HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn...

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và kết hợp luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ dừng lại ở cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1, tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng liên tục mỗi ngày cập nhập thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình Hán ngữ này. Tính cập nhập liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt một trời một vực giữa tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung khác trên thị trường. Ngoài ra, các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu tạo bởi tứ trụ vững chắc là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là mũi nhọn chủ lực của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, bởi vì đây chính là trung tâm đầu não điều hành cả hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER nơi tàng trữ và cất giấu CHẤT XÁM bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập hệ thống Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.

5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và kết hợp luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ dừng lại ở cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1, tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng liên tục mỗi ngày cập nhập thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình Hán ngữ này. Tính cập nhập liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt một trời một vực giữa tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung khác trên thị trường. Ngoài ra, các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu tạo bởi tứ trụ vững chắc là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là mũi nhọn chủ lực của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, bởi vì đây chính là trung tâm đầu não điều hành cả hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER nơi tàng trữ và cất giấu CHẤT XÁM bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập hệ thống Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 1

Giáo trình chuẩn HSK đề thi thử HSKK cao cấp đề 1

Giáo trình chuẩn HSK đề thi thử HSKK cao cấp đề 2

Giáo trình chuẩn HSK đề thi thử HSKK cao cấp đề 3

Giáo trình chuẩn HSK đề thi thử HSKK cao cấp đề 4

Mục lục Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

I. Ngữ tố 语素
小 + Danh từ — tiền tố 小
Ví dụ: 小朋友
Dùng để cấu tạo một số danh từ, có thể biểu thị nhỏ, trẻ hoặc cách gọi thân mật.
第 + Số từ — tiền tố chỉ thứ tự
Cấu trúc: 第 + 数词
Ví dụ: 第一、第二、第三
Danh từ/Đại từ + 们 — hậu tố số nhiều chỉ người
Ví dụ:
我们 — chúng tôi/chúng ta
你们 — các bạn
他们 — họ
Từ chỉ phương hướng + 边
Ví dụ:
这边 — bên này
那边 — bên kia
外边 — bên ngoài
II. Danh từ phương vị 方位名词
上 — trên
桌子上 — trên bàn
下 — dưới
桌子下 — dưới bàn
里 — trong
学校里 — trong trường
外 — ngoài
学校外 — ngoài trường
前 — trước
学校前 — phía trước trường
后 — sau
学校后 — phía sau trường

Đây là nền tảng của cấu trúc:

Danh từ + 方位词

Ví dụ:

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.

III. Động từ năng nguyện 能愿动词

Đề cương HSK 1 quy định các động từ năng nguyện sau.

会 + Động từ — biết làm gì do đã học được

我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.

能 + Động từ — có khả năng, có điều kiện làm gì

我能去。
Wǒ néng qù.
Tôi có thể đi.

想 + Động từ — muốn làm gì

我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Tôi muốn uống trà.

要 + Động từ/Danh từ — muốn, cần

我要买书。
Wǒ yào mǎi shū.
Tôi muốn mua sách.

可以 + Động từ — có thể, được phép

我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Tôi có thể vào không?

IV. Động từ ly hợp 离合词

HSK 1 yêu cầu nhận biết và sử dụng các động từ ly hợp cơ bản:

看病 — khám bệnh
睡觉 — ngủ
说话 — nói chuyện
上课 — lên lớp, học
下课 — tan học
上班 — đi làm
下班 — tan làm
生病 — bị bệnh

Ví dụ:

我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.

V. Đại từ nghi vấn 疑问代词
多 — bao nhiêu, mức độ bao nhiêu

多大?
Duō dà?
Bao nhiêu tuổi/lớn thế nào?

多少 — bao nhiêu

多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?

几 — mấy

几个人?
Jǐ ge rén?
Mấy người?

哪 — nào

哪个?
Nǎge?
Cái nào?

哪儿 — ở đâu

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

哪里 — ở đâu

你在哪里?
Nǐ zài nǎlǐ?
Bạn ở đâu?

哪些 — những… nào

哪些书?
Nǎxiē shū?
Những quyển sách nào?

什么 — cái gì

你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Bạn ăn gì?

谁 — ai

他是谁?
Tā shì shéi?
Anh ấy là ai?

怎么 — thế nào, bằng cách nào

怎么去?
Zěnme qù?
Đi thế nào?

怎么样 — thế nào

天气怎么样?
Tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết thế nào?

VI. Đại từ nhân xưng 人称代词
我 — tôi
你 — bạn
您 — ngài, ông/bà
他 — anh ấy
她 — cô ấy
它 — nó
我们 — chúng tôi/chúng ta
你们 — các bạn
他们 — họ
她们 — họ, nhóm nữ
它们 — chúng
大家 — mọi người
VII. Đại từ chỉ thị 指示代词
这 — này
那 — kia
这儿 — đây
那儿 — kia, đó
这里 — đây
那里 — đó
这些 — những cái này
那些 — những cái kia
这个 — cái này
那个 — cái kia
有的 — có cái/người, một số
有些 — một số

Cấu trúc cơ bản:

这/那 + Lượng từ + Danh từ

这本书
zhè běn shū
quyển sách này

那个学生
nàge xuéshēng
học sinh kia

VIII. Số từ 数词

HSK 1 yêu cầu:

一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、零、十、百、半、千

Một trọng điểm quan trọng là phân biệt:

二 và 两

二月
èryuè
tháng Hai

两个学生
liǎng ge xuéshēng
hai học sinh

IX. Lượng từ 名量词
Lượng từ chuyên dụng
本 — quyển
一本书
个 — cái/người
一个人
家 — cơ sở, cửa hàng, công ty…
一家公司
口 — người trong gia đình
三口人
块 — miếng; đồng trong khẩu ngữ
十块钱
件 — chiếc, món
一件衣服
只 — con, chiếc
一只猫
元 — đồng nhân dân tệ
十元
Lượng từ vay mượn
杯 — cốc

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà

Cấu trúc trọng tâm:

Số từ + Lượng từ + Danh từ

三个学生
三本书
两杯茶
一件衣服

X. Lượng từ thời gian 时量词
日 — ngày
号 — ngày
岁 — tuổi
点 — giờ
分 — phút
年 — năm
天 — ngày

Ví dụ:

三天 — ba ngày
十岁 — mười tuổi
八点 — tám giờ
九点十分 — chín giờ mười phút

XI. Phó từ chỉ mức độ 程度副词
非常 + Tính từ

非常好
fēicháng hǎo
rất tốt

很 + Tính từ

很好
hěn hǎo
rất tốt

太 + Tính từ

太大
tài dà
quá lớn

Thường gặp:

太 + Tính từ + 了

太好了!
Tài hǎo le!
Tuyệt quá!

真 + Tính từ

真漂亮!
Zhēn piàoliang!
Thật đẹp!

有(一)点儿 + Tính từ

有点儿冷。
Yǒudiǎnr lěng.
Hơi lạnh.

XII. Phó từ phạm vi 都
都 + Động từ/Tính từ

我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuéshēng.
Chúng tôi đều là học sinh.

他们都很好。
Tāmen dōu hěn hǎo.
Họ đều rất khỏe/tốt.

XIII. Phó từ chỉ thời gian 在、正在
在 + Động từ — đang

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

正在 + Động từ — đang, đang trong quá trình

他正在看书。
Tā zhèngzài kàn shū.
Anh ấy đang đọc sách.

XIV. Phó từ 再
再 + Động từ

表示动作再次发生。

再见。
Zàijiàn.
Hẹn gặp lại.

我明天再来。
Wǒ míngtiān zài lái.
Ngày mai tôi lại đến.

Ở HSK 1 đây là cách dùng 再¹ theo phân loại của đề cương.

XV. Phó từ liên kết 还、也
还 + Động từ/Tính từ

Biểu thị “còn, vẫn, cũng”.

他还在学校。
Tā hái zài xuéxiào.
Anh ấy vẫn còn ở trường.

也 + Động từ/Tính từ

Biểu thị “cũng”.

我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

XVI. Phó từ phủ định
不 + Động từ/Tính từ

我不去。
Wǒ bú qù.
Tôi không đi.

他不忙。
Tā bù máng.
Anh ấy không bận.

没(有)

Phủ định 有 hoặc hành động chưa xảy ra.

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

不要 + Động từ

Dùng để ngăn cấm, khuyên không làm.

不要说话。
Búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

XVII. Giới từ 在
在 + Địa điểm + Động từ

我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.

Chủ ngữ + 在 + Địa điểm

我在家。
Wǒ zài jiā.
Tôi ở nhà.

Đề cương phân biệt 在 với tư cách động từ, giới từ và phó từ.

XVIII. Giới từ 和
和 + đối tượng

我和朋友去。
Wǒ hé péngyou qù.
Tôi đi cùng bạn.

XIX. Giới từ 对
对 + đối tượng

他对我很好。
Tā duì wǒ hěn hǎo.
Anh ấy rất tốt với tôi.

XX. Liên từ 和
A + 和 + B

爸爸和妈妈
bàba hé māma
bố và mẹ

苹果和水果
píngguǒ hé shuǐguǒ
táo và hoa quả

Ở HSK 1 cần phân biệt 和¹ giới từ và 和² liên từ.

XXI. Trợ từ kết cấu 的
Danh từ/Đại từ + 的 + Danh từ

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

老师的电脑
lǎoshī de diànnǎo
máy tính của giáo viên

Tính từ + 的 + Danh từ

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

XXII. Trợ từ động thái 了¹
Động từ + 了

Biểu thị hành động đã hoàn thành.

我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.

Đề cương gọi đây là:

完成态:用动态助词“了¹”表示.

XXIII. Trợ từ ngữ khí 了²
……了

Biểu thị tình trạng mới hoặc sự thay đổi.

天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.

我十八岁了。
Wǒ shíbā suì le.
Tôi 18 tuổi rồi.

Đề cương gọi đây là:

变化态:用动态助词“了²”表示.

XXIV. Trợ từ 吗
Câu trần thuật + 吗?

你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh phải không?

XXV. Trợ từ 吧
……吧

Biểu thị đề nghị, thương lượng, suy đoán nhẹ.

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.

XXVI. Các cách dùng cơ bản của 呢

Đề cương HSK 1 tách 呢¹、呢²、呢³.

Danh từ/Đại từ + 呢?

我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Tôi khỏe, còn bạn?

……呢? dùng trong câu hỏi

我的书呢?
Wǒ de shū ne?
Sách của tôi đâu?

正在/在 + V + 呢

他正在看书呢。
Tā zhèngzài kàn shū ne.
Anh ấy đang đọc sách.

XXVII. Thán từ 喂
喂!

Dùng khi gọi điện hoặc gọi người khác.

喂,你好!
Wèi, nǐ hǎo!
A lô, xin chào!

XXVIII. Các loại cụm từ cơ bản 短语结构

Đề cương HSK 1 chính thức yêu cầu nhận biết bốn loại cấu trúc cơ bản.

联合短语 — cụm liên hợp

爸爸妈妈
bàba māma
bố mẹ

偏正短语 — cụm chính phụ

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

动宾短语 — cụm động-tân

吃饭
chīfàn
ăn cơm

看书
kàn shū
đọc sách

主谓短语 — cụm chủ-vị

天气好
tiānqì hǎo
thời tiết đẹp

XXIX. Các loại cụm từ khác
数量短语 — cụm số lượng

三个人
sān ge rén
ba người

介宾短语 — cụm giới-tân

在学校
zài xuéxiào
ở trường

对我
duì wǒ
đối với tôi

方位短语 — cụm phương vị

桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn

学校里
xuéxiào lǐ
trong trường

XXX. Thành phần câu 句子成分

Đề cương HSK 1 yêu cầu nắm các thành phần cơ bản của câu.

主语 — Chủ ngữ

Danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ có thể làm chủ ngữ.

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.

谓语 — Vị ngữ

HSK 1 có ba nhóm lớn:

danh từ/đại từ/số từ/cụm số lượng làm vị ngữ;
động từ/cụm động từ làm vị ngữ;
tính từ/cụm tính từ làm vị ngữ.
宾语 — Tân ngữ

Danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ làm tân ngữ.

我喝茶。
Wǒ hē chá.

定语 — Định ngữ

Danh từ, đại từ, tính từ, cụm tính từ, cụm số lượng có thể làm định ngữ.

我的书
一本书
新衣服

状语 — Trạng ngữ

Phó từ, tính từ và từ/cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn có thể làm trạng ngữ.

我今天去学校。
Wǒ jīntiān qù xuéxiào.

数量补语¹ — Bổ ngữ số lượng

Động từ + động lượng bổ ngữ

Đây là mức nhập môn của bổ ngữ số lượng.

XXXI. Ba kiểu câu chủ-vị cơ bản
动词谓语句 — Câu vị ngữ động từ

主语 + 动词 + 宾语

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.

形容词谓语句 — Câu vị ngữ tính từ

主语 + 很 + 形容词

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.

名词谓语句 — Câu vị ngữ danh từ

今天星期一。
Jīntiān xīngqīyī.
Hôm nay là thứ Hai.

非主谓句 — Câu phi chủ-vị

Ví dụ các câu giao tiếp ngắn:

谢谢!
Xièxie!

对不起!
Duìbuqǐ!

XXXII. Các loại câu theo mục đích giao tiếp
陈述句 — Câu trần thuật

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.

是非问句 — Câu hỏi phải/không

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?

特指问句 — Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?

正反问句 — Câu hỏi chính-phản

你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuéshēng?

你去不去?
Nǐ qù bu qù?

祈使句 — Câu cầu khiến

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

感叹句 — Câu cảm thán

太好了!
Tài hǎo le!
Tuyệt quá!

XXXIII. Câu chữ 是
A + 是 + B

Biểu thị quan hệ đồng nhất hoặc thuộc loại.

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.

她是老师。
Tā shì lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên.

Đề cương gọi là:

“是”字句¹:表示等同或类属.

XXXIV. Câu chữ 有
Chủ ngữ + 有 + Tân ngữ

Biểu thị sở hữu.

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

Đề cương gọi là:

“有”字句¹:表示领有.

XXXV. Câu tồn hiện 存现句¹
处所 + 是 + 名词

前面是学校。
Qiánmiàn shì xuéxiào.
Phía trước là trường học.

处所 + 有 + 数量短语 + 名词

学校里有一个商店。
Xuéxiào lǐ yǒu yí ge shāngdiàn.
Trong trường có một cửa hàng.

Đây là hai mẫu câu tồn hiện được ghi rõ cho HSK 1.

XXXVI. Câu liên động 连动句¹
V1 + V2 — hai hành động xảy ra nối tiếp, V2 là mục đích của V1

我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.

V1 biểu thị phương thức của V2

我坐飞机去中国。
Wǒ zuò fēijī qù Zhōngguó.
Tôi đi Trung Quốc bằng máy bay.

Đây là hai loại 连动句¹ được đưa trực tiếp vào HSK 1.

XXXVII. Câu hai tân ngữ 双宾语句¹
主语 + 动词 + 宾语1 + 宾语2

Tức:

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ gián tiếp + Tân ngữ trực tiếp

Ví dụ mô hình:

老师问我一个问题。
Lǎoshī wèn wǒ yí ge wèntí.
Giáo viên hỏi tôi một câu hỏi.

XXXVIII. Câu phức không dùng từ liên kết
两个分句直接组合

Hai phân câu có thể nối với nhau mà không nhất thiết phải có liên từ.

XXXIX. Câu phức song song với 也
……,也……

我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

XL. Câu phức song song với 还
……,还……

他会说汉语,还会说英语。
Tā huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Anh.

Hai cấu trúc ……,也…… và ……,还…… được đề cương xếp vào 并列复句 của HSK 1.

XLI. Thể hoàn thành 完成态
V + 了¹

我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.

XLII. Thể biến đổi 变化态
……了²

天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.

XLIII. Thể đang tiến hành 进行态

Đề cương HSK 1 quy định ba hình thức.

在 + V

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.

正在 + V

我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.

在/正在 + V + 呢

他正在看电视呢。
Tā zhèngzài kàn diànshì ne.

……呢

他看电视呢。
Tā kàn diànshì ne.
Anh ấy đang xem ti vi đấy.

XLIV. Cách biểu đạt số 数的表达法
Số đếm cơ bản

一、二、三、四、五……

十、百、千

十个人
一百元
一千人

二 và 两

二十
两个人

半天
半年

XLV. Cách biểu đạt tiền 钱数表示法
Số + 元

十元
shí yuán
10 tệ

Số + 块

十块钱
shí kuài qián
10 tệ

多少钱?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

XLVI. Số thứ tự 序数表达法¹
第 + 数词

第一
dì-yī
thứ nhất

第二
dì-èr
thứ hai

第三
dì-sān
thứ ba

Đây chính là mẫu chính thức:

第 + 数词.

XLVII. Cách biểu đạt năm, tháng, ngày, thứ
Năm

2026年
èr líng èr liù nián
năm 2026

Tháng

八月
bā yuè
tháng Tám

Ngày

十八号 / 十八日
shíbā hào / shíbā rì
ngày 18

Thứ

星期一 — thứ Hai
星期二 — thứ Ba
星期三 — thứ Tư
星期日 / 星期天 — Chủ nhật

Thứ tự ngày tháng cơ bản:

年 + 月 + 日/号

2026年8月18日

XLVIII. Cách biểu đạt giờ giấc 钟点表示法
Số + 点

八点
bā diǎn
8 giờ

Số + 点 + Số + 分

八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút

八点半
bā diǎn bàn
8 giờ rưỡi

上午/下午/晚上 + thời gian

上午八点
shàngwǔ bā diǎn
8 giờ sáng

下午三点
xiàwǔ sān diǎn
3 giờ chiều

晚上八点
wǎnshang bā diǎn
8 giờ tối

Nội dung chi tiết toàn bộ kiến thức Ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được trích xuất dữ liệu từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

PHẦN 1. NGỮ TỐ 语素
1. Tiền tố 小— — “nhỏ, bé; cách gọi thân mật”
1.1. Khái niệm

小 xiǎo vốn là tính từ, nghĩa cơ bản là:

nhỏ

ít tuổi

Ví dụ:

小房间
xiǎo fángjiān
căn phòng nhỏ

小孩子
xiǎo háizi
đứa trẻ nhỏ

Tuy nhiên, trong HSK 1, 小— còn được đưa vào phần 前缀 — tiền tố. Khi hoạt động như một tiền tố, 小 kết hợp với thành tố phía sau để tạo thành một đơn vị từ vựng tương đối cố định.

Ví dụ điển hình:

小朋友

xiǎopéngyou

trẻ em, bạn nhỏ

1.2. Cấu trúc

小 + X → một từ/cách gọi mới

Ví dụ:

小朋友
xiǎopéngyou
bạn nhỏ, trẻ em

小学
xiǎoxué
trường tiểu học

小学生
xiǎoxuéshēng
học sinh tiểu học

1.3. Phân biệt 小 là tính từ và 小— là tiền tố

Trong:

小房间

小 mang nghĩa trực tiếp “nhỏ”.

小房间
xiǎo fángjiān
căn phòng nhỏ

Nhưng trong:

小朋友

không nên dịch máy móc thành “người bạn nhỏ”. Đây đã là cách gọi quen dùng có nghĩa:

trẻ em / bạn nhỏ.

1.4. Ví dụ

这是一个小房间。
Zhè shì yí ge xiǎo fángjiān.
Đây là một căn phòng nhỏ.

他是小学生。
Tā shì xiǎoxuéshēng.
Cậu ấy là học sinh tiểu học.

这些小朋友都很高兴。
Zhèxiē xiǎopéngyou dōu hěn gāoxìng.
Những bạn nhỏ này đều rất vui.

我弟弟在小学学习。
Wǒ dìdi zài xiǎoxué xuéxí.
Em trai tôi học ở trường tiểu học.

那个小朋友是谁?
Nàge xiǎopéngyou shì shéi?
Bạn nhỏ kia là ai?

1.5. Lỗi thường gặp

Không phải bất kỳ danh từ nào cũng có thể tự do thêm 小 để tạo thành một từ mới.

Ví dụ:

小朋友 ✓

nhưng không thể suy luận rằng mọi từ:

小 + danh từ

đều là “tiền tố 小—”.

Trong:

小猫
xiǎo māo
con mèo nhỏ

小 chủ yếu vẫn mang tính chất định ngữ chỉ kích thước/tuổi.

2. Tiền tố 第— — biểu thị số thứ tự

第 dì là một trong những cấu trúc cực kỳ cơ bản của tiếng Trung.

2.1. Công thức

第 + số từ

2.2. Chức năng

Biến số đếm thành số thứ tự.



một

第一
dì-yī
thứ nhất


èr
hai

第二
dì-èr
thứ hai


sān
ba

第三
dì-sān
thứ ba

2.3. Công thức mở rộng

第 + số từ + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

第一个学生
dì-yí-ge xuéshēng
học sinh thứ nhất

第二本书
dì-èr běn shū
quyển sách thứ hai

第三个人
dì-sān ge rén
người thứ ba

2.4. 第 không dùng với số đếm thông thường

Muốn nói:

“ba học sinh”

dùng:

三个学生
sān ge xuéshēng

Không dùng:

第三个学生

vì:

第三个学生
dì-sān ge xuéshēng

có nghĩa là:

“học sinh thứ ba”.

2.5. Ví dụ

我是第一个。
Wǒ shì dì-yí-ge.
Tôi là người thứ nhất.

这是第二本书。
Zhè shì dì-èr běn shū.
Đây là quyển sách thứ hai.

他是第三个学生。
Tā shì dì-sān ge xuéshēng.
Cậu ấy là học sinh thứ ba.

今天是第一天。
Jīntiān shì dì-yī tiān.
Hôm nay là ngày đầu tiên.

这是我第一次来中国。
Zhè shì wǒ dì-yī cì lái Zhōngguó.
Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc.

Câu cuối có từ 次 thuộc cấp sau, nhưng rất hữu ích để người học hiểu quy luật của 第.

3. Hậu tố —们 — biểu thị số nhiều của người
3.1. Cấu trúc

Đại từ chỉ người + 们

Ví dụ:

我 → 我们
wǒ → wǒmen
tôi → chúng tôi/chúng ta

你 → 你们
nǐ → nǐmen
bạn → các bạn

他 → 他们
tā → tāmen
anh ấy → họ

她 → 她们
tā → tāmen
cô ấy → họ, nhóm nữ

它 → 它们
tā → tāmen
nó → chúng

3.2. 们 dùng với danh từ chỉ người

Trong một số trường hợp, 们 cũng có thể gắn sau danh từ chỉ tập thể người:

老师们
lǎoshīmen
các giáo viên

学生们
xuéshēngmen
các học sinh

3.3. Không dùng 们 sau cụm đã có số lượng xác định

Đây là lỗi người Việt học tiếng Trung rất hay mắc.

Đúng:

三个学生
sān ge xuéshēng
ba học sinh

Sai:

三个学生们 ×

Bởi vì 三个 đã xác định số nhiều.

3.4. 大家 không cần thêm 们

大家 vốn đã mang nghĩa:

mọi người

Do đó thông thường nói:

大家好!
Dàjiā hǎo!
Xin chào mọi người!

Không nói:

大家们好 ×

3.5. 他们 có thể bao gồm cả nam và nữ

Nếu nhóm gồm nam hoặc nhóm hỗn hợp nam nữ, dùng:

他们

Nếu nhấn mạnh toàn bộ đều là nữ:

她们

3.6. Ví dụ

我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuéshēng.
Chúng tôi đều là học sinh.

你们好吗?
Nǐmen hǎo ma?
Các bạn khỏe không?

他们在学校。
Tāmen zài xuéxiào.
Họ đang ở trường.

她们都是老师。
Tāmen dōu shì lǎoshī.
Họ đều là giáo viên.

老师们都来了。
Lǎoshīmen dōu lái le.
Các giáo viên đều đã đến.

4. Hậu tố —边 — biểu thị phương hướng, vị trí
4.1. Ý nghĩa

边 biān có nghĩa gốc là:

bên, phía, cạnh.

Khi kết hợp với các yếu tố chỉ thị hoặc phương hướng, nó tạo thành từ chỉ nơi chốn/phương vị.

4.2. Các từ HSK 1 quan trọng

这边
zhèbiān
bên này

那边
nàbiān
bên kia

外边
wàibian
bên ngoài

4.3. Cách dùng

这边 thường chỉ vị trí gần người nói:

来这边。
Lái zhèbiān.
Lại bên này.

那边 chỉ nơi xa người nói:

他在那边。
Tā zài nàbiān.
Anh ấy ở bên kia.

4.4. Ví dụ

我在这边。
Wǒ zài zhèbiān.
Tôi ở bên này.

老师在那边。
Lǎoshī zài nàbiān.
Giáo viên ở bên kia.

外边很冷。
Wàibian hěn lěng.
Bên ngoài rất lạnh.

你来这边吧。
Nǐ lái zhèbiān ba.
Bạn sang bên này nhé.

那边是学校。
Nàbiān shì xuéxiào.
Phía bên kia là trường học.

PHẦN 2. DANH TỪ PHƯƠNG VỊ 方位名词

Đề cương HSK 1 quy định sáu phương vị từ cơ bản:

上、下、里、外、前、后.

Đây là nhóm cực kỳ quan trọng vì chúng tạo nền tảng cho câu tồn hiện, câu chữ 在 và việc miêu tả vị trí.

5. 上 — phía trên, bên trên
5.1. Công thức cơ bản

Danh từ + 上

Ví dụ:

桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn

5.2. Trong câu với 在

Chủ ngữ + 在 + địa điểm + 上

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.

5.3. Trong câu tồn hiện với 有

Địa điểm + 上 + 有 + danh từ

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

5.4. Ví dụ

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.

桌子上有水。
Zhuōzi shàng yǒu shuǐ.
Trên bàn có nước.

手机在桌子上。
Shǒujī zài zhuōzi shàng.
Điện thoại ở trên bàn.

桌子上有一个杯子。
Zhuōzi shàng yǒu yí ge bēizi.
Trên bàn có một chiếc cốc.

6. 下 — phía dưới, bên dưới
Công thức

Danh từ + 下

桌子下
zhuōzi xià
dưới bàn

Ví dụ

猫在桌子下。
Māo zài zhuōzi xià.
Con mèo ở dưới bàn.

桌子下有一只猫。
Zhuōzi xià yǒu yì zhī māo.
Dưới bàn có một con mèo.

书在桌子下。
Shū zài zhuōzi xià.
Sách ở dưới bàn.

7. 里 — bên trong
7.1. Công thức

Danh từ + 里

学校里
xuéxiào lǐ
trong trường

房间里
fángjiān lǐ
trong phòng

家里
jiā lǐ
trong nhà, ở nhà

7.2. Với 在

我在房间里。
Wǒ zài fángjiān lǐ.
Tôi ở trong phòng.

7.3. Với 有

房间里有一张桌子。
Fángjiān lǐ yǒu yì zhāng zhuōzi.
Trong phòng có một cái bàn.

7.4. Chú ý với 在家

Trong nhiều tình huống giao tiếp, có thể nói đơn giản:

我在家。
Wǒ zài jiā.
Tôi ở nhà.

Không nhất thiết phải nói:

我在家里。

Cả hai đều đúng.

7.5. Ví dụ

学校里有很多学生。
Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuéshēng.
Trong trường có rất nhiều học sinh.

他在房间里。
Tā zài fángjiān lǐ.
Anh ấy ở trong phòng.

书在包里。
Shū zài bāo lǐ.
Sách ở trong túi.

8. 外 — bên ngoài

Đối lập với:

里 — bên trong

Công thức

Danh từ + 外

学校外
xuéxiào wài
bên ngoài trường

Ví dụ

学校外有一个商店。
Xuéxiào wài yǒu yí ge shāngdiàn.
Bên ngoài trường có một cửa hàng.

他在学校外。
Tā zài xuéxiào wài.
Anh ấy ở bên ngoài trường.

外边很冷。
Wàibian hěn lěng.
Bên ngoài rất lạnh.

9. 前 — phía trước
Công thức

Danh từ + 前

学校前
xuéxiào qián
phía trước trường

Ví dụ

学校前有一个商店。
Xuéxiào qián yǒu yí ge shāngdiàn.
Phía trước trường có một cửa hàng.

他在学校前。
Tā zài xuéxiào qián.
Anh ấy ở phía trước trường.

我在你前面。
Wǒ zài nǐ qiánmiàn.
Tôi ở phía trước bạn.

前面 thuộc HSK 2 về mặt từ vựng mới, nhưng giúp học viên hiểu rõ sự phát triển từ 前.

10. 后 — phía sau; sau
Công thức vị trí

Danh từ + 后

学校后
xuéxiào hòu
phía sau trường

Ví dụ

学校后有一个商店。
Xuéxiào hòu yǒu yí ge shāngdiàn.
Phía sau trường có một cửa hàng.

他在我后面。
Tā zài wǒ hòumiàn.
Anh ấy ở phía sau tôi.

Chú ý

后 còn có thể biểu thị ý nghĩa thời gian “sau”, nhưng ở HSK 1 nên ưu tiên nắm chắc chức năng phương vị.

11. Tổng hợp cấu trúc phương vị

Ba mô hình quan trọng nhất:

Mẫu 1

Danh từ + phương vị từ

桌子上
trên bàn

学校里
trong trường

Mẫu 2

A + 在 + B + phương vị từ

书在桌子上。
Sách ở trên bàn.

Mẫu 3

B + phương vị từ + 有 + A

桌子上有一本书。
Trên bàn có một quyển sách.

Hai mẫu 2 và 3 không đồng nghĩa hoàn toàn về trọng tâm thông tin:

书在桌子上。
→ nói vị trí của “quyển sách” đã được xác định.

桌子上有一本书。
→ giới thiệu sự tồn tại của “một quyển sách” ở trên bàn.

Đây là nền tảng quan trọng để học 存现句 — câu tồn hiện ở phần sau.

PHẦN 3. ĐỘNG TỪ NĂNG NGUYỆN 能愿动词

Đề cương HSK 1 đưa vào 5 đơn vị quan trọng:

会、能、想、要、可以.

Đây là nhóm từ đứng trước động từ chính để biểu thị khả năng, ý muốn, nhu cầu hoặc sự cho phép.

Mô hình chung:

Chủ ngữ + động từ năng nguyện + động từ chính + tân ngữ

12. 会 + V — biết làm gì do đã học
12.1. Ý nghĩa cốt lõi

会 huì ở HSK 1 chủ yếu biểu thị một kỹ năng mà chủ thể đã học được.

Công thức

S + 会 + V + O

Ví dụ

我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.

他会开车。
Tā huì kāichē.
Anh ấy biết lái xe.

她会做饭。
Tā huì zuòfàn.
Cô ấy biết nấu ăn.

12.2. Phủ định

不会 + V

我不会说汉语。
Wǒ bú huì shuō Hànyǔ.
Tôi không biết nói tiếng Trung.

他不会开车。
Tā bú huì kāichē.
Anh ấy không biết lái xe.

Chú ý biến điệu

不 + 会

đọc:

bú huì

vì 会 mang thanh 4.

12.3. Nghi vấn với 吗

你会说汉语吗?
Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?
Bạn biết nói tiếng Trung không?

12.4. Nghi vấn chính-phản

会不会 + V

你会不会开车?
Nǐ huì bu huì kāichē?
Bạn có biết lái xe không?

12.5. Không hiểu 会 đơn thuần là “có thể”

Ví dụ:

我会开车。

không chỉ có nghĩa “tôi có thể lái xe” mà cốt lõi là:

Tôi biết lái xe / tôi đã học được kỹ năng lái xe.

13. 能 + V — có khả năng/có điều kiện làm
13.1. Ý nghĩa

能 néng nhấn mạnh:

khả năng thực tế;
điều kiện khách quan;
thể lực;
hoàn cảnh cho phép một hành động xảy ra.
Công thức

S + 能 + V

Ví dụ

我今天能去。
Wǒ jīntiān néng qù.
Hôm nay tôi có thể đi.

他能来。
Tā néng lái.
Anh ấy có thể đến.

你能听见吗?
Nǐ néng tīngjiàn ma?
Bạn có nghe thấy không?

13.2. Phủ định

不能 + V

我今天不能去。
Wǒ jīntiān bù néng qù.
Hôm nay tôi không thể đi.

13.3. Phân biệt 会 và 能

会 → năng lực học được.

我会开车。
Tôi biết lái xe.

能 → điều kiện/khả năng cho phép.

我今天能开车。
Hôm nay tôi có thể lái xe.

Một người:

会开车

nhưng hôm nay bị bệnh thì:

不能开车。

Tức là:

我会开车,但是今天不能开车。
Wǒ huì kāichē, dànshì jīntiān bù néng kāichē.
Tôi biết lái xe, nhưng hôm nay không thể lái xe.

14. 想 + V — muốn làm gì
14.1. Ý nghĩa

想 xiǎng đứng trước động từ biểu thị:

mong muốn, có ý định muốn thực hiện hành động.

Công thức

S + 想 + V + O

Ví dụ

我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Tôi muốn uống trà.

我想吃米饭。
Wǒ xiǎng chī mǐfàn.
Tôi muốn ăn cơm.

我想去中国。
Wǒ xiǎng qù Zhōngguó.
Tôi muốn đi Trung Quốc.

他想学汉语。
Tā xiǎng xué Hànyǔ.
Anh ấy muốn học tiếng Trung.

14.2. Phủ định

不想 + V

我不想去。
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.

我不想吃饭。
Wǒ bù xiǎng chīfàn.
Tôi không muốn ăn cơm.

14.3. Nghi vấn

你想喝什么?
Nǐ xiǎng hē shénme?
Bạn muốn uống gì?

你想去哪儿?
Nǐ xiǎng qù nǎr?
Bạn muốn đi đâu?

你想学汉语吗?
Nǐ xiǎng xué Hànyǔ ma?
Bạn muốn học tiếng Trung không?

14.4. 想 còn có nghĩa “nghĩ” và “nhớ”

Ví dụ:

我想你。
Wǒ xiǎng nǐ.
Tôi nhớ bạn.

Nhưng khi theo sau là động từ:

想 + V

thì trong HSK 1 nên ưu tiên hiểu là:

“muốn làm…”

15. 要 + V/N — muốn, cần
15.1. 要 + danh từ

Biểu thị muốn lấy/mua/cần một vật.

我要茶。
Wǒ yào chá.
Tôi muốn trà.

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.

15.2. 要 + động từ

Biểu thị muốn hoặc cần thực hiện hành động.

我要买书。
Wǒ yào mǎi shū.
Tôi muốn mua sách.

我要去学校。
Wǒ yào qù xuéxiào.
Tôi muốn/ cần đi đến trường.

15.3. 要 và 想

Ở mức HSK 1 có thể hiểu:

想 → mong muốn mang tính ý định, thường mềm hơn.

我要喝咖啡。
Tôi muốn/uống cà phê.

我想喝咖啡。
Tôi muốn uống cà phê.

想 thường cho cảm giác “muốn, đang nghĩ đến việc…”.

要 có thể mạnh hơn, gần với:

muốn lấy / muốn làm / cần.

15.4. Phủ định của “muốn”

Một điểm cực kỳ quan trọng:

“không muốn” thường là:

不想

hoặc:

不想要

Không nên máy móc lấy:

不要

làm phủ định của mọi câu 要.

Bởi vì 不要 + V rất thường mang nghĩa:

đừng làm…

Ví dụ:

不要说话!
Búyào shuōhuà!
Đừng nói chuyện!

不要去!
Búyào qù!
Đừng đi!

Đây là một cấu trúc cầu khiến phủ định quan trọng.

16. 可以 + V — có thể, được phép
16.1. Ý nghĩa

可以 kěyǐ thường biểu thị:

được phép;
điều kiện cho phép;
có thể thực hiện.
Công thức

S + 可以 + V

Ví dụ

你可以去。
Nǐ kěyǐ qù.
Bạn có thể đi.

我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Tôi có thể vào không?

这里可以看书。
Zhèlǐ kěyǐ kàn shū.
Ở đây có thể đọc sách.

16.2. Phủ định

不可以 + V

这里不可以说话。
Zhèlǐ bù kěyǐ shuōhuà.
Ở đây không được nói chuyện.

16.3. Dùng để xin phép

我可以……吗?

là mẫu giao tiếp cực kỳ quan trọng.

我可以坐这儿吗?
Wǒ kěyǐ zuò zhèr ma?
Tôi có thể ngồi đây không?

我可以看吗?
Wǒ kěyǐ kàn ma?
Tôi có thể xem không?

16.4. Phân biệt 可以 và 能

Trong nhiều tình huống cả hai đều dịch là “có thể”, nhưng trọng tâm khác nhau:

能 → có khả năng/điều kiện thực tế.

可以 → được phép hoặc điều kiện cho phép.

Ví dụ:

我今天能来。
Hôm nay tôi có thể đến.

我可以进去吗?
Tôi được phép vào không?

17. Tổng hợp 会、能、可以、想、要

Có thể ghi nhớ bằng 5 câu:

我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.

我今天能开车。
Wǒ jīntiān néng kāichē.
Hôm nay tôi có thể lái xe.

我可以开车吗?
Wǒ kěyǐ kāichē ma?
Tôi được phép lái xe không?

我想开车。
Wǒ xiǎng kāichē.
Tôi muốn lái xe.

我要开车。
Wǒ yào kāichē.
Tôi muốn/cần lái xe.

Đây là năm sắc thái hoàn toàn khác nhau.

PHẦN 4. ĐỘNG TỪ LY HỢP 离合词

Đề cương HSK 1 liệt kê:

看病、睡觉、说话、上课、下课、上班、下班、生病.

Đây là một nội dung rất quan trọng mà giáo trình sơ cấp thường giảng quá sơ sài.

18. Động từ ly hợp là gì?

离合词 líhécí là những từ/cụm từ có đặc điểm:

về ý nghĩa chúng thường được sử dụng như một động từ;
nhưng về kết cấu bên trong thường gồm hai thành tố;
trong một số môi trường ngữ pháp hai thành tố có thể “tách ra”.

Ví dụ:

睡觉

睡 — ngủ
觉 — giấc

Nhìn bề ngoài là một từ có nghĩa:

“ngủ”.

Nhưng cấu trúc của nó gần với kiểu:

động từ + tân ngữ

Do đó nó có những đặc điểm khác động từ đơn thông thường.

19. 看病 — khám bệnh, chữa bệnh

看病
kànbìng
khám bệnh

Có thể dùng:

我去医院看病。
Wǒ qù yīyuàn kànbìng.
Tôi đến bệnh viện khám bệnh.

他今天去看病。
Tā jīntiān qù kànbìng.
Hôm nay anh ấy đi khám bệnh.

医生给他看病。
Yīshēng gěi tā kànbìng.
Bác sĩ khám bệnh cho anh ấy.

20. 睡觉 — ngủ
Mẫu cơ bản

S + 睡觉

我睡觉。
Wǒ shuìjiào.
Tôi ngủ.

Có trạng ngữ thời gian

我晚上十点睡觉。
Wǒ wǎnshang shí diǎn shuìjiào.
Tôi ngủ lúc 10 giờ tối.

Không nên dùng 睡觉 như động từ đơn có tân ngữ trực tiếp

Ví dụ muốn nói:

“tôi ngủ 8 tiếng”

ở cấp độ cao hơn không xử lý nó giống:

吃 + 饭

một cách máy móc, mà phải hiểu bản chất ly hợp của 睡觉.

21. 说话 — nói, nói chuyện

说话
shuōhuà
nói chuyện

Ví dụ

他说话。
Tā shuōhuà.
Anh ấy nói chuyện.

请不要说话。
Qǐng búyào shuōhuà.
Xin đừng nói chuyện.

老师在说话。
Lǎoshī zài shuōhuà.
Giáo viên đang nói.

他正在说话呢。
Tā zhèngzài shuōhuà ne.
Anh ấy đang nói chuyện đấy.

Câu cuối đồng thời luyện cấu trúc:

正在 + V + 呢

mà HSK 1 cũng yêu cầu.

22. 上课 — lên lớp, học

上课
shàngkè
lên lớp, học

Ví dụ

我们八点上课。
Wǒmen bā diǎn shàngkè.
Chúng tôi học lúc 8 giờ.

老师正在上课。
Lǎoshī zhèngzài shàngkè.
Giáo viên đang giảng bài.

我们上午上课。
Wǒmen shàngwǔ shàngkè.
Chúng tôi học vào buổi sáng.

Chú ý

上课 có thể nhìn từ hai phía:

学生上课
học sinh lên lớp/học

老师上课
giáo viên lên lớp/dạy

Nghĩa cụ thể phụ thuộc chủ thể.

23. 下课 — tan học, hết tiết

下课
xiàkè
tan học, hết tiết

Ví dụ

我们十二点下课。
Wǒmen shí’èr diǎn xiàkè.
Chúng tôi tan học lúc 12 giờ.

老师下课了。
Lǎoshī xiàkè le.
Giáo viên đã hết giờ dạy rồi.

下课以后,我们去吃饭。
Xiàkè yǐhòu, wǒmen qù chīfàn.
Sau giờ học, chúng tôi đi ăn.

以后 thuộc cấp sau nhưng mẫu này rất hữu ích về mặt thực hành.

24. 上班 — đi làm, vào ca

上班
shàngbān
đi làm

Ví dụ

我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.

爸爸在公司上班。
Bàba zài gōngsī shàngbān.
Bố tôi làm việc ở công ty.

他今天不上班。
Tā jīntiān bù shàngbān.
Hôm nay anh ấy không đi làm.

你几点上班?
Nǐ jǐ diǎn shàngbān?
Bạn đi làm lúc mấy giờ?

25. 下班 — tan làm

下班
xiàbān
tan làm

Ví dụ

我下午五点下班。
Wǒ xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān.
Tôi tan làm lúc 5 giờ chiều.

他下班了。
Tā xiàbān le.
Anh ấy tan làm rồi.

你几点下班?
Nǐ jǐ diǎn xiàbān?
Bạn tan làm lúc mấy giờ?

下班以后,我回家。
Xiàbān yǐhòu, wǒ huí jiā.
Sau khi tan làm tôi về nhà.

26. 生病 — bị bệnh, ốm

生病
shēngbìng
bị bệnh

Ví dụ

我生病了。
Wǒ shēngbìng le.
Tôi bị ốm rồi.

他今天生病了。
Tā jīntiān shēngbìng le.
Hôm nay anh ấy bị bệnh.

妈妈生病了。
Māma shēngbìng le.
Mẹ bị ốm rồi.

他生病了,所以没上班。
Tā shēngbìng le, suǒyǐ méi shàngbān.
Anh ấy bị bệnh nên không đi làm.

所以 thuộc HSK 2, nhưng câu minh họa giúp thấy cách 生病 hoạt động trong câu thực tế.

27. Quan hệ đối ứng 上课 / 下课 và 上班 / 下班

Hai cặp này nên học cùng nhau.

上课 ↔ 下课

上课
bắt đầu/lên lớp

下课
hết tiết/tan học

上班 ↔ 下班

上班
đi làm/vào ca

下班
tan làm/hết ca

Ví dụ:

我上午八点上课,十二点下课。
Wǒ shàngwǔ bā diǎn shàngkè, shí’èr diǎn xiàkè.
Tôi học lúc 8 giờ sáng và tan học lúc 12 giờ.

爸爸上午八点上班,下午五点下班。
Bàba shàngwǔ bā diǎn shàngbān, xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān.
Bố tôi đi làm lúc 8 giờ sáng và tan làm lúc 5 giờ chiều.

28. Những nguyên tắc cần nhớ về động từ ly hợp ở HSK 1

Ở cấp HSK 1 chưa cần bắt học viên xử lý toàn bộ hệ thống phức tạp của 离合词, nhưng giáo viên nên giúp học viên hình thành nhận thức ngay từ đầu:

Nguyên tắc 1: Không phải động từ nào nhìn giống hai âm tiết cũng giống nhau về ngữ pháp

Ví dụ:

学习
xuéxí
học tập

và:

睡觉
shuìjiào
ngủ

không hoàn toàn cùng kiểu kết cấu.

Nguyên tắc 2: Động từ ly hợp có cấu trúc nội bộ

Ví dụ:

睡 + 觉

说 + 话

上 + 课

下 + 课

上 + 班

下 + 班

生 + 病

Nguyên tắc 3: Khi học lên cấp cao hơn, thành phần ngữ pháp có thể chen vào giữa

Do đó người học không nên ngay từ đầu coi chúng giống hoàn toàn các động từ đơn như:

吃、喝、看、写.

BÀI TẬP LUYỆN TẬP PHẦN 1
Bài 1. Điền 会、能、可以、想、要
我______学汉语。
我______喝茶。
今天我生病了,______去学校。
我______坐这儿吗?
他______开车,他学过。
Đáp án
想 / 要
想 / 要
不能
可以

Bài 2. Chọn 上、下、里、外、前、后
书在桌子______。
猫在桌子______。
我在学校______。
学校______有一个商店。
外边很冷,我在房间______。
Đáp án gợi ý



前 / 后 / 外 tùy ngữ cảnh

Bài 3. Sửa câu sai
三个学生们都是中国人。
我不会今天去学校。
我可以说汉语,我学了三年。
我想不要去。
大家们好。
Đáp án
三个学生都是中国人。
Sān ge xuéshēng dōu shì Zhōngguó rén.
Ba học sinh đều là người Trung Quốc.
我今天不能去学校。
Wǒ jīntiān bù néng qù xuéxiào.
Hôm nay tôi không thể đi học.
Nếu muốn nói “biết nói vì đã học”, nên dùng:
我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.
我不想去。
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.
大家好。
Dàjiā hǎo.
Xin chào mọi người.

PHẦN 5. ĐẠI TỪ NGHI VẤN 疑问代词

Đại từ nghi vấn tiếng Trung dùng để hỏi về người, vật, số lượng, địa điểm, phương thức, trạng thái, tính chất… Một đặc điểm cực kỳ quan trọng là:

Đại từ nghi vấn thường đứng ngay tại vị trí mà thành phần được hỏi sẽ xuất hiện trong câu trả lời.

Ví dụ:

你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Bạn uống gì?

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.

Trong câu trả lời, 茶 đứng sau 喝; vì vậy trong câu hỏi, 什么 cũng đứng sau 喝.

Không cần đảo từ nghi vấn lên đầu câu như tiếng Anh.

29. 多 — hỏi mức độ “bao nhiêu, đến mức nào”
29.1. Bản chất

多 duō vốn có nghĩa “nhiều”, nhưng khi dùng trong cấu trúc nghi vấn:

多 + tính từ

thì nó dùng để hỏi về mức độ, kích thước, tuổi tác, khoảng cách…

Công thức

多 + 形容词?

Các mẫu rất thường gặp:

多大?
duō dà
bao nhiêu tuổi / lớn bao nhiêu?

多高?
duō gāo
cao bao nhiêu?

多长?
duō cháng
dài bao nhiêu?

多远?
duō yuǎn
xa bao nhiêu?

Ở HSK 1, từ quan trọng nhất là:

多大

29.2. Hỏi tuổi

你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?

我十八岁。
Wǒ shíbā suì.
Tôi 18 tuổi.

孩子多大?
Háizi duō dà?
Đứa trẻ bao nhiêu tuổi?

29.3. 多大 không chỉ hỏi tuổi

这个房间多大?
Zhège fángjiān duō dà?
Căn phòng này lớn bao nhiêu?

Ở đây 大 mang nghĩa kích thước nên 多大 hỏi “lớn cỡ nào”.

29.4. Lỗi thường gặp

Không nên hiểu mọi 多 đều là “bao nhiêu”.

Ví dụ:

很多人
hěn duō rén
rất nhiều người

Ở đây 多 là “nhiều”, không phải đại từ nghi vấn.

30. 多少 — bao nhiêu
30.1. Công dụng

多少 duōshao dùng để hỏi số lượng hoặc số tiền.

Công thức 1

多少 + danh từ?

多少人?
duōshao rén
bao nhiêu người?

多少学生?
duōshao xuéshēng
bao nhiêu học sinh?

Công thức 2

多少 + lượng từ + danh từ?

多少本书?
duōshao běn shū
bao nhiêu quyển sách?

Trong khẩu ngữ, lượng từ sau 多少 đôi khi có thể được lược khi ngữ cảnh rõ.

30.2. Hỏi tiền

多少钱?
Duōshao qián?
Bao nhiêu tiền?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

这本书多少钱?
Zhè běn shū duōshao qián?
Quyển sách này bao nhiêu tiền?

30.3. 多少 và 几

Cả hai đều có thể dịch là “bao nhiêu”, nhưng khác nhau.

几 thường hỏi số lượng tương đối nhỏ và câu trả lời thường là con số không lớn.

多少 không có giới hạn rõ như vậy.

Ví dụ:

你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?

你们学校有多少学生?
Nǐmen xuéxiào yǒu duōshao xuéshēng?
Trường các bạn có bao nhiêu học sinh?

31. 几 — mấy, bao nhiêu
31.1. Công thức cơ bản

几 + lượng từ + danh từ

几个人?
jǐ ge rén
mấy người?

几本书?
jǐ běn shū
mấy quyển sách?

几杯茶?
jǐ bēi chá
mấy cốc trà?

31.2. Hỏi tuổi

你几岁?
Nǐ jǐ suì?
Bạn mấy tuổi?

Cấu trúc này thường dùng với trẻ em.

Đối với người lớn, thường dùng:

你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?

31.3. Hỏi giờ

现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ 8 giờ.

31.4. Hỏi ngày

今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?

今天八月十八号。
Jīntiān bā yuè shíbā hào.
Hôm nay là ngày 18 tháng 8.

31.5. Hỏi thứ

今天星期几?
Jīntiān xīngqī jǐ?
Hôm nay thứ mấy?

今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
Hôm nay là thứ Ba.

Điểm cần nhớ

Trong:

星期几

không dùng lượng từ.

32. 哪 — nào

哪 nǎ dùng để hỏi lựa chọn giữa những đối tượng.

Nó thường không đứng một mình mà kết hợp với lượng từ.

Công thức

哪 + lượng từ + danh từ?

哪本书?
nǎ běn shū
quyển sách nào?

哪个人?
nǎge rén
người nào?

哪个学生?
nǎge xuéshēng
học sinh nào?

Ví dụ

你要哪本书?
Nǐ yào nǎ běn shū?
Bạn muốn quyển sách nào?

你喜欢哪个?
Nǐ xǐhuan nǎge?
Bạn thích cái nào?

哪个人是你老师?
Nǎge rén shì nǐ lǎoshī?
Người nào là giáo viên của bạn?

33. 哪儿 — ở đâu

哪儿 nǎr là dạng khẩu ngữ rất phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc.

Công thức

主语 + 动词 + 哪儿?

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

你住哪儿?
Nǐ zhù nǎr?
Bạn sống ở đâu?

Với 在

你在哪儿?
Nǐ zài nǎr?
Bạn ở đâu?

老师在哪儿?
Lǎoshī zài nǎr?
Giáo viên ở đâu?

34. 哪里 — ở đâu

哪里 nǎlǐ và 哪儿 nǎr về cơ bản đều có nghĩa:

“ở đâu”.

Ví dụ:

你在哪里?
Nǐ zài nǎlǐ?
Bạn ở đâu?

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

Khác biệt

哪儿 mang sắc thái khẩu ngữ miền Bắc rõ hơn.

哪里 được dùng rất rộng và trung tính.

Ở HSK 1, học viên nên sử dụng được cả hai.

35. 哪些 — những… nào
Cấu tạo

哪 + 些 → 哪些

些 biểu thị số nhiều không xác định.

因此:

哪个
nǎge
cái/người nào

哪些
nǎxiē
những cái/người nào

Công thức

哪些 + danh từ?

哪些学生?
nǎxiē xuéshēng
những học sinh nào?

哪些书?
nǎxiē shū
những quyển sách nào?

Ví dụ

哪些是你的书?
Nǎxiē shì nǐ de shū?
Những quyển nào là sách của bạn?

你喜欢哪些电影?
Nǐ xǐhuan nǎxiē diànyǐng?
Bạn thích những bộ phim nào?

36. 什么 — cái gì, gì

什么 shénme là một trong những đại từ nghi vấn quan trọng nhất HSK 1.

36.1. Hỏi vật hoặc sự việc

你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Bạn ăn gì?

你喝什么?
Nǐ hē shénme?
Bạn uống gì?

你看什么?
Nǐ kàn shénme?
Bạn xem gì?

36.2. 什么 + danh từ

什么 + N

什么书?
shénme shū
sách gì?

什么电影?
shénme diànyǐng
phim gì?

什么名字?
shénme míngzi
tên gì?

36.3. Hỏi tên

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?

我叫阮明武。
Wǒ jiào Ruǎn Míngwǔ.
Tôi tên là Nguyễn Minh Vũ.

36.4. 什么 không cần 吗

Sai:

你叫什么名字吗? ×

Đúng:

你叫什么名字? ✓

Lý do: câu đã có đại từ nghi vấn 什么 nên không cần 吗.

Đây là nguyên tắc cực kỳ quan trọng.

37. 谁 — ai

谁 shéi/shuí dùng để hỏi người.

Cách đọc phổ biến trong khẩu ngữ:

shéi

Cách đọc shuí vẫn tồn tại và được chấp nhận.

37.1. 谁 làm chủ ngữ

谁是老师?
Shéi shì lǎoshī?
Ai là giáo viên?

谁来了?
Shéi lái le?
Ai đến rồi?

37.2. 谁 làm tân ngữ

你认识谁?
Nǐ rènshi shéi?
Bạn quen ai?

你找谁?
Nǐ zhǎo shéi?
Bạn tìm ai?

37.3. 谁 làm định ngữ với 的

这是谁的书?
Zhè shì shéi de shū?
Đây là sách của ai?

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.

Công thức rất quan trọng

谁的 + danh từ

谁的手机?
shéi de shǒujī
điện thoại của ai?

38. 怎么 — thế nào, làm sao

怎么 zěnme chủ yếu hỏi phương thức, cách thực hiện hành động.

Công thức

怎么 + động từ?

怎么去?
zěnme qù
đi thế nào?

怎么说?
zěnme shuō
nói thế nào?

怎么写?
zěnme xiě
viết thế nào?

Ví dụ

这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?

你怎么去学校?
Nǐ zěnme qù xuéxiào?
Bạn đến trường bằng cách nào?

我坐出租车去学校。
Wǒ zuò chūzūchē qù xuéxiào.
Tôi đi taxi đến trường.

怎么 và 什么

什么 hỏi:

cái gì

怎么 hỏi:

làm thế nào

So sánh:

你吃什么?
Bạn ăn gì?

你怎么吃?
Bạn ăn bằng cách nào?

39. 怎么样 — thế nào, ra sao

怎么样 zěnmeyàng dùng để hỏi về:

tình trạng;
chất lượng;
ý kiến;
đánh giá;
cảm nhận.
Công thức

N + 怎么样?

天气怎么样?
Tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết thế nào?

这个电影怎么样?
Zhège diànyǐng zěnmeyàng?
Bộ phim này thế nào?

Hỏi ý kiến

这个怎么样?
Zhège zěnmeyàng?
Cái này thế nào?

很好。
Hěn hǎo.
Rất tốt.

Phân biệt 怎么 và 怎么样

怎么 + V
→ hỏi cách làm.

怎么去?
Đi thế nào?

N + 怎么样
→ hỏi tình trạng/đánh giá.

天气怎么样?
Thời tiết thế nào?

40. Nguyên tắc quan trọng của câu hỏi dùng đại từ nghi vấn

HSK 1 cần đặc biệt ghi nhớ:

Có đại từ nghi vấn thì thông thường không thêm 吗 ở cuối câu.

Đúng:

你是谁?
Nǐ shì shéi?
Bạn là ai?

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Bạn ăn gì?

现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?

Sai:

你是谁吗? ×

你去哪儿吗? ×

你吃什么吗? ×

PHẦN 6. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG 人称代词

Đề cương HSK 1 quy định:

我、你、您、他、她、我们、你们、他们、她们、它、它们、大家.

41. 我 — tôi



tôi

Có thể làm:

chủ ngữ;
tân ngữ;
định ngữ với 的.
Làm chủ ngữ

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.

Làm tân ngữ

他认识我。
Tā rènshi wǒ.
Anh ấy biết tôi.

Làm định ngữ

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

这是我的电脑。
Zhè shì wǒ de diànnǎo.
Đây là máy tính của tôi.

42. 你 — bạn, cậu, anh, chị



bạn

你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Bạn khỏe không?

我认识你。
Wǒ rènshi nǐ.
Tôi biết bạn.

这是你的书吗?
Zhè shì nǐ de shū ma?
Đây là sách của bạn phải không?

43. 您 — ngài, ông/bà, cách nói kính trọng của 你

您 nín là hình thức kính trọng của 你.

Dùng với:

người lớn tuổi;
khách hàng;
giáo viên;
cấp trên;
người chưa quen khi cần lịch sự.

Ví dụ:

您好!
Nín hǎo!
Xin chào ngài/ông/bà.

请问,您叫什么名字?
Qǐngwèn, nín jiào shénme míngzi?
Xin hỏi, ông/bà tên là gì?

您喝茶吗?
Nín hē chá ma?
Ông/bà có uống trà không?

Chú ý

Trong giao tiếp thân mật giữa bạn bè, thường dùng 你, không dùng 您.

44. 他 — anh ấy, ông ấy, cậu ấy



anh ấy

他是我哥哥。
Tā shì wǒ gēge.
Anh ấy là anh trai tôi.

他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.

我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi biết anh ấy.

45. 她 — cô ấy, chị ấy, bà ấy



cô ấy

她是我姐姐。
Tā shì wǒ jiějie.
Cô ấy là chị gái tôi.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh.

Phát âm

他 và 她 đều đọc:

Khác biệt chỉ thể hiện trong chữ viết.

46. 它 — nó

它 tā dùng cho:

động vật;
đồ vật;
sự vật không phải con người.

这是我的猫,它很漂亮。
Zhè shì wǒ de māo, tā hěn piàoliang.
Đây là con mèo của tôi, nó rất đẹp.

这是我的电脑,它很好。
Zhè shì wǒ de diànnǎo, tā hěn hǎo.
Đây là máy tính của tôi, nó rất tốt.

47. 我们 — chúng tôi, chúng ta

我 + 们 → 我们

wǒmen

Hai khả năng dịch

我们 có thể là:

chúng tôi;
chúng ta.

Tiếng Trung không phân biệt bắt buộc hai khái niệm này giống tiếng Việt.

Ví dụ:

我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuéshēng.
Chúng tôi/chúng ta đều là học sinh.

我们去吃饭吧。
Wǒmen qù chīfàn ba.
Chúng ta đi ăn cơm nhé.

48. 你们 — các bạn

你们
nǐmen
các bạn

你们都是学生吗?
Nǐmen dōu shì xuéshēng ma?
Các bạn đều là học sinh phải không?

你们去哪儿?
Nǐmen qù nǎr?
Các bạn đi đâu?

49. 他们 — họ

他们
tāmen
họ

Dùng cho:

nhóm nam;
nhóm có cả nam và nữ.

Ví dụ:

他们都是中国人。
Tāmen dōu shì Zhōngguó rén.
Họ đều là người Trung Quốc.

他们在学校学习汉语。
Tāmen zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Họ học tiếng Trung ở trường.

50. 她们 — họ, nhóm nữ

她们
tāmen
họ, các cô ấy

Dùng khi toàn bộ đối tượng được nói đến là nữ.

她们都是老师。
Tāmen dōu shì lǎoshī.
Họ đều là giáo viên.

她们很高兴。
Tāmen hěn gāoxìng.
Họ rất vui.

51. 它们 — chúng

它们
tāmen
chúng

Dùng cho nhiều động vật hoặc đồ vật.

我有两只猫,它们都很好看。
Wǒ yǒu liǎng zhī māo, tāmen dōu hěn hǎokàn.
Tôi có hai con mèo, chúng đều rất đẹp.

52. 大家 — mọi người

大家 dàjiā chỉ một tập thể người.

大家好!
Dàjiā hǎo!
Xin chào mọi người!

大家都是学生。
Dàjiā dōu shì xuéshēng.
Mọi người đều là học sinh.

大家都很高兴。
Dàjiā dōu hěn gāoxìng.
Mọi người đều rất vui.

Không nói

大家们 ×

Vì 大家 bản thân đã biểu thị số nhiều.

PHẦN 7. ĐẠI TỪ CHỈ THỊ 指示代词

HSK 1 quy định:

这、那、这儿、那儿、这里、那里、这些、那些、有的、这个、那个、有些.

Hai trục cơ bản:

这 zhè → gần người nói

那 nà → xa người nói

53. 这 — này, đây


zhè
này, đây

Thường không trực tiếp đứng trước danh từ đếm được mà kết hợp với lượng từ.

Cấu trúc chuẩn

这 + lượng từ + danh từ

这本书
zhè běn shū
quyển sách này

这个人
zhège rén
người này

这件衣服
zhè jiàn yīfu
bộ/chiếc quần áo này

54. 那 — kia, đó
Công thức

那 + lượng từ + danh từ

那个学生
nàge xuéshēng
học sinh kia

那本书
nà běn shū
quyển sách kia

那件衣服
nà jiàn yīfu
chiếc áo/quần đó

Ví dụ

那是谁?
Nà shì shéi?
Kia là ai?

那是我老师。
Nà shì wǒ lǎoshī.
Kia là giáo viên của tôi.

55. 这个 — cái/người này

这 + 个 → 这个

zhège

Có thể đứng độc lập:

我要这个。
Wǒ yào zhège.
Tôi muốn cái này.

Hoặc trước danh từ:

这个学生
zhège xuéshēng
học sinh này

这个老师
zhège lǎoshī
giáo viên này

56. 那个 — cái/người kia

那个
nàge
cái/người kia

我要那个。
Wǒ yào nàge.
Tôi muốn cái kia.

那个学生是我弟弟。
Nàge xuéshēng shì wǒ dìdi.
Học sinh kia là em trai tôi.

57. 这儿 — đây, chỗ này

这儿
zhèr
ở đây

我在这儿。
Wǒ zài zhèr.
Tôi ở đây.

你来这儿。
Nǐ lái zhèr.
Bạn đến đây.

这儿很好。
Zhèr hěn hǎo.
Ở đây rất tốt.

58. 那儿 — đó, chỗ kia

那儿
nàr
ở đó, chỗ kia

他在那儿。
Tā zài nàr.
Anh ấy ở đó.

你去那儿吗?
Nǐ qù nàr ma?
Bạn đi đến đó phải không?

59. 这里 — ở đây

这里
zhèlǐ
ở đây

这里是学校。
Zhèlǐ shì xuéxiào.
Đây là trường học.

我在这里学习汉语。
Wǒ zài zhèlǐ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở đây.

60. 那里 — ở đó

那里
nàlǐ
ở đó

那里有一个商店。
Nàlǐ yǒu yí ge shāngdiàn.
Ở đó có một cửa hàng.

我的朋友在那里。
Wǒ de péngyou zài nàlǐ.
Bạn tôi ở đó.

这里/那里 và 这儿/那儿

Về nghĩa cơ bản:

这里 ≈ 这儿

那里 ≈ 那儿

Khác biệt chủ yếu nằm ở thói quen vùng miền và phong cách khẩu ngữ.

61. 这些 — những cái/người này

这些
zhèxiē
những… này

Công thức

这些 + danh từ

这些书
zhèxiē shū
những quyển sách này

这些学生
zhèxiē xuéshēng
những học sinh này

Không cần 个

Nói:

这些学生 ✓

Không nói:

这些个学生 × ở mức HSK 1.

62. 那些 — những cái/người kia

那些
nàxiē
những… kia

那些书是我的。
Nàxiē shū shì wǒ de.
Những quyển sách kia là của tôi.

那些学生都是中国人。
Nàxiē xuéshēng dōu shì Zhōngguó rén.
Những học sinh kia đều là người Trung Quốc.

63. 有的 — có cái, có người, một số

有的 yǒude là đại từ chỉ một bộ phận trong một tập hợp.

Có thể hiểu:

“có cái…”, “có người…”, “một số…”.

Ví dụ:

有的是学生,有的是老师。
Yǒude shì xuéshēng, yǒude shì lǎoshī.
Có người là học sinh, có người là giáo viên.

有的好,有的不好。
Yǒude hǎo, yǒude bù hǎo.
Có cái tốt, có cái không tốt.

Cấu trúc rất quan trọng

有的……,有的……

một số…; một số khác…

Ở HSK 1 chỉ cần hiểu và sử dụng trong các tình huống đơn giản.

64. 有些 — một số, một vài

有些
yǒuxiē
một số, một vài

Công thức

有些 + danh từ

有些学生
yǒuxiē xuéshēng
một số học sinh

有些人
yǒuxiē rén
một số người

有些书
yǒuxiē shū
một số sách

Ví dụ

有些学生是中国人。
Yǒuxiē xuéshēng shì Zhōngguó rén.
Một số học sinh là người Trung Quốc.

有些书很好看。
Yǒuxiē shū hěn hǎokàn.
Một số quyển sách rất hay.

Phân biệt 有的 và 有些

有些 + N

有些学生
một số học sinh

有的 có thể thay thế trực tiếp danh từ đã biết:

有的是学生。
Có người là học sinh.

PHẦN 8. SỐ TỪ 数词

Đề cương HSK 1 quy định hệ thống:

一、二/两、三、四、五、六、七、八、九、零、十、百、半、千.

65. Số cơ bản 0–10

零 — líng — 0
一 — yī — 1
二 — èr — 2
三 — sān — 3
四 — sì — 4
五 — wǔ — 5
六 — liù — 6
七 — qī — 7
八 — bā — 8
九 — jiǔ — 9
十 — shí — 10

66. Cách tạo số 11–19
Công thức

十 + số hàng đơn vị

十一
shíyī
11

十二
shí’èr
12

十三
shísān
13

十八
shíbā
18

十九
shíjiǔ
19

Không cần nói:

一十一 ×

Số 11 thông thường là:

十一

67. Cách tạo số hàng chục
Công thức

số + 十

二十
èrshí
20

三十
sānshí
30

五十
wǔshí
50

九十
jiǔshí
90

Có hàng đơn vị

số + 十 + số

二十一
èrshíyī
21

三十五
sānshíwǔ
35

九十九
jiǔshíjiǔ
99

68. 百 — trăm

一百
yìbǎi
100

两百 / 二百
liǎngbǎi / èrbǎi
200

三百
sānbǎi
300

Có số 0 ở giữa

一百零一
yìbǎi líng yī
101

一百零八
yìbǎi líng bā
108

一百一十
yìbǎi yìshí
110

一百二十五
yìbǎi èrshíwǔ
125

Nguyên tắc 零

Khi giữa hai hàng có vị trí bị khuyết, thường cần đọc 零.

101:

一百零一

Không đọc:

一百一 ×

69. 千 — nghìn

一千
yìqiān
1.000

两千
liǎngqiān
2.000

三千
sānqiān
3.000

Ví dụ

一千零八
yìqiān líng bā
1.008

一千零八十
yìqiān líng bāshí
1.080

一千八百
yìqiān bābǎi
1.800

70. Phân biệt 二 và 两

Đây là trọng điểm rất quan trọng của HSK 1.

Cả hai đều có nghĩa:

“hai”.

Nhưng cách dùng không giống nhau.

70.1. Dùng 二 khi đọc số


èr
2

十二
shí’èr
12

二十
èrshí
20

二十二
èrshí’èr
22

70.2. Dùng 二 trong số thứ tự

第二
dì-èr
thứ hai

Không nói:

第两 ×

70.3. Dùng 二 khi nói tháng Hai

二月
èryuè
tháng Hai

70.4. Dùng 两 trước lượng từ

两个人
liǎng ge rén
hai người

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

两杯茶
liǎng bēi chá
hai cốc trà

两件衣服
liǎng jiàn yīfu
hai bộ/chiếc quần áo

Không tự nhiên

二个人 ×

Ở tiếng Trung phổ thông hiện đại, nên nói:

两个人 ✓

70.5. Trước 百、千

Thường dùng 两 rất phổ biến:

两百
liǎngbǎi
200

两千
liǎngqiān
2.000

二百、二千 cũng có thể xuất hiện trong cách đọc số, nhưng khi dạy HSK sơ cấp nên giúp học viên hình thành thói quen:

两百、两千.

71. 半 — một nửa

半 bàn nghĩa là “nửa”.

71.1. 半 + lượng từ

半天
bàntiān
nửa ngày

半个小时
bàn ge xiǎoshí
nửa tiếng

71.2. Số + lượng từ + 半

一个半小时
yí ge bàn xiǎoshí
một tiếng rưỡi

Mẫu này nên cho học viên nhận biết dần, dù trọng tâm HSK 1 là nghĩa cơ bản của 半.

71.3. Trong cách nói giờ

八点半
bā diǎn bàn
8 giờ rưỡi

九点半
jiǔ diǎn bàn
9 giờ rưỡi

PHẦN 9. LƯỢNG TỪ 名量词

Tiếng Trung có đặc điểm rất quan trọng:

Khi số từ hoặc đại từ chỉ thị đứng trước danh từ đếm được, thường phải dùng lượng từ.

Công thức nền tảng:

数词 + 量词 + 名词

Số từ + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

三个人
sān ge rén
ba người

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

Cấu trúc chỉ thị:

这/那 + 量词 + 名词

这个人
người này

那本书
quyển sách kia

Cấu trúc nghi vấn:

哪 + 量词 + 名词

哪个人?
người nào?

哪本书?
quyển sách nào?

Đề cương HSK 1 quy định các lượng từ chuyên dụng:

本、个、家、口、块、件、只、元

và lượng từ vay mượn:

杯.

72. 个 — lượng từ thông dụng nhất

个 gè là lượng từ có phạm vi sử dụng rất rộng.

Cấu trúc

数词 + 个 + 名词

一个人
yí ge rén
một người

三个学生
sān ge xuéshēng
ba học sinh

两个朋友
liǎng ge péngyou
hai người bạn

Với đại từ chỉ thị

这个人
zhège rén
người này

那个学生
nàge xuéshēng
học sinh kia

Với 哪

哪个人?
Nǎge rén?
Người nào?

Chú ý biến điệu 一

一 đứng trước thanh 4 thường đọc:

一个
yí ge

73. 本 — lượng từ cho sách, vở, ấn phẩm đóng quyển
Công thức

数词 + 本 + danh từ

一本书
yì běn shū
một quyển sách

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

三本书
sān běn shū
ba quyển sách

Với 这、那、哪

这本书
zhè běn shū
quyển sách này

那本书
nà běn shū
quyển sách kia

哪本书?
nǎ běn shū
quyển sách nào?

74. 家 — lượng từ cho cơ sở, doanh nghiệp, cửa hàng…

家 jiā ngoài nghĩa “nhà, gia đình” còn là lượng từ.

Thường dùng với:

公司 — công ty
商店 — cửa hàng
饭店 — nhà hàng

Ví dụ:

一家公司
yì jiā gōngsī
một công ty

两家商店
liǎng jiā shāngdiàn
hai cửa hàng

三家饭店
sān jiā fàndiàn
ba nhà hàng

Phân biệt

我家
wǒ jiā
nhà tôi

→ 家 là danh từ.

一家公司
yì jiā gōngsī

→ 家 là lượng từ.

75. 口 — lượng từ đếm thành viên gia đình

口 kǒu vốn nghĩa là “miệng”, nhưng còn được dùng để đếm số thành viên trong gia đình.

Mẫu cực kỳ quan trọng

家有 + số + 口人

你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?

我家有四口人。
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén.
Nhà tôi có bốn người.

我家有爸爸、妈妈、姐姐和我,一共四口人。
Wǒ jiā yǒu bàba, māma, jiějie hé wǒ, yígòng sì kǒu rén.
Gia đình tôi có bố, mẹ, chị gái và tôi, tổng cộng bốn người.

一共 thuộc cấp sau, nên câu cuối dùng để mở rộng ứng dụng.

76. 件 — lượng từ cho quần áo và một số sự việc

Ở HSK 1 nên tập trung vào quần áo.

一件衣服
yí jiàn yīfu
một chiếc/bộ quần áo

两件衣服
liǎng jiàn yīfu
hai chiếc quần áo

这件衣服
zhè jiàn yīfu
chiếc áo/quần này

那件衣服
nà jiàn yīfu
chiếc áo/quần kia

哪件衣服?
nǎ jiàn yīfu
chiếc nào?

Ví dụ

这件衣服很好看。
Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn.
Chiếc áo này rất đẹp.

你喜欢哪件衣服?
Nǐ xǐhuan nǎ jiàn yīfu?
Bạn thích chiếc quần áo nào?

77. 只 — lượng từ cho một số động vật

Ở HSK 1 thường dùng với:

猫 — mèo
狗 — chó

一只猫
yì zhī māo
một con mèo

两只狗
liǎng zhī gǒu
hai con chó

三只猫
sān zhī māo
ba con mèo

Ví dụ

我有一只猫。
Wǒ yǒu yì zhī māo.
Tôi có một con mèo.

他家有两只狗。
Tā jiā yǒu liǎng zhī gǒu.
Nhà anh ấy có hai con chó.

78. 块 — miếng, cục; đồng trong khẩu ngữ

Ở HSK 1, 块 quan trọng nhất trong cách nói tiền.

十块钱
shí kuài qián
10 tệ

二十块钱
èrshí kuài qián
20 tệ

五十块钱
wǔshí kuài qián
50 tệ

元 và 块

十元
shí yuán

và:

十块钱
shí kuài qián

đều có thể là:

10 nhân dân tệ.

元 mang tính tiêu chuẩn, chính thức hơn.

块 rất thường dùng trong khẩu ngữ.

79. 元 — đơn vị tiền tệ


yuán
đồng nhân dân tệ

一元
yì yuán
1 tệ

十元
shí yuán
10 tệ

一百元
yìbǎi yuán
100 tệ

Hỏi giá

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

十元。
Shí yuán.
10 tệ.

Hoặc:

十块钱。
Shí kuài qián.
10 tệ.

80. 杯 — lượng từ vay mượn

杯 bēi vốn là danh từ có nghĩa “cốc”, nhưng có thể được mượn làm lượng từ biểu thị lượng chứa trong cốc.

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà

两杯咖啡
liǎng bēi kāfēi
hai cốc cà phê

三杯水
sān bēi shuǐ
ba cốc nước

So sánh

一个杯子
yí ge bēizi
một chiếc cốc

一杯水
yì bēi shuǐ
một cốc nước

Hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau.

Trong:

一个杯子

杯子 là vật được đếm.

Trong:

一杯水

杯 là lượng từ biểu thị lượng nước chứa trong một cốc.

PHẦN 10. LƯỢNG TỪ THỜI GIAN 时量词

Đề cương HSK 1 liệt kê:

日、号、岁、点、分、年、天.

81. 年 — năm

一年
yì nián
một năm

三年
sān nián
ba năm

十年
shí nián
mười năm

Khi nói năm lịch

2026年
èr líng èr liù nián
năm 2026

Lưu ý:

Khi đọc năm, thường đọc từng chữ số:

二零二六年

không đọc giống số lượng thông thường.

82. 天 — ngày, số ngày

一天
yì tiān
một ngày

两天
liǎng tiān
hai ngày

三天
sān tiān
ba ngày

天 và 日

天 rất phổ biến khi nói thời lượng:

三天
ba ngày

日 thường xuất hiện nhiều trong ngày tháng hoặc văn phong chính thức.

83. 日 — ngày

Trong ngày tháng:

八月十八日
bā yuè shíbā rì
ngày 18 tháng 8

Trong khẩu ngữ, người Trung Quốc rất thường dùng:

84. 号 — ngày trong tháng

今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?

今天十八号。
Jīntiān shíbā hào.
Hôm nay ngày 18.

明天十九号。
Míngtiān shíjiǔ hào.
Ngày mai ngày 19.

日 và 号

八月十八日
→ chuẩn, thường dùng trong văn viết.

八月十八号
→ rất tự nhiên trong khẩu ngữ.

85. 岁 — tuổi
Công thức

S + số + 岁

我十八岁。
Wǒ shíbā suì.
Tôi 18 tuổi.

他二十岁。
Tā èrshí suì.
Anh ấy 20 tuổi.

Hỏi

你几岁?
Nǐ jǐ suì?
Bạn mấy tuổi?

你多大?
Nǐ duō dà?
Bạn bao nhiêu tuổi?

Một lỗi rất thường gặp

Không dùng 是:

我十八岁。 ✓

Không nói:

我是十八岁。 ×

Trong câu tuổi tác cơ bản, số lượng tuổi có thể trực tiếp làm vị ngữ.

86. 点 — giờ

八点
bā diǎn
8 giờ

十点
shí diǎn
10 giờ

十二点
shí’èr diǎn
12 giờ

Hỏi

现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?

87. 分 — phút

八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút

九点二十分
jiǔ diǎn èrshí fēn
9 giờ 20 phút

十点三十分
shí diǎn sānshí fēn
10 giờ 30 phút

Trong khẩu ngữ, 30 phút thường có thể nói:

十点半
shí diǎn bàn
10 giờ rưỡi

TỔNG HỢP CẤU TRÚC CẦN THUỘC LÒNG
几 + lượng từ + danh từ

几个人?
Mấy người?

多少 + danh từ

多少学生?
Bao nhiêu học sinh?

哪 + lượng từ + danh từ

哪本书?
Quyển sách nào?

什么 + danh từ

什么书?
Sách gì?

谁的 + danh từ

谁的电脑?
Máy tính của ai?

怎么 + động từ

怎么去?
Đi thế nào?

Danh từ + 怎么样

天气怎么样?
Thời tiết thế nào?

这/那 + lượng từ + danh từ

这本书
quyển sách này

那个学生
học sinh kia

这些/那些 + danh từ

这些学生
những học sinh này

Số từ + lượng từ + danh từ

三个人
ba người

两 + lượng từ + danh từ

两本书
hai quyển sách

第 + số từ

第一
thứ nhất

S + số + 岁

我十八岁。
Tôi 18 tuổi.

Số + 点 + số + 分

八点十分
8 giờ 10 phút

月 + 日/号

八月十八日
八月十八号
ngày 18 tháng 8

BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Bài 1. Điền 什么、谁、哪、哪儿、几、多少、怎么、怎么样
你叫______名字?
他是______?
你去______?
你家有______口人?
这个______钱?
你______去学校?
天气______?
你喜欢______本书?
Đáp án
什么

哪儿

多少
怎么
怎么样

Bài 2. Chọn 二 hoặc 两
______个人
第______
______十
______本书
______月
______百元
十______
______杯茶
Đáp án
两个人
第二
二十
两本书
二月
两百元
十二
两杯茶
Bài 3. Điền lượng từ thích hợp

Dùng:

个、本、家、口、件、只、杯

一______书
两______学生
三______人
一______公司
四______人
两______衣服
一______猫
三______茶
Đáp án
一本书
两个学生
三个人
一家公司
四口人
两件衣服
一只猫
三杯茶
Bài 4. Sửa câu sai
你是谁吗?
你去哪儿吗?
三个学生们在学校。
我是二十岁。
我有二本书。
这个书很好看。
哪书是你的?
两十个人。
Đáp án và giải thích
你是谁?
Nǐ shì shéi?
Bạn là ai?

Có 谁 nên không dùng 吗.

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

Có 哪儿 nên không dùng 吗.

三个学生在学校。
Sān ge xuéshēng zài xuéxiào.
Ba học sinh ở trường.

Đã có 三个 thì không thêm 们.

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.

Không cần 是.

我有两本书。
Wǒ yǒu liǎng běn shū.
Tôi có hai quyển sách.

Trước lượng từ 本 dùng 两.

这本书很好看。
Zhè běn shū hěn hǎokàn.
Quyển sách này rất hay.

Giữa 这 và 书 cần lượng từ 本.

哪本书是你的?
Nǎ běn shū shì nǐ de?
Quyển sách nào là của bạn?

Giữa 哪 và 书 cần 本.

二十个人。
Èrshí ge rén.
Hai mươi người.

20 là 二十, không phải 两十.

Bài 5. Dịch Việt – Trung
Bạn tên là gì?
Anh ấy là ai?
Bạn đi đâu?
Nhà bạn có mấy người?
Quyển sách này bao nhiêu tiền?
Tôi có hai con mèo.
Đây là ba quyển sách.
Hôm nay là ngày mấy?
Bây giờ mấy giờ?
Tôi 20 tuổi.
Đáp án
你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
他是谁?
Tā shì shéi?
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
这本书多少钱?
Zhè běn shū duōshao qián?
我有两只猫。
Wǒ yǒu liǎng zhī māo.
这是三本书。
Zhè shì sān běn shū.
今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
我二十岁。
Wǒ èrshí suì.

PHẦN 11. PHÓ TỪ 副词

Phó từ tiếng Trung 副词 fùcí thường đứng trước động từ, tính từ hoặc thành phần vị ngữ để bổ sung những ý nghĩa như:

mức độ;
phạm vi;
thời gian;
sự tiếp diễn;
sự lặp lại;
quan hệ bổ sung;
phủ định.

Một mô hình rất thường gặp:

Chủ ngữ + phó từ + động từ/tính từ

Ví dụ:

我很高兴。
Wǒ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui.

他们都学习汉语。
Tāmen dōu xuéxí Hànyǔ.
Họ đều học tiếng Trung.

我不去。
Wǒ bú qù.
Tôi không đi.

88. 非常 — rất, vô cùng
88.1. Loại từ

非常 fēicháng là phó từ mức độ:

程度副词

Dùng để biểu thị mức độ tương đối cao.

Có thể dịch:

rất;
vô cùng;
hết sức.
88.2. Cấu trúc cơ bản

非常 + tính từ

非常好
fēicháng hǎo
rất tốt

非常漂亮
fēicháng piàoliang
rất đẹp

非常高兴
fēicháng gāoxìng
rất vui

非常忙
fēicháng máng
rất bận

Ví dụ

我非常高兴。
Wǒ fēicháng gāoxìng.
Tôi rất vui.

今天非常冷。
Jīntiān fēicháng lěng.
Hôm nay rất lạnh.

这个电影非常好看。
Zhège diànyǐng fēicháng hǎokàn.
Bộ phim này rất hay.

她非常漂亮。
Tā fēicháng piàoliang.
Cô ấy rất xinh.

这个菜非常好吃。
Zhège cài fēicháng hǎochī.
Món này rất ngon.

88.3. 非常 + động từ tâm lý

非常 cũng có thể đứng trước một số động từ biểu thị tâm lý, tình cảm.

非常喜欢
fēicháng xǐhuan
rất thích

非常想
fēicháng xiǎng
rất muốn/rất nhớ

Ví dụ:

我非常喜欢汉语。
Wǒ fēicháng xǐhuan Hànyǔ.
Tôi rất thích tiếng Trung.

我非常喜欢这本书。
Wǒ fēicháng xǐhuan zhè běn shū.
Tôi rất thích quyển sách này.

88.4. Không đặt 非常 sau tính từ

Đúng:

非常好

Sai:

好非常 ×

Phó từ 非常 phải đứng trước thành phần mà nó bổ nghĩa.

89. 很 — rất

很 hěn là phó từ mức độ quan trọng bậc nhất trong tiếng Trung sơ cấp.

89.1. Cấu trúc

很 + tính từ

很好
hěn hǎo
rất tốt

很大
hěn dà
rất lớn

很忙
hěn máng
rất bận

很漂亮
hěn piàoliang
rất đẹp

Ví dụ

我很好。
Wǒ hěn hǎo.
Tôi rất khỏe/tôi ổn.

他很忙。
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.

今天很冷。
Jīntiān hěn lěng.
Hôm nay rất lạnh.

这个房间很大。
Zhège fángjiān hěn dà.
Căn phòng này rất lớn.

她很高兴。
Tā hěn gāoxìng.
Cô ấy rất vui.

90. Vì sao câu vị ngữ tính từ thường có 很?

Đây là một đặc điểm cực kỳ quan trọng.

Tiếng Việt nói:

“Cô ấy đẹp.”

Nhưng tiếng Trung tự nhiên thường nói:

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.

Không nhất thiết phải hiểu 很 ở đây luôn mang nghĩa nhấn mạnh mạnh như “rất”.

Trong câu vị ngữ tính từ trung tính:

Chủ ngữ + 很 + tính từ

很 thường giúp câu trở nên tự nhiên.

Ví dụ:

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết đẹp.

他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy cao.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy đẹp.

Nếu nói:

她漂亮。

câu có thể mang sắc thái đối chiếu hoặc cần ngữ cảnh đặc biệt.

Do đó, ở HSK 1, học viên nên hình thành mẫu:

S + 很 + Adj

91. Phân biệt 很 và 非常

Cả hai đều có thể dịch là “rất”.

mức độ phổ thông, cực kỳ thông dụng:

很好
rất tốt

非常

mức độ mạnh hơn hoặc nhấn mạnh hơn:

非常好
rất tốt, vô cùng tốt

So sánh:

我很喜欢汉语。
Wǒ hěn xǐhuan Hànyǔ.
Tôi rất thích tiếng Trung.

我非常喜欢汉语。
Wǒ fēicháng xǐhuan Hànyǔ.
Tôi cực kỳ thích tiếng Trung.

Không nên dịch cứng nhắc rằng 非常 lúc nào cũng “cực kỳ”; tùy ngữ cảnh, tiếng Việt vẫn có thể dịch là “rất”.

92. 太 — quá

太 tài là phó từ mức độ.

92.1. Cấu trúc quan trọng nhất

太 + tính từ + 了

Ví dụ:

太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá!/Tuyệt quá!

太漂亮了!
Tài piàoliang le!
Đẹp quá!

太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!

太大了!
Tài dà le!
Lớn quá!

太冷了!
Tài lěng le!
Lạnh quá!

92.2. Ý nghĩa

太 thường biểu thị mức độ vượt quá bình thường hoặc mức độ rất cao.

Ví dụ:

这个太贵了。
Zhège tài guì le.
Cái này đắt quá.

这个房间太小了。
Zhège fángjiān tài xiǎo le.
Căn phòng này nhỏ quá.

今天太热了。
Jīntiān tài rè le.
Hôm nay nóng quá.

92.3. 太 không phải lúc nào cũng tiêu cực

Ví dụ:

太好了!
Tài hǎo le!
Tuyệt quá!

太漂亮了!
Tài piàoliang le!
Đẹp quá!

太好吃了!
Tài hǎochī le!
Ngon quá!

Do đó 太 có thể biểu thị cả:

khen;
chê;
ngạc nhiên;
cảm thán.
93. Phân biệt 很 và 太

很:

他很忙。
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.

Đây là câu miêu tả tương đối trung tính.

太:

他太忙了。
Tā tài máng le.
Anh ấy bận quá.

Có sắc thái:

đánh giá;
cảm thán;
vượt mức bình thường.

Do đó:

很 + Adj → miêu tả mức độ.

太 + Adj + 了 → cảm thán/mức độ quá cao.

94. 真 — thật, thật là

真 zhēn khi làm phó từ mức độ biểu thị sự cảm thán hoặc đánh giá chủ quan khá mạnh.

94.1. Công thức

真 + tính từ

真好
zhēn hǎo
thật tốt

真漂亮
zhēn piàoliang
thật đẹp

真好吃
zhēn hǎochī
thật ngon

Ví dụ

你真漂亮!
Nǐ zhēn piàoliang!
Bạn thật xinh!

这个菜真好吃!
Zhège cài zhēn hǎochī!
Món này thật ngon!

今天真冷!
Jīntiān zhēn lěng!
Hôm nay thật lạnh!

这个电影真好看!
Zhège diànyǐng zhēn hǎokàn!
Bộ phim này thật hay!

他真高兴。
Tā zhēn gāoxìng.
Anh ấy thật vui.

94.2. 真 và 很

很 chủ yếu miêu tả mức độ:

她很漂亮。
Cô ấy rất đẹp.

真 thường có sắc thái cảm thán:

她真漂亮!
Cô ấy đẹp thật!

95. 有(一)点儿 — hơi, có một chút

有(一)点儿 yǒu(yì)diǎnr là một phó từ mức độ rất quan trọng.

Có hai dạng:

有点儿
yǒudiǎnr

有一点儿
yǒu yìdiǎnr

Trong khẩu ngữ:

有点儿 rất phổ biến.

95.1. Công thức

有(一)点儿 + tính từ

有点儿冷
yǒudiǎnr lěng
hơi lạnh

有点儿贵
yǒudiǎnr guì
hơi đắt

有点儿忙
yǒudiǎnr máng
hơi bận

95.2. Ví dụ

今天有点儿冷。
Jīntiān yǒudiǎnr lěng.
Hôm nay hơi lạnh.

这个有点儿贵。
Zhège yǒudiǎnr guì.
Cái này hơi đắt.

我今天有点儿忙。
Wǒ jīntiān yǒudiǎnr máng.
Hôm nay tôi hơi bận.

这个房间有点儿小。
Zhège fángjiān yǒudiǎnr xiǎo.
Căn phòng này hơi nhỏ.

我有点儿累。
Wǒ yǒudiǎnr lèi.
Tôi hơi mệt.

Từ 累 thuộc HSK 2 nhưng rất điển hình cho cấu trúc này.

95.3. Sắc thái thường không như ý

有点儿 thường đi với những tính chất mà người nói cảm thấy:

không lý tưởng;
không như mong muốn;
hơi bất tiện;
hơi tiêu cực.

Ví dụ:

有点儿贵
hơi đắt

有点儿冷
hơi lạnh

有点儿小
hơi nhỏ

Không thường nói khi khen:

有点儿漂亮

nếu ý định đơn giản chỉ là “hơi đẹp”.

96. Phân biệt 有点儿 và 一点儿

Hai cấu trúc này người Việt rất dễ nhầm.

有点儿 + tính từ

有点儿贵。
Yǒudiǎnr guì.
Hơi đắt.

động từ + 一点儿 + danh từ

喝一点儿水。
Hē yìdiǎnr shuǐ.
Uống một chút nước.

吃一点儿饭。
Chī yìdiǎnr fàn.
Ăn một chút cơm.

Ở đây:

有点儿 = phó từ mức độ.

一点儿 = cụm số lượng “một chút”.

Đây là hai cấu trúc khác nhau.

PHẦN 12. PHÓ TỪ PHẠM VI 都¹
97. 都 — đều, tất cả đều

都 dōu dùng để chỉ toàn bộ phạm vi của các đối tượng đứng trước nó.

97.1. Công thức

Chủ ngữ số nhiều + 都 + vị ngữ

我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuéshēng.
Chúng tôi đều là học sinh.

他们都喜欢汉语。
Tāmen dōu xǐhuan Hànyǔ.
Họ đều thích tiếng Trung.

这些书都很好看。
Zhèxiē shū dōu hěn hǎokàn.
Những quyển sách này đều rất hay.

97.2. 都 đứng trước động từ

Đúng:

我们都学习汉语。
Wǒmen dōu xuéxí Hànyǔ.

Sai:

我们学习都汉语。 ×

97.3. 都 đứng trước 是

我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuéshēng.
Chúng tôi đều là học sinh.

Không nói:

我们是都学生。 ×

97.4. 都 với tính từ

他们都很高兴。
Tāmen dōu hěn gāoxìng.
Họ đều rất vui.

这些衣服都很漂亮。
Zhèxiē yīfu dōu hěn piàoliang.
Những bộ quần áo này đều rất đẹp.

97.5. 都 với phủ định

都不 + V/Adj

我们都不去。
Wǒmen dōu bú qù.
Chúng tôi đều không đi.

他们都不忙。
Tāmen dōu bù máng.
Họ đều không bận.

Chú ý vị trí:

都 + 不

98. 都 và 也 khác nhau thế nào?

都 = đều, tất cả.

也 = cũng.

Ví dụ:

我和他都是学生。
Wǒ hé tā dōu shì xuéshēng.
Tôi và anh ấy đều là học sinh.

我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

都 quy chiếu một tập hợp.

也 biểu thị đối tượng sau có đặc điểm giống đối tượng trước.

PHẦN 13. PHÓ TỪ THỜI GIAN 在、正在
99. 在 + V — đang làm gì

Ngoài vai trò động từ “ở” và giới từ “tại”, 在 zài còn có thể là phó từ biểu thị hành động đang tiến hành.

99.1. Công thức

S + 在 + V (+ O)

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

他在看书。
Tā zài kàn shū.
Anh ấy đang đọc sách.

妈妈在做饭。
Māma zài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm.

老师在说话。
Lǎoshī zài shuōhuà.
Giáo viên đang nói.

99.2. 在 phải đứng trước động từ hành động

在看
đang xem

在吃
đang ăn

在写
đang viết

在学习
đang học

100. 正在 + V — đang, chính đang

正在 zhèngzài cũng biểu thị hành động đang diễn ra nhưng thường nhấn mạnh rõ hơn rằng hành động đang ở trong quá trình thực hiện.

100.1. Công thức

S + 正在 + V (+ O)

我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.

他正在看电视。
Tā zhèngzài kàn diànshì.
Anh ấy đang xem ti vi.

妈妈正在做饭。
Māma zhèngzài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm.

学生正在上课。
Xuéshēng zhèngzài shàngkè.
Học sinh đang học.

100.2. 在 và 正在

Cả hai đều có thể biểu thị “đang”.

我在看书。
Tôi đang đọc sách.

我正在看书。
Tôi đang đọc sách.

正在 nhấn mạnh quá trình đang diễn ra hơn.

Có thể hình dung sơ bộ:

在 → đang

正在 → đang đúng lúc, đang trong quá trình

Nhưng không nên dịch máy móc quá khác nhau.

101. 在/正在 + V + 呢

HSK 1 còn yêu cầu thể đang tiến hành kết hợp 呢 ở phần sau.

Công thức

S + 在 + V + 呢

我在吃饭呢。
Wǒ zài chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.

S + 正在 + V + 呢

他正在看电视呢。
Tā zhèngzài kàn diànshì ne.
Anh ấy đang xem ti vi đấy.

呢 tăng sắc thái nhấn mạnh hành động đang diễn ra.

102. Phủ định của hành động “đang diễn ra”

Ở trình độ sơ cấp, khi muốn phủ định hành động đang thực hiện, thường dùng:

没(有)+ V

Ví dụ:

我没看电视。
Wǒ méi kàn diànshì.
Tôi không xem/chưa xem ti vi.

Không nên máy móc nói:

不正在 ×

Đây cũng là lý do cần phân biệt hệ thống 不 và 没(有) ở phần sau.

PHẦN 14. PHÓ TỪ TẦN SUẤT 再¹
103. 再 — lại, lần nữa

Trong HSK 1, 再¹ zài chủ yếu biểu thị một hành động sẽ lặp lại hoặc tiếp tục xảy ra.

103.1. Công thức

再 + V

再来
zài lái
lại đến

再看
zài kàn
xem lại

再说
zài shuō
nói lại/nói sau

再见
zàijiàn
gặp lại, tạm biệt

103.2. Ví dụ

明天再来。
Míngtiān zài lái.
Ngày mai lại đến.

你再说。
Nǐ zài shuō.
Bạn nói lại.

我们明天再见。
Wǒmen míngtiān zàijiàn.
Ngày mai chúng ta gặp lại.

我明天再看。
Wǒ míngtiān zài kàn.
Ngày mai tôi xem tiếp/lại xem.

103.3. 再 thường hướng về hành động chưa xảy ra

Ví dụ:

今天很忙,明天再去。
Jīntiān hěn máng, míngtiān zài qù.
Hôm nay rất bận, ngày mai hãy đi.

Hành động 去 lần tiếp theo nằm ở tương lai.

Đây là nền tảng để sau này phân biệt:

再 và 又.

Ở HSK 1 chính thức mới học 再¹; 又 nằm ở HSK 3 trong danh mục mới.

PHẦN 15. PHÓ TỪ LIÊN KẾT 还¹ VÀ 也
104. 还¹ — còn, vẫn, cũng còn

还 hái ở HSK 1 thuộc nhóm 关联副词.

Nó có nhiều nghĩa, nhưng ở cấp này nên tập trung các cách dùng cơ bản.

104.1. Biểu thị “còn, vẫn”
Công thức

S + 还 + V/Adj

他还在学校。
Tā hái zài xuéxiào.
Anh ấy vẫn còn ở trường.

我还想吃。
Wǒ hái xiǎng chī.
Tôi vẫn còn muốn ăn.

他还没来。
Tā hái méi lái.
Anh ấy vẫn chưa đến.

104.2. Biểu thị bổ sung “còn, còn có”

他会说汉语,还会说英语。
Tā huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Anh.

我有一个哥哥,还有一个妹妹。
Wǒ yǒu yí ge gēge, hái yǒu yí ge mèimei.
Tôi có một anh trai, còn có một em gái.

104.3. Mẫu 还没(有)……

还 + 没(有)+ V

= vẫn chưa…

他还没来。
Tā hái méi lái.
Anh ấy vẫn chưa đến.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Mẫu này cực kỳ thông dụng.

105. 也 — cũng

也 yě biểu thị sự giống nhau hoặc bổ sung cùng một đặc điểm.

105.1. Công thức

S + 也 + V/Adj

我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

我喜欢汉语,他也喜欢汉语。
Wǒ xǐhuan Hànyǔ, tā yě xǐhuan Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung, anh ấy cũng thích tiếng Trung.

我很好,他也很好。
Wǒ hěn hǎo, tā yě hěn hǎo.
Tôi rất khỏe, anh ấy cũng rất khỏe.

105.2. 也 đứng trước 是

Đúng:

他也是老师。
Tā yě shì lǎoshī.

Sai:

他是也老师。 ×

105.3. 也 trong câu phủ định

也 + 不 + V/Adj

我不去,他也不去。
Wǒ bú qù, tā yě bú qù.
Tôi không đi, anh ấy cũng không đi.

我不喝咖啡,他也不喝。
Wǒ bù hē kāfēi, tā yě bù hē.
Tôi không uống cà phê, anh ấy cũng không uống.

Trật tự

也不 ✓

不也 × trong mẫu cơ bản này.

106. Phân biệt 也、都、还
也 = cũng

我是学生,他也是学生。
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

都 = đều

我们都是学生。
Chúng tôi đều là học sinh.

还 = còn, vẫn, còn thêm

他会说汉语,还会说英语。
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Anh.

Ba phó từ này rất dễ xuất hiện cùng cấp nhưng chức năng không giống nhau.

PHẦN 16. PHÓ TỪ PHỦ ĐỊNH 否定副词

Đề cương HSK 1 quy định ba hình thức:

不、没(有)、不要.

107. 不 — không

不 bù là phó từ phủ định cơ bản nhất.

107.1. Công thức

不 + V

我不去。
Wǒ bú qù.
Tôi không đi.

我不吃。
Wǒ bù chī.
Tôi không ăn.

他不喝咖啡。
Tā bù hē kāfēi.
Anh ấy không uống cà phê.

107.2. 不 + tính từ

我不忙。
Wǒ bù máng.
Tôi không bận.

今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.

这个不贵。
Zhège bú guì.
Cái này không đắt.

107.3. 不 + 是

不是
bú shì
không phải

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

他不是中国人。
Tā bú shì Zhōngguó rén.
Anh ấy không phải người Trung Quốc.

107.4. Không nói 不有

Đây là lỗi rất phổ biến.

Sai:

我不有钱。 ×

Đúng:

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

Phủ định của 有 là:

没有

không phải 不有.

108. Biến điệu của 不

不 vốn đọc:

thanh 4.

Nhưng khi đứng trước âm tiết thanh 4, thường biến thành:

Ví dụ:

不是
bú shì

不要
bú yào

不去
bú qù

不会
bú huì

Nhưng:

不好
bù hǎo

不忙
bù máng

不来
bù lái

Đây là quy tắc phát âm, chữ viết vẫn luôn là:

109. 没(有) — không có; chưa

没 méi và 没有 méiyǒu có hai chức năng cơ bản cực kỳ quan trọng.

109.1. Phủ định 有
Công thức

没有 + danh từ

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

我没有车。
Wǒ méiyǒu chē.
Tôi không có xe.

他没有电脑。
Tā méiyǒu diànnǎo.
Anh ấy không có máy tính.

学校里没有饭店。
Xuéxiào lǐ méiyǒu fàndiàn.
Trong trường không có nhà hàng.

Trong trường hợp phủ định sở hữu/tồn tại này thường dùng:

没有.

110. 没 + V — chưa/đã không thực hiện hành động
Công thức

没(有)+ V

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa ăn cơm.

他没来。
Tā méi lái.
Anh ấy chưa đến/đã không đến.

我没看电影。
Wǒ méi kàn diànyǐng.
Tôi chưa xem phim.

她没去学校。
Tā méi qù xuéxiào.
Cô ấy đã không đi đến trường.

110.1. 没 phủ định hành động quá khứ/hoàn thành

Ví dụ:

我昨天没上班。
Wǒ zuótiān méi shàngbān.
Hôm qua tôi không đi làm.

他昨天没来。
Tā zuótiān méi lái.
Hôm qua anh ấy không đến.

111. Phân biệt 不 và 没

Đây là một trọng điểm nền tảng của tiếng Trung.

Thường phủ định:

thói quen;
ý muốn;
hiện tại mang tính trạng thái;
tương lai;
phán đoán.

Ví dụ:

我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.

→ thói quen/ý muốn.

我明天不去。
Wǒ míngtiān bú qù.
Ngày mai tôi không đi.

→ tương lai.

他不是老师。
Tā bú shì lǎoshī.
Anh ấy không phải giáo viên.

Thường phủ định:

sự sở hữu/tồn tại;
hành động đã không xảy ra;
hành động chưa hoàn thành.

我没有钱。
Tôi không có tiền.

我昨天没去。
Hôm qua tôi không đi.

我还没吃饭。
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

112. Một cặp câu phải phân biệt

我不吃饭。
Wǒ bù chīfàn.
Tôi không ăn cơm.

Có thể biểu thị:

“Tôi không ăn / tôi không muốn ăn.”

Trong khi:

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa ăn cơm / tôi đã không ăn cơm.

Ý nghĩa thời gian hoàn toàn khác.

113. 不 và 没 khi kết hợp với 了

Một nguyên tắc sơ cấp rất quan trọng:

Nếu phủ định một hành động đã hoàn thành, thường dùng 没(有), và không giữ 了¹.

Khẳng định:

我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.

Phủ định:

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa/đã không ăn cơm.

Không nói:

我没吃了饭。 ×

Ở HSK 1, học viên nên nhớ cặp:

V + 了 → 没 + V

114. 不要 — đừng, không được

不要 búyào được đề cương xếp vào phó từ phủ định.

Dùng để:

cấm;
khuyên ngăn;
yêu cầu ai đó không thực hiện hành động.
114.1. Công thức

不要 + V

不要说话。
Búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

不要去。
Búyào qù.
Đừng đi.

不要看电视。
Búyào kàn diànshì.
Đừng xem ti vi.

不要喝咖啡。
Búyào hē kāfēi.
Đừng uống cà phê.

114.2. Có thể thêm 了 trong lời ngăn

不要说了。
Búyào shuō le.
Đừng nói nữa.

Ở đây 了 mang chức năng ngữ khí/trạng thái, không phải đơn giản là 了 hoàn thành.

114.3. 不要 và 不想

Cực kỳ cần phân biệt:

我不想去。
Wǒ bù xiǎng qù.
Tôi không muốn đi.

不要去!
Búyào qù!
Đừng đi!

不想 mô tả ý muốn của chủ thể.

不要 thường là mệnh lệnh/khuyên ngăn.

PHẦN 17. GIỚI TỪ 介词

Theo HSK 1, ba giới từ trọng tâm là:

在 — dẫn ra thời gian/nơi chốn;
和¹ — dẫn ra đối tượng cùng tham gia;
对 — dẫn ra đối tượng mà hành động/thái độ hướng tới.
115. 在 — tại, ở, vào

Khi làm giới từ, 在 tạo thành cụm giới-tân và đứng trước động từ chính.

115.1. Công thức

S + 在 + địa điểm + V + O

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.

他在家看电视。
Tā zài jiā kàn diànshì.
Anh ấy xem ti vi ở nhà.

妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuòfàn.
Mẹ nấu cơm ở nhà.

115.2. Trật tự tiếng Trung

Tiếng Việt:

“Tôi học tiếng Trung ở trường.”

Tiếng Trung:

我 在学校 学习汉语。

Địa điểm thường đứng trước động từ chính.

Đây là lỗi người Việt rất hay mắc.

Sai:

我学习汉语在学校。 ×

Đúng:

我在学校学习汉语。 ✓

116. Phân biệt ba 在

HSK 1 đồng thời có ba chức năng của 在.

在 là động từ

我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Tôi ở trường.

Cấu trúc:

S + 在 + địa điểm

在 là giới từ

我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.

Cấu trúc:

S + 在 + địa điểm + V

在 là phó từ

我在学习。
Wǒ zài xuéxí.
Tôi đang học.

Cấu trúc:

S + 在 + V

Ba 在 giống chữ và phát âm nhưng chức năng ngữ pháp khác nhau.

117. 和¹ — với, cùng với

Khi làm giới từ, 和 dẫn ra đối tượng cùng tham gia hành động.

Công thức

S + 和 + người + V

我和朋友去学校。
Wǒ hé péngyou qù xuéxiào.
Tôi đi đến trường cùng bạn.

我和妈妈去商店。
Wǒ hé māma qù shāngdiàn.
Tôi đi cửa hàng với mẹ.

他和哥哥看电影。
Tā hé gēge kàn diànyǐng.
Anh ấy xem phim cùng anh trai.

Ý nghĩa gần:

“cùng với”.

118. 对 — đối với, với

对 duì dẫn ra đối tượng của:

thái độ;
tình cảm;
cách cư xử;
đánh giá.
Công thức

S + 对 + đối tượng + Adj/V

他对我很好。
Tā duì wǒ hěn hǎo.
Anh ấy rất tốt với tôi.

老师对学生很好。
Lǎoshī duì xuéshēng hěn hǎo.
Giáo viên rất tốt với học sinh.

妈妈对我很好。
Māma duì wǒ hěn hǎo.
Mẹ rất tốt với tôi.

Không dịch máy móc

对 không nhất thiết phải dịch thành “đối với” trong tiếng Việt.

他对我很好。

Tự nhiên nhất:

“Anh ấy rất tốt với tôi.”

PHẦN 18. LIÊN TỪ 和²
119. 和 — và

HSK 1 phân biệt:

和¹ — giới từ

và:

和² — liên từ.

Khi làm liên từ, 和 nối hai hoặc nhiều từ/cụm từ ngang hàng.

Công thức

A + 和 + B

爸爸和妈妈
bàba hé māma
bố và mẹ

老师和学生
lǎoshī hé xuéshēng
giáo viên và học sinh

苹果和水果
píngguǒ hé shuǐguǒ
táo và hoa quả

Ví dụ

我喜欢茶和咖啡。
Wǒ xǐhuan chá hé kāfēi.
Tôi thích trà và cà phê.

爸爸和妈妈都在家。
Bàba hé māma dōu zài jiā.
Bố và mẹ đều ở nhà.

我和弟弟都是学生。
Wǒ hé dìdi dōu shì xuéshēng.
Tôi và em trai đều là học sinh.

Lưu ý

Ở HSK 1, 和 chủ yếu nối từ hoặc cụm từ, không nên máy móc dùng 和 để nối mọi loại mệnh đề theo cách “and” của tiếng Anh.

PHẦN 19. TRỢ TỪ KẾT CẤU 的¹
120. 的 — trợ từ kết cấu

的 de là một trong những hư từ quan trọng nhất toàn bộ tiếng Trung.

Ở HSK 1, cần nắm chức năng chính:

đánh dấu định ngữ đứng trước danh từ trung tâm.

Mô hình:

Định ngữ + 的 + Danh từ

121. Đại từ + 的 + danh từ: biểu thị sở hữu

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

你的电脑
nǐ de diànnǎo
máy tính của bạn

他的手机
tā de shǒujī
điện thoại của anh ấy

她的衣服
tā de yīfu
quần áo của cô ấy

Ví dụ

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.

那是他的电脑。
Nà shì tā de diànnǎo.
Kia là máy tính của anh ấy.

你的名字是什么?
Nǐ de míngzi shì shénme?
Tên của bạn là gì?

122. Danh từ + 的 + danh từ

老师的书
lǎoshī de shū
sách của giáo viên

妈妈的手机
māma de shǒujī
điện thoại của mẹ

学校的老师
xuéxiào de lǎoshī
giáo viên của trường

公司的电脑
gōngsī de diànnǎo
máy tính của công ty

123. Tính từ + 的 + danh từ

新的书
xīn de shū
sách mới

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

大的房间
dà de fángjiān
căn phòng lớn

好吃的菜
hǎochī de cài
món ăn ngon

Ví dụ

我喜欢漂亮的衣服。
Wǒ xǐhuan piàoliang de yīfu.
Tôi thích quần áo đẹp.

这是一本新的书。
Zhè shì yì běn xīn de shū.
Đây là một quyển sách mới.

124. Lược bỏ danh từ sau 的

Khi danh từ trung tâm đã rõ từ ngữ cảnh, có thể bỏ nó.

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.

Có thể nói:

这是我的。
Zhè shì wǒ de.
Cái này là của tôi.

那本书是你的。
Nà běn shū shì nǐ de.
Quyển sách kia là của bạn.

Công thức

Đại từ/Danh từ + 的

→ “của…”

我的
của tôi

你的
của bạn

他的
của anh ấy

125. Một số quan hệ thân thuộc có thể lược 的

Trong quan hệ thân thuộc gần gũi, 的 thường có thể lược.

我妈妈
wǒ māma
mẹ tôi

我爸爸
wǒ bàba
bố tôi

我哥哥
wǒ gēge
anh trai tôi

我弟弟
wǒ dìdi
em trai tôi

Dùng:

我的妈妈

vẫn có thể đúng trong những ngữ cảnh cần nhấn mạnh, nhưng:

我妈妈

rất tự nhiên trong giao tiếp.

PHẦN 20. TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI 了¹
126. V + 了¹ — hành động đã hoàn thành

Đề cương phân biệt rõ:

动态助词 了¹

và:

语气助词 了².

Trước hết là 了¹.

Công thức cơ bản

V + 了 + O

我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.

我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.

他看了电影。
Tā kàn le diànyǐng.
Anh ấy đã xem phim.

她喝了茶。
Tā hē le chá.
Cô ấy đã uống trà.

126.1. Bản chất

了¹ không đơn giản tương đương với “đã”.

Nó chủ yếu đánh dấu:

hành động được nhìn như đã hoàn tất.

Đó là khái niệm 完成态.

127. Phủ định của V + 了¹

Khẳng định:

我吃了饭。
Tôi đã ăn cơm.

Phủ định:

我没吃饭。
Tôi chưa/đã không ăn cơm.

Không nói:

我没吃了饭。 ×

Công thức

V + 了 → 没(有)+ V

Đây là quy tắc cần thuộc lòng.

128. Câu hỏi với 了¹

Có thể dùng 吗:

你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm rồi chưa?

我吃了。
Wǒ chī le.
Tôi ăn rồi.

还没。
Hái méi.
Vẫn chưa.

Đây là mẫu hội thoại cực kỳ thông dụng.

PHẦN 21. TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 吧¹
129. 吧 — nhé, đi, nào

吧 ba đặt cuối câu, thường làm mềm ngữ khí.

129.1. Đề nghị

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.

我们吃饭吧。
Wǒmen chīfàn ba.
Chúng ta ăn cơm nhé.

你坐吧。
Nǐ zuò ba.
Bạn ngồi đi.

129.2. Khuyên hoặc yêu cầu nhẹ

你休息吧。
Nǐ xiūxi ba.
Bạn nghỉ ngơi đi.

喝点儿水吧。
Hē diǎnr shuǐ ba.
Uống chút nước đi.

129.3. So sánh có và không có 吧

你坐。
Bạn ngồi.

→ trực tiếp.

你坐吧。
Bạn ngồi đi.

→ mềm mại, tự nhiên hơn.

PHẦN 22. TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 了²
130. 了² — biểu thị sự thay đổi trạng thái

Khác với 了¹ đứng sau động từ đánh dấu hoàn thành, 了² thường đứng ở cuối câu và biểu thị:

tình trạng mới xuất hiện;
sự thay đổi so với trước.
Ví dụ kinh điển

天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.

Hàm ý:

Trước đây chưa lạnh, bây giờ lạnh.

Ví dụ

我十八岁了。
Wǒ shíbā suì le.
Tôi 18 tuổi rồi.

他是大学生了。
Tā shì dàxuéshēng le.
Anh ấy đã trở thành sinh viên đại học rồi.

天热了。
Tiān rè le.
Trời nóng rồi.

131. Phân biệt 了¹ và 了²
了¹: sau động từ

我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.

→ hành động 买 hoàn thành.

了²: cuối câu

天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.

→ tình trạng đã thay đổi.

Đôi khi trong một câu có thể xuất hiện hình thức 了 ở vị trí cuối câu và việc phân tích sâu hơn khá phức tạp. Ở HSK 1, học viên chỉ cần nắm chắc hai chức năng nền tảng trên.

PHẦN 23. TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 吗
132. 吗 — tạo câu hỏi phải/không

Đây là cấu trúc nghi vấn đơn giản nhất.

Công thức

Câu trần thuật + 吗?

你是学生。
Bạn là học sinh.

你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn có phải là học sinh không?

Ví dụ

你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Bạn khỏe không?

你忙吗?
Nǐ máng ma?
Bạn bận không?

你喜欢汉语吗?
Nǐ xǐhuan Hànyǔ ma?
Bạn thích tiếng Trung không?

他是老师吗?
Tā shì lǎoshī ma?
Anh ấy là giáo viên phải không?

你有电脑吗?
Nǐ yǒu diànnǎo ma?
Bạn có máy tính không?

133. Trả lời câu hỏi 吗
Khẳng định

你是学生吗?
Bạn là học sinh phải không?

是,我是学生。
Shì, wǒ shì xuéshēng.
Vâng, tôi là học sinh.

Phủ định

不是,我是老师。
Bú shì, wǒ shì lǎoshī.
Không, tôi là giáo viên.

Hoặc:

你去吗?
Bạn đi không?

去。
Đi.

不去。
Không đi.

Tiếng Trung thường trả lời bằng chính động từ/tính từ chính, không nhất thiết phải dùng một từ tương đương cố định với “yes/no”.

134. Không dùng 吗 với đại từ nghi vấn

Đúng:

你是谁?
Bạn là ai?

Không nói:

你是谁吗? ×

Đúng:

你去哪儿?
Bạn đi đâu?

Không nói:

你去哪儿吗? ×

Đúng:

你吃什么?
Bạn ăn gì?

Không nói:

你吃什么吗? ×

Vì câu đã có:

谁、哪儿、什么、几、多少、怎么、怎么样…

thì thông thường không dùng 吗 để tạo nghi vấn nữa.

PHẦN 24. BA CÁCH DÙNG 呢 TRONG HSK 1

Đề cương đặc biệt tách:

呢¹、呢²、呢³.

Đây là chi tiết đáng chú ý trong chuẩn HSK mới.

135. 呢¹ — hỏi ngược lại “còn… thì sao?”

Một nội dung đã biết có thể được lược bỏ, chỉ giữ lại đối tượng mới + 呢.

Công thức

Danh từ/Đại từ + 呢?

我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Tôi khỏe, còn bạn?

我是中国人,你呢?
Wǒ shì Zhōngguó rén, nǐ ne?
Tôi là người Trung Quốc, còn bạn?

我喜欢茶,你呢?
Wǒ xǐhuan chá, nǐ ne?
Tôi thích trà, còn bạn?

Ở đây:

你呢?

thực chất có thể hiểu:

“Còn bạn thì thế nào?”

136. 呢² — hỏi vị trí/tình trạng của người hoặc vật
Công thức

N + 呢?

我的书呢?
Wǒ de shū ne?
Sách của tôi đâu?

老师呢?
Lǎoshī ne?
Giáo viên đâu?

我的手机呢?
Wǒ de shǒujī ne?
Điện thoại của tôi đâu?

Ý nghĩa thường là:

“… đâu rồi?”

137. 呢³ — biểu thị hành động đang tiến hành
Công thức

在/正在 + V + 呢

我正在吃饭呢。
Wǒ zhèngzài chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.

他在看电视呢。
Tā zài kàn diànshì ne.
Anh ấy đang xem ti vi đấy.

妈妈正在做饭呢。
Māma zhèngzài zuòfàn ne.
Mẹ đang nấu cơm đấy.

Ngoài ra có thể gặp:

他看书呢。
Tā kàn shū ne.
Anh ấy đang đọc sách đấy.

呢 trong trường hợp này nhấn mạnh trạng thái/hành động đang diễn ra.

PHẦN 25. THÁN TỪ 喂
138. 喂 — a lô, này

HSK 1 đưa 喂¹ wèi vào nhóm thán từ.

138.1. Khi nghe/gọi điện thoại

喂,你好!
Wèi, nǐ hǎo!
A lô, xin chào!

喂,请问您是哪位?
Wèi, qǐngwèn nín shì nǎ wèi?
A lô, xin hỏi ông/bà là ai?

Câu thứ hai có 位 thuộc HSK 2, nhưng đây là công thức giao tiếp điện thoại rất điển hình.

138.2. Dùng để gọi sự chú ý

喂!
Wèi!
Này!/Ê!

Sắc thái phụ thuộc giọng nói. Khi gọi người không quen, dùng không phù hợp có thể thiếu lịch sự, nên học viên chủ yếu ghi nhớ chức năng:

喂 = “a lô” khi nói điện thoại.

TỔNG HỢP NHÓM PHÓ TỪ VÀ HƯ TỪ VỪA HỌC
139. 很 + Adj

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.

140. 非常 + Adj/V tâm lý

我非常喜欢汉语。
Wǒ fēicháng xǐhuan Hànyǔ.
Tôi rất thích tiếng Trung.

141. 太 + Adj + 了

太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!

142. 真 + Adj

真漂亮!
Zhēn piàoliang!
Đẹp thật!

143. 有点儿 + Adj

有点儿冷。
Yǒudiǎnr lěng.
Hơi lạnh.

144. 都 + V/Adj

他们都来了。
Tāmen dōu lái le.
Họ đều đã đến.

145. 在 + V

我在吃饭。
Tôi đang ăn.

146. 正在 + V

我正在学习。
Tôi đang học.

147. 再 + V

明天再来。
Ngày mai lại đến.

148. 还 + V

他还在学校。
Anh ấy vẫn ở trường.

149. 也 + V/Adj

我也喜欢汉语。
Tôi cũng thích tiếng Trung.

150. 不 + V/Adj

我不去。
Tôi không đi.

151. 没(有)+ V

我没吃饭。
Tôi chưa ăn cơm.

152. 没有 + N

我没有钱。
Tôi không có tiền.

153. 不要 + V

不要说话。
Đừng nói chuyện.

154. 在 + địa điểm + V

我在学校学习。
Tôi học ở trường.

155. 和 + người + V

我和朋友去。
Tôi đi cùng bạn.

156. 对 + đối tượng + vị ngữ

他对我很好。
Anh ấy rất tốt với tôi.

157. A + 和 + B

爸爸和妈妈
bố và mẹ

158. Định ngữ + 的 + N

我的书
sách của tôi

159. V + 了¹

我买了书。
Tôi đã mua sách.

160. 太 + Adj + 了²

太好了!
Tuyệt quá!

161. Câu trần thuật + 吗?

你是学生吗?
Bạn là học sinh phải không?

162. N/đại từ + 呢?

你呢?
Còn bạn?

163. 在/正在 + V + 呢

他正在看书呢。
Anh ấy đang đọc sách đấy.

BÀI TẬP 1. Điền 很、非常、太、真、有点儿
今天______冷,我不想出去。
这个菜______好吃!
她______漂亮。
这个手机______贵了,我不想买。
我______喜欢汉语。
今天______忙,但是我可以去。
这个房间______小,我不太喜欢。
你的汉语______好!
Đáp án gợi ý
很 / 非常 / 有点儿, tùy sắc thái

很 / 非常

很 / 非常
很 / 非常 / 有点儿
有点儿
真 / 很 / 非常

Điểm quan trọng là có một số câu có nhiều đáp án đúng về ngữ pháp, nhưng sắc thái khác nhau.

BÀI TẬP 2. Điền 都、也、还
我是学生,他______是学生。
我们______是学生。
他会说汉语,______会说英语。
他们______喜欢这个电影。
我没吃饭,他______没吃饭。
他______在学校,没有回家。
Đáp án






BÀI TẬP 3. Điền 不 hoặc 没(有)
我昨天______去学校。
我明天______去学校。
我______钱。
他______是老师。
我还______吃饭。
我______喜欢咖啡。
他昨天______上班。
我______电脑。
Đáp án


没有




没有
BÀI TẬP 4. Phân biệt 在

Xác định 在 là động từ, giới từ hay phó từ.

我在学校。
我在学校学习汉语。
我在学习汉语。
妈妈在家。
妈妈在家做饭。
妈妈在做饭。
Đáp án
Động từ — ở
Giới từ — tại
Phó từ — đang
Động từ — ở
Giới từ — tại
Phó từ — đang

Ba cặp câu này rất đáng cho học viên học thuộc.

BÀI TẬP 5. Sửa lỗi sai
我非常很高兴。
他是也学生。
我昨天不去学校。
我不有电脑。
我没吃了饭。
我学习汉语在学校。
你是谁吗?
我的书呢吗?
三个学生都们来了。
我不要去中国,因为我不想去。
Đáp án
1.

Sai:

我非常很高兴。 ×

Đúng:

我非常高兴。
hoặc
我很高兴。

Không chồng 非常 và 很 trong mẫu cơ bản HSK 1.

2.

Sai:

他是也学生。 ×

Đúng:

他也是学生。
Tā yě shì xuéshēng.
Anh ấy cũng là học sinh.

3.

Nếu nói “hôm qua đã không đi”:

我昨天没去学校。
Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào.

4.

我没有电脑。
Wǒ méiyǒu diànnǎo.
Tôi không có máy tính.

5.

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa/đã không ăn cơm.

6.

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.

7.

你是谁?
Nǐ shì shéi?
Bạn là ai?

8.

我的书呢?
Wǒ de shū ne?
Sách của tôi đâu?

9.

三个学生都来了。
Sān ge xuéshēng dōu lái le.
Ba học sinh đều đến rồi.

10.

Câu này về mặt hình thức có thể tạo nghĩa khác nhau, nhưng nếu muốn nói:

“Tôi không muốn đi Trung Quốc”

thì phải nói đơn giản:

我不想去中国。
Wǒ bù xiǎng qù Zhōngguó.

不要去中国 thường mang nghĩa “đừng đi Trung Quốc”, nên không thể coi 不要 là phủ định máy móc của 要.

BÀI TẬP 6. Dịch Việt – Trung
Hôm nay trời rất lạnh.
Bộ phim này hay thật.
Cái này đắt quá.
Căn phòng này hơi nhỏ.
Chúng tôi đều là sinh viên đại học.
Tôi đang ăn cơm.
Mẹ đang nấu ăn.
Ngày mai tôi lại đến.
Anh ấy vẫn chưa đến.
Tôi cũng thích tiếng Trung.
Tôi không uống cà phê.
Hôm qua tôi không đi làm.
Tôi không có xe.
Đừng nói chuyện.
Tôi học tiếng Trung ở trường.
Tôi đi xem phim cùng bạn.
Mẹ rất tốt với tôi.
Đây là sách của tôi.
Tôi đã mua sách.
Chúng ta đi ăn cơm nhé.
Bạn là học sinh phải không?
Tôi rất khỏe, còn bạn?
Điện thoại của tôi đâu?
Anh ấy đang xem ti vi đấy.
Đáp án
今天很冷。
Jīntiān hěn lěng.
这个电影真好看!
Zhège diànyǐng zhēn hǎokàn!
这个太贵了!
Zhège tài guì le!
这个房间有点儿小。
Zhège fángjiān yǒudiǎnr xiǎo.
我们都是大学生。
Wǒmen dōu shì dàxuéshēng.
我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
妈妈正在做饭。
Māma zhèngzài zuòfàn.
我明天再来。
Wǒ míngtiān zài lái.
他还没来。
Tā hái méi lái.
我也喜欢汉语。
Wǒ yě xǐhuan Hànyǔ.
我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
我昨天没上班。
Wǒ zuótiān méi shàngbān.
我没有车。
Wǒ méiyǒu chē.
不要说话。
Búyào shuōhuà.
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
我和朋友去看电影。
Wǒ hé péngyou qù kàn diànyǐng.
妈妈对我很好。
Māma duì wǒ hěn hǎo.
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
我们去吃饭吧。
Wǒmen qù chīfàn ba.
你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
我的手机呢?
Wǒ de shǒujī ne?
他正在看电视呢。
Tā zhèngzài kàn diànshì ne.

PHẦN 26. CỤM TỪ 短语

Trước khi học các kiểu câu hoàn chỉnh, cần hiểu 短语 duǎnyǔ — cụm từ.

Cụm từ là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ theo một quan hệ ngữ pháp nhất định.

Ví dụ:

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

吃饭
chīfàn
ăn cơm

天气好
tiānqì hǎo
thời tiết đẹp

三个人
sān ge rén
ba người

在学校
zài xuéxiào
ở trường

桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn

Các đơn vị trên chưa nhất thiết đều là câu hoàn chỉnh, nhưng chúng là những “khối xây dựng” cơ bản để tạo thành câu.

164. 联合短语 — Cụm liên hợp
164.1. Khái niệm

联合短语 liánhé duǎnyǔ là cụm từ gồm hai hoặc nhiều thành phần có địa vị ngữ pháp ngang nhau.

Không có thành phần nào hoàn toàn phụ thuộc vào thành phần còn lại.

Có thể hiểu đơn giản:

A và B

hoặc:

A, B

164.2. Công thức cơ bản

A + 和 + B

hoặc trong một số từ/cụm cố định:

A + B

164.3. Cụm danh từ liên hợp

爸爸和妈妈
bàba hé māma
bố và mẹ

老师和学生
lǎoshī hé xuéshēng
giáo viên và học sinh

哥哥和弟弟
gēge hé dìdi
anh trai và em trai

茶和咖啡
chá hé kāfēi
trà và cà phê

164.4. Cụm không có 和

Trong một số tổ hợp quen thuộc, hai thành phần có thể đặt cạnh nhau:

爸爸妈妈
bàba māma
bố mẹ

哥哥姐姐
gēge jiějie
anh chị

Nhưng ở HSK 1, học viên nên nắm chắc trước mẫu rõ ràng:

A + 和 + B

164.5. 联合短语 trong câu

爸爸和妈妈都在家。
Bàba hé māma dōu zài jiā.
Bố và mẹ đều ở nhà.

哥哥和弟弟都是学生。
Gēge hé dìdi dōu shì xuéshēng.
Anh trai và em trai đều là học sinh.

我喜欢茶和咖啡。
Wǒ xǐhuan chá hé kāfēi.
Tôi thích trà và cà phê.

老师和学生都很高兴。
Lǎoshī hé xuéshēng dōu hěn gāoxìng.
Giáo viên và học sinh đều rất vui.

164.6. Quan hệ với 都

Khi chủ ngữ là cụm liên hợp gồm nhiều đối tượng, rất thường dùng:

A + 和 + B + 都 + vị ngữ

Ví dụ:

我和他都是学生。
Wǒ hé tā dōu shì xuéshēng.
Tôi và anh ấy đều là học sinh.

爸爸和妈妈都喜欢喝茶。
Bàba hé māma dōu xǐhuan hē chá.
Bố và mẹ đều thích uống trà.

164.7. Lỗi thường gặp

Sai:

我都是学生和他。 ×

Đúng:

我和他都是学生。
Wǒ hé tā dōu shì xuéshēng.

Cụm liên hợp phải được đặt thành một khối:

我和他

sau đó mới đến:

都 + 谓语

165. 偏正短语 — Cụm chính phụ

Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của tiếng Trung.

165.1. Khái niệm

偏正短语 piānzhèng duǎnyǔ gồm:

thành phần phụ đứng trước;
thành phần chính đứng sau.

Thành phần đứng trước dùng để:

giới hạn;
miêu tả;
xác định;
bổ sung thông tin

cho thành phần phía sau.

Mô hình

修饰语 + 中心语

Thành phần bổ nghĩa + thành phần trung tâm.

166. Cụm chính phụ với 的

Một trong những hình thức điển hình nhất:

Định ngữ + 的 + Danh từ

Ví dụ:

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

老师的电脑
lǎoshī de diànnǎo
máy tính của giáo viên

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

新的手机
xīn de shǒujī
điện thoại mới

Phân tích

Trong:

我的书

书 là thành phần chính.

我的 là thành phần phụ xác định “sách của ai”.

Trong:

漂亮的衣服

衣服 là trung tâm.

漂亮的 là thành phần bổ nghĩa.

167. Cụm chính phụ không có 的

Không phải mọi định ngữ đều cần 的.

Ví dụ:

三个学生
sān ge xuéshēng
ba học sinh

这本书
zhè běn shū
quyển sách này

中国人
Zhōngguó rén
người Trung Quốc

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung

我妈妈
wǒ māma
mẹ tôi

Nguyên tắc sơ cấp

Các cấu trúc sau thường không cần 的:

Số lượng + danh từ

三个人

Chỉ thị + lượng từ + danh từ

这本书

Một số quan hệ phân loại

汉语老师

Quan hệ thân thuộc gần gũi với đại từ nhân xưng

我妈妈

我爸爸

168. Trật tự “phụ trước, chính sau”

Tiếng Trung có nguyên tắc cực kỳ quan trọng:

thành phần bổ nghĩa thường đứng trước trung tâm.

Tiếng Việt:

“sách của tôi”

Tiếng Trung:

我的书

Tức là:

“của tôi + sách”.

Tiếng Việt:

“quần áo đẹp”

Tiếng Trung:

漂亮的衣服

“đẹp + 的 + quần áo”.

Đây là một trong những khác biệt cơ bản giữa tiếng Trung và tiếng Việt.

169. Nhiều tầng định ngữ đơn giản

Có thể kết hợp nhiều thành phần trước danh từ:

我的新书
wǒ de xīn shū
quyển sách mới của tôi

我的新电脑
wǒ de xīn diànnǎo
máy tính mới của tôi

这本新书
zhè běn xīn shū
quyển sách mới này

那三个学生
nà sān ge xuéshēng
ba học sinh kia

Ở HSK 1 chưa cần học toàn bộ quy tắc thứ tự của nhiều định ngữ phức tạp, nhưng cần hiểu nguyên tắc chung:

mọi thành phần xác định danh từ đều đứng trước danh từ trung tâm.

170. 动宾短语 — Cụm động – tân
170.1. Khái niệm

动宾短语 dòng-bīn duǎnyǔ gồm:

Động từ + Tân ngữ

Động từ biểu thị hành động.

Tân ngữ biểu thị đối tượng mà hành động tác động tới.

Công thức

V + O

170.2. Ví dụ cơ bản

吃饭
chīfàn
ăn cơm

喝茶
hē chá
uống trà

看书
kàn shū
đọc sách

看电影
kàn diànyǐng
xem phim

学习汉语
xuéxí Hànyǔ
học tiếng Trung

写汉字
xiě Hànzì
viết chữ Hán

买东西
mǎi dōngxi
mua đồ

开车
kāichē
lái xe

170.3. Phân tích

Trong:

看书

看 = động từ

书 = tân ngữ

Trong:

喝茶

喝 = động từ

茶 = tân ngữ

Trong:

学习汉语

学习 = động từ

汉语 = tân ngữ

171. Cụm động-tân có thể làm vị ngữ

Ví dụ:

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

Phân tích:

我 = chủ ngữ

学习汉语 = vị ngữ dạng cụm động-tân

Trong vị ngữ:

学习 = động từ

汉语 = tân ngữ

Tương tự:

我喜欢中国。
Wǒ xǐhuan Zhōngguó.
Tôi thích Trung Quốc.

他喝茶。
Tā hē chá.
Anh ấy uống trà.

妈妈做饭。
Māma zuòfàn.
Mẹ nấu ăn.

172. Động từ không phải lúc nào cũng có tân ngữ

Ví dụ:

他来。
Tā lái.
Anh ấy đến.

我去。
Wǒ qù.
Tôi đi.

他回。
Tā huí.
Anh ấy về.

Các động từ này có thể tự làm vị ngữ mà không cần tân ngữ.

Vì vậy không nên suy luận:

“động từ tiếng Trung lúc nào cũng phải có tân ngữ”.

173. Trật tự V + O không được đảo

Tiếng Trung cơ bản dùng:

V + O

看书 ✓

喝茶 ✓

吃饭 ✓

Không dùng:

书看 ×

茶喝 ×

饭吃 ×

trong câu trung tính HSK 1.

Ví dụ:

我看书。
Wǒ kàn shū.
Tôi đọc sách.

Không nói:

我书看。 ×

174. 主谓短语 — Cụm chủ – vị
174.1. Khái niệm

主谓短语 zhǔwèi duǎnyǔ gồm:

Chủ ngữ + Vị ngữ

Nhưng cả tổ hợp này được xem như một cụm về mặt cấu trúc.

Ví dụ:

天气好
tiānqì hǎo
thời tiết đẹp

他很忙
tā hěn máng
anh ấy rất bận

我很好
wǒ hěn hǎo
tôi rất khỏe

174.2. Phân tích

天气好

天气 = chủ ngữ

好 = vị ngữ

因此:

天气好

là một kết cấu chủ-vị.

175. Cụm chủ-vị và câu hoàn chỉnh

Một tổ hợp chủ-vị có thể đồng thời trở thành câu khi được sử dụng độc lập trong một ngữ cảnh giao tiếp.

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.

他很忙。
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.

我很好。
Wǒ hěn hǎo.
Tôi rất khỏe.

Vì vậy cần phân biệt:

主谓结构 nói về quan hệ cấu tạo.

句子 nói về chức năng giao tiếp hoàn chỉnh.

176. Một số mô hình chủ-vị HSK 1
Chủ ngữ + động từ

他来。
Tā lái.
Anh ấy đến.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.

Chủ ngữ + tính từ

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.

Chủ ngữ + danh từ/số lượng

今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
Hôm nay là thứ Ba.

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.

Những cấu trúc này sẽ được phân tích sâu ở phần 句型 — kiểu câu.

PHẦN 27. CÁC LOẠI CỤM TỪ KHÁC 其他结构类型

Ngoài 4 loại cơ bản trên, HSK 1 chính thức yêu cầu thêm:

数量短语、介宾短语、方位短语.

177. 数量短语 — Cụm số lượng
177.1. Khái niệm

Cụm số lượng được tạo bởi:

数词 + 量词

số từ + lượng từ.

Ví dụ:

一个
yí ge
một cái/người

两本
liǎng běn
hai quyển

三杯
sān bēi
ba cốc

四天
sì tiān
bốn ngày

五岁
wǔ suì
năm tuổi

177.2. Khi kết hợp danh từ

Cụm số lượng thường làm định ngữ cho danh từ:

三个人
sān ge rén
ba người

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà

四口人
sì kǒu rén
bốn người trong gia đình

177.3. Cấu trúc

数词 + 量词 + 名词

Đây là một trong những công thức bắt buộc phải thuộc lòng ở HSK 1.

178. Cụm số lượng chỉ thời gian

Cụm số lượng còn có thể biểu thị khoảng thời gian:

三天
sān tiān
ba ngày

两年
liǎng nián
hai năm

半天
bàn tiān
nửa ngày

Trong trường hợp này:

三、两、半 = thành phần số lượng

天、年 = lượng từ thời gian.

179. Cụm số lượng chỉ tuổi

二十岁
èrshí suì
20 tuổi

八岁
bā suì
8 tuổi

Ví dụ:

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.

他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy 8 tuổi.

Trong hai câu này, cụm số lượng:

二十岁

八岁

trực tiếp làm vị ngữ.

Đây chính là một nội dung HSK 1 chính thức: 数量短语作谓语.

180. 介宾短语 — Cụm giới – tân
180.1. Khái niệm

介宾短语 jiè-bīn duǎnyǔ gồm:

Giới từ + Tân ngữ

Các giới từ HSK 1 quan trọng:


zài
ở, tại



với


duì
đối với, với

180.2. Công thức

介词 + 宾语

Ví dụ

在学校
zài xuéxiào
ở trường

在家
zài jiā
ở nhà

和朋友
hé péngyou
với bạn

和妈妈
hé māma
với mẹ

对我
duì wǒ
đối với tôi

对学生
duì xuéshēng
đối với học sinh

181. Cụm giới-tân thường làm trạng ngữ

Ví dụ:

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.

Trong đó:

在学校 = cụm giới-tân

chức năng trong câu = trạng ngữ nơi chốn.

Ví dụ khác:

我和朋友去看电影。
Wǒ hé péngyou qù kàn diànyǐng.
Tôi đi xem phim cùng bạn.

和朋友 = cụm giới-tân.

老师对学生很好。
Lǎoshī duì xuéshēng hěn hǎo.
Giáo viên rất tốt với học sinh.

对学生 = cụm giới-tân.

182. Trật tự cụm giới-tân

Cụm giới-tân thường đứng trước động từ/vị ngữ chính.

Đúng:

我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.

Sai:

我学习在学校。 ×

Đúng:

我和朋友去。
Wǒ hé péngyou qù.

Không nên theo trật tự tiếng Việt để đưa cụm này ra sau động từ một cách máy móc.

183. 方位短语 — Cụm phương vị
183.1. Khái niệm

方位短语 fāngwèi duǎnyǔ được tạo thành bằng cách thêm từ chỉ phương vị sau danh từ hoặc cụm từ.

Các phương vị từ HSK 1:


trên


dưới


trong


ngoài


trước


sau

Công thức

N + 方位词

184. Ví dụ cụm phương vị

桌子上
zhuōzi shàng
trên bàn

桌子下
zhuōzi xià
dưới bàn

学校里
xuéxiào lǐ
trong trường

学校外
xuéxiào wài
ngoài trường

学校前
xuéxiào qián
trước trường

学校后
xuéxiào hòu
sau trường

185. Cụm phương vị với 在
Công thức

A + 在 + B + 方位词

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.

猫在桌子下。
Māo zài zhuōzi xià.
Con mèo ở dưới bàn.

我在学校里。
Wǒ zài xuéxiào lǐ.
Tôi ở trong trường.

186. Cụm phương vị với 有
Công thức

B + 方位词 + 有 + A

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

桌子下有一只猫。
Zhuōzi xià yǒu yì zhī māo.
Dưới bàn có một con mèo.

学校里有很多学生。
Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuéshēng.
Trong trường có rất nhiều học sinh.

Đây đồng thời là nền tảng của 存现句 — câu tồn hiện.

187. Tổng hợp 7 kiểu cụm HSK 1

Học viên nên có khả năng nhận diện như sau:

爸爸和妈妈
→ 联合短语 — cụm liên hợp

我的书
→ 偏正短语 — cụm chính phụ

看书
→ 动宾短语 — cụm động-tân

天气好
→ 主谓短语 — cụm chủ-vị

三个人
→ trong đó 三个 là 数量短语, toàn bộ 三个人 là cụm danh từ có định ngữ số lượng

在学校
→ 介宾短语 — cụm giới-tân

桌子上
→ 方位短语 — cụm phương vị

PHẦN 28. THÀNH PHẦN CÂU 句子成分

HSK 1 chính thức yêu cầu:

主语、谓语、宾语、定语、状语、补语中的数量补语¹.

Đây là phần cốt lõi để phân tích câu.

Một câu đơn giản có thể hình dung:

Chủ ngữ + Vị ngữ

Trong vị ngữ có thể tiếp tục chứa:

trạng ngữ;
động từ;
tân ngữ;
bổ ngữ.
188. 主语 — Chủ ngữ
188.1. Khái niệm

主语 zhǔyǔ là thành phần mà câu nói đến.

Nó thường đứng ở đầu câu.

HSK 1 quy định:

danh từ;
đại từ;
cụm danh từ

có thể làm chủ ngữ.

189. Danh từ làm chủ ngữ

老师来了。
Lǎoshī lái le.
Giáo viên đến rồi.

妈妈做饭。
Māma zuòfàn.
Mẹ nấu ăn.

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.

学生学习汉语。
Xuéshēng xuéxí Hànyǔ.
Học sinh học tiếng Trung.

Trong các câu trên:

老师、妈妈、天气、学生

đều là chủ ngữ.

190. Đại từ làm chủ ngữ

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.

我们去学校。
Wǒmen qù xuéxiào.
Chúng tôi đi đến trường.

Các đại từ:

我、他、她、我们

đều làm chủ ngữ.

191. Cụm danh từ làm chủ ngữ

这本书很好看。
Zhè běn shū hěn hǎokàn.
Quyển sách này rất hay.

三个学生来了。
Sān ge xuéshēng lái le.
Ba học sinh đã đến.

我的老师是中国人。
Wǒ de lǎoshī shì Zhōngguó rén.
Giáo viên của tôi là người Trung Quốc.

那些学生都很好。
Nàxiē xuéshēng dōu hěn hǎo.
Những học sinh kia đều rất tốt.

Ở đây:

这本书
三个学生
我的老师
那些学生

đều là cụm danh từ làm chủ ngữ.

192. Chủ ngữ có thể bị lược

Khi ngữ cảnh đã rõ, tiếng Trung có thể bỏ chủ ngữ.

Ví dụ:

A:你去学校吗?
Nǐ qù xuéxiào ma?
Bạn đi học không?

B:去。
Qù.
Đi.

Câu đầy đủ:

我去。

nhưng 我 được lược vì đã rõ người được hỏi.

Tương tự:

A:你喝茶吗?
Nǐ hē chá ma?

B:不喝。
Bù hē.

Không uống.

Không nhất thiết nói:

我不喝。

193. 谓语 — Vị ngữ
193.1. Khái niệm

谓语 wèiyǔ là thành phần dùng để nói:

chủ ngữ làm gì;
chủ ngữ thế nào;
chủ ngữ là gì;
chủ ngữ bao nhiêu tuổi;
thời gian là ngày/thứ nào…

HSK 1 có phạm vi vị ngữ khá rộng.

Theo đề cương, có thể làm vị ngữ:

danh từ;
đại từ;
số từ;
cụm số lượng;
động từ;
cụm động từ;
tính từ;
cụm tính từ.
194. Động từ làm vị ngữ

他来。
Tā lái.
Anh ấy đến.

我去。
Wǒ qù.
Tôi đi.

妈妈回。
Māma huí.
Mẹ về.

Trong các câu này:

来、去、回

là vị ngữ.

195. Cụm động từ làm vị ngữ

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

他看电影。
Tā kàn diànyǐng.
Anh ấy xem phim.

妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuòfàn.
Mẹ nấu ăn ở nhà.

Trong:

学习汉语

看电影

在家做饭

toàn bộ cụm đều thuộc phần vị ngữ.

196. Tính từ làm vị ngữ

Tiếng Trung có thể dùng tính từ trực tiếp làm vị ngữ mà không cần 是.

Ví dụ:

天气冷。
Tiānqì lěng.
Thời tiết lạnh.

Nhưng trong câu trung tính HSK 1 thường nói:

天气很冷。
Tiānqì hěn lěng.
Trời lạnh.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.

房间很大。
Fángjiān hěn dà.
Căn phòng rất lớn.

Lỗi cực kỳ phổ biến

Sai:

她是很漂亮。 ×

Đúng:

她很漂亮。 ✓

Không dùng 是 để nối chủ ngữ với tính từ trong mẫu cơ bản này.

197. Cụm tính từ làm vị ngữ

Ví dụ:

她非常漂亮。
Tā fēicháng piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.

天气有点儿冷。
Tiānqì yǒudiǎnr lěng.
Thời tiết hơi lạnh.

这个太贵了。
Zhège tài guì le.
Cái này đắt quá.

Các cụm:

非常漂亮
有点儿冷
太贵了

đều có thể làm vị ngữ.

198. Danh từ hoặc cụm danh từ làm vị ngữ

Một số câu tiếng Trung không cần 是.

Điển hình là câu chỉ:

ngày tháng;
thứ;
thời gian;
tuổi;
số lượng.

Ví dụ:

今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
Hôm nay là thứ Ba.

今天八月十八号。
Jīntiān bā yuè shíbā hào.
Hôm nay là ngày 18 tháng 8.

Ở đây phần sau trực tiếp làm vị ngữ.

199. Số từ/cụm số lượng làm vị ngữ

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.

他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy 8 tuổi.

这本书十元。
Zhè běn shū shí yuán.
Quyển sách này 10 tệ.

Trong các câu này:

二十岁
八岁
十元

là những cụm số lượng làm vị ngữ.

Không cần 是

Sai:

我是二十岁。 ×

Đúng:

我二十岁。 ✓

200. 宾语 — Tân ngữ
200.1. Khái niệm

宾语 bīnyǔ là thành phần đứng sau động từ để chỉ:

người;
vật;
sự việc

mà hành động hướng tới.

Theo HSK 1, có thể làm tân ngữ:

danh từ;
đại từ;
cụm danh từ.
201. Danh từ làm tân ngữ

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.

茶 = tân ngữ.

他看电影。
Tā kàn diànyǐng.
Anh ấy xem phim.

电影 = tân ngữ.

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

汉语 = tân ngữ.

202. Đại từ làm tân ngữ

我认识他。
Wǒ rènshi tā.
Tôi biết anh ấy.

他认识我。
Tā rènshi wǒ.
Anh ấy biết tôi.

老师问你。
Lǎoshī wèn nǐ.
Giáo viên hỏi bạn.

Trong đó:

他、我、你

làm tân ngữ.

203. Cụm danh từ làm tân ngữ

我喜欢这本书。
Wǒ xǐhuan zhè běn shū.
Tôi thích quyển sách này.

我认识那个学生。
Wǒ rènshi nàge xuéshēng.
Tôi biết học sinh kia.

他买了三本书。
Tā mǎi le sān běn shū.
Anh ấy đã mua ba quyển sách.

Các cụm:

这本书
那个学生
三本书

làm tân ngữ.

204. Chủ ngữ – động từ – tân ngữ

Mẫu câu quan trọng:

S + V + O

我喝茶。
Wǒ hē chá.

我看书。
Wǒ kàn shū.

他学习汉语。
Tā xuéxí Hànyǔ.

妈妈做饭。
Māma zuòfàn.

Đây là một trong những cấu trúc cơ bản nhất của tiếng Trung.

PHẦN 29. 定语 — ĐỊNH NGỮ
205. Định ngữ là gì?

定语 dìngyǔ là thành phần bổ nghĩa cho danh từ.

Nó trả lời những câu hỏi như:

của ai?
cái nào?
bao nhiêu?
loại gì?
như thế nào?
Nguyên tắc cực kỳ quan trọng

Định ngữ đứng TRƯỚC danh từ trung tâm.

206. Danh từ/đại từ làm định ngữ

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

老师的电脑
lǎoshī de diànnǎo
máy tính của giáo viên

中国学生
Zhōngguó xuéshēng
học sinh Trung Quốc

汉语老师
Hànyǔ lǎoshī
giáo viên tiếng Trung

207. Tính từ làm định ngữ

新书
xīn shū
sách mới

大房间
dà fángjiān
phòng lớn

Trong nhiều trường hợp có thể dùng 的:

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

好吃的菜
hǎochī de cài
món ăn ngon

208. Cụm số lượng làm định ngữ

三个人
sān ge rén
ba người

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

一杯茶
yì bēi chá
một cốc trà

四口人
sì kǒu rén
bốn người trong gia đình

Ở đây:

三个
两本
一杯
四口

đều làm định ngữ cho danh từ phía sau.

209. Đại từ chỉ thị + lượng từ làm định ngữ

这本书
zhè běn shū
quyển sách này

那个学生
nàge xuéshēng
học sinh kia

这些学生
zhèxiē xuéshēng
những học sinh này

那些书
nàxiē shū
những quyển sách kia

210. Trật tự định ngữ HSK 1

Ví dụ:

我的这本书
wǒ de zhè běn shū
quyển sách này của tôi

这本新书
zhè běn xīn shū
quyển sách mới này

我的新书
wǒ de xīn shū
sách mới của tôi

Ở cấp HSK 1, không cần xử lý toàn bộ hệ thống nhiều định ngữ phức tạp, nhưng bắt buộc nhớ:

mọi định ngữ nằm trước danh từ trung tâm.

PHẦN 30. 状语 — TRẠNG NGỮ
211. Trạng ngữ là gì?

状语 zhuàngyǔ là thành phần đứng trước vị ngữ để bổ sung thông tin về:

thời gian;
nơi chốn;
mức độ;
phạm vi;
phủ định;
cách thức đơn giản;
trạng thái đang diễn ra…

Theo HSK 1, trạng ngữ có thể do:

phó từ;
tính từ;
từ/cụm từ chỉ thời gian;
từ/cụm từ chỉ nơi chốn

đảm nhiệm.

212. Phó từ làm trạng ngữ

我很高兴。
Wǒ hěn gāoxìng.

很 = trạng ngữ mức độ.

他们都来了。
Tāmen dōu lái le.

都 = trạng ngữ phạm vi.

我不去。
Wǒ bú qù.

不 = trạng ngữ phủ định.

他也喜欢汉语。
Tā yě xǐhuan Hànyǔ.

也 = trạng ngữ liên kết.

213. Thời gian làm trạng ngữ

今天我去学校。
Jīntiān wǒ qù xuéxiào.
Hôm nay tôi đi học.

我今天去学校。
Wǒ jīntiān qù xuéxiào.
Hôm nay tôi đi học.

明天我不上班。
Míngtiān wǒ bù shàngbān.
Ngày mai tôi không đi làm.

昨天他没来。
Zuótiān tā méi lái.
Hôm qua anh ấy không đến.

Hai vị trí thường gặp

Thời gian + Chủ ngữ + V

hoặc:

Chủ ngữ + Thời gian + V

214. Thời điểm cụ thể làm trạng ngữ

我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.

我十二点吃午饭。
Wǒ shí’èr diǎn chī wǔfàn.
Tôi ăn trưa lúc 12 giờ.

他晚上看电视。
Tā wǎnshang kàn diànshì.
Buổi tối anh ấy xem ti vi.

215. Nơi chốn làm trạng ngữ
Công thức

S + 在 + Place + V

我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.

妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuòfàn.
Mẹ nấu ăn ở nhà.

他在电影院看电影。
Tā zài diànyǐngyuàn kàn diànyǐng.
Anh ấy xem phim ở rạp.

216. Thứ tự thời gian – nơi chốn – động từ

Một mô hình rất quan trọng:

S + Time + Place + V + O

Ví dụ:

我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.

Phân tích:

我 — chủ ngữ

今天 — trạng ngữ thời gian

在学校 — trạng ngữ nơi chốn

学习 — động từ

汉语 — tân ngữ

Trật tự cơ bản

Ai + khi nào + ở đâu + làm gì

Đây là công thức rất hữu ích cho học viên Việt Nam.

217. Nhiều phó từ cùng làm trạng ngữ

Ví dụ:

我今天也不去学校。
Wǒ jīntiān yě bú qù xuéxiào.
Hôm nay tôi cũng không đi học.

他还在学校学习。
Tā hái zài xuéxiào xuéxí.
Anh ấy vẫn học ở trường.

我们都很喜欢汉语。
Wǒmen dōu hěn xǐhuan Hànyǔ.
Chúng tôi đều rất thích tiếng Trung.

Ở cấp HSK 1, cần dần hình thành cảm giác về vị trí:

都/也/还/不/很 + thành phần vị ngữ

PHẦN 31. 补语 — BỔ NGỮ

Bổ ngữ là thành phần đặt sau động từ hoặc tính từ để bổ sung thông tin cho hành động/trạng thái.

HSK 1 mới chỉ đưa vào một loại rất cơ bản:

数量补语¹:动词 + 动量补语.

218. 数量补语¹ — Bổ ngữ số lượng
218.1. Khái niệm

Bổ ngữ số lượng cho biết hành động xảy ra:

bao nhiêu lần;
bao nhiêu lượt;
bao nhiêu cái động tác.

Mô hình tổng quát:

V + 动量词

Ở HSK 1, phạm vi còn rất sơ cấp.

219. 一下 — một chút, một lần

Từ vựng HSK 1 có:

一下
yíxià

Đây là hình thức rất quan trọng để hiểu bổ ngữ động lượng.

Cấu trúc

V + 一下

看一下
kàn yíxià
xem một chút

听一下
tīng yíxià
nghe một chút

看一下这个。
Kàn yíxià zhège.
Xem cái này một chút.

你听一下。
Nǐ tīng yíxià.
Bạn nghe một chút.

220. V + 一下 làm nhẹ ngữ khí

一下 không phải lúc nào cũng nhấn mạnh “một lần” theo nghĩa đếm chính xác.

Nó rất thường làm cho yêu cầu trở nên nhẹ hơn.

So sánh:

你看。
Nǐ kàn.
Bạn xem.

你看一下。
Nǐ kàn yíxià.
Bạn xem một chút.

Câu sau thường mềm mại hơn.

221. 请 + V + 一下

Một mẫu giao tiếp rất hữu ích:

请 + V + 一下

请看一下。
Qǐng kàn yíxià.
Xin hãy xem một chút.

请听一下。
Qǐng tīng yíxià.
Xin hãy nghe một chút.

请问一下。
Qǐng wèn yíxià.
Xin hỏi một chút.

222. V + 一下 + O

我看一下这本书。
Wǒ kàn yíxià zhè běn shū.
Tôi xem quyển sách này một chút.

你看一下这个。
Nǐ kàn yíxià zhège.
Bạn xem cái này một chút.

老师看一下我的书。
Lǎoshī kàn yíxià wǒ de shū.
Giáo viên xem sách của tôi một chút.

223. Không nhầm 一下 với 下 phương vị từ

Trong:

桌子下
zhuōzi xià
dưới bàn

下 = phương vị từ.

Trong:

看一下
kàn yíxià
xem một chút

一下 = cụm số lượng/bổ ngữ động lượng.

Hai cách dùng hoàn toàn khác nhau.

224. Tổng hợp sáu thành phần câu

Có thể phân tích câu sau:

我今天在学校学习汉语。

Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.


→ 主语 — chủ ngữ

今天
→ 状语 — trạng ngữ thời gian

在学校
→ 状语 — trạng ngữ nơi chốn

学习汉语
→ 谓语 — vị ngữ

学习
→ động từ trung tâm

汉语
→ 宾语 — tân ngữ

225. Phân tích câu có định ngữ

我的老师今天在学校。

Wǒ de lǎoshī jīntiān zài xuéxiào.
Hôm nay giáo viên của tôi ở trường.

我的
→ 定语 — định ngữ

老师
→ từ trung tâm của chủ ngữ

我的老师
→ 主语

今天
→ 状语

在学校
→ 谓语

226. Phân tích câu có số lượng

三个学生都在学校学习汉语。

Sān ge xuéshēng dōu zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Ba học sinh đều học tiếng Trung ở trường.

三个
→ cụm số lượng làm định ngữ

学生
→ trung tâm danh từ

三个学生
→ chủ ngữ


→ trạng ngữ phạm vi

在学校
→ trạng ngữ nơi chốn

学习汉语
→ vị ngữ

汉语
→ tân ngữ

227. Phân tích câu có bổ ngữ động lượng

你看一下这本书。

Nǐ kàn yíxià zhè běn shū.
Bạn xem quyển sách này một chút.


→ chủ ngữ


→ động từ

一下
→ bổ ngữ động lượng

这本书
→ tân ngữ

这本
→ định ngữ


→ danh từ trung tâm

228. Công thức trật tự câu HSK 1 rất quan trọng

Có thể dùng mô hình sau để giúp học viên tạo câu:

Chủ ngữ + Thời gian + Phó từ + Địa điểm + Động từ + Tân ngữ

Ví dụ:

我今天也在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān yě zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi cũng học tiếng Trung ở trường.

Hoặc:

Chủ ngữ + Thời gian + 都/也/还/不 + 在 + địa điểm + V + O

Ví dụ:

他们今天都在学校学习汉语。
Tāmen jīntiān dōu zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay họ đều học tiếng Trung ở trường.

PHÂN BIỆT NHỮNG KHÁI NIỆM DỄ NHẦM
229. 短语 và 句子

短语 — cụm từ

我的书
sách của tôi

Không nhất thiết mang chức năng giao tiếp hoàn chỉnh.

句子 — câu

这是我的书。
Đây là sách của tôi.

Có chức năng giao tiếp hoàn chỉnh.

230. 主语 và 定语

Trong:

我的老师来了。

Wǒ de lǎoshī lái le.
Giáo viên của tôi đến rồi.

Không phải:

我 = chủ ngữ.

Mà:

我的老师 = toàn bộ chủ ngữ.

Trong chủ ngữ:

我的 = định ngữ

老师 = trung tâm.

231. 谓语 và 动词

Không được đồng nhất “vị ngữ” với “động từ”.

Ví dụ:

我学习汉语。

学习 = động từ.

学习汉语 = vị ngữ.

Trong:

她很漂亮。

漂亮 = tính từ.

很漂亮 = vị ngữ.

Trong:

我二十岁。

二十岁 = cụm số lượng làm vị ngữ.

Do đó:

谓语 là chức năng thành phần câu, còn 动词、形容词、名词… là loại từ.

232. 宾语 và 名词

Tân ngữ thường là danh từ, nhưng hai khái niệm không đồng nhất.

Ví dụ:

我喝茶。

茶:

về từ loại → danh từ

về thành phần câu → tân ngữ.

Trong:

茶很好喝。

茶:

vẫn là danh từ,

nhưng về thành phần câu → chủ ngữ.

Do đó một từ có:

词性 — từ loại

và:

句法成分 — chức năng cú pháp

là hai tầng phân tích khác nhau.

233. 定语 và 状语

Đây là cặp rất dễ nhầm.

定语 bổ nghĩa cho danh từ

漂亮的衣服
quần áo đẹp

漂亮的 → định ngữ

衣服 → danh từ.

状语 bổ nghĩa cho động từ/tính từ/vị ngữ

她非常漂亮。
Cô ấy rất đẹp.

非常 → trạng ngữ

漂亮 → vị ngữ trung tâm.

Quy tắc dễ nhớ

Bổ nghĩa cho danh từ → 定语

Bổ nghĩa cho động từ/tính từ → 状语

234. 状语 và 补语
状语 đứng trước động từ

我今天去。
Hôm nay tôi đi.

今天 = trạng ngữ.

我在学校学习。
Tôi học ở trường.

在学校 = trạng ngữ.

补语 đứng sau động từ

看一下
xem một chút

一下 = bổ ngữ.

Có thể ghi nhớ:

状语 + V + 补语

Trạng ngữ trước động từ, bổ ngữ sau động từ.

BÀI TẬP 1. Xác định loại cụm từ

Cho biết các cụm sau thuộc loại nào:

爸爸和妈妈
我的书
看电影
天气好
三个人
在学校
桌子上
老师和学生
漂亮的衣服
喝茶
Đáp án
联合短语 — cụm liên hợp
偏正短语 — cụm chính phụ
动宾短语 — cụm động-tân
主谓短语 — cụm chủ-vị
数量结构/含数量短语的名词性结构
介宾短语 — cụm giới-tân
方位短语 — cụm phương vị
联合短语
偏正短语
动宾短语
BÀI TẬP 2. Xác định chủ ngữ và vị ngữ
我学习汉语。
他很高兴。
天气很好。
三个学生来了。
我的老师是中国人。
我二十岁。
Đáp án
1.

主语:我
谓语:学习汉语

2.

主语:他
谓语:很高兴

3.

主语:天气
谓语:很好

4.

主语:三个学生
谓语:来了

5.

主语:我的老师
谓语:是中国人

6.

主语:我
谓语:二十岁

BÀI TẬP 3. Xác định định ngữ
我的书
这本书
三个学生
漂亮的衣服
汉语老师
那个大学生
Đáp án
我的
这本
三个
漂亮的
汉语
那个
BÀI TẬP 4. Xác định trạng ngữ
我今天去学校。
我在学校学习汉语。
他很高兴。
他们都来了。
我不喝咖啡。
他也喜欢汉语。
妈妈正在做饭。
Đáp án
今天
在学校




正在
BÀI TẬP 5. Sắp xếp từ thành câu
学习 / 我 / 汉语 / 在学校
今天 / 他 / 不 / 上班
都 / 学生 / 他们 / 是
三本书 / 我 / 有
妈妈 / 做饭 / 在家
很 / 这个 / 房间 / 大
这本书 / 看一下 / 你
学习汉语 / 今天 / 在学校 / 我
Đáp án
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
他今天不上班。
Tā jīntiān bù shàngbān.
他们都是学生。
Tāmen dōu shì xuéshēng.
我有三本书。
Wǒ yǒu sān běn shū.
妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuòfàn.
这个房间很大。
Zhège fángjiān hěn dà.
你看一下这本书。
Nǐ kàn yíxià zhè běn shū.
我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
BÀI TẬP 6. Sửa lỗi sai
我汉语学习。
我学习在学校汉语。
她是很漂亮。
我的书新。
三学生个来了。
我二十岁是。
我看这本书一下。
我今天学校在学习汉语。
Đáp án
1.

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

Cấu trúc:

V + O

2.

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Địa điểm đứng trước động từ chính.

3.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.

Câu vị ngữ tính từ cơ bản không cần 是.

4.

Nếu muốn nói “sách mới của tôi”:

我的新书
wǒ de xīn shū

Nếu muốn nói thành câu:

我的书是新的。
Wǒ de shū shì xīn de.
Sách của tôi là sách mới.

Hoặc trong ngữ cảnh phù hợp:

我的书很新。
Wǒ de shū hěn xīn.
Sách của tôi rất mới.

5.

三个学生来了。
Sān ge xuéshēng lái le.

Trật tự:

数词 + 量词 + 名词

6.

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.

Không cần 是.

7.

你看一下这本书。
Nǐ kàn yíxià zhè běn shū.

一下 đứng sau động từ 看.

8.

我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Thứ tự:

主语 + 时间 + 处所 + 动词 + 宾语

BÀI TẬP 7. Dịch Việt – Trung
Giáo viên và học sinh đều ở trường.
Đây là sách của tôi.
Tôi đọc sách.
Thời tiết rất đẹp.
Tôi có ba quyển sách.
Tôi học tiếng Trung ở trường.
Điện thoại ở trên bàn.
Trên bàn có một chiếc điện thoại.
Hôm nay tôi đi làm lúc 8 giờ.
Mẹ đang nấu ăn ở nhà.
Ba học sinh đều đang học tiếng Trung.
Bạn xem quyển sách này một chút.
Đáp án
老师和学生都在学校。
Lǎoshī hé xuéshēng dōu zài xuéxiào.
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
我看书。
Wǒ kàn shū.
天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
我有三本书。
Wǒ yǒu sān běn shū.
我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
手机在桌子上。
Shǒujī zài zhuōzi shàng.
桌子上有一个手机。
Zhuōzi shàng yǒu yí ge shǒujī.
我今天八点上班。
Wǒ jīntiān bā diǎn shàngbān.
妈妈正在家做饭。
Māma zhèngzài jiā zuòfàn.

Tự nhiên và rõ cấu trúc nơi chốn hơn:

妈妈正在家里做饭。
Māma zhèngzài jiālǐ zuòfàn.
Mẹ đang nấu ăn ở nhà.

三个学生都正在学习汉语。
Sān ge xuéshēng dōu zhèngzài xuéxí Hànyǔ.

Trong khẩu ngữ tự nhiên cũng thường nói:

三个学生都在学习汉语。
Sān ge xuéshēng dōu zài xuéxí Hànyǔ.

你看一下这本书。
Nǐ kàn yíxià zhè běn shū.

PHẦN 32. CÁC LOẠI CÂU THEO KẾT CẤU VỊ NGỮ
235. 动词谓语句 — Câu vị ngữ động từ
235.1. Khái niệm

动词谓语句 dòngcí wèiyǔjù là câu mà phần vị ngữ lấy động từ hoặc cụm động từ làm trung tâm.

Đây là kiểu câu phổ biến nhất ở HSK 1.

Công thức đơn giản nhất

S + V

Ví dụ:

我来。
Wǒ lái.
Tôi đến.

他去。
Tā qù.
Anh ấy đi.

妈妈回。
Māma huí.
Mẹ về.

Công thức thường gặp hơn

S + V + O

我喝茶。
Wǒ hē chá.
Tôi uống trà.

他看书。
Tā kàn shū.
Anh ấy đọc sách.

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

236. Câu vị ngữ động từ có trạng ngữ thời gian
Công thức

S + Time + V + O

我今天上班。
Wǒ jīntiān shàngbān.
Hôm nay tôi đi làm.

他明天去学校。
Tā míngtiān qù xuéxiào.
Ngày mai anh ấy đi học.

我晚上看电视。
Wǒ wǎnshang kàn diànshì.
Buổi tối tôi xem ti vi.

Cũng có thể đưa thời gian lên đầu câu

今天我上班。
Jīntiān wǒ shàngbān.
Hôm nay tôi đi làm.

明天他去学校。
Míngtiān tā qù xuéxiào.
Ngày mai anh ấy đi học.

237. Câu vị ngữ động từ có trạng ngữ nơi chốn
Công thức

S + 在 + Place + V + O

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.

他在家看电视。
Tā zài jiā kàn diànshì.
Anh ấy xem ti vi ở nhà.

妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuòfàn.
Mẹ nấu ăn ở nhà.

Trọng điểm

Trong tiếng Trung, nơi chốn thường đứng trước động từ chính.

Không nói:

我学习汉语在学校。 ×

Mà nói:

我在学校学习汉语。 ✓

238. Câu vị ngữ động từ có phó từ

Các phó từ HSK 1 thường đứng trước động từ:

都、也、还、不、没、在、正在、再

Ví dụ:

他们都学习汉语。
Tāmen dōu xuéxí Hànyǔ.
Họ đều học tiếng Trung.

我也喜欢这个电影。
Wǒ yě xǐhuan zhège diànyǐng.
Tôi cũng thích bộ phim này.

他还在学校。
Tā hái zài xuéxiào.
Anh ấy vẫn còn ở trường.

我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.

我没看电影。
Wǒ méi kàn diànyǐng.
Tôi chưa xem phim.

239. Câu vị ngữ động từ có động từ năng nguyện
Công thức

S + 会/能/可以/想/要 + V + O

我会说汉语。
Wǒ huì shuō Hànyǔ.
Tôi biết nói tiếng Trung.

他能来。
Tā néng lái.
Anh ấy có thể đến.

我可以进去吗?
Wǒ kěyǐ jìnqù ma?
Tôi có thể vào không?

我想喝茶。
Wǒ xiǎng hē chá.
Tôi muốn uống trà.

我要买书。
Wǒ yào mǎi shū.
Tôi muốn mua sách.

240. Câu vị ngữ động từ có 了
Công thức

S + V + 了 + O

我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.

他吃了饭。
Tā chī le fàn.
Anh ấy đã ăn cơm.

我看了电影。
Wǒ kàn le diànyǐng.
Tôi đã xem phim.

Phủ định

我没买书。
Wǒ méi mǎi shū.
Tôi chưa/đã không mua sách.

Không nói:

我没买了书。 ×

241. Câu vị ngữ động từ đang tiến hành
Công thức

S + 在/正在 + V

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

他正在看电视。
Tā zhèngzài kàn diànshì.
Anh ấy đang xem ti vi.

妈妈正在做饭呢。
Māma zhèngzài zuòfàn ne.
Mẹ đang nấu cơm đấy.

PHẦN 33. 形容词谓语句 — CÂU VỊ NGỮ TÍNH TỪ
242. Khái niệm

形容词谓语句 xíngróngcí wèiyǔjù là câu mà tính từ hoặc cụm tính từ làm vị ngữ.

Đây là một điểm rất khác với tiếng Việt và tiếng Anh.

Tiếng Trung không bắt buộc dùng 是 trước tính từ.

Công thức

S + 很 + Adj

Ví dụ:

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh.

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.

房间很大。
Fángjiān hěn dà.
Căn phòng rất lớn.

243. Không dùng 是 trong câu vị ngữ tính từ cơ bản

Sai:

她是漂亮。 ×

她是很漂亮。 ×

天气是很冷。 ×

Đúng:

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.

天气很冷。
Tiānqì hěn lěng.

房间很大。
Fángjiān hěn dà.

244. Vì sao thường có 很?

Trong câu miêu tả tính chất trung tính, 很 thường đứng trước tính từ.

Ví dụ:

他很高。
Tā hěn gāo.
Anh ấy cao.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy đẹp.

这里很安静。
Zhèlǐ hěn ānjìng.
Ở đây rất yên tĩnh.

Trong nhiều trường hợp, 很 không nhất thiết phải dịch quá mạnh thành “rất”, mà giúp câu trở nên tự nhiên.

245. Phủ định câu vị ngữ tính từ
Công thức

S + 不 + Adj

今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.

这个不贵。
Zhège bú guì.
Cái này không đắt.

他不忙。
Tā bù máng.
Anh ấy không bận.

Lưu ý

Khi phủ định, thường không dùng 很:

他不忙。 ✓

Không cần:

他不很忙.

Câu này có nghĩa khác: “anh ấy không bận lắm”.

246. Câu hỏi 吗 với tính từ
Công thức

S + Adj + 吗?

你忙吗?
Nǐ máng ma?
Bạn bận không?

天气冷吗?
Tiānqì lěng ma?
Trời lạnh không?

这个贵吗?
Zhège guì ma?
Cái này đắt không?

Có thể trả lời

很忙。
Hěn máng.
Rất bận.

不忙。
Bù máng.
Không bận.

247. Câu hỏi chính-phản với tính từ
Công thức

Adj + 不 + Adj?

你忙不忙?
Nǐ máng bu máng?
Bạn có bận không?

天气冷不冷?
Tiānqì lěng bu lěng?
Trời có lạnh không?

这个贵不贵?
Zhège guì bu guì?
Cái này có đắt không?

Đây là dạng 正反问句 — câu hỏi chính-phản, sẽ phân tích kỹ ở phần sau.

248. Các phó từ mức độ trong câu vị ngữ tính từ

她很漂亮。
Cô ấy rất đẹp.

非常

她非常漂亮。
Cô ấy rất đẹp.

太……了

她太漂亮了!
Cô ấy đẹp quá!

她真漂亮!
Cô ấy đẹp thật!

有点儿

今天有点儿冷。
Hôm nay hơi lạnh.

PHẦN 34. 名词谓语句 — CÂU VỊ NGỮ DANH TỪ
249. Khái niệm

名词谓语句 míngcí wèiyǔjù là câu mà danh từ hoặc cụm danh từ/số lượng trực tiếp làm vị ngữ.

Không cần dùng 是 trong một số nhóm ý nghĩa đặc biệt.

HSK 1 đặc biệt cần nắm:

tuổi;
ngày tháng;
thứ;
giờ;
giá tiền;
một số thông tin số lượng.
250. Câu chỉ tuổi
Công thức

S + số + 岁

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.

他八岁。
Tā bā suì.
Cậu ấy 8 tuổi.

妹妹十岁。
Mèimei shí suì.
Em gái 10 tuổi.

Sai

我是二十岁。 ×

Đúng

我二十岁。 ✓

251. Câu chỉ ngày

今天八月十八号。
Jīntiān bā yuè shíbā hào.
Hôm nay là ngày 18 tháng 8.

明天八月十九号。
Míngtiān bā yuè shíjiǔ hào.
Ngày mai là ngày 19 tháng 8.

Không nhất thiết nói:

今天是八月十八号。

Trong khẩu ngữ, cả hai có thể gặp, nhưng kiểu danh từ làm vị ngữ là cấu trúc HSK 1 cần nhận biết.

252. Câu chỉ thứ

今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
Hôm nay là thứ Ba.

明天星期三。
Míngtiān xīngqīsān.
Ngày mai là thứ Tư.

Hỏi

今天星期几?
Jīntiān xīngqī jǐ?
Hôm nay thứ mấy?

253. Câu chỉ giờ

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ là 8 giờ.

现在八点半。
Xiànzài bā diǎn bàn.
Bây giờ là 8 giờ rưỡi.

现在九点十分。
Xiànzài jiǔ diǎn shí fēn.
Bây giờ là 9 giờ 10 phút.

Hỏi

现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?

254. Câu chỉ giá tiền

这本书十元。
Zhè běn shū shí yuán.
Quyển sách này 10 tệ.

这个二十块钱。
Zhège èrshí kuài qián.
Cái này 20 tệ.

Hỏi

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

255. Khi nào cần 是, khi nào không?

So sánh:

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.

Ở đây 学生 biểu thị thân phận/phân loại nên phải dùng 是.

Nhưng:

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
Tôi 20 tuổi.

Không cần 是.

Và:

今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
Hôm nay thứ Ba.

Cũng có thể không cần 是.

Học viên không nên suy luận:

“câu tiếng Việt có từ ‘là’ thì tiếng Trung luôn phải dùng 是”.

PHẦN 35. 非主谓句 — CÂU PHI CHỦ-VỊ
256. Khái niệm

非主谓句 fēi zhǔwèi jù là câu không được cấu tạo theo mô hình đầy đủ:

chủ ngữ + vị ngữ

nhưng vẫn có chức năng giao tiếp hoàn chỉnh.

Loại này rất phổ biến trong hội thoại.

257. Câu chào hỏi

你好!
Nǐ hǎo!
Xin chào!

您好!
Nín hǎo!
Xin chào ông/bà!

大家好!
Dàjiā hǎo!
Xin chào mọi người!

258. Câu cảm ơn

谢谢!
Xièxie!
Cảm ơn!

谢谢你!
Xièxie nǐ!
Cảm ơn bạn!

259. Câu xin lỗi

对不起!
Duìbuqǐ!
Xin lỗi!

不好意思!
Bùhǎoyìsi!
Ngại quá/Xin lỗi.

260. Câu đáp lễ

不客气!
Bú kèqi!
Không có gì!

没关系!
Méi guānxi!
Không sao!

没事!
Méishì!
Không sao.

261. Câu mời/yêu cầu ngắn

请!
Qǐng!
Mời!

请坐!
Qǐng zuò!
Mời ngồi!

请进!
Qǐng jìn!
Mời vào!

PHẦN 36. CÁC LOẠI CÂU THEO MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP

Đề cương HSK 1 quy định các loại:

陈述句、疑问句、祈使句、感叹句.

Trong nghi vấn lại gồm:

是非问句
特指问句
正反问句
262. 陈述句 — Câu trần thuật
262.1. Khái niệm

Câu trần thuật dùng để:

kể;
thông báo;
miêu tả;
xác nhận;
phủ định một thông tin.
Ví dụ khẳng định

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.

他在学校。
Tā zài xuéxiào.
Anh ấy ở trường.

天气很好。
Tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết rất đẹp.

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

Ví dụ phủ định

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

我没有车。
Wǒ méiyǒu chē.
Tôi không có xe.

我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.

263. 是非问句 — Câu hỏi phải/không

Đây là câu hỏi người nghe có thể trả lời theo hướng:

có/đúng;
không/sai.
263.1. Dùng 吗
Công thức

Câu trần thuật + 吗?

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?

你喜欢汉语吗?
Nǐ xǐhuan Hànyǔ ma?
Bạn thích tiếng Trung không?

你有电脑吗?
Nǐ yǒu diànnǎo ma?
Bạn có máy tính không?

天气冷吗?
Tiānqì lěng ma?
Trời lạnh không?

264. Cách trả lời câu 是非问句

Không nhất thiết dùng một từ tương đương cố định với “yes/no”.

Ví dụ:

A:你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?

B:是。
Shì.
Đúng/Vâng.

Hoặc:

不是。
Bú shì.
Không phải.

A:你去吗?
Nǐ qù ma?

B:去。
Qù.
Đi.

Hoặc:

不去。
Bú qù.
Không đi.

A:你有车吗?
Nǐ yǒu chē ma?

B:有。
Yǒu.
Có.

Hoặc:

没有。
Méiyǒu.
Không có.

265. 特指问句 — Câu hỏi đặc chỉ
265.1. Khái niệm

Dùng đại từ nghi vấn để hỏi một thành phần cụ thể.

Các từ HSK 1:


什么

哪儿
哪里

多少
怎么
怎么样

Ví dụ

你是谁?
Nǐ shì shéi?
Bạn là ai?

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

你怎么去学校?
Nǐ zěnme qù xuéxiào?
Bạn đi học bằng cách nào?

天气怎么样?
Tiānqì zěnmeyàng?
Thời tiết thế nào?

266. Không thêm 吗 vào câu 特指问句

Sai:

你是谁吗? ×

你去哪儿吗? ×

你买什么吗? ×

正确:

你是谁?
你去哪儿?
你买什么?

Vì bản thân đại từ nghi vấn đã thực hiện chức năng hỏi.

PHẦN 37. 正反问句 — CÂU HỎI CHÍNH-PHẢN
267. Khái niệm

正反问句 zhèngfǎn wènjù dùng hình thức:

khẳng định + phủ định

để hỏi.

Đây là một dạng nghi vấn rất phổ biến trong tiếng Trung.

268. V + 不 + V
Công thức

V + 不 + V?

你去不去?
Nǐ qù bu qù?
Bạn có đi không?

你吃不吃?
Nǐ chī bu chī?
Bạn có ăn không?

你喝不喝茶?
Nǐ hē bu hē chá?
Bạn có uống trà không?

你看不看电影?
Nǐ kàn bu kàn diànyǐng?
Bạn có xem phim không?

269. 是不是
Công thức

是不是 + N

你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuéshēng?
Bạn có phải là học sinh không?

他是不是老师?
Tā shì bu shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?

这是不是真的?
Zhè shì bu shì zhēn de?
Cái này có phải thật không?

Câu cuối có cách dùng mở rộng 的, nhưng rất hữu ích để nhận dạng 是不是.

270. 有没有

Với 有, hình thức chính-phản thường dùng:

有没有

你有没有车?
Nǐ yǒu méiyǒu chē?
Bạn có xe không?

你有没有电脑?
Nǐ yǒu méiyǒu diànnǎo?
Bạn có máy tính không?

学校里有没有饭店?
Xuéxiào lǐ yǒu méiyǒu fàndiàn?
Trong trường có nhà hàng không?

Chú ý

Không dùng:

有不有 ×

Mà dùng:

有没有 ✓

271. Adj + 不 + Adj

你忙不忙?
Nǐ máng bu máng?
Bạn có bận không?

这个贵不贵?
Zhège guì bu guì?
Cái này có đắt không?

天气冷不冷?
Tiānqì lěng bu lěng?
Trời có lạnh không?

272. 会不会、能不能、想不想、要不要、可不可以

Các động từ năng nguyện cũng có thể tạo câu hỏi chính-phản.

你会不会说汉语?
Nǐ huì bu huì shuō Hànyǔ?
Bạn có biết nói tiếng Trung không?

你能不能来?
Nǐ néng bu néng lái?
Bạn có thể đến không?

你想不想去中国?
Nǐ xiǎng bu xiǎng qù Zhōngguó?
Bạn có muốn đi Trung Quốc không?

你要不要喝茶?
Nǐ yào bu yào hē chá?
Bạn có muốn uống trà không?

我可不可以进去?
Wǒ kě bu kěyǐ jìnqù?
Tôi có thể vào không?

Dạng cuối thường gặp trong giao tiếp.

273. Không dùng 吗 sau câu chính-phản

Sai:

你去不去吗? ×

你是不是学生吗? ×

你有没有电脑吗? ×

Đúng:

你去不去?
你是不是学生?
你有没有电脑?

Vì cấu trúc chính-phản bản thân đã là nghi vấn.

274. So sánh 吗 và chính-phản

你去吗?
Nǐ qù ma?

và:

你去不去?
Nǐ qù bu qù?

đều có nghĩa:

“Bạn có đi không?”

Nhưng hình thức khác nhau.

HSK 1 cần nhận biết và sử dụng được cả hai.

PHẦN 38. 祈使句 — CÂU CẦU KHIẾN
275. Khái niệm

祈使句 qíshǐjù dùng để:

yêu cầu;
ra lệnh;
đề nghị;
mời;
khuyên;
ngăn cấm.
276. 请 + V — xin, mời
Công thức

请 + V

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

请进。
Qǐng jìn.
Mời vào.

请看。
Qǐng kàn.
Xin hãy xem.

请说。
Qǐng shuō.
Xin hãy nói.

请问。
Qǐngwèn.
Xin hỏi.

277. 请 + V + 一下

Để lời yêu cầu mềm hơn:

请看一下。
Qǐng kàn yíxià.
Xin xem một chút.

请听一下。
Qǐng tīng yíxià.
Xin nghe một chút.

请问一下。
Qǐng wèn yíxià.
Xin hỏi một chút.

278. V + 吧 — lời đề nghị nhẹ nhàng

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.

我们吃饭吧。
Wǒmen chīfàn ba.
Chúng ta ăn cơm nhé.

你坐吧。
Nǐ zuò ba.
Bạn ngồi đi.

喝茶吧。
Hē chá ba.
Uống trà nhé.

279. 不要 + V — đừng

不要说话。
Búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

不要去。
Búyào qù.
Đừng đi.

不要看电视。
Búyào kàn diànshì.
Đừng xem ti vi.

不要喝咖啡。
Búyào hē kāfēi.
Đừng uống cà phê.

280. Ngữ khí trong câu cầu khiến

So sánh:

坐。
Zuò.
Ngồi.

→ khá trực tiếp.

请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.

→ lịch sự.

请坐吧。
Qǐng zuò ba.
Mời ngồi nhé.

→ mềm hơn.

HSK 1 cần nhận biết vai trò của:



不要

trong điều chỉnh ngữ khí.

PHẦN 39. 感叹句 — CÂU CẢM THÁN
281. Khái niệm

感叹句 gǎntànjù biểu thị cảm xúc mạnh như:

vui;
ngạc nhiên;
khen;
chê;
tiếc;
cảm thán về mức độ.

Ở HSK 1, các phó từ rất quan trọng là:


282. 太 + Adj + 了!
Công thức

太 + Adj + 了!

太好了!
Tài hǎo le!
Tuyệt quá!

太漂亮了!
Tài piàoliang le!
Đẹp quá!

太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!

太冷了!
Tài lěng le!
Lạnh quá!

太好吃了!
Tài hǎochī le!
Ngon quá!

283. 真 + Adj!

真好!
Zhēn hǎo!
Thật tốt!

真漂亮!
Zhēn piàoliang!
Đẹp thật!

真好吃!
Zhēn hǎochī!
Ngon thật!

今天真冷!
Jīntiān zhēn lěng!
Hôm nay lạnh thật!

284. 太……了 và 真……

So sánh:

这个菜真好吃!
Món này ngon thật!

这个菜太好吃了!
Món này ngon quá!

Cả hai đều cảm thán, nhưng:

真 thiên về cảm nhận “thật là…”

太……了 nhấn mạnh mức độ “quá…”.

PHẦN 40. “是”字句¹ — CÂU CHỮ 是

Theo đề cương, HSK 1 yêu cầu:

“是”字句¹:表示等同或类属

tức dùng 是 để biểu thị quan hệ đồng nhất hoặc thuộc loại.

285. Cấu trúc cơ bản

A + 是 + B

A là B.

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.

他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.

她是我姐姐。
Tā shì wǒ jiějie.
Cô ấy là chị gái tôi.

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.

286. 是 biểu thị thân phận

我是大学生。
Wǒ shì dàxuéshēng.
Tôi là sinh viên đại học.

他是医生。
Tā shì yīshēng.
Anh ấy là bác sĩ.

她是老师。
Tā shì lǎoshī.
Cô ấy là giáo viên.

287. 是 biểu thị quan hệ

他是我哥哥。
Tā shì wǒ gēge.
Anh ấy là anh trai tôi.

她是我朋友。
Tā shì wǒ péngyou.
Cô ấy là bạn tôi.

这是我妈妈。
Zhè shì wǒ māma.
Đây là mẹ tôi.

288. 是 biểu thị phân loại/thuộc loại

苹果是水果。
Píngguǒ shì shuǐguǒ.
Táo là trái cây.

汉语是语言。
Hànyǔ shì yǔyán.
Tiếng Hán là một ngôn ngữ.

Từ 语言 thuộc HSK 3, nhưng câu này rất rõ về mặt cấu trúc.

289. Phủ định của 是
Công thức

不是

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải giáo viên.

他不是中国人。
Tā bú shì Zhōngguó rén.
Anh ấy không phải người Trung Quốc.

这不是我的书。
Zhè bú shì wǒ de shū.
Đây không phải sách của tôi.

290. Câu hỏi với 是

你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
Bạn là học sinh phải không?

他是老师吗?
Tā shì lǎoshī ma?
Anh ấy là giáo viên phải không?

这是你的书吗?
Zhè shì nǐ de shū ma?
Đây là sách của bạn phải không?

291. Câu hỏi chính-phản với 是

你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuéshēng?
Bạn có phải là học sinh không?

他是不是老师?
Tā shì bu shì lǎoshī?
Anh ấy có phải giáo viên không?

292. Không dùng 是 trước tính từ trong mẫu cơ bản

Sai:

她是漂亮。 ×

天气是冷。 ×

Đúng:

她很漂亮。
天气很冷。

Đây là lỗi người Việt đặc biệt dễ mắc vì ảnh hưởng từ “là” trong tiếng Việt.

PHẦN 41. “有”字句¹ — CÂU CHỮ 有

Theo đề cương HSK 1:

“有”字句¹:表示领有

tức biểu thị sở hữu.

293. Cấu trúc sở hữu cơ bản

A + 有 + B

A có B.

Ví dụ:

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

他有电脑。
Tā yǒu diànnǎo.
Anh ấy có máy tính.

我家有四口人。
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén.
Nhà tôi có bốn người.

294. 有 với số lượng

我有三本书。
Wǒ yǒu sān běn shū.
Tôi có ba quyển sách.

他有两个孩子。
Tā yǒu liǎng ge háizi.
Anh ấy có hai con.

我有一只猫。
Wǒ yǒu yì zhī māo.
Tôi có một con mèo.

295. Phủ định của 有 là 没有
Công thức

A + 没有 + B

我没有车。
Wǒ méiyǒu chē.
Tôi không có xe.

他没有电脑。
Tā méiyǒu diànnǎo.
Anh ấy không có máy tính.

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

Sai

我不有钱。 ×

Đúng

我没有钱。 ✓

296. Câu hỏi với 有

你有电脑吗?
Nǐ yǒu diànnǎo ma?
Bạn có máy tính không?

你有车吗?
Nǐ yǒu chē ma?
Bạn có xe không?

你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?

297. 有没有

你有没有电脑?
Nǐ yǒu méiyǒu diànnǎo?
Bạn có máy tính không?

你有没有钱?
Nǐ yǒu méiyǒu qián?
Bạn có tiền không?

这是标准的正反问句。

PHẦN 42. 存现句¹ — CÂU TỒN HIỆN

Đề cương HSK 1 đưa vào hai mẫu rất quan trọng:

处所 + 是 + 名词

và:

处所 + 有 + 数量短语 + 名词.

298. Khái niệm câu tồn hiện

存现句 cúnxiànjù dùng để biểu thị:

ở một nơi nào đó có cái gì;
ở một vị trí nào đó là cái gì;
một sự vật tồn tại tại một địa điểm.

Trọng tâm thường là:

địa điểm trước → sự vật sau

299. 处所 + 是 + 名词
Công thức

Địa điểm + 是 + danh từ

前面是学校。
Qiánmiàn shì xuéxiào.
Phía trước là trường học.

这里是学校。
Zhèlǐ shì xuéxiào.
Đây là trường học.

那边是饭店。
Nàbiān shì fàndiàn.
Phía bên kia là nhà hàng.

Ý nghĩa

Không nhấn mạnh “sở hữu” mà xác định:

“ở vị trí đó là cái gì”.

300. 处所 + 有 + danh từ
Công thức

Địa điểm + 有 + danh từ

学校里有学生。
Xuéxiào lǐ yǒu xuéshēng.
Trong trường có học sinh.

桌子上有水。
Zhuōzi shàng yǒu shuǐ.
Trên bàn có nước.

房间里有电脑。
Fángjiān lǐ yǒu diànnǎo.
Trong phòng có máy tính.

301. 处所 + 有 + số lượng + danh từ

Đây là mẫu chuẩn rất quan trọng:

Place + 有 + Number + Measure + N

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

房间里有一张桌子。
Fángjiān lǐ yǒu yì zhāng zhuōzi.
Trong phòng có một cái bàn.

学校里有很多学生。
Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuéshēng.
Trong trường có rất nhiều học sinh.

302. Phân biệt 在 và 有 trong câu vị trí
A 在 B

Sự vật đã biết + 在 + địa điểm

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Quyển sách ở trên bàn.

Trọng tâm:

“quyển sách ở đâu?”

B 有 A

Địa điểm + 有 + sự vật mới

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

Trọng tâm:

“trên bàn có cái gì?”

303. Cặp hỏi – đáp rất quan trọng

A:书在哪儿?
Shū zài nǎr?
Sách ở đâu?

B:书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.

Khác với:

A:桌子上有什么?
Zhuōzi shàng yǒu shénme?
Trên bàn có gì?

B:桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

PHẦN 43. 连动句¹ — CÂU LIÊN ĐỘNG

Đề cương HSK 1 quy định hai loại cơ bản của 连动句¹:

hai động tác liên tiếp, động tác sau là mục đích của động tác trước;
động tác trước biểu thị phương thức của động tác sau.
304. Khái niệm

连动句 liándòngjù là câu có một chủ ngữ nhưng liên tiếp xuất hiện hai hoặc nhiều động từ/cụm động từ.

Mô hình

S + V1 + V2

Không cần từ nối tương đương “để” trong nhiều trường hợp.

305. V1 là hành động đi trước, V2 là mục đích
Công thức

S + V1 + Place/Object + V2 + Object

我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.

Phân tích:

去商店 = hành động 1

买东西 = mục đích.

Tiếng Việt thường dịch:

“Tôi đi đến cửa hàng để mua đồ.”

Nhưng tiếng Trung không cần thêm một từ tương đương “để”.

306. Ví dụ câu liên động chỉ mục đích

我去学校学习汉语。
Wǒ qù xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi đi đến trường học tiếng Trung.

他去饭店吃饭。
Tā qù fàndiàn chīfàn.
Anh ấy đi nhà hàng ăn cơm.

我去电影院看电影。
Wǒ qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng.
Tôi đi rạp chiếu phim xem phim.

妈妈去商店买东西。
Māma qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Mẹ đi cửa hàng mua đồ.

307. V1 biểu thị phương thức/phương tiện của V2

Ví dụ điển hình:

我坐飞机去中国。
Wǒ zuò fēijī qù Zhōngguó.
Tôi đi Trung Quốc bằng máy bay.

Trong đó:

坐飞机 = phương thức

去中国 = hành động chính.

308. Ví dụ phương tiện

我坐出租车去学校。
Wǒ zuò chūzūchē qù xuéxiào.
Tôi đi taxi đến trường.

我坐火车去北京。
Wǒ zuò huǒchē qù Běijīng.
Tôi đi tàu hỏa đến Bắc Kinh.

他开车去公司。
Tā kāichē qù gōngsī.
Anh ấy lái xe đến công ty.

309. Không thêm 和 giữa hai động từ

Sai:

我去商店和买东西。 ×

Đúng:

我去商店买东西。 ✓

和 không dùng để nối hai hành động liên tiếp theo kiểu này.

310. Trật tự hành động trong câu liên động

Hành động diễn ra trước thường đứng trước.

去学校学习
đi đến trường rồi học

去商店买东西
đi cửa hàng rồi mua đồ

坐飞机去中国
đi máy bay rồi đến Trung Quốc

Do đó:

trật tự động từ phản ánh logic của chuỗi hành động.

PHẦN 44. 双宾语句¹ — CÂU HAI TÂN NGỮ
311. Khái niệm

双宾语句 shuāng bīnyǔjù là câu trong đó một động từ mang theo hai tân ngữ.

Thông thường:

tân ngữ thứ nhất là người;
tân ngữ thứ hai là vật/sự việc.
Công thức

S + V + O1 + O2

Trong đó:

O1 = tân ngữ gián tiếp

O2 = tân ngữ trực tiếp

312. 问 + người + vấn đề

老师问我一个问题。
Lǎoshī wèn wǒ yí ge wèntí.
Giáo viên hỏi tôi một câu hỏi.

Phân tích:

老师 = chủ ngữ

问 = động từ

我 = tân ngữ 1

一个问题 = tân ngữ 2

Từ 问题 thuộc HSK 1, nên đây là mẫu rất phù hợp.

313. 给 + người + vật

给 có thể xuất hiện trong cấu trúc hai tân ngữ ở những ngữ cảnh thích hợp.

我给你一本书。
Wǒ gěi nǐ yì běn shū.
Tôi cho bạn một quyển sách.

Phân tích:

我 = chủ ngữ

给 = động từ

你 = người nhận

一本书 = vật được cho

Công thức

给 + người + vật

314. Thứ tự hai tân ngữ

Trong cấu trúc cơ bản:

Động từ + người + vật

Ví dụ:

给你一本书
cho bạn một quyển sách

问我一个问题
hỏi tôi một câu hỏi

Không đảo tùy tiện:

给一本书你 ×

ở mẫu cơ bản HSK 1.

315. Phân biệt câu một tân ngữ và hai tân ngữ
Một tân ngữ

我看书。
Wǒ kàn shū.

书 = một tân ngữ.

Hai tân ngữ

老师问我一个问题。
Lǎoshī wèn wǒ yí ge wèntí.

我 = tân ngữ 1

一个问题 = tân ngữ 2.

PHẦN 45. TỔNG HỢP CÁC KIỂU CÂU HSK 1 ĐÃ HỌC
316. Câu vị ngữ động từ

我学习汉语。
Tôi học tiếng Trung.

317. Câu vị ngữ tính từ

天气很好。
Thời tiết rất đẹp.

318. Câu vị ngữ danh từ

我二十岁。
Tôi 20 tuổi.

319. Câu phi chủ-vị

谢谢!
Cảm ơn!

320. Câu trần thuật

我是学生。
Tôi là học sinh.

321. Câu hỏi 是非 với 吗

你是老师吗?
Bạn là giáo viên phải không?

322. Câu hỏi đặc chỉ

你是谁?
Bạn là ai?

323. Câu hỏi chính-phản

你去不去?
Bạn có đi không?

324. Câu cầu khiến

请坐。
Mời ngồi.

325. Câu cảm thán

太好了!
Tuyệt quá!

326. Câu chữ 是

他是老师。
Anh ấy là giáo viên.

327. Câu chữ 有

我有一本书。
Tôi có một quyển sách.

328. Câu tồn hiện

桌子上有一本书。
Trên bàn có một quyển sách.

329. Câu liên động

我去商店买东西。
Tôi đi cửa hàng mua đồ.

330. Câu hai tân ngữ

老师问我一个问题。
Giáo viên hỏi tôi một câu hỏi.

PHÂN BIỆT CÁC MẪU CÂU RẤT DỄ NHẦM
331. 是 và 很

我是学生。
Wǒ shì xuéshēng.
Tôi là học sinh.

学生 = danh từ.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.

漂亮 = tính từ.

Không dùng:

她是漂亮。 ×

332. 是 và 有

这是一本书。
Zhè shì yì běn shū.
Đây là một quyển sách.

→ xác định “đây là gì”.

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

→ sở hữu.

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

→ tồn tại.

333. 在 và 有

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
Sách ở trên bàn.

→ nói vị trí của sách.

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

→ nói sự tồn tại của một quyển sách.

334. 吗 và chính-phản

你去吗?
Nǐ qù ma?

你去不去?
Nǐ qù bu qù?

Đều có thể là:

Bạn có đi không?

Nhưng không kết hợp:

你去不去吗? ×

335. 什么 và 吗

你吃什么?
Nǐ chī shénme?
Bạn ăn gì?

Không:

你吃什么吗? ×

Nhưng:

你吃米饭吗?
Nǐ chī mǐfàn ma?
Bạn có ăn cơm không?

Câu đầu hỏi “ăn gì”.

Câu sau hỏi “có ăn cơm hay không”.

336. 不 và 没 trong câu vị ngữ động từ

我不去。
Wǒ bú qù.
Tôi không đi.

→ ý định/thói quen/tương lai.

我昨天没去。
Wǒ zuótiān méi qù.
Hôm qua tôi đã không đi.

→ hành động quá khứ không xảy ra.

BÀI TẬP 1. Xác định kiểu câu
我学习汉语。
天气很好。
我二十岁。
谢谢!
你是老师吗?
你叫什么名字?
你去不去?
请坐。
太好了!
桌子上有一本书。
我去商店买东西。
老师问我一个问题。
Đáp án
动词谓语句
形容词谓语句
名词谓语句
非主谓句
是非问句
特指问句
正反问句
祈使句
感叹句
存现句
连动句
双宾语句
BÀI TẬP 2. Chọn 是、很、在、有
我______学生。
她______漂亮。
我______学校。
我______一本书。
桌子上______一个杯子。
书______桌子上。
天气______冷。
他______医生。
Đáp án








BÀI TẬP 3. Đổi sang câu hỏi 吗
你是学生。
你喜欢汉语。
他有电脑。
天气冷。
她很忙。
Đáp án
你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
你喜欢汉语吗?
Nǐ xǐhuan Hànyǔ ma?
他有电脑吗?
Tā yǒu diànnǎo ma?
天气冷吗?
Tiānqì lěng ma?
她忙吗?
Tā máng ma?

Trong câu hỏi trung tính với tính từ, 很 thường được bỏ.

BÀI TẬP 4. Đổi sang câu hỏi chính-phản
你去。
他是老师。
你有车。
你忙。
你会说汉语。
Đáp án
你去不去?
Nǐ qù bu qù?
他是不是老师?
Tā shì bu shì lǎoshī?
你有没有车?
Nǐ yǒu méiyǒu chē?
你忙不忙?
Nǐ máng bu máng?
你会不会说汉语?
Nǐ huì bu huì shuō Hànyǔ?
BÀI TẬP 5. Sửa câu sai
我是二十岁。
她是很漂亮。
你是谁吗?
你去不去吗?
我不有车。
一本书在桌子上有。
我去商店和买东西。
我给一本书你。
桌子上在一本书。
我昨天不去学校。
Đáp án
1.

我二十岁。
Wǒ èrshí suì.

2.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.

3.

你是谁?
Nǐ shì shéi?

4.

你去不去?
Nǐ qù bu qù?

5.

我没有车。
Wǒ méiyǒu chē.

6.

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.

7.

我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.

8.

我给你一本书。
Wǒ gěi nǐ yì běn shū.

9.

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.

Hoặc nếu nói vị trí của quyển sách:

书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.

10.

Nếu nói hôm qua:

我昨天没去学校。
Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào.

BÀI TẬP 6. Dịch Việt – Trung
Tôi là sinh viên đại học.
Cô ấy rất xinh.
Tôi 20 tuổi.
Hôm nay là thứ Ba.
Bây giờ là 8 giờ rưỡi.
Bạn có phải giáo viên không?
Bạn tên là gì?
Bạn có đi không?
Mời ngồi.
Đẹp quá!
Tôi có ba quyển sách.
Tôi không có xe.
Trên bàn có một chiếc cốc.
Sách ở trên bàn.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.
Tôi đi Trung Quốc bằng máy bay.
Giáo viên hỏi tôi một câu hỏi.
Tôi cho bạn một quyển sách.
Đáp án
我是大学生。
Wǒ shì dàxuéshēng.
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
我二十岁。
Wǒ èrshí suì.
今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
现在八点半。
Xiànzài bā diǎn bàn.
你是不是老师?
Nǐ shì bu shì lǎoshī?

Hoặc:

你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
你去不去?
Nǐ qù bu qù?
请坐。
Qǐng zuò.
太漂亮了!
Tài piàoliang le!
我有三本书。
Wǒ yǒu sān běn shū.
我没有车。
Wǒ méiyǒu chē.
桌子上有一个杯子。
Zhuōzi shàng yǒu yí ge bēizi.
书在桌子上。
Shū zài zhuōzi shàng.
我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
我坐飞机去中国。
Wǒ zuò fēijī qù Zhōngguó.
老师问我一个问题。
Lǎoshī wèn wǒ yí ge wèntí.
我给你一本书。
Wǒ gěi nǐ yì běn shū.

PHẦN 46. 复句 — CÂU PHỨC
337. Câu phức là gì?

复句 fùjù là câu được cấu thành từ hai hoặc nhiều phân câu có quan hệ ý nghĩa với nhau.

Mỗi phân câu thường có thể biểu đạt một sự việc tương đối hoàn chỉnh.

Ví dụ:

我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

Có hai phân câu:

我是学生。
Tôi là học sinh.

他也是学生。
Anh ấy cũng là học sinh.

Hai phân câu liên kết bằng quan hệ song song.

338. 单句 và 复句
单句 — câu đơn

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

Chỉ biểu thị một kết cấu nòng cốt.

复句 — câu phức

我学习汉语,他也学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ, tā yě xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung, anh ấy cũng học tiếng Trung.

Có hai phân câu.

339. Câu phức không dùng từ liên kết

Ở trình độ HSK 1, hai phân câu có thể đặt trực tiếp cạnh nhau khi quan hệ ý nghĩa đã rõ.

Ví dụ:

我去学校,他去公司。
Wǒ qù xuéxiào, tā qù gōngsī.
Tôi đi trường học, anh ấy đi công ty.

我喝茶,他喝咖啡。
Wǒ hē chá, tā hē kāfēi.
Tôi uống trà, anh ấy uống cà phê.

爸爸上班,妈妈在家。
Bàba shàngbān, māma zài jiā.
Bố đi làm, mẹ ở nhà.

340. Đặc điểm của câu phức không có từ liên kết

Hai phân câu thường có:

quan hệ song song;
đối chiếu đơn giản;
liệt kê hai sự việc;
sự việc xảy ra song song.

Ví dụ:

哥哥是大学生,弟弟是中学生。
Gēge shì dàxuéshēng, dìdi shì zhōngxuéshēng.
Anh trai là sinh viên đại học, em trai là học sinh trung học.

今天我上班,妈妈在家。
Jīntiān wǒ shàngbān, māma zài jiā.
Hôm nay tôi đi làm, mẹ ở nhà.

341. 并列复句 — Câu phức song song

并列复句 bìngliè fùjù là câu phức trong đó các phân câu có địa vị tương đối ngang nhau.

Ở HSK 1 cần đặc biệt nắm:

……,也……

và:

……,还……

342. ……,也…… — cũng
Công thức

Phân câu 1,Chủ ngữ 2 + 也 + vị ngữ

Ví dụ:

我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

我喜欢汉语,他也喜欢汉语。
Wǒ xǐhuan Hànyǔ, tā yě xǐhuan Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung, anh ấy cũng thích tiếng Trung.

我有电脑,他也有电脑。
Wǒ yǒu diànnǎo, tā yě yǒu diànnǎo.
Tôi có máy tính, anh ấy cũng có máy tính.

343. 也 biểu thị sự tương đồng

Phân câu sau có một đặc điểm hoặc hành động giống phân câu trước.

Ví dụ:

我今天上班,他也上班。
Wǒ jīntiān shàngbān, tā yě shàngbān.
Hôm nay tôi đi làm, anh ấy cũng đi làm.

姐姐很高兴,妹妹也很高兴。
Jiějie hěn gāoxìng, mèimei yě hěn gāoxìng.
Chị gái rất vui, em gái cũng rất vui.

344. ……,也不…… — cũng không

Nếu phân câu trước phủ định, phân câu sau có thể dùng:

也 + 不

Ví dụ:

我不喝咖啡,他也不喝。
Wǒ bù hē kāfēi, tā yě bù hē.
Tôi không uống cà phê, anh ấy cũng không uống.

我今天不去学校,他也不去。
Wǒ jīntiān bú qù xuéxiào, tā yě bú qù.
Hôm nay tôi không đi học, anh ấy cũng không đi.

Trật tự

也不 ✓

不也 × trong mẫu cơ bản này.

345. ……,还…… — còn, còn thêm
Công thức

Phân câu 1,Chủ ngữ + 还 + Vị ngữ

Dùng khi phân câu sau bổ sung thêm một thông tin nữa.

Ví dụ:

他会说汉语,还会说英语。
Tā huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Anh.

我有一个哥哥,还有一个妹妹。
Wǒ yǒu yí ge gēge, hái yǒu yí ge mèimei.
Tôi có một anh trai, còn có một em gái.

他喜欢喝茶,还喜欢喝咖啡。
Tā xǐhuan hē chá, hái xǐhuan hē kāfēi.
Anh ấy thích uống trà, còn thích uống cà phê.

346. Phân biệt 也 và 还 trong câu phức

Nhấn mạnh giống nhau.

我是学生,他也是学生。
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.

Nhấn mạnh bổ sung thêm.

他会说汉语,还会说英语。
Anh ấy biết tiếng Trung, còn biết tiếng Anh.

Có thể ghi nhớ:

也 = cũng giống như vậy

还 = ngoài ra còn

PHẦN 47. 完成态 — THỂ HOÀN THÀNH
347. Khái niệm thể hoàn thành

完成态 wánchéngtài biểu thị một hành động được người nói nhìn nhận là đã hoàn thành.

Ở HSK 1, phương tiện ngữ pháp quan trọng nhất là:

动态助词 了¹

Công thức

V + 了

348. V + 了 + O

Ví dụ:

我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.

我买了书。
Wǒ mǎi le shū.
Tôi đã mua sách.

他喝了茶。
Tā hē le chá.
Anh ấy đã uống trà.

她看了电影。
Tā kàn le diànyǐng.
Cô ấy đã xem phim.

349. 了 không đơn giản bằng “đã”

Không nên dạy:

了 = đã

một cách tuyệt đối.

了¹ biểu thị góc nhìn về sự hoàn thành của hành động, chứ không phải chỉ đơn thuần đánh dấu quá khứ.

Ví dụ:

我明天吃了饭再去。

Ở cấp cao hơn, 了 vẫn có thể xuất hiện trong bối cảnh tương lai nếu hành động được nhìn như đã hoàn tất trước một hành động khác.

Vì vậy ở HSK 1 nên hiểu:

V + 了 → hành động đã hoàn tất trong ngữ cảnh đang nói.

350. Có thời gian quá khứ chưa chắc cần 了

Ví dụ:

我昨天没上班。
Wǒ zuótiān méi shàngbān.
Hôm qua tôi không đi làm.

Có 昨天 nhưng không có 了 vì đây là câu phủ định bằng 没.

Do đó không thể suy luận:

“hễ quá khứ thì phải có 了”.

351. Phủ định của hành động hoàn thành
Khẳng định

我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.

Phủ định

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa/đã không ăn cơm.

Công thức

V + 了 → 没(有)+ V

352. Không giữ 了¹ sau 没

Sai:

我没吃了饭。 ×

他没去了学校。 ×

Đúng:

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.

他没去学校。
Tā méi qù xuéxiào.

Đây là lỗi rất phổ biến ở người học sơ cấp.

353. Câu hỏi “đã… chưa?”

Một mẫu giao tiếp rất quan trọng:

V + 了 + 吗?

你吃饭了吗?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm rồi chưa?

你看电影了吗?
Nǐ kàn diànyǐng le ma?
Bạn xem phim rồi chưa?

Trả lời

吃了。
Chī le.
Ăn rồi.

没吃。
Méi chī.
Chưa ăn.

354. 了 sau động từ có tân ngữ

Ví dụ:

我买了一本书。
Wǒ mǎi le yì běn shū.
Tôi đã mua một quyển sách.

他喝了一杯茶。
Tā hē le yì bēi chá.
Anh ấy đã uống một cốc trà.

她买了一件衣服。
Tā mǎi le yí jiàn yīfu.
Cô ấy đã mua một bộ quần áo.

Cấu trúc:

V + 了 + số lượng + O

rất tự nhiên.

PHẦN 48. 变化态 — THỂ BIẾN ĐỔI
355. 了² biểu thị sự thay đổi trạng thái

了² thường xuất hiện cuối câu và biểu thị một tình trạng mới so với trước.

Công thức

Câu + 了

Có thể hiểu:

“bây giờ đã khác trước”.

356. Tính từ + 了

天冷了。
Tiān lěng le.
Trời lạnh rồi.

天热了。
Tiān rè le.
Trời nóng rồi.

他忙了。
Tā máng le.
Anh ấy bận rồi.

Hàm ý

Trước đây chưa lạnh/chưa nóng/chưa bận; hiện tại trạng thái đã thay đổi.

357. Tuổi + 了

我十八岁了。
Wǒ shíbā suì le.
Tôi 18 tuổi rồi.

孩子八岁了。
Háizi bā suì le.
Đứa trẻ 8 tuổi rồi.

了 biểu thị đã bước vào tình trạng/độ tuổi mới.

358. Không còn phủ định như trước

Ví dụ:

我不忙了。
Wǒ bù máng le.
Tôi không bận nữa rồi.

Hàm ý:

trước đây bận, bây giờ không bận.

我不去了。
Wǒ bú qù le.
Tôi không đi nữa.

Hàm ý:

trước đó đã định đi hoặc tình hình trước đây khác.

Đây là giá trị “thay đổi trạng thái” rất rõ của 了².

359. 太 + Adj + 了

太好了!
Tài hǎo le!
Tuyệt quá!

太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!

太冷了!
Tài lěng le!
Lạnh quá!

Ở đây 了 cùng với 太…… tạo thành sắc thái cảm thán mạnh.

360. Phân biệt 了¹ và 了²
了¹ — động thái

Đứng sau động từ:

我买了书。
Tôi đã mua sách.

Trọng tâm:

hành động 买 hoàn thành.

了² — ngữ khí/thay đổi trạng thái

Thường cuối câu:

天冷了。
Trời lạnh rồi.

Trọng tâm:

tình trạng thay đổi.

361. Một câu có thể rất khó phân tích 了 nếu chỉ dịch

Ví dụ:

我吃饭了。

Trong thực tế, 了 cuối câu có thể liên quan đến trạng thái mới “tôi ăn cơm đây/tôi đã ăn rồi” tùy ngữ cảnh.

Do đó học viên không nên chỉ dựa vào bản dịch tiếng Việt để phân loại.

Ở HSK 1 cần nắm chắc hai mẫu nguyên mẫu:

我吃了饭。 → 完成

天冷了。 → 变化

PHẦN 49. 进行态 — THỂ ĐANG TIẾN HÀNH
362. Khái niệm

进行态 jìnxíngtài biểu thị hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định.

HSK 1 dùng các hình thức quan trọng:

在 + V

正在 + V

在/正在 + V + 呢

và trong ngữ cảnh thích hợp:

V + 呢

363. 在 + V
Công thức

S + 在 + V + O

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

他在看书。
Tā zài kàn shū.
Anh ấy đang đọc sách.

妈妈在做饭。
Māma zài zuòfàn.
Mẹ đang nấu cơm.

364. 正在 + V
Công thức

S + 正在 + V + O

我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung.

他正在看电视。
Tā zhèngzài kàn diànshì.
Anh ấy đang xem ti vi.

学生正在上课。
Xuéshēng zhèngzài shàngkè.
Học sinh đang học.

365. 在 và 正在

Cả hai đều biểu thị hành động đang diễn ra.

我在吃饭。
Tôi đang ăn cơm.

正在

我正在吃饭。
Tôi đang ăn cơm.

正在 thường nhấn mạnh hơn:

“đúng lúc đang…”, “đang trong quá trình…”.

Nhưng ở HSK 1 không cần ép dịch thành hai nghĩa tiếng Việt khác nhau.

366. 在 + V + 呢

我在吃饭呢。
Wǒ zài chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.

他在看电视呢。
Tā zài kàn diànshì ne.
Anh ấy đang xem ti vi đấy.

呢 làm sắc thái hành động đang diễn ra rõ hơn.

367. 正在 + V + 呢

我正在学习汉语呢。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ ne.
Tôi đang học tiếng Trung đây.

妈妈正在做饭呢。
Māma zhèngzài zuòfàn ne.
Mẹ đang nấu cơm đấy.

Công thức hoàn chỉnh

S + 正在 + V + O + 呢

368. V + 呢

Khi ngữ cảnh rõ, 在/正在 đôi khi có thể không xuất hiện:

他看书呢。
Tā kàn shū ne.
Anh ấy đang đọc sách đấy.

妈妈做饭呢。
Māma zuòfàn ne.
Mẹ đang nấu cơm đấy.

Ở HSK 1, học viên nên ưu tiên nắm mẫu đầy đủ trước:

正在 + V + 呢

369. Không phải động từ nào cũng tự nhiên với 正在

正在 thường dùng với hành động có quá trình.

Tự nhiên:

正在吃饭
đang ăn cơm

正在看书
đang đọc sách

正在学习
đang học

Không nên máy móc gắn 正在 vào mọi động từ chỉ trạng thái.

Ví dụ:

知道
“biết”

认识
“quen, biết”

thường không dùng như một hành động đang diễn biến kiểu:

正在知道 ×

正在认识 ×

ở nghĩa cơ bản.

370. Cách hỏi “đang làm gì?”
Công thức

在/正在 + 做什么?

你在做什么?
Nǐ zài zuò shénme?
Bạn đang làm gì?

他正在做什么?
Tā zhèngzài zuò shénme?
Anh ấy đang làm gì?

Ở HSK 1 có thể dùng trực tiếp:

你在看什么?
Nǐ zài kàn shénme?
Bạn đang xem gì?

你在吃什么?
Nǐ zài chī shénme?
Bạn đang ăn gì?

371. Phân biệt 在 là “ở” và 在 là “đang”
在 + địa điểm

我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Tôi ở trường.

在 = động từ “ở”.

在 + V

我在学习。
Wǒ zài xuéxí.
Tôi đang học.

在 = phó từ biểu thị tiến hành.

在 + địa điểm + V

我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.

在 = giới từ dẫn nơi chốn.

Ba cấu trúc này phải phân biệt thật chắc.

PHẦN 50. 数的表达法 — CÁCH BIỂU ĐẠT SỐ
372. Các số cơ bản

零 — líng — 0
一 — yī — 1
二 — èr — 2
三 — sān — 3
四 — sì — 4
五 — wǔ — 5
六 — liù — 6
七 — qī — 7
八 — bā — 8
九 — jiǔ — 9
十 — shí — 10

373. Số 11–19
Công thức

十 + số

十一
shíyī
11

十二
shí’èr
12

十五
shíwǔ
15

十八
shíbā
18

十九
shíjiǔ
19

374. Số hàng chục
Công thức

số + 十

二十
èrshí
20

三十
sānshí
30

四十
sìshí
40

九十
jiǔshí
90

375. Hàng chục + đơn vị
Công thức

số + 十 + số

二十一
èrshíyī
21

三十二
sānshí’èr
32

四十八
sìshíbā
48

九十九
jiǔshíjiǔ
99

376. Hàng trăm

一百
yìbǎi
100

两百
liǎngbǎi
200

三百
sānbǎi
300

九百
jiǔbǎi
900

377. 零 trong số có hàng bị khuyết

101:

一百零一
yìbǎi líng yī

105:

一百零五
yìbǎi líng wǔ

108:

一百零八
yìbǎi líng bā

Không nói

一百一

nếu muốn biểu thị chính xác 101 trong cách đọc số chuẩn cơ bản.

378. Số 110, 120, 125

110:

一百一十
yìbǎi yìshí

120:

一百二十
yìbǎi èrshí

125:

一百二十五
yìbǎi èrshíwǔ

379. Hàng nghìn

一千
yìqiān
1.000

两千
liǎngqiān
2.000

三千
sānqiān
3.000

380. 零 trong hàng nghìn

1001:

一千零一
yìqiān líng yī

1010:

一千零一十
yìqiān líng yìshí

1080:

一千零八十
yìqiān líng bāshí

1800:

一千八百
yìqiān bābǎi

381. Phân biệt 二 và 两 một lần nữa
Dùng 二


2

十二
12

二十
20

第二
thứ hai

二月
tháng Hai

Thường dùng 两 trước lượng từ

两个人
hai người

两本书
hai quyển sách

两杯茶
hai cốc trà

Thường dùng 两 trước 百、千

两百
200

两千
2.000

PHẦN 51. 钱数表示法 — CÁCH BIỂU ĐẠT TIỀN
382. 元 — đơn vị chính thức

一元
yì yuán
1 tệ

十元
shí yuán
10 tệ

二十元
èrshí yuán
20 tệ

一百元
yìbǎi yuán
100 tệ

383. 块 — cách nói khẩu ngữ

一块钱
yí kuài qián
1 tệ

十块钱
shí kuài qián
10 tệ

二十块钱
èrshí kuài qián
20 tệ

一百块钱
yìbǎi kuài qián
100 tệ

384. 元 và 块

Hai cách:

十元

十块钱

đều có thể biểu thị:

10 nhân dân tệ.

trung tính, chuẩn, thường thấy trong văn viết và giá niêm yết.

rất phổ biến trong khẩu ngữ.

385. Hỏi giá bằng 多少
Công thức

Danh từ + 多少钱?

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

这本书多少钱?
Zhè běn shū duōshao qián?
Quyển sách này bao nhiêu tiền?

这件衣服多少钱?
Zhè jiàn yīfu duōshao qián?
Bộ quần áo này bao nhiêu tiền?

386. Trả lời giá

A:这个多少钱?
Zhège duōshao qián?

B:十元。
Shí yuán.

Hoặc:

十块钱。
Shí kuài qián.

387. Giá tiền có thể làm vị ngữ

这本书十元。
Zhè běn shū shí yuán.
Quyển sách này 10 tệ.

这个二十块钱。
Zhège èrshí kuài qián.
Cái này 20 tệ.

Không nhất thiết phải dùng 是.

PHẦN 52. 序数表达法¹ — CÁCH BIỂU ĐẠT SỐ THỨ TỰ
388. 第 + số từ
Công thức chuẩn

第 + 数词

第一
dì-yī
thứ nhất

第二
dì-èr
thứ hai

第三
dì-sān
thứ ba

第十
dì-shí
thứ mười

第二十
dì-èrshí
thứ hai mươi

389. 第 + số + lượng từ + danh từ

第一个学生
dì-yí ge xuéshēng
học sinh thứ nhất

第二本书
dì-èr běn shū
quyển sách thứ hai

第三个人
dì-sān ge rén
người thứ ba

390. Phân biệt số đếm và số thứ tự

三个人
sān ge rén
ba người

第三个人
dì-sān ge rén
người thứ ba

两本书
liǎng běn shū
hai quyển sách

第二本书
dì-èr běn shū
quyển sách thứ hai

Chú ý

Sau 第 dùng:

không dùng 两:

第二 ✓

第两 ×

PHẦN 53. 年、月、日、号 — CÁCH NÓI NĂM THÁNG NGÀY
391. Cách đọc năm

Khi đọc năm, thường đọc từng chữ số.

2026年:

二零二六年
èr líng èr liù nián
năm 2026

2025年:

二零二五年
èr líng èr wǔ nián
năm 2025

Không đọc năm 2026 theo cách số lượng:

两千零二十六年

trong cách nói năm tiêu chuẩn thông thường.

392. Cách nói tháng
Công thức

Số + 月

一月
yī yuè
tháng Một

二月
èr yuè
tháng Hai

三月
sān yuè
tháng Ba

八月
bā yuè
tháng Tám

十二月
shí’èr yuè
tháng Mười Hai

393. Không dùng 个 trước 月 khi nói tên tháng

Đúng:

八月
tháng Tám

Sai:

八个月

nếu muốn nói “tháng Tám”.

Bởi:

八个月
bā ge yuè

có nghĩa là:

tám tháng — khoảng thời gian.

Trong khi:

八月

là:

tháng Tám — tên tháng.

394. Cách nói ngày bằng 号
Công thức

Số + 号

一号
yī hào
ngày 1

十八号
shíbā hào
ngày 18

二十号
èrshí hào
ngày 20

三十一号
sānshíyī hào
ngày 31

395. Cách nói ngày bằng 日

Trong văn viết/chính thức có thể dùng:

十八日
shíbā rì
ngày 18

八月十八日
bā yuè shíbā rì
ngày 18 tháng 8

Trong hội thoại, 号 rất phổ biến.

396. Trật tự năm – tháng – ngày

Tiếng Trung theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

年 → 月 → 日/号

Ví dụ:

2026年8月18日

二零二六年八月十八日
èr líng èr liù nián bā yuè shíbā rì

ngày 18 tháng 8 năm 2026.

Đây là thứ tự ngược với cách nói phổ biến trong tiếng Việt:

18/8/2026.

397. Hỏi ngày

今天几号?
Jīntiān jǐ hào?
Hôm nay ngày mấy?

今天八月十八号。
Jīntiān bā yuè shíbā hào.
Hôm nay ngày 18 tháng 8.

398. Hỏi tháng

现在几月?
Xiànzài jǐ yuè?
Bây giờ là tháng mấy?

现在八月。
Xiànzài bā yuè.
Bây giờ là tháng Tám.

399. Hỏi năm

今年是哪一年?
Jīnnián shì nǎ yì nián?
Năm nay là năm nào?

Ở HSK 1 có thể đơn giản thực hành bằng:

今年二零二六年。
Jīnnián èr líng èr liù nián.
Năm nay là năm 2026.

PHẦN 54. 星期 — CÁCH NÓI THỨ TRONG TUẦN
400. 星期 + số

星期一
xīngqīyī
thứ Hai

星期二
xīngqī’èr
thứ Ba

星期三
xīngqīsān
thứ Tư

星期四
xīngqīsì
thứ Năm

星期五
xīngqīwǔ
thứ Sáu

星期六
xīngqīliù
thứ Bảy

401. Chủ nhật

Có hai cách HSK 1:

星期日
xīngqīrì

星期天
xīngqītiān

đều có nghĩa:

Chủ nhật.

Không nói:

星期七 ×

trong cách biểu đạt tiêu chuẩn cần học ở HSK 1.

402. Hỏi thứ
Công thức

星期几?

今天星期几?
Jīntiān xīngqī jǐ?
Hôm nay thứ mấy?

今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
Hôm nay thứ Ba.

明天星期几?
Míngtiān xīngqī jǐ?
Ngày mai thứ mấy?

403. Không dùng 个 trong 星期几

Sai:

星期几个? ×

Đúng:

星期几? ✓

因为 几 trực tiếp thay cho số thứ trong cấu trúc:

星期 + 数字.

PHẦN 55. 钟点表示法 — CÁCH NÓI GIỜ GIẤC
404. 点 — giờ
Công thức

Số + 点

一点
yì diǎn
1 giờ

两点
liǎng diǎn
2 giờ

三点
sān diǎn
3 giờ

八点
bā diǎn
8 giờ

405. Tại sao nói 两点 chứ không phải 二点?

Khi nói 2 giờ, tiếng Trung thông thường dùng:

两点

liǎng diǎn

Không nói:

二点 × trong khẩu ngữ tiêu chuẩn thông thường.

Nhưng trong các dãy số hoặc cách đọc kỹ thuật có thể có hoàn cảnh khác.

Ở HSK 1 hãy ghi nhớ:

2 giờ = 两点

406. 点 + 分
Công thức

Giờ + 点 + phút + 分

八点十分
bā diǎn shí fēn
8 giờ 10 phút

九点二十分
jiǔ diǎn èrshí fēn
9 giờ 20 phút

十点五分
shí diǎn wǔ fēn
10 giờ 5 phút

407. 分 có thể lược trong khẩu ngữ

八点十分
bā diǎn shí fēn

có thể nói:

八点十
bā diǎn shí

8 giờ 10 phút.

Nhưng ở giai đoạn đầu nên tập mẫu đầy đủ:

点 + 分

để nắm cấu trúc.

408. 半 — rưỡi
Công thức

Giờ + 点 + 半

八点半
bā diǎn bàn
8 giờ rưỡi

两点半
liǎng diǎn bàn
2 giờ rưỡi

十点半
shí diǎn bàn
10 giờ rưỡi

409. Hỏi giờ

现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ mấy giờ?

现在八点。
Xiànzài bā diǎn.
Bây giờ 8 giờ.

现在八点半。
Xiànzài bā diǎn bàn.
Bây giờ 8 giờ rưỡi.

410. 上午、下午、晚上 + giờ

Để xác định rõ buổi trong ngày:

上午八点
shàngwǔ bā diǎn
8 giờ sáng

中午十二点
zhōngwǔ shí’èr diǎn
12 giờ trưa

下午三点
xiàwǔ sān diǎn
3 giờ chiều

晚上八点
wǎnshang bā diǎn
8 giờ tối

411. Trật tự buổi + giờ

Đúng:

上午八点
8 giờ sáng

下午三点
3 giờ chiều

晚上十点
10 giờ tối

Không theo trật tự tiếng Việt để nói:

八点上午 ×

412. Giờ làm trạng ngữ thời gian

我八点上班。
Wǒ bā diǎn shàngbān.
Tôi đi làm lúc 8 giờ.

我十二点吃饭。
Wǒ shí’èr diǎn chīfàn.
Tôi ăn cơm lúc 12 giờ.

他晚上八点看电视。
Tā wǎnshang bā diǎn kàn diànshì.
Anh ấy xem ti vi lúc 8 giờ tối.

413. Thứ tự thời gian từ lớn đến nhỏ

Tiếng Trung thường sắp xếp thời gian:

năm → tháng → ngày → buổi → giờ → phút

Ví dụ:

2026年8月18日上午八点十分

èr líng èr liù nián bā yuè shíbā rì shàngwǔ bā diǎn shí fēn

8 giờ 10 phút sáng ngày 18 tháng 8 năm 2026.

Nguyên tắc:

đơn vị lớn đứng trước, đơn vị nhỏ đứng sau.

414. Thời gian đứng trước động từ

我今天八点上班。
Wǒ jīntiān bā diǎn shàngbān.
Hôm nay tôi đi làm lúc 8 giờ.

他明天上午九点来。
Tā míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn lái.
Ngày mai anh ấy đến lúc 9 giờ sáng.

Công thức

S + ngày + buổi + giờ + V

PHẦN 56. TỔNG HỢP CÁC THỂ HSK 1
415. Hành động thông thường

我吃饭。
Wǒ chīfàn.
Tôi ăn cơm.

416. Đang thực hiện

我在吃饭。
Wǒ zài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

417. Đang thực hiện, nhấn mạnh

我正在吃饭。
Wǒ zhèngzài chīfàn.
Tôi đang ăn cơm.

418. Đang thực hiện + 呢

我正在吃饭呢。
Wǒ zhèngzài chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.

419. Đã hoàn thành

我吃了饭。
Wǒ chī le fàn.
Tôi đã ăn cơm.

420. Chưa thực hiện

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
Tôi chưa ăn cơm.

421. Vẫn chưa thực hiện

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

PHẦN 57. TỔNG HỢP CÁCH BIỂU ĐẠT THỜI GIAN
422. Năm

2026年
二零二六年

423. Tháng

八月
tháng Tám

424. Ngày

十八号 / 十八日
ngày 18

425. Thứ

星期二
thứ Ba

426. Buổi

上午
buổi sáng

中午
buổi trưa

下午
buổi chiều

晚上
buổi tối

427. Giờ

八点
8 giờ

428. Phút

八点十分
8 giờ 10 phút

429. Rưỡi

八点半
8 giờ rưỡi

430. Câu thời gian đầy đủ

今天上午八点我去学校。
Jīntiān shàngwǔ bā diǎn wǒ qù xuéxiào.
Hôm nay lúc 8 giờ sáng tôi đi học.

Hoặc tự nhiên hơn khi chủ ngữ lên trước:

我今天上午八点去学校。
Wǒ jīntiān shàngwǔ bā diǎn qù xuéxiào.
Hôm nay lúc 8 giờ sáng tôi đi học.

PHẦN 58. NHỮNG LỖI HSK 1 RẤT THƯỜNG GẶP
431. Sai vị trí thời gian

Sai:

我去学校八点。 ×

Đúng:

我八点去学校。
Wǒ bā diǎn qù xuéxiào.

432. Sai thứ tự ngày tháng

Sai theo tiếng Việt:

十八号八月 ×

Đúng:

八月十八号
bā yuè shíbā hào

433. Sai cách đọc năm

Không nên đọc năm 2026 như số lượng:

两千零二十六年 × trong cách đọc năm thông thường.

Nên đọc:

二零二六年
èr líng èr liù nián.

434. Nhầm 二点 và 两点

Nên nói:

两点
liǎng diǎn
2 giờ.

435. Nhầm 八月 và 八个月

八月
bā yuè
tháng Tám

八个月
bā ge yuè
tám tháng

Hai cấu trúc khác nhau hoàn toàn.

436. Nhầm số đếm và số thứ tự

三个学生
ba học sinh

第三个学生
học sinh thứ ba

Không được đồng nhất.

437. Dùng 了 sau 没

Sai:

我没去了。 ×

Nếu nói hành động không xảy ra:

我没去。
Wǒ méi qù.

438. Nhầm “đang” và “ở”

我在学校。
Tôi ở trường.

我在学习。
Tôi đang học.

我在学校学习。
Tôi học ở trường.

Cần nhìn từ đứng sau 在 để xác định chức năng.

BÀI TẬP 1. Điền 也 hoặc 还
我是学生,他______是学生。
他会说汉语,______会说英语。
我喜欢喝茶,妈妈______喜欢喝茶。
我有一个哥哥,______有一个妹妹。
我不去,他______不去。
Đáp án





BÀI TẬP 2. Điền 在、正在 hoặc 了
我______吃饭。
他______看电视呢。
我买______一本书。
天冷______。
妈妈______做饭。
我二十岁______。
Đáp án gợi ý
在 / 正在
正在 / 在


在 / 正在

BÀI TẬP 3. Chuyển sang phủ định
我吃了饭。
他去了学校。
我买了书。
她看了电影。
Đáp án
我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.
他没去学校。
Tā méi qù xuéxiào.
我没买书。
Wǒ méi mǎi shū.
她没看电影。
Tā méi kàn diànyǐng.
BÀI TẬP 4. Viết số bằng chữ Hán
18
25
99
101
120
205
1.008
2.000
Đáp án
十八
二十五
九十九
一百零一
一百二十
两百零五 / 二百零五
一千零八
两千
BÀI TẬP 5. Viết ngày tháng bằng tiếng Trung
ngày 18 tháng 8
ngày 1 tháng 1
ngày 20 tháng 10
ngày 31 tháng 12
ngày 18 tháng 8 năm 2026
Đáp án
八月十八号 / 八月十八日
一月一号 / 一月一日
十月二十号 / 十月二十日
十二月三十一号 / 十二月三十一日
二零二六年八月十八日
BÀI TẬP 6. Viết giờ bằng tiếng Trung
2:00
8:10
9:30
15:00
20:30
10:05
Đáp án
两点
八点十分
九点半
下午三点
晚上八点半
十点五分
BÀI TẬP 7. Sửa lỗi sai
我没吃了饭。
我去学校八点。
今天十八号八月。
现在二点。
第两个人是我哥哥。
八个月十八号。
我正在学校。
我在是学习汉语。
他也会说汉语,还也是学生。
我昨天吃饭了没。
Đáp án
1.

我没吃饭。
Wǒ méi chīfàn.

2.

我八点去学校。
Wǒ bā diǎn qù xuéxiào.

3.

今天八月十八号。
Jīntiān bā yuè shíbā hào.

4.

现在两点。
Xiànzài liǎng diǎn.

5.

第二个人是我哥哥。
Dì-èr ge rén shì wǒ gēge.

6.

Nếu muốn nói “ngày 18 tháng 8”:

八月十八号。
Bā yuè shíbā hào.

Nếu muốn nói “tám tháng”:

八个月。
Bā ge yuè.

7.

Nếu muốn nói “tôi đang ở trường” theo nghĩa vị trí:

我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.

Nếu muốn nói “tôi đang học”:

我正在学习。
Wǒ zhèngzài xuéxí.

8.

我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.

Hoặc:

我在学习汉语。
Wǒ zài xuéxí Hànyǔ.

9.

Nếu muốn nói:

“Anh ấy biết tiếng Trung, đồng thời cũng là học sinh”

có thể nói:

他会说汉语,也是学生。
Tā huì shuō Hànyǔ, yě shì xuéshēng.

Không chồng 还也 một cách tùy tiện ở cấp HSK 1.

10.

Bạn ăn cơm hôm qua chưa?

Nếu hỏi hành động hoàn thành:

你昨天吃饭了吗?
Nǐ zuótiān chīfàn le ma?

BÀI TẬP 8. Dịch Việt – Trung
Tôi là học sinh, anh ấy cũng là học sinh.
Anh ấy biết nói tiếng Trung, còn biết nói tiếng Anh.
Tôi đã mua một quyển sách.
Hôm qua tôi không đi làm.
Trời lạnh rồi.
Tôi 20 tuổi rồi.
Tôi đang học tiếng Trung.
Mẹ đang nấu cơm đấy.
Bạn đang xem gì?
Quyển sách này 20 tệ.
Đây là học sinh thứ hai.
Hôm nay là ngày 18 tháng 8.
Hôm nay thứ Ba.
Bây giờ là 8 giờ 10 phút.
Ngày mai tôi đi học lúc 8 giờ sáng.
Đáp án
我是学生,他也是学生。
Wǒ shì xuéshēng, tā yě shì xuéshēng.
他会说汉语,还会说英语。
Tā huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Yīngyǔ.
我买了一本书。
Wǒ mǎi le yì běn shū.
我昨天没上班。
Wǒ zuótiān méi shàngbān.
天冷了。
Tiān lěng le.
我二十岁了。
Wǒ èrshí suì le.
我正在学习汉语。
Wǒ zhèngzài xuéxí Hànyǔ.
妈妈正在做饭呢。
Māma zhèngzài zuòfàn ne.
你在看什么?
Nǐ zài kàn shénme?
这本书二十元。
Zhè běn shū èrshí yuán.

Hoặc:

这本书二十块钱。
Zhè běn shū èrshí kuài qián.

这是第二个学生。
Zhè shì dì-èr ge xuéshēng.
今天八月十八号。
Jīntiān bā yuè shíbā hào.
今天星期二。
Jīntiān xīngqī’èr.
现在八点十分。
Xiànzài bā diǎn shí fēn.
我明天上午八点去学校。
Wǒ míngtiān shàngwǔ bā diǎn qù xuéxiào.
PHẦN 59. KHUNG HỆ THỐNG NGỮ PHÁP HSK 1 HOÀN CHỈNH

Sau khi triển khai toàn bộ các phần trên, hệ thống ngữ pháp HSK 1 có thể được nhìn theo chuỗi logic sau:

语素 — ngữ tố

→ 小—、第—、—们、—边

方位名词 — phương vị

→ 上、下、里、外、前、后

能愿动词 — động từ năng nguyện

→ 会、能、想、要、可以

离合词 — động từ ly hợp

→ 看病、睡觉、说话、上课、下课、上班、下班、生病

代词 — đại từ

→ đại từ nhân xưng, nghi vấn, chỉ thị

数词与量词 — số từ và lượng từ

→ 一、二/两、十、百、千、半; 个、本、家、口、件、只、块、元、杯…

副词 — phó từ

→ 很、非常、太、真、有点儿、都、在、正在、再、还、也、不、没、不要

介词 — giới từ

→ 在、和、对

连词 — liên từ

→ 和

助词 — trợ từ

→ 的、了、吗、吧、呢

短语 — cụm từ

→ 联合、偏正、动宾、主谓、数量、介宾、方位

句子成分 — thành phần câu

→ 主语、谓语、宾语、定语、状语、数量补语

句型 — kiểu câu

→ 动词谓语句、形容词谓语句、名词谓语句、非主谓句

句类 — loại câu giao tiếp

→ 陈述句、是非问句、特指问句、正反问句、祈使句、感叹句

特殊句型 — câu đặc biệt

→ 是字句、有字句、存现句、连动句、双宾语句

复句 — câu phức

→ 无关联词复句、……也……、……还……

体 — thể động tác/trạng thái

→ 完成态、变化态、进行态

表达法 — cách biểu đạt

→ 数、钱数、序数、年/月/日/星期、钟点

Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm mang tính nền tảng trong hệ thống giáo trình tiếng Trung độc quyền của ChineMaster EDU. Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn sách học ngữ pháp, mà còn là công trình học thuật được xây dựng công phu, có tính cập nhật liên tục, và được xem như nguồn tài liệu chính thống cho việc luyện thi HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung tiếp theo được xây dựng trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, hướng tới mục tiêu giúp học viên hệ thống hóa toàn diện kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp.

Đây không đơn thuần là một tài liệu liệt kê các cấu trúc ngữ pháp HSK 1, mà được định hướng trở thành một hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Trung có tính liên kết, giúp người học từng bước hiểu được bản chất của cấu trúc câu tiếng Trung, quy luật sắp xếp thành phần câu, cách sử dụng từ loại, cách biểu đạt thời gian, địa điểm, số lượng, trạng thái, mức độ, nghi vấn, phủ định, sở hữu, tồn tại và rất nhiều hiện tượng ngữ pháp nền tảng khác.

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và được sử dụng phục vụ công tác giảng dạy, học tập cũng như luyện thi HSK 1 trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.

Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Trong quá trình học tiếng Trung HSK 1, từ vựng và ngữ pháp là hai nền tảng quan trọng mà người học cần xây dựng ngay từ những bài học đầu tiên.

Nếu từ vựng cung cấp nguyên liệu để tạo thành câu thì ngữ pháp chính là hệ thống quy tắc giúp người học biết cách tổ chức những nguyên liệu đó thành một câu tiếng Trung hoàn chỉnh.

Chính vì vậy, học từ vựng nhưng không hiểu ngữ pháp sẽ khiến học viên rất dễ rơi vào tình trạng biết nhiều từ nhưng không thể chủ động nói thành câu, không thể viết câu chính xác và cũng gặp khó khăn khi phân tích câu trong bài đọc hoặc bài nghe.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề này bằng cách tập trung hệ thống hóa những cấu trúc ngữ pháp nền tảng nhất mà người học HSK 1 cần nắm vững.

Học viên không chỉ được học một công thức ngữ pháp đơn lẻ mà còn được tiếp cận với:

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung.
Quy tắc sử dụng.
Ý nghĩa ngữ pháp.
Vị trí của từng thành phần trong câu.
Điều kiện sử dụng.
Các dạng biến đổi của cấu trúc.
Câu khẳng định.
Câu phủ định.
Câu nghi vấn.
Mẫu câu giao tiếp thực tế.
Ví dụ tiếng Trung.
Phiên âm tiếng Trung.
Dịch nghĩa tiếng Việt.
So sánh các cấu trúc dễ nhầm lẫn.
Bài tập vận dụng ngữ pháp.
Đáp án và hướng dẫn phân tích.

Qua đó, người học có thể từng bước chuyển từ việc ghi nhớ cấu trúc sang hiểu cấu trúc, sau đó tiến tới vận dụng cấu trúc ngữ pháp vào giao tiếp tiếng Trung thực tế.

Học ngữ pháp HSK 1 theo một hệ thống thống nhất

Một trong những vấn đề phổ biến của người mới học tiếng Trung là kiến thức ngữ pháp thường bị phân tán.

Học viên hôm nay học một cấu trúc, ngày mai học một cấu trúc khác nhưng lại chưa hiểu được mối liên hệ giữa chúng.

Ví dụ, người học có thể biết:

我是学生。

Wǒ shì xuésheng.

Tôi là học sinh.

Nhưng nếu chưa hiểu cấu trúc câu vị ngữ danh từ với 是, học viên rất dễ áp dụng 是 vào mọi loại câu tiếng Trung.

Tương tự, khi học:

我很忙。

Wǒ hěn máng.

Tôi rất bận.

Người học cần hiểu vì sao giữa chủ ngữ và tính từ thường xuất hiện 很, đồng thời cần phân biệt câu vị ngữ tính từ với cấu trúc sử dụng động từ 是.

Hay trong câu:

我在学校学习汉语。

Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Tôi học tiếng Trung ở trường.

Người học cần hiểu trật tự cơ bản:

Chủ ngữ + địa điểm + động từ + tân ngữ

thay vì bê nguyên trật tự tiếng Việt sang tiếng Trung.

Đó chính là lý do việc tổng hợp ngữ pháp thành một hệ thống thống nhất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ngay từ HSK 1.

Ngữ pháp HSK 1 là nền móng của toàn bộ HSK 9 cấp

HSK 1 là cấp độ nhập môn nhưng không có nghĩa là kiến thức HSK 1 không quan trọng.

Ngược lại, phần lớn những quy tắc cơ bản được học ở HSK 1 sẽ tiếp tục xuất hiện trong HSK 2, HSK 3, HSK 4 và thậm chí ở các cấp độ cao hơn.

Ví dụ, nếu người học chưa nắm chắc trật tự câu cơ bản:

Chủ ngữ + trạng ngữ + động từ + tân ngữ

thì khi xuất hiện thêm trạng ngữ thời gian, địa điểm, phạm vi, mức độ hay phương thức ở các cấp cao hơn, việc phân tích câu sẽ trở nên rất khó khăn.

Nếu người học chưa hiểu rõ:

不 + động từ / tính từ

没 + động từ

thì những cấu trúc phủ định phức tạp hơn sau này cũng dễ bị sử dụng sai.

Nếu chưa hiểu cách đặt câu hỏi bằng:

什么

哪儿

怎么

多少

thì khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Trung cũng sẽ bị hạn chế.

Do đó, học thật chắc ngữ pháp HSK 1 chính là xây dựng nền móng cho toàn bộ quá trình học HSK từ HSK 1 đến HSK 9.

Nội dung trọng tâm của Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 1

Giáo trình tập trung hệ thống hóa các nhóm kiến thức ngữ pháp nền tảng của tiếng Trung sơ cấp.

Trong đó bao gồm những nội dung quan trọng như sau.

Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung

Một trong những nội dung đầu tiên mà học viên cần nắm vững chính là trật tự câu tiếng Trung.

Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ

Ví dụ:

我学习汉语。

Wǒ xuéxí Hànyǔ.

Tôi học tiếng Trung.

Thông qua những cấu trúc đơn giản như vậy, học viên từng bước hình thành tư duy sắp xếp câu theo quy luật tiếng Trung.

Câu chữ 是

Cấu trúc:

A + 是 + B

Ví dụ:

我是老师。

Wǒ shì lǎoshī.

Tôi là giáo viên.

Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất ở trình độ nhập môn.

Học viên cần nắm được cách sử dụng 是, cách phủ định bằng 不是, cách tạo câu hỏi với 吗 cũng như những trường hợp không được sử dụng 是.

Câu vị ngữ tính từ

Ví dụ:

今天天气很好。

Jīntiān tiānqì hěn hǎo.

Hôm nay thời tiết rất đẹp.

Người học cần hiểu rằng trong tiếng Trung, tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ.

Đây là điểm khác biệt quan trọng so với cách tư duy ngữ pháp của người Việt mới bắt đầu học tiếng Trung.

Cách sử dụng 不

Cấu trúc:

不 + động từ

hoặc:

不 + tính từ

Ví dụ:

我不喝咖啡。

Wǒ bù hē kāfēi.

Tôi không uống cà phê.

Cách sử dụng 没

Ví dụ:

我没去学校。

Wǒ méi qù xuéxiào.

Tôi không đi đến trường.

Việc phân biệt 不 và 没 là một trong những nội dung ngữ pháp cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng.

Cách sử dụng 的

Cấu trúc sở hữu:

A + 的 + B

Ví dụ:

这是我的书。

Zhè shì wǒ de shū.

Đây là sách của tôi.

Ngoài cấu trúc sở hữu, học viên còn cần làm quen với vai trò của 的 trong cụm định ngữ.

Câu hỏi với 吗

Cấu trúc:

Câu trần thuật + 吗?

Ví dụ:

你是学生吗?

Nǐ shì xuésheng ma?

Bạn là học sinh phải không?

Câu hỏi với từ nghi vấn

Tiếng Trung thường giữ nguyên vị trí của thành phần được hỏi và thay thành phần đó bằng từ nghi vấn.

Ví dụ:

他是谁?

Tā shì shéi?

Anh ấy là ai?

你喝什么?

Nǐ hē shénme?

Bạn uống gì?

你去哪儿?

Nǐ qù nǎr?

Bạn đi đâu?

Cách sử dụng 呢

Ví dụ:

我很好,你呢?

Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?

Tôi rất khỏe, còn bạn?

Đây là một cấu trúc giao tiếp có tần suất sử dụng rất cao trong tiếng Trung hàng ngày.

Cách sử dụng 也

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 也 + vị ngữ

Ví dụ:

我也是学生。

Wǒ yě shì xuésheng.

Tôi cũng là học sinh.

Cách sử dụng 都

Ví dụ:

我们都是中国人。

Wǒmen dōu shì Zhōngguórén.

Chúng tôi đều là người Trung Quốc.

Cách sử dụng 很

Ví dụ:

她很漂亮。

Tā hěn piàoliang.

Cô ấy rất xinh đẹp.

Học viên cần hiểu vai trò đặc biệt của 很 trong câu vị ngữ tính từ thay vì máy móc dịch mọi trường hợp thành “rất”.

Ngữ pháp về số lượng và lượng từ trong HSK 1

Lượng từ là một đặc điểm nổi bật của tiếng Trung.

Cấu trúc phổ biến:

Số từ + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

一个人

yí ge rén

một người

一本书

yì běn shū

một quyển sách

三杯茶

sān bēi chá

ba cốc trà

Học viên cần từng bước nắm được cách kết hợp danh từ với những lượng từ thường gặp như:

và nhiều lượng từ cơ bản khác.

Cách sử dụng 几 và 多少

Đây là hai từ nghi vấn quan trọng dùng để hỏi số lượng.

Ví dụ:

你家有几口人?

Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?

Gia đình bạn có mấy người?

这个多少钱?

Zhège duōshao qián?

Cái này bao nhiêu tiền?

Người học cần hiểu được sự khác biệt về phạm vi và ngữ cảnh sử dụng của 几 và 多少.

Cách biểu đạt thời gian trong tiếng Trung HSK 1

Thời gian là một nội dung xuất hiện với tần suất rất cao trong giao tiếp.

Ví dụ:

我今天去学校。

Wǒ jīntiān qù xuéxiào.

Hôm nay tôi đi học.

我八点上班。

Wǒ bā diǎn shàngbān.

Tôi đi làm lúc 8 giờ.

Học viên cần nắm vững vị trí của trạng ngữ thời gian trong câu tiếng Trung.

Cấu trúc thường gặp:

Chủ ngữ + Thời gian + Động từ + Tân ngữ

hoặc:

Thời gian + Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ

Cách biểu đạt địa điểm

Ví dụ:

我在北京工作。

Wǒ zài Běijīng gōngzuò.

Tôi làm việc ở Bắc Kinh.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + Động từ

Đây là cấu trúc nền tảng để biểu đạt nơi diễn ra một hành động.

Động từ 有 trong tiếng Trung

Ví dụ:

我有一本汉语书。

Wǒ yǒu yì běn Hànyǔ shū.

Tôi có một quyển sách tiếng Trung.

Cấu trúc 有 được sử dụng rất rộng rãi để biểu đạt sự sở hữu hoặc tồn tại.

Học viên cũng cần đặc biệt lưu ý dạng phủ định:

没有

thay vì sử dụng:

不有

Câu tồn tại với 有

Ví dụ:

桌子上有一本书。

Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.

Trên bàn có một quyển sách.

Cấu trúc:

Địa điểm + 有 + Sự vật

Đây là tiền đề để người học tiếp tục học các dạng câu tồn hiện phức tạp hơn ở những cấp độ sau.

Cách sử dụng 在 để biểu đạt vị trí

Ví dụ:

书在桌子上。

Shū zài zhuōzi shàng.

Quyển sách ở trên bàn.

Cấu trúc:

Sự vật + 在 + Địa điểm

Người học cần phân biệt:

我在学校学习。

Tôi học ở trường.

với:

我在学校。

Tôi ở trường.

Phương vị từ trong HSK 1

Những phương vị từ cơ bản như:

shàng

trên

xià

dưới

trong

前面

qiánmiàn

phía trước

后面

hòumiàn

phía sau

được sử dụng để biểu đạt vị trí của người hoặc sự vật.

Ví dụ:

学校前面有一家商店。

Xuéxiào qiánmiàn yǒu yì jiā shāngdiàn.

Phía trước trường học có một cửa hàng.

Động từ năng nguyện trong HSK 1

Các động từ năng nguyện cơ bản giúp người học biểu đạt khả năng, mong muốn, ý định và nhu cầu.

Ví dụ:

biết, có khả năng

có thể

可以

có thể, được phép

muốn

Ví dụ:

我会说汉语。

Wǒ huì shuō Hànyǔ.

Tôi biết nói tiếng Trung.

我想喝茶。

Wǒ xiǎng hē chá.

Tôi muốn uống trà.

Việc phân biệt các động từ năng nguyện ngay từ trình độ cơ bản giúp học viên tránh được nhiều lỗi ngữ pháp khi tiến lên HSK 2, HSK 3 và HSK 4.

Giáo trình kết hợp ngữ pháp với giao tiếp thực tế

Mục tiêu của việc học ngữ pháp không phải là học thuộc thật nhiều công thức.

Mục tiêu cuối cùng phải là sử dụng được cấu trúc đó trong thực tế.

Do đó, hệ thống ngữ pháp trong Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được định hướng gắn với những tình huống giao tiếp quen thuộc như:

Chào hỏi và giới thiệu bản thân.

Hỏi tên và quốc tịch.

Hỏi nghề nghiệp.

Giới thiệu gia đình.

Hỏi tuổi.

Hỏi ngày tháng.

Hỏi giờ.

Hỏi địa điểm.

Hỏi đường.

Mua bán.

Hỏi giá.

Gọi món.

Đi học.

Đi làm.

Nói về sở thích.

Nói về khả năng.

Nói về kế hoạch.

Nói về thời tiết.

Nói về hoạt động hàng ngày.

Thông qua các tình huống như vậy, cấu trúc ngữ pháp không còn tồn tại dưới dạng lý thuyết riêng lẻ mà được chuyển thành công cụ giao tiếp thực tế.

Học ngữ pháp HSK 1 kết hợp 6 kỹ năng tiếng Trung

Trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, việc học tiếng Trung được định hướng phát triển đồng thời nhiều kỹ năng.

Đó là:

听 – Nghe

说 – Nói

读 – Đọc

写 – Viết

打字 – Gõ chữ Hán

翻译 – Biên phiên dịch

Ngữ pháp đóng vai trò kết nối toàn bộ những kỹ năng này.

Khi nghe, học viên cần nhận diện cấu trúc câu.

Khi nói, học viên cần sử dụng đúng trật tự từ.

Khi đọc, học viên cần phân tích thành phần câu.

Khi viết, học viên cần chủ động tạo câu chính xác.

Khi gõ tiếng Trung, học viên vừa luyện từ vựng vừa củng cố cấu trúc câu.

Khi dịch, học viên phải hiểu bản chất ngữ pháp của cả tiếng Trung và tiếng Việt để chuyển tải chính xác nội dung.

Vì vậy, học ngữ pháp không phải là một kỹ năng độc lập mà là nền tảng hỗ trợ toàn bộ quá trình phát triển năng lực tiếng Trung.

Giáo trình phục vụ luyện thi HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng hướng tới mục tiêu hỗ trợ học viên củng cố nền tảng để luyện thi chứng chỉ HSK.

Trong quá trình làm bài, kiến thức ngữ pháp giúp học viên:

Nhận biết cấu trúc câu.

Xác định quan hệ giữa các thành phần.

Hiểu chính xác ý nghĩa của câu.

Phân biệt từ loại.

Phân tích trật tự câu.

Nhận biết cách phủ định.

Nhận biết câu hỏi.

Phán đoán từ phù hợp với ngữ cảnh.

Hiểu các cấu trúc biểu đạt thời gian và địa điểm.

Đọc hiểu câu nhanh hơn.

Nghe hiểu chính xác hơn.

Từ đó, việc luyện thi không chỉ dựa trên ghi nhớ từ vựng mà được xây dựng trên nền tảng hiểu ngôn ngữ.

Học HSK 1 nhưng chuẩn bị cho HSK 2 đến HSK 9

Một đặc điểm quan trọng trong phương pháp xây dựng giáo trình là không xem từng cấp độ HSK như những phần kiến thức hoàn toàn tách rời nhau.

HSK 1 là tầng thứ nhất.

HSK 2 phát triển từ HSK 1.

HSK 3 tiếp tục mở rộng HSK 2.

HSK 4 nâng cấp hệ thống câu và khả năng biểu đạt.

HSK 5 và HSK 6 mở rộng mạnh về văn viết, ngữ nghĩa và cấu trúc.

HSK 7 đến HSK 9 yêu cầu năng lực xử lý tiếng Trung ở cấp độ cao hơn rất nhiều.

Vì vậy, nếu nền tảng HSK 1 được xây dựng đúng ngay từ đầu, người học sẽ thuận lợi hơn khi tiếp cận các cấp độ tiếp theo.

Ngược lại, nếu HSK 1 còn tồn tại quá nhiều lỗ hổng ngữ pháp, những lỗ hổng đó sẽ tiếp tục tích lũy trong quá trình học lên trình độ cao.

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU

Các nội dung của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được đặt trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Hệ sinh thái này được định hướng phát triển dựa trên bốn hệ thống chủ lực:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Bốn hệ thống này hỗ trợ và bổ sung cho nhau nhằm xây dựng một môi trường học tập tiếng Trung liên tục từ nghiên cứu nội dung, xây dựng giáo trình, triển khai giảng dạy đến ứng dụng kiến thức vào thực tế.

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống đào tạo là nơi nội dung giáo trình được đưa vào thực tế giảng dạy.

Học viên có thể từng bước tiếp cận:

HSK 1.

HSK 2.

HSK 3.

HSK 4.

HSK 5.

HSK 6.

HSK 7.

HSK 8.

HSK 9.

Song song với đó là quá trình rèn luyện kỹ năng khẩu ngữ và chuẩn bị cho các cấp độ HSKK từ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp.

Ngữ pháp HSK 1 vì thế được xem là một trong những mắt xích đầu tiên của toàn bộ hệ thống đào tạo này.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò xây dựng, hệ thống hóa và phát triển nội dung kiến thức.

Các nội dung ngữ pháp không chỉ được sắp xếp theo danh sách mà còn cần được nghiên cứu theo những mối quan hệ như:

Quan hệ giữa từ và câu.

Quan hệ giữa từ loại và chức năng cú pháp.

Quan hệ giữa câu đơn và câu phức.

Quan hệ giữa cấu trúc cơ bản và cấu trúc mở rộng.

Quan hệ giữa văn nói và văn viết.

Quan hệ giữa kiến thức ngữ pháp và khả năng giao tiếp.

Quan hệ giữa ngữ pháp và bài thi HSK.

Chính cách tổ chức có hệ thống này giúp người học nhìn thấy được bức tranh tổng thể thay vì chỉ ghi nhớ từng công thức rời rạc.

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Một bộ giáo trình tiếng Trung muốn có giá trị sử dụng lâu dài cần liên tục được bổ sung và hoàn thiện.

Theo định hướng xây dựng nội dung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, giáo trình không được xem là một tài liệu đóng sau khi hoàn thành phiên bản đầu tiên.

Nội dung có thể tiếp tục được phát triển thêm thông qua:

Bổ sung ví dụ mới.

Bổ sung mẫu câu thực tế.

Bổ sung bài tập.

Bổ sung đáp án.

Bổ sung giải thích.

Bổ sung các trường hợp đặc biệt.

Bổ sung lỗi sai thường gặp.

Bổ sung phần so sánh cấu trúc.

Bổ sung nội dung luyện thi HSK.

Bổ sung nội dung giao tiếp.

Bổ sung kiến thức liên quan đến các cấp HSK tiếp theo.

Chính quá trình cập nhật và mở rộng liên tục này giúp hệ thống tài liệu ngày càng trở nên phong phú.

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Kiến thức chỉ thực sự có giá trị khi người học có thể ứng dụng.

Do đó, hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU hướng tới việc đưa kiến thức tiếng Trung vào những tình huống thực tế như:

Giao tiếp hàng ngày.

Học tập.

Công việc.

Doanh nghiệp.

Thương mại.

Xuất nhập khẩu.

Logistics.

Kế toán.

Ngân hàng.

Tài chính.

Kinh tế.

Nhà máy.

Công xưởng.

Sản xuất.

Biên phiên dịch.

Du lịch.

Du học.

Phỏng vấn xin việc.

Giao tiếp với đối tác Trung Quốc.

Từ nền tảng ngữ pháp HSK 1, người học có thể tiếp tục phát triển khả năng sử dụng tiếng Trung theo lĩnh vực chuyên môn của mình.

Giáo trình được cập nhật và phát triển liên tục

Một trong những định hướng nổi bật trong hệ thống giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nội dung không ngừng được bổ sung.

Thay vì coi một giáo trình là sản phẩm hoàn thành một lần rồi giữ nguyên, nội dung được phát triển theo hướng mở.

Một cấu trúc ngữ pháp ban đầu có thể chỉ bao gồm:

Công thức.

Giải thích.

Một số ví dụ.

Nhưng sau quá trình phát triển có thể tiếp tục được bổ sung:

10 ví dụ.

20 ví dụ.

50 ví dụ.

Bài tập chọn đáp án.

Bài tập điền từ.

Bài tập sắp xếp câu.

Bài tập dịch Việt – Trung.

Bài tập dịch Trung – Việt.

Bài tập sửa câu sai.

Bài tập đặt câu.

Bài tập hội thoại.

Bài tập đọc hiểu.

Bài tập nghe hiểu.

Bài tập tổng hợp.

Từ đó, một đầu mục ngữ pháp đơn giản có thể dần trở thành một chuyên đề học tập chuyên sâu.

Mục tiêu xây dựng kho ngữ pháp HSK hoàn chỉnh

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp đồng thời là bước khởi đầu của hệ thống tổng hợp ngữ pháp từ HSK 1 đến HSK 9.

Hệ thống có thể được phát triển theo lộ trình:

Tổng hợp ngữ pháp HSK 1

Tổng hợp ngữ pháp HSK 2

Tổng hợp ngữ pháp HSK 3

Tổng hợp ngữ pháp HSK 4

Tổng hợp ngữ pháp HSK 5

Tổng hợp ngữ pháp HSK 6

Tổng hợp ngữ pháp HSK 7

Tổng hợp ngữ pháp HSK 8

Tổng hợp ngữ pháp HSK 9

Qua đó hình thành một hệ thống kiến thức ngữ pháp xuyên suốt từ trình độ nhập môn đến trình độ tiếng Trung cao cấp.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được đưa vào hệ thống lưu trữ nội dung của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU.

Đây là nơi tập hợp các nội dung giáo trình, bài giảng, chuyên đề, từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, bài tập và tài liệu luyện thi được xây dựng trong hệ thống ChineMaster education.

Thư viện đóng vai trò như một kho tri thức phục vụ quá trình:

Nghiên cứu.

Biên soạn.

Giảng dạy.

Học tập.

Tra cứu.

Luyện thi.

Phát triển nội dung tiếng Trung.

Qua quá trình tích lũy liên tục, các chuyên đề kiến thức có thể kết nối với nhau và từng bước tạo thành một hệ thống giáo trình Hán ngữ quy mô lớn.

Từ một cấu trúc ngữ pháp đến khả năng sử dụng tiếng Trung

Điểm quan trọng nhất trong quá trình học không nằm ở số lượng công thức mà học viên đã đọc qua.

Điều quan trọng là học viên có thể biến kiến thức đó thành năng lực thực tế hay không.

Ví dụ, khi học cấu trúc:

想 + Động từ

người học không nên chỉ ghi nhớ:

想 = muốn

mà cần chủ động sử dụng:

我想学习汉语。

Wǒ xiǎng xuéxí Hànyǔ.

Tôi muốn học tiếng Trung.

我想喝咖啡。

Wǒ xiǎng hē kāfēi.

Tôi muốn uống cà phê.

我想去中国。

Wǒ xiǎng qù Zhōngguó.

Tôi muốn đi Trung Quốc.

我想买一本书。

Wǒ xiǎng mǎi yì běn shū.

Tôi muốn mua một quyển sách.

Khi một cấu trúc được sử dụng hàng chục lần trong nhiều tình huống khác nhau, người học mới bắt đầu biến kiến thức thụ động thành năng lực chủ động.

Đó cũng chính là tinh thần xuyên suốt khi học ngữ pháp HSK.

Học ngữ pháp HSK 1 phải hiểu bản chất thay vì học thuộc máy móc

Tiếng Trung có nhiều cấu trúc tưởng như đơn giản nhưng nếu học máy móc sẽ rất dễ sử dụng sai.

Ví dụ:

我很好。

không thể hiểu đơn giản rằng 很 lúc nào cũng bắt buộc phải dịch thành “rất”.

Hay:

我没有钱。

không thể đổi thành:

我不有钱。

Hoặc:

我今天去学校。

không nên sắp xếp tùy ý vị trí của 今天 nếu chưa hiểu quy luật của trạng ngữ thời gian.

Do vậy, khi học một cấu trúc ngữ pháp, học viên cần trả lời được ít nhất những câu hỏi:

Cấu trúc này dùng để làm gì?

Thành phần nào đứng trước?

Thành phần nào đứng sau?

Có thể phủ định như thế nào?

Có thể đặt câu hỏi như thế nào?

Có trường hợp ngoại lệ hay không?

Cấu trúc nào có ý nghĩa gần giống?

Cấu trúc nào dễ nhầm lẫn?

Người Việt thường mắc lỗi gì?

Người Trung Quốc thường sử dụng cấu trúc này trong hoàn cảnh nào?

Khi trả lời được những câu hỏi này, người học mới thực sự hiểu ngữ pháp.

Giá trị cốt lõi của Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 1

Giá trị của một bộ giáo trình ngữ pháp không nằm ở việc có thật nhiều thuật ngữ học thuật phức tạp.

Giá trị lớn nhất nằm ở khả năng biến những quy luật tưởng như khó hiểu thành một hệ thống rõ ràng để học viên có thể:

Đọc là hiểu.

Hiểu là nhớ.

Nhớ là dùng được.

Dùng được là tạo thành phản xạ.

Phản xạ được thì mới giao tiếp được.

Và khi đã hình thành được tư duy câu tiếng Trung ngay từ HSK 1, người học sẽ có nền tảng vững chắc để tiếp tục tiến lên những cấp độ cao hơn.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 và hệ thống giáo trình ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một thành phần trong hệ thống tài liệu học tiếng Trung ChineMaster EDU.

Hệ thống này được định hướng xây dựng theo nhiều nhánh kiến thức khác nhau như:

Giáo trình từ vựng HSK.

Giáo trình ngữ pháp HSK.

Giáo trình luyện nghe HSK.

Giáo trình luyện nói HSK.

Giáo trình luyện đọc HSK.

Giáo trình luyện viết HSK.

Giáo trình HSKK.

Giáo trình phát âm tiếng Trung.

Giáo trình chữ Hán.

Giáo trình 214 bộ thủ.

Giáo trình hội thoại.

Giáo trình biên phiên dịch.

Giáo trình tiếng Trung thương mại.

Giáo trình tiếng Trung kinh tế.

Giáo trình tiếng Trung kế toán.

Giáo trình tiếng Trung ngân hàng.

Giáo trình tiếng Trung xuất nhập khẩu.

Giáo trình tiếng Trung logistics.

Giáo trình tiếng Trung nhà máy và công xưởng.

Các nhóm tài liệu này có thể bổ sung cho nhau để hình thành một hệ thống học tiếng Trung từ cơ bản đến chuyên sâu.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng với mục tiêu hệ thống hóa nền tảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 theo một lộ trình rõ ràng, giúp học viên không chỉ biết cấu trúc mà còn hiểu cách sử dụng và từng bước đưa cấu trúc đó vào giao tiếp thực tế.

HSK 1 tuy là cấp độ khởi đầu nhưng lại quyết định rất lớn đến chất lượng của toàn bộ quá trình học tiếng Trung sau này.

Một người học có nền tảng ngữ pháp HSK 1 chắc chắn sẽ dễ dàng hơn khi tiếp cận HSK 2, HSK 3, HSK 4 và tiếp tục phát triển lên những cấp độ cao hơn trong hệ thống HSK 9 cấp.

Vì vậy, mục tiêu của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 không chỉ là phục vụ một kỳ thi HSK 1, mà quan trọng hơn là xây dựng cho học viên một bộ khung tư duy ngữ pháp tiếng Trung ngay từ cấp độ đầu tiên.

Từ câu chữ 是, câu vị ngữ tính từ, cách sử dụng 不, 没, 的, 吗, 呢, 也, 都, 很, cho tới lượng từ, số từ, thời gian, địa điểm, câu tồn tại, từ nghi vấn, động từ năng nguyện và các cấu trúc câu cơ bản, từng nội dung đều là một viên gạch cấu thành nên năng lực tiếng Trung lâu dài của người học.

Thông qua quá trình nghiên cứu, hệ thống hóa, bổ sung và phát triển nội dung, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới việc trở thành một phần quan trọng trong kho tài liệu học tập và luyện thi HSK của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, đồng thời tạo nền tảng để tiếp tục phát triển toàn bộ chuỗi Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 đến HSK 9 trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.

Điểm đặc biệt của giáo trình này nằm ở sự cập nhật không ngừng. Tác giả Nguyễn Minh Vũ mỗi ngày đều bổ sung thêm kiến thức mới, mở rộng nội dung, và điều chỉnh theo sự thay đổi của hệ thống HSK. Việc cập nhật diễn ra liên tục 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần, 365 ngày mỗi năm, kể cả trong các ngày nghỉ lễ hay chủ nhật. Chính sự kiên trì và bền bỉ này đã tạo nên sự khác biệt rõ rệt giữa giáo trình của ông với các sách tiếng Trung khác đang có mặt trên thị trường. Người học không chỉ tiếp cận một bộ tài liệu tĩnh, mà còn được đồng hành cùng một hệ thống tri thức sống động, luôn phát triển và mở rộng.

Giáo trình này được sử dụng hằng ngày trong hệ thống đào tạo của ChineMaster EDU, một nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời kết hợp luyện thi HSKK từ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp. Đây là hệ thống giáo trình độc quyền, chỉ xuất hiện trong hệ sinh thái ChineMaster EDU, không phân phối ra ngoài. Điều này đảm bảo tính nhất quán, chất lượng và sự chuyên sâu của toàn bộ chương trình đào tạo.

Hệ sinh thái ChineMaster EDU được xây dựng trên bốn trụ cột vững chắc: hệ thống đào tạo, hệ thống nghiên cứu, hệ thống phát triển và hệ thống ứng dụng. Trong đó, hệ thống nghiên cứu đóng vai trò trung tâm, là mũi nhọn chủ lực điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống. Đây chính là nơi tập trung trí tuệ, sáng tạo và định hướng chiến lược, dưới sự dẫn dắt trực tiếp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Nhờ đó, toàn bộ hệ sinh thái vận hành như một chỉnh thể thống nhất, vừa đảm bảo chất lượng đào tạo, vừa mở rộng phạm vi ứng dụng thực tiễn của tiếng Trung trong nhiều lĩnh vực.

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp còn được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER, nơi cất giữ và bảo tồn khối lượng tri thức khổng lồ của tác giả. Đây không chỉ là một thư viện đơn thuần, mà còn là kho tàng chất xám bất tận, minh chứng cho sự cống hiến không ngừng nghỉ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng nền tảng học thuật tiếng Trung cho người Việt.

Có thể khẳng định rằng, giáo trình này không chỉ là một cuốn sách học tập, mà còn là một công trình học thuật mang tính chiến lược, mở ra con đường học tiếng Trung bài bản, khoa học và hiệu quả cho người học. Nó giúp học viên không chỉ vượt qua kỳ thi HSK một cách vững chắc, mà còn trang bị nền tảng ngữ pháp để phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Đồng thời, việc gắn kết giáo trình với hệ sinh thái ChineMaster EDU tạo nên một môi trường học tập khép kín, nơi người học được tiếp cận tri thức, rèn luyện kỹ năng, và ứng dụng thực tiễn một cách đồng bộ.

Nếu nhìn rộng hơn, tác phẩm này chính là minh chứng cho một triết lý giáo dục: học tập phải gắn liền với sự đổi mới liên tục và sự cập nhật không ngừng. Đây là tinh thần mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã kiên định theo đuổi, và cũng là giá trị cốt lõi khiến giáo trình của ông trở thành một dấu mốc quan trọng trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.

Trước hết, giáo trình này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức ngữ pháp cơ bản cho HSK 1, mà còn được thiết kế để xây dựng nền tảng vững chắc cho toàn bộ quá trình học tiếng Trung. Người học khi tiếp cận giáo trình sẽ được rèn luyện một cách có hệ thống, từ việc nắm vững cấu trúc câu, cách sử dụng từ vựng, cho đến khả năng áp dụng ngữ pháp trong giao tiếp thực tế. Đây là bước khởi đầu quan trọng, bởi nếu nền tảng ngữ pháp không chắc chắn, việc học lên các cấp độ cao hơn sẽ gặp nhiều khó khăn.

Một điểm đáng chú ý là giáo trình này được biên soạn theo chuẩn HSK 9 cấp mới, điều đó có nghĩa là người học ngay từ HSK 1 đã được định hướng theo khung chuẩn quốc tế mới nhất. Nhờ vậy, khi tiến lên các cấp độ cao hơn, học viên sẽ không bị lệch hướng hay phải điều chỉnh lại phương pháp học. Đây là lợi thế rất lớn so với việc sử dụng các giáo trình cũ vốn chỉ dừng lại ở chuẩn HSK 6 cấp trước đây.

Ngoài ra, việc cập nhật liên tục của tác giả Nguyễn Minh Vũ mang lại cho người học một trải nghiệm học tập khác biệt. Thay vì học theo một bộ sách cố định, học viên được tiếp cận với một nguồn tài liệu sống động, luôn được bổ sung kiến thức mới. Điều này giúp họ không chỉ học để thi, mà còn học để sử dụng tiếng Trung trong đời sống và công việc. Ví dụ, những thay đổi trong cách dùng từ, những mẫu câu mới xuất hiện trong thực tiễn giao tiếp đều được tác giả đưa vào giáo trình, giúp học viên bắt kịp xu hướng ngôn ngữ hiện đại.

Giáo trình cũng có tác động rõ rệt đến chiến lược làm bài thi HSK. Người học được hướng dẫn cách phân tích đề thi, cách áp dụng ngữ pháp để trả lời nhanh và chính xác, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và viết câu theo chuẩn HSK. Điều này giúp họ không chỉ vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng, mà còn đạt điểm số cao hơn nhờ sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

Về kỹ năng giao tiếp, giáo trình tạo điều kiện để học viên ứng dụng ngữ pháp vào thực tế. Thay vì chỉ học lý thuyết, học viên được khuyến khích luyện tập qua các tình huống giao tiếp hàng ngày, từ những câu chào hỏi đơn giản cho đến các đoạn hội thoại cơ bản. Nhờ đó, họ nhanh chóng hình thành phản xạ ngôn ngữ, tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung trong đời sống.

Có thể nói, tác phẩm này không chỉ là một cuốn sách học ngữ pháp, mà còn là chiếc chìa khóa mở ra cánh cửa tiếng Trung cho người học. Nó giúp họ xây dựng nền tảng, định hướng lộ trình học tập, rèn luyện kỹ năng thi cử, và quan trọng hơn cả là tạo ra sự tự tin khi bước vào thế giới ngôn ngữ mới.

Nếu mở rộng hơn nữa, chúng ta có thể xem giáo trình này như một công cụ chiến lược trong việc đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam. Nó không chỉ phục vụ cho cá nhân học viên, mà còn có thể trở thành tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho các trung tâm, trường học, và tổ chức đào tạo. Chính sự độc quyền và tính cập nhật liên tục đã khiến nó trở thành một nguồn tri thức đáng tin cậy, khác biệt hoàn toàn so với các giáo trình phổ biến khác.

Trọn Bộ Giải Mã Giáo Trình Hán Ngữ Tổng Hợp Ngữ Pháp HSK 1 Chuẩn 9 Cấp: Kiệt Tác Của Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ

Trong bối cảnh ngôn ngữ Trung Quốc ngày càng khẳng định vị thế trên trường quốc tế, việc xây dựng một lộ trình học tập bài bản, đi kèm với những tài liệu giáo khoa chuẩn mực là điều tối quan trọng đối với bất kỳ người học nào. Đứng trước sự chuyển giao của các tiêu chuẩn đánh giá năng lực Hán ngữ, sự ra đời của tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chắp bút đã tạo ra một tiếng vang lớn. Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn sách giáo khoa, mà còn được giới chuyên môn nhìn nhận như một tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo, khẳng định tài năng và tầm nhìn chiến lược của tác giả trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.

Nền Móng Vững Chắc Cho Hành Trình Chinh Phục Tiêu Chuẩn HSK 9 Cấp

Ngữ pháp luôn được ví như bộ khung xương vững chắc của bất kỳ ngôn ngữ nào. Đối với những người mới bắt đầu bước chân vào thế giới của tiếng Trung, việc nắm bắt ngữ pháp chuẩn xác ngay từ con số không là yếu tố mang tính quyết định đến sự thành bại trong tương lai. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được thiết kế chính xác để hoàn thành sứ mệnh đó.

Đây chính là nguồn tài liệu luyện thi cốt lõi, được đưa vào sử dụng hàng ngày trong các phiên giảng dạy thực tế tại hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Cuốn sách giúp người học không bị choáng ngợp trước lượng kiến thức đồ sộ của tiêu chuẩn mới, mà từng bước tháo gỡ, cấu trúc lại tư duy ngôn ngữ ngay từ bậc HSK 1. Nhờ sự dẫn dắt từ cuốn giáo trình này, học viên có thể xây dựng một bệ phóng hoàn hảo để tiến xa hơn trên chặng đường chinh phục các cấp độ cao nhất.

Sự Tích Hợp Toàn Diện Của Hệ Thống Hán Ngữ ChineMaster EDU

Giá trị của cuốn giáo trình càng được nhân lên gấp bội khi nó được đặt đúng vào môi trường đào tạo chuyên nghiệp. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU không chỉ là một trung tâm dạy học thông thường, mà là một nền tảng giáo dục quy mô lớn, chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung trải dài từ HSK 1 đến HSK 9.

Hơn thế nữa, hệ thống này còn áp dụng phương pháp đào tạo song hành, kết hợp luyện thi chứng chỉ viết HSK với việc rèn luyện khẩu ngữ HSKK ở mọi cấp độ: từ HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp cho đến HSKK cao cấp. Tất cả quá trình đào tạo khắt khe này đều tuân thủ nghiêm ngặt và bám sát vào hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Sự đồng bộ từ giáo trình đến phương pháp giảng dạy giúp người học phát triển toàn diện cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách thuần thục nhất.

Điểm Nhấn Khác Biệt: Cuộc Cách Mạng Cập Nhật Kiến Thức 24/7/365

Nếu phần lớn các cuốn sách tiếng Trung trên thị trường hiện nay đều mắc phải một nhược điểm chí mạng là sự “lỗi thời” sau khi xuất bản, thì tác phẩm của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ lại tự hào sở hữu một sức sống mãnh liệt. Tính cập nhật chính là yếu tố cốt lõi tạo nên sự khác biệt “một trời một vực” giữa giáo trình của ông và phần còn lại của thị trường.

Không chỉ dừng lại ở một cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp tĩnh lặng, tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng liên tục mỗi ngày cập nhật thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK mới nhất vào tác phẩm. Tính cập nhật này diễn ra liên tục với tần suất 24/24/7/365. Bất kể là ngày thường, ngày nghỉ lễ hay ngày Chủ nhật, những biến động về ngôn ngữ, những mẫu câu mới của đời sống thực tế hay những tinh chỉnh trong cấu trúc đề thi HSK đều được tác giả nghiên cứu và đưa vào giáo trình ngay lập tức. Đây là một khối lượng công việc khổng lồ, đòi hỏi sự tận tâm tuyệt đối và một kỷ luật làm việc thép mà hiếm có chuyên gia ngôn ngữ nào làm được.

Thiết Chế Tứ Trụ Của Hệ Sinh Thái Hán Ngữ ChineMaster EDU

Sẽ là thiếu sót nếu không nhắc đến môi trường sinh ra cuốn giáo trình này. Các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Khái niệm “hệ sinh thái” ở đây được xây dựng dựa trên một cấu trúc tứ trụ vô cùng vững chắc và bổ trợ chặt chẽ cho nhau, bao gồm:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi trực tiếp truyền đạt kiến thức, ươm mầm tài năng và rèn luyện kỹ năng thực chiến cho học viên.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi phân tích chuyên sâu về ngôn ngữ, cấu trúc đề thi và tâm lý học viên.

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi mở rộng các mô hình, nền tảng công nghệ giáo dục và lan tỏa giá trị ngôn ngữ ra cộng đồng.

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi đưa lý thuyết vào thực tiễn, giúp học viên ứng dụng tiếng Trung vào công việc, kinh doanh và đời sống văn hóa.

Trong bốn trụ cột mạnh mẽ này, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU được xác định là mũi nhọn chủ lực. Nơi đây đóng vai trò như trung tâm đầu não, trực tiếp điều hành toàn bộ hệ sinh thái dưới sự chỉ đạo tài tình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Mọi tinh hoa lý luận và thực tiễn đều được khởi nguồn từ trung tâm nghiên cứu này trước khi được đưa vào giảng dạy thực tế.

Thư Viện Hán Ngữ CHINEMASTER: Không Gian Lưu Trữ Chất Xám Bất Tận

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp, cùng với toàn bộ các nghiên cứu chuyên sâu khác, hiện đang được lưu trữ hồ sơ với mức độ bảo mật cao nhất tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU.

Không gian này không đơn thuần chỉ là một thư viện tiếng Trung Quốc xếp đầy những cuốn sách vật lý. Nó được xem là một bảo tàng tri thức thiêng liêng, nơi tàng trữ và cất giấu nguồn CHẤT XÁM bất tận của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Những tài liệu tại đây là sự kết tinh của hàng vạn giờ lao động trí óc miệt mài, là minh chứng rõ nét nhất cho tâm huyết của Nhà sáng lập hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Chính kho tàng chất xám này đã và đang tiếp tục soi đường cho hàng triệu người học tiếng Trung, giúp họ vượt qua mọi giới hạn của bản thân để chinh phục đỉnh cao ngôn ngữ.

GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TỔNG HỢP NGỮ PHÁP HSK 1 THEO CHUẨN HSK 9 CẤP – KIỆT TÁC KINH ĐIỂN CỦA THẠC SĨ NGUYỄN MINH VŨ TRONG HỆ SINH THÁI HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU

Trong suốt hành trình phát triển và định hình nền giáo dục Hán ngữ tại Việt Nam, cái tên Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã trở thành một biểu tượng về sự tận tâm, sáng tạo và không ngừng đổi mới. Là Nhà sáng lập Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, ông đã và đang đóng góp một cách bền bỉ và sâu sắc vào việc xây dựng kho tàng học liệu tiếng Trung chất lượng cao. Một trong những tác phẩm nổi bật, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU chính là cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp. Đây không đơn thuần là một cuốn giáo trình thông thường, mà là một công trình nghiên cứu bài bản, tinh túy và đầy tâm huyết, xứng đáng được xem là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo trong sự nghiệp giảng dạy và đào tạo của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.

Ngày nay, tiếng Trung Quốc không chỉ là một ngôn ngữ thông dụng mà đã trở thành một công cụ quan trọng trong giao tiếp quốc tế, hợp tác kinh tế và giao lưu văn hóa. Chứng chỉ HSK (Hanyu Shuiping Kaoshi) là thước đo năng lực tiếng Trung được công nhận rộng rãi trên toàn cầu. Đặc biệt, kể từ khi Bộ Giáo dục Trung Quốc chính thức công bố áp dụng tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới, kỳ thi HSK đã có những thay đổi lớn về cấu trúc, nội dung và yêu cầu kiến thức. Trước thực tế đó, rất nhiều giáo trình cũ trên thị trường trở nên lạc hậu và không đáp ứng được nhu cầu của người học hiện đại. Nhận thức rõ điều này, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – với tư cách là một nhà nghiên cứu và giảng dạy hàng đầu – đã cho ra đời cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp. Tác phẩm này không chỉ có sứ mệnh trang bị cho người học nền tảng ngữ pháp vững chắc ngay từ cấp độ sơ cấp, mà còn giúp họ làm quen và thích nghi dần với lộ trình HSK 9 cấp một cách khoa học, từng bước và có chiến lược rõ ràng.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÁC PHẨM – NGỮ PHÁP CHUẨN XÁC, CẬP NHẬT NHẤT

Điều làm nên giá trị cốt lõi của cuốn giáo trình này chính là sự chính xác và toàn diện về kiến thức ngữ pháp. Thay vì chỉ liệt kê các mẫu câu một cách rời rạc như nhiều sách khác, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã hệ thống hóa toàn bộ điểm ngữ pháp HSK 1 một cách lôgic, mạch lạc và theo một trình tự dễ hiểu. Mỗi bài học đều được thiết kế với lý thuyết rõ ràng, ví dụ minh họa sinh động và các bài tập thực hành đa dạng, giúp người học không chỉ ghi nhớ cấu trúc mà còn biết cách vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh giao tiếp. Đặc biệt, tác phẩm được biên soạn hoàn toàn theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất, nên mọi kiến thức đều bám sát yêu cầu của đề thi hiện hành, giúp người học giảm bớt khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn kiểm tra.

TÍNH CẬP NHẬT KHÔNG NGỪNG – SỰ KHÁC BIỆT VƯỢT TRỘI

Một trong những yếu tố quan trọng nhất khiến cuốn giáo trình này trở nên đặc biệt, khác biệt một trời một vực so với các cuốn sách tiếng Trung thông thường trên thị trường, chính là tính cập nhật liên tục. Trong khi hầu hết các sách giáo khoa khác chỉ dừng lại ở nội dung đã được in ấn và không thay đổi theo thời gian, thì tác phẩm của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ lại hoàn toàn ngược lại. Cứ mỗi ngày, 24 giờ trên 24 giờ, 7 ngày trên 7 ngày và 365 ngày trong năm, kể cả những ngày nghỉ lễ, thứ Bảy hay Chủ nhật, tác giả đều không ngừng cập nhật, bổ sung và điều chỉnh nội dung của cuốn giáo trình. Những cập nhật này bao gồm việc thêm các điểm ngữ pháp mới, điều chỉnh cách giải thích cho rõ ràng hơn, hoặc bổ sung các bài tập dựa trên phản hồi từ học viên và sự thay đổi của đề thi thực tế. Nhờ vậy, người học khi sử dụng cuốn giáo trình này có thể yên tâm rằng mình đang tiếp cận với những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 1 hiện đại, chính xác nhất và luôn được cải tiến để phù hợp với nhu cầu và xu hướng thi cử mới nhất.

VỊ TRÍ ĐỘC TÔN TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU

Một điểm vô cùng đặc biệt cần phải nhấn mạnh đó là tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ không hề xuất hiện hay được phân phối rộng rãi trên các kệ sách thương mại đại trà. Trái lại, cuốn giáo trình này chỉ tồn tại duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây là một chiến lược có chủ đích nhằm bảo vệ bản quyền tri thức, giữ gìn chất lượng đào tạo và đảm bảo rằng mọi người học sử dụng tài liệu đều được tiếp cận với nguồn tài nguyên chính thống, chuẩn mực và có sự hỗ trợ trực tiếp từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU không phải là một tổ chức đơn lẻ mà là một tập hợp hệ thống khép kín và vững chắc, bao gồm bốn trụ cột lớn: Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Mỗi trụ cột đều đóng vai trò thiết yếu trong việc vận hành, duy trì và phát triển toàn bộ hệ sinh thái, nhưng trong đó, Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU chính là mũi nhọn chủ lực, là trung tâm đầu não điều hành mọi hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp và sâu sát của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.

HỆ THỐNG NGHIÊN CỨU – TRÁI TIM CỦA HỆ SINH THÁI

Nếu xem toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU như một cơ thể sống thì Hệ thống nghiên cứu chính là trái tim, còn Hệ thống đào tạo, phát triển và ứng dụng là các bộ phận cơ thể vận hành nhịp nhàng và liên kết chặt chẽ. Chính tại Hệ thống nghiên cứu, các giáo trình, đề cương bài giảng, phương pháp giảng dạy và tài liệu luyện thi đều được xây dựng, kiểm định và tối ưu hóa một cách khoa học và bài bản nhất. Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp điều hành trung tâm đầu não này, và cũng từ đây, tất cả các chiến lược giáo dục chiến lược được sinh ra, tạo nên một dòng chảy tri thức bất tận, được cất giữ và bảo tồn cẩn trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – một trong những thư viện chuyên sâu về tiếng Trung Quốc uy tín bậc nhất hiện nay. Thư viện này không chỉ đơn thuần là một kho lưu trữ sách vở, mà còn là nơi ấp ủ và tàng trữ “chất xám” của vị thạc sĩ tài ba, nơi hội tụ tất cả những nghiên cứu, phát hiện, sáng kiến và giải pháp giáo dục tiên tiến mà ông đã dày công vun đắp qua hàng chục năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu thực địa.

VAI TRÒ CỦA GIÁO TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN THI HSK VÀ HSKK

Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ một giáo trình nào cũng là giúp người học đạt được kết quả cao trong kỳ thi. Đối với cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp, điều này càng được chú trọng hơn bao giờ hết. Không chỉ dừng lại ở kiến thức ngữ pháp cốt lõi, tác phẩm còn là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 không thể thiếu được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ thống đào tạo ChineMaster. Từ các dạng bài tập mô phỏng đề thi, các câu hỏi trắc nghiệm phân tích lỗi sai, cho đến các bài tập nghe và viết tích hợp, mọi nội dung đều được thiết kế nhằm rèn luyện toàn diện bốn kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết. Đặc biệt, hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU còn kết hợp luyện thi HSKK (kỹ năng nói) từ sơ cấp đến cao cấp, giúp người học không chỉ giỏi ngữ pháp mà còn tự tin khi giao tiếp thực tế. Chính sự tích hợp hài hòa giữa các cấp độ HSK 1 – HSK 9 cùng với các bài thi HSKK đã tạo nên một lộ trình học tập trọn vẹn, hoàn chỉnh và hiệu quả mà không phải bất kỳ giáo trình nào khác có thể đáp ứng được.

Một trong những động lực lớn nhất thúc đẩy sự thành công của cuốn giáo trình cũng như toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU chính là triết lý “không ngừng đổi mới” của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Ông luôn quan niệm rằng ngôn ngữ là một sinh thể sống, nó thay đổi và phát triển mỗi ngày, vì vậy giáo trình cũng phải được thay đổi và hoàn thiện một cách liên tục. Chính vì thế, người học khi tham gia các khóa học trong hệ thống sẽ không bao giờ cảm thấy nhàm chán hay bị bỏ lại phía sau với những kiến thức cũ. Tất cả các bài giảng, bài tập, đề kiểm tra và giáo án đều được cập nhật theo thời gian thực, giúp học viên luôn nắm bắt được những xu hướng mới nhất, từ vựng mới nhất và cách diễn đạt tối ưu nhất trong tiếng Trung hiện đại.

MỘT TÁC PHẨM ĐỈNH CAO CHO NGƯỜI HỌC TIẾNG TRUNG

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là một cuốn sách giáo khoa mà còn là một công trình văn hóa – giáo dục đặc sắc, một biểu tượng cho sự tận hiến, trí tuệ và tầm nhìn xa trông rộng. Đây là nguồn tài liệu quý giá không chỉ đối với người mới bắt đầu làm quen với tiếng Trung, mà còn dành cho những ai đang tìm kiếm một phương pháp học tập bài bản, có hệ thống và theo chuẩn quốc tế. Sự khác biệt của giáo trình không nằm ở nội dung phong phú, cách trình bày dễ hiểu hay tính ứng dụng cao, mà còn ở sự cam kết cập nhật tri thức không ngừng nghỉ, cùng với vị thế độc nhất vô nhị trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi lưu trữ và bảo tồn mọi thành quả nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, xứng đáng là một kho tàng chất xám vô giá. Với sự dẫn dắt của một nhà giáo tận tâm, cùng bốn trụ cột vững chắc của hệ sinh thái, chắc chắn rằng tác phẩm này sẽ tiếp tục là ngọn đuốc soi đường cho hàng triệu người Việt Nam trên con đường chinh phục tiếng Trung, mở ra những cánh cửa cơ hội mới trong học tập, sự nghiệp và hội nhập quốc tế. Nếu bạn đang tìm kiếm một người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình HSK, thì đây chính là sự lựa chọn hoàn hảo – một kiệt tác kinh điển giữa lòng thị trường giáo trình tiếng Trung đang ngày càng sôi động và đa dạng.

Giáo Trình Hán Ngữ Tổng Hợp Ngữ Pháp HSK 1 Theo Chuẩn HSK 9 Cấp Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ

Trong hành trình biên soạn và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền suốt nhiều năm qua, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tiếp tục cho ra đời một tác phẩm kinh điển mới mang tên Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp. Đây không đơn thuần là một cuốn sách ngữ pháp thông thường mà là kết tinh của quá trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn bộ cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung ở cấp độ sơ cấp nhất, được sắp xếp theo một lộ trình chuẩn hóa xuyên suốt chín cấp độ HSK. Tác phẩm này giữ vai trò là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster education, phục vụ trực tiếp cho hàng nghìn học viên đang theo học tại trung tâm cũng như tự học qua nền tảng trực tuyến.

Vị Trí Của Cuốn Giáo Trình Trong Hệ Thống Ngữ Pháp Chín Cấp

Điểm khác biệt cốt lõi của cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 1 này nằm ở cách tiếp cận xuyên suốt chín cấp độ HSK ngay từ những bài học đầu tiên. Thay vì trình bày ngữ pháp HSK 1 một cách rời rạc, tách biệt khỏi các cấp độ cao hơn như nhiều tài liệu khác trên thị trường, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một khung tư duy ngữ pháp liên thông, giúp người học ngay từ cấp độ sơ cấp đã có thể hình dung được bức tranh tổng thể của toàn bộ hệ thống ngữ pháp tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 9. Cách tiếp cận này giúp học viên tránh được tình trạng phải học lại từ đầu hoặc phá vỡ thói quen tư duy ngữ pháp khi chuyển tiếp lên các cấp độ cao hơn, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho việc luyện thi HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp về sau.

Tính Cập Nhật Liên Tục Của Nội Dung Giáo Trình

Một trong những đặc điểm tạo nên sự khác biệt rõ rệt giữa tác phẩm của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung khác trên thị trường chính là tần suất cập nhật nội dung. Cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 1 này không phải là một ấn phẩm cố định, xuất bản một lần rồi giữ nguyên nội dung theo thời gian, mà liên tục được bổ sung, hoàn thiện thêm kiến thức tiếng Trung HSK mỗi ngày. Việc cập nhật diễn ra đều đặn suốt cả năm, không phân biệt ngày thường, ngày nghỉ lễ hay chủ nhật, phản ánh cường độ làm việc và sự tâm huyết của tác giả trong việc không ngừng hoàn thiện chất lượng tài liệu giảng dạy. Nhờ vậy, học viên sử dụng giáo trình này luôn được tiếp cận với nội dung ngữ pháp được rà soát, bổ sung và điều chỉnh sát với thực tế đề thi HSK 1 mới nhất, thay vì những nội dung đã lỗi thời so với cấu trúc đề thi hiện hành.

Tính Độc Quyền Trong Hệ Sinh Thái ChineMaster EDU

Cũng giống như các tác phẩm giáo trình Hán ngữ khác của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 1 này chỉ tồn tại duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, không được phát hành hay lưu hành ở bất kỳ đơn vị đào tạo nào khác. Hệ sinh thái này được xây dựng dựa trên bốn trụ cột chính: hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi trực tiếp giảng dạy và ứng dụng giáo trình vào các lớp học thực tế; hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, đóng vai trò trung tâm đầu não điều hành toàn bộ hoạt động biên soạn và phát triển nội dung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ; hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU, phụ trách mở rộng và nâng cấp các sản phẩm giáo trình theo thời gian; và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi chuyển hóa nội dung nghiên cứu thành các công cụ học tập thực tiễn cho học viên.

Trong bốn trụ cột này, hệ thống nghiên cứu giữ vai trò mũi nhọn chủ lực, bởi đây chính là nơi khởi nguồn của mọi ý tưởng, cấu trúc và nội dung ngữ pháp được đưa vào cuốn giáo trình. Mọi thay đổi, bổ sung diễn ra hàng ngày trong nội dung giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 1 đều bắt nguồn từ quá trình nghiên cứu không ngừng nghỉ tại trung tâm đầu não này.

Vai Trò Của Thư Viện Hán Ngữ ChineMaster EDU

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được biết đến với tên gọi Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER. Đây là nơi tập hợp toàn bộ các tác phẩm giáo trình do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong suốt quá trình công tác, từ những cuốn sách nền tảng ban đầu cho đến các bộ giáo trình chuyên sâu theo từng ngành nghề, từng cấp độ HSK. Việc lưu trữ có hệ thống tại thư viện này không chỉ giúp học viên dễ dàng tra cứu, đối chiếu giữa các tài liệu mà còn phản ánh khối lượng chất xám khổng lồ mà tác giả đã tích lũy qua nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy tiếng Trung.

Đối với những người mới bắt đầu học tiếng Trung, việc lựa chọn một cuốn giáo trình ngữ pháp phù hợp ngay từ cấp độ HSK 1 có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình học tập về sau. Một cuốn giáo trình được xây dựng theo chuẩn xuyên suốt chín cấp độ như tác phẩm này giúp người học hình thành thói quen tư duy ngữ pháp đúng đắn ngay từ đầu, tránh những sai lệch phải sửa chữa lại khi lên các cấp độ cao hơn. Kết hợp với tính cập nhật liên tục và sự đồng bộ trong toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU, cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 1 này trở thành một công cụ học tập đáng tin cậy cho những ai đang nghiêm túc theo đuổi lộ trình luyện thi HSK và HSKK trong hệ thống Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp xây dựng và phát triển.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển và quan trọng nhất trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây không chỉ là một cuốn sách ngữ pháp thông thường, mà còn là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 theo đúng tiêu chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ thống đào tạo của ChineMaster education. Cuốn giáo trình này tiếp nối chuỗi tác phẩm chất lượng cao của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, khẳng định vị thế của ông trong việc xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền, chuyên sâu và có tính ứng dụng thực tiễn cao.

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được biết đến là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời kết hợp chặt chẽ việc luyện thi HSKK ở cả ba cấp độ: sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Toàn bộ quá trình giảng dạy và luyện thi đều dựa trên hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển. Nhờ đó, người học không chỉ nắm vững kiến thức ngữ pháp cơ bản của HSK 1 mà còn được tiếp cận theo lộ trình chuẩn hóa theo khung HSK 9 cấp – hệ thống đánh giá năng lực tiếng Trung hiện đại và toàn diện hơn so với khung cũ.

Điểm đặc biệt tạo nên sự khác biệt lớn nhất của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp chính là khả năng cập nhật liên tục. Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ không ngừng bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện nội dung kiến thức tiếng Trung HSK mỗi ngày. Việc cập nhật diễn ra 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần, 365 ngày mỗi năm, bất kể ngày nghỉ lễ hay Chủ nhật. Đây chính là yếu tố then chốt giúp cuốn giáo trình luôn giữ được tính thời sự, chính xác và phù hợp với những thay đổi mới nhất trong hệ thống thi HSK. Sự tận tâm và tính liên tục này tạo ra khoảng cách “một trời một vực” so với các cuốn sách tiếng Trung thông thường trên thị trường – những tài liệu thường chỉ được xuất bản một lần rồi ít được chỉnh sửa, dẫn đến tình trạng lỗi thời hoặc thiếu cập nhật.

Không chỉ có nội dung chất lượng và luôn được làm mới, các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ còn mang tính độc quyền tuyệt đối. Chúng chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, không được phát hành rộng rãi bên ngoài. Điều này đảm bảo tính thống nhất, bảo mật tri thức và sự chuyên sâu trong toàn bộ quá trình đào tạo. Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu thành bởi bốn trụ cột vững chắc:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Trong bốn trụ cột này, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU đóng vai trò mũi nhọn chủ lực và trung tâm đầu não của toàn bộ hệ sinh thái. Đây là nơi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp điều hành, nghiên cứu và định hướng chiến lược phát triển kiến thức Hán ngữ. Nhờ có hệ thống nghiên cứu mạnh mẽ, mọi nội dung trong giáo trình – bao gồm cuốn Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp – đều được kiểm chứng, tinh lọc và nâng cấp liên tục dựa trên thực tiễn giảng dạy và xu hướng thi cử mới nhất.

Tác phẩm giáo trình này được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – còn được gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER. Đây không chỉ là nơi cất giữ sách vở thông thường, mà còn là kho tàng chứa đựng “chất xám” bất tận của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Việc lưu trữ tại thư viện chuyên biệt này vừa thể hiện giá trị học thuật của tác phẩm, vừa khẳng định vị thế độc quyền và tính bền vững lâu dài của hệ thống giáo trình.

Với những ưu điểm nổi bật như cập nhật liên tục 24/7/365, tính độc quyền cao, sự gắn kết chặt chẽ với hệ sinh thái bốn trụ cột và nền tảng nghiên cứu mạnh mẽ, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã trở thành tài liệu không thể thiếu đối với người học tiếng Trung tại ChineMaster EDU. Cuốn giáo trình không chỉ giúp học viên nắm vững ngữ pháp HSK 1 một cách hệ thống và chính xác, mà còn mở ra con đường vững chắc để tiến tới các cấp độ cao hơn trong hành trình chinh phục chứng chỉ HSK và HSKK. Đây chính là minh chứng rõ nét cho sự tận tâm, chuyên môn sâu và tầm nhìn dài hạn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng một hệ thống Hán ngữ chất lượng cao, hiện đại và bền vững.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp – Tác phẩm kinh điển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU

Trong bối cảnh nhu cầu học và thi chứng chỉ tiếng Trung ngày càng gia tăng tại Việt Nam, việc sở hữu một bộ giáo trình bài bản, cập nhật và bám sát định hướng thi mới nhất là điều vô cùng quan trọng. Nắm bắt được xu thế đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – đã cho ra đời tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp”, đánh dấu một bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.

1. Giá trị cốt lõi của tác phẩm

Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách ngữ pháp thông thường, đây là công trình tâm huyết được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn, nhằm xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc cho người mới bắt đầu ở cấp độ HSK 1. Điểm đặc biệt là cuốn giáo trình được thiết kế theo chuẩn HSK 9 cấp mới nhất – một định hướng cập nhật và toàn diện hơn so với khung HSK cũ, giúp người học làm quen sớm với lộ trình thi hiện đại ngay từ những bước chân đầu tiên.

Tác phẩm bao quát toàn bộ hệ thống ngữ pháp cốt lõi của HSK 1, được trình bày khoa học, logic và đi kèm nhiều ví dụ thực tiễn, giúp người học dễ dàng tiếp thu và ứng dụng ngay trong giao tiếp hàng ngày. Đây chính là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 không thể thiếu, được sử dụng thường xuyên trong chương trình đào tạo chính thống của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.

2. Tính cập nhật liên tục – Yếu tố tạo nên sự khác biệt

Một trong những điểm làm nên thương hiệu của các tác phẩm do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn chính là tính cập nhật không ngừng. Khác với những cuốn sách tiếng Trung truyền thống thường chỉ được xuất bản một lần và ít khi chỉnh sửa, cuốn giáo trình này được tác giả liên tục bổ sung, điều chỉnh nội dung mỗi ngày, 24/7, kể cả ngày lễ hay Chủ nhật.

Việc cập nhật thường xuyên không chỉ phản ánh tâm huyết và trách nhiệm của tác giả đối với người học, mà còn đảm bảo rằng cuốn giáo trình luôn bám sát những thay đổi của đề thi HSK thực tế, cũng như xu hướng sử dụng ngôn ngữ hiện đại. Chính yếu tố “sống động” và “luôn mới” này đã tạo nên sự khác biệt “một trời một vực” giữa tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.

3. Vị trí độc tôn trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU

Điểm đặc biệt khác là tác phẩm này chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – một hệ thống được xây dựng bài bản dựa trên “Tứ trụ vững chắc”:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Trong đó, Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU được xem là mũi nhọn chủ lực, đóng vai trò là đầu não điều hành toàn bộ hệ sinh thái dưới sự dẫn dắt trực tiếp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm này được lưu trữ và bảo quản trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi hội tụ và cất giữ kho tàng “chất xám” bất tận của vị Nhà sáng lập, đồng thời là nguồn tri thức phong phú phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy lâu dài.

4. Kết nối liền mạch với lộ trình HSK – HSKK toàn diện

Không chỉ dừng lại ở cấp độ HSK 1, tác phẩm này còn là một mắt xích quan trọng trong lộ trình đào tạo chứng chỉ tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 9, kết hợp luyện thi HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Điều này giúp người học có được sự liên thông xuyên suốt, không bị gián đoạn trong quá trình nâng cao trình độ, đồng thời tiết kiệm thời gian và công sức làm quen lại khi chuyển cấp.

“Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp” không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, mà còn là một công cụ chiến lược, một người bạn đồng hành đáng tin cậy cho bất kỳ ai bắt đầu hành trình chinh phục tiếng Trung. Với sự đầu tư nghiêm túc, tư duy đột phá và triết lý giáo dục hiện đại, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ một lần nữa khẳng định vị thế tiên phong của mình trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam, đồng thời khẳng định thương hiệu ChineMaster EDU là điểm đến tin cậy cho mọi học viên có đam mê và hoài bão chinh phục ngôn ngữ này.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên sâu tiếp theo trong hệ thống giáo trình Hán ngữ của ChineMaster EDU, được định hướng phục vụ quá trình học tập, củng cố nền tảng ngữ pháp và luyện thi HSK 1 theo định hướng chuẩn HSK 9 cấp.

Tác phẩm không đơn thuần là một tài liệu tập hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, mà được xây dựng theo tư duy hệ thống hóa kiến thức Hán ngữ từ nền tảng. Người học có thể sử dụng giáo trình để từng bước nắm vững cách hình thành câu, trật tự từ, thành phần câu, các loại từ thường gặp và những cấu trúc ngữ pháp trọng tâm cần thiết ở trình độ HSK 1.

1. Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Trong quá trình học tiếng Trung, từ vựng và ngữ pháp luôn có mối quan hệ mật thiết. Biết nhiều từ vựng nhưng không hiểu cách kết hợp từ, không nắm được trật tự câu và không biết vận dụng cấu trúc ngữ pháp thì người học vẫn khó có thể hình thành năng lực giao tiếp và làm bài thi HSK một cách vững chắc.

Chính vì vậy, Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 được định hướng trở thành một nền tảng ngữ pháp quan trọng dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung.

Nội dung giáo trình tập trung vào những vấn đề cốt lõi như:

Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung.
Trật tự từ trong câu tiếng Trung.
Câu chủ-vị.
Câu S + V + O.
Câu hỏi và các phương thức đặt câu hỏi.
Cách sử dụng 是.
Cách sử dụng 有.
Cách sử dụng 在.
Câu phủ định với 不 và 没.
Câu hỏi với 吗.
Đại từ nghi vấn 什么, 谁, 哪儿, 哪里, 怎么, 怎么样, 多少, 几.
Số từ và lượng từ.
Danh từ, động từ, tính từ, đại từ và phó từ cơ bản.
Cách biểu đạt thời gian.
Cách biểu đạt địa điểm.
Cách sử dụng 的.
Cách sử dụng 了 ở những cấu trúc phù hợp với trình độ HSK 1.
Cách sử dụng 都, 也, 很, 还, 再 và một số phó từ cơ bản.
Cấu trúc biểu đạt sở hữu.
Cấu trúc biểu đạt tồn tại.
Cấu trúc biểu đạt vị trí.
Cấu trúc so sánh và các mẫu câu nền tảng phù hợp với tiến trình học tập.
Các mẫu câu giao tiếp thường xuyên xuất hiện trong nội dung HSK 1.

Mỗi chủ điểm ngữ pháp có thể được tiếp cận theo hướng cấu trúc → ý nghĩa → cách dùng → ví dụ → phân tích → luyện tập → vận dụng, giúp người học không chỉ ghi nhớ quy tắc mà còn từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung.

2. Ngữ pháp HSK 1 là nền móng của toàn bộ quá trình học Hán ngữ

HSK 1 là cấp độ nền tảng trong quá trình học tiếng Trung theo hệ thống HSK 9 cấp. Vì vậy, việc xây dựng nền tảng ngữ pháp ngay từ giai đoạn đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Một học viên nếu chưa nắm chắc những kiến thức cơ bản như:

主语 + 谓语 + 宾语
Chủ ngữ + vị ngữ + tân ngữ

thì sẽ gặp khó khăn khi tiếp tục học những cấu trúc phức tạp hơn ở HSK 2, HSK 3, HSK 4 và các cấp độ cao hơn.

Ví dụ:

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

Cấu trúc:

我 + 学习 + 汉语。
S + V + O

Từ một cấu trúc cơ bản như vậy, người học có thể tiếp tục mở rộng thành nhiều dạng câu khác nhau:

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

我每天学习汉语。
Wǒ měitiān xuéxí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung.

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.

我每天在学校学习汉语。
Wǒ měitiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung ở trường.

Qua đó có thể thấy, học ngữ pháp không phải chỉ là học thuộc công thức, mà là học cách tổ chức từ ngữ thành câu có ý nghĩa.

3. Học ngữ pháp tiếng Trung theo tư duy hệ thống

Một trong những trọng tâm của tác phẩm là xây dựng kiến thức ngữ pháp theo hướng liên kết giữa các cấp độ HSK.

Người học HSK 1 không nên xem kiến thức HSK 1 là một hệ thống hoàn toàn tách biệt. Ngược lại, những cấu trúc được học ở HSK 1 chính là cơ sở để tiếp tục mở rộng sang HSK 2, HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6 và các cấp độ HSK cao hơn.

Ví dụ, từ cấu trúc cơ bản:

我喜欢汉语。
Wǒ xǐhuan Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung.

người học có thể tiếp tục phát triển thành những câu dài và phức tạp hơn khi trình độ tăng lên.

Do đó, Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được định hướng không chỉ giúp học viên hoàn thành một cấp độ, mà còn tạo nền móng để tiếp tục phát triển năng lực Hán ngữ ở những cấp độ tiếp theo.

4. Từ nhận diện cấu trúc đến năng lực vận dụng

Một vấn đề phổ biến trong quá trình học ngoại ngữ là người học có thể nhận diện cấu trúc nhưng chưa chắc đã sử dụng được cấu trúc đó.

Chẳng hạn, học viên có thể biết:

S + 是 + N

nhưng khi cần tự đặt câu lại gặp khó khăn.

Giáo trình vì vậy có thể được khai thác theo hướng chuyển hóa kiến thức thành năng lực thực hành.

Ví dụ:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.

她是中国人。
Tā shì Zhōngguó rén.
Cô ấy là người Trung Quốc.

Từ những câu đơn giản này, học viên tiếp tục luyện tập khả năng thay thế chủ ngữ, vị ngữ, danh từ và các thành phần câu để tạo ra nhiều câu mới.

Đây chính là quá trình từ học cấu trúc đến vận dụng cấu trúc.

5. Phân tích trật tự từ tiếng Trung

Trật tự từ là một nội dung đặc biệt quan trọng đối với người Việt Nam học tiếng Trung.

Mặc dù tiếng Việt và tiếng Trung có nhiều điểm tương đồng, hai ngôn ngữ vẫn có những khác biệt nhất định trong cách tổ chức câu. Nếu người học hình thành thói quen dịch từng từ trực tiếp từ tiếng Việt sang tiếng Trung, rất dễ xảy ra lỗi trật tự từ.

Ví dụ:

我今天学习汉语。
Wǒ jīntiān xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung.

Có thể phân tích:

我 + 今天 + 学习 + 汉语。
S + Thời gian + V + O

Tương tự:

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung ở trường.

Việc phân tích thành phần câu giúp học viên hiểu bản chất cấu trúc thay vì chỉ học thuộc từng câu riêng lẻ.

6. Hệ thống ví dụ tiếng Trung có phiên âm và nghĩa tiếng Việt

Một đặc điểm quan trọng của tài liệu học Hán ngữ dành cho người Việt là cần kết hợp đồng thời chữ Hán, phiên âm Pinyin và nghĩa tiếng Việt.

Ví dụ:

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?

我叫王明。
Wǒ jiào Wáng Míng.
Tôi tên là Vương Minh.

你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?

我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.

Cách trình bày này giúp người học đồng thời phát triển khả năng nhận diện chữ Hán, đọc Pinyin, hiểu nghĩa và ghi nhớ cấu trúc câu.

7. Ngữ pháp HSK 1 gắn với luyện thi HSK

Giá trị của ngữ pháp không nằm ở việc học thuộc thật nhiều thuật ngữ ngữ pháp, mà nằm ở khả năng sử dụng ngữ pháp để đọc hiểu, nghe hiểu, nói và viết.

Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp có thể được sử dụng kết hợp với các nội dung:

Ngữ pháp + từ vựng + chữ Hán + nghe + nói + đọc + viết + luyện đề

Từ đó hình thành một quy trình học tập tương đối hoàn chỉnh:

Học cấu trúc → phân tích cấu trúc → ghi nhớ ví dụ → tự đặt câu → luyện tập → vận dụng → luyện đề HSK.

Đây cũng là cách tiếp cận giúp học viên tránh tình trạng học ngữ pháp một cách rời rạc và thiếu khả năng ứng dụng.

8. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU và định hướng HSK 1 đến HSK 9

Theo định hướng được giới thiệu, ChineMaster EDU là hệ thống đào tạo Hán ngữ tập trung vào lộ trình từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời kết hợp luyện thi HSKK từ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp.

Trong hệ thống đó, giáo trình Hán ngữ được xây dựng theo hướng liên kết giữa các cấp độ, giúp người học có thể tiếp tục phát triển từ nền tảng sơ cấp lên trung cấp và cao cấp.

HSK 1 → HSK 2 → HSK 3 → HSK 4 → HSK 5 → HSK 6 → HSK 7 → HSK 8 → HSK 9

Đối với kỹ năng khẩu ngữ:

HSKK sơ cấp → HSKK trung cấp → HSKK cao cấp

Như vậy, Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 có thể được xem là một bộ phận trong hệ thống kiến thức nền tảng phục vụ lộ trình học Hán ngữ dài hạn.

9. Tứ trụ của hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU

Theo mô hình được tác giả giới thiệu, hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu tạo bởi bốn bộ phận trọng tâm:

Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là bộ phận tập trung vào hoạt động giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn người học tiếng Trung theo các cấp độ và chuyên đề khác nhau.

Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là bộ phận nghiên cứu, hệ thống hóa và phát triển nội dung kiến thức Hán ngữ, từ ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp đến các chuyên ngành tiếng Trung.

Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là bộ phận tiếp tục mở rộng hệ thống giáo trình, nội dung đào tạo và các hướng nghiên cứu, ứng dụng Hán ngữ.

Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là bộ phận đưa kiến thức Hán ngữ vào các tình huống học tập, giao tiếp, công việc và những lĩnh vực chuyên môn khác.

Trong mô hình này, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ được xác định là một bộ phận trọng điểm, đóng vai trò nghiên cứu và phát triển nền tảng tri thức cho toàn hệ sinh thái.

10. Cập nhật và phát triển nội dung giáo trình

Theo định hướng xây dựng giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ, nội dung Hán ngữ không được xem là một khối kiến thức bất biến.

Ngược lại, giáo trình được phát triển theo quá trình liên tục bổ sung, chỉnh sửa, mở rộng và hệ thống hóa nội dung.

Điểm đáng chú ý ở đây là tư duy giáo trình mở rộng liên tục, trong đó kiến thức mới có thể tiếp tục được bổ sung vào hệ thống thay vì chỉ dừng lại ở một phiên bản sách cố định.

Điều này đặc biệt phù hợp với đặc thù của việc nghiên cứu và giảng dạy tiếng Trung, bởi một hệ thống đào tạo quy mô lớn cần liên tục cập nhật:

Từ vựng mới.
Mẫu câu mới.
Cấu trúc ngữ pháp mới.
Ví dụ thực tế.
Dạng bài luyện tập.
Nội dung luyện thi.
Phương pháp ghi nhớ.
Phân tích lỗi thường gặp.
Nội dung liên kết giữa các cấp độ HSK.
11. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được giới thiệu là một phần trong kho tư liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER.

Theo định hướng của hệ thống, thư viện là nơi lưu trữ và tổ chức các tài liệu Hán ngữ được phát triển trong quá trình nghiên cứu, biên soạn và giảng dạy.

Đối với người học, giá trị của một thư viện giáo trình không chỉ nằm ở số lượng tài liệu, mà còn nằm ở khả năng liên kết các tài liệu thành một hệ thống.

Từ một chủ điểm ngữ pháp HSK 1, người học có thể tiếp tục truy tìm những kiến thức tương ứng ở HSK 2, HSK 3 và các cấp độ cao hơn. Từ một cấu trúc cơ bản, người học có thể tiếp tục nghiên cứu cách mở rộng cấu trúc đó trong những tình huống giao tiếp và chuyên ngành khác nhau.

12. Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 hướng đến điều gì?

Có thể khái quát mục tiêu của tác phẩm qua năm phương diện:

Thứ nhất, xây dựng nền tảng ngữ pháp.

Người học hiểu được những quy tắc cơ bản nhất của câu tiếng Trung.

Thứ hai, hình thành tư duy trật tự từ tiếng Trung.

Người học từng bước thoát khỏi thói quen dịch từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Trung.

Thứ ba, tăng khả năng tự đặt câu.

Học viên không chỉ nhận diện câu mẫu mà còn có thể sử dụng cấu trúc để tạo câu mới.

Thứ tư, hỗ trợ luyện thi HSK 1.

Ngữ pháp được đặt trong mối quan hệ với từ vựng, đọc hiểu, nghe hiểu và các dạng bài luyện thi.

Thứ năm, tạo nền móng cho các cấp độ HSK tiếp theo.

Những kiến thức HSK 1 được tiếp tục sử dụng và mở rộng trong quá trình học HSK 2 đến HSK 9.

13. Học HSK 1 không chỉ là học để vượt qua một kỳ thi

Một chứng chỉ có thể là mục tiêu trước mắt, nhưng năng lực ngôn ngữ mới là nền tảng lâu dài.

Vì vậy, việc học HSK 1 nên được nhìn nhận như giai đoạn xây dựng móng cho toàn bộ quá trình học tiếng Trung.

Một nền móng ngữ pháp chắc chắn sẽ giúp người học dễ dàng tiếp cận những nội dung phức tạp hơn như:

复合句
fùhéjù
Câu phức

补语
bǔyǔ
Bổ ngữ

状语
zhuàngyǔ
Trạng ngữ

定语
dìngyǔ
Định ngữ

宾语从句
bīnyǔ cóngjù
Mệnh đề tân ngữ

定语从句
dìngyǔ cóngjù
Mệnh đề định ngữ

và nhiều hệ thống ngữ pháp nâng cao khác ở những cấp độ sau.

Do đó, việc học kỹ những cấu trúc cơ bản ở HSK 1 là một khoản đầu tư lâu dài cho năng lực Hán ngữ.

14. Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống ChineMaster EDU

Trong định hướng phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng nhiều nội dung phục vụ các cấp độ HSK, HSKK và nhiều lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp vì vậy được đặt trong một hệ thống giáo trình rộng hơn, thay vì tồn tại như một tài liệu ngữ pháp độc lập.

Từ nền tảng HSK 1, người học có thể tiếp tục tiếp cận các tài liệu HSK 2, HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6, HSK 7, HSK 8 và HSK 9, đồng thời mở rộng sang HSKK và các chuyên ngành Hán ngữ phù hợp với nhu cầu học tập, công việc và nghiên cứu.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được định hướng là một tài liệu nền tảng giúp người học hệ thống hóa những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, đồng thời kết nối kiến thức HSK 1 với lộ trình HSK 9 cấp.

Điểm cốt lõi của tác phẩm không chỉ nằm ở việc tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp, mà còn ở tư duy xây dựng một hệ thống kiến thức có tính liên kết:

Từ vựng → Ngữ pháp → Câu → Nghe → Nói → Đọc → Viết → Luyện thi → Vận dụng Hán ngữ.

Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, tác phẩm được đặt trong mối quan hệ với hệ thống đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ. Đây cũng chính là định hướng xây dựng một hệ thống giáo trình có khả năng tiếp tục mở rộng theo quá trình nghiên cứu và giảng dạy.

Đối với người bắt đầu học tiếng Trung, HSK 1 không phải là điểm kết thúc mà là điểm khởi đầu. Một hệ thống ngữ pháp cơ bản được xây dựng chắc chắn sẽ tạo tiền đề để người học từng bước tiến lên HSK 2, HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6 và tiếp tục chinh phục HSK 7, HSK 8, HSK 9.

Với định hướng đó, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ trở thành một nội dung nền tảng trong hệ thống tài liệu Hán ngữ ChineMaster EDU, phục vụ mục tiêu học tập, nghiên cứu, luyện thi và ứng dụng tiếng Trung một cách có hệ thống.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp – Phần mở rộng chuyên sâu
16. Hệ thống hóa ngữ pháp HSK 1 theo từng nhóm cấu trúc

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp không chỉ có thể được khai thác như một danh mục các quy tắc ngữ pháp, mà còn có thể được tổ chức thành những nhóm cấu trúc có quan hệ logic với nhau.

Đây là cách tiếp cận đặc biệt quan trọng đối với người mới bắt đầu học tiếng Trung.

Thay vì ghi nhớ hàng trăm câu riêng lẻ, người học có thể bắt đầu từ một số cấu trúc nền tảng, sau đó liên tục mở rộng:

Câu khẳng định → câu phủ định → câu nghi vấn → câu trả lời → câu mở rộng → câu giao tiếp thực tế.

Ví dụ với cấu trúc:

主语 + 是 + 名词

Zhǔyǔ + shì + míngcí

Chủ ngữ + 是 + danh từ

Có thể hình thành:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

他是老师。
Tā shì lǎoshī.
Anh ấy là giáo viên.

Sau đó mở rộng thành câu hỏi:

你是学生吗?
Nǐ shì xuésheng ma?
Bạn là học sinh phải không?

Và câu phủ định:

我不是学生。
Wǒ bú shì xuésheng.
Tôi không phải là học sinh.

Như vậy, chỉ từ một cấu trúc cơ bản, người học đã có thể hình thành cả một nhóm câu có quan hệ với nhau.

17. Ngữ pháp HSK 1 và nghệ thuật mở rộng câu

Một trong những năng lực quan trọng nhất cần hình thành ở giai đoạn HSK 1 là khả năng mở rộng câu.

Câu đơn giản:

我学习。
Wǒ xuéxí.
Tôi học.

Thêm tân ngữ:

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

Thêm thời gian:

我今天学习汉语。
Wǒ jīntiān xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung.

Thêm địa điểm:

我今天在学校学习汉语。
Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.

Thêm đối tượng hoặc phạm vi phù hợp:

我每天在学校学习汉语。
Wǒ měitiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Mỗi ngày tôi học tiếng Trung ở trường.

Qua chuỗi ví dụ này, học viên có thể nhận ra rằng ngữ pháp không phải là những công thức rời rạc. Ngữ pháp chính là phương thức tổ chức các thành phần ngôn ngữ để biểu đạt ý nghĩa.

18. Trật tự thời gian trong câu tiếng Trung

Một nội dung cần đặc biệt chú ý ở trình độ HSK 1 là thành phần chỉ thời gian.

Ví dụ:

我今天上课。
Wǒ jīntiān shàngkè.
Hôm nay tôi đi học.

我明天上班。
Wǒ míngtiān shàngbān.
Ngày mai tôi đi làm.

他晚上学习。
Tā wǎnshang xuéxí.
Buổi tối anh ấy học.

Người học cần hình thành phản xạ nhận diện:

Chủ ngữ + thời gian + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

我 + 今天 + 学习 + 汉语。

Đây là một nền tảng quan trọng để sau này tiếp tục học các cấu trúc có nhiều tầng trạng ngữ thời gian hơn.

19. Cấu trúc phủ định với 不

不 là một trong những từ phủ định quan trọng nhất ở giai đoạn đầu.

Ví dụ:

我不喝咖啡。
Wǒ bù hē kāfēi.
Tôi không uống cà phê.

他不学习英语。
Tā bù xuéxí Yīngyǔ.
Anh ấy không học tiếng Anh.

我不是老师。
Wǒ bú shì lǎoshī.
Tôi không phải là giáo viên.

Khi kết hợp với 是, âm đọc của 不 thay đổi thành bú do quy tắc biến điệu trong tiếng Trung:

不是
bú shì

Việc học ngữ pháp cần đồng thời kết hợp với ngữ âm, bởi mục tiêu cuối cùng không chỉ là viết đúng mà còn phải đọc và nói đúng.

20. Cấu trúc phủ định với 没

Bên cạnh 不, người học HSK 1 cũng cần làm quen với 没 trong những cấu trúc phù hợp.

Ví dụ:

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

他没有时间。
Tā méiyǒu shíjiān.
Anh ấy không có thời gian.

我没喝咖啡。
Wǒ méi hē kāfēi.
Tôi đã không uống cà phê.

Qua đó, học viên cần từng bước phân biệt phạm vi sử dụng của:



méi

Việc phân biệt những từ có nghĩa tiếng Việt tương đối gần nhau nhưng cách dùng khác nhau là một trong những nội dung quan trọng của việc học ngữ pháp tiếng Trung.

21. Câu hỏi với 吗

Một cấu trúc cơ bản khác là:

Câu trần thuật + 吗?

Ví dụ:

你是学生吗?
Nǐ shì xuésheng ma?
Bạn là học sinh phải không?

你学习汉语吗?
Nǐ xuéxí Hànyǔ ma?
Bạn có học tiếng Trung không?

他是老师吗?
Tā shì lǎoshī ma?
Anh ấy là giáo viên phải không?

Câu hỏi với 吗 giúp người học nhanh chóng hình thành năng lực giao tiếp cơ bản.

22. Hệ thống đại từ nghi vấn

Một nền tảng quan trọng khác trong Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 là hệ thống câu hỏi.

什么

什么
shénme
cái gì, gì

Ví dụ:

你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?


shéi
ai

Ví dụ:

他是谁?
Tā shì shéi?
Anh ấy là ai?

哪儿 / 哪里

哪儿
nǎr
ở đâu

哪里
nǎlǐ
ở đâu

Ví dụ:

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?

怎么

怎么
zěnme
thế nào, làm thế nào

Ví dụ:

你怎么学习汉语?
Nǐ zěnme xuéxí Hànyǔ?
Bạn học tiếng Trung như thế nào?

多少

多少
duōshao
bao nhiêu

Ví dụ:

这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?

Việc hệ thống hóa đại từ nghi vấn giúp học viên nhanh chóng xây dựng được năng lực đặt câu hỏi trong giao tiếp.

23. Cấu trúc 有 và 没有

有 là một động từ nền tảng có tần suất sử dụng rất cao.

Cấu trúc cơ bản:

主语 + 有 + 宾语

Ví dụ:

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

他有一个朋友。
Tā yǒu yí ge péngyou.
Anh ấy có một người bạn.

Phủ định:

主语 + 没有 + 宾语

Ví dụ:

我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.

她没有哥哥。
Tā méiyǒu gēge.
Cô ấy không có anh trai.

Đây là một nhóm cấu trúc nền tảng có thể được mở rộng rất mạnh ở các cấp độ HSK sau.

24. Cấu trúc 在 biểu đạt địa điểm

在 là một cấu trúc quan trọng trong việc biểu đạt vị trí và địa điểm.

Ví dụ:

我在家。
Wǒ zài jiā.
Tôi ở nhà.

他在学校。
Tā zài xuéxiào.
Anh ấy ở trường.

老师在教室。
Lǎoshī zài jiàoshì.
Giáo viên ở trong lớp học.

Khi kết hợp với động từ:

我在学校学习。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí.
Tôi học ở trường.

他在家看书。
Tā zài jiā kàn shū.
Anh ấy đọc sách ở nhà.

Qua đó, người học bắt đầu làm quen với việc sử dụng địa điểm như một thành phần trong câu.

25. Cấu trúc 的 và quan hệ sở hữu

的 là một trong những trợ từ kết cấu quan trọng của tiếng Trung.

Cấu trúc cơ bản:

A + 的 + B

Ví dụ:

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

你的老师
nǐ de lǎoshī
giáo viên của bạn

他的朋友
tā de péngyou
bạn của anh ấy

Đặt vào câu:

这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.

那是他的老师。
Nà shì tā de lǎoshī.
Kia là giáo viên của anh ấy.

Việc nắm vững 的 là nền tảng để học viên tiếp tục tiếp cận hệ thống định ngữ phức tạp hơn trong tiếng Trung.

26. Số từ và lượng từ

Tiếng Trung có hệ thống lượng từ rất quan trọng.

Ví dụ:

一个人
yí ge rén
một người

一本书
yì běn shū
một quyển sách

一杯水
yì bēi shuǐ
một cốc nước

一张照片
yì zhāng zhàopiàn
một tấm ảnh

Người học cần xây dựng thói quen sử dụng:

Số từ + Lượng từ + Danh từ

thay vì chỉ ghép trực tiếp số từ với danh từ như trong tiếng Việt.

27. Tính từ trong câu tiếng Trung

Một điểm đáng chú ý là tính từ tiếng Trung có thể trực tiếp làm vị ngữ trong nhiều trường hợp.

Ví dụ:

我很好。
Wǒ hěn hǎo.
Tôi rất khỏe / Tôi rất tốt.

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh đẹp.

汉语很难。
Hànyǔ hěn nán.
Tiếng Trung rất khó.

这个很大。
Zhège hěn dà.
Cái này rất lớn.

Người học cần đặc biệt chú ý vai trò của 很 trong câu tính từ, bởi cách biểu đạt này có sự khác biệt so với cách dùng tính từ trong tiếng Việt.

28. Phó từ 也, 都 và các từ thường dùng

Một số phó từ cơ bản xuất hiện với tần suất cao cần được học theo cụm cấu trúc.



cũng

Ví dụ:

我学习汉语,他也学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ, tā yě xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung, anh ấy cũng học tiếng Trung.


dōu
đều

Ví dụ:

我们都是学生。
Wǒmen dōu shì xuésheng.
Chúng tôi đều là học sinh.


hái
vẫn, còn, cũng

Ví dụ:

我还学习英语。
Wǒ hái xuéxí Yīngyǔ.
Tôi còn học tiếng Anh.

Việc học các phó từ theo câu mẫu giúp người học ghi nhớ vị trí của chúng trong câu dễ dàng hơn.

29. Giáo trình như một hệ thống dữ liệu Hán ngữ sống

Một điểm nổi bật trong định hướng phát triển giáo trình của Nguyễn Minh Vũ là tư duy coi giáo trình không chỉ là một cuốn sách cố định mà còn là một hệ thống tri thức có thể tiếp tục phát triển.

Theo định hướng này, nội dung có thể được bổ sung liên tục dựa trên quá trình:

Nghiên cứu → Biên soạn → Giảng dạy → Quan sát lỗi → Bổ sung → Hệ thống hóa → Ứng dụng.

Quá trình này tạo nên sự kết nối giữa nghiên cứu Hán ngữ và thực tiễn đào tạo.

Đặc biệt đối với ngữ pháp HSK 1, những vấn đề tưởng như đơn giản như 是, 有, 在, 的, 不, 没, 吗, 也, 都, 很 lại chính là những điểm có khả năng tạo ra rất nhiều biến thể câu.

Vì vậy, một giáo trình tổng hợp ngữ pháp cần liên tục mở rộng chiều sâu phân tích thay vì chỉ đưa ra một công thức ngắn gọn.

30. Từ một cấu trúc phát triển thành hàng trăm câu luyện tập

Ví dụ với cấu trúc:

S + 喜欢 + O

Ta có:

我喜欢汉语。
Wǒ xǐhuan Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung.

我喜欢学习汉语。
Wǒ xǐhuan xuéxí Hànyǔ.
Tôi thích học tiếng Trung.

他喜欢中国。
Tā xǐhuan Zhōngguó.
Anh ấy thích Trung Quốc.

她喜欢喝茶。
Tā xǐhuan hē chá.
Cô ấy thích uống trà.

你喜欢什么?
Nǐ xǐhuan shénme?
Bạn thích gì?

你喜欢学习汉语吗?
Nǐ xǐhuan xuéxí Hànyǔ ma?
Bạn thích học tiếng Trung không?

我不喜欢喝咖啡。
Wǒ bù xǐhuan hē kāfēi.
Tôi không thích uống cà phê.

Từ một cấu trúc, người học có thể luyện:

khẳng định → phủ định → nghi vấn → mở rộng → hội thoại.

Đây là phương pháp rất hữu ích để biến kiến thức ngữ pháp thành năng lực sử dụng thực tế.

31. HSK 1 là nền tảng để tiến tới HSK 9

Một trong những tư tưởng xuyên suốt của hệ thống Hán ngữ theo chuẩn HSK 9 cấp là tính liên tục của quá trình học tập.

Người học không nên xem:

HSK 1, HSK 2, HSK 3…

là những khối kiến thức hoàn toàn tách biệt.

Thay vào đó, có thể hình dung:

HSK 1 = nền móng

HSK 2 = mở rộng nền tảng

HSK 3 = phát triển năng lực giao tiếp

HSK 4 = nâng cao khả năng diễn đạt

HSK 5 = phát triển năng lực đọc hiểu và biểu đạt

HSK 6 = tăng cường năng lực sử dụng Hán ngữ

HSK 7–9 = năng lực Hán ngữ trình độ cao

Theo cách tiếp cận này, từng kiến thức ngữ pháp HSK 1 đều có giá trị lâu dài đối với quá trình học tập.

32. Giá trị của việc học ngữ pháp bằng tiếng Trung có Pinyin

Trong quá trình học, người học cần đồng thời làm quen với:

汉字 — Hànzì — Chữ Hán

拼音 — Pīnyīn — Phiên âm

语法 — Yǔfǎ — Ngữ pháp

词汇 — Cíhuì — Từ vựng

句子 — Jùzi — Câu

阅读 — Yuèdú — Đọc hiểu

听力 — Tīnglì — Nghe hiểu

口语 — Kǒuyǔ — Khẩu ngữ

写作 — Xiězuò — Viết

Đây là hệ thống năng lực có quan hệ chặt chẽ với nhau.

Học ngữ pháp mà không đọc được chữ Hán sẽ hạn chế khả năng đọc hiểu.

Học từ vựng mà không biết ngữ pháp sẽ hạn chế khả năng đặt câu.

Biết ngữ pháp nhưng không luyện nghe và nói sẽ hạn chế khả năng giao tiếp.

Do đó, Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 cần được sử dụng như một bộ phận trong hệ thống học Hán ngữ tổng thể.

33. Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 – nền móng cho người học tiếng Trung lâu dài

Từ góc độ đào tạo, một tài liệu ngữ pháp HSK 1 tốt cần giúp người học trả lời được những câu hỏi căn bản:

Câu tiếng Trung được hình thành như thế nào?

Chủ ngữ đứng ở đâu?

Động từ đứng ở đâu?

Tân ngữ đứng ở đâu?

Thời gian đặt ở vị trí nào?

Địa điểm đặt ở đâu?

Làm thế nào để đặt câu hỏi?

Làm thế nào để phủ định?

Làm thế nào để biểu đạt sở hữu?

Làm thế nào để biểu đạt sự tồn tại?

Làm thế nào để mở rộng câu?

Khi người học giải quyết được những vấn đề nền tảng này, quá trình tiếp cận tiếng Trung sẽ trở nên có hệ thống hơn rất nhiều.

34. Một công trình giáo trình có tính kế thừa

Giá trị của một bộ giáo trình không chỉ nằm ở từng bài học riêng lẻ mà còn nằm ở khả năng kế thừa.

Một cấu trúc được học ở HSK 1 có thể tiếp tục xuất hiện trong những cấu trúc nâng cao hơn.

Một từ vựng cơ bản có thể tiếp tục trở thành thành phần của những cụm từ chuyên sâu.

Một câu đơn có thể trở thành thành phần của câu phức.

Một quy tắc cơ bản có thể trở thành nền tảng để giải thích những hiện tượng ngữ pháp nâng cao.

Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp có ý nghĩa như một điểm khởi đầu trong một hệ thống kiến thức Hán ngữ có tính kế thừa và phát triển.

Từ nền tảng ngữ pháp HSK 1, người học có thể từng bước mở rộng sang toàn bộ hệ thống ngữ pháp HSK 9 cấp.

Con đường đó có thể được khái quát:

Học chữ Hán → học Pinyin → học từ vựng → học cấu trúc → đặt câu → hội thoại → đọc hiểu → nghe hiểu → viết → luyện thi → ứng dụng → nghiên cứu Hán ngữ.

Đó cũng là hướng tiếp cận giúp người học không chỉ hướng tới một chứng chỉ HSK mà còn xây dựng năng lực sử dụng tiếng Trung thực tế.

Trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được định hướng như một tài liệu nền tảng trong quá trình xây dựng hệ thống kiến thức Hán ngữ từ căn bản đến nâng cao.

Từ một cấu trúc ngữ pháp nhỏ, người học có thể phát triển thành hàng chục, hàng trăm câu ví dụ.

Từ một bài học HSK 1, người học có thể mở rộng thành một hệ thống kiến thức HSK 2 đến HSK 9.

Và từ một nền tảng ngữ pháp tiếng Trung căn bản, người học có thể tiếp tục tiến tới năng lực sử dụng Hán ngữ chuyên nghiệp, học thuật và chuyên ngành.

Đó chính là ý nghĩa cốt lõi của việc xây dựng Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp: không học ngữ pháp một cách rời rạc, mà xây dựng một nền tảng có hệ thống để tiếp tục phát triển năng lực Hán ngữ trong suốt quá trình học tập lâu dài.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình tiếng Trung mang tính kinh điển và có giá trị thực tiễn cao trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây không chỉ là cuốn sách ngữ pháp thông thường, mà còn là sự tiếp nối và phát triển của các công trình giáo trình tiếng Trung do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn, đóng vai trò nền tảng quan trọng giúp người học tiếp cận và làm chủ kiến thức HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp hiện hành.

Trong bối cảnh kỳ thi HSK ngày càng được chuẩn hóa và nâng cấp theo hệ thống 9 cấp, việc có một tài liệu ngữ pháp bài bản, sát với yêu cầu thi cử trở nên vô cùng cần thiết. Giáo trình này chính là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ thống đào tạo của ChineMaster EDU. Mỗi bài học, mỗi cấu trúc ngữ pháp đều được biên soạn kỹ lưỡng, kết hợp giữa lý thuyết rõ ràng và bài tập thực hành, giúp học viên không chỉ hiểu mà còn vận dụng thành thạo ngay từ cấp độ sơ cấp.

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng như một nền tảng chuyên sâu, tập trung đào tạo chứng chỉ tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời kết hợp luyện thi kỹ năng nói HSKK từ sơ cấp, trung cấp đến cao cấp. Điểm nổi bật của hệ thống chính là việc sử dụng toàn bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Nhờ vậy, lộ trình học tập được thiết kế liền mạch, logic và thống nhất từ cấp độ thấp đến cao, tránh tình trạng học viên phải chuyển đổi giữa nhiều nguồn tài liệu khác nhau, dễ gây phân tán và thiếu đồng bộ.

Không chỉ dừng lại ở việc xuất bản một lần, tác giả Nguyễn Minh Vũ còn duy trì thói quen cập nhật nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình này một cách liên tục và không ngừng nghỉ. Mỗi ngày, dù là ngày thường, ngày nghỉ lễ hay chủ nhật, quá trình bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện kiến thức vẫn diễn ra. Tính cập nhật 24/24, 7 ngày trong tuần, 365 ngày trong năm chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt “một trời một vực” giữa giáo trình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung khác hiện có trên thị trường. Trong khi nhiều tài liệu dễ trở nên lỗi thời sau một thời gian ngắn, giáo trình này luôn được làm mới để phù hợp với những thay đổi trong đề thi và yêu cầu thực tế của người học.

Một đặc điểm quan trọng khác là các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Không có bản phát hành đại trà bên ngoài, không có phiên bản sao chép trôi nổi trên thị trường. Điều này đảm bảo tính chính thống, chất lượng và sự bảo mật tri thức của tác giả.

Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu thành bởi bốn trụ cột vững chắc, tạo thành một cấu trúc hoàn chỉnh và hỗ trợ lẫn nhau:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi trực tiếp triển khai các khóa học, lớp luyện thi và hướng dẫn học viên áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Đây được xem là mũi nhọn chủ lực, là trung tâm đầu não điều hành toàn bộ hệ sinh thái. Do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ lãnh đạo, hệ thống nghiên cứu chịu trách nhiệm phân tích đề thi, cập nhật chuẩn HSK mới, phát triển nội dung giáo trình và định hướng chiến lược lâu dài.

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Tập trung vào việc mở rộng, hoàn thiện và nâng cấp các sản phẩm giáo trình, tài liệu hỗ trợ cũng như phương pháp giảng dạy.

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Đảm bảo kiến thức từ giáo trình được chuyển hóa thành kỹ năng thực tiễn, giúp học viên tự tin sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp, công việc và kỳ thi.

Trong bốn trụ cột trên, hệ thống nghiên cứu giữ vị trí then chốt. Đây chính là nơi “chất xám” được hun đúc, nơi mọi nội dung giáo trình được kiểm chứng, hoàn thiện trước khi đưa vào giảng dạy. Chính nhờ sự vận hành chặt chẽ của hệ thống nghiên cứu mà Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp luôn giữ được độ chính xác, tính khoa học và sự phù hợp cao với thực tế thi cử.

Tác phẩm này được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – còn được gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER. Đây không chỉ là nơi cất giữ sách vở thông thường, mà còn là kho tàng bảo tồn và phát huy “chất xám bất tận” của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – nhà sáng lập hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Mỗi trang giáo trình, mỗi cấu trúc ngữ pháp đều phản ánh quá trình nghiên cứu lâu dài, sự tâm huyết và tầm nhìn của tác giả đối với việc giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam.

Với sự kết hợp giữa nội dung chuẩn mực theo chuẩn HSK 9 cấp, tính cập nhật liên tục không ngừng nghỉ, sự hỗ trợ toàn diện từ bốn trụ cột của hệ sinh thái và tính độc quyền trong hệ thống ChineMaster EDU, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 đã trở thành công cụ thiết yếu và đáng tin cậy cho mọi học viên muốn xây dựng nền tảng ngữ pháp vững chắc ngay từ cấp độ đầu tiên. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà còn là biểu tượng cho sự chuyên nghiệp, tâm huyết và định hướng dài hạn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung.

Giáo Trình Hán Ngữ Tổng Hợp Ngữ Pháp HSK 1 Theo Chuẩn HSK 9 Cấp Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo được tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn và hoàn thiện trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây không đơn thuần là một cuốn sách ngữ pháp thông thường dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung, mà là một công trình được xây dựng theo tư duy hệ thống hóa toàn bộ khung ngữ pháp HSK, trải dài xuyên suốt từ cấp độ HSK 1 cho đến chuẩn tham chiếu HSK 9 cấp. Chính cách tiếp cận này đã giúp tác phẩm trở thành nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster education, phục vụ cho hàng nghìn học viên đang theo học tại trung tâm cũng như tự học trực tuyến.

Vị trí của tác phẩm trong hệ thống đào tạo ChineMaster EDU

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 9, đồng thời kết hợp luyện thi HSKK ở cả ba cấp độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp, tất cả đều dựa trên hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn. Trong bức tranh tổng thể ấy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp giữ vai trò là nền móng ngữ pháp đầu tiên, nơi người học được tiếp cận với cấu trúc câu, quy tắc ngữ pháp và tư duy diễn đạt tiếng Trung theo một lộ trình được thiết kế sao cho có thể mở rộng liền mạch lên các cấp độ cao hơn trong suốt hành trình chinh phục HSK 9 cấp.

Nội dung và giá trị chuyên môn của cuốn giáo trình

Không dừng lại ở việc liệt kê các điểm ngữ pháp rời rạc, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã tổng hợp và hệ thống hóa toàn bộ nội dung ngữ pháp HSK 1 theo một trục logic xuyên suốt, giúp người học vừa nắm chắc kiến thức nền tảng, vừa hình dung được vị trí của HSK 1 trong toàn bộ bức tranh ngữ pháp HSK 9 cấp. Đây chính là điểm khác biệt cốt lõi so với những giáo trình ngữ pháp sơ cấp thông thường trên thị trường, vốn thường chỉ dừng lại ở phạm vi kiến thức của riêng cấp độ đó mà không đặt trong một hệ quy chiếu dài hạn.

Tính cập nhật liên tục không ngừng nghỉ

Một trong những đặc điểm làm nên sự khác biệt một trời một vực giữa tác phẩm của tác giả Nguyễn Minh Vũ với các cuốn sách tiếng Trung khác trên thị trường chính là tính cập nhật liên tục mỗi ngày. Tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng bổ sung thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình này theo tần suất 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần, 365 ngày mỗi năm, bất kể ngày nghỉ lễ hay ngày chủ nhật. Nhờ vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp luôn giữ được tính thời sự và tính hoàn thiện, phản ánh sát nhất những gì học viên cần nắm vững để luyện thi HSK 1 một cách hiệu quả trong bối cảnh đề thi và xu hướng ra đề không ngừng biến đổi.

Tính độc quyền trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU

Các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bao gồm cả Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp, chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này có nghĩa là học viên muốn tiếp cận trọn vẹn nội dung giáo trình này bắt buộc phải theo học hoặc tham gia hệ thống Hán ngữ ChineMaster education, bởi tài liệu không được lưu hành song song ở bất kỳ nền tảng nào khác.

Tứ trụ vững chắc của hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu tạo bởi bốn trụ cột chính, tạo thành một chỉnh thể vận hành đồng bộ. Trụ cột thứ nhất là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi trực tiếp giảng dạy và luyện thi cho học viên. Trụ cột thứ hai là hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, được xem là mũi nhọn chủ lực của toàn bộ hệ sinh thái, bởi đây chính là trung tâm đầu não điều hành cả hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU dưới sự dẫn dắt trực tiếp của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trụ cột thứ ba là hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU, đảm nhiệm việc mở rộng và hoàn thiện các sản phẩm giáo trình. Trụ cột thứ tư là hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi chuyển hóa các nghiên cứu và giáo trình thành công cụ học tập thực tiễn phục vụ trực tiếp cho học viên.

Lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ đầy đủ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được biết đến với tên gọi Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER. Đây chính là nơi tập hợp và gìn giữ toàn bộ chất xám bất tận mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dày công tích lũy trong suốt quá trình xây dựng và phát triển hệ thống Hán ngữ ChineMaster education, đồng thời là điểm tham chiếu chính thức cho mọi tài liệu giáo trình thuộc hệ sinh thái này.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp không chỉ là một cuốn sách ngữ pháp sơ cấp thông thường, mà là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ chiến lược biên soạn giáo trình dài hơi của tác giả Nguyễn Minh Vũ, gắn liền với triết lý đào tạo bài bản, cập nhật liên tục và độc quyền trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Đối với bất kỳ học viên nào đang đặt những bước chân đầu tiên trên hành trình chinh phục HSK, đây là nguồn tài liệu nền tảng đáng để tin cậy và đồng hành lâu dài.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính

Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển. Bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nguồn tài liệu học tiếng Trung Quốc mỗi ngày của cộng đồng học viên ChineMaster trên toàn thế giới. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU - Thư viện Hán ngữ ChineMaster education nơi tàng trữ và cất giấu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ vậy, toàn bộ tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ cũng như các đầu sách giáo trình tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, hay nói cách khác thì trên thị trường sách giáo trình đào tạo tiếng Trung Quốc tại Việt Nam không hề có những tác phẩm giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Bởi vì CHẤT XÁM và TRI THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là độc quyền và độc nhất, bởi vì CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là VÔ GIÁ. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là kênh chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín chất lượng hàng đầu và đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy từ lớp sơ cấp trung cấp cho đến các lớp Hán ngữ cao cấp. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được hình thành từ 4 trụ cột vững chắc, đó là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là trung tâm đầu não nơi sản xuất CHẤT XÁM nghiên cứu CHẤT XÁM, ứng dụng CHẤT XÁM và phát triển CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.