Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU cho các khóa đào tạo chuyên sâu và chuyên biệt với mục tiêu phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung Quốc HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp một cách hiệu quả nhất. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi chuyên nghiên cứu Hán ngữ và cũng là nơi chuyên TÀNG TRỮ CHẤT XÁM & TRI THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Cuốn sách Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng làm tài liệu giảng dạy tiếng Trung HSK HSKK mỗi ngày cũng như làm tài liệu luyện thi HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ trung cao cấp. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, bởi vậy, người dùng không thể tìm thấy bất kỳ tác phẩm giáo trình Hán ngữ nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ bên ngoài thị trường hay là bất kỳ nền tảng nào khác ngoại trừ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nền tảng Hán ngữ ChineMaster EDU được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung uy tín chất lượng hàng đầu, tiêu biểu như khóa học tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9, khóa học tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung chuyên ngành, khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung Dầu khí, khóa học tiếng Trung Kế toán kiểm toán, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, khóa học tiếng Trung order Taobao 1688, khóa học tiếng Trung đánh hàng Quảng Châu & Thâm Quyến vân vân vô số khóa đào tạo chuyên sâu chuyên biệt đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chủ nhiệm và phụ trách trực tiếp giảng dạy theo lộ trình bài bản đảm bảo học viên có thể nhanh chóng nắm bắt kiến thức từ trình độ sơ cấp trung cấp đến cao cấp, cũng như từ HSK 1 đến HSK 9 chỉ trong thời gian ngắn nhất.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4
Mục lục nội dung kiến thức tiếng Trung HSK 4 trong Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
I. Xác định mục tiêu của hoạt động cuối tuần
一、确定周末活动的目标
Yī, quèdìng zhōumò huódòng de mùbiāo
Xác định mục tiêu của hoạt động cuối tuần
确定周末活动的目标
quèdìng zhōumò huódòng de mùbiāo
Tăng cường tình cảm giữa các thành viên
增进成员之间的感情
zēngjìn chéngyuán zhījiān de gǎnqíng
Tăng cường sự gắn kết của đội nhóm
增强团队凝聚力
zēngqiáng tuánduì níngjùlì
Nâng cao tinh thần đồng đội
提高团队精神
tígāo tuánduì jīngshén
Tạo cơ hội để mọi người hiểu nhau hơn
给大家创造更多互相了解的机会
gěi dàjiā chuàngzào gèng duō hùxiāng liǎojiě de jīhuì
Tăng cường sự tin tưởng lẫn nhau
增强彼此之间的信任
zēngqiáng bǐcǐ zhījiān de xìnrèn
Cải thiện khả năng giao tiếp nội bộ
改善内部沟通能力
gǎishàn nèibù gōutōng nénglì
Nâng cao khả năng phối hợp công việc
提高工作协作能力
tígāo gōngzuò xiézuò nénglì
Tăng cường tinh thần hỗ trợ lẫn nhau
增强互相帮助的意识
zēngqiáng hùxiāng bāngzhù de yìshí
Tạo nền tảng cho việc phát triển dự án chung
为共同开发项目打好基础
wèi gòngtóng kāifā xiàngmù dǎ hǎo jīchǔ
Nâng cao hiệu quả làm việc nhóm
提高团队工作效率
tígāo tuánduì gōngzuò xiàolǜ
Tăng khả năng giải quyết vấn đề theo nhóm
提高团队解决问题的能力
tígāo tuánduì jiějué wèntí de nénglì
Xây dựng tinh thần cùng chịu trách nhiệm
培养共同承担责任的精神
péiyǎng gòngtóng chéngdān zérèn de jīngshén
Hình thành văn hóa cùng phát triển
建立共同发展的团队文化
jiànlì gòngtóng fāzhǎn de tuánduì wénhuà
II. Xác định thành phần tham gia
二、确定参加人员
Èr, quèdìng cānjiā rényuán
Lập danh sách người tham gia
制定参加人员名单
zhìdìng cānjiā rényuán míngdān
Xác nhận số lượng người tham gia
确认参加人数
quèrèn cānjiā rénshù
Xác nhận những người tham gia toàn bộ chương trình
确认全程参加活动的人员
quèrèn quánchéng cānjiā huódòng de rényuán
Xác nhận những người chỉ tham gia một phần chương trình
确认只能参加部分活动的人员
quèrèn zhǐ néng cānjiā bùfen huódòng de rényuán
Tìm hiểu đặc điểm của các thành viên
了解各成员的特点
liǎojiě gè chéngyuán de tèdiǎn
Tìm hiểu sở thích của mọi người
了解大家的兴趣爱好
liǎojiě dàjiā de xìngqù àihào
Tìm hiểu tình trạng thể lực của thành viên
了解成员的身体状况
liǎojiě chéngyuán de shēntǐ zhuàngkuàng
Sắp xếp để những người ít giao tiếp có cơ hội làm quen
安排平时交流较少的人互相认识
ānpái píngshí jiāoliú jiào shǎo de rén hùxiāng rènshi
Chia đội hợp lý
合理分组
hélǐ fēnzǔ
Kết hợp thành viên từ các bộ phận khác nhau
把不同部门的成员安排在同一组
bǎ bùtóng bùmén de chéngyuán ānpái zài tóng yì zǔ
Lựa chọn trưởng nhóm
选出组长
xuǎn chū zǔzhǎng
Lựa chọn người điều phối
安排协调人员
ānpái xiétiáo rényuán
III. Khảo sát nhu cầu của mọi người
三、调查大家的需求
Sān, diàochá dàjiā de xūqiú
Hỏi ý kiến của các thành viên
征求成员的意见
zhēngqiú chéngyuán de yìjiàn
Hỏi mọi người muốn đi đâu
询问大家想去哪里
xúnwèn dàjiā xiǎng qù nǎlǐ
Hỏi mọi người thích hoạt động trong nhà hay ngoài trời
询问大家喜欢室内活动还是户外活动
xúnwèn dàjiā xǐhuan shìnèi huódòng háishi hùwài huódòng
Tìm hiểu sở thích ăn uống
了解大家的饮食喜好
liǎojiě dàjiā de yǐnshí xǐhào
Hỏi về thực phẩm cần tránh
了解需要避免的食物
liǎojiě xūyào bìmiǎn de shíwù
Hỏi về dị ứng thực phẩm
了解是否有人对食物过敏
liǎojiě shìfǒu yǒu rén duì shíwù guòmǐn
Hỏi về thời gian thuận tiện
了解大家方便参加活动的时间
liǎojiě dàjiā fāngbiàn cānjiā huódòng de shíjiān
Thu thập đề xuất về trò chơi
收集关于游戏的建议
shōují guānyú yóuxì de jiànyì
Thu thập đề xuất về hoạt động giao lưu
收集关于交流活动的建议
shōují guānyú jiāoliú huódòng de jiànyì
IV. Lựa chọn thời gian
四、选择活动时间
Sì, xuǎnzé huódòng shíjiān
Chọn ngày tổ chức
选择活动日期
xuǎnzé huódòng rìqī
Xác định giờ tập trung
确定集合时间
quèdìng jíhé shíjiān
Xác định giờ xuất phát
确定出发时间
quèdìng chūfā shíjiān
Sắp xếp thời gian hoạt động
安排活动时间
ānpái huódòng shíjiān
Sắp xếp thời gian ăn uống
安排用餐时间
ānpái yòngcān shíjiān
Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi
安排休息时间
ānpái xiūxi shíjiān
Sắp xếp thời gian giao lưu tự do
安排自由交流时间
ānpái zìyóu jiāoliú shíjiān
Xác định giờ kết thúc
确定结束时间
quèdìng jiéshù shíjiān
Dự kiến thời gian di chuyển
预计交通时间
yùjì jiāotōng shíjiān
Dành thời gian dự phòng
预留备用时间
yùliú bèiyòng shíjiān
V. Lựa chọn địa điểm
五、选择活动地点
Wǔ, xuǎnzé huódòng dìdiǎn
Chọn địa điểm phù hợp
选择合适的活动地点
xuǎnzé héshì de huódòng dìdiǎn
Công viên
公园
gōngyuán
Khu sinh thái
生态园区
shēngtài yuánqū
Khu cắm trại
露营地
lùyíngdì
Khu nghỉ dưỡng
度假村
dùjiàcūn
Khu picnic
野餐区
yěcānqū
Khu thể thao
体育活动区
tǐyù huódòng qū
Nhà hàng có phòng riêng
有包间的餐厅
yǒu bāojiān de cāntīng
Homestay
民宿
mínsù
Phòng sinh hoạt chung
公共活动室
gōnggòng huódòngshì
Kiểm tra sức chứa của địa điểm
检查场地的容纳人数
jiǎnchá chǎngdì de róngnà rénshù
Kiểm tra chỗ để xe
检查停车场
jiǎnchá tíngchēchǎng
Kiểm tra nhà vệ sinh
检查洗手间
jiǎnchá xǐshǒujiān
Kiểm tra nguồn điện
检查电源
jiǎnchá diànyuán
Kiểm tra nguồn nước
检查供水条件
jiǎnchá gōngshuǐ tiáojiàn
Kiểm tra mức độ an toàn
检查场地安全情况
jiǎnchá chǎngdì ānquán qíngkuàng
Kiểm tra quy định của địa điểm
了解场地管理规定
liǎojiě chǎngdì guǎnlǐ guīdìng
VI. Xây dựng ngân sách
六、制定活动预算
Liù, zhìdìng huódòng yùsuàn
Lập ngân sách tổng thể
制定总体预算
zhìdìng zǒngtǐ yùsuàn
Chi phí thuê địa điểm
场地租赁费用
chǎngdì zūlìn fèiyòng
Chi phí phương tiện
交通费用
jiāotōng fèiyòng
Chi phí ăn uống
餐饮费用
cānyǐn fèiyòng
Chi phí thiết bị
设备费用
shèbèi fèiyòng
Chi phí dụng cụ trò chơi
游戏用品费用
yóuxì yòngpǐn fèiyòng
Chi phí quà tặng
礼品费用
lǐpǐn fèiyòng
Chi phí giải thưởng
奖品费用
jiǎngpǐn fèiyòng
Chi phí trang trí
布置费用
bùzhì fèiyòng
Chi phí chụp ảnh
摄影费用
shèyǐng fèiyòng
Chi phí dự phòng
备用费用
bèiyòng fèiyòng
Tính ngân sách bình quân đầu người
计算人均预算
jìsuàn rénjūn yùsuàn
VII. Xây dựng chủ đề hoạt động
七、确定活动主题
Qī, quèdìng huódòng zhǔtí
Xác định chủ đề chung
确定活动主题
quèdìng huódòng zhǔtí
Cùng nhau phát triển
共同发展
gòngtóng fāzhǎn
Một đội, một mục tiêu
一个团队,一个目标
yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo
Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn
互相了解,更好协作
hùxiāng liǎojiě, gèng hǎo xiézuò
Cùng chia sẻ, cùng tiến bộ
共同分享,共同进步
gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù
Kết nối con người, kết nối dự án
连接团队,连接项目
liánjiē tuánduì, liánjiē xiàngmù
VIII. Xây dựng chương trình hoạt động
八、制定活动流程
Bā, zhìdìng huódòng liúchéng
Tập trung
集合
jíhé
Điểm danh
点名
diǎnmíng
Giới thiệu chương trình
介绍活动流程
jièshào huódòng liúchéng
Khởi động
热身
rèshēn
Hoạt động làm quen
破冰活动
pòbīng huódòng
Chia đội
分组
fēnzǔ
Tổ chức trò chơi đồng đội
组织团队游戏
zǔzhī tuánduì yóuxì
Nghỉ giải lao
中场休息
zhōngchǎng xiūxi
Tổ chức thử thách đồng đội
进行团队挑战
jìnxíng tuánduì tiǎozhàn
Ăn trưa
吃午饭
chī wǔfàn
Giao lưu tự do
自由交流
zìyóu jiāoliú
Tổ chức hoạt động chia sẻ
组织分享活动
zǔzhī fēnxiǎng huódòng
Tổng kết chương trình
总结活动
zǒngjié huódòng
Trao giải
颁奖
bānjiǎng
Chụp ảnh tập thể
拍集体照
pāi jítǐzhào
Thu dọn địa điểm
整理活动场地
zhěnglǐ huódòng chǎngdì
IX. Chuẩn bị hoạt động phá băng
九、准备破冰活动
Jiǔ, zhǔnbèi pòbīng huódòng
Giới thiệu bản thân
自我介绍
zìwǒ jièshào
Chia sẻ sở thích cá nhân
分享个人兴趣爱好
fēnxiǎng gèrén xìngqù àihào
Tìm người có điểm chung với mình
寻找和自己有共同点的人
xúnzhǎo hé zìjǐ yǒu gòngtóngdiǎn de rén
Phỏng vấn chéo
互相采访
hùxiāng cǎifǎng
Giới thiệu người bên cạnh
介绍身边的队友
jièshào shēnbiān de duìyǒu
Trò chơi nhớ tên
记名字游戏
jì míngzi yóuxì
Chia sẻ một điều mà người khác chưa biết về mình
分享一个别人不了解自己的事情
fēnxiǎng yí ge biérén bù liǎojiě zìjǐ de shìqing
X. Chuẩn bị trò chơi tăng cường giao tiếp
十、准备提高沟通能力的游戏
Shí, zhǔnbèi tígāo gōutōng nénglì de yóuxì
Trò chơi truyền thông tin
信息传递游戏
xìnxī chuándì yóuxì
Miêu tả để đồng đội đoán
描述信息让队友猜
miáoshù xìnxī ràng duìyǒu cāi
Vẽ theo hướng dẫn
按照指示画图
ànzhào zhǐshì huàtú
Ghép hình theo nhóm
团队拼图
tuánduì pīntú
Tìm mật mã
寻找密码
xúnzhǎo mìmǎ
Truy tìm kho báu
寻宝游戏
xúnbǎo yóuxì
Hoàn thành nhiệm vụ bằng cách trao đổi thông tin
通过交流信息完成任务
tōngguò jiāoliú xìnxī wánchéng rènwu
XI. Chuẩn bị hoạt động tăng cường sự tin tưởng
十一、准备增强团队信任的活动
Shíyī, zhǔnbèi zēngqiáng tuánduì xìnrèn de huódòng
Dẫn đường cho người bịt mắt
给蒙着眼睛的队友带路
gěi mēngzhe yǎnjing de duìyǒu dàilù
Vượt chướng ngại vật theo hướng dẫn
按照队友的指示通过障碍
ànzhào duìyǒu de zhǐshì tōngguò zhàng’ài
Tin tưởng sự hướng dẫn của đồng đội
信任队友的指导
xìnrèn duìyǒu de zhǐdǎo
Giao nhiệm vụ quan trọng cho đồng đội
把重要任务交给队友
bǎ zhòngyào rènwu jiāo gěi duìyǒu
Hỗ trợ đồng đội hoàn thành nhiệm vụ
帮助队友完成任务
bāngzhù duìyǒu wánchéng rènwu
XII. Chuẩn bị hoạt động phối hợp nhóm
十二、准备团队协作活动
Shí’èr, zhǔnbèi tuánduì xiézuò huódòng
Chuyền bóng đồng đội
团队传球
tuánduì chuánqiú
Xây tháp
搭塔
dā tǎ
Ghép mô hình
组装模型
zǔzhuāng móxíng
Tiếp sức
接力比赛
jiēlì bǐsài
Vượt chướng ngại vật
通过障碍
tōngguò zhàng’ài
Hoàn thành nhiệm vụ theo chuỗi
完成系列任务
wánchéng xìliè rènwu
Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên
给每个成员分配任务
gěi měi ge chéngyuán fēnpèi rènwu
Phối hợp giữa các thành viên
加强成员之间的配合
jiāqiáng chéngyuán zhījiān de pèihé
XIII. Luyện kỹ năng phân công công việc
十三、训练工作分工能力
Shísān, xùnliàn gōngzuò fēngōng nénglì
Xác định nhiệm vụ chung
确定共同任务
quèdìng gòngtóng rènwu
Chia nhỏ nhiệm vụ
把任务进行细分
bǎ rènwu jìnxíng xìfēn
Phân công công việc
分配工作
fēnpèi gōngzuò
Xác định người phụ trách
确定负责人
quèdìng fùzérén
Xác định thời hạn hoàn thành
确定完成期限
quèdìng wánchéng qīxiàn
Phân bổ nguồn lực
分配资源
fēnpèi zīyuán
Theo dõi tiến độ
跟进工作进度
gēnjìn gōngzuò jìndù
Điều chỉnh kế hoạch
调整计划
tiáozhěng jìhuà
Hỗ trợ thành viên gặp khó khăn
帮助遇到困难的成员
bāngzhù yùdào kùnnan de chéngyuán
XIV. Hoạt động giải quyết vấn đề
十四、问题解决活动
Shísì, wèntí jiějué huódòng
Xác định vấn đề
确定问题
quèdìng wèntí
Phân tích nguyên nhân
分析原因
fēnxī yuányīn
Đề xuất phương án
提出解决方案
tíchū jiějué fāng’àn
Thảo luận phương án
讨论解决方案
tǎolùn jiějué fāng’àn
So sánh các phương án
比较不同方案
bǐjiào bùtóng fāng’àn
Thống nhất phương án cuối cùng
确定最终方案
quèdìng zuìzhōng fāng’àn
Phân công thực hiện
分工执行
fēngōng zhíxíng
Đánh giá kết quả
评估结果
pínggū jiéguǒ
XV. Hoạt động giúp mọi người hiểu nhau hơn
十五、增进成员相互了解的活动
Shíwǔ, zēngjìn chéngyuán xiānghù liǎojiě de huódòng
Chia sẻ điểm mạnh của bản thân
分享自己的优点
fēnxiǎng zìjǐ de yōudiǎn
Chia sẻ điểm cần cải thiện
分享自己需要改进的地方
fēnxiǎng zìjǐ xūyào gǎijìn de dìfang
Chia sẻ phong cách làm việc
分享自己的工作方式
fēnxiǎng zìjǐ de gōngzuò fāngshì
Chia sẻ khó khăn trong công việc
分享工作中遇到的困难
fēnxiǎng gōngzuò zhōng yùdào de kùnnan
Chia sẻ mục tiêu cá nhân
分享个人目标
fēnxiǎng gèrén mùbiāo
Chia sẻ mục tiêu nghề nghiệp
分享职业目标
fēnxiǎng zhíyè mùbiāo
Nói ra điều mình mong muốn từ đồng đội
说出自己对队友的期待
shuō chū zìjǐ duì duìyǒu de qīdài
Nói ra mình có thể hỗ trợ đồng đội như thế nào
说明自己可以怎样帮助队友
shuōmíng zìjǐ kěyǐ zěnyàng bāngzhù duìyǒu
XVI. Ghi nhận và cảm ơn đồng đội
十六、认可并感谢队友
Shíliù, rènkě bìng gǎnxiè duìyǒu
Khen ngợi điểm mạnh của đồng đội
表扬队友的优点
biǎoyáng duìyǒu de yōudiǎn
Cảm ơn sự giúp đỡ của đồng đội
感谢队友的帮助
gǎnxiè duìyǒu de bāngzhù
Chia sẻ câu chuyện được đồng đội hỗ trợ
分享自己得到队友帮助的经历
fēnxiǎng zìjǐ dédào duìyǒu bāngzhù de jīnglì
Ghi nhận những người đóng góp thầm lặng
认可默默付出的成员
rènkě mòmò fùchū de chéngyuán
Tạo văn hóa biết cảm ơn
建立感恩文化
jiànlì gǎn’ēn wénhuà
XVII. Kết nối hoạt động cuối tuần với dự án
十七、把周末活动与项目工作结合起来
Shíqī, bǎ zhōumò huódòng yǔ xiàngmù gōngzuò jiéhé qǐlái
Chia sẻ mục tiêu chung của dự án
分享项目的共同目标
fēnxiǎng xiàngmù de gòngtóng mùbiāo
Làm rõ vai trò của từng thành viên
明确每个成员的角色
míngquè měi ge chéngyuán de juésè
Làm rõ trách nhiệm của từng thành viên
明确每个成员的责任
míngquè měi ge chéngyuán de zérèn
Làm rõ trách nhiệm giữa các bộ phận
明确各部门之间的责任
míngquè gè bùmén zhījiān de zérèn
Phát hiện vấn đề trong quá trình phối hợp
发现协作过程中存在的问题
fāxiàn xiézuò guòchéng zhōng cúnzài de wèntí
Thảo luận nguyên nhân gây chậm tiến độ
讨论项目进度延误的原因
tǎolùn xiàngmù jìndù yánwù de yuányīn
Thống nhất cách trao đổi thông tin
统一信息沟通方式
tǒngyī xìnxī gōutōng fāngshì
Thống nhất phương pháp báo cáo công việc
统一工作汇报方式
tǒngyī gōngzuò huìbào fāngshì
Xây dựng cơ chế hỗ trợ giữa các thành viên
建立成员之间的协助机制
jiànlì chéngyuán zhījiān de xiézhù jīzhì
XVIII. Chuẩn bị ăn uống
十八、准备餐饮
Shíbā, zhǔnbèi cānyǐn
Lập thực đơn
制定菜单
zhìdìng càidān
Chuẩn bị món chính
准备主菜
zhǔnbèi zhǔcài
Chuẩn bị món phụ
准备配菜
zhǔnbèi pèicài
Chuẩn bị đồ ăn nhẹ
准备零食
zhǔnbèi língshí
Chuẩn bị trái cây
准备水果
zhǔnbèi shuǐguǒ
Chuẩn bị đồ nướng
准备烧烤食品
zhǔnbèi shāokǎo shípǐn
Chuẩn bị gia vị
准备调料
zhǔnbèi tiáoliào
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
确保食品卫生安全
quèbǎo shípǐn wèishēng ānquán
XIX. Chuẩn bị đồ uống
十九、准备饮料
Shíjiǔ, zhǔnbèi yǐnliào
Nước lọc
饮用水
yǐnyòngshuǐ
Nước khoáng
矿泉水
kuàngquánshuǐ
Nước trái cây
果汁
guǒzhī
Trà
茶
chá
Cà phê
咖啡
kāfēi
Đá
冰块
bīngkuài
Cốc
杯子
bēizi
Bình giữ nhiệt
保温壶
bǎowēnhú
Thùng giữ lạnh
保冷箱
bǎolěngxiāng
XX. Chuẩn bị thiết bị
二十、准备设备
Èrshí, zhǔnbèi shèbèi
Loa
音响
yīnxiǎng
Micro
麦克风
màikèfēng
Máy tính xách tay
笔记本电脑
bǐjìběn diànnǎo
Máy chiếu
投影仪
tóuyǐngyí
Máy ảnh
照相机
zhàoxiàngjī
Giá đỡ máy ảnh
三脚架
sānjiǎojià
Pin dự phòng
充电宝
chōngdiànbǎo
Bộ sạc
充电器
chōngdiànqì
Ổ điện
插座
chāzuò
Dây nối điện
延长线
yánchángxiàn
Bộ phát Wi-Fi
无线网络设备
wúxiàn wǎngluò shèbèi
XXI. Chuẩn bị dụng cụ trò chơi
二十一、准备游戏用品
Èrshíyī, zhǔnbèi yóuxì yòngpǐn
Bóng
球
qiú
Dây thừng
绳子
shéngzi
Khăn bịt mắt
眼罩
yǎnzhào
Giấy
纸
zhǐ
Bút
笔
bǐ
Thẻ nhiệm vụ
任务卡
rènwu kǎ
Phong bì
信封
xìnfēng
Đồng hồ bấm giờ
秒表
miǎobiǎo
Băng dính
胶带
jiāodài
Kéo
剪刀
jiǎndāo
XXII. Chuẩn bị phương tiện di chuyển
二十二、准备交通工具
Èrshí’èr, zhǔnbèi jiāotōng gōngjù
Xác định điểm tập trung
确定集合地点
quèdìng jíhé dìdiǎn
Thuê xe
租车
zūchē
Sắp xếp xe ô tô
安排汽车
ānpái qìchē
Sắp xếp danh sách người đi từng xe
安排每辆车的乘车人员名单
ānpái měi liàng chē de chéngchē rényuán míngdān
Xác định tuyến đường
确定路线
quèdìng lùxiàn
Xác định thời gian xuất phát
确定出发时间
quèdìng chūfā shíjiān
Xác định thời gian trở về
确定返回时间
quèdìng fǎnhuí shíjiān
Chuẩn bị số điện thoại liên hệ
准备联系电话
zhǔnbèi liánxì diànhuà
XXIII. Phân công Ban tổ chức
二十三、组织委员会分工
Èrshísān, zǔzhī wěiyuánhuì fēngōng
Trưởng ban tổ chức
活动负责人
huódòng fùzérén
Người phụ trách chương trình
活动流程负责人
huódòng liúchéng fùzérén
Người phụ trách địa điểm
场地负责人
chǎngdì fùzérén
Người phụ trách tài chính
财务负责人
cáiwù fùzérén
Người phụ trách phương tiện
交通负责人
jiāotōng fùzérén
Người phụ trách đồ ăn
餐饮负责人
cānyǐn fùzérén
Người phụ trách trò chơi
游戏负责人
yóuxì fùzérén
Người dẫn chương trình
主持人
zhǔchírén
Người phụ trách chụp ảnh
摄影负责人
shèyǐng fùzérén
Người phụ trách y tế
医疗负责人
yīliáo fùzérén
Người phụ trách hậu cần
后勤负责人
hòuqín fùzérén
Người phụ trách vệ sinh
卫生负责人
wèishēng fùzérén
XXIV. Chuẩn bị giải thưởng và quà tặng
二十四、准备奖品和礼物
Èrshísì, zhǔnbèi jiǎngpǐn hé lǐwù
Giải tinh thần đồng đội xuất sắc
最佳团队精神奖
zuìjiā tuánduì jīngshén jiǎng
Giải phối hợp tốt nhất
最佳协作奖
zuìjiā xiézuò jiǎng
Giải sáng tạo nhất
最佳创意奖
zuìjiā chuàngyì jiǎng
Giải thành viên nhiệt tình nhất
最热心成员奖
zuì rèxīn chéngyuán jiǎng
Giải hỗ trợ đồng đội xuất sắc
最佳队友支持奖
zuìjiā duìyǒu zhīchí jiǎng
Quà lưu niệm
纪念品
jìniànpǐn
XXV. Chuẩn bị hoạt động giao lưu trong bữa ăn
二十五、准备用餐交流活动
Èrshíwǔ, zhǔnbèi yòngcān jiāoliú huódòng
Cùng nhau chuẩn bị thức ăn
一起准备食物
yìqǐ zhǔnbèi shíwù
Cùng nhau nấu ăn
一起做饭
yìqǐ zuòfàn
Cùng nhau nướng đồ ăn
一起烧烤
yìqǐ shāokǎo
Cùng nhau bày bàn ăn
一起布置餐桌
yìqǐ bùzhì cānzhuō
Chủ động phục vụ đồng đội
主动为队友服务
zhǔdòng wèi duìyǒu fúwù
Thay đổi vị trí ngồi để tăng giao lưu
调整座位,增加交流机会
tiáozhěng zuòwèi, zēngjiā jiāoliú jīhuì
XXVI. Dành thời gian trò chuyện tự do
二十六、安排自由交流时间
Èrshíliù, ānpái zìyóu jiāoliú shíjiān
Uống trà cùng nhau
一起喝茶
yìqǐ hē chá
Uống cà phê cùng nhau
一起喝咖啡
yìqǐ hē kāfēi
Đi dạo cùng nhau
一起散步
yìqǐ sànbù
Trò chuyện về cuộc sống
聊生活
liáo shēnghuó
Chia sẻ sở thích
分享兴趣爱好
fēnxiǎng xìngqù àihào
Trò chuyện về công việc trong không khí thoải mái
在轻松的氛围中聊工作
zài qīngsōng de fēnwéi zhōng liáo gōngzuò
XXVII. Tổng kết sau hoạt động
二十七、活动总结
Èrshíqī, huódòng zǒngjié
Hôm nay bạn hiểu thêm điều gì về đồng đội?
今天你对队友有了哪些新的了解?
jīntiān nǐ duì duìyǒu yǒu le nǎxiē xīn de liǎojiě?
Điều gì khiến bạn ấn tượng nhất?
什么事情给你留下了最深的印象?
shénme shìqing gěi nǐ liúxià le zuì shēn de yìnxiàng?
Nhóm của bạn phối hợp tốt ở điểm nào?
你们团队在哪些方面配合得比较好?
nǐmen tuánduì zài nǎxiē fāngmiàn pèihé de bǐjiào hǎo?
Điểm nào cần cải thiện?
哪些方面还需要改进?
nǎxiē fāngmiàn hái xūyào gǎijìn?
Bạn muốn đồng đội hỗ trợ mình điều gì?
你希望队友在哪些方面帮助你?
nǐ xīwàng duìyǒu zài nǎxiē fāngmiàn bāngzhù nǐ?
Bạn có thể giúp đồng đội điều gì?
你可以在哪些方面帮助队友?
nǐ kěyǐ zài nǎxiē fāngmiàn bāngzhù duìyǒu?
Có bài học nào có thể áp dụng vào công việc?
有哪些经验可以应用到工作中?
yǒu nǎxiē jīngyàn kěyǐ yìngyòng dào gōngzuò zhōng?
XXVIII. Chuyển kết quả hoạt động sang công việc thực tế
二十八、把活动成果应用到实际工作中
Èrshíbā, bǎ huódòng chéngguǒ yìngyòng dào shíjì gōngzuò zhōng
Tổng kết các bài học quan trọng
总结重要经验
zǒngjié zhòngyào jīngyàn
Xây dựng nguyên tắc phối hợp nhóm
制定团队协作原则
zhìdìng tuánduì xiézuò yuánzé
Thống nhất cách giao việc
统一任务分配方式
tǒngyī rènwu fēnpèi fāngshì
Thống nhất cách báo cáo tiến độ
统一进度汇报方式
tǒngyī jìndù huìbào fāngshì
Thống nhất cách phản hồi
统一反馈方式
tǒngyī fǎnkuì fāngshì
Xây dựng cơ chế hỗ trợ lẫn nhau
建立互助机制
jiànlì hùzhù jīzhì
Tăng cường chia sẻ thông tin
加强信息共享
jiāqiáng xìnxī gòngxiǎng
Giảm tình trạng đùn đẩy trách nhiệm
减少互相推卸责任的情况
jiǎnshǎo hùxiāng tuīxiè zérèn de qíngkuàng
Tập trung giải quyết vấn đề
集中精力解决问题
jízhōng jīnglì jiějué wèntí
XXIX. Xây dựng văn hóa làm việc nhóm
二十九、建立团队合作文化
Èrshíjiǔ, jiànlì tuánduì hézuò wénhuà
Tôn trọng lẫn nhau
互相尊重
hùxiāng zūnzhòng
Lắng nghe lẫn nhau
互相倾听
hùxiāng qīngtīng
Tin tưởng lẫn nhau
互相信任
hùxiāng xìnrèn
Hỗ trợ lẫn nhau
互相帮助
hùxiāng bāngzhù
Chia sẻ thông tin
共享信息
gòngxiǎng xìnxī
Chủ động làm việc
主动工作
zhǔdòng gōngzuò
Chủ động chịu trách nhiệm
主动承担责任
zhǔdòng chéngdān zérèn
Không đổ lỗi cho nhau
不要互相指责
bú yào hùxiāng zhǐzé
Phản hồi mang tính xây dựng
进行建设性的反馈
jìnxíng jiànshèxìng de fǎnkuì
Cùng nhau giải quyết vấn đề
共同解决问题
gòngtóng jiějué wèntí
XXX. Chuẩn bị phương án an toàn
三十、准备安全方案
Sānshí, zhǔnbèi ānquán fāng’àn
Kiểm tra thời tiết
查看天气情况
chákàn tiānqì qíngkuàng
Chuẩn bị áo mưa
准备雨衣
zhǔnbèi yǔyī
Chuẩn bị ô
准备雨伞
zhǔnbèi yǔsǎn
Chuẩn bị kem chống nắng
准备防晒霜
zhǔnbèi fángshàishuāng
Chuẩn bị thuốc chống côn trùng
准备驱虫用品
zhǔnbèi qūchóng yòngpǐn
Chuẩn bị hộp sơ cứu
准备急救箱
zhǔnbèi jíjiùxiāng
Chuẩn bị băng gạc
准备绷带和纱布
zhǔnbèi bēngdài hé shābù
Chuẩn bị thuốc sát trùng
准备消毒用品
zhǔnbèi xiāodú yòngpǐn
Chuẩn bị số điện thoại khẩn cấp
准备紧急联系电话
zhǔnbèi jǐnjí liánxì diànhuà
Xác định bệnh viện gần nhất
确认最近的医院
quèrèn zuìjìn de yīyuàn
XXXI. Chuẩn bị phương án dự phòng
三十一、准备备用方案
Sānshíyī, zhǔnbèi bèiyòng fāng’àn
Phương án khi trời mưa
下雨时的备用方案
xiàyǔ shí de bèiyòng fāng’àn
Phương án khi địa điểm không sử dụng được
场地无法使用时的备用方案
chǎngdì wúfǎ shǐyòng shí de bèiyòng fāng’àn
Phương án khi xe gặp sự cố
车辆发生故障时的应急方案
chēliàng fāshēng gùzhàng shí de yìngjí fāng’àn
Phương án khi mất điện
停电时的备用方案
tíngdiàn shí de bèiyòng fāng’àn
Chuẩn bị trò chơi không cần thiết bị
准备不需要设备的游戏
zhǔnbèi bù xūyào shèbèi de yóuxì
Chuẩn bị khu vực trong nhà dự phòng
准备备用的室内场地
zhǔnbèi bèiyòng de shìnèi chǎngdì
XXXII. Chụp ảnh và lưu giữ kỷ niệm
三十二、拍照并记录活动
Sānshí’èr, pāizhào bìng jìlù huódòng
Chụp ảnh tập thể
拍集体照
pāi jítǐzhào
Chụp ảnh từng đội
拍各小组的合影
pāi gè xiǎozǔ de héyǐng
Chụp ảnh trong quá trình chơi
拍活动过程中的照片
pāi huódòng guòchéng zhōng de zhàopiàn
Quay video
拍视频
pāi shìpín
Ghi lại những khoảnh khắc hỗ trợ đồng đội
记录队友互相帮助的瞬间
jìlù duìyǒu hùxiāng bāngzhù de shùnjiān
Lưu giữ những kỷ niệm đẹp
留下美好的回忆
liúxià měihǎo de huíyì
XXXIII. Công tác vệ sinh sau hoạt động
三十三、活动后的卫生清理工作
Sānshísān, huódòng hòu de wèishēng qīnglǐ gōngzuò
Thu gom rác
收集垃圾
shōují lājī
Phân loại rác
垃圾分类
lājī fēnlèi
Thu gom chai lọ
收集瓶子和罐子
shōují píngzi hé guànzi
Thu hồi dụng cụ
收回活动用品
shōuhuí huódòng yòngpǐn
Kiểm tra địa điểm trước khi rời đi
离开前检查活动场地
líkāi qián jiǎnchá huódòng chǎngdì
Giữ gìn môi trường sạch sẽ
保持环境整洁
bǎochí huánjìng zhěngjié
XXXIV. Đánh giá sau hoạt động
三十四、活动后的评估
Sānshísì, huódòng hòu de pínggū
Đánh giá mức độ hài lòng của thành viên
评估成员的满意度
pínggū chéngyuán de mǎnyìdù
Đánh giá mức độ gắn kết của đội nhóm
评估团队凝聚力
pínggū tuánduì níngjùlì
Đánh giá mức độ giao tiếp giữa các thành viên
评估成员之间的沟通情况
pínggū chéngyuán zhījiān de gōutōng qíngkuàng
Đánh giá khả năng phối hợp
评估团队协作能力
pínggū tuánduì xiézuò nénglì
Xác định hoạt động hiệu quả nhất
确定最有效的活动
quèdìng zuì yǒuxiào de huódòng
Xác định điểm cần cải thiện
找出需要改进的地方
zhǎochū xūyào gǎijìn de dìfang
Thu thập phản hồi của mọi người
收集大家的反馈
shōují dàjiā de fǎnkuì
Chuẩn bị tốt hơn cho hoạt động lần sau
为下一次活动做好更充分的准备
wèi xià yí cì huódòng zuò hǎo gèng chōngfèn de zhǔnbèi
XXXV. Theo dõi hiệu quả sau khi trở lại làm việc
三十五、活动结束后的工作效果跟进
Sānshíwǔ, huódòng jiéshù hòu de gōngzuò xiàoguǒ gēnjìn
Quan sát mức độ giao tiếp giữa các thành viên
观察成员之间的沟通情况
guānchá chéngyuán zhījiān de gōutōng qíngkuàng
Quan sát mức độ chủ động hỗ trợ lẫn nhau
观察成员是否更加主动互相帮助
guānchá chéngyuán shìfǒu gèngjiā zhǔdòng hùxiāng bāngzhù
Theo dõi tốc độ xử lý công việc
跟进工作处理速度
gēnjìn gōngzuò chǔlǐ sùdù
Theo dõi tiến độ dự án
跟进项目进度
gēnjìn xiàngmù jìndù
Kiểm tra hiệu quả phối hợp liên phòng ban
检查跨部门协作效率
jiǎnchá kuà bùmén xiézuò xiàolǜ
Theo dõi khả năng xử lý bất đồng
观察团队处理分歧的能力
guānchá tuánduì chǔlǐ fēnqí de nénglì
Tiếp tục tổ chức các hoạt động gắn kết định kỳ
继续定期组织团队建设活动
jìxù dìngqī zǔzhī tuánduì jiànshè huódòng
XXXVI. Mục tiêu cuối cùng cần đạt được
三十六、最终需要实现的目标
Sānshíliù, zuìzhōng xūyào shíxiàn de mùbiāo
Mọi người hiểu nhau hơn
大家更加了解彼此
dàjiā gèngjiā liǎojiě bǐcǐ
Mọi người tin tưởng nhau hơn
大家更加信任彼此
dàjiā gèngjiā xìnrèn bǐcǐ
Mọi người giao tiếp tự nhiên hơn
大家沟通得更加自然
dàjiā gōutōng de gèngjiā zìrán
Mọi người chủ động hỗ trợ nhau hơn
大家更加主动地互相帮助
dàjiā gèngjiā zhǔdòng de hùxiāng bāngzhù
Hiểu rõ thế mạnh của từng thành viên
更加了解每个成员的优势
gèngjiā liǎojiě měi ge chéngyuán de yōushì
Biết cách phân công công việc phù hợp
懂得如何合理分配工作
dǒngde rúhé hélǐ fēnpèi gōngzuò
Nâng cao hiệu quả giao tiếp
提高沟通效率
tígāo gōutōng xiàolǜ
Nâng cao hiệu quả phối hợp
提高协作效率
tígāo xiézuò xiàolǜ
Tăng trách nhiệm cá nhân
增强个人责任感
zēngqiáng gèrén zérèngǎn
Tăng trách nhiệm tập thể
增强团队责任感
zēngqiáng tuánduì zérèngǎn
Tăng tinh thần đồng đội
增强团队精神
zēngqiáng tuánduì jīngshén
Hình thành ý thức cùng chung một đội
形成“我们是一个团队”的意识
xíngchéng “wǒmen shì yí ge tuánduì” de yìshí
Chuyển từ “công việc của tôi” sang “mục tiêu của chúng ta”
从“我的工作”转变为“我们的共同目标”
cóng “wǒ de gōngzuò” zhuǎnbiàn wéi “wǒmen de gòngtóng mùbiāo”
Nâng cao hiệu quả phát triển dự án
提高项目开发效率
tígāo xiàngmù kāifā xiàolǜ
Cùng nhau hoàn thành mục tiêu của dự án
共同完成项目目标
gòngtóng wánchéng xiàngmù mùbiāo
Cùng nhau phát triển lâu dài
共同实现长期发展
gòngtóng shíxiàn chángqī fāzhǎn
Một số câu trọng tâm trong giáo trình này:
我们希望通过周末活动增进大家之间的感情。
wǒmen xīwàng tōngguò zhōumò huódòng zēngjìn dàjiā zhījiān de gǎnqíng
Chúng ta hy vọng thông qua hoạt động cuối tuần có thể tăng cường tình cảm giữa mọi người.
这次活动的主要目的是增强团队凝聚力。
zhè cì huódòng de zhǔyào mùdì shì zēngqiáng tuánduì níngjùlì
Mục đích chính của hoạt động lần này là tăng cường sự gắn kết của đội nhóm.
我们需要通过这次活动进一步了解彼此。
wǒmen xūyào tōngguò zhè cì huódòng jìnyíbù liǎojiě bǐcǐ
Chúng ta cần thông qua hoạt động lần này để hiểu nhau sâu hơn.
只有互相信任,团队才能更好地合作。
zhǐyǒu hùxiāng xìnrèn, tuánduì cái néng gèng hǎo de hézuò
Chỉ khi tin tưởng lẫn nhau thì đội nhóm mới có thể hợp tác tốt hơn.
大家应该主动沟通、互相帮助、共同解决问题。
dàjiā yīnggāi zhǔdòng gōutōng, hùxiāng bāngzhù, gòngtóng jiějué wèntí
Mọi người nên chủ động giao tiếp, giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau giải quyết vấn đề.
我们不仅要一起参加活动,还要把活动中学到的经验应用到实际工作中。
wǒmen bùjǐn yào yìqǐ cānjiā huódòng, hái yào bǎ huódòng zhōng xuédào de jīngyàn yìngyòng dào shíjì gōngzuò zhōng
Chúng ta không chỉ cùng tham gia hoạt động mà còn cần áp dụng những kinh nghiệm học được từ hoạt động vào công việc thực tế.
通过团队活动,我们可以发现每个人的优势和特点。
tōngguò tuánduì huódòng, wǒmen kěyǐ fāxiàn měi ge rén de yōushì hé tèdiǎn
Thông qua hoạt động đội nhóm, chúng ta có thể phát hiện ưu thế và đặc điểm của từng người.
合理分工和有效沟通是提高团队工作效率的重要条件。
hélǐ fēngōng hé yǒuxiào gōutōng shì tígāo tuánduì gōngzuò xiàolǜ de zhòngyào tiáojiàn
Phân công hợp lý và giao tiếp hiệu quả là điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu suất làm việc nhóm.
团队成员之间应该建立长期稳定的信任关系。
tuánduì chéngyuán zhījiān yīnggāi jiànlì chángqī wěndìng de xìnrèn guānxì
Giữa các thành viên trong đội nên xây dựng mối quan hệ tin tưởng lâu dài và ổn định.
我们的最终目标是形成一个互相信任、互相支持、高效协作的团队。
wǒmen de zuìzhōng mùbiāo shì xíngchéng yí ge hùxiāng xìnrèn, hùxiāng zhīchí, gāoxiào xiézuò de tuánduì
Mục tiêu cuối cùng của chúng ta là hình thành một đội nhóm tin tưởng lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau và phối hợp hiệu quả.
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Hoạt động cuối tuần cần chuẩn bị những gì – Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
周末活动需要准备什么?
Zhōumò huódòng xūyào zhǔnbèi shénme?
Hoạt động cuối tuần cần chuẩn bị những gì?
Tình huống giao tiếp: Một nhóm học viên cùng anh Nguyễn Minh Vũ chuẩn bị tổ chức hoạt động ngoài trời vào cuối tuần. Mọi người cần lên danh sách, mua đồ uống, thức ăn, cây xanh, tranh ảnh, thiết bị, vận chuyển đồ và phân chia nhiệm vụ.
第一部分:讨论周末活动计划
Phần 1: Thảo luận kế hoạch hoạt động cuối tuần
阮明武:这个周末我们准备组织一次户外活动,大家先一起讨论一下需要准备什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège zhōumò wǒmen zhǔnbèi zǔzhī yí cì hùwài huódòng, dàjiā xiān yìqǐ tǎolùn yíxià xūyào zhǔnbèi shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối tuần này chúng ta chuẩn bị tổ chức một hoạt động ngoài trời, mọi người hãy cùng thảo luận trước xem cần chuẩn bị những gì.
丁垂杨:明武哥,这次活动一共有多少人参加?我们要先知道人数,才方便准备吃的和喝的。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè cì huódòng yígòng yǒu duōshao rén cānjiā? Wǒmen yào xiān zhīdào rénshù, cái fāngbiàn zhǔnbèi chī de hé hē de.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động lần này tổng cộng có bao nhiêu người tham gia? Chúng ta phải biết số người trước thì mới tiện chuẩn bị đồ ăn và thức uống.
阮明武:目前报名的学员共二十四个人,加上我们五个人,一共二十九个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Mùqián bàomíng de xuéyuán gòng èrshísì ge rén, jiāshàng wǒmen wǔ ge rén, yígòng èrshíjiǔ ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại có tổng cộng 24 học viên đăng ký, cộng thêm năm người chúng ta thì tất cả là 29 người.
黎云英:那我们最好按照三十个人来准备,至少要多准备一点儿吃的和喝的。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen zuìhǎo ànzhào sānshí ge rén lái zhǔnbèi, zhìshǎo yào duō zhǔnbèi yìdiǎnr chī de hé hē de.
Lê Vân Anh: Vậy tốt nhất chúng ta nên chuẩn bị theo số lượng 30 người, ít nhất phải chuẩn bị dư thêm một chút đồ ăn và thức uống.
水仙:对,仅仅按照二十九个人准备的话,万一临时多来几个人,东西可能就不够了。
Shuǐ Xiān: Duì, jǐnjǐn ànzhào èrshíjiǔ ge rén zhǔnbèi de huà, wànyī línshí duō lái jǐ ge rén, dōngxi kěnéng jiù bú gòu le.
Thủy Tiên: Đúng vậy, nếu chỉ chuẩn bị đúng theo 29 người thì lỡ có thêm vài người đến vào phút chót, đồ có thể sẽ không đủ.
芳玲:我们先把要买的东西一项一项写下来吧,这样比较清楚。
Fāng Líng: Wǒmen xiān bǎ yào mǎi de dōngxi yí xiàng yí xiàng xiě xiàlai ba, zhèyàng bǐjiào qīngchu.
Phương Linh: Chúng ta hãy viết từng mục từng mục những thứ cần mua ra trước đi, như vậy sẽ rõ ràng hơn.
阮明武:好。大家一字一句地核对,尽量不要漏掉任何东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dàjiā yí zì yí jù de héduì, jǐnliàng bú yào lòudiào rènhé dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Mọi người hãy kiểm tra từng chữ từng câu, cố gắng đừng bỏ sót bất kỳ thứ gì.
第二部分:准备饮料和水果
Phần 2: Chuẩn bị đồ uống và trái cây
丁垂杨:明武哥,饮料准备多少比较合适?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yǐnliào zhǔnbèi duōshao bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chuẩn bị bao nhiêu đồ uống thì hợp lý?
阮明武:先买一打饮料,再准备一些矿泉水。天气可能比较热,水一定要准备够。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān mǎi yì dǎ yǐnliào, zài zhǔnbèi yìxiē kuàngquánshuǐ. Tiānqì kěnéng bǐjiào rè, shuǐ yídìng yào zhǔnbèi gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên mua một tá đồ uống, sau đó chuẩn bị thêm một ít nước khoáng. Thời tiết có thể khá nóng nên nhất định phải chuẩn bị đủ nước.
黎云英:一打饮料够吗?我们有将近三十个人呢。
Lí Yún Yīng: Yì dǎ yǐnliào gòu ma? Wǒmen yǒu jiāngjìn sānshí ge rén ne.
Lê Vân Anh: Một tá đồ uống có đủ không anh? Chúng ta có gần 30 người đấy.
阮明武:当然不够。一打只是其中一部分,我们至少还要准备两箱矿泉水。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bú gòu. Yì dǎ zhǐshì qízhōng yí bùfen, wǒmen zhìshǎo hái yào zhǔnbèi liǎng xiāng kuàngquánshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không đủ. Một tá chỉ là một phần thôi, chúng ta ít nhất còn phải chuẩn bị hai thùng nước khoáng.
水仙:水果呢?我觉得可以买两大袋水果,一袋苹果,一袋橙子。
Shuǐ Xiān: Shuǐguǒ ne? Wǒ juéde kěyǐ mǎi liǎng dà dài shuǐguǒ, yí dài píngguǒ, yí dài chéngzi.
Thủy Tiên: Còn trái cây thì sao? Em thấy có thể mua hai túi lớn trái cây, một túi táo và một túi cam.
芳玲:两袋水果可能不够吧?如果大家活动以后都想吃水果,最好再多买一袋。
Fāng Líng: Liǎng dài shuǐguǒ kěnéng bú gòu ba? Rúguǒ dàjiā huódòng yǐhòu dōu xiǎng chī shuǐguǒ, zuìhǎo zài duō mǎi yí dài.
Phương Linh: Hai túi trái cây có lẽ chưa đủ đâu nhỉ? Nếu sau hoạt động mọi người đều muốn ăn trái cây thì tốt nhất mua thêm một túi nữa.
阮明武:可以,那就买三大袋水果。这里正好可以练习“数词加形容词加量词”的说法。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, nà jiù mǎi sān dà dài shuǐguǒ. Zhèlǐ zhènghǎo kěyǐ liànxí “shùcí jiā xíngróngcí jiā liàngcí” de shuōfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy mua ba túi lớn trái cây. Ở đây vừa hay có thể luyện cách nói “số từ cộng tính từ cộng lượng từ”.
丁垂杨:我明白了,比如“一大盒点心”“两大袋水果”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai le, bǐrú “yí dà hé diǎnxin”, “liǎng dà dài shuǐguǒ”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi, ví dụ như “một hộp lớn bánh ngọt”, “hai túi lớn trái cây”, đúng không anh?
阮明武:对,这两个说法都很自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè liǎng ge shuōfǎ dōu hěn zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai cách nói này đều rất tự nhiên.
第三部分:准备点心、午饭和餐具
Phần 3: Chuẩn bị bánh ngọt, bữa trưa và dụng cụ ăn uống
黎云英:除了水果,我们是不是还应该准备一些点心?
Lí Yún Yīng: Chúle shuǐguǒ, wǒmen shì bú shì hái yīnggāi zhǔnbèi yìxiē diǎnxin?
Lê Vân Anh: Ngoài trái cây ra, chúng ta có nên chuẩn bị thêm một ít bánh ngọt không?
芳玲:我昨天看到一家店的点心不错,我们可以买一大盒点心带过去。
Fāng Líng: Wǒ zuótiān kàndào yì jiā diàn de diǎnxin búcuò, wǒmen kěyǐ mǎi yí dà hé diǎnxin dài guòqu.
Phương Linh: Hôm qua em thấy bánh ngọt của một cửa hàng khá ngon, chúng ta có thể mua một hộp lớn bánh ngọt mang qua đó.
水仙:一大盒够大家吃吗?
Shuǐ Xiān: Yí dà hé gòu dàjiā chī ma?
Thủy Tiên: Một hộp lớn có đủ cho mọi người ăn không?
芳玲:点心只是活动中间吃一点儿,不是午饭,所以一大盒应该差不多。
Fāng Líng: Diǎnxin zhǐshì huódòng zhōngjiān chī yìdiǎnr, bú shì wǔfàn, suǒyǐ yí dà hé yīnggāi chàbuduō.
Phương Linh: Bánh ngọt chỉ để ăn một chút trong lúc hoạt động chứ không phải bữa trưa, vì vậy một hộp lớn chắc là gần đủ.
阮明武:午饭我们另外安排。上午活动结束以后,大家一起吃一顿饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǔfàn wǒmen lìngwài ānpái. Shàngwǔ huódòng jiéshù yǐhòu, dàjiā yìqǐ chī yí dùn fàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bữa trưa chúng ta sẽ sắp xếp riêng. Sau khi hoạt động buổi sáng kết thúc, mọi người sẽ cùng ăn một bữa.
丁垂杨:如果三十个人一起吃饭,会不会要准备一桌子菜?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sānshí ge rén yìqǐ chīfàn, huì bú huì yào zhǔnbèi yì zhuōzi cài?
Đinh Thùy Dương: Nếu 30 người cùng ăn thì có phải sẽ cần chuẩn bị cả một bàn đầy món ăn không anh?
阮明武:不只一桌子菜,三十个人至少要分成三桌。每桌都要有饭、有菜、有汤。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù zhǐ yì zhuōzi cài, sānshí ge rén zhìshǎo yào fēn chéng sān zhuō. Měi zhuō dōu yào yǒu fàn, yǒu cài, yǒu tāng.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ một bàn đầy thức ăn đâu, 30 người ít nhất phải chia thành ba bàn. Mỗi bàn đều phải có cơm, có món ăn và có canh.
黎云英:听起来真丰富,到时候大家肯定有吃有喝,非常热闹。
Lí Yún Yīng: Tīng qǐlai zhēn fēngfù, dào shíhou dàjiā kěndìng yǒu chī yǒu hē, fēicháng rènào.
Lê Vân Anh: Nghe thật phong phú, đến lúc đó chắc chắn mọi người sẽ có đồ ăn có thức uống, rất náo nhiệt.
第四部分:准备树木和活动环境
Phần 4: Chuẩn bị cây xanh và không gian hoạt động
水仙:明武哥,您不是说这次活动还要安排一个种树的环节吗?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, nín bú shì shuō zhè cì huódòng hái yào ānpái yí ge zhòng shù de huánjié ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chẳng phải anh nói hoạt động lần này còn có một phần trồng cây sao?
阮明武:对,所以我们准备买三棵树,让学员分成三个小组来种。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ wǒmen zhǔnbèi mǎi sān kē shù, ràng xuéyuán fēn chéng sān ge xiǎozǔ lái zhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy chúng ta chuẩn bị mua ba cây, để học viên chia thành ba nhóm cùng trồng.
丁垂杨:我们买三棵大树还是三棵小树?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen mǎi sān kē dà shù háishi sān kē xiǎo shù?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta mua ba cây lớn hay ba cây nhỏ?
阮明武:当然是三棵小树。大树不方便运输,小树也比较容易种。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán shì sān kē xiǎo shù. Dà shù bù fāngbiàn yùnshū, xiǎo shù yě bǐjiào róngyì zhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là ba cây nhỏ. Cây lớn không tiện vận chuyển, cây nhỏ cũng dễ trồng hơn.
黎云英:那我负责联系卖树的地方,问清楚价格和送货时间。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ fùzé liánxì mài shù de dìfang, wèn qīngchu jiàgé hé sònghuò shíjiān.
Lê Vân Anh: Vậy em phụ trách liên hệ nơi bán cây, hỏi rõ giá cả và thời gian giao hàng.
芳玲:活动的地方有一大片草地,旁边还有一个湖,风景特别好。
Fāng Líng: Huódòng de dìfang yǒu yí dà piàn cǎodì, pángbiān hái yǒu yí ge hú, fēngjǐng tèbié hǎo.
Phương Linh: Nơi tổ chức hoạt động có một bãi cỏ rộng, bên cạnh còn có một hồ nước, phong cảnh đặc biệt đẹp.
水仙:我上次去的时候,站在湖边往远处看,感觉水面无边无际。
Shuǐ Xiān: Wǒ shàng cì qù de shíhou, zhàn zài húbiān wǎng yuǎnchù kàn, gǎnjué shuǐmiàn wú biān wú jì.
Thủy Tiên: Lần trước em đến đó, đứng bên hồ nhìn ra xa, em cảm thấy mặt nước mênh mông vô tận.
阮明武:环境好是一个优点,不过安全更重要。大家活动的时候一定要互相照顾。
Ruǎn Míng Wǔ: Huánjìng hǎo shì yí ge yōudiǎn, búguò ānquán gèng zhòngyào. Dàjiā huódòng de shíhou yídìng yào hùxiāng zhàogù.
Nguyễn Minh Vũ: Môi trường đẹp là một ưu điểm, nhưng an toàn còn quan trọng hơn. Khi hoạt động mọi người nhất định phải quan tâm lẫn nhau.
第五部分:准备电脑、音响和其他设备
Phần 5: Chuẩn bị máy tính, âm thanh và thiết bị
丁垂杨:设备方面需要准备什么?
Dīng Chuíyáng: Shèbèi fāngmiàn xūyào zhǔnbèi shénme?
Đinh Thùy Dương: Về thiết bị thì chúng ta cần chuẩn bị những gì?
阮明武:至少准备两台电脑,一台用来放活动资料,一台作为备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo zhǔnbèi liǎng tái diànnǎo, yì tái yòng lái fàng huódòng zīliào, yì tái zuòwéi bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất chuẩn bị hai máy tính, một máy dùng để trình chiếu tài liệu hoạt động, một máy làm máy dự phòng.
黎云英:我可以带自己的电脑,再从教室拿一台过去,这样正好两台电脑。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ dài zìjǐ de diànnǎo, zài cóng jiàoshì ná yì tái guòqu, zhèyàng zhènghǎo liǎng tái diànnǎo.
Lê Vân Anh: Em có thể mang máy tính của mình, rồi lấy thêm một máy từ lớp học mang qua, như vậy vừa đúng hai máy tính.
水仙:我们还需要一台音响吧?户外地方比较大,没有音响的话,后面的人可能听不清楚。
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái xūyào yì tái yīnxiǎng ba? Hùwài dìfang bǐjiào dà, méiyǒu yīnxiǎng de huà, hòumiàn de rén kěnéng tīng bù qīngchu.
Thủy Tiên: Chúng ta còn cần một bộ loa nữa đúng không anh? Không gian ngoài trời khá rộng, nếu không có loa thì người phía sau có thể nghe không rõ.
阮明武:对,把那台小音响也带上。另外,所有设备星期五以前全要检查一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǎ nà tái xiǎo yīnxiǎng yě dài shàng. Lìngwài, suǒyǒu shèbèi xīngqīwǔ yǐqián quán yào jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mang theo cả bộ loa nhỏ đó nữa. Ngoài ra, toàn bộ thiết bị phải được kiểm tra một lượt trước thứ Sáu.
芳玲:电池、电线和充电器也全要带,对吧?
Fāng Líng: Diànchí, diànxiàn hé chōngdiànqì yě quán yào dài, duì ba?
Phương Linh: Pin, dây điện và bộ sạc cũng phải mang đầy đủ, đúng không anh?
阮明武:对。电脑带了,充电器却忘了,这种事情千万不要发生。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Diànnǎo dài le, chōngdiànqì què wàng le, zhè zhǒng shìqing qiānwàn bú yào fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mang máy tính mà lại quên bộ sạc thì tuyệt đối đừng để chuyện như vậy xảy ra.
第六部分:准备图片和展示材料
Phần 6: Chuẩn bị tranh ảnh và tài liệu trưng bày
芳玲:这次我们是不是还要准备几幅画?
Fāng Líng: Zhè cì wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi jǐ fú huà?
Phương Linh: Lần này chúng ta có phải chuẩn bị thêm vài bức tranh không?
阮明武:对,我准备了四幅画,每一幅都跟环境保护有关。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ zhǔnbèi le sì fú huà, měi yì fú dōu gēn huánjìng bǎohù yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh đã chuẩn bị bốn bức tranh, mỗi bức đều liên quan đến bảo vệ môi trường.
丁垂杨:四幅画都要挂起来吗?
Dīng Chuíyáng: Sì fú huà dōu yào guà qǐlai ma?
Đinh Thùy Dương: Cả bốn bức tranh đều phải treo lên sao anh?
阮明武:对,四幅画全要展示。学员可以一幅一幅地看,然后说说自己的想法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, sì fú huà quán yào zhǎnshì. Xuéyuán kěyǐ yì fú yì fú de kàn, ránhòu shuōshuo zìjǐ de xiǎngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cả bốn bức tranh đều sẽ được trưng bày. Học viên có thể xem từng bức một rồi nói lên suy nghĩ của mình.
水仙:我可以负责写每幅画下面的说明。我写字还算可以。
Shuǐ Xiān: Wǒ kěyǐ fùzé xiě měi fú huà xiàmian de shuōmíng. Wǒ xiězì hái suàn kěyǐ.
Thủy Tiên: Em có thể phụ trách viết phần thuyết minh bên dưới mỗi bức tranh. Chữ của em cũng khá ổn.
黎云英:水仙不只是“还可以”,她可是写得一手好字。
Lí Yún Yīng: Shuǐ Xiān bù zhǐshì “hái kěyǐ”, tā kěshì xiě de yì shǒu hǎo zì.
Lê Vân Anh: Thủy Tiên không chỉ là “khá ổn” đâu, em ấy viết được cả một nét chữ rất đẹp đấy.
水仙:你别夸我了,我都不好意思了。
Shuǐ Xiān: Nǐ bié kuā wǒ le, wǒ dōu bù hǎoyìsi le.
Thủy Tiên: Chị đừng khen em nữa, em ngại quá rồi.
阮明武:那这些说明就交给水仙。你要一字一句写清楚,让大家一看就懂。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà zhèxiē shuōmíng jiù jiāo gěi Shuǐ Xiān. Nǐ yào yí zì yí jù xiě qīngchu, ràng dàjiā yí kàn jiù dǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy những phần thuyết minh này giao cho Thủy Tiên. Em phải viết rõ từng chữ từng câu để mọi người nhìn là hiểu ngay.
第七部分:分配采购工作
Phần 7: Phân chia công việc mua sắm
阮明武:现在东西已经列得差不多了,我们开始分工。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài dōngxi yǐjīng liè de chàbuduō le, wǒmen kāishǐ fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ những thứ cần chuẩn bị đã liệt kê gần đủ rồi, chúng ta bắt đầu phân công.
丁垂杨:明武哥,我负责买饮料和水果吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒ fùzé mǎi yǐnliào hé shuǐguǒ ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, để em phụ trách mua đồ uống và trái cây nhé.
阮明武:好,你负责一打饮料和三大袋水果。买完以后把数量再核对一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, nǐ fùzé yì dǎ yǐnliào hé sān dà dài shuǐguǒ. Mǎi wán yǐhòu bǎ shùliàng zài héduì yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em phụ trách một tá đồ uống và ba túi lớn trái cây. Sau khi mua xong hãy kiểm tra lại số lượng một lần nữa.
黎云英:那三棵树由我负责。我会提前联系商家,让他们星期六早上送过来。
Lí Yún Yīng: Nà sān kē shù yóu wǒ fùzé. Wǒ huì tíqián liánxì shāngjiā, ràng tāmen xīngqīliù zǎoshang sòng guòlai.
Lê Vân Anh: Vậy ba cây để em phụ trách. Em sẽ liên hệ trước với bên bán hàng, bảo họ giao tới vào sáng thứ Bảy.
芳玲:我去买点心,再准备纸杯、纸巾这些小东西。
Fāng Líng: Wǒ qù mǎi diǎnxin, zài zhǔnbèi zhǐbēi, zhǐjīn zhèxiē xiǎo dōngxi.
Phương Linh: Em sẽ đi mua bánh ngọt, đồng thời chuẩn bị cốc giấy, khăn giấy và những đồ nhỏ khác.
水仙:那我负责四幅画和文字说明。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ fùzé sì fú huà hé wénzì shuōmíng.
Thủy Tiên: Vậy em phụ trách bốn bức tranh và phần thuyết minh bằng chữ.
阮明武:两台电脑和音响由我负责。这样每个人都有自己的任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Liǎng tái diànnǎo hé yīnxiǎng yóu wǒ fùzé. Zhèyàng měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Hai máy tính và loa sẽ do anh phụ trách. Như vậy mỗi người đều có nhiệm vụ riêng.
第八部分:检查已经买好的东西
Phần 8: Kiểm tra những thứ đã mua
丁垂杨:明武哥,饮料和水果我全买好了。一打饮料、三大袋水果,都在这里。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yǐnliào hé shuǐguǒ wǒ quán mǎi hǎo le. Yì dǎ yǐnliào, sān dà dài shuǐguǒ, dōu zài zhèlǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đồ uống và trái cây em đã mua đủ hết rồi. Một tá đồ uống và ba túi lớn trái cây đều ở đây.
阮明武:很好。你一个人拿这么多东西累不累?
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Nǐ yí ge rén ná zhème duō dōngxi lèi bu lèi?
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một mình em mang nhiều đồ như vậy có mệt không?
丁垂杨:当然累了,我刚才搬完东西的时候一脸汗水。
Dīng Chuíyáng: Dāngrán lèi le, wǒ gāngcái bān wán dōngxi de shíhou yì liǎn hànshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Tất nhiên là mệt rồi anh, lúc nãy khi vừa chuyển đồ xong mặt em đầy mồ hôi.
黎云英:我来的时候正好看见她搬东西,可是她还是一脸笑容。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái de shíhou zhènghǎo kànjiàn tā bān dōngxi, kěshì tā háishi yì liǎn xiàoróng.
Lê Vân Anh: Lúc em đến vừa hay nhìn thấy Dương đang chuyển đồ, vậy mà mặt em ấy vẫn đầy nụ cười.
丁垂杨:因为想到周末大家可以一起出去活动,我当然高兴了。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiǎngdào zhōumò dàjiā kěyǐ yìqǐ chūqu huódòng, wǒ dāngrán gāoxìng le.
Đinh Thùy Dương: Vì nghĩ đến cuối tuần mọi người có thể cùng nhau ra ngoài hoạt động nên tất nhiên em vui rồi.
芳玲:点心我也买好了,是一大盒,里面有好几种不同的口味。
Fāng Líng: Diǎnxin wǒ yě mǎi hǎo le, shì yí dà hé, lǐmiàn yǒu hǎo jǐ zhǒng bùtóng de kǒuwèi.
Phương Linh: Bánh ngọt em cũng mua xong rồi, là một hộp lớn, bên trong có mấy loại hương vị khác nhau.
水仙:我的四幅画也全准备好了,说明都已经写完了。
Shuǐ Xiān: Wǒ de sì fú huà yě quán zhǔnbèi hǎo le, shuōmíng dōu yǐjīng xiě wán le.
Thủy Tiên: Bốn bức tranh của em cũng đã chuẩn bị xong hết rồi, phần thuyết minh cũng đã viết xong.
阮明武:看来大家的准备工作都进行得很顺利。
Ruǎn Míng Wǔ: Kànlai dàjiā de zhǔnbèi gōngzuò dōu jìnxíng de hěn shùnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra công việc chuẩn bị của mọi người đều tiến hành rất thuận lợi.
第九部分:搬运物品
Phần 9: Vận chuyển đồ đạc
黎云英:明武哥,这些东西一辆车能全部运过去吗?
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, zhèxiē dōngxi yí liàng chē néng quánbù yùn guòqu ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, tất cả những thứ này một chiếc xe có thể chở hết qua đó không?
阮明武:恐怕不行。东西太多了,特别是还有三棵树和两台电脑。
Ruǎn Míng Wǔ: Kǒngpà bù xíng. Dōngxi tài duō le, tèbié shì hái yǒu sān kē shù hé liǎng tái diànnǎo.
Nguyễn Minh Vũ: E là không được. Đồ quá nhiều, đặc biệt còn có ba cây và hai máy tính.
丁垂杨:那我们多跑一趟吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen duō pǎo yí tàng ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta chạy thêm một chuyến nhé anh.
阮明武:对。我估计至少要跑两趟,第一趟运设备和食物,第二趟运树和其他东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒ gūjì zhìshǎo yào pǎo liǎng tàng, dì yī tàng yùn shèbèi hé shíwù, dì èr tàng yùn shù hé qítā dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Anh ước tính ít nhất phải chạy hai chuyến, chuyến đầu vận chuyển thiết bị và thực phẩm, chuyến thứ hai vận chuyển cây cùng những thứ khác.
芳玲:如果两趟能运完就很好,我还担心要跑三趟呢。
Fāng Líng: Rúguǒ liǎng tàng néng yùn wán jiù hěn hǎo, wǒ hái dānxīn yào pǎo sān tàng ne.
Phương Linh: Nếu hai chuyến có thể chở hết thì tốt rồi, em còn lo phải chạy ba chuyến cơ.
水仙:我们五个人一起搬,应该快得多。
Shuǐ Xiān: Wǒmen wǔ ge rén yìqǐ bān, yīnggāi kuài de duō.
Thủy Tiên: Năm người chúng ta cùng chuyển thì chắc sẽ nhanh hơn nhiều.
第十部分:到达活动地点以后
Phần 10: Sau khi đến địa điểm hoạt động
阮明武:东西全运到了吗?大家先别急着休息,我们再核对一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Dōngxi quán yùn dào le ma? Dàjiā xiān bié jízhe xiūxi, wǒmen zài héduì yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Đồ đã được chuyển tới hết chưa? Mọi người chưa vội nghỉ, chúng ta kiểm tra lại một lần nữa.
丁垂杨:饮料、水果和点心全到了。
Dīng Chuíyáng: Yǐnliào, shuǐguǒ hé diǎnxin quán dào le.
Đinh Thùy Dương: Đồ uống, trái cây và bánh ngọt đều đã tới đủ.
黎云英:三棵树也到了,一棵都不少。
Lí Yún Yīng: Sān kē shù yě dào le, yì kē dōu bù shǎo.
Lê Vân Anh: Ba cây cũng đã tới rồi, không thiếu một cây nào.
水仙:四幅画全在这里,我已经按照顺序放好了。
Shuǐ Xiān: Sì fú huà quán zài zhèlǐ, wǒ yǐjīng ànzhào shùnxù fàng hǎo le.
Thủy Tiên: Bốn bức tranh đều ở đây, em đã đặt theo đúng thứ tự rồi.
芳玲:两台电脑、一台音响和所有电线也都没有问题。
Fāng Líng: Liǎng tái diànnǎo, yì tái yīnxiǎng hé suǒyǒu diànxiàn yě dōu méiyǒu wèntí.
Phương Linh: Hai máy tính, một bộ loa và toàn bộ dây điện cũng đều không có vấn đề gì.
阮明武:很好。我们跑了两趟,总算把东西全运过来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Wǒmen pǎo le liǎng tàng, zǒngsuàn bǎ dōngxi quán yùn guòlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chúng ta đã chạy hai chuyến, cuối cùng cũng vận chuyển toàn bộ đồ đạc tới đây.
第十一部分:活动开始前的现场准备
Phần 11: Chuẩn bị tại hiện trường trước khi hoạt động bắt đầu
水仙:明武哥,我们先做什么?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒmen xiān zuò shénme?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta làm gì trước?
阮明武:先把四幅画挂起来,再把电脑和音响安装好。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān bǎ sì fú huà guà qǐlai, zài bǎ diànnǎo hé yīnxiǎng ānzhuāng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên treo bốn bức tranh lên, sau đó lắp đặt máy tính và loa cho xong.
黎云英:吃的和喝的放在哪里?
Lí Yún Yīng: Chī de hé hē de fàng zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Đồ ăn và thức uống đặt ở đâu anh?
阮明武:先放在那间屋子里。现在一屋子东西,不整理一下连走路都不方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān fàng zài nà jiān wūzi lǐ. Xiànzài yí wūzi dōngxi, bù zhěnglǐ yíxià lián zǒulù dōu bù fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đặt trong căn phòng đó. Bây giờ cả phòng đầy đồ, nếu không sắp xếp một chút thì ngay cả đi lại cũng bất tiện.
丁垂杨:真的,刚才东西全放进去以后,一屋子都是箱子、袋子和设备。
Dīng Chuíyáng: Zhēn de, gāngcái dōngxi quán fàng jìnqu yǐhòu, yí wūzi dōu shì xiāngzi, dàizi hé shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng thật, lúc nãy sau khi đưa tất cả đồ vào thì cả căn phòng đều là thùng, túi và thiết bị.
芳玲:我们五个人一起整理吧,很快就能整理完。
Fāng Líng: Wǒmen wǔ ge rén yìqǐ zhěnglǐ ba, hěn kuài jiù néng zhěnglǐ wán.
Phương Linh: Năm người chúng ta cùng sắp xếp đi, rất nhanh là có thể làm xong.
第十二部分:学员到达现场
Phần 12: Học viên tới địa điểm hoạt động
黎云英:明武哥,学员开始到了。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, xuéyuán kāishǐ dào le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, học viên bắt đầu tới rồi.
阮明武:今天报名的人全来了吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān bàomíng de rén quán lái le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay những người đăng ký đã tới đầy đủ chưa?
丁垂杨:还差两个人,现在共二十七名学员到了。
Dīng Chuíyáng: Hái chà liǎng ge rén, xiànzài gòng èrshíqī míng xuéyuán dào le.
Đinh Thùy Dương: Còn thiếu hai người, hiện tại tổng cộng đã có 27 học viên tới.
水仙:他们一进来就开始看那四幅画,还有不少人在读我写的说明。
Shuǐ Xiān: Tāmen yí jìnlai jiù kāishǐ kàn nà sì fú huà, hái yǒu bù shǎo rén zài dú wǒ xiě de shuōmíng.
Thủy Tiên: Họ vừa bước vào đã bắt đầu xem bốn bức tranh đó, còn có khá nhiều người đang đọc phần thuyết minh em viết.
芳玲:有几个学员一边看一边讨论,大家有说有笑,气氛很好。
Fāng Líng: Yǒu jǐ ge xuéyuán yìbiān kàn yìbiān tǎolùn, dàjiā yǒu shuō yǒu xiào, qìfēn hěn hǎo.
Phương Linh: Có mấy học viên vừa xem vừa thảo luận, mọi người vừa nói vừa cười, không khí rất vui.
阮明武:这就是我们希望看到的效果。户外活动不应该仅仅是玩,还应该让大家学到一些东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì wǒmen xīwàng kàndào de xiàoguǒ. Hùwài huódòng bù yīnggāi jǐnjǐn shì wán, hái yīnggāi ràng dàjiā xué dào yìxiē dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là hiệu quả mà chúng ta mong muốn. Hoạt động ngoài trời không nên chỉ đơn thuần là vui chơi, mà còn nên giúp mọi người học được điều gì đó.
第十三部分:三场活动正式开始
Phần 13: Ba hoạt động chính thức bắt đầu
阮明武:今天我们一共安排了三场活动,第一场是小组交流,第二场是种树,第三场是图片讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen yígòng ānpái le sān chǎng huódòng, dì yī chǎng shì xiǎozǔ jiāoliú, dì èr chǎng shì zhòng shù, dì sān chǎng shì túpiàn tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tổng cộng sắp xếp ba hoạt động, hoạt động thứ nhất là giao lưu nhóm, hoạt động thứ hai là trồng cây, hoạt động thứ ba là thảo luận tranh ảnh.
丁垂杨:三场活动全在上午举行吗?
Dīng Chuíyáng: Sān chǎng huódòng quán zài shàngwǔ jǔxíng ma?
Đinh Thùy Dương: Cả ba hoạt động đều tổ chức vào buổi sáng sao anh?
阮明武:对。如果时间安排得好,三场活动都来得及完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shíjiān ānpái de hǎo, sān chǎng huódòng dōu láidejí wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thời gian được sắp xếp tốt thì cả ba hoạt động đều kịp hoàn thành.
黎云英:第一场活动需要多长时间?
Lí Yún Yīng: Dì yī chǎng huódòng xūyào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Hoạt động thứ nhất cần bao lâu?
阮明武:大约四十分钟。大家先互相认识,然后讨论周末生活和学习计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàyuē sìshí fēnzhōng. Dàjiā xiān hùxiāng rènshi, ránhòu tǎolùn zhōumò shēnghuó hé xuéxí jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng 40 phút. Mọi người trước tiên làm quen với nhau, sau đó thảo luận về cuộc sống cuối tuần và kế hoạch học tập.
芳玲:现在大家已经聊起来了,一个个都有说有笑的。
Fāng Líng: Xiànzài dàjiā yǐjīng liáo qǐlai le, yí ge ge dōu yǒu shuō yǒu xiào de.
Phương Linh: Bây giờ mọi người đã bắt đầu trò chuyện rồi, ai nấy đều nói cười vui vẻ.
第十四部分:种树活动
Phần 14: Hoạt động trồng cây
黎云英:明武哥,第二场活动要开始了,三棵树已经放到草地那边了。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, dì èr chǎng huódòng yào kāishǐ le, sān kē shù yǐjīng fàng dào cǎodì nàbian le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động thứ hai sắp bắt đầu rồi, ba cây đã được đặt ở phía bãi cỏ.
阮明武:好。把学员分成三组,每组负责种一棵树。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Bǎ xuéyuán fēn chéng sān zǔ, měi zǔ fùzé zhòng yì kē shù.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Chia học viên thành ba nhóm, mỗi nhóm phụ trách trồng một cây.
水仙:每组至少需要几个人?
Shuǐ Xiān: Měi zǔ zhìshǎo xūyào jǐ ge rén?
Thủy Tiên: Mỗi nhóm ít nhất cần bao nhiêu người?
阮明武:至少八个人。有人挖土,有人扶树,有人浇水,大家要互相配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo bā ge rén. Yǒu rén wā tǔ, yǒu rén fú shù, yǒu rén jiāo shuǐ, dàjiā yào hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất tám người. Có người đào đất, có người giữ cây, có người tưới nước, mọi người phải phối hợp với nhau.
丁垂杨:这样就有分工、有合作,大家也不会觉得无聊。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù yǒu fēngōng, yǒu hézuò, dàjiā yě bú huì juéde wúliáo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa có phân công vừa có hợp tác, mọi người cũng sẽ không cảm thấy nhàm chán.
芳玲:那边一组的人一边种树一边聊天,看起来有说有笑的。
Fāng Líng: Nàbian yì zǔ de rén yìbiān zhòng shù yìbiān liáotiān, kàn qǐlai yǒu shuō yǒu xiào de.
Phương Linh: Nhóm bên kia vừa trồng cây vừa trò chuyện, trông mọi người nói cười rất vui vẻ.
阮明武:活动的意义就在这里。大家不仅完成任务,而且在合作过程中也能认识新的朋友。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng de yìyì jiù zài zhèlǐ. Dàjiā bùjǐn wánchéng rènwu, érqiě zài hézuò guòchéng zhōng yě néng rènshi xīn de péngyou.
Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa của hoạt động chính là ở đây. Mọi người không chỉ hoàn thành nhiệm vụ mà trong quá trình hợp tác còn có thể làm quen với những người bạn mới.
第十五部分:休息和吃点心
Phần 15: Nghỉ ngơi và ăn nhẹ
水仙:第二场活动终于完成了,大家好像都有点儿累了。
Shuǐ Xiān: Dì èr chǎng huódòng zhōngyú wánchéng le, dàjiā hǎoxiàng dōu yǒudiǎnr lèi le.
Thủy Tiên: Hoạt động thứ hai cuối cùng cũng hoàn thành rồi, hình như mọi người đều hơi mệt.
阮明武:那就休息十五分钟,把饮料、水果和点心拿出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù xiūxi shíwǔ fēnzhōng, bǎ yǐnliào, shuǐguǒ hé diǎnxin ná chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nghỉ 15 phút, mang đồ uống, trái cây và bánh ngọt ra.
丁垂杨:这一打饮料先放在这里,三袋水果放在旁边。
Dīng Chuíyáng: Zhè yì dǎ yǐnliào xiān fàng zài zhèlǐ, sān dài shuǐguǒ fàng zài pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Một tá đồ uống này trước tiên đặt ở đây, ba túi trái cây đặt bên cạnh.
芳玲:我把那一大盒点心也打开吧,让大家自己拿。
Fāng Líng: Wǒ bǎ nà yí dà hé diǎnxin yě dǎkāi ba, ràng dàjiā zìjǐ ná.
Phương Linh: Em mở luôn hộp lớn bánh ngọt đó nhé, để mọi người tự lấy.
黎云英:看来我们准备得正好。饮料、水果和点心都有,大家有吃有喝。
Lí Yún Yīng: Kànlai wǒmen zhǔnbèi de zhènghǎo. Yǐnliào, shuǐguǒ hé diǎnxin dōu yǒu, dàjiā yǒu chī yǒu hē.
Lê Vân Anh: Xem ra chúng ta chuẩn bị vừa đủ. Đồ uống, trái cây và bánh ngọt đều có, mọi người có đồ ăn có thức uống.
阮明武:这也说明提前计算人数很重要。如果仅仅凭感觉准备,很容易买多或者买少。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shuōmíng tíqián jìsuàn rénshù hěn zhòngyào. Rúguǒ jǐnjǐn píng gǎnjué zhǔnbèi, hěn róngyì mǎi duō huòzhě mǎi shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cũng cho thấy tính trước số người rất quan trọng. Nếu chỉ dựa vào cảm giác để chuẩn bị thì rất dễ mua quá nhiều hoặc quá ít.
第十六部分:图片讨论活动
Phần 16: Hoạt động thảo luận tranh ảnh
水仙:明武哥,第三场活动可以开始了。四幅画已经全部挂好了。
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, dì sān chǎng huódòng kěyǐ kāishǐ le. Sì fú huà yǐjīng quánbù guà hǎo le.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động thứ ba có thể bắt đầu rồi. Bốn bức tranh đã được treo xong toàn bộ.
阮明武:好,请大家先一幅一幅地看,再选择自己最感兴趣的一幅进行讨论。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, qǐng dàjiā xiān yì fú yì fú de kàn, zài xuǎnzé zìjǐ zuì gǎn xìngqù de yì fú jìnxíng tǎolùn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mời mọi người xem từng bức một trước, sau đó chọn một bức mà mình hứng thú nhất để thảo luận.
丁垂杨:第一幅画里的天空和草原看起来无边无际,很适合讨论自然环境。
Dīng Chuíyáng: Dì yī fú huà lǐ de tiānkōng hé cǎoyuán kàn qǐlai wú biān wú jì, hěn shìhé tǎolùn zìrán huánjìng.
Đinh Thùy Dương: Bầu trời và thảo nguyên trong bức tranh thứ nhất trông mênh mông vô tận, rất thích hợp để thảo luận về môi trường tự nhiên.
黎云英:第二幅画里有山有水,风景也特别漂亮。
Lí Yún Yīng: Dì èr fú huà lǐ yǒu shān yǒu shuǐ, fēngjǐng yě tèbié piàoliang.
Lê Vân Anh: Trong bức tranh thứ hai vừa có núi vừa có nước, phong cảnh cũng đặc biệt đẹp.
芳玲:第三幅画表现的是城市生活,有人有车,看起来特别热闹。
Fāng Líng: Dì sān fú huà biǎoxiàn de shì chéngshì shēnghuó, yǒu rén yǒu chē, kàn qǐlai tèbié rènào.
Phương Linh: Bức tranh thứ ba thể hiện cuộc sống thành phố, vừa có người vừa có xe, trông rất nhộn nhịp.
水仙:最后一幅画里几乎没人,周围无声无息,感觉跟第三幅完全不一样。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yì fú huà lǐ jīhū méi rén, zhōuwéi wú shēng wú xī, gǎnjué gēn dì sān fú wánquán bù yíyàng.
Thủy Tiên: Trong bức tranh cuối gần như không có người, xung quanh im ắng không một tiếng động, cảm giác hoàn toàn khác bức thứ ba.
阮明武:很好。“有山有水”“无声无息”“无边无际”这些形式都可以在实际交流中积累起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. “Yǒu shān yǒu shuǐ”, “wú shēng wú xī”, “wú biān wú jì” zhèxiē xíngshì dōu kěyǐ zài shíjì jiāoliú zhōng jīlěi qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những hình thức như “có núi có nước”, “im hơi lặng tiếng”, “mênh mông vô tận” đều có thể được tích lũy trong giao tiếp thực tế.
第十七部分:一起吃午饭
Phần 17: Cùng nhau ăn bữa trưa
丁垂杨:明武哥,三场活动全结束了,我们是不是可以去吃饭了?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, sān chǎng huódòng quán jiéshù le, wǒmen shì bú shì kěyǐ qù chīfàn le?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cả ba hoạt động đều kết thúc rồi, chúng ta có thể đi ăn được chưa?
阮明武:当然可以。大家忙了一个上午,应该好好吃一顿饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ. Dàjiā máng le yí ge shàngwǔ, yīnggāi hǎohāo chī yí dùn fàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Mọi người đã bận cả buổi sáng rồi, nên ăn một bữa thật ngon.
黎云英:餐厅那边已经准备好了吗?
Lí Yún Yīng: Cāntīng nàbian yǐjīng zhǔnbèi hǎo le ma?
Lê Vân Anh: Phía nhà hàng đã chuẩn bị xong chưa anh?
芳玲:我刚才问过了,他们已经准备好了。每一桌都是一桌子菜,看起来特别丰富。
Fāng Líng: Wǒ gāngcái wèn guo le, tāmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. Měi yì zhuō dōu shì yì zhuōzi cài, kàn qǐlai tèbié fēngfù.
Phương Linh: Lúc nãy em đã hỏi rồi, họ đã chuẩn bị xong. Mỗi bàn đều đầy món ăn, trông đặc biệt phong phú.
水仙:今天大家又活动、又种树、又讨论,现在肯定都饿了。
Shuǐ Xiān: Jīntiān dàjiā yòu huódòng, yòu zhòng shù, yòu tǎolùn, xiànzài kěndìng dōu è le.
Thủy Tiên: Hôm nay mọi người vừa hoạt động, vừa trồng cây, vừa thảo luận, bây giờ chắc chắn đều đói rồi.
阮明武:那就别让大家等了。我们一起过去吃饭吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù bié ràng dàjiā děng le. Wǒmen yìqǐ guòqu chīfàn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đừng để mọi người chờ nữa. Chúng ta cùng qua đó ăn cơm thôi.
第十八部分:活动结束后的总结
Phần 18: Tổng kết sau hoạt động
阮明武:今天的活动结束了。大家觉得我们准备得怎么样?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān de huódòng jiéshù le. Dàjiā juéde wǒmen zhǔnbèi de zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Hoạt động hôm nay đã kết thúc. Mọi người thấy chúng ta chuẩn bị thế nào?
丁垂杨:我觉得很成功。我们共举行了三场活动,三场都按计划完成了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde hěn chénggōng. Wǒmen gòng jǔxíng le sān chǎng huódòng, sān chǎng dōu àn jìhuà wánchéng le.
Đinh Thùy Dương: Em thấy rất thành công. Chúng ta tổng cộng đã tổ chức ba hoạt động và cả ba đều hoàn thành theo kế hoạch.
黎云英:我们还种了三棵树、展示了四幅画,设备也全都正常使用。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái zhòng le sān kē shù, zhǎnshì le sì fú huà, shèbèi yě quán dōu zhèngcháng shǐyòng.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn trồng ba cây, trưng bày bốn bức tranh và toàn bộ thiết bị cũng hoạt động bình thường.
水仙:吃的喝的也基本正好。一打饮料、三大袋水果和一大盒点心最后都吃得差不多了。
Shuǐ Xiān: Chī de hē de yě jīběn zhènghǎo. Yì dǎ yǐnliào, sān dà dài shuǐguǒ hé yí dà hé diǎnxin zuìhòu dōu chī de chàbuduō le.
Thủy Tiên: Đồ ăn thức uống cũng cơ bản vừa đủ. Một tá đồ uống, ba túi lớn trái cây và một hộp lớn bánh ngọt cuối cùng gần như đều dùng hết.
芳玲:我们为了运东西跑了两趟,中午大家又一起吃了一顿饭。虽然有点儿累,但是很开心。
Fāng Líng: Wǒmen wèile yùn dōngxi pǎo le liǎng tàng, zhōngwǔ dàjiā yòu yìqǐ chī le yí dùn fàn. Suīrán yǒudiǎnr lèi, dànshì hěn kāixīn.
Phương Linh: Để vận chuyển đồ đạc chúng ta đã chạy hai chuyến, buổi trưa mọi người lại cùng ăn một bữa. Tuy hơi mệt nhưng rất vui.
丁垂杨:而且整个上午大家都有说有笑,我觉得学员之间的关系也更近了。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhěnggè shàngwǔ dàjiā dōu yǒu shuō yǒu xiào, wǒ juéde xuéyuán zhījiān de guānxi yě gèng jìn le.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa suốt cả buổi sáng mọi người đều nói cười vui vẻ, em cảm thấy quan hệ giữa các học viên cũng trở nên gần gũi hơn.
黎云英:开始以前我还担心准备不够,现在看来我们不但没少准备,而且数量安排得比较合理。
Lí Yún Yīng: Kāishǐ yǐqián wǒ hái dānxīn zhǔnbèi bú gòu, xiànzài kànlai wǒmen búdàn méi shǎo zhǔnbèi, érqiě shùliàng ānpái de bǐjiào hélǐ.
Lê Vân Anh: Trước khi bắt đầu em còn lo chuẩn bị không đủ, bây giờ xem ra chúng ta không những không chuẩn bị thiếu mà số lượng còn được sắp xếp khá hợp lý.
水仙:最重要的是,我们不是仅仅完成了活动,还真的学会了怎么分工、怎么合作。
Shuǐ Xiān: Zuì zhòngyào de shì, wǒmen bú shì jǐnjǐn wánchéng le huódòng, hái zhēn de xuéhuì le zěnme fēngōng, zěnme hézuò.
Thủy Tiên: Quan trọng nhất là chúng ta không chỉ đơn thuần hoàn thành hoạt động mà còn thực sự học được cách phân công và cách hợp tác.
芳玲:下次再组织活动的时候,我们肯定会准备得更快、更全面。
Fāng Líng: Xià cì zài zǔzhī huódòng de shíhou, wǒmen kěndìng huì zhǔnbèi de gèng kuài, gèng quánmiàn.
Phương Linh: Lần sau khi tổ chức hoạt động, chắc chắn chúng ta sẽ chuẩn bị nhanh hơn và toàn diện hơn.
阮明武:很好。一次活动是否成功,不能仅仅看当天热不热闹,还要看准备工作是不是细致、分工是不是清楚、大家是不是互相配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Yí cì huódòng shìfǒu chénggōng, bù néng jǐnjǐn kàn dàngtiān rè bu rènào, hái yào kàn zhǔnbèi gōngzuò shì bú shì xìzhì, fēngōng shì bú shì qīngchu, dàjiā shì bú shì hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Một hoạt động có thành công hay không không thể chỉ nhìn xem hôm đó có náo nhiệt hay không, mà còn phải xem công tác chuẩn bị có tỉ mỉ không, phân công có rõ ràng không và mọi người có phối hợp với nhau hay không.
丁垂杨:明武哥,那我们下次什么时候再举行这样的活动?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen xià cì shénme shíhou zài jǔxíng zhèyàng de huódòng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy lần tới khi nào chúng ta lại tổ chức một hoạt động như thế này?
阮明武:只要大家愿意参加,以后这样的活动有的是。下一次,我们可以换一个地方,也设计一些新的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǐyào dàjiā yuànyì cānjiā, yǐhòu zhèyàng de huódòng yǒu de shì. Xià yí cì, wǒmen kěyǐ huàn yí ge dìfang, yě shèjì yìxiē xīn de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần mọi người sẵn lòng tham gia thì sau này còn rất nhiều hoạt động như thế này. Lần tới chúng ta có thể đổi một địa điểm khác và thiết kế thêm một số nội dung mới.
黎云英:那太好了。希望下次大家还是有说有笑,一起学习,一起活动。
Lí Yún Yīng: Nà tài hǎo le. Xīwàng xià cì dàjiā háishi yǒu shuō yǒu xiào, yìqǐ xuéxí, yìqǐ huódòng.
Lê Vân Anh: Vậy thì tuyệt quá. Hy vọng lần tới mọi người vẫn sẽ nói cười vui vẻ, cùng nhau học tập và cùng nhau hoạt động.
阮明武:好,今天大家都辛苦了。东西全部检查好以后,我们就回去吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, jīntiān dàjiā dōu xīnkǔ le. Dōngxi quánbù jiǎnchá hǎo yǐhòu, wǒmen jiù huíqu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, hôm nay mọi người đều vất vả rồi. Sau khi kiểm tra toàn bộ đồ đạc xong, chúng ta trở về nhé.
第十九部分:明确周末活动的目标
Phần 19: Xác định mục tiêu của hoạt động cuối tuần
阮明武:在准备下一次周末活动以前,我们先把活动的目标明确下来,这样后面的安排才会更有针对性。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài zhǔnbèi xià yí cì zhōumò huódòng yǐqián, wǒmen xiān bǎ huódòng de mùbiāo míngquè xiàlai, zhèyàng hòumiàn de ānpái cái huì gèng yǒu zhēnduìxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi chuẩn bị cho hoạt động cuối tuần lần tới, chúng ta hãy xác định rõ mục tiêu của hoạt động trước, như vậy những sắp xếp phía sau mới có tính định hướng hơn.
丁垂杨:明武哥,那我们首先要确定这到底是一场交流活动、团队建设活动、户外活动,还是培训活动,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen shǒuxiān yào quèdìng zhè dàodǐ shì yì chǎng jiāoliú huódòng, tuánduì jiànshè huódòng, hùwài huódòng, háishi péixùn huódòng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy trước hết chúng ta phải xác định đây rốt cuộc là một hoạt động giao lưu, hoạt động xây dựng đội nhóm, hoạt động ngoài trời hay hoạt động đào tạo, đúng không anh?
阮明武:对。不过我更希望把几种形式结合起来,不仅有交流和户外活动,也有团队合作和简单的培训内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò wǒ gèng xīwàng bǎ jǐ zhǒng xíngshì jiéhé qǐlai, bùjǐn yǒu jiāoliú hé hùwài huódòng, yě yǒu tuánduì hézuò hé jiǎndān de péixùn nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên anh muốn kết hợp một vài hình thức lại với nhau, không chỉ có giao lưu và hoạt động ngoài trời mà còn có hợp tác đội nhóm và một số nội dung đào tạo đơn giản.
黎云英:这样的话,活动就不只是出去玩,而是既能放松,又能学习,还能加强团队关系。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng de huà, huódòng jiù bù zhǐshì chūqu wán, ér shì jì néng fàngsōng, yòu néng xuéxí, hái néng jiāqiáng tuánduì guānxi.
Lê Vân Anh: Như vậy thì hoạt động không chỉ đơn thuần là đi chơi mà vừa có thể thư giãn, vừa có thể học tập, lại còn có thể tăng cường quan hệ trong đội nhóm.
水仙:我觉得第一个重要目标应该是加强成员之间的感情,让大家比平时更了解彼此。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde dì yí ge zhòngyào mùbiāo yīnggāi shì jiāqiáng chéngyuán zhījiān de gǎnqíng, ràng dàjiā bǐ píngshí gèng liǎojiě bǐcǐ.
Thủy Tiên: Em nghĩ mục tiêu quan trọng đầu tiên nên là tăng cường tình cảm giữa các thành viên, để mọi người hiểu nhau hơn so với bình thường.
阮明武:没错。平时大家主要讨论工作,真正坐下来聊天、了解彼此的机会并不多。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Píngshí dàjiā zhǔyào tǎolùn gōngzuò, zhēnzhèng zuò xiàlai liáotiān, liǎojiě bǐcǐ de jīhuì bìng bù duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bình thường mọi người chủ yếu trao đổi về công việc, còn cơ hội thực sự ngồi xuống trò chuyện và tìm hiểu nhau thì không nhiều.
芳玲:尤其是一些平时不太说话的人,他们可能在办公室里工作很久了,但是跟其他人还不太熟。
Fāng Líng: Yóuqí shì yìxiē píngshí bú tài shuōhuà de rén, tāmen kěnéng zài bàngōngshì lǐ gōngzuò hěn jiǔ le, dànshì gēn qítā rén hái bú tài shú.
Phương Linh: Đặc biệt là một số người bình thường ít nói, họ có thể đã làm việc trong văn phòng khá lâu nhưng vẫn chưa thực sự thân quen với những người khác.
丁垂杨:那活动应该专门给这些不太主动交流的人创造机会,让他们能自然地认识新朋友。
Dīng Chuíyáng: Nà huódòng yīnggāi zhuānmén gěi zhèxiē bú tài zhǔdòng jiāoliú de rén chuàngzào jīhuì, ràng tāmen néng zìrán de rènshi xīn péngyou.
Đinh Thùy Dương: Vậy hoạt động nên đặc biệt tạo cơ hội cho những người không quá chủ động giao tiếp, để họ có thể tự nhiên làm quen với những người bạn mới.
阮明武:对,所以分组的时候不能总是让熟悉的人在一起,应该把平时接触比较少的人安排到同一组。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ fēnzǔ de shíhou bù néng zǒngshì ràng shúxī de rén zài yìqǐ, yīnggāi bǎ píngshí jiēchù bǐjiào shǎo de rén ānpái dào tóng yì zǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khi chia nhóm không thể lúc nào cũng để những người quen nhau ở cùng một nhóm, mà nên sắp xếp những người bình thường ít tiếp xúc vào cùng một nhóm.
黎云英:这样可以帮助大家发现别人的性格、特长和做事方式。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ bāngzhù dàjiā fāxiàn biérén de xìnggé, tècháng hé zuòshì fāngshì.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể giúp mọi người hiểu thêm về tính cách, sở trường và cách làm việc của người khác.
水仙:比如有的人平时话不多,但是做事特别认真;有的人很会组织,也有人特别善于解决问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǒu de rén píngshí huà bù duō, dànshì zuòshì tèbié rènzhēn; yǒu de rén hěn huì zǔzhī, yě yǒu rén tèbié shànyú jiějué wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ có người bình thường ít nói nhưng làm việc đặc biệt nghiêm túc; có người rất giỏi tổ chức, cũng có người đặc biệt giỏi giải quyết vấn đề.
芳玲:还有的人看起来比较安静,可是一到需要分工的时候,他马上就能提出很清楚的安排。
Fāng Líng: Hái yǒu de rén kàn qǐlai bǐjiào ānjìng, kěshì yí dào xūyào fēngōng de shíhou, tā mǎshàng jiù néng tíchū hěn qīngchu de ānpái.
Phương Linh: Cũng có người trông khá trầm lặng, nhưng hễ đến lúc cần phân công thì họ lập tức có thể đưa ra cách sắp xếp rất rõ ràng.
阮明武:这就是为什么团队活动能帮助我们重新认识一个人。工作环境里看不到的能力,在活动中有时候很容易表现出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì wèishénme tuánduì huódòng néng bāngzhù wǒmen chóngxīn rènshi yí ge rén. Gōngzuò huánjìng lǐ kàn bú dào de nénglì, zài huódòng zhōng yǒu shíhou hěn róngyì biǎoxiàn chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do hoạt động đội nhóm có thể giúp chúng ta nhìn nhận lại một con người. Những năng lực khó nhìn thấy trong môi trường làm việc đôi khi lại rất dễ thể hiện trong hoạt động.
丁垂杨:如果大家更了解彼此,是不是也能提高团队成员之间的信任?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā gèng liǎojiě bǐcǐ, shì bú shì yě néng tígāo tuánduì chéngyuán zhījiān de xìnrèn?
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người hiểu nhau hơn thì cũng có thể nâng cao mức độ tin tưởng giữa các thành viên trong đội nhóm đúng không anh?
阮明武:当然。信任不是一天形成的,但是一起完成任务、一起解决困难,可以让大家慢慢建立信任。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Xìnrèn bú shì yì tiān xíngchéng de, dànshì yìqǐ wánchéng rènwu, yìqǐ jiějué kùnnan, kěyǐ ràng dàjiā mànmàn jiànlì xìnrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Niềm tin không được hình thành chỉ trong một ngày, nhưng cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ và cùng nhau giải quyết khó khăn có thể giúp mọi người dần dần xây dựng lòng tin.
黎云英:所以任务不能太简单。如果每个人自己都能完成,就看不出团队合作的重要性了。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ rènwu bù néng tài jiǎndān. Rúguǒ měi ge rén zìjǐ dōu néng wánchéng, jiù kàn bu chū tuánduì hézuò de zhòngyàoxìng le.
Lê Vân Anh: Vì vậy nhiệm vụ không thể quá đơn giản. Nếu mỗi người đều có thể tự hoàn thành thì sẽ khó thấy được tầm quan trọng của hợp tác đội nhóm.
阮明武:说得对。我们应该设计一些必须几个人一起完成的任务,让大家练习怎么互相配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Wǒmen yīnggāi shèjì yìxiē bìxū jǐ ge rén yìqǐ wánchéng de rènwu, ràng dàjiā liànxí zěnme hùxiāng pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Chúng ta nên thiết kế một số nhiệm vụ bắt buộc phải có vài người cùng hoàn thành, để mọi người luyện tập cách phối hợp với nhau.
水仙:比如一个人负责计划,一个人负责准备材料,一个人负责记录,另外的人负责实际操作。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge rén fùzé jìhuà, yí ge rén fùzé zhǔnbèi cáiliào, yí ge rén fùzé jìlù, lìngwài de rén fùzé shíjì cāozuò.
Thủy Tiên: Ví dụ một người phụ trách lập kế hoạch, một người phụ trách chuẩn bị tài liệu, một người phụ trách ghi chép, còn những người khác phụ trách thực hiện thực tế.
芳玲:这样大家就必须先分工,再合作。如果有人没有完成自己的部分,整个小组都会受到影响。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā jiù bìxū xiān fēngōng, zài hézuò. Rúguǒ yǒu rén méiyǒu wánchéng zìjǐ de bùfen, zhěnggè xiǎozǔ dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Phương Linh: Như vậy mọi người bắt buộc phải phân công trước rồi mới hợp tác. Nếu có người không hoàn thành phần việc của mình thì cả nhóm đều sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武:这正好可以培养共同负责的意识。一个团队的任务不是某一个人的事,而是所有成员共同的责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhènghǎo kěyǐ péiyǎng gòngtóng fùzé de yìshí. Yí ge tuánduì de rènwu bú shì mǒu yí ge rén de shì, ér shì suǒyǒu chéngyuán gòngtóng de zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này vừa hay có thể hình thành ý thức cùng chịu trách nhiệm. Nhiệm vụ của một đội nhóm không phải là việc của riêng một người mà là trách nhiệm chung của tất cả thành viên.
丁垂杨:我觉得活动还应该帮助我们练习解决问题。如果任务进行到一半突然出现问题,大家就要一起想办法。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde huódòng hái yīnggāi bāngzhù wǒmen liànxí jiějué wèntí. Rúguǒ rènwu jìnxíng dào yíbàn tūrán chūxiàn wèntí, dàjiā jiù yào yìqǐ xiǎng bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Em thấy hoạt động còn nên giúp chúng ta luyện khả năng giải quyết vấn đề. Nếu nhiệm vụ đang thực hiện giữa chừng mà đột nhiên xuất hiện vấn đề thì mọi người phải cùng nhau tìm cách.
阮明武:对。真正重要的不是有没有问题,而是出现问题以后,大家能不能一起分析、讨论并找到解决办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng zhòngyào de bú shì yǒu méiyǒu wèntí, ér shì chūxiàn wèntí yǐhòu, dàjiā néng bu néng yìqǐ fēnxī, tǎolùn bìng zhǎodào jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều thực sự quan trọng không phải là có vấn đề hay không, mà là sau khi vấn đề xuất hiện, mọi người có thể cùng nhau phân tích, thảo luận và tìm ra cách giải quyết hay không.
黎云英:这样也能提高大家以后处理实际工作问题的能力。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yě néng tígāo dàjiā yǐhòu chǔlǐ shíjì gōngzuò wèntí de nénglì.
Lê Vân Anh: Như vậy cũng có thể nâng cao khả năng xử lý những vấn đề thực tế trong công việc sau này.
阮明武:没错。活动虽然在周末进行,但是我们希望把活动中学到的合作方式带回平时的工作中。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Huódòng suīrán zài zhōumò jìnxíng, dànshì wǒmen xīwàng bǎ huódòng zhōng xué dào de hézuò fāngshì dài huí píngshí de gōngzuò zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tuy hoạt động diễn ra vào cuối tuần, nhưng chúng ta hy vọng có thể mang những cách thức hợp tác học được trong hoạt động trở lại công việc hằng ngày.
水仙:明武哥,我觉得还有一个问题,就是平时管理人员和普通成员之间多少会有一点儿距离。
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, wǒ juéde hái yǒu yí ge wèntí, jiùshì píngshí guǎnlǐ rényuán hé pǔtōng chéngyuán zhījiān duōshao huì yǒu yìdiǎnr jùlí.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy còn một vấn đề nữa, đó là bình thường giữa người quản lý và thành viên thông thường ít nhiều vẫn có một chút khoảng cách.
阮明武:这个很正常,所以活动中我也不想一直站在管理者的位置上。我会跟大家一起分组、一起完成任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège hěn zhèngcháng, suǒyǐ huódòng zhōng wǒ yě bù xiǎng yìzhí zhàn zài guǎnlǐzhě de wèizhi shàng. Wǒ huì gēn dàjiā yìqǐ fēnzǔ, yìqǐ wánchéng rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất bình thường, vì vậy trong hoạt động anh cũng không muốn lúc nào cũng đứng ở vị trí của người quản lý. Anh sẽ cùng mọi người chia nhóm và cùng hoàn thành nhiệm vụ.
芳玲:如果管理人员也一起参加,大家说话的时候可能会自然很多。
Fāng Líng: Rúguǒ guǎnlǐ rényuán yě yìqǐ cānjiā, dàjiā shuōhuà de shíhou kěnéng huì zìrán hěn duō.
Phương Linh: Nếu người quản lý cũng cùng tham gia thì khi nói chuyện mọi người có thể sẽ tự nhiên hơn rất nhiều.
丁垂杨:而且这样也能减少管理者和成员之间的距离。大家不是只在会议上见面,而是在活动中真正一起做事。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhèyàng yě néng jiǎnshǎo guǎnlǐzhě hé chéngyuán zhījiān de jùlí. Dàjiā bú shì zhǐ zài huìyì shàng jiànmiàn, ér shì zài huódòng zhōng zhēnzhèng yìqǐ zuòshì.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa như vậy cũng có thể giảm khoảng cách giữa người quản lý và thành viên. Mọi người không chỉ gặp nhau trong cuộc họp mà thực sự cùng nhau làm việc trong hoạt động.
黎云英:除了管理者和成员之间,各个部门之间其实也需要增加交流。
Lí Yún Yīng: Chúle guǎnlǐzhě hé chéngyuán zhījiān, gè ge bùmén zhījiān qíshí yě xūyào zēngjiā jiāoliú.
Lê Vân Anh: Ngoài mối quan hệ giữa người quản lý và thành viên, giữa các bộ phận thực ra cũng cần tăng cường giao tiếp.
阮明武:对。有时候两个部门每天都在同一个地方工作,但是实际上互相了解得并不多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu shíhou liǎng ge bùmén měitiān dōu zài tóng yí ge dìfang gōngzuò, dànshì shíjì shàng hùxiāng liǎojiě de bìng bù duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đôi khi hai bộ phận mỗi ngày đều làm việc trong cùng một nơi nhưng trên thực tế lại không hiểu nhiều về nhau.
水仙:那分组的时候也可以把不同部门的人安排在一起。
Shuǐ Xiān: Nà fēnzǔ de shíhou yě kěyǐ bǎ bùtóng bùmén de rén ānpái zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Vậy khi chia nhóm cũng có thể sắp xếp những người thuộc các bộ phận khác nhau vào cùng một nhóm.
阮明武:对。这样可以减少部门之间的距离,也能让大家理解其他部门平时都在做什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo bùmén zhījiān de jùlí, yě néng ràng dàjiā lǐjiě qítā bùmén píngshí dōu zài zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể giảm khoảng cách giữa các bộ phận, đồng thời giúp mọi người hiểu các bộ phận khác bình thường đang làm những công việc gì.
芳玲:如果大家了解了彼此的工作,以后需要配合的时候也会容易得多。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā liǎojiě le bǐcǐ de gōngzuò, yǐhòu xūyào pèihé de shíhou yě huì róngyì de duō.
Phương Linh: Nếu mọi người hiểu công việc của nhau thì sau này khi cần phối hợp cũng sẽ dễ dàng hơn nhiều.
丁垂杨:这样看来,改善内部沟通也是这次活动的一个重要目标。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, gǎishàn nèibù gōutōng yě shì zhè cì huódòng de yí ge zhòngyào mùbiāo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra cải thiện giao tiếp nội bộ cũng là một mục tiêu quan trọng của hoạt động lần này.
阮明武:对。内部沟通不能只靠发消息或者开会,还需要建立平时愿意主动交流的习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Nèibù gōutōng bù néng zhǐ kào fā xiāoxi huòzhě kāihuì, hái xūyào jiànlì píngshí yuànyì zhǔdòng jiāoliú de xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao tiếp nội bộ không thể chỉ dựa vào gửi tin nhắn hoặc họp hành, mà còn cần hình thành thói quen chủ động trao đổi trong công việc hằng ngày.
黎云英:我觉得“主动分享信息”也应该成为一个目标。有些问题其实不是没有办法解决,而是信息没有及时说出来。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde “zhǔdòng fēnxiǎng xìnxī” yě yīnggāi chéngwéi yí ge mùbiāo. Yǒuxiē wèntí qíshí bú shì méiyǒu bànfǎ jiějué, ér shì xìnxī méiyǒu jíshí shuō chūlai.
Lê Vân Anh: Em thấy “chủ động chia sẻ thông tin” cũng nên trở thành một mục tiêu. Có một số vấn đề thực ra không phải là không có cách giải quyết, mà là thông tin không được chia sẻ kịp thời.
阮明武:说得很好。如果一个人知道重要情况却没有及时告诉团队,其他人就很难作出正确判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Rúguǒ yí ge rén zhīdào zhòngyào qíngkuàng què méiyǒu jíshí gàosu tuánduì, qítā rén jiù hěn nán zuòchū zhèngquè pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Nếu một người biết một tình hình quan trọng nhưng lại không kịp thời báo cho đội nhóm thì những người khác sẽ rất khó đưa ra phán đoán chính xác.
水仙:所以活动的时候,我们可以要求每个小组成员把自己知道的信息及时告诉其他人。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ huódòng de shíhou, wǒmen kěyǐ yāoqiú měi ge xiǎozǔ chéngyuán bǎ zìjǐ zhīdào de xìnxī jíshí gàosu qítā rén.
Thủy Tiên: Vì vậy trong lúc hoạt động, chúng ta có thể yêu cầu mỗi thành viên trong nhóm kịp thời chia sẻ thông tin mình biết cho những người khác.
芳玲:这样做几次以后,也许大家在工作中就会慢慢养成分享信息的习惯。
Fāng Líng: Zhèyàng zuò jǐ cì yǐhòu, yěxǔ dàjiā zài gōngzuò zhōng jiù huì mànmàn yǎngchéng fēnxiǎng xìnxī de xíguàn.
Phương Linh: Sau khi làm như vậy vài lần, có lẽ mọi người trong công việc cũng sẽ dần hình thành thói quen chia sẻ thông tin.
丁垂杨:我还希望通过活动增加互相帮助的精神。有些人遇到困难的时候不太愿意开口请别人帮忙。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xīwàng tōngguò huódòng zēngjiā hùxiāng bāngzhù de jīngshén. Yǒuxiē rén yùdào kùnnan de shíhou bú tài yuànyì kāikǒu qǐng biérén bāngmáng.
Đinh Thùy Dương: Em còn hy vọng thông qua hoạt động có thể tăng tinh thần hỗ trợ lẫn nhau. Có một số người khi gặp khó khăn lại không quá sẵn lòng mở lời nhờ người khác giúp đỡ.
阮明武:所以我们要让大家明白,请别人帮助并不是能力不够,愿意帮助别人也不是浪费时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen yào ràng dàjiā míngbai, qǐng biérén bāngzhù bìng bú shì nénglì bú gòu, yuànyì bāngzhù biérén yě bú shì làngfèi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta phải để mọi người hiểu rằng nhờ người khác giúp đỡ không có nghĩa là năng lực không đủ, và sẵn sàng giúp người khác cũng không phải là lãng phí thời gian.
黎云英:一个好的团队应该是有人遇到困难的时候,其他人愿意主动过来帮忙。
Lí Yún Yīng: Yí ge hǎo de tuánduì yīnggāi shì yǒu rén yùdào kùnnan de shíhou, qítā rén yuànyì zhǔdòng guòlai bāngmáng.
Lê Vân Anh: Một đội nhóm tốt nên là khi có người gặp khó khăn thì những người khác sẵn sàng chủ động tới giúp đỡ.
水仙:这样慢慢就能形成一种互相支持的团队文化。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng mànmàn jiù néng xíngchéng yì zhǒng hùxiāng zhīchí de tuánduì wénhuà.
Thủy Tiên: Như vậy dần dần có thể hình thành một văn hóa đội nhóm hỗ trợ lẫn nhau.
阮明武:对,而且我们最终希望建立的是一种“共同发展”的文化,而不仅仅是“每个人只完成自己的工作”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě wǒmen zuìzhōng xīwàng jiànlì de shì yì zhǒng “gòngtóng fāzhǎn” de wénhuà, ér bù jǐnjǐn shì “měi ge rén zhǐ wánchéng zìjǐ de gōngzuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa điều cuối cùng chúng ta muốn xây dựng là một văn hóa “cùng phát triển”, chứ không chỉ đơn thuần là “mỗi người chỉ hoàn thành công việc của mình”.
芳玲:共同发展是不是指一个人进步的时候,也愿意把经验分享给其他人?
Fāng Líng: Gòngtóng fāzhǎn shì bú shì zhǐ yí ge rén jìnbù de shíhou, yě yuànyì bǎ jīngyàn fēnxiǎng gěi qítā rén?
Phương Linh: “Cùng phát triển” có phải là khi một người tiến bộ thì cũng sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm cho những người khác không anh?
阮明武:对。不只是分享经验,还包括共同学习、共同解决问题、共同承担责任,也共同分享成果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù zhǐshì fēnxiǎng jīngyàn, hái bāokuò gòngtóng xuéxí, gòngtóng jiějué wèntí, gòngtóng chéngdān zérèn, yě gòngtóng fēnxiǎng chéngguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không chỉ là chia sẻ kinh nghiệm mà còn bao gồm cùng học tập, cùng giải quyết vấn đề, cùng chịu trách nhiệm và cùng chia sẻ thành quả.
丁垂杨:这样的话,我们设计任务的时候就要让每个人都有事情做,不能一个人做完,其他人在旁边看。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de huà, wǒmen shèjì rènwu de shíhou jiù yào ràng měi ge rén dōu yǒu shìqing zuò, bù néng yí ge rén zuò wán, qítā rén zài pángbiān kàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu vậy thì khi thiết kế nhiệm vụ, chúng ta phải để mỗi người đều có việc làm, không thể để một người làm hết còn những người khác chỉ đứng bên cạnh nhìn.
阮明武:没错。通过这样的任务,我们才能真正训练分工和协调工作的能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Tōngguò zhèyàng de rènwu, wǒmen cái néng zhēnzhèng xùnliàn fēngōng hé xiétiáo gōngzuò de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Thông qua những nhiệm vụ như vậy, chúng ta mới có thể thực sự rèn luyện khả năng phân công và phối hợp công việc.
黎云英:分工以后还要及时沟通吧?如果每个人只做自己的部分,不管其他人的进度,也很容易出问题。
Lí Yún Yīng: Fēngōng yǐhòu hái yào jíshí gōutōng ba? Rúguǒ měi ge rén zhǐ zuò zìjǐ de bùfen, bù guǎn qítā rén de jìndù, yě hěn róngyì chū wèntí.
Lê Vân Anh: Sau khi phân công vẫn phải kịp thời trao đổi đúng không anh? Nếu mỗi người chỉ làm phần của mình mà không quan tâm tiến độ của người khác thì cũng rất dễ xảy ra vấn đề.
阮明武:当然。真正的配合不是简单地把任务分开,而是在整个过程中不断沟通、调整和支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zhēnzhèng de pèihé bú shì jiǎndān de bǎ rènwu fēnkāi, ér shì zài zhěnggè guòchéng zhōng búduàn gōutōng, tiáozhěng hé zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phối hợp thực sự không phải chỉ đơn giản là chia nhiệm vụ ra, mà là trong toàn bộ quá trình phải liên tục trao đổi, điều chỉnh và hỗ trợ nhau.
水仙:我觉得这些能力以后做共同项目的时候都会用到。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde zhèxiē nénglì yǐhòu zuò gòngtóng xiàngmù de shíhou dōu huì yòng dào.
Thủy Tiên: Em thấy những năng lực này sau này khi thực hiện các dự án chung đều sẽ được sử dụng.
阮明武:这也是我们组织活动的一个长期目标。周末活动结束以后,成员之间已经有了合作经验,将来做共同项目时就更容易进入状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shì wǒmen zǔzhī huódòng de yí ge chángqī mùbiāo. Zhōumò huódòng jiéshù yǐhòu, chéngyuán zhījiān yǐjīng yǒu le hézuò jīngyàn, jiānglái zuò gòngtóng xiàngmù shí jiù gèng róngyì jìnrù zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là một mục tiêu dài hạn của việc tổ chức hoạt động. Sau khi hoạt động cuối tuần kết thúc, các thành viên đã có kinh nghiệm hợp tác với nhau, sau này khi làm dự án chung sẽ dễ dàng bắt nhịp hơn.
芳玲:也就是说,这次活动不是一个单独的活动,还要为以后长期合作打基础。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, zhè cì huódòng bú shì yí ge dāndú de huódòng, hái yào wèi yǐhòu chángqī hézuò dǎ jīchǔ.
Phương Linh: Nói cách khác, hoạt động lần này không phải là một hoạt động riêng lẻ, mà còn phải đặt nền tảng cho sự hợp tác lâu dài sau này.
阮明武:完全正确。活动本身只是开始,真正重要的是活动以后大家能不能把信任、沟通和合作继续保持下去。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Huódòng běnshēn zhǐshì kāishǐ, zhēnzhèng zhòngyào de shì huódòng yǐhòu dàjiā néng bu néng bǎ xìnrèn, gōutōng hé hézuò jìxù bǎochí xiàqu.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bản thân hoạt động chỉ là sự khởi đầu, điều thực sự quan trọng là sau hoạt động mọi người có thể tiếp tục duy trì sự tin tưởng, giao tiếp và hợp tác hay không.
丁垂杨:那我们可以把这次活动的目标总结一下吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ zhè cì huódòng de mùbiāo zǒngjié yíxià ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể tổng kết lại các mục tiêu của hoạt động lần này không anh?
阮明武:可以。第一,加强成员之间的感情;第二,让平时交流比较少的人互相认识;第三,让大家了解彼此的性格、特长和工作方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dì yī, jiāqiáng chéngyuán zhījiān de gǎnqíng; dì èr, ràng píngshí jiāoliú bǐjiào shǎo de rén hùxiāng rènshi; dì sān, ràng dàjiā liǎojiě bǐcǐ de xìnggé, tècháng hé gōngzuò fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, tăng cường tình cảm giữa các thành viên; thứ hai, giúp những người bình thường ít giao tiếp làm quen với nhau; thứ ba, giúp mọi người hiểu tính cách, sở trường và phong cách làm việc của nhau.
黎云英:第四,提高团队成员之间的信任;第五,提高大家共同完成任务时的配合能力。
Lí Yún Yīng: Dì sì, tígāo tuánduì chéngyuán zhījiān de xìnrèn; dì wǔ, tígāo dàjiā gòngtóng wánchéng rènwu shí de pèihé nénglì.
Lê Vân Anh: Thứ tư, nâng cao sự tin tưởng giữa các thành viên trong đội nhóm; thứ năm, nâng cao khả năng phối hợp khi mọi người cùng hoàn thành nhiệm vụ.
水仙:第六,减少管理者和成员之间的距离;第七,减少不同部门之间的距离。
Shuǐ Xiān: Dì liù, jiǎnshǎo guǎnlǐzhě hé chéngyuán zhījiān de jùlí; dì qī, jiǎnshǎo bùtóng bùmén zhījiān de jùlí.
Thủy Tiên: Thứ sáu, giảm khoảng cách giữa người quản lý và thành viên; thứ bảy, giảm khoảng cách giữa các bộ phận khác nhau.
芳玲:第八,改善内部沟通;第九,加强互相帮助、互相支持的精神。
Fāng Líng: Dì bā, gǎishàn nèibù gōutōng; dì jiǔ, jiāqiáng hùxiāng bāngzhù, hùxiāng zhīchí de jīngshén.
Phương Linh: Thứ tám, cải thiện giao tiếp nội bộ; thứ chín, tăng cường tinh thần giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau.
丁垂杨:第十,让大家养成主动分享信息的习惯;第十一,提高团队解决问题的能力。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, ràng dàjiā yǎngchéng zhǔdòng fēnxiǎng xìnxī de xíguàn; dì shíyī, tígāo tuánduì jiějué wèntí de nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, giúp mọi người hình thành thói quen chủ động chia sẻ thông tin; thứ mười một, nâng cao khả năng giải quyết vấn đề theo nhóm.
黎云英:第十二,提高分工和协调工作的能力;第十三,培养共同承担责任的意识。
Lí Yún Yīng: Dì shí’èr, tígāo fēngōng hé xiétiáo gōngzuò de nénglì; dì shísān, péiyǎng gòngtóng chéngdān zérèn de yìshí.
Lê Vân Anh: Thứ mười hai, nâng cao khả năng phân công và phối hợp công việc; thứ mười ba, hình thành ý thức cùng chịu trách nhiệm.
水仙:第十四,建立共同学习、共同进步、共同发展的团队文化。
Shuǐ Xiān: Dì shísì, jiànlì gòngtóng xuéxí, gòngtóng jìnbù, gòngtóng fāzhǎn de tuánduì wénhuà.
Thủy Tiên: Thứ mười bốn, xây dựng văn hóa đội nhóm cùng học tập, cùng tiến bộ và cùng phát triển.
芳玲:第十五,为活动以后开展共同项目建立合作基础。
Fāng Líng: Dì shíwǔ, wèi huódòng yǐhòu kāizhǎn gòngtóng xiàngmù jiànlì hézuò jīchǔ.
Phương Linh: Thứ mười lăm, xây dựng nền tảng hợp tác để triển khai các dự án chung sau hoạt động.
阮明武:很好。最后还有一点,我们要把交流、团队建设、户外体验和培训结合起来,让这次活动既有意思,也有实际价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu hái yǒu yìdiǎn, wǒmen yào bǎ jiāoliú, tuánduì jiànshè, hùwài tǐyàn hé péixùn jiéhé qǐlai, ràng zhè cì huódòng jì yǒu yìsi, yě yǒu shíjì jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn một điểm nữa, chúng ta phải kết hợp giao lưu, xây dựng đội nhóm, trải nghiệm ngoài trời và đào tạo, để hoạt động lần này vừa thú vị vừa có giá trị thực tế.
丁垂杨:这样目标就很清楚了。后面不管设计游戏、安排任务还是分组,都可以围绕这些目标来进行。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng mùbiāo jiù hěn qīngchu le. Hòumiàn bùguǎn shèjì yóuxì, ānpái rènwu háishi fēnzǔ, dōu kěyǐ wéirào zhèxiē mùbiāo lái jìnxíng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mục tiêu đã rất rõ ràng. Phía sau dù là thiết kế trò chơi, sắp xếp nhiệm vụ hay chia nhóm thì đều có thể tiến hành xoay quanh những mục tiêu này.
阮明武:对。先明确目标,再设计内容,再安排人员和物资,这样整个活动才会有方向、有重点、有结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān míngquè mùbiāo, zài shèjì nèiróng, zài ānpái rényuán hé wùzī, zhèyàng zhěnggè huódòng cái huì yǒu fāngxiàng, yǒu zhòngdiǎn, yǒu jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xác định rõ mục tiêu, sau đó thiết kế nội dung, rồi mới sắp xếp nhân sự và vật tư; như vậy toàn bộ hoạt động mới có phương hướng, có trọng tâm và có kết quả.
第二十部分:确定参加人员
Phần 20: Xác định thành phần tham gia
阮明武:活动目标已经确定了,下一步我们要把参加人员的情况弄清楚,因为人员安排会直接影响分组、任务和活动强度。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng mùbiāo yǐjīng quèdìng le, xià yí bù wǒmen yào bǎ cānjiā rényuán de qíngkuàng nòng qīngchu, yīnwèi rényuán ānpái huì zhíjiē yǐngxiǎng fēnzǔ, rènwu hé huódòng qiángdù.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu hoạt động đã được xác định rồi, bước tiếp theo chúng ta phải nắm rõ tình hình người tham gia, bởi vì việc sắp xếp nhân sự sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chia nhóm, nhiệm vụ và cường độ hoạt động.
丁垂杨:明武哥,那我们先把所有报名的人整理成一份名单吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen xiān bǎ suǒyǒu bàomíng de rén zhěnglǐ chéng yí fèn míngdān ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy chúng ta hãy tổng hợp tất cả những người đã đăng ký thành một danh sách trước nhé.
阮明武:对。名单上除了姓名以外,还要写清楚所属部门、联系方式和是否能够参加全部活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Míngdān shàng chúle xìngmíng yǐwài, hái yào xiě qīngchu suǒshǔ bùmén, liánxì fāngshì hé shìfǒu nénggòu cānjiā quánbù huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trên danh sách ngoài họ tên ra còn phải ghi rõ bộ phận trực thuộc, phương thức liên hệ và có thể tham gia toàn bộ hoạt động hay không.
黎云英:我昨天已经统计了一次,目前一共有三十二个人报名。
Lí Yún Yīng: Wǒ zuótiān yǐjīng tǒngjì le yí cì, mùqián yígòng yǒu sānshí’èr ge rén bàomíng.
Lê Vân Anh: Hôm qua em đã thống kê một lần, hiện tại tổng cộng có 32 người đăng ký.
水仙:不过报名不等于最后一定参加,我们是不是还需要再确认一次?
Shuǐ Xiān: Búguò bàomíng bù děngyú zuìhòu yídìng cānjiā, wǒmen shì bú shì hái xūyào zài quèrèn yí cì?
Thủy Tiên: Nhưng đăng ký không có nghĩa là cuối cùng chắc chắn sẽ tham gia, chúng ta có cần xác nhận lại một lần nữa không?
阮明武:当然要。我们要在活动前三天确认正式人数,这个数字会决定要准备多少食物、饮料、车辆和设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán yào. Wǒmen yào zài huódòng qián sān tiān quèrèn zhèngshì rénshù, zhège shùzì huì juédìng yào zhǔnbèi duōshao shíwù, yǐnliào, chēliàng hé shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là cần. Chúng ta phải xác nhận số lượng chính thức trước hoạt động ba ngày, con số này sẽ quyết định cần chuẩn bị bao nhiêu đồ ăn, thức uống, xe cộ và thiết bị.
芳玲:那我可以负责联系还没有最后确认的人,问他们能不能参加。
Fāng Líng: Nà wǒ kěyǐ fùzé liánxì hái méiyǒu zuìhòu quèrèn de rén, wèn tāmen néng bu néng cānjiā.
Phương Linh: Vậy em có thể phụ trách liên hệ những người chưa xác nhận cuối cùng để hỏi xem họ có thể tham gia hay không.
阮明武:好,而且不能只问“参加不参加”,还要问清楚是参加全天,还是只能参加一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, érqiě bù néng zhǐ wèn “cānjiā bu cānjiā”, hái yào wèn qīngchu shì cānjiā quántiān, háishi zhǐ néng cānjiā yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Được, hơn nữa không thể chỉ hỏi “có tham gia hay không”, mà còn phải hỏi rõ là tham gia cả ngày hay chỉ có thể tham gia một phần.
丁垂杨:有的人上午有时间,但是下午有事,这种情况应该单独标出来。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de rén shàngwǔ yǒu shíjiān, dànshì xiàwǔ yǒu shì, zhè zhǒng qíngkuàng yīnggāi dāndú biāo chūlai.
Đinh Thùy Dương: Có người buổi sáng có thời gian nhưng buổi chiều có việc, trường hợp như vậy nên được đánh dấu riêng.
黎云英:也有人只能下午参加。如果不提前确认,分组以后突然少一个人,就会影响整个小组。
Lí Yún Yīng: Yě yǒu rén zhǐ néng xiàwǔ cānjiā. Rúguǒ bù tíqián quèrèn, fēnzǔ yǐhòu tūrán shǎo yí ge rén, jiù huì yǐngxiǎng zhěnggè xiǎozǔ.
Lê Vân Anh: Cũng có người chỉ có thể tham gia buổi chiều. Nếu không xác nhận trước, sau khi chia nhóm mà đột nhiên thiếu một người thì sẽ ảnh hưởng đến cả nhóm.
阮明武:对,所以参加全部活动的人和只参加部分活动的人必须分开记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ cānjiā quánbù huódòng de rén hé zhǐ cānjiā bùfen huódòng de rén bìxū fēnkāi jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy những người tham gia toàn bộ hoạt động và những người chỉ tham gia một phần bắt buộc phải được ghi chép riêng.
水仙:明武哥,除了时间以外,我们要不要了解一下参加者的年龄?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, chúle shíjiān yǐwài, wǒmen yào bu yào liǎojiě yíxià cānjiāzhě de niánlíng?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngoài thời gian ra chúng ta có cần tìm hiểu độ tuổi của người tham gia không?
阮明武:要。我们不需要问得太复杂,但是应该了解大概的年龄范围和一些基本特点。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Wǒmen bù xūyào wèn de tài fùzá, dànshì yīnggāi liǎojiě dàgài de niánlíng fànwéi hé yìxiē jīběn tèdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Chúng ta không cần hỏi quá phức tạp, nhưng nên nắm được khoảng độ tuổi và một số đặc điểm cơ bản.
芳玲:比如年轻一点儿的成员可能更喜欢运动类活动,年龄大一点儿的成员可能更适合轻松一点儿的项目。
Fāng Líng: Bǐrú niánqīng yìdiǎnr de chéngyuán kěnéng gèng xǐhuan yùndòng lèi huódòng, niánlíng dà yìdiǎnr de chéngyuán kěnéng gèng shìhé qīngsōng yìdiǎnr de xiàngmù.
Phương Linh: Ví dụ những thành viên trẻ hơn có thể thích các hoạt động vận động hơn, còn những thành viên lớn tuổi hơn có thể phù hợp với các nội dung nhẹ nhàng hơn.
阮明武:对,不过不能只根据年龄判断一个人的能力,所以还要了解每个人的实际情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò bù néng zhǐ gēnjù niánlíng pànduàn yí ge rén de nénglì, suǒyǐ hái yào liǎojiě měi ge rén de shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng không thể chỉ dựa vào tuổi tác để đánh giá khả năng của một người, vì vậy còn phải tìm hiểu tình hình thực tế của từng người.
丁垂杨:如果有跑步、搬东西或者比较强的户外运动,是不是还要提前了解大家的体力情况?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu pǎobù, bān dōngxi huòzhě bǐjiào qiáng de hùwài yùndòng, shì bú shì hái yào tíqián liǎojiě dàjiā de tǐlì qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu có chạy bộ, chuyển đồ hoặc các hoạt động ngoài trời tương đối nặng thì chúng ta cũng cần tìm hiểu trước tình trạng thể lực của mọi người đúng không anh?
阮明武:当然。活动不能只追求热闹,安全永远是第一位的。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Huódòng bù néng zhǐ zhuīqiú rènào, ānquán yǒngyuǎn shì dì yī wèi de.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Hoạt động không thể chỉ chạy theo sự náo nhiệt, an toàn luôn phải được đặt lên hàng đầu.
黎云英:那我们可以提前问大家,哪些活动可以参加,哪些活动不太适合自己。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ tíqián wèn dàjiā, nǎxiē huódòng kěyǐ cānjiā, nǎxiē huódòng bú tài shìhé zìjǐ.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể hỏi trước mọi người xem những hoạt động nào họ có thể tham gia và những hoạt động nào không quá phù hợp với bản thân.
水仙:如果有人不适合进行比较强的运动,我们可以给他安排记录、计时或者协调工作。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén bù shìhé jìnxíng bǐjiào qiáng de yùndòng, wǒmen kěyǐ gěi tā ānpái jìlù, jìshí huòzhě xiétiáo gōngzuò.
Thủy Tiên: Nếu có người không phù hợp với vận động tương đối mạnh, chúng ta có thể sắp xếp họ phụ trách ghi chép, tính giờ hoặc điều phối.
阮明武:很好。这样每个人都能参加,只是参加的方式不同。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng měi ge rén dōu néng cānjiā, zhǐshì cānjiā de fāngshì bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mỗi người đều có thể tham gia, chỉ là cách tham gia khác nhau.
芳玲:我觉得我们还应该了解一下大家共同的兴趣,这样设计活动的时候会更容易。
Fāng Líng: Wǒ juéde wǒmen hái yīnggāi liǎojiě yíxià dàjiā gòngtóng de xìngqù, zhèyàng shèjì huódòng de shíhou huì gèng róngyì.
Phương Linh: Em thấy chúng ta còn nên tìm hiểu sở thích chung của mọi người, như vậy khi thiết kế hoạt động sẽ dễ dàng hơn.
丁垂杨:可以做一个简单的小调查,比如喜欢运动、摄影、唱歌、做游戏还是户外聊天。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ zuò yí ge jiǎndān de xiǎo diàochá, bǐrú xǐhuan yùndòng, shèyǐng, chànggē, zuò yóuxì háishi hùwài liáotiān.
Đinh Thùy Dương: Có thể làm một khảo sát nhỏ đơn giản, ví dụ thích vận động, chụp ảnh, hát, chơi trò chơi hay trò chuyện ngoài trời.
阮明武:对。不过活动内容不能只满足一部分人的兴趣,最好让不同类型的人都能找到自己愿意参加的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò huódòng nèiróng bù néng zhǐ mǎnzú yí bùfen rén de xìngqù, zuìhǎo ràng bùtóng lèixíng de rén dōu néng zhǎodào zìjǐ yuànyì cānjiā de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nội dung hoạt động không thể chỉ đáp ứng sở thích của một bộ phận, tốt nhất nên để những kiểu người khác nhau đều có thể tìm được nội dung mình muốn tham gia.
黎云英:除了兴趣,我觉得还应该了解一下哪些人彼此还不认识。
Lí Yún Yīng: Chúle xìngqù, wǒ juéde hái yīnggāi liǎojiě yíxià nǎxiē rén bǐcǐ hái bù rènshi.
Lê Vân Anh: Ngoài sở thích ra, em thấy còn nên tìm hiểu xem những ai vẫn chưa quen biết nhau.
阮明武:这一点很重要。因为这次活动的一个目标就是让平时交流比较少的人有机会认识彼此。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yìdiǎn hěn zhòngyào. Yīnwèi zhè cì huódòng de yí ge mùbiāo jiùshì ràng píngshí jiāoliú bǐjiào shǎo de rén yǒu jīhuì rènshi bǐcǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này rất quan trọng. Bởi vì một trong những mục tiêu của hoạt động lần này chính là tạo cơ hội để những người bình thường ít giao tiếp có thể làm quen với nhau.
水仙:有几个新成员刚加入不久,他们现在只认识自己部门里的人。
Shuǐ Xiān: Yǒu jǐ ge xīn chéngyuán gāng jiārù bù jiǔ, tāmen xiànzài zhǐ rènshi zìjǐ bùmén lǐ de rén.
Thủy Tiên: Có vài thành viên mới vừa tham gia chưa lâu, hiện tại họ chỉ quen những người trong bộ phận của mình.
芳玲:那分组的时候可以把这些新成员分别安排到不同的小组,让他们认识更多的人。
Fāng Líng: Nà fēnzǔ de shíhou kěyǐ bǎ zhèxiē xīn chéngyuán fēnbié ānpái dào bùtóng de xiǎozǔ, ràng tāmen rènshi gèng duō de rén.
Phương Linh: Vậy khi chia nhóm có thể sắp xếp những thành viên mới này vào các nhóm khác nhau để họ làm quen với nhiều người hơn.
丁垂杨:我觉得还要特别注意那些平时总在一起的人。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde hái yào tèbié zhùyì nàxiē píngshí zǒng zài yìqǐ de rén.
Đinh Thùy Dương: Em thấy còn phải đặc biệt chú ý đến những người bình thường lúc nào cũng ở cùng nhau.
阮明武:对。不能让几个很熟的人从开始到结束一直待在同一组,不然他们很可能只跟自己的朋友交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng ràng jǐ ge hěn shú de rén cóng kāishǐ dào jiéshù yìzhí dāi zài tóng yì zǔ, bùrán tāmen hěn kěnéng zhǐ gēn zìjǐ de péngyou jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để vài người rất thân từ đầu đến cuối cứ ở cùng một nhóm, nếu không họ rất có thể chỉ giao tiếp với bạn bè quen thuộc của mình.
黎云英:如果熟人都坐在一起,陌生的人可能会觉得不太容易加入他们的谈话。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shúrén dōu zuò zài yìqǐ, mòshēng de rén kěnéng huì juéde bú tài róngyì jiārù tāmen de tánhuà.
Lê Vân Anh: Nếu những người quen đều ngồi với nhau thì người chưa quen có thể sẽ cảm thấy khó tham gia vào cuộc trò chuyện của họ.
水仙:所以我们应该主动把不同部门、不同小组的人安排在一起。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒmen yīnggāi zhǔdòng bǎ bùtóng bùmén, bùtóng xiǎozǔ de rén ānpái zài yìqǐ.
Thủy Tiên: Vì vậy chúng ta nên chủ động sắp xếp những người thuộc các bộ phận và nhóm khác nhau ở cùng nhau.
阮明武:没错,而且每一轮活动还可以重新分组,让大家接触更多不同的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, érqiě měi yì lún huódòng hái kěyǐ chóngxīn fēnzǔ, ràng dàjiā jiēchù gèng duō bùtóng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa sau mỗi vòng hoạt động còn có thể chia nhóm lại để mọi người tiếp xúc với nhiều người khác nhau hơn.
芳玲:这样就可以避免一个小圈子从头到尾只跟自己熟悉的人玩。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù kěyǐ bìmiǎn yí ge xiǎo quānzi cóngtóu dàowěi zhǐ gēn zìjǐ shúxī de rén wán.
Phương Linh: Như vậy có thể tránh tình trạng một nhóm nhỏ từ đầu đến cuối chỉ chơi với những người mình quen.
丁垂杨:明武哥,那正式分组的时候,我们应该按照什么原则来分?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà zhèngshì fēnzǔ de shíhou, wǒmen yīnggāi ànzhào shénme yuánzé lái fēn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy khi chính thức chia nhóm chúng ta nên chia theo nguyên tắc nào?
阮明武:不能只随机分组。我们要考虑专业、部门、经验、性格和沟通方式,让每个小组都尽量多样化。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù néng zhǐ suíjī fēnzǔ. Wǒmen yào kǎolǜ zhuānyè, bùmén, jīngyàn, xìnggé hé gōutōng fāngshì, ràng měi ge xiǎozǔ dōu jǐnliàng duōyànghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ chia nhóm ngẫu nhiên. Chúng ta phải cân nhắc chuyên môn, bộ phận, kinh nghiệm, tính cách và cách giao tiếp để mỗi nhóm đều đa dạng nhất có thể.
黎云英:比如不能把所有擅长组织的人放在一组,也不能把所有比较安静的人放在另一组。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bù néng bǎ suǒyǒu shàncháng zǔzhī de rén fàng zài yì zǔ, yě bù néng bǎ suǒyǒu bǐjiào ānjìng de rén fàng zài lìng yì zǔ.
Lê Vân Anh: Ví dụ không thể đưa tất cả những người giỏi tổ chức vào cùng một nhóm, cũng không thể đưa tất cả những người khá trầm lặng vào một nhóm khác.
阮明武:对。最好每个小组都有比较主动的人,也有认真细心的人;有人擅长表达,也有人擅长实际操作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo měi ge xiǎozǔ dōu yǒu bǐjiào zhǔdòng de rén, yě yǒu rènzhēn xìxīn de rén; yǒu rén shàncháng biǎodá, yě yǒu rén shàncháng shíjì cāozuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất mỗi nhóm đều có người tương đối chủ động, cũng có người nghiêm túc cẩn thận; có người giỏi diễn đạt, cũng có người giỏi thực hành.
水仙:这样每个人的优点就可以互相补充。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge rén de yōudiǎn jiù kěyǐ hùxiāng bǔchōng.
Thủy Tiên: Như vậy ưu điểm của mỗi người có thể bổ sung cho nhau.
芳玲:专业方面也应该混合吧?比如行政、教学、技术和宣传的人可以放在同一个小组。
Fāng Líng: Zhuānyè fāngmiàn yě yīnggāi hùnhé ba? Bǐrú xíngzhèng, jiàoxué, jìshù hé xuānchuán de rén kěyǐ fàng zài tóng yí ge xiǎozǔ.
Phương Linh: Về chuyên môn cũng nên phối hợp đa dạng đúng không anh? Ví dụ những người làm hành chính, giảng dạy, kỹ thuật và truyền thông có thể được xếp vào cùng một nhóm.
阮明武:对。不同专业的人看问题的方法不同,放在一起反而更容易产生新的想法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùtóng zhuānyè de rén kàn wèntí de fāngfǎ bùtóng, fàng zài yìqǐ fǎn’ér gèng róngyì chǎnshēng xīn de xiǎngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những người có chuyên môn khác nhau sẽ có cách nhìn vấn đề khác nhau, khi đặt cùng nhau ngược lại càng dễ tạo ra những ý tưởng mới.
丁垂杨:那性格方面是不是也要一动一静地搭配?
Dīng Chuíyáng: Nà xìnggé fāngmiàn shì bú shì yě yào yí dòng yí jìng de dāpèi?
Đinh Thùy Dương: Vậy về tính cách có phải cũng nên kết hợp người năng động với người trầm tĩnh không anh?
阮明武:可以这么理解。一个团队里既需要敢说敢做的人,也需要冷静观察、认真思考的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhème lǐjiě. Yí ge tuánduì lǐ jì xūyào gǎn shuō gǎn zuò de rén, yě xūyào lěngjìng guānchá, rènzhēn sīkǎo de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong một đội vừa cần người dám nói dám làm, vừa cần người bình tĩnh quan sát và suy nghĩ cẩn thận.
黎云英:如果各方面都比较平衡,每个队完成任务的时候应该会更顺利。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gè fāngmiàn dōu bǐjiào pínghéng, měi ge duì wánchéng rènwu de shíhou yīnggāi huì gèng shùnlì.
Lê Vân Anh: Nếu các mặt đều tương đối cân bằng thì khi mỗi đội hoàn thành nhiệm vụ chắc sẽ thuận lợi hơn.
水仙:分好组以后,每个组是不是还需要一个组长?
Shuǐ Xiān: Fēn hǎo zǔ yǐhòu, měi ge zǔ shì bú shì hái xūyào yí ge zǔzhǎng?
Thủy Tiên: Sau khi chia nhóm xong, mỗi nhóm có cần một trưởng nhóm không anh?
阮明武:需要。人数比较多的时候,如果没有一个人负责协调,很容易出现大家都在说,但是没人真正决定的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Xūyào. Rénshù bǐjiào duō de shíhou, rúguǒ méiyǒu yí ge rén fùzé xiétiáo, hěn róngyì chūxiàn dàjiā dōu zài shuō, dànshì méi rén zhēnzhèng juédìng de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Khi số người tương đối đông, nếu không có một người phụ trách điều phối thì rất dễ xuất hiện tình trạng ai cũng nói nhưng không có ai thực sự đưa ra quyết định.
芳玲:组长主要负责什么?
Fāng Líng: Zǔzhǎng zhǔyào fùzé shénme?
Phương Linh: Trưởng nhóm chủ yếu phụ trách những gì?
阮明武:负责组织讨论、分配任务、了解进度、提醒时间,还要保证每个人都有机会参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùzé zǔzhī tǎolùn, fēnpèi rènwu, liǎojiě jìndù, tíxǐng shíjiān, hái yào bǎozhèng měi ge rén dōu yǒu jīhuì cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Phụ trách tổ chức thảo luận, phân chia nhiệm vụ, nắm tiến độ, nhắc thời gian, đồng thời còn phải đảm bảo mỗi người đều có cơ hội tham gia.
丁垂杨:那组长不能只是自己做得快,还要会听别人的意见。
Dīng Chuíyáng: Nà zǔzhǎng bù néng zhǐshì zìjǐ zuò de kuài, hái yào huì tīng biérén de yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy trưởng nhóm không thể chỉ là người tự mình làm nhanh, mà còn phải biết lắng nghe ý kiến của người khác.
阮明武:说得对。我们需要的是协调能力比较好的人,不一定是职位最高的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Wǒmen xūyào de shì xiétiáo nénglì bǐjiào hǎo de rén, bù yídìng shì zhíwèi zuì gāo de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Người chúng ta cần là người có khả năng điều phối tương đối tốt, không nhất thiết phải là người có chức vụ cao nhất.
黎云英:也就是说,可以让一些平时没有做过管理工作的人试着当一次组长。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, kěyǐ ràng yìxiē píngshí méiyǒu zuò guo guǎnlǐ gōngzuò de rén shìzhe dāng yí cì zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, có thể để một số người bình thường chưa từng làm công việc quản lý thử làm trưởng nhóm một lần.
阮明武:对,这也是一个锻炼机会。不过如果任务比较复杂,每个组还可以安排一名协调员帮助组长。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè yě shì yí ge duànliàn jīhuì. Búguò rúguǒ rènwu bǐjiào fùzá, měi ge zǔ hái kěyǐ ānpái yì míng xiétiáoyuán bāngzhù zǔzhǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây cũng là một cơ hội rèn luyện. Tuy nhiên nếu nhiệm vụ tương đối phức tạp thì mỗi nhóm còn có thể bố trí một điều phối viên hỗ trợ trưởng nhóm.
水仙:组长负责小组内部,协调员负责跟整个活动的负责人联系,是这样吗?
Shuǐ Xiān: Zǔzhǎng fùzé xiǎozǔ nèibù, xiétiáoyuán fùzé gēn zhěnggè huódòng de fùzérén liánxì, shì zhèyàng ma?
Thủy Tiên: Trưởng nhóm phụ trách bên trong nhóm, còn điều phối viên phụ trách liên hệ với người phụ trách toàn bộ hoạt động, có phải như vậy không anh?
阮明武:可以这样安排。特别是在几个小组同时进行任务的时候,有协调员会方便很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhèyàng ānpái. Tèbié shì zài jǐ ge xiǎozǔ tóngshí jìnxíng rènwu de shíhou, yǒu xiétiáoyuán huì fāngbiàn hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể sắp xếp như vậy. Đặc biệt khi vài nhóm cùng lúc thực hiện nhiệm vụ thì có điều phối viên sẽ thuận tiện hơn rất nhiều.
芳玲:那我们是不是可以先把人员分成“全天参加”“上午参加”“下午参加”三类,然后再根据部门、专业和性格来分组?
Fāng Líng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ xiān bǎ rényuán fēn chéng “quántiān cānjiā”, “shàngwǔ cānjiā”, “xiàwǔ cānjiā” sān lèi, ránhòu zài gēnjù bùmén, zhuānyè hé xìnggé lái fēnzǔ?
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể trước tiên chia người tham gia thành ba loại “tham gia cả ngày”, “tham gia buổi sáng”, “tham gia buổi chiều”, sau đó mới dựa vào bộ phận, chuyên môn và tính cách để chia nhóm đúng không anh?
阮明武:这个方法很好。参加时间是第一层,人员特点是第二层,最后再考虑谁适合当组长和协调员。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo. Cānjiā shíjiān shì dì yī céng, rényuán tèdiǎn shì dì èr céng, zuìhòu zài kǎolǜ shéi shìhé dāng zǔzhǎng hé xiétiáoyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt. Thời gian tham gia là lớp thứ nhất, đặc điểm nhân sự là lớp thứ hai, cuối cùng mới cân nhắc ai phù hợp làm trưởng nhóm và điều phối viên.
丁垂杨:这样我们就不会只看名单上的名字,而是真正根据每个人的情况来安排。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù bú huì zhǐ kàn míngdān shàng de míngzi, ér shì zhēnzhèng gēnjù měi ge rén de qíngkuàng lái ānpái.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta sẽ không chỉ nhìn tên trên danh sách mà thực sự sắp xếp dựa trên tình hình của từng người.
黎云英:我建议名单里再增加一项“认识的人”,这样我们可以看出哪些人平时已经很熟,哪些人还没有机会交流。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiànyì míngdān lǐ zài zēngjiā yí xiàng “rènshi de rén”, zhèyàng wǒmen kěyǐ kànchū nǎxiē rén píngshí yǐjīng hěn shú, nǎxiē rén hái méiyǒu jīhuì jiāoliú.
Lê Vân Anh: Em đề nghị trong danh sách bổ sung thêm một mục “những người đã quen”, như vậy chúng ta có thể nhìn ra những ai bình thường đã rất thân và những ai vẫn chưa có cơ hội giao lưu.
阮明武:可以,不过记录不要太复杂,只要能帮助我们合理分组就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò jìlù bú yào tài fùzá, zhǐyào néng bāngzhù wǒmen hélǐ fēnzǔ jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng việc ghi chép không cần quá phức tạp, chỉ cần có thể giúp chúng ta chia nhóm hợp lý là đủ.
水仙:那我来整理年龄、兴趣和活动能力方面的信息。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ lái zhěnglǐ niánlíng, xìngqù hé huódòng nénglì fāngmiàn de xìnxī.
Thủy Tiên: Vậy em sẽ tổng hợp thông tin về độ tuổi, sở thích và khả năng tham gia hoạt động.
芳玲:我负责确认谁能参加全天、谁只能参加上午或者下午。
Fāng Líng: Wǒ fùzé quèrèn shéi néng cānjiā quántiān, shéi zhǐ néng cānjiā shàngwǔ huòzhě xiàwǔ.
Phương Linh: Em phụ trách xác nhận ai có thể tham gia cả ngày, ai chỉ có thể tham gia buổi sáng hoặc buổi chiều.
黎云英:我来整理部门、专业和彼此熟悉程度,方便后面进行混合分组。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zhěnglǐ bùmén, zhuānyè hé bǐcǐ shúxī chéngdù, fāngbiàn hòumiàn jìnxíng hùnhé fēnzǔ.
Lê Vân Anh: Em sẽ tổng hợp bộ phận, chuyên môn và mức độ quen biết lẫn nhau để thuận tiện cho việc chia nhóm hỗn hợp sau đó.
丁垂杨:那我负责统计最后的正式人数,并把所有信息整理到总名单里。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ fùzé tǒngjì zuìhòu de zhèngshì rénshù, bìng bǎ suǒyǒu xìnxī zhěnglǐ dào zǒng míngdān lǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy em phụ trách thống kê số lượng chính thức cuối cùng và tổng hợp toàn bộ thông tin vào danh sách chung.
阮明武:很好。最后我根据你们整理的信息来确定各组成员、组长和协调员。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu wǒ gēnjù nǐmen zhěnglǐ de xìnxī lái quèdìng gè zǔ chéngyuán, zǔzhǎng hé xiétiáoyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng anh sẽ dựa trên thông tin các em tổng hợp để xác định thành viên từng nhóm, trưởng nhóm và điều phối viên.
丁垂杨:这样人员方面就比较清楚了:先有名单,再确认人数,再了解每个人的时间和特点,最后才正式分组。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng rényuán fāngmiàn jiù bǐjiào qīngchu le: xiān yǒu míngdān, zài quèrèn rénshù, zài liǎojiě měi ge rén de shíjiān hé tèdiǎn, zuìhòu cái zhèngshì fēnzǔ.
Đinh Thùy Dương: Như vậy phần nhân sự đã khá rõ: trước tiên có danh sách, sau đó xác nhận số lượng, rồi tìm hiểu thời gian và đặc điểm của từng người, cuối cùng mới chính thức chia nhóm.
阮明武:对。好的分组不是随便把人数平均分开,而是让不同的人在同一个团队里能够互相认识、互相补充、互相合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de fēnzǔ bú shì suíbiàn bǎ rénshù píngjūn fēnkāi, ér shì ràng bùtóng de rén zài tóng yí ge tuánduì lǐ nénggòu hùxiāng rènshi, hùxiāng bǔchōng, hùxiāng hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chia nhóm tốt không phải chỉ đơn giản chia đều số người, mà là để những người khác nhau trong cùng một đội có thể làm quen, bổ sung và hợp tác với nhau.
黎云英:这样既能避免熟人一直待在一起,也能让新成员更快进入团队。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì néng bìmiǎn shúrén yìzhí dāi zài yìqǐ, yě néng ràng xīn chéngyuán gèng kuài jìnrù tuánduì.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa có thể tránh việc những người quen cứ ở cùng nhau, vừa giúp thành viên mới hòa nhập vào đội nhóm nhanh hơn.
水仙:而且不同专业、不同性格的人一起完成任务,也更符合我们前面确定的团队建设目标。
Shuǐ Xiān: Érqiě bùtóng zhuānyè, bùtóng xìnggé de rén yìqǐ wánchéng rènwu, yě gèng fúhé wǒmen qiánmiàn quèdìng de tuánduì jiànshè mùbiāo.
Thủy Tiên: Hơn nữa, những người khác chuyên môn và khác tính cách cùng hoàn thành nhiệm vụ cũng phù hợp hơn với mục tiêu xây dựng đội nhóm mà chúng ta đã xác định trước đó.
芳玲:这样看来,确定参加人员不是简单地数一数有多少人,而是要真正了解“谁来、什么时候来、适合做什么、应该跟谁一组”。
Fāng Líng: Zhèyàng kànlai, quèdìng cānjiā rényuán bú shì jiǎndān de shǔ yì shǔ yǒu duōshao rén, ér shì yào zhēnzhèng liǎojiě “shéi lái, shénme shíhou lái, shìhé zuò shénme, yīnggāi gēn shéi yì zǔ”.
Phương Linh: Như vậy xem ra xác định thành phần tham gia không đơn giản chỉ là đếm xem có bao nhiêu người, mà phải thực sự hiểu “ai đến, đến lúc nào, phù hợp làm gì và nên ở cùng nhóm với ai”.
阮明武:说得非常准确。参加人员确定得越清楚,后面的活动安排就越合理,现场出现问题的可能性也会越小。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de fēicháng zhǔnquè. Cānjiā rényuán quèdìng de yuè qīngchu, hòumiàn de huódòng ānpái jiù yuè hélǐ, xiànchǎng chūxiàn wèntí de kěnéngxìng yě huì yuè xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất chính xác. Thành phần tham gia càng được xác định rõ thì việc sắp xếp hoạt động phía sau càng hợp lý, và khả năng phát sinh vấn đề tại hiện trường cũng càng thấp.
第二十一部分:调查大家的需求和想法
Phần 21: Khảo sát nhu cầu và mong muốn của mọi người
阮明武:参加人员基本确定以后,我们还不能马上决定活动内容,最好先调查一下大家真正想参加什么样的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Cānjiā rényuán jīběn quèdìng yǐhòu, wǒmen hái bù néng mǎshàng juédìng huódòng nèiróng, zuìhǎo xiān diàochá yíxià dàjiā zhēnzhèng xiǎng cānjiā shénme yàng de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cơ bản xác định được thành phần tham gia, chúng ta vẫn chưa nên quyết định ngay nội dung hoạt động, tốt nhất nên khảo sát trước xem mọi người thực sự muốn tham gia hoạt động như thế nào.
丁垂杨:明武哥,我们可以先问大家最想去什么地方,是去公园、郊外、农场,还是去一个可以开展团队活动的地方。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen kěyǐ xiān wèn dàjiā zuì xiǎng qù shénme dìfang, shì qù gōngyuán, jiāowài, nóngchǎng, háishi qù yí ge kěyǐ kāizhǎn tuánduì huódòng de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể hỏi trước xem mọi người muốn đi đâu nhất, chẳng hạn công viên, ngoại ô, nông trại hay một nơi có thể tổ chức hoạt động đội nhóm.
黎云英:有些人可能喜欢有山有水的地方,也有人更喜欢交通方便、离市区近一点儿的地方。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē rén kěnéng xǐhuan yǒu shān yǒu shuǐ de dìfang, yě yǒu rén gèng xǐhuan jiāotōng fāngbiàn, lí shìqū jìn yìdiǎnr de dìfang.
Lê Vân Anh: Có người có thể thích những nơi có núi có nước, cũng có người lại thích địa điểm giao thông thuận tiện và gần khu vực thành phố hơn.
水仙:那调查的时候最好不要只让大家回答一个地方,可以让每个人写两个或者三个自己比较喜欢的选择。
Shuǐ Xiān: Nà diàochá de shíhou zuìhǎo bú yào zhǐ ràng dàjiā huídá yí ge dìfang, kěyǐ ràng měi ge rén xiě liǎng ge huòzhě sān ge zìjǐ bǐjiào xǐhuan de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Vậy khi khảo sát tốt nhất không nên chỉ để mọi người trả lời một địa điểm, mà có thể để mỗi người viết hai hoặc ba lựa chọn mình tương đối thích.
阮明武:这个办法好。这样我们可以看到大家的选择主要集中在哪几个地方,然后再进行比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bànfǎ hǎo. Zhèyàng wǒmen kěyǐ kàndào dàjiā de xuǎnzé zhǔyào jízhōng zài nǎ jǐ ge dìfang, ránhòu zài jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này hay. Như vậy chúng ta có thể thấy lựa chọn của mọi người chủ yếu tập trung vào những địa điểm nào, rồi sau đó mới tiến hành so sánh.
芳玲:除了问去哪里,我们还应该问大家喜欢室内活动还是户外活动。
Fāng Líng: Chúle wèn qù nǎlǐ, wǒmen hái yīnggāi wèn dàjiā xǐhuan shìnèi huódòng háishi hùwài huódòng.
Phương Linh: Ngoài việc hỏi muốn đi đâu, chúng ta còn nên hỏi mọi người thích hoạt động trong nhà hay ngoài trời.
丁垂杨:对。有的人很喜欢户外活动,觉得空气好、空间大;但是也有人怕热、怕晒,更喜欢在室内。
Dīng Chuíyáng: Duì. Yǒu de rén hěn xǐhuan hùwài huódòng, juéde kōngqì hǎo, kōngjiān dà; dànshì yě yǒu rén pà rè, pà shài, gèng xǐhuan zài shìnèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Có người rất thích hoạt động ngoài trời vì thấy không khí tốt và không gian rộng; nhưng cũng có người sợ nóng, sợ nắng nên thích ở trong nhà hơn.
阮明武:如果意见比较平均,我们可以设计成室内和户外相结合。上午安排户外项目,下午安排室内交流或者培训。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yìjiàn bǐjiào píngjūn, wǒmen kěyǐ shèjì chéng shìnèi hé hùwài xiāng jiéhé. Shàngwǔ ānpái hùwài xiàngmù, xiàwǔ ānpái shìnèi jiāoliú huòzhě péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ý kiến tương đối cân bằng, chúng ta có thể thiết kế kết hợp cả trong nhà và ngoài trời. Buổi sáng bố trí hoạt động ngoài trời, buổi chiều bố trí giao lưu hoặc đào tạo trong nhà.
黎云英:运动强度也应该问清楚吧?有的人喜欢跑步、比赛这些比较强的活动,有的人只想散步或者做轻松一点儿的游戏。
Lí Yún Yīng: Yùndòng qiángdù yě yīnggāi wèn qīngchu ba? Yǒu de rén xǐhuan pǎobù, bǐsài zhèxiē bǐjiào qiáng de huódòng, yǒu de rén zhǐ xiǎng sànbù huòzhě zuò qīngsōng yìdiǎnr de yóuxì.
Lê Vân Anh: Cường độ vận động cũng nên hỏi rõ đúng không anh? Có người thích chạy bộ, thi đấu và những hoạt động tương đối mạnh, nhưng cũng có người chỉ muốn đi bộ hoặc chơi những trò nhẹ nhàng hơn.
阮明武:对。我们可以把运动强度分成三个选择:轻度、中等和比较强,让大家根据自己的情况来选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ bǎ yùndòng qiángdù fēn chéng sān ge xuǎnzé: qīngdù, zhōngděng hé bǐjiào qiáng, ràng dàjiā gēnjù zìjǐ de qíngkuàng lái xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể chia cường độ vận động thành ba lựa chọn: nhẹ, trung bình và tương đối mạnh, để mọi người lựa chọn theo tình trạng của mình.
水仙:这样也方便我们以后设计不同的项目。喜欢运动的人可以参加比赛,不想运动太多的人可以参加讨论、摄影或者合作类游戏。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yě fāngbiàn wǒmen yǐhòu shèjì bùtóng de xiàngmù. Xǐhuan yùndòng de rén kěyǐ cānjiā bǐsài, bù xiǎng yùndòng tài duō de rén kěyǐ cānjiā tǎolùn, shèyǐng huòzhě hézuò lèi yóuxì.
Thủy Tiên: Như vậy cũng thuận tiện cho chúng ta thiết kế các nội dung khác nhau sau này. Người thích vận động có thể tham gia thi đấu, người không muốn vận động nhiều có thể tham gia thảo luận, chụp ảnh hoặc các trò chơi hợp tác.
芳玲:我觉得吃饭的问题也不能忽视。人多的时候,如果不知道大家喜欢吃什么,很容易准备得不合适。
Fāng Líng: Wǒ juéde chīfàn de wèntí yě bù néng hūshì. Rén duō de shíhou, rúguǒ bù zhīdào dàjiā xǐhuan chī shénme, hěn róngyì zhǔnbèi de bù héshì.
Phương Linh: Em thấy vấn đề ăn uống cũng không thể xem nhẹ. Khi đông người, nếu không biết mọi người thích ăn gì thì rất dễ chuẩn bị không phù hợp.
丁垂杨:我们可以问大家喜欢中餐、越南菜、烧烤、火锅,还是比较简单的盒饭。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ wèn dàjiā xǐhuan Zhōngcān, Yuènán cài, shāokǎo, huǒguō, háishi bǐjiào jiǎndān de héfàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể hỏi mọi người thích món Trung Quốc, món Việt Nam, đồ nướng, lẩu hay cơm hộp đơn giản hơn.
黎云英:除了喜欢吃什么,还要问有没有什么东西是不吃的。
Lí Yún Yīng: Chúle xǐhuan chī shénme, hái yào wèn yǒu méiyǒu shénme dōngxi shì bù chī de.
Lê Vân Anh: Ngoài việc thích ăn gì ra, còn phải hỏi xem có thứ gì mọi người không ăn hay không.
阮明武:对。这个问题比“喜欢吃什么”还重要,因为有些食物是个人习惯不吃,有些则是身体原因不能吃。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège wèntí bǐ “xǐhuan chī shénme” hái zhòngyào, yīnwèi yǒuxiē shíwù shì gèrén xíguàn bù chī, yǒuxiē zé shì shēntǐ yuányīn bù néng chī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề này còn quan trọng hơn cả “thích ăn gì”, bởi vì có những thực phẩm một người không ăn do thói quen cá nhân, nhưng cũng có những thứ họ không thể ăn vì lý do cơ thể.
水仙:比如有人不吃辣,有人不吃海鲜,也有人吃素。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yǒu rén bù chī là, yǒu rén bù chī hǎixiān, yě yǒu rén chī sù.
Thủy Tiên: Ví dụ có người không ăn cay, có người không ăn hải sản, cũng có người ăn chay.
芳玲:那过敏情况也一定要单独问吧?
Fāng Líng: Nà guòmǐn qíngkuàng yě yídìng yào dāndú wèn ba?
Phương Linh: Vậy tình trạng dị ứng cũng nhất định phải hỏi riêng đúng không anh?
阮明武:一定要。特别是花生、海鲜、牛奶、鸡蛋这些比较常见的食物,都要让大家提前说明有没有过敏。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Tèbié shì huāshēng, hǎixiān, niúnǎi, jīdàn zhèxiē bǐjiào chángjiàn de shíwù, dōu yào ràng dàjiā tíqián shuōmíng yǒu méiyǒu guòmǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải hỏi. Đặc biệt là những thực phẩm khá phổ biến như lạc, hải sản, sữa và trứng, đều phải để mọi người nói rõ trước xem có bị dị ứng hay không.
丁垂杨:如果有人对某种食物过敏,我们就要提前跟餐厅或者负责准备食物的人说明。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén duì mǒu zhǒng shíwù guòmǐn, wǒmen jiù yào tíqián gēn cāntīng huòzhě fùzé zhǔnbèi shíwù de rén shuōmíng.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người dị ứng với một loại thực phẩm nào đó thì chúng ta phải báo trước với nhà hàng hoặc người phụ trách chuẩn bị thức ăn.
阮明武:没错,而且这类信息必须记录清楚,不能只靠某个人记在脑子里。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, érqiě zhè lèi xìnxī bìxū jìlù qīngchu, bù néng zhǐ kào mǒu ge rén jì zài nǎozi lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa loại thông tin này phải được ghi chép rõ ràng, không thể chỉ dựa vào một người ghi nhớ trong đầu.
黎云英:交通方面呢?我们是不是也应该问大家怎么去活动地点比较方便?
Lí Yún Yīng: Jiāotōng fāngmiàn ne? Wǒmen shì bú shì yě yīnggāi wèn dàjiā zěnme qù huódòng dìdiǎn bǐjiào fāngbiàn?
Lê Vân Anh: Còn về giao thông thì sao? Chúng ta có nên hỏi mọi người đi đến địa điểm hoạt động bằng cách nào thì thuận tiện hơn không?
阮明武:对。有人有自己的车,有人可以坐公共汽车,也有人希望我们统一安排车辆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén yǒu zìjǐ de chē, yǒu rén kěyǐ zuò gōnggòng qìchē, yě yǒu rén xīwàng wǒmen tǒngyī ānpái chēliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người có xe riêng, có người có thể đi xe buýt, cũng có người mong muốn chúng ta bố trí phương tiện chung.
水仙:如果活动地点比较远,我们最好统计一下有多少人需要坐集体安排的车。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng dìdiǎn bǐjiào yuǎn, wǒmen zuìhǎo tǒngjì yíxià yǒu duōshao rén xūyào zuò jítǐ ānpái de chē.
Thủy Tiên: Nếu địa điểm hoạt động khá xa thì tốt nhất chúng ta nên thống kê xem có bao nhiêu người cần đi xe do tập thể bố trí.
芳玲:还要问从哪里集合比较方便。有人住得离公司近,有人从家里直接过去可能更快。
Fāng Líng: Hái yào wèn cóng nǎlǐ jíhé bǐjiào fāngbiàn. Yǒu rén zhù de lí gōngsī jìn, yǒu rén cóng jiālǐ zhíjiē guòqu kěnéng gèng kuài.
Phương Linh: Cũng phải hỏi tập trung ở đâu thì thuận tiện hơn. Có người ở gần công ty, nhưng có người đi thẳng từ nhà tới có thể nhanh hơn.
丁垂杨:这样看来,我们不能只问“要不要坐车”,还要问“在哪里上车”“什么时候方便出发”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, wǒmen bù néng zhǐ wèn “yào bu yào zuò chē”, hái yào wèn “zài nǎlǐ shàng chē”, “shénme shíhou fāngbiàn chūfā”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra chúng ta không thể chỉ hỏi “có cần đi xe hay không”, mà còn phải hỏi “lên xe ở đâu” và “mấy giờ xuất phát thì thuận tiện”.
阮明武:说得对。交通安排和活动时间其实是连在一起的。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Jiāotōng ānpái hé huódòng shíjiān qíshí shì lián zài yìqǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Việc bố trí giao thông và thời gian hoạt động thực ra liên quan chặt chẽ với nhau.
黎云英:那我们也要调查大家星期六方便还是星期日方便,上午出发还是下午出发比较合适。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yě yào diàochá dàjiā xīngqīliù fāngbiàn háishi xīngqīrì fāngbiàn, shàngwǔ chūfā háishi xiàwǔ chūfā bǐjiào héshì.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta cũng phải khảo sát xem mọi người thuận tiện vào thứ Bảy hay Chủ nhật, xuất phát buổi sáng hay buổi chiều thì phù hợp hơn.
水仙:有些人虽然周末都有空,但是早上太早不方便。如果要求六点集合,可能很多人会觉得太早。
Shuǐ Xiān: Yǒuxiē rén suīrán zhōumò dōu yǒu kòng, dànshì zǎoshang tài zǎo bù fāngbiàn. Rúguǒ yāoqiú liù diǎn jíhé, kěnéng hěn duō rén huì juéde tài zǎo.
Thủy Tiên: Có một số người tuy cuối tuần đều rảnh nhưng quá sớm vào buổi sáng thì không thuận tiện. Nếu yêu cầu tập trung lúc sáu giờ thì có thể nhiều người sẽ thấy quá sớm.
阮明武:所以我们可以给出几个时间选择,比如七点半、八点和八点半,再看哪个时间接受的人最多。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen kěyǐ gěichū jǐ ge shíjiān xuǎnzé, bǐrú qī diǎn bàn, bā diǎn hé bā diǎn bàn, zài kàn nǎge shíjiān jiēshòu de rén zuì duō.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta có thể đưa ra vài lựa chọn về thời gian, chẳng hạn 7 giờ 30, 8 giờ và 8 giờ 30, rồi xem khung giờ nào được nhiều người chấp nhận nhất.
芳玲:明武哥,游戏方面要不要让大家自己提建议?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, yóuxì fāngmiàn yào bu yào ràng dàjiā zìjǐ tí jiànyì?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, về trò chơi có nên để mọi người tự đưa ra đề xuất không?
阮明武:当然要。我们自己设计的游戏不一定是大家最喜欢的,让参加者提出想法,活动会更有参与感。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán yào. Wǒmen zìjǐ shèjì de yóuxì bù yídìng shì dàjiā zuì xǐhuan de, ràng cānjiāzhě tíchū xiǎngfǎ, huódòng huì gèng yǒu cānyùgǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là nên. Trò chơi do chúng ta tự thiết kế chưa chắc đã là thứ mọi người thích nhất; để người tham gia đề xuất ý tưởng sẽ khiến họ cảm thấy có sự tham gia nhiều hơn.
丁垂杨:我们可以让每个人推荐一个游戏,然后从中选择三到五个比较适合团队合作的。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén tuījiàn yí ge yóuxì, ránhòu cóng zhōng xuǎnzé sān dào wǔ ge bǐjiào shìhé tuánduì hézuò de.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể để mỗi người đề xuất một trò chơi, sau đó chọn ra ba đến năm trò tương đối phù hợp với hợp tác đội nhóm.
黎云英:比如猜词、接力、寻宝、团队问答,或者需要大家一起完成的小任务。
Lí Yún Yīng: Bǐrú cāicí, jiēlì, xúnbǎo, tuánduì wèndá, huòzhě xūyào dàjiā yìqǐ wánchéng de xiǎo rènwu.
Lê Vân Anh: Ví dụ như đoán từ, tiếp sức, tìm kho báu, hỏi đáp theo đội hoặc những nhiệm vụ nhỏ cần mọi người cùng hoàn thành.
水仙:活动交流方面也可以让大家提意见吧?有的人可能不喜欢正式地坐下来介绍自己。
Shuǐ Xiān: Huódòng jiāoliú fāngmiàn yě kěyǐ ràng dàjiā tí yìjiàn ba? Yǒu de rén kěnéng bù xǐhuan zhèngshì de zuò xiàlai jièshào zìjǐ.
Thủy Tiên: Về phần giao lưu cũng có thể để mọi người góp ý đúng không anh? Có người có thể không thích ngồi xuống giới thiệu bản thân một cách quá trang trọng.
阮明武:对。交流活动的形式可以很多,不一定非要一个一个站起来讲话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiāoliú huódòng de xíngshì kěyǐ hěn duō, bù yídìng fēi yào yí ge yí ge zhàn qǐlai jiǎnghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hình thức giao lưu có thể rất đa dạng, không nhất thiết phải từng người một đứng lên phát biểu.
芳玲:可以两个人先聊五分钟,然后互相介绍;也可以四五个人围在一起讨论一个轻松的话题。
Fāng Líng: Kěyǐ liǎng ge rén xiān liáo wǔ fēnzhōng, ránhòu hùxiāng jièshào; yě kěyǐ sì wǔ ge rén wéi zài yìqǐ tǎolùn yí ge qīngsōng de huàtí.
Phương Linh: Có thể để hai người trò chuyện trước năm phút rồi giới thiệu lẫn nhau; cũng có thể để bốn hoặc năm người ngồi cùng nhau thảo luận một chủ đề nhẹ nhàng.
丁垂杨:还可以安排“找到三个共同点”这样的活动,让刚认识的人主动找彼此的共同点。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ ānpái “zhǎodào sān ge gòngtóngdiǎn” zhèyàng de huódòng, ràng gāng rènshi de rén zhǔdòng zhǎo bǐcǐ de gòngtóngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể sắp xếp hoạt động kiểu “tìm ba điểm chung”, để những người vừa làm quen chủ động tìm điểm chung của nhau.
阮明武:这个设计很好,而且正好符合我们这次活动的目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shèjì hěn hǎo, érqiě zhènghǎo fúhé wǒmen zhè cì huódòng de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế này rất hay, hơn nữa vừa đúng với mục tiêu của hoạt động lần này.
黎云英:其实我们做调查最重要的,不只是统计有多少人喜欢什么,而是要从答案里找出大家的共同点。
Lí Yún Yīng: Qíshí wǒmen zuò diàochá zuì zhòngyào de, bù zhǐshì tǒngjì yǒu duōshao rén xǐhuan shénme, ér shì yào cóng dá’àn lǐ zhǎochū dàjiā de gòngtóngdiǎn.
Lê Vân Anh: Thực ra điều quan trọng nhất khi chúng ta khảo sát không chỉ là thống kê có bao nhiêu người thích điều gì, mà là phải tìm ra những điểm chung của mọi người từ các câu trả lời.
水仙:比如如果大多数人都喜欢自然环境,但是不喜欢运动太强,我们就可以选择公园或者郊外,安排轻度的团队活动。
Shuǐ Xiān: Bǐrú rúguǒ dàduōshù rén dōu xǐhuan zìrán huánjìng, dànshì bù xǐhuan yùndòng tài qiáng, wǒmen jiù kěyǐ xuǎnzé gōngyuán huòzhě jiāowài, ānpái qīngdù de tuánduì huódòng.
Thủy Tiên: Ví dụ nếu đa số mọi người đều thích môi trường tự nhiên nhưng không thích vận động quá mạnh, chúng ta có thể chọn công viên hoặc ngoại ô và sắp xếp những hoạt động đội nhóm nhẹ nhàng.
芳玲:如果大家都喜欢拍照和聊天,我们也可以增加摄影任务和小组交流。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā dōu xǐhuan pāizhào hé liáotiān, wǒmen yě kěyǐ zēngjiā shèyǐng rènwu hé xiǎozǔ jiāoliú.
Phương Linh: Nếu mọi người đều thích chụp ảnh và trò chuyện thì chúng ta cũng có thể tăng thêm nhiệm vụ chụp ảnh và giao lưu theo nhóm.
丁垂杨:如果很多人都希望活动不要太晚结束,我们就应该把主要内容集中在白天。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hěn duō rén dōu xīwàng huódòng bú yào tài wǎn jiéshù, wǒmen jiù yīnggāi bǎ zhǔyào nèiróng jízhōng zài báitiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhiều người đều mong hoạt động không kết thúc quá muộn thì chúng ta nên tập trung các nội dung chính vào ban ngày.
阮明武:对。调查不是让每个人决定整个活动,而是帮助我们找到大多数人的共同需求,同时照顾一些比较重要的个人情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Diàochá bú shì ràng měi ge rén juédìng zhěnggè huódòng, ér shì bāngzhù wǒmen zhǎodào dàduōshù rén de gòngtóng xūqiú, tóngshí zhàogù yìxiē bǐjiào zhòngyào de gèrén qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khảo sát không phải để mỗi người tự quyết định toàn bộ hoạt động, mà là giúp chúng ta tìm ra nhu cầu chung của đa số, đồng thời quan tâm đến một số tình huống cá nhân quan trọng.
黎云英:尤其是饮食限制、食物过敏和行动不方便这些情况,虽然可能只有少数人有,但是我们一定要考虑。
Lí Yún Yīng: Yóuqí shì yǐnshí xiànzhì, shíwù guòmǐn hé xíngdòng bù fāngbiàn zhèxiē qíngkuàng, suīrán kěnéng zhǐyǒu shǎoshù rén yǒu, dànshì wǒmen yídìng yào kǎolǜ.
Lê Vân Anh: Đặc biệt là những tình huống như hạn chế ăn uống, dị ứng thực phẩm và di chuyển không thuận tiện, tuy có thể chỉ có một số ít người gặp phải nhưng chúng ta nhất định phải cân nhắc.
阮明武:完全正确。共同需求可以决定活动的大方向,个人的重要需求则关系到活动能不能让每个人都安心参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Gòngtóng xūqiú kěyǐ juédìng huódòng de dà fāngxiàng, gèrén de zhòngyào xūqiú zé guānxì dào huódòng néng bu néng ràng měi ge rén dōu ānxīn cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhu cầu chung có thể quyết định phương hướng lớn của hoạt động, còn những nhu cầu cá nhân quan trọng lại liên quan đến việc hoạt động có thể khiến mọi người yên tâm tham gia hay không.
水仙:那调查表最好分成几个部分:地点、室内还是户外、运动强度、饮食、交通、时间、游戏和交流活动。
Shuǐ Xiān: Nà diàochábiǎo zuìhǎo fēn chéng jǐ ge bùfen: dìdiǎn, shìnèi háishi hùwài, yùndòng qiángdù, yǐnshí, jiāotōng, shíjiān, yóuxì hé jiāoliú huódòng.
Thủy Tiên: Vậy phiếu khảo sát tốt nhất nên chia thành vài phần: địa điểm, trong nhà hay ngoài trời, cường độ vận động, ăn uống, giao thông, thời gian, trò chơi và hoạt động giao lưu.
芳玲:最后再加一个开放的问题:“你对这次周末活动还有什么建议?”这样大家可以自由补充。
Fāng Líng: Zuìhòu zài jiā yí ge kāifàng de wèntí: “Nǐ duì zhè cì zhōumò huódòng hái yǒu shénme jiànyì?” Zhèyàng dàjiā kěyǐ zìyóu bǔchōng.
Phương Linh: Cuối cùng có thể thêm một câu hỏi mở: “Bạn còn có đề xuất gì đối với hoạt động cuối tuần lần này?” Như vậy mọi người có thể tự do bổ sung.
丁垂杨:我负责把这些问题整理成调查表,然后发给所有参加人员。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé bǎ zhèxiē wèntí zhěnglǐ chéng diàochábiǎo, ránhòu fā gěi suǒyǒu cānjiā rényuán.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách tổng hợp những câu hỏi này thành phiếu khảo sát rồi gửi cho tất cả những người tham gia.
黎云英:我可以负责统计地点、时间和交通方面的答案。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ fùzé tǒngjì dìdiǎn, shíjiān hé jiāotōng fāngmiàn de dá’àn.
Lê Vân Anh: Em có thể phụ trách thống kê các câu trả lời về địa điểm, thời gian và giao thông.
水仙:我来统计大家对游戏、运动强度和交流活动的建议。
Shuǐ Xiān: Wǒ lái tǒngjì dàjiā duì yóuxì, yùndòng qiángdù hé jiāoliú huódòng de jiànyì.
Thủy Tiên: Em sẽ thống kê các đề xuất của mọi người về trò chơi, cường độ vận động và hoạt động giao lưu.
芳玲:那饮食方面交给我吧,我会特别把不吃的食物和过敏情况单独整理出来。
Fāng Líng: Nà yǐnshí fāngmiàn jiāo gěi wǒ ba, wǒ huì tèbié bǎ bù chī de shíwù hé guòmǐn qíngkuàng dāndú zhěnglǐ chūlai.
Phương Linh: Vậy phần ăn uống giao cho em nhé, em sẽ đặc biệt tổng hợp riêng những thực phẩm cần tránh và các trường hợp dị ứng.
阮明武:很好。调查完成以后,我们不要只看每个问题的最高选择,还要把几个方面放在一起分析。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Diàochá wánchéng yǐhòu, wǒmen bú yào zhǐ kàn měi ge wèntí de zuì gāo xuǎnzé, hái yào bǎ jǐ ge fāngmiàn fàng zài yìqǐ fēnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi hoàn thành khảo sát, chúng ta không nên chỉ nhìn vào lựa chọn cao nhất của từng câu hỏi mà còn phải đặt nhiều yếu tố lại với nhau để phân tích.
丁垂杨:比如一个地方虽然很多人喜欢,但是交通太不方便,就不一定是最合适的选择。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí ge dìfang suīrán hěn duō rén xǐhuan, dànshì jiāotōng tài bù fāngbiàn, jiù bù yídìng shì zuì héshì de xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một địa điểm tuy được nhiều người thích nhưng giao thông quá bất tiện thì chưa chắc đã là lựa chọn phù hợp nhất.
黎云英:一个游戏虽然很受欢迎,但是如果运动强度太高,也不一定适合所有人。
Lí Yún Yīng: Yí ge yóuxì suīrán hěn shòu huānyíng, dànshì rúguǒ yùndòng qiángdù tài gāo, yě bù yídìng shìhé suǒyǒu rén.
Lê Vân Anh: Một trò chơi tuy rất được yêu thích nhưng nếu cường độ vận động quá cao thì cũng chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.
水仙:吃饭也是一样,不能只选择最多人喜欢的菜,还必须保证有特殊饮食需要的人也有合适的选择。
Shuǐ Xiān: Chīfàn yě shì yíyàng, bù néng zhǐ xuǎnzé zuì duō rén xǐhuan de cài, hái bìxū bǎozhèng yǒu tèshū yǐnshí xūyào de rén yě yǒu héshì de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Ăn uống cũng vậy, không thể chỉ chọn những món được nhiều người thích nhất mà còn phải bảo đảm những người có nhu cầu ăn uống đặc biệt cũng có lựa chọn phù hợp.
阮明武:正是这样。一个好的活动方案,不是简单地满足最多人的一个要求,而是把地点、时间、交通、安全、饮食和兴趣合理地结合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèng shì zhèyàng. Yí ge hǎo de huódòng fāng’àn, bú shì jiǎndān de mǎnzú zuì duō rén de yí ge yāoqiú, ér shì bǎ dìdiǎn, shíjiān, jiāotōng, ānquán, yǐnshí hé xìngqù hélǐ de jiéhé qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy. Một phương án hoạt động tốt không phải chỉ đơn giản đáp ứng một yêu cầu của số đông, mà là kết hợp hợp lý địa điểm, thời gian, giao thông, an toàn, ăn uống và sở thích.
芳玲:等我们把共同点找出来以后,就可以开始设计正式的活动流程了。
Fāng Líng: Děng wǒmen bǎ gòngtóngdiǎn zhǎo chūlai yǐhòu, jiù kěyǐ kāishǐ shèjì zhèngshì de huódòng liúchéng le.
Phương Linh: Sau khi chúng ta tìm ra được những điểm chung thì có thể bắt đầu thiết kế quy trình hoạt động chính thức rồi.
阮明武:对。先听大家想要什么,再根据实际条件进行选择,这样设计出来的周末活动才更容易让大家真正愿意参加、主动参加,而且参加以后觉得有收获。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān tīng dàjiā xiǎng yào shénme, zài gēnjù shíjì tiáojiàn jìnxíng xuǎnzé, zhèyàng shèjì chūlai de zhōumò huódòng cái gèng róngyì ràng dàjiā zhēnzhèng yuànyì cānjiā, zhǔdòng cānjiā, érqiě cānjiā yǐhòu juéde yǒu shōuhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hãy lắng nghe xem mọi người muốn gì, sau đó lựa chọn dựa trên điều kiện thực tế; như vậy hoạt động cuối tuần được thiết kế mới dễ khiến mọi người thực sự muốn tham gia, chủ động tham gia và sau khi tham gia cảm thấy mình có thu hoạch.
第二十二部分:选择活动时间
Phần 22: Lựa chọn thời gian
阮明武:大家的需求已经调查得差不多了,下一步我们要确定活动时间。时间安排得合理不合理,会直接影响大家的体力和交流效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā de xūqiú yǐjīng diàochá de chàbuduō le, xià yí bù wǒmen yào quèdìng huódòng shíjiān. Shíjiān ānpái de hélǐ bu hélǐ, huì zhíjiē yǐngxiǎng dàjiā de tǐlì hé jiāoliú xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhu cầu của mọi người đã được khảo sát gần xong rồi, bước tiếp theo chúng ta phải xác định thời gian hoạt động. Việc sắp xếp thời gian có hợp lý hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến thể lực và hiệu quả giao lưu của mọi người.
丁垂杨:明武哥,我们先决定是星期六还是星期日吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen xiān juédìng shì xīngqīliù háishi xīngqīrì ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta hãy quyết định trước là thứ Bảy hay Chủ nhật nhé.
黎云英:我看了调查结果,大多数人星期六比较方便,星期日有些人要陪家人或者准备下周的工作。
Lí Yún Yīng: Wǒ kàn le diàochá jiéguǒ, dàduōshù rén xīngqīliù bǐjiào fāngbiàn, xīngqīrì yǒuxiē rén yào péi jiārén huòzhě zhǔnbèi xià zhōu de gōngzuò.
Lê Vân Anh: Em đã xem kết quả khảo sát, đa số mọi người thuận tiện hơn vào thứ Bảy, còn Chủ nhật thì một số người phải ở bên gia đình hoặc chuẩn bị công việc cho tuần sau.
阮明武:那就优先安排在星期六。这样星期日大家还能休息一天。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù yōuxiān ānpái zài xīngqīliù. Zhèyàng xīngqīrì dàjiā hái néng xiūxi yì tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ưu tiên sắp xếp vào thứ Bảy. Như vậy Chủ nhật mọi người vẫn còn một ngày để nghỉ ngơi.
水仙:星期六的话,我们几点集合比较合适?
Shuǐ Xiān: Xīngqīliù de huà, wǒmen jǐ diǎn jíhé bǐjiào héshì?
Thủy Tiên: Nếu là thứ Bảy thì chúng ta tập trung lúc mấy giờ sẽ phù hợp hơn anh?
阮明武:我觉得八点集合比较合适,不要太早,也不能太晚。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde bā diǎn jíhé bǐjiào héshì, bú yào tài zǎo, yě bù néng tài wǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy tập trung lúc 8 giờ là tương đối phù hợp, không quá sớm mà cũng không được quá muộn.
芳玲:如果八点集合,是不是八点半出发?
Fāng Líng: Rúguǒ bā diǎn jíhé, shì bú shì bā diǎn bàn chūfā?
Phương Linh: Nếu tập trung lúc 8 giờ thì có phải 8 giờ 30 xuất phát không anh?
阮明武:对,八点到八点半之间可以用来签到、检查人数、发资料和确认随身物品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bā diǎn dào bā diǎn bàn zhījiān kěyǐ yòng lái qiāndào, jiǎnchá rénshù, fā zīliào hé quèrèn suíshēn wùpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khoảng thời gian từ 8 giờ đến 8 giờ 30 có thể dùng để điểm danh, kiểm tra số người, phát tài liệu và xác nhận đồ dùng mang theo.
丁垂杨:这样也能给迟到几分钟的人留一点儿时间,不会一到八点就马上出发。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yě néng gěi chídào jǐ fēnzhōng de rén liú yìdiǎnr shíjiān, bú huì yí dào bā diǎn jiù mǎshàng chūfā.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cũng có thể dành một chút thời gian cho những người đến muộn vài phút, không phải cứ đúng 8 giờ là xuất phát ngay.
阮明武:对,不过我们还是要提前提醒大家按时到。八点半必须正式出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò wǒmen háishi yào tíqián tíxǐng dàjiā ànshí dào. Bā diǎn bàn bìxū zhèngshì chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chúng ta vẫn phải nhắc mọi người trước là đến đúng giờ. 8 giờ 30 bắt buộc phải chính thức xuất phát.
黎云英:从集合地点到活动地点大概要多长时间?
Lí Yún Yīng: Cóng jíhé dìdiǎn dào huódòng dìdiǎn dàgài yào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Từ điểm tập trung đến địa điểm hoạt động mất khoảng bao lâu anh?
阮明武:正常情况下大约四十五分钟,不过我们最好按照一个小时来计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèngcháng qíngkuàng xià dàyuē sìshíwǔ fēnzhōng, búguò wǒmen zuìhǎo ànzhào yí ge xiǎoshí lái jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong điều kiện bình thường khoảng 45 phút, nhưng tốt nhất chúng ta nên tính theo một tiếng.
水仙:为什么要多算十五分钟?
Shuǐ Xiān: Wèishénme yào duō suàn shíwǔ fēnzhōng?
Thủy Tiên: Tại sao phải tính dư thêm 15 phút vậy anh?
阮明武:因为路上可能堵车,也可能有人临时需要停车。行程不能安排得一点儿余地都没有。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi lùshang kěnéng dǔchē, yě kěnéng yǒu rén línshí xūyào tíngchē. Xíngchéng bù néng ānpái de yìdiǎnr yúdì dōu méiyǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì trên đường có thể tắc xe, cũng có thể có người đột xuất cần dừng xe. Lịch trình không thể sắp xếp đến mức không còn một chút thời gian dự phòng nào.
芳玲:那如果八点半出发,我们预计九点半左右到,对吗?
Fāng Líng: Nà rúguǒ bā diǎn bàn chūfā, wǒmen yùjì jiǔ diǎn bàn zuǒyòu dào, duì ma?
Phương Linh: Vậy nếu 8 giờ 30 xuất phát thì chúng ta dự kiến khoảng 9 giờ 30 đến nơi, đúng không anh?
阮明武:对。到达以后先不要马上开始活动,给大家十五分钟整理东西、上洗手间、喝水。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dàodá yǐhòu xiān bú yào mǎshàng kāishǐ huódòng, gěi dàjiā shíwǔ fēnzhōng zhěnglǐ dōngxi, shàng xǐshǒujiān, hē shuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi đến nơi đừng bắt đầu hoạt động ngay, hãy dành cho mọi người 15 phút để sắp xếp đồ đạc, đi vệ sinh và uống nước.
丁垂杨:那正式活动可以从九点四十五分开始。
Dīng Chuíyáng: Nà zhèngshì huódòng kěyǐ cóng jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn kāishǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy hoạt động chính thức có thể bắt đầu từ 9 giờ 45.
阮明武:可以。上午的主要活动安排到十一点半左右,不要连续活动太久。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Shàngwǔ de zhǔyào huódòng ānpái dào shíyī diǎn bàn zuǒyòu, bú yào liánxù huódòng tài jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hoạt động chính buổi sáng có thể sắp xếp đến khoảng 11 giờ 30, không nên hoạt động liên tục quá lâu.
黎云英:也就是说,上午主要活动大约一个小时四十五分钟。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, shàngwǔ zhǔyào huódòng dàyuē yí ge xiǎoshí sìshíwǔ fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, hoạt động chính buổi sáng kéo dài khoảng một tiếng 45 phút.
水仙:中间要不要安排一次短休息?
Shuǐ Xiān: Zhōngjiān yào bu yào ānpái yí cì duǎn xiūxi?
Thủy Tiên: Ở giữa có cần sắp xếp một lần nghỉ ngắn không anh?
阮明武:要。大约十点半休息十五分钟,让大家喝水、吃一点儿东西,也可以自由聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Dàyuē shí diǎn bàn xiūxi shíwǔ fēnzhōng, ràng dàjiā hē shuǐ, chī yìdiǎnr dōngxi, yě kěyǐ zìyóu liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Khoảng 10 giờ 30 nghỉ 15 phút, để mọi người uống nước, ăn một chút và cũng có thể tự do trò chuyện.
芳玲:这样很好。我觉得自由聊天的时间不能全部放到最后,因为很多人刚开始活动的时候也需要慢慢熟悉。
Fāng Líng: Zhèyàng hěn hǎo. Wǒ juéde zìyóu liáotiān de shíjiān bù néng quánbù fàng dào zuìhòu, yīnwèi hěn duō rén gāng kāishǐ huódòng de shíhou yě xūyào mànmàn shúxī.
Phương Linh: Như vậy rất tốt. Em thấy thời gian trò chuyện tự do không nên dồn hết vào cuối, bởi vì nhiều người khi mới bắt đầu hoạt động cũng cần từ từ làm quen.
阮明武:对。活动安排不能一项接一项,中间没有空白。这样虽然看起来内容很多,但是大家会很累。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng ānpái bù néng yí xiàng jiē yí xiàng, zhōngjiān méiyǒu kòngbái. Zhèyàng suīrán kàn qǐlai nèiróng hěn duō, dànshì dàjiā huì hěn lèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lịch hoạt động không thể hết mục này nối ngay mục khác mà không có khoảng trống. Như vậy tuy nhìn có vẻ nhiều nội dung nhưng mọi người sẽ rất mệt.
丁垂杨:而且如果时间太满,大家可能只想着完成任务,没有机会真正交流。
Dīng Chuíyáng: Érqiě rúguǒ shíjiān tài mǎn, dàjiā kěnéng zhǐ xiǎngzhe wánchéng rènwu, méiyǒu jīhuì zhēnzhèng jiāoliú.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa nếu lịch quá kín, mọi người có thể chỉ nghĩ đến việc hoàn thành nhiệm vụ mà không có cơ hội thực sự giao lưu.
阮明武:所以这次我们宁可少安排一两个项目,也不要把时间排得太紧。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhè cì wǒmen nìngkě shǎo ānpái yì liǎng ge xiàngmù, yě bú yào bǎ shíjiān pái de tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy lần này thà chúng ta sắp xếp ít đi một hai nội dung còn hơn xếp lịch quá dày.
黎云英:那十一点半结束上午活动以后,是马上吃午饭吗?
Lí Yún Yīng: Nà shíyī diǎn bàn jiéshù shàngwǔ huódòng yǐhòu, shì mǎshàng chī wǔfàn ma?
Lê Vân Anh: Vậy sau khi kết thúc hoạt động buổi sáng lúc 11 giờ 30 thì có ăn trưa ngay không anh?
阮明武:可以先给大家半个小时自由活动,十二点正式吃饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ xiān gěi dàjiā bàn ge xiǎoshí zìyóu huódòng, shí’èr diǎn zhèngshì chīfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể dành cho mọi người nửa tiếng hoạt động tự do trước, 12 giờ chính thức ăn trưa.
水仙:这半个小时大家可以拍照、散步、聊天,也可以看看上午活动的照片。
Shuǐ Xiān: Zhè bàn ge xiǎoshí dàjiā kěyǐ pāizhào, sànbù, liáotiān, yě kěyǐ kànkan shàngwǔ huódòng de zhàopiàn.
Thủy Tiên: Trong nửa tiếng này mọi người có thể chụp ảnh, đi dạo, trò chuyện, cũng có thể xem lại ảnh của các hoạt động buổi sáng.
芳玲:午饭准备一个小时够不够?
Fāng Líng: Wǔfàn zhǔnbèi yí ge xiǎoshí gòu bu gòu?
Phương Linh: Dành một tiếng cho bữa trưa có đủ không anh?
阮明武:一个小时左右比较合适。十二点到一点吃饭,一点以后再休息半个小时。
Ruǎn Míng Wǔ: Yí ge xiǎoshí zuǒyòu bǐjiào héshì. Shí’èr diǎn dào yì diǎn chīfàn, yì diǎn yǐhòu zài xiūxi bàn ge xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng một tiếng là tương đối phù hợp. Từ 12 giờ đến 1 giờ ăn trưa, sau 1 giờ nghỉ thêm nửa tiếng.
丁垂杨:也就是说,下午一点半再开始主要活动。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiàwǔ yì diǎn bàn zài kāishǐ zhǔyào huódòng.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, 1 giờ 30 chiều mới bắt đầu hoạt động chính.
阮明武:对。吃完饭马上进行运动不太合适,至少要给大家一点儿消化和休息的时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chī wán fàn mǎshàng jìnxíng yùndòng bú tài héshì, zhìshǎo yào gěi dàjiā yìdiǎnr xiāohuà hé xiūxi de shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn xong mà vận động ngay thì không phù hợp, ít nhất phải dành cho mọi người một chút thời gian tiêu hóa và nghỉ ngơi.
黎云英:下午主要安排什么?
Lí Yún Yīng: Xiàwǔ zhǔyào ānpái shénme?
Lê Vân Anh: Buổi chiều chủ yếu sắp xếp những hoạt động gì anh?
阮明武:一点半到三点可以安排团队合作任务,三点以后休息二十分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì diǎn bàn dào sān diǎn kěyǐ ānpái tuánduì hézuò rènwu, sān diǎn yǐhòu xiūxi èrshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Từ 1 giờ 30 đến 3 giờ có thể sắp xếp nhiệm vụ hợp tác đội nhóm, sau 3 giờ nghỉ 20 phút.
水仙:三点二十分以后是不是可以安排比较轻松的交流活动?
Shuǐ Xiān: Sān diǎn èrshí fēn yǐhòu shì bú shì kěyǐ ānpái bǐjiào qīngsōng de jiāoliú huódòng?
Thủy Tiên: Sau 3 giờ 20 có phải có thể sắp xếp những hoạt động giao lưu nhẹ nhàng hơn không anh?
阮明武:对。三点二十分到四点可以安排自由交流、小组分享或者简单的总结。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Sān diǎn èrshí fēn dào sì diǎn kěyǐ ānpái zìyóu jiāoliú, xiǎozǔ fēnxiǎng huòzhě jiǎndān de zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ 3 giờ 20 đến 4 giờ có thể sắp xếp giao lưu tự do, chia sẻ theo nhóm hoặc tổng kết đơn giản.
芳玲:我觉得最后还应该专门留一段时间让大家自由聊天,不要一总结完就马上上车回去。
Fāng Líng: Wǒ juéde zuìhòu hái yīnggāi zhuānmén liú yí duàn shíjiān ràng dàjiā zìyóu liáotiān, bú yào yì zǒngjié wán jiù mǎshàng shàng chē huíqu.
Phương Linh: Em thấy cuối cùng vẫn nên dành riêng một khoảng thời gian để mọi người trò chuyện tự do, không nên vừa tổng kết xong là lập tức lên xe về.
阮明武:很好。四点到四点半就作为自由交流时间。大家可以聊天、拍照,也可以跟平时不太熟的人交换联系方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Sì diǎn dào sì diǎn bàn jiù zuòwéi zìyóu jiāoliú shíjiān. Dàjiā kěyǐ liáotiān, pāizhào, yě kěyǐ gēn píngshí bú tài shú de rén jiāohuàn liánxì fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Từ 4 giờ đến 4 giờ 30 sẽ là thời gian giao lưu tự do. Mọi người có thể trò chuyện, chụp ảnh, cũng có thể trao đổi thông tin liên lạc với những người bình thường chưa quá thân.
丁垂杨:那正式结束时间定在四点半吗?
Dīng Chuíyáng: Nà zhèngshì jiéshù shíjiān dìng zài sì diǎn bàn ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy thời gian kết thúc chính thức ấn định vào 4 giờ 30 phải không anh?
阮明武:活动内容四点半结束,但是我们还要留半个小时收拾东西、检查人数和准备返程。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng nèiróng sì diǎn bàn jiéshù, dànshì wǒmen hái yào liú bàn ge xiǎoshí shōushi dōngxi, jiǎnchá rénshù hé zhǔnbèi fǎnchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung hoạt động kết thúc lúc 4 giờ 30, nhưng chúng ta còn phải dành nửa tiếng để thu dọn đồ đạc, kiểm tra số người và chuẩn bị trở về.
黎云英:那五点正式出发回去比较合理。
Lí Yún Yīng: Nà wǔ diǎn zhèngshì chūfā huíqu bǐjiào hélǐ.
Lê Vân Anh: Vậy 5 giờ chính thức xuất phát về là tương đối hợp lý.
阮明武:对。如果路上一个小时左右,大概六点可以回到集合地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ lùshang yí ge xiǎoshí zuǒyòu, dàgài liù diǎn kěyǐ huí dào jíhé dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu trên đường mất khoảng một tiếng thì khoảng 6 giờ có thể trở lại điểm tập trung.
水仙:但是下午回来的时候也可能堵车吧?
Shuǐ Xiān: Dànshì xiàwǔ huílai de shíhou yě kěnéng dǔchē ba?
Thủy Tiên: Nhưng lúc chiều trở về cũng có thể tắc đường đúng không anh?
阮明武:所以我们不能告诉大家“六点一定到”,只能说预计六点左右到,最晚可能六点半。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen bù néng gàosu dàjiā “liù diǎn yídìng dào”, zhǐ néng shuō yùjì liù diǎn zuǒyòu dào, zuì wǎn kěnéng liù diǎn bàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta không thể nói với mọi người rằng “6 giờ chắc chắn sẽ tới”, mà chỉ nên nói dự kiến khoảng 6 giờ, muộn nhất có thể là 6 giờ 30.
芳玲:这样就是给返程也留了三十分钟左右的机动时间。
Fāng Líng: Zhèyàng jiùshì gěi fǎnchéng yě liú le sānshí fēnzhōng zuǒyòu de jīdòng shíjiān.
Phương Linh: Như vậy tức là chúng ta cũng dành khoảng 30 phút dự phòng cho chặng đường trở về.
阮明武:对。不只是交通,整个活动都要有机动时间。任何一个环节都可能比计划多花十分钟或者二十分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù zhǐshì jiāotōng, zhěnggè huódòng dōu yào yǒu jīdòng shíjiān. Rènhé yí ge huánjié dōu kěnéng bǐ jìhuà duō huā shí fēnzhōng huòzhě èrshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không chỉ giao thông mà toàn bộ hoạt động đều cần có thời gian linh động. Bất kỳ khâu nào cũng có thể tốn nhiều hơn kế hoạch 10 hoặc 20 phút.
丁垂杨:比如有人迟到、设备突然有问题,或者某个游戏比预计时间长。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu rén chídào, shèbèi tūrán yǒu wèntí, huòzhě mǒu ge yóuxì bǐ yùjì shíjiān cháng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có người đến muộn, thiết bị đột nhiên có vấn đề hoặc một trò chơi nào đó kéo dài hơn dự kiến.
阮明武:没错。遇到这种情况,我们可以调整后面的内容,而不是为了赶时间让大家一直跑。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒmen kěyǐ tiáozhěng hòumiàn de nèiróng, ér bú shì wèile gǎn shíjiān ràng dàjiā yìzhí pǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi gặp tình huống như vậy, chúng ta có thể điều chỉnh nội dung phía sau chứ không phải vì chạy theo thời gian mà bắt mọi người liên tục vội vã.
黎云英:如果上午的活动晚了二十分钟,我们可以把其中一个小游戏缩短,而不是取消吃饭和休息时间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shàngwǔ de huódòng wǎn le èrshí fēnzhōng, wǒmen kěyǐ bǎ qízhōng yí ge xiǎo yóuxì suōduǎn, ér bú shì qǔxiāo chīfàn hé xiūxi shíjiān.
Lê Vân Anh: Nếu hoạt động buổi sáng chậm 20 phút, chúng ta có thể rút ngắn một trò chơi nhỏ trong đó, chứ không nên hủy thời gian ăn uống và nghỉ ngơi.
阮明武:对。吃饭、休息和自由交流都不能轻易取消,因为这些也是整个活动的重要组成部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn, xiūxi hé zìyóu jiāoliú dōu bù néng qīngyì qǔxiāo, yīnwèi zhèxiē yě shì zhěnggè huódòng de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn uống, nghỉ ngơi và giao lưu tự do đều không thể dễ dàng bị cắt bỏ, bởi vì đây cũng là những phần quan trọng của toàn bộ hoạt động.
水仙:我以前参加过一次活动,从早到晚安排得满满的,中间几乎没有休息。最后大家都很累。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐqián cānjiā guo yí cì huódòng, cóng zǎo dào wǎn ānpái de mǎnmǎn de, zhōngjiān jīhū méiyǒu xiūxi. Zuìhòu dàjiā dōu hěn lèi.
Thủy Tiên: Trước đây em từng tham gia một hoạt động được xếp kín từ sáng đến tối, gần như không có thời gian nghỉ ở giữa. Cuối cùng mọi người đều rất mệt.
芳玲:而且大家只顾着赶下一个项目,连坐下来好好说几句话的时间都没有。
Fāng Líng: Érqiě dàjiā zhǐ gùzhe gǎn xià yí ge xiàngmù, lián zuò xiàlai hǎohāo shuō jǐ jù huà de shíjiān dōu méiyǒu.
Phương Linh: Hơn nữa mọi người chỉ mải chạy sang hoạt động tiếp theo, đến cả thời gian ngồi xuống nói chuyện tử tế vài câu cũng không có.
阮明武:所以我们这次要避免这种情况。活动不是项目越多越好,而是每个项目都要真正有意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen zhè cì yào bìmiǎn zhè zhǒng qíngkuàng. Huódòng bú shì xiàngmù yuè duō yuè hǎo, ér shì měi ge xiàngmù dōu yào zhēnzhèng yǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy lần này chúng ta phải tránh tình trạng đó. Hoạt động không phải cứ càng nhiều nội dung càng tốt, mà mỗi nội dung đều phải thực sự có ý nghĩa.
丁垂杨:那我们现在可以把整个时间安排再确认一遍。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài kěyǐ bǎ zhěnggè shíjiān ānpái zài quèrèn yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta có thể xác nhận lại toàn bộ lịch thời gian một lượt.
阮明武:好。星期六早上八点集合,八点半出发,预计九点半到达活动地点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Xīngqīliù zǎoshang bā diǎn jíhé, bā diǎn bàn chūfā, yùjì jiǔ diǎn bàn dàodá huódòng dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sáng thứ Bảy 8 giờ tập trung, 8 giờ 30 xuất phát, dự kiến 9 giờ 30 đến địa điểm hoạt động.
黎云英:九点半到九点四十五分整理和休息,九点四十五分正式开始上午活动。
Lí Yún Yīng: Jiǔ diǎn bàn dào jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn zhěnglǐ hé xiūxi, jiǔ diǎn sìshíwǔ fēn zhèngshì kāishǐ shàngwǔ huódòng.
Lê Vân Anh: Từ 9 giờ 30 đến 9 giờ 45 sắp xếp và nghỉ ngơi, 9 giờ 45 chính thức bắt đầu hoạt động buổi sáng.
水仙:十点半休息十五分钟,十一点半结束上午的主要活动。
Shuǐ Xiān: Shí diǎn bàn xiūxi shíwǔ fēnzhōng, shíyī diǎn bàn jiéshù shàngwǔ de zhǔyào huódòng.
Thủy Tiên: 10 giờ 30 nghỉ 15 phút, 11 giờ 30 kết thúc hoạt động chính buổi sáng.
芳玲:十一点半到十二点自由活动,十二点到一点吃午饭,一点到一点半休息。
Fāng Líng: Shíyī diǎn bàn dào shí’èr diǎn zìyóu huódòng, shí’èr diǎn dào yì diǎn chī wǔfàn, yì diǎn dào yì diǎn bàn xiūxi.
Phương Linh: Từ 11 giờ 30 đến 12 giờ hoạt động tự do, 12 giờ đến 1 giờ ăn trưa, 1 giờ đến 1 giờ 30 nghỉ ngơi.
丁垂杨:一点半到三点进行团队合作活动,三点到三点二十分休息。
Dīng Chuíyáng: Yì diǎn bàn dào sān diǎn jìnxíng tuánduì hézuò huódòng, sān diǎn dào sān diǎn èrshí fēn xiūxi.
Đinh Thùy Dương: Từ 1 giờ 30 đến 3 giờ tiến hành hoạt động hợp tác đội nhóm, từ 3 giờ đến 3 giờ 20 nghỉ ngơi.
黎云英:三点二十分到四点进行小组分享和总结,四点到四点半自由交流。
Lí Yún Yīng: Sān diǎn èrshí fēn dào sì diǎn jìnxíng xiǎozǔ fēnxiǎng hé zǒngjié, sì diǎn dào sì diǎn bàn zìyóu jiāoliú.
Lê Vân Anh: Từ 3 giờ 20 đến 4 giờ tiến hành chia sẻ theo nhóm và tổng kết, từ 4 giờ đến 4 giờ 30 giao lưu tự do.
水仙:四点半结束正式活动,四点半到五点收拾东西、清点人数,五点出发回去。
Shuǐ Xiān: Sì diǎn bàn jiéshù zhèngshì huódòng, sì diǎn bàn dào wǔ diǎn shōushi dōngxi, qīngdiǎn rénshù, wǔ diǎn chūfā huíqu.
Thủy Tiên: 4 giờ 30 kết thúc hoạt động chính thức, từ 4 giờ 30 đến 5 giờ thu dọn đồ đạc, kiểm đếm số người, 5 giờ xuất phát trở về.
芳玲:预计六点左右回到集合地点,同时再预留半个小时处理堵车或者其他临时情况。
Fāng Líng: Yùjì liù diǎn zuǒyòu huí dào jíhé dìdiǎn, tóngshí zài yùliú bàn ge xiǎoshí chǔlǐ dǔchē huòzhě qítā línshí qíngkuàng.
Phương Linh: Dự kiến khoảng 6 giờ trở lại điểm tập trung, đồng thời dự phòng thêm nửa tiếng để xử lý tắc đường hoặc các tình huống phát sinh khác.
阮明武:很好。整个计划最重要的原则就是“有安排,也有余地;有活动,也有休息;有任务,也有交流”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhěnggè jìhuà zuì zhòngyào de yuánzé jiùshì “yǒu ānpái, yě yǒu yúdì; yǒu huódòng, yě yǒu xiūxi; yǒu rènwu, yě yǒu jiāoliú”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nguyên tắc quan trọng nhất của toàn bộ kế hoạch là “có sắp xếp nhưng cũng có khoảng linh động; có hoạt động nhưng cũng có nghỉ ngơi; có nhiệm vụ nhưng cũng có giao lưu”.
丁垂杨:这样就不会为了完成一大堆项目把大家弄得太累,也能真正给大家留下互相认识和聊天的时间。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì wèile wánchéng yí dà duī xiàngmù bǎ dàjiā nòng de tài lèi, yě néng zhēnzhèng gěi dàjiā liúxià hùxiāng rènshi hé liáotiān de shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ không vì cố hoàn thành cả đống hoạt động mà khiến mọi người quá mệt, đồng thời cũng thực sự để lại thời gian cho mọi người làm quen và trò chuyện với nhau.
阮明武:对。时间安排的目的不是把每一分钟都填满,而是让整个活动有节奏,让大家从开始到结束都保持比较好的状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjiān ānpái de mùdì bú shì bǎ měi yì fēnzhōng dōu tián mǎn, ér shì ràng zhěnggè huódòng yǒu jiézòu, ràng dàjiā cóng kāishǐ dào jiéshù dōu bǎochí bǐjiào hǎo de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của việc sắp xếp thời gian không phải là lấp kín từng phút, mà là tạo nhịp độ hợp lý cho toàn bộ hoạt động, để mọi người từ đầu đến cuối đều duy trì trạng thái tương đối tốt.
第二十三部分:选择活动地点
Phần 23: Lựa chọn địa điểm
阮明武:时间基本确定以后,下一步就是选择活动地点。地点选得合不合适,会直接影响交通、安全、活动内容和大家的体验。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíjiān jīběn quèdìng yǐhòu, xià yí bù jiùshì xuǎnzé huódòng dìdiǎn. Dìdiǎn xuǎn de hé bu héshì, huì zhíjiē yǐngxiǎng jiāotōng, ānquán, huódòng nèiróng hé dàjiā de tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cơ bản xác định được thời gian, bước tiếp theo là lựa chọn địa điểm hoạt động. Địa điểm có phù hợp hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến giao thông, an toàn, nội dung hoạt động và trải nghiệm của mọi người.
丁垂杨:明武哥,我们先把可以考虑的地点都列出来,再一个一个比较吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen xiān bǎ kěyǐ kǎolǜ de dìdiǎn dōu liè chūlai, zài yí ge yí ge bǐjiào ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta hãy liệt kê tất cả những địa điểm có thể cân nhắc trước, sau đó so sánh từng nơi một nhé.
阮明武:可以。最简单的选择就是公园,交通通常比较方便,也有比较大的公共空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zuì jiǎndān de xuǎnzé jiùshì gōngyuán, jiāotōng tōngcháng bǐjiào fāngbiàn, yě yǒu bǐjiào dà de gōnggòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Lựa chọn đơn giản nhất là công viên, giao thông thường tương đối thuận tiện và cũng có không gian công cộng khá rộng.
黎云英:公园适合散步、做轻度游戏和聊天,但是如果人太多,可能不方便使用音响。
Lí Yún Yīng: Gōngyuán shìhé sànbù, zuò qīngdù yóuxì hé liáotiān, dànshì rúguǒ rén tài duō, kěnéng bù fāngbiàn shǐyòng yīnxiǎng.
Lê Vân Anh: Công viên phù hợp để đi dạo, chơi các trò nhẹ nhàng và trò chuyện, nhưng nếu đông người thì có thể không thuận tiện sử dụng loa.
水仙:而且公园是公共场所,我们还要确认能不能组织人数比较多的集体活动。
Shuǐ Xiān: Érqiě gōngyuán shì gōnggòng chǎngsuǒ, wǒmen hái yào quèrèn néng bu néng zǔzhī rénshù bǐjiào duō de jítǐ huódòng.
Thủy Tiên: Hơn nữa công viên là nơi công cộng, chúng ta còn phải xác nhận xem có được tổ chức hoạt động tập thể với số lượng người tương đối đông hay không.
芳玲:如果想接近自然,我觉得生态园也不错。一般都有树、有草地,有的地方还有湖。
Fāng Líng: Rúguǒ xiǎng jiējìn zìrán, wǒ juéde shēngtàiyuán yě búcuò. Yìbān dōu yǒu shù, yǒu cǎodì, yǒu de dìfang hái yǒu hú.
Phương Linh: Nếu muốn gần gũi với thiên nhiên, em thấy khu sinh thái cũng khá tốt. Thông thường đều có cây, có bãi cỏ, một số nơi còn có hồ.
阮明武:生态园比较适合我们,因为既可以进行户外活动,也往往有室内空间可以休息。
Ruǎn Míng Wǔ: Shēngtàiyuán bǐjiào shìhé wǒmen, yīnwèi jì kěyǐ jìnxíng hùwài huódòng, yě wǎngwǎng yǒu shìnèi kōngjiān kěyǐ xiūxi.
Nguyễn Minh Vũ: Khu sinh thái khá phù hợp với chúng ta vì vừa có thể tổ chức hoạt động ngoài trời, lại thường có không gian trong nhà để nghỉ ngơi.
丁垂杨:露营地呢?现在很多露营地都有大草坪,还可以进行团队游戏。
Dīng Chuíyáng: Lùyíngdì ne? Xiànzài hěn duō lùyíngdì dōu yǒu dà cǎopíng, hái kěyǐ jìnxíng tuánduì yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Còn khu cắm trại thì sao anh? Bây giờ nhiều khu cắm trại đều có bãi cỏ rộng và còn có thể tổ chức trò chơi đội nhóm.
阮明武:露营地也是一个选择,特别适合户外活动,不过要检查天气、洗手间和避雨条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Lùyíngdì yě shì yí ge xuǎnzé, tèbié shìhé hùwài huódòng, búguò yào jiǎnchá tiānqì, xǐshǒujiān hé bìyǔ tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khu cắm trại cũng là một lựa chọn, đặc biệt phù hợp với hoạt động ngoài trời, nhưng phải kiểm tra điều kiện thời tiết, nhà vệ sinh và nơi trú mưa.
黎云英:如果预算高一点儿,也可以考虑度假村。那里的设施一般比较完整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùsuàn gāo yìdiǎnr, yě kěyǐ kǎolǜ dùjiàcūn. Nàlǐ de shèshī yìbān bǐjiào wánzhěng.
Lê Vân Anh: Nếu ngân sách cao hơn một chút thì cũng có thể cân nhắc khu nghỉ dưỡng. Cơ sở vật chất ở đó thường tương đối đầy đủ.
水仙:度假村一般有餐厅、休息区、洗手间,有的还有会议室或者团队活动场地。
Shuǐ Xiān: Dùjiàcūn yìbān yǒu cāntīng, xiūxiqu, xǐshǒujiān, yǒu de hái yǒu huìyìshì huòzhě tuánduì huódòng chǎngdì.
Thủy Tiên: Khu nghỉ dưỡng thường có nhà hàng, khu nghỉ ngơi, nhà vệ sinh, một số nơi còn có phòng họp hoặc khu vực hoạt động đội nhóm.
芳玲:如果我们只是进行半天活动,野餐区是不是更简单一些?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen zhǐshì jìnxíng bàn tiān huódòng, yěcānqū shì bú shì gèng jiǎndān yìxiē?
Phương Linh: Nếu chúng ta chỉ tổ chức hoạt động nửa ngày thì khu picnic có phải đơn giản hơn không anh?
阮明武:是的。野餐区比较适合吃东西、聊天和轻松的团队游戏,但是同样要看有没有足够的桌椅和遮雨空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Yěcānqū bǐjiào shìhé chī dōngxi, liáotiān hé qīngsōng de tuánduì yóuxì, dànshì tóngyàng yào kàn yǒu méiyǒu zúgòu de zhuōyǐ hé zhēyǔ kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khu picnic khá phù hợp để ăn uống, trò chuyện và chơi những trò đội nhóm nhẹ nhàng, nhưng cũng phải xem có đủ bàn ghế và khu vực che mưa hay không.
丁垂杨:我看到郊外有一些农场,可以参观、种菜、喂动物,也能组织集体活动。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàndào jiāowài yǒu yìxiē nóngchǎng, kěyǐ cānguān, zhòng cài, wèi dòngwù, yě néng zǔzhī jítǐ huódòng.
Đinh Thùy Dương: Em thấy ở ngoại ô có một số trang trại, có thể tham quan, trồng rau, cho động vật ăn và cũng có thể tổ chức hoạt động tập thể.
阮明武:郊外农场很有意思,特别适合体验类活动,不过距离一般比较远,要重点考虑交通时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiāowài nóngchǎng hěn yǒu yìsi, tèbié shìhé tǐyàn lèi huódòng, búguò jùlí yìbān bǐjiào yuǎn, yào zhòngdiǎn kǎolǜ jiāotōng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trang trại ngoại ô rất thú vị, đặc biệt phù hợp với hoạt động trải nghiệm, nhưng khoảng cách thường khá xa nên phải đặc biệt cân nhắc thời gian di chuyển.
黎云英:如果只是做团队游戏,一大片草坪可能就够了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì zuò tuánduì yóuxì, yí dà piàn cǎopíng kěnéng jiù gòu le.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ tổ chức các trò chơi đội nhóm thì một bãi cỏ rộng có lẽ đã đủ rồi.
水仙:大草坪的优点是空间开阔,几个小组可以同时进行不同的活动。
Shuǐ Xiān: Dà cǎopíng de yōudiǎn shì kōngjiān kāikuò, jǐ ge xiǎozǔ kěyǐ tóngshí jìnxíng bùtóng de huódòng.
Thủy Tiên: Ưu điểm của bãi cỏ rộng là không gian thoáng, vài nhóm có thể đồng thời tiến hành những hoạt động khác nhau.
阮明武:对,不过大草坪不能只看面积,还要看地面是否平整、周围有没有危险的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò dà cǎopíng bù néng zhǐ kàn miànjī, hái yào kàn dìmiàn shìfǒu píngzhěng, zhōuwéi yǒu méiyǒu wēixiǎn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng với bãi cỏ rộng không thể chỉ nhìn diện tích, còn phải xem mặt đất có bằng phẳng không và xung quanh có khu vực nguy hiểm hay không.
芳玲:如果大家喜欢运动,我们还可以考虑体育中心或者有运动场地的地方。
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā xǐhuan yùndòng, wǒmen hái kěyǐ kǎolǜ tǐyù zhōngxīn huòzhě yǒu yùndòng chǎngdì de dìfang.
Phương Linh: Nếu mọi người thích vận động, chúng ta còn có thể cân nhắc trung tâm thể thao hoặc nơi có sân vận động.
丁垂杨:体育场地可以打球、接力或者举行团队比赛,而且安全范围比较容易控制。
Dīng Chuíyáng: Tǐyù chǎngdì kěyǐ dǎqiú, jiēlì huòzhě jǔxíng tuánduì bǐsài, érqiě ānquán fànwéi bǐjiào róngyì kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Khu thể thao có thể chơi bóng, tiếp sức hoặc tổ chức thi đấu theo đội, hơn nữa phạm vi an toàn cũng tương đối dễ kiểm soát.
阮明武:这是它的优点,但是如果我们还需要安静聊天和培训,就要确认有没有另外的室内空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì tā de yōudiǎn, dànshì rúguǒ wǒmen hái xūyào ānjìng liáotiān hé péixùn, jiù yào quèrèn yǒu méiyǒu lìngwài de shìnèi kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là ưu điểm của nó, nhưng nếu chúng ta còn cần không gian yên tĩnh để trò chuyện và đào tạo thì phải xác nhận có thêm không gian trong nhà hay không.
黎云英:如果天气不好,我们也可以直接选择一家有团体活动空间的餐厅。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì bù hǎo, wǒmen yě kěyǐ zhíjiē xuǎnzé yì jiā yǒu tuántǐ huódòng kōngjiān de cāntīng.
Lê Vân Anh: Nếu thời tiết không tốt, chúng ta cũng có thể trực tiếp chọn một nhà hàng có không gian sinh hoạt nhóm.
水仙:这样吃饭和交流都在同一个地方,不需要中间再移动。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng chīfàn hé jiāoliú dōu zài tóng yí ge dìfang, bù xūyào zhōngjiān zài yídòng.
Thủy Tiên: Như vậy ăn uống và giao lưu đều ở cùng một nơi, không cần phải di chuyển thêm ở giữa.
芳玲:不过餐厅比较适合交流和吃饭,不一定适合需要大量运动的团队游戏。
Fāng Líng: Búguò cāntīng bǐjiào shìhé jiāoliú hé chīfàn, bù yídìng shìhé xūyào dàliàng yùndòng de tuánduì yóuxì.
Phương Linh: Tuy nhiên nhà hàng phù hợp hơn với giao lưu và ăn uống, chưa chắc thích hợp với những trò chơi đội nhóm cần vận động nhiều.
阮明武:对,所以地点必须跟活动内容相配,不能先选一个漂亮的地方,再想办法把所有活动都塞进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ dìdiǎn bìxū gēn huódòng nèiróng xiāng pèi, bù néng xiān xuǎn yí ge piàoliang de dìfang, zài xiǎng bànfǎ bǎ suǒyǒu huódòng dōu sāi jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy địa điểm phải phù hợp với nội dung hoạt động, không thể chọn một nơi đẹp trước rồi cố nhồi tất cả hoạt động vào đó.
丁垂杨:如果人数不多,有包间的咖啡馆是不是也可以?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ rénshù bù duō, yǒu bāojiān de kāfēiguǎn shì bú shì yě kěyǐ?
Đinh Thùy Dương: Nếu số người không nhiều thì quán cà phê có phòng riêng cũng được phải không anh?
阮明武:可以。咖啡馆的包间适合十几个人进行交流、讨论和简单培训,不过要提前问清楚使用时间和最低消费。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Kāfēiguǎn de bāojiān shìhé shí jǐ ge rén jìnxíng jiāoliú, tǎolùn hé jiǎndān péixùn, búguò yào tíqián wèn qīngchu shǐyòng shíjiān hé zuìdī xiāofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Phòng riêng của quán cà phê phù hợp cho hơn mười người giao lưu, thảo luận và đào tạo đơn giản, nhưng phải hỏi rõ trước thời gian sử dụng và mức chi tiêu tối thiểu.
黎云英:如果想安排两天一夜呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiǎng ānpái liǎng tiān yí yè ne?
Lê Vân Anh: Nếu muốn sắp xếp chương trình hai ngày một đêm thì sao anh?
阮明武:那可以考虑民宿或者度假村。住宿、吃饭和活动都可以集中在一个地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà kěyǐ kǎolǜ mínsù huòzhě dùjiàcūn. Zhùsù, chīfàn hé huódòng dōu kěyǐ jízhōng zài tóng yí ge dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể cân nhắc homestay hoặc khu nghỉ dưỡng. Việc lưu trú, ăn uống và hoạt động đều có thể tập trung ở một nơi.
水仙:民宿的气氛可能更轻松,大家晚上也有更多时间聊天。
Shuǐ Xiān: Mínsù de qìfēn kěnéng gèng qīngsōng, dàjiā wǎnshang yě yǒu gèng duō shíjiān liáotiān.
Thủy Tiên: Không khí ở homestay có thể thoải mái hơn, buổi tối mọi người cũng có nhiều thời gian trò chuyện hơn.
芳玲:度假村的设施通常更完整,但是费用可能也更高。
Fāng Líng: Dùjiàcūn de shèshī tōngcháng gèng wánzhěng, dànshì fèiyòng kěnéng yě gèng gāo.
Phương Linh: Cơ sở vật chất của khu nghỉ dưỡng thường đầy đủ hơn, nhưng chi phí có thể cũng cao hơn.
丁垂杨:如果大家更想轻松玩一天,也可以考虑大型游乐园。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā gèng xiǎng qīngsōng wán yì tiān, yě kěyǐ kǎolǜ dàxíng yóulèyuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người muốn vui chơi thư giãn cả ngày thì cũng có thể cân nhắc khu vui chơi lớn.
阮明武:游乐园适合娱乐,不过如果我们的主要目标是团队交流,就要确认有没有适合大家集中讨论的空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóulèyuán shìhé yúlè, búguò rúguǒ wǒmen de zhǔyào mùbiāo shì tuánduì jiāoliú, jiù yào quèrèn yǒu méiyǒu shìhé dàjiā jízhōng tǎolùn de kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Khu vui chơi phù hợp để giải trí, nhưng nếu mục tiêu chính của chúng ta là giao lưu đội nhóm thì phải xác nhận xem có không gian phù hợp để mọi người tập trung thảo luận hay không.
黎云英:社区活动室怎么样?如果只是组织内部交流,成本应该比较低。
Lí Yún Yīng: Shèqū huódòngshì zěnmeyàng? Rúguǒ zhǐshì zǔzhī nèibù jiāoliú, chéngběn yīnggāi bǐjiào dī.
Lê Vân Anh: Phòng sinh hoạt cộng đồng thì sao anh? Nếu chỉ tổ chức giao lưu nội bộ thì chi phí chắc sẽ tương đối thấp.
阮明武:社区活动室也可以,尤其适合人数不太多、需要桌椅和安静环境的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Shèqū huódòngshì yě kěyǐ, yóuqí shìhé rénshù bú tài duō, xūyào zhuōyǐ hé ānjìng huánjìng de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Phòng sinh hoạt cộng đồng cũng được, đặc biệt phù hợp với hoạt động không quá đông người, cần bàn ghế và môi trường yên tĩnh.
水仙:如果预算很少,甚至可以直接在办公室组织内部活动。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yùsuàn hěn shǎo, shènzhì kěyǐ zhíjiē zài bàngōngshì zǔzhī nèibù huódòng.
Thủy Tiên: Nếu ngân sách ít, thậm chí có thể trực tiếp tổ chức hoạt động nội bộ ngay tại văn phòng.
芳玲:办公室的优点是设备现成,也不用考虑交通,但是大家可能没有“出去活动”的感觉。
Fāng Líng: Bàngōngshì de yōudiǎn shì shèbèi xiànchéng, yě bú yòng kǎolǜ jiāotōng, dànshì dàjiā kěnéng méiyǒu “chūqu huódòng” de gǎnjué.
Phương Linh: Ưu điểm của văn phòng là có sẵn thiết bị và không cần lo giao thông, nhưng mọi người có thể không có cảm giác “đi ra ngoài hoạt động”.
阮明武:对,所以办公室更适合作为天气不好时的备用方案,或者用于纯内部培训。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ bàngōngshì gèng shìhé zuòwéi tiānqì bù hǎo shí de bèiyòng fāng’àn, huòzhě yòngyú chún nèibù péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy văn phòng phù hợp hơn để làm phương án dự phòng khi thời tiết xấu hoặc dùng cho đào tạo nội bộ thuần túy.
丁垂杨:地点类型已经很多了,那我们具体考察的时候首先应该看什么?
Dīng Chuíyáng: Dìdiǎn lèixíng yǐjīng hěn duō le, nà wǒmen jùtǐ kǎochá de shíhou shǒuxiān yīnggāi kàn shénme?
Đinh Thùy Dương: Các loại địa điểm đã khá nhiều rồi, vậy khi khảo sát cụ thể chúng ta trước hết nên xem điều gì?
阮明武:首先看容量。我们要确认这个地方最多能容纳多少人,三十个人进去以后还有没有足够的活动空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān kàn róngliàng. Wǒmen yào quèrèn zhège dìfang zuìduō néng róngnà duōshao rén, sānshí ge rén jìnqu yǐhòu hái yǒu méiyǒu zúgòu de huódòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước hết phải xem sức chứa. Chúng ta phải xác nhận nơi đó tối đa có thể chứa bao nhiêu người, sau khi 30 người vào thì còn đủ không gian hoạt động hay không.
黎云英:有些地方虽然说可以接待五十个人,但是如果五十个人全坐下来,可能就没有地方做游戏了。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē dìfang suīrán shuō kěyǐ jiēdài wǔshí ge rén, dànshì rúguǒ wǔshí ge rén quán zuò xiàlai, kěnéng jiù méiyǒu dìfang zuò yóuxì le.
Lê Vân Anh: Có những nơi tuy nói có thể tiếp đón 50 người, nhưng nếu 50 người đều ngồi xuống thì có thể sẽ không còn chỗ để chơi trò chơi.
阮明武:所以不能只问“能坐多少人”,还要问“有多少实际活动面积”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ wèn “néng zuò duōshao rén”, hái yào wèn “yǒu duōshao shíjì huódòng miànjī”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ hỏi “ngồi được bao nhiêu người”, mà còn phải hỏi “diện tích thực tế dành cho hoạt động là bao nhiêu”.
水仙:第二个应该检查洗手间吧?人多的时候这个问题很重要。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge yīnggāi jiǎnchá xǐshǒujiān ba? Rén duō de shíhou zhège wèntí hěn zhòngyào.
Thủy Tiên: Điều thứ hai chắc là kiểm tra nhà vệ sinh đúng không anh? Khi đông người thì vấn đề này rất quan trọng.
阮明武:对。要看洗手间的数量、位置和卫生情况,还要看离活动区域远不远。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào kàn xǐshǒujiān de shùliàng, wèizhi hé wèishēng qíngkuàng, hái yào kàn lí huódòng qūyù yuǎn bu yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem số lượng, vị trí và tình trạng vệ sinh của nhà vệ sinh, đồng thời xem có cách xa khu vực hoạt động hay không.
芳玲:停车也要提前确认。如果大家开车过去,至少要知道有多少停车位。
Fāng Líng: Tíngchē yě yào tíqián quèrèn. Rúguǒ dàjiā kāichē guòqu, zhìshǎo yào zhīdào yǒu duōshao tíngchēwèi.
Phương Linh: Chỗ để xe cũng phải xác nhận trước. Nếu mọi người lái xe tới thì ít nhất phải biết có bao nhiêu chỗ đỗ xe.
丁垂杨:如果我们安排一辆大巴,也要确认大巴能不能进去,在哪里停车。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen ānpái yí liàng dàbā, yě yào quèrèn dàbā néng bu néng jìnqu, zài nǎlǐ tíngchē.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta bố trí một xe buýt lớn thì cũng phải xác nhận xe có vào được không và đỗ ở đâu.
阮明武:没错。车辆进不去的话,大家可能还要从停车处走很远,这也要计算在内。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Chēliàng jìn bu qù de huà, dàjiā kěnéng hái yào cóng tíngchēchù zǒu hěn yuǎn, zhè yě yào jìsuàn zài nèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu xe không vào được thì mọi người có thể còn phải đi bộ khá xa từ chỗ đỗ xe, điều này cũng phải tính đến.
黎云英:设备方面最重要的是电源吧?我们的电脑和音响都需要用电。
Lí Yún Yīng: Shèbèi fāngmiàn zuì zhòngyào de shì diànyuán ba? Wǒmen de diànnǎo hé yīnxiǎng dōu xūyào yòng diàn.
Lê Vân Anh: Về thiết bị thì quan trọng nhất là nguồn điện đúng không anh? Máy tính và loa của chúng ta đều cần điện.
阮明武:对。要检查有没有稳定的电源,插座够不够,插座离活动区域有多远。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào jiǎnchá yǒu méiyǒu wěndìng de diànyuán, chāzuò gòu bu gòu, chāzuò lí huódòng qūyù yǒu duō yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải kiểm tra có nguồn điện ổn định hay không, ổ cắm có đủ không và ổ cắm cách khu vực hoạt động bao xa.
水仙:如果是在草地上,我们可能还需要准备长一点儿的电线。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì zài cǎodì shàng, wǒmen kěnéng hái xūyào zhǔnbèi cháng yìdiǎnr de diànxiàn.
Thủy Tiên: Nếu ở trên bãi cỏ thì chúng ta có thể còn cần chuẩn bị dây điện dài hơn một chút.
芳玲:除了电,还要检查有没有干净的水。
Fāng Líng: Chúle diàn, hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu gānjìng de shuǐ.
Phương Linh: Ngoài điện ra còn phải kiểm tra xem có nước sạch hay không.
阮明武:是的。特别是需要洗水果、洗手或者现场做饭的时候,干净的水非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Tèbié shì xūyào xǐ shuǐguǒ, xǐshǒu huòzhě xiànchǎng zuòfàn de shíhou, gānjìng de shuǐ fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi cần rửa trái cây, rửa tay hoặc nấu ăn tại chỗ thì nước sạch rất quan trọng.
丁垂杨:明武哥,如果突然下雨,我们怎么办?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, rúguǒ tūrán xiàyǔ, wǒmen zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu đột nhiên trời mưa thì chúng ta làm thế nào?
阮明武:所以选户外地点时,必须检查有没有避雨的地方。至少要有一个能够让所有人临时进去的室内区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ xuǎn hùwài dìdiǎn shí, bìxū jiǎnchá yǒu méiyǒu bìyǔ de dìfang. Zhìshǎo yào yǒu yí ge nénggòu ràng suǒyǒu rén línshí jìnqu de shìnèi qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi chọn địa điểm ngoài trời, bắt buộc phải kiểm tra xem có nơi trú mưa hay không. Ít nhất phải có một khu vực trong nhà có thể tạm thời chứa được tất cả mọi người.
黎云英:不能只是有一个小屋子,三十个人下雨的时候全挤进去。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐshì yǒu yí ge xiǎo wūzi, sānshí ge rén xiàyǔ de shíhou quán jǐ jìnqu.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ có một căn phòng nhỏ rồi khi trời mưa 30 người đều chen vào đó.
阮明武:对,所以避雨区也要检查实际容量。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ bìyǔqū yě yào jiǎnchá shíjì róngliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy khu vực trú mưa cũng phải kiểm tra sức chứa thực tế.
水仙:安全方面具体要检查什么?
Shuǐ Xiān: Ānquán fāngmiàn jùtǐ yào jiǎnchá shénme?
Thủy Tiên: Về mặt an toàn thì cụ thể phải kiểm tra những gì anh?
阮明武:要看地面是否平整,有没有深水区、危险台阶、施工区域,还要看晚上照明够不够。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn dìmiàn shìfǒu píngzhěng, yǒu méiyǒu shēnshuǐqū, wēixiǎn táijiē, shīgōng qūyù, hái yào kàn wǎnshang zhàomíng gòu bu gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem mặt đất có bằng phẳng không, có khu nước sâu, bậc thang nguy hiểm hay khu vực thi công không, đồng thời còn phải xem ánh sáng buổi tối có đủ hay không.
芳玲:如果附近有湖或者河,也应该提前划出不能随便靠近的区域。
Fāng Líng: Rúguǒ fùjìn yǒu hú huòzhě hé, yě yīnggāi tíqián huàchū bù néng suíbiàn kàojìn de qūyù.
Phương Linh: Nếu gần đó có hồ hoặc sông thì cũng nên xác định trước khu vực không được tùy tiện tới gần.
阮明武:没错。安全问题必须提前处理,不能等发生事情以后再想办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Ānquán wèntí bìxū tíqián chǔlǐ, bù néng děng fāshēng shìqing yǐhòu zài xiǎng bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vấn đề an toàn bắt buộc phải xử lý từ trước, không thể đợi xảy ra chuyện rồi mới nghĩ cách.
丁垂杨:我们还要问清楚场地自己的规定,对吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào wèn qīngchu chǎngdì zìjǐ de guīdìng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải hỏi rõ quy định riêng của địa điểm đúng không anh?
阮明武:对。不同地方的规定完全可能不一样,有的地方可以自由组织活动,有的地方必须提前申请。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùtóng dìfang de guīdìng wánquán kěnéng bù yíyàng, yǒu de dìfang kěyǐ zìyóu zǔzhī huódòng, yǒu de dìfang bìxū tíqián shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy định của các địa điểm hoàn toàn có thể khác nhau, có nơi được tự do tổ chức hoạt động, có nơi bắt buộc phải đăng ký trước.
黎云英:如果要现场做饭或者烧烤,也要提前确认能不能做。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yào xiànchǎng zuòfàn huòzhě shāokǎo, yě yào tíqián quèrèn néng bu néng zuò.
Lê Vân Anh: Nếu muốn nấu ăn hoặc nướng đồ tại chỗ thì cũng phải xác nhận trước xem có được phép hay không.
阮明武:是的。有些地方完全不允许生火,有些地方只能在指定区域使用烧烤设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Yǒuxiē dìfang wánquán bù yǔnxǔ shēnghuǒ, yǒuxiē dìfang zhǐ néng zài zhǐdìng qūyù shǐyòng shāokǎo shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có nơi hoàn toàn không cho phép đốt lửa, có nơi chỉ được sử dụng thiết bị nướng tại khu vực được chỉ định.
水仙:如果不能做饭,我们就要提前订餐或者准备盒饭。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù néng zuòfàn, wǒmen jiù yào tíqián dìngcān huòzhě zhǔnbèi héfàn.
Thủy Tiên: Nếu không được nấu ăn thì chúng ta phải đặt đồ ăn trước hoặc chuẩn bị cơm hộp.
芳玲:音响也是一样吧?不是所有地方都允许使用大音量的设备。
Fāng Líng: Yīnxiǎng yě shì yíyàng ba? Bú shì suǒyǒu dìfang dōu yǔnxǔ shǐyòng dà yīnliàng de shèbèi.
Phương Linh: Loa cũng tương tự đúng không anh? Không phải nơi nào cũng cho phép sử dụng thiết bị với âm lượng lớn.
阮明武:对。必须提前问清楚能不能使用音响、可以用到几点、音量有没有限制。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bìxū tíqián wèn qīngchu néng bu néng shǐyòng yīnxiǎng, kěyǐ yòng dào jǐ diǎn, yīnliàng yǒu méiyǒu xiànzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bắt buộc phải hỏi rõ trước có được sử dụng loa hay không, được dùng đến mấy giờ và âm lượng có bị giới hạn hay không.
丁垂杨:特别是在公园、咖啡馆或者有其他客人的地方,如果声音太大,很容易影响别人。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì zài gōngyuán, kāfēiguǎn huòzhě yǒu qítā kèrén de dìfang, rúguǒ shēngyīn tài dà, hěn róngyì yǐngxiǎng biérén.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt ở công viên, quán cà phê hoặc những nơi có khách khác, nếu âm thanh quá lớn thì rất dễ ảnh hưởng đến người khác.
黎云英:我觉得我们不能只打电话问,最好亲自去看一趟。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde wǒmen bù néng zhǐ dǎ diànhuà wèn, zuìhǎo qīnzì qù kàn yí tàng.
Lê Vân Anh: Em thấy chúng ta không thể chỉ gọi điện hỏi, tốt nhất nên trực tiếp đi xem một chuyến.
阮明武:我也这么想。照片拍得再漂亮,也不能代替现场考察。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě zhème xiǎng. Zhàopiàn pāi de zài piàoliang, yě bù néng dàitì xiànchǎng kǎochá.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng nghĩ như vậy. Ảnh có chụp đẹp đến đâu cũng không thể thay thế việc khảo sát thực tế tại chỗ.
水仙:那我们是不是可以选三四个比较合适的地方,再分别去看?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ xuǎn sān sì ge bǐjiào héshì de dìfang, zài fēnbié qù kàn?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể chọn ba hoặc bốn nơi tương đối phù hợp rồi lần lượt tới xem không anh?
阮明武:可以。第一轮先根据距离、预算和活动形式筛选,第二轮再去现场考察。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dì yī lún xiān gēnjù jùlí, yùsuàn hé huódòng xíngshì shāixuǎn, dì èr lún zài qù xiànchǎng kǎochá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Vòng đầu tiên sàng lọc theo khoảng cách, ngân sách và hình thức hoạt động; vòng thứ hai mới đi khảo sát thực tế.
芳玲:我建议第一候选是生态园,因为它同时有草地和室内空间。
Fāng Líng: Wǒ jiànyì dì yī hòuxuǎn shì shēngtàiyuán, yīnwèi tā tóngshí yǒu cǎodì hé shìnèi kōngjiān.
Phương Linh: Em đề nghị phương án ứng viên thứ nhất là khu sinh thái vì nơi đó đồng thời có bãi cỏ và không gian trong nhà.
丁垂杨:第二个可以是露营地,比较适合团队游戏和户外活动。
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge kěyǐ shì lùyíngdì, bǐjiào shìhé tuánduì yóuxì hé hùwài huódòng.
Đinh Thùy Dương: Phương án thứ hai có thể là khu cắm trại, tương đối phù hợp với trò chơi đội nhóm và hoạt động ngoài trời.
黎云英:第三个可以选一个有活动空间的度假村,作为设施比较完整的方案。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge kěyǐ xuǎn yí ge yǒu huódòng kōngjiān de dùjiàcūn, zuòwéi shèshī bǐjiào wánzhěng de fāng’àn.
Lê Vân Anh: Phương án thứ ba có thể chọn một khu nghỉ dưỡng có không gian hoạt động, làm phương án có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ.
水仙:如果天气预报不好,我们还应该准备一个室内备用地点,比如餐厅的团体空间或者社区活动室。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tiānqì yùbào bù hǎo, wǒmen hái yīnggāi zhǔnbèi yí ge shìnèi bèiyòng dìdiǎn, bǐrú cāntīng de tuántǐ kōngjiān huòzhě shèqū huódòngshì.
Thủy Tiên: Nếu dự báo thời tiết không tốt thì chúng ta còn nên chuẩn bị một địa điểm trong nhà dự phòng, chẳng hạn không gian sinh hoạt nhóm của nhà hàng hoặc phòng sinh hoạt cộng đồng.
阮明武:很好。选地点不能只有一个方案,至少应该有一个主要方案和一个备用方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xuǎn dìdiǎn bù néng zhǐyǒu yí ge fāng’àn, zhìshǎo yīnggāi yǒu yí ge zhǔyào fāng’àn hé yí ge bèiyòng fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chọn địa điểm không thể chỉ có một phương án, ít nhất nên có một phương án chính và một phương án dự phòng.
丁垂杨:那我们去现场的时候可以带一张检查表,把每个项目一项一项确认。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen qù xiànchǎng de shíhou kěyǐ dài yì zhāng jiǎnchábiǎo, bǎ měi ge xiàngmù yí xiàng yí xiàng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Vậy khi đi khảo sát thực tế chúng ta có thể mang theo một phiếu kiểm tra và xác nhận từng hạng mục một.
阮明武:对。第一项确认容纳人数和实际活动空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yí xiàng quèrèn róngnà rénshù hé shíjì huódòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hạng mục thứ nhất là xác nhận sức chứa và không gian hoạt động thực tế.
黎云英:第二项检查洗手间的数量、位置和卫生情况。
Lí Yún Yīng: Dì èr xiàng jiǎnchá xǐshǒujiān de shùliàng, wèizhi hé wèishēng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ hai là kiểm tra số lượng, vị trí và tình trạng vệ sinh của nhà vệ sinh.
水仙:第三项检查停车位、大巴能不能进入以及上下车是否方便。
Shuǐ Xiān: Dì sān xiàng jiǎnchá tíngchēwèi, dàbā néng bu néng jìnrù yǐjí shàng xià chē shìfǒu fāngbiàn.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ ba là kiểm tra chỗ để xe, xe buýt lớn có vào được không và việc lên xuống xe có thuận tiện không.
芳玲:第四项检查电源、插座、电线和设备安装条件。
Fāng Líng: Dì sì xiàng jiǎnchá diànyuán, chāzuò, diànxiàn hé shèbèi ānzhuāng tiáojiàn.
Phương Linh: Hạng mục thứ tư là kiểm tra nguồn điện, ổ cắm, dây điện và điều kiện lắp đặt thiết bị.
丁垂杨:第五项检查有没有干净的水,取水的位置方不方便。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ xiàng jiǎnchá yǒu méiyǒu gānjìng de shuǐ, qǔshuǐ de wèizhi fāng bu fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ năm là kiểm tra có nước sạch hay không và vị trí lấy nước có thuận tiện không.
黎云英:第六项检查下雨时有没有足够大的避雨区。
Lí Yún Yīng: Dì liù xiàng jiǎnchá xiàyǔ shí yǒu méiyǒu zúgòu dà de bìyǔqū.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ sáu là kiểm tra khi trời mưa có khu trú mưa đủ rộng hay không.
水仙:第七项检查整体安全,包括地面、水边、台阶、照明和周围环境。
Shuǐ Xiān: Dì qī xiàng jiǎnchá zhěngtǐ ānquán, bāokuò dìmiàn, shuǐbiān, táijiē, zhàomíng hé zhōuwéi huánjìng.
Thủy Tiên: Hạng mục thứ bảy là kiểm tra an toàn tổng thể, bao gồm mặt đất, khu vực ven nước, bậc thang, ánh sáng và môi trường xung quanh.
芳玲:第八项确认场地规定,看哪些事情可以做,哪些事情不能做。
Fāng Líng: Dì bā xiàng quèrèn chǎngdì guīdìng, kàn nǎxiē shìqing kěyǐ zuò, nǎxiē shìqing bù néng zuò.
Phương Linh: Hạng mục thứ tám là xác nhận quy định của địa điểm, xem những việc nào được làm và những việc nào không được làm.
丁垂杨:第九项确认能不能现场做饭、烧烤或者使用其他加热设备。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ xiàng quèrèn néng bu néng xiànchǎng zuòfàn, shāokǎo huòzhě shǐyòng qítā jiārè shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Hạng mục thứ chín là xác nhận có được nấu ăn tại chỗ, nướng đồ hoặc sử dụng các thiết bị làm nóng khác hay không.
黎云英:第十项确认能不能使用音响,以及音量和使用时间有没有限制。
Lí Yún Yīng: Dì shí xiàng quèrèn néng bu néng shǐyòng yīnxiǎng, yǐjí yīnliàng hé shǐyòng shíjiān yǒu méiyǒu xiànzhì.
Lê Vân Anh: Hạng mục thứ mười là xác nhận có được sử dụng loa hay không, đồng thời xem âm lượng và thời gian sử dụng có bị giới hạn không.
阮明武:很好。除此以外,我们还要在现场实际走一遍,从停车处走到活动区,再走到洗手间和吃饭的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Chúcǐ yǐwài, wǒmen hái yào zài xiànchǎng shíjì zǒu yí biàn, cóng tíngchēchù zǒu dào huódòngqū, zài zǒu dào xǐshǒujiān hé chīfàn de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ngoài những điều đó, chúng ta còn phải thực tế đi một vòng tại hiện trường, từ chỗ đỗ xe đi tới khu hoạt động, rồi đi tới nhà vệ sinh và khu ăn uống.
水仙:这样才能知道地图上看起来很近的地方,实际走起来是不是方便。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cái néng zhīdào dìtú shàng kàn qǐlai hěn jìn de dìfang, shíjì zǒu qǐlai shì bú shì fāngbiàn.
Thủy Tiên: Như vậy mới biết được những nơi trên bản đồ nhìn có vẻ rất gần thì khi thực tế đi bộ có thuận tiện hay không.
阮明武:没错。选地点不能只看宣传照片,也不能只听工作人员介绍,我们必须根据自己的活动需求来判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Xuǎn dìdiǎn bù néng zhǐ kàn xuānchuán zhàopiàn, yě bù néng zhǐ tīng gōngzuò rényuán jièshào, wǒmen bìxū gēnjù zìjǐ de huódòng xūqiú lái pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chọn địa điểm không thể chỉ nhìn ảnh quảng bá, cũng không thể chỉ nghe nhân viên giới thiệu, chúng ta phải đánh giá dựa trên nhu cầu hoạt động thực tế của mình.
芳玲:也就是说,一个地方风景再漂亮,如果容纳不了我们这么多人,或者没有洗手间和避雨区,也不适合。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, yí ge dìfang fēngjǐng zài piàoliang, rúguǒ róngnà bù liǎo wǒmen zhème duō rén, huòzhě méiyǒu xǐshǒujiān hé bìyǔqū, yě bù shìhé.
Phương Linh: Nói cách khác, một nơi dù phong cảnh có đẹp đến đâu nhưng nếu không chứa được đông người như chúng ta hoặc không có nhà vệ sinh và khu trú mưa thì cũng không phù hợp.
丁垂杨:一个地方价格再便宜,如果不安全,也不能为了省钱选择。
Dīng Chuíyáng: Yí ge dìfang jiàgé zài piányi, rúguǒ bù ānquán, yě bù néng wèile shěngqián xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Một nơi dù giá có rẻ đến đâu nhưng nếu không an toàn thì cũng không thể vì tiết kiệm tiền mà lựa chọn.
黎云英:一个地方设施再完整,如果离得太远,来回要花四五个小时,也会影响大家参加的积极性。
Lí Yún Yīng: Yí ge dìfang shèshī zài wánzhěng, rúguǒ lí de tài yuǎn, láihuí yào huā sì wǔ ge xiǎoshí, yě huì yǐngxiǎng dàjiā cānjiā de jījíxìng.
Lê Vân Anh: Một nơi dù cơ sở vật chất có đầy đủ đến đâu nhưng nếu quá xa, đi về mất bốn năm tiếng thì cũng sẽ ảnh hưởng đến sự tích cực tham gia của mọi người.
水仙:所以最后还是要把空间、交通、设施、安全、规定和费用放在一起考虑。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuìhòu háishi yào bǎ kōngjiān, jiāotōng, shèshī, ānquán, guīdìng hé fèiyòng fàng zài yìqǐ kǎolǜ.
Thủy Tiên: Vì vậy cuối cùng vẫn phải đặt không gian, giao thông, cơ sở vật chất, an toàn, quy định và chi phí cùng nhau để cân nhắc.
阮明武:完全正确。我们要找的不是“最漂亮的地点”,而是“最适合这次活动的地点”。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen yào zhǎo de bú shì “zuì piàoliang de dìdiǎn”, ér shì “zuì shìhé zhè cì huódòng de dìdiǎn”.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thứ chúng ta cần tìm không phải là “địa điểm đẹp nhất”, mà là “địa điểm phù hợp nhất với hoạt động lần này”.
丁垂杨:那我们明天先联系几个候选地点,把基本情况问清楚。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen míngtiān xiān liánxì jǐ ge hòuxuǎn dìdiǎn, bǎ jīběn qíngkuàng wèn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Vậy ngày mai chúng ta trước tiên liên hệ một vài địa điểm ứng viên và hỏi rõ tình hình cơ bản.
黎云英:然后从中选择三家去现场考察,分别记录优点和不足。
Lí Yún Yīng: Ránhòu cóng zhōng xuǎnzé sān jiā qù xiànchǎng kǎochá, fēnbié jìlù yōudiǎn hé bùzú.
Lê Vân Anh: Sau đó chọn ra ba nơi để khảo sát thực tế và ghi riêng ưu điểm cũng như hạn chế của từng nơi.
水仙:考察的时候我们把容量、洗手间、停车、电源、水、避雨区和安全情况全部检查一遍。
Shuǐ Xiān: Kǎochá de shíhou wǒmen bǎ róngliàng, xǐshǒujiān, tíngchē, diànyuán, shuǐ, bìyǔqū hé ānquán qíngkuàng quánbù jiǎnchá yí biàn.
Thủy Tiên: Khi khảo sát, chúng ta sẽ kiểm tra một lượt toàn bộ sức chứa, nhà vệ sinh, chỗ đỗ xe, nguồn điện, nước, khu trú mưa và tình trạng an toàn.
芳玲:还要问清楚做饭、使用音响和组织集体游戏的规定。
Fāng Líng: Hái yào wèn qīngchu zuòfàn, shǐyòng yīnxiǎng hé zǔzhī jítǐ yóuxì de guīdìng.
Phương Linh: Còn phải hỏi rõ quy định về nấu ăn, sử dụng loa và tổ chức trò chơi tập thể.
阮明武:很好。等这些信息全都确认以后,我们再正式决定地点。先调查,后比较,再决定,这样最稳妥。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Děng zhèxiē xìnxī quán dōu quèrèn yǐhòu, wǒmen zài zhèngshì juédìng dìdiǎn. Xiān diàochá, hòu bǐjiào, zài juédìng, zhèyàng zuì wěntuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi toàn bộ những thông tin này được xác nhận, chúng ta mới chính thức quyết định địa điểm. Khảo sát trước, so sánh sau rồi mới quyết định, như vậy là chắc chắn nhất.
第二十四部分:制定活动预算
Phần 24: Xây dựng ngân sách
阮明武:活动时间和候选地点都基本确定以后,我们下一步要开始做预算。预算如果不提前算清楚,后面很容易出现费用超过计划的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng shíjiān hé hòuxuǎn dìdiǎn dōu jīběn quèdìng yǐhòu, wǒmen xià yí bù yào kāishǐ zuò yùsuàn. Yùsuàn rúguǒ bù tíqián suàn qīngchu, hòumiàn hěn róngyì chūxiàn fèiyòng chāoguò jìhuà de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thời gian hoạt động và các địa điểm dự kiến cơ bản đã được xác định, bước tiếp theo chúng ta phải bắt đầu lập ngân sách. Nếu không tính rõ ngân sách từ trước thì phía sau rất dễ phát sinh tình trạng chi phí vượt kế hoạch.
丁垂杨:明武哥,那我们先把所有可能发生的费用一项一项列出来吧。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen xiān bǎ suǒyǒu kěnéng fāshēng de fèiyòng yí xiàng yí xiàng liè chūlai ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy chúng ta hãy liệt kê từng khoản chi phí có thể phát sinh trước nhé.
阮明武:对。第一项就是场地费用,因为不同地点的价格差别可能很大。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yí xiàng jiùshì chǎngdì fèiyòng, yīnwèi bùtóng dìdiǎn de jiàgé chābié kěnéng hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản đầu tiên chính là chi phí địa điểm, bởi vì giá của các địa điểm khác nhau có thể chênh lệch rất lớn.
黎云英:公园可能比较便宜,有些地方甚至不收场地费,但是生态园、露营地和度假村一般都会收费。
Lí Yún Yīng: Gōngyuán kěnéng bǐjiào piányi, yǒuxiē dìfang shènzhì bù shōu chǎngdì fèi, dànshì shēngtàiyuán, lùyíngdì hé dùjiàcūn yìbān dōu huì shōufèi.
Lê Vân Anh: Công viên có thể tương đối rẻ, một số nơi thậm chí không thu phí địa điểm, nhưng khu sinh thái, khu cắm trại và khu nghỉ dưỡng thông thường đều thu phí.
水仙:我们比较场地的时候,不能只看租金,还要看租金里面包括哪些服务,对吧?
Shuǐ Xiān: Wǒmen bǐjiào chǎngdì de shíhou, bù néng zhǐ kàn zūjīn, hái yào kàn zūjīn lǐmiàn bāokuò nǎxiē fúwù, duì ba?
Thủy Tiên: Khi so sánh địa điểm, chúng ta không thể chỉ nhìn tiền thuê mà còn phải xem trong tiền thuê bao gồm những dịch vụ nào, đúng không anh?
阮明武:对。有些场地费用已经包括桌椅、音响、电源和清洁服务,有些则每一项都要另外收费。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒuxiē chǎngdì fèiyòng yǐjīng bāokuò zhuōyǐ, yīnxiǎng, diànyuán hé qīngjié fúwù, yǒuxiē zé měi yí xiàng dōu yào lìngwài shōufèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số chi phí địa điểm đã bao gồm bàn ghế, loa, nguồn điện và dịch vụ vệ sinh, nhưng một số nơi thì từng hạng mục đều phải trả thêm tiền.
芳玲:所以我们要问清楚总价,不能看到一个很低的价格就马上觉得便宜。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen yào wèn qīngchu zǒngjià, bù néng kàndào yí ge hěn dī de jiàgé jiù mǎshàng juéde piányi.
Phương Linh: Vì vậy chúng ta phải hỏi rõ tổng giá, không thể vừa nhìn thấy một mức giá rất thấp là lập tức cho rằng rẻ.
阮明武:没错。第二项是交通费用,包括租车、汽油、过路费和停车费。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Dì èr xiàng shì jiāotōng fèiyòng, bāokuò zūchē, qìyóu, guòlùfèi hé tíngchēfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khoản thứ hai là chi phí đi lại, bao gồm thuê xe, xăng dầu, phí đường bộ và phí đỗ xe.
丁垂杨:如果我们租一辆大巴,是不是要先问清楚一天多少钱、可以坐多少人?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen zū yí liàng dàbā, shì bú shì yào xiān wèn qīngchu yì tiān duōshao qián, kěyǐ zuò duōshao rén?
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta thuê một xe buýt lớn thì có phải phải hỏi rõ trước giá thuê một ngày là bao nhiêu và có thể chở được bao nhiêu người không anh?
阮明武:对,还要确认司机费用、过路费和停车费是不是已经包括在报价里面。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, hái yào quèrèn sījī fèiyòng, guòlùfèi hé tíngchēfèi shì bú shì yǐjīng bāokuò zài bàojià lǐmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xác nhận chi phí tài xế, phí đường bộ và phí đỗ xe đã được bao gồm trong báo giá hay chưa.
黎云英:如果有一部分人自己开车过去,我们是不是也要考虑停车费用?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu yí bùfen rén zìjǐ kāichē guòqu, wǒmen shì bú shì yě yào kǎolǜ tíngchē fèiyòng?
Lê Vân Anh: Nếu một bộ phận mọi người tự lái xe tới thì chúng ta cũng phải tính đến chi phí đỗ xe đúng không anh?
阮明武:要。如果活动方案规定由团队承担停车费,就必须提前算进去。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Rúguǒ huódòng fāng’àn guīdìng yóu tuánduì chéngdān tíngchēfèi, jiù bìxū tíqián suàn jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Nếu phương án hoạt động quy định đội nhóm chi trả phí đỗ xe thì bắt buộc phải tính trước vào ngân sách.
水仙:第三项应该是吃饭的费用吧?这个可能占总预算很大一部分。
Shuǐ Xiān: Dì sān xiàng yīnggāi shì chīfàn de fèiyòng ba? Zhège kěnéng zhàn zǒng yùsuàn hěn dà yí bùfen.
Thủy Tiên: Khoản thứ ba chắc là chi phí ăn uống đúng không anh? Khoản này có thể chiếm một phần khá lớn trong tổng ngân sách.
阮明武:对。食物费用要按照正式参加人数来计算,同时还要多准备一点儿,不能刚刚好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù fèiyòng yào ànzhào zhèngshì cānjiā rénshù lái jìsuàn, tóngshí hái yào duō zhǔnbèi yìdiǎnr, bù néng gānggāng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí thức ăn phải tính theo số người chính thức tham gia, đồng thời vẫn phải chuẩn bị dư một chút, không thể vừa khít.
芳玲:比如正式有三十个人,我们是不是可以按照三十二个人左右来准备食物?
Fāng Líng: Bǐrú zhèngshì yǒu sānshí ge rén, wǒmen shì bú shì kěyǐ ànzhào sānshí’èr ge rén zuǒyòu lái zhǔnbèi shíwù?
Phương Linh: Ví dụ chính thức có 30 người thì chúng ta có thể chuẩn bị thức ăn theo khoảng 32 người đúng không anh?
阮明武:可以。多一点儿比不够好,但是也不能准备太多造成浪费。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Duō yìdiǎnr bǐ bú gòu hǎo, dànshì yě bù néng zhǔnbèi tài duō zàochéng làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Dư một chút vẫn tốt hơn là không đủ, nhưng cũng không thể chuẩn bị quá nhiều gây lãng phí.
丁垂杨:食物费用里面除了午饭,还要包括点心和水果,对吗?
Dīng Chuíyáng: Shíwù fèiyòng lǐmiàn chúle wǔfàn, hái yào bāokuò diǎnxin hé shuǐguǒ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Trong chi phí thức ăn ngoài bữa trưa ra còn phải bao gồm bánh ngọt và trái cây đúng không anh?
阮明武:对。正餐、点心、水果都要分别算,最后再合计。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngcān, diǎnxin, shuǐguǒ dōu yào fēnbié suàn, zuìhòu zài héjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bữa chính, bánh ngọt và trái cây đều phải tính riêng, cuối cùng mới cộng tổng.
黎云英:第四项就是饮料费用,包括矿泉水、果汁或者其他饮料。
Lí Yún Yīng: Dì sì xiàng jiùshì yǐnliào fèiyòng, bāokuò kuàngquánshuǐ, guǒzhī huòzhě qítā yǐnliào.
Lê Vân Anh: Khoản thứ tư chính là chi phí đồ uống, bao gồm nước khoáng, nước hoa quả hoặc các loại đồ uống khác.
水仙:天气热的时候,水一定要多准备一点儿。这个费用虽然每个人不高,但是人数多以后总金额也不少。
Shuǐ Xiān: Tiānqì rè de shíhou, shuǐ yídìng yào duō zhǔnbèi yìdiǎnr. Zhège fèiyòng suīrán měi ge rén bù gāo, dànshì rénshù duō yǐhòu zǒng jīn’é yě bù shǎo.
Thủy Tiên: Khi thời tiết nóng thì nhất định phải chuẩn bị nhiều nước hơn một chút. Khoản này tuy tính trên mỗi người không cao nhưng khi số người đông thì tổng số tiền cũng không nhỏ.
阮明武:对,所以所有小费用加起来也不能忽视。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǒu xiǎo fèiyòng jiā qǐlai yě bù néng hūshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy tất cả những khoản chi nhỏ cộng lại cũng không thể xem nhẹ.
芳玲:第五项是设备租赁费用吗?
Fāng Líng: Dì wǔ xiàng shì shèbèi zūlìn fèiyòng ma?
Phương Linh: Khoản thứ năm là chi phí thuê thiết bị phải không anh?
阮明武:对。如果场地没有音响、麦克风、投影仪或者其他需要的设备,我们就要自己租。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ chǎngdì méiyǒu yīnxiǎng, màikèfēng, tóuyǐngyí huòzhě qítā xūyào de shèbèi, wǒmen jiù yào zìjǐ zū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu địa điểm không có loa, micro, máy chiếu hoặc những thiết bị cần thiết khác thì chúng ta phải tự thuê.
丁垂杨:我们自己的两台电脑可以带过去,这样至少不用租电脑。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zìjǐ de liǎng tái diànnǎo kěyǐ dài guòqu, zhèyàng zhìshǎo bú yòng zū diànnǎo.
Đinh Thùy Dương: Hai máy tính của chúng ta có thể mang qua, như vậy ít nhất không cần thuê máy tính.
阮明武:对。预算的时候要先检查哪些东西我们已经有,只有真正缺少的才需要租或者买。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn de shíhou yào xiān jiǎnchá nǎxiē dōngxi wǒmen yǐjīng yǒu, zhǐyǒu zhēnzhèng quēshǎo de cái xūyào zū huòzhě mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi lập ngân sách phải kiểm tra trước những thứ nào chúng ta đã có, chỉ những thứ thực sự thiếu mới cần thuê hoặc mua.
黎云英:第六项应该是游戏用品,比如球、绳子、卡片、纸、笔,还有一些小道具。
Lí Yún Yīng: Dì liù xiàng yīnggāi shì yóuxì yòngpǐn, bǐrú qiú, shéngzi, kǎpiàn, zhǐ, bǐ, hái yǒu yìxiē xiǎo dàojù.
Lê Vân Anh: Khoản thứ sáu chắc là dụng cụ trò chơi, chẳng hạn bóng, dây, thẻ, giấy, bút và một số đạo cụ nhỏ.
水仙:这些东西有的可以重复使用,有的活动结束以后就不能再用了。
Shuǐ Xiān: Zhèxiē dōngxi yǒu de kěyǐ chóngfù shǐyòng, yǒu de huódòng jiéshù yǐhòu jiù bù néng zài yòng le.
Thủy Tiên: Những thứ này có loại có thể tái sử dụng, nhưng cũng có loại sau khi hoạt động kết thúc thì không thể dùng lại nữa.
阮明武:所以最好分成“购买”和“租借”两类,看看哪种方式更省钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìhǎo fēn chéng “gòumǎi” hé “zūjiè” liǎng lèi, kànkan nǎ zhǒng fāngshì gèng shěngqián.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất nên chia thành hai loại “mua” và “thuê mượn”, rồi xem phương án nào tiết kiệm hơn.
芳玲:我们是不是还要准备一些小礼物?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi yìxiē xiǎo lǐwù?
Phương Linh: Chúng ta có cần chuẩn bị một số quà nhỏ nữa không anh?
阮明武:可以。礼物不一定要贵,主要是让大家有纪念意义。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Lǐwù bù yídìng yào guì, zhǔyào shì ràng dàjiā yǒu jìniàn yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Quà tặng không nhất thiết phải đắt, chủ yếu là để mọi người có một món mang ý nghĩa kỷ niệm.
丁垂杨:比如每个人一个小纪念品,或者活动结束的时候送一张集体照片。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú měi ge rén yí ge xiǎo jìniànpǐn, huòzhě huódòng jiéshù de shíhou sòng yì zhāng jítǐ zhàopiàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mỗi người một món quà lưu niệm nhỏ, hoặc khi hoạt động kết thúc tặng một tấm ảnh tập thể.
黎云英:除了礼物,如果有团队比赛,是不是还应该准备奖品?
Lí Yún Yīng: Chúle lǐwù, rúguǒ yǒu tuánduì bǐsài, shì bú shì hái yīnggāi zhǔnbèi jiǎngpǐn?
Lê Vân Anh: Ngoài quà tặng ra, nếu có thi đấu theo đội thì chúng ta cũng nên chuẩn bị giải thưởng đúng không anh?
阮明武:对。礼物和奖品要分开计算。礼物可以人人都有,奖品则是给完成任务比较好的团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lǐwù hé jiǎngpǐn yào fēnkāi jìsuàn. Lǐwù kěyǐ rénrén dōu yǒu, jiǎngpǐn zé shì gěi wánchéng rènwu bǐjiào hǎo de tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quà tặng và giải thưởng phải tính riêng. Quà tặng có thể ai cũng có, còn giải thưởng dành cho những đội hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn.
水仙:奖品也不用太贵,重点是鼓励大家合作。
Shuǐ Xiān: Jiǎngpǐn yě bú yòng tài guì, zhòngdiǎn shì gǔlì dàjiā hézuò.
Thủy Tiên: Giải thưởng cũng không cần quá đắt, trọng điểm là khuyến khích mọi người hợp tác.
阮明武:对,不能因为准备奖品反而占掉太多预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bù néng yīnwèi zhǔnbèi jiǎngpǐn fǎn’ér zhàn diào tài duō yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể vì chuẩn bị giải thưởng mà ngược lại chiếm mất quá nhiều ngân sách.
芳玲:装饰方面要花多少钱?如果是户外活动,好像不用装饰得太复杂。
Fāng Líng: Zhuāngshì fāngmiàn yào huā duōshao qián? Rúguǒ shì hùwài huódòng, hǎoxiàng bú yòng zhuāngshì de tài fùzá.
Phương Linh: Phần trang trí cần tốn bao nhiêu tiền? Nếu là hoạt động ngoài trời thì hình như không cần trang trí quá phức tạp.
阮明武:对。装饰费用可以控制得低一点儿,只准备横幅、活动牌、桌面标志和必要的指示牌就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhuāngshì fèiyòng kěyǐ kòngzhì de dī yìdiǎnr, zhǐ zhǔnbèi héngfú, huódòng pái, zhuōmiàn biāozhì hé bìyào de zhǐshìpái jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí trang trí có thể khống chế ở mức thấp hơn, chỉ cần chuẩn bị băng rôn, biển hoạt động, biển bàn và các biển chỉ dẫn cần thiết là đủ.
丁垂杨:这样既能让现场看起来整齐,也不会花太多钱。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jì néng ràng xiànchǎng kàn qǐlai zhěngqí, yě bú huì huā tài duō qián.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa có thể khiến hiện trường trông gọn gàng, vừa không tốn quá nhiều tiền.
黎云英:拍照方面呢?我们是自己拍,还是请专业的人来拍?
Lí Yún Yīng: Pāizhào fāngmiàn ne? Wǒmen shì zìjǐ pāi, háishi qǐng zhuānyè de rén lái pāi?
Lê Vân Anh: Còn phần chụp ảnh thì sao anh? Chúng ta tự chụp hay mời người chuyên nghiệp tới chụp?
阮明武:这要看预算。如果只是内部活动,可以安排一两个人负责拍照。如果需要正式的活动照片和视频,可以考虑请摄影师。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yào kàn yùsuàn. Rúguǒ zhǐshì nèibù huódòng, kěyǐ ānpái yì liǎng ge rén fùzé pāizhào. Rúguǒ xūyào zhèngshì de huódòng zhàopiàn hé shìpín, kěyǐ kǎolǜ qǐng shèyǐngshī.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này phải xem ngân sách. Nếu chỉ là hoạt động nội bộ thì có thể sắp xếp một hai người phụ trách chụp ảnh. Nếu cần ảnh và video hoạt động chính thức thì có thể cân nhắc thuê nhiếp ảnh gia.
水仙:如果请摄影师,就要把摄影费用单独列出来,不能到最后才发现忘了算。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǐng shèyǐngshī, jiù yào bǎ shèyǐng fèiyòng dāndú liè chūlai, bù néng dào zuìhòu cái fāxiàn wàng le suàn.
Thủy Tiên: Nếu thuê nhiếp ảnh gia thì phải liệt kê riêng chi phí chụp ảnh, không thể đến cuối cùng mới phát hiện ra đã quên tính.
阮明武:说得对。还有一项很多人容易忘,就是医疗备用费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Hái yǒu yí xiàng hěn duō rén róngyì wàng, jiùshì yīliáo bèiyòng fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Còn một khoản mà nhiều người rất dễ quên, đó là chi phí y tế dự phòng.
芳玲:是准备急救用品吗?
Fāng Líng: Shì zhǔnbèi jíjiù yòngpǐn ma?
Phương Linh: Có phải là chuẩn bị đồ sơ cứu không anh?
阮明武:对,比如创可贴、消毒用品、纱布和一些基本的急救用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǐrú chuàngkětiē, xiāodú yòngpǐn, shābù hé yìxiē jīběn de jíjiù yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ băng cá nhân, đồ sát khuẩn, gạc và một số dụng cụ sơ cứu cơ bản.
丁垂杨:这些东西平时可能用不到,但是一旦需要,就不能没有。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē dōngxi píngshí kěnéng yòng bu dào, dànshì yídàn xūyào, jiù bù néng méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Những thứ này bình thường có thể không dùng đến, nhưng một khi cần thì không thể không có.
阮明武:没错,所以这一项一定要保留。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, suǒyǐ zhè yí xiàng yídìng yào bǎoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy khoản này nhất định phải được giữ lại.
黎云英:前面这些都是可以提前想到的费用,那还有一些临时发生的费用怎么办?
Lí Yún Yīng: Qiánmiàn zhèxiē dōu shì kěyǐ tíqián xiǎngdào de fèiyòng, nà hái yǒu yìxiē línshí fāshēng de fèiyòng zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Những khoản phía trước đều là các chi phí có thể dự tính trước, vậy còn một số chi phí phát sinh đột xuất thì xử lý thế nào anh?
阮明武:这就是为什么预算里必须有“临时费用”或者“其他费用”这一项。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wèishénme yùsuàn lǐ bìxū yǒu “línshí fèiyòng” huòzhě “qítā fèiyòng” zhè yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do trong ngân sách bắt buộc phải có khoản “chi phí phát sinh” hoặc “chi phí khác”.
水仙:比如突然需要多买一些水、多租一把椅子,或者临时增加停车费。
Shuǐ Xiān: Bǐrú tūrán xūyào duō mǎi yìxiē shuǐ, duō zū yì bǎ yǐzi, huòzhě línshí zēngjiā tíngchēfèi.
Thủy Tiên: Ví dụ đột nhiên cần mua thêm nước, thuê thêm một chiếc ghế hoặc phát sinh thêm phí đỗ xe.
阮明武:对。这些小金额一项一项看不多,但是如果同时发生几个,总费用就会明显增加。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē xiǎo jīn’é yí xiàng yí xiàng kàn bù duō, dànshì rúguǒ tóngshí fāshēng jǐ ge, zǒng fèiyòng jiù huì míngxiǎn zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những khoản tiền nhỏ này nếu nhìn từng khoản thì không nhiều, nhưng nếu đồng thời phát sinh vài khoản thì tổng chi phí sẽ tăng lên rõ rệt.
芳玲:那我们把所有费用加起来以后,是不是还要算一下平均每个人多少钱?
Fāng Líng: Nà wǒmen bǎ suǒyǒu fèiyòng jiā qǐlai yǐhòu, shì bú shì hái yào suàn yíxià píngjūn měi ge rén duōshao qián?
Phương Linh: Vậy sau khi cộng tất cả các chi phí lại, chúng ta còn phải tính xem trung bình mỗi người là bao nhiêu tiền đúng không anh?
阮明武:对,这就是人均预算。总预算除以正式参加人数,就可以得到大概的人均成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè jiùshì rénjūn yùsuàn. Zǒng yùsuàn chúyǐ zhèngshì cānjiā rénshù, jiù kěyǐ dédào dàgài de rénjūn chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đó chính là ngân sách bình quân đầu người. Lấy tổng ngân sách chia cho số người chính thức tham gia thì có thể tính được chi phí bình quân đầu người.
丁垂杨:比如总预算是一千五百万越南盾,一共有三十个人,那平均每个人就是五十万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zǒng yùsuàn shì yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn, yígòng yǒu sānshí ge rén, nà píngjūn měi ge rén jiùshì wǔshí wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tổng ngân sách là 15 triệu đồng Việt Nam và có tổng cộng 30 người thì trung bình mỗi người là 500 nghìn đồng.
阮明武:对。这样算以后,我们就能判断整体方案是不是太贵。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng suàn yǐhòu, wǒmen jiù néng pànduàn zhěngtǐ fāng’àn shì bú shì tài guì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tính như vậy, chúng ta có thể đánh giá xem phương án tổng thể có quá đắt hay không.
黎云英:如果人均费用超过大家能接受的范围,就应该重新调整场地、餐饮或者其他项目。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ rénjūn fèiyòng chāoguò dàjiā néng jiēshòu de fànwéi, jiù yīnggāi chóngxīn tiáozhěng chǎngdì, cānyǐn huòzhě qítā xiàngmù.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí bình quân đầu người vượt quá mức mọi người có thể chấp nhận thì nên điều chỉnh lại địa điểm, ăn uống hoặc những hạng mục khác.
阮明武:对。预算不是做完以后就不能改,而是要根据实际情况不断调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn bú shì zuò wán yǐhòu jiù bù néng gǎi, ér shì yào gēnjù shíjì qíngkuàng búduàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách không phải sau khi lập xong thì không được thay đổi, mà cần liên tục điều chỉnh theo tình hình thực tế.
水仙:那费用到底由谁来支付?全部由团队承担吗?
Shuǐ Xiān: Nà fèiyòng dàodǐ yóu shéi lái zhīfù? Quánbù yóu tuánduì chéngdān ma?
Thủy Tiên: Vậy rốt cuộc chi phí do ai chi trả? Toàn bộ do đội nhóm chi trả sao anh?
阮明武:这个要提前确定。首先要看公司或者团队能够提供多少预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yào tíqián quèdìng. Shǒuxiān yào kàn gōngsī huòzhě tuánduì nénggòu tígōng duōshao yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này phải xác định trước. Trước tiên phải xem công ty hoặc đội nhóm có thể cung cấp bao nhiêu ngân sách.
芳玲:比如公司负责场地和车辆,团队活动经费负责游戏用品、奖品和装饰。
Fāng Líng: Bǐrú gōngsī fùzé chǎngdì hé chēliàng, tuánduì huódòng jīngfèi fùzé yóuxì yòngpǐn, jiǎngpǐn hé zhuāngshì.
Phương Linh: Ví dụ công ty phụ trách địa điểm và xe cộ, còn quỹ hoạt động đội nhóm phụ trách dụng cụ trò chơi, giải thưởng và trang trí.
阮明武:可以这样分。重要的是每一部分由谁支付都要写清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhèyàng fēn. Zhòngyào de shì měi yí bùfen yóu shéi zhīfù dōu yào xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chia như vậy. Điều quan trọng là mỗi phần do ai chi trả đều phải ghi rõ.
丁垂杨:如果公司只能承担一部分,剩下的费用是不是可以由参加成员自己承担?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī zhǐ néng chéngdān yí bùfen, shèngxià de fèiyòng shì bú shì kěyǐ yóu cānjiā chéngyuán zìjǐ chéngdān?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty chỉ có thể chi trả một phần thì phần chi phí còn lại có thể do các thành viên tham gia tự đóng đúng không anh?
阮明武:可以,不过一定要提前告诉大家,而且金额要合理,不能活动快开始了才突然通知每个人交钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò yídìng yào tíqián gàosu dàjiā, érqiě jīn’é yào hélǐ, bù néng huódòng kuài kāishǐ le cái tūrán tōngzhī měi ge rén jiāo qián.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nhất định phải thông báo trước cho mọi người, đồng thời số tiền phải hợp lý, không thể đến khi hoạt động sắp bắt đầu mới đột nhiên báo mỗi người phải đóng tiền.
黎云英:最好在报名的时候就说明公司承担多少、个人需要承担多少。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo zài bàomíng de shíhou jiù shuōmíng gōngsī chéngdān duōshao, gèrén xūyào chéngdān duōshao.
Lê Vân Anh: Tốt nhất ngay khi đăng ký đã nói rõ công ty chi trả bao nhiêu và cá nhân cần chi trả bao nhiêu.
阮明武:对。费用透明,大家参加起来也会更安心。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fèiyòng tòumíng, dàjiā cānjiā qǐlai yě huì gèng ānxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí minh bạch thì mọi người tham gia cũng sẽ yên tâm hơn.
水仙:如果有的成员只参加半天,他们是不是应该交跟全天参加的人一样的钱?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu de chéngyuán zhǐ cānjiā bàn tiān, tāmen shì bú shì yīnggāi jiāo gēn quántiān cānjiā de rén yíyàng de qián?
Thủy Tiên: Nếu có thành viên chỉ tham gia nửa ngày thì họ có nên đóng số tiền giống như người tham gia cả ngày hay không anh?
阮明武:不一定。要看哪些费用是固定的,哪些费用是按照个人实际使用来计算的。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng. Yào kàn nǎxiē fèiyòng shì gùdìng de, nǎxiē fèiyòng shì ànzhào gèrén shíjì shǐyòng lái jìsuàn de.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem khoản nào là chi phí cố định và khoản nào được tính theo mức sử dụng thực tế của từng người.
芳玲:比如场地和车辆可能是固定费用,但是午饭如果他不参加,就可以不算他的那一份。
Fāng Líng: Bǐrú chǎngdì hé chēliàng kěnéng shì gùdìng fèiyòng, dànshì wǔfàn rúguǒ tā bù cānjiā, jiù kěyǐ bú suàn tā de nà yí fèn.
Phương Linh: Ví dụ địa điểm và xe cộ có thể là chi phí cố định, nhưng nếu người đó không tham gia bữa trưa thì có thể không tính phần ăn trưa của họ.
阮明武:对。预算做得越细,这些问题就越容易处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn zuò de yuè xì, zhèxiē wèntí jiù yuè róngyì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách càng được lập chi tiết thì những vấn đề này càng dễ xử lý.
丁垂杨:明武哥,除了前面说的临时费用,我们是不是还应该另外建立一个备用基金?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, chúle qiánmiàn shuō de línshí fèiyòng, wǒmen shì bú shì hái yīnggāi lìngwài jiànlì yí ge bèiyòng jījīn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngoài chi phí phát sinh mà chúng ta vừa nói, có phải còn nên lập riêng một quỹ dự phòng nữa không?
阮明武:对。正式预算算出来以后,最好再留百分之十到百分之二十作为备用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngshì yùsuàn suàn chūlai yǐhòu, zuìhǎo zài liú bǎifēnzhī shí dào bǎifēnzhī èrshí zuòwéi bèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tính ra ngân sách chính thức, tốt nhất nên dành thêm từ 10% đến 20% làm quỹ dự phòng.
黎云英:如果活动比较简单,而且各种费用都已经确定,可以留百分之十。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huódòng bǐjiào jiǎndān, érqiě gè zhǒng fèiyòng dōu yǐjīng quèdìng, kěyǐ liú bǎifēnzhī shí.
Lê Vân Anh: Nếu hoạt động tương đối đơn giản và các loại chi phí đều đã được xác định thì có thể để dự phòng 10%.
水仙:如果活动比较复杂、地点比较远,或者天气变化可能影响安排,就可以准备百分之十五到百分之二十。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng bǐjiào fùzá, dìdiǎn bǐjiào yuǎn, huòzhě tiānqì biànhuà kěnéng yǐngxiǎng ānpái, jiù kěyǐ zhǔnbèi bǎifēnzhī shíwǔ dào bǎifēnzhī èrshí.
Thủy Tiên: Nếu hoạt động tương đối phức tạp, địa điểm khá xa hoặc thời tiết thay đổi có thể ảnh hưởng đến kế hoạch thì có thể chuẩn bị quỹ dự phòng từ 15% đến 20%.
阮明武:没错。备用金不是一定要花掉的钱,它只是为了防止出现我们没有提前想到的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Bèiyòngjīn bú shì yídìng yào huā diào de qián, tā zhǐshì wèile fángzhǐ chūxiàn wǒmen méiyǒu tíqián xiǎngdào de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Quỹ dự phòng không phải là khoản tiền nhất định phải tiêu hết, nó chỉ dùng để phòng trường hợp xuất hiện những tình huống mà chúng ta chưa dự tính trước.
芳玲:如果最后没有发生额外费用,备用金就可以不使用。
Fāng Líng: Rúguǒ zuìhòu méiyǒu fāshēng éwài fèiyòng, bèiyòngjīn jiù kěyǐ bù shǐyòng.
Phương Linh: Nếu cuối cùng không phát sinh thêm chi phí thì quỹ dự phòng có thể không cần sử dụng.
阮明武:对,而且活动结束以后要把实际支出和原来的预算进行比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě huódòng jiéshù yǐhòu yào bǎ shíjì zhīchū hé yuánlái de yùsuàn jìnxíng bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa sau khi hoạt động kết thúc phải so sánh chi tiêu thực tế với ngân sách ban đầu.
丁垂杨:这样我们就能知道哪一项花多了,哪一项比预计省了钱。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù néng zhīdào nǎ yí xiàng huā duō le, nǎ yí xiàng bǐ yùjì shěng le qián.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta có thể biết khoản nào đã chi nhiều hơn và khoản nào tiết kiệm hơn dự kiến.
黎云英:这些数据以后再组织活动的时候也可以作为参考。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē shùjù yǐhòu zài zǔzhī huódòng de shíhou yě kěyǐ zuòwéi cānkǎo.
Lê Vân Anh: Những số liệu này sau này khi tổ chức hoạt động khác cũng có thể dùng làm tham khảo.
阮明武:对。现在我们把预算项目再完整核对一遍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiànzài wǒmen bǎ yùsuàn xiàngmù zài wánzhěng héduì yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chúng ta hãy kiểm tra lại đầy đủ các hạng mục ngân sách một lượt.
丁垂杨:第一项,场地费用,包括租金以及可能另外收费的桌椅、清洁和场地服务。
Dīng Chuíyáng: Dì yí xiàng, chǎngdì fèiyòng, bāokuò zūjīn yǐjí kěnéng lìngwài shōufèi de zhuōyǐ, qīngjié hé chǎngdì fúwù.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ nhất, chi phí địa điểm, bao gồm tiền thuê và các khoản có thể thu thêm như bàn ghế, vệ sinh và dịch vụ địa điểm.
黎云英:第二项,交通费用,包括租车、司机、汽油、过路费和停车费。
Lí Yún Yīng: Dì èr xiàng, jiāotōng fèiyòng, bāokuò zūchē, sījī, qìyóu, guòlùfèi hé tíngchēfèi.
Lê Vân Anh: Khoản thứ hai, chi phí đi lại, bao gồm thuê xe, tài xế, xăng dầu, phí đường bộ và phí đỗ xe.
水仙:第三项,食物费用,包括正餐、点心和水果。
Shuǐ Xiān: Dì sān xiàng, shíwù fèiyòng, bāokuò zhèngcān, diǎnxin hé shuǐguǒ.
Thủy Tiên: Khoản thứ ba, chi phí thức ăn, bao gồm bữa chính, bánh ngọt và trái cây.
芳玲:第四项,饮料费用,包括矿泉水、果汁和其他需要的饮料。
Fāng Líng: Dì sì xiàng, yǐnliào fèiyòng, bāokuò kuàngquánshuǐ, guǒzhī hé qítā xūyào de yǐnliào.
Phương Linh: Khoản thứ tư, chi phí đồ uống, bao gồm nước khoáng, nước hoa quả và các loại đồ uống cần thiết khác.
丁垂杨:第五项,设备租赁费用,包括音响、麦克风、投影设备等。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ xiàng, shèbèi zūlìn fèiyòng, bāokuò yīnxiǎng, màikèfēng, tóuyǐng shèbèi děng.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ năm, chi phí thuê thiết bị, bao gồm loa, micro, thiết bị trình chiếu và các thiết bị khác.
黎云英:第六项,游戏用品和活动道具费用。
Lí Yún Yīng: Dì liù xiàng, yóuxì yòngpǐn hé huódòng dàojù fèiyòng.
Lê Vân Anh: Khoản thứ sáu, chi phí dụng cụ trò chơi và đạo cụ hoạt động.
水仙:第七项,给参加成员准备的纪念礼物。
Shuǐ Xiān: Dì qī xiàng, gěi cānjiā chéngyuán zhǔnbèi de jìniàn lǐwù.
Thủy Tiên: Khoản thứ bảy, quà lưu niệm chuẩn bị cho các thành viên tham gia.
芳玲:第八项,团队比赛和其他活动的奖品费用。
Fāng Líng: Dì bā xiàng, tuánduì bǐsài hé qítā huódòng de jiǎngpǐn fèiyòng.
Phương Linh: Khoản thứ tám, chi phí giải thưởng cho thi đấu đội nhóm và các hoạt động khác.
丁垂杨:第九项,横幅、活动牌、指示牌等装饰费用。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ xiàng, héngfú, huódòng pái, zhǐshìpái děng zhuāngshì fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khoản thứ chín, chi phí trang trí như băng rôn, biển hoạt động, biển chỉ dẫn và các hạng mục khác.
黎云英:第十项,摄影和视频记录费用,如果请专业摄影师就要单独计算。
Lí Yún Yīng: Dì shí xiàng, shèyǐng hé shìpín jìlù fèiyòng, rúguǒ qǐng zhuānyè shèyǐngshī jiù yào dāndú jìsuàn.
Lê Vân Anh: Khoản thứ mười, chi phí chụp ảnh và ghi hình; nếu thuê nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp thì phải tính riêng.
水仙:第十一项,医疗备用和基本急救用品费用。
Shuǐ Xiān: Dì shíyī xiàng, yīliáo bèiyòng hé jīběn jíjiù yòngpǐn fèiyòng.
Thủy Tiên: Khoản thứ mười một, chi phí y tế dự phòng và các vật dụng sơ cứu cơ bản.
芳玲:第十二项,可能临时发生的其他费用。
Fāng Líng: Dì shí’èr xiàng, kěnéng línshí fāshēng de qítā fèiyòng.
Phương Linh: Khoản thứ mười hai, các chi phí khác có thể phát sinh đột xuất.
阮明武:很好。把这些费用全部加起来以后,再计算总预算和人均预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bǎ zhèxiē fèiyòng quánbù jiā qǐlai yǐhòu, zài jìsuàn zǒng yùsuàn hé rénjūn yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi cộng toàn bộ các chi phí này lại thì tính tiếp tổng ngân sách và ngân sách bình quân đầu người.
丁垂杨:然后再确认公司或者团队承担多少,参加成员个人需要承担多少。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài quèrèn gōngsī huòzhě tuánduì chéngdān duōshao, cānjiā chéngyuán gèrén xūyào chéngdān duōshao.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận công ty hoặc đội nhóm chi trả bao nhiêu và cá nhân thành viên tham gia cần chi trả bao nhiêu.
黎云英:最后在正式预算的基础上增加百分之十到百分之二十的备用金。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu zài zhèngshì yùsuàn de jīchǔ shàng zēngjiā bǎifēnzhī shí dào bǎifēnzhī èrshí de bèiyòngjīn.
Lê Vân Anh: Cuối cùng trên cơ sở ngân sách chính thức sẽ bổ sung quỹ dự phòng từ 10% đến 20%.
阮明武:完全正确。预算的原则不是一味追求最便宜,而是在保证安全、基本质量和活动效果的前提下合理控制费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yùsuàn de yuánzé bú shì yíwèi zhuīqiú zuì piányi, ér shì zài bǎozhèng ānquán, jīběn zhìliàng hé huódòng xiàoguǒ de qiántí xià hélǐ kòngzhì fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nguyên tắc của việc lập ngân sách không phải chỉ chạy theo mức rẻ nhất, mà là kiểm soát chi phí hợp lý trên cơ sở vẫn đảm bảo an toàn, chất lượng cơ bản và hiệu quả hoạt động.
水仙:也就是说,该省的钱要省,但是该花的钱不能为了降低预算而全部取消。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, gāi shěng de qián yào shěng, dànshì gāi huā de qián bù néng wèile jiàngdī yùsuàn ér quánbù qǔxiāo.
Thủy Tiên: Nói cách khác, khoản nào cần tiết kiệm thì phải tiết kiệm, nhưng những khoản thực sự cần chi thì không thể vì muốn giảm ngân sách mà cắt bỏ toàn bộ.
阮明武:对。预算做得好,既不会乱花钱,也不会因为省错地方而影响整个活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùsuàn zuò de hǎo, jì bú huì luàn huā qián, yě bú huì yīnwèi shěng cuò dìfang ér yǐngxiǎng zhěnggè huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân sách được lập tốt thì vừa không chi tiêu tùy tiện, vừa không vì tiết kiệm sai chỗ mà ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động.
第二十五部分:设计活动主题
Phần 25: Thiết kế chủ đề chung
阮明武:活动目标、人员、时间、地点和预算都基本确定以后,我们还需要给这次活动设计一个统一的主题。
Ruǎn Míng Wǔ: Huódòng mùbiāo, rényuán, shíjiān, dìdiǎn hé yùsuàn dōu jīběn quèdìng yǐhòu, wǒmen hái xūyào gěi zhè cì huódòng shèjì yí ge tǒngyī de zhǔtí.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mục tiêu, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm và ngân sách của hoạt động cơ bản đã được xác định, chúng ta còn cần thiết kế một chủ đề thống nhất cho hoạt động lần này.
丁垂杨:明武哥,主题是不是最好简单一点儿,让大家一听就能记住?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhǔtí shì bú shì zuìhǎo jiǎndān yìdiǎnr, ràng dàjiā yì tīng jiù néng jìzhù?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chủ đề có phải tốt nhất nên đơn giản một chút để mọi người vừa nghe là có thể nhớ ngay không?
阮明武:对。主题不能太长,也不能太复杂。最好短一点儿、清楚一点儿,而且跟我们的活动目标有直接关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔtí bù néng tài cháng, yě bù néng tài fùzá. Zuìhǎo duǎn yìdiǎnr, qīngchu yìdiǎnr, érqiě gēn wǒmen de huódòng mùbiāo yǒu zhíjiē guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ đề không được quá dài cũng không nên quá phức tạp. Tốt nhất là ngắn gọn, rõ ràng và có liên hệ trực tiếp với mục tiêu hoạt động của chúng ta.
黎云英:这次活动最重要的目标之一就是加强团队关系,所以主题最好跟团结、合作和共同发展有关。
Lí Yún Yīng: Zhè cì huódòng zuì zhòngyào de mùbiāo zhī yī jiùshì jiāqiáng tuánduì guānxi, suǒyǐ zhǔtí zuìhǎo gēn tuánjié, hézuò hé gòngtóng fāzhǎn yǒuguān.
Lê Vân Anh: Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động lần này là tăng cường quan hệ đội nhóm, vì vậy chủ đề tốt nhất nên liên quan đến đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
水仙:那我们可以先想几个简单的主题,再一起比较。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen kěyǐ xiān xiǎng jǐ ge jiǎndān de zhǔtí, zài yìqǐ bǐjiào.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể nghĩ trước vài chủ đề đơn giản rồi cùng nhau so sánh.
芳玲:我先提一个:“共同发展”。这个主题很短,也比较容易理解。
Fāng Líng: Wǒ xiān tí yí ge: “Gòngtóng fāzhǎn”. Zhège zhǔtí hěn duǎn, yě bǐjiào róngyì lǐjiě.
Phương Linh: Em đề xuất trước một chủ đề: “Cùng nhau phát triển”. Chủ đề này rất ngắn và cũng khá dễ hiểu.
阮明武:可以,不过如果写成“我们一起发展”或者“一起发展”,语气会更亲切一点儿。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò rúguǒ xiě chéng “Wǒmen yìqǐ fāzhǎn” huòzhě “Yìqǐ fāzhǎn”, yǔqì huì gèng qīnqiè yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nếu viết thành “Chúng ta cùng nhau phát triển” hoặc “Cùng nhau phát triển” thì giọng điệu sẽ gần gũi hơn một chút.
丁垂杨:我喜欢“一起发展”,因为大家一看就知道这是一个强调共同进步的活动。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xǐhuan “Yìqǐ fāzhǎn”, yīnwèi dàjiā yí kàn jiù zhīdào zhè shì yí ge qiángdiào gòngtóng jìnbù de huódòng.
Đinh Thùy Dương: Em thích “Cùng nhau phát triển”, vì mọi người vừa nhìn là biết đây là một hoạt động nhấn mạnh sự cùng tiến bộ.
黎云英:我想到另一个:“一个团队,一个目标”。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎngdào lìng yí ge: “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”.
Lê Vân Anh: Em nghĩ ra một chủ đề khác: “Một đội – Một mục tiêu”.
水仙:“一个团队,一个目标”听起来很有力量,特别适合团队建设活动。
Shuǐ Xiān: “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo” tīng qǐlai hěn yǒu lìliàng, tèbié shìhé tuánduì jiànshè huódòng.
Thủy Tiên: “Một đội – Một mục tiêu” nghe rất có sức mạnh, đặc biệt phù hợp với hoạt động xây dựng đội nhóm.
阮明武:这个主题强调的是方向一致。虽然大家来自不同部门,有不同性格和专业,但是完成任务的时候要朝着同一个目标努力。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège zhǔtí qiángdiào de shì fāngxiàng yízhì. Suīrán dàjiā láizì bùtóng bùmén, yǒu bùtóng xìnggé hé zhuānyè, dànshì wánchéng rènwu de shíhou yào cháozhe tóng yí ge mùbiāo nǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ đề này nhấn mạnh sự thống nhất về phương hướng. Mặc dù mọi người đến từ những bộ phận khác nhau, có tính cách và chuyên môn khác nhau, nhưng khi hoàn thành nhiệm vụ thì phải cùng hướng tới một mục tiêu.
芳玲:这样的话,分组比赛的时候也可以反复使用这个主题。
Fāng Líng: Zhèyàng de huà, fēnzǔ bǐsài de shíhou yě kěyǐ fǎnfù shǐyòng zhège zhǔtí.
Phương Linh: Nếu vậy thì khi thi đấu theo nhóm cũng có thể sử dụng lặp lại chủ đề này.
丁垂杨:我还有一个想法:“互相了解,配合更好”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái yǒu yí ge xiǎngfǎ: “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo”.
Đinh Thùy Dương: Em còn một ý tưởng nữa: “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
黎云英:这个很符合我们前面说的目标。很多合作问题其实都是因为彼此不够了解。
Lí Yún Yīng: Zhège hěn fúhé wǒmen qiánmiàn shuō de mùbiāo. Hěn duō hézuò wèntí qíshí dōu shì yīnwèi bǐcǐ bú gòu liǎojiě.
Lê Vân Anh: Chủ đề này rất phù hợp với mục tiêu mà chúng ta đã nói trước đó. Thực ra nhiều vấn đề trong hợp tác đều xuất phát từ việc mọi người chưa hiểu nhau đủ.
阮明武:对。了解一个人的性格、特长和做事方式以后,分工和沟通都会更容易。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎojiě yí ge rén de xìnggé, tècháng hé zuòshì fāngshì yǐhòu, fēngōng hé gōutōng dōu huì gèng róngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu tính cách, sở trường và cách làm việc của một người thì việc phân công và giao tiếp đều sẽ dễ dàng hơn.
水仙:那这个主题特别适合放在交流环节,让大家多认识一些平时不熟的人。
Shuǐ Xiān: Nà zhège zhǔtí tèbié shìhé fàng zài jiāoliú huánjié, ràng dàjiā duō rènshi yìxiē píngshí bù shú de rén.
Thủy Tiên: Vậy chủ đề này đặc biệt phù hợp để sử dụng trong phần giao lưu, giúp mọi người làm quen thêm với những người bình thường chưa thân.
芳玲:我还想到了“共同分享,共同进步”。
Fāng Líng: Wǒ hái xiǎngdào le “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù”.
Phương Linh: Em còn nghĩ ra “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ”.
丁垂杨:这个也很好,因为我们希望大家不只是完成自己的任务,还要愿意分享信息和经验。
Dīng Chuíyáng: Zhège yě hěn hǎo, yīnwèi wǒmen xīwàng dàjiā bù zhǐshì wánchéng zìjǐ de rènwu, hái yào yuànyì fēnxiǎng xìnxī hé jīngyàn.
Đinh Thùy Dương: Chủ đề này cũng rất hay, bởi vì chúng ta hy vọng mọi người không chỉ hoàn thành nhiệm vụ của mình mà còn sẵn sàng chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.
阮明武:而且“分享”不只是分享工作经验,也可以分享想法、困难和解决问题的方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě “fēnxiǎng” bù zhǐshì fēnxiǎng gōngzuò jīngyàn, yě kěyǐ fēnxiǎng xiǎngfǎ, kùnnan hé jiějué wèntí de fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa “chia sẻ” không chỉ là chia sẻ kinh nghiệm làm việc, mà còn có thể chia sẻ suy nghĩ, khó khăn và cách giải quyết vấn đề.
黎云英:如果每个人都愿意多分享一点儿,团队内部的信息就会更流动,互相帮助也会更自然。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge rén dōu yuànyì duō fēnxiǎng yìdiǎnr, tuánduì nèibù de xìnxī jiù huì gèng liúdòng, hùxiāng bāngzhù yě huì gèng zìrán.
Lê Vân Anh: Nếu mỗi người đều sẵn sàng chia sẻ nhiều hơn một chút thì thông tin trong đội nhóm sẽ lưu chuyển tốt hơn và việc hỗ trợ lẫn nhau cũng trở nên tự nhiên hơn.
水仙:还有一个主题可以跟以后的项目联系起来,比如“连接人与人,连接项目”。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu yí ge zhǔtí kěyǐ gēn yǐhòu de xiàngmù liánxì qǐlai, bǐrú “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù”.
Thủy Tiên: Còn có một chủ đề có thể liên hệ với các dự án sau này, ví dụ “Kết nối con người – Kết nối dự án”.
阮明武:这个思路很好。先通过活动把人连接起来,以后大家一起做项目的时候就更容易合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège sīlù hěn hǎo. Xiān tōngguò huódòng bǎ rén liánjiē qǐlai, yǐhòu dàjiā yìqǐ zuò xiàngmù de shíhou jiù gèng róngyì hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng này rất hay. Trước tiên thông qua hoạt động kết nối mọi người lại với nhau, sau này khi cùng thực hiện dự án thì việc hợp tác sẽ dễ dàng hơn.
芳玲:这个主题还有一个优点,就是它不仅适合现在这次活动,以后做共同项目的时候也能继续使用。
Fāng Líng: Zhège zhǔtí hái yǒu yí ge yōudiǎn, jiùshì tā bùjǐn shìhé xiànzài zhè cì huódòng, yǐhòu zuò gòngtóng xiàngmù de shíhou yě néng jìxù shǐyòng.
Phương Linh: Chủ đề này còn có một ưu điểm là không chỉ phù hợp với hoạt động lần này mà sau này khi làm dự án chung cũng có thể tiếp tục sử dụng.
丁垂杨:明武哥,我们是不是可以不只选一句话,而是确定一个总主题,再准备几个辅助信息?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen shì bú shì kěyǐ bù zhǐ xuǎn yí jù huà, ér shì quèdìng yí ge zǒng zhǔtí, zài zhǔnbèi jǐ ge fǔzhù xìnxī?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta có thể không chỉ chọn một câu mà xác định một chủ đề chính rồi chuẩn bị thêm vài thông điệp phụ không?
阮明武:可以。一个总主题负责让大家记住活动的核心,其他短句可以分别放在游戏、交流和总结环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yí ge zǒng zhǔtí fùzé ràng dàjiā jìzhù huódòng de héxīn, qítā duǎnjù kěyǐ fēnbié fàng zài yóuxì, jiāoliú hé zǒngjié huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Một chủ đề chính giúp mọi người nhớ được cốt lõi của hoạt động, còn các câu ngắn khác có thể lần lượt sử dụng ở phần trò chơi, giao lưu và tổng kết.
黎云英:比如总主题用“一起发展”,团队游戏可以用“一个团队,一个目标”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zǒng zhǔtí yòng “Yìqǐ fāzhǎn”, tuánduì yóuxì kěyǐ yòng “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”.
Lê Vân Anh: Ví dụ chủ đề chính dùng “Cùng nhau phát triển”, còn trò chơi đội nhóm có thể dùng “Một đội – Một mục tiêu”.
水仙:交流环节可以用“互相了解,配合更好”。
Shuǐ Xiān: Jiāoliú huánjié kěyǐ yòng “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo”.
Thủy Tiên: Phần giao lưu có thể dùng “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
芳玲:分享经验的时候可以用“共同分享,共同进步”。
Fāng Líng: Fēnxiǎng jīngyàn de shíhou kěyǐ yòng “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù”.
Phương Linh: Khi chia sẻ kinh nghiệm có thể dùng “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ”.
丁垂杨:最后总结的时候可以用“连接人与人,连接项目”,把这次活动跟以后合作联系起来。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu zǒngjié de shíhou kěyǐ yòng “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù”, bǎ zhè cì huódòng gēn yǐhòu hézuò liánxì qǐlai.
Đinh Thùy Dương: Khi tổng kết cuối cùng có thể dùng “Kết nối con người – Kết nối dự án”, liên kết hoạt động lần này với sự hợp tác sau này.
阮明武:这个结构很好。这样整个活动从开始到结束都有一个统一的方向,但是每个环节又有自己的重点。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiégòu hěn hǎo. Zhèyàng zhěnggè huódòng cóng kāishǐ dào jiéshù dōu yǒu yí ge tǒngyī de fāngxiàng, dànshì měi ge huánjié yòu yǒu zìjǐ de zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc này rất hay. Như vậy toàn bộ hoạt động từ đầu đến cuối đều có một phương hướng thống nhất, nhưng mỗi phần lại có trọng tâm riêng.
黎云英:那主题是不是也应该出现在活动通知、报名表和现场横幅上?
Lí Yún Yīng: Nà zhǔtí shì bú shì yě yīnggāi chūxiàn zài huódòng tōngzhī, bàomíngbiǎo hé xiànchǎng héngfú shàng?
Lê Vân Anh: Vậy chủ đề có nên xuất hiện trên thông báo hoạt động, phiếu đăng ký và băng rôn tại hiện trường không anh?
阮明武:对。主题确定以后,要尽量统一使用,让大家从报名的时候就知道这次活动想表达什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔtí quèdìng yǐhòu, yào jǐnliàng tǒngyī shǐyòng, ràng dàjiā cóng bàomíng de shíhou jiù zhīdào zhè cì huódòng xiǎng biǎodá shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chủ đề được xác định thì nên cố gắng sử dụng thống nhất, để ngay từ lúc đăng ký mọi người đã biết hoạt động lần này muốn truyền tải điều gì.
水仙:那开场的时候主持人也可以先解释一下主题,不然有的人只看到一句话,不一定理解后面的意思。
Shuǐ Xiān: Nà kāichǎng de shíhou zhǔchírén yě kěyǐ xiān jiěshì yíxià zhǔtí, bùrán yǒu de rén zhǐ kàndào yí jù huà, bù yídìng lǐjiě hòumiàn de yìsi.
Thủy Tiên: Vậy khi khai mạc, người dẫn chương trình cũng có thể giải thích chủ đề trước, nếu không có người chỉ nhìn thấy một câu nhưng chưa chắc hiểu được ý nghĩa phía sau.
阮明武:是的。开场不用讲得太长,两三分钟说明这次活动为什么选择这个主题就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Kāichǎng bú yòng jiǎng de tài cháng, liǎng sān fēnzhōng shuōmíng zhè cì huódòng wèishénme xuǎnzé zhège zhǔtí jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần mở đầu không cần nói quá dài, chỉ cần hai ba phút giải thích vì sao hoạt động lần này chọn chủ đề đó là đủ.
芳玲:游戏设计也可以围绕主题。比如需要每个人提供一部分信息,最后整个小组才能完成任务。
Fāng Líng: Yóuxì shèjì yě kěyǐ wéirào zhǔtí. Bǐrú xūyào měi ge rén tígōng yí bùfen xìnxī, zuìhòu zhěnggè xiǎozǔ cái néng wánchéng rènwu.
Phương Linh: Thiết kế trò chơi cũng có thể xoay quanh chủ đề. Ví dụ cần mỗi người cung cấp một phần thông tin thì cuối cùng cả nhóm mới có thể hoàn thành nhiệm vụ.
丁垂杨:这样就能体现“一个团队,一个目标”,因为少一个人的信息都可能完成不了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù néng tǐxiàn “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”, yīnwèi shǎo yí ge rén de xìnxī dōu kěnéng wánchéng bu liǎo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể thể hiện “Một đội – Một mục tiêu”, bởi vì thiếu thông tin của chỉ một người thôi cũng có thể không hoàn thành được.
黎云英:交流活动可以设计成两个人互相采访,再向小组介绍对方的特点和优点。
Lí Yún Yīng: Jiāoliú huódòng kěyǐ shèjì chéng liǎng ge rén hùxiāng cǎifǎng, zài xiàng xiǎozǔ jièshào duìfāng de tèdiǎn hé yōudiǎn.
Lê Vân Anh: Hoạt động giao lưu có thể thiết kế thành hai người phỏng vấn lẫn nhau, sau đó giới thiệu với nhóm về đặc điểm và ưu điểm của đối phương.
水仙:这样就正好体现“互相了解,配合更好”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù zhènghǎo tǐxiàn “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo”.
Thủy Tiên: Như vậy vừa đúng thể hiện “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
芳玲:小组分享的时候,每个人可以说一个自己愿意跟别人分享的经验或者方法。
Fāng Líng: Xiǎozǔ fēnxiǎng de shíhou, měi ge rén kěyǐ shuō yí ge zìjǐ yuànyì gēn biérén fēnxiǎng de jīngyàn huòzhě fāngfǎ.
Phương Linh: Khi chia sẻ theo nhóm, mỗi người có thể nói một kinh nghiệm hoặc phương pháp mà mình sẵn sàng chia sẻ với người khác.
阮明武:这样就可以把“共同分享,共同进步”真正放进活动内容里,而不是只写在横幅上。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng jiù kěyǐ bǎ “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù” zhēnzhèng fàng jìn huódòng nèiróng lǐ, ér bú shì zhǐ xiě zài héngfú shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể thực sự đưa “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ” vào nội dung hoạt động, chứ không chỉ viết trên băng rôn.
丁垂杨:总结的时候,我们还可以问大家:“今天你认识了谁?以后你希望跟谁一起合作?”
Dīng Chuíyáng: Zǒngjié de shíhou, wǒmen hái kěyǐ wèn dàjiā: “Jīntiān nǐ rènshi le shéi? Yǐhòu nǐ xīwàng gēn shéi yìqǐ hézuò?”
Đinh Thùy Dương: Khi tổng kết, chúng ta còn có thể hỏi mọi người: “Hôm nay bạn đã làm quen với ai? Sau này bạn muốn hợp tác với ai?”
阮明武:这个问题很好,可以把“连接人与人,连接项目”从一句口号变成实际行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo, kěyǐ bǎ “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù” cóng yí jù kǒuhào biàn chéng shíjì xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay, có thể biến “Kết nối con người – Kết nối dự án” từ một câu khẩu hiệu thành hành động thực tế.
黎云英:我觉得一个好的主题应该能从开场一直用到最后,而不是只在活动开始的时候出现一次。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde yí ge hǎo de zhǔtí yīnggāi néng cóng kāichǎng yìzhí yòng dào zuìhòu, ér bú shì zhǐ zài huódòng kāishǐ de shíhou chūxiàn yí cì.
Lê Vân Anh: Em thấy một chủ đề tốt phải có thể được sử dụng từ lúc khai mạc cho đến cuối cùng, chứ không phải chỉ xuất hiện một lần khi hoạt động bắt đầu.
阮明武:完全正确。主题应该贯穿游戏、讨论、自由交流、小组合作和最后总结。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǔtí yīnggāi guànchuān yóuxì, tǎolùn, zìyóu jiāoliú, xiǎozǔ hézuò hé zuìhòu zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chủ đề nên xuyên suốt trò chơi, thảo luận, giao lưu tự do, hợp tác nhóm và phần tổng kết cuối cùng.
水仙:甚至午饭的时候也可以让不同小组的人坐在一起,继续体现“连接”和“交流”。
Shuǐ Xiān: Shènzhì wǔfàn de shíhou yě kěyǐ ràng bùtóng xiǎozǔ de rén zuò zài yìqǐ, jìxù tǐxiàn “liánjiē” hé “jiāoliú”.
Thủy Tiên: Thậm chí lúc ăn trưa cũng có thể để người của các nhóm khác nhau ngồi cùng nhau, tiếp tục thể hiện tinh thần “kết nối” và “giao lưu”.
芳玲:那拍集体照片的时候,我们也可以一起说活动主题。
Fāng Líng: Nà pāi jítǐ zhàopiàn de shíhou, wǒmen yě kěyǐ yìqǐ shuō huódòng zhǔtí.
Phương Linh: Vậy khi chụp ảnh tập thể, chúng ta cũng có thể cùng nhau hô chủ đề của hoạt động.
丁垂杨:如果总主题是“一起发展”,大家拍照的时候一起说出来,应该很容易记住。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǒng zhǔtí shì “Yìqǐ fāzhǎn”, dàjiā pāizhào de shíhou yìqǐ shuō chūlai, yīnggāi hěn róngyì jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu chủ đề chính là “Cùng nhau phát triển”, lúc chụp ảnh mọi người cùng hô lên thì chắc sẽ rất dễ nhớ.
阮明武:对。越简单、越自然的主题,越容易进入大家的记忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yuè jiǎndān, yuè zìrán de zhǔtí, yuè róngyì jìnrù dàjiā de jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chủ đề càng đơn giản, càng tự nhiên thì càng dễ đi vào trí nhớ của mọi người.
黎云英:那我们是不是可以把“一起发展”确定为总主题?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ “Yìqǐ fāzhǎn” quèdìng wéi zǒng zhǔtí?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể xác định “Cùng nhau phát triển” làm chủ đề chính không anh?
阮明武:我觉得可以。它简单、积极,也能包括团结、合作、分享和共同进步。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ juéde kěyǐ. Tā jiǎndān, jījí, yě néng bāokuò tuánjié, hézuò, fēnxiǎng hé gòngtóng jìnbù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy có thể. Nó đơn giản, tích cực và cũng có thể bao hàm đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và cùng tiến bộ.
水仙:然后“一个团队,一个目标”用在团队任务和比赛里。
Shuǐ Xiān: Ránhòu “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo” yòng zài tuánduì rènwu hé bǐsài lǐ.
Thủy Tiên: Sau đó “Một đội – Một mục tiêu” sẽ được dùng trong nhiệm vụ và phần thi đội nhóm.
芳玲:“互相了解,配合更好”用在认识新成员和交流活动里。
Fāng Líng: “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo” yòng zài rènshi xīn chéngyuán hé jiāoliú huódòng lǐ.
Phương Linh: “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn” dùng trong phần làm quen thành viên mới và hoạt động giao lưu.
丁垂杨:“共同分享,共同进步”用在小组讨论和经验分享里。
Dīng Chuíyáng: “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù” yòng zài xiǎozǔ tǎolùn hé jīngyàn fēnxiǎng lǐ.
Đinh Thùy Dương: “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ” dùng trong phần thảo luận nhóm và chia sẻ kinh nghiệm.
黎云英:“连接人与人,连接项目”放在最后总结,提醒大家活动结束以后继续合作。
Lí Yún Yīng: “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù” fàng zài zuìhòu zǒngjié, tíxǐng dàjiā huódòng jiéshù yǐhòu jìxù hézuò.
Lê Vân Anh: “Kết nối con người – Kết nối dự án” đặt ở phần tổng kết cuối cùng để nhắc mọi người tiếp tục hợp tác sau khi hoạt động kết thúc.
阮明武:很好。这样我们的主题系统就很完整了:总主题负责统一方向,各个辅助主题负责不同环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng wǒmen de zhǔtí xìtǒng jiù hěn wánzhěng le: zǒng zhǔtí fùzé tǒngyī fāngxiàng, gè ge fǔzhù zhǔtí fùzé bùtóng huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy hệ thống chủ đề của chúng ta đã rất hoàn chỉnh: chủ đề chính phụ trách thống nhất phương hướng, còn các chủ đề phụ phụ trách những phần khác nhau.
丁垂杨:而且这些主题都比较短,大家容易理解,也容易记住。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhèxiē zhǔtí dōu bǐjiào duǎn, dàjiā róngyì lǐjiě, yě róngyì jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa những chủ đề này đều tương đối ngắn, mọi người dễ hiểu và cũng dễ nhớ.
阮明武:对。主题的作用不是让活动看起来更漂亮,而是帮助所有内容围绕同一个目标进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔtí de zuòyòng bú shì ràng huódòng kàn qǐlai gèng piàoliang, ér shì bāngzhù suǒyǒu nèiróng wéirào tóng yí ge mùbiāo jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tác dụng của chủ đề không phải để khiến hoạt động trông đẹp hơn, mà là giúp toàn bộ nội dung được triển khai xoay quanh cùng một mục tiêu.
水仙:这样从第一场游戏到最后一次总结,大家都能感觉到这些内容是连在一起的。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng cóng dì yī chǎng yóuxì dào zuìhòu yí cì zǒngjié, dàjiā dōu néng gǎnjué dào zhèxiē nèiróng shì lián zài yìqǐ de.
Thủy Tiên: Như vậy từ trò chơi đầu tiên đến phần tổng kết cuối cùng, mọi người đều có thể cảm nhận được rằng các nội dung này được liên kết với nhau.
芳玲:活动结束以后,大家记住的也不只是玩了什么游戏、吃了什么,而是记得这次活动真正想表达什么。
Fāng Líng: Huódòng jiéshù yǐhòu, dàjiā jìzhù de yě bù zhǐshì wán le shénme yóuxì, chī le shénme, ér shì jìde zhè cì huódòng zhēnzhèng xiǎng biǎodá shénme.
Phương Linh: Sau khi hoạt động kết thúc, điều mọi người nhớ sẽ không chỉ là đã chơi trò gì, ăn món gì, mà còn nhớ được hoạt động lần này thực sự muốn truyền tải điều gì.
阮明武:没错。我们希望大家最后记住的是:一个团队需要互相了解、互相分享、互相配合,才能真正一起发展。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Wǒmen xīwàng dàjiā zuìhòu jìzhù de shì: yí ge tuánduì xūyào hùxiāng liǎojiě, hùxiāng fēnxiǎng, hùxiāng pèihé, cáinéng zhēnzhèng yìqǐ fāzhǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều chúng ta hy vọng cuối cùng mọi người ghi nhớ là: một đội nhóm cần hiểu nhau, chia sẻ với nhau và phối hợp với nhau thì mới có thể thực sự cùng nhau phát triển.
第二十六部分:制定整体活动流程
Phần 26: Xây dựng chương trình tổng thể
阮明武:现在活动目标、参加人员、时间、地点、预算和主题都已经基本确定了,下一步我们要把整天的活动安排成一个完整的流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài huódòng mùbiāo, cānjiā rényuán, shíjiān, dìdiǎn, yùsuàn hé zhǔtí dōu yǐjīng jīběn quèdìng le, xià yí bù wǒmen yào bǎ zhěng tiān de huódòng ānpái chéng yí ge wánzhěng de liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mục tiêu, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, ngân sách và chủ đề của hoạt động đều đã cơ bản được xác định, bước tiếp theo chúng ta phải sắp xếp toàn bộ hoạt động trong ngày thành một quy trình hoàn chỉnh.
丁垂杨:明武哥,我们是不是应该从大家集合开始,一直安排到最后离开?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒmen shì bú shì yīnggāi cóng dàjiā jíhé kāishǐ, yìzhí ānpái dào zuìhòu líkāi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải chúng ta nên sắp xếp từ lúc mọi người tập trung cho đến khi cuối cùng rời đi không?
阮明武:对。整体流程要让每个环节自然地连起来,不能前一个活动刚结束,大家却不知道下一步应该做什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhěngtǐ liúchéng yào ràng měi ge huánjié zìrán de lián qǐlai, bù néng qián yí ge huódòng gāng jiéshù, dàjiā què bù zhīdào xià yí bù yīnggāi zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy trình tổng thể phải khiến từng phần nối tiếp với nhau một cách tự nhiên, không thể để một hoạt động vừa kết thúc mà mọi người lại không biết bước tiếp theo phải làm gì.
黎云英:那第一个环节就是集中吧?
Lí Yún Yīng: Nà dì yí ge huánjié jiùshì jízhōng ba?
Lê Vân Anh: Vậy khâu đầu tiên chính là tập trung đúng không anh?
阮明武:对。所有参加人员要在规定时间到集合地点,最好提前十到十五分钟到。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǒu cānjiā rényuán yào zài guīdìng shíjiān dào jíhé dìdiǎn, zuìhǎo tíqián shí dào shíwǔ fēnzhōng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả người tham gia phải đến địa điểm tập trung vào thời gian quy định, tốt nhất nên đến sớm từ 10 đến 15 phút.
水仙:这样可以先放东西、找自己的队伍,也不会因为一个人迟到影响所有人。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kěyǐ xiān fàng dōngxi, zhǎo zìjǐ de duìwu, yě bú huì yīnwèi yí ge rén chídào yǐngxiǎng suǒyǒu rén.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người có thể đặt đồ xuống trước, tìm đội của mình và cũng không vì một người đến muộn mà ảnh hưởng đến tất cả mọi người.
芳玲:集中以后马上点名吗?
Fāng Líng: Jízhōng yǐhòu mǎshàng diǎnmíng ma?
Phương Linh: Sau khi tập trung thì điểm danh ngay phải không anh?
阮明武:对,第二个环节就是点名。我们必须确认谁已经到了、谁还没到、谁临时不能参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dì èr ge huánjié jiùshì diǎnmíng. Wǒmen bìxū quèrèn shéi yǐjīng dào le, shéi hái méi dào, shéi línshí bù néng cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khâu thứ hai chính là điểm danh. Chúng ta phải xác nhận ai đã đến, ai chưa đến và ai đột xuất không thể tham gia.
丁垂杨:点名的时候也可以顺便确认每个人的联系方式和当天的分组,对吗?
Dīng Chuíyáng: Diǎnmíng de shíhou yě kěyǐ shùnbiàn quèrèn měi ge rén de liánxì fāngshì hé dàngtiān de fēnzǔ, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khi điểm danh cũng có thể tiện thể xác nhận thông tin liên lạc và việc chia nhóm trong ngày của từng người đúng không anh?
阮明武:可以。负责签到的人最好拿一份完整名单,一项一项确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Fùzé qiāndào de rén zuìhǎo ná yí fèn wánzhěng míngdān, yí xiàng yí xiàng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Người phụ trách điểm danh tốt nhất nên cầm một danh sách đầy đủ và xác nhận từng mục một.
黎云英:点完名以后应该介绍当天的整个活动安排吧?
Lí Yún Yīng: Diǎn wán míng yǐhòu yīnggāi jièshào dàngtiān de zhěnggè huódòng ānpái ba?
Lê Vân Anh: Sau khi điểm danh xong thì nên giới thiệu toàn bộ chương trình hoạt động trong ngày đúng không anh?
阮明武:对。第三个环节就是介绍活动主题、目标、主要流程和需要注意的事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì sān ge huánjié jiùshì jièshào huódòng zhǔtí, mùbiāo, zhǔyào liúchéng hé xūyào zhùyì de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khâu thứ ba là giới thiệu chủ đề, mục tiêu, quy trình chính và những điều cần chú ý của hoạt động.
水仙:我们可以先告诉大家今天的总主题是“一起发展”,再介绍几个辅助主题。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ xiān gàosu dàjiā jīntiān de zǒng zhǔtí shì “Yìqǐ fāzhǎn”, zài jièshào jǐ ge fǔzhù zhǔtí.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể nói trước với mọi người rằng chủ đề chính hôm nay là “Cùng nhau phát triển”, sau đó giới thiệu thêm một vài chủ đề phụ.
阮明武:对,不过介绍不要太长,十分钟左右就够了。大家是来参加活动的,不是来听一个小时的讲话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò jièshào bú yào tài cháng, shí fēnzhōng zuǒyòu jiù gòu le. Dàjiā shì lái cānjiā huódòng de, bú shì lái tīng yí ge xiǎoshí de jiǎnghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phần giới thiệu không nên quá dài, khoảng 10 phút là đủ. Mọi người đến để tham gia hoạt động chứ không phải để nghe nói chuyện suốt một tiếng.
芳玲:介绍结束以后是不是先做热身?
Fāng Líng: Jièshào jiéshù yǐhòu shì bú shì xiān zuò rèshēn?
Phương Linh: Sau khi giới thiệu xong có phải nên khởi động trước không anh?
阮明武:对。正式活动以前应该安排一个简单的热身环节,让大家身体和情绪都进入状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèngshì huódòng yǐqián yīnggāi ānpái yí ge jiǎndān de rèshēn huánjié, ràng dàjiā shēntǐ hé qíngxù dōu jìnrù zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước khi hoạt động chính thức nên bố trí một phần khởi động đơn giản để cả cơ thể và tinh thần của mọi người đều vào trạng thái sẵn sàng.
丁垂杨:如果后面有运动,我们可以先做五到十分钟的简单拉伸。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hòumiàn yǒu yùndòng, wǒmen kěyǐ xiān zuò wǔ dào shí fēnzhōng de jiǎndān lāshēn.
Đinh Thùy Dương: Nếu phía sau có vận động thì chúng ta có thể thực hiện trước từ 5 đến 10 phút giãn cơ đơn giản.
黎云英:如果运动不多,也可以用一个轻松的小活动让大家放松,比如跟旁边的人打招呼。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùndòng bù duō, yě kěyǐ yòng yí ge qīngsōng de xiǎo huódòng ràng dàjiā fàngsōng, bǐrú gēn pángbiān de rén dǎzhāohu.
Lê Vân Anh: Nếu không vận động nhiều thì cũng có thể dùng một hoạt động nhỏ nhẹ nhàng để mọi người thư giãn, chẳng hạn chào hỏi người bên cạnh.
阮明武:很好。热身以后就是认识新朋友的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Rèshēn yǐhòu jiùshì rènshi xīn péngyou de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau phần khởi động sẽ là hoạt động làm quen với những người bạn mới.
水仙:这个环节可以继续用“互相了解,配合更好”这个主题。
Shuǐ Xiān: Zhège huánjié kěyǐ jìxù yòng “Hùxiāng liǎojiě, pèihé gèng hǎo” zhège zhǔtí.
Thủy Tiên: Phần này có thể tiếp tục sử dụng chủ đề “Hiểu nhau để phối hợp tốt hơn”.
芳玲:我们可以让大家两个人一组,先互相聊天五分钟,再向其他人介绍对方。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ ràng dàjiā liǎng ge rén yì zǔ, xiān hùxiāng liáotiān wǔ fēnzhōng, zài xiàng qítā rén jièshào duìfāng.
Phương Linh: Chúng ta có thể để mọi người ghép từng cặp hai người, trò chuyện với nhau năm phút trước rồi giới thiệu đối phương cho những người khác.
阮明武:这个方法很好,特别要安排平时不太熟的人互相认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, tèbié yào ānpái píngshí bú tài shú de rén hùxiāng rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất tốt, đặc biệt nên sắp xếp những người bình thường chưa thân làm quen với nhau.
丁垂杨:认识活动结束以后,我们再正式分队吗?
Dīng Chuíyáng: Rènshi huódòng jiéshù yǐhòu, wǒmen zài zhèngshì fēnduì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoạt động làm quen kết thúc thì chúng ta mới chính thức chia đội phải không anh?
阮明武:对。分队要按照我们之前确定的原则,不同部门、不同专业、不同性格的人尽量混合在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnduì yào ànzhào wǒmen zhīqián quèdìng de yuánzé, bùtóng bùmén, bùtóng zhuānyè, bùtóng xìnggé de rén jǐnliàng hùnhé zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc chia đội phải theo những nguyên tắc chúng ta đã xác định trước đó, cố gắng kết hợp những người khác bộ phận, khác chuyên môn và khác tính cách vào cùng một đội.
黎云英:每个队分好以后,可以给他们十分钟想队名、选队长和设计一句口号。
Lí Yún Yīng: Měi ge duì fēn hǎo yǐhòu, kěyǐ gěi tāmen shí fēnzhōng xiǎng duìmíng, xuǎn duìzhǎng hé shèjì yí jù kǒuhào.
Lê Vân Anh: Sau khi chia đội xong, có thể cho mỗi đội 10 phút để nghĩ tên đội, chọn đội trưởng và thiết kế một câu khẩu hiệu.
水仙:这样大家刚分到一起就必须开始讨论,会比较快熟起来。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā gāng fēn dào yìqǐ jiù bìxū kāishǐ tǎolùn, huì bǐjiào kuài shú qǐlai.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người vừa được xếp chung đội đã phải bắt đầu thảo luận, sẽ nhanh chóng làm quen với nhau hơn.
阮明武:对。分队以后就进入第一场正式的团队游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnduì yǐhòu jiù jìnrù dì yī chǎng zhèngshì de tuánduì yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chia đội sẽ bước vào trò chơi đồng đội chính thức đầu tiên.
芳玲:团队游戏最好不要一开始就太难吧?
Fāng Líng: Tuánduì yóuxì zuìhǎo bú yào yì kāishǐ jiù tài nán ba?
Phương Linh: Trò chơi đồng đội tốt nhất không nên quá khó ngay từ đầu đúng không anh?
阮明武:对。第一场游戏的作用主要是让大家开始合作,所以规则要简单,所有人都能参加。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yī chǎng yóuxì de zuòyòng zhǔyào shì ràng dàjiā kāishǐ hézuò, suǒyǐ guīzé yào jiǎndān, suǒyǒu rén dōu néng cānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tác dụng chính của trò chơi đầu tiên là giúp mọi người bắt đầu hợp tác, vì vậy luật chơi phải đơn giản và tất cả mọi người đều có thể tham gia.
丁垂杨:我们可以设计一个需要每个人提供一部分信息才能完成的游戏。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ shèjì yí ge xūyào měi ge rén tígōng yí bùfen xìnxī cáinéng wánchéng de yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể thiết kế một trò chơi cần mỗi người cung cấp một phần thông tin thì mới có thể hoàn thành.
阮明武:很好,这正好符合“一个团队,一个目标”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè zhènghǎo fúhé “Yí ge tuánduì, yí ge mùbiāo”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, điều này vừa đúng phù hợp với “Một đội – Một mục tiêu”.
黎云英:第一场团队游戏结束以后应该安排休息吧?
Lí Yún Yīng: Dì yī chǎng tuánduì yóuxì jiéshù yǐhòu yīnggāi ānpái xiūxi ba?
Lê Vân Anh: Sau khi trò chơi đồng đội đầu tiên kết thúc thì nên sắp xếp nghỉ giải lao đúng không anh?
阮明武:对。活动进行了一段时间以后必须休息。大家可以喝水、吃水果、去洗手间,也可以自由聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng jìnxíng le yí duàn shíjiān yǐhòu bìxū xiūxi. Dàjiā kěyǐ hē shuǐ, chī shuǐguǒ, qù xǐshǒujiān, yě kěyǐ zìyóu liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hoạt động được một khoảng thời gian thì bắt buộc phải nghỉ. Mọi người có thể uống nước, ăn trái cây, đi vệ sinh và cũng có thể tự do trò chuyện.
水仙:休息时间最好不要太短,我觉得十五到二十分钟比较合适。
Shuǐ Xiān: Xiūxi shíjiān zuìhǎo bú yào tài duǎn, wǒ juéde shíwǔ dào èrshí fēnzhōng bǐjiào héshì.
Thủy Tiên: Thời gian nghỉ tốt nhất không nên quá ngắn, em thấy khoảng 15 đến 20 phút là tương đối phù hợp.
阮明武:可以。休息以后再进入难度更高一点儿的挑战活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiūxi yǐhòu zài jìnrù nándù gèng gāo yìdiǎnr de tiǎozhàn huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi nghỉ sẽ bước vào hoạt động thử thách có độ khó cao hơn một chút.
芳玲:挑战活动跟前面的团队游戏有什么不同?
Fāng Líng: Tiǎozhàn huódòng gēn qiánmiàn de tuánduì yóuxì yǒu shénme bùtóng?
Phương Linh: Hoạt động thử thách khác gì so với trò chơi đồng đội phía trước vậy anh?
阮明武:前面的游戏主要是热身合作,挑战活动则要让大家真正分工、判断、沟通和解决问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn de yóuxì zhǔyào shì rèshēn hézuò, tiǎozhàn huódòng zé yào ràng dàjiā zhēnzhèng fēngōng, pànduàn, gōutōng hé jiějué wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi phía trước chủ yếu là khởi động cho sự hợp tác, còn hoạt động thử thách phải khiến mọi người thực sự phân công, phán đoán, giao tiếp và giải quyết vấn đề.
丁垂杨:比如给每个队一个任务,但是每个人拿到的信息都不一样,大家必须共享信息才能找到答案。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gěi měi ge duì yí ge rènwu, dànshì měi ge rén ná dào de xìnxī dōu bù yíyàng, dàjiā bìxū gòngxiǎng xìnxī cáinéng zhǎodào dá’àn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ giao cho mỗi đội một nhiệm vụ nhưng thông tin mỗi người nhận được đều khác nhau, mọi người bắt buộc phải chia sẻ thông tin thì mới tìm ra được đáp án.
阮明武:这个设计很好,也能训练我们前面说过的分享信息和共同解决问题的能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shèjì hěn hǎo, yě néng xùnliàn wǒmen qiánmiàn shuō guo de fēnxiǎng xìnxī hé gòngtóng jiějué wèntí de nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế này rất hay, đồng thời cũng có thể rèn luyện khả năng chia sẻ thông tin và cùng nhau giải quyết vấn đề mà chúng ta đã nói trước đó.
黎云英:挑战活动结束以后,差不多就到吃饭时间了吧?
Lí Yún Yīng: Tiǎozhàn huódòng jiéshù yǐhòu, chàbuduō jiù dào chīfàn shíjiān le ba?
Lê Vân Anh: Sau khi hoạt động thử thách kết thúc thì gần như cũng đến giờ ăn rồi đúng không anh?
阮明武:对。如果是全天活动,中午安排午饭;如果活动安排在下午到晚上,也可以改成晚饭。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shì quántiān huódòng, zhōngwǔ ānpái wǔfàn; rúguǒ huódòng ānpái zài xiàwǔ dào wǎnshang, yě kěyǐ gǎi chéng wǎnfàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là hoạt động cả ngày thì buổi trưa sắp xếp ăn trưa; nếu hoạt động diễn ra từ chiều đến tối thì cũng có thể chuyển thành bữa tối.
水仙:吃饭的时候要不要继续按照原来的队伍坐?
Shuǐ Xiān: Chīfàn de shíhou yào bu yào jìxù ànzhào yuánlái de duìwu zuò?
Thủy Tiên: Khi ăn có cần tiếp tục ngồi theo đội ban đầu không anh?
阮明武:不一定。我反而希望大家换一换位置,跟其他队的人坐在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù yídìng. Wǒ fǎn’ér xīwàng dàjiā huàn yí huàn wèizhi, gēn qítā duì de rén zuò zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Ngược lại anh muốn mọi người đổi chỗ một chút và ngồi cùng những người thuộc đội khác.
芳玲:这样吃饭本身也能变成一种交流活动。
Fāng Líng: Zhèyàng chīfàn běnshēn yě néng biàn chéng yì zhǒng jiāoliú huódòng.
Phương Linh: Như vậy bản thân bữa ăn cũng có thể trở thành một hoạt động giao lưu.
阮明武:对。吃饭不要只想着赶快吃完,应该留足时间让大家边吃边聊。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chīfàn bú yào zhǐ xiǎngzhe gǎnkuài chī wán, yīnggāi liú zú shíjiān ràng dàjiā biān chī biān liáo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi ăn không nên chỉ nghĩ đến việc ăn cho nhanh xong, mà nên dành đủ thời gian để mọi người vừa ăn vừa trò chuyện.
丁垂杨:吃完饭以后是不是先安排自由聊天,不要马上开始下一个项目?
Dīng Chuíyáng: Chī wán fàn yǐhòu shì bú shì xiān ānpái zìyóu liáotiān, bú yào mǎshàng kāishǐ xià yí ge xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Sau khi ăn xong có phải nên bố trí trò chuyện tự do trước, không bắt đầu ngay nội dung tiếp theo đúng không anh?
阮明武:对。饭后应该给大家一个比较轻松的时间,可以散步、喝茶、拍照或者自由聊天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fànhòu yīnggāi gěi dàjiā yí ge bǐjiào qīngsōng de shíjiān, kěyǐ sànbù, hē chá, pāizhào huòzhě zìyóu liáotiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau bữa ăn nên dành cho mọi người một khoảng thời gian tương đối thoải mái, có thể đi dạo, uống trà, chụp ảnh hoặc trò chuyện tự do.
黎云英:这段时间对那些平时比较安静的人可能特别重要,因为他们在正式游戏里不一定说很多话。
Lí Yún Yīng: Zhè duàn shíjiān duì nàxiē píngshí bǐjiào ānjìng de rén kěnéng tèbié zhòngyào, yīnwèi tāmen zài zhèngshì yóuxì lǐ bù yídìng shuō hěn duō huà.
Lê Vân Anh: Khoảng thời gian này có thể đặc biệt quan trọng đối với những người bình thường khá trầm lặng, bởi vì trong trò chơi chính thức họ chưa chắc đã nói nhiều.
阮明武:没错。自由交流往往能够让大家谈得更自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zìyóu jiāoliú wǎngwǎng nénggòu ràng dàjiā tán de gèng zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giao lưu tự do thường giúp mọi người trò chuyện tự nhiên hơn.
水仙:下午可以安排分享活动吗?
Shuǐ Xiān: Xiàwǔ kěyǐ ānpái fēnxiǎng huódòng ma?
Thủy Tiên: Buổi chiều có thể sắp xếp hoạt động chia sẻ không anh?
阮明武:可以。下午的第一个环节可以比较轻松,让每个小组分享上午合作时遇到的问题、解决办法和新的发现。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiàwǔ de dì yí ge huánjié kěyǐ bǐjiào qīngsōng, ràng měi ge xiǎozǔ fēnxiǎng shàngwǔ hézuò shí yùdào de wèntí, jiějué bànfǎ hé xīn de fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Phần đầu tiên của buổi chiều có thể nhẹ nhàng hơn, để mỗi nhóm chia sẻ những vấn đề gặp phải, cách giải quyết và những phát hiện mới trong quá trình hợp tác buổi sáng.
芳玲:这样正好可以使用“共同分享,共同进步”这个主题。
Fāng Líng: Zhèyàng zhènghǎo kěyǐ shǐyòng “Gòngtóng fēnxiǎng, gòngtóng jìnbù” zhège zhǔtí.
Phương Linh: Như vậy vừa hay có thể sử dụng chủ đề “Cùng chia sẻ – Cùng tiến bộ”.
丁垂杨:分享的时候是不是每个人都要说一点儿,不能只有组长讲话?
Dīng Chuíyáng: Fēnxiǎng de shíhou shì bú shì měi ge rén dōu yào shuō yìdiǎnr, bù néng zhǐyǒu zǔzhǎng jiǎnghuà?
Đinh Thùy Dương: Khi chia sẻ có phải mỗi người đều nên nói một chút, không thể chỉ có trưởng nhóm phát biểu đúng không anh?
阮明武:最好是这样。可以要求每个人至少说一句自己的感受或者学到的东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo shì zhèyàng. Kěyǐ yāoqiú měi ge rén zhìshǎo shuō yí jù zìjǐ de gǎnshòu huòzhě xué dào de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất là như vậy. Có thể yêu cầu mỗi người ít nhất nói một câu về cảm nhận của mình hoặc điều mình học được.
黎云英:分享活动以后,我们是不是应该安排一个跟实际工作或者以后项目有关的环节?
Lí Yún Yīng: Fēnxiǎng huódòng yǐhòu, wǒmen shì bú shì yīnggāi ānpái yí ge gēn shíjì gōngzuò huòzhě yǐhòu xiàngmù yǒuguān de huánjié?
Lê Vân Anh: Sau hoạt động chia sẻ, có phải chúng ta nên bố trí một phần liên quan đến công việc thực tế hoặc các dự án sau này không anh?
阮明武:对,这个环节非常重要。否则大家可能觉得上午只是玩游戏,跟实际工作没有关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhège huánjié fēicháng zhòngyào. Fǒuzé dàjiā kěnéng juéde shàngwǔ zhǐshì wán yóuxì, gēn shíjì gōngzuò méiyǒu guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phần này rất quan trọng. Nếu không, mọi người có thể cảm thấy buổi sáng chỉ là chơi trò chơi và không liên quan gì đến công việc thực tế.
水仙:我们可以给每个组一个真实的小问题,比如怎么改善部门之间的信息交流。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge zǔ yí ge zhēnshí de xiǎo wèntí, bǐrú zěnme gǎishàn bùmén zhījiān de xìnxī jiāoliú.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể giao cho mỗi nhóm một vấn đề thực tế nhỏ, ví dụ làm thế nào để cải thiện việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận.
芳玲:也可以让大家设计一个以后可以共同完成的小项目。
Fāng Líng: Yě kěyǐ ràng dàjiā shèjì yí ge yǐhòu kěyǐ gòngtóng wánchéng de xiǎo xiàngmù.
Phương Linh: Cũng có thể để mọi người thiết kế một dự án nhỏ mà sau này có thể cùng nhau hoàn thành.
阮明武:很好。这个环节可以使用“连接人与人,连接项目”这个主题。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège huánjié kěyǐ shǐyòng “Liánjiē rén yǔ rén, liánjiē xiàngmù” zhège zhǔtí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần này có thể sử dụng chủ đề “Kết nối con người – Kết nối dự án”.
丁垂杨:每个组讨论以后,可以选一个人介绍他们的项目想法。
Dīng Chuíyáng: Měi ge zǔ tǎolùn yǐhòu, kěyǐ xuǎn yí ge rén jièshào tāmen de xiàngmù xiǎngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mỗi nhóm thảo luận, có thể chọn một người giới thiệu ý tưởng dự án của nhóm mình.
黎云英:其他组也可以提问题或者补充意见,这样交流会更深入。
Lí Yún Yīng: Qítā zǔ yě kěyǐ tí wèntí huòzhě bǔchōng yìjiàn, zhèyàng jiāoliú huì gèng shēnrù.
Lê Vân Anh: Các nhóm khác cũng có thể đặt câu hỏi hoặc bổ sung ý kiến, như vậy việc giao lưu sẽ sâu hơn.
阮明武:对,不过这个环节不能变成正式会议,还是要保持轻松。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò zhège huánjié bù néng biàn chéng zhèngshì huìyì, háishi yào bǎochí qīngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng phần này không được biến thành một cuộc họp chính thức, vẫn phải giữ không khí thoải mái.
水仙:所有主要活动完成以后,就进入总结了吗?
Shuǐ Xiān: Suǒyǒu zhǔyào huódòng wánchéng yǐhòu, jiù jìnrù zǒngjié le ma?
Thủy Tiên: Sau khi tất cả các hoạt động chính hoàn thành thì sẽ bước vào phần tổng kết phải không anh?
阮明武:对。总结环节不需要太长,但是要把一天的内容重新连起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǒngjié huánjié bù xūyào tài cháng, dànshì yào bǎ yì tiān de nèiróng chóngxīn lián qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần tổng kết không cần quá dài nhưng phải kết nối lại toàn bộ nội dung của cả ngày.
芳玲:可以回顾今天完成了哪些活动、大家有什么变化,还可以问大家最大的收获是什么。
Fāng Líng: Kěyǐ huígù jīntiān wánchéng le nǎxiē huódòng, dàjiā yǒu shénme biànhuà, hái kěyǐ wèn dàjiā zuì dà de shōuhuò shì shénme.
Phương Linh: Có thể nhìn lại hôm nay đã hoàn thành những hoạt động nào, mọi người có thay đổi gì và cũng có thể hỏi thu hoạch lớn nhất của mọi người là gì.
阮明武:对。还可以提醒大家把今天形成的信任和合作带回以后的工作中。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái kěyǐ tíxǐng dàjiā bǎ jīntiān xíngchéng de xìnrèn hé hézuò dài huí yǐhòu de gōngzuò zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể nhắc mọi người mang sự tin tưởng và hợp tác hình thành hôm nay trở lại công việc sau này.
丁垂杨:总结以后就是颁奖吗?
Dīng Chuíyáng: Zǒngjié yǐhòu jiùshì bānjiǎng ma?
Đinh Thùy Dương: Sau phần tổng kết sẽ là trao giải phải không anh?
阮明武:对。我们可以给完成挑战比较好的团队发奖,也可以设置一些比较轻松的特别奖。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ gěi wánchéng tiǎozhàn bǐjiào hǎo de tuánduì fā jiǎng, yě kěyǐ shèzhì yìxiē bǐjiào qīngsōng de tèbié jiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể trao giải cho những đội hoàn thành thử thách tốt, đồng thời cũng có thể đặt một số giải đặc biệt mang tính nhẹ nhàng.
黎云英:比如“最佳合作团队”“最佳创意团队”“最佳沟通团队”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “Zuìjiā hézuò tuánduì”, “Zuìjiā chuàngyì tuánduì”, “Zuìjiā gōutōng tuánduì”.
Lê Vân Anh: Ví dụ như “Đội hợp tác tốt nhất”, “Đội sáng tạo tốt nhất”, “Đội giao tiếp tốt nhất”.
水仙:这样就不会只奖励速度最快的队伍,也能鼓励不同方面的表现。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì zhǐ jiǎnglì sùdù zuì kuài de duìwu, yě néng gǔlì bùtóng fāngmiàn de biǎoxiàn.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không chỉ thưởng cho đội nhanh nhất mà còn có thể khuyến khích những mặt thể hiện khác nhau.
阮明武:没错。奖品只是一个形式,真正重要的是让大家感觉到自己的努力被看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jiǎngpǐn zhǐshì yí ge xíngshì, zhēnzhèng zhòngyào de shì ràng dàjiā gǎnjué dào zìjǐ de nǔlì bèi kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giải thưởng chỉ là một hình thức, điều thực sự quan trọng là để mọi người cảm thấy nỗ lực của mình được ghi nhận.
芳玲:颁奖结束以后就拍集体照片吧。
Fāng Líng: Bānjiǎng jiéshù yǐhòu jiù pāi jítǐ zhàopiàn ba.
Phương Linh: Sau khi trao giải xong thì chúng ta chụp ảnh tập thể nhé.
阮明武:对。先拍全体合影,再拍各个小组的照片。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān pāi quántǐ héyǐng, zài pāi gè ge xiǎozǔ de zhàopiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên chụp ảnh tập thể toàn bộ, sau đó chụp ảnh của từng nhóm.
丁垂杨:拍全体照片的时候,大家可以一起说“一起发展”。
Dīng Chuíyáng: Pāi quántǐ zhàopiàn de shíhou, dàjiā kěyǐ yìqǐ shuō “Yìqǐ fāzhǎn”.
Đinh Thùy Dương: Khi chụp ảnh tập thể, mọi người có thể cùng nhau hô “Cùng nhau phát triển”.
黎云英:每个队拍照的时候也可以说自己的队名和口号,这样照片会更有意思。
Lí Yún Yīng: Měi ge duì pāizhào de shíhou yě kěyǐ shuō zìjǐ de duìmíng hé kǒuhào, zhèyàng zhàopiàn huì gèng yǒu yìsi.
Lê Vân Anh: Khi từng đội chụp ảnh cũng có thể hô tên đội và khẩu hiệu của mình, như vậy ảnh sẽ thú vị hơn.
阮明武:很好。拍完照片以后还不能马上走,最后还有收拾现场的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Pāi wán zhàopiàn yǐhòu hái bù néng mǎshàng zǒu, zuìhòu hái yǒu shōushi xiànchǎng de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi chụp ảnh xong vẫn chưa thể lập tức rời đi, cuối cùng còn công việc thu dọn hiện trường.
水仙:每个队都应该负责一部分,不能最后只剩几个工作人员收拾。
Shuǐ Xiān: Měi ge duì dōu yīnggāi fùzé yí bùfen, bù néng zuìhòu zhǐ shèng jǐ ge gōngzuò rényuán shōushi.
Thủy Tiên: Mỗi đội đều nên phụ trách một phần, không thể cuối cùng chỉ còn vài nhân viên thu dọn.
阮明武:对。有人收游戏道具,有人整理桌椅,有人检查垃圾,有人检查设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén shōu yóuxì dàojù, yǒu rén zhěnglǐ zhuōyǐ, yǒu rén jiǎnchá lājī, yǒu rén jiǎnchá shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người thu đạo cụ trò chơi, có người sắp xếp bàn ghế, có người kiểm tra rác và có người kiểm tra thiết bị.
芳玲:吃的东西如果还有剩下,也要检查哪些可以带回去,哪些需要处理。
Fāng Líng: Chī de dōngxi rúguǒ hái yǒu shèngxià, yě yào jiǎnchá nǎxiē kěyǐ dài huíqu, nǎxiē xūyào chǔlǐ.
Phương Linh: Nếu còn đồ ăn thừa thì cũng phải kiểm tra món nào có thể mang về và món nào cần xử lý.
丁垂杨:最后离开以前还要再点一次人数吧?
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu líkāi yǐqián hái yào zài diǎn yí cì rénshù ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi cuối cùng rời đi còn phải kiểm đếm số người thêm một lần nữa đúng không anh?
阮明武:一定要。特别是大家分散自由活动以后,返程以前必须再次确认所有人都已经回来。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Tèbié shì dàjiā fēnsàn zìyóu huódòng yǐhòu, fǎnchéng yǐqián bìxū zàicì quèrèn suǒyǒu rén dōu yǐjīng huílai.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải làm. Đặc biệt sau khi mọi người tản ra hoạt động tự do, trước khi trở về bắt buộc phải xác nhận lại tất cả mọi người đều đã quay lại.
黎云英:设备也要再检查一遍,不能把电脑、充电器或者音响落在现场。
Lí Yún Yīng: Shèbèi yě yào zài jiǎnchá yí biàn, bù néng bǎ diànnǎo, chōngdiànqì huòzhě yīnxiǎng là zài xiànchǎng.
Lê Vân Anh: Thiết bị cũng phải kiểm tra lại một lượt, không thể để quên máy tính, bộ sạc hoặc loa tại hiện trường.
阮明武:对。人员、设备、垃圾和场地全部检查完以后,活动才算真正结束。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rényuán, shèbèi, lājī hé chǎngdì quánbù jiǎnchá wán yǐhòu, huódòng cái suàn zhēnzhèng jiéshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ sau khi kiểm tra xong toàn bộ con người, thiết bị, rác và địa điểm thì hoạt động mới được xem là thực sự kết thúc.
水仙:那我们把整个流程从头到尾再确认一次吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhěnggè liúchéng cóngtóu dàowěi zài quèrèn yí cì ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy xác nhận lại toàn bộ quy trình từ đầu đến cuối một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,大家按照规定时间集中。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, dàjiā ànzhào guīdìng shíjiān jízhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, mọi người tập trung theo đúng thời gian quy định.
丁垂杨:第二,签到和点名,确认正式参加人数。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, qiāndào hé diǎnmíng, quèrèn zhèngshì cānjiā rénshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, đăng ký có mặt và điểm danh, xác nhận số người chính thức tham gia.
黎云英:第三,介绍活动主题、目标、流程和注意事项。
Lí Yún Yīng: Dì sān, jièshào huódòng zhǔtí, mùbiāo, liúchéng hé zhùyì shìxiàng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, giới thiệu chủ đề, mục tiêu, quy trình và những điều cần chú ý của hoạt động.
水仙:第四,进行简单热身,让大家进入活动状态。
Shuǐ Xiān: Dì sì, jìnxíng jiǎndān rèshēn, ràng dàjiā jìnrù huódòng zhuàngtài.
Thủy Tiên: Thứ tư, tiến hành khởi động đơn giản để mọi người bước vào trạng thái hoạt động.
芳玲:第五,安排认识新朋友的交流活动。
Fāng Líng: Dì wǔ, ānpái rènshi xīn péngyou de jiāoliú huódòng.
Phương Linh: Thứ năm, sắp xếp hoạt động giao lưu làm quen với những người bạn mới.
丁垂杨:第六,正式分队、选队长、确定队名和口号。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhèngshì fēnduì, xuǎn duìzhǎng, quèdìng duìmíng hé kǒuhào.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chính thức chia đội, chọn đội trưởng, xác định tên đội và khẩu hiệu.
黎云英:第七,进行第一场团队游戏,重点训练初步合作。
Lí Yún Yīng: Dì qī, jìnxíng dì yī chǎng tuánduì yóuxì, zhòngdiǎn xùnliàn chūbù hézuò.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, tiến hành trò chơi đồng đội đầu tiên, trọng tâm là rèn luyện sự hợp tác ban đầu.
水仙:第八,安排休息、喝水、吃水果和自由聊天。
Shuǐ Xiān: Dì bā, ānpái xiūxi, hē shuǐ, chī shuǐguǒ hé zìyóu liáotiān.
Thủy Tiên: Thứ tám, sắp xếp nghỉ giải lao, uống nước, ăn trái cây và trò chuyện tự do.
芳玲:第九,进行难度更高的团队挑战活动。
Fāng Líng: Dì jiǔ, jìnxíng nándù gèng gāo de tuánduì tiǎozhàn huódòng.
Phương Linh: Thứ chín, tiến hành hoạt động thử thách đội nhóm có độ khó cao hơn.
丁垂杨:第十,安排午饭或者晚饭,让大家边吃边交流。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, ānpái wǔfàn huòzhě wǎnfàn, ràng dàjiā biān chī biān jiāoliú.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, sắp xếp bữa trưa hoặc bữa tối để mọi người vừa ăn vừa giao lưu.
黎云英:第十一,饭后安排自由聊天、散步和休息。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, fànhòu ānpái zìyóu liáotiān, sànbù hé xiūxi.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, sau bữa ăn sắp xếp trò chuyện tự do, đi dạo và nghỉ ngơi.
水仙:第十二,安排小组分享,让每个人谈一谈自己的感受和收获。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, ānpái xiǎozǔ fēnxiǎng, ràng měi ge rén tán yì tán zìjǐ de gǎnshòu hé shōuhuò.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, sắp xếp chia sẻ theo nhóm, để mỗi người nói về cảm nhận và thu hoạch của mình.
芳玲:第十三,安排跟实际工作或者未来项目有关的讨论和任务。
Fāng Líng: Dì shísān, ānpái gēn shíjì gōngzuò huòzhě wèilái xiàngmù yǒuguān de tǎolùn hé rènwu.
Phương Linh: Thứ mười ba, sắp xếp thảo luận và nhiệm vụ liên quan đến công việc thực tế hoặc dự án tương lai.
丁垂杨:第十四,对全天活动进行总结,把游戏和实际工作联系起来。
Dīng Chuíyáng: Dì shísì, duì quántiān huódòng jìnxíng zǒngjié, bǎ yóuxì hé shíjì gōngzuò liánxì qǐlai.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười bốn, tổng kết hoạt động cả ngày, liên hệ trò chơi với công việc thực tế.
黎云英:第十五,给表现优秀的团队颁奖。
Lí Yún Yīng: Dì shíwǔ, gěi biǎoxiàn yōuxiù de tuánduì bānjiǎng.
Lê Vân Anh: Thứ mười lăm, trao giải cho những đội có phần thể hiện tốt.
水仙:第十六,拍全体合影和各组照片。
Shuǐ Xiān: Dì shíliù, pāi quántǐ héyǐng hé gè zǔ zhàopiàn.
Thủy Tiên: Thứ mười sáu, chụp ảnh tập thể toàn bộ và ảnh của từng nhóm.
芳玲:第十七,所有人一起收拾道具、桌椅、设备和垃圾。
Fāng Líng: Dì shíqī, suǒyǒu rén yìqǐ shōushi dàojù, zhuōyǐ, shèbèi hé lājī.
Phương Linh: Thứ mười bảy, tất cả mọi người cùng thu dọn đạo cụ, bàn ghế, thiết bị và rác.
丁垂杨:第十八,最后再次点名、检查物品,然后正式结束活动。
Dīng Chuíyáng: Dì shíbā, zuìhòu zàicì diǎnmíng, jiǎnchá wùpǐn, ránhòu zhèngshì jiéshù huódòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười tám, cuối cùng điểm danh lại, kiểm tra đồ đạc rồi chính thức kết thúc hoạt động.
阮明武:很好。这个流程既有集中活动,也有自由交流;既有游戏,也有跟实际工作相关的内容;既有挑战,也有足够的休息。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège liúchéng jì yǒu jízhōng huódòng, yě yǒu zìyóu jiāoliú; jì yǒu yóuxì, yě yǒu gēn shíjì gōngzuò xiāngguān de nèiróng; jì yǒu tiǎozhàn, yě yǒu zúgòu de xiūxi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quy trình này vừa có hoạt động tập trung, vừa có giao lưu tự do; vừa có trò chơi, vừa có nội dung liên quan đến công việc thực tế; vừa có thử thách, vừa có đủ thời gian nghỉ ngơi.
黎云英:而且从认识新朋友到分队合作,再到共同讨论项目,整个过程是一步一步发展的。
Lí Yún Yīng: Érqiě cóng rènshi xīn péngyou dào fēnduì hézuò, zài dào gòngtóng tǎolùn xiàngmù, zhěnggè guòchéng shì yí bù yí bù fāzhǎn de.
Lê Vân Anh: Hơn nữa từ làm quen bạn mới đến chia đội hợp tác, rồi tới cùng thảo luận dự án, toàn bộ quá trình phát triển từng bước một.
阮明武:对。一个好的整体流程不是简单地把很多活动放在一起,而是让前一个环节为后一个环节做准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge hǎo de zhěngtǐ liúchéng bú shì jiǎndān de bǎ hěn duō huódòng fàng zài yìqǐ, ér shì ràng qián yí ge huánjié wèi hòu yí ge huánjié zuò zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một quy trình tổng thể tốt không phải chỉ đơn giản đặt thật nhiều hoạt động cạnh nhau, mà phải để phần trước chuẩn bị nền tảng cho phần sau.
水仙:先让大家认识,再让大家合作;先做简单任务,再做复杂挑战;最后再把经验带回工作和项目。
Shuǐ Xiān: Xiān ràng dàjiā rènshi, zài ràng dàjiā hézuò; xiān zuò jiǎndān rènwu, zài zuò fùzá tiǎozhàn; zuìhòu zài bǎ jīngyàn dài huí gōngzuò hé xiàngmù.
Thủy Tiên: Trước tiên để mọi người làm quen, sau đó để mọi người hợp tác; trước tiên làm nhiệm vụ đơn giản, sau đó thực hiện thử thách phức tạp; cuối cùng mang kinh nghiệm trở lại công việc và dự án.
阮明武:完全正确。这样这次周末活动就不只是“一天的活动”,而是一个从认识、合作、分享到实际应用的完整过程。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng zhè cì zhōumò huódòng jiù bù zhǐshì “yì tiān de huódòng”, ér shì yí ge cóng rènshi, hézuò, fēnxiǎng dào shíjì yìngyòng de wánzhěng guòchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy hoạt động cuối tuần lần này không chỉ là “một ngày hoạt động”, mà là một quá trình hoàn chỉnh từ làm quen, hợp tác, chia sẻ cho đến ứng dụng thực tế.
第二十七部分:准备破冰活动
Phần 27: Chuẩn bị hoạt động phá băng
阮明武:整体流程已经设计好了,接下来我们要把破冰活动准备得更具体一点儿,因为活动刚开始时大家还没有完全放松。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhěngtǐ liúchéng yǐjīng shèjì hǎo le, jiēxiàlái wǒmen yào bǎ pòbīng huódòng zhǔnbèi de gèng jùtǐ yìdiǎnr, yīnwèi huódòng gāng kāishǐ shí dàjiā hái méiyǒu wánquán fàngsōng.
Nguyễn Minh Vũ: Quy trình tổng thể đã được thiết kế xong, tiếp theo chúng ta phải chuẩn bị hoạt động phá băng cụ thể hơn một chút, bởi vì khi hoạt động vừa bắt đầu thì mọi người vẫn chưa hoàn toàn thoải mái.
丁垂杨:明武哥,破冰活动最重要的目的就是让原来不太熟的人尽快开始说话,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, pòbīng huódòng zuì zhòngyào de mùdì jiùshì ràng yuánlái bú tài shú de rén jǐnkuài kāishǐ shuōhuà, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mục đích quan trọng nhất của hoạt động phá băng chính là giúp những người vốn chưa quen nhau nhanh chóng bắt đầu trò chuyện, đúng không anh?
阮明武:对。破冰不能只是为了热闹,而是要降低陌生感,让大家愿意主动认识别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng bù néng zhǐshì wèile rènào, ér shì yào jiàngdī mòshēnggǎn, ràng dàjiā yuànyì zhǔdòng rènshi biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phá băng không thể chỉ nhằm tạo không khí náo nhiệt, mà phải giảm cảm giác xa lạ và khiến mọi người sẵn sàng chủ động làm quen với người khác.
黎云英:那第一个活动可以从自我介绍开始,不过普通的自我介绍可能有点儿无聊。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí ge huódòng kěyǐ cóng zìwǒ jièshào kāishǐ, búguò pǔtōng de zìwǒ jièshào kěnéng yǒudiǎnr wúliáo.
Lê Vân Anh: Vậy hoạt động đầu tiên có thể bắt đầu bằng giới thiệu bản thân, nhưng cách giới thiệu thông thường có thể hơi nhàm chán.
水仙:我们可以让每个人用一个比较有意思的方式介绍自己,不只是说姓名和部门。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén yòng yí ge bǐjiào yǒuyìsi de fāngshì jièshào zìjǐ, bù zhǐshì shuō xìngmíng hé bùmén.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể để mỗi người giới thiệu bản thân theo một cách thú vị hơn, không chỉ nói tên và bộ phận.
芳玲:比如可以说:“我是芳玲,如果用一种水果介绍自己,我觉得自己像橙子,因为我喜欢热闹,也比较有活力。”
Fāng Líng: Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒ shì Fāng Líng, rúguǒ yòng yì zhǒng shuǐguǒ jièshào zìjǐ, wǒ juéde zìjǐ xiàng chéngzi, yīnwèi wǒ xǐhuan rènào, yě bǐjiào yǒu huólì.”
Phương Linh: Ví dụ có thể nói: “Em là Phương Linh, nếu dùng một loại trái cây để giới thiệu bản thân thì em thấy mình giống quả cam, vì em thích không khí sôi nổi và cũng khá năng động.”
丁垂杨:也可以用一种颜色、一种动物或者一首歌来介绍自己的性格。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ yòng yì zhǒng yánsè, yì zhǒng dòngwù huòzhě yì shǒu gē lái jièshào zìjǐ de xìnggé.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể dùng một màu sắc, một loài động vật hoặc một bài hát để giới thiệu tính cách của mình.
阮明武:很好。这样介绍会比简单地说“我叫什么、在哪里工作”更容易让别人记住。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jièshào huì bǐ jiǎndān de shuō “wǒ jiào shénme, zài nǎlǐ gōngzuò” gèng róngyì ràng biérén jìzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách giới thiệu như vậy sẽ dễ khiến người khác nhớ hơn so với chỉ đơn giản nói “tôi tên gì, làm việc ở đâu”.
黎云英:介绍完基本情况以后,还可以让每个人分享一件很少有人知道的事情。
Lí Yún Yīng: Jièshào wán jīběn qíngkuàng yǐhòu, hái kěyǐ ràng měi ge rén fēnxiǎng yí jiàn hěn shǎo yǒu rén zhīdào de shìqing.
Lê Vân Anh: Sau khi giới thiệu xong thông tin cơ bản, còn có thể để mỗi người chia sẻ một điều mà rất ít người biết về mình.
水仙:比如小时候学过什么、会做什么特别的事情,或者有什么比较特别的兴趣。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiǎoshíhou xué guo shénme, huì zuò shénme tèbié de shìqing, huòzhě yǒu shénme bǐjiào tèbié de xìngqù.
Thủy Tiên: Ví dụ hồi nhỏ từng học gì, biết làm điều gì đặc biệt hoặc có sở thích nào tương đối đặc biệt.
芳玲:我可以说一个很少有人知道的事情:我小时候学过两年画画,但是后来没有继续学。
Fāng Líng: Wǒ kěyǐ shuō yí ge hěn shǎo yǒu rén zhīdào de shìqing: wǒ xiǎoshíhou xué guo liǎng nián huàhuà, dànshì hòulái méiyǒu jìxù xué.
Phương Linh: Em có thể nói một điều mà rất ít người biết: hồi nhỏ em từng học vẽ hai năm, nhưng sau đó không học tiếp nữa.
丁垂杨:这个很好,因为别人以后看到你负责画画或者设计,就会马上想到这件事。
Dīng Chuíyáng: Zhège hěn hǎo, yīnwèi biérén yǐhòu kàndào nǐ fùzé huàhuà huòzhě shèjì, jiù huì mǎshàng xiǎngdào zhè jiàn shì.
Đinh Thùy Dương: Cái này rất hay, vì sau này khi người khác thấy em phụ trách vẽ hoặc thiết kế thì sẽ lập tức nhớ tới chuyện này.
阮明武:不过这一项要强调自愿分享,不要要求大家说自己不想公开的事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò zhè yí xiàng yào qiángdiào zìyuàn fēnxiǎng, bú yào yāoqiú dàjiā shuō zìjǐ bù xiǎng gōngkāi de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên phần này phải nhấn mạnh việc chia sẻ tự nguyện, không được yêu cầu mọi người nói những điều họ không muốn công khai.
黎云英:对,可以分享轻松、有趣、没有压力的内容。
Lí Yún Yīng: Duì, kěyǐ fēnxiǎng qīngsōng, yǒuqù, méiyǒu yālì de nèiróng.
Lê Vân Anh: Đúng, có thể chia sẻ những nội dung nhẹ nhàng, thú vị và không gây áp lực.
水仙:第二个小游戏可以让大家猜同伴的兴趣。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge xiǎo yóuxì kěyǐ ràng dàjiā cāi tóngbàn de xìngqù.
Thủy Tiên: Trò chơi nhỏ thứ hai có thể để mọi người đoán sở thích của đồng đội.
阮明武:具体怎么玩?
Ruǎn Míng Wǔ: Jùtǐ zěnme wán?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể chơi như thế nào?
水仙:比如每个人先写下自己最喜欢的三件事,不写名字,然后把纸放在一起,让其他人猜是谁写的。
Shuǐ Xiān: Bǐrú měi ge rén xiān xiě xià zìjǐ zuì xǐhuan de sān jiàn shì, bù xiě míngzi, ránhòu bǎ zhǐ fàng zài yìqǐ, ràng qítā rén cāi shì shéi xiě de.
Thủy Tiên: Ví dụ mỗi người trước tiên viết ra ba điều mình thích nhất, không ghi tên, sau đó để các tờ giấy chung lại và cho những người khác đoán xem ai đã viết.
芳玲:这样大家会发现,有些人的兴趣跟自己想象的完全不一样。
Fāng Líng: Zhèyàng dàjiā huì fāxiàn, yǒuxiē rén de xìngqù gēn zìjǐ xiǎngxiàng de wánquán bù yíyàng.
Phương Linh: Như vậy mọi người sẽ phát hiện sở thích của một số người hoàn toàn khác với điều mình tưởng tượng.
丁垂杨:也可能发现原来两个平时不怎么说话的人都喜欢跑步或者摄影。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng fāxiàn yuánlái liǎng ge píngshí bù zěnme shuōhuà de rén dōu xǐhuan pǎobù huòzhě shèyǐng.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể phát hiện ra hai người bình thường ít nói chuyện với nhau hóa ra đều thích chạy bộ hoặc chụp ảnh.
阮明武:这就可以自然地进入下一个活动——找有共同点的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù kěyǐ zìrán de jìnrù xià yí ge huódòng —— zhǎo yǒu gòngtóngdiǎn de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể tự nhiên chuyển sang hoạt động tiếp theo — tìm người có điểm chung.
黎云英:我们可以给每个人一张卡片,上面写几个任务,比如“找一个跟你喜欢同一种运动的人”。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge rén yì zhāng kǎpiàn, shàngmian xiě jǐ ge rènwu, bǐrú “zhǎo yí ge gēn nǐ xǐhuan tóng yì zhǒng yùndòng de rén”.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể phát cho mỗi người một tấm thẻ, trên đó ghi vài nhiệm vụ, ví dụ “tìm một người thích cùng một môn thể thao với bạn”.
水仙:还可以写“找一个跟你去过同一个地方的人”或者“找一个跟你喜欢同一种食物的人”。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ xiě “zhǎo yí ge gēn nǐ qù guo tóng yí ge dìfang de rén” huòzhě “zhǎo yí ge gēn nǐ xǐhuan tóng yì zhǒng shíwù de rén”.
Thủy Tiên: Cũng có thể viết “tìm một người đã từng đến cùng một nơi với bạn” hoặc “tìm một người thích cùng một loại thức ăn với bạn”.
芳玲:我觉得还可以加一个“找一个跟你有同一个工作习惯的人”。
Fāng Líng: Wǒ juéde hái kěyǐ jiā yí ge “zhǎo yí ge gēn nǐ yǒu tóng yí ge gōngzuò xíguàn de rén”.
Phương Linh: Em thấy còn có thể thêm một nhiệm vụ “tìm một người có cùng một thói quen làm việc với bạn”.
阮明武:很好。这样既有生活方面的共同点,也有工作方面的共同点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jì yǒu shēnghuó fāngmiàn de gòngtóngdiǎn, yě yǒu gōngzuò fāngmiàn de gòngtóngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vừa có điểm chung về cuộc sống, vừa có điểm chung về công việc.
丁垂杨:而且规则可以规定同一个人不能连续回答三个问题,这样大家就必须去找更多不同的人。
Dīng Chuíyáng: Érqiě guīzé kěyǐ guīdìng tóng yí ge rén bù néng liánxù huídá sān ge wèntí, zhèyàng dàjiā jiù bìxū qù zhǎo gèng duō bùtóng de rén.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa luật chơi có thể quy định cùng một người không được trả lời liên tiếp ba câu hỏi, như vậy mọi người bắt buộc phải đi tìm nhiều người khác nhau hơn.
阮明武:这个规定很好,可以避免熟悉的人一直站在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège guīdìng hěn hǎo, kěyǐ bìmiǎn shúxī de rén yìzhí zhàn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Quy định này rất hay, có thể tránh việc những người quen cứ đứng với nhau.
黎云英:找共同点以后,我们是不是可以安排两个人一组聊天?
Lí Yún Yīng: Zhǎo gòngtóngdiǎn yǐhòu, wǒmen shì bú shì kěyǐ ānpái liǎng ge rén yì zǔ liáotiān?
Lê Vân Anh: Sau khi tìm điểm chung, chúng ta có thể sắp xếp hai người thành một cặp để trò chuyện không anh?
阮明武:可以,而且最好让原来不熟悉的人配对。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě zuìhǎo ràng yuánlái bù shúxī de rén pèiduì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa tốt nhất nên ghép cặp những người vốn chưa quen nhau.
水仙:每一对可以聊五到八分钟,先从简单的问题开始。
Shuǐ Xiān: Měi yí duì kěyǐ liáo wǔ dào bā fēnzhōng, xiān cóng jiǎndān de wèntí kāishǐ.
Thủy Tiên: Mỗi cặp có thể trò chuyện từ 5 đến 8 phút, bắt đầu từ những câu hỏi đơn giản.
芳玲:比如“你平时周末喜欢做什么”“你最近学到了什么新东西”“你最想参加什么样的团队活动”。
Fāng Líng: Bǐrú “nǐ píngshí zhōumò xǐhuan zuò shénme”, “nǐ zuìjìn xué dào le shénme xīn dōngxi”, “nǐ zuì xiǎng cānjiā shénme yàng de tuánduì huódòng”.
Phương Linh: Ví dụ “Cuối tuần bình thường bạn thích làm gì?”, “Gần đây bạn học được điều gì mới?”, “Bạn muốn tham gia hoạt động đội nhóm như thế nào nhất?”.
丁垂杨:聊完以后可以交换搭档,再跟第二个人聊。
Dīng Chuíyáng: Liáo wán yǐhòu kěyǐ jiāohuàn dādàng, zài gēn dì èr ge rén liáo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trò chuyện xong có thể đổi bạn đồng hành rồi tiếp tục nói chuyện với người thứ hai.
阮明武:对。这样十几分钟以后,一个人至少可以认识两三个原来不熟的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng shí jǐ fēnzhōng yǐhòu, yí ge rén zhìshǎo kěyǐ rènshi liǎng sān ge yuánlái bù shú de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy sau hơn mười phút, mỗi người ít nhất có thể làm quen với hai ba người vốn chưa thân.
黎云英:配对聊天以后,可以进一步做交叉采访。
Lí Yún Yīng: Pèiduì liáotiān yǐhòu, kěyǐ jìnyíbù zuò jiāochā cǎifǎng.
Lê Vân Anh: Sau phần trò chuyện theo cặp, có thể tiến thêm một bước là phỏng vấn chéo.
水仙:交叉采访是不是一个人问问题,另一个人回答,然后再交换?
Shuǐ Xiān: Jiāochā cǎifǎng shì bú shì yí ge rén wèn wèntí, lìng yí ge rén huídá, ránhòu zài jiāohuàn?
Thủy Tiên: Phỏng vấn chéo có phải là một người đặt câu hỏi, người kia trả lời rồi sau đó đổi lại không anh?
阮明武:对。每个人可以准备三到五个问题,采访自己的搭档。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge rén kěyǐ zhǔnbèi sān dào wǔ ge wèntí, cǎifǎng zìjǐ de dādàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi người có thể chuẩn bị từ ba đến năm câu hỏi để phỏng vấn bạn đồng hành của mình.
丁垂杨:问题可以包括兴趣、工作习惯、擅长的事情和参加活动的期待。
Dīng Chuíyáng: Wèntí kěyǐ bāokuò xìngqù, gōngzuò xíguàn, shàncháng de shìqing hé cānjiā huódòng de qīdài.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi có thể bao gồm sở thích, thói quen làm việc, điều mình giỏi và kỳ vọng khi tham gia hoạt động.
芳玲:还可以问:“如果团队遇到问题,你通常喜欢先分析,还是先行动?”
Fāng Líng: Hái kěyǐ wèn: “Rúguǒ tuánduì yùdào wèntí, nǐ tōngcháng xǐhuan xiān fēnxī, háishi xiān xíngdòng?”
Phương Linh: Cũng có thể hỏi: “Nếu đội nhóm gặp vấn đề, bạn thường thích phân tích trước hay hành động trước?”
阮明武:这个问题很好,可以帮助大家了解彼此的工作风格。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo, kěyǐ bāngzhù dàjiā liǎojiě bǐcǐ de gōngzuò fēnggé.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay, có thể giúp mọi người hiểu phong cách làm việc của nhau.
黎云英:采访结束以后,就让每个人介绍自己旁边的人,对吗?
Lí Yún Yīng: Cǎifǎng jiéshù yǐhòu, jiù ràng měi ge rén jièshào zìjǐ pángbiān de rén, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi phỏng vấn kết thúc thì để mỗi người giới thiệu người bên cạnh mình, đúng không anh?
阮明武:对。不过不是介绍自己,而是介绍刚才采访的搭档。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bú shì jièshào zìjǐ, ér shì jièshào gāngcái cǎifǎng de dādàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không phải giới thiệu bản thân mà là giới thiệu người bạn vừa được mình phỏng vấn.
水仙:这样每个人就必须认真听,因为后面要替对方介绍。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge rén jiù bìxū rènzhēn tīng, yīnwèi hòumiàn yào tì duìfāng jièshào.
Thủy Tiên: Như vậy mỗi người bắt buộc phải chăm chú lắng nghe, bởi vì phía sau phải giới thiệu thay cho đối phương.
丁垂杨:比如我可以说:“这是云英,她喜欢摄影,工作的时候比较细心,而且希望这次活动能认识不同部门的人。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Zhè shì Yún Yīng, tā xǐhuan shèyǐng, gōngzuò de shíhou bǐjiào xìxīn, érqiě xīwàng zhè cì huódòng néng rènshi bùtóng bùmén de rén.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ em có thể nói: “Đây là Vân Anh, cô ấy thích chụp ảnh, khi làm việc khá cẩn thận và hy vọng hoạt động lần này có thể làm quen với những người thuộc các bộ phận khác nhau.”
黎云英:然后我再介绍垂杨,这样每个人都会被别人介绍一次。
Lí Yún Yīng: Ránhòu wǒ zài jièshào Chuíyáng, zhèyàng měi ge rén dōu huì bèi biérén jièshào yí cì.
Lê Vân Anh: Sau đó em lại giới thiệu Thùy Dương, như vậy mỗi người đều sẽ được người khác giới thiệu một lần.
阮明武:很好。这种方式比自己介绍自己更容易形成交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè zhǒng fāngshì bǐ zìjǐ jièshào zìjǐ gèng róngyì xíngchéng jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách này dễ tạo ra sự giao lưu hơn so với mỗi người tự giới thiệu mình.
芳玲:明武哥,人数比较多的话,我们还可以加一个记名字的游戏。
Fāng Líng: Míngwǔ gē, rénshù bǐjiào duō de huà, wǒmen hái kěyǐ jiā yí ge jì míngzi de yóuxì.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu số người tương đối đông thì chúng ta còn có thể thêm một trò chơi nhớ tên.
阮明武:可以,你有什么规则?
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, nǐ yǒu shénme guīzé?
Nguyễn Minh Vũ: Được, em có luật chơi như thế nào?
芳玲:大家站成一个圈。第一个人说自己的名字,第二个人先说第一个人的名字,再说自己的名字。
Fāng Líng: Dàjiā zhàn chéng yí ge quān. Dì yí ge rén shuō zìjǐ de míngzi, dì èr ge rén xiān shuō dì yí ge rén de míngzi, zài shuō zìjǐ de míngzi.
Phương Linh: Mọi người đứng thành một vòng tròn. Người thứ nhất nói tên mình, người thứ hai nói tên của người thứ nhất trước rồi mới nói tên mình.
水仙:第三个人就要说前面两个人的名字,再说自己的名字。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge rén jiù yào shuō qiánmiàn liǎng ge rén de míngzi, zài shuō zìjǐ de míngzi.
Thủy Tiên: Người thứ ba phải nói tên của hai người phía trước rồi mới nói tên của mình.
丁垂杨:越到后面越难,最后一个人可能要记住一大串名字。
Dīng Chuíyáng: Yuè dào hòumiàn yuè nán, zuìhòu yí ge rén kěnéng yào jìzhù yí dà chuàn míngzi.
Đinh Thùy Dương: Càng về sau càng khó, người cuối cùng có thể phải nhớ cả một chuỗi dài tên.
阮明武:这个游戏很适合人数不太多的时候。如果有三十个人,可以分成几个小组进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yóuxì hěn shìhé rénshù bú tài duō de shíhou. Rúguǒ yǒu sānshí ge rén, kěyǐ fēn chéng jǐ ge xiǎozǔ jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi này rất phù hợp khi số người không quá đông. Nếu có 30 người thì có thể chia thành vài nhóm nhỏ để thực hiện.
黎云英:还可以让每个人在名字前面加一个特点,比如“喜欢咖啡的云英”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ ràng měi ge rén zài míngzi qiánmian jiā yí ge tèdiǎn, bǐrú “xǐhuan kāfēi de Yún Yīng”.
Lê Vân Anh: Cũng có thể để mỗi người thêm một đặc điểm trước tên, ví dụ “Vân Anh thích cà phê”.
水仙:或者“喜欢跑步的垂杨”“爱拍照的芳玲”,这样可能更容易记。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “xǐhuan pǎobù de Chuíyáng”, “ài pāizhào de Fāng Líng”, zhèyàng kěnéng gèng róngyì jì.
Thủy Tiên: Hoặc “Thùy Dương thích chạy bộ”, “Phương Linh thích chụp ảnh”, như vậy có thể dễ nhớ hơn.
阮明武:很好,名字和特点连在一起,更容易形成记忆。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, míngzi hé tèdiǎn lián zài yìqǐ, gèng róngyì xíngchéng jìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, tên và đặc điểm được gắn với nhau sẽ dễ hình thành trí nhớ hơn.
丁垂杨:我还想加入“三个事实,一个假的”这个游戏。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xiǎng jiārù “sān ge shìshí, yí ge jiǎ de” zhège yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Em còn muốn thêm trò chơi “ba sự thật, một điều giả”.
芳玲:这个怎么玩?
Fāng Líng: Zhège zěnme wán?
Phương Linh: Trò này chơi như thế nào?
丁垂杨:每个人说四句话,其中三句话是真的,一句话是假的,让其他人猜哪一句是假的。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén shuō sì jù huà, qízhōng sān jù huà shì zhēn de, yí jù huà shì jiǎ de, ràng qítā rén cāi nǎ yí jù shì jiǎ de.
Đinh Thùy Dương: Mỗi người nói bốn câu, trong đó ba câu là thật và một câu là giả, để những người khác đoán câu nào là giả.
水仙:这个应该会很有意思,因为大家必须观察和判断。
Shuǐ Xiān: Zhège yīnggāi huì hěn yǒuyìsi, yīnwèi dàjiā bìxū guānchá hé pànduàn.
Thủy Tiên: Trò này chắc sẽ rất thú vị, bởi vì mọi người phải quan sát và phán đoán.
黎云英:而且别人会通过那三件真的事情了解你更多。
Lí Yún Yīng: Érqiě biérén huì tōngguò nà sān jiàn zhēn de shìqing liǎojiě nǐ gèng duō.
Lê Vân Anh: Hơn nữa người khác sẽ hiểu bạn nhiều hơn thông qua ba điều có thật đó.
阮明武:这个游戏很好,不过每个人说的事情最好简单、健康、有趣,不要涉及太私人的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yóuxì hěn hǎo, búguò měi ge rén shuō de shìqing zuìhǎo jiǎndān, jiànkāng, yǒuqù, bú yào shèjí tài sīrén de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi này rất hay, nhưng những điều mỗi người nói tốt nhất nên đơn giản, lành mạnh, thú vị và không liên quan đến nội dung quá riêng tư.
芳玲:比如我可以说:“我会游泳,我喜欢辣的,我去过三个国家,我从来不喝咖啡。”
Fāng Líng: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ huì yóuyǒng, wǒ xǐhuan là de, wǒ qù guo sān ge guójiā, wǒ cónglái bù hē kāfēi.”
Phương Linh: Ví dụ em có thể nói: “Em biết bơi, em thích đồ cay, em đã từng đến ba quốc gia, em chưa bao giờ uống cà phê.”
丁垂杨:然后我们猜哪一句是假的。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu wǒmen cāi nǎ yí jù shì jiǎ de.
Đinh Thùy Dương: Sau đó chúng ta đoán xem câu nào là giả.
阮明武:对。猜完以后本人再公布答案,并简单解释一下。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Cāi wán yǐhòu běnrén zài gōngbù dá’àn, bìng jiǎndān jiěshì yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi mọi người đoán xong, chính người đó sẽ công bố đáp án và giải thích ngắn gọn.
黎云英:最后还可以安排一个快速问答游戏,让整个气氛再热起来。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái kěyǐ ānpái yí ge kuàisù wèndá yóuxì, ràng zhěnggè qìfēn zài rè qǐlai.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn có thể bố trí một trò hỏi đáp nhanh để không khí sôi nổi trở lại.
水仙:快速问答是不是要求大家不能想太久,听到问题就马上回答?
Shuǐ Xiān: Kuàisù wèndá shì bú shì yāoqiú dàjiā bù néng xiǎng tài jiǔ, tīngdào wèntí jiù mǎshàng huídá?
Thủy Tiên: Hỏi đáp nhanh có phải là yêu cầu mọi người không được suy nghĩ quá lâu, nghe câu hỏi là trả lời ngay không anh?
阮明武:对。每个问题可以只给五秒钟或者十秒钟回答。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge wèntí kěyǐ zhǐ gěi wǔ miǎozhōng huòzhě shí miǎozhōng huídá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi câu hỏi có thể chỉ cho 5 giây hoặc 10 giây để trả lời.
芳玲:问题要简单一点儿,比如“咖啡还是茶”“海边还是山区”“早起还是晚睡”。
Fāng Líng: Wèntí yào jiǎndān yìdiǎnr, bǐrú “kāfēi háishi chá”, “hǎibiān háishi shānqū”, “zǎoqǐ háishi wǎnshuì”.
Phương Linh: Câu hỏi nên đơn giản một chút, ví dụ “cà phê hay trà”, “biển hay miền núi”, “dậy sớm hay ngủ muộn”.
丁垂杨:还可以问“一个人工作还是团队合作”“计划以后再做还是先做再调整”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ wèn “yí ge rén gōngzuò háishi tuánduì hézuò”, “jìhuà yǐhòu zài zuò háishi xiān zuò zài tiáozhěng”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi “làm việc một mình hay hợp tác đội nhóm”, “lập kế hoạch xong mới làm hay làm trước rồi điều chỉnh”.
黎云英:这样的问题虽然简单,但是也能看出一些人的习惯和性格。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng de wèntí suīrán jiǎndān, dànshì yě néng kànchū yìxiē rén de xíguàn hé xìnggé.
Lê Vân Anh: Những câu hỏi như vậy tuy đơn giản nhưng cũng có thể giúp nhìn ra một số thói quen và tính cách của mọi người.
阮明武:对,而且不要判断谁的答案对、谁的答案错。这个环节的目的只是了解差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě bú yào pànduàn shéi de dá’àn duì, shéi de dá’àn cuò. Zhège huánjié de mùdì zhǐshì liǎojiě chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa không nên phán xét câu trả lời của ai đúng hay sai. Mục đích của phần này chỉ là hiểu sự khác biệt.
水仙:如果发现两个人连续好几个问题都选一样的答案,就可以让他们互相认识一下。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāxiàn liǎng ge rén liánxù hǎo jǐ ge wèntí dōu xuǎn yíyàng de dá’àn, jiù kěyǐ ràng tāmen hùxiāng rènshi yíxià.
Thủy Tiên: Nếu phát hiện hai người liên tiếp có nhiều câu cùng chọn giống nhau thì có thể để họ làm quen với nhau.
阮明武:很好。这样快速问答也能继续帮助大家找共同点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng kuàisù wèndá yě néng jìxù bāngzhù dàjiā zhǎo gòngtóngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phần hỏi đáp nhanh cũng tiếp tục giúp mọi người tìm điểm chung.
丁垂杨:不过这些破冰游戏如果全部都做,会不会太多?
Dīng Chuíyáng: Búguò zhèxiē pòbīng yóuxì rúguǒ quánbù dōu zuò, huì bú huì tài duō?
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu làm tất cả những trò phá băng này thì có quá nhiều không anh?
阮明武:所以不能一次全部使用。我们应该根据人数和时间选择三到四个主要活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng yí cì quánbù shǐyòng. Wǒmen yīnggāi gēnjù rénshù hé shíjiān xuǎnzé sān dào sì ge zhǔyào huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể sử dụng tất cả trong một lần. Chúng ta nên dựa vào số người và thời gian để chọn từ ba đến bốn hoạt động chính.
黎云英:如果是三十个人,我建议先做有趣的自我介绍,再做找共同点,然后配对采访,最后做一个快速问答。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì sānshí ge rén, wǒ jiànyì xiān zuò yǒuqù de zìwǒ jièshào, zài zuò zhǎo gòngtóngdiǎn, ránhòu pèiduì cǎifǎng, zuìhòu zuò yí ge kuàisù wèndá.
Lê Vân Anh: Nếu có 30 người, em đề nghị trước tiên giới thiệu bản thân theo cách thú vị, sau đó tìm điểm chung, rồi phỏng vấn theo cặp, cuối cùng làm một trò hỏi đáp nhanh.
水仙:“三个事实,一个假的”可以放到下午自由交流的时候,想参加的人再一起玩。
Shuǐ Xiān: “Sān ge shìshí, yí ge jiǎ de” kěyǐ fàng dào xiàwǔ zìyóu jiāoliú de shíhou, xiǎng cānjiā de rén zài yìqǐ wán.
Thủy Tiên: Trò “ba sự thật, một điều giả” có thể để vào lúc giao lưu tự do buổi chiều, những người muốn tham gia thì chơi cùng nhau.
芳玲:记名字的游戏可以根据实际情况决定。如果大家本来就认识很多人,就不用花太长时间。
Fāng Líng: Jì míngzi de yóuxì kěyǐ gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng. Rúguǒ dàjiā běnlái jiù rènshi hěn duō rén, jiù bú yòng huā tài cháng shíjiān.
Phương Linh: Trò nhớ tên có thể quyết định dựa trên tình hình thực tế. Nếu mọi người vốn đã quen khá nhiều người thì không cần dành quá nhiều thời gian.
阮明武:对。破冰活动要灵活,不能为了完成游戏而完成游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng huódòng yào línghuó, bù néng wèile wánchéng yóuxì ér wánchéng yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động phá băng phải linh hoạt, không thể chỉ hoàn thành trò chơi vì mục đích hoàn thành trò chơi.
丁垂杨:我们还应该规定每个活动大概需要多少时间吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yīnggāi guīdìng měi ge huódòng dàgài xūyào duōshao shíjiān ba?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta cũng nên quy định mỗi hoạt động cần khoảng bao nhiêu thời gian đúng không anh?
阮明武:对。自我介绍控制在十五分钟左右,找共同点大约十五分钟,配对采访十五到二十分钟,快速问答十分钟左右。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zìwǒ jièshào kòngzhì zài shíwǔ fēnzhōng zuǒyòu, zhǎo gòngtóngdiǎn dàyuē shíwǔ fēnzhōng, pèiduì cǎifǎng shíwǔ dào èrshí fēnzhōng, kuàisù wèndá shí fēnzhōng zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần giới thiệu bản thân khống chế khoảng 15 phút, tìm điểm chung khoảng 15 phút, phỏng vấn theo cặp từ 15 đến 20 phút và hỏi đáp nhanh khoảng 10 phút.
黎云英:这样整个破冰部分大概一个小时,但中间可以根据现场情况缩短。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zhěnggè pòbīng bùfen dàgài yí ge xiǎoshí, dànshì zhōngjiān kěyǐ gēnjù xiànchǎng qíngkuàng suōduǎn.
Lê Vân Anh: Như vậy toàn bộ phần phá băng khoảng một tiếng, nhưng trong quá trình thực hiện có thể rút ngắn tùy theo tình hình tại chỗ.
阮明武:对。如果大家已经很快熟起来,就没有必要继续做太多破冰游戏,可以早点进入团队活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ dàjiā yǐjīng hěn kuài shú qǐlai, jiù méiyǒu bìyào jìxù zuò tài duō pòbīng yóuxì, kěyǐ zǎodiǎnr jìnrù tuánduì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mọi người đã nhanh chóng trở nên quen thuộc thì không cần tiếp tục quá nhiều trò phá băng, có thể sớm chuyển sang hoạt động đội nhóm.
水仙:主持人也要注意那些一直不说话的人吧?
Shuǐ Xiān: Zhǔchírén yě yào zhùyì nàxiē yìzhí bù shuōhuà de rén ba?
Thủy Tiên: Người dẫn chương trình cũng phải chú ý những người cứ im lặng từ đầu đúng không anh?
阮明武:当然。不过不要突然点名让他们在所有人面前说很长的话,可以先让他们参加两个人或者小组里的交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Búguò bú yào tūrán diǎnmíng ràng tāmen zài suǒyǒu rén miànqián shuō hěn cháng de huà, kěyǐ xiān ràng tāmen cānjiā liǎng ge rén huòzhě xiǎozǔ lǐ de jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nhưng không nên đột nhiên gọi tên họ và bắt nói dài trước tất cả mọi người, có thể để họ tham gia giao tiếp theo cặp hoặc trong nhóm nhỏ trước.
芳玲:这样压力比较小,也更容易慢慢参与进来。
Fāng Líng: Zhèyàng yālì bǐjiào xiǎo, yě gèng róngyì mànmàn cānyù jìnlai.
Phương Linh: Như vậy áp lực sẽ nhỏ hơn và họ cũng dễ dần dần tham gia vào hơn.
丁垂杨:相反,如果有人特别喜欢说话,也要提醒他给别人留机会。
Dīng Chuíyáng: Xiāngfǎn, rúguǒ yǒu rén tèbié xǐhuan shuōhuà, yě yào tíxǐng tā gěi biérén liú jīhuì.
Đinh Thùy Dương: Ngược lại, nếu có người đặc biệt thích nói thì cũng phải nhắc họ để lại cơ hội cho những người khác.
阮明武:对。破冰不是让最会说话的人一直说,而是让尽可能多的人都开始交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng bú shì ràng zuì huì shuōhuà de rén yìzhí shuō, ér shì ràng jǐn kěnéng duō de rén dōu kāishǐ jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phá băng không phải để người nói giỏi nhất cứ nói mãi, mà là để càng nhiều người càng tốt đều bắt đầu giao tiếp.
黎云英:那我们可以把破冰活动的顺序再确定一下。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ pòbīng huódòng de shùnxù zài quèdìng yíxià.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể xác định lại thứ tự các hoạt động phá băng.
阮明武:好。第一,进行有趣的自我介绍,每个人除了姓名以外,还要用一个特点介绍自己。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, jìnxíng yǒuqù de zìwǒ jièshào, měi ge rén chúle xìngmíng yǐwài, hái yào yòng yí ge tèdiǎn jièshào zìjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, tiến hành giới thiệu bản thân theo cách thú vị, ngoài tên ra mỗi người còn phải dùng một đặc điểm để giới thiệu mình.
丁垂杨:第二,每个人自愿分享一件平时很少有人知道的小事。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, měi ge rén zìyuàn fēnxiǎng yí jiàn píngshí hěn shǎo yǒu rén zhīdào de xiǎoshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, mỗi người tự nguyện chia sẻ một chuyện nhỏ mà bình thường rất ít người biết.
黎云英:第三,通过猜兴趣和找共同点,让大家主动去跟不同的人说话。
Lí Yún Yīng: Dì sān, tōngguò cāi xìngqù hé zhǎo gòngtóngdiǎn, ràng dàjiā zhǔdòng qù gēn bùtóng de rén shuōhuà.
Lê Vân Anh: Thứ ba, thông qua đoán sở thích và tìm điểm chung để mọi người chủ động nói chuyện với những người khác nhau.
水仙:第四,进行两人配对聊天和交叉采访。
Shuǐ Xiān: Dì sì, jìnxíng liǎng rén pèiduì liáotiān hé jiāochā cǎifǎng.
Thủy Tiên: Thứ tư, tiến hành trò chuyện theo cặp và phỏng vấn chéo.
芳玲:第五,让每个人介绍自己的搭档或者身边的人。
Fāng Líng: Dì wǔ, ràng měi ge rén jièshào zìjǐ de dādàng huòzhě shēnbiān de rén.
Phương Linh: Thứ năm, để mỗi người giới thiệu bạn đồng hành hoặc người bên cạnh mình.
丁垂杨:第六,根据人数决定要不要玩记名字的游戏。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, gēnjù rénshù juédìng yào bu yào wán jì míngzi de yóuxì.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, dựa vào số người để quyết định có chơi trò nhớ tên hay không.
黎云英:第七,“三个事实,一个假的”可以作为备用游戏或者自由交流时的小游戏。
Lí Yún Yīng: Dì qī, “Sān ge shìshí, yí ge jiǎ de” kěyǐ zuòwéi bèiyòng yóuxì huòzhě zìyóu jiāoliú shí de xiǎo yóuxì.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, “ba sự thật, một điều giả” có thể dùng làm trò chơi dự phòng hoặc trò nhỏ trong thời gian giao lưu tự do.
水仙:第八,最后用快速问答提高气氛,然后自然进入正式的分队和团队活动。
Shuǐ Xiān: Dì bā, zuìhòu yòng kuàisù wèndá tígāo qìfēn, ránhòu zìrán jìnrù zhèngshì de fēnduì hé tuánduì huódòng.
Thủy Tiên: Thứ tám, cuối cùng dùng phần hỏi đáp nhanh để tăng không khí, sau đó tự nhiên chuyển sang chia đội chính thức và hoạt động đội nhóm.
阮明武:很好。整个破冰环节要做到三个方面:第一,让大家记住名字;第二,让大家发现共同点;第三,让原来不熟的人真正开始交流。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhěnggè pòbīng huánjié yào zuòdào sān ge fāngmiàn: dì yī, ràng dàjiā jìzhù míngzi; dì èr, ràng dàjiā fāxiàn gòngtóngdiǎn; dì sān, ràng yuánlái bù shú de rén zhēnzhèng kāishǐ jiāoliú.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Toàn bộ phần phá băng phải đạt được ba điều: thứ nhất, giúp mọi người nhớ tên nhau; thứ hai, giúp mọi người phát hiện điểm chung; thứ ba, khiến những người vốn chưa quen thực sự bắt đầu giao tiếp.
丁垂杨:这样等到正式分队的时候,大家已经不是完全陌生的状态了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng děng dào zhèngshì fēnduì de shíhou, dàjiā yǐjīng bú shì wánquán mòshēng de zhuàngtài le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy đến lúc chính thức chia đội, mọi người đã không còn ở trạng thái hoàn toàn xa lạ nữa.
阮明武:对。破冰做得好,后面的团队游戏、挑战任务和项目讨论都会顺利很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pòbīng zuò de hǎo, hòumiàn de tuánduì yóuxì, tiǎozhàn rènwu hé xiàngmù tǎolùn dōu huì shùnlì hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu phần phá băng được thực hiện tốt thì những trò chơi đội nhóm, nhiệm vụ thử thách và thảo luận dự án phía sau đều sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
第二十八部分:准备提高沟通能力的团队游戏
Phần 28: Chuẩn bị trò chơi tăng khả năng giao tiếp
阮明武:破冰活动准备好以后,下一步我们要设计一些真正能够提高沟通能力的团队游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Pòbīng huódòng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, xià yí bù wǒmen yào shèjì yìxiē zhēnzhèng nénggòu tígāo gōutōng nénglì de tuánduì yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong hoạt động phá băng, bước tiếp theo chúng ta phải thiết kế một số trò chơi đội nhóm thực sự có thể nâng cao khả năng giao tiếp.
丁垂杨:明武哥,这类游戏是不是不能只看谁跑得快,而是要让大家必须说、必须问、还必须认真听?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè lèi yóuxì shì bú shì bù néng zhǐ kàn shéi pǎo de kuài, ér shì yào ràng dàjiā bìxū shuō, bìxū wèn, hái bìxū rènzhēn tīng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, loại trò chơi này có phải không thể chỉ xem ai chạy nhanh, mà phải buộc mọi người phải nói, phải hỏi và còn phải nghiêm túc lắng nghe không anh?
阮明武:对。沟通类游戏的重点不是体力,而是信息能不能准确传递、对方能不能听懂、大家能不能及时确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gōutōng lèi yóuxì de zhòngdiǎn bú shì tǐlì, ér shì xìnxī néng bu néng zhǔnquè chuándì, duìfāng néng bu néng tīngdǒng, dàjiā néng bu néng jíshí quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của trò chơi giao tiếp không phải là thể lực, mà là thông tin có được truyền đạt chính xác hay không, đối phương có hiểu hay không và mọi người có xác nhận kịp thời hay không.
黎云英:那第一个游戏可以做“传递信息”。这个最直接,也很容易看出信息在传递过程中会不会发生变化。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí ge yóuxì kěyǐ zuò “chuándì xìnxī”. Zhège zuì zhíjiē, yě hěn róngyì kànchū xìnxī zài chuándì guòchéng zhōng huì bú huì fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Vậy trò chơi đầu tiên có thể là “truyền thông tin”. Trò này trực tiếp nhất và cũng rất dễ nhìn ra thông tin có bị thay đổi trong quá trình truyền hay không.
水仙:是不是让每队站成一排,第一个人先看到一句话,然后一个一个传到最后?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì ràng měi duì zhàn chéng yì pái, dì yí ge rén xiān kàndào yí jù huà, ránhòu yí ge yí ge chuán dào zuìhòu?
Thủy Tiên: Có phải để mỗi đội đứng thành một hàng, người đầu tiên xem một câu rồi truyền lần lượt tới người cuối cùng không anh?
阮明武:对。最后一个人把自己听到的内容写下来,再跟原来的信息比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhòu yí ge rén bǎ zìjǐ tīngdào de nèiróng xiě xiàlai, zài gēn yuánlái de xìnxī bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người cuối cùng viết lại nội dung mình nghe được rồi so sánh với thông tin ban đầu.
芳玲:句子不能太简单吧?如果只有“明天八点集合”,可能每个队都不会出错。
Fāng Líng: Jùzi bù néng tài jiǎndān ba? Rúguǒ zhǐyǒu “míngtiān bā diǎn jíhé”, kěnéng měi ge duì dōu bú huì chūcuò.
Phương Linh: Câu không thể quá đơn giản đúng không anh? Nếu chỉ có “ngày mai 8 giờ tập trung” thì có thể đội nào cũng không mắc lỗi.
阮明武:对,可以加入时间、地点、数量和任务,比如“星期六上午八点半在东门集合,第三组带两袋水果和一台电脑”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, kěyǐ jiārù shíjiān, dìdiǎn, shùliàng hé rènwu, bǐrú “Xīngqīliù shàngwǔ bā diǎn bàn zài dōngmén jíhé, dì sān zǔ dài liǎng dài shuǐguǒ hé yì tái diànnǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể thêm thời gian, địa điểm, số lượng và nhiệm vụ, ví dụ “Sáng thứ Bảy 8 giờ 30 tập trung ở cổng Đông, nhóm ba mang hai túi trái cây và một máy tính”.
丁垂杨:这样一个数字或者一个地点听错,最后的信息就可能完全不一样。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yí ge shùzì huòzhě yí ge dìdiǎn tīng cuò, zuìhòu de xìnxī jiù kěnéng wánquán bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chỉ cần nghe sai một con số hoặc một địa điểm là thông tin cuối cùng có thể hoàn toàn khác.
阮明武:这就是我们想让大家发现的问题。很多工作上的错误不是没有信息,而是信息在传递过程中变了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wǒmen xiǎng ràng dàjiā fāxiàn de wèntí. Hěn duō gōngzuò shàng de cuòwù bú shì méiyǒu xìnxī, ér shì xìnxī zài chuándì guòchéng zhōng biàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là vấn đề chúng ta muốn mọi người nhận ra. Nhiều sai sót trong công việc không phải vì không có thông tin, mà vì thông tin đã thay đổi trong quá trình truyền đạt.
黎云英:游戏结束以后可以问大家:“你为什么听错了?你有没有再确认一次?”
Lí Yún Yīng: Yóuxì jiéshù yǐhòu kěyǐ wèn dàjiā: “Nǐ wèishénme tīng cuò le? Nǐ yǒu méiyǒu zài quèrèn yí cì?”
Lê Vân Anh: Sau khi trò chơi kết thúc có thể hỏi mọi người: “Tại sao bạn nghe sai? Bạn có xác nhận lại một lần nữa hay không?”
阮明武:很好。这样游戏就不只是好玩,而是能直接联系到工作中的信息确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng yóuxì jiù bù zhǐshì hǎowán, ér shì néng zhíjiē liánxì dào gōngzuò zhōng de xìnxī quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy trò chơi không chỉ vui mà còn có thể liên hệ trực tiếp với việc xác nhận thông tin trong công việc.
水仙:第二个游戏可以做“描述让队友猜”。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge yóuxì kěyǐ zuò “miáoshù ràng duìyǒu cāi”.
Thủy Tiên: Trò chơi thứ hai có thể là “miêu tả để đồng đội đoán”.
芳玲:比如抽到一个词以后不能直接说这个词,只能用其他方式解释,对吗?
Fāng Líng: Bǐrú chōudào yí ge cí yǐhòu bù néng zhíjiē shuō zhège cí, zhǐ néng yòng qítā fāngshì jiěshì, duì ma?
Phương Linh: Ví dụ sau khi rút được một từ thì không được nói trực tiếp từ đó, chỉ được dùng cách khác để giải thích, đúng không anh?
阮明武:对。比如抽到“电脑”,不能说“电脑”,可以说“我们工作时经常用它,可以打字、上网、做文件”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú chōudào “diànnǎo”, bù néng shuō “diànnǎo”, kěyǐ shuō “wǒmen gōngzuò shí jīngcháng yòng tā, kěyǐ dǎzì, shàngwǎng, zuò wénjiàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ rút được từ “máy tính” thì không được nói “máy tính”, có thể nói “chúng ta thường dùng nó khi làm việc, có thể đánh chữ, lên mạng và làm tài liệu”.
丁垂杨:这样能训练一个人换一种方式表达,而不是只会重复同一个词。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng néng xùnliàn yí ge rén huàn yì zhǒng fāngshì biǎodá, ér bú shì zhǐ huì chóngfù tóng yí ge cí.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể rèn cho một người biết đổi cách diễn đạt chứ không chỉ biết lặp lại cùng một từ.
黎云英:猜的人也不能只等答案,应该主动问:“是吃的吗?”“是用的吗?”“在室内还是室外?”
Lí Yún Yīng: Cāi de rén yě bù néng zhǐ děng dá’àn, yīnggāi zhǔdòng wèn: “Shì chī de ma?” “Shì yòng de ma?” “Zài shìnèi háishi shìwài?”
Lê Vân Anh: Người đoán cũng không thể chỉ ngồi chờ đáp án mà nên chủ động hỏi: “Có phải đồ ăn không?”, “Có phải đồ dùng không?”, “Ở trong nhà hay ngoài trời?”
阮明武:对,这样才能同时训练表达、提问和理解。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhèyàng cáinéng tóngshí xùnliàn biǎodá, tíwèn hé lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy mới có thể đồng thời rèn luyện diễn đạt, đặt câu hỏi và hiểu ý.
水仙:第三个游戏我觉得可以做“听说明画图”。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge yóuxì wǒ juéde kěyǐ zuò “tīng shuōmíng huà tú”.
Thủy Tiên: Trò thứ ba em thấy có thể làm “nghe hướng dẫn rồi vẽ”.
芳玲:是不是一个人看到原图,另一个人看不到,只能根据同伴的说明来画?
Fāng Líng: Shì bú shì yí ge rén kàndào yuántú, lìng yí ge rén kàn bu dào, zhǐ néng gēnjù tóngbàn de shuōmíng lái huà?
Phương Linh: Có phải một người nhìn thấy hình gốc, còn người kia không nhìn thấy mà chỉ có thể vẽ theo lời hướng dẫn của đồng đội không anh?
阮明武:对。两个人背对背坐,一个负责描述,一个负责画。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎng ge rén bèiduìbèi zuò, yí ge fùzé miáoshù, yí ge fùzé huà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai người ngồi quay lưng vào nhau, một người phụ trách miêu tả, một người phụ trách vẽ.
丁垂杨:原图可以简单一点儿,比如一个大圆里面有一个小三角形,右边还有两条线。
Dīng Chuíyáng: Yuántú kěyǐ jiǎndān yìdiǎnr, bǐrú yí ge dà yuán lǐmiàn yǒu yí ge xiǎo sānjiǎoxíng, yòubiān hái yǒu liǎng tiáo xiàn.
Đinh Thùy Dương: Hình gốc có thể đơn giản một chút, ví dụ trong một hình tròn lớn có một hình tam giác nhỏ, bên phải còn có hai đường thẳng.
黎云英:如果描述的人只说“画一个圆,再画一个三角形”,位置可能完全不对。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ miáoshù de rén zhǐ shuō “huà yí ge yuán, zài huà yí ge sānjiǎoxíng”, wèizhi kěnéng wánquán bú duì.
Lê Vân Anh: Nếu người miêu tả chỉ nói “vẽ một hình tròn, rồi vẽ một hình tam giác” thì vị trí có thể hoàn toàn sai.
阮明武:所以必须说得更清楚,比如“在纸的中间画一个大圆,在圆的左下方画一个小三角形”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bìxū shuō de gèng qīngchu, bǐrú “zài zhǐ de zhōngjiān huà yí ge dà yuán, zài yuán de zuǒ xiàfāng huà yí ge xiǎo sānjiǎoxíng”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải nói rõ hơn, ví dụ “ở giữa tờ giấy vẽ một hình tròn lớn, ở phía dưới bên trái của hình tròn vẽ một hình tam giác nhỏ”.
水仙:画的人也应该可以提问吧?比如“是在圆里面还是圆外面?”
Shuǐ Xiān: Huà de rén yě yīnggāi kěyǐ tíwèn ba? Bǐrú “shì zài yuán lǐmiàn háishi yuán wàimian?”
Thủy Tiên: Người vẽ cũng nên được phép đặt câu hỏi đúng không anh? Ví dụ “ở bên trong hay bên ngoài hình tròn?”
阮明武:对。如果禁止提问,就只能训练单向表达;允许提问才能训练真正的双向沟通。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ jìnzhǐ tíwèn, jiù zhǐ néng xùnliàn dānxiàng biǎodá; yǔnxǔ tíwèn cáinéng xùnliàn zhēnzhèng de shuāngxiàng gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cấm đặt câu hỏi thì chỉ rèn được diễn đạt một chiều; cho phép hỏi mới rèn được giao tiếp hai chiều thực sự.
芳玲:画完以后把原图和画出来的图放在一起比较,一定很有意思。
Fāng Líng: Huà wán yǐhòu bǎ yuántú hé huà chūlai de tú fàng zài yìqǐ bǐjiào, yídìng hěn yǒuyìsi.
Phương Linh: Sau khi vẽ xong, đặt hình gốc và hình được vẽ lại cạnh nhau để so sánh chắc chắn sẽ rất thú vị.
阮明武:而且还可以讨论为什么有的组画得很接近,有的组差别很大。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě hái kěyǐ tǎolùn wèishénme yǒu de zǔ huà de hěn jiējìn, yǒu de zǔ chābié hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa còn có thể thảo luận vì sao có nhóm vẽ rất giống, có nhóm lại khác biệt rất lớn.
丁垂杨:第四个游戏可以设计成“信息分散拼图”。
Dīng Chuíyáng: Dì sì ge yóuxì kěyǐ shèjì chéng “xìnxī fēnsàn pīntú”.
Đinh Thùy Dương: Trò chơi thứ tư có thể thiết kế thành “ghép hình bằng thông tin phân tán”.
黎云英:这个跟普通拼图有什么不同?
Lí Yún Yīng: Zhège gēn pǔtōng pīntú yǒu shénme bùtóng?
Lê Vân Anh: Trò này khác trò ghép hình thông thường ở chỗ nào anh?
阮明武:普通拼图是所有图片都放在桌上,但是这个游戏要把关键信息分给不同的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Pǔtōng pīntú shì suǒyǒu túpiàn dōu fàng zài zhuō shàng, dànshì zhège yóuxì yào bǎ guānjiàn xìnxī fēn gěi bùtóng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Ghép hình thông thường là tất cả các mảnh đều đặt trên bàn, nhưng trò này phải phân chia thông tin quan trọng cho những người khác nhau.
水仙:比如一个人知道左上角应该是什么颜色,一个人知道中间应该放什么图案,另一个人知道整体顺序。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge rén zhīdào zuǒ shàngjiǎo yīnggāi shì shénme yánsè, yí ge rén zhīdào zhōngjiān yīnggāi fàng shénme tú’àn, lìng yí ge rén zhīdào zhěngtǐ shùnxù.
Thủy Tiên: Ví dụ một người biết góc trên bên trái phải là màu gì, một người biết ở giữa phải đặt hình gì, còn một người khác biết thứ tự tổng thể.
阮明武:对。任何一个人都没有完整答案,只有把所有人的信息放在一起才能完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènhé yí ge rén dōu méiyǒu wánzhěng dá’àn, zhǐyǒu bǎ suǒyǒu rén de xìnxī fàng zài yìqǐ cáinéng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không một ai có đáp án hoàn chỉnh, chỉ khi đặt thông tin của tất cả mọi người lại với nhau thì mới có thể hoàn thành.
芳玲:这样可以防止一个能力强的人自己把全部任务做完。
Fāng Líng: Zhèyàng kěyǐ fángzhǐ yí ge nénglì qiáng de rén zìjǐ bǎ quánbù rènwu zuò wán.
Phương Linh: Như vậy có thể ngăn việc một người giỏi tự mình làm hết toàn bộ nhiệm vụ.
阮明武:没错。这个游戏要让每个人的信息都不可缺少。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhège yóuxì yào ràng měi ge rén de xìnxī dōu bùkě quēshǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trò chơi này phải khiến thông tin của mỗi người đều không thể thiếu.
丁垂杨:第五个可以做“一人指导,一人操作”。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ ge kěyǐ zuò “yì rén zhǐdǎo, yì rén cāozuò”.
Đinh Thùy Dương: Trò thứ năm có thể là “một người hướng dẫn, một người thực hiện”.
黎云英:跟画图有点儿像,但是可以换成实际操作,对吗?
Lí Yún Yīng: Gēn huà tú yǒudiǎnr xiàng, dànshì kěyǐ huàn chéng shíjì cāozuò, duì ma?
Lê Vân Anh: Hơi giống trò vẽ hình nhưng có thể đổi thành thao tác thực tế, đúng không anh?
阮明武:对。比如桌上放一些积木,一个人看到最后要完成的样子,另一个人只能听指导来搭。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú zhuō shàng fàng yìxiē jīmù, yí ge rén kàndào zuìhòu yào wánchéng de yàngzi, lìng yí ge rén zhǐ néng tīng zhǐdǎo lái dā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ trên bàn đặt một số khối lắp ghép, một người nhìn thấy hình mẫu cuối cùng, người kia chỉ có thể nghe hướng dẫn để lắp.
水仙:也可以用杯子、纸盒或者卡片搭一个简单的结构。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ yòng bēizi, zhǐhé huòzhě kǎpiàn dā yí ge jiǎndān de jiégòu.
Thủy Tiên: Cũng có thể dùng cốc, hộp giấy hoặc thẻ để dựng một cấu trúc đơn giản.
芳玲:操作的人不能回头看答案,只能不断问:“这个放左边还是右边?”
Fāng Líng: Cāozuò de rén bù néng huítóu kàn dá’àn, zhǐ néng búduàn wèn: “Zhège fàng zuǒbian háishi yòubian?”
Phương Linh: Người thực hiện không được quay lại nhìn đáp án, chỉ có thể liên tục hỏi: “Cái này đặt bên trái hay bên phải?”
阮明武:对。指导的人也要学会分步骤说明,不能一下子说一大堆。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐdǎo de rén yě yào xuéhuì fēn bùzhòu shuōmíng, bù néng yíxiàzi shuō yí dà duī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Người hướng dẫn cũng phải học cách giải thích theo từng bước, không thể nói một đống thông tin cùng lúc.
丁垂杨:这很像工作中一个人安排任务,另一个人负责执行。
Dīng Chuíyáng: Zhè hěn xiàng gōngzuò zhōng yí ge rén ānpái rènwu, lìng yí ge rén fùzé zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Điều này rất giống trong công việc khi một người giao nhiệm vụ và một người khác phụ trách thực hiện.
阮明武:所以做完以后可以讨论:“说明够不够具体?执行的人有没有主动确认?”
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuò wán yǐhòu kěyǐ tǎolùn: “Shuōmíng gòu bu gòu jùtǐ? Zhíxíng de rén yǒu méiyǒu zhǔdòng quèrèn?”
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sau khi làm xong có thể thảo luận: “Hướng dẫn đã đủ cụ thể chưa? Người thực hiện có chủ động xác nhận không?”
黎云英:第六个游戏可以安排小组解谜。
Lí Yún Yīng: Dì liù ge yóuxì kěyǐ ānpái xiǎozǔ jiěmí.
Lê Vân Anh: Trò chơi thứ sáu có thể sắp xếp giải câu đố theo nhóm.
水仙:每个小组拿到几道不同类型的谜题,然后一起讨论答案。
Shuǐ Xiān: Měi ge xiǎozǔ nádào jǐ dào bùtóng lèixíng de mítí, ránhòu yìqǐ tǎolùn dá’àn.
Thủy Tiên: Mỗi nhóm nhận vài câu đố thuộc các dạng khác nhau rồi cùng nhau thảo luận đáp án.
阮明武:可以,不过不要只设计知识题,最好加入需要观察、推理和沟通的内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò bú yào zhǐ shèjì zhīshi tí, zuìhǎo jiārù xūyào guānchá, tuīlǐ hé gōutōng de nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đừng chỉ thiết kế câu hỏi kiến thức, tốt nhất nên thêm nội dung cần quan sát, suy luận và giao tiếp.
芳玲:比如四个人分别拿到四条线索,但是谁都不能把自己的纸直接给别人看,只能用语言说明。
Fāng Líng: Bǐrú sì ge rén fēnbié nádào sì tiáo xiànsuǒ, dànshì shéi dōu bù néng bǎ zìjǐ de zhǐ zhíjiē gěi biérén kàn, zhǐ néng yòng yǔyán shuōmíng.
Phương Linh: Ví dụ bốn người lần lượt nhận bốn manh mối, nhưng không ai được trực tiếp đưa tờ giấy của mình cho người khác xem mà chỉ được dùng lời nói để giải thích.
阮明武:很好。这样就能保证大家必须开口。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù néng bǎozhèng dàjiā bìxū kāikǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy có thể đảm bảo mọi người bắt buộc phải lên tiếng.
丁垂杨:如果有人没有说自己的线索,整个组可能就解不出来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén méiyǒu shuō zìjǐ de xiànsuǒ, zhěnggè zǔ kěnéng jiù jiě bu chūlai.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người không nói manh mối của mình thì cả nhóm có thể sẽ không giải được.
阮明武:对,这正好体现每个人都是团队信息的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè zhènghǎo tǐxiàn měi ge rén dōu shì tuánduì xìnxī de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điều này vừa hay thể hiện mỗi người đều là một phần thông tin của đội nhóm.
黎云英:小组解谜以后可以升级成“找密码”吧?
Lí Yún Yīng: Xiǎozǔ jiěmí yǐhòu kěyǐ shēngjí chéng “zhǎo mìmǎ” ba?
Lê Vân Anh: Sau trò giải câu đố theo nhóm có thể nâng cấp thành “tìm mật mã” đúng không anh?
阮明武:可以。我们可以把一个四位数或者六位数的密码分成几部分,让大家通过完成不同任务得到线索。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Wǒmen kěyǐ bǎ yí ge sì wèishù huòzhě liù wèishù de mìmǎ fēn chéng jǐ bùfen, ràng dàjiā tōngguò wánchéng bùtóng rènwu dédào xiànsuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Chúng ta có thể chia một mật mã bốn hoặc sáu chữ số thành vài phần, để mọi người thông qua hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau mà nhận được manh mối.
水仙:比如第一组线索告诉第一个数字,第二组线索告诉数字的位置,第三组线索告诉顺序。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dì yī zǔ xiànsuǒ gàosu dì yí ge shùzì, dì èr zǔ xiànsuǒ gàosu shùzì de wèizhi, dì sān zǔ xiànsuǒ gàosu shùnxù.
Thủy Tiên: Ví dụ nhóm manh mối thứ nhất cho biết chữ số đầu tiên, nhóm manh mối thứ hai cho biết vị trí của chữ số, nhóm manh mối thứ ba cho biết thứ tự.
芳玲:如果每个人只知道一小部分,大家就必须把信息全部说出来再组合。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén zhǐ zhīdào yì xiǎo bùfen, dàjiā jiù bìxū bǎ xìnxī quánbù shuō chūlai zài zǔhé.
Phương Linh: Nếu mỗi người chỉ biết một phần nhỏ thì mọi người bắt buộc phải nói hết thông tin ra rồi mới ghép lại.
阮明武:对。这个游戏特别适合训练“先收集信息,再做判断”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yóuxì tèbié shìhé xùnliàn “xiān shōují xìnxī, zài zuò pànduàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trò chơi này đặc biệt phù hợp để rèn “thu thập thông tin trước, sau đó mới phán đoán”.
丁垂杨:很多人在工作中就是还没有听完所有信息就马上下结论。
Dīng Chuíyáng: Hěn duō rén zài gōngzuò zhōng jiùshì hái méiyǒu tīng wán suǒyǒu xìnxī jiù mǎshàng xià jiélùn.
Đinh Thùy Dương: Nhiều người trong công việc chính là chưa nghe hết toàn bộ thông tin đã lập tức đưa ra kết luận.
阮明武:所以这个游戏结束以后要特别提醒大家:信息不完整的时候,不要急着决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhège yóuxì jiéshù yǐhòu yào tèbié tíxǐng dàjiā: xìnxī bù wánzhěng de shíhou, bú yào jízhe juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sau khi trò chơi này kết thúc phải đặc biệt nhắc mọi người: khi thông tin chưa đầy đủ thì đừng vội quyết định.
黎云英:我觉得“寻宝”可以作为一个更大的综合游戏。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde “xúnbǎo” kěyǐ zuòwéi yí ge gèng dà de zōnghé yóuxì.
Lê Vân Anh: Em thấy “truy tìm kho báu” có thể dùng làm một trò tổng hợp lớn hơn.
水仙:每个队根据第一条线索找到第二条,再根据第二条找到第三条,最后找到“宝藏”。
Shuǐ Xiān: Měi ge duì gēnjù dì yī tiáo xiànsuǒ zhǎodào dì èr tiáo, zài gēnjù dì èr tiáo zhǎodào dì sān tiáo, zuìhòu zhǎodào “bǎozàng”.
Thủy Tiên: Mỗi đội dựa vào manh mối thứ nhất tìm manh mối thứ hai, rồi dựa vào manh mối thứ hai tìm manh mối thứ ba, cuối cùng tìm được “kho báu”.
芳玲:不过如果只是大家一起跑着找东西,好像沟通训练还不够。
Fāng Líng: Búguò rúguǒ zhǐshì dàjiā yìqǐ pǎozhe zhǎo dōngxi, hǎoxiàng gōutōng xùnliàn hái bú gòu.
Phương Linh: Nhưng nếu chỉ là mọi người cùng chạy đi tìm đồ thì có vẻ vẫn chưa rèn giao tiếp đủ.
阮明武:所以要加一个规则:每个成员掌握不同的信息,而且有些线索只有特定成员可以看到。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ yào jiā yí ge guīzé: měi ge chéngyuán zhǎngwò bùtóng de xìnxī, érqiě yǒuxiē xiànsuǒ zhǐyǒu tèdìng chéngyuán kěyǐ kàndào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải thêm một luật: mỗi thành viên nắm giữ thông tin khác nhau, và một số manh mối chỉ những thành viên nhất định mới được xem.
丁垂杨:比如A只能看到地图,B知道第一个地点,C知道不能走哪条路,D知道最后密码。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú A zhǐ néng kàndào dìtú, B zhīdào dì yí ge dìdiǎn, C zhīdào bù néng zǒu nǎ tiáo lù, D zhīdào zuìhòu mìmǎ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ A chỉ được nhìn bản đồ, B biết địa điểm đầu tiên, C biết con đường nào không được đi, còn D biết mật mã cuối cùng.
阮明武:这样就对了。每个人都必须贡献自己的信息,团队才能继续前进。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng jiù duì le. Měi ge rén dōu bìxū gòngxiàn zìjǐ de xìnxī, tuánduì cáinéng jìxù qiánjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mới đúng. Mỗi người đều phải đóng góp thông tin của mình thì đội mới có thể tiếp tục tiến lên.
黎云英:这也可以设计成几个任务点,每到一个点都要完成一个沟通任务才能拿到下一条线索。
Lí Yún Yīng: Zhè yě kěyǐ shèjì chéng jǐ ge rènwudiǎn, měi dào yí ge diǎn dōu yào wánchéng yí ge gōutōng rènwu cáinéng nádào xià yì tiáo xiànsuǒ.
Lê Vân Anh: Trò này cũng có thể thiết kế thành vài trạm nhiệm vụ, đến mỗi trạm phải hoàn thành một nhiệm vụ giao tiếp mới có thể nhận được manh mối tiếp theo.
水仙:比如第一站做描述猜词,第二站按指导拼图,第三站解密码。
Shuǐ Xiān: Bǐrú dì yī zhàn zuò miáoshù cāicí, dì èr zhàn àn zhǐdǎo pīntú, dì sān zhàn jiě mìmǎ.
Thủy Tiên: Ví dụ trạm thứ nhất miêu tả để đoán từ, trạm thứ hai ghép hình theo hướng dẫn, trạm thứ ba giải mật mã.
芳玲:最后几个任务连起来,就变成一个完整的寻宝活动。
Fāng Líng: Zuìhòu jǐ ge rènwu lián qǐlai, jiù biàn chéng yí ge wánzhěng de xúnbǎo huódòng.
Phương Linh: Cuối cùng vài nhiệm vụ nối với nhau sẽ trở thành một hoạt động truy tìm kho báu hoàn chỉnh.
阮明武:很好,而且每一站都可以训练不同的沟通能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, érqiě měi yí zhàn dōu kěyǐ xùnliàn bùtóng de gōutōng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, hơn nữa mỗi trạm đều có thể rèn một năng lực giao tiếp khác nhau.
丁垂杨:有的训练准确表达,有的训练提问,有的训练听别人说完,有的训练整理信息。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de xùnliàn zhǔnquè biǎodá, yǒu de xùnliàn tíwèn, yǒu de xùnliàn tīng biérén shuō wán, yǒu de xùnliàn zhěnglǐ xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Có trò rèn diễn đạt chính xác, có trò rèn đặt câu hỏi, có trò rèn nghe người khác nói hết, có trò rèn tổng hợp thông tin.
阮明武:对。这正是我们需要的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhèng shì wǒmen xūyào de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là điều chúng ta cần.
黎云英:我觉得还应该专门设计一种“每个人都有一部分答案”的任务。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde hái yīnggāi zhuānmén shèjì yì zhǒng “měi ge rén dōu yǒu yí bùfen dá’àn” de rènwu.
Lê Vân Anh: Em thấy còn nên đặc biệt thiết kế một dạng nhiệm vụ “mỗi người đều nắm một phần đáp án”.
水仙:比如五个人要确定一次会议的正确时间和地点,但是每个人只知道两条信息。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǔ ge rén yào quèdìng yí cì huìyì de zhèngquè shíjiān hé dìdiǎn, dànshì měi ge rén zhǐ zhīdào liǎng tiáo xìnxī.
Thủy Tiên: Ví dụ năm người phải xác định thời gian và địa điểm chính xác của một cuộc họp, nhưng mỗi người chỉ biết hai thông tin.
芳玲:一个人知道“不是星期六”,一个人知道“地点不在办公室”,另一个人知道“活动在下午三点以后”。
Fāng Líng: Yí ge rén zhīdào “bú shì xīngqīliù”, yí ge rén zhīdào “dìdiǎn bú zài bàngōngshì”, lìng yí ge rén zhīdào “huódòng zài xiàwǔ sān diǎn yǐhòu”.
Phương Linh: Một người biết “không phải thứ Bảy”, một người biết “địa điểm không ở văn phòng”, người khác biết “hoạt động diễn ra sau 3 giờ chiều”.
丁垂杨:只有大家把信息都说出来,才能排除错误答案。
Dīng Chuíyáng: Zhǐyǒu dàjiā bǎ xìnxī dōu shuō chūlai, cáinéng páichú cuòwù dá’àn.
Đinh Thùy Dương: Chỉ khi mọi người đều nói thông tin của mình ra thì mới có thể loại trừ các đáp án sai.
阮明武:而且规则可以规定不能把卡片直接给别人看,只能自己读懂以后再告诉团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě guīzé kěyǐ guīdìng bù néng bǎ kǎpiàn zhíjiē gěi biérén kàn, zhǐ néng zìjǐ dúdǒng yǐhòu zài gàosu tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa luật có thể quy định không được trực tiếp đưa thẻ cho người khác xem, chỉ được tự đọc hiểu rồi nói lại cho đội.
水仙:这样就必须真正用语言交流,不能直接把纸放在桌上让一个人全部看完。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bìxū zhēnzhèng yòng yǔyán jiāoliú, bù néng zhíjiē bǎ zhǐ fàng zài zhuō shàng ràng yí ge rén quánbù kàn wán.
Thủy Tiên: Như vậy bắt buộc phải thực sự giao tiếp bằng lời, không thể trực tiếp đặt giấy lên bàn để một người xem hết.
阮明武:对。我们要避免出现一个人包办全部任务的情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào bìmiǎn chūxiàn yí ge rén bāobàn quánbù rènwu de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải tránh tình trạng một người làm thay toàn bộ nhiệm vụ.
芳玲:明武哥,这些游戏是不是还应该有一个共同规则,就是做决定以前必须让每个人都说一次?
Fāng Líng: Míngwǔ gē, zhèxiē yóuxì shì bú shì hái yīnggāi yǒu yí ge gòngtóng guīzé, jiùshì zuò juédìng yǐqián bìxū ràng měi ge rén dōu shuō yí cì?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, những trò chơi này có nên có một luật chung là trước khi đưa ra quyết định phải để mỗi người đều nói ít nhất một lần không anh?
阮明武:这个规则非常好。特别是在信息分散的任务里,必须保证每个人的信息都被听到。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège guīzé fēicháng hǎo. Tèbié shì zài xìnxī fēnsàn de rènwu lǐ, bìxū bǎozhèng měi ge rén de xìnxī dōu bèi tīngdào.
Nguyễn Minh Vũ: Luật này rất hay. Đặc biệt trong nhiệm vụ thông tin phân tán, phải đảm bảo thông tin của mỗi người đều được lắng nghe.
丁垂杨:还可以规定,在别人说话的时候不能马上打断。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ guīdìng, zài biérén shuōhuà de shíhou bù néng mǎshàng dǎduàn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể quy định khi người khác đang nói thì không được lập tức ngắt lời.
阮明武:对。听完以后可以问问题,可以不同意,但是要先听完。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tīng wán yǐhòu kěyǐ wèn wèntí, kěyǐ bù tóngyì, dànshì yào xiān tīng wán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nghe xong có thể đặt câu hỏi, có thể không đồng ý, nhưng phải nghe hết trước.
黎云英:这样可以专门训练“听别人说完”这个习惯。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ zhuānmén xùnliàn “tīng biérén shuō wán” zhège xíguàn.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể đặc biệt rèn thói quen “nghe người khác nói hết”.
水仙:还应该鼓励大家多问确认问题,比如“你的意思是……对吗?”
Shuǐ Xiān: Hái yīnggāi gǔlì dàjiā duō wèn quèrèn wèntí, bǐrú “nǐ de yìsi shì…… duì ma?”
Thủy Tiên: Cũng nên khuyến khích mọi người đặt nhiều câu hỏi xác nhận, ví dụ “ý của bạn là… đúng không?”
芳玲:或者“我再确认一下,你说的是左边第二个,不是右边第二个,对吗?”
Fāng Líng: Huòzhě “wǒ zài quèrèn yíxià, nǐ shuō de shì zuǒbian dì èr ge, bú shì yòubian dì èr ge, duì ma?”
Phương Linh: Hoặc “để tôi xác nhận lại, bạn nói là cái thứ hai bên trái chứ không phải cái thứ hai bên phải, đúng không?”
阮明武:很好。确认不是浪费时间,而是减少误解。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Quèrèn bú shì làngfèi shíjiān, ér shì jiǎnshǎo wùjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Xác nhận không phải lãng phí thời gian mà là giảm hiểu lầm.
丁垂杨:我觉得游戏评分也不应该只看速度。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde yóuxì píngfēn yě bù yīnggāi zhǐ kàn sùdù.
Đinh Thùy Dương: Em thấy chấm điểm trò chơi cũng không nên chỉ nhìn tốc độ.
阮明武:对。可以同时看三个方面:完成速度、答案准确度和团队沟通质量。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ tóngshí kàn sān ge fāngmiàn: wánchéng sùdù, dá’àn zhǔnquèdù hé tuánduì gōutōng zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể đồng thời xem ba mặt: tốc độ hoàn thành, độ chính xác của đáp án và chất lượng giao tiếp trong đội.
黎云英:如果一个队最快,但是答案错了很多,就不能只因为快而拿第一。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge duì zuì kuài, dànshì dá’àn cuò le hěn duō, jiù bù néng zhǐ yīnwèi kuài ér ná dì yī.
Lê Vân Anh: Nếu một đội nhanh nhất nhưng đáp án sai rất nhiều thì không thể chỉ vì nhanh mà được đứng đầu.
水仙:如果一个队虽然慢一点儿,但是每个人都参与、信息也确认得很清楚,也应该得到高分。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge duì suīrán màn yìdiǎnr, dànshì měi ge rén dōu cānyù, xìnxī yě quèrèn de hěn qīngchu, yě yīnggāi dédào gāofēn.
Thủy Tiên: Nếu một đội tuy chậm hơn một chút nhưng mỗi người đều tham gia và thông tin được xác nhận rất rõ thì cũng nên được điểm cao.
阮明武:正是这样。我们的目的不是训练大家“最快”,而是训练大家“又快又准,而且会合作”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèng shì zhèyàng. Wǒmen de mùdì bú shì xùnliàn dàjiā “zuì kuài”, ér shì xùnliàn dàjiā “yòu kuài yòu zhǔn, érqiě huì hézuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy. Mục tiêu của chúng ta không phải rèn mọi người “nhanh nhất”, mà là “vừa nhanh vừa chính xác, đồng thời biết hợp tác”.
芳玲:每场游戏结束以后是不是都应该留几分钟讨论?
Fāng Líng: Měi chǎng yóuxì jiéshù yǐhòu shì bú shì dōu yīnggāi liú jǐ fēnzhōng tǎolùn?
Phương Linh: Sau mỗi trò chơi có phải đều nên dành vài phút thảo luận không anh?
阮明武:要。游戏后的讨论跟游戏本身一样重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Yóuxì hòu de tǎolùn gēn yóuxì běnshēn yíyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Thảo luận sau trò chơi quan trọng ngang với bản thân trò chơi.
丁垂杨:我们可以问:“刚才最容易出现误解的地方是什么?”
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ wèn: “Gāngcái zuì róngyì chūxiàn wùjiě de dìfang shì shénme?”
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể hỏi: “Vừa rồi chỗ nào dễ xảy ra hiểu lầm nhất?”
黎云英:还可以问:“什么时候你以为自己说清楚了,但是别人其实没有听懂?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn: “Shénme shíhou nǐ yǐwéi zìjǐ shuō qīngchu le, dànshì biérén qíshí méiyǒu tīngdǒng?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi: “Khi nào bạn tưởng rằng mình đã nói rõ nhưng thực ra người khác chưa hiểu?”
水仙:还可以问:“你们有没有在做决定以前先确认所有人的信息?”
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ wèn: “Nǐmen yǒu méiyǒu zài zuò juédìng yǐqián xiān quèrèn suǒyǒu rén de xìnxī?”
Thủy Tiên: Cũng có thể hỏi: “Trước khi đưa ra quyết định, các bạn có xác nhận thông tin của tất cả mọi người trước không?”
芳玲:还有:“你是在等别人告诉你,还是主动去问?”
Fāng Líng: Hái yǒu: “Nǐ shì zài děng biérén gàosu nǐ, háishi zhǔdòng qù wèn?”
Phương Linh: Và còn: “Bạn đang chờ người khác nói cho mình hay chủ động đi hỏi?”
阮明武:很好。这些问题可以帮助大家把游戏经验转成沟通经验。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē wèntí kěyǐ bāngzhù dàjiā bǎ yóuxì jīngyàn zhuǎn chéng gōutōng jīngyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này có thể giúp mọi người chuyển kinh nghiệm trong trò chơi thành kinh nghiệm giao tiếp.
丁垂杨:那我们是不是可以把这些游戏按难度排一个顺序?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ zhèxiē yóuxì àn nándù pái yí ge shùnxù?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể sắp xếp những trò chơi này theo độ khó không anh?
阮明武:可以。开始先做简单的,再慢慢增加信息量和合作难度。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Kāishǐ xiān zuò jiǎndān de, zài mànmàn zēngjiā xìnxīliàng hé hézuò nándù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ban đầu làm trò đơn giản trước, sau đó từ từ tăng lượng thông tin và độ khó hợp tác.
黎云英:第一可以做传递信息,让大家先认识到准确传递的重要性。
Lí Yún Yīng: Dì yī kěyǐ zuò chuándì xìnxī, ràng dàjiā xiān rènshi dào zhǔnquè chuándì de zhòngyàoxìng.
Lê Vân Anh: Thứ nhất có thể làm trò truyền thông tin để mọi người trước tiên nhận ra tầm quan trọng của truyền đạt chính xác.
水仙:第二做描述让队友猜,训练表达和提问。
Shuǐ Xiān: Dì èr zuò miáoshù ràng duìyǒu cāi, xùnliàn biǎodá hé tíwèn.
Thủy Tiên: Thứ hai làm trò miêu tả để đồng đội đoán, rèn diễn đạt và đặt câu hỏi.
芳玲:第三做听说明画图,训练具体说明和确认位置。
Fāng Líng: Dì sān zuò tīng shuōmíng huà tú, xùnliàn jùtǐ shuōmíng hé quèrèn wèizhi.
Phương Linh: Thứ ba làm trò nghe hướng dẫn rồi vẽ, rèn việc giải thích cụ thể và xác nhận vị trí.
丁垂杨:第四做一人指导、一人操作,训练指导和执行。
Dīng Chuíyáng: Dì sì zuò yì rén zhǐdǎo, yì rén cāozuò, xùnliàn zhǐdǎo hé zhíxíng.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư làm trò một người hướng dẫn, một người thực hiện, rèn kỹ năng hướng dẫn và thực thi.
黎云英:第五做信息分散拼图,让每个人都必须提供自己的信息。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ zuò xìnxī fēnsàn pīntú, ràng měi ge rén dōu bìxū tígōng zìjǐ de xìnxī.
Lê Vân Anh: Thứ năm làm trò ghép hình bằng thông tin phân tán, để mỗi người đều bắt buộc phải cung cấp thông tin của mình.
水仙:第六做小组解谜和寻找密码,开始训练更复杂的信息整理。
Shuǐ Xiān: Dì liù zuò xiǎozǔ jiěmí hé xúnzhǎo mìmǎ, kāishǐ xùnliàn gèng fùzá de xìnxī zhěnglǐ.
Thủy Tiên: Thứ sáu làm trò giải câu đố theo nhóm và tìm mật mã, bắt đầu rèn việc tổng hợp thông tin phức tạp hơn.
芳玲:最后再做综合的寻宝活动,把前面学到的沟通方法全部用起来。
Fāng Líng: Zuìhòu zài zuò zōnghé de xúnbǎo huódòng, bǎ qiánmiàn xué dào de gōutōng fāngfǎ quánbù yòng qǐlai.
Phương Linh: Cuối cùng làm hoạt động truy tìm kho báu tổng hợp, vận dụng toàn bộ những phương pháp giao tiếp đã học phía trước.
阮明武:这个顺序很好。不过根据当天时间,我们不一定全部做,可以选择四到五个主要游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shùnxù hěn hǎo. Búguò gēnjù dàngtiān shíjiān, wǒmen bù yídìng quánbù zuò, kěyǐ xuǎnzé sì dào wǔ ge zhǔyào yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ tự này rất tốt. Tuy nhiên căn cứ vào thời gian trong ngày, chúng ta không nhất thiết làm tất cả mà có thể chọn bốn đến năm trò chơi chính.
丁垂杨:那最重要的不是数量,而是每个游戏结束以后大家真的理解自己刚才沟通得好不好。
Dīng Chuíyáng: Nà zuì zhòngyào de bú shì shùliàng, ér shì měi ge yóuxì jiéshù yǐhòu dàjiā zhēn de lǐjiě zìjǐ gāngcái gōutōng de hǎo bu hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vậy điều quan trọng nhất không phải là số lượng trò chơi, mà là sau mỗi trò mọi người thực sự hiểu mình vừa giao tiếp tốt hay chưa.
阮明武:完全正确。游戏只是工具,我们真正要训练的是几个习惯:说清楚、问清楚、听完整、再确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yóuxì zhǐshì gōngjù, wǒmen zhēnzhèng yào xùnliàn de shì jǐ ge xíguàn: shuō qīngchu, wèn qīngchu, tīng wánzhěng, zài quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trò chơi chỉ là công cụ, điều chúng ta thực sự muốn rèn là vài thói quen: nói cho rõ, hỏi cho rõ, nghe cho hết rồi xác nhận lại.
黎云英:如果大家能把这几个习惯带回工作中,活动就真正有价值了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā néng bǎ zhè jǐ ge xíguàn dài huí gōngzuò zhōng, huódòng jiù zhēnzhèng yǒu jiàzhí le.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người có thể mang những thói quen này trở lại công việc thì hoạt động mới thực sự có giá trị.
水仙:以后部门之间传信息的时候,也应该先确认对方是不是真的听懂,而不是自己说完就算结束。
Shuǐ Xiān: Yǐhòu bùmén zhījiān chuán xìnxī de shíhou, yě yīnggāi xiān quèrèn duìfāng shì bú shì zhēn de tīngdǒng, ér bú shì zìjǐ shuō wán jiù suàn jiéshù.
Thủy Tiên: Sau này khi truyền thông tin giữa các bộ phận cũng nên xác nhận xem đối phương đã thực sự hiểu chưa, chứ không phải mình nói xong là coi như kết thúc.
芳玲:执行任务的人如果没有听清楚,也应该主动问,不能怕问了以后别人觉得自己没听懂。
Fāng Líng: Zhíxíng rènwu de rén rúguǒ méiyǒu tīng qīngchu, yě yīnggāi zhǔdòng wèn, bù néng pà wèn le yǐhòu biérén juéde zìjǐ méi tīngdǒng.
Phương Linh: Người thực hiện nhiệm vụ nếu chưa nghe rõ cũng nên chủ động hỏi, không thể sợ rằng hỏi lại thì người khác sẽ nghĩ mình không hiểu.
阮明武:对。真正有效的沟通不是“我已经说了”,而是“我们双方已经确认理解一致”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de gōutōng bú shì “wǒ yǐjīng shuō le”, ér shì “wǒmen shuāngfāng yǐjīng quèrèn lǐjiě yízhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao tiếp thực sự hiệu quả không phải là “tôi đã nói rồi”, mà là “hai bên chúng ta đã xác nhận rằng cách hiểu là thống nhất”.
丁垂杨:这样看来,这些游戏表面上是在玩,实际上练的是以后每天都会用到的沟通能力。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlai, zhèxiē yóuxì biǎomiàn shàng shì zài wán, shíjì shàng liàn de shì yǐhòu měitiān dōu huì yòng dào de gōutōng nénglì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy xem ra những trò chơi này bề ngoài là chơi, nhưng thực tế lại rèn những năng lực giao tiếp mà sau này ngày nào cũng cần sử dụng.
阮明武:没错。我们要让大家在轻松的活动里发现自己的沟通习惯,再把好的方法带回真正的团队合作中。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Wǒmen yào ràng dàjiā zài qīngsōng de huódòng lǐ fāxiàn zìjǐ de gōutōng xíguàn, zài bǎ hǎo de fāngfǎ dài huí zhēnzhèng de tuánduì hézuò zhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chúng ta phải để mọi người phát hiện thói quen giao tiếp của mình trong những hoạt động thoải mái, rồi mang những phương pháp tốt trở lại sự hợp tác đội nhóm thực tế.
第二十九部分:准备提高信任感的团队游戏
Phần 29: Chuẩn bị trò chơi tăng mức độ tin tưởng
阮明武:沟通游戏准备好以后,我们还要设计一些能够提高团队信任感的活动,因为合作不只是会说、会听,还要敢于把一部分任务交给别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōutōng yóuxì zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào shèjì yìxiē nénggòu tígāo tuánduì xìnrèngǎn de huódòng, yīnwèi hézuò bù zhǐshì huì shuō, huì tīng, hái yào gǎnyú bǎ yí bùfen rènwu jiāo gěi biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong các trò chơi giao tiếp, chúng ta còn phải thiết kế một số hoạt động có thể nâng cao mức độ tin tưởng trong đội nhóm, bởi vì hợp tác không chỉ là biết nói, biết nghe mà còn phải dám giao một phần nhiệm vụ cho người khác.
丁垂杨:明武哥,也就是说,信任类游戏要让大家真正体会到“我需要依靠队友”这种感觉,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, xìnrèn lèi yóuxì yào ràng dàjiā zhēnzhèng tǐhuì dào “wǒ xūyào yīkào duìyǒu” zhè zhǒng gǎnjué, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nói cách khác, trò chơi về lòng tin phải khiến mọi người thực sự cảm nhận được rằng “mình cần dựa vào đồng đội”, đúng không anh?
阮明武:对。不过这类活动一定要把安全放在第一位,不能为了增加难度而设计危险动作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò zhè lèi huódòng yídìng yào bǎ ānquán fàng zài dì yī wèi, bù néng wèile zēngjiā nándù ér shèjì wēixiǎn dòngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên loại hoạt động này nhất định phải đặt an toàn lên hàng đầu, không thể vì muốn tăng độ khó mà thiết kế những động tác nguy hiểm.
黎云英:第一个游戏可以做“蒙眼带路”吧?这个游戏很适合训练信任。
Lí Yún Yīng: Dì yí ge yóuxì kěyǐ zuò “méngyǎn dàilù” ba? Zhège yóuxì hěn shìhé xùnliàn xìnrèn.
Lê Vân Anh: Trò chơi đầu tiên có thể là “dẫn đường cho người bịt mắt” đúng không anh? Trò này rất phù hợp để rèn luyện lòng tin.
水仙:是不是两个人一组,一个人蒙上眼睛,另一个人负责用语言带他走一小段路?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì liǎng ge rén yì zǔ, yí ge rén méng shàng yǎnjing, lìng yí ge rén fùzé yòng yǔyán dài tā zǒu yí xiǎo duàn lù?
Thủy Tiên: Có phải chia thành từng cặp hai người, một người bịt mắt, người còn lại phụ trách dùng lời nói dẫn người đó đi một đoạn ngắn không anh?
阮明武:对。路线必须很安全、很短,地面要平整,而且旁边还要有人负责观察。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lùxiàn bìxū hěn ānquán, hěn duǎn, dìmiàn yào píngzhěng, érqiě pángbiān hái yào yǒu rén fùzé guānchá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuyến đường bắt buộc phải rất an toàn, ngắn, mặt đất bằng phẳng và bên cạnh còn phải có người phụ trách quan sát.
芳玲:带路的人不能拉着对方直接走,只能告诉他“向前走两步”“向左转一点儿”,这样才能练习信任和沟通。
Fāng Líng: Dàilù de rén bù néng lāzhe duìfāng zhíjiē zǒu, zhǐ néng gàosu tā “xiàng qián zǒu liǎng bù”, “xiàng zuǒ zhuǎn yìdiǎnr”, zhèyàng cáinéng liànxí xìnrèn hé gōutōng.
Phương Linh: Người dẫn đường không được kéo đối phương đi thẳng mà chỉ được nói như “đi về phía trước hai bước”, “quay sang trái một chút”, như vậy mới có thể luyện lòng tin và giao tiếp.
阮明武:对,而且指令一定要清楚,不能只说“往那边走”,因为蒙眼的人根本不知道“那边”是哪边。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě zhǐlìng yídìng yào qīngchu, bù néng zhǐ shuō “wǎng nàbian zǒu”, yīnwèi méngyǎn de rén gēnběn bù zhīdào “nàbian” shì nǎbian.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa chỉ dẫn nhất định phải rõ ràng, không thể chỉ nói “đi về phía đó”, bởi vì người bịt mắt hoàn toàn không biết “phía đó” là phía nào.
丁垂杨:这个游戏结束以后,两个人还可以交换角色,让原来带路的人也体验一下被别人带领的感觉。
Dīng Chuíyáng: Zhège yóuxì jiéshù yǐhòu, liǎng ge rén hái kěyǐ jiāohuàn juésè, ràng yuánlái dàilù de rén yě tǐyàn yíxià bèi biérén dàilǐng de gǎnjué.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trò chơi kết thúc, hai người còn có thể đổi vai để người ban đầu dẫn đường cũng trải nghiệm cảm giác được người khác dẫn dắt.
黎云英:这样每个人都会体验两个角色,一个是“负责别人安全的人”,一个是“需要相信别人判断的人”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng měi ge rén dōu huì tǐyàn liǎng ge juésè, yí ge shì “fùzé biérén ānquán de rén”, yí ge shì “xūyào xiāngxìn biérén pànduàn de rén”.
Lê Vân Anh: Như vậy mỗi người đều trải nghiệm hai vai trò, một là “người chịu trách nhiệm cho sự an toàn của người khác”, một là “người cần tin vào phán đoán của người khác”.
阮明武:这正是这个游戏最重要的地方。信任不是单方面的,被信任的人也要承担责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì zhège yóuxì zuì zhòngyào de dìfang. Xìnrèn bú shì dānfāngmiàn de, bèi xìnrèn de rén yě yào chéngdān zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là điểm quan trọng nhất của trò chơi này. Lòng tin không phải là một chiều, người được tin tưởng cũng phải gánh vác trách nhiệm.
水仙:第二个活动可以做“按照指导通过障碍”。
Shuǐ Xiān: Dì èr ge huódòng kěyǐ zuò “ànzhào zhǐdǎo tōngguò zhàng’ài”.
Thủy Tiên: Hoạt động thứ hai có thể là “vượt chướng ngại vật theo hướng dẫn”.
芳玲:这个是不是跟蒙眼带路差不多,只是路线里会增加一些简单的障碍?
Fāng Líng: Zhège shì bú shì gēn méngyǎn dàilù chàbuduō, zhǐshì lùxiàn lǐ huì zēngjiā yìxiē jiǎndān de zhàng’ài?
Phương Linh: Trò này có phải gần giống dẫn đường cho người bịt mắt, chỉ là trên tuyến đường sẽ thêm một số chướng ngại vật đơn giản không anh?
阮明武:对,但是障碍只能使用安全、柔软、容易绕开的东西,比如纸盒、标志牌或者软垫。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì zhàng’ài zhǐ néng shǐyòng ānquán, róuruǎn, róngyì ràokāi de dōngxi, bǐrú zhǐhé, biāozhìpái huòzhě ruǎndiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chướng ngại vật chỉ được dùng những thứ an toàn, mềm và dễ tránh, chẳng hạn hộp giấy, biển đánh dấu hoặc đệm mềm.
丁垂杨:不能放桌椅、石头或者容易让人摔倒的东西。
Dīng Chuíyáng: Bù néng fàng zhuōyǐ, shítou huòzhě róngyì ràng rén shuāidǎo de dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Không được đặt bàn ghế, đá hoặc những thứ dễ khiến người tham gia bị ngã.
阮明武:对。安全规则必须提前一字一句地说清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ānquán guīzé bìxū tíqián yí zì yí jù de shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy tắc an toàn bắt buộc phải được nói rõ từng câu từng chữ từ trước.
黎云英:那指导的人可以说:“向前一步,停一下,右边有一个障碍,再向左走两步。”
Lí Yún Yīng: Nà zhǐdǎo de rén kěyǐ shuō: “Xiàng qián yí bù, tíng yíxià, yòubian yǒu yí ge zhàng’ài, zài xiàng zuǒ zǒu liǎng bù.”
Lê Vân Anh: Vậy người hướng dẫn có thể nói: “Tiến lên một bước, dừng lại một chút, bên phải có một chướng ngại vật, sau đó đi sang trái hai bước.”
水仙:如果被指导的人没有听清楚,也应该马上问,不能自己猜。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bèi zhǐdǎo de rén méiyǒu tīng qīngchu, yě yīnggāi mǎshàng wèn, bù néng zìjǐ cāi.
Thủy Tiên: Nếu người được hướng dẫn chưa nghe rõ thì cũng phải hỏi ngay, không được tự đoán.
阮明武:对。这个游戏要让大家理解,信任别人不等于什么都不问,合理确认也是一种负责。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège yóuxì yào ràng dàjiā lǐjiě, xìnrèn biérén bù děngyú shénme dōu bù wèn, hélǐ quèrèn yě shì yì zhǒng fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trò chơi này phải giúp mọi người hiểu rằng tin tưởng người khác không có nghĩa là không hỏi gì cả, xác nhận hợp lý cũng là một cách thể hiện trách nhiệm.
芳玲:第三个活动可以设计成“把任务交给队友”。
Fāng Líng: Dì sān ge huódòng kěyǐ shèjì chéng “bǎ rènwu jiāo gěi duìyǒu”.
Phương Linh: Hoạt động thứ ba có thể thiết kế thành “giao nhiệm vụ cho đồng đội”.
丁垂杨:具体怎么做?
Dīng Chuíyáng: Jùtǐ zěnme zuò?
Đinh Thùy Dương: Cụ thể làm thế nào anh?
阮明武:比如一个小组要完成四项任务,但是每个人只能负责其中一项,而且其他人不能替他完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú yí ge xiǎozǔ yào wánchéng sì xiàng rènwu, dànshì měi ge rén zhǐ néng fùzé qízhōng yí xiàng, érqiě qítā rén bù néng tì tā wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một nhóm phải hoàn thành bốn nhiệm vụ, nhưng mỗi người chỉ được phụ trách một nhiệm vụ trong đó và những người khác không được làm thay.
黎云英:这样大家就必须相信负责那一项的人会把自己的部分做好。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā jiù bìxū xiāngxìn fùzé nà yí xiàng de rén huì bǎ zìjǐ de bùfen zuò hǎo.
Lê Vân Anh: Như vậy mọi người bắt buộc phải tin rằng người phụ trách hạng mục đó sẽ hoàn thành tốt phần việc của mình.
水仙:如果有人做得比较慢,其他人可以帮助他分析,但是不能直接把他的任务拿过来做。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén zuò de bǐjiào màn, qítā rén kěyǐ bāngzhù tā fēnxī, dànshì bù néng zhíjiē bǎ tā de rènwu ná guòlai zuò.
Thủy Tiên: Nếu có người làm tương đối chậm, những người khác có thể giúp họ phân tích nhưng không được trực tiếp lấy nhiệm vụ của họ về làm thay.
阮明武:对。帮助别人和替别人完成是两回事。真正的团队支持应该帮助对方把自己的责任完成好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bāngzhù biérén hé tì biérén wánchéng shì liǎng huí shì. Zhēnzhèng de tuánduì zhīchí yīnggāi bāngzhù duìfāng bǎ zìjǐ de zérèn wánchéng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giúp người khác và làm thay người khác là hai chuyện khác nhau. Hỗ trợ đội nhóm thực sự là giúp đối phương hoàn thành tốt trách nhiệm của chính họ.
芳玲:我们还可以规定,任务交出去以后,原来的负责人不能一直在旁边控制。
Fāng Líng: Wǒmen hái kěyǐ guīdìng, rènwu jiāo chūqu yǐhòu, yuánlái de fùzérén bù néng yìzhí zài pángbiān kòngzhì.
Phương Linh: Chúng ta còn có thể quy định sau khi giao nhiệm vụ đi thì người phụ trách ban đầu không được cứ đứng bên cạnh kiểm soát.
丁垂杨:不然表面上是交给别人,实际上还是自己什么都管。
Dīng Chuíyáng: Bùrán biǎomiàn shàng shì jiāo gěi biérén, shíjì shàng háishi zìjǐ shénme dōu guǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì bề ngoài là giao cho người khác nhưng thực tế vẫn tự mình quản mọi thứ.
阮明武:没错。这个活动就是要练习真正的授权和信任。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhège huódòng jiùshì yào liànxí zhēnzhèng de shòuquán hé xìnrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Hoạt động này là để luyện tập việc thực sự giao quyền và tin tưởng.
黎云英:第四个活动可以加入“保护组员”的任务吗?
Lí Yún Yīng: Dì sì ge huódòng kěyǐ jiārù “bǎohù zǔyuán” de rènwu ma?
Lê Vân Anh: Hoạt động thứ tư có thể thêm nhiệm vụ “bảo vệ thành viên trong nhóm” không anh?
阮明武:可以,不过“保护”不能设计成碰撞或者身体对抗,最好用安全的方式表达。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò “bǎohù” bù néng shèjì chéng pèngzhuàng huòzhě shēntǐ duìkàng, zuìhǎo yòng ānquán de fāngshì biǎodá.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng “bảo vệ” không được thiết kế thành va chạm hoặc đối kháng cơ thể, tốt nhất nên thể hiện theo cách an toàn.
水仙:比如一个成员负责拿着一杯水走到终点,其他人负责提醒路线、清理障碍和保护他不被干扰。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yí ge chéngyuán fùzé názhe yì bēi shuǐ zǒu dào zhōngdiǎn, qítā rén fùzé tíxǐng lùxiàn, qīnglǐ zhàng’ài hé bǎohù tā bú bèi gānrǎo.
Thủy Tiên: Ví dụ một thành viên phụ trách cầm một cốc nước đi đến đích, những người khác phụ trách nhắc đường, dọn chướng ngại và bảo vệ để người đó không bị cản trở.
芳玲:或者让一个人负责保存重要线索,其他人负责完成周围的任务,保证那条线索不会丢。
Fāng Líng: Huòzhě ràng yí ge rén fùzé bǎocún zhòngyào xiànsuǒ, qítā rén fùzé wánchéng zhōuwéi de rènwu, bǎozhèng nà tiáo xiànsuǒ bú huì diū.
Phương Linh: Hoặc để một người phụ trách giữ manh mối quan trọng, những người khác hoàn thành các nhiệm vụ xung quanh và bảo đảm manh mối đó không bị thất lạc.
阮明武:这个很好。这里的“保护”其实是让团队学会照顾关键人员、关键资源和共同目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège hěn hǎo. Zhèlǐ de “bǎohù” qíshí shì ràng tuánduì xuéhuì zhàogù guānjiàn rényuán, guānjiàn zīyuán hé gòngtóng mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất hay. “Bảo vệ” ở đây thực chất là giúp đội nhóm học cách quan tâm đến nhân sự then chốt, nguồn lực then chốt và mục tiêu chung.
丁垂杨:还可以设计一些必须互相帮助才能完成的任务。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shèjì yìxiē bìxū hùxiāng bāngzhù cáinéng wánchéng de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể thiết kế một số nhiệm vụ bắt buộc phải hỗ trợ lẫn nhau mới hoàn thành được.
黎云英:比如每个人拿到的工具都不完整,只有把工具和信息组合起来才能完成任务。
Lí Yún Yīng: Bǐrú měi ge rén nádào de gōngjù dōu bù wánzhěng, zhǐyǒu bǎ gōngjù hé xìnxī zǔhé qǐlai cáinéng wánchéng rènwu.
Lê Vân Anh: Ví dụ công cụ mỗi người nhận được đều không đầy đủ, chỉ khi kết hợp công cụ và thông tin lại với nhau mới có thể hoàn thành nhiệm vụ.
水仙:这样一个人有材料,一个人有说明,一个人有工具,谁都不能单独完成。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yí ge rén yǒu cáiliào, yí ge rén yǒu shuōmíng, yí ge rén yǒu gōngjù, shéi dōu bù néng dāndú wánchéng.
Thủy Tiên: Như vậy một người có vật liệu, một người có hướng dẫn, một người có công cụ, không ai có thể tự mình hoàn thành.
阮明武:对。这种设计可以让大家直接体会到“我的能力很重要,但别人的能力也同样重要”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè zhǒng shèjì kěyǐ ràng dàjiā zhíjiē tǐhuì dào “wǒ de nénglì hěn zhòngyào, dàn biérén de nénglì yě tóngyàng zhòngyào”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết kế như vậy có thể giúp mọi người trực tiếp cảm nhận rằng “năng lực của mình rất quan trọng, nhưng năng lực của người khác cũng quan trọng như vậy”.
芳玲:还有一种活动可以让一个人完全根据其他人的信息完成任务。
Fāng Líng: Hái yǒu yì zhǒng huódòng kěyǐ ràng yí ge rén wánquán gēnjù qítā rén de xìnxī wánchéng rènwu.
Phương Linh: Còn một dạng hoạt động có thể để một người hoàn toàn dựa vào thông tin của những người khác để hoàn thành nhiệm vụ.
丁垂杨:比如让一个人组装一个简单的图形,但是他自己没有说明书。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú ràng yí ge rén zǔzhuāng yí ge jiǎndān de túxíng, dànshì tā zìjǐ méiyǒu shuōmíngshū.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ để một người lắp một hình đơn giản nhưng bản thân người đó không có hướng dẫn.
黎云英:说明书被分成几部分,分别放在不同队友手里。
Lí Yún Yīng: Shuōmíngshū bèi fēn chéng jǐ bùfen, fēnbié fàng zài bùtóng duìyǒu shǒu lǐ.
Lê Vân Anh: Bản hướng dẫn được chia thành vài phần và lần lượt nằm trong tay những đồng đội khác nhau.
水仙:负责操作的人只能通过提问了解步骤,然后自己完成。
Shuǐ Xiān: Fùzé cāozuò de rén zhǐ néng tōngguò tíwèn liǎojiě bùzhòu, ránhòu zìjǐ wánchéng.
Thủy Tiên: Người phụ trách thực hiện chỉ có thể thông qua đặt câu hỏi để hiểu các bước, sau đó tự mình hoàn thành.
阮明武:很好。这样既训练信任,也训练提问、倾听和确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jì xùnliàn xìnrèn, yě xùnliàn tíwèn, qīngtīng hé quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy vừa rèn lòng tin, vừa rèn đặt câu hỏi, lắng nghe và xác nhận.
芳玲:如果队友提供的信息错了,执行的人就可能做错,所以提供信息的人责任也很大。
Fāng Líng: Rúguǒ duìyǒu tígōng de xìnxī cuò le, zhíxíng de rén jiù kěnéng zuò cuò, suǒyǐ tígōng xìnxī de rén zérèn yě hěn dà.
Phương Linh: Nếu thông tin đồng đội cung cấp bị sai thì người thực hiện có thể làm sai, vì vậy trách nhiệm của người cung cấp thông tin cũng rất lớn.
阮明武:对。信任的基础之一就是可靠。别人愿意相信你,你就必须认真对待自己的信息和任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn de jīchǔ zhī yī jiùshì kěkào. Biérén yuànyì xiāngxìn nǐ, nǐ jiù bìxū rènzhēn duìdài zìjǐ de xìnxī hé rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những nền tảng của lòng tin chính là sự đáng tin cậy. Khi người khác sẵn sàng tin bạn, bạn phải nghiêm túc với thông tin và nhiệm vụ của mình.
丁垂杨:那这些活动是不是都应该让角色轮换,不能总是同一个人负责指导?
Dīng Chuíyáng: Nà zhèxiē huódòng shì bú shì dōu yīnggāi ràng juésè lúnhuàn, bù néng zǒngshì tóng yí ge rén fùzé zhǐdǎo?
Đinh Thùy Dương: Vậy những hoạt động này có phải đều nên luân phiên vai trò, không thể lúc nào cũng để cùng một người phụ trách hướng dẫn đúng không anh?
阮明武:对。最好每个人都体验“信任别人”和“被别人信任”这两个角色。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo měi ge rén dōu tǐyàn “xìnrèn biérén” hé “bèi biérén xìnrèn” zhè liǎng ge juésè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất mỗi người đều trải nghiệm hai vai trò “tin tưởng người khác” và “được người khác tin tưởng”.
黎云英:因为这两种角色的压力其实不一样。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zhè liǎng zhǒng juésè de yālì qíshí bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Bởi vì áp lực của hai vai trò này thực ra không giống nhau.
水仙:相信别人需要放下一部分控制,而被别人信任的人则要更加认真。
Shuǐ Xiān: Xiāngxìn biérén xūyào fàngxià yí bùfen kòngzhì, ér bèi biérén xìnrèn de rén zé yào gèngjiā rènzhēn.
Thủy Tiên: Tin tưởng người khác đòi hỏi phải buông bớt một phần kiểm soát, còn người được người khác tin tưởng thì lại phải nghiêm túc hơn.
阮明武:说得很好。信任不是“什么都不管”,而是把责任交给合适的人以后,双方都认真完成自己的部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Xìnrèn bú shì “shénme dōu bù guǎn”, ér shì bǎ zérèn jiāo gěi héshì de rén yǐhòu, shuāngfāng dōu rènzhēn wánchéng zìjǐ de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Tin tưởng không phải là “mặc kệ mọi thứ”, mà là sau khi giao trách nhiệm cho người phù hợp thì hai bên đều nghiêm túc hoàn thành phần việc của mình.
芳玲:我觉得游戏结束以后的讨论一定要比前面的沟通游戏更深入一点儿。
Fāng Líng: Wǒ juéde yóuxì jiéshù yǐhòu de tǎolùn yídìng yào bǐ qiánmiàn de gōutōng yóuxì gèng shēnrù yìdiǎnr.
Phương Linh: Em thấy phần thảo luận sau trò chơi nhất định phải sâu hơn một chút so với các trò giao tiếp phía trước.
阮明武:对。第一个问题可以问:“刚才你什么时候最不放心?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì yí ge wèntí kěyǐ wèn: “Gāngcái nǐ shénme shíhou zuì bù fàngxīn?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi đầu tiên có thể là: “Vừa rồi lúc nào bạn cảm thấy không yên tâm nhất?”
丁垂杨:第二个可以问:“什么行为让你开始相信你的队友?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge kěyǐ wèn: “Shénme xíngwéi ràng nǐ kāishǐ xiāngxìn nǐ de duìyǒu?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai có thể hỏi: “Hành động nào khiến bạn bắt đầu tin tưởng đồng đội?”
黎云英:还可以问:“对方怎么说,才能让你感觉更安全、更放心?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn: “Duìfāng zěnme shuō, cáinéng ràng nǐ gǎnjué gèng ānquán, gèng fàngxīn?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi: “Đối phương phải nói như thế nào mới khiến bạn cảm thấy an toàn và yên tâm hơn?”
水仙:还可以问:“当别人把任务交给你的时候,你有没有感觉到责任更大了?”
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ wèn: “Dāng biérén bǎ rènwu jiāo gěi nǐ de shíhou, nǐ yǒu méiyǒu gǎnjué dào zérèn gèng dà le?”
Thủy Tiên: Cũng có thể hỏi: “Khi người khác giao nhiệm vụ cho bạn, bạn có cảm thấy trách nhiệm của mình lớn hơn không?”
芳玲:再问:“如果你的队友犯了错,你会责怪他,还是先一起解决问题?”
Fāng Líng: Zài wèn: “Rúguǒ nǐ de duìyǒu fàn le cuò, nǐ huì zéguài tā, háishi xiān yìqǐ jiějué wèntí?”
Phương Linh: Tiếp tục hỏi: “Nếu đồng đội mắc lỗi, bạn sẽ trách họ hay trước tiên cùng nhau giải quyết vấn đề?”
阮明武:很好。这些问题会让大家发现,团队信任不只是“相信一个人不会犯错”,而是相信遇到问题以后大家会一起处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē wèntí huì ràng dàjiā fāxiàn, tuánduì xìnrèn bù zhǐshì “xiāngxìn yí ge rén bú huì fàncuò”, ér shì xiāngxìn yùdào wèntí yǐhòu dàjiā huì yìqǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này sẽ giúp mọi người nhận ra rằng lòng tin trong đội nhóm không chỉ là “tin rằng một người sẽ không mắc lỗi”, mà còn là tin rằng sau khi gặp vấn đề thì mọi người sẽ cùng xử lý.
丁垂杨:也就是说,信任跟责任是连在一起的。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xìnrèn gēn zérèn shì lián zài yìqǐ de.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, lòng tin và trách nhiệm gắn liền với nhau.
阮明武:对。没有责任的信任很难保持,没有信任的责任也容易让团队变得互相怀疑。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Méiyǒu zérèn de xìnrèn hěn nán bǎochí, méiyǒu xìnrèn de zérèn yě róngyì ràng tuánduì biàn de hùxiāng huáiyí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lòng tin không đi kèm trách nhiệm rất khó duy trì, còn trách nhiệm không có lòng tin cũng dễ khiến đội nhóm trở nên nghi ngờ lẫn nhau.
黎云英:我们还可以把游戏跟实际工作联系起来,比如问大家:“你平时愿不愿意把重要任务交给别人?”
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái kěyǐ bǎ yóuxì gēn shíjì gōngzuò liánxì qǐlai, bǐrú wèn dàjiā: “Nǐ píngshí yuàn bu yuànyì bǎ zhòngyào rènwu jiāo gěi biérén?”
Lê Vân Anh: Chúng ta còn có thể liên hệ trò chơi với công việc thực tế, ví dụ hỏi mọi người: “Bình thường bạn có sẵn sàng giao nhiệm vụ quan trọng cho người khác không?”
水仙:还有:“如果不愿意,原因是对方能力不够,还是自己不习惯放手?”
Shuǐ Xiān: Hái yǒu: “Rúguǒ bù yuànyì, yuányīn shì duìfāng nénglì bú gòu, háishi zìjǐ bù xíguàn fàngshǒu?”
Thủy Tiên: Và còn: “Nếu không sẵn sàng, nguyên nhân là năng lực đối phương chưa đủ hay do bản thân chưa quen buông quyền kiểm soát?”
阮明武:这个问题很好,可以帮助大家区分“合理检查”和“过度控制”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo, kěyǐ bāngzhù dàjiā qūfēn “hélǐ jiǎnchá” hé “guòdù kòngzhì”.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay, có thể giúp mọi người phân biệt “kiểm tra hợp lý” và “kiểm soát quá mức”.
芳玲:如果一个人什么都不让别人做,团队成员也很难真正成长。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge rén shénme dōu bù ràng biérén zuò, tuánduì chéngyuán yě hěn nán zhēnzhèng chéngzhǎng.
Phương Linh: Nếu một người việc gì cũng không để người khác làm thì các thành viên trong đội cũng rất khó thực sự trưởng thành.
阮明武:对。信任也是给别人学习和承担责任的机会。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn yě shì gěi biérén xuéxí hé chéngdān zérèn de jīhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tin tưởng cũng là trao cho người khác cơ hội học hỏi và gánh vác trách nhiệm.
丁垂杨:那评分的时候也不能只看谁最快完成,对吧?
Dīng Chuíyáng: Nà píngfēn de shíhou yě bù néng zhǐ kàn shéi zuì kuài wánchéng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi chấm điểm cũng không thể chỉ nhìn xem ai hoàn thành nhanh nhất đúng không anh?
阮明武:对。我们可以看任务完成情况、成员之间的配合、安全意识和是否真正互相支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ kàn rènwu wánchéng qíngkuàng, chéngyuán zhījiān de pèihé, ānquán yìshí hé shìfǒu zhēnzhèng hùxiāng zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể xem tình hình hoàn thành nhiệm vụ, sự phối hợp giữa các thành viên, ý thức an toàn và việc họ có thực sự hỗ trợ lẫn nhau hay không.
黎云英:如果一个队为了快,一直催被蒙眼的人走快一点儿,反而应该扣分。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge duì wèile kuài, yìzhí cuī bèi méngyǎn de rén zǒu kuài yìdiǎnr, fǎn’ér yīnggāi kòufēn.
Lê Vân Anh: Nếu một đội vì muốn nhanh mà liên tục thúc người bịt mắt đi nhanh hơn thì ngược lại nên bị trừ điểm.
阮明武:对。信任类游戏里,安全和责任比速度重要得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn lèi yóuxì lǐ, ānquán hé zérèn bǐ sùdù zhòngyào de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong trò chơi về lòng tin, an toàn và trách nhiệm quan trọng hơn tốc độ rất nhiều.
水仙:我们是不是还应该告诉大家,如果有人不想蒙眼,可以选择其他角色?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì hái yīnggāi gàosu dàjiā, rúguǒ yǒu rén bù xiǎng méngyǎn, kěyǐ xuǎnzé qítā juésè?
Thủy Tiên: Chúng ta có nên nói với mọi người rằng nếu ai không muốn bịt mắt thì có thể chọn vai trò khác không anh?
阮明武:当然。参加这类活动应该自愿,不能强迫。可以让他负责观察、安全提醒或者记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Cānjiā zhè lèi huódòng yīnggāi zìyuàn, bù néng qiǎngpò. Kěyǐ ràng tā fùzé guānchá, ānquán tíxǐng huòzhě jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tham gia loại hoạt động này nên là tự nguyện, không thể ép buộc. Có thể để người đó phụ trách quan sát, nhắc nhở an toàn hoặc ghi chép.
芳玲:这样每个人都能参与,但是不一定必须用同一种方式参与。
Fāng Líng: Zhèyàng měi ge rén dōu néng cānyù, dànshì bù yídìng bìxū yòng tóng yì zhǒng fāngshì cānyù.
Phương Linh: Như vậy ai cũng có thể tham gia nhưng không nhất thiết phải tham gia bằng cùng một cách.
阮明武:对。尊重个人的选择,本身也是建立信任的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zūnzhòng gèrén de xuǎnzé, běnshēn yě shì jiànlì xìnrèn de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tôn trọng lựa chọn cá nhân bản thân nó cũng là một phần của việc xây dựng lòng tin.
丁垂杨:那我们把这些信任游戏按顺序整理一下吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ zhèxiē xìnrèn yóuxì àn shùnxù zhěnglǐ yíxià ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy sắp xếp các trò chơi về lòng tin này theo thứ tự nhé.
阮明武:好。第一,先做比较简单的蒙眼带路,两个人一组,路线短而安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, xiān zuò bǐjiào jiǎndān de méngyǎn dàilù, liǎng ge rén yì zǔ, lùxiàn duǎn ér ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, trước tiên làm trò dẫn đường cho người bịt mắt tương đối đơn giản, hai người một cặp, tuyến đường ngắn và an toàn.
黎云英:第二,增加一点儿难度,进行按照指导通过简单障碍的活动。
Lí Yún Yīng: Dì èr, zēngjiā yìdiǎnr nándù, jìnxíng ànzhào zhǐdǎo tōngguò jiǎndān zhàng’ài de huódòng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tăng thêm một chút độ khó, tiến hành hoạt động vượt chướng ngại vật đơn giản theo hướng dẫn.
水仙:第三,把不同任务分别交给不同成员,让每个人独立负责自己的部分。
Shuǐ Xiān: Dì sān, bǎ bùtóng rènwu fēnbié jiāo gěi bùtóng chéngyuán, ràng měi ge rén dúlì fùzé zìjǐ de bùfen.
Thủy Tiên: Thứ ba, giao các nhiệm vụ khác nhau cho các thành viên khác nhau để mỗi người độc lập phụ trách phần việc của mình.
芳玲:第四,安排需要保护关键成员或者关键物品的团队任务。
Fāng Líng: Dì sì, ānpái xūyào bǎohù guānjiàn chéngyuán huòzhě guānjiàn wùpǐn de tuánduì rènwu.
Phương Linh: Thứ tư, sắp xếp nhiệm vụ đội nhóm cần bảo vệ thành viên then chốt hoặc vật phẩm quan trọng.
丁垂杨:第五,进行必须依靠不同成员的工具、信息和帮助才能完成的任务。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, jìnxíng bìxū yīkào bùtóng chéngyuán de gōngjù, xìnxī hé bāngzhù cáinéng wánchéng de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, tiến hành nhiệm vụ bắt buộc phải dựa vào công cụ, thông tin và sự hỗ trợ của các thành viên khác nhau mới có thể hoàn thành.
黎云英:第六,让一个人完全依靠队友提供的信息完成一个具体任务。
Lí Yún Yīng: Dì liù, ràng yí ge rén wánquán yīkào duìyǒu tígōng de xìnxī wánchéng yí ge jùtǐ rènwu.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, để một người hoàn toàn dựa vào thông tin do đồng đội cung cấp để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.
水仙:最后再安排讨论,让大家说说自己在信任别人和被别人信任时有什么感觉。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu zài ānpái tǎolùn, ràng dàjiā shuōshuo zìjǐ zài xìnrèn biérén hé bèi biérén xìnrèn shí yǒu shénme gǎnjué.
Thủy Tiên: Cuối cùng sắp xếp phần thảo luận để mọi người nói về cảm nhận của mình khi tin tưởng người khác và khi được người khác tin tưởng.
阮明武:很好。讨论的时候要把两个词放在一起:信任和责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tǎolùn de shíhou yào bǎ liǎng ge cí fàng zài yìqǐ: xìnrèn hé zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi thảo luận phải đặt hai từ cạnh nhau: lòng tin và trách nhiệm.
丁垂杨:因为别人信任我,我就应该认真负责;我信任别人,也要给对方真正完成任务的空间。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi biérén xìnrèn wǒ, wǒ jiù yīnggāi rènzhēn fùzé; wǒ xìnrèn biérén, yě yào gěi duìfāng zhēnzhèng wánchéng rènwu de kōngjiān.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì người khác tin tưởng em nên em phải nghiêm túc có trách nhiệm; khi em tin tưởng người khác thì cũng phải cho đối phương không gian thực sự để hoàn thành nhiệm vụ.
阮明武:完全正确。只有“信任别人”和“值得别人信任”同时存在,团队关系才会越来越稳定。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐyǒu “xìnrèn biérén” hé “zhíde biérén xìnrèn” tóngshí cúnzài, tuánduì guānxi cái huì yuè lái yuè wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi “tin tưởng người khác” và “xứng đáng để người khác tin tưởng” cùng tồn tại thì quan hệ đội nhóm mới ngày càng ổn định.
黎云英:这样以后在真正的项目里,大家才更愿意把工作交给彼此,也更愿意互相支持。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yǐhòu zài zhēnzhèng de xiàngmù lǐ, dàjiā cái gèng yuànyì bǎ gōngzuò jiāo gěi bǐcǐ, yě gèng yuànyì hùxiāng zhīchí.
Lê Vân Anh: Như vậy sau này trong các dự án thực tế, mọi người mới sẵn sàng giao công việc cho nhau hơn và cũng sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau hơn.
阮明武:对。信任类游戏最终不是为了证明谁胆子大,而是让大家理解:真正可靠的团队,是成员之间敢于依靠、愿意负责、遇到问题时还能继续互相支持的团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xìnrèn lèi yóuxì zuìzhōng bú shì wèile zhèngmíng shéi dǎnzi dà, ér shì ràng dàjiā lǐjiě: zhēnzhèng kěkào de tuánduì, shì chéngyuán zhījiān gǎnyú yīkào, yuànyì fùzé, yùdào wèntí shí hái néng jìxù hùxiāng zhīchí de tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích cuối cùng của trò chơi về lòng tin không phải để chứng minh ai gan dạ hơn, mà là giúp mọi người hiểu rằng: một đội nhóm thực sự đáng tin cậy là đội mà các thành viên dám dựa vào nhau, sẵn sàng chịu trách nhiệm và khi gặp vấn đề vẫn có thể tiếp tục hỗ trợ lẫn nhau.
第三十部分:准备提高配合能力的团队游戏
Phần 30: Chuẩn bị trò chơi về phối hợp
阮明武:沟通和信任类游戏准备好以后,下一步我们要设计一些专门训练团队配合能力的游戏。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōutōng hé xìnrèn lèi yóuxì zhǔnbèi hǎo yǐhòu, xià yí bù wǒmen yào shèjì yìxiē zhuānmén xùnliàn tuánduì pèihé nénglì de yóuxì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong các trò chơi về giao tiếp và lòng tin, bước tiếp theo chúng ta phải thiết kế một số trò chơi chuyên rèn luyện khả năng phối hợp đội nhóm.
丁垂杨:明武哥,配合类游戏跟前面的沟通游戏最大的区别是什么?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, pèihé lèi yóuxì gēn qiánmiàn de gōutōng yóuxì zuì dà de qūbié shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, điểm khác biệt lớn nhất giữa trò chơi phối hợp và trò chơi giao tiếp phía trước là gì?
阮明武:沟通游戏重点是把信息说清楚、听明白,配合游戏则要进一步训练大家怎么把不同人的行动连接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōutōng yóuxì zhòngdiǎn shì bǎ xìnxī shuō qīngchu, tīng míngbai, pèihé yóuxì zé yào jìnyíbù xùnliàn dàjiā zěnme bǎ bùtóng rén de xíngdòng liánjiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Trò chơi giao tiếp tập trung vào việc nói rõ và nghe hiểu thông tin, còn trò chơi phối hợp tiến thêm một bước là rèn cách kết nối hành động của những người khác nhau.
黎云英:也就是说,不只是大家都会做自己的事情,还要在正确的时间跟其他人接起来。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù zhǐshì dàjiā dōu huì zuò zìjǐ de shìqing, hái yào zài zhèngquè de shíjiān gēn qítā rén jiē qǐlai.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, không chỉ mỗi người đều biết làm phần việc của mình mà còn phải kết nối với những người khác vào đúng thời điểm.
阮明武:对。一个人的部分做得很好,如果跟前后环节配合不上,整个团队还是可能失败。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge rén de bùfen zuò de hěn hǎo, rúguǒ gēn qiánhòu huánjié pèihé bu shàng, zhěnggè tuánduì háishi kěnéng shībài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần việc của một người có thể làm rất tốt, nhưng nếu không phối hợp được với các khâu trước sau thì cả đội vẫn có thể thất bại.
水仙:那第一个游戏可以做团队传球,规则比较简单,大家也容易理解。
Shuǐ Xiān: Nà dì yí ge yóuxì kěyǐ zuò tuánduì chuánqiú, guīzé bǐjiào jiǎndān, dàjiā yě róngyì lǐjiě.
Thủy Tiên: Vậy trò chơi đầu tiên có thể là chuyền bóng đồng đội, luật tương đối đơn giản và mọi người cũng dễ hiểu.
芳玲:是不是让大家站成一排或者一个圈,把球从第一个人传到最后一个人?
Fāng Líng: Shì bú shì ràng dàjiā zhàn chéng yì pái huòzhě yí ge quān, bǎ qiú cóng dì yí ge rén chuán dào zuìhòu yí ge rén?
Phương Linh: Có phải để mọi người đứng thành một hàng hoặc một vòng tròn rồi chuyền bóng từ người đầu tiên đến người cuối cùng không anh?
阮明武:基本规则可以这样,但是我们要增加一些配合要求,不然太简单。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīběn guīzé kěyǐ zhèyàng, dànshì wǒmen yào zēngjiā yìxiē pèihé yāoqiú, bùrán tài jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Luật cơ bản có thể như vậy, nhưng chúng ta phải thêm một số yêu cầu phối hợp, nếu không sẽ quá đơn giản.
丁垂杨:比如不能直接用手把球递给下一个人?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bù néng zhíjiē yòng shǒu bǎ qiú dì gěi xià yí ge rén?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ không được trực tiếp dùng tay đưa bóng cho người tiếp theo phải không anh?
阮明武:可以。也可以规定每个人必须用不同的方法传球,或者全队必须按照固定顺序完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yě kěyǐ guīdìng měi ge rén bìxū yòng bùtóng de fāngfǎ chuánqiú, huòzhě quánduì bìxū ànzhào gùdìng shùnxù wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể quy định mỗi người phải dùng một cách khác nhau để chuyền bóng hoặc cả đội phải hoàn thành theo một thứ tự cố định.
黎云英:如果球掉下来,是不是要从掉球的位置重新开始?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qiú diào xiàlai, shì bú shì yào cóng diào qiú de wèizhi chóngxīn kāishǐ?
Lê Vân Anh: Nếu bóng rơi xuống thì có phải bắt đầu lại từ vị trí làm rơi bóng không anh?
阮明武:可以这样规定。重点不是处罚,而是让大家马上调整节奏,看看为什么刚才没有接好。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhèyàng guīdìng. Zhòngdiǎn bú shì chǔfá, ér shì ràng dàjiā mǎshàng tiáozhěng jiézòu, kànkan wèishénme gāngcái méiyǒu jiē hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể quy định như vậy. Trọng điểm không phải là phạt mà là để mọi người lập tức điều chỉnh nhịp độ và xem tại sao vừa rồi không đón bóng tốt.
水仙:这样大家会发现,传得太快不一定是好事,因为后面的人可能还没准备好。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā huì fāxiàn, chuán de tài kuài bù yídìng shì hǎoshì, yīnwèi hòumiàn de rén kěnéng hái méi zhǔnbèi hǎo.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ nhận ra chuyền quá nhanh chưa chắc là tốt, bởi vì người phía sau có thể vẫn chưa chuẩn bị xong.
阮明武:对。真正的配合不是自己最快,而是全队保持一个大家都能跟上的节奏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de pèihé bú shì zìjǐ zuì kuài, ér shì quánduì bǎochí yí ge dàjiā dōu néng gēnshàng de jiézòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phối hợp thực sự không phải là bản thân mình nhanh nhất, mà là cả đội duy trì một nhịp độ mà mọi người đều theo kịp.
芳玲:第二个游戏可以做搭塔。这个游戏看起来简单,但是好像很需要分工。
Fāng Líng: Dì èr ge yóuxì kěyǐ zuò dā tǎ. Zhège yóuxì kàn qǐlai jiǎndān, dànshì hǎoxiàng hěn xūyào fēngōng.
Phương Linh: Trò chơi thứ hai có thể là xây tháp. Trò này nhìn có vẻ đơn giản nhưng hình như rất cần phân công.
丁垂杨:我们可以给每个队一些纸、纸杯、吸管和胶带,让他们在规定时间内搭一座最高的塔。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge duì yìxiē zhǐ, zhǐbēi, xīguǎn hé jiāodài, ràng tāmen zài guīdìng shíjiān nèi dā yí zuò zuì gāo de tǎ.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể phát cho mỗi đội một số giấy, cốc giấy, ống hút và băng dính, để họ xây một tòa tháp cao nhất trong thời gian quy định.
阮明武:可以,不过评价不能只看高度,还要看稳定性和团队配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò píngjià bù néng zhǐ kàn gāodù, hái yào kàn wěndìngxìng hé tuánduì pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đánh giá không thể chỉ nhìn chiều cao mà còn phải xem độ vững và sự phối hợp của đội.
黎云英:一个人可以负责设计,一个人准备材料,一个人搭底座,另一个人检查是不是稳定。
Lí Yún Yīng: Yí ge rén kěyǐ fùzé shèjì, yí ge rén zhǔnbèi cáiliào, yí ge rén dā dǐzuò, lìng yí ge rén jiǎnchá shì bú shì wěndìng.
Lê Vân Anh: Một người có thể phụ trách thiết kế, một người chuẩn bị vật liệu, một người dựng phần đế, còn một người khác kiểm tra xem có vững hay không.
水仙:如果所有人都同时伸手去搭,反而可能越来越乱。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ suǒyǒu rén dōu tóngshí shēnshǒu qù dā, fǎn’ér kěnéng yuè lái yuè luàn.
Thủy Tiên: Nếu tất cả mọi người cùng lúc đều đưa tay vào xây thì ngược lại có thể càng lúc càng rối.
阮明武:对。所以开始以前必须先用几分钟讨论,再决定谁负责什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ kāishǐ yǐqián bìxū xiān yòng jǐ fēnzhōng tǎolùn, zài juédìng shéi fùzé shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi bắt đầu bắt buộc phải dành vài phút thảo luận rồi mới quyết định ai phụ trách việc gì.
芳玲:如果塔搭到一半发现设计有问题,也不能每个人都自己改,应该先统一意见。
Fāng Líng: Rúguǒ tǎ dā dào yíbàn fāxiàn shèjì yǒu wèntí, yě bù néng měi ge rén dōu zìjǐ gǎi, yīnggāi xiān tǒngyī yìjiàn.
Phương Linh: Nếu xây tháp được nửa chừng mà phát hiện thiết kế có vấn đề thì cũng không thể để mỗi người tự sửa theo ý mình, mà nên thống nhất ý kiến trước.
阮明武:这就是团队配合里的“调整”。计划不是不能改,但是必须让全队知道怎么改。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì tuánduì pèihé lǐ de “tiáozhěng”. Jìhuà bú shì bù néng gǎi, dànshì bìxū ràng quánduì zhīdào zěnme gǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là “điều chỉnh” trong phối hợp đội nhóm. Kế hoạch không phải là không được thay đổi, nhưng phải để cả đội biết sẽ thay đổi như thế nào.
丁垂杨:第三个游戏可以做模型拼装,比搭塔更强调不同步骤之间的关系。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge yóuxì kěyǐ zuò móxíng pīnzhuāng, bǐ dā tǎ gèng qiángdiào bùtóng bùzhòu zhījiān de guānxi.
Đinh Thùy Dương: Trò thứ ba có thể là ghép mô hình, nhấn mạnh mối quan hệ giữa các bước khác nhau hơn so với xây tháp.
黎云英:比如一个小组要拼成一座房子、一辆车或者一个简单的图形。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yí ge xiǎozǔ yào pīn chéng yí zuò fángzi, yí liàng chē huòzhě yí ge jiǎndān de túxíng.
Lê Vân Anh: Ví dụ một nhóm phải ghép thành một ngôi nhà, một chiếc xe hoặc một mô hình đơn giản.
水仙:是不是可以把不同零件分给不同的人?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì kěyǐ bǎ bùtóng língjiàn fēn gěi bùtóng de rén?
Thủy Tiên: Có phải có thể chia các bộ phận khác nhau cho những người khác nhau không anh?
阮明武:对。有人负责底部,有人负责中间部分,有人负责顶部,最后还要把几个部分正确连接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǒu rén fùzé dǐbù, yǒu rén fùzé zhōngjiān bùfen, yǒu rén fùzé dǐngbù, zuìhòu hái yào bǎ jǐ ge bùfen zhèngquè liánjiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có người phụ trách phần đáy, có người phụ trách phần giữa, có người phụ trách phần trên, cuối cùng còn phải nối chính xác các phần lại với nhau.
芳玲:如果每个人只顾自己那一块,不提前确认接口,最后可能根本拼不到一起。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén zhǐ gù zìjǐ nà yí kuài, bù tíqián quèrèn jiēkǒu, zuìhòu kěnéng gēnběn pīn bú dào yìqǐ.
Phương Linh: Nếu mỗi người chỉ lo phần của mình mà không xác nhận trước chỗ kết nối thì cuối cùng có thể hoàn toàn không ghép được với nhau.
阮明武:很好。这跟实际工作非常像。每个部门自己的部分都做完了,不代表整个项目就一定能接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhè gēn shíjì gōngzuò fēicháng xiàng. Měi ge bùmén zìjǐ de bùfen dōu zuò wán le, bù dàibiǎo zhěnggè xiàngmù jiù yídìng néng jiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điều này rất giống công việc thực tế. Mỗi bộ phận làm xong phần việc riêng không có nghĩa là toàn bộ dự án chắc chắn có thể kết nối với nhau.
丁垂杨:所以各个部分开始以前就要确认尺寸、顺序和连接方式。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gè ge bùfen kāishǐ yǐqián jiù yào quèrèn chǐcùn, shùnxù hé liánjiē fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy trước khi bắt đầu từng phần phải xác nhận kích thước, thứ tự và cách kết nối.
阮明武:对。好的配合不是最后才想办法拼起来,而是一开始就考虑彼此怎么连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de pèihé bú shì zuìhòu cái xiǎng bànfǎ pīn qǐlai, ér shì yì kāishǐ jiù kǎolǜ bǐcǐ zěnme liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phối hợp tốt không phải đến cuối mới tìm cách ghép lại, mà ngay từ đầu đã phải cân nhắc cách các phần kết nối với nhau.
黎云英:第四个游戏可以设计成大家一起移动一个物体。
Lí Yún Yīng: Dì sì ge yóuxì kěyǐ shèjì chéng dàjiā yìqǐ yídòng yí ge wùtǐ.
Lê Vân Anh: Trò chơi thứ tư có thể thiết kế thành cả đội cùng di chuyển một vật thể.
水仙:比如全队一起用几根绳子控制一个球,把球从起点运到终点。
Shuǐ Xiān: Bǐrú quánduì yìqǐ yòng jǐ gēn shéngzi kòngzhì yí ge qiú, bǎ qiú cóng qǐdiǎn yùn dào zhōngdiǎn.
Thủy Tiên: Ví dụ cả đội cùng dùng vài sợi dây điều khiển một quả bóng và đưa bóng từ điểm xuất phát đến đích.
芳玲:每个人只能控制自己手里的那一根绳子,所以一个人拉得太快,球就可能掉下来。
Fāng Líng: Měi ge rén zhǐ néng kòngzhì zìjǐ shǒu lǐ de nà yì gēn shéngzi, suǒyǐ yí ge rén lā de tài kuài, qiú jiù kěnéng diào xiàlai.
Phương Linh: Mỗi người chỉ được điều khiển sợi dây trong tay mình, vì vậy chỉ cần một người kéo quá nhanh thì quả bóng có thể rơi xuống.
阮明武:这个非常适合训练同步。大家必须观察别人的动作,不能只按照自己的节奏来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng shìhé xùnliàn tóngbù. Dàjiā bìxū guānchá biérén de dòngzuò, bù néng zhǐ ànzhào zìjǐ de jiézòu lái.
Nguyễn Minh Vũ: Trò này rất phù hợp để rèn sự đồng bộ. Mọi người phải quan sát động tác của người khác, không thể chỉ làm theo nhịp của riêng mình.
丁垂杨:可以让一个人负责喊节奏,比如“一、二、三,走”,其他人一起行动。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ràng yí ge rén fùzé hǎn jiézòu, bǐrú “yī, èr, sān, zǒu”, qítā rén yìqǐ xíngdòng.
Đinh Thùy Dương: Có thể để một người phụ trách hô nhịp, ví dụ “một, hai, ba, đi”, những người khác cùng hành động.
阮明武:可以,但是指挥的人也要观察实际情况,不能只顾着喊。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì zhǐhuī de rén yě yào guānchá shíjì qíngkuàng, bù néng zhǐ gùzhe hǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng người chỉ huy cũng phải quan sát tình hình thực tế, không thể chỉ lo hô khẩu lệnh.
黎云英:如果某个人的位置不好或者绳子太松,大家要先停下来调整。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu ge rén de wèizhi bù hǎo huòzhě shéngzi tài sōng, dàjiā yào xiān tíng xiàlai tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Nếu vị trí của một người nào đó không thuận lợi hoặc dây quá lỏng thì mọi người phải dừng lại điều chỉnh trước.
阮明武:对。配合里有一个很重要的能力,就是知道什么时候应该继续,什么时候应该停下来调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pèihé lǐ yǒu yí ge hěn zhòngyào de nénglì, jiùshì zhīdào shénme shíhou yīnggāi jìxù, shénme shíhou yīnggāi tíng xiàlai tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phối hợp có một năng lực rất quan trọng, đó là biết khi nào nên tiếp tục và khi nào nên dừng lại để điều chỉnh.
水仙:第五个可以安排团队一起通过障碍物。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ ge kěyǐ ānpái tuánduì yìqǐ tōngguò zhàng’àiwù.
Thủy Tiên: Trò thứ năm có thể sắp xếp cả đội cùng vượt chướng ngại vật.
芳玲:这次不一定要蒙眼,而是让全队在规则限制下通过,对吗?
Fāng Líng: Zhè cì bù yídìng yào méngyǎn, ér shì ràng quánduì zài guīzé xiànzhì xià tōngguò, duì ma?
Phương Linh: Lần này không nhất thiết phải bịt mắt, mà là để cả đội vượt qua trong điều kiện có các quy tắc hạn chế, đúng không anh?
阮明武:对。比如规定全队必须沿着指定路线走,中间要通过几个安全的障碍点。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú guīdìng quánduì bìxū yánzhe zhǐdìng lùxiàn zǒu, zhōngjiān yào tōngguò jǐ ge ānquán de zhàng’ài diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ quy định cả đội phải đi theo tuyến đường chỉ định, ở giữa phải vượt qua vài điểm chướng ngại an toàn.
丁垂杨:还可以规定所有成员必须一起到达,不能只让速度快的人先跑到终点。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ guīdìng suǒyǒu chéngyuán bìxū yìqǐ dàodá, bù néng zhǐ ràng sùdù kuài de rén xiān pǎo dào zhōngdiǎn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể quy định tất cả thành viên phải cùng đến đích, không được chỉ để người nhanh chạy tới đích trước.
阮明武:这个规则很重要。团队完成任务的标准应该是“所有人都完成”,不是“最快的人完成”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège guīzé hěn zhòngyào. Tuánduì wánchéng rènwu de biāozhǔn yīnggāi shì “suǒyǒu rén dōu wánchéng”, bú shì “zuì kuài de rén wánchéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Luật này rất quan trọng. Tiêu chuẩn hoàn thành nhiệm vụ của đội phải là “tất cả mọi người đều hoàn thành”, chứ không phải “người nhanh nhất hoàn thành”.
黎云英:如果有一个成员动作比较慢,其他人就需要调整速度,或者想办法帮助他。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu yí ge chéngyuán dòngzuò bǐjiào màn, qítā rén jiù xūyào tiáozhěng sùdù, huòzhě xiǎng bànfǎ bāngzhù tā.
Lê Vân Anh: Nếu có một thành viên di chuyển tương đối chậm thì những người khác cần điều chỉnh tốc độ hoặc nghĩ cách hỗ trợ họ.
水仙:这样大家会明白,团队的速度有时候取决于最需要帮助的那一个人。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā huì míngbai, tuánduì de sùdù yǒu shíhou qǔjuéyú zuì xūyào bāngzhù de nà yí ge rén.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ hiểu rằng tốc độ của cả đội đôi khi phụ thuộc vào người cần được hỗ trợ nhiều nhất.
阮明武:对,而真正的配合就是及时发现这一点并主动调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, ér zhēnzhèng de pèihé jiùshì jíshí fāxiàn zhè yìdiǎn bìng zhǔdòng tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, và phối hợp thực sự chính là kịp thời nhận ra điều đó rồi chủ động điều chỉnh.
芳玲:第六个游戏可以做接力。接力最能看出前后环节有没有接好。
Fāng Líng: Dì liù ge yóuxì kěyǐ zuò jiēlì. Jiēlì zuì néng kànchū qiánhòu huánjié yǒu méiyǒu jiē hǎo.
Phương Linh: Trò thứ sáu có thể là tiếp sức. Tiếp sức thể hiện rất rõ các khâu trước sau có kết nối tốt hay không.
丁垂杨:每个人负责一段,但是必须等前一个人完成以后才能开始自己的任务。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén fùzé yí duàn, dànshì bìxū děng qián yí ge rén wánchéng yǐhòu cáinéng kāishǐ zìjǐ de rènwu.
Đinh Thùy Dương: Mỗi người phụ trách một chặng, nhưng bắt buộc phải đợi người phía trước hoàn thành thì mới được bắt đầu nhiệm vụ của mình.
阮明武:对,而且每一段可以设计成不同任务,不一定都是跑步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě měi yí duàn kěyǐ shèjì chéng bùtóng rènwu, bù yídìng dōu shì pǎobù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa mỗi chặng có thể được thiết kế thành một nhiệm vụ khác nhau, không nhất thiết đều là chạy.
黎云英:第一棒可以运球,第二棒可以拼图,第三棒回答问题,第四棒完成一个小任务。
Lí Yún Yīng: Dì yī bàng kěyǐ yùnqiú, dì èr bàng kěyǐ pīntú, dì sān bàng huídá wèntí, dì sì bàng wánchéng yí ge xiǎo rènwu.
Lê Vân Anh: Chặng đầu có thể đưa bóng, chặng thứ hai ghép hình, chặng thứ ba trả lời câu hỏi, chặng thứ tư hoàn thành một nhiệm vụ nhỏ.
水仙:这样不同类型的人都能发挥自己的优势。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng bùtóng lèixíng de rén dōu néng fāhuī zìjǐ de yōushì.
Thủy Tiên: Như vậy những kiểu người khác nhau đều có thể phát huy thế mạnh của mình.
阮明武:很好。接力的重点就是让大家理解,前一个环节的结果会直接影响后一个环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jiēlì de zhòngdiǎn jiùshì ràng dàjiā lǐjiě, qián yí ge huánjié de jiéguǒ huì zhíjiē yǐngxiǎng hòu yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trọng điểm của tiếp sức là giúp mọi người hiểu rằng kết quả của khâu trước sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khâu sau.
芳玲:如果第一棒慢了一点儿,后面的人就不能抱怨,只能想办法把自己的部分做得更好。
Fāng Líng: Rúguǒ dì yī bàng màn le yìdiǎnr, hòumiàn de rén jiù bù néng bàoyuàn, zhǐ néng xiǎng bànfǎ bǎ zìjǐ de bùfen zuò de gèng hǎo.
Phương Linh: Nếu chặng đầu chậm hơn một chút thì những người phía sau không thể chỉ phàn nàn, mà phải nghĩ cách làm phần của mình tốt hơn.
阮明武:对。这也是团队责任的一部分。出现问题以后,重点是调整,不是互相责怪。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yě shì tuánduì zérèn de yí bùfen. Chūxiàn wèntí yǐhòu, zhòngdiǎn shì tiáozhěng, bú shì hùxiāng zéguài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là một phần của trách nhiệm đội nhóm. Sau khi xuất hiện vấn đề, trọng điểm là điều chỉnh chứ không phải trách móc lẫn nhau.
丁垂杨:第七个游戏可以设计成一连串任务,让大家按顺序完成。
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge yóuxì kěyǐ shèjì chéng yí lián chuàn rènwu, ràng dàjiā àn shùnxù wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Trò thứ bảy có thể thiết kế thành một chuỗi nhiệm vụ để mọi người hoàn thành theo thứ tự.
黎云英:比如完成第一项以后才能拿到第二项的材料,第二项完成以后才能得到第三项的线索。
Lí Yún Yīng: Bǐrú wánchéng dì yí xiàng yǐhòu cáinéng nádào dì èr xiàng de cáiliào, dì èr xiàng wánchéng yǐhòu cáinéng dédào dì sān xiàng de xiànsuǒ.
Lê Vân Anh: Ví dụ hoàn thành hạng mục thứ nhất mới được nhận vật liệu của hạng mục thứ hai, hoàn thành hạng mục thứ hai mới nhận được manh mối cho hạng mục thứ ba.
水仙:这样每个环节都跟后面连着,如果前面出错,后面就必须跟着调整。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge huánjié dōu gēn hòumiàn liánzhe, rúguǒ qiánmiàn chūcuò, hòumiàn jiù bìxū gēnzhe tiáozhěng.
Thủy Tiên: Như vậy mỗi khâu đều nối với khâu phía sau, nếu phía trước xảy ra lỗi thì phía sau bắt buộc phải điều chỉnh theo.
阮明武:对。这类任务最接近实际项目,因为真正的项目往往也是一个环节影响下一个环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè lèi rènwu zuì jiējìn shíjì xiàngmù, yīnwèi zhēnzhèng de xiàngmù wǎngwǎng yě shì yí ge huánjié yǐngxiǎng xià yí ge huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Loại nhiệm vụ này gần với dự án thực tế nhất, bởi vì dự án thực tế thường cũng là một khâu ảnh hưởng đến khâu tiếp theo.
芳玲:我们还可以明确规定,每个成员只能负责一个不同的工序。
Fāng Líng: Wǒmen hái kěyǐ míngquè guīdìng, měi ge chéngyuán zhǐ néng fùzé yí ge bùtóng de gōngxù.
Phương Linh: Chúng ta còn có thể quy định rõ mỗi thành viên chỉ được phụ trách một công đoạn khác nhau.
丁垂杨:比如第一个人负责看任务,第二个人准备材料,第三个人实际操作,第四个人检查结果。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú dì yí ge rén fùzé kàn rènwu, dì èr ge rén zhǔnbèi cáiliào, dì sān ge rén shíjì cāozuò, dì sì ge rén jiǎnchá jiéguǒ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người thứ nhất phụ trách đọc nhiệm vụ, người thứ hai chuẩn bị vật liệu, người thứ ba thực hiện, người thứ tư kiểm tra kết quả.
黎云英:第五个人可以负责记录时间和协调各个步骤。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge rén kěyǐ fùzé jìlù shíjiān hé xiétiáo gè ge bùzhòu.
Lê Vân Anh: Người thứ năm có thể phụ trách ghi thời gian và điều phối các bước.
阮明武:很好。这样每个人都有自己的位置,也必须了解自己的工作跟别人有什么关系。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de wèizhi, yě bìxū liǎojiě zìjǐ de gōngzuò gēn biérén yǒu shénme guānxi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy mỗi người đều có vị trí của mình và cũng phải hiểu công việc của mình có quan hệ như thế nào với người khác.
水仙:如果负责准备材料的人没有及时准备好,负责操作的人就只能等。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fùzé zhǔnbèi cáiliào de rén méiyǒu jíshí zhǔnbèi hǎo, fùzé cāozuò de rén jiù zhǐ néng děng.
Thủy Tiên: Nếu người phụ trách chuẩn bị vật liệu không chuẩn bị kịp thì người phụ trách thực hiện chỉ có thể chờ.
芳玲:如果负责检查的人发现前面有问题,整个队也不能假装没看见,必须回去调整。
Fāng Líng: Rúguǒ fùzé jiǎnchá de rén fāxiàn qiánmiàn yǒu wèntí, zhěnggè duì yě bù néng jiǎzhuāng méi kànjiàn, bìxū huíqu tiáozhěng.
Phương Linh: Nếu người phụ trách kiểm tra phát hiện phía trước có vấn đề thì cả đội cũng không thể giả vờ không thấy, mà bắt buộc phải quay lại điều chỉnh.
阮明武:这就是我们一定要放进游戏里的一个重点:只要一个成员的任务没有完成,整个团队都必须调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wǒmen yídìng yào fàng jìn yóuxì lǐ de yí ge zhòngdiǎn: zhǐyào yí ge chéngyuán de rènwu méiyǒu wánchéng, zhěnggè tuánduì dōu bìxū tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một trọng điểm mà chúng ta nhất định phải đưa vào trò chơi: chỉ cần nhiệm vụ của một thành viên chưa hoàn thành thì cả đội đều phải điều chỉnh.
丁垂杨:不能说“那是他的任务,跟我没关系”。
Dīng Chuíyáng: Bù néng shuō “nà shì tā de rènwu, gēn wǒ méi guānxi”.
Đinh Thùy Dương: Không thể nói “đó là nhiệm vụ của anh ấy, không liên quan đến tôi”.
阮明武:对。虽然责任有分工,但是结果是共同的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suīrán zérèn yǒu fēngōng, dànshì jiéguǒ shì gòngtóng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù trách nhiệm có phân công, nhưng kết quả là của chung.
黎云英:如果一个成员遇到困难,其他人首先应该问“我们怎么调整”,而不是“你为什么没做好”。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge chéngyuán yùdào kùnnan, qítā rén shǒuxiān yīnggāi wèn “wǒmen zěnme tiáozhěng”, ér bú shì “nǐ wèishénme méi zuò hǎo”.
Lê Vân Anh: Nếu một thành viên gặp khó khăn, những người khác trước hết nên hỏi “chúng ta điều chỉnh như thế nào” chứ không phải “tại sao bạn không làm tốt”.
水仙:可以换一下顺序,也可以让其他人提供信息或者工具,但是不能完全替他做完。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ huàn yíxià shùnxù, yě kěyǐ ràng qítā rén tígōng xìnxī huòzhě gōngjù, dànshì bù néng wánquán tì tā zuò wán.
Thủy Tiên: Có thể đổi thứ tự, cũng có thể để người khác cung cấp thông tin hoặc công cụ, nhưng không thể hoàn toàn làm thay cho người đó.
阮明武:对。配合的目的不是取消个人责任,而是让个人责任能够顺利进入团队的整体流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pèihé de mùdì bú shì qǔxiāo gèrén zérèn, ér shì ràng gèrén zérèn nénggòu shùnlì jìnrù tuánduì de zhěngtǐ liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của phối hợp không phải là xóa bỏ trách nhiệm cá nhân, mà là giúp trách nhiệm cá nhân có thể đi vào quy trình chung của đội một cách thuận lợi.
芳玲:我觉得游戏中还可以故意设置一个临时变化,看看各队怎么调整。
Fāng Líng: Wǒ juéde yóuxì zhōng hái kěyǐ gùyì shèzhì yí ge línshí biànhuà, kànkan gè duì zěnme tiáozhěng.
Phương Linh: Em thấy trong trò chơi còn có thể cố ý tạo ra một thay đổi đột xuất để xem các đội điều chỉnh như thế nào.
丁垂杨:比如做到一半的时候突然告诉大家,原来使用的一种材料不能再用了。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zuò dào yíbàn de shíhou tūrán gàosu dàjiā, yuánlái shǐyòng de yì zhǒng cáiliào bù néng zài yòng le.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ khi làm được nửa chừng thì đột nhiên thông báo một loại vật liệu đang dùng không được sử dụng nữa.
黎云英:或者告诉他们时间少了十分钟,需要重新安排。
Lí Yún Yīng: Huòzhě gàosu tāmen shíjiān shǎo le shí fēnzhōng, xūyào chóngxīn ānpái.
Lê Vân Anh: Hoặc nói với họ rằng thời gian bị rút ngắn 10 phút và cần sắp xếp lại.
阮明武:可以,不过临时变化要合理,不能为了让大家失败而故意制造完全解决不了的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò línshí biànhuà yào hélǐ, bù néng wèile ràng dàjiā shībài ér gùyì zhìzào wánquán jiějué bu liǎo de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng thay đổi đột xuất phải hợp lý, không thể cố tình tạo ra vấn đề hoàn toàn không thể giải quyết chỉ để khiến mọi người thất bại.
水仙:主要是看他们会不会重新分工、重新排序、互相帮助。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào shì kàn tāmen huì bú huì chóngxīn fēngōng, chóngxīn páixù, hùxiāng bāngzhù.
Thủy Tiên: Chủ yếu là xem họ có biết phân công lại, sắp xếp lại thứ tự và hỗ trợ lẫn nhau hay không.
阮明武:对。这才是真正的团队适应能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái shì zhēnzhèng de tuánduì shìyìng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây mới là khả năng thích ứng thực sự của đội nhóm.
丁垂杨:那评分的时候应该看哪些方面?
Dīng Chuíyáng: Nà píngfēn de shíhou yīnggāi kàn nǎxiē fāngmiàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy khi chấm điểm thì nên xem những mặt nào anh?
阮明武:至少要看任务完成情况、分工是否合理、各个环节是否连接顺利,以及出现问题以后调整得怎么样。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo yào kàn rènwu wánchéng qíngkuàng, fēngōng shìfǒu hélǐ, gè ge huánjié shìfǒu liánjiē shùnlì, yǐjí chūxiàn wèntí yǐhòu tiáozhěng de zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Ít nhất phải xem tình hình hoàn thành nhiệm vụ, việc phân công có hợp lý không, các khâu có kết nối thuận lợi không và sau khi xuất hiện vấn đề thì điều chỉnh như thế nào.
黎云英:还应该看是不是所有成员都真正参与了。
Lí Yún Yīng: Hái yīnggāi kàn shì bú shì suǒyǒu chéngyuán dōu zhēnzhèng cānyù le.
Lê Vân Anh: Cũng nên xem tất cả các thành viên có thực sự tham gia hay không.
阮明武:对。如果只是两个人完成全部工作,其他人站在旁边看,即使结果很好,也不能算配合得好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ zhǐshì liǎng ge rén wánchéng quánbù gōngzuò, qítā rén zhàn zài pángbiān kàn, jíshǐ jiéguǒ hěn hǎo, yě bù néng suàn pèihé de hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ có hai người hoàn thành toàn bộ công việc còn những người khác đứng bên cạnh nhìn thì dù kết quả rất tốt cũng không thể coi là phối hợp tốt.
水仙:也就是说,结果重要,但是完成结果的过程同样重要。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, jiéguǒ zhòngyào, dànshì wánchéng jiéguǒ de guòchéng tóngyàng zhòngyào.
Thủy Tiên: Nói cách khác, kết quả quan trọng nhưng quá trình tạo ra kết quả cũng quan trọng không kém.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
芳玲:每个游戏结束以后,我们还是应该安排讨论吧?
Fāng Líng: Měi ge yóuxì jiéshù yǐhòu, wǒmen háishi yīnggāi ānpái tǎolùn ba?
Phương Linh: Sau mỗi trò chơi chúng ta vẫn nên bố trí phần thảo luận đúng không anh?
阮明武:要。第一个问题可以问:“刚才你最依赖哪一个环节?”
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Dì yí ge wèntí kěyǐ wèn: “Gāngcái nǐ zuì yīlài nǎ yí ge huánjié?”
Nguyễn Minh Vũ: Có. Câu hỏi đầu tiên có thể là: “Vừa rồi bạn phụ thuộc nhiều nhất vào khâu nào?”
丁垂杨:第二个可以问:“哪个环节出了问题以后,对全队影响最大?”
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge kěyǐ wèn: “Nǎge huánjié chū le wèntí yǐhòu, duì quánduì yǐngxiǎng zuì dà?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ hai có thể hỏi: “Sau khi khâu nào xảy ra vấn đề thì ảnh hưởng đến cả đội lớn nhất?”
黎云英:还可以问:“你们发现问题以后,是马上调整,还是继续按照原来的方法做?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn: “Nǐmen fāxiàn wèntí yǐhòu, shì mǎshàng tiáozhěng, háishi jìxù ànzhào yuánlái de fāngfǎ zuò?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi: “Sau khi phát hiện vấn đề, các bạn lập tức điều chỉnh hay vẫn tiếp tục làm theo cách cũ?”
水仙:再问:“有没有人只完成自己的部分,却没有注意其他人的进度?”
Shuǐ Xiān: Zài wèn: “Yǒu méiyǒu rén zhǐ wánchéng zìjǐ de bùfen, què méiyǒu zhùyì qítā rén de jìndù?”
Thủy Tiên: Hỏi thêm: “Có ai chỉ hoàn thành phần việc của mình nhưng lại không chú ý đến tiến độ của những người khác không?”
芳玲:还可以问:“如果再做一次,你们会重新怎么分工?”
Fāng Líng: Hái kěyǐ wèn: “Rúguǒ zài zuò yí cì, nǐmen huì chóngxīn zěnme fēngōng?”
Phương Linh: Cũng có thể hỏi: “Nếu làm lại một lần nữa, các bạn sẽ phân công lại như thế nào?”
阮明武:这些问题都很好。我们要让大家自己发现,很多时候失败不是因为个人能力不够,而是各个环节没有配合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē wèntí dōu hěn hǎo. Wǒmen yào ràng dàjiā zìjǐ fāxiàn, hěn duō shíhou shībài bú shì yīnwèi gèrén nénglì bú gòu, ér shì gè ge huánjié méiyǒu pèihé qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Những câu hỏi này đều rất hay. Chúng ta phải để mọi người tự nhận ra rằng nhiều khi thất bại không phải vì năng lực cá nhân không đủ, mà là các khâu chưa phối hợp được với nhau.
丁垂杨:这个道理跟工作项目真的很像。
Dīng Chuíyáng: Zhège dàolǐ gēn gōngzuò xiàngmù zhēn de hěn xiàng.
Đinh Thùy Dương: Nguyên lý này thực sự rất giống với các dự án trong công việc.
阮明武:对。一个项目可能有计划、设计、执行、检查、报告几个环节,任何一个环节出问题,后面都会受到影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge xiàngmù kěnéng yǒu jìhuà, shèjì, zhíxíng, jiǎnchá, bàogào jǐ ge huánjié, rènhé yí ge huánjié chū wèntí, hòumiàn dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một dự án có thể có vài khâu như lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện, kiểm tra và báo cáo; bất kỳ khâu nào xảy ra vấn đề thì các khâu phía sau đều sẽ bị ảnh hưởng.
黎云英:所以不能只说“我的部分已经做完了”,还要看整个项目有没有顺利往下走。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ bù néng zhǐ shuō “wǒ de bùfen yǐjīng zuò wán le”, hái yào kàn zhěnggè xiàngmù yǒu méiyǒu shùnlì wǎng xià zǒu.
Lê Vân Anh: Vì vậy không thể chỉ nói “phần của tôi đã làm xong rồi”, mà còn phải xem toàn bộ dự án có tiếp tục tiến triển thuận lợi hay không.
阮明武:这就是配合意识。个人任务完成只是第一步,团队结果完成才是最后目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì pèihé yìshí. Gèrén rènwu wánchéng zhǐshì dì yí bù, tuánduì jiéguǒ wánchéng cái shì zuìhòu mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là ý thức phối hợp. Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân chỉ là bước đầu tiên, hoàn thành kết quả chung của đội mới là mục tiêu cuối cùng.
水仙:那我们把这些游戏再按难度排一下顺序吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhèxiē yóuxì zài àn nándù pái yíxià shùnxù ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy tiếp tục sắp xếp các trò chơi này theo độ khó nhé.
阮明武:好。第一,团队传球,让大家先练习节奏和简单配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, tuánduì chuánqiú, ràng dàjiā xiān liànxí jiézòu hé jiǎndān pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, chuyền bóng đồng đội để mọi người trước tiên luyện nhịp độ và phối hợp đơn giản.
丁垂杨:第二,搭塔,训练分工、讨论和随时调整。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, dā tǎ, xùnliàn fēngōng, tǎolùn hé suíshí tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, xây tháp để rèn phân công, thảo luận và điều chỉnh kịp thời.
黎云英:第三,拼装模型,让不同成员完成不同部分以后再连接起来。
Lí Yún Yīng: Dì sān, pīnzhuāng móxíng, ràng bùtóng chéngyuán wánchéng bùtóng bùfen yǐhòu zài liánjiē qǐlai.
Lê Vân Anh: Thứ ba, ghép mô hình, để các thành viên khác nhau hoàn thành những phần khác nhau rồi kết nối lại.
水仙:第四,全队共同移动物体,重点训练同步行动。
Shuǐ Xiān: Dì sì, quánduì gòngtóng yídòng wùtǐ, zhòngdiǎn xùnliàn tóngbù xíngdòng.
Thủy Tiên: Thứ tư, cả đội cùng di chuyển vật thể, trọng tâm rèn hành động đồng bộ.
芳玲:第五,全队通过障碍物,要求所有成员一起完成。
Fāng Líng: Dì wǔ, quánduì tōngguò zhàng’àiwù, yāoqiú suǒyǒu chéngyuán yìqǐ wánchéng.
Phương Linh: Thứ năm, cả đội vượt chướng ngại vật, yêu cầu tất cả thành viên cùng hoàn thành.
丁垂杨:第六,接力任务,让每个人负责不同的一段。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, jiēlì rènwu, ràng měi ge rén fùzé bùtóng de yí duàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, nhiệm vụ tiếp sức, để mỗi người phụ trách một chặng khác nhau.
黎云英:第七,连续任务,把多个环节连成一个完整流程。
Lí Yún Yīng: Dì qī, liánxù rènwu, bǎ duō ge huánjié lián chéng yí ge wánzhěng liúchéng.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, nhiệm vụ theo chuỗi, kết nối nhiều khâu thành một quy trình hoàn chỉnh.
水仙:最后再加入临时变化,看看大家能不能重新分工和调整计划。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu zài jiārù línshí biànhuà, kànkan dàjiā néng bu néng chóngxīn fēngōng hé tiáozhěng jìhuà.
Thủy Tiên: Cuối cùng thêm tình huống thay đổi đột xuất để xem mọi người có thể phân công lại và điều chỉnh kế hoạch hay không.
阮明武:很好。不过当天不需要把所有游戏都做完,可以根据时间选择几场最有代表性的。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Búguò dàngtiān bù xūyào bǎ suǒyǒu yóuxì dōu zuò wán, kěyǐ gēnjù shíjiān xuǎnzé jǐ chǎng zuì yǒu dàibiǎoxìng de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên trong ngày không cần chơi hết tất cả các trò, có thể dựa vào thời gian để chọn một vài trò tiêu biểu nhất.
丁垂杨:最重要的是通过这些游戏让大家真正理解,团队不是很多个人简单地站在一起。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì tōngguò zhèxiē yóuxì ràng dàjiā zhēnzhèng lǐjiě, tuánduì bú shì hěn duō gèrén jiǎndān de zhàn zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Điều quan trọng nhất là thông qua những trò chơi này giúp mọi người thực sự hiểu rằng đội nhóm không phải chỉ là nhiều cá nhân đơn giản đứng cạnh nhau.
黎云英:而是每个人的任务、时间和行动都要互相连接。
Lí Yún Yīng: Ér shì měi ge rén de rènwu, shíjiān hé xíngdòng dōu yào hùxiāng liánjiē.
Lê Vân Anh: Mà nhiệm vụ, thời gian và hành động của mỗi người đều phải kết nối với nhau.
水仙:一个人快,不代表团队快;一个人完成,也不代表团队已经完成。
Shuǐ Xiān: Yí ge rén kuài, bù dàibiǎo tuánduì kuài; yí ge rén wánchéng, yě bù dàibiǎo tuánduì yǐjīng wánchéng.
Thủy Tiên: Một người nhanh không có nghĩa là cả đội nhanh; một người hoàn thành cũng không có nghĩa là cả đội đã hoàn thành.
芳玲:如果一个环节出现问题,大家要一起调整,而不是把问题全部推给那一个人。
Fāng Líng: Rúguǒ yí ge huánjié chūxiàn wèntí, dàjiā yào yìqǐ tiáozhěng, ér bú shì bǎ wèntí quánbù tuī gěi nà yí ge rén.
Phương Linh: Nếu một khâu xuất hiện vấn đề thì mọi người phải cùng điều chỉnh, chứ không phải đẩy toàn bộ vấn đề cho một người.
阮明武:完全正确。我们设计这些配合游戏最终要让大家记住一句话:个人完成的是任务,团队完成的才是结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Wǒmen shèjì zhèxiē pèihé yóuxì zuìzhōng yào ràng dàjiā jìzhù yí jù huà: gèrén wánchéng de shì rènwu, tuánduì wánchéng de cái shì jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng, thông qua những trò chơi phối hợp này, chúng ta muốn mọi người nhớ một câu: cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, còn đội nhóm mới là bên hoàn thành kết quả.
丁垂杨:所以共同结果好不好,不是只看最优秀的那个人,而是看所有成员能不能真正配合起来。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gòngtóng jiéguǒ hǎo bu hǎo, bú shì zhǐ kàn zuì yōuxiù de nà yí ge rén, ér shì kàn suǒyǒu chéngyuán néng bu néng zhēnzhèng pèihé qǐlai.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy kết quả chung có tốt hay không không chỉ nhìn vào người xuất sắc nhất, mà phải xem tất cả thành viên có thực sự phối hợp được với nhau hay không.
阮明武:对。只要大家真正理解这一点,后面无论做游戏还是做项目,都会更重视彼此之间的连接和配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào dàjiā zhēnzhèng lǐjiě zhè yìdiǎn, hòumiàn wúlùn zuò yóuxì háishi zuò xiàngmù, dōu huì gèng zhòngshì bǐcǐ zhījiān de liánjiē hé pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần mọi người thực sự hiểu được điều này thì sau đó dù chơi trò chơi hay thực hiện dự án, mọi người đều sẽ coi trọng hơn sự kết nối và phối hợp giữa các thành viên.
第三十一部分:准备工作分配训练活动
Phần 31: Chuẩn bị hoạt động luyện phân công công việc
阮明武:前面的配合游戏准备好以后,我们还要设计一个更接近实际工作的活动,让每个小组练习怎么分工、怎么安排负责人、怎么控制进度。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn de pèihé yóuxì zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào shèjì yí ge gèng jiējìn shíjì gōngzuò de huódòng, ràng měi ge xiǎozǔ liànxí zěnme fēngōng, zěnme ānpái fùzérén, zěnme kòngzhì jìndù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong các trò chơi phối hợp phía trước, chúng ta còn phải thiết kế một hoạt động gần với công việc thực tế hơn, để mỗi nhóm luyện cách phân công, sắp xếp người chịu trách nhiệm và kiểm soát tiến độ.
丁垂杨:明武哥,这次是不是不直接告诉大家每个人要做什么,而是只给整个小组一个大任务?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè cì shì bú shì bù zhíjiē gàosu dàjiā měi ge rén yào zuò shénme, ér shì zhǐ gěi zhěnggè xiǎozǔ yí ge dà rènwu?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này có phải chúng ta không trực tiếp nói cho từng người phải làm gì, mà chỉ giao cho cả nhóm một nhiệm vụ lớn không anh?
阮明武:对。我们只说明目标、完成时间和基本规则,具体怎么分工由小组自己决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen zhǐ shuōmíng mùbiāo, wánchéng shíjiān hé jīběn guīzé, jùtǐ zěnme fēngōng yóu xiǎozǔ zìjǐ juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta chỉ nói rõ mục tiêu, thời gian hoàn thành và quy tắc cơ bản, còn cụ thể phân công như thế nào thì để nhóm tự quyết định.
黎云英:这样才能看出他们是不是真的会组织工作,而不是只会按照别人已经分好的任务来做。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng cáinéng kànchū tāmen shì bú shì zhēn de huì zǔzhī gōngzuò, ér bú shì zhǐ huì ànzhào biérén yǐjīng fēn hǎo de rènwu lái zuò.
Lê Vân Anh: Như vậy mới có thể nhìn ra họ có thực sự biết tổ chức công việc hay không, chứ không chỉ biết làm theo những nhiệm vụ đã được người khác chia sẵn.
水仙:那这个“大任务”可以是什么?
Shuǐ Xiān: Nà zhège “dà rènwu” kěyǐ shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy “nhiệm vụ lớn” này có thể là gì anh?
阮明武:比如让每个小组在四十分钟以内设计一个小型团队活动方案,最后要交出流程、人员安排、物资清单和预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú ràng měi ge xiǎozǔ zài sìshí fēnzhōng yǐnèi shèjì yí ge xiǎoxíng tuánduì huódòng fāng’àn, zuìhòu yào jiāochū liúchéng, rényuán ānpái, wùzī qīngdān hé yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ để mỗi nhóm trong vòng 40 phút thiết kế một phương án hoạt động đội nhóm quy mô nhỏ, cuối cùng phải nộp quy trình, sắp xếp nhân sự, danh sách vật tư và ngân sách.
芳玲:这个任务里面本身就有很多小任务,所以一定要分工。
Fāng Líng: Zhège rènwu lǐmiàn běnshēn jiù yǒu hěn duō xiǎo rènwu, suǒyǐ yídìng yào fēngōng.
Phương Linh: Bản thân nhiệm vụ này đã có rất nhiều nhiệm vụ nhỏ, vì vậy nhất định phải phân công.
阮明武:对。如果一个人想把所有事情都做完,时间肯定不够。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ yí ge rén xiǎng bǎ suǒyǒu shìqing dōu zuò wán, shíjiān kěndìng bú gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một người muốn làm hết tất cả mọi việc thì chắc chắn không đủ thời gian.
丁垂杨:那第一步是不是让每个小组自己选一个组长?
Dīng Chuíyáng: Nà dì yí bù shì bú shì ràng měi ge xiǎozǔ zìjǐ xuǎn yí ge zǔzhǎng?
Đinh Thùy Dương: Vậy bước đầu tiên có phải là để mỗi nhóm tự chọn một trưởng nhóm không anh?
阮明武:对。我们不指定,让他们自己讨论谁比较适合组织大家。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen bù zhǐdìng, ràng tāmen zìjǐ tǎolùn shéi bǐjiào shìhé zǔzhī dàjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta không chỉ định mà để họ tự thảo luận xem ai tương đối phù hợp để tổ chức mọi người.
黎云英:选组长的时候也不能只看职位吧?
Lí Yún Yīng: Xuǎn zǔzhǎng de shíhou yě bù néng zhǐ kàn zhíwèi ba?
Lê Vân Anh: Khi chọn trưởng nhóm cũng không thể chỉ nhìn chức vụ đúng không anh?
阮明武:当然。更重要的是看谁愿意听大家意见、会安排工作、也能在出现问题的时候及时调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Gèng zhòngyào de shì kàn shéi yuànyì tīng dàjiā yìjiàn, huì ānpái gōngzuò, yě néng zài chūxiàn wèntí de shíhou jíshí tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Quan trọng hơn là xem ai sẵn sàng lắng nghe ý kiến mọi người, biết sắp xếp công việc và có thể điều chỉnh kịp thời khi phát sinh vấn đề.
水仙:组长选出来以后,下一步就是把大任务拆成几个小任务。
Shuǐ Xiān: Zǔzhǎng xuǎn chūlai yǐhòu, xià yí bù jiùshì bǎ dà rènwu chāi chéng jǐ ge xiǎo rènwu.
Thủy Tiên: Sau khi chọn được trưởng nhóm, bước tiếp theo là chia nhiệm vụ lớn thành một số nhiệm vụ nhỏ.
芳玲:比如有人负责活动流程,有人负责人员,有人负责物资,有人负责费用。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu rén fùzé huódòng liúchéng, yǒu rén fùzé rényuán, yǒu rén fùzé wùzī, yǒu rén fùzé fèiyòng.
Phương Linh: Ví dụ có người phụ trách quy trình hoạt động, có người phụ trách nhân sự, có người phụ trách vật tư, có người phụ trách chi phí.
阮明武:对。分工的时候最好先看每个人擅长什么,再决定谁负责哪一项。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēngōng de shíhou zuìhǎo xiān kàn měi ge rén shàncháng shénme, zài juédìng shéi fùzé nǎ yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi phân công tốt nhất nên xem mỗi người giỏi điều gì trước, rồi mới quyết định ai phụ trách hạng mục nào.
丁垂杨:如果一个人比较细心,可以让他负责检查资料或者预算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge rén bǐjiào xìxīn, kěyǐ ràng tā fùzé jiǎnchá zīliào huòzhě yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu một người khá cẩn thận thì có thể để người đó phụ trách kiểm tra tài liệu hoặc ngân sách.
黎云英:如果一个人表达能力比较好,可以负责最后介绍小组方案。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge rén biǎodá nénglì bǐjiào hǎo, kěyǐ fùzé zuìhòu jièshào xiǎozǔ fāng’àn.
Lê Vân Anh: Nếu một người có khả năng diễn đạt khá tốt thì có thể phụ trách giới thiệu phương án của nhóm ở phần cuối.
水仙:如果有人比较会安排时间,可以让他负责整个小组的进度。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu rén bǐjiào huì ānpái shíjiān, kěyǐ ràng tā fùzé zhěnggè xiǎozǔ de jìndù.
Thủy Tiên: Nếu có người khá giỏi sắp xếp thời gian thì có thể để người đó phụ trách tiến độ của cả nhóm.
阮明武:很好。分工不能只是平均分,每个人一项,而是要考虑任务特点和成员能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Fēngōng bù néng zhǐshì píngjūn fēn, měi ge rén yí xiàng, ér shì yào kǎolǜ rènwu tèdiǎn hé chéngyuán nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân công không thể chỉ đơn giản chia đều mỗi người một việc, mà phải cân nhắc đặc điểm nhiệm vụ và năng lực của thành viên.
芳玲:每一项任务还要明确一个主要负责人,对吗?
Fāng Líng: Měi yí xiàng rènwu hái yào míngquè yí ge zhǔyào fùzérén, duì ma?
Phương Linh: Mỗi nhiệm vụ còn phải xác định rõ một người chịu trách nhiệm chính đúng không anh?
阮明武:对。可以有几个人一起做,但是必须有一个人清楚地负责最后结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yǒu jǐ ge rén yìqǐ zuò, dànshì bìxū yǒu yí ge rén qīngchu de fùzé zuìhòu jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể có vài người cùng làm, nhưng bắt buộc phải có một người chịu trách nhiệm rõ ràng về kết quả cuối cùng.
丁垂杨:不然很容易出现“我以为他会做,他也以为我会做”的情况。
Dīng Chuíyáng: Bùrán hěn róngyì chūxiàn “wǒ yǐwéi tā huì zuò, tā yě yǐwéi wǒ huì zuò” de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu không thì rất dễ xuất hiện tình trạng “em tưởng anh ấy sẽ làm, anh ấy cũng tưởng em sẽ làm”.
阮明武:没错。责任不清楚,是团队工作里很常见的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zérèn bù qīngchu, shì tuánduì gōngzuò lǐ hěn chángjiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trách nhiệm không rõ ràng là một vấn đề rất thường gặp trong công việc đội nhóm.
黎云英:所以每项任务都应该回答一个问题:“这件事最后谁负责?”
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ měi xiàng rènwu dōu yīnggāi huídá yí ge wèntí: “Zhè jiàn shì zuìhòu shéi fùzé?”
Lê Vân Anh: Vì vậy mỗi nhiệm vụ đều phải trả lời được một câu hỏi: “Cuối cùng ai chịu trách nhiệm cho việc này?”
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:除了负责人,还应该给每一项规定完成时间吧?
Shuǐ Xiān: Chúle fùzérén, hái yīnggāi gěi měi yí xiàng guīdìng wánchéng shíjiān ba?
Thủy Tiên: Ngoài người chịu trách nhiệm ra, còn nên quy định thời gian hoàn thành cho từng hạng mục đúng không anh?
阮明武:对。总任务有四十分钟,但是不能让所有小任务都等到最后一分钟才完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǒng rènwu yǒu sìshí fēnzhōng, dànshì bù néng ràng suǒyǒu xiǎo rènwu dōu děng dào zuìhòu yì fēnzhōng cái wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiệm vụ tổng thể có 40 phút, nhưng không thể để tất cả nhiệm vụ nhỏ đều chờ đến phút cuối cùng mới hoàn thành.
芳玲:可以规定前十分钟完成分工,第二十分钟以前完成第一轮内容,第三十分钟开始检查和合并。
Fāng Líng: Kěyǐ guīdìng qián shí fēnzhōng wánchéng fēngōng, dì èrshí fēnzhōng yǐqián wánchéng dì yī lún nèiróng, dì sānshí fēnzhōng kāishǐ jiǎnchá hé hébìng.
Phương Linh: Có thể quy định 10 phút đầu hoàn thành phân công, trước phút thứ 20 hoàn thành nội dung vòng đầu, từ phút thứ 30 bắt đầu kiểm tra và ghép tổng thể.
丁垂杨:最后十分钟留给修改和准备介绍。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu shí fēnzhōng liú gěi xiūgǎi hé zhǔnbèi jièshào.
Đinh Thùy Dương: 10 phút cuối dành cho chỉnh sửa và chuẩn bị giới thiệu.
阮明武:这个安排很好。时间越紧,越能看出一个小组会不会提前规划。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège ānpái hěn hǎo. Shíjiān yuè jǐn, yuè néng kànchū yí ge xiǎozǔ huì bú huì tíqián guīhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Cách sắp xếp này rất tốt. Thời gian càng gấp thì càng có thể nhìn ra một nhóm có biết lập kế hoạch từ trước hay không.
黎云英:但是我们也不能把时间定得太短,不然大家只是赶任务,没有机会真正练习组织。
Lí Yún Yīng: Dànshì wǒmen yě bù néng bǎ shíjiān dìng de tài duǎn, bùrán dàjiā zhǐshì gǎn rènwu, méiyǒu jīhuì zhēnzhèng liànxí zǔzhī.
Lê Vân Anh: Nhưng chúng ta cũng không thể đặt thời gian quá ngắn, nếu không mọi người chỉ lo chạy nhiệm vụ mà không có cơ hội thực sự luyện cách tổ chức.
阮明武:对。时间要有压力,但是不能让压力大到大家没有思考的空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjiān yào yǒu yālì, dànshì bù néng ràng yālì dà dào dàjiā méiyǒu sīkǎo de kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian cần có áp lực, nhưng không thể gây áp lực đến mức mọi người không còn không gian để suy nghĩ.
水仙:资源分配也应该放进任务里吗?
Shuǐ Xiān: Zīyuán fēnpèi yě yīnggāi fàng jìn rènwu lǐ ma?
Thủy Tiên: Việc phân bổ nguồn lực cũng nên đưa vào nhiệm vụ phải không anh?
阮明武:当然。我们可以给每个小组有限的纸、笔、卡片、电脑使用时间和预算额度,让他们自己决定怎么分配。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Wǒmen kěyǐ gěi měi ge xiǎozǔ yǒuxiàn de zhǐ, bǐ, kǎpiàn, diànnǎo shǐyòng shíjiān hé yùsuàn édù, ràng tāmen zìjǐ juédìng zěnme fēnpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta có thể cấp cho mỗi nhóm lượng giấy, bút, thẻ, thời gian sử dụng máy tính và hạn mức ngân sách có giới hạn để họ tự quyết định cách phân bổ.
芳玲:这样就不能每个人都拿一台电脑,而要决定谁最需要用。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù bù néng měi ge rén dōu ná yì tái diànnǎo, ér yào juédìng shéi zuì xūyào yòng.
Phương Linh: Như vậy không thể mỗi người đều dùng một máy tính, mà phải quyết định ai là người cần sử dụng nhất.
丁垂杨:如果只有一盒彩笔,也要决定先给负责设计的人,还是先给负责制作的人。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu yì hé cǎibǐ, yě yào juédìng xiān gěi fùzé shèjì de rén, háishi xiān gěi fùzé zhìzuò de rén.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có một hộp bút màu thì cũng phải quyết định đưa trước cho người phụ trách thiết kế hay người phụ trách thực hiện.
阮明武:对。资源有限的时候,分配能力就变得非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zīyuán yǒuxiàn de shíhou, fēnpèi nénglì jiù biàn de fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nguồn lực có hạn thì khả năng phân bổ trở nên rất quan trọng.
黎云英:我觉得还可以让每个组只有一定数量的“资源卡”。如果想增加某种资源,就必须减少另外一种。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde hái kěyǐ ràng měi ge zǔ zhǐyǒu yídìng shùliàng de “zīyuán kǎ”. Rúguǒ xiǎng zēngjiā mǒu zhǒng zīyuán, jiù bìxū jiǎnshǎo lìngwài yì zhǒng.
Lê Vân Anh: Em thấy còn có thể để mỗi nhóm chỉ có một số lượng “thẻ nguồn lực” nhất định. Nếu muốn tăng một loại nguồn lực thì bắt buộc phải giảm một loại khác.
水仙:这样他们就要讨论什么最重要,而不是所有东西都想要。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tāmen jiù yào tǎolùn shénme zuì zhòngyào, ér bú shì suǒyǒu dōngxi dōu xiǎng yào.
Thủy Tiên: Như vậy họ phải thảo luận xem điều gì quan trọng nhất, chứ không phải thứ gì cũng muốn có.
阮明武:这个设计很好,很接近真实工作中的资源选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège shèjì hěn hǎo, hěn jiējìn zhēnshí gōngzuò zhōng de zīyuán xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế này rất hay, khá gần với việc lựa chọn nguồn lực trong công việc thực tế.
芳玲:分工以后,组长是不是要不断协调大家?
Fāng Líng: Fēngōng yǐhòu, zǔzhǎng shì bú shì yào búduàn xiétiáo dàjiā?
Phương Linh: Sau khi phân công, trưởng nhóm có phải liên tục điều phối mọi người không anh?
阮明武:对,但是协调不等于一直告诉别人怎么做。组长要了解每个人的进度,发现哪里需要连接。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì xiétiáo bù děngyú yìzhí gàosu biérén zěnme zuò. Zǔzhǎng yào liǎojiě měi ge rén de jìndù, fāxiàn nǎlǐ xūyào liánjiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng điều phối không có nghĩa là liên tục bảo người khác phải làm thế nào. Trưởng nhóm phải nắm tiến độ của từng người và phát hiện chỗ nào cần kết nối.
丁垂杨:比如负责预算的人需要知道负责物资的人准备买什么,不然预算就没办法算。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fùzé yùsuàn de rén xūyào zhīdào fùzé wùzī de rén zhǔnbèi mǎi shénme, bùrán yùsuàn jiù méi bànfǎ suàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người phụ trách ngân sách cần biết người phụ trách vật tư định mua gì, nếu không thì không thể tính ngân sách.
黎云英:负责流程的人也要知道有多少成员、有哪些设备,不然设计出来的活动可能做不了。
Lí Yún Yīng: Fùzé liúchéng de rén yě yào zhīdào yǒu duōshao chéngyuán, yǒu nǎxiē shèbèi, bùrán shèjì chūlai de huódòng kěnéng zuò bu liǎo.
Lê Vân Anh: Người phụ trách quy trình cũng phải biết có bao nhiêu thành viên và có những thiết bị gì, nếu không hoạt động thiết kế ra có thể không thực hiện được.
阮明武:对。所以分工以后还必须保持沟通,不能每个人拿着自己的任务就完全分开做。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ fēngōng yǐhòu hái bìxū bǎochí gōutōng, bù néng měi ge rén názhe zìjǐ de rènwu jiù wánquán fēnkāi zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi phân công vẫn phải duy trì giao tiếp, không thể mỗi người cầm nhiệm vụ của mình rồi hoàn toàn tách ra làm riêng.
水仙:我们是不是可以要求每十分钟做一次很短的进度检查?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì kěyǐ yāoqiú měi shí fēnzhōng zuò yí cì hěn duǎn de jìndù jiǎnchá?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể yêu cầu cứ mỗi 10 phút thực hiện một lần kiểm tra tiến độ ngắn không anh?
阮明武:可以。每次只需要一两分钟,每个人说清楚三件事:已经完成什么、正在做什么、有没有困难。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Měi cì zhǐ xūyào yì liǎng fēnzhōng, měi ge rén shuō qīngchu sān jiàn shì: yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, yǒu méiyǒu kùnnan.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Mỗi lần chỉ cần một hai phút, mỗi người nói rõ ba việc: đã hoàn thành gì, đang làm gì và có gặp khó khăn hay không.
芳玲:这样组长就能很快知道哪一部分可能会晚。
Fāng Líng: Zhèyàng zǔzhǎng jiù néng hěn kuài zhīdào nǎ yí bùfen kěnéng huì wǎn.
Phương Linh: Như vậy trưởng nhóm có thể nhanh chóng biết phần nào có khả năng bị chậm.
丁垂杨:也可以提前发现两个任务之间的信息不一致。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ tíqián fāxiàn liǎng ge rènwu zhījiān de xìnxī bù yízhì.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể phát hiện sớm thông tin không thống nhất giữa hai nhiệm vụ.
阮明武:对。检查进度不是为了给大家压力,而是为了早点发现问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎnchá jìndù bú shì wèile gěi dàjiā yālì, ér shì wèile zǎodiǎnr fāxiàn wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra tiến độ không phải để gây áp lực cho mọi người mà là để phát hiện vấn đề sớm hơn.
黎云英:那如果有一个成员真的遇到困难,组长应该怎么办?
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ yǒu yí ge chéngyuán zhēn de yùdào kùnnan, zǔzhǎng yīnggāi zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Vậy nếu có một thành viên thực sự gặp khó khăn thì trưởng nhóm nên làm thế nào anh?
阮明武:首先要了解是什么困难,再决定是给他更多时间、增加一个人帮助,还是重新调整任务。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān yào liǎojiě shì shénme kùnnan, zài juédìng shì gěi tā gèng duō shíjiān, zēngjiā yí ge rén bāngzhù, háishi chóngxīn tiáozhěng rènwu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải hiểu khó khăn là gì, sau đó mới quyết định cho người đó thêm thời gian, tăng một người hỗ trợ hay điều chỉnh lại nhiệm vụ.
水仙:如果只是缺少信息,就不需要马上换负责人,可以先把需要的信息补给他。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì quēshǎo xìnxī, jiù bù xūyào mǎshàng huàn fùzérén, kěyǐ xiān bǎ xūyào de xìnxī bǔ gěi tā.
Thủy Tiên: Nếu chỉ thiếu thông tin thì không cần lập tức đổi người phụ trách, có thể bổ sung thông tin cần thiết cho họ trước.
芳玲:如果任务比预计复杂,可以把一个大任务再拆成两个小任务,让第二个人一起做。
Fāng Líng: Rúguǒ rènwu bǐ yùjì fùzá, kěyǐ bǎ yí ge dà rènwu zài chāi chéng liǎng ge xiǎo rènwu, ràng dì èr ge rén yìqǐ zuò.
Phương Linh: Nếu nhiệm vụ phức tạp hơn dự kiến thì có thể tiếp tục chia một nhiệm vụ lớn thành hai nhiệm vụ nhỏ để người thứ hai cùng làm.
丁垂杨:如果发现原来的分工不合理,也应该敢于重新分工。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fāxiàn yuánlái de fēngōng bù hélǐ, yě yīnggāi gǎnyú chóngxīn fēngōng.
Đinh Thùy Dương: Nếu phát hiện cách phân công ban đầu không hợp lý thì cũng nên dám phân công lại.
阮明武:完全正确。分工不是一旦决定就永远不能变,而是要根据实际进度调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Fēngōng bú shì yídàn juédìng jiù yǒngyuǎn bù néng biàn, ér shì yào gēnjù shíjì jìndù tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân công không phải một khi đã quyết định thì mãi mãi không được thay đổi, mà phải điều chỉnh theo tiến độ thực tế.
黎云英:不过调整以后也要重新说明谁负责什么,不然责任又会变得不清楚。
Lí Yún Yīng: Búguò tiáozhěng yǐhòu yě yào chóngxīn shuōmíng shéi fùzé shénme, bùrán zérèn yòu huì biàn de bù qīngchu.
Lê Vân Anh: Nhưng sau khi điều chỉnh cũng phải nói rõ lại ai phụ trách việc gì, nếu không trách nhiệm lại trở nên không rõ ràng.
阮明武:对。这一点非常重要。每次调整以后,都要重新确认负责人和完成时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào. Měi cì tiáozhěng yǐhòu, dōu yào chóngxīn quèrèn fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm này rất quan trọng. Sau mỗi lần điều chỉnh đều phải xác nhận lại người chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành.
水仙:这样就不会出现任务虽然改了,但是没有人知道最后应该谁来做。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì chūxiàn rènwu suīrán gǎi le, dànshì méiyǒu rén zhīdào zuìhòu yīnggāi shéi lái zuò.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không xuất hiện tình trạng nhiệm vụ tuy đã thay đổi nhưng không ai biết cuối cùng ai phải làm.
芳玲:我们要不要在活动中故意设置一个成员遇到困难的情况,看看小组会怎么处理?
Fāng Líng: Wǒmen yào bu yào zài huódòng zhōng gùyì shèzhì yí ge chéngyuán yùdào kùnnan de qíngkuàng, kànkan xiǎozǔ huì zěnme chǔlǐ?
Phương Linh: Chúng ta có nên cố ý tạo ra một tình huống có thành viên gặp khó khăn trong hoạt động để xem nhóm xử lý thế nào không anh?
阮明武:可以,但是不要让某个人觉得自己被故意针对。最好用统一的“临时情况卡”。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào ràng mǒu ge rén juéde zìjǐ bèi gùyì zhēnduì. Zuìhǎo yòng tǒngyī de “línshí qíngkuàng kǎ”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng không nên để một người cảm thấy mình bị cố ý nhắm tới. Tốt nhất dùng “thẻ tình huống phát sinh” thống nhất.
丁垂杨:比如抽到一张卡,上面写“负责物资的成员暂时不能继续工作十分钟”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chōudào yì zhāng kǎ, shàngmian xiě “fùzé wùzī de chéngyuán zànshí bù néng jìxù gōngzuò shí fēnzhōng”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ rút được một thẻ ghi “thành viên phụ trách vật tư tạm thời không thể tiếp tục công việc trong 10 phút”.
黎云英:或者“预算减少百分之二十,需要重新安排”。
Lí Yún Yīng: Huòzhě “yùsuàn jiǎnshǎo bǎifēnzhī èrshí, xūyào chóngxīn ānpái”.
Lê Vân Anh: Hoặc “ngân sách giảm 20%, cần sắp xếp lại”.
水仙:还可以是“一个重要材料没有了,需要用现有资源代替”。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ shì “yí ge zhòngyào cáiliào méiyǒu le, xūyào yòng xiànyǒu zīyuán dàitì”.
Thủy Tiên: Cũng có thể là “một vật liệu quan trọng đã hết, cần dùng nguồn lực hiện có để thay thế”.
阮明武:很好。这样就能观察一个小组在计划被打乱以后能不能重新组织。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiù néng guānchá yí ge xiǎozǔ zài jìhuà bèi dǎluàn yǐhòu néng bu néng chóngxīn zǔzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy có thể quan sát xem một nhóm sau khi kế hoạch bị xáo trộn có thể tổ chức lại hay không.
芳玲:如果组长一遇到变化就自己把所有任务拿过来做,说明他的调整方式也有问题。
Fāng Líng: Rúguǒ zǔzhǎng yí yùdào biànhuà jiù zìjǐ bǎ suǒyǒu rènwu ná guòlai zuò, shuōmíng tā de tiáozhěng fāngshì yě yǒu wèntí.
Phương Linh: Nếu trưởng nhóm vừa gặp thay đổi đã tự mình lấy toàn bộ nhiệm vụ về làm thì điều đó cho thấy cách điều chỉnh của người đó cũng có vấn đề.
阮明武:对。组长的作用是组织资源,不是替所有人工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zǔzhǎng de zuòyòng shì zǔzhī zīyuán, bú shì tì suǒyǒu rén gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vai trò của trưởng nhóm là tổ chức nguồn lực, không phải làm thay tất cả mọi người.
丁垂杨:那任务完成以后,我们要让每个组介绍最后结果吗?
Dīng Chuíyáng: Nà rènwu wánchéng yǐhòu, wǒmen yào ràng měi ge zǔ jièshào zuìhòu jiéguǒ ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy sau khi nhiệm vụ hoàn thành, chúng ta có để mỗi nhóm giới thiệu kết quả cuối cùng không anh?
阮明武:要,不过除了介绍结果,还要专门介绍他们是怎么组织工作的。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào, búguò chúle jièshào jiéguǒ, hái yào zhuānmén jièshào tāmen shì zěnme zǔzhī gōngzuò de.
Nguyễn Minh Vũ: Có, nhưng ngoài giới thiệu kết quả còn phải đặc biệt giới thiệu họ đã tổ chức công việc như thế nào.
黎云英:也就是说,我们更关心过程,不只是最后交出来的方案。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, wǒmen gèng guānxīn guòchéng, bù zhǐshì zuìhòu jiāo chūlai de fāng’àn.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, chúng ta quan tâm nhiều hơn đến quá trình, không chỉ là phương án cuối cùng họ nộp ra.
阮明武:对。可以要求每个组回答几个问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ yāoqiú měi ge zǔ huídá jǐ ge wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể yêu cầu mỗi nhóm trả lời một số câu hỏi.
水仙:第一个问题可以是:“你们为什么选择这个人当组长?”
Shuǐ Xiān: Dì yí ge wèntí kěyǐ shì: “Nǐmen wèishénme xuǎnzé zhège rén dāng zǔzhǎng?”
Thủy Tiên: Câu hỏi đầu tiên có thể là: “Tại sao các bạn chọn người này làm trưởng nhóm?”
芳玲:第二个:“你们是按照什么原则分配任务的?”
Fāng Líng: Dì èr ge: “Nǐmen shì ànzhào shénme yuánzé fēnpèi rènwu de?”
Phương Linh: Câu thứ hai: “Các bạn phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc nào?”
丁垂杨:第三个:“每项任务最后由谁负责?”
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge: “Měi xiàng rènwu zuìhòu yóu shéi fùzé?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ ba: “Mỗi nhiệm vụ cuối cùng do ai chịu trách nhiệm?”
黎云英:第四个:“你们怎么安排完成时间?”
Lí Yún Yīng: Dì sì ge: “Nǐmen zěnme ānpái wánchéng shíjiān?”
Lê Vân Anh: Câu thứ tư: “Các bạn sắp xếp thời gian hoàn thành như thế nào?”
水仙:第五个:“资源不够的时候,你们怎么决定先给谁使用?”
Shuǐ Xiān: Dì wǔ ge: “Zīyuán bú gòu de shíhou, nǐmen zěnme juédìng xiān gěi shéi shǐyòng?”
Thủy Tiên: Câu thứ năm: “Khi nguồn lực không đủ, các bạn quyết định ưu tiên cho ai sử dụng trước như thế nào?”
芳玲:第六个:“你们检查过几次进度?发现了什么问题?”
Fāng Líng: Dì liù ge: “Nǐmen jiǎnchá guo jǐ cì jìndù? Fāxiàn le shénme wèntí?”
Phương Linh: Câu thứ sáu: “Các bạn đã kiểm tra tiến độ mấy lần và phát hiện vấn đề gì?”
丁垂杨:第七个:“有人遇到困难以后,你们做了什么调整?”
Dīng Chuíyáng: Dì qī ge: “Yǒu rén yùdào kùnnan yǐhòu, nǐmen zuò le shénme tiáozhěng?”
Đinh Thùy Dương: Câu thứ bảy: “Sau khi có người gặp khó khăn, các bạn đã thực hiện điều chỉnh gì?”
阮明武:这些问题都很好。最后还应该问:“如果再做一次,你们会怎么重新组织?”
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē wèntí dōu hěn hǎo. Zuìhòu hái yīnggāi wèn: “Rúguǒ zài zuò yí cì, nǐmen huì zěnme chóngxīn zǔzhī?”
Nguyễn Minh Vũ: Những câu hỏi này đều rất hay. Cuối cùng còn nên hỏi: “Nếu làm lại một lần nữa, các bạn sẽ tổ chức lại như thế nào?”
黎云英:这个问题可以让大家发现第一次分工里哪些地方其实可以做得更好。
Lí Yún Yīng: Zhège wèntí kěyǐ ràng dàjiā fāxiàn dì yí cì fēngōng lǐ nǎxiē dìfang qíshí kěyǐ zuò de gèng hǎo.
Lê Vân Anh: Câu hỏi này có thể giúp mọi người phát hiện những chỗ nào trong lần phân công đầu tiên thực ra có thể làm tốt hơn.
阮明武:对。一个团队真正的进步,不是第一次就完全没有问题,而是做完以后知道下一次怎么改进。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge tuánduì zhēnzhèng de jìnbù, bú shì dì yí cì jiù wánquán méiyǒu wèntí, ér shì zuò wán yǐhòu zhīdào xià yí cì zěnme gǎijìn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự tiến bộ thực sự của một đội không phải là ngay lần đầu đã hoàn toàn không có vấn đề, mà là sau khi làm xong biết lần sau cần cải tiến như thế nào.
水仙:我们是不是也可以观察组长有没有一直说话,不给别人机会?
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì yě kěyǐ guānchá zǔzhǎng yǒu méiyǒu yìzhí shuōhuà, bù gěi biérén jīhuì?
Thủy Tiên: Chúng ta có thể quan sát xem trưởng nhóm có nói liên tục và không cho người khác cơ hội hay không anh?
阮明武:当然。组长如果什么都自己决定,可能速度很快,但是不一定能真正发挥团队作用。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Zǔzhǎng rúguǒ shénme dōu zìjǐ juédìng, kěnéng sùdù hěn kuài, dànshì bù yídìng néng zhēnzhèng fāhuī tuánduì zuòyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu trưởng nhóm việc gì cũng tự quyết định thì có thể tốc độ rất nhanh, nhưng chưa chắc phát huy được tác dụng thực sự của đội nhóm.
芳玲:相反,如果组长什么都不决定,大家讨论很久也没有结果,也会浪费时间。
Fāng Líng: Xiāngfǎn, rúguǒ zǔzhǎng shénme dōu bù juédìng, dàjiā tǎolùn hěn jiǔ yě méiyǒu jiéguǒ, yě huì làngfèi shíjiān.
Phương Linh: Ngược lại, nếu trưởng nhóm việc gì cũng không quyết định, mọi người thảo luận rất lâu vẫn không có kết quả thì cũng sẽ lãng phí thời gian.
阮明武:所以组长既要听意见,也要在需要的时候作出决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zǔzhǎng jì yào tīng yìjiàn, yě yào zài xūyào de shíhou zuòchū juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trưởng nhóm vừa phải lắng nghe ý kiến, vừa phải đưa ra quyết định khi cần thiết.
丁垂杨:普通成员也不能把所有问题都推给组长。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng chéngyuán yě bù néng bǎ suǒyǒu wèntí dōu tuī gěi zǔzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Thành viên thông thường cũng không thể đẩy mọi vấn đề cho trưởng nhóm.
阮明武:对。分工以后,每个人都要对自己的任务负责,同时也要关注整个团队。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēngōng yǐhòu, měi ge rén dōu yào duì zìjǐ de rènwu fùzé, tóngshí yě yào guānzhù zhěnggè tuánduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phân công, mỗi người đều phải chịu trách nhiệm với nhiệm vụ của mình, đồng thời cũng phải quan tâm đến toàn đội.
黎云英:也就是说,不能只说“我的已经做完了,其他的不关我的事”。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù néng zhǐ shuō “wǒ de yǐjīng zuò wán le, qítā de bù guān wǒ de shì”.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, không thể chỉ nói “phần của tôi đã làm xong rồi, những việc khác không liên quan đến tôi”.
阮明武:没错。真正成熟的团队成员会先完成自己的责任,然后看整个团队还需要什么帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhēnzhèng chéngshú de tuánduì chéngyuán huì xiān wánchéng zìjǐ de zérèn, ránhòu kàn zhěnggè tuánduì hái xūyào shénme bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một thành viên đội nhóm thực sự trưởng thành sẽ hoàn thành trách nhiệm của mình trước, sau đó xem toàn đội còn cần hỗ trợ gì.
水仙:那这个活动的评分标准也应该包括组织过程吧?
Shuǐ Xiān: Nà zhège huódòng de píngfēn biāozhǔn yě yīnggāi bāokuò zǔzhī guòchéng ba?
Thủy Tiên: Vậy tiêu chí chấm điểm của hoạt động này cũng nên bao gồm quá trình tổ chức đúng không anh?
阮明武:对。可以看五个方面:分工是否清楚、负责人是否明确、时间安排是否合理、资源使用是否有效、遇到问题以后有没有及时调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ kàn wǔ ge fāngmiàn: fēngōng shìfǒu qīngchu, fùzérén shìfǒu míngquè, shíjiān ānpái shìfǒu hélǐ, zīyuán shǐyòng shìfǒu yǒuxiào, yùdào wèntí yǐhòu yǒu méiyǒu jíshí tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể xem năm mặt: phân công có rõ ràng không, người chịu trách nhiệm có cụ thể không, thời gian có hợp lý không, nguồn lực có được sử dụng hiệu quả không và sau khi gặp vấn đề có điều chỉnh kịp thời hay không.
芳玲:最后结果当然也要看,但是不能只看谁做出来的方案最漂亮。
Fāng Líng: Zuìhòu jiéguǒ dāngrán yě yào kàn, dànshì bù néng zhǐ kàn shéi zuò chūlai de fāng’àn zuì piàoliang.
Phương Linh: Kết quả cuối cùng tất nhiên cũng phải xem, nhưng không thể chỉ nhìn xem phương án của ai đẹp nhất.
阮明武:对。我们训练的是组织工作,不是设计比赛。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen xùnliàn de shì zǔzhī gōngzuò, bú shì shèjì bǐsài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta đang rèn cách tổ chức công việc, không phải thi thiết kế.
丁垂杨:那我们把整个活动流程再确认一次吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè huódòng liúchéng zài quèrèn yí cì ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta hãy xác nhận lại toàn bộ quy trình hoạt động một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,给每个小组一个比较大的综合任务,只说明目标、时间和基本要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, gěi měi ge xiǎozǔ yí ge bǐjiào dà de zōnghé rènwu, zhǐ shuōmíng mùbiāo, shíjiān hé jīběn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, giao cho mỗi nhóm một nhiệm vụ tổng hợp tương đối lớn, chỉ nói rõ mục tiêu, thời gian và yêu cầu cơ bản.
黎云英:第二,让每个小组自己选组长。
Lí Yún Yīng: Dì èr, ràng měi ge xiǎozǔ zìjǐ xuǎn zǔzhǎng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, để mỗi nhóm tự chọn trưởng nhóm.
水仙:第三,把大任务拆成几个小任务,再根据每个人的特点进行分工。
Shuǐ Xiān: Dì sān, bǎ dà rènwu chāi chéng jǐ ge xiǎo rènwu, zài gēnjù měi ge rén de tèdiǎn jìnxíng fēngōng.
Thủy Tiên: Thứ ba, chia nhiệm vụ lớn thành một số nhiệm vụ nhỏ, rồi phân công dựa trên đặc điểm của từng người.
芳玲:第四,每一项任务都确定一个主要负责人。
Fāng Líng: Dì sì, měi yí xiàng rènwu dōu quèdìng yí ge zhǔyào fùzérén.
Phương Linh: Thứ tư, mỗi nhiệm vụ đều xác định một người chịu trách nhiệm chính.
丁垂杨:第五,确定每一部分什么时候必须完成。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, quèdìng měi yí bùfen shénme shíhou bìxū wánchéng.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xác định mỗi phần phải hoàn thành vào lúc nào.
黎云英:第六,根据任务重要程度分配材料、设备、时间和预算。
Lí Yún Yīng: Dì liù, gēnjù rènwu zhòngyào chéngdù fēnpèi cáiliào, shèbèi, shíjiān hé yùsuàn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phân bổ vật liệu, thiết bị, thời gian và ngân sách theo mức độ quan trọng của nhiệm vụ.
水仙:第七,组长和成员之间不断沟通,把不同任务连接起来。
Shuǐ Xiān: Dì qī, zǔzhǎng hé chéngyuán zhījiān búduàn gōutōng, bǎ bùtóng rènwu liánjiē qǐlai.
Thủy Tiên: Thứ bảy, trưởng nhóm và các thành viên liên tục giao tiếp để kết nối các nhiệm vụ khác nhau.
芳玲:第八,每隔一段时间检查一次进度,了解已经完成什么、正在做什么、还有什么困难。
Fāng Líng: Dì bā, měi gé yí duàn shíjiān jiǎnchá yí cì jìndù, liǎojiě yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, hái yǒu shénme kùnnan.
Phương Linh: Thứ tám, sau mỗi khoảng thời gian lại kiểm tra tiến độ một lần để biết đã hoàn thành gì, đang làm gì và còn khó khăn nào.
丁垂杨:第九,如果有成员遇到困难,就根据实际情况增加帮助、重新分工或者调整时间。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, rúguǒ yǒu chéngyuán yùdào kùnnan, jiù gēnjù shíjì qíngkuàng zēngjiā bāngzhù, chóngxīn fēngōng huòzhě tiáozhěng shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, nếu có thành viên gặp khó khăn thì căn cứ tình hình thực tế để tăng hỗ trợ, phân công lại hoặc điều chỉnh thời gian.
黎云英:第十,任务完成以后,每个小组介绍自己是怎么组织工作的。
Lí Yún Yīng: Dì shí, rènwu wánchéng yǐhòu, měi ge xiǎozǔ jièshào zìjǐ shì zěnme zǔzhī gōngzuò de.
Lê Vân Anh: Thứ mười, sau khi nhiệm vụ hoàn thành, mỗi nhóm giới thiệu mình đã tổ chức công việc như thế nào.
阮明武:很好。总结的时候不要只问“你们完成了吗”,还要问“你们为什么这样分工”“哪里调整过”“如果重新做一次会怎么安排”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zǒngjié de shíhou bú yào zhǐ wèn “nǐmen wánchéng le ma”, hái yào wèn “nǐmen wèishénme zhèyàng fēngōng”, “nǎlǐ tiáozhěng guo”, “rúguǒ chóngxīn zuò yí cì huì zěnme ānpái”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi tổng kết không chỉ hỏi “các bạn đã hoàn thành chưa”, mà còn phải hỏi “tại sao các bạn phân công như vậy”, “đã điều chỉnh ở đâu” và “nếu làm lại một lần nữa thì sẽ sắp xếp thế nào”.
水仙:这样大家就会发现,分工不是把工作分开以后各自去做,而是一个不断沟通和调整的过程。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā jiù huì fāxiàn, fēngōng bú shì bǎ gōngzuò fēnkāi yǐhòu gèzì qù zuò, ér shì yí ge búduàn gōutōng hé tiáozhěng de guòchéng.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ nhận ra rằng phân công không phải là chia công việc ra rồi ai làm việc nấy, mà là một quá trình liên tục giao tiếp và điều chỉnh.
芳玲:而且负责人也不是“自己一个人做完”,而是对结果负责、及时协调需要的帮助。
Fāng Líng: Érqiě fùzérén yě bú shì “zìjǐ yí ge rén zuò wán”, ér shì duì jiéguǒ fùzé, jíshí xiétiáo xūyào de bāngzhù.
Phương Linh: Hơn nữa người chịu trách nhiệm cũng không có nghĩa là “tự mình làm hết”, mà là chịu trách nhiệm về kết quả và kịp thời điều phối sự hỗ trợ cần thiết.
丁垂杨:组长也不是最忙的那个人,而是保证整个小组能够顺利工作的人。
Dīng Chuíyáng: Zǔzhǎng yě bú shì zuì máng de nà yí ge rén, ér shì bǎozhèng zhěnggè xiǎozǔ nénggòu shùnlì gōngzuò de rén.
Đinh Thùy Dương: Trưởng nhóm cũng không phải là người bận nhất, mà là người bảo đảm cả nhóm có thể làm việc thuận lợi.
阮明武:完全正确。好的分工要做到四点:每个人知道自己做什么,知道什么时候完成,知道需要跟谁配合,也知道遇到问题以后应该怎么调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de fēngōng yào zuòdào sì diǎn: měi ge rén zhīdào zìjǐ zuò shénme, zhīdào shénme shíhou wánchéng, zhīdào xūyào gēn shéi pèihé, yě zhīdào yùdào wèntí yǐhòu yīnggāi zěnme tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân công tốt phải đạt được bốn điểm: mỗi người biết mình làm gì, biết khi nào phải hoàn thành, biết cần phối hợp với ai và cũng biết sau khi gặp vấn đề thì phải điều chỉnh thế nào.
黎云英:如果这四点都清楚了,很多工作上的混乱应该都会少很多。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhè sì diǎn dōu qīngchu le, hěn duō gōngzuò shàng de hùnluàn yīnggāi dōu huì shǎo hěn duō.
Lê Vân Anh: Nếu bốn điểm này đều rõ ràng thì rất nhiều sự lộn xộn trong công việc chắc sẽ giảm đi rất nhiều.
阮明武:对。这就是这个活动最终要让大家理解的:分工不是简单地“把事情分掉”,而是把人、任务、时间和资源组织起来,让整个团队一起把结果做出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè jiùshì zhège huódòng zuìzhōng yào ràng dàjiā lǐjiě de: fēngōng bú shì jiǎndān de “bǎ shìqing fēn diào”, ér shì bǎ rén, rènwu, shíjiān hé zīyuán zǔzhī qǐlai, ràng zhěnggè tuánduì yìqǐ bǎ jiéguǒ zuò chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là điều cuối cùng hoạt động này phải giúp mọi người hiểu: phân công không đơn giản là “chia việc ra”, mà là tổ chức con người, nhiệm vụ, thời gian và nguồn lực để cả đội cùng tạo ra kết quả.
第三十二部分:准备问题解决训练活动
Phần 32: Chuẩn bị hoạt động giải quyết vấn đề
阮明武:分工训练活动准备好以后,我们下一步要设计一个专门训练解决问题能力的活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēngōng xùnliàn huódòng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen xià yí bù yào shèjì yí ge zhuānmén xùnliàn jiějué wèntí nénglì de huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong hoạt động luyện phân công, bước tiếp theo chúng ta phải thiết kế một hoạt động chuyên rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề.
丁垂杨:明武哥,这次是不是不要直接给大家一个答案,而是给他们一个问题,让每个小组自己想办法解决?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè cì shì bú shì bú yào zhíjiē gěi dàjiā yí ge dá’àn, ér shì gěi tāmen yí ge wèntí, ràng měi ge xiǎozǔ zìjǐ xiǎng bànfǎ jiějué?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần này có phải chúng ta không đưa trực tiếp một đáp án cho mọi người, mà đưa ra một vấn đề để từng nhóm tự nghĩ cách giải quyết không anh?
阮明武:对。解决问题的训练重点不是记住标准答案,而是练习怎么发现问题、分析问题、比较方案,再作出决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiějué wèntí de xùnliàn zhòngdiǎn bú shì jìzhù biāozhǔn dá’àn, ér shì liànxí zěnme fāxiàn wèntí, fēnxī wèntí, bǐjiào fāng’àn, zài zuòchū juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của việc rèn giải quyết vấn đề không phải là ghi nhớ đáp án tiêu chuẩn, mà là luyện cách phát hiện vấn đề, phân tích vấn đề, so sánh phương án rồi đưa ra quyết định.
黎云英:那第一步应该先准备一个假设情况。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí bù yīnggāi xiān zhǔnbèi yí ge jiǎshè qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Vậy bước đầu tiên nên chuẩn bị một tình huống giả định.
水仙:这个情况最好跟我们前面的周末活动有关,这样大家更容易进入状态。
Shuǐ Xiān: Zhège qíngkuàng zuìhǎo gēn wǒmen qiánmiàn de zhōumò huódòng yǒuguān, zhèyàng dàjiā gèng róngyì jìnrù zhuàngtài.
Thủy Tiên: Tình huống này tốt nhất nên liên quan đến hoạt động cuối tuần phía trước, như vậy mọi người sẽ dễ nhập vai hơn.
阮明武:可以。比如我们可以给大家这样一个情况:活动当天上午突然下大雨,原来安排在草地上的三个团队活动都不能正常进行。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú wǒmen kěyǐ gěi dàjiā zhèyàng yí ge qíngkuàng: huódòng dàngtiān shàngwǔ tūrán xià dàyǔ, yuánlái ānpái zài cǎodì shàng de sān ge tuánduì huódòng dōu bù néng zhèngcháng jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ chúng ta đưa ra tình huống như sau: sáng ngày tổ chức hoạt động đột nhiên mưa lớn, ba hoạt động đội nhóm vốn được bố trí trên bãi cỏ đều không thể tiến hành bình thường.
芳玲:同时还有三十个人已经到现场,午饭也已经订好了,不能直接取消整个活动。
Fāng Líng: Tóngshí hái yǒu sānshí ge rén yǐjīng dào xiànchǎng, wǔfàn yě yǐjīng dìng hǎo le, bù néng zhíjiē qǔxiāo zhěnggè huódòng.
Phương Linh: Đồng thời đã có 30 người đến hiện trường, bữa trưa cũng đã đặt xong, vì vậy không thể trực tiếp hủy toàn bộ hoạt động.
丁垂杨:这样就比较真实了,因为他们不能只说“那就不做了”。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bǐjiào zhēnshí le, yīnwèi tāmen bù néng zhǐ shuō “nà jiù bú zuò le”.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ thực tế hơn, bởi vì họ không thể chỉ nói “vậy thì không làm nữa”.
阮明武:对。我们还可以增加几个限制条件,让问题更完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen hái kěyǐ zēngjiā jǐ ge xiànzhì tiáojiàn, ràng wèntí gèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta còn có thể thêm một số điều kiện hạn chế để vấn đề hoàn chỉnh hơn.
黎云英:比如室内备用区域只能容纳二十个人。
Lí Yún Yīng: Bǐrú shìnèi bèiyòng qūyù zhǐ néng róngnà èrshí ge rén.
Lê Vân Anh: Ví dụ khu vực trong nhà dự phòng chỉ có thể chứa 20 người.
水仙:音响设备只有一套,而且有一台电脑突然不能用了。
Shuǐ Xiān: Yīnxiǎng shèbèi zhǐyǒu yí tào, érqiě yǒu yì tái diànnǎo tūrán bù néng yòng le.
Thủy Tiên: Thiết bị âm thanh chỉ có một bộ, hơn nữa một máy tính đột nhiên không sử dụng được.
芳玲:还有两个人因为路上堵车,大概要晚四十分钟才能到。
Fāng Líng: Hái yǒu liǎng ge rén yīnwèi lùshang dǔchē, dàgài yào wǎn sìshí fēnzhōng cáinéng dào.
Phương Linh: Ngoài ra còn có hai người vì tắc đường nên có lẽ phải muộn 40 phút mới tới.
阮明武:很好。这样小组就必须同时考虑天气、场地、设备、人员和时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng xiǎozǔ jiù bìxū tóngshí kǎolǜ tiānqì, chǎngdì, shèbèi, rényuán hé shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy các nhóm bắt buộc phải đồng thời cân nhắc thời tiết, địa điểm, thiết bị, nhân sự và thời gian.
丁垂杨:把情况发给各组以后,第一件事不能马上想办法,而是先确定真正的问题是什么,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǎ qíngkuàng fā gěi gè zǔ yǐhòu, dì yí jiàn shì bù néng mǎshàng xiǎng bànfǎ, ér shì xiān quèdìng zhēnzhèng de wèntí shì shénme, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi phát tình huống cho các nhóm, việc đầu tiên không phải là lập tức nghĩ cách, mà phải xác định vấn đề thực sự là gì trước, đúng không anh?
阮明武:完全正确。很多人一看到情况就急着给答案,但是问题都没有说清楚,方案很容易解决错方向。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Hěn duō rén yí kàndào qíngkuàng jiù jízhe gěi dá’àn, dànshì wèntí dōu méiyǒu shuō qīngchu, fāng’àn hěn róngyì jiějué cuò fāngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhiều người vừa nhìn thấy tình huống đã vội đưa ra đáp án, nhưng vấn đề còn chưa được nói rõ thì phương án rất dễ giải quyết sai hướng.
黎云英:比如这里真正的问题不是简单的“下雨了”,而是“原计划无法执行,但活动仍然需要继续”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhèlǐ zhēnzhèng de wèntí bú shì jiǎndān de “xiàyǔ le”, ér shì “yuán jìhuà wúfǎ zhíxíng, dàn huódòng réngrán xūyào jìxù”.
Lê Vân Anh: Ví dụ ở đây vấn đề thực sự không đơn giản là “trời mưa”, mà là “kế hoạch ban đầu không thể thực hiện nhưng hoạt động vẫn cần tiếp tục”.
水仙:而且还要保证安全,不能为了继续活动就让大家冒雨进行。
Shuǐ Xiān: Érqiě hái yào bǎozhèng ānquán, bù néng wèile jìxù huódòng jiù ràng dàjiā màoyǔ jìnxíng.
Thủy Tiên: Hơn nữa vẫn phải bảo đảm an toàn, không thể chỉ vì muốn tiếp tục hoạt động mà để mọi người làm trong mưa.
阮明武:对。所以我们可以要求每个小组用一句或者两句话写出“核心问题”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen kěyǐ yāoqiú měi ge xiǎozǔ yòng yí jù huòzhě liǎng jù huà xiě chū “héxīn wèntí”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chúng ta có thể yêu cầu mỗi nhóm dùng một hoặc hai câu viết ra “vấn đề cốt lõi”.
芳玲:比如:“如何在雨天和场地受限的情况下,保证三十个人安全地继续完成主要活动目标?”
Fāng Líng: Bǐrú: “Rúhé zài yǔtiān hé chǎngdì shòuxiàn de qíngkuàng xià, bǎozhèng sānshí ge rén ānquán de jìxù wánchéng zhǔyào huódòng mùbiāo?”
Phương Linh: Ví dụ: “Làm thế nào trong điều kiện trời mưa và địa điểm bị hạn chế vẫn bảo đảm 30 người an toàn tiếp tục hoàn thành những mục tiêu chính của hoạt động?”
阮明武:这个定义就比“怎么解决下雨的问题”清楚得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège dìngyì jiù bǐ “zěnme jiějué xiàyǔ de wèntí” qīngchu de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Cách xác định này rõ ràng hơn rất nhiều so với “làm thế nào giải quyết vấn đề trời mưa”.
丁垂杨:确定问题以后,下一步就是分析原因吗?
Dīng Chuíyáng: Quèdìng wèntí yǐhòu, xià yí bù jiùshì fēnxī yuányīn ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định vấn đề thì bước tiếp theo là phân tích nguyên nhân phải không anh?
阮明武:对。不过这里要区分“直接原因”和“更深层的原因”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò zhèlǐ yào qūfēn “zhíjiē yuányīn” hé “gèng shēncéng de yuányīn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên ở đây phải phân biệt “nguyên nhân trực tiếp” và “nguyên nhân sâu hơn”.
黎云英:直接原因是下雨,原来的户外活动不能继续。
Lí Yún Yīng: Zhíjiē yuányīn shì xiàyǔ, yuánlái de hùwài huódòng bù néng jìxù.
Lê Vân Anh: Nguyên nhân trực tiếp là trời mưa, các hoạt động ngoài trời ban đầu không thể tiếp tục.
水仙:更深一点儿的原因可能是备用方案准备得不够完整。
Shuǐ Xiān: Gèng shēn yìdiǎnr de yuányīn kěnéng shì bèiyòng fāng’àn zhǔnbèi de bú gòu wánzhěng.
Thủy Tiên: Nguyên nhân sâu hơn có thể là phương án dự phòng chưa được chuẩn bị đầy đủ.
芳玲:还有室内场地容量太小,说明选择地点的时候没有完全考虑到三十个人同时避雨的情况。
Fāng Líng: Hái yǒu shìnèi chǎngdì róngliàng tài xiǎo, shuōmíng xuǎnzé dìdiǎn de shíhou méiyǒu wánquán kǎolǜ dào sānshí ge rén tóngshí bìyǔ de qíngkuàng.
Phương Linh: Ngoài ra sức chứa trong nhà quá nhỏ cho thấy khi chọn địa điểm đã chưa hoàn toàn tính đến tình huống 30 người cùng lúc cần trú mưa.
丁垂杨:一台电脑坏了也说明我们的设备备用不足。
Dīng Chuíyáng: Yì tái diànnǎo huài le yě shuōmíng wǒmen de shèbèi bèiyòng bùzú.
Đinh Thùy Dương: Một máy tính hỏng cũng cho thấy thiết bị dự phòng của chúng ta chưa đủ.
阮明武:很好。所以分析原因的时候不能只停在表面。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ fēnxī yuányīn de shíhou bù néng zhǐ tíng zài biǎomiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy khi phân tích nguyên nhân không thể chỉ dừng ở bề mặt.
黎云英:我们可以让每个组至少写出三个可能原因,再判断哪些是主要原因。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge zǔ zhìshǎo xiě chū sān ge kěnéng yuányīn, zài pànduàn nǎxiē shì zhǔyào yuányīn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể yêu cầu mỗi nhóm viết ra ít nhất ba nguyên nhân có thể xảy ra, sau đó xác định đâu là nguyên nhân chính.
水仙:这样他们就不会把所有注意力都放在“雨太大”这一个原因上。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tāmen jiù bú huì bǎ suǒyǒu zhùyìlì dōu fàng zài “yǔ tài dà” zhè yí ge yuányīn shàng.
Thủy Tiên: Như vậy họ sẽ không dồn toàn bộ sự chú ý vào một nguyên nhân duy nhất là “mưa quá lớn”.
阮明武:对。很多问题往往同时有几个原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō wèntí wǎngwǎng tóngshí yǒu jǐ ge yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhiều vấn đề thường đồng thời có vài nguyên nhân.
芳玲:分析完原因以后,是不是要让每个组提出不止一个解决方案?
Fāng Líng: Fēnxī wán yuányīn yǐhòu, shì bú shì yào ràng měi ge zǔ tíchū bù zhǐ yí ge jiějué fāng’àn?
Phương Linh: Sau khi phân tích nguyên nhân xong, có phải phải yêu cầu mỗi nhóm đưa ra không chỉ một phương án giải quyết không anh?
阮明武:对。至少提出三个不同方案。不要想到第一个办法以后就马上决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhìshǎo tíchū sān ge bùtóng fāng’àn. Bú yào xiǎngdào dì yí ge bànfǎ yǐhòu jiù mǎshàng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ít nhất phải đưa ra ba phương án khác nhau. Không nên vừa nghĩ ra cách đầu tiên đã lập tức quyết định.
丁垂杨:第一个方案可以是把三十个人分成两组,一组先在室内做讨论,另一组在有遮雨的地方做轻松活动,然后交换。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge fāng’àn kěyǐ shì bǎ sānshí ge rén fēn chéng liǎng zǔ, yì zǔ xiān zài shìnèi zuò tǎolùn, lìng yì zǔ zài yǒu zhēyǔ de dìfang zuò qīngsōng huódòng, ránhòu jiāohuàn.
Đinh Thùy Dương: Phương án thứ nhất có thể là chia 30 người thành hai nhóm, một nhóm thảo luận trong nhà trước, nhóm còn lại làm hoạt động nhẹ nhàng ở nơi có mái che, sau đó đổi cho nhau.
黎云英:第二个方案可以把原来的户外游戏改成室内版本,减少需要大空间的部分。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge fāng’àn kěyǐ bǎ yuánlái de hùwài yóuxì gǎi chéng shìnèi bǎnběn, jiǎnshǎo xūyào dà kōngjiān de bùfen.
Lê Vân Anh: Phương án thứ hai có thể chuyển các trò chơi ngoài trời ban đầu thành phiên bản trong nhà và giảm những phần cần không gian lớn.
水仙:第三个方案可以临时租附近的一个会议室或者咖啡馆包间,把下午的活动转移过去。
Shuǐ Xiān: Dì sān ge fāng’àn kěyǐ línshí zū fùjìn de yí ge huìyìshì huòzhě kāfēiguǎn bāojiān, bǎ xiàwǔ de huódòng zhuǎnyí guòqu.
Thủy Tiên: Phương án thứ ba có thể tạm thuê một phòng họp hoặc phòng riêng của quán cà phê gần đó rồi chuyển hoạt động buổi chiều sang đó.
芳玲:还可以有第四个方案,把部分团队活动取消,增加分享、讨论和项目设计。
Fāng Líng: Hái kěyǐ yǒu dì sì ge fāng’àn, bǎ bùfen tuánduì huódòng qǔxiāo, zēngjiā fēnxiǎng, tǎolùn hé xiàngmù shèjì.
Phương Linh: Cũng có thể có phương án thứ tư là hủy một phần hoạt động đội nhóm và tăng thời lượng chia sẻ, thảo luận và thiết kế dự án.
阮明武:很好。方案越多,后面比较的时候选择空间越大。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Fāng’àn yuè duō, hòumiàn bǐjiào de shíhou xuǎnzé kōngjiān yuè dà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Càng có nhiều phương án thì khi so sánh phía sau càng có nhiều lựa chọn.
丁垂杨:但是方案不能为了数量而乱提吧?
Dīng Chuíyáng: Dànshì fāng’àn bù néng wèile shùliàng ér luàn tí ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng không thể đưa ra phương án một cách tùy tiện chỉ để đủ số lượng đúng không anh?
阮明武:当然。每个方案至少要说明能不能执行、需要什么资源、需要多少时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Měi ge fāng’àn zhìshǎo yào shuōmíng néng bu néng zhíxíng, xūyào shénme zīyuán, xūyào duōshao shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Mỗi phương án ít nhất phải nói rõ có thực hiện được hay không, cần nguồn lực gì và cần bao nhiêu thời gian.
黎云英:提出方案以后就开始讨论每个方案的优点和缺点。
Lí Yún Yīng: Tíchū fāng’àn yǐhòu jiù kāishǐ tǎolùn měi ge fāng’àn de yōudiǎn hé quēdiǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi đưa ra phương án thì bắt đầu thảo luận ưu điểm và nhược điểm của từng phương án.
水仙:比如分成两组轮流活动的优点是不用增加太多费用。
Shuǐ Xiān: Bǐrú fēn chéng liǎng zǔ lúnliú huódòng de yōudiǎn shì bú yòng zēngjiā tài duō fèiyòng.
Thủy Tiên: Ví dụ ưu điểm của việc chia thành hai nhóm luân phiên hoạt động là không cần tăng thêm quá nhiều chi phí.
芳玲:缺点是两个组不能一直在一起,交流效果可能会受到一点儿影响。
Fāng Líng: Quēdiǎn shì liǎng ge zǔ bù néng yìzhí zài yìqǐ, jiāoliú xiàoguǒ kěnéng huì shòudào yìdiǎnr yǐngxiǎng.
Phương Linh: Nhược điểm là hai nhóm không thể luôn ở cùng nhau nên hiệu quả giao lưu có thể bị ảnh hưởng đôi chút.
丁垂杨:临时租一个新场地的优点是大家可以继续一起活动。
Dīng Chuíyáng: Línshí zū yí ge xīn chǎngdì de yōudiǎn shì dàjiā kěyǐ jìxù yìqǐ huódòng.
Đinh Thùy Dương: Ưu điểm của việc tạm thuê địa điểm mới là mọi người có thể tiếp tục hoạt động cùng nhau.
黎云英:但是缺点是增加费用,而且临时不一定找得到合适的地方。
Lí Yún Yīng: Dànshì quēdiǎn shì zēngjiā fèiyòng, érqiě línshí bù yídìng zhǎo de dào héshì de dìfang.
Lê Vân Anh: Nhưng nhược điểm là tăng chi phí, hơn nữa trong tình huống đột xuất chưa chắc tìm được nơi phù hợp.
阮明武:对。比较方案的时候不要只说“我喜欢这个”,而要说明为什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐjiào fāng’àn de shíhou bú yào zhǐ shuō “wǒ xǐhuan zhège”, ér yào shuōmíng wèishénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi so sánh phương án không nên chỉ nói “tôi thích phương án này”, mà phải giải thích tại sao.
水仙:我们可以给每个组几个比较标准,比如安全、时间、费用、活动目标和执行难度。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ gěi měi ge zǔ jǐ ge bǐjiào biāozhǔn, bǐrú ānquán, shíjiān, fèiyòng, huódòng mùbiāo hé zhíxíng nándù.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể đưa cho mỗi nhóm một số tiêu chí so sánh như an toàn, thời gian, chi phí, mục tiêu hoạt động và độ khó khi thực hiện.
芳玲:还可以看这个方案对参加成员的体验影响大不大。
Fāng Líng: Hái kěyǐ kàn zhège fāng’àn duì cānjiā chéngyuán de tǐyàn yǐngxiǎng dà bu dà.
Phương Linh: Cũng có thể xem phương án đó ảnh hưởng lớn hay nhỏ đến trải nghiệm của người tham gia.
阮明武:很好。这样比较就会更具体。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng bǐjiào jiù huì gèng jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy việc so sánh sẽ cụ thể hơn.
丁垂杨:如果组里每个人都支持不同方案,最后怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zǔ lǐ měi ge rén dōu zhīchí bùtóng fāng’àn, zuìhòu zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu trong nhóm mỗi người lại ủng hộ một phương án khác nhau thì cuối cùng làm thế nào anh?
阮明武:这正是训练的一部分。大家必须讨论,最后形成一个能够共同执行的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì xùnliàn de yí bùfen. Dàjiā bìxū tǎolùn, zuìhòu xíngchéng yí ge nénggòu gòngtóng zhíxíng de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một phần của việc rèn luyện. Mọi người bắt buộc phải thảo luận và cuối cùng hình thành một lựa chọn mà cả nhóm có thể cùng thực hiện.
黎云英:可以先尽量通过讨论达成一致,如果时间不够,再用投票吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān jǐnliàng tōngguò tǎolùn dáchéng yízhì, rúguǒ shíjiān bú gòu, zài yòng tóupiào ma?
Lê Vân Anh: Có thể trước tiên cố gắng đạt được thống nhất thông qua thảo luận, nếu không đủ thời gian thì mới dùng bỏ phiếu đúng không anh?
阮明武:可以。不过就算最后投票,也要让少数意见先说清楚理由。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Búguò jiùsuàn zuìhòu tóupiào, yě yào ràng shǎoshù yìjiàn xiān shuō qīngchu lǐyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tuy nhiên ngay cả khi cuối cùng phải bỏ phiếu thì cũng phải để ý kiến thiểu số nói rõ lý do trước.
水仙:因为有时候少数人的担心可能正好是大家没有注意到的风险。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi yǒu shíhou shǎoshù rén de dānxīn kěnéng zhènghǎo shì dàjiā méiyǒu zhùyì dào de fēngxiǎn.
Thủy Tiên: Bởi vì đôi khi mối lo của số ít người lại chính là rủi ro mà mọi người chưa chú ý tới.
阮明武:对。统一意见不等于不听不同意见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tǒngyī yìjiàn bù děngyú bù tīng bùtóng yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thống nhất ý kiến không có nghĩa là không lắng nghe những ý kiến khác.
芳玲:选择好方案以后,就进入执行分工了吗?
Fāng Líng: Xuǎnzé hǎo fāng’àn yǐhòu, jiù jìnrù zhíxíng fēngōng le ma?
Phương Linh: Sau khi chọn xong phương án thì chuyển sang phân công thực hiện phải không anh?
阮明武:对。一个方案如果没有明确谁来做,就还不能算真正的解决方案。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge fāng’àn rúguǒ méiyǒu míngquè shéi lái zuò, jiù hái bù néng suàn zhēnzhèng de jiějué fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một phương án nếu chưa xác định rõ ai sẽ thực hiện thì vẫn chưa thể được coi là phương án giải quyết thực sự.
丁垂杨:比如有人负责联系新的室内地点,有人负责重新安排流程。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu rén fùzé liánxì xīn de shìnèi dìdiǎn, yǒu rén fùzé chóngxīn ānpái liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có người phụ trách liên hệ địa điểm trong nhà mới, có người phụ trách sắp xếp lại quy trình.
黎云英:有人负责通知所有参加成员,有人负责设备和物资调整。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén fùzé tōngzhī suǒyǒu cānjiā chéngyuán, yǒu rén fùzé shèbèi hé wùzī tiáozhěng.
Lê Vân Anh: Có người phụ trách thông báo cho tất cả người tham gia, có người phụ trách điều chỉnh thiết bị và vật tư.
水仙:还要有人负责时间,确认每一步最晚什么时候完成。
Shuǐ Xiān: Hái yào yǒu rén fùzé shíjiān, quèrèn měi yí bù zuì wǎn shénme shíhou wánchéng.
Thủy Tiên: Còn phải có người phụ trách thời gian, xác nhận mỗi bước muộn nhất phải hoàn thành lúc nào.
阮明武:很好。这样方案才会从“想法”变成“行动”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng fāng’àn cái huì cóng “xiǎngfǎ” biàn chéng “xíngdòng”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phương án mới từ “ý tưởng” biến thành “hành động”.
芳玲:每个组讨论完以后,要到前面介绍自己的方案吧?
Fāng Líng: Měi ge zǔ tǎolùn wán yǐhòu, yào dào qiánmiàn jièshào zìjǐ de fāng’àn ba?
Phương Linh: Sau khi mỗi nhóm thảo luận xong thì phải lên phía trước giới thiệu phương án của mình đúng không anh?
阮明武:对。每组可以有五到八分钟,按照统一顺序介绍。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi zǔ kěyǐ yǒu wǔ dào bā fēnzhōng, ànzhào tǒngyī shùnxù jièshào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi nhóm có thể có từ 5 đến 8 phút để trình bày theo một thứ tự thống nhất.
丁垂杨:先说问题是什么,再说主要原因。
Dīng Chuíyáng: Xiān shuō wèntí shì shénme, zài shuō zhǔyào yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên nói vấn đề là gì, sau đó nói nguyên nhân chính.
黎云英:然后介绍他们提出过哪些方案,以及为什么没有选择其他方案。
Lí Yún Yīng: Ránhòu jièshào tāmen tíchū guo nǎxiē fāng’àn, yǐjí wèishénme méiyǒu xuǎnzé qítā fāng’àn.
Lê Vân Anh: Sau đó giới thiệu họ đã đưa ra những phương án nào và tại sao không chọn các phương án khác.
水仙:接着说明最后选择的方案和执行分工。
Shuǐ Xiān: Jiēzhe shuōmíng zuìhòu xuǎnzé de fāng’àn hé zhíxíng fēngōng.
Thủy Tiên: Tiếp theo giải thích phương án cuối cùng được lựa chọn và cách phân công thực hiện.
芳玲:最后再说明这个方案可能还有什么风险。
Fāng Líng: Zuìhòu zài shuōmíng zhège fāng’àn kěnéng hái yǒu shénme fēngxiǎn.
Phương Linh: Cuối cùng nói thêm phương án này vẫn có thể còn những rủi ro gì.
阮明武:非常好。能够主动说出自己方案的不足,说明他们不是只想证明自己是对的。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Nénggòu zhǔdòng shuō chū zìjǐ fāng’àn de bùzú, shuōmíng tāmen bú shì zhǐ xiǎng zhèngmíng zìjǐ shì duì de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể chủ động nói ra hạn chế của phương án mình cho thấy họ không chỉ muốn chứng minh mình đúng.
丁垂杨:其他组听完以后是不是可以提问题和反驳?
Dīng Chuíyáng: Qítā zǔ tīng wán yǐhòu shì bú shì kěyǐ tí wèntí hé fǎnbó?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nghe xong, các nhóm khác có thể đặt câu hỏi và phản biện không anh?
阮明武:可以,而且这个环节很重要。不过反驳的对象是方案,不是人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, érqiě zhège huánjié hěn zhòngyào. Búguò fǎnbó de duìxiàng shì fāng’àn, bú shì rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, hơn nữa phần này rất quan trọng. Tuy nhiên đối tượng phản biện là phương án chứ không phải con người.
黎云英:也就是说,不能说“你们想得不好”,而应该说“这个方案在时间方面可能有一个问题”。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù néng shuō “nǐmen xiǎng de bù hǎo”, ér yīnggāi shuō “zhège fāng’àn zài shíjiān fāngmiàn kěnéng yǒu yí ge wèntí”.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, không nên nói “các bạn nghĩ không tốt”, mà nên nói “phương án này có thể có một vấn đề về mặt thời gian”.
水仙:或者问:“如果新的场地临时订不到,你们还有第二个方案吗?”
Shuǐ Xiān: Huòzhě wèn: “Rúguǒ xīn de chǎngdì línshí dìng bu dào, nǐmen hái yǒu dì èr ge fāng’àn ma?”
Thủy Tiên: Hoặc hỏi: “Nếu địa điểm mới đột xuất không đặt được thì các bạn còn phương án thứ hai không?”
芳玲:还可以问:“如果费用增加百分之二十,你们的方案还能执行吗?”
Fāng Líng: Hái kěyǐ wèn: “Rúguǒ fèiyòng zēngjiā bǎifēnzhī èrshí, nǐmen de fāng’àn hái néng zhíxíng ma?”
Phương Linh: Cũng có thể hỏi: “Nếu chi phí tăng thêm 20% thì phương án của các bạn còn thực hiện được không?”
丁垂杨:或者:“如果有五个人不愿意参加新的活动安排,你们怎么办?”
Dīng Chuíyáng: Huòzhě: “Rúguǒ yǒu wǔ ge rén bù yuànyì cānjiā xīn de huódòng ānpái, nǐmen zěnme bàn?”
Đinh Thùy Dương: Hoặc: “Nếu có năm người không muốn tham gia cách sắp xếp hoạt động mới thì các bạn xử lý thế nào?”
阮明武:很好。这些问题可以测试一个方案是不是只在理想情况下成立。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē wèntí kěyǐ cèshì yí ge fāng’àn shì bú shì zhǐ zài lǐxiǎng qíngkuàng xià chénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những câu hỏi này có thể kiểm tra xem một phương án có phải chỉ khả thi trong điều kiện lý tưởng hay không.
黎云英:被提问的小组也不能一听到反对意见就马上为自己辩解。
Lí Yún Yīng: Bèi tíwèn de xiǎozǔ yě bù néng yì tīngdào fǎnduì yìjiàn jiù mǎshàng wèi zìjǐ biànjiě.
Lê Vân Anh: Nhóm bị đặt câu hỏi cũng không thể vừa nghe ý kiến phản đối đã lập tức biện minh cho mình.
阮明武:对。先听清楚问题,再判断对方提出的是不是一个真实风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān tīng qīngchu wèntí, zài pànduàn duìfāng tíchū de shì bú shì yí ge zhēnshí fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải nghe rõ vấn đề, sau đó mới phán đoán xem điều đối phương đưa ra có phải là một rủi ro thực sự hay không.
水仙:如果对方说得有道理,就可以当场修改方案。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ duìfāng shuō de yǒu dàolǐ, jiù kěyǐ dāngchǎng xiūgǎi fāng’àn.
Thủy Tiên: Nếu đối phương nói có lý thì có thể sửa phương án ngay tại chỗ.
芳玲:这样反驳就不是为了分输赢,而是为了让方案变得更完整。
Fāng Líng: Zhèyàng fǎnbó jiù bú shì wèile fēn shūyíng, ér shì wèile ràng fāng’àn biàn de gèng wánzhěng.
Phương Linh: Như vậy phản biện không phải để phân thắng thua mà là để làm cho phương án hoàn chỉnh hơn.
阮明武:完全正确。一个好的团队不能害怕别人发现问题。越早发现问题,越容易修改。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yí ge hǎo de tuánduì bù néng hàipà biérén fāxiàn wèntí. Yuè zǎo fāxiàn wèntí, yuè róngyì xiūgǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một đội nhóm tốt không thể sợ người khác phát hiện vấn đề. Phát hiện càng sớm thì càng dễ sửa.
丁垂杨:等所有小组都介绍和反驳完以后,我们还要把这些方法跟实际工作联系起来吧?
Dīng Chuíyáng: Děng suǒyǒu xiǎozǔ dōu jièshào hé fǎnbó wán yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ zhèxiē fāngfǎ gēn shíjì gōngzuò liánxì qǐlai ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi tất cả các nhóm đều trình bày và phản biện xong, chúng ta còn phải liên hệ những phương pháp này với công việc thực tế đúng không anh?
阮明武:对。这一步不能 thiếu。我们可以先问大家:“你们平时工作中遇到问题时,是先找原因,还是先找责任人?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí bù bù néng quē. Wǒmen kěyǐ xiān wèn dàjiā: “Nǐmen píngshí gōngzuò zhōng yùdào wèntí shí, shì xiān zhǎo yuányīn, háishi xiān zhǎo zérènrén?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này không thể thiếu. Chúng ta có thể hỏi trước: “Trong công việc bình thường khi gặp vấn đề, các bạn tìm nguyên nhân trước hay tìm người chịu trách nhiệm trước?”
黎云英:这个问题很重要,因为有时候大家一出问题就先问“是谁做错了”。
Lí Yún Yīng: Zhège wèntí hěn zhòngyào, yīnwèi yǒu shíhou dàjiā yí chū wèntí jiù xiān wèn “shì shéi zuò cuò le”.
Lê Vân Anh: Câu hỏi này rất quan trọng, bởi vì đôi khi vừa xảy ra vấn đề mọi người đã hỏi trước “ai làm sai”.
水仙:如果只忙着找谁错了,真正的问题可能反而没有马上解决。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ mángzhe zhǎo shéi cuò le, zhēnzhèng de wèntí kěnéng fǎn’ér méiyǒu mǎshàng jiějué.
Thủy Tiên: Nếu chỉ bận tìm xem ai sai thì vấn đề thực sự có thể ngược lại chưa được giải quyết ngay.
阮明武:对。责任当然要清楚,但是处理顺序很重要。紧急问题先控制影响,再分析原因,再明确责任和改进方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zérèn dāngrán yào qīngchu, dànshì chǔlǐ shùnxù hěn zhòngyào. Jǐnjí wèntí xiān kòngzhì yǐngxiǎng, zài fēnxī yuányīn, zài míngquè zérèn hé gǎijìn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trách nhiệm tất nhiên phải rõ ràng, nhưng thứ tự xử lý rất quan trọng. Với vấn đề khẩn cấp, trước tiên phải khống chế ảnh hưởng, sau đó phân tích nguyên nhân, rồi mới xác định trách nhiệm và cách cải tiến.
芳玲:我们还可以问大家,平时遇到问题的时候是不是经常只想到一个办法。
Fāng Líng: Wǒmen hái kěyǐ wèn dàjiā, píngshí yùdào wèntí de shíhou shì bú shì jīngcháng zhǐ xiǎngdào yí ge bànfǎ.
Phương Linh: Chúng ta cũng có thể hỏi mọi người xem bình thường khi gặp vấn đề có thường chỉ nghĩ tới một cách hay không.
丁垂杨:如果只有一个方案,就没有真正的比较。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐyǒu yí ge fāng’àn, jiù méiyǒu zhēnzhèng de bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ có một phương án thì sẽ không có sự so sánh thực sự.
阮明武:对。所以工作中遇到重要问题,最好先准备几个可行方案,再比较成本、时间、风险和效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ gōngzuò zhōng yùdào zhòngyào wèntí, zuìhǎo xiān zhǔnbèi jǐ ge kěxíng fāng’àn, zài bǐjiào chéngběn, shíjiān, fēngxiǎn hé xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi gặp vấn đề quan trọng trong công việc, tốt nhất nên chuẩn bị vài phương án khả thi trước rồi so sánh chi phí, thời gian, rủi ro và hiệu quả.
黎云英:最后选择以后,还要马上确定“谁做什么、什么时候完成”。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu xuǎnzé yǐhòu, hái yào mǎshàng quèdìng “shéi zuò shénme, shénme shíhou wánchéng”.
Lê Vân Anh: Sau khi lựa chọn cuối cùng, còn phải lập tức xác định “ai làm gì và khi nào hoàn thành”.
阮明武:没错。没有执行安排的问题解决,只能算讨论,不能算真正解决。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Méiyǒu zhíxíng ānpái de wèntí jiějué, zhǐ néng suàn tǎolùn, bù néng suàn zhēnzhèng jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giải quyết vấn đề mà không có sắp xếp thực hiện thì chỉ có thể coi là thảo luận, chưa thể coi là giải quyết thực sự.
水仙:那我们是不是可以把这个活动的完整步骤再总结一次?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ bǎ zhège huódòng de wánzhěng bùzhòu zài zǒngjié yí cì?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể tổng kết lại một lần nữa toàn bộ các bước của hoạt động này không anh?
阮明武:可以。第一,给每个小组一个有现实限制条件的假设情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dì yī, gěi měi ge xiǎozǔ yí ge yǒu xiànshí xiànzhì tiáojiàn de jiǎshè qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Thứ nhất, giao cho mỗi nhóm một tình huống giả định có các điều kiện hạn chế mang tính thực tế.
丁垂杨:第二,不要马上讨论答案,先明确核心问题到底是什么。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bú yào mǎshàng tǎolùn dá’àn, xiān míngquè héxīn wèntí dàodǐ shì shénme.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, không thảo luận đáp án ngay mà trước tiên phải xác định rõ vấn đề cốt lõi thực sự là gì.
黎云英:第三,分析直接原因和更深层的原因。
Lí Yún Yīng: Dì sān, fēnxī zhíjiē yuányīn hé gèng shēncéng de yuányīn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, phân tích nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu hơn.
水仙:第四,至少提出三个不同的可行方案。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhìshǎo tíchū sān ge bùtóng de kěxíng fāng’àn.
Thủy Tiên: Thứ tư, đưa ra ít nhất ba phương án khả thi khác nhau.
芳玲:第五,分别讨论每个方案的优点、缺点、费用、时间和风险。
Fāng Líng: Dì wǔ, fēnbié tǎolùn měi ge fāng’àn de yōudiǎn, quēdiǎn, fèiyòng, shíjiān hé fēngxiǎn.
Phương Linh: Thứ năm, lần lượt thảo luận ưu điểm, nhược điểm, chi phí, thời gian và rủi ro của từng phương án.
丁垂杨:第六,通过讨论形成统一选择,必要的时候可以投票。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, tōngguò tǎolùn xíngchéng tǒngyī xuǎnzé, bìyào de shíhou kěyǐ tóupiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, thông qua thảo luận để hình thành lựa chọn thống nhất, khi cần có thể bỏ phiếu.
黎云英:第七,把最终方案分成具体任务,明确负责人和完成时间。
Lí Yún Yīng: Dì qī, bǎ zuìzhōng fāng’àn fēn chéng jùtǐ rènwu, míngquè fùzérén hé wánchéng shíjiān.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chia phương án cuối cùng thành các nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ người chịu trách nhiệm và thời gian hoàn thành.
水仙:第八,每个组向所有人介绍问题、原因、方案、选择理由和执行安排。
Shuǐ Xiān: Dì bā, měi ge zǔ xiàng suǒyǒu rén jièshào wèntí, yuányīn, fāng’àn, xuǎnzé lǐyóu hé zhíxíng ānpái.
Thủy Tiên: Thứ tám, mỗi nhóm trình bày trước mọi người về vấn đề, nguyên nhân, phương án, lý do lựa chọn và cách thực hiện.
芳玲:第九,其他小组提出问题、补充意见和反驳,让方案接受检查。
Fāng Líng: Dì jiǔ, qítā xiǎozǔ tíchū wèntí, bǔchōng yìjiàn hé fǎnbó, ràng fāng’àn jiēshòu jiǎnchá.
Phương Linh: Thứ chín, các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ sung ý kiến và phản biện để phương án được kiểm tra.
丁垂杨:第十,根据有价值的意见修改方案,再联系实际工作讨论。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, gēnjù yǒu jiàzhí de yìjiàn xiūgǎi fāng’àn, zài liánxì shíjì gōngzuò tǎolùn.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, căn cứ những ý kiến có giá trị để sửa phương án, sau đó liên hệ với công việc thực tế để thảo luận.
阮明武:很好。最后总结的时候,我们可以让大家记住一个简单的顺序:先定义问题,再找原因;先想多个方案,再比较;决定以后马上落实责任。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu zǒngjié de shíhou, wǒmen kěyǐ ràng dàjiā jìzhù yí ge jiǎndān de shùnxù: xiān dìngyì wèntí, zài zhǎo yuányīn; xiān xiǎng duō ge fāng’àn, zài bǐjiào; juédìng yǐhòu mǎshàng luòshí zérèn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi tổng kết cuối cùng, chúng ta có thể để mọi người ghi nhớ một trình tự đơn giản: trước tiên xác định vấn đề, sau đó tìm nguyên nhân; trước tiên nghĩ ra nhiều phương án, sau đó so sánh; sau khi quyết định thì lập tức xác định trách nhiệm thực hiện.
黎云英:这样解决问题就不会变成“大家说了很多,但是最后没人知道下一步做什么”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiějué wèntí jiù bú huì biàn chéng “dàjiā shuō le hěn duō, dànshì zuìhòu méi rén zhīdào xià yí bù zuò shénme”.
Lê Vân Anh: Như vậy việc giải quyết vấn đề sẽ không biến thành “mọi người nói rất nhiều nhưng cuối cùng không ai biết bước tiếp theo phải làm gì”.
水仙:也不会因为一个人先说出一个办法,其他人就马上跟着做,而没有认真比较。
Shuǐ Xiān: Yě bú huì yīnwèi yí ge rén xiān shuō chū yí ge bànfǎ, qítā rén jiù mǎshàng gēnzhe zuò, ér méiyǒu rènzhēn bǐjiào.
Thủy Tiên: Cũng sẽ không vì một người nói ra một cách trước mà những người khác lập tức làm theo khi chưa so sánh nghiêm túc.
芳玲:更重要的是,大家会慢慢习惯把不同意见看成帮助,而不是看成反对自己。
Fāng Líng: Gèng zhòngyào de shì, dàjiā huì mànmàn xíguàn bǎ bùtóng yìjiàn kàn chéng bāngzhù, ér bú shì kàn chéng fǎnduì zìjǐ.
Phương Linh: Quan trọng hơn là mọi người sẽ dần quen với việc xem những ý kiến khác nhau là sự hỗ trợ chứ không phải là chống lại mình.
丁垂杨:这样团队遇到真正的问题时,就会更愿意一起分析,而不是互相责怪。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng tuánduì yùdào zhēnzhèng de wèntí shí, jiù huì gèng yuànyì yìqǐ fēnxī, ér bú shì hùxiāng zéguài.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi đội nhóm gặp vấn đề thực sự, mọi người sẽ sẵn sàng cùng phân tích hơn thay vì trách móc lẫn nhau.
阮明武:对。这才是这个活动真正要训练的能力:不是保证永远没有问题,而是问题出现以后,团队知道怎么一起把它解决掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè cái shì zhège huódòng zhēnzhèng yào xùnliàn de nénglì: bú shì bǎozhèng yǒngyuǎn méiyǒu wèntí, ér shì wèntí chūxiàn yǐhòu, tuánduì zhīdào zěnme yìqǐ bǎ tā jiějué diào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây mới là năng lực mà hoạt động này thực sự muốn rèn luyện: không phải bảo đảm rằng mãi mãi không có vấn đề, mà là sau khi vấn đề xuất hiện, đội nhóm biết cách cùng nhau giải quyết nó.
第三十三部分:准备帮助大家加深了解的分享活动
Phần 33: Chuẩn bị hoạt động giúp mọi người hiểu nhau hơn
阮明武:问题解决活动准备好以后,我们还需要安排一个更安静、更深入的交流环节,让大家不只是知道彼此叫什么名字,而是真正了解彼此怎么工作、怎么思考。
Ruǎn Míng Wǔ: Wèntí jiějué huódòng zhǔnbèi hǎo yǐhòu, wǒmen hái xūyào ānpái yí ge gèng ānjìng, gèng shēnrù de jiāoliú huánjié, ràng dàjiā bù zhǐshì zhīdào bǐcǐ jiào shénme míngzi, ér shì zhēnzhèng liǎojiě bǐcǐ zěnme gōngzuò, zěnme sīkǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chuẩn bị xong hoạt động giải quyết vấn đề, chúng ta còn cần sắp xếp một phần giao lưu yên tĩnh và sâu hơn, để mọi người không chỉ biết tên nhau mà còn thực sự hiểu cách làm việc và suy nghĩ của nhau.
丁垂杨:明武哥,这个环节是不是不需要比赛,也不需要评分?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhège huánjié shì bú shì bù xūyào bǐsài, yě bù xūyào píngfēn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần này có phải không cần thi đấu và cũng không cần chấm điểm không anh?
阮明武:对。这个环节的重点是分享和倾听,不是判断谁好谁不好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège huánjié de zhòngdiǎn shì fēnxiǎng hé qīngtīng, bú shì pànduàn shéi hǎo shéi bù hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng tâm của phần này là chia sẻ và lắng nghe, không phải phán xét ai tốt hay ai không tốt.
黎云英:那我们是不是可以让大家坐成一个圈,气氛会比较轻松?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ ràng dàjiā zuò chéng yí ge quān, qìfēn huì bǐjiào qīngsōng?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể để mọi người ngồi thành một vòng tròn để không khí thoải mái hơn không anh?
阮明武:可以。如果人数比较多,也可以先分成四到六个人的小组。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rúguǒ rénshù bǐjiào duō, yě kěyǐ xiān fēn chéng sì dào liù ge rén de xiǎozǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu số người khá đông thì cũng có thể chia trước thành các nhóm nhỏ từ bốn đến sáu người.
水仙:这样每个人说话的机会会更多,也比较容易说得深入一点儿。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng měi ge rén shuōhuà de jīhuì huì gèng duō, yě bǐjiào róngyì shuō de shēnrù yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Như vậy mỗi người sẽ có nhiều cơ hội nói hơn và cũng dễ chia sẻ sâu hơn một chút.
芳玲:第一个问题可以让大家分享自己的优点或者强项。
Fāng Líng: Dì yí ge wèntí kěyǐ ràng dàjiā fēnxiǎng zìjǐ de yōudiǎn huòzhě qiángxiàng.
Phương Linh: Câu hỏi đầu tiên có thể để mọi người chia sẻ ưu điểm hoặc thế mạnh của bản thân.
阮明武:对。可以问:“在团队工作中,你觉得自己最擅长什么?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ wèn: “Zài tuánduì gōngzuò zhōng, nǐ juéde zìjǐ zuì shàncháng shénme?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi: “Trong công việc đội nhóm, bạn cảm thấy mình giỏi nhất điều gì?”
丁垂杨:有人可能擅长沟通,有人擅长整理资料,有人擅长发现问题。
Dīng Chuíyáng: Yǒu rén kěnéng shàncháng gōutōng, yǒu rén shàncháng zhěnglǐ zīliào, yǒu rén shàncháng fāxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có người có thể giỏi giao tiếp, có người giỏi sắp xếp tài liệu, có người giỏi phát hiện vấn đề.
黎云英:还有的人可能不太爱说话,但是做事情特别细心,检查错误很厉害。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu de rén kěnéng bú tài ài shuōhuà, dànshì zuò shìqing tèbié xìxīn, jiǎnchá cuòwù hěn lìhai.
Lê Vân Anh: Cũng có người không thích nói nhiều nhưng làm việc đặc biệt cẩn thận và rất giỏi kiểm tra lỗi.
阮明武:这正是我们想让大家发现的。团队里的优势不只有一种。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhèng shì wǒmen xiǎng ràng dàjiā fāxiàn de. Tuánduì lǐ de yōushì bù zhǐyǒu yì zhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là điều chúng ta muốn mọi người nhận ra. Trong đội nhóm không chỉ có một loại thế mạnh.
水仙:每个人说完自己的强项以后,其他成员也可以补充吗?
Shuǐ Xiān: Měi ge rén shuō wán zìjǐ de qiángxiàng yǐhòu, qítā chéngyuán yě kěyǐ bǔchōng ma?
Thủy Tiên: Sau khi mỗi người nói xong thế mạnh của mình, các thành viên khác có thể bổ sung không anh?
阮明武:可以。比如可以说:“我也觉得你在这个方面做得很好,因为上次……”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒ yě juéde nǐ zài zhège fāngmiàn zuò de hěn hǎo, yīnwèi shàng cì……”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ có thể nói: “Mình cũng thấy bạn làm rất tốt ở mặt này, bởi vì lần trước…”
芳玲:这样一个人可能还会发现别人看到的优点,是自己平时没有注意到的。
Fāng Líng: Zhèyàng yí ge rén kěnéng hái huì fāxiàn biérén kàndào de yōudiǎn, shì zìjǐ píngshí méiyǒu zhùyì dào de.
Phương Linh: Như vậy một người còn có thể phát hiện những ưu điểm mà người khác nhìn thấy nhưng bản thân bình thường không để ý.
阮明武:对。不过补充的时候最好说具体例子,不要只说“你很好”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bǔchōng de shíhou zuìhǎo shuō jùtǐ lìzi, bú yào zhǐ shuō “nǐ hěn hǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng khi bổ sung thì tốt nhất nên nói ví dụ cụ thể, đừng chỉ nói “bạn rất tốt”.
丁垂杨:第二个问题可以问大家目前最想改善什么。
Dīng Chuíyáng: Dì èr ge wèntí kěyǐ wèn dàjiā mùqián zuì xiǎng gǎishàn shénme.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ hai có thể hỏi mọi người hiện tại muốn cải thiện điều gì nhất.
黎云英:比如“我希望自己开会的时候表达得更简洁一点儿”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wǒ xīwàng zìjǐ kāihuì de shíhou biǎodá de gèng jiǎnjié yìdiǎnr”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Mình hy vọng khi họp có thể diễn đạt ngắn gọn hơn một chút”.
水仙:或者“我想改善时间管理,因为有时候我会把任务安排得太满”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “wǒ xiǎng gǎishàn shíjiān guǎnlǐ, yīnwèi yǒu shíhou wǒ huì bǎ rènwu ānpái de tài mǎn”.
Thủy Tiên: Hoặc “Mình muốn cải thiện việc quản lý thời gian vì đôi khi mình sắp xếp nhiệm vụ quá dày”.
芳玲:还可以说:“我想学习怎么在不同意见很多的时候更好地组织讨论。”
Fāng Líng: Hái kěyǐ shuō: “Wǒ xiǎng xuéxí zěnme zài bùtóng yìjiàn hěn duō de shíhou gèng hǎo de zǔzhī tǎolùn.”
Phương Linh: Cũng có thể nói: “Mình muốn học cách tổ chức thảo luận tốt hơn khi có rất nhiều ý kiến khác nhau”.
阮明武:很好。这个问题不能变成自我批评大会。每个人只需要说一两个自己真正想改善的方面。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhège wèntí bù néng biàn chéng zìwǒ pīpíng dàhuì. Měi ge rén zhǐ xūyào shuō yì liǎng ge zìjǐ zhēnzhèng xiǎng gǎishàn de fāngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi này không được biến thành một buổi tự phê bình. Mỗi người chỉ cần nói một hoặc hai điểm mà mình thực sự muốn cải thiện.
丁垂杨:而且别人听到以后,也不要马上说“你确实有这个问题”。
Dīng Chuíyáng: Érqiě biérén tīngdào yǐhòu, yě bú yào mǎshàng shuō “nǐ quèshí yǒu zhège wèntí”.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa sau khi nghe, người khác cũng không nên lập tức nói “đúng là bạn có vấn đề này thật”.
阮明武:对。先听,除非对方主动要求建议,否则不要急着评价。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiān tīng, chúfēi duìfāng zhǔdòng yāoqiú jiànyì, fǒuzé bú yào jízhe píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hãy lắng nghe, trừ khi đối phương chủ động muốn nhận góp ý, nếu không đừng vội đánh giá.
黎云英:第三个问题可以让大家分享自己最舒服的工作方式。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge wèntí kěyǐ ràng dàjiā fēnxiǎng zìjǐ zuì shūfu de gōngzuò fāngshì.
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ ba có thể để mọi người chia sẻ kiểu làm việc mà mình cảm thấy thoải mái nhất.
水仙:这个应该很有用,因为有的人喜欢先把计划写清楚再开始,有的人喜欢先做一个版本再慢慢改。
Shuǐ Xiān: Zhège yīnggāi hěn yǒuyòng, yīnwèi yǒu de rén xǐhuan xiān bǎ jìhuà xiě qīngchu zài kāishǐ, yǒu de rén xǐhuan xiān zuò yí ge bǎnběn zài mànmàn gǎi.
Thủy Tiên: Cái này chắc rất hữu ích vì có người thích viết rõ kế hoạch rồi mới bắt đầu, còn có người thích làm trước một phiên bản rồi từ từ chỉnh sửa.
芳玲:有人喜欢一个人先安静想一会儿,再跟大家讨论。
Fāng Líng: Yǒu rén xǐhuan yí ge rén xiān ānjìng xiǎng yíhuìr, zài gēn dàjiā tǎolùn.
Phương Linh: Có người thích một mình yên tĩnh suy nghĩ một lúc rồi mới thảo luận với mọi người.
丁垂杨:也有人喜欢一边说一边想,通过讨论慢慢形成自己的意见。
Dīng Chuíyáng: Yě yǒu rén xǐhuan yìbiān shuō yìbiān xiǎng, tōngguò tǎolùn mànmàn xíngchéng zìjǐ de yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có người thích vừa nói vừa nghĩ và dần hình thành ý kiến của mình thông qua thảo luận.
阮明武:这些工作方式都没有绝对的对错。重要的是团队知道彼此的习惯以后,安排合作会更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē gōngzuò fāngshì dōu méiyǒu juéduì de duìcuò. Zhòngyào de shì tuánduì zhīdào bǐcǐ de xíguàn yǐhòu, ānpái hézuò huì gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Những cách làm việc này không có đúng sai tuyệt đối. Quan trọng là sau khi đội nhóm biết thói quen của nhau thì việc sắp xếp hợp tác sẽ thuận tiện hơn.
黎云英:那第四个问题可以问:“什么情况会让你觉得很难跟别人配合?”
Lí Yún Yīng: Nà dì sì ge wèntí kěyǐ wèn: “Shénme qíngkuàng huì ràng nǐ juéde hěn nán gēn biérén pèihé?”
Lê Vân Anh: Vậy câu hỏi thứ tư có thể là: “Tình huống nào khiến bạn cảm thấy khó phối hợp với người khác?”
阮明武:可以。这个问题很重要,不过表达方式要注意,不能点名批评某个人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhège wèntí hěn zhòngyào, búguò biǎodá fāngshì yào zhùyì, bù néng diǎnmíng pīpíng mǒu ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Câu hỏi này rất quan trọng, nhưng phải chú ý cách diễn đạt, không được nêu tên để phê bình một người cụ thể.
水仙:应该说具体的行为,而不是说“我很难跟某某合作”。
Shuǐ Xiān: Yīnggāi shuō jùtǐ de xíngwéi, ér bú shì shuō “wǒ hěn nán gēn mǒumǒu hézuò”.
Thủy Tiên: Nên nói về hành vi cụ thể chứ không nên nói “tôi rất khó hợp tác với người nào đó”.
芳玲:比如可以说:“如果任务经常临时改变,但是没有提前告诉我,我会比较难安排自己的工作。”
Fāng Líng: Bǐrú kěyǐ shuō: “Rúguǒ rènwu jīngcháng línshí gǎibiàn, dànshì méiyǒu tíqián gàosu wǒ, wǒ huì bǐjiào nán ānpái zìjǐ de gōngzuò.”
Phương Linh: Ví dụ có thể nói: “Nếu nhiệm vụ thường xuyên thay đổi đột xuất nhưng không báo trước cho mình thì mình sẽ khá khó sắp xếp công việc”.
丁垂杨:我可以说:“如果一个任务没有明确谁负责,我会觉得很难配合。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ shuō: “Rúguǒ yí ge rènwu méiyǒu míngquè shéi fùzé, wǒ huì juéde hěn nán pèihé.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể nói: “Nếu một nhiệm vụ không xác định rõ ai phụ trách thì em sẽ cảm thấy rất khó phối hợp”.
阮明武:很好。说清楚让自己难以配合的“情况”,团队以后就更容易避开这些问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shuō qīngchu ràng zìjǐ nányǐ pèihé de “qíngkuàng”, tuánduì yǐhòu jiù gèng róngyì bìkāi zhèxiē wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nói rõ những “tình huống” khiến mình khó phối hợp sẽ giúp đội nhóm sau này dễ tránh những vấn đề này hơn.
黎云英:第五个问题可以谈反馈。每个人都说一说自己希望别人怎么给自己意见。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ ge wèntí kěyǐ tán fǎnkuì. Měi ge rén dōu shuō yì shuō zìjǐ xīwàng biérén zěnme gěi zìjǐ yìjiàn.
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ năm có thể nói về phản hồi. Mỗi người hãy chia sẻ mình muốn người khác góp ý cho mình như thế nào.
水仙:有的人可能喜欢直接一点儿,不需要说太多客气话。
Shuǐ Xiān: Yǒu de rén kěnéng xǐhuan zhíjiē yìdiǎnr, bù xūyào shuō tài duō kèqi huà.
Thủy Tiên: Có người có thể thích góp ý trực tiếp hơn một chút, không cần nói quá nhiều lời khách sáo.
芳玲:有的人可能希望先听到哪里做得好,再听哪里需要改。
Fāng Líng: Yǒu de rén kěnéng xīwàng xiān tīngdào nǎlǐ zuò de hǎo, zài tīng nǎlǐ xūyào gǎi.
Phương Linh: Có người có thể muốn nghe trước phần nào mình làm tốt, sau đó mới nghe phần nào cần sửa.
丁垂杨:还有的人不喜欢在很多人面前被指出问题,更希望单独沟通。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu de rén bù xǐhuan zài hěn duō rén miànqián bèi zhǐchū wèntí, gèng xīwàng dāndú gōutōng.
Đinh Thùy Dương: Cũng có người không thích bị chỉ ra vấn đề trước đông người mà muốn được trao đổi riêng hơn.
阮明武:对。了解这些差异以后,给反馈的人就可以选择更容易被对方接受的方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎojiě zhèxiē chāyì yǐhòu, gěi fǎnkuì de rén jiù kěyǐ xuǎnzé gèng róngyì bèi duìfāng jiēshòu de fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu những khác biệt này, người đưa phản hồi có thể lựa chọn cách thức mà đối phương dễ tiếp nhận hơn.
黎云英:那我们可以给一个句子模板,比如“当你给我反馈的时候,我希望你……”
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ gěi yí ge jùzi múbǎn, bǐrú “Dāng nǐ gěi wǒ fǎnkuì de shíhou, wǒ xīwàng nǐ……”
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể đưa ra một mẫu câu, ví dụ “Khi bạn góp ý cho tôi, tôi mong bạn…”
水仙:比如“当你给我反馈的时候,我希望你直接告诉我具体哪里需要改。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú “Dāng nǐ gěi wǒ fǎnkuì de shíhou, wǒ xīwàng nǐ zhíjiē gàosu wǒ jùtǐ nǎlǐ xūyào gǎi.”
Thủy Tiên: Ví dụ “Khi bạn góp ý cho mình, mình mong bạn trực tiếp nói rõ cụ thể chỗ nào cần sửa”.
芳玲:或者“我希望你给我一点儿时间先想一想,再讨论怎么改。”
Fāng Líng: Huòzhě “wǒ xīwàng nǐ gěi wǒ yìdiǎnr shíjiān xiān xiǎng yì xiǎng, zài tǎolùn zěnme gǎi.”
Phương Linh: Hoặc “Mình mong bạn cho mình một chút thời gian suy nghĩ trước rồi mới thảo luận cách sửa”.
阮明武:很好。这样反馈就更容易成为帮助,而不是让人马上进入防备状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng fǎnkuì jiù gèng róngyì chéngwéi bāngzhù, ér bú shì ràng rén mǎshàng jìnrù fángbèi zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy phản hồi sẽ dễ trở thành sự hỗ trợ hơn, thay vì khiến người nghe lập tức rơi vào trạng thái phòng thủ.
丁垂杨:第六个问题可以是“你最希望队友怎么支持你”。
Dīng Chuíyáng: Dì liù ge wèntí kěyǐ shì “nǐ zuì xīwàng duìyǒu zěnme zhīchí nǐ”.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ sáu có thể là “Bạn mong đồng đội hỗ trợ mình như thế nào nhất”.
黎云英:有人可能希望遇到问题的时候,队友早点告诉他,不要等到最后。
Lí Yún Yīng: Yǒu rén kěnéng xīwàng yùdào wèntí de shíhou, duìyǒu zǎodiǎnr gàosu tā, bú yào děng dào zuìhòu.
Lê Vân Anh: Có người có thể mong khi xảy ra vấn đề, đồng đội báo cho mình sớm hơn chứ đừng chờ tới phút cuối.
水仙:有人希望工作很多的时候,队友主动问一句:“你需要我帮什么吗?”
Shuǐ Xiān: Yǒu rén xīwàng gōngzuò hěn duō de shíhou, duìyǒu zhǔdòng wèn yí jù: “Nǐ xūyào wǒ bāng shénme ma?”
Thủy Tiên: Có người mong khi công việc nhiều, đồng đội chủ động hỏi một câu: “Bạn có cần mình giúp gì không?”
芳玲:也有人希望自己的任务已经确定以后,别人不要一直改变要求。
Fāng Líng: Yě yǒu rén xīwàng zìjǐ de rènwu yǐjīng quèdìng yǐhòu, biérén bú yào yìzhí gǎibiàn yāoqiú.
Phương Linh: Cũng có người mong sau khi nhiệm vụ của mình đã được xác định thì người khác đừng liên tục thay đổi yêu cầu.
阮明武:这些信息都非常实际。团队如果知道彼此期待什么,就能减少很多不必要的误解。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē xìnxī dōu fēicháng shíjì. Tuánduì rúguǒ zhīdào bǐcǐ qīdài shénme, jiù néng jiǎnshǎo hěn duō bù bìyào de wùjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Những thông tin này đều rất thực tế. Nếu đội nhóm biết nhau mong đợi điều gì thì có thể giảm rất nhiều hiểu lầm không cần thiết.
黎云英:第七个问题,我们可以让每个人分享一个最近工作中遇到的困难。
Lí Yún Yīng: Dì qī ge wèntí, wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén fēnxiǎng yí ge zuìjìn gōngzuò zhōng yùdào de kùnnan.
Lê Vân Anh: Câu hỏi thứ bảy, chúng ta có thể để mỗi người chia sẻ một khó khăn gần đây trong công việc.
水仙:比如任务很多、时间不够,或者几个部门之间的信息没有及时统一。
Shuǐ Xiān: Bǐrú rènwu hěn duō, shíjiān bú gòu, huòzhě jǐ ge bùmén zhījiān de xìnxī méiyǒu jíshí tǒngyī.
Thủy Tiên: Ví dụ nhiệm vụ quá nhiều, không đủ thời gian hoặc thông tin giữa vài bộ phận chưa được thống nhất kịp thời.
丁垂杨:也可能是自己不知道怎么拒绝不合理的临时任务,所以原来的计划总被打乱。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng shì zìjǐ bù zhīdào zěnme jùjué bù hélǐ de línshí rènwu, suǒyǐ yuánlái de jìhuà zǒng bèi dǎluàn.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là bản thân không biết cách từ chối những nhiệm vụ đột xuất không hợp lý nên kế hoạch ban đầu luôn bị xáo trộn.
阮明武:分享困难的时候,我们可以先要求其他人只听,不要马上给解决办法。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēnxiǎng kùnnan de shíhou, wǒmen kěyǐ xiān yāoqiú qítā rén zhǐ tīng, bú yào mǎshàng gěi jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi chia sẻ khó khăn, chúng ta có thể yêu cầu những người khác trước tiên chỉ lắng nghe, không lập tức đưa ra cách giải quyết.
芳玲:为什么不能马上给建议呢?
Fāng Líng: Wèishénme bù néng mǎshàng gěi jiànyì ne?
Phương Linh: Tại sao không nên đưa lời khuyên ngay anh?
阮明武:因为这个环节的第一目标是了解对方,不是马上帮对方解决所有问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi zhège huánjié de dì yī mùbiāo shì liǎojiě duìfāng, bú shì mǎshàng bāng duìfāng jiějué suǒyǒu wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì mục tiêu đầu tiên của phần này là hiểu đối phương, không phải lập tức giúp đối phương giải quyết mọi vấn đề.
黎云英:先听完以后,可以问:“你希望我们给建议,还是只希望我们了解这个情况?”
Lí Yún Yīng: Xiān tīng wán yǐhòu, kěyǐ wèn: “Nǐ xīwàng wǒmen gěi jiànyì, háishi zhǐ xīwàng wǒmen liǎojiě zhège qíngkuàng?”
Lê Vân Anh: Sau khi nghe hết, có thể hỏi: “Bạn muốn chúng mình góp ý hay chỉ muốn chúng mình hiểu tình hình này?”
阮明武:这个问法很好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wènfǎ hěn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hỏi này rất tốt.
水仙:分享困难以后,也应该分享一个最近的成功吧?这样不会让整个气氛太重。
Shuǐ Xiān: Fēnxiǎng kùnnan yǐhòu, yě yīnggāi fēnxiǎng yí ge zuìjìn de chénggōng ba? Zhèyàng bú huì ràng zhěnggè qìfēn tài zhòng.
Thủy Tiên: Sau khi chia sẻ khó khăn thì cũng nên chia sẻ một thành công gần đây đúng không anh? Như vậy không khí sẽ không quá nặng nề.
阮明武:对。第八个问题就是:“最近有什么事情让你觉得自己做得不错?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Dì bā ge wèntí jiùshì: “Zuìjìn yǒu shénme shìqing ràng nǐ juéde zìjǐ zuò de búcuò?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Câu hỏi thứ tám là: “Gần đây có việc gì khiến bạn cảm thấy mình đã làm khá tốt?”
芳玲:可以是完成了一个困难项目,也可以是第一次做好一个以前不会做的任务。
Fāng Líng: Kěyǐ shì wánchéng le yí ge kùnnan xiàngmù, yě kěyǐ shì dì yí cì zuò hǎo yí ge yǐqián bú huì zuò de rènwu.
Phương Linh: Có thể là hoàn thành một dự án khó, cũng có thể là lần đầu làm tốt một nhiệm vụ trước đây mình chưa biết làm.
丁垂杨:也可以是帮助了一个同事,或者解决了一个拖了很久的问题。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ shì bāngzhù le yí ge tóngshì, huòzhě jiějué le yí ge tuō le hěn jiǔ de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là đã giúp một đồng nghiệp hoặc giải quyết một vấn đề kéo dài rất lâu.
阮明武:对。成功不一定要非常大,重要的是让大家看到每个人最近都在进步。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chénggōng bù yídìng yào fēicháng dà, zhòngyào de shì ràng dàjiā kàndào měi ge rén zuìjìn dōu zài jìnbù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thành công không nhất thiết phải rất lớn, điều quan trọng là để mọi người thấy rằng gần đây mỗi người đều đang tiến bộ.
黎云英:其他人听完以后可以简单地说一句祝贺或者肯定。
Lí Yún Yīng: Qítā rén tīng wán yǐhòu kěyǐ jiǎndān de shuō yí jù zhùhè huòzhě kěndìng.
Lê Vân Anh: Sau khi nghe xong, những người khác có thể đơn giản nói một câu chúc mừng hoặc ghi nhận.
水仙:这样团队不只是一起处理问题,也会一起看到彼此的进步。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tuánduì bù zhǐshì yìqǐ chǔlǐ wèntí, yě huì yìqǐ kàndào bǐcǐ de jìnbù.
Thủy Tiên: Như vậy đội nhóm không chỉ cùng nhau xử lý vấn đề mà còn cùng nhìn thấy sự tiến bộ của nhau.
阮明武:对。这对建立长期合作关系很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè duì jiànlì chángqī hézuò guānxi hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này rất quan trọng đối với việc xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
芳玲:第九个可以谈个人目标。
Fāng Líng: Dì jiǔ ge kěyǐ tán gèrén mùbiāo.
Phương Linh: Câu hỏi thứ chín có thể nói về mục tiêu cá nhân.
丁垂杨:个人目标不一定跟工作有关吧?
Dīng Chuíyáng: Gèrén mùbiāo bù yídìng gēn gōngzuò yǒuguān ba?
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu cá nhân không nhất thiết phải liên quan đến công việc đúng không anh?
阮明武:对。可以是学习、生活习惯、运动、时间管理或者其他自己愿意分享的目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ shì xuéxí, shēnghuó xíguàn, yùndòng, shíjiān guǎnlǐ huòzhě qítā zìjǐ yuànyì fēnxiǎng de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là học tập, thói quen sinh hoạt, vận động, quản lý thời gian hoặc những mục tiêu khác mà bản thân sẵn sàng chia sẻ.
黎云英:比如“我希望今年把中文水平提高一个阶段”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “wǒ xīwàng jīnnián bǎ Zhōngwén shuǐpíng tígāo yí ge jiēduàn”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “Mình hy vọng năm nay nâng trình độ tiếng Trung lên thêm một mức”.
水仙:或者“我希望每天至少运动三十分钟”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “wǒ xīwàng měitiān zhìshǎo yùndòng sānshí fēnzhōng”.
Thủy Tiên: Hoặc “Mình mong mỗi ngày vận động ít nhất 30 phút”.
芳玲:个人目标说出来以后,如果有共同目标的人,也可以互相鼓励。
Fāng Líng: Gèrén mùbiāo shuō chūlai yǐhòu, rúguǒ yǒu gòngtóng mùbiāo de rén, yě kěyǐ hùxiāng gǔlì.
Phương Linh: Sau khi nói ra mục tiêu cá nhân, nếu có người có cùng mục tiêu thì cũng có thể động viên lẫn nhau.
阮明武:对,不过不要把分享变成监督。别人分享目标,不等于以后每天都要被追问。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, búguò bú yào bǎ fēnxiǎng biàn chéng jiāndū. Biérén fēnxiǎng mùbiāo, bù děngyú yǐhòu měitiān dōu yào bèi zhuīwèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng đừng biến chia sẻ thành giám sát. Người khác chia sẻ mục tiêu không có nghĩa là sau này ngày nào cũng phải bị hỏi dồn.
丁垂杨:第十个就是职业目标了。
Dīng Chuíyáng: Dì shí ge jiùshì zhíyè mùbiāo le.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi thứ mười chính là mục tiêu nghề nghiệp.
黎云英:可以问:“未来一两年,你希望自己在工作上有什么新的发展?”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ wèn: “Wèilái yì liǎng nián, nǐ xīwàng zìjǐ zài gōngzuò shàng yǒu shénme xīn de fāzhǎn?”
Lê Vân Anh: Có thể hỏi: “Trong một hai năm tới, bạn mong mình có sự phát triển mới nào trong công việc?”
水仙:有人可能希望学习新的专业知识,有人希望负责更复杂的项目。
Shuǐ Xiān: Yǒu rén kěnéng xīwàng xuéxí xīn de zhuānyè zhīshi, yǒu rén xīwàng fùzé gèng fùzá de xiàngmù.
Thủy Tiên: Có người có thể muốn học kiến thức chuyên môn mới, có người muốn phụ trách dự án phức tạp hơn.
芳玲:有人可能希望提高管理能力,也有人希望成为某个专业方面更有经验的人。
Fāng Líng: Yǒu rén kěnéng xīwàng tígāo guǎnlǐ nénglì, yě yǒu rén xīwàng chéngwéi mǒu ge zhuānyè fāngmiàn gèng yǒu jīngyàn de rén.
Phương Linh: Có người có thể muốn nâng cao năng lực quản lý, cũng có người muốn trở thành người có nhiều kinh nghiệm hơn trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó.
阮明武:了解这些职业目标以后,以后分配项目和学习机会时也可以参考。
Ruǎn Míng Wǔ: Liǎojiě zhèxiē zhíyè mùbiāo yǐhòu, yǐhòu fēnpèi xiàngmù hé xuéxí jīhuì shí yě kěyǐ cānkǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hiểu những mục tiêu nghề nghiệp này, sau này khi phân bổ dự án và cơ hội học tập cũng có thể dùng làm tham khảo.
丁垂杨:但是职业目标也应该是自愿分享,对吧?
Dīng Chuíyáng: Dànshì zhíyè mùbiāo yě yīnggāi shì zìyuàn fēnxiǎng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng mục tiêu nghề nghiệp cũng nên được chia sẻ trên cơ sở tự nguyện đúng không anh?
阮明武:对。这个活动所有内容都应该尊重个人选择。可以说,也可以不说得太具体。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège huódòng suǒyǒu nèiróng dōu yīnggāi zūnzhòng gèrén xuǎnzé. Kěyǐ shuō, yě kěyǐ bù shuō de tài jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả nội dung của hoạt động này đều phải tôn trọng lựa chọn cá nhân. Có thể chia sẻ, cũng có thể không cần nói quá cụ thể.
黎云英:最后一个问题就是大家对团队有什么期待。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yí ge wèntí jiùshì dàjiā duì tuánduì yǒu shénme qīdài.
Lê Vân Anh: Câu hỏi cuối cùng là mọi người có mong muốn gì đối với đội nhóm.
水仙:这个问题可以把前面所有内容连起来。
Shuǐ Xiān: Zhège wèntí kěyǐ bǎ qiánmiàn suǒyǒu nèiróng lián qǐlai.
Thủy Tiên: Câu hỏi này có thể kết nối tất cả nội dung phía trước lại với nhau.
芳玲:比如“我希望团队遇到问题的时候能够早点说,不要等到问题变大以后才处理”。
Fāng Líng: Bǐrú “wǒ xīwàng tuánduì yùdào wèntí de shíhou nénggòu zǎodiǎnr shuō, bú yào děng dào wèntí biàn dà yǐhòu cái chǔlǐ”.
Phương Linh: Ví dụ “Mình mong khi đội gặp vấn đề thì có thể nói sớm hơn, đừng chờ tới khi vấn đề lớn lên rồi mới xử lý”.
丁垂杨:我可以说:“我希望大家分工以后能够相信负责人,不要所有人同时改变同一个任务。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ xīwàng dàjiā fēngōng yǐhòu nénggòu xiāngxìn fùzérén, bú yào suǒyǒu rén tóngshí gǎibiàn tóng yí ge rènwu.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể nói: “Em mong sau khi phân công, mọi người có thể tin tưởng người phụ trách, đừng để tất cả cùng lúc thay đổi một nhiệm vụ”.
黎云英:我希望大家分享信息的时候更及时,不要觉得“这件事别人应该已经知道了”。
Lí Yún Yīng: Wǒ xīwàng dàjiā fēnxiǎng xìnxī de shíhou gèng jíshí, bú yào juéde “zhè jiàn shì biérén yīnggāi yǐjīng zhīdào le”.
Lê Vân Anh: Em mong mọi người chia sẻ thông tin kịp thời hơn, đừng nghĩ rằng “chuyện này chắc người khác đã biết rồi”.
水仙:我希望遇到不同意见的时候,大家可以先听完,再讨论,不要一开始就互相否定。
Shuǐ Xiān: Wǒ xīwàng yùdào bùtóng yìjiàn de shíhou, dàjiā kěyǐ xiān tīng wán, zài tǎolùn, bú yào yì kāishǐ jiù hùxiāng fǒudìng.
Thủy Tiên: Em mong khi gặp ý kiến khác nhau, mọi người có thể nghe hết trước rồi mới thảo luận, đừng vừa bắt đầu đã phủ nhận lẫn nhau.
芳玲:我希望团队里的人有困难时可以早点说,不需要一个人坚持到最后。
Fāng Líng: Wǒ xīwàng tuánduì lǐ de rén yǒu kùnnan shí kěyǐ zǎodiǎnr shuō, bù xūyào yí ge rén jiānchí dào zuìhòu.
Phương Linh: Em mong khi người trong đội gặp khó khăn thì có thể nói sớm hơn, không cần một mình cố chịu đến cuối cùng.
阮明武:这些期待都很有价值。我们可以让每个人写下一条最重要的团队期待,然后放在一起整理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē qīdài dōu hěn yǒu jiàzhí. Wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén xiě xià yì tiáo zuì zhòngyào de tuánduì qīdài, ránhòu fàng zài yìqǐ zhěnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Những mong muốn này đều rất có giá trị. Chúng ta có thể để mỗi người viết ra một mong muốn quan trọng nhất đối với đội nhóm, sau đó tập hợp lại để整理.
丁垂杨:如果很多人写的内容差不多,就说明那是团队共同的需要。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hěn duō rén xiě de nèiróng chàbuduō, jiù shuōmíng nà shì tuánduì gòngtóng de xūyào.
Đinh Thùy Dương: Nếu nội dung nhiều người viết khá giống nhau thì điều đó cho thấy đây là nhu cầu chung của đội nhóm.
阮明武:对。比如很多人都写“及时沟通”,我们以后就可以把“及时沟通”变成一个团队习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú hěn duō rén dōu xiě “jíshí gōutōng”, wǒmen yǐhòu jiù kěyǐ bǎ “jíshí gōutōng” biàn chéng yí ge tuánduì xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nếu nhiều người đều viết “giao tiếp kịp thời” thì sau này chúng ta có thể biến “giao tiếp kịp thời” thành một thói quen của đội nhóm.
黎云英:如果很多人都希望“任务和负责人更清楚”,那以后分工的时候就可以特别注意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hěn duō rén dōu xīwàng “rènwu hé fùzérén gèng qīngchu”, nà yǐhòu fēngōng de shíhou jiù kěyǐ tèbié zhùyì.
Lê Vân Anh: Nếu nhiều người đều mong “nhiệm vụ và người chịu trách nhiệm rõ ràng hơn”, vậy sau này khi phân công có thể đặc biệt chú ý điều đó.
水仙:这样这个分享活动就不只是互相了解,还可以帮助团队改善工作方式。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng zhège fēnxiǎng huódòng jiù bù zhǐshì hùxiāng liǎojiě, hái kěyǐ bāngzhù tuánduì gǎishàn gōngzuò fāngshì.
Thủy Tiên: Như vậy hoạt động chia sẻ này không chỉ giúp mọi người hiểu nhau mà còn có thể giúp đội nhóm cải thiện cách làm việc.
阮明武:对。不过我们要提前说明一个原则:分享出来的内容不能在活动以后变成别人开玩笑或者攻击一个人的材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò wǒmen yào tíqián shuōmíng yí ge yuánzé: fēnxiǎng chūlai de nèiróng bù néng zài huódòng yǐhòu biàn chéng biérén kāi wánxiào huòzhě gōngjī yí ge rén de cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên chúng ta phải nói rõ trước một nguyên tắc: nội dung được chia sẻ không được sau hoạt động trở thành tư liệu để người khác đem ra đùa cợt hoặc công kích một người.
芳玲:不然大家下一次就不愿意说真实想法了。
Fāng Líng: Bùrán dàjiā xià yí cì jiù bù yuànyì shuō zhēnshí xiǎngfǎ le.
Phương Linh: Nếu không thì lần sau mọi người sẽ không muốn nói suy nghĩ thật nữa.
阮明武:没错。信任一旦被破坏,再想建立起来就比较难。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Xìnrèn yídàn bèi pòhuài, zài xiǎng jiànlì qǐlai jiù bǐjiào nán.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một khi lòng tin bị phá vỡ thì muốn xây dựng lại sẽ tương đối khó.
丁垂杨:主持人还应该控制时间吧?如果每个人每个问题都说很久,可能一天都说不完。
Dīng Chuíyáng: Zhǔchírén hái yīnggāi kòngzhì shíjiān ba? Rúguǒ měi ge rén měi ge wèntí dōu shuō hěn jiǔ, kěnéng yì tiān dōu shuō bu wán.
Đinh Thùy Dương: Người dẫn chương trình cũng nên kiểm soát thời gian đúng không anh? Nếu mỗi người với mỗi câu hỏi đều nói rất lâu thì có thể cả ngày cũng chưa nói xong.
阮明武:对。我们不一定一次讨论全部问题,可以分成几个部分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen bù yídìng yí cì tǎolùn quánbù wèntí, kěyǐ fēn chéng jǐ ge bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta không nhất thiết thảo luận tất cả câu hỏi trong một lần mà có thể chia thành vài phần.
黎云英:第一部分谈“我是谁”,包括强项、想改善的地方和喜欢的工作方式。
Lí Yún Yīng: Dì yí bùfen tán “wǒ shì shéi”, bāokuò qiángxiàng, xiǎng gǎishàn de dìfang hé xǐhuan de gōngzuò fāngshì.
Lê Vân Anh: Phần thứ nhất nói về “tôi là ai”, bao gồm thế mạnh, điều muốn cải thiện và cách làm việc mình yêu thích.
水仙:第二部分谈“我怎么跟别人合作”,包括什么情况让我难配合、我希望怎么收到反馈、我希望队友怎么支持我。
Shuǐ Xiān: Dì èr bùfen tán “wǒ zěnme gēn biérén hézuò”, bāokuò shénme qíngkuàng ràng wǒ nán pèihé, wǒ xīwàng zěnme shōudào fǎnkuì, wǒ xīwàng duìyǒu zěnme zhīchí wǒ.
Thủy Tiên: Phần thứ hai nói về “tôi hợp tác với người khác như thế nào”, bao gồm tình huống nào khiến tôi khó phối hợp, tôi muốn nhận phản hồi ra sao và tôi mong đồng đội hỗ trợ mình như thế nào.
芳玲:第三部分谈最近的经历,包括一个困难和一个成功。
Fāng Líng: Dì sān bùfen tán zuìjìn de jīnglì, bāokuò yí ge kùnnan hé yí ge chénggōng.
Phương Linh: Phần thứ ba nói về trải nghiệm gần đây, bao gồm một khó khăn và một thành công.
丁垂杨:第四部分谈未来,包括个人目标、职业目标和对团队的期待。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bùfen tán wèilái, bāokuò gèrén mùbiāo, zhíyè mùbiāo hé duì tuánduì de qīdài.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ tư nói về tương lai, bao gồm mục tiêu cá nhân, mục tiêu nghề nghiệp và kỳ vọng đối với đội nhóm.
阮明武:很好。这样结构会非常清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng jiégòu huì fēicháng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy cấu trúc sẽ rất rõ ràng.
黎云英:我们还可以规定,每个人每一轮只说两三分钟,让所有人都有机会。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái kěyǐ guīdìng, měi ge rén měi yì lún zhǐ shuō liǎng sān fēnzhōng, ràng suǒyǒu rén dōu yǒu jīhuì.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn có thể quy định mỗi người trong mỗi lượt chỉ nói hai ba phút để tất cả đều có cơ hội.
水仙:其他人听的时候先不打断,也不马上讲自己的故事。
Shuǐ Xiān: Qítā rén tīng de shíhou xiān bù dǎduàn, yě bù mǎshàng jiǎng zìjǐ de gùshi.
Thủy Tiên: Khi người khác chia sẻ thì trước tiên không ngắt lời và cũng không lập tức kể câu chuyện của mình.
阮明武:对。真正的倾听不是等着轮到自己说,而是认真理解对方在表达什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de qīngtīng bú shì děngzhe lún dào zìjǐ shuō, ér shì rènzhēn lǐjiě duìfāng zài biǎodá shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lắng nghe thực sự không phải là chờ đến lượt mình nói, mà là nghiêm túc hiểu đối phương đang muốn diễn đạt điều gì.
芳玲:一轮结束以后,可以让每个人说一句“我刚才新了解到的一件事”。
Fāng Líng: Yì lún jiéshù yǐhòu, kěyǐ ràng měi ge rén shuō yí jù “wǒ gāngcái xīn liǎojiě dào de yí jiàn shì”.
Phương Linh: Sau khi kết thúc một lượt, có thể để mỗi người nói một câu “một điều mới mà tôi vừa hiểu thêm”.
丁垂杨:比如“我以前不知道云英喜欢先自己整理思路以后再讨论”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “wǒ yǐqián bù zhīdào Yún Yīng xǐhuan xiān zìjǐ zhěnglǐ sīlù yǐhòu zài tǎolùn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “Trước đây em không biết Vân Anh thích tự sắp xếp suy nghĩ trước rồi mới thảo luận”.
黎云英:我也可能发现,原来垂杨不是不愿意合作,而是她需要任务和时间先说清楚。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě kěnéng fāxiàn, yuánlái Chuíyáng bú shì bù yuànyì hézuò, ér shì tā xūyào rènwu hé shíjiān xiān shuō qīngchu.
Lê Vân Anh: Em cũng có thể phát hiện ra rằng hóa ra Thùy Dương không phải không muốn hợp tác, mà là cô ấy cần nhiệm vụ và thời gian được nói rõ trước.
阮明武:这就是这个活动最有价值的地方。很多误解来自我们对别人工作方式的错误判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì zhège huódòng zuì yǒu jiàzhí de dìfang. Hěn duō wùjiě láizì wǒmen duì biérén gōngzuò fāngshì de cuòwù pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là phần giá trị nhất của hoạt động này. Rất nhiều hiểu lầm xuất phát từ việc chúng ta phán đoán sai về cách làm việc của người khác.
水仙:有的人说话少,不代表没有意见。
Shuǐ Xiān: Yǒu de rén shuōhuà shǎo, bù dàibiǎo méiyǒu yìjiàn.
Thủy Tiên: Có người nói ít không có nghĩa là họ không có ý kiến.
芳玲:有的人问很多问题,也不一定是不相信别人,可能只是习惯确认清楚。
Fāng Líng: Yǒu de rén wèn hěn duō wèntí, yě bù yídìng shì bù xiāngxìn biérén, kěnéng zhǐshì xíguàn quèrèn qīngchu.
Phương Linh: Có người hỏi rất nhiều cũng chưa chắc là không tin người khác, có thể chỉ là họ có thói quen xác nhận cho rõ.
丁垂杨:有的人做决定比较慢,也可能是因为他需要先收集完整信息。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de rén zuò juédìng bǐjiào màn, yě kěnéng shì yīnwèi tā xūyào xiān shōují wánzhěng xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Có người ra quyết định tương đối chậm cũng có thể vì họ cần thu thập đầy đủ thông tin trước.
阮明武:对。了解背后的原因以后,很多原来觉得“不好合作”的行为就更容易理解。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Liǎojiě bèihòu de yuányīn yǐhòu, hěn duō yuánlái juéde “bù hǎo hézuò” de xíngwéi jiù gèng róngyì lǐjiě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi hiểu nguyên nhân phía sau, nhiều hành vi trước đây tưởng là “khó hợp tác” sẽ trở nên dễ hiểu hơn.
黎云英:那最后总结的时候,我们可以让每个人完成一句话:“以后跟我合作的时候,如果你知道这一点,会更容易。”
Lí Yún Yīng: Nà zuìhòu zǒngjié de shíhou, wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén wánchéng yí jù huà: “Yǐhòu gēn wǒ hézuò de shíhou, rúguǒ nǐ zhīdào zhè yìdiǎn, huì gèng róngyì.”
Lê Vân Anh: Vậy khi tổng kết cuối cùng, chúng ta có thể để mỗi người hoàn thành một câu: “Sau này khi hợp tác với tôi, nếu bạn biết điều này thì sẽ dễ hơn”.
水仙:比如:“以后跟我合作的时候,如果你提前告诉我完成时间,我会安排得更好。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú: “Yǐhòu gēn wǒ hézuò de shíhou, rúguǒ nǐ tíqián gàosu wǒ wánchéng shíjiān, wǒ huì ānpái de gèng hǎo.”
Thủy Tiên: Ví dụ: “Sau này khi hợp tác với mình, nếu bạn báo trước thời hạn hoàn thành thì mình sẽ sắp xếp tốt hơn”.
芳玲:我可以说:“如果你需要我改东西,最好告诉我具体原因,我会更容易理解。”
Fāng Líng: Wǒ kěyǐ shuō: “Rúguǒ nǐ xūyào wǒ gǎi dōngxi, zuìhǎo gàosu wǒ jùtǐ yuányīn, wǒ huì gèng róngyì lǐjiě.”
Phương Linh: Em có thể nói: “Nếu bạn cần mình sửa thứ gì đó, tốt nhất hãy nói rõ lý do cụ thể, mình sẽ dễ hiểu hơn”.
丁垂杨:我可以说:“如果任务有变化,请早点告诉我,我可以更快调整。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ shuō: “Rúguǒ rènwu yǒu biànhuà, qǐng zǎodiǎnr gàosu wǒ, wǒ kěyǐ gèng kuài tiáozhěng.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể nói: “Nếu nhiệm vụ có thay đổi, hãy báo cho em sớm hơn, em có thể điều chỉnh nhanh hơn”.
黎云英:我可以说:“开会的时候如果先把资料给我,我会准备得更充分。”
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ shuō: “Kāihuì de shíhou rúguǒ xiān bǎ zīliào gěi wǒ, wǒ huì zhǔnbèi de gèng chōngfèn.”
Lê Vân Anh: Em có thể nói: “Khi họp, nếu gửi tài liệu cho em trước thì em sẽ chuẩn bị đầy đủ hơn”.
阮明武:很好。这样每个人最后都能留下一个非常具体、以后马上可以使用的合作提示。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng měi ge rén zuìhòu dōu néng liúxià yí ge fēicháng jùtǐ, yǐhòu mǎshàng kěyǐ shǐyòng de hézuò tíshì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy cuối cùng mỗi người đều có thể để lại một gợi ý hợp tác rất cụ thể mà sau này có thể áp dụng ngay.
水仙:我们把整个分享活动的内容再整理一下吧。
Shuǐ Xiān: Wǒmen bǎ zhěnggè fēnxiǎng huódòng de nèiróng zài zhěnglǐ yíxià ba.
Thủy Tiên: Chúng ta hãy sắp xếp lại toàn bộ nội dung của hoạt động chia sẻ này nhé.
阮明武:好。第一,每个人分享自己的一个或者两个主要强项。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, měi ge rén fēnxiǎng zìjǐ de yí ge huòzhě liǎng ge zhǔyào qiángxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, mỗi người chia sẻ một hoặc hai thế mạnh chính của mình.
丁垂杨:第二,分享一个自己目前最想改善的方面。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, fēnxiǎng yí ge zìjǐ mùqián zuì xiǎng gǎishàn de fāngmiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, chia sẻ một phương diện mà bản thân hiện tại muốn cải thiện nhất.
黎云英:第三,说明自己最舒服、最有效的工作方式。
Lí Yún Yīng: Dì sān, shuōmíng zìjǐ zuì shūfu, zuì yǒuxiào de gōngzuò fāngshì.
Lê Vân Anh: Thứ ba, nói rõ cách làm việc mà bản thân cảm thấy thoải mái và hiệu quả nhất.
水仙:第四,分享哪些情况会让自己比较难跟别人配合。
Shuǐ Xiān: Dì sì, fēnxiǎng nǎxiē qíngkuàng huì ràng zìjǐ bǐjiào nán gēn biérén pèihé.
Thủy Tiên: Thứ tư, chia sẻ những tình huống khiến bản thân khá khó phối hợp với người khác.
芳玲:第五,说明自己希望用什么方式收到反馈。
Fāng Líng: Dì wǔ, shuōmíng zìjǐ xīwàng yòng shénme fāngshì shōudào fǎnkuì.
Phương Linh: Thứ năm, nói rõ bản thân muốn nhận phản hồi theo cách nào.
丁垂杨:第六,分享自己最希望从队友那里得到什么样的支持。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, fēnxiǎng zìjǐ zuì xīwàng cóng duìyǒu nàlǐ dédào shénme yàng de zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chia sẻ kiểu hỗ trợ mà bản thân mong muốn nhận được nhất từ đồng đội.
黎云英:第七,分享最近工作中的一个困难。
Lí Yún Yīng: Dì qī, fēnxiǎng zuìjìn gōngzuò zhōng de yí ge kùnnan.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chia sẻ một khó khăn gần đây trong công việc.
水仙:第八,分享最近一个让自己觉得有成就感的事情。
Shuǐ Xiān: Dì bā, fēnxiǎng zuìjìn yí ge ràng zìjǐ juéde yǒu chéngjiùgǎn de shìqing.
Thủy Tiên: Thứ tám, chia sẻ một việc gần đây khiến bản thân cảm thấy có thành tựu.
芳玲:第九,分享一个个人目标。
Fāng Líng: Dì jiǔ, fēnxiǎng yí ge gèrén mùbiāo.
Phương Linh: Thứ chín, chia sẻ một mục tiêu cá nhân.
丁垂杨:第十,分享未来一两年的职业目标。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, fēnxiǎng wèilái yì liǎng nián de zhíyè mùbiāo.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, chia sẻ mục tiêu nghề nghiệp trong một hai năm tới.
黎云英:第十一,分享自己对团队最重要的一个期待。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, fēnxiǎng zìjǐ duì tuánduì zuì zhòngyào de yí ge qīdài.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, chia sẻ một mong muốn quan trọng nhất của bản thân đối với đội nhóm.
阮明武:最后,每个人再说一句:“以后跟我合作的时候,如果你知道这一点,我们会配合得更好。”
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, měi ge rén zài shuō yí jù: “Yǐhòu gēn wǒ hézuò de shíhou, rúguǒ nǐ zhīdào zhè yìdiǎn, wǒmen huì pèihé de gèng hǎo.”
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, mỗi người nói thêm một câu: “Sau này khi hợp tác với tôi, nếu bạn biết điều này thì chúng ta sẽ phối hợp tốt hơn”.
水仙:这样整个活动就会从“认识名字”慢慢进入“了解工作方式”和“了解真实需要”。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng zhěnggè huódòng jiù huì cóng “rènshi míngzi” mànmàn jìnrù “liǎojiě gōngzuò fāngshì” hé “liǎojiě zhēnshí xūyào”.
Thủy Tiên: Như vậy toàn bộ hoạt động sẽ dần đi từ “biết tên nhau” sang “hiểu cách làm việc” và “hiểu nhu cầu thực sự”.
芳玲:以后再遇到不同意见的时候,我们也会更容易理解对方为什么会这样想。
Fāng Líng: Yǐhòu zài yùdào bùtóng yìjiàn de shíhou, wǒmen yě huì gèng róngyì lǐjiě duìfāng wèishénme huì zhèyàng xiǎng.
Phương Linh: Sau này khi gặp những ý kiến khác nhau, chúng ta cũng sẽ dễ hiểu hơn tại sao đối phương lại suy nghĩ như vậy.
丁垂杨:分工的时候也能更清楚谁适合做什么、谁需要什么样的支持。
Dīng Chuíyáng: Fēngōng de shíhou yě néng gèng qīngchu shéi shìhé zuò shénme, shéi xūyào shénme yàng de zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Khi phân công cũng có thể rõ hơn ai phù hợp làm việc gì và ai cần kiểu hỗ trợ như thế nào.
黎云英:给反馈的时候,也不会只按照自己喜欢的方式,而会考虑对方更容易接受什么方式。
Lí Yún Yīng: Gěi fǎnkuì de shíhou, yě bú huì zhǐ ànzhào zìjǐ xǐhuan de fāngshì, ér huì kǎolǜ duìfāng gèng róngyì jiēshòu shénme fāngshì.
Lê Vân Anh: Khi đưa phản hồi, mọi người cũng sẽ không chỉ làm theo cách mình thích mà sẽ cân nhắc cách nào đối phương dễ tiếp nhận hơn.
阮明武:对。真正的“互相了解”不是知道对方喜欢吃什么、周末喜欢做什么就够了,更重要的是知道对方怎么工作、需要什么、在意什么、希望怎么合作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng de “hùxiāng liǎojiě” bú shì zhīdào duìfāng xǐhuan chī shénme, zhōumò xǐhuan zuò shénme jiù gòu le, gèng zhòngyào de shì zhīdào duìfāng zěnme gōngzuò, xūyào shénme, zàiyì shénme, xīwàng zěnme hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Hiểu nhau” thực sự không phải chỉ biết đối phương thích ăn gì, cuối tuần thích làm gì là đủ, mà quan trọng hơn là biết đối phương làm việc như thế nào, cần gì, coi trọng điều gì và mong muốn hợp tác ra sao.
阮明武:当大家越来越了解彼此以后,很多原来需要解释很久的问题都会变得更容易沟通,团队之间的信任、分工和配合也会越来越自然。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng dàjiā yuè lái yuè liǎojiě bǐcǐ yǐhòu, hěn duō yuánlái xūyào jiěshì hěn jiǔ de wèntí dōu huì biàn de gèng róngyì gōutōng, tuánduì zhījiān de xìnrèn, fēngōng hé pèihé yě huì yuè lái yuè zìrán.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mọi người ngày càng hiểu nhau hơn, nhiều vấn đề trước đây cần giải thích rất lâu sẽ trở nên dễ trao đổi hơn, đồng thời lòng tin, sự phân công và phối hợp trong đội nhóm cũng sẽ ngày càng tự nhiên hơn.
第三十四部分:准备队友认可活动
Phần 34: Chuẩn bị hoạt động ghi nhận đồng đội
阮明武:前面我们已经安排了互相了解的分享活动,接下来还可以增加一个“认可队友”的环节,让大家主动看到别人做得好的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng ānpái le hùxiāng liǎojiě de fēnxiǎng huódòng, jiēxiàlái hái kěyǐ zēngjiā yí ge “rènkě duìyǒu” de huánjié, ràng dàjiā zhǔdòng kàndào biérén zuò de hǎo de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Phía trước chúng ta đã sắp xếp hoạt động chia sẻ để hiểu nhau hơn, tiếp theo có thể thêm một phần “ghi nhận đồng đội”, để mọi người chủ động nhìn thấy những điều người khác đã làm tốt.
丁垂杨:明武哥,这个活动是不是跟前面的分享优点有一点儿像?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhège huódòng shì bú shì gēn qiánmiàn de fēnxiǎng yōudiǎn yǒu yìdiǎnr xiàng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hoạt động này có phải hơi giống phần chia sẻ ưu điểm phía trước không anh?
阮明武:有一点儿像,但是重点不一样。前面是让每个人介绍自己,这里是让大家主动观察和认可别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu yìdiǎnr xiàng, dànshì zhòngdiǎn bù yíyàng. Qiánmiàn shì ràng měi ge rén jièshào zìjǐ, zhèlǐ shì ràng dàjiā zhǔdòng guānchá hé rènkě biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Có hơi giống, nhưng trọng tâm khác nhau. Phía trước là để mỗi người giới thiệu bản thân, còn ở đây là để mọi người chủ động quan sát và ghi nhận người khác.
黎云英:那第一项可以很简单,让每个成员说一个自己看到的队友优点。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí xiàng kěyǐ hěn jiǎndān, ràng měi ge chéngyuán shuō yí ge zìjǐ kàndào de duìyǒu yōudiǎn.
Lê Vân Anh: Vậy hạng mục đầu tiên có thể rất đơn giản, để mỗi thành viên nói một điểm tốt của đồng đội mà mình quan sát được.
水仙:不过不能只说“你很好”“你很优秀”这种太普通的话吧?
Shuǐ Xiān: Búguò bù néng zhǐ shuō “nǐ hěn hǎo”, “nǐ hěn yōuxiù” zhè zhǒng tài pǔtōng de huà ba?
Thủy Tiên: Nhưng không thể chỉ nói những câu quá chung chung như “bạn rất tốt”, “bạn rất xuất sắc” đúng không anh?
阮明武:对。我们要鼓励具体反馈。最好说清楚“他做了什么”“在什么情况下做的”“给团队带来了什么帮助”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào gǔlì jùtǐ fǎnkuì. Zuìhǎo shuō qīngchu “tā zuò le shénme”, “zài shénme qíngkuàng xià zuò de”, “gěi tuánduì dàilái le shénme bāngzhù”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải khuyến khích phản hồi cụ thể. Tốt nhất nên nói rõ “người đó đã làm gì”, “đã làm trong tình huống nào” và “đã mang lại sự hỗ trợ gì cho đội”.
芳玲:比如不能只说“垂杨很负责”,而可以说“刚才大家做任务的时候,垂杨一直在检查时间,还提前提醒了我们两次,所以最后没有超时”。
Fāng Líng: Bǐrú bù néng zhǐ shuō “Chuíyáng hěn fùzé”, ér kěyǐ shuō “gāngcái dàjiā zuò rènwu de shíhou, Chuíyáng yìzhí zài jiǎnchá shíjiān, hái tíqián tíxǐng le wǒmen liǎng cì, suǒyǐ zuìhòu méiyǒu chāoshí”.
Phương Linh: Ví dụ không nên chỉ nói “Thùy Dương rất có trách nhiệm”, mà có thể nói “lúc nãy khi mọi người làm nhiệm vụ, Thùy Dương luôn kiểm tra thời gian và còn nhắc chúng ta trước hai lần, vì vậy cuối cùng nhóm không bị quá giờ”.
丁垂杨:这样听起来就更真实,也能让我知道自己到底哪里做得好。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng tīng qǐlai jiù gèng zhēnshí, yě néng ràng wǒ zhīdào zìjǐ dàodǐ nǎlǐ zuò de hǎo.
Đinh Thùy Dương: Nghe như vậy sẽ chân thực hơn và cũng giúp em biết chính xác mình đã làm tốt ở điểm nào.
阮明武:没错。具体的认可比普通的表扬更有价值,因为对方知道以后可以继续保持什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jùtǐ de rènkě bǐ pǔtōng de biǎoyáng gèng yǒu jiàzhí, yīnwèi duìfāng zhīdào yǐhòu kěyǐ jìxù bǎochí shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sự ghi nhận cụ thể có giá trị hơn lời khen chung chung, bởi vì đối phương sẽ biết sau này nên tiếp tục duy trì điều gì.
黎云英:我们可以让大家围成一个圈,每个人说一个身边人的具体优点。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ ràng dàjiā wéi chéng yí ge quān, měi ge rén shuō yí ge shēnbiān rén de jùtǐ yōudiǎn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể để mọi người ngồi thành một vòng tròn, mỗi người nói một điểm tốt cụ thể của một người bên cạnh.
水仙:如果只说身边的人,会不会有的人被说很多次,有的人一次都没有?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ shuō shēnbiān de rén, huì bú huì yǒu de rén bèi shuō hěn duō cì, yǒu de rén yí cì dōu méiyǒu?
Thủy Tiên: Nếu chỉ nói về người bên cạnh thì liệu có người được nhắc rất nhiều lần, còn có người không được nhắc lần nào không anh?
阮明武:所以最好提前设计规则,保证每个人至少被一个人认可一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìhǎo tíqián shèjì guīzé, bǎozhèng měi ge rén zhìshǎo bèi yí ge rén rènkě yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất nên thiết kế quy tắc từ trước, bảo đảm mỗi người ít nhất được một người ghi nhận một lần.
芳玲:可以先抽名字,每个人抽到谁,就负责观察和说出那个人一个具体的优点。
Fāng Líng: Kěyǐ xiān chōu míngzi, měi ge rén chōudào shéi, jiù fùzé guānchá hé shuō chū nàge rén yí ge jùtǐ de yōudiǎn.
Phương Linh: Có thể bốc tên trước, mỗi người bốc trúng ai thì phụ trách quan sát và nói ra một điểm tốt cụ thể của người đó.
阮明武:这个方法很好,而且最好不要提前告诉对方是谁在观察他。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, érqiě zuìhǎo bú yào tíqián gàosu duìfāng shì shéi zài guānchá tā.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này rất hay, hơn nữa tốt nhất không nên nói trước cho đối phương biết ai đang quan sát họ.
丁垂杨:这样大家就会更认真观察别人怎么合作、怎么帮助团队。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā jiù huì gèng rènzhēn guānchá biérén zěnme hézuò, zěnme bāngzhù tuánduì.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mọi người sẽ quan sát nghiêm túc hơn cách người khác hợp tác và hỗ trợ đội nhóm.
黎云英:除了口头说,我们还可以让大家写感谢卡吧?
Lí Yún Yīng: Chúle kǒutóu shuō, wǒmen hái kěyǐ ràng dàjiā xiě gǎnxiè kǎ ba?
Lê Vân Anh: Ngoài nói trực tiếp ra, chúng ta còn có thể để mọi người viết thiệp cảm ơn đúng không anh?
阮明武:可以。每个人写一两张简短的感谢卡,送给活动中真正帮助过自己的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Měi ge rén xiě yì liǎng zhāng jiǎnduǎn de gǎnxiè kǎ, sòng gěi huódòng zhōng zhēnzhèng bāngzhù guo zìjǐ de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Mỗi người viết một hai tấm thiệp cảm ơn ngắn gọn, gửi cho người thực sự đã giúp mình trong hoạt động.
水仙:感谢卡上也要写具体的事情吗?
Shuǐ Xiān: Gǎnxiè kǎ shàng yě yào xiě jùtǐ de shìqing ma?
Thủy Tiên: Trên thiệp cảm ơn cũng phải viết sự việc cụ thể đúng không anh?
阮明武:最好这样。比如“谢谢你刚才发现我没有拿到材料以后,主动把自己的那一份分给我”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo zhèyàng. Bǐrú “xièxie nǐ gāngcái fāxiàn wǒ méiyǒu nádào cáiliào yǐhòu, zhǔdòng bǎ zìjǐ de nà yí fèn fēn gěi wǒ”.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên như vậy. Ví dụ “Cảm ơn bạn lúc nãy sau khi phát hiện mình chưa nhận được vật liệu đã chủ động chia phần của bạn cho mình”.
芳玲:或者“谢谢你在我不太清楚任务的时候,没有催我,而是重新给我解释了一遍”。
Fāng Líng: Huòzhě “xièxie nǐ zài wǒ bú tài qīngchu rènwu de shíhou, méiyǒu cuī wǒ, ér shì chóngxīn gěi wǒ jiěshì le yí biàn”.
Phương Linh: Hoặc “Cảm ơn bạn khi mình chưa hiểu rõ nhiệm vụ đã không thúc giục mà giải thích lại cho mình một lần nữa”.
丁垂杨:这种感谢会比“谢谢你的帮助”更容易让人记住。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng gǎnxiè huì bǐ “xièxie nǐ de bāngzhù” gèng róngyì ràng rén jìzhù.
Đinh Thùy Dương: Kiểu cảm ơn này sẽ dễ khiến người ta nhớ hơn so với chỉ nói “cảm ơn bạn đã giúp đỡ”.
阮明武:对。我们要训练大家看到具体行为,而不是只给一个模糊的评价。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào xùnliàn dàjiā kàndào jùtǐ xíngwéi, ér bú shì zhǐ gěi yí ge móhu de píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải rèn cho mọi người nhìn thấy hành vi cụ thể, chứ không chỉ đưa ra một đánh giá mơ hồ.
黎云英:第三个活动可以让大家分享一个自己曾经得到队友帮助的故事。
Lí Yún Yīng: Dì sān ge huódòng kěyǐ ràng dàjiā fēnxiǎng yí ge zìjǐ céngjīng dédào duìyǒu bāngzhù de gùshi.
Lê Vân Anh: Hoạt động thứ ba có thể để mọi người chia sẻ một câu chuyện mà mình từng nhận được sự giúp đỡ từ đồng đội.
水仙:可以是今天发生的,也可以是以前工作中发生的吧?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ shì jīntiān fāshēng de, yě kěyǐ shì yǐqián gōngzuò zhōng fāshēng de ba?
Thủy Tiên: Có thể là chuyện xảy ra hôm nay hoặc chuyện từng xảy ra trong công việc trước đây đúng không anh?
阮明武:对。只要本人愿意分享,而且故事能够体现支持和合作就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyào běnrén yuànyì fēnxiǎng, érqiě gùshi nénggòu tǐxiàn zhīchí hé hézuò jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ cần bản thân sẵn sàng chia sẻ và câu chuyện có thể thể hiện sự hỗ trợ và hợp tác là được.
芳玲:比如我可以说:“有一次我临时要准备一份资料,时间特别紧,云英主动帮我检查了最后一遍,所以我才能按时交。”
Fāng Líng: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Yǒu yí cì wǒ línshí yào zhǔnbèi yí fèn zīliào, shíjiān tèbié jǐn, Yún Yīng zhǔdòng bāng wǒ jiǎnchá le zuìhòu yí biàn, suǒyǐ wǒ cáinéng ànshí jiāo.”
Phương Linh: Ví dụ em có thể nói: “Có một lần em đột xuất phải chuẩn bị một tài liệu, thời gian rất gấp, Vân Anh đã chủ động giúp em kiểm tra lần cuối, nhờ vậy em mới có thể nộp đúng hạn”.
黎云英:如果这样说,我也会知道自己当时做的那个小动作对别人其实很有帮助。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhèyàng shuō, wǒ yě huì zhīdào zìjǐ dāngshí zuò de nàge xiǎo dòngzuò duì biérén qíshí hěn yǒu bāngzhù.
Lê Vân Anh: Nếu nói như vậy, em cũng sẽ biết rằng hành động nhỏ em làm khi đó thực ra đã giúp người khác rất nhiều.
阮明武:这就是分享故事的价值。很多帮助在发生的时候看起来很小,但是对接受帮助的人可能很重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì fēnxiǎng gùshi de jiàzhí. Hěn duō bāngzhù zài fāshēng de shíhou kàn qǐlai hěn xiǎo, dànshì duì jiēshòu bāngzhù de rén kěnéng hěn zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là giá trị của việc chia sẻ câu chuyện. Nhiều sự giúp đỡ khi xảy ra trông có vẻ rất nhỏ, nhưng đối với người nhận được sự giúp đỡ thì có thể rất quan trọng.
丁垂杨:我们还可以选出一些“最有帮助的行动”吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái kěyǐ xuǎn chū yìxiē “zuì yǒu bāngzhù de xíngdòng” ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn có thể chọn ra một số “hành động hỗ trợ tích cực nhất” không anh?
阮明武:可以,不过要注意不要把它变成人气比赛。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò yào zhùyì bú yào bǎ tā biàn chéng rénqì bǐsài.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng phải chú ý không biến nó thành một cuộc thi về mức độ nổi tiếng.
水仙:那应该评“行动”,而不是评“谁最受欢迎”。
Shuǐ Xiān: Nà yīnggāi píng “xíngdòng”, ér bú shì píng “shéi zuì shòu huānyíng”.
Thủy Tiên: Vậy nên bình chọn “hành động”, chứ không phải bình chọn “ai được yêu thích nhất”.
阮明武:对。比如可以让大家写下今天看到的一个积极支持行为,不一定写名字,先统计有哪些行为最值得学习。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú kěyǐ ràng dàjiā xiě xià jīntiān kàndào de yí ge jījí zhīchí xíngwéi, bù yídìng xiě míngzi, xiān tǒngjì yǒu nǎxiē xíngwéi zuì zhíde xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ có thể để mọi người viết ra một hành động hỗ trợ tích cực mà hôm nay mình quan sát được, không nhất thiết phải ghi tên, trước tiên tổng hợp xem những hành động nào đáng học hỏi nhất.
芳玲:比如“主动帮助进度慢的成员”“发现问题以后先帮忙解决,不先责怪”。
Fāng Líng: Bǐrú “zhǔdòng bāngzhù jìndù màn de chéngyuán”, “fāxiàn wèntí yǐhòu xiān bāngmáng jiějué, bù xiān zéguài”.
Phương Linh: Ví dụ “chủ động giúp thành viên có tiến độ chậm”, “sau khi phát hiện vấn đề thì giúp giải quyết trước chứ không trách móc trước”.
丁垂杨:还可以是“别人讲话的时候认真听完”“看到有人工作很多就主动分担”。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shì “biérén jiǎnghuà de shíhou rènzhēn tīng wán”, “kàndào yǒu rén gōngzuò hěn duō jiù zhǔdòng fēndān”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là “khi người khác nói thì nghiêm túc nghe hết”, “thấy ai đó có quá nhiều việc thì chủ động chia sẻ bớt”.
黎云英:如果大家都觉得某一种行为很重要,以后就可以把它变成团队习惯。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā dōu juéde mǒu yì zhǒng xíngwéi hěn zhòngyào, yǐhòu jiù kěyǐ bǎ tā biàn chéng tuánduì xíguàn.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người đều thấy một hành động nào đó rất quan trọng thì sau này có thể biến nó thành một thói quen của đội nhóm.
阮明武:对。这样认可活动就不仅是表扬个人,还能帮助团队明确什么行为值得鼓励。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng rènkě huódòng jiù bùjǐn shì biǎoyáng gèrén, hái néng bāngzhù tuánduì míngquè shénme xíngwéi zhíde gǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy hoạt động ghi nhận không chỉ là khen ngợi cá nhân mà còn giúp đội nhóm xác định rõ những hành vi nào đáng được khuyến khích.
水仙:我觉得还有一类人特别容易被忽视,就是那些不太说话、但是一直默默做事的人。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde hái yǒu yí lèi rén tèbié róngyì bèi hūshì, jiùshì nàxiē bú tài shuōhuà, dànshì yìzhí mòmò zuòshì de rén.
Thủy Tiên: Em thấy còn một kiểu người đặc biệt dễ bị bỏ qua, đó là những người không nói nhiều nhưng luôn âm thầm làm việc.
阮明武:这个非常重要。活动里一定要专门加入“发现默默贡献的人”这一项。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēicháng zhòngyào. Huódòng lǐ yídìng yào zhuānmén jiārù “fāxiàn mòmò gòngxiàn de rén” zhè yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng. Trong hoạt động nhất định phải đặc biệt thêm hạng mục “phát hiện những người âm thầm đóng góp”.
芳玲:比如有的人一直负责收拾材料、检查设备、补充饮用水,但是他可能从来没有站到前面讲话。
Fāng Líng: Bǐrú yǒu de rén yìzhí fùzé shōushi cáiliào, jiǎnchá shèbèi, bǔchōng yǐnyòngshuǐ, dànshì tā kěnéng cónglái méiyǒu zhàn dào qiánmiàn jiǎnghuà.
Phương Linh: Ví dụ có người luôn phụ trách thu dọn vật liệu, kiểm tra thiết bị, bổ sung nước uống, nhưng có thể chưa bao giờ đứng lên phía trước phát biểu.
丁垂杨:还有的人总是在别人需要的时候帮一点儿忙,但是每一次都很小,所以大家容易忘记。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu de rén zǒngshì zài biérén xūyào de shíhou bāng yìdiǎnr máng, dànshì měi yí cì dōu hěn xiǎo, suǒyǐ dàjiā róngyì wàngjì.
Đinh Thùy Dương: Cũng có người luôn giúp một chút khi người khác cần, nhưng mỗi lần đều rất nhỏ nên mọi người dễ quên.
黎云英:我们可以问大家:“今天有没有一个人做了很重要的事情,但是很少有人注意到?”
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ wèn dàjiā: “Jīntiān yǒu méiyǒu yí ge rén zuò le hěn zhòngyào de shìqing, dànshì hěn shǎo yǒu rén zhùyì dào?”
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể hỏi mọi người: “Hôm nay có ai làm một việc rất quan trọng nhưng rất ít người chú ý đến không?”
阮明武:这个问题很好。它会提醒大家,贡献不一定都发生在最显眼的位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí hěn hǎo. Tā huì tíxǐng dàjiā, gòngxiàn bù yídìng dōu fāshēng zài zuì xiǎnyǎn de wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay. Nó sẽ nhắc mọi người rằng đóng góp không nhất thiết luôn xuất hiện ở vị trí dễ thấy nhất.
水仙:有时候真正让活动顺利进行的,就是这些看起来很小的工作。
Shuǐ Xiān: Yǒu shíhou zhēnzhèng ràng huódòng shùnlì jìnxíng de, jiùshì zhèxiē kàn qǐlai hěn xiǎo de gōngzuò.
Thủy Tiên: Đôi khi chính những công việc trông rất nhỏ này mới thực sự giúp hoạt động diễn ra thuận lợi.
阮明武:对。所以认可不能只看谁发言最多、谁完成最难的任务,也要看到支持、检查、提醒和收尾这些工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ rènkě bù néng zhǐ kàn shéi fāyán zuì duō, shéi wánchéng zuì nán de rènwu, yě yào kàndào zhīchí, jiǎnchá, tíxǐng hé shōuwěi zhèxiē gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ghi nhận không thể chỉ nhìn ai phát biểu nhiều nhất hay ai hoàn thành nhiệm vụ khó nhất, mà còn phải nhìn thấy những việc như hỗ trợ, kiểm tra, nhắc nhở và hoàn thiện phần cuối.
芳玲:那我们是不是可以设计一个“幕后贡献”环节?
Fāng Líng: Nà wǒmen shì bú shì kěyǐ shèjì yí ge “mùhòu gòngxiàn” huánjié?
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể thiết kế một phần “đóng góp phía sau hậu trường” không anh?
阮明武:可以。让每个小组说出至少一个活动过程中容易被忽视、但对结果很重要的贡献。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Ràng měi ge xiǎozǔ shuō chū zhìshǎo yí ge huódòng guòchéng zhōng róngyì bèi hūshì, dàn duì jiéguǒ hěn zhòngyào de gòngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Để mỗi nhóm nói ra ít nhất một đóng góp trong quá trình hoạt động dễ bị bỏ qua nhưng rất quan trọng đối với kết quả.
丁垂杨:比如有人一直记录每个小组的时间,大家可能没注意,但是没有他整个流程就容易乱。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yǒu rén yìzhí jìlù měi ge xiǎozǔ de shíjiān, dàjiā kěnéng méi zhùyì, dànshì méiyǒu tā zhěnggè liúchéng jiù róngyì luàn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có người luôn ghi thời gian của từng nhóm, mọi người có thể không chú ý nhưng nếu không có người đó thì cả quy trình rất dễ rối.
黎云英:或者有人看到垃圾以后马上收走,保持现场整洁,也是在帮助整个活动。
Lí Yún Yīng: Huòzhě yǒu rén kàndào lājī yǐhòu mǎshàng shōu zǒu, bǎochí xiànchǎng zhěngjié, yě shì zài bāngzhù zhěnggè huódòng.
Lê Vân Anh: Hoặc có người nhìn thấy rác là lập tức dọn đi, giữ hiện trường sạch sẽ, đó cũng là đang hỗ trợ toàn bộ hoạt động.
阮明武:对。这些都值得被看见。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèxiē dōu zhíde bèi kànjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tất cả những điều này đều xứng đáng được nhìn thấy.
水仙:那主持人是不是还要提醒大家,认可别人不是互相说好听的话?
Shuǐ Xiān: Nà zhǔchírén shì bú shì hái yào tíxǐng dàjiā, rènkě biérén bú shì hùxiāng shuō hǎotīng de huà?
Thủy Tiên: Vậy người dẫn chương trình cũng phải nhắc mọi người rằng ghi nhận người khác không phải là nói những lời dễ nghe cho nhau đúng không anh?
阮明武:对。认可必须建立在真实观察上。没有具体事实的表扬,很容易变成礼貌。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènkě bìxū jiànlì zài zhēnshí guānchá shàng. Méiyǒu jùtǐ shìshí de biǎoyáng, hěn róngyì biàn chéng lǐmào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự ghi nhận phải được xây dựng trên quan sát thực tế. Lời khen không có sự việc cụ thể rất dễ chỉ trở thành xã giao.
芳玲:所以可以给大家一个固定句型吗?
Fāng Líng: Suǒyǐ kěyǐ gěi dàjiā yí ge gùdìng jùxíng ma?
Phương Linh: Vì vậy có thể đưa cho mọi người một mẫu câu cố định không anh?
阮明武:可以。比如:“我想感谢你,因为刚才你……,这让我……”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú: “Wǒ xiǎng gǎnxiè nǐ, yīnwèi gāngcái nǐ……, zhè ràng wǒ……”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ: “Mình muốn cảm ơn bạn, bởi vì vừa rồi bạn đã…, điều đó khiến mình…”
丁垂杨:还可以是:“我注意到你……,这对我们小组最大的帮助是……”
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ shì: “Wǒ zhùyì dào nǐ……, zhè duì wǒmen xiǎozǔ zuì dà de bāngzhù shì……”
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là: “Mình chú ý thấy bạn đã…, sự hỗ trợ lớn nhất của việc đó đối với nhóm chúng ta là…”
黎云英:或者:“以前我没有注意到这一点,今天我发现你很擅长……”
Lí Yún Yīng: Huòzhě: “Yǐqián wǒ méiyǒu zhùyì dào zhè yìdiǎn, jīntiān wǒ fāxiàn nǐ hěn shàncháng……”
Lê Vân Anh: Hoặc: “Trước đây mình chưa chú ý tới điểm này, hôm nay mình phát hiện bạn rất giỏi…”
水仙:这样大家就会比较容易说得具体。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng dàjiā jiù huì bǐjiào róngyì shuō de jùtǐ.
Thủy Tiên: Như vậy mọi người sẽ dễ nói cụ thể hơn.
阮明武:对,而且被感谢的人听完以后不需要马上谦虚地说“没有没有”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě bèi gǎnxiè de rén tīng wán yǐhòu bù xūyào mǎshàng qiānxū de shuō “méiyǒu méiyǒu”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa người được cảm ơn sau khi nghe xong không cần lập tức khiêm tốn nói “không có gì đâu”.
芳玲:那应该怎么回应比较好?
Fāng Líng: Nà yīnggāi zěnme huíyìng bǐjiào hǎo?
Phương Linh: Vậy nên phản hồi như thế nào sẽ tốt hơn anh?
阮明武:简单说一句“谢谢你告诉我,我很高兴这件事对你有帮助”就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎndān shuō yí jù “xièxie nǐ gàosu wǒ, wǒ hěn gāoxìng zhè jiàn shì duì nǐ yǒu bāngzhù” jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ cần đơn giản nói một câu “Cảm ơn bạn đã nói cho mình biết, mình rất vui vì việc đó đã giúp được bạn” là được.
丁垂杨:这样也能练习接受别人的认可,不会一听到表扬就马上否定。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yě néng liànxí jiēshòu biérén de rènkě, bú huì yì tīngdào biǎoyáng jiù mǎshàng fǒudìng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy cũng có thể luyện cách tiếp nhận sự ghi nhận của người khác, không phải vừa nghe lời khen đã lập tức phủ nhận.
阮明武:对。会认可别人,也要学会接受合理的认可。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huì rènkě biérén, yě yào xuéhuì jiēshòu hélǐ de rènkě.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biết ghi nhận người khác thì cũng phải học cách tiếp nhận sự ghi nhận hợp lý.
黎云英:我们还应该注意,不要总是只认可结果,也要认可过程吧?
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yīnggāi zhùyì, bú yào zǒngshì zhǐ rènkě jiéguǒ, yě yào rènkě guòchéng ba?
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng nên chú ý không phải lúc nào cũng chỉ ghi nhận kết quả, mà còn phải ghi nhận cả quá trình đúng không anh?
阮明武:完全正确。比如一个小组最后没有赢,但是有人在过程中一直帮助别人、保持沟通、及时调整,这些行为同样值得认可。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Bǐrú yí ge xiǎozǔ zuìhòu méiyǒu yíng, dànshì yǒu rén zài guòchéng zhōng yìzhí bāngzhù biérén, bǎochí gōutōng, jíshí tiáozhěng, zhèxiē xíngwéi tóngyàng zhíde rènkě.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ví dụ một nhóm cuối cùng không thắng, nhưng có người trong quá trình luôn giúp đỡ người khác, duy trì giao tiếp và điều chỉnh kịp thời, những hành vi đó cũng xứng đáng được ghi nhận.
水仙:这样就不会只有赢的人被看见。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù bú huì zhǐyǒu yíng de rén bèi kànjiàn.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ không chỉ có người chiến thắng được nhìn thấy.
阮明武:对。团队文化如果只认可最后结果,大家以后可能只关心结果,不愿意帮助别人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tuánduì wénhuà rúguǒ zhǐ rènkě zuìhòu jiéguǒ, dàjiā yǐhòu kěnéng zhǐ guānxīn jiéguǒ, bù yuànyì bāngzhù biérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu văn hóa đội nhóm chỉ ghi nhận kết quả cuối cùng, sau này mọi người có thể chỉ quan tâm kết quả mà không muốn hỗ trợ người khác.
芳玲:所以我们要让大家看到,支持别人本身也是一种贡献。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen yào ràng dàjiā kàndào, zhīchí biérén běnshēn yě shì yì zhǒng gòngxiàn.
Phương Linh: Vì vậy chúng ta phải để mọi người thấy rằng bản thân việc hỗ trợ người khác cũng là một dạng đóng góp.
阮明武:没错。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
丁垂杨:这个环节放在什么时候最合适?
Dīng Chuíyáng: Zhège huánjié fàng zài shénme shíhou zuì héshì?
Đinh Thùy Dương: Phần này đặt vào thời điểm nào là phù hợp nhất anh?
阮明武:最好放在主要团队活动基本结束以后、正式总结和颁奖以前。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo fàng zài zhǔyào tuánduì huódòng jīběn jiéshù yǐhòu, zhèngshì zǒngjié hé bānjiǎng yǐqián.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên đặt sau khi các hoạt động đội nhóm chính cơ bản kết thúc và trước phần tổng kết chính thức cùng trao giải.
黎云英:因为到了那个时候,大家已经一起做了很多任务,也有足够的具体事情可以说。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi dào le nàge shíhou, dàjiā yǐjīng yìqǐ zuò le hěn duō rènwu, yě yǒu zúgòu de jùtǐ shìqing kěyǐ shuō.
Lê Vân Anh: Bởi vì tới lúc đó mọi người đã cùng nhau làm nhiều nhiệm vụ và có đủ những sự việc cụ thể để chia sẻ.
水仙:如果一开始就让大家互相表扬,可能只能说很普通的话。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yì kāishǐ jiù ràng dàjiā hùxiāng biǎoyáng, kěnéng zhǐ néng shuō hěn pǔtōng de huà.
Thủy Tiên: Nếu ngay từ đầu đã để mọi người khen nhau thì có thể chỉ nói được những lời rất chung chung.
阮明武:对。认可最好建立在共同经历以后。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènkě zuìhǎo jiànlì zài gòngtóng jīnglì yǐhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự ghi nhận tốt nhất nên được xây dựng sau khi đã có trải nghiệm chung.
芳玲:我们可以先让大家安静写两三分钟,再开始分享,这样不会因为临时想不到而紧张。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ xiān ràng dàjiā ānjìng xiě liǎng sān fēnzhōng, zài kāishǐ fēnxiǎng, zhèyàng bú huì yīnwèi línshí xiǎng bu dào ér jǐnzhāng.
Phương Linh: Chúng ta có thể để mọi người yên lặng viết trước hai ba phút rồi mới bắt đầu chia sẻ, như vậy sẽ không căng thẳng vì đột xuất không nghĩ ra.
阮明武:这个安排很好。先回想,再表达,内容会更具体。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège ānpái hěn hǎo. Xiān huíxiǎng, zài biǎodá, nèiróng huì gèng jùtǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách sắp xếp này rất tốt. Nhớ lại trước rồi mới diễn đạt thì nội dung sẽ cụ thể hơn.
丁垂杨:是不是还可以准备一个“感谢墙”?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì hái kěyǐ zhǔnbèi yí ge “gǎnxiè qiáng”?
Đinh Thùy Dương: Có phải còn có thể chuẩn bị một “bức tường cảm ơn” không anh?
黎云英:让大家把感谢卡贴上去,最后所有人都可以看。
Lí Yún Yīng: Ràng dàjiā bǎ gǎnxiè kǎ tiē shàngqu, zuìhòu suǒyǒu rén dōu kěyǐ kàn.
Lê Vân Anh: Để mọi người dán các thiệp cảm ơn lên đó, cuối cùng tất cả đều có thể xem.
阮明武:可以。如果有些感谢内容比较私人,也可以直接交给本人,不一定公开。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Rúguǒ yǒuxiē gǎnxiè nèiróng bǐjiào sīrén, yě kěyǐ zhíjiē jiāo gěi běnrén, bù yídìng gōngkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nếu một số nội dung cảm ơn khá riêng tư thì cũng có thể đưa trực tiếp cho người đó, không nhất thiết công khai.
水仙:这样会更尊重每个人的选择。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng huì gèng zūnzhòng měi ge rén de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Như vậy sẽ tôn trọng lựa chọn của từng người hơn.
阮明武:对。认可的目的不是让人难为情,而是让人知道自己的努力被看见了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rènkě de mùdì bú shì ràng rén nánwéiqíng, ér shì ràng rén zhīdào zìjǐ de nǔlì bèi kànjiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của sự ghi nhận không phải khiến người ta ngại ngùng, mà là để họ biết nỗ lực của mình đã được nhìn thấy.
芳玲:我觉得还要提醒大家,不要只感谢跟自己关系最好的朋友。
Fāng Líng: Wǒ juéde hái yào tíxǐng dàjiā, bú yào zhǐ gǎnxiè gēn zìjǐ guānxi zuì hǎo de péngyou.
Phương Linh: Em thấy còn phải nhắc mọi người đừng chỉ cảm ơn những người thân với mình nhất.
丁垂杨:应该尽量看看今天有没有平时不太熟的人帮助过自己。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi jǐnliàng kànkan jīntiān yǒu méiyǒu píngshí bú tài shú de rén bāngzhù guo zìjǐ.
Đinh Thùy Dương: Nên cố gắng xem hôm nay có người bình thường chưa thân lắm đã từng giúp mình hay không.
阮明武:很好。这样还能继续打破原来的小圈子。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng hái néng jìxù dǎpò yuánlái de xiǎo quānzi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy còn có thể tiếp tục phá vỡ những nhóm nhỏ quen thuộc ban đầu.
黎云英:我们是不是也可以让每个组内部先做一次认可,再做全体分享?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì yě kěyǐ ràng měi ge zǔ nèibù xiān zuò yí cì rènkě, zài zuò quántǐ fēnxiǎng?
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể để mỗi nhóm ghi nhận lẫn nhau trong nội bộ trước rồi mới chia sẻ trước toàn thể không anh?
阮明武:可以。小组内部比较容易说得详细,全体分享可以挑选最有代表性的故事。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiǎozǔ nèibù bǐjiào róngyì shuō de xiángxì, quántǐ fēnxiǎng kěyǐ tiāoxuǎn zuì yǒu dàibiǎoxìng de gùshi.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trong nội bộ nhóm sẽ dễ nói chi tiết hơn, còn khi chia sẻ toàn thể có thể chọn những câu chuyện tiêu biểu nhất.
水仙:这样也不会让整个环节太长。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yě bú huì ràng zhěnggè huánjié tài cháng.
Thủy Tiên: Như vậy cũng không khiến toàn bộ phần này quá dài.
阮明武:对。时间要控制,但是不能为了快而让大家只说一句空话。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíjiān yào kòngzhì, dànshì bù néng wèile kuài ér ràng dàjiā zhǐ shuō yí jù kōnghuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời gian cần được kiểm soát, nhưng không thể vì muốn nhanh mà để mọi người chỉ nói một câu sáo rỗng.
芳玲:那我们可以规定每个人表达认可的时候控制在一分钟左右。
Fāng Líng: Nà wǒmen kěyǐ guīdìng měi ge rén biǎodá rènkě de shíhou kòngzhì zài yì fēnzhōng zuǒyòu.
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể quy định mỗi người khi bày tỏ sự ghi nhận nên kiểm soát trong khoảng một phút.
丁垂杨:一分钟足够说清楚一件具体事情,也不会太长。
Dīng Chuíyáng: Yì fēnzhōng zúgòu shuō qīngchu yí jiàn jùtǐ shìqing, yě bú huì tài cháng.
Đinh Thùy Dương: Một phút đủ để nói rõ một việc cụ thể và cũng không quá dài.
阮明武:可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể.
黎云英:我们还可以把那些被大家多次提到的积极行为记录下来。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái kěyǐ bǎ nàxiē bèi dàjiā duō cì tídào de jījí xíngwéi jìlù xiàlai.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn có thể ghi lại những hành động tích cực được mọi người nhắc đến nhiều lần.
水仙:活动结束以后整理成几条,比如“主动帮助”“及时提醒”“认真倾听”“愿意承担责任”。
Shuǐ Xiān: Huódòng jiéshù yǐhòu zhěnglǐ chéng jǐ tiáo, bǐrú “zhǔdòng bāngzhù”, “jíshí tíxǐng”, “rènzhēn qīngtīng”, “yuànyì chéngdān zérèn”.
Thủy Tiên: Sau khi hoạt động kết thúc có thể tổng hợp thành vài điểm như “chủ động hỗ trợ”, “nhắc nhở kịp thời”, “lắng nghe nghiêm túc”, “sẵn sàng chịu trách nhiệm”.
阮明武:很好。这些就可以成为我们以后希望继续保持的团队行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē jiù kěyǐ chéngwéi wǒmen yǐhòu xīwàng jìxù bǎochí de tuánduì xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những điều này có thể trở thành những hành vi đội nhóm mà sau này chúng ta muốn tiếp tục duy trì.
芳玲:这样“认可”就不只是一次活动,而可以慢慢变成一种团队文化。
Fāng Líng: Zhèyàng “rènkě” jiù bù zhǐshì yí cì huódòng, ér kěyǐ mànmàn biàn chéng yì zhǒng tuánduì wénhuà.
Phương Linh: Như vậy “ghi nhận” không chỉ là một hoạt động một lần mà có thể dần trở thành một nét văn hóa của đội nhóm.
阮明武:对。真正好的团队不是只有出现问题的时候才说话,看到别人做得好的时候也应该及时说出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hǎo de tuánduì bú shì zhǐyǒu chūxiàn wèntí de shíhou cái shuōhuà, kàndào biérén zuò de hǎo de shíhou yě yīnggāi jíshí shuō chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đội nhóm thực sự tốt không phải chỉ khi xuất hiện vấn đề mới lên tiếng, mà khi nhìn thấy người khác làm tốt cũng nên kịp thời nói ra.
丁垂杨:如果大家平时只听到哪里做错了,很少听到哪里做得好,时间长了也容易没有动力。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā píngshí zhǐ tīngdào nǎlǐ zuò cuò le, hěn shǎo tīngdào nǎlǐ zuò de hǎo, shíjiān cháng le yě róngyì méiyǒu dònglì.
Đinh Thùy Dương: Nếu bình thường mọi người chỉ nghe thấy mình sai ở đâu mà rất ít nghe thấy mình đã làm tốt ở đâu thì lâu dần cũng dễ mất động lực.
黎云英:而且有些人一直默默做事,如果从来没有人提到,他们可能会觉得自己的努力没人看见。
Lí Yún Yīng: Érqiě yǒuxiē rén yìzhí mòmò zuòshì, rúguǒ cónglái méiyǒu rén tídào, tāmen kěnéng huì juéde zìjǐ de nǔlì méi rén kànjiàn.
Lê Vân Anh: Hơn nữa có những người luôn âm thầm làm việc, nếu chưa bao giờ có ai nhắc tới thì họ có thể cảm thấy nỗ lực của mình không được nhìn thấy.
阮明武:所以认可不能只给最显眼的人,也要给那些让整个团队能够顺利运行的人。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ rènkě bù néng zhǐ gěi zuì xiǎnyǎn de rén, yě yào gěi nàxiē ràng zhěnggè tuánduì nénggòu shùnlì yùnxíng de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sự ghi nhận không thể chỉ dành cho những người nổi bật nhất, mà còn phải dành cho những người giúp cả đội vận hành thuận lợi.
水仙:那我们把整个认可活动的流程再完整整理一次吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bǎ zhěnggè rènkě huódòng de liúchéng zài wánzhěng zhěnglǐ yí cì ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta hãy sắp xếp lại đầy đủ toàn bộ quy trình của hoạt động ghi nhận nhé.
阮明武:好。第一,先给大家两三分钟回想今天别人帮助过自己的具体事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, xiān gěi dàjiā liǎng sān fēnzhōng huíxiǎng jīntiān biérén bāngzhù guo zìjǐ de jùtǐ shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, trước tiên cho mọi người hai ba phút nhớ lại những việc cụ thể mà hôm nay người khác đã giúp mình.
丁垂杨:第二,每个人说出一个队友的具体优点或者积极行为。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, měi ge rén shuō chū yí ge duìyǒu de jùtǐ yōudiǎn huòzhě jījí xíngwéi.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, mỗi người nói ra một điểm tốt hoặc hành động tích cực cụ thể của một đồng đội.
黎云英:第三,写一张或者两张感谢卡,感谢活动中真正帮助过自己的人。
Lí Yún Yīng: Dì sān, xiě yì zhāng huòzhě liǎng zhāng gǎnxiè kǎ, gǎnxiè huódòng zhōng zhēnzhèng bāngzhù guo zìjǐ de rén.
Lê Vân Anh: Thứ ba, viết một hoặc hai tấm thiệp cảm ơn để cảm ơn những người thực sự đã giúp mình trong hoạt động.
水仙:第四,分享一个曾经得到队友帮助的具体故事。
Shuǐ Xiān: Dì sì, fēnxiǎng yí ge céngjīng dédào duìyǒu bāngzhù de jùtǐ gùshi.
Thủy Tiên: Thứ tư, chia sẻ một câu chuyện cụ thể về việc từng nhận được sự giúp đỡ của đồng đội.
芳玲:第五,收集大家看到的积极支持行为,看看哪些行为最值得团队继续保持。
Fāng Líng: Dì wǔ, shōují dàjiā kàndào de jījí zhīchí xíngwéi, kànkan nǎxiē xíngwéi zuì zhíde tuánduì jìxù bǎochí.
Phương Linh: Thứ năm, thu thập những hành động hỗ trợ tích cực mà mọi người quan sát được, xem những hành động nào đáng để đội nhóm tiếp tục duy trì nhất.
丁垂杨:第六,专门寻找那些平时不太显眼、但是一直默默贡献的人。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhuānmén xúnzhǎo nàxiē píngshí bú tài xiǎnyǎn, dànshì yìzhí mòmò gòngxiàn de rén.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, đặc biệt tìm ra những người bình thường không quá nổi bật nhưng luôn âm thầm đóng góp.
黎云英:第七,要求所有反馈尽量具体,不只说“你很好”“你很棒”。
Lí Yún Yīng: Dì qī, yāoqiú suǒyǒu fǎnkuì jǐnliàng jùtǐ, bù zhǐ shuō “nǐ hěn hǎo”, “nǐ hěn bàng”.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, yêu cầu tất cả phản hồi cố gắng cụ thể, không chỉ nói “bạn rất tốt”, “bạn rất giỏi”.
水仙:第八,把有代表性的感谢和认可拿出来做全体分享。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bǎ yǒu dàibiǎoxìng de gǎnxiè hé rènkě ná chūlai zuò quántǐ fēnxiǎng.
Thủy Tiên: Thứ tám, đưa những lời cảm ơn và ghi nhận tiêu biểu ra chia sẻ trước toàn thể.
芳玲:第九,把被反复提到的积极行为整理成团队以后希望保持的习惯。
Fāng Líng: Dì jiǔ, bǎ bèi fǎnfù tídào de jījí xíngwéi zhěnglǐ chéng tuánduì yǐhòu xīwàng bǎochí de xíguàn.
Phương Linh: Thứ chín, tổng hợp những hành động tích cực được nhắc đi nhắc lại thành những thói quen mà đội nhóm muốn duy trì sau này.
阮明武:很好。最后我们要告诉大家,认可不是为了互相说好听的话,而是为了让真正有价值的行为被看见、被记住、被继续。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu wǒmen yào gàosu dàjiā, rènkě bú shì wèile hùxiāng shuō hǎotīng de huà, ér shì wèile ràng zhēnzhèng yǒu jiàzhí de xíngwéi bèi kànjiàn, bèi jìzhù, bèi jìxù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng chúng ta phải nói với mọi người rằng sự ghi nhận không phải để nói những lời dễ nghe cho nhau, mà là để những hành vi thực sự có giá trị được nhìn thấy, được ghi nhớ và được tiếp tục duy trì.
丁垂杨:这样大家以后看到同事做得好的时候,也会更愿意及时说出来。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng dàjiā yǐhòu kàndào tóngshì zuò de hǎo de shíhou, yě huì gèng yuànyì jíshí shuō chūlai.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này khi thấy đồng nghiệp làm tốt, mọi người cũng sẽ sẵn sàng kịp thời nói ra hơn.
黎云英:而那些以前不太容易被注意到的贡献,也会慢慢被更多人看见。
Lí Yún Yīng: Ér nàxiē yǐqián bú tài róngyì bèi zhùyì dào de gòngxiàn, yě huì mànmàn bèi gèng duō rén kànjiàn.
Lê Vân Anh: Và những đóng góp trước đây không dễ được chú ý cũng sẽ dần được nhiều người nhìn thấy hơn.
水仙:团队里如果大家都愿意看见别人的努力,合作气氛应该也会更好。
Shuǐ Xiān: Tuánduì lǐ rúguǒ dàjiā dōu yuànyì kànjiàn biérén de nǔlì, hézuò qìfēn yīnggāi yě huì gèng hǎo.
Thủy Tiên: Nếu trong đội mọi người đều sẵn sàng nhìn thấy nỗ lực của người khác thì bầu không khí hợp tác chắc cũng sẽ tốt hơn.
芳玲:而且大家会知道,帮助别人不是没人看见的小事,而是团队真正需要的行为。
Fāng Líng: Érqiě dàjiā huì zhīdào, bāngzhù biérén bú shì méi rén kànjiàn de xiǎoshì, ér shì tuánduì zhēnzhèng xūyào de xíngwéi.
Phương Linh: Hơn nữa mọi người sẽ biết rằng giúp đỡ người khác không phải là một việc nhỏ chẳng ai nhìn thấy, mà là hành vi mà đội nhóm thực sự cần.
阮明武:对。一个好的团队不只是让做得不好的人知道哪里要改,也要让认真付出的人知道自己的努力有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge hǎo de tuánduì bù zhǐshì ràng zuò de bù hǎo de rén zhīdào nǎlǐ yào gǎi, yě yào ràng rènzhēn fùchū de rén zhīdào zìjǐ de nǔlì yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đội nhóm tốt không chỉ để người làm chưa tốt biết mình cần sửa ở đâu, mà còn phải để những người nghiêm túc cống hiến biết rằng nỗ lực của họ có giá trị.
第三十五部分:准备与项目直接相关的内容
Phần 35: Chuẩn bị nội dung liên quan trực tiếp đến dự án
阮明武:前面的团队活动已经帮助大家练习了沟通、信任、配合和分工,接下来我们要把这些内容直接带回实际项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn de tuánduì huódòng yǐjīng bāngzhù dàjiā liànxí le gōutōng, xìnrèn, pèihé hé fēngōng, jiēxiàlái wǒmen yào bǎ zhèxiē nèiróng zhíjiē dài huí shíjì xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Những hoạt động đội nhóm phía trước đã giúp mọi người luyện giao tiếp, lòng tin, phối hợp và phân công, tiếp theo chúng ta phải đưa trực tiếp những nội dung này trở lại dự án thực tế.
丁垂杨:明武哥,也就是说,这一部分不能只停留在游戏经验,而是要讨论我们真实的项目怎么做得更顺利,对吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yě jiùshì shuō, zhè yí bùfen bù néng zhǐ tíngliú zài yóuxì jīngyàn, ér shì yào tǎolùn wǒmen zhēnshí de xiàngmù zěnme zuò de gèng shùnlì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tức là phần này không thể chỉ dừng lại ở kinh nghiệm từ trò chơi, mà phải thảo luận xem dự án thực tế của chúng ta làm thế nào để vận hành thuận lợi hơn, đúng không anh?
阮明武:对。活动真正有价值的地方,就是把刚才发现的问题和方法转化成以后项目里的具体行动。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòng zhēnzhèng yǒu jiàzhí de dìfang, jiùshì bǎ gāngcái fāxiàn de wèntí hé fāngfǎ zhuǎnhuà chéng yǐhòu xiàngmù lǐ de jùtǐ xíngdòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị thực sự của hoạt động chính là chuyển những vấn đề và phương pháp vừa phát hiện thành hành động cụ thể trong các dự án sau này.
黎云英:那第一步是不是先把项目的共同目标重新说清楚?
Lí Yún Yīng: Nà dì yí bù shì bú shì xiān bǎ xiàngmù de gòngtóng mùbiāo chóngxīn shuō qīngchu?
Lê Vân Anh: Vậy bước đầu tiên có phải là nói rõ lại mục tiêu chung của dự án không anh?
阮明武:对。一个团队如果连最终要达到什么结果都没有统一,后面的分工再详细也很容易走偏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge tuánduì rúguǒ lián zuìzhōng yào dádào shénme jiéguǒ dōu méiyǒu tǒngyī, hòumiàn de fēngōng zài xiángxì yě hěn róngyì zǒu piān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một đội ngay cả kết quả cuối cùng cần đạt được là gì cũng chưa thống nhất thì dù phân công phía sau có chi tiết đến đâu cũng rất dễ đi lệch hướng.
水仙:我们可以先问大家:“你觉得这个项目最终最重要的目标是什么?”
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ xiān wèn dàjiā: “Nǐ juéde zhège xiàngmù zuìzhōng zuì zhòngyào de mùbiāo shì shénme?”
Thủy Tiên: Chúng ta có thể hỏi mọi người trước: “Bạn cho rằng mục tiêu quan trọng nhất cuối cùng của dự án này là gì?”
芳玲:这样还能看看不同部门对项目目标的理解是不是一样。
Fāng Líng: Zhèyàng hái néng kànkan bùtóng bùmén duì xiàngmù mùbiāo de lǐjiě shì bú shì yíyàng.
Phương Linh: Như vậy còn có thể xem các bộ phận khác nhau có hiểu mục tiêu dự án giống nhau hay không.
阮明武:没错。有时候每个人都很努力,但是大家理解的重点不一样,最后就容易出现方向不一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yǒu shíhou měi ge rén dōu hěn nǔlì, dànshì dàjiā lǐjiě de zhòngdiǎn bù yíyàng, zuìhòu jiù róngyì chūxiàn fāngxiàng bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Có lúc ai cũng rất nỗ lực, nhưng trọng tâm mỗi người hiểu lại khác nhau, cuối cùng rất dễ xuất hiện tình trạng không thống nhất về phương hướng.
丁垂杨:那我们最好把项目目标写成一句比较清楚的话,让所有人都能看到。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zuìhǎo bǎ xiàngmù mùbiāo xiě chéng yí jù bǐjiào qīngchu de huà, ràng suǒyǒu rén dōu néng kàndào.
Đinh Thùy Dương: Vậy tốt nhất chúng ta nên viết mục tiêu dự án thành một câu tương đối rõ ràng để tất cả mọi người đều nhìn thấy.
阮明武:对。目标要尽量具体,最好包括结果、时间和基本要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mùbiāo yào jǐnliàng jùtǐ, zuìhǎo bāokuò jiéguǒ, shíjiān hé jīběn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu nên càng cụ thể càng tốt, tốt nhất bao gồm kết quả, thời gian và yêu cầu cơ bản.
黎云英:比如不能只说“把项目做好”,而应该说清楚“什么时候完成、达到什么标准、主要解决什么问题”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bù néng zhǐ shuō “bǎ xiàngmù zuò hǎo”, ér yīnggāi shuō qīngchu “shénme shíhou wánchéng, dádào shénme biāozhǔn, zhǔyào jiějué shénme wèntí”.
Lê Vân Anh: Ví dụ không thể chỉ nói “làm tốt dự án”, mà phải nói rõ “khi nào hoàn thành, đạt tiêu chuẩn gì và chủ yếu giải quyết vấn đề gì”.
水仙:目标统一以后,第二步就是让大家理解为什么每个人都重要。
Shuǐ Xiān: Mùbiāo tǒngyī yǐhòu, dì èr bù jiùshì ràng dàjiā lǐjiě wèishénme měi ge rén dōu zhòngyào.
Thủy Tiên: Sau khi thống nhất mục tiêu, bước thứ hai chính là để mọi người hiểu tại sao mỗi người đều quan trọng.
阮明武:对。一个项目不是只有最前面讲话的人重要,也不是只有最后作决定的人重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge xiàngmù bú shì zhǐyǒu zuì qiánmiàn jiǎnghuà de rén zhòngyào, yě bú shì zhǐyǒu zuìhòu zuò juédìng de rén zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một dự án không phải chỉ người đứng phía trước phát biểu mới quan trọng, cũng không phải chỉ người đưa ra quyết định cuối cùng mới quan trọng.
芳玲:很多工作虽然不显眼,但是如果没有人做,后面的环节就可能停下来。
Fāng Líng: Hěn duō gōngzuò suīrán bù xiǎnyǎn, dànshì rúguǒ méiyǒu rén zuò, hòumiàn de huánjié jiù kěnéng tíng xiàlai.
Phương Linh: Nhiều công việc tuy không nổi bật nhưng nếu không có người làm thì các khâu phía sau có thể bị dừng lại.
丁垂杨:比如负责数据、合同、设备、客户沟通或者检查的人,每一个位置都有自己的作用。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú fùzé shùjù, hétóng, shèbèi, kèhù gōutōng huòzhě jiǎnchá de rén, měi yí ge wèizhi dōu yǒu zìjǐ de zuòyòng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ người phụ trách dữ liệu, hợp đồng, thiết bị, giao tiếp với khách hàng hoặc kiểm tra, mỗi vị trí đều có vai trò riêng.
阮明武:所以我们可以让每个人回答两个问题:“如果没有我的这部分工作,会影响谁?”“我的工作需要依靠谁?”
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen kěyǐ ràng měi ge rén huídá liǎng ge wèntí: “Rúguǒ méiyǒu wǒ de zhè bùfen gōngzuò, huì yǐngxiǎng shéi?” “Wǒ de gōngzuò xūyào yīkào shéi?”
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta có thể để mỗi người trả lời hai câu hỏi: “Nếu không có phần công việc của tôi thì sẽ ảnh hưởng đến ai?” và “Công việc của tôi cần dựa vào ai?”
黎云英:这样大家会看到自己的工作不是单独存在的。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā huì kàndào zìjǐ de gōngzuò bú shì dāndú cúnzài de.
Lê Vân Anh: Như vậy mọi người sẽ thấy công việc của mình không tồn tại độc lập.
阮明武:对。每个人既影响别人,也受到别人的影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Měi ge rén jì yǐngxiǎng biérén, yě shòudào biérén de yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi người vừa ảnh hưởng đến người khác, vừa chịu ảnh hưởng từ người khác.
水仙:接下来是不是要把每个人在项目里的角色说清楚?
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlái shì bú shì yào bǎ měi ge rén zài xiàngmù lǐ de juésè shuō qīngchu?
Thủy Tiên: Tiếp theo có phải phải nói rõ vai trò của từng người trong dự án không anh?
阮明武:对。我们要区分“角色”和“具体任务”。角色说明这个人在项目里主要负责哪一类事情,任务则是当前具体要完成什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào qūfēn “juésè” hé “jùtǐ rènwu”. Juésè shuōmíng zhège rén zài xiàngmù lǐ zhǔyào fùzé nǎ yí lèi shìqing, rènwu zé shì dāngqián jùtǐ yào wánchéng shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải phân biệt “vai trò” và “nhiệm vụ cụ thể”. Vai trò giải thích người đó chủ yếu phụ trách loại công việc nào trong dự án, còn nhiệm vụ là hiện tại cụ thể cần hoàn thành điều gì.
芳玲:比如一个人的角色是项目协调,但这周的任务可能是确认会议、整理进度和联系两个部门。
Fāng Líng: Bǐrú yí ge rén de juésè shì xiàngmù xiétiáo, dàn zhè zhōu de rènwu kěnéng shì quèrèn huìyì, zhěnglǐ jìndù hé liánxì liǎng ge bùmén.
Phương Linh: Ví dụ vai trò của một người là điều phối dự án, nhưng nhiệm vụ tuần này có thể là xác nhận cuộc họp, tổng hợp tiến độ và liên hệ hai bộ phận.
丁垂杨:这样角色比较稳定,但是具体任务可以根据项目阶段不断变化。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng juésè bǐjiào wěndìng, dànshì jùtǐ rènwu kěyǐ gēnjù xiàngmù jiēduàn búduàn biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vai trò tương đối ổn định, còn nhiệm vụ cụ thể có thể liên tục thay đổi theo từng giai đoạn của dự án.
阮明武:没错。角色清楚以后,大家遇到问题就更容易知道应该先找谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Juésè qīngchu yǐhòu, dàjiā yùdào wèntí jiù gèng róngyì zhīdào yīnggāi xiān zhǎo shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi vai trò rõ ràng, khi gặp vấn đề mọi người sẽ dễ biết trước tiên nên tìm ai hơn.
黎云英:除了个人角色,还要把部门之间的责任边界说清楚吧?
Lí Yún Yīng: Chúle gèrén juésè, hái yào bǎ bùmén zhījiān de zérèn biānjiè shuō qīngchu ba?
Lê Vân Anh: Ngoài vai trò cá nhân, còn phải nói rõ ranh giới trách nhiệm giữa các bộ phận đúng không anh?
阮明武:对。这往往是项目里最容易出现问题的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè wǎngwǎng shì xiàngmù lǐ zuì róngyì chūxiàn wèntí de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây thường là nơi dễ phát sinh vấn đề nhất trong dự án.
水仙:因为有些工作两个部门都觉得应该由对方负责。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi yǒuxiē gōngzuò liǎng ge bùmén dōu juéde yīnggāi yóu duìfāng fùzé.
Thủy Tiên: Bởi vì có những công việc mà cả hai bộ phận đều cho rằng nên do bên kia phụ trách.
芳玲:也有相反的情况,两个部门都觉得自己应该管,最后反而重复做。
Fāng Líng: Yě yǒu xiāngfǎn de qíngkuàng, liǎng ge bùmén dōu juéde zìjǐ yīnggāi guǎn, zuìhòu fǎn’ér chóngfù zuò.
Phương Linh: Cũng có trường hợp ngược lại, hai bộ phận đều cho rằng mình phải quản, cuối cùng lại làm trùng lặp.
阮明武:所以我们要把跨部门任务一项一项列出来,明确谁主要负责、谁配合、谁最后确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wǒmen yào bǎ kuà bùmén rènwu yí xiàng yí xiàng liè chūlai, míngquè shéi zhǔyào fùzé, shéi pèihé, shéi zuìhòu quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta phải liệt kê từng nhiệm vụ liên phòng ban, xác định rõ ai phụ trách chính, ai phối hợp và ai xác nhận cuối cùng.
丁垂杨:比如客户需求由业务部门先确认,技术部门判断能不能实现,最后双方一起确认时间和范围。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kèhù xūqiú yóu yèwù bùmén xiān quèrèn, jìshù bùmén pànduàn néng bu néng shíxiàn, zuìhòu shuāngfāng yìqǐ quèrèn shíjiān hé fànwéi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ yêu cầu của khách hàng do bộ phận kinh doanh xác nhận trước, bộ phận kỹ thuật đánh giá có thể thực hiện hay không, cuối cùng hai bên cùng xác nhận thời gian và phạm vi.
阮明武:这种责任关系如果不提前说清楚,项目进行到一半就很容易互相等待。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng zérèn guānxi rúguǒ bù tíqián shuō qīngchu, xiàngmù jìnxíng dào yíbàn jiù hěn róngyì hùxiāng děngdài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mối quan hệ trách nhiệm như vậy không được nói rõ từ trước thì khi dự án làm được nửa chừng rất dễ rơi vào tình trạng các bên chờ nhau.
黎云英:我们还应该专门找出平时最容易配合不好的几个地方。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yīnggāi zhuānmén zhǎochū píngshí zuì róngyì pèihé bù hǎo de jǐ ge dìfang.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn nên đặc biệt tìm ra vài điểm mà bình thường dễ phối hợp không tốt nhất.
水仙:可以让每个部门先写三个自己最常遇到的协作困难。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ ràng měi ge bùmén xiān xiě sān ge zìjǐ zuì cháng yùdào de xiézuò kùnnan.
Thủy Tiên: Có thể để mỗi bộ phận trước tiên viết ra ba khó khăn phối hợp mà mình thường gặp nhất.
芳玲:然后看看不同部门写的是不是同一个问题。
Fāng Líng: Ránhòu kànkan bùtóng bùmén xiě de shì bú shì tóng yí ge wèntí.
Phương Linh: Sau đó xem các bộ phận khác nhau có viết cùng một vấn đề hay không.
阮明武:很好。如果不同部门都提到同一个问题,就说明这个地方值得优先解决。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ bùtóng bùmén dōu tídào tóng yí ge wèntí, jiù shuōmíng zhège dìfang zhíde yōuxiān jiějué.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu các bộ phận khác nhau đều nhắc tới cùng một vấn đề thì điều đó cho thấy điểm này đáng được ưu tiên giải quyết.
丁垂杨:常见的问题可能是信息来得太晚、需求经常改变、负责人不明确或者审批时间太长。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de wèntí kěnéng shì xìnxī lái de tài wǎn, xūqiú jīngcháng gǎibiàn, fùzérén bù míngquè huòzhě shěnpī shíjiān tài cháng.
Đinh Thùy Dương: Những vấn đề thường gặp có thể là thông tin đến quá muộn, yêu cầu thường xuyên thay đổi, người phụ trách không rõ hoặc thời gian phê duyệt quá dài.
黎云英:还有前一个部门做完以后没有马上通知下一个部门。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu qián yí ge bùmén zuò wán yǐhòu méiyǒu mǎshàng tōngzhī xià yí ge bùmén.
Lê Vân Anh: Còn có trường hợp bộ phận trước làm xong nhưng không lập tức thông báo cho bộ phận tiếp theo.
水仙:或者信息虽然发了,但是没有确认对方是不是已经收到和理解。
Shuǐ Xiān: Huòzhě xìnxī suīrán fā le, dànshì méiyǒu quèrèn duìfāng shì bú shì yǐjīng shōudào hé lǐjiě.
Thủy Tiên: Hoặc thông tin tuy đã gửi nhưng không xác nhận đối phương đã nhận và hiểu hay chưa.
阮明武:这些都可以记录下来,后面一个一个讨论改进方法。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē dōu kěyǐ jìlù xiàlai, hòumiàn yí ge yí ge tǎolùn gǎijìn fāngfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả những điều này đều có thể ghi lại, sau đó lần lượt thảo luận cách cải tiến.
芳玲:接下来可以讨论哪些原因最容易造成项目延期。
Fāng Líng: Jiēxiàlái kěyǐ tǎolùn nǎxiē yuányīn zuì róngyì zàochéng xiàngmù yánqī.
Phương Linh: Tiếp theo có thể thảo luận những nguyên nhân nào dễ gây chậm tiến độ dự án nhất.
阮明武:对。延期往往不是一个原因造成的。我们要把主要原因都找出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yánqī wǎngwǎng bú shì yí ge yuányīn zàochéng de. Wǒmen yào bǎ zhǔyào yuányīn dōu zhǎo chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chậm tiến độ thường không phải do một nguyên nhân duy nhất. Chúng ta phải tìm ra tất cả các nguyên nhân chính.
丁垂杨:比如任务开始得太晚。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú rènwu kāishǐ de tài wǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhiệm vụ được bắt đầu quá muộn.
黎云英:或者一开始对需求理解不一致,做到一半又要重新修改。
Lí Yún Yīng: Huòzhě yì kāishǐ duì xūqiú lǐjiě bù yízhì, zuò dào yíbàn yòu yào chóngxīn xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Hoặc ngay từ đầu đã hiểu yêu cầu không thống nhất, làm được nửa chừng lại phải sửa lại.
水仙:也可能是前一个环节晚了,但是没有及时告诉后面的人。
Shuǐ Xiān: Yě kěnéng shì qián yí ge huánjié wǎn le, dànshì méiyǒu jíshí gàosu hòumiàn de rén.
Thủy Tiên: Cũng có thể khâu trước bị chậm nhưng không kịp thời báo cho người phía sau.
芳玲:还有临时增加任务、资源不够、审批慢或者关键人员不在。
Fāng Líng: Hái yǒu línshí zēngjiā rènwu, zīyuán bú gòu, shěnpī màn huòzhě guānjiàn rényuán bú zài.
Phương Linh: Còn có việc đột xuất tăng nhiệm vụ, thiếu nguồn lực, phê duyệt chậm hoặc nhân sự then chốt không có mặt.
阮明武:很好。讨论这些原因的时候,不要只问“是谁的问题”,而要问“这个问题为什么能发生,我们以后怎么早点发现”。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tǎolùn zhèxiē yuányīn de shíhou, bú yào zhǐ wèn “shì shéi de wèntí”, ér yào wèn “zhège wèntí wèishénme néng fāshēng, wǒmen yǐhòu zěnme zǎodiǎnr fāxiàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi thảo luận những nguyên nhân này, đừng chỉ hỏi “đây là lỗi của ai”, mà phải hỏi “tại sao vấn đề này có thể xảy ra và sau này làm sao phát hiện sớm hơn”.
丁垂杨:这样就会更关注流程,而不是只关注某一个人。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù huì gèng guānzhù liúchéng, ér bú shì zhǐ guānzhù mǒu yí ge rén.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ tập trung hơn vào quy trình thay vì chỉ tập trung vào một cá nhân.
阮明武:对。项目管理不能只依靠某个人永远不犯错,还要有机制帮助大家早点发现风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiàngmù guǎnlǐ bù néng zhǐ yīkào mǒu ge rén yǒngyuǎn bù fàncuò, hái yào yǒu jīzhì bāngzhù dàjiā zǎodiǎnr fāxiàn fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý dự án không thể chỉ dựa vào việc một người nào đó mãi mãi không mắc lỗi, mà còn phải có cơ chế giúp mọi người phát hiện rủi ro sớm.
黎云英:那接下来就应该讨论信息到底怎么交换。
Lí Yún Yīng: Nà jiēxiàlái jiù yīnggāi tǎolùn xìnxī dàodǐ zěnme jiāohuàn.
Lê Vân Anh: Vậy tiếp theo nên thảo luận rốt cuộc thông tin cần được trao đổi như thế nào.
水仙:我觉得要先区分不同类型的信息。不是所有事情都用同一种方式通知。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde yào xiān qūfēn bùtóng lèixíng de xìnxī. Bú shì suǒyǒu shìqing dōu yòng tóng yì zhǒng fāngshì tōngzhī.
Thủy Tiên: Em thấy trước tiên phải phân biệt các loại thông tin khác nhau. Không phải việc gì cũng thông báo bằng cùng một cách.
阮明武:对。普通更新、重要决定、紧急问题和需要审批的事项,可以用不同方式处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pǔtōng gēngxīn, zhòngyào juédìng, jǐnjí wèntí hé xūyào shěnpī de shìxiàng, kěyǐ yòng bùtóng fāngshì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cập nhật thông thường, quyết định quan trọng, vấn đề khẩn cấp và hạng mục cần phê duyệt có thể được xử lý bằng những cách khác nhau.
芳玲:普通进度可以放在统一的项目记录里。
Fāng Líng: Pǔtōng jìndù kěyǐ fàng zài tǒngyī de xiàngmù jìlù lǐ.
Phương Linh: Tiến độ thông thường có thể được đặt trong một bản ghi dự án thống nhất.
丁垂杨:重要变化应该主动通知相关负责人,不能只更新文件以后就认为大家都会看到。
Dīng Chuíyáng: Zhòngyào biànhuà yīnggāi zhǔdòng tōngzhī xiāngguān fùzérén, bù néng zhǐ gēngxīn wénjiàn yǐhòu jiù rènwéi dàjiā dōu huì kàndào.
Đinh Thùy Dương: Những thay đổi quan trọng nên chủ động thông báo cho người phụ trách liên quan, không thể chỉ cập nhật tài liệu rồi cho rằng mọi người đều sẽ nhìn thấy.
阮明武:很好。信息发送出去以后,如果它会影响下一步工作,还要确认对方已经收到。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xìnxī fāsòng chūqu yǐhòu, rúguǒ tā huì yǐngxiǎng xià yí bù gōngzuò, hái yào quèrèn duìfāng yǐjīng shōudào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi gửi thông tin đi, nếu thông tin đó ảnh hưởng đến bước công việc tiếp theo thì còn phải xác nhận đối phương đã nhận được.
黎云英:如果内容比较复杂,还应该确认对方理解的是不是同一个意思。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ nèiróng bǐjiào fùzá, hái yīnggāi quèrèn duìfāng lǐjiě de shì bú shì tóng yí ge yìsi.
Lê Vân Anh: Nếu nội dung tương đối phức tạp thì còn nên xác nhận xem đối phương có hiểu cùng một ý hay không.
水仙:可以用前面练过的句子:“我再确认一下,你的意思是……对吗?”
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yòng qiánmiàn liàn guo de jùzi: “Wǒ zài quèrèn yíxià, nǐ de yìsi shì…… duì ma?”
Thủy Tiên: Có thể dùng câu đã luyện phía trước: “Để tôi xác nhận lại, ý của bạn là… đúng không?”
阮明武:对。这样前面的沟通游戏就真正和项目联系起来了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng qiánmiàn de gōutōng yóuxì jiù zhēnzhèng hé xiàngmù liánxì qǐlai le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy trò chơi giao tiếp phía trước mới thực sự được liên hệ với dự án.
芳玲:项目报告的方法也应该统一吧?
Fāng Líng: Xiàngmù bàogào de fāngfǎ yě yīnggāi tǒngyī ba?
Phương Linh: Phương pháp báo cáo dự án cũng nên được thống nhất đúng không anh?
阮明武:对。不然每个人用自己的方式报告,信息很难比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùrán měi ge rén yòng zìjǐ de fāngshì bàogào, xìnxī hěn nán bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì mỗi người báo cáo theo cách riêng, thông tin sẽ rất khó so sánh.
丁垂杨:我们可以统一成几个固定内容:已经完成什么、正在做什么、下一步做什么、有什么风险、需要谁支持。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ tǒngyī chéng jǐ ge gùdìng nèiróng: yǐjīng wánchéng shénme, zhèngzài zuò shénme, xià yí bù zuò shénme, yǒu shénme fēngxiǎn, xūyào shéi zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể thống nhất thành vài nội dung cố định: đã hoàn thành gì, đang làm gì, bước tiếp theo làm gì, có rủi ro gì và cần ai hỗ trợ.
黎云英:还可以加一个“预计什么时候完成”。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ jiā yí ge “yùjì shénme shíhou wánchéng”.
Lê Vân Anh: Còn có thể thêm mục “dự kiến khi nào hoàn thành”.
水仙:如果已经晚了,也应该直接写清楚晚了多少、为什么晚、怎么补回来。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐjīng wǎn le, yě yīnggāi zhíjiē xiě qīngchu wǎn le duōshao, wèishénme wǎn, zěnme bǔ huílai.
Thủy Tiên: Nếu đã bị chậm thì cũng nên viết rõ chậm bao nhiêu, tại sao chậm và làm thế nào để bù lại.
阮明武:很好。报告不是为了让内容看起来漂亮,而是为了让下一步行动更清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bàogào bú shì wèile ràng nèiróng kàn qǐlai piàoliang, ér shì wèile ràng xià yí bù xíngdòng gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Báo cáo không phải để nội dung trông đẹp, mà là để bước hành động tiếp theo rõ ràng hơn.
芳玲:报告频率也要统一吗?
Fāng Líng: Bàogào pínlǜ yě yào tǒngyī ma?
Phương Linh: Tần suất báo cáo cũng cần thống nhất không anh?
阮明武:要。可以根据项目节奏决定每天、每两天或者每周报告,但是关键节点不能等到固定时间才说。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Kěyǐ gēnjù xiàngmù jiézòu juédìng měitiān, měi liǎng tiān huòzhě měi zhōu bàogào, dànshì guānjiàn jiédiǎn bù néng děng dào gùdìng shíjiān cái shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Có thể căn cứ nhịp dự án để quyết định báo cáo hằng ngày, hai ngày một lần hoặc hằng tuần, nhưng các mốc then chốt không thể chờ tới thời gian báo cáo cố định mới nói.
丁垂杨:特别是出现会影响进度的问题时,应该马上报告。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì chūxiàn huì yǐngxiǎng jìndù de wèntí shí, yīnggāi mǎshàng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt khi xuất hiện vấn đề có thể ảnh hưởng tiến độ thì nên báo cáo ngay.
阮明武:对。不要为了等下一次会议,把重要问题放三天。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào wèile děng xià yí cì huìyì, bǎ zhòngyào wèntí fàng sān tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đừng vì chờ cuộc họp tiếp theo mà để một vấn đề quan trọng nằm đó ba ngày.
黎云英:那紧急问题应该怎么处理,也要提前统一。
Lí Yún Yīng: Nà jǐnjí wèntí yīnggāi zěnme chǔlǐ, yě yào tíqián tǒngyī.
Lê Vân Anh: Vậy cách xử lý vấn đề khẩn cấp cũng phải được thống nhất từ trước.
阮明武:对。否则真正出事的时候,大家可能一边着急一边不知道先找谁。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fǒuzé zhēnzhèng chū shì de shíhou, dàjiā kěnéng yìbiān zháojí yìbiān bù zhīdào xiān zhǎo shéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thì khi thực sự có sự cố, mọi người có thể vừa lo lắng vừa không biết trước tiên phải tìm ai.
水仙:我们可以先定义什么叫“紧急”。
Shuǐ Xiān: Wǒmen kěyǐ xiān dìngyì shénme jiào “jǐnjí”.
Thủy Tiên: Chúng ta có thể trước tiên xác định thế nào gọi là “khẩn cấp”.
芳玲:比如会影响安全、客户、重要时间节点或者造成比较大损失的问题。
Fāng Líng: Bǐrú huì yǐngxiǎng ānquán, kèhù, zhòngyào shíjiān jiédiǎn huòzhě zàochéng bǐjiào dà sǔnshī de wèntí.
Phương Linh: Ví dụ những vấn đề có thể ảnh hưởng đến an toàn, khách hàng, mốc thời gian quan trọng hoặc gây thiệt hại tương đối lớn.
丁垂杨:这种问题不能只发一条普通消息以后就等。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng wèntí bù néng zhǐ fā yì tiáo pǔtōng xiāoxi yǐhòu jiù děng.
Đinh Thùy Dương: Loại vấn đề này không thể chỉ gửi một tin nhắn thông thường rồi chờ.
阮明武:对。紧急问题要有明确的升级方式:先通知直接负责人,如果在规定时间内没有回应,再通知更高一级负责人。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jǐnjí wèntí yào yǒu míngquè de shēngjí fāngshì: xiān tōngzhī zhíjiē fùzérén, rúguǒ zài guīdìng shíjiān nèi méiyǒu huíyìng, zài tōngzhī gèng gāo yí jí fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vấn đề khẩn cấp phải có cách nâng cấp rõ ràng: trước tiên thông báo người phụ trách trực tiếp, nếu trong thời gian quy định không có phản hồi thì tiếp tục thông báo cấp phụ trách cao hơn.
黎云英:而且报告紧急问题的时候,至少要说明发生了什么、影响是什么、现在已经做了什么、还需要什么决定。
Lí Yún Yīng: Érqiě bàogào jǐnjí wèntí de shíhou, zhìshǎo yào shuōmíng fāshēng le shénme, yǐngxiǎng shì shénme, xiànzài yǐjīng zuò le shénme, hái xūyào shénme juédìng.
Lê Vân Anh: Hơn nữa khi báo cáo vấn đề khẩn cấp, ít nhất phải nói rõ đã xảy ra chuyện gì, ảnh hưởng là gì, hiện tại đã làm gì và còn cần quyết định gì.
水仙:这样负责人收到以后就能更快判断,不需要重新问很多基本信息。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng fùzérén shōudào yǐhòu jiù néng gèng kuài pànduàn, bù xūyào chóngxīn wèn hěn duō jīběn xìnxī.
Thủy Tiên: Như vậy sau khi người phụ trách nhận được thì có thể phán đoán nhanh hơn, không cần hỏi lại quá nhiều thông tin cơ bản.
阮明武:很好。紧急沟通的目标就是快,但是“快”也不能没有重点。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Jǐnjí gōutōng de mùbiāo jiùshì kuài, dànshì “kuài” yě bù néng méiyǒu zhòngdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục tiêu của giao tiếp khẩn cấp là nhanh, nhưng “nhanh” cũng không thể thiếu trọng tâm.
芳玲:除了问题处理,我们还要建立成员之间的支持机制吧?
Fāng Líng: Chúle wèntí chǔlǐ, wǒmen hái yào jiànlì chéngyuán zhījiān de zhīchí jīzhì ba?
Phương Linh: Ngoài xử lý vấn đề, chúng ta còn phải xây dựng cơ chế hỗ trợ giữa các thành viên đúng không anh?
阮明武:对。不能等到一个人已经完全做不下去了,团队才发现他需要帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng děng dào yí ge rén yǐjīng wánquán zuò bu xiàqu le, tuánduì cái fāxiàn tā xūyào bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chờ tới khi một người hoàn toàn không thể tiếp tục làm nữa thì đội mới phát hiện họ cần hỗ trợ.
丁垂杨:我们可以规定,成员发现自己可能延期的时候要提前说。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ guīdìng, chéngyuán fāxiàn zìjǐ kěnéng yánqī de shíhou yào tíqián shuō.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể quy định khi thành viên phát hiện mình có khả năng chậm tiến độ thì phải nói trước.
黎云英:而且求助的时候最好说明自己需要什么,不要只说“我做不完”。
Lí Yún Yīng: Érqiě qiúzhù de shíhou zuìhǎo shuōmíng zìjǐ xūyào shénme, bú yào zhǐ shuō “wǒ zuò bu wán”.
Lê Vân Anh: Hơn nữa khi nhờ hỗ trợ tốt nhất nên nói rõ mình cần gì, đừng chỉ nói “tôi không làm xong”.
水仙:比如可以说:“我需要一个人帮我检查数据,大概需要三十分钟。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú kěyǐ shuō: “Wǒ xūyào yí ge rén bāng wǒ jiǎnchá shùjù, dàgài xūyào sānshí fēnzhōng.”
Thủy Tiên: Ví dụ có thể nói: “Mình cần một người giúp kiểm tra dữ liệu, khoảng 30 phút.”
芳玲:或者“我缺少客户那边的最新信息,如果今天下午拿不到,我这部分明天可能会晚”。
Fāng Líng: Huòzhě “wǒ quēshǎo kèhù nàbian de zuìxīn xìnxī, rúguǒ jīntiān xiàwǔ ná bu dào, wǒ zhè bùfen míngtiān kěnéng huì wǎn”.
Phương Linh: Hoặc “Mình đang thiếu thông tin mới nhất từ phía khách hàng, nếu chiều nay không nhận được thì phần của mình ngày mai có thể bị chậm”.
阮明武:很好。求助越具体,别人越容易真正帮上忙。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Qiúzhù yuè jùtǐ, biérén yuè róngyì zhēnzhèng bāng shàng máng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Việc nhờ hỗ trợ càng cụ thể thì người khác càng dễ thực sự giúp được.
丁垂杨:那团队也应该提前知道谁在哪些方面可以提供支持。
Dīng Chuíyáng: Nà tuánduì yě yīnggāi tíqián zhīdào shéi zài nǎxiē fāngmiàn kěyǐ tígōng zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Vậy đội nhóm cũng nên biết trước ai có thể hỗ trợ ở những phương diện nào.
阮明武:对。可以做一个简单的“支持资源表”,记录谁熟悉什么、谁可以帮助什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zuò yí ge jiǎndān de “zhīchí zīyuán biǎo”, jìlù shéi shúxī shénme, shéi kěyǐ bāngzhù shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể lập một “bảng nguồn lực hỗ trợ” đơn giản, ghi lại ai quen thuộc lĩnh vực gì và ai có thể hỗ trợ việc gì.
黎云英:这样遇到困难的时候,就不用到处问“谁会这个”。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yùdào kùnnan de shíhou, jiù bú yòng dàochù wèn “shéi huì zhège”.
Lê Vân Anh: Như vậy khi gặp khó khăn sẽ không cần hỏi khắp nơi “ai biết làm việc này”.
水仙:而且还可以安排一个主要负责人和一个备用支持人。
Shuǐ Xiān: Érqiě hái kěyǐ ānpái yí ge zhǔyào fùzérén hé yí ge bèiyòng zhīchí rén.
Thủy Tiên: Hơn nữa còn có thể bố trí một người phụ trách chính và một người hỗ trợ dự phòng.
阮明武:这个方法特别适合关键任务。这样主要负责人临时有事的时候,项目不会完全停下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāngfǎ tèbié shìhé guānjiàn rènwu. Zhèyàng zhǔyào fùzérén línshí yǒu shì de shíhou, xiàngmù bú huì wánquán tíng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này đặc biệt phù hợp với nhiệm vụ then chốt. Như vậy khi người phụ trách chính đột xuất có việc thì dự án sẽ không bị dừng hoàn toàn.
芳玲:最后我们是不是要明确,活动结束以后哪些事情需要加强配合?
Fāng Líng: Zuìhòu wǒmen shì bú shì yào míngquè, huódòng jiéshù yǐhòu nǎxiē shìqing xūyào jiāqiáng pèihé?
Phương Linh: Cuối cùng có phải chúng ta phải xác định rõ sau khi hoạt động kết thúc thì những việc nào cần tăng cường phối hợp không anh?
阮明武:对。这一步最重要,因为不能讨论完以后什么都不改变。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí bù zuì zhòngyào, yīnwèi bù néng tǎolùn wán yǐhòu shénme dōu bù gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này quan trọng nhất, bởi vì không thể thảo luận xong rồi lại không thay đổi điều gì.
丁垂杨:我们可以让每个部门提出两到三个以后最需要加强合作的事项。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ ràng měi ge bùmén tíchū liǎng dào sān ge yǐhòu zuì xūyào jiāqiáng hézuò de shìxiàng.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể để mỗi bộ phận đưa ra hai đến ba hạng mục mà sau này cần tăng cường hợp tác nhất.
黎云英:比如“需求改变以后必须当天同步给相关部门”。
Lí Yún Yīng: Bǐrú “xūqiú gǎibiàn yǐhòu bìxū dàngtiān tóngbù gěi xiāngguān bùmén”.
Lê Vân Anh: Ví dụ “sau khi yêu cầu thay đổi thì bắt buộc trong ngày phải đồng bộ cho các bộ phận liên quan”.
水仙:或者“每个关键节点提前两天确认准备情况”。
Shuǐ Xiān: Huòzhě “měi ge guānjiàn jiédiǎn tíqián liǎng tiān quèrèn zhǔnbèi qíngkuàng”.
Thủy Tiên: Hoặc “trước mỗi mốc then chốt hai ngày phải xác nhận tình hình chuẩn bị”.
芳玲:还可以是“跨部门任务必须同时写清楚主负责人和配合人”。
Fāng Líng: Hái kěyǐ shì “kuà bùmén rènwu bìxū tóngshí xiě qīngchu zhǔ fùzérén hé pèihé rén”.
Phương Linh: Cũng có thể là “nhiệm vụ liên phòng ban bắt buộc phải ghi rõ cả người phụ trách chính và người phối hợp”.
丁垂杨:或者“出现可能延期的风险时,不能等到最后一天才报告”。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě “chūxiàn kěnéng yánqī de fēngxiǎn shí, bù néng děng dào zuìhòu yì tiān cái bàogào”.
Đinh Thùy Dương: Hoặc “khi xuất hiện rủi ro có thể chậm tiến độ thì không được chờ tới ngày cuối cùng mới báo cáo”.
阮明武:很好。这些都要写成具体行动,而不是只写“加强沟通”“加强合作”这种太大的话。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèxiē dōu yào xiě chéng jùtǐ xíngdòng, ér bú shì zhǐ xiě “jiāqiáng gōutōng”, “jiāqiáng hézuò” zhè zhǒng tài dà de huà.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những điều này đều phải viết thành hành động cụ thể, chứ không chỉ viết những câu quá rộng như “tăng cường giao tiếp”, “tăng cường hợp tác”.
黎云英:因为如果只写“加强沟通”,活动结束以后大家还是不知道具体要怎么做。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi rúguǒ zhǐ xiě “jiāqiáng gōutōng”, huódòng jiéshù yǐhòu dàjiā háishi bù zhīdào jùtǐ yào zěnme zuò.
Lê Vân Anh: Bởi vì nếu chỉ viết “tăng cường giao tiếp” thì sau khi hoạt động kết thúc mọi người vẫn không biết cụ thể phải làm thế nào.
阮明武:对。我们需要的是“什么时候、谁、做什么、怎么确认”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen xūyào de shì “shénme shíhou, shéi, zuò shénme, zěnme quèrèn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều chúng ta cần là “khi nào, ai, làm gì và xác nhận như thế nào”.
水仙:那是不是每个改进事项最后还要指定负责人?
Shuǐ Xiān: Nà shì bú shì měi ge gǎijìn shìxiàng zuìhòu hái yào zhǐdìng fùzérén?
Thủy Tiên: Vậy có phải mỗi hạng mục cải tiến cuối cùng cũng phải chỉ định người phụ trách không anh?
阮明武:一定要。没有负责人,很多事情就会停在纸上。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Méiyǒu fùzérén, hěn duō shìqing jiù huì tíng zài zhǐ shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải có. Không có người phụ trách thì rất nhiều việc sẽ chỉ nằm trên giấy.
芳玲:还应该写一个开始时间和第一次检查时间。
Fāng Líng: Hái yīnggāi xiě yí ge kāishǐ shíjiān hé dì yí cì jiǎnchá shíjiān.
Phương Linh: Cũng nên ghi thời gian bắt đầu và thời gian kiểm tra lần đầu.
丁垂杨:比如“下周开始使用新的周报格式,两周以后检查效果”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “xià zhōu kāishǐ shǐyòng xīn de zhōubào géshì, liǎng zhōu yǐhòu jiǎnchá xiàoguǒ”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “từ tuần sau bắt đầu sử dụng mẫu báo cáo tuần mới, sau hai tuần kiểm tra hiệu quả”.
阮明武:很好。这样活动结果就会真正进入日常项目管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng huódòng jiéguǒ jiù huì zhēnzhèng jìnrù rìcháng xiàngmù guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy kết quả của hoạt động sẽ thực sự đi vào quản lý dự án hằng ngày.
黎云英:我们可以把整个讨论分成几个模块,不然内容很多,大家容易乱。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ bǎ zhěnggè tǎolùn fēn chéng jǐ ge mókuài, bùrán nèiróng hěn duō, dàjiā róngyì luàn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể chia toàn bộ phần thảo luận thành vài mô-đun, nếu không nội dung quá nhiều thì mọi người dễ bị rối.
阮明武:好,我们现在就把结构整理出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, wǒmen xiànzài jiù bǎ jiégòu zhěnglǐ chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ chúng ta hãy sắp xếp cấu trúc ra.
丁垂杨:第一,重新确认项目的共同目标,让所有人对最终结果有一致理解。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, chóngxīn quèrèn xiàngmù de gòngtóng mùbiāo, ràng suǒyǒu rén duì zuìzhōng jiéguǒ yǒu yízhì lǐjiě.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xác nhận lại mục tiêu chung của dự án để tất cả mọi người có cách hiểu thống nhất về kết quả cuối cùng.
黎云英:第二,让每个人说明自己的工作会影响谁,又需要谁的支持。
Lí Yún Yīng: Dì èr, ràng měi ge rén shuōmíng zìjǐ de gōngzuò huì yǐngxiǎng shéi, yòu xūyào shéi de zhīchí.
Lê Vân Anh: Thứ hai, để mỗi người nói rõ công việc của mình ảnh hưởng đến ai và cần sự hỗ trợ của ai.
水仙:第三,明确每个人在项目里的角色和主要责任。
Shuǐ Xiān: Dì sān, míngquè měi ge rén zài xiàngmù lǐ de juésè hé zhǔyào zérèn.
Thủy Tiên: Thứ ba, xác định rõ vai trò và trách nhiệm chính của từng người trong dự án.
芳玲:第四,把跨部门任务的主负责人、配合人和确认人说清楚。
Fāng Líng: Dì sì, bǎ kuà bùmén rènwu de zhǔ fùzérén, pèihé rén hé quèrèn rén shuō qīngchu.
Phương Linh: Thứ tư, nói rõ người phụ trách chính, người phối hợp và người xác nhận đối với các nhiệm vụ liên phòng ban.
丁垂杨:第五,找出平时最容易出现配合问题的几个地方。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, zhǎochū píngshí zuì róngyì chūxiàn pèihé wèntí de jǐ ge dìfang.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, tìm ra một số điểm thường dễ xảy ra vấn đề phối hợp nhất.
黎云英:第六,分析造成进度延误的主要原因,以及怎么提前发现。
Lí Yún Yīng: Dì liù, fēnxī zàochéng jìndù yánwù de zhǔyào yuányīn, yǐjí zěnme tíqián fāxiàn.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, phân tích những nguyên nhân chính gây chậm tiến độ và cách phát hiện sớm.
水仙:第七,统一不同类型信息应该怎么交换、怎么确认。
Shuǐ Xiān: Dì qī, tǒngyī bùtóng lèixíng xìnxī yīnggāi zěnme jiāohuàn, zěnme quèrèn.
Thủy Tiên: Thứ bảy, thống nhất các loại thông tin khác nhau nên được trao đổi và xác nhận như thế nào.
芳玲:第八,统一项目报告的内容、格式和频率。
Fāng Líng: Dì bā, tǒngyī xiàngmù bàogào de nèiróng, géshì hé pínlǜ.
Phương Linh: Thứ tám, thống nhất nội dung, định dạng và tần suất báo cáo dự án.
丁垂杨:第九,明确紧急问题的判断标准、通知顺序和升级方式。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, míngquè jǐnjí wèntí de pànduàn biāozhǔn, tōngzhī shùnxù hé shēngjí fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, xác định rõ tiêu chuẩn nhận diện vấn đề khẩn cấp, thứ tự thông báo và cách nâng cấp xử lý.
黎云英:第十,建立成员之间的支持机制,明确什么时候应该主动求助、可以找谁帮助。
Lí Yún Yīng: Dì shí, jiànlì chéngyuán zhījiān de zhīchí jīzhì, míngquè shénme shíhou yīnggāi zhǔdòng qiúzhù, kěyǐ zhǎo shéi bāngzhù.
Lê Vân Anh: Thứ mười, xây dựng cơ chế hỗ trợ giữa các thành viên, xác định khi nào nên chủ động nhờ hỗ trợ và có thể tìm ai giúp.
水仙:第十一,确定活动结束以后最需要加强配合的具体事项。
Shuǐ Xiān: Dì shíyī, quèdìng huódòng jiéshù yǐhòu zuì xūyào jiāqiáng pèihé de jùtǐ shìxiàng.
Thủy Tiên: Thứ mười một, xác định những hạng mục cụ thể cần tăng cường phối hợp nhất sau khi hoạt động kết thúc.
芳玲:最后给每个改进事项确定负责人、开始时间和检查时间。
Fāng Líng: Zuìhòu gěi měi ge gǎijìn shìxiàng quèdìng fùzérén, kāishǐ shíjiān hé jiǎnchá shíjiān.
Phương Linh: Cuối cùng xác định người phụ trách, thời gian bắt đầu và thời gian kiểm tra cho từng hạng mục cải tiến.
阮明武:很好。这样整个讨论就不会只停留在“我们以后要合作得更好”,而是会形成具体规则。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng zhěnggè tǎolùn jiù bú huì zhǐ tíngliú zài “wǒmen yǐhòu yào hézuò de gèng hǎo”, ér shì huì xíngchéng jùtǐ guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy toàn bộ phần thảo luận sẽ không chỉ dừng ở câu “sau này chúng ta phải hợp tác tốt hơn”, mà sẽ hình thành các quy tắc cụ thể.
丁垂杨:而且这些规则都直接来自大家真实遇到的问题,不是从外面随便拿来的。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zhèxiē guīzé dōu zhíjiē láizì dàjiā zhēnshí yùdào de wèntí, bú shì cóng wàimian suíbiàn ná lái de.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa những quy tắc này đều trực tiếp xuất phát từ những vấn đề thực tế mà mọi người gặp phải, chứ không phải tùy tiện lấy từ bên ngoài.
阮明武:对。所以大家更容易理解为什么需要这些规则,也更容易真正执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ dàjiā gèng róngyì lǐjiě wèishénme xūyào zhèxiē guīzé, yě gèng róngyì zhēnzhèng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mọi người sẽ dễ hiểu hơn tại sao cần những quy tắc này và cũng dễ thực sự thực hiện hơn.
黎云英:我觉得最后还可以让每个人写下一件自己回到工作以后马上要改变的事情。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zuìhòu hái kěyǐ ràng měi ge rén xiě xià yí jiàn zìjǐ huí dào gōngzuò yǐhòu mǎshàng yào gǎibiàn de shìqing.
Lê Vân Anh: Em thấy cuối cùng còn có thể để mỗi người viết ra một việc mà sau khi trở lại công việc sẽ thay đổi ngay.
水仙:比如“以后发现自己可能延期的时候,我会提前两天说”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú “yǐhòu fāxiàn zìjǐ kěnéng yánqī de shíhou, wǒ huì tíqián liǎng tiān shuō”.
Thủy Tiên: Ví dụ “sau này khi phát hiện mình có khả năng chậm tiến độ, mình sẽ báo trước hai ngày”.
芳玲:或者“需求变化以后,我会主动确认哪些部门会受到影响”。
Fāng Líng: Huòzhě “xūqiú biànhuà yǐhòu, wǒ huì zhǔdòng quèrèn nǎxiē bùmén huì shòudào yǐngxiǎng”.
Phương Linh: Hoặc “sau khi yêu cầu thay đổi, mình sẽ chủ động xác nhận những bộ phận nào sẽ bị ảnh hưởng”.
丁垂杨:我可以写:“我发出重要信息以后,不只看自己有没有发,还会确认对方有没有收到和理解。”
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ xiě: “Wǒ fāchū zhòngyào xìnxī yǐhòu, bù zhǐ kàn zìjǐ yǒu méiyǒu fā, hái huì quèrèn duìfāng yǒu méiyǒu shōudào hé lǐjiě.”
Đinh Thùy Dương: Em có thể viết: “Sau khi gửi thông tin quan trọng, em không chỉ kiểm tra mình đã gửi hay chưa mà còn xác nhận đối phương đã nhận và hiểu hay chưa”.
阮明武:很好。个人行动和团队规则结合起来,改变才更容易真正发生。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Gèrén xíngdòng hé tuánduì guīzé jiéhé qǐlai, gǎibiàn cái gèng róngyì zhēnzhèng fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi hành động cá nhân kết hợp với quy tắc đội nhóm thì sự thay đổi mới dễ thực sự xảy ra.
黎云英:这样周末活动结束以后,大家带回去的不只是照片和游戏经验,还有一套更清楚的项目合作方法。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zhōumò huódòng jiéshù yǐhòu, dàjiā dài huíqu de bù zhǐshì zhàopiàn hé yóuxì jīngyàn, hái yǒu yí tào gèng qīngchu de xiàngmù hézuò fāngfǎ.
Lê Vân Anh: Như vậy sau khi hoạt động cuối tuần kết thúc, thứ mọi người mang về không chỉ là ảnh và kinh nghiệm trò chơi mà còn là một phương pháp hợp tác dự án rõ ràng hơn.
阮明武:对。这一部分最终要让大家明白,项目合作不是每个人把自己的事情做完就结束了,而是目标、角色、信息、进度、责任和支持都必须连接起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhè yí bùfen zuìzhōng yào ràng dàjiā míngbai, xiàngmù hézuò bú shì měi ge rén bǎ zìjǐ de shìqing zuò wán jiù jiéshù le, ér shì mùbiāo, juésè, xìnxī, jìndù, zérèn hé zhīchí dōu bìxū liánjiē qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần này cuối cùng phải giúp mọi người hiểu rằng hợp tác dự án không phải mỗi người làm xong việc của mình là kết thúc, mà mục tiêu, vai trò, thông tin, tiến độ, trách nhiệm và sự hỗ trợ đều phải được kết nối với nhau.
阮明武:只有大家都知道共同目标是什么、自己负责什么、什么时候需要别人、什么时候必须主动沟通,整个项目才能真正形成一个有效运转的团队系统。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǐyǒu dàjiā dōu zhīdào gòngtóng mùbiāo shì shénme, zìjǐ fùzé shénme, shénme shíhou xūyào biérén, shénme shíhou bìxū zhǔdòng gōutōng, zhěnggè xiàngmù cáinéng zhēnzhèng xíngchéng yí ge yǒuxiào yùnzhuǎn de tuánduì xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi mọi người đều biết mục tiêu chung là gì, mình phụ trách gì, khi nào cần người khác và khi nào bắt buộc phải chủ động giao tiếp thì toàn bộ dự án mới thực sự hình thành một hệ thống đội nhóm vận hành hiệu quả.
第三十六部分:准备食物
Phần 36: Chuẩn bị thức ăn
阮明武:项目讨论部分已经安排好了,接下来我们要把周末活动的食物准备得更具体,因为大家活动一整天,吃得好不好也会直接影响状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàngmù tǎolùn bùfen yǐjīng ānpái hǎo le, jiēxiàlái wǒmen yào bǎ zhōumò huódòng de shíwù zhǔnbèi de gèng jùtǐ, yīnwèi dàjiā huódòng yì zhěng tiān, chī de hǎo bu hǎo yě huì zhíjiē yǐngxiǎng zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Phần thảo luận dự án đã được sắp xếp xong, tiếp theo chúng ta phải chuẩn bị cụ thể hơn về thức ăn cho hoạt động cuối tuần, bởi vì mọi người hoạt động cả ngày, ăn uống tốt hay không cũng trực tiếp ảnh hưởng đến trạng thái.
丁垂杨:明武哥,那我们第一步是不是先把当天的菜单定下来?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nà wǒmen dì yí bù shì bú shì xiān bǎ dàngtiān de càidān dìng xiàlai?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy bước đầu tiên có phải là chốt thực đơn trong ngày trước không anh?
阮明武:对。菜单不能临时到了现场再决定,要提前把正餐、配菜、点心、水果和饮料都列出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Càidān bù néng línshí dào le xiànchǎng zài juédìng, yào tíqián bǎ zhèngcān, pèicài, diǎnxīn, shuǐguǒ hé yǐnliào dōu liè chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thực đơn không thể đợi đến hiện trường mới quyết định, mà phải liệt kê trước món chính, món phụ, đồ ăn nhẹ, trái cây và đồ uống.
黎云英:如果我们还是按照三十个人来准备,是不是所有食物都按三十份算?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen háishi ànzhào sānshí ge rén lái zhǔnbèi, shì bú shì suǒyǒu shíwù dōu àn sānshí fèn suàn?
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta vẫn chuẩn bị theo 30 người thì có phải tất cả thức ăn đều tính đúng 30 suất không anh?
阮明武:不能完全这样算。正餐可以按照确认人数准备,再多留一点儿余量;点心和水果也可以稍微多准备一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù néng wánquán zhèyàng suàn. Zhèngcān kěyǐ ànzhào quèrèn rénshù zhǔnbèi, zài duō liú yìdiǎnr yúliàng; diǎnxīn hé shuǐguǒ yě kěyǐ shāowēi duō zhǔnbèi yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể hoàn toàn tính như vậy. Bữa chính có thể chuẩn bị theo số người xác nhận rồi chừa thêm một chút, đồ ăn nhẹ và trái cây cũng có thể chuẩn bị dư nhẹ.
水仙:比如三十个人,可以准备三十二份左右,对吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú sānshí ge rén, kěyǐ zhǔnbèi sānshí’èr fèn zuǒyòu, duì ma?
Thủy Tiên: Ví dụ 30 người thì có thể chuẩn bị khoảng 32 suất, đúng không anh?
阮明武:可以。具体还要看食物种类、活动时间和大家的食量。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Jùtǐ hái yào kàn shíwù zhǒnglèi, huódòng shíjiān hé dàjiā de shíliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cụ thể còn phải xem loại thức ăn, thời gian hoạt động và khẩu phần ăn của mọi người.
芳玲:如果活动强度比较大,午饭是不是应该准备得更充足一点儿?
Fāng Líng: Rúguǒ huódòng qiángdù bǐjiào dà, wǔfàn shì bú shì yīnggāi zhǔnbèi de gèng chōngzú yìdiǎnr?
Phương Linh: Nếu cường độ hoạt động tương đối lớn thì bữa trưa có phải nên chuẩn bị đầy đủ hơn một chút không anh?
阮明武:对。活动量大,主食和蛋白质都不能太少,不然下午大家很容易没有力气。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Huódòngliàng dà, zhǔshí hé dànbáizhì dōu bù néng tài shǎo, bùrán xiàwǔ dàjiā hěn róngyì méiyǒu lìqi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vận động nhiều thì lương thực chính và protein đều không được quá ít, nếu không buổi chiều mọi người rất dễ thiếu sức.
丁垂杨:那我们先从主食开始吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān cóng zhǔshí kāishǐ ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta bắt đầu từ món chính trước nhé.
黎云英:如果是普通午餐,可以准备米饭、炒饭、面或者简单的便当。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì pǔtōng wǔcān, kěyǐ zhǔnbèi mǐfàn, chǎofàn, miàn huòzhě jiǎndān de biàndāng.
Lê Vân Anh: Nếu là bữa trưa thông thường thì có thể chuẩn bị cơm, cơm rang, mì hoặc cơm hộp đơn giản.
水仙:如果是野餐,我觉得饭团、三明治、面包和卷饼会更方便。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì yěcān, wǒ juéde fàntuán, sānmíngzhì, miànbāo hé juǎnbǐng huì gèng fāngbiàn.
Thủy Tiên: Nếu là picnic thì em thấy cơm nắm, sandwich, bánh mì và bánh cuốn kiểu wrap sẽ tiện hơn.
阮明武:对。野餐食物最好容易拿、容易分,也不要太容易洒出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yěcān shíwù zuìhǎo róngyì ná, róngyì fēn, yě bú yào tài róngyì sǎ chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ ăn picnic tốt nhất nên dễ cầm, dễ chia và cũng không quá dễ đổ ra ngoài.
芳玲:主菜可以准备鸡肉、牛肉、鱼或者鸡蛋,对吗?
Fāng Líng: Zhǔcài kěyǐ zhǔnbèi jīròu, niúròu, yú huòzhě jīdàn, duì ma?
Phương Linh: Món chính có thể chuẩn bị thịt gà, thịt bò, cá hoặc trứng, đúng không anh?
阮明武:可以。最好不要只准备一种主菜,至少有两种选择,这样大家比较容易选。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zuìhǎo bú yào zhǐ zhǔnbèi yì zhǒng zhǔcài, zhìshǎo yǒu liǎng zhǒng xuǎnzé, zhèyàng dàjiā bǐjiào róngyì xuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tốt nhất không nên chỉ chuẩn bị một món chính, ít nhất nên có hai lựa chọn để mọi người dễ chọn hơn.
丁垂杨:比如可以有烤鸡和炒牛肉,再准备一道豆腐给不吃肉的人。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ yǒu kǎojī hé chǎo niúròu, zài zhǔnbèi yí dào dòufu gěi bù chī ròu de rén.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể có gà nướng và bò xào, đồng thời chuẩn bị thêm một món đậu phụ cho người không ăn thịt.
黎云英:配菜方面可以准备炒蔬菜、沙拉、土豆或者玉米。
Lí Yún Yīng: Pèicài fāngmiàn kěyǐ zhǔnbèi chǎo shūcài, shālā, tǔdòu huòzhě yùmǐ.
Lê Vân Anh: Về món phụ có thể chuẩn bị rau xào, salad, khoai tây hoặc ngô.
水仙:如果天气比较热,沙拉是不是要特别注意保存?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tiānqì bǐjiào rè, shālā shì bú shì yào tèbié zhùyì bǎocún?
Thủy Tiên: Nếu thời tiết khá nóng thì salad có phải đặc biệt chú ý bảo quản không anh?
阮明武:对。需要低温保存的食物不能长时间放在太阳下面。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūyào dīwēn bǎocún de shíwù bù néng cháng shíjiān fàng zài tàiyáng xiàmian.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thực phẩm cần bảo quản lạnh không thể để lâu dưới nắng.
芳玲:那可以准备保温箱和冰袋,把容易坏的食物单独放进去。
Fāng Líng: Nà kěyǐ zhǔnbèi bǎowēnxiāng hé bīngdài, bǎ róngyì huài de shíwù dāndú fàng jìnqu.
Phương Linh: Vậy có thể chuẩn bị thùng giữ nhiệt và túi đá, để riêng những thực phẩm dễ hỏng vào đó.
阮明武:很好。食品安全这一部分要从采购、运输一直管到现场食用。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shípǐn ānquán zhè yí bùfen yào cóng cǎigòu, yùnshū yìzhí guǎn dào xiànchǎng shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần an toàn thực phẩm phải được quản lý từ khâu mua, vận chuyển cho đến khi ăn tại hiện trường.
丁垂杨:点心准备什么比较合适?
Dīng Chuíyáng: Diǎnxīn zhǔnbèi shénme bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Đồ ăn nhẹ chuẩn bị gì thì phù hợp hơn anh?
黎云英:可以准备饼干、小面包、坚果和一些小蛋糕。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ zhǔnbèi bǐnggān, xiǎo miànbāo, jiānguǒ hé yìxiē xiǎo dàngāo.
Lê Vân Anh: Có thể chuẩn bị bánh quy, bánh mì nhỏ, các loại hạt và một số bánh ngọt nhỏ.
水仙:是不是最好选独立包装的点心?这样更方便,也比较卫生。
Shuǐ Xiān: Shì bú shì zuìhǎo xuǎn dúlì bāozhuāng de diǎnxīn? Zhèyàng gèng fāngbiàn, yě bǐjiào wèishēng.
Thủy Tiên: Có phải tốt nhất nên chọn đồ ăn nhẹ đóng gói riêng lẻ không anh? Như vậy vừa tiện vừa vệ sinh hơn.
阮明武:对。特别是户外活动,独立包装会方便很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì hùwài huódòng, dúlì bāozhuāng huì fāngbiàn hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với hoạt động ngoài trời, đóng gói riêng sẽ tiện hơn nhiều.
芳玲:蛋糕如果是大家一起分享的那种大蛋糕,切起来会不会比较麻烦?
Fāng Líng: Dàngāo rúguǒ shì dàjiā yìqǐ fēnxiǎng de nà zhǒng dà dàngāo, qiē qǐlai huì bú huì bǐjiào máfan?
Phương Linh: Nếu là bánh kem lớn để mọi người cùng chia thì lúc cắt có hơi bất tiện không anh?
阮明武:户外活动最好不要准备太大的奶油蛋糕,除非现场有冷藏条件和合适的餐具。
Ruǎn Míng Wǔ: Hùwài huódòng zuìhǎo bú yào zhǔnbèi tài dà de nǎiyóu dàngāo, chúfēi xiànchǎng yǒu lěngcáng tiáojiàn hé héshì de cānjù.
Nguyễn Minh Vũ: Với hoạt động ngoài trời, tốt nhất không nên chuẩn bị bánh kem quá lớn trừ khi hiện trường có điều kiện làm lạnh và dụng cụ ăn phù hợp.
丁垂杨:那小蛋糕、纸杯蛋糕或者切好的一盒一盒点心会更方便。
Dīng Chuíyáng: Nà xiǎo dàngāo, zhǐbēi dàngāo huòzhě qiē hǎo de yì hé yì hé diǎnxīn huì gèng fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy bánh nhỏ, cupcake hoặc đồ ngọt đã cắt và chia thành từng hộp sẽ tiện hơn.
阮明武:对。分装好以后,现场不需要再花太多时间切和分。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fēnzhuāng hǎo yǐhòu, xiànchǎng bù xūyào zài huā tài duō shíjiān qiē hé fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi chia sẵn thì tại hiện trường không cần mất quá nhiều thời gian để cắt và chia nữa.
黎云英:水果可以准备哪几种?
Lí Yún Yīng: Shuǐguǒ kěyǐ zhǔnbèi nǎ jǐ zhǒng?
Lê Vân Anh: Trái cây có thể chuẩn bị những loại nào?
水仙:我觉得香蕉、橙子、苹果比较方便,不太容易在运输过程中坏。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde xiāngjiāo, chéngzi, píngguǒ bǐjiào fāngbiàn, bú tài róngyì zài yùnshū guòchéng zhōng huài.
Thủy Tiên: Em thấy chuối, cam và táo khá tiện, không quá dễ hỏng trong quá trình vận chuyển.
芳玲:葡萄也可以,但是要提前洗干净,再分成几盒。
Fāng Líng: Pútao yě kěyǐ, dànshì yào tíqián xǐ gānjìng, zài fēn chéng jǐ hé.
Phương Linh: Nho cũng được, nhưng phải rửa sạch trước rồi chia thành vài hộp.
阮明武:可以。水果最好选择比较容易保存、方便拿取的,不要准备太多必须现场切的水果。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Shuǐguǒ zuìhǎo xuǎnzé bǐjiào róngyì bǎocún, fāngbiàn náqǔ de, bú yào zhǔnbèi tài duō bìxū xiànchǎng qiē de shuǐguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trái cây tốt nhất nên chọn loại dễ bảo quản và dễ lấy ăn, không nên chuẩn bị quá nhiều loại bắt buộc phải cắt tại chỗ.
丁垂杨:如果准备西瓜,就需要刀、砧板和比较大的盒子。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔnbèi xīguā, jiù xūyào dāo, zhēnbǎn hé bǐjiào dà de hézi.
Đinh Thùy Dương: Nếu chuẩn bị dưa hấu thì sẽ cần dao, thớt và hộp tương đối lớn.
阮明武:对,而且切水果的刀和砧板不能跟生肉混用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě qiē shuǐguǒ de dāo hé zhēnbǎn bù néng gēn shēngròu hùnyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa dao và thớt cắt trái cây không được dùng chung với thịt sống.
黎云英:如果我们做野餐,是不是还要准备一些可以直接拿着吃的食物?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen zuò yěcān, shì bú shì hái yào zhǔnbèi yìxiē kěyǐ zhíjiē názhe chī de shíwù?
Lê Vân Anh: Nếu chúng ta tổ chức picnic thì có phải còn phải chuẩn bị một số đồ ăn có thể cầm trực tiếp để ăn không anh?
阮明武:对。三明治、饭团、小面包、鸡肉卷、玉米和切好的水果都比较合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Sānmíngzhì, fàntuán, xiǎo miànbāo, jīròu juǎn, yùmǐ hé qiē hǎo de shuǐguǒ dōu bǐjiào héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sandwich, cơm nắm, bánh mì nhỏ, cuốn gà, ngô và trái cây cắt sẵn đều khá phù hợp.
水仙:这种食物最好每个人拿一份,不需要大家围着一桌子菜等着分。
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng shíwù zuìhǎo měi ge rén ná yí fèn, bù xūyào dàjiā wéizhe yì zhuōzi cài děngzhe fēn.
Thủy Tiên: Loại thức ăn này tốt nhất mỗi người lấy một phần, không cần mọi người đứng quanh một bàn đầy thức ăn để chờ chia.
芳玲:如果是比较正式的一顿饭,就可以准备一桌子菜,大家坐下来一起吃。
Fāng Líng: Rúguǒ shì bǐjiào zhèngshì de yí dùn fàn, jiù kěyǐ zhǔnbèi yì zhuōzi cài, dàjiā zuò xiàlai yìqǐ chī.
Phương Linh: Nếu là một bữa ăn tương đối chính thức thì có thể chuẩn bị một bàn đầy món ăn để mọi người ngồi xuống ăn cùng nhau.
阮明武:对。所以食物形式也要跟活动地点和用餐方式配合。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ shíwù xíngshì yě yào gēn huódòng dìdiǎn hé yòngcān fāngshì pèihé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hình thức thức ăn cũng phải phù hợp với địa điểm hoạt động và cách dùng bữa.
丁垂杨:如果最后确定做烧烤,我们需要准备的东西就更多了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìhòu quèdìng zuò shāokǎo, wǒmen xūyào zhǔnbèi de dōngxi jiù gèng duō le.
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối cùng xác định tổ chức BBQ thì những thứ cần chuẩn bị sẽ nhiều hơn.
黎云英:烧烤的主食可以准备肉、香肠、鸡翅、玉米、土豆和蔬菜。
Lí Yún Yīng: Shāokǎo de zhǔshí kěyǐ zhǔnbèi ròu, xiāngcháng, jīchì, yùmǐ, tǔdòu hé shūcài.
Lê Vân Anh: Đồ nướng có thể chuẩn bị thịt, xúc xích, cánh gà, ngô, khoai tây và rau củ.
水仙:还可以准备豆腐、蘑菇和一些蔬菜串,给不吃肉的人。
Shuǐ Xiān: Hái kěyǐ zhǔnbèi dòufu, mógu hé yìxiē shūcài chuàn, gěi bù chī ròu de rén.
Thủy Tiên: Cũng có thể chuẩn bị đậu phụ, nấm và một số xiên rau củ cho người không ăn thịt.
阮明武:很好。BBQ不能只有肉类,不然选择太单一。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. BBQ bù néng zhǐyǒu ròulèi, bùrán xuǎnzé tài dānyī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. BBQ không thể chỉ có thịt, nếu không lựa chọn sẽ quá đơn điệu.
芳玲:肉是不是最好提前腌好?
Fāng Líng: Ròu shì bú shì zuìhǎo tíqián yān hǎo?
Phương Linh: Thịt có phải tốt nhất nên ướp trước không anh?
阮明武:对。可以提前腌,但是必须低温保存,运输的时候也要放在冷藏箱里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ tíqián yān, dànshì bìxū dīwēn bǎocún, yùnshū de shíhou yě yào fàng zài lěngcángxiāng lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể ướp trước, nhưng bắt buộc phải bảo quản lạnh, khi vận chuyển cũng phải để trong thùng lạnh.
丁垂杨:生肉要用密封盒装好,不能跟水果、面包这些直接吃的东西放在一起。
Dīng Chuíyáng: Shēngròu yào yòng mìfēng hé zhuāng hǎo, bù néng gēn shuǐguǒ, miànbāo zhèxiē zhíjiē chī de dōngxi fàng zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Thịt sống phải cho vào hộp kín, không được để cùng với trái cây, bánh mì và những đồ ăn trực tiếp như vậy.
阮明武:完全正确。生食和熟食必须分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Shēngshí hé shúshí bìxū fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Thực phẩm sống và thực phẩm chín bắt buộc phải tách riêng.
黎云英:是不是连夹生肉和夹熟肉的夹子也应该分开?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì lián jiā shēngròu hé jiā shúròu de jiāzi yě yīnggāi fēnkāi?
Lê Vân Anh: Có phải ngay cả kẹp gắp thịt sống và kẹp gắp thịt chín cũng nên tách riêng không anh?
阮明武:对。最好准备两套,或者用明显不同的标记。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zhǔnbèi liǎng tào, huòzhě yòng míngxiǎn bùtóng de biāojì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên chuẩn bị hai bộ hoặc dùng ký hiệu khác nhau thật rõ ràng.
水仙:那烧烤的人也要特别注意,拿过生肉以后不能马上去拿已经烤好的食物。
Shuǐ Xiān: Nà shāokǎo de rén yě yào tèbié zhùyì, ná guo shēngròu yǐhòu bù néng mǎshàng qù ná yǐjīng kǎo hǎo de shíwù.
Thủy Tiên: Vậy người nướng cũng phải đặc biệt chú ý, sau khi cầm thịt sống không được lập tức cầm thức ăn đã nướng chín.
阮明武:对。要洗手或者换干净的工具。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yào xǐshǒu huòzhě huàn gānjìng de gōngjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải rửa tay hoặc đổi sang dụng cụ sạch.
芳玲:调味料方面我们应该准备什么?
Fāng Líng: Tiáowèiliào fāngmiàn wǒmen yīnggāi zhǔnbèi shénme?
Phương Linh: Về gia vị chúng ta nên chuẩn bị những gì?
丁垂杨:盐、胡椒、辣椒粉、食用油、蒜、酱油,这些比较基本。
Dīng Chuíyáng: Yán, hújiāo, làjiāofěn, shíyòngyóu, suàn, jiàngyóu, zhèxiē bǐjiào jīběn.
Đinh Thùy Dương: Muối, tiêu, bột ớt, dầu ăn, tỏi và xì dầu, những thứ này tương đối cơ bản.
黎云英:如果做烧烤,还可以准备烧烤酱、蜂蜜或者其他腌肉的调料。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zuò shāokǎo, hái kěyǐ zhǔnbèi shāokǎojiàng, fēngmì huòzhě qítā yānròu de tiáoliào.
Lê Vân Anh: Nếu làm BBQ thì còn có thể chuẩn bị sốt nướng, mật ong hoặc các loại gia vị ướp thịt khác.
阮明武:可以,但是不要把所有食物都做得很辣,因为每个人能接受的程度不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bú yào bǎ suǒyǒu shíwù dōu zuò de hěn là, yīnwèi měi ge rén néng jiēshòu de chéngdù bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng đừng làm tất cả món đều rất cay, bởi vì khả năng ăn cay của mỗi người không giống nhau.
水仙:辣椒可以单独放,让喜欢吃辣的人自己加。
Shuǐ Xiān: Làjiāo kěyǐ dāndú fàng, ràng xǐhuan chī là de rén zìjǐ jiā.
Thủy Tiên: Ớt có thể để riêng, ai thích ăn cay thì tự thêm.
阮明武:这个办法最好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège bànfǎ zuì hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này là tốt nhất.
芳玲:蘸料和酱汁是不是也要准备几种?
Fāng Líng: Zhànliào hé jiàngzhī shì bú shì yě yào zhǔnbèi jǐ zhǒng?
Phương Linh: Nước chấm và nước sốt có phải cũng nên chuẩn bị vài loại không anh?
阮明武:对。可以准备不辣的、微辣的和比较辣的,让大家自己选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zhǔnbèi bú là de, wēilà de hé bǐjiào là de, ràng dàjiā zìjǐ xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể chuẩn bị loại không cay, hơi cay và cay hơn để mọi người tự lựa chọn.
丁垂杨:如果有人对花生或者海鲜过敏,某些酱料也可能有问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu rén duì huāshēng huòzhě hǎixiān guòmǐn, mǒuxiē jiàngliào yě kěnéng yǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu có người dị ứng đậu phộng hoặc hải sản thì một số loại sốt cũng có thể gây vấn đề.
阮明武:对。所以在采购以前必须先看我们前面调查过的饮食限制和过敏信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ zài cǎigòu yǐqián bìxū xiān kàn wǒmen qiánmiàn diàochá guo de yǐnshí xiànzhì hé guòmǐn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi mua phải xem lại thông tin hạn chế ăn uống và dị ứng mà chúng ta đã khảo sát trước đó.
黎云英:这些特殊要求最好不要等到当天才问。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē tèshū yāoqiú zuìhǎo bú yào děng dào dàngtiān cái wèn.
Lê Vân Anh: Những yêu cầu đặc biệt này tốt nhất không nên chờ đến ngày tổ chức mới hỏi.
阮明武:没错。确认参加人员的时候就应该一起确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Quèrèn cānjiā rényuán de shíhou jiù yīnggāi yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi xác nhận người tham gia thì nên xác nhận luôn.
水仙:如果有吃素的人,我们是不是要单独准备素食主菜?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu chīsù de rén, wǒmen shì bú shì yào dāndú zhǔnbèi sùshí zhǔcài?
Thủy Tiên: Nếu có người ăn chay thì chúng ta có phải chuẩn bị riêng món chính chay không anh?
阮明武:对。不能只说“你可以少吃一点儿肉,多吃蔬菜”,而是要真正准备能够吃饱的素食。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng zhǐ shuō “nǐ kěyǐ shǎo chī yìdiǎnr ròu, duō chī shūcài”, ér shì yào zhēnzhèng zhǔnbèi nénggòu chī bǎo de sùshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nói “bạn ăn ít thịt và ăn nhiều rau hơn”, mà phải thực sự chuẩn bị món chay đủ để ăn no.
芳玲:比如豆腐、蘑菇、鸡蛋、玉米、土豆和蔬菜,再配米饭或者面包。
Fāng Líng: Bǐrú dòufu, mógu, jīdàn, yùmǐ, tǔdòu hé shūcài, zài pèi mǐfàn huòzhě miànbāo.
Phương Linh: Ví dụ đậu phụ, nấm, trứng, ngô, khoai tây và rau củ, kết hợp với cơm hoặc bánh mì.
丁垂杨:如果是严格素食的人,可能连鸡蛋也不吃。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì yángé sùshí de rén, kěnéng lián jīdàn yě bù chī.
Đinh Thùy Dương: Nếu là người ăn chay nghiêm ngặt thì có thể ngay cả trứng cũng không ăn.
阮明武:所以不能自己猜,要提前问清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng zìjǐ cāi, yào tíqián wèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không được tự đoán, phải hỏi rõ trước.
黎云英:除了吃素,还有的人可能不吃牛肉、不吃猪肉,或者需要低糖、少油。
Lí Yún Yīng: Chúle chīsù, hái yǒu de rén kěnéng bù chī niúròu, bù chī zhūròu, huòzhě xūyào dītáng, shǎoyóu.
Lê Vân Anh: Ngoài ăn chay, còn có người có thể không ăn thịt bò, không ăn thịt lợn hoặc cần ăn ít đường, ít dầu.
水仙:那特殊餐最好用标签写清楚,避免拿错。
Shuǐ Xiān: Nà tèshū cān zuìhǎo yòng biāoqiān xiě qīngchu, bìmiǎn ná cuò.
Thủy Tiên: Vậy các phần ăn đặc biệt tốt nhất nên dán nhãn rõ ràng để tránh lấy nhầm.
阮明武:对。特别是过敏相关的食物,标记一定要清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì guòmǐn xiāngguān de shíwù, biāojì yídìng yào qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với những thực phẩm liên quan đến dị ứng, ký hiệu nhất định phải rõ ràng.
芳玲:食品卫生方面,我们还要准备哪些具体规则?
Fāng Líng: Shípǐn wèishēng fāngmiàn, wǒmen hái yào zhǔnbèi nǎxiē jùtǐ guīzé?
Phương Linh: Về vệ sinh thực phẩm, chúng ta còn cần chuẩn bị những quy tắc cụ thể nào?
阮明武:第一,采购的时候选择可靠的商家,不买来源不清楚的食品。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, cǎigòu de shíhou xuǎnzé kěkào de shāngjiā, bù mǎi láiyuán bù qīngchu de shípǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, khi mua phải chọn nơi bán đáng tin cậy, không mua thực phẩm có nguồn gốc không rõ ràng.
丁垂杨:第二,检查生产日期、保质期和包装是不是完整。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, jiǎnchá shēngchǎn rìqī, bǎozhìqī hé bāozhuāng shì bú shì wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, kiểm tra ngày sản xuất, hạn sử dụng và bao bì có nguyên vẹn không.
黎云英:第三,需要冷藏的食物一直保持低温。
Lí Yún Yīng: Dì sān, xūyào lěngcáng de shíwù yìzhí bǎochí dīwēn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, những thực phẩm cần làm lạnh phải luôn được giữ ở nhiệt độ thấp.
水仙:第四,生食和熟食分开装、分开放。
Shuǐ Xiān: Dì sì, shēngshí hé shúshí fēnkāi zhuāng, fēnkāi fàng.
Thủy Tiên: Thứ tư, thực phẩm sống và chín phải đóng riêng và để riêng.
芳玲:第五,处理生肉和熟食的刀、砧板、夹子也要分开。
Fāng Líng: Dì wǔ, chǔlǐ shēngròu hé shúshí de dāo, zhēnbǎn, jiāzi yě yào fēnkāi.
Phương Linh: Thứ năm, dao, thớt và kẹp dùng xử lý thịt sống và thức ăn chín cũng phải tách riêng.
阮明武:很好。第六,准备食物以前和接触生肉以后都要认真洗手。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Dì liù, zhǔnbèi shíwù yǐqián hé jiēchù shēngròu yǐhòu dōu yào rènzhēn xǐshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thứ sáu, trước khi chuẩn bị thức ăn và sau khi tiếp xúc với thịt sống đều phải rửa tay kỹ.
丁垂杨:第七,已经做熟的食物不能再放回装过生肉的盘子里。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, yǐjīng zuò shú de shíwù bù néng zài fàng huí zhuāng guo shēngròu de pánzi lǐ.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, thức ăn đã nấu chín không được đặt trở lại đĩa đã từng đựng thịt sống.
黎云英:第八,容易坏的食物不要长时间放在室外。
Lí Yún Yīng: Dì bā, róngyì huài de shíwù bú yào cháng shíjiān fàng zài shìwài.
Lê Vân Anh: Thứ tám, thực phẩm dễ hỏng không nên để ngoài trời quá lâu.
水仙:第九,水果要提前洗干净,最好用干净的盒子装。
Shuǐ Xiān: Dì jiǔ, shuǐguǒ yào tíqián xǐ gānjìng, zuìhǎo yòng gānjìng de hézi zhuāng.
Thủy Tiên: Thứ chín, trái cây phải được rửa sạch trước, tốt nhất đựng trong hộp sạch.
芳玲:第十,现场如果没有干净的水,就不要安排太多需要现场清洗和处理的食物。
Fāng Líng: Dì shí, xiànchǎng rúguǒ méiyǒu gānjìng de shuǐ, jiù bú yào ānpái tài duō xūyào xiànchǎng qīngxǐ hé chǔlǐ de shíwù.
Phương Linh: Thứ mười, nếu hiện trường không có nước sạch thì không nên bố trí quá nhiều thực phẩm cần rửa và sơ chế tại chỗ.
阮明武:完全正确。能在出发以前处理好的,尽量提前处理好。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Néng zài chūfā yǐqián chǔlǐ hǎo de, jǐnliàng tíqián chǔlǐ hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những gì có thể sơ chế xong trước khi xuất phát thì cố gắng làm trước.
丁垂杨:那我们是不是还要把食品分成几个负责人?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen shì bú shì hái yào bǎ shípǐn fēn chéng jǐ ge fùzérén?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có phải còn chia phần thực phẩm ra cho vài người phụ trách không anh?
阮明武:对。一个人负责全部食物太容易漏掉东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yí ge rén fùzé quánbù shíwù tài róngyì lòudiào dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một người phụ trách toàn bộ thức ăn rất dễ bỏ sót đồ.
黎云英:可以一个人负责正餐,一个人负责点心和蛋糕。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ yí ge rén fùzé zhèngcān, yí ge rén fùzé diǎnxīn hé dàngāo.
Lê Vân Anh: Có thể một người phụ trách bữa chính, một người phụ trách đồ ăn nhẹ và bánh.
水仙:一个人负责水果,一个人负责调料和蘸料。
Shuǐ Xiān: Yí ge rén fùzé shuǐguǒ, yí ge rén fùzé tiáoliào hé zhànliào.
Thủy Tiên: Một người phụ trách trái cây, một người phụ trách gia vị và nước chấm.
芳玲:如果有烧烤,再单独安排一个人负责生肉、冷藏和烧烤材料。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu shāokǎo, zài dāndú ānpái yí ge rén fùzé shēngròu, lěngcáng hé shāokǎo cáiliào.
Phương Linh: Nếu có BBQ thì bố trí riêng một người phụ trách thịt sống, bảo quản lạnh và nguyên liệu nướng.
阮明武:很好。特殊饮食也要指定一个人检查,确保没有漏掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Tèshū yǐnshí yě yào zhǐdìng yí ge rén jiǎnchá, quèbǎo méiyǒu lòudiào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các chế độ ăn đặc biệt cũng phải chỉ định một người kiểm tra để đảm bảo không bị bỏ sót.
丁垂杨:那份量怎么估算比较合理?
Dīng Chuíyáng: Nà fènliàng zěnme gūsuàn bǐjiào hélǐ?
Đinh Thùy Dương: Vậy ước tính khẩu phần thế nào sẽ hợp lý hơn anh?
阮明武:先按人数,再看用餐类型。如果是一顿正式午饭,主食、主菜和配菜都要够;如果只是上午休息时吃点心,份量就小很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān àn rénshù, zài kàn yòngcān lèixíng. Rúguǒ shì yí dùn zhèngshì wǔfàn, zhǔshí, zhǔcài hé pèicài dōu yào gòu; rúguǒ zhǐshì shàngwǔ xiūxi shí chī diǎnxīn, fènliàng jiù xiǎo hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên dựa theo số người, sau đó xem loại bữa ăn. Nếu là một bữa trưa chính thức thì lương thực chính, món chính và món phụ đều phải đủ; nếu chỉ là ăn nhẹ trong giờ nghỉ buổi sáng thì khẩu phần nhỏ hơn nhiều.
黎云英:还要避免所有东西都准备太多,不然最后会浪费。
Lí Yún Yīng: Hái yào bìmiǎn suǒyǒu dōngxi dōu zhǔnbèi tài duō, bùrán zuìhòu huì làngfèi.
Lê Vân Anh: Cũng phải tránh việc thứ gì cũng chuẩn bị quá nhiều, nếu không cuối cùng sẽ lãng phí.
阮明武:对。我们可以多准备少量备用,不需要每一种都多准备百分之二十。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ duō zhǔnbèi shǎoliàng bèiyòng, bù xūyào měi yì zhǒng dōu duō zhǔnbèi bǎifēnzhī èrshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể chuẩn bị dư một lượng nhỏ để dự phòng, không cần loại nào cũng chuẩn bị dư 20%.
水仙:如果某种食物大家特别喜欢,就可以多一点儿;不太受欢迎的就少一点儿。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mǒu zhǒng shíwù dàjiā tèbié xǐhuan, jiù kěyǐ duō yìdiǎnr; bú tài shòu huānyíng de jiù shǎo yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Nếu một loại thức ăn mọi người đặc biệt thích thì có thể chuẩn bị nhiều hơn một chút; loại ít được ưa chuộng thì chuẩn bị ít hơn.
芳玲:前面的需求调查正好也可以用在这里。
Fāng Líng: Qiánmiàn de xūqiú diàochá zhènghǎo yě kěyǐ yòng zài zhèlǐ.
Phương Linh: Phần khảo sát nhu cầu phía trước vừa hay cũng có thể dùng ở đây.
阮明武:对。准备食物不能完全凭我们自己的感觉,要参考参加人员的实际情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi shíwù bù néng wánquán píng wǒmen zìjǐ de gǎnjué, yào cānkǎo cānjiā rényuán de shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị thức ăn không thể hoàn toàn dựa vào cảm tính của chúng ta, mà phải tham khảo tình hình thực tế của người tham gia.
丁垂杨:如果是三十个人,我们可以先列一个大概的采购清单。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì sānshí ge rén, wǒmen kěyǐ xiān liè yí ge dàgài de cǎigòu qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Nếu có 30 người thì chúng ta có thể lập trước một danh sách mua sắm sơ bộ.
黎云英:主食一项,主菜两到三种,配菜两种左右。
Lí Yún Yīng: Zhǔshí yí xiàng, zhǔcài liǎng dào sān zhǒng, pèicài liǎng zhǒng zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Một loại lương thực chính, hai đến ba món chính, khoảng hai món phụ.
水仙:点心可以准备几盒饼干、几袋小面包,再加一些独立包装的小吃。
Shuǐ Xiān: Diǎnxīn kěyǐ zhǔnbèi jǐ hé bǐnggān, jǐ dài xiǎo miànbāo, zài jiā yìxiē dúlì bāozhuāng de xiǎochī.
Thủy Tiên: Đồ ăn nhẹ có thể chuẩn bị vài hộp bánh quy, vài túi bánh mì nhỏ, cộng thêm một số đồ ăn vặt đóng gói riêng.
芳玲:水果可以准备两三种,每一种不要太多,保证大家都有选择。
Fāng Líng: Shuǐguǒ kěyǐ zhǔnbèi liǎng sān zhǒng, měi yì zhǒng bú yào tài duō, bǎozhèng dàjiā dōu yǒu xuǎnzé.
Phương Linh: Trái cây có thể chuẩn bị hai ba loại, mỗi loại không cần quá nhiều, bảo đảm mọi người đều có lựa chọn.
丁垂杨:蛋糕可以准备小份的,一人一个或者两个人一份。
Dīng Chuíyáng: Dàngāo kěyǐ zhǔnbèi xiǎo fèn de, yì rén yí ge huòzhě liǎng ge rén yí fèn.
Đinh Thùy Dương: Bánh có thể chuẩn bị loại phần nhỏ, mỗi người một cái hoặc hai người một phần.
阮明武:很好。不过具体数量最后还是要根据最终参加人数调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Búguò jùtǐ shùliàng zuìhòu háishi yào gēnjù zuìzhōng cānjiā rénshù tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên số lượng cụ thể cuối cùng vẫn phải điều chỉnh theo số người tham gia chính thức.
黎云英:食物准备好以后,装箱的时候是不是也要分类?
Lí Yún Yīng: Shíwù zhǔnbèi hǎo yǐhòu, zhuāngxiāng de shíhou shì bú shì yě yào fēnlèi?
Lê Vân Anh: Sau khi chuẩn bị xong thức ăn, lúc đóng thùng cũng phải phân loại đúng không anh?
阮明武:对。最好按“主食和熟食”“水果和点心”“生肉和烧烤材料”“调料和蘸料”“特殊饮食”分别装。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo àn “zhǔshí hé shúshí”, “shuǐguǒ hé diǎnxīn”, “shēngròu hé shāokǎo cáiliào”, “tiáoliào hé zhànliào”, “tèshū yǐnshí” fēnbié zhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất chia riêng thành “lương thực chính và đồ chín”, “trái cây và đồ ăn nhẹ”, “thịt sống và nguyên liệu BBQ”, “gia vị và nước chấm”, “chế độ ăn đặc biệt”.
水仙:每个箱子外面写清楚内容,到了现场就不用一个一个打开找。
Shuǐ Xiān: Měi ge xiāngzi wàimian xiě qīngchu nèiróng, dào le xiànchǎng jiù bú yòng yí ge yí ge dǎkāi zhǎo.
Thủy Tiên: Bên ngoài mỗi thùng ghi rõ nội dung, đến hiện trường sẽ không phải mở từng thùng ra tìm.
芳玲:冷藏箱也要特别标出来,提醒大家不要一直打开。
Fāng Líng: Lěngcángxiāng yě yào tèbié biāo chūlai, tíxǐng dàjiā bú yào yìzhí dǎkāi.
Phương Linh: Thùng lạnh cũng phải đánh dấu đặc biệt để nhắc mọi người không mở liên tục.
阮明武:对。需要什么再拿什么,拿完马上关好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūyào shénme zài ná shénme, ná wán mǎshàng guān hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cần gì thì lấy thứ đó, lấy xong phải đóng ngay.
丁垂杨:如果食物送到现场以后离吃饭还有几个小时,我们是不是要先检查保存条件?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíwù sòng dào xiànchǎng yǐhòu lí chīfàn hái yǒu jǐ ge xiǎoshí, wǒmen shì bú shì yào xiān jiǎnchá bǎocún tiáojiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu thức ăn được đưa tới hiện trường mà còn vài tiếng nữa mới ăn thì chúng ta có phải kiểm tra điều kiện bảo quản trước không anh?
阮明武:一定要。不能把食物送到以后就不管了。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídìng yào. Bù néng bǎ shíwù sòng dào yǐhòu jiù bù guǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định phải kiểm tra. Không thể giao thức ăn tới rồi để mặc.
黎云英:熟食要看是不是需要保温,冷食要看是不是需要继续冷藏。
Lí Yún Yīng: Shúshí yào kàn shì bú shì xūyào bǎowēn, lěngshí yào kàn shì bú shì xūyào jìxù lěngcáng.
Lê Vân Anh: Đồ chín phải xem có cần giữ nóng không, đồ lạnh phải xem có cần tiếp tục bảo quản lạnh không.
水仙:如果现场没有合适条件,那就应该安排送餐时间更接近吃饭时间。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiànchǎng méiyǒu héshì tiáojiàn, nà jiù yīnggāi ānpái sòngcān shíjiān gèng jiējìn chīfàn shíjiān.
Thủy Tiên: Nếu hiện trường không có điều kiện phù hợp thì nên sắp xếp thời gian giao đồ ăn gần với giờ ăn hơn.
阮明武:这个思路很好。减少保存时间,本身就是降低风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège sīlù hěn hǎo. Jiǎnshǎo bǎocún shíjiān, běnshēn jiùshì jiàngdī fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cách nghĩ này rất tốt. Giảm thời gian bảo quản bản thân nó đã là một cách giảm rủi ro.
芳玲:如果最后确定不做烧烤,而是直接订餐,是不是会简单很多?
Fāng Líng: Rúguǒ zuìhòu quèdìng bú zuò shāokǎo, ér shì zhíjiē dìngcān, shì bú shì huì jiǎndān hěn duō?
Phương Linh: Nếu cuối cùng quyết định không làm BBQ mà đặt đồ ăn trực tiếp thì có phải sẽ đơn giản hơn nhiều không anh?
阮明武:对。直接订餐可以减少采购、生肉保存、现场加工和清洁的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhíjiē dìngcān kěyǐ jiǎnshǎo cǎigòu, shēngròu bǎocún, xiànchǎng jiāgōng hé qīngjié de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặt đồ ăn trực tiếp có thể giảm công việc mua sắm, bảo quản thịt sống, chế biến tại chỗ và vệ sinh.
丁垂杨:但是如果选择订餐,也要提前跟餐厅确认送达时间和特殊餐。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ xuǎnzé dìngcān, yě yào tíqián gēn cāntīng quèrèn sòngdá shíjiān hé tèshū cān.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu chọn đặt đồ ăn thì cũng phải xác nhận trước với nhà hàng thời gian giao tới và các suất ăn đặc biệt.
黎云英:还要确认份数,不能到了现场才发现少了三份。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn fènshù, bù néng dào le xiànchǎng cái fāxiàn shǎo le sān fèn.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận số suất, không thể đến hiện trường mới phát hiện thiếu ba phần.
阮明武:对。最好在送餐前再确认一次最终人数。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài sòngcān qián zài quèrèn yí cì zuìzhōng rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất trước khi giao đồ ăn nên xác nhận lại một lần số người cuối cùng.
水仙:那我们是不是还应该准备一点儿备用食物?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen shì bú shì hái yīnggāi zhǔnbèi yìdiǎnr bèiyòng shíwù?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có nên chuẩn bị một chút thức ăn dự phòng không anh?
阮明武:可以,但是备用食物最好选择容易保存的,比如面包、饼干、方便分装的点心和水果。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì bèiyòng shíwù zuìhǎo xuǎnzé róngyì bǎocún de, bǐrú miànbāo, bǐnggān, fāngbiàn fēnzhuāng de diǎnxīn hé shuǐguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng thức ăn dự phòng tốt nhất nên chọn loại dễ bảo quản như bánh mì, bánh quy, đồ ăn nhẹ dễ chia phần và trái cây.
芳玲:这样即使有人临时来,或者有人比预计吃得多,也不会完全没有东西。
Fāng Líng: Zhèyàng jíshǐ yǒu rén línshí lái, huòzhě yǒu rén bǐ yùjì chī de duō, yě bú huì wánquán méiyǒu dōngxi.
Phương Linh: Như vậy dù có người đột xuất tới hoặc ai đó ăn nhiều hơn dự kiến thì cũng không đến mức hoàn toàn không còn đồ ăn.
阮明武:对。不过备用不等于大量多买,还是要控制浪费。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò bèiyòng bù děngyú dàliàng duō mǎi, háishi yào kòngzhì làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng dự phòng không có nghĩa là mua dư thật nhiều, vẫn phải kiểm soát lãng phí.
丁垂杨:如果活动结束以后有没吃完的食品,应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòng jiéshù yǐhòu yǒu méi chī wán de shípǐn, yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau khi hoạt động kết thúc vẫn còn thức ăn chưa ăn hết thì nên làm thế nào anh?
阮明武:先看食品状态和保存情况。安全、没有长时间暴露在外面的,可以合理分给大家带走;不适合继续保存的就不要勉强留下。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān kàn shípǐn zhuàngtài hé bǎocún qíngkuàng. Ānquán, méiyǒu cháng shíjiān bàolù zài wàimian de, kěyǐ hélǐ fēn gěi dàjiā dài zǒu; bù shìhé jìxù bǎocún de jiù bú yào miǎnqiǎng liúxià.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem tình trạng thực phẩm và điều kiện bảo quản. Những thứ an toàn, không bị để ngoài quá lâu thì có thể chia hợp lý để mọi người mang về; những thứ không phù hợp để tiếp tục bảo quản thì không nên cố giữ lại.
黎云英:也就是说,节约很重要,但是食品安全更重要。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jiéyuē hěn zhòngyào, dànshì shípǐn ānquán gèng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Nói cách khác, tiết kiệm rất quan trọng nhưng an toàn thực phẩm còn quan trọng hơn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
水仙:我们还需要准备一次性手套、纸巾、垃圾袋这些跟吃饭有关的东西吧?
Shuǐ Xiān: Wǒmen hái xūyào zhǔnbèi yícìxìng shǒutào, zhǐjīn, lājīdài zhèxiē gēn chīfàn yǒuguān de dōngxi ba?
Thủy Tiên: Chúng ta còn cần chuẩn bị găng tay dùng một lần, khăn giấy, túi rác và những thứ liên quan đến ăn uống đúng không anh?
阮明武:需要。虽然这些不算食物,但是没有它们,现场用餐会很不方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Xūyào. Suīrán zhèxiē bú suàn shíwù, dànshì méiyǒu tāmen, xiànchǎng yòngcān huì hěn bù fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cần. Tuy những thứ này không phải thực phẩm nhưng nếu không có thì việc ăn uống tại hiện trường sẽ rất bất tiện.
芳玲:如果做烧烤,还要准备铝箔、烤网、烤夹和装熟食的干净盘子。
Fāng Líng: Rúguǒ zuò shāokǎo, hái yào zhǔnbèi lǚbó, kǎowǎng, kǎojiā hé zhuāng shúshí de gānjìng pánzi.
Phương Linh: Nếu làm BBQ thì còn phải chuẩn bị giấy bạc, vỉ nướng, kẹp nướng và đĩa sạch để đựng thức ăn chín.
丁垂杨:如果是普通野餐,也要准备餐盒、筷子、勺子和杯子。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì pǔtōng yěcān, yě yào zhǔnbèi cānhé, kuàizi, sháozi hé bēizi.
Đinh Thùy Dương: Nếu là picnic thông thường thì cũng phải chuẩn bị hộp ăn, đũa, thìa và cốc.
阮明武:对。食物和餐具最好放在同一份检查清单里,这样比较不容易漏。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíwù hé cānjù zuìhǎo fàng zài tóng yí fèn jiǎnchá qīngdān lǐ, zhèyàng bǐjiào bù róngyì lòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thức ăn và dụng cụ ăn uống tốt nhất nên để trong cùng một danh sách kiểm tra để ít bị bỏ sót hơn.
黎云英:那我们把整个食物准备流程整理一下吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè shíwù zhǔnbèi liúchéng zhěnglǐ yíxià ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta hãy sắp xếp lại toàn bộ quy trình chuẩn bị thức ăn nhé.
阮明武:好。第一,确认最终参加人数和大家的饮食需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, quèrèn zuìzhōng cānjiā rénshù hé dàjiā de yǐnshí xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, xác nhận số người tham gia cuối cùng và nhu cầu ăn uống của mọi người.
丁垂杨:第二,根据活动形式制定菜单,确定是普通午餐、野餐还是烧烤。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, gēnjù huódòng xíngshì zhìdìng càidān, quèdìng shì pǔtōng wǔcān, yěcān háishi shāokǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, lập thực đơn dựa trên hình thức hoạt động, xác định là bữa trưa thông thường, picnic hay BBQ.
黎云英:第三,根据人数和活动量估算每一种食物的份量。
Lí Yún Yīng: Dì sān, gēnjù rénshù hé huódòngliàng gūsuàn měi yì zhǒng shíwù de fènliàng.
Lê Vân Anh: Thứ ba, căn cứ số người và mức độ hoạt động để ước tính khẩu phần của từng loại thức ăn.
水仙:第四,确定主食、主菜和配菜。
Shuǐ Xiān: Dì sì, quèdìng zhǔshí, zhǔcài hé pèicài.
Thủy Tiên: Thứ tư, xác định lương thực chính, món chính và món phụ.
芳玲:第五,准备点心、水果、蛋糕和适合野餐的小吃。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔnbèi diǎnxīn, shuǐguǒ, dàngāo hé shìhé yěcān de xiǎochī.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị đồ ăn nhẹ, trái cây, bánh và các món phù hợp cho picnic.
丁垂杨:第六,如果安排烧烤,就准备肉类、蔬菜、烧烤材料和冷藏设备。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, rúguǒ ānpái shāokǎo, jiù zhǔnbèi ròulèi, shūcài, shāokǎo cáiliào hé lěngcáng shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, nếu tổ chức BBQ thì chuẩn bị thịt, rau củ, nguyên liệu nướng và thiết bị giữ lạnh.
黎云英:第七,准备盐、胡椒、酱油、烧烤酱和不同口味的蘸料。
Lí Yún Yīng: Dì qī, zhǔnbèi yán, hújiāo, jiàngyóu, shāokǎojiàng hé bùtóng kǒuwèi de zhànliào.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, chuẩn bị muối, tiêu, xì dầu, sốt nướng và các loại nước chấm với khẩu vị khác nhau.
水仙:第八,严格把生食和熟食分开,包括盒子、刀、砧板和夹子。
Shuǐ Xiān: Dì bā, yángé bǎ shēngshí hé shúshí fēnkāi, bāokuò hézi, dāo, zhēnbǎn hé jiāzi.
Thủy Tiên: Thứ tám, tách nghiêm ngặt thực phẩm sống và chín, bao gồm hộp, dao, thớt và kẹp.
芳玲:第九,检查食品来源、日期、包装、运输和保存条件。
Fāng Líng: Dì jiǔ, jiǎnchá shípǐn láiyuán, rìqī, bāozhuāng, yùnshū hé bǎocún tiáojiàn.
Phương Linh: Thứ chín, kiểm tra nguồn gốc, ngày tháng, bao bì, vận chuyển và điều kiện bảo quản thực phẩm.
丁垂杨:第十,给吃素、过敏或者有特殊饮食要求的人准备合适的选择。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, gěi chīsù, guòmǐn huòzhě yǒu tèshū yǐnshí yāoqiú de rén zhǔnbèi héshì de xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, chuẩn bị lựa chọn phù hợp cho người ăn chay, người dị ứng hoặc có yêu cầu ăn uống đặc biệt.
黎云英:第十一,把不同食物分类装箱并写清楚标签。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, bǎ bùtóng shíwù fēnlèi zhuāngxiāng bìng xiě qīngchu biāoqiān.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, phân loại thực phẩm để đóng thùng và ghi nhãn rõ ràng.
水仙:第十二,到现场以后再次检查冷藏、保温和食品卫生。
Shuǐ Xiān: Dì shí’èr, dào xiànchǎng yǐhòu zàicì jiǎnchá lěngcáng, bǎowēn hé shípǐn wèishēng.
Thủy Tiên: Thứ mười hai, sau khi tới hiện trường kiểm tra lại việc bảo quản lạnh, giữ nóng và vệ sinh thực phẩm.
芳玲:最后,用餐结束以后及时清理剩余食品、餐具和垃圾。
Fāng Líng: Zuìhòu, yòngcān jiéshù yǐhòu jíshí qīnglǐ shèngyú shípǐn, cānjù hé lājī.
Phương Linh: Cuối cùng, sau khi dùng bữa phải kịp thời xử lý thức ăn còn lại, dụng cụ ăn uống và rác.
阮明武:很好。食物准备看起来只是“买东西和吃饭”,其实里面有数量、分工、运输、卫生、安全和特殊需求很多问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Shíwù zhǔnbèi kàn qǐlai zhǐshì “mǎi dōngxi hé chīfàn”, qíshí lǐmiàn yǒu shùliàng, fēngōng, yùnshū, wèishēng, ānquán hé tèshū xūqiú hěn duō wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chuẩn bị thức ăn nhìn có vẻ chỉ là “mua đồ và ăn uống”, nhưng thực tế bên trong có rất nhiều vấn đề về số lượng, phân công, vận chuyển, vệ sinh, an toàn và nhu cầu đặc biệt.
丁垂杨:只要其中一个环节没准备好,大家吃饭的时候就可能出现问题。
Dīng Chuíyáng: Zhǐyào qízhōng yí ge huánjié méi zhǔnbèi hǎo, dàjiā chīfàn de shíhou jiù kěnéng chūxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Chỉ cần một khâu trong đó không chuẩn bị tốt thì lúc mọi người ăn uống có thể phát sinh vấn đề.
阮明武:对。所以我们的原则还是一样:提前确认、合理估算、分类准备、安全保存,并且照顾不同成员的实际需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ wǒmen de yuánzé háishi yíyàng: tíqián quèrèn, hélǐ gūsuàn, fēnlèi zhǔnbèi, ānquán bǎocún, bìngqiě zhàogù bùtóng chéngyuán de shíjì xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nguyên tắc của chúng ta vẫn như nhau: xác nhận trước, ước tính hợp lý, chuẩn bị theo nhóm, bảo quản an toàn và quan tâm đến nhu cầu thực tế của các thành viên khác nhau.
第三十七部分:准备饮料
Phần 37: Chuẩn bị đồ uống
阮明武:食物准备安排好以后,我们还要单独检查饮料,因为大家从早到晚参加活动,饮水量一定要提前算清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Shíwù zhǔnbèi ānpái hǎo yǐhòu, wǒmen hái yào dāndú jiǎnchá yǐnliào, yīnwèi dàjiā cóng zǎo dào wǎn cānjiā huódòng, yǐnshuǐliàng yídìng yào tíqián suàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sắp xếp xong phần thức ăn, chúng ta còn phải kiểm tra riêng đồ uống, bởi vì mọi người tham gia hoạt động từ sáng đến chiều nên lượng nước uống nhất định phải được tính rõ từ trước.
丁垂杨:明武哥,饮料是不是不能只按照吃饭的时候来准备?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yǐnliào shì bú shì bù néng zhǐ ànzhào chīfàn de shíhou lái zhǔnbèi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải đồ uống không thể chỉ chuẩn bị theo nhu cầu lúc ăn cơm không anh?
阮明武:对。水跟食物不一样,整个活动过程中大家都可能需要喝,所以要按全天来计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shuǐ gēn shíwù bù yíyàng, zhěnggè huódòng guòchéng zhōng dàjiā dōu kěnéng xūyào hē, suǒyǐ yào àn quántiān lái jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nước khác với thức ăn, trong suốt quá trình hoạt động mọi người đều có thể cần uống, vì vậy phải tính theo nhu cầu của cả ngày.
黎云英:那最基本的一定是饮用水。
Lí Yún Yīng: Nà zuì jīběn de yídìng shì yǐnyòngshuǐ.
Lê Vân Anh: Vậy cơ bản nhất chắc chắn là nước uống.
阮明武:对。无论我们还准备多少其他饮料,饮用水都必须保证足够。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wúlùn wǒmen hái zhǔnbèi duōshao qítā yǐnliào, yǐnyòngshuǐ dōu bìxū bǎozhèng zúgòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dù chúng ta còn chuẩn bị bao nhiêu loại đồ uống khác thì nước uống vẫn bắt buộc phải đảm bảo đủ.
水仙:饮用水可以包括普通瓶装水和矿泉水,对吗?
Shuǐ Xiān: Yǐnyòngshuǐ kěyǐ bāokuò pǔtōng píngzhuāngshuǐ hé kuàngquánshuǐ, duì ma?
Thủy Tiên: Nước uống có thể bao gồm nước đóng chai thông thường và nước khoáng, đúng không anh?
阮明武:可以。普通饮用水适合大量准备,矿泉水可以作为另外一种选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Pǔtōng yǐnyòngshuǐ shìhé dàliàng zhǔnbèi, kuàngquánshuǐ kěyǐ zuòwéi lìngwài yì zhǒng xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nước uống thông thường phù hợp để chuẩn bị số lượng lớn, còn nước khoáng có thể là một lựa chọn khác.
芳玲:如果每个人都发一瓶水,是不是比较方便?
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén dōu fā yì píng shuǐ, shì bú shì bǐjiào fāngbiàn?
Phương Linh: Nếu phát cho mỗi người một chai nước thì có phải sẽ tiện hơn không anh?
阮明武:开始的时候可以先每个人发一瓶,但是一瓶肯定不够一整天,所以现场还要有补充。
Ruǎn Míng Wǔ: Kāishǐ de shíhou kěyǐ xiān měi ge rén fā yì píng, dànshì yì píng kěndìng bú gòu yì zhěng tiān, suǒyǐ xiànchǎng hái yào yǒu bǔchōng.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc bắt đầu có thể phát trước cho mỗi người một chai, nhưng một chai chắc chắn không đủ cho cả ngày, vì vậy tại hiện trường phải có nước bổ sung.
丁垂杨:那我们要不要准备几箱瓶装水?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yào bu yào zhǔnbèi jǐ xiāng píngzhuāngshuǐ?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có nên chuẩn bị vài thùng nước đóng chai không anh?
阮明武:要。具体几箱要根据瓶子的容量和参加人数来算,不能只凭感觉买。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Jùtǐ jǐ xiāng yào gēnjù píngzi de róngliàng hé cānjiā rénshù lái suàn, bù néng zhǐ píng gǎnjué mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Cụ thể bao nhiêu thùng phải tính theo dung tích chai và số người tham gia, không thể chỉ mua theo cảm tính.
黎云英:如果天气比较热,大家的饮水量也会明显增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tiānqì bǐjiào rè, dàjiā de yǐnshuǐliàng yě huì míngxiǎn zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu thời tiết khá nóng thì lượng nước mọi người uống cũng sẽ tăng rõ rệt.
水仙:而且我们还有团队游戏和户外活动,运动以后肯定喝得更多。
Shuǐ Xiān: Érqiě wǒmen hái yǒu tuánduì yóuxì hé hùwài huódòng, yùndòng yǐhòu kěndìng hē de gèng duō.
Thủy Tiên: Hơn nữa chúng ta còn có trò chơi đội nhóm và hoạt động ngoài trời, sau khi vận động chắc chắn sẽ uống nhiều hơn.
阮明武:对。所以计算全天用水时,要同时考虑人数、天气、活动强度和活动时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ jìsuàn quántiān yòngshuǐ shí, yào tóngshí kǎolǜ rénshù, tiānqì, huódòng qiángdù hé huódòng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi tính lượng nước dùng trong cả ngày phải đồng thời cân nhắc số người, thời tiết, cường độ hoạt động và thời gian hoạt động.
芳玲:我们是不是可以先按照每个人一天需要的总量估算,然后再留一点儿备用?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì kěyǐ xiān ànzhào měi ge rén yì tiān xūyào de zǒngliàng gūsuàn, ránhòu zài liú yìdiǎnr bèiyòng?
Phương Linh: Có phải chúng ta có thể ước tính trước tổng lượng mỗi người cần trong một ngày rồi để thêm một chút dự phòng không anh?
阮明武:对。我们要有一个基础量,再根据当天实际情况增加,尤其是天气热的时候不能准备得太紧。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Wǒmen yào yǒu yí ge jīchǔliàng, zài gēnjù dàngtiān shíjì qíngkuàng zēngjiā, yóuqí shì tiānqì rè de shíhou bù néng zhǔnbèi de tài jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải có một mức cơ bản, sau đó tăng thêm theo tình hình thực tế trong ngày, đặc biệt khi trời nóng thì không được chuẩn bị quá sát.
丁垂杨:除了水,我们还可以准备一些汽水或者其他软饮料吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle shuǐ, wǒmen hái kěyǐ zhǔnbèi yìxiē qìshuǐ huòzhě qítā ruǎnyǐnliào ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài nước ra, chúng ta còn có thể chuẩn bị một số nước ngọt có ga hoặc đồ uống nhẹ khác đúng không anh?
阮明武:可以,但是软饮料只能作为选择,不能代替饮用水。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì ruǎnyǐnliào zhǐ néng zuòwéi xuǎnzé, bù néng dàitì yǐnyòngshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng nước ngọt chỉ nên là một lựa chọn, không thể thay thế nước uống thông thường.
黎云英:我们可以买几种不同口味的,不需要买太多。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ mǎi jǐ zhǒng bùtóng kǒuwèi de, bù xūyào mǎi tài duō.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể mua vài vị khác nhau, không cần mua quá nhiều.
水仙:最好也有一些无糖的选择。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo yě yǒu yìxiē wútáng de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Tốt nhất cũng nên có một số lựa chọn không đường.
阮明武:对。这样不喜欢喝甜饮料的人也有别的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng bù xǐhuan hē tián yǐnliào de rén yě yǒu bié de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy những người không thích đồ uống ngọt cũng có lựa chọn khác.
芳玲:果汁呢?我觉得上午休息的时候可以准备一些果汁。
Fāng Líng: Guǒzhī ne? Wǒ juéde shàngwǔ xiūxi de shíhou kěyǐ zhǔnbèi yìxiē guǒzhī.
Phương Linh: Còn nước trái cây thì sao? Em thấy giờ nghỉ buổi sáng có thể chuẩn bị một ít nước trái cây.
阮明武:可以。果汁比较适合跟点心一起提供。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Guǒzhī bǐjiào shìhé gēn diǎnxīn yìqǐ tígōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Nước trái cây tương đối phù hợp để dùng cùng đồ ăn nhẹ.
丁垂杨:我们可以准备橙汁、苹果汁或者混合果汁。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ zhǔnbèi chéngzhī, píngguǒzhī huòzhě hùnhé guǒzhī.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể chuẩn bị nước cam, nước táo hoặc nước trái cây hỗn hợp.
黎云英:如果买大盒果汁,就需要准备杯子;如果买小盒装的,分起来会更方便。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi dà hé guǒzhī, jiù xūyào zhǔnbèi bēizi; rúguǒ mǎi xiǎo hé zhuāng de, fēn qǐlai huì gèng fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Nếu mua hộp nước trái cây lớn thì phải chuẩn bị cốc; nếu mua loại hộp nhỏ thì sẽ tiện chia hơn.
阮明武:对。不过独立包装通常成本会高一点儿,所以要结合预算来决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò dúlì bāozhuāng tōngcháng chéngběn huì gāo yìdiǎnr, suǒyǐ yào jiéhé yùsuàn lái juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên bao bì riêng lẻ thường có chi phí cao hơn một chút, vì vậy phải kết hợp với ngân sách để quyết định.
水仙:茶也应该准备吧?吃饭以后很多人可能想喝茶。
Shuǐ Xiān: Chá yě yīnggāi zhǔnbèi ba? Chīfàn yǐhòu hěn duō rén kěnéng xiǎng hē chá.
Thủy Tiên: Trà cũng nên chuẩn bị đúng không anh? Sau khi ăn nhiều người có thể muốn uống trà.
阮明武:可以。茶不用准备太复杂,一两种就够了。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Chá bú yòng zhǔnbèi tài fùzá, yì liǎng zhǒng jiù gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trà không cần chuẩn bị quá phức tạp, một hai loại là đủ.
芳玲:比如绿茶和红茶?
Fāng Líng: Bǐrú lǜchá hé hóngchá?
Phương Linh: Ví dụ trà xanh và trà đen phải không anh?
阮明武:可以。也可以准备简单的茶包,现场用热水冲。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yě kěyǐ zhǔnbèi jiǎndān de chábāo, xiànchǎng yòng rèshuǐ chōng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể chuẩn bị túi trà đơn giản để pha bằng nước nóng tại chỗ.
丁垂杨:那就要准备热水和保温瓶了。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù yào zhǔnbèi rèshuǐ hé bǎowēnpíng le.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì phải chuẩn bị nước nóng và bình giữ nhiệt rồi.
阮明武:对。如果现场没有方便烧水的地方,最好出发以前把热水装进保温瓶。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ xiànchǎng méiyǒu fāngbiàn shāoshuǐ de dìfang, zuìhǎo chūfā yǐqián bǎ rèshuǐ zhuāng jìn bǎowēnpíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu hiện trường không có chỗ thuận tiện để đun nước thì tốt nhất trước khi xuất phát hãy đổ nước nóng vào bình giữ nhiệt.
黎云英:保温瓶最好准备几只,不然三十个人一起用一只会太慢。
Lí Yún Yīng: Bǎowēnpíng zuìhǎo zhǔnbèi jǐ zhī, bùrán sānshí ge rén yìqǐ yòng yì zhī huì tài màn.
Lê Vân Anh: Bình giữ nhiệt tốt nhất nên chuẩn bị vài bình, nếu không 30 người cùng dùng một bình sẽ quá chậm.
水仙:是不是可以一只放热水泡茶,一只专门给咖啡用?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì kěyǐ yì zhī fàng rèshuǐ pào chá, yì zhī zhuānmén gěi kāfēi yòng?
Thủy Tiên: Có phải có thể một bình nước nóng để pha trà, một bình chuyên dùng cho cà phê không anh?
阮明武:可以。分开以后现场会更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Fēnkāi yǐhòu xiànchǎng huì gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Tách riêng như vậy tại hiện trường sẽ tiện hơn.
芳玲:咖啡要准备哪一种?
Fāng Líng: Kāfēi yào zhǔnbèi nǎ yì zhǒng?
Phương Linh: Cà phê nên chuẩn bị loại nào anh?
丁垂杨:如果只是团队活动,速溶咖啡最方便。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì tuánduì huódòng, sùróng kāfēi zuì fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ là hoạt động đội nhóm thì cà phê hòa tan là tiện nhất.
黎云英:也可以准备不加糖的咖啡和三合一咖啡,让大家自己选。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ zhǔnbèi bù jiā táng de kāfēi hé sānhéyī kāfēi, ràng dàjiā zìjǐ xuǎn.
Lê Vân Anh: Cũng có thể chuẩn bị cà phê không đường và cà phê ba trong một để mọi người tự chọn.
阮明武:很好。咖啡不用准备得太多,因为不是所有人都会喝。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Kāfēi bú yòng zhǔnbèi de tài duō, yīnwèi bú shì suǒyǒu rén dōu huì hē.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cà phê không cần chuẩn bị quá nhiều vì không phải ai cũng uống.
水仙:如果活动从早上八点开始,可以在集合的时候提供咖啡和茶。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ huódòng cóng zǎoshang bā diǎn kāishǐ, kěyǐ zài jíhé de shíhou tígōng kāfēi hé chá.
Thủy Tiên: Nếu hoạt động bắt đầu từ 8 giờ sáng thì có thể cung cấp cà phê và trà lúc tập trung.
阮明武:可以。这样早到的人也可以一边喝一边等其他成员。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Zhèyàng zǎo dào de rén yě kěyǐ yìbiān hē yìbiān děng qítā chéngyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Như vậy những người đến sớm cũng có thể vừa uống vừa chờ các thành viên khác.
芳玲:下午休息的时候也可以再补一次茶和咖啡。
Fāng Líng: Xiàwǔ xiūxi de shíhou yě kěyǐ zài bǔ yí cì chá hé kāfēi.
Phương Linh: Giờ nghỉ buổi chiều cũng có thể bổ sung thêm trà và cà phê một lần nữa.
阮明武:对,但是下午太晚的时候咖啡可以少一点儿,避免有的人晚上睡不着。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì xiàwǔ tài wǎn de shíhou kāfēi kěyǐ shǎo yìdiǎnr, bìmiǎn yǒu de rén wǎnshang shuì bu zháo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nếu đã khá muộn vào buổi chiều thì có thể giảm cà phê một chút để tránh có người tối khó ngủ.
丁垂杨:如果天气很热,冰是不是也要准备足够?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tiānqì hěn rè, bīng shì bú shì yě yào zhǔnbèi zúgòu?
Đinh Thùy Dương: Nếu thời tiết rất nóng thì đá cũng phải chuẩn bị đủ đúng không anh?
阮明武:对。冰可以用来冷却饮料,但是要先决定是放在饮料里还是只用来保冷。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bīng kěyǐ yònglái lěngquè yǐnliào, dànshì yào xiān juédìng shì fàng zài yǐnliào lǐ háishi zhǐ yònglái bǎolěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đá có thể dùng để làm lạnh đồ uống, nhưng phải xác định trước là cho trực tiếp vào đồ uống hay chỉ dùng để giữ lạnh.
黎云英:如果是直接放进杯子里的冰,一定要用可以食用的干净冰块。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zhíjiē fàng jìn bēizi lǐ de bīng, yídìng yào yòng kěyǐ shíyòng de gānjìng bīngkuài.
Lê Vân Anh: Nếu là đá cho trực tiếp vào cốc thì nhất định phải dùng đá sạch dùng được cho ăn uống.
水仙:如果只是放进冷藏箱保持低温,就可以用冰袋。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì fàng jìn lěngcángxiāng bǎochí dīwēn, jiù kěyǐ yòng bīngdài.
Thủy Tiên: Nếu chỉ đặt trong thùng lạnh để giữ nhiệt độ thấp thì có thể dùng túi đá.
阮明武:对。饮用冰和保冷冰最好分开准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnyòng bīng hé bǎolěng bīng zuìhǎo fēnkāi zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đá dùng để uống và đá dùng để giữ lạnh tốt nhất nên chuẩn bị riêng.
芳玲:我们是不是需要两三个冷藏箱?
Fāng Líng: Wǒmen shì bú shì xūyào liǎng sān ge lěngcángxiāng?
Phương Linh: Chúng ta có cần hai ba thùng lạnh không anh?
阮明武:如果饮料种类多,而且还要冷藏部分食品,最好分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǐnliào zhǒnglèi duō, érqiě hái yào lěngcáng bùfen shípǐn, zuìhǎo fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đồ uống có nhiều loại và còn phải bảo quản lạnh một số thực phẩm thì tốt nhất nên tách riêng.
丁垂杨:一个冷藏箱专门放水和饮料,一个放食品,会比较卫生。
Dīng Chuíyáng: Yí ge lěngcángxiāng zhuānmén fàng shuǐ hé yǐnliào, yí ge fàng shípǐn, huì bǐjiào wèishēng.
Đinh Thùy Dương: Một thùng lạnh chuyên để nước và đồ uống, một thùng để thực phẩm sẽ vệ sinh hơn.
阮明武:对。尤其不能把没有密封好的生肉跟饮料放在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí bù néng bǎ méiyǒu mìfēng hǎo de shēngròu gēn yǐnliào fàng zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt không được để thịt sống chưa đóng kín cùng với đồ uống.
黎云英:冷藏箱里面的饮料也可以分类摆,比如水放一边,果汁和汽水放另一边。
Lí Yún Yīng: Lěngcángxiāng lǐmiàn de yǐnliào yě kěyǐ fēnlèi bǎi, bǐrú shuǐ fàng yìbiān, guǒzhī hé qìshuǐ fàng lìng yìbiān.
Lê Vân Anh: Đồ uống trong thùng lạnh cũng có thể xếp theo loại, ví dụ nước để một bên, nước trái cây và nước ngọt để một bên khác.
水仙:这样拿的时候也快,不用一直翻。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng ná de shíhou yě kuài, bú yòng yìzhí fān.
Thủy Tiên: Như vậy lúc lấy cũng nhanh, không cần lục tìm liên tục.
阮明武:对,而且冷藏箱不要频繁打开,尽量保持里面的温度。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě lěngcángxiāng bú yào pínfán dǎkāi, jǐnliàng bǎochí lǐmiàn de wēndù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa không nên mở thùng lạnh quá thường xuyên, cố gắng duy trì nhiệt độ bên trong.
芳玲:杯子方面,我们要准备一次性纸杯还是可重复使用的杯子?
Fāng Líng: Bēizi fāngmiàn, wǒmen yào zhǔnbèi yícìxìng zhǐbēi háishi kě chóngfù shǐyòng de bēizi?
Phương Linh: Về cốc, chúng ta nên chuẩn bị cốc giấy dùng một lần hay cốc có thể tái sử dụng?
阮明武:要看现场条件。如果方便清洗,可以考虑重复使用;如果是户外而且清洗条件不好,一次性纸杯会方便一些。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn xiànchǎng tiáojiàn. Rúguǒ fāngbiàn qīngxǐ, kěyǐ kǎolǜ chóngfù shǐyòng; rúguǒ shì hùwài érqiě qīngxǐ tiáojiàn bù hǎo, yícìxìng zhǐbēi huì fāngbiàn yìxiē.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem điều kiện tại hiện trường. Nếu thuận tiện rửa thì có thể cân nhắc dùng cốc tái sử dụng; nếu là ngoài trời và điều kiện rửa không tốt thì cốc giấy dùng một lần sẽ tiện hơn.
丁垂杨:如果大家都自己带水杯,是不是可以减少很多一次性杯子?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dàjiā dōu zìjǐ dài shuǐbēi, shì bú shì kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō yícìxìng bēizi?
Đinh Thùy Dương: Nếu mọi người tự mang cốc nước thì có phải có thể giảm rất nhiều cốc dùng một lần không anh?
阮明武:当然。我们可以在活动通知里提醒大家带自己的水杯。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Wǒmen kěyǐ zài huódòng tōngzhī lǐ tíxǐng dàjiā dài zìjǐ de shuǐbēi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Chúng ta có thể nhắc mọi người mang cốc riêng trong thông báo hoạt động.
黎云英:但是还是要准备一些备用杯子,以防有人忘了带。
Lí Yún Yīng: Dànshì háishi yào zhǔnbèi yìxiē bèiyòng bēizi, yǐfáng yǒu rén wàng le dài.
Lê Vân Anh: Nhưng vẫn phải chuẩn bị một số cốc dự phòng phòng trường hợp có người quên mang.
阮明武:对。备用一定要有。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bèiyòng yídìng yào yǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhất định phải có đồ dự phòng.
水仙:吸管是不是只在需要的时候准备?
Shuǐ Xiān: Xīguǎn shì bú shì zhǐ zài xūyào de shíhou zhǔnbèi?
Thủy Tiên: Ống hút có phải chỉ chuẩn bị khi cần thiết không anh?
阮明武:对。不是所有饮料都需要吸管。可以准备少量备用,不需要大量购买。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú shì suǒyǒu yǐnliào dōu xūyào xīguǎn. Kěyǐ zhǔnbèi shǎoliàng bèiyòng, bù xūyào dàliàng gòumǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải đồ uống nào cũng cần ống hút. Có thể chuẩn bị một lượng nhỏ để dự phòng, không cần mua số lượng lớn.
芳玲:如果有人确实需要吸管,我们现场也有,就比较方便。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu rén quèshí xūyào xīguǎn, wǒmen xiànchǎng yě yǒu, jiù bǐjiào fāngbiàn.
Phương Linh: Nếu có người thực sự cần ống hút mà tại hiện trường cũng có sẵn thì sẽ tiện hơn.
阮明武:对。准备的原则就是需要的要有,但不需要的不要大量浪费。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi de yuánzé jiùshì xūyào de yào yǒu, dàn bù xūyào de bú yào dàliàng làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc chuẩn bị là thứ cần thì phải có, còn thứ không cần thì không nên lãng phí với số lượng lớn.
丁垂杨:饮料是不是也应该分时间提供,而不是早上一到现场就全部拿出来?
Dīng Chuíyáng: Yǐnliào shì bú shì yě yīnggāi fēn shíjiān tígōng, ér bú shì zǎoshang yí dào xiànchǎng jiù quánbù ná chūlai?
Đinh Thùy Dương: Đồ uống có phải cũng nên được cung cấp theo từng thời điểm chứ không phải sáng vừa tới nơi đã lấy hết ra không anh?
阮明武:对。饮用水可以全天随时拿,但是其他饮料最好按照时间安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnyòngshuǐ kěyǐ quántiān suíshí ná, dànshì qítā yǐnliào zuìhǎo ànzhào shíjiān ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nước uống có thể lấy bất cứ lúc nào trong cả ngày, còn các loại đồ uống khác tốt nhất nên bố trí theo thời gian.
黎云英:早上集合的时候可以有水、茶和咖啡。
Lí Yún Yīng: Zǎoshang jíhé de shíhou kěyǐ yǒu shuǐ, chá hé kāfēi.
Lê Vân Anh: Lúc tập trung buổi sáng có thể có nước, trà và cà phê.
水仙:上午休息可以补水,再提供一点儿果汁。
Shuǐ Xiān: Shàngwǔ xiūxi kěyǐ bǔshuǐ, zài tígōng yìdiǎnr guǒzhī.
Thủy Tiên: Giờ nghỉ buổi sáng có thể bổ sung nước và cung cấp thêm một chút nước trái cây.
芳玲:午饭的时候可以有水、矿泉水、果汁和少量汽水。
Fāng Líng: Wǔfàn de shíhou kěyǐ yǒu shuǐ, kuàngquánshuǐ, guǒzhī hé shǎoliàng qìshuǐ.
Phương Linh: Lúc ăn trưa có thể có nước, nước khoáng, nước trái cây và một ít nước ngọt.
丁垂杨:下午休息的时候再补水,想喝茶或者咖啡的人也可以自己拿。
Dīng Chuíyáng: Xiàwǔ xiūxi de shíhou zài bǔshuǐ, xiǎng hē chá huòzhě kāfēi de rén yě kěyǐ zìjǐ ná.
Đinh Thùy Dương: Giờ nghỉ buổi chiều lại bổ sung nước, ai muốn uống trà hoặc cà phê thì cũng có thể tự lấy.
阮明武:很好。这样安排比较有节奏,也比较容易控制数量。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng ānpái bǐjiào yǒu jiézòu, yě bǐjiào róngyì kòngzhì shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sắp xếp như vậy có nhịp độ hơn và cũng dễ kiểm soát số lượng hơn.
黎云英:饮水点是不是也应该固定一个位置?
Lí Yún Yīng: Yǐnshuǐ diǎn shì bú shì yě yīnggāi gùdìng yí ge wèizhi?
Lê Vân Anh: Điểm lấy nước có phải cũng nên cố định ở một vị trí không anh?
阮明武:对。最好设置一个明确的饮料区,让大家知道水、杯子、茶和咖啡都在哪里。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo shèzhì yí ge míngquè de yǐnliào qū, ràng dàjiā zhīdào shuǐ, bēizi, chá hé kāfēi dōu zài nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên bố trí một khu đồ uống rõ ràng để mọi người biết nước, cốc, trà và cà phê đều ở đâu.
水仙:饮料区不能放在游戏路线中间,不然大家走来走去容易碰倒。
Shuǐ Xiān: Yǐnliào qū bù néng fàng zài yóuxì lùxiàn zhōngjiān, bùrán dàjiā zǒu lái zǒu qù róngyì pèngdǎo.
Thủy Tiên: Khu đồ uống không được đặt giữa tuyến trò chơi, nếu không mọi người đi lại rất dễ va đổ.
阮明武:对。还要尽量放在阴凉、干净而且容易到达的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hái yào jǐnliàng fàng zài yīnliáng, gānjìng érqiě róngyì dàodá de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng nên cố gắng đặt ở nơi râm mát, sạch sẽ và dễ tiếp cận.
芳玲:如果活动场地很大,是不是可以设置两个饮水点?
Fāng Líng: Rúguǒ huódòng chǎngdì hěn dà, shì bú shì kěyǐ shèzhì liǎng ge yǐnshuǐ diǎn?
Phương Linh: Nếu địa điểm hoạt động rất rộng thì có thể bố trí hai điểm lấy nước không anh?
阮明武:可以。尤其是户外活动范围比较大的时候,不要让大家为了喝一口水走很远。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Yóuqí shì hùwài huódòng fànwéi bǐjiào dà de shíhou, bú yào ràng dàjiā wèile hē yì kǒu shuǐ zǒu hěn yuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt khi phạm vi hoạt động ngoài trời khá lớn, đừng để mọi người phải đi rất xa chỉ để uống một ngụm nước.
丁垂杨:负责饮料的人是不是还要定期检查剩余数量?
Dīng Chuíyáng: Fùzé yǐnliào de rén shì bú shì hái yào dìngqī jiǎnchá shèngyú shùliàng?
Đinh Thùy Dương: Người phụ trách đồ uống có phải còn phải định kỳ kiểm tra lượng còn lại không anh?
阮明武:对。不能等到最后一瓶水被拿走以后才发现没有了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bù néng děng dào zuìhòu yì píng shuǐ bèi ná zǒu yǐhòu cái fāxiàn méiyǒu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chờ đến khi chai nước cuối cùng bị lấy đi mới phát hiện đã hết.
黎云英:可以上午检查一次,午饭以后再检查一次。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ shàngwǔ jiǎnchá yí cì, wǔfàn yǐhòu zài jiǎnchá yí cì.
Lê Vân Anh: Có thể kiểm tra một lần vào buổi sáng và kiểm tra lại sau bữa trưa.
水仙:如果发现消耗得比预计快,就要早点补充。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāxiàn xiāohào de bǐ yùjì kuài, jiù yào zǎodiǎnr bǔchōng.
Thủy Tiên: Nếu phát hiện mức tiêu thụ nhanh hơn dự kiến thì phải bổ sung sớm.
阮明武:对。所以采购的时候最好也提前知道附近哪里可以临时补买水和冰。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Suǒyǐ cǎigòu de shíhou zuìhǎo yě tíqián zhīdào fùjìn nǎlǐ kěyǐ línshí bǔmǎi shuǐ hé bīng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi mua sắm tốt nhất cũng nên biết trước gần đó có nơi nào có thể mua bổ sung nước và đá khi cần.
芳玲:虽然我们已经准备备用量,但是知道补充渠道会更安心。
Fāng Líng: Suīrán wǒmen yǐjīng zhǔnbèi bèiyòngliàng, dànshì zhīdào bǔchōng qúdào huì gèng ānxīn.
Phương Linh: Tuy chúng ta đã chuẩn bị lượng dự phòng, nhưng biết trước nguồn bổ sung vẫn sẽ yên tâm hơn.
阮明武:没错。备用和补充渠道最好同时准备。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Bèiyòng hé bǔchōng qúdào zuìhǎo tóngshí zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tốt nhất nên đồng thời chuẩn bị lượng dự phòng và phương án bổ sung.
丁垂杨:那三十个人全天到底应该准备多少水,我们是不是要做一个具体计算?
Dīng Chuíyáng: Nà sānshí ge rén quántiān dàodǐ yīnggāi zhǔnbèi duōshao shuǐ, wǒmen shì bú shì yào zuò yí ge jùtǐ jìsuàn?
Đinh Thùy Dương: Vậy rốt cuộc 30 người trong cả ngày nên chuẩn bị bao nhiêu nước, chúng ta có phải tính cụ thể không anh?
阮明武:要。我们可以先按每个人的基础饮水量计算,再根据天气和活动强度增加。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào. Wǒmen kěyǐ xiān àn měi ge rén de jīchǔ yǐnshuǐliàng jìsuàn, zài gēnjù tiānqì hé huódòng qiángdù zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Chúng ta có thể tính trước theo lượng nước cơ bản của mỗi người, sau đó tăng thêm dựa trên thời tiết và cường độ hoạt động.
黎云英:比如如果我们先按每个人两升准备,三十个人就是六十升。
Lí Yún Yīng: Bǐrú rúguǒ wǒmen xiān àn měi ge rén liǎng shēng zhǔnbèi, sānshí ge rén jiùshì liùshí shēng.
Lê Vân Anh: Ví dụ nếu trước tiên tính mỗi người hai lít thì 30 người sẽ là 60 lít.
水仙:如果天气特别热、户外活动又多,还应该再增加一些。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ tiānqì tèbié rè, hùwài huódòng yòu duō, hái yīnggāi zài zēngjiā yìxiē.
Thủy Tiên: Nếu thời tiết đặc biệt nóng và có nhiều hoạt động ngoài trời thì còn nên tăng thêm một chút.
阮明武:对。这个数字只是帮助我们做预算和采购,实际准备量必须结合当天条件调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhège shùzì zhǐshì bāngzhù wǒmen zuò yùsuàn hé cǎigòu, shíjì zhǔnbèiliàng bìxū jiéhé dàngtiān tiáojiàn tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Con số này chỉ giúp chúng ta lập ngân sách và mua sắm, còn lượng chuẩn bị thực tế phải điều chỉnh theo điều kiện trong ngày.
芳玲:那如果一瓶水是五百毫升,一个人两升就是四瓶。
Fāng Líng: Nà rúguǒ yì píng shuǐ shì wǔbǎi háoshēng, yí ge rén liǎng shēng jiùshì sì píng.
Phương Linh: Vậy nếu một chai nước là 500 ml thì hai lít cho một người tương đương bốn chai.
丁垂杨:三十个人就是一百二十瓶,再另外留一些备用。
Dīng Chuíyáng: Sānshí ge rén jiùshì yì bǎi èrshí píng, zài lìngwài liú yìxiē bèiyòng.
Đinh Thùy Dương: 30 người sẽ là 120 chai, sau đó để thêm một số chai dự phòng.
阮明武:对。不过如果现场有大桶饮用水和大家自己的水杯,就不一定全部都要用小瓶装。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Búguò rúguǒ xiànchǎng yǒu dàtǒng yǐnyòngshuǐ hé dàjiā zìjǐ de shuǐbēi, jiù bù yídìng quánbù dōu yào yòng xiǎo píngzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu tại hiện trường có bình nước lớn và mọi người có cốc riêng thì không nhất thiết toàn bộ đều phải dùng chai nhỏ.
黎云英:这样可以减少很多瓶子,也比较容易统一补水。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ jiǎnshǎo hěn duō píngzi, yě bǐjiào róngyì tǒngyī bǔshuǐ.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể giảm rất nhiều chai nhựa và cũng dễ bổ sung nước tập trung hơn.
水仙:但是如果大家要到不同区域做活动,小瓶水还是比较方便携带。
Shuǐ Xiān: Dànshì rúguǒ dàjiā yào dào bùtóng qūyù zuò huódòng, xiǎopíng shuǐ háishi bǐjiào fāngbiàn xiédài.
Thủy Tiên: Nhưng nếu mọi người phải di chuyển đến các khu vực khác nhau để hoạt động thì nước chai nhỏ vẫn tiện mang theo hơn.
阮明武:所以可以两种方式结合:集中饮水点用大桶水,移动活动时发瓶装水。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ kěyǐ liǎng zhǒng fāngshì jiéhé: jízhōng yǐnshuǐ diǎn yòng dàtǒngshuǐ, yídòng huódòng shí fā píngzhuāngshuǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy có thể kết hợp hai cách: điểm uống nước tập trung dùng bình nước lớn, còn khi hoạt động di chuyển thì phát nước đóng chai.
芳玲:这样既方便,也能减少浪费。
Fāng Líng: Zhèyàng jì fāngbiàn, yě néng jiǎnshǎo làngfèi.
Phương Linh: Như vậy vừa tiện vừa có thể giảm lãng phí.
阮明武:对。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:果汁、汽水、茶和咖啡是不是也要分别估算,不能跟饮用水混在一起算?
Dīng Chuíyáng: Guǒzhī, qìshuǐ, chá hé kāfēi shì bú shì yě yào fēnbié gūsuàn, bù néng gēn yǐnyòngshuǐ hùn zài yìqǐ suàn?
Đinh Thùy Dương: Nước trái cây, nước ngọt, trà và cà phê có phải cũng phải ước tính riêng, không được tính chung với nước uống không anh?
阮明武:对。饮用水是基本需求,其他饮料属于补充选择,要单独计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnyòngshuǐ shì jīběn xūqiú, qítā yǐnliào shǔyú bǔchōng xuǎnzé, yào dāndú jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nước uống là nhu cầu cơ bản, các loại đồ uống khác chỉ là lựa chọn bổ sung nên phải tính riêng.
黎云英:比如三十个人不一定要准备三十杯咖啡,因为可能只有十几个人喝。
Lí Yún Yīng: Bǐrú sānshí ge rén bù yídìng yào zhǔnbèi sānshí bēi kāfēi, yīnwèi kěnéng zhǐyǒu shí jǐ ge rén hē.
Lê Vân Anh: Ví dụ 30 người không nhất thiết phải chuẩn bị 30 cốc cà phê vì có thể chỉ có hơn mười người uống.
水仙:汽水也一样,不需要按每个人一瓶来准备。
Shuǐ Xiān: Qìshuǐ yě yíyàng, bù xūyào àn měi ge rén yì píng lái zhǔnbèi.
Thủy Tiên: Nước ngọt cũng vậy, không cần chuẩn bị theo mức mỗi người một chai.
阮明武:对。可以根据前面的需求调查,看看大家平时更喜欢喝什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ gēnjù qiánmiàn de xūqiú diàochá, kànkan dàjiā píngshí gèng xǐhuan hē shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể dựa trên khảo sát nhu cầu phía trước để xem bình thường mọi người thích uống gì hơn.
芳玲:如果很多人都不喝汽水,我们就没有必要买太多。
Fāng Líng: Rúguǒ hěn duō rén dōu bù hē qìshuǐ, wǒmen jiù méiyǒu bìyào mǎi tài duō.
Phương Linh: Nếu nhiều người đều không uống nước ngọt thì chúng ta không cần mua quá nhiều.
阮明武:没错。采购要看实际需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Cǎigòu yào kàn shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Mua sắm phải dựa trên nhu cầu thực tế.
丁垂杨:我们还应该准备喝热饮用的杯子和喝冷饮用的杯子吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yīnggāi zhǔnbèi hē rèyǐn yòng de bēizi hé hē lěngyǐn yòng de bēizi ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có nên chuẩn bị cốc dùng cho đồ nóng và cốc dùng cho đồ lạnh riêng không anh?
阮明武:如果使用一次性杯子,最好确认杯子适不适合装热水。不是所有杯子都适合热饮。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shǐyòng yícìxìng bēizi, zuìhǎo quèrèn bēizi shì bu shìhé zhuāng rèshuǐ. Bú shì suǒyǒu bēizi dōu shìhé rèyǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu dùng cốc dùng một lần thì tốt nhất phải xác nhận cốc có phù hợp đựng nước nóng hay không. Không phải loại cốc nào cũng phù hợp cho đồ nóng.
黎云英:那热饮杯和冷饮杯可以分开装,并在外面写清楚。
Lí Yún Yīng: Nà rèyǐn bēi hé lěngyǐn bēi kěyǐ fēnkāi zhuāng, bìng zài wàimian xiě qīngchu.
Lê Vân Anh: Vậy cốc dùng cho đồ nóng và đồ lạnh có thể đóng riêng và ghi rõ bên ngoài.
阮明武:对。这样现场不会拿错。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhèyàng xiànchǎng bú huì ná cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy tại hiện trường sẽ không lấy nhầm.
水仙:茶和咖啡旁边是不是还要放糖、奶或者搅拌棒?
Shuǐ Xiān: Chá hé kāfēi pángbiān shì bú shì hái yào fàng táng, nǎi huòzhě jiǎobànbàng?
Thủy Tiên: Bên cạnh trà và cà phê có phải còn nên để đường, sữa hoặc que khuấy không anh?
阮明武:可以准备少量。最好让大家自己根据口味添加。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhǔnbèi shǎoliàng. Zuìhǎo ràng dàjiā zìjǐ gēnjù kǒuwèi tiānjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chuẩn bị một lượng nhỏ. Tốt nhất để mọi người tự thêm theo khẩu vị.
芳玲:这样不喝糖的人就不用担心所有饮料都已经加糖。
Fāng Líng: Zhèyàng bù hē táng de rén jiù bú yòng dānxīn suǒyǒu yǐnliào dōu yǐjīng jiā táng.
Phương Linh: Như vậy người không dùng đường sẽ không phải lo tất cả đồ uống đều đã pha sẵn đường.
阮明武:对。能让大家自己选择的,尽量不要提前全部混在一起。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Néng ràng dàjiā zìjǐ xuǎnzé de, jǐnliàng bú yào tíqián quánbù hùn zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những gì có thể để mọi người tự lựa chọn thì cố gắng không trộn tất cả từ trước.
丁垂杨:冰块也可以放在单独的盒子里,让需要的人自己加。
Dīng Chuíyáng: Bīngkuài yě kěyǐ fàng zài dāndú de hézi lǐ, ràng xūyào de rén zìjǐ jiā.
Đinh Thùy Dương: Đá viên cũng có thể để trong hộp riêng để ai cần thì tự thêm.
阮明武:可以,但是取冰的夹子也要保持干净。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, dànshì qǔ bīng de jiāzi yě yào bǎochí gānjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng kẹp lấy đá cũng phải được giữ sạch.
黎云英:饮料区域是不是也应该准备垃圾桶或者垃圾袋?
Lí Yún Yīng: Yǐnliào qūyù shì bú shì yě yīnggāi zhǔnbèi lājītǒng huòzhě lājīdài?
Lê Vân Anh: Khu đồ uống có phải cũng nên chuẩn bị thùng rác hoặc túi rác không anh?
阮明武:对。杯子、吸管、空瓶子如果没有地方放,很快就会把现场弄乱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bēizi, xīguǎn, kōng píngzi rúguǒ méiyǒu dìfang fàng, hěn kuài jiù huì bǎ xiànchǎng nòng luàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu cốc, ống hút và chai rỗng không có chỗ bỏ thì hiện trường sẽ nhanh chóng trở nên lộn xộn.
水仙:如果方便的话,还可以把空瓶和其他垃圾分开。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ fāngbiàn de huà, hái kěyǐ bǎ kōngpíng hé qítā lājī fēnkāi.
Thủy Tiên: Nếu thuận tiện thì còn có thể tách chai rỗng với các loại rác khác.
阮明武:很好。这样最后收拾也会更快。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zhèyàng zuìhòu shōushi yě huì gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy lúc thu dọn cuối cùng cũng sẽ nhanh hơn.
芳玲:饮料运输的时候,是不是要把玻璃瓶尽量减少?
Fāng Líng: Yǐnliào yùnshū de shíhou, shì bú shì yào bǎ bōlipíng jǐnliàng jiǎnshǎo?
Phương Linh: Khi vận chuyển đồ uống, có phải nên hạn chế chai thủy tinh hết mức có thể không anh?
阮明武:如果是户外活动,最好少用玻璃容器,运输和现场使用都更安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì hùwài huódòng, zuìhǎo shǎo yòng bōli róngqì, yùnshū hé xiànchǎng shǐyòng dōu gèng ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là hoạt động ngoài trời thì tốt nhất hạn chế dùng đồ chứa bằng thủy tinh, như vậy cả vận chuyển lẫn sử dụng tại hiện trường đều an toàn hơn.
丁垂杨:大瓶饮料打开以后,如果没有喝完,也要及时盖好。
Dīng Chuíyáng: Dà píng yǐnliào dǎkāi yǐhòu, rúguǒ méiyǒu hē wán, yě yào jíshí gài hǎo.
Đinh Thùy Dương: Đồ uống chai lớn sau khi mở nếu chưa uống hết thì cũng phải đóng nắp lại kịp thời.
阮明武:对。不要一直敞开放着。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bú yào yìzhí chǎngkāi fàngzhe.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không nên để mở liên tục.
黎云英:那负责饮料的人除了采购,还要负责摆放、补充和最后清点。
Lí Yún Yīng: Nà fùzé yǐnliào de rén chúle cǎigòu, hái yào fùzé bǎifàng, bǔchōng hé zuìhòu qīngdiǎn.
Lê Vân Anh: Vậy người phụ trách đồ uống ngoài mua sắm còn phải phụ trách sắp xếp, bổ sung và kiểm đếm cuối cùng.
阮明武:对。最好再有一个人协助,不要让一个人搬几箱水、准备热水、冰块和杯子。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuìhǎo zài yǒu yí ge rén xiézhù, bú yào ràng yí ge rén bān jǐ xiāng shuǐ, zhǔnbèi rèshuǐ, bīngkuài hé bēizi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất nên có thêm một người hỗ trợ, không nên để một người vừa bê vài thùng nước, vừa chuẩn bị nước nóng, đá và cốc.
水仙:可以一个人主要负责冷饮,一个人负责茶、咖啡和热水。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yí ge rén zhǔyào fùzé lěngyǐn, yí ge rén fùzé chá, kāfēi hé rèshuǐ.
Thủy Tiên: Có thể một người chủ yếu phụ trách đồ lạnh, một người phụ trách trà, cà phê và nước nóng.
阮明武:这个分工比较合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fēngōng bǐjiào hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách phân công này khá hợp lý.
芳玲:那采购清单里是不是要把饮料和相关用品分开列?
Fāng Líng: Nà cǎigòu qīngdān lǐ shì bú shì yào bǎ yǐnliào hé xiāngguān yòngpǐn fēnkāi liè?
Phương Linh: Vậy trong danh sách mua sắm có phải nên liệt kê riêng đồ uống và các vật dụng liên quan không anh?
阮明武:对。饮料是一类,杯子、吸管、冰袋、保温瓶和冷藏箱属于用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào shì yí lèi, bēizi, xīguǎn, bīngdài, bǎowēnpíng hé lěngcángxiāng shǔyú yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ uống là một nhóm, còn cốc, ống hút, túi đá, bình giữ nhiệt và thùng lạnh thuộc nhóm vật dụng.
丁垂杨:饮料清单可以先写饮用水和矿泉水。
Dīng Chuíyáng: Yǐnliào qīngdān kěyǐ xiān xiě yǐnyòngshuǐ hé kuàngquánshuǐ.
Đinh Thùy Dương: Danh sách đồ uống có thể ghi trước nước uống và nước khoáng.
黎云英:然后是汽水和果汁。
Lí Yún Yīng: Ránhòu shì qìshuǐ hé guǒzhī.
Lê Vân Anh: Sau đó là nước ngọt và nước trái cây.
水仙:再是茶、咖啡和需要的话准备的糖、奶。
Shuǐ Xiān: Zài shì chá, kāfēi hé xūyào de huà zhǔnbèi de táng, nǎi.
Thủy Tiên: Tiếp theo là trà, cà phê và nếu cần thì chuẩn bị thêm đường, sữa.
芳玲:用品清单里写冰、杯子、吸管、保温瓶和冷藏箱。
Fāng Líng: Yòngpǐn qīngdān lǐ xiě bīng, bēizi, xīguǎn, bǎowēnpíng hé lěngcángxiāng.
Phương Linh: Trong danh sách vật dụng ghi đá, cốc, ống hút, bình giữ nhiệt và thùng lạnh.
阮明武:很好。还要加上开瓶器,如果我们买的饮料需要用。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Hái yào jiā shàng kāipíngqì, rúguǒ wǒmen mǎi de yǐnliào xūyào yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải thêm dụng cụ mở chai nếu loại đồ uống chúng ta mua cần sử dụng.
丁垂杨:纸巾和垃圾袋也可以一起检查。
Dīng Chuíyáng: Zhǐjīn hé lājīdài yě kěyǐ yìqǐ jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Khăn giấy và túi rác cũng có thể kiểm tra cùng.
阮明武:对。准备饮料不能只想到“喝什么”,还要想到“怎么喝、怎么保冷、怎么分、最后怎么收拾”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǔnbèi yǐnliào bù néng zhǐ xiǎngdào “hē shénme”, hái yào xiǎngdào “zěnme hē, zěnme bǎolěng, zěnme fēn, zuìhòu zěnme shōushi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị đồ uống không thể chỉ nghĩ “uống gì”, mà còn phải nghĩ “uống như thế nào, giữ lạnh thế nào, chia ra sao và cuối cùng thu dọn thế nào”.
黎云英:那我们把整个饮料准备流程再总结一次吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen bǎ zhěnggè yǐnliào zhǔnbèi liúchéng zài zǒngjié yí cì ba.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta hãy tổng kết lại toàn bộ quy trình chuẩn bị đồ uống một lần nữa nhé.
阮明武:好。第一,根据参加人数、天气、活动强度和活动时间计算全天饮水量。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo. Dì yī, gēnjù cānjiā rénshù, tiānqì, huódòng qiángdù hé huódòng shíjiān jìsuàn quántiān yǐnshuǐliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Thứ nhất, căn cứ số người tham gia, thời tiết, cường độ hoạt động và thời gian hoạt động để tính lượng nước cần dùng trong cả ngày.
丁垂杨:第二,保证普通饮用水和矿泉水有足够的数量,并留出合理备用。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, bǎozhèng pǔtōng yǐnyòngshuǐ hé kuàngquánshuǐ yǒu zúgòu de shùliàng, bìng liú chū hélǐ bèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, đảm bảo nước uống thông thường và nước khoáng có đủ số lượng, đồng thời để một lượng dự phòng hợp lý.
黎云英:第三,根据大家的需求准备少量不同口味的汽水和果汁。
Lí Yún Yīng: Dì sān, gēnjù dàjiā de xūqiú zhǔnbèi shǎoliàng bùtóng kǒuwèi de qìshuǐ hé guǒzhī.
Lê Vân Anh: Thứ ba, căn cứ nhu cầu của mọi người để chuẩn bị một lượng vừa phải nước ngọt và nước trái cây với các hương vị khác nhau.
水仙:第四,准备茶、咖啡和热水,并提前装好保温瓶。
Shuǐ Xiān: Dì sì, zhǔnbèi chá, kāfēi hé rèshuǐ, bìng tíqián zhuāng hǎo bǎowēnpíng.
Thủy Tiên: Thứ tư, chuẩn bị trà, cà phê và nước nóng, đồng thời đổ sẵn vào bình giữ nhiệt.
芳玲:第五,准备饮用冰、冰袋和冷藏箱,把需要保冷的饮料保持在合适的温度。
Fāng Líng: Dì wǔ, zhǔnbèi yǐnyòng bīng, bīngdài hé lěngcángxiāng, bǎ xūyào bǎolěng de yǐnliào bǎochí zài héshì de wēndù.
Phương Linh: Thứ năm, chuẩn bị đá dùng để uống, túi đá và thùng lạnh để giữ các loại đồ uống cần làm lạnh ở nhiệt độ phù hợp.
丁垂杨:第六,准备足够的杯子,根据需要准备少量吸管。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, zhǔnbèi zúgòu de bēizi, gēnjù xūyào zhǔnbèi shǎoliàng xīguǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, chuẩn bị đủ cốc và tùy nhu cầu chuẩn bị một lượng nhỏ ống hút.
黎云英:第七,设置固定的饮料区,如果场地很大,可以增加第二个饮水点。
Lí Yún Yīng: Dì qī, shèzhì gùdìng de yǐnliào qū, rúguǒ chǎngdì hěn dà, kěyǐ zēngjiā dì èr ge yǐnshuǐ diǎn.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, bố trí khu đồ uống cố định; nếu địa điểm rộng thì có thể thêm điểm lấy nước thứ hai.
水仙:第八,把饮料按照时间提供,饮用水全天都有,其他饮料根据休息和用餐时间安排。
Shuǐ Xiān: Dì bā, bǎ yǐnliào ànzhào shíjiān tígōng, yǐnyòngshuǐ quántiān dōu yǒu, qítā yǐnliào gēnjù xiūxi hé yòngcān shíjiān ānpái.
Thủy Tiên: Thứ tám, cung cấp đồ uống theo thời gian; nước uống có cả ngày, còn các loại khác được bố trí theo giờ nghỉ và giờ ăn.
芳玲:第九,安排负责人定期检查剩余数量,发现不够就及时补充。
Fāng Líng: Dì jiǔ, ānpái fùzérén dìngqī jiǎnchá shèngyú shùliàng, fāxiàn bú gòu jiù jíshí bǔchōng.
Phương Linh: Thứ chín, bố trí người phụ trách định kỳ kiểm tra số lượng còn lại, phát hiện thiếu thì bổ sung kịp thời.
丁垂杨:第十,提前确认附近有没有可以买到水、冰和其他饮料的地方,作为临时补充渠道。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, tíqián quèrèn fùjìn yǒu méiyǒu kěyǐ mǎi dào shuǐ, bīng hé qítā yǐnliào de dìfang, zuòwéi línshí bǔchōng qúdào.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, xác nhận trước gần đó có nơi nào mua được nước, đá và các loại đồ uống khác để làm nguồn bổ sung tạm thời.
黎云英:第十一,把杯子、空瓶和其他垃圾及时收好,保持饮料区整洁。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, bǎ bēizi, kōngpíng hé qítā lājī jíshí shōu hǎo, bǎochí yǐnliào qū zhěngjié.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, kịp thời thu gom cốc, chai rỗng và các loại rác khác để giữ khu đồ uống gọn gàng.
阮明武:很好。最后再检查一次最重要的原则:水一定要够,而且任何其他饮料都不能代替全天所需要的基本饮水量。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu zài jiǎnchá yí cì zuì zhòngyào de yuánzé: shuǐ yídìng yào gòu, érqiě rènhé qítā yǐnliào dōu bù néng dàitì quántiān suǒ xūyào de jīběn yǐnshuǐliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng hãy kiểm tra lại nguyên tắc quan trọng nhất: nước nhất định phải đủ, và bất kỳ loại đồ uống nào khác cũng không thể thay thế lượng nước cơ bản cần thiết trong cả ngày.
水仙:也就是说,汽水、果汁、茶和咖啡都是补充,真正需要优先保证的是水。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, qìshuǐ, guǒzhī, chá hé kāfēi dōu shì bǔchōng, zhēnzhèng xūyào yōuxiān bǎozhèng de shì shuǐ.
Thủy Tiên: Nói cách khác, nước ngọt, nước trái cây, trà và cà phê đều chỉ là bổ sung, thứ thực sự cần được ưu tiên bảo đảm là nước.
阮明武:对。饮料准备得好,不只是让大家有东西喝,而是让每个人在整个活动过程中都能随时补充水分、保持比较好的状态。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yǐnliào zhǔnbèi de hǎo, bù zhǐshì ràng dàjiā yǒu dōngxi hē, ér shì ràng měi ge rén zài zhěnggè huódòng guòchéng zhōng dōu néng suíshí bǔchōng shuǐfèn, bǎochí bǐjiào hǎo de zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chuẩn bị đồ uống tốt không chỉ là để mọi người có thứ để uống, mà còn để mỗi người trong suốt quá trình hoạt động có thể bổ sung nước bất cứ lúc nào và duy trì trạng thái tương đối tốt.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung tiếp theo được biên soạn và phát triển trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU.
Đây là một trong những tài liệu được sử dụng trong quá trình đào tạo tiếng Trung HSK và HSKK tại ChineMaster EDU, hướng tới mục tiêu giúp học viên phát triển đồng bộ và toàn diện hệ thống 6 kỹ năng quan trọng gồm:
Nghe tiếng Trung
Nói tiếng Trung
Đọc tiếng Trung
Viết tiếng Trung
Gõ tiếng Trung
Dịch tiếng Trung
Thay vì chỉ tập trung vào việc ghi nhớ từ vựng hoặc luyện riêng từng dạng bài thi, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 được xây dựng theo định hướng kết hợp kiến thức ngôn ngữ, khả năng ứng dụng thực tế và năng lực xử lý đề thi.
Qua đó, học viên từng bước hình thành nền tảng tiếng Trung tương đối hoàn chỉnh để tiếp tục phát triển lên các cấp độ cao hơn trong hệ thống HSK 9 cấp và HSKK sơ cấp, trung cấp, cao cấp.
Giáo trình tiếp nối hệ thống luyện thi HSK 4 và HSKK trung cấp
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 không được xây dựng như một tài liệu học tiếng Trung độc lập rời rạc mà nằm trong lộ trình đào tạo liên tục của hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Mỗi quyển giáo trình tiếp tục mở rộng lượng từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, chủ đề giao tiếp, kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, biểu đạt nói, biểu đạt viết và kỹ năng dịch thuật mà học viên đã được tiếp cận ở những giai đoạn trước.
Điểm quan trọng của quá trình này là kiến thức mới không tách rời kiến thức cũ.
Học viên được liên tục gặp lại các từ vựng và cấu trúc đã học trong những ngữ cảnh mới, từ đó từng bước chuyển kiến thức từ trạng thái “đã học” sang trạng thái “có thể sử dụng”.
Đây cũng chính là một trong những mục tiêu quan trọng trong quá trình đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu.
Học viên không chỉ cần biết một từ có nghĩa là gì mà còn phải biết:
Từ đó thường kết hợp với từ nào.
Từ đó được đặt ở vị trí nào trong câu.
Từ đó được sử dụng trong tình huống nào.
Từ đó có thể xuất hiện như thế nào trong bài nghe.
Từ đó có thể biến đổi như thế nào trong bài đọc.
Từ đó có thể được sử dụng như thế nào khi nói.
Từ đó có thể được triển khai ra sao trong bài viết.
Và quan trọng hơn, học viên cần có khả năng sử dụng những kiến thức này một cách tương đối tự nhiên trong giao tiếp và xử lý bài thi.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 là không tách rời việc luyện thi khỏi khả năng sử dụng tiếng Trung trong thực tế.
Hệ thống đào tạo ChineMaster EDU chú trọng đồng thời 6 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch.
Kỹ năng Nghe tiếng Trung
Học viên được rèn luyện khả năng nhận biết âm thanh tiếng Trung, thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu, từ vựng và cấu trúc câu khi xuất hiện trong ngôn ngữ nói.
Ở trình độ HSK 4, tốc độ xử lý thông tin bằng tiếng Trung cần được nâng lên đáng kể.
Người học không thể tiếp tục dựa hoàn toàn vào phương pháp nghe từng chữ rồi dịch sang tiếng Việt.
Mục tiêu cao hơn là hình thành khả năng nghe theo cụm từ, nghe theo cấu trúc và trực tiếp nắm bắt ý nghĩa của câu.
Kỹ năng Nói tiếng Trung
Phần luyện nói được liên kết chặt chẽ với quá trình luyện thi HSKK trung cấp.
Học viên cần từng bước hình thành khả năng:
Trả lời câu hỏi bằng tiếng Trung.
Miêu tả người và sự vật.
Trình bày sự việc.
Thuật lại một quá trình.
Giải thích nguyên nhân.
Nêu ý kiến cá nhân.
So sánh các phương án.
Trình bày quan điểm.
Phản hồi trong hội thoại.
Duy trì cuộc giao tiếp bằng tiếng Trung.
Khả năng nói tiếng Trung không được hình thành đơn thuần bằng việc học thuộc những đoạn hội thoại cố định mà cần được phát triển thông qua hệ thống từ vựng, cấu trúc câu và phản xạ ngôn ngữ.
Kỹ năng Đọc tiếng Trung
Ở cấp độ HSK 4, người học bắt đầu phải xử lý những đoạn văn dài hơn, lượng thông tin lớn hơn và cấu trúc câu phức tạp hơn.
Vì vậy, giáo trình chú trọng rèn luyện khả năng:
Xác định chủ đề của đoạn văn.
Tìm thông tin chính.
Phân biệt thông tin chính và thông tin phụ.
Nhận biết quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Nhận biết quan hệ điều kiện – kết quả.
Nhận biết quan hệ chuyển ý.
Nhận biết trình tự thời gian.
Suy luận ý nghĩa dựa trên ngữ cảnh.
Phân tích cấu trúc câu.
Đọc nhanh và xác định từ khóa.
Đây đều là những kỹ năng có giá trị không chỉ đối với kỳ thi HSK mà còn đối với việc sử dụng tiếng Trung trong học tập và công việc.
Kỹ năng Viết tiếng Trung
Người học được củng cố khả năng tạo câu đúng trật tự ngữ pháp, sử dụng từ đúng chức năng và triển khai nội dung một cách logic.
Quá trình luyện viết có thể được phát triển từ:
Từ vựng → cụm từ → câu đơn → câu phức → đoạn văn → bài viết hoàn chỉnh.
Việc luyện viết đồng thời giúp học viên củng cố từ vựng, ngữ pháp và tư duy bằng tiếng Trung.
Kỹ năng Gõ tiếng Trung
Trong môi trường học tập và làm việc hiện đại, khả năng nhập tiếng Trung bằng máy tính và điện thoại có tính ứng dụng rất cao.
Học viên cần làm quen với:
Gõ chữ Hán bằng Pinyin.
Phân biệt những âm tiết gần giống nhau.
Lựa chọn đúng chữ Hán trong danh sách gợi ý.
Gõ câu dài.
Soạn tin nhắn.
Viết email.
Soạn tài liệu tiếng Trung.
Tra cứu từ vựng và dữ liệu bằng tiếng Trung.
Kỹ năng gõ giúp kết nối kiến thức tiếng Trung với nhu cầu sử dụng ngôn ngữ trong môi trường số.
Kỹ năng Dịch tiếng Trung
Dịch thuật là một phương pháp giúp kiểm tra mức độ hiểu thực sự của người học.
Học viên có thể luyện tập theo hai chiều:
Tiếng Trung → tiếng Việt
Tiếng Việt → tiếng Trung
Quá trình dịch buộc người học phải hiểu chính xác từ vựng, cấu trúc câu, ngữ cảnh và ý nghĩa tổng thể thay vì chỉ nhận biết mặt chữ.
Kết hợp luyện thi HSK 4 và HSKK trung cấp
Một trong những định hướng của hệ thống giáo trình là liên kết việc học HSK với HSKK.
HSK tập trung nhiều vào năng lực nghe, đọc, viết và khả năng sử dụng hệ thống ngôn ngữ.
Trong khi đó, HSKK tập trung trực tiếp vào năng lực biểu đạt bằng lời nói.
Nếu người học chỉ luyện HSK mà không phát triển phản xạ nói thì có thể xuất hiện tình trạng:
Đọc hiểu tương đối tốt nhưng không nói được.
Biết nhiều từ nhưng không ghép được thành câu.
Hiểu ngữ pháp nhưng phản xạ giao tiếp chậm.
Nhận biết câu khi nhìn thấy nhưng không tự tạo ra được câu mới.
Chính vì vậy, việc kết hợp HSK 4 với HSKK trung cấp có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển kiến thức thụ động thành năng lực sử dụng ngôn ngữ chủ động.
Tăng cường hệ thống từ vựng HSK và từ vựng ứng dụng
Từ vựng là một trong những nền tảng cốt lõi của quá trình học tiếng Trung.
Tuy nhiên, học từ vựng không nên chỉ dừng lại ở mô hình:
Chữ Hán → Pinyin → nghĩa tiếng Việt.
Trong hệ thống đào tạo chuyên sâu, mỗi từ vựng cần được mở rộng theo nhiều tầng kiến thức.
Ví dụ, người học cần nắm được:
Nghĩa cơ bản của từ.
Từ loại.
Cách phát âm.
Cách kết hợp từ.
Cụm từ thường dùng.
Vị trí của từ trong câu.
Cấu trúc ngữ pháp liên quan.
Từ đồng nghĩa.
Từ gần nghĩa.
Từ trái nghĩa.
Ngữ cảnh sử dụng.
Mẫu câu ứng dụng.
Cách dùng trong giao tiếp.
Cách dùng trong bài đọc.
Cách dùng trong văn viết.
Cách dùng trong môi trường công việc.
Khi mỗi từ mới được đặt trong một mạng lưới ngôn ngữ như vậy, khả năng ghi nhớ và ứng dụng của học viên được nâng cao đáng kể.
Chú trọng ngữ pháp tiếng Trung từ công thức đến ứng dụng
Ngữ pháp là bộ khung giúp người học tổ chức từ vựng thành câu có nghĩa.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 chú trọng việc hệ thống hóa các trọng điểm ngữ pháp theo hướng dễ nhận biết, dễ phân tích và dễ vận dụng.
Một cấu trúc ngữ pháp không chỉ được giới thiệu bằng tên gọi mà cần được triển khai thành:
Công thức câu.
Giải thích chức năng.
Điều kiện sử dụng.
Vị trí thành phần câu.
Ví dụ cơ bản.
Ví dụ mở rộng.
Ví dụ giao tiếp.
Ví dụ trong công việc.
Ví dụ trong bài thi.
Bài tập vận dụng.
Thông qua quá trình luyện tập liên tục, học viên có thể từng bước chuyển từ việc “nhớ công thức” sang khả năng tạo câu chủ động.
Phát triển tư duy câu tiếng Trung thay vì dịch từng chữ
Một trong những khó khăn phổ biến của người Việt khi học tiếng Trung là có xu hướng tạo câu tiếng Việt trước rồi dịch từng từ sang tiếng Trung.
Phương pháp này dễ dẫn tới lỗi trật tự từ và lỗi cấu trúc.
Trong quá trình học lên HSK 4 và những cấp độ cao hơn, học viên cần hình thành tư duy trực tiếp theo cấu trúc tiếng Trung.
Ví dụ, thay vì ghi nhớ từng câu riêng biệt, người học nên nắm một công thức như:
主语 + 时间 + 地点 + 状语 + 谓语 + 宾语
Zhǔyǔ + shíjiān + dìdiǎn + zhuàngyǔ + wèiyǔ + bīnyǔ
Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + trạng ngữ + động từ + tân ngữ
Sau đó có thể tự tạo hàng chục hoặc hàng trăm câu khác nhau dựa trên cùng một cấu trúc.
Khi số lượng cấu trúc được tích lũy đủ lớn, khả năng biểu đạt tiếng Trung sẽ trở nên linh hoạt hơn.
Học HSK 4 nhưng xây dựng nền tảng cho HSK 5, HSK 6 và HSK 7–9
Mục tiêu của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 không chỉ giới hạn ở việc hoàn thành một cấp độ.
HSK 4 đóng vai trò như một giai đoạn chuyển tiếp quan trọng.
Ở giai đoạn này, học viên cần xây dựng nền tảng đủ chắc để tiếp tục tiếp cận:
HSK 5
HSK 6
HSK 7–9
HSKK trung cấp
HSKK cao cấp
Tiếng Trung giao tiếp nâng cao
Tiếng Trung chuyên ngành
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung doanh nghiệp
Tiếng Trung dịch thuật
Do đó, quá trình học cần chú trọng chất lượng nền tảng chứ không chỉ tập trung vào việc hoàn thành nhanh số lượng bài.
Tài liệu giảng dạy trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 được xây dựng để phục vụ hoạt động đào tạo trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tài liệu được sử dụng phục vụ quá trình học tập, giảng dạy, ôn luyện và phát triển kiến thức cho học viên theo lộ trình đào tạo của hệ thống.
Các nội dung giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được tổ chức và lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung ChineMaster EDU, phục vụ hoạt động nghiên cứu, biên soạn và phát triển hệ thống học liệu tiếng Trung của ChineMaster EDU.
Đây đồng thời là kho lưu trữ hệ thống tri thức và học liệu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy tiếng Trung.
Một phần của SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 là một phần trong định hướng xây dựng bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống này được phát triển theo mô hình kho học liệu quy mô lớn, trong đó mỗi chủ đề, mỗi kỹ năng, mỗi chuyên ngành và mỗi cấp độ tiếng Trung có thể được triển khai thành những nhóm nội dung chuyên sâu khác nhau.
Mục tiêu không chỉ là cung cấp một vài cuốn giáo trình cố định mà là từng bước xây dựng một hệ thống kiến thức tiếng Trung có khả năng bao phủ nhiều nhu cầu học tập khác nhau.
Từ tiếng Trung căn bản.
Tiếng Trung giao tiếp.
Tiếng Trung HSK.
Tiếng Trung HSKK.
Tiếng Trung chuyên ngành.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung dịch thuật.
Cho tới các lĩnh vực chuyên sâu phục vụ công việc thực tế.
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU, được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống tập trung phát triển các chương trình đào tạo tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao với lộ trình được phân chia theo trình độ, mục tiêu học tập và lĩnh vực ứng dụng.
Các nhóm chương trình đào tạo tiêu biểu bao gồm:
Khóa học tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9.
Khóa học tiếng Trung HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp.
Khóa học tiếng Trung giao tiếp.
Khóa học tiếng Trung online.
Khóa học tiếng Trung chuyên ngành.
Khóa học tiếng Trung thương mại.
Khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Khóa học tiếng Trung Logistics và Vận tải.
Khóa học tiếng Trung Kế toán – Kiểm toán.
Khóa học tiếng Trung Tài chính – Ngân hàng.
Khóa học tiếng Trung Dầu khí.
Khóa học tiếng Trung bán hàng và mua sắm.
Khóa học tiếng Trung kinh doanh.
Khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc.
Khóa học tiếng Trung order Taobao và 1688.
Khóa học tiếng Trung phục vụ hoạt động giao thương tại Quảng Châu, Thâm Quyến và các khu vực kinh tế của Trung Quốc.
Các chương trình đào tạo được tổ chức theo từng mục tiêu học tập cụ thể, giúp học viên có thể lựa chọn lộ trình phù hợp với nhu cầu học HSK, HSKK, giao tiếp hoặc tiếng Trung chuyên ngành.
Học tiếng Trung theo một hệ thống kiến thức liên tục
Một trong những giá trị quan trọng của việc học theo hệ thống giáo trình liên tục là học viên không phải liên tục thay đổi phương pháp và tài liệu.
Kiến thức được phát triển theo chuỗi.
Từ bài trước sang bài sau.
Từ quyển trước sang quyển tiếp theo.
Từ HSK thấp lên HSK cao.
Từ giao tiếp cơ bản sang giao tiếp nâng cao.
Từ tiếng Trung phổ thông sang tiếng Trung chuyên ngành.
Nhờ vậy, học viên có thể duy trì sự liên tục trong quá trình tích lũy kiến thức.
Kiến thức cũ trở thành nền tảng cho kiến thức mới.
Kiến thức mới tiếp tục mở rộng khả năng sử dụng kiến thức cũ.
Quá trình này tạo thành một hệ thống học tập có tính kế thừa.
Không chỉ luyện thi mà còn hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung
Điểm quan trọng trong đào tạo ngoại ngữ là kết quả cuối cùng không nên chỉ được đo bằng số lượng từ đã học hoặc số cấu trúc ngữ pháp đã ghi nhớ.
Năng lực tiếng Trung thực tế phải thể hiện ở khả năng sử dụng ngôn ngữ.
Người học cần từng bước đạt được khả năng:
Nghe hiểu người Trung Quốc nói.
Trả lời bằng tiếng Trung.
Đọc hiểu tài liệu tiếng Trung.
Viết câu và viết đoạn văn.
Gõ tiếng Trung trên máy tính và điện thoại.
Dịch Trung – Việt và Việt – Trung.
Giao tiếp trong môi trường học tập.
Trao đổi trong công việc.
Xử lý những tình huống thực tế.
Sử dụng tiếng Trung như một công cụ học tập và làm việc.
Đó cũng là lý do hệ thống giáo trình ChineMaster EDU liên tục kết hợp kiến thức thi cử với kiến thức ứng dụng.
Từ HSK 4 đến hệ thống tiếng Trung chuyên ngành
Sau khi xây dựng được nền tảng tiếng Trung phổ thông tương đối vững chắc, học viên có thể tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực chuyên ngành.
Ví dụ:
Tiếng Trung Kinh tế.
Tiếng Trung Tài chính.
Tiếng Trung Ngân hàng.
Tiếng Trung Kế toán.
Tiếng Trung Kiểm toán.
Tiếng Trung Bất động sản.
Tiếng Trung Logistics.
Tiếng Trung Vận tải.
Tiếng Trung Xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung Bán hàng.
Tiếng Trung Mua sắm.
Tiếng Trung Thương mại.
Tiếng Trung Dầu khí.
Tiếng Trung Nhân sự.
Tiếng Trung Hành chính.
Tiếng Trung Quản trị doanh nghiệp.
Tiếng Trung Đàm phán.
Tiếng Trung Hợp đồng.
Tiếng Trung Dịch thuật.
Tiếng Trung Biên phiên dịch.
Nền tảng HSK và HSKK càng chắc thì quá trình tiếp cận từ vựng và nội dung chuyên ngành càng thuận lợi.
Giáo trình được phát triển gắn liền với hoạt động giảng dạy
Một hệ thống giáo trình có giá trị sử dụng cao cần được gắn với hoạt động đào tạo thực tế.
Thông qua quá trình giảng dạy, người biên soạn có thể nhận biết:
Học viên thường sai ở đâu.
Cấu trúc nào khó hiểu.
Từ vựng nào dễ nhầm.
Phần nào cần bổ sung ví dụ.
Phần nào cần tăng bài tập.
Kỹ năng nào học viên còn yếu.
Dạng câu hỏi nào cần luyện tập nhiều hơn.
Chính quá trình tương tác giữa biên soạn, giảng dạy và thực hành giúp hệ thống giáo trình có thể tiếp tục được mở rộng và hoàn thiện.
Giá trị của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 hướng tới nhiều mục tiêu đồng thời:
Củng cố kiến thức tiếng Trung HSK 4.
Phát triển kỹ năng HSKK trung cấp.
Tăng vốn từ vựng.
Củng cố ngữ pháp.
Phát triển phản xạ giao tiếp.
Tăng khả năng nghe hiểu.
Nâng cao tốc độ đọc hiểu.
Phát triển khả năng viết.
Rèn kỹ năng gõ tiếng Trung.
Tăng khả năng dịch Trung – Việt và Việt – Trung.
Tạo nền tảng cho các cấp HSK cao hơn.
Chuẩn bị cho quá trình học tiếng Trung chuyên ngành.
Đây chính là cách một cuốn giáo trình luyện thi được mở rộng thành một tài liệu phát triển năng lực ngôn ngữ tổng thể.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Không gian lưu trữ và phát triển hệ thống tri thức
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng như một không gian tập trung các tài liệu nghiên cứu, giáo trình, bài giảng, hệ thống từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, bài tập và nội dung tiếng Trung chuyên ngành được phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Trong định hướng phát triển lâu dài, đây không chỉ là nơi lưu trữ tài liệu mà còn là kho tri thức phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và đào tạo tiếng Trung.
Mỗi giáo trình được đưa vào hệ thống trở thành một phần của mạng lưới kiến thức lớn hơn.
Từ một từ vựng có thể mở rộng sang cụm từ.
Từ cụm từ phát triển thành cấu trúc câu.
Từ cấu trúc câu phát triển thành hội thoại.
Từ hội thoại mở rộng sang chủ đề chuyên ngành.
Từ chủ đề chuyên ngành tiếp tục phát triển thành hệ thống bài luyện nghe, nói, đọc, viết và dịch.
Đó chính là quá trình tích lũy và mở rộng tri thức theo chiều sâu.
Giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 tiếp tục là một mắt xích trong hệ thống học liệu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển phục vụ hoạt động đào tạo tại ChineMaster EDU.
Theo định hướng của hệ sinh thái ChineMaster EDU, các giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được tổ chức thành hệ thống học liệu riêng để phục vụ học viên trong nền tảng, kết nối từ đào tạo HSK – HSKK đến giao tiếp và tiếng Trung chuyên ngành.
Việc xây dựng một kho giáo trình quy mô lớn giúp người học có khả năng tiếp tục mở rộng kiến thức theo cùng một phương pháp và cùng một hệ thống đào tạo thay vì phải tìm kiếm quá nhiều nguồn tài liệu rời rạc.
Học HSK 4 là bước trung gian để tiến tới năng lực tiếng Trung cao hơn
HSK 4 không phải điểm kết thúc của quá trình học tiếng Trung.
Đây là một trong những giai đoạn quan trọng để người học chuyển từ nền tảng cơ bản sang khả năng sử dụng tiếng Trung ở mức độ rộng hơn.
Khi nền tảng HSK 4 được xây dựng tốt, học viên có điều kiện thuận lợi để tiếp tục phát triển lên HSK 5, HSK 6, HSK 7–9 và các chương trình HSKK cao hơn.
Quan trọng hơn, người học sẽ từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường thực tế.
Đó mới là giá trị lâu dài của việc học ngoại ngữ.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 – Tiếp tục hành trình xây dựng nền tảng tiếng Trung chuyên sâu
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một phần tiếp nối của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Thông qua việc kết hợp từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu, nghe hiểu, đọc hiểu, luyện nói, luyện viết, luyện gõ và luyện dịch, giáo trình hướng tới việc giúp học viên hình thành năng lực tiếng Trung toàn diện thay vì chỉ tập trung vào một kỹ năng riêng lẻ.
Đối với người đang học HSK 4, luyện HSKK trung cấp hoặc đang chuẩn bị xây dựng nền tảng để tiến lên những cấp độ tiếng Trung cao hơn, việc học theo một hệ thống giáo trình có tính kế thừa và liên tục giúp quá trình tích lũy kiến thức trở nên rõ ràng và có định hướng hơn.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 đồng thời là một phần trong hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, tiếp tục mở rộng kho học liệu phục vụ đào tạo HSK, HSKK, tiếng Trung giao tiếp và tiếng Trung chuyên ngành trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Toàn bộ nội dung bài giảng, hệ thống kiến thức, giáo trình và tài liệu đào tạo được xây dựng trong hệ thống ChineMaster EDU theo định hướng nghiên cứu và giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – tác giả hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Đột Phá Năng Lực Tiếng Trung Cùng “Giáo Trình Hán Ngữ Luyện Thi HSK 4 HSKK Trung Cấp Quyển 4” Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Bước vào giai đoạn trung cấp là thời điểm mang tính quyết định đối với bất kỳ người học tiếng Trung nào, đòi hỏi một nền tảng tài liệu chuẩn mực và lộ trình bài bản. Nhằm đáp ứng nhu cầu khắt khe đó, “Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4” đã ra đời. Đây là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo được chắp bút bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, đóng vai trò là “xương sống” học thuật trong hệ thống đào tạo Hán ngữ uy tín ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU).
Định Hướng Phát Triển Toàn Diện 6 Kỹ Năng Cốt Lõi
Khác biệt hoàn toàn so với các tài liệu truyền thống vốn chỉ tập trung vào ngữ pháp và từ vựng cơ bản, tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được thiết kế với mục tiêu kiến tạo năng lực ngôn ngữ thực chiến. Cuốn sách được sử dụng hàng ngày trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU cho các khóa đào tạo chuyên sâu và chuyên biệt, hướng tới việc phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung Quốc.
Nghe & Nói (Phục vụ HSKK): Cải thiện phản xạ giao tiếp, tinh chỉnh phát âm chuẩn xác để học viên tự tin chinh phục các kỳ thi HSKK sơ, trung và cao cấp.
Đọc & Viết (Phục vụ HSK): Cung cấp hệ thống từ vựng, ngữ pháp logic giúp học viên phân tích cấu trúc câu phức tạp, làm nền tảng vững chắc để hướng tới tiêu chuẩn HSK 9 cấp mới nhất.
Gõ & Dịch (Kỹ năng thực tiễn): Bám sát yêu cầu của môi trường làm việc hiện đại, rèn luyện tốc độ gõ văn bản tiếng Trung trên máy tính và tư duy dịch thuật nhạy bén.
Mảnh Ghép Trong Khối Di Sản “Siêu Giáo Trình 1 Vạn Quyển”
Quyển 4 cấp độ trung cấp này không đứng độc lập mà là một phần quan trọng của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển do chính tay Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Khối lượng học liệu đồ sộ chưa từng có này minh chứng cho tâm huyết và tầm nhìn chiến lược của tác giả đối với sự nghiệp giáo dục ngôn ngữ.
Hiện tại, toàn bộ tác phẩm đang được lưu trữ hồ sơ trang trọng tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Nơi đây không chỉ là trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ học mà còn được vinh danh là nơi TÀNG TRỮ CHẤT XÁM & TRI THỨC BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tạo ra một không gian học thuật chuẩn mực cho hàng ngàn học viên.
Tính Độc Quyền Tuyệt Đối Trền Thị Trường
Một trong những yếu tố làm nên giá trị vượt trội của cuốn giáo trình là tính bảo mật và độc quyền. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 chỉ được sử dụng duy nhất và độc nhất bên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Người dùng không thể tìm thấy bất kỳ ấn phẩm giáo trình Hán ngữ nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ bên ngoài thị trường tự do, tại các hiệu sách, hay trên bất kỳ nền tảng chia sẻ tài liệu nào khác. Sự độc quyền này nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, tránh tình trạng học tài liệu mà thiếu đi phương pháp giảng dạy chuyên biệt đã được tích hợp sẵn trong triết lý của ChineMaster EDU.
Hệ Sinh Thái Đào Tạo Đa Ngành Cùng Chuyên Gia Nguyễn Minh Vũ
Nền tảng Hán ngữ ChineMaster EDU được sáng lập, điều hành và dẫn dắt trực tiếp bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Việc ứng dụng giáo trình HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4 chỉ là một trạm nghỉ trong một hành trình học thuật bao quát, phục vụ vô số khóa đào tạo chuyên sâu và chuyên biệt chất lượng hàng đầu. Học viên có thể tiếp cận đa dạng các lĩnh vực như:
Đào tạo chuẩn hóa học thuật: Khóa học tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9, khóa học tiếng Trung HSKK sơ – trung – cao cấp, khóa học tiếng Trung online và tiếng Trung giao tiếp.
Đào tạo tiếng Trung chuyên ngành: Tiếng Trung Dầu khí, tiếng Trung Kế toán kiểm toán, tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải.
Đào tạo phục vụ kinh doanh & chuỗi cung ứng: Khóa học tiếng Trung thương mại, tiếng Trung xuất nhập khẩu, tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, tiếng Trung order Taobao 1688, khóa học tiếng Trung đánh hàng Quảng Châu & Thâm Quyến.
Với sự phụ trách trực tiếp và chủ nhiệm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, mọi khóa học đều tuân thủ một lộ trình bài bản, logic. Dù bắt đầu từ trình độ sơ cấp, tiến lên trung cấp hay hướng đến cảnh giới cao cấp, sự kết hợp hoàn hảo giữa “Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4” và phương pháp sư phạm ưu việt sẽ đảm bảo học viên nhanh chóng nắm bắt và làm chủ tri thức chỉ trong một thời gian ngắn nhất.

