Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 15 – NGÂN HÀNG VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG – 银行与金融机构
银行与金融机构
Yínháng yǔ jīnróng jīgòu
Ngân hàng và tổ chức tín dụng
Banks and Financial Institutions
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 15 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Mục tiêu bài học
Sau khi hoàn thành bài học này, học viên có thể sử dụng tiếng Trung để trình bày nhu cầu vay vốn, trao đổi với ngân hàng về tài trợ dự án, vay phát triển dự án, vay mua nhà, vay thế chấp, tài sản bảo đảm, hạn mức tín dụng, lãi suất, thời hạn vay, phương thức trả nợ, phê duyệt tín dụng, giải ngân và khả năng trả nợ.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 14 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Học viên đồng thời có thể đọc hiểu và sử dụng những mẫu câu thường gặp trong hoạt động ngân hàng, tài chính doanh nghiệp và giao dịch tín dụng; biết trình bày số tiền, tỷ lệ phần trăm, thời gian, kế hoạch sử dụng vốn và dòng tiền bằng tiếng Trung một cách rõ ràng.
15.01 – Từ vựng theo chủ đề
项目融资 xiàngmù róngzī – project financing – tài trợ dự án
项目投资 xiàngmù tóuzī – project investment – đầu tư dự án
融资 róngzī – financing – huy động vốn, tài trợ vốn
资金 zījīn – funds – nguồn vốn, tiền vốn
资本 zīběn – capital – vốn
投资项目 tóuzī xiàngmù – investment project – dự án đầu tư
建设项目 jiànshè xiàngmù – construction project – dự án xây dựng
总投资 zǒng tóuzī – total investment – tổng vốn đầu tư
项目总投资 xiàngmù zǒng tóuzī – total project investment – tổng mức đầu tư của dự án
自有资金 zìyǒu zījīn – own funds – vốn tự có
银行贷款 yínháng dàikuǎn – bank loan – khoản vay ngân hàng
融资需求 róngzī xūqiú – financing demand – nhu cầu tài trợ vốn
资金缺口 zījīn quēkǒu – funding gap – phần vốn còn thiếu
项目开发贷款 xiàngmù kāifā dàikuǎn – project development loan – khoản vay phát triển dự án
申请贷款 shēnqǐng dàikuǎn – apply for a loan – xin vay vốn
贷款金额 dàikuǎn jīn’é – loan amount – số tiền vay
贷款用途 dàikuǎn yòngtú – purpose of the loan – mục đích sử dụng khoản vay
购买设备 gòumǎi shèbèi – purchase equipment – mua thiết bị
购买原材料 gòumǎi yuáncáiliào – purchase raw materials – mua nguyên vật liệu
支付工程款 zhīfù gōngchéngkuǎn – pay construction costs – thanh toán tiền công trình
补充资金 bǔchōng zījīn – supplement funds – bổ sung vốn
住房贷款 zhùfáng dàikuǎn – housing loan – khoản vay nhà ở
购房贷款 gòufáng dàikuǎn – home purchase loan – khoản vay mua nhà
房贷 fángdài – mortgage/home loan – khoản vay mua nhà
首付款 shǒufùkuǎn – down payment – tiền trả trước
首付 shǒufù – down payment – khoản trả trước
首付比例 shǒufù bǐlì – down-payment ratio – tỷ lệ trả trước
月收入 yuè shōurù – monthly income – thu nhập hàng tháng
年收入 nián shōurù – annual income – thu nhập hàng năm
稳定收入 wěndìng shōurù – stable income – thu nhập ổn định
收入证明 shōurù zhèngmíng – proof of income – giấy chứng minh thu nhập
工资流水 gōngzī liúshuǐ – salary transaction records – sao kê lương
月供 yuègòng – monthly installment – khoản trả hàng tháng
每月还款额 měiyuè huánkuǎn’é – monthly repayment amount – số tiền trả hàng tháng
分期还款 fēnqī huánkuǎn – repay in installments – trả nợ theo kỳ
抵押贷款 dǐyā dàikuǎn – mortgage loan – khoản vay thế chấp
担保贷款 dānbǎo dàikuǎn – secured loan – khoản vay có bảo đảm
信用贷款 xìnyòng dàikuǎn – unsecured credit loan – khoản vay tín chấp
抵押物 dǐyāwù – collateral – tài sản thế chấp
抵押资产 dǐyā zīchǎn – mortgaged asset – tài sản thế chấp
房产 fángchǎn – real estate/property – bất động sản
土地 tǔdì – land – đất đai
厂房 chǎngfáng – factory building – nhà xưởng
商铺 shāngpù – commercial property/shop – mặt bằng thương mại
车辆 chēliàng – vehicle – phương tiện, xe cộ
机器设备 jīqì shèbèi – machinery and equipment – máy móc thiết bị
资产评估 zīchǎn pínggū – asset valuation – định giá tài sản
房产评估 fángchǎn pínggū – property valuation – định giá bất động sản
评估价值 pínggū jiàzhí – appraised value – giá trị định giá
市场价值 shìchǎng jiàzhí – market value – giá trị thị trường
抵押登记 dǐyā dēngjì – mortgage registration – đăng ký thế chấp
办理抵押手续 bànlǐ dǐyā shǒuxù – complete mortgage procedures – làm thủ tục thế chấp
解除抵押 jiěchú dǐyā – release a mortgage – giải chấp
结清贷款 jiéqīng dàikuǎn – settle a loan – tất toán khoản vay
授信额度 shòuxìn édù – credit limit – hạn mức tín dụng
信用额度 xìnyòng édù – credit limit – hạn mức tín dụng
贷款额度 dàikuǎn édù – loan limit – hạn mức vay
已用额度 yǐyòng édù – used credit limit – hạn mức đã sử dụng
可用额度 kěyòng édù – available credit – hạn mức còn có thể sử dụng
剩余额度 shèngyú édù – remaining credit limit – hạn mức còn lại
授信期限 shòuxìn qīxiàn – credit facility term – thời hạn cấp tín dụng
利率 lìlǜ – interest rate – lãi suất
贷款利率 dàikuǎn lìlǜ – loan interest rate – lãi suất cho vay
年利率 nián lìlǜ – annual interest rate – lãi suất năm
月利率 yuè lìlǜ – monthly interest rate – lãi suất tháng
固定利率 gùdìng lìlǜ – fixed interest rate – lãi suất cố định
浮动利率 fúdòng lìlǜ – floating interest rate – lãi suất thả nổi
优惠利率 yōuhuì lìlǜ – preferential interest rate – lãi suất ưu đãi
利息 lìxī – interest – tiền lãi
贷款期限 dàikuǎn qīxiàn – loan term – thời hạn vay
短期贷款 duǎnqī dàikuǎn – short-term loan – khoản vay ngắn hạn
中期贷款 zhōngqī dàikuǎn – medium-term loan – khoản vay trung hạn
长期贷款 chángqī dàikuǎn – long-term loan – khoản vay dài hạn
到期日 dàoqīrì – maturity date – ngày đáo hạn
提前还款 tíqián huánkuǎn – early repayment – trả nợ trước hạn
按期还款 ànqī huánkuǎn – repay on schedule – trả nợ đúng kỳ
逾期还款 yúqī huánkuǎn – overdue repayment – trả nợ quá hạn
本金 běnjīn – principal – tiền gốc
本息合计 běnxī héjì – principal and interest combined – tổng tiền gốc và lãi
贷款余额 dàikuǎn yú’é – outstanding loan balance – dư nợ khoản vay
剩余本金 shèngyú běnjīn – remaining principal – tiền gốc còn lại
Tham khảo thêm diễn đàn giáo trình Hán ngữ 6 quyển.
还款计划 huánkuǎn jìhuà – repayment plan – kế hoạch trả nợ
放款 fàngkuǎn – disburse funds – giải ngân
贷款发放 dàikuǎn fāfàng – loan disbursement – giải ngân khoản vay
放款条件 fàngkuǎn tiáojiàn – disbursement conditions – điều kiện giải ngân
一次性放款 yícìxìng fàngkuǎn – single disbursement – giải ngân một lần
分批放款 fēnpī fàngkuǎn – disbursement in batches – giải ngân từng đợt
资金到账 zījīn dàozhàng – funds credited to account – tiền đã vào tài khoản
信贷审批 xìndài shěnpī – credit approval – phê duyệt tín dụng
提交贷款申请 tíjiāo dàikuǎn shēnqǐng – submit a loan application – nộp đơn xin vay
审核资料 shěnhé zīliào – review documents – kiểm tra hồ sơ
信用评估 xìnyòng pínggū – credit assessment – đánh giá tín dụng
项目评估 xiàngmù pínggū – project assessment – thẩm định dự án
批准贷款 pīzhǔn dàikuǎn – approve a loan – phê duyệt khoản vay
偿债能力 chángzhài nénglì – debt repayment capacity – khả năng trả nợ
还款能力 huánkuǎn nénglì – repayment ability – khả năng hoàn trả
还款来源 huánkuǎn láiyuán – repayment source – nguồn trả nợ
营业收入 yíngyè shōurù – operating revenue – doanh thu hoạt động
净利润 jìng lìrùn – net profit – lợi nhuận ròng
现金流 xiànjīnliú – cash flow – dòng tiền
现有债务 xiànyǒu zhàiwù – existing debt – khoản nợ hiện tại
信用记录 xìnyòng jìlù – credit record – lịch sử tín dụng
信用风险 xìnyòng fēngxiǎn – credit risk – rủi ro tín dụng
15.02 – Bối cảnh hội thoại
Nguyễn Minh Vũ đang điều hành một doanh nghiệp chuẩn bị triển khai dự án xây dựng trung tâm thương mại và kho phân phối hàng hóa.
Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án là 28 triệu nhân dân tệ. Doanh nghiệp có 11 triệu nhân dân tệ vốn tự có và muốn đề nghị ngân hàng tài trợ 17 triệu nhân dân tệ.
Trong nhóm làm việc, Đinh Thùy Dương phụ trách hồ sơ tài chính, Lê Vân Anh phụ trách kế hoạch đầu tư, Thủy Tiên phụ trách hợp đồng và chứng từ, còn Phương Linh phụ trách dòng tiền và kế hoạch trả nợ.
Nhóm đến ngân hàng để tìm hiểu hạn mức tín dụng, lãi suất, thời hạn vay, tài sản thế chấp, phương án giải ngân và điều kiện phê duyệt.
Các số liệu trong hội thoại được xây dựng dưới dạng tình huống giao tiếp mô phỏng phục vụ học tập.
15.03 – Hội thoại chuyên sâu: Khách hỏi vay ngân hàng
15.03.01 – Chuẩn bị trước khi đến ngân hàng
黎云英:阮明武哥,我已经把项目计划书和可行性研究报告整理好了,项目总投资还是两千八百万元,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ xiàngmù jìhuàshū hé kěxíngxìng yánjiū bàogào zhěnglǐ hǎo le, xiàngmù zǒng tóuzī háishi liǎng qiān bā bǎi wàn yuán, duì ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã sắp xếp xong kế hoạch dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi rồi. Tổng vốn đầu tư của dự án vẫn là 28 triệu nhân dân tệ đúng không ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I have finished organizing the project plan and feasibility study. The total project investment is still RMB 28 million, right?
阮明武:对,公司准备投入一千一百万元自有资金,剩下的一千七百万元准备向银行申请贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, gōngsī zhǔnbèi tóurù yì qiān yì bǎi wàn yuán zìyǒu zījīn, shèngxià de yì qiān qī bǎi wàn yuán zhǔnbèi xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng rồi, công ty dự kiến bỏ ra 11 triệu nhân dân tệ vốn tự có, còn 17 triệu nhân dân tệ còn lại sẽ xin vay ngân hàng.
Nguyen Minh Vu: Correct. The company plans to invest RMB 11 million of its own funds and apply to the bank for a loan of RMB 17 million for the remainder.
丁垂杨:阮明武哥,我把公司最近三年的财务资料也准备好了,去年的营业收入是三千六百万元,净利润是四百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ bǎ gōngsī zuìjìn sān nián de cáiwù zīliào yě zhǔnbèi hǎo le, qùnián de yíngyè shōurù shì sān qiān liù bǎi wàn yuán, jìng lìrùn shì sì bǎi bā shí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em cũng đã chuẩn bị hồ sơ tài chính ba năm gần nhất của công ty. Doanh thu năm ngoái là 36 triệu nhân dân tệ, lợi nhuận ròng là 4,8 triệu nhân dân tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I have also prepared the company’s financial documents for the last three years. Last year’s operating revenue was RMB 36 million, with a net profit of RMB 4.8 million.
芳玲:我算了一下,如果项目按计划运营,第一年的销售收入预计可以达到两千万元,第二年可能达到三千万元。
Fāng Líng: Wǒ suàn le yíxià, rúguǒ xiàngmù àn jìhuà yùnyíng, dì-yī nián de xiāoshòu shōurù yùjì kěyǐ dádào liǎng qiān wàn yuán, dì-èr nián kěnéng dádào sān qiān wàn yuán.
Phương Linh: Em đã tính thử rồi. Nếu dự án vận hành theo kế hoạch, doanh thu năm đầu dự kiến có thể đạt 20 triệu nhân dân tệ, năm thứ hai có thể đạt 30 triệu.
Phuong Linh: I have run the numbers. If the project operates as planned, first-year sales revenue is expected to reach RMB 20 million and may reach RMB 30 million in the second year.
水仙:我负责的合同也准备好了,包括施工合同、设备采购合同和主要供应商的合作合同。
Shuǐ Xiān: Wǒ fùzé de hétong yě zhǔnbèi hǎo le, bāokuò shīgōng hétong, shèbèi cǎigòu hétong hé zhǔyào gōngyìngshāng de hézuò hétong.
Thủy Tiên: Những hợp đồng em phụ trách cũng đã chuẩn bị xong, bao gồm hợp đồng thi công, hợp đồng mua thiết bị và hợp đồng hợp tác với các nhà cung cấp chính.
Thuy Tien: The contracts under my responsibility are also ready, including the construction contract, equipment purchase contract, and cooperation agreements with our main suppliers.
15.03.02 – Trình bày nhu cầu vay vốn
阮明武:我们今天先把融资需求说清楚,再问清楚利率、期限、抵押和放款条件。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jīntiān xiān bǎ róngzī xūqiú shuō qīngchu, zài wèn qīngchu lìlǜ, qīxiàn, dǐyā hé fàngkuǎn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta trước tiên phải trình bày rõ nhu cầu tài trợ vốn, sau đó hỏi rõ lãi suất, thời hạn vay, thế chấp và điều kiện giải ngân.
Nguyen Minh Vu: Today, we should first explain our financing needs clearly and then ask about the interest rate, loan term, collateral, and disbursement conditions.
黎云英:阮明武哥,项目需要的一千七百万元贷款,我们准备申请五年期,可以吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiàngmù xūyào de yì qiān qī bǎi wàn yuán dàikuǎn, wǒmen zhǔnbèi shēnqǐng wǔ nián qī, kěyǐ ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, khoản vay 17 triệu nhân dân tệ mà dự án cần, chúng ta dự định xin thời hạn 5 năm được không ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, for the RMB 17 million loan needed by the project, shall we apply for a five-year term?
阮明武:可以,但是要看银行对现金流和还款能力的评估。如果五年压力太大,我们也可以考虑六年。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì yào kàn yínháng duì xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì de pínggū. Rúguǒ wǔ nián yālì tài dà, wǒmen yě kěyǐ kǎolǜ liù nián.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng còn phải xem ngân hàng đánh giá dòng tiền và khả năng trả nợ như thế nào. Nếu vay 5 năm tạo áp lực quá lớn thì chúng ta cũng có thể cân nhắc 6 năm.
Nguyen Minh Vu: Yes, but it will depend on the bank’s assessment of our cash flow and repayment ability. If five years creates too much pressure, we can also consider six years.
丁垂杨:我们现在还有一笔三百万元的设备贷款,不过还款记录一直很好,从来没有逾期。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiànzài hái yǒu yì bǐ sān bǎi wàn yuán de shèbèi dàikuǎn, búguò huánkuǎn jìlù yìzhí hěn hǎo, cónglái méiyǒu yúqī.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại chúng ta vẫn còn một khoản vay mua thiết bị 3 triệu nhân dân tệ, tuy nhiên lịch sử trả nợ luôn rất tốt và chưa từng quá hạn.
Dinh Thuy Duong: We currently still have an RMB 3 million equipment loan, but our repayment record has always been good and has never been overdue.
15.03.03 – Hỏi về hạn mức tín dụng
芳玲:如果银行给我们的授信额度低于一千七百万元,我们是不是还要准备其他融资方案?
Fāng Líng: Rúguǒ yínháng gěi wǒmen de shòuxìn édù dīyú yì qiān qī bǎi wàn yuán, wǒmen shì bú shì hái yào zhǔnbèi qítā róngzī fāng’àn?
Phương Linh: Nếu hạn mức tín dụng mà ngân hàng cấp cho chúng ta thấp hơn 17 triệu nhân dân tệ thì có phải chúng ta vẫn phải chuẩn bị phương án tài trợ khác không?
Phuong Linh: If the bank grants us a credit limit below RMB 17 million, should we also prepare another financing plan?
阮明武:对。如果只能批一千四百万元,我们就还差三百万元,到时候可以增加自有资金,也可以找新的投资人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhǐ néng pī yì qiān sì bǎi wàn yuán, wǒmen jiù hái chà sān bǎi wàn yuán, dào shíhou kěyǐ zēngjiā zìyǒu zījīn, yě kěyǐ zhǎo xīn de tóuzīrén.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chỉ được duyệt 14 triệu nhân dân tệ thì chúng ta vẫn còn thiếu 3 triệu. Khi đó có thể tăng vốn tự có hoặc tìm thêm nhà đầu tư mới.
Nguyen Minh Vu: Correct. If only RMB 14 million is approved, we will still be short by RMB 3 million. We could then increase our own funds or find new investors.
水仙:那我们最好把两个方案都准备好,这样银行问的时候我们可以马上回答。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen zuìhǎo bǎ liǎng ge fāng’àn dōu zhǔnbèi hǎo, zhèyàng yínháng wèn de shíhou wǒmen kěyǐ mǎshàng huídá.
Thủy Tiên: Vậy tốt nhất là chúng ta chuẩn bị sẵn cả hai phương án để khi ngân hàng hỏi thì có thể trả lời ngay.
Thuy Tien: Then we’d better prepare both options so that we can answer immediately when the bank asks.
15.03.04 – Trao đổi về tài sản thế chấp
丁垂杨:阮明武哥,公司现在可以用来作抵押的主要资产是一套办公楼和一座仓库。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, gōngsī xiànzài kěyǐ yònglái zuò dǐyā de zhǔyào zīchǎn shì yí tào bàngōnglóu hé yí zuò cāngkù.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tài sản chính mà công ty hiện có thể dùng làm thế chấp là một tòa văn phòng và một kho hàng.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the company’s main assets available as collateral are an office building and a warehouse.
阮明武:办公楼的市场价值大约一千二百万元,仓库大约八百万元,不过最后还是要看银行的评估价值。
Ruǎn Míngwǔ: Bàngōnglóu de shìchǎng jiàzhí dàyuē yì qiān èr bǎi wàn yuán, cāngkù dàyuē bā bǎi wàn yuán, búguò zuìhòu háishi yào kàn yínháng de pínggū jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Giá trị thị trường của tòa văn phòng khoảng 12 triệu nhân dân tệ, còn kho hàng khoảng 8 triệu, nhưng cuối cùng vẫn phải căn cứ vào giá trị định giá của ngân hàng.
Nguyen Minh Vu: The office building has a market value of about RMB 12 million and the warehouse about RMB 8 million, but the final amount will still depend on the bank’s appraised value.
黎云英:如果银行评估以后只认定一千六百万元的价值,会不会影响贷款额度?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yínháng pínggū yǐhòu zhǐ rèndìng yì qiān liù bǎi wàn yuán de jiàzhí, huì bú huì yǐngxiǎng dàikuǎn édù?
Lê Vân Anh: Nếu sau khi định giá ngân hàng chỉ công nhận giá trị 16 triệu nhân dân tệ thì có ảnh hưởng đến hạn mức vay không ạ?
Le Van Anh: If the bank recognizes an appraised value of only RMB 16 million, will that affect the loan limit?
阮明武:有可能,所以除了抵押物,银行还会看公司的收入、利润、现金流和信用记录。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng, suǒyǐ chúle dǐyāwù, yínháng hái huì kàn gōngsī de shōurù, lìrùn, xiànjīnliú hé xìnyòng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, vì vậy ngoài tài sản thế chấp, ngân hàng còn xem xét doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và lịch sử tín dụng của công ty.
Nguyen Minh Vu: Possibly. Therefore, besides collateral, the bank will also consider the company’s revenue, profit, cash flow, and credit record.
15.03.05 – Trao đổi trực tiếp với ngân hàng về lãi suất
芳玲:我最想问的是利率。如果贷款一千七百万元,年利率大约是多少?
Fāng Líng: Wǒ zuì xiǎng wèn de shì lìlǜ. Rúguǒ dàikuǎn yì qiān qī bǎi wàn yuán, nián lìlǜ dàyuē shì duōshao?
Phương Linh: Điều em muốn hỏi nhất là lãi suất. Nếu vay 17 triệu nhân dân tệ thì lãi suất năm khoảng bao nhiêu?
Phuong Linh: What I most want to ask about is the interest rate. If we borrow RMB 17 million, approximately what would the annual interest rate be?
阮明武:我们要问清楚是固定利率还是浮动利率,也要问利率调整的条件。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yào wèn qīngchu shì gùdìng lìlǜ háishi fúdòng lìlǜ, yě yào wèn lìlǜ tiáozhěng de tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta phải hỏi rõ đó là lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi, đồng thời phải hỏi điều kiện điều chỉnh lãi suất.
Nguyen Minh Vu: We need to clarify whether it is a fixed or floating interest rate and also ask about the conditions for interest-rate adjustments.
水仙:如果第一年的优惠年利率是百分之四点二,第二年开始再调整,我们也要算一下总的利息支出。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dì-yī nián de yōuhuì nián lìlǜ shì bǎifēnzhī sì diǎn èr, dì-èr nián kāishǐ zài tiáozhěng, wǒmen yě yào suàn yíxià zǒng de lìxī zhīchū.
Thủy Tiên: Nếu lãi suất ưu đãi năm đầu là 4,2%, từ năm thứ hai mới điều chỉnh thì chúng ta cũng cần tính tổng chi phí lãi vay.
Thuy Tien: If the preferential annual rate is 4.2% in the first year and is adjusted from the second year onward, we also need to calculate the total interest expense.
丁垂杨:对,而且还要问提前还款有没有手续费。
Dīng Chuíyáng: Duì, érqiě hái yào wèn tíqián huánkuǎn yǒu méiyǒu shǒuxùfèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, hơn nữa còn phải hỏi trả nợ trước hạn có mất phí hay không.
Dinh Thuy Duong: Right, and we should also ask whether there is a fee for early repayment.
15.03.06 – Trao đổi về phương thức trả nợ
黎云英:如果贷款期限是五年,我们每个月都要还本金和利息吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàikuǎn qīxiàn shì wǔ nián, wǒmen měi ge yuè dōu yào huán běnjīn hé lìxī ma?
Lê Vân Anh: Nếu thời hạn vay là 5 năm thì mỗi tháng chúng ta đều phải trả cả gốc và lãi phải không ạ?
Le Van Anh: If the loan term is five years, do we have to repay both principal and interest every month?
阮明武:不一定。我们要比较不同的还款方式,看哪一种更适合项目的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Wǒmen yào bǐjiào bùtóng de huánkuǎn fāngshì, kàn nǎ yì zhǒng gèng shìhé xiàngmù de xiànjīnliú.
Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Chúng ta phải so sánh các phương thức trả nợ khác nhau để xem phương thức nào phù hợp hơn với dòng tiền của dự án.
Nguyen Minh Vu: Not necessarily. We need to compare different repayment methods and see which one fits the project’s cash flow better.
芳玲:项目开始运营后的前六个月收入还不稳定,所以前期的还款压力不能太大。
Fāng Líng: Xiàngmù kāishǐ yùnyíng hòu de qián liù ge yuè shōurù hái bù wěndìng, suǒyǐ qiánqī de huánkuǎn yālì bù néng tài dà.
Phương Linh: Trong 6 tháng đầu sau khi dự án bắt đầu vận hành, doanh thu vẫn chưa ổn định, vì vậy áp lực trả nợ ở giai đoạn đầu không thể quá lớn.
Phuong Linh: Revenue will still be unstable during the first six months of operation, so the repayment burden at the beginning cannot be too heavy.
阮明武:这个情况一定要告诉银行,我们可以申请一个比较合理的还款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge qíngkuàng yídìng yào gàosu yínháng, wǒmen kěyǐ shēnqǐng yí ge bǐjiào hélǐ de huánkuǎn ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Tình hình này nhất định phải nói rõ với ngân hàng. Chúng ta có thể đề nghị một kế hoạch trả nợ hợp lý hơn.
Nguyen Minh Vu: We definitely need to explain this situation to the bank. We can request a more reasonable repayment schedule.
15.03.07 – Ngân hàng yêu cầu bổ sung hồ sơ
水仙:银行刚才说,除了公司的营业执照,还需要最近三年的财务报表、银行流水和主要合同。
Shuǐ Xiān: Yínháng gāngcái shuō, chúle gōngsī de yíngyè zhízhào, hái xūyào zuìjìn sān nián de cáiwù bàobiǎo, yínháng liúshuǐ hé zhǔyào hétong.
Thủy Tiên: Ngân hàng vừa nói rằng ngoài giấy phép kinh doanh của công ty còn cần báo cáo tài chính ba năm gần nhất, sao kê ngân hàng và các hợp đồng chính.
Thuy Tien: The bank just said that besides the company’s business license, it also needs financial statements for the last three years, bank transaction records, and major contracts.
丁垂杨:财务资料我今天下午就可以全部提交。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù zīliào wǒ jīntiān xiàwǔ jiù kěyǐ quánbù tíjiāo.
Đinh Thùy Dương: Hồ sơ tài chính em có thể nộp đầy đủ ngay chiều nay.
Dinh Thuy Duong: I can submit all the financial documents this afternoon.
黎云英:项目计划书还需要补充施工进度和未来三年的收入预测,我晚上可以改完。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù jìhuàshū hái xūyào bǔchōng shīgōng jìndù hé wèilái sān nián de shōurù yùcè, wǒ wǎnshang kěyǐ gǎi wán.
Lê Vân Anh: Kế hoạch dự án còn cần bổ sung tiến độ thi công và dự báo doanh thu trong ba năm tới, tối nay em có thể sửa xong.
Le Van Anh: The project plan still needs the construction schedule and a revenue forecast for the next three years. I can finish revising it tonight.
阮明武:好,材料越完整,审批越容易进行。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, cáiliào yuè wánzhěng, shěnpī yuè róngyì jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, hồ sơ càng đầy đủ thì việc phê duyệt càng thuận lợi.
Nguyen Minh Vu: Good. The more complete the documents are, the easier the approval process will be.
15.03.08 – Quy trình thẩm định tín dụng
芳玲:银行说材料齐全以后,先做信用评估,然后进行项目评估和抵押物评估。
Fāng Líng: Yínháng shuō cáiliào qíquán yǐhòu, xiān zuò xìnyòng pínggū, ránhòu jìnxíng xiàngmù pínggū hé dǐyāwù pínggū.
Phương Linh: Ngân hàng nói rằng sau khi hồ sơ đầy đủ, trước tiên sẽ đánh giá tín dụng, sau đó thẩm định dự án và tài sản thế chấp.
Phuong Linh: The bank said that once all documents are complete, it will first conduct a credit assessment, followed by project and collateral assessments.
水仙:整个审批大概需要多久?
Shuǐ Xiān: Zhěnggè shěnpī dàgài xūyào duō jiǔ?
Thủy Tiên: Toàn bộ quá trình phê duyệt dự kiến cần bao lâu?
Thuy Tien: Approximately how long will the entire approval process take?
阮明武:如果资料没有问题,对方说大约需要十到十五个工作日。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zīliào méiyǒu wèntí, duìfāng shuō dàyuē xūyào shí dào shíwǔ ge gōngzuòrì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hồ sơ không có vấn đề gì, phía ngân hàng nói dự kiến cần khoảng 10 đến 15 ngày làm việc.
Nguyen Minh Vu: If there are no issues with the documents, the bank said it would take approximately ten to fifteen working days.
丁垂杨:那我们最好今天就把能交的材料全部交上去,别影响项目进度。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zuìhǎo jīntiān jiù bǎ néng jiāo de cáiliào quánbù jiāo shàngqu, bié yǐngxiǎng xiàngmù jìndù.
Đinh Thùy Dương: Vậy tốt nhất hôm nay chúng ta nộp hết những tài liệu có thể nộp, đừng để ảnh hưởng tiến độ dự án.
Dinh Thuy Duong: Then we’d better submit everything we can today so that the project schedule is not affected.
15.03.09 – Kết quả định giá tài sản
黎云英:阮明武哥,评估结果出来了。办公楼评估为一千零八十万元,仓库评估为七百二十万元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, pínggū jiéguǒ chūlái le. Bàngōnglóu pínggū wéi yì qiān líng bā shí wàn yuán, cāngkù pínggū wéi qī bǎi èr shí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, kết quả định giá đã có rồi. Tòa văn phòng được định giá 10,8 triệu nhân dân tệ, kho hàng được định giá 7,2 triệu.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the appraisal results are out. The office building was appraised at RMB 10.8 million and the warehouse at RMB 7.2 million.
阮明武:也就是说,两项资产的评估价值一共是一千八百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, liǎng xiàng zīchǎn de pínggū jiàzhí yígòng shì yì qiān bā bǎi wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có nghĩa là tổng giá trị định giá của hai tài sản là 18 triệu nhân dân tệ.
Nguyen Minh Vu: In other words, the total appraised value of the two assets is RMB 18 million.
芳玲:这个结果比我们原来预计的两千万元低两百万元。
Fāng Líng: Zhè ge jiéguǒ bǐ wǒmen yuánlái yùjì de liǎng qiān wàn yuán dī liǎng bǎi wàn yuán.
Phương Linh: Kết quả này thấp hơn 2 triệu nhân dân tệ so với mức 20 triệu mà chúng ta dự kiến ban đầu.
Phuong Linh: This result is RMB 2 million lower than the RMB 20 million we originally expected.
阮明武:没关系,只要公司的现金流和还款能力通过评估,贷款还是有希望批下来的。
Ruǎn Míngwǔ: Méiguānxi, zhǐyào gōngsī de xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì tōngguò pínggū, dàikuǎn háishi yǒu xīwàng pī xiàlái de.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, chỉ cần dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty vượt qua đánh giá thì khoản vay vẫn có khả năng được phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: That’s fine. As long as the company’s cash flow and repayment capacity pass the assessment, the loan still has a good chance of being approved.
15.03.10 – Khoản vay được phê duyệt
水仙:阮明武哥,银行刚刚通知我们,贷款申请已经审批通过了。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, yínháng gānggāng tōngzhī wǒmen, dàikuǎn shēnqǐng yǐjīng shěnpī tōngguò le.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngân hàng vừa thông báo rằng hồ sơ vay của chúng ta đã được phê duyệt.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, the bank has just informed us that our loan application has been approved.
阮明武:最后批准的贷款金额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu pīzhǔn de dàikuǎn jīn’é shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng số tiền vay được phê duyệt là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What is the final approved loan amount?
水仙:一千六百万元,贷款期限五年,第一年的年利率是百分之四点二。
Shuǐ Xiān: Yì qiān liù bǎi wàn yuán, dàikuǎn qīxiàn wǔ nián, dì-yī nián de nián lìlǜ shì bǎifēnzhī sì diǎn èr.
Thủy Tiên: 16 triệu nhân dân tệ, thời hạn vay 5 năm, lãi suất năm đầu là 4,2%.
Thuy Tien: RMB 16 million, with a five-year loan term and an annual interest rate of 4.2% for the first year.
丁垂杨:比我们申请的一千七百万元少了一百万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐ wǒmen shēnqǐng de yì qiān qī bǎi wàn yuán shǎo le yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ít hơn 1 triệu nhân dân tệ so với khoản 17 triệu mà chúng ta đã xin.
Dinh Thuy Duong: That’s RMB 1 million less than the RMB 17 million we applied for.
阮明武:这一百万元公司可以增加自有资金。最重要的是项目可以按计划继续推进。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yì bǎi wàn yuán gōngsī kěyǐ zēngjiā zìyǒu zījīn. Zuì zhòngyào de shì xiàngmù kěyǐ àn jìhuà jìxù tuījìn.
Nguyễn Minh Vũ: Khoản 1 triệu này công ty có thể bổ sung bằng vốn tự có. Quan trọng nhất là dự án có thể tiếp tục triển khai theo kế hoạch.
Nguyen Minh Vu: The company can cover that RMB 1 million with additional own funds. The most important thing is that the project can continue as planned.
15.03.11 – Ký hợp đồng tín dụng
黎云英:合同里写的是分批放款,第一批六百万元,第二批五百万元,第三批五百万元。
Lí Yún Yīng: Hétong lǐ xiě de shì fēnpī fàngkuǎn, dì-yī pī liù bǎi wàn yuán, dì-èr pī wǔ bǎi wàn yuán, dì-sān pī wǔ bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trong hợp đồng ghi rằng khoản vay sẽ được giải ngân theo từng đợt: đợt thứ nhất 6 triệu, đợt thứ hai 5 triệu và đợt thứ ba 5 triệu nhân dân tệ.
Le Van Anh: The contract states that the loan will be disbursed in batches: RMB 6 million in the first batch, RMB 5 million in the second, and RMB 5 million in the third.
阮明武:这样比较合理,可以根据施工进度使用资金,也可以减少没有使用资金时的利息压力。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng bǐjiào hélǐ, kěyǐ gēnjù shīgōng jìndù shǐyòng zījīn, yě kěyǐ jiǎnshǎo méiyǒu shǐyòng zījīn shí de lìxī yālì.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này tương đối hợp lý, chúng ta có thể sử dụng vốn theo tiến độ thi công và cũng có thể giảm áp lực lãi đối với phần vốn chưa cần sử dụng.
Nguyen Minh Vu: This arrangement is reasonable. We can use the funds according to the construction schedule and reduce the interest burden on funds that are not yet needed.
芳玲:第一批六百万元主要用于支付工程款,第二批五百万元购买设备,第三批五百万元用于采购原材料和补充流动资金。
Fāng Líng: Dì-yī pī liù bǎi wàn yuán zhǔyào yòngyú zhīfù gōngchéngkuǎn, dì-èr pī wǔ bǎi wàn yuán gòumǎi shèbèi, dì-sān pī wǔ bǎi wàn yuán yòngyú cǎigòu yuáncáiliào hé bǔchōng liúdòng zījīn.
Phương Linh: Đợt đầu 6 triệu nhân dân tệ chủ yếu dùng để thanh toán tiền công trình, đợt hai 5 triệu dùng mua thiết bị, còn đợt ba 5 triệu dùng mua nguyên vật liệu và bổ sung vốn lưu động.
Phuong Linh: The first RMB 6 million will mainly be used for construction payments, the second RMB 5 million for equipment, and the third RMB 5 million for purchasing raw materials and supplementing working capital.
15.03.12 – Giải ngân
水仙:第一批贷款已经放款了,六百万元今天上午十点二十分到账。
Shuǐ Xiān: Dì-yī pī dàikuǎn yǐjīng fàngkuǎn le, liù bǎi wàn yuán jīntiān shàngwǔ shí diǎn èrshí fēn dàozhàng.
Thủy Tiên: Đợt vay đầu tiên đã được giải ngân rồi. 6 triệu nhân dân tệ đã vào tài khoản lúc 10 giờ 20 sáng nay.
Thuy Tien: The first loan tranche has been disbursed. RMB 6 million was credited to the account at 10:20 this morning.
阮明武:先确认到账金额,再按照合同支付工程款,不要提前改变资金用途。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn dàozhàng jīn’é, zài ànzhào hétong zhīfù gōngchéngkuǎn, bú yào tíqián gǎibiàn zījīn yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy xác nhận số tiền thực tế đã vào tài khoản, sau đó thanh toán tiền công trình theo hợp đồng, không được tự ý thay đổi mục đích sử dụng vốn.
Nguyen Minh Vu: First confirm the amount credited to the account, then make construction payments according to the contract. Do not change the use of funds without authorization.
丁垂杨:我已经核对过了,到账金额正好是六百万元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng héduì guo le, dàozhàng jīn’é zhènghǎo shì liù bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em đã đối chiếu rồi, số tiền vào tài khoản chính xác là 6 triệu nhân dân tệ.
Dinh Thuy Duong: I have already checked it. The amount credited is exactly RMB 6 million.
15.03.13 – Theo dõi khoản vay sau giải ngân
芳玲:按照还款计划,第一个还款日是下个月二十五号。
Fāng Líng: Ànzhào huánkuǎn jìhuà, dì-yī ge huánkuǎn rì shì xià ge yuè èrshíwǔ hào.
Phương Linh: Theo kế hoạch trả nợ, ngày thanh toán đầu tiên là ngày 25 tháng sau.
Phuong Linh: According to the repayment plan, the first repayment date is the 25th of next month.
黎云英:我们每个月最好提前三天检查账户余额,避免因为资金安排问题造成逾期。
Lí Yún Yīng: Wǒmen měi ge yuè zuìhǎo tíqián sān tiān jiǎnchá zhànghù yú’é, bìmiǎn yīnwèi zījīn ānpái wèntí zàochéng yúqī.
Lê Vân Anh: Tốt nhất mỗi tháng chúng ta nên kiểm tra số dư tài khoản trước ba ngày để tránh việc sắp xếp vốn không tốt dẫn đến quá hạn.
Le Van Anh: It would be best to check the account balance three days in advance each month to avoid overdue payments caused by poor cash management.
阮明武:对。信用记录很重要,不管公司多忙,都不能忘记按期还款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xìnyòng jìlù hěn zhòngyào, bùguǎn gōngsī duō máng, dōu bù néng wàngjì ànqī huánkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Lịch sử tín dụng rất quan trọng, bất kể công ty bận đến đâu cũng không được quên trả nợ đúng hạn.
Nguyen Minh Vu: Correct. A credit record is very important. No matter how busy the company is, we must never forget to repay on schedule.
15.03.14 – Tình huống dòng tiền gặp khó khăn
丁垂杨:阮明武哥,这个月有两个客户晚付款,我们原来预计收到的三百万元货款可能要推迟十天。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge yuè yǒu liǎng ge kèhù wǎn fùkuǎn, wǒmen yuánlái yùjì shōudào de sān bǎi wàn yuán huòkuǎn kěnéng yào tuīchí shí tiān.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tháng này có hai khách hàng thanh toán chậm, khoản tiền hàng 3 triệu nhân dân tệ mà chúng ta dự kiến nhận có thể bị chậm 10 ngày.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, two customers are paying late this month, so the RMB 3 million payment we expected may be delayed by ten days.
芳玲:下周我们正好要还一笔八十万元的本金和利息,现金流可能会比较紧。
Fāng Líng: Xià zhōu wǒmen zhènghǎo yào huán yì bǐ bā shí wàn yuán de běnjīn hé lìxī, xiànjīnliú kěnéng huì bǐjiào jǐn.
Phương Linh: Tuần sau đúng lúc chúng ta phải trả một khoản gốc và lãi 800.000 nhân dân tệ, nên dòng tiền có thể sẽ khá căng.
Phuong Linh: Next week we happen to have an RMB 800,000 principal and interest payment, so cash flow may become rather tight.
阮明武:先不要等到逾期以后再处理。今天就重新安排资金,如果确实有困难,再提前和银行沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào děng dào yúqī yǐhòu zài chǔlǐ. Jīntiān jiù chóngxīn ānpái zījīn, rúguǒ quèshí yǒu kùnnan, zài tíqián hé yínháng gōutōng.
Nguyễn Minh Vũ: Không được đợi đến khi quá hạn rồi mới xử lý. Hôm nay phải sắp xếp lại dòng tiền ngay, nếu thực sự có khó khăn thì chủ động trao đổi trước với ngân hàng.
Nguyen Minh Vu: We should not wait until the payment becomes overdue. Let’s rearrange the funds today, and if there is a genuine difficulty, we should communicate with the bank in advance.
水仙:明白。提前沟通总比逾期以后再解释好。
Shuǐ Xiān: Míngbai. Tíqián gōutōng zǒng bǐ yúqī yǐhòu zài jiěshì hǎo.
Thủy Tiên: Em hiểu rồi. Chủ động trao đổi trước vẫn tốt hơn để đến sau khi quá hạn mới giải thích.
Thuy Tien: Understood. Communicating in advance is always better than explaining after a payment has become overdue.
15.03.15 – Trả nợ trước hạn và tất toán
黎云英:项目第二年的收入比预计高很多,我们现在有一部分多余现金,要不要提前还一部分贷款?
Lí Yún Yīng: Xiàngmù dì-èr nián de shōurù bǐ yùjì gāo hěn duō, wǒmen xiànzài yǒu yí bùfen duōyú xiànjīn, yào bú yào tíqián huán yí bùfen dàikuǎn?
Lê Vân Anh: Doanh thu năm thứ hai của dự án cao hơn dự kiến khá nhiều, hiện chúng ta có một phần tiền mặt dư ra, có nên trả trước một phần khoản vay không ạ?
Le Van Anh: The project’s second-year revenue is much higher than expected. We now have some surplus cash. Should we repay part of the loan early?
阮明武:先问银行有没有提前还款手续费,再比较节省的利息和手续费哪个更多。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wèn yínháng yǒu méiyǒu tíqián huánkuǎn shǒuxùfèi, zài bǐjiào jiéshěng de lìxī hé shǒuxùfèi nǎ ge gèng duō.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy hỏi ngân hàng có phí trả nợ trước hạn hay không, sau đó so sánh tiền lãi tiết kiệm được với khoản phí để xem bên nào lớn hơn.
Nguyen Minh Vu: First ask whether the bank charges an early-repayment fee, then compare the interest savings with the fee to see which is greater.
芳玲:如果成本合适,我们可以先提前偿还三百万元本金。
Fāng Líng: Rúguǒ chéngběn héshì, wǒmen kěyǐ xiān tíqián chánghuán sān bǎi wàn yuán běnjīn.
Phương Linh: Nếu chi phí phù hợp, chúng ta có thể trả trước 3 triệu nhân dân tệ tiền gốc.
Phuong Linh: If the cost is reasonable, we can make an early principal repayment of RMB 3 million.
阮明武:可以。贷款越早减少,后面的利息压力一般也会越小。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Dàikuǎn yuè zǎo jiǎnshǎo, hòumiàn de lìxī yālì yìbān yě huì yuè xiǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Khoản vay càng được giảm sớm thì áp lực tiền lãi ở giai đoạn sau nhìn chung cũng càng nhỏ.
Nguyen Minh Vu: Yes. The earlier we reduce the outstanding loan, the smaller the later interest burden will generally be.
15.03.16 – Hoàn thành khoản vay và giải chấp
水仙:阮明武哥,最后一笔本金和利息已经支付了,银行确认贷款已经全部结清。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zuìhòu yì bǐ běnjīn hé lìxī yǐjīng zhīfù le, yínháng quèrèn dàikuǎn yǐjīng quánbù jiéqīng.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, khoản gốc và lãi cuối cùng đã thanh toán rồi, ngân hàng xác nhận toàn bộ khoản vay đã được tất toán.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, the final principal and interest payment has been made, and the bank has confirmed that the loan is fully settled.
丁垂杨:那我们下一步就是办理解除抵押手续,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xià yí bù jiùshì bànlǐ jiěchú dǐyā shǒuxù, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy bước tiếp theo của chúng ta là làm thủ tục giải chấp đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: So our next step is to complete the mortgage-release procedures, right?
阮明武:对。把银行出具的结清证明和相关资料准备好,尽快办理解除抵押。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǎ yínháng chūjù de jiéqīng zhèngmíng hé xiāngguān zīliào zhǔnbèi hǎo, jǐnkuài bànlǐ jiěchú dǐyā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hãy chuẩn bị giấy xác nhận tất toán do ngân hàng cấp và các hồ sơ liên quan để nhanh chóng làm thủ tục giải chấp.
Nguyen Minh Vu: Correct. Prepare the loan settlement certificate issued by the bank and the relevant documents so that we can complete the mortgage release as soon as possible.
黎云英:从申请贷款到最后结清,这个项目让我们把整个银行融资流程都实际走了一遍。
Lí Yún Yīng: Cóng shēnqǐng dàikuǎn dào zuìhòu jiéqīng, zhè ge xiàngmù ràng wǒmen bǎ zhěnggè yínháng róngzī liúchéng dōu shíjì zǒu le yí biàn.
Lê Vân Anh: Từ lúc xin vay cho đến khi tất toán, dự án này đã giúp chúng ta thực tế trải qua toàn bộ quy trình tài trợ vốn ngân hàng.
Le Van Anh: From applying for the loan to finally settling it, this project allowed us to go through the entire bank-financing process in practice.
阮明武:没错。以后再做项目融资,我们不但要关注能不能借到钱,还要考虑资金成本、还款压力和项目风险。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Yǐhòu zài zuò xiàngmù róngzī, wǒmen búdàn yào guānzhù néng bu néng jièdào qián, hái yào kǎolǜ zījīn chéngběn, huánkuǎn yālì hé xiàngmù fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau này khi thực hiện tài trợ dự án, chúng ta không chỉ phải quan tâm có vay được tiền hay không mà còn phải cân nhắc chi phí vốn, áp lực trả nợ và rủi ro của dự án.
Nguyen Minh Vu: Exactly. In future project financing, we should not only focus on whether we can obtain the loan but also consider financing costs, repayment pressure, and project risk.
15.04 – Hệ thống mẫu câu theo chủ đề
15.04.01 – Trình bày nhu cầu vay vốn
我们计划申请一千七百万元的项目开发贷款。
Wǒmen jìhuà shēnqǐng yì qiān qī bǎi wàn yuán de xiàngmù kāifā dàikuǎn.
Chúng tôi dự định xin khoản vay phát triển dự án trị giá 17 triệu nhân dân tệ.
We plan to apply for an RMB 17 million project development loan.
这个项目的总投资是两千八百万元。
Zhè ge xiàngmù de zǒng tóuzī shì liǎng qiān bā bǎi wàn yuán.
Tổng vốn đầu tư của dự án này là 28 triệu nhân dân tệ.
The total investment in this project is RMB 28 million.
公司可以投入一千一百万元自有资金。
Gōngsī kěyǐ tóurù yì qiān yì bǎi wàn yuán zìyǒu zījīn.
Công ty có thể đầu tư 11 triệu nhân dân tệ vốn tự có.
The company can contribute RMB 11 million of its own funds.
目前还有一千七百万元的资金缺口。
Mùqián hái yǒu yì qiān qī bǎi wàn yuán de zījīn quēkǒu.
Hiện vẫn còn thiếu 17 triệu nhân dân tệ vốn.
There is currently a funding gap of RMB 17 million.
我们希望银行为这个项目提供融资。
Wǒmen xīwàng yínháng wèi zhè ge xiàngmù tígōng róngzī.
Chúng tôi hy vọng ngân hàng có thể cung cấp tài trợ vốn cho dự án này.
We hope the bank can provide financing for this project.
15.04.02 – Hỏi hạn mức tín dụng
贵行最多可以给我们多少授信额度?
Guìháng zuìduō kěyǐ gěi wǒmen duōshao shòuxìn édù?
Ngân hàng quý vị có thể cấp cho chúng tôi hạn mức tín dụng tối đa bao nhiêu?
What is the maximum credit limit your bank can grant us?
我们的贷款额度可以提高到一千七百万元吗?
Wǒmen de dàikuǎn édù kěyǐ tígāo dào yì qiān qī bǎi wàn yuán ma?
Hạn mức vay của chúng tôi có thể nâng lên 17 triệu nhân dân tệ không?
Can our loan limit be increased to RMB 17 million?
Khám phá thêm nội dung về giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
目前我们还有多少可用额度?
Mùqián wǒmen hái yǒu duōshao kěyòng édù?
Hiện tại chúng tôi còn bao nhiêu hạn mức có thể sử dụng?
How much available credit do we currently have?
这笔授信的有效期是多长?
Zhè bǐ shòuxìn de yǒuxiàoqī shì duō cháng?
Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng này là bao lâu?
How long is this credit facility valid?
授信到期以后可以申请续期吗?
Shòuxìn dàoqī yǐhòu kěyǐ shēnqǐng xùqī ma?
Sau khi hạn mức tín dụng hết hạn có thể xin gia hạn không?
Can we apply for renewal after the credit facility expires?
15.04.03 – Hỏi lãi suất
目前的贷款年利率是多少?
Mùqián de dàikuǎn nián lìlǜ shì duōshao?
Lãi suất vay theo năm hiện tại là bao nhiêu?
What is the current annual loan interest rate?
这个利率是固定利率还是浮动利率?
Zhè ge lìlǜ shì gùdìng lìlǜ háishi fúdòng lìlǜ?
Lãi suất này là lãi suất cố định hay thả nổi?
Is this a fixed or floating interest rate?
第一年的优惠利率是多少?
Dì-yī nián de yōuhuì lìlǜ shì duōshao?
Lãi suất ưu đãi trong năm đầu là bao nhiêu?
What is the preferential interest rate for the first year?
利率多长时间调整一次?
Lìlǜ duō cháng shíjiān tiáozhěng yí cì?
Lãi suất bao lâu điều chỉnh một lần?
How often is the interest rate adjusted?
如果提前还款,可以减少多少利息?
Rúguǒ tíqián huánkuǎn, kěyǐ jiǎnshǎo duōshao lìxī?
Nếu trả nợ trước hạn thì có thể giảm được bao nhiêu tiền lãi?
How much interest can be saved through early repayment?
15.04.04 – Hỏi về thời hạn vay
这笔贷款最长可以贷多少年?
Zhè bǐ dàikuǎn zuìcháng kěyǐ dài duōshao nián?
Khoản vay này tối đa có thể vay bao nhiêu năm?
What is the maximum term for this loan?
我们想申请五年期贷款。
Wǒmen xiǎng shēnqǐng wǔ nián qī dàikuǎn.
Chúng tôi muốn xin khoản vay thời hạn 5 năm.
We would like to apply for a five-year loan.
如果贷款期限延长到六年,每年的还款压力会小一些吗?
Rúguǒ dàikuǎn qīxiàn yáncháng dào liù nián, měi nián de huánkuǎn yālì huì xiǎo yìxiē ma?
Nếu kéo dài thời hạn vay lên 6 năm thì áp lực trả nợ mỗi năm có giảm đi không?
If the loan term is extended to six years, will the annual repayment burden be lower?
贷款什么时候到期?
Dàikuǎn shénme shíhou dàoqī?
Khoản vay khi nào đáo hạn?
When does the loan mature?
如果暂时有困难,可以申请贷款展期吗?
Rúguǒ zànshí yǒu kùnnan, kěyǐ shēnqǐng dàikuǎn zhǎnqī ma?
Nếu tạm thời gặp khó khăn thì có thể xin gia hạn khoản vay không?
If we temporarily experience difficulties, can we apply for a loan extension?
15.04.05 – Hỏi về tài sản thế chấp
这套房产可以用来作抵押吗?
Zhè tào fángchǎn kěyǐ yònglái zuò dǐyā ma?
Bất động sản này có thể dùng làm tài sản thế chấp không?
Can this property be used as collateral?
银行会怎么评估这套房产的价值?
Yínháng huì zěnme pínggū zhè tào fángchǎn de jiàzhí?
Ngân hàng sẽ định giá bất động sản này như thế nào?
How will the bank appraise this property’s value?
这座仓库的市场价值大约是八百万元。
Zhè zuò cāngkù de shìchǎng jiàzhí dàyuē shì bā bǎi wàn yuán.
Giá trị thị trường của kho hàng này khoảng 8 triệu nhân dân tệ.
The market value of this warehouse is approximately RMB 8 million.
评估价值会不会影响贷款额度?
Pínggū jiàzhí huì bú huì yǐngxiǎng dàikuǎn édù?
Giá trị định giá có ảnh hưởng đến hạn mức vay không?
Will the appraised value affect the loan limit?
还清贷款以后什么时候可以办理解除抵押?
Huánqīng dàikuǎn yǐhòu shénme shíhou kěyǐ bànlǐ jiěchú dǐyā?
Sau khi trả hết khoản vay thì khi nào có thể làm thủ tục giải chấp?
When can the mortgage release be processed after the loan is fully repaid?
15.04.06 – Hỏi về phê duyệt tín dụng
我们需要提交哪些材料?
Wǒmen xūyào tíjiāo nǎxiē cáiliào?
Chúng tôi cần nộp những tài liệu nào?
What documents do we need to submit?
材料齐全以后多久可以开始审批?
Cáiliào qíquán yǐhòu duō jiǔ kěyǐ kāishǐ shěnpī?
Sau khi hồ sơ đầy đủ thì bao lâu có thể bắt đầu xét duyệt?
How soon can the approval process begin once the documents are complete?
审批需要多长时间?
Shěnpī xūyào duō cháng shíjiān?
Việc xét duyệt cần bao lâu?
How long does the approval process take?
我们的贷款申请已经审批通过了吗?
Wǒmen de dàikuǎn shēnqǐng yǐjīng shěnpī tōngguò le ma?
Đơn xin vay của chúng tôi đã được phê duyệt chưa?
Has our loan application been approved?
如果资料不完整,我们需要补充什么?
Rúguǒ zīliào bù wánzhěng, wǒmen xūyào bǔchōng shénme?
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì chúng tôi cần bổ sung những gì?
If the documents are incomplete, what do we need to provide?
15.04.07 – Hỏi về giải ngân
贷款审批通过以后多久可以放款?
Dàikuǎn shěnpī tōngguò yǐhòu duō jiǔ kěyǐ fàngkuǎn?
Sau khi khoản vay được phê duyệt thì bao lâu có thể giải ngân?
How soon can the loan be disbursed after approval?
这笔贷款是一次性放款还是分批放款?
Zhè bǐ dàikuǎn shì yícìxìng fàngkuǎn háishi fēnpī fàngkuǎn?
Khoản vay này được giải ngân một lần hay theo từng đợt?
Will this loan be disbursed in one payment or in batches?
第一批资金什么时候可以到账?
Dì-yī pī zījīn shénme shíhou kěyǐ dàozhàng?
Đợt vốn đầu tiên khi nào có thể vào tài khoản?
When can the first tranche of funds be credited?
银行可以根据项目进度分批放款。
Yínháng kěyǐ gēnjù xiàngmù jìndù fēnpī fàngkuǎn.
Ngân hàng có thể giải ngân theo từng đợt căn cứ vào tiến độ dự án.
The bank can disburse the loan in batches according to project progress.
这笔资金可以直接支付给供应商吗?
Zhè bǐ zījīn kěyǐ zhíjiē zhīfù gěi gōngyìngshāng ma?
Khoản tiền này có thể thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp không?
Can these funds be paid directly to the supplier?
15.04.08 – Trình bày khả năng trả nợ
公司的收入比较稳定。
Gōngsī de shōurù bǐjiào wěndìng.
Thu nhập của công ty tương đối ổn định.
The company’s revenue is relatively stable.
去年公司的营业收入是三千六百万元。
Qùnián gōngsī de yíngyè shōurù shì sān qiān liù bǎi wàn yuán.
Doanh thu hoạt động của công ty năm ngoái là 36 triệu nhân dân tệ.
The company’s operating revenue last year was RMB 36 million.
我们预计项目第二年的收入可以达到三千万元。
Wǒmen yùjì xiàngmù dì-èr nián de shōurù kěyǐ dádào sān qiān wàn yuán.
Chúng tôi dự kiến doanh thu năm thứ hai của dự án có thể đạt 30 triệu nhân dân tệ.
We expect the project’s second-year revenue to reach RMB 30 million.
公司的现金流可以支持正常还款。
Gōngsī de xiànjīnliú kěyǐ zhīchí zhèngcháng huánkuǎn.
Dòng tiền của công ty có thể đáp ứng việc trả nợ bình thường.
The company’s cash flow can support normal loan repayments.
我们过去从来没有发生过贷款逾期。
Wǒmen guòqù cónglái méiyǒu fāshēng guo dàikuǎn yúqī.
Trước đây chúng tôi chưa từng để khoản vay bị quá hạn.
We have never had an overdue loan in the past.
15.05 – Ngữ pháp trọng tâm
15.05.01 – 如果……,就…… – Nếu… thì…
Cấu trúc:
如果 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
如果 dùng để đưa ra một giả thiết hoặc điều kiện. 就 đứng ở mệnh đề sau để biểu thị kết quả sẽ xảy ra khi điều kiện được đáp ứng.
Ví dụ từ hội thoại:
如果只能批一千四百万元,我们就还差三百万元。
Rúguǒ zhǐ néng pī yì qiān sì bǎi wàn yuán, wǒmen jiù hái chà sān bǎi wàn yuán.
Nếu chỉ được phê duyệt 14 triệu nhân dân tệ thì chúng ta vẫn còn thiếu 3 triệu.
如果材料齐全,银行就可以开始审批。
Rúguǒ cáiliào qíquán, yínháng jiù kěyǐ kāishǐ shěnpī.
Nếu hồ sơ đầy đủ thì ngân hàng có thể bắt đầu xét duyệt.
如果利率太高,我们就要重新计算融资成本。
Rúguǒ lìlǜ tài gāo, wǒmen jiù yào chóngxīn jìsuàn róngzī chéngběn.
Nếu lãi suất quá cao thì chúng ta phải tính lại chi phí tài trợ vốn.
如果现金流稳定,公司就有能力按期还款。
Rúguǒ xiànjīnliú wěndìng, gōngsī jiù yǒu nénglì ànqī huánkuǎn.
Nếu dòng tiền ổn định thì công ty có khả năng trả nợ đúng hạn.
如果提前还款能节省很多利息,我们就可以考虑提前还一部分本金。
Rúguǒ tíqián huánkuǎn néng jiéshěng hěn duō lìxī, wǒmen jiù kěyǐ kǎolǜ tíqián huán yí bùfen běnjīn.
Nếu trả nợ trước hạn có thể tiết kiệm nhiều tiền lãi thì chúng ta có thể cân nhắc trả trước một phần tiền gốc.
15.05.02 – 只要……,就…… – Chỉ cần… thì…
Cấu trúc:
只要 + điều kiện,主语 + 就 + kết quả
只要 nhấn mạnh rằng điều kiện được nêu ra là điều kiện đủ để kết quả phía sau xảy ra.
Ví dụ từ hội thoại:
只要公司的现金流和还款能力通过评估,贷款还是有希望批下来的。
Zhǐyào gōngsī de xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì tōngguò pínggū, dàikuǎn háishi yǒu xīwàng pī xiàlái de.
Chỉ cần dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty vượt qua đánh giá thì khoản vay vẫn có khả năng được phê duyệt.
只要材料准备完整,审批速度就会快一些。
Zhǐyào cáiliào zhǔnbèi wánzhěng, shěnpī sùdù jiù huì kuài yìxiē.
Chỉ cần hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ thì tốc độ xét duyệt sẽ nhanh hơn.
只要按合同使用资金,就不会影响后面的放款。
Zhǐyào àn hétong shǐyòng zījīn, jiù bú huì yǐngxiǎng hòumiàn de fàngkuǎn.
Chỉ cần sử dụng vốn theo hợp đồng thì sẽ không ảnh hưởng đến những đợt giải ngân sau.
只要每个月按时还款,信用记录就能保持良好。
Zhǐyào měi ge yuè ànshí huánkuǎn, xìnyòng jìlù jiù néng bǎochí liánghǎo.
Chỉ cần mỗi tháng trả nợ đúng hạn thì lịch sử tín dụng có thể được duy trì tốt.
只要项目收入达到计划目标,公司就有足够的现金偿还贷款。
Zhǐyào xiàngmù shōurù dádào jìhuà mùbiāo, gōngsī jiù yǒu zúgòu de xiànjīn chánghuán dàikuǎn.
Chỉ cần doanh thu dự án đạt mục tiêu kế hoạch thì công ty sẽ có đủ tiền mặt để hoàn trả khoản vay.
15.05.03 – 不但……,还…… – Không những… mà còn…
Cấu trúc:
主语 + 不但 + A,还 + B
Cấu trúc này biểu thị quan hệ tăng tiến, trong đó B bổ sung thông tin có mức độ cao hơn hoặc mở rộng hơn A.
Ví dụ từ hội thoại:
我们不但要关注能不能借到钱,还要考虑资金成本、还款压力和项目风险。
Wǒmen búdàn yào guānzhù néng bu néng jièdào qián, hái yào kǎolǜ zījīn chéngběn, huánkuǎn yālì hé xiàngmù fēngxiǎn.
Chúng ta không chỉ phải quan tâm có vay được tiền hay không mà còn phải cân nhắc chi phí vốn, áp lực trả nợ và rủi ro dự án.
银行不但会看抵押物,还会看公司的现金流。
Yínháng búdàn huì kàn dǐyāwù, hái huì kàn gōngsī de xiànjīnliú.
Ngân hàng không chỉ xem tài sản thế chấp mà còn xem dòng tiền của công ty.
这份报告不但要说明投资金额,还要说明资金用途。
Zhè fèn bàogào búdàn yào shuōmíng tóuzī jīn’é, hái yào shuōmíng zījīn yòngtú.
Báo cáo này không chỉ cần nêu số tiền đầu tư mà còn phải nêu mục đích sử dụng vốn.
贷款合同不但规定利率,还规定还款期限。
Dàikuǎn hétong búdàn guīdìng lìlǜ, hái guīdìng huánkuǎn qīxiàn.
Hợp đồng vay không chỉ quy định lãi suất mà còn quy định thời hạn trả nợ.
企业不但要提高收入,还要控制成本。
Qǐyè búdàn yào tígāo shōurù, hái yào kòngzhì chéngběn.
Doanh nghiệp không chỉ cần tăng doanh thu mà còn phải kiểm soát chi phí.
15.05.04 – 越……越…… – Càng… càng…
Cấu trúc:
主语 + 越 + A,越 + B
Dùng để biểu thị khi mức độ của A tăng hoặc thay đổi thì B cũng thay đổi tương ứng.
Ví dụ từ hội thoại:
材料越完整,审批越容易进行。
Cáiliào yuè wánzhěng, shěnpī yuè róngyì jìnxíng.
Hồ sơ càng đầy đủ thì việc xét duyệt càng thuận lợi.
贷款期限越长,每年的还款压力可能越小。
Dàikuǎn qīxiàn yuè cháng, měi nián de huánkuǎn yālì kěnéng yuè xiǎo.
Thời hạn vay càng dài thì áp lực trả nợ mỗi năm có thể càng nhỏ.
贷款金额越大,银行的风险评估越严格。
Dàikuǎn jīn’é yuè dà, yínháng de fēngxiǎn pínggū yuè yángé.
Khoản vay càng lớn thì việc đánh giá rủi ro của ngân hàng càng nghiêm ngặt.
公司的现金流越稳定,还款能力越强。
Gōngsī de xiànjīnliú yuè wěndìng, huánkuǎn nénglì yuè qiáng.
Dòng tiền của công ty càng ổn định thì khả năng trả nợ càng mạnh.
贷款越早减少,后面的利息压力越小。
Dàikuǎn yuè zǎo jiǎnshǎo, hòumiàn de lìxī yālì yuè xiǎo.
Khoản vay càng được giảm sớm thì áp lực lãi ở giai đoạn sau càng nhỏ.
15.05.05 – 除了……以外,还…… – Ngoài… ra còn…
Cấu trúc:
除了 + A + 以外,主语 + 还 + B
Dùng khi muốn bổ sung thêm một đối tượng, điều kiện hoặc thông tin bên cạnh A.
Ví dụ từ hội thoại:
除了公司的营业执照,还需要最近三年的财务报表。
Chúle gōngsī de yíngyè zhízhào, hái xūyào zuìjìn sān nián de cáiwù bàobiǎo.
Ngoài giấy phép kinh doanh của công ty, còn cần báo cáo tài chính ba năm gần nhất.
除了抵押物以外,银行还会看公司的收入和利润。
Chúle dǐyāwù yǐwài, yínháng hái huì kàn gōngsī de shōurù hé lìrùn.
Ngoài tài sản thế chấp, ngân hàng còn xem doanh thu và lợi nhuận của công ty.
除了利率以外,我们还要比较贷款期限。
Chúle lìlǜ yǐwài, wǒmen hái yào bǐjiào dàikuǎn qīxiàn.
Ngoài lãi suất, chúng ta còn phải so sánh thời hạn vay.
除了工程款以外,这笔资金还可以用于购买设备。
Chúle gōngchéngkuǎn yǐwài, zhè bǐ zījīn hái kěyǐ yòngyú gòumǎi shèbèi.
Ngoài tiền công trình, khoản vốn này còn có thể dùng để mua thiết bị.
除了财务资料以外,银行还要求我们提供主要合同。
Chúle cáiwù zīliào yǐwài, yínháng hái yāoqiú wǒmen tígōng zhǔyào hétong.
Ngoài hồ sơ tài chính, ngân hàng còn yêu cầu chúng tôi cung cấp các hợp đồng chính.
15.05.06 – 根据…… – Căn cứ theo…
Cấu trúc:
根据 + danh từ/cụm danh từ + động từ
根据 dùng để chỉ căn cứ, cơ sở hoặc tiêu chuẩn để thực hiện một hành động hay đưa ra quyết định.
Ví dụ từ hội thoại:
银行可以根据项目进度分批放款。
Yínháng kěyǐ gēnjù xiàngmù jìndù fēnpī fàngkuǎn.
Ngân hàng có thể giải ngân theo từng đợt căn cứ vào tiến độ dự án.
我们根据现金流重新制定还款计划。
Wǒmen gēnjù xiànjīnliú chóngxīn zhìdìng huánkuǎn jìhuà.
Chúng tôi căn cứ vào dòng tiền để lập lại kế hoạch trả nợ.
银行会根据公司的财务情况决定贷款额度。
Yínháng huì gēnjù gōngsī de cáiwù qíngkuàng juédìng dàikuǎn édù.
Ngân hàng sẽ căn cứ vào tình hình tài chính của công ty để quyết định hạn mức vay.
我们根据合同支付工程款。
Wǒmen gēnjù hétong zhīfù gōngchéngkuǎn.
Chúng tôi thanh toán tiền công trình căn cứ theo hợp đồng.
银行根据评估结果确定抵押物价值。
Yínháng gēnjù pínggū jiéguǒ quèdìng dǐyāwù jiàzhí.
Ngân hàng căn cứ vào kết quả định giá để xác định giá trị tài sản thế chấp.
15.05.07 – 比…… – So sánh hơn
Cấu trúc:
A + 比 + B + tính từ + số lượng chênh lệch
Cấu trúc 比 đặc biệt quan trọng khi so sánh lãi suất, giá trị tài sản, doanh thu, khoản vay và kết quả thực tế.
Ví dụ từ hội thoại:
这个结果比我们原来预计的两千万元低两百万元。
Zhè ge jiéguǒ bǐ wǒmen yuánlái yùjì de liǎng qiān wàn yuán dī liǎng bǎi wàn yuán.
Kết quả này thấp hơn dự kiến ban đầu 2 triệu nhân dân tệ.
今年的营业收入比去年高百分之十五。
Jīnnián de yíngyè shōurù bǐ qùnián gāo bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu năm nay cao hơn năm ngoái 15%.
五年期贷款比三年期贷款的还款压力小一些。
Wǔ nián qī dàikuǎn bǐ sān nián qī dàikuǎn de huánkuǎn yālì xiǎo yìxiē.
Khoản vay 5 năm có áp lực trả nợ thấp hơn khoản vay 3 năm một chút.
这家银行的贷款利率比另一家低零点三个百分点。
Zhè jiā yínháng de dàikuǎn lìlǜ bǐ lìng yì jiā dī líng diǎn sān ge bǎifēndiǎn.
Lãi suất vay của ngân hàng này thấp hơn ngân hàng kia 0,3 điểm phần trăm.
今年项目的现金流比去年稳定多了。
Jīnnián xiàngmù de xiànjīnliú bǐ qùnián wěndìng duō le.
Dòng tiền của dự án năm nay ổn định hơn năm ngoái nhiều.
15.05.08 – 不管……,都…… – Bất kể… đều…
Cấu trúc:
不管 + điều kiện/hoàn cảnh,主语 + 都 + kết quả
Cấu trúc nhấn mạnh rằng cho dù hoàn cảnh thay đổi như thế nào thì kết quả hoặc nguyên tắc phía sau vẫn không thay đổi.
Ví dụ từ hội thoại:
不管公司多忙,都不能忘记按期还款。
Bùguǎn gōngsī duō máng, dōu bù néng wàngjì ànqī huánkuǎn.
Bất kể công ty bận đến đâu cũng không được quên trả nợ đúng hạn.
不管贷款金额多大,都要认真检查合同。
Bùguǎn dàikuǎn jīn’é duō dà, dōu yào rènzhēn jiǎnchá hétong.
Bất kể khoản vay lớn đến đâu cũng phải kiểm tra hợp đồng cẩn thận.
不管利率怎么变化,公司都要提前做好资金计划。
Bùguǎn lìlǜ zěnme biànhuà, gōngsī dōu yào tíqián zuò hǎo zījīn jìhuà.
Bất kể lãi suất thay đổi thế nào, công ty đều phải chuẩn bị kế hoạch vốn trước.
不管项目进度多快,都不能随便改变贷款用途。
Bùguǎn xiàngmù jìndù duō kuài, dōu bù néng suíbiàn gǎibiàn dàikuǎn yòngtú.
Bất kể tiến độ dự án nhanh đến đâu cũng không thể tùy tiện thay đổi mục đích khoản vay.
不管遇到什么问题,都应该及时和银行沟通。
Bùguǎn yùdào shénme wèntí, dōu yīnggāi jíshí hé yínháng gōutōng.
Bất kể gặp vấn đề gì cũng nên kịp thời trao đổi với ngân hàng.
15.06 – Bài văn tổng hợp
我们公司最近准备投资一个新的商业项目。项目总投资为两千八百万元,其中一千一百万元是公司自有资金,其余部分需要通过银行融资解决。经过讨论以后,我们决定向银行申请项目开发贷款。
Wǒmen gōngsī zuìjìn zhǔnbèi tóuzī yí ge xīn de shāngyè xiàngmù. Xiàngmù zǒng tóuzī wéi liǎng qiān bā bǎi wàn yuán, qízhōng yì qiān yì bǎi wàn yuán shì gōngsī zìyǒu zījīn, qíyú bùfen xūyào tōngguò yínháng róngzī jiějué. Jīngguò tǎolùn yǐhòu, wǒmen juédìng xiàng yínháng shēnqǐng xiàngmù kāifā dàikuǎn.
Gần đây công ty chúng tôi chuẩn bị đầu tư một dự án thương mại mới. Tổng vốn đầu tư của dự án là 28 triệu nhân dân tệ, trong đó 11 triệu là vốn tự có của công ty, phần còn lại cần giải quyết thông qua tài trợ ngân hàng. Sau khi thảo luận, chúng tôi quyết định xin ngân hàng một khoản vay phát triển dự án.
Our company is preparing to invest in a new commercial project. The project’s total investment is RMB 28 million, of which RMB 11 million is the company’s own capital. The remaining amount needs to be financed through a bank. After discussion, we decided to apply for a project development loan.
为了申请贷款,我们准备了最近三年的财务资料、项目计划书、可行性研究报告、施工合同、设备采购合同和其他证明文件。银行除了审核公司的财务情况以外,还评估了项目的盈利能力、现金流、还款能力和抵押资产。
Wèile shēnqǐng dàikuǎn, wǒmen zhǔnbèi le zuìjìn sān nián de cáiwù zīliào, xiàngmù jìhuàshū, kěxíngxìng yánjiū bàogào, shīgōng hétong, shèbèi cǎigòu hétong hé qítā zhèngmíng wénjiàn. Yínháng chúle shěnhé gōngsī de cáiwù qíngkuàng yǐwài, hái pínggū le xiàngmù de yínglì nénglì, xiànjīnliú, huánkuǎn nénglì hé dǐyā zīchǎn.
Để xin vay, chúng tôi đã chuẩn bị hồ sơ tài chính ba năm gần nhất, kế hoạch dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, hợp đồng thi công, hợp đồng mua thiết bị và các giấy tờ chứng minh khác. Ngoài việc kiểm tra tình hình tài chính của công ty, ngân hàng còn đánh giá khả năng sinh lời, dòng tiền, khả năng trả nợ và tài sản thế chấp của dự án.
To apply for the loan, we prepared financial documents for the last three years, the project plan, feasibility study, construction contracts, equipment purchase contracts, and other supporting documents. In addition to reviewing the company’s financial situation, the bank assessed the project’s profitability, cash flow, repayment ability, and collateral.
公司原来申请一千七百万元贷款,最后银行批准了一千六百万元,贷款期限为五年,第一年的年利率为百分之四点二。虽然批准金额比申请金额少了一百万元,但是公司决定增加自有资金,因此项目没有受到太大影响。
Gōngsī yuánlái shēnqǐng yì qiān qī bǎi wàn yuán dàikuǎn, zuìhòu yínháng pīzhǔn le yì qiān liù bǎi wàn yuán, dàikuǎn qīxiàn wéi wǔ nián, dì-yī nián de nián lìlǜ wéi bǎifēnzhī sì diǎn èr. Suīrán pīzhǔn jīn’é bǐ shēnqǐng jīn’é shǎo le yì bǎi wàn yuán, dànshì gōngsī juédìng zēngjiā zìyǒu zījīn, yīncǐ xiàngmù méiyǒu shòudào tài dà yǐngxiǎng.
Ban đầu công ty xin vay 17 triệu nhân dân tệ, cuối cùng ngân hàng phê duyệt 16 triệu, thời hạn vay 5 năm, lãi suất năm đầu là 4,2%. Mặc dù số tiền được phê duyệt ít hơn số tiền xin vay 1 triệu nhân dân tệ, công ty quyết định tăng vốn tự có nên dự án không bị ảnh hưởng quá lớn.
The company originally applied for an RMB 17 million loan, but the bank ultimately approved RMB 16 million with a five-year term and a first-year annual interest rate of 4.2%. Although the approved amount was RMB 1 million lower than requested, the company decided to increase its own funds, so the project was not significantly affected.
银行按照项目进度分三批放款。第一批六百万元用于支付工程款,第二批五百万元用于购买设备,第三批五百万元用于购买原材料和补充流动资金。每一笔资金到账以后,公司都会认真核对金额,并严格按照合同规定的用途使用资金。
Yínháng ànzhào xiàngmù jìndù fēn sān pī fàngkuǎn. Dì-yī pī liù bǎi wàn yuán yòngyú zhīfù gōngchéngkuǎn, dì-èr pī wǔ bǎi wàn yuán yòngyú gòumǎi shèbèi, dì-sān pī wǔ bǎi wàn yuán yòngyú gòumǎi yuáncáiliào hé bǔchōng liúdòng zījīn. Měi yì bǐ zījīn dàozhàng yǐhòu, gōngsī dōu huì rènzhēn héduì jīn’é, bìng yángé ànzhào hétong guīdìng de yòngtú shǐyòng zījīn.
Ngân hàng giải ngân thành ba đợt theo tiến độ dự án. Đợt đầu 6 triệu nhân dân tệ dùng thanh toán tiền công trình, đợt hai 5 triệu dùng mua thiết bị, đợt ba 5 triệu dùng mua nguyên vật liệu và bổ sung vốn lưu động. Sau mỗi lần tiền vào tài khoản, công ty đều kiểm tra kỹ số tiền và sử dụng vốn đúng mục đích quy định trong hợp đồng.
The bank disbursed the loan in three batches according to project progress. The first RMB 6 million was used for construction payments, the second RMB 5 million for equipment, and the third RMB 5 million for raw materials and working capital. After each tranche was credited, the company carefully checked the amount and used the funds strictly according to the purposes specified in the contract.
项目运营以后,公司每个月都按照还款计划偿还本金和利息。虽然有一次因为客户晚付款导致现金流比较紧,但是公司提前重新安排了资金,因此没有发生逾期。良好的信用记录也为公司以后申请新的授信额度创造了更好的条件。
Xiàngmù yùnyíng yǐhòu, gōngsī měi ge yuè dōu ànzhào huánkuǎn jìhuà chánghuán běnjīn hé lìxī. Suīrán yǒu yí cì yīnwèi kèhù wǎn fùkuǎn dǎozhì xiànjīnliú bǐjiào jǐn, dànshì gōngsī tíqián chóngxīn ānpái le zījīn, yīncǐ méiyǒu fāshēng yúqī. Liánghǎo de xìnyòng jìlù yě wèi gōngsī yǐhòu shēnqǐng xīn de shòuxìn édù chuàngzào le gèng hǎo de tiáojiàn.
Sau khi dự án đi vào hoạt động, mỗi tháng công ty đều trả gốc và lãi theo kế hoạch. Mặc dù có một lần khách hàng thanh toán chậm khiến dòng tiền khá căng thẳng, công ty đã chủ động sắp xếp lại vốn nên không xảy ra quá hạn. Lịch sử tín dụng tốt cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn để công ty xin hạn mức tín dụng mới trong tương lai.
After the project began operating, the company repaid principal and interest each month according to the repayment plan. Although customer payment delays once caused temporary cash-flow pressure, the company rearranged its funds in advance and avoided any overdue payment. The good credit record also created better conditions for future credit applications.
15.07 – Bài tập củng cố
15.07.01 – Điền từ thích hợp
Điền các từ sau vào chỗ trống: 利率, 抵押物, 放款, 本金, 授信额度, 现金流, 贷款期限, 逾期.
Câu A: 银行正在评估公司的________和还款能力。
Câu B: 这笔贷款的年________是百分之四点二。
Câu C: 房产和仓库都可以作为________。
Câu D: 贷款审批通过以后,银行才可以________。
Câu E: 我们希望把________从一千四百万元提高到一千七百万元。
Câu F: 除了利息以外,公司还要偿还________。
Câu G: 这笔贷款的________是五年。
Câu H: 如果不能按时还款,就可能发生________。
15.07.02 – Chọn cấu trúc thích hợp
Dùng 如果……就……, 只要……就……, 不但……还……, 越……越……, 除了……以外……还…… để hoàn thành câu.
Câu A: ________材料准备得越完整,审批________容易进行。
Câu B: ________现金流稳定,公司________有能力按期还款。
Câu C: 银行________看抵押物,________会分析公司的财务情况。
Câu D: 利率,企业的融资成本通常也会更高。
Câu E: 财务报表,银行还要求我们提交项目计划书。
15.07.03 – Sửa câu sai
Câu A: 如果银行批准贷款,我们但是马上签合同。
Câu B: 贷款金额越大,所以风险越高。
Câu C: 除了银行贷款,公司但是还有自有资金。
Câu D: 不管项目多忙,也要公司按时还款。
Câu E: 只要材料不完整,就可以马上放款。
15.07.04 – Dịch Trung sang Việt
Câu A:
我们计划申请一千六百万元的项目开发贷款。
Câu B:
银行会根据公司的现金流和还款能力决定贷款额度。
Câu C:
这笔贷款采用浮动利率,利率每年调整一次。
Câu D:
第一批六百万元资金已经到账。
Câu E:
公司从来没有发生过逾期还款。
Câu F:
贷款全部结清以后,我们可以办理解除抵押手续。
15.07.05 – Dịch Việt sang Trung
Câu A:
Tổng vốn đầu tư của dự án này là 28 triệu nhân dân tệ.
Câu B:
Công ty có 11 triệu nhân dân tệ vốn tự có.
Câu C:
Chúng tôi muốn xin khoản vay 16 triệu nhân dân tệ trong thời hạn 5 năm.
Câu D:
Lãi suất năm đầu là 4,2%.
Câu E:
Ngân hàng sẽ giải ngân theo tiến độ dự án.
Câu F:
Chúng tôi phải trả cả tiền gốc và tiền lãi đúng hạn.
Câu G:
Sau khi trả hết khoản vay, công ty sẽ làm thủ tục giải chấp.
15.07.06 – Bài tập tình huống
Tình huống A:
Một doanh nghiệp có tổng dự án 20 triệu nhân dân tệ, vốn tự có 8 triệu nhân dân tệ và muốn xin ngân hàng tài trợ phần còn lại. Hãy sử dụng tiếng Trung để trình bày:
Tổng vốn đầu tư.
Vốn tự có.
Khoản vốn còn thiếu.
Số tiền muốn vay.
Mục đích sử dụng vốn.
Tình huống B:
Ngân hàng đưa ra phương án khoản vay 12 triệu nhân dân tệ, thời hạn 5 năm, lãi suất năm đầu 4,5%. Hãy đặt câu hỏi bằng tiếng Trung về:
Lãi suất cố định hay thả nổi.
Thời gian điều chỉnh lãi suất.
Phương thức trả nợ.
Khả năng trả trước hạn.
Phí trả nợ trước hạn.
Tình huống C:
Công ty chuẩn bị thế chấp một kho hàng có giá trị thị trường 10 triệu nhân dân tệ. Hãy dùng tiếng Trung hỏi ngân hàng:
Cách định giá.
Thời gian định giá.
Giá trị định giá có ảnh hưởng đến hạn mức vay hay không.
Hồ sơ cần chuẩn bị.
Thủ tục giải chấp sau khi trả hết nợ.
15.08 – Đáp án và giải thích
15.08.01 – Đáp án bài điền từ
Câu A: 现金流
银行正在评估公司的现金流和还款能力。
Yínháng zhèngzài pínggū gōngsī de xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng đang đánh giá dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty.
Câu B: 利率
这笔贷款的年利率是百分之四点二。
Zhè bǐ dàikuǎn de nián lìlǜ shì bǎifēnzhī sì diǎn èr.
Lãi suất năm của khoản vay này là 4,2%.
Câu C: 抵押物
房产和仓库都可以作为抵押物。
Fángchǎn hé cāngkù dōu kěyǐ zuòwéi dǐyāwù.
Bất động sản và kho hàng đều có thể dùng làm tài sản thế chấp.
Câu D: 放款
贷款审批通过以后,银行才可以放款。
Dàikuǎn shěnpī tōngguò yǐhòu, yínháng cái kěyǐ fàngkuǎn.
Sau khi khoản vay được phê duyệt thì ngân hàng mới có thể giải ngân.
Câu E: 授信额度
我们希望把授信额度从一千四百万元提高到一千七百万元。
Wǒmen xīwàng bǎ shòuxìn édù cóng yì qiān sì bǎi wàn yuán tígāo dào yì qiān qī bǎi wàn yuán.
Chúng tôi hy vọng nâng hạn mức tín dụng từ 14 triệu lên 17 triệu nhân dân tệ.
Câu F: 本金
除了利息以外,公司还要偿还本金。
Chúle lìxī yǐwài, gōngsī hái yào chánghuán běnjīn.
Ngoài tiền lãi, công ty còn phải hoàn trả tiền gốc.
Câu G: 贷款期限
这笔贷款的贷款期限是五年。
Zhè bǐ dàikuǎn de dàikuǎn qīxiàn shì wǔ nián.
Thời hạn của khoản vay này là 5 năm.
Câu H: 逾期
如果不能按时还款,就可能发生逾期。
Rúguǒ bù néng ànshí huánkuǎn, jiù kěnéng fāshēng yúqī.
Nếu không thể trả nợ đúng hạn thì có thể phát sinh quá hạn.
15.08.02 – Đáp án cấu trúc ngữ pháp
Câu A:
材料准备得越完整,审批越容易进行。
Cáiliào zhǔnbèi de yuè wánzhěng, shěnpī yuè róngyì jìnxíng.
Hồ sơ chuẩn bị càng đầy đủ thì xét duyệt càng thuận lợi.
Câu B:
只要现金流稳定,公司就有能力按期还款。
Zhǐyào xiànjīnliú wěndìng, gōngsī jiù yǒu nénglì ànqī huánkuǎn.
Chỉ cần dòng tiền ổn định thì công ty có khả năng trả nợ đúng hạn.
Câu C:
银行不但看抵押物,还会分析公司的财务情况。
Yínháng búdàn kàn dǐyāwù, hái huì fēnxī gōngsī de cáiwù qíngkuàng.
Ngân hàng không chỉ xem tài sản thế chấp mà còn phân tích tình hình tài chính của công ty.
Câu D:
利率越高,企业的融资成本通常也会越高。
Lìlǜ yuè gāo, qǐyè de róngzī chéngběn tōngcháng yě huì yuè gāo.
Lãi suất càng cao thì chi phí tài trợ vốn của doanh nghiệp thường cũng càng cao.
Câu E:
除了财务报表以外,银行还要求我们提交项目计划书。
Chúle cáiwù bàobiǎo yǐwài, yínháng hái yāoqiú wǒmen tíjiāo xiàngmù jìhuàshū.
Ngoài báo cáo tài chính, ngân hàng còn yêu cầu chúng tôi nộp kế hoạch dự án.
15.08.03 – Đáp án sửa câu
Câu A đúng:
如果银行批准贷款,我们就马上签合同。
Rúguǒ yínháng pīzhǔn dàikuǎn, wǒmen jiù mǎshàng qiān hétong.
Nếu ngân hàng phê duyệt khoản vay thì chúng tôi sẽ ký hợp đồng ngay.
Câu B đúng:
贷款金额越大,风险越高。
Dàikuǎn jīn’é yuè dà, fēngxiǎn yuè gāo.
Khoản vay càng lớn thì rủi ro càng cao.
Câu C đúng:
除了银行贷款以外,公司还有自有资金。
Chúle yínháng dàikuǎn yǐwài, gōngsī hái yǒu zìyǒu zījīn.
Ngoài vốn vay ngân hàng, công ty còn có vốn tự có.
Câu D đúng:
不管公司多忙,都要按时还款。
Bùguǎn gōngsī duō máng, dōu yào ànshí huánkuǎn.
Bất kể công ty bận đến đâu cũng phải trả nợ đúng hạn.
Câu E đúng:
只要材料完整,就可以开始审批。
Zhǐyào cáiliào wánzhěng, jiù kěyǐ kāishǐ shěnpī.
Chỉ cần hồ sơ đầy đủ thì có thể bắt đầu xét duyệt.
15.08.04 – Đáp án dịch Trung sang Việt
Câu A:
Chúng tôi dự định xin khoản vay phát triển dự án trị giá 16 triệu nhân dân tệ.
Câu B:
Ngân hàng sẽ căn cứ vào dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty để quyết định hạn mức vay.
Câu C:
Khoản vay này áp dụng lãi suất thả nổi và lãi suất được điều chỉnh mỗi năm một lần.
Câu D:
Đợt vốn đầu tiên trị giá 6 triệu nhân dân tệ đã vào tài khoản.
Câu E:
Công ty chưa từng phát sinh trường hợp trả nợ quá hạn.
Câu F:
Sau khi toàn bộ khoản vay được tất toán, chúng tôi có thể làm thủ tục giải chấp.
15.08.05 – Đáp án dịch Việt sang Trung
Câu A:
这个项目的总投资是两千八百万元。
Zhè ge xiàngmù de zǒng tóuzī shì liǎng qiān bā bǎi wàn yuán.
Câu B:
公司有一千一百万元自有资金。
Gōngsī yǒu yì qiān yì bǎi wàn yuán zìyǒu zījīn.
Câu C:
我们想申请一千六百万元的贷款,贷款期限为五年。
Wǒmen xiǎng shēnqǐng yì qiān liù bǎi wàn yuán de dàikuǎn, dàikuǎn qīxiàn wéi wǔ nián.
Câu D:
第一年的年利率是百分之四点二。
Dì-yī nián de nián lìlǜ shì bǎifēnzhī sì diǎn èr.
Câu E:
银行会根据项目进度放款。
Yínháng huì gēnjù xiàngmù jìndù fàngkuǎn.
Câu F:
我们必须按期偿还本金和利息。
Wǒmen bìxū ànqī chánghuán běnjīn hé lìxī.
Câu G:
还清贷款以后,公司会办理解除抵押手续。
Huánqīng dàikuǎn yǐhòu, gōngsī huì bànlǐ jiěchú dǐyā shǒuxù.
15.09 – Quy trình giao tiếp ngân hàng cần ghi nhớ
咨询贷款 → 说明融资需求 → 提交贷款申请 → 准备财务资料 → 提交项目计划书 → 信用评估 → 项目评估 → 抵押物评估 → 确定授信额度 → 信贷审批 → 签订贷款合同 → 办理抵押登记 → 满足放款条件 → 分批放款 → 确认资金到账 → 按照合同使用资金 → 按期偿还本金和利息 → 必要时提前还款 → 结清贷款 → 办理解除抵押。
Tư vấn khoản vay → Trình bày nhu cầu tài trợ vốn → Nộp đơn xin vay → Chuẩn bị hồ sơ tài chính → Nộp kế hoạch dự án → Đánh giá tín dụng → Thẩm định dự án → Định giá tài sản thế chấp → Xác định hạn mức tín dụng → Phê duyệt tín dụng → Ký hợp đồng vay → Đăng ký thế chấp → Hoàn thành điều kiện giải ngân → Giải ngân từng đợt → Xác nhận tiền vào tài khoản → Sử dụng vốn theo hợp đồng → Trả gốc và lãi đúng hạn → Trả nợ trước hạn khi cần thiết → Tất toán khoản vay → Làm thủ tục giải chấp.
15.10 – Tổng hợp trọng điểm cần nhớ
项目融资 tập trung vào việc huy động nguồn vốn để triển khai một dự án cụ thể.
自有资金 là phần vốn do chính doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư bỏ ra.
资金缺口 là phần vốn còn thiếu sau khi lấy tổng nhu cầu vốn trừ đi phần vốn hiện có.
授信额度 là giới hạn tín dụng mà ngân hàng chấp thuận cấp cho khách hàng.
贷款金额 là số tiền thực tế của khoản vay.
贷款利率 quyết định một phần quan trọng của chi phí tài chính.
贷款期限 càng dài thì áp lực trả nợ từng kỳ có thể giảm nhưng tổng chi phí lãi vay cần được tính toán cẩn thận.
抵押物 là tài sản được dùng để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ.
市场价值 và 评估价值 không nhất thiết giống nhau.
信贷审批 là quá trình ngân hàng xem xét hồ sơ, người vay, dự án, tài sản và rủi ro trước khi quyết định cho vay.
放款 là bước ngân hàng thực tế chuyển nguồn vốn vay cho khách hàng hoặc cho bên thụ hưởng theo thỏa thuận.
本金 là tiền gốc.
利息 là tiền lãi.
现金流 phản ánh khả năng tiền thực tế đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp.
还款能力 là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đánh giá khách hàng.
按期还款 giúp duy trì lịch sử tín dụng tốt.
逾期还款 có thể làm tăng rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến khả năng vay vốn về sau.
提前还款 cần được xem xét đồng thời với mức lãi tiết kiệm được và chi phí trả nợ trước hạn.
结清贷款 là hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ gốc và lãi.
解除抵押 là bước thực hiện sau khi nghĩa vụ được hoàn thành và tài sản không còn tiếp tục bảo đảm cho khoản vay đó.

