiện thông qua bảng hỏi, phỏng vấn khách hàng, dữ liệu bán hàng và thông tin trên mạng phải không anh?
阮明武:当然可以。不同企业会根据自己的目标选择不同的调查方法。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Bùtóng qǐyè huì gēnjù zìjǐ de mùbiāo xuǎnzé bùtóng de diàochá fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Các doanh nghiệp khác nhau sẽ căn cứ vào mục tiêu của mình để lựa chọn phương pháp khảo sát khác nhau.
丁垂杨:如果调查的数据不准确,后面的市场分析也可能出现错误。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ diàochá de shùjù bù zhǔnquè, hòumiàn de shìchǎng fēnxī yě kěnéng chūxiàn cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Nếu dữ liệu khảo sát không chính xác thì phân tích thị trường sau đó cũng có thể xuất hiện sai sót.
阮明武:完全正确。所以市场调查最重要的一点就是尽量收集真实、有效的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shìchǎng diàochá zuì zhòngyào de yìdiǎn jiù shì jǐnliàng shōují zhēnshí, yǒuxiào de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy một điểm quan trọng nhất của khảo sát thị trường là cố gắng thu thập thông tin chân thực và có giá trị.
13. 市场分析 – shìchǎng fēnxī – phân tích thị trường
黄秋香:有了市场调查的数据以后,下一步就是市场分析,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yǒu le shìchǎng diàochá de shùjù yǐhòu, xià yí bù jiù shì shìchǎng fēnxī, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi có dữ liệu khảo sát thị trường thì bước tiếp theo là phân tích thị trường, đúng không anh?
阮明武:对。市场调查主要是收集信息,而市场分析是利用这些信息发现问题和机会。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng diàochá zhǔyào shì shōují xìnxī, ér shìchǎng fēnxī shì lìyòng zhèxiē xìnxī fāxiàn wèntí hé jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khảo sát thị trường chủ yếu là thu thập thông tin, còn phân tích thị trường là sử dụng những thông tin đó để phát hiện vấn đề và cơ hội.
黎云英:比如我们发现年轻客户的购买数量越来越多,就可以进一步分析为什么会出现这个变化。
Lí Yún Yīng: Bǐrú wǒmen fāxiàn niánqīng kèhù de gòumǎi shùliàng yuèláiyuè duō, jiù kěyǐ jìnyíbù fēnxī wèishénme huì chūxiàn zhège biànhuà.
Lê Vân Anh: Ví dụ chúng ta phát hiện số lượng mua hàng của khách hàng trẻ ngày càng tăng thì có thể tiếp tục phân tích tại sao lại xuất hiện sự thay đổi này.
阮明武:对。也可能发现某个地区的销售下降了,然后分析是价格、产品还是竞争的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng fāxiàn mǒu ge dìqū de xiāoshòu xiàjiàng le, ránhòu fēnxī shì jiàgé, chǎnpǐn háishi jìngzhēng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể phát hiện doanh số tại một khu vực nào đó giảm xuống rồi phân tích xem đó là vấn đề về giá, sản phẩm hay cạnh tranh.
丁垂杨:市场分析是不是通常要把很多数据放在一起比较?
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng fēnxī shì bú shì tōngcháng yào bǎ hěn duō shùjù fàng zài yìqǐ bǐjiào?
Đinh Thùy Dương: Phân tích thị trường có phải thông thường phải đặt nhiều dữ liệu cạnh nhau để so sánh không anh?
阮明武:是的。比如比较不同时间、不同地区、不同客户和不同产品的数据。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Bǐrú bǐjiào bùtóng shíjiān, bùtóng dìqū, bùtóng kèhù hé bùtóng chǎnpǐn de shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ so sánh dữ liệu ở các thời điểm, khu vực, khách hàng và sản phẩm khác nhau.
黄秋香:如果只看一个月的数据,有时候很难判断市场真正的变化。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhǐ kàn yí ge yuè de shùjù, yǒu shíhou hěn nán pànduàn shìchǎng zhēnzhèng de biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ xem dữ liệu của một tháng thì đôi khi rất khó đánh giá sự thay đổi thực sự của thị trường.
阮明武:完全正确。所以市场分析经常需要连续观察一段时间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shìchǎng fēnxī jīngcháng xūyào liánxù guānchá yí duàn shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích thị trường thường cần theo dõi liên tục trong một khoảng thời gian.
14. 市场预测 – shìchǎng yùcè – dự báo thị trường
丁垂杨:阮明武老板,市场分析以后是不是就可以进行市场预测?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shìchǎng fēnxī yǐhòu shì bú shì jiù kěyǐ jìnxíng shìchǎng yùcè?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi phân tích thị trường thì có thể tiến hành dự báo thị trường phải không anh?
阮明武:对。市场预测就是根据过去和现在的信息,对未来市场可能发生的变化进行判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng yùcè jiù shì gēnjù guòqù hé xiànzài de xìnxī, duì wèilái shìchǎng kěnéng fāshēng de biànhuà jìnxíng pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự báo thị trường là căn cứ vào thông tin trong quá khứ và hiện tại để đưa ra đánh giá về những thay đổi có thể xảy ra trên thị trường trong tương lai.
黎云英:比如预测明年的市场需求会增加还是减少。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yùcè míngnián de shìchǎng xūqiú huì zēngjiā háishi jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Ví dụ dự báo nhu cầu thị trường năm sau sẽ tăng hay giảm.
阮明武:对。还可以预测市场价格、竞争情况、销售数量和客户需求的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ yùcè shìchǎng jiàgé, jìngzhēng qíngkuàng, xiāoshòu shùliàng hé kèhù xūqiú de biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể dự báo giá thị trường, tình hình cạnh tranh, số lượng bán hàng và sự thay đổi của nhu cầu khách hàng.
黄秋香:但是预测毕竟不是已经发生的事情,所以不可能百分之百准确。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì yùcè bìjìng bú shì yǐjīng fāshēng de shìqing, suǒyǐ bù kěnéng bǎifēnzhī bǎi zhǔnquè.
Hoàng Thu Hương: Nhưng dự báo dù sao cũng không phải là việc đã xảy ra nên không thể chính xác một trăm phần trăm.
阮明武:完全正确。市场预测不是保证未来一定这样发生,而是帮助企业提前做准备。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shìchǎng yùcè bú shì bǎozhèng wèilái yídìng zhèyàng fāshēng, ér shì bāngzhù qǐyè tíqián zuò zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dự báo thị trường không phải bảo đảm tương lai nhất định sẽ xảy ra như vậy mà là giúp doanh nghiệp chuẩn bị trước.
丁垂杨:如果预测明年市场需求会大幅增加,企业可以提前准备生产能力和原材料。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yùcè míngnián shìchǎng xūqiú huì dàfú zēngjiā, qǐyè kěyǐ tíqián zhǔnbèi shēngchǎn nénglì hé yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Nếu dự báo nhu cầu thị trường năm sau sẽ tăng mạnh thì doanh nghiệp có thể chuẩn bị trước năng lực sản xuất và nguyên vật liệu.
黎云英:如果预测市场需求可能下降,就要更加小心库存和生产计划。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùcè shìchǎng xūqiú kěnéng xiàjiàng, jiù yào gèngjiā xiǎoxīn kùcún hé shēngchǎn jìhuà.
Lê Vân Anh: Nếu dự báo nhu cầu thị trường có thể giảm thì phải thận trọng hơn với tồn kho và kế hoạch sản xuất.
阮明武:对。这就是市场预测对企业经营管理的实际价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiù shì shìchǎng yùcè duì qǐyè jīngyíng guǎnlǐ de shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là giá trị thực tế của dự báo thị trường đối với quản trị kinh doanh doanh nghiệp.
15. 市场调查、市场分析和市场预测的关系
Mối quan hệ giữa khảo sát, phân tích và dự báo thị trường
黄秋香:阮明武老板,我想把“市场调查、市场分析、市场预测”这三个词放在一起理解。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ xiǎng bǎ “shìchǎng diàochá, shìchǎng fēnxī, shìchǎng yùcè” zhè sān ge cí fàng zài yìqǐ lǐjiě.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em muốn đặt ba từ “khảo sát thị trường, phân tích thị trường, dự báo thị trường” cùng nhau để hiểu.
阮明武:很好。你先说说它们之间是什么关系。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nǐ xiān shuōshuo tāmen zhījiān shì shénme guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Em thử nói xem giữa chúng có quan hệ như thế nào.
黄秋香:市场调查是收集信息,市场分析是研究这些信息,市场预测是根据分析结果判断未来。
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng diàochá shì shōují xìnxī, shìchǎng fēnxī shì yánjiū zhèxiē xìnxī, shìchǎng yùcè shì gēnjù fēnxī jiéguǒ pànduàn wèilái.
Hoàng Thu Hương: Khảo sát thị trường là thu thập thông tin, phân tích thị trường là nghiên cứu những thông tin đó, còn dự báo thị trường là căn cứ vào kết quả phân tích để đánh giá tương lai.
阮明武:非常好。这三个步骤之间有很强的联系。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè sān ge bùzhòu zhījiān yǒu hěn qiáng de liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba bước này có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau.
丁垂杨:如果第一步调查的数据有问题,那么第二步分析和第三步预测也可能都会错。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dì-yī bù diàochá de shùjù yǒu wèntí, nàme dì-èr bù fēnxī hé dì-sān bù yùcè yě kěnéng dōu huì cuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu dữ liệu khảo sát ở bước đầu tiên có vấn đề thì bước thứ hai là phân tích và bước thứ ba là dự báo cũng đều có thể sai.
阮明武:对。所以企业在做市场工作的时候,一定要重视数据质量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè zài zuò shìchǎng gōngzuò de shíhou, yídìng yào zhòngshì shùjù zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi thực hiện công tác thị trường, doanh nghiệp nhất định phải coi trọng chất lượng dữ liệu.
黎云英:这样看来,市场部门的工作并不只是做广告。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kàn lái, shìchǎng bùmén de gōngzuò bìng bú shì zhǐ zuò guǎnggào.
Lê Vân Anh: Như vậy xem ra công việc của bộ phận marketing không chỉ đơn giản là làm quảng cáo.
阮明武:当然不是。市场工作还包括调查、分析、预测、客户研究、竞争分析和产品定位等很多内容。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Shìchǎng gōngzuò hái bāokuò diàochá, fēnxī, yùcè, kèhù yánjiū, jìngzhēng fēnxī hé chǎnpǐn dìngwèi děng hěn duō nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không phải. Công tác thị trường còn bao gồm khảo sát, phân tích, dự báo, nghiên cứu khách hàng, phân tích cạnh tranh, định vị sản phẩm và nhiều nội dung khác.
16. 综合市场案例
Tình huống tổng hợp về thị trường
阮明武:现在我们做一个简单的市场案例。假设公司准备把一种新的智能办公设备推向市场,你们觉得第一步应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge jiǎndān de shìchǎng ànlì. Jiǎshè gōngsī zhǔnbèi bǎ yì zhǒng xīn de zhìnéng bàngōng shèbèi tuīxiàng shìchǎng, nǐmen juéde dì-yī bù yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một tình huống thị trường đơn giản. Giả sử công ty chuẩn bị đưa một loại thiết bị văn phòng thông minh mới ra thị trường, các em thấy bước đầu tiên nên làm gì?
丁垂杨:先进行市场调查,看哪些客户最需要这种产品。
Dīng Chuíyáng: Xiān jìnxíng shìchǎng diàochá, kàn nǎxiē kèhù zuì xūyào zhè zhǒng chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên tiến hành khảo sát thị trường để xem nhóm khách hàng nào cần loại sản phẩm này nhất.
阮明武:很好。调查以后发现主要客户是办公室比较多的大中型企业,下一步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Diàochá yǐhòu fāxiàn zhǔyào kèhù shì bàngōngshì bǐjiào duō de dà zhōngxíng qǐyè, xià yí bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi khảo sát, phát hiện khách hàng chính là các doanh nghiệp vừa và lớn có nhiều văn phòng, bước tiếp theo thì sao?
黎云英:这些企业就可以成为我们的目标市场。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē qǐyè jiù kěyǐ chéngwéi wǒmen de mùbiāo shìchǎng.
Lê Vân Anh: Những doanh nghiệp này có thể trở thành thị trường mục tiêu của chúng ta.
阮明武:对。然后还要了解什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu hái yào liǎojiě shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải tìm hiểu gì nữa?
黄秋香:要了解市场需求有多大,也要看市场上现在有多少同类产品。
Huáng Qiū Xiāng: Yào liǎojiě shìchǎng xūqiú yǒu duō dà, yě yào kàn shìchǎng shàng xiànzài yǒu duōshao tónglèi chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Phải tìm hiểu nhu cầu thị trường lớn đến đâu, đồng thời xem hiện nay trên thị trường có bao nhiêu sản phẩm cùng loại.
阮明武:很好。也就是说要研究市场供给。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yě jiùshì shuō yào yánjiū shìchǎng gōngjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nói cách khác là phải nghiên cứu nguồn cung thị trường.
丁垂杨:还要看市场规模。如果市场本身很小,公司就不能投入太多资金。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn shìchǎng guīmó. Rúguǒ shìchǎng běnshēn hěn xiǎo, gōngsī jiù bù néng tóurù tài duō zījīn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem quy mô thị trường. Nếu bản thân thị trường rất nhỏ thì công ty không thể đầu tư quá nhiều vốn.
阮明武:对。再往下呢?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài wǎng xià ne?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo thì sao?
黎云英:比较竞争对手的产品和市场价格,看看我们的产品应该怎么定价。
Lí Yún Yīng: Bǐjiào jìngzhēng duìshǒu de chǎnpǐn hé shìchǎng jiàgé, kànkan wǒmen de chǎnpǐn yīnggāi zěnme dìngjià.
Lê Vân Anh: So sánh sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và giá thị trường để xem sản phẩm của chúng ta nên định giá như thế nào.
黄秋香:还要分析竞争对手现在有多大的市场份额。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào fēnxī jìngzhēng duìshǒu xiànzài yǒu duō dà de shìchǎng fèné.
Hoàng Thu Hương: Còn phải phân tích xem hiện nay đối thủ cạnh tranh có thị phần lớn đến mức nào.
阮明武:非常好。所有这些数据收集完成以后,就进入市场分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǒu zhèxiē shùjù shōují wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù shìchǎng fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi thu thập xong tất cả những dữ liệu này thì sẽ bước vào phân tích thị trường.
丁垂杨:通过分析,我们可以判断这个市场值不值得进入,公司可能有多少销售机会。
Dīng Chuíyáng: Tōngguò fēnxī, wǒmen kěyǐ pànduàn zhège shìchǎng zhí bu zhíde jìnrù, gōngsī kěnéng yǒu duōshao xiāoshòu jīhuì.
Đinh Thùy Dương: Thông qua phân tích, chúng ta có thể đánh giá thị trường này có đáng để tham gia hay không và công ty có thể có bao nhiêu cơ hội bán hàng.
阮明武:对。最后还要进行市场预测,判断未来几年市场需求可能怎么变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhòu hái yào jìnxíng shìchǎng yùcè, pànduàn wèilái jǐ nián shìchǎng xūqiú kěnéng zěnme biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng còn phải tiến hành dự báo thị trường để đánh giá nhu cầu thị trường trong vài năm tới có thể thay đổi như thế nào.
黎云英:如果预测未来需求会稳定增长,公司就可以考虑增加投资。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùcè wèilái xūqiú huì wěndìng zēngzhǎng, gōngsī jiù kěyǐ kǎolǜ zēngjiā tóuzī.
Lê Vân Anh: Nếu dự báo nhu cầu trong tương lai sẽ tăng trưởng ổn định thì công ty có thể cân nhắc tăng đầu tư.
黄秋香:如果预测竞争会越来越激烈,就要提前想办法提高产品竞争力。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yùcè jìngzhēng huì yuèláiyuè jīliè, jiù yào tíqián xiǎng bànfǎ tígāo chǎnpǐn jìngzhēnglì.
Hoàng Thu Hương: Nếu dự báo cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt thì phải nghĩ trước phương án nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
阮明武:很好。这样你们就把市场调查、市场分析、市场预测、市场需求、市场供给、市场规模、市场价格和市场竞争联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng nǐmen jiù bǎ shìchǎng diàochá, shìchǎng fēnxī, shìchǎng yùcè, shìchǎng xūqiú, shìchǎng gōngjǐ, shìchǎng guīmó, shìchǎng jiàgé hé shìchǎng jìngzhēng liánxì qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy các em đã liên kết được khảo sát thị trường, phân tích thị trường, dự báo thị trường, nhu cầu thị trường, nguồn cung thị trường, quy mô thị trường, giá thị trường và cạnh tranh thị trường với nhau.
17. 国内市场、国际市场和海外市场的选择
Lựa chọn thị trường trong nước, quốc tế và nước ngoài
丁垂杨:阮明武老板,如果一家企业已经在国内市场发展得比较稳定,下一步是不是就应该进入海外市场?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ yì jiā qǐyè yǐjīng zài guónèi shìchǎng fāzhǎn de bǐjiào wěndìng, xià yí bù shì bú shì jiù yīnggāi jìnrù hǎiwài shìchǎng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu một doanh nghiệp đã phát triển tương đối ổn định trên thị trường trong nước thì bước tiếp theo có phải nên tiến vào thị trường nước ngoài không anh?
阮明武:不一定。企业要不要进入海外市场,要看自己的能力和市场机会。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Qǐyè yào bu yào jìnrù hǎiwài shìchǎng, yào kàn zìjǐ de nénglì hé shìchǎng jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất định. Doanh nghiệp có nên bước vào thị trường nước ngoài hay không còn phải xem năng lực của mình và cơ hội thị trường.
黎云英:比如公司在国内市场还有很大的发展空间,就不一定要马上去国外。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī zài guónèi shìchǎng hái yǒu hěn dà de fāzhǎn kōngjiān, jiù bù yídìng yào mǎshàng qù guówài.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty vẫn còn rất nhiều không gian phát triển trên thị trường trong nước thì chưa chắc cần lập tức đi ra nước ngoài.
阮明武:对。而且进入海外市场需要更多资金、人员和国际业务能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Érqiě jìnrù hǎiwài shìchǎng xūyào gèng duō zījīn, rényuán hé guójì yèwù nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa bước vào thị trường nước ngoài cần nhiều vốn, nhân sự và năng lực kinh doanh quốc tế hơn.
黄秋香:如果决定进入国际市场,是不是也不能一次进入很多国家?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ juédìng jìnrù guójì shìchǎng, shì bú shì yě bù néng yí cì jìnrù hěn duō guójiā?
Hoàng Thu Hương: Nếu quyết định bước vào thị trường quốc tế thì có phải cũng không nên cùng lúc vào quá nhiều quốc gia không anh?
阮明武:对。很多企业会先选择一个或者几个目标市场,然后慢慢扩大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō qǐyè huì xiān xuǎnzé yí ge huòzhě jǐ ge mùbiāo shìchǎng, ránhòu mànmàn kuòdà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều doanh nghiệp sẽ lựa chọn trước một hoặc vài thị trường mục tiêu rồi từ từ mở rộng.
丁垂杨:选择目标市场的时候,可以比较市场规模、市场需求、竞争情况和进入成本。
Dīng Chuíyáng: Xuǎnzé mùbiāo shìchǎng de shíhou, kěyǐ bǐjiào shìchǎng guīmó, shìchǎng xūqiú, jìngzhēng qíngkuàng hé jìnrù chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Khi lựa chọn thị trường mục tiêu, có thể so sánh quy mô thị trường, nhu cầu thị trường, tình hình cạnh tranh và chi phí gia nhập.
阮明武:非常好。这就是企业进行市场选择时需要考虑的基本思路。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì qǐyè jìnxíng shìchǎng xuǎnzé shí xūyào kǎolǜ de jīběn sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy cơ bản mà doanh nghiệp cần cân nhắc khi lựa chọn thị trường.
18. 市场变化和企业反应
Biến động thị trường và phản ứng của doanh nghiệp
黎云英:阮明武老板,市场是不是一直在变化?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shìchǎng shì bú shì yìzhí zài biànhuà?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, thị trường có phải luôn luôn thay đổi không anh?
阮明武:对。消费者需求会变,市场价格会变,竞争对手也会变。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāofèizhě xūqiú huì biàn, shìchǎng jiàgé huì biàn, jìngzhēng duìshǒu yě huì biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu người tiêu dùng sẽ thay đổi, giá thị trường sẽ thay đổi và đối thủ cạnh tranh cũng sẽ thay đổi.
黄秋香:新的技术和新的经营模式出现以后,也可能改变整个市场。
Huáng Qiū Xiāng: Xīn de jìshù hé xīn de jīngyíng móshì chūxiàn yǐhòu, yě kěnéng gǎibiàn zhěnggè shìchǎng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi công nghệ mới và mô hình kinh doanh mới xuất hiện thì cũng có thể thay đổi toàn bộ thị trường.
阮明武:对。所以企业不能一年做一次市场调查以后就不再关注市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè bù néng yì nián zuò yí cì shìchǎng diàochá yǐhòu jiù bú zài guānzhù shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy doanh nghiệp không thể mỗi năm chỉ khảo sát thị trường một lần rồi sau đó không tiếp tục theo dõi.
丁垂杨:应该不断收集市场信息,发现变化以后及时调整。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi búduàn shōují shìchǎng xìnxī, fāxiàn biànhuà yǐhòu jíshí tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Nên liên tục thu thập thông tin thị trường và điều chỉnh kịp thời sau khi phát hiện sự thay đổi.
阮明武:没错。市场反应速度有时候会直接影响一家企业能不能抓住机会。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Shìchǎng fǎnyìng sùdù yǒu shíhou huì zhíjiē yǐngxiǎng yì jiā qǐyè néng bu néng zhuāzhù jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tốc độ phản ứng với thị trường đôi khi sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp có nắm bắt được cơ hội hay không.
黎云英:如果企业发现得太晚,可能竞争对手已经先进入市场了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè fāxiàn de tài wǎn, kěnéng jìngzhēng duìshǒu yǐjīng xiān jìnrù shìchǎng le.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp phát hiện quá muộn thì có thể đối thủ cạnh tranh đã bước vào thị trường trước rồi.
阮明武:对。所以市场信息的速度和准确性都非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shìchǎng xìnxī de sùdù hé zhǔnquèxìng dōu fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tốc độ và độ chính xác của thông tin thị trường đều rất quan trọng.
19. 市场份额下降的案例
Tình huống thị phần giảm
阮明武:我们再看一个实际问题。假设公司去年的市场份额是百分之二十五,今年下降到百分之十八,你们首先会想到什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài kàn yí ge shíjì wèntí. Jiǎshè gōngsī qùnián de shìchǎng fèné shì bǎifēnzhī èrshíwǔ, jīnnián xiàjiàng dào bǎifēnzhī shíbā, nǐmen shǒuxiān huì xiǎngdào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem thêm một vấn đề thực tế. Giả sử thị phần của công ty năm ngoái là 25%, năm nay giảm xuống 18%, trước tiên các em sẽ nghĩ đến điều gì?
丁垂杨:我会先看我们自己的销售是不是下降了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì xiān kàn wǒmen zìjǐ de xiāoshòu shì bú shì xiàjiàng le.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xem trước doanh số của công ty mình có giảm hay không.
阮明武:很好。还有呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yǒu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn gì nữa?
黎云英:还要看整个市场规模是不是变大了。也许我们的销售没有下降,但是竞争对手增长得更快。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn zhěnggè shìchǎng guīmó shì bú shì biàn dà le. Yěxǔ wǒmen de xiāoshòu méiyǒu xiàjiàng, dànshì jìngzhēng duìshǒu zēngzhǎng de gèng kuài.
Lê Vân Anh: Còn phải xem quy mô toàn thị trường có tăng lên không. Có thể doanh số của chúng ta không giảm nhưng đối thủ cạnh tranh tăng nhanh hơn.
阮明武:非常好。这就是为什么市场份额不能只看自己的销售额。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì wèishénme shìchǎng fèné bù néng zhǐ kàn zìjǐ de xiāoshòu’é.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là lý do khi xem thị phần không thể chỉ nhìn doanh số của riêng mình.
黄秋香:还要调查客户是不是开始喜欢竞争对手的新产品。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào diàochá kèhù shì bú shì kāishǐ xǐhuan jìngzhēng duìshǒu de xīn chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Còn phải khảo sát xem khách hàng có bắt đầu thích sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh hay không.
阮明武:对。也要分析我们的市场价格、产品质量和服务是不是还有竞争力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě yào fēnxī wǒmen de shìchǎng jiàgé, chǎnpǐn zhìliàng hé fúwù shì bú shì hái yǒu jìngzhēnglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải phân tích xem giá thị trường, chất lượng sản phẩm và dịch vụ của chúng ta còn có sức cạnh tranh hay không.
丁垂杨:找到真正原因以后,才能决定是调整价格、改进产品还是加强销售。
Dīng Chuíyáng: Zhǎodào zhēnzhèng yuányīn yǐhòu, cái néng juédìng shì tiáozhěng jiàgé, gǎijìn chǎnpǐn háishi jiāqiáng xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Sau khi tìm được nguyên nhân thực sự mới có thể quyết định nên điều chỉnh giá, cải tiến sản phẩm hay tăng cường bán hàng.
阮明武:完全正确。市场分析不能只告诉我们“发生了什么”,还要尽量解释“为什么发生”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shìchǎng fēnxī bù néng zhǐ gàosu wǒmen “fāshēng le shénme”, hái yào jǐnliàng jiěshì “wèishénme fāshēng”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích thị trường không chỉ phải cho chúng ta biết “đã xảy ra điều gì” mà còn phải cố gắng giải thích “tại sao lại xảy ra”.
20. 市场的核心关系
Mối quan hệ cốt lõi của thị trường
丁垂杨:阮明武老板,学完这一部分以后,我觉得市场里面最基本的关系还是需求和供给。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xué wán zhè yí bùfen yǐhòu, wǒ juéde shìchǎng lǐmiàn zuì jīběn de guānxi háishi xūqiú hé gōngjǐ.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi học xong phần này, em cảm thấy mối quan hệ cơ bản nhất trong thị trường vẫn là nhu cầu và nguồn cung.
阮明武:对。市场需求告诉企业客户想买什么、想买多少,市场供给告诉我们市场能够提供多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng xūqiú gàosu qǐyè kèhù xiǎng mǎi shénme, xiǎng mǎi duōshao, shìchǎng gōngjǐ gàosu wǒmen shìchǎng nénggòu tígōng duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu thị trường cho doanh nghiệp biết khách hàng muốn mua gì và muốn mua bao nhiêu; còn nguồn cung thị trường cho chúng ta biết thị trường có thể cung cấp bao nhiêu.
黎云英:供给和需求的变化又会影响市场价格。
Lí Yún Yīng: Gōngjǐ hé xūqiú de biànhuà yòu huì yǐngxiǎng shìchǎng jiàgé.
Lê Vân Anh: Sự thay đổi của nguồn cung và nhu cầu lại ảnh hưởng đến giá thị trường.
黄秋香:市场价格和客户选择会进一步影响企业的市场份额。
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng jiàgé hé kèhù xuǎnzé huì jìnyíbù yǐngxiǎng qǐyè de shìchǎng fèné.
Hoàng Thu Hương: Giá thị trường và lựa chọn của khách hàng sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến thị phần của doanh nghiệp.
丁垂杨:而市场份额的变化又能反映企业在市场竞争中的表现。
Dīng Chuíyáng: Ér shìchǎng fèné de biànhuà yòu néng fǎnyìng qǐyè zài shìchǎng jìngzhēng zhōng de biǎoxiàn.
Đinh Thùy Dương: Còn sự thay đổi của thị phần lại có thể phản ánh biểu hiện của doanh nghiệp trong cạnh tranh thị trường.
阮明武:很好。这几个概念已经形成了一条比较清楚的逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jǐ ge gàiniàn yǐjīng xíngchéng le yì tiáo bǐjiào qīngchu de luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những khái niệm này đã hình thành một mạch logic tương đối rõ ràng.
21. 总结市场知识
Tổng kết kiến thức về thị trường
阮明武:现在我们最后总结一下。企业想进入一个新的市场,第一步应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuìhòu zǒngjié yíxià. Qǐyè xiǎng jìnrù yí ge xīn de shìchǎng, dì-yī bù yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tổng kết lần cuối. Nếu doanh nghiệp muốn bước vào một thị trường mới thì bước đầu tiên nên làm gì?
丁垂杨:先进行市场调查,收集真实的市场信息。
Dīng Chuíyáng: Xiān jìnxíng shìchǎng diàochá, shōují zhēnshí de shìchǎng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên tiến hành khảo sát thị trường và thu thập thông tin thị trường chân thực.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:进行市场分析,了解市场需求、市场供给、市场规模、市场价格和市场竞争。
Lí Yún Yīng: Jìnxíng shìchǎng fēnxī, liǎojiě shìchǎng xūqiú, shìchǎng gōngjǐ, shìchǎng guīmó, shìchǎng jiàgé hé shìchǎng jìngzhēng.
Lê Vân Anh: Tiến hành phân tích thị trường để hiểu nhu cầu thị trường, nguồn cung thị trường, quy mô thị trường, giá thị trường và cạnh tranh thị trường.
阮明武:很好。再下一步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zài xià yí bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước tiếp theo nữa thì sao?
黄秋香:确定目标市场,分析竞争对手和自己的竞争优势。
Huáng Qiū Xiāng: Quèdìng mùbiāo shìchǎng, fēnxī jìngzhēng duìshǒu hé zìjǐ de jìngzhēng yōushì.
Hoàng Thu Hương: Xác định thị trường mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của chính mình.
丁垂杨:然后还要进行市场预测,判断未来的需求、价格和竞争可能怎么变化。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu hái yào jìnxíng shìchǎng yùcè, pànduàn wèilái de xūqiú, jiàgé hé jìngzhēng kěnéng zěnme biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Sau đó còn phải tiến hành dự báo thị trường để đánh giá nhu cầu, giá cả và cạnh tranh trong tương lai có thể thay đổi như thế nào.
阮明武:非常好。企业只有真正理解市场,才能更合理地决定生产什么、生产多少、卖给谁、卖多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Qǐyè zhǐyǒu zhēnzhèng lǐjiě shìchǎng, cái néng gèng hélǐ de juédìng shēngchǎn shénme, shēngchǎn duōshao, mài gěi shéi, mài duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi thực sự hiểu thị trường, doanh nghiệp mới có thể quyết định hợp lý hơn sản xuất gì, sản xuất bao nhiêu, bán cho ai và bán với giá bao nhiêu.
黎云英:这样市场知识就跟前面学习的产品开发、采购、生产和销售都联系起来了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng shìchǎng zhīshi jiù gēn qiánmiàn xuéxí de chǎnpǐn kāifā, cǎigòu, shēngchǎn hé xiāoshòu dōu liánxì qǐlái le.
Lê Vân Anh: Như vậy kiến thức về thị trường đã được liên kết với phát triển sản phẩm, thu mua, sản xuất và bán hàng mà chúng em đã học trước đó.
阮明武:对。下一步我们就可以进一步学习市场里面最重要的一种活动——交易,也就是买方和卖方怎样完成一笔真正的商业买卖。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yí bù wǒmen jiù kěyǐ jìnyíbù xuéxí shìchǎng lǐmiàn zuì zhòngyào de yì zhǒng huódòng——jiāoyì, yě jiùshì mǎifāng hé màifāng zěnyàng wánchéng yì bǐ zhēnzhèng de shāngyè mǎimài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo chúng ta có thể học sâu hơn về một trong những hoạt động quan trọng nhất của thị trường — giao dịch, tức là bên mua và bên bán hoàn thành một giao dịch thương mại thực tế như thế nào.
VI. CUNG – CẦU
供给与需求
Gōngjǐ yǔ xūqiú
Cung và cầu
1. 供给 – gōngjǐ – cung
阮明武:刚才我们已经学习了市场,现在继续学习市场里面两个最重要的基本概念——供给和需求。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng xuéxí le shìchǎng, xiànzài jìxù xuéxí shìchǎng lǐmiàn liǎng ge zuì zhòngyào de jīběn gàiniàn——gōngjǐ hé xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về thị trường, bây giờ tiếp tục học hai khái niệm cơ bản quan trọng nhất trong thị trường — cung và cầu.
丁垂杨:阮明武老板,我们前面已经多次说到“市场供给”,这里是不是要详细学习“供给”这个概念?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen qiánmiàn yǐjīng duō cì shuō dào “shìchǎng gōngjǐ”, zhèlǐ shì bú shì yào xiángxì xuéxí “gōngjǐ” zhège gàiniàn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, ở phần trước chúng em đã nhiều lần nói đến “nguồn cung thị trường”, ở đây có phải chúng ta sẽ học chi tiết hơn về khái niệm “cung” không anh?
阮明武:对。简单来说,供给就是企业或者其他生产者能够向市场提供多少商品或者服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, gōngjǐ jiù shì qǐyè huòzhě qítā shēngchǎnzhě nénggòu xiàng shìchǎng tígōng duōshao shāngpǐn huòzhě fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản, cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp hoặc các nhà sản xuất khác có khả năng cung cấp cho thị trường.
黎云英:所以企业生产出来的商品越多,商品供给可能就越多。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qǐyè shēngchǎn chūlái de shāngpǐn yuè duō, shāngpǐn gōngjǐ kěnéng jiù yuè duō.
Lê Vân Anh: Vì vậy doanh nghiệp sản xuất càng nhiều hàng hóa thì nguồn cung hàng hóa có thể càng lớn.
阮明武:一般来说可以这样理解,但是商品能不能真正进入市场,还要看库存、运输和销售等情况。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì shāngpǐn néng bu néng zhēnzhèng jìnrù shìchǎng, hái yào kàn kùcún, yùnshū hé xiāoshòu děng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung có thể hiểu như vậy, nhưng hàng hóa có thực sự đi vào thị trường hay không còn phải xem tình hình tồn kho, vận chuyển và bán hàng.
黄秋香:那“商品供给”和“市场供给”是不是也有一点区别?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “shāngpǐn gōngjǐ” hé “shìchǎng gōngjǐ” shì bú shì yě yǒu yìdiǎn qūbié?
Hoàng Thu Hương: Vậy “cung hàng hóa” và “cung thị trường” có phải cũng hơi khác nhau không anh?
阮明武:对。“商品供给”更强调商品本身,而“市场供给”通常是从整个市场的角度来看能够提供多少产品或者服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Shāngpǐn gōngjǐ” gèng qiángdiào shāngpǐn běnshēn, ér “shìchǎng gōngjǐ” tōngcháng shì cóng zhěnggè shìchǎng de jiǎodù lái kàn nénggòu tígōng duōshao chǎnpǐn huòzhě fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Cung hàng hóa” nhấn mạnh hơn vào bản thân hàng hóa, còn “cung thị trường” thông thường nhìn từ góc độ toàn thị trường xem có thể cung cấp bao nhiêu sản phẩm hoặc dịch vụ.
丁垂杨:比如市场上有十家公司都生产同一种商品,把这些公司的供给加起来,就可以帮助我们理解市场供给。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shìchǎng shàng yǒu shí jiā gōngsī dōu shēngchǎn tóng yì zhǒng shāngpǐn, bǎ zhèxiē gōngsī de gōngjǐ jiā qǐlái, jiù kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě shìchǎng gōngjǐ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trên thị trường có mười công ty cùng sản xuất một loại hàng hóa, cộng nguồn cung của những công ty này lại có thể giúp chúng ta hiểu nguồn cung thị trường.
阮明武:很好。这就是一个非常容易理解的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù shì yí ge fēicháng róngyì lǐjiě de lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một ví dụ rất dễ hiểu.
2. 增加供给 – zēngjiā gōngjǐ – tăng nguồn cung
黎云英:阮明武老板,什么情况下企业会增加供给?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shénme qíngkuàng xià qǐyè huì zēngjiā gōngjǐ?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong trường hợp nào doanh nghiệp sẽ tăng nguồn cung ạ?
阮明武:如果市场需求持续增加,而且产品能够带来合理利润,企业可能会扩大生产,增加供给。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shìchǎng xūqiú chíxù zēngjiā, érqiě chǎnpǐn nénggòu dàilái hélǐ lìrùn, qǐyè kěnéng huì kuòdà shēngchǎn, zēngjiā gōngjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu nhu cầu thị trường tiếp tục tăng và sản phẩm có thể mang lại lợi nhuận hợp lý thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất và tăng nguồn cung.
黄秋香:比如最近一种产品卖得特别好,公司就可能要求生产部增加产量。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú zuìjìn yì zhǒng chǎnpǐn mài de tèbié hǎo, gōngsī jiù kěnéng yāoqiú shēngchǎnbù zēngjiā chǎnliàng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ gần đây một loại sản phẩm bán đặc biệt tốt thì công ty có thể yêu cầu phòng sản xuất tăng sản lượng.
阮明武:对。但是增加供给以前,还要确认生产能力、原材料和人员是不是足够。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zēngjiā gōngjǐ yǐqián, hái yào quèrèn shēngchǎn nénglì, yuáncáiliào hé rényuán shì bú shì zúgòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trước khi tăng nguồn cung còn phải xác nhận năng lực sản xuất, nguyên vật liệu và nhân sự có đủ hay không.
丁垂杨:如果市场需求突然增加,但是工厂生产能力没有变化,公司就不一定能马上增加供给。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shìchǎng xūqiú tūrán zēngjiā, dànshì gōngchǎng shēngchǎn nénglì méiyǒu biànhuà, gōngsī jiù bù yídìng néng mǎshàng zēngjiā gōngjǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhu cầu thị trường đột nhiên tăng nhưng năng lực sản xuất của nhà máy không thay đổi thì công ty chưa chắc có thể lập tức tăng nguồn cung.
阮明武:完全正确。所以从需求增加到供给增加,中间还需要一定的时间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ cóng xūqiú zēngjiā dào gōngjǐ zēngjiā, zhōngjiān hái xūyào yídìng de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy từ lúc nhu cầu tăng đến khi nguồn cung tăng vẫn cần một khoảng thời gian nhất định.
3. 减少供给 – jiǎnshǎo gōngjǐ – giảm nguồn cung
黄秋香:那企业为什么会减少供给?
Huáng Qiū Xiāng: Nà qǐyè wèishénme huì jiǎnshǎo gōngjǐ?
Hoàng Thu Hương: Vậy tại sao doanh nghiệp lại giảm nguồn cung ạ?
阮明武:原因很多。比如市场需求下降、生产成本太高、原材料不足,或者企业主动减少生产。
Ruǎn Míngwǔ: Yuányīn hěn duō. Bǐrú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, shēngchǎn chéngběn tài gāo, yuáncáiliào bùzú, huòzhě qǐyè zhǔdòng jiǎnshǎo shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có rất nhiều nguyên nhân. Ví dụ nhu cầu thị trường giảm, chi phí sản xuất quá cao, thiếu nguyên vật liệu hoặc doanh nghiệp chủ động giảm sản xuất.
黎云英:如果一种产品库存已经很多,公司就可能减少供给,避免库存继续增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì zhǒng chǎnpǐn kùcún yǐjīng hěn duō, gōngsī jiù kěnéng jiǎnshǎo gōngjǐ, bìmiǎn kùcún jìxù zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu tồn kho của một sản phẩm đã rất lớn thì công ty có thể giảm nguồn cung để tránh tồn kho tiếp tục tăng.
阮明武:对。企业不能只看生产能力,还要看市场到底能不能卖出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè bù néng zhǐ kàn shēngchǎn nénglì, hái yào kàn shìchǎng dàodǐ néng bu néng mài chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp không thể chỉ nhìn vào năng lực sản xuất mà còn phải xem thị trường thực sự có tiêu thụ được hay không.
丁垂杨:所以有能力生产一百万件,不等于一定要生产一百万件。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǒu nénglì shēngchǎn yì bǎi wàn jiàn, bù děngyú yídìng yào shēngchǎn yì bǎi wàn jiàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy có năng lực sản xuất một triệu sản phẩm không có nghĩa là nhất định phải sản xuất một triệu sản phẩm.
阮明武:说得很好。生产多少应该跟实际需求、库存和销售计划联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Shēngchǎn duōshao yīnggāi gēn shíjì xūqiú, kùcún hé xiāoshòu jìhuà liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Sản xuất bao nhiêu nên được gắn với nhu cầu thực tế, tồn kho và kế hoạch bán hàng.
4. 需求 – xūqiú – nhu cầu / cầu
阮明武:了解了供给以后,我们现在来看另外一个核心概念——需求。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎojiě le gōngjǐ yǐhòu, wǒmen xiànzài lái kàn lìngwài yí ge héxīn gàiniàn——xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tìm hiểu về cung, bây giờ chúng ta xem một khái niệm cốt lõi khác — nhu cầu.
丁垂杨:需求是不是表示人们想要购买某种商品或者服务?
Dīng Chuíyáng: Xūqiú shì bú shì biǎoshì rénmen xiǎng yào gòumǎi mǒu zhǒng shāngpǐn huòzhě fúwù?
Đinh Thùy Dương: Nhu cầu có phải biểu thị việc mọi người muốn mua một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó không anh?
阮明武:可以先这样理解。在经济和市场里面,我们还要考虑消费者有没有购买能力,以及在一定价格下愿意购买多少。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Zài jīngjì hé shìchǎng lǐmiàn, wǒmen hái yào kǎolǜ xiāofèizhě yǒu méiyǒu gòumǎi nénglì, yǐjí zài yídìng jiàgé xià yuànyì gòumǎi duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Trong kinh tế và thị trường, chúng ta còn phải xem người tiêu dùng có khả năng mua hay không và ở một mức giá nhất định họ sẵn sàng mua bao nhiêu.
黎云英:也就是说,“想买”和“真正有市场需求”不能完全看成一样。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, “xiǎng mǎi” hé “zhēnzhèng yǒu shìchǎng xūqiú” bù néng wánquán kànchéng yíyàng.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, “muốn mua” và “thực sự có nhu cầu thị trường” không thể hoàn toàn xem là giống nhau.
阮明武:对。企业研究需求的时候,一定要看客户真实的购买行为和支付能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yánjiū xūqiú de shíhou, yídìng yào kàn kèhù zhēnshí de gòumǎi xíngwéi hé zhīfù nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thì nhất định phải xem hành vi mua hàng thực tế và khả năng thanh toán của khách hàng.
5. 市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường
黄秋香:市场需求是不是把很多消费者的需求放在整个市场里面来看?
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng xūqiú shì bú shì bǎ hěn duō xiāofèizhě de xūqiú fàng zài zhěnggè shìchǎng lǐmiàn lái kàn?
Hoàng Thu Hương: Nhu cầu thị trường có phải là xem xét nhu cầu của rất nhiều người tiêu dùng trong toàn bộ thị trường không anh?
阮明武:对。市场需求反映的是整个市场对某种商品或者服务的需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng xūqiú fǎnyìng de shì zhěnggè shìchǎng duì mǒu zhǒng shāngpǐn huòzhě fúwù de xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu thị trường phản ánh nhu cầu của toàn bộ thị trường đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
丁垂杨:如果很多客户都开始购买新能源汽车,就说明这个市场的需求可能正在增加。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hěn duō kèhù dōu kāishǐ gòumǎi xīn néngyuán qìchē, jiù shuōmíng zhège shìchǎng de xūqiú kěnéng zhèngzài zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu rất nhiều khách hàng bắt đầu mua ô tô năng lượng mới thì điều đó cho thấy nhu cầu của thị trường này có thể đang tăng.
阮明武:对。企业看到这种变化以后,就会考虑是不是应该增加投资和供给。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kàndào zhè zhǒng biànhuà yǐhòu, jiù huì kǎolǜ shì bú shì yīnggāi zēngjiā tóuzī hé gōngjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi doanh nghiệp nhìn thấy sự thay đổi này thì sẽ cân nhắc có nên tăng đầu tư và nguồn cung hay không.
6. 消费需求 – xiāofèi xūqiú – nhu cầu tiêu dùng
黎云英:那“消费需求”和“市场需求”有什么区别?
Lí Yún Yīng: Nà “xiāofèi xūqiú” hé “shìchǎng xūqiú” yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Vậy “nhu cầu tiêu dùng” và “nhu cầu thị trường” có gì khác nhau anh?
阮明武:消费需求更强调消费者为了生活或者使用而产生的购买需要,而市场需求的范围可以更广。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāofèi xūqiú gèng qiángdiào xiāofèizhě wèile shēnghuó huòzhě shǐyòng ér chǎnshēng de gòumǎi xūyào, ér shìchǎng xūqiú de fànwéi kěyǐ gèng guǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhu cầu tiêu dùng nhấn mạnh hơn vào nhu cầu mua sắm phát sinh khi người tiêu dùng phục vụ đời sống hoặc sử dụng, còn phạm vi của nhu cầu thị trường có thể rộng hơn.
黄秋香:比如天气越来越热以后,人们购买空调和冷饮的消费需求可能会上升。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú tiānqì yuèláiyuè rè yǐhòu, rénmen gòumǎi kōngtiáo hé lěngyǐn de xiāofèi xūqiú kěnéng huì shàngshēng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ khi thời tiết ngày càng nóng thì nhu cầu tiêu dùng điều hòa và đồ uống lạnh của mọi người có thể tăng lên.
阮明武:对。消费者生活方式发生变化以后,消费需求也会发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāofèizhě shēnghuó fāngshì fāshēng biànhuà yǐhòu, xiāofèi xūqiú yě huì fāshēng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi lối sống của người tiêu dùng thay đổi thì nhu cầu tiêu dùng cũng sẽ thay đổi.
丁垂杨:所以企业要研究消费习惯,不能只研究价格。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qǐyè yào yánjiū xiāofèi xíguàn, bù néng zhǐ yánjiū jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy doanh nghiệp phải nghiên cứu thói quen tiêu dùng, không thể chỉ nghiên cứu giá cả.
阮明武:没错。很多新的商业机会都是从消费需求变化中发现的。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Hěn duō xīn de shāngyè jīhuì dōu shì cóng xiāofèi xūqiú biànhuà zhōng fāxiàn de.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Rất nhiều cơ hội kinh doanh mới được phát hiện từ sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng.
7. 客户需求 – kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng
丁垂杨:阮明武老板,在企业实际销售里面,我们是不是更经常说“客户需求”?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zài qǐyè shíjì xiāoshòu lǐmiàn, wǒmen shì bú shì gèng jīngcháng shuō “kèhù xūqiú”?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong hoạt động bán hàng thực tế của doanh nghiệp, chúng ta có phải thường xuyên nói “nhu cầu khách hàng” hơn không anh?
阮明武:对。客户需求是销售、市场和产品开发工作中非常重要的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù xūqiú shì xiāoshòu, shìchǎng hé chǎnpǐn kāifā gōngzuò zhōng fēicháng zhòngyào de gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu khách hàng là một khái niệm rất quan trọng trong công việc bán hàng, marketing và phát triển sản phẩm.
黎云英:销售人员第一次见客户的时候,应该先了解客户需求,而不是马上介绍所有产品。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu rényuán dì-yī cì jiàn kèhù de shíhou, yīnggāi xiān liǎojiě kèhù xūqiú, ér bú shì mǎshàng jièshào suǒyǒu chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Khi nhân viên kinh doanh lần đầu gặp khách hàng thì nên tìm hiểu nhu cầu khách hàng trước chứ không phải lập tức giới thiệu tất cả sản phẩm.
阮明武:非常正确。不了解需求就介绍产品,很容易介绍错方向。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhèngquè. Bù liǎojiě xūqiú jiù jièshào chǎnpǐn, hěn róngyì jièshào cuò fāngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất chính xác. Không hiểu nhu cầu mà đã giới thiệu sản phẩm thì rất dễ giới thiệu sai hướng.
黄秋香:比如客户最关心的是质量,我们却一直只介绍价格便宜,就不一定能满足客户需求。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú kèhù zuì guānxīn de shì zhìliàng, wǒmen què yìzhí zhǐ jièshào jiàgé piányi, jiù bù yídìng néng mǎnzú kèhù xūqiú.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ điều khách hàng quan tâm nhất là chất lượng nhưng chúng ta lại chỉ liên tục giới thiệu rằng giá rẻ thì chưa chắc có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng.
阮明武:对。销售的重点不是把自己想说的话全部说完,而是找到客户真正关心的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu de zhòngdiǎn bú shì bǎ zìjǐ xiǎng shuō de huà quánbù shuō wán, ér shì zhǎodào kèhù zhēnzhèng guānxīn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của bán hàng không phải là nói hết tất cả những gì mình muốn nói mà là tìm ra vấn đề khách hàng thực sự quan tâm.
8. 满足需求 – mǎnzú xūqiú – đáp ứng nhu cầu
黎云英:企业最后是不是要通过产品和服务满足需求?
Lí Yún Yīng: Qǐyè zuìhòu shì bú shì yào tōngguò chǎnpǐn hé fúwù mǎnzú xūqiú?
Lê Vân Anh: Cuối cùng doanh nghiệp có phải thông qua sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu không anh?
阮明武:对。满足需求是企业创造价值的重要方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mǎnzú xūqiú shì qǐyè chuàngzào jiàzhí de zhòngyào fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đáp ứng nhu cầu là một phương thức quan trọng để doanh nghiệp tạo ra giá trị.
丁垂杨:如果产品不能满足客户需求,就算广告做得很好,也很难长期发展。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chǎnpǐn bù néng mǎnzú kèhù xūqiú, jiùsuàn guǎnggào zuò de hěn hǎo, yě hěn nán chángqī fāzhǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản phẩm không thể đáp ứng nhu cầu khách hàng thì cho dù quảng cáo làm rất tốt cũng rất khó phát triển lâu dài.
阮明武:完全正确。广告可以让客户知道产品,但是最后客户是否继续购买,还要看产品是不是真的有价值。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Guǎnggào kěyǐ ràng kèhù zhīdào chǎnpǐn, dànshì zuìhòu kèhù shìfǒu jìxù gòumǎi, hái yào kàn chǎnpǐn shì bú shì zhēn de yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quảng cáo có thể giúp khách hàng biết đến sản phẩm, nhưng cuối cùng khách hàng có tiếp tục mua hay không còn phải xem sản phẩm có thực sự có giá trị hay không.
黄秋香:而且客户需求也不是永远不变,所以企业要不断改进产品。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě kèhù xūqiú yě bú shì yǒngyuǎn bú biàn, suǒyǐ qǐyè yào búduàn gǎijìn chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa nhu cầu khách hàng cũng không phải mãi mãi không thay đổi, vì vậy doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản phẩm.
阮明武:对。今天能满足需求的产品,几年以后不一定还能满足同样的需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīntiān néng mǎnzú xūqiú de chǎnpǐn, jǐ nián yǐhòu bù yídìng hái néng mǎnzú tóngyàng de xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sản phẩm hôm nay có thể đáp ứng nhu cầu thì vài năm sau chưa chắc vẫn có thể đáp ứng nhu cầu tương tự.
9. 需求增加 – xūqiú zēngjiā – nhu cầu tăng
黄秋香:阮明武老板,哪些因素可能让市场需求增加?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nǎxiē yīnsù kěnéng ràng shìchǎng xūqiú zēngjiā?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, những yếu tố nào có thể làm nhu cầu thị trường tăng lên ạ?
阮明武:消费者收入提高、人口增加、消费习惯变化、新技术出现,都可能影响需求。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāofèizhě shōurù tígāo, rénkǒu zēngjiā, xiāofèi xíguàn biànhuà, xīn jìshù chūxiàn, dōu kěnéng yǐngxiǎng xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Thu nhập người tiêu dùng tăng, dân số tăng, thói quen tiêu dùng thay đổi hoặc công nghệ mới xuất hiện đều có thể ảnh hưởng đến nhu cầu.
丁垂杨:比如远程办公越来越普遍以后,人们对电脑、摄像头和网络设备的需求可能增加。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuǎnchéng bàngōng yuèláiyuè pǔbiàn yǐhòu, rénmen duì diànnǎo, shèxiàngtóu hé wǎngluò shèbèi de xūqiú kěnéng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ sau khi làm việc từ xa ngày càng phổ biến thì nhu cầu đối với máy tính, camera và thiết bị mạng có thể tăng.
阮明武:对。这就是生活和工作方式变化带来的新需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiù shì shēnghuó hé gōngzuò fāngshì biànhuà dàilái de xīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là nhu cầu mới do phương thức sống và làm việc thay đổi mang lại.
黎云英:需求增加以后,企业是不是应该马上增加生产?
Lí Yún Yīng: Xūqiú zēngjiā yǐhòu, qǐyè shì bú shì yīnggāi mǎshàng zēngjiā shēngchǎn?
Lê Vân Anh: Sau khi nhu cầu tăng thì doanh nghiệp có nên lập tức tăng sản xuất không anh?
阮明武:不能这么简单。首先要判断需求增加是长期的还是短期的。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhème jiǎndān. Shǒuxiān yào pànduàn xūqiú zēngjiā shì chángqī de háishi duǎnqī de.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản như vậy. Trước tiên phải đánh giá nhu cầu tăng là dài hạn hay ngắn hạn.
黄秋香:如果判断错了,企业增加了很多供给,但是后来需求又下降,就可能产生大量库存。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ pànduàn cuò le, qǐyè zēngjiā le hěn duō gōngjǐ, dànshì hòulái xūqiú yòu xiàjiàng, jiù kěnéng chǎnshēng dàliàng kùcún.
Hoàng Thu Hương: Nếu đánh giá sai, doanh nghiệp tăng rất nhiều nguồn cung nhưng sau đó nhu cầu lại giảm thì có thể phát sinh lượng tồn kho lớn.
阮明武:完全正确。这也是为什么市场预测很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yě shì wèishénme shìchǎng yùcè hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây cũng là lý do dự báo thị trường rất quan trọng.
10. 需求下降 – xūqiú xiàjiàng – nhu cầu giảm
丁垂杨:那需求下降的时候,企业一般应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Nà xūqiú xiàjiàng de shíhou, qǐyè yìbān yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi nhu cầu giảm thì doanh nghiệp thông thường nên làm gì ạ?
阮明武:首先要分析为什么下降。可能是市场整体变化,也可能是产品、价格或者竞争的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào fēnxī wèishénme xiàjiàng. Kěnéng shì shìchǎng zhěngtǐ biànhuà, yě kěnéng shì chǎnpǐn, jiàgé huòzhě jìngzhēng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải phân tích tại sao nhu cầu giảm. Có thể là sự thay đổi của toàn thị trường, cũng có thể là vấn đề về sản phẩm, giá cả hoặc cạnh tranh.
黎云英:如果整个市场的需求都下降,公司可能需要减少生产和供给。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhěnggè shìchǎng de xūqiú dōu xiàjiàng, gōngsī kěnéng xūyào jiǎnshǎo shēngchǎn hé gōngjǐ.
Lê Vân Anh: Nếu nhu cầu của toàn thị trường đều giảm thì công ty có thể cần giảm sản xuất và nguồn cung.
阮明武:对。否则库存会越来越多,资金也会被大量占用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǒuzé kùcún huì yuèláiyuè duō, zījīn yě huì bèi dàliàng zhànyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không, tồn kho sẽ ngày càng nhiều và một lượng lớn vốn cũng sẽ bị chiếm dụng.
黄秋香:但是如果只是我们公司的需求下降,而竞争对手卖得越来越好,就说明问题可能在我们自己。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì rúguǒ zhǐshì wǒmen gōngsī de xūqiú xiàjiàng, ér jìngzhēng duìshǒu mài de yuèláiyuè hǎo, jiù shuōmíng wèntí kěnéng zài wǒmen zìjǐ.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu chỉ nhu cầu đối với sản phẩm của công ty chúng ta giảm trong khi đối thủ cạnh tranh bán ngày càng tốt thì điều đó cho thấy vấn đề có thể nằm ở chính chúng ta.
阮明武:非常好。这时候就要检查产品质量、价格、服务和市场推广。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè shíhou jiù yào jiǎnchá chǎnpǐn zhìliàng, jiàgé, fúwù hé shìchǎng tuīguǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lúc này phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ và hoạt động marketing.
11. 供给和需求之间的关系
Mối quan hệ giữa cung và cầu
黎云英:阮明武老板,现在我们是不是可以把供给和需求放在一起理解了?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiànzài wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ gōngjǐ hé xūqiú fàng zài yìqǐ lǐjiě le?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bây giờ chúng ta có thể đặt cung và cầu cùng nhau để hiểu rồi phải không anh?
阮明武:对。市场里面很多价格和生产变化,都跟供给和需求之间的关系有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng lǐmiàn hěn duō jiàgé hé shēngchǎn biànhuà, dōu gēn gōngjǐ hé xūqiú zhījiān de guānxi yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều biến động về giá cả và sản xuất trong thị trường đều có liên quan đến mối quan hệ giữa cung và cầu.
丁垂杨:如果需求增加,但是供给没有及时增加,市场上的产品就可能不够。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xūqiú zēngjiā, dànshì gōngjǐ méiyǒu jíshí zēngjiā, shìchǎng shàng de chǎnpǐn jiù kěnéng bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhu cầu tăng nhưng nguồn cung không kịp tăng thì sản phẩm trên thị trường có thể không đủ.
阮明武:对。这种情况下我们就可能会遇到“供不应求”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xià wǒmen jiù kěnéng huì yùdào “gōng bù yìng qiú”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trường hợp này chúng ta có thể gặp tình trạng “cung không đủ cầu”.
12. 供不应求 – gōng bù yìng qiú – cung không đủ cầu
黄秋香:阮明武老板,“供不应求”是不是说供给不能满足需求?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “gōng bù yìng qiú” shì bú shì shuō gōngjǐ bù néng mǎnzú xūqiú?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “供不应求” có phải nghĩa là nguồn cung không thể đáp ứng nhu cầu không anh?
阮明武:完全正确。“供”就是供给,“求”就是需求,“供不应求”就是市场上的供给少于需求。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. “Gōng” jiù shì gōngjǐ, “qiú” jiù shì xūqiú, “gōng bù yìng qiú” jiù shì shìchǎng shàng de gōngjǐ shǎoyú xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. “供” chính là cung, “求” chính là cầu, còn “供不应求” nghĩa là nguồn cung trên thị trường ít hơn nhu cầu.
丁垂杨:比如市场上有一万个客户想买产品,但是企业只能提供六千件,这就是供不应求。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú shìchǎng shàng yǒu yí wàn ge kèhù xiǎng mǎi chǎnpǐn, dànshì qǐyè zhǐ néng tígōng liù qiān jiàn, zhè jiù shì gōng bù yìng qiú.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trên thị trường có mười nghìn khách hàng muốn mua sản phẩm nhưng doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp sáu nghìn sản phẩm, đây chính là cung không đủ cầu.
阮明武:对。当一种商品供不应求的时候,企业可能会考虑增加供给。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dāng yì zhǒng shāngpǐn gōng bù yìng qiú de shíhou, qǐyè kěnéng huì kǎolǜ zēngjiā gōngjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi một loại hàng hóa rơi vào tình trạng cung không đủ cầu thì doanh nghiệp có thể cân nhắc tăng nguồn cung.
黎云英:市场价格也可能因为供不应求而上涨,对吗?
Lí Yún Yīng: Shìchǎng jiàgé yě kěnéng yīnwèi gōng bù yìng qiú ér shàngzhǎng, duì ma?
Lê Vân Anh: Giá thị trường cũng có thể tăng vì cung không đủ cầu, đúng không anh?
阮明武:有这种可能,但是实际价格还会受到很多其他因素影响。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zhè zhǒng kěnéng, dànshì shíjì jiàgé hái huì shòudào hěn duō qítā yīnsù yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng như vậy, nhưng giá thực tế còn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác.
黄秋香:如果企业发现产品供不应求,就一定应该马上大规模扩大生产吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qǐyè fāxiàn chǎnpǐn gōng bù yìng qiú, jiù yídìng yīnggāi mǎshàng dà guīmó kuòdà shēngchǎn ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp phát hiện sản phẩm đang cung không đủ cầu thì có nhất thiết phải lập tức mở rộng sản xuất quy mô lớn không anh?
阮明武:不一定。还是要判断这种情况是长期的还是暂时的。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Háishi yào pànduàn zhè zhǒng qíngkuàng shì chángqī de háishi zànshí de.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất định. Vẫn phải đánh giá xem tình trạng này là dài hạn hay chỉ tạm thời.
丁垂杨:如果只是节日前几天需求突然增加,节日以后可能就恢复正常。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì jiérì qián jǐ tiān xūqiú tūrán zēngjiā, jiérì yǐhòu kěnéng jiù huīfù zhèngcháng.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ là vài ngày trước lễ nhu cầu đột nhiên tăng thì sau kỳ lễ có thể lại trở về bình thường.
阮明武:对。所以即使供不应求,也要先做分析和预测。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jíshǐ gōng bù yìng qiú, yě yào xiān zuò fēnxī hé yùcè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ngay cả khi cung không đủ cầu thì cũng phải phân tích và dự báo trước.
13. 供过于求 – gōng guò yú qiú – cung vượt cầu
黎云英:那“供过于求”应该正好相反,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà “gōng guò yú qiú” yīnggāi zhènghǎo xiāngfǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “供过于求” chắc chính là trường hợp ngược lại, đúng không anh?
阮明武:对。“供过于求”就是市场上的供给超过了实际需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Gōng guò yú qiú” jiù shì shìchǎng shàng de gōngjǐ chāoguò le shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Cung vượt cầu” nghĩa là nguồn cung trên thị trường vượt quá nhu cầu thực tế.
黄秋香:比如市场一年只能卖十万件产品,但是所有企业一共生产了十五万件,就可能出现供过于求。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú shìchǎng yì nián zhǐ néng mài shí wàn jiàn chǎnpǐn, dànshì suǒyǒu qǐyè yígòng shēngchǎn le shíwǔ wàn jiàn, jiù kěnéng chūxiàn gōng guò yú qiú.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ một thị trường mỗi năm chỉ có thể tiêu thụ một trăm nghìn sản phẩm nhưng tất cả doanh nghiệp tổng cộng lại sản xuất một trăm năm mươi nghìn sản phẩm thì có thể xuất hiện tình trạng cung vượt cầu.
阮明武:对。供过于求以后,企业通常会面临更大的销售压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōng guò yú qiú yǐhòu, qǐyè tōngcháng huì miànlín gèng dà de xiāoshòu yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi cung vượt cầu, doanh nghiệp thông thường sẽ phải đối mặt với áp lực bán hàng lớn hơn.
丁垂杨:市场竞争也可能变得更激烈,因为很多公司都在争同一批客户。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng jìngzhēng yě kěnéng biàn de gèng jīliè, yīnwèi hěn duō gōngsī dōu zài zhēng tóng yì pī kèhù.
Đinh Thùy Dương: Cạnh tranh thị trường cũng có thể trở nên gay gắt hơn vì rất nhiều công ty cùng tranh giành một nhóm khách hàng.
阮明武:没错。企业可能会降价、增加广告、改善服务,或者开发新的市场。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Qǐyè kěnéng huì jiàngjià, zēngjiā guǎnggào, gǎishàn fúwù, huòzhě kāifā xīn de shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Doanh nghiệp có thể giảm giá, tăng quảng cáo, cải thiện dịch vụ hoặc phát triển thị trường mới.
黎云英:如果长期供过于求,企业还可能减少供给。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chángqī gōng guò yú qiú, qǐyè hái kěnéng jiǎnshǎo gōngjǐ.
Lê Vân Anh: Nếu cung vượt cầu trong thời gian dài thì doanh nghiệp còn có thể giảm nguồn cung.
阮明武:对。甚至有些企业可能会退出这个市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shènzhì yǒuxiē qǐyè kěnéng huì tuìchū zhège shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thậm chí một số doanh nghiệp có thể rút khỏi thị trường này.
14. 供不应求和供过于求的比较
So sánh cung không đủ cầu và cung vượt cầu
丁垂杨:阮明武老板,我想把“供不应求”和“供过于求”放在一起比较。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ xiǎng bǎ “gōng bù yìng qiú” hé “gōng guò yú qiú” fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em muốn đặt “cung không đủ cầu” và “cung vượt cầu” cạnh nhau để so sánh.
阮明武:好。你先说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Nǐ xiān shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Em nói trước đi.
丁垂杨:供不应求是需求大于供给,供过于求是供给大于需求。
Dīng Chuíyáng: Gōng bù yìng qiú shì xūqiú dàyú gōngjǐ, gōng guò yú qiú shì gōngjǐ dàyú xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Cung không đủ cầu là cầu lớn hơn cung, còn cung vượt cầu là cung lớn hơn cầu.
阮明武:非常准确。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất chính xác.
黎云英:供不应求的时候,企业可能想增加供给;供过于求的时候,企业可能要减少供给或者寻找新的客户。
Lí Yún Yīng: Gōng bù yìng qiú de shíhou, qǐyè kěnéng xiǎng zēngjiā gōngjǐ; gōng guò yú qiú de shíhou, qǐyè kěnéng yào jiǎnshǎo gōngjǐ huòzhě xúnzhǎo xīn de kèhù.
Lê Vân Anh: Khi cung không đủ cầu, doanh nghiệp có thể muốn tăng nguồn cung; khi cung vượt cầu, doanh nghiệp có thể cần giảm nguồn cung hoặc tìm kiếm khách hàng mới.
黄秋香:供不应求的时候价格可能有上涨压力,供过于求的时候价格可能有下降压力。
Huáng Qiū Xiāng: Gōng bù yìng qiú de shíhou jiàgé kěnéng yǒu shàngzhǎng yālì, gōng guò yú qiú de shíhou jiàgé kěnéng yǒu xiàjiàng yālì.
Hoàng Thu Hương: Khi cung không đủ cầu, giá có thể chịu áp lực tăng; khi cung vượt cầu, giá có thể chịu áp lực giảm.
阮明武:对。不过我们一定要记住,市场价格不是只由供求一个因素决定的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búguò wǒmen yídìng yào jìzhù, shìchǎng jiàgé bú shì zhǐ yóu gōngqiú yí ge yīnsù juédìng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên chúng ta nhất định phải nhớ rằng giá thị trường không chỉ do một yếu tố cung cầu quyết định.
15. 供求变化对价格的影响
Ảnh hưởng của biến động cung cầu đến giá cả
黄秋香:阮明武老板,我们能不能用一个产品来看看供求是怎么影响价格的?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen néng bu néng yòng yí ge chǎnpǐn lái kànkan gōngqiú shì zěnme yǐngxiǎng jiàgé de?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể dùng một sản phẩm để xem cung cầu ảnh hưởng đến giá như thế nào không anh?
阮明武:可以。假设一种水果今年产量很少,但是消费者的需求跟去年差不多,会发生什么?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Jiǎshè yì zhǒng shuǐguǒ jīnnián chǎnliàng hěn shǎo, dànshì xiāofèizhě de xūqiú gēn qùnián chàbuduō, huì fāshēng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Giả sử năm nay sản lượng của một loại trái cây rất ít nhưng nhu cầu người tiêu dùng gần giống năm ngoái thì điều gì có thể xảy ra?
丁垂杨:供给减少了,但是需求没有减少,所以可能出现供不应求。
Dīng Chuíyáng: Gōngjǐ jiǎnshǎo le, dànshì xūqiú méiyǒu jiǎnshǎo, suǒyǐ kěnéng chūxiàn gōng bù yìng qiú.
Đinh Thùy Dương: Nguồn cung đã giảm nhưng nhu cầu không giảm, vì vậy có thể xuất hiện cung không đủ cầu.
阮明武:对。市场价格呢?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng jiàgé ne?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn giá thị trường thì sao?
黎云英:可能会上涨,因为市场上的商品不够。
Lí Yún Yīng: Kěnéng huì shàngzhǎng, yīnwèi shìchǎng shàng de shāngpǐn bú gòu.
Lê Vân Anh: Có thể tăng lên vì hàng hóa trên thị trường không đủ.
阮明武:很好。那如果明年很多企业都增加生产,商品供给大幅增加,但是消费需求没有变化呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nà rúguǒ míngnián hěn duō qǐyè dōu zēngjiā shēngchǎn, shāngpǐn gōngjǐ dàfú zēngjiā, dànshì xiāofèi xūqiú méiyǒu biànhuà ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy nếu năm sau nhiều doanh nghiệp đều tăng sản xuất, nguồn cung hàng hóa tăng mạnh nhưng nhu cầu tiêu dùng không thay đổi thì sao?
黄秋香:就可能从供不应求变成供过于求,市场价格也可能下降。
Huáng Qiū Xiāng: Jiù kěnéng cóng gōng bù yìng qiú biàn chéng gōng guò yú qiú, shìchǎng jiàgé yě kěnéng xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Khi đó có thể từ cung không đủ cầu chuyển thành cung vượt cầu và giá thị trường cũng có thể giảm.
阮明武:完全正确。这就是供求关系不断变化的一个简单例子。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì gōngqiú guānxi búduàn biànhuà de yí ge jiǎndān lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một ví dụ đơn giản về sự thay đổi liên tục của quan hệ cung cầu.
16. 供求变化对企业生产的影响
Ảnh hưởng của cung cầu đến sản xuất doanh nghiệp
黎云英:供求关系是不是也会直接影响企业的生产计划?
Lí Yún Yīng: Gōngqiú guānxi shì bú shì yě huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè de shēngchǎn jìhuà?
Lê Vân Anh: Quan hệ cung cầu có phải cũng trực tiếp ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp không anh?
阮明武:当然。企业制定生产计划以前,一定要考虑市场需求和市场供给。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Qǐyè zhìdìng shēngchǎn jìhuà yǐqián, yídìng yào kǎolǜ shìchǎng xūqiú hé shìchǎng gōngjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Trước khi lập kế hoạch sản xuất, doanh nghiệp nhất định phải cân nhắc nhu cầu và nguồn cung thị trường.
丁垂杨:如果预计明年的需求是一百万件,而市场上已经有很多竞争对手可以提供九十万件,我们就不能只看到“一百万”这个数字。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yùjì míngnián de xūqiú shì yì bǎi wàn jiàn, ér shìchǎng shàng yǐjīng yǒu hěn duō jìngzhēng duìshǒu kěyǐ tígōng jiǔshí wàn jiàn, wǒmen jiù bù néng zhǐ kàndào “yì bǎi wàn” zhège shùzì.
Đinh Thùy Dương: Nếu dự kiến nhu cầu năm sau là một triệu sản phẩm nhưng trên thị trường các đối thủ đã có thể cung cấp chín trăm nghìn sản phẩm thì chúng ta không thể chỉ nhìn vào con số “một triệu”.
阮明武:非常好。还要看市场已经有多少供给,以及我们有可能获得多少市场份额。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Hái yào kàn shìchǎng yǐjīng yǒu duōshao gōngjǐ, yǐjí wǒmen yǒu kěnéng huòdé duōshao shìchǎng fèné.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải xem thị trường đã có bao nhiêu nguồn cung và chúng ta có khả năng giành được bao nhiêu thị phần.
黄秋香:如果没有分析市场供给,就可能高估自己的销售机会。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ méiyǒu fēnxī shìchǎng gōngjǐ, jiù kěnéng gāogū zìjǐ de xiāoshòu jīhuì.
Hoàng Thu Hương: Nếu không phân tích nguồn cung thị trường thì có thể đánh giá quá cao cơ hội bán hàng của mình.
阮明武:对。这是制定生产计划时非常常见的一个风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zhìdìng shēngchǎn jìhuà shí fēicháng chángjiàn de yí ge fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một rủi ro rất thường gặp khi lập kế hoạch sản xuất.
17. 供求变化对采购的影响
Ảnh hưởng của cung cầu đến thu mua
丁垂杨:供求关系是不是也会影响采购?
Dīng Chuíyáng: Gōngqiú guānxi shì bú shì yě huì yǐngxiǎng cǎigòu?
Đinh Thùy Dương: Quan hệ cung cầu có phải cũng ảnh hưởng đến hoạt động thu mua không anh?
阮明武:当然。原材料本身也有自己的供给和需求。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yuáncáiliào běnshēn yě yǒu zìjǐ de gōngjǐ hé xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Bản thân nguyên vật liệu cũng có cung và cầu riêng của nó.
黎云英:如果一种重要原材料供不应求,采购价格可能上涨,而且交货时间可能变长。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì zhǒng zhòngyào yuáncáiliào gōng bù yìng qiú, cǎigòu jiàgé kěnéng shàngzhǎng, érqiě jiāohuò shíjiān kěnéng biàn cháng.
Lê Vân Anh: Nếu một loại nguyên vật liệu quan trọng rơi vào tình trạng cung không đủ cầu thì giá thu mua có thể tăng và thời gian giao hàng cũng có thể kéo dài.
阮明武:对。这时候采购部可能需要提前下单,或者寻找更多供应商。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou cǎigòubù kěnéng xūyào tíqián xiàdān, huòzhě xúnzhǎo gèng duō gōngyìngshāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này phòng thu mua có thể cần đặt hàng sớm hơn hoặc tìm thêm nhà cung cấp.
黄秋香:如果一种材料供过于求,采购部可能有更多选择,也更容易谈价格。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yì zhǒng cáiliào gōng guò yú qiú, cǎigòubù kěnéng yǒu gèng duō xuǎnzé, yě gèng róngyì tán jiàgé.
Hoàng Thu Hương: Nếu một loại nguyên liệu cung vượt cầu thì phòng thu mua có thể có nhiều lựa chọn hơn và cũng dễ đàm phán giá hơn.
阮明武:完全正确。所以采购人员也需要关注市场供求变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ cǎigòu rényuán yě xūyào guānzhù shìchǎng gōngqiú biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy nhân viên thu mua cũng cần theo dõi biến động cung cầu trên thị trường.
18. 供求变化对销售的影响
Ảnh hưởng của cung cầu đến bán hàng
黄秋香:那销售人员是不是也要了解供求关系?
Huáng Qiū Xiāng: Nà xiāoshòu rényuán shì bú shì yě yào liǎojiě gōngqiú guānxi?
Hoàng Thu Hương: Vậy nhân viên kinh doanh có phải cũng cần hiểu quan hệ cung cầu không anh?
阮明武:当然。如果市场上供不应求,销售方式和价格策略可能跟供过于求的时候完全不同。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Rúguǒ shìchǎng shàng gōng bù yìng qiú, xiāoshòu fāngshì hé jiàgé cèlüè kěnéng gēn gōng guò yú qiú de shíhou wánquán bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu thị trường đang cung không đủ cầu thì phương thức bán hàng và chiến lược giá có thể hoàn toàn khác với khi cung vượt cầu.
丁垂杨:供不应求的时候,可能客户主动来找公司;供过于求的时候,公司可能要主动去找客户。
Dīng Chuíyáng: Gōng bù yìng qiú de shíhou, kěnéng kèhù zhǔdòng lái zhǎo gōngsī; gōng guò yú qiú de shíhou, gōngsī kěnéng yào zhǔdòng qù zhǎo kèhù.
Đinh Thùy Dương: Khi cung không đủ cầu, khách hàng có thể chủ động tìm đến công ty; còn khi cung vượt cầu, công ty có thể phải chủ động đi tìm khách hàng.
阮明武:对。但是即使供不应求,也不能因为产品好卖就忽视客户服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jíshǐ gōng bù yìng qiú, yě bù néng yīnwèi chǎnpǐn hǎo mài jiù hūshì kèhù fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ngay cả khi cung không đủ cầu cũng không thể vì sản phẩm dễ bán mà xem nhẹ dịch vụ khách hàng.
黎云英:因为市场情况以后可能改变,今天供不应求,明天不一定还是这样。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi shìchǎng qíngkuàng yǐhòu kěnéng gǎibiàn, jīntiān gōng bù yìng qiú, míngtiān bù yídìng háishi zhèyàng.
Lê Vân Anh: Bởi vì tình hình thị trường sau này có thể thay đổi; hôm nay cung không đủ cầu nhưng ngày mai chưa chắc vẫn như vậy.
阮明武:说得非常好。企业不能只看现在,还要考虑长期客户关系。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo. Qǐyè bù néng zhǐ kàn xiànzài, hái yào kǎolǜ chángqī kèhù guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt. Doanh nghiệp không thể chỉ nhìn hiện tại mà còn phải cân nhắc quan hệ khách hàng lâu dài.
19. 一个供不应求的企业案例
Tình huống doanh nghiệp cung không đủ cầu
阮明武:现在我们做一个实际案例。假设公司每个月最多只能生产五万件产品,但是最近客户每个月需要八万件。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge shíjì ànlì. Jiǎshè gōngsī měi ge yuè zuìduō zhǐ néng shēngchǎn wǔ wàn jiàn chǎnpǐn, dànshì zuìjìn kèhù měi ge yuè xūyào bā wàn jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một tình huống thực tế. Giả sử mỗi tháng công ty tối đa chỉ có thể sản xuất năm mươi nghìn sản phẩm nhưng gần đây khách hàng mỗi tháng cần tám mươi nghìn sản phẩm.
丁垂杨:这就是明显的供不应求。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù shì míngxiǎn de gōng bù yìng qiú.
Đinh Thùy Dương: Đây chính là tình trạng cung không đủ cầu rất rõ ràng.
阮明武:对。那销售部应该马上答应所有客户的订单吗?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà xiāoshòubù yīnggāi mǎshàng dāying suǒyǒu kèhù de dìngdān ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vậy phòng kinh doanh có nên lập tức nhận tất cả đơn hàng của khách hàng không?
黎云英:不能。应该先跟生产部确认实际生产能力。
Lí Yún Yīng: Bù néng. Yīnggāi xiān gēn shēngchǎnbù quèrèn shíjì shēngchǎn nénglì.
Lê Vân Anh: Không nên. Trước tiên phải xác nhận năng lực sản xuất thực tế với phòng sản xuất.
阮明武:很好。如果决定增加供给,还需要哪些部门参加?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ juédìng zēngjiā gōngjǐ, hái xūyào nǎxiē bùmén cānjiā?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu quyết định tăng nguồn cung thì còn cần những phòng ban nào tham gia?
黄秋香:采购部要确认原材料够不够,生产部要看设备和人员能不能增加产量。
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòubù yào quèrèn yuáncáiliào gòu bu gòu, shēngchǎnbù yào kàn shèbèi hé rényuán néng bu néng zēngjiā chǎnliàng.
Hoàng Thu Hương: Phòng thu mua phải xác nhận nguyên vật liệu có đủ không, còn phòng sản xuất phải xem thiết bị và nhân sự có thể tăng sản lượng hay không.
丁垂杨:财务部也要看扩大生产需要多少资金。
Dīng Chuíyáng: Cáiwùbù yě yào kàn kuòdà shēngchǎn xūyào duōshao zījīn.
Đinh Thùy Dương: Phòng tài chính cũng phải xem mở rộng sản xuất cần bao nhiêu vốn.
黎云英:市场部还要判断这次需求增加是不是长期的。
Lí Yún Yīng: Shìchǎngbù hái yào pànduàn zhè cì xūqiú zēngjiā shì bú shì chángqī de.
Lê Vân Anh: Phòng marketing còn phải đánh giá lần tăng nhu cầu này có mang tính dài hạn hay không.
阮明武:非常好。如果只是两个月的短期需求,公司就不一定需要马上建设新的工厂。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ zhǐshì liǎng ge yuè de duǎnqī xūqiú, gōngsī jiù bù yídìng xūyào mǎshàng jiànshè xīn de gōngchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu chỉ là nhu cầu ngắn hạn trong hai tháng thì công ty chưa chắc cần lập tức xây dựng nhà máy mới.
黄秋香:可以先考虑提高现有生产效率,或者跟其他企业合作。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ xiān kǎolǜ tígāo xiànyǒu shēngchǎn xiàolǜ, huòzhě gēn qítā qǐyè hézuò.
Hoàng Thu Hương: Có thể trước tiên cân nhắc nâng cao hiệu suất sản xuất hiện có hoặc hợp tác với doanh nghiệp khác.
阮明武:很好。这就是实际经营管理中的供给决策。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù shì shíjì jīngyíng guǎnlǐ zhōng de gōngjǐ juécè.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là quyết định về nguồn cung trong quản trị kinh doanh thực tế.
20. 一个供过于求的企业案例
Tình huống doanh nghiệp cung vượt cầu
阮明武:我们再看相反的情况。去年市场需求很好,公司决定扩大生产,今年每个月可以生产十万件,但是实际只能卖六万件。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài kàn xiāngfǎn de qíngkuàng. Qùnián shìchǎng xūqiú hěn hǎo, gōngsī juédìng kuòdà shēngchǎn, jīnnián měi ge yuè kěyǐ shēngchǎn shí wàn jiàn, dànshì shíjì zhǐ néng mài liù wàn jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem trường hợp ngược lại. Năm ngoái nhu cầu thị trường rất tốt, công ty quyết định mở rộng sản xuất; năm nay mỗi tháng có thể sản xuất một trăm nghìn sản phẩm nhưng thực tế chỉ bán được sáu mươi nghìn.
丁垂杨:这种情况就可能是供过于求。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng qíngkuàng jiù kěnéng shì gōng guò yú qiú.
Đinh Thùy Dương: Trường hợp này có thể là cung vượt cầu.
黎云英:如果公司继续按照十万件生产,库存每个月都会增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī jìxù ànzhào shí wàn jiàn shēngchǎn, kùcún měi ge yuè dōu huì zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu công ty tiếp tục sản xuất một trăm nghìn sản phẩm mỗi tháng thì tồn kho sẽ tăng lên hằng tháng.
阮明武:对。所以生产部应该继续保持原来的生产计划吗?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shēngchǎnbù yīnggāi jìxù bǎochí yuánlái de shēngchǎn jìhuà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vậy phòng sản xuất có nên tiếp tục giữ nguyên kế hoạch sản xuất cũ không?
黄秋香:不应该。要根据新的市场需求调整生产。
Huáng Qiū Xiāng: Bù yīnggāi. Yào gēnjù xīn de shìchǎng xūqiú tiáozhěng shēngchǎn.
Hoàng Thu Hương: Không nên. Phải điều chỉnh sản xuất căn cứ vào nhu cầu thị trường mới.
阮明武:销售部呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòubù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phòng kinh doanh thì sao?
丁垂杨:销售部可以寻找新的客户和新的销售渠道。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòubù kěyǐ xúnzhǎo xīn de kèhù hé xīn de xiāoshòu qúdào.
Đinh Thùy Dương: Phòng kinh doanh có thể tìm kiếm khách hàng mới và kênh bán hàng mới.
黎云英:市场部也应该分析需求为什么下降,是市场整体的问题,还是我们公司的产品出了问题。
Lí Yún Yīng: Shìchǎngbù yě yīnggāi fēnxī xūqiú wèishénme xiàjiàng, shì shìchǎng zhěngtǐ de wèntí, háishi wǒmen gōngsī de chǎnpǐn chū le wèntí.
Lê Vân Anh: Phòng marketing cũng nên phân tích tại sao nhu cầu giảm, đó là vấn đề của toàn thị trường hay là sản phẩm của công ty chúng ta có vấn đề.
阮明武:很好。如果产品本身已经不符合客户需求呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ chǎnpǐn běnshēn yǐjīng bù fúhé kèhù xūqiú ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu bản thân sản phẩm đã không còn phù hợp với nhu cầu khách hàng thì sao?
黄秋香:就要让市场部、研发部和销售部一起研究怎么改进产品。
Huáng Qiū Xiāng: Jiù yào ràng shìchǎngbù, yánfābù hé xiāoshòubù yìqǐ yánjiū zěnme gǎijìn chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Khi đó phải để phòng marketing, phòng R&D và phòng kinh doanh cùng nghiên cứu cách cải tiến sản phẩm.
阮明武:非常好。供过于求不是只靠降价解决的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Gōng guò yú qiú bú shì zhǐ kào jiàngjià jiějué de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cung vượt cầu không phải là vấn đề chỉ có thể giải quyết bằng giảm giá.
21. 企业为什么要预测供求
Tại sao doanh nghiệp phải dự báo cung cầu
丁垂杨:阮明武老板,现在我明白为什么企业需要市场预测了,因为生产计划不能只看今天的需求。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiànzài wǒ míngbai wèishénme qǐyè xūyào shìchǎng yùcè le, yīnwèi shēngchǎn jìhuà bù néng zhǐ kàn jīntiān de xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, bây giờ em hiểu tại sao doanh nghiệp cần dự báo thị trường rồi, vì kế hoạch sản xuất không thể chỉ nhìn vào nhu cầu hôm nay.
阮明武:对。企业现在决定生产多少,产品可能一个月、三个月甚至半年以后才进入市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè xiànzài juédìng shēngchǎn duōshao, chǎnpǐn kěnéng yí ge yuè, sān ge yuè shènzhì bàn nián yǐhòu cái jìnrù shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp quyết định sản xuất bao nhiêu ở hiện tại nhưng sản phẩm có thể một tháng, ba tháng, thậm chí nửa năm sau mới đi vào thị trường.
黎云英:所以应该预测产品真正进入市场的时候,需求大概是多少。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yīnggāi yùcè chǎnpǐn zhēnzhèng jìnrù shìchǎng de shíhou, xūqiú dàgài shì duōshao.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải dự báo khi sản phẩm thực sự đi vào thị trường thì nhu cầu khoảng bao nhiêu.
阮明武:还要预测市场供给。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào yùcè shìchǎng gōngjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải dự báo nguồn cung thị trường.
黄秋香:因为竞争对手可能也在扩大生产。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi jìngzhēng duìshǒu kěnéng yě zài kuòdà shēngchǎn.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì đối thủ cạnh tranh cũng có thể đang mở rộng sản xuất.
阮明武:没错。如果所有企业都看到需求增加,然后同时大量增加供给,未来就可能从供不应求变成供过于求。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Rúguǒ suǒyǒu qǐyè dōu kàndào xūqiú zēngjiā, ránhòu tóngshí dàliàng zēngjiā gōngjǐ, wèilái jiù kěnéng cóng gōng bù yìng qiú biàn chéng gōng guò yú qiú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu tất cả doanh nghiệp đều thấy nhu cầu tăng rồi đồng thời tăng mạnh nguồn cung thì tương lai có thể từ cung không đủ cầu chuyển thành cung vượt cầu.
丁垂杨:所以企业不能只看别人今天卖得好不好,还要分析未来整个市场会提供多少产品。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qǐyè bù néng zhǐ kàn biérén jīntiān mài de hǎo bu hǎo, hái yào fēnxī wèilái zhěnggè shìchǎng huì tígōng duōshao chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy doanh nghiệp không thể chỉ xem hôm nay người khác bán tốt hay không mà còn phải phân tích trong tương lai toàn thị trường sẽ cung cấp bao nhiêu sản phẩm.
阮明武:完全正确。这就是企业进行供求分析的重要意义。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì qǐyè jìnxíng gōngqiú fēnxī de zhòngyào yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là ý nghĩa quan trọng của việc doanh nghiệp tiến hành phân tích cung cầu.
22. 供求平衡
Cân bằng cung cầu
黎云英:阮明武老板,那最理想的情况是不是供给和需求正好一样?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà zuì lǐxiǎng de qíngkuàng shì bú shì gōngjǐ hé xūqiú zhènghǎo yíyàng?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy trường hợp lý tưởng nhất có phải là cung và cầu vừa đúng bằng nhau không anh?
阮明武:从简单理论上可以这样理解,这叫供求比较平衡,但是实际市场一直在变化,很难永远保持完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng jiǎndān lǐlùn shàng kěyǐ zhèyàng lǐjiě, zhè jiào gōngqiú bǐjiào pínghéng, dànshì shíjì shìchǎng yìzhí zài biànhuà, hěn nán yǒngyuǎn bǎochí wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Xét theo lý thuyết đơn giản có thể hiểu như vậy, đó là cung cầu tương đối cân bằng, nhưng thị trường thực tế luôn thay đổi nên rất khó mãi mãi giữ cho hai bên hoàn toàn bằng nhau.
黄秋香:今天的需求可能是一万件,下个月可能就变成一万二千件。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān de xūqiú kěnéng shì yí wàn jiàn, xià ge yuè kěnéng jiù biàn chéng yí wàn èr qiān jiàn.
Hoàng Thu Hương: Nhu cầu hôm nay có thể là mười nghìn sản phẩm, nhưng tháng sau có thể biến thành mười hai nghìn sản phẩm.
丁垂杨:供给也会变化,因为企业可以增加或者减少生产。
Dīng Chuíyáng: Gōngjǐ yě huì biànhuà, yīnwèi qǐyè kěyǐ zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Nguồn cung cũng sẽ thay đổi vì doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm sản xuất.
阮明武:对。所以市场一直在寻找新的平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shìchǎng yìzhí zài xúnzhǎo xīn de pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thị trường luôn luôn tìm kiếm một trạng thái cân bằng mới.
黎云英:企业的任务不是让整个市场永远平衡,而是及时了解变化,调整自己的经营活动。
Lí Yún Yīng: Qǐyè de rènwu bú shì ràng zhěnggè shìchǎng yǒngyuǎn pínghéng, ér shì jíshí liǎojiě biànhuà, tiáozhěng zìjǐ de jīngyíng huódòng.
Lê Vân Anh: Nhiệm vụ của doanh nghiệp không phải làm cho toàn bộ thị trường mãi mãi cân bằng mà là kịp thời hiểu sự thay đổi và điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình.
阮明武:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
23. 从客户需求到企业供给
Từ nhu cầu khách hàng đến nguồn cung doanh nghiệp
阮明武:我们再把企业内部的流程跟供求关系连接起来。市场部首先做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài bǎ qǐyè nèibù de liúchéng gēn gōngqiú guānxi liánjiē qǐlái. Shìchǎngbù shǒuxiān zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tiếp tục kết nối quy trình bên trong doanh nghiệp với quan hệ cung cầu. Phòng marketing trước tiên làm gì?
丁垂杨:调查市场需求和客户需求。
Dīng Chuíyáng: Diàochá shìchǎng xūqiú hé kèhù xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Khảo sát nhu cầu thị trường và nhu cầu khách hàng.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:根据调查结果进行市场分析和市场预测。
Lí Yún Yīng: Gēnjù diàochá jiéguǒ jìnxíng shìchǎng fēnxī hé shìchǎng yùcè.
Lê Vân Anh: Căn cứ vào kết quả khảo sát để tiến hành phân tích và dự báo thị trường.
阮明武:很好。预测需求以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yùcè xūqiú yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi dự báo nhu cầu thì sao?
黄秋香:企业决定应该提供多少产品,也就是安排自己的供给。
Huáng Qiū Xiāng: Qǐyè juédìng yīnggāi tígōng duōshao chǎnpǐn, yě jiùshì ānpái zìjǐ de gōngjǐ.
Hoàng Thu Hương: Doanh nghiệp quyết định nên cung cấp bao nhiêu sản phẩm, tức là bố trí nguồn cung của mình.
丁垂杨:然后生产部制定生产计划,采购部准备原材料。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu shēngchǎnbù zhìdìng shēngchǎn jìhuà, cǎigòubù zhǔnbèi yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Sau đó phòng sản xuất lập kế hoạch sản xuất và phòng thu mua chuẩn bị nguyên vật liệu.
黎云英:产品进入市场以后,企业再看实际销售情况和新的客户需求。
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn jìnrù shìchǎng yǐhòu, qǐyè zài kàn shíjì xiāoshòu qíngkuàng hé xīn de kèhù xūqiú.
Lê Vân Anh: Sau khi sản phẩm đi vào thị trường, doanh nghiệp tiếp tục xem tình hình bán hàng thực tế và nhu cầu khách hàng mới.
阮明武:非常好。这就是从需求到供给,再从供给回到新需求的一个循环。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì cóng xūqiú dào gōngjǐ, zài cóng gōngjǐ huí dào xīn xūqiú de yí ge xúnhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là một vòng tuần hoàn từ nhu cầu đến nguồn cung, rồi từ nguồn cung quay trở lại nhu cầu mới.
24. 总结供给与需求
Tổng kết cung và cầu
阮明武:现在我们总结一下。什么是供给?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zǒngjié yíxià. Shénme shì gōngjǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tổng kết. Cung là gì?
丁垂杨:供给就是市场上的企业能够提供多少商品或者服务。
Dīng Chuíyáng: Gōngjǐ jiù shì shìchǎng shàng de qǐyè nénggòu tígōng duōshao shāngpǐn huòzhě fúwù.
Đinh Thùy Dương: Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà các doanh nghiệp trên thị trường có thể cung cấp.
阮明武:什么是需求?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme shì xūqiú?
Nguyễn Minh Vũ: Cầu là gì?
黎云英:需求表示消费者或者客户对商品和服务的购买需要。
Lí Yún Yīng: Xūqiú biǎoshì xiāofèizhě huòzhě kèhù duì shāngpǐn hé fúwù de gòumǎi xūyào.
Lê Vân Anh: Cầu biểu thị nhu cầu mua hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng hoặc khách hàng.
阮明武:什么叫供不应求?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme jiào gōng bù yìng qiú?
Nguyễn Minh Vũ: Thế nào gọi là cung không đủ cầu?
黄秋香:市场需求大于市场供给,就是供不应求。
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng xūqiú dàyú shìchǎng gōngjǐ, jiù shì gōng bù yìng qiú.
Hoàng Thu Hương: Nhu cầu thị trường lớn hơn nguồn cung thị trường thì gọi là cung không đủ cầu.
阮明武:什么叫供过于求?
Ruǎn Míngwǔ: Shénme jiào gōng guò yú qiú?
Nguyễn Minh Vũ: Thế nào gọi là cung vượt cầu?
丁垂杨:市场供给大于市场需求,就是供过于求。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng gōngjǐ dàyú shìchǎng xūqiú, jiù shì gōng guò yú qiú.
Đinh Thùy Dương: Nguồn cung thị trường lớn hơn nhu cầu thị trường thì gọi là cung vượt cầu.
阮明武:需求增加的时候,企业应该怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Xūqiú zēngjiā de shíhou, qǐyè yīnggāi zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Khi nhu cầu tăng thì doanh nghiệp nên làm gì?
黎云英:先分析需求增加是不是稳定和长期的,再决定要不要增加供给。
Lí Yún Yīng: Xiān fēnxī xūqiú zēngjiā shì bú shì wěndìng hé chángqī de, zài juédìng yào bu yào zēngjiā gōngjǐ.
Lê Vân Anh: Trước tiên phân tích xem nhu cầu tăng có ổn định và dài hạn hay không, sau đó mới quyết định có tăng nguồn cung hay không.
阮明武:需求下降的时候呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xūqiú xiàjiàng de shíhou ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn khi nhu cầu giảm thì sao?
黄秋香:要先找出下降的原因,再考虑减少供给、调整产品、改变价格或者寻找新的市场。
Huáng Qiū Xiāng: Yào xiān zhǎochū xiàjiàng de yuányīn, zài kǎolǜ jiǎnshǎo gōngjǐ, tiáozhěng chǎnpǐn, gǎibiàn jiàgé huòzhě xúnzhǎo xīn de shìchǎng.
Hoàng Thu Hương: Phải tìm ra nguyên nhân nhu cầu giảm trước, sau đó cân nhắc giảm nguồn cung, điều chỉnh sản phẩm, thay đổi giá hoặc tìm kiếm thị trường mới.
阮明武:非常好。供给和需求不是两个单独的词,而是企业理解市场、制定价格、安排生产和控制库存的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Gōngjǐ hé xūqiú bú shì liǎng ge dāndú de cí, ér shì qǐyè lǐjiě shìchǎng, zhìdìng jiàgé, ānpái shēngchǎn hé kòngzhì kùcún de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cung và cầu không phải là hai từ riêng lẻ mà là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp hiểu thị trường, xây dựng giá cả, bố trí sản xuất và kiểm soát tồn kho.
丁垂杨:学会供求关系以后,我们是不是就可以进一步学习价格是怎么形成和变化的?
Dīng Chuíyáng: Xuéhuì gōngqiú guānxi yǐhòu, wǒmen shì bú shì jiù kěyǐ jìnyíbù xuéxí jiàgé shì zěnme xíngchéng hé biànhuà de?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hiểu quan hệ cung cầu, chúng ta có thể tiếp tục học sâu hơn xem giá cả được hình thành và thay đổi như thế nào phải không anh?
阮明武:对。供求关系跟价格有非常密切的联系。下一步我们就继续学习价格、定价、成本、市场价格以及企业怎样制定合理的销售价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngqiú guānxi gēn jiàgé yǒu fēicháng mìqiè de liánxì. Xià yí bù wǒmen jiù jìxù xuéxí jiàgé, dìngjià, chéngběn, shìchǎng jiàgé yǐjí qǐyè zěnyàng zhìdìng hélǐ de xiāoshòu jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ cung cầu có mối liên hệ rất mật thiết với giá cả. Bước tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục học về giá cả, định giá, chi phí, giá thị trường và cách doanh nghiệp xây dựng mức giá bán hợp lý.
VII. HÀNG HÓA VÀ SẢN PHẨM
商品与产品
Shāngpǐn yǔ chǎnpǐn
Hàng hóa và sản phẩm
1. 商品 – shāngpǐn – hàng hóa / 产品 – chǎnpǐn – sản phẩm
阮明武:刚才我们学习了供给和需求,现在我们继续看企业到底向市场提供什么,也就是商品和产品。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen xuéxí le gōngjǐ hé xūqiú, xiànzài wǒmen jìxù kàn qǐyè dàodǐ xiàng shìchǎng tígōng shénme, yě jiùshì shāngpǐn hé chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về cung và cầu, bây giờ tiếp tục xem doanh nghiệp thực tế cung cấp gì cho thị trường, đó chính là hàng hóa và sản phẩm.
丁垂杨:阮明武老板,“商品”和“产品”是不是完全一样?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “shāngpǐn” hé “chǎnpǐn” shì bú shì wánquán yíyàng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “hàng hóa” và “sản phẩm” có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:不完全一样。“产品”更强调生产出来的东西,“商品”更强调进入市场以后可以买卖的东西。
Ruǎn Míngwǔ: Bù wánquán yíyàng. “Chǎnpǐn” gèng qiángdiào shēngchǎn chūlái de dōngxi, “shāngpǐn” gèng qiángdiào jìnrù shìchǎng yǐhòu kěyǐ mǎimài de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Không hoàn toàn giống nhau. “Sản phẩm” nhấn mạnh hơn vào thứ được sản xuất ra, còn “hàng hóa” nhấn mạnh hơn vào thứ sau khi đi vào thị trường có thể được mua bán.
黎云英:也就是说,工厂生产出来的是产品,进入销售环节以后也可以成为商品。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, gōngchǎng shēngchǎn chūlái de shì chǎnpǐn, jìnrù xiāoshòu huánjié yǐhòu yě kěyǐ chéngwéi shāngpǐn.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, thứ nhà máy sản xuất ra là sản phẩm, sau khi bước vào khâu bán hàng thì cũng có thể trở thành hàng hóa.
阮明武:对。实际商务工作中这两个词都非常常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì shāngwù gōngzuò zhōng zhè liǎng ge cí dōu fēicháng chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong công việc thương mại thực tế, hai từ này đều rất phổ biến.
黄秋香:如果销售人员说“这批商品已经到仓库了”,这里更强调的是可以销售的货物,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiāoshòu rényuán shuō “zhè pī shāngpǐn yǐjīng dào cāngkù le”, zhèlǐ gèng qiángdiào de shì kěyǐ xiāoshòu de huòwù, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu nhân viên kinh doanh nói “lô hàng hóa này đã về kho rồi”, ở đây nhấn mạnh hơn vào hàng có thể bán, đúng không anh?
阮明武:对。如果研发部说“我们正在开发新产品”,这里就更强调产品本身。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yánfābù shuō “wǒmen zhèngzài kāifā xīn chǎnpǐn”, zhèlǐ jiù gèng qiángdiào chǎnpǐn běnshēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phòng R&D nói “chúng tôi đang phát triển sản phẩm mới” thì ở đây nhấn mạnh hơn vào bản thân sản phẩm.
2. 原材料 – yuáncáiliào – nguyên vật liệu
丁垂杨:产品生产以前,企业首先需要准备原材料。
Dīng Chuíyáng: Chǎnpǐn shēngchǎn yǐqián, qǐyè shǒuxiān xūyào zhǔnbèi yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Trước khi sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp trước tiên cần chuẩn bị nguyên vật liệu.
阮明武:对。原材料是生产产品时直接或者间接使用的重要材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuáncáiliào shì shēngchǎn chǎnpǐn shí zhíjiē huòzhě jiànjiē shǐyòng de zhòngyào cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên vật liệu là những vật liệu quan trọng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp khi sản xuất sản phẩm.
黎云英:比如服装厂需要布料,鞋厂需要皮料、鞋底和胶水,这些都可以属于原材料。
Lí Yún Yīng: Bǐrú fúzhuāngchǎng xūyào bùliào, xiéchǎng xūyào píliào, xiédǐ hé jiāoshuǐ, zhèxiē dōu kěyǐ shǔyú yuáncáiliào.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhà máy may mặc cần vải, nhà máy giày cần da, đế giày và keo; những thứ này đều có thể thuộc nguyên vật liệu.
阮明武:很好。原材料的价格和质量都会直接影响产品成本和产品质量。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yuáncáiliào de jiàgé hé zhìliàng dōu huì zhíjiē yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn hé chǎnpǐn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giá và chất lượng nguyên vật liệu đều sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sản phẩm và chất lượng sản phẩm.
黄秋香:如果原材料涨价,产品成本也可能提高。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yuáncáiliào zhǎngjià, chǎnpǐn chéngběn yě kěnéng tígāo.
Hoàng Thu Hương: Nếu nguyên vật liệu tăng giá thì chi phí sản phẩm cũng có thể tăng.
阮明武:对。所以采购部不能只看原材料价格,还要看质量、交期和供应稳定不稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ cǎigòubù bù néng zhǐ kàn yuáncáiliào jiàgé, hái yào kàn zhìliàng, jiāoqī hé gōngyìng wěndìng bu wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phòng thu mua không thể chỉ nhìn giá nguyên vật liệu mà còn phải xem chất lượng, thời hạn giao hàng và nguồn cung có ổn định hay không.
3. 半成品 – bànchéngpǐn – bán thành phẩm
黎云英:阮明武老板,“半成品”是不是还没有完成全部生产过程的产品?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “bànchéngpǐn” shì bú shì hái méiyǒu wánchéng quánbù shēngchǎn guòchéng de chǎnpǐn?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “bán thành phẩm” có phải là sản phẩm vẫn chưa hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất không anh?
阮明武:对。它已经经过一部分加工,但是还不能作为最终产品直接销售。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā yǐjīng jīngguò yí bùfen jiāgōng, dànshì hái bù néng zuòwéi zuìzhōng chǎnpǐn zhíjiē xiāoshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó đã trải qua một phần gia công nhưng vẫn chưa thể được bán trực tiếp như sản phẩm cuối cùng.
丁垂杨:比如鞋面已经缝好了,但是还没有跟鞋底组合,这时候可以看作半成品。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiémiàn yǐjīng féng hǎo le, dànshì hái méiyǒu gēn xiédǐ zǔhé, zhè shíhou kěyǐ kànzuò bànchéngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ phần thân giày đã được may xong nhưng chưa ghép với đế giày thì lúc này có thể xem là bán thành phẩm.
阮明武:对。很多制造企业都需要管理半成品的数量和质量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō zhìzào qǐyè dōu xūyào guǎnlǐ bànchéngpǐn de shùliàng hé zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Rất nhiều doanh nghiệp sản xuất đều cần quản lý số lượng và chất lượng bán thành phẩm.
黄秋香:如果半成品出了质量问题,后面继续生产就可能造成更大的损失。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bànchéngpǐn chū le zhìliàng wèntí, hòumiàn jìxù shēngchǎn jiù kěnéng zàochéng gèng dà de sǔnshī.
Hoàng Thu Hương: Nếu bán thành phẩm có vấn đề chất lượng mà vẫn tiếp tục sản xuất thì về sau có thể gây tổn thất lớn hơn.
阮明武:完全正确。所以质量检查不能只放在最后一个环节。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zhìliàng jiǎnchá bù néng zhǐ fàng zài zuìhòu yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy kiểm tra chất lượng không thể chỉ đặt ở khâu cuối cùng.
4. 成品 – chéngpǐn – thành phẩm
黄秋香:那“成品”就是已经完成生产,可以进入销售环节的产品,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “chéngpǐn” jiù shì yǐjīng wánchéng shēngchǎn, kěyǐ jìnrù xiāoshòu huánjié de chǎnpǐn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy “thành phẩm” chính là sản phẩm đã hoàn thành sản xuất và có thể bước vào khâu bán hàng, đúng không anh?
阮明武:对。成品一般已经完成规定的生产过程,并且通过相应的质量检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chéngpǐn yìbān yǐjīng wánchéng guīdìng de shēngchǎn guòchéng, bìngqiě tōngguò xiāngyìng de zhìliàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thành phẩm thông thường đã hoàn thành quy trình sản xuất theo quy định và vượt qua các bước kiểm tra chất lượng tương ứng.
丁垂杨:产品变成成品以后,是不是就一定马上卖出去?
Dīng Chuíyáng: Chǎnpǐn biàn chéng chéngpǐn yǐhòu, shì bú shì jiù yídìng mǎshàng mài chūqù?
Đinh Thùy Dương: Sau khi sản phẩm trở thành thành phẩm thì có phải nhất định sẽ được bán ngay không anh?
阮明武:不一定。有些成品会先进入仓库,等客户订单或者等待安排发货。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Yǒuxiē chéngpǐn huì xiān jìnrù cāngkù, děng kèhù dìngdān huòzhě děngdài ānpái fāhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất định. Một số thành phẩm sẽ được đưa vào kho trước để chờ đơn hàng của khách hoặc chờ sắp xếp giao hàng.
黎云英:所以成品和库存商品有时候会发生联系。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ chéngpǐn hé kùcún shāngpǐn yǒu shíhou huì fāshēng liánxì.
Lê Vân Anh: Vì vậy thành phẩm và hàng tồn kho đôi khi có mối liên hệ với nhau.
阮明武:对,但是在会计和库存管理中,具体分类还要根据企业实际业务来确定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zài kuàijì hé kùcún guǎnlǐ zhōng, jùtǐ fēnlèi hái yào gēnjù qǐyè shíjì yèwù lái quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trong kế toán và quản lý tồn kho, cách phân loại cụ thể còn phải căn cứ vào nghiệp vụ thực tế của doanh nghiệp.
5. 库存商品 – kùcún shāngpǐn – hàng tồn kho
丁垂杨:阮明武老板,“库存商品”是不是已经准备销售,但是还没有卖出去的商品?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “kùcún shāngpǐn” shì bú shì yǐjīng zhǔnbèi xiāoshòu, dànshì hái méiyǒu mài chūqù de shāngpǐn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “hàng tồn kho” có phải là hàng đã chuẩn bị để bán nhưng vẫn chưa bán ra không anh?
阮明武:可以先这样理解。库存商品是企业库存管理中非常重要的一类商品。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Kùcún shāngpǐn shì qǐyè kùcún guǎnlǐ zhōng fēicháng zhòngyào de yí lèi shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Hàng tồn kho là một loại hàng hóa rất quan trọng trong quản lý tồn kho của doanh nghiệp.
黎云英:库存商品太少,可能没有办法及时满足客户需求。
Lí Yún Yīng: Kùcún shāngpǐn tài shǎo, kěnéng méiyǒu bànfǎ jíshí mǎnzú kèhù xūqiú.
Lê Vân Anh: Hàng tồn kho quá ít có thể khiến doanh nghiệp không thể kịp thời đáp ứng nhu cầu khách hàng.
阮明武:对。但是库存太多也会有问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì kùcún tài duō yě huì yǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tồn kho quá nhiều cũng sẽ có vấn đề.
黄秋香:因为库存太多会占用资金,还可能增加仓库和管理费用。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi kùcún tài duō huì zhànyòng zījīn, hái kěnéng zēngjiā cāngkù hé guǎnlǐ fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng vốn và còn có thể làm tăng chi phí kho bãi và quản lý.
阮明武:非常好。如果产品容易过时,库存风险还会更大。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ chǎnpǐn róngyì guòshí, kùcún fēngxiǎn hái huì gèng dà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu sản phẩm dễ lỗi thời thì rủi ro tồn kho còn lớn hơn.
6. 产品质量 – chǎnpǐn zhìliàng – chất lượng sản phẩm
黎云英:企业要让产品有竞争力,产品质量应该是一个非常重要的因素。
Lí Yún Yīng: Qǐyè yào ràng chǎnpǐn yǒu jìngzhēnglì, chǎnpǐn zhìliàng yīnggāi shì yí ge fēicháng zhòngyào de yīnsù.
Lê Vân Anh: Muốn sản phẩm có sức cạnh tranh thì chất lượng sản phẩm chắc chắn là một yếu tố rất quan trọng.
阮明武:对。产品质量会直接影响客户满意度、退货情况、售后服务和企业品牌。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǎnpǐn zhìliàng huì zhíjiē yǐngxiǎng kèhù mǎnyìdù, tuìhuò qíngkuàng, shòuhòu fúwù hé qǐyè pǐnpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chất lượng sản phẩm sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng, tình hình trả hàng, dịch vụ sau bán hàng và thương hiệu doanh nghiệp.
丁垂杨:如果产品价格很便宜,但是质量一直有问题,客户也不会长期购买。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chǎnpǐn jiàgé hěn piányi, dànshì zhìliàng yìzhí yǒu wèntí, kèhù yě bú huì chángqī gòumǎi.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá sản phẩm rất rẻ nhưng chất lượng liên tục có vấn đề thì khách hàng cũng sẽ không mua lâu dài.
阮明武:没错。低价格不能代替好质量。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Dī jiàgé bù néng dàitì hǎo zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giá thấp không thể thay thế cho chất lượng tốt.
黄秋香:产品质量好,售后问题减少,也可能帮助企业降低一些经营成本。
Huáng Qiū Xiāng: Chǎnpǐn zhìliàng hǎo, shòuhòu wèntí jiǎnshǎo, yě kěnéng bāngzhù qǐyè jiàngdī yìxiē jīngyíng chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Chất lượng sản phẩm tốt, vấn đề sau bán hàng giảm cũng có thể giúp doanh nghiệp giảm một số chi phí kinh doanh.
阮明武:对。所以质量管理不仅影响客户,也影响企业利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhìliàng guǎnlǐ bùjǐn yǐngxiǎng kèhù, yě yǐngxiǎng qǐyè lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quản lý chất lượng không chỉ ảnh hưởng đến khách hàng mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp.
7. 产品价格 – chǎnpǐn jiàgé – giá sản phẩm
黄秋香:阮明武老板,产品价格是不是企业销售的时候最直接的条件之一?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, chǎnpǐn jiàgé shì bú shì qǐyè xiāoshòu de shíhou zuì zhíjiē de tiáojiàn zhī yī?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, giá sản phẩm có phải là một trong những điều kiện trực tiếp nhất khi doanh nghiệp bán hàng không anh?
阮明武:对。产品价格会影响客户购买,也会影响企业收入和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǎnpǐn jiàgé huì yǐngxiǎng kèhù gòumǎi, yě huì yǐngxiǎng qǐyè shōurù hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng, đồng thời ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
丁垂杨:价格定得太高,客户可能不接受;定得太低,公司又可能没有利润。
Dīng Chuíyáng: Jiàgé dìng de tài gāo, kèhù kěnéng bù jiēshòu; dìng de tài dī, gōngsī yòu kěnéng méiyǒu lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Giá đặt quá cao thì khách hàng có thể không chấp nhận; đặt quá thấp thì công ty lại có thể không có lợi nhuận.
阮明武:完全正确。所以产品价格要同时考虑市场、客户、竞争和成本。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ chǎnpǐn jiàgé yào tóngshí kǎolǜ shìchǎng, kèhù, jìngzhēng hé chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy giá sản phẩm phải đồng thời cân nhắc thị trường, khách hàng, cạnh tranh và chi phí.
8. 产品成本 – chǎnpǐn chéngběn – giá thành / chi phí sản phẩm
丁垂杨:那“产品成本”是不是生产一个产品需要花的钱?
Dīng Chuíyáng: Nà “chǎnpǐn chéngběn” shì bú shì shēngchǎn yí ge chǎnpǐn xūyào huā de qián?
Đinh Thùy Dương: Vậy “chi phí sản phẩm” có phải là số tiền cần bỏ ra để sản xuất một sản phẩm không anh?
阮明武:可以先这样理解。产品成本通常跟原材料、人工、生产和其他相关成本都有关系。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Chǎnpǐn chéngběn tōngcháng gēn yuáncáiliào, réngōng, shēngchǎn hé qítā xiāngguān chéngběn dōu yǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Chi phí sản phẩm thường liên quan đến nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất và các chi phí liên quan khác.
黎云英:如果产品成本是一百元,公司卖八十元,长期这样经营肯定有问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎnpǐn chéngběn shì yì bǎi yuán, gōngsī mài bāshí yuán, chángqī zhèyàng jīngyíng kěndìng yǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí sản phẩm là 100 tệ mà công ty bán 80 tệ thì kinh doanh lâu dài như vậy chắc chắn sẽ có vấn đề.
阮明武:对。所以制定产品价格以前必须清楚产品成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhìdìng chǎnpǐn jiàgé yǐqián bìxū qīngchu chǎnpǐn chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi xây dựng giá sản phẩm nhất định phải hiểu rõ chi phí sản phẩm.
9. 产品竞争力 – chǎnpǐn jìngzhēnglì – sức cạnh tranh của sản phẩm
黎云英:阮明武老板,产品竞争力是不是只看价格?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, chǎnpǐn jìngzhēnglì shì bú shì zhǐ kàn jiàgé?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sức cạnh tranh của sản phẩm có phải chỉ nhìn vào giá không anh?
阮明武:当然不是。产品竞争力跟质量、价格、功能、技术、服务、品牌和交货速度都有关系。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bú shì. Chǎnpǐn jìngzhēnglì gēn zhìliàng, jiàgé, gōngnéng, jìshù, fúwù, pǐnpái hé jiāohuò sùdù dōu yǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên không phải. Sức cạnh tranh của sản phẩm có liên quan đến chất lượng, giá cả, chức năng, công nghệ, dịch vụ, thương hiệu và tốc độ giao hàng.
黄秋香:也就是说,价格不是最低,也可以有很强的产品竞争力。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiùshì shuō, jiàgé bú shì zuì dī, yě kěyǐ yǒu hěn qiáng de chǎnpǐn jìngzhēnglì.
Hoàng Thu Hương: Nói cách khác, dù giá không thấp nhất thì sản phẩm vẫn có thể có sức cạnh tranh rất mạnh.
阮明武:对。如果客户觉得产品质量好、服务好,而且价格合理,他还是可能选择我们。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ kèhù juéde chǎnpǐn zhìliàng hǎo, fúwù hǎo, érqiě jiàgé hélǐ, tā háishi kěnéng xuǎnzé wǒmen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khách hàng thấy sản phẩm chất lượng tốt, dịch vụ tốt và giá hợp lý thì họ vẫn có thể lựa chọn chúng ta.
丁垂杨:所以提高产品竞争力不是销售部一个部门的事情。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tígāo chǎnpǐn jìngzhēnglì bú shì xiāoshòubù yí ge bùmén de shìqing.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm không phải là việc của riêng phòng kinh doanh.
阮明武:完全正确。研发、采购、生产、质量、销售和客服都要一起努力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yánfā, cǎigòu, shēngchǎn, zhìliàng, xiāoshòu hé kèfú dōu yào yìqǐ nǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. R&D, thu mua, sản xuất, chất lượng, kinh doanh và chăm sóc khách hàng đều phải cùng nhau nỗ lực.
VIII. GIÁ CẢ
价格
Jiàgé
Giá cả
10. 价格 – jiàgé – giá
阮明武:了解了产品以后,我们接下来学习跟销售最直接相关的一个问题——价格。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎojiě le chǎnpǐn yǐhòu, wǒmen jiēxiàlái xuéxí gēn xiāoshòu zuì zhíjiē xiāngguān de yí ge wèntí——jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tìm hiểu sản phẩm, tiếp theo chúng ta học một vấn đề liên quan trực tiếp nhất đến bán hàng — giá cả.
丁垂杨:阮明武老板,客户谈生意的时候是不是经常第一个就问价格?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, kèhù tán shēngyi de shíhou shì bú shì jīngcháng dì-yī ge jiù wèn jiàgé?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khi khách hàng bàn chuyện làm ăn có phải thường câu đầu tiên đã hỏi giá không anh?
阮明武:很多时候是这样,但是企业不能只谈价格,还要谈质量、数量、付款和交货条件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō shíhou shì zhèyàng, dànshì qǐyè bù néng zhǐ tán jiàgé, hái yào tán zhìliàng, shùliàng, fùkuǎn hé jiāohuò tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất nhiều trường hợp là như vậy, nhưng doanh nghiệp không thể chỉ nói về giá mà còn phải bàn về chất lượng, số lượng, thanh toán và điều kiện giao hàng.
11. 单价 – dānjià – đơn giá / 总价 – zǒngjià – tổng giá
黎云英:那“单价”就是一个单位产品的价格,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà “dānjià” jiù shì yí ge dānwèi chǎnpǐn de jiàgé, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy “đơn giá” chính là giá của một đơn vị sản phẩm, đúng không anh?
阮明武:对。比如一件产品单价是一百元,客户买一千件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yí jiàn chǎnpǐn dānjià shì yì bǎi yuán, kèhù mǎi yì qiān jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đơn giá một sản phẩm là 100 tệ, khách hàng mua 1.000 sản phẩm.
黄秋香:那总价就是十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Nà zǒngjià jiù shì shí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vậy tổng giá là 100.000 tệ.
阮明武:对。所以做报价和合同的时候,一定要同时看清楚数量、单价和总价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zuò bàojià hé hétong de shíhou, yídìng yào tóngshí kàn qīngchu shùliàng, dānjià hé zǒngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi làm báo giá và hợp đồng, nhất định phải xem rõ cùng lúc số lượng, đơn giá và tổng giá.
丁垂杨:如果单价写错一个数字,总价就可能差很多。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dānjià xiě cuò yí ge shùzì, zǒngjià jiù kěnéng chà hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Nếu đơn giá viết sai một con số thì tổng giá có thể chênh lệch rất nhiều.
阮明武:没错,所以金额类信息必须特别仔细。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, suǒyǐ jīn’é lèi xìnxī bìxū tèbié zǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy các thông tin liên quan đến số tiền phải đặc biệt cẩn thận.
12. 成本价 – chéngběnjià – giá vốn
黄秋香:阮明武老板,“成本价”是不是企业取得或者生产商品的成本价格?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “chéngběnjià” shì bú shì qǐyè qǔdé huòzhě shēngchǎn shāngpǐn de chéngběn jiàgé?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “giá vốn” có phải là mức chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có hoặc sản xuất hàng hóa không anh?
阮明武:可以先这样理解。成本价是企业制定销售价格时非常重要的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Chéngběnjià shì qǐyè zhìdìng xiāoshòu jiàgé shí fēicháng zhòngyào de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Giá vốn là một cơ sở rất quan trọng khi doanh nghiệp xây dựng giá bán.
黎云英:如果成本价是一百元,销售价格是一百二十元,这二十元不能直接全部看成净利润,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chéngběnjià shì yì bǎi yuán, xiāoshòu jiàgé shì yì bǎi èrshí yuán, zhè èrshí yuán bù néng zhíjiē quánbù kànchéng jìng lìrùn, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu giá vốn là 100 tệ, giá bán là 120 tệ thì 20 tệ này không thể trực tiếp xem toàn bộ là lợi nhuận ròng, đúng không anh?
阮明武:完全正确。因为企业还有销售费用、管理费用、财务费用和税费等。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yīnwèi qǐyè hái yǒu xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé shuìfèi děng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bởi vì doanh nghiệp còn có chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, thuế phí và các khoản khác.
13. 市场价 – shìchǎngjià – giá thị trường
丁垂杨:市场价是不是我们前面学习的“市场价格”的简短说法?
Dīng Chuíyáng: Shìchǎngjià shì bú shì wǒmen qiánmiàn xuéxí de “shìchǎng jiàgé” de jiǎnduǎn shuōfǎ?
Đinh Thùy Dương: “市场价” có phải là cách nói ngắn gọn của “市场价格” mà chúng em đã học trước đó không anh?
阮明武:对。实际口语和商务交流中“市场价”非常常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì kǒuyǔ hé shāngwù jiāoliú zhōng “shìchǎngjià” fēicháng chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong khẩu ngữ thực tế và giao tiếp thương mại, “市场价” rất phổ biến.
黄秋香:如果我们的报价比市场价高很多,客户可能会要求我们解释原因。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wǒmen de bàojià bǐ shìchǎngjià gāo hěn duō, kèhù kěnéng huì yāoqiú wǒmen jiěshì yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu báo giá của chúng ta cao hơn giá thị trường rất nhiều thì khách hàng có thể yêu cầu giải thích nguyên nhân.
阮明武:对。这个时候销售人员就要说明产品质量、服务或者其他优势。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège shíhou xiāoshòu rényuán jiù yào shuōmíng chǎnpǐn zhìliàng, fúwù huòzhě qítā yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này nhân viên kinh doanh phải giải thích về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc các ưu thế khác.
14. 批发价 – pīfājià – giá bán buôn / 零售价 – língshòujià – giá bán lẻ
黎云英:阮明武老板,批发价和零售价最基本的区别是不是销售对象和购买数量不同?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, pīfājià hé língshòujià zuì jīběn de qūbié shì bú shì xiāoshòu duìxiàng hé gòumǎi shùliàng bùtóng?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khác biệt cơ bản nhất giữa giá bán buôn và giá bán lẻ có phải nằm ở đối tượng bán và số lượng mua không anh?
阮明武:对。批发一般数量比较大,零售一般直接面对最终消费者,数量比较小。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Pīfā yìbān shùliàng bǐjiào dà, língshòu yìbān zhíjiē miànduì zuìzhōng xiāofèizhě, shùliàng bǐjiào xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bán buôn thông thường có số lượng tương đối lớn, còn bán lẻ thường trực tiếp hướng tới người tiêu dùng cuối cùng với số lượng nhỏ hơn.
丁垂杨:所以批发价通常会比零售价低一些。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ pīfājià tōngcháng huì bǐ língshòujià dī yìxiē.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy giá bán buôn thường sẽ thấp hơn giá bán lẻ một chút.
阮明武:很多情况下是这样,但是具体还要看产品和销售政策。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō qíngkuàng xià shì zhèyàng, dànshì jùtǐ hái yào kàn chǎnpǐn hé xiāoshòu zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều trường hợp là như vậy, nhưng cụ thể còn phải xem sản phẩm và chính sách bán hàng.
黄秋香:如果客户一次买一万件,就可以问公司有没有批发价。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù yí cì mǎi yí wàn jiàn, jiù kěyǐ wèn gōngsī yǒu méiyǒu pīfājià.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng mua một lần 10.000 sản phẩm thì có thể hỏi công ty có giá bán buôn hay không.
阮明武:对。这在实际商务谈判中很常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zài shíjì shāngwù tánpàn zhōng hěn chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất thường gặp trong đàm phán thương mại thực tế.
15. 含税价 – hánshuìjià – giá đã bao gồm thuế / 未税价 – wèishuìjià – giá chưa bao gồm thuế
丁垂杨:阮明武老板,做报价的时候,“含税价”和“未税价”是不是一定要写清楚?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zuò bàojià de shíhou, “hánshuìjià” hé “wèishuìjià” shì bú shì yídìng yào xiě qīngchu?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khi làm báo giá thì “giá đã bao gồm thuế” và “giá chưa bao gồm thuế” có phải nhất định phải ghi rõ không anh?
阮明武:对。价格是否含税会直接影响客户最后需要支付的金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiàgé shìfǒu hánshuì huì zhíjiē yǐngxiǎng kèhù zuìhòu xūyào zhīfù de jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá có bao gồm thuế hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến số tiền cuối cùng khách hàng cần thanh toán.
黎云英:含税价就是价格里面已经包括相关税额,未税价就是还没有加税。
Lí Yún Yīng: Hánshuìjià jiù shì jiàgé lǐmiàn yǐjīng bāokuò xiāngguān shuì’é, wèishuìjià jiù shì hái méiyǒu jiā shuì.
Lê Vân Anh: Giá đã bao gồm thuế là trong giá đã bao gồm khoản thuế liên quan, còn giá chưa bao gồm thuế là vẫn chưa cộng thuế.
阮明武:对。合同、报价单和发票上的口径必须保持清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétong, bàojiàdān hé fāpiào shàng de kǒujìng bìxū bǎochí qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách xác định giá trên hợp đồng, bảng báo giá và hóa đơn phải được thể hiện rõ ràng.
黄秋香:如果销售人员只说“一百元”,但是没有说明含税还是未税,后面很容易出现误会。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiāoshòu rényuán zhǐ shuō “yì bǎi yuán”, dànshì méiyǒu shuōmíng hánshuì háishi wèishuì, hòumiàn hěn róngyì chūxiàn wùhuì.
Hoàng Thu Hương: Nếu nhân viên kinh doanh chỉ nói “100 tệ” nhưng không nói rõ đã bao gồm thuế hay chưa thì về sau rất dễ phát sinh hiểu lầm.
阮明武:完全正确。所以金额条件必须写清楚,不能只靠口头理解。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ jīn’é tiáojiàn bìxū xiě qīngchu, bù néng zhǐ kào kǒutóu lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy điều kiện về số tiền phải được ghi rõ, không thể chỉ dựa vào hiểu bằng lời nói.
16. 报价 – bàojià – báo giá
黄秋香:客户确认产品以后,下一步通常就是报价吧?
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù quèrèn chǎnpǐn yǐhòu, xià yí bù tōngcháng jiù shì bàojià ba?
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách hàng xác nhận sản phẩm thì bước tiếp theo thường là báo giá phải không anh?
阮明武:对。报价不只是告诉客户一个价格,还应该说明产品、数量、单价、税费和其他重要条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàojià bù zhǐshì gàosu kèhù yí ge jiàgé, hái yīnggāi shuōmíng chǎnpǐn, shùliàng, dānjià, shuìfèi hé qítā zhòngyào tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo giá không chỉ là nói cho khách hàng một mức giá mà còn nên làm rõ sản phẩm, số lượng, đơn giá, thuế phí và các điều kiện quan trọng khác.
丁垂杨:还要写报价有效期吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yào xiě bàojià yǒuxiàoqī ma?
Đinh Thùy Dương: Có cần ghi thời hạn hiệu lực của báo giá không anh?
阮明武:在很多商务情况下需要,因为原材料价格和市场价格都可能变化。
Ruǎn Míngwǔ: Zài hěn duō shāngwù qíngkuàng xià xūyào, yīnwèi yuáncáiliào jiàgé hé shìchǎng jiàgé dōu kěnéng biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều trường hợp thương mại là cần, bởi vì giá nguyên vật liệu và giá thị trường đều có thể thay đổi.
黎云英:所以不能把三个月以前的报价直接拿来给现在的客户使用。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng bǎ sān ge yuè yǐqián de bàojià zhíjiē ná lái gěi xiànzài de kèhù shǐyòng.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể trực tiếp lấy báo giá từ ba tháng trước để dùng cho khách hàng hiện tại.
阮明武:对。正式报价以前最好重新确认成本和市场情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèngshì bàojià yǐqián zuìhǎo chóngxīn quèrèn chéngběn hé shìchǎng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi báo giá chính thức, tốt nhất nên xác nhận lại chi phí và tình hình thị trường.
17. 涨价 – zhǎngjià – tăng giá
丁垂杨:如果原材料成本上涨,公司是不是可能需要涨价?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuáncáiliào chéngběn shàngzhǎng, gōngsī shì bú shì kěnéng xūyào zhǎngjià?
Đinh Thùy Dương: Nếu chi phí nguyên vật liệu tăng thì công ty có thể cần tăng giá phải không anh?
阮明武:有可能。但是涨价以前要分析客户能不能接受,也要看竞争对手的价格。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng. Dànshì zhǎngjià yǐqián yào fēnxī kèhù néng bu néng jiēshòu, yě yào kàn jìngzhēng duìshǒu de jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng. Nhưng trước khi tăng giá phải phân tích xem khách hàng có chấp nhận được không, đồng thời xem giá của đối thủ cạnh tranh.
黄秋香:如果我们突然涨价百分之二十,客户可能会转去买别人的产品。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wǒmen tūrán zhǎngjià bǎifēnzhī èrshí, kèhù kěnéng huì zhuǎn qù mǎi biérén de chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Nếu chúng ta đột nhiên tăng giá 20% thì khách hàng có thể chuyển sang mua sản phẩm của người khác.
阮明武:对。所以价格变化也会影响市场竞争力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jiàgé biànhuà yě huì yǐngxiǎng shìchǎng jìngzhēnglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thay đổi giá cũng sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh trên thị trường.
18. 降价 – jiàngjià – giảm giá
黎云英:那企业什么时候会考虑降价?
Lí Yún Yīng: Nà qǐyè shénme shíhou huì kǎolǜ jiàngjià?
Lê Vân Anh: Vậy khi nào doanh nghiệp sẽ cân nhắc giảm giá ạ?
阮明武:比如市场竞争很激烈、库存太多,或者企业进行促销活动的时候,都可能降价。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú shìchǎng jìngzhēng hěn jīliè, kùcún tài duō, huòzhě qǐyè jìnxíng cùxiāo huódòng de shíhou, dōu kěnéng jiàngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khi cạnh tranh thị trường rất gay gắt, tồn kho quá nhiều hoặc doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mãi thì đều có thể giảm giá.
丁垂杨:但是降价以后,销售数量增加,不代表利润一定增加。
Dīng Chuíyáng: Dànshì jiàngjià yǐhòu, xiāoshòu shùliàng zēngjiā, bù dàibiǎo lìrùn yídìng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau khi giảm giá, số lượng bán tăng không có nghĩa là lợi nhuận nhất định tăng.
阮明武:完全正确。要看降价以后增加的销售能不能补回减少的利润空间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào kàn jiàngjià yǐhòu zēngjiā de xiāoshòu néng bu néng bǔ huí jiǎnshǎo de lìrùn kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xem lượng bán tăng sau khi giảm giá có bù lại được phần biên lợi nhuận bị giảm hay không.
19. 调价 – tiáojià – điều chỉnh giá
黄秋香:阮明武老板,“调价”是不是比“涨价”和“降价”的意思更广?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “tiáojià” shì bú shì bǐ “zhǎngjià” hé “jiàngjià” de yìsi gèng guǎng?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “điều chỉnh giá” có phải có nghĩa rộng hơn “tăng giá” và “giảm giá” không anh?
阮明武:对。调价可以是涨价,也可以是降价,重点是企业调整原来的价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tiáojià kěyǐ shì zhǎngjià, yě kěyǐ shì jiàngjià, zhòngdiǎn shì qǐyè tiáozhěng yuánlái de jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chỉnh giá có thể là tăng giá hoặc giảm giá, trọng tâm là doanh nghiệp thay đổi mức giá ban đầu.
黎云英:如果公司决定下个月调价,销售部是不是应该提前通知重要客户?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī juédìng xià ge yuè tiáojià, xiāoshòubù shì bú shì yīnggāi tíqián tōngzhī zhòngyào kèhù?
Lê Vân Anh: Nếu công ty quyết định tháng sau điều chỉnh giá thì phòng kinh doanh có nên thông báo trước cho các khách hàng quan trọng không anh?
阮明武:一般来说应该做好沟通,特别是长期合作客户。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō yīnggāi zuò hǎo gōutōng, tèbié shì chángqī hézuò kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung nên làm tốt việc trao đổi, đặc biệt với khách hàng hợp tác lâu dài.
20. 折扣 – zhékòu – chiết khấu
丁垂杨:客户买得很多的时候,经常会问有没有折扣。
Dīng Chuíyáng: Kèhù mǎi de hěn duō de shíhou, jīngcháng huì wèn yǒu méiyǒu zhékòu.
Đinh Thùy Dương: Khi khách hàng mua nhiều thì thường sẽ hỏi có chiết khấu hay không.
阮明武:对。折扣是销售谈判中非常常见的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhékòu shì xiāoshòu tánpàn zhōng fēicháng chángjiàn de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chiết khấu là nội dung rất phổ biến trong đàm phán bán hàng.
黄秋香:给客户折扣以前,是不是要先计算折扣以后还有没有合理利润?
Huáng Qiū Xiāng: Gěi kèhù zhékòu yǐqián, shì bú shì yào xiān jìsuàn zhékòu yǐhòu hái yǒu méiyǒu hélǐ lìrùn?
Hoàng Thu Hương: Trước khi chiết khấu cho khách hàng có phải phải tính xem sau chiết khấu còn lợi nhuận hợp lý hay không anh?
阮明武:当然。销售人员不能为了拿订单就随便给很大的折扣。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Xiāoshòu rényuán bù néng wèile ná dìngdān jiù suíbiàn gěi hěn dà de zhékòu.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nhân viên kinh doanh không thể vì muốn lấy đơn hàng mà tùy tiện cho mức chiết khấu rất lớn.
黎云英:所以折扣政策也要跟产品成本、客户数量和公司的销售目标联系起来。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhékòu zhèngcè yě yào gēn chǎnpǐn chéngběn, kèhù shùliàng hé gōngsī de xiāoshòu mùbiāo liánxì qǐlái.
Lê Vân Anh: Vì vậy chính sách chiết khấu cũng phải liên kết với chi phí sản phẩm, số lượng khách hàng và mục tiêu bán hàng của công ty.
阮明武:非常好。价格管理本质上也是经营管理的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Jiàgé guǎnlǐ běnzhì shàng yě shì jīngyíng guǎnlǐ de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Về bản chất, quản lý giá cũng là một phần của quản trị kinh doanh.
IX. DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
收入、成本、费用与利润
Shōurù, chéngběn, fèiyòng yǔ lìrùn
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
21. 收入 – shōurù – thu nhập / doanh thu
阮明武:了解产品和价格以后,我们就可以继续看企业最重要的一组经营数据——收入、成本、费用和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎojiě chǎnpǐn hé jiàgé yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ jìxù kàn qǐyè zuì zhòngyào de yì zǔ jīngyíng shùjù——shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hiểu sản phẩm và giá cả, chúng ta có thể tiếp tục xem một nhóm dữ liệu kinh doanh quan trọng nhất của doanh nghiệp — doanh thu, chi phí, các khoản chi phí và lợi nhuận.
丁垂杨:阮明武老板,“收入”在企业里面是不是主要指企业通过经营活动取得的钱?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “shōurù” zài qǐyè lǐmiàn shì bú shì zhǔyào zhǐ qǐyè tōngguò jīngyíng huódòng qǔdé de qián?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “doanh thu” trong doanh nghiệp có phải chủ yếu chỉ số tiền doanh nghiệp thu được thông qua hoạt động kinh doanh không anh?
阮明武:可以先这样理解。企业销售商品、提供服务,都可能形成收入。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Qǐyè xiāoshòu shāngpǐn, tígōng fúwù, dōu kěnéng xíngchéng shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đều có thể tạo ra doanh thu.
黎云英:但是收入不等于利润。
Lí Yún Yīng: Dànshì shōurù bù děngyú lìrùn.
Lê Vân Anh: Nhưng doanh thu không bằng lợi nhuận.
阮明武:完全正确。这一点一定要记住。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn yídìng yào jìzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này nhất định phải nhớ.
22. 营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động
黄秋香:那“营业收入”是不是企业正常营业活动产生的收入?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “yíngyè shōurù” shì bú shì qǐyè zhèngcháng yíngyè huódòng chǎnshēng de shōurù?
Hoàng Thu Hương: Vậy “doanh thu hoạt động” có phải là doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp không anh?
阮明武:可以这样理解。在财务报表和经营分析中,这个词经常出现。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zài cáiwù bàobiǎo hé jīngyíng fēnxī zhōng, zhège cí jīngcháng chūxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong báo cáo tài chính và phân tích kinh doanh, từ này xuất hiện rất thường xuyên.
丁垂杨:如果公司今年营业收入比去年增加百分之十五,可以说明公司的业务规模可能扩大了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī jīnnián yíngyè shōurù bǐ qùnián zēngjiā bǎifēnzhī shíwǔ, kěyǐ shuōmíng gōngsī de yèwù guīmó kěnéng kuòdà le.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu hoạt động năm nay của công ty tăng 15% so với năm ngoái thì có thể cho thấy quy mô kinh doanh có thể đã mở rộng.
阮明武:对,但是还要继续看成本和利润有没有一起变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì hái yào jìxù kàn chéngběn hé lìrùn yǒu méiyǒu yìqǐ biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng còn phải tiếp tục xem chi phí và lợi nhuận có thay đổi cùng hay không.
23. 销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng
黎云英:销售收入是不是企业销售产品以后形成的收入?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu shōurù shì bú shì qǐyè xiāoshòu chǎnpǐn yǐhòu xíngchéng de shōurù?
Lê Vân Anh: Doanh thu bán hàng có phải là doanh thu hình thành sau khi doanh nghiệp bán sản phẩm không anh?
阮明武:对。销售收入跟销售数量和销售价格有直接关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu shōurù gēn xiāoshòu shùliàng hé xiāoshòu jiàgé yǒu zhíjiē guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu bán hàng có quan hệ trực tiếp với số lượng bán và giá bán.
黄秋香:比如单价是一百元,卖了一万件,销售收入就是一百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú dānjià shì yì bǎi yuán, mài le yí wàn jiàn, xiāoshòu shōurù jiù shì yì bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ đơn giá là 100 tệ, bán được 10.000 sản phẩm thì doanh thu bán hàng là 1 triệu tệ.
阮明武:对。这是最基本的理解方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zuì jīběn de lǐjiě fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là cách hiểu cơ bản nhất.
丁垂杨:如果公司降价以后销售数量增加,我们还要计算最后销售收入到底增加还是减少。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī jiàngjià yǐhòu xiāoshòu shùliàng zēngjiā, wǒmen hái yào jìsuàn zuìhòu xiāoshòu shōurù dàodǐ zēngjiā háishi jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty giảm giá rồi số lượng bán tăng thì chúng ta còn phải tính xem cuối cùng doanh thu bán hàng thực tế tăng hay giảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
24. 主营业务收入 – zhǔyíng yèwù shōurù – doanh thu hoạt động kinh doanh chính
黄秋香:阮明武老板,“主营业务收入”是不是企业最主要业务带来的收入?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “zhǔyíng yèwù shōurù” shì bú shì qǐyè zuì zhǔyào yèwù dàilái de shōurù?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “doanh thu hoạt động kinh doanh chính” có phải là doanh thu do hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp mang lại không anh?
阮明武:对。比如一家鞋厂主要生产和销售鞋子,那么鞋类销售收入就是它非常重要的主营业务收入来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yì jiā xiéchǎng zhǔyào shēngchǎn hé xiāoshòu xiézi, nàme xiélèi xiāoshòu shōurù jiù shì tā fēicháng zhòngyào de zhǔyíng yèwù shōurù láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một nhà máy giày chủ yếu sản xuất và bán giày thì doanh thu bán giày là một nguồn doanh thu hoạt động kinh doanh chính rất quan trọng.
黎云英:分析主营业务收入,可以帮助我们判断公司的核心业务发展得好不好。
Lí Yún Yīng: Fēnxī zhǔyíng yèwù shōurù, kěyǐ bāngzhù wǒmen pànduàn gōngsī de héxīn yèwù fāzhǎn de hǎo bu hǎo.
Lê Vân Anh: Phân tích doanh thu hoạt động kinh doanh chính có thể giúp chúng ta đánh giá hoạt động cốt lõi của công ty phát triển tốt hay không.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
25. 成本 – chéngběn – chi phí / giá vốn
阮明武:现在来看第二个核心词——成本。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài lái kàn dì-èr ge héxīn cí——chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem từ cốt lõi thứ hai — chi phí, giá vốn.
丁垂杨:企业为了取得收入,一般都需要付出一定的成本。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè wèile qǔdé shōurù, yìbān dōu xūyào fùchū yídìng de chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Để tạo ra doanh thu, doanh nghiệp thông thường đều cần bỏ ra một mức chi phí nhất định.
阮明武:对。没有成本就产生收入的情况在实际企业经营中并不常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu chéngběn jiù chǎnshēng shōurù de qíngkuàng zài shíjì qǐyè jīngyíng zhōng bìng bù chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hoạt động doanh nghiệp thực tế, trường hợp tạo ra doanh thu mà không phát sinh chi phí là không phổ biến.
26. 生产成本 – shēngchǎn chéngběn – chi phí sản xuất
黎云英:生产成本主要跟生产产品有关,对吗?
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn chéngběn zhǔyào gēn shēngchǎn chǎnpǐn yǒuguān, duì ma?
Lê Vân Anh: Chi phí sản xuất chủ yếu liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, đúng không anh?
阮明武:对。原材料、人工、设备使用等都可能形成生产成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuáncáiliào, réngōng, shèbèi shǐyòng děng dōu kěnéng xíngchéng shēngchǎn chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên vật liệu, nhân công, sử dụng thiết bị và các khoản khác đều có thể hình thành chi phí sản xuất.
黄秋香:如果生产效率提高,同样数量的产品使用更少时间,生产成本可能下降。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shēngchǎn xiàolǜ tígāo, tóngyàng shùliàng de chǎnpǐn shǐyòng gèng shǎo shíjiān, shēngchǎn chéngběn kěnéng xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu hiệu suất sản xuất tăng, cùng một số lượng sản phẩm sử dụng ít thời gian hơn thì chi phí sản xuất có thể giảm.
阮明武:对。这就是提高生产效率的经济价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiù shì tígāo shēngchǎn xiàolǜ de jīngjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là giá trị kinh tế của việc nâng cao hiệu suất sản xuất.
27. 经营成本 – jīngyíng chéngběn – chi phí kinh doanh
丁垂杨:经营成本的范围是不是比生产成本更广?
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng chéngběn de fànwéi shì bú shì bǐ shēngchǎn chéngběn gèng guǎng?
Đinh Thùy Dương: Phạm vi của chi phí kinh doanh có phải rộng hơn chi phí sản xuất không anh?
阮明武:通常可以这样理解。企业为了维持整个经营活动,还会发生很多其他成本。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Qǐyè wèile wéichí zhěnggè jīngyíng huódòng, hái huì fāshēng hěn duō qítā chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể hiểu như vậy. Để duy trì toàn bộ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn phát sinh rất nhiều chi phí khác.
黎云英:所以分析经营成本的时候,要从整个企业来看。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fēnxī jīngyíng chéngběn de shíhou, yào cóng zhěnggè qǐyè lái kàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi phân tích chi phí kinh doanh phải nhìn từ toàn bộ doanh nghiệp.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
28. 人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí nhân công
黄秋香:人工成本是不是企业为了使用员工劳动而发生的成本?
Huáng Qiū Xiāng: Réngōng chéngběn shì bú shì qǐyè wèile shǐyòng yuángōng láodòng ér fāshēng de chéngběn?
Hoàng Thu Hương: Chi phí nhân công có phải là chi phí doanh nghiệp phát sinh để sử dụng sức lao động của nhân viên không anh?
阮明武:可以这样理解。工资和一些跟员工有关的支出都可能跟人工成本有关。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Gōngzī hé yìxiē gēn yuángōng yǒuguān de zhīchū dōu kěnéng gēn réngōng chéngběn yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Tiền lương và một số khoản chi liên quan đến nhân viên đều có thể liên quan đến chi phí nhân công.
丁垂杨:服务企业的人工成本是不是有时候会比较高?
Dīng Chuíyáng: Fúwù qǐyè de réngōng chéngběn shì bú shì yǒu shíhou huì bǐjiào gāo?
Đinh Thùy Dương: Chi phí nhân công của doanh nghiệp dịch vụ đôi khi có phải tương đối cao không anh?
阮明武:对。因为有些服务主要依靠人的专业能力来完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi yǒuxiē fúwù zhǔyào yīkào rén de zhuānyè nénglì lái wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì một số dịch vụ chủ yếu dựa vào năng lực chuyên môn của con người để hoàn thành.
29. 原材料成本 – yuáncáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu
黎云英:制造企业是不是特别需要关注原材料成本?
Lí Yún Yīng: Zhìzào qǐyè shì bú shì tèbié xūyào guānzhù yuáncáiliào chéngběn?
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp sản xuất có phải đặc biệt cần quan tâm đến chi phí nguyên vật liệu không anh?
阮明武:对。原材料成本上涨,可能直接提高产品成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuáncáiliào chéngběn shàngzhǎng, kěnéng zhíjiē tígāo chǎnpǐn chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí nguyên vật liệu tăng có thể trực tiếp làm tăng chi phí sản phẩm.
黄秋香:如果不能提高销售价格,利润空间就可能变小。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bù néng tígāo xiāoshòu jiàgé, lìrùn kōngjiān jiù kěnéng biàn xiǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu không thể tăng giá bán thì biên lợi nhuận có thể bị thu hẹp.
阮明武:没错。所以采购部控制原材料成本非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ cǎigòubù kòngzhì yuáncáiliào chéngběn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy phòng thu mua kiểm soát chi phí nguyên vật liệu là rất quan trọng.
30. 采购成本 – cǎigòu chéngběn – chi phí mua hàng
丁垂杨:采购成本是不是不只是供应商报价?
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu chéngběn shì bú shì bù zhǐshì gōngyìngshāng bàojià?
Đinh Thùy Dương: Chi phí mua hàng có phải không chỉ là mức giá nhà cung cấp báo không anh?
阮明武:对。实际采购还可能涉及运输、包装、保险或者其他相关费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì cǎigòu hái kěnéng shèjí yùnshū, bāozhuāng, bǎoxiǎn huòzhě qítā xiāngguān fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động thu mua thực tế còn có thể liên quan đến vận chuyển, đóng gói, bảo hiểm hoặc các chi phí liên quan khác.
黎云英:所以供应商单价低,不一定代表总采购成本最低。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ gōngyìngshāng dānjià dī, bù yídìng dàibiǎo zǒng cǎigòu chéngběn zuì dī.
Lê Vân Anh: Vì vậy đơn giá của nhà cung cấp thấp chưa chắc có nghĩa tổng chi phí mua hàng là thấp nhất.
阮明武:完全正确。这是采购管理中很重要的思路。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì cǎigòu guǎnlǐ zhōng hěn zhòngyào de sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một tư duy rất quan trọng trong quản lý thu mua.
31. 费用 – fèiyòng – chi phí
阮明武:成本以后,我们再看“费用”。
Ruǎn Míngwǔ: Chéngběn yǐhòu, wǒmen zài kàn “fèiyòng”.
Nguyễn Minh Vũ: Sau chi phí giá vốn, chúng ta tiếp tục xem “các khoản chi phí”.
丁垂杨:阮明武老板,“成本”和“费用”在会计里面是不是不能完全混在一起?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “chéngběn” hé “fèiyòng” zài kuàijì lǐmiàn shì bú shì bù néng wánquán hùn zài yìqǐ?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong kế toán “成本” và “费用” có phải không thể hoàn toàn trộn lẫn với nhau không anh?
阮明武:对。学习基础阶段可以先知道两者都跟企业支出有关,但是在专业会计处理中需要进一步区分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xuéxí jīchǔ jiēduàn kěyǐ xiān zhīdào liǎngzhě dōu gēn qǐyè zhīchū yǒuguān, dànshì zài zhuānyè kuàijì chǔlǐ zhōng xūyào jìnyíbù qūfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở giai đoạn nền tảng, trước tiên có thể hiểu cả hai đều liên quan đến khoản chi của doanh nghiệp, nhưng trong xử lý kế toán chuyên môn cần phân biệt sâu hơn.
32. 管理费用 – guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý
黄秋香:管理费用是不是跟公司管理和行政工作有关?
Huáng Qiū Xiāng: Guǎnlǐ fèiyòng shì bú shì gēn gōngsī guǎnlǐ hé xíngzhèng gōngzuò yǒuguān?
Hoàng Thu Hương: Chi phí quản lý có phải liên quan đến quản lý công ty và công việc hành chính không anh?
阮明武:对。企业日常管理过程中会发生各种管理费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè rìcháng guǎnlǐ guòchéng zhōng huì fāshēng gèzhǒng guǎnlǐ fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quá trình quản lý hằng ngày, doanh nghiệp sẽ phát sinh nhiều loại chi phí quản lý.
丁垂杨:如果管理层级太多、流程太复杂,管理费用也可能比较高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ guǎnlǐ céngjí tài duō, liúchéng tài fùzá, guǎnlǐ fèiyòng yě kěnéng bǐjiào gāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu cấp quản lý quá nhiều và quy trình quá phức tạp thì chi phí quản lý cũng có thể tương đối cao.
阮明武:对。所以提高管理效率也有经济价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ tígāo guǎnlǐ xiàolǜ yě yǒu jīngjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý cũng có giá trị kinh tế.
33. 销售费用 – xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng
黎云英:销售费用是不是跟销售产品有关的费用?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng shì bú shì gēn xiāoshòu chǎnpǐn yǒuguān de fèiyòng?
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng có phải là các khoản chi phí liên quan đến việc bán sản phẩm không anh?
阮明武:对。比如一些推广、销售活动和为销售发生的相关支出,都可能属于销售费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yìxiē tuīguǎng, xiāoshòu huódòng hé wèi xiāoshòu fāshēng de xiāngguān zhīchū, dōu kěnéng shǔyú xiāoshòu fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một số hoạt động quảng bá, bán hàng và các khoản chi liên quan phát sinh để phục vụ bán hàng đều có thể thuộc chi phí bán hàng.
黄秋香:如果公司花很多广告费,但是销售收入没有增加,就要分析销售费用的效果。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gōngsī huā hěn duō guǎnggàofèi, dànshì xiāoshòu shōurù méiyǒu zēngjiā, jiù yào fēnxī xiāoshòu fèiyòng de xiàoguǒ.
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty chi rất nhiều tiền quảng cáo nhưng doanh thu bán hàng không tăng thì phải phân tích hiệu quả của chi phí bán hàng.
阮明武:非常好。费用不是越少越好,而是要看花出去以后有没有带来价值。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Fèiyòng bú shì yuè shǎo yuè hǎo, ér shì yào kàn huā chūqù yǐhòu yǒu méiyǒu dàilái jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chi phí không phải càng ít càng tốt, mà phải xem sau khi chi ra có tạo ra giá trị hay không.
34. 财务费用 – cáiwù fèiyòng – chi phí tài chính
丁垂杨:财务费用是不是跟借款、资金和银行业务有关?
Dīng Chuíyáng: Cáiwù fèiyòng shì bú shì gēn jièkuǎn, zījīn hé yínháng yèwù yǒuguān?
Đinh Thùy Dương: Chi phí tài chính có phải liên quan đến vay vốn, nguồn vốn và nghiệp vụ ngân hàng không anh?
阮明武:对。企业使用资金的过程中可能会发生相应的财务费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè shǐyòng zījīn de guòchéng zhōng kěnéng huì fāshēng xiāngyìng de cáiwù fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quá trình sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể phát sinh các chi phí tài chính tương ứng.
黎云英:如果公司借款很多,相关财务费用可能也会增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī jièkuǎn hěn duō, xiāngguān cáiwù fèiyòng kěnéng yě huì zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu công ty vay vốn rất nhiều thì chi phí tài chính liên quan cũng có thể tăng.
阮明武:对。所以融资决定也会影响利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ róngzī juédìng yě huì yǐngxiǎng lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quyết định huy động vốn cũng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.
35. 运输费用 – yùnshū fèiyòng – chi phí vận chuyển
黄秋香:运输费用是不是采购和销售两边都可能发生?
Huáng Qiū Xiāng: Yùnshū fèiyòng shì bú shì cǎigòu hé xiāoshòu liǎng biān dōu kěnéng fāshēng?
Hoàng Thu Hương: Chi phí vận chuyển có phải có thể phát sinh ở cả phía thu mua lẫn bán hàng không anh?
阮明武:对。原材料运到工厂需要运输,产品发给客户也需要运输。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuáncáiliào yùn dào gōngchǎng xūyào yùnshū, chǎnpǐn fā gěi kèhù yě xūyào yùnshū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên vật liệu vận chuyển đến nhà máy cần chi phí vận chuyển, sản phẩm gửi cho khách hàng cũng cần vận chuyển.
丁垂杨:所以谈价格的时候,还要确认运输费用由哪一方承担。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tán jiàgé de shíhou, hái yào quèrèn yùnshū fèiyòng yóu nǎ yì fāng chéngdān.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi đàm phán giá còn phải xác nhận chi phí vận chuyển do bên nào chịu.
阮明武:完全正确。这也是合同条件的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yě shì hétong tiáojiàn de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây cũng là một phần của điều kiện hợp đồng.
36. 利润 – lìrùn – lợi nhuận
阮明武:最后来看企业非常关心的一个结果——利润。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu lái kàn qǐyè fēicháng guānxīn de yí ge jiéguǒ——lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta xem một kết quả mà doanh nghiệp rất quan tâm — lợi nhuận.
黎云英:利润就是收入扣除相关成本和费用以后剩下的部分,对吗?
Lí Yún Yīng: Lìrùn jiù shì shōurù kòuchú xiāngguān chéngběn hé fèiyòng yǐhòu shèngxià de bùfen, duì ma?
Lê Vân Anh: Lợi nhuận chính là phần còn lại sau khi doanh thu trừ các chi phí và khoản phí liên quan, đúng không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样记。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản, có thể ghi nhớ như vậy.
丁垂杨:所以收入很高的公司,不一定利润也很高。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shōurù hěn gāo de gōngsī, bù yídìng lìrùn yě hěn gāo.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy công ty có doanh thu rất cao chưa chắc lợi nhuận cũng cao.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
37. 毛利润 – máolìrùn – lợi nhuận gộp
黄秋香:阮明武老板,“毛利润”是不是比净利润更早计算出来的一个利润指标?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “máolìrùn” shì bú shì bǐ jìng lìrùn gèng zǎo jìsuàn chūlái de yí ge lìrùn zhǐbiāo?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “lợi nhuận gộp” có phải là một chỉ tiêu lợi nhuận được tính trước lợi nhuận ròng không anh?
阮明武:对。基础理解上,可以先把它看成销售收入扣除与销售产品直接相关成本以后得到的利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīchǔ lǐjiě shàng, kěyǐ xiān bǎ tā kànchéng xiāoshòu shōurù kòuchú yǔ xiāoshòu chǎnpǐn zhíjiē xiāngguān chéngběn yǐhòu dédào de lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở mức hiểu cơ bản, có thể xem nó là lợi nhuận có được sau khi doanh thu bán hàng trừ đi chi phí trực tiếp liên quan đến sản phẩm bán ra.
丁垂杨:如果销售收入提高,但是产品成本提高得更多,毛利润可能反而下降。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù tígāo, dànshì chǎnpǐn chéngběn tígāo de gèng duō, máolìrùn kěnéng fǎn’ér xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu bán hàng tăng nhưng chi phí sản phẩm tăng nhiều hơn thì lợi nhuận gộp có thể ngược lại giảm xuống.
阮明武:对。所以管理层会特别关注产品成本和毛利润之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ guǎnlǐcéng huì tèbié guānzhù chǎnpǐn chéngběn hé máolìrùn zhījiān de guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ban quản lý sẽ đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ giữa chi phí sản phẩm và lợi nhuận gộp.
38. 营业利润 – yíngyè lìrùn – lợi nhuận kinh doanh
黎云英:营业利润是不是更进一步反映企业正常经营活动的利润情况?
Lí Yún Yīng: Yíngyè lìrùn shì bú shì gèng jìnyíbù fǎnyìng qǐyè zhèngcháng jīngyíng huódòng de lìrùn qíngkuàng?
Lê Vân Anh: Lợi nhuận kinh doanh có phải phản ánh sâu hơn tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。在经营分析中,营业利润是一个非常重要的指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài jīngyíng fēnxī zhōng, yíngyè lìrùn shì yí ge fēicháng zhòngyào de zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phân tích kinh doanh, lợi nhuận kinh doanh là một chỉ tiêu rất quan trọng.
黄秋香:如果营业收入增加,但是营业利润下降,就说明我们需要继续分析成本和费用。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yíngyè shōurù zēngjiā, dànshì yíngyè lìrùn xiàjiàng, jiù shuōmíng wǒmen xūyào jìxù fēnxī chéngběn hé fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu hoạt động tăng nhưng lợi nhuận kinh doanh giảm thì điều đó cho thấy chúng ta cần tiếp tục phân tích chi phí và các khoản phí.
阮明武:完全正确。不能只看到收入增长就认为经营一定变好了。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Bù néng zhǐ kàndào shōurù zēngzhǎng jiù rènwéi jīngyíng yídìng biàn hǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Không thể chỉ thấy doanh thu tăng mà cho rằng tình hình kinh doanh nhất định đã tốt lên.
39. 税前利润 – shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế
丁垂杨:税前利润是不是企业在计算相关所得税以前的利润?
Dīng Chuíyáng: Shuìqián lìrùn shì bú shì qǐyè zài jìsuàn xiāngguān suǒdéshuì yǐqián de lìrùn?
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận trước thuế có phải là lợi nhuận của doanh nghiệp trước khi tính khoản thuế thu nhập liên quan không anh?
阮明武:对。这个词在财务报告和企业分析中也非常常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège cí zài cáiwù bàogào hé qǐyè fēnxī zhōng yě fēicháng chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ này cũng rất phổ biến trong báo cáo tài chính và phân tích doanh nghiệp.
黎云英:所以看税前利润,可以先了解企业在扣除相关所得税以前的盈利情况。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kàn shuìqián lìrùn, kěyǐ xiān liǎojiě qǐyè zài kòuchú xiāngguān suǒdéshuì yǐqián de yínglì qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy nhìn vào lợi nhuận trước thuế có thể trước tiên hiểu tình hình sinh lời của doanh nghiệp trước khi trừ khoản thuế thu nhập liên quan.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
40. 税后利润 – shuìhòu lìrùn – lợi nhuận sau thuế
黄秋香:那税后利润就是扣除相关税以后剩下的利润。
Huáng Qiū Xiāng: Nà shuìhòu lìrùn jiù shì kòuchú xiāngguān shuì yǐhòu shèngxià de lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Vậy lợi nhuận sau thuế chính là lợi nhuận còn lại sau khi trừ khoản thuế liên quan.
阮明武:对。企业最终能够保留下来的利润会受到税收等因素影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zuìzhōng nénggòu bǎoliú xiàlái de lìrùn huì shòudào shuìshōu děng yīnsù yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận cuối cùng doanh nghiệp có thể giữ lại sẽ chịu ảnh hưởng của thuế và các yếu tố khác.
丁垂杨:所以税前利润和税后利润不能看成同一个数字。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ shuìqián lìrùn hé shuìhòu lìrùn bù néng kànchéng tóng yí ge shùzì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế không thể xem là cùng một con số.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
41. 净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng
黎云英:阮明武老板,那净利润是不是企业最后非常关注的一个利润指标?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà jìng lìrùn shì bú shì qǐyè zuìhòu fēicháng guānzhù de yí ge lìrùn zhǐbiāo?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy lợi nhuận ròng có phải là một chỉ tiêu lợi nhuận cuối cùng mà doanh nghiệp rất quan tâm không anh?
阮明武:对。净利润可以帮助我们了解企业经过各种经营活动和相关扣除以后最终的盈利结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìng lìrùn kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě qǐyè jīngguò gèzhǒng jīngyíng huódòng hé xiāngguān kòuchú yǐhòu zuìzhōng de yínglì jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận ròng giúp chúng ta hiểu kết quả sinh lời cuối cùng của doanh nghiệp sau các hoạt động kinh doanh và các khoản khấu trừ liên quan.
黄秋香:如果一家公司的销售收入很高,但是净利润很低,就要看看是不是成本和费用太高。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yì jiā gōngsī de xiāoshòu shōurù hěn gāo, dànshì jìng lìrùn hěn dī, jiù yào kànkan shì bú shì chéngběn hé fèiyòng tài gāo.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu bán hàng của một công ty rất cao nhưng lợi nhuận ròng rất thấp thì phải xem có phải chi phí và các khoản phí quá cao hay không.
阮明武:对。也可能是产品利润空间太小,或者财务费用比较高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng shì chǎnpǐn lìrùn kōngjiān tài xiǎo, huòzhě cáiwù fèiyòng bǐjiào gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể biên lợi nhuận sản phẩm quá thấp hoặc chi phí tài chính tương đối cao.
42. 收入 − 成本 − 费用 = 利润
Công thức nền tảng
阮明武:现在我们用一个最简单的公式来帮助大家建立概念:收入减成本,再减费用,得到利润。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen yòng yí ge zuì jiǎndān de gōngshì lái bāngzhù dàjiā jiànlì gàiniàn: shōurù jiǎn chéngběn, zài jiǎn fèiyòng, dédào lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta dùng một công thức đơn giản nhất để giúp mọi người xây dựng khái niệm: doanh thu trừ chi phí/giá vốn, rồi trừ các khoản chi phí, sẽ có lợi nhuận.
丁垂杨:也就是“收入 − 成本 − 费用 = 利润”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì “shōurù jiǎn chéngběn jiǎn fèiyòng děngyú lìrùn”.
Đinh Thùy Dương: Chính là “doanh thu − chi phí/giá vốn − các khoản chi phí = lợi nhuận”.
阮明武:对。这个公式是帮助初学者理解经营逻辑的基础公式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège gōngshì shì bāngzhù chūxuézhě lǐjiě jīngyíng luójí de jīchǔ gōngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức này là công thức nền tảng giúp người mới học hiểu logic kinh doanh.
黎云英:比如公司收入是一百万元,成本六十万元,各种费用二十万元,那么利润就是二十万元。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī shōurù shì yì bǎi wàn yuán, chéngběn liùshí wàn yuán, gèzhǒng fèiyòng èrshí wàn yuán, nàme lìrùn jiù shì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh thu của công ty là 1 triệu tệ, chi phí/giá vốn 600 nghìn tệ, các khoản chi phí 200 nghìn tệ thì lợi nhuận là 200 nghìn tệ.
阮明武:对。这个例子非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège lìzi fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ này rất rõ ràng.
黄秋香:如果收入还是一百万元,但是成本增加到七十万元,费用还是二十万元,利润就只剩十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shōurù háishi yì bǎi wàn yuán, dànshì chéngběn zēngjiā dào qīshí wàn yuán, fèiyòng háishi èrshí wàn yuán, lìrùn jiù zhǐ shèng shí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu vẫn là 1 triệu tệ nhưng chi phí tăng lên 700 nghìn tệ, các khoản chi phí vẫn là 200 nghìn tệ thì lợi nhuận chỉ còn 100 nghìn tệ.
阮明武:没错。所以即使收入没有下降,成本上涨也会让利润下降。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ jíshǐ shōurù méiyǒu xiàjiàng, chéngběn shàngzhǎng yě huì ràng lìrùn xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy ngay cả khi doanh thu không giảm, chi phí tăng vẫn có thể làm lợi nhuận giảm.
43. 销量增加不一定等于利润增加
Sản lượng bán tăng chưa chắc lợi nhuận tăng
丁垂杨:阮明武老板,如果公司为了增加销售量大幅降价,会发生什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ gōngsī wèile zēngjiā xiāoshòu liàng dàfú jiàngjià, huì fāshēng shénme?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu công ty giảm giá mạnh để tăng lượng bán thì sẽ xảy ra điều gì ạ?
阮明武:销售数量可能增加,但是每件产品带来的利润可能减少。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu shùliàng kěnéng zēngjiā, dànshì měi jiàn chǎnpǐn dàilái de lìrùn kěnéng jiǎnshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng bán có thể tăng nhưng lợi nhuận mà mỗi sản phẩm mang lại có thể giảm.
黎云英:所以要计算增加的销售数量能不能补回价格下降带来的影响。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yào jìsuàn zēngjiā de xiāoshòu shùliàng néng bu néng bǔ huí jiàgé xiàjiàng dàilái de yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Vì vậy phải tính xem số lượng bán tăng thêm có bù lại được ảnh hưởng do giá giảm hay không.
阮明武:对。企业不能只追求销量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè bù néng zhǐ zhuīqiú xiāoliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp không thể chỉ theo đuổi sản lượng bán.
黄秋香:也不能只追求收入,还要看利润。
Huáng Qiū Xiāng: Yě bù néng zhǐ zhuīqiú shōurù, hái yào kàn lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Cũng không thể chỉ theo đuổi doanh thu mà còn phải xem lợi nhuận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
44. 成本下降对利润的影响
Ảnh hưởng của việc giảm chi phí đến lợi nhuận
黎云英:如果销售价格和销售数量都不变,但是产品成本下降,利润是不是会提高?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu jiàgé hé xiāoshòu shùliàng dōu bú biàn, dànshì chǎnpǐn chéngběn xiàjiàng, lìrùn shì bú shì huì tígāo?
Lê Vân Anh: Nếu giá bán và số lượng bán đều không đổi nhưng chi phí sản phẩm giảm thì lợi nhuận có tăng không anh?
阮明武:一般来说会有积极影响。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō huì yǒu jījí yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung sẽ có ảnh hưởng tích cực.
丁垂杨:所以采购部降低采购成本、生产部提高生产效率,都可能帮助公司提高利润。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ cǎigòubù jiàngdī cǎigòu chéngběn, shēngchǎnbù tígāo shēngchǎn xiàolǜ, dōu kěnéng bāngzhù gōngsī tígāo lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phòng thu mua giảm chi phí mua hàng, phòng sản xuất nâng cao hiệu suất đều có thể giúp công ty tăng lợi nhuận.
阮明武:对。但是降低成本不能影响产品质量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jiàngdī chéngběn bù néng yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng giảm chi phí không được làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
黄秋香:如果为了省一点原材料成本,最后产品质量下降,退货和投诉增加,反而可能损失更多。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wèile shěng yìdiǎn yuáncáiliào chéngběn, zuìhòu chǎnpǐn zhìliàng xiàjiàng, tuìhuò hé tóusù zēngjiā, fǎn’ér kěnéng sǔnshī gèng duō.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ để tiết kiệm một chút chi phí nguyên vật liệu mà cuối cùng chất lượng sản phẩm giảm, trả hàng và khiếu nại tăng thì ngược lại có thể tổn thất nhiều hơn.
阮明武:非常好。这就是成本控制和质量管理必须平衡的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì chéngběn kòngzhì hé zhìliàng guǎnlǐ bìxū pínghéng de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do kiểm soát chi phí và quản lý chất lượng phải được cân bằng.
45. 企业经营案例:从产品到利润
Tình huống doanh nghiệp: từ sản phẩm đến lợi nhuận
阮明武:现在我们用一个完整案例,把商品、产品、价格、收入、成本和利润全部连起来。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen yòng yí ge wánzhěng ànlì, bǎ shāngpǐn, chǎnpǐn, jiàgé, shōurù, chéngběn hé lìrùn quánbù lián qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta dùng một tình huống hoàn chỉnh để liên kết toàn bộ hàng hóa, sản phẩm, giá cả, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
丁垂杨:好,阮明武老板。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn.
Đinh Thùy Dương: Vâng, Sếp Nguyễn Minh Vũ.
阮明武:假设公司准备生产一万件新产品。采购部首先需要准备什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè gōngsī zhǔnbèi shēngchǎn yí wàn jiàn xīn chǎnpǐn. Cǎigòubù shǒuxiān xūyào zhǔnbèi shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử công ty chuẩn bị sản xuất 10.000 sản phẩm mới. Phòng thu mua trước tiên cần chuẩn bị gì?
黎云英:准备原材料,并且计算原材料成本和采购成本。
Lí Yún Yīng: Zhǔnbèi yuáncáiliào, bìngqiě jìsuàn yuáncáiliào chéngběn hé cǎigòu chéngběn.
Lê Vân Anh: Chuẩn bị nguyên vật liệu, đồng thời tính chi phí nguyên vật liệu và chi phí mua hàng.
阮明武:很好。原材料进入生产以后,会先形成什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yuáncáiliào jìnrù shēngchǎn yǐhòu, huì xiān xíngchéng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi nguyên vật liệu đi vào sản xuất thì trước tiên có thể hình thành gì?
黄秋香:在一些生产阶段会形成半成品,全部完成以后成为成品。
Huáng Qiū Xiāng: Zài yìxiē shēngchǎn jiēduàn huì xíngchéng bànchéngpǐn, quánbù wánchéng yǐhòu chéngwéi chéngpǐn.
Hoàng Thu Hương: Ở một số giai đoạn sản xuất sẽ hình thành bán thành phẩm, sau khi hoàn thành toàn bộ sẽ trở thành thành phẩm.
阮明武:对。成品暂时没有卖出去怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chéngpǐn zànshí méiyǒu mài chūqù zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thành phẩm tạm thời chưa bán được thì sao?
丁垂杨:进入库存,成为需要管理的库存商品。
Dīng Chuíyáng: Jìnrù kùcún, chéngwéi xūyào guǎnlǐ de kùcún shāngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Đưa vào tồn kho và trở thành hàng tồn kho cần được quản lý.
阮明武:很好。假设每件产品成本是一百元,市场价大约一百五十元,公司准备怎么报价?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiǎshè měi jiàn chǎnpǐn chéngběn shì yì bǎi yuán, shìchǎngjià dàyuē yì bǎi wǔshí yuán, gōngsī zhǔnbèi zěnme bàojià?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giả sử chi phí mỗi sản phẩm là 100 tệ, giá thị trường khoảng 150 tệ, công ty nên báo giá thế nào?
黎云英:先看客户购买数量。如果购买数量很大,可以考虑给批发价和一定折扣。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn kèhù gòumǎi shùliàng. Rúguǒ gòumǎi shùliàng hěn dà, kěyǐ kǎolǜ gěi pīfājià hé yídìng zhékòu.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem số lượng khách hàng mua. Nếu số lượng lớn thì có thể cân nhắc giá bán buôn và một mức chiết khấu nhất định.
阮明武:很好。报价的时候还要说明什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bàojià de shíhou hái yào shuōmíng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi báo giá còn phải làm rõ điều gì?
黄秋香:说明单价、总价、含税价还是未税价,以及付款和交货条件。
Huáng Qiū Xiāng: Shuōmíng dānjià, zǒngjià, hánshuìjià háishi wèishuìjià, yǐjí fùkuǎn hé jiāohuò tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Làm rõ đơn giá, tổng giá, giá đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế, cùng với điều kiện thanh toán và giao hàng.
阮明武:非常好。假设最后每件卖一百四十元,一万件全部卖完,销售收入是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Jiǎshè zuìhòu měi jiàn mài yì bǎi sìshí yuán, yí wàn jiàn quánbù mài wán, xiāoshòu shōurù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Giả sử cuối cùng mỗi sản phẩm bán 140 tệ và bán hết 10.000 sản phẩm, doanh thu bán hàng là bao nhiêu?
丁垂杨:一百四十万元。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 1,4 triệu tệ.
阮明武:如果产品总成本是一百万元,各种管理费用、销售费用、财务费用和运输费用一共二十万元,按照我们的基础公式,利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ chǎnpǐn zǒng chéngběn shì yì bǎi wàn yuán, gèzhǒng guǎnlǐ fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé yùnshū fèiyòng yígòng èrshí wàn yuán, ànzhào wǒmen de jīchǔ gōngshì, lìrùn shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tổng chi phí sản phẩm là 1 triệu tệ, các khoản chi phí quản lý, bán hàng, tài chính và vận chuyển tổng cộng là 200 nghìn tệ thì theo công thức nền tảng của chúng ta, lợi nhuận là bao nhiêu?
黎云英:一百四十万元减一百万元,再减二十万元,利润就是二十万元。
Lí Yún Yīng: Yì bǎi sìshí wàn yuán jiǎn yì bǎi wàn yuán, zài jiǎn èrshí wàn yuán, lìrùn jiù shì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: 1,4 triệu tệ trừ 1 triệu tệ, rồi trừ tiếp 200 nghìn tệ, lợi nhuận là 200 nghìn tệ.
阮明武:很好。这样就把收入、成本、费用和利润真正联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù bǎ shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn zhēnzhèng liánxì qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta đã thực sự liên kết doanh thu, chi phí, các khoản chi phí và lợi nhuận với nhau.
46. 为什么收入增长,利润却下降
Tại sao doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lại giảm
黄秋香:阮明武老板,我在企业报告里经常看到一种情况,就是收入增长,但是利润下降,这是什么原因?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ zài qǐyè bàogào lǐ jīngcháng kàndào yì zhǒng qíngkuàng, jiù shì shōurù zēngzhǎng, dànshì lìrùn xiàjiàng, zhè shì shénme yuányīn?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em thường thấy trong báo cáo doanh nghiệp một tình trạng là doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, nguyên nhân là gì ạ?
阮明武:可能有很多原因。最常见的就是成本或者费用增长得比收入更快。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng yǒu hěn duō yuányīn. Zuì chángjiàn de jiù shì chéngběn huòzhě fèiyòng zēngzhǎng de bǐ shōurù gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể có nhiều nguyên nhân. Phổ biến nhất là chi phí hoặc các khoản phí tăng nhanh hơn doanh thu.
丁垂杨:比如销售收入增长百分之十,但是原材料成本增长百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, dànshì yuáncáiliào chéngběn zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh thu bán hàng tăng 10% nhưng chi phí nguyên vật liệu tăng 20%.
阮明武:对。也可能为了增加销售,公司给了很多折扣,导致产品利润空间变小。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng wèile zēngjiā xiāoshòu, gōngsī gěi le hěn duō zhékòu, dǎozhì chǎnpǐn lìrùn kōngjiān biàn xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể vì muốn tăng bán hàng nên công ty đưa ra quá nhiều chiết khấu, khiến biên lợi nhuận sản phẩm bị thu hẹp.
黎云英:或者销售费用增加很多,但是新的销售还没有马上产生足够利润。
Lí Yún Yīng: Huòzhě xiāoshòu fèiyòng zēngjiā hěn duō, dànshì xīn de xiāoshòu hái méiyǒu mǎshàng chǎnshēng zúgòu lìrùn.
Lê Vân Anh: Hoặc chi phí bán hàng tăng rất nhiều nhưng doanh số mới vẫn chưa lập tức tạo ra đủ lợi nhuận.
阮明武:非常好。所以分析利润下降的时候,要一层一层找原因。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ fēnxī lìrùn xiàjiàng de shíhou, yào yì céng yì céng zhǎo yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy khi phân tích lợi nhuận giảm phải tìm nguyên nhân từng lớp một.
47. 企业应该追求什么
Doanh nghiệp nên theo đuổi điều gì
丁垂杨:阮明武老板,那企业最终是不是应该追求利润最大?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, nà qǐyè zuìzhōng shì bú shì yīnggāi zhuīqiú lìrùn zuì dà?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vậy cuối cùng doanh nghiệp có phải nên theo đuổi lợi nhuận lớn nhất không anh?
阮明武:企业当然需要利润,但是长期经营不能只看短期利润。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè dāngrán xūyào lìrùn, dànshì chángqī jīngyíng bù néng zhǐ kàn duǎnqī lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp tất nhiên cần lợi nhuận, nhưng kinh doanh dài hạn không thể chỉ nhìn lợi nhuận ngắn hạn.
黎云英:还要考虑产品质量、客户关系、员工发展和企业风险。
Lí Yún Yīng: Hái yào kǎolǜ chǎnpǐn zhìliàng, kèhù guānxi, yuángōng fāzhǎn hé qǐyè fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải cân nhắc chất lượng sản phẩm, quan hệ khách hàng, phát triển nhân viên và rủi ro doanh nghiệp.
阮明武:对。如果为了今天多赚一点钱而降低质量,明天可能失去客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ wèile jīntiān duō zhuàn yìdiǎn qián ér jiàngdī zhìliàng, míngtiān kěnéng shīqù kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vì hôm nay kiếm thêm một chút tiền mà giảm chất lượng thì ngày mai có thể mất khách hàng.
黄秋香:如果为了减少人工成本而让员工工作压力太大,也可能影响生产效率和质量。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ wèile jiǎnshǎo réngōng chéngběn ér ràng yuángōng gōngzuò yālì tài dà, yě kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn xiàolǜ hé zhìliàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu vì giảm chi phí nhân công mà khiến áp lực công việc của nhân viên quá lớn thì cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất và chất lượng.
阮明武:完全正确。企业经营需要在收入、成本、利润、质量和长期发展之间找到平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè jīngyíng xūyào zài shōurù, chéngběn, lìrùn, zhìliàng hé chángqī fāzhǎn zhījiān zhǎodào pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hoạt động doanh nghiệp cần tìm được sự cân bằng giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chất lượng và phát triển dài hạn.
48. 总结商品、价格、收入、成本与利润
Tổng kết hàng hóa, giá cả, doanh thu, chi phí và lợi nhuận
阮明武:现在我们最后把这一部分全部连起来。企业生产产品以前先需要什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuìhòu bǎ zhè yí bùfen quánbù lián qǐlái. Qǐyè shēngchǎn chǎnpǐn yǐqián xiān xūyào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta nối toàn bộ phần này lại. Trước khi sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp trước tiên cần gì?
丁垂杨:需要原材料。
Dīng Chuíyáng: Xūyào yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Cần nguyên vật liệu.
阮明武:生产过程中可能形成什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shēngchǎn guòchéng zhōng kěnéng xíngchéng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong quá trình sản xuất có thể hình thành gì?
黎云英:半成品,全部完成以后成为成品。
Lí Yún Yīng: Bànchéngpǐn, quánbù wánchéng yǐhòu chéngwéi chéngpǐn.
Lê Vân Anh: Bán thành phẩm, sau khi hoàn thành toàn bộ thì trở thành thành phẩm.
阮明武:成品没有马上卖出去呢?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngpǐn méiyǒu mǎshàng mài chūqù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Thành phẩm chưa bán ngay thì sao?
黄秋香:可能进入库存,成为库存商品。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng jìnrù kùcún, chéngwéi kùcún shāngpǐn.
Hoàng Thu Hương: Có thể đi vào tồn kho và trở thành hàng tồn kho.
阮明武:企业销售以前要考虑什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè xiāoshòu yǐqián yào kǎolǜ shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi bán hàng, doanh nghiệp phải cân nhắc gì?
丁垂杨:产品质量、产品成本、市场价、目标客户和产品竞争力。
Dīng Chuíyáng: Chǎnpǐn zhìliàng, chǎnpǐn chéngběn, shìchǎngjià, mùbiāo kèhù hé chǎnpǐn jìngzhēnglì.
Đinh Thùy Dương: Chất lượng sản phẩm, chi phí sản phẩm, giá thị trường, khách hàng mục tiêu và sức cạnh tranh của sản phẩm.
阮明武:报价的时候呢?
Ruǎn Míngwǔ: Bàojià de shíhou ne?
Nguyễn Minh Vũ: Khi báo giá thì sao?
黎云英:要确认单价、总价、批发价还是零售价、含税价还是未税价,还要考虑折扣。
Lí Yún Yīng: Yào quèrèn dānjià, zǒngjià, pīfājià háishi língshòujià, hánshuìjià háishi wèishuìjià, hái yào kǎolǜ zhékòu.
Lê Vân Anh: Phải xác nhận đơn giá, tổng giá, giá bán buôn hay giá bán lẻ, giá đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế, đồng thời còn phải cân nhắc chiết khấu.
阮明武:卖出去以后形成什么?
Ruǎn Míngwǔ: Mài chūqù yǐhòu xíngchéng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi bán ra thì hình thành gì?
黄秋香:形成销售收入和营业收入。
Huáng Qiū Xiāng: Xíngchéng xiāoshòu shōurù hé yíngyè shōurù.
Hoàng Thu Hương: Hình thành doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động.
阮明武:收入以后还要看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shōurù yǐhòu hái yào kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau doanh thu còn phải xem gì?
丁垂杨:看生产成本、经营成本、人工成本、原材料成本和采购成本。
Dīng Chuíyáng: Kàn shēngchǎn chéngběn, jīngyíng chéngběn, réngōng chéngběn, yuáncáiliào chéngběn hé cǎigòu chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Xem chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh, chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu và chi phí mua hàng.
黎云英:还要看管理费用、销售费用、财务费用和运输费用。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn guǎnlǐ fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé yùnshū fèiyòng.
Lê Vân Anh: Còn phải xem chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi phí vận chuyển.
阮明武:最后我们得到什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu wǒmen dédào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta có được gì?
黄秋香:利润,还可以进一步分析毛利润、营业利润、税前利润、税后利润和净利润。
Huáng Qiū Xiāng: Lìrùn, hái kěyǐ jìnyíbù fēnxī máolìrùn, yíngyè lìrùn, shuìqián lìrùn, shuìhòu lìrùn hé jìng lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận, và còn có thể tiếp tục phân tích lợi nhuận gộp, lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận ròng.
阮明武:很好。最基础的经营逻辑就是:收入减去成本和费用以后,我们才能进一步看企业有没有利润。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zuì jīběn de jīngyíng luójí jiù shì: shōurù jiǎnqù chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, wǒmen cái néng jìnyíbù kàn qǐyè yǒu méiyǒu lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Logic kinh doanh cơ bản nhất là: sau khi lấy doanh thu trừ chi phí và các khoản phí, chúng ta mới có thể tiếp tục xem doanh nghiệp có lợi nhuận hay không.
丁垂杨:也就是说,企业不能只问“卖了多少钱”,还要问“花了多少钱”和“最后赚了多少钱”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, qǐyè bù néng zhǐ wèn “mài le duōshao qián”, hái yào wèn “huā le duōshao qián” hé “zuìhòu zhuàn le duōshao qián”.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, doanh nghiệp không thể chỉ hỏi “đã bán được bao nhiêu tiền” mà còn phải hỏi “đã chi bao nhiêu tiền” và “cuối cùng kiếm được bao nhiêu tiền”.
阮明武:完全正确。这三个问题是理解企业经营结果最基础的三个问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān ge wèntí shì lǐjiě qǐyè jīngyíng jiéguǒ zuì jīběn de sān ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ba câu hỏi này là ba câu hỏi cơ bản nhất để hiểu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
黎云英:学完这一部分以后,我们就可以继续学习企业的钱是怎么进来、怎么出去,以及怎么通过银行完成收款和付款了。
Lí Yún Yīng: Xué wán zhè yí bùfen yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ jìxù xuéxí qǐyè de qián shì zěnme jìnlái, zěnme chūqù, yǐjí zěnme tōngguò yínháng wánchéng shōukuǎn hé fùkuǎn le.
Lê Vân Anh: Sau khi học xong phần này, chúng em có thể tiếp tục học tiền của doanh nghiệp đi vào như thế nào, đi ra như thế nào và làm thế nào hoàn thành thu tiền, thanh toán thông qua ngân hàng.
阮明武:对。下一步我们就进入企业财务、资金、银行、收款和付款这些非常重要的实际内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yí bù wǒmen jiù jìnrù qǐyè cáiwù, zījīn, yínháng, shōukuǎn hé fùkuǎn zhèxiē fēicháng zhòngyào de shíjì nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo chúng ta sẽ đi vào những nội dung thực tế rất quan trọng như tài chính doanh nghiệp, nguồn vốn, ngân hàng, thu tiền và thanh toán.
X. VỐN VÀ ĐẦU TƯ
资本与投资
Zīběn yǔ tóuzī
Vốn và đầu tư
1. 资本 – zīběn – vốn
阮明武:刚才我们学习了收入、成本、费用和利润,现在我们继续学习企业经营另外一个非常重要的问题——资本和投资。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen xuéxí le shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn, xiànzài wǒmen jìxù xuéxí qǐyè jīngyíng lìngwài yí ge fēicháng zhòngyào de wèntí——zīběn hé tóuzī.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học doanh thu, chi phí, các khoản phí và lợi nhuận, bây giờ chúng ta tiếp tục học một vấn đề rất quan trọng khác trong hoạt động doanh nghiệp — vốn và đầu tư.
丁垂杨:阮明武老板,企业成立和发展是不是都离不开资本?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qǐyè chénglì hé fāzhǎn shì bú shì dōu lí bu kāi zīběn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, việc thành lập và phát triển doanh nghiệp có phải đều không thể tách rời vốn không anh?
阮明武:对。企业购买设备、建设工厂、采购原材料、招聘员工和开发市场,都需要一定的资本和资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè gòumǎi shèbèi, jiànshè gōngchǎng, cǎigòu yuáncáiliào, zhāopìn yuángōng hé kāifā shìchǎng, dōu xūyào yídìng de zīběn hé zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp mua thiết bị, xây dựng nhà máy, thu mua nguyên vật liệu, tuyển dụng nhân viên và phát triển thị trường đều cần một lượng vốn và nguồn tiền nhất định.
黎云英:那“资本”和“资金”是不是完全一样?
Lí Yún Yīng: Nà “zīběn” hé “zījīn” shì bú shì wánquán yíyàng?
Lê Vân Anh: Vậy “资本” và “资金” có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:不完全一样。“资本”更常用于表示投入企业经营并希望创造价值的资本,而“资金”更强调企业实际可以使用和周转的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Bù wánquán yíyàng. “Zīběn” gèng cháng yòng yú biǎoshì tóurù qǐyè jīngyíng bìng xīwàng chuàngzào jiàzhí de zīběn, ér “zījīn” gèng qiángdiào qǐyè shíjì kěyǐ shǐyòng hé zhōuzhuǎn de qián.
Nguyễn Minh Vũ: Không hoàn toàn giống nhau. “资本” thường nhấn mạnh phần vốn được đưa vào hoạt động doanh nghiệp để tạo ra giá trị, còn “资金” nhấn mạnh hơn vào số tiền mà doanh nghiệp thực tế có thể sử dụng và luân chuyển.
黄秋香:所以我们可以说“资本投入”,也经常说“资金不足”或者“资金紧张”。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ wǒmen kěyǐ shuō “zīběn tóurù”, yě jīngcháng shuō “zījīn bùzú” huòzhě “zījīn jǐnzhāng”.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy chúng ta có thể nói “đầu tư vốn”, đồng thời cũng thường nói “thiếu vốn” hoặc “nguồn vốn căng thẳng”.
阮明武:对。这些都是企业实际工作中非常常见的说法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē dōu shì qǐyè shíjì gōngzuò zhōng fēicháng chángjiàn de shuōfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những cách nói rất phổ biến trong công việc doanh nghiệp thực tế.
2. 资金 – zījīn – nguồn vốn / tiền vốn
丁垂杨:阮明武老板,企业为什么经常说“资金很重要”?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qǐyè wèishénme jīngcháng shuō “zījīn hěn zhòngyào”?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tại sao doanh nghiệp thường nói “nguồn vốn rất quan trọng” ạ?
阮明武:因为很多经营活动都需要先用资金。没有足够的资金,企业可能有订单也没有办法正常生产。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi hěn duō jīngyíng huódòng dōu xūyào xiān yòng zījīn. Méiyǒu zúgòu de zījīn, qǐyè kěnéng yǒu dìngdān yě méiyǒu bànfǎ zhèngcháng shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì rất nhiều hoạt động kinh doanh đều cần sử dụng vốn trước. Nếu không có đủ vốn, doanh nghiệp dù có đơn hàng cũng có thể không thể sản xuất bình thường.
黎云英:比如客户六十天以后才付款,但是公司今天就要买原材料和发工资。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kèhù liùshí tiān yǐhòu cái fùkuǎn, dànshì gōngsī jīntiān jiù yào mǎi yuáncáiliào hé fā gōngzī.
Lê Vân Anh: Ví dụ khách hàng 60 ngày sau mới thanh toán nhưng hôm nay công ty đã phải mua nguyên vật liệu và trả lương.
阮明武:对。这时候企业就需要准备足够的周转资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou qǐyè jiù xūyào zhǔnbèi zúgòu de zhōuzhuǎn zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này doanh nghiệp cần chuẩn bị đủ vốn để quay vòng.
黄秋香:所以公司有利润,不代表公司手里的资金一定很多。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ gōngsī yǒu lìrùn, bù dàibiǎo gōngsī shǒulǐ de zījīn yídìng hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy công ty có lợi nhuận không có nghĩa là số tiền thực tế trong tay công ty nhất định rất nhiều.
阮明武:完全正确。这一点以后学习现金流的时候特别重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn yǐhòu xuéxí xiànjīnliú de shíhou tèbié zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này đặc biệt quan trọng khi chúng ta học về dòng tiền.
3. 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký
黎云英:阮明武老板,“注册资本”是不是公司成立的时候登记的资本?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “zhùcè zīběn” shì bú shì gōngsī chénglì de shíhou dēngjì de zīběn?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “vốn đăng ký” có phải là số vốn được đăng ký khi thành lập công ty không anh?
阮明武:可以先这样理解。注册资本是企业登记信息里面很重要的一项内容。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Zhùcè zīběn shì qǐyè dēngjì xìnxī lǐmiàn hěn zhòngyào de yí xiàng nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Vốn đăng ký là một nội dung rất quan trọng trong thông tin đăng ký doanh nghiệp.
丁垂杨:我们以后查看客户公司的资料时,也可能看到注册资本。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐhòu chákàn kèhù gōngsī de zīliào shí, yě kěnéng kàndào zhùcè zīběn.
Đinh Thùy Dương: Sau này khi xem hồ sơ công ty khách hàng, chúng em cũng có thể nhìn thấy thông tin vốn đăng ký.
阮明武:对。但是分析一家企业的时候,不能只看注册资本,还要看它真正的资产、负债、收入、利润和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì fēnxī yì jiā qǐyè de shíhou, bù néng zhǐ kàn zhùcè zīběn, hái yào kàn tā zhēnzhèng de zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng khi phân tích một doanh nghiệp, không thể chỉ nhìn vốn đăng ký mà còn phải xem tài sản, nợ phải trả, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền thực tế của doanh nghiệp đó.
4. 注册资金 – zhùcè zījīn – vốn đăng ký
黄秋香:那“注册资金”和“注册资本”是不是一个意思?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “zhùcè zījīn” hé “zhùcè zīběn” shì bú shì yí ge yìsi?
Hoàng Thu Hương: Vậy “注册资金” và “注册资本” có phải cùng một nghĩa không anh?
阮明武:在日常资料中有时候会看到两个说法,但是正式使用时最好根据具体企业类型和法律文件来理解。
Ruǎn Míngwǔ: Zài rìcháng zīliào zhōng yǒu shíhou huì kàndào liǎng ge shuōfǎ, dànshì zhèngshì shǐyòng shí zuìhǎo gēnjù jùtǐ qǐyè lèixíng hé fǎlǜ wénjiàn lái lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Trong tài liệu hằng ngày đôi khi có thể gặp cả hai cách nói, nhưng khi sử dụng chính thức thì tốt nhất cần hiểu theo loại hình doanh nghiệp và văn bản pháp lý cụ thể.
丁垂杨:也就是说,做专业翻译的时候不能看到两个词就随便互换。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zuò zhuānyè fānyì de shíhou bù néng kàndào liǎng ge cí jiù suíbiàn hùhuàn.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, khi dịch chuyên ngành không thể thấy hai từ rồi tùy tiện thay thế cho nhau.
阮明武:对。专业翻译一定要看原文件的具体语境。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuānyè fānyì yídìng yào kàn yuán wénjiàn de jùtǐ yǔjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dịch chuyên ngành nhất định phải xem ngữ cảnh cụ thể của văn bản gốc.
5. 投资 – tóuzī – đầu tư
阮明武:现在来看“投资”。企业为什么要投资?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài lái kàn “tóuzī”. Qǐyè wèishénme yào tóuzī?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem “đầu tư”. Tại sao doanh nghiệp cần đầu tư?
丁垂杨:为了未来获得更多收入和利润。
Dīng Chuíyáng: Wèile wèilái huòdé gèng duō shōurù hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Để trong tương lai có được nhiều doanh thu và lợi nhuận hơn.
阮明武:对。企业可以投资新工厂、新设备、新技术、新产品,也可以投资其他企业或者项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kěyǐ tóuzī xīn gōngchǎng, xīn shèbèi, xīn jìshù, xīn chǎnpǐn, yě kěyǐ tóuzī qítā qǐyè huòzhě xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhà máy mới, thiết bị mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, đồng thời cũng có thể đầu tư vào doanh nghiệp hoặc dự án khác.
黎云英:个人也可以投资,对吗?
Lí Yún Yīng: Gèrén yě kěyǐ tóuzī, duì ma?
Lê Vân Anh: Cá nhân cũng có thể đầu tư, đúng không anh?
阮明武:当然。投资主体可以是个人,也可以是企业或者其他组织。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Tóuzī zhǔtǐ kěyǐ shì gèrén, yě kěyǐ shì qǐyè huòzhě qítā zǔzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chủ thể đầu tư có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác.
6. 投资者 – tóuzīzhě – nhà đầu tư
黄秋香:提供资本并进行投资的人或者企业就叫投资者,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Tígōng zīběn bìng jìnxíng tóuzī de rén huòzhě qǐyè jiù jiào tóuzīzhě, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Người hoặc doanh nghiệp cung cấp vốn và thực hiện đầu tư được gọi là nhà đầu tư, đúng không anh?
阮明武:对。投资者最关心的问题之一就是投资以后能得到什么回报。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóuzīzhě zuì guānxīn de wèntí zhī yī jiù shì tóuzī yǐhòu néng dédào shénme huíbào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những vấn đề nhà đầu tư quan tâm nhất là sau khi đầu tư có thể nhận được lợi tức gì.
丁垂杨:投资者也一定会关心投资风险。
Dīng Chuíyáng: Tóuzīzhě yě yídìng huì guānxīn tóuzī fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nhà đầu tư chắc chắn cũng sẽ quan tâm đến rủi ro đầu tư.
阮明武:没错。收益和风险通常要放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Shōuyì hé fēngxiǎn tōngcháng yào fàng zài yìqǐ kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Lợi ích và rủi ro thông thường phải được xem xét cùng nhau.
7. 投资项目 – tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư
黎云英:阮明武老板,如果公司准备建设一个新的生产基地,这可以叫投资项目吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ gōngsī zhǔnbèi jiànshè yí ge xīn de shēngchǎn jīdì, zhè kěyǐ jiào tóuzī xiàngmù ma?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu công ty chuẩn bị xây dựng một cơ sở sản xuất mới thì có thể gọi đây là dự án đầu tư không anh?
阮明武:当然可以。投资项目一般需要明确投资目标、投资金额、建设时间、预计收入和风险。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Tóuzī xiàngmù yìbān xūyào míngquè tóuzī mùbiāo, tóuzī jīn’é, jiànshè shíjiān, yùjì shōurù hé fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Một dự án đầu tư thông thường cần xác định rõ mục tiêu đầu tư, số tiền đầu tư, thời gian xây dựng, doanh thu dự kiến và rủi ro.
黄秋香:所以不能只说“这个项目很好”,还要用数据证明。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ bù néng zhǐ shuō “zhège xiàngmù hěn hǎo”, hái yào yòng shùjù zhèngmíng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy không thể chỉ nói “dự án này rất tốt” mà còn phải dùng dữ liệu để chứng minh.
阮明武:对。投资决定需要分析,不应该只靠感觉。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóuzī juédìng xūyào fēnxī, bù yīnggāi zhǐ kào gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quyết định đầu tư cần phân tích, không nên chỉ dựa vào cảm giác.
8. 投资金额 – tóuzī jīn’é – số tiền đầu tư
丁垂杨:投资金额是不是指一个投资项目需要投入多少钱?
Dīng Chuíyáng: Tóuzī jīn’é shì bú shì zhǐ yí ge tóuzī xiàngmù xūyào tóurù duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Số tiền đầu tư có phải là số tiền cần đưa vào một dự án đầu tư không anh?
阮明武:对。投资金额大小会影响公司的资金安排和投资风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóuzī jīn’é dàxiǎo huì yǐngxiǎng gōngsī de zījīn ānpái hé tóuzī fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy mô số tiền đầu tư sẽ ảnh hưởng đến việc bố trí vốn và rủi ro đầu tư của công ty.
黎云英:如果公司一年净利润只有五百万元,但是一个项目需要投资五千万元,管理层就要非常谨慎。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yì nián jìng lìrùn zhǐyǒu wǔ bǎi wàn yuán, dànshì yí ge xiàngmù xūyào tóuzī wǔ qiān wàn yuán, guǎnlǐcéng jiù yào fēicháng jǐnshèn.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận ròng một năm của công ty chỉ là 5 triệu tệ nhưng một dự án cần đầu tư 50 triệu tệ thì ban quản lý phải hết sức thận trọng.
阮明武:完全正确。投资金额越大,通常越需要详细的财务分析和风险评估。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Tóuzī jīn’é yuè dà, tōngcháng yuè xūyào xiángxì de cáiwù fēnxī hé fēngxiǎn pínggū.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số tiền đầu tư càng lớn thì thông thường càng cần phân tích tài chính và đánh giá rủi ro chi tiết.
9. 投资回报 – tóuzī huíbào – lợi tức đầu tư
黄秋香:阮明武老板,“投资回报”是不是投资以后得到的回报?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “tóuzī huíbào” shì bú shì tóuzī yǐhòu dédào de huíbào?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “lợi tức đầu tư” có phải là khoản thu được sau khi đầu tư không anh?
阮明武:对。投资者投入资金以后,希望未来能够得到合理的投资回报。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóuzīzhě tóurù zījīn yǐhòu, xīwàng wèilái nénggòu dédào hélǐ de tóuzī huíbào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhà đầu tư bỏ vốn, họ mong muốn trong tương lai có thể nhận được mức lợi tức đầu tư hợp lý.
丁垂杨:投资回报高,是不是项目就一定好?
Dīng Chuíyáng: Tóuzī huíbào gāo, shì bú shì xiàngmù jiù yídìng hǎo?
Đinh Thùy Dương: Lợi tức đầu tư cao thì có phải dự án nhất định tốt không anh?
阮明武:不一定。还要看需要多长时间才能获得回报,以及需要承担多大的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Hái yào kàn xūyào duō cháng shíjiān cái néng huòdé huíbào, yǐjí xūyào chéngdān duō dà de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất định. Còn phải xem cần bao lâu mới nhận được lợi tức và phải chịu mức rủi ro lớn đến đâu.
10. 投资收益 – tóuzī shōuyì – thu nhập / lợi nhuận đầu tư
黎云英:那“投资收益”和“投资回报”是不是意思比较接近?
Lí Yún Yīng: Nà “tóuzī shōuyì” hé “tóuzī huíbào” shì bú shì yìsi bǐjiào jiējìn?
Lê Vân Anh: Vậy “thu nhập đầu tư” và “lợi tức đầu tư” có phải ý nghĩa khá gần nhau không anh?
阮明武:比较接近,但是在财务和会计资料里面,“投资收益”往往是一个更具体的财务项目或者收益概念。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐjiào jiējìn, dànshì zài cáiwù hé kuàijì zīliào lǐmiàn, “tóuzī shōuyì” wǎngwǎng shì yí ge gèng jùtǐ de cáiwù xiàngmù huòzhě shōuyì gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khá gần nhau, nhưng trong tài liệu tài chính và kế toán, “投资收益” thường là một khoản mục tài chính hoặc khái niệm thu nhập cụ thể hơn.
黄秋香:所以阅读财务报表的时候,看到“投资收益”不能简单翻译以后就不分析它的来源。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yuèdú cáiwù bàobiǎo de shíhou, kàndào “tóuzī shōuyì” bù néng jiǎndān fānyì yǐhòu jiù bù fēnxī tā de láiyuán.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi đọc báo cáo tài chính, nhìn thấy “thu nhập đầu tư” thì không thể chỉ dịch nghĩa rồi bỏ qua việc phân tích nguồn gốc của khoản thu đó.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
11. 投资风险 – tóuzī fēngxiǎn – rủi ro đầu tư
丁垂杨:投资是不是永远都有风险?
Dīng Chuíyáng: Tóuzī shì bú shì yǒngyuǎn dōu yǒu fēngxiǎn?
Đinh Thùy Dương: Đầu tư có phải luôn luôn có rủi ro không anh?
阮明武:任何投资都可能有不同程度的风险,只是风险大小不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Rènhé tóuzī dōu kěnéng yǒu bùtóng chéngdù de fēngxiǎn, zhǐshì fēngxiǎn dàxiǎo bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bất kỳ khoản đầu tư nào cũng có thể có mức độ rủi ro khác nhau, chỉ là mức độ lớn nhỏ không giống nhau.
黎云英:投资风险可能来自市场变化、成本增加、销售不好或者项目不能按时完成。
Lí Yún Yīng: Tóuzī fēngxiǎn kěnéng láizì shìchǎng biànhuà, chéngběn zēngjiā, xiāoshòu bù hǎo huòzhě xiàngmù bù néng ànshí wánchéng.
Lê Vân Anh: Rủi ro đầu tư có thể đến từ biến động thị trường, chi phí tăng, bán hàng không tốt hoặc dự án không thể hoàn thành đúng hạn.
阮明武:对。还可能有资金、法律、技术和管理方面的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng yǒu zījīn, fǎlǜ, jìshù hé guǎnlǐ fāngmiàn de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể có rủi ro về vốn, pháp lý, công nghệ và quản lý.
黄秋香:所以投资以前一定要做风险分析。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ tóuzī yǐqián yídìng yào zuò fēngxiǎn fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trước khi đầu tư nhất định phải tiến hành phân tích rủi ro.
阮明武:没错。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
12. 融资 – róngzī – huy động vốn
阮明武:如果企业自己没有足够的资金,但是又想进行一个重要投资项目,可以怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ qǐyè zìjǐ méiyǒu zúgòu de zījīn, dànshì yòu xiǎng jìnxíng yí ge zhòngyào tóuzī xiàngmù, kěyǐ zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu bản thân doanh nghiệp không có đủ vốn nhưng lại muốn thực hiện một dự án đầu tư quan trọng thì có thể làm thế nào?
丁垂杨:可以融资。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ róngzī.
Đinh Thùy Dương: Có thể huy động vốn.
阮明武:对。融资就是企业通过不同方式取得经营或者投资所需要的资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Róngzī jiù shì qǐyè tōngguò bùtóng fāngshì qǔdé jīngyíng huòzhě tóuzī suǒ xūyào de zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Huy động vốn là việc doanh nghiệp thông qua các phương thức khác nhau để có được nguồn vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư.
黎云英:银行贷款是不是融资的一种方式?
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn shì bú shì róngzī de yì zhǒng fāngshì?
Lê Vân Anh: Vay ngân hàng có phải là một phương thức huy động vốn không anh?
阮明武:对。企业还可以通过投资者增加资本,具体方式要看企业情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè hái kěyǐ tōngguò tóuzīzhě zēngjiā zīběn, jùtǐ fāngshì yào kàn qǐyè qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp còn có thể tăng vốn thông qua nhà đầu tư, phương thức cụ thể phải xem tình hình của doanh nghiệp.
13. 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí huy động vốn
黄秋香:融资是不是也有成本?
Huáng Qiū Xiāng: Róngzī shì bú shì yě yǒu chéngběn?
Hoàng Thu Hương: Huy động vốn có phải cũng có chi phí không anh?
阮明武:当然。企业得到外部资金通常不是完全没有成本的。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Qǐyè dédào wàibù zījīn tōngcháng bú shì wánquán méiyǒu chéngběn de.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Doanh nghiệp có được nguồn vốn bên ngoài thông thường không phải hoàn toàn không có chi phí.
丁垂杨:比如向银行借款需要支付利息,这就是融资成本的一部分。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiàng yínháng jièkuǎn xūyào zhīfù lìxī, zhè jiù shì róngzī chéngběn de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ vay tiền ngân hàng cần trả lãi, đây chính là một phần của chi phí huy động vốn.
阮明武:对。融资成本太高,会降低投资项目最后带给企业的收益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Róngzī chéngběn tài gāo, huì jiàngdī tóuzī xiàngmù zuìhòu dài gěi qǐyè de shōuyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí huy động vốn quá cao sẽ làm giảm lợi ích cuối cùng mà dự án đầu tư mang lại cho doanh nghiệp.
黎云英:所以判断一个投资项目值不值得做,不仅要看项目本身,还要看资金从哪里来。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ pànduàn yí ge tóuzī xiàngmù zhí bu zhíde zuò, bùjǐn yào kàn xiàngmù běnshēn, hái yào kàn zījīn cóng nǎli lái.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi đánh giá một dự án đầu tư có đáng thực hiện hay không, không chỉ phải xem bản thân dự án mà còn phải xem nguồn vốn đến từ đâu.
阮明武:说得很好。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất tốt.
14. 一个投资项目的完整案例
Tình huống hoàn chỉnh về một dự án đầu tư
阮明武:我们现在做一个简单案例。假设公司准备建设第二个工厂,预计投资金额是三千万元。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài zuò yí ge jiǎndān ànlì. Jiǎshè gōngsī zhǔnbèi jiànshè dì-èr ge gōngchǎng, yùjì tóuzī jīn’é shì sān qiān wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một tình huống đơn giản. Giả sử công ty chuẩn bị xây dựng nhà máy thứ hai với số tiền đầu tư dự kiến là 30 triệu tệ.
丁垂杨:公司首先要看自己有多少资金。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī shǒuxiān yào kàn zìjǐ yǒu duōshao zījīn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên công ty phải xem mình có bao nhiêu nguồn vốn.
阮明武:对。假设公司自己只能拿出一千万元呢?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī zìjǐ zhǐ néng ná chū yì qiān wàn yuán ne?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử bản thân công ty chỉ có thể bỏ ra 10 triệu tệ thì sao?
黎云英:剩下的两千万元可能需要融资。
Lí Yún Yīng: Shèngxià de liǎng qiān wàn yuán kěnéng xūyào róngzī.
Lê Vân Anh: 20 triệu tệ còn lại có thể cần huy động vốn.
阮明武:很好。融资以后还要计算什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Róngzī yǐhòu hái yào jìsuàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi huy động vốn còn phải tính gì?
黄秋香:融资成本。
Huáng Qiū Xiāng: Róngzī chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Chi phí huy động vốn.
阮明武:项目完成以后还要看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngmù wánchéng yǐhòu hái yào kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi dự án hoàn thành còn phải xem gì?
丁垂杨:看新的工厂能带来多少收入、利润和投资回报。
Dīng Chuíyáng: Kàn xīn de gōngchǎng néng dàilái duōshao shōurù, lìrùn hé tóuzī huíbào.
Đinh Thùy Dương: Xem nhà máy mới có thể mang lại bao nhiêu doanh thu, lợi nhuận và lợi tức đầu tư.
黎云英:还要分析市场需求,如果以后需求下降,新工厂可能没有足够订单。
Lí Yún Yīng: Hái yào fēnxī shìchǎng xūqiú, rúguǒ yǐhòu xūqiú xiàjiàng, xīn gōngchǎng kěnéng méiyǒu zúgòu dìngdān.
Lê Vân Anh: Còn phải phân tích nhu cầu thị trường; nếu sau này nhu cầu giảm thì nhà máy mới có thể không có đủ đơn hàng.
阮明武:非常好。这就是投资项目为什么必须跟市场、资金、成本、利润和风险一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì tóuzī xiàngmù wèishénme bìxū gēn shìchǎng, zījīn, chéngběn, lìrùn hé fēngxiǎn yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do dự án đầu tư phải được phân tích cùng với thị trường, nguồn vốn, chi phí, lợi nhuận và rủi ro.
XI. TÀI SẢN VÀ NỢ
资产与负债
Zīchǎn yǔ fùzhài
Tài sản và nợ phải trả
15. 资产 – zīchǎn – tài sản
阮明武:资本投入企业以后,会形成各种资产。现在我们继续学习资产和负债。
Ruǎn Míngwǔ: Zīběn tóurù qǐyè yǐhòu, huì xíngchéng gèzhǒng zīchǎn. Xiànzài wǒmen jìxù xuéxí zīchǎn hé fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vốn được đưa vào doanh nghiệp sẽ hình thành nhiều loại tài sản. Bây giờ chúng ta tiếp tục học về tài sản và nợ phải trả.
丁垂杨:阮明武老板,资产是不是企业拥有或者控制的、有经济价值的资源?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zīchǎn shì bú shì qǐyè yōngyǒu huòzhě kòngzhì de, yǒu jīngjì jiàzhí de zīyuán?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tài sản có phải là những nguồn lực có giá trị kinh tế mà doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样记。现金、银行存款、应收账款、库存、设备和厂房都可能属于企业资产。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì. Xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn, kùcún, shèbèi hé chǎngfáng dōu kěnéng shǔyú qǐyè zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể ghi nhớ như vậy. Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, tồn kho, thiết bị và nhà xưởng đều có thể thuộc tài sản doanh nghiệp.
黎云英:所以资产不只是现金。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zīchǎn bù zhǐshì xiànjīn.
Lê Vân Anh: Vì vậy tài sản không chỉ là tiền mặt.
阮明武:对。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng.
16. 流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn
黄秋香:什么叫流动资产?
Huáng Qiū Xiāng: Shénme jiào liúdòng zīchǎn?
Hoàng Thu Hương: Thế nào gọi là tài sản ngắn hạn ạ?
阮明武:简单来说,流动资产通常是在企业正常经营周期内比较容易使用、销售或者变成现金的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, liúdòng zīchǎn tōngcháng shì zài qǐyè zhèngcháng jīngyíng zhōuqī nèi bǐjiào róngyì shǐyòng, xiāoshòu huòzhě biàn chéng xiànjīn de zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, tài sản ngắn hạn thông thường là tài sản tương đối dễ sử dụng, bán hoặc chuyển thành tiền mặt trong chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
丁垂杨:现金、银行存款和应收账款都属于常见的流动资产,对吗?
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé yīngshōu zhàngkuǎn dōu shǔyú chángjiàn de liúdòng zīchǎn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và khoản phải thu đều thuộc các tài sản ngắn hạn phổ biến, đúng không anh?
阮明武:对。很多库存项目也属于流动资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō kùcún xiàngmù yě shǔyú liúdòng zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều khoản mục tồn kho cũng thuộc tài sản ngắn hạn.
17. 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định
黎云英:那机器设备和厂房是不是固定资产?
Lí Yún Yīng: Nà jīqì shèbèi hé chǎngfáng shì bú shì gùdìng zīchǎn?
Lê Vân Anh: Vậy máy móc thiết bị và nhà xưởng có phải là tài sản cố định không anh?
阮明武:在符合相关条件的情况下,它们通常是企业常见的固定资产。
Ruǎn Míngwǔ: Zài fúhé xiāngguān tiáojiàn de qíngkuàng xià, tāmen tōngcháng shì qǐyè chángjiàn de gùdìng zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đáp ứng các điều kiện liên quan, chúng thường là những tài sản cố định phổ biến của doanh nghiệp.
黄秋香:固定资产是不是通常使用时间比较长?
Huáng Qiū Xiāng: Gùdìng zīchǎn shì bú shì tōngcháng shǐyòng shíjiān bǐjiào cháng?
Hoàng Thu Hương: Tài sản cố định có phải thông thường được sử dụng trong thời gian tương đối dài không anh?
阮明武:对。企业购买固定资产往往需要比较大的资金投入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè gòumǎi gùdìng zīchǎn wǎngwǎng xūyào bǐjiào dà de zījīn tóurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp mua tài sản cố định thường cần một khoản đầu tư vốn tương đối lớn.
丁垂杨:所以投资建设新工厂以后,很多投资金额可能会形成固定资产。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ tóuzī jiànshè xīn gōngchǎng yǐhòu, hěn duō tóuzī jīn’é kěnéng huì xíngchéng gùdìng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau khi đầu tư xây dựng nhà máy mới, một phần lớn số tiền đầu tư có thể hình thành tài sản cố định.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
18. 无形资产 – wúxíng zīchǎn – tài sản vô hình
黄秋香:阮明武老板,“无形资产”是不是看不见、摸不到的资产?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “wúxíng zīchǎn” shì bú shì kàn bu jiàn, mō bu dào de zīchǎn?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “tài sản vô hình” có phải là tài sản không nhìn thấy và không sờ được không anh?
阮明武:可以帮助你这样理解,但是专业上还要看它是否符合相关确认条件。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bāngzhù nǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì zhuānyè shàng hái yào kàn tā shìfǒu fúhé xiāngguān quèrèn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng cách đó để hỗ trợ việc hiểu, nhưng về chuyên môn còn phải xem nó có đáp ứng các điều kiện ghi nhận liên quan hay không.
黎云英:比如一些软件、专利或者使用权可能跟无形资产有关。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yìxiē ruǎnjiàn, zhuānlì huòzhě shǐyòngquán kěnéng gēn wúxíng zīchǎn yǒuguān.
Lê Vân Anh: Ví dụ một số phần mềm, bằng sáng chế hoặc quyền sử dụng có thể liên quan đến tài sản vô hình.
阮明武:对。现代企业里面,无形资产有时候也非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàndài qǐyè lǐmiàn, wúxíng zīchǎn yǒu shíhou yě fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong doanh nghiệp hiện đại, tài sản vô hình đôi khi cũng rất quan trọng.
19. 现金 – xiànjīn – tiền mặt
丁垂杨:现金应该是最容易理解的一种资产。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn yīnggāi shì zuì róngyì lǐjiě de yì zhǒng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt chắc là một loại tài sản dễ hiểu nhất.
阮明武:对。但是企业管理现金的时候也需要非常严格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì qǐyè guǎnlǐ xiànjīn de shíhou yě xūyào fēicháng yángé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng khi doanh nghiệp quản lý tiền mặt cũng cần rất nghiêm ngặt.
黎云英:因为现金如果管理不好,比较容易出现差错和风险。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi xiànjīn rúguǒ guǎnlǐ bù hǎo, bǐjiào róngyì chūxiàn chācuò hé fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu tiền mặt được quản lý không tốt thì tương đối dễ phát sinh sai sót và rủi ro.
阮明武:对。所以现金收入和支出都需要有清楚的记录和凭证。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ xiànjīn shōurù hé zhīchū dōu xūyào yǒu qīngchu de jìlù hé píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thu và chi tiền mặt đều cần có ghi chép và chứng từ rõ ràng.
20. 银行存款 – yínháng cúnkuǎn – tiền gửi ngân hàng
黄秋香:现在企业的大额收款和付款,是不是很多都通过银行完成?
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài qǐyè de dà’é shōukuǎn hé fùkuǎn, shì bú shì hěn duō dōu tōngguò yínháng wánchéng?
Hoàng Thu Hương: Hiện nay các khoản thu và thanh toán lớn của doanh nghiệp có phải rất nhiều đều được thực hiện thông qua ngân hàng không anh?
阮明武:对。所以银行存款也是企业非常重要的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yínháng cúnkuǎn yě shì qǐyè fēicháng zhòngyào de zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tiền gửi ngân hàng cũng là một tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp.
丁垂杨:财务部每天是不是要关注银行账户里面有多少钱?
Dīng Chuíyáng: Cáiwùbù měitiān shì bú shì yào guānzhù yínháng zhànghù lǐmiàn yǒu duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Phòng tài chính có phải hằng ngày cần quan tâm trong tài khoản ngân hàng có bao nhiêu tiền không anh?
阮明武:当然。因为公司什么时候收款、什么时候付款,都跟资金安排有关。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yīnwèi gōngsī shénme shíhou shōukuǎn, shénme shíhou fùkuǎn, dōu gēn zījīn ānpái yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Bởi vì khi nào công ty thu tiền, khi nào thanh toán đều liên quan đến việc bố trí nguồn vốn.
21. 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu
黎云英:阮明武老板,客户已经买了我们的产品,但是还没有付款,这笔钱是不是应收账款?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, kèhù yǐjīng mǎi le wǒmen de chǎnpǐn, dànshì hái méiyǒu fùkuǎn, zhè bǐ qián shì bú shì yīngshōu zhàngkuǎn?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khách hàng đã mua sản phẩm của chúng ta nhưng vẫn chưa thanh toán thì khoản tiền này có phải là khoản phải thu không anh?
阮明武:在符合相关业务条件的情况下,可以这样理解。应收账款是企业非常重要的一类资产。
Ruǎn Míngwǔ: Zài fúhé xiāngguān yèwù tiáojiàn de qíngkuàng xià, kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Yīngshōu zhàngkuǎn shì qǐyè fēicháng zhòngyào de yí lèi zīchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đáp ứng các điều kiện nghiệp vụ liên quan, có thể hiểu như vậy. Khoản phải thu là một loại tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp.
丁垂杨:但是应收账款虽然是资产,却不是企业已经收到的现金。
Dīng Chuíyáng: Dànshì yīngshōu zhàngkuǎn suīrán shì zīchǎn, què bú shì qǐyè yǐjīng shōudào de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng mặc dù khoản phải thu là tài sản, nó không phải là tiền mặt doanh nghiệp đã thực sự nhận được.
阮明武:完全正确。这就是利润、收入和现金流之间为什么不能混在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì lìrùn, shōurù hé xiànjīnliú zhījiān wèishénme bù néng hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do lợi nhuận, doanh thu và dòng tiền không thể bị trộn lẫn thành một khái niệm.
黄秋香:如果应收账款越来越多,但是客户一直不付款,公司就可能出现资金压力。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō, dànshì kèhù yìzhí bù fùkuǎn, gōngsī jiù kěnéng chūxiàn zījīn yālì.
Hoàng Thu Hương: Nếu khoản phải thu ngày càng nhiều nhưng khách hàng liên tục không thanh toán thì công ty có thể xuất hiện áp lực về vốn.
阮明武:对。所以应收账款管理非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quản lý khoản phải thu rất quan trọng.
22. 负债 – fùzhài – nợ phải trả
阮明武:有了资产以后,我们再看负债。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu le zīchǎn yǐhòu, wǒmen zài kàn fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tìm hiểu tài sản, chúng ta tiếp tục xem nợ phải trả.
丁垂杨:负债是不是企业需要向别人偿还或者履行的义务?
Dīng Chuíyáng: Fùzhài shì bú shì qǐyè xūyào xiàng biérén chánghuán huòzhě lǚxíng de yìwù?
Đinh Thùy Dương: Nợ phải trả có phải là nghĩa vụ doanh nghiệp cần thanh toán hoặc thực hiện với bên khác không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样记。比如欠供应商的钱和银行贷款,都可能形成负债。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì. Bǐrú qiàn gōngyìngshāng de qián hé yínháng dàikuǎn, dōu kěnéng xíngchéng fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể ghi nhớ như vậy. Ví dụ tiền còn nợ nhà cung cấp và khoản vay ngân hàng đều có thể hình thành nợ phải trả.
黎云英:所以负债不一定是坏事。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fùzhài bù yídìng shì huài shì.
Lê Vân Anh: Vì vậy nợ phải trả không nhất thiết là điều xấu.
阮明武:对。合理负债可以支持企业经营和投资,关键是企业有没有能力按时偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hélǐ fùzhài kěyǐ zhīchí qǐyè jīngyíng hé tóuzī, guānjiàn shì qǐyè yǒu méiyǒu nénglì ànshí chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ hợp lý có thể hỗ trợ hoạt động kinh doanh và đầu tư, điều quan trọng là doanh nghiệp có khả năng thanh toán đúng hạn hay không.
23. 流动负债 – liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn
黄秋香:流动负债是不是短期内需要偿还的负债?
Huáng Qiū Xiāng: Liúdòng fùzhài shì bú shì duǎnqī nèi xūyào chánghuán de fùzhài?
Hoàng Thu Hương: Nợ ngắn hạn có phải là các khoản nợ cần thanh toán trong thời gian ngắn không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样记。应付账款和部分短期借款都可能属于流动负债。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì. Yīngfù zhàngkuǎn hé bùfen duǎnqī jièkuǎn dōu kěnéng shǔyú liúdòng fùzhài.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể ghi nhớ như vậy. Khoản phải trả và một số khoản vay ngắn hạn đều có thể thuộc nợ ngắn hạn.
丁垂杨:如果公司流动负债很多,但是现金和银行存款很少,短期资金压力可能比较大。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī liúdòng fùzhài hěn duō, dànshì xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn hěn shǎo, duǎnqī zījīn yālì kěnéng bǐjiào dà.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty có nhiều nợ ngắn hạn nhưng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng rất ít thì áp lực vốn ngắn hạn có thể tương đối lớn.
阮明武:对。这就是分析财务状况时需要注意的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiù shì fēnxī cáiwù zhuàngkuàng shí xūyào zhùyì de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là vấn đề cần chú ý khi phân tích tình hình tài chính.
24. 长期负债 – chángqī fùzhài – nợ dài hạn
黎云英:长期负债就是偿还时间比较长的负债,对吗?
Lí Yún Yīng: Chángqī fùzhài jiù shì chánghuán shíjiān bǐjiào cháng de fùzhài, duì ma?
Lê Vân Anh: Nợ dài hạn chính là khoản nợ có thời gian hoàn trả tương đối dài, đúng không anh?
阮明武:可以先这样理解。企业进行长期投资或者建设项目时,有时候会使用长期融资。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Qǐyè jìnxíng chángqī tóuzī huòzhě jiànshè xiàngmù shí, yǒu shíhou huì shǐyòng chángqī róngzī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư dài hạn hoặc dự án xây dựng, đôi khi sẽ sử dụng nguồn vốn dài hạn.
黄秋香:比如建设一个新工厂需要很多年才能收回投资,就可能使用长期贷款。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú jiànshè yí ge xīn gōngchǎng xūyào hěn duō nián cái néng shōuhuí tóuzī, jiù kěnéng shǐyòng chángqī dàikuǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ xây một nhà máy mới cần nhiều năm mới thu hồi được vốn đầu tư thì có thể sử dụng khoản vay dài hạn.
阮明武:对。融资期限最好跟资金使用目的合理配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Róngzī qīxiàn zuìhǎo gēn zījīn shǐyòng mùdì hélǐ pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn huy động vốn tốt nhất nên phù hợp hợp lý với mục đích sử dụng vốn.
25. 应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả
丁垂杨:如果供应商已经把原材料交给我们,但是公司还没有付款,这笔钱可能就是应付账款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngyìngshāng yǐjīng bǎ yuáncáiliào jiāo gěi wǒmen, dànshì gōngsī hái méiyǒu fùkuǎn, zhè bǐ qián kěnéng jiù shì yīngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhà cung cấp đã giao nguyên vật liệu cho chúng ta nhưng công ty chưa thanh toán thì khoản tiền này có thể là khoản phải trả.
阮明武:对。应付账款是企业采购和付款管理中非常常见的项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīngfù zhàngkuǎn shì qǐyè cǎigòu hé fùkuǎn guǎnlǐ zhōng fēicháng chángjiàn de xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải trả là một khoản mục rất phổ biến trong quản lý thu mua và thanh toán của doanh nghiệp.
黎云英:应付账款可以让企业先收到材料,过一段时间再付款,所以对资金周转有帮助。
Lí Yún Yīng: Yīngfù zhàngkuǎn kěyǐ ràng qǐyè xiān shōudào cáiliào, guò yí duàn shíjiān zài fùkuǎn, suǒyǐ duì zījīn zhōuzhuǎn yǒu bāngzhù.
Lê Vân Anh: Khoản phải trả có thể giúp doanh nghiệp nhận nguyên vật liệu trước rồi sau một thời gian mới thanh toán, vì vậy có lợi cho việc quay vòng vốn.
阮明武:对。但是一定要按照约定时间付款,否则可能影响供应商关系和企业信用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yídìng yào ànzhào yuēdìng shíjiān fùkuǎn, fǒuzé kěnéng yǐngxiǎng gōngyìngshāng guānxi hé qǐyè xìnyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nhất định phải thanh toán theo thời hạn đã thỏa thuận, nếu không có thể ảnh hưởng đến quan hệ với nhà cung cấp và uy tín doanh nghiệp.
26. 银行贷款 – yínháng dàikuǎn – khoản vay ngân hàng
黄秋香:银行贷款是不是企业融资最常见的方式之一?
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng dàikuǎn shì bú shì qǐyè róngzī zuì chángjiàn de fāngshì zhī yī?
Hoàng Thu Hương: Vay ngân hàng có phải là một trong những phương thức huy động vốn phổ biến nhất của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。企业可能为了补充流动资金、购买设备或者投资项目向银行申请贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kěnéng wèile bǔchōng liúdòng zījīn, gòumǎi shèbèi huòzhě tóuzī xiàngmù xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có thể xin vay ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, mua thiết bị hoặc đầu tư dự án.
丁垂杨:银行在决定要不要贷款给企业以前,也会分析企业的财务状况吧?
Dīng Chuíyáng: Yínháng zài juédìng yào bu yào dàikuǎn gěi qǐyè yǐqián, yě huì fēnxī qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không, ngân hàng cũng sẽ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武:当然。银行会特别关注企业有没有足够的还款能力和稳定的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yínháng huì tèbié guānzhù qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu de huánkuǎn nénglì hé wěndìng de xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ngân hàng sẽ đặc biệt quan tâm doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ và dòng tiền ổn định hay không.
27. 债务 – zhàiwù – nghĩa vụ nợ
黎云英:阮明武老板,“债务”和“负债”有什么区别?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “zhàiwù” hé “fùzhài” yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “债务” và “负债” có gì khác nhau anh?
阮明武:“负债”更常用于会计和财务报表的整体概念,“债务”更强调需要偿还或者履行的债务关系。
Ruǎn Míngwǔ: “Fùzhài” gèng cháng yòng yú kuàijì hé cáiwù bàobiǎo de zhěngtǐ gàiniàn, “zhàiwù” gèng qiángdiào xūyào chánghuán huòzhě lǚxíng de zhàiwù guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: “负债” thường được dùng nhiều hơn như một khái niệm tổng thể trong kế toán và báo cáo tài chính, còn “债务” nhấn mạnh hơn vào quan hệ nghĩa vụ cần phải thanh toán hoặc thực hiện.
黄秋香:如果企业债务太多,财务风险可能会上升。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qǐyè zhàiwù tài duō, cáiwù fēngxiǎn kěnéng huì shàngshēng.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp có quá nhiều nghĩa vụ nợ thì rủi ro tài chính có thể tăng lên.
阮明武:对。债务本身并不可怕,重要的是债务规模是不是合理,企业有没有能力偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhàiwù běnshēn bìng bù kěpà, zhòngyào de shì zhàiwù guīmó shì bú shì hélǐ, qǐyè yǒu méiyǒu nénglì chánghuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân nợ không đáng sợ, điều quan trọng là quy mô nợ có hợp lý và doanh nghiệp có khả năng thanh toán hay không.
28. 所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu
丁垂杨:阮明武老板,在基本公式里面还有一个词叫“所有者权益”,它是什么意思?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zài jīběn gōngshì lǐmiàn hái yǒu yí ge cí jiào “suǒyǒuzhě quányì”, tā shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong công thức cơ bản còn có một từ gọi là “vốn chủ sở hữu”, nó có nghĩa là gì ạ?
阮明武:基础理解上,可以把所有者权益看成资产扣除负债以后属于企业所有者的权益。
Ruǎn Míngwǔ: Jīchǔ lǐjiě shàng, kěyǐ bǎ suǒyǒuzhě quányì kànchéng zīchǎn kòuchú fùzhài yǐhòu shǔyú qǐyè suǒyǒuzhě de quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản, có thể xem vốn chủ sở hữu là phần quyền lợi thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi lấy tài sản trừ đi nợ phải trả.
黎云英:所以资产不是全部属于股东,因为资产里面可能有一部分是通过负债形成的。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zīchǎn bú shì quánbù shǔyú gǔdōng, yīnwèi zīchǎn lǐmiàn kěnéng yǒu yí bùfen shì tōngguò fùzhài xíngchéng de.
Lê Vân Anh: Vì vậy tài sản không phải toàn bộ đều thuộc về cổ đông, bởi vì một phần tài sản có thể được hình thành từ nợ phải trả.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
29. 资产 = 负债 + 所有者权益
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
阮明武:现在我们学习一个非常重要的会计基础公式:资产等于负债加所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen xuéxí yí ge fēicháng zhòngyào de kuàijì jīchǔ gōngshì: zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta học một công thức kế toán nền tảng rất quan trọng: tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
丁垂杨:也就是“资产 = 负债 + 所有者权益”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì”.
Đinh Thùy Dương: Chính là “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu”.
阮明武:对。这个公式可以帮助我们理解企业的资产是通过什么资金来源形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège gōngshì kěyǐ bāngzhù wǒmen lǐjiě qǐyè de zīchǎn shì tōngguò shénme zījīn láiyuán xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức này giúp chúng ta hiểu tài sản doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn vốn nào.
黄秋香:比如公司有一千万元资产,其中四百万元是负债,那么所有者权益就是六百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú gōngsī yǒu yì qiān wàn yuán zīchǎn, qízhōng sì bǎi wàn yuán shì fùzhài, nàme suǒyǒuzhě quányì jiù shì liù bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ công ty có 10 triệu tệ tài sản, trong đó 4 triệu tệ là nợ phải trả thì vốn chủ sở hữu là 6 triệu tệ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:如果公司向银行借两百万元,然后钱进入银行账户,资产和负债是不是同时增加?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī xiàng yínháng jiè liǎng bǎi wàn yuán, ránhòu qián jìnrù yínháng zhànghù, zīchǎn hé fùzhài shì bú shì tóngshí zēngjiā?
Lê Vân Anh: Nếu công ty vay ngân hàng 2 triệu tệ rồi tiền được chuyển vào tài khoản ngân hàng thì tài sản và nợ phải trả có phải đồng thời tăng không anh?
阮明武:对。银行存款增加,同时银行贷款也增加,所以会计等式仍然保持平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng cúnkuǎn zēngjiā, tóngshí yínháng dàikuǎn yě zēngjiā, suǒyǐ kuàijì děngshì réngrán bǎochí pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền gửi ngân hàng tăng, đồng thời khoản vay ngân hàng cũng tăng, vì vậy phương trình kế toán vẫn giữ cân bằng.
丁垂杨:这个例子很容易理解资产和负债之间的关系。
Dīng Chuíyáng: Zhège lìzi hěn róngyì lǐjiě zīchǎn hé fùzhài zhījiān de guānxi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ này giúp rất dễ hiểu mối quan hệ giữa tài sản và nợ phải trả.
阮明武:对。以后学习资产负债表的时候,这个公式还会一直出现。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐhòu xuéxí zīchǎn fùzhài biǎo de shíhou, zhège gōngshì hái huì yìzhí chūxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi học bảng cân đối kế toán, công thức này sẽ còn xuất hiện liên tục.
XII. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
企业财务
Qǐyè cáiwù
Tài chính doanh nghiệp
30. 财务 – cáiwù – tài chính
阮明武:学习了资本、投资、资产和负债以后,我们现在就可以进入企业财务。
Ruǎn Míngwǔ: Xuéxí le zīběn, tóuzī, zīchǎn hé fùzhài yǐhòu, wǒmen xiànzài jiù kěyǐ jìnrù qǐyè cáiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi học vốn, đầu tư, tài sản và nợ phải trả, bây giờ chúng ta có thể bước vào tài chính doanh nghiệp.
黄秋香:阮明武老板,“财务”是不是主要研究企业的钱从哪里来、怎么使用和最后产生什么结果?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “cáiwù” shì bú shì zhǔyào yánjiū qǐyè de qián cóng nǎli lái, zěnme shǐyòng hé zuìhòu chǎnshēng shénme jiéguǒ?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “tài chính” có phải chủ yếu nghiên cứu tiền của doanh nghiệp đến từ đâu, được sử dụng như thế nào và cuối cùng tạo ra kết quả gì không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样说。企业财务跟资金筹集、资金使用、投资、经营和风险都有密切关系。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng shuō. Qǐyè cáiwù gēn zījīn chóují, zījīn shǐyòng, tóuzī, jīngyíng hé fēngxiǎn dōu yǒu mìqiè guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể nói như vậy. Tài chính doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với huy động vốn, sử dụng vốn, đầu tư, kinh doanh và rủi ro.
丁垂杨:所以财务不是只有会计做账。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ cáiwù bú shì zhǐyǒu kuàijì zuòzhàng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tài chính không chỉ là kế toán ghi sổ.
阮明武:完全正确。会计记录很重要,但是财务管理还需要利用这些数据做分析和决策。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kuàijì jìlù hěn zhòngyào, dànshì cáiwù guǎnlǐ hái xūyào lìyòng zhèxiē shùjù zuò fēnxī hé juécè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ghi chép kế toán rất quan trọng, nhưng quản lý tài chính còn phải sử dụng những dữ liệu đó để phân tích và ra quyết định.
31. 财务管理 – cáiwù guǎnlǐ – quản lý tài chính
黎云英:财务管理主要包括哪些工作?
Lí Yún Yīng: Cáiwù guǎnlǐ zhǔyào bāokuò nǎxiē gōngzuò?
Lê Vân Anh: Quản lý tài chính chủ yếu bao gồm những công việc nào ạ?
阮明武:比如资金计划、预算、融资、投资、成本控制、现金管理和财务风险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zījīn jìhuà, yùsuàn, róngzī, tóuzī, chéngběn kòngzhì, xiànjīn guǎnlǐ hé cáiwù fēngxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ kế hoạch vốn, ngân sách, huy động vốn, đầu tư, kiểm soát chi phí, quản lý tiền mặt và quản trị rủi ro tài chính.
黄秋香:也就是说,财务管理要考虑今天的钱够不够,也要考虑未来的钱从哪里来。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiùshì shuō, cáiwù guǎnlǐ yào kǎolǜ jīntiān de qián gòu bu gòu, yě yào kǎolǜ wèilái de qián cóng nǎli lái.
Hoàng Thu Hương: Nói cách khác, quản lý tài chính phải xem hôm nay tiền có đủ không, đồng thời cũng phải xem tiền trong tương lai sẽ đến từ đâu.
阮明武:对。好的财务管理既要支持企业发展,也要控制财务风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo de cáiwù guǎnlǐ jì yào zhīchí qǐyè fāzhǎn, yě yào kòngzhì cáiwù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý tài chính tốt vừa phải hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, vừa phải kiểm soát rủi ro tài chính.
32. 财务状况 – cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính
丁垂杨:阮明武老板,如果有人问“一家公司的财务状况怎么样”,我们应该看什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ yǒurén wèn “yì jiā gōngsī de cáiwù zhuàngkuàng zěnmeyàng”, wǒmen yīnggāi kàn shénme?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu có người hỏi “tình hình tài chính của một công ty thế nào” thì chúng ta nên xem gì ạ?
阮明武:要综合看资产、负债、收入、利润、现金流和偿债能力等很多方面。
Ruǎn Míngwǔ: Yào zōnghé kàn zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn, xiànjīnliú hé chángzhài nénglì děng hěn duō fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem tổng hợp nhiều phương diện như tài sản, nợ phải trả, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và khả năng trả nợ.
黎云英:所以不能只看到公司有很多资产,就说它的财务状况一定很好。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàndào gōngsī yǒu hěn duō zīchǎn, jiù shuō tā de cáiwù zhuàngkuàng yídìng hěn hǎo.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ thấy công ty có rất nhiều tài sản rồi nói tình hình tài chính nhất định rất tốt.
阮明武:对。如果资产很多,但是负债也非常高,情况就完全不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zīchǎn hěn duō, dànshì fùzhài yě fēicháng gāo, qíngkuàng jiù wánquán bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài sản rất nhiều nhưng nợ phải trả cũng rất cao thì tình hình hoàn toàn khác.
黄秋香:还要看这些资产是不是容易变成现金。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào kàn zhèxiē zīchǎn shì bú shì róngyì biàn chéng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem những tài sản này có dễ chuyển thành tiền mặt hay không.
阮明武:很好。这就是为什么财务状况需要综合分析。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù shì wèishénme cáiwù zhuàngkuàng xūyào zōnghé fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do tình hình tài chính cần được phân tích tổng hợp.
33. 财务分析 – cáiwù fēnxī – phân tích tài chính
黎云英:财务分析是不是利用财务数据判断公司的经营和财务情况?
Lí Yún Yīng: Cáiwù fēnxī shì bú shì lìyòng cáiwù shùjù pànduàn gōngsī de jīngyíng hé cáiwù qíngkuàng?
Lê Vân Anh: Phân tích tài chính có phải là sử dụng dữ liệu tài chính để đánh giá tình hình kinh doanh và tài chính của công ty không anh?
阮明武:对。财务分析可以帮助管理层发现问题、比较变化、评估风险和制定计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù fēnxī kěyǐ bāngzhù guǎnlǐcéng fāxiàn wèntí, bǐjiào biànhuà, pínggū fēngxiǎn hé zhìdìng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích tài chính có thể giúp ban quản lý phát hiện vấn đề, so sánh biến động, đánh giá rủi ro và lập kế hoạch.
丁垂杨:比如今年利润下降,就要比较今年和去年的收入、成本和费用。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú jīnnián lìrùn xiàjiàng, jiù yào bǐjiào jīnnián hé qùnián de shōurù, chéngběn hé fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ lợi nhuận năm nay giảm thì phải so sánh doanh thu, chi phí và các khoản phí giữa năm nay với năm trước.
阮明武:对。财务分析最怕只看一个数字,不看它为什么变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù fēnxī zuì pà zhǐ kàn yí ge shùzì, bù kàn tā wèishénme biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều cần tránh nhất trong phân tích tài chính là chỉ nhìn một con số mà không xem vì sao nó thay đổi.
34. 财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính
黄秋香:什么情况会让企业出现财务风险?
Huáng Qiū Xiāng: Shénme qíngkuàng huì ràng qǐyè chūxiàn cáiwù fēngxiǎn?
Hoàng Thu Hương: Những tình huống nào có thể khiến doanh nghiệp xuất hiện rủi ro tài chính ạ?
阮明武:负债太高、资金不足、客户长期不付款、现金流不好、融资成本过高,都可能增加财务风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fùzhài tài gāo, zījīn bùzú, kèhù chángqī bù fùkuǎn, xiànjīnliú bù hǎo, róngzī chéngběn guò gāo, dōu kěnéng zēngjiā cáiwù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nợ phải trả quá cao, thiếu vốn, khách hàng lâu dài không thanh toán, dòng tiền kém hoặc chi phí huy động vốn quá cao đều có thể làm tăng rủi ro tài chính.
丁垂杨:所以销售部给客户很长的付款期限,也会影响财务风险。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiāoshòubù gěi kèhù hěn cháng de fùkuǎn qīxiàn, yě huì yǐngxiǎng cáiwù fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy việc phòng kinh doanh cho khách hàng thời hạn thanh toán rất dài cũng sẽ ảnh hưởng đến rủi ro tài chính.
阮明武:完全正确。商务条件最后都会反映到财务结果上。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shāngwù tiáojiàn zuìhòu dōu huì fǎnyìng dào cáiwù jiéguǒ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Các điều kiện thương mại cuối cùng đều sẽ phản ánh vào kết quả tài chính.
35. 财务数据 – cáiwù shùjù – dữ liệu tài chính
黎云英:财务数据包括收入、成本、利润、资产和负债这些数字吗?
Lí Yún Yīng: Cáiwù shùjù bāokuò shōurù, chéngběn, lìrùn, zīchǎn hé fùzhài zhèxiē shùzì ma?
Lê Vân Anh: Dữ liệu tài chính có bao gồm những số liệu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản và nợ phải trả không anh?
阮明武:对。还包括现金、银行存款、应收账款、应付账款等很多数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái bāokuò xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn děng hěn duō shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn bao gồm rất nhiều dữ liệu như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, khoản phải trả.
黄秋香:如果财务数据不准确,管理层做出的决定也可能有问题。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ cáiwù shùjù bù zhǔnquè, guǎnlǐcéng zuòchū de juédìng yě kěnéng yǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu dữ liệu tài chính không chính xác thì quyết định của ban quản lý cũng có thể có vấn đề.
阮明武:对。所以会计数据的准确性非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ kuàijì shùjù de zhǔnquèxìng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy độ chính xác của dữ liệu kế toán rất quan trọng.
36. 财务指标 – cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính
丁垂杨:阮明武老板,“财务指标”是不是把财务数据进一步计算以后得到的指标?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “cáiwù zhǐbiāo” shì bú shì bǎ cáiwù shùjù jìnyíbù jìsuàn yǐhòu dédào de zhǐbiāo?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “chỉ tiêu tài chính” có phải là các chỉ tiêu có được sau khi tiếp tục tính toán từ dữ liệu tài chính không anh?
阮明武:有很多财务指标确实是通过不同数据计算出来的,可以帮助我们更快地判断企业情况。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu hěn duō cáiwù zhǐbiāo quèshí shì tōngguò bùtóng shùjù jìsuàn chūlái de, kěyǐ bāngzhù wǒmen gèng kuài de pànduàn qǐyè qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất nhiều chỉ tiêu tài chính thực sự được tính từ các dữ liệu khác nhau, giúp chúng ta đánh giá tình hình doanh nghiệp nhanh hơn.
黎云英:以后我们是不是还会学习利润率、负债水平和资金周转等指标?
Lí Yún Yīng: Yǐhòu wǒmen shì bú shì hái huì xuéxí lìrùnlǜ, fùzhài shuǐpíng hé zījīn zhōuzhuǎn děng zhǐbiāo?
Lê Vân Anh: Sau này chúng ta có học các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận, mức nợ và vòng quay vốn không anh?
阮明武:对。现在先建立基础概念,后面再一步一步学习具体计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài xiān jiànlì jīchǔ gàiniàn, hòumiàn zài yí bù yí bù xuéxí jùtǐ jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ trước tiên xây dựng khái niệm nền tảng, sau đó chúng ta sẽ học từng bước cách tính cụ thể.
37. 财务报表 – cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính
黄秋香:财务报表是不是把企业的重要财务信息整理成报表?
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù bàobiǎo shì bú shì bǎ qǐyè de zhòngyào cáiwù xìnxī zhěnglǐ chéng bàobiǎo?
Hoàng Thu Hương: Báo cáo tài chính có phải là việc tổng hợp những thông tin tài chính quan trọng của doanh nghiệp thành các báo cáo không anh?
阮明武:对。财务报表是了解企业财务状况和经营成果的重要资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù bàobiǎo shì liǎojiě qǐyè cáiwù zhuàngkuàng hé jīngyíng chéngguǒ de zhòngyào zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng để hiểu tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
丁垂杨:银行、投资者和管理层都会看财务报表吗?
Dīng Chuíyáng: Yínháng, tóuzīzhě hé guǎnlǐcéng dōu huì kàn cáiwù bàobiǎo ma?
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng, nhà đầu tư và ban quản lý đều sẽ xem báo cáo tài chính phải không anh?
阮明武:对。不同使用者会从不同角度关注财务报表。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng shǐyòngzhě huì cóng bùtóng jiǎodù guānzhù cáiwù bàobiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những người sử dụng khác nhau sẽ quan tâm đến báo cáo tài chính từ những góc độ khác nhau.
黎云英:银行可能特别关注企业能不能还款,投资者可能更关注利润和未来发展。
Lí Yún Yīng: Yínháng kěnéng tèbié guānzhù qǐyè néng bu néng huánkuǎn, tóuzīzhě kěnéng gèng guānzhù lìrùn hé wèilái fāzhǎn.
Lê Vân Anh: Ngân hàng có thể đặc biệt quan tâm doanh nghiệp có thể trả nợ hay không, còn nhà đầu tư có thể quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận và phát triển trong tương lai.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
38. 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền
阮明武:现在我们来看一个企业非常重要,但是初学者特别容易跟利润混在一起的概念——现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen lái kàn yí ge qǐyè fēicháng zhòngyào, dànshì chūxuézhě tèbié róngyì gēn lìrùn hùn zài yìqǐ de gàiniàn——xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem một khái niệm rất quan trọng đối với doanh nghiệp nhưng người mới học rất dễ nhầm với lợi nhuận — dòng tiền.
丁垂杨:现金流是不是表示现金流入和流出的情况?
Dīng Chuíyáng: Xiànjīnliú shì bú shì biǎoshì xiànjīn liúrù hé liúchū de qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền có phải biểu thị tình hình tiền vào và tiền ra không anh?
阮明武:对。企业收到客户付款,就是现金流入;支付供应商、工资或者其他费用,就是现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè shōudào kèhù fùkuǎn, jiù shì xiànjīn liúrù; zhīfù gōngyìngshāng, gōngzī huòzhě qítā fèiyòng, jiù shì xiànjīn liúchū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp nhận tiền thanh toán từ khách hàng là dòng tiền vào; thanh toán cho nhà cung cấp, trả lương hoặc các chi phí khác là dòng tiền ra.
黄秋香:为什么企业有利润,还可能现金不够?
Huáng Qiū Xiāng: Wèishénme qǐyè yǒu lìrùn, hái kěnéng xiànjīn bú gòu?
Hoàng Thu Hương: Tại sao doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng vẫn có thể không đủ tiền mặt ạ?
阮明武:比如企业已经卖出很多产品并确认了收入,但是客户还要三个月以后才付款。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú qǐyè yǐjīng mài chū hěn duō chǎnpǐn bìng quèrèn le shōurù, dànshì kèhù hái yào sān ge yuè yǐhòu cái fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ doanh nghiệp đã bán rất nhiều sản phẩm và ghi nhận doanh thu nhưng khách hàng phải ba tháng sau mới thanh toán.
黎云英:可是公司现在就要支付工资、采购款和运输费用。
Lí Yún Yīng: Kěshì gōngsī xiànzài jiù yào zhīfù gōngzī, cǎigòukuǎn hé yùnshū fèiyòng.
Lê Vân Anh: Nhưng công ty ngay bây giờ đã phải trả lương, tiền mua hàng và chi phí vận chuyển.
阮明武:对。这时候企业可能账面有利润,但是现金流比较紧张。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou qǐyè kěnéng zhàngmiàn yǒu lìrùn, dànshì xiànjīnliú bǐjiào jǐnzhāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này doanh nghiệp có thể có lợi nhuận trên sổ sách nhưng dòng tiền tương đối căng thẳng.
丁垂杨:所以企业不能只管理利润,还要管理现金流。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qǐyè bù néng zhǐ guǎnlǐ lìrùn, hái yào guǎnlǐ xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy doanh nghiệp không thể chỉ quản lý lợi nhuận mà còn phải quản lý dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
39. 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn
黎云英:阮明武老板,“资金周转”是不是资金从支出到重新收回来的过程?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “zījīn zhōuzhuǎn” shì bú shì zījīn cóng zhīchū dào chóngxīn shōu huílái de guòchéng?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “vòng quay vốn” có phải là quá trình từ khi vốn được chi ra cho đến khi được thu hồi trở lại không anh?
阮明武:可以用这个思路来理解。企业把钱用于采购、生产和销售,最后通过客户付款把资金收回来,再进入下一轮经营。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ yòng zhège sīlù lái lǐjiě. Qǐyè bǎ qián yòng yú cǎigòu, shēngchǎn hé xiāoshòu, zuìhòu tōngguò kèhù fùkuǎn bǎ zījīn shōu huílái, zài jìnrù xià yì lún jīngyíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dùng tư duy này để hiểu. Doanh nghiệp dùng tiền cho thu mua, sản xuất và bán hàng, cuối cùng thông qua việc khách hàng thanh toán để thu vốn trở lại rồi bước vào vòng kinh doanh tiếp theo.
黄秋香:如果客户付款越快,资金是不是就能更快周转?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù fùkuǎn yuè kuài, zījīn shì bú shì jiù néng gèng kuài zhōuzhuǎn?
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng thanh toán càng nhanh thì vốn có phải quay vòng càng nhanh không anh?
阮明武:一般来说是的。所以应收账款管理跟资金周转有非常密切的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō shì de. Suǒyǐ yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ gēn zījīn zhōuzhuǎn yǒu fēicháng mìqiè de guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung là như vậy. Vì vậy quản lý khoản phải thu có quan hệ rất mật thiết với vòng quay vốn.
丁垂杨:库存太多也会让资金周转变慢吧?
Dīng Chuíyáng: Kùcún tài duō yě huì ràng zījīn zhōuzhuǎn biàn màn ba?
Đinh Thùy Dương: Tồn kho quá nhiều cũng sẽ khiến vòng quay vốn chậm lại phải không anh?
阮明武:对。钱变成库存以后,如果产品长期卖不出去,资金就会被占用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qián biàn chéng kùcún yǐhòu, rúguǒ chǎnpǐn chángqī mài bu chūqù, zījīn jiù huì bèi zhànyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tiền chuyển thành tồn kho, nếu sản phẩm lâu dài không bán được thì vốn sẽ bị chiếm dụng.
40. 资金使用 – zījīn shǐyòng – sử dụng vốn
黄秋香:阮明武老板,企业有钱以后,最重要的是不是要把钱用在正确的地方?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qǐyè yǒu qián yǐhòu, zuì zhòngyào de shì bú shì yào bǎ qián yòng zài zhèngquè de dìfang?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, sau khi doanh nghiệp có tiền thì điều quan trọng nhất có phải là sử dụng tiền đúng chỗ không anh?
阮明武:对。资金使用效率会直接影响企业经营结果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zījīn shǐyòng xiàolǜ huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè jīngyíng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiệu quả sử dụng vốn sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
丁垂杨:如果公司把很多资金放在长期卖不出去的库存里面,就是资金使用效率不高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī bǎ hěn duō zījīn fàng zài chángqī mài bu chūqù de kùcún lǐmiàn, jiù shì zījīn shǐyòng xiàolǜ bù gāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty để quá nhiều vốn trong hàng tồn kho lâu dài không bán được thì đó là hiệu quả sử dụng vốn không cao.
黎云英:如果投资一个项目需要很多钱,但是投资回报很低,也可能说明资金使用不够合理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tóuzī yí ge xiàngmù xūyào hěn duō qián, dànshì tóuzī huíbào hěn dī, yě kěnéng shuōmíng zījīn shǐyòng bú gòu hélǐ.
Lê Vân Anh: Nếu đầu tư một dự án cần rất nhiều tiền nhưng lợi tức đầu tư rất thấp thì cũng có thể cho thấy việc sử dụng vốn chưa hợp lý.
阮明武:非常好。所以财务管理不是简单地“有钱就花”,而是要考虑每一笔资金为什么使用、什么时候使用、能带来什么结果。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ cáiwù guǎnlǐ bú shì jiǎndān de “yǒu qián jiù huā”, ér shì yào kǎolǜ měi yì bǐ zījīn wèishénme shǐyòng, shénme shíhou shǐyòng, néng dàilái shénme jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy quản lý tài chính không đơn giản là “có tiền thì chi”, mà phải cân nhắc mỗi khoản vốn được sử dụng vì lý do gì, khi nào sử dụng và có thể mang lại kết quả gì.
41. 企业有利润为什么还需要融资
Tại sao doanh nghiệp có lợi nhuận vẫn cần huy động vốn
丁垂杨:阮明武老板,我还有一个问题。如果一家公司已经有利润,为什么还需要融资?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ hái yǒu yí ge wèntí. Rúguǒ yì jiā gōngsī yǐjīng yǒu lìrùn, wèishénme hái xūyào róngzī?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em còn một câu hỏi. Nếu một công ty đã có lợi nhuận thì tại sao vẫn cần huy động vốn ạ?
阮明武:因为利润不等于现在可以使用的现金,而且企业发展的资金需求可能比现有资金大很多。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi lìrùn bù děngyú xiànzài kěyǐ shǐyòng de xiànjīn, érqiě qǐyè fāzhǎn de zījīn xūqiú kěnéng bǐ xiànyǒu zījīn dà hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì lợi nhuận không bằng tiền mặt hiện đang có thể sử dụng, hơn nữa nhu cầu vốn để doanh nghiệp phát triển có thể lớn hơn rất nhiều so với nguồn vốn hiện có.
黎云英:比如公司一年赚一千万元,但是建设新工厂需要五千万元。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī yì nián zhuàn yì qiān wàn yuán, dànshì jiànshè xīn gōngchǎng xūyào wǔ qiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty một năm kiếm được 10 triệu tệ nhưng xây dựng nhà máy mới cần 50 triệu tệ.
阮明武:对。这时候企业可能就需要外部融资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou qǐyè kěnéng jiù xūyào wàibù róngzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này doanh nghiệp có thể cần huy động vốn bên ngoài.
黄秋香:但是融资以后负债和融资成本也可能增加。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì róngzī yǐhòu fùzhài hé róngzī chéngběn yě kěnéng zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Nhưng sau khi huy động vốn thì nợ phải trả và chi phí huy động vốn cũng có thể tăng.
阮明武:对。所以融资不是越多越好,而是要跟企业实际资金需求和偿还能力相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ róngzī bú shì yuè duō yuè hǎo, ér shì yào gēn qǐyè shíjì zījīn xūqiú hé chánghuán nénglì xiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy huy động vốn không phải càng nhiều càng tốt mà phải phù hợp với nhu cầu vốn thực tế và khả năng hoàn trả của doanh nghiệp.
42. 企业有资产为什么还可能没钱
Tại sao doanh nghiệp có tài sản vẫn có thể thiếu tiền
黎云英:那企业有很多资产,为什么还会出现资金不足?
Lí Yún Yīng: Nà qǐyè yǒu hěn duō zīchǎn, wèishénme hái huì chūxiàn zījīn bùzú?
Lê Vân Anh: Vậy tại sao doanh nghiệp có rất nhiều tài sản vẫn có thể thiếu vốn ạ?
阮明武:因为不是所有资产都可以马上用来付款。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bú shì suǒyǒu zīchǎn dōu kěyǐ mǎshàng yòng lái fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì không phải tất cả tài sản đều có thể lập tức dùng để thanh toán.
丁垂杨:比如厂房价值一亿元,但是我们不能直接拿厂房去给员工发工资。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chǎngfáng jiàzhí yí yì yuán, dànshì wǒmen bù néng zhíjiē ná chǎngfáng qù gěi yuángōng fā gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhà xưởng trị giá 100 triệu tệ nhưng chúng ta không thể trực tiếp lấy nhà xưởng để trả lương cho nhân viên.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
黄秋香:库存商品也是资产,但是如果卖不出去,也不能马上变成现金。
Huáng Qiū Xiāng: Kùcún shāngpǐn yě shì zīchǎn, dànshì rúguǒ mài bu chūqù, yě bù néng mǎshàng biàn chéng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho cũng là tài sản nhưng nếu không bán được thì cũng không thể lập tức chuyển thành tiền mặt.
阮明武:对。应收账款也是一样。客户没有付款以前,它还没有真正进入公司的银行账户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīngshōu zhàngkuǎn yě shì yíyàng. Kèhù méiyǒu fùkuǎn yǐqián, tā hái méiyǒu zhēnzhèng jìnrù gōngsī de yínháng zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải thu cũng vậy. Trước khi khách hàng thanh toán thì khoản tiền đó vẫn chưa thực sự đi vào tài khoản ngân hàng của công ty.
丁垂杨:所以看财务状况的时候,不能只看资产总额,还要看资产结构。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kàn cáiwù zhuàngkuàng de shíhou, bù néng zhǐ kàn zīchǎn zǒng’é, hái yào kàn zīchǎn jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi xem tình hình tài chính không thể chỉ nhìn tổng tài sản mà còn phải xem cơ cấu tài sản.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
43. 一个企业资金周转案例
Tình huống thực tế về vòng quay vốn doanh nghiệp
阮明武:我们做一个简单的资金周转案例。公司现在有五百万元银行存款,要先支付三百万元原材料采购款。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò yí ge jiǎndān de zījīn zhōuzhuǎn ànlì. Gōngsī xiànzài yǒu wǔ bǎi wàn yuán yínháng cúnkuǎn, yào xiān zhīfù sān bǎi wàn yuán yuáncáiliào cǎigòukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm một tình huống đơn giản về vòng quay vốn. Công ty hiện có 5 triệu tệ tiền gửi ngân hàng và phải thanh toán trước 3 triệu tệ tiền mua nguyên vật liệu.
丁垂杨:付款以后,银行存款就只剩两百万元。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn yǐhòu, yínháng cúnkuǎn jiù zhǐ shèng liǎng bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thanh toán, tiền gửi ngân hàng chỉ còn 2 triệu tệ.
阮明武:对。一个月以后产品生产完成并销售,形成五百万元销售收入,但是客户三个月以后才付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge yuè yǐhòu chǎnpǐn shēngchǎn wánchéng bìng xiāoshòu, xíngchéng wǔ bǎi wàn yuán xiāoshòu shōurù, dànshì kèhù sān ge yuè yǐhòu cái fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một tháng sau sản phẩm được sản xuất xong và bán ra, hình thành 5 triệu tệ doanh thu bán hàng, nhưng khách hàng ba tháng sau mới thanh toán.
黎云英:这时候公司有销售收入和应收账款,但是还没有收到五百万元现金。
Lí Yún Yīng: Zhè shíhou gōngsī yǒu xiāoshòu shōurù hé yīngshōu zhàngkuǎn, dànshì hái méiyǒu shōudào wǔ bǎi wàn yuán xiànjīn.
Lê Vân Anh: Lúc này công ty có doanh thu bán hàng và khoản phải thu nhưng vẫn chưa thực sự nhận được 5 triệu tệ tiền mặt.
阮明武:很好。如果下个月还要支付二百五十万元工资、采购和其他费用呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ xià ge yuè hái yào zhīfù liǎng bǎi wǔshí wàn yuán gōngzī, cǎigòu hé qítā fèiyòng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu tháng sau còn phải thanh toán 2,5 triệu tệ cho tiền lương, thu mua và các chi phí khác thì sao?
黄秋香:公司的现金可能就不够了。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngsī de xiànjīn kěnéng jiù bú gòu le.
Hoàng Thu Hương: Tiền mặt của công ty có thể sẽ không đủ.
阮明武:对。即使这个订单有利润,企业仍然可能出现短期资金压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jíshǐ zhège dìngdān yǒu lìrùn, qǐyè réngrán kěnéng chūxiàn duǎnqī zījīn yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngay cả khi đơn hàng này có lợi nhuận, doanh nghiệp vẫn có thể xuất hiện áp lực vốn ngắn hạn.
丁垂杨:这时候财务部可能要催收客户款,也可能需要安排短期融资。
Dīng Chuíyáng: Zhè shíhou cáiwùbù kěnéng yào cuīshōu kèhù kuǎn, yě kěnéng xūyào ānpái duǎnqī róngzī.
Đinh Thùy Dương: Lúc này phòng tài chính có thể cần thúc thu tiền khách hàng hoặc bố trí huy động vốn ngắn hạn.
阮明武:非常好。这就是现金流和资金周转管理的实际意义。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì xiànjīnliú hé zījīn zhōuzhuǎn guǎnlǐ de shíjì yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là ý nghĩa thực tế của quản lý dòng tiền và vòng quay vốn.
44. 投资、资产、负债和现金流之间的关系
Mối quan hệ giữa đầu tư, tài sản, nợ và dòng tiền
黎云英:阮明武老板,我发现我们现在学习的概念越来越联系在一起了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn wǒmen xiànzài xuéxí de gàiniàn yuèláiyuè liánxì zài yìqǐ le.
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em nhận thấy những khái niệm chúng ta đang học ngày càng liên kết chặt chẽ với nhau.
阮明武:对。比如企业投资建设工厂,首先会发生什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú qǐyè tóuzī jiànshè gōngchǎng, shǒuxiān huì fāshēng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy thì trước tiên sẽ xảy ra điều gì?
丁垂杨:需要使用资金。
Dīng Chuíyáng: Xūyào shǐyòng zījīn.
Đinh Thùy Dương: Cần sử dụng vốn.
阮明武:如果自己的资金不够呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zìjǐ de zījīn bú gòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vốn của mình không đủ thì sao?
黄秋香:可能需要融资,比如银行贷款。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng xūyào róngzī, bǐrú yínháng dàikuǎn.
Hoàng Thu Hương: Có thể cần huy động vốn, ví dụ vay ngân hàng.
阮明武:贷款以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vay thì sao?
黎云英:负债增加,银行存款也可能先增加。
Lí Yún Yīng: Fùzhài zēngjiā, yínháng cúnkuǎn yě kěnéng xiān zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nợ phải trả tăng và tiền gửi ngân hàng ban đầu cũng có thể tăng.
阮明武:资金用于建设工厂以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zījīn yòng yú jiànshè gōngchǎng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nguồn vốn được sử dụng để xây dựng nhà máy thì sao?
丁垂杨:一部分资金会变成固定资产。
Dīng Chuíyáng: Yí bùfen zījīn huì biàn chéng gùdìng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Một phần vốn sẽ chuyển thành tài sản cố định.
阮明武:新工厂生产以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xīn gōngchǎng shēngchǎn yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhà máy mới bắt đầu sản xuất thì sao?
黄秋香:企业希望通过销售获得收入、利润和现金流,再用这些资金继续经营和偿还债务。
Huáng Qiū Xiāng: Qǐyè xīwàng tōngguò xiāoshòu huòdé shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú, zài yòng zhèxiē zījīn jìxù jīngyíng hé chánghuán zhàiwù.
Hoàng Thu Hương: Doanh nghiệp hy vọng thông qua bán hàng tạo ra doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền, sau đó dùng nguồn vốn này để tiếp tục kinh doanh và trả nợ.
阮明武:非常好。这就是资本、投资、资产、负债、收入、利润和现金流之间的基本联系。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì zīběn, tóuzī, zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú zhījiān de jīběn liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là mối liên hệ cơ bản giữa vốn, đầu tư, tài sản, nợ phải trả, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền.
45. 总结企业财务基础
Tổng kết nền tảng tài chính doanh nghiệp
阮明武:现在我们最后总结一下。企业要经营,首先需要什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuìhòu zǒngjié yíxià. Qǐyè yào jīngyíng, shǒuxiān xūyào shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tổng kết. Doanh nghiệp muốn kinh doanh, trước tiên cần gì?
丁垂杨:需要资本和资金。
Dīng Chuíyáng: Xūyào zīběn hé zījīn.
Đinh Thùy Dương: Cần vốn và nguồn vốn.
阮明武:资金不够怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Zījīn bú gòu zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Không đủ vốn thì làm thế nào?
黎云英:可以根据实际情况融资。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ gēnjù shíjì qíngkuàng róngzī.
Lê Vân Anh: Có thể huy động vốn căn cứ vào tình hình thực tế.
阮明武:企业投资以后会形成什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè tóuzī yǐhòu huì xíngchéng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi doanh nghiệp đầu tư sẽ hình thành gì?
黄秋香:可能形成现金、银行存款、库存、固定资产、无形资产和其他资产。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng xíngchéng xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, kùcún, gùdìng zīchǎn, wúxíng zīchǎn hé qítā zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Có thể hình thành tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tồn kho, tài sản cố định, tài sản vô hình và các tài sản khác.
阮明武:企业的资产只有自己的资本形成吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè de zīchǎn zhǐyǒu zìjǐ de zīběn xíngchéng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tài sản doanh nghiệp chỉ được hình thành từ vốn của chính mình sao?
丁垂杨:不是,也可以通过负债形成一部分资产。
Dīng Chuíyáng: Bú shì, yě kěyǐ tōngguò fùzhài xíngchéng yí bùfen zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Không, một phần tài sản cũng có thể được hình thành thông qua nợ phải trả.
阮明武:所以最基础的会计公式是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zuì jīběn de kuàijì gōngshì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy công thức kế toán cơ bản nhất là gì?
黎云英:资产等于负债加所有者权益。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
阮明武:很好。企业有利润是不是就一定有很多现金?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Qǐyè yǒu lìrùn shì bú shì jiù yídìng yǒu hěn duō xiànjīn?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Doanh nghiệp có lợi nhuận thì có nhất định có rất nhiều tiền mặt không?
黄秋香:不一定,还要看现金流、应收账款、库存和资金周转。
Huáng Qiū Xiāng: Bù yídìng, hái yào kàn xiànjīnliú, yīngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé zījīn zhōuzhuǎn.
Hoàng Thu Hương: Không nhất định, còn phải xem dòng tiền, khoản phải thu, tồn kho và vòng quay vốn.
阮明武:企业负债多是不是一定不好?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè fùzhài duō shì bú shì yídìng bù hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp có nhiều nợ phải trả thì nhất định là không tốt sao?
丁垂杨:也不一定,要看负债结构、融资成本、资金用途和企业的偿还能力。
Dīng Chuíyáng: Yě bù yídìng, yào kàn fùzhài jiégòu, róngzī chéngběn, zījīn yòngtú hé qǐyè de chánghuán nénglì.
Đinh Thùy Dương: Cũng không nhất định, phải xem cơ cấu nợ, chi phí huy động vốn, mục đích sử dụng vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
阮明武:非常好。那财务管理最重要的任务是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nà cáiwù guǎnlǐ zuì zhòngyào de rènwu shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy nhiệm vụ quan trọng nhất của quản lý tài chính là gì?
黎云英:合理取得资金、合理使用资金、保证资金周转,同时控制财务风险。
Lí Yún Yīng: Hélǐ qǔdé zījīn, hélǐ shǐyòng zījīn, bǎozhèng zījīn zhōuzhuǎn, tóngshí kòngzhì cáiwù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Có được nguồn vốn một cách hợp lý, sử dụng vốn hợp lý, bảo đảm vòng quay vốn, đồng thời kiểm soát rủi ro tài chính.
阮明武:完全正确。企业财务不是单纯管理“钱”,而是通过资金、资产、负债、投资、现金流和财务数据支持整个企业的经营和发展。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè cáiwù bú shì dānchún guǎnlǐ “qián”, ér shì tōngguò zījīn, zīchǎn, fùzhài, tóuzī, xiànjīnliú hé cáiwù shùjù zhīchí zhěnggè qǐyè de jīngyíng hé fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tài chính doanh nghiệp không đơn thuần là quản lý “tiền”, mà là thông qua nguồn vốn, tài sản, nợ phải trả, đầu tư, dòng tiền và dữ liệu tài chính để hỗ trợ toàn bộ hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp.
黄秋香:学完这些内容以后,我们下一步是不是就可以进入银行业务和企业收付款了?
Huáng Qiū Xiāng: Xué wán zhèxiē nèiróng yǐhòu, wǒmen xià yí bù shì bú shì jiù kěyǐ jìnrù yínháng yèwù hé qǐyè shōufùkuǎn le?
Hoàng Thu Hương: Sau khi học xong những nội dung này, bước tiếp theo chúng ta có thể đi vào nghiệp vụ ngân hàng và thu chi thanh toán của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武:对。企业的大部分资金活动都离不开银行。接下来我们可以继续学习银行账户、银行转账、收款、付款、贷款、利息以及企业和银行之间的实际业务往来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè de dà bùfen zījīn huódòng dōu lí bu kāi yínháng. Jiēxiàlái wǒmen kěyǐ jìxù xuéxí yínháng zhànghù, yínháng zhuǎnzhàng, shōukuǎn, fùkuǎn, dàikuǎn, lìxī yǐjí qǐyè hé yínháng zhījiān de shíjì yèwù wǎnglái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần lớn hoạt động vốn của doanh nghiệp đều không thể tách rời ngân hàng. Tiếp theo chúng ta có thể tiếp tục học về tài khoản ngân hàng, chuyển khoản ngân hàng, thu tiền, thanh toán, khoản vay, lãi suất và các nghiệp vụ thực tế giữa doanh nghiệp với ngân hàng.
XIII. NGÂN HÀNG
银行业务
Yínháng yèwù
Nghiệp vụ ngân hàng
1. 银行 – yínháng – ngân hàng
阮明武:刚才我们已经学习了企业财务、资金和现金流,现在我们进入一个跟企业资金活动关系非常密切的领域——银行业务。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng xuéxí le qǐyè cáiwù, zījīn hé xiànjīnliú, xiànzài wǒmen jìnrù yí ge gēn qǐyè zījīn huódòng guānxi fēicháng mìqiè de lǐngyù——yínháng yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về tài chính doanh nghiệp, nguồn vốn và dòng tiền, bây giờ chúng ta bước vào một lĩnh vực có quan hệ rất mật thiết với hoạt động vốn của doanh nghiệp — nghiệp vụ ngân hàng.
丁垂杨:阮明武老板,如果我们以后去银行实习,是不是首先要熟悉银行最基本的业务和词汇?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ wǒmen yǐhòu qù yínháng shíxí, shì bú shì shǒuxiān yào shúxī yínháng zuì jīběn de yèwù hé cíhuì?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu sau này chúng em đi thực tập tại ngân hàng thì có phải trước tiên phải quen thuộc với những nghiệp vụ và từ vựng ngân hàng cơ bản nhất không anh?
阮明武:当然。开户、存款、转账、贷款、还款、结算这些都是最基础的银行业务。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Kāihù, cúnkuǎn, zhuǎnzhàng, dàikuǎn, huánkuǎn, jiésuàn zhèxiē dōu shì zuì jīběn de yínháng yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Mở tài khoản, gửi tiền, chuyển khoản, vay vốn, trả nợ và thanh toán đều là những nghiệp vụ ngân hàng cơ bản nhất.
黎云英:企业每天的收款、付款和资金安排,也经常需要通过银行完成。
Lí Yún Yīng: Qǐyè měitiān de shōukuǎn, fùkuǎn hé zījīn ānpái, yě jīngcháng xūyào tōngguò yínháng wánchéng.
Lê Vân Anh: Việc thu tiền, thanh toán và bố trí nguồn vốn hằng ngày của doanh nghiệp cũng thường xuyên cần được thực hiện thông qua ngân hàng.
阮明武:对。所以企业财务和银行业务是紧密联系在一起的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè cáiwù hé yínháng yèwù shì jǐnmì liánxì zài yìqǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tài chính doanh nghiệp và nghiệp vụ ngân hàng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau.
2. 商业银行 – shāngyè yínháng – ngân hàng thương mại
黄秋香:阮明武老板,我们平时去办理存款、贷款和转账业务的银行,大多数是不是商业银行?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒmen píngshí qù bànlǐ cúnkuǎn, dàikuǎn hé zhuǎnzhàng yèwù de yínháng, dàduōshù shì bú shì shāngyè yínháng?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, những ngân hàng mà chúng ta thường đến làm thủ tục gửi tiền, vay vốn và chuyển khoản phần lớn có phải là ngân hàng thương mại không anh?
阮明武:对。商业银行通常面向个人客户和企业客户提供各种金融服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngyè yínháng tōngcháng miànxiàng gèrén kèhù hé qǐyè kèhù tígōng gèzhǒng jīnróng fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng thương mại thông thường cung cấp nhiều loại dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
丁垂杨:比如存款、贷款、银行卡、转账和结算。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú cúnkuǎn, dàikuǎn, yínhángkǎ, zhuǎnzhàng hé jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tiền gửi, khoản vay, thẻ ngân hàng, chuyển khoản và thanh toán.
阮明武:很好。企业客户还可能需要贸易融资、跨境支付和其他专业服务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Qǐyè kèhù hái kěnéng xūyào màoyì róngzī, kuàjìng zhīfù hé qítā zhuānyè fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khách hàng doanh nghiệp còn có thể cần tài trợ thương mại, thanh toán xuyên biên giới và những dịch vụ chuyên nghiệp khác.
3. 中央银行 – zhōngyāng yínháng – ngân hàng trung ương
黎云英:那中央银行和商业银行最大的区别是什么?
Lí Yún Yīng: Nà zhōngyāng yínháng hé shāngyè yínháng zuì dà de qūbié shì shénme?
Lê Vân Anh: Vậy khác biệt lớn nhất giữa ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại là gì ạ?
阮明武:简单来说,中央银行主要承担国家层面的货币和金融管理职能,不像一般商业银行那样主要面向普通客户办理日常业务。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, zhōngyāng yínháng zhǔyào chéngdān guójiā céngmiàn de huòbì hé jīnróng guǎnlǐ zhínéng, bú xiàng yìbān shāngyè yínháng nàyàng zhǔyào miànxiàng pǔtōng kèhù bànlǐ rìcháng yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, ngân hàng trung ương chủ yếu đảm nhiệm chức năng quản lý tiền tệ và tài chính ở cấp quốc gia, không giống ngân hàng thương mại thông thường chủ yếu phục vụ các nghiệp vụ hằng ngày cho khách hàng.
黄秋香:所以我们作为普通个人或者企业,日常开户和转账主要还是找商业银行。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ wǒmen zuòwéi pǔtōng gèrén huòzhě qǐyè, rìcháng kāihù hé zhuǎnzhàng zhǔyào háishi zhǎo shāngyè yínháng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy với tư cách cá nhân hoặc doanh nghiệp thông thường, việc mở tài khoản và chuyển khoản hằng ngày chủ yếu vẫn thực hiện tại ngân hàng thương mại.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
4. 银行网点 – yínháng wǎngdiǎn – điểm giao dịch ngân hàng
丁垂杨:阮明武老板,“银行网点”是不是银行在不同地区设立的营业地点?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “yínháng wǎngdiǎn” shì bú shì yínháng zài bùtóng dìqū shèlì de yíngyè dìdiǎn?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “điểm giao dịch ngân hàng” có phải là các địa điểm kinh doanh mà ngân hàng thiết lập tại những khu vực khác nhau không anh?
阮明武:对。客户可以到银行网点办理很多线下业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù kěyǐ dào yínháng wǎngdiǎn bànlǐ hěn duō xiànxià yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng có thể đến các điểm giao dịch ngân hàng để thực hiện nhiều nghiệp vụ trực tiếp.
黎云英:如果客户不知道最近的银行网点在哪里,我们就可以帮他查询。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù bù zhīdào zuìjìn de yínháng wǎngdiǎn zài nǎli, wǒmen jiù kěyǐ bāng tā cháxún.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng không biết điểm giao dịch ngân hàng gần nhất ở đâu thì chúng ta có thể hỗ trợ họ tra cứu.
阮明武:对。实习的时候也要熟悉网点的基本服务流程。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíxí de shíhou yě yào shúxī wǎngdiǎn de jīběn fúwù liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi thực tập cũng phải quen thuộc với quy trình phục vụ cơ bản tại điểm giao dịch.
5. 银行柜台 – yínháng guìtái – quầy ngân hàng
黄秋香:客户到银行网点以后,需要人工办理业务的话,一般就去银行柜台。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù dào yínháng wǎngdiǎn yǐhòu, xūyào réngōng bànlǐ yèwù de huà, yìbān jiù qù yínháng guìtái.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khách hàng đến điểm giao dịch ngân hàng, nếu cần nhân viên trực tiếp xử lý nghiệp vụ thì thông thường sẽ đến quầy ngân hàng.
阮明武:对。柜台人员经常要核对客户身份、资料和业务内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guìtái rényuán jīngcháng yào héduì kèhù shēnfèn, zīliào hé yèwù nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên quầy thường xuyên phải đối chiếu danh tính khách hàng, hồ sơ và nội dung nghiệp vụ.
丁垂杨:所以在银行柜台工作,不仅要会说话,还要特别细心。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zài yínháng guìtái gōngzuò, bùjǐn yào huì shuōhuà, hái yào tèbié xìxīn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy làm việc tại quầy ngân hàng không chỉ cần biết giao tiếp mà còn phải đặc biệt cẩn thận.
阮明武:完全正确。银行业务涉及资金和客户信息,准确性非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng yèwù shèjí zījīn hé kèhù xìnxī, zhǔnquèxìng fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nghiệp vụ ngân hàng liên quan đến tiền và thông tin khách hàng nên độ chính xác cực kỳ quan trọng.
二、银行账户
TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
6. 银行账户 – yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng
阮明武:企业跟银行发生业务,最基础的就是银行账户。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè gēn yínháng fāshēng yèwù, zuì jīběn de jiù shì yínháng zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ với ngân hàng thì nền tảng cơ bản nhất chính là tài khoản ngân hàng.
黎云英:企业收到客户付款和支付供应商货款,都可以通过银行账户完成。
Lí Yún Yīng: Qǐyè shōudào kèhù fùkuǎn hé zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, dōu kěyǐ tōngguò yínháng zhànghù wánchéng.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp nhận thanh toán từ khách hàng và trả tiền hàng cho nhà cung cấp đều có thể thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng.
阮明武:对。所以财务人员必须非常清楚公司的银行账户信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ cáiwù rényuán bìxū fēicháng qīngchu gōngsī de yínháng zhànghù xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nhân viên tài chính phải nắm rất rõ thông tin tài khoản ngân hàng của công ty.
黄秋香:给客户付款信息的时候,也一定要再次核对账户名称和账号。
Huáng Qiū Xiāng: Gěi kèhù fùkuǎn xìnxī de shíhou, yě yídìng yào zàicì héduì zhànghù míngchēng hé zhànghào.
Hoàng Thu Hương: Khi cung cấp thông tin thanh toán cho khách hàng cũng nhất định phải đối chiếu lại tên tài khoản và số tài khoản.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
7. 开户 – kāihù – mở tài khoản
丁垂杨:阮明武老板,如果一家新公司需要使用银行服务,第一步通常是不是开户?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ yì jiā xīn gōngsī xūyào shǐyòng yínháng fúwù, dì-yī bù tōngcháng shì bú shì kāihù?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu một công ty mới cần sử dụng dịch vụ ngân hàng thì bước đầu tiên thông thường có phải là mở tài khoản không anh?
阮明武:对。开户就是在银行建立一个可以办理相关业务的账户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kāihù jiù shì zài yínháng jiànlì yí ge kěyǐ bànlǐ xiāngguān yèwù de zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mở tài khoản là thiết lập tại ngân hàng một tài khoản có thể sử dụng để thực hiện các nghiệp vụ liên quan.
黎云英:企业开户的时候,银行通常会要求提交企业资料。
Lí Yún Yīng: Qǐyè kāihù de shíhou, yínháng tōngcháng huì yāoqiú tíjiāo qǐyè zīliào.
Lê Vân Anh: Khi doanh nghiệp mở tài khoản, ngân hàng thông thường sẽ yêu cầu nộp hồ sơ doanh nghiệp.
阮明武:对。银行需要核实客户身份和相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng xūyào héshí kèhù shēnfèn hé xiāngguān zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng cần xác minh danh tính khách hàng và các hồ sơ liên quan.
8. 销户 – xiāohù – đóng tài khoản
黄秋香:那“销户”就是客户不再使用这个账户,把账户关闭,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “xiāohù” jiù shì kèhù bú zài shǐyòng zhège zhànghù, bǎ zhànghù guānbì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy “đóng tài khoản” chính là khách hàng không sử dụng tài khoản đó nữa và tiến hành đóng tài khoản, đúng không anh?
阮明武:对。销户以前通常要先处理账户里面没有完成的相关业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāohù yǐqián tōngcháng yào xiān chǔlǐ zhànghù lǐmiàn méiyǒu wánchéng de xiāngguān yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi đóng tài khoản, thông thường phải xử lý các nghiệp vụ liên quan vẫn chưa hoàn tất trong tài khoản.
丁垂杨:如果账户还有余额,也需要先处理,对吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhànghù hái yǒu yú’é, yě xūyào xiān chǔlǐ, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu tài khoản vẫn còn số dư thì cũng cần xử lý trước, đúng không anh?
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
9. 账户余额 – zhànghù yú’é – số dư tài khoản
黎云英:账户余额是不是账户现在还有多少钱?
Lí Yún Yīng: Zhànghù yú’é shì bú shì zhànghù xiànzài hái yǒu duōshao qián?
Lê Vân Anh: Số dư tài khoản có phải là hiện tại trong tài khoản còn bao nhiêu tiền không anh?
阮明武:可以先这样理解。企业财务人员每天都可能需要查看账户余额。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Qǐyè cáiwù rényuán měitiān dōu kěnéng xūyào chákàn zhànghù yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Nhân viên tài chính doanh nghiệp có thể cần kiểm tra số dư tài khoản hằng ngày.
黄秋香:因为今天有多少钱,会影响今天能不能按计划付款。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi jīntiān yǒu duōshao qián, huì yǐngxiǎng jīntiān néng bu néng àn jìhuà fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì hôm nay có bao nhiêu tiền sẽ ảnh hưởng đến việc hôm nay có thể thanh toán theo kế hoạch hay không.
阮明武:完全正确。这就是资金管理的基本工作之一。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiù shì zījīn guǎnlǐ de jīběn gōngzuò zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một trong những công việc cơ bản của quản lý vốn.
10. 银行卡 – yínhángkǎ – thẻ ngân hàng
丁垂杨:银行卡是不是个人客户使用得更多?
Dīng Chuíyáng: Yínhángkǎ shì bú shì gèrén kèhù shǐyòng de gèng duō?
Đinh Thùy Dương: Thẻ ngân hàng có phải được khách hàng cá nhân sử dụng nhiều hơn không anh?
阮明武:在日常消费和个人银行业务中非常常见,企业也可能根据具体业务使用相关银行卡服务。
Ruǎn Míngwǔ: Zài rìcháng xiāofèi hé gèrén yínháng yèwù zhōng fēicháng chángjiàn, qǐyè yě kěnéng gēnjù jùtǐ yèwù shǐyòng xiāngguān yínhángkǎ fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Thẻ ngân hàng rất phổ biến trong tiêu dùng hằng ngày và nghiệp vụ ngân hàng cá nhân, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các dịch vụ thẻ liên quan tùy theo nghiệp vụ cụ thể.
黎云英:银行工作人员还要帮助客户解决银行卡使用中的一些问题。
Lí Yún Yīng: Yínháng gōngzuò rényuán hái yào bāngzhù kèhù jiějué yínhángkǎ shǐyòng zhōng de yìxiē wèntí.
Lê Vân Anh: Nhân viên ngân hàng còn phải giúp khách hàng giải quyết một số vấn đề trong quá trình sử dụng thẻ ngân hàng.
阮明武:对。客户服务能力也是银行工作的重要能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù fúwù nénglì yě shì yínháng gōngzuò de zhòngyào nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Năng lực chăm sóc khách hàng cũng là một năng lực quan trọng trong công việc ngân hàng.
三、存款业务
NGHIỆP VỤ TIỀN GỬI
11. 存款 – cúnkuǎn – tiền gửi
阮明武:下面我们来看银行最基本的业务之一——存款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàmiàn wǒmen lái kàn yínháng zuì jīběn de yèwù zhī yī——cúnkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta xem một trong những nghiệp vụ ngân hàng cơ bản nhất — tiền gửi.
黄秋香:客户把钱存进银行,就叫存款。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù bǎ qián cún jìn yínháng, jiù jiào cúnkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng thì gọi là tiền gửi.
阮明武:对。存款既可以满足支付需要,也可能获得一定的利息收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cúnkuǎn jì kěyǐ mǎnzú zhīfù xūyào, yě kěnéng huòdé yídìng de lìxī shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền gửi vừa có thể phục vụ nhu cầu thanh toán, vừa có thể mang lại một khoản thu nhập lãi nhất định.
丁垂杨:企业的银行存款也是企业资产的一部分。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè de yínháng cúnkuǎn yě shì qǐyè zīchǎn de yí bùfen.
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp cũng là một phần tài sản doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
12. 活期存款 – huóqī cúnkuǎn – tiền gửi không kỳ hạn
黎云英:活期存款是不是比较方便随时使用?
Lí Yún Yīng: Huóqī cúnkuǎn shì bú shì bǐjiào fāngbiàn suíshí shǐyòng?
Lê Vân Anh: Tiền gửi không kỳ hạn có phải tương đối thuận tiện để sử dụng bất cứ lúc nào không anh?
阮明武:对。它的流动性比较强,企业日常收付款经常需要使用可以方便支取和转账的资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā de liúdòngxìng bǐjiào qiáng, qǐyè rìcháng shōufùkuǎn jīngcháng xūyào shǐyòng kěyǐ fāngbiàn zhīqǔ hé zhuǎnzhàng de zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tính thanh khoản của nó tương đối cao, hoạt động thu chi hằng ngày của doanh nghiệp thường cần nguồn tiền có thể rút và chuyển khoản thuận tiện.
黄秋香:但是活期存款的利率通常可能比定期存款低一些。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì huóqī cúnkuǎn de lìlǜ tōngcháng kěnéng bǐ dìngqī cúnkuǎn dī yìxiē.
Hoàng Thu Hương: Nhưng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thông thường có thể thấp hơn tiền gửi có kỳ hạn một chút.
阮明武:一般可以这样理解。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung có thể hiểu như vậy.
13. 定期存款 – dìngqī cúnkuǎn – tiền gửi có kỳ hạn
丁垂杨:那定期存款是不是把钱存一个约定的期限?
Dīng Chuíyáng: Nà dìngqī cúnkuǎn shì bú shì bǎ qián cún yí ge yuēdìng de qīxiàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy tiền gửi có kỳ hạn có phải là gửi tiền trong một thời hạn đã thỏa thuận không anh?
阮明武:对。客户通常会根据自己的资金使用计划选择合适的存款期限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù tōngcháng huì gēnjù zìjǐ de zījīn shǐyòng jìhuà xuǎnzé héshì de cúnkuǎn qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng thông thường sẽ căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn của mình để lựa chọn kỳ hạn tiền gửi phù hợp.
黎云英:企业如果有一笔短期内不用的资金,也可能考虑定期存款。
Lí Yún Yīng: Qǐyè rúguǒ yǒu yì bǐ duǎnqī nèi bú yòng de zījīn, yě kěnéng kǎolǜ dìngqī cúnkuǎn.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp có một khoản vốn chưa cần sử dụng trong ngắn hạn thì cũng có thể cân nhắc gửi có kỳ hạn.
阮明武:对,但是一定要考虑未来的付款和现金流需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì yídìng yào kǎolǜ wèilái de fùkuǎn hé xiànjīnliú xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nhất định phải cân nhắc nhu cầu thanh toán và dòng tiền trong tương lai.
14. 存款利率 – cúnkuǎn lìlǜ – lãi suất tiền gửi
黄秋香:存款利率是不是决定客户存款可以获得多少利息的重要因素?
Huáng Qiū Xiāng: Cúnkuǎn lìlǜ shì bú shì juédìng kèhù cúnkuǎn kěyǐ huòdé duōshao lìxī de zhòngyào yīnsù?
Hoàng Thu Hương: Lãi suất tiền gửi có phải là một yếu tố quan trọng quyết định khách hàng có thể nhận được bao nhiêu tiền lãi từ khoản tiền gửi không anh?
阮明武:对。比较存款产品的时候,利率、期限和资金灵活性都需要一起考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐjiào cúnkuǎn chǎnpǐn de shíhou, lìlǜ, qīxiàn hé zījīn línghuóxìng dōu xūyào yìqǐ kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi so sánh các sản phẩm tiền gửi, cần đồng thời cân nhắc lãi suất, kỳ hạn và mức độ linh hoạt của nguồn tiền.
丁垂杨:不能只看到利率高,就把公司所有资金都存成长期定期。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ kàndào lìlǜ gāo, jiù bǎ gōngsī suǒyǒu zījīn dōu cún chéng chángqī dìngqī.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ thấy lãi suất cao rồi đem toàn bộ vốn của công ty gửi thành tiền gửi dài hạn.
阮明武:完全正确。企业首先要保证正常经营所需要的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè shǒuxiān yào bǎozhèng zhèngcháng jīngyíng suǒ xūyào de xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh nghiệp trước tiên phải bảo đảm lượng tiền cần thiết cho hoạt động kinh doanh bình thường.
四、贷款与信贷
TÍN DỤNG VÀ KHOẢN VAY
15. 贷款 – dàikuǎn – khoản vay
阮明武:存款以后,我们继续学习银行另外一个非常重要的业务——贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Cúnkuǎn yǐhòu, wǒmen jìxù xuéxí yínháng lìngwài yí ge fēicháng zhòngyào de yèwù——dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau tiền gửi, chúng ta tiếp tục học một nghiệp vụ rất quan trọng khác của ngân hàng — khoản vay.
黎云英:企业资金不够的时候,可以向银行申请贷款。
Lí Yún Yīng: Qǐyè zījīn bú gòu de shíhou, kěyǐ xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Khi doanh nghiệp không đủ vốn thì có thể xin vay ngân hàng.
阮明武:对。但是银行不会只因为客户需要钱就一定批准贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yínháng bú huì zhǐ yīnwèi kèhù xūyào qián jiù yídìng pīzhǔn dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ngân hàng không phải cứ vì khách hàng cần tiền là nhất định phê duyệt khoản vay.
丁垂杨:银行还要分析客户的收入、财务状况、信用和还款能力。
Dīng Chuíyáng: Yínháng hái yào fēnxī kèhù de shōurù, cáiwù zhuàngkuàng, xìnyòng hé huánkuǎn nénglì.
Đinh Thùy Dương: Ngân hàng còn phải phân tích thu nhập, tình hình tài chính, tín dụng và khả năng trả nợ của khách hàng.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
16. 贷款申请 – dàikuǎn shēnqǐng – đơn xin vay
黄秋香:客户想贷款的时候,第一步是不是提交贷款申请?
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù xiǎng dàikuǎn de shíhou, dì-yī bù shì bú shì tíjiāo dàikuǎn shēnqǐng?
Hoàng Thu Hương: Khi khách hàng muốn vay vốn thì bước đầu tiên có phải là nộp đơn xin vay không anh?
阮明武:对。贷款申请一般需要说明贷款目的、金额、期限以及客户的基本情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn shēnqǐng yìbān xūyào shuōmíng dàikuǎn mùdì, jīn’é, qīxiàn yǐjí kèhù de jīběn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đơn xin vay thông thường cần làm rõ mục đích vay, số tiền, thời hạn và tình hình cơ bản của khách hàng.
丁垂杨:企业客户还需要提供财务资料,对吗?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè kèhù hái xūyào tígōng cáiwù zīliào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khách hàng doanh nghiệp còn cần cung cấp tài liệu tài chính, đúng không anh?
阮明武:对。银行要根据资料判断风险和还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng yào gēnjù zīliào pànduàn fēngxiǎn hé huánkuǎn nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng phải căn cứ vào hồ sơ để đánh giá rủi ro và khả năng trả nợ.
17. 贷款额度 – dàikuǎn édù – hạn mức vay
黎云英:阮明武老板,“贷款额度”是不是银行愿意给客户的贷款金额范围?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “dàikuǎn édù” shì bú shì yínháng yuànyì gěi kèhù de dàikuǎn jīn’é fànwéi?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “hạn mức vay” có phải là phạm vi số tiền ngân hàng sẵn sàng cho khách hàng vay không anh?
阮明武:可以先这样理解。银行会根据客户情况确定合适的贷款额度。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Yínháng huì gēnjù kèhù qíngkuàng quèdìng héshì de dàikuǎn édù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Ngân hàng sẽ căn cứ vào tình hình khách hàng để xác định hạn mức vay phù hợp.
黄秋香:客户想借一千万元,不代表银行一定批准一千万元。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù xiǎng jiè yì qiān wàn yuán, bù dàibiǎo yínháng yídìng pīzhǔn yì qiān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng muốn vay 10 triệu tệ không có nghĩa là ngân hàng nhất định phê duyệt 10 triệu tệ.
阮明武:对。贷款额度要跟客户实际需求和还款能力相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn édù yào gēn kèhù shíjì xūqiú hé huánkuǎn nénglì xiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hạn mức vay phải phù hợp với nhu cầu thực tế và khả năng trả nợ của khách hàng.
18. 贷款期限 – dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay
丁垂杨:贷款期限就是这笔贷款可以使用多长时间,对吗?
Dīng Chuíyáng: Dàikuǎn qīxiàn jiù shì zhè bǐ dàikuǎn kěyǐ shǐyòng duō cháng shíjiān, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Thời hạn vay chính là khoảng thời gian khoản vay được sử dụng, đúng không anh?
阮明武:对。不同的资金用途可能适合不同的贷款期限。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng de zījīn yòngtú kěnéng shìhé bùtóng de dàikuǎn qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các mục đích sử dụng vốn khác nhau có thể phù hợp với những thời hạn vay khác nhau.
黎云英:买短期原材料和建设长期工厂,适合的贷款期限可能不一样。
Lí Yún Yīng: Mǎi duǎnqī yuáncáiliào hé jiànshè chángqī gōngchǎng, shìhé de dàikuǎn qīxiàn kěnéng bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Mua nguyên vật liệu ngắn hạn và xây dựng nhà máy dài hạn có thể phù hợp với các thời hạn vay khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
19. 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất vay
黄秋香:贷款利率是不是直接影响企业的融资成本?
Huáng Qiū Xiāng: Dàikuǎn lìlǜ shì bú shì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè de róngzī chéngběn?
Hoàng Thu Hương: Lãi suất vay có phải trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí huy động vốn của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。贷款利率越高,企业需要支付的利息成本通常越高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn lìlǜ yuè gāo, qǐyè xūyào zhīfù de lìxī chéngběn tōngcháng yuè gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi suất vay càng cao thì chi phí lãi mà doanh nghiệp phải trả thông thường càng cao.
丁垂杨:所以企业比较贷款的时候,不能只看贷款额度,还要看贷款利率和期限。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qǐyè bǐjiào dàikuǎn de shíhou, bù néng zhǐ kàn dàikuǎn édù, hái yào kàn dàikuǎn lìlǜ hé qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi doanh nghiệp so sánh các khoản vay thì không thể chỉ nhìn hạn mức vay mà còn phải xem lãi suất và thời hạn vay.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
20. 还款 – huánkuǎn – trả nợ
黎云英:贷款以后最重要的就是按照合同还款。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn yǐhòu zuì zhòngyào de jiù shì ànzhào hétong huánkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi vay, điều quan trọng nhất là trả nợ theo hợp đồng.
阮明武:对。企业必须提前安排还款资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè bìxū tíqián ānpái huánkuǎn zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp phải bố trí trước nguồn vốn trả nợ.
黄秋香:如果到期没有足够资金还款,就可能出现财务风险。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ dàoqī méiyǒu zúgòu zījīn huánkuǎn, jiù kěnéng chūxiàn cáiwù fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Nếu đến hạn không có đủ vốn để trả nợ thì có thể xuất hiện rủi ro tài chính.
阮明武:完全正确。贷款管理的重点不是“拿到钱”就结束,而是要从借款开始一直管理到全部还清。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dàikuǎn guǎnlǐ de zhòngdiǎn bú shì “ná dào qián” jiù jiéshù, ér shì yào cóng jièkuǎn kāishǐ yìzhí guǎnlǐ dào quánbù huánqīng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trọng tâm quản lý khoản vay không phải “lấy được tiền” là kết thúc mà phải quản lý từ lúc vay cho đến khi trả hết toàn bộ.
21. 还款期限 – huánkuǎn qīxiàn – kỳ hạn trả nợ
丁垂杨:还款期限是不是合同里面一定要特别注意的内容?
Dīng Chuíyáng: Huánkuǎn qīxiàn shì bú shì hétong lǐmiàn yídìng yào tèbié zhùyì de nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Kỳ hạn trả nợ có phải là nội dung nhất định phải đặc biệt chú ý trong hợp đồng không anh?
阮明武:当然。企业财务部必须清楚每一笔贷款什么时候需要还款。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Qǐyè cáiwùbù bìxū qīngchu měi yì bǐ dàikuǎn shénme shíhou xūyào huánkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phòng tài chính doanh nghiệp phải nắm rõ từng khoản vay khi nào cần trả nợ.
黎云英:最好提前做还款计划,不能等到最后一天才发现钱不够。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo tíqián zuò huánkuǎn jìhuà, bù néng děng dào zuìhòu yì tiān cái fāxiàn qián bú gòu.
Lê Vân Anh: Tốt nhất nên lập kế hoạch trả nợ trước, không thể đợi đến ngày cuối cùng mới phát hiện không đủ tiền.
阮明武:非常好。这就是资金计划的重要性。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì zījīn jìhuà de zhòngyàoxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tầm quan trọng của kế hoạch vốn.
22. 抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – khoản vay thế chấp
黄秋香:阮明武老板,抵押贷款是不是需要提供一定的抵押物?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, dǐyā dàikuǎn shì bú shì xūyào tígōng yídìng de dǐyāwù?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khoản vay thế chấp có phải cần cung cấp một loại tài sản thế chấp nhất định không anh?
阮明武:对。银行会根据相关规定和资产情况评估贷款风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng huì gēnjù xiāngguān guīdìng hé zīchǎn qíngkuàng pínggū dàikuǎn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng sẽ căn cứ vào quy định liên quan và tình hình tài sản để đánh giá rủi ro khoản vay.
丁垂杨:企业的房产、设备或者其他符合条件的资产可能用于抵押。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè de fángchǎn, shèbèi huòzhě qítā fúhé tiáojiàn de zīchǎn kěnéng yòng yú dǐyā.
Đinh Thùy Dương: Bất động sản, thiết bị hoặc những tài sản khác đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp có thể được sử dụng để thế chấp.
阮明武:对,但是具体能不能接受,要根据银行和相关规定判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì jùtǐ néng bu néng jiēshòu, yào gēnjù yínháng hé xiāngguān guīdìng pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng cụ thể có được chấp nhận hay không phải căn cứ vào ngân hàng và quy định liên quan để đánh giá.
23. 信用贷款 – xìnyòng dàikuǎn – khoản vay tín chấp
黎云英:信用贷款是不是更强调客户本身的信用和还款能力?
Lí Yún Yīng: Xìnyòng dàikuǎn shì bú shì gèng qiángdiào kèhù běnshēn de xìnyòng hé huánkuǎn nénglì?
Lê Vân Anh: Khoản vay tín chấp có phải nhấn mạnh nhiều hơn vào tín dụng và khả năng trả nợ của chính khách hàng không anh?
阮明武:对。银行会根据客户的信用情况、收入、经营和财务数据进行评估。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng huì gēnjù kèhù de xìnyòng qíngkuàng, shōurù, jīngyíng hé cáiwù shùjù jìnxíng pínggū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng sẽ căn cứ vào tình hình tín dụng, thu nhập, hoạt động kinh doanh và dữ liệu tài chính của khách hàng để đánh giá.
黄秋香:所以企业保持良好的信用记录,对以后融资也很重要。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ qǐyè bǎochí liánghǎo de xìnyòng jìlù, duì yǐhòu róngzī yě hěn zhòngyào.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy doanh nghiệp duy trì hồ sơ tín dụng tốt cũng rất quan trọng đối với việc huy động vốn sau này.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
24. 银行贷款业务案例
Tình huống nghiệp vụ vay ngân hàng
阮明武:现在我们做一个银行贷款案例。一家企业准备购买新设备,需要贷款五百万元,第一步应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge yínháng dàikuǎn ànlì. Yì jiā qǐyè zhǔnbèi gòumǎi xīn shèbèi, xūyào dàikuǎn wǔ bǎi wàn yuán, dì-yī bù yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một tình huống vay ngân hàng. Một doanh nghiệp chuẩn bị mua thiết bị mới và cần vay 5 triệu tệ, bước đầu tiên nên làm gì?
丁垂杨:向银行提交贷款申请。
Dīng Chuíyáng: Xiàng yínháng tíjiāo dàikuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Nộp đơn xin vay cho ngân hàng.
阮明武:银行收到申请以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng shōudào shēnqǐng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ngân hàng nhận được đơn thì sao?
黎云英:审核企业资料和财务数据,分析还款能力和贷款风险。
Lí Yún Yīng: Shěnhé qǐyè zīliào hé cáiwù shùjù, fēnxī huánkuǎn nénglì hé dàikuǎn fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Thẩm định hồ sơ doanh nghiệp và dữ liệu tài chính, phân tích khả năng trả nợ và rủi ro khoản vay.
阮明武:很好。银行还会确定什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yínháng hái huì quèdìng shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngân hàng còn xác định những gì?
黄秋香:贷款额度、贷款期限和贷款利率。
Huáng Qiū Xiāng: Dàikuǎn édù, dàikuǎn qīxiàn hé dàikuǎn lìlǜ.
Hoàng Thu Hương: Hạn mức vay, thời hạn vay và lãi suất vay.
阮明武:如果是抵押贷款呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì dǐyā dàikuǎn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là khoản vay thế chấp thì sao?
丁垂杨:还要审核抵押物的相关资料。
Dīng Chuíyáng: Hái yào shěnhé dǐyāwù de xiāngguān zīliào.
Đinh Thùy Dương: Còn phải thẩm định hồ sơ liên quan đến tài sản thế chấp.
阮明武:贷款发放以后,银行的工作结束了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn fāfàng yǐhòu, yínháng de gōngzuò jiéshù le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khoản vay được giải ngân thì công việc của ngân hàng đã kết thúc chưa?
黎云英:没有,还要继续关注客户的经营情况和还款情况。
Lí Yún Yīng: Méiyǒu, hái yào jìxù guānzhù kèhù de jīngyíng qíngkuàng hé huánkuǎn qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Chưa, còn phải tiếp tục theo dõi tình hình kinh doanh và tình hình trả nợ của khách hàng.
阮明武:非常好。这就是基本的贷款业务逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì jīběn de dàikuǎn yèwù luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là logic cơ bản của nghiệp vụ cho vay.
XIV. THANH TOÁN VÀ CHUYỂN TIỀN
支付与结算
Zhīfù yǔ jiésuàn
Thanh toán và quyết toán
25. 支付 – zhīfù – thanh toán
阮明武:银行除了存款和贷款,还有一个跟企业每天工作密切相关的业务,就是支付和结算。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng chúle cúnkuǎn hé dàikuǎn, hái yǒu yí ge gēn qǐyè měitiān gōngzuò mìqiè xiāngguān de yèwù, jiù shì zhīfù hé jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tiền gửi và khoản vay, ngân hàng còn có một nghiệp vụ liên quan rất mật thiết đến công việc hằng ngày của doanh nghiệp, đó là thanh toán và quyết toán.
丁垂杨:支付就是把应该支付的钱付给对方。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù jiù shì bǎ yīnggāi zhīfù de qián fù gěi duìfāng.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán chính là trả số tiền cần thanh toán cho bên đối tác.
阮明武:对。企业支付供应商货款、工资、服务费和其他费用,都属于支付活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, gōngzī, fúwùfèi hé qítā fèiyòng, dōu shǔyú zhīfù huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp trả tiền hàng cho nhà cung cấp, tiền lương, phí dịch vụ và các chi phí khác đều thuộc hoạt động thanh toán.
26. 付款 – fùkuǎn – trả tiền
黎云英:在企业工作中,“付款”是不是比“支付”更常出现在实际操作里面?
Lí Yún Yīng: Zài qǐyè gōngzuò zhōng, “fùkuǎn” shì bú shì bǐ “zhīfù” gèng cháng chūxiàn zài shíjì cāozuò lǐmiàn?
Lê Vân Anh: Trong công việc doanh nghiệp, “付款” có phải xuất hiện thường xuyên hơn “支付” trong thao tác thực tế không anh?
阮明武:两个词都很常见。“付款”经常强调具体把一笔款付出去。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge cí dōu hěn chángjiàn. “Fùkuǎn” jīngcháng qiángdiào jùtǐ bǎ yì bǐ kuǎn fù chūqù.
Nguyễn Minh Vũ: Cả hai đều rất phổ biến. “付款” thường nhấn mạnh cụ thể việc chi trả một khoản tiền ra ngoài.
黄秋香:比如“今天需要给供应商付款”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “jīntiān xūyào gěi gōngyìngshāng fùkuǎn”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “hôm nay cần thanh toán cho nhà cung cấp”.
阮明武:对。这是财务部门每天都会说的句子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì cáiwù bùmén měitiān dōu huì shuō de jùzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là câu mà bộ phận tài chính có thể nói hằng ngày.
27. 收款 – shōukuǎn – nhận tiền
丁垂杨:付款是钱出去,收款就是钱进来。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn shì qián chūqù, shōukuǎn jiù shì qián jìnlái.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán là tiền đi ra, còn thu tiền là tiền đi vào.
阮明武:对。企业销售产品以后,要及时跟进客户收款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè xiāoshòu chǎnpǐn yǐhòu, yào jíshí gēnjìn kèhù shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi doanh nghiệp bán sản phẩm thì phải kịp thời theo dõi việc thu tiền từ khách hàng.
黎云英:如果只重视销售,不重视收款,应收账款可能越来越多。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐ zhòngshì xiāoshòu, bù zhòngshì shōukuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn kěnéng yuèláiyuè duō.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ coi trọng bán hàng mà không coi trọng thu tiền thì khoản phải thu có thể ngày càng nhiều.
阮明武:完全正确。销售完成不等于资金已经收回来。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiāoshòu wánchéng bù děngyú zījīn yǐjīng shōu huílái.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Hoàn thành bán hàng không có nghĩa là vốn đã được thu hồi.
28. 转账 – zhuǎnzhàng – chuyển khoản
黄秋香:现在企业之间付款是不是很多都使用转账?
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài qǐyè zhījiān fùkuǎn shì bú shì hěn duō dōu shǐyòng zhuǎnzhàng?
Hoàng Thu Hương: Hiện nay việc thanh toán giữa các doanh nghiệp có phải phần lớn sử dụng chuyển khoản không anh?
阮明武:对。转账可以把资金从一个账户转到另一个账户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuǎnzhàng kěyǐ bǎ zījīn cóng yí ge zhànghù zhuǎn dào lìng yí ge zhànghù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuyển khoản có thể chuyển nguồn tiền từ một tài khoản sang một tài khoản khác.
丁垂杨:转账以前一定要核对收款人、账户和金额。
Dīng Chuíyáng: Zhuǎnzhàng yǐqián yídìng yào héduì shōukuǎnrén, zhànghù hé jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Trước khi chuyển khoản nhất định phải đối chiếu người nhận tiền, tài khoản và số tiền.
阮明武:非常好。金额类业务一定要做到重复核对。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Jīn’é lèi yèwù yídìng yào zuòdào chóngfù héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các nghiệp vụ liên quan đến tiền nhất định phải được kiểm tra lặp lại.
29. 汇款 – huìkuǎn – chuyển tiền
黎云英:“汇款”和“转账”有什么区别?
Lí Yún Yīng: “Huìkuǎn” hé “zhuǎnzhàng” yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: “Chuyển tiền” và “chuyển khoản” có gì khác nhau anh?
阮明武:两个词意思比较接近,但“汇款”更常用于强调把一笔钱汇给另一方,特别是在不同地区或者跨境业务中也很常见。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge cí yìsi bǐjiào jiējìn, dàn “huìkuǎn” gèng cháng yòng yú qiángdiào bǎ yì bǐ qián huì gěi lìng yì fāng, tèbié shì zài bùtóng dìqū huòzhě kuàjìng yèwù zhōng yě hěn chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hai từ có nghĩa khá gần nhau, nhưng “汇款” thường nhấn mạnh việc gửi một khoản tiền cho bên khác, đặc biệt cũng rất phổ biến trong nghiệp vụ giữa các khu vực hoặc xuyên biên giới.
黄秋香:比如“请把货款汇到我们公司的银行账户”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “qǐng bǎ huòkuǎn huì dào wǒmen gōngsī de yínháng zhànghù”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “vui lòng chuyển tiền hàng vào tài khoản ngân hàng của công ty chúng tôi”.
阮明武:对。这是国际商务里面非常实用的一句话。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì guójì shāngwù lǐmiàn fēicháng shíyòng de yí jù huà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một câu rất thực dụng trong thương mại quốc tế.
30. 结算 – jiésuàn – thanh toán / quyết toán
丁垂杨:我们前面已经学习过结算,现在放到银行业务里面是不是更容易理解了?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen qiánmiàn yǐjīng xuéxí guo jiésuàn, xiànzài fàng dào yínháng yèwù lǐmiàn shì bú shì gèng róngyì lǐjiě le?
Đinh Thùy Dương: Trước đây chúng em đã học “结算”, bây giờ đặt vào nghiệp vụ ngân hàng có phải dễ hiểu hơn không anh?
阮明武:对。结算就是根据实际交易和约定,把双方应该收付的金额处理清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiésuàn jiù shì gēnjù shíjì jiāoyì hé yuēdìng, bǎ shuāngfāng yīnggāi shōufù de jīn’é chǔlǐ qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thanh toán/quyết toán là căn cứ vào giao dịch thực tế và thỏa thuận để xử lý rõ số tiền hai bên cần thu và trả.
黎云英:企业很多结算最后都会通过银行账户完成。
Lí Yún Yīng: Qǐyè hěn duō jiésuàn zuìhòu dōu huì tōngguò yínháng zhànghù wánchéng.
Lê Vân Anh: Nhiều nghiệp vụ thanh toán của doanh nghiệp cuối cùng đều được hoàn thành thông qua tài khoản ngân hàng.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
31. 银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng
黄秋香:银行转账是不是企业最常见的付款方式之一?
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng zhuǎnzhàng shì bú shì qǐyè zuì chángjiàn de fùkuǎn fāngshì zhī yī?
Hoàng Thu Hương: Chuyển khoản ngân hàng có phải là một trong những phương thức thanh toán phổ biến nhất của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。银行转账比较方便留下付款和收款记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng zhuǎnzhàng bǐjiào fāngbiàn liúxià fùkuǎn hé shōukuǎn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuyển khoản ngân hàng tương đối thuận tiện trong việc lưu lại lịch sử thanh toán và thu tiền.
丁垂杨:会计人员以后也可以根据银行记录进行核对。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì rényuán yǐhòu yě kěyǐ gēnjù yínháng jìlù jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Sau đó nhân viên kế toán cũng có thể căn cứ vào lịch sử ngân hàng để đối chiếu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
32. 现金支付 – xiànjīn zhīfù – thanh toán bằng tiền mặt
黎云英:现金支付是不是比较适合一些金额较小的日常支出?
Lí Yún Yīng: Xiànjīn zhīfù shì bú shì bǐjiào shìhé yìxiē jīn’é jiào xiǎo de rìcháng zhīchū?
Lê Vân Anh: Thanh toán bằng tiền mặt có phải tương đối phù hợp với một số khoản chi hằng ngày có giá trị nhỏ không anh?
阮明武:实际企业会根据内部制度和业务要求决定什么情况下可以使用现金。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì qǐyè huì gēnjù nèibù zhìdù hé yèwù yāoqiú juédìng shénme qíngkuàng xià kěyǐ shǐyòng xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thực tế sẽ căn cứ vào quy chế nội bộ và yêu cầu nghiệp vụ để quyết định trường hợp nào có thể sử dụng tiền mặt.
黄秋香:现金支付也必须有清楚的凭证和记录。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànjīn zhīfù yě bìxū yǒu qīngchu de píngzhèng hé jìlù.
Hoàng Thu Hương: Thanh toán bằng tiền mặt cũng phải có chứng từ và ghi chép rõ ràng.
阮明武:对。不能因为是现金就不做管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng yīnwèi shì xiànjīn jiù bù zuò guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vì là tiền mặt mà không quản lý.
33. 网上支付 – wǎngshàng zhīfù – thanh toán trực tuyến
丁垂杨:现在网上支付越来越普遍了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǎngshàng zhīfù yuèláiyuè pǔbiàn le.
Đinh Thùy Dương: Hiện nay thanh toán trực tuyến ngày càng phổ biến.
阮明武:对。企业和个人都大量使用网上银行和其他在线支付方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè hé gèrén dōu dàliàng shǐyòng wǎngshàng yínháng hé qítā zàixiàn zhīfù fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp và cá nhân đều sử dụng rất nhiều ngân hàng trực tuyến và các phương thức thanh toán online khác.
黎云英:网上支付方便,但是账户安全也非常重要。
Lí Yún Yīng: Wǎngshàng zhīfù fāngbiàn, dànshì zhànghù ānquán yě fēicháng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Thanh toán trực tuyến thuận tiện nhưng an toàn tài khoản cũng rất quan trọng.
阮明武:完全正确。银行工作中安全意识永远不能放松。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng gōngzuò zhōng ānquán yìshí yǒngyuǎn bù néng fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trong công việc ngân hàng, ý thức an toàn không bao giờ được lơ là.
34. 跨境支付 – kuàjìng zhīfù – thanh toán xuyên biên giới
黄秋香:国际贸易里面是不是经常会遇到跨境支付?
Huáng Qiū Xiāng: Guójì màoyì lǐmiàn shì bú shì jīngcháng huì yùdào kuàjìng zhīfù?
Hoàng Thu Hương: Trong thương mại quốc tế có phải thường xuyên gặp thanh toán xuyên biên giới không anh?
阮明武:对。买方和卖方在不同国家或者地区时,货款就可能需要通过跨境支付完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mǎifāng hé màifāng zài bùtóng guójiā huòzhě dìqū shí, huòkuǎn jiù kěnéng xūyào tōngguò kuàjìng zhīfù wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi bên mua và bên bán ở các quốc gia hoặc khu vực khác nhau thì tiền hàng có thể cần được thanh toán xuyên biên giới.
丁垂杨:这时候是不是还要注意币种、银行信息和汇款费用?
Dīng Chuíyáng: Zhè shíhou shì bú shì hái yào zhùyì bìzhǒng, yínháng xìnxī hé huìkuǎn fèiyòng?
Đinh Thùy Dương: Lúc này có phải còn phải chú ý đến loại tiền tệ, thông tin ngân hàng và phí chuyển tiền không anh?
阮明武:对。国际支付的条件必须写得非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guójì zhīfù de tiáojiàn bìxū xiě de fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các điều kiện thanh toán quốc tế phải được ghi rất rõ ràng.
35. 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán
黎云英:合同里面“付款方式”是不是一个非常重要的条款?
Lí Yún Yīng: Hétong lǐmiàn “fùkuǎn fāngshì” shì bú shì yí ge fēicháng zhòngyào de tiáokuǎn?
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng, “phương thức thanh toán” có phải là một điều khoản rất quan trọng không anh?
阮明武:当然。双方要明确通过什么方式付款,是银行转账、现金支付还是其他方式。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Shuāngfāng yào míngquè tōngguò shénme fāngshì fùkuǎn, shì yínháng zhuǎnzhàng, xiànjīn zhīfù háishi qítā fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Hai bên phải xác định rõ thanh toán bằng phương thức nào, là chuyển khoản ngân hàng, tiền mặt hay phương thức khác.
黄秋香:如果是国际贸易,还要提前确认跨境支付的具体安排。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì guójì màoyì, hái yào tíqián quèrèn kuàjìng zhīfù de jùtǐ ānpái.
Hoàng Thu Hương: Nếu là thương mại quốc tế thì còn phải xác nhận trước phương án thanh toán xuyên biên giới cụ thể.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
36. 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán
丁垂杨:付款期限是不是表示客户最晚什么时候应该付款?
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn qīxiàn shì bú shì biǎoshì kèhù zuìwǎn shénme shíhou yīnggāi fùkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Thời hạn thanh toán có phải biểu thị chậm nhất khi nào khách hàng phải thanh toán không anh?
阮明武:对。付款期限会直接影响企业的应收账款和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn qīxiàn huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè de yīngshōu zhàngkuǎn hé xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn thanh toán sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khoản phải thu và dòng tiền của doanh nghiệp.
黎云英:客户付款期限越长,公司收回资金就越慢。
Lí Yún Yīng: Kèhù fùkuǎn qīxiàn yuè cháng, gōngsī shōu huí zījīn jiù yuè màn.
Lê Vân Anh: Thời hạn thanh toán của khách hàng càng dài thì công ty thu hồi vốn càng chậm.
阮明武:完全正确。所以销售部门谈付款期限的时候,也是在谈企业的资金条件。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xiāoshòu bùmén tán fùkuǎn qīxiàn de shíhou, yě shì zài tán qǐyè de zījīn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy khi bộ phận kinh doanh đàm phán thời hạn thanh toán thì thực chất cũng đang đàm phán điều kiện vốn của doanh nghiệp.
37. 分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán trả góp
黄秋香:分期付款是不是把总金额分成几次支付?
Huáng Qiū Xiāng: Fēnqī fùkuǎn shì bú shì bǎ zǒng jīn’é fēn chéng jǐ cì zhīfù?
Hoàng Thu Hương: Thanh toán trả góp có phải là chia tổng số tiền thành nhiều lần thanh toán không anh?
阮明武:对。客户不需要一次支付全部金额,而是按照约定分期支付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù bù xūyào yí cì zhīfù quánbù jīn’é, ér shì ànzhào yuēdìng fēnqī zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng không cần thanh toán toàn bộ số tiền một lần mà thanh toán theo từng kỳ đã thỏa thuận.
丁垂杨:分期付款对客户资金压力比较小,但是卖方收回全部资金需要更长时间。
Dīng Chuíyáng: Fēnqī fùkuǎn duì kèhù zījīn yālì bǐjiào xiǎo, dànshì màifāng shōu huí quánbù zījīn xūyào gèng cháng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Trả góp giúp giảm áp lực vốn cho khách hàng nhưng bên bán cần thời gian dài hơn để thu hồi toàn bộ tiền.
阮明武:对。所以双方都要分析这种付款方式是否合适。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shuāngfāng dōu yào fēnxī zhè zhǒng fùkuǎn fāngshì shìfǒu héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy cả hai bên đều phải phân tích xem phương thức thanh toán này có phù hợp hay không.
38. 预付款 – yùfùkuǎn – khoản trả trước
黎云英:预付款就是正式交货以前先支付一部分或者全部款项吗?
Lí Yún Yīng: Yùfùkuǎn jiù shì zhèngshì jiāohuò yǐqián xiān zhīfù yí bùfen huòzhě quánbù kuǎnxiàng ma?
Lê Vân Anh: Khoản trả trước có phải là thanh toán trước một phần hoặc toàn bộ số tiền trước khi giao hàng chính thức không anh?
阮明武:可以这样理解。预付款可以帮助卖方提前获得一部分资金。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Yùfùkuǎn kěyǐ bāngzhù màifāng tíqián huòdé yí bùfen zījīn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Khoản trả trước có thể giúp bên bán nhận được một phần vốn sớm hơn.
黄秋香:比如合同金额一百万元,客户先付百分之三十预付款。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú hétong jīn’é yì bǎi wàn yuán, kèhù xiān fù bǎifēnzhī sānshí yùfùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ giá trị hợp đồng là 1 triệu tệ, khách hàng trả trước 30%.
阮明武:对。剩下部分再按照合同约定支付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèngxià bùfen zài ànzhào hétong yuēdìng zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần còn lại sẽ được thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
39. 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc
丁垂杨:阮明武老板,“定金”和“预付款”是不是不能简单看成完全一样?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “dìngjīn” hé “yùfùkuǎn” shì bú shì bù néng jiǎndān kànchéng wánquán yíyàng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “tiền đặt cọc” và “khoản trả trước” có phải không thể đơn giản xem là hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:对。实际合同中它们可能具有不同的法律和业务意义,所以翻译合同的时候一定要特别注意。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì hétong zhōng tāmen kěnéng jùyǒu bùtóng de fǎlǜ hé yèwù yìyì, suǒyǐ fānyì hétong de shíhou yídìng yào tèbié zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong hợp đồng thực tế, chúng có thể có ý nghĩa pháp lý và nghiệp vụ khác nhau, vì vậy khi dịch hợp đồng nhất định phải đặc biệt chú ý.
黎云英:所以看到“定金”不能直接都翻成“预付款”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kàndào “dìngjīn” bù néng zhíjiē dōu fān chéng “yùfùkuǎn”.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi gặp “定金” không thể trực tiếp đều dịch thành “khoản trả trước”.
阮明武:完全正确。合同语言一定要精确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hétong yǔyán yídìng yào jīngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ngôn ngữ hợp đồng nhất định phải chính xác.
XV. THƯƠNG MẠI
商务与贸易
Shāngwù yǔ màoyì
Thương mại và kinh doanh
40. 商务 – shāngwù – thương vụ / thương mại
阮明武:学习完银行和支付以后,我们继续看企业跟客户、供应商之间发生的商务和贸易活动。
Ruǎn Míngwǔ: Xuéxí wán yínháng hé zhīfù yǐhòu, wǒmen jìxù kàn qǐyè gēn kèhù, gōngyìngshāng zhījiān fāshēng de shāngwù hé màoyì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi học xong ngân hàng và thanh toán, chúng ta tiếp tục xem các hoạt động thương mại và kinh doanh phát sinh giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp.
丁垂杨:阮明武老板,“商务”是不是一个比较广的词?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “shāngwù” shì bú shì yí ge bǐjiào guǎng de cí?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “商务” có phải là một từ có phạm vi tương đối rộng không anh?
阮明武:对。商务可以涉及谈判、合作、合同、交易、付款和客户关系等很多内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngwù kěyǐ shèjí tánpàn, hézuò, hétong, jiāoyì, fùkuǎn hé kèhù guānxi děng hěn duō nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thương vụ/kinh doanh có thể liên quan đến đàm phán, hợp tác, hợp đồng, giao dịch, thanh toán, quan hệ khách hàng và rất nhiều nội dung khác.
41. 商业 – shāngyè – thương nghiệp / kinh doanh
黎云英:“商业”是不是更强调商业活动和商业体系?
Lí Yún Yīng: “Shāngyè” shì bú shì gèng qiángdiào shāngyè huódòng hé shāngyè tǐxì?
Lê Vân Anh: “商业” có phải nhấn mạnh hơn vào hoạt động thương nghiệp và hệ thống kinh doanh không anh?
阮明武:可以这样理解。我们经常会说商业模式、商业活动、商业伙伴。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Wǒmen jīngcháng huì shuō shāngyè móshì, shāngyè huódòng, shāngyè huǒbàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Chúng ta thường nói mô hình kinh doanh, hoạt động thương mại, đối tác kinh doanh.
黄秋香:所以“商务”和“商业”在实际使用中有联系,但是搭配不完全一样。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ “shāngwù” hé “shāngyè” zài shíjì shǐyòng zhōng yǒu liánxì, dànshì dāpèi bù wánquán yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy “商务” và “商业” có liên quan trong sử dụng thực tế nhưng cách kết hợp từ không hoàn toàn giống nhau.
阮明武:对。学专业汉语一定要多记固定搭配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xué zhuānyè Hànyǔ yídìng yào duō jì gùdìng dāpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Học tiếng Trung chuyên ngành nhất định phải ghi nhớ nhiều kết hợp từ cố định.
42. 贸易 – màoyì – thương mại
丁垂杨:贸易是不是主要强调商品和服务的交换和买卖?
Dīng Chuíyáng: Màoyì shì bú shì zhǔyào qiángdiào shāngpǐn hé fúwù de jiāohuàn hé mǎimài?
Đinh Thùy Dương: Thương mại có phải chủ yếu nhấn mạnh việc trao đổi và mua bán hàng hóa, dịch vụ không anh?
阮明武:对。企业之间大量商品买卖都属于贸易活动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zhījiān dàliàng shāngpǐn mǎimài dōu shǔyú màoyì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động mua bán số lượng lớn hàng hóa giữa các doanh nghiệp đều thuộc hoạt động thương mại.
黎云英:贸易活动里面一定会涉及买方和卖方。
Lí Yún Yīng: Màoyì huódòng lǐmiàn yídìng huì shèjí mǎifāng hé màifāng.
Lê Vân Anh: Trong hoạt động thương mại nhất định sẽ liên quan đến bên mua và bên bán.
阮明武:对。还会涉及商品、价格、数量、合同、付款和交货。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái huì shèjí shāngpǐn, jiàgé, shùliàng, hétong, fùkuǎn hé jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn liên quan đến hàng hóa, giá cả, số lượng, hợp đồng, thanh toán và giao hàng.
43. 国内贸易 – guónèi màoyì – thương mại nội địa
黄秋香:国内贸易就是在一个国家内部进行的贸易,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Guónèi màoyì jiù shì zài yí ge guójiā nèibù jìnxíng de màoyì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Thương mại nội địa chính là thương mại được tiến hành bên trong một quốc gia, đúng không anh?
阮明武:对。国内贸易一般不涉及商品跨越国境。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guónèi màoyì yìbān bù shèjí shāngpǐn kuàyuè guójìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thương mại nội địa thông thường không liên quan đến hàng hóa vượt qua biên giới quốc gia.
丁垂杨:企业先做好国内贸易,再发展国际贸易,也是很常见的发展方式。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè xiān zuò hǎo guónèi màoyì, zài fāzhǎn guójì màoyì, yě shì hěn chángjiàn de fāzhǎn fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp làm tốt thương mại nội địa trước rồi mới phát triển thương mại quốc tế cũng là một phương thức phát triển rất phổ biến.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
44. 国际贸易 – guójì màoyì – thương mại quốc tế
黎云英:国际贸易就是不同国家或者地区之间的贸易活动。
Lí Yún Yīng: Guójì màoyì jiù shì bùtóng guójiā huòzhě dìqū zhījiān de màoyì huódòng.
Lê Vân Anh: Thương mại quốc tế chính là hoạt động thương mại giữa các quốc gia hoặc khu vực khác nhau.
阮明武:对。国际贸易比国内贸易通常会涉及更多问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guójì màoyì bǐ guónèi màoyì tōngcháng huì shèjí gèng duō wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thương mại quốc tế thông thường liên quan đến nhiều vấn đề hơn thương mại nội địa.
黄秋香:比如语言、货币、运输、跨境支付和不同国家的规定。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú yǔyán, huòbì, yùnshū, kuàjìng zhīfù hé bùtóng guójiā de guīdìng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ ngôn ngữ, tiền tệ, vận chuyển, thanh toán xuyên biên giới và quy định của các quốc gia khác nhau.
阮明武:完全正确。所以国际贸易人才需要综合能力。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ guójì màoyì réncái xūyào zōnghé nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy nhân sự thương mại quốc tế cần năng lực tổng hợp.
45. 对外贸易 – duìwài màoyì – ngoại thương
丁垂杨:“对外贸易”和“国际贸易”意思是不是很接近?
Dīng Chuíyáng: “Duìwài màoyì” hé “guójì màoyì” yìsi shì bú shì hěn jiējìn?
Đinh Thùy Dương: “Ngoại thương” và “thương mại quốc tế” có phải ý nghĩa rất gần nhau không anh?
阮明武:对,但是“对外贸易”通常是从一个国家对外经济活动的角度来说。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì “duìwài màoyì” tōngcháng shì cóng yí ge guójiā duìwài jīngjì huódòng de jiǎodù lái shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng “ngoại thương” thông thường được nói từ góc độ hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia.
黎云英:比如一个国家的进口和出口都属于对外贸易的重要内容。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge guójiā de jìnkǒu hé chūkǒu dōu shǔyú duìwài màoyì de zhòngyào nèiróng.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhập khẩu và xuất khẩu của một quốc gia đều là nội dung quan trọng của ngoại thương.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
46. 进口 – jìnkǒu – nhập khẩu
黄秋香:进口就是从国外购买商品或者服务进入本国市场。
Huáng Qiū Xiāng: Jìnkǒu jiù shì cóng guówài gòumǎi shāngpǐn huòzhě fúwù jìnrù běnguó shìchǎng.
Hoàng Thu Hương: Nhập khẩu là mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ nước ngoài đưa vào thị trường trong nước.
阮明武:对。企业进口原材料、设备和商品都很常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè jìnkǒu yuáncáiliào, shèbèi hé shāngpǐn dōu hěn chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị và hàng hóa đều rất phổ biến.
丁垂杨:进口业务还会影响采购成本和运输费用。
Dīng Chuíyáng: Jìnkǒu yèwù hái huì yǐngxiǎng cǎigòu chéngběn hé yùnshū fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Nghiệp vụ nhập khẩu còn ảnh hưởng đến chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển.
阮明武:对。还会涉及付款和汇率等问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái huì shèjí fùkuǎn hé huìlǜ děng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn liên quan đến thanh toán, tỷ giá và các vấn đề khác.
47. 出口 – chūkǒu – xuất khẩu
黎云英:出口就是把本国的商品或者服务销售到国外。
Lí Yún Yīng: Chūkǒu jiù shì bǎ běnguó de shāngpǐn huòzhě fúwù xiāoshòu dào guówài.
Lê Vân Anh: Xuất khẩu là bán hàng hóa hoặc dịch vụ trong nước ra nước ngoài.
阮明武:对。出口可以帮助企业开拓海外市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chūkǒu kěyǐ bāngzhù qǐyè kāituò hǎiwài shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xuất khẩu có thể giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường nước ngoài.
黄秋香:但是出口以前一定要了解目标市场和客户需求。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì chūkǒu yǐqián yídìng yào liǎojiě mùbiāo shìchǎng hé kèhù xūqiú.
Hoàng Thu Hương: Nhưng trước khi xuất khẩu nhất định phải hiểu thị trường mục tiêu và nhu cầu khách hàng.
阮明武:完全正确。出口不是把国内产品直接搬到国外那么简单。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chūkǒu bú shì bǎ guónèi chǎnpǐn zhíjiē bān dào guówài nàme jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Xuất khẩu không đơn giản chỉ là đưa sản phẩm trong nước ra nước ngoài.
48. 进出口 – jìnchūkǒu – xuất nhập khẩu
丁垂杨:一家公司既做进口,也做出口,就可以说它有进出口业务。
Dīng Chuíyáng: Yì jiā gōngsī jì zuò jìnkǒu, yě zuò chūkǒu, jiù kěyǐ shuō tā yǒu jìnchūkǒu yèwù.
Đinh Thùy Dương: Một công ty vừa nhập khẩu vừa xuất khẩu thì có thể nói công ty đó có nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
阮明武:对。进出口企业通常需要跟银行、海关、物流公司和海外客户进行大量沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìnchūkǒu qǐyè tōngcháng xūyào gēn yínháng, hǎiguān, wùliú gōngsī hé hǎiwài kèhù jìnxíng dàliàng gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông thường cần trao đổi rất nhiều với ngân hàng, hải quan, công ty logistics và khách hàng nước ngoài.
黎云英:所以会中文、懂贸易、懂银行业务的人,在这种企业里面应该很有优势。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ huì Zhōngwén, dǒng màoyì, dǒng yínháng yèwù de rén, zài zhè zhǒng qǐyè lǐmiàn yīnggāi hěn yǒu yōushì.
Lê Vân Anh: Vì vậy người biết tiếng Trung, hiểu thương mại và hiểu nghiệp vụ ngân hàng chắc sẽ có lợi thế trong loại doanh nghiệp này.
阮明武:对。这也是我们为什么要把这些知识连在一起学习。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě shì wǒmen wèishénme yào bǎ zhèxiē zhīshi lián zài yìqǐ xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng chính là lý do chúng ta phải học những kiến thức này theo một hệ thống liên kết.
49. 贸易伙伴 – màoyì huǒbàn – đối tác thương mại
黄秋香:贸易伙伴就是跟我们有贸易往来的企业或者组织,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Màoyì huǒbàn jiù shì gēn wǒmen yǒu màoyì wǎnglái de qǐyè huòzhě zǔzhī, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Đối tác thương mại chính là doanh nghiệp hoặc tổ chức có quan hệ thương mại với chúng ta, đúng không anh?
阮明武:对。稳定的贸易伙伴可以帮助企业降低合作成本和交易风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wěndìng de màoyì huǒbàn kěyǐ bāngzhù qǐyè jiàngdī hézuò chéngběn hé jiāoyì fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối tác thương mại ổn định có thể giúp doanh nghiệp giảm chi phí hợp tác và rủi ro giao dịch.
丁垂杨:长期合作以后,双方对产品、付款和交货流程都比较熟悉。
Dīng Chuíyáng: Chángqī hézuò yǐhòu, shuāngfāng duì chǎnpǐn, fùkuǎn hé jiāohuò liúchéng dōu bǐjiào shúxī.
Đinh Thùy Dương: Sau khi hợp tác lâu dài, hai bên đều tương đối quen thuộc với sản phẩm, thanh toán và quy trình giao hàng.
阮明武:对。但是长期合作也不能取消必要的合同和风险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì chángqī hézuò yě bù néng qǔxiāo bìyào de hétong hé fēngxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng hợp tác lâu dài cũng không có nghĩa là bỏ qua hợp đồng và quản trị rủi ro cần thiết.
50. 贸易合同 – màoyì hétong – hợp đồng thương mại
黎云英:贸易合同是不是把双方谈好的商业条件正式写下来?
Lí Yún Yīng: Màoyì hétong shì bú shì bǎ shuāngfāng tán hǎo de shāngyè tiáojiàn zhèngshì xiě xiàlái?
Lê Vân Anh: Hợp đồng thương mại có phải là văn bản chính thức ghi lại các điều kiện kinh doanh mà hai bên đã đàm phán xong không anh?
阮明武:对。产品、数量、价格、付款、交货和双方责任都可能在贸易合同里面规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǎnpǐn, shùliàng, jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò hé shuāngfāng zérèn dōu kěnéng zài màoyì hétong lǐmiàn guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sản phẩm, số lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng và trách nhiệm hai bên đều có thể được quy định trong hợp đồng thương mại.
黄秋香:所以翻译贸易合同的时候,不能只看单个词,还要理解整个交易过程。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ fānyì màoyì hétong de shíhou, bù néng zhǐ kàn dāngè cí, hái yào lǐjiě zhěnggè jiāoyì guòchéng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi dịch hợp đồng thương mại không thể chỉ nhìn từng từ riêng lẻ mà còn phải hiểu toàn bộ quá trình giao dịch.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
51. 贸易额 – màoyì’é – kim ngạch thương mại
丁垂杨:阮明武老板,“贸易额”是不是表示一定时间内贸易的总金额?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “màoyì’é” shì bú shì biǎoshì yídìng shíjiān nèi màoyì de zǒng jīn’é?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “kim ngạch thương mại” có phải biểu thị tổng giá trị thương mại trong một khoảng thời gian nhất định không anh?
阮明武:对。这个词在国际贸易和经济新闻里面非常常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège cí zài guójì màoyì hé jīngjì xīnwén lǐmiàn fēicháng chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ này rất phổ biến trong thương mại quốc tế và tin tức kinh tế.
黎云英:比如“两国今年的贸易额继续增长”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “liǎng guó jīnnián de màoyì’é jìxù zēngzhǎng”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “kim ngạch thương mại giữa hai nước năm nay tiếp tục tăng trưởng”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
52. 成交 – chéngjiāo – chốt giao dịch
黄秋香:销售人员最喜欢听到的词是不是“成交”?
Huáng Qiū Xiāng: Xiāoshòu rényuán zuì xǐhuan tīngdào de cí shì bú shì “chéngjiāo”?
Hoàng Thu Hương: Từ mà nhân viên kinh doanh thích nghe nhất có phải là “chốt giao dịch” không anh?
阮明武:可以这么说。成交表示买卖双方最后达成了交易。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhème shuō. Chéngjiāo biǎoshì mǎimài shuāngfāng zuìhòu dáchéng le jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói như vậy. “成交” biểu thị bên mua và bên bán cuối cùng đã đạt được giao dịch.
丁垂杨:但是成交以后,还有合同、付款、交货和售后服务。
Dīng Chuíyáng: Dànshì chéngjiāo yǐhòu, hái yǒu hétong, fùkuǎn, jiāohuò hé shòuhòu fúwù.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau khi chốt giao dịch vẫn còn hợp đồng, thanh toán, giao hàng và dịch vụ sau bán hàng.
阮明武:完全正确。所以成交不是业务结束,而是进入履行阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ chéngjiāo bú shì yèwù jiéshù, ér shì jìnrù lǚxíng jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy chốt giao dịch không phải là kết thúc nghiệp vụ mà là bước vào giai đoạn thực hiện.
53. 交易 – jiāoyì – giao dịch
黎云英:交易是不是整个买卖行为的一个基本词?
Lí Yún Yīng: Jiāoyì shì bú shì zhěnggè mǎimài xíngwéi de yí ge jīběn cí?
Lê Vân Anh: “Giao dịch” có phải là một từ cơ bản chỉ toàn bộ hành vi mua bán không anh?
阮明武:对。商品交易、银行交易、商业交易都很常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shāngpǐn jiāoyì, yínháng jiāoyì, shāngyè jiāoyì dōu hěn chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao dịch hàng hóa, giao dịch ngân hàng và giao dịch thương mại đều rất phổ biến.
黄秋香:一笔交易可能从询价开始,然后报价、谈判、成交、签合同、付款、交货。
Huáng Qiū Xiāng: Yì bǐ jiāoyì kěnéng cóng xúnjià kāishǐ, ránhòu bàojià, tánpàn, chéngjiāo, qiān hétong, fùkuǎn, jiāohuò.
Hoàng Thu Hương: Một giao dịch có thể bắt đầu từ hỏi giá, sau đó báo giá, đàm phán, chốt giao dịch, ký hợp đồng, thanh toán và giao hàng.
阮明武:非常好。这就是完整交易流程的基本逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì wánzhěng jiāoyì liúchéng de jīběn luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là logic cơ bản của một quy trình giao dịch hoàn chỉnh.
XVI. KHÁCH HÀNG – NHÀ CUNG CẤP – ĐỐI TÁC
客户、供应商与合作伙伴
Kèhù, gōngyìngshāng yǔ hézuò huǒbàn
Khách hàng, nhà cung cấp và đối tác
54. 客户 – kèhù – khách hàng
阮明武:企业有产品、有价格,还需要什么才能真正形成收入?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè yǒu chǎnpǐn, yǒu jiàgé, hái xūyào shénme cái néng zhēnzhèng xíngchéng shōurù?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp có sản phẩm, có giá cả rồi thì còn cần gì mới thực sự hình thành doanh thu?
丁垂杨:需要客户。
Dīng Chuíyáng: Xūyào kèhù.
Đinh Thùy Dương: Cần khách hàng.
阮明武:对。没有客户购买,产品就很难变成销售收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu kèhù gòumǎi, chǎnpǐn jiù hěn nán biàn chéng xiāoshòu shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không có khách hàng mua thì sản phẩm rất khó chuyển hóa thành doanh thu bán hàng.
黎云英:所以客户管理是企业经营里面非常重要的一部分。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kèhù guǎnlǐ shì qǐyè jīngyíng lǐmiàn fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Lê Vân Anh: Vì vậy quản lý khách hàng là một phần rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
55. 新客户 – xīn kèhù – khách hàng mới
黄秋香:新客户就是第一次跟公司发生业务的客户。
Huáng Qiū Xiāng: Xīn kèhù jiù shì dì-yī cì gēn gōngsī fāshēng yèwù de kèhù.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng mới là khách hàng lần đầu phát sinh nghiệp vụ với công ty.
阮明武:对。开发新客户可以帮助企业扩大市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kāifā xīn kèhù kěyǐ bāngzhù qǐyè kuòdà shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phát triển khách hàng mới có thể giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường.
丁垂杨:但是新客户因为合作历史比较少,所以企业通常需要先了解他的基本资料和信用情况。
Dīng Chuíyáng: Dànshì xīn kèhù yīnwèi hézuò lìshǐ bǐjiào shǎo, suǒyǐ qǐyè tōngcháng xūyào xiān liǎojiě tā de jīběn zīliào hé xìnyòng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng vì khách hàng mới có ít lịch sử hợp tác nên doanh nghiệp thông thường cần tìm hiểu trước hồ sơ cơ bản và tình hình tín dụng của họ.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
56. 老客户 – lǎo kèhù – khách hàng lâu năm
黎云英:老客户就是已经跟公司合作比较长时间的客户。
Lí Yún Yīng: Lǎo kèhù jiù shì yǐjīng gēn gōngsī hézuò bǐjiào cháng shíjiān de kèhù.
Lê Vân Anh: Khách hàng lâu năm là khách hàng đã hợp tác với công ty trong thời gian tương đối dài.
阮明武:对。老客户通常对公司的产品和服务比较熟悉。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lǎo kèhù tōngcháng duì gōngsī de chǎnpǐn hé fúwù bǐjiào shúxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khách hàng lâu năm thông thường tương đối quen thuộc với sản phẩm và dịch vụ của công ty.
黄秋香:维护老客户是不是有时候比不断找新客户更加重要?
Huáng Qiū Xiāng: Wéihù lǎo kèhù shì bú shì yǒu shíhou bǐ búduàn zhǎo xīn kèhù gèngjiā zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Duy trì khách hàng lâu năm có phải đôi khi còn quan trọng hơn việc liên tục tìm khách hàng mới không anh?
阮明武:两方面都重要。企业既要开发新客户,也要维护老客户。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng fāngmiàn dōu zhòngyào. Qǐyè jì yào kāifā xīn kèhù, yě yào wéihù lǎo kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Cả hai đều quan trọng. Doanh nghiệp vừa phải phát triển khách hàng mới, vừa phải duy trì khách hàng lâu năm.
57. 潜在客户 – qiánzài kèhù – khách hàng tiềm năng
丁垂杨:潜在客户是不是还没有购买,但是有可能成为客户的人或者企业?
Dīng Chuíyáng: Qiánzài kèhù shì bú shì hái méiyǒu gòumǎi, dànshì yǒu kěnéng chéngwéi kèhù de rén huòzhě qǐyè?
Đinh Thùy Dương: Khách hàng tiềm năng có phải là cá nhân hoặc doanh nghiệp chưa mua nhưng có khả năng trở thành khách hàng không anh?
阮明武:对。销售人员的重要工作之一就是寻找和跟进潜在客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu rényuán de zhòngyào gōngzuò zhī yī jiù shì xúnzhǎo hé gēnjìn qiánzài kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những công việc quan trọng của nhân viên kinh doanh là tìm kiếm và theo dõi khách hàng tiềm năng.
黎云英:但是不能把所有人都看成潜在客户,要先看他是不是真的有客户需求。
Lí Yún Yīng: Dànshì bù néng bǎ suǒyǒu rén dōu kànchéng qiánzài kèhù, yào xiān kàn tā shì bú shì zhēn de yǒu kèhù xūqiú.
Lê Vân Anh: Nhưng không thể xem tất cả mọi người đều là khách hàng tiềm năng, trước tiên phải xem họ thực sự có nhu cầu hay không.
阮明武:完全正确。销售工作也需要筛选。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiāoshòu gōngzuò yě xūyào shāixuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Công việc bán hàng cũng cần sàng lọc.
58. 重点客户 – zhòngdiǎn kèhù – khách hàng trọng điểm
黄秋香:重点客户是不是对公司收入和长期发展比较重要的客户?
Huáng Qiū Xiāng: Zhòngdiǎn kèhù shì bú shì duì gōngsī shōurù hé chángqī fāzhǎn bǐjiào zhòngyào de kèhù?
Hoàng Thu Hương: Khách hàng trọng điểm có phải là khách hàng tương đối quan trọng đối với doanh thu và phát triển dài hạn của công ty không anh?
阮明武:可以这样理解。重点客户通常需要更加系统的服务和关系维护。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zhòngdiǎn kèhù tōngcháng xūyào gèngjiā xìtǒng de fúwù hé guānxi wéihù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Khách hàng trọng điểm thường cần được phục vụ và duy trì quan hệ một cách hệ thống hơn.
丁垂杨:但是重点客户订单大,也可能带来比较大的应收账款风险。
Dīng Chuíyáng: Dànshì zhòngdiǎn kèhù dìngdān dà, yě kěnéng dàilái bǐjiào dà de yīngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng khách hàng trọng điểm có đơn hàng lớn cũng có thể mang lại rủi ro khoản phải thu tương đối lớn.
阮明武:非常好。所以重要客户也必须进行信用和风险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ zhòngyào kèhù yě bìxū jìnxíng xìnyòng hé fēngxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy khách hàng quan trọng cũng phải được quản lý tín dụng và rủi ro.
59. 企业客户 – qǐyè kèhù – khách hàng doanh nghiệp
黎云英:企业客户就是客户本身是一家公司或者企业。
Lí Yún Yīng: Qǐyè kèhù jiù shì kèhù běnshēn shì yì jiā gōngsī huòzhě qǐyè.
Lê Vân Anh: Khách hàng doanh nghiệp chính là khách hàng bản thân là một công ty hoặc doanh nghiệp.
阮明武:对。银行里面企业客户是非常重要的一类客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng lǐmiàn qǐyè kèhù shì fēicháng zhòngyào de yí lèi kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp là một nhóm khách hàng rất quan trọng.
黄秋香:他们可能需要企业开户、贷款、转账、结算和跨境支付等服务。
Huáng Qiū Xiāng: Tāmen kěnéng xūyào qǐyè kāihù, dàikuǎn, zhuǎnzhàng, jiésuàn hé kuàjìng zhīfù děng fúwù.
Hoàng Thu Hương: Họ có thể cần các dịch vụ như mở tài khoản doanh nghiệp, vay vốn, chuyển khoản, thanh toán và thanh toán xuyên biên giới.
阮明武:对。所以如果以后去银行实习,一定要学会站在企业客户的角度理解需求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ rúguǒ yǐhòu qù yínháng shíxí, yídìng yào xuéhuì zhàn zài qǐyè kèhù de jiǎodù lǐjiě xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nếu sau này đi thực tập ngân hàng thì nhất định phải biết đứng từ góc độ khách hàng doanh nghiệp để hiểu nhu cầu của họ.
60. 客户需求 – kèhù xūqiú – nhu cầu khách hàng
丁垂杨:不管是在银行还是一般企业,第一步都是先了解客户需求。
Dīng Chuíyáng: Bùguǎn shì zài yínháng háishi yìbān qǐyè, dì-yī bù dōu shì xiān liǎojiě kèhù xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Dù ở ngân hàng hay doanh nghiệp thông thường, bước đầu tiên đều là tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
阮明武:完全正确。银行客户可能需要存款,也可能需要贷款或者跨境支付。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yínháng kèhù kěnéng xūyào cúnkuǎn, yě kěnéng xūyào dàikuǎn huòzhě kuàjìng zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khách hàng ngân hàng có thể cần gửi tiền, cũng có thể cần vay vốn hoặc thanh toán xuyên biên giới.
黎云英:如果没有先了解需求,就很难推荐合适的银行产品。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ méiyǒu xiān liǎojiě xūqiú, jiù hěn nán tuījiàn héshì de yínháng chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Nếu không tìm hiểu nhu cầu trước thì rất khó giới thiệu sản phẩm ngân hàng phù hợp.
阮明武:对。客户需求永远是服务工作的起点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù xūqiú yǒngyuǎn shì fúwù gōngzuò de qǐdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu khách hàng luôn là điểm xuất phát của công việc dịch vụ.
61. 客户资料 – kèhù zīliào – hồ sơ khách hàng
黄秋香:银行为什么特别重视客户资料?
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng wèishénme tèbié zhòngshì kèhù zīliào?
Hoàng Thu Hương: Tại sao ngân hàng đặc biệt coi trọng hồ sơ khách hàng ạ?
阮明武:因为银行需要根据客户资料识别客户、了解业务情况和进行风险管理。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yínháng xūyào gēnjù kèhù zīliào shíbié kèhù, liǎojiě yèwù qíngkuàng hé jìnxíng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì ngân hàng cần căn cứ vào hồ sơ khách hàng để nhận diện khách hàng, hiểu tình hình nghiệp vụ và thực hiện quản trị rủi ro.
丁垂杨:企业销售部门也需要管理客户资料。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè xiāoshòu bùmén yě xūyào guǎnlǐ kèhù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận kinh doanh doanh nghiệp cũng cần quản lý hồ sơ khách hàng.
阮明武:对。客户资料要准确、及时更新,而且要注意信息安全。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù zīliào yào zhǔnquè, jíshí gēngxīn, érqiě yào zhùyì xìnxī ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hồ sơ khách hàng phải chính xác, được cập nhật kịp thời và phải chú ý an toàn thông tin.
62. 供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp
阮明武:客户解决企业“卖给谁”的问题,供应商解决什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù jiějué qǐyè “mài gěi shéi” de wèntí, gōngyìngshāng jiějué shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng giải quyết vấn đề “bán cho ai” của doanh nghiệp, vậy nhà cung cấp giải quyết vấn đề gì?
黎云英:解决“向谁买”的问题。
Lí Yún Yīng: Jiějué “xiàng shéi mǎi” de wèntí.
Lê Vân Anh: Giải quyết vấn đề “mua từ ai”.
阮明武:很好。供应商为企业提供原材料、商品、设备或者服务。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Gōngyìngshāng wèi qǐyè tígōng yuáncáiliào, shāngpǐn, shèbèi huòzhě fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhà cung cấp cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa, thiết bị hoặc dịch vụ cho doanh nghiệp.
黄秋香:如果供应商不能按时交货,企业生产可能就会受到影响。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gōngyìngshāng bù néng ànshí jiāohuò, qǐyè shēngchǎn kěnéng jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Nếu nhà cung cấp không thể giao hàng đúng hạn thì hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:对。所以供应商也是企业供应链里面非常重要的一环。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ gōngyìngshāng yě shì qǐyè gōngyìngliàn lǐmiàn fēicháng zhòngyào de yì huán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nhà cung cấp cũng là một mắt xích rất quan trọng trong chuỗi cung ứng doanh nghiệp.
63. 供应商管理 – gōngyìngshāng guǎnlǐ – quản lý nhà cung cấp
丁垂杨:供应商管理是不是不只是比较价格?
Dīng Chuíyáng: Gōngyìngshāng guǎnlǐ shì bú shì bù zhǐshì bǐjiào jiàgé?
Đinh Thùy Dương: Quản lý nhà cung cấp có phải không chỉ là so sánh giá không anh?
阮明武:当然。还要管理质量、交期、服务、付款条件和供应风险。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hái yào guǎnlǐ zhìliàng, jiāoqī, fúwù, fùkuǎn tiáojiàn hé gōngyìng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Còn phải quản lý chất lượng, thời hạn giao hàng, dịch vụ, điều kiện thanh toán và rủi ro nguồn cung.
黎云英:如果一个供应商价格最低,但是经常晚交货,就不一定是最好的供应商。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge gōngyìngshāng jiàgé zuì dī, dànshì jīngcháng wǎn jiāohuò, jiù bù yídìng shì zuì hǎo de gōngyìngshāng.
Lê Vân Anh: Nếu một nhà cung cấp có giá thấp nhất nhưng thường xuyên giao hàng chậm thì chưa chắc là nhà cung cấp tốt nhất.
阮明武:完全正确。采购不能只看单价。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cǎigòu bù néng zhǐ kàn dānjià.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thu mua không thể chỉ nhìn đơn giá.
64. 选择供应商 – xuǎnzé gōngyìngshāng – lựa chọn nhà cung cấp
黄秋香:选择供应商的时候,一般应该比较哪些条件?
Huáng Qiū Xiāng: Xuǎnzé gōngyìngshāng de shíhou, yìbān yīnggāi bǐjiào nǎxiē tiáojiàn?
Hoàng Thu Hương: Khi lựa chọn nhà cung cấp, thông thường nên so sánh những điều kiện nào ạ?
阮明武:价格、质量、交货时间、付款条件、生产能力和服务都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé, zhìliàng, jiāohuò shíjiān, fùkuǎn tiáojiàn, shēngchǎn nénglì hé fúwù dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Giá cả, chất lượng, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, năng lực sản xuất và dịch vụ đều rất quan trọng.
丁垂杨:如果是长期合作,还要看供应商经营是不是稳定。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì chángqī hézuò, hái yào kàn gōngyìngshāng jīngyíng shì bú shì wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Nếu là hợp tác dài hạn thì còn phải xem hoạt động kinh doanh của nhà cung cấp có ổn định không.
阮明武:非常好。供应商自己经营不稳定,也可能给我们带来供应风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Gōngyìngshāng zìjǐ jīngyíng bù wěndìng, yě kěnéng gěi wǒmen dàilái gōngyìng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bản thân nhà cung cấp kinh doanh không ổn định cũng có thể mang lại rủi ro nguồn cung cho chúng ta.
65. 合格供应商 – hégé gōngyìngshāng – nhà cung cấp đạt chuẩn
黎云英:“合格供应商”是不是经过公司审核以后,符合采购要求的供应商?
Lí Yún Yīng: “Hégé gōngyìngshāng” shì bú shì jīngguò gōngsī shěnhé yǐhòu, fúhé cǎigòu yāoqiú de gōngyìngshāng?
Lê Vân Anh: “Nhà cung cấp đạt chuẩn” có phải là nhà cung cấp đã được công ty thẩm định và đáp ứng yêu cầu thu mua không anh?
阮明武:对。很多企业会建立合格供应商名单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō qǐyè huì jiànlì hégé gōngyìngshāng míngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều doanh nghiệp sẽ xây dựng danh sách nhà cung cấp đạt chuẩn.
黄秋香:这样采购人员需要采购的时候,就可以优先从合格供应商里面选择。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng cǎigòu rényuán xūyào cǎigòu de shíhou, jiù kěyǐ yōuxiān cóng hégé gōngyìngshāng lǐmiàn xuǎnzé.
Hoàng Thu Hương: Như vậy khi nhân viên thu mua cần mua hàng thì có thể ưu tiên lựa chọn trong danh sách nhà cung cấp đạt chuẩn.
阮明武:对。但是供应商表现也需要定期评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì gōngyìngshāng biǎoxiàn yě xūyào dìngqī píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng kết quả hoạt động của nhà cung cấp cũng cần được đánh giá định kỳ.
66. 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác
丁垂杨:合作伙伴是不是比客户和供应商的范围更广?
Dīng Chuíyáng: Hézuò huǒbàn shì bú shì bǐ kèhù hé gōngyìngshāng de fànwéi gèng guǎng?
Đinh Thùy Dương: Đối tác có phải có phạm vi rộng hơn khách hàng và nhà cung cấp không anh?
阮明武:对。合作伙伴可以是客户、供应商,也可以是银行、物流公司或者其他合作机构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hézuò huǒbàn kěyǐ shì kèhù, gōngyìngshāng, yě kěyǐ shì yínháng, wùliú gōngsī huòzhě qítā hézuò jīgòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối tác có thể là khách hàng, nhà cung cấp, cũng có thể là ngân hàng, công ty logistics hoặc các tổ chức hợp tác khác.
黎云英:所以一个企业的发展需要很多不同类型的合作伙伴。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yí ge qǐyè de fāzhǎn xūyào hěn duō bùtóng lèixíng de hézuò huǒbàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy sự phát triển của một doanh nghiệp cần nhiều loại đối tác khác nhau.
阮明武:对。现代企业很难完全靠自己完成所有工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiàndài qǐyè hěn nán wánquán kào zìjǐ wánchéng suǒyǒu gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp hiện đại rất khó hoàn thành tất cả công việc hoàn toàn chỉ bằng chính mình.
67. 商业伙伴 – shāngyè huǒbàn – đối tác kinh doanh
黄秋香:商业伙伴是不是主要在商业和经营活动中跟企业合作的伙伴?
Huáng Qiū Xiāng: Shāngyè huǒbàn shì bú shì zhǔyào zài shāngyè hé jīngyíng huódòng zhōng gēn qǐyè hézuò de huǒbàn?
Hoàng Thu Hương: Đối tác kinh doanh có phải chủ yếu là các đối tác hợp tác với doanh nghiệp trong hoạt động thương mại và kinh doanh không anh?
阮明武:对。双方可能一起开发市场、销售产品或者提供服务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuāngfāng kěnéng yìqǐ kāifā shìchǎng, xiāoshòu chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai bên có thể cùng phát triển thị trường, bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
丁垂杨:选择商业伙伴的时候也要看信用和长期合作能力。
Dīng Chuíyáng: Xuǎnzé shāngyè huǒbàn de shíhou yě yào kàn xìnyòng hé chángqī hézuò nénglì.
Đinh Thùy Dương: Khi lựa chọn đối tác kinh doanh cũng phải xem uy tín và khả năng hợp tác lâu dài.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
68. 战略合作伙伴 – zhànlüè hézuò huǒbàn – đối tác chiến lược
黎云英:战略合作伙伴是不是比一般合作伙伴关系更深?
Lí Yún Yīng: Zhànlüè hézuò huǒbàn shì bú shì bǐ yìbān hézuò huǒbàn guānxi gèng shēn?
Lê Vân Anh: Đối tác chiến lược có phải có quan hệ sâu hơn đối tác hợp tác thông thường không anh?
阮明武:一般来说是的。战略合作往往关注长期发展,不只是一次交易。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān lái shuō shì de. Zhànlüè hézuò wǎngwǎng guānzhù chángqī fāzhǎn, bù zhǐshì yí cì jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Nói chung là như vậy. Hợp tác chiến lược thường tập trung vào phát triển dài hạn chứ không chỉ là một giao dịch.
黄秋香:双方可能一起进入新市场、开发新产品或者共享一些资源。
Huáng Qiū Xiāng: Shuāngfāng kěnéng yìqǐ jìnrù xīn shìchǎng, kāifā xīn chǎnpǐn huòzhě gòngxiǎng yìxiē zīyuán.
Hoàng Thu Hương: Hai bên có thể cùng thâm nhập thị trường mới, phát triển sản phẩm mới hoặc chia sẻ một số nguồn lực.
阮明武:对。所以选择战略合作伙伴需要更加慎重。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ xuǎnzé zhànlüè hézuò huǒbàn xūyào gèngjiā shènzhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy lựa chọn đối tác chiến lược cần thận trọng hơn.
69. 建立合作关系 – jiànlì hézuò guānxì – thiết lập quan hệ hợp tác
丁垂杨:企业第一次接触一个潜在合作伙伴的时候,怎么一步一步建立合作关系?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè dì-yī cì jiēchù yí ge qiánzài hézuò huǒbàn de shíhou, zěnme yí bù yí bù jiànlì hézuò guānxi?
Đinh Thùy Dương: Khi doanh nghiệp lần đầu tiếp xúc một đối tác tiềm năng thì từng bước thiết lập quan hệ hợp tác như thế nào ạ?
阮明武:先互相了解,然后沟通需求、讨论合作方式、谈条件,再通过合同把重要内容确定下来。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān hùxiāng liǎojiě, ránhòu gōutōng xūqiú, tǎolùn hézuò fāngshì, tán tiáojiàn, zài tōngguò hétong bǎ zhòngyào nèiróng quèdìng xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tìm hiểu lẫn nhau, sau đó trao đổi nhu cầu, thảo luận phương thức hợp tác, đàm phán điều kiện rồi thông qua hợp đồng để xác định các nội dung quan trọng.
黎云英:合作开始以后,还要通过实际业务慢慢建立信任。
Lí Yún Yīng: Hézuò kāishǐ yǐhòu, hái yào tōngguò shíjì yèwù mànmàn jiànlì xìnrèn.
Lê Vân Anh: Sau khi bắt đầu hợp tác còn phải thông qua nghiệp vụ thực tế để dần dần xây dựng lòng tin.
阮明武:对。长期合作关系不是签一个合同就自动形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī hézuò guānxi bú shì qiān yí ge hétong jiù zìdòng xíngchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan hệ hợp tác lâu dài không tự động hình thành chỉ vì ký một hợp đồng.
黄秋香:还要看双方能不能按时交货、按时付款、解决问题和遵守约定。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào kàn shuāngfāng néng bu néng ànshí jiāohuò, ànshí fùkuǎn, jiějué wèntí hé zūnshǒu yuēdìng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem hai bên có thể giao hàng đúng hạn, thanh toán đúng hạn, giải quyết vấn đề và tuân thủ thỏa thuận hay không.
阮明武:非常好。这才是真正的合作能力。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè cái shì zhēnzhèng de hézuò nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây mới chính là năng lực hợp tác thực sự.
70. 银行企业客户综合案例
Tình huống tổng hợp khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
阮明武:现在我们把银行、企业客户、贸易和支付全部放到一个案例里面。假设一家进出口公司来到银行,它可能需要什么服务?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ yínháng, qǐyè kèhù, màoyì hé zhīfù quánbù fàng dào yí ge ànlì lǐmiàn. Jiǎshè yì jiā jìnchūkǒu gōngsī láidào yínháng, tā kěnéng xūyào shénme fúwù?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đặt ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp, thương mại và thanh toán vào một tình huống tổng hợp. Giả sử một công ty xuất nhập khẩu đến ngân hàng, họ có thể cần những dịch vụ gì?
丁垂杨:首先可能需要开银行账户。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān kěnéng xūyào kāi yínháng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên có thể cần mở tài khoản ngân hàng.
阮明武:很好。公司有国内客户和海外客户呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Gōngsī yǒu guónèi kèhù hé hǎiwài kèhù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu công ty có cả khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài thì sao?
黎云英:需要国内转账,也可能需要跨境支付和汇款服务。
Lí Yún Yīng: Xūyào guónèi zhuǎnzhàng, yě kěnéng xūyào kuàjìng zhīfù hé huìkuǎn fúwù.
Lê Vân Anh: Cần chuyển khoản trong nước và cũng có thể cần dịch vụ thanh toán xuyên biên giới, chuyển tiền.
阮明武:如果公司要进口设备,但是暂时资金不足呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ gōngsī yào jìnkǒu shèbèi, dànshì zànshí zījīn bùzú ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu công ty muốn nhập khẩu thiết bị nhưng tạm thời thiếu vốn thì sao?
黄秋香:可能需要申请银行贷款或者其他融资服务。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng xūyào shēnqǐng yínháng dàikuǎn huòzhě qítā róngzī fúwù.
Hoàng Thu Hương: Có thể cần xin vay ngân hàng hoặc sử dụng các dịch vụ huy động vốn khác.
阮明武:银行会先看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng huì xiān kàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân hàng sẽ xem gì trước?
丁垂杨:客户资料、财务报表、收入、利润、资产、负债和现金流。
Dīng Chuíyáng: Kèhù zīliào, cáiwù bàobiǎo, shōurù, lìrùn, zīchǎn, fùzhài hé xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ khách hàng, báo cáo tài chính, doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả và dòng tiền.
阮明武:还要判断什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào pànduàn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải đánh giá gì?
黎云英:判断客户的信用、贷款风险和还款能力。
Lí Yún Yīng: Pànduàn kèhù de xìnyòng, dàikuǎn fēngxiǎn hé huánkuǎn nénglì.
Lê Vân Anh: Đánh giá tín dụng khách hàng, rủi ro khoản vay và khả năng trả nợ.
阮明武:如果批准贷款以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ pīzhǔn dàikuǎn yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khoản vay được phê duyệt thì sao?
黄秋香:确定贷款额度、贷款期限、贷款利率和还款期限,然后按照约定管理还款。
Huáng Qiū Xiāng: Quèdìng dàikuǎn édù, dàikuǎn qīxiàn, dàikuǎn lìlǜ hé huánkuǎn qīxiàn, ránhòu ànzhào yuēdìng guǎnlǐ huánkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Xác định hạn mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay và kỳ hạn trả nợ, sau đó quản lý việc trả nợ theo thỏa thuận.
阮明武:非常好。这已经是银行企业客户业务的基本思路了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè yǐjīng shì yínháng qǐyè kèhù yèwù de jīběn sīlù le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đã là tư duy cơ bản của nghiệp vụ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng.
71. 从交易到银行结算的完整流程
Quy trình hoàn chỉnh từ giao dịch đến thanh toán ngân hàng
阮明武:我们再看一个贸易交易。越南公司向中国供应商采购一批设备,第一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài kàn yí ge màoyì jiāoyì. Yuènán gōngsī xiàng Zhōngguó gōngyìngshāng cǎigòu yì pī shèbèi, dì-yī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem thêm một giao dịch thương mại. Một công ty Việt Nam mua một lô thiết bị từ nhà cung cấp Trung Quốc, bước đầu tiên là gì?
丁垂杨:先了解产品和供应商,然后询价。
Dīng Chuíyáng: Xiān liǎojiě chǎnpǐn hé gōngyìngshāng, ránhòu xúnjià.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên tìm hiểu sản phẩm và nhà cung cấp, sau đó hỏi giá.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:供应商报价,双方谈产品价格、数量、付款方式和交货条件。
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng bàojià, shuāngfāng tán chǎnpǐn jiàgé, shùliàng, fùkuǎn fāngshì hé jiāohuò tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp báo giá, hai bên đàm phán giá sản phẩm, số lượng, phương thức thanh toán và điều kiện giao hàng.
阮明武:条件谈好以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Tiáojiàn tán hǎo yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đàm phán xong điều kiện thì sao?
黄秋香:成交,然后签订贸易合同。
Huáng Qiū Xiāng: Chéngjiāo, ránhòu qiāndìng màoyì hétong.
Hoàng Thu Hương: Chốt giao dịch, sau đó ký hợp đồng thương mại.
阮明武:假设合同要求先付百分之三十预付款呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè hétong yāoqiú xiān fù bǎifēnzhī sānshí yùfùkuǎn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử hợp đồng yêu cầu thanh toán trước 30% thì sao?
丁垂杨:买方通过银行进行跨境支付或者汇款,把预付款汇给供应商。
Dīng Chuíyáng: Mǎifāng tōngguò yínháng jìnxíng kuàjìng zhīfù huòzhě huìkuǎn, bǎ yùfùkuǎn huì gěi gōngyìngshāng.
Đinh Thùy Dương: Bên mua thông qua ngân hàng thực hiện thanh toán xuyên biên giới hoặc chuyển tiền, gửi khoản trả trước cho nhà cung cấp.
阮明武:供应商收到预付款以后开始准备设备,交货以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng shōudào yùfùkuǎn yǐhòu kāishǐ zhǔnbèi shèbèi, jiāohuò yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhà cung cấp nhận khoản trả trước thì bắt đầu chuẩn bị thiết bị, sau khi giao hàng thì sao?
黎云英:买方按照合同继续支付剩余货款。
Lí Yún Yīng: Mǎifāng ànzhào hétong jìxù zhīfù shèngyú huòkuǎn.
Lê Vân Anh: Bên mua tiếp tục thanh toán phần tiền hàng còn lại theo hợp đồng.
阮明武:最后财务和会计要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu cáiwù hé kuàijì yào zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng tài chính và kế toán phải làm gì?
黄秋香:核对银行转账记录、合同、发票、付款金额和结算情况。
Huáng Qiū Xiāng: Héduì yínháng zhuǎnzhàng jìlù, hétong, fāpiào, fùkuǎn jīn’é hé jiésuàn qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Đối chiếu lịch sử chuyển khoản ngân hàng, hợp đồng, hóa đơn, số tiền thanh toán và tình hình quyết toán.
阮明武:非常好。这样贸易、合同、支付、银行和会计就全部连起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng màoyì, hétong, zhīfù, yínháng hé kuàijì jiù quánbù lián qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy thương mại, hợp đồng, thanh toán, ngân hàng và kế toán đã được liên kết hoàn toàn với nhau.
72. 总结银行、支付、贸易与合作关系
Tổng kết ngân hàng, thanh toán, thương mại và quan hệ hợp tác
阮明武:现在我们总结一下。企业跟银行发生业务,最基础的是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zǒngjié yíxià. Qǐyè gēn yínháng fāshēng yèwù, zuì jīběn de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tổng kết. Khi doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ với ngân hàng thì nền tảng cơ bản nhất là gì?
丁垂杨:银行账户。
Dīng Chuíyáng: Yínháng zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Tài khoản ngân hàng.
阮明武:资金暂时不用,可以考虑什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zījīn zànshí bú yòng, kěyǐ kǎolǜ shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vốn tạm thời chưa sử dụng thì có thể cân nhắc gì?
黎云英:活期存款或者定期存款,并且比较存款利率。
Lí Yún Yīng: Huóqī cúnkuǎn huòzhě dìngqī cúnkuǎn, bìngqiě bǐjiào cúnkuǎn lìlǜ.
Lê Vân Anh: Tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn, đồng thời so sánh lãi suất tiền gửi.
阮明武:企业资金不足呢?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè zījīn bùzú ne?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp thiếu vốn thì sao?
黄秋香:可以申请贷款,银行再审核贷款额度、期限、利率和还款能力。
Huáng Qiū Xiāng: Kěyǐ shēnqǐng dàikuǎn, yínháng zài shěnhé dàikuǎn édù, qīxiàn, lìlǜ hé huánkuǎn nénglì.
Hoàng Thu Hương: Có thể xin vay, ngân hàng sẽ thẩm định hạn mức vay, thời hạn, lãi suất và khả năng trả nợ.
阮明武:企业买卖商品以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè mǎimài shāngpǐn yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi doanh nghiệp mua bán hàng hóa thì sao?
丁垂杨:需要按照合同进行付款、收款和结算。
Dīng Chuíyáng: Xūyào ànzhào hétong jìnxíng fùkuǎn, shōukuǎn hé jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Cần tiến hành thanh toán, thu tiền và quyết toán theo hợp đồng.
阮明武:国内贸易和国际贸易最大的一个实际区别是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Guónèi màoyì hé guójì màoyì zuì dà de yí ge shíjì qūbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Một khác biệt thực tế lớn giữa thương mại nội địa và thương mại quốc tế là gì?
黎云英:国际贸易还会涉及进口、出口、跨境支付、不同货币和海外合作伙伴。
Lí Yún Yīng: Guójì màoyì hái huì shèjí jìnkǒu, chūkǒu, kuàjìng zhīfù, bùtóng huòbì hé hǎiwài hézuò huǒbàn.
Lê Vân Anh: Thương mại quốc tế còn liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu, thanh toán xuyên biên giới, các loại tiền tệ khác nhau và đối tác nước ngoài.
阮明武:企业经营里面最重要的三类外部关系是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè jīngyíng lǐmiàn zuì zhòngyào de sān lèi wàibù guānxi shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Ba nhóm quan hệ bên ngoài quan trọng nhất trong hoạt động doanh nghiệp là gì?
黄秋香:客户、供应商和合作伙伴。
Huáng Qiū Xiāng: Kèhù, gōngyìngshāng hé hézuò huǒbàn.
Hoàng Thu Hương: Khách hàng, nhà cung cấp và đối tác.
阮明武:客户解决什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù jiějué shénme wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng giải quyết vấn đề gì?
丁垂杨:解决产品卖给谁的问题。
Dīng Chuíyáng: Jiějué chǎnpǐn mài gěi shéi de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Giải quyết vấn đề sản phẩm bán cho ai.
阮明武:供应商呢?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngyìngshāng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn nhà cung cấp?
黎云英:解决原材料、商品和服务向谁采购的问题。
Lí Yún Yīng: Jiějué yuáncáiliào, shāngpǐn hé fúwù xiàng shéi cǎigòu de wèntí.
Lê Vân Anh: Giải quyết vấn đề nguyên vật liệu, hàng hóa và dịch vụ sẽ mua từ ai.
阮明武:合作伙伴呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hézuò huǒbàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn đối tác?
黄秋香:帮助企业共同开发市场、提供服务、完成交易或者实现长期发展。
Huáng Qiū Xiāng: Bāngzhù qǐyè gòngtóng kāifā shìchǎng, tígōng fúwù, wánchéng jiāoyì huòzhě shíxiàn chángqī fāzhǎn.
Hoàng Thu Hương: Giúp doanh nghiệp cùng phát triển thị trường, cung cấp dịch vụ, hoàn thành giao dịch hoặc thực hiện mục tiêu phát triển dài hạn.
阮明武:非常好。银行、客户、供应商和合作伙伴并不是几个互相分开的概念,而是共同组成企业完整商业活动的重要部分。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yínháng, kèhù, gōngyìngshāng hé hézuò huǒbàn bìng bú shì jǐ ge hùxiāng fēnkāi de gàiniàn, ér shì gòngtóng zǔchéng qǐyè wánzhěng shāngyè huódòng de zhòngyào bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp và đối tác không phải là những khái niệm tách rời nhau mà cùng cấu thành những bộ phận quan trọng trong toàn bộ hoạt động thương mại của doanh nghiệp.
丁垂杨:学到这里以后,我们已经可以从企业开户、融资、采购、贸易、付款一直看到最后收款和合作关系了。
Dīng Chuíyáng: Xué dào zhèlǐ yǐhòu, wǒmen yǐjīng kěyǐ cóng qǐyè kāihù, róngzī, cǎigòu, màoyì, fùkuǎn yìzhí kàn dào zuìhòu shōukuǎn hé hézuò guānxi le.
Đinh Thùy Dương: Học đến đây, chúng em đã có thể nhìn xuyên suốt từ mở tài khoản doanh nghiệp, huy động vốn, thu mua, thương mại, thanh toán cho đến thu tiền và quan hệ hợp tác.
阮明武:对。下一步我们就可以进一步进入企业最重要的法律和业务文件之一——合同,学习合同主体、合同条款、签订合同、履行合同、付款条款、交货条款、违约责任以及实际合同翻译。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yí bù wǒmen jiù kěyǐ jìnyíbù jìnrù qǐyè zuì zhòngyào de fǎlǜ hé yèwù wénjiàn zhī yī——hétong, xuéxí hétong zhǔtǐ, hétong tiáokuǎn, qiāndìng hétong, lǚxíng hétong, fùkuǎn tiáokuǎn, jiāohuò tiáokuǎn, wéiyuē zérèn yǐjí shíjì hétong fānyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo chúng ta có thể đi sâu vào một trong những văn bản pháp lý và nghiệp vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp — hợp đồng, học về chủ thể hợp đồng, điều khoản hợp đồng, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, điều khoản thanh toán, điều khoản giao hàng, trách nhiệm vi phạm và dịch hợp đồng thực tế.
XVII. MUA HÀNG VÀ BÁN HÀNG
采购与销售
Cǎigòu yǔ xiāoshòu
Mua hàng và bán hàng
1. 采购 – cǎigòu – thu mua
阮明武:刚才我们学习了客户、供应商和合作伙伴,现在我们继续进入企业每天最常见的两个业务环节——采购和销售。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen xuéxí le kèhù, gōngyìngshāng hé hézuò huǒbàn, xiànzài wǒmen jìxù jìnrù qǐyè měitiān zuì chángjiàn de liǎng ge yèwù huánjié——cǎigòu hé xiāoshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về khách hàng, nhà cung cấp và đối tác, bây giờ chúng ta tiếp tục bước vào hai khâu nghiệp vụ phổ biến nhất hằng ngày của doanh nghiệp — thu mua và bán hàng.
丁垂杨:阮明武老板,采购是不是解决企业“需要买什么、向谁买、买多少、多少钱买”的问题?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, cǎigòu shì bú shì jiějué qǐyè “xūyào mǎi shénme, xiàng shéi mǎi, mǎi duōshao, duōshao qián mǎi” de wèntí?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, thu mua có phải giải quyết các vấn đề “doanh nghiệp cần mua gì, mua từ ai, mua bao nhiêu và mua với giá bao nhiêu” không anh?
阮明武:完全正确。采购不仅是买东西,还包括需求确认、供应商选择、询价、比价、下订单、收货和付款等很多环节。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cǎigòu bùjǐn shì mǎi dōngxi, hái bāokuò xūqiú quèrèn, gōngyìngshāng xuǎnzé, xúnjià, bǐjià, xià dìngdān, shōuhuò hé fùkuǎn děng hěn duō huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thu mua không chỉ là mua hàng mà còn bao gồm xác nhận nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp, hỏi giá, so sánh giá, đặt hàng, nhận hàng, thanh toán và nhiều khâu khác.
黎云英:所以采购工作跟库存、生产、财务和供应商管理都有关系。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ cǎigòu gōngzuò gēn kùcún, shēngchǎn, cáiwù hé gōngyìngshāng guǎnlǐ dōu yǒu guānxi.
Lê Vân Anh: Vì vậy công việc thu mua có liên quan đến tồn kho, sản xuất, tài chính và quản lý nhà cung cấp.
阮明武:对。采购做得不好,后面的生产和交货都会受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu zuò de bù hǎo, hòumiàn de shēngchǎn hé jiāohuò dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công tác thu mua làm không tốt thì sản xuất và giao hàng phía sau đều sẽ bị ảnh hưởng.
2. 采购计划 – cǎigòu jìhuà – kế hoạch mua hàng
黄秋香:采购是不是不能看到缺什么就马上买什么,而是最好先有采购计划?
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu shì bú shì bù néng kàndào quē shénme jiù mǎshàng mǎi shénme, ér shì zuìhǎo xiān yǒu cǎigòu jìhuà?
Hoàng Thu Hương: Thu mua có phải không thể cứ thấy thiếu gì là lập tức mua cái đó mà tốt nhất cần có kế hoạch mua hàng trước không anh?
阮明武:对。采购计划应该根据生产计划、销售预测、库存情况和资金情况制定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu jìhuà yīnggāi gēnjù shēngchǎn jìhuà, xiāoshòu yùcè, kùcún qíngkuàng hé zījīn qíngkuàng zhìdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch mua hàng nên được xây dựng căn cứ vào kế hoạch sản xuất, dự báo bán hàng, tình hình tồn kho và tình hình vốn.
丁垂杨:如果库存已经很多,再大量采购,就可能占用更多资金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kùcún yǐjīng hěn duō, zài dàliàng cǎigòu, jiù kěnéng zhànyòng gèng duō zījīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tồn kho đã rất nhiều mà còn tiếp tục mua với số lượng lớn thì có thể chiếm dụng thêm nhiều vốn.
阮明武:完全正确。采购计划不能脱离库存和资金周转。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cǎigòu jìhuà bù néng tuōlí kùcún hé zījīn zhōuzhuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kế hoạch mua hàng không thể tách rời tồn kho và vòng quay vốn.
黎云英:如果市场需求突然增加,销售计划改变,采购计划也可能需要调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shìchǎng xūqiú tūrán zēngjiā, xiāoshòu jìhuà gǎibiàn, cǎigòu jìhuà yě kěnéng xūyào tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu nhu cầu thị trường đột nhiên tăng và kế hoạch bán hàng thay đổi thì kế hoạch mua hàng cũng có thể cần điều chỉnh.
阮明武:对。企业各部门的计划是互相联系的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè gè bùmén de jìhuà shì hùxiāng liánxì de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch của các phòng ban trong doanh nghiệp có liên hệ với nhau.
3. 采购申请 – cǎigòu shēnqǐng – đề nghị mua hàng
丁垂杨:企业内部真正开始采购以前,是不是经常需要先提出采购申请?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè nèibù zhēnzhèng kāishǐ cǎigòu yǐqián, shì bú shì jīngcháng xūyào xiān tíchū cǎigòu shēnqǐng?
Đinh Thùy Dương: Trước khi doanh nghiệp thực sự bắt đầu mua hàng, có phải thường cần lập đề nghị mua hàng trước không anh?
阮明武:对。使用部门提出采购需求以后,可以按照企业内部流程提交采购申请。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǐyòng bùmén tíchū cǎigòu xūqiú yǐhòu, kěyǐ ànzhào qǐyè nèibù liúchéng tíjiāo cǎigòu shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi bộ phận sử dụng đưa ra nhu cầu mua hàng, có thể nộp đề nghị mua hàng theo quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
黄秋香:采购申请里面一般要写清楚买什么、买多少、什么时候需要。
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu shēnqǐng lǐmiàn yìbān yào xiě qīngchu mǎi shénme, mǎi duōshao, shénme shíhou xūyào.
Hoàng Thu Hương: Trong đề nghị mua hàng thông thường phải ghi rõ mua gì, mua bao nhiêu và khi nào cần.
阮明武:很好。金额比较大的采购还可能需要相关负责人审批。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīn’é bǐjiào dà de cǎigòu hái kěnéng xūyào xiāngguān fùzérén shěnpī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những khoản mua hàng có giá trị tương đối lớn còn có thể cần người phụ trách liên quan phê duyệt.
4. 采购订单 – cǎigòu dìngdān – đơn đặt mua
黎云英:采购申请批准以后,是不是就可以向供应商发采购订单?
Lí Yún Yīng: Cǎigòu shēnqǐng pīzhǔn yǐhòu, shì bú shì jiù kěyǐ xiàng gōngyìngshāng fā cǎigòu dìngdān?
Lê Vân Anh: Sau khi đề nghị mua hàng được phê duyệt thì có thể gửi đơn đặt mua cho nhà cung cấp phải không anh?
阮明武:对。采购订单通常会写明产品名称、规格、采购数量、采购价格、交货日期和其他条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu dìngdān tōngcháng huì xiěmíng chǎnpǐn míngchēng, guīgé, cǎigòu shùliàng, cǎigòu jiàgé, jiāohuò rìqī hé qítā tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đơn đặt mua thông thường sẽ ghi rõ tên sản phẩm, quy cách, số lượng mua, giá mua, ngày giao hàng và các điều kiện khác.
丁垂杨:采购订单发出去以前也应该再核对一次。
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu dìngdān fā chūqù yǐqián yě yīnggāi zài héduì yí cì.
Đinh Thùy Dương: Trước khi gửi đơn đặt mua ra ngoài cũng nên kiểm tra lại một lần.
阮明武:当然。特别是数量、价格、币种和交货日期。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Tèbié shì shùliàng, jiàgé, bìzhǒng hé jiāohuò rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đặc biệt là số lượng, giá cả, loại tiền tệ và ngày giao hàng.
5. 采购价格 – cǎigòu jiàgé – giá mua
黄秋香:采购价格是不是采购人员最关注的条件之一?
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu jiàgé shì bú shì cǎigòu rényuán zuì guānzhù de tiáojiàn zhī yī?
Hoàng Thu Hương: Giá mua có phải là một trong những điều kiện nhân viên thu mua quan tâm nhất không anh?
阮明武:对,但是不能只追求最低采购价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì bù néng zhǐ zhuīqiú zuì dī cǎigòu jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ theo đuổi giá mua thấp nhất.
黎云英:还要看产品质量、运输费用、付款条件和交货时间。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn chǎnpǐn zhìliàng, yùnshū fèiyòng, fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò shíjiān.
Lê Vân Anh: Còn phải xem chất lượng sản phẩm, chi phí vận chuyển, điều kiện thanh toán và thời gian giao hàng.
阮明武:完全正确。采购价格最低,不一定代表采购总成本最低。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cǎigòu jiàgé zuì dī, bù yídìng dàibiǎo cǎigòu zǒng chéngběn zuì dī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá mua thấp nhất chưa chắc có nghĩa tổng chi phí mua hàng thấp nhất.
6. 采购数量 – cǎigòu shùliàng – số lượng mua
丁垂杨:采购数量应该怎么确定?
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu shùliàng yīnggāi zěnme quèdìng?
Đinh Thùy Dương: Số lượng mua nên được xác định như thế nào ạ?
阮明武:要综合考虑生产需求、现有库存、安全库存、供应时间和市场预测。
Ruǎn Míngwǔ: Yào zōnghé kǎolǜ shēngchǎn xūqiú, xiànyǒu kùcún, ānquán kùcún, gōngyìng shíjiān hé shìchǎng yùcè.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem xét tổng hợp nhu cầu sản xuất, tồn kho hiện có, tồn kho an toàn, thời gian cung ứng và dự báo thị trường.
黄秋香:采购数量太少可能影响生产,太多又会增加库存。
Huáng Qiū Xiāng: Cǎigòu shùliàng tài shǎo kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn, tài duō yòu huì zēngjiā kùcún.
Hoàng Thu Hương: Số lượng mua quá ít có thể ảnh hưởng sản xuất, còn quá nhiều lại làm tăng tồn kho.
阮明武:对。所以采购数量本质上也是一个资金管理问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ cǎigòu shùliàng běnzhì shàng yě shì yí ge zījīn guǎnlǐ wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy về bản chất, số lượng mua cũng là một vấn đề quản lý vốn.
二、销售
BÁN HÀNG
7. 销售 – xiāoshòu – bán hàng
阮明武:采购解决企业需要买什么,销售解决什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu jiějué qǐyè xūyào mǎi shénme, xiāoshòu jiějué shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Thu mua giải quyết việc doanh nghiệp cần mua gì, vậy bán hàng giải quyết vấn đề gì?
黎云英:解决产品怎么卖出去、卖给谁、卖多少的问题。
Lí Yún Yīng: Jiějué chǎnpǐn zěnme mài chūqù, mài gěi shéi, mài duōshao de wèntí.
Lê Vân Anh: Giải quyết vấn đề sản phẩm bán ra như thế nào, bán cho ai và bán bao nhiêu.
阮明武:对。销售是企业把产品和服务转化为收入的重要环节。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu shì qǐyè bǎ chǎnpǐn hé fúwù zhuǎnhuà wéi shōurù de zhòngyào huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bán hàng là một khâu quan trọng giúp doanh nghiệp chuyển sản phẩm và dịch vụ thành doanh thu.
丁垂杨:销售人员除了找客户,还要报价、谈判、跟订单和跟收款。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán chúle zhǎo kèhù, hái yào bàojià, tánpàn, gēn dìngdān hé gēn shōukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên bán hàng ngoài tìm khách hàng còn phải báo giá, đàm phán, theo dõi đơn hàng và theo dõi thu tiền.
阮明武:非常好。这才是完整的销售工作。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè cái shì wánzhěng de xiāoshòu gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây mới là công việc bán hàng hoàn chỉnh.
8. 销售计划 – xiāoshòu jìhuà – kế hoạch bán hàng
黄秋香:销售部门是不是也要提前制定销售计划?
Huáng Qiū Xiāng: Xiāoshòu bùmén shì bú shì yě yào tíqián zhìdìng xiāoshòu jìhuà?
Hoàng Thu Hương: Phòng kinh doanh có phải cũng phải lập kế hoạch bán hàng trước không anh?
阮明武:对。销售计划通常会考虑目标市场、目标客户、产品、价格、销售渠道和预计销售数量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu jìhuà tōngcháng huì kǎolǜ mùbiāo shìchǎng, mùbiāo kèhù, chǎnpǐn, jiàgé, xiāoshòu qúdào hé yùjì xiāoshòu shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kế hoạch bán hàng thông thường sẽ cân nhắc thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, sản phẩm, giá cả, kênh bán hàng và số lượng bán dự kiến.
黎云英:销售计划也会影响生产计划和采购计划。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu jìhuà yě huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìhuà hé cǎigòu jìhuà.
Lê Vân Anh: Kế hoạch bán hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và kế hoạch mua hàng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
9. 销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu bán hàng
丁垂杨:销售目标是不是告诉销售团队一定时间内要完成多少业务?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu mùbiāo shì bú shì gàosu xiāoshòu tuánduì yídìng shíjiān nèi yào wánchéng duōshao yèwù?
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu bán hàng có phải cho đội ngũ kinh doanh biết trong một khoảng thời gian nhất định phải hoàn thành bao nhiêu hoạt động kinh doanh không anh?
阮明武:对。销售目标可以是销售额、销售量、新客户数量或者其他指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu mùbiāo kěyǐ shì xiāoshòu’é, xiāoshòuliàng, xīn kèhù shùliàng huòzhě qítā zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu bán hàng có thể là doanh số, sản lượng bán, số lượng khách hàng mới hoặc các chỉ tiêu khác.
黄秋香:销售目标太高,团队压力可能太大;太低,又不能推动公司发展。
Huáng Qiū Xiāng: Xiāoshòu mùbiāo tài gāo, tuánduì yālì kěnéng tài dà; tài dī, yòu bù néng tuīdòng gōngsī fāzhǎn.
Hoàng Thu Hương: Mục tiêu bán hàng quá cao có thể tạo áp lực quá lớn cho đội ngũ; quá thấp lại không thúc đẩy được công ty phát triển.
阮明武:对。所以目标应该有挑战性,也要具有现实基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ mùbiāo yīnggāi yǒu tiǎozhànxìng, yě yào jùyǒu xiànshí jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mục tiêu nên có tính thách thức nhưng cũng phải có cơ sở thực tế.
10. 销售额 – xiāoshòu’é – doanh số
黎云英:销售额是不是一定时间内卖出去的商品或者服务的金额?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu’é shì bú shì yídìng shíjiān nèi mài chūqù de shāngpǐn huòzhě fúwù de jīn’é?
Lê Vân Anh: Doanh số có phải là tổng giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ bán ra trong một khoảng thời gian nhất định không anh?
阮明武:可以这样理解。销售额是销售管理中非常常见的指标。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Xiāoshòu’é shì xiāoshòu guǎnlǐ zhōng fēicháng chángjiàn de zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Doanh số là một chỉ tiêu rất phổ biến trong quản lý bán hàng.
丁垂杨:比如本月销售额是一千万元,比上个月增加百分之十。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú běn yuè xiāoshòu’é shì yì qiān wàn yuán, bǐ shàng ge yuè zēngjiā bǎifēnzhī shí.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh số tháng này là 10 triệu tệ, tăng 10% so với tháng trước.
阮明武:对。但是销售额增加以后还要继续看利润和收款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì xiāoshòu’é zēngjiā yǐhòu hái yào jìxù kàn lìrùn hé shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi doanh số tăng vẫn phải tiếp tục xem lợi nhuận và tình hình thu tiền.
11. 销售量 – xiāoshòuliàng – sản lượng bán
黄秋香:销售量跟销售额的区别是不是一个看数量,一个看金额?
Huáng Qiū Xiāng: Xiāoshòuliàng gēn xiāoshòu’é de qūbié shì bú shì yí ge kàn shùliàng, yí ge kàn jīn’é?
Hoàng Thu Hương: Khác biệt giữa sản lượng bán và doanh số có phải một cái xem số lượng, một cái xem giá trị tiền không anh?
阮明武:对。比如销售量是一万件,每件一百元,销售额就是一百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú xiāoshòuliàng shì yí wàn jiàn, měi jiàn yì bǎi yuán, xiāoshòu’é jiù shì yì bǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sản lượng bán là 10.000 sản phẩm, mỗi sản phẩm 100 tệ thì doanh số là 1 triệu tệ.
黎云英:如果公司降价以后销售量增加,但是销售额不一定按同样比例增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī jiàngjià yǐhòu xiāoshòuliàng zēngjiā, dànshì xiāoshòu’é bù yídìng àn tóngyàng bǐlì zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu công ty giảm giá rồi sản lượng bán tăng thì doanh số chưa chắc tăng theo cùng tỷ lệ.
阮明武:很好。所以销售分析不能只看一个指标。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ xiāoshòu fēnxī bù néng zhǐ kàn yí ge zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy phân tích bán hàng không thể chỉ nhìn một chỉ tiêu.
12. 销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng
丁垂杨:销售渠道是不是产品到客户手里的不同方式?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu qúdào shì bú shì chǎnpǐn dào kèhù shǒulǐ de bùtóng fāngshì?
Đinh Thùy Dương: Kênh bán hàng có phải là các phương thức khác nhau đưa sản phẩm đến tay khách hàng không anh?
阮明武:对。企业可以直接销售,也可以通过经销商、门店或者网络渠道销售。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè kěyǐ zhíjiē xiāoshòu, yě kěyǐ tōngguò jīngxiāoshāng, méndiàn huòzhě wǎngluò qúdào xiāoshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có thể bán trực tiếp hoặc thông qua nhà phân phối, cửa hàng hay kênh trực tuyến.
黄秋香:不同销售渠道的成本、客户和价格政策可能都不一样。
Huáng Qiū Xiāng: Bùtóng xiāoshòu qúdào de chéngběn, kèhù hé jiàgé zhèngcè kěnéng dōu bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Chi phí, khách hàng và chính sách giá của các kênh bán hàng khác nhau có thể đều khác nhau.
阮明武:完全正确。所以选择销售渠道也是经营决策。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xuǎnzé xiāoshòu qúdào yě shì jīngyíng juécè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy lựa chọn kênh bán hàng cũng là một quyết định kinh doanh.
13. 销售合同 – xiāoshòu hétong – hợp đồng bán hàng
黎云英:客户确认订单以后,金额比较大的业务是不是经常需要签销售合同?
Lí Yún Yīng: Kèhù quèrèn dìngdān yǐhòu, jīn’é bǐjiào dà de yèwù shì bú shì jīngcháng xūyào qiān xiāoshòu hétong?
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng xác nhận đơn hàng, với nghiệp vụ có giá trị tương đối lớn có phải thường cần ký hợp đồng bán hàng không anh?
阮明武:对。销售合同可以把产品、数量、价格、付款、交货、质量和责任等内容正式确定下来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu hétong kěyǐ bǎ chǎnpǐn, shùliàng, jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò, zhìliàng hé zérèn děng nèiróng zhèngshì quèdìng xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng bán hàng có thể chính thức xác định các nội dung như sản phẩm, số lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, chất lượng và trách nhiệm.
丁垂杨:销售人员不能只关注签合同,还要确认公司能不能真正履行合同。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ guānzhù qiān hétong, hái yào quèrèn gōngsī néng bu néng zhēnzhèng lǚxíng hétong.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kinh doanh không thể chỉ quan tâm đến việc ký hợp đồng mà còn phải xác nhận công ty có thực sự thực hiện được hợp đồng hay không.
阮明武:非常好。不能为了成交答应企业做不到的条件。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Bù néng wèile chéngjiāo dāying qǐyè zuò bu dào de tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không thể vì muốn chốt giao dịch mà đồng ý những điều kiện doanh nghiệp không thể thực hiện.
XVIII. ĐƠN HÀNG
订单
Dìngdān
Đơn hàng
14. 订单 – dìngdān – đơn hàng
阮明武:采购和销售真正发生以后,我们经常会遇到一个核心词——订单。
Ruǎn Míngwǔ: Cǎigòu hé xiāoshòu zhēnzhèng fāshēng yǐhòu, wǒmen jīngcháng huì yùdào yí ge héxīn cí——dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoạt động thu mua và bán hàng thực sự phát sinh, chúng ta thường xuyên gặp một từ cốt lõi — đơn hàng.
黄秋香:订单是不是表示客户已经提出比较明确的购买要求?
Huáng Qiū Xiāng: Dìngdān shì bú shì biǎoshì kèhù yǐjīng tíchū bǐjiào míngquè de gòumǎi yāoqiú?
Hoàng Thu Hương: Đơn hàng có phải biểu thị khách hàng đã đưa ra yêu cầu mua hàng tương đối rõ ràng không anh?
阮明武:可以这样理解。订单里面通常会有产品、数量、价格和交货要求等信息。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Dìngdān lǐmiàn tōngcháng huì yǒu chǎnpǐn, shùliàng, jiàgé hé jiāohuò yāoqiú děng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong đơn hàng thông thường sẽ có các thông tin như sản phẩm, số lượng, giá cả và yêu cầu giao hàng.
黎云英:所以订单信息错了,后面的采购、生产和发货都可能跟着错。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ dìngdān xìnxī cuò le, hòumiàn de cǎigòu, shēngchǎn hé fāhuò dōu kěnéng gēnzhe cuò.
Lê Vân Anh: Vì vậy nếu thông tin đơn hàng sai thì thu mua, sản xuất và giao hàng phía sau đều có thể sai theo.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
15. 下订单 – xià dìngdān – đặt hàng
丁垂杨:客户决定购买以后,就可以下订单。
Dīng Chuíyáng: Kèhù juédìng gòumǎi yǐhòu, jiù kěyǐ xià dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách hàng quyết định mua thì có thể đặt hàng.
阮明武:对。下订单以前最好把产品规格、价格、数量和交货日期都确认清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià dìngdān yǐqián zuìhǎo bǎ chǎnpǐn guīgé, jiàgé, shùliàng hé jiāohuò rìqī dōu quèrèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi đặt hàng tốt nhất nên xác nhận rõ quy cách sản phẩm, giá cả, số lượng và ngày giao hàng.
黄秋香:如果客户只说“我要一批货”,但是没有明确规格和数量,就还不能直接安排生产。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù zhǐ shuō “wǒ yào yì pī huò”, dànshì méiyǒu míngquè guīgé hé shùliàng, jiù hái bù néng zhíjiē ānpái shēngchǎn.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng chỉ nói “tôi cần một lô hàng” nhưng chưa xác định rõ quy cách và số lượng thì vẫn chưa thể trực tiếp bố trí sản xuất.
阮明武:对。业务信息一定要具体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yèwù xìnxī yídìng yào jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông tin nghiệp vụ nhất định phải cụ thể.
16. 接订单 – jiē dìngdān – nhận đơn hàng
黎云英:客户下订单以后,销售部门就负责接订单。
Lí Yún Yīng: Kèhù xià dìngdān yǐhòu, xiāoshòu bùmén jiù fùzé jiē dìngdān.
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng đặt hàng thì bộ phận kinh doanh phụ trách nhận đơn hàng.
阮明武:对。但是接到订单以后不能马上什么都答应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jiēdào dìngdān yǐhòu bù néng mǎshàng shénme dōu dāying.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi nhận đơn hàng không thể lập tức đồng ý mọi thứ.
丁垂杨:要先确认库存、生产能力、价格和交货日期是不是都能满足。
Dīng Chuíyáng: Yào xiān quèrèn kùcún, shēngchǎn nénglì, jiàgé hé jiāohuò rìqī shì bú shì dōu néng mǎnzú.
Đinh Thùy Dương: Phải xác nhận trước xem tồn kho, năng lực sản xuất, giá cả và ngày giao hàng có đều đáp ứng được không.
阮明武:非常好。这就是接订单以后必须做的内部确认。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì jiē dìngdān yǐhòu bìxū zuò de nèibù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là xác nhận nội bộ bắt buộc phải làm sau khi nhận đơn hàng.
17. 确认订单 – quèrèn dìngdān – xác nhận đơn hàng
黄秋香:确认订单是不是表示买卖双方把订单的重要内容再次确认?
Huáng Qiū Xiāng: Quèrèn dìngdān shì bú shì biǎoshì mǎimài shuāngfāng bǎ dìngdān de zhòngyào nèiróng zàicì quèrèn?
Hoàng Thu Hương: Xác nhận đơn hàng có phải là bên mua và bên bán xác nhận lại những nội dung quan trọng của đơn hàng không anh?
阮明武:对。特别要确认产品、数量、价格、付款方式和交货日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié yào quèrèn chǎnpǐn, shùliàng, jiàgé, fùkuǎn fāngshì hé jiāohuò rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt phải xác nhận sản phẩm, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán và ngày giao hàng.
丁垂杨:如果订单金额很大,还应该确认合同是不是已经签好。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dìngdān jīn’é hěn dà, hái yīnggāi quèrèn hétong shì bú shì yǐjīng qiān hǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá trị đơn hàng lớn thì còn phải xác nhận hợp đồng đã được ký hoàn chỉnh hay chưa.
阮明武:对。订单和合同之间要保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìngdān hé hétong zhījiān yào bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đơn hàng và hợp đồng phải bảo đảm thống nhất với nhau.
18. 修改订单 – xiūgǎi dìngdān – sửa đơn hàng
黎云英:客户下订单以后,如果要修改数量或者交货日期,可以修改订单吗?
Lí Yún Yīng: Kèhù xià dìngdān yǐhòu, rúguǒ yào xiūgǎi shùliàng huòzhě jiāohuò rìqī, kěyǐ xiūgǎi dìngdān ma?
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng đặt hàng, nếu muốn sửa số lượng hoặc ngày giao hàng thì có thể sửa đơn hàng không anh?
阮明武:可以提出修改,但是能不能修改要看订单状态和双方协商结果。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tíchū xiūgǎi, dànshì néng bu néng xiūgǎi yào kàn dìngdān zhuàngtài hé shuāngfāng xiéshāng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề nghị sửa đổi, nhưng có sửa được hay không phải xem trạng thái đơn hàng và kết quả thương lượng giữa hai bên.
黄秋香:如果已经采购原材料甚至开始生产,修改订单就可能增加成本。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǐjīng cǎigòu yuáncáiliào shènzhì kāishǐ shēngchǎn, xiūgǎi dìngdān jiù kěnéng zēngjiā chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Nếu đã mua nguyên vật liệu, thậm chí đã bắt đầu sản xuất thì việc sửa đơn hàng có thể làm tăng chi phí.
阮明武:完全正确。所以订单越晚修改,对企业影响可能越大。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ dìngdān yuè wǎn xiūgǎi, duì qǐyè yǐngxiǎng kěnéng yuè dà.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy đơn hàng sửa càng muộn thì ảnh hưởng tới doanh nghiệp có thể càng lớn.
19. 取消订单 – qǔxiāo dìngdān – hủy đơn hàng
丁垂杨:客户如果突然不想买了,可以直接取消订单吗?
Dīng Chuíyáng: Kèhù rúguǒ tūrán bù xiǎng mǎi le, kěyǐ zhíjiē qǔxiāo dìngdān ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng đột nhiên không muốn mua nữa thì có thể trực tiếp hủy đơn hàng không anh?
阮明武:不能简单这样理解。是否可以取消,以及取消以后有什么责任,要看订单、合同和双方约定。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng jiǎndān zhèyàng lǐjiě. Shìfǒu kěyǐ qǔxiāo, yǐjí qǔxiāo yǐhòu yǒu shénme zérèn, yào kàn dìngdān, hétong hé shuāngfāng yuēdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể hiểu đơn giản như vậy. Có thể hủy hay không và sau khi hủy có trách nhiệm gì phải xem đơn hàng, hợp đồng và thỏa thuận giữa hai bên.
黎云英:如果卖方已经为了这个订单采购了很多专用材料,取消订单就可能给卖方带来损失。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ màifāng yǐjīng wèile zhège dìngdān cǎigòu le hěn duō zhuānyòng cáiliào, qǔxiāo dìngdān jiù kěnéng gěi màifāng dàilái sǔnshī.
Lê Vân Anh: Nếu bên bán đã mua rất nhiều nguyên liệu chuyên dụng cho đơn hàng này thì việc hủy đơn có thể gây tổn thất cho bên bán.
阮明武:对。所以重要订单最好把取消条件写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhòngyào dìngdān zuìhǎo bǎ qǔxiāo tiáojiàn xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy với đơn hàng quan trọng, tốt nhất nên ghi rõ điều kiện hủy đơn.
20. 订单数量 – dìngdān shùliàng – số lượng đặt hàng
黄秋香:订单数量是不是生产部门安排生产的一个重要依据?
Huáng Qiū Xiāng: Dìngdān shùliàng shì bú shì shēngchǎn bùmén ānpái shēngchǎn de yí ge zhòngyào yījù?
Hoàng Thu Hương: Số lượng đặt hàng có phải là một căn cứ quan trọng để phòng sản xuất bố trí sản xuất không anh?
阮明武:对。但是生产部门还要结合库存和现有生产计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì shēngchǎn bùmén hái yào jiéhé kùcún hé xiànyǒu shēngchǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phòng sản xuất còn phải kết hợp với tồn kho và kế hoạch sản xuất hiện tại.
丁垂杨:如果订单数量特别大,采购部门也要提前准备原材料。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dìngdān shùliàng tèbié dà, cǎigòu bùmén yě yào tíqián zhǔnbèi yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Nếu số lượng đặt hàng đặc biệt lớn thì bộ phận thu mua cũng phải chuẩn bị nguyên vật liệu trước.
阮明武:对。订单数量会影响企业很多部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dìngdān shùliàng huì yǐngxiǎng qǐyè hěn duō bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng đơn hàng sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều phòng ban trong doanh nghiệp.
21. 订单金额 – dìngdān jīn’é – giá trị đơn hàng
黎云英:订单金额是不是订单数量乘以单价得到的基本金额?
Lí Yún Yīng: Dìngdān jīn’é shì bú shì dìngdān shùliàng chéngyǐ dānjià dédào de jīběn jīn’é?
Lê Vân Anh: Giá trị đơn hàng có phải cơ bản được tính bằng số lượng đặt hàng nhân với đơn giá không anh?
阮明武:在最简单的情况下可以这样计算,但是实际还可能涉及折扣、税费和其他费用。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zuì jiǎndān de qíngkuàng xià kěyǐ zhèyàng jìsuàn, dànshì shíjì hái kěnéng shèjí zhékòu, shuìfèi hé qítā fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp đơn giản nhất có thể tính như vậy, nhưng thực tế còn có thể liên quan đến chiết khấu, thuế phí và các khoản phí khác.
黄秋香:订单金额越大,企业在信用和收款方面是不是越要谨慎?
Huáng Qiū Xiāng: Dìngdān jīn’é yuè dà, qǐyè zài xìnyòng hé shōukuǎn fāngmiàn shì bú shì yuè yào jǐnshèn?
Hoàng Thu Hương: Giá trị đơn hàng càng lớn thì doanh nghiệp càng phải thận trọng về tín dụng và thu tiền phải không anh?
阮明武:完全正确。大订单带来大收入机会,也可能带来更大的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Dà dìngdān dàilái dà shōurù jīhuì, yě kěnéng dàilái gèng dà de fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đơn hàng lớn mang lại cơ hội doanh thu lớn nhưng cũng có thể mang lại rủi ro lớn hơn.
22. 订单编号 – dìngdān biānhào – mã đơn hàng
丁垂杨:为什么企业要给每个订单一个订单编号?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme qǐyè yào gěi měi ge dìngdān yí ge dìngdān biānhào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao doanh nghiệp cần gán mã đơn hàng cho mỗi đơn hàng ạ?
阮明武:为了方便查询、跟踪、核对和管理。
Ruǎn Míngwǔ: Wèile fāngbiàn cháxún, gēnzōng, héduì hé guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Để thuận tiện cho việc tra cứu, theo dõi, đối chiếu và quản lý.
黎云英:客户来问订单情况的时候,我们可以先问:“请问您的订单编号是多少?”
Lí Yún Yīng: Kèhù lái wèn dìngdān qíngkuàng de shíhou, wǒmen kěyǐ xiān wèn: “Qǐngwèn nín de dìngdān biānhào shì duōshao?”
Lê Vân Anh: Khi khách hàng hỏi tình hình đơn hàng, chúng ta có thể hỏi trước: “Xin hỏi mã đơn hàng của quý khách là bao nhiêu?”
阮明武:很好。这是非常实用的工作句型。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè shì fēicháng shíyòng de gōngzuò jùxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một mẫu câu rất thực dụng trong công việc.
23. 订单状态 – dìngdān zhuàngtài – trạng thái đơn hàng
黄秋香:订单状态是不是表示这个订单现在进行到哪一步了?
Huáng Qiū Xiāng: Dìngdān zhuàngtài shì bú shì biǎoshì zhège dìngdān xiànzài jìnxíng dào nǎ yí bù le?
Hoàng Thu Hương: Trạng thái đơn hàng có phải biểu thị đơn hàng hiện tại đã tiến hành đến bước nào rồi không anh?
阮明武:对。比如等待确认、生产中、已经发货、已经完成或者已经取消。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú děngdài quèrèn, shēngchǎn zhōng, yǐjīng fāhuò, yǐjīng wánchéng huòzhě yǐjīng qǔxiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đang chờ xác nhận, đang sản xuất, đã giao hàng, đã hoàn thành hoặc đã hủy.
丁垂杨:销售人员要及时更新订单状态,这样客户和内部部门都知道进度。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán yào jíshí gēngxīn dìngdān zhuàngtài, zhèyàng kèhù hé nèibù bùmén dōu zhīdào jìndù.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kinh doanh phải cập nhật trạng thái đơn hàng kịp thời để khách hàng và các phòng ban nội bộ đều biết tiến độ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
24. 交货日期 – jiāohuò rìqī – ngày giao hàng
黎云英:交货日期是不是订单和合同里面特别重要的时间条件?
Lí Yún Yīng: Jiāohuò rìqī shì bú shì dìngdān hé hétong lǐmiàn tèbié zhòngyào de shíjiān tiáojiàn?
Lê Vân Anh: Ngày giao hàng có phải là một điều kiện thời gian đặc biệt quan trọng trong đơn hàng và hợp đồng không anh?
阮明武:对。客户什么时候需要产品,会直接影响他的生产和销售安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù shénme shíhou xūyào chǎnpǐn, huì zhíjiē yǐngxiǎng tā de shēngchǎn hé xiāoshòu ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nào khách hàng cần sản phẩm sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến bố trí sản xuất và bán hàng của họ.
黄秋香:所以销售人员答应交货日期以前,要先跟生产和物流确认。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ xiāoshòu rényuán dāying jiāohuò rìqī yǐqián, yào xiān gēn shēngchǎn hé wùliú quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trước khi nhân viên kinh doanh cam kết ngày giao hàng thì phải xác nhận trước với sản xuất và logistics.
阮明武:非常好。不能为了成交随便答应交货日期。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Bù néng wèile chéngjiāo suíbiàn dāying jiāohuò rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không thể vì muốn chốt giao dịch mà tùy tiện cam kết ngày giao hàng.
25. 一个完整订单流程
Một quy trình đơn hàng hoàn chỉnh
阮明武:现在我们把订单流程完整走一遍。客户首先做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ dìngdān liúchéng wánzhěng zǒu yí biàn. Kèhù shǒuxiān zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đi qua một quy trình đơn hàng hoàn chỉnh. Khách hàng trước tiên làm gì?
丁垂杨:先询价,确认价格以后下订单。
Dīng Chuíyáng: Xiān xúnjià, quèrèn jiàgé yǐhòu xià dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên hỏi giá, sau khi xác nhận giá thì đặt hàng.
阮明武:销售部门接订单以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu bùmén jiē dìngdān yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phòng kinh doanh nhận đơn hàng thì sao?
黎云英:核对订单编号、订单数量、订单金额、产品规格和交货日期。
Lí Yún Yīng: Héduì dìngdān biānhào, dìngdān shùliàng, dìngdān jīn’é, chǎnpǐn guīgé hé jiāohuò rìqī.
Lê Vân Anh: Đối chiếu mã đơn hàng, số lượng đặt hàng, giá trị đơn hàng, quy cách sản phẩm và ngày giao hàng.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黄秋香:跟生产、采购和库存确认能不能满足订单,再正式确认订单。
Huáng Qiū Xiāng: Gēn shēngchǎn, cǎigòu hé kùcún quèrèn néng bu néng mǎnzú dìngdān, zài zhèngshì quèrèn dìngdān.
Hoàng Thu Hương: Xác nhận với sản xuất, thu mua và tồn kho xem có đáp ứng được đơn hàng hay không, sau đó mới chính thức xác nhận đơn hàng.
阮明武:如果客户要求修改订单呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ kèhù yāoqiú xiūgǎi dìngdān ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng yêu cầu sửa đơn hàng thì sao?
丁垂杨:先看订单状态,再评估修改对采购、生产、成本和交货的影响。
Dīng Chuíyáng: Xiān kàn dìngdān zhuàngtài, zài pínggū xiūgǎi duì cǎigòu, shēngchǎn, chéngběn hé jiāohuò de yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xem trạng thái đơn hàng, sau đó đánh giá ảnh hưởng của việc sửa đổi đối với thu mua, sản xuất, chi phí và giao hàng.
阮明武:订单完成以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dìngdān wánchéng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đơn hàng hoàn thành thì sao?
黎云英:安排发货、收款、结算和售后服务。
Lí Yún Yīng: Ānpái fāhuò, shōukuǎn, jiésuàn hé shòuhòu fúwù.
Lê Vân Anh: Sắp xếp giao hàng, thu tiền, quyết toán và dịch vụ sau bán hàng.
阮明武:非常好。这就是从订单到收入的基本业务链条。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì cóng dìngdān dào shōurù de jīběn yèwù liàntiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là chuỗi nghiệp vụ cơ bản từ đơn hàng đến doanh thu.
XIX. HỢP ĐỒNG KINH TẾ
经济合同
Jīngjì hétong
Hợp đồng kinh tế
26. 合同 – hétong – hợp đồng
阮明武:订单把交易的实际需求确定下来以后,很多重要业务还需要进一步通过合同明确双方的权利和义务。
Ruǎn Míngwǔ: Dìngdān bǎ jiāoyì de shíjì xūqiú quèdìng xiàlái yǐhòu, hěn duō zhòngyào yèwù hái xūyào jìnyíbù tōngguò hétong míngquè shuāngfāng de quánlì hé yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đơn hàng xác định nhu cầu giao dịch thực tế, nhiều nghiệp vụ quan trọng còn cần tiếp tục thông qua hợp đồng để làm rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên.
丁垂杨:所以如果 giáo trình hướng tới dịch hợp đồng kinh tế, phần này phải học rất kỹ.
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ rúguǒ jiàocái yào xué jīngjì hétong fānyì, zhè yí bùfen yào xué de fēicháng xì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nếu giáo trình hướng tới dịch hợp đồng kinh tế thì phần này phải được học rất kỹ.
阮明武:对。合同语言跟一般口语不一样,要求准确、明确,而且逻辑关系非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétong yǔyán gēn yìbān kǒuyǔ bù yíyàng, yāoqiú zhǔnquè, míngquè, érqiě luójí guānxi fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngôn ngữ hợp đồng khác khẩu ngữ thông thường, yêu cầu chính xác, rõ ràng và quan hệ logic rất quan trọng.
黎云英:所以不能只会翻译每个单词,还要理解整个条款是什么意思。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ huì fānyì měi ge dāncí, hái yào lǐjiě zhěnggè tiáokuǎn shì shénme yìsi.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ biết dịch từng từ mà còn phải hiểu toàn bộ điều khoản có ý nghĩa gì.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
27. 经济合同 – jīngjì hétong – hợp đồng kinh tế
黄秋香:“经济合同”是不是一个比较广的概念?
Huáng Qiū Xiāng: “Jīngjì hétong” shì bú shì yí ge bǐjiào guǎng de gàiniàn?
Hoàng Thu Hương: “Hợp đồng kinh tế” có phải là một khái niệm tương đối rộng không anh?
阮明武:在教学中可以把它作为经济和商业活动合同的一个基础概念来理解。实际工作中更常根据业务性质直接说明是哪一种合同。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jiàoxué zhōng kěyǐ bǎ tā zuòwéi jīngjì hé shāngyè huódòng hétong de yí ge jīchǔ gàiniàn lái lǐjiě. Shíjì gōngzuò zhōng gèng cháng gēnjù yèwù xìngzhì zhíjiē shuōmíng shì nǎ yì zhǒng hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Trong giảng dạy có thể xem đây là một khái niệm nền tảng chỉ các hợp đồng trong hoạt động kinh tế và thương mại. Trong công việc thực tế thường sẽ căn cứ trực tiếp vào tính chất nghiệp vụ để gọi cụ thể loại hợp đồng.
丁垂杨:比如采购合同、销售合同、买卖合同、贷款合同和服务合同。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú cǎigòu hétong, xiāoshòu hétong, mǎimài hétong, dàikuǎn hétong hé fúwù hétong.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng, hợp đồng mua bán, hợp đồng tín dụng và hợp đồng dịch vụ.
阮明武:对。翻译合同以前一定要先判断合同的性质。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fānyì hétong yǐqián yídìng yào xiān pànduàn hétong de xìngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi dịch hợp đồng nhất định phải xác định tính chất của hợp đồng.
28. 商务合同 – shāngwù hétong – hợp đồng thương mại
黎云英:商务合同是不是主要用于商业合作和交易活动?
Lí Yún Yīng: Shāngwù hétong shì bú shì zhǔyào yòng yú shāngyè hézuò hé jiāoyì huódòng?
Lê Vân Anh: Hợp đồng thương mại có phải chủ yếu được dùng trong hoạt động hợp tác và giao dịch thương mại không anh?
阮明武:可以这样理解。商务合同里面经常会出现价格、付款、交货、责任和争议解决等内容。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Shāngwù hétong lǐmiàn jīngcháng huì chūxiàn jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò, zérèn hé zhēngyì jiějué děng nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong hợp đồng thương mại thường xuất hiện các nội dung như giá cả, thanh toán, giao hàng, trách nhiệm và giải quyết tranh chấp.
黄秋香:所以我们前面学的很多经济词汇,在合同里面都会再次出现。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ wǒmen qiánmiàn xué de hěn duō jīngjì cíhuì, zài hétong lǐmiàn dōu huì zàicì chūxiàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy rất nhiều từ vựng kinh tế đã học ở phần trước sẽ lại xuất hiện trong hợp đồng.
阮明武:对。这就是为什么基础词汇必须学扎实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiù shì wèishénme jīchǔ cíhuì bìxū xué zhāshi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do từ vựng nền tảng phải được học thật chắc.
29. 买卖合同 – mǎimài hétong – hợp đồng mua bán
丁垂杨:买卖合同是不是买方购买、卖方出售商品时使用的合同?
Dīng Chuíyáng: Mǎimài hétong shì bú shì mǎifāng gòumǎi, màifāng chūshòu shāngpǐn shí shǐyòng de hétong?
Đinh Thùy Dương: Hợp đồng mua bán có phải là hợp đồng được sử dụng khi bên mua mua hàng và bên bán bán hàng hóa không anh?
阮明武:对。买卖合同通常会明确买什么、卖什么、多少数量、什么价格、什么时候付款和交货。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mǎimài hétong tōngcháng huì míngquè mǎi shénme, mài shénme, duōshao shùliàng, shénme jiàgé, shénme shíhou fùkuǎn hé jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng mua bán thông thường sẽ xác định rõ mua gì, bán gì, số lượng bao nhiêu, giá thế nào, khi nào thanh toán và giao hàng.
黎云英:产品质量和验收标准也很重要。
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn zhìliàng hé yànshōu biāozhǔn yě hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn nghiệm thu cũng rất quan trọng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
30. 采购合同 – cǎigòu hétong – hợp đồng mua hàng
黄秋香:从采购企业的角度来看,我们经常说采购合同。
Huáng Qiū Xiāng: Cóng cǎigòu qǐyè de jiǎodù lái kàn, wǒmen jīngcháng shuō cǎigòu hétong.
Hoàng Thu Hương: Nhìn từ góc độ doanh nghiệp mua hàng, chúng ta thường nói hợp đồng mua hàng.
阮明武:对。采购合同要跟采购订单和采购申请的信息保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu hétong yào gēn cǎigòu dìngdān hé cǎigòu shēnqǐng de xìnxī bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng mua hàng phải thống nhất với thông tin trên đơn đặt mua và đề nghị mua hàng.
丁垂杨:如果采购订单写一万件,但是合同写成一万五千件,就会出现严重问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ cǎigòu dìngdān xiě yí wàn jiàn, dànshì hétong xiě chéng yí wàn wǔ qiān jiàn, jiù huì chūxiàn yánzhòng wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu đơn đặt mua ghi 10.000 sản phẩm nhưng hợp đồng lại ghi thành 15.000 sản phẩm thì sẽ phát sinh vấn đề nghiêm trọng.
阮明武:对。所以合同审核一定要核对源头业务资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ hétong shěnhé yídìng yào héduì yuántóu yèwù zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi rà soát hợp đồng nhất định phải đối chiếu với tài liệu nghiệp vụ nguồn.
31. 销售合同 – xiāoshòu hétong – hợp đồng bán hàng
黎云英:销售合同就是从卖方角度确认销售条件的合同。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu hétong jiù shì cóng màifāng jiǎodù quèrèn xiāoshòu tiáojiàn de hétong.
Lê Vân Anh: Hợp đồng bán hàng chính là hợp đồng xác nhận các điều kiện bán hàng từ góc độ bên bán.
阮明武:对。销售部门特别要关注销售价格、付款期限、交货日期和客户信用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu bùmén tèbié yào guānzhù xiāoshòu jiàgé, fùkuǎn qīxiàn, jiāohuò rìqī hé kèhù xìnyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phòng kinh doanh đặc biệt phải chú ý giá bán, thời hạn thanh toán, ngày giao hàng và tín dụng khách hàng.
黄秋香:如果客户要求九十天以后才付款,销售部门不能自己随便答应。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù yāoqiú jiǔshí tiān yǐhòu cái fùkuǎn, xiāoshòu bùmén bù néng zìjǐ suíbiàn dāying.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng yêu cầu 90 ngày sau mới thanh toán thì bộ phận kinh doanh không thể tự ý tùy tiện đồng ý.
阮明武:非常好。因为付款期限会影响企业现金流和信用风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yīnwèi fùkuǎn qīxiàn huì yǐngxiǎng qǐyè xiànjīnliú hé xìnyòng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bởi vì thời hạn thanh toán sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền và rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
32. 贷款合同 – dàikuǎn hétong – hợp đồng tín dụng / hợp đồng vay
丁垂杨:银行业务里面,贷款批准以后是不是还要签贷款合同?
Dīng Chuíyáng: Yínháng yèwù lǐmiàn, dàikuǎn pīzhǔn yǐhòu shì bú shì hái yào qiān dàikuǎn hétong?
Đinh Thùy Dương: Trong nghiệp vụ ngân hàng, sau khi khoản vay được phê duyệt có phải còn phải ký hợp đồng tín dụng không anh?
阮明武:对。贷款合同会明确贷款金额、贷款期限、贷款利率、还款方式和相关责任。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn hétong huì míngquè dàikuǎn jīn’é, dàikuǎn qīxiàn, dàikuǎn lìlǜ, huánkuǎn fāngshì hé xiāngguān zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng tín dụng sẽ làm rõ số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay, phương thức trả nợ và các trách nhiệm liên quan.
黎云英:如果是抵押贷款,还会有跟抵押物有关的条款。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì dǐyā dàikuǎn, hái huì yǒu gēn dǐyāwù yǒuguān de tiáokuǎn.
Lê Vân Anh: Nếu là khoản vay thế chấp thì còn có các điều khoản liên quan đến tài sản thế chấp.
阮明武:对。所以银行实习生以后看到贷款文件,要特别注意金额、期限、利率和还款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yínháng shíxíshēng yǐhòu kàndào dàikuǎn wénjiàn, yào tèbié zhùyì jīn’é, qīxiàn, lìlǜ hé huánkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau này khi thực tập ngân hàng và xem hồ sơ vay, phải đặc biệt chú ý số tiền, thời hạn, lãi suất và kế hoạch trả nợ.
33. 服务合同 – fúwù hétong – hợp đồng dịch vụ
黄秋香:如果企业购买的不是商品,而是咨询、设计、运输或者技术服务,就可能签服务合同。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qǐyè gòumǎi de bú shì shāngpǐn, ér shì zīxún, shèjì, yùnshū huòzhě jìshù fúwù, jiù kěnéng qiān fúwù hétong.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp mua không phải hàng hóa mà là dịch vụ tư vấn, thiết kế, vận chuyển hoặc kỹ thuật thì có thể ký hợp đồng dịch vụ.
阮明武:对。服务合同的重点可能不是“交多少件货”,而是“提供什么服务、什么时候完成、达到什么标准”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fúwù hétong de zhòngdiǎn kěnéng bú shì “jiāo duōshao jiàn huò”, ér shì “tígōng shénme fúwù, shénme shíhou wánchéng, dádào shénme biāozhǔn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của hợp đồng dịch vụ có thể không phải là “giao bao nhiêu sản phẩm”, mà là “cung cấp dịch vụ gì, khi nào hoàn thành và đạt tiêu chuẩn nào”.
丁垂杨:所以不同合同的重点条款会不同。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bùtóng hétong de zhòngdiǎn tiáokuǎn huì bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trọng điểm điều khoản của các loại hợp đồng khác nhau sẽ khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二、合同当事人
CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG
34. 甲方 – jiǎfāng – bên A / 乙方 – yǐfāng – bên B
阮明武:现在来看合同里面最常见的称呼——甲方和乙方。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài lái kàn hétong lǐmiàn zuì chángjiàn de chēnghu——jiǎfāng hé yǐfāng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem cách gọi phổ biến nhất trong hợp đồng — bên A và bên B.
黎云英:甲方就是 bên A,乙方就是 bên B,但是不能认为甲方永远是买方,对吗?
Lí Yún Yīng: Jiǎfāng jiù shì A fāng, yǐfāng jiù shì B fāng, dànshì bù néng rènwéi jiǎfāng yǒngyuǎn shì mǎifāng, duì ma?
Lê Vân Anh: 甲方 là bên A, 乙方 là bên B, nhưng không thể cho rằng bên A lúc nào cũng là bên mua, đúng không anh?
阮明武:完全正确。谁是甲方、谁是乙方,要看具体合同怎么定义。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shéi shì jiǎfāng, shéi shì yǐfāng, yào kàn jùtǐ hétong zěnme dìngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ai là bên A, ai là bên B phải xem hợp đồng cụ thể định nghĩa như thế nào.
黄秋香:所以翻译合同的时候,第一件事应该先看合同前面怎么定义各方。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ fānyì hétong de shíhou, dì-yī jiàn shì yīnggāi xiān kàn hétong qiánmiàn zěnme dìngyì gèfāng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi dịch hợp đồng, việc đầu tiên nên làm là xem phần đầu hợp đồng định nghĩa các bên như thế nào.
阮明武:对。不能凭经验猜。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng píng jīngyàn cāi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không được dựa vào kinh nghiệm để đoán.
35. 双方 – shuāngfāng – hai bên
丁垂杨:合同里面的“双方”是不是指合同的两个相关方?
Dīng Chuíyáng: Hétong lǐmiàn de “shuāngfāng” shì bú shì zhǐ hétong de liǎng ge xiāngguānfāng?
Đinh Thùy Dương: “Hai bên” trong hợp đồng có phải chỉ hai bên liên quan của hợp đồng không anh?
阮明武:对。我们经常会看到“双方同意”“双方协商”“双方确认”这样的表达。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen jīngcháng huì kàndào “shuāngfāng tóngyì”, “shuāngfāng xiéshāng”, “shuāngfāng quèrèn” zhèyàng de biǎodá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta thường gặp các cách diễn đạt như “hai bên đồng ý”, “hai bên thương lượng”, “hai bên xác nhận”.
黎云英:“经双方协商一致”也是合同里面很常见的结构。
Lí Yún Yīng: “Jīng shuāngfāng xiéshāng yízhì” yě shì hétong lǐmiàn hěn chángjiàn de jiégòu.
Lê Vân Anh: “Sau khi hai bên thương lượng và thống nhất” cũng là một cấu trúc rất phổ biến trong hợp đồng.
阮明武:很好。这个表达以后一定要重点学习。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège biǎodá yǐhòu yídìng yào zhòngdiǎn xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách diễn đạt này sau này nhất định phải học trọng điểm.
36. 合同当事人 – hétong dāngshìrén – các bên tham gia hợp đồng
黄秋香:“合同当事人”是不是比“甲方、乙方”更正式、更概括的说法?
Huáng Qiū Xiāng: “Hétong dāngshìrén” shì bú shì bǐ “jiǎfāng, yǐfāng” gèng zhèngshì, gèng gàikuò de shuōfǎ?
Hoàng Thu Hương: “Các bên tham gia hợp đồng” có phải là cách nói chính thức và khái quát hơn “bên A, bên B” không anh?
阮明武:对。它强调依法参与合同关系的相关主体。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā qiángdiào yīfǎ cānyù hétong guānxi de xiāngguān zhǔtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó nhấn mạnh các chủ thể liên quan tham gia vào quan hệ hợp đồng.
丁垂杨:所以阅读法律或者合同解释资料时,经常会看到这个词。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yuèdú fǎlǜ huòzhě hétong jiěshì zīliào shí, jīngcháng huì kàndào zhège cí.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi đọc tài liệu pháp lý hoặc tài liệu giải thích hợp đồng, chúng ta thường gặp từ này.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
三、合同操作
THAO TÁC VỚI HỢP ĐỒNG
37. 签订合同 – qiāndìng hétong – ký kết hợp đồng
阮明武:双方谈好条件以后,下一步通常就是签订合同。
Ruǎn Míngwǔ: Shuāngfāng tán hǎo tiáojiàn yǐhòu, xià yí bù tōngcháng jiù shì qiāndìng hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hai bên đàm phán xong các điều kiện, bước tiếp theo thông thường là ký kết hợp đồng.
黎云英:“签订合同”强调的是双方正式建立合同关系,对吗?
Lí Yún Yīng: “Qiāndìng hétong” qiángdiào de shì shuāngfāng zhèngshì jiànlì hétong guānxi, duì ma?
Lê Vân Anh: “Ký kết hợp đồng” nhấn mạnh việc hai bên chính thức thiết lập quan hệ hợp đồng, đúng không anh?
阮明武:可以这样理解。这是商务汉语里面非常重要的固定搭配。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zhè shì shāngwù Hànyǔ lǐmiàn fēicháng zhòngyào de gùdìng dāpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Đây là một kết hợp từ cố định rất quan trọng trong tiếng Trung thương mại.
黄秋香:比如“双方于六月十日正式签订销售合同”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “shuāngfāng yú liù yuè shí rì zhèngshì qiāndìng xiāoshòu hétong”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “hai bên chính thức ký kết hợp đồng bán hàng vào ngày 10 tháng 6”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
38. 签署合同 – qiānshǔ hétong – ký hợp đồng
丁垂杨:“签署合同”和“签订合同”有什么区别?
Dīng Chuíyáng: “Qiānshǔ hétong” hé “qiāndìng hétong” yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: “签署合同” và “签订合同” khác nhau thế nào anh?
阮明武:两个词经常都可以表达签合同,但是“签署”更强调在正式文件上签字或者完成正式签署动作。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge cí jīngcháng dōu kěyǐ biǎodá qiān hétong, dànshì “qiānshǔ” gèng qiángdiào zài zhèngshì wénjiàn shàng qiānzì huòzhě wánchéng zhèngshì qiānshǔ dòngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Cả hai từ đều thường có thể biểu đạt việc ký hợp đồng, nhưng “签署” nhấn mạnh hơn vào hành động ký tên trên văn bản chính thức hoặc hoàn thành thủ tục ký chính thức.
黎云英:所以新闻里面经常说“双方签署合作协议”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xīnwén lǐmiàn jīngcháng shuō “shuāngfāng qiānshǔ hézuò xiéyì”.
Lê Vân Anh: Vì vậy trong tin tức thường nói “hai bên ký thỏa thuận hợp tác”.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
39. 履行合同 – lǚxíng hétong – thực hiện hợp đồng
黄秋香:合同签完以后,最重要的是履行合同。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong qiān wán yǐhòu, zuì zhòngyào de shì lǚxíng hétong.
Hoàng Thu Hương: Sau khi ký hợp đồng xong thì điều quan trọng nhất là thực hiện hợp đồng.
阮明武:对。签合同只是开始,真正的业务结果要看双方能不能按照约定履行合同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qiān hétong zhǐshì kāishǐ, zhēnzhèng de yèwù jiéguǒ yào kàn shuāngfāng néng bu néng ànzhào yuēdìng lǚxíng hétong.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ký hợp đồng chỉ là bắt đầu, kết quả nghiệp vụ thực sự phải xem hai bên có thể thực hiện hợp đồng theo đúng thỏa thuận hay không.
丁垂杨:卖方要按时交货,买方要按时付款,这都是履行合同。
Dīng Chuíyáng: Màifāng yào ànshí jiāohuò, mǎifāng yào ànshí fùkuǎn, zhè dōu shì lǚxíng hétong.
Đinh Thùy Dương: Bên bán phải giao hàng đúng hạn, bên mua phải thanh toán đúng hạn, tất cả đều là thực hiện hợp đồng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
40. 修改合同 – xiūgǎi hétong – sửa đổi hợp đồng
黎云英:如果合同签订以后,双方想改变某些条件,可以修改合同吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hétong qiāndìng yǐhòu, shuāngfāng xiǎng gǎibiàn mǒuxiē tiáojiàn, kěyǐ xiūgǎi hétong ma?
Lê Vân Anh: Nếu sau khi ký hợp đồng, hai bên muốn thay đổi một số điều kiện thì có thể sửa đổi hợp đồng không anh?
阮明武:可以根据双方协商和具体合同安排进行处理,但是重要修改最好通过正式书面文件确认。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù shuāngfāng xiéshāng hé jùtǐ hétong ānpái jìnxíng chǔlǐ, dànshì zhòngyào xiūgǎi zuìhǎo tōngguò zhèngshì shūmiàn wénjiàn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xử lý căn cứ vào sự thương lượng của hai bên và quy định cụ thể trong hợp đồng, nhưng những sửa đổi quan trọng tốt nhất nên được xác nhận bằng văn bản chính thức.
黄秋香:不能只在电话里面说“我们改一下”,以后没有任何记录。
Huáng Qiū Xiāng: Bù néng zhǐ zài diànhuà lǐmiàn shuō “wǒmen gǎi yíxià”, yǐhòu méiyǒu rènhé jìlù.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ nói qua điện thoại rằng “chúng ta sửa một chút” rồi sau đó không có bất kỳ ghi chép nào.
阮明武:对。重大商业条件要留下清楚的书面记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngdà shāngyè tiáojiàn yào liúxià qīngchu de shūmiàn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các điều kiện thương mại quan trọng cần để lại ghi chép bằng văn bản rõ ràng.
41. 解除合同 – jiěchú hétong – chấm dứt / hủy bỏ hợp đồng
丁垂杨:阮明武老板,“解除合同”是不是表示原来已经存在的合同关系被解除?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “jiěchú hétong” shì bú shì biǎoshì yuánlái yǐjīng cúnzài de hétong guānxi bèi jiěchú?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “解除合同” có phải biểu thị quan hệ hợp đồng vốn đã tồn tại được chấm dứt/hủy bỏ không anh?
阮明武:可以这样理解。但是实际合同什么时候可以解除、解除以后有什么责任,要看合同约定和适用规则。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Dànshì shíjì hétong shénme shíhou kěyǐ jiěchú, jiěchú yǐhòu yǒu shénme zérèn, yào kàn hétong yuēdìng hé shìyòng guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Nhưng trên thực tế khi nào có thể chấm dứt/hủy bỏ hợp đồng và sau đó phát sinh trách nhiệm gì thì phải xem thỏa thuận hợp đồng và quy tắc áp dụng.
黎云英:所以翻译“解除合同”不能随便翻成“合同结束了”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fānyì “jiěchú hétong” bù néng suíbiàn fān chéng “hétong jiéshù le”.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi dịch “解除合同” không thể tùy tiện dịch đơn giản thành “hợp đồng đã kết thúc”.
阮明武:完全正确。法律词汇要准确区分。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fǎlǜ cíhuì yào zhǔnquè qūfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Từ vựng pháp lý phải được phân biệt chính xác.
42. 终止合同 – zhōngzhǐ hétong – chấm dứt hợp đồng
黄秋香:那“终止合同”和“解除合同”是不是也不能简单看成完全一样?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “zhōngzhǐ hétong” hé “jiěchú hétong” shì bú shì yě bù néng jiǎndān kànchéng wánquán yíyàng?
Hoàng Thu Hương: Vậy “终止合同” và “解除合同” cũng không thể đơn giản xem là hoàn toàn giống nhau phải không anh?
阮明武:对。专业法律语境下需要根据合同和适用规则准确判断。学习阶段首先要知道它们都跟合同关系结束有关,但使用条件可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhuānyè fǎlǜ yǔjìng xià xūyào gēnjù hétong hé shìyòng guīzé zhǔnquè pànduàn. Xuéxí jiēduàn shǒuxiān yào zhīdào tāmen dōu gēn hétong guānxi jiéshù yǒuguān, dàn shǐyòng tiáojiàn kěnéng bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ngữ cảnh pháp lý chuyên môn cần căn cứ vào hợp đồng và quy tắc áp dụng để xác định chính xác. Ở giai đoạn học cơ bản, trước tiên cần biết cả hai đều liên quan đến việc quan hệ hợp đồng kết thúc, nhưng điều kiện sử dụng có thể khác nhau.
丁垂杨:所以以后学习合同翻译时,还要专门比较这些近义词。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu xuéxí hétong fānyì shí, hái yào zhuānmén bǐjiào zhèxiē jìnyìcí.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này khi học dịch hợp đồng còn cần chuyên môn so sánh những từ gần nghĩa này.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
43. 违反合同 – wéifǎn hétong – vi phạm hợp đồng
黎云英:如果一方没有按照合同约定履行义务,就可能构成违反合同。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì fāng méiyǒu ànzhào hétong yuēdìng lǚxíng yìwù, jiù kěnéng gòuchéng wéifǎn hétong.
Lê Vân Anh: Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp đồng thì có thể cấu thành vi phạm hợp đồng.
阮明武:对。比如应该六月十日交货,但是没有按时交货;应该三十天内付款,但是一直不付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yīnggāi liù yuè shí rì jiāohuò, dànshì méiyǒu ànshí jiāohuò; yīnggāi sānshí tiān nèi fùkuǎn, dànshì yìzhí bù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ đáng lẽ phải giao hàng ngày 10 tháng 6 nhưng không giao đúng hạn; đáng lẽ phải thanh toán trong vòng 30 ngày nhưng liên tục không thanh toán.
黄秋香:所以合同里面才需要写违约责任。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ hétong lǐmiàn cái xūyào xiě wéiyuē zérèn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trong hợp đồng mới cần quy định trách nhiệm vi phạm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
XX. CÁC ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG
合同条款
Hétong tiáokuǎn
Các điều khoản hợp đồng
44. 合同条款 – hétong tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng
阮明武:现在我们进入合同翻译最核心的部分——合同条款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen jìnrù hétong fānyì zuì héxīn de bùfen——hétong tiáokuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta bước vào phần cốt lõi nhất của dịch hợp đồng — các điều khoản hợp đồng.
丁垂杨:学习合同条款的时候,是不是要先训练我们快速找到金额、时间、付款、交货和责任这些信息?
Dīng Chuíyáng: Xuéxí hétong tiáokuǎn de shíhou, shì bú shì yào xiān xùnliàn wǒmen kuàisù zhǎodào jīn’é, shíjiān, fùkuǎn, jiāohuò hé zérèn zhèxiē xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Khi học điều khoản hợp đồng có phải trước tiên cần luyện khả năng nhanh chóng tìm ra các thông tin như số tiền, thời gian, thanh toán, giao hàng và trách nhiệm không anh?
阮明武:对。翻译合同以前,先识别合同结构,再逐条处理,效率会高很多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fānyì hétong yǐqián, xiān shíbié hétong jiégòu, zài zhútiáo chǔlǐ, xiàolǜ huì gāo hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi dịch hợp đồng, trước tiên nhận diện cấu trúc hợp đồng, sau đó xử lý từng điều khoản thì hiệu quả sẽ cao hơn rất nhiều.
黎云英:所以看到一份很长的合同,也不要一开始就从第一个字翻到最后一个字。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kàndào yí fèn hěn cháng de hétong, yě bú yào yì kāishǐ jiù cóng dì-yī ge zì fān dào zuìhòu yí ge zì.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi nhìn thấy một hợp đồng rất dài cũng không nên ngay từ đầu cứ dịch từ chữ đầu tiên đến chữ cuối cùng.
阮明武:非常好。要先看结构。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yào xiān kàn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phải xem cấu trúc trước.
45. 合同标的 – hétong biāodì – đối tượng hợp đồng
黄秋香:阮明武老板,“合同标的”是什么意思?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “hétong biāodì” shì shénme yìsi?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “đối tượng hợp đồng” có nghĩa là gì ạ?
阮明武:简单来说,就是合同双方权利义务所指向的具体对象或者事项。具体含义要结合合同类型理解。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, jiù shì hétong shuāngfāng quánlì yìwù suǒ zhǐxiàng de jùtǐ duìxiàng huòzhě shìxiàng. Jùtǐ hányì yào jiéhé hétong lèixíng lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là đối tượng hoặc sự việc cụ thể mà quyền và nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng hướng tới. Ý nghĩa cụ thể phải được hiểu kết hợp với loại hợp đồng.
丁垂杨:在买卖合同里面,合同标的可能就是双方买卖的产品或者商品。
Dīng Chuíyáng: Zài mǎimài hétong lǐmiàn, hétong biāodì kěnéng jiù shì shuāngfāng mǎimài de chǎnpǐn huòzhě shāngpǐn.
Đinh Thùy Dương: Trong hợp đồng mua bán, đối tượng hợp đồng có thể chính là sản phẩm hoặc hàng hóa mà hai bên mua bán.
阮明武:对。服务合同里面则可能是具体服务内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fúwù hétong lǐmiàn zé kěnéng shì jùtǐ fúwù nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn trong hợp đồng dịch vụ thì có thể là nội dung dịch vụ cụ thể.
46. 合同金额 – hétong jīn’é – giá trị hợp đồng
黎云英:合同金额是不是合同里面最容易出错、也最不能出错的信息之一?
Lí Yún Yīng: Hétong jīn’é shì bú shì hétong lǐmiàn zuì róngyì chūcuò, yě zuì bù néng chūcuò de xìnxī zhī yī?
Lê Vân Anh: Giá trị hợp đồng có phải là một trong những thông tin dễ sai nhất nhưng cũng không được phép sai nhất trong hợp đồng không anh?
阮明武:对。要核对数字、币种、含税还是未税,以及大写金额和小写金额是否一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào héduì shùzì, bìzhǒng, hánshuì háishi wèishuì, yǐjí dàxiě jīn’é hé xiǎoxiě jīn’é shìfǒu yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đối chiếu con số, loại tiền tệ, giá có thuế hay chưa thuế, đồng thời kiểm tra số tiền viết bằng chữ và bằng số có thống nhất hay không.
黄秋香:如果合同金额是一百万,但是付款计划加起来只有九十万,就说明合同可能有问题。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hétong jīn’é shì yì bǎi wàn, dànshì fùkuǎn jìhuà jiā qǐlái zhǐyǒu jiǔshí wàn, jiù shuōmíng hétong kěnéng yǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu giá trị hợp đồng là 1 triệu nhưng tổng kế hoạch thanh toán chỉ là 900 nghìn thì điều đó cho thấy hợp đồng có thể có vấn đề.
阮明武:完全正确。合同审核一定要做金额逻辑检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hétong shěnhé yídìng yào zuò jīn’é luójí jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Rà soát hợp đồng nhất định phải kiểm tra logic số tiền.
47. 合同期限 – hétong qīxiàn – thời hạn hợp đồng
丁垂杨:合同期限是不是表示这个合同从什么时候到什么时候有效或者履行?
Dīng Chuíyáng: Hétong qīxiàn shì bú shì biǎoshì zhège hétong cóng shénme shíhou dào shénme shíhou yǒuxiào huòzhě lǚxíng?
Đinh Thùy Dương: Thời hạn hợp đồng có phải biểu thị hợp đồng này có hiệu lực hoặc được thực hiện từ khi nào đến khi nào không anh?
阮明武:具体要看合同怎么规定。有的合同会明确开始日期和结束日期,有的会根据履行完成情况确定。
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ yào kàn hétong zěnme guīdìng. Yǒu de hétong huì míngquè kāishǐ rìqī hé jiéshù rìqī, yǒu de huì gēnjù lǚxíng wánchéng qíngkuàng quèdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể phải xem hợp đồng quy định thế nào. Một số hợp đồng xác định rõ ngày bắt đầu và kết thúc, một số khác được xác định căn cứ vào tình hình hoàn thành nghĩa vụ.
黎云英:所以“合同期限”和“交货时间”不是同一个概念。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ “hétong qīxiàn” hé “jiāohuò shíjiān” bú shì tóng yí ge gàiniàn.
Lê Vân Anh: Vì vậy “thời hạn hợp đồng” và “thời gian giao hàng” không phải là cùng một khái niệm.
阮明武:对。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng.
48. 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán
黄秋香:付款条件一般包括哪些内容?
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn tiáojiàn yìbān bāokuò nǎxiē nèiróng?
Hoàng Thu Hương: Điều kiện thanh toán thông thường bao gồm những nội dung nào ạ?
阮明武:可能包括什么时候付款、付款多少、满足什么条件以后付款以及需要提供什么文件。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng bāokuò shénme shíhou fùkuǎn, fùkuǎn duōshao, mǎnzú shénme tiáojiàn yǐhòu fùkuǎn yǐjí xūyào tígōng shénme wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể bao gồm khi nào thanh toán, thanh toán bao nhiêu, sau khi đáp ứng điều kiện nào thì thanh toán và cần cung cấp những tài liệu gì.
丁垂杨:比如“合同签订后五个工作日内支付百分之三十预付款”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “hétong qiāndìng hòu wǔ ge gōngzuòrì nèi zhīfù bǎifēnzhī sānshí yùfùkuǎn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “trong vòng 5 ngày làm việc sau khi ký hợp đồng thanh toán trước 30%”.
阮明武:很好。这就是典型的付款条件表达。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù shì diǎnxíng de fùkuǎn tiáojiàn biǎodá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là một cách diễn đạt điều kiện thanh toán điển hình.
49. 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán
黎云英:付款条件说明什么时候付,付款方式说明怎么付,对吗?
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn tiáojiàn shuōmíng shénme shíhou fù, fùkuǎn fāngshì shuōmíng zěnme fù, duì ma?
Lê Vân Anh: Điều kiện thanh toán cho biết khi nào trả, còn phương thức thanh toán cho biết trả bằng cách nào, đúng không anh?
阮明武:这个理解非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège lǐjiě fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất tốt.
黄秋香:付款方式可以写银行转账、分期付款或者其他双方认可的方式。
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn fāngshì kěyǐ xiě yínháng zhuǎnzhàng, fēnqī fùkuǎn huòzhě qítā shuāngfāng rènkě de fāngshì.
Hoàng Thu Hương: Phương thức thanh toán có thể ghi chuyển khoản ngân hàng, trả góp hoặc phương thức khác được hai bên chấp nhận.
阮明武:对。国际贸易还可能涉及更复杂的结算安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guójì màoyì hái kěnéng shèjí gèng fùzá de jiésuàn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thương mại quốc tế còn có thể liên quan đến các phương án thanh toán phức tạp hơn.
50. 交货时间 – jiāohuò shíjiān – thời gian giao hàng
丁垂杨:交货时间是不是一定要写得非常清楚?
Dīng Chuíyáng: Jiāohuò shíjiān shì bú shì yídìng yào xiě de fēicháng qīngchu?
Đinh Thùy Dương: Thời gian giao hàng có phải nhất định phải ghi thật rõ không anh?
阮明武:对。最好避免只写“尽快交货”这种比较模糊的表达。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuìhǎo bìmiǎn zhǐ xiě “jǐnkuài jiāohuò” zhè zhǒng bǐjiào móhu de biǎodá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên tránh chỉ ghi những cách diễn đạt tương đối mơ hồ như “giao hàng sớm nhất có thể”.
黎云英:可以写“乙方应于2026年9月30日前完成交货”。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiě “Yǐfāng yīng yú èr líng èr liù nián jiǔ yuè sānshí rì qián wánchéng jiāohuò”.
Lê Vân Anh: Có thể viết “Bên B phải hoàn thành việc giao hàng trước ngày 30 tháng 9 năm 2026”.
阮明武:很好。合同时间表达一定要具体。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hétong shíjiān biǎodá yídìng yào jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách diễn đạt thời gian trong hợp đồng nhất định phải cụ thể.
51. 交货地点 – jiāohuò dìdiǎn – địa điểm giao hàng
黄秋香:为什么交货地点也很重要?
Huáng Qiū Xiāng: Wèishénme jiāohuò dìdiǎn yě hěn zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Tại sao địa điểm giao hàng cũng rất quan trọng ạ?
阮明武:因为交货地点会影响运输安排、费用、风险和验收。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi jiāohuò dìdiǎn huì yǐngxiǎng yùnshū ānpái, fèiyòng, fēngxiǎn hé yànshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì địa điểm giao hàng sẽ ảnh hưởng đến bố trí vận chuyển, chi phí, rủi ro và nghiệm thu.
丁垂杨:如果合同只写“在河内交货”,但是没有具体地址,有时候也可能不够清楚。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétong zhǐ xiě “zài Hénèi jiāohuò”, dànshì méiyǒu jùtǐ dìzhǐ, yǒu shíhou yě kěnéng bú gòu qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Nếu hợp đồng chỉ ghi “giao hàng tại Hà Nội” nhưng không có địa chỉ cụ thể thì đôi khi cũng chưa đủ rõ.
阮明武:完全正确。能写具体就尽量写具体。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Néng xiě jùtǐ jiù jǐnliàng xiě jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể ghi cụ thể thì nên cố gắng ghi cụ thể.
52. 质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn chất lượng
黎云英:产品质量不能只写“质量要好”,还要有质量标准,对吗?
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn zhìliàng bù néng zhǐ xiě “zhìliàng yào hǎo”, hái yào yǒu zhìliàng biāozhǔn, duì ma?
Lê Vân Anh: Chất lượng sản phẩm không thể chỉ ghi “chất lượng phải tốt” mà còn phải có tiêu chuẩn chất lượng, đúng không anh?
阮明武:完全正确。质量标准越清楚,后面越容易判断产品是否符合要求。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhìliàng biāozhǔn yuè qīngchu, hòumiàn yuè róngyì pànduàn chǎnpǐn shìfǒu fúhé yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiêu chuẩn chất lượng càng rõ thì về sau càng dễ đánh giá sản phẩm có đáp ứng yêu cầu hay không.
黄秋香:质量标准可以来自双方确认的技术要求、规格或者相关标准。
Huáng Qiū Xiāng: Zhìliàng biāozhǔn kěyǐ láizì shuāngfāng quèrèn de jìshù yāoqiú, guīgé huòzhě xiāngguān biāozhǔn.
Hoàng Thu Hương: Tiêu chuẩn chất lượng có thể đến từ yêu cầu kỹ thuật, quy cách hoặc tiêu chuẩn liên quan được hai bên xác nhận.
阮明武:对。所以技术资料有时候也会成为合同非常重要的附件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jìshù zīliào yǒu shíhou yě huì chéngwéi hétong fēicháng zhòngyào de fùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tài liệu kỹ thuật đôi khi cũng trở thành phụ lục rất quan trọng của hợp đồng.
53. 验收标准 – yànshōu biāozhǔn – tiêu chuẩn nghiệm thu
丁垂杨:验收标准是不是告诉买方收到产品以后怎么检查?
Dīng Chuíyáng: Yànshōu biāozhǔn shì bú shì gàosu mǎifāng shōudào chǎnpǐn yǐhòu zěnme jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn nghiệm thu có phải cho bên mua biết sau khi nhận sản phẩm thì kiểm tra như thế nào không anh?
阮明武:对。验收标准可以包括数量、外观、规格、功能、质量和相关文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yànshōu biāozhǔn kěyǐ bāokuò shùliàng, wàiguān, guīgé, gōngnéng, zhìliàng hé xiāngguān wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiêu chuẩn nghiệm thu có thể bao gồm số lượng, ngoại quan, quy cách, chức năng, chất lượng và tài liệu liên quan.
黎云英:如果验收标准不清楚,双方以后很容易因为“合格不合格”发生争议。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yànshōu biāozhǔn bù qīngchu, shuāngfāng yǐhòu hěn róngyì yīnwèi “hégé bù hégé” fāshēng zhēngyì.
Lê Vân Anh: Nếu tiêu chuẩn nghiệm thu không rõ thì về sau hai bên rất dễ tranh chấp vì vấn đề “đạt hay không đạt”.
阮明武:非常好。所以验收条款一定要有可操作性。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ yànshōu tiáokuǎn yídìng yào yǒu kě cāozuò xìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy điều khoản nghiệm thu nhất định phải có tính khả thi trong thực tế.
54. 违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm vi phạm hợp đồng
黄秋香:违约责任是不是为了说明一方违反合同以后要承担什么责任?
Huáng Qiū Xiāng: Wéiyuē zérèn shì bú shì wèile shuōmíng yì fāng wéifǎn hétong yǐhòu yào chéngdān shénme zérèn?
Hoàng Thu Hương: Trách nhiệm vi phạm hợp đồng có phải nhằm quy định một bên sau khi vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm gì không anh?
阮明武:对。它是合同风险管理里面非常重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā shì hétong fēngxiǎn guǎnlǐ lǐmiàn fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một phần rất quan trọng trong quản trị rủi ro hợp đồng.
丁垂杨:比如延迟交货、延迟付款、产品不符合质量标准,都可能涉及违约责任。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yánchí jiāohuò, yánchí fùkuǎn, chǎnpǐn bù fúhé zhìliàng biāozhǔn, dōu kěnéng shèjí wéiyuē zérèn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chậm giao hàng, chậm thanh toán, sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đều có thể liên quan đến trách nhiệm vi phạm.
阮明武:对。翻译这一部分的时候要特别准确,不能随意增加或者减少意思。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fānyì zhè yí bùfen de shíhou yào tèbié zhǔnquè, bù néng suíyì zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo yìsi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi dịch phần này phải đặc biệt chính xác, không được tùy tiện thêm hoặc bớt ý nghĩa.
55. 保密条款 – bǎomì tiáokuǎn – điều khoản bảo mật
黎云英:保密条款是不是要求双方保护合作过程中得到的重要信息?
Lí Yún Yīng: Bǎomì tiáokuǎn shì bú shì yāoqiú shuāngfāng bǎohù hézuò guòchéng zhōng dédào de zhòngyào xìnxī?
Lê Vân Anh: Điều khoản bảo mật có phải yêu cầu hai bên bảo vệ các thông tin quan trọng có được trong quá trình hợp tác không anh?
阮明武:对。比如客户资料、价格信息、技术资料和商业计划都可能需要保密。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú kèhù zīliào, jiàgé xìnxī, jìshù zīliào hé shāngyè jìhuà dōu kěnéng xūyào bǎomì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hồ sơ khách hàng, thông tin giá, tài liệu kỹ thuật và kế hoạch kinh doanh đều có thể cần được bảo mật.
黄秋香:银行业务里面客户资料也特别需要保护。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng yèwù lǐmiàn kèhù zīliào yě tèbié xūyào bǎohù.
Hoàng Thu Hương: Trong nghiệp vụ ngân hàng, hồ sơ khách hàng cũng đặc biệt cần được bảo vệ.
阮明武:对。所以保密意识不仅是合同要求,也是职业要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ bǎomì yìshí bùjǐn shì hétong yāoqiú, yě shì zhíyè yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ý thức bảo mật không chỉ là yêu cầu của hợp đồng mà còn là yêu cầu nghề nghiệp.
56. 争议解决 – zhēngyì jiějué – giải quyết tranh chấp
丁垂杨:如果双方对合同产生不同意见,就可能出现争议。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shuāngfāng duì hétong chǎnshēng bùtóng yìjiàn, jiù kěnéng chūxiàn zhēngyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hai bên có ý kiến khác nhau về hợp đồng thì có thể xuất hiện tranh chấp.
阮明武:对。所以合同通常会安排争议解决条款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ hétong tōngcháng huì ānpái zhēngyì jiějué tiáokuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hợp đồng thông thường sẽ có điều khoản giải quyết tranh chấp.
黎云英:这个条款会说明双方发生争议以后按照什么方式处理。
Lí Yún Yīng: Zhège tiáokuǎn huì shuōmíng shuāngfāng fāshēng zhēngyì yǐhòu ànzhào shénme fāngshì chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Điều khoản này sẽ quy định sau khi hai bên xảy ra tranh chấp thì xử lý theo phương thức nào.
阮明武:对。翻译时不能把这一部分当成普通商务语言处理,要保持法律表达的严谨性。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fānyì shí bù néng bǎ zhè yí bùfen dàngchéng pǔtōng shāngwù yǔyán chǔlǐ, yào bǎochí fǎlǜ biǎodá de yánjǐnxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi dịch không thể xử lý phần này như ngôn ngữ thương mại thông thường mà phải giữ tính chặt chẽ của cách diễn đạt pháp lý.
57. 不可抗力 – bùkě kànglì – bất khả kháng
黄秋香:不可抗力是不是合同里面一个比较难的专业词?
Huáng Qiū Xiāng: Bùkě kànglì shì bú shì hétong lǐmiàn yí ge bǐjiào nán de zhuānyè cí?
Hoàng Thu Hương: Bất khả kháng có phải là một từ chuyên ngành tương đối khó trong hợp đồng không anh?
阮明武:对。基础理解上,可以先知道它跟当事人不能合理控制的一些重大事件有关,但是具体是否构成不可抗力,要根据合同和适用规则判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīchǔ lǐjiě shàng, kěyǐ xiān zhīdào tā gēn dāngshìrén bù néng hélǐ kòngzhì de yìxiē zhòngdà shìjiàn yǒuguān, dànshì jùtǐ shìfǒu gòuchéng bùkě kànglì, yào gēnjù hétong hé shìyòng guīzé pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở mức hiểu cơ bản, trước tiên có thể biết nó liên quan đến một số sự kiện lớn mà các bên không thể kiểm soát một cách hợp lý, nhưng cụ thể có cấu thành bất khả kháng hay không phải căn cứ vào hợp đồng và quy tắc áp dụng.
丁垂杨:所以不能看到下雨、堵车或者一般困难,就全部说是不可抗力。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng kàndào xiàyǔ, dǔchē huòzhě yìbān kùnnan, jiù quánbù shuō shì bùkě kànglì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể cứ thấy mưa, tắc đường hoặc khó khăn thông thường là đều nói đó là bất khả kháng.
阮明武:完全正确。专业合同判断一定要谨慎。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhuānyè hétong pànduàn yídìng yào jǐnshèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Việc đánh giá hợp đồng chuyên môn nhất định phải thận trọng.
58. 合同生效 – hétong shēngxiào – hợp đồng có hiệu lực
黎云英:阮明武老板,“合同生效”是不是表示合同开始产生相应的法律效力?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “hétong shēngxiào” shì bú shì biǎoshì hétong kāishǐ chǎnshēng xiāngyìng de fǎlǜ xiàolì?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “hợp đồng có hiệu lực” có phải biểu thị hợp đồng bắt đầu phát sinh hiệu lực pháp lý tương ứng không anh?
阮明武:可以这样理解。合同什么时候生效,要看合同约定和适用规则。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Hétong shénme shíhou shēngxiào, yào kàn hétong yuēdìng hé shìyòng guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Hợp đồng có hiệu lực từ khi nào phải xem thỏa thuận trong hợp đồng và quy tắc áp dụng.
黄秋香:合同里面可能会写“本合同自双方签字盖章之日起生效”。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong lǐmiàn kěnéng huì xiě “běn hétong zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào”.
Hoàng Thu Hương: Trong hợp đồng có thể viết “Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên và đóng dấu”.
阮明武:很好。这是非常典型的合同句式。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè shì fēicháng diǎnxíng de hétong jùshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một mẫu câu hợp đồng rất điển hình.
59. 一个完整的买卖合同案例
Tình huống hoàn chỉnh về hợp đồng mua bán
阮明武:现在我们把采购、订单和合同全部放到一个案例里面。假设公司需要采购一万台设备,第一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ cǎigòu, dìngdān hé hétong quánbù fàng dào yí ge ànlì lǐmiàn. Jiǎshè gōngsī xūyào cǎigòu yí wàn tái shèbèi, dì-yī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đưa thu mua, đơn hàng và hợp đồng vào một tình huống hoàn chỉnh. Giả sử công ty cần mua 10.000 thiết bị, bước đầu tiên là gì?
丁垂杨:使用部门先提出采购申请。
Dīng Chuíyáng: Shǐyòng bùmén xiān tíchū cǎigòu shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận sử dụng trước tiên lập đề nghị mua hàng.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:采购部门根据采购计划选择供应商、询价和比价。
Lí Yún Yīng: Cǎigòu bùmén gēnjù cǎigòu jìhuà xuǎnzé gōngyìngshāng, xúnjià hé bǐjià.
Lê Vân Anh: Bộ phận thu mua căn cứ vào kế hoạch mua hàng để lựa chọn nhà cung cấp, hỏi giá và so sánh giá.
阮明武:选择供应商以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xuǎnzé gōngyìngshāng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lựa chọn nhà cung cấp thì sao?
黄秋香:确认采购价格和采购数量,然后发采购订单。
Huáng Qiū Xiāng: Quèrèn cǎigòu jiàgé hé cǎigòu shùliàng, ránhòu fā cǎigòu dìngdān.
Hoàng Thu Hương: Xác nhận giá mua và số lượng mua, sau đó phát hành đơn đặt mua.
阮明武:如果金额很大呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ jīn’é hěn dà ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu giá trị rất lớn thì sao?
丁垂杨:双方可以进一步谈判并签订买卖合同或者采购合同。
Dīng Chuíyáng: Shuāngfāng kěyǐ jìnyíbù tánpàn bìng qiāndìng mǎimài hétong huòzhě cǎigòu hétong.
Đinh Thùy Dương: Hai bên có thể tiếp tục đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng mua hàng.
阮明武:合同里面要重点写什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong lǐmiàn yào zhòngdiǎn xiě shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong hợp đồng cần tập trung ghi những gì?
黎云英:合同标的、合同金额、付款条件、付款方式、交货时间、交货地点、质量标准和验收标准。
Lí Yún Yīng: Hétong biāodì, hétong jīn’é, fùkuǎn tiáojiàn, fùkuǎn fāngshì, jiāohuò shíjiān, jiāohuò dìdiǎn, zhìliàng biāozhǔn hé yànshōu biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Đối tượng hợp đồng, giá trị hợp đồng, điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn nghiệm thu.
阮明武:还要考虑哪些风险条款?
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào kǎolǜ nǎxiē fēngxiǎn tiáokuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Còn cần cân nhắc những điều khoản rủi ro nào?
黄秋香:违约责任、保密条款、争议解决和不可抗力。
Huáng Qiū Xiāng: Wéiyuē zérèn, bǎomì tiáokuǎn, zhēngyì jiějué hé bùkě kànglì.
Hoàng Thu Hương: Trách nhiệm vi phạm, điều khoản bảo mật, giải quyết tranh chấp và bất khả kháng.
阮明武:合同签订以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong qiāndìng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ký hợp đồng thì sao?
丁垂杨:双方按照约定履行合同,卖方交货,买方验收和付款。
Dīng Chuíyáng: Shuāngfāng ànzhào yuēdìng lǚxíng hétong, màifāng jiāohuò, mǎifāng yànshōu hé fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hai bên thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận, bên bán giao hàng, bên mua nghiệm thu và thanh toán.
阮明武:如果实际情况发生重大变化呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shíjì qíngkuàng fāshēng zhòngdà biànhuà ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tình hình thực tế phát sinh thay đổi lớn thì sao?
黎云英:双方可以根据情况协商是否修改合同。
Lí Yún Yīng: Shuāngfāng kěyǐ gēnjù qíngkuàng xiéshāng shìfǒu xiūgǎi hétong.
Lê Vân Anh: Hai bên có thể căn cứ vào tình hình để thương lượng xem có sửa đổi hợp đồng hay không.
阮明武:如果一方没有履行约定义务呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yì fāng méiyǒu lǚxíng yuēdìng yìwù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận thì sao?
黄秋香:可能涉及违反合同和违约责任。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng shèjí wéifǎn hétong hé wéiyuē zérèn.
Hoàng Thu Hương: Có thể liên quan đến vi phạm hợp đồng và trách nhiệm vi phạm.
阮明武:非常好。这就是从采购需求一直到合同履行的完整逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì cóng cǎigòu xūqiú yìzhí dào hétong lǚxíng de wánzhěng luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là logic hoàn chỉnh từ nhu cầu mua hàng cho đến thực hiện hợp đồng.
60. 一个完整的销售合同案例
Tình huống hoàn chỉnh về hợp đồng bán hàng
阮明武:我们再从卖方角度做一个案例。一个新客户需要购买公司五万件产品,销售人员第一步应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài cóng màifāng jiǎodù zuò yí ge ànlì. Yí ge xīn kèhù xūyào gòumǎi gōngsī wǔ wàn jiàn chǎnpǐn, xiāoshòu rényuán dì-yī bù yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm thêm một tình huống từ góc độ bên bán. Một khách hàng mới cần mua 50.000 sản phẩm của công ty, nhân viên kinh doanh trước tiên nên làm gì?
丁垂杨:先了解客户需求和客户资料,再确认产品规格。
Dīng Chuíyáng: Xiān liǎojiě kèhù xūqiú hé kèhù zīliào, zài quèrèn chǎnpǐn guīgé.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên tìm hiểu nhu cầu và hồ sơ khách hàng, sau đó xác nhận quy cách sản phẩm.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:根据产品成本、市场价和客户购买数量进行报价。
Lí Yún Yīng: Gēnjù chǎnpǐn chéngběn, shìchǎngjià hé kèhù gòumǎi shùliàng jìnxíng bàojià.
Lê Vân Anh: Căn cứ vào chi phí sản phẩm, giá thị trường và số lượng khách hàng mua để báo giá.
阮明武:客户接受报价并下订单以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù jiēshòu bàojià bìng xià dìngdān yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách hàng chấp nhận báo giá và đặt hàng thì sao?
黄秋香:销售人员接订单,然后跟生产、采购和财务进行内部确认。
Huáng Qiū Xiāng: Xiāoshòu rényuán jiē dìngdān, ránhòu gēn shēngchǎn, cǎigòu hé cáiwù jìnxíng nèibù quèrèn.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên kinh doanh nhận đơn hàng rồi tiến hành xác nhận nội bộ với sản xuất, thu mua và tài chính.
阮明武:为什么财务也要参加?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme cáiwù yě yào cānjiā?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tài chính cũng phải tham gia?
丁垂杨:因为要确认付款条件、付款期限、客户信用和订单金额带来的资金风险。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yào quèrèn fùkuǎn tiáojiàn, fùkuǎn qīxiàn, kèhù xìnyòng hé dìngdān jīn’é dàilái de zījīn fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì cần xác nhận điều kiện thanh toán, thời hạn thanh toán, tín dụng khách hàng và rủi ro vốn do giá trị đơn hàng mang lại.
阮明武:很好。如果所有条件都确认了呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ suǒyǒu tiáojiàn dōu quèrèn le ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu tất cả điều kiện đều đã được xác nhận thì sao?
黎云英:确认订单,然后签订销售合同。
Lí Yún Yīng: Quèrèn dìngdān, ránhòu qiāndìng xiāoshòu hétong.
Lê Vân Anh: Xác nhận đơn hàng, sau đó ký kết hợp đồng bán hàng.
阮明武:合同签好以后,公司最重要的任务是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong qiān hǎo yǐhòu, gōngsī zuì zhòngyào de rènwu shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hợp đồng được ký xong, nhiệm vụ quan trọng nhất của công ty là gì?
黄秋香:按照合同履行,按时生产、交货,并保证产品符合质量标准和验收标准。
Huáng Qiū Xiāng: Ànzhào hétong lǚxíng, ànshí shēngchǎn, jiāohuò, bìng bǎozhèng chǎnpǐn fúhé zhìliàng biāozhǔn hé yànshōu biāozhǔn.
Hoàng Thu Hương: Thực hiện theo hợp đồng, sản xuất và giao hàng đúng hạn, đồng thời bảo đảm sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và nghiệm thu.
阮明武:交货以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāohuò yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi giao hàng thì sao?
丁垂杨:跟进客户验收、付款、收款和结算。
Dīng Chuíyáng: Gēnjìn kèhù yànshōu, fùkuǎn, shōukuǎn hé jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Theo dõi việc khách hàng nghiệm thu, thanh toán, thu tiền và quyết toán.
阮明武:非常好。这样销售才能真正形成完整闭环。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng xiāoshòu cái néng zhēnzhèng xíngchéng wánzhěng bìhuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy hoạt động bán hàng mới thực sự hình thành một vòng khép kín hoàn chỉnh.
61. 合同翻译的基本思路
Tư duy cơ bản khi dịch hợp đồng
黎云英:阮明武老板,如果以后给我们一份中文合同,我们应该按照什么顺序阅读?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ yǐhòu gěi wǒmen yí fèn Zhōngwén hétong, wǒmen yīnggāi ànzhào shénme shùnxù yuèdú?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu sau này đưa cho chúng em một bản hợp đồng tiếng Trung thì chúng em nên đọc theo trình tự nào ạ?
阮明武:第一步先确认合同类型和合同当事人。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī bù xiān quèrèn hétong lèixíng hé hétong dāngshìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Bước một trước tiên xác định loại hợp đồng và các bên tham gia hợp đồng.
丁垂杨:第二步看合同标的、合同金额和合同期限。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr bù kàn hétong biāodì, hétong jīn’é hé hétong qīxiàn.
Đinh Thùy Dương: Bước hai xem đối tượng hợp đồng, giá trị hợp đồng và thời hạn hợp đồng.
阮明武:很好。第三步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì-sān bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước ba thì sao?
黄秋香:看付款条件、付款方式、交货时间和交货地点。
Huáng Qiū Xiāng: Kàn fùkuǎn tiáojiàn, fùkuǎn fāngshì, jiāohuò shíjiān hé jiāohuò dìdiǎn.
Hoàng Thu Hương: Xem điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng và địa điểm giao hàng.
阮明武:第四步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sì bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Bước bốn thì sao?
黎云英:看质量标准和验收标准。
Lí Yún Yīng: Kàn zhìliàng biāozhǔn hé yànshōu biāozhǔn.
Lê Vân Anh: Xem tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn nghiệm thu.
阮明武:最后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng thì sao?
丁垂杨:重点检查违约责任、保密条款、争议解决、不可抗力和合同生效条件。
Dīng Chuíyáng: Zhòngdiǎn jiǎnchá wéiyuē zérèn, bǎomì tiáokuǎn, zhēngyì jiějué, bùkě kànglì hé hétong shēngxiào tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Trọng điểm kiểm tra trách nhiệm vi phạm hợp đồng, điều khoản bảo mật, giải quyết tranh chấp, bất khả kháng và điều kiện hợp đồng có hiệu lực.
阮明武:非常好。这样阅读合同,就不是一堆陌生的中文,而是一套有结构的业务逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng yuèdú hétong, jiù bú shì yì duī mòshēng de Zhōngwén, ér shì yí tào yǒu jiégòu de yèwù luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đọc hợp đồng theo cách này thì hợp đồng không còn là một đống tiếng Trung xa lạ mà trở thành một hệ thống logic nghiệp vụ có cấu trúc.
62. 总结采购、销售、订单与合同
Tổng kết mua hàng, bán hàng, đơn hàng và hợp đồng
阮明武:现在我们最后把今天这一大部分全部连起来。企业需要原材料的时候,第一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuìhòu bǎ jīntiān zhè yí dà bùfen quánbù lián qǐlái. Qǐyè xūyào yuáncáiliào de shíhou, dì-yī bù shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta nối toàn bộ phần lớn hôm nay lại. Khi doanh nghiệp cần nguyên vật liệu thì bước đầu tiên là gì?
丁垂杨:提出采购申请。
Dīng Chuíyáng: Tíchū cǎigòu shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Lập đề nghị mua hàng.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:根据采购计划选择供应商,比较采购价格,再确定采购数量。
Lí Yún Yīng: Gēnjù cǎigòu jìhuà xuǎnzé gōngyìngshāng, bǐjiào cǎigòu jiàgé, zài quèdìng cǎigòu shùliàng.
Lê Vân Anh: Căn cứ vào kế hoạch mua hàng để lựa chọn nhà cung cấp, so sánh giá mua rồi xác định số lượng mua.
阮明武:再下一步呢?
Ruǎn Míngwǔ: Zài xià yí bù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Bước tiếp theo nữa thì sao?
黄秋香:发采购订单,必要时签订采购合同或者买卖合同。
Huáng Qiū Xiāng: Fā cǎigòu dìngdān, bìyào shí qiāndìng cǎigòu hétong huòzhě mǎimài hétong.
Hoàng Thu Hương: Phát hành đơn đặt mua, khi cần thì ký hợp đồng mua hàng hoặc hợp đồng mua bán.
阮明武:企业生产出产品以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè shēngchǎn chū chǎnpǐn yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm thì sao?
丁垂杨:根据销售计划和销售目标开发客户,通过不同销售渠道进行销售。
Dīng Chuíyáng: Gēnjù xiāoshòu jìhuà hé xiāoshòu mùbiāo kāifā kèhù, tōngguò bùtóng xiāoshòu qúdào jìnxíng xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu bán hàng để phát triển khách hàng, tiến hành bán hàng qua các kênh bán hàng khác nhau.
阮明武:客户决定购买以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù juédìng gòumǎi yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách hàng quyết định mua thì sao?
黎云英:客户下订单,销售部门接订单、确认订单,并管理订单状态。
Lí Yún Yīng: Kèhù xià dìngdān, xiāoshòu bùmén jiē dìngdān, quèrèn dìngdān, bìng guǎnlǐ dìngdān zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Khách hàng đặt hàng, phòng kinh doanh nhận đơn, xác nhận đơn và quản lý trạng thái đơn hàng.
阮明武:订单里面最重要的信息有哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Dìngdān lǐmiàn zuì zhòngyào de xìnxī yǒu nǎxiē?
Nguyễn Minh Vũ: Những thông tin quan trọng nhất trong đơn hàng là gì?
黄秋香:订单编号、订单数量、订单金额、产品信息和交货日期。
Huáng Qiū Xiāng: Dìngdān biānhào, dìngdān shùliàng, dìngdān jīn’é, chǎnpǐn xìnxī hé jiāohuò rìqī.
Hoàng Thu Hương: Mã đơn hàng, số lượng đặt hàng, giá trị đơn hàng, thông tin sản phẩm và ngày giao hàng.
阮明武:重要交易为什么还需要合同?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngyào jiāoyì wèishénme hái xūyào hétong?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao giao dịch quan trọng còn cần hợp đồng?
丁垂杨:因为合同可以正式明确双方的权利、义务、金额、付款、交货、质量和责任。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi hétong kěyǐ zhèngshì míngquè shuāngfāng de quánlì, yìwù, jīn’é, fùkuǎn, jiāohuò, zhìliàng hé zérèn.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì hợp đồng có thể chính thức làm rõ quyền, nghĩa vụ, số tiền, thanh toán, giao hàng, chất lượng và trách nhiệm của hai bên.
阮明武:合同签订以后最重要的是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong qiāndìng yǐhòu zuì zhòngyào de shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hợp đồng được ký thì điều quan trọng nhất là gì?
黎云英:履行合同。
Lí Yún Yīng: Lǚxíng hétong.
Lê Vân Anh: Thực hiện hợp đồng.
阮明武:如果不履行呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bù lǚxíng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu không thực hiện thì sao?
黄秋香:可能构成违反合同,并承担相应的违约责任。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng gòuchéng wéifǎn hétong, bìng chéngdān xiāngyìng de wéiyuē zérèn.
Hoàng Thu Hương: Có thể cấu thành vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm vi phạm tương ứng.
阮明武:非常好。这样我们已经把企业最重要的一条业务链串起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng wǒmen yǐjīng bǎ qǐyè zuì zhòngyào de yì tiáo yèwù liàn chuàn qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta đã nối được một chuỗi nghiệp vụ quan trọng nhất của doanh nghiệp.
丁垂杨:从市场需求开始,到采购、生产、销售、订单、合同、交货、付款、收款和结算,已经形成了一个完整流程。
Dīng Chuíyáng: Cóng shìchǎng xūqiú kāishǐ, dào cǎigòu, shēngchǎn, xiāoshòu, dìngdān, hétong, jiāohuò, fùkuǎn, shōukuǎn hé jiésuàn, yǐjīng xíngchéng le yí ge wánzhěng liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Bắt đầu từ nhu cầu thị trường, đến thu mua, sản xuất, bán hàng, đơn hàng, hợp đồng, giao hàng, thanh toán, thu tiền và quyết toán, chúng ta đã hình thành một quy trình hoàn chỉnh.
阮明武:对。后面我们还可以继续把这个流程扩展到库存、物流、进出口、发票、应收账款、应付账款、银行结算、合同审核和风险控制,让大家真正能够看懂一家公司完整的经济业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hòumiàn wǒmen hái kěyǐ jìxù bǎ zhège liúchéng kuòzhǎn dào kùcún, wùliú, jìnchūkǒu, fāpiào, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, yínháng jiésuàn, hétong shěnhé hé fēngxiǎn kòngzhì, ràng dàjiā zhēnzhèng nénggòu kàndǒng yì jiā gōngsī wánzhěng de jīngjì yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần sau chúng ta còn có thể tiếp tục mở rộng quy trình này sang tồn kho, logistics, xuất nhập khẩu, hóa đơn, khoản phải thu, khoản phải trả, thanh toán ngân hàng, rà soát hợp đồng và kiểm soát rủi ro, để mọi người thực sự có thể hiểu được toàn bộ nghiệp vụ kinh tế của một doanh nghiệp.
XXI. THUẾ
税务
Shuìwù
Thuế và nghiệp vụ thuế
1. 税 – shuì – thuế
阮明武:刚才我们已经学习了采购、销售、订单和合同。企业完成交易以后,还有一个不能忽视的重要问题,就是税。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng xuéxí le cǎigòu, xiāoshòu, dìngdān hé hétong. Qǐyè wánchéng jiāoyì yǐhòu, hái yǒu yí ge bù néng hūshì de zhòngyào wèntí, jiù shì shuì.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học thu mua, bán hàng, đơn hàng và hợp đồng. Sau khi doanh nghiệp hoàn thành giao dịch, còn một vấn đề quan trọng không thể bỏ qua, đó là thuế.
丁垂杨:阮明武老板,只要企业进行经营活动,是不是很多业务都会跟税有关系?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhǐyào qǐyè jìnxíng jīngyíng huódòng, shì bú shì hěn duō yèwù dōu huì gēn shuì yǒu guānxi?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chỉ cần doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thì có phải rất nhiều nghiệp vụ đều liên quan đến thuế không anh?
阮明武:对。采购、销售、工资、利润、进口、出口等业务都可能涉及不同的税务问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu, xiāoshòu, gōngzī, lìrùn, jìnkǒu, chūkǒu děng yèwù dōu kěnéng shèjí bùtóng de shuìwù wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các nghiệp vụ như thu mua, bán hàng, tiền lương, lợi nhuận, nhập khẩu và xuất khẩu đều có thể liên quan đến những vấn đề thuế khác nhau.
黎云英:所以学习企业汉语,如果完全不懂税务词汇,以后看合同、发票和财务资料会很困难。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xuéxí qǐyè Hànyǔ, rúguǒ wánquán bù dǒng shuìwù cíhuì, yǐhòu kàn hétong, fāpiào hé cáiwù zīliào huì hěn kùnnan.
Lê Vân Anh: Vì vậy học tiếng Trung doanh nghiệp mà hoàn toàn không hiểu từ vựng thuế thì sau này đọc hợp đồng, hóa đơn và tài liệu tài chính sẽ rất khó khăn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
2. 税务 – shuìwù – nghiệp vụ thuế
黄秋香:“税”和“税务”有什么区别?
Huáng Qiū Xiāng: “Shuì” hé “shuìwù” yǒu shénme qūbié?
Hoàng Thu Hương: “税” và “税务” khác nhau thế nào anh?
阮明武:“税”主要表示税本身,“税务”更强调与税有关的管理、申报、计算和处理工作。
Ruǎn Míngwǔ: “Shuì” zhǔyào biǎoshì shuì běnshēn, “shuìwù” gèng qiángdiào yǔ shuì yǒuguān de guǎnlǐ, shēnbào, jìsuàn hé chǔlǐ gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: “税” chủ yếu chỉ bản thân thuế, còn “税务” nhấn mạnh hơn vào công việc quản lý, kê khai, tính toán và xử lý liên quan đến thuế.
丁垂杨:所以我们可以说“税务管理”“税务资料”“税务风险”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen kěyǐ shuō “shuìwù guǎnlǐ”, “shuìwù zīliào”, “shuìwù fēngxiǎn”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta có thể nói “quản lý thuế”, “tài liệu thuế”, “rủi ro thuế”.
阮明武:对。这些词在企业财务和会计工作中都很常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē cí zài qǐyè cáiwù hé kuàijì gōngzuò zhōng dōu hěn chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những từ này đều rất phổ biến trong công việc tài chính và kế toán doanh nghiệp.
3. 纳税 – nàshuì – nộp thuế
黎云英:“纳税”就是按照规定缴纳税款,对吗?
Lí Yún Yīng: “Nàshuì” jiù shì ànzhào guīdìng jiǎonà shuìkuǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: “Nộp thuế” chính là nộp tiền thuế theo quy định, đúng không anh?
阮明武:对。企业在经营过程中需要按照适用规定处理相关纳税义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zài jīngyíng guòchéng zhōng xūyào ànzhào shìyòng guīdìng chǔlǐ xiāngguān nàshuì yìwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cần xử lý các nghĩa vụ nộp thuế liên quan theo quy định áp dụng.
黄秋香:所以会计人员不能只做账,还要关注纳税时间和相关资料。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ kuàijì rényuán bù néng zhǐ zuòzhàng, hái yào guānzhù nàshuì shíjiān hé xiāngguān zīliào.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy nhân viên kế toán không thể chỉ ghi sổ mà còn phải chú ý thời hạn nộp thuế và hồ sơ liên quan.
阮明武:对。税务工作跟会计记录、发票和凭证都有密切关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìwù gōngzuò gēn kuàijì jìlù, fāpiào hé píngzhèng dōu yǒu mìqiè guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công việc thuế có quan hệ mật thiết với ghi chép kế toán, hóa đơn và chứng từ.
4. 纳税人 – nàshuìrén – người nộp thuế
丁垂杨:“纳税人”是不是承担相关纳税义务的个人或者单位?
Dīng Chuíyáng: “Nàshuìrén” shì bú shì chéngdān xiāngguān nàshuì yìwù de gèrén huòzhě dānwèi?
Đinh Thùy Dương: “Người nộp thuế” có phải là cá nhân hoặc đơn vị chịu nghĩa vụ nộp thuế liên quan không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样记。企业和个人在不同业务情况下都可能成为相关税种的纳税人。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì. Qǐyè hé gèrén zài bùtóng yèwù qíngkuàng xià dōu kěnéng chéngwéi xiāngguān shuìzhǒng de nàshuìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể ghi nhớ như vậy. Doanh nghiệp và cá nhân trong các tình huống nghiệp vụ khác nhau đều có thể trở thành người nộp thuế của các sắc thuế liên quan.
黎云英:所以看到“纳税人”以后,首先要看这段资料说的是企业还是个人。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kàndào “nàshuìrén” yǐhòu, shǒuxiān yào kàn zhè duàn zīliào shuō de shì qǐyè háishi gèrén.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi gặp từ “người nộp thuế”, trước tiên phải xem đoạn tài liệu đang nói về doanh nghiệp hay cá nhân.
阮明武:很好。专业词一定要结合业务背景理解。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhuānyè cí yídìng yào jiéhé yèwù bèijǐng lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Từ chuyên ngành nhất định phải được hiểu kết hợp với bối cảnh nghiệp vụ.
5. 税率 – shuìlǜ – thuế suất
黄秋香:税率是不是计算税额时非常重要的一个因素?
Huáng Qiū Xiāng: Shuìlǜ shì bú shì jìsuàn shuì’é shí fēicháng zhòngyào de yí ge yīnsù?
Hoàng Thu Hương: Thuế suất có phải là một yếu tố rất quan trọng khi tính số thuế không anh?
阮明武:对。但是具体适用什么税率,要根据税种、业务和适用规定判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jùtǐ shìyòng shénme shuìlǜ, yào gēnjù shuìzhǒng, yèwù hé shìyòng guīdìng pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng cụ thể áp dụng thuế suất nào phải căn cứ vào loại thuế, nghiệp vụ và quy định áp dụng để xác định.
丁垂杨:所以在真实工作中,不能只背一个税率然后用在所有业务上。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zài zhēnshí gōngzuò zhōng, bù néng zhǐ bèi yí ge shuìlǜ ránhòu yòng zài suǒyǒu yèwù shàng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trong công việc thực tế không thể chỉ học thuộc một mức thuế suất rồi áp dụng cho mọi nghiệp vụ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
6. 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng
阮明武:企业采购和销售中一个非常常见的税种就是增值税。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè cǎigòu hé xiāoshòu zhōng yí ge fēicháng chángjiàn de shuìzhǒng jiù shì zēngzhíshuì.
Nguyễn Minh Vũ: Một loại thuế rất phổ biến trong hoạt động thu mua và bán hàng của doanh nghiệp chính là thuế giá trị gia tăng.
黎云英:所以我们在采购发票和销售发票里面,经常会看到增值税相关信息。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen zài cǎigòu fāpiào hé xiāoshòu fāpiào lǐmiàn, jīngcháng huì kàndào zēngzhíshuì xiāngguān xìnxī.
Lê Vân Anh: Vì vậy trong hóa đơn mua hàng và hóa đơn bán hàng, chúng ta thường thấy thông tin liên quan đến thuế giá trị gia tăng.
阮明武:对。以后看到价格的时候,还要注意是含税价还是不含税价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐhòu kàndào jiàgé de shíhou, hái yào zhùyì shì hánshuìjià háishi bù hánshuìjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi nhìn thấy giá cả còn phải chú ý đó là giá đã gồm thuế hay chưa gồm thuế.
黄秋香:这跟我们前面学习合同金额和报价的时候也有关系。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè gēn wǒmen qiánmiàn xuéxí hétong jīn’é hé bàojià de shíhou yě yǒu guānxi.
Hoàng Thu Hương: Điều này cũng liên quan đến phần giá trị hợp đồng và báo giá mà chúng ta đã học trước đó.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
7. 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp
丁垂杨:企业所得税是不是跟企业经营所得和利润有关?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè suǒdéshuì shì bú shì gēn qǐyè jīngyíng suǒdé hé lìrùn yǒuguān?
Đinh Thùy Dương: Thuế thu nhập doanh nghiệp có phải liên quan đến thu nhập và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không anh?
阮明武:从基础学习角度,可以先这样理解。但是实际计算不能简单把会计利润直接乘一个税率。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng jīchǔ xuéxí jiǎodù, kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Dànshì shíjì jìsuàn bù néng jiǎndān bǎ kuàijì lìrùn zhíjiē chéng yí ge shuìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Ở góc độ học cơ bản có thể hiểu như vậy. Nhưng khi tính thực tế không thể đơn giản lấy lợi nhuận kế toán nhân trực tiếp với một mức thuế suất.
黎云英:因为税务计算可能还需要根据相关规定进行调整。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi shuìwù jìsuàn kěnéng hái xūyào gēnjù xiāngguān guīdìng jìnxíng tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Bởi vì việc tính thuế có thể còn cần điều chỉnh căn cứ theo các quy định liên quan.
阮明武:对。这一点以后学习税务会计时要特别注意。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn yǐhòu xuéxí shuìwù kuàijì shí yào tèbié zhùyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này sau này khi học kế toán thuế cần đặc biệt chú ý.
8. 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân
黄秋香:个人所得税主要跟个人收入有关,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Gèrén suǒdéshuì zhǔyào gēn gèrén shōurù yǒuguān, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Thuế thu nhập cá nhân chủ yếu liên quan đến thu nhập cá nhân, đúng không anh?
阮明武:对。在企业里面,工资和其他个人收入可能涉及个人所得税的计算和处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài qǐyè lǐmiàn, gōngzī hé qítā gèrén shōurù kěnéng shèjí gèrén suǒdéshuì de jìsuàn hé chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong doanh nghiệp, tiền lương và các khoản thu nhập cá nhân khác có thể liên quan đến việc tính toán và xử lý thuế thu nhập cá nhân.
丁垂杨:所以人力资源部、工资会计和税务人员之间也需要配合。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ rénlì zīyuán bù, gōngzī kuàijì hé shuìwù rényuán zhījiān yě xūyào pèihé.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phòng nhân sự, kế toán tiền lương và nhân viên thuế cũng cần phối hợp với nhau.
阮明武:对。企业业务经常是跨部门完成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yèwù jīngcháng shì kuà bùmén wánchéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghiệp vụ doanh nghiệp thường được hoàn thành thông qua sự phối hợp giữa nhiều phòng ban.
9. 进项税 – jìnxiàngshuì – thuế GTGT đầu vào
黎云英:阮明武老板,“进项税”是不是跟企业采购有关?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “jìnxiàngshuì” shì bú shì gēn qǐyè cǎigòu yǒuguān?
Lê Vân Anh: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “thuế GTGT đầu vào” có phải liên quan đến hoạt động mua hàng của doanh nghiệp không anh?
阮明武:在基础业务理解中,可以把它跟企业采购商品、服务等取得的相关增值税信息联系起来。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jīchǔ yèwù lǐjiě zhōng, kěyǐ bǎ tā gēn qǐyè cǎigòu shāngpǐn, fúwù děng qǔdé de xiāngguān zēngzhíshuì xìnxī liánxì qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu nghiệp vụ cơ bản, có thể liên hệ nó với thông tin thuế GTGT phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản tương tự.
黄秋香:所以采购人员收到供应商发票以后,会计还要检查发票上的税务信息。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ cǎigòu rényuán shōudào gōngyìngshāng fāpiào yǐhòu, kuàijì hái yào jiǎnchá fāpiào shàng de shuìwù xìnxī.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy sau khi nhân viên thu mua nhận hóa đơn của nhà cung cấp, kế toán còn phải kiểm tra thông tin thuế trên hóa đơn.
阮明武:对。采购、发票和税务是连在一起的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu, fāpiào hé shuìwù shì lián zài yìqǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thu mua, hóa đơn và thuế liên kết chặt chẽ với nhau.
10. 销项税 – xiāoxiàngshuì – thuế GTGT đầu ra
丁垂杨:那“销项税”就主要跟企业销售有关,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà “xiāoxiàngshuì” jiù zhǔyào gēn qǐyè xiāoshòu yǒuguān, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy “thuế GTGT đầu ra” chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, đúng không anh?
阮明武:对。企业销售商品或者提供相关服务时,可能会形成相应的销项税信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè xiāoshòu shāngpǐn huòzhě tígōng xiāngguān fúwù shí, kěnéng huì xíngchéng xiāngyìng de xiāoxiàngshuì xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ liên quan thì có thể phát sinh thông tin thuế GTGT đầu ra tương ứng.
黎云英:所以销售部门确认销售以后,会计和税务人员还要处理相关发票。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiāoshòu bùmén quèrèn xiāoshòu yǐhòu, kuàijì hé shuìwù rényuán hái yào chǔlǐ xiāngguān fāpiào.
Lê Vân Anh: Vì vậy sau khi bộ phận kinh doanh xác nhận bán hàng, nhân viên kế toán và thuế còn phải xử lý hóa đơn liên quan.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
11. 进项税和销项税的业务关系
Mối quan hệ nghiệp vụ giữa thuế đầu vào và đầu ra
黄秋香:是不是可以简单记成:采购时重点关注进项税,销售时重点关注销项税?
Huáng Qiū Xiāng: Shì bú shì kěyǐ jiǎndān jì chéng: cǎigòu shí zhòngdiǎn guānzhù jìnxiàngshuì, xiāoshòu shí zhòngdiǎn guānzhù xiāoxiàngshuì?
Hoàng Thu Hương: Có thể ghi nhớ đơn giản rằng: khi mua hàng thì chú trọng thuế đầu vào, khi bán hàng thì chú trọng thuế đầu ra phải không anh?
阮明武:作为建立业务框架,可以这样记。但是实际税务处理还要看具体业务和适用规定。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jiànlì yèwù kuàngjià, kěyǐ zhèyàng jì. Dànshì shíjì shuìwù chǔlǐ hái yào kàn jùtǐ yèwù hé shìyòng guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Để xây dựng khung tư duy nghiệp vụ thì có thể ghi nhớ như vậy. Nhưng xử lý thuế thực tế còn phải xem nghiệp vụ cụ thể và quy định áp dụng.
丁垂杨:也就是说,学汉语的时候先把业务逻辑搞清楚,真正工作的时候再按照专业规则处理。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xué Hànyǔ de shíhou xiān bǎ yèwù luójí gǎo qīngchu, zhēnzhèng gōngzuò de shíhou zài ànzhào zhuānyè guīzé chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, khi học tiếng Trung trước tiên phải hiểu rõ logic nghiệp vụ, khi làm việc thực tế thì xử lý theo quy tắc chuyên môn.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
12. 税前 – shuìqián – trước thuế
阮明武:我们前面学习利润的时候已经见过“税前利润”。现在再复习一下,“税前”是什么意思?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen qiánmiàn xuéxí lìrùn de shíhou yǐjīng jiànguò “shuìqián lìrùn”. Xiànzài zài fùxí yíxià, “shuìqián” shì shénme yìsi?
Nguyễn Minh Vũ: Khi học lợi nhuận trước đây chúng ta đã gặp “lợi nhuận trước thuế”. Bây giờ ôn lại một chút, “trước thuế” có nghĩa là gì?
黎云英:就是还没有考虑相关税项之前。
Lí Yún Yīng: Jiù shì hái méiyǒu kǎolǜ xiāngguān shuìxiàng zhīqián.
Lê Vân Anh: Chính là trước khi tính đến khoản thuế liên quan.
阮明武:对。比如税前利润,就是在相应所得税影响之前的利润概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shuìqián lìrùn, jiù shì zài xiāngyìng suǒdéshuì yǐngxiǎng zhīqián de lìrùn gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ lợi nhuận trước thuế là khái niệm lợi nhuận trước ảnh hưởng của thuế thu nhập tương ứng.
黄秋香:所以看到“税前工资”“税前价格”“税前利润”,具体含义还要看后面的名词。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ kàndào “shuìqián gōngzī”, “shuìqián jiàgé”, “shuìqián lìrùn”, jùtǐ hányì hái yào kàn hòumiàn de míngcí.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi gặp “lương trước thuế”, “giá trước thuế”, “lợi nhuận trước thuế”, ý nghĩa cụ thể còn phải xem danh từ phía sau.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
13. 税后 – shuìhòu – sau thuế
丁垂杨:“税后”就是考虑相关税以后。
Dīng Chuíyáng: “Shuìhòu” jiù shì kǎolǜ xiāngguān shuì yǐhòu.
Đinh Thùy Dương: “Sau thuế” chính là sau khi tính đến khoản thuế liên quan.
阮明武:对。比如税后利润、税后收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shuìhòu lìrùn, shuìhòu shōurù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ lợi nhuận sau thuế, thu nhập sau thuế.
黎云英:企业分析盈利能力的时候,经常会同时看税前利润和税后利润。
Lí Yún Yīng: Qǐyè fēnxī yínglì nénglì de shíhou, jīngcháng huì tóngshí kàn shuìqián lìrùn hé shuìhòu lìrùn.
Lê Vân Anh: Khi doanh nghiệp phân tích khả năng sinh lời, thường sẽ đồng thời xem lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
14. 含税 – hánshuì – bao gồm thuế
黄秋香:阮明武老板,如果报价单上写“含税价格”,就是这个价格已经包括相关税,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ bàojiàdān shàng xiě “hánshuì jiàgé”, jiù shì zhège jiàgé yǐjīng bāokuò xiāngguān shuì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu trên báo giá ghi “giá bao gồm thuế” thì có nghĩa giá này đã bao gồm khoản thuế liên quan, đúng không anh?
阮明武:对。所以商务谈判时,一定要确认报价到底含不含税。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shāngwù tánpàn shí, yídìng yào quèrèn bàojià dàodǐ hán bu hán shuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi đàm phán thương mại nhất định phải xác nhận báo giá rốt cuộc đã bao gồm thuế hay chưa.
丁垂杨:如果一个人理解成含税,另一个人理解成不含税,最后合同金额就可能出现很大差异。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge rén lǐjiě chéng hánshuì, lìng yí ge rén lǐjiě chéng bù hánshuì, zuìhòu hétong jīn’é jiù kěnéng chūxiàn hěn dà chāyì.
Đinh Thùy Dương: Nếu một người hiểu là đã gồm thuế còn người kia hiểu là chưa gồm thuế thì cuối cùng giá trị hợp đồng có thể chênh lệch rất lớn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
15. 不含税 – bù hánshuì – chưa bao gồm thuế
黎云英:那“不含税价格”就是价格里面还没有包括相关税。
Lí Yún Yīng: Nà “bù hánshuì jiàgé” jiù shì jiàgé lǐmiàn hái méiyǒu bāokuò xiāngguān shuì.
Lê Vân Anh: Vậy “giá chưa bao gồm thuế” chính là trong giá vẫn chưa bao gồm khoản thuế liên quan.
阮明武:对。报价和合同里面最好写得非常清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàojià hé hétong lǐmiàn zuìhǎo xiě de fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong báo giá và hợp đồng tốt nhất nên ghi thật rõ ràng.
黄秋香:比如“以上价格均为不含税价格”。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú “yǐshàng jiàgé jūn wéi bù hánshuì jiàgé”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “các mức giá nêu trên đều là giá chưa bao gồm thuế”.
阮明武:很好。这也是商务资料里面非常常见的表达。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè yě shì shāngwù zīliào lǐmiàn fēicháng chángjiàn de biǎodá.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây cũng là một cách diễn đạt rất phổ biến trong tài liệu thương mại.
XXII. HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ
发票与凭证
Fāpiào yǔ píngzhèng
Hóa đơn và chứng từ
16. 发票 – fāpiào – hóa đơn
阮明武:学习税务以后,我们必须马上学习跟税务和会计关系非常密切的发票和凭证。
Ruǎn Míngwǔ: Xuéxí shuìwù yǐhòu, wǒmen bìxū mǎshàng xuéxí gēn shuìwù hé kuàijì guānxi fēicháng mìqiè de fāpiào hé píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi học thuế, chúng ta phải lập tức học hóa đơn và chứng từ, những nội dung có quan hệ rất mật thiết với thuế và kế toán.
丁垂杨:发票是不是企业采购、销售和财务处理中非常重要的文件?
Dīng Chuíyáng: Fāpiào shì bú shì qǐyè cǎigòu, xiāoshòu hé cáiwù chǔlǐ zhōng fēicháng zhòngyào de wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Hóa đơn có phải là chứng từ rất quan trọng trong thu mua, bán hàng và xử lý tài chính doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。采购部门可能收到供应商发票,销售部门可能需要向客户开具发票,会计和税务人员再根据业务要求进行处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu bùmén kěnéng shōudào gōngyìngshāng fāpiào, xiāoshòu bùmén kěnéng xūyào xiàng kèhù kāijù fāpiào, kuàijì hé shuìwù rényuán zài gēnjù yèwù yāoqiú jìnxíng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận thu mua có thể nhận hóa đơn của nhà cung cấp, bộ phận bán hàng có thể cần xuất hóa đơn cho khách hàng, sau đó nhân viên kế toán và thuế xử lý theo yêu cầu nghiệp vụ.
黎云英:所以发票的信息必须跟实际交易一致。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fāpiào de xìnxī bìxū gēn shíjì jiāoyì yízhì.
Lê Vân Anh: Vì vậy thông tin trên hóa đơn phải phù hợp với giao dịch thực tế.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
17. 增值税发票 – zēngzhíshuì fāpiào – hóa đơn VAT
黄秋香:增值税发票是不是跟增值税业务直接相关的发票?
Huáng Qiū Xiāng: Zēngzhíshuì fāpiào shì bú shì gēn zēngzhíshuì yèwù zhíjiē xiāngguān de fāpiào?
Hoàng Thu Hương: Hóa đơn VAT có phải là hóa đơn trực tiếp liên quan đến nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng không anh?
阮明武:可以这样理解。阅读这种发票时,通常要特别关注金额、税率、税额和购买销售双方的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Yuèdú zhè zhǒng fāpiào shí, tōngcháng yào tèbié guānzhù jīn’é, shuìlǜ, shuì’é hé gòumǎi xiāoshòu shuāngfāng de xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Khi đọc loại hóa đơn này, thông thường phải đặc biệt chú ý số tiền, thuế suất, số thuế và thông tin của bên mua, bên bán.
丁垂杨:会计人员还要把发票跟合同、订单和实际收货情况进行核对。
Dīng Chuíyáng: Kuàijì rényuán hái yào bǎ fāpiào gēn hétong, dìngdān hé shíjì shōuhuò qíngkuàng jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên kế toán còn phải đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, đơn hàng và tình hình nhận hàng thực tế.
阮明武:很好。不能看到一张发票就马上付款。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bù néng kàndào yì zhāng fāpiào jiù mǎshàng fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không thể cứ nhìn thấy một hóa đơn là lập tức thanh toán.
18. 电子发票 – diànzǐ fāpiào – hóa đơn điện tử
黎云英:现在电子发票是不是越来越常见?
Lí Yún Yīng: Xiànzài diànzǐ fāpiào shì bú shì yuèláiyuè chángjiàn?
Lê Vân Anh: Hiện nay hóa đơn điện tử có phải ngày càng phổ biến không anh?
阮明武:对。电子化以后,企业可以更方便地保存、查询和传递发票信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Diànzǐhuà yǐhòu, qǐyè kěyǐ gèng fāngbiàn de bǎocún, cháxún hé chuándì fāpiào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi điện tử hóa, doanh nghiệp có thể lưu trữ, tra cứu và truyền thông tin hóa đơn thuận tiện hơn.
黄秋香:但是电子发票也不能只看文件外观,还要确认发票信息是否正确。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì diànzǐ fāpiào yě bù néng zhǐ kàn wénjiàn wàiguān, hái yào quèrèn fāpiào xìnxī shìfǒu zhèngquè.
Hoàng Thu Hương: Nhưng hóa đơn điện tử cũng không thể chỉ nhìn hình thức tài liệu mà còn phải xác nhận thông tin hóa đơn có chính xác hay không.
阮明武:对。电子化并不代表可以减少审核。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Diànzǐhuà bìng bù dàibiǎo kěyǐ jiǎnshǎo shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điện tử hóa không có nghĩa là có thể giảm việc kiểm tra.
19. 开发票 – kāi fāpiào – xuất hóa đơn
丁垂杨:客户经常会说“请给我们开发票”,这里的“开发票”就是开具发票,对吗?
Dīng Chuíyáng: Kèhù jīngcháng huì shuō “qǐng gěi wǒmen kāi fāpiào”, zhèlǐ de “kāi fāpiào” jiù shì kāijù fāpiào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khách hàng thường nói “vui lòng xuất hóa đơn cho chúng tôi”, ở đây “开发票” chính là lập/xuất hóa đơn, đúng không anh?
阮明武:对。这是企业日常交流中非常常见的说法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì qǐyè rìcháng jiāoliú zhōng fēicháng chángjiàn de shuōfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là cách nói rất phổ biến trong giao tiếp doanh nghiệp hằng ngày.
黎云英:开发票以前是不是要核对客户名称、税务信息、金额和商品信息?
Lí Yún Yīng: Kāi fāpiào yǐqián shì bú shì yào héduì kèhù míngchēng, shuìwù xìnxī, jīn’é hé shāngpǐn xìnxī?
Lê Vân Anh: Trước khi xuất hóa đơn có phải cần đối chiếu tên khách hàng, thông tin thuế, số tiền và thông tin hàng hóa không anh?
阮明武:完全正确。发票开错以后,后续处理会增加很多工作。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fāpiào kāi cuò yǐhòu, hòuxù chǔlǐ huì zēngjiā hěn duō gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi xuất hóa đơn sai thì việc xử lý phía sau sẽ phát sinh thêm rất nhiều công việc.
20. 收据 – shōujù – biên nhận
黄秋香:“收据”和“发票”是不是不能简单认为完全一样?
Huáng Qiū Xiāng: “Shōujù” hé “fāpiào” shì bú shì bù néng jiǎndān rènwéi wánquán yíyàng?
Hoàng Thu Hương: “Biên nhận” và “hóa đơn” có phải không thể đơn giản xem là hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:对。收据通常更强调已经收到某笔款项的证明,而发票有自己的业务和税务用途。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōujù tōngcháng gèng qiángdiào yǐjīng shōudào mǒu bǐ kuǎnxiàng de zhèngmíng, ér fāpiào yǒu zìjǐ de yèwù hé shuìwù yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biên nhận thông thường nhấn mạnh hơn vào việc chứng minh đã nhận một khoản tiền nào đó, còn hóa đơn có công dụng nghiệp vụ và thuế riêng.
丁垂杨:所以做专业翻译的时候,不能把所有“收款证明”都翻译成发票。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zuò zhuānyè fānyì de shíhou, bù néng bǎ suǒyǒu “shōukuǎn zhèngmíng” dōu fānyì chéng fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi dịch chuyên ngành không thể dịch mọi loại “chứng minh thu tiền” thành hóa đơn.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
21. 凭证 – píngzhèng – chứng từ
阮明武:现在来看“凭证”。企业为什么需要凭证?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài lái kàn “píngzhèng”. Qǐyè wèishénme xūyào píngzhèng?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem “chứng từ”. Tại sao doanh nghiệp cần chứng từ?
黎云英:因为企业发生一笔业务以后,需要有资料证明这笔业务发生了。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi qǐyè fāshēng yì bǐ yèwù yǐhòu, xūyào yǒu zīliào zhèngmíng zhè bǐ yèwù fāshēng le.
Lê Vân Anh: Bởi vì sau khi doanh nghiệp phát sinh một nghiệp vụ thì cần có tài liệu chứng minh nghiệp vụ đó đã phát sinh.
阮明武:对。凭证是会计记录、审核和内部控制的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Píngzhèng shì kuàijì jìlù, shěnhé hé nèibù kòngzhì de zhòngyào jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chứng từ là nền tảng quan trọng của ghi chép kế toán, kiểm tra và kiểm soát nội bộ.
黄秋香:没有凭证,很多业务就很难说明钱为什么收、为什么付。
Huáng Qiū Xiāng: Méiyǒu píngzhèng, hěn duō yèwù jiù hěn nán shuōmíng qián wèishénme shōu, wèishénme fù.
Hoàng Thu Hương: Không có chứng từ thì nhiều nghiệp vụ rất khó giải thích vì sao tiền được thu và vì sao tiền được chi.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
22. 会计凭证 – kuàijì píngzhèng – chứng từ kế toán
丁垂杨:会计凭证是不是会计人员根据业务资料制作和使用的会计记录凭证?
Dīng Chuíyáng: Kuàijì píngzhèng shì bú shì kuàijì rényuán gēnjù yèwù zīliào zhìzuò hé shǐyòng de kuàijì jìlù píngzhèng?
Đinh Thùy Dương: Chứng từ kế toán có phải là chứng từ ghi chép kế toán được nhân viên kế toán lập và sử dụng căn cứ trên tài liệu nghiệp vụ không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样记。会计凭证是会计核算流程中的重要资料。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì. Kuàijì píngzhèng shì kuàijì hésuàn liúchéng zhōng de zhòngyào zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể ghi nhớ như vậy. Chứng từ kế toán là tài liệu quan trọng trong quy trình hạch toán kế toán.
黎云英:会计人员做凭证以前,要先审核原始资料。
Lí Yún Yīng: Kuàijì rényuán zuò píngzhèng yǐqián, yào xiān shěnhé yuánshǐ zīliào.
Lê Vân Anh: Trước khi lập chứng từ kế toán, nhân viên kế toán phải kiểm tra tài liệu gốc trước.
阮明武:对。不能没有依据就直接入账。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng méiyǒu yījù jiù zhíjiē rùzhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể không có căn cứ mà trực tiếp ghi sổ.
23. 原始凭证 – yuánshǐ píngzhèng – chứng từ gốc
黄秋香:原始凭证是不是业务刚刚发生时形成或者取得的原始证明资料?
Huáng Qiū Xiāng: Yuánshǐ píngzhèng shì bú shì yèwù gānggāng fāshēng shí xíngchéng huòzhě qǔdé de yuánshǐ zhèngmíng zīliào?
Hoàng Thu Hương: Chứng từ gốc có phải là tài liệu chứng minh ban đầu được hình thành hoặc thu được khi nghiệp vụ vừa phát sinh không anh?
阮明武:可以这样理解。比如一些发票、收据、银行业务资料等,都可能成为会计处理的重要原始依据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú yìxiē fāpiào, shōujù, yínháng yèwù zīliào děng, dōu kěnéng chéngwéi kuàijì chǔlǐ de zhòngyào yuánshǐ yījù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Ví dụ một số hóa đơn, biên nhận, tài liệu nghiệp vụ ngân hàng và các tài liệu tương tự đều có thể trở thành căn cứ gốc quan trọng cho xử lý kế toán.
丁垂杨:所以原始凭证如果不完整,后面的会计处理也可能有问题。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yuánshǐ píngzhèng rúguǒ bù wánzhěng, hòumiàn de kuàijì chǔlǐ yě kěnéng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nếu chứng từ gốc không đầy đủ thì việc xử lý kế toán phía sau cũng có thể có vấn đề.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
24. 付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán
黎云英:企业付款以后,是不是要保存付款凭证?
Lí Yún Yīng: Qǐyè fùkuǎn yǐhòu, shì bú shì yào bǎocún fùkuǎn píngzhèng?
Lê Vân Anh: Sau khi doanh nghiệp thanh toán thì có phải cần lưu chứng từ thanh toán không anh?
阮明武:对。付款凭证可以帮助证明一笔款项什么时候、通过什么方式、向谁支付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùkuǎn píngzhèng kěyǐ bāngzhù zhèngmíng yì bǐ kuǎnxiàng shénme shíhou, tōngguò shénme fāngshì, xiàng shéi zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chứng từ thanh toán có thể giúp chứng minh một khoản tiền được thanh toán khi nào, bằng phương thức nào và cho ai.
黄秋香:付款凭证还应该跟采购合同、发票和审批资料一起核对。
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn píngzhèng hái yīnggāi gēn cǎigòu hétong, fāpiào hé shěnpī zīliào yìqǐ héduì.
Hoàng Thu Hương: Chứng từ thanh toán còn nên được đối chiếu cùng hợp đồng mua hàng, hóa đơn và tài liệu phê duyệt.
阮明武:非常好。这就是付款内部控制的重要思路。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì fùkuǎn nèibù kòngzhì de zhòngyào sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với thanh toán.
25. 银行回单 – yínháng huídān – giấy báo / biên lai giao dịch ngân hàng
丁垂杨:通过银行转账付款以后,经常会有银行回单,对吗?
Dīng Chuíyáng: Tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn yǐhòu, jīngcháng huì yǒu yínháng huídān, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng thường sẽ có giấy báo hoặc biên lai giao dịch ngân hàng, đúng không anh?
阮明武:对。银行回单是企业核对银行收付款业务时非常重要的资料之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yínháng huídān shì qǐyè héduì yínháng shōufùkuǎn yèwù shí fēicháng zhòngyào de zīliào zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giấy báo hoặc biên lai ngân hàng là một trong những tài liệu rất quan trọng khi doanh nghiệp đối chiếu nghiệp vụ thu chi qua ngân hàng.
黎云英:比如供应商说还没有收到钱,我们就可以先查看银行回单和转账状态。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngyìngshāng shuō hái méiyǒu shōudào qián, wǒmen jiù kěyǐ xiān chákàn yínháng huídān hé zhuǎnzhàng zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhà cung cấp nói vẫn chưa nhận được tiền thì chúng ta có thể kiểm tra trước biên lai ngân hàng và trạng thái chuyển khoản.
阮明武:对。但是还要根据实际到账情况继续确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào gēnjù shíjì dàozhàng qíngkuàng jìxù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải tiếp tục xác nhận căn cứ vào tình hình tiền thực tế đã vào tài khoản hay chưa.
26. 一笔采购业务需要哪些资料
Một nghiệp vụ mua hàng cần những tài liệu nào
阮明武:现在我们做一个小练习。一笔正常采购业务,从申请到付款,可能会经过哪些资料?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge xiǎo liànxí. Yì bǐ zhèngcháng cǎigòu yèwù, cóng shēnqǐng dào fùkuǎn, kěnéng huì jīngguò nǎxiē zīliào?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một bài luyện nhỏ. Một nghiệp vụ mua hàng bình thường, từ đề nghị đến thanh toán, có thể đi qua những tài liệu nào?
丁垂杨:先有采购申请。
Dīng Chuíyáng: Xiān yǒu cǎigòu shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên có đề nghị mua hàng.
黎云英:然后可能有报价资料、采购订单和采购合同。
Lí Yún Yīng: Ránhòu kěnéng yǒu bàojià zīliào, cǎigòu dìngdān hé cǎigòu hétong.
Lê Vân Anh: Sau đó có thể có tài liệu báo giá, đơn đặt mua và hợp đồng mua hàng.
黄秋香:供应商交货以后,还会有收货和验收资料。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngyìngshāng jiāohuò yǐhòu, hái huì yǒu shōuhuò hé yànshōu zīliào.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nhà cung cấp giao hàng còn có tài liệu nhận hàng và nghiệm thu.
丁垂杨:然后收到发票,审核无误以后安排付款。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu shōudào fāpiào, shěnhé wúwù yǐhòu ānpái fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó nhận hóa đơn, kiểm tra không có sai sót rồi bố trí thanh toán.
黎云英:付款以后保存付款凭证和银行回单。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn yǐhòu bǎocún fùkuǎn píngzhèng hé yínháng huídān.
Lê Vân Anh: Sau khi thanh toán thì lưu chứng từ thanh toán và biên lai giao dịch ngân hàng.
阮明武:非常好。大家已经开始理解为什么企业会有这么多凭证了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dàjiā yǐjīng kāishǐ lǐjiě wèishénme qǐyè huì yǒu zhème duō píngzhèng le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mọi người đã bắt đầu hiểu tại sao doanh nghiệp lại có nhiều chứng từ như vậy.
XXIII. TỶ GIÁ VÀ NGOẠI TỆ
汇率与外币
Huìlǜ yǔ wàibì
Tỷ giá và ngoại tệ
27. 外币 – wàibì – ngoại tệ
阮明武:企业如果只做国内业务,货币问题可能比较简单。但是一进入国际贸易,就一定会遇到外币和汇率。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè rúguǒ zhǐ zuò guónèi yèwù, huòbì wèntí kěnéng bǐjiào jiǎndān. Dànshì yí jìnrù guójì màoyì, jiù yídìng huì yùdào wàibì hé huìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh nghiệp chỉ làm kinh doanh trong nước thì vấn đề tiền tệ có thể tương đối đơn giản. Nhưng một khi bước vào thương mại quốc tế thì nhất định sẽ gặp ngoại tệ và tỷ giá.
丁垂杨:外币是不是指相对于本国货币来说的外国货币?
Dīng Chuíyáng: Wàibì shì bú shì zhǐ xiāngduì yú běnguó huòbì lái shuō de wàiguó huòbì?
Đinh Thùy Dương: Ngoại tệ có phải là đồng tiền nước ngoài xét tương đối so với đồng tiền trong nước không anh?
阮明武:可以这样理解。国际贸易合同经常需要明确合同使用什么币种。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Guójì màoyì hétong jīngcháng xūyào míngquè hétong shǐyòng shénme bìzhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Hợp đồng thương mại quốc tế thường cần xác định rõ sử dụng loại tiền tệ nào.
黎云英:因为不同币种之间还涉及汇率。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi bùtóng bìzhǒng zhījiān hái shèjí huìlǜ.
Lê Vân Anh: Bởi vì giữa các loại tiền tệ khác nhau còn liên quan đến tỷ giá.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
28. 人民币 – rénmínbì – nhân dân tệ
黄秋香:跟中国客户和供应商做业务时,我们经常会看到“人民币”。
Huáng Qiū Xiāng: Gēn Zhōngguó kèhù hé gōngyìngshāng zuò yèwù shí, wǒmen jīngcháng huì kàndào “rénmínbì”.
Hoàng Thu Hương: Khi giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp Trung Quốc, chúng ta thường gặp “nhân dân tệ”.
阮明武:对。合同和报价里面如果使用人民币,一定要把币种写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétong hé bàojià lǐmiàn rúguǒ shǐyòng rénmínbì, yídìng yào bǎ bìzhǒng xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hợp đồng và báo giá sử dụng nhân dân tệ thì nhất định phải ghi rõ loại tiền tệ.
丁垂杨:不能只写“合同金额一百万元”,因为不知道是一百万人民币、一百万美元还是其他货币。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ xiě “hétong jīn’é yì bǎi wàn yuán”, yīnwèi bù zhīdào shì yì bǎi wàn rénmínbì, yì bǎi wàn měiyuán háishi qítā huòbì.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ ghi “giá trị hợp đồng là một triệu” vì không biết đó là một triệu nhân dân tệ, một triệu đô la Mỹ hay loại tiền tệ khác.
阮明武:完全正确。合同金额必须跟币种一起确认。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hétong jīn’é bìxū gēn bìzhǒng yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá trị hợp đồng phải được xác nhận cùng với loại tiền tệ.
29. 美元 – měiyuán – đô la Mỹ
黎云英:美元在国际贸易里面是不是也非常常见?
Lí Yún Yīng: Měiyuán zài guójì màoyì lǐmiàn shì bú shì yě fēicháng chángjiàn?
Lê Vân Anh: Đô la Mỹ trong thương mại quốc tế có phải cũng rất phổ biến không anh?
阮明武:对。很多跨境交易会使用美元或者其他国际业务中常见的货币。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hěn duō kuàjìng jiāoyì huì shǐyòng měiyuán huòzhě qítā guójì yèwù zhōng chángjiàn de huòbì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều giao dịch xuyên biên giới sử dụng đô la Mỹ hoặc các đồng tiền phổ biến khác trong kinh doanh quốc tế.
黄秋香:如果公司的收入是美元,但是很多成本是越南盾,就会产生汇率变化的影响。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gōngsī de shōurù shì měiyuán, dànshì hěn duō chéngběn shì Yuènán dùn, jiù huì chǎnshēng huìlǜ biànhuà de yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu của công ty bằng đô la Mỹ nhưng nhiều chi phí bằng đồng Việt Nam thì sẽ phát sinh ảnh hưởng do biến động tỷ giá.
阮明武:很好。这就进入汇率风险了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù jìnrù huìlǜ fēngxiǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lúc chúng ta bước vào rủi ro tỷ giá.
30. 越南盾 – Yuènán dùn – đồng Việt Nam
丁垂杨:“越南盾”就是越南货币。
Dīng Chuíyáng: “Yuènán dùn” jiù shì Yuènán huòbì.
Đinh Thùy Dương: “越南盾” chính là đồng tiền Việt Nam.
阮明武:对。如果中国企业在越南投资或者经营,经常会遇到人民币、美元和越南盾之间的兑换和结算问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ Zhōngguó qǐyè zài Yuènán tóuzī huòzhě jīngyíng, jīngcháng huì yùdào rénmínbì, měiyuán hé Yuènán dùn zhījiān de duìhuàn hé jiésuàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư hoặc kinh doanh tại Việt Nam thì thường gặp vấn đề quy đổi và thanh toán giữa nhân dân tệ, đô la Mỹ và đồng Việt Nam.
黎云英:所以在中越企业工作,会说这些货币名称是最基础的能力。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zài Zhōng-Yuè qǐyè gōngzuò, huì shuō zhèxiē huòbì míngchēng shì zuì jīběn de nénglì.
Lê Vân Anh: Vì vậy làm việc trong doanh nghiệp Trung – Việt thì biết cách gọi các loại tiền tệ này là năng lực cơ bản nhất.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
31. 汇率 – huìlǜ – tỷ giá
阮明武:现在来看最核心的词——汇率。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài lái kàn zuì héxīn de cí——huìlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem từ cốt lõi nhất — tỷ giá.
黄秋香:汇率是不是一种货币兑换成另一种货币时的比例关系?
Huáng Qiū Xiāng: Huìlǜ shì bú shì yì zhǒng huòbì duìhuàn chéng lìng yì zhǒng huòbì shí de bǐlì guānxi?
Hoàng Thu Hương: Tỷ giá có phải là quan hệ tỷ lệ khi một loại tiền tệ được quy đổi sang một loại tiền tệ khác không anh?
阮明武:可以这样理解。国际采购和国际销售都可能受到汇率影响。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Guójì cǎigòu hé guójì xiāoshòu dōu kěnéng shòudào huìlǜ yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Hoạt động mua hàng và bán hàng quốc tế đều có thể chịu ảnh hưởng của tỷ giá.
丁垂杨:如果合同签订以后几个月才付款,这几个月里面汇率可能已经发生变化。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétong qiāndìng yǐhòu jǐ ge yuè cái fùkuǎn, zhè jǐ ge yuè lǐmiàn huìlǜ kěnéng yǐjīng fāshēng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau khi ký hợp đồng vài tháng mới thanh toán thì trong vài tháng đó tỷ giá có thể đã thay đổi.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
32. 汇率上涨 – huìlǜ shàngzhǎng – tỷ giá tăng
黎云英:新闻里面经常会说“汇率上涨”。但是上涨对企业是好还是坏,要看企业持有什么货币,对吗?
Lí Yún Yīng: Xīnwén lǐmiàn jīngcháng huì shuō “huìlǜ shàngzhǎng”. Dànshì shàngzhǎng duì qǐyè shì hǎo háishi huài, yào kàn qǐyè chǐyǒu shénme huòbì, duì ma?
Lê Vân Anh: Trong tin tức thường nói “tỷ giá tăng”. Nhưng tỷ giá tăng tốt hay xấu đối với doanh nghiệp còn phải xem doanh nghiệp nắm giữ loại tiền tệ nào, đúng không anh?
阮明武:对。不能听到“上涨”就简单认为一定是好事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bù néng tīngdào “shàngzhǎng” jiù jiǎndān rènwéi yídìng shì hǎo shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể nghe “tăng” rồi đơn giản cho rằng nhất định là điều tốt.
黄秋香:进口企业和出口企业面对同一种汇率变化,影响可能完全不同。
Huáng Qiū Xiāng: Jìnkǒu qǐyè hé chūkǒu qǐyè miànduì tóng yì zhǒng huìlǜ biànhuà, yǐngxiǎng kěnéng wánquán bùtóng.
Hoàng Thu Hương: Doanh nghiệp nhập khẩu và doanh nghiệp xuất khẩu khi đối mặt cùng một biến động tỷ giá có thể chịu ảnh hưởng hoàn toàn khác nhau.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
33. 汇率下跌 – huìlǜ xiàdiē – tỷ giá giảm
丁垂杨:同样,“汇率下跌”也不能直接判断是好还是坏。
Dīng Chuíyáng: Tóngyàng, “huìlǜ xiàdiē” yě bù néng zhíjiē pànduàn shì hǎo háishi huài.
Đinh Thùy Dương: Tương tự, “tỷ giá giảm” cũng không thể trực tiếp kết luận là tốt hay xấu.
阮明武:对。企业要看自己的收入币种、成本币种、应收账款和应付账款分别是什么货币。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yào kàn zìjǐ de shōurù bìzhǒng, chéngběn bìzhǒng, yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn fēnbié shì shénme huòbì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp phải xem đồng tiền của doanh thu, chi phí, khoản phải thu và khoản phải trả của mình lần lượt là loại tiền nào.
黎云英:所以汇率分析其实跟财务分析是连在一起的。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ huìlǜ fēnxī qíshí gēn cáiwù fēnxī shì lián zài yìqǐ de.
Lê Vân Anh: Vì vậy phân tích tỷ giá thực chất liên kết với phân tích tài chính.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
34. 汇率波动 – huìlǜ bōdòng – biến động tỷ giá
黄秋香:“汇率波动”是不是强调汇率不断发生上下变化?
Huáng Qiū Xiāng: “Huìlǜ bōdòng” shì bú shì qiángdiào huìlǜ búduàn fāshēng shàngxià biànhuà?
Hoàng Thu Hương: “Biến động tỷ giá” có phải nhấn mạnh tỷ giá liên tục thay đổi lên xuống không anh?
阮明武:对。国际业务越多的企业,通常越需要关注汇率波动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guójì yèwù yuè duō de qǐyè, tōngcháng yuè xūyào guānzhù huìlǜ bōdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp càng có nhiều nghiệp vụ quốc tế thì thông thường càng cần chú ý đến biến động tỷ giá.
丁垂杨:因为汇率波动可能影响采购成本、销售收入、利润和现金流。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi huìlǜ bōdòng kěnéng yǐngxiǎng cǎigòu chéngběn, xiāoshòu shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì biến động tỷ giá có thể ảnh hưởng đến chi phí mua hàng, doanh thu bán hàng, lợi nhuận và dòng tiền.
阮明武:非常好。这几个概念已经全部连起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jǐ ge gàiniàn yǐjīng quánbù lián qǐlái le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những khái niệm này đã được nối lại thành một hệ thống.
35. 外汇 – wàihuì – ngoại hối
黎云英:“外汇”和“外币”是不是也不能完全看成一样?
Lí Yún Yīng: “Wàihuì” hé “wàibì” shì bú shì yě bù néng wánquán kànchéng yíyàng?
Lê Vân Anh: “Ngoại hối” và “ngoại tệ” cũng không thể xem là hoàn toàn giống nhau phải không anh?
阮明武:对。“外币”更直接指外国货币,“外汇”是金融和国际结算中更广的专业概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Wàibì” gèng zhíjiē zhǐ wàiguó huòbì, “wàihuì” shì jīnróng hé guójì jiésuàn zhōng gèng guǎng de zhuānyè gàiniàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Ngoại tệ” trực tiếp chỉ đồng tiền nước ngoài, còn “ngoại hối” là khái niệm chuyên môn rộng hơn trong tài chính và thanh toán quốc tế.
黄秋香:所以我们会说“外汇业务”“外汇市场”“外汇风险”。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ wǒmen huì shuō “wàihuì yèwù”, “wàihuì shìchǎng”, “wàihuì fēngxiǎn”.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy chúng ta nói “nghiệp vụ ngoại hối”, “thị trường ngoại hối”, “rủi ro ngoại hối”.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
36. 外汇市场 – wàihuì shìchǎng – thị trường ngoại hối
丁垂杨:外汇市场是不是进行不同货币相关交易的重要市场?
Dīng Chuíyáng: Wàihuì shìchǎng shì bú shì jìnxíng bùtóng huòbì xiāngguān jiāoyì de zhòngyào shìchǎng?
Đinh Thùy Dương: Thị trường ngoại hối có phải là thị trường quan trọng để thực hiện các giao dịch liên quan đến các loại tiền tệ khác nhau không anh?
阮明武:可以这样理解。汇率变化跟外汇市场有密切关系。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Huìlǜ biànhuà gēn wàihuì shìchǎng yǒu mìqiè guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Biến động tỷ giá có quan hệ mật thiết với thị trường ngoại hối.
黎云英:银行里面也可能有跟外汇相关的业务岗位。
Lí Yún Yīng: Yínháng lǐmiàn yě kěnéng yǒu gēn wàihuì xiāngguān de yèwù gǎngwèi.
Lê Vân Anh: Trong ngân hàng cũng có thể có các vị trí nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối.
阮明武:对。所以准备去银行实习的学生也应该认识这些基础词。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhǔnbèi qù yínháng shíxí de xuéshēng yě yīnggāi rènshi zhèxiē jīchǔ cí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sinh viên chuẩn bị thực tập ngân hàng cũng nên nắm những từ cơ bản này.
37. 兑换 – duìhuàn – đổi tiền / quy đổi
黄秋香:如果把人民币换成越南盾,就可以说“兑换”。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ bǎ rénmínbì huàn chéng Yuènán dùn, jiù kěyǐ shuō “duìhuàn”.
Hoàng Thu Hương: Nếu đổi nhân dân tệ thành đồng Việt Nam thì có thể dùng từ “兑换”.
阮明武:对。个人旅游会涉及货币兑换,企业跨境业务也可能涉及不同币种之间的兑换。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gèrén lǚyóu huì shèjí huòbì duìhuàn, qǐyè kuàjìng yèwù yě kěnéng shèjí bùtóng bìzhǒng zhījiān de duìhuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cá nhân đi du lịch sẽ liên quan đến đổi tiền, doanh nghiệp có nghiệp vụ xuyên biên giới cũng có thể liên quan đến việc quy đổi giữa các loại tiền tệ khác nhau.
丁垂杨:兑换以前要先看汇率。
Dīng Chuíyáng: Duìhuàn yǐqián yào xiān kàn huìlǜ.
Đinh Thùy Dương: Trước khi đổi tiền phải xem tỷ giá trước.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
38. 一个进口业务的汇率案例
Tình huống tỷ giá trong nghiệp vụ nhập khẩu
阮明武:我们做一个案例。公司从中国采购设备,合同金额是一百万元人民币,但是付款日期是三个月以后。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuò yí ge ànlì. Gōngsī cóng Zhōngguó cǎigòu shèbèi, hétong jīn’é shì yì bǎi wàn yuán rénmínbì, dànshì fùkuǎn rìqī shì sān ge yuè yǐhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm một tình huống. Công ty mua thiết bị từ Trung Quốc, giá trị hợp đồng là 1 triệu nhân dân tệ nhưng ngày thanh toán là ba tháng sau.
丁垂杨:这三个月里面人民币和越南盾的汇率可能发生变化。
Dīng Chuíyáng: Zhè sān ge yuè lǐmiàn rénmínbì hé Yuènán dùn de huìlǜ kěnéng fāshēng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Trong ba tháng đó tỷ giá giữa nhân dân tệ và đồng Việt Nam có thể thay đổi.
阮明武:如果到付款的时候,企业需要更多越南盾才能兑换同样的一百万元人民币,会怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ dào fùkuǎn de shíhou, qǐyè xūyào gèng duō Yuènán dùn cái néng duìhuàn tóngyàng de yì bǎi wàn yuán rénmínbì, huì zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đến lúc thanh toán, doanh nghiệp phải dùng nhiều đồng Việt Nam hơn mới đổi được cùng 1 triệu nhân dân tệ thì sẽ thế nào?
黎云英:企业实际支付成本就可能增加。
Lí Yún Yīng: Qǐyè shíjì zhīfù chéngběn jiù kěnéng zēngjiā.
Lê Vân Anh: Chi phí thanh toán thực tế của doanh nghiệp có thể tăng.
黄秋香:这就是汇率风险的一种表现。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè jiù shì huìlǜ fēngxiǎn de yì zhǒng biǎoxiàn.
Hoàng Thu Hương: Đây chính là một biểu hiện của rủi ro tỷ giá.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
XXIV. RỦI RO DOANH NGHIỆP
企业风险
Qǐyè fēngxiǎn
Rủi ro doanh nghiệp
39. 风险 – fēngxiǎn – rủi ro
阮明武:我们已经学习了市场、采购、销售、财务、银行、合同、税务和汇率。现在大家应该能发现,企业每一个环节都有风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yǐjīng xuéxí le shìchǎng, cǎigòu, xiāoshòu, cáiwù, yínháng, hétong, shuìwù hé huìlǜ. Xiànzài dàjiā yīnggāi néng fāxiàn, qǐyè měi yí ge huánjié dōu yǒu fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đã học thị trường, thu mua, bán hàng, tài chính, ngân hàng, hợp đồng, thuế và tỷ giá. Bây giờ mọi người có thể nhận ra rằng mỗi khâu của doanh nghiệp đều có rủi ro.
丁垂杨:风险是不是表示未来可能发生、并且可能给企业带来损失或者不利影响的情况?
Dīng Chuíyáng: Fēngxiǎn shì bú shì biǎoshì wèilái kěnéng fāshēng, bìngqiě kěnéng gěi qǐyè dàilái sǔnshī huòzhě bùlì yǐngxiǎng de qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Rủi ro có phải là tình huống có thể xảy ra trong tương lai và có thể gây tổn thất hoặc ảnh hưởng bất lợi cho doanh nghiệp không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样说。企业管理不能等风险发生以后才处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng shuō. Qǐyè guǎnlǐ bù néng děng fēngxiǎn fāshēng yǐhòu cái chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể nói như vậy. Quản trị doanh nghiệp không thể đợi rủi ro xảy ra rồi mới xử lý.
黎云英:应该提前识别、分析和控制。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi tíqián shíbié, fēnxī hé kòngzhì.
Lê Vân Anh: Nên nhận diện, phân tích và kiểm soát trước.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
40. 经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh
黄秋香:经营风险是不是企业在实际经营过程中遇到的各种风险?
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng fēngxiǎn shì bú shì qǐyè zài shíjì jīngyíng guòchéng zhōng yùdào de gèzhǒng fēngxiǎn?
Hoàng Thu Hương: Rủi ro kinh doanh có phải là các loại rủi ro doanh nghiệp gặp trong quá trình kinh doanh thực tế không anh?
阮明武:对。比如市场需求下降、产品卖不出去、成本突然上涨、供应商不能按时交货,都可能形成经营风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, chǎnpǐn mài bu chūqù, chéngběn tūrán shàngzhǎng, gōngyìngshāng bù néng ànshí jiāohuò, dōu kěnéng xíngchéng jīngyíng fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nhu cầu thị trường giảm, sản phẩm không bán được, chi phí đột ngột tăng, nhà cung cấp không giao hàng đúng hạn đều có thể hình thành rủi ro kinh doanh.
丁垂杨:所以经营风险跟市场、采购、生产和销售都有关系。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jīngyíng fēngxiǎn gēn shìchǎng, cǎigòu, shēngchǎn hé xiāoshòu dōu yǒu guānxi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy rủi ro kinh doanh có quan hệ với thị trường, thu mua, sản xuất và bán hàng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
41. 财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính
黎云英:财务风险我们前面已经学过,比如负债过高、现金流不足。
Lí Yún Yīng: Cáiwù fēngxiǎn wǒmen qiánmiàn yǐjīng xué guo, bǐrú fùzhài guò gāo, xiànjīnliú bùzú.
Lê Vân Anh: Rủi ro tài chính chúng ta đã học trước đây, ví dụ nợ quá cao, dòng tiền không đủ.
阮明武:对。融资成本太高、应收账款回收太慢、资金周转困难,也都可能增加财务风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Róngzī chéngběn tài gāo, yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu tài màn, zījīn zhōuzhuǎn kùnnan, yě dōu kěnéng zēngjiā cáiwù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí huy động vốn quá cao, thu hồi khoản phải thu quá chậm, vòng quay vốn khó khăn đều có thể làm tăng rủi ro tài chính.
黄秋香:所以公司利润很好,也不能说明完全没有财务风险。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ gōngsī lìrùn hěn hǎo, yě bù néng shuōmíng wánquán méiyǒu cáiwù fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy công ty có lợi nhuận rất tốt cũng không có nghĩa là hoàn toàn không có rủi ro tài chính.
阮明武:对。还必须看现金流和债务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái bìxū kàn xiànjīnliú hé zhàiwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem dòng tiền và nợ.
42. 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng
丁垂杨:信用风险是不是客户或者交易对方不能按照约定付款或者还款的风险?
Dīng Chuíyáng: Xìnyòng fēngxiǎn shì bú shì kèhù huòzhě jiāoyì duìfāng bù néng ànzhào yuēdìng fùkuǎn huòzhě huánkuǎn de fēngxiǎn?
Đinh Thùy Dương: Rủi ro tín dụng có phải là rủi ro khách hàng hoặc bên giao dịch không thể thanh toán hoặc trả nợ theo thỏa thuận không anh?
阮明武:可以这样理解。这种风险在银行和企业销售业务中都非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zhè zhǒng fēngxiǎn zài yínháng hé qǐyè xiāoshòu yèwù zhōng dōu fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Loại rủi ro này rất quan trọng cả trong ngân hàng lẫn hoạt động bán hàng doanh nghiệp.
黎云英:银行贷款以前要分析客户信用,企业给客户账期以前也应该分析客户信用。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn yǐqián yào fēnxī kèhù xìnyòng, qǐyè gěi kèhù zhàngqī yǐqián yě yīnggāi fēnxī kèhù xìnyòng.
Lê Vân Anh: Trước khi ngân hàng cho vay phải phân tích tín dụng khách hàng, doanh nghiệp trước khi cho khách hàng thời hạn công nợ cũng nên phân tích tín dụng khách hàng.
阮明武:非常好。这个逻辑是相通的。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhège luójí shì xiāngtōng de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Logic này là tương thông.
43. 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường
黄秋香:市场风险是不是来自市场价格、需求、竞争和其他市场变化?
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng fēngxiǎn shì bú shì láizì shìchǎng jiàgé, xūqiú, jìngzhēng hé qítā shìchǎng biànhuà?
Hoàng Thu Hương: Rủi ro thị trường có phải đến từ giá thị trường, nhu cầu, cạnh tranh và các thay đổi thị trường khác không anh?
阮明武:对。比如企业预计市场需求会增长,所以大量生产,但是后来需求下降,就会出现库存压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú qǐyè yùjì shìchǎng xūqiú huì zēngzhǎng, suǒyǐ dàliàng shēngchǎn, dànshì hòulái xūqiú xiàjiàng, jiù huì chūxiàn kùcún yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ doanh nghiệp dự đoán nhu cầu thị trường sẽ tăng nên sản xuất số lượng lớn, nhưng sau đó nhu cầu giảm thì sẽ xuất hiện áp lực tồn kho.
丁垂杨:市场价格下降也可能让产品利润变低。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng jiàgé xiàjiàng yě kěnéng ràng chǎnpǐn lìrùn biàn dī.
Đinh Thùy Dương: Giá thị trường giảm cũng có thể làm lợi nhuận sản phẩm thấp đi.
阮明武:对。所以市场分析和市场预测就是为了帮助企业更好地面对这些变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shìchǎng fēnxī hé shìchǎng yùcè jiù shì wèile bāngzhù qǐyè gèng hǎo de miànduì zhèxiē biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phân tích và dự báo thị trường nhằm giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với những thay đổi này.
44. 汇率风险 – huìlǜ fēngxiǎn – rủi ro tỷ giá
黎云英:汇率风险刚才的进口案例已经很清楚了。
Lí Yún Yīng: Huìlǜ fēngxiǎn gāngcái de jìnkǒu ànlì yǐjīng hěn qīngchu le.
Lê Vân Anh: Rủi ro tỷ giá qua tình huống nhập khẩu vừa rồi đã rất rõ ràng.
阮明武:对。只要企业的收入、成本、资产、负债或者合同涉及不同货币,就可能受到汇率变化影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào qǐyè de shōurù, chéngběn, zīchǎn, fùzhài huòzhě hétong shèjí bùtóng huòbì, jiù kěnéng shòudào huìlǜ biànhuà yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần doanh thu, chi phí, tài sản, nợ hoặc hợp đồng của doanh nghiệp liên quan đến các loại tiền tệ khác nhau thì có thể chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá.
黄秋香:所以国际贸易企业应该特别关注汇率风险。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ guójì màoyì qǐyè yīnggāi tèbié guānzhù huìlǜ fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy doanh nghiệp thương mại quốc tế nên đặc biệt chú ý rủi ro tỷ giá.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
45. 法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý
丁垂杨:法律风险是不是企业因为不符合法律规定或者不了解相关规则而产生的风险?
Dīng Chuíyáng: Fǎlǜ fēngxiǎn shì bú shì qǐyè yīnwèi bù fúhé fǎlǜ guīdìng huòzhě bù liǎojiě xiāngguān guīzé ér chǎnshēng de fēngxiǎn?
Đinh Thùy Dương: Rủi ro pháp lý có phải là rủi ro phát sinh do doanh nghiệp không phù hợp với quy định pháp luật hoặc không hiểu các quy tắc liên quan không anh?
阮明武:作为基础理解,可以这样说。企业经营、合同、劳动、税务、投资等很多领域都可能涉及法律风险。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng shuō. Qǐyè jīngyíng, hétong, láodòng, shuìwù, tóuzī děng hěn duō lǐngyù dōu kěnéng shèjí fǎlǜ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể nói như vậy. Nhiều lĩnh vực như kinh doanh doanh nghiệp, hợp đồng, lao động, thuế và đầu tư đều có thể liên quan đến rủi ro pháp lý.
黎云英:所以公司才需要法务部。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ gōngsī cái xūyào fǎwùbù.
Lê Vân Anh: Vì vậy công ty mới cần phòng pháp chế.
阮明武:对。法务部的重要工作之一就是帮助企业识别和降低法律风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎwùbù de zhòngyào gōngzuò zhī yī jiù shì bāngzhù qǐyè shíbié hé jiàngdī fǎlǜ fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những công việc quan trọng của phòng pháp chế là giúp doanh nghiệp nhận diện và giảm rủi ro pháp lý.
46. 合同风险 – hétong fēngxiǎn – rủi ro hợp đồng
黄秋香:合同风险是不是法律风险里面非常常见的一部分?
Huáng Qiū Xiāng: Hétong fēngxiǎn shì bú shì fǎlǜ fēngxiǎn lǐmiàn fēicháng chángjiàn de yí bùfen?
Hoàng Thu Hương: Rủi ro hợp đồng có phải là một phần rất phổ biến trong rủi ro pháp lý không anh?
阮明武:对。合同条款不清楚、付款条件不合理、违约责任不明确,都可能增加合同风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétong tiáokuǎn bù qīngchu, fùkuǎn tiáojiàn bù hélǐ, wéiyuē zérèn bù míngquè, dōu kěnéng zēngjiā hétong fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều khoản hợp đồng không rõ, điều kiện thanh toán không hợp lý, trách nhiệm vi phạm không rõ ràng đều có thể làm tăng rủi ro hợp đồng.
丁垂杨:如果合同金额、币种或者交货时间写错,也可能形成很严重的风险。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétong jīn’é, bìzhǒng huòzhě jiāohuò shíjiān xiě cuò, yě kěnéng xíngchéng hěn yánzhòng de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá trị hợp đồng, loại tiền tệ hoặc thời gian giao hàng ghi sai thì cũng có thể hình thành rủi ro rất nghiêm trọng.
阮明武:完全正确。所以合同审核不能只是检查错别字。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hétong shěnhé bù néng zhǐshì jiǎnchá cuòbiézì.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy rà soát hợp đồng không thể chỉ là kiểm tra lỗi chính tả.
47. 控制风险 – kòngzhì fēngxiǎn – kiểm soát rủi ro
黎云英:企业知道有风险以后,下一步就是控制风险。
Lí Yún Yīng: Qǐyè zhīdào yǒu fēngxiǎn yǐhòu, xià yí bù jiù shì kòngzhì fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi doanh nghiệp biết có rủi ro thì bước tiếp theo là kiểm soát rủi ro.
阮明武:对。控制风险不是把所有风险都变成零,而是通过制度、流程和管理把风险控制在可以接受的范围内。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kòngzhì fēngxiǎn bú shì bǎ suǒyǒu fēngxiǎn dōu biàn chéng líng, ér shì tōngguò zhìdù, liúchéng hé guǎnlǐ bǎ fēngxiǎn kòngzhì zài kěyǐ jiēshòu de fànwéi nèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm soát rủi ro không phải biến mọi rủi ro thành bằng không mà là thông qua chế độ, quy trình và quản lý để kiểm soát rủi ro trong phạm vi có thể chấp nhận.
黄秋香:比如大额付款需要两个人审核,就是一种风险控制。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú dà’é fùkuǎn xūyào liǎng ge rén shěnhé, jiù shì yì zhǒng fēngxiǎn kòngzhì.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ khoản thanh toán lớn cần hai người kiểm tra chính là một hình thức kiểm soát rủi ro.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
48. 降低风险 – jiàngdī fēngxiǎn – giảm rủi ro
丁垂杨:“降低风险”是不是强调让风险水平变低?
Dīng Chuíyáng: “Jiàngdī fēngxiǎn” shì bú shì qiángdiào ràng fēngxiǎn shuǐpíng biàn dī?
Đinh Thùy Dương: “Giảm rủi ro” có phải nhấn mạnh làm cho mức độ rủi ro thấp xuống không anh?
阮明武:对。不同风险有不同的降低方法。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng fēngxiǎn yǒu bùtóng de jiàngdī fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các loại rủi ro khác nhau có những phương pháp giảm thiểu khác nhau.
黎云英:比如选择多个供应商可以降低供应风险。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xuǎnzé duō ge gōngyìngshāng kěyǐ jiàngdī gōngyìng fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ lựa chọn nhiều nhà cung cấp có thể giảm rủi ro nguồn cung.
黄秋香:先审核客户信用,可以降低信用风险。
Huáng Qiū Xiāng: Xiān shěnhé kèhù xìnyòng, kěyǐ jiàngdī xìnyòng fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Kiểm tra tín dụng khách hàng trước có thể giảm rủi ro tín dụng.
丁垂杨:合同条款写清楚,可以降低合同风险。
Dīng Chuíyáng: Hétong tiáokuǎn xiě qīngchu, kěyǐ jiàngdī hétong fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Ghi rõ điều khoản hợp đồng có thể giảm rủi ro hợp đồng.
黎云英:控制负债和现金流,可以降低财务风险。
Lí Yún Yīng: Kòngzhì fùzhài hé xiànjīnliú, kěyǐ jiàngdī cáiwù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Kiểm soát nợ và dòng tiền có thể giảm rủi ro tài chính.
阮明武:非常好。你们已经开始用系统思维分析企业风险了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng kāishǐ yòng xìtǒng sīwéi fēnxī qǐyè fēngxiǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em đã bắt đầu dùng tư duy hệ thống để phân tích rủi ro doanh nghiệp.
49. 一笔销售业务中的多种风险
Nhiều loại rủi ro trong một nghiệp vụ bán hàng
阮明武:现在我们做一个综合案例。公司接到一个海外客户的大订单,订单金额是一百万美元,客户要求九十天以后付款。你们看到了什么风险?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge zōnghé ànlì. Gōngsī jiēdào yí ge hǎiwài kèhù de dà dìngdān, dìngdān jīn’é shì yì bǎi wàn měiyuán, kèhù yāoqiú jiǔshí tiān yǐhòu fùkuǎn. Nǐmen kàndào le shénme fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một tình huống tổng hợp. Công ty nhận một đơn hàng lớn của khách hàng nước ngoài, giá trị đơn hàng là 1 triệu USD và khách hàng yêu cầu 90 ngày sau mới thanh toán. Các em nhìn thấy những rủi ro gì?
丁垂杨:首先有信用风险,因为客户可能不能按时付款。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān yǒu xìnyòng fēngxiǎn, yīnwèi kèhù kěnéng bù néng ànshí fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên có rủi ro tín dụng vì khách hàng có thể không thanh toán đúng hạn.
黎云英:还有财务风险,因为公司要先采购、生产和运输,但是九十天以后才收到钱。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu cáiwù fēngxiǎn, yīnwèi gōngsī yào xiān cǎigòu, shēngchǎn hé yùnshū, dànshì jiǔshí tiān yǐhòu cái shōudào qián.
Lê Vân Anh: Còn có rủi ro tài chính vì công ty phải thu mua, sản xuất và vận chuyển trước nhưng 90 ngày sau mới nhận được tiền.
黄秋香:合同金额是美元,如果公司的主要支出是越南盾,还可能有汇率风险。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong jīn’é shì měiyuán, rúguǒ gōngsī de zhǔyào zhīchū shì Yuènán dùn, hái kěnéng yǒu huìlǜ fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Giá trị hợp đồng bằng USD, nếu chi phí chính của công ty bằng đồng Việt Nam thì còn có thể có rủi ro tỷ giá.
丁垂杨:如果合同里的质量标准和付款条件写得不清楚,还有合同风险。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hétong lǐ de zhìliàng biāozhǔn hé fùkuǎn tiáojiàn xiě de bù qīngchu, hái yǒu hétong fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng không rõ thì còn có rủi ro hợp đồng.
黎云英:如果当地市场发生变化,客户卖不出去产品,可能又会影响他的付款能力,这跟市场风险也有关系。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dāngdì shìchǎng fāshēng biànhuà, kèhù mài bu chūqù chǎnpǐn, kěnéng yòu huì yǐngxiǎng tā de fùkuǎn nénglì, zhè gēn shìchǎng fēngxiǎn yě yǒu guānxi.
Lê Vân Anh: Nếu thị trường địa phương biến động, khách hàng không bán được sản phẩm thì có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của họ, điều này cũng liên quan đến rủi ro thị trường.
阮明武:非常好。一笔订单可能同时带来多种风险,这就是为什么企业不能只看销售额。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yì bǐ dìngdān kěnéng tóngshí dàilái duō zhǒng fēngxiǎn, zhè jiù shì wèishénme qǐyè bù néng zhǐ kàn xiāoshòu’é.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một đơn hàng có thể đồng thời mang lại nhiều loại rủi ro, đây chính là lý do doanh nghiệp không thể chỉ nhìn doanh số.
50. 如何降低这笔订单的风险
Làm thế nào giảm rủi ro của đơn hàng này
阮明武:那我们怎么降低刚才这笔订单的风险?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zěnme jiàngdī gāngcái zhè bǐ dìngdān de fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta làm thế nào để giảm rủi ro của đơn hàng vừa rồi?
丁垂杨:先调查客户资料和信用情况。
Dīng Chuíyáng: Xiān diàochá kèhù zīliào hé xìnyòng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra hồ sơ và tình hình tín dụng của khách hàng.
黎云英:可以要求合理的预付款,不一定全部等九十天以后才收。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ yāoqiú hélǐ de yùfùkuǎn, bù yídìng quánbù děng jiǔshí tiān yǐhòu cái shōu.
Lê Vân Anh: Có thể yêu cầu khoản trả trước hợp lý, không nhất thiết toàn bộ đều đợi 90 ngày sau mới thu.
黄秋香:合同里面要把付款条件、交货时间、质量标准和违约责任写清楚。
Huáng Qiū Xiāng: Hétong lǐmiàn yào bǎ fùkuǎn tiáojiàn, jiāohuò shíjiān, zhìliàng biāozhǔn hé wéiyuē zérèn xiě qīngchu.
Hoàng Thu Hương: Trong hợp đồng phải ghi rõ điều kiện thanh toán, thời gian giao hàng, tiêu chuẩn chất lượng và trách nhiệm vi phạm.
丁垂杨:财务部要提前做现金流计划,保证生产和采购期间有足够资金。
Dīng Chuíyáng: Cáiwùbù yào tíqián zuò xiànjīnliú jìhuà, bǎozhèng shēngchǎn hé cǎigòu qījiān yǒu zúgòu zījīn.
Đinh Thùy Dương: Phòng tài chính phải lập kế hoạch dòng tiền trước, bảo đảm có đủ vốn trong thời gian sản xuất và thu mua.
黎云英:如果外币金额很大,还要关注汇率波动。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wàibì jīn’é hěn dà, hái yào guānzhù huìlǜ bōdòng.
Lê Vân Anh: Nếu số tiền ngoại tệ lớn thì còn phải chú ý biến động tỷ giá.
阮明武:非常好。这就是风险管理不是一个部门的工作,而是多个部门一起完成。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì fēngxiǎn guǎnlǐ bú shì yí ge bùmén de gōngzuò, ér shì duō ge bùmén yìqǐ wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do quản trị rủi ro không phải công việc của một phòng ban mà cần nhiều phòng ban cùng thực hiện.
51. 税务、发票、付款和风险的完整案例
Tình huống tổng hợp thuế, hóa đơn, thanh toán và rủi ro
阮明武:我们再做一个企业内部案例。采购部收到供应商一张金额很大的发票,就直接拿给财务要求马上付款。财务应该怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài zuò yí ge qǐyè nèibù ànlì. Cǎigòubù shōudào gōngyìngshāng yì zhāng jīn’é hěn dà de fāpiào, jiù zhíjiē ná gěi cáiwù yāoqiú mǎshàng fùkuǎn. Cáiwù yīnggāi zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta làm thêm một tình huống nội bộ doanh nghiệp. Phòng thu mua nhận một hóa đơn giá trị rất lớn từ nhà cung cấp rồi trực tiếp đưa cho tài chính yêu cầu thanh toán ngay. Phòng tài chính nên làm gì?
丁垂杨:不能马上付款,先核对采购申请和采购订单。
Dīng Chuíyáng: Bù néng mǎshàng fùkuǎn, xiān héduì cǎigòu shēnqǐng hé cǎigòu dìngdān.
Đinh Thùy Dương: Không thể thanh toán ngay, trước tiên đối chiếu đề nghị mua hàng và đơn đặt mua.
黎云英:还要核对采购合同里面的价格、数量和付款条件。
Lí Yún Yīng: Hái yào héduì cǎigòu hétong lǐmiàn de jiàgé, shùliàng hé fùkuǎn tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Còn phải đối chiếu giá, số lượng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua hàng.
黄秋香:再检查实际有没有收到货,验收是不是合格。
Huáng Qiū Xiāng: Zài jiǎnchá shíjì yǒu méiyǒu shōudào huò, yànshōu shì bú shì hégé.
Hoàng Thu Hương: Sau đó kiểm tra thực tế đã nhận hàng hay chưa, nghiệm thu có đạt hay không.
丁垂杨:还要核对发票金额、税务信息和供应商资料。
Dīng Chuíyáng: Hái yào héduì fāpiào jīn’é, shuìwù xìnxī hé gōngyìngshāng zīliào.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đối chiếu giá trị hóa đơn, thông tin thuế và hồ sơ nhà cung cấp.
黎云英:如果都没有问题,再按照企业审批流程安排付款。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dōu méiyǒu wèntí, zài ànzhào qǐyè shěnpī liúchéng ānpái fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Nếu tất cả đều không có vấn đề thì mới bố trí thanh toán theo quy trình phê duyệt của doanh nghiệp.
黄秋香:付款以后保存付款凭证和银行回单。
Huáng Qiū Xiāng: Fùkuǎn yǐhòu bǎocún fùkuǎn píngzhèng hé yínháng huídān.
Hoàng Thu Hương: Sau khi thanh toán thì lưu chứng từ thanh toán và biên lai giao dịch ngân hàng.
阮明武:非常好。这样做是在控制什么风险?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng zuò shì zài kòngzhì shénme fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Làm như vậy đang kiểm soát những rủi ro gì?
丁垂杨:可以控制错误付款和重复付款的风险。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ kòngzhì cuòwù fùkuǎn hé chóngfù fùkuǎn de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể kiểm soát rủi ro thanh toán sai và thanh toán trùng.
黎云英:也可以降低发票、税务和合同方面的风险。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ jiàngdī fāpiào, shuìwù hé hétong fāngmiàn de fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Đồng thời cũng có thể giảm rủi ro về hóa đơn, thuế và hợp đồng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
52. 企业风险不是一个孤立的问题
Rủi ro doanh nghiệp không phải vấn đề riêng lẻ
黄秋香:阮明武老板,我发现不同风险之间也会互相影响。
Huáng Qiū Xiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn bùtóng fēngxiǎn zhījiān yě huì hùxiāng yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, em nhận thấy các loại rủi ro khác nhau cũng ảnh hưởng lẫn nhau.
阮明武:对。你举一个例子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nǐ jǔ yí ge lìzi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em lấy một ví dụ đi.
黄秋香:市场需求下降以后,产品卖不出去,这是市场风险和经营风险。
Huáng Qiū Xiāng: Shìchǎng xūqiú xiàjiàng yǐhòu, chǎnpǐn mài bu chūqù, zhè shì shìchǎng fēngxiǎn hé jīngyíng fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nhu cầu thị trường giảm, sản phẩm không bán được, đây là rủi ro thị trường và rủi ro kinh doanh.
丁垂杨:产品卖不出去以后,库存增加,现金收不回来,就可能形成财务风险。
Dīng Chuíyáng: Chǎnpǐn mài bu chūqù yǐhòu, kùcún zēngjiā, xiànjīn shōu bu huílái, jiù kěnéng xíngchéng cáiwù fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi sản phẩm không bán được, tồn kho tăng, tiền mặt không thu về được thì có thể hình thành rủi ro tài chính.
黎云英:如果公司因为资金紧张不能按时向供应商付款,又可能影响企业信用。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yīnwèi zījīn jǐnzhāng bù néng ànshí xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn, yòu kěnéng yǐngxiǎng qǐyè xìnyòng.
Lê Vân Anh: Nếu công ty vì căng thẳng vốn mà không thể thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp thì lại có thể ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
黄秋香:如果因此违反合同,还会出现合同风险和法律风险。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yīncǐ wéifǎn hétong, hái huì chūxiàn hétong fēngxiǎn hé fǎlǜ fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Nếu vì vậy mà vi phạm hợp đồng thì còn xuất hiện rủi ro hợp đồng và rủi ro pháp lý.
阮明武:非常好。这就是企业管理中的系统风险思维。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì qǐyè guǎnlǐ zhōng de xìtǒng fēngxiǎn sīwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy rủi ro mang tính hệ thống trong quản trị doanh nghiệp.
53. 总结税务、凭证、汇率与风险
Tổng kết thuế, chứng từ, tỷ giá và rủi ro
阮明武:现在我们总结一下。企业完成采购和销售以后,为什么还不能认为业务已经结束?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zǒngjié yíxià. Qǐyè wánchéng cǎigòu hé xiāoshòu yǐhòu, wèishénme hái bù néng rènwéi yèwù yǐjīng jiéshù?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tổng kết. Sau khi doanh nghiệp hoàn thành thu mua và bán hàng, tại sao vẫn chưa thể coi nghiệp vụ đã kết thúc?
丁垂杨:因为还要处理付款、收款、发票、凭证和税务。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi hái yào chǔlǐ fùkuǎn, shōukuǎn, fāpiào, píngzhèng hé shuìwù.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì còn phải xử lý thanh toán, thu tiền, hóa đơn, chứng từ và thuế.
阮明武:如果是国际贸易呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì guójì màoyì ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là thương mại quốc tế thì sao?
黎云英:还要关注外币、汇率、外汇和跨境支付。
Lí Yún Yīng: Hái yào guānzhù wàibì, huìlǜ, wàihuì hé kuàjìng zhīfù.
Lê Vân Anh: Còn phải chú ý ngoại tệ, tỷ giá, ngoại hối và thanh toán xuyên biên giới.
阮明武:企业在这些过程中可能遇到什么风险?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè zài zhèxiē guòchéng zhōng kěnéng yùdào shénme fēngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Trong những quá trình này doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro nào?
黄秋香:经营风险、财务风险、信用风险、市场风险、汇率风险、法律风险和合同风险。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng fēngxiǎn, cáiwù fēngxiǎn, xìnyòng fēngxiǎn, shìchǎng fēngxiǎn, huìlǜ fēngxiǎn, fǎlǜ fēngxiǎn hé hétong fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá, rủi ro pháp lý và rủi ro hợp đồng.
阮明武:企业应该怎么做?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè yīnggāi zěnme zuò?
Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp nên làm gì?
丁垂杨:提前识别风险、分析风险、控制风险,并通过合理的制度和流程降低风险。
Dīng Chuíyáng: Tíqián shíbié fēngxiǎn, fēnxī fēngxiǎn, kòngzhì fēngxiǎn, bìng tōngguò hélǐ de zhìdù hé liúchéng jiàngdī fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nhận diện rủi ro trước, phân tích rủi ro, kiểm soát rủi ro và thông qua chế độ, quy trình hợp lý để giảm rủi ro.
阮明武:非常好。那企业为什么要保存合同、订单、发票、原始凭证、付款凭证和银行回单?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nà qǐyè wèishénme yào bǎocún hétong, dìngdān, fāpiào, yuánshǐ píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng hé yínháng huídān?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy tại sao doanh nghiệp phải lưu hợp đồng, đơn hàng, hóa đơn, chứng từ gốc, chứng từ thanh toán và biên lai ngân hàng?
黎云英:因为这些资料可以证明业务过程,也可以用于会计、税务、审核、对账和风险控制。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zhèxiē zīliào kěyǐ zhèngmíng yèwù guòchéng, yě kěyǐ yòng yú kuàijì, shuìwù, shěnhé, duìzhàng hé fēngxiǎn kòngzhì.
Lê Vân Anh: Bởi vì những tài liệu này có thể chứng minh quá trình nghiệp vụ, đồng thời có thể được sử dụng cho kế toán, thuế, kiểm tra, đối chiếu và kiểm soát rủi ro.
阮明武:非常好。现在大家已经不再只是学习一个个独立的经济词汇,而是开始看到一家企业完整的业务系统。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Xiànzài dàjiā yǐjīng bú zài zhǐshì xuéxí yí ge ge dúlì de jīngjì cíhuì, ér shì kāishǐ kàndào yì jiā qǐyè wánzhěng de yèwù xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ mọi người không còn chỉ học từng từ vựng kinh tế riêng lẻ nữa mà đã bắt đầu nhìn thấy toàn bộ hệ thống nghiệp vụ của một doanh nghiệp.
黄秋香:从市场调查开始,到采购、生产、销售、订单、合同、付款、收款、银行、发票、税务和风险管理,全部可以连接起来。
Huáng Qiū Xiāng: Cóng shìchǎng diàochá kāishǐ, dào cǎigòu, shēngchǎn, xiāoshòu, dìngdān, hétong, fùkuǎn, shōukuǎn, yínháng, fāpiào, shuìwù hé fēngxiǎn guǎnlǐ, quánbù kěyǐ liánjiē qǐlái.
Hoàng Thu Hương: Bắt đầu từ nghiên cứu thị trường, đến thu mua, sản xuất, bán hàng, đơn hàng, hợp đồng, thanh toán, thu tiền, ngân hàng, hóa đơn, thuế và quản trị rủi ro, tất cả đều có thể kết nối với nhau.
阮明武:对。后面我们还可以继续进入企业会计、应收应付、库存管理、物流运输、进出口单证、财务报表、审计和企业经营分析,让整个经济企业汉语体系进一步完整起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hòumiàn wǒmen hái kěyǐ jìxù jìnrù qǐyè kuàijì, yīngshōu yīngfù, kùcún guǎnlǐ, wùliú yùnshū, jìnchūkǒu dānzhèng, cáiwù bàobiǎo, shěnjì hé qǐyè jīngyíng fēnxī, ràng zhěnggè jīngjì qǐyè Hànyǔ tǐxì jìnyíbù wánzhěng qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần sau chúng ta còn có thể tiếp tục đi vào kế toán doanh nghiệp, khoản phải thu và phải trả, quản lý tồn kho, vận tải logistics, chứng từ xuất nhập khẩu, báo cáo tài chính, kiểm toán và phân tích hoạt động doanh nghiệp, từ đó tiếp tục hoàn thiện toàn bộ hệ thống tiếng Trung kinh tế và doanh nghiệp.
XXV. TĂNG TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
企业增长与经营效益
Qǐyè zēngzhǎng yǔ jīngyíng xiàoyì
Tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1. 增长 – zēngzhǎng – tăng trưởng
阮明武:前面我们已经学习了企业经营、财务、税务和风险。企业管理者分析这些数据以后,最关心的问题之一就是企业到底有没有增长。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí le qǐyè jīngyíng, cáiwù, shuìwù hé fēngxiǎn. Qǐyè guǎnlǐzhě fēnxī zhèxiē shùjù yǐhòu, zuì guānxīn de wèntí zhī yī jiù shì qǐyè dàodǐ yǒu méiyǒu zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây chúng ta đã học về hoạt động kinh doanh, tài chính, thuế và rủi ro doanh nghiệp. Sau khi phân tích những dữ liệu này, một trong những vấn đề nhà quản lý quan tâm nhất là doanh nghiệp rốt cuộc có tăng trưởng hay không.
丁垂杨:阮明武老板,“增长”在经济汉语里面是不是一个特别重要的词?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “zēngzhǎng” zài jīngjì Hànyǔ lǐmiàn shì bú shì yí ge tèbié zhòngyào de cí?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “增长” có phải là một từ đặc biệt quan trọng trong tiếng Trung kinh tế không anh?
阮明武:对。销售额、收入、利润、产量、投资、市场规模、客户数量都可以谈增长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu’é, shōurù, lìrùn, chǎnliàng, tóuzī, shìchǎng guīmó, kèhù shùliàng dōu kěyǐ tán zēngzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh số, doanh thu, lợi nhuận, sản lượng, đầu tư, quy mô thị trường và số lượng khách hàng đều có thể nói đến tăng trưởng.
黎云英:比如“公司今年的销售额增长了百分之二十”。
Lí Yúnyīng: Bǐrú “gōngsī jīnnián de xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “doanh số của công ty năm nay tăng 20%”.
阮明武:很好。这就是经济报告里面最常见的数据表达之一。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù shì jīngjì bàogào lǐmiàn zuì chángjiàn de shùjù biǎodá zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một trong những cách diễn đạt số liệu phổ biến nhất trong báo cáo kinh tế.
2. 增加 – zēngjiā – tăng
黄秋香:“增长”和“增加”是不是意思很接近?
Huáng Qiūxiāng: “Zēngzhǎng” hé “zēngjiā” shì bú shì yìsi hěn jiējìn?
Hoàng Thu Hương: “增长” và “增加” có phải ý nghĩa rất gần nhau không anh?
阮明武:很接近,但是使用重点不完全一样。“增长”经常强调数量、规模或者指标向上发展;“增加”更强调使数量变多或者数量本身变多。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn jiējìn, dànshì shǐyòng zhòngdiǎn bù wánquán yíyàng. “Zēngzhǎng” jīngcháng qiángdiào shùliàng, guīmó huòzhě zhǐbiāo xiàng shàng fāzhǎn; “zēngjiā” gèng qiángdiào shǐ shùliàng biàn duō huòzhě shùliàng běnshēn biàn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa rất gần nhau nhưng trọng điểm sử dụng không hoàn toàn giống nhau. “增长” thường nhấn mạnh số lượng, quy mô hoặc chỉ tiêu phát triển theo hướng tăng lên; còn “增加” nhấn mạnh làm cho số lượng nhiều hơn hoặc bản thân số lượng tăng thêm.
丁垂杨:比如“增加员工数量”“增加投资”“增加产量”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “zēngjiā yuángōng shùliàng”, “zēngjiā tóuzī”, “zēngjiā chǎnliàng”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “tăng số lượng nhân viên”, “tăng đầu tư”, “tăng sản lượng”.
阮明武:对。还可以说“市场需求增加了”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ shuō “shìchǎng xūqiú zēngjiā le”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể nói “nhu cầu thị trường đã tăng”.
黎云英:所以“销售额增长百分之二十”和“增加销售人员”里面使用的动词不一样。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ “xiāoshòu’é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí” hé “zēngjiā xiāoshòu rényuán” lǐmiàn shǐyòng de dòngcí bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Vì vậy trong “doanh số tăng 20%” và “tăng thêm nhân viên bán hàng” sử dụng động từ khác nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
3. 提高 – tígāo – nâng cao
阮明武:如果企业不只是想让数量增加,而是想让质量、效率和能力变得更好,我们经常使用哪个词?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ qǐyè bù zhǐshì xiǎng ràng shùliàng zēngjiā, ér shì xiǎng ràng zhìliàng, xiàolǜ hé nénglì biàn de gèng hǎo, wǒmen jīngcháng shǐyòng nǎ ge cí?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh nghiệp không chỉ muốn số lượng tăng lên mà muốn chất lượng, hiệu suất và năng lực trở nên tốt hơn thì chúng ta thường dùng từ nào?
黄秋香:提高。
Huáng Qiūxiāng: Tígāo.
Hoàng Thu Hương: Nâng cao.
阮明武:对。我们可以说提高产品质量、提高工作效率、提高生产效率、提高客户满意度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ shuō tígāo chǎnpǐn zhìliàng, tígāo gōngzuò xiàolǜ, tígāo shēngchǎn xiàolǜ, tígāo kèhù mǎnyìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể nói nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu suất công việc, nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
丁垂杨:还可以说“提高销售额”吗?
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shuō “tígāo xiāoshòu’é” ma?
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể nói “nâng doanh số” không anh?
阮明武:在某些语境可以,但是如果描述销售额本身的变化,我们更常说“销售额增长了”或者“销售额提高到某个水平”。
Ruǎn Míngwǔ: Zài mǒuxiē yǔjìng kěyǐ, dànshì rúguǒ miáoshù xiāoshòu’é běnshēn de biànhuà, wǒmen gèng cháng shuō “xiāoshòu’é zēngzhǎng le” huòzhě “xiāoshòu’é tígāo dào mǒu ge shuǐpíng”.
Nguyễn Minh Vũ: Trong một số ngữ cảnh có thể dùng, nhưng nếu mô tả bản thân doanh số thay đổi thì thường nói “doanh số đã tăng” hoặc “doanh số được nâng lên mức nào đó”.
4. 上升 – shàngshēng – tăng lên
黎云英:“上升”是不是特别适合描述一个指标从低到高?
Lí Yúnyīng: “Shàngshēng” shì bú shì tèbié shìhé miáoshù yí ge zhǐbiāo cóng dī dào gāo?
Lê Vân Anh: “上升” có phải đặc biệt thích hợp để mô tả một chỉ tiêu từ thấp lên cao không anh?
阮明武:对。价格、成本、利率、汇率、风险水平都可以说上升。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiàgé, chéngběn, lìlǜ, huìlǜ, fēngxiǎn shuǐpíng dōu kěyǐ shuō shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá cả, chi phí, lãi suất, tỷ giá và mức độ rủi ro đều có thể nói là tăng lên.
黄秋香:比如“原材料价格不断上升,企业的生产成本也随之增加”。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú “yuáncáiliào jiàgé búduàn shàngshēng, qǐyè de shēngchǎn chéngběn yě suízhī zēngjiā”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “giá nguyên vật liệu liên tục tăng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng theo đó tăng lên”.
阮明武:很好。这个句子在经济分析里面非常实用。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège jùzi zài jīngjì fēnxī lǐmiàn fēicháng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này rất thực dụng trong phân tích kinh tế.
5. 扩大 – kuòdà – mở rộng
丁垂杨:企业发展的时候,经常会说“扩大市场”“扩大生产”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè fāzhǎn de shíhou, jīngcháng huì shuō “kuòdà shìchǎng”, “kuòdà shēngchǎn”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khi doanh nghiệp phát triển thường nói “mở rộng thị trường”, “mở rộng sản xuất”, đúng không anh?
阮明武:对。还可以说扩大经营范围、扩大投资规模、扩大销售渠道。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ shuō kuòdà jīngyíng fànwéi, kuòdà tóuzī guīmó, kuòdà xiāoshòu qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể nói mở rộng phạm vi kinh doanh, mở rộng quy mô đầu tư, mở rộng kênh bán hàng.
黎云英:但是扩大以前要先分析市场需求和资金情况。
Lí Yúnyīng: Dànshì kuòdà yǐqián yào xiān fēnxī shìchǎng xūqiú hé zījīn qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Nhưng trước khi mở rộng phải phân tích nhu cầu thị trường và tình hình vốn.
阮明武:非常好。盲目扩大也可能增加经营风险和财务风险。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Mángmù kuòdà yě kěnéng zēngjiā jīngyíng fēngxiǎn hé cáiwù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mở rộng một cách mù quáng cũng có thể làm tăng rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
6. 下降 – xiàjiàng – giảm xuống
阮明武:有增长就有下降。哪些指标经常可以跟“下降”搭配?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zēngzhǎng jiù yǒu xiàjiàng. Nǎxiē zhǐbiāo jīngcháng kěyǐ gēn “xiàjiàng” dāpèi?
Nguyễn Minh Vũ: Có tăng trưởng thì cũng có giảm xuống. Những chỉ tiêu nào thường có thể kết hợp với “下降”?
丁垂杨:销售额下降、利润下降、市场需求下降。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu’é xiàjiàng, lìrùn xiàjiàng, shìchǎng xūqiú xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Doanh số giảm, lợi nhuận giảm, nhu cầu thị trường giảm.
黎云英:还有价格下降、汇率下降、市场份额下降。
Lí Yúnyīng: Hái yǒu jiàgé xiàjiàng, huìlǜ xiàjiàng, shìchǎng fèné xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Còn có giá giảm, tỷ giá giảm, thị phần giảm.
阮明武:很好。比如“本季度销售额同比下降百分之五”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bǐrú “běn jìdù xiāoshòu’é tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ “doanh số quý này giảm 5% so với cùng kỳ”.
7. 减少 – jiǎnshǎo – giảm
黄秋香:“减少”和“下降”的区别是不是也跟“增加”和“增长”有点像?
Huáng Qiūxiāng: “Jiǎnshǎo” hé “xiàjiàng” de qūbié shì bú shì yě gēn “zēngjiā” hé “zēngzhǎng” yǒudiǎn xiàng?
Hoàng Thu Hương: Sự khác nhau giữa “减少” và “下降” có phải cũng hơi giống sự khác nhau giữa “增加” và “增长” không anh?
阮明武:可以这样理解。“下降”常描述指标向下变化;“减少”更强调数量变少或者主动让数量减少。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. “Xiàjiàng” cháng miáoshù zhǐbiāo xiàng xià biànhuà; “jiǎnshǎo” gèng qiángdiào shùliàng biàn shǎo huòzhě zhǔdòng ràng shùliàng jiǎnshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. “下降” thường mô tả chỉ tiêu thay đổi theo hướng đi xuống; còn “减少” nhấn mạnh số lượng ít đi hoặc chủ động làm cho số lượng giảm đi.
丁垂杨:比如“减少库存”“减少不必要的支出”“减少错误”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “jiǎnshǎo kùcún”, “jiǎnshǎo bù bìyào de zhīchū”, “jiǎnshǎo cuòwù”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “giảm tồn kho”, “giảm các khoản chi không cần thiết”, “giảm sai sót”.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
8. 降低 – jiàngdī – hạ thấp, giảm
黎云英:我们前面已经学过“降低风险”。
Lí Yúnyīng: Wǒmen qiánmiàn yǐjīng xué guo “jiàngdī fēngxiǎn”.
Lê Vân Anh: Trước đây chúng ta đã học “giảm rủi ro”.
阮明武:对。“降低”特别常用于企业主动把某个指标降到更低水平。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Jiàngdī” tèbié cháng yòng yú qǐyè zhǔdòng bǎ mǒu ge zhǐbiāo jiàng dào gèng dī shuǐpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “降低” đặc biệt thường dùng khi doanh nghiệp chủ động đưa một chỉ tiêu xuống mức thấp hơn.
黄秋香:比如降低生产成本、降低采购成本、降低融资成本、降低风险。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú jiàngdī shēngchǎn chéngběn, jiàngdī cǎigòu chéngběn, jiàngdī róngzī chéngběn, jiàngdī fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí mua hàng, giảm chi phí huy động vốn, giảm rủi ro.
丁垂杨:我们需要进一步降低生产成本。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xūyào jìnyíbù jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cần tiếp tục giảm chi phí sản xuất.
阮明武:很好。这句话以后开经营分析会议时经常能用到。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jù huà yǐhòu kāi jīngyíng fēnxī huìyì shí jīngcháng néng yòng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này sau này khi họp phân tích hoạt động kinh doanh sẽ thường xuyên sử dụng.
9. 缩小 – suōxiǎo – thu hẹp
黄秋香:“扩大”的反义方向是不是“缩小”?
Huáng Qiūxiāng: “Kuòdà” de fǎnyì fāngxiàng shì bú shì “suōxiǎo”?
Hoàng Thu Hương: Hướng nghĩa trái với “mở rộng” có phải là “thu hẹp” không anh?
阮明武:对。可以说缩小经营规模、缩小市场范围、缩小差距。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ shuō suōxiǎo jīngyíng guīmó, suōxiǎo shìchǎng fànwéi, suōxiǎo chājù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói thu hẹp quy mô kinh doanh, thu hẹp phạm vi thị trường, thu hẹp khoảng cách.
黎云英:如果某个产品连续亏损,公司也可能决定缩小生产规模。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ mǒu ge chǎnpǐn liánxù kuīsǔn, gōngsī yě kěnéng juédìng suōxiǎo shēngchǎn guīmó.
Lê Vân Anh: Nếu một sản phẩm liên tục thua lỗ, công ty cũng có thể quyết định thu hẹp quy mô sản xuất.
阮明武:完全正确。扩大和缩小都应该建立在数据分析的基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kuòdà hé suōxiǎo dōu yīnggāi jiànlì zài shùjù fēnxī de jīchǔ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mở rộng hay thu hẹp đều nên dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu.
10. 改善 – gǎishàn – cải thiện
丁垂杨:如果企业现在的情况不太好,但是希望变得更好,可以用“改善”吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè xiànzài de qíngkuàng bú tài hǎo, dànshì xīwàng biàn de gèng hǎo, kěyǐ yòng “gǎishàn” ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu tình hình hiện tại của doanh nghiệp chưa tốt nhưng muốn trở nên tốt hơn thì có thể dùng “改善” không anh?
阮明武:对。改善经营状况、改善财务状况、改善现金流、改善客户服务都非常常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǎishàn jīngyíng zhuàngkuàng, gǎishàn cáiwù zhuàngkuàng, gǎishàn xiànjīnliú, gǎishàn kèhù fúwù dōu fēicháng chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cải thiện tình hình kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính, cải thiện dòng tiền, cải thiện dịch vụ khách hàng đều rất phổ biến.
黎云英:比如“公司准备通过加快收款改善现金流”。
Lí Yúnyīng: Bǐrú “gōngsī zhǔnbèi tōngguò jiākuài shōukuǎn gǎishàn xiànjīnliú”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “công ty dự định đẩy nhanh thu tiền để cải thiện dòng tiền”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
11. 优化 – yōuhuà – tối ưu hóa
黄秋香:“优化”是不是比“改善”更强调把结构、流程或者方案调整得更合理?
Huáng Qiūxiāng: “Yōuhuà” shì bú shì bǐ “gǎishàn” gèng qiángdiào bǎ jiégòu, liúchéng huòzhě fāng’àn tiáozhěng de gèng hélǐ?
Hoàng Thu Hương: “Tối ưu hóa” có phải nhấn mạnh hơn “cải thiện” ở việc điều chỉnh cơ cấu, quy trình hoặc phương án trở nên hợp lý hơn không anh?
阮明武:对。企业里面经常说优化组织结构、优化采购流程、优化产品结构、优化资金使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè lǐmiàn jīngcháng shuō yōuhuà zǔzhī jiégòu, yōuhuà cǎigòu liúchéng, yōuhuà chǎnpǐn jiégòu, yōuhuà zījīn shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong doanh nghiệp thường nói tối ưu hóa cơ cấu tổ chức, quy trình thu mua, cơ cấu sản phẩm và việc sử dụng vốn.
丁垂杨:还可以优化销售渠道。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ yōuhuà xiāoshòu qúdào.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể tối ưu hóa kênh bán hàng.
阮明武:当然。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.
12. 控制 – kòngzhì – kiểm soát
黎云英:控制是不是企业管理里面使用范围特别广的动词?
Lí Yúnyīng: Kòngzhì shì bú shì qǐyè guǎnlǐ lǐmiàn shǐyòng fànwéi tèbié guǎng de dòngcí?
Lê Vân Anh: “Kiểm soát” có phải là một động từ có phạm vi sử dụng đặc biệt rộng trong quản trị doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。控制成本、控制费用、控制库存、控制风险、控制预算都很常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kòngzhì chéngběn, kòngzhì fèiyòng, kòngzhì kùcún, kòngzhì fēngxiǎn, kòngzhì yùsuàn dōu hěn chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm soát chi phí, kiểm soát các khoản phí, kiểm soát tồn kho, kiểm soát rủi ro và kiểm soát ngân sách đều rất phổ biến.
黄秋香:控制成本不等于什么钱都不花,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Kòngzhì chéngběn bù děngyú shénme qián dōu bù huā, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Kiểm soát chi phí không có nghĩa là không chi bất cứ khoản tiền nào, đúng không anh?
阮明武:完全正确。真正的成本控制是减少不合理成本,同时保证正常经营和产品质量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng de chéngběn kòngzhì shì jiǎnshǎo bù hélǐ chéngběn, tóngshí bǎozhèng zhèngcháng jīngyíng hé chǎnpǐn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kiểm soát chi phí thực sự là giảm những chi phí không hợp lý nhưng đồng thời vẫn bảo đảm hoạt động bình thường và chất lượng sản phẩm.
13. 实现 – shíxiàn – thực hiện, đạt được
丁垂杨:企业制定目标以后,如果最后做到了,可以用“实现”吗?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè zhìdìng mùbiāo yǐhòu, rúguǒ zuìhòu zuòdào le, kěyǐ yòng “shíxiàn” ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi doanh nghiệp đặt mục tiêu, nếu cuối cùng làm được thì có thể dùng “实现” không anh?
阮明武:对。实现销售目标、实现利润增长、实现业务增长、实现数字化管理都很常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíxiàn xiāoshòu mùbiāo, shíxiàn lìrùn zēngzhǎng, shíxiàn yèwù zēngzhǎng, shíxiàn shùzìhuà guǎnlǐ dōu hěn chángjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đạt mục tiêu bán hàng, đạt tăng trưởng lợi nhuận, đạt tăng trưởng kinh doanh, thực hiện quản lý số hóa đều là những cách dùng phổ biến.
黎云英:比如“公司今年成功实现了销售目标”。
Lí Yúnyīng: Bǐrú “gōngsī jīnnián chénggōng shíxiàn le xiāoshòu mùbiāo”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “công ty năm nay đã thành công đạt được mục tiêu bán hàng”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
14. 达到 – dádào – đạt tới
黄秋香:“达到”和“实现”是不是经常都跟目标有关?
Huáng Qiūxiāng: “Dádào” hé “shíxiàn” shì bú shì jīngcháng dōu gēn mùbiāo yǒuguān?
Hoàng Thu Hương: “达到” và “实现” có phải đều thường liên quan đến mục tiêu không anh?
阮明武:对,但是搭配习惯有一些不同。“达到”特别强调达到某一个数值、水平、标准或者目标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì dāpèi xíguàn yǒu yìxiē bùtóng. “Dádào” tèbié qiángdiào dádào mǒu yí ge shùzhí, shuǐpíng, biāozhǔn huòzhě mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng thói quen kết hợp từ có một số khác biệt. “达到” đặc biệt nhấn mạnh đạt tới một con số, mức độ, tiêu chuẩn hoặc mục tiêu nhất định.
丁垂杨:比如“销售额达到两千万元”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “xiāoshòu’é dádào liǎng qiān wàn yuán”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “doanh số đạt 20 triệu tệ”.
黎云英:“产品合格率达到百分之九十八”。
Lí Yúnyīng: “Chǎnpǐn hégélǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíbā”.
Lê Vân Anh: “Tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn đạt 98%”.
阮明武:很好。所以以后看到具体数值时,“达到”非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ yǐhòu kàndào jùtǐ shùzhí shí, “dádào” fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy sau này khi gặp số liệu cụ thể thì “达到” rất quan trọng.
XXVI. SỐ LIỆU VÀ PHẦN TRĂM TRONG TIẾNG TRUNG KINH TẾ
经济汉语中的数据与百分比
Jīngjì Hànyǔ zhōng de shùjù yǔ bǎifēnbǐ
Số liệu và phần trăm trong tiếng Trung kinh tế
15. 百分之…… – bǎifēnzhī… – …%
阮明武:如果大家以后要看财务报告、银行报告或者经营分析报告,有一个结构必须非常熟练,就是“百分之……”。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ dàjiā yǐhòu yào kàn cáiwù bàogào, yínháng bàogào huòzhě jīngyíng fēnxī bàogào, yǒu yí ge jiégòu bìxū fēicháng shúliàn, jiù shì “bǎifēnzhī…”.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sau này mọi người cần đọc báo cáo tài chính, báo cáo ngân hàng hoặc báo cáo phân tích kinh doanh thì có một cấu trúc nhất định phải thành thạo, đó là “百分之……”.
丁垂杨:百分之二十就是20%。
Dīng Chuíyáng: Bǎifēnzhī èrshí jiù shì bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: 百分之二十 chính là 20%.
阮明武:对。注意中文表达顺序,是先说“百分之”,后面再说数字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhùyì Zhōngwén biǎodá shùnxù, shì xiān shuō “bǎifēnzhī”, hòumiàn zài shuō shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hãy chú ý thứ tự biểu đạt trong tiếng Trung, trước tiên nói “百分之”, sau đó mới nói con số.
黎云英:百分之十是10%,百分之五十是50%,百分之一百是100%。
Lí Yúnyīng: Bǎifēnzhī shí shì 10%, bǎifēnzhī wǔshí shì 50%, bǎifēnzhī yìbǎi shì 100%.
Lê Vân Anh: 百分之十 là 10%, 百分之五十 là 50%, 百分之一百 là 100%.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
16. 增长百分之十 – tăng 10%
黄秋香:如果说“销售额增长百分之十”,就是销售额比原来增加了10%。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shuō “xiāoshòu’é zēngzhǎng bǎifēnzhī shí”, jiù shì xiāoshòu’é bǐ yuánlái zēngjiā le bǎifēnzhī shí.
Hoàng Thu Hương: Nếu nói “doanh số tăng 10%” thì có nghĩa doanh số tăng 10% so với trước.
阮明武:对。大家要注意“增长百分之十”和“增长到百分之一百一十”表达的角度不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàjiā yào zhùyì “zēngzhǎng bǎifēnzhī shí” hé “zēngzhǎng dào bǎifēnzhī yìbǎi yīshí” biǎodá de jiǎodù bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mọi người cần chú ý “tăng 10%” và “tăng lên mức 110%” là hai góc độ diễn đạt khác nhau.
丁垂杨:所以翻译数据时,不能把“增长10%”和“增长到110%”混在一起。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fānyì shùjù shí, bù néng bǎ “zēngzhǎng bǎifēnzhī shí” hé “zēngzhǎng dào bǎifēnzhī yìbǎi yīshí” hùn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi dịch số liệu không được nhầm “tăng 10%” với “tăng lên 110%”.
阮明武:完全正确。数字翻译一定要特别谨慎。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shùzì fānyì yídìng yào tèbié jǐnshèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dịch số liệu nhất định phải đặc biệt thận trọng.
17. 下降百分之五 – giảm 5%
黎云英:如果销售量下降百分之五,就是销售量比原来的水平减少5%。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ xiāoshòuliàng xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ, jiù shì xiāoshòuliàng bǐ yuánlái de shuǐpíng jiǎnshǎo bǎifēnzhī wǔ.
Lê Vân Anh: Nếu sản lượng bán giảm 5% thì có nghĩa sản lượng bán giảm 5% so với mức ban đầu.
阮明武:对。比如“由于市场需求下降,公司本季度销售量下降了百分之五”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú “yóuyú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, gōngsī běn jìdù xiāoshòuliàng xiàjiàng le bǎifēnzhī wǔ”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “do nhu cầu thị trường giảm, sản lượng bán của công ty trong quý này giảm 5%”.
黄秋香:这种句子把原因和数据变化放在一起了。
Huáng Qiūxiāng: Zhè zhǒng jùzi bǎ yuányīn hé shùjù biànhuà fàng zài yìqǐ le.
Hoàng Thu Hương: Loại câu này kết hợp nguyên nhân và sự thay đổi số liệu với nhau.
阮明武:对。这正是经营分析报告需要的表达方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhèng shì jīngyíng fēnxī bàogào xūyào de biǎodá fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là kiểu diễn đạt cần thiết trong báo cáo phân tích kinh doanh.
18. 同比增长 – tóngbǐ zēngzhǎng – tăng so với cùng kỳ
丁垂杨:阮明武老板,“同比”在经济新闻里面特别常见,它到底怎么理解?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, “tóngbǐ” zài jīngjì xīnwén lǐmiàn tèbié chángjiàn, tā dàodǐ zěnme lǐjiě?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, “同比” đặc biệt phổ biến trong tin tức kinh tế, rốt cuộc nên hiểu thế nào ạ?
阮明武:简单来说,就是跟上一年相同时间范围进行比较。比如今年第一季度跟去年第一季度比较。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān lái shuō, jiù shì gēn shàng yì nián xiāngtóng shíjiān fànwéi jìnxíng bǐjiào. Bǐrú jīnnián dì-yī jìdù gēn qùnián dì-yī jìdù bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, đó là so sánh với cùng khoảng thời gian của năm trước. Ví dụ quý I năm nay so với quý I năm trước.
黎云英:比如“今年第一季度营业收入同比增长百分之十二”。
Lí Yúnyīng: Bǐrú “jīnnián dì-yī jìdù yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “doanh thu hoạt động quý I năm nay tăng 12% so với cùng kỳ”.
阮明武:很好。这是企业报告和经济新闻中必须看懂的结构。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè shì qǐyè bàogào hé jīngjì xīnwén zhōng bìxū kàndǒng de jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là cấu trúc bắt buộc phải hiểu trong báo cáo doanh nghiệp và tin tức kinh tế.
19. 同比下降 – tóngbǐ xiàjiàng – giảm so với cùng kỳ
黄秋香:那如果今年第二季度利润比去年第二季度少,就可以说“同比下降”。
Huáng Qiūxiāng: Nà rúguǒ jīnnián dì-èr jìdù lìrùn bǐ qùnián dì-èr jìdù shǎo, jiù kěyǐ shuō “tóngbǐ xiàjiàng”.
Hoàng Thu Hương: Vậy nếu lợi nhuận quý II năm nay thấp hơn quý II năm trước thì có thể nói “giảm so với cùng kỳ”.
阮明武:对。比如“净利润同比下降百分之八”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú “jìng lìrùn tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī bā”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “lợi nhuận ròng giảm 8% so với cùng kỳ”.
丁垂杨:如果销售额增长,但是净利润同比下降,就说明不能只看销售额。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu’é zēngzhǎng, dànshì jìng lìrùn tóngbǐ xiàjiàng, jiù shuōmíng bù néng zhǐ kàn xiāoshòu’é.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh số tăng nhưng lợi nhuận ròng giảm so với cùng kỳ thì cho thấy không thể chỉ nhìn doanh số.
阮明武:非常好。下一步就应该分析成本和费用为什么上升。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Xià yí bù jiù yīnggāi fēnxī chéngběn hé fèiyòng wèishénme shàngshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước tiếp theo phải phân tích tại sao chi phí và các khoản phí lại tăng lên.
20. 环比增长 – huánbǐ zēngzhǎng – tăng so với kỳ trước
黎云英:那“环比”是不是跟前一个连续期间比较?
Lí Yúnyīng: Nà “huánbǐ” shì bú shì gēn qián yí ge liánxù qījiān bǐjiào?
Lê Vân Anh: Vậy “环比” có phải là so sánh với kỳ liền trước không anh?
阮明武:对。比如第二季度跟第一季度比较,或者本月跟上月比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú dì-èr jìdù gēn dì-yī jìdù bǐjiào, huòzhě běn yuè gēn shàng yuè bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ quý II so với quý I, hoặc tháng này so với tháng trước.
黄秋香:比如“本月销售额环比增长百分之六”。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú “běn yuè xiāoshòu’é huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī liù”.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ “doanh số tháng này tăng 6% so với tháng trước”.
阮明武:对。所以“同比”和“环比”一定不能混淆。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ “tóngbǐ” hé “huánbǐ” yídìng bù néng hùnxiáo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nhất định không được nhầm lẫn giữa “so với cùng kỳ” và “so với kỳ trước”.
21. 同比和环比的实际比较
So sánh thực tế giữa 同比 và 环比
丁垂杨:如果今年七月销售额是一千二百万元,去年七月是一千万元,那么同比增长百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīnnián qī yuè xiāoshòu’é shì yì qiān èr bǎi wàn yuán, qùnián qī yuè shì yì qiān wàn yuán, nàme tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh số tháng 7 năm nay là 12 triệu tệ, tháng 7 năm ngoái là 10 triệu tệ thì tăng 20% so với cùng kỳ.
阮明武:很好。如果今年六月是一千一百万元呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ jīnnián liù yuè shì yì qiān yì bǎi wàn yuán ne?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu tháng 6 năm nay là 11 triệu tệ thì sao?
黎云英:那今年七月跟今年六月比较,就是环比增长。
Lí Yúnyīng: Nà jīnnián qī yuè gēn jīnnián liù yuè bǐjiào, jiù shì huánbǐ zēngzhǎng.
Lê Vân Anh: Vậy tháng 7 năm nay so với tháng 6 năm nay chính là tăng so với kỳ trước.
阮明武:对。大家一定要先看“跟谁比”,再看增长或者下降了多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàjiā yídìng yào xiān kàn “gēn shéi bǐ”, zài kàn zēngzhǎng huòzhě xiàjiàng le duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mọi người nhất định phải xem trước “so với ai/kỳ nào”, sau đó mới xem tăng hay giảm bao nhiêu.
22. 占……的……% – chiếm …%
阮明武:除了增长和下降,企业报告里面还有一个非常重要的数据结构,就是“占”。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle zēngzhǎng hé xiàjiàng, qǐyè bàogào lǐmiàn hái yǒu yí ge fēicháng zhòngyào de shùjù jiégòu, jiù shì “zhàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tăng và giảm, trong báo cáo doanh nghiệp còn có một cấu trúc số liệu rất quan trọng, đó là “占”.
黄秋香:“A占B的百分之四十”就是A占B总量的40%。
Huáng Qiūxiāng: “A zhàn B de bǎifēnzhī sìshí” jiù shì A zhàn B zǒngliàng de bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: “A chiếm 40% của B” có nghĩa A chiếm 40% tổng lượng B.
阮明武:对。比如“出口额占公司总销售额的百分之四十”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú “chūkǒu’é zhàn gōngsī zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ “kim ngạch xuất khẩu chiếm 40% tổng doanh số của công ty”.
丁垂杨:还可以说“原材料成本占生产成本的百分之六十”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shuō “yuáncáiliào chéngběn zhàn shēngchǎn chéngběn de bǎifēnzhī liùshí”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể nói “chi phí nguyên vật liệu chiếm 60% chi phí sản xuất”.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
23. 用百分比分析销售结构
Dùng phần trăm phân tích cơ cấu bán hàng
阮明武:假设公司总销售额是五千万元,其中国内市场三千万元,海外市场两千万元。海外市场占多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè gōngsī zǒng xiāoshòu’é shì wǔ qiān wàn yuán, qízhōng guónèi shìchǎng sān qiān wàn yuán, hǎiwài shìchǎng liǎng qiān wàn yuán. Hǎiwài shìchǎng zhàn duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử tổng doanh số của công ty là 50 triệu tệ, trong đó thị trường trong nước 30 triệu, thị trường nước ngoài 20 triệu. Thị trường nước ngoài chiếm bao nhiêu?
黎云英:海外市场销售额占总销售额的百分之四十。
Lí Yúnyīng: Hǎiwài shìchǎng xiāoshòu’é zhàn zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí.
Lê Vân Anh: Doanh số thị trường nước ngoài chiếm 40% tổng doanh số.
阮明武:国内市场呢?
Ruǎn Míngwǔ: Guónèi shìchǎng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn thị trường trong nước?
丁垂杨:国内市场销售额占百分之六十。
Dīng Chuíyáng: Guónèi shìchǎng xiāoshòu’é zhàn bǎifēnzhī liùshí.
Đinh Thùy Dương: Doanh số thị trường trong nước chiếm 60%.
阮明武:很好。这种结构可以帮助我们分析销售结构和市场结构。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè zhǒng jiégòu kěyǐ bāngzhù wǒmen fēnxī xiāoshòu jiégòu hé shìchǎng jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cấu trúc này có thể giúp chúng ta phân tích cơ cấu bán hàng và cơ cấu thị trường.
XXVII. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
经营效益分析
Jīngyíng xiàoyì fēnxī
Phân tích hiệu quả kinh doanh
24. 销售额增长不等于利润增长
Doanh số tăng không đồng nghĩa lợi nhuận tăng
阮明武:现在我给大家一个非常重要的企业管理问题:销售额增长,是不是一定代表公司经营越来越好?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒ gěi dàjiā yí ge fēicháng zhòngyào de qǐyè guǎnlǐ wèntí: xiāoshòu’é zēngzhǎng, shì bú shì yídìng dàibiǎo gōngsī jīngyíng yuèláiyuè hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh đưa ra một vấn đề quản trị doanh nghiệp rất quan trọng: doanh số tăng có nhất định có nghĩa hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tốt không?
丁垂杨:不一定。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng.
Đinh Thùy Dương: Không nhất định.
阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?
丁垂杨:因为销售额增长的同时,生产成本、销售费用和财务费用也可能上升。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiāoshòu’é zēngzhǎng de tóngshí, shēngchǎn chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng yě kěnéng shàngshēng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì đồng thời với doanh số tăng thì chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí tài chính cũng có thể tăng lên.
黎云英:如果成本和费用增长得比收入更快,利润甚至可能下降。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ chéngběn hé fèiyòng zēngzhǎng de bǐ shōurù gèng kuài, lìrùn shènzhì kěnéng xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí và các khoản phí tăng nhanh hơn doanh thu thì lợi nhuận thậm chí có thể giảm.
阮明武:完全正确。所以分析经营效益必须同时看收入、成本、费用和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ fēnxī jīngyíng xiàoyì bìxū tóngshí kàn shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích hiệu quả kinh doanh phải đồng thời xem doanh thu, chi phí/giá vốn, các khoản chi phí và lợi nhuận.
25. 降低成本,提高利润
Giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận
黄秋香:如果销售额暂时不能快速增加,公司还可以通过降低成本改善利润吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiāoshòu’é zànshí bù néng kuàisù zēngjiā, gōngsī hái kěyǐ tōngguò jiàngdī chéngběn gǎishàn lìrùn ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh số tạm thời không thể tăng nhanh, công ty có thể thông qua giảm chi phí để cải thiện lợi nhuận không anh?
阮明武:可以,但是要合理降低成本,不能牺牲产品质量和客户服务。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì yào hélǐ jiàngdī chéngběn, bù néng xīshēng chǎnpǐn zhìliàng hé kèhù fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải giảm chi phí hợp lý, không được hy sinh chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng.
丁垂杨:所以企业可以优化采购流程、减少材料浪费、提高生产效率。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qǐyè kěyǐ yōuhuà cǎigòu liúchéng, jiǎnshǎo cáiliào làngfèi, tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình thu mua, giảm lãng phí nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất.
阮明武:很好。这样才是健康的成本管理。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng cái shì jiànkāng de chéngběn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mới là quản lý chi phí lành mạnh.
26. 提高效率
Nâng cao hiệu suất
黎云英:提高效率是不是企业改善经营效益的另外一个重要方法?
Lí Yúnyīng: Tígāo xiàolǜ shì bú shì qǐyè gǎishàn jīngyíng xiàoyì de lìngwài yí ge zhòngyào fāngfǎ?
Lê Vân Anh: Nâng cao hiệu suất có phải là một phương pháp quan trọng khác để doanh nghiệp cải thiện hiệu quả kinh doanh không anh?
阮明武:对。比如以前十个人一天完成一千件产品,优化流程以后,同样十个人可以完成一千二百件,生产效率就提高了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yǐqián shí ge rén yì tiān wánchéng yì qiān jiàn chǎnpǐn, yōuhuà liúchéng yǐhòu, tóngyàng shí ge rén kěyǐ wánchéng yì qiān èr bǎi jiàn, shēngchǎn xiàolǜ jiù tígāo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ trước đây 10 người một ngày hoàn thành 1.000 sản phẩm, sau khi tối ưu hóa quy trình, vẫn 10 người nhưng có thể hoàn thành 1.200 sản phẩm thì hiệu suất sản xuất đã được nâng cao.
黄秋香:这样不一定要增加很多人工成本,就可以增加产量。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng bù yídìng yào zēngjiā hěn duō réngōng chéngběn, jiù kěyǐ zēngjiā chǎnliàng.
Hoàng Thu Hương: Như vậy không nhất thiết phải tăng nhiều chi phí nhân công mà vẫn có thể tăng sản lượng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
27. 扩大市场还是控制风险
Mở rộng thị trường hay kiểm soát rủi ro
丁垂杨:如果公司销售增长很好,是不是应该马上扩大市场?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī xiāoshòu zēngzhǎng hěn hǎo, shì bú shì yīnggāi mǎshàng kuòdà shìchǎng?
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh số công ty tăng trưởng rất tốt thì có nên lập tức mở rộng thị trường không anh?
阮明武:不能只根据一个指标决定。还要分析利润、现金流、生产能力、资金和风险。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ gēnjù yí ge zhǐbiāo juédìng. Hái yào fēnxī lìrùn, xiànjīnliú, shēngchǎn nénglì, zījīn hé fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu để quyết định. Còn phải phân tích lợi nhuận, dòng tiền, năng lực sản xuất, vốn và rủi ro.
黎云英:如果订单增长很快,但是公司现金流已经很紧张,再扩大销售可能反而增加财务风险。
Lí Yúnyīng: Rúguǒ dìngdān zēngzhǎng hěn kuài, dànshì gōngsī xiànjīnliú yǐjīng hěn jǐnzhāng, zài kuòdà xiāoshòu kěnéng fǎn’ér zēngjiā cáiwù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu đơn hàng tăng rất nhanh nhưng dòng tiền của công ty đã căng thẳng thì tiếp tục mở rộng bán hàng có thể ngược lại làm tăng rủi ro tài chính.
阮明武:很好。这说明企业追求增长的同时也要控制风险。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè shuōmíng qǐyè zhuīqiú zēngzhǎng de tóngshí yě yào kòngzhì fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều này cho thấy trong khi theo đuổi tăng trưởng, doanh nghiệp cũng phải kiểm soát rủi ro.
28. 改善经营状况
Cải thiện tình hình kinh doanh
黄秋香:如果一家公司的销售额下降、成本上升、利润减少,应该怎么改善经营状况?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yì jiā gōngsī de xiāoshòu’é xiàjiàng, chéngběn shàngshēng, lìrùn jiǎnshǎo, yīnggāi zěnme gǎishàn jīngyíng zhuàngkuàng?
Hoàng Thu Hương: Nếu một công ty có doanh số giảm, chi phí tăng, lợi nhuận giảm thì nên cải thiện tình hình kinh doanh như thế nào?
阮明武:第一步不是马上做决定,而是先分析原因。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī bù bú shì mǎshàng zuò juédìng, ér shì xiān fēnxī yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên không phải lập tức đưa ra quyết định mà phải phân tích nguyên nhân trước.
丁垂杨:先分析是不是市场需求下降。
Dīng Chuíyáng: Xiān fēnxī shì bú shì shìchǎng xūqiú xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên phân tích xem có phải nhu cầu thị trường giảm không.
黎云英:再分析产品价格是不是没有竞争力。
Lí Yúnyīng: Zài fēnxī chǎnpǐn jiàgé shì bú shì méiyǒu jìngzhēnglì.
Lê Vân Anh: Sau đó phân tích xem giá sản phẩm có thiếu sức cạnh tranh hay không.
黄秋香:还要看采购成本、生产成本和销售费用为什么增加。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn cǎigòu chéngběn, shēngchǎn chéngběn hé xiāoshòu fèiyòng wèishénme zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem tại sao chi phí mua hàng, chi phí sản xuất và chi phí bán hàng tăng.
阮明武:很好。找到原因以后,才能制定改善方案。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǎodào yuányīn yǐhòu, cái néng zhìdìng gǎishàn fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi tìm được nguyên nhân mới có thể xây dựng phương án cải thiện.
29. 优化经营结构
Tối ưu hóa cơ cấu kinh doanh
丁垂杨:如果公司有十种产品,但是只有三种产品利润比较高,是不是可以优化产品结构?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yǒu shí zhǒng chǎnpǐn, dànshì zhǐyǒu sān zhǒng chǎnpǐn lìrùn bǐjiào gāo, shì bú shì kěyǐ yōuhuà chǎnpǐn jiégòu?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty có 10 loại sản phẩm nhưng chỉ 3 loại có lợi nhuận tương đối cao thì có thể tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm không anh?
阮明武:对。但是不能只看利润,还要分析市场潜力、客户需求和长期战略。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bù néng zhǐ kàn lìrùn, hái yào fēnxī shìchǎng qiánlì, kèhù xūqiú hé chángqī zhànlüè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ nhìn lợi nhuận mà còn phải phân tích tiềm năng thị trường, nhu cầu khách hàng và chiến lược dài hạn.
黎云英:有些产品现在利润不高,但是可能帮助公司开拓新市场。
Lí Yúnyīng: Yǒuxiē chǎnpǐn xiànzài lìrùn bù gāo, dànshì kěnéng bāngzhù gōngsī kāituò xīn shìchǎng.
Lê Vân Anh: Một số sản phẩm hiện tại lợi nhuận chưa cao nhưng có thể giúp công ty khai thác thị trường mới.
阮明武:非常好。所以“优化”不是简单地删除,而是重新配置资源。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ “yōuhuà” bú shì jiǎndān de shānchú, ér shì chóngxīn pèizhì zīyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy “tối ưu hóa” không đơn giản là loại bỏ mà là phân bổ lại nguồn lực.
30. 实现销售目标
Đạt mục tiêu bán hàng
黄秋香:假设公司今年的销售目标是一个亿,到年底实际销售额达到一亿零五百万元,可以说已经实现销售目标吗?
Huáng Qiūxiāng: Jiǎshè gōngsī jīnnián de xiāoshòu mùbiāo shì yí ge yì, dào niándǐ shíjì xiāoshòu’é dádào yí yì líng wǔ bǎi wàn yuán, kěyǐ shuō yǐjīng shíxiàn xiāoshòu mùbiāo ma?
Hoàng Thu Hương: Giả sử mục tiêu doanh số năm nay của công ty là 100 triệu tệ, cuối năm doanh số thực tế đạt 105 triệu tệ thì có thể nói đã đạt mục tiêu bán hàng không anh?
阮明武:当然。还可以说“实际销售额达到一亿零五百万元,超过年度销售目标”。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hái kěyǐ shuō “shíjì xiāoshòu’é dádào yí yì líng wǔ bǎi wàn yuán, chāoguò niándù xiāoshòu mùbiāo”.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Còn có thể nói “doanh số thực tế đạt 105 triệu tệ, vượt mục tiêu doanh số năm”.
丁垂杨:所以“实现目标”强调完成目标,“达到一亿零五百万”强调达到具体数字。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “shíxiàn mùbiāo” qiángdiào wánchéng mùbiāo, “dádào yí yì líng wǔ bǎi wàn” qiángdiào dádào jùtǐ shùzì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy “实现目标” nhấn mạnh hoàn thành mục tiêu, còn “达到105 triệu” nhấn mạnh đạt đến một con số cụ thể.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
XXVIII. CÁC ĐỘNG TỪ CỐT LÕI TRONG TIẾNG TRUNG DOANH NGHIỆP
企业汉语核心动词
Qǐyè Hànyǔ héxīn dòngcí
Các động từ cốt lõi trong tiếng Trung doanh nghiệp
31. 生产 – shēngchǎn – sản xuất
阮明武:现在我们把前面所有课程里面最重要的企业动词系统地串起来。第一个是“生产”。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ qiánmiàn suǒyǒu kèchéng lǐmiàn zuì zhòngyào de qǐyè dòngcí xìtǒng de chuàn qǐlái. Dì-yī ge shì “shēngchǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta hệ thống hóa các động từ doanh nghiệp quan trọng nhất đã xuất hiện trong toàn bộ bài học trước. Động từ đầu tiên là “生产”.
丁垂杨:生产产品、生产商品、安排生产、扩大生产。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn chǎnpǐn, shēngchǎn shāngpǐn, ānpái shēngchǎn, kuòdà shēngchǎn.
Đinh Thùy Dương: Sản xuất sản phẩm, sản xuất hàng hóa, bố trí sản xuất, mở rộng sản xuất.
阮明武:很好。还可以说“提高生产效率”和“降低生产成本”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái kěyǐ shuō “tígāo shēngchǎn xiàolǜ” hé “jiàngdī shēngchǎn chéngběn”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn có thể nói “nâng cao hiệu suất sản xuất” và “giảm chi phí sản xuất”.
32. 经营 – jīngyíng – kinh doanh
黎云英:经营企业、经营业务、改善经营状况、控制经营风险。
Lí Yúnyīng: Jīngyíng qǐyè, jīngyíng yèwù, gǎishàn jīngyíng zhuàngkuàng, kòngzhì jīngyíng fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Kinh doanh doanh nghiệp, vận hành nghiệp vụ, cải thiện tình hình kinh doanh, kiểm soát rủi ro kinh doanh.
阮明武:对。“经营”不仅可以表示卖东西,还包括企业整体的运作和管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Jīngyíng” bùjǐn kěyǐ biǎoshì mài dōngxi, hái bāokuò qǐyè zhěngtǐ de yùnzuò hé guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “经营” không chỉ biểu thị bán hàng mà còn bao gồm toàn bộ quá trình vận hành và quản lý doanh nghiệp.
33. 管理 – guǎnlǐ – quản lý
黄秋香:管理员工、管理客户、管理供应商、管理资金、管理风险。
Huáng Qiūxiāng: Guǎnlǐ yuángōng, guǎnlǐ kèhù, guǎnlǐ gōngyìngshāng, guǎnlǐ zījīn, guǎnlǐ fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản lý nhà cung cấp, quản lý vốn, quản lý rủi ro.
阮明武:很好。企业里面几乎每个部门都有自己的管理对象。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Qǐyè lǐmiàn jīhū měi ge bùmén dōu yǒu zìjǐ de guǎnlǐ duìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong doanh nghiệp gần như phòng ban nào cũng có đối tượng quản lý riêng.
34. 投资 – tóuzī – đầu tư
丁垂杨:投资项目、投资企业、增加投资、控制投资风险。
Dīng Chuíyáng: Tóuzī xiàngmù, tóuzī qǐyè, zēngjiā tóuzī, kòngzhì tóuzī fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Đầu tư dự án, đầu tư doanh nghiệp, tăng đầu tư, kiểm soát rủi ro đầu tư.
阮明武:对。投资以前还要分析投资金额、投资回报和投资风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóuzī yǐqián hái yào fēnxī tóuzī jīn’é, tóuzī huíbào hé tóuzī fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi đầu tư còn phải phân tích số tiền đầu tư, lợi tức đầu tư và rủi ro đầu tư.
35. 融资 – róngzī – huy động vốn
黎云英:企业资金不足的时候,可以融资。
Lí Yúnyīng: Qǐyè zījīn bùzú de shíhou, kěyǐ róngzī.
Lê Vân Anh: Khi doanh nghiệp thiếu vốn thì có thể huy động vốn.
阮明武:对。但是融资以后要考虑什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì róngzī yǐhòu yào kǎolǜ shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi huy động vốn phải cân nhắc điều gì?
黄秋香:融资成本和财务风险。
Huáng Qiūxiāng: Róngzī chéngběn hé cáiwù fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Chi phí huy động vốn và rủi ro tài chính.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
36. 采购 – cǎigòu – thu mua
丁垂杨:制定采购计划、提交采购申请、选择供应商、确认采购价格和采购数量。
Dīng Chuíyáng: Zhìdìng cǎigòu jìhuà, tíjiāo cǎigòu shēnqǐng, xuǎnzé gōngyìngshāng, quèrèn cǎigòu jiàgé hé cǎigòu shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Lập kế hoạch mua hàng, nộp đề nghị mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp, xác nhận giá mua và số lượng mua.
阮明武:很好。采购以后还要收货、验收、取得发票和安排付款。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Cǎigòu yǐhòu hái yào shōuhuò, yànshōu, qǔdé fāpiào hé ānpái fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi thu mua còn phải nhận hàng, nghiệm thu, nhận hóa đơn và bố trí thanh toán.
37. 销售 – xiāoshòu – bán hàng
黎云英:销售产品、制定销售计划、实现销售目标、扩大销售渠道。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu chǎnpǐn, zhìdìng xiāoshòu jìhuà, shíxiàn xiāoshòu mùbiāo, kuòdà xiāoshòu qúdào.
Lê Vân Anh: Bán sản phẩm, lập kế hoạch bán hàng, đạt mục tiêu bán hàng, mở rộng kênh bán hàng.
阮明武:对。销售以后还要跟进订单、交货和收款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu yǐhòu hái yào gēnjìn dìngdān, jiāohuò hé shōukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau bán hàng còn phải theo dõi đơn hàng, giao hàng và thu tiền.
38. 付款 – fùkuǎn – thanh toán
黄秋香:向供应商付款、按照合同付款、通过银行转账付款。
Huáng Qiūxiāng: Xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn, ànzhào hétong fùkuǎn, tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Thanh toán cho nhà cung cấp, thanh toán theo hợp đồng, thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
阮明武:付款以前呢?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn yǐqián ne?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán thì sao?
丁垂杨:审核合同、订单、发票和付款申请。
Dīng Chuíyáng: Shěnhé hétong, dìngdān, fāpiào hé fùkuǎn shēnqǐng.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra hợp đồng, đơn hàng, hóa đơn và đề nghị thanh toán.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
39. 收款 – shōukuǎn – thu tiền
黎云英:销售以后要及时收款。
Lí Yúnyīng: Xiāoshòu yǐhòu yào jíshí shōukuǎn.
Lê Vân Anh: Sau bán hàng phải thu tiền kịp thời.
阮明武:如果收款太慢呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shōukuǎn tài màn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thu tiền quá chậm thì sao?
黄秋香:应收账款会增加,资金周转可能变慢,财务风险也可能上升。
Huáng Qiūxiāng: Yīngshōu zhàngkuǎn huì zēngjiā, zījīn zhōuzhuǎn kěnéng biàn màn, cáiwù fēngxiǎn yě kěnéng shàngshēng.
Hoàng Thu Hương: Khoản phải thu sẽ tăng, vòng quay vốn có thể chậm lại và rủi ro tài chính cũng có thể tăng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
40. 结算 – jiésuàn – thanh toán / quyết toán
丁垂杨:结算是不是强调把双方应该收付的金额处理清楚?
Dīng Chuíyáng: Jiésuàn shì bú shì qiángdiào bǎ shuāngfāng yīnggāi shōufù de jīn’é chǔlǐ qīngchu?
Đinh Thùy Dương: “结算” có phải nhấn mạnh xử lý rõ số tiền hai bên cần thu và trả không anh?
阮明武:对。企业之间、企业和银行之间都经常涉及结算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zhījiān, qǐyè hé yínháng zhījiān dōu jīngcháng shèjí jiésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giữa các doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp và ngân hàng đều thường liên quan đến thanh toán/quyết toán.
41. 签订 – qiāndìng – ký kết
黎云英:签订合同、签订协议。
Lí Yúnyīng: Qiāndìng hétong, qiāndìng xiéyì.
Lê Vân Anh: Ký kết hợp đồng, ký kết thỏa thuận.
阮明武:对。这个动词在商务汉语和合同汉语里面必须掌握。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège dòngcí zài shāngwù Hànyǔ hé hétong Hànyǔ lǐmiàn bìxū zhǎngwò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Động từ này bắt buộc phải nắm vững trong tiếng Trung thương mại và tiếng Trung hợp đồng.
42. 履行 – lǚxíng – thực hiện
黄秋香:履行合同、履行义务、履行责任。
Huáng Qiūxiāng: Lǚxíng hétong, lǚxíng yìwù, lǚxíng zérèn.
Hoàng Thu Hương: Thực hiện hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ, thực hiện trách nhiệm.
阮明武:很好。合同签订只是开始,重点还是履行。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hétong qiāndìng zhǐshì kāishǐ, zhòngdiǎn háishi lǚxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ký hợp đồng chỉ là bắt đầu, trọng tâm vẫn là thực hiện.
43. 审核 – shěnhé – xét duyệt, kiểm tra
丁垂杨:审核合同、审核发票、审核客户资料、审核贷款资料。
Dīng Chuíyáng: Shěnhé hétong, shěnhé fāpiào, shěnhé kèhù zīliào, shěnhé dàikuǎn zīliào.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra hợp đồng, kiểm tra hóa đơn, kiểm tra hồ sơ khách hàng, thẩm định hồ sơ vay.
阮明武:对。“审核”强调检查内容是否正确、完整、符合要求。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Shěnhé” qiángdiào jiǎnchá nèiróng shìfǒu zhèngquè, wánzhěng, fúhé yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “审核” nhấn mạnh kiểm tra nội dung có chính xác, đầy đủ và đáp ứng yêu cầu hay không.
44. 审批 – shěnpī – phê duyệt
黎云英:“审批”和“审核”不能完全一样,对吗?
Lí Yúnyīng: “Shěnpī” hé “shěnhé” bù néng wánquán yíyàng, duì ma?
Lê Vân Anh: “审批” và “审核” không thể xem là hoàn toàn giống nhau, đúng không anh?
阮明武:对。简单来说,“审核”更强调检查,“审批”更强调有权限的人或者部门作出批准决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, “shěnhé” gèng qiángdiào jiǎnchá, “shěnpī” gèng qiángdiào yǒu quánxiàn de rén huòzhě bùmén zuòchū pīzhǔn juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản, “审核” nhấn mạnh việc kiểm tra, còn “审批” nhấn mạnh người hoặc bộ phận có thẩm quyền đưa ra quyết định phê duyệt.
黄秋香:比如财务先审核付款资料,总经理再审批大额付款。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú cáiwù xiān shěnhé fùkuǎn zīliào, zǒngjīnglǐ zài shěnpī dà’é fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tài chính trước tiên kiểm tra hồ sơ thanh toán, sau đó tổng giám đốc phê duyệt khoản thanh toán lớn.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
45. 核算 – hésuàn – hạch toán / tính toán
丁垂杨:“核算”是不是会计里面特别重要?
Dīng Chuíyáng: “Hésuàn” shì bú shì kuàijì lǐmiàn tèbié zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: “核算” có phải đặc biệt quan trọng trong kế toán không anh?
阮明武:对。可以说成本核算、工资核算、会计核算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ shuō chéngběn hésuàn, gōngzī hésuàn, kuàijì hésuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói hạch toán giá thành, hạch toán tiền lương, hạch toán kế toán.
黎云英:核算的结果还会成为财务分析的数据基础。
Lí Yúnyīng: Hésuàn de jiéguǒ hái huì chéngwéi cáiwù fēnxī de shùjù jīchǔ.
Lê Vân Anh: Kết quả hạch toán còn trở thành cơ sở dữ liệu cho phân tích tài chính.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
46. 统计 – tǒngjì – thống kê
黄秋香:统计是不是把大量数据整理和汇总起来?
Huáng Qiūxiāng: Tǒngjì shì bú shì bǎ dàliàng shùjù zhěnglǐ hé huìzǒng qǐlái?
Hoàng Thu Hương: Thống kê có phải là sắp xếp và tổng hợp một lượng lớn dữ liệu lại không anh?
阮明武:对。比如统计销售额、统计订单数量、统计客户数量、统计生产数据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú tǒngjì xiāoshòu’é, tǒngjì dìngdān shùliàng, tǒngjì kèhù shùliàng, tǒngjì shēngchǎn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ thống kê doanh số, số lượng đơn hàng, số lượng khách hàng và dữ liệu sản xuất.
丁垂杨:没有统计,就很难进行下一步分析。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu tǒngjì, jiù hěn nán jìnxíng xià yí bù fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Không có thống kê thì rất khó tiến hành phân tích ở bước tiếp theo.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
47. 分析 – fēnxī – phân tích
黎云英:统计告诉我们“发生了什么”,分析进一步解释“为什么发生”,可以这样理解吗?
Lí Yúnyīng: Tǒngjì gàosu wǒmen “fāshēng le shénme”, fēnxī jìnyíbù jiěshì “wèishénme fāshēng”, kěyǐ zhèyàng lǐjiě ma?
Lê Vân Anh: Thống kê cho chúng ta biết “đã xảy ra điều gì”, còn phân tích tiếp tục giải thích “tại sao xảy ra”, có thể hiểu như vậy không anh?
阮明武:这个理解非常好。比如统计发现利润下降,再分析利润为什么下降。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège lǐjiě fēicháng hǎo. Bǐrú tǒngjì fāxiàn lìrùn xiàjiàng, zài fēnxī lìrùn wèishénme xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất tốt. Ví dụ thống kê phát hiện lợi nhuận giảm, sau đó phân tích tại sao lợi nhuận giảm.
黄秋香:可能是销售额下降,也可能是成本或者费用上升。
Huáng Qiūxiāng: Kěnéng shì xiāoshòu’é xiàjiàng, yě kěnéng shì chéngběn huòzhě fèiyòng shàngshēng.
Hoàng Thu Hương: Có thể là doanh số giảm, cũng có thể do chi phí hoặc các khoản phí tăng lên.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
48. 预测 – yùcè – dự báo
丁垂杨:分析过去和现在的数据以后,就可以对未来进行预测。
Dīng Chuíyáng: Fēnxī guòqù hé xiànzài de shùjù yǐhòu, jiù kěyǐ duì wèilái jìnxíng yùcè.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phân tích dữ liệu quá khứ và hiện tại thì có thể tiến hành dự báo tương lai.
阮明武:对。市场预测、销售预测、现金流预测都很重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shìchǎng yùcè, xiāoshòu yùcè, xiànjīnliú yùcè dōu hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dự báo thị trường, dự báo bán hàng và dự báo dòng tiền đều rất quan trọng.
黎云英:预测不能保证百分之百准确,但是可以帮助企业提前做计划。
Lí Yúnyīng: Yùcè bù néng bǎozhèng bǎifēnzhī yìbǎi zhǔnquè, dànshì kěyǐ bāngzhù qǐyè tíqián zuò jìhuà.
Lê Vân Anh: Dự báo không thể bảo đảm chính xác 100%, nhưng có thể giúp doanh nghiệp lập kế hoạch trước.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
49. 控制 – kòngzhì – kiểm soát
黄秋香:分析和预测以后,企业还要根据结果进行控制。
Huáng Qiūxiāng: Fēnxī hé yùcè yǐhòu, qǐyè hái yào gēnjù jiéguǒ jìnxíng kòngzhì.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phân tích và dự báo, doanh nghiệp còn phải căn cứ vào kết quả để tiến hành kiểm soát.
阮明武:对。比如预测现金不足,就要提前控制支出或者安排融资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yùcè xiànjīn bùzú, jiù yào tíqián kòngzhì zhīchū huòzhě ānpái róngzī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ dự báo thiếu tiền mặt thì phải kiểm soát chi tiêu trước hoặc bố trí huy động vốn.
丁垂杨:预测库存太高,就要控制采购数量和生产数量。
Dīng Chuíyáng: Yùcè kùcún tài gāo, jiù yào kòngzhì cǎigòu shùliàng hé shēngchǎn shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu dự báo tồn kho quá cao thì phải kiểm soát số lượng mua và số lượng sản xuất.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
50. 降低 – jiàngdī – giảm
黎云英:控制以后,企业希望降低成本、降低风险、降低库存水平。
Lí Yúnyīng: Kòngzhì yǐhòu, qǐyè xīwàng jiàngdī chéngběn, jiàngdī fēngxiǎn, jiàngdī kùcún shuǐpíng.
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm soát, doanh nghiệp mong muốn giảm chi phí, giảm rủi ro và giảm mức tồn kho.
阮明武:对。“降低”是企业经营改善里面最重要的方向动词之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. “Jiàngdī” shì qǐyè jīngyíng gǎishàn lǐmiàn zuì zhòngyào de fāngxiàng dòngcí zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “降低” là một trong những động từ chỉ hướng thay đổi quan trọng nhất trong cải thiện hoạt động doanh nghiệp.
51. 提高 – tígāo – nâng cao
黄秋香:同时企业希望提高收入、提高效率、提高质量、提高客户满意度。
Huáng Qiūxiāng: Tóngshí qǐyè xīwàng tígāo shōurù, tígāo xiàolǜ, tígāo zhìliàng, tígāo kèhù mǎnyìdù.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời doanh nghiệp muốn nâng cao doanh thu, hiệu suất, chất lượng và mức độ hài lòng của khách hàng.
阮明武:很好。“降低什么”和“提高什么”经常会同时出现在企业目标里面。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. “Jiàngdī shénme” hé “tígāo shénme” jīngcháng huì tóngshí chūxiàn zài qǐyè mùbiāo lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. “Giảm cái gì” và “nâng cao cái gì” thường đồng thời xuất hiện trong mục tiêu doanh nghiệp.
52. 增加 – zēngjiā – tăng
丁垂杨:如果市场机会比较好,公司还可能增加投资、增加产量、增加员工。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shìchǎng jīhuì bǐjiào hǎo, gōngsī hái kěnéng zēngjiā tóuzī, zēngjiā chǎnliàng, zēngjiā yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu cơ hội thị trường tương đối tốt, công ty còn có thể tăng đầu tư, tăng sản lượng và tăng nhân viên.
阮明武:对。但是增加资源投入以前,要先分析增加以后能不能带来相应回报。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zēngjiā zīyuán tóurù yǐqián, yào xiān fēnxī zēngjiā yǐhòu néng bu néng dàilái xiāngyìng huíbào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trước khi tăng đầu tư nguồn lực, phải phân tích xem phần tăng thêm có thể mang lại lợi ích tương ứng hay không.
53. 减少 – jiǎnshǎo – giảm
黎云英:企业还希望减少浪费、减少库存、减少客户投诉、减少错误。
Lí Yúnyīng: Qǐyè hái xīwàng jiǎnshǎo làngfèi, jiǎnshǎo kùcún, jiǎnshǎo kèhù tóusù, jiǎnshǎo cuòwù.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp còn mong muốn giảm lãng phí, giảm tồn kho, giảm khiếu nại khách hàng và giảm sai sót.
阮明武:很好。注意,“减少”后面经常直接跟需要变少的数量或者问题。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhùyì, “jiǎnshǎo” hòumiàn jīngcháng zhíjiē gēn xūyào biàn shǎo de shùliàng huòzhě wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chú ý, sau “减少” thường trực tiếp là số lượng hoặc vấn đề cần giảm bớt.
54. 扩大 – kuòdà – mở rộng
黄秋香:企业发展以后可以扩大市场、扩大业务、扩大生产规模。
Huáng Qiūxiāng: Qǐyè fāzhǎn yǐhòu kěyǐ kuòdà shìchǎng, kuòdà yèwù, kuòdà shēngchǎn guīmó.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phát triển, doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, mở rộng nghiệp vụ và mở rộng quy mô sản xuất.
阮明武:还可以扩大客户群和销售渠道。
Ruǎn Míngwǔ: Hái kěyǐ kuòdà kèhùqún hé xiāoshòu qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Còn có thể mở rộng nhóm khách hàng và kênh bán hàng.
55. 开拓 – kāituò – khai thác, mở rộng
丁垂杨:“开拓”和“扩大”有什么区别?
Dīng Chuíyáng: “Kāituò” hé “kuòdà” yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: “开拓” và “扩大” khác nhau thế nào anh?
阮明武:“扩大”强调把已有的范围变大;“开拓”经常强调开发新的市场、新的客户或者新的业务领域。
Ruǎn Míngwǔ: “Kuòdà” qiángdiào bǎ yǐyǒu de fànwéi biàn dà; “kāituò” jīngcháng qiángdiào kāifā xīn de shìchǎng, xīn de kèhù huòzhě xīn de yèwù lǐngyù.
Nguyễn Minh Vũ: “扩大” nhấn mạnh làm cho phạm vi hiện có lớn hơn; còn “开拓” thường nhấn mạnh khai phá thị trường mới, khách hàng mới hoặc lĩnh vực kinh doanh mới.
黎云英:所以可以说“开拓海外市场”“开拓新客户”。
Lí Yúnyīng: Suǒyǐ kěyǐ shuō “kāituò hǎiwài shìchǎng”, “kāituò xīn kèhù”.
Lê Vân Anh: Vì vậy có thể nói “khai thác thị trường nước ngoài”, “phát triển khách hàng mới”.
阮明武:对。这两个搭配非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè liǎng ge dāpèi fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai kết hợp từ này rất quan trọng.
XXIX. TÌNH HUỐNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KINH DOANH
企业经营数据分析案例
Qǐyè jīngyíng shùjù fēnxī ànlì
Tình huống phân tích số liệu kinh doanh doanh nghiệp
56. 销售额增长20%,利润为什么只增长5%?
Doanh số tăng 20%, tại sao lợi nhuận chỉ tăng 5%?
阮明武:现在我们做一个综合案例。公司去年销售额是一亿元,今年达到一亿两千万元。销售额增长了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge zōnghé ànlì. Gōngsī qùnián xiāoshòu’é shì yí yì yuán, jīnnián dádào yí yì liǎng qiān wàn yuán. Xiāoshòu’é zēngzhǎng le duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một tình huống tổng hợp. Doanh số năm ngoái của công ty là 100 triệu tệ, năm nay đạt 120 triệu tệ. Doanh số tăng bao nhiêu?
丁垂杨:增长百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Tăng 20%.
阮明武:很好。但是净利润去年是一千万元,今年只有一千零五十万元。利润增长快不快?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì jìng lìrùn qùnián shì yì qiān wàn yuán, jīnnián zhǐyǒu yì qiān líng wǔshí wàn yuán. Lìrùn zēngzhǎng kuài bu kuài?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng lợi nhuận ròng năm ngoái là 10 triệu tệ, năm nay chỉ 10,5 triệu tệ. Lợi nhuận tăng nhanh không?
黎云英:只增长了百分之五,明显低于销售额增长速度。
Lí Yúnyīng: Zhǐ zēngzhǎng le bǎifēnzhī wǔ, míngxiǎn dīyú xiāoshòu’é zēngzhǎng sùdù.
Lê Vân Anh: Chỉ tăng 5%, thấp hơn rõ rệt so với tốc độ tăng doanh số.
阮明武:下一步应该分析什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xià yí bù yīnggāi fēnxī shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bước tiếp theo nên phân tích gì?
黄秋香:分析生产成本、原材料成本、人工成本、销售费用和财务费用是不是增加得太快。
Huáng Qiūxiāng: Fēnxī shēngchǎn chéngběn, yuáncáiliào chéngběn, réngōng chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng shì bú shì zēngjiā de tài kuài.
Hoàng Thu Hương: Phân tích xem chi phí sản xuất, nguyên vật liệu, nhân công, chi phí bán hàng và chi phí tài chính có tăng quá nhanh hay không.
阮明武:非常好。这就是从销售额进入利润分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì cóng xiāoshòu’é jìnrù lìrùn fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là chuyển từ phân tích doanh số sang phân tích lợi nhuận.
57. 成本上升15%
Chi phí tăng 15%
丁垂杨:如果生产成本同比上升百分之十五,公司应该怎么分析?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shēngchǎn chéngběn tóngbǐ shàngshēng bǎifēnzhī shíwǔ, gōngsī yīnggāi zěnme fēnxī?
Đinh Thùy Dương: Nếu chi phí sản xuất tăng 15% so với cùng kỳ thì công ty nên phân tích thế nào?
阮明武:先把生产成本拆开。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bǎ shēngchǎn chéngběn chāikāi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tách chi phí sản xuất thành các bộ phận.
黎云英:看原材料成本是不是上涨。
Lí Yúnyīng: Kàn yuáncáiliào chéngběn shì bú shì shàngzhǎng.
Lê Vân Anh: Xem chi phí nguyên vật liệu có tăng hay không.
黄秋香:再看人工成本、能源成本和其他生产费用有没有增加。
Huáng Qiūxiāng: Zài kàn réngōng chéngběn, néngyuán chéngběn hé qítā shēngchǎn fèiyòng yǒu méiyǒu zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Sau đó xem chi phí nhân công, năng lượng và các chi phí sản xuất khác có tăng hay không.
阮明武:很好。分析以后才能决定是要重新谈采购价格、优化生产流程还是减少浪费。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fēnxī yǐhòu cái néng juédìng shì yào chóngxīn tán cǎigòu jiàgé, yōuhuà shēngchǎn liúchéng háishi jiǎnshǎo làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi phân tích mới có thể quyết định cần đàm phán lại giá mua, tối ưu hóa quy trình sản xuất hay giảm lãng phí.
58. 海外市场占40%
Thị trường nước ngoài chiếm 40%
阮明武:公司总销售额是一亿两千万元,其中海外销售额四千八百万元。海外业务占多少?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī zǒng xiāoshòu’é shì yí yì liǎng qiān wàn yuán, qízhōng hǎiwài xiāoshòu’é sì qiān bā bǎi wàn yuán. Hǎiwài yèwù zhàn duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng doanh số của công ty là 120 triệu tệ, trong đó doanh số nước ngoài là 48 triệu tệ. Hoạt động nước ngoài chiếm bao nhiêu?
丁垂杨:海外销售额占公司总销售额的百分之四十。
Dīng Chuíyáng: Hǎiwài xiāoshòu’é zhàn gōngsī zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí.
Đinh Thùy Dương: Doanh số nước ngoài chiếm 40% tổng doanh số của công ty.
阮明武:如果去年只占百分之三十呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ qùnián zhǐ zhàn bǎifēnzhī sānshí ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu năm ngoái chỉ chiếm 30% thì sao?
黎云英:说明海外市场在公司销售结构中的比重提高了。
Lí Yúnyīng: Shuōmíng hǎiwài shìchǎng zài gōngsī xiāoshòu jiégòu zhōng de bǐzhòng tígāo le.
Lê Vân Anh: Điều đó cho thấy tỷ trọng thị trường nước ngoài trong cơ cấu bán hàng của công ty đã tăng lên.
黄秋香:也说明公司开拓海外市场可能取得了一定效果。
Huáng Qiūxiāng: Yě shuōmíng gōngsī kāituò hǎiwài shìchǎng kěnéng qǔdé le yídìng xiàoguǒ.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời cũng cho thấy việc khai thác thị trường nước ngoài của công ty có thể đã đạt được kết quả nhất định.
阮明武:很好。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
59. 应收账款增长30%
Khoản phải thu tăng 30%
黄秋香:如果销售额增长百分之二十,但是应收账款增长百分之三十,是不是需要注意?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiāoshòu’é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, dànshì yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, shì bú shì xūyào zhùyì?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh số tăng 20% nhưng khoản phải thu tăng 30% thì có cần chú ý không anh?
阮明武:当然。可能说明销售增长的同时,收款速度没有同步提高。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Kěnéng shuōmíng xiāoshòu zēngzhǎng de tóngshí, shōukuǎn sùdù méiyǒu tóngbù tígāo.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Điều này có thể cho thấy trong khi doanh số tăng thì tốc độ thu tiền chưa tăng tương ứng.
丁垂杨:这样会占用更多资金。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng huì zhànyòng gèng duō zījīn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ chiếm dụng nhiều vốn hơn.
黎云英:还可能增加信用风险和财务风险。
Lí Yúnyīng: Hái kěnéng zēngjiā xìnyòng fēngxiǎn hé cáiwù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Còn có thể làm tăng rủi ro tín dụng và rủi ro tài chính.
阮明武:完全正确。所以销售增长必须跟收款管理结合起来看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xiāoshòu zēngzhǎng bìxū gēn shōukuǎn guǎnlǐ jiéhé qǐlái kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy tăng trưởng bán hàng phải được xem xét kết hợp với quản lý thu tiền.
60. 库存下降10%
Tồn kho giảm 10%
黎云英:如果销售增长,同时库存下降百分之十,是不是一定很好?
Lí Yúnyīng: Rúguǒ xiāoshòu zēngzhǎng, tóngshí kùcún xiàjiàng bǎifēnzhī shí, shì bú shì yídìng hěn hǎo?
Lê Vân Anh: Nếu bán hàng tăng đồng thời tồn kho giảm 10% thì có nhất định là rất tốt không anh?
阮明武:也不能马上下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Yě bù néng mǎshàng xià jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng không thể lập tức kết luận.
丁垂杨:如果库存下降是因为销售增加、库存管理优化,那可能是好事。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kùcún xiàjiàng shì yīnwèi xiāoshòu zēngjiā, kùcún guǎnlǐ yōuhuà, nà kěnéng shì hǎo shì.
Đinh Thùy Dương: Nếu tồn kho giảm do bán hàng tăng và quản lý tồn kho được tối ưu thì có thể là điều tốt.
黄秋香:但是如果库存太低,已经不能满足生产和客户订单,就可能产生供应风险。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì rúguǒ kùcún tài dī, yǐjīng bù néng mǎnzú shēngchǎn hé kèhù dìngdān, jiù kěnéng chǎnshēng gōngyìng fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu tồn kho quá thấp, không thể đáp ứng sản xuất và đơn hàng khách hàng thì có thể phát sinh rủi ro nguồn cung.
阮明武:非常好。企业分析永远不能只看一个数字。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Qǐyè fēnxī yǒngyuǎn bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân tích doanh nghiệp không bao giờ được chỉ nhìn một con số.
XXX. TỔNG HỢP ĐỘNG TỪ KINH TẾ TRONG MỘT QUY TRÌNH DOANH NGHIỆP
企业经营核心动词综合运用
Qǐyè jīngyíng héxīn dòngcí zōnghé yùnyòng
Vận dụng tổng hợp các động từ cốt lõi trong hoạt động doanh nghiệp
61. 从预测到经营结果
Từ dự báo đến kết quả kinh doanh
阮明武:现在我用一个问题把所有核心动词串起来。如果企业准备明年进入一个新市场,第一步应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒ yòng yí ge wèntí bǎ suǒyǒu héxīn dòngcí chuàn qǐlái. Rúguǒ qǐyè zhǔnbèi míngnián jìnrù yí ge xīn shìchǎng, dì-yī bù yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh dùng một tình huống để nối tất cả các động từ cốt lõi lại với nhau. Nếu doanh nghiệp chuẩn bị bước vào một thị trường mới vào năm sau thì bước đầu tiên nên làm gì?
丁垂杨:先进行市场调查,统计相关市场数据。
Dīng Chuíyáng: Xiān jìnxíng shìchǎng diàochá, tǒngjì xiāngguān shìchǎng shùjù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên tiến hành khảo sát thị trường và thống kê dữ liệu thị trường liên quan.
阮明武:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:分析市场需求、市场规模、市场价格和市场竞争。
Lí Yúnyīng: Fēnxī shìchǎng xūqiú, shìchǎng guīmó, shìchǎng jiàgé hé shìchǎng jìngzhēng.
Lê Vân Anh: Phân tích nhu cầu thị trường, quy mô thị trường, giá thị trường và cạnh tranh thị trường.
黄秋香:然后预测未来的销售量和销售额。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu yùcè wèilái de xiāoshòuliàng hé xiāoshòu’é.
Hoàng Thu Hương: Sau đó dự báo sản lượng bán và doanh số trong tương lai.
阮明武:如果预测结果很好呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yùcè jiéguǒ hěn hǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kết quả dự báo rất tốt thì sao?
丁垂杨:公司可以决定投资,并制定融资计划。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī kěyǐ juédìng tóuzī, bìng zhìdìng róngzī jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Công ty có thể quyết định đầu tư và xây dựng kế hoạch huy động vốn.
黎云英:然后扩大生产或者增加生产能力。
Lí Yúnyīng: Ránhòu kuòdà shēngchǎn huòzhě zēngjiā shēngchǎn nénglì.
Lê Vân Anh: Sau đó mở rộng sản xuất hoặc tăng năng lực sản xuất.
黄秋香:采购部门制定采购计划,采购所需要的原材料和设备。
Huáng Qiūxiāng: Cǎigòu bùmén zhìdìng cǎigòu jìhuà, cǎigòu suǒ xūyào de yuáncáiliào hé shèbèi.
Hoàng Thu Hương: Bộ phận thu mua lập kế hoạch mua hàng và mua nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết.
阮明武:产品生产出来以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Chǎnpǐn shēngchǎn chūlái yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sản phẩm được sản xuất ra thì sao?
丁垂杨:销售部门开拓新客户,通过新的销售渠道销售产品。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bùmén kāituò xīn kèhù, tōngguò xīn de xiāoshòu qúdào xiāoshòu chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Bộ phận kinh doanh phát triển khách hàng mới và bán sản phẩm thông qua các kênh bán hàng mới.
阮明武:成交以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Chéngjiāo yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chốt giao dịch thì sao?
黎云英:双方签订销售合同。
Lí Yúnyīng: Shuāngfāng qiāndìng xiāoshòu hétong.
Lê Vân Anh: Hai bên ký kết hợp đồng bán hàng.
黄秋香:然后按照合同履行义务,卖方交货,买方付款。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu ànzhào hétong lǚxíng yìwù, màifāng jiāohuò, mǎifāng fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Sau đó thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, bên bán giao hàng, bên mua thanh toán.
丁垂杨:公司收到客户付款以后进行收款确认和结算。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī shōudào kèhù fùkuǎn yǐhòu jìnxíng shōukuǎn quèrèn hé jiésuàn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi công ty nhận được tiền của khách hàng thì xác nhận thu tiền và tiến hành quyết toán.
阮明武:财务和会计呢?
Ruǎn Míngwǔ: Cáiwù hé kuàijì ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn tài chính và kế toán?
黎云英:审核发票和凭证,进行会计核算。
Lí Yúnyīng: Shěnhé fāpiào hé píngzhèng, jìnxíng kuàijì hésuàn.
Lê Vân Anh: Kiểm tra hóa đơn và chứng từ, tiến hành hạch toán kế toán.
黄秋香:管理层根据核算结果统计销售、成本和利润数据。
Huáng Qiūxiāng: Guǎnlǐcéng gēnjù hésuàn jiéguǒ tǒngjì xiāoshòu, chéngběn hé lìrùn shùjù.
Hoàng Thu Hương: Ban quản lý căn cứ kết quả hạch toán để thống kê dữ liệu bán hàng, chi phí và lợi nhuận.
丁垂杨:然后分析实际结果跟销售目标有没有差距。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu fēnxī shíjì jiéguǒ gēn xiāoshòu mùbiāo yǒu méiyǒu chājù.
Đinh Thùy Dương: Sau đó phân tích kết quả thực tế có chênh lệch với mục tiêu bán hàng hay không.
阮明武:如果实际结果不好呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shíjì jiéguǒ bù hǎo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kết quả thực tế không tốt thì sao?
黎云英:分析原因,改善经营状况,优化业务流程。
Lí Yúnyīng: Fēnxī yuányīn, gǎishàn jīngyíng zhuàngkuàng, yōuhuà yèwù liúchéng.
Lê Vân Anh: Phân tích nguyên nhân, cải thiện tình hình kinh doanh và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ.
黄秋香:控制成本和风险,减少浪费,降低不必要的费用。
Huáng Qiūxiāng: Kòngzhì chéngběn hé fēngxiǎn, jiǎnshǎo làngfèi, jiàngdī bù bìyào de fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Kiểm soát chi phí và rủi ro, giảm lãng phí, giảm những khoản chi phí không cần thiết.
丁垂杨:同时提高产品质量、生产效率和客户满意度。
Dīng Chuíyáng: Tóngshí tígāo chǎnpǐn zhìliàng, shēngchǎn xiàolǜ hé kèhù mǎnyìdù.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất và mức độ hài lòng của khách hàng.
阮明武:最终目的是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìzhōng mùdì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu cuối cùng là gì?
黎云英:实现销售目标和利润目标。
Lí Yúnyīng: Shíxiàn xiāoshòu mùbiāo hé lìrùn mùbiāo.
Lê Vân Anh: Đạt mục tiêu bán hàng và mục tiêu lợi nhuận.
黄秋香:让销售额、利润和经营效率达到公司计划的水平。
Huáng Qiūxiāng: Ràng xiāoshòu’é, lìrùn hé jīngyíng xiàolǜ dádào gōngsī jìhuà de shuǐpíng.
Hoàng Thu Hương: Làm cho doanh số, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh đạt mức mà công ty đã lên kế hoạch.
阮明武:非常好。这就是企业经营管理的一整套逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiù shì qǐyè jīngyíng guǎnlǐ de yì zhěng tào luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là một hệ thống logic hoàn chỉnh của quản trị kinh doanh doanh nghiệp.
62. 最后的数据分析练习
Bài luyện phân tích dữ liệu tổng hợp
阮明武:最后我们做一组综合数据。公司今年销售额同比增长百分之二十,销售量同比增长百分之十五,生产成本同比增长百分之十,净利润同比增长百分之二十五。你们怎么看?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu wǒmen zuò yì zǔ zōnghé shùjù. Gōngsī jīnnián xiāoshòu’é tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, xiāoshòuliàng tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ, shēngchǎn chéngběn tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, jìng lìrùn tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshíwǔ. Nǐmen zěnme kàn?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng chúng ta làm một bộ dữ liệu tổng hợp. Năm nay doanh số công ty tăng 20% so với cùng kỳ, sản lượng bán tăng 15%, chi phí sản xuất tăng 10%, lợi nhuận ròng tăng 25%. Các em nhìn nhận thế nào?
丁垂杨:首先,销售额增长速度高于销售量增长速度,可能说明平均销售价格或者产品结构发生了变化。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān, xiāoshòu’é zēngzhǎng sùdù gāoyú xiāoshòuliàng zēngzhǎng sùdù, kěnéng shuōmíng píngjūn xiāoshòu jiàgé huòzhě chǎnpǐn jiégòu fāshēng le biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên, tốc độ tăng doanh số cao hơn tốc độ tăng sản lượng bán, có thể cho thấy giá bán bình quân hoặc cơ cấu sản phẩm đã thay đổi.
黎云英:生产成本只增长百分之十,低于销售额增长百分之二十,说明成本增长相对受到控制。
Lí Yúnyīng: Shēngchǎn chéngběn zhǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, dīyú xiāoshòu’é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, shuōmíng chéngběn zēngzhǎng xiāngduì shòudào kòngzhì.
Lê Vân Anh: Chi phí sản xuất chỉ tăng 10%, thấp hơn mức tăng 20% của doanh số, cho thấy mức tăng chi phí tương đối được kiểm soát.
黄秋香:净利润增长百分之二十五,比销售额增长更快,说明公司的盈利情况可能有所改善。
Huáng Qiūxiāng: Jìng lìrùn zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshíwǔ, bǐ xiāoshòu’é zēngzhǎng gèng kuài, shuōmíng gōngsī de yínglì qíngkuàng kěnéng yǒusuǒ gǎishàn.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận ròng tăng 25%, nhanh hơn tốc độ tăng doanh số, cho thấy khả năng sinh lời của công ty có thể đã được cải thiện.
阮明武:很好。但是现在能不能直接说公司完全没有问题?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dànshì xiànzài néng bu néng zhíjiē shuō gōngsī wánquán méiyǒu wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng bây giờ có thể trực tiếp nói công ty hoàn toàn không có vấn đề gì không?
丁垂杨:不能。还要分析现金流、应收账款、负债和库存。
Dīng Chuíyáng: Bù néng. Hái yào fēnxī xiànjīnliú, yīngshōu zhàngkuǎn, fùzhài hé kùcún.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Còn phải phân tích dòng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả và tồn kho.
黎云英:还要看国内市场和海外市场分别增长多少。
Lí Yúnyīng: Hái yào kàn guónèi shìchǎng hé hǎiwài shìchǎng fēnbié zēngzhǎng duōshao.
Lê Vân Anh: Còn phải xem thị trường trong nước và thị trường nước ngoài lần lượt tăng bao nhiêu.
黄秋香:如果海外市场占公司总销售额的百分之四十,还要关注汇率风险和跨境收款。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ hǎiwài shìchǎng zhàn gōngsī zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí, hái yào guānzhù huìlǜ fēngxiǎn hé kuàjìng shōukuǎn.
Hoàng Thu Hương: Nếu thị trường nước ngoài chiếm 40% tổng doanh số của công ty thì còn phải chú ý rủi ro tỷ giá và thu tiền xuyên biên giới.
阮明武:非常好。现在你们已经开始从“会读数字”进入“会分析数字”了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Xiànzài nǐmen yǐjīng kāishǐ cóng “huì dú shùzì” jìnrù “huì fēnxī shùzì” le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em đã bắt đầu chuyển từ “biết đọc số liệu” sang “biết phân tích số liệu”.
63. 总结增长、数据与经营分析
Tổng kết tăng trưởng, số liệu và phân tích kinh doanh
阮明武:今天这一部分最重要的,不是只记住“增长、下降、增加、减少”几个词,而是要理解企业数据变化背后的逻辑。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhè yí bùfen zuì zhòngyào de, bú shì zhǐ jìzhù “zēngzhǎng, xiàjiàng, zēngjiā, jiǎnshǎo” jǐ ge cí, ér shì yào lǐjiě qǐyè shùjù biànhuà bèihòu de luójí.
Nguyễn Minh Vũ: Điều quan trọng nhất của phần hôm nay không phải chỉ ghi nhớ vài từ “tăng trưởng, giảm xuống, tăng, giảm”, mà phải hiểu logic đằng sau sự thay đổi dữ liệu doanh nghiệp.
丁垂杨:看到销售额增长,我们要继续看销售量、价格、成本和利润。
Dīng Chuíyáng: Kàndào xiāoshòu’é zēngzhǎng, wǒmen yào jìxù kàn xiāoshòuliàng, jiàgé, chéngběn hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Khi thấy doanh số tăng, chúng ta phải tiếp tục xem sản lượng bán, giá cả, chi phí và lợi nhuận.
黎云英:看到利润下降,要分析是收入减少还是成本和费用增加。
Lí Yúnyīng: Kàndào lìrùn xiàjiàng, yào fēnxī shì shōurù jiǎnshǎo háishi chéngběn hé fèiyòng zēngjiā.
Lê Vân Anh: Khi thấy lợi nhuận giảm, phải phân tích là doanh thu giảm hay chi phí và các khoản phí tăng.
黄秋香:看到应收账款增加,要分析收款是不是变慢,信用风险是不是上升。
Huáng Qiūxiāng: Kàndào yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, yào fēnxī shōukuǎn shì bú shì biàn màn, xìnyòng fēngxiǎn shì bú shì shàngshēng.
Hoàng Thu Hương: Khi thấy khoản phải thu tăng, phải phân tích việc thu tiền có chậm lại không và rủi ro tín dụng có tăng lên không.
丁垂杨:看到库存下降,也要判断是库存管理改善了,还是库存已经不足。
Dīng Chuíyáng: Kàndào kùcún xiàjiàng, yě yào pànduàn shì kùcún guǎnlǐ gǎishàn le, háishi kùcún yǐjīng bùzú.
Đinh Thùy Dương: Khi thấy tồn kho giảm, cũng phải đánh giá là quản lý tồn kho đã được cải thiện hay tồn kho đã không đủ.
黎云英:看到海外销售扩大,还要分析汇率、跨境支付和海外客户信用风险。
Lí Yúnyīng: Kàndào hǎiwài xiāoshòu kuòdà, hái yào fēnxī huìlǜ, kuàjìng zhīfù hé hǎiwài kèhù xìnyòng fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Khi thấy bán hàng nước ngoài mở rộng, còn phải phân tích tỷ giá, thanh toán xuyên biên giới và rủi ro tín dụng của khách hàng nước ngoài.
阮明武:非常好。那么企业管理的完整动作链可以怎么概括?
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Nàme qǐyè guǎnlǐ de wánzhěng dòngzuò liàn kěyǐ zěnme gàikuò?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy chuỗi hành động hoàn chỉnh của quản trị doanh nghiệp có thể khái quát như thế nào?
黄秋香:先统计数据。
Huáng Qiūxiāng: Xiān tǒngjì shùjù.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên thống kê dữ liệu.
丁垂杨:然后分析数据。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu fēnxī shùjù.
Đinh Thùy Dương: Sau đó phân tích dữ liệu.
黎云英:根据数据预测未来。
Lí Yúnyīng: Gēnjù shùjù yùcè wèilái.
Lê Vân Anh: Căn cứ vào dữ liệu để dự báo tương lai.
黄秋香:再制定生产、采购、销售、投资和融资计划。
Huáng Qiūxiāng: Zài zhìdìng shēngchǎn, cǎigòu, xiāoshòu, tóuzī hé róngzī jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Sau đó xây dựng kế hoạch sản xuất, thu mua, bán hàng, đầu tư và huy động vốn.
丁垂杨:执行过程中要审核、审批和控制。
Dīng Chuíyáng: Zhíxíng guòchéng zhōng yào shěnhé, shěnpī hé kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Trong quá trình thực hiện phải kiểm tra, phê duyệt và kiểm soát.
黎云英:发现问题以后要降低成本、减少浪费、降低风险。
Lí Yúnyīng: Fāxiàn wèntí yǐhòu yào jiàngdī chéngběn, jiǎnshǎo làngfèi, jiàngdī fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện vấn đề phải giảm chi phí, giảm lãng phí và giảm rủi ro.
黄秋香:同时提高效率、提高质量、改善经营状况、优化业务流程。
Huáng Qiūxiāng: Tóngshí tígāo xiàolǜ, tígāo zhìliàng, gǎishàn jīngyíng zhuàngkuàng, yōuhuà yèwù liúchéng.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời nâng cao hiệu suất, nâng cao chất lượng, cải thiện tình hình kinh doanh và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ.
丁垂杨:如果市场机会很好,可以扩大业务、增加投资、开拓新市场。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shìchǎng jīhuì hěn hǎo, kěyǐ kuòdà yèwù, zēngjiā tóuzī, kāituò xīn shìchǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu cơ hội thị trường tốt thì có thể mở rộng kinh doanh, tăng đầu tư và khai thác thị trường mới.
黎云英:最终实现企业的销售目标、利润目标和发展目标,让各项经营指标达到计划水平。
Lí Yúnyīng: Zuìzhōng shíxiàn qǐyè de xiāoshòu mùbiāo, lìrùn mùbiāo hé fāzhǎn mùbiāo, ràng gè xiàng jīngyíng zhǐbiāo dádào jìhuà shuǐpíng.
Lê Vân Anh: Cuối cùng đạt được mục tiêu bán hàng, mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, làm cho các chỉ tiêu kinh doanh đạt mức kế hoạch.
阮明武:非常好。到这里,大家已经把生产、经营、管理、投资、融资、采购、销售、付款、收款、结算、签订、履行、审核、审批、核算、统计、分析、预测、控制、降低、提高、增加、减少、扩大和开拓这些核心动词真正放进了企业业务流程里面。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Dào zhèlǐ, dàjiā yǐjīng bǎ shēngchǎn, jīngyíng, guǎnlǐ, tóuzī, róngzī, cǎigòu, xiāoshòu, fùkuǎn, shōukuǎn, jiésuàn, qiāndìng, lǚxíng, shěnhé, shěnpī, hésuàn, tǒngjì, fēnxī, yùcè, kòngzhì, jiàngdī, tígāo, zēngjiā, jiǎnshǎo, kuòdà hé kāituò zhèxiē héxīn dòngcí zhēnzhèng fàng jìn le qǐyè yèwù liúchéng lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đến đây, mọi người đã thực sự đưa các động từ cốt lõi như sản xuất, kinh doanh, quản lý, đầu tư, huy động vốn, thu mua, bán hàng, thanh toán, thu tiền, quyết toán, ký kết, thực hiện, kiểm tra, phê duyệt, hạch toán, thống kê, phân tích, dự báo, kiểm soát, giảm, nâng cao, tăng, giảm bớt, mở rộng và khai thác vào trong quy trình nghiệp vụ thực tế của doanh nghiệp.
阮明武:以后你们看企业报告的时候,不要只看“销售额增长百分之二十”这一句话,而要继续问:为什么增长?增长来自哪个市场?成本增长多少?利润增长多少?现金流有没有改善?风险有没有上升?只有这样,才算真正看懂企业经营数据。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu nǐmen kàn qǐyè bàogào de shíhou, bú yào zhǐ kàn “xiāoshòu’é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí” zhè yí jù huà, ér yào jìxù wèn: wèishénme zēngzhǎng? Zēngzhǎng láizì nǎ ge shìchǎng? Chéngběn zēngzhǎng duōshao? Lìrùn zēngzhǎng duōshao? Xiànjīnliú yǒu méiyǒu gǎishàn? Fēngxiǎn yǒu méiyǒu shàngshēng? Zhǐyǒu zhèyàng, cái suàn zhēnzhèng kàndǒng qǐyè jīngyíng shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này khi các em đọc báo cáo doanh nghiệp, đừng chỉ nhìn một câu “doanh số tăng 20%”, mà phải tiếp tục đặt câu hỏi: Tại sao tăng? Tăng trưởng đến từ thị trường nào? Chi phí tăng bao nhiêu? Lợi nhuận tăng bao nhiêu? Dòng tiền có được cải thiện không? Rủi ro có tăng lên không? Chỉ khi làm được như vậy mới thực sự được coi là hiểu số liệu kinh doanh doanh nghiệp.
丁垂杨:这样学习以后,我们不只是会翻译经济词汇,也开始会读企业数据和分析企业经营情况了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xuéxí yǐhòu, wǒmen bù zhǐshì huì fānyì jīngjì cíhuì, yě kāishǐ huì dú qǐyè shùjù hé fēnxī qǐyè jīngyíng qíngkuàng le.
Đinh Thùy Dương: Học theo cách này, chúng em không chỉ biết dịch từ vựng kinh tế mà còn bắt đầu biết đọc dữ liệu doanh nghiệp và phân tích tình hình kinh doanh.
阮明武:对。真正实用的经济汉语,最终一定要从“认识词汇”发展到“理解业务”,再从“理解业务”发展到“分析数据和解决实际问题”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng shíyòng de jīngjì Hànyǔ, zuìzhōng yídìng yào cóng “rènshi cíhuì” fāzhǎn dào “lǐjiě yèwù”, zài cóng “lǐjiě yèwù” fāzhǎn dào “fēnxī shùjù hé jiějué shíjì wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếng Trung kinh tế thực dụng cuối cùng nhất định phải phát triển từ “nhận biết từ vựng” sang “hiểu nghiệp vụ”, rồi từ “hiểu nghiệp vụ” tiến lên “phân tích dữ liệu và giải quyết vấn đề thực tế”.
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung kinh tế trong giáo trình Hán ngữ kinh tế của tác giả Nguyễn Minh Vũ
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG TRONG HỘI THOẠI KINH TẾ – DOANH NGHIỆP
经济与企业汉语语法重点总结
Jīngjì yǔ qǐyè Hànyǔ yǔfǎ zhòngdiǎn zǒngjié
PHẦN 1 – CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP NỀN TẢNG VÀ CÓ TẦN SUẤT SỬ DỤNG CAO
1. 是不是……?
Shì bú shì…?
Có phải… không?
Cấu trúc
Chủ ngữ + 是不是 + động từ/tính từ/danh từ…?
Hoặc:
Chủ ngữ + động từ + 是不是 + …?
Cách dùng
“是不是” được sử dụng để đặt câu hỏi xác nhận. Người nói thường đã có một phán đoán hoặc suy đoán nhất định và muốn người nghe xác nhận phán đoán đó đúng hay không.
Đây là một trong những cấu trúc xuất hiện nhiều nhất trong hội thoại tiếng Trung doanh nghiệp.
Trong môi trường công việc có thể dùng để:
xác nhận thông tin;
xác nhận quy trình;
xác nhận số liệu;
xác nhận trách nhiệm;
xác nhận điều kiện hợp đồng;
xác nhận tình trạng nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
丁垂杨:销售量跟销售额的区别是不是一个看数量,一个看金额?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòuliàng gēn xiāoshòu’é de qūbié shì bú shì yí ge kàn shùliàng, yí ge kàn jīn’é?
Đinh Thùy Dương: Sự khác nhau giữa sản lượng bán và doanh số có phải là một cái xem số lượng, một cái xem giá trị tiền không?
Ví dụ 2
这个报价是不是已经含税了?
Zhège bàojià shì bú shì yǐjīng hánshuì le?
Báo giá này có phải đã bao gồm thuế rồi không?
Ví dụ 3
客户是不是已经确认订单了?
Kèhù shì bú shì yǐjīng quèrèn dìngdān le?
Khách hàng có phải đã xác nhận đơn hàng rồi không?
Ví dụ 4
这笔付款是不是还没有经过审批?
Zhè bǐ fùkuǎn shì bú shì hái méiyǒu jīngguò shěnpī?
Khoản thanh toán này có phải vẫn chưa được phê duyệt không?
Ví dụ 5
今年的生产成本是不是比去年高?
Jīnnián de shēngchǎn chéngběn shì bú shì bǐ qùnián gāo?
Chi phí sản xuất năm nay có phải cao hơn năm ngoái không?
2. 不仅……还……
Bùjǐn… hái…
Không chỉ… mà còn…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 不仅 + A,+ 还 + B。
Có thể mở rộng:
不仅……,而且……
不仅……,还……
Cách dùng
Dùng để liên kết hai nội dung có quan hệ tăng tiến.
A đã đúng, nhưng B còn bổ sung thêm một nội dung quan trọng hơn hoặc mở rộng hơn.
Trong tiếng Trung doanh nghiệp, cấu trúc này rất hữu ích khi trình bày chức năng của một phòng ban, công việc của một nhân viên hoặc ảnh hưởng của một vấn đề.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购不仅是买东西,还包括需求确认、供应商选择、询价、比价、下订单、收货和付款等很多环节。
Cǎigòu bùjǐn shì mǎi dōngxi, hái bāokuò xūqiú quèrèn, gōngyìngshāng xuǎnzé, xúnjià, bǐjià, xià dìngdān, shōuhuò hé fùkuǎn děng hěn duō huánjié.
Thu mua không chỉ là mua hàng mà còn bao gồm xác nhận nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp, hỏi giá, so sánh giá, đặt hàng, nhận hàng, thanh toán và nhiều khâu khác.
Ví dụ 2
销售人员不仅要开发客户,还要跟进收款。
Xiāoshòu rényuán bùjǐn yào kāifā kèhù, hái yào gēnjìn shōukuǎn.
Nhân viên kinh doanh không chỉ phải phát triển khách hàng mà còn phải theo dõi việc thu tiền.
Ví dụ 3
财务分析不仅要看利润,还要看现金流。
Cáiwù fēnxī bùjǐn yào kàn lìrùn, hái yào kàn xiànjīnliú.
Phân tích tài chính không chỉ phải xem lợi nhuận mà còn phải xem dòng tiền.
Ví dụ 4
合同不仅要明确价格,还要明确付款条件。
Hétong bùjǐn yào míngquè jiàgé, hái yào míngquè fùkuǎn tiáojiàn.
Hợp đồng không chỉ phải xác định rõ giá mà còn phải xác định rõ điều kiện thanh toán.
Ví dụ 5
银行不仅提供存款服务,还提供贷款和结算服务。
Yínháng bùjǐn tígōng cúnkuǎn fúwù, hái tígōng dàikuǎn hé jiésuàn fúwù.
Ngân hàng không chỉ cung cấp dịch vụ tiền gửi mà còn cung cấp dịch vụ cho vay và thanh toán.
3. 不但……也……
Búdàn… yě…
Không những… mà còn…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 不但 + A,+ 也 + B。
Cách dùng
Về ý nghĩa gần với:
不仅……还……
不仅……而且……
Cấu trúc nhấn mạnh quan hệ tăng tiến.
“不但” đặt trước nội dung thứ nhất, “也” giới thiệu nội dung bổ sung thứ hai.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
学完这一部分以后,我们不但认识了部门名称,也开始理解每个部门在企业经营中的作用了。
Xué wán zhè yí bùfen yǐhòu, wǒmen búdàn rènshi le bùmén míngchēng, yě kāishǐ lǐjiě měi ge bùmén zài qǐyè jīngyíng zhōng de zuòyòng le.
Sau khi học xong phần này, chúng ta không chỉ biết tên các phòng ban mà còn bắt đầu hiểu vai trò của từng phòng ban trong hoạt động doanh nghiệp.
Ví dụ 2
这个项目不但投资金额大,风险也比较高。
Zhège xiàngmù búdàn tóuzī jīn’é dà, fēngxiǎn yě bǐjiào gāo.
Dự án này không những có số tiền đầu tư lớn mà rủi ro cũng tương đối cao.
Ví dụ 3
这家供应商不但价格合理,交货速度也很快。
Zhè jiā gōngyìngshāng búdàn jiàgé hélǐ, jiāohuò sùdù yě hěn kuài.
Nhà cung cấp này không những có giá hợp lý mà tốc độ giao hàng cũng rất nhanh.
Ví dụ 4
销售额不但没有增长,利润也下降了。
Xiāoshòu’é búdàn méiyǒu zēngzhǎng, lìrùn yě xiàjiàng le.
Doanh số không những không tăng mà lợi nhuận cũng giảm.
Ví dụ 5
这个客户不但订单数量大,付款也很及时。
Zhège kèhù búdàn dìngdān shùliàng dà, fùkuǎn yě hěn jíshí.
Khách hàng này không những có số lượng đặt hàng lớn mà còn thanh toán rất đúng hạn.
4. 如果……就……
Rúguǒ… jiù…
Nếu… thì…
Cấu trúc
如果 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả。
Cách dùng
Đây là cấu trúc điều kiện – kết quả cơ bản và cực kỳ quan trọng.
Nếu điều kiện A xảy ra thì kết quả B sẽ xảy ra hoặc người nói sẽ thực hiện B.
Trong tiếng Trung kinh tế, cấu trúc này thường được dùng khi:
phân tích rủi ro;
phân tích cung cầu;
dự báo thị trường;
xử lý đơn hàng;
xử lý hợp đồng;
phân tích tài chính.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果库存已经很多,再大量采购,就可能占用更多资金。
Rúguǒ kùcún yǐjīng hěn duō, zài dàliàng cǎigòu, jiù kěnéng zhànyòng gèng duō zījīn.
Nếu tồn kho đã rất nhiều mà tiếp tục mua số lượng lớn thì có thể chiếm dụng nhiều vốn hơn.
Ví dụ 2
如果客户不能按时付款,公司就会面临现金流压力。
Rúguǒ kèhù bù néng ànshí fùkuǎn, gōngsī jiù huì miànlín xiànjīnliú yālì.
Nếu khách hàng không thể thanh toán đúng hạn thì công ty sẽ đối mặt với áp lực dòng tiền.
Ví dụ 3
如果市场需求增加,我们就需要扩大生产。
Rúguǒ shìchǎng xūqiú zēngjiā, wǒmen jiù xūyào kuòdà shēngchǎn.
Nếu nhu cầu thị trường tăng thì chúng ta cần mở rộng sản xuất.
Ví dụ 4
如果合同没有问题,我们就可以安排签署。
Rúguǒ hétong méiyǒu wèntí, wǒmen jiù kěyǐ ānpái qiānshǔ.
Nếu hợp đồng không có vấn đề thì chúng ta có thể bố trí ký kết.
Ví dụ 5
如果汇率继续上涨,进口成本就会增加。
Rúguǒ huìlǜ jìxù shàngzhǎng, jìnkǒu chéngběn jiù huì zēngjiā.
Nếu tỷ giá tiếp tục tăng thì chi phí nhập khẩu sẽ tăng.
5. 如果……可能……
Rúguǒ… kěnéng…
Nếu… thì có thể…
Cấu trúc
如果 + A,+ 可能 + B。
Cách dùng
Khác với “如果……就……”, cấu trúc này không khẳng định chắc chắn kết quả B sẽ xảy ra.
“可能” biểu thị khả năng.
Đây là cấu trúc đặc biệt quan trọng trong:
风险分析 – phân tích rủi ro
市场预测 – dự báo thị trường
财务分析 – phân tích tài chính.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果已经采购原材料甚至开始生产,修改订单就可能增加成本。
Rúguǒ yǐjīng cǎigòu yuáncáiliào shènzhì kāishǐ shēngchǎn, xiūgǎi dìngdān jiù kěnéng zēngjiā chéngběn.
Nếu đã mua nguyên vật liệu, thậm chí đã bắt đầu sản xuất thì việc sửa đơn hàng có thể làm tăng chi phí.
Ví dụ 2
如果客户信用不好,公司可能无法及时收回货款。
Rúguǒ kèhù xìnyòng bù hǎo, gōngsī kěnéng wúfǎ jíshí shōuhuí huòkuǎn.
Nếu tín dụng của khách hàng không tốt, công ty có thể không thu hồi được tiền hàng kịp thời.
Ví dụ 3
如果原材料价格继续上涨,产品成本可能进一步增加。
Rúguǒ yuáncáiliào jiàgé jìxù shàngzhǎng, chǎnpǐn chéngběn kěnéng jìnyíbù zēngjiā.
Nếu giá nguyên vật liệu tiếp tục tăng, chi phí sản phẩm có thể tiếp tục tăng.
Ví dụ 4
如果市场发生重大变化,销售目标可能需要调整。
Rúguǒ shìchǎng fāshēng zhòngdà biànhuà, xiāoshòu mùbiāo kěnéng xūyào tiáozhěng.
Nếu thị trường có biến động lớn, mục tiêu bán hàng có thể cần điều chỉnh.
Ví dụ 5
如果库存太低,生产可能受到影响。
Rúguǒ kùcún tài dī, shēngchǎn kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Nếu tồn kho quá thấp, sản xuất có thể bị ảnh hưởng.
6. 因为……所以……
Yīnwèi… suǒyǐ…
Bởi vì… cho nên…
Cấu trúc
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả。
Có thể lược bỏ một trong hai thành phần trong khẩu ngữ.
Cách dùng
Dùng để trình bày quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Trong báo cáo và hội thoại kinh doanh, cấu trúc này giúp giải thích:
tại sao doanh thu thay đổi;
tại sao chi phí tăng;
tại sao phải kiểm soát rủi ro;
tại sao cần điều chỉnh kế hoạch.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
因为付款期限会影响企业现金流和信用风险。
Yīnwèi fùkuǎn qīxiàn huì yǐngxiǎng qǐyè xiànjīnliú hé xìnyòng fēngxiǎn.
Bởi vì thời hạn thanh toán sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền và rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
Ví dụ 2
因为市场需求下降,所以公司决定减少产量。
Yīnwèi shìchǎng xūqiú xiàjiàng, suǒyǐ gōngsī juédìng jiǎnshǎo chǎnliàng.
Bởi vì nhu cầu thị trường giảm nên công ty quyết định giảm sản lượng.
Ví dụ 3
因为客户还没有付款,所以我们不能完成结算。
Yīnwèi kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, suǒyǐ wǒmen bù néng wánchéng jiésuàn.
Bởi vì khách hàng vẫn chưa thanh toán nên chúng ta chưa thể hoàn tất quyết toán.
Ví dụ 4
因为原材料价格上涨,所以生产成本增加了。
Yīnwèi yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, suǒyǐ shēngchǎn chéngběn zēngjiā le.
Bởi vì giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất tăng.
Ví dụ 5
因为这个项目风险比较高,所以银行需要进一步审核。
Yīnwèi zhège xiàngmù fēngxiǎn bǐjiào gāo, suǒyǐ yínháng xūyào jìnyíbù shěnhé.
Bởi vì dự án này có rủi ro tương đối cao nên ngân hàng cần thẩm định thêm.
7. 由于……,……
Yóuyú…
Do…, bởi vì…
Cấu trúc
由于 + nguyên nhân,+ kết quả。
Cách dùng
“由于” có nghĩa gần với “因为”, nhưng thiên về văn viết và phong cách chính thức hơn.
Đặc biệt phổ biến trong:
经济报告
财务报告
市场分析
经营分析
合同说明.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
由于市场需求下降,公司本季度销售量下降了百分之五。
Yóuyú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, gōngsī běn jìdù xiāoshòuliàng xiàjiàng le bǎifēnzhī wǔ.
Do nhu cầu thị trường giảm, sản lượng bán của công ty trong quý này giảm 5%.
Ví dụ 2
由于原材料价格上涨,公司决定调整产品价格。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, gōngsī juédìng tiáozhěng chǎnpǐn jiàgé.
Do giá nguyên vật liệu tăng, công ty quyết định điều chỉnh giá sản phẩm.
Ví dụ 3
由于客户付款延迟,公司的现金流受到了一定影响。
Yóuyú kèhù fùkuǎn yánchí, gōngsī de xiànjīnliú shòudào le yídìng yǐngxiǎng.
Do khách hàng chậm thanh toán, dòng tiền của công ty chịu ảnh hưởng nhất định.
Ví dụ 4
由于汇率波动,进口成本明显增加。
Yóuyú huìlǜ bōdòng, jìnkǒu chéngběn míngxiǎn zēngjiā.
Do tỷ giá biến động, chi phí nhập khẩu tăng rõ rệt.
Ví dụ 5
由于订单数量增加,生产部门需要增加人员。
Yóuyú dìngdān shùliàng zēngjiā, shēngchǎn bùmén xūyào zēngjiā rényuán.
Do số lượng đơn hàng tăng, phòng sản xuất cần tăng nhân sự.
8. 只要……就……
Zhǐyào… jiù…
Chỉ cần… thì…
Cấu trúc
只要 + điều kiện,+ 就 + kết quả。
Cách dùng
“只要” nhấn mạnh điều kiện tối thiểu.
Chỉ cần điều kiện A được đáp ứng thì B có thể xảy ra.
Khác với “如果”, “只要” thể hiện mức độ chắc chắn mạnh hơn về quan hệ điều kiện – kết quả.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
只要企业的收入、成本、资产、负债或者合同涉及不同货币,就可能受到汇率变化影响。
Zhǐyào qǐyè de shōurù, chéngběn, zīchǎn, fùzhài huòzhě hétong shèjí bùtóng huòbì, jiù kěnéng shòudào huìlǜ biànhuà yǐngxiǎng.
Chỉ cần doanh thu, chi phí, tài sản, nợ hoặc hợp đồng của doanh nghiệp liên quan đến các đồng tiền khác nhau thì có thể chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá.
Ví dụ 2
只要客户确认价格,我们就可以准备合同。
Zhǐyào kèhù quèrèn jiàgé, wǒmen jiù kěyǐ zhǔnbèi hétong.
Chỉ cần khách hàng xác nhận giá thì chúng ta có thể chuẩn bị hợp đồng.
Ví dụ 3
只要资料齐全,银行就可以进行审核。
Zhǐyào zīliào qíquán, yínháng jiù kěyǐ jìnxíng shěnhé.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì ngân hàng có thể tiến hành thẩm định.
Ví dụ 4
只要产品质量稳定,客户就愿意长期合作。
Zhǐyào chǎnpǐn zhìliàng wěndìng, kèhù jiù yuànyì chángqī hézuò.
Chỉ cần chất lượng sản phẩm ổn định thì khách hàng sẽ sẵn sàng hợp tác lâu dài.
Ví dụ 5
只要及时控制成本,公司的利润就有可能改善。
Zhǐyào jíshí kòngzhì chéngběn, gōngsī de lìrùn jiù yǒu kěnéng gǎishàn.
Chỉ cần kiểm soát chi phí kịp thời thì lợi nhuận của công ty có khả năng được cải thiện.
9. 越……越……
Yuè… yuè…
Càng… càng…
Cấu trúc
Chủ ngữ + 越 + A,越 + B。
Hoặc:
越 + A,越 + B。
Cách dùng
Biểu thị hai sự thay đổi phát triển song song.
Khi A tăng hoặc thay đổi về mức độ thì B cũng thay đổi tương ứng.
Đây là cấu trúc rất quan trọng khi phân tích kinh tế.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
订单越晚修改,对企业影响可能越大。
Dìngdān yuè wǎn xiūgǎi, duì qǐyè yǐngxiǎng kěnéng yuè dà.
Đơn hàng sửa càng muộn thì ảnh hưởng đối với doanh nghiệp có thể càng lớn.
Ví dụ 2
销售额越高,企业越要重视收款管理。
Xiāoshòu’é yuè gāo, qǐyè yuè yào zhòngshì shōukuǎn guǎnlǐ.
Doanh số càng cao, doanh nghiệp càng phải coi trọng quản lý thu tiền.
Ví dụ 3
客户信用越差,信用风险越高。
Kèhù xìnyòng yuè chà, xìnyòng fēngxiǎn yuè gāo.
Tín dụng khách hàng càng kém thì rủi ro tín dụng càng cao.
Ví dụ 4
市场竞争越激烈,公司越需要提高产品竞争力。
Shìchǎng jìngzhēng yuè jīliè, gōngsī yuè xūyào tígāo chǎnpǐn jìngzhēnglì.
Cạnh tranh thị trường càng gay gắt thì công ty càng cần nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm.
Ví dụ 5
合同金额越大,审核就应该越严格。
Hétong jīn’é yuè dà, shěnhé jiù yīnggāi yuè yángé.
Giá trị hợp đồng càng lớn thì việc kiểm tra càng phải nghiêm ngặt.
10. 越来越……
Yuèláiyuè…
Ngày càng…
Cấu trúc
越来越 + tính từ
越来越 + động từ tâm lý/trạng thái
Cách dùng
Diễn tả một đặc điểm hoặc trạng thái thay đổi dần theo thời gian.
Không có hai vế như “越……越……”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
现在电子发票是不是越来越常见?
Xiànzài diànzǐ fāpiào shì bú shì yuèláiyuè chángjiàn?
Hiện nay hóa đơn điện tử có phải ngày càng phổ biến không?
Ví dụ 2
市场竞争越来越激烈。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè.
Cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt.
Ví dụ 3
公司的海外业务越来越多。
Gōngsī de hǎiwài yèwù yuèláiyuè duō.
Hoạt động kinh doanh ở nước ngoài của công ty ngày càng nhiều.
Ví dụ 4
客户对产品质量的要求越来越高。
Kèhù duì chǎnpǐn zhìliàng de yāoqiú yuèláiyuè gāo.
Yêu cầu của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm ngày càng cao.
Ví dụ 5
企业越来越重视风险管理。
Qǐyè yuèláiyuè zhòngshì fēngxiǎn guǎnlǐ.
Doanh nghiệp ngày càng coi trọng quản trị rủi ro.
11. 不能只……,还要……
Bù néng zhǐ… hái yào…
Không thể chỉ… mà còn phải…
Cấu trúc
主语 + 不能只 + A,+ 还要 + B。
Cách dùng
Dùng để phủ định cách nhìn phiến diện.
A không đủ, cần phải thực hiện hoặc xem xét thêm B.
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong ngôn ngữ phân tích doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
销售人员不能只关注签合同,还要确认公司能不能真正履行合同。
Xiāoshòu rényuán bù néng zhǐ guānzhù qiān hétong, hái yào quèrèn gōngsī néng bu néng zhēnzhèng lǚxíng hétong.
Nhân viên kinh doanh không thể chỉ quan tâm việc ký hợp đồng mà còn phải xác nhận công ty có thực sự thực hiện được hợp đồng hay không.
Ví dụ 2
分析销售业绩不能只看销售额,还要看利润。
Fēnxī xiāoshòu yèjì bù néng zhǐ kàn xiāoshòu’é, hái yào kàn lìrùn.
Phân tích kết quả bán hàng không thể chỉ xem doanh số mà còn phải xem lợi nhuận.
Ví dụ 3
选择供应商不能只看价格,还要看质量和交期。
Xuǎnzé gōngyìngshāng bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn zhìliàng hé jiāoqī.
Lựa chọn nhà cung cấp không thể chỉ xem giá mà còn phải xem chất lượng và thời hạn giao hàng.
Ví dụ 4
审核贷款不能只看收入,还要分析客户的还款能力。
Shěnhé dàikuǎn bù néng zhǐ kàn shōurù, hái yào fēnxī kèhù de huánkuǎn nénglì.
Thẩm định khoản vay không thể chỉ xem thu nhập mà còn phải phân tích khả năng trả nợ của khách hàng.
Ví dụ 5
企业不能只追求增长,还要控制经营风险。
Qǐyè bù néng zhǐ zhuīqiú zēngzhǎng, hái yào kòngzhì jīngyíng fēngxiǎn.
Doanh nghiệp không thể chỉ theo đuổi tăng trưởng mà còn phải kiểm soát rủi ro kinh doanh.
12. 不是……而是……
Bú shì… ér shì…
Không phải… mà là…
Cấu trúc
不是 + A,而是 + B。
Cách dùng
Phủ định A và khẳng định B.
Cấu trúc này dùng khi người nói muốn sửa lại một cách hiểu sai hoặc nhấn mạnh bản chất thực sự của một vấn đề.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
真正的企业管理不是一个人管理所有事情,而是建立清楚的组织结构。
Zhēnzhèng de qǐyè guǎnlǐ bú shì yí ge rén guǎnlǐ suǒyǒu shìqing, ér shì jiànlì qīngchu de zǔzhī jiégòu.
Quản trị doanh nghiệp thực sự không phải là một người quản lý mọi việc mà là xây dựng cơ cấu tổ chức rõ ràng.
Ví dụ 2
成本控制不是不花钱,而是合理使用资金。
Chéngběn kòngzhì bú shì bù huā qián, ér shì hélǐ shǐyòng zījīn.
Kiểm soát chi phí không phải là không tiêu tiền mà là sử dụng vốn hợp lý.
Ví dụ 3
市场调查不是简单地问客户,而是系统地收集和分析市场信息。
Shìchǎng diàochá bú shì jiǎndān de wèn kèhù, ér shì xìtǒng de shōují hé fēnxī shìchǎng xìnxī.
Khảo sát thị trường không phải đơn giản là hỏi khách hàng mà là thu thập và phân tích thông tin thị trường một cách có hệ thống.
Ví dụ 4
销售增长不是最终目的,而是提高经营效益的一种方式。
Xiāoshòu zēngzhǎng bú shì zuìzhōng mùdì, ér shì tígāo jīngyíng xiàoyì de yì zhǒng fāngshì.
Tăng trưởng bán hàng không phải mục tiêu cuối cùng mà là một phương thức nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ví dụ 5
风险管理不是等问题发生以后再处理,而是提前识别和控制风险。
Fēngxiǎn guǎnlǐ bú shì děng wèntí fāshēng yǐhòu zài chǔlǐ, ér shì tíqián shíbié hé kòngzhì fēngxiǎn.
Quản trị rủi ro không phải đợi vấn đề xảy ra rồi mới xử lý mà là nhận diện và kiểm soát rủi ro trước.
13. 根据……
Gēnjù…
Căn cứ vào…, dựa theo…
Cấu trúc
根据 + danh từ/cụm danh từ + động từ…
Hoặc:
根据 + A,+ 主语 + B。
Cách dùng
“根据” giới thiệu căn cứ để đưa ra:
quyết định;
phân tích;
đánh giá;
kế hoạch;
kết luận.
Đặc biệt phổ biến trong ngôn ngữ hành chính, kinh doanh và tài chính.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购计划应该根据生产计划、销售预测、库存情况和资金情况制定。
Cǎigòu jìhuà yīnggāi gēnjù shēngchǎn jìhuà, xiāoshòu yùcè, kùcún qíngkuàng hé zījīn qíngkuàng zhìdìng.
Kế hoạch mua hàng nên được xây dựng căn cứ vào kế hoạch sản xuất, dự báo bán hàng, tình hình tồn kho và tình hình vốn.
Ví dụ 2
我们要根据市场需求调整生产计划。
Wǒmen yào gēnjù shìchǎng xūqiú tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.
Chúng ta phải căn cứ vào nhu cầu thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
Ví dụ 3
银行会根据客户的信用情况决定贷款额度。
Yínháng huì gēnjù kèhù de xìnyòng qíngkuàng juédìng dàikuǎn édù.
Ngân hàng sẽ căn cứ vào tình hình tín dụng của khách hàng để quyết định hạn mức vay.
Ví dụ 4
财务部根据实际数据编制报告。
Cáiwùbù gēnjù shíjì shùjù biānzhì bàogào.
Phòng tài chính căn cứ vào dữ liệu thực tế để lập báo cáo.
Ví dụ 5
公司根据经营情况决定是否扩大投资。
Gōngsī gēnjù jīngyíng qíngkuàng juédìng shìfǒu kuòdà tóuzī.
Công ty căn cứ vào tình hình kinh doanh để quyết định có mở rộng đầu tư hay không.
14. 按照……
Ànzhào…
Theo…, căn cứ theo…
Cấu trúc
按照 + quy định/phương pháp/quy trình/thỏa thuận + động từ。
Cách dùng
“按照” nhấn mạnh làm việc theo một chuẩn mực hoặc quy trình đã được xác định sẵn.
So sánh:
根据 = căn cứ vào thông tin để quyết định.
按照 = thực hiện theo quy định/phương pháp đã có.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
双方按照约定履行合同。
Shuāngfāng ànzhào yuēdìng lǚxíng hétong.
Hai bên thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận.
Ví dụ 2
请按照公司的采购流程提交申请。
Qǐng ànzhào gōngsī de cǎigòu liúchéng tíjiāo shēnqǐng.
Vui lòng nộp đề nghị theo quy trình mua hàng của công ty.
Ví dụ 3
财务部按照合同规定安排付款。
Cáiwùbù ànzhào hétong guīdìng ānpái fùkuǎn.
Phòng tài chính bố trí thanh toán theo quy định của hợp đồng.
Ví dụ 4
我们应该按照客户要求准备产品。
Wǒmen yīnggāi ànzhào kèhù yāoqiú zhǔnbèi chǎnpǐn.
Chúng ta nên chuẩn bị sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
Ví dụ 5
会计人员要按照规定处理相关凭证。
Kuàijì rényuán yào ànzhào guīdìng chǔlǐ xiāngguān píngzhèng.
Nhân viên kế toán phải xử lý chứng từ liên quan theo quy định.
15. 通过……来……
Tōngguò… lái…
Thông qua… để…
Cấu trúc
主语 + 通过 + phương pháp/phương tiện + 来 + mục đích/kết quả。
“来” có thể được lược bỏ:
通过A + B
Cách dùng
Giới thiệu phương thức hoặc con đường để đạt được một mục tiêu.
Đặc biệt phổ biến trong văn phong kinh doanh.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
企业可以通过降低成本改善利润。
Qǐyè kěyǐ tōngguò jiàngdī chéngběn gǎishàn lìrùn.
Doanh nghiệp có thể thông qua giảm chi phí để cải thiện lợi nhuận.
Ví dụ 2
公司希望通过优化流程来提高生产效率。
Gōngsī xīwàng tōngguò yōuhuà liúchéng lái tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Công ty mong muốn thông qua tối ưu hóa quy trình để nâng cao hiệu suất sản xuất.
Ví dụ 3
我们可以通过市场调查了解客户需求。
Wǒmen kěyǐ tōngguò shìchǎng diàochá liǎojiě kèhù xūqiú.
Chúng ta có thể thông qua khảo sát thị trường để tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
Ví dụ 4
企业通过融资来解决资金不足的问题。
Qǐyè tōngguò róngzī lái jiějué zījīn bùzú de wèntí.
Doanh nghiệp thông qua huy động vốn để giải quyết vấn đề thiếu vốn.
Ví dụ 5
银行通过信用分析来控制贷款风险。
Yínháng tōngguò xìnyòng fēnxī lái kòngzhì dàikuǎn fēngxiǎn.
Ngân hàng thông qua phân tích tín dụng để kiểm soát rủi ro cho vay.
16. 对……有影响
Duì… yǒu yǐngxiǎng
Có ảnh hưởng đối với…
Cấu trúc
A + 对 + B + 有影响。
Hoặc:
A + 对 + B + 有很大影响。
Cách dùng
“对” giới thiệu đối tượng chịu ảnh hưởng.
A là nguyên nhân/yếu tố ảnh hưởng.
B là đối tượng bị ảnh hưởng.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
订单越晚修改,对企业影响可能越大。
Dìngdān yuè wǎn xiūgǎi, duì qǐyè yǐngxiǎng kěnéng yuè dà.
Đơn hàng sửa càng muộn thì ảnh hưởng đối với doanh nghiệp có thể càng lớn.
Ví dụ 2
汇率变化对进口成本有很大影响。
Huìlǜ biànhuà duì jìnkǒu chéngběn yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Biến động tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhập khẩu.
Ví dụ 3
付款期限对企业现金流有直接影响。
Fùkuǎn qīxiàn duì qǐyè xiànjīnliú yǒu zhíjiē yǐngxiǎng.
Thời hạn thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền doanh nghiệp.
Ví dụ 4
产品质量对客户满意度有重要影响。
Chǎnpǐn zhìliàng duì kèhù mǎnyìdù yǒu zhòngyào yǐngxiǎng.
Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng quan trọng đến mức độ hài lòng của khách hàng.
Ví dụ 5
市场需求下降对公司的销售额有明显影响。
Shìchǎng xūqiú xiàjiàng duì gōngsī de xiāoshòu’é yǒu míngxiǎn yǐngxiǎng.
Nhu cầu thị trường giảm có ảnh hưởng rõ rệt đến doanh số của công ty.
17. 受到……影响
Shòudào… yǐngxiǎng
Chịu ảnh hưởng của…
Cấu trúc
A + 受到 + B + 的影响。
Hoặc:
A + 受到 + B + 影响。
Cách dùng
Khác với:
A 对 B 有影响
A ảnh hưởng đến B.
Cấu trúc:
B 受到 A 影响
B chịu ảnh hưởng của A.
Trọng tâm chuyển từ nguyên nhân sang đối tượng chịu tác động.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购做得不好,后面的生产和交货都会受到影响。
Cǎigòu zuò de bù hǎo, hòumiàn de shēngchǎn hé jiāohuò dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Nếu công tác thu mua làm không tốt thì sản xuất và giao hàng phía sau đều sẽ bị ảnh hưởng.
Ví dụ 2
公司的利润受到原材料价格上涨的影响。
Gōngsī de lìrùn shòudào yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng de yǐngxiǎng.
Lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng của việc giá nguyên vật liệu tăng.
Ví dụ 3
出口业务受到汇率波动的影响。
Chūkǒu yèwù shòudào huìlǜ bōdòng de yǐngxiǎng.
Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá.
Ví dụ 4
生产计划受到客户订单变化的影响。
Shēngchǎn jìhuà shòudào kèhù dìngdān biànhuà de yǐngxiǎng.
Kế hoạch sản xuất chịu ảnh hưởng của sự thay đổi đơn hàng khách hàng.
Ví dụ 5
销售收入可能受到市场需求下降的影响。
Xiāoshòu shōurù kěnéng shòudào shìchǎng xūqiú xiàjiàng de yǐngxiǎng.
Doanh thu bán hàng có thể chịu ảnh hưởng của sự suy giảm nhu cầu thị trường.
18. 把字句 – câu chữ 把
Bǎ zìjù
Cấu trúc cơ bản
主语 + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác。
Cách dùng
Câu chữ 把 nhấn mạnh việc chủ thể tác động lên một đối tượng và làm cho đối tượng đó:
thay đổi trạng thái;
thay đổi vị trí;
được xử lý;
được hoàn thành;
đạt một kết quả nhất định.
Không nên dùng “把 + tân ngữ + động từ đơn” mà phía sau động từ thường phải có thành phần kết quả, phương hướng, số lượng hoặc bổ ngữ khác.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
销售合同可以把产品、数量、价格、付款、交货、质量和责任等内容正式确定下来。
Xiāoshòu hétong kěyǐ bǎ chǎnpǐn, shùliàng, jiàgé, fùkuǎn, jiāohuò, zhìliàng hé zérèn děng nèiróng zhèngshì quèdìng xiàlái.
Hợp đồng bán hàng có thể chính thức xác định các nội dung như sản phẩm, số lượng, giá cả, thanh toán, giao hàng, chất lượng và trách nhiệm.
Ví dụ 2
请把合同发给法务部审核。
Qǐng bǎ hétong fā gěi fǎwùbù shěnhé.
Vui lòng gửi hợp đồng cho phòng pháp chế kiểm tra.
Ví dụ 3
我们要把采购成本控制在合理范围内。
Wǒmen yào bǎ cǎigòu chéngběn kòngzhì zài hélǐ fànwéi nèi.
Chúng ta phải kiểm soát chi phí mua hàng trong phạm vi hợp lý.
Ví dụ 4
请把客户资料整理好。
Qǐng bǎ kèhù zīliào zhěnglǐ hǎo.
Vui lòng sắp xếp hồ sơ khách hàng cho hoàn chỉnh.
Ví dụ 5
公司准备把海外销售额提高到总销售额的百分之五十。
Gōngsī zhǔnbèi bǎ hǎiwài xiāoshòu’é tígāo dào zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī wǔshí.
Công ty dự định nâng doanh số nước ngoài lên mức 50% tổng doanh số.
19. 让 + người/vật + động từ
Ràng + O + V
Làm/để/cho phép/khiến ai làm gì
Cấu trúc
主语 + 让 + O + V。
Trong đó O vừa là tân ngữ của “让”, vừa là chủ thể thực hiện động từ V phía sau.
Đây là một dạng câu kiêm ngữ.
Cách dùng
“让” có thể mang các nghĩa:
để;
cho phép;
yêu cầu;
khiến;
làm cho.
Ý nghĩa cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
真正的企业管理不是一个人管理所有事情,而是建立清楚的组织结构,让不同部门各负其责,同时互相配合。
Zhēnzhèng de qǐyè guǎnlǐ bú shì yí ge rén guǎnlǐ suǒyǒu shìqing, ér shì jiànlì qīngchu de zǔzhī jiégòu, ràng bùtóng bùmén gè fù qí zé, tóngshí hùxiāng pèihé.
Quản trị doanh nghiệp thực sự không phải một người quản lý tất cả mọi việc mà là xây dựng cơ cấu rõ ràng để các phòng ban khác nhau thực hiện đúng trách nhiệm và phối hợp với nhau.
Ví dụ 2
经理让财务部重新审核这笔付款。
Jīnglǐ ràng cáiwùbù chóngxīn shěnhé zhè bǐ fùkuǎn.
Giám đốc yêu cầu phòng tài chính kiểm tra lại khoản thanh toán này.
Ví dụ 3
这个系统可以让员工更快地处理订单。
Zhège xìtǒng kěyǐ ràng yuángōng gèng kuài de chǔlǐ dìngdān.
Hệ thống này có thể giúp nhân viên xử lý đơn hàng nhanh hơn.
Ví dụ 4
我们要让客户清楚了解付款条件。
Wǒmen yào ràng kèhù qīngchu liǎojiě fùkuǎn tiáojiàn.
Chúng ta phải làm cho khách hàng hiểu rõ điều kiện thanh toán.
Ví dụ 5
降低成本可以让公司的利润进一步提高。
Jiàngdī chéngběn kěyǐ ràng gōngsī de lìrùn jìnyíbù tígāo.
Giảm chi phí có thể làm lợi nhuận của công ty tiếp tục tăng.
20. 跟……有关系
Gēn… yǒu guānxi
Có liên quan đến…
Cấu trúc
A + 跟 + B + 有关系。
A + 和 + B + 有关系。
Cách dùng
Dùng để biểu thị hai vấn đề, sự vật hoặc nghiệp vụ có mối liên hệ với nhau.
Trong văn viết có thể dùng:
与……有关
与……有关系
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
所以采购工作跟库存、生产、财务和供应商管理都有关系。
Suǒyǐ cǎigòu gōngzuò gēn kùcún, shēngchǎn, cáiwù hé gōngyìngshāng guǎnlǐ dōu yǒu guānxi.
Vì vậy công việc thu mua có liên quan đến tồn kho, sản xuất, tài chính và quản lý nhà cung cấp.
Ví dụ 2
企业利润跟销售收入和成本都有关系。
Qǐyè lìrùn gēn xiāoshòu shōurù hé chéngběn dōu yǒu guānxi.
Lợi nhuận doanh nghiệp có liên quan đến doanh thu bán hàng và chi phí.
Ví dụ 3
贷款额度跟客户的还款能力有关系。
Dàikuǎn édù gēn kèhù de huánkuǎn nénglì yǒu guānxi.
Hạn mức vay có liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng.
Ví dụ 4
市场价格跟供给和需求有很大关系。
Shìchǎng jiàgé gēn gōngjǐ hé xūqiú yǒu hěn dà guānxi.
Giá thị trường có quan hệ rất lớn với cung và cầu.
Ví dụ 5
汇率风险跟企业使用的结算货币有关系。
Huìlǜ fēngxiǎn gēn qǐyè shǐyòng de jiésuàn huòbì yǒu guānxi.
Rủi ro tỷ giá có liên quan đến đồng tiền thanh toán mà doanh nghiệp sử dụng.
21. 比…… + tính từ
Bǐ… + Adj
So với… thì…
Cấu trúc cơ bản
A + 比 + B + tính từ。
Cách dùng
Dùng để so sánh A và B.
Trong kinh tế có thể so sánh:
doanh số;
chi phí;
lợi nhuận;
giá cả;
sản lượng;
hiệu suất;
tốc độ tăng trưởng.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
本月销售额是一千万元,比上个月增加百分之十。
Běn yuè xiāoshòu’é shì yì qiān wàn yuán, bǐ shàng ge yuè zēngjiā bǎifēnzhī shí.
Doanh số tháng này là 10 triệu tệ, tăng 10% so với tháng trước.
Ví dụ 2
今年的生产成本比去年高。
Jīnnián de shēngchǎn chéngběn bǐ qùnián gāo.
Chi phí sản xuất năm nay cao hơn năm ngoái.
Ví dụ 3
这个供应商的价格比那个供应商低。
Zhège gōngyìngshāng de jiàgé bǐ nàge gōngyìngshāng dī.
Giá của nhà cung cấp này thấp hơn nhà cung cấp kia.
Ví dụ 4
第二季度的利润比第一季度多五百万元。
Dì-èr jìdù de lìrùn bǐ dì-yī jìdù duō wǔ bǎi wàn yuán.
Lợi nhuận quý II cao hơn quý I 5 triệu tệ.
Ví dụ 5
今年的订单数量比去年增长了百分之十五。
Jīnnián de dìngdān shùliàng bǐ qùnián zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Số lượng đơn hàng năm nay tăng 15% so với năm ngoái.
22. 占……的百分之……
Zhàn… de bǎifēnzhī…
Chiếm …% của…
Cấu trúc
A + 占 + B + 的 + 百分之 + số。
Trong đó:
A = bộ phận
B = tổng thể.
Cách dùng
Dùng để trình bày tỷ trọng.
Đặc biệt quan trọng trong:
销售分析
成本分析
市场分析
财务分析
资产结构分析.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
出口额占公司总销售额的百分之四十。
Chūkǒu’é zhàn gōngsī zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí.
Kim ngạch xuất khẩu chiếm 40% tổng doanh số của công ty.
Ví dụ 2
原材料成本占生产成本的百分之六十。
Yuáncáiliào chéngběn zhàn shēngchǎn chéngběn de bǎifēnzhī liùshí.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60% chi phí sản xuất.
Ví dụ 3
海外市场销售额占总销售额的百分之三十五。
Hǎiwài shìchǎng xiāoshòu’é zhàn zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sānshíwǔ.
Doanh số thị trường nước ngoài chiếm 35% tổng doanh số.
Ví dụ 4
重点客户的销售额占公司收入的百分之二十五。
Zhòngdiǎn kèhù de xiāoshòu’é zhàn gōngsī shōurù de bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Doanh số của khách hàng trọng điểm chiếm 25% doanh thu công ty.
Ví dụ 5
流动资产占公司总资产的百分之五十五。
Liúdòng zīchǎn zhàn gōngsī zǒng zīchǎn de bǎifēnzhī wǔshíwǔ.
Tài sản ngắn hạn chiếm 55% tổng tài sản của công ty.
23. 从……到……
Cóng… dào…
Từ… đến…
Cấu trúc
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc。
Có thể là:
thời gian;
địa điểm;
quy trình;
phạm vi;
giai đoạn nghiệp vụ.
Cách dùng
Trong tiếng Trung doanh nghiệp, cấu trúc này đặc biệt hữu ích để trình bày quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
从市场需求开始,到采购、生产、销售、订单、合同、交货、付款、收款和结算,已经形成了一个完整流程。
Cóng shìchǎng xūqiú kāishǐ, dào cǎigòu, shēngchǎn, xiāoshòu, dìngdān, hétong, jiāohuò, fùkuǎn, shōukuǎn hé jiésuàn, yǐjīng xíngchéng le yí ge wánzhěng liúchéng.
Từ nhu cầu thị trường đến thu mua, sản xuất, bán hàng, đơn hàng, hợp đồng, giao hàng, thanh toán, thu tiền và quyết toán đã hình thành một quy trình hoàn chỉnh.
Ví dụ 2
从采购申请到最后付款,一共需要经过五个审批环节。
Cóng cǎigòu shēnqǐng dào zuìhòu fùkuǎn, yígòng xūyào jīngguò wǔ ge shěnpī huánjié.
Từ đề nghị mua hàng đến thanh toán cuối cùng cần trải qua tổng cộng năm khâu phê duyệt.
Ví dụ 3
从一月到六月,公司的销售额持续增长。
Cóng yī yuè dào liù yuè, gōngsī de xiāoshòu’é chíxù zēngzhǎng.
Từ tháng 1 đến tháng 6, doanh số của công ty liên tục tăng.
Ví dụ 4
从客户下订单到正式交货大约需要三十天。
Cóng kèhù xià dìngdān dào zhèngshì jiāohuò dàyuē xūyào sānshí tiān.
Từ khi khách hàng đặt hàng đến lúc chính thức giao hàng cần khoảng 30 ngày.
Ví dụ 5
我们要了解从原材料采购到成品销售的整个流程。
Wǒmen yào liǎojiě cóng yuáncáiliào cǎigòu dào chéngpǐn xiāoshòu de zhěnggè liúchéng.
Chúng ta phải hiểu toàn bộ quy trình từ mua nguyên vật liệu đến bán thành phẩm hoàn chỉnh.
24. 先……再……
Xiān… zài…
Trước tiên… sau đó…
Cấu trúc
主语 + 先 + A,+ 再 + B。
Cách dùng
Biểu thị thứ tự trước – sau của hai hành động.
“先” = trước tiên.
“再” = sau đó, tiếp theo.
Đây là cấu trúc rất phổ biến khi hướng dẫn quy trình nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
翻译合同以前,先识别合同结构,再逐条处理。
Fānyì hétong yǐqián, xiān shíbié hétong jiégòu, zài zhútiáo chǔlǐ.
Trước khi dịch hợp đồng, trước tiên nhận diện cấu trúc hợp đồng, sau đó xử lý từng điều khoản.
Ví dụ 2
我们先确认客户需求,再进行报价。
Wǒmen xiān quèrèn kèhù xūqiú, zài jìnxíng bàojià.
Chúng ta trước tiên xác nhận nhu cầu khách hàng, sau đó mới báo giá.
Ví dụ 3
请先检查发票,再安排付款。
Qǐng xiān jiǎnchá fāpiào, zài ānpái fùkuǎn.
Vui lòng kiểm tra hóa đơn trước rồi mới bố trí thanh toán.
Ví dụ 4
银行会先审核客户资料,再决定贷款额度。
Yínháng huì xiān shěnhé kèhù zīliào, zài juédìng dàikuǎn édù.
Ngân hàng sẽ kiểm tra hồ sơ khách hàng trước, sau đó mới quyết định hạn mức vay.
Ví dụ 5
我们应该先分析数据,再制定明年的销售计划。
Wǒmen yīnggāi xiān fēnxī shùjù, zài zhìdìng míngnián de xiāoshòu jìhuà.
Chúng ta nên phân tích dữ liệu trước rồi mới xây dựng kế hoạch bán hàng năm sau.
25. 先……然后……最后……
Xiān… ránhòu… zuìhòu…
Trước tiên… sau đó… cuối cùng…
Cấu trúc
先 + A,
然后 + B,
最后 + C。
Cách dùng
Dùng để trình bày một quy trình gồm nhiều bước.
So với “先……再……”, cấu trúc này phù hợp hơn khi trình bày toàn bộ chuỗi nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – trích từ nội dung hội thoại
先统计数据,然后分析数据,根据数据预测未来,最后制定经营计划。
Xiān tǒngjì shùjù, ránhòu fēnxī shùjù, gēnjù shùjù yùcè wèilái, zuìhòu zhìdìng jīngyíng jìhuà.
Trước tiên thống kê dữ liệu, sau đó phân tích dữ liệu, căn cứ dữ liệu dự báo tương lai, cuối cùng xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Ví dụ 2
先确认订单,然后安排生产,最后通知客户交货时间。
Xiān quèrèn dìngdān, ránhòu ānpái shēngchǎn, zuìhòu tōngzhī kèhù jiāohuò shíjiān.
Trước tiên xác nhận đơn hàng, sau đó bố trí sản xuất, cuối cùng thông báo thời gian giao hàng cho khách hàng.
Ví dụ 3
先选择供应商,然后签订合同,最后安排付款。
Xiān xuǎnzé gōngyìngshāng, ránhòu qiāndìng hétong, zuìhòu ānpái fùkuǎn.
Trước tiên lựa chọn nhà cung cấp, sau đó ký hợp đồng, cuối cùng bố trí thanh toán.
Ví dụ 4
先审核贷款申请,然后评估风险,最后决定是否批准贷款。
Xiān shěnhé dàikuǎn shēnqǐng, ránhòu pínggū fēngxiǎn, zuìhòu juédìng shìfǒu pīzhǔn dàikuǎn.
Trước tiên thẩm định đơn xin vay, sau đó đánh giá rủi ro, cuối cùng quyết định có phê duyệt khoản vay hay không.
Ví dụ 5
先调查市场,然后开发产品,最后通过销售渠道推向市场。
Xiān diàochá shìchǎng, ránhòu kāifā chǎnpǐn, zuìhòu tōngguò xiāoshòu qúdào tuīxiàng shìchǎng.
Trước tiên khảo sát thị trường, sau đó phát triển sản phẩm, cuối cùng đưa sản phẩm ra thị trường thông qua các kênh bán hàng.
26. 只有……才……
Zhǐyǒu… cái…
Chỉ có… thì mới…
Cấu trúc
只有 + điều kiện,+ 才 + kết quả。
Cách dùng
Đây là cấu trúc điều kiện cần.
Khác với:
只要A,就B
Chỉ cần A thì B.
“只有A,才B” có nghĩa nếu không có A thì B không thể thực hiện.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
只有这样,才算真正看懂企业经营数据。
Zhǐyǒu zhèyàng, cái suàn zhēnzhèng kàndǒng qǐyè jīngyíng shùjù.
Chỉ có như vậy mới được coi là thực sự hiểu dữ liệu kinh doanh doanh nghiệp.
Ví dụ 2
只有确认订单以后,我们才能安排生产。
Zhǐyǒu quèrèn dìngdān yǐhòu, wǒmen cái néng ānpái shēngchǎn.
Chỉ sau khi xác nhận đơn hàng chúng ta mới có thể bố trí sản xuất.
Ví dụ 3
只有了解客户需求,才能提供合适的产品。
Zhǐyǒu liǎojiě kèhù xūqiú, cái néng tígōng héshì de chǎnpǐn.
Chỉ khi hiểu nhu cầu khách hàng mới có thể cung cấp sản phẩm phù hợp.
Ví dụ 4
只有控制好成本,公司才能提高利润。
Zhǐyǒu kòngzhì hǎo chéngběn, gōngsī cái néng tígāo lìrùn.
Chỉ khi kiểm soát tốt chi phí thì công ty mới có thể nâng cao lợi nhuận.
Ví dụ 5
只有经过审批,这笔款才能支付。
Zhǐyǒu jīngguò shěnpī, zhè bǐ kuǎn cái néng zhīfù.
Chỉ sau khi được phê duyệt thì khoản tiền này mới có thể được thanh toán.
27. 不一定……
Bù yídìng…
Chưa chắc…, không nhất thiết…
Cấu trúc
主语 + 不一定 + động từ/tính từ。
Hoặc:
A + 不一定 + B。
Cách dùng
Phủ định tính tuyệt đối.
Không nói B chắc chắn sai, mà nói B chưa chắc đúng trong mọi trường hợp.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong phân tích kinh tế vì các chỉ tiêu thường có mối quan hệ phức tạp.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购价格最低,不一定代表采购总成本最低。
Cǎigòu jiàgé zuì dī, bù yídìng dàibiǎo cǎigòu zǒng chéngběn zuì dī.
Giá mua thấp nhất chưa chắc có nghĩa tổng chi phí mua hàng thấp nhất.
Ví dụ 2
销售额增长不一定代表利润增长。
Xiāoshòu’é zēngzhǎng bù yídìng dàibiǎo lìrùn zēngzhǎng.
Doanh số tăng chưa chắc có nghĩa lợi nhuận tăng.
Ví dụ 3
订单数量增加不一定是一件好事。
Dìngdān shùliàng zēngjiā bù yídìng shì yí jiàn hǎo shì.
Số lượng đơn hàng tăng chưa chắc là một việc tốt.
Ví dụ 4
价格便宜不一定说明产品有竞争力。
Jiàgé piányi bù yídìng shuōmíng chǎnpǐn yǒu jìngzhēnglì.
Giá rẻ chưa chắc chứng minh sản phẩm có sức cạnh tranh.
Ví dụ 5
库存下降不一定说明库存管理改善了。
Kùcún xiàjiàng bù yídìng shuōmíng kùcún guǎnlǐ gǎishàn le.
Tồn kho giảm chưa chắc cho thấy quản lý tồn kho đã được cải thiện.
28. A 比 B + động từ + 得 + tính từ
A bǐ B + V + de + Adj
A làm gì… hơn B
Cấu trúc
A + 比 + B + 动词 + 得 + tính từ。
Cách dùng
Dùng để so sánh mức độ thực hiện một hành động.
Không chỉ so sánh bản thân danh từ mà so sánh cách một hành động được thực hiện.
Ví dụ 1 – phát triển từ nội dung hội thoại
今年利润增长得比销售额快。
Jīnnián lìrùn zēngzhǎng de bǐ xiāoshòu’é kuài.
Năm nay lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh số.
Ví dụ 2
这个月客户付款比上个月及时得多。
Zhège yuè kèhù fùkuǎn bǐ shàng ge yuè jíshí de duō.
Tháng này khách hàng thanh toán đúng hạn hơn tháng trước rất nhiều.
Ví dụ 3
新系统处理订单比以前快得多。
Xīn xìtǒng chǔlǐ dìngdān bǐ yǐqián kuài de duō.
Hệ thống mới xử lý đơn hàng nhanh hơn trước rất nhiều.
Ví dụ 4
这个团队完成销售目标比去年早得多。
Zhège tuánduì wánchéng xiāoshòu mùbiāo bǐ qùnián zǎo de duō.
Đội ngũ này hoàn thành mục tiêu bán hàng sớm hơn năm ngoái rất nhiều.
Ví dụ 5
现在银行审核资料比以前严格得多。
Xiànzài yínháng shěnhé zīliào bǐ yǐqián yángé de duō.
Hiện nay ngân hàng thẩm định hồ sơ nghiêm ngặt hơn trước rất nhiều.
29. A 增长/下降了百分之……
A zēngzhǎng/xiàjiàng le bǎifēnzhī…
A tăng/giảm …%
Cấu trúc
指标 + 增长了 + 百分之 + số。
指标 + 下降了 + 百分之 + số。
Cách dùng
Đây là mẫu câu bắt buộc trong tiếng Trung kinh tế.
Chú ý:
百分之二十 = 20%
增长百分之二十 = tăng 20%
下降百分之五 = giảm 5%.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
公司今年的销售额增长了百分之二十。
Gōngsī jīnnián de xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số của công ty năm nay tăng 20%.
Ví dụ 2
今年公司的营业收入增长了百分之十五。
Jīnnián gōngsī de yíngyè shōurù zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu hoạt động của công ty năm nay tăng 15%.
Ví dụ 3
这个季度的销售量下降了百分之五。
Zhège jìdù de xiāoshòuliàng xiàjiàng le bǎifēnzhī wǔ.
Sản lượng bán của quý này giảm 5%.
Ví dụ 4
公司的生产成本上升了百分之十二。
Gōngsī de shēngchǎn chéngběn shàngshēng le bǎifēnzhī shí’èr.
Chi phí sản xuất của công ty tăng 12%.
Ví dụ 5
今年净利润增长了百分之二十五。
Jīnnián jìng lìrùn zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Lợi nhuận ròng năm nay tăng 25%.
30. 同比增长 / 同比下降……
Tóngbǐ zēngzhǎng / tóngbǐ xiàjiàng
Tăng/giảm so với cùng kỳ
Cấu trúc
指标 + 同比增长 + 百分之……
指标 + 同比下降 + 百分之……
Cách dùng
“同比” biểu thị so sánh với cùng kỳ của giai đoạn trước, thông thường là cùng kỳ năm trước.
Ví dụ:
2026年第一季度
so với
2025年第一季度.
Đây là cấu trúc đặc biệt phổ biến trong:
báo cáo tài chính;
báo cáo kinh doanh;
tin tức kinh tế;
báo cáo ngân hàng;
báo cáo thống kê.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
今年第一季度营业收入同比增长百分之十二。
Jīnnián dì-yī jìdù yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr.
Doanh thu hoạt động quý I năm nay tăng 12% so với cùng kỳ.
Ví dụ 2
本季度净利润同比下降百分之八。
Běn jìdù jìng lìrùn tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī bā.
Lợi nhuận ròng quý này giảm 8% so với cùng kỳ.
Ví dụ 3
今年出口额同比增长百分之十八。
Jīnnián chūkǒu’é tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíbā.
Kim ngạch xuất khẩu năm nay tăng 18% so với cùng kỳ.
Ví dụ 4
公司的销售量同比增长百分之十五。
Gōngsī de xiāoshòuliàng tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Sản lượng bán của công ty tăng 15% so với cùng kỳ.
Ví dụ 5
原材料成本同比上升百分之十。
Yuáncáiliào chéngběn tóngbǐ shàngshēng bǎifēnzhī shí.
Chi phí nguyên vật liệu tăng 10% so với cùng kỳ.
31. 环比增长 / 环比下降……
Huánbǐ zēngzhǎng / huánbǐ xiàjiàng
Tăng/giảm so với kỳ liền trước
Cấu trúc
指标 + 环比增长 + 百分之……
指标 + 环比下降 + 百分之……
Cách dùng
“环比” dùng để so sánh với kỳ liền trước.
Ví dụ:
tháng 7 so với tháng 6;
quý II so với quý I;
tháng này so với tháng trước.
Phải phân biệt rõ:
同比 = cùng kỳ.
环比 = kỳ liền trước.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
本月销售额环比增长百分之六。
Běn yuè xiāoshòu’é huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī liù.
Doanh số tháng này tăng 6% so với tháng trước.
Ví dụ 2
第二季度利润环比增长百分之十。
Dì-èr jìdù lìrùn huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Lợi nhuận quý II tăng 10% so với quý I.
Ví dụ 3
本月订单数量环比下降百分之三。
Běn yuè dìngdān shùliàng huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī sān.
Số lượng đơn hàng tháng này giảm 3% so với tháng trước.
Ví dụ 4
市场价格环比上涨百分之二。
Shìchǎng jiàgé huánbǐ shàngzhǎng bǎifēnzhī èr.
Giá thị trường tăng 2% so với kỳ trước.
Ví dụ 5
客户投诉数量环比下降百分之十五。
Kèhù tóusù shùliàng huánbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī shíwǔ.
Số lượng khiếu nại khách hàng giảm 15% so với tháng trước.
32. 达到 + con số/mức độ/tiêu chuẩn
Dádào…
Đạt tới…
Cấu trúc
主语 + 达到 + số liệu/mục tiêu/tiêu chuẩn/mức độ。
Cách dùng
“达到” nhấn mạnh kết quả cuối cùng đạt đến một mức cụ thể.
Các kết hợp rất phổ biến:
达到目标
达到标准
达到要求
达到百分之……
销售额达到……
利润达到……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
实际销售额达到一亿零五百万元。
Shíjì xiāoshòu’é dádào yí yì líng wǔ bǎi wàn yuán.
Doanh số thực tế đạt 105 triệu tệ.
Ví dụ 2
产品合格率达到百分之九十八。
Chǎnpǐn hégélǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíbā.
Tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn đạt 98%.
Ví dụ 3
今年公司的净利润达到两千万元。
Jīnnián gōngsī de jìng lìrùn dádào liǎng qiān wàn yuán.
Lợi nhuận ròng của công ty năm nay đạt 20 triệu tệ.
Ví dụ 4
我们的销售额已经达到年度目标。
Wǒmen de xiāoshòu’é yǐjīng dádào niándù mùbiāo.
Doanh số của chúng ta đã đạt mục tiêu năm.
Ví dụ 5
产品质量必须达到客户要求。
Chǎnpǐn zhìliàng bìxū dádào kèhù yāoqiú.
Chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu của khách hàng.
33. 实现 + mục tiêu/kết quả
Shíxiàn…
Thực hiện, đạt được…
Cấu trúc
主语 + 实现 + mục tiêu/kết quả。
Cách dùng
“实现” thường đi với những danh từ mang tính mục tiêu hoặc kết quả:
实现目标
实现增长
实现盈利
实现数字化
实现自动化.
So sánh:
达到一亿元
= đạt tới con số 100 triệu.
实现销售目标
= thực hiện/đạt được mục tiêu bán hàng.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
公司今年成功实现了销售目标。
Gōngsī jīnnián chénggōng shíxiàn le xiāoshòu mùbiāo.
Công ty năm nay đã thành công đạt mục tiêu bán hàng.
Ví dụ 2
公司希望明年实现利润增长。
Gōngsī xīwàng míngnián shíxiàn lìrùn zēngzhǎng.
Công ty hy vọng năm sau đạt được tăng trưởng lợi nhuận.
Ví dụ 3
我们计划三年内实现业务数字化。
Wǒmen jìhuà sān nián nèi shíxiàn yèwù shùzìhuà.
Chúng ta dự kiến trong ba năm thực hiện số hóa nghiệp vụ.
Ví dụ 4
销售团队已经提前实现年度目标。
Xiāoshòu tuánduì yǐjīng tíqián shíxiàn niándù mùbiāo.
Đội ngũ kinh doanh đã hoàn thành mục tiêu năm trước thời hạn.
Ví dụ 5
企业希望通过降低成本实现利润增长。
Qǐyè xīwàng tōngguò jiàngdī chéngběn shíxiàn lìrùn zēngzhǎng.
Doanh nghiệp hy vọng thông qua giảm chi phí để đạt tăng trưởng lợi nhuận.
34. 是否……
Shìfǒu…
Liệu có… hay không
Cấu trúc
是否 + động từ/tính từ
Hoặc:
主语 + 是否 + động từ。
Cách dùng
“是否” tương đương về ý nghĩa cơ bản với “是不是”, nhưng trang trọng và mang tính văn viết hơn.
Rất phổ biến trong:
hợp đồng;
báo cáo;
email công việc;
văn bản ngân hàng;
tài liệu kiểm toán.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
是否可以取消,以及取消以后有什么责任,要看订单、合同和双方约定。
Shìfǒu kěyǐ qǔxiāo, yǐjí qǔxiāo yǐhòu yǒu shénme zérèn, yào kàn dìngdān, hétong hé shuāngfāng yuēdìng.
Có thể hủy hay không và sau khi hủy có trách nhiệm gì phải xem đơn hàng, hợp đồng và thỏa thuận của hai bên.
Ví dụ 2
请确认客户是否已经付款。
Qǐng quèrèn kèhù shìfǒu yǐjīng fùkuǎn.
Vui lòng xác nhận khách hàng đã thanh toán hay chưa.
Ví dụ 3
银行需要判断申请人是否具备还款能力。
Yínháng xūyào pànduàn shēnqǐngrén shìfǒu jùbèi huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng cần đánh giá người xin vay có khả năng trả nợ hay không.
Ví dụ 4
财务部正在检查发票信息是否正确。
Cáiwùbù zhèngzài jiǎnchá fāpiào xìnxī shìfǒu zhèngquè.
Phòng tài chính đang kiểm tra thông tin hóa đơn có chính xác hay không.
Ví dụ 5
公司还没有决定是否扩大海外市场。
Gōngsī hái méiyǒu juédìng shìfǒu kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Công ty vẫn chưa quyết định có mở rộng thị trường nước ngoài hay không.
35. 在……中 / 在……里面
Zài… zhōng / zài… lǐmiàn
Trong…, trong phạm vi…
Cấu trúc
在 + danh từ + 中
在 + danh từ + 里面
Cách dùng
Dùng để giới hạn phạm vi mà một hành động, hiện tượng hoặc vấn đề tồn tại.
“在……中” có tính văn viết hơn.
“在……里面” thiên về khẩu ngữ hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
销售额是销售管理中非常常见的指标。
Xiāoshòu’é shì xiāoshòu guǎnlǐ zhōng fēicháng chángjiàn de zhǐbiāo.
Doanh số là một chỉ tiêu rất phổ biến trong quản lý bán hàng.
Ví dụ 2
在企业经营中,现金流非常重要。
Zài qǐyè jīngyíng zhōng, xiànjīnliú fēicháng zhòngyào.
Trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp, dòng tiền rất quan trọng.
Ví dụ 3
在国际贸易中,汇率风险不能忽视。
Zài guójì màoyì zhōng, huìlǜ fēngxiǎn bù néng hūshì.
Trong thương mại quốc tế, rủi ro tỷ giá không thể bị xem nhẹ.
Ví dụ 4
在合同里面,付款条件必须写清楚。
Zài hétong lǐmiàn, fùkuǎn tiáojiàn bìxū xiě qīngchu.
Trong hợp đồng, điều kiện thanh toán phải được ghi rõ.
Ví dụ 5
在银行业务中,信用风险管理非常重要。
Zài yínháng yèwù zhōng, xìnyòng fēngxiǎn guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Trong nghiệp vụ ngân hàng, quản lý rủi ro tín dụng rất quan trọng.
TỔNG KẾT 35 CẤU TRÚC TRỌNG ĐIỂM PHẦN 1
Qua toàn bộ hội thoại tiếng Trung kinh tế – doanh nghiệp, học viên trước tiên cần nắm chắc các cấu trúc:
是不是……?
不仅……还……
不但……也……
如果……就……
如果……可能……
因为……所以……
由于……
只要……就……
越……越……
越来越……
不能只……还要……
不是……而是……
根据……
按照……
通过……来……
对……有影响
受到……影响
把字句
让 + O + V
跟……有关系
A 比 B……
占……的百分之……
从……到……
先……再……
先……然后……最后……
只有……才……
不一定……
A 比 B + V 得……
增长/下降百分之……
同比增长/同比下降……
环比增长/环比下降……
达到……
实现……
是否……
在……中 / 在……里面
Những cấu trúc này không tồn tại độc lập mà liên kết thành hệ thống ngôn ngữ doanh nghiệp.
Ví dụ, một đoạn phân tích kinh doanh hoàn chỉnh có thể sử dụng đồng thời nhiều cấu trúc:
由于市场需求增加,公司今年的销售额同比增长了百分之二十。但是销售额增长不一定代表经营效益一定提高,因此我们不能只看销售额,还要分析成本、费用、利润和现金流。如果生产成本继续上升,就可能影响公司的净利润。只有进一步优化采购流程、降低生产成本并提高生产效率,公司才能实现年度利润目标。
Yóuyú shìchǎng xūqiú zēngjiā, gōngsī jīnnián de xiāoshòu’é tóngbǐ zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí. Dànshì xiāoshòu’é zēngzhǎng bù yídìng dàibiǎo jīngyíng xiàoyì yídìng tígāo, yīncǐ wǒmen bù néng zhǐ kàn xiāoshòu’é, hái yào fēnxī chéngběn, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú. Rúguǒ shēngchǎn chéngběn jìxù shàngshēng, jiù kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de jìng lìrùn. Zhǐyǒu jìnyíbù yōuhuà cǎigòu liúchéng, jiàngdī shēngchǎn chéngběn bìng tígāo shēngchǎn xiàolǜ, gōngsī cái néng shíxiàn niándù lìrùn mùbiāo.
Do nhu cầu thị trường tăng, doanh số của công ty năm nay tăng 20% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, doanh số tăng chưa chắc có nghĩa hiệu quả kinh doanh nhất định được nâng cao, vì vậy chúng ta không thể chỉ nhìn doanh số mà còn phải phân tích chi phí, các khoản phí, lợi nhuận và dòng tiền. Nếu chi phí sản xuất tiếp tục tăng thì có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của công ty. Chỉ khi tiếp tục tối ưu hóa quy trình thu mua, giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu suất sản xuất thì công ty mới có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận năm.
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG KINH TẾ – DOANH NGHIỆP
PHẦN 2 – TIẾP TỤC CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP QUAN TRỌNG
36. 已经……了
Yǐjīng… le
Đã… rồi
Cấu trúc
主语 + 已经 + động từ/tính từ + 了。
Cách dùng
“已经” biểu thị một hành động hoặc trạng thái đã xảy ra trước thời điểm nói.
“了” đặt cuối câu nhấn mạnh tình trạng mới đã hình thành.
Trong môi trường doanh nghiệp, cấu trúc này thường được dùng để xác nhận:
đơn hàng đã được xác nhận;
hợp đồng đã ký;
khách hàng đã thanh toán;
hàng đã giao;
báo cáo đã hoàn thành;
kế hoạch đã được phê duyệt.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
公司今年成功实现了销售目标。
Gōngsī jīnnián chénggōng shíxiàn le xiāoshòu mùbiāo.
Công ty năm nay đã thành công đạt được mục tiêu bán hàng.
Ví dụ 2
客户已经确认订单了。
Kèhù yǐjīng quèrèn dìngdān le.
Khách hàng đã xác nhận đơn hàng rồi.
Ví dụ 3
我们已经收到客户的付款了。
Wǒmen yǐjīng shōudào kèhù de fùkuǎn le.
Chúng ta đã nhận được tiền thanh toán của khách hàng rồi.
Ví dụ 4
采购合同已经签订了。
Cǎigòu hétong yǐjīng qiāndìng le.
Hợp đồng mua hàng đã được ký rồi.
Ví dụ 5
本月的财务报表已经完成了。
Běn yuè de cáiwù bàobiǎo yǐjīng wánchéng le.
Báo cáo tài chính tháng này đã hoàn thành rồi.
37. 还没有……
Hái méiyǒu…
Vẫn chưa…
Cấu trúc
主语 + 还没有 + 动词。
Hoặc:
主语 + 还没 + 动词。
Cách dùng
Diễn tả một hành động tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành.
“还” nhấn mạnh trạng thái “vẫn còn”.
Trong công việc đặc biệt thường dùng để hỏi tiến độ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
客户是不是还没有付款?
Kèhù shì bú shì hái méiyǒu fùkuǎn?
Khách hàng có phải vẫn chưa thanh toán không?
Ví dụ 2
供应商还没有发货。
Gōngyìngshāng hái méiyǒu fāhuò.
Nhà cung cấp vẫn chưa giao hàng.
Ví dụ 3
这份合同还没有经过法务审核。
Zhè fèn hétong hái méiyǒu jīngguò fǎwù shěnhé.
Hợp đồng này vẫn chưa được phòng pháp chế kiểm tra.
Ví dụ 4
银行还没有批准这笔贷款。
Yínháng hái méiyǒu pīzhǔn zhè bǐ dàikuǎn.
Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt khoản vay này.
Ví dụ 5
我们还没有收到供应商的发票。
Wǒmen hái méiyǒu shōudào gōngyìngshāng de fāpiào.
Chúng ta vẫn chưa nhận được hóa đơn của nhà cung cấp.
38. 还要……
Hái yào…
Còn phải…, còn cần…
Cấu trúc
主语 + 还要 + 动词 / danh từ。
Cách dùng
“还要” biểu thị ngoài những việc đã nói còn có thêm một hành động hoặc yêu cầu khác.
Rất phổ biến khi trình bày quy trình nhiều bước.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
还要分析现金流、应收账款、负债和库存。
Hái yào fēnxī xiànjīnliú, yīngshōu zhàngkuǎn, fùzhài hé kùcún.
Còn phải phân tích dòng tiền, khoản phải thu, nợ và tồn kho.
Ví dụ 2
确认价格以后,还要确认付款方式。
Quèrèn jiàgé yǐhòu, hái yào quèrèn fùkuǎn fāngshì.
Sau khi xác nhận giá còn phải xác nhận phương thức thanh toán.
Ví dụ 3
审核发票以后,还要核对合同。
Shěnhé fāpiào yǐhòu, hái yào héduì hétong.
Sau khi kiểm tra hóa đơn còn phải đối chiếu hợp đồng.
Ví dụ 4
除了销售额,我们还要分析利润。
Chúle xiāoshòu’é, wǒmen hái yào fēnxī lìrùn.
Ngoài doanh số, chúng ta còn phải phân tích lợi nhuận.
Ví dụ 5
银行不仅要看客户收入,还要分析客户的负债情况。
Yínháng bùjǐn yào kàn kèhù shōurù, hái yào fēnxī kèhù de fùzhài qíngkuàng.
Ngân hàng không chỉ phải xem thu nhập của khách hàng mà còn phải phân tích tình hình nợ.
39. 能不能……
Néng bu néng…
Có thể… hay không?
Cấu trúc
主语 + 能不能 + 动词?
Cách dùng
Đây là dạng câu hỏi chính phản của “能”.
Dùng để hỏi:
khả năng;
điều kiện;
tính khả thi;
sự cho phép.
Trong doanh nghiệp rất thường dùng để đánh giá liệu một việc có thể thực hiện được hay không.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
还要确认公司能不能真正履行合同。
Hái yào quèrèn gōngsī néng bu néng zhēnzhèng lǚxíng hétong.
Còn phải xác nhận công ty có thực sự thực hiện được hợp đồng hay không.
Ví dụ 2
这个订单能不能按时完成?
Zhège dìngdān néng bu néng ànshí wánchéng?
Đơn hàng này có thể hoàn thành đúng hạn hay không?
Ví dụ 3
我们能不能把付款期限延长到六十天?
Wǒmen néng bu néng bǎ fùkuǎn qīxiàn yáncháng dào liùshí tiān?
Chúng ta có thể kéo dài thời hạn thanh toán lên 60 ngày không?
Ví dụ 4
生产部门能不能增加产量?
Shēngchǎn bùmén néng bu néng zēngjiā chǎnliàng?
Phòng sản xuất có thể tăng sản lượng không?
Ví dụ 5
这个客户能不能获得更高的贷款额度?
Zhège kèhù néng bu néng huòdé gèng gāo de dàikuǎn édù?
Khách hàng này có thể được cấp hạn mức vay cao hơn không?
40. 有没有……
Yǒu méiyǒu…
Có… hay không?
Cấu trúc
主语 + 有没有 + danh từ?
主语 + 有没有 + động từ?
Cách dùng
Dùng để hỏi sự tồn tại, sở hữu hoặc việc một hành động đã xảy ra hay chưa.
Trong môi trường doanh nghiệp thường dùng kiểm tra:
有没有订单?
有没有库存?
有没有风险?
有没有收到付款?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
实际有没有收到货,验收是不是合格。
Shíjì yǒu méiyǒu shōudào huò, yànshōu shì bú shì hégé.
Thực tế đã nhận được hàng hay chưa, nghiệm thu có đạt chuẩn hay không.
Ví dụ 2
仓库现在有没有库存?
Cāngkù xiànzài yǒu méiyǒu kùcún?
Kho hiện tại có hàng tồn hay không?
Ví dụ 3
客户有没有确认报价?
Kèhù yǒu méiyǒu quèrèn bàojià?
Khách hàng đã xác nhận báo giá chưa?
Ví dụ 4
这份合同有没有法律风险?
Zhè fèn hétong yǒu méiyǒu fǎlǜ fēngxiǎn?
Hợp đồng này có rủi ro pháp lý hay không?
Ví dụ 5
财务部有没有收到银行回单?
Cáiwùbù yǒu méiyǒu shōudào yínháng huídān?
Phòng tài chính đã nhận biên lai ngân hàng chưa?
41. 要不要……
Yào bu yào…
Có cần/có muốn… hay không?
Cấu trúc
主语 + 要不要 + 动词?
Cách dùng
Là dạng chính phản của “要”.
Có thể dùng hỏi:
có muốn làm hay không;
có cần làm hay không;
có nên thực hiện hay không.
Ví dụ 1 – phát triển trực tiếp từ tình huống hội thoại
订单数量增加以后,我们要不要扩大生产?
Dìngdān shùliàng zēngjiā yǐhòu, wǒmen yào bu yào kuòdà shēngchǎn?
Sau khi số lượng đơn hàng tăng, chúng ta có cần mở rộng sản xuất không?
Ví dụ 2
这个合同要不要重新审核?
Zhège hétong yào bu yào chóngxīn shěnhé?
Hợp đồng này có cần kiểm tra lại không?
Ví dụ 3
我们要不要调整销售价格?
Wǒmen yào bu yào tiáozhěng xiāoshòu jiàgé?
Chúng ta có cần điều chỉnh giá bán không?
Ví dụ 4
这笔投资要不要继续?
Zhè bǐ tóuzī yào bu yào jìxù?
Khoản đầu tư này có nên tiếp tục không?
Ví dụ 5
客户信用风险比较高,我们要不要要求预付款?
Kèhù xìnyòng fēngxiǎn bǐjiào gāo, wǒmen yào bu yào yāoqiú yùfùkuǎn?
Rủi ro tín dụng của khách hàng tương đối cao, chúng ta có nên yêu cầu trả trước không?
42. 怎么……
Zěnme…
Làm thế nào…, như thế nào…
Cấu trúc
怎么 + 动词?
主语 + 怎么 + 动词?
Cách dùng
Dùng để hỏi phương pháp hoặc cách thức thực hiện một hành động.
Trong tiếng Trung doanh nghiệp thường xuất hiện trong:
怎么处理?
怎么计算?
怎么降低?
怎么提高?
怎么分析?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
那我们怎么降低刚才这笔订单的风险?
Nà wǒmen zěnme jiàngdī gāngcái zhè bǐ dìngdān de fēngxiǎn?
Vậy chúng ta làm thế nào để giảm rủi ro của đơn hàng vừa rồi?
Ví dụ 2
这笔费用应该怎么核算?
Zhè bǐ fèiyòng yīnggāi zěnme hésuàn?
Khoản chi phí này nên hạch toán thế nào?
Ví dụ 3
客户投诉应该怎么处理?
Kèhù tóusù yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Khiếu nại của khách hàng nên xử lý thế nào?
Ví dụ 4
我们怎么提高生产效率?
Wǒmen zěnme tígāo shēngchǎn xiàolǜ?
Chúng ta làm thế nào để nâng cao hiệu suất sản xuất?
Ví dụ 5
这份财务报表应该怎么分析?
Zhè fèn cáiwù bàobiǎo yīnggāi zěnme fēnxī?
Báo cáo tài chính này nên phân tích như thế nào?
43. 为什么……
Wèishénme…
Tại sao…
Cấu trúc
主语 + 为什么 + động từ/tính từ?
Cách dùng
Dùng để hỏi nguyên nhân.
Một cấu trúc đặc biệt quan trọng trong tư duy phân tích doanh nghiệp.
Không chỉ hỏi:
发生了什么?
Đã xảy ra điều gì?
Mà còn phải hỏi:
为什么发生?
Tại sao xảy ra?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
利润为什么下降?
Lìrùn wèishénme xiàjiàng?
Tại sao lợi nhuận giảm?
Ví dụ 2
这个月销售额为什么下降了?
Zhège yuè xiāoshòu’é wèishénme xiàjiàng le?
Tại sao doanh số tháng này giảm?
Ví dụ 3
客户为什么还没有付款?
Kèhù wèishénme hái méiyǒu fùkuǎn?
Tại sao khách hàng vẫn chưa thanh toán?
Ví dụ 4
生产成本为什么突然增加了?
Shēngchǎn chéngběn wèishénme tūrán zēngjiā le?
Tại sao chi phí sản xuất đột nhiên tăng?
Ví dụ 5
公司为什么决定开拓海外市场?
Gōngsī wèishénme juédìng kāituò hǎiwài shìchǎng?
Tại sao công ty quyết định khai thác thị trường nước ngoài?
44. 什么……?
Shénme…?
Cái gì…?
Cấu trúc
什么 + 名词?
动词 + 什么?
Cách dùng
Dùng để hỏi sự vật, nội dung, loại hình hoặc đối tượng.
Trong hội thoại doanh nghiệp thường gặp:
什么产品?
什么风险?
什么条件?
什么资料?
什么方式?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
企业需要原材料的时候,第一步是什么?
Qǐyè xūyào yuáncáiliào de shíhou, dì-yī bù shì shénme?
Khi doanh nghiệp cần nguyên vật liệu thì bước đầu tiên là gì?
Ví dụ 2
客户需要什么产品?
Kèhù xūyào shénme chǎnpǐn?
Khách hàng cần sản phẩm gì?
Ví dụ 3
合同里面规定了什么付款条件?
Hétong lǐmiàn guīdìng le shénme fùkuǎn tiáojiàn?
Trong hợp đồng quy định những điều kiện thanh toán nào?
Ví dụ 4
这笔投资有什么风险?
Zhè bǐ tóuzī yǒu shénme fēngxiǎn?
Khoản đầu tư này có những rủi ro gì?
Ví dụ 5
银行要求提供什么资料?
Yínháng yāoqiú tígōng shénme zīliào?
Ngân hàng yêu cầu cung cấp tài liệu gì?
45. 哪些……
Nǎxiē…
Những… nào?
Cấu trúc
哪些 + 名词?
动词 + 哪些 + 名词?
Cách dùng
Hỏi nhiều đối tượng trong một nhóm.
So với 哪个, 哪些 dùng với số nhiều.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
企业在这些过程中可能遇到什么风险?
Qǐyè zài zhèxiē guòchéng zhōng kěnéng yùdào shénme fēngxiǎn?
Doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro nào trong các quá trình này?
Có thể diễn đạt:
企业可能遇到哪些风险?
Qǐyè kěnéng yùdào nǎxiē fēngxiǎn?
Doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro nào?
Ví dụ 2
采购部门需要准备哪些资料?
Cǎigòu bùmén xūyào zhǔnbèi nǎxiē zīliào?
Phòng thu mua cần chuẩn bị những tài liệu nào?
Ví dụ 3
这份合同包括哪些重要条款?
Zhè fèn hétong bāokuò nǎxiē zhòngyào tiáokuǎn?
Hợp đồng này bao gồm những điều khoản quan trọng nào?
Ví dụ 4
银行提供哪些企业服务?
Yínháng tígōng nǎxiē qǐyè fúwù?
Ngân hàng cung cấp những dịch vụ doanh nghiệp nào?
Ví dụ 5
哪些因素会影响产品成本?
Nǎxiē yīnsù huì yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn?
Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản phẩm?
46. ……的时候
…de shíhou
Khi…, lúc…
Cấu trúc
Động từ/cụm động từ + 的时候,+ mệnh đề chính。
Danh từ thời gian + 的时候…
Cách dùng
Giới thiệu thời điểm hoặc bối cảnh xảy ra hành động.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
兑换以前要先看汇率。
Duìhuàn yǐqián yào xiān kàn huìlǜ.
Trước khi đổi tiền phải xem tỷ giá trước.
Trong hội thoại cũng thường dùng:
客户下订单的时候……
Kèhù xià dìngdān de shíhou…
Khi khách hàng đặt hàng…
Ví dụ 2
签合同的时候一定要检查合同金额。
Qiān hétong de shíhou yídìng yào jiǎnchá hétong jīn’é.
Khi ký hợp đồng nhất định phải kiểm tra giá trị hợp đồng.
Ví dụ 3
付款的时候要确认银行账户。
Fùkuǎn de shíhou yào quèrèn yínháng zhànghù.
Khi thanh toán phải xác nhận tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 4
分析利润的时候不能只看收入。
Fēnxī lìrùn de shíhou bù néng zhǐ kàn shōurù.
Khi phân tích lợi nhuận không thể chỉ nhìn doanh thu.
Ví dụ 5
选择供应商的时候要综合考虑价格和质量。
Xuǎnzé gōngyìngshāng de shíhou yào zōnghé kǎolǜ jiàgé hé zhìliàng.
Khi lựa chọn nhà cung cấp phải xem xét tổng hợp giá cả và chất lượng.
47. ……以前 / ……之前
…yǐqián / …zhīqián
Trước khi…
Cấu trúc
动词 + 以前
动词 + 之前
Cách dùng
Chỉ thời điểm trước khi một hành động xảy ra.
“之前” thường có sắc thái văn viết/trang trọng hơn “以前”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购订单发出去以前也应该再核对一次。
Cǎigòu dìngdān fā chūqù yǐqián yě yīnggāi zài héduì yí cì.
Trước khi gửi đơn đặt mua ra ngoài cũng nên đối chiếu lại một lần.
Ví dụ 2
签订合同以前,要先审核合同条款。
Qiāndìng hétong yǐqián, yào xiān shěnhé hétong tiáokuǎn.
Trước khi ký hợp đồng phải kiểm tra điều khoản hợp đồng.
Ví dụ 3
付款之前,请确认供应商的银行账户。
Fùkuǎn zhīqián, qǐng quèrèn gōngyìngshāng de yínháng zhànghù.
Trước khi thanh toán, vui lòng xác nhận tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
Ví dụ 4
投资以前应该进行风险分析。
Tóuzī yǐqián yīnggāi jìnxíng fēngxiǎn fēnxī.
Trước khi đầu tư nên tiến hành phân tích rủi ro.
Ví dụ 5
贷款审批之前,银行需要审核客户资料。
Dàikuǎn shěnpī zhīqián, yínháng xūyào shěnhé kèhù zīliào.
Trước khi phê duyệt khoản vay, ngân hàng cần kiểm tra hồ sơ khách hàng.
48. ……以后 / ……之后
…yǐhòu / …zhīhòu
Sau khi…
Cấu trúc
动词 + 以后,……
动词 + 之后,……
Cách dùng
Chỉ hành động B xảy ra sau khi A hoàn thành.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
客户下订单以后,销售部门就负责接订单。
Kèhù xià dìngdān yǐhòu, xiāoshòu bùmén jiù fùzé jiē dìngdān.
Sau khi khách hàng đặt hàng, phòng kinh doanh phụ trách nhận đơn hàng.
Ví dụ 2
合同签订以后,双方应该按照约定履行。
Hétong qiāndìng yǐhòu, shuāngfāng yīnggāi ànzhào yuēdìng lǚxíng.
Sau khi ký hợp đồng, hai bên nên thực hiện theo thỏa thuận.
Ví dụ 3
收到发票以后,财务部会进行审核。
Shōudào fāpiào yǐhòu, cáiwùbù huì jìnxíng shěnhé.
Sau khi nhận hóa đơn, phòng tài chính sẽ tiến hành kiểm tra.
Ví dụ 4
贷款批准以后,银行会通知客户。
Dàikuǎn pīzhǔn yǐhòu, yínháng huì tōngzhī kèhù.
Sau khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng.
Ví dụ 5
分析数据之后,我们再制定销售计划。
Fēnxī shùjù zhīhòu, wǒmen zài zhìdìng xiāoshòu jìhuà.
Sau khi phân tích dữ liệu, chúng ta mới xây dựng kế hoạch bán hàng.
49. 一……就……
Yī… jiù…
Vừa… là…, hễ… thì…
Cấu trúc
一 + động từ 1,+ 就 + động từ 2。
Cách dùng
Biểu thị hành động B xảy ra rất nhanh ngay sau khi A xảy ra.
Cũng có thể biểu thị cứ hễ có A thì B xuất hiện.
Ví dụ 1 – phát triển từ nội dung hội thoại
客户一确认订单,我们就安排生产。
Kèhù yí quèrèn dìngdān, wǒmen jiù ānpái shēngchǎn.
Khách hàng vừa xác nhận đơn hàng là chúng ta bố trí sản xuất.
Ví dụ 2
财务部一收到发票,就开始审核。
Cáiwùbù yì shōudào fāpiào, jiù kāishǐ shěnhé.
Phòng tài chính vừa nhận hóa đơn là bắt đầu kiểm tra.
Ví dụ 3
市场价格一上涨,采购成本就会增加。
Shìchǎng jiàgé yì shàngzhǎng, cǎigòu chéngběn jiù huì zēngjiā.
Hễ giá thị trường tăng thì chi phí thu mua sẽ tăng.
Ví dụ 4
客户一付款,我们就安排发货。
Kèhù yí fùkuǎn, wǒmen jiù ānpái fāhuò.
Khách hàng vừa thanh toán là chúng ta bố trí giao hàng.
Ví dụ 5
订单数量一增加,生产部门就要调整计划。
Dìngdān shùliàng yì zēngjiā, shēngchǎn bùmén jiù yào tiáozhěng jìhuà.
Hễ số lượng đơn hàng tăng thì phòng sản xuất phải điều chỉnh kế hoạch.
50. 才……
Cái…
Mới…
Cấu trúc
Điều kiện/hành động A + 才 + B。
Cách dùng
“才” nhấn mạnh B chỉ xảy ra sau khi điều kiện A được đáp ứng.
Nó thường mang ý nghĩa “mãi đến”, “chỉ khi đó mới”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
找到原因以后,才能制定改善方案。
Zhǎodào yuányīn yǐhòu, cái néng zhìdìng gǎishàn fāng’àn.
Sau khi tìm được nguyên nhân thì mới có thể xây dựng phương án cải thiện.
Ví dụ 2
客户付款以后,我们才能安排发货。
Kèhù fùkuǎn yǐhòu, wǒmen cái néng ānpái fāhuò.
Sau khi khách hàng thanh toán chúng ta mới có thể bố trí giao hàng.
Ví dụ 3
经过审批以后,这笔款才能支付。
Jīngguò shěnpī yǐhòu, zhè bǐ kuǎn cái néng zhīfù.
Sau khi được phê duyệt thì khoản tiền này mới có thể thanh toán.
Ví dụ 4
了解市场以后,公司才能决定是否投资。
Liǎojiě shìchǎng yǐhòu, gōngsī cái néng juédìng shìfǒu tóuzī.
Sau khi hiểu thị trường thì công ty mới có thể quyết định có đầu tư hay không.
Ví dụ 5
把成本控制下来以后,利润才可能提高。
Bǎ chéngběn kòngzhì xiàlái yǐhòu, lìrùn cái kěnéng tígāo.
Sau khi kiểm soát được chi phí thì lợi nhuận mới có khả năng tăng.
51. 就……
Jiù…
Thì…, ngay…, liền…
Cách dùng
“就” có rất nhiều chức năng.
Trong hội thoại doanh nghiệp phía trên chủ yếu xuất hiện ba cách:
Chỉ kết quả sau điều kiện.
Nhấn mạnh hành động xảy ra sớm/nhanh.
Đưa ra kết luận trực tiếp.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
客户决定购买以后,就可以下订单。
Kèhù juédìng gòumǎi yǐhòu, jiù kěyǐ xià dìngdān.
Sau khi khách hàng quyết định mua thì có thể đặt hàng.
Ví dụ 2
确认没有问题以后,我们就签合同。
Quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒmen jiù qiān hétong.
Sau khi xác nhận không có vấn đề thì chúng ta ký hợp đồng.
Ví dụ 3
如果库存不足,就要马上采购。
Rúguǒ kùcún bùzú, jiù yào mǎshàng cǎigòu.
Nếu tồn kho không đủ thì phải mua ngay.
Ví dụ 4
客户一付款,我们就发货。
Kèhù yí fùkuǎn, wǒmen jiù fāhuò.
Khách hàng vừa thanh toán là chúng ta giao hàng.
Ví dụ 5
成本增加,利润就可能下降。
Chéngběn zēngjiā, lìrùn jiù kěnéng xiàjiàng.
Chi phí tăng thì lợi nhuận có thể giảm.
52. 再……
Zài…
Lại, rồi mới, tiếp tục…
Cách dùng
“再” thường chỉ một hành động chưa xảy ra, sẽ xảy ra sau hành động khác.
So sánh:
又 = lại, đã xảy ra.
再 = lại/tiếp tục trong tương lai.
Trong quy trình doanh nghiệp “再” rất thường dùng với nghĩa “sau đó mới”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
根据采购计划选择供应商、比较采购价格,再确定采购数量。
Gēnjù cǎigòu jìhuà xuǎnzé gōngyìngshāng, bǐjiào cǎigòu jiàgé, zài quèdìng cǎigòu shùliàng.
Căn cứ kế hoạch mua hàng để chọn nhà cung cấp, so sánh giá mua, sau đó mới xác định số lượng mua.
Ví dụ 2
先审核合同,再签字。
Xiān shěnhé hétong, zài qiānzì.
Kiểm tra hợp đồng trước rồi mới ký.
Ví dụ 3
我们先分析成本,再决定是否调价。
Wǒmen xiān fēnxī chéngběn, zài juédìng shìfǒu tiáojià.
Chúng ta phân tích chi phí trước rồi mới quyết định có điều chỉnh giá hay không.
Ví dụ 4
请先确认客户信息,再开发票。
Qǐng xiān quèrèn kèhù xìnxī, zài kāi fāpiào.
Vui lòng xác nhận thông tin khách hàng trước rồi mới xuất hóa đơn.
Ví dụ 5
等银行批准以后,我们再安排投资。
Děng yínháng pīzhǔn yǐhòu, wǒmen zài ānpái tóuzī.
Đợi ngân hàng phê duyệt rồi chúng ta mới bố trí đầu tư.
53. 又……
Yòu…
Lại…, vừa… vừa…
Cách dùng
“又” thường biểu thị hành động hoặc tình trạng đã xuất hiện lại.
Ngoài ra:
又A又B
= vừa A vừa B.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
市场需求下降,原材料价格又上涨了。
Shìchǎng xūqiú xiàjiàng, yuáncáiliào jiàgé yòu shàngzhǎng le.
Nhu cầu thị trường giảm, giá nguyên vật liệu lại tăng.
Ví dụ 2
这个客户上个月延迟付款,这个月又晚了。
Zhège kèhù shàng ge yuè yánchí fùkuǎn, zhège yuè yòu wǎn le.
Khách hàng này tháng trước chậm thanh toán, tháng này lại chậm.
Ví dụ 3
这家供应商价格又低,质量又稳定。
Zhè jiā gōngyìngshāng jiàgé yòu dī, zhìliàng yòu wěndìng.
Nhà cung cấp này vừa có giá thấp vừa có chất lượng ổn định.
Ví dụ 4
这个项目投资金额又大,风险又高。
Zhège xiàngmù tóuzī jīn’é yòu dà, fēngxiǎn yòu gāo.
Dự án này vừa có vốn đầu tư lớn vừa có rủi ro cao.
Ví dụ 5
这个系统操作又简单,效率又高。
Zhège xìtǒng cāozuò yòu jiǎndān, xiàolǜ yòu gāo.
Hệ thống này vừa dễ vận hành vừa có hiệu suất cao.
54. 甚至……
Shènzhì…
Thậm chí…
Cấu trúc
A,甚至 + B。
Cách dùng
Giới thiệu một trường hợp có mức độ cao hơn, bất ngờ hơn hoặc nghiêm trọng hơn nội dung trước.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果已经采购原材料甚至开始生产,修改订单就可能增加成本。
Rúguǒ yǐjīng cǎigòu yuáncáiliào shènzhì kāishǐ shēngchǎn, xiūgǎi dìngdān jiù kěnéng zēngjiā chéngběn.
Nếu đã mua nguyên vật liệu, thậm chí đã bắt đầu sản xuất thì việc sửa đơn hàng có thể làm tăng chi phí.
Ví dụ 2
客户长期不付款,甚至可能形成坏账。
Kèhù chángqī bù fùkuǎn, shènzhì kěnéng xíngchéng huàizhàng.
Khách hàng lâu không thanh toán, thậm chí có thể hình thành nợ xấu.
Ví dụ 3
市场需求持续下降,有些企业甚至决定停止生产。
Shìchǎng xūqiú chíxù xiàjiàng, yǒuxiē qǐyè shènzhì juédìng tíngzhǐ shēngchǎn.
Nhu cầu thị trường tiếp tục giảm, một số doanh nghiệp thậm chí quyết định ngừng sản xuất.
Ví dụ 4
汇率大幅波动,甚至可能影响公司的年度利润。
Huìlǜ dàfú bōdòng, shènzhì kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de niándù lìrùn.
Tỷ giá biến động mạnh, thậm chí có thể ảnh hưởng lợi nhuận năm của công ty.
Ví dụ 5
合同条款不清楚,甚至可能引起法律争议。
Hétong tiáokuǎn bù qīngchu, shènzhì kěnéng yǐnqǐ fǎlǜ zhēngyì.
Điều khoản hợp đồng không rõ, thậm chí có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý.
55. 反而……
Fǎn’ér…
Ngược lại…, trái lại…
Cấu trúc
A,但是/却 + 反而 + B。
Hoặc:
A,反而 + B。
Cách dùng
B biểu thị kết quả trái với dự đoán hoặc mục đích ban đầu.
Đặc biệt hữu ích trong phân tích kinh tế.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
再扩大销售可能反而增加财务风险。
Zài kuòdà xiāoshòu kěnéng fǎn’ér zēngjiā cáiwù fēngxiǎn.
Tiếp tục mở rộng bán hàng có thể ngược lại làm tăng rủi ro tài chính.
Ví dụ 2
价格降得太低,反而可能影响利润。
Jiàgé jiàng de tài dī, fǎn’ér kěnéng yǐngxiǎng lìrùn.
Giá giảm quá thấp ngược lại có thể ảnh hưởng lợi nhuận.
Ví dụ 3
采购太多并不能降低风险,反而会增加库存。
Cǎigòu tài duō bìng bù néng jiàngdī fēngxiǎn, fǎn’ér huì zēngjiā kùcún.
Mua quá nhiều không những không giảm rủi ro mà ngược lại còn làm tăng tồn kho.
Ví dụ 4
为了节约成本使用质量差的材料,反而可能增加售后费用。
Wèile jiéyuē chéngběn shǐyòng zhìliàng chà de cáiliào, fǎn’ér kěnéng zēngjiā shòuhòu fèiyòng.
Dùng nguyên liệu chất lượng thấp để tiết kiệm chi phí ngược lại có thể làm tăng chi phí sau bán hàng.
Ví dụ 5
如果审批流程太复杂,反而会降低工作效率。
Rúguǒ shěnpī liúchéng tài fùzá, fǎn’ér huì jiàngdī gōngzuò xiàolǜ.
Nếu quy trình phê duyệt quá phức tạp thì ngược lại sẽ làm giảm hiệu suất công việc.
56. 同时……
Tóngshí…
Đồng thời…
Cấu trúc
A,同时 + B。
Hoặc:
主语 + 同时 + động từ 1 + và động từ 2。
Cách dùng
Biểu thị hai hành động hoặc hai tình trạng tồn tại đồng thời.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
企业追求增长的同时也要控制风险。
Qǐyè zhuīqiú zēngzhǎng de tóngshí yě yào kòngzhì fēngxiǎn.
Trong khi theo đuổi tăng trưởng, doanh nghiệp cũng phải kiểm soát rủi ro.
Ví dụ 2
公司要提高销售额,同时控制销售费用。
Gōngsī yào tígāo xiāoshòu’é, tóngshí kòngzhì xiāoshòu fèiyòng.
Công ty phải nâng doanh số đồng thời kiểm soát chi phí bán hàng.
Ví dụ 3
我们需要降低成本,同时保证产品质量。
Wǒmen xūyào jiàngdī chéngběn, tóngshí bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Chúng ta cần giảm chi phí đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 4
银行要扩大业务,同时加强风险管理。
Yínháng yào kuòdà yèwù, tóngshí jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Ngân hàng cần mở rộng nghiệp vụ đồng thời tăng cường quản trị rủi ro.
Ví dụ 5
企业需要提高利润,同时改善现金流。
Qǐyè xūyào tígāo lìrùn, tóngshí gǎishàn xiànjīnliú.
Doanh nghiệp cần nâng lợi nhuận đồng thời cải thiện dòng tiền.
57. 除了……以外,还……
Chúle… yǐwài, hái…
Ngoài… ra còn…
Cấu trúc
除了 + A + 以外,+ 还 + B。
Cách dùng
Biểu thị ngoài A còn bổ sung B.
Nếu dùng:
除了A以外,都……
thì có nghĩa “ngoài A ra, tất cả đều…”.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
除了销售额以外,我们还要分析成本、利润和现金流。
Chúle xiāoshòu’é yǐwài, wǒmen hái yào fēnxī chéngběn, lìrùn hé xiànjīnliú.
Ngoài doanh số, chúng ta còn phải phân tích chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.
Ví dụ 2
除了价格以外,我们还要考虑产品质量。
Chúle jiàgé yǐwài, wǒmen hái yào kǎolǜ chǎnpǐn zhìliàng.
Ngoài giá cả, chúng ta còn phải cân nhắc chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 3
除了银行贷款以外,公司还可以通过其他方式融资。
Chúle yínháng dàikuǎn yǐwài, gōngsī hái kěyǐ tōngguò qítā fāngshì róngzī.
Ngoài vay ngân hàng, công ty còn có thể huy động vốn bằng các phương thức khác.
Ví dụ 4
除了采购合同以外,会计还要核对发票和付款资料。
Chúle cǎigòu hétong yǐwài, kuàijì hái yào héduì fāpiào hé fùkuǎn zīliào.
Ngoài hợp đồng mua hàng, kế toán còn phải đối chiếu hóa đơn và hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 5
除了国内市场以外,公司还准备开拓海外市场。
Chúle guónèi shìchǎng yǐwài, gōngsī hái zhǔnbèi kāituò hǎiwài shìchǎng.
Ngoài thị trường trong nước, công ty còn chuẩn bị khai thác thị trường nước ngoài.
58. 为了……
Wèile…
Để…, nhằm…
Cấu trúc
为了 + mục đích,+ 主语 + hành động。
Cách dùng
Giới thiệu mục đích thực hiện một hành động.
Không nhầm:
因为 = vì nguyên nhân.
为了 = vì mục đích.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
为了方便查询、跟踪、核对和管理。
Wèile fāngbiàn cháxún, gēnzōng, héduì hé guǎnlǐ.
Để thuận tiện cho việc tra cứu, theo dõi, đối chiếu và quản lý.
Ví dụ 2
为了降低成本,公司正在优化采购流程。
Wèile jiàngdī chéngběn, gōngsī zhèngzài yōuhuà cǎigòu liúchéng.
Để giảm chi phí, công ty đang tối ưu hóa quy trình thu mua.
Ví dụ 3
为了扩大市场,我们准备增加广告投入。
Wèile kuòdà shìchǎng, wǒmen zhǔnbèi zēngjiā guǎnggào tóurù.
Để mở rộng thị trường, chúng ta chuẩn bị tăng đầu tư quảng cáo.
Ví dụ 4
为了控制风险,银行需要审核客户信用。
Wèile kòngzhì fēngxiǎn, yínháng xūyào shěnhé kèhù xìnyòng.
Để kiểm soát rủi ro, ngân hàng cần thẩm định tín dụng khách hàng.
Ví dụ 5
为了提高生产效率,公司引进了新的设备。
Wèile tígāo shēngchǎn xiàolǜ, gōngsī yǐnjìn le xīn de shèbèi.
Để nâng cao hiệu suất sản xuất, công ty đã đưa vào thiết bị mới.
59. 用……来……
Yòng… lái…
Dùng… để…
Cấu trúc
主语 + 用 + công cụ/phương pháp + 来 + động từ。
Cách dùng
Nhấn mạnh sử dụng một công cụ, dữ liệu hoặc phương pháp nhằm thực hiện hành động.
Ví dụ 1 – phát triển từ nội dung hội thoại
我们可以用销售数据来分析市场变化。
Wǒmen kěyǐ yòng xiāoshòu shùjù lái fēnxī shìchǎng biànhuà.
Chúng ta có thể dùng dữ liệu bán hàng để phân tích biến động thị trường.
Ví dụ 2
财务部用这些数据来编制报表。
Cáiwùbù yòng zhèxiē shùjù lái biānzhì bàobiǎo.
Phòng tài chính dùng những dữ liệu này để lập báo cáo.
Ví dụ 3
银行用信用评分来评估贷款风险。
Yínháng yòng xìnyòng píngfēn lái pínggū dàikuǎn fēngxiǎn.
Ngân hàng dùng điểm tín dụng để đánh giá rủi ro khoản vay.
Ví dụ 4
我们可以用市场调查结果来预测销售量。
Wǒmen kěyǐ yòng shìchǎng diàochá jiéguǒ lái yùcè xiāoshòuliàng.
Chúng ta có thể dùng kết quả khảo sát thị trường để dự báo sản lượng bán.
Ví dụ 5
会计人员用原始凭证来进行会计核算。
Kuàijì rényuán yòng yuánshǐ píngzhèng lái jìnxíng kuàijì hésuàn.
Nhân viên kế toán sử dụng chứng từ gốc để tiến hành hạch toán kế toán.
60. 由……负责
Yóu… fùzé
Do… phụ trách
Cấu trúc
A + 由 + người/bộ phận + 负责。
Hoặc:
由 + người/bộ phận + 负责 + công việc。
Cách dùng
Là cấu trúc rất quan trọng trong tiếng Trung doanh nghiệp để phân công trách nhiệm.
“由” giới thiệu chủ thể chịu trách nhiệm.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
客户下订单以后,订单由销售部门负责跟进。
Kèhù xià dìngdān yǐhòu, dìngdān yóu xiāoshòu bùmén fùzé gēnjìn.
Sau khi khách hàng đặt hàng, đơn hàng do phòng kinh doanh phụ trách theo dõi.
Ví dụ 2
员工招聘由人力资源部负责。
Yuángōng zhāopìn yóu rénlì zīyuán bù fùzé.
Tuyển dụng nhân viên do phòng nhân sự phụ trách.
Ví dụ 3
合同审核由法务部负责。
Hétong shěnhé yóu fǎwùbù fùzé.
Kiểm tra hợp đồng do phòng pháp chế phụ trách.
Ví dụ 4
产品质量检查由质量部负责。
Chǎnpǐn zhìliàng jiǎnchá yóu zhìliàngbù fùzé.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm do phòng chất lượng phụ trách.
Ví dụ 5
银行账户管理由财务部负责。
Yínháng zhànghù guǎnlǐ yóu cáiwùbù fùzé.
Quản lý tài khoản ngân hàng do phòng tài chính phụ trách.
61. 由……决定
Yóu… juédìng
Do… quyết định
Cấu trúc
A + 由 + người/yếu tố + 决定。
Cách dùng
Biểu thị quyền quyết định hoặc yếu tố quyết định kết quả.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
是否扩大投资由管理层决定。
Shìfǒu kuòdà tóuzī yóu guǎnlǐcéng juédìng.
Có mở rộng đầu tư hay không do ban quản lý quyết định.
Ví dụ 2
贷款额度由银行根据客户情况决定。
Dàikuǎn édù yóu yínháng gēnjù kèhù qíngkuàng juédìng.
Hạn mức vay do ngân hàng căn cứ tình hình khách hàng để quyết định.
Ví dụ 3
产品价格不能完全由销售部门决定。
Chǎnpǐn jiàgé bù néng wánquán yóu xiāoshòu bùmén juédìng.
Giá sản phẩm không thể hoàn toàn do phòng bán hàng quyết định.
Ví dụ 4
最终采购数量由生产需求决定。
Zuìzhōng cǎigòu shùliàng yóu shēngchǎn xūqiú juédìng.
Số lượng mua cuối cùng do nhu cầu sản xuất quyết định.
Ví dụ 5
企业的发展方向由市场和战略共同决定。
Qǐyè de fāzhǎn fāngxiàng yóu shìchǎng hé zhànlüè gòngtóng juédìng.
Phương hướng phát triển của doanh nghiệp do thị trường và chiến lược cùng quyết định.
62. 被字句
Bèi zìjù
Câu bị động với 被
Cấu trúc
主语 + 被 + tác nhân + động từ + thành phần khác。
Cách dùng
Dùng khi muốn nhấn mạnh đối tượng chịu tác động.
Trong tiếng Trung doanh nghiệp, bị động thường xuất hiện trong:
合同被修改
订单被取消
贷款被批准
付款被拒绝
资料被审核.
Tuy nhiên, trong văn phong doanh nghiệp tiếng Trung, nhiều trường hợp có thể không cần dùng 被 mà dùng cấu trúc không chủ ngữ hoặc 由.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
订单被客户取消了。
Dìngdān bèi kèhù qǔxiāo le.
Đơn hàng đã bị khách hàng hủy.
Ví dụ 2
这笔贷款已经被银行批准了。
Zhè bǐ dàikuǎn yǐjīng bèi yínháng pīzhǔn le.
Khoản vay này đã được ngân hàng phê duyệt.
Ví dụ 3
合同被法务部退回修改了。
Hétong bèi fǎwùbù tuìhuí xiūgǎi le.
Hợp đồng đã bị phòng pháp chế trả lại để sửa.
Ví dụ 4
这张发票被发现有错误。
Zhè zhāng fāpiào bèi fāxiàn yǒu cuòwù.
Hóa đơn này được phát hiện có sai sót.
Ví dụ 5
客户的付款申请被拒绝了。
Kèhù de fùkuǎn shēnqǐng bèi jùjué le.
Đề nghị thanh toán của khách hàng đã bị từ chối.
63. 使……
Shǐ…
Làm cho, khiến…
Cấu trúc
A + 使 + B + động từ/tính từ。
Cách dùng
“使” gần với “让” nhưng trang trọng và mang phong cách văn viết hơn.
Đặc biệt thường gặp trong:
báo cáo;
phân tích kinh tế;
văn bản doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
汇率上涨使进口成本增加。
Huìlǜ shàngzhǎng shǐ jìnkǒu chéngběn zēngjiā.
Tỷ giá tăng làm chi phí nhập khẩu tăng.
Ví dụ 2
市场需求下降使公司的销售额减少。
Shìchǎng xūqiú xiàjiàng shǐ gōngsī de xiāoshòu’é jiǎnshǎo.
Nhu cầu thị trường giảm làm doanh số công ty giảm.
Ví dụ 3
新的生产设备使生产效率明显提高。
Xīn de shēngchǎn shèbèi shǐ shēngchǎn xiàolǜ míngxiǎn tígāo.
Thiết bị sản xuất mới làm hiệu suất sản xuất tăng rõ rệt.
Ví dụ 4
客户延迟付款使公司的现金流更加紧张。
Kèhù yánchí fùkuǎn shǐ gōngsī de xiànjīnliú gèngjiā jǐnzhāng.
Khách hàng chậm thanh toán khiến dòng tiền công ty càng căng thẳng.
Ví dụ 5
优化采购流程使采购成本进一步降低。
Yōuhuà cǎigòu liúchéng shǐ cǎigòu chéngběn jìnyíbù jiàngdī.
Tối ưu hóa quy trình thu mua làm chi phí mua hàng tiếp tục giảm.
64. 使得……
Shǐde…
Khiến cho…
Cấu trúc
A + 使得 + B + kết quả。
Cách dùng
Gần giống 使, nhưng “使得” thường nối với một kết quả mang tính hoàn chỉnh hơn.
Ví dụ 1 – phát triển từ nội dung hội thoại
生产成本持续上升,使得公司的利润受到影响。
Shēngchǎn chéngběn chíxù shàngshēng, shǐde gōngsī de lìrùn shòudào yǐngxiǎng.
Chi phí sản xuất liên tục tăng khiến lợi nhuận của công ty bị ảnh hưởng.
Ví dụ 2
市场竞争加剧,使得企业必须提高产品竞争力。
Shìchǎng jìngzhēng jiājù, shǐde qǐyè bìxū tígāo chǎnpǐn jìngzhēnglì.
Cạnh tranh thị trường tăng lên khiến doanh nghiệp phải nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
Ví dụ 3
客户需求发生变化,使得公司需要调整产品结构。
Kèhù xūqiú fāshēng biànhuà, shǐde gōngsī xūyào tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu.
Nhu cầu khách hàng thay đổi khiến công ty cần điều chỉnh cơ cấu sản phẩm.
Ví dụ 4
汇率大幅波动,使得企业面临更大的财务风险。
Huìlǜ dàfú bōdòng, shǐde qǐyè miànlín gèng dà de cáiwù fēngxiǎn.
Tỷ giá biến động mạnh khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro tài chính lớn hơn.
Ví dụ 5
订单数量快速增加,使得生产部门需要重新安排生产计划。
Dìngdān shùliàng kuàisù zēngjiā, shǐde shēngchǎn bùmén xūyào chóngxīn ānpái shēngchǎn jìhuà.
Số lượng đơn hàng tăng nhanh khiến phòng sản xuất phải bố trí lại kế hoạch sản xuất.
65. 把……控制在……范围内
Bǎ… kòngzhì zài… fànwéi nèi
Kiểm soát… trong phạm vi…
Cấu trúc
主语 + 把 + đối tượng + 控制在 + phạm vi/mức độ + 内。
Cách dùng
Là cấu trúc cực kỳ hữu ích trong quản trị tài chính và rủi ro.
Có thể dùng:
把成本控制在……
把风险控制在……
把费用控制在……
把库存控制在……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
通过制度、流程和管理把风险控制在可以接受的范围内。
Tōngguò zhìdù, liúchéng hé guǎnlǐ bǎ fēngxiǎn kòngzhì zài kěyǐ jiēshòu de fànwéi nèi.
Thông qua chế độ, quy trình và quản lý để kiểm soát rủi ro trong phạm vi có thể chấp nhận.
Ví dụ 2
公司希望把生产成本控制在预算范围内。
Gōngsī xīwàng bǎ shēngchǎn chéngběn kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Công ty hy vọng kiểm soát chi phí sản xuất trong phạm vi ngân sách.
Ví dụ 3
我们必须把库存控制在合理水平。
Wǒmen bìxū bǎ kùcún kòngzhì zài hélǐ shuǐpíng.
Chúng ta phải kiểm soát tồn kho ở mức hợp lý.
Ví dụ 4
银行需要把信用风险控制在可接受范围内。
Yínháng xūyào bǎ xìnyòng fēngxiǎn kòngzhì zài kě jiēshòu fànwéi nèi.
Ngân hàng cần kiểm soát rủi ro tín dụng trong phạm vi có thể chấp nhận.
Ví dụ 5
财务部计划把销售费用控制在销售额的百分之五以内。
Cáiwùbù jìhuà bǎ xiāoshòu fèiyòng kòngzhì zài xiāoshòu’é de bǎifēnzhī wǔ yǐnèi.
Phòng tài chính dự kiến kiểm soát chi phí bán hàng trong phạm vi 5% doanh số.
66. ……以内
…yǐnèi
Trong vòng…, trong phạm vi…
Cấu trúc
数量/时间/范围 + 以内。
Cách dùng
Biểu thị không vượt quá giới hạn được nói đến.
Rất thường gặp trong hợp đồng:
五个工作日以内
三十天以内
百分之五以内.
Ví dụ 1 – phát triển từ điều khoản hội thoại
买方应在五个工作日以内支付预付款。
Mǎifāng yīng zài wǔ ge gōngzuòrì yǐnèi zhīfù yùfùkuǎn.
Bên mua phải thanh toán khoản trả trước trong vòng 5 ngày làm việc.
Ví dụ 2
客户必须在三十天以内付款。
Kèhù bìxū zài sānshí tiān yǐnèi fùkuǎn.
Khách hàng phải thanh toán trong vòng 30 ngày.
Ví dụ 3
我们希望把不良率控制在百分之一以内。
Wǒmen xīwàng bǎ bùliánglǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī yī yǐnèi.
Chúng ta hy vọng kiểm soát tỷ lệ lỗi trong phạm vi 1%.
Ví dụ 4
银行将在七个工作日以内完成审核。
Yínháng jiāng zài qī ge gōngzuòrì yǐnèi wánchéng shěnhé.
Ngân hàng sẽ hoàn thành thẩm định trong vòng 7 ngày làm việc.
Ví dụ 5
运输费用必须控制在预算以内。
Yùnshū fèiyòng bìxū kòngzhì zài yùsuàn yǐnèi.
Chi phí vận chuyển phải được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
67. ……以上 / ……以下
…yǐshàng / …yǐxià
Từ… trở lên / từ… trở xuống
Cách dùng
以上 = từ mức đó trở lên.
以下 = từ mức đó trở xuống.
Rất quan trọng khi đọc:
hợp đồng;
báo giá;
chính sách chiết khấu;
hạn mức;
quy trình phê duyệt.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
订单金额在一百万元以上的业务需要特别审批。
Dìngdān jīn’é zài yì bǎi wàn yuán yǐshàng de yèwù xūyào tèbié shěnpī.
Nghiệp vụ có giá trị đơn hàng từ 1 triệu tệ trở lên cần phê duyệt đặc biệt.
Ví dụ 2
采购数量达到一万件以上可以申请折扣。
Cǎigòu shùliàng dádào yí wàn jiàn yǐshàng kěyǐ shēnqǐng zhékòu.
Số lượng mua đạt từ 10.000 sản phẩm trở lên có thể xin chiết khấu.
Ví dụ 3
金额在五万元以下的付款由部门经理审批。
Jīn’é zài wǔ wàn yuán yǐxià de fùkuǎn yóu bùmén jīnglǐ shěnpī.
Khoản thanh toán từ 50.000 tệ trở xuống do trưởng phòng phê duyệt.
Ví dụ 4
客户要求产品合格率达到百分之九十八以上。
Kèhù yāoqiú chǎnpǐn hégélǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíbā yǐshàng.
Khách hàng yêu cầu tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn từ 98% trở lên.
Ví dụ 5
公司的负债率最好控制在一定水平以下。
Gōngsī de fùzhàilǜ zuìhǎo kòngzhì zài yídìng shuǐpíng yǐxià.
Tỷ lệ nợ của công ty tốt nhất nên được kiểm soát dưới một mức nhất định.
68. 分别……
Fēnbié…
Lần lượt…
Cấu trúc
A、B、C + 分别 + V + X、Y、Z。
Cách dùng
Dùng để ghép nhiều đối tượng với nhiều kết quả tương ứng.
Đặc biệt quan trọng trong báo cáo số liệu.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
国内市场和海外市场的销售额分别为三千万元和两千万元。
Guónèi shìchǎng hé hǎiwài shìchǎng de xiāoshòu’é fēnbié wéi sān qiān wàn yuán hé liǎng qiān wàn yuán.
Doanh số thị trường trong nước và nước ngoài lần lượt là 30 triệu và 20 triệu tệ.
Ví dụ 2
第一季度和第二季度的利润分别增长百分之十和百分之十五。
Dì-yī jìdù hé dì-èr jìdù de lìrùn fēnbié zēngzhǎng bǎifēnzhī shí hé bǎifēnzhī shíwǔ.
Lợi nhuận quý I và quý II lần lượt tăng 10% và 15%.
Ví dụ 3
采购部和销售部分别负责采购和销售业务。
Cǎigòubù hé xiāoshòubù fēnbié fùzé cǎigòu hé xiāoshòu yèwù.
Phòng thu mua và phòng kinh doanh lần lượt phụ trách nghiệp vụ mua hàng và bán hàng.
Ví dụ 4
这两个客户的订单金额分别是一百万元和一百五十万元。
Zhè liǎng ge kèhù de dìngdān jīn’é fēnbié shì yì bǎi wàn yuán hé yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Giá trị đơn hàng của hai khách hàng này lần lượt là 1 triệu và 1,5 triệu tệ.
Ví dụ 5
人民币、美元和越南盾分别是中国、美国和越南使用的重要货币。
Rénmínbì, měiyuán hé Yuènán dùn fēnbié shì Zhōngguó, Měiguó hé Yuènán shǐyòng de zhòngyào huòbì.
Nhân dân tệ, đô la Mỹ và đồng Việt Nam lần lượt là những đồng tiền quan trọng được sử dụng ở Trung Quốc, Mỹ và Việt Nam.
69. 其中……
Qízhōng…
Trong đó…
Cấu trúc
Tổng thể,+ 其中 + bộ phận…
Cách dùng
Dùng để tách một hoặc một số thành phần từ tổng thể đã nói trước đó.
Cực kỳ phổ biến trong báo cáo số liệu.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
公司总销售额是五千万元,其中国内市场三千万元,海外市场两千万元。
Gōngsī zǒng xiāoshòu’é shì wǔ qiān wàn yuán, qízhōng guónèi shìchǎng sān qiān wàn yuán, hǎiwài shìchǎng liǎng qiān wàn yuán.
Tổng doanh số công ty là 50 triệu tệ, trong đó thị trường trong nước 30 triệu, thị trường nước ngoài 20 triệu.
Ví dụ 2
公司有一百名员工,其中三十名在销售部工作。
Gōngsī yǒu yì bǎi míng yuángōng, qízhōng sānshí míng zài xiāoshòubù gōngzuò.
Công ty có 100 nhân viên, trong đó 30 người làm việc tại phòng kinh doanh.
Ví dụ 3
本月有五百个订单,其中一百个来自海外客户。
Běn yuè yǒu wǔ bǎi ge dìngdān, qízhōng yì bǎi ge láizì hǎiwài kèhù.
Tháng này có 500 đơn hàng, trong đó 100 đơn đến từ khách hàng nước ngoài.
Ví dụ 4
公司的总成本是一千万元,其中原材料成本占百分之六十。
Gōngsī de zǒng chéngběn shì yì qiān wàn yuán, qízhōng yuáncáiliào chéngběn zhàn bǎifēnzhī liùshí.
Tổng chi phí của công ty là 10 triệu tệ, trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm 60%.
Ví dụ 5
我们分析了七种风险,其中信用风险最值得关注。
Wǒmen fēnxī le qī zhǒng fēngxiǎn, qízhōng xìnyòng fēngxiǎn zuì zhíde guānzhù.
Chúng ta đã phân tích bảy loại rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng đáng chú ý nhất.
70. 所 + động từ + 的
Suǒ + V + de
Cái mà…, điều mà…
Cấu trúc
所 + 动词 + 的 + 名词
Hoặc:
所 + 动词 + 的
Cách dùng
“所” thường xuất hiện trong văn phong trang trọng, hợp đồng, pháp luật và báo cáo.
Ví dụ:
所需要的
cái cần thiết
所提供的
cái được cung cấp
所发生的
cái đã xảy ra
所涉及的
cái liên quan.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购所需要的原材料和设备。
Cǎigòu suǒ xūyào de yuáncáiliào hé shèbèi.
Mua những nguyên vật liệu và thiết bị cần thiết.
Ví dụ 2
合同中所规定的付款条件必须严格执行。
Hétong zhōng suǒ guīdìng de fùkuǎn tiáojiàn bìxū yángé zhíxíng.
Các điều kiện thanh toán được quy định trong hợp đồng phải được thực hiện nghiêm ngặt.
Ví dụ 3
客户所提供的资料还不完整。
Kèhù suǒ tígōng de zīliào hái bù wánzhěng.
Tài liệu khách hàng cung cấp vẫn chưa đầy đủ.
Ví dụ 4
我们需要分析项目所涉及的风险。
Wǒmen xūyào fēnxī xiàngmù suǒ shèjí de fēngxiǎn.
Chúng ta cần phân tích những rủi ro mà dự án liên quan đến.
Ví dụ 5
企业应承担合同中所约定的责任。
Qǐyè yīng chéngdān hétong zhōng suǒ yuēdìng de zérèn.
Doanh nghiệp phải chịu những trách nhiệm được thỏa thuận trong hợp đồng.
71. 所有……
Suǒyǒu…
Tất cả…
Cấu trúc
所有 + danh từ
所有的 + danh từ
Cách dùng
Biểu thị toàn bộ thành viên hoặc sự vật trong một phạm vi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
企业所有经营活动最后都离不开市场。
Qǐyè suǒyǒu jīngyíng huódòng zuìhòu dōu lí bu kāi shìchǎng.
Tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cuối cùng đều không thể tách rời thị trường.
Ví dụ 2
所有付款都必须经过审批。
Suǒyǒu fùkuǎn dōu bìxū jīngguò shěnpī.
Tất cả các khoản thanh toán đều phải được phê duyệt.
Ví dụ 3
所有供应商都需要经过审核。
Suǒyǒu gōngyìngshāng dōu xūyào jīngguò shěnhé.
Tất cả nhà cung cấp đều cần được đánh giá.
Ví dụ 4
所有合同都应该保存完整记录。
Suǒyǒu hétong dōu yīnggāi bǎocún wánzhěng jìlù.
Tất cả hợp đồng đều nên được lưu trữ hồ sơ đầy đủ.
Ví dụ 5
所有部门都要配合年度预算工作。
Suǒyǒu bùmén dōu yào pèihé niándù yùsuàn gōngzuò.
Tất cả phòng ban đều phải phối hợp với công tác ngân sách năm.
72. 都……
Dōu…
Đều…
Cấu trúc
Phạm vi số nhiều + 都 + động từ/tính từ。
Cách dùng
“都” quy toàn bộ các thành phần trước nó vào cùng một nhận xét.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购、销售、工资、利润、进口、出口等业务都可能涉及不同的税务问题。
Cǎigòu, xiāoshòu, gōngzī, lìrùn, jìnkǒu, chūkǒu děng yèwù dōu kěnéng shèjí bùtóng de shuìwù wèntí.
Các nghiệp vụ thu mua, bán hàng, tiền lương, lợi nhuận, nhập khẩu, xuất khẩu đều có thể liên quan đến những vấn đề thuế khác nhau.
Ví dụ 2
这些订单都已经确认了。
Zhèxiē dìngdān dōu yǐjīng quèrèn le.
Những đơn hàng này đều đã được xác nhận.
Ví dụ 3
三个供应商的价格都比较合理。
Sān ge gōngyìngshāng de jiàgé dōu bǐjiào hélǐ.
Giá của cả ba nhà cung cấp đều tương đối hợp lý.
Ví dụ 4
财务部和会计部都需要使用这些数据。
Cáiwùbù hé kuàijìbù dōu xūyào shǐyòng zhèxiē shùjù.
Phòng tài chính và phòng kế toán đều cần sử dụng những dữ liệu này.
Ví dụ 5
这些风险都不能忽视。
Zhèxiē fēngxiǎn dōu bù néng hūshì.
Những rủi ro này đều không thể xem nhẹ.
73. 既……又……
Jì… yòu…
Vừa… vừa…, vừa… lại…
Cấu trúc
主语 + 既 + A,+ 又 + B。
Cách dùng
Nêu hai đặc điểm cùng tồn tại.
Khá phổ biến trong đánh giá sản phẩm, nhà cung cấp, dự án.
Ví dụ 1 – phát triển từ nội dung hội thoại
这个方案既可以降低成本,又可以提高效率。
Zhège fāng’àn jì kěyǐ jiàngdī chéngběn, yòu kěyǐ tígāo xiàolǜ.
Phương án này vừa có thể giảm chi phí vừa có thể nâng cao hiệu suất.
Ví dụ 2
这个供应商既有价格优势,又能保证质量。
Zhège gōngyìngshāng jì yǒu jiàgé yōushì, yòu néng bǎozhèng zhìliàng.
Nhà cung cấp này vừa có lợi thế giá vừa có thể bảo đảm chất lượng.
Ví dụ 3
海外市场既有发展机会,又有汇率风险。
Hǎiwài shìchǎng jì yǒu fāzhǎn jīhuì, yòu yǒu huìlǜ fēngxiǎn.
Thị trường nước ngoài vừa có cơ hội phát triển vừa có rủi ro tỷ giá.
Ví dụ 4
这个项目既需要大量投资,又需要较长时间。
Zhège xiàngmù jì xūyào dàliàng tóuzī, yòu xūyào jiào cháng shíjiān.
Dự án này vừa cần khoản đầu tư lớn vừa cần thời gian tương đối dài.
Ví dụ 5
电子发票既方便保存,又方便查询。
Diànzǐ fāpiào jì fāngbiàn bǎocún, yòu fāngbiàn cháxún.
Hóa đơn điện tử vừa thuận tiện lưu trữ vừa thuận tiện tra cứu.
74. 一方面……另一方面……
Yì fāngmiàn… lìng yì fāngmiàn…
Một mặt… mặt khác…
Cấu trúc
一方面 + A,另一方面 + B。
Cách dùng
Dùng khi phân tích một vấn đề từ hai phương diện.
Rất hữu ích cho HSK trung – cao cấp và văn phong phân tích kinh tế.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
扩大销售一方面可以增加收入,另一方面也可能增加应收账款风险。
Kuòdà xiāoshòu yì fāngmiàn kěyǐ zēngjiā shōurù, lìng yì fāngmiàn yě kěnéng zēngjiā yīngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn.
Mở rộng bán hàng một mặt có thể tăng doanh thu, mặt khác cũng có thể tăng rủi ro khoản phải thu.
Ví dụ 2
降低价格一方面可以吸引客户,另一方面可能影响利润。
Jiàngdī jiàgé yì fāngmiàn kěyǐ xīyǐn kèhù, lìng yì fāngmiàn kěnéng yǐngxiǎng lìrùn.
Giảm giá một mặt có thể thu hút khách hàng, mặt khác có thể ảnh hưởng lợi nhuận.
Ví dụ 3
企业融资一方面可以获得资金,另一方面也会增加融资成本。
Qǐyè róngzī yì fāngmiàn kěyǐ huòdé zījīn, lìng yì fāngmiàn yě huì zēngjiā róngzī chéngběn.
Doanh nghiệp huy động vốn một mặt có thể có được vốn, mặt khác cũng làm tăng chi phí huy động vốn.
Ví dụ 4
海外投资一方面有新的市场机会,另一方面也存在法律风险。
Hǎiwài tóuzī yì fāngmiàn yǒu xīn de shìchǎng jīhuì, lìng yì fāngmiàn yě cúnzài fǎlǜ fēngxiǎn.
Đầu tư nước ngoài một mặt có cơ hội thị trường mới, mặt khác cũng tồn tại rủi ro pháp lý.
Ví dụ 5
增加库存一方面可以保证供应,另一方面会占用更多资金。
Zēngjiā kùcún yì fāngmiàn kěyǐ bǎozhèng gōngyìng, lìng yì fāngmiàn huì zhànyòng gèng duō zījīn.
Tăng tồn kho một mặt có thể bảo đảm nguồn cung, mặt khác sẽ chiếm dụng thêm vốn.
75. 随着……
Suízhe…
Cùng với…, theo sự…
Cấu trúc
随着 + danh từ/cụm động từ + sự thay đổi,+ mệnh đề chính。
Cách dùng
Biểu thị khi A liên tục thay đổi hoặc phát triển thì B cũng xuất hiện thay đổi tương ứng.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong báo cáo kinh tế.
Ví dụ 1 – phát triển từ chuỗi hội thoại
随着公司规模扩大,管理工作变得越来越复杂。
Suízhe gōngsī guīmó kuòdà, guǎnlǐ gōngzuò biàn de yuèláiyuè fùzá.
Cùng với việc quy mô công ty mở rộng, công việc quản lý trở nên ngày càng phức tạp.
Ví dụ 2
随着市场需求增加,公司开始扩大生产。
Suízhe shìchǎng xūqiú zēngjiā, gōngsī kāishǐ kuòdà shēngchǎn.
Cùng với nhu cầu thị trường tăng, công ty bắt đầu mở rộng sản xuất.
Ví dụ 3
随着销售额增长,应收账款也有所增加。
Suízhe xiāoshòu’é zēngzhǎng, yīngshōu zhàngkuǎn yě yǒusuǒ zēngjiā.
Cùng với doanh số tăng, khoản phải thu cũng tăng ở mức nhất định.
Ví dụ 4
随着国际业务增加,公司越来越重视汇率风险。
Suízhe guójì yèwù zēngjiā, gōngsī yuèláiyuè zhòngshì huìlǜ fēngxiǎn.
Cùng với hoạt động kinh doanh quốc tế tăng, công ty ngày càng coi trọng rủi ro tỷ giá.
Ví dụ 5
随着数字化发展,电子发票的使用越来越广泛。
Suízhe shùzìhuà fāzhǎn, diànzǐ fāpiào de shǐyòng yuèláiyuè guǎngfàn.
Cùng với sự phát triển số hóa, việc sử dụng hóa đơn điện tử ngày càng rộng rãi.
76. 一旦……就……
Yídàn… jiù…
Một khi… thì…
Cấu trúc
一旦 + A,+ 就 + B。
Cách dùng
“A” là một điều kiện nếu xảy ra sẽ dẫn đến B.
So với 如果, “一旦” nhấn mạnh:
một khi A thật sự xảy ra thì hậu quả B tương đối rõ ràng hoặc khó thay đổi.
Rất thường dùng trong quản trị rủi ro.
Ví dụ 1 – phát triển từ nội dung hội thoại
一旦客户长期不付款,公司就会面临信用风险。
Yídàn kèhù chángqī bù fùkuǎn, gōngsī jiù huì miànlín xìnyòng fēngxiǎn.
Một khi khách hàng lâu dài không thanh toán, công ty sẽ đối mặt với rủi ro tín dụng.
Ví dụ 2
一旦订单确认,就不能随便修改。
Yídàn dìngdān quèrèn, jiù bù néng suíbiàn xiūgǎi.
Một khi đơn hàng đã được xác nhận thì không thể tùy tiện sửa đổi.
Ví dụ 3
一旦出现质量问题,就要马上调查原因。
Yídàn chūxiàn zhìliàng wèntí, jiù yào mǎshàng diàochá yuányīn.
Một khi xuất hiện vấn đề chất lượng thì phải lập tức điều tra nguyên nhân.
Ví dụ 4
一旦汇率大幅上涨,进口成本就可能增加。
Yídàn huìlǜ dàfú shàngzhǎng, jìnkǒu chéngběn jiù kěnéng zēngjiā.
Một khi tỷ giá tăng mạnh, chi phí nhập khẩu có thể tăng.
Ví dụ 5
一旦违反合同,就可能承担违约责任。
Yídàn wéifǎn hétong, jiù kěnéng chéngdān wéiyuē zérèn.
Một khi vi phạm hợp đồng thì có thể phải chịu trách nhiệm vi phạm.
77. 在……情况下
Zài… qíngkuàng xià
Trong trường hợp…
Cấu trúc
在 + tình huống/điều kiện + 情况下,+ mệnh đề。
Cách dùng
Là cấu trúc văn viết rất quan trọng để đặt bối cảnh hoặc điều kiện.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
在市场需求下降的情况下,公司不应该盲目扩大生产。
Zài shìchǎng xūqiú xiàjiàng de qíngkuàng xià, gōngsī bù yīnggāi mángmù kuòdà shēngchǎn.
Trong trường hợp nhu cầu thị trường giảm, công ty không nên mù quáng mở rộng sản xuất.
Ví dụ 2
在资金不足的情况下,公司可以考虑融资。
Zài zījīn bùzú de qíngkuàng xià, gōngsī kěyǐ kǎolǜ róngzī.
Trong trường hợp thiếu vốn, công ty có thể cân nhắc huy động vốn.
Ví dụ 3
在客户没有付款的情况下,我们不能发货。
Zài kèhù méiyǒu fùkuǎn de qíngkuàng xià, wǒmen bù néng fāhuò.
Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán, chúng ta không thể giao hàng.
Ví dụ 4
在汇率大幅波动的情况下,企业需要加强风险控制。
Zài huìlǜ dàfú bōdòng de qíngkuàng xià, qǐyè xūyào jiāqiáng fēngxiǎn kòngzhì.
Trong trường hợp tỷ giá biến động mạnh, doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát rủi ro.
Ví dụ 5
在成本持续上升的情况下,公司必须重新评估产品价格。
Zài chéngběn chíxù shàngshēng de qíngkuàng xià, gōngsī bìxū chóngxīn pínggū chǎnpǐn jiàgé.
Trong trường hợp chi phí tiếp tục tăng, công ty phải đánh giá lại giá sản phẩm.
78. 从……来看
Cóng… lái kàn
Xét từ…, nhìn từ…
Cấu trúc
从 + phương diện/góc độ/dữ liệu + 来看,+ nhận định。
Cách dùng
Dùng để nêu góc độ đưa ra kết luận.
Rất phổ biến trong văn phong phân tích.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
从销售数据来看,公司今年的经营状况有所改善。
Cóng xiāoshòu shùjù lái kàn, gōngsī jīnnián de jīngyíng zhuàngkuàng yǒusuǒ gǎishàn.
Xét từ dữ liệu bán hàng, tình hình kinh doanh của công ty năm nay đã được cải thiện phần nào.
Ví dụ 2
从利润来看,这个项目的投资回报比较高。
Cóng lìrùn lái kàn, zhège xiàngmù de tóuzī huíbào bǐjiào gāo.
Xét từ lợi nhuận, lợi tức đầu tư của dự án này tương đối cao.
Ví dụ 3
从现金流来看,公司目前还有一定压力。
Cóng xiànjīnliú lái kàn, gōngsī mùqián hái yǒu yídìng yālì.
Xét từ dòng tiền, công ty hiện tại vẫn còn áp lực nhất định.
Ví dụ 4
从市场需求来看,我们可以适当增加产量。
Cóng shìchǎng xūqiú lái kàn, wǒmen kěyǐ shìdàng zēngjiā chǎnliàng.
Xét từ nhu cầu thị trường, chúng ta có thể tăng sản lượng một cách thích hợp.
Ví dụ 5
从风险角度来看,这个客户需要进一步审核。
Cóng fēngxiǎn jiǎodù lái kàn, zhège kèhù xūyào jìnyíbù shěnhé.
Xét từ góc độ rủi ro, khách hàng này cần được kiểm tra thêm.
79. 作为……
Zuòwéi…
Với tư cách là…, xem như…
Cấu trúc
作为 + thân phận/vai trò,+ 主语 + hành động。
把 A 作为 B
= coi A là B.
Cách dùng
Có hai cách quan trọng:
作为 + chức vụ/vai trò.
把……作为…… = coi… là…
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
作为基础理解,可以这样记。
Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì.
Ở mức hiểu cơ bản có thể ghi nhớ như vậy.
Ví dụ 2
作为销售人员,我们必须了解客户需求。
Zuòwéi xiāoshòu rényuán, wǒmen bìxū liǎojiě kèhù xūqiú.
Với tư cách là nhân viên kinh doanh, chúng ta phải hiểu nhu cầu khách hàng.
Ví dụ 3
作为财务经理,他需要关注公司的现金流。
Zuòwéi cáiwù jīnglǐ, tā xūyào guānzhù gōngsī de xiànjīnliú.
Với tư cách là giám đốc tài chính, anh ấy cần chú ý dòng tiền công ty.
Ví dụ 4
公司把海外市场作为未来发展的重点。
Gōngsī bǎ hǎiwài shìchǎng zuòwéi wèilái fāzhǎn de zhòngdiǎn.
Công ty coi thị trường nước ngoài là trọng điểm phát triển trong tương lai.
Ví dụ 5
我们可以把客户满意度作为一个重要考核指标。
Wǒmen kěyǐ bǎ kèhù mǎnyìdù zuòwéi yí ge zhòngyào kǎohé zhǐbiāo.
Chúng ta có thể coi mức độ hài lòng của khách hàng là một chỉ tiêu đánh giá quan trọng.
80. 意味着……
Yìwèizhe…
Có nghĩa là…, đồng nghĩa với…
Cấu trúc
A + 意味着 + B。
Cách dùng
Dùng để giải thích ý nghĩa hoặc hệ quả mà một hiện tượng phản ánh.
Thường dùng trong phân tích dữ liệu.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
应收账款增长过快意味着公司的资金被更多地占用。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng guò kuài yìwèizhe gōngsī de zījīn bèi gèng duō de zhànyòng.
Khoản phải thu tăng quá nhanh có nghĩa là vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều hơn.
Ví dụ 2
销售额下降并不一定意味着市场完全没有需求。
Xiāoshòu’é xiàjiàng bìng bù yídìng yìwèizhe shìchǎng wánquán méiyǒu xūqiú.
Doanh số giảm chưa chắc có nghĩa thị trường hoàn toàn không có nhu cầu.
Ví dụ 3
库存持续增加意味着产品销售速度可能变慢。
Kùcún chíxù zēngjiā yìwèizhe chǎnpǐn xiāoshòu sùdù kěnéng biàn màn.
Tồn kho liên tục tăng có nghĩa tốc độ bán sản phẩm có thể chậm lại.
Ví dụ 4
客户长期拖延付款意味着信用风险正在上升。
Kèhù chángqī tuōyán fùkuǎn yìwèizhe xìnyòng fēngxiǎn zhèngzài shàngshēng.
Khách hàng kéo dài thanh toán có nghĩa rủi ro tín dụng đang tăng.
Ví dụ 5
利润率提高意味着公司的盈利能力可能有所改善。
Lìrùnlǜ tígāo yìwèizhe gōngsī de yínglì nénglì kěnéng yǒusuǒ gǎishàn.
Tỷ suất lợi nhuận tăng có nghĩa khả năng sinh lời của công ty có thể đã được cải thiện.
81. 说明……
Shuōmíng…
Cho thấy…, chứng tỏ…
Cấu trúc
A + 说明 + B。
Cách dùng
Dùng khi từ một dữ kiện A suy ra một nhận định B.
So với 意味着:
说明 thiên về “cho thấy/chứng minh”.
意味着 thiên về “đồng nghĩa với/hàm ý”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
生产成本只增长百分之十,低于销售额增长百分之二十,说明成本增长相对受到控制。
Shēngchǎn chéngběn zhǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, dīyú xiāoshòu’é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, shuōmíng chéngběn zēngzhǎng xiāngduì shòudào kòngzhì.
Chi phí sản xuất chỉ tăng 10%, thấp hơn mức tăng 20% của doanh số, cho thấy mức tăng chi phí tương đối được kiểm soát.
Ví dụ 2
订单数量增加说明市场需求可能正在上升。
Dìngdān shùliàng zēngjiā shuōmíng shìchǎng xūqiú kěnéng zhèngzài shàngshēng.
Số lượng đơn hàng tăng cho thấy nhu cầu thị trường có thể đang tăng.
Ví dụ 3
客户投诉减少说明服务质量有所改善。
Kèhù tóusù jiǎnshǎo shuōmíng fúwù zhìliàng yǒusuǒ gǎishàn.
Khiếu nại khách hàng giảm cho thấy chất lượng dịch vụ đã được cải thiện phần nào.
Ví dụ 4
应收账款增长速度高于销售增长速度,说明收款管理可能存在问题。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù gāoyú xiāoshòu zēngzhǎng sùdù, shuōmíng shōukuǎn guǎnlǐ kěnéng cúnzài wèntí.
Tốc độ tăng khoản phải thu cao hơn tốc độ tăng bán hàng cho thấy quản lý thu tiền có thể tồn tại vấn đề.
Ví dụ 5
库存周转速度提高说明库存管理效率提高了。
Kùcún zhōuzhuǎn sùdù tígāo shuōmíng kùcún guǎnlǐ xiàolǜ tígāo le.
Tốc độ quay vòng tồn kho tăng cho thấy hiệu quả quản lý tồn kho đã nâng lên.
82. 有所……
Yǒusuǒ…
Có phần…, có sự…
Cấu trúc
有所 + động từ hai âm tiết
Thường gặp:
有所提高
有所下降
有所改善
有所增加
有所减少.
Cách dùng
Biểu thị mức độ thay đổi nhất định nhưng không quá mạnh.
Phong cách khá trang trọng và rất phổ biến trong báo cáo.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
公司的盈利情况可能有所改善。
Gōngsī de yínglì qíngkuàng kěnéng yǒusuǒ gǎishàn.
Tình hình sinh lời của công ty có thể đã được cải thiện phần nào.
Ví dụ 2
今年的销售额有所增长。
Jīnnián de xiāoshòu’é yǒusuǒ zēngzhǎng.
Doanh số năm nay có tăng trưởng nhất định.
Ví dụ 3
公司的现金流有所改善。
Gōngsī de xiànjīnliú yǒusuǒ gǎishàn.
Dòng tiền của công ty đã có sự cải thiện.
Ví dụ 4
海外市场份额有所提高。
Hǎiwài shìchǎng fèné yǒusuǒ tígāo.
Thị phần ở thị trường nước ngoài đã tăng phần nào.
Ví dụ 5
本季度生产成本有所下降。
Běn jìdù shēngchǎn chéngběn yǒusuǒ xiàjiàng.
Chi phí sản xuất quý này đã giảm ở mức nhất định.
83. 并……
Bìng…
Và, đồng thời…
Cấu trúc
动词1 + 并 + 动词2
Hoặc:
A,并 + B。
Cách dùng
“并” thường dùng trong văn viết để nối hai hành động có cùng chủ thể.
Trang trọng hơn “和”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
双方可以进一步谈判并签订买卖合同。
Shuāngfāng kěyǐ jìnyíbù tánpàn bìng qiāndìng mǎimài hétong.
Hai bên có thể tiếp tục đàm phán và ký hợp đồng mua bán.
Ví dụ 2
财务部需要审核资料并安排付款。
Cáiwùbù xūyào shěnhé zīliào bìng ānpái fùkuǎn.
Phòng tài chính cần kiểm tra hồ sơ và bố trí thanh toán.
Ví dụ 3
公司决定扩大生产并增加投资。
Gōngsī juédìng kuòdà shēngchǎn bìng zēngjiā tóuzī.
Công ty quyết định mở rộng sản xuất và tăng đầu tư.
Ví dụ 4
银行将审核客户资料并评估信用风险。
Yínháng jiāng shěnhé kèhù zīliào bìng pínggū xìnyòng fēngxiǎn.
Ngân hàng sẽ kiểm tra hồ sơ khách hàng và đánh giá rủi ro tín dụng.
Ví dụ 5
企业应该分析市场变化并及时调整经营策略。
Qǐyè yīnggāi fēnxī shìchǎng biànhuà bìng jíshí tiáozhěng jīngyíng cèlüè.
Doanh nghiệp nên phân tích biến động thị trường và kịp thời điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
84. 并且……
Bìngqiě…
Đồng thời, hơn nữa…
Cấu trúc
A,并且 + B。
Cách dùng
“并且” kết nối hai nội dung có quan hệ song song hoặc tăng tiến.
Nó có tính trang trọng hơn “而且” trong nhiều ngữ cảnh.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
风险是未来可能发生并且可能给企业带来损失的情况。
Fēngxiǎn shì wèilái kěnéng fāshēng bìngqiě kěnéng gěi qǐyè dàilái sǔnshī de qíngkuàng.
Rủi ro là tình huống có thể xảy ra trong tương lai và có thể gây tổn thất cho doanh nghiệp.
Ví dụ 2
供应商必须保证产品质量,并且按时交货。
Gōngyìngshāng bìxū bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng, bìngqiě ànshí jiāohuò.
Nhà cung cấp phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, đồng thời giao hàng đúng hạn.
Ví dụ 3
公司需要提高销售额,并且改善现金流。
Gōngsī xūyào tígāo xiāoshòu’é, bìngqiě gǎishàn xiànjīnliú.
Công ty cần nâng doanh số đồng thời cải thiện dòng tiền.
Ví dụ 4
我们要确认客户身份,并且检查信用记录。
Wǒmen yào quèrèn kèhù shēnfèn, bìngqiě jiǎnchá xìnyòng jìlù.
Chúng ta phải xác nhận danh tính khách hàng đồng thời kiểm tra lịch sử tín dụng.
Ví dụ 5
企业应该降低成本,并且提高资金使用效率。
Qǐyè yīnggāi jiàngdī chéngběn, bìngqiě tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Doanh nghiệp nên giảm chi phí đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
85. 以及……
Yǐjí…
Và, cũng như…
Cấu trúc
A、B以及C
A,以及B。
Cách dùng
Là liên từ mang tính văn viết.
Thường dùng để liệt kê yếu tố cuối cùng trong một chuỗi.
Rất phổ biến trong hợp đồng và báo cáo.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
是否可以取消,以及取消以后有什么责任,要看订单、合同和双方约定。
Shìfǒu kěyǐ qǔxiāo, yǐjí qǔxiāo yǐhòu yǒu shénme zérèn, yào kàn dìngdān, hétong hé shuāngfāng yuēdìng.
Có thể hủy hay không cũng như sau khi hủy có trách nhiệm gì phải xem đơn hàng, hợp đồng và thỏa thuận hai bên.
Ví dụ 2
我们需要确认价格、数量以及交货日期。
Wǒmen xūyào quèrèn jiàgé, shùliàng yǐjí jiāohuò rìqī.
Chúng ta cần xác nhận giá, số lượng cũng như ngày giao hàng.
Ví dụ 3
财务分析包括收入、成本、费用以及利润分析。
Cáiwù fēnxī bāokuò shōurù, chéngběn, fèiyòng yǐjí lìrùn fēnxī.
Phân tích tài chính bao gồm phân tích doanh thu, chi phí, các khoản phí cũng như lợi nhuận.
Ví dụ 4
合同应该明确双方的权利、义务以及违约责任。
Hétong yīnggāi míngquè shuāngfāng de quánlì, yìwù yǐjí wéiyuē zérèn.
Hợp đồng nên xác định rõ quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm vi phạm của hai bên.
Ví dụ 5
企业需要分析市场风险、信用风险以及汇率风险。
Qǐyè xūyào fēnxī shìchǎng fēngxiǎn, xìnyòng fēngxiǎn yǐjí huìlǜ fēngxiǎn.
Doanh nghiệp cần phân tích rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng cũng như rủi ro tỷ giá.
86. 而且……
Érqiě…
Hơn nữa, mà còn…
Cấu trúc
A,而且 + B。
不仅A,而且B。
Cách dùng
Biểu thị quan hệ tăng tiến, nội dung B bổ sung thêm một đặc điểm quan trọng.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
合同语言要求准确、明确,而且逻辑关系非常重要。
Hétong yǔyán yāoqiú zhǔnquè, míngquè, érqiě luójí guānxi fēicháng zhòngyào.
Ngôn ngữ hợp đồng yêu cầu chính xác, rõ ràng, hơn nữa quan hệ logic rất quan trọng.
Ví dụ 2
这个客户订单数量很大,而且付款非常及时。
Zhège kèhù dìngdān shùliàng hěn dà, érqiě fùkuǎn fēicháng jíshí.
Khách hàng này có số lượng đơn hàng rất lớn, hơn nữa thanh toán rất kịp thời.
Ví dụ 3
这个项目投资金额高,而且风险比较大。
Zhège xiàngmù tóuzī jīn’é gāo, érqiě fēngxiǎn bǐjiào dà.
Dự án này có số tiền đầu tư cao, hơn nữa rủi ro tương đối lớn.
Ví dụ 4
新系统提高了效率,而且减少了人工错误。
Xīn xìtǒng tígāo le xiàolǜ, érqiě jiǎnshǎo le réngōng cuòwù.
Hệ thống mới nâng cao hiệu suất, hơn nữa giảm sai sót do con người.
Ví dụ 5
市场需求正在增加,而且增长速度很快。
Shìchǎng xūqiú zhèngzài zēngjiā, érqiě zēngzhǎng sùdù hěn kuài.
Nhu cầu thị trường đang tăng, hơn nữa tốc độ tăng rất nhanh.
87. 但是……
Dànshì…
Nhưng…
Cấu trúc
A,但是 + B。
Cách dùng
Biểu thị quan hệ chuyển ý.
A và B trái ngược hoặc B bổ sung một hạn chế đối với A.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
销售额增长,但是净利润同比下降。
Xiāoshòu’é zēngzhǎng, dànshì jìng lìrùn tóngbǐ xiàjiàng.
Doanh số tăng nhưng lợi nhuận ròng giảm so với cùng kỳ.
Ví dụ 2
这个供应商价格很低,但是交货时间太长。
Zhège gōngyìngshāng jiàgé hěn dī, dànshì jiāohuò shíjiān tài cháng.
Nhà cung cấp này có giá rất thấp nhưng thời gian giao hàng quá dài.
Ví dụ 3
公司的销售额很高,但是现金流比较紧张。
Gōngsī de xiāoshòu’é hěn gāo, dànshì xiànjīnliú bǐjiào jǐnzhāng.
Doanh số công ty rất cao nhưng dòng tiền tương đối căng thẳng.
Ví dụ 4
客户已经确认订单,但是还没有签合同。
Kèhù yǐjīng quèrèn dìngdān, dànshì hái méiyǒu qiān hétong.
Khách hàng đã xác nhận đơn hàng nhưng vẫn chưa ký hợp đồng.
Ví dụ 5
这个项目的投资回报不错,但是风险也比较高。
Zhège xiàngmù de tóuzī huíbào búcuò, dànshì fēngxiǎn yě bǐjiào gāo.
Lợi tức đầu tư của dự án này khá tốt nhưng rủi ro cũng tương đối cao.
88. 虽然……但是……
Suīrán… dànshì…
Mặc dù… nhưng…
Cấu trúc
虽然 + A,但是 + B。
Cách dùng
Biểu thị nhượng bộ.
A là sự thật nhưng B vẫn xảy ra trái với điều người ta có thể dự đoán từ A.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
虽然销售额增长了,但是利润没有明显提高。
Suīrán xiāoshòu’é zēngzhǎng le, dànshì lìrùn méiyǒu míngxiǎn tígāo.
Mặc dù doanh số tăng nhưng lợi nhuận không tăng rõ rệt.
Ví dụ 2
虽然这个供应商价格比较高,但是产品质量很稳定。
Suīrán zhège gōngyìngshāng jiàgé bǐjiào gāo, dànshì chǎnpǐn zhìliàng hěn wěndìng.
Mặc dù nhà cung cấp này có giá tương đối cao nhưng chất lượng sản phẩm rất ổn định.
Ví dụ 3
虽然订单数量增加了,但是公司暂时没有扩大生产。
Suīrán dìngdān shùliàng zēngjiā le, dànshì gōngsī zànshí méiyǒu kuòdà shēngchǎn.
Mặc dù số lượng đơn hàng tăng nhưng công ty tạm thời chưa mở rộng sản xuất.
Ví dụ 4
虽然客户信用不错,但是我们还是要进行风险审核。
Suīrán kèhù xìnyòng búcuò, dànshì wǒmen háishi yào jìnxíng fēngxiǎn shěnhé.
Mặc dù tín dụng khách hàng khá tốt nhưng chúng ta vẫn phải tiến hành đánh giá rủi ro.
Ví dụ 5
虽然利润有所提高,但是现金流问题还没有完全解决。
Suīrán lìrùn yǒusuǒ tígāo, dànshì xiànjīnliú wèntí hái méiyǒu wánquán jiějué.
Mặc dù lợi nhuận đã tăng phần nào nhưng vấn đề dòng tiền vẫn chưa được giải quyết hoàn toàn.
89. 并不……
Bìng bù…
Hoàn toàn không…, thực ra không…
Cấu trúc
主语 + 并不 + động từ/tính từ。
Cách dùng
“并不” dùng để phủ định một nhận định hoặc giả định trước đó.
Thường mạnh hơn “不”.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
销售额增长并不代表企业一定没有风险。
Xiāoshòu’é zēngzhǎng bìng bù dàibiǎo qǐyè yídìng méiyǒu fēngxiǎn.
Doanh số tăng không có nghĩa doanh nghiệp nhất định không có rủi ro.
Ví dụ 2
价格最低并不代表总成本最低。
Jiàgé zuì dī bìng bù dàibiǎo zǒng chéngběn zuì dī.
Giá thấp nhất không có nghĩa tổng chi phí thấp nhất.
Ví dụ 3
库存减少并不一定是一件好事。
Kùcún jiǎnshǎo bìng bù yídìng shì yí jiàn hǎo shì.
Tồn kho giảm chưa chắc là một việc tốt.
Ví dụ 4
客户规模大并不代表信用风险低。
Kèhù guīmó dà bìng bù dàibiǎo xìnyòng fēngxiǎn dī.
Quy mô khách hàng lớn không có nghĩa rủi ro tín dụng thấp.
Ví dụ 5
数字化并不意味着可以减少内部控制。
Shùzìhuà bìng bù yìwèizhe kěyǐ jiǎnshǎo nèibù kòngzhì.
Số hóa không có nghĩa có thể giảm kiểm soát nội bộ.
90. 不能……而要……
Bù néng… ér yào…
Không thể… mà phải…
Cấu trúc
不能 + A,而要 + B。
Cách dùng
Phủ định phương án A và nhấn mạnh phương án B mới là cách thích hợp.
Ví dụ 1 – phát triển trực tiếp từ tinh thần hội thoại
分析企业经营情况不能只看销售额,而要综合分析收入、成本、利润和现金流。
Fēnxī qǐyè jīngyíng qíngkuàng bù néng zhǐ kàn xiāoshòu’é, ér yào zōnghé fēnxī shōurù, chéngběn, lìrùn hé xiànjīnliú.
Phân tích tình hình kinh doanh doanh nghiệp không thể chỉ nhìn doanh số mà phải phân tích tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.
Ví dụ 2
选择供应商不能只追求低价,而要综合考虑质量和交期。
Xuǎnzé gōngyìngshāng bù néng zhǐ zhuīqiú dījià, ér yào zōnghé kǎolǜ zhìliàng hé jiāoqī.
Lựa chọn nhà cung cấp không thể chỉ theo đuổi giá thấp mà phải xem xét tổng hợp chất lượng và thời hạn giao hàng.
Ví dụ 3
风险管理不能等问题发生以后处理,而要提前预防。
Fēngxiǎn guǎnlǐ bù néng děng wèntí fāshēng yǐhòu chǔlǐ, ér yào tíqián yùfáng.
Quản trị rủi ro không thể đợi vấn đề xảy ra rồi xử lý mà phải phòng ngừa trước.
Ví dụ 4
销售人员不能随便答应客户,而要先确认公司的生产能力。
Xiāoshòu rényuán bù néng suíbiàn dāying kèhù, ér yào xiān quèrèn gōngsī de shēngchǎn nénglì.
Nhân viên kinh doanh không thể tùy tiện đồng ý với khách hàng mà phải xác nhận năng lực sản xuất của công ty trước.
Ví dụ 5
控制成本不能牺牲产品质量,而要减少不合理的浪费。
Kòngzhì chéngběn bù néng xīshēng chǎnpǐn zhìliàng, ér yào jiǎnshǎo bù hélǐ de làngfèi.
Kiểm soát chi phí không thể hy sinh chất lượng sản phẩm mà phải giảm lãng phí không hợp lý.
TỔNG KẾT PHẦN 2
Đến đây chúng ta đã bổ sung thêm các trọng điểm từ số 36 đến số 90, bao gồm những nhóm đặc biệt quan trọng:
Nhóm thời gian – tiến độ
已经……了
还没有……
……以前
……以后
……的时候
一……就……
才……
就……
再……
又……
Nhóm câu hỏi nghiệp vụ
能不能……
有没有……
要不要……
怎么……
为什么……
什么……
哪些……
Nhóm điều kiện – logic
一旦……就……
在……情况下
只有……才……
如果……就……
只要……就……
Nhóm mục đích – phương pháp
为了……
通过……来……
用……来……
Nhóm quản trị doanh nghiệp
由……负责
由……决定
把……控制在……范围内
……以内
……以上
……以下
Nhóm báo cáo và phân tích
分别……
其中……
从……来看
意味着……
说明……
有所……
Nhóm văn viết doanh nghiệp
所……的
作为……
并……
并且……
以及……
Nhóm quan hệ logic
既……又……
一方面……另一方面……
随着……
甚至……
反而……
同时……
除了……以外,还……
而且……
但是……
虽然……但是……
并不……
不能……而要……
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG KINH TẾ – DOANH NGHIỆP
PHẦN 3 – TIẾP TỤC TỪ CẤU TRÚC 91
91. 给 + người/đối tượng + động từ
Gěi + O + V
Làm gì cho/đối với ai
Cấu trúc
主语 + 给 + người/đối tượng + động từ + tân ngữ。
Ví dụ:
给客户报价
gěi kèhù bàojià
báo giá cho khách hàng
给供应商付款
gěi gōngyìngshāng fùkuǎn
thanh toán cho nhà cung cấp
Cách dùng
“给” có thể là động từ “cho”, nhưng trong rất nhiều câu doanh nghiệp, “给” đóng vai trò giới từ, giới thiệu người nhận hoặc đối tượng hưởng hành động.
Các kết hợp thường gặp:
给客户报价
给客户开发票
给供应商付款
给员工发工资
给银行提供资料
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
采购部门可能收到供应商发票,销售部门可能需要向客户开具发票。
Cǎigòu bùmén kěnéng shōudào gōngyìngshāng fāpiào, xiāoshòu bùmén kěnéng xūyào xiàng kèhù kāijù fāpiào.
Bộ phận thu mua có thể nhận hóa đơn của nhà cung cấp, bộ phận bán hàng có thể cần xuất hóa đơn cho khách hàng.
Trong khẩu ngữ có thể nói:
销售部门需要给客户开发票。
Xiāoshòu bùmén xūyào gěi kèhù kāi fāpiào.
Bộ phận bán hàng cần xuất hóa đơn cho khách hàng.
Ví dụ 2
我们今天要给供应商付款。
Wǒmen jīntiān yào gěi gōngyìngshāng fùkuǎn.
Hôm nay chúng ta phải thanh toán cho nhà cung cấp.
Ví dụ 3
销售人员已经给客户报价了。
Xiāoshòu rényuán yǐjīng gěi kèhù bàojià le.
Nhân viên kinh doanh đã báo giá cho khách hàng rồi.
Ví dụ 4
公司每个月给员工发工资。
Gōngsī měi ge yuè gěi yuángōng fā gōngzī.
Công ty trả lương cho nhân viên mỗi tháng.
Ví dụ 5
请给财务部提供完整的付款资料。
Qǐng gěi cáiwùbù tígōng wánzhěng de fùkuǎn zīliào.
Vui lòng cung cấp đầy đủ hồ sơ thanh toán cho phòng tài chính.
92. 向 + đối tượng + động từ
Xiàng + O + V
Hướng tới/đối với… thực hiện hành động
Cấu trúc
主语 + 向 + đối tượng + động từ + tân ngữ。
Cách dùng
“向” giới thiệu đối tượng mà hành động hướng tới.
Trong văn phong doanh nghiệp, “向” trang trọng hơn “给” trong nhiều trường hợp.
Các kết hợp quan trọng:
向客户报价
xiàng kèhù bàojià
báo giá cho khách hàng
向供应商付款
xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn
thanh toán cho nhà cung cấp
向银行申请贷款
xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn
xin vay ngân hàng
向领导汇报
xiàng lǐngdǎo huìbào
báo cáo lãnh đạo
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果公司因为资金紧张不能按时向供应商付款,又可能影响企业信用。
Rúguǒ gōngsī yīnwèi zījīn jǐnzhāng bù néng ànshí xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn, yòu kěnéng yǐngxiǎng qǐyè xìnyòng.
Nếu công ty vì căng thẳng vốn mà không thể thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp thì có thể ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
Ví dụ 2
公司准备向银行申请贷款。
Gōngsī zhǔnbèi xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Công ty chuẩn bị xin vay ngân hàng.
Ví dụ 3
销售部已经向客户发送报价单。
Xiāoshòubù yǐjīng xiàng kèhù fāsòng bàojiàdān.
Phòng kinh doanh đã gửi báo giá cho khách hàng.
Ví dụ 4
财务经理需要向总经理汇报现金流情况。
Cáiwù jīnglǐ xūyào xiàng zǒngjīnglǐ huìbào xiànjīnliú qíngkuàng.
Giám đốc tài chính cần báo cáo tình hình dòng tiền cho tổng giám đốc.
Ví dụ 5
客户已经向我们提出新的付款要求。
Kèhù yǐjīng xiàng wǒmen tíchū xīn de fùkuǎn yāoqiú.
Khách hàng đã đưa ra yêu cầu thanh toán mới với chúng ta.
93. 对 + đối tượng + động từ/tính từ
Duì + O + V/Adj
Đối với…
Cấu trúc
主语 + 对 + đối tượng + động từ/tính từ。
Hoặc:
对 + đối tượng + 来说,……
Cách dùng
“对” giới thiệu đối tượng chịu sự tác động, đánh giá, thái độ hoặc ảnh hưởng.
Các cụm rất phổ biến:
对企业重要
duì qǐyè zhòngyào
quan trọng đối với doanh nghiệp
对利润有影响
duì lìrùn yǒu yǐngxiǎng
có ảnh hưởng đến lợi nhuận
对客户负责
duì kèhù fùzé
chịu trách nhiệm với khách hàng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
付款期限会影响企业现金流和信用风险。
Fùkuǎn qīxiàn huì yǐngxiǎng qǐyè xiànjīnliú hé xìnyòng fēngxiǎn.
Thời hạn thanh toán sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền và rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
Có thể chuyển thành:
付款期限对企业现金流有很大影响。
Fùkuǎn qīxiàn duì qǐyè xiànjīnliú yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
Thời hạn thanh toán có ảnh hưởng rất lớn đến dòng tiền doanh nghiệp.
Ví dụ 2
产品质量对客户非常重要。
Chǎnpǐn zhìliàng duì kèhù fēicháng zhòngyào.
Chất lượng sản phẩm rất quan trọng đối với khách hàng.
Ví dụ 3
汇率上涨对进口企业可能不利。
Huìlǜ shàngzhǎng duì jìnkǒu qǐyè kěnéng bùlì.
Tỷ giá tăng có thể bất lợi đối với doanh nghiệp nhập khẩu.
Ví dụ 4
这个项目对公司的长期发展很重要。
Zhège xiàngmù duì gōngsī de chángqī fāzhǎn hěn zhòngyào.
Dự án này rất quan trọng đối với sự phát triển dài hạn của công ty.
Ví dụ 5
企业应该对客户负责。
Qǐyè yīnggāi duì kèhù fùzé.
Doanh nghiệp nên chịu trách nhiệm với khách hàng.
94. 跟 / 和 + người/sự vật + động từ
Gēn / hé…
Với…, cùng với…
Cấu trúc
主语 + 跟/和 + đối tượng + động từ。
Cách dùng
“跟” và “和” đều có thể giới thiệu đối tượng cùng tham gia hành động.
“跟” thiên về khẩu ngữ.
“和” trung tính hơn.
Ví dụ:
跟客户谈价格
gēn kèhù tán jiàgé
đàm phán giá với khách hàng
和银行合作
hé yínháng hézuò
hợp tác với ngân hàng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
跟中国客户和供应商做业务时,我们经常会看到“人民币”。
Gēn Zhōngguó kèhù hé gōngyìngshāng zuò yèwù shí, wǒmen jīngcháng huì kàndào “rénmínbì”.
Khi giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp Trung Quốc, chúng ta thường gặp “nhân dân tệ”.
Ví dụ 2
销售经理正在跟客户谈价格。
Xiāoshòu jīnglǐ zhèngzài gēn kèhù tán jiàgé.
Giám đốc kinh doanh đang đàm phán giá với khách hàng.
Ví dụ 3
我们准备和这家银行建立长期合作关系。
Wǒmen zhǔnbèi hé zhè jiā yínháng jiànlì chángqī hézuò guānxì.
Chúng ta chuẩn bị thiết lập quan hệ hợp tác lâu dài với ngân hàng này.
Ví dụ 4
采购部需要跟供应商确认交货时间。
Cǎigòubù xūyào gēn gōngyìngshāng quèrèn jiāohuò shíjiān.
Phòng thu mua cần xác nhận thời gian giao hàng với nhà cung cấp.
Ví dụ 5
财务部每天都要和会计部核对数据。
Cáiwùbù měitiān dōu yào hé kuàijìbù héduì shùjù.
Phòng tài chính mỗi ngày đều phải đối chiếu dữ liệu với phòng kế toán.
95. 一起 + động từ
Yìqǐ + V
Cùng nhau…
Cấu trúc
A + 和/跟 + B + 一起 + động từ。
Hoặc:
多个主语 + 一起 + động từ。
Cách dùng
Biểu thị nhiều người hoặc nhiều bộ phận cùng thực hiện một hành động.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
风险管理不是一个部门的工作,而是多个部门一起完成。
Fēngxiǎn guǎnlǐ bú shì yí ge bùmén de gōngzuò, ér shì duō ge bùmén yìqǐ wánchéng.
Quản trị rủi ro không phải công việc của một phòng ban mà do nhiều phòng ban cùng hoàn thành.
Ví dụ 2
销售部和生产部要一起确认交货日期。
Xiāoshòubù hé shēngchǎnbù yào yìqǐ quèrèn jiāohuò rìqī.
Phòng kinh doanh và phòng sản xuất phải cùng xác nhận ngày giao hàng.
Ví dụ 3
我们一起分析一下这个客户的信用情况。
Wǒmen yìqǐ fēnxī yíxià zhège kèhù de xìnyòng qíngkuàng.
Chúng ta cùng phân tích tình hình tín dụng của khách hàng này.
Ví dụ 4
财务部和采购部一起核对付款资料。
Cáiwùbù hé cǎigòubù yìqǐ héduì fùkuǎn zīliào.
Phòng tài chính và phòng thu mua cùng đối chiếu hồ sơ thanh toán.
Ví dụ 5
双方可以一起讨论新的合作方案。
Shuāngfāng kěyǐ yìqǐ tǎolùn xīn de hézuò fāng’àn.
Hai bên có thể cùng thảo luận phương án hợp tác mới.
96. 来自……
Láizì…
Đến từ…, xuất phát từ…
Cấu trúc
A + 来自 + B。
Cách dùng
Dùng để biểu thị nguồn gốc của:
doanh thu;
khách hàng;
rủi ro;
dữ liệu;
vốn;
đơn hàng.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
增长来自哪个市场?
Zēngzhǎng láizì nǎ ge shìchǎng?
Tăng trưởng đến từ thị trường nào?
Ví dụ 2
公司百分之四十的销售收入来自海外市场。
Gōngsī bǎifēnzhī sìshí de xiāoshòu shōurù láizì hǎiwài shìchǎng.
40% doanh thu bán hàng của công ty đến từ thị trường nước ngoài.
Ví dụ 3
这些订单主要来自老客户。
Zhèxiē dìngdān zhǔyào láizì lǎo kèhù.
Những đơn hàng này chủ yếu đến từ khách hàng lâu năm.
Ví dụ 4
企业的经营风险可能来自市场变化。
Qǐyè de jīngyíng fēngxiǎn kěnéng láizì shìchǎng biànhuà.
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp có thể đến từ biến động thị trường.
Ví dụ 5
这些数据来自公司的财务系统。
Zhèxiē shùjù láizì gōngsī de cáiwù xìtǒng.
Những dữ liệu này đến từ hệ thống tài chính của công ty.
97. 高于……
Gāoyú…
Cao hơn…
Cấu trúc
A + 高于 + B。
Cách dùng
“高于” tương đương với “比……高”, nhưng mang sắc thái văn viết và báo cáo hơn.
Ví dụ:
利润高于去年
lìrùn gāoyú qùnián
lợi nhuận cao hơn năm ngoái
增长率高于10%
zēngzhǎnglǜ gāoyú bǎifēnzhī shí
tốc độ tăng trưởng cao hơn 10%.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
销售额增长速度高于销售量增长速度。
Xiāoshòu’é zēngzhǎng sùdù gāoyú xiāoshòuliàng zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng doanh số cao hơn tốc độ tăng sản lượng bán.
Ví dụ 2
今年的销售额高于去年。
Jīnnián de xiāoshòu’é gāoyú qùnián.
Doanh số năm nay cao hơn năm ngoái.
Ví dụ 3
这个供应商的报价高于市场价。
Zhège gōngyìngshāng de bàojià gāoyú shìchǎngjià.
Báo giá của nhà cung cấp này cao hơn giá thị trường.
Ví dụ 4
公司的实际利润高于预算。
Gōngsī de shíjì lìrùn gāoyú yùsuàn.
Lợi nhuận thực tế của công ty cao hơn ngân sách.
Ví dụ 5
这个项目的风险水平明显高于其他项目。
Zhège xiàngmù de fēngxiǎn shuǐpíng míngxiǎn gāoyú qítā xiàngmù.
Mức độ rủi ro của dự án này rõ ràng cao hơn các dự án khác.
98. 低于……
Dīyú…
Thấp hơn…
Cấu trúc
A + 低于 + B。
Cách dùng
Ngược với “高于”.
Có tính văn viết cao và rất thường xuất hiện trong báo cáo số liệu.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
生产成本只增长百分之十,低于销售额增长百分之二十。
Shēngchǎn chéngběn zhǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, dīyú xiāoshòu’é zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Chi phí sản xuất chỉ tăng 10%, thấp hơn mức tăng 20% của doanh số.
Ví dụ 2
今年的利润低于公司预算。
Jīnnián de lìrùn dīyú gōngsī yùsuàn.
Lợi nhuận năm nay thấp hơn ngân sách công ty.
Ví dụ 3
实际销售量低于销售目标。
Shíjì xiāoshòuliàng dīyú xiāoshòu mùbiāo.
Sản lượng bán thực tế thấp hơn mục tiêu bán hàng.
Ví dụ 4
这个供应商的价格低于市场平均水平。
Zhège gōngyìngshāng de jiàgé dīyú shìchǎng píngjūn shuǐpíng.
Giá của nhà cung cấp này thấp hơn mức trung bình của thị trường.
Ví dụ 5
库存水平已经低于安全标准。
Kùcún shuǐpíng yǐjīng dīyú ānquán biāozhǔn.
Mức tồn kho đã thấp hơn tiêu chuẩn an toàn.
99. 超过……
Chāoguò…
Vượt quá, vượt…
Cấu trúc
A + 超过 + con số/mục tiêu/B。
Cách dùng
Biểu thị A đã vượt qua một giới hạn hoặc mức chuẩn.
Thường gặp:
超过目标
chāoguò mùbiāo
vượt mục tiêu
超过预算
chāoguò yùsuàn
vượt ngân sách
超过百分之十
chāoguò bǎifēnzhī shí
vượt 10%.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
实际销售额达到一亿零五百万元,超过年度销售目标。
Shíjì xiāoshòu’é dádào yí yì líng wǔ bǎi wàn yuán, chāoguò niándù xiāoshòu mùbiāo.
Doanh số thực tế đạt 105 triệu tệ, vượt mục tiêu doanh số năm.
Ví dụ 2
本月的销售费用已经超过预算。
Běn yuè de xiāoshòu fèiyòng yǐjīng chāoguò yùsuàn.
Chi phí bán hàng tháng này đã vượt ngân sách.
Ví dụ 3
订单金额超过了一百万元。
Dìngdān jīn’é chāoguò le yì bǎi wàn yuán.
Giá trị đơn hàng đã vượt 1 triệu tệ.
Ví dụ 4
今年出口额增长超过百分之二十。
Jīnnián chūkǒu’é zēngzhǎng chāoguò bǎifēnzhī èrshí.
Kim ngạch xuất khẩu năm nay tăng hơn 20%.
Ví dụ 5
客户的逾期付款已经超过六十天。
Kèhù de yúqī fùkuǎn yǐjīng chāoguò liùshí tiān.
Khoản thanh toán quá hạn của khách hàng đã vượt 60 ngày.
100. 不到……
Bú dào…
Chưa đến, chưa đầy…
Cấu trúc
不到 + con số。
Cách dùng
Biểu thị số lượng thực tế nhỏ hơn mức được nói tới.
Ví dụ 1 – phát triển từ số liệu hội thoại
公司的净利润增长不到百分之十。
Gōngsī de jìng lìrùn zēngzhǎng bú dào bǎifēnzhī shí.
Lợi nhuận ròng của công ty tăng chưa đến 10%.
Ví dụ 2
这个订单金额不到十万元。
Zhège dìngdān jīn’é bú dào shí wàn yuán.
Giá trị đơn hàng này chưa đến 100.000 tệ.
Ví dụ 3
我们用了不到一个小时就完成了审核。
Wǒmen yòng le bú dào yí ge xiǎoshí jiù wánchéng le shěnhé.
Chúng ta dùng chưa đến một giờ đã hoàn thành việc kiểm tra.
Ví dụ 4
公司的库存只能支持不到三天的生产。
Gōngsī de kùcún zhǐ néng zhīchí bú dào sān tiān de shēngchǎn.
Tồn kho của công ty chỉ đủ hỗ trợ chưa đến ba ngày sản xuất.
Ví dụ 5
海外销售额占总销售额不到百分之三十。
Hǎiwài xiāoshòu’é zhàn zǒng xiāoshòu’é bú dào bǎifēnzhī sānshí.
Doanh số nước ngoài chiếm chưa đến 30% tổng doanh số.
101. 接近……
Jiējìn…
Gần đạt, xấp xỉ…
Cấu trúc
A + 接近 + con số/mức độ/mục tiêu。
Cách dùng
Biểu thị khoảng cách giữa A và một con số hoặc mức chuẩn đã rất nhỏ.
Ví dụ 1 – phát triển từ tình huống doanh số
公司的年度销售额已经接近一亿元。
Gōngsī de niándù xiāoshòu’é yǐjīng jiējìn yí yì yuán.
Doanh số năm của công ty đã gần đạt 100 triệu tệ.
Ví dụ 2
产品合格率已经接近百分之一百。
Chǎnpǐn hégélǜ yǐjīng jiējìn bǎifēnzhī yìbǎi.
Tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn đã gần 100%.
Ví dụ 3
本月销售额接近年度最高水平。
Běn yuè xiāoshòu’é jiējìn niándù zuìgāo shuǐpíng.
Doanh số tháng này gần đạt mức cao nhất trong năm.
Ví dụ 4
公司的负债已经接近风险控制上限。
Gōngsī de fùzhài yǐjīng jiējìn fēngxiǎn kòngzhì shàngxiàn.
Nợ của công ty đã gần chạm giới hạn kiểm soát rủi ro.
Ví dụ 5
市场份额已经接近百分之二十。
Shìchǎng fèné yǐjīng jiējìn bǎifēnzhī èrshí.
Thị phần đã gần đạt 20%.
102. 左右
Zuǒyòu
Khoảng, xấp xỉ
Cấu trúc
con số + 左右
Cách dùng
Đặt sau một con số để biểu thị con số gần đúng.
Không dùng khi yêu cầu số liệu tuyệt đối chính xác.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
公司的海外销售额占总销售额的百分之四十左右。
Gōngsī de hǎiwài xiāoshòu’é zhàn zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí zuǒyòu.
Doanh số nước ngoài của công ty chiếm khoảng 40% tổng doanh số.
Ví dụ 2
这个项目需要投资五百万元左右。
Zhège xiàngmù xūyào tóuzī wǔ bǎi wàn yuán zuǒyòu.
Dự án này cần đầu tư khoảng 5 triệu tệ.
Ví dụ 3
交货期大约是三十天左右。
Jiāohuòqī dàyuē shì sānshí tiān zuǒyòu.
Thời hạn giao hàng khoảng 30 ngày.
Ví dụ 4
公司目前有两百名员工左右。
Gōngsī mùqián yǒu liǎng bǎi míng yuángōng zuǒyòu.
Công ty hiện có khoảng 200 nhân viên.
Ví dụ 5
这个客户每个月下十个订单左右。
Zhège kèhù měi ge yuè xià shí ge dìngdān zuǒyòu.
Khách hàng này mỗi tháng đặt khoảng 10 đơn hàng.
103. 大约……
Dàyuē…
Khoảng…
Cấu trúc
大约 + con số
Cách dùng
“左右” đặt sau con số, còn “大约” thường đặt trước con số.
Có thể nói:
大约三十天
dàyuē sānshí tiān
三十天左右
sānshí tiān zuǒyòu
Nhưng không cần thiết phải dùng cả hai nếu muốn văn phong gọn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
从客户下订单到正式交货大约需要三十天。
Cóng kèhù xià dìngdān dào zhèngshì jiāohuò dàyuē xūyào sānshí tiān.
Từ khi khách hàng đặt hàng đến lúc chính thức giao hàng cần khoảng 30 ngày.
Ví dụ 2
这个项目大约需要投资一千万元。
Zhège xiàngmù dàyuē xūyào tóuzī yì qiān wàn yuán.
Dự án này cần đầu tư khoảng 10 triệu tệ.
Ví dụ 3
今年销售额大约增长了百分之十五。
Jīnnián xiāoshòu’é dàyuē zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh số năm nay tăng khoảng 15%.
Ví dụ 4
审核这些资料大约需要三个工作日。
Shěnhé zhèxiē zīliào dàyuē xūyào sān ge gōngzuòrì.
Kiểm tra những tài liệu này cần khoảng ba ngày làm việc.
Ví dụ 5
公司大约百分之三十的收入来自海外市场。
Gōngsī dàyuē bǎifēnzhī sānshí de shōurù láizì hǎiwài shìchǎng.
Khoảng 30% doanh thu của công ty đến từ thị trường nước ngoài.
104. 至少……
Zhìshǎo…
Ít nhất…
Cấu trúc
至少 + con số/hành động。
Cách dùng
Biểu thị giới hạn thấp nhất.
Ví dụ 1 – phát triển từ nghiệp vụ doanh nghiệp
公司至少需要保留三家合格供应商。
Gōngsī zhìshǎo xūyào bǎoliú sān jiā hégé gōngyìngshāng.
Công ty cần duy trì ít nhất ba nhà cung cấp đạt chuẩn.
Ví dụ 2
客户至少要支付百分之三十的预付款。
Kèhù zhìshǎo yào zhīfù bǎifēnzhī sānshí de yùfùkuǎn.
Khách hàng phải thanh toán trước ít nhất 30%.
Ví dụ 3
这笔贷款至少需要三个工作日审核。
Zhè bǐ dàikuǎn zhìshǎo xūyào sān ge gōngzuòrì shěnhé.
Khoản vay này cần ít nhất ba ngày làm việc để thẩm định.
Ví dụ 4
公司每个月至少要分析一次现金流。
Gōngsī měi ge yuè zhìshǎo yào fēnxī yí cì xiànjīnliú.
Công ty mỗi tháng ít nhất phải phân tích dòng tiền một lần.
Ví dụ 5
签合同以前至少要确认价格、数量和付款条件。
Qiān hétong yǐqián zhìshǎo yào quèrèn jiàgé, shùliàng hé fùkuǎn tiáojiàn.
Trước khi ký hợp đồng ít nhất phải xác nhận giá, số lượng và điều kiện thanh toán.
105. 最多……
Zuìduō…
Nhiều nhất, tối đa…
Cấu trúc
最多 + con số。
Cách dùng
Biểu thị giới hạn cao nhất.
Ví dụ 1 – phát triển từ hợp đồng doanh nghiệp
客户最多可以获得六十天的付款期限。
Kèhù zuìduō kěyǐ huòdé liùshí tiān de fùkuǎn qīxiàn.
Khách hàng có thể được thời hạn thanh toán tối đa 60 ngày.
Ví dụ 2
这笔订单最多可以打百分之十的折扣。
Zhè bǐ dìngdān zuìduō kěyǐ dǎ bǎifēnzhī shí de zhékòu.
Đơn hàng này có thể được chiết khấu tối đa 10%.
Ví dụ 3
银行最多可以提供五百万元贷款。
Yínháng zuìduō kěyǐ tígōng wǔ bǎi wàn yuán dàikuǎn.
Ngân hàng có thể cung cấp khoản vay tối đa 5 triệu tệ.
Ví dụ 4
这个项目最多需要十名员工。
Zhège xiàngmù zuìduō xūyào shí míng yuángōng.
Dự án này cần tối đa 10 nhân viên.
Ví dụ 5
供应商承诺最多三十天交货。
Gōngyìngshāng chéngnuò zuìduō sānshí tiān jiāohuò.
Nhà cung cấp cam kết giao hàng tối đa trong 30 ngày.
106. 提高到 / 增加到 / 上升到……
Tígāo dào / zēngjiā dào / shàngshēng dào…
Tăng lên đến…
Cấu trúc
指标 + 提高/增加/上升 + 到 + mức mới。
Cách dùng
“到” giới thiệu mức cuối cùng sau sự thay đổi.
Cần phân biệt:
增长百分之十
zēngzhǎng bǎifēnzhī shí
tăng 10%
增长到110
zēngzhǎng dào yìbǎi yīshí
tăng lên mức 110.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
销售额提高到某个水平。
Xiāoshòu’é tígāo dào mǒu ge shuǐpíng.
Doanh số được nâng lên một mức nào đó.
Ví dụ 2
公司的市场份额提高到了百分之二十五。
Gōngsī de shìchǎng fèné tígāo dào le bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Thị phần của công ty đã tăng lên 25%.
Ví dụ 3
月产量增加到了一万件。
Yuè chǎnliàng zēngjiā dào le yí wàn jiàn.
Sản lượng tháng đã tăng lên 10.000 sản phẩm.
Ví dụ 4
原材料价格上升到每吨八千元。
Yuáncáiliào jiàgé shàngshēng dào měi dūn bā qiān yuán.
Giá nguyên vật liệu tăng lên 8.000 tệ mỗi tấn.
Ví dụ 5
产品合格率提高到了百分之九十九。
Chǎnpǐn hégélǜ tígāo dào le bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ.
Tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn đã tăng lên 99%.
107. 降低到 / 下降到 / 减少到……
Jiàngdī dào / xiàjiàng dào / jiǎnshǎo dào…
Giảm xuống còn…
Cấu trúc
指标 + 降低/下降/减少 + 到 + mức mới。
Cách dùng
Trái với cấu trúc phía trên.
“到” chỉ mức cuối cùng sau khi giảm.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
公司希望把生产成本降低到合理水平。
Gōngsī xīwàng bǎ shēngchǎn chéngběn jiàngdī dào hélǐ shuǐpíng.
Công ty hy vọng giảm chi phí sản xuất xuống mức hợp lý.
Ví dụ 2
库存已经下降到五千件。
Kùcún yǐjīng xiàjiàng dào wǔ qiān jiàn.
Tồn kho đã giảm xuống còn 5.000 sản phẩm.
Ví dụ 3
公司准备把不良率降低到百分之一以下。
Gōngsī zhǔnbèi bǎ bùliánglǜ jiàngdī dào bǎifēnzhī yī yǐxià.
Công ty chuẩn bị giảm tỷ lệ lỗi xuống dưới 1%.
Ví dụ 4
销售费用减少到了三百万元。
Xiāoshòu fèiyòng jiǎnshǎo dào le sān bǎi wàn yuán.
Chi phí bán hàng đã giảm xuống còn 3 triệu tệ.
Ví dụ 5
市场份额下降到了百分之十八。
Shìchǎng fèné xiàjiàng dào le bǎifēnzhī shíbā.
Thị phần đã giảm xuống còn 18%.
108. 把……提高到……
Bǎ… tígāo dào…
Nâng… lên đến…
Cấu trúc
主语 + 把 + đối tượng + 提高到 + mức mục tiêu。
Cách dùng
Kết hợp câu chữ 把 với bổ ngữ kết quả “到”.
Nhấn mạnh chủ thể chủ động thay đổi một chỉ tiêu tới mức mục tiêu.
Ví dụ 1 – trích từ phần hội thoại trước
公司准备把海外销售额提高到总销售额的百分之五十。
Gōngsī zhǔnbèi bǎ hǎiwài xiāoshòu’é tígāo dào zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī wǔshí.
Công ty dự định nâng doanh số nước ngoài lên mức 50% tổng doanh số.
Ví dụ 2
我们要把生产效率提高到新的水平。
Wǒmen yào bǎ shēngchǎn xiàolǜ tígāo dào xīn de shuǐpíng.
Chúng ta phải nâng hiệu suất sản xuất lên một mức mới.
Ví dụ 3
公司计划把市场份额提高到百分之三十。
Gōngsī jìhuà bǎ shìchǎng fèné tígāo dào bǎifēnzhī sānshí.
Công ty dự kiến nâng thị phần lên 30%.
Ví dụ 4
质量部门希望把产品合格率提高到百分之九十九。
Zhìliàng bùmén xīwàng bǎ chǎnpǐn hégélǜ tígāo dào bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ.
Phòng chất lượng hy vọng nâng tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn lên 99%.
Ví dụ 5
银行准备把这个客户的贷款额度提高到五百万元。
Yínháng zhǔnbèi bǎ zhège kèhù de dàikuǎn édù tígāo dào wǔ bǎi wàn yuán.
Ngân hàng chuẩn bị nâng hạn mức vay của khách hàng này lên 5 triệu tệ.
109. 把……降低到……
Bǎ… jiàngdī dào…
Hạ… xuống mức…
Cấu trúc
主语 + 把 + chỉ tiêu + 降低到 + mức mục tiêu。
Cách dùng
Được sử dụng rất nhiều trong quản trị chi phí, rủi ro, tồn kho và chất lượng.
Ví dụ 1 – phát triển từ hội thoại
我们需要进一步降低生产成本。
Wǒmen xūyào jìnyíbù jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Chúng ta cần tiếp tục giảm chi phí sản xuất.
Có thể mở rộng:
我们需要把生产成本降低到合理水平。
Wǒmen xūyào bǎ shēngchǎn chéngběn jiàngdī dào hélǐ shuǐpíng.
Chúng ta cần giảm chi phí sản xuất xuống mức hợp lý.
Ví dụ 2
公司计划把库存降低到安全水平。
Gōngsī jìhuà bǎ kùcún jiàngdī dào ānquán shuǐpíng.
Công ty dự kiến giảm tồn kho xuống mức an toàn.
Ví dụ 3
我们要把融资成本降低到百分之五以下。
Wǒmen yào bǎ róngzī chéngběn jiàngdī dào bǎifēnzhī wǔ yǐxià.
Chúng ta phải hạ chi phí huy động vốn xuống dưới 5%.
Ví dụ 4
银行希望把不良贷款率降低到更低水平。
Yínháng xīwàng bǎ bùliáng dàikuǎnlǜ jiàngdī dào gèng dī shuǐpíng.
Ngân hàng hy vọng giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp hơn.
Ví dụ 5
企业应该把汇率风险降低到可接受水平。
Qǐyè yīnggāi bǎ huìlǜ fēngxiǎn jiàngdī dào kě jiēshòu shuǐpíng.
Doanh nghiệp nên giảm rủi ro tỷ giá xuống mức có thể chấp nhận.
110. 可能……也可能……
Kěnéng… yě kěnéng…
Có thể… cũng có thể…
Cấu trúc
可能 + A,也可能 + B。
Cách dùng
Dùng để trình bày nhiều khả năng khác nhau khi chưa thể kết luận chắc chắn.
Đặc biệt phù hợp với:
市场预测
dự báo thị trường
风险分析
phân tích rủi ro
经营分析
phân tích kinh doanh.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
可能是销售额下降,也可能是成本或者费用上升。
Kěnéng shì xiāoshòu’é xiàjiàng, yě kěnéng shì chéngběn huòzhě fèiyòng shàngshēng.
Có thể là doanh số giảm, cũng có thể là chi phí hoặc các khoản phí tăng.
Ví dụ 2
利润下降可能是成本增加,也可能是销售价格下降。
Lìrùn xiàjiàng kěnéng shì chéngběn zēngjiā, yě kěnéng shì xiāoshòu jiàgé xiàjiàng.
Lợi nhuận giảm có thể do chi phí tăng, cũng có thể do giá bán giảm.
Ví dụ 3
客户不付款可能是资金不足,也可能是内部审批出现问题。
Kèhù bù fùkuǎn kěnéng shì zījīn bùzú, yě kěnéng shì nèibù shěnpī chūxiàn wèntí.
Khách hàng không thanh toán có thể vì thiếu vốn, cũng có thể vì quy trình phê duyệt nội bộ có vấn đề.
Ví dụ 4
订单减少可能是市场需求下降,也可能是竞争对手降价。
Dìngdān jiǎnshǎo kěnéng shì shìchǎng xūqiú xiàjiàng, yě kěnéng shì jìngzhēng duìshǒu jiàngjià.
Đơn hàng giảm có thể do nhu cầu thị trường giảm, cũng có thể do đối thủ giảm giá.
Ví dụ 5
汇率变化可能增加企业成本,也可能给企业带来收益。
Huìlǜ biànhuà kěnéng zēngjiā qǐyè chéngběn, yě kěnéng gěi qǐyè dàilái shōuyì.
Biến động tỷ giá có thể làm tăng chi phí doanh nghiệp, cũng có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
111. 是……还是……?
Shì… háishi…?
Là… hay là…?
Cấu trúc
是 + A + 还是 + B?
Hoặc:
主语 + 是 + A + 还是 + B?
Cách dùng
Câu hỏi lựa chọn.
Người nghe phải lựa chọn giữa A và B.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这个价格是含税价格还是不含税价格?
Zhège jiàgé shì hánshuì jiàgé háishi bù hánshuì jiàgé?
Giá này là giá đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế?
Ví dụ 2
这笔付款是预付款还是尾款?
Zhè bǐ fùkuǎn shì yùfùkuǎn háishi wěikuǎn?
Khoản thanh toán này là tiền trả trước hay tiền thanh toán cuối?
Ví dụ 3
这个客户是新客户还是老客户?
Zhège kèhù shì xīn kèhù háishi lǎo kèhù?
Khách hàng này là khách hàng mới hay khách hàng lâu năm?
Ví dụ 4
这家公司是合资企业还是外资企业?
Zhè jiā gōngsī shì hézī qǐyè háishi wàizī qǐyè?
Công ty này là doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp vốn nước ngoài?
Ví dụ 5
这笔贷款是抵押贷款还是信用贷款?
Zhè bǐ dàikuǎn shì dǐyā dàikuǎn háishi xìnyòng dàikuǎn?
Khoản vay này là vay thế chấp hay vay tín chấp?
112. A 还是 B?
A háishi B?
A hay B?
Cấu trúc
动词/形容词/名词 + 还是 + động từ/tính từ/danh từ?
Cách dùng
Không nhất thiết phải có “是”.
Dùng để hỏi người nghe lựa chọn phương án nào.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
成本增长相对受到控制,是好事还是坏事?
Chéngběn zēngzhǎng xiāngduì shòudào kòngzhì, shì hǎo shì háishi huài shì?
Mức tăng chi phí tương đối được kiểm soát, đó là việc tốt hay xấu?
Ví dụ 2
我们应该扩大生产还是保持现在的产量?
Wǒmen yīnggāi kuòdà shēngchǎn háishi bǎochí xiànzài de chǎnliàng?
Chúng ta nên mở rộng sản xuất hay giữ nguyên sản lượng hiện tại?
Ví dụ 3
这笔订单应该接受还是拒绝?
Zhè bǐ dìngdān yīnggāi jiēshòu háishi jùjué?
Đơn hàng này nên nhận hay từ chối?
Ví dụ 4
公司应该融资还是使用自己的资金?
Gōngsī yīnggāi róngzī háishi shǐyòng zìjǐ de zījīn?
Công ty nên huy động vốn hay sử dụng vốn của chính mình?
Ví dụ 5
我们先开发国内市场还是海外市场?
Wǒmen xiān kāifā guónèi shìchǎng háishi hǎiwài shìchǎng?
Chúng ta phát triển thị trường trong nước trước hay thị trường nước ngoài trước?
113. 要看……
Yào kàn…
Phải xem…, còn tùy vào…
Cấu trúc
结果/决定 + 要看 + yếu tố。
Hoặc:
要看 + điều kiện + 才能判断……
Cách dùng
Trong rất nhiều ngữ cảnh, “要看……” tương đương với:
“còn tùy thuộc vào…”
“phải xem…”
Đây là cách nói rất tự nhiên trong tiếng Trung giao tiếp doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
上涨对企业是好还是坏,要看企业持有什么货币。
Shàngzhǎng duì qǐyè shì hǎo háishi huài, yào kàn qǐyè chíyǒu shénme huòbì.
Tỷ giá tăng tốt hay xấu đối với doanh nghiệp còn phải xem doanh nghiệp nắm giữ loại tiền tệ nào.
Ví dụ 2
能不能给客户更长的付款期限,要看他的信用情况。
Néng bu néng gěi kèhù gèng cháng de fùkuǎn qīxiàn, yào kàn tā de xìnyòng qíngkuàng.
Có thể cho khách hàng thời hạn thanh toán dài hơn hay không phải xem tình hình tín dụng của họ.
Ví dụ 3
公司要不要扩大生产,要看市场需求。
Gōngsī yào bu yào kuòdà shēngchǎn, yào kàn shìchǎng xūqiú.
Công ty có cần mở rộng sản xuất hay không phải xem nhu cầu thị trường.
Ví dụ 4
这个项目值不值得投资,要看未来的投资回报。
Zhège xiàngmù zhí bu zhíde tóuzī, yào kàn wèilái de tóuzī huíbào.
Dự án này có đáng đầu tư hay không phải xem lợi tức đầu tư trong tương lai.
Ví dụ 5
产品要不要降价,要看竞争情况和成本。
Chǎnpǐn yào bu yào jiàngjià, yào kàn jìngzhēng qíngkuàng hé chéngběn.
Sản phẩm có cần giảm giá hay không phải xem tình hình cạnh tranh và chi phí.
114. 要根据……判断
Yào gēnjù… pànduàn
Phải căn cứ vào… để đánh giá
Cấu trúc
主语 + 要根据 + căn cứ + 判断 + kết luận。
Cách dùng
Cấu trúc thường gặp trong văn phong chuyên môn.
So với “要看”, cấu trúc này trang trọng và chính xác hơn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
具体适用什么税率,要根据税种、业务和适用规定判断。
Jùtǐ shìyòng shénme shuìlǜ, yào gēnjù shuìzhǒng, yèwù hé shìyòng guīdìng pànduàn.
Cụ thể áp dụng thuế suất nào phải căn cứ vào loại thuế, nghiệp vụ và quy định áp dụng để xác định.
Ví dụ 2
是否批准贷款,要根据客户的还款能力判断。
Shìfǒu pīzhǔn dàikuǎn, yào gēnjù kèhù de huánkuǎn nénglì pànduàn.
Có phê duyệt khoản vay hay không phải căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để đánh giá.
Ví dụ 3
是否增加产量,要根据市场需求判断。
Shìfǒu zēngjiā chǎnliàng, yào gēnjù shìchǎng xūqiú pànduàn.
Có tăng sản lượng hay không phải căn cứ vào nhu cầu thị trường để quyết định.
Ví dụ 4
这个客户的风险水平要根据财务数据判断。
Zhège kèhù de fēngxiǎn shuǐpíng yào gēnjù cáiwù shùjù pànduàn.
Mức độ rủi ro của khách hàng này phải được đánh giá căn cứ trên dữ liệu tài chính.
Ví dụ 5
产品价格是否合理,要根据成本和市场价格判断。
Chǎnpǐn jiàgé shìfǒu hélǐ, yào gēnjù chéngběn hé shìchǎng jiàgé pànduàn.
Giá sản phẩm có hợp lý hay không phải căn cứ vào chi phí và giá thị trường để đánh giá.
115. 比如……
Bǐrú…
Ví dụ, chẳng hạn…
Cấu trúc
Nhận định chung + 比如 + ví dụ cụ thể。
Cách dùng
“比如” rất phổ biến trong khẩu ngữ và bài giảng.
Dùng để đưa ví dụ minh họa cho nội dung vừa nói.
Có thể đứng đầu câu:
比如,……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
比如市场需求下降、产品卖不出去、成本突然上涨、供应商不能按时交货,都可能形成经营风险。
Bǐrú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, chǎnpǐn mài bu chūqù, chéngběn tūrán shàngzhǎng, gōngyìngshāng bù néng ànshí jiāohuò, dōu kěnéng xíngchéng jīngyíng fēngxiǎn.
Ví dụ nhu cầu thị trường giảm, sản phẩm không bán được, chi phí đột ngột tăng, nhà cung cấp không thể giao hàng đúng hạn đều có thể hình thành rủi ro kinh doanh.
Ví dụ 2
企业有很多经营成本,比如人工成本和原材料成本。
Qǐyè yǒu hěn duō jīngyíng chéngběn, bǐrú réngōng chéngběn hé yuáncáiliào chéngběn.
Doanh nghiệp có nhiều loại chi phí kinh doanh, ví dụ chi phí nhân công và chi phí nguyên vật liệu.
Ví dụ 3
银行提供很多服务,比如存款、贷款和转账。
Yínháng tígōng hěn duō fúwù, bǐrú cúnkuǎn, dàikuǎn hé zhuǎnzhàng.
Ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ, ví dụ tiền gửi, cho vay và chuyển khoản.
Ví dụ 4
公司面临多种风险,比如信用风险、市场风险和汇率风险。
Gōngsī miànlín duō zhǒng fēngxiǎn, bǐrú xìnyòng fēngxiǎn, shìchǎng fēngxiǎn hé huìlǜ fēngxiǎn.
Công ty đối mặt với nhiều loại rủi ro, ví dụ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tỷ giá.
Ví dụ 5
销售部门需要分析很多数据,比如销售额、销售量和客户数量。
Xiāoshòu bùmén xūyào fēnxī hěn duō shùjù, bǐrú xiāoshòu’é, xiāoshòuliàng hé kèhù shùliàng.
Phòng kinh doanh cần phân tích nhiều dữ liệu, ví dụ doanh số, sản lượng bán và số lượng khách hàng.
116. 也就是说……
Yě jiùshì shuō…
Nói cách khác…, tức là…
Cấu trúc
A。也就是说,B。
Cách dùng
Dùng để diễn giải lại nội dung A bằng cách dễ hiểu hoặc cụ thể hơn.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong giảng dạy chuyên ngành và giải thích nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
也就是说,学汉语的时候先把业务逻辑搞清楚,真正工作的时候再按照专业规则处理。
Yě jiùshì shuō, xué Hànyǔ de shíhou xiān bǎ yèwù luójí gǎo qīngchu, zhēnzhèng gōngzuò de shíhou zài ànzhào zhuānyè guīzé chǔlǐ.
Nói cách khác, khi học tiếng Trung trước tiên phải hiểu rõ logic nghiệp vụ, khi làm việc thực tế thì xử lý theo quy tắc chuyên môn.
Ví dụ 2
公司的销售额增长了,但是利润下降了。也就是说,成本和费用可能增加得更快。
Gōngsī de xiāoshòu’é zēngzhǎng le, dànshì lìrùn xiàjiàng le. Yě jiùshì shuō, chéngběn hé fèiyòng kěnéng zēngjiā de gèng kuài.
Doanh số công ty tăng nhưng lợi nhuận giảm. Nói cách khác, chi phí có thể tăng nhanh hơn.
Ví dụ 3
客户要求九十天以后付款。也就是说,公司需要先垫付一部分资金。
Kèhù yāoqiú jiǔshí tiān yǐhòu fùkuǎn. Yě jiùshì shuō, gōngsī xūyào xiān diànfù yí bùfen zījīn.
Khách hàng yêu cầu thanh toán sau 90 ngày. Nói cách khác, công ty cần ứng trước một phần vốn.
Ví dụ 4
市场供给小于需求。也就是说,现在是供不应求。
Shìchǎng gōngjǐ xiǎoyú xūqiú. Yě jiùshì shuō, xiànzài shì gōng bù yìng qiú.
Nguồn cung thị trường nhỏ hơn nhu cầu. Nói cách khác, hiện tại cung không đủ cầu.
Ví dụ 5
库存太高。也就是说,公司的资金被库存占用了。
Kùcún tài gāo. Yě jiùshì shuō, gōngsī de zījīn bèi kùcún zhànyòng le.
Tồn kho quá cao. Nói cách khác, vốn của công ty đang bị tồn kho chiếm dụng.
117. 可以这样理解
Kěyǐ zhèyàng lǐjiě
Có thể hiểu như thế này
Cấu trúc
A,可以这样理解:B。
Hoặc:
可以这样理解,……
Cách dùng
Dùng khi đưa ra một cách giải thích đơn giản hóa, đặc biệt đối với khái niệm chuyên ngành.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
作为基础理解,可以这样记。
Zuòwéi jīchǔ lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jì.
Ở mức hiểu cơ bản có thể ghi nhớ như vậy.
Nhiều đoạn hội thoại cũng sử dụng:
可以这样理解。
Kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Có thể hiểu như vậy.
Ví dụ 2
“收入”和“利润”不一样,可以这样理解:收入是赚进来的钱,利润还要考虑成本和费用。
“Shōurù” hé “lìrùn” bù yíyàng, kěyǐ zhèyàng lǐjiě: shōurù shì zhuàn jìnlái de qián, lìrùn hái yào kǎolǜ chéngběn hé fèiyòng.
“Doanh thu” và “lợi nhuận” không giống nhau, có thể hiểu như thế này: doanh thu là tiền kiếm được, còn lợi nhuận phải tính đến chi phí.
Ví dụ 3
“同比”可以这样理解:跟上一年相同期间进行比较。
“Tóngbǐ” kěyǐ zhèyàng lǐjiě: gēn shàng yì nián xiāngtóng qījiān jìnxíng bǐjiào.
Có thể hiểu “so với cùng kỳ” như thế này: so sánh với cùng giai đoạn của năm trước.
Ví dụ 4
“环比”可以这样理解:跟前一个连续期间进行比较。
“Huánbǐ” kěyǐ zhèyàng lǐjiě: gēn qián yí ge liánxù qījiān jìnxíng bǐjiào.
Có thể hiểu “so với kỳ trước” là so sánh với kỳ liền trước.
Ví dụ 5
“信用风险”可以这样理解:交易对方可能不能按约定付款。
“Xìnyòng fēngxiǎn” kěyǐ zhèyàng lǐjiě: jiāoyì duìfāng kěnéng bù néng àn yuēdìng fùkuǎn.
Có thể hiểu rủi ro tín dụng như sau: bên giao dịch có thể không thanh toán theo thỏa thuận.
118. 关键是……
Guānjiàn shì…
Mấu chốt là…
Cấu trúc
关键是 + nội dung quan trọng。
关键在于 + nội dung。
Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh yếu tố quan trọng nhất trong một vấn đề.
Ví dụ 1 – phát triển trực tiếp từ logic hội thoại
企业经营不能只追求销售增长,关键是提高整体经营效益。
Qǐyè jīngyíng bù néng zhǐ zhuīqiú xiāoshòu zēngzhǎng, guānjiàn shì tígāo zhěngtǐ jīngyíng xiàoyì.
Kinh doanh doanh nghiệp không thể chỉ theo đuổi tăng trưởng bán hàng, mấu chốt là nâng cao hiệu quả kinh doanh tổng thể.
Ví dụ 2
选择供应商的关键是综合考虑价格、质量和交期。
Xuǎnzé gōngyìngshāng de guānjiàn shì zōnghé kǎolǜ jiàgé, zhìliàng hé jiāoqī.
Mấu chốt của việc lựa chọn nhà cung cấp là xem xét tổng hợp giá, chất lượng và thời hạn giao hàng.
Ví dụ 3
提高利润的关键是控制成本并提高效率。
Tígāo lìrùn de guānjiàn shì kòngzhì chéngběn bìng tígāo xiàolǜ.
Mấu chốt để nâng lợi nhuận là kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu suất.
Ví dụ 4
控制信用风险的关键是了解客户的还款能力。
Kòngzhì xìnyòng fēngxiǎn de guānjiàn shì liǎojiě kèhù de huánkuǎn nénglì.
Mấu chốt kiểm soát rủi ro tín dụng là hiểu khả năng trả nợ của khách hàng.
Ví dụ 5
合同管理的关键是把重要条款写清楚。
Hétong guǎnlǐ de guānjiàn shì bǎ zhòngyào tiáokuǎn xiě qīngchu.
Mấu chốt của quản lý hợp đồng là viết rõ các điều khoản quan trọng.
119. 最 + tính từ
Zuì + Adj
Nhất…
Cấu trúc
最 + tính từ
最 + động từ tâm lý
Cách dùng
Biểu thị mức độ cao nhất trong một phạm vi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
现在来看最核心的词——汇率。
Xiànzài lái kàn zuì héxīn de cí——huìlǜ.
Bây giờ chúng ta xem từ cốt lõi nhất — tỷ giá.
Ví dụ 2
客户最关心的是产品质量和价格。
Kèhù zuì guānxīn de shì chǎnpǐn zhìliàng hé jiàgé.
Điều khách hàng quan tâm nhất là chất lượng và giá sản phẩm.
Ví dụ 3
这是公司今年最大的订单。
Zhè shì gōngsī jīnnián zuì dà de dìngdān.
Đây là đơn hàng lớn nhất của công ty trong năm nay.
Ví dụ 4
这个供应商的交货速度最快。
Zhège gōngyìngshāng de jiāohuò sùdù zuì kuài.
Nhà cung cấp này có tốc độ giao hàng nhanh nhất.
Ví dụ 5
现金流是企业管理中最重要的指标之一。
Xiànjīnliú shì qǐyè guǎnlǐ zhōng zuì zhòngyào de zhǐbiāo zhī yī.
Dòng tiền là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong quản trị doanh nghiệp.
120. ……之一
…zhī yī
Một trong…
Cấu trúc
Danh từ/phạm vi + 之一
最 + tính từ + 的 + danh từ + 之一
Cách dùng
Biểu thị một thành viên trong một tập hợp.
Đặc biệt phổ biến trong văn viết.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
销售额是销售管理中非常常见的指标之一。
Xiāoshòu’é shì xiāoshòu guǎnlǐ zhōng fēicháng chángjiàn de zhǐbiāo zhī yī.
Doanh số là một trong những chỉ tiêu rất phổ biến trong quản lý bán hàng.
Ví dụ 2
中国是公司的重要市场之一。
Zhōngguó shì gōngsī de zhòngyào shìchǎng zhī yī.
Trung Quốc là một trong những thị trường quan trọng của công ty.
Ví dụ 3
信用风险是银行最重要的风险之一。
Xìnyòng fēngxiǎn shì yínháng zuì zhòngyào de fēngxiǎn zhī yī.
Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro quan trọng nhất của ngân hàng.
Ví dụ 4
降低成本是提高利润的方法之一。
Jiàngdī chéngběn shì tígāo lìrùn de fāngfǎ zhī yī.
Giảm chi phí là một trong những phương pháp nâng cao lợi nhuận.
Ví dụ 5
市场调查是企业制定销售计划的重要基础之一。
Shìchǎng diàochá shì qǐyè zhìdìng xiāoshòu jìhuà de zhòngyào jīchǔ zhī yī.
Khảo sát thị trường là một trong những cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch bán hàng.
121. 比较 + tính từ
Bǐjiào + Adj
Khá, tương đối…
Cấu trúc
比较 + tính từ
Cách dùng
Làm giảm mức độ khẳng định, thường dịch là:
khá;
tương đối;
khá là.
Rất phổ biến trong giao tiếp doanh nghiệp vì cách nói này mềm hơn khẳng định tuyệt đối.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这个项目风险比较高。
Zhège xiàngmù fēngxiǎn bǐjiào gāo.
Dự án này có rủi ro tương đối cao.
Ví dụ 2
这个供应商的价格比较合理。
Zhège gōngyìngshāng de jiàgé bǐjiào hélǐ.
Giá của nhà cung cấp này tương đối hợp lý.
Ví dụ 3
最近公司的现金流比较紧张。
Zuìjìn gōngsī de xiànjīnliú bǐjiào jǐnzhāng.
Gần đây dòng tiền của công ty tương đối căng thẳng.
Ví dụ 4
海外市场的增长速度比较快。
Hǎiwài shìchǎng de zēngzhǎng sùdù bǐjiào kuài.
Tốc độ tăng trưởng của thị trường nước ngoài khá nhanh.
Ví dụ 5
这个客户的信用情况比较稳定。
Zhège kèhù de xìnyòng qíngkuàng bǐjiào wěndìng.
Tình hình tín dụng của khách hàng này tương đối ổn định.
122. 更 + tính từ/động từ
Gèng…
Hơn nữa, càng hơn
Cấu trúc
更 + tính từ
更 + động từ tâm lý/trạng thái
Cách dùng
Biểu thị mức độ tăng thêm so với một mức đã có.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
企业只有真正理解市场,才能更合理地决定生产什么、生产多少、卖给谁、卖多少钱。
Qǐyè zhǐyǒu zhēnzhèng lǐjiě shìchǎng, cái néng gèng hélǐ de juédìng shēngchǎn shénme, shēngchǎn duōshao, mài gěi shéi, mài duōshao qián.
Chỉ khi thực sự hiểu thị trường, doanh nghiệp mới có thể quyết định hợp lý hơn sản xuất gì, sản xuất bao nhiêu, bán cho ai và bán với giá bao nhiêu.
Ví dụ 2
我们需要找到更合适的供应商。
Wǒmen xūyào zhǎodào gèng héshì de gōngyìngshāng.
Chúng ta cần tìm nhà cung cấp phù hợp hơn.
Ví dụ 3
公司希望进一步提高资金使用效率。
Gōngsī xīwàng jìnyíbù tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Công ty hy vọng tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ví dụ 4
海外市场的竞争可能更加激烈。
Hǎiwài shìchǎng de jìngzhēng kěnéng gèngjiā jīliè.
Cạnh tranh tại thị trường nước ngoài có thể gay gắt hơn.
Ví dụ 5
新的管理系统让工作流程更简单了。
Xīn de guǎnlǐ xìtǒng ràng gōngzuò liúchéng gèng jiǎndān le.
Hệ thống quản lý mới làm quy trình công việc đơn giản hơn.
123. 太……了
Tài… le
Quá…
Cấu trúc
太 + tính từ + 了。
Cách dùng
Biểu thị mức độ vượt quá bình thường hoặc vượt quá mức phù hợp.
Trong doanh nghiệp thường dùng để đánh giá:
价格太高了
giá quá cao
成本太高了
chi phí quá cao
库存太多了
tồn kho quá nhiều.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
融资成本太高、应收账款回收太慢,也都可能增加财务风险。
Róngzī chéngběn tài gāo, yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu tài màn, yě dōu kěnéng zēngjiā cáiwù fēngxiǎn.
Chi phí huy động vốn quá cao, thu hồi khoản phải thu quá chậm đều có thể làm tăng rủi ro tài chính.
Ví dụ 2
这个供应商的报价太高了。
Zhège gōngyìngshāng de bàojià tài gāo le.
Báo giá của nhà cung cấp này quá cao.
Ví dụ 3
库存太多了,会占用大量资金。
Kùcún tài duō le, huì zhànyòng dàliàng zījīn.
Tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng lượng vốn lớn.
Ví dụ 4
客户要求的付款期限太长了。
Kèhù yāoqiú de fùkuǎn qīxiàn tài cháng le.
Thời hạn thanh toán khách hàng yêu cầu quá dài.
Ví dụ 5
这个项目的投资风险太大了。
Zhège xiàngmù de tóuzī fēngxiǎn tài dà le.
Rủi ro đầu tư của dự án này quá lớn.
124. 不太……
Bú tài…
Không quá…, không được… lắm
Cấu trúc
不太 + tính từ/động từ tâm lý。
Cách dùng
Là cách phủ định nhẹ, mềm hơn nói trực tiếp “不”.
Ví dụ:
不太合理
bú tài hélǐ
không hợp lý lắm
不太清楚
bú tài qīngchu
không rõ lắm
Không nên hiểu là “không quá” theo nghĩa toán học trong mọi trường hợp.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果一家公司的销售额下降、成本上升、利润减少,经营情况可能不太好。
Rúguǒ yì jiā gōngsī de xiāoshòu’é xiàjiàng, chéngběn shàngshēng, lìrùn jiǎnshǎo, jīngyíng qíngkuàng kěnéng bú tài hǎo.
Nếu một công ty có doanh số giảm, chi phí tăng, lợi nhuận giảm thì tình hình kinh doanh có thể không được tốt lắm.
Ví dụ 2
这个付款条件不太合理。
Zhège fùkuǎn tiáojiàn bú tài hélǐ.
Điều kiện thanh toán này không hợp lý lắm.
Ví dụ 3
我对这个客户的信用情况还不太了解。
Wǒ duì zhège kèhù de xìnyòng qíngkuàng hái bú tài liǎojiě.
Tôi vẫn chưa hiểu rõ lắm về tình hình tín dụng của khách hàng này.
Ví dụ 4
最近市场情况不太稳定。
Zuìjìn shìchǎng qíngkuàng bú tài wěndìng.
Gần đây tình hình thị trường không ổn định lắm.
Ví dụ 5
这个合同条款写得不太清楚。
Zhège hétong tiáokuǎn xiě de bú tài qīngchu.
Điều khoản hợp đồng này được viết chưa rõ lắm.
125. 一定要……
Yídìng yào…
Nhất định phải…
Cấu trúc
主语 + 一定要 + 动词。
Cách dùng
Biểu thị yêu cầu hoặc lời nhắc có mức độ mạnh.
Trong công việc thường dùng khi vấn đề có tính quan trọng cao.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
商务谈判时,一定要确认报价到底含不含税。
Shāngwù tánpàn shí, yídìng yào quèrèn bàojià dàodǐ hán bu hán shuì.
Khi đàm phán thương mại nhất định phải xác nhận báo giá rốt cuộc có bao gồm thuế hay không.
Ví dụ 2
付款以前一定要核对银行账户。
Fùkuǎn yǐqián yídìng yào héduì yínháng zhànghù.
Trước khi thanh toán nhất định phải đối chiếu tài khoản ngân hàng.
Ví dụ 3
签合同以前一定要检查合同金额。
Qiān hétong yǐqián yídìng yào jiǎnchá hétong jīn’é.
Trước khi ký hợp đồng nhất định phải kiểm tra giá trị hợp đồng.
Ví dụ 4
选择供应商时一定要考虑产品质量。
Xuǎnzé gōngyìngshāng shí yídìng yào kǎolǜ chǎnpǐn zhìliàng.
Khi lựa chọn nhà cung cấp nhất định phải cân nhắc chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 5
做财务分析时一定要结合现金流数据。
Zuò cáiwù fēnxī shí yídìng yào jiéhé xiànjīnliú shùjù.
Khi phân tích tài chính nhất định phải kết hợp dữ liệu dòng tiền.
TỔNG KẾT PHẦN 3
Đến đây hệ thống đã mở rộng từ 90 lên 125 trọng điểm ngữ pháp và cấu trúc câu.
Trong phần này, học viên cần đặc biệt phân biệt các nhóm sau.
Nhóm giới từ và quan hệ đối tượng
给 + đối tượng + V
向 + đối tượng + V
对 + đối tượng + V/Adj
跟/和 + đối tượng + V
一起 + V
来自……
Nhóm so sánh và phân tích số liệu
高于……
低于……
超过……
不到……
接近……
……左右
大约……
至少……
最多……
Nhóm diễn tả thay đổi về số liệu
提高到……
增加到……
上升到……
降低到……
下降到……
减少到……
把……提高到……
把……降低到……
Ví dụ phải đặc biệt phân biệt:
销售额增长了百分之二十。
Xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số tăng 20%.
销售额增长到一亿两千万元。
Xiāoshòu’é zēngzhǎng dào yí yì liǎng qiān wàn yuán.
Doanh số tăng lên mức 120 triệu tệ.
Câu thứ nhất nói về mức thay đổi.
Câu thứ hai nói về mức cuối cùng sau thay đổi.
Nhóm phân tích nhiều khả năng
可能……也可能……
Ví dụ:
利润下降可能是收入减少,也可能是成本和费用增加。
Lìrùn xiàjiàng kěnéng shì shōurù jiǎnshǎo, yě kěnéng shì chéngběn hé fèiyòng zēngjiā.
Lợi nhuận giảm có thể là do doanh thu giảm, cũng có thể do chi phí tăng.
Nhóm câu hỏi lựa chọn
是A还是B?
A还是B?
Nhóm đưa ra căn cứ phán đoán
要看……
要根据……判断
Ví dụ:
公司要不要扩大生产,要看市场需求。
Gōngsī yào bu yào kuòdà shēngchǎn, yào kàn shìchǎng xūqiú.
Công ty có mở rộng sản xuất hay không còn phải xem nhu cầu thị trường.
是否扩大生产,要根据市场需求、库存情况和资金情况判断。
Shìfǒu kuòdà shēngchǎn, yào gēnjù shìchǎng xūqiú, kùcún qíngkuàng hé zījīn qíngkuàng pànduàn.
Có mở rộng sản xuất hay không phải căn cứ nhu cầu thị trường, tình hình tồn kho và tình hình vốn để đánh giá.
Nhóm giải thích và giảng giải chuyên ngành
比如……
也就是说……
可以这样理解……
关键是……
Đây là nhóm cực kỳ hữu ích khi học viên cần giải thích một thuật ngữ kinh tế bằng tiếng Trung.
Nhóm mức độ
最……
……之一
比较……
更……
太……了
不太……
一定要……
MẪU PHÂN TÍCH TỔNG HỢP VẬN DỤNG CÁC CẤU TRÚC 91–125
公司今年的销售额已经提高到一亿两千万元,同比增长百分之二十,其中海外市场销售额占总销售额的百分之四十左右。从销售数据来看,公司的市场开拓取得了一定效果。但是,我们不能只看销售额,因为应收账款的增长速度高于销售额增长速度。这意味着公司的收款速度可能没有同步提高,也就是说,一部分销售收入还没有真正转化成现金。
Gōngsī jīnnián de xiāoshòu’é yǐjīng tígāo dào yí yì liǎng qiān wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, qízhōng hǎiwài shìchǎng xiāoshòu’é zhàn zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sìshí zuǒyòu. Cóng xiāoshòu shùjù lái kàn, gōngsī de shìchǎng kāituò qǔdé le yídìng xiàoguǒ. Dànshì, wǒmen bù néng zhǐ kàn xiāoshòu’é, yīnwèi yīngshōu zhàngkuǎn de zēngzhǎng sùdù gāoyú xiāoshòu’é zēngzhǎng sùdù. Zhè yìwèizhe gōngsī de shōukuǎn sùdù kěnéng méiyǒu tóngbù tígāo, yě jiùshì shuō, yí bùfen xiāoshòu shōurù hái méiyǒu zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Doanh số của công ty năm nay đã tăng lên 120 triệu tệ, tăng 20% so với cùng kỳ, trong đó doanh số thị trường nước ngoài chiếm khoảng 40% tổng doanh số. Xét từ dữ liệu bán hàng, việc khai thác thị trường của công ty đã đạt được kết quả nhất định. Tuy nhiên, chúng ta không thể chỉ nhìn doanh số, bởi vì tốc độ tăng khoản phải thu cao hơn tốc độ tăng doanh số. Điều này có nghĩa tốc độ thu tiền của công ty có thể chưa tăng tương ứng; nói cách khác, một phần doanh thu bán hàng vẫn chưa thực sự chuyển thành tiền mặt.
因此,公司下一步的关键不是简单地继续扩大销售,而是要加强客户信用管理和收款管理。对于信用风险比较高的客户,公司一定要进一步审核客户资料,并根据客户的财务状况判断是否应该提供较长的付款期限。如果需要提供信用销售,至少要明确付款条件、付款期限和违约责任,并把信用风险控制在可以接受的范围内。
Yīncǐ, gōngsī xià yí bù de guānjiàn bú shì jiǎndān de jìxù kuòdà xiāoshòu, ér shì yào jiāqiáng kèhù xìnyòng guǎnlǐ hé shōukuǎn guǎnlǐ. Duìyú xìnyòng fēngxiǎn bǐjiào gāo de kèhù, gōngsī yídìng yào jìnyíbù shěnhé kèhù zīliào, bìng gēnjù kèhù de cáiwù zhuàngkuàng pànduàn shìfǒu yīnggāi tígōng jiào cháng de fùkuǎn qīxiàn. Rúguǒ xūyào tígōng xìnyòng xiāoshòu, zhìshǎo yào míngquè fùkuǎn tiáojiàn, fùkuǎn qīxiàn hé wéiyuē zérèn, bìng bǎ xìnyòng fēngxiǎn kòngzhì zài kěyǐ jiēshòu de fànwéi nèi.
Vì vậy, mấu chốt trong bước tiếp theo của công ty không phải đơn giản là tiếp tục mở rộng bán hàng mà là tăng cường quản lý tín dụng khách hàng và quản lý thu tiền. Đối với khách hàng có rủi ro tín dụng tương đối cao, công ty nhất định phải tiếp tục kiểm tra hồ sơ khách hàng và căn cứ vào tình hình tài chính của khách hàng để đánh giá có nên cung cấp thời hạn thanh toán dài hơn hay không. Nếu cần bán chịu thì ít nhất phải xác định rõ điều kiện thanh toán, thời hạn thanh toán và trách nhiệm vi phạm hợp đồng, đồng thời kiểm soát rủi ro tín dụng trong phạm vi có thể chấp nhận.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh tế của tác giả Nguyễn Minh Vũ
GIÁO TRÌNH KINH TẾ TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ – GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ỨNG DỤNG TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tiếp theo được xây dựng và phát triển bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, phục vụ trực tiếp cho hoạt động đào tạo tiếng Trung kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng và dịch thuật chuyên ngành trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU.
Tác phẩm được xây dựng theo định hướng kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức Hán ngữ, kiến thức kinh tế và khả năng ứng dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp thực tế. Đây không chỉ là một tài liệu học từ vựng chuyên ngành đơn thuần mà còn hướng tới việc hình thành cho người học hệ thống năng lực sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp kinh doanh, phân tích số liệu, đọc hiểu tài liệu kinh tế, xử lý văn bản thương mại, dịch thuật hợp đồng và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài chính – ngân hàng.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được phát triển trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU gồm bốn cấu phần lớn:
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Bốn hệ thống này tạo thành một mô hình phát triển Hán ngữ theo chu trình khép kín từ nghiên cứu nội dung, xây dựng giáo trình, tổ chức đào tạo cho đến ứng dụng ngôn ngữ trong học tập, công việc và môi trường doanh nghiệp.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung trong hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN
Giáo trình kinh tế tiếng Trung là một phần trong hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống này được định hướng xây dựng thành một kho giáo trình Hán ngữ đa lĩnh vực, bao phủ từ tiếng Trung cơ bản, tiếng Trung giao tiếp, luyện thi HSK – HSKK cho tới hàng loạt lĩnh vực Hán ngữ chuyên ngành và Hán ngữ ứng dụng.
Trong hệ thống đó, giáo trình kinh tế tiếng Trung giữ vai trò là tài liệu chuyên sâu dành cho những người cần sử dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực:
Kinh tế.
Tài chính.
Ngân hàng.
Thương mại.
Đầu tư.
Xuất nhập khẩu.
Kế toán.
Doanh nghiệp.
Quản trị kinh doanh.
Đàm phán thương mại.
Hợp đồng kinh tế.
Dịch thuật chuyên ngành.
Phân tích thị trường.
Quản trị tài chính doanh nghiệp.
Việc xây dựng giáo trình theo từng lĩnh vực giúp người học không phải học tiếng Trung một cách rời rạc mà có thể phát triển vốn từ và cấu trúc ngôn ngữ gắn trực tiếp với công việc thực tế.
Giáo trình tiếng Trung kinh tế mang tính ứng dụng thực tiễn
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là đưa tiếng Trung ra khỏi phạm vi giao tiếp thông thường để tiến tới khả năng sử dụng Hán ngữ như một công cụ làm việc.
Người học không chỉ cần biết một từ tiếng Trung có nghĩa là gì mà còn phải biết:
Từ đó thường xuất hiện trong ngữ cảnh kinh tế nào.
Có thể kết hợp với những động từ hoặc danh từ nào.
Được sử dụng như thế nào trong báo cáo kinh doanh.
Được sử dụng như thế nào trong cuộc họp doanh nghiệp.
Được sử dụng như thế nào trong giao dịch ngân hàng.
Được sử dụng như thế nào trong hợp đồng thương mại.
Được sử dụng như thế nào khi trao đổi với khách hàng và đối tác Trung Quốc.
Được sử dụng như thế nào trong phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Được sử dụng như thế nào khi đọc báo cáo tài chính hoặc tài liệu đầu tư.
Chính vì vậy, hệ thống bài học trong giáo trình được định hướng phát triển đồng thời các năng lực Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung chuyên ngành kinh tế.
Hệ thống từ vựng tiếng Trung kinh tế chuyên ngành
Giáo trình chú trọng xây dựng vốn từ vựng theo từng nhóm nghiệp vụ thay vì học từ vựng một cách riêng lẻ.
Người học từng bước tiếp cận các nhóm từ vựng quan trọng như:
经济
jīngjì
Kinh tế.
金融
jīnróng
Tài chính.
银行
yínháng
Ngân hàng.
贸易
màoyì
Thương mại.
投资
tóuzī
Đầu tư.
市场
shìchǎng
Thị trường.
企业
qǐyè
Doanh nghiệp.
合同
hétóng
Hợp đồng.
销售额
xiāoshòu’é
Doanh số.
营业收入
yíngyè shōurù
Doanh thu hoạt động kinh doanh.
成本
chéngběn
Chi phí, giá thành.
利润
lìrùn
Lợi nhuận.
现金流
xiànjīnliú
Dòng tiền.
资产
zīchǎn
Tài sản.
负债
fùzhài
Nợ phải trả.
融资
róngzī
Huy động vốn.
贷款
dàikuǎn
Khoản vay.
利率
lìlǜ
Lãi suất.
汇率
huìlǜ
Tỷ giá.
经济增长
jīngjì zēngzhǎng
Tăng trưởng kinh tế.
Từ những đơn vị từ vựng cơ bản này, học viên tiếp tục được phát triển khả năng sử dụng cụm từ, câu hoàn chỉnh, hội thoại và văn bản chuyên ngành.
Trọng tâm tiếng Trung về tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh
Trong môi trường doanh nghiệp, khả năng mô tả sự tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế là một nội dung rất quan trọng.
Giáo trình vì vậy chú trọng các động từ kinh tế thường gặp như:
增长
zēngzhǎng
Tăng trưởng.
增加
zēngjiā
Tăng thêm.
提高
tígāo
Nâng cao.
上升
shàngshēng
Tăng lên.
扩大
kuòdà
Mở rộng.
下降
xiàjiàng
Giảm xuống.
减少
jiǎnshǎo
Giảm bớt.
降低
jiàngdī
Hạ thấp.
缩小
suōxiǎo
Thu hẹp.
改善
gǎishàn
Cải thiện.
优化
yōuhuà
Tối ưu hóa.
控制
kòngzhì
Kiểm soát.
实现
shíxiàn
Thực hiện, đạt được.
达到
dádào
Đạt tới.
Ví dụ:
公司今年的销售额增长了20%。
Gōngsī jīnnián de xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số của công ty năm nay tăng 20%.
Từ một cấu trúc cơ bản như vậy, học viên có thể tiếp tục phát triển thành các mẫu diễn đạt chuyên nghiệp hơn:
公司的营业收入比去年增长了15%。
Gōngsī de yíngyè shōurù bǐ qùnián zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty tăng 15% so với năm ngoái.
我们需要进一步降低生产成本。
Wǒmen xūyào jìnyíbù jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Chúng ta cần tiếp tục giảm chi phí sản xuất.
企业正在优化资金使用效率。
Qǐyè zhèngzài yōuhuà zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Doanh nghiệp đang tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.
Đây chính là cách giáo trình chuyển từ việc học từ vựng sang khả năng vận dụng tiếng Trung trong công việc thực tế.
Giáo trình sử dụng trong các khóa học tiếng Trung kinh tế của CHINEMASTER EDU
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU phục vụ nhiều nhóm chương trình đào tạo chuyên ngành khác nhau.
Trong đó có:
Khóa học tiếng Trung kinh tế
Khóa học tập trung xây dựng nền tảng từ vựng và mẫu câu liên quan đến kinh tế, doanh nghiệp, thị trường, đầu tư, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khóa học kinh tế tiếng Trung chuyên ngành
Chương trình phát triển sâu hơn khả năng đọc hiểu và sử dụng các thuật ngữ chuyên môn trong tài liệu kinh tế và môi trường doanh nghiệp.
Khóa học tiếng Trung ngân hàng
Học viên được tiếp cận hệ thống từ vựng và tình huống liên quan đến tiền gửi, tín dụng, khoản vay, lãi suất, thanh toán, chuyển khoản, tài sản bảo đảm, quản trị rủi ro và các nghiệp vụ ngân hàng.
Khóa học tiếng Trung thương mại
Nội dung tập trung vào báo giá, đặt hàng, giao dịch thương mại, thanh toán, giao nhận, xuất nhập khẩu, khách hàng, nhà cung cấp và đàm phán kinh doanh.
Khóa học tiếng Trung dịch thuật hợp đồng
Học viên được đào tạo phương pháp phân tích cấu trúc hợp đồng, thuật ngữ pháp lý – thương mại, điều khoản thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm vi phạm và phương pháp chuyển dịch văn bản Trung – Việt, Việt – Trung.
Khóa học tiếng Trung tài chính ngân hàng
Chương trình kết hợp kiến thức tiếng Trung với hệ thống thuật ngữ tài chính, ngân hàng, tín dụng, dòng tiền, tỷ giá, lãi suất, đầu tư và quản trị tài chính.
Khóa học tiếng Trung soạn thảo hợp đồng
Người học từng bước làm quen với cách trình bày, cấu trúc và ngôn ngữ thường được sử dụng trong hợp đồng tiếng Trung.
Tiếng Trung kinh tế dành cho học viên chuẩn bị làm việc tại doanh nghiệp
Giáo trình được xây dựng đặc biệt phù hợp với những học viên có mục tiêu sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Đó có thể là sinh viên chuẩn bị thực tập tại ngân hàng.
Sinh viên chuyên ngành kinh tế.
Sinh viên tài chính – ngân hàng.
Sinh viên kế toán.
Sinh viên thương mại quốc tế.
Nhân viên kinh doanh.
Nhân viên xuất nhập khẩu.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên tài chính.
Nhân viên ngân hàng.
Nhân viên kế toán.
Trợ lý giám đốc.
Phiên dịch viên doanh nghiệp.
Nhân viên phụ trách hợp đồng.
Những người thường xuyên làm việc với khách hàng, nhà cung cấp hoặc doanh nghiệp Trung Quốc.
Mục tiêu của giáo trình không dừng lại ở việc giúp học viên “biết tiếng Trung”, mà hướng đến khả năng dùng tiếng Trung để xử lý công việc.
Học tiếng Trung kinh tế thông qua tình huống doanh nghiệp
Một đặc điểm quan trọng của phương pháp đào tạo là xây dựng ngôn ngữ theo tình huống.
Ví dụ, học viên có thể thực hành các tình huống như:
Giới thiệu tình hình hoạt động của công ty.
Phân tích doanh thu và lợi nhuận.
So sánh doanh số giữa hai năm.
Trao đổi về nguyên nhân chi phí tăng.
Thảo luận phương án giảm chi phí.
Phân tích thị trường.
Trao đổi với ngân hàng về khoản vay.
Thảo luận lãi suất.
Đàm phán phương thức thanh toán.
Trao đổi với nhà cung cấp.
Thương lượng giá cả.
Đọc báo giá.
Soạn đơn đặt hàng.
Đọc hợp đồng mua bán.
Dịch điều khoản hợp đồng.
Đàm phán điều khoản thanh toán.
Theo dõi công nợ.
Trao đổi về tỷ giá.
Phân tích dòng tiền.
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Thông qua các tình huống này, từ vựng và ngữ pháp không tồn tại độc lập mà được đưa trực tiếp vào bối cảnh giao tiếp thực tế.
Phát triển năng lực dịch thuật hợp đồng tiếng Trung
Một trong những nội dung chuyên sâu của giáo trình là kỹ năng dịch thuật hợp đồng.
Trong quá trình làm việc với doanh nghiệp Trung Quốc, người học có thể gặp nhiều loại văn bản như:
合同
hétóng
Hợp đồng.
销售合同
xiāoshòu hétóng
Hợp đồng mua bán.
采购合同
cǎigòu hétóng
Hợp đồng mua hàng.
服务合同
fúwù hétóng
Hợp đồng dịch vụ.
合作协议
hézuò xiéyì
Thỏa thuận hợp tác.
付款条件
fùkuǎn tiáojiàn
Điều kiện thanh toán.
违约责任
wéiyuē zérèn
Trách nhiệm vi phạm hợp đồng.
合同期限
hétóng qīxiàn
Thời hạn hợp đồng.
合同金额
hétóng jīn’é
Giá trị hợp đồng.
争议解决
zhēngyì jiějué
Giải quyết tranh chấp.
Việc đào tạo không chỉ tập trung vào nghĩa của thuật ngữ mà còn hướng dẫn học viên nhận biết cấu trúc câu dài, cấu trúc pháp lý, quan hệ logic và phương pháp chuyển dịch chính xác giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Phát triển tiếng Trung tài chính và ngân hàng
Trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính, độ chính xác của thuật ngữ là đặc biệt quan trọng.
Người học cần từng bước nắm được các thuật ngữ như:
存款
cúnkuǎn
Tiền gửi.
贷款
dàikuǎn
Khoản vay.
利息
lìxī
Tiền lãi.
利率
lìlǜ
Lãi suất.
汇率
huìlǜ
Tỷ giá.
本金
běnjīn
Tiền gốc.
还款
huánkuǎn
Trả nợ.
转账
zhuǎnzhàng
Chuyển khoản.
账户
zhànghù
Tài khoản.
资金
zījīn
Vốn, nguồn tiền.
融资
róngzī
Huy động vốn.
信用
xìnyòng
Tín dụng.
风险
fēngxiǎn
Rủi ro.
金融机构
jīnróng jīgòu
Tổ chức tài chính.
Thông qua hệ thống bài tập và tình huống thực tế, người học từng bước hình thành khả năng sử dụng những thuật ngữ này trong giao tiếp nghề nghiệp.
Phát triển khả năng đọc hiểu báo cáo và số liệu kinh tế bằng tiếng Trung
Tiếng Trung kinh tế có một đặc điểm nổi bật là xuất hiện rất nhiều số liệu, tỷ lệ phần trăm, phép so sánh và xu hướng tăng giảm.
Do đó, người học cần thành thạo những mẫu câu như:
销售额同比增长10%。
Xiāoshòu’é tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh số tăng 10% so với cùng kỳ.
成本比去年下降了8%。
Chéngběn bǐ qùnián xiàjiàng le bǎifēnzhī bā.
Chi phí giảm 8% so với năm ngoái.
公司的净利润达到五百万元。
Gōngsī de jìng lìrùn dádào wǔbǎi wàn yuán.
Lợi nhuận ròng của công ty đạt 5 triệu nhân dân tệ.
市场份额进一步扩大。
Shìchǎng fèn’é jìnyíbù kuòdà.
Thị phần tiếp tục được mở rộng.
Đây là nhóm mẫu câu xuất hiện rất thường xuyên trong các báo cáo doanh nghiệp, báo cáo kinh tế và trao đổi công việc.
Hệ thống hội thoại tiếng Trung kinh tế
Bên cạnh phần lý thuyết, giáo trình chú trọng xây dựng các bài hội thoại thực tế.
Một bài hội thoại có thể bắt đầu từ câu hỏi đơn giản:
今年公司的经营情况怎么样?
Jīnnián gōngsī de jīngyíng qíngkuàng zěnmeyàng?
Tình hình kinh doanh của công ty năm nay thế nào?
Và phát triển thành các nội dung chuyên sâu hơn:
今年公司的销售额增长了20%,但是生产成本也有所上升。
Jīnnián gōngsī de xiāoshòu’é zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí, dànshì shēngchǎn chéngběn yě yǒusuǒ shàngshēng.
Doanh số của công ty năm nay tăng 20%, nhưng chi phí sản xuất cũng tăng ở một mức độ nhất định.
所以我们下一阶段需要重点控制成本,提高资金使用效率。
Suǒyǐ wǒmen xià yí jiēduàn xūyào zhòngdiǎn kòngzhì chéngběn, tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Vì vậy trong giai đoạn tiếp theo, chúng ta cần tập trung kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Từ những hội thoại như vậy, người học đồng thời phát triển từ vựng, ngữ pháp, khả năng phản xạ và tư duy bằng tiếng Trung chuyên ngành.
Kết hợp kiến thức kinh tế với ngữ pháp tiếng Trung
Giáo trình không tách rời ngữ pháp khỏi nội dung chuyên ngành.
Các cấu trúc ngữ pháp được đưa trực tiếp vào bối cảnh kinh tế như:
比……增长……
比……下降……
从……增加到……
从……减少到……
由于……因此……
虽然……但是……
不仅……而且……
随着……
通过……
根据……
按照……
为了……
只要……就……
只有……才……
如果……就……
一方面……另一方面……
与……相比……
在……基础上……
通过 việc sử dụng liên tục các cấu trúc này trong ngữ cảnh doanh nghiệp, học viên có thể chuyển từ “học thuộc cấu trúc” sang “sử dụng cấu trúc để diễn đạt tư duy kinh tế”.
Giáo trình hướng tới sáu kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch
Định hướng đào tạo của CHINEMASTER EDU không giới hạn trong bốn kỹ năng ngôn ngữ truyền thống.
Giáo trình hướng tới sáu kỹ năng tổng thể:
Nghe tiếng Trung kinh tế
Nghe hiểu hội thoại, cuộc họp, báo cáo và trao đổi nghiệp vụ.
Nói tiếng Trung kinh tế
Trình bày ý kiến, báo cáo số liệu, giao tiếp khách hàng và đàm phán công việc.
Đọc tiếng Trung kinh tế
Đọc hợp đồng, báo cáo, email, tài liệu thương mại và văn bản doanh nghiệp.
Viết tiếng Trung kinh tế
Viết email, báo cáo, thông báo và các văn bản nghiệp vụ.
Gõ tiếng Trung kinh tế
Sử dụng bàn phím tiếng Trung để xử lý email, hợp đồng, biểu mẫu và dữ liệu doanh nghiệp.
Dịch tiếng Trung kinh tế
Dịch Trung – Việt và Việt – Trung trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, thương mại và hợp đồng.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU.
Đây là hệ thống lưu trữ, bảo tồn và quản lý các tài liệu, bài giảng và tác phẩm giáo trình Hán ngữ được xây dựng trong quá trình nghiên cứu, đào tạo và phát triển nội dung của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống thư viện được định hướng trở thành kho tư liệu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng Hán ngữ trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Trong đó bao gồm các nhóm giáo trình về:
Hán ngữ tổng hợp.
HSK.
HSKK.
Hán ngữ thương mại.
Hán ngữ kinh tế.
Hán ngữ ngân hàng.
Hán ngữ tài chính.
Hán ngữ kế toán.
Hán ngữ doanh nghiệp.
Hán ngữ xuất nhập khẩu.
Hán ngữ logistics.
Hán ngữ bất động sản.
Hán ngữ sản xuất.
Hán ngữ dịch thuật.
Hán ngữ hợp đồng.
Và nhiều lĩnh vực Hán ngữ ứng dụng khác.
Giáo trình dành cho học tập và làm việc thực tế
Điểm quan trọng của Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ nằm ở định hướng đưa kiến thức ngôn ngữ vào hoạt động nghề nghiệp.
Một người học tiếng Trung kinh tế không chỉ cần biết nói:
“Doanh số tăng.”
Mà cần biết diễn đạt bằng tiếng Trung:
Doanh số tăng bao nhiêu phần trăm.
So với thời kỳ nào.
Nguyên nhân tăng là gì.
Chi phí thay đổi như thế nào.
Lợi nhuận chịu ảnh hưởng ra sao.
Doanh nghiệp cần áp dụng giải pháp gì.
Xu hướng thị trường trong thời gian tiếp theo thế nào.
Chính khả năng diễn đạt những nội dung này mới tạo nên năng lực Hán ngữ chuyên ngành thực sự.
Học tiếng Trung để trở thành công cụ nghề nghiệp
Trong môi trường kinh tế ngày càng có nhiều hoạt động giao thương Việt – Trung, tiếng Trung đang trở thành một năng lực có giá trị trong nhiều ngành nghề.
Đối với sinh viên, tiếng Trung kinh tế có thể trở thành nền tảng hỗ trợ thực tập và tìm kiếm việc làm.
Đối với nhân viên doanh nghiệp, tiếng Trung có thể hỗ trợ giao tiếp với cấp trên, khách hàng, nhà cung cấp và đối tác Trung Quốc.
Đối với người làm thương mại, tiếng Trung hỗ trợ báo giá, đặt hàng, đàm phán và ký kết hợp đồng.
Đối với người làm tài chính – ngân hàng, tiếng Trung giúp tiếp cận tài liệu chuyên ngành và xử lý nghiệp vụ với khách hàng doanh nghiệp.
Đối với phiên dịch viên, kiến thức kinh tế giúp nâng cao độ chính xác của hoạt động phiên dịch và biên dịch chuyên ngành.
Vì vậy, mục tiêu cuối cùng của giáo trình không phải chỉ là học thêm một hệ thống thuật ngữ mới mà là biến tiếng Trung thành một công cụ học tập, công cụ giao tiếp và công cụ nghề nghiệp.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Với định hướng phát triển đồng thời giữa Đào tạo – Nghiên cứu – Phát triển – Ứng dụng, Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một mắt xích trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của CHINEMASTER EDU.
Từ một bài học về từ vựng kinh tế, học viên có thể tiếp tục phát triển sang:
Hội thoại doanh nghiệp.
Ngữ pháp kinh tế.
Đọc hiểu tài liệu chuyên ngành.
Dịch thuật kinh tế.
Dịch hợp đồng.
Soạn thảo hợp đồng.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung đàm phán.
Tiếng Trung báo cáo.
Tiếng Trung phỏng vấn xin việc.
Qua đó tạo thành một hệ thống đào tạo có tính liên kết thay vì những bài học riêng lẻ.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ TIẾNG TRUNG – TỪ KIẾN THỨC HÁN NGỮ ĐẾN NĂNG LỰC LÀM VIỆC
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng là tài liệu Hán ngữ chuyên ngành dành cho những người muốn tiến xa hơn từ tiếng Trung giao tiếp thông thường đến tiếng Trung phục vụ công việc chuyên môn.
Thông qua hệ thống từ vựng chuyên ngành, cấu trúc ngữ pháp, hội thoại thực tế, bài đọc kinh tế, số liệu doanh nghiệp, tài liệu ngân hàng, văn bản thương mại và hợp đồng, người học từng bước xây dựng năng lực sử dụng tiếng Trung một cách chính xác, chuyên nghiệp và có hệ thống.
Đây cũng là một bộ phận trong hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN của tác giả Nguyễn Minh Vũ, được phát triển trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU theo định hướng:
HỌC HÁN NGỮ – HIỂU CHUYÊN NGÀNH – ỨNG DỤNG THỰC TẾ – PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung vì vậy không chỉ hướng tới việc giúp học viên hiểu tiếng Trung kinh tế, mà còn hướng tới mục tiêu cao hơn:
Dùng được tiếng Trung trong ngân hàng.
Dùng được tiếng Trung trong doanh nghiệp.
Dùng được tiếng Trung trong thương mại.
Dùng được tiếng Trung trong tài chính.
Dùng được tiếng Trung để đọc và dịch hợp đồng.
Dùng được tiếng Trung để soạn thảo văn bản kinh doanh.
Dùng được tiếng Trung để phân tích và trình bày các vấn đề kinh tế.
Và quan trọng hơn, biến tiếng Trung từ một môn ngoại ngữ trở thành năng lực chuyên môn có thể ứng dụng trực tiếp trong học tập, thực tập, kinh doanh và công việc thực tế.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một công trình biên soạn công phu, nằm trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU – một hệ sinh thái đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ được xây dựng bài bản và có tính chiến lược lâu dài. Đây không chỉ là một cuốn sách đơn thuần mà còn là một phần nhỏ trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dành nhiều năm tâm huyết để kiến tạo.
Tác phẩm này được xem là giáo trình kinh điển tiếp nối chuỗi các công trình Hán ngữ chuyên ngành của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Với định hướng rõ ràng, giáo trình kinh tế tiếng Trung không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn gắn liền với thực tiễn kinh tế, thương mại, tài chính và ngân hàng. Người học khi tiếp cận giáo trình sẽ có cơ hội rèn luyện khả năng sử dụng tiếng Trung trong các tình huống chuyên ngành, từ việc đọc hiểu tài liệu kinh tế, phân tích báo cáo tài chính, cho đến dịch thuật hợp đồng thương mại và soạn thảo văn bản pháp lý bằng tiếng Trung.
Trong hệ sinh thái ChineMaster EDU, giáo trình này được sử dụng hằng ngày trong nhiều khóa học chuyên biệt: khóa học tiếng Trung kinh tế, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung ngân hàng, khóa học tiếng Trung dịch thuật hợp đồng, khóa học tiếng Trung tài chính ngân hàng, và khóa học tiếng Trung soạn thảo hợp đồng. Nhờ vậy, người học có thể tiếp cận kiến thức một cách hệ thống, đồng thời áp dụng ngay vào công việc thực tế trong các lĩnh vực liên quan đến kinh tế và thương mại quốc tế.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ còn mang giá trị lưu trữ và nghiên cứu lâu dài. Tác phẩm được bảo tồn tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU, nơi lưu giữ hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả. Đây là một kho tư liệu quý hiếm, không chỉ phục vụ cho việc học tập mà còn là nguồn tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Hán ngữ.
Ý nghĩa của giáo trình này vượt ra ngoài phạm vi một tài liệu học tập. Nó là minh chứng cho nỗ lực xây dựng một nền tảng Hán ngữ chuyên ngành vững chắc tại Việt Nam, đồng thời khẳng định vị thế của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong lĩnh vực biên soạn giáo trình Hán ngữ. Với tầm nhìn dài hạn, giáo trình kinh tế tiếng Trung đã góp phần tạo nên cầu nối giữa ngôn ngữ và thực tiễn kinh tế, giúp người học không chỉ giỏi tiếng Trung mà còn có khả năng vận dụng ngôn ngữ vào các hoạt động kinh tế, thương mại và tài chính quốc tế.
Có thể nói, tác phẩm này là một bước tiến quan trọng trong hành trình xây dựng hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, đồng thời mở ra cơ hội cho người học tiếp cận tri thức kinh tế toàn cầu thông qua ngôn ngữ Trung Quốc. Đây chính là giá trị cốt lõi mà giáo trình kinh tế tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ mang lại: vừa là công cụ học tập, vừa là nền tảng ứng dụng, vừa là di sản tri thức trong kho tàng Hán ngữ chuyên ngành.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là một tài liệu học tập, mà còn là một công trình mang tính chiến lược trong việc xây dựng nền tảng Hán ngữ chuyên ngành tại Việt Nam. Đây là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi hội tụ bốn trụ cột chính: đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ. Mỗi trụ cột đều được thiết kế để bổ trợ lẫn nhau, tạo nên một hệ sinh thái toàn diện, trong đó giáo trình kinh tế tiếng Trung đóng vai trò như một mắt xích quan trọng, giúp người học tiếp cận ngôn ngữ gắn liền với thực tiễn kinh tế và thương mại quốc tế.
Điểm nổi bật của giáo trình này là tính ứng dụng cao. Người học không chỉ được trang bị kiến thức ngôn ngữ cơ bản mà còn được rèn luyện khả năng sử dụng tiếng Trung trong các tình huống chuyên ngành. Ví dụ, khi tham gia khóa học tiếng Trung kinh tế, học viên sẽ được tiếp cận với các thuật ngữ chuyên ngành, các mẫu câu giao tiếp trong môi trường kinh doanh, cũng như cách phân tích và dịch thuật các văn bản kinh tế. Trong khóa học tiếng Trung ngân hàng, giáo trình cung cấp cho học viên những kiến thức cần thiết để đọc hiểu báo cáo tài chính, hợp đồng tín dụng, và các văn bản pháp lý liên quan. Tương tự, các khóa học tiếng Trung thương mại, dịch thuật hợp đồng hay soạn thảo hợp đồng đều dựa trên nền tảng kiến thức mà giáo trình này mang lại.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ còn mang giá trị lâu dài trong nghiên cứu và lưu trữ. Việc tác phẩm được bảo tồn tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi lưu giữ hàng vạn giáo trình độc quyền – cho thấy tầm quan trọng và giá trị học thuật của nó. Đây là nguồn tư liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên, đồng thời là minh chứng cho sự đầu tư nghiêm túc của tác giả trong việc phát triển nền tảng Hán ngữ chuyên ngành.
Không thể phủ nhận rằng giáo trình này đã góp phần khẳng định vị thế của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong lĩnh vực biên soạn giáo trình Hán ngữ. Với tầm nhìn dài hạn, ông đã xây dựng một hệ thống giáo trình không chỉ phục vụ cho việc học tập mà còn tạo ra cầu nối giữa ngôn ngữ và thực tiễn kinh tế. Người học nhờ đó có thể tự tin sử dụng tiếng Trung trong các hoạt động kinh tế, thương mại và tài chính quốc tế, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp và hợp tác toàn cầu.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm mang tính nền tảng, vừa là công cụ học tập, vừa là tài liệu nghiên cứu, vừa là di sản tri thức trong kho tàng Hán ngữ chuyên ngành. Nó không chỉ giúp người học giỏi tiếng Trung mà còn giúp họ trở thành những chuyên gia có khả năng vận dụng ngôn ngữ vào thực tiễn kinh tế. Đây chính là giá trị cốt lõi mà tác giả hướng tới: xây dựng một thế hệ học viên có tri thức, có kỹ năng, và có khả năng hội nhập quốc tế thông qua ngôn ngữ Trung Quốc.
Khám Phá “Giáo Trình Kinh Tế Tiếng Trung”: Tuyệt Tác Hán Ngữ Kinh Điển Của Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên ngành thương mại và kinh tế đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đáp ứng nhu cầu to lớn đó, Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã ra đời và nhanh chóng khẳng định vị thế là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển. Đây không chỉ là một tài liệu học thuật thông thường để trau dồi ngôn ngữ, mà còn là một mắt xích vô cùng quan trọng, thể hiện tầm nhìn vĩ mô của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU đồ sộ.
Mảnh Ghép Cốt Lõi Trong Hệ Sinh Thái Hán Ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm giáo trình kinh điển này là minh chứng rõ nét cho sự tiếp nối thành công rực rỡ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Nó được đặt ở vị trí trung tâm, gắn kết chặt chẽ với hệ sinh thái giáo dục toàn diện của ChineMaster EDU. Để hiểu rõ tầm vóc của cuốn giáo trình, chúng ta cần nhìn vào bốn trụ cột vững chắc mà tác giả đã dày công kiến tạo:
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Đây là môi trường học thuật chuyên nghiệp, nơi ươm mầm và phát triển năng lực ngôn ngữ cho hàng ngàn học viên. Giáo trình kinh tế tiếng Trung đóng vai trò là xương sống lý thuyết, giúp người học xây dựng nền tảng vững chắc.
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Không dừng lại ở việc giảng dạy, hệ thống này tập trung nghiên cứu chuyên sâu về đặc thù của ngôn ngữ kinh tế, từ đó tinh chỉnh nội dung giáo trình sao cho sát với thực tế biến động của thị trường.
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Trụ cột này đảm bảo rằng giáo trình và các phương pháp giảng dạy không ngừng được cải tiến, cập nhật những kiến thức, từ vựng và xu hướng kinh tế mới nhất của thế giới.
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Đưa lý thuyết từ trang sách vào thực tiễn doanh nghiệp, giúp học viên vận dụng trơn tru những gì đã học vào giao thương, đàm phán và xử lý công việc hàng ngày.
Đặc biệt, dù mang hàm lượng kiến thức chuyên môn khổng lồ và bao quát nhiều khía cạnh của nền kinh tế, “Giáo trình kinh tế tiếng Trung” thực chất chỉ là một phần nhỏ trong dự án vĩ đại mang tên SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển do chính tay tác giả Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn. Điều này cho thấy sức sáng tạo bền bỉ và khối lượng tri thức vô tận mà tác giả muốn truyền đạt đến cộng đồng người học tiếng Trung.
Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Các Khóa Học Chuyên Môn Cao
Giá trị cốt lõi và điểm sáng giá nhất của “Giáo trình kinh tế tiếng Trung” chính là tính thực chiến cao độ. Cuốn sách tiếng Trung kinh tế của tác giả Nguyễn Minh Vũ không hề bị cất xếp trên giá sách mà được mang ra sử dụng mỗi ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Nó đóng vai trò là kim chỉ nam, là tài liệu giáo khoa bắt buộc phục vụ trực tiếp cho một loạt các khóa học chuyên ngành cấp cao, bao gồm:
Khóa học tiếng Trung kinh tế và kinh tế chuyên ngành: Cung cấp tư duy tổng quan, thuật ngữ vĩ mô và vi mô, giúp học viên đọc hiểu các báo cáo, phân tích thị trường bằng tiếng Trung một cách thấu đáo.
Khóa học tiếng Trung thương mại: Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, trao đổi email, đàm phán giá cả và xúc tiến thương mại giữa các doanh nghiệp quốc tế.
Khóa học tiếng Trung ngân hàng và tài chính ngân hàng: Đi sâu vào thế giới của các con số, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tín dụng và các nghiệp vụ tài chính phức tạp, giúp nhân sự ngành ngân hàng tự tin làm việc với đối tác Trung Quốc.
Khóa học tiếng Trung soạn thảo và dịch thuật hợp đồng: Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng ngôn từ mang tính pháp lý cao, đảm bảo sự chặt chẽ, chính xác tuyệt đối trong các văn bản ký kết, tránh những rủi ro pháp lý do bất đồng ngôn ngữ gây ra.
Nhờ bám sát vào những tình huống thực tiễn khắt khe nhất của môi trường doanh nghiệp, cuốn giáo trình đã trở thành bệ phóng vững chắc, giúp học viên không chỉ giỏi ngoại ngữ mà còn sắc bén về nghiệp vụ kinh tế.
Thư Viện Hán Ngữ ChineMaster EDU: Nơi Tàng Trữ Di Sản Tri Thức
Toàn bộ hồ sơ, bản gốc và các phiên bản nghiên cứu của tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung” hiện đang được lưu trữ một cách trang trọng, nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, hay còn được biết đến với tên gọi Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU.
Nơi đây không chỉ đơn thuần là một trung tâm lưu trữ tài liệu, mà thực sự là một thánh đường của tri thức. Thư viện là nơi tàng trữ và cất giấu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền, chứa đựng bao tâm huyết của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong suốt nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy. Thư viện đóng vai trò như một di sản tri thức vô giá của hệ thống ChineMaster EDU, đồng thời là nguồn cung cấp tài liệu tham khảo dồi dào, chất lượng và chuẩn mực nhất cho những ai có đam mê chinh phục đỉnh cao của tiếng Trung chuyên ngành kinh tế. Tác phẩm này chắc chắn sẽ còn giữ nguyên giá trị và tiếp tục đồng hành cùng nhiều thế hệ học viên trên con đường thành công.
Phương Pháp Biên Soạn Đột Phá Và Tư Duy Thực Chiến
Không giống như những tài liệu học thuật khô khan mang nặng tính lý thuyết truyền thống, “Giáo trình kinh tế tiếng Trung” của tác giả Nguyễn Minh Vũ được thổi hồn bằng một phương pháp biên soạn hoàn toàn đột phá. Tác giả đã khéo léo lồng ghép tư duy kinh tế sắc bén vào từng bài học ngôn ngữ, tạo ra một trải nghiệm học tập đa chiều.
Học qua tình huống thực tế (Case Study): Cuốn sách không dừng lại ở việc liệt kê từ vựng. Thay vào đó, mỗi chương trình học đều được gắn liền với các kịch bản kinh doanh có thật, từ các cuộc họp cổ đông, đàm phán sáp nhập doanh nghiệp, cho đến xử lý khủng hoảng truyền thông trong thương mại quốc tế.
Tích hợp văn hóa doanh nghiệp: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ hiểu rằng, để giao thương thành công với đối tác Trung Quốc, chỉ giỏi ngôn ngữ là chưa đủ. Giáo trình đã phân tích sâu sắc văn hóa kinh doanh, nghệ thuật giao tiếp trên bàn tiệc và những quy tắc ngầm trong giới thương nhân Hoa ngữ, giúp học viên tránh được những rủi ro giao tiếp không đáng có.
Cấu trúc kiến thức xoắn ốc: Các thuật ngữ từ cơ bản đến nâng cao được lặp lại có chủ đích qua từng cấp độ khó tăng dần. Điều này giúp học viên ghi nhớ từ vựng tài chính, ngân hàng và luật thương mại một cách tự nhiên, in sâu vào tiềm thức mà không cần học vẹt.
Cánh Cửa Mở Ra Cơ Hội Nghề Nghiệp Toàn Cầu
Trong kỷ nguyên mà sự kết nối giao thương giữa Việt Nam và các cường quốc kinh tế nói tiếng Trung đang ở mức cao nhất, cuốn giáo trình này chính là chìa khóa vàng mở ra vô vàn cơ hội nghề nghiệp. Những học viên được đào tạo bài bản qua hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU với cuốn giáo trình này luôn sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội.
Định vị bản thân ở phân khúc nhân sự cấp cao: Việc làm chủ tiếng Trung kinh tế chuyên ngành giúp người học dễ dàng ứng tuyển vào các vị trí chủ chốt như quản lý dự án quốc tế, chuyên viên phân tích tài chính song ngữ, hay trợ lý giám đốc cho các tập đoàn đa quốc gia.
Đập tan rào cản trong chuỗi cung ứng toàn cầu: Đối với những người làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và logistics, kiến thức từ cuốn sách giúp họ trực tiếp làm việc với các nhà máy sản xuất, tối ưu hóa chi phí nhập hàng và kiểm soát chặt chẽ các điều khoản pháp lý trong hợp đồng vận tải.
Tự tin khởi nghiệp và vươn ra biển lớn: Không chỉ dành cho người đi làm thuê, giáo trình còn cung cấp nền tảng kiến thức thương mại khổng lồ cho các doanh nhân. Họ có thể tự tin tự mình thẩm định đối tác, đánh giá rủi ro thị trường và trực tiếp ký kết các thương vụ triệu đô.
Tầm Nhìn Chiến Lược Và Khát Vọng Của Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ
Khi đặt “Giáo trình kinh tế tiếng Trung” vào bức tranh tổng thể của dự án SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển, chúng ta mới thấy hết được khát vọng to lớn và sự cống hiến không mệt mỏi của tác giả. Đây không chỉ là một công trình của một đời người, mà là một di sản giáo dục được thiết kế để lưu truyền cho nhiều thế hệ sau.
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU dưới sự dẫn dắt của ông đang không ngừng số hóa và đưa các nội dung tinh hoa từ Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU tiếp cận gần hơn với công chúng. Tác phẩm giáo trình kinh tế tiếng Trung chính là minh chứng cho việc giáo dục ngôn ngữ hoàn toàn có thể song hành và đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế của đất nước, thông qua việc tạo ra một thế hệ nguồn nhân lực tinh hoa, am hiểu song ngữ và nhạy bén với thương trường quốc tế.
Giáo Trình Kinh Tế Tiếng Trung Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ – Kiệt Tác Hán Ngữ Kinh Điển Trong Hệ Sinh Thái ChineMaster EDU
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế Việt – Trung ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về nguồn nhân lực thành thạo tiếng Trung chuyên ngành kinh tế trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nắm bắt xu thế đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã cho ra đời Giáo trình kinh tế tiếng Trung – một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển, đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong sự nghiệp biên soạn và đào tạo của ông.
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, Giáo trình kinh tế tiếng Trung là sự kết tinh của trí tuệ và tâm huyết, là một phần nhỏ nhưng vô cùng quan trọng trong SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển đồ sộ của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm này được thiết kế bài bản, khoa học, tích hợp liền mạch giữa kiến thức ngôn ngữ và nghiệp vụ kinh tế, đáp ứng tối đa nhu cầu học tập và làm việc trong môi trường quốc tế.
Điểm đặc biệt của cuốn sách nằm ở sự hiện diện xuyên suốt trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – một mô hình đào tạo toàn diện bao gồm bốn hệ thống trụ cột:
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Ứng dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chính cho các khóa học tiếng Trung kinh tế, giúp người học tiếp cận ngôn ngữ gắn liền với thực tiễn công việc.
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Đây là cơ sở để các chuyên gia, nghiên cứu sinh phân tích sâu về ngôn ngữ kinh tế, đồng thời phát triển các lý thuyết giảng dạy mới.
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Cuốn sách được cập nhật và điều chỉnh linh hoạt theo sự biến đổi của kinh tế thị trường và ngôn ngữ hiện đại.
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Đưa kiến thức trong sách vào thực tiễn thông qua các khóa học thực hành như dịch thuật hợp đồng, soạn thảo văn bản thương mại, tài chính ngân hàng.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung được sử dụng mỗi ngày trong các chương trình đào tạo khốc liệt và chuyên sâu, bao gồm: Khóa học tiếng Trung kinh tế, Kinh tế tiếng Trung chuyên ngành, Tiếng Trung ngân hàng, Tiếng Trung thương mại, Tiếng Trung dịch thuật hợp đồng, Tiếng Trung tài chính ngân hàng và đặc biệt là khóa học soạn thảo hợp đồng. Với lượng từ vựng phong phú, bài tập tình huống thực tế và các mẫu giao dịch thương mại chuẩn mực, giáo trình đã trở thành “cẩm nang vàng” cho bất kỳ ai muốn chinh phục tiếng Trung trong lĩnh vực tài chính – thương mại.
Không chỉ dừng lại ở vai trò là giáo trình giảng dạy, tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn được bảo tồn và lưu giữ một cách trân trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU. Đây là kho tàng tri thức khổng lồ, nơi tàng trữ và cất giấu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Sự hiện diện của cuốn giáo trình trong thư viện không chỉ khẳng định giá trị học thuật của tác phẩm mà còn minh chứng cho tầm vóc của hệ thống ChineMaster EDU trong việc xây dựng nền tảng ngôn ngữ học hiện đại tại Việt Nam.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn sách đơn thuần, mà là biểu tượng cho sự chuyên nghiệp, tâm huyết và đẳng cấp của nền giáo dục Hán ngữ hiện đại. Đây thực sự là người bạn đồng hành không thể thiếu trên con đường trở thành chuyên gia ngôn ngữ kinh tế hàng đầu của các học viên trong và ngoài hệ thống ChineMaster EDU.
Giáo Trình Kinh Tế Tiếng Trung Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ – Tác Phẩm Kinh Điển Trong Hệ Sinh Thái Hán Ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây là cuốn sách được ra đời sau một quá trình tích lũy kinh nghiệm giảng dạy và biên soạn lâu dài của tác giả, tiếp nối mạch nguồn của hàng loạt đầu sách chuyên ngành đã được xây dựng trước đó trong hệ thống, từ các bộ giáo trình kế toán tiếng Trung, giáo trình tiếng Trung xuất nhập khẩu, cho đến các bộ tài liệu luyện thi HSK và HSKK. Cuốn giáo trình kinh tế tiếng Trung này ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn của những người học muốn sử dụng tiếng Trung trong môi trường kinh tế, tài chính, ngân hàng và thương mại.
Vị trí của giáo trình trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được tác giả Nguyễn Minh Vũ tổ chức thành bốn nhánh lớn có liên kết chặt chẽ với nhau, bao gồm hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ không đứng độc lập mà được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với cả bốn hệ thống này: nó vừa là tài liệu giảng dạy trực tiếp trong hệ thống Đào tạo, vừa là kết quả nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ kinh tế trong hệ thống Nghiên cứu, vừa là sản phẩm được liên tục hoàn thiện, bổ sung trong hệ thống Phát triển, và cuối cùng được đưa vào thực tiễn giảng dạy, sử dụng hàng ngày trong hệ thống Ứng dụng.
Xét trên quy mô rộng hơn, giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ là một phần nhỏ trong tổng thể SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển mà tác giả đang từng bước xây dựng. Đây là một dự án học thuật đồ sộ, tập hợp hàng loạt đầu sách chuyên ngành trải rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế, xã hội, từ kế toán, ngân hàng, thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, dầu khí, y dược, cho đến các bộ giáo trình theo số lượng quyển như 6 quyển, 9 quyển, 12 quyển, 15 quyển, 18 quyển, 99 quyển, 999 quyển và 9999 quyển. Trong bức tranh tổng thể ấy, cuốn giáo trình kinh tế tiếng Trung giữ vai trò như một mảnh ghép chuyên biệt, tập trung riêng vào mảng ngôn ngữ và kiến thức kinh tế bằng tiếng Trung.
Nội dung và phạm vi ứng dụng của cuốn sách
Cuốn sách tiếng Trung kinh tế của tác giả Nguyễn Minh Vũ được thiết kế không chỉ để cung cấp vốn từ vựng và cấu trúc câu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, mà còn hướng đến việc giúp người học có thể vận dụng tiếng Trung một cách thực tế trong các tình huống công việc cụ thể. Chính vì vậy, giáo trình này được sử dụng mỗi ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, trở thành tài liệu nền tảng cho nhiều khóa học chuyên ngành khác nhau.
Trước hết, đây là tài liệu cốt lõi trong khóa học tiếng Trung kinh tế nói chung, nơi người học được trang bị hệ thống từ vựng, mẫu câu và kiến thức nền về các khái niệm kinh tế cơ bản bằng tiếng Trung. Từ nền tảng đó, giáo trình tiếp tục được khai thác sâu hơn trong khóa học kinh tế tiếng Trung chuyên ngành, phục vụ những người học có nhu cầu đi sâu vào các mảng kiến thức kinh tế mang tính chuyên môn cao hơn.
Bên cạnh đó, cuốn sách còn là tài liệu quan trọng trong khóa học tiếng Trung ngân hàng, giúp người học làm quen với hệ thống thuật ngữ và tình huống giao tiếp thường gặp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Cùng với đó, giáo trình cũng được sử dụng trong khóa học tiếng Trung thương mại, nơi trọng tâm là ngôn ngữ phục vụ hoạt động mua bán, giao dịch, đàm phán thương mại giữa các đối tác sử dụng tiếng Trung.
Một mảng ứng dụng quan trọng khác của cuốn giáo trình này là trong khóa học tiếng Trung dịch thuật hợp đồng và khóa học tiếng Trung soạn thảo hợp đồng, hai khóa học đòi hỏi người học phải nắm vững không chỉ từ vựng kinh tế mà còn cả cách diễn đạt chính xác, chặt chẽ theo văn phong pháp lý – thương mại đặc thù của tiếng Trung. Ngoài ra, giáo trình còn đồng hành cùng khóa học tiếng Trung tài chính ngân hàng, tiếp nối và mở rộng thêm những nội dung đã được xây dựng trong khóa học tiếng Trung ngân hàng, giúp người học có cái nhìn toàn diện hơn về mảng ngôn ngữ tài chính.
Vị trí lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được biết đến với tên gọi Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU. Đây là nơi tập hợp, lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do một mình tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong suốt quá trình xây dựng và phát triển hệ thống ChineMaster EDU. Việc lưu trữ có hệ thống này không chỉ giúp bảo tồn giá trị học thuật của từng đầu sách mà còn tạo điều kiện thuận lợi để người học, giảng viên và những người quan tâm có thể tra cứu, đối chiếu giữa các tài liệu khác nhau trong cùng một hệ sinh thái giáo trình rộng lớn.
Ý nghĩa của giáo trình trong tổng thể sự nghiệp biên soạn của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Nhìn tổng thể, giáo trình kinh tế tiếng Trung là một minh chứng cho định hướng biên soạn mang tính chuyên biệt hóa mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã theo đuổi trong nhiều năm qua: thay vì chỉ dừng lại ở những giáo trình tiếng Trung tổng quát, tác giả liên tục mở rộng sang các lĩnh vực chuyên ngành cụ thể, đáp ứng nhu cầu học tiếng Trung gắn liền với công việc thực tế của từng nhóm đối tượng người học. Trong dòng chảy biên soạn đó, cuốn giáo trình kinh tế tiếng Trung góp phần củng cố thêm mảng kiến thức kinh tế – tài chính – thương mại trong toàn bộ hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển, đồng thời tiếp tục khẳng định vai trò của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU như một kho tài liệu tiếng Trung chuyên sâu, đa dạng và giàu tính ứng dụng.
Giáo Trình Kinh Tế Tiếng Trung Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ – Đỉnh Cao Tri Thức Hán Ngữ Trong Hệ Sinh Thái ChineMaster EDU
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế Trung – Việt ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc sở hữu một bộ giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kinh tế bài bản, chính xác và thực tiễn trở thành yêu cầu cấp thiết đối với hàng nghìn học viên, doanh nhân và nhà nghiên cứu. Giữa muôn vàn đầu sách trên thị trường, Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã khẳng định vị thế là tác phẩm Hán ngữ kinh điển, là viên ngọc quý tiếp theo trong kho tàng hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ kiến tạo.
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy tiếng, tác phẩm này là sự kết tinh của trí tuệ và tâm huyết, được phát triển đồng bộ trong bốn hệ thống đào tạo chiến lược: Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này chứng tỏ cuốn giáo trình không chỉ dừng lại ở lý thuyết khô khan mà còn thấm nhuần tinh thần thực học, ứng dụng liên tục và phát triển không ngừng trong mọi tình huống thực tế.
Được biết đến như một mảnh ghép quan trọng trong SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển đồ sộ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách tiếng Trung kinh tế này đóng vai trò là tài liệu nòng cốt, được sử dụng hàng ngày trong các khóa học đặc thù tại hệ sinh thái ChineMaster EDU. Từ các lớp học tiếng Trung kinh tế đại cương, tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, cho đến các khóa học chuyên sâu như tiếng Trung ngân hàng, tiếng Trung thương mại, tiếng Trung dịch thuật hợp đồng, tiếng Trung tài chính ngân hàng và tiếng Trung soạn thảo hợp đồng – tất cả đều lấy chất liệu từ kho tàng tri thức khổng lồ mà Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ dày công xây dựng.
Điểm đặc biệt làm nên danh tiếng của giáo trình này là tính chính xác đến từng chi tiết trong ngôn ngữ pháp lý và thương mại, cùng hệ thống từ vựng, mẫu câu và tình huống giao tiếp được cập nhật liên tục theo thực tiễn kinh doanh sôi động của thị trường Trung Quốc. Học viên không chỉ thành thạo ngôn ngữ mà còn nắm vững tư duy kinh tế, quy trình đàm phán và kỹ năng xử lý chứng từ song ngữ một cách nhuần nhuyễn.
Không chỉ được trân trọng trong giảng đường, tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung này còn được lưu trữ hồ sơ khoa học tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU, nơi tàng trữ và cất giấu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Việc lưu giữ tại đây khẳng định giá trị học thuật bền vững, bảo chứng cho chất lượng vượt thời gian của cuốn sách giữa dòng chảy biến động của ngôn ngữ và kinh tế thời đại.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ là ngọn hải đăng dẫn đường cho những ai muốn chinh phục vùng đất mới mẻ của Hán ngữ thương mại, mà còn là minh chứng sống động cho tầm nhìn chiến lược của một tác giả đã dành trọn đời mình để nâng tầm tri thức Hán ngữ Việt Nam. Trong tương lai, khi quan hệ hai nước ngày càng bền chặt, giáo trình này chắc chắn sẽ tiếp tục là trụ cột vững chắc, đào tạo nên thế hệ chuyên gia ngôn ngữ và kinh tế mới, sẵn sàng hội nhập và tỏa sáng.
Giáo trình Kinh tế tiếng Trung của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm kinh điển trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo trong hành trình xây dựng hệ thống Hán ngữ toàn diện của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm này nằm trong hệ sinh thái ChineMaster EDU – bao gồm hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU.
Cuốn sách không chỉ là một giáo trình chuyên ngành thông thường mà còn là một phần nhỏ trong SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Đây là bộ sưu tập giáo trình độc quyền, được xây dựng bài bản, có hệ thống và định hướng thực tiễn cao, nhằm phục vụ nhu cầu học và sử dụng tiếng Trung trong môi trường chuyên môn ngày càng đòi hỏi khắt khe.
Vai trò thiết thực trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Giáo trình Kinh tế tiếng Trung được sử dụng thường xuyên, hàng ngày trong các khóa học thuộc hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Cụ thể, cuốn sách phục vụ trực tiếp cho:
Khóa học tiếng Trung kinh tế
Khóa học kinh tế tiếng Trung chuyên ngành
Khóa học tiếng Trung ngân hàng
Khóa học tiếng Trung thương mại
Khóa học tiếng Trung dịch thuật hợp đồng
Khóa học tiếng Trung tài chính – ngân hàng
Khóa học tiếng Trung soạn thảo hợp đồng
Nhờ nội dung chuyên sâu, từ vựng chuyên ngành chính xác và cấu trúc bài học gắn với thực tiễn công việc, giáo trình giúp người học không chỉ nắm vững kiến thức ngôn ngữ mà còn vận dụng hiệu quả trong môi trường kinh tế, tài chính, thương mại và pháp lý liên quan đến Trung Quốc.
Giá trị lưu trữ và tính độc quyền
Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – còn được gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU. Đây là nơi tàng trữ và bảo quản hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Việc lưu trữ có hệ thống này khẳng định tính chuyên nghiệp, tính kế thừa và định hướng lâu dài của toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Ý nghĩa của giáo trình trong bối cảnh hiện nay
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế – thương mại Việt Nam – Trung Quốc ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên ngành trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Giáo trình Kinh tế tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ đáp ứng đúng yêu cầu đó: cung cấp kiến thức ngôn ngữ gắn liền với thực tiễn kinh tế, tài chính, ngân hàng và soạn thảo – dịch thuật hợp đồng. Đây không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ nghề nghiệp hiệu quả cho sinh viên, chuyên viên, doanh nhân và những người làm việc trong môi trường có yếu tố Trung Quốc.
Với sự kết hợp giữa chiều sâu học thuật, tính ứng dụng cao và vị thế trong hệ thống giáo trình quy mô lớn của ChineMaster EDU, giáo trình Kinh tế tiếng Trung của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ xứng đáng được xem là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành đáng tin cậy và có giá trị thực tiễn cao hiện nay.
GIÁO TRÌNH KINH TẾ TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Tài liệu Hán ngữ chuyên ngành kinh tế trong hệ thống ChineMaster EDU
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tiếp theo trong quá trình nghiên cứu, biên soạn và phát triển hệ thống tài liệu tiếng Trung chuyên sâu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm được định hướng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, hợp đồng và dịch thuật chuyên ngành.
Trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, giáo trình kinh tế tiếng Trung không chỉ được xem như một tài liệu học từ vựng chuyên ngành đơn thuần mà còn được xây dựng theo hướng phát triển năng lực sử dụng tiếng Trung trong những tình huống kinh tế thực tế. Người học có thể tiếp cận hệ thống từ vựng, thuật ngữ, cấu trúc câu, mẫu hội thoại, văn bản kinh tế và các tình huống giao tiếp chuyên nghiệp bằng tiếng Trung.
Tác phẩm là một phần trong định hướng phát triển SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN của tác giả Nguyễn Minh Vũ, trong đó hệ thống giáo trình được mở rộng theo nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau nhằm tạo thành một kho học liệu Hán ngữ chuyên sâu phục vụ nhiều đối tượng người học.
1. Giáo trình kinh tế tiếng Trung là gì?
Giáo trình kinh tế tiếng Trung có thể được hiểu là hệ thống tài liệu chuyên ngành tập trung vào việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Trung phục vụ lĩnh vực kinh tế.
Khác với giáo trình Hán ngữ giao tiếp thông thường, tiếng Trung kinh tế có hệ thống thuật ngữ, cách diễn đạt và văn phong tương đối đặc thù.
Người học không chỉ cần biết:
经济
jīngjì
kinh tế
mà còn cần từng bước làm quen với các khái niệm và thuật ngữ như:
经济发展
jīngjì fāzhǎn
phát triển kinh tế
经济增长
jīngjì zēngzhǎng
tăng trưởng kinh tế
经济政策
jīngjì zhèngcè
chính sách kinh tế
市场经济
shìchǎng jīngjì
kinh tế thị trường
宏观经济
hóngguān jīngjì
kinh tế vĩ mô
微观经济
wéiguān jīngjì
kinh tế vi mô
国民经济
guómín jīngjì
nền kinh tế quốc dân
经济合作
jīngjì hézuò
hợp tác kinh tế
经济贸易
jīngjì màoyì
kinh tế thương mại
国际经济
guójì jīngjì
kinh tế quốc tế
Việc học theo hệ thống giúp người học từng bước chuyển từ tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, từ đó nâng cao khả năng đọc hiểu tài liệu, giao tiếp công việc, trao đổi nghiệp vụ và xử lý văn bản chuyên môn.
2. Giáo trình kinh tế tiếng Trung trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng phát triển trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU với bốn phương diện lớn:
Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Bốn phương diện này tạo thành một chuỗi liên kết giữa việc học tiếng Trung, nghiên cứu tiếng Trung, phát triển học liệu và đưa tiếng Trung vào những môi trường sử dụng thực tế.
Đối với tiếng Trung kinh tế, điều này đặc biệt quan trọng bởi người học thường không chỉ học để thi mà còn học để sử dụng trong công việc.
Một nhân viên kinh doanh có thể cần đọc báo giá.
Một nhân viên ngân hàng có thể cần đọc hồ sơ tín dụng.
Một kế toán có thể cần xử lý chứng từ và báo cáo tài chính.
Một nhân viên xuất nhập khẩu có thể cần đọc hợp đồng ngoại thương.
Một biên phiên dịch có thể phải dịch các tài liệu kinh tế và thương mại.
Vì vậy, giáo trình tiếng Trung kinh tế cần hướng tới khả năng học đi đôi với hành, kết nối kiến thức Hán ngữ với bối cảnh nghề nghiệp.
3. Tiếng Trung kinh tế và hệ thống từ vựng chuyên ngành
Một trong những nội dung quan trọng của giáo trình là hệ thống hóa từ vựng tiếng Trung kinh tế.
Ví dụ:
经济
jīngjì
kinh tế
产业
chǎnyè
ngành công nghiệp; ngành kinh tế
行业
hángyè
ngành nghề; lĩnh vực
企业
qǐyè
doanh nghiệp
公司
gōngsī
công ty
市场
shìchǎng
thị trường
需求
xūqiú
nhu cầu
供给
gōngjǐ
cung cấp; nguồn cung
价格
jiàgé
giá cả
成本
chéngběn
chi phí; giá thành
利润
lìrùn
lợi nhuận
收入
shōurù
thu nhập; doanh thu
支出
zhīchū
chi tiêu; khoản chi
投资
tóuzī
đầu tư
融资
róngzī
huy động vốn; tài trợ vốn
资本
zīběn
vốn; tư bản
资产
zīchǎn
tài sản
负债
fùzhài
nợ phải trả
股东
gǔdōng
cổ đông
股份
gǔfèn
cổ phần
股票
gǔpiào
cổ phiếu
证券
zhèngquàn
chứng khoán
银行
yínháng
ngân hàng
贷款
dàikuǎn
khoản vay; cho vay
利率
lìlǜ
lãi suất
汇率
huìlǜ
tỷ giá hối đoái
金融
jīnróng
tài chính; tài chính tiền tệ
贸易
màoyì
thương mại
合同
hétóng
hợp đồng
协议
xiéyì
thỏa thuận; hiệp định
Hệ thống từ vựng như vậy tạo nền tảng để người học xây dựng năng lực đọc hiểu và giao tiếp trong môi trường kinh tế bằng tiếng Trung.
4. Từ tiếng Trung kinh tế đến tiếng Trung tài chính ngân hàng
Một hướng ứng dụng quan trọng của giáo trình là tiếng Trung tài chính ngân hàng.
Trong lĩnh vực này, người học cần làm quen với các thuật ngữ như:
金融市场
jīnróng shìchǎng
thị trường tài chính
商业银行
shāngyè yínháng
ngân hàng thương mại
中央银行
zhōngyāng yínháng
ngân hàng trung ương
银行账户
yínháng zhànghù
tài khoản ngân hàng
开户
kāihù
mở tài khoản
存款
cúnkuǎn
tiền gửi; tiền gửi ngân hàng
贷款申请
dàikuǎn shēnqǐng
đơn xin vay; hồ sơ vay vốn
贷款利率
dàikuǎn lìlǜ
lãi suất cho vay
还款期限
huánkuǎn qīxiàn
thời hạn trả nợ
信用风险
xìnyòng fēngxiǎn
rủi ro tín dụng
金融风险
jīnróng fēngxiǎn
rủi ro tài chính
财务管理
cáiwù guǎnlǐ
quản lý tài chính
财务报表
cáiwù bàobiǎo
báo cáo tài chính
资产负债表
zīchǎn fùzhàibiǎo
bảng cân đối kế toán
Những nhóm từ vựng này giúp người học mở rộng từ tiếng Trung kinh tế sang các lĩnh vực tài chính và ngân hàng.
5. Giáo trình kinh tế tiếng Trung phục vụ tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung thương mại là một lĩnh vực ứng dụng trực tiếp của tiếng Trung kinh tế.
Trong quá trình giao dịch với đối tác Trung Quốc, người học có thể thường xuyên gặp những nội dung như:
商务谈判
shāngwù tánpàn
đàm phán thương mại
商务合作
shāngwù hézuò
hợp tác kinh doanh
贸易合同
màoyì hétóng
hợp đồng thương mại
采购合同
cǎigòu hétóng
hợp đồng mua hàng
销售合同
xiāoshòu hétóng
hợp đồng bán hàng
报价
bàojià
báo giá
询价
xúnjià
hỏi giá
议价
yìjià
thương lượng giá
订单
dìngdān
đơn đặt hàng
付款方式
fùkuǎn fāngshì
phương thức thanh toán
交货期限
jiāohuò qīxiàn
thời hạn giao hàng
售后服务
shòuhòu fúwù
dịch vụ sau bán hàng
Thông qua những chủ đề này, người học có thể xây dựng vốn tiếng Trung phù hợp với môi trường kinh doanh thực tế.
6. Giáo trình tiếng Trung kinh tế và tiếng Trung hợp đồng
Một nội dung có tính ứng dụng cao khác là tiếng Trung dịch thuật hợp đồng và tiếng Trung soạn thảo hợp đồng.
Hợp đồng tiếng Trung thường sử dụng văn phong chính xác, chặt chẽ và có tính quy phạm cao.
Người học cần phân biệt được những từ ngữ tưởng như gần nghĩa nhưng có cách sử dụng khác nhau trong văn bản pháp lý và thương mại.
Ví dụ:
合同
hétóng
hợp đồng
协议
xiéyì
thỏa thuận
条款
tiáokuǎn
điều khoản
甲方
jiǎfāng
bên A
乙方
yǐfāng
bên B
双方
shuāngfāng
hai bên
签订合同
qiāndìng hétóng
ký kết hợp đồng
履行合同
lǚxíng hétóng
thực hiện hợp đồng
违约责任
wéiyuē zérèn
trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
合同期限
hétóng qīxiàn
thời hạn hợp đồng
合同金额
hétóng jīn’é
giá trị hợp đồng
付款条件
fùkuǎn tiáojiàn
điều kiện thanh toán
Đây là nhóm kiến thức rất cần thiết đối với người làm xuất nhập khẩu, kinh doanh quốc tế, pháp chế doanh nghiệp và biên phiên dịch chuyên ngành.
7. Học tiếng Trung kinh tế không chỉ là học từ vựng
Một giáo trình chuyên ngành kinh tế cần hướng người học vượt qua giai đoạn ghi nhớ từ đơn.
Ví dụ, học viên không chỉ học:
增长
zēngzhǎng
tăng trưởng
mà cần biết cách đặt câu:
今年我国经济保持稳定增长。
Jīnnián wǒguó jīngjì bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Năm nay nền kinh tế nước tôi duy trì mức tăng trưởng ổn định.
Hoặc:
企业需要不断降低生产成本,提高经济效益。
Qǐyè xūyào búduàn jiàngdī shēngchǎn chéngběn, tígāo jīngjì xiàoyì.
Doanh nghiệp cần không ngừng giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Hay:
双方就进一步加强经济贸易合作进行了深入交流。
Shuāngfāng jiù jìnyíbù jiāqiáng jīngjì màoyì hézuò jìnxíngle shēnrù jiāoliú.
Hai bên đã tiến hành trao đổi sâu rộng về việc tăng cường hơn nữa hợp tác kinh tế thương mại.
Những mẫu câu như vậy giúp người học chuyển hóa từ vựng thành năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành.
8. Giáo trình kinh tế tiếng Trung trong hệ thống các khóa học chuyên ngành
Theo định hướng ứng dụng của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, giáo trình kinh tế tiếng Trung có thể được sử dụng làm nền tảng học liệu cho nhiều nhóm khóa học chuyên ngành.
Trong đó có:
Khóa học tiếng Trung kinh tế
Khóa học kinh tế tiếng Trung chuyên ngành
Khóa học tiếng Trung ngân hàng
Khóa học tiếng Trung thương mại
Khóa học tiếng Trung tài chính ngân hàng
Khóa học tiếng Trung dịch thuật hợp đồng
Khóa học tiếng Trung soạn thảo hợp đồng
Mỗi khóa học có thể khai thác giáo trình theo một hướng khác nhau.
Nếu học tiếng Trung kinh tế, trọng tâm có thể là thuật ngữ kinh tế và văn bản kinh tế.
Nếu học tiếng Trung ngân hàng, trọng tâm chuyển sang nghiệp vụ ngân hàng, tín dụng, tài khoản, thanh toán và tài chính.
Nếu học tiếng Trung thương mại, trọng tâm có thể là giao dịch, đàm phán, báo giá, đơn hàng, mua bán và chăm sóc khách hàng.
Nếu học tiếng Trung hợp đồng, trọng tâm là văn phong hợp đồng, điều khoản, nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm và các cấu trúc diễn đạt mang tính pháp lý – thương mại.
9. Giáo trình kinh tế tiếng Trung và hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN
Trong định hướng xây dựng kho học liệu Hán ngữ chuyên sâu, Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xác định là một bộ phận trong hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN.
Ý tưởng cốt lõi của hệ thống là mở rộng phạm vi giáo trình Hán ngữ từ những chủ đề giao tiếp cơ bản sang nhiều lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp.
Bên cạnh Hán ngữ phổ thông, người học có thể tiếp cận các mảng như:
Tiếng Trung kinh tế.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung hợp đồng.
Tiếng Trung dịch thuật.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung quản trị.
Tiếng Trung kinh doanh quốc tế.
Cách tiếp cận này tạo nên một hệ thống học liệu có tính chuyên ngành cao, trong đó mỗi lĩnh vực có thể tiếp tục được phân nhánh thành nhiều giáo trình, chuyên đề, bài học, từ điển thuật ngữ và hệ thống bài tập.
10. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU.
Theo định hướng xây dựng kho học liệu của ChineMaster EDU, thư viện là nơi tập hợp và tổ chức nhiều nhóm tài liệu Hán ngữ phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng.
Trong đó có thể bao gồm:
Giáo trình Hán ngữ phổ thông.
Giáo trình Hán ngữ chuyên ngành.
Từ điển Hán ngữ.
Từ vựng Hán ngữ theo chủ đề.
Tài liệu luyện thi HSK.
Tài liệu HSKK.
Tài liệu tiếng Trung thương mại.
Tài liệu tiếng Trung kinh tế.
Tài liệu tiếng Trung tài chính ngân hàng.
Tài liệu tiếng Trung kế toán.
Tài liệu tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tài liệu tiếng Trung logistics.
Tài liệu tiếng Trung hợp đồng.
Tài liệu tiếng Trung dịch thuật.
Việc xây dựng thư viện theo hướng chuyên ngành giúp người học có thể tìm kiếm tài liệu theo đúng nhu cầu học tập và nghề nghiệp.
11. Giá trị của giáo trình kinh tế tiếng Trung đối với người học
Giá trị quan trọng nhất của giáo trình kinh tế tiếng Trung nằm ở khả năng kết nối giữa Hán ngữ và chuyên môn.
Một người có kiến thức kinh tế nhưng không biết tiếng Trung sẽ gặp khó khăn khi tiếp cận tài liệu tiếng Trung.
Ngược lại, một người giỏi tiếng Trung phổ thông nhưng thiếu kiến thức thuật ngữ kinh tế cũng có thể gặp khó khăn khi đọc tài liệu chuyên ngành.
Vì vậy, tiếng Trung kinh tế nằm ở giao điểm giữa hai năng lực:
Năng lực Hán ngữ
và
Năng lực chuyên môn kinh tế.
Người học cần đồng thời phát triển:
听力
tīnglì
kỹ năng nghe
口语
kǒuyǔ
khẩu ngữ
阅读
yuèdú
đọc hiểu
写作
xiězuò
viết
翻译
fānyì
dịch thuật
và đặc biệt là năng lực đọc hiểu, phân tích và sử dụng thuật ngữ kinh tế tiếng Trung.
12. Hướng tới hệ thống Hán ngữ chuyên ngành toàn diện
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được đặt trong một định hướng rộng hơn: xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ không chỉ phục vụ giao tiếp đời sống mà còn phục vụ học tập, nghiên cứu và công việc chuyên môn.
Từ 经济 jīngjì – kinh tế, người học có thể mở rộng sang:
金融 jīnróng – tài chính
银行 yínháng – ngân hàng
贸易 màoyì – thương mại
商务 shāngwù – kinh doanh/thương vụ
投资 tóuzī – đầu tư
财务 cáiwù – tài vụ/tài chính doanh nghiệp
会计 kuàijì – kế toán
合同 hétóng – hợp đồng
法律 fǎlǜ – pháp luật
管理 guǎnlǐ – quản lý
企业 qǐyè – doanh nghiệp
市场 shìchǎng – thị trường
Từ đó hình thành một mạng lưới từ vựng và kiến thức liên ngành, giúp người học không bị giới hạn trong việc ghi nhớ từng từ riêng lẻ mà có thể hiểu được mối quan hệ giữa các khái niệm trong môi trường kinh tế bằng tiếng Trung.
13. Giáo trình kinh tế tiếng Trung – học Hán ngữ gắn với thực tiễn
Trong bối cảnh hợp tác kinh tế, thương mại và giao lưu doanh nghiệp Việt Nam – Trung Quốc ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong công việc cũng ngày càng đa dạng.
Người học tiếng Trung không chỉ cần biết cách giao tiếp hàng ngày mà còn cần có khả năng:
Đọc tài liệu kinh tế bằng tiếng Trung.
Tra cứu thuật ngữ chuyên ngành.
Trao đổi với đối tác Trung Quốc.
Tham gia đàm phán thương mại.
Đọc hiểu hợp đồng.
Soạn thảo văn bản thương mại.
Dịch tài liệu kinh tế.
Xử lý thuật ngữ tài chính ngân hàng.
Đọc báo cáo doanh nghiệp.
Phân tích thông tin thị trường.
Vì vậy, giáo trình kinh tế tiếng Trung là một hướng phát triển có tính ứng dụng cao trong hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm thuộc định hướng giáo trình Hán ngữ chuyên ngành, tập trung xây dựng nền tảng tiếng Trung phục vụ lĩnh vực kinh tế và các ngành nghề có liên quan.
Tác phẩm được đặt trong hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU, đồng thời là một phần trong định hướng xây dựng SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Từ hệ thống từ vựng cơ bản như 经济、市场、企业、投资、贸易、金融、银行、合同, giáo trình có thể tiếp tục mở rộng thành các chuyên đề sâu về kinh tế, thương mại, tài chính ngân hàng, hợp đồng và dịch thuật chuyên ngành.
Đây cũng là hướng tiếp cận quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống Hán ngữ chuyên ngành có khả năng kết nối giữa ngôn ngữ – chuyên môn – nghề nghiệp – thực tiễn ứng dụng.
Trong hệ sinh thái học liệu ChineMaster EDU, giáo trình kinh tế tiếng Trung hướng tới việc trở thành một bộ phận của kho giáo trình Hán ngữ chuyên ngành, phục vụ người học tiếng Trung kinh tế, người làm kinh doanh, thương mại, tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu, dịch thuật và những lĩnh vực có nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên nghiệp.
Giáo trình kinh tế tiếng Trung – học tiếng Trung chuyên ngành kinh tế – học tiếng Trung tài chính ngân hàng – học tiếng Trung thương mại – học tiếng Trung hợp đồng – học tiếng Trung dịch thuật, tất cả cùng hội tụ trong định hướng phát triển hệ thống Hán ngữ chuyên ngành của ChineMaster EDU.
HỆ THỐNG TỪ VỰNG VÀ MẪU CÂU TIẾNG TRUNG KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH
1. Xây dựng hệ thống từ vựng kinh tế tiếng Trung theo chủ đề
Một trong những đặc điểm quan trọng của Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là định hướng hệ thống hóa từ vựng theo từng trường nghĩa chuyên ngành thay vì chỉ cung cấp những danh sách từ vựng rời rạc.
Người học tiếng Trung kinh tế cần xây dựng được một hệ thống từ vựng có cấu trúc, trong đó mỗi thuật ngữ được đặt vào một nhóm chủ đề cụ thể.
Ví dụ, nhóm từ vựng về nền kinh tế:
经济
jīngjì
kinh tế
经济体
jīngjìtǐ
nền kinh tế; thực thể kinh tế
经济体系
jīngjì tǐxì
hệ thống kinh tế
经济形势
jīngjì xíngshì
tình hình kinh tế
经济环境
jīngjì huánjìng
môi trường kinh tế
经济发展
jīngjì fāzhǎn
phát triển kinh tế
经济增长
jīngjì zēngzhǎng
tăng trưởng kinh tế
经济衰退
jīngjì shuāituì
suy thoái kinh tế
经济复苏
jīngjì fùsū
phục hồi kinh tế
经济稳定
jīngjì wěndìng
ổn định kinh tế
经济政策
jīngjì zhèngcè
chính sách kinh tế
经济指标
jīngjì zhǐbiāo
chỉ số kinh tế
经济数据
jīngjì shùjù
dữ liệu kinh tế
经济活动
jīngjì huódòng
hoạt động kinh tế
经济效益
jīngjì xiàoyì
hiệu quả kinh tế
Nhóm từ này tạo nền tảng cho việc đọc hiểu các bài viết, báo cáo và tài liệu kinh tế bằng tiếng Trung.
2. Từ vựng về tăng trưởng kinh tế
Trong các tài liệu kinh tế tiếng Trung, nhóm từ liên quan đến tăng trưởng xuất hiện với tần suất cao.
增长
zēngzhǎng
tăng trưởng
提高
tígāo
nâng cao
扩大
kuòdà
mở rộng
增加
zēngjiā
tăng thêm
上升
shàngshēng
tăng lên
下降
xiàjiàng
giảm xuống
放缓
fànghuǎn
chậm lại
加快
jiākuài
tăng tốc
稳定
wěndìng
ổn định
恢复
huīfù
khôi phục
Ví dụ:
今年经济保持稳定增长。
Jīnnián jīngjì bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Năm nay nền kinh tế duy trì tăng trưởng ổn định.
国内消费需求不断增加。
Guónèi xiāofèi xūqiú búduàn zēngjiā.
Nhu cầu tiêu dùng trong nước không ngừng tăng lên.
企业投资增速有所放缓。
Qǐyè tóuzī zēngsù yǒusuǒ fànghuǎn.
Tốc độ tăng trưởng đầu tư của doanh nghiệp có phần chậm lại.
市场正在逐步恢复。
Shìchǎng zhèngzài zhúbù huīfù.
Thị trường đang từng bước phục hồi.
3. Từ vựng về thị trường
Thị trường là một trong những chủ đề trung tâm của tiếng Trung kinh tế và thương mại.
市场
shìchǎng
thị trường
市场经济
shìchǎng jīngjì
kinh tế thị trường
市场需求
shìchǎng xūqiú
nhu cầu thị trường
市场供应
shìchǎng gōngyìng
nguồn cung thị trường
市场价格
shìchǎng jiàgé
giá thị trường
市场份额
shìchǎng fèn’é
thị phần
市场竞争
shìchǎng jìngzhēng
cạnh tranh thị trường
市场趋势
shìchǎng qūshì
xu hướng thị trường
市场分析
shìchǎng fēnxī
phân tích thị trường
市场预测
shìchǎng yùcè
dự báo thị trường
市场调研
shìchǎng diàoyán
nghiên cứu thị trường
市场开发
shìchǎng kāifā
phát triển thị trường
Ví dụ:
我们正在进行市场调研。
Wǒmen zhèngzài jìnxíng shìchǎng diàoyán.
Chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu thị trường.
公司希望进一步扩大市场份额。
Gōngsī xīwàng jìnyíbù kuòdà shìchǎng fèn’é.
Công ty hy vọng tiếp tục mở rộng thị phần.
我们需要分析当前的市场趋势。
Wǒmen xūyào fēnxī dāngqián de shìchǎng qūshì.
Chúng ta cần phân tích xu hướng thị trường hiện tại.
4. Từ vựng về doanh nghiệp
Tiếng Trung kinh tế không thể tách rời hệ thống thuật ngữ về doanh nghiệp.
企业
qǐyè
doanh nghiệp
公司
gōngsī
công ty
集团
jítuán
tập đoàn
企业集团
qǐyè jítuán
tập đoàn doanh nghiệp
国有企业
guóyǒu qǐyè
doanh nghiệp nhà nước
民营企业
mínyíng qǐyè
doanh nghiệp tư nhân
外资企业
wàizī qǐyè
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
合资企业
hézī qǐyè
doanh nghiệp liên doanh
中小企业
zhōngxiǎo qǐyè
doanh nghiệp vừa và nhỏ
大型企业
dàxíng qǐyè
doanh nghiệp lớn
企业管理
qǐyè guǎnlǐ
quản trị doanh nghiệp
企业经营
qǐyè jīngyíng
kinh doanh/vận hành doanh nghiệp
企业发展
qǐyè fāzhǎn
phát triển doanh nghiệp
企业利润
qǐyè lìrùn
lợi nhuận doanh nghiệp
Ví dụ:
这是一家大型民营企业。
Zhè shì yì jiā dàxíng mínyíng qǐyè.
Đây là một doanh nghiệp tư nhân lớn.
企业必须不断提高管理水平。
Qǐyè bìxū búduàn tígāo guǎnlǐ shuǐpíng.
Doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý.
公司正在制定新的发展战略。
Gōngsī zhèngzài zhìdìng xīn de fāzhǎn zhànlüè.
Công ty đang xây dựng chiến lược phát triển mới.
5. Từ vựng về cung và cầu
Đây là nhóm thuật ngữ nền tảng trong kinh tế học.
供给
gōngjǐ
cung; nguồn cung
需求
xūqiú
cầu; nhu cầu
供需关系
gōngxū guānxì
quan hệ cung cầu
供需平衡
gōngxū pínghéng
cân bằng cung cầu
供不应求
gōng bù yìng qiú
cung không đủ cầu
供过于求
gōng guò yú qiú
cung vượt quá cầu
消费需求
xiāofèi xūqiú
nhu cầu tiêu dùng
市场需求
shìchǎng xūqiú
nhu cầu thị trường
有效需求
yǒuxiào xūqiú
nhu cầu có hiệu lực
Ví dụ:
目前市场上的商品供不应求。
Mùqián shìchǎng shàng de shāngpǐn gōng bù yìng qiú.
Hiện nay hàng hóa trên thị trường cung không đủ cầu.
我们需要根据市场需求调整生产计划。
Wǒmen xūyào gēnjù shìchǎng xūqiú tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.
Chúng ta cần căn cứ vào nhu cầu thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
6. Từ vựng về giá cả và chi phí
Trong hoạt động kinh doanh, giá cả và chi phí là những nội dung xuất hiện thường xuyên.
价格
jiàgé
giá cả
成本
chéngběn
chi phí
生产成本
shēngchǎn chéngběn
chi phí sản xuất
采购成本
cǎigòu chéngběn
chi phí mua hàng
运营成本
yùnyíng chéngběn
chi phí vận hành
人工成本
réngōng chéngběn
chi phí nhân công
销售价格
xiāoshòu jiàgé
giá bán
采购价格
cǎigòu jiàgé
giá mua
市场价格
shìchǎng jiàgé
giá thị trường
价格上涨
jiàgé shàngzhǎng
giá tăng
价格下降
jiàgé xiàjiàng
giá giảm
价格波动
jiàgé bōdòng
biến động giá
Ví dụ:
原材料价格上涨导致生产成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng dǎozhì shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng.
公司正在努力降低运营成本。
Gōngsī zhèngzài nǔlì jiàngdī yùnyíng chéngběn.
Công ty đang nỗ lực giảm chi phí vận hành.
7. Từ vựng về doanh thu và lợi nhuận
Đây là nhóm từ vựng đặc biệt quan trọng đối với người học tiếng Trung kinh doanh.
收入
shōurù
thu nhập; doanh thu
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động
销售收入
xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng
利润
lìrùn
lợi nhuận
毛利润
máo lìrùn
lợi nhuận gộp
净利润
jìng lìrùn
lợi nhuận ròng
利润率
lìrùnlǜ
tỷ suất lợi nhuận
亏损
kuīsǔn
thua lỗ
盈利
yínglì
có lợi nhuận; sinh lời
盈利能力
yínglì nénglì
khả năng sinh lời
Ví dụ:
今年公司的营业收入明显增加。
Jīnnián gōngsī de yíngyè shōurù míngxiǎn zēngjiā.
Năm nay doanh thu hoạt động của công ty tăng rõ rệt.
企业需要提高盈利能力。
Qǐyè xūyào tígāo yínglì nénglì.
Doanh nghiệp cần nâng cao khả năng sinh lời.
去年公司出现了一定程度的亏损。
Qùnián gōngsī chūxiànle yídìng chéngdù de kuīsǔn.
Năm ngoái công ty đã phát sinh một mức thua lỗ nhất định.
8. Từ vựng về đầu tư
投资
tóuzī
đầu tư
投资项目
tóuzī xiàngmù
dự án đầu tư
投资者
tóuzīzhě
nhà đầu tư
投资环境
tóuzī huánjìng
môi trường đầu tư
投资机会
tóuzī jīhuì
cơ hội đầu tư
投资风险
tóuzī fēngxiǎn
rủi ro đầu tư
投资回报
tóuzī huíbào
lợi nhuận/lợi tức đầu tư
投资收益
tóuzī shōuyì
thu nhập từ đầu tư
直接投资
zhíjiē tóuzī
đầu tư trực tiếp
间接投资
jiànjiē tóuzī
đầu tư gián tiếp
外商投资
wàishāng tóuzī
đầu tư nước ngoài
Ví dụ:
我们正在评估这个投资项目。
Wǒmen zhèngzài pínggū zhège tóuzī xiàngmù.
Chúng tôi đang đánh giá dự án đầu tư này.
投资者需要充分考虑投资风险。
Tóuzīzhě xūyào chōngfèn kǎolǜ tóuzī fēngxiǎn.
Nhà đầu tư cần cân nhắc đầy đủ rủi ro đầu tư.
9. Từ vựng về tài chính
金融
jīnróng
tài chính
金融体系
jīnróng tǐxì
hệ thống tài chính
金融市场
jīnróng shìchǎng
thị trường tài chính
金融机构
jīnróng jīgòu
tổ chức tài chính
金融服务
jīnróng fúwù
dịch vụ tài chính
金融产品
jīnróng chǎnpǐn
sản phẩm tài chính
金融风险
jīnróng fēngxiǎn
rủi ro tài chính
金融监管
jīnróng jiānguǎn
giám sát tài chính
金融政策
jīnróng zhèngcè
chính sách tài chính
金融创新
jīnróng chuàngxīn
đổi mới tài chính
Ví dụ:
金融市场正在发生新的变化。
Jīnróng shìchǎng zhèngzài fāshēng xīn de biànhuà.
Thị trường tài chính đang xuất hiện những thay đổi mới.
金融机构需要加强风险管理。
Jīnróng jīgòu xūyào jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Các tổ chức tài chính cần tăng cường quản lý rủi ro.
10. Từ vựng về ngân hàng
银行
yínháng
ngân hàng
银行业
yínhángyè
ngành ngân hàng
银行账户
yínháng zhànghù
tài khoản ngân hàng
开户
kāihù
mở tài khoản
销户
xiāohù
đóng tài khoản
存款
cúnkuǎn
tiền gửi
取款
qǔkuǎn
rút tiền
贷款
dàikuǎn
khoản vay; cho vay
借款
jièkuǎn
vay tiền; khoản vay
还款
huánkuǎn
trả nợ
利息
lìxī
lãi suất tiền lãi
利率
lìlǜ
lãi suất
信用
xìnyòng
tín dụng
信用贷款
xìnyòng dàikuǎn
vay tín chấp
抵押贷款
dǐyā dàikuǎn
vay thế chấp
Ví dụ:
客户需要提供相关材料才能申请贷款。
Kèhù xūyào tígōng xiāngguān cáiliào cái néng shēnqǐng dàikuǎn.
Khách hàng cần cung cấp các tài liệu liên quan mới có thể xin vay.
银行会根据客户的信用情况进行审核。
Yínháng huì gēnjù kèhù de xìnyòng qíngkuàng jìnxíng shěnhé.
Ngân hàng sẽ căn cứ vào tình hình tín dụng của khách hàng để thẩm định.
11. Từ vựng về thương mại
贸易
màoyì
thương mại
国际贸易
guójì màoyì
thương mại quốc tế
国内贸易
guónèi màoyì
thương mại trong nước
进出口贸易
jìnchūkǒu màoyì
thương mại xuất nhập khẩu
进口
jìnkǒu
nhập khẩu
出口
chūkǒu
xuất khẩu
贸易额
màoyì’é
kim ngạch thương mại
贸易伙伴
màoyì huǒbàn
đối tác thương mại
贸易合作
màoyì hézuò
hợp tác thương mại
贸易壁垒
màoyì bìlěi
rào cản thương mại
贸易顺差
màoyì shùnchā
thặng dư thương mại
贸易逆差
màoyì nìchā
thâm hụt thương mại
Ví dụ:
两国之间的贸易合作不断加强。
Liǎng guó zhījiān de màoyì hézuò búduàn jiāqiáng.
Hợp tác thương mại giữa hai nước không ngừng được tăng cường.
公司正在积极开拓海外市场。
Gōngsī zhèngzài jījí kāituò hǎiwài shìchǎng.
Công ty đang tích cực khai thác thị trường nước ngoài.
12. Mẫu câu tiếng Trung kinh tế thường dùng
Mẫu 1: 根据……制定……
公司根据市场需求制定生产计划。
Gōngsī gēnjù shìchǎng xūqiú zhìdìng shēngchǎn jìhuà.
Công ty căn cứ vào nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch sản xuất.
Cấu trúc:
根据 + căn cứ + 制定 + kế hoạch/chính sách/chiến lược
Ví dụ:
我们将根据经济形势调整经营策略。
Wǒmen jiāng gēnjù jīngjì xíngshì tiáozhěng jīngyíng cèlüè.
Chúng tôi sẽ căn cứ vào tình hình kinh tế để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
Mẫu 2: 随着……不断……
随着经济的发展,市场竞争越来越激烈。
Suízhe jīngjì de fāzhǎn, shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt.
Cấu trúc:
随着 + danh từ/cụm danh từ + 不断 + động từ/tính từ
Ví dụ:
随着国际贸易的发展,企业面临更多机会。
Suízhe guójì màoyì de fāzhǎn, qǐyè miànlín gèng duō jīhuì.
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, doanh nghiệp đối mặt với nhiều cơ hội hơn.
Mẫu 3: 对……产生影响
经济政策会对企业发展产生重要影响。
Jīngjì zhèngcè huì duì qǐyè fāzhǎn chǎnshēng zhòngyào yǐngxiǎng.
Chính sách kinh tế sẽ tạo ra ảnh hưởng quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Mẫu 4: 有利于……
降低生产成本有利于提高企业竞争力。
Jiàngdī shēngchǎn chéngběn yǒulì yú tígāo qǐyè jìngzhēnglì.
Giảm chi phí sản xuất có lợi cho việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Mẫu 5: 导致……
原材料价格上涨导致生产成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng dǎozhì shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng.
Mẫu 6: 取决于……
企业的发展取决于多个因素。
Qǐyè de fāzhǎn qǔjué yú duō ge yīnsù.
Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Mẫu 7: 通过……提高……
企业可以通过技术创新提高生产效率。
Qǐyè kěyǐ tōngguò jìshù chuàngxīn tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Doanh nghiệp có thể thông qua đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu suất sản xuất.
13. Hội thoại tiếng Trung kinh tế
A:最近的市场情况怎么样?
A: Zuìjìn de shìchǎng qíngkuàng zěnmeyàng?
Tình hình thị trường gần đây thế nào?
B:总体来说比较稳定,但是竞争越来越激烈。
B: Zǒngtǐ láishuō bǐjiào wěndìng, dànshì jìngzhēng yuèláiyuè jīliè.
Nhìn chung tương đối ổn định, nhưng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
A:目前客户最关心什么?
A: Mùqián kèhù zuì guānxīn shénme?
Hiện nay khách hàng quan tâm nhất điều gì?
B:客户比较关注价格、质量和交货时间。
B: Kèhù bǐjiào guānzhù jiàgé, zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Khách hàng tương đối quan tâm đến giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng.
A:我们需要调整销售策略吗?
A: Wǒmen xūyào tiáozhěng xiāoshòu cèlüè ma?
Chúng ta có cần điều chỉnh chiến lược bán hàng không?
B:我认为有必要。我们应该进一步了解市场需求。
B: Wǒ rènwéi yǒu bìyào. Wǒmen yīnggāi jìnyíbù liǎojiě shìchǎng xūqiú.
Tôi cho rằng cần thiết. Chúng ta nên tìm hiểu sâu hơn về nhu cầu thị trường.
14. Học tiếng Trung kinh tế theo phương pháp hệ thống
Một trong những định hướng quan trọng của giáo trình là đưa người học từ từ vựng → cụm từ → câu → đoạn văn → hội thoại → văn bản chuyên ngành → tình huống nghiệp vụ.
Đây là quá trình phát triển năng lực ngôn ngữ theo chiều sâu.
Ví dụ:
利润
lìrùn
lợi nhuận
→ 提高利润
tígāo lìrùn
nâng cao lợi nhuận
→ 提高企业利润
tígāo qǐyè lìrùn
nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp
→ 通过降低成本提高企业利润
tōngguò jiàngdī chéngběn tígāo qǐyè lìrùn
thông qua giảm chi phí để nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp
→ 企业可以通过降低生产成本和提高生产效率来提高利润。
Qǐyè kěyǐ tōngguò jiàngdī shēngchǎn chéngběn hé tígāo shēngchǎn xiàolǜ lái tígāo lìrùn.
Doanh nghiệp có thể thông qua việc giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu suất sản xuất để tăng lợi nhuận.
Đây chính là quá trình biến một từ vựng đơn lẻ thành năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành.
Giáo trình Kinh tế Tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Dấu ấn chuyên sâu trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Trong hành trình bền bỉ xây dựng một hệ thống giáo trình Hán ngữ toàn diện, có chiều sâu học thuật và tính ứng dụng nghề nghiệp rõ nét, tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục giới thiệu đến cộng đồng người học tiếng Trung tại Việt Nam tác phẩm Giáo trình Kinh tế Tiếng Trung, một dấu mốc mới trong chuỗi tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển thuộc hệ thống ChineMaster EDU. Đây không đơn thuần là một cuốn sách chuyên ngành đứng độc lập, mà là một mắt xích quan trọng, được đặt trong mối liên kết chặt chẽ với bốn trụ cột vận hành của toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU, bao gồm hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Chính sự gắn kết bốn chiều này đã tạo nên một cấu trúc học liệu vừa có tính hệ thống, vừa có khả năng đáp ứng linh hoạt nhiều nhu cầu học tập khác nhau của người học tiếng Trung, từ người mới bắt đầu tìm hiểu ngôn ngữ cho đến những người đã đi làm và cần sử dụng tiếng Trung như một công cụ chuyên môn thực thụ.
Vị trí của giáo trình trong tổng thể hệ thống học liệu Hán ngữ
Giáo trình Kinh tế Tiếng Trung được định vị như một phần cấu thành trong dự án học liệu quy mô lớn mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dày công theo đuổi và từng bước hoàn thiện qua nhiều năm, thường được nhắc đến với tên gọi Siêu giáo trình Hán ngữ 10000 quyển. Đây là một dự án mang tính dài hạn, phản ánh tham vọng xây dựng một kho học liệu tiếng Trung đồ sộ, bao phủ gần như toàn bộ các lĩnh vực mà người học tiếng Trung tại Việt Nam có thể cần đến, từ tiếng Trung giao tiếp cơ bản, tiếng Trung luyện thi HSK và HSKK, cho đến các mảng tiếng Trung chuyên ngành như kế toán, logistics, xuất nhập khẩu, dầu khí, thương mại điện tử xuyên biên giới và nhiều lĩnh vực khác. Việc đặt một cuốn giáo trình chuyên ngành kinh tế vào trong bức tranh tổng thể ấy cho thấy rõ định hướng biên soạn có hệ thống của tác giả, trong đó mỗi đầu sách đều đảm nhiệm một vai trò riêng biệt, phục vụ cho một nhóm nhu cầu học tập cụ thể, nhưng đồng thời vẫn thống nhất về phương pháp tiếp cận, cách tổ chức nội dung và triết lý giảng dạy xuyên suốt toàn bộ hệ thống giáo trình.
Sự thống nhất này không chỉ nằm ở hình thức trình bày mà còn thể hiện ở cách tác giả xây dựng nội dung theo từng lớp kiến thức, từ nền tảng ngữ pháp và từ vựng chung, tiến dần đến các lớp từ vựng và cấu trúc câu mang tính chuyên ngành, giúp người học có thể di chuyển một cách tự nhiên giữa các cuốn giáo trình khác nhau trong cùng hệ thống mà không gặp phải sự đứt gãy về phương pháp học tập.
Nội dung và phạm vi ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp
Điểm đáng chú ý nhất của Giáo trình Kinh tế Tiếng Trung nằm ở tính ứng dụng cao trong nhiều bối cảnh nghề nghiệp khác nhau, một yếu tố mà tác giả Nguyễn Minh Vũ luôn đặt lên hàng đầu khi biên soạn bất kỳ cuốn giáo trình chuyên ngành nào. Cuốn sách được sử dụng thường xuyên và liên tục trong các khóa học tiếng Trung kinh tế nói chung, nơi người học được trang bị vốn từ vựng và cấu trúc câu cơ bản liên quan đến các hoạt động kinh tế, đồng thời làm nền tảng vững chắc cho các khóa học kinh tế tiếng Trung chuyên ngành dành cho những người học đã có định hướng nghề nghiệp rõ ràng và cần đi sâu vào từng mảng kiến thức cụ thể hơn.
Bên cạnh đó, tài liệu này còn phục vụ trực tiếp cho các khóa học tiếng Trung ngân hàng, nơi người học cần nắm vững hệ thống thuật ngữ liên quan đến các loại hình giao dịch, quy trình nghiệp vụ, các sản phẩm tài chính và cách diễn đạt chuẩn xác trong môi trường làm việc tại ngân hàng có yếu tố tiếng Trung. Trong lĩnh vực thương mại, giáo trình hỗ trợ đắc lực cho các khóa học tiếng Trung thương mại, giúp người học làm quen với ngôn ngữ đàm phán, các mẫu câu giao dịch, cách trình bày báo giá, và cách vận hành các hoạt động kinh doanh thường nhật bằng tiếng Trung một cách tự nhiên và chuyên nghiệp.
Không dừng lại ở phạm vi giao tiếp thương mại thông thường, cuốn sách còn đóng vai trò quan trọng trong các khóa học tiếng Trung dịch thuật hợp đồng và khóa học tiếng Trung soạn thảo hợp đồng, hai lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác rất cao về mặt thuật ngữ pháp lý lẫn kinh tế, bởi chỉ một sai sót nhỏ trong cách dùng từ cũng có thể dẫn đến những hiểu lầm nghiêm trọng trong quá trình hợp tác kinh doanh. Đối với những người học hướng đến lĩnh vực tài chính ngân hàng chuyên sâu hơn, giáo trình cũng được tích hợp một cách bài bản vào khóa học tiếng Trung tài chính ngân hàng, nơi các khái niệm về vốn, lãi suất, đầu tư, quản trị rủi ro và quản trị tài chính doanh nghiệp được truyền tải bằng tiếng Trung theo một trình tự logic, dễ tiếp thu, phù hợp với cả người học mới tiếp cận lĩnh vực này lẫn người đã có nền tảng chuyên môn nhất định.
Vai trò trong công tác lưu trữ và bảo tồn học liệu chuyên ngành
Tác phẩm Giáo trình Kinh tế Tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ một cách cẩn trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được biết đến rộng rãi với tên gọi Thư viện Tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU. Đây là nơi tập hợp và bảo quản một khối lượng lớn các tác phẩm giáo trình Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong suốt nhiều năm, phản ánh quá trình lao động học thuật bền bỉ, kiên trì và có chiều sâu trong hành trình xây dựng hệ thống giáo trình dành cho người học tiếng Trung tại Việt Nam. Việc có một hệ thống lưu trữ riêng biệt, tập trung và có tổ chức như vậy cũng cho thấy tầm nhìn dài hạn của tác giả trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của từng đầu sách, đảm bảo rằng mỗi cuốn giáo trình, dù thuộc mảng kiến thức nào, đều có thể được tra cứu, đối chiếu và sử dụng lại một cách thuận tiện trong suốt quá trình vận hành của hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Kết nối với triết lý đào tạo toàn diện của ChineMaster EDU
Sự ra đời của Giáo trình Kinh tế Tiếng Trung một lần nữa khẳng định định hướng xuyên suốt của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng học liệu tiếng Trung không chỉ dừng lại ở cấp độ giao tiếp phổ thông mà còn mở rộng sang các lĩnh vực chuyên ngành có tính ứng dụng nghề nghiệp cao, gắn liền với nhu cầu thực tế của người học trong bối cảnh hội nhập kinh tế và giao thương quốc tế ngày càng sâu rộng. Với việc kết hợp hài hòa giữa nội dung ngôn ngữ thuần túy và kiến thức chuyên môn kinh tế, cuốn giáo trình góp phần trang bị cho người học một công cụ ngôn ngữ thiết thực, có thể áp dụng trực tiếp vào công việc hằng ngày trong các môi trường doanh nghiệp, ngân hàng, thương mại quốc tế và các giao dịch có yếu tố pháp lý bằng tiếng Trung.
Giáo trình Kinh tế Tiếng Trung không chỉ là một sản phẩm học thuật đơn lẻ mà còn là minh chứng sống động cho phương pháp làm việc có hệ thống, kiên trì theo đuổi mục tiêu dài hạn của tác giả Nguyễn Minh Vũ, đồng thời góp phần làm phong phú thêm bức tranh học liệu tiếng Trung chuyên ngành vốn còn khá khiêm tốn tại Việt Nam, mở ra thêm nhiều cơ hội học tập chất lượng cho những ai đang theo đuổi con đường sử dụng tiếng Trung như một công cụ nghề nghiệp thực thụ.

