Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU gồm tứ trụ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU cấu thành, bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là hạt nhân cốt lõi của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education. Tại trung tâm hạt nhân này chính là CHẤT XÁM và TRÍ THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, nơi đây chuyên nghiên cứu Hán ngữ, nghiên cứu ứng dụng Hán ngữ, nghiên cứu phát triển Hán ngữ, nghiên cứu đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu giáo trình Hán ngữ, nghiên cứu tất cả kiến thức về Hán ngữ, nghiên cứu công nghệ, nghiên cứu lập trình, nghiên cứu phát triển App, nghiên cứu website, nghiên cứu database, nghiên cứu số liệu, nghiên cứu mô hình, nghiên cứu xu thế và rất nhiều hoạt động nghiên cứu được diễn ra hàng ngày tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU ở địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần nhỏ của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ còn được gọi là giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU nơi tàng trữ và cất giấu CHẤT XÁM bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung
Giáo trình kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Mục lục Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN – TÀI SẢN – NỢ
收入、成本、利润、资产与负债
Shōurù, chéngběn, lìrùn, zīchǎn yǔ fùzhài
Nội dung trọng tâm
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh
销售收入
xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng
成本
chéngběn
chi phí, giá thành
费用
fèiyòng
chi phí
利润
lìrùn
lợi nhuận
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
资产
zīchǎn
tài sản
负债
fùzhài
nợ phải trả
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
vốn chủ sở hữu
现金流
xiànjīnliú
dòng tiền
I. CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN DOANH THU
收入相关工作
Shōurù xiāngguān gōngzuò
1. Xác định nguồn doanh thu
确定收入来源
Quèdìng shōurù láiyuán
Xác định nguồn doanh thu.
Doanh nghiệp cần xác định doanh thu đến từ hoạt động kinh doanh nào.
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh
销售收入
xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng
服务收入
fúwù shōurù
doanh thu dịch vụ
利息收入
lìxī shōurù
thu nhập lãi
租金收入
zūjīn shōurù
thu nhập tiền thuê
投资收益
tóuzī shōuyì
thu nhập, lợi nhuận từ đầu tư
其他收入
qítā shōurù
thu nhập khác
主营业务收入
zhǔyíng yèwù shōurù
doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
其他业务收入
qítā yèwù shōurù
doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác
2. Ghi nhận doanh thu
确认收入
Quèrèn shōurù
Ghi nhận doanh thu.
确认销售收入
Quèrèn xiāoshòu shōurù
Ghi nhận doanh thu bán hàng.
Các công việc thực tế bao gồm:
检查货物是否已经交付
Jiǎnchá huòwù shìfǒu yǐjīng jiāofù
Kiểm tra hàng hóa đã được giao hay chưa.
检查服务是否已经完成
Jiǎnchá fúwù shìfǒu yǐjīng wánchéng
Kiểm tra dịch vụ đã hoàn thành hay chưa.
确定收入确认时间
Quèdìng shōurù quèrèn shíjiān
Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu.
确认销售数量
Quèrèn xiāoshòu shùliàng
Xác nhận số lượng bán.
确认销售单价
Quèrèn xiāoshòu dānjià
Xác nhận đơn giá bán.
计算销售金额
Jìsuàn xiāoshòu jīn’é
Tính giá trị bán hàng.
确认税额
Quèrèn shuì’é
Xác định số tiền thuế.
录入会计系统
Lùrù kuàijì xìtǒng
Nhập vào hệ thống kế toán.
Ví dụ:
本月销售收入为五百万元。
Běn yuè xiāoshòu shōurù wéi wǔbǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng tháng này là 5 triệu tệ.
公司已经确认本月的销售收入。
Gōngsī yǐjīng quèrèn běn yuè de xiāoshòu shōurù.
Công ty đã ghi nhận doanh thu bán hàng của tháng này.
3. Kiểm tra hóa đơn bán hàng
核对销售发票
Héduì xiāoshòu fāpiào
Đối chiếu hóa đơn bán hàng.
Cần kiểm tra các thông tin sau:
发票号码
fāpiào hàomǎ
số hóa đơn
开票日期
kāipiào rìqī
ngày xuất hóa đơn
客户名称
kèhù míngchēng
tên khách hàng
商品名称
shāngpǐn míngchēng
tên hàng hóa
数量
shùliàng
số lượng
单价
dānjià
đơn giá
金额
jīn’é
số tiền
税率
shuìlǜ
thuế suất
税额
shuì’é
tiền thuế
不含税金额
bù hánshuì jīn’é
số tiền chưa bao gồm thuế
含税金额
hánshuì jīn’é
số tiền bao gồm thuế
价税合计
jiàshuì héjì
tổng tiền hàng và tiền thuế
Ví dụ:
请核对一下销售发票上的金额。
Qǐng héduì yíxià xiāoshòu fāpiào shàng de jīn’é.
Hãy đối chiếu số tiền trên hóa đơn bán hàng.
4. Đối chiếu hợp đồng và doanh thu
核对合同与收入
Héduì hétong yǔ shōurù
Đối chiếu hợp đồng và doanh thu.
合同金额
hétong jīn’é
giá trị hợp đồng
实际销售金额
shíjì xiāoshòu jīn’é
giá trị bán hàng thực tế
已开票金额
yǐ kāipiào jīn’é
số tiền đã xuất hóa đơn
未开票金额
wèi kāipiào jīn’é
số tiền chưa xuất hóa đơn
已确认收入
yǐ quèrèn shōurù
doanh thu đã ghi nhận
未确认收入
wèi quèrèn shōurù
doanh thu chưa ghi nhận
已收款金额
yǐ shōukuǎn jīn’é
số tiền đã thu
未收款金额
wèi shōukuǎn jīn’é
số tiền chưa thu
Ví dụ:
我们需要核对合同金额和实际销售收入。
Wǒmen xūyào héduì hétong jīn’é hé shíjì xiāoshòu shōurù.
Chúng ta cần đối chiếu giá trị hợp đồng và doanh thu bán hàng thực tế.
5. Theo dõi doanh thu theo khách hàng
按客户统计收入
Àn kèhù tǒngjì shōurù
Thống kê doanh thu theo khách hàng.
客户销售收入
kèhù xiāoshòu shōurù
doanh thu theo khách hàng
重点客户收入
zhòngdiǎn kèhù shōurù
doanh thu từ khách hàng trọng điểm
客户收入占比
kèhù shōurù zhànbǐ
tỷ trọng doanh thu theo khách hàng
Ví dụ:
这个客户是公司最大的客户之一。
Zhège kèhù shì gōngsī zuì dà de kèhù zhī yī.
Khách hàng này là một trong những khách hàng lớn nhất của công ty.
6. Theo dõi doanh thu theo thời gian
按期间统计收入
Àn qījiān tǒngjì shōurù
Thống kê doanh thu theo kỳ.
日收入
rì shōurù
doanh thu ngày
月收入
yuè shōurù
doanh thu tháng
季度收入
jìdù shōurù
doanh thu quý
半年收入
bànnián shōurù
doanh thu nửa năm
年度收入
niándù shōurù
doanh thu năm
7. So sánh doanh thu
比较营业收入
Bǐjiào yíngyè shōurù
So sánh doanh thu hoạt động kinh doanh.
本月与上月相比
běn yuè yǔ shàng yuè xiāngbǐ
tháng này so với tháng trước
本季度与上季度相比
běn jìdù yǔ shàng jìdù xiāngbǐ
quý này so với quý trước
今年与去年相比
jīnnián yǔ qùnián xiāngbǐ
năm nay so với năm trước
实际收入与预算收入相比
shíjì shōurù yǔ yùsuàn shōurù xiāngbǐ
so sánh doanh thu thực tế với doanh thu ngân sách
营业收入同比增长
yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng
doanh thu tăng so với cùng kỳ
营业收入环比增长
yíngyè shōurù huánbǐ zēngzhǎng
doanh thu tăng so với kỳ liền trước
II. CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
成本与费用相关工作
Chéngběn yǔ fèiyòng xiāngguān gōngzuò
Trong tiếng Trung kinh tế cần đặc biệt phân biệt:
成本
chéngběn
chi phí cấu thành sản phẩm, giá thành
费用
fèiyòng
chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và quản lý doanh nghiệp
1. Xác định chi phí sản xuất
确定生产成本
Quèdìng shēngchǎn chéngběn
Xác định chi phí sản xuất.
生产成本
shēngchǎn chéngběn
chi phí sản xuất
原材料成本
yuáncáiliào chéngběn
chi phí nguyên vật liệu
直接材料成本
zhíjiē cáiliào chéngběn
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
人工成本
réngōng chéngběn
chi phí nhân công
直接人工成本
zhíjiē réngōng chéngběn
chi phí nhân công trực tiếp
制造费用
zhìzào fèiyòng
chi phí sản xuất chung
设备折旧
shèbèi zhéjiù
khấu hao thiết bị
水电费
shuǐdiànfèi
chi phí điện nước
维修费
wéixiūfèi
chi phí sửa chữa
运输成本
yùnshū chéngběn
chi phí vận chuyển
包装成本
bāozhuāng chéngběn
chi phí đóng gói
2. Tập hợp chi phí
归集成本
Guījí chéngběn
Tập hợp chi phí.
归集生产成本
Guījí shēngchǎn chéngběn
Tập hợp chi phí sản xuất.
收集发票
Shōují fāpiào
Thu thập hóa đơn.
收集领料单
Shōují lǐngliàodān
Thu thập phiếu lĩnh nguyên vật liệu.
核对出库单
Héduì chūkùdān
Đối chiếu phiếu xuất kho.
核对工资表
Héduì gōngzībiǎo
Kiểm tra bảng lương.
统计水电费用
Tǒngjì shuǐdiàn fèiyòng
Thống kê chi phí điện nước.
归集制造费用
Guījí zhìzào fèiyòng
Tập hợp chi phí sản xuất chung.
3. Phân bổ chi phí
分摊费用
Fēntān fèiyòng
Phân bổ chi phí.
成本分摊
chéngběn fēntān
phân bổ chi phí
费用分摊
fèiyòng fēntān
phân bổ các khoản chi phí
租金分摊
zūjīn fēntān
phân bổ tiền thuê
折旧费用分摊
zhéjiù fèiyòng fēntān
phân bổ chi phí khấu hao
公共费用分摊
gōnggòng fèiyòng fēntān
phân bổ chi phí chung
Ví dụ:
把租金分摊到各个部门。
Bǎ zūjīn fēntān dào gège bùmén.
Phân bổ tiền thuê cho từng bộ phận.
我们按照使用面积分摊租金。
Wǒmen ànzhào shǐyòng miànjī fēntān zūjīn.
Chúng tôi phân bổ tiền thuê theo diện tích sử dụng.
4. Kiểm soát chi phí
控制成本
Kòngzhì chéngběn
Kiểm soát chi phí.
分析成本
fēnxī chéngběn
phân tích chi phí
降低成本
jiàngdī chéngběn
giảm chi phí
控制采购成本
kòngzhì cǎigòu chéngběn
kiểm soát chi phí mua hàng
降低生产成本
jiàngdī shēngchǎn chéngběn
giảm chi phí sản xuất
控制人工成本
kòngzhì réngōng chéngběn
kiểm soát chi phí nhân công
减少浪费
jiǎnshǎo làngfèi
giảm lãng phí
提高成本控制能力
tígāo chéngběn kòngzhì nénglì
nâng cao năng lực kiểm soát chi phí
5. Theo dõi chi phí bán hàng
统计销售费用
Tǒngjì xiāoshòu fèiyòng
Thống kê chi phí bán hàng.
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
chi phí bán hàng
广告费
guǎnggàofèi
chi phí quảng cáo
推广费
tuīguǎngfèi
chi phí quảng bá
运输费
yùnshūfèi
chi phí vận chuyển
佣金
yòngjīn
hoa hồng
业务招待费
yèwù zhāodàifèi
chi phí tiếp khách kinh doanh
市场推广费
shìchǎng tuīguǎngfèi
chi phí tiếp thị, quảng bá thị trường
差旅费
chālǚfèi
công tác phí
6. Theo dõi chi phí quản lý
管理费用核算
Guǎnlǐ fèiyòng hésuàn
Hạch toán chi phí quản lý.
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
chi phí quản lý
办公室租金
bàngōngshì zūjīn
tiền thuê văn phòng
员工工资
yuángōng gōngzī
tiền lương nhân viên
办公用品费
bàngōng yòngpǐn fèi
chi phí văn phòng phẩm
通讯费
tōngxùnfèi
chi phí liên lạc
差旅费
chālǚfèi
công tác phí
培训费
péixùnfèi
chi phí đào tạo
咨询费
zīxúnfèi
chi phí tư vấn
审计费
shěnjìfèi
chi phí kiểm toán
7. So sánh chi phí thực tế với ngân sách
比较实际费用与预算费用
Bǐjiào shíjì fèiyòng yǔ yùsuàn fèiyòng
So sánh chi phí thực tế với chi phí ngân sách.
实际费用
shíjì fèiyòng
chi phí thực tế
预算费用
yùsuàn fèiyòng
chi phí ngân sách
预算差异
yùsuàn chāyì
chênh lệch ngân sách
超出预算
chāochū yùsuàn
vượt ngân sách
低于预算
dīyú yùsuàn
thấp hơn ngân sách
Ví dụ:
实际费用超过预算。
Shíjì fèiyòng chāoguò yùsuàn.
Chi phí thực tế vượt ngân sách.
本月的管理费用低于预算。
Běn yuè de guǎnlǐ fèiyòng dīyú yùsuàn.
Chi phí quản lý tháng này thấp hơn ngân sách.
III. CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN LỢI NHUẬN
利润相关工作
Lìrùn xiāngguān gōngzuò
1. Tính lợi nhuận
计算利润
Jìsuàn lìrùn
Tính lợi nhuận.
Công thức cơ bản:
收入 − 成本 − 费用 = 利润
Shōurù − chéngběn − fèiyòng = lìrùn
Doanh thu − chi phí/giá thành − các khoản chi phí = lợi nhuận.
2. Tính lợi nhuận gộp
计算毛利润
Jìsuàn máolìrùn
Tính lợi nhuận gộp.
毛利润
máolìrùn
lợi nhuận gộp
销售收入 − 销售成本 = 毛利润
Xiāoshòu shōurù − xiāoshòu chéngběn = máolìrùn
Doanh thu bán hàng − giá vốn hàng bán = lợi nhuận gộp.
Ví dụ:
销售收入是一百万元,销售成本是六十万元,毛利润就是四十万元。
Xiāoshòu shōurù shì yìbǎi wàn yuán, xiāoshòu chéngběn shì liùshí wàn yuán, máolìrùn jiù shì sìshí wàn yuán.
Doanh thu bán hàng là 1 triệu tệ, giá vốn là 600.000 tệ, lợi nhuận gộp là 400.000 tệ.
3. Tính lợi nhuận ròng
计算净利润
Jìsuàn jìnglìrùn
Tính lợi nhuận ròng.
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
Khi tính lợi nhuận cần xem xét:
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh
营业成本
yíngyè chéngběn
giá vốn, chi phí hoạt động kinh doanh
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
chi phí bán hàng
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
chi phí quản lý
财务费用
cáiwù fèiyòng
chi phí tài chính
税金及附加
shuìjīn jí fùjiā
thuế và các khoản phụ thu
所得税费用
suǒdéshuì fèiyòng
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Phân tích nguyên nhân lợi nhuận tăng giảm
分析利润变化原因
Fēnxī lìrùn biànhuà yuányīn
Phân tích nguyên nhân biến động lợi nhuận.
利润增加
lìrùn zēngjiā
lợi nhuận tăng
利润增长
lìrùn zēngzhǎng
lợi nhuận tăng trưởng
利润下降
lìrùn xiàjiàng
lợi nhuận giảm
成本上升
chéngběn shàngshēng
chi phí tăng lên
成本下降
chéngběn xiàjiàng
chi phí giảm xuống
销售增长
xiāoshòu zēngzhǎng
doanh số tăng trưởng
费用增加
fèiyòng zēngjiā
chi phí tăng
费用减少
fèiyòng jiǎnshǎo
chi phí giảm
Ví dụ:
虽然销售收入增加了,但是成本也上升了,所以净利润没有明显增长。
Suīrán xiāoshòu shōurù zēngjiā le, dànshì chéngběn yě shàngshēng le, suǒyǐ jìnglìrùn méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng.
Mặc dù doanh thu bán hàng tăng nhưng chi phí cũng tăng, vì vậy lợi nhuận ròng không tăng rõ rệt.
5. Tính tỷ suất lợi nhuận
计算利润率
Jìsuàn lìrùnlǜ
Tính tỷ suất lợi nhuận.
利润率
lìrùnlǜ
tỷ suất lợi nhuận
毛利率
máolìlǜ
tỷ suất lợi nhuận gộp
净利润率
jìnglìrùnlǜ
tỷ suất lợi nhuận ròng
销售利润率
xiāoshòu lìrùnlǜ
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
提高利润率
tígāo lìrùnlǜ
nâng cao tỷ suất lợi nhuận
IV. CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN
资产相关工作
Zīchǎn xiāngguān gōngzuò
1. Xác định tài sản doanh nghiệp
确认企业资产
Quèrèn qǐyè zīchǎn
Xác định tài sản doanh nghiệp.
资产
zīchǎn
tài sản
现金
xiànjīn
tiền mặt
银行存款
yínháng cúnkuǎn
tiền gửi ngân hàng
应收账款
yìngshōu zhàngkuǎn
khoản phải thu
其他应收款
qítā yìngshōukuǎn
khoản phải thu khác
存货
cúnhuò
hàng tồn kho
原材料
yuáncáiliào
nguyên vật liệu
半成品
bànchéngpǐn
bán thành phẩm
产成品
chǎnchéngpǐn
thành phẩm
机器设备
jīqì shèbèi
máy móc thiết bị
车辆
chēliàng
phương tiện, xe cộ
房屋建筑物
fángwū jiànzhùwù
nhà cửa và công trình
土地使用权
tǔdì shǐyòngquán
quyền sử dụng đất
无形资产
wúxíng zīchǎn
tài sản vô hình
2. Phân loại tài sản
资产分类
Zīchǎn fēnlèi
Phân loại tài sản.
流动资产
liúdòng zīchǎn
tài sản ngắn hạn
非流动资产
fēi liúdòng zīchǎn
tài sản dài hạn
固定资产
gùdìng zīchǎn
tài sản cố định
无形资产
wúxíng zīchǎn
tài sản vô hình
长期投资
chángqī tóuzī
đầu tư dài hạn
3. Kiểm kê tài sản
资产盘点
Zīchǎn pándiǎn
Kiểm kê tài sản.
盘点现金
pándiǎn xiànjīn
kiểm kê tiền mặt
盘点存货
pándiǎn cúnhuò
kiểm kê hàng tồn kho
盘点固定资产
pándiǎn gùdìng zīchǎn
kiểm kê tài sản cố định
核对账面数量
héduì zhàngmiàn shùliàng
đối chiếu số lượng trên sổ sách
核对实际数量
héduì shíjì shùliàng
đối chiếu số lượng thực tế
账实相符
zhàng shí xiāngfú
sổ sách và thực tế khớp nhau
账实不符
zhàng shí bùfú
sổ sách và thực tế không khớp
盘盈
pányíng
thừa khi kiểm kê
盘亏
pánkuī
thiếu khi kiểm kê
4. Theo dõi biến động tài sản
记录资产变动
Jìlù zīchǎn biàndòng
Ghi nhận biến động tài sản.
购买设备
gòumǎi shèbèi
mua thiết bị
购置固定资产
gòuzhì gùdìng zīchǎn
mua sắm tài sản cố định
出售设备
chūshòu shèbèi
bán thiết bị
资产增加
zīchǎn zēngjiā
tài sản tăng
资产减少
zīchǎn jiǎnshǎo
tài sản giảm
资产转移
zīchǎn zhuǎnyí
điều chuyển tài sản
资产报废
zīchǎn bàofèi
tài sản bị loại bỏ, báo hỏng
资产处置
zīchǎn chǔzhì
thanh lý, xử lý tài sản
5. Tính và trích khấu hao
计提折旧
Jìtí zhéjiù
Trích khấu hao.
固定资产折旧
gùdìng zīchǎn zhéjiù
khấu hao tài sản cố định
折旧年限
zhéjiù niánxiàn
thời gian khấu hao
折旧方法
zhéjiù fāngfǎ
phương pháp khấu hao
累计折旧
lěijì zhéjiù
khấu hao lũy kế
Ví dụ:
公司每月计提固定资产折旧。
Gōngsī měi yuè jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù.
Công ty trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng.
V. CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN NỢ PHẢI TRẢ
负债相关工作
Fùzhài xiāngguān gōngzuò
1. Xác định các khoản nợ
确认负债
Quèrèn fùzhài
Xác định các khoản nợ phải trả.
负债
fùzhài
nợ phải trả
应付账款
yìngfù zhàngkuǎn
khoản phải trả
应付票据
yìngfù piàojù
thương phiếu phải trả
银行贷款
yínháng dàikuǎn
khoản vay ngân hàng
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
khoản vay ngắn hạn
长期借款
chángqī jièkuǎn
khoản vay dài hạn
应付工资
yìngfù gōngzī
lương phải trả
应付职工薪酬
yìngfù zhígōng xīnchóu
các khoản phải trả cho người lao động
应交税费
yìngjiāo shuìfèi
thuế và các khoản phải nộp
其他应付款
qítā yìngfùkuǎn
khoản phải trả khác
2. Theo dõi công nợ nhà cung cấp
跟踪供应商应付款
Gēnzōng gōngyìngshāng yìngfùkuǎn
Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp.
供应商
gōngyìngshāng
nhà cung cấp
供应商应付款
gōngyìngshāng yìngfùkuǎn
khoản phải trả nhà cung cấp
核对账款
héduì zhàngkuǎn
đối chiếu công nợ
核对发票
héduì fāpiào
đối chiếu hóa đơn
检查付款期限
jiǎnchá fùkuǎn qīxiàn
kiểm tra thời hạn thanh toán
制定付款计划
zhìdìng fùkuǎn jìhuà
lập kế hoạch thanh toán
安排付款
ānpái fùkuǎn
sắp xếp thanh toán
与供应商对账
yǔ gōngyìngshāng duìzhàng
đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
3. Theo dõi khoản vay ngân hàng
管理银行贷款
Guǎnlǐ yínháng dàikuǎn
Quản lý khoản vay ngân hàng.
贷款本金
dàikuǎn běnjīn
tiền gốc vay
贷款利率
dàikuǎn lìlǜ
lãi suất vay
贷款利息
dàikuǎn lìxī
lãi vay
还款期限
huánkuǎn qīxiàn
thời hạn trả nợ
到期日
dàoqīrì
ngày đáo hạn
每月还款额
měi yuè huánkuǎn’é
số tiền trả hàng tháng
偿还本金
chánghuán běnjīn
trả nợ gốc
支付利息
zhīfù lìxī
trả tiền lãi
4. Phân loại nợ
负债分类
Fùzhài fēnlèi
Phân loại nợ phải trả.
流动负债
liúdòng fùzhài
nợ ngắn hạn
非流动负债
fēi liúdòng fùzhài
nợ dài hạn
短期负债
duǎnqī fùzhài
nợ ngắn hạn
长期负债
chángqī fùzhài
nợ dài hạn
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn
长期借款
chángqī jièkuǎn
vay dài hạn
5. Kiểm soát khả năng trả nợ
分析偿债能力
Fēnxī chángzhài nénglì
Phân tích khả năng thanh toán nợ.
偿债能力
chángzhài nénglì
khả năng thanh toán nợ
短期偿债能力
duǎnqī chángzhài nénglì
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
长期偿债能力
chángqī chángzhài nénglì
khả năng thanh toán nợ dài hạn
Ví dụ:
公司有没有足够的现金?
Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn?
Công ty có đủ tiền mặt hay không?
公司能不能按时还款?
Gōngsī néng bu néng ànshí huánkuǎn?
Công ty có thể trả nợ đúng hạn hay không?
公司目前的偿债能力怎么样?
Gōngsī mùqián de chángzhài nénglì zěnmeyàng?
Khả năng thanh toán nợ hiện tại của công ty như thế nào?
VI. CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN VỐN CHỦ SỞ HỮU
所有者权益相关工作
Suǒyǒuzhě quányì xiāngguān gōngzuò
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
vốn chủ sở hữu
1. Theo dõi vốn góp
核算投入资本
Hésuàn tóurù zīběn
Hạch toán vốn đầu tư.
投入资本
tóurù zīběn
vốn đầu tư
注册资本
zhùcè zīběn
vốn đăng ký
实收资本
shíshōu zīběn
vốn thực góp
股东出资
gǔdōng chūzī
cổ đông góp vốn
投资者投入资本
tóuzīzhě tóurù zīběn
vốn do nhà đầu tư góp
2. Theo dõi lợi nhuận giữ lại
核算留存收益
Hésuàn liúcún shōuyì
Hạch toán lợi nhuận giữ lại.
留存收益
liúcún shōuyì
lợi nhuận giữ lại
未分配利润
wèi fēnpèi lìrùn
lợi nhuận chưa phân phối
利润分配
lìrùn fēnpèi
phân phối lợi nhuận
3. Theo dõi biến động vốn chủ sở hữu
分析所有者权益变动
Fēnxī suǒyǒuzhě quányì biàndòng
Phân tích biến động vốn chủ sở hữu.
所有者权益增加
suǒyǒuzhě quányì zēngjiā
vốn chủ sở hữu tăng
所有者权益减少
suǒyǒuzhě quányì jiǎnshǎo
vốn chủ sở hữu giảm
增加投资
zēngjiā tóuzī
tăng vốn đầu tư
减少资本
jiǎnshǎo zīběn
giảm vốn
Ví dụ:
股东增加投资。
Gǔdōng zēngjiā tóuzī.
Cổ đông tăng vốn đầu tư.
公司今年的所有者权益有所增加。
Gōngsī jīnnián de suǒyǒuzhě quányì yǒusuǒ zēngjiā.
Vốn chủ sở hữu của công ty năm nay có sự gia tăng.
VII. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN – NỢ – VỐN CHỦ SỞ HỮU
资产、负债与所有者权益之间的关系
Zīchǎn, fùzhài yǔ suǒyǒuzhě quányì zhījiān de guānxì
Công thức trọng tâm:
资产 = 负债 + 所有者权益
Zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
Đây còn được gọi là:
会计恒等式
kuàijì héngděngshì
phương trình kế toán cơ bản
Ví dụ:
资产总额为一百万元。
Zīchǎn zǒng’é wéi yìbǎi wàn yuán.
Tổng tài sản là 1 triệu tệ.
负债总额为四十万元。
Fùzhài zǒng’é wéi sìshí wàn yuán.
Tổng nợ phải trả là 400.000 tệ.
所有者权益为六十万元。
Suǒyǒuzhě quányì wéi liùshí wàn yuán.
Vốn chủ sở hữu là 600.000 tệ.
因此:
资产一百万元等于负债四十万元加所有者权益六十万元。
Zīchǎn yìbǎi wàn yuán děngyú fùzhài sìshí wàn yuán jiā suǒyǒuzhě quányì liùshí wàn yuán.
Tài sản 1 triệu tệ bằng nợ phải trả 400.000 tệ cộng vốn chủ sở hữu 600.000 tệ.
VIII. CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN DÒNG TIỀN
现金流相关工作
Xiànjīnliú xiāngguān gōngzuò
现金流
xiànjīnliú
dòng tiền
1. Theo dõi dòng tiền vào
记录现金流入
Jìlù xiànjīn liúrù
Ghi nhận dòng tiền vào.
现金流入
xiànjīn liúrù
dòng tiền vào
销售收款
xiāoshòu shōukuǎn
thu tiền bán hàng
客户回款
kèhù huíkuǎn
khách hàng thanh toán công nợ
收到货款
shōudào huòkuǎn
nhận tiền hàng
银行贷款到账
yínháng dàikuǎn dàozhàng
tiền vay ngân hàng được chuyển vào tài khoản
投资款到账
tóuzīkuǎn dàozhàng
vốn đầu tư được chuyển vào tài khoản
收到利息
shōudào lìxī
nhận tiền lãi
2. Theo dõi dòng tiền ra
记录现金流出
Jìlù xiànjīn liúchū
Ghi nhận dòng tiền ra.
现金流出
xiànjīn liúchū
dòng tiền ra
支付货款
zhīfù huòkuǎn
thanh toán tiền hàng
支付工资
zhīfù gōngzī
trả lương
支付租金
zhīfù zūjīn
trả tiền thuê
支付税款
zhīfù shuìkuǎn
nộp thuế
支付费用
zhīfù fèiyòng
thanh toán chi phí
偿还贷款
chánghuán dàikuǎn
trả khoản vay
偿还本金
chánghuán běnjīn
trả tiền gốc
支付利息
zhīfù lìxī
trả tiền lãi
3. Lập kế hoạch dòng tiền
编制现金流计划
Biānzhì xiànjīnliú jìhuà
Lập kế hoạch dòng tiền.
现金流计划
xiànjīnliú jìhuà
kế hoạch dòng tiền
预计收入
yùjì shōurù
doanh thu dự kiến
预计收款
yùjì shōukuǎn
khoản thu dự kiến
预计支出
yùjì zhīchū
chi dự kiến
预计付款
yùjì fùkuǎn
khoản thanh toán dự kiến
预计现金余额
yùjì xiànjīn yú’é
số dư tiền mặt dự kiến
4. Kiểm tra thiếu hụt dòng tiền
检查现金缺口
Jiǎnchá xiànjīn quēkǒu
Kiểm tra thiếu hụt tiền mặt.
现金不足
xiànjīn bùzú
thiếu tiền mặt
资金紧张
zījīn jǐnzhāng
căng thẳng vốn
资金不足
zījīn bùzú
thiếu vốn
资金缺口
zījīn quēkǒu
khoảng thiếu hụt vốn
现金流紧张
xiànjīnliú jǐnzhāng
dòng tiền căng thẳng
Ví dụ:
公司目前存在一定的资金缺口。
Gōngsī mùqián cúnzài yídìng de zījīn quēkǒu.
Hiện tại công ty đang tồn tại một mức thiếu hụt vốn nhất định.
IX. CHUỖI CÔNG VIỆC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
企业经营成果分析流程
Qǐyè jīngyíng chéngguǒ fēnxī liúchéng
销售
xiāoshòu
bán hàng
↓
销售收入
xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng
↓
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh
↓
营业成本
yíngyè chéngběn
giá vốn, chi phí hoạt động kinh doanh
↓
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
chi phí bán hàng
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
chi phí quản lý
财务费用
cáiwù fèiyòng
chi phí tài chính
↓
营业利润
yíngyè lìrùn
lợi nhuận hoạt động kinh doanh
↓
利润总额
lìrùn zǒng’é
tổng lợi nhuận trước thuế
↓
所得税费用
suǒdéshuì fèiyòng
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
↓
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
X. CHUỖI CÔNG VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
企业财务状况分析流程
Qǐyè cáiwù zhuàngkuàng fēnxī liúchéng
确认资产
quèrèn zīchǎn
xác định tài sản
↓
确认负债
quèrèn fùzhài
xác định nợ phải trả
↓
确认所有者权益
quèrèn suǒyǒuzhě quányì
xác định vốn chủ sở hữu
↓
分析资产结构
fēnxī zīchǎn jiégòu
phân tích cơ cấu tài sản
↓
分析负债结构
fēnxī fùzhài jiégòu
phân tích cơ cấu nợ
↓
分析偿债能力
fēnxī chángzhài nénglì
phân tích khả năng thanh toán nợ
↓
分析现金流
fēnxī xiànjīnliú
phân tích dòng tiền
↓
评价企业财务状况
píngjià qǐyè cáiwù zhuàngkuàng
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
XI. THỰC HÀNH 1 – XÁC ĐỊNH DOANH THU
练习一:确认营业收入
Liànxí yī: quèrèn yíngyè shōurù
Cho dữ liệu:
销售收入:500,000元
Xiāoshòu shōurù: wǔshí wàn yuán
Doanh thu bán hàng: 500.000 tệ.
服务收入:100,000元
Fúwù shōurù: shí wàn yuán
Doanh thu dịch vụ: 100.000 tệ.
Câu hỏi:
公司的营业收入是多少?
Gōngsī de yíngyè shōurù shì duōshao?
Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty là bao nhiêu?
Đáp án:
公司的营业收入是六十万元。
Gōngsī de yíngyè shōurù shì liùshí wàn yuán.
Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty là 600.000 tệ.
XII. THỰC HÀNH 2 – TÍNH LỢI NHUẬN
练习二:计算利润
Liànxí èr: jìsuàn lìrùn
销售收入:800,000元
Xiāoshòu shōurù: bāshí wàn yuán
Doanh thu bán hàng: 800.000 tệ.
销售成本:500,000元
Xiāoshòu chéngběn: wǔshí wàn yuán
Giá vốn hàng bán: 500.000 tệ.
费用:150,000元
Fèiyòng: shíwǔ wàn yuán
Chi phí: 150.000 tệ.
Công thức:
利润 = 销售收入 − 销售成本 − 费用
Lìrùn = xiāoshòu shōurù − xiāoshòu chéngběn − fèiyòng
150,000元
shíwǔ wàn yuán
150.000 tệ
Câu trả lời:
公司本期利润为十五万元。
Gōngsī běn qī lìrùn wéi shíwǔ wàn yuán.
Lợi nhuận kỳ này của công ty là 150.000 tệ.
XIII. THỰC HÀNH 3 – XÁC ĐỊNH TÀI SẢN VÀ NỢ PHẢI TRẢ
练习三:确认资产与负债
Liànxí sān: quèrèn zīchǎn yǔ fùzhài
现金:100,000元
Xiànjīn: shí wàn yuán
Tiền mặt: 100.000 tệ.
银行存款:300,000元
Yínháng cúnkuǎn: sānshí wàn yuán
Tiền gửi ngân hàng: 300.000 tệ.
存货:200,000元
Cúnhuò: èrshí wàn yuán
Hàng tồn kho: 200.000 tệ.
机器设备:400,000元
Jīqì shèbèi: sìshí wàn yuán
Máy móc thiết bị: 400.000 tệ.
资产总额:1,000,000元
Zīchǎn zǒng’é: yìbǎi wàn yuán
Tổng tài sản: 1.000.000 tệ.
应付账款:200,000元
Yìngfù zhàngkuǎn: èrshí wàn yuán
Khoản phải trả: 200.000 tệ.
银行贷款:300,000元
Yínháng dàikuǎn: sānshí wàn yuán
Khoản vay ngân hàng: 300.000 tệ.
负债总额:500,000元
Fùzhài zǒng’é: wǔshí wàn yuán
Tổng nợ phải trả: 500.000 tệ.
所有者权益:500,000元
Suǒyǒuzhě quányì: wǔshí wàn yuán
Vốn chủ sở hữu: 500.000 tệ.
Ta có:
资产一百万元等于负债五十万元加所有者权益五十万元。
Zīchǎn yìbǎi wàn yuán děngyú fùzhài wǔshí wàn yuán jiā suǒyǒuzhě quányì wǔshí wàn yuán.
Tài sản 1 triệu tệ bằng nợ phải trả 500.000 tệ cộng vốn chủ sở hữu 500.000 tệ.
XIV. THỰC HÀNH ĐỌC BẢNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
阅读企业简单财务数据
Yuèdú qǐyè jiǎndān cáiwù shùjù
Dữ liệu:
营业收入:2,000,000元
Yíngyè shōurù: liǎngbǎi wàn yuán
Doanh thu hoạt động kinh doanh: 2.000.000 tệ.
销售成本:1,200,000元
Xiāoshòu chéngběn: yìbǎi èrshí wàn yuán
Giá vốn hàng bán: 1.200.000 tệ.
销售费用:150,000元
Xiāoshòu fèiyòng: shíwǔ wàn yuán
Chi phí bán hàng: 150.000 tệ.
管理费用:200,000元
Guǎnlǐ fèiyòng: èrshí wàn yuán
Chi phí quản lý: 200.000 tệ.
财务费用:50,000元
Cáiwù fèiyòng: wǔ wàn yuán
Chi phí tài chính: 50.000 tệ.
净利润:400,000元
Jìnglìrùn: sìshí wàn yuán
Lợi nhuận ròng: 400.000 tệ.
资产总额:5,000,000元
Zīchǎn zǒng’é: wǔbǎi wàn yuán
Tổng tài sản: 5.000.000 tệ.
负债总额:2,000,000元
Fùzhài zǒng’é: liǎngbǎi wàn yuán
Tổng nợ phải trả: 2.000.000 tệ.
所有者权益:3,000,000元
Suǒyǒuzhě quányì: sānbǎi wàn yuán
Vốn chủ sở hữu: 3.000.000 tệ.
现金及银行存款:800,000元
Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn: bāshí wàn yuán
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: 800.000 tệ.
XV. CÂU HỎI THỰC HÀNH
1.
公司的营业收入是多少?
Gōngsī de yíngyè shōurù shì duōshao?
Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty là bao nhiêu?
公司的营业收入是两百万元。
Gōngsī de yíngyè shōurù shì liǎngbǎi wàn yuán.
Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty là 2 triệu tệ.
2.
公司的销售成本是多少?
Gōngsī de xiāoshòu chéngběn shì duōshao?
Giá vốn hàng bán của công ty là bao nhiêu?
公司的销售成本是一百二十万元。
Gōngsī de xiāoshòu chéngběn shì yìbǎi èrshí wàn yuán.
Giá vốn hàng bán của công ty là 1,2 triệu tệ.
3.
公司的净利润是多少?
Gōngsī de jìnglìrùn shì duōshao?
Lợi nhuận ròng của công ty là bao nhiêu?
公司的净利润是四十万元。
Gōngsī de jìnglìrùn shì sìshí wàn yuán.
Lợi nhuận ròng của công ty là 400.000 tệ.
4.
公司的资产总额是多少?
Gōngsī de zīchǎn zǒng’é shì duōshao?
Tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
公司的资产总额是五百万元。
Gōngsī de zīchǎn zǒng’é shì wǔbǎi wàn yuán.
Tổng tài sản của công ty là 5 triệu tệ.
5.
公司的负债总额是多少?
Gōngsī de fùzhài zǒng’é shì duōshao?
Tổng nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?
公司的负债总额是两百万元。
Gōngsī de fùzhài zǒng’é shì liǎngbǎi wàn yuán.
Tổng nợ phải trả của công ty là 2 triệu tệ.
6.
公司的所有者权益是多少?
Gōngsī de suǒyǒuzhě quányì shì duōshao?
Vốn chủ sở hữu của công ty là bao nhiêu?
公司的所有者权益是三百万元。
Gōngsī de suǒyǒuzhě quányì shì sānbǎi wàn yuán.
Vốn chủ sở hữu của công ty là 3 triệu tệ.
7.
公司的现金和银行存款一共有多少?
Gōngsī de xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yígòng yǒu duōshao?
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty tổng cộng là bao nhiêu?
公司的现金和银行存款一共有八十万元。
Gōngsī de xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yígòng yǒu bāshí wàn yuán.
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty tổng cộng là 800.000 tệ.
8.
公司的现金流情况怎么样?
Gōngsī de xiànjīnliú qíngkuàng zěnmeyàng?
Tình hình dòng tiền của công ty như thế nào?
我们需要结合现金流入和现金流出来进行分析。
Wǒmen xūyào jiéhé xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū lái jìnxíng fēnxī.
Chúng ta cần kết hợp dòng tiền vào và dòng tiền ra để tiến hành phân tích.
XVI. CÁC CÂU NGHIỆP VỤ HỌC VIÊN CẦN NẮM
公司的营业收入比去年增长了百分之十。
Gōngsī de yíngyè shōurù bǐ qùnián zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí.
Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty tăng 10% so với năm ngoái.
本月的销售收入有所增加。
Běn yuè de xiāoshòu shōurù yǒusuǒ zēngjiā.
Doanh thu bán hàng tháng này có tăng.
原材料成本明显上升。
Yuáncáiliào chéngběn míngxiǎn shàngshēng.
Chi phí nguyên vật liệu tăng rõ rệt.
公司正在采取措施降低生产成本。
Gōngsī zhèngzài cǎiqǔ cuòshī jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Công ty đang áp dụng các biện pháp để giảm chi phí sản xuất.
今年公司的净利润有所增长。
Jīnnián gōngsī de jìnglìrùn yǒusuǒ zēngzhǎng.
Lợi nhuận ròng của công ty năm nay có tăng trưởng.
公司的资产总额达到五百万元。
Gōngsī de zīchǎn zǒng’é dádào wǔbǎi wàn yuán.
Tổng tài sản của công ty đạt 5 triệu tệ.
公司的负债主要是银行贷款和应付账款。
Gōngsī de fùzhài zhǔyào shì yínháng dàikuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Nợ phải trả của công ty chủ yếu là khoản vay ngân hàng và khoản phải trả.
公司的所有者权益保持稳定增长。
Gōngsī de suǒyǒuzhě quányì bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Vốn chủ sở hữu của công ty duy trì tăng trưởng ổn định.
我们需要关注公司的现金流情况。
Wǒmen xūyào guānzhù gōngsī de xiànjīnliú qíngkuàng.
Chúng ta cần chú ý đến tình hình dòng tiền của công ty.
企业有利润并不一定代表企业有足够的现金。
Qǐyè yǒu lìrùn bìng bù yídìng dàibiǎo qǐyè yǒu zúgòu de xiànjīn.
Doanh nghiệp có lợi nhuận không nhất thiết có nghĩa là doanh nghiệp có đủ tiền mặt.
XVII. MỤC TIÊU CUỐI CÙNG CỦA PHẦN HỌC
学习目标
Xuéxí mùbiāo
Sau bài học, học viên cần hiểu và thực hiện được chuỗi nghiệp vụ sau:
确认收入
quèrèn shōurù
xác định, ghi nhận doanh thu
↓
核对销售收入
héduì xiāoshòu shōurù
đối chiếu doanh thu bán hàng
↓
核算成本
hésuàn chéngběn
hạch toán chi phí, giá thành
↓
归集成本
guījí chéngběn
tập hợp chi phí
↓
分摊费用
fēntān fèiyòng
phân bổ chi phí
↓
控制成本
kòngzhì chéngběn
kiểm soát chi phí
↓
计算毛利润
jìsuàn máolìrùn
tính lợi nhuận gộp
↓
计算净利润
jìsuàn jìnglìrùn
tính lợi nhuận ròng
↓
确认资产
quèrèn zīchǎn
xác định tài sản
↓
盘点资产
pándiǎn zīchǎn
kiểm kê tài sản
↓
确认负债
quèrèn fùzhài
xác định nợ phải trả
↓
核对应付款
héduì yìngfùkuǎn
đối chiếu các khoản phải trả
↓
计算所有者权益
jìsuàn suǒyǒuzhě quányì
tính vốn chủ sở hữu
↓
分析现金流
fēnxī xiànjīnliú
phân tích dòng tiền
↓
分析偿债能力
fēnxī chángzhài nénglì
phân tích khả năng thanh toán nợ
↓
分析企业盈利能力
fēnxī qǐyè yínglì nénglì
phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
↓
分析企业财务状况
fēnxī qǐyè cáiwù zhuàngkuàng
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
↓
评价企业经营成果
píngjià qǐyè jīngyíng chéngguǒ
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
XVIII. MỐI QUAN HỆ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
收入与利润之间的关系
Shōurù yǔ lìrùn zhījiān de guānxì
收入
shōurù
doanh thu
↓
成本
chéngběn
chi phí, giá thành
费用
fèiyòng
các khoản chi phí
↓
利润
lìrùn
lợi nhuận
↓
所得税
suǒdéshuì
thuế thu nhập
↓
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
资产负债关系
Zīchǎn fùzhài guānxì
资产
zīchǎn
tài sản
=
负债
fùzhài
nợ phải trả
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
vốn chủ sở hữu
Học viên cuối cùng cần hình thành tư duy:
收入 → 成本与费用 → 利润 → 净利润
Shōurù → chéngběn yǔ fèiyòng → lìrùn → jìnglìrùn
Doanh thu → chi phí và giá thành → lợi nhuận → lợi nhuận ròng
đồng thời hiểu:
资产 = 负债 + 所有者权益
Zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
và tiến tới:
收入分析 + 成本分析 + 利润分析 + 资产分析 + 负债分析 + 现金流分析 = 企业财务分析
Shōurù fēnxī + chéngběn fēnxī + lìrùn fēnxī + zīchǎn fēnxī + fùzhài fēnxī + xiànjīnliú fēnxī = qǐyè cáiwù fēnxī
Phân tích doanh thu + phân tích chi phí + phân tích lợi nhuận + phân tích tài sản + phân tích nợ phải trả + phân tích dòng tiền = phân tích tài chính doanh nghiệp.
Tổng hợp 4000 từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Doanh thu Chi phí Lợi nhuận Tài sản và Nợ theo Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Doanh thu Chi phí Lợi nhuận Tài sản và Nợ theo Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, liệt kê từ vựng kinh tế tiếng Trung chuyên ngành theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động kinh doanh – operating revenue |
| 2 | 销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng – sales revenue |
| 3 | 主营业务收入 – zhǔyíng yèwù shōurù – doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính – revenue from principal operations |
| 4 | 其他业务收入 – qítā yèwù shōurù – doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác – other operating revenue |
| 5 | 营业外收入 – yíngyèwài shōurù – thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating income |
| 6 | 收入 – shōurù – doanh thu, thu nhập – revenue / income |
| 7 | 总收入 – zǒng shōurù – tổng doanh thu – total revenue |
| 8 | 净收入 – jìng shōurù – doanh thu thuần, thu nhập ròng – net revenue / net income |
| 9 | 销售额 – xiāoshòu’é – doanh số bán hàng – sales amount |
| 10 | 营业额 – yíngyè’é – doanh thu, doanh số – turnover |
| 11 | 销售净额 – xiāoshòu jìng’é – doanh thu bán hàng thuần – net sales |
| 12 | 商品销售收入 – shāngpǐn xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng hóa – merchandise sales revenue |
| 13 | 产品销售收入 – chǎnpǐn xiāoshòu shōurù – doanh thu bán sản phẩm – product sales revenue |
| 14 | 服务收入 – fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ – service revenue |
| 15 | 租金收入 – zūjīn shōurù – thu nhập tiền thuê – rental income |
| 16 | 利息收入 – lìxī shōurù – thu nhập lãi – interest income |
| 17 | 投资收益 – tóuzī shōuyì – thu nhập từ đầu tư – investment income |
| 18 | 股利收入 – gǔlì shōurù – thu nhập cổ tức – dividend income |
| 19 | 佣金收入 – yòngjīn shōurù – thu nhập hoa hồng – commission income |
| 20 | 手续费收入 – shǒuxùfèi shōurù – thu nhập phí dịch vụ – fee income |
| 21 | 确认收入 – quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu – recognize revenue |
| 22 | 收入确认 – shōurù quèrèn – ghi nhận doanh thu – revenue recognition |
| 23 | 实现收入 – shíxiàn shōurù – thực hiện, tạo ra doanh thu – realize revenue |
| 24 | 增加收入 – zēngjiā shōurù – tăng doanh thu – increase revenue |
| 25 | 收入增长 – shōurù zēngzhǎng – tăng trưởng doanh thu – revenue growth |
| 26 | 收入下降 – shōurù xiàjiàng – doanh thu giảm – revenue decline |
| 27 | 收入来源 – shōurù láiyuán – nguồn doanh thu – revenue source |
| 28 | 收入结构 – shōurù jiégòu – cơ cấu doanh thu – revenue structure |
| 29 | 收入占比 – shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu – revenue proportion |
| 30 | 收入预算 – shōurù yùsuàn – ngân sách doanh thu – revenue budget |
| 31 | 成本 – chéngběn – chi phí, giá thành – cost |
| 32 | 总成本 – zǒng chéngběn – tổng chi phí – total cost |
| 33 | 生产成本 – shēngchǎn chéngběn – chi phí sản xuất – production cost |
| 34 | 制造成本 – zhìzào chéngběn – chi phí chế tạo – manufacturing cost |
| 35 | 销售成本 – xiāoshòu chéngběn – giá vốn hàng bán – cost of sales |
| 36 | 主营业务成本 – zhǔyíng yèwù chéngběn – giá vốn hoạt động kinh doanh chính – cost of principal operations |
| 37 | 营业成本 – yíngyè chéngběn – chi phí hoạt động kinh doanh – operating cost |
| 38 | 产品成本 – chǎnpǐn chéngběn – giá thành sản phẩm – product cost |
| 39 | 单位成本 – dānwèi chéngběn – chi phí đơn vị – unit cost |
| 40 | 采购成本 – cǎigòu chéngběn – chi phí mua hàng – purchasing cost |
| 41 | 原材料成本 – yuáncáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu – raw material cost |
| 42 | 材料成本 – cáiliào chéngběn – chi phí vật liệu – material cost |
| 43 | 人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí nhân công – labor cost |
| 44 | 直接成本 – zhíjiē chéngběn – chi phí trực tiếp – direct cost |
| 45 | 间接成本 – jiànjiē chéngběn – chi phí gián tiếp – indirect cost |
| 46 | 固定成本 – gùdìng chéngběn – chi phí cố định – fixed cost |
| 47 | 变动成本 – biàndòng chéngběn – chi phí biến đổi – variable cost |
| 48 | 边际成本 – biānjì chéngběn – chi phí cận biên – marginal cost |
| 49 | 机会成本 – jīhuì chéngběn – chi phí cơ hội – opportunity cost |
| 50 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí huy động vốn – financing cost |
| 51 | 资金成本 – zījīn chéngběn – chi phí vốn – cost of capital |
| 52 | 运营成本 – yùnyíng chéngběn – chi phí vận hành – operating cost |
| 53 | 物流成本 – wùliú chéngběn – chi phí logistics – logistics cost |
| 54 | 运输成本 – yùnshū chéngběn – chi phí vận chuyển – transportation cost |
| 55 | 仓储成本 – cāngchǔ chéngběn – chi phí lưu kho – warehousing cost |
| 56 | 库存成本 – kùcún chéngběn – chi phí tồn kho – inventory cost |
| 57 | 质量成本 – zhìliàng chéngběn – chi phí chất lượng – quality cost |
| 58 | 研发成本 – yánfā chéngběn – chi phí nghiên cứu và phát triển – R&D cost |
| 59 | 降低成本 – jiàngdī chéngběn – giảm chi phí – reduce costs |
| 60 | 控制成本 – kòngzhì chéngběn – kiểm soát chi phí – control costs |
| 61 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 62 | 成本核算 – chéngběn hésuàn – hạch toán giá thành – cost accounting |
| 63 | 核算成本 – hésuàn chéngběn – tính toán, hạch toán chi phí – calculate costs |
| 64 | 成本分析 – chéngběn fēnxī – phân tích chi phí – cost analysis |
| 65 | 成本预算 – chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí – cost budget |
| 66 | 费用 – fèiyòng – chi phí – expense |
| 67 | 营业费用 – yíngyè fèiyòng – chi phí hoạt động kinh doanh – operating expense |
| 68 | 销售费用 – xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng – selling expense |
| 69 | 管理费用 – guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý – administrative expense |
| 70 | 财务费用 – cáiwù fèiyòng – chi phí tài chính – financial expense |
| 71 | 期间费用 – qījiān fèiyòng – chi phí thời kỳ – period expense |
| 72 | 办公费用 – bàngōng fèiyòng – chi phí văn phòng – office expense |
| 73 | 差旅费 – chāilǚfèi – chi phí công tác – travel expense |
| 74 | 交通费 – jiāotōngfèi – chi phí đi lại – transportation expense |
| 75 | 招待费 – zhāodàifèi – chi phí tiếp khách – entertainment expense |
| 76 | 广告费 – guǎnggàofèi – chi phí quảng cáo – advertising expense |
| 77 | 推广费 – tuīguǎngfèi – chi phí quảng bá – promotion expense |
| 78 | 市场营销费用 – shìchǎng yíngxiāo fèiyòng – chi phí marketing – marketing expense |
| 79 | 租赁费 – zūlìnfèi – chi phí thuê – rental expense |
| 80 | 水电费 – shuǐdiànfèi – chi phí điện nước – utilities expense |
| 81 | 通信费 – tōngxìnfèi – chi phí thông tin liên lạc – communication expense |
| 82 | 维修费 – wéixiūfèi – chi phí sửa chữa – repair expense |
| 83 | 保险费 – bǎoxiǎnfèi – chi phí bảo hiểm – insurance expense |
| 84 | 培训费 – péixùnfèi – chi phí đào tạo – training expense |
| 85 | 咨询费 – zīxúnfèi – chi phí tư vấn – consulting expense |
| 86 | 审计费 – shěnjìfèi – phí kiểm toán – audit fee |
| 87 | 律师费 – lǜshīfèi – phí luật sư – legal fee |
| 88 | 手续费 – shǒuxùfèi – phí dịch vụ, phí thủ tục – service fee |
| 89 | 银行手续费 – yínháng shǒuxùfèi – phí dịch vụ ngân hàng – bank charges |
| 90 | 利息费用 – lìxī fèiyòng – chi phí lãi vay – interest expense |
| 91 | 折旧费用 – zhéjiù fèiyòng – chi phí khấu hao – depreciation expense |
| 92 | 摊销费用 – tānxiāo fèiyòng – chi phí phân bổ – amortization expense |
| 93 | 税费 – shuìfèi – thuế và các khoản phí – taxes and surcharges |
| 94 | 所得税费用 – suǒdéshuì fèiyòng – chi phí thuế thu nhập – income tax expense |
| 95 | 统计费用 – tǒngjì fèiyòng – tổng hợp, thống kê chi phí – summarize expenses |
| 96 | 利润 – lìrùn – lợi nhuận – profit |
| 97 | 总利润 – zǒng lìrùn – tổng lợi nhuận – total profit |
| 98 | 利润总额 – lìrùn zǒng’é – tổng lợi nhuận trước thuế – total profit |
| 99 | 营业利润 – yíngyè lìrùn – lợi nhuận hoạt động kinh doanh – operating profit |
| 100 | 销售利润 – xiāoshòu lìrùn – lợi nhuận bán hàng – sales profit |
| 101 | 毛利润 – máo lìrùn – lợi nhuận gộp – gross profit |
| 102 | 毛利 – máolì – lãi gộp – gross profit |
| 103 | 净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng – net profit |
| 104 | 税前利润 – shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế – profit before tax |
| 105 | 税后利润 – shuìhòu lìrùn – lợi nhuận sau thuế – profit after tax |
| 106 | 可分配利润 – kě fēnpèi lìrùn – lợi nhuận có thể phân phối – distributable profit |
| 107 | 未分配利润 – wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối – retained earnings |
| 108 | 利润增长 – lìrùn zēngzhǎng – tăng trưởng lợi nhuận – profit growth |
| 109 | 利润下降 – lìrùn xiàjiàng – lợi nhuận giảm – profit decline |
| 110 | 利润率 – lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận – profit margin |
| 111 | 毛利率 – máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp – gross profit margin |
| 112 | 净利率 – jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng – net profit margin |
| 113 | 营业利润率 – yíngyè lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận hoạt động – operating profit margin |
| 114 | 销售利润率 – xiāoshòu lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – sales profit margin |
| 115 | 盈利 – yínglì – có lãi, sinh lời – make a profit / profitability |
| 116 | 盈利能力 – yínglì nénglì – khả năng sinh lời – profitability |
| 117 | 亏损 – kuīsǔn – thua lỗ – loss |
| 118 | 发生亏损 – fāshēng kuīsǔn – phát sinh thua lỗ – incur a loss |
| 119 | 扭亏为盈 – niǔkuī-wéiyíng – chuyển từ lỗ sang lãi – turn losses into profits |
| 120 | 盈亏 – yíngkuī – lãi lỗ – profit and loss |
| 121 | 盈亏平衡 – yíngkuī pínghéng – hòa vốn – break-even |
| 122 | 盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéngdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 123 | 计算利润 – jìsuàn lìrùn – tính lợi nhuận – calculate profit |
| 124 | 提高利润 – tígāo lìrùn – nâng cao lợi nhuận – increase profit |
| 125 | 利润分析 – lìrùn fēnxī – phân tích lợi nhuận – profit analysis |
| 126 | 资产 – zīchǎn – tài sản – assets |
| 127 | 总资产 – zǒng zīchǎn – tổng tài sản – total assets |
| 128 | 流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn – current assets |
| 129 | 非流动资产 – fēi liúdòng zīchǎn – tài sản dài hạn – non-current assets |
| 130 | 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed assets |
| 131 | 无形资产 – wúxíng zīchǎn – tài sản vô hình – intangible assets |
| 132 | 有形资产 – yǒuxíng zīchǎn – tài sản hữu hình – tangible assets |
| 133 | 金融资产 – jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính – financial assets |
| 134 | 货币资金 – huòbì zījīn – tiền và các khoản tương đương tiền – monetary funds |
| 135 | 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash |
| 136 | 银行存款 – yínháng cúnkuǎn – tiền gửi ngân hàng – bank deposits |
| 137 | 现金等价物 – xiànjīn děngjiàwù – các khoản tương đương tiền – cash equivalents |
| 138 | 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu – accounts receivable |
| 139 | 应收票据 – yīngshōu piàojù – thương phiếu phải thu – notes receivable |
| 140 | 其他应收款 – qítā yīngshōukuǎn – khoản phải thu khác – other receivables |
| 141 | 预付款项 – yùfù kuǎnxiàng – khoản trả trước – prepayments |
| 142 | 存货 – cúnhuò – hàng tồn kho – inventory |
| 143 | 库存商品 – kùcún shāngpǐn – hàng hóa tồn kho – merchandise inventory |
| 144 | 原材料 – yuáncáiliào – nguyên vật liệu – raw materials |
| 145 | 在产品 – zàichǎnpǐn – sản phẩm dở dang – work in progress |
| 146 | 产成品 – chǎnchéngpǐn – thành phẩm – finished goods |
| 147 | 长期投资 – chángqī tóuzī – đầu tư dài hạn – long-term investment |
| 148 | 长期股权投资 – chángqī gǔquán tóuzī – đầu tư vốn chủ sở hữu dài hạn – long-term equity investment |
| 149 | 投资性房地产 – tóuzīxìng fángdìchǎn – bất động sản đầu tư – investment property |
| 150 | 房屋建筑物 – fángwū jiànzhùwù – nhà cửa, công trình – buildings and structures |
| 151 | 机器设备 – jīqì shèbèi – máy móc thiết bị – machinery and equipment |
| 152 | 运输设备 – yùnshū shèbèi – phương tiện vận tải – transportation equipment |
| 153 | 办公设备 – bàngōng shèbèi – thiết bị văn phòng – office equipment |
| 154 | 累计折旧 – lěijì zhéjiù – khấu hao lũy kế – accumulated depreciation |
| 155 | 资产原值 – zīchǎn yuánzhí – nguyên giá tài sản – original cost of assets |
| 156 | 资产净值 – zīchǎn jìngzhí – giá trị còn lại của tài sản – net book value |
| 157 | 资产价值 – zīchǎn jiàzhí – giá trị tài sản – asset value |
| 158 | 资产减值 – zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị tài sản – asset impairment |
| 159 | 资产减值损失 – zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm tài sản – impairment loss |
| 160 | 资产管理 – zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản – asset management |
| 161 | 资产配置 – zīchǎn pèizhì – phân bổ tài sản – asset allocation |
| 162 | 资产结构 – zīchǎn jiégòu – cơ cấu tài sản – asset structure |
| 163 | 资产负债表 – zīchǎn fùzhàibiǎo – bảng cân đối kế toán – balance sheet |
| 164 | 负债 – fùzhài – nợ phải trả – liabilities |
| 165 | 总负债 – zǒng fùzhài – tổng nợ phải trả – total liabilities |
| 166 | 流动负债 – liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn – current liabilities |
| 167 | 非流动负债 – fēi liúdòng fùzhài – nợ dài hạn – non-current liabilities |
| 168 | 长期负债 – chángqī fùzhài – nợ dài hạn – long-term liabilities |
| 169 | 短期负债 – duǎnqī fùzhài – nợ ngắn hạn – short-term liabilities |
| 170 | 应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả – accounts payable |
| 171 | 应付票据 – yīngfù piàojù – thương phiếu phải trả – notes payable |
| 172 | 其他应付款 – qítā yīngfùkuǎn – khoản phải trả khác – other payables |
| 173 | 预收账款 – yùshōu zhàngkuǎn – khoản nhận trước của khách hàng – advances from customers |
| 174 | 合同负债 – hétóng fùzhài – nợ phải trả theo hợp đồng – contract liabilities |
| 175 | 应付职工薪酬 – yīngfù zhígōng xīnchóu – tiền lương và phúc lợi phải trả – employee benefits payable |
| 176 | 应付工资 – yīngfù gōngzī – tiền lương phải trả – wages payable |
| 177 | 应交税费 – yīngjiāo shuìfèi – thuế và phí phải nộp – taxes payable |
| 178 | 应付利息 – yīngfù lìxī – lãi phải trả – interest payable |
| 179 | 应付股利 – yīngfù gǔlì – cổ tức phải trả – dividends payable |
| 180 | 短期借款 – duǎnqī jièkuǎn – khoản vay ngắn hạn – short-term borrowings |
| 181 | 长期借款 – chángqī jièkuǎn – khoản vay dài hạn – long-term borrowings |
| 182 | 银行贷款 – yínháng dàikuǎn – khoản vay ngân hàng – bank loan |
| 183 | 借款 – jièkuǎn – khoản vay – borrowing / loan |
| 184 | 债务 – zhàiwù – khoản nợ – debt |
| 185 | 债权 – zhàiquán – quyền đòi nợ, quyền chủ nợ – creditor’s right / claim |
| 186 | 债权人 – zhàiquánrén – chủ nợ – creditor |
| 187 | 债务人 – zhàiwùrén – con nợ, bên có nghĩa vụ trả nợ – debtor |
| 188 | 偿还债务 – chánghuán zhàiwù – thanh toán nợ – repay debt |
| 189 | 偿还贷款 – chánghuán dàikuǎn – hoàn trả khoản vay – repay a loan |
| 190 | 债务到期 – zhàiwù dàoqī – nợ đến hạn – debt maturity |
| 191 | 到期债务 – dàoqī zhàiwù – khoản nợ đến hạn – matured debt |
| 192 | 逾期债务 – yúqī zhàiwù – khoản nợ quá hạn – overdue debt |
| 193 | 负债水平 – fùzhài shuǐpíng – mức độ nợ – debt level |
| 194 | 负债结构 – fùzhài jiégòu – cơ cấu nợ – liability structure |
| 195 | 资产负债率 – zīchǎn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên tổng tài sản – debt-to-asset ratio |
| 196 | 债务风险 – zhàiwù fēngxiǎn – rủi ro nợ – debt risk |
| 197 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ – debt-paying ability / solvency |
| 198 | 短期偿债能力 – duǎnqī chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ ngắn hạn – short-term solvency |
| 199 | 长期偿债能力 – chángqī chángzhài nénglì – khả năng thanh toán nợ dài hạn – long-term solvency |
| 200 | 所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu – owners’ equity |
| 201 | 股东权益 – gǔdōng quányì – vốn chủ sở hữu của cổ đông – shareholders’ equity |
| 202 | 净资产 – jìng zīchǎn – tài sản thuần – net assets |
| 203 | 实收资本 – shíshōu zīběn – vốn góp thực tế – paid-in capital |
| 204 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 205 | 资本公积 – zīběn gōngjī – thặng dư vốn – capital reserve |
| 206 | 盈余公积 – yíngyú gōngjī – quỹ dự trữ từ lợi nhuận – surplus reserve |
| 207 | 留存收益 – liúcún shōuyì – lợi nhuận giữ lại – retained earnings |
| 208 | 投入资本 – tóurù zīběn – vốn đầu tư – invested capital |
| 209 | 股本 – gǔběn – vốn cổ phần – share capital |
| 210 | 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền – cash flow |
| 211 | 现金流量 – xiànjīn liúliàng – lưu chuyển tiền tệ – cash flow |
| 212 | 现金流入 – xiànjīn liúrù – dòng tiền vào – cash inflow |
| 213 | 现金流出 – xiànjīn liúchū – dòng tiền ra – cash outflow |
| 214 | 经营活动现金流 – jīngyíng huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – operating cash flow |
| 215 | 投资活动现金流 – tóuzī huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động đầu tư – investing cash flow |
| 216 | 筹资活动现金流 – chóuzī huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động tài chính – financing cash flow |
| 217 | 净现金流 – jìng xiànjīnliú – dòng tiền thuần – net cash flow |
| 218 | 现金余额 – xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt – cash balance |
| 219 | 期初余额 – qīchū yú’é – số dư đầu kỳ – opening balance |
| 220 | 期末余额 – qīmò yú’é – số dư cuối kỳ – closing balance |
| 221 | 资金流入 – zījīn liúrù – dòng vốn vào – fund inflow |
| 222 | 资金流出 – zījīn liúchū – dòng vốn ra – fund outflow |
| 223 | 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn – capital turnover |
| 224 | 流动资金 – liúdòng zījīn – vốn lưu động – working capital |
| 225 | 会计期间 – kuàijì qījiān – kỳ kế toán – accounting period |
| 226 | 会计年度 – kuàijì niándù – năm tài chính – accounting year |
| 227 | 财务报表 – cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính – financial statements |
| 228 | 利润表 – lìrùnbiǎo – báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – income statement |
| 229 | 损益表 – sǔnyìbiǎo – báo cáo lãi lỗ – profit and loss statement |
| 230 | 现金流量表 – xiànjīn liúliàngbiǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ – cash flow statement |
| 231 | 财务状况 – cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính – financial position |
| 232 | 经营成果 – jīngyíng chéngguǒ – kết quả kinh doanh – operating results |
| 233 | 财务指标 – cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính – financial indicator |
| 234 | 财务分析 – cáiwù fēnxī – phân tích tài chính – financial analysis |
| 235 | 财务数据 – cáiwù shùjù – dữ liệu tài chính – financial data |
| 236 | 会计核算 – kuàijì hésuàn – hạch toán kế toán – accounting |
| 237 | 记账 – jìzhàng – ghi sổ kế toán – bookkeeping |
| 238 | 结账 – jiézhàng – khóa sổ kế toán – close the books |
| 239 | 对账 – duìzhàng – đối chiếu sổ sách – reconcile accounts |
| 240 | 结转 – jiézhuǎn – kết chuyển – carry forward / transfer |
| 241 | 计提 – jìtí – trích trước, trích lập – accrue / provide for |
| 242 | 摊销 – tānxiāo – phân bổ, khấu hao tài sản vô hình – amortize |
| 243 | 折旧 – zhéjiù – khấu hao – depreciation |
| 244 | 核算 – hésuàn – tính toán, hạch toán – calculate / account for |
| 245 | 统计 – tǒngjì – thống kê, tổng hợp – compile / calculate |
| 246 | 汇总 – huìzǒng – tổng hợp – summarize / aggregate |
| 247 | 财务预算 – cáiwù yùsuàn – ngân sách tài chính – financial budget |
| 248 | 成本费用 – chéngběn fèiyòng – chi phí và phí tổn – costs and expenses |
| 249 | 收入成本比 – shōurù chéngběn bǐ – tỷ lệ doanh thu trên chi phí – revenue-to-cost ratio |
| 250 | 投入产出比 – tóurù chǎnchūbǐ – tỷ lệ đầu vào trên đầu ra – input-output ratio |
| 251 | 投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn đầu tư – return on investment |
| 252 | 资产收益率 – zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên tài sản – return on assets |
| 253 | 净资产收益率 – jìng zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 254 | 流动比率 – liúdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán hiện hành – current ratio |
| 255 | 速动比率 – sùdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán nhanh – quick ratio |
| 256 | 资产周转率 – zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tổng tài sản – asset turnover ratio |
| 257 | 存货周转率 – cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay hàng tồn kho – inventory turnover ratio |
| 258 | 应收账款周转率 – yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay khoản phải thu – accounts receivable turnover |
| 259 | 财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính – financial risk |
| 260 | 经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh – operating risk |
| 261 | 资金压力 – zījīn yālì – áp lực dòng vốn – cash flow pressure |
| 262 | 资金短缺 – zījīn duǎnquē – thiếu vốn – shortage of funds |
| 263 | 资金充足 – zījīn chōngzú – vốn đầy đủ, dồi dào – sufficient funds |
| 264 | 财务健康 – cáiwù jiànkāng – tình hình tài chính lành mạnh – financial health |
| 265 | 收支平衡 – shōuzhī pínghéng – cân bằng thu chi – balance between income and expenditure |
| 266 | 增加利润 – zēngjiā lìrùn – tăng lợi nhuận – increase profit |
| 267 | 减少费用 – jiǎnshǎo fèiyòng – giảm chi phí – reduce expenses |
| 268 | 提高盈利能力 – tígāo yínglì nénglì – nâng cao khả năng sinh lời – improve profitability |
| 269 | 改善现金流 – gǎishàn xiànjīnliú – cải thiện dòng tiền – improve cash flow |
| 270 | 优化资产结构 – yōuhuà zīchǎn jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu tài sản – optimize asset structure |
| 271 | 降低负债率 – jiàngdī fùzhàilǜ – giảm tỷ lệ nợ – reduce debt ratio |
| 272 | 控制财务风险 – kòngzhì cáiwù fēngxiǎn – kiểm soát rủi ro tài chính – control financial risk |
| 273 | 提高资金使用效率 – tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ – nâng cao hiệu quả sử dụng vốn – improve capital utilization efficiency |
| 274 | 递延收入 – dìyán shōurù – doanh thu chưa thực hiện – deferred revenue |
| 275 | 合同收入 – hétóng shōurù – doanh thu hợp đồng – contract revenue |
| 276 | 营业净收入 – yíngyè jìng shōurù – doanh thu hoạt động thuần – net operating revenue |
| 277 | 主营收入 – zhǔyíng shōurù – doanh thu hoạt động chính – core business revenue |
| 278 | 非主营业务收入 – fēi zhǔyíng yèwù shōurù – doanh thu ngoài hoạt động chính – non-core business revenue |
| 279 | 经常性收入 – jīngchángxìng shōurù – doanh thu thường xuyên – recurring revenue |
| 280 | 非经常性收入 – fēi jīngchángxìng shōurù – doanh thu không thường xuyên – non-recurring revenue |
| 281 | 一次性收入 – yícìxìng shōurù – doanh thu một lần – one-off revenue |
| 282 | 持续性收入 – chíxùxìng shōurù – doanh thu liên tục – recurring revenue |
| 283 | 营业收入增长率 – yíngyè shōurù zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh thu hoạt động – operating revenue growth rate |
| 284 | 销售收入增长率 – xiāoshòu shōurù zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bán hàng – sales revenue growth rate |
| 285 | 收入增幅 – shōurù zēngfú – mức tăng doanh thu – revenue growth rate |
| 286 | 收入降幅 – shōurù jiàngfú – mức giảm doanh thu – revenue decline rate |
| 287 | 收入波动 – shōurù bōdòng – biến động doanh thu – revenue fluctuation |
| 288 | 收入预测 – shōurù yùcè – dự báo doanh thu – revenue forecast |
| 289 | 收入目标 – shōurù mùbiāo – mục tiêu doanh thu – revenue target |
| 290 | 收入计划 – shōurù jìhuà – kế hoạch doanh thu – revenue plan |
| 291 | 收入分析 – shōurù fēnxī – phân tích doanh thu – revenue analysis |
| 292 | 收入明细 – shōurù míngxì – chi tiết doanh thu – revenue details |
| 293 | 收入构成 – shōurù gòuchéng – thành phần doanh thu – revenue composition |
| 294 | 收入渠道 – shōurù qúdào – kênh doanh thu – revenue channel |
| 295 | 收入模式 – shōurù móshì – mô hình doanh thu – revenue model |
| 296 | 收入稳定性 – shōurù wěndìngxìng – tính ổn định của doanh thu – revenue stability |
| 297 | 收入质量 – shōurù zhìliàng – chất lượng doanh thu – revenue quality |
| 298 | 收入真实性 – shōurù zhēnshíxìng – tính xác thực của doanh thu – revenue authenticity |
| 299 | 收入凭证 – shōurù píngzhèng – chứng từ doanh thu – revenue voucher |
| 300 | 收入发票 – shōurù fāpiào – hóa đơn doanh thu – sales invoice |
| 301 | 开票收入 – kāipiào shōurù – doanh thu đã xuất hóa đơn – invoiced revenue |
| 302 | 未开票收入 – wèi kāipiào shōurù – doanh thu chưa xuất hóa đơn – unbilled revenue |
| 303 | 应计收入 – yìngjì shōurù – doanh thu dồn tích – accrued revenue |
| 304 | 主营业务毛利 – zhǔyíng yèwù máolì – lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh chính – gross profit from principal operations |
| 305 | 毛利额 – máolì’é – số tiền lợi nhuận gộp – gross profit amount |
| 306 | 利润空间 – lìrùn kōngjiān – biên lợi nhuận, dư địa lợi nhuận – profit potential / profit margin |
| 307 | 利润水平 – lìrùn shuǐpíng – mức lợi nhuận – profit level |
| 308 | 利润结构 – lìrùn jiégòu – cơ cấu lợi nhuận – profit structure |
| 309 | 利润来源 – lìrùn láiyuán – nguồn lợi nhuận – profit source |
| 310 | 利润贡献 – lìrùn gòngxiàn – đóng góp lợi nhuận – profit contribution |
| 311 | 利润贡献率 – lìrùn gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp lợi nhuận – profit contribution rate |
| 312 | 利润增长率 – lìrùn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận – profit growth rate |
| 313 | 净利润增长率 – jìng lìrùn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ròng – net profit growth rate |
| 314 | 利润增幅 – lìrùn zēngfú – mức tăng lợi nhuận – profit increase rate |
| 315 | 利润降幅 – lìrùn jiàngfú – mức giảm lợi nhuận – profit decline rate |
| 316 | 利润波动 – lìrùn bōdòng – biến động lợi nhuận – profit fluctuation |
| 317 | 利润预测 – lìrùn yùcè – dự báo lợi nhuận – profit forecast |
| 318 | 利润目标 – lìrùn mùbiāo – mục tiêu lợi nhuận – profit target |
| 319 | 利润预算 – lìrùn yùsuàn – ngân sách lợi nhuận – profit budget |
| 320 | 利润分配 – lìrùn fēnpèi – phân phối lợi nhuận – profit distribution |
| 321 | 利润分配方案 – lìrùn fēnpèi fāng’àn – phương án phân phối lợi nhuận – profit distribution plan |
| 322 | 利润留存 – lìrùn liúcún – giữ lại lợi nhuận – profit retention |
| 323 | 利润结转 – lìrùn jiézhuǎn – kết chuyển lợi nhuận – profit carry-forward |
| 324 | 弥补亏损 – míbǔ kuīsǔn – bù đắp lỗ – offset losses |
| 325 | 累计亏损 – lěijì kuīsǔn – lỗ lũy kế – accumulated losses |
| 326 | 当期利润 – dāngqī lìrùn – lợi nhuận kỳ hiện tại – current-period profit |
| 327 | 本期利润 – běnqī lìrùn – lợi nhuận kỳ này – current-period profit |
| 328 | 上期利润 – shàngqī lìrùn – lợi nhuận kỳ trước – previous-period profit |
| 329 | 年度利润 – niándù lìrùn – lợi nhuận năm – annual profit |
| 330 | 季度利润 – jìdù lìrùn – lợi nhuận quý – quarterly profit |
| 331 | 月度利润 – yuèdù lìrùn – lợi nhuận tháng – monthly profit |
| 332 | 利润最大化 – lìrùn zuìdàhuà – tối đa hóa lợi nhuận – profit maximization |
| 333 | 盈利水平 – yínglì shuǐpíng – mức độ sinh lời – profitability level |
| 334 | 成本构成 – chéngběn gòuchéng – cấu thành chi phí – cost composition |
| 335 | 成本结构 – chéngběn jiégòu – cơ cấu chi phí – cost structure |
| 336 | 成本项目 – chéngběn xiàngmù – khoản mục chi phí – cost item |
| 337 | 成本中心 – chéngběn zhōngxīn – trung tâm chi phí – cost center |
| 338 | 成本对象 – chéngběn duìxiàng – đối tượng tập hợp chi phí – cost object |
| 339 | 成本动因 – chéngběn dòngyīn – nhân tố phát sinh chi phí – cost driver |
| 340 | 成本差异 – chéngběn chāyì – chênh lệch chi phí – cost variance |
| 341 | 成本差异分析 – chéngběn chāyì fēnxī – phân tích chênh lệch chi phí – cost variance analysis |
| 342 | 标准成本 – biāozhǔn chéngběn – chi phí tiêu chuẩn – standard cost |
| 343 | 实际成本 – shíjì chéngběn – chi phí thực tế – actual cost |
| 344 | 计划成本 – jìhuà chéngběn – chi phí kế hoạch – planned cost |
| 345 | 预算成本 – yùsuàn chéngběn – chi phí dự toán – budgeted cost |
| 346 | 历史成本 – lìshǐ chéngběn – nguyên giá, chi phí lịch sử – historical cost |
| 347 | 平均成本 – píngjūn chéngběn – chi phí bình quân – average cost |
| 348 | 增量成本 – zēngliàng chéngběn – chi phí gia tăng – incremental cost |
| 349 | 沉没成本 – chénmò chéngběn – chi phí chìm – sunk cost |
| 350 | 可控成本 – kěkòng chéngběn – chi phí có thể kiểm soát – controllable cost |
| 351 | 不可控成本 – bùkěkòng chéngběn – chi phí không thể kiểm soát – uncontrollable cost |
| 352 | 相关成本 – xiāngguān chéngběn – chi phí liên quan – relevant cost |
| 353 | 无关成本 – wúguān chéngběn – chi phí không liên quan – irrelevant cost |
| 354 | 可避免成本 – kě bìmiǎn chéngběn – chi phí có thể tránh được – avoidable cost |
| 355 | 不可避免成本 – bùkě bìmiǎn chéngběn – chi phí không thể tránh được – unavoidable cost |
| 356 | 作业成本 – zuòyè chéngběn – chi phí theo hoạt động – activity-based cost |
| 357 | 完全成本 – wánquán chéngběn – chi phí toàn bộ – full cost |
| 358 | 变动成本法 – biàndòng chéngběnfǎ – phương pháp chi phí biến đổi – variable costing |
| 359 | 完全成本法 – wánquán chéngběnfǎ – phương pháp toàn bộ chi phí – absorption costing |
| 360 | 成本分配 – chéngběn fēnpèi – phân bổ chi phí – cost allocation |
| 361 | 成本分摊 – chéngběn fēntān – phân bổ chi phí – cost apportionment |
| 362 | 成本归集 – chéngběn guījí – tập hợp chi phí – cost accumulation |
| 363 | 成本结转 – chéngběn jiézhuǎn – kết chuyển chi phí – cost transfer |
| 364 | 费用预算 – fèiyòng yùsuàn – ngân sách chi phí – expense budget |
| 365 | 费用控制 – fèiyòng kòngzhì – kiểm soát chi phí – expense control |
| 366 | 费用管理 – fèiyòng guǎnlǐ – quản lý chi phí – expense management |
| 367 | 费用分析 – fèiyòng fēnxī – phân tích chi phí – expense analysis |
| 368 | 费用明细 – fèiyòng míngxì – chi tiết chi phí – expense details |
| 369 | 费用项目 – fèiyòng xiàngmù – khoản mục chi phí – expense item |
| 370 | 费用报销 – fèiyòng bàoxiāo – thanh toán, hoàn ứng chi phí – expense reimbursement |
| 371 | 报销费用 – bàoxiāo fèiyòng – hoàn trả chi phí – reimburse expenses |
| 372 | 费用凭证 – fèiyòng píngzhèng – chứng từ chi phí – expense voucher |
| 373 | 费用发票 – fèiyòng fāpiào – hóa đơn chi phí – expense invoice |
| 374 | 费用归集 – fèiyòng guījí – tập hợp chi phí – expense accumulation |
| 375 | 费用分摊 – fèiyòng fēntān – phân bổ chi phí – expense allocation |
| 376 | 预提费用 – yùtí fèiyòng – chi phí trích trước – accrued expenses |
| 377 | 待摊费用 – dàitān fèiyòng – chi phí chờ phân bổ – deferred expenses |
| 378 | 日常费用 – rìcháng fèiyòng – chi phí thường ngày – daily expenses |
| 379 | 经营费用 – jīngyíng fèiyòng – chi phí kinh doanh – operating expenses |
| 380 | 人力成本 – rénlì chéngběn – chi phí nhân lực – human resource cost |
| 381 | 工资费用 – gōngzī fèiyòng – chi phí tiền lương – wage expense |
| 382 | 福利费用 – fúlì fèiyòng – chi phí phúc lợi – employee welfare expense |
| 383 | 社会保险费 – shèhuì bǎoxiǎnfèi – chi phí bảo hiểm xã hội – social insurance expense |
| 384 | 住房公积金 – zhùfáng gōngjījīn – quỹ nhà ở – housing provident fund |
| 385 | 招聘费用 – zhāopìn fèiyòng – chi phí tuyển dụng – recruitment expense |
| 386 | 研发费用 – yánfā fèiyòng – chi phí nghiên cứu và phát triển – research and development expense |
| 387 | 技术服务费 – jìshù fúwùfèi – phí dịch vụ kỹ thuật – technical service fee |
| 388 | 软件服务费 – ruǎnjiàn fúwùfèi – phí dịch vụ phần mềm – software service fee |
| 389 | 物业管理费 – wùyè guǎnlǐfèi – phí quản lý bất động sản – property management fee |
| 390 | 设备维护费 – shèbèi wéihùfèi – chi phí bảo trì thiết bị – equipment maintenance expense |
| 391 | 包装费 – bāozhuāngfèi – chi phí đóng gói – packaging expense |
| 392 | 装卸费 – zhuāngxièfèi – chi phí bốc xếp – loading and unloading expense |
| 393 | 快递费 – kuàidìfèi – phí chuyển phát nhanh – courier expense |
| 394 | 资产分类 – zīchǎn fēnlèi – phân loại tài sản – asset classification |
| 395 | 资产清单 – zīchǎn qīngdān – danh sách tài sản – asset list |
| 396 | 资产台账 – zīchǎn táizhàng – sổ theo dõi tài sản – asset register |
| 397 | 资产盘点 – zīchǎn pándiǎn – kiểm kê tài sản – asset inventory count |
| 398 | 资产盘亏 – zīchǎn pánkuī – thiếu hụt tài sản khi kiểm kê – asset inventory shortage |
| 399 | 资产盘盈 – zīchǎn pányíng – thừa tài sản khi kiểm kê – asset inventory surplus |
| 400 | 资产购置 – zīchǎn gòuzhì – mua sắm tài sản – asset acquisition |
| 401 | 资产取得 – zīchǎn qǔdé – ghi nhận, tiếp nhận tài sản – asset acquisition |
| 402 | 资产转让 – zīchǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng tài sản – asset transfer |
| 403 | 资产出售 – zīchǎn chūshòu – bán tài sản – asset disposal |
| 404 | 资产处置 – zīchǎn chǔzhì – thanh lý, xử lý tài sản – asset disposal |
| 405 | 资产报废 – zīchǎn bàofèi – thanh lý tài sản hư hỏng – asset retirement |
| 406 | 资产出租 – zīchǎn chūzū – cho thuê tài sản – asset leasing |
| 407 | 资产抵押 – zīchǎn dǐyā – thế chấp tài sản – asset mortgage |
| 408 | 资产质押 – zīchǎn zhìyā – cầm cố tài sản – asset pledge |
| 409 | 资产评估 – zīchǎn pínggū – định giá tài sản – asset valuation |
| 410 | 资产重估 – zīchǎn chónggū – đánh giá lại tài sản – asset revaluation |
| 411 | 资产增值 – zīchǎn zēngzhí – tăng giá trị tài sản – asset appreciation |
| 412 | 资产贬值 – zīchǎn biǎnzhí – giảm giá trị tài sản – asset depreciation |
| 413 | 资产损失 – zīchǎn sǔnshī – tổn thất tài sản – asset loss |
| 414 | 资产利用率 – zīchǎn lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng tài sản – asset utilization rate |
| 415 | 资产运营效率 – zīchǎn yùnyíng xiàolǜ – hiệu quả vận hành tài sản – asset operating efficiency |
| 416 | 资产回报率 – zīchǎn huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn tài sản – return on assets |
| 417 | 资产负债结构 – zīchǎn fùzhài jiégòu – cơ cấu tài sản và nợ – asset-liability structure |
| 418 | 长期资产 – chángqī zīchǎn – tài sản dài hạn – long-term assets |
| 419 | 短期资产 – duǎnqī zīchǎn – tài sản ngắn hạn – short-term assets |
| 420 | 经营性资产 – jīngyíngxìng zīchǎn – tài sản phục vụ kinh doanh – operating assets |
| 421 | 非经营性资产 – fēi jīngyíngxìng zīchǎn – tài sản ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating assets |
| 422 | 闲置资产 – xiánzhì zīchǎn – tài sản nhàn rỗi – idle assets |
| 423 | 优质资产 – yōuzhì zīchǎn – tài sản chất lượng cao – high-quality assets |
| 424 | 负债管理 – fùzhài guǎnlǐ – quản lý nợ phải trả – liability management |
| 425 | 负债规模 – fùzhài guīmó – quy mô nợ – liability scale |
| 426 | 负债总额 – fùzhài zǒng’é – tổng số nợ phải trả – total liabilities |
| 427 | 负债余额 – fùzhài yú’é – số dư nợ phải trả – liability balance |
| 428 | 有息负债 – yǒuxī fùzhài – nợ có lãi suất – interest-bearing liabilities |
| 429 | 无息负债 – wúxī fùzhài – nợ không chịu lãi – non-interest-bearing liabilities |
| 430 | 经营性负债 – jīngyíngxìng fùzhài – nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh – operating liabilities |
| 431 | 金融负债 – jīnróng fùzhài – nợ tài chính – financial liabilities |
| 432 | 或有负债 – huòyǒu fùzhài – nợ tiềm tàng – contingent liability |
| 433 | 预计负债 – yùjì fùzhài – khoản dự phòng phải trả – provisions |
| 434 | 递延所得税负债 – dìyán suǒdéshuì fùzhài – thuế thu nhập hoãn lại phải trả – deferred tax liability |
| 435 | 长期应付款 – chángqī yīngfùkuǎn – khoản phải trả dài hạn – long-term payable |
| 436 | 一年内到期的非流动负债 – yì nián nèi dàoqī de fēi liúdòng fùzhài – nợ dài hạn đến hạn trong vòng một năm – current portion of non-current liabilities |
| 437 | 应付债券 – yīngfù zhàiquàn – trái phiếu phải trả – bonds payable |
| 438 | 融资租赁负债 – róngzī zūlìn fùzhài – nợ thuê tài chính – finance lease liability |
| 439 | 租赁负债 – zūlìn fùzhài – nợ thuê – lease liability |
| 440 | 债务余额 – zhàiwù yú’é – số dư nợ – debt balance |
| 441 | 债务总额 – zhàiwù zǒng’é – tổng nợ – total debt |
| 442 | 债务结构 – zhàiwù jiégòu – cơ cấu nợ – debt structure |
| 443 | 债务期限 – zhàiwù qīxiàn – thời hạn nợ – debt maturity |
| 444 | 债务成本 – zhàiwù chéngběn – chi phí nợ – cost of debt |
| 445 | 债务融资 – zhàiwù róngzī – tài trợ bằng nợ – debt financing |
| 446 | 债务重组 – zhàiwù chóngzǔ – tái cơ cấu nợ – debt restructuring |
| 447 | 债务减免 – zhàiwù jiǎnmiǎn – miễn giảm nợ – debt relief |
| 448 | 债务展期 – zhàiwù zhǎnqī – gia hạn nợ – debt extension |
| 449 | 债务违约 – zhàiwù wéiyuē – vỡ nợ, vi phạm nghĩa vụ nợ – debt default |
| 450 | 违约风险 – wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro vỡ nợ – default risk |
| 451 | 债务压力 – zhàiwù yālì – áp lực nợ – debt pressure |
| 452 | 偿债压力 – chángzhài yālì – áp lực trả nợ – debt repayment pressure |
| 453 | 还本 – huánběn – hoàn trả tiền gốc – repay principal |
| 454 | 付息 – fùxī – trả lãi – pay interest |
| 455 | 还本付息 – huánběn fùxī – trả gốc và lãi – repay principal and interest |
| 456 | 本金 – běnjīn – tiền gốc – principal |
| 457 | 利息 – lìxī – tiền lãi – interest |
| 458 | 应付本金 – yīngfù běnjīn – tiền gốc phải trả – principal payable |
| 459 | 未偿债务 – wèicháng zhàiwù – khoản nợ chưa thanh toán – outstanding debt |
| 460 | 未偿贷款 – wèicháng dàikuǎn – khoản vay chưa trả – outstanding loan |
| 461 | 到期还款 – dàoqī huánkuǎn – trả nợ khi đến hạn – repayment at maturity |
| 462 | 提前还款 – tíqián huánkuǎn – trả nợ trước hạn – early repayment |
| 463 | 分期还款 – fēnqī huánkuǎn – trả nợ theo kỳ – installment repayment |
| 464 | 还款计划 – huánkuǎn jìhuà – kế hoạch trả nợ – repayment plan |
| 465 | 还款期限 – huánkuǎn qīxiàn – thời hạn trả nợ – repayment term |
| 466 | 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng – credit risk |
| 467 | 流动性风险 – liúdòngxìng fēngxiǎn – rủi ro thanh khoản – liquidity risk |
| 468 | 流动性 – liúdòngxìng – tính thanh khoản – liquidity |
| 469 | 资金流动性 – zījīn liúdòngxìng – tính thanh khoản của vốn – fund liquidity |
| 470 | 流动资金缺口 – liúdòng zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn lưu động – working capital gap |
| 471 | 资金缺口 – zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn – funding gap |
| 472 | 现金缺口 – xiànjīn quēkǒu – thiếu hụt tiền mặt – cash shortfall |
| 473 | 资金需求 – zījīn xūqiú – nhu cầu vốn – funding requirement |
| 474 | 资金占用 – zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng – funds tied up |
| 475 | 资金回笼 – zījīn huílóng – thu hồi vốn – fund recovery |
| 476 | 货款回笼 – huòkuǎn huílóng – thu hồi tiền bán hàng – collection of sales proceeds |
| 477 | 销售回款 – xiāoshòu huíkuǎn – thu tiền bán hàng – sales collection |
| 478 | 回款率 – huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu hồi tiền – collection rate |
| 479 | 应收款回收 – yīngshōukuǎn huíshōu – thu hồi khoản phải thu – receivables collection |
| 480 | 应收款余额 – yīngshōukuǎn yú’é – số dư khoản phải thu – receivables balance |
| 481 | 应付款余额 – yīngfùkuǎn yú’é – số dư khoản phải trả – payables balance |
| 482 | 账龄 – zhànglíng – tuổi nợ – aging period |
| 483 | 应收账款账龄 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng – tuổi khoản phải thu – accounts receivable aging |
| 484 | 账龄分析 – zhànglíng fēnxī – phân tích tuổi nợ – aging analysis |
| 485 | 坏账 – huàizhàng – nợ xấu, khoản khó đòi – bad debt |
| 486 | 坏账损失 – huàizhàng sǔnshī – tổn thất nợ xấu – bad debt loss |
| 487 | 坏账准备 – huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ phải thu khó đòi – allowance for doubtful accounts |
| 488 | 逾期应收账款 – yúqī yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu quá hạn – overdue accounts receivable |
| 489 | 催收 – cuīshōu – đôn đốc thu hồi nợ – debt collection |
| 490 | 催款 – cuīkuǎn – nhắc, thúc thanh toán – payment collection |
| 491 | 付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán – payment term |
| 492 | 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán – payment terms |
| 493 | 账期 – zhàngqī – thời hạn công nợ – credit period |
| 494 | 信用期 – xìnyòngqī – thời hạn tín dụng – credit period |
| 495 | 赊销 – shēxiāo – bán chịu – credit sales |
| 496 | 赊购 – shēgòu – mua chịu – credit purchase |
| 497 | 现销 – xiànxiāo – bán thu tiền ngay – cash sales |
| 498 | 现购 – xiàngòu – mua trả tiền ngay – cash purchase |
| 499 | 预收款 – yùshōukuǎn – khoản nhận trước – advance receipts |
| 500 | 预付款 – yùfùkuǎn – khoản trả trước – advance payment |
| 501 | 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – deposit |
| 502 | 保证金 – bǎozhèngjīn – tiền ký quỹ, tiền bảo đảm – security deposit |
| 503 | 押金 – yājīn – tiền đặt cọc – deposit |
| 504 | 应计费用 – yìngjì fèiyòng – chi phí dồn tích – accrued expenses |
| 505 | 应计负债 – yìngjì fùzhài – nợ phải trả dồn tích – accrued liabilities |
| 506 | 应付费用 – yīngfù fèiyòng – chi phí phải trả – accrued expenses |
| 507 | 递延费用 – dìyán fèiyòng – chi phí hoãn lại – deferred expense |
| 508 | 资本性支出 – zīběnxìng zhīchū – chi tiêu vốn – capital expenditure |
| 509 | 收益性支出 – shōuyìxìng zhīchū – chi phí doanh thu – revenue expenditure |
| 510 | 经营支出 – jīngyíng zhīchū – chi phí hoạt động – operating expenditure |
| 511 | 资本支出 – zīběn zhīchū – chi đầu tư vốn – capital expenditure |
| 512 | 支出 – zhīchū – khoản chi – expenditure |
| 513 | 总支出 – zǒng zhīchū – tổng chi – total expenditure |
| 514 | 支出预算 – zhīchū yùsuàn – ngân sách chi – expenditure budget |
| 515 | 支出控制 – zhīchū kòngzhì – kiểm soát chi tiêu – expenditure control |
| 516 | 收入与支出 – shōurù yǔ zhīchū – thu và chi – income and expenditure |
| 517 | 收支情况 – shōuzhī qíngkuàng – tình hình thu chi – income and expenditure situation |
| 518 | 经营收支 – jīngyíng shōuzhī – thu chi hoạt động kinh doanh – operating income and expenditure |
| 519 | 净收益 – jìng shōuyì – lợi nhuận thuần – net earnings |
| 520 | 收益率 – shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời – rate of return |
| 521 | 总资产收益率 – zǒng zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – return on total assets |
| 522 | 权益收益率 – quányì shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 523 | 资本回报率 – zīběn huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn – return on capital |
| 524 | 投入资本回报率 – tóurù zīběn huíbàolǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư – return on invested capital |
| 525 | 资本利润率 – zīběn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên vốn – return on capital |
| 526 | 成本利润率 – chéngběn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên chi phí – profit-to-cost ratio |
| 527 | 费用利润率 – fèiyòng lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên chi phí – expense profit ratio |
| 528 | 销售毛利率 – xiāoshòu máolìlǜ – tỷ suất lãi gộp trên doanh thu – gross sales margin |
| 529 | 销售净利率 – xiāoshòu jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu – net sales margin |
| 530 | 营业净利率 – yíngyè jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng hoạt động – operating net profit margin |
| 531 | 成本费用利润率 – chéngběn fèiyòng lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí – profit-to-cost-and-expense ratio |
| 532 | 利润水平下降 – lìrùn shuǐpíng xiàjiàng – mức lợi nhuận giảm – decline in profitability |
| 533 | 盈利增长 – yínglì zēngzhǎng – tăng trưởng lợi nhuận – earnings growth |
| 534 | 盈利下降 – yínglì xiàjiàng – suy giảm lợi nhuận – earnings decline |
| 535 | 持续盈利 – chíxù yínglì – duy trì có lãi – sustained profitability |
| 536 | 实现盈利 – shíxiàn yínglì – đạt được lợi nhuận – achieve profitability |
| 537 | 提高毛利率 – tígāo máolìlǜ – nâng cao tỷ suất lợi nhuận gộp – improve gross margin |
| 538 | 压缩成本 – yāsuō chéngběn – cắt giảm chi phí – cut costs |
| 539 | 节约成本 – jiéyuē chéngběn – tiết kiệm chi phí – save costs |
| 540 | 削减费用 – xuējiǎn fèiyòng – cắt giảm chi phí – reduce expenses |
| 541 | 优化成本结构 – yōuhuà chéngběn jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu chi phí – optimize cost structure |
| 542 | 降低运营成本 – jiàngdī yùnyíng chéngběn – giảm chi phí vận hành – reduce operating costs |
| 543 | 控制费用增长 – kòngzhì fèiyòng zēngzhǎng – kiểm soát tăng chi phí – control expense growth |
| 544 | 控制负债规模 – kòngzhì fùzhài guīmó – kiểm soát quy mô nợ – control liability scale |
| 545 | 优化负债结构 – yōuhuà fùzhài jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu nợ – optimize liability structure |
| 546 | 降低融资成本 – jiàngdī róngzī chéngběn – giảm chi phí huy động vốn – reduce financing costs |
| 547 | 提高偿债能力 – tígāo chángzhài nénglì – nâng cao khả năng trả nợ – improve solvency |
| 548 | 改善资产质量 – gǎishàn zīchǎn zhìliàng – cải thiện chất lượng tài sản – improve asset quality |
| 549 | 盘活资产 – pánhuó zīchǎn – khai thác, kích hoạt tài sản nhàn rỗi – revitalize assets |
| 550 | 盘活存量资产 – pánhuó cúnliàng zīchǎn – khai thác hiệu quả tài sản hiện có – revitalize existing assets |
| 551 | 提高资产周转效率 – tígāo zīchǎn zhōuzhuǎn xiàolǜ – nâng cao hiệu suất quay vòng tài sản – improve asset turnover efficiency |
| 552 | 加快资金周转 – jiākuài zījīn zhōuzhuǎn – tăng tốc vòng quay vốn – accelerate capital turnover |
| 553 | 加快回款 – jiākuài huíkuǎn – đẩy nhanh thu hồi tiền – accelerate collections |
| 554 | 减少坏账 – jiǎnshǎo huàizhàng – giảm nợ xấu – reduce bad debts |
| 555 | 降低财务杠杆 – jiàngdī cáiwù gànggǎn – giảm đòn bẩy tài chính – reduce financial leverage |
| 556 | 财务杠杆 – cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính – financial leverage |
| 557 | 杠杆率 – gànggǎnlǜ – tỷ lệ đòn bẩy – leverage ratio |
| 558 | 资本结构 – zīběn jiégòu – cơ cấu vốn – capital structure |
| 559 | 权益资本 – quányì zīběn – vốn chủ sở hữu – equity capital |
| 560 | 债务资本 – zhàiwù zīběn – vốn vay – debt capital |
| 561 | 资本成本 – zīběn chéngběn – chi phí vốn – cost of capital |
| 562 | 加权平均资本成本 – jiāquán píngjūn zīběn chéngběn – chi phí vốn bình quân gia quyền – weighted average cost of capital |
| 563 | 净营运资本 – jìng yíngyùn zīběn – vốn lưu động ròng – net working capital |
| 564 | 营运资本 – yíngyùn zīběn – vốn lưu động – working capital |
| 565 | 营运资金 – yíngyùn zījīn – vốn lưu động – working capital |
| 566 | 流动资产净额 – liúdòng zīchǎn jìng’é – tài sản ngắn hạn thuần – net current assets |
| 567 | 流动负债净额 – liúdòng fùzhài jìng’é – nợ ngắn hạn thuần – net current liabilities |
| 568 | 资本保值 – zīběn bǎozhí – bảo toàn vốn – capital preservation |
| 569 | 资本增值 – zīběn zēngzhí – gia tăng giá trị vốn – capital appreciation |
| 570 | 资产保值 – zīchǎn bǎozhí – bảo toàn giá trị tài sản – asset value preservation |
| 571 | 资产增值率 – zīchǎn zēngzhílǜ – tỷ lệ tăng giá trị tài sản – asset appreciation rate |
| 572 | 净资产增长率 – jìng zīchǎn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng tài sản thuần – net asset growth rate |
| 573 | 总资产增长率 – zǒng zīchǎn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng tổng tài sản – total asset growth rate |
| 574 | 负债增长率 – fùzhài zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng nợ – liability growth rate |
| 575 | 权益增长率 – quányì zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu – equity growth rate |
| 576 | 资产负债匹配 – zīchǎn fùzhài pǐpèi – cân đối tài sản và nợ – asset-liability matching |
| 577 | 资产负债管理 – zīchǎn fùzhài guǎnlǐ – quản lý tài sản và nợ – asset-liability management |
| 578 | 财务稳健性 – cáiwù wěnjiànxìng – tính lành mạnh, ổn định tài chính – financial soundness |
| 579 | 资本充足率 – zīběn chōngzúlǜ – tỷ lệ an toàn vốn – capital adequacy ratio |
| 580 | 债务覆盖率 – zhàiwù fùgàilǜ – hệ số bao phủ nợ – debt coverage ratio |
| 581 | 利息保障倍数 – lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số khả năng thanh toán lãi vay – interest coverage ratio |
| 582 | 现金流覆盖率 – xiànjīnliú fùgàilǜ – tỷ lệ dòng tiền bao phủ nợ – cash flow coverage ratio |
| 583 | 经营现金净流量 – jīngyíng xiànjīn jìng liúliàng – dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh – net operating cash flow |
| 584 | 自由现金流 – zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do – free cash flow |
| 585 | 可支配现金流 – kě zhīpèi xiànjīnliú – dòng tiền có thể sử dụng – disposable cash flow |
| 586 | 现金净增加额 – xiànjīn jìng zēngjiā’é – mức tăng thuần tiền mặt – net increase in cash |
| 587 | 现金净减少额 – xiànjīn jìng jiǎnshǎo’é – mức giảm thuần tiền mặt – net decrease in cash |
| 588 | 现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 589 | 现金流预算 – xiànjīnliú yùsuàn – ngân sách dòng tiền – cash flow budget |
| 590 | 现金流管理 – xiànjīnliú guǎnlǐ – quản lý dòng tiền – cash flow management |
| 591 | 现金流分析 – xiànjīnliú fēnxī – phân tích dòng tiền – cash flow analysis |
| 592 | 现金流状况 – xiànjīnliú zhuàngkuàng – tình hình dòng tiền – cash flow position |
| 593 | 应收收入 – yīngshōu shōurù – doanh thu phải thu – accrued revenue |
| 594 | 未实现收入 – wèi shíxiàn shōurù – doanh thu chưa thực hiện – unearned revenue |
| 595 | 待确认收入 – dài quèrèn shōurù – doanh thu chờ ghi nhận – revenue pending recognition |
| 596 | 预收收入 – yùshōu shōurù – doanh thu nhận trước – advance revenue |
| 597 | 分期确认收入 – fēnqī quèrèn shōurù – doanh thu ghi nhận theo từng kỳ – revenue recognized by installments |
| 598 | 收入递延 – shōurù dìyán – hoãn ghi nhận doanh thu – revenue deferral |
| 599 | 收入调整 – shōurù tiáozhěng – điều chỉnh doanh thu – revenue adjustment |
| 600 | 收入冲减 – shōurù chōngjiǎn – giảm trừ doanh thu – revenue deduction |
| 601 | 销售折让 – xiāoshòu zhé ràng – giảm giá hàng bán – sales allowance |
| 602 | 销售折扣 – xiāoshòu zhékòu – chiết khấu bán hàng – sales discount |
| 603 | 商业折扣 – shāngyè zhékòu – chiết khấu thương mại – trade discount |
| 604 | 现金折扣 – xiànjīn zhékòu – chiết khấu thanh toán – cash discount |
| 605 | 销售退回 – xiāoshòu tuìhuí – hàng bán bị trả lại – sales returns |
| 606 | 销售退货 – xiāoshòu tuìhuò – trả lại hàng bán – sales return |
| 607 | 销售折让金额 – xiāoshòu zhé ràng jīn’é – số tiền giảm giá hàng bán – sales allowance amount |
| 608 | 销售折扣金额 – xiāoshòu zhékòu jīn’é – số tiền chiết khấu bán hàng – sales discount amount |
| 609 | 销售退回金额 – xiāoshòu tuìhuí jīn’é – giá trị hàng bán bị trả lại – sales return amount |
| 610 | 收入扣除项 – shōurù kòuchú xiàng – khoản giảm trừ doanh thu – revenue deduction item |
| 611 | 收入净额 – shōurù jìng’é – doanh thu thuần – net revenue |
| 612 | 含税收入 – hánshuì shōurù – doanh thu bao gồm thuế – tax-inclusive revenue |
| 613 | 不含税收入 – bù hánshuì shōurù – doanh thu chưa bao gồm thuế – tax-exclusive revenue |
| 614 | 未税收入 – wèishuì shōurù – doanh thu chưa thuế – revenue before tax |
| 615 | 开票金额 – kāipiào jīn’é – số tiền xuất hóa đơn – invoiced amount |
| 616 | 未开票金额 – wèi kāipiào jīn’é – số tiền chưa xuất hóa đơn – uninvoiced amount |
| 617 | 合同金额 – hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng – contract amount |
| 618 | 成交金额 – chéngjiāo jīn’é – giá trị giao dịch – transaction amount |
| 619 | 交易收入 – jiāoyì shōurù – thu nhập từ giao dịch – transaction revenue |
| 620 | 项目收入 – xiàngmù shōurù – doanh thu dự án – project revenue |
| 621 | 项目营业收入 – xiàngmù yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động của dự án – project operating revenue |
| 622 | 分部收入 – fēnbù shōurù – doanh thu theo bộ phận – segment revenue |
| 623 | 国内销售收入 – guónèi xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng trong nước – domestic sales revenue |
| 624 | 出口销售收入 – chūkǒu xiāoshòu shōurù – doanh thu xuất khẩu – export sales revenue |
| 625 | 海外收入 – hǎiwài shōurù – doanh thu nước ngoài – overseas revenue |
| 626 | 境外收入 – jìngwài shōurù – doanh thu ngoài lãnh thổ – foreign revenue |
| 627 | 线上销售收入 – xiànshàng xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng trực tuyến – online sales revenue |
| 628 | 线下销售收入 – xiànxià xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng trực tiếp – offline sales revenue |
| 629 | 零售收入 – língshòu shōurù – doanh thu bán lẻ – retail revenue |
| 630 | 批发收入 – pīfā shōurù – doanh thu bán buôn – wholesale revenue |
| 631 | 订阅收入 – dìngyuè shōurù – doanh thu thuê bao – subscription revenue |
| 632 | 会员收入 – huìyuán shōurù – doanh thu thành viên – membership revenue |
| 633 | 广告收入 – guǎnggào shōurù – doanh thu quảng cáo – advertising revenue |
| 634 | 特许经营收入 – tèxǔ jīngyíng shōurù – doanh thu nhượng quyền – franchise revenue |
| 635 | 许可使用收入 – xǔkě shǐyòng shōurù – doanh thu cấp quyền sử dụng – licensing revenue |
| 636 | 版权收入 – bǎnquán shōurù – thu nhập bản quyền – copyright income |
| 637 | 专利许可收入 – zhuānlì xǔkě shōurù – doanh thu cấp phép sáng chế – patent licensing revenue |
| 638 | 技术服务收入 – jìshù fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ kỹ thuật – technical service revenue |
| 639 | 咨询服务收入 – zīxún fúwù shōurù – doanh thu tư vấn – consulting revenue |
| 640 | 维护服务收入 – wéihù fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ bảo trì – maintenance service revenue |
| 641 | 运输收入 – yùnshū shōurù – doanh thu vận tải – transportation revenue |
| 642 | 仓储收入 – cāngchǔ shōurù – doanh thu kho bãi – warehousing revenue |
| 643 | 成本费用总额 – chéngběn fèiyòng zǒng’é – tổng chi phí và phí tổn – total costs and expenses |
| 644 | 总营业成本 – zǒng yíngyè chéngběn – tổng chi phí hoạt động kinh doanh – total operating cost |
| 645 | 已售商品成本 – yǐshòu shāngpǐn chéngběn – giá vốn hàng đã bán – cost of goods sold |
| 646 | 已销产品成本 – yǐxiāo chǎnpǐn chéngběn – giá thành sản phẩm đã bán – cost of products sold |
| 647 | 主营业务成本率 – zhǔyíng yèwù chéngběnlǜ – tỷ lệ giá vốn hoạt động chính – principal operating cost ratio |
| 648 | 成本率 – chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí – cost ratio |
| 649 | 费用率 – fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí – expense ratio |
| 650 | 销售费用率 – xiāoshòu fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí bán hàng – selling expense ratio |
| 651 | 管理费用率 – guǎnlǐ fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí quản lý – administrative expense ratio |
| 652 | 财务费用率 – cáiwù fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí tài chính – financial expense ratio |
| 653 | 研发费用率 – yánfā fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí nghiên cứu phát triển – R&D expense ratio |
| 654 | 人工成本率 – réngōng chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí nhân công – labor cost ratio |
| 655 | 材料成本率 – cáiliào chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu – material cost ratio |
| 656 | 单位变动成本 – dānwèi biàndòng chéngběn – chi phí biến đổi đơn vị – unit variable cost |
| 657 | 单位固定成本 – dānwèi gùdìng chéngběn – chi phí cố định đơn vị – unit fixed cost |
| 658 | 平均单位成本 – píngjūn dānwèi chéngběn – chi phí đơn vị bình quân – average unit cost |
| 659 | 边际贡献 – biānjì gòngxiàn – số dư đảm phí – contribution margin |
| 660 | 单位边际贡献 – dānwèi biānjì gòngxiàn – số dư đảm phí đơn vị – unit contribution margin |
| 661 | 边际贡献率 – biānjì gòngxiànlǜ – tỷ lệ số dư đảm phí – contribution margin ratio |
| 662 | 保本销售额 – bǎoběn xiāoshòu’é – doanh thu hòa vốn – break-even sales |
| 663 | 保本销售量 – bǎoběn xiāoshòuliàng – sản lượng hòa vốn – break-even sales volume |
| 664 | 安全边际 – ānquán biānjì – biên an toàn – margin of safety |
| 665 | 安全边际率 – ānquán biānjìlǜ – tỷ lệ biên an toàn – margin of safety ratio |
| 666 | 成本超支 – chéngběn chāozhī – vượt chi phí – cost overrun |
| 667 | 成本节约 – chéngběn jiéyuē – tiết kiệm chi phí – cost saving |
| 668 | 成本上升 – chéngběn shàngshēng – chi phí tăng – cost increase |
| 669 | 成本下降 – chéngběn xiàjiàng – chi phí giảm – cost decrease |
| 670 | 成本波动 – chéngběn bōdòng – biến động chi phí – cost fluctuation |
| 671 | 成本预测 – chéngběn yùcè – dự báo chi phí – cost forecast |
| 672 | 成本计划 – chéngběn jìhuà – kế hoạch chi phí – cost plan |
| 673 | 材料耗用 – cáiliào hàoyòng – mức tiêu hao nguyên vật liệu – material consumption |
| 674 | 直接材料 – zhíjiē cáiliào – nguyên vật liệu trực tiếp – direct materials |
| 675 | 直接人工 – zhíjiē réngōng – nhân công trực tiếp – direct labor |
| 676 | 制造费用 – zhìzào fèiyòng – chi phí sản xuất chung – manufacturing overhead |
| 677 | 制造间接费用 – zhìzào jiànjiē fèiyòng – chi phí sản xuất gián tiếp – manufacturing overhead |
| 678 | 工厂管理费用 – gōngchǎng guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý nhà máy – factory administrative expense |
| 679 | 机器折旧 – jīqì zhéjiù – khấu hao máy móc – machinery depreciation |
| 680 | 设备折旧 – shèbèi zhéjiù – khấu hao thiết bị – equipment depreciation |
| 681 | 厂房折旧 – chǎngfáng zhéjiù – khấu hao nhà xưởng – factory depreciation |
| 682 | 能耗成本 – nénghào chéngběn – chi phí năng lượng – energy cost |
| 683 | 电力成本 – diànlì chéngběn – chi phí điện năng – electricity cost |
| 684 | 燃料成本 – ránliào chéngběn – chi phí nhiên liệu – fuel cost |
| 685 | 维修成本 – wéixiū chéngběn – chi phí sửa chữa – repair cost |
| 686 | 保养成本 – bǎoyǎng chéngběn – chi phí bảo dưỡng – maintenance cost |
| 687 | 停工损失 – tínggōng sǔnshī – tổn thất do ngừng sản xuất – idle-time loss |
| 688 | 废品损失 – fèipǐn sǔnshī – tổn thất do phế phẩm – defective product loss |
| 689 | 返工成本 – fǎngōng chéngběn – chi phí làm lại – rework cost |
| 690 | 损耗成本 – sǔnhào chéngběn – chi phí hao hụt – wastage cost |
| 691 | 损耗率 – sǔnhàolǜ – tỷ lệ hao hụt – wastage rate |
| 692 | 产能成本 – chǎnnéng chéngběn – chi phí công suất – capacity cost |
| 693 | 正常损耗 – zhèngcháng sǔnhào – hao hụt bình thường – normal loss |
| 694 | 异常损耗 – yìcháng sǔnhào – hao hụt bất thường – abnormal loss |
| 695 | 采购附加成本 – cǎigòu fùjiā chéngběn – chi phí mua hàng bổ sung – additional purchasing cost |
| 696 | 进口成本 – jìnkǒu chéngběn – chi phí nhập khẩu – import cost |
| 697 | 关税成本 – guānshuì chéngběn – chi phí thuế nhập khẩu – customs duty cost |
| 698 | 清关费用 – qīngguān fèiyòng – chi phí thông quan – customs clearance expense |
| 699 | 保险成本 – bǎoxiǎn chéngběn – chi phí bảo hiểm – insurance cost |
| 700 | 港口费用 – gǎngkǒu fèiyòng – phí cảng – port charges |
| 701 | 配送成本 – pèisòng chéngběn – chi phí phân phối, giao hàng – distribution cost |
| 702 | 订单处理成本 – dìngdān chǔlǐ chéngběn – chi phí xử lý đơn hàng – order processing cost |
| 703 | 客户服务成本 – kèhù fúwù chéngběn – chi phí chăm sóc khách hàng – customer service cost |
| 704 | 售后服务成本 – shòuhòu fúwù chéngběn – chi phí dịch vụ sau bán hàng – after-sales service cost |
| 705 | 退货成本 – tuìhuò chéngběn – chi phí hàng trả lại – return cost |
| 706 | 保修成本 – bǎoxiū chéngběn – chi phí bảo hành – warranty cost |
| 707 | 质量检验成本 – zhìliàng jiǎnyàn chéngběn – chi phí kiểm tra chất lượng – quality inspection cost |
| 708 | 预防成本 – yùfáng chéngběn – chi phí phòng ngừa – prevention cost |
| 709 | 鉴定成本 – jiàndìng chéngběn – chi phí thẩm định – appraisal cost |
| 710 | 内部失败成本 – nèibù shībài chéngběn – chi phí lỗi nội bộ – internal failure cost |
| 711 | 外部失败成本 – wàibù shībài chéngběn – chi phí lỗi bên ngoài – external failure cost |
| 712 | 质量损失 – zhìliàng sǔnshī – tổn thất chất lượng – quality loss |
| 713 | 工资成本 – gōngzī chéngběn – chi phí tiền lương – wage cost |
| 714 | 奖金费用 – jiǎngjīn fèiyòng – chi phí tiền thưởng – bonus expense |
| 715 | 加班费 – jiābānfèi – tiền làm thêm giờ – overtime pay |
| 716 | 津贴 – jīntiē – phụ cấp – allowance |
| 717 | 补贴 – bǔtiē – trợ cấp – subsidy / allowance |
| 718 | 员工福利 – yuángōng fúlì – phúc lợi nhân viên – employee benefits |
| 719 | 劳务费 – láowùfèi – phí lao vụ – labor service fee |
| 720 | 外包费用 – wàibāo fèiyòng – chi phí thuê ngoài – outsourcing expense |
| 721 | 代理费 – dàilǐfèi – phí đại lý – agency fee |
| 722 | 佣金费用 – yòngjīn fèiyòng – chi phí hoa hồng – commission expense |
| 723 | 渠道费用 – qúdào fèiyòng – chi phí kênh phân phối – channel expense |
| 724 | 展会费用 – zhǎnhuì fèiyòng – chi phí hội chợ triển lãm – exhibition expense |
| 725 | 促销费用 – cùxiāo fèiyòng – chi phí khuyến mại – promotion expense |
| 726 | 品牌推广费 – pǐnpái tuīguǎngfèi – chi phí quảng bá thương hiệu – brand promotion expense |
| 727 | 市场调查费 – shìchǎng diàocháfèi – chi phí nghiên cứu thị trường – market research expense |
| 728 | 客户开发费 – kèhù kāifāfèi – chi phí phát triển khách hàng – customer acquisition expense |
| 729 | 获客成本 – huòkè chéngběn – chi phí thu hút khách hàng – customer acquisition cost |
| 730 | 客户维护成本 – kèhù wéihù chéngběn – chi phí duy trì khách hàng – customer retention cost |
| 731 | 渠道维护费 – qúdào wéihùfèi – chi phí duy trì kênh phân phối – channel maintenance expense |
| 732 | 售前费用 – shòuqián fèiyòng – chi phí trước bán hàng – pre-sales expense |
| 733 | 资产账面价值 – zīchǎn zhàngmiàn jiàzhí – giá trị ghi sổ của tài sản – carrying amount of assets |
| 734 | 账面价值 – zhàngmiàn jiàzhí – giá trị ghi sổ – carrying amount |
| 735 | 账面净值 – zhàngmiàn jìngzhí – giá trị sổ sách thuần – net book value |
| 736 | 公允价值 – gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý – fair value |
| 737 | 可变现净值 – kě biànxiàn jìngzhí – giá trị thuần có thể thực hiện được – net realizable value |
| 738 | 可收回金额 – kě shōuhuí jīn’é – giá trị có thể thu hồi – recoverable amount |
| 739 | 残值 – cánzhí – giá trị còn lại, giá trị thanh lý – residual value |
| 740 | 预计净残值 – yùjì jìng cánzhí – giá trị thanh lý ước tính – estimated residual value |
| 741 | 使用寿命 – shǐyòng shòumìng – thời gian sử dụng hữu ích – useful life |
| 742 | 折旧年限 – zhéjiù niánxiàn – thời gian khấu hao – depreciation period |
| 743 | 折旧率 – zhéjiùlǜ – tỷ lệ khấu hao – depreciation rate |
| 744 | 年折旧额 – nián zhéjiù’é – mức khấu hao năm – annual depreciation amount |
| 745 | 月折旧额 – yuè zhéjiù’é – mức khấu hao tháng – monthly depreciation amount |
| 746 | 直线法 – zhíxiànfǎ – phương pháp đường thẳng – straight-line method |
| 747 | 加速折旧 – jiāsù zhéjiù – khấu hao nhanh – accelerated depreciation |
| 748 | 减值准备 – jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng giảm giá trị – impairment provision |
| 749 | 资产减值准备 – zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng giảm giá trị tài sản – asset impairment allowance |
| 750 | 存货跌价准备 – cúnhuò diējià zhǔnbèi – dự phòng giảm giá hàng tồn kho – inventory write-down allowance |
| 751 | 存货跌价损失 – cúnhuò diējià sǔnshī – tổn thất giảm giá hàng tồn kho – inventory write-down loss |
| 752 | 应收账款减值 – yīngshōu zhàngkuǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị khoản phải thu – receivables impairment |
| 753 | 固定资产清理 – gùdìng zīchǎn qīnglǐ – thanh lý tài sản cố định – disposal of fixed assets |
| 754 | 固定资产投资 – gùdìng zīchǎn tóuzī – đầu tư tài sản cố định – fixed asset investment |
| 755 | 固定资产原值 – gùdìng zīchǎn yuánzhí – nguyên giá tài sản cố định – original cost of fixed assets |
| 756 | 固定资产净值 – gùdìng zīchǎn jìngzhí – giá trị còn lại của tài sản cố định – net fixed asset value |
| 757 | 固定资产折旧 – gùdìng zīchǎn zhéjiù – khấu hao tài sản cố định – fixed asset depreciation |
| 758 | 固定资产减值 – gùdìng zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị tài sản cố định – fixed asset impairment |
| 759 | 无形资产摊销 – wúxíng zīchǎn tānxiāo – phân bổ tài sản vô hình – amortization of intangible assets |
| 760 | 软件资产 – ruǎnjiàn zīchǎn – tài sản phần mềm – software assets |
| 761 | 专利权 – zhuānlìquán – quyền sáng chế – patent rights |
| 762 | 商标权 – shāngbiāoquán – quyền nhãn hiệu – trademark rights |
| 763 | 著作权 – zhùzuòquán – quyền tác giả – copyright |
| 764 | 土地使用权 – tǔdì shǐyòngquán – quyền sử dụng đất – land-use rights |
| 765 | 商誉 – shāngyù – lợi thế thương mại – goodwill |
| 766 | 长期待摊费用 – chángqī dàitān fèiyòng – chi phí trả trước dài hạn – long-term deferred expenses |
| 767 | 递延所得税资产 – dìyán suǒdéshuì zīchǎn – tài sản thuế thu nhập hoãn lại – deferred tax asset |
| 768 | 其他流动资产 – qítā liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn khác – other current assets |
| 769 | 其他非流动资产 – qítā fēi liúdòng zīchǎn – tài sản dài hạn khác – other non-current assets |
| 770 | 受限资产 – shòuxiàn zīchǎn – tài sản bị hạn chế sử dụng – restricted assets |
| 771 | 抵押资产 – dǐyā zīchǎn – tài sản thế chấp – mortgaged assets |
| 772 | 质押资产 – zhìyā zīchǎn – tài sản cầm cố – pledged assets |
| 773 | 可用资金 – kěyòng zījīn – vốn khả dụng – available funds |
| 774 | 受限资金 – shòuxiàn zījīn – vốn bị hạn chế sử dụng – restricted funds |
| 775 | 备用金 – bèiyòngjīn – tiền tạm ứng, quỹ dự phòng – petty cash |
| 776 | 库存现金 – kùcún xiànjīn – tiền mặt tại quỹ – cash on hand |
| 777 | 银行余额 – yínháng yú’é – số dư ngân hàng – bank balance |
| 778 | 冻结资金 – dòngjié zījīn – tiền bị phong tỏa – frozen funds |
| 779 | 存出保证金 – cúnchū bǎozhèngjīn – tiền ký quỹ đã gửi – refundable deposits |
| 780 | 其他货币资金 – qítā huòbì zījīn – tiền tệ khác – other monetary funds |
| 781 | 短期投资 – duǎnqī tóuzī – đầu tư ngắn hạn – short-term investment |
| 782 | 交易性金融资产 – jiāoyìxìng jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính kinh doanh – financial assets held for trading |
| 783 | 债权投资 – zhàiquán tóuzī – đầu tư nắm giữ công cụ nợ – debt investment |
| 784 | 股权投资 – gǔquán tóuzī – đầu tư vốn cổ phần – equity investment |
| 785 | 投资资产 – tóuzī zīchǎn – tài sản đầu tư – investment assets |
| 786 | 经营资产 – jīngyíng zīchǎn – tài sản kinh doanh – operating assets |
| 787 | 核心资产 – héxīn zīchǎn – tài sản cốt lõi – core assets |
| 788 | 非核心资产 – fēi héxīn zīchǎn – tài sản không cốt lõi – non-core assets |
| 789 | 高流动性资产 – gāo liúdòngxìng zīchǎn – tài sản có tính thanh khoản cao – highly liquid assets |
| 790 | 低流动性资产 – dī liúdòngxìng zīchǎn – tài sản có tính thanh khoản thấp – illiquid assets |
| 791 | 生息资产 – shēngxī zīchǎn – tài sản sinh lãi – interest-earning assets |
| 792 | 非生息资产 – fēi shēngxī zīchǎn – tài sản không sinh lãi – non-interest-earning assets |
| 793 | 债务到期日 – zhàiwù dàoqīrì – ngày đáo hạn nợ – debt maturity date |
| 794 | 贷款到期日 – dàikuǎn dàoqīrì – ngày đáo hạn khoản vay – loan maturity date |
| 795 | 剩余期限 – shèngyú qīxiàn – thời hạn còn lại – remaining maturity |
| 796 | 债务偿还期 – zhàiwù chánghuánqī – kỳ hạn trả nợ – debt repayment period |
| 797 | 债务偿还计划 – zhàiwù chánghuán jìhuà – kế hoạch trả nợ – debt repayment plan |
| 798 | 债务偿还能力 – zhàiwù chánghuán nénglì – năng lực trả nợ – debt repayment capacity |
| 799 | 本金偿还 – běnjīn chánghuán – hoàn trả tiền gốc – principal repayment |
| 800 | 利息支付 – lìxī zhīfù – thanh toán tiền lãi – interest payment |
| 801 | 到期本金 – dàoqī běnjīn – tiền gốc đến hạn – principal due |
| 802 | 到期利息 – dàoqī lìxī – tiền lãi đến hạn – interest due |
| 803 | 逾期本金 – yúqī běnjīn – tiền gốc quá hạn – overdue principal |
| 804 | 逾期利息 – yúqī lìxī – tiền lãi quá hạn – overdue interest |
| 805 | 罚息 – fáxī – lãi phạt – penalty interest |
| 806 | 复利 – fùlì – lãi kép – compound interest |
| 807 | 单利 – dānlì – lãi đơn – simple interest |
| 808 | 借款利率 – jièkuǎn lìlǜ – lãi suất vay – borrowing interest rate |
| 809 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất cho vay – loan interest rate |
| 810 | 融资利率 – róngzī lìlǜ – lãi suất huy động vốn – financing interest rate |
| 811 | 实际利率 – shíjì lìlǜ – lãi suất thực tế – effective interest rate |
| 812 | 名义利率 – míngyì lìlǜ – lãi suất danh nghĩa – nominal interest rate |
| 813 | 应付账款周转率 – yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay khoản phải trả – accounts payable turnover |
| 814 | 应付账款周转天数 – yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày vòng quay khoản phải trả – days payable outstanding |
| 815 | 应收账款周转天数 – yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày vòng quay khoản phải thu – days sales outstanding |
| 816 | 存货周转天数 – cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày tồn kho – days inventory outstanding |
| 817 | 现金转换周期 – xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī – chu kỳ chuyển đổi tiền mặt – cash conversion cycle |
| 818 | 回款周期 – huíkuǎn zhōuqī – chu kỳ thu hồi tiền – collection cycle |
| 819 | 付款周期 – fùkuǎn zhōuqī – chu kỳ thanh toán – payment cycle |
| 820 | 应收周期 – yīngshōu zhōuqī – chu kỳ khoản phải thu – receivables cycle |
| 821 | 应付周期 – yīngfù zhōuqī – chu kỳ khoản phải trả – payables cycle |
| 822 | 资金周转周期 – zījīn zhōuzhuǎn zhōuqī – chu kỳ quay vòng vốn – capital turnover cycle |
| 823 | 库存周转天数 – kùcún zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày quay vòng tồn kho – inventory days |
| 824 | 平均收款期 – píngjūn shōukuǎnqī – kỳ thu tiền bình quân – average collection period |
| 825 | 平均付款期 – píngjūn fùkuǎnqī – kỳ thanh toán bình quân – average payment period |
| 826 | 逾期率 – yúqīlǜ – tỷ lệ quá hạn – overdue rate |
| 827 | 坏账率 – huàizhànglǜ – tỷ lệ nợ xấu – bad debt ratio |
| 828 | 应收账款余额占比 – yīngshōu zhàngkuǎn yú’é zhànbǐ – tỷ trọng số dư khoản phải thu – receivables balance ratio |
| 829 | 应付账款余额占比 – yīngfù zhàngkuǎn yú’é zhànbǐ – tỷ trọng số dư khoản phải trả – payables balance ratio |
| 830 | 资产周转天数 – zīchǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày quay vòng tài sản – asset turnover days |
| 831 | 营运资金周转率 – yíngyùn zījīn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay vốn lưu động – working capital turnover |
| 832 | 营运资金需求 – yíngyùn zījīn xūqiú – nhu cầu vốn lưu động – working capital requirement |
| 833 | 当期损益 – dāngqī sǔnyì – lãi lỗ trong kỳ – current-period profit or loss |
| 834 | 损益 – sǔnyì – lãi và lỗ – profit and loss |
| 835 | 损失 – sǔnshī – tổn thất – loss |
| 836 | 收益 – shōuyì – thu nhập, lợi ích kinh tế – earnings / return |
| 837 | 收益增加 – shōuyì zēngjiā – thu nhập tăng – earnings increase |
| 838 | 收益减少 – shōuyì jiǎnshǎo – thu nhập giảm – earnings decrease |
| 839 | 营业亏损 – yíngyè kuīsǔn – lỗ hoạt động kinh doanh – operating loss |
| 840 | 净亏损 – jìng kuīsǔn – lỗ ròng – net loss |
| 841 | 税前亏损 – shuìqián kuīsǔn – lỗ trước thuế – loss before tax |
| 842 | 税后亏损 – shuìhòu kuīsǔn – lỗ sau thuế – loss after tax |
| 843 | 亏损额 – kuīsǔn’é – số tiền lỗ – loss amount |
| 844 | 亏损率 – kuīsǔnlǜ – tỷ lệ lỗ – loss ratio |
| 845 | 亏损扩大 – kuīsǔn kuòdà – khoản lỗ tăng lên – widening loss |
| 846 | 亏损缩小 – kuīsǔn suōxiǎo – khoản lỗ thu hẹp – narrowing loss |
| 847 | 持续亏损 – chíxù kuīsǔn – thua lỗ kéo dài – sustained losses |
| 848 | 经营亏损 – jīngyíng kuīsǔn – lỗ kinh doanh – operating loss |
| 849 | 投资损失 – tóuzī sǔnshī – lỗ đầu tư – investment loss |
| 850 | 汇兑收益 – huìduì shōuyì – lãi chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain |
| 851 | 汇兑损失 – huìduì sǔnshī – lỗ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange loss |
| 852 | 处置收益 – chǔzhì shōuyì – lãi từ thanh lý tài sản – disposal gain |
| 853 | 资产处置收益 – zīchǎn chǔzhì shōuyì – lãi từ thanh lý tài sản – gain on disposal of assets |
| 854 | 资产处置损失 – zīchǎn chǔzhì sǔnshī – lỗ từ thanh lý tài sản – loss on disposal of assets |
| 855 | 公允价值变动收益 – gōngyǔn jiàzhí biàndòng shōuyì – lãi do biến động giá trị hợp lý – gain on fair value changes |
| 856 | 信用减值损失 – xìnyòng jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm tín dụng – credit impairment loss |
| 857 | 营业外支出 – yíngyèwài zhīchū – chi phí ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating expense |
| 858 | 罚款支出 – fákuǎn zhīchū – chi phí tiền phạt – penalty expense |
| 859 | 捐赠支出 – juānzèng zhīchū – chi phí tài trợ, quyên góp – donation expense |
| 860 | 非常损失 – fēicháng sǔnshī – tổn thất bất thường – extraordinary loss |
| 861 | 处置固定资产损失 – chǔzhì gùdìng zīchǎn sǔnshī – lỗ thanh lý tài sản cố định – loss on disposal of fixed assets |
| 862 | 税金及附加 – shuìjīn jí fùjiā – thuế và phụ phí – taxes and surcharges |
| 863 | 城市维护建设税 – chéngshì wéihù jiànshèshuì – thuế xây dựng và bảo trì đô thị – urban maintenance and construction tax |
| 864 | 印花税 – yìnhuāshuì – thuế tem – stamp duty |
| 865 | 房产税 – fángchǎnshuì – thuế bất động sản – property tax |
| 866 | 土地使用税 – tǔdì shǐyòngshuì – thuế sử dụng đất – land use tax |
| 867 | 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp – corporate income tax |
| 868 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 869 | 销项税额 – xiāoxiàng shuì’é – thuế GTGT đầu ra – output VAT |
| 870 | 进项税额 – jìnxiàng shuì’é – thuế GTGT đầu vào – input VAT |
| 871 | 应纳税所得额 – yīngnàshuì suǒdé’é – thu nhập chịu thuế – taxable income |
| 872 | 应纳税额 – yīngnà shuì’é – số thuế phải nộp – tax payable |
| 873 | 利润表项目 – lìrùnbiǎo xiàngmù – khoản mục báo cáo kết quả kinh doanh – income statement item |
| 874 | 资产负债表项目 – zīchǎn fùzhàibiǎo xiàngmù – khoản mục bảng cân đối kế toán – balance sheet item |
| 875 | 流动资产合计 – liúdòng zīchǎn héjì – tổng tài sản ngắn hạn – total current assets |
| 876 | 非流动资产合计 – fēi liúdòng zīchǎn héjì – tổng tài sản dài hạn – total non-current assets |
| 877 | 资产合计 – zīchǎn héjì – tổng cộng tài sản – total assets |
| 878 | 流动负债合计 – liúdòng fùzhài héjì – tổng nợ ngắn hạn – total current liabilities |
| 879 | 非流动负债合计 – fēi liúdòng fùzhài héjì – tổng nợ dài hạn – total non-current liabilities |
| 880 | 负债合计 – fùzhài héjì – tổng cộng nợ phải trả – total liabilities |
| 881 | 所有者权益合计 – suǒyǒuzhě quányì héjì – tổng vốn chủ sở hữu – total owners’ equity |
| 882 | 负债和所有者权益合计 – fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì héjì – tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu – total liabilities and owners’ equity |
| 883 | 资产等于负债加所有者权益 – zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì – tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu – assets equal liabilities plus owners’ equity |
| 884 | 期初资产 – qīchū zīchǎn – tài sản đầu kỳ – opening assets |
| 885 | 期末资产 – qīmò zīchǎn – tài sản cuối kỳ – closing assets |
| 886 | 期初负债 – qīchū fùzhài – nợ phải trả đầu kỳ – opening liabilities |
| 887 | 期末负债 – qīmò fùzhài – nợ phải trả cuối kỳ – closing liabilities |
| 888 | 期初所有者权益 – qīchū suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu đầu kỳ – opening owners’ equity |
| 889 | 期末所有者权益 – qīmò suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu cuối kỳ – closing owners’ equity |
| 890 | 资产增加 – zīchǎn zēngjiā – tài sản tăng – increase in assets |
| 891 | 资产减少 – zīchǎn jiǎnshǎo – tài sản giảm – decrease in assets |
| 892 | 负债增加 – fùzhài zēngjiā – nợ phải trả tăng – increase in liabilities |
| 893 | 负债减少 – fùzhài jiǎnshǎo – nợ phải trả giảm – decrease in liabilities |
| 894 | 权益增加 – quányì zēngjiā – vốn chủ sở hữu tăng – increase in equity |
| 895 | 权益减少 – quányì jiǎnshǎo – vốn chủ sở hữu giảm – decrease in equity |
| 896 | 资产变动 – zīchǎn biàndòng – biến động tài sản – asset changes |
| 897 | 负债变动 – fùzhài biàndòng – biến động nợ phải trả – liability changes |
| 898 | 权益变动 – quányì biàndòng – biến động vốn chủ sở hữu – equity changes |
| 899 | 资产余额 – zīchǎn yú’é – số dư tài sản – asset balance |
| 900 | 负债余额分析 – fùzhài yú’é fēnxī – phân tích số dư nợ phải trả – liability balance analysis |
| 901 | 资产结构分析 – zīchǎn jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu tài sản – asset structure analysis |
| 902 | 负债结构分析 – fùzhài jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu nợ – liability structure analysis |
| 903 | 盈利结构分析 – yínglì jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu lợi nhuận – profitability structure analysis |
| 904 | 收入结构分析 – shōurù jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu doanh thu – revenue structure analysis |
| 905 | 费用结构分析 – fèiyòng jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu chi phí – expense structure analysis |
| 906 | 成本结构分析 – chéngběn jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu giá thành – cost structure analysis |
| 907 | 利润变动分析 – lìrùn biàndòng fēnxī – phân tích biến động lợi nhuận – profit variance analysis |
| 908 | 收入变动分析 – shōurù biàndòng fēnxī – phân tích biến động doanh thu – revenue variance analysis |
| 909 | 成本变动分析 – chéngběn biàndòng fēnxī – phân tích biến động chi phí – cost variance analysis |
| 910 | 资产变动分析 – zīchǎn biàndòng fēnxī – phân tích biến động tài sản – asset change analysis |
| 911 | 负债变动分析 – fùzhài biàndòng fēnxī – phân tích biến động nợ phải trả – liability change analysis |
| 912 | 财务比率分析 – cáiwù bǐlǜ fēnxī – phân tích tỷ số tài chính – financial ratio analysis |
| 913 | 销售增长率 – xiāoshòu zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh số – sales growth rate |
| 914 | 毛利增长率 – máolì zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận gộp – gross profit growth rate |
| 915 | 营业利润增长率 – yíngyè lìrùn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận hoạt động – operating profit growth rate |
| 916 | 净资产利润率 – jìng zīchǎn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tài sản thuần – return on net assets |
| 917 | 总资产利润率 – zǒng zīchǎn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – return on total assets |
| 918 | 主营业务利润率 – zhǔyíng yèwù lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận hoạt động chính – principal business profit margin |
| 919 | 营业成本率 – yíngyè chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí hoạt động – operating cost ratio |
| 920 | 资产现金回收率 – zīchǎn xiànjīn huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi tiền trên tài sản – cash return on assets |
| 921 | 现金比率 – xiànjīn bǐlǜ – hệ số tiền mặt – cash ratio |
| 922 | 产权比率 – chǎnquán bǐlǜ – hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu – debt-to-equity ratio |
| 923 | 权益乘数 – quányì chéngshù – hệ số nhân vốn chủ sở hữu – equity multiplier |
| 924 | 长期资本负债率 – chángqī zīběn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn dài hạn – long-term debt to capitalization ratio |
| 925 | 有息负债率 – yǒuxī fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ có lãi – interest-bearing debt ratio |
| 926 | 现金债务比 – xiànjīn zhàiwùbǐ – tỷ lệ tiền mặt trên nợ – cash-to-debt ratio |
| 927 | 经营现金流负债比 – jīngyíng xiànjīnliú fùzhàibǐ – tỷ lệ dòng tiền hoạt động trên nợ – operating cash flow to debt ratio |
| 928 | 债务资本比率 – zhàiwù zīběn bǐlǜ – tỷ lệ nợ trên tổng vốn – debt-to-capital ratio |
| 929 | 资本负债率 – zīběn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên vốn – debt-to-capital ratio |
| 930 | 短期债务比率 – duǎnqī zhàiwù bǐlǜ – tỷ lệ nợ ngắn hạn – short-term debt ratio |
| 931 | 长期债务比率 – chángqī zhàiwù bǐlǜ – tỷ lệ nợ dài hạn – long-term debt ratio |
| 932 | 偿债保障比率 – chángzhài bǎozhàng bǐlǜ – tỷ lệ đảm bảo thanh toán nợ – debt service coverage ratio |
| 933 | 收入增长目标 – shōurù zēngzhǎng mùbiāo – mục tiêu tăng trưởng doanh thu – revenue growth target |
| 934 | 利润增长目标 – lìrùn zēngzhǎng mùbiāo – mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận – profit growth target |
| 935 | 成本削减目标 – chéngběn xuējiǎn mùbiāo – mục tiêu cắt giảm chi phí – cost reduction target |
| 936 | 费用控制目标 – fèiyòng kòngzhì mùbiāo – mục tiêu kiểm soát chi phí – expense control target |
| 937 | 资产管理目标 – zīchǎn guǎnlǐ mùbiāo – mục tiêu quản lý tài sản – asset management objective |
| 938 | 负债控制目标 – fùzhài kòngzhì mùbiāo – mục tiêu kiểm soát nợ – debt control objective |
| 939 | 提高销售收入 – tígāo xiāoshòu shōurù – tăng doanh thu bán hàng – increase sales revenue |
| 940 | 扩大收入来源 – kuòdà shōurù láiyuán – mở rộng nguồn doanh thu – diversify revenue sources |
| 941 | 稳定收入增长 – wěndìng shōurù zēngzhǎng – ổn định tăng trưởng doanh thu – stabilize revenue growth |
| 942 | 提升收入质量 – tíshēng shōurù zhìliàng – nâng cao chất lượng doanh thu – improve revenue quality |
| 943 | 控制成本支出 – kòngzhì chéngběn zhīchū – kiểm soát chi phí – control cost expenditure |
| 944 | 减少不必要支出 – jiǎnshǎo bù bìyào zhīchū – giảm các khoản chi không cần thiết – reduce unnecessary expenditure |
| 945 | 提高成本效率 – tígāo chéngběn xiàolǜ – nâng cao hiệu quả chi phí – improve cost efficiency |
| 946 | 改善利润结构 – gǎishàn lìrùn jiégòu – cải thiện cơ cấu lợi nhuận – improve profit structure |
| 947 | 扩大盈利空间 – kuòdà yínglì kōngjiān – mở rộng biên lợi nhuận – expand profit margin |
| 948 | 增强盈利能力 – zēngqiáng yínglì nénglì – tăng cường khả năng sinh lời – enhance profitability |
| 949 | 提升资产收益 – tíshēng zīchǎn shōuyì – nâng cao lợi tức tài sản – improve asset returns |
| 950 | 提高资产利用率 – tígāo zīchǎn lìyònglǜ – nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản – improve asset utilization |
| 951 | 减少闲置资产 – jiǎnshǎo xiánzhì zīchǎn – giảm tài sản nhàn rỗi – reduce idle assets |
| 952 | 处置低效资产 – chǔzhì dīxiào zīchǎn – xử lý tài sản hiệu quả thấp – dispose of underperforming assets |
| 953 | 减少债务规模 – jiǎnshǎo zhàiwù guīmó – giảm quy mô nợ – reduce debt level |
| 954 | 控制债务风险 – kòngzhì zhàiwù fēngxiǎn – kiểm soát rủi ro nợ – control debt risk |
| 955 | 降低利息负担 – jiàngdī lìxī fùdān – giảm gánh nặng lãi vay – reduce interest burden |
| 956 | 减轻偿债压力 – jiǎnqīng chángzhài yālì – giảm áp lực trả nợ – ease debt repayment pressure |
| 957 | 优化资本结构 – yōuhuà zīběn jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu vốn – optimize capital structure |
| 958 | 提高资本效率 – tígāo zīběn xiàolǜ – nâng cao hiệu quả sử dụng vốn – improve capital efficiency |
| 959 | 增强现金创造能力 – zēngqiáng xiànjīn chuàngzào nénglì – tăng khả năng tạo tiền mặt – strengthen cash generation capability |
| 960 | 改善经营现金流 – gǎishàn jīngyíng xiànjīnliú – cải thiện dòng tiền hoạt động – improve operating cash flow |
| 961 | 保持充足流动性 – bǎochí chōngzú liúdòngxìng – duy trì thanh khoản đầy đủ – maintain adequate liquidity |
| 962 | 防范资金链风险 – fángfàn zījīnliàn fēngxiǎn – phòng ngừa rủi ro đứt gãy dòng vốn – prevent funding-chain risk |
| 963 | 收入实现率 – shōurù shíxiànlǜ – tỷ lệ thực hiện doanh thu – revenue realization rate |
| 964 | 收入完成率 – shōurù wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành doanh thu – revenue achievement rate |
| 965 | 预算收入 – yùsuàn shōurù – doanh thu dự toán – budgeted revenue |
| 966 | 实际收入 – shíjì shōurù – doanh thu thực tế – actual revenue |
| 967 | 预计收入 – yùjì shōurù – doanh thu dự kiến – projected revenue |
| 968 | 本期收入 – běnqī shōurù – doanh thu kỳ này – current-period revenue |
| 969 | 上期收入 – shàngqī shōurù – doanh thu kỳ trước – prior-period revenue |
| 970 | 同期收入 – tóngqī shōurù – doanh thu cùng kỳ – revenue for the same period |
| 971 | 年度收入 – niándù shōurù – doanh thu năm – annual revenue |
| 972 | 季度收入 – jìdù shōurù – doanh thu quý – quarterly revenue |
| 973 | 月度收入 – yuèdù shōurù – doanh thu tháng – monthly revenue |
| 974 | 日均收入 – rìjūn shōurù – doanh thu bình quân ngày – average daily revenue |
| 975 | 人均收入 – rénjūn shōurù – doanh thu bình quân đầu người – revenue per employee |
| 976 | 单店收入 – dāndiàn shōurù – doanh thu bình quân một cửa hàng – revenue per store |
| 977 | 单客户收入 – dān kèhù shōurù – doanh thu trên mỗi khách hàng – revenue per customer |
| 978 | 客单价 – kèdānjià – giá trị đơn hàng bình quân – average order value |
| 979 | 平均销售单价 – píngjūn xiāoshòu dānjià – đơn giá bán bình quân – average selling price |
| 980 | 销售单价 – xiāoshòu dānjià – đơn giá bán – selling price per unit |
| 981 | 销量 – xiāoliàng – sản lượng bán ra – sales volume |
| 982 | 销售数量 – xiāoshòu shùliàng – số lượng bán – sales quantity |
| 983 | 销售收入差异 – xiāoshòu shōurù chāyì – chênh lệch doanh thu bán hàng – sales revenue variance |
| 984 | 价格差异 – jiàgé chāyì – chênh lệch giá – price variance |
| 985 | 销量差异 – xiāoliàng chāyì – chênh lệch sản lượng bán – sales volume variance |
| 986 | 收入增长贡献 – shōurù zēngzhǎng gòngxiàn – đóng góp vào tăng trưởng doanh thu – contribution to revenue growth |
| 987 | 核心业务收入 – héxīn yèwù shōurù – doanh thu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi – core business revenue |
| 988 | 非核心业务收入 – fēi héxīn yèwù shōurù – doanh thu từ hoạt động không cốt lõi – non-core business revenue |
| 989 | 稳定收入 – wěndìng shōurù – doanh thu ổn định – stable revenue |
| 990 | 波动性收入 – bōdòngxìng shōurù – doanh thu biến động – volatile revenue |
| 991 | 可持续收入 – kě chíxù shōurù – doanh thu bền vững – sustainable revenue |
| 992 | 收入集中度 – shōurù jízhōngdù – mức độ tập trung doanh thu – revenue concentration |
| 993 | 单一客户收入占比 – dānyī kèhù shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu từ một khách hàng – single-customer revenue concentration |
| 994 | 前五大客户收入 – qián wǔ dà kèhù shōurù – doanh thu từ năm khách hàng lớn nhất – revenue from top five customers |
| 995 | 收入依赖度 – shōurù yīlàidù – mức độ phụ thuộc doanh thu – revenue dependency |
| 996 | 合同履约收入 – hétóng lǚyuē shōurù – doanh thu từ thực hiện nghĩa vụ hợp đồng – contract performance revenue |
| 997 | 履约义务 – lǚyuē yìwù – nghĩa vụ thực hiện hợp đồng – performance obligation |
| 998 | 交易价格 – jiāoyì jiàgé – giá giao dịch – transaction price |
| 999 | 可变对价 – kěbiàn duìjià – khoản đối giá biến đổi – variable consideration |
| 1000 | 合同资产 – hétóng zīchǎn – tài sản hợp đồng – contract asset |
| 1001 | 已确认未开票收入 – yǐ quèrèn wèi kāipiào shōurù – doanh thu đã ghi nhận nhưng chưa xuất hóa đơn – recognized unbilled revenue |
| 1002 | 已开票未确认收入 – yǐ kāipiào wèi quèrèn shōurù – doanh thu đã xuất hóa đơn nhưng chưa ghi nhận – invoiced but unrecognized revenue |
| 1003 | 收入截止测试 – shōurù jiézhǐ cèshì – kiểm tra cắt kỳ doanh thu – revenue cut-off test |
| 1004 | 收入跨期 – shōurù kuàqī – doanh thu ghi nhận sai kỳ – revenue recorded in the wrong period |
| 1005 | 提前确认收入 – tíqián quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu trước thời điểm – premature revenue recognition |
| 1006 | 延后确认收入 – yánhòu quèrèn shōurù – trì hoãn ghi nhận doanh thu – delayed revenue recognition |
| 1007 | 收入调节 – shōurù tiáojié – điều chỉnh doanh thu – revenue adjustment |
| 1008 | 收入审计 – shōurù shěnjì – kiểm toán doanh thu – revenue audit |
| 1009 | 收入核对 – shōurù héduì – đối chiếu doanh thu – revenue reconciliation |
| 1010 | 销售对账 – xiāoshòu duìzhàng – đối chiếu doanh số bán hàng – sales reconciliation |
| 1011 | 收入台账 – shōurù táizhàng – sổ theo dõi doanh thu – revenue ledger |
| 1012 | 销售明细账 – xiāoshòu míngxìzhàng – sổ chi tiết bán hàng – sales subsidiary ledger |
| 1013 | 成本预算差异 – chéngběn yùsuàn chāyì – chênh lệch chi phí so với ngân sách – cost budget variance |
| 1014 | 实际成本差异 – shíjì chéngběn chāyì – chênh lệch chi phí thực tế – actual cost variance |
| 1015 | 直接材料差异 – zhíjiē cáiliào chāyì – chênh lệch nguyên vật liệu trực tiếp – direct material variance |
| 1016 | 直接人工差异 – zhíjiē réngōng chāyì – chênh lệch nhân công trực tiếp – direct labor variance |
| 1017 | 制造费用差异 – zhìzào fèiyòng chāyì – chênh lệch chi phí sản xuất chung – manufacturing overhead variance |
| 1018 | 材料价格差异 – cáiliào jiàgé chāyì – chênh lệch giá nguyên vật liệu – material price variance |
| 1019 | 材料用量差异 – cáiliào yòngliàng chāyì – chênh lệch lượng nguyên vật liệu sử dụng – material usage variance |
| 1020 | 人工工资率差异 – réngōng gōngzīlǜ chāyì – chênh lệch đơn giá nhân công – labor rate variance |
| 1021 | 人工效率差异 – réngōng xiàolǜ chāyì – chênh lệch hiệu suất lao động – labor efficiency variance |
| 1022 | 固定制造费用 – gùdìng zhìzào fèiyòng – chi phí sản xuất chung cố định – fixed manufacturing overhead |
| 1023 | 变动制造费用 – biàndòng zhìzào fèiyòng – chi phí sản xuất chung biến đổi – variable manufacturing overhead |
| 1024 | 间接材料 – jiànjiē cáiliào – nguyên vật liệu gián tiếp – indirect materials |
| 1025 | 间接人工 – jiànjiē réngōng – nhân công gián tiếp – indirect labor |
| 1026 | 生产损耗 – shēngchǎn sǔnhào – hao hụt sản xuất – production loss |
| 1027 | 材料损耗 – cáiliào sǔnhào – hao hụt nguyên vật liệu – material loss |
| 1028 | 超额损耗 – chāo’é sǔnhào – hao hụt vượt mức – excess wastage |
| 1029 | 正常废品 – zhèngcháng fèipǐn – phế phẩm bình thường – normal spoilage |
| 1030 | 异常废品 – yìcháng fèipǐn – phế phẩm bất thường – abnormal spoilage |
| 1031 | 单位制造成本 – dānwèi zhìzào chéngběn – giá thành sản xuất đơn vị – unit manufacturing cost |
| 1032 | 单位生产成本 – dānwèi shēngchǎn chéngběn – chi phí sản xuất đơn vị – unit production cost |
| 1033 | 完工产品成本 – wángōng chǎnpǐn chéngběn – giá thành sản phẩm hoàn thành – cost of completed products |
| 1034 | 完工成本 – wángōng chéngběn – giá thành hoàn thành – completed production cost |
| 1035 | 在产品成本 – zàichǎnpǐn chéngběn – chi phí sản phẩm dở dang – work-in-process cost |
| 1036 | 期初在产品成本 – qīchū zàichǎnpǐn chéngběn – chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ – beginning work-in-process cost |
| 1037 | 期末在产品成本 – qīmò zàichǎnpǐn chéngběn – chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ – ending work-in-process cost |
| 1038 | 生产成本结转 – shēngchǎn chéngběn jiézhuǎn – kết chuyển chi phí sản xuất – transfer of production costs |
| 1039 | 结转销售成本 – jiézhuǎn xiāoshòu chéngběn – kết chuyển giá vốn hàng bán – transfer cost of sales |
| 1040 | 成本核算对象 – chéngběn hésuàn duìxiàng – đối tượng tính giá thành – cost accounting object |
| 1041 | 成本核算方法 – chéngběn hésuàn fāngfǎ – phương pháp tính giá thành – costing method |
| 1042 | 品种法 – pǐnzhǒngfǎ – phương pháp tính giá thành theo sản phẩm – job/product costing method |
| 1043 | 分批法 – fēnpīfǎ – phương pháp tính giá thành theo lô – batch costing |
| 1044 | 分步法 – fēnbùfǎ – phương pháp tính giá thành theo công đoạn – process costing |
| 1045 | 定额成本 – dìng’é chéngběn – chi phí định mức – standard quota cost |
| 1046 | 定额消耗 – dìng’é xiāohào – mức tiêu hao định mức – standard consumption |
| 1047 | 成本定额 – chéngběn dìng’é – định mức chi phí – cost standard |
| 1048 | 成本基准 – chéngběn jīzhǔn – cơ sở chuẩn chi phí – cost benchmark |
| 1049 | 成本驱动因素 – chéngběn qūdòng yīnsù – yếu tố thúc đẩy chi phí – cost driver |
| 1050 | 成本敏感性 – chéngběn mǐngǎnxìng – độ nhạy chi phí – cost sensitivity |
| 1051 | 成本弹性 – chéngběn tánxìng – độ co giãn chi phí – cost elasticity |
| 1052 | 成本优化 – chéngběn yōuhuà – tối ưu hóa chi phí – cost optimization |
| 1053 | 费用发生额 – fèiyòng fāshēng’é – số chi phí phát sinh – incurred expense amount |
| 1054 | 当期费用 – dāngqī fèiyòng – chi phí trong kỳ – current-period expenses |
| 1055 | 本期费用 – běnqī fèiyòng – chi phí kỳ này – expenses for the current period |
| 1056 | 上期费用 – shàngqī fèiyòng – chi phí kỳ trước – prior-period expenses |
| 1057 | 年度费用 – niándù fèiyòng – chi phí năm – annual expenses |
| 1058 | 季度费用 – jìdù fèiyòng – chi phí quý – quarterly expenses |
| 1059 | 月度费用 – yuèdù fèiyòng – chi phí tháng – monthly expenses |
| 1060 | 费用增长率 – fèiyòng zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng chi phí – expense growth rate |
| 1061 | 费用增幅 – fèiyòng zēngfú – mức tăng chi phí – expense increase rate |
| 1062 | 费用降幅 – fèiyòng jiàngfú – mức giảm chi phí – expense decline rate |
| 1063 | 费用超预算 – fèiyòng chāo yùsuàn – chi phí vượt ngân sách – expense over budget |
| 1064 | 费用节余 – fèiyòng jiéyú – chi phí tiết kiệm so với ngân sách – expense saving |
| 1065 | 费用异常 – fèiyòng yìcháng – chi phí bất thường – abnormal expense |
| 1066 | 费用波动 – fèiyòng bōdòng – biến động chi phí – expense fluctuation |
| 1067 | 费用趋势 – fèiyòng qūshì – xu hướng chi phí – expense trend |
| 1068 | 费用占比 – fèiyòng zhànbǐ – tỷ trọng chi phí – expense proportion |
| 1069 | 费用标准 – fèiyòng biāozhǔn – tiêu chuẩn chi phí – expense standard |
| 1070 | 费用限额 – fèiyòng xiàn’é – hạn mức chi phí – expense limit |
| 1071 | 费用审批 – fèiyòng shěnpī – phê duyệt chi phí – expense approval |
| 1072 | 费用报销单 – fèiyòng bàoxiāodān – phiếu đề nghị thanh toán chi phí – expense reimbursement form |
| 1073 | 暂估费用 – zàngū fèiyòng – chi phí tạm tính – estimated expense |
| 1074 | 暂估入账 – zàngū rùzhàng – hạch toán tạm tính – provisional recognition |
| 1075 | 预提成本 – yùtí chéngběn – chi phí trích trước – accrued cost |
| 1076 | 待确认费用 – dài quèrèn fèiyòng – chi phí chờ ghi nhận – expense pending recognition |
| 1077 | 费用冲销 – fèiyòng chōngxiāo – hoàn nhập/xóa chi phí – expense reversal |
| 1078 | 冲回费用 – chōnghuí fèiyòng – hoàn nhập chi phí – reverse an expense |
| 1079 | 费用调整 – fèiyòng tiáozhěng – điều chỉnh chi phí – expense adjustment |
| 1080 | 跨期费用 – kuàqī fèiyòng – chi phí sai kỳ – expense recorded in the wrong period |
| 1081 | 费用截止测试 – fèiyòng jiézhǐ cèshì – kiểm tra cắt kỳ chi phí – expense cut-off test |
| 1082 | 费用真实性 – fèiyòng zhēnshíxìng – tính xác thực của chi phí – expense authenticity |
| 1083 | 费用合理性 – fèiyòng hélǐxìng – tính hợp lý của chi phí – reasonableness of expenses |
| 1084 | 费用合规性 – fèiyòng héguīxìng – tính tuân thủ của chi phí – expense compliance |
| 1085 | 可报销费用 – kě bàoxiāo fèiyòng – chi phí được hoàn trả – reimbursable expense |
| 1086 | 不可报销费用 – bùkě bàoxiāo fèiyòng – chi phí không được hoàn trả – non-reimbursable expense |
| 1087 | 可扣除费用 – kě kòuchú fèiyòng – chi phí được khấu trừ – deductible expense |
| 1088 | 不可扣除费用 – bùkě kòuchú fèiyòng – chi phí không được khấu trừ – non-deductible expense |
| 1089 | 税前扣除 – shuìqián kòuchú – khấu trừ trước thuế – tax deduction |
| 1090 | 税前列支 – shuìqián lièzhī – hạch toán vào chi phí được trừ trước thuế – pre-tax expense deduction |
| 1091 | 费用入账 – fèiyòng rùzhàng – ghi nhận chi phí vào sổ – record an expense |
| 1092 | 费用计提 – fèiyòng jìtí – trích trước chi phí – accrue expenses |
| 1093 | 利润预算完成率 – lìrùn yùsuàn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành ngân sách lợi nhuận – profit budget achievement rate |
| 1094 | 利润实现率 – lìrùn shíxiànlǜ – tỷ lệ thực hiện lợi nhuận – profit realization rate |
| 1095 | 实际利润 – shíjì lìrùn – lợi nhuận thực tế – actual profit |
| 1096 | 预算利润 – yùsuàn lìrùn – lợi nhuận dự toán – budgeted profit |
| 1097 | 预计利润 – yùjì lìrùn – lợi nhuận dự kiến – projected profit |
| 1098 | 核心利润 – héxīn lìrùn – lợi nhuận cốt lõi – core profit |
| 1099 | 经常性利润 – jīngchángxìng lìrùn – lợi nhuận thường xuyên – recurring profit |
| 1100 | 非经常性损益 – fēi jīngchángxìng sǔnyì – lãi lỗ không thường xuyên – non-recurring gains and losses |
| 1101 | 扣除非经常性损益后的净利润 – kòuchú fēi jīngchángxìng sǔnyì hòu de jìng lìrùn – lợi nhuận ròng sau khi loại trừ lãi lỗ bất thường – net profit excluding non-recurring items |
| 1102 | 归属于母公司股东的净利润 – guīshǔ yú mǔgōngsī gǔdōng de jìng lìrùn – lợi nhuận ròng thuộc cổ đông công ty mẹ – net profit attributable to shareholders of the parent |
| 1103 | 少数股东损益 – shǎoshù gǔdōng sǔnyì – lợi ích của cổ đông thiểu số – non-controlling interests in profit or loss |
| 1104 | 每股收益 – měigǔ shōuyì – thu nhập trên mỗi cổ phiếu – earnings per share |
| 1105 | 基本每股收益 – jīběn měigǔ shōuyì – thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phiếu – basic earnings per share |
| 1106 | 稀释每股收益 – xīshì měigǔ shōuyì – thu nhập pha loãng trên mỗi cổ phiếu – diluted earnings per share |
| 1107 | 利润质量 – lìrùn zhìliàng – chất lượng lợi nhuận – earnings quality |
| 1108 | 盈利质量 – yínglì zhìliàng – chất lượng khả năng sinh lời – earnings quality |
| 1109 | 利润含金量 – lìrùn hánjīnliàng – mức độ lợi nhuận chuyển hóa thành tiền – cash content of profit |
| 1110 | 利润稳定性 – lìrùn wěndìngxìng – tính ổn định của lợi nhuận – profit stability |
| 1111 | 利润持续性 – lìrùn chíxùxìng – tính bền vững của lợi nhuận – profit sustainability |
| 1112 | 利润敏感性 – lìrùn mǐngǎnxìng – độ nhạy của lợi nhuận – profit sensitivity |
| 1113 | 盈余管理 – yíngyú guǎnlǐ – quản trị lợi nhuận – earnings management |
| 1114 | 利润调节 – lìrùn tiáojié – điều chỉnh lợi nhuận – profit adjustment |
| 1115 | 利润操纵 – lìrùn cāozòng – thao túng lợi nhuận – earnings manipulation |
| 1116 | 虚增利润 – xūzēng lìrùn – thổi phồng lợi nhuận – overstate profit |
| 1117 | 虚减利润 – xūjiǎn lìrùn – ghi giảm lợi nhuận giả tạo – understate profit |
| 1118 | 利润高估 – lìrùn gāogū – đánh giá lợi nhuận quá cao – overstatement of profit |
| 1119 | 利润低估 – lìrùn dīgū – đánh giá lợi nhuận quá thấp – understatement of profit |
| 1120 | 利润差异 – lìrùn chāyì – chênh lệch lợi nhuận – profit variance |
| 1121 | 预算利润差异 – yùsuàn lìrùn chāyì – chênh lệch lợi nhuận so với ngân sách – budget profit variance |
| 1122 | 利润贡献分析 – lìrùn gòngxiàn fēnxī – phân tích đóng góp lợi nhuận – profit contribution analysis |
| 1123 | 产品利润 – chǎnpǐn lìrùn – lợi nhuận theo sản phẩm – product profit |
| 1124 | 客户利润 – kèhù lìrùn – lợi nhuận theo khách hàng – customer profit |
| 1125 | 区域利润 – qūyù lìrùn – lợi nhuận theo khu vực – regional profit |
| 1126 | 项目利润 – xiàngmù lìrùn – lợi nhuận dự án – project profit |
| 1127 | 部门利润 – bùmén lìrùn – lợi nhuận bộ phận – departmental profit |
| 1128 | 单品利润 – dānpǐn lìrùn – lợi nhuận của từng mặt hàng – profit per item |
| 1129 | 单笔利润 – dānbǐ lìrùn – lợi nhuận mỗi giao dịch – profit per transaction |
| 1130 | 利润中心 – lìrùn zhōngxīn – trung tâm lợi nhuận – profit center |
| 1131 | 责任利润 – zérèn lìrùn – lợi nhuận trách nhiệm – responsibility profit |
| 1132 | 目标利润 – mùbiāo lìrùn – lợi nhuận mục tiêu – target profit |
| 1133 | 资产确认 – zīchǎn quèrèn – ghi nhận tài sản – asset recognition |
| 1134 | 资产计量 – zīchǎn jìliàng – đo lường tài sản – asset measurement |
| 1135 | 初始计量 – chūshǐ jìliàng – đo lường ban đầu – initial measurement |
| 1136 | 后续计量 – hòuxù jìliàng – đo lường sau ghi nhận – subsequent measurement |
| 1137 | 资产入账 – zīchǎn rùzhàng – ghi nhận tài sản vào sổ – record an asset |
| 1138 | 资产转固 – zīchǎn zhuǎngù – chuyển thành tài sản cố định – capitalization into fixed assets |
| 1139 | 资本化 – zīběnhuà – vốn hóa – capitalization |
| 1140 | 费用化 – fèiyònghuà – ghi nhận vào chi phí – expensing |
| 1141 | 资本化金额 – zīběnhuà jīn’é – số tiền được vốn hóa – capitalized amount |
| 1142 | 资产购置成本 – zīchǎn gòuzhì chéngběn – nguyên giá mua tài sản – asset acquisition cost |
| 1143 | 资产取得成本 – zīchǎn qǔdé chéngběn – chi phí hình thành tài sản – asset acquisition cost |
| 1144 | 在建工程 – zàijiàn gōngchéng – xây dựng cơ bản dở dang – construction in progress |
| 1145 | 工程物资 – gōngchéng wùzī – vật tư cho công trình – construction materials |
| 1146 | 固定资产卡片 – gùdìng zīchǎn kǎpiàn – thẻ tài sản cố định – fixed asset card |
| 1147 | 资产编号 – zīchǎn biānhào – mã tài sản – asset number |
| 1148 | 资产使用部门 – zīchǎn shǐyòng bùmén – bộ phận sử dụng tài sản – asset user department |
| 1149 | 资产保管人 – zīchǎn bǎoguǎnrén – người quản lý tài sản – asset custodian |
| 1150 | 资产使用状态 – zīchǎn shǐyòng zhuàngtài – tình trạng sử dụng tài sản – asset usage status |
| 1151 | 闲置固定资产 – xiánzhì gùdìng zīchǎn – tài sản cố định nhàn rỗi – idle fixed assets |
| 1152 | 报废固定资产 – bàofèi gùdìng zīchǎn – tài sản cố định đã thanh lý – retired fixed assets |
| 1153 | 资产转移 – zīchǎn zhuǎnyí – điều chuyển tài sản – asset transfer |
| 1154 | 内部调拨 – nèibù diàobō – điều chuyển nội bộ – internal transfer |
| 1155 | 资产调拨单 – zīchǎn diàobōdān – phiếu điều chuyển tài sản – asset transfer form |
| 1156 | 资产盘点表 – zīchǎn pándiǎnbiǎo – bảng kiểm kê tài sản – asset inventory sheet |
| 1157 | 资产盘点差异 – zīchǎn pándiǎn chāyì – chênh lệch kiểm kê tài sản – asset inventory variance |
| 1158 | 资产账实不符 – zīchǎn zhàngshí bùfú – tài sản thực tế không khớp sổ sách – discrepancy between records and physical assets |
| 1159 | 账实相符 – zhàngshí xiāngfú – sổ sách khớp với thực tế – records agree with physical count |
| 1160 | 资产损毁 – zīchǎn sǔnhuǐ – tài sản bị hư hỏng – asset damage |
| 1161 | 资产遗失 – zīchǎn yíshī – tài sản bị thất lạc – asset loss |
| 1162 | 资产闲置率 – zīchǎn xiánzhìlǜ – tỷ lệ tài sản nhàn rỗi – idle asset ratio |
| 1163 | 资产完好率 – zīchǎn wánhǎolǜ – tỷ lệ tài sản còn tốt – asset integrity rate |
| 1164 | 资产使用效率 – zīchǎn shǐyòng xiàolǜ – hiệu suất sử dụng tài sản – asset utilization efficiency |
| 1165 | 资本密集度 – zīběn mìjídù – mức độ thâm dụng vốn – capital intensity |
| 1166 | 资产密集度 – zīchǎn mìjídù – mức độ thâm dụng tài sản – asset intensity |
| 1167 | 轻资产模式 – qīng zīchǎn móshì – mô hình kinh doanh ít tài sản – asset-light model |
| 1168 | 重资产模式 – zhòng zīchǎn móshì – mô hình kinh doanh thâm dụng tài sản – asset-heavy model |
| 1169 | 资产证券化 – zīchǎn zhèngquànhuà – chứng khoán hóa tài sản – asset securitization |
| 1170 | 资产变现 – zīchǎn biànxiàn – chuyển tài sản thành tiền – asset monetization |
| 1171 | 资产流动性 – zīchǎn liúdòngxìng – tính thanh khoản của tài sản – asset liquidity |
| 1172 | 资产安全性 – zīchǎn ānquánxìng – mức độ an toàn của tài sản – asset safety |
| 1173 | 债务偿付 – zhàiwù chángfù – thanh toán nợ – debt settlement |
| 1174 | 债务清偿 – zhàiwù qīngcháng – tất toán nợ – debt settlement |
| 1175 | 债务清偿能力 – zhàiwù qīngcháng nénglì – khả năng thanh toán nợ – debt settlement capacity |
| 1176 | 债务清偿顺序 – zhàiwù qīngcháng shùnxù – thứ tự thanh toán nợ – debt repayment priority |
| 1177 | 债务期限结构 – zhàiwù qīxiàn jiégòu – cơ cấu kỳ hạn nợ – debt maturity structure |
| 1178 | 短债 – duǎnzhài – nợ ngắn hạn – short-term debt |
| 1179 | 长债 – chángzhài – nợ dài hạn – long-term debt |
| 1180 | 债务集中到期 – zhàiwù jízhōng dàoqī – nợ đáo hạn tập trung – debt maturity concentration |
| 1181 | 债务滚续 – zhàiwù gǔnxù – đảo nợ, tiếp tục gia hạn nợ – debt rollover |
| 1182 | 借新还旧 – jiè xīn huán jiù – vay mới trả nợ cũ – refinance old debt with new borrowing |
| 1183 | 续贷 – xùdài – gia hạn/tái cấp khoản vay – loan renewal |
| 1184 | 展期贷款 – zhǎnqī dàikuǎn – khoản vay được gia hạn – extended loan |
| 1185 | 贷款重组 – dàikuǎn chóngzǔ – tái cơ cấu khoản vay – loan restructuring |
| 1186 | 债务置换 – zhàiwù zhìhuàn – hoán đổi nợ – debt refinancing / debt swap |
| 1187 | 债务展期协议 – zhàiwù zhǎnqī xiéyì – thỏa thuận gia hạn nợ – debt extension agreement |
| 1188 | 贷款合同 – dàikuǎn hétóng – hợp đồng vay – loan agreement |
| 1189 | 借款合同 – jièkuǎn hétóng – hợp đồng vay tiền – borrowing agreement |
| 1190 | 授信额度 – shòuxìn édù – hạn mức tín dụng – credit limit |
| 1191 | 已用额度 – yǐyòng édù – hạn mức đã sử dụng – utilized credit limit |
| 1192 | 可用额度 – kěyòng édù – hạn mức tín dụng còn lại – available credit limit |
| 1193 | 信用额度 – xìnyòng édù – hạn mức tín dụng – credit line |
| 1194 | 循环额度 – xúnhuán édù – hạn mức tín dụng quay vòng – revolving credit facility |
| 1195 | 融资额度 – róngzī édù – hạn mức tài trợ – financing limit |
| 1196 | 贷款余额 – dàikuǎn yú’é – dư nợ khoản vay – outstanding loan balance |
| 1197 | 借款余额 – jièkuǎn yú’é – dư nợ vay – borrowing balance |
| 1198 | 本金余额 – běnjīn yú’é – dư nợ gốc – principal balance |
| 1199 | 未付利息 – wèifù lìxī – lãi chưa thanh toán – unpaid interest |
| 1200 | 应计利息 – yìngjì lìxī – lãi dồn tích – accrued interest |
| 1201 | 利息支出 – lìxī zhīchū – chi phí lãi vay – interest expenditure |
| 1202 | 债务利息 – zhàiwù lìxī – lãi nợ vay – debt interest |
| 1203 | 债务负担 – zhàiwù fùdān – gánh nặng nợ – debt burden |
| 1204 | 利息负担 – lìxī fùdān – gánh nặng lãi vay – interest burden |
| 1205 | 债务承受能力 – zhàiwù chéngshòu nénglì – khả năng chịu đựng nợ – debt capacity |
| 1206 | 债务上限 – zhàiwù shàngxiàn – trần nợ – debt ceiling |
| 1207 | 负债上限 – fùzhài shàngxiàn – giới hạn nợ phải trả – liability ceiling |
| 1208 | 债务警戒线 – zhàiwù jǐngjièxiàn – ngưỡng cảnh báo nợ – debt warning threshold |
| 1209 | 债务率 – zhàiwùlǜ – tỷ lệ nợ – debt ratio |
| 1210 | 净负债 – jìng fùzhài – nợ ròng – net debt |
| 1211 | 净负债率 – jìng fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ ròng – net debt ratio |
| 1212 | 净债务 – jìng zhàiwù – nợ ròng – net debt |
| 1213 | 有息债务 – yǒuxī zhàiwù – nợ chịu lãi – interest-bearing debt |
| 1214 | 净有息债务 – jìng yǒuxī zhàiwù – nợ chịu lãi ròng – net interest-bearing debt |
| 1215 | 优先债务 – yōuxiān zhàiwù – nợ ưu tiên – senior debt |
| 1216 | 次级债务 – cìjí zhàiwù – nợ thứ cấp – subordinated debt |
| 1217 | 担保债务 – dānbǎo zhàiwù – nợ có bảo đảm – secured debt |
| 1218 | 无担保债务 – wú dānbǎo zhàiwù – nợ không có bảo đảm – unsecured debt |
| 1219 | 抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – khoản vay thế chấp – mortgage loan |
| 1220 | 信用贷款 – xìnyòng dàikuǎn – khoản vay tín chấp – unsecured loan |
| 1221 | 担保贷款 – dānbǎo dàikuǎn – khoản vay có bảo lãnh – guaranteed loan |
| 1222 | 流动资金贷款 – liúdòng zījīn dàikuǎn – khoản vay vốn lưu động – working capital loan |
| 1223 | 项目贷款 – xiàngmù dàikuǎn – khoản vay dự án – project loan |
| 1224 | 固定资产贷款 – gùdìng zīchǎn dàikuǎn – khoản vay đầu tư tài sản cố định – fixed asset loan |
| 1225 | 银团贷款 – yíntuán dàikuǎn – khoản vay hợp vốn – syndicated loan |
| 1226 | 过桥贷款 – guòqiáo dàikuǎn – khoản vay cầu nối – bridge loan |
| 1227 | 债券融资 – zhàiquàn róngzī – huy động vốn bằng trái phiếu – bond financing |
| 1228 | 公司债 – gōngsīzhài – trái phiếu doanh nghiệp – corporate bond |
| 1229 | 短期融资券 – duǎnqī róngzīquàn – giấy nợ ngắn hạn – commercial paper |
| 1230 | 中期票据 – zhōngqī piàojù – trái phiếu trung hạn – medium-term note |
| 1231 | 偿债基金 – chángzhài jījīn – quỹ trả nợ – sinking fund |
| 1232 | 债务保障 – zhàiwù bǎozhàng – bảo đảm trả nợ – debt protection |
| 1233 | 流动资产周转率 – liúdòng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tài sản ngắn hạn – current asset turnover |
| 1234 | 固定资产周转率 – gùdìng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tài sản cố định – fixed asset turnover |
| 1235 | 总资产周转次数 – zǒng zīchǎn zhōuzhuǎn cìshù – số vòng quay tổng tài sản – total asset turnover |
| 1236 | 存货平均余额 – cúnhuò píngjūn yú’é – số dư hàng tồn kho bình quân – average inventory balance |
| 1237 | 应收账款平均余额 – yīngshōu zhàngkuǎn píngjūn yú’é – số dư khoản phải thu bình quân – average accounts receivable |
| 1238 | 应付账款平均余额 – yīngfù zhàngkuǎn píngjūn yú’é – số dư khoản phải trả bình quân – average accounts payable |
| 1239 | 平均总资产 – píngjūn zǒng zīchǎn – tổng tài sản bình quân – average total assets |
| 1240 | 平均净资产 – píngjūn jìng zīchǎn – tài sản thuần bình quân – average net assets |
| 1241 | 平均流动资产 – píngjūn liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn bình quân – average current assets |
| 1242 | 资产收益水平 – zīchǎn shōuyì shuǐpíng – mức sinh lời của tài sản – asset return level |
| 1243 | 资产盈利能力 – zīchǎn yínglì nénglì – khả năng sinh lời của tài sản – asset profitability |
| 1244 | 资本使用效率 – zīběn shǐyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng vốn – capital efficiency |
| 1245 | 资本周转率 – zīběn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay vốn – capital turnover ratio |
| 1246 | 占用资本 – zhànyòng zīběn – vốn sử dụng – capital employed |
| 1247 | 资本占用 – zīběn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng – capital employed |
| 1248 | 资本回收期 – zīběn huíshōuqī – thời gian thu hồi vốn – payback period |
| 1249 | 投资回收期 – tóuzī huíshōuqī – thời gian hoàn vốn đầu tư – investment payback period |
| 1250 | 资金回收期 – zījīn huíshōuqī – kỳ thu hồi vốn – fund recovery period |
| 1251 | 资金使用成本 – zījīn shǐyòng chéngběn – chi phí sử dụng vốn – cost of funds |
| 1252 | 销售回款率 – xiāoshòu huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu tiền bán hàng – sales collection rate |
| 1253 | 当期回款 – dāngqī huíkuǎn – tiền thu về trong kỳ – current-period collections |
| 1254 | 累计回款 – lěijì huíkuǎn – tiền thu lũy kế – cumulative collections |
| 1255 | 未回款金额 – wèi huíkuǎn jīn’é – số tiền chưa thu hồi – uncollected amount |
| 1256 | 已回款金额 – yǐ huíkuǎn jīn’é – số tiền đã thu hồi – collected amount |
| 1257 | 应收未收 – yīngshōu wèishōu – phải thu nhưng chưa thu – receivable but uncollected |
| 1258 | 应付未付 – yīngfù wèifù – phải trả nhưng chưa thanh toán – payable but unpaid |
| 1259 | 到期应收款 – dàoqī yīngshōukuǎn – khoản phải thu đến hạn – receivables due |
| 1260 | 到期应付款 – dàoqī yīngfùkuǎn – khoản phải trả đến hạn – payables due |
| 1261 | 逾期应付款 – yúqī yīngfùkuǎn – khoản phải trả quá hạn – overdue payables |
| 1262 | 账款催收 – zhàngkuǎn cuīshōu – thu hồi công nợ – receivables collection |
| 1263 | 催收计划 – cuīshōu jìhuà – kế hoạch thu hồi công nợ – collection plan |
| 1264 | 催收进度 – cuīshōu jìndù – tiến độ thu hồi công nợ – collection progress |
| 1265 | 回款进度 – huíkuǎn jìndù – tiến độ thu tiền – collection progress |
| 1266 | 付款进度 – fùkuǎn jìndù – tiến độ thanh toán – payment progress |
| 1267 | 付款计划 – fùkuǎn jìhuà – kế hoạch thanh toán – payment plan |
| 1268 | 资金支付计划 – zījīn zhīfù jìhuà – kế hoạch chi tiền – cash disbursement plan |
| 1269 | 现金收支计划 – xiànjīn shōuzhī jìhuà – kế hoạch thu chi tiền mặt – cash receipts and payments plan |
| 1270 | 资金收支 – zījīn shōuzhī – thu chi vốn – fund receipts and payments |
| 1271 | 资金收支平衡 – zījīn shōuzhī pínghéng – cân đối thu chi vốn – balance of fund inflows and outflows |
| 1272 | 经营资金 – jīngyíng zījīn – vốn kinh doanh – operating funds |
| 1273 | 营运资金缺口 – yíngyùn zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn lưu động – working capital gap |
| 1274 | 营运资金占用 – yíngyùn zījīn zhànyòng – vốn lưu động bị chiếm dụng – working capital tied up |
| 1275 | 营运资金效率 – yíngyùn zījīn xiàolǜ – hiệu quả vốn lưu động – working capital efficiency |
| 1276 | 资金沉淀 – zījīn chéndiàn – vốn bị ứ đọng – idle funds / tied-up capital |
| 1277 | 资金积压 – zījīn jīyā – vốn bị tồn đọng – capital tied up |
| 1278 | 存货积压 – cúnhuò jīyā – hàng tồn kho ứ đọng – inventory buildup |
| 1279 | 库存积压 – kùcún jīyā – tồn kho ứ đọng – excess inventory |
| 1280 | 呆滞库存 – dāizhì kùcún – hàng tồn kho chậm luân chuyển – slow-moving inventory |
| 1281 | 呆滞资产 – dāizhì zīchǎn – tài sản kém luân chuyển – underutilized assets |
| 1282 | 库存清理 – kùcún qīnglǐ – xử lý tồn kho – inventory clearance |
| 1283 | 库存消化 – kùcún xiāohuà – giải phóng hàng tồn kho – inventory reduction |
| 1284 | 降低库存 – jiàngdī kùcún – giảm tồn kho – reduce inventory |
| 1285 | 压缩库存 – yāsuō kùcún – cắt giảm tồn kho – cut inventory |
| 1286 | 释放营运资金 – shìfàng yíngyùn zījīn – giải phóng vốn lưu động – release working capital |
| 1287 | 盘活资金 – pánhuó zījīn – kích hoạt, sử dụng hiệu quả nguồn vốn – activate idle funds |
| 1288 | 资金使用率 – zījīn shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng vốn – fund utilization rate |
| 1289 | 资金使用效率 – zījīn shǐyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng vốn – fund utilization efficiency |
| 1290 | 资金占用率 – zījīn zhànyònglǜ – tỷ lệ vốn bị chiếm dụng – capital occupancy ratio |
| 1291 | 资金周转速度 – zījīn zhōuzhuǎn sùdù – tốc độ quay vòng vốn – capital turnover speed |
| 1292 | 现金流缺口 – xiànjīnliú quēkǒu – thiếu hụt dòng tiền – cash flow gap |
| 1293 | 现金流压力 – xiànjīnliú yālì – áp lực dòng tiền – cash flow pressure |
| 1294 | 现金流紧张 – xiànjīnliú jǐnzhāng – dòng tiền căng thẳng – tight cash flow |
| 1295 | 现金流充裕 – xiànjīnliú chōngyù – dòng tiền dồi dào – strong cash flow |
| 1296 | 现金储备 – xiànjīn chǔbèi – dự trữ tiền mặt – cash reserves |
| 1297 | 最低现金余额 – zuìdī xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt tối thiểu – minimum cash balance |
| 1298 | 安全现金余额 – ānquán xiànjīn yú’é – mức tiền mặt an toàn – safe cash balance |
| 1299 | 现金保障能力 – xiànjīn bǎozhàng nénglì – khả năng đảm bảo bằng tiền mặt – cash coverage capacity |
| 1300 | 现金偿债能力 – xiànjīn chángzhài nénglì – khả năng trả nợ bằng tiền – cash debt-paying capacity |
| 1301 | 现金支付能力 – xiànjīn zhīfù nénglì – khả năng thanh toán bằng tiền mặt – cash payment capacity |
| 1302 | 现金创造能力 – xiànjīn chuàngzào nénglì – khả năng tạo tiền mặt – cash-generating ability |
| 1303 | 经营活动现金流入 – jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù – dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh – operating cash inflow |
| 1304 | 经营活动现金流出 – jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū – dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh – operating cash outflow |
| 1305 | 投资活动现金流入 – tóuzī huódòng xiànjīn liúrù – dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư – investing cash inflow |
| 1306 | 投资活动现金流出 – tóuzī huódòng xiànjīn liúchū – dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư – investing cash outflow |
| 1307 | 筹资活动现金流入 – chóuzī huódòng xiànjīn liúrù – dòng tiền vào từ hoạt động tài chính – financing cash inflow |
| 1308 | 筹资活动现金流出 – chóuzī huódòng xiànjīn liúchū – dòng tiền ra từ hoạt động tài chính – financing cash outflow |
| 1309 | 销售商品收到的现金 – xiāoshòu shāngpǐn shōudào de xiànjīn – tiền thu từ bán hàng hóa – cash received from sale of goods |
| 1310 | 购买商品支付的现金 – gòumǎi shāngpǐn zhīfù de xiànjīn – tiền chi mua hàng hóa – cash paid for purchase of goods |
| 1311 | 支付给职工的现金 – zhīfù gěi zhígōng de xiànjīn – tiền mặt trả cho người lao động – cash paid to employees |
| 1312 | 现金净流入 – xiànjīn jìng liúrù – dòng tiền thuần vào – net cash inflow |
| 1313 | 现金净流出 – xiànjīn jìng liúchū – dòng tiền thuần ra – net cash outflow |
| 1314 | 正现金流 – zhèng xiànjīnliú – dòng tiền dương – positive cash flow |
| 1315 | 负现金流 – fù xiànjīnliú – dòng tiền âm – negative cash flow |
| 1316 | 现金流转正 – xiànjīnliú zhuǎnzhèng – dòng tiền chuyển sang dương – cash flow turns positive |
| 1317 | 现金流恶化 – xiànjīnliú èhuà – dòng tiền xấu đi – deterioration in cash flow |
| 1318 | 现金流改善 – xiànjīnliú gǎishàn – dòng tiền được cải thiện – cash flow improvement |
| 1319 | 现金流稳定性 – xiànjīnliú wěndìngxìng – tính ổn định của dòng tiền – cash flow stability |
| 1320 | 现金流充足率 – xiànjīnliú chōngzúlǜ – tỷ lệ đảm bảo dòng tiền – cash flow adequacy ratio |
| 1321 | 现金流量净额 – xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần – net cash flow |
| 1322 | 收入费用配比 – shōurù fèiyòng pèibǐ – nguyên tắc phù hợp doanh thu và chi phí – matching of revenue and expenses |
| 1323 | 配比原则 – pèibǐ yuánzé – nguyên tắc phù hợp – matching principle |
| 1324 | 权责发生制 – quánzé fāshēngzhì – cơ sở dồn tích – accrual basis |
| 1325 | 收付实现制 – shōufù shíxiànzhì – cơ sở tiền mặt – cash basis |
| 1326 | 应计制 – yìngjìzhì – chế độ kế toán dồn tích – accrual accounting |
| 1327 | 当期确认 – dāngqī quèrèn – ghi nhận trong kỳ hiện tại – recognize in the current period |
| 1328 | 跨期调整 – kuàqī tiáozhěng – điều chỉnh giữa các kỳ – inter-period adjustment |
| 1329 | 期末调整 – qīmò tiáozhěng – điều chỉnh cuối kỳ – period-end adjustment |
| 1330 | 调整分录 – tiáozhěng fēnlù – bút toán điều chỉnh – adjusting entry |
| 1331 | 结转分录 – jiézhuǎn fēnlù – bút toán kết chuyển – closing entry |
| 1332 | 损益结转 – sǔnyì jiézhuǎn – kết chuyển lãi lỗ – closing profit and loss accounts |
| 1333 | 期末结转 – qīmò jiézhuǎn – kết chuyển cuối kỳ – period-end closing |
| 1334 | 结转本年利润 – jiézhuǎn běnnián lìrùn – kết chuyển lợi nhuận năm nay – transfer current-year profit |
| 1335 | 本年利润 – běnnián lìrùn – lợi nhuận năm nay – current-year profit |
| 1336 | 以前年度损益调整 – yǐqián niándù sǔnyì tiáozhěng – điều chỉnh lãi lỗ các năm trước – prior-year profit and loss adjustment |
| 1337 | 以前年度亏损 – yǐqián niándù kuīsǔn – lỗ các năm trước – prior-year losses |
| 1338 | 累计利润 – lěijì lìrùn – lợi nhuận lũy kế – accumulated profit |
| 1339 | 累计收益 – lěijì shōuyì – lợi nhuận lũy kế – accumulated earnings |
| 1340 | 累计损益 – lěijì sǔnyì – lãi lỗ lũy kế – accumulated profit and loss |
| 1341 | 期末损益 – qīmò sǔnyì – lãi lỗ cuối kỳ – period-end profit or loss |
| 1342 | 递延收益 – dìyán shōuyì – thu nhập hoãn lại – deferred income |
| 1343 | 其他收益 – qítā shōuyì – thu nhập khác – other income |
| 1344 | 补贴收入 – bǔtiē shōurù – thu nhập trợ cấp – subsidy income |
| 1345 | 政府补助收入 – zhèngfǔ bǔzhù shōurù – thu nhập từ trợ cấp chính phủ – government grant income |
| 1346 | 特许权使用费收入 – tèxǔquán shǐyòngfèi shōurù – thu nhập tiền bản quyền – royalty income |
| 1347 | 资产出租收入 – zīchǎn chūzū shōurù – thu nhập từ cho thuê tài sản – asset rental income |
| 1348 | 设备租赁收入 – shèbèi zūlìn shōurù – doanh thu cho thuê thiết bị – equipment rental income |
| 1349 | 房屋租赁收入 – fángwū zūlìn shōurù – doanh thu cho thuê nhà – property rental income |
| 1350 | 管理服务收入 – guǎnlǐ fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ quản lý – management service revenue |
| 1351 | 劳务收入 – láowù shōurù – doanh thu cung cấp lao vụ – service revenue |
| 1352 | 加工收入 – jiāgōng shōurù – doanh thu gia công – processing revenue |
| 1353 | 加工费收入 – jiāgōngfèi shōurù – thu nhập phí gia công – processing fee income |
| 1354 | 安装收入 – ānzhuāng shōurù – doanh thu lắp đặt – installation revenue |
| 1355 | 维修服务收入 – wéixiū fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ sửa chữa – repair service revenue |
| 1356 | 售后收入 – shòuhòu shōurù – doanh thu sau bán hàng – after-sales revenue |
| 1357 | 代理收入 – dàilǐ shōurù – doanh thu đại lý – agency revenue |
| 1358 | 经纪收入 – jīngjì shōurù – thu nhập môi giới – brokerage income |
| 1359 | 渠道收入 – qúdào shōurù – doanh thu từ kênh phân phối – channel revenue |
| 1360 | 平台服务收入 – píngtái fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ nền tảng – platform service revenue |
| 1361 | 平台佣金收入 – píngtái yòngjīn shōurù – doanh thu hoa hồng nền tảng – platform commission revenue |
| 1362 | 手续费及佣金收入 – shǒuxùfèi jí yòngjīn shōurù – thu nhập phí và hoa hồng – fee and commission income |
| 1363 | 金融服务收入 – jīnróng fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ tài chính – financial service revenue |
| 1364 | 贷款利息收入 – dàikuǎn lìxī shōurù – thu nhập lãi cho vay – loan interest income |
| 1365 | 存款利息收入 – cúnkuǎn lìxī shōurù – thu nhập lãi tiền gửi – deposit interest income |
| 1366 | 外汇业务收入 – wàihuì yèwù shōurù – doanh thu nghiệp vụ ngoại hối – foreign exchange business revenue |
| 1367 | 汇兑收益净额 – huìduì shōuyì jìng’é – lãi chênh lệch tỷ giá thuần – net foreign exchange gain |
| 1368 | 投资收益净额 – tóuzī shōuyì jìng’é – thu nhập đầu tư thuần – net investment income |
| 1369 | 处置投资收益 – chǔzhì tóuzī shōuyì – lãi từ thanh lý khoản đầu tư – gain on disposal of investment |
| 1370 | 股权投资收益 – gǔquán tóuzī shōuyì – thu nhập từ đầu tư vốn chủ sở hữu – equity investment income |
| 1371 | 债权投资收益 – zhàiquán tóuzī shōuyì – thu nhập từ đầu tư công cụ nợ – debt investment income |
| 1372 | 联营企业投资收益 – liányíng qǐyè tóuzī shōuyì – thu nhập đầu tư từ công ty liên kết – income from associates |
| 1373 | 合营企业投资收益 – héyíng qǐyè tóuzī shōuyì – thu nhập đầu tư từ liên doanh – income from joint ventures |
| 1374 | 营业收入净额 – yíngyè shōurù jìng’é – doanh thu hoạt động thuần – net operating revenue |
| 1375 | 主营业务收入净额 – zhǔyíng yèwù shōurù jìng’é – doanh thu thuần hoạt động chính – net principal business revenue |
| 1376 | 收入同比增长率 – shōurù tóngbǐ zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh thu so với cùng kỳ – year-on-year revenue growth |
| 1377 | 收入环比增长率 – shōurù huánbǐ zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh thu so với kỳ trước – period-on-period revenue growth |
| 1378 | 收入同比下降 – shōurù tóngbǐ xiàjiàng – doanh thu giảm so với cùng kỳ – year-on-year revenue decline |
| 1379 | 收入环比下降 – shōurù huánbǐ xiàjiàng – doanh thu giảm so với kỳ trước – period-on-period revenue decline |
| 1380 | 收入同比增加 – shōurù tóngbǐ zēngjiā – doanh thu tăng so với cùng kỳ – year-on-year revenue increase |
| 1381 | 收入环比增加 – shōurù huánbǐ zēngjiā – doanh thu tăng so với kỳ trước – period-on-period revenue increase |
| 1382 | 收入增长额 – shōurù zēngzhǎng’é – số tiền doanh thu tăng thêm – revenue increase amount |
| 1383 | 收入减少额 – shōurù jiǎnshǎo’é – số tiền doanh thu giảm – revenue decrease amount |
| 1384 | 销售收入预算 – xiāoshòu shōurù yùsuàn – ngân sách doanh thu bán hàng – sales revenue budget |
| 1385 | 销售收入预测 – xiāoshòu shōurù yùcè – dự báo doanh thu bán hàng – sales revenue forecast |
| 1386 | 收入预算执行率 – shōurù yùsuàn zhíxínglǜ – tỷ lệ thực hiện ngân sách doanh thu – revenue budget execution rate |
| 1387 | 收入偏差 – shōurù piānchā – sai lệch doanh thu – revenue deviation |
| 1388 | 有利收入差异 – yǒulì shōurù chāyì – chênh lệch doanh thu có lợi – favorable revenue variance |
| 1389 | 不利收入差异 – bùlì shōurù chāyì – chênh lệch doanh thu bất lợi – unfavorable revenue variance |
| 1390 | 单产品收入 – dān chǎnpǐn shōurù – doanh thu theo từng sản phẩm – revenue per product |
| 1391 | 单项目收入 – dān xiàngmù shōurù – doanh thu theo từng dự án – revenue per project |
| 1392 | 采购费用 – cǎigòu fèiyòng – chi phí mua hàng – purchasing expense |
| 1393 | 采购手续费 – cǎigòu shǒuxùfèi – phí thủ tục mua hàng – purchasing handling fee |
| 1394 | 采购运输费 – cǎigòu yùnshūfèi – chi phí vận chuyển mua hàng – inbound freight expense |
| 1395 | 采购保险费 – cǎigòu bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm mua hàng – purchasing insurance expense |
| 1396 | 采购仓储费 – cǎigòu cāngchǔfèi – chi phí kho bãi mua hàng – purchasing warehousing expense |
| 1397 | 进口关税 – jìnkǒu guānshuì – thuế nhập khẩu – import duty |
| 1398 | 进口增值税 – jìnkǒu zēngzhíshuì – thuế GTGT nhập khẩu – import VAT |
| 1399 | 报关费 – bàoguānfèi – phí khai báo hải quan – customs declaration fee |
| 1400 | 报检费 – bàojiǎnfèi – phí kiểm định khai báo – inspection declaration fee |
| 1401 | 码头费 – mǎtóufèi – phí cầu cảng – terminal handling fee |
| 1402 | 集装箱费 – jízhuāngxiāngfèi – phí container – container charge |
| 1403 | 装箱费 – zhuāngxiāngfèi – phí đóng container – packing/container loading fee |
| 1404 | 卸货费 – xièhuòfèi – phí dỡ hàng – unloading fee |
| 1405 | 运输附加费 – yùnshū fùjiāfèi – phụ phí vận chuyển – transportation surcharge |
| 1406 | 燃油附加费 – rányóu fùjiāfèi – phụ phí nhiên liệu – fuel surcharge |
| 1407 | 仓库租金 – cāngkù zūjīn – tiền thuê kho – warehouse rent |
| 1408 | 仓库管理费 – cāngkù guǎnlǐfèi – phí quản lý kho – warehouse management fee |
| 1409 | 库存保管费 – kùcún bǎoguǎnfèi – chi phí bảo quản tồn kho – inventory holding cost |
| 1410 | 存货保险费 – cúnhuò bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm hàng tồn kho – inventory insurance expense |
| 1411 | 库存损耗 – kùcún sǔnhào – hao hụt hàng tồn kho – inventory shrinkage |
| 1412 | 库存报废损失 – kùcún bàofèi sǔnshī – tổn thất do hàng tồn kho bị loại bỏ – inventory disposal loss |
| 1413 | 过期存货损失 – guòqī cúnhuò sǔnshī – tổn thất hàng tồn kho hết hạn – expired inventory loss |
| 1414 | 滞销库存损失 – zhìxiāo kùcún sǔnshī – tổn thất hàng tồn kho bán chậm – slow-moving inventory loss |
| 1415 | 库存持有成本 – kùcún chíyǒu chéngběn – chi phí nắm giữ hàng tồn kho – inventory holding cost |
| 1416 | 缺货成本 – quēhuò chéngběn – chi phí thiếu hàng – stockout cost |
| 1417 | 订货成本 – dìnghuò chéngběn – chi phí đặt hàng – ordering cost |
| 1418 | 采购订单成本 – cǎigòu dìngdān chéngběn – chi phí xử lý đơn mua hàng – purchase order cost |
| 1419 | 供应商管理成本 – gōngyìngshāng guǎnlǐ chéngběn – chi phí quản lý nhà cung cấp – supplier management cost |
| 1420 | 供应商开发成本 – gōngyìngshāng kāifā chéngběn – chi phí phát triển nhà cung cấp – supplier development cost |
| 1421 | 供应商审核费 – gōngyìngshāng shěnhéfèi – phí đánh giá nhà cung cấp – supplier audit fee |
| 1422 | 检验费 – jiǎnyànfèi – phí kiểm nghiệm – inspection fee |
| 1423 | 检测费 – jiǎncèfèi – phí kiểm tra, thử nghiệm – testing fee |
| 1424 | 认证费 – rènzhèngfèi – phí chứng nhận – certification fee |
| 1425 | 产品认证费 – chǎnpǐn rènzhèngfèi – phí chứng nhận sản phẩm – product certification fee |
| 1426 | 质量认证费 – zhìliàng rènzhèngfèi – phí chứng nhận chất lượng – quality certification fee |
| 1427 | 生产准备成本 – shēngchǎn zhǔnbèi chéngběn – chi phí chuẩn bị sản xuất – production setup cost |
| 1428 | 换线成本 – huànxiàn chéngběn – chi phí chuyển đổi dây chuyền – changeover cost |
| 1429 | 开机成本 – kāijī chéngběn – chi phí khởi động máy – machine startup cost |
| 1430 | 停机成本 – tíngjī chéngběn – chi phí ngừng máy – machine downtime cost |
| 1431 | 设备闲置成本 – shèbèi xiánzhì chéngběn – chi phí thiết bị nhàn rỗi – idle equipment cost |
| 1432 | 产能闲置成本 – chǎnnéng xiánzhì chéngběn – chi phí công suất nhàn rỗi – idle capacity cost |
| 1433 | 闲置产能 – xiánzhì chǎnnéng – công suất nhàn rỗi – idle capacity |
| 1434 | 产能利用率 – chǎnnéng lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng công suất – capacity utilization rate |
| 1435 | 生产效率 – shēngchǎn xiàolǜ – hiệu suất sản xuất – production efficiency |
| 1436 | 劳动生产率 – láodòng shēngchǎnlǜ – năng suất lao động – labor productivity |
| 1437 | 单位人工成本 – dānwèi réngōng chéngběn – chi phí nhân công đơn vị – unit labor cost |
| 1438 | 单位材料成本 – dānwèi cáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu đơn vị – unit material cost |
| 1439 | 单位能耗成本 – dānwèi nénghào chéngběn – chi phí năng lượng đơn vị – unit energy cost |
| 1440 | 单位物流成本 – dānwèi wùliú chéngběn – chi phí logistics đơn vị – unit logistics cost |
| 1441 | 单位销售费用 – dānwèi xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng trên đơn vị – selling expense per unit |
| 1442 | 期间成本 – qījiān chéngběn – chi phí thời kỳ – period cost |
| 1443 | 产品成本费用 – chǎnpǐn chéngběn fèiyòng – chi phí sản phẩm – product costs and expenses |
| 1444 | 可变费用 – kěbiàn fèiyòng – chi phí biến đổi – variable expense |
| 1445 | 固定费用 – gùdìng fèiyòng – chi phí cố định – fixed expense |
| 1446 | 半变动成本 – bàn biàndòng chéngběn – chi phí bán biến đổi – semi-variable cost |
| 1447 | 半固定成本 – bàn gùdìng chéngběn – chi phí bán cố định – semi-fixed cost |
| 1448 | 阶梯成本 – jiētī chéngběn – chi phí bậc thang – step cost |
| 1449 | 混合成本 – hùnhé chéngběn – chi phí hỗn hợp – mixed cost |
| 1450 | 酌量性固定成本 – zhuóliàngxìng gùdìng chéngběn – chi phí cố định tùy ý – discretionary fixed cost |
| 1451 | 约束性固定成本 – yuēshùxìng gùdìng chéngběn – chi phí cố định bắt buộc – committed fixed cost |
| 1452 | 差量成本 – chāliàng chéngběn – chi phí chênh lệch – differential cost |
| 1453 | 边际费用 – biānjì fèiyòng – chi phí cận biên – marginal expense |
| 1454 | 重置成本 – chóngzhì chéngběn – chi phí thay thế – replacement cost |
| 1455 | 现行成本 – xiànxíng chéngběn – chi phí hiện hành – current cost |
| 1456 | 目标成本 – mùbiāo chéngběn – chi phí mục tiêu – target cost |
| 1457 | 生命周期成本 – shēngmìng zhōuqī chéngběn – chi phí vòng đời – life-cycle cost |
| 1458 | 全生命周期成本 – quán shēngmìng zhōuqī chéngběn – tổng chi phí vòng đời – total life-cycle cost |
| 1459 | 环境成本 – huánjìng chéngběn – chi phí môi trường – environmental cost |
| 1460 | 合规成本 – héguī chéngběn – chi phí tuân thủ – compliance cost |
| 1461 | 税务成本 – shuìwù chéngběn – chi phí thuế – tax cost |
| 1462 | 法律成本 – fǎlǜ chéngběn – chi phí pháp lý – legal cost |
| 1463 | 违约成本 – wéiyuē chéngběn – chi phí do vi phạm hợp đồng – default/breach cost |
| 1464 | 诉讼费用 – sùsòng fèiyòng – chi phí tố tụng – litigation expense |
| 1465 | 仲裁费用 – zhòngcái fèiyòng – phí trọng tài – arbitration expense |
| 1466 | 罚款费用 – fákuǎn fèiyòng – chi phí tiền phạt – penalty expense |
| 1467 | 赔偿费用 – péicháng fèiyòng – chi phí bồi thường – compensation expense |
| 1468 | 违约金 – wéiyuējīn – tiền phạt vi phạm hợp đồng – liquidated damages |
| 1469 | 滞纳金 – zhìnàjīn – tiền phạt chậm nộp – late payment penalty |
| 1470 | 坏账费用 – huàizhàng fèiyòng – chi phí nợ xấu – bad debt expense |
| 1471 | 信用损失 – xìnyòng sǔnshī – tổn thất tín dụng – credit loss |
| 1472 | 预计信用损失 – yùjì xìnyòng sǔnshī – tổn thất tín dụng dự kiến – expected credit loss |
| 1473 | 信用减值准备 – xìnyòng jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng suy giảm tín dụng – credit impairment allowance |
| 1474 | 应收账款坏账准备 – yīngshōu zhàngkuǎn huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ khó đòi khoản phải thu – allowance for doubtful accounts receivable |
| 1475 | 其他应收款坏账准备 – qítā yīngshōukuǎn huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ khó đòi khoản phải thu khác – allowance for doubtful other receivables |
| 1476 | 核销坏账 – héxiāo huàizhàng – xóa sổ nợ xấu – write off bad debt |
| 1477 | 坏账核销 – huàizhàng héxiāo – xóa sổ khoản nợ khó đòi – bad debt write-off |
| 1478 | 坏账转回 – huàizhàng zhuǎnhuí – hoàn nhập dự phòng nợ xấu – reversal of bad debt allowance |
| 1479 | 应收账款减值准备 – yīngshōu zhàngkuǎn jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng giảm giá trị khoản phải thu – receivables impairment allowance |
| 1480 | 信用风险敞口 – xìnyòng fēngxiǎn chǎngkǒu – mức độ phơi nhiễm rủi ro tín dụng – credit risk exposure |
| 1481 | 最大信用风险敞口 – zuìdà xìnyòng fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro tín dụng tối đa – maximum credit risk exposure |
| 1482 | 应收账款集中度 – yīngshōu zhàngkuǎn jízhōngdù – mức độ tập trung khoản phải thu – receivables concentration |
| 1483 | 客户信用额度 – kèhù xìnyòng édù – hạn mức tín dụng khách hàng – customer credit limit |
| 1484 | 客户信用期 – kèhù xìnyòngqī – thời hạn tín dụng khách hàng – customer credit period |
| 1485 | 客户信用风险 – kèhù xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng khách hàng – customer credit risk |
| 1486 | 信用政策 – xìnyòng zhèngcè – chính sách tín dụng – credit policy |
| 1487 | 收款政策 – shōukuǎn zhèngcè – chính sách thu tiền – collection policy |
| 1488 | 催收政策 – cuīshōu zhèngcè – chính sách thu hồi công nợ – collection policy |
| 1489 | 逾期天数 – yúqī tiānshù – số ngày quá hạn – days overdue |
| 1490 | 逾期金额 – yúqī jīn’é – số tiền quá hạn – overdue amount |
| 1491 | 未逾期应收款 – wèi yúqī yīngshōukuǎn – khoản phải thu chưa quá hạn – non-overdue receivables |
| 1492 | 长期应收款 – chángqī yīngshōukuǎn – khoản phải thu dài hạn – long-term receivables |
| 1493 | 短期应收款 – duǎnqī yīngshōukuǎn – khoản phải thu ngắn hạn – short-term receivables |
| 1494 | 应收股利 – yīngshōu gǔlì – cổ tức phải thu – dividends receivable |
| 1495 | 应收利息 – yīngshōu lìxī – lãi phải thu – interest receivable |
| 1496 | 应收款项融资 – yīngshōu kuǎnxiàng róngzī – tài trợ khoản phải thu – receivables financing |
| 1497 | 应收账款保理 – yīngshōu zhàngkuǎn bǎolǐ – bao thanh toán khoản phải thu – accounts receivable factoring |
| 1498 | 保理融资 – bǎolǐ róngzī – tài trợ bao thanh toán – factoring finance |
| 1499 | 无追索权保理 – wú zhuīsuǒquán bǎolǐ – bao thanh toán miễn truy đòi – non-recourse factoring |
| 1500 | 有追索权保理 – yǒu zhuīsuǒquán bǎolǐ – bao thanh toán có truy đòi – recourse factoring |
| 1501 | 应收票据贴现 – yīngshōu piàojù tiēxiàn – chiết khấu thương phiếu phải thu – notes receivable discounting |
| 1502 | 存货成本 – cúnhuò chéngběn – giá trị hàng tồn kho – inventory cost |
| 1503 | 存货账面价值 – cúnhuò zhàngmiàn jiàzhí – giá trị ghi sổ hàng tồn kho – carrying amount of inventory |
| 1504 | 期初存货 – qīchū cúnhuò – hàng tồn kho đầu kỳ – beginning inventory |
| 1505 | 期末存货 – qīmò cúnhuò – hàng tồn kho cuối kỳ – ending inventory |
| 1506 | 平均存货 – píngjūn cúnhuò – hàng tồn kho bình quân – average inventory |
| 1507 | 库存余额 – kùcún yú’é – số dư tồn kho – inventory balance |
| 1508 | 存货余额 – cúnhuò yú’é – số dư hàng tồn kho – inventory balance |
| 1509 | 库存金额 – kùcún jīn’é – giá trị hàng tồn kho – inventory amount |
| 1510 | 库存数量 – kùcún shùliàng – số lượng tồn kho – inventory quantity |
| 1511 | 安全库存 – ānquán kùcún – tồn kho an toàn – safety stock |
| 1512 | 最低库存 – zuìdī kùcún – tồn kho tối thiểu – minimum inventory |
| 1513 | 最高库存 – zuìgāo kùcún – tồn kho tối đa – maximum inventory |
| 1514 | 库存上限 – kùcún shàngxiàn – giới hạn tồn kho tối đa – maximum inventory limit |
| 1515 | 库存下限 – kùcún xiàxiàn – giới hạn tồn kho tối thiểu – minimum inventory limit |
| 1516 | 存货周转 – cúnhuò zhōuzhuǎn – vòng quay hàng tồn kho – inventory turnover |
| 1517 | 库存周转 – kùcún zhōuzhuǎn – vòng quay tồn kho – inventory turnover |
| 1518 | 慢周转存货 – màn zhōuzhuǎn cúnhuò – hàng tồn kho luân chuyển chậm – slow-moving inventory |
| 1519 | 长期滞销存货 – chángqī zhìxiāo cúnhuò – hàng tồn kho chậm bán dài hạn – long-term slow-moving inventory |
| 1520 | 存货变现能力 – cúnhuò biànxiàn nénglì – khả năng chuyển đổi tồn kho thành tiền – inventory liquidity |
| 1521 | 存货可变现净值 – cúnhuò kě biànxiàn jìngzhí – giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho – inventory net realizable value |
| 1522 | 存货减值 – cúnhuò jiǎnzhí – suy giảm giá trị hàng tồn kho – inventory impairment |
| 1523 | 存货减值损失 – cúnhuò jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm hàng tồn kho – inventory impairment loss |
| 1524 | 存货跌价 – cúnhuò diējià – giảm giá hàng tồn kho – inventory write-down |
| 1525 | 跌价准备 – diējià zhǔnbèi – dự phòng giảm giá – write-down allowance |
| 1526 | 计提跌价准备 – jìtí diējià zhǔnbèi – trích lập dự phòng giảm giá – recognize inventory write-down allowance |
| 1527 | 转回跌价准备 – zhuǎnhuí diējià zhǔnbèi – hoàn nhập dự phòng giảm giá – reverse inventory write-down allowance |
| 1528 | 原材料库存 – yuáncáiliào kùcún – tồn kho nguyên vật liệu – raw material inventory |
| 1529 | 半成品库存 – bànchéngpǐn kùcún – tồn kho bán thành phẩm – semi-finished goods inventory |
| 1530 | 产成品库存 – chǎnchéngpǐn kùcún – tồn kho thành phẩm – finished goods inventory |
| 1531 | 商品库存 – shāngpǐn kùcún – tồn kho hàng hóa – merchandise inventory |
| 1532 | 包装物 – bāozhuāngwù – vật liệu đóng gói – packaging materials |
| 1533 | 低值易耗品 – dīzhí yìhàopǐn – công cụ dụng cụ giá trị thấp – low-value consumables |
| 1534 | 周转材料 – zhōuzhuǎn cáiliào – vật liệu luân chuyển – reusable materials |
| 1535 | 委托加工物资 – wěituō jiāgōng wùzī – vật tư gửi gia công – materials sent for processing |
| 1536 | 发出商品 – fāchū shāngpǐn – hàng đã gửi đi bán – goods issued for sale |
| 1537 | 在途物资 – zàitú wùzī – hàng mua đang đi đường – goods in transit |
| 1538 | 在途库存 – zàitú kùcún – hàng tồn kho đang vận chuyển – inventory in transit |
| 1539 | 寄售商品 – jìshòu shāngpǐn – hàng ký gửi – consigned goods |
| 1540 | 寄售库存 – jìshòu kùcún – tồn kho ký gửi – consignment inventory |
| 1541 | 盘存制度 – páncún zhìdù – phương pháp kiểm kê hàng tồn kho – inventory system |
| 1542 | 永续盘存制 – yǒngxù páncúnzhì – phương pháp kê khai thường xuyên – perpetual inventory system |
| 1543 | 定期盘存制 – dìngqī páncúnzhì – phương pháp kiểm kê định kỳ – periodic inventory system |
| 1544 | 先进先出法 – xiānjìn xiānchūfǎ – phương pháp nhập trước xuất trước – FIFO method |
| 1545 | 移动加权平均法 – yídòng jiāquán píngjūnfǎ – phương pháp bình quân gia quyền di động – moving weighted average method |
| 1546 | 月末一次加权平均法 – yuèmò yícì jiāquán píngjūnfǎ – phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng – month-end weighted average method |
| 1547 | 个别计价法 – gèbié jìjiàfǎ – phương pháp đích danh – specific identification method |
| 1548 | 库存计价 – kùcún jìjià – định giá hàng tồn kho – inventory valuation |
| 1549 | 存货计价方法 – cúnhuò jìjià fāngfǎ – phương pháp định giá hàng tồn kho – inventory valuation method |
| 1550 | 出库成本 – chūkù chéngběn – giá vốn xuất kho – inventory issue cost |
| 1551 | 入库成本 – rùkù chéngběn – giá trị nhập kho – inventory receipt cost |
| 1552 | 材料出库成本 – cáiliào chūkù chéngběn – giá trị nguyên vật liệu xuất kho – material issue cost |
| 1553 | 商品出库成本 – shāngpǐn chūkù chéngběn – giá vốn hàng hóa xuất kho – merchandise issue cost |
| 1554 | 销售出库 – xiāoshòu chūkù – xuất kho bán hàng – sales issue |
| 1555 | 生产领料 – shēngchǎn lǐngliào – lĩnh nguyên vật liệu cho sản xuất – production material requisition |
| 1556 | 领料成本 – lǐngliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu lĩnh dùng – material requisition cost |
| 1557 | 退料 – tuìliào – trả lại nguyên vật liệu – material return |
| 1558 | 退料金额 – tuìliào jīn’é – giá trị nguyên vật liệu trả lại – material return amount |
| 1559 | 材料结余 – cáiliào jiéyú – nguyên vật liệu còn dư – material balance |
| 1560 | 库存结余 – kùcún jiéyú – tồn kho còn lại – inventory balance |
| 1561 | 盘点调整 – pándiǎn tiáozhěng – điều chỉnh sau kiểm kê – inventory count adjustment |
| 1562 | 应付账款账龄 – yīngfù zhàngkuǎn zhànglíng – tuổi khoản phải trả – accounts payable aging |
| 1563 | 供应商应付款 – gōngyìngshāng yīngfùkuǎn – khoản phải trả nhà cung cấp – supplier payable |
| 1564 | 供应商欠款 – gōngyìngshāng qiànkuǎn – nợ nhà cung cấp – amount owed to suppliers |
| 1565 | 货款应付 – huòkuǎn yīngfù – tiền hàng phải trả – trade payable |
| 1566 | 应付货款 – yīngfù huòkuǎn – tiền mua hàng phải trả – trade payable |
| 1567 | 未付货款 – wèifù huòkuǎn – tiền hàng chưa thanh toán – unpaid trade payable |
| 1568 | 已付货款 – yǐfù huòkuǎn – tiền hàng đã thanh toán – paid trade amount |
| 1569 | 暂估应付款 – zàngū yīngfùkuǎn – khoản phải trả tạm tính – estimated payable |
| 1570 | 应付工程款 – yīngfù gōngchéngkuǎn – khoản phải trả công trình – construction payable |
| 1571 | 应付设备款 – yīngfù shèbèikuǎn – khoản phải trả mua thiết bị – equipment payable |
| 1572 | 应付材料款 – yīngfù cáiliàokuǎn – khoản phải trả mua nguyên vật liệu – material payable |
| 1573 | 应付服务费 – yīngfù fúwùfèi – phí dịch vụ phải trả – service fees payable |
| 1574 | 应付租金 – yīngfù zūjīn – tiền thuê phải trả – rent payable |
| 1575 | 应付水电费 – yīngfù shuǐdiànfèi – tiền điện nước phải trả – utilities payable |
| 1576 | 应付保险费 – yīngfù bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm phải trả – insurance payable |
| 1577 | 应付佣金 – yīngfù yòngjīn – hoa hồng phải trả – commission payable |
| 1578 | 应付奖金 – yīngfù jiǎngjīn – tiền thưởng phải trả – bonuses payable |
| 1579 | 应付社会保险费 – yīngfù shèhuì bǎoxiǎnfèi – bảo hiểm xã hội phải trả – social insurance payable |
| 1580 | 应付住房公积金 – yīngfù zhùfáng gōngjījīn – quỹ nhà ở phải trả – housing provident fund payable |
| 1581 | 其他长期应付款 – qítā chángqī yīngfùkuǎn – khoản phải trả dài hạn khác – other long-term payables |
| 1582 | 供应商账期 – gōngyìngshāng zhàngqī – thời hạn công nợ nhà cung cấp – supplier payment term |
| 1583 | 付款账期 – fùkuǎn zhàngqī – kỳ hạn thanh toán – payment term |
| 1584 | 账期延长 – zhàngqī yáncháng – kéo dài kỳ hạn thanh toán – extension of payment terms |
| 1585 | 账期缩短 – zhàngqī suōduǎn – rút ngắn kỳ hạn thanh toán – shortening of payment terms |
| 1586 | 延迟付款 – yánchí fùkuǎn – thanh toán chậm – delayed payment |
| 1587 | 延期付款 – yánqī fùkuǎn – gia hạn thanh toán – deferred payment |
| 1588 | 提前付款 – tíqián fùkuǎn – thanh toán trước hạn – early payment |
| 1589 | 分批付款 – fēnpī fùkuǎn – thanh toán theo đợt – payment in batches |
| 1590 | 分期付款 – fēnqī fùkuǎn – thanh toán trả góp – installment payment |
| 1591 | 一次性付款 – yícìxìng fùkuǎn – thanh toán một lần – lump-sum payment |
| 1592 | 首付款 – shǒufùkuǎn – khoản thanh toán đầu tiên – down payment |
| 1593 | 尾款 – wěikuǎn – khoản thanh toán cuối – final payment |
| 1594 | 余款 – yúkuǎn – số tiền còn lại – outstanding balance |
| 1595 | 欠款余额 – qiànkuǎn yú’é – số dư nợ – outstanding balance |
| 1596 | 欠款金额 – qiànkuǎn jīn’é – số tiền còn nợ – amount outstanding |
| 1597 | 清偿欠款 – qīngcháng qiànkuǎn – thanh toán khoản nợ – settle outstanding debt |
| 1598 | 结清欠款 – jiéqīng qiànkuǎn – thanh toán hết công nợ – pay off outstanding debt |
| 1599 | 结清贷款 – jiéqīng dàikuǎn – tất toán khoản vay – pay off a loan |
| 1600 | 贷款结清 – dàikuǎn jiéqīng – tất toán khoản vay – loan settlement |
| 1601 | 提前结清 – tíqián jiéqīng – tất toán trước hạn – early settlement |
| 1602 | 债务逾期率 – zhàiwù yúqīlǜ – tỷ lệ nợ quá hạn – debt delinquency rate |
| 1603 | 贷款逾期率 – dàikuǎn yúqīlǜ – tỷ lệ khoản vay quá hạn – loan delinquency rate |
| 1604 | 不良贷款 – bùliáng dàikuǎn – nợ xấu ngân hàng – non-performing loan |
| 1605 | 不良贷款率 – bùliáng dàikuǎnlǜ – tỷ lệ nợ xấu – non-performing loan ratio |
| 1606 | 正常贷款 – zhèngcháng dàikuǎn – khoản vay thông thường – performing loan |
| 1607 | 关注类贷款 – guānzhù lèi dàikuǎn – khoản vay cần chú ý – special-mention loan |
| 1608 | 次级贷款 – cìjí dàikuǎn – khoản vay dưới chuẩn – substandard loan |
| 1609 | 可疑贷款 – kěyí dàikuǎn – khoản vay nghi ngờ – doubtful loan |
| 1610 | 损失类贷款 – sǔnshī lèi dàikuǎn – khoản vay có khả năng mất vốn – loss loan |
| 1611 | 贷款损失准备 – dàikuǎn sǔnshī zhǔnbèi – dự phòng tổn thất cho vay – loan loss provision |
| 1612 | 贷款拨备率 – dàikuǎn bōbèilǜ – tỷ lệ dự phòng cho vay – loan provisioning ratio |
| 1613 | 拨备覆盖率 – bōbèi fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ nợ xấu – provision coverage ratio |
| 1614 | 贷款减值 – dàikuǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị khoản vay – loan impairment |
| 1615 | 贷款减值损失 – dàikuǎn jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm khoản vay – loan impairment loss |
| 1616 | 债务减值 – zhàiwù jiǎnzhí – suy giảm giá trị khoản nợ – debt impairment |
| 1617 | 债务豁免 – zhàiwù huòmiǎn – miễn nợ – debt forgiveness |
| 1618 | 债务减记 – zhàiwù jiǎnjì – ghi giảm nợ – debt write-down |
| 1619 | 债转股 – zhàizhuǎngǔ – chuyển nợ thành vốn góp – debt-to-equity swap |
| 1620 | 债权转让 – zhàiquán zhuǎnràng – chuyển nhượng quyền đòi nợ – assignment of receivables |
| 1621 | 债务转让 – zhàiwù zhuǎnràng – chuyển giao nghĩa vụ nợ – debt transfer |
| 1622 | 负债确认 – fùzhài quèrèn – ghi nhận nợ phải trả – liability recognition |
| 1623 | 负债计量 – fùzhài jìliàng – đo lường nợ phải trả – liability measurement |
| 1624 | 负债入账 – fùzhài rùzhàng – ghi nhận nợ vào sổ – record a liability |
| 1625 | 负债清偿 – fùzhài qīngcháng – thanh toán nợ phải trả – settlement of liabilities |
| 1626 | 负债结转 – fùzhài jiézhuǎn – kết chuyển nợ phải trả – transfer of liabilities |
| 1627 | 负债重分类 – fùzhài chóngfēnlèi – phân loại lại nợ phải trả – liability reclassification |
| 1628 | 流动负债重分类 – liúdòng fùzhài chóngfēnlèi – phân loại lại nợ ngắn hạn – current liability reclassification |
| 1629 | 长期负债重分类 – chángqī fùzhài chóngfēnlèi – phân loại lại nợ dài hạn – long-term liability reclassification |
| 1630 | 短期借款余额 – duǎnqī jièkuǎn yú’é – số dư vay ngắn hạn – short-term borrowing balance |
| 1631 | 长期借款余额 – chángqī jièkuǎn yú’é – số dư vay dài hạn – long-term borrowing balance |
| 1632 | 借款本金 – jièkuǎn běnjīn – tiền gốc khoản vay – loan principal |
| 1633 | 借款利息 – jièkuǎn lìxī – lãi khoản vay – borrowing interest |
| 1634 | 贷款本金 – dàikuǎn běnjīn – tiền gốc khoản vay – loan principal |
| 1635 | 贷款利息 – dàikuǎn lìxī – lãi khoản vay – loan interest |
| 1636 | 借款费用 – jièkuǎn fèiyòng – chi phí đi vay – borrowing costs |
| 1637 | 借款费用资本化 – jièkuǎn fèiyòng zīběnhuà – vốn hóa chi phí đi vay – capitalization of borrowing costs |
| 1638 | 资本化利息 – zīběnhuà lìxī – lãi vay được vốn hóa – capitalized interest |
| 1639 | 借款费用费用化 – jièkuǎn fèiyòng fèiyònghuà – ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí kỳ – expensing borrowing costs |
| 1640 | 实际借款成本 – shíjì jièkuǎn chéngběn – chi phí vay thực tế – effective borrowing cost |
| 1641 | 综合融资成本 – zōnghé róngzī chéngběn – chi phí tài trợ tổng hợp – blended financing cost |
| 1642 | 所有者投入 – suǒyǒuzhě tóurù – vốn do chủ sở hữu góp – owners’ contribution |
| 1643 | 股东投入 – gǔdōng tóurù – vốn cổ đông góp – shareholders’ contribution |
| 1644 | 增资 – zēngzī – tăng vốn – capital increase |
| 1645 | 减资 – jiǎnzī – giảm vốn – capital reduction |
| 1646 | 增资扩股 – zēngzī kuògǔ – tăng vốn và mở rộng cổ phần – capital increase and share expansion |
| 1647 | 股东出资 – gǔdōng chūzī – vốn góp của cổ đông – shareholder contribution |
| 1648 | 出资额 – chūzī’é – số vốn góp – capital contribution amount |
| 1649 | 认缴资本 – rènjiǎo zīběn – vốn cam kết góp – subscribed capital |
| 1650 | 实缴资本 – shíjiǎo zīběn – vốn thực góp – paid-in capital |
| 1651 | 认缴出资额 – rènjiǎo chūzī’é – số vốn đăng ký góp – subscribed contribution |
| 1652 | 实缴出资额 – shíjiǎo chūzī’é – số vốn đã góp thực tế – paid contribution |
| 1653 | 资本溢价 – zīběn yìjià – thặng dư vốn – capital premium |
| 1654 | 股本溢价 – gǔběn yìjià – thặng dư vốn cổ phần – share premium |
| 1655 | 资本公积转增资本 – zīběn gōngjī zhuǎnzēng zīběn – chuyển thặng dư vốn thành vốn góp – capitalization of capital reserve |
| 1656 | 盈余公积转增资本 – yíngyú gōngjī zhuǎnzēng zīběn – chuyển quỹ dự trữ thành vốn – capitalization of surplus reserve |
| 1657 | 提取盈余公积 – tíqǔ yíngyú gōngjī – trích lập quỹ dự trữ – appropriate surplus reserve |
| 1658 | 法定盈余公积 – fǎdìng yíngyú gōngjī – quỹ dự trữ bắt buộc – statutory surplus reserve |
| 1659 | 任意盈余公积 – rènyì yíngyú gōngjī – quỹ dự trữ tùy ý – discretionary surplus reserve |
| 1660 | 股利分配 – gǔlì fēnpèi – phân phối cổ tức – dividend distribution |
| 1661 | 现金股利 – xiànjīn gǔlì – cổ tức bằng tiền mặt – cash dividend |
| 1662 | 股票股利 – gǔpiào gǔlì – cổ tức bằng cổ phiếu – stock dividend |
| 1663 | 宣告股利 – xuāngào gǔlì – cổ tức được công bố – declared dividend |
| 1664 | 股利支付 – gǔlì zhīfù – chi trả cổ tức – dividend payment |
| 1665 | 股利支付率 – gǔlì zhīfùlǜ – tỷ lệ chi trả cổ tức – dividend payout ratio |
| 1666 | 留存收益率 – liúcún shōuyìlǜ – tỷ lệ lợi nhuận giữ lại – retention ratio |
| 1667 | 未弥补亏损 – wèi míbǔ kuīsǔn – lỗ chưa bù đắp – uncovered losses |
| 1668 | 亏损弥补 – kuīsǔn míbǔ – bù đắp lỗ – loss compensation |
| 1669 | 权益总额 – quányì zǒng’é – tổng vốn chủ sở hữu – total equity |
| 1670 | 权益余额 – quányì yú’é – số dư vốn chủ sở hữu – equity balance |
| 1671 | 股东权益总额 – gǔdōng quányì zǒng’é – tổng vốn cổ đông – total shareholders’ equity |
| 1672 | 归属于母公司的所有者权益 – guīshǔ yú mǔgōngsī de suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu thuộc công ty mẹ – equity attributable to owners of the parent |
| 1673 | 少数股东权益 – shǎoshù gǔdōng quányì – lợi ích cổ đông thiểu số – non-controlling interests |
| 1674 | 每股净资产 – měigǔ jìng zīchǎn – giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu – net assets per share |
| 1675 | 账面权益 – zhàngmiàn quányì – vốn chủ sở hữu theo sổ sách – book equity |
| 1676 | 权益账面价值 – quányì zhàngmiàn jiàzhí – giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu – book value of equity |
| 1677 | 权益价值 – quányì jiàzhí – giá trị vốn chủ sở hữu – equity value |
| 1678 | 企业价值 – qǐyè jiàzhí – giá trị doanh nghiệp – enterprise value |
| 1679 | 股权价值 – gǔquán jiàzhí – giá trị vốn cổ phần – equity value |
| 1680 | 净资产价值 – jìng zīchǎn jiàzhí – giá trị tài sản thuần – net asset value |
| 1681 | 资本保值增值率 – zīběn bǎozhí zēngzhílǜ – tỷ lệ bảo toàn và tăng trưởng vốn – capital preservation and appreciation rate |
| 1682 | 总资产报酬率 – zǒng zīchǎn bàochóulǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – return on total assets |
| 1683 | 净资产报酬率 – jìng zīchǎn bàochóulǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tài sản thuần – return on net assets |
| 1684 | 投入资本收益率 – tóurù zīběn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư – return on invested capital |
| 1685 | 资本收益率 – zīběn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn – return on capital |
| 1686 | 营业资产收益率 – yíngyè zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời tài sản hoạt động – return on operating assets |
| 1687 | 经济增加值 – jīngjì zēngjiāzhí – giá trị kinh tế gia tăng – economic value added |
| 1688 | 经济利润 – jīngjì lìrùn – lợi nhuận kinh tế – economic profit |
| 1689 | 会计利润 – kuàijì lìrùn – lợi nhuận kế toán – accounting profit |
| 1690 | 正常利润 – zhèngcháng lìrùn – lợi nhuận bình thường – normal profit |
| 1691 | 超额利润 – chāo’é lìrùn – lợi nhuận siêu ngạch – excess profit |
| 1692 | 边际利润 – biānjì lìrùn – lợi nhuận cận biên – marginal profit |
| 1693 | 贡献利润 – gòngxiàn lìrùn – lợi nhuận đóng góp – contribution profit |
| 1694 | 息税前利润 – xīshuì qián lìrùn – lợi nhuận trước lãi vay và thuế – EBIT |
| 1695 | 息税折旧摊销前利润 – xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn – lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và phân bổ – EBITDA |
| 1696 | 息税后利润 – xīshuì hòu lìrùn – lợi nhuận sau lãi vay và thuế – profit after interest and tax |
| 1697 | 税息前利润 – shuìxī qián lìrùn – lợi nhuận trước thuế và lãi vay – EBIT |
| 1698 | 税息折旧摊销前利润 – shuìxī zhéjiù tānxiāo qián lìrùn – EBITDA – EBITDA |
| 1699 | 经营净利润 – jīngyíng jìng lìrùn – lợi nhuận hoạt động ròng – net operating profit |
| 1700 | 税后经营净利润 – shuìhòu jīngyíng jìng lìrùn – lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế – net operating profit after tax |
| 1701 | 净营业利润 – jìng yíngyè lìrùn – lợi nhuận hoạt động thuần – net operating profit |
| 1702 | 税后经营利润 – shuìhòu jīngyíng lìrùn – lợi nhuận kinh doanh sau thuế – after-tax operating profit |
| 1703 | 利润留成 – lìrùn liúchéng – phần lợi nhuận giữ lại – retained profit |
| 1704 | 可供分配利润 – kě gōng fēnpèi lìrùn – lợi nhuận có thể phân phối – profit available for distribution |
| 1705 | 可供股东分配利润 – kě gōng gǔdōng fēnpèi lìrùn – lợi nhuận có thể phân phối cho cổ đông – profit available to shareholders |
| 1706 | 应付利润 – yīngfù lìrùn – lợi nhuận phải trả – profit payable |
| 1707 | 利润分红 – lìrùn fēnhóng – chia lợi nhuận, chia cổ tức – profit distribution |
| 1708 | 分红 – fēnhóng – chia cổ tức/lợi nhuận – dividend distribution |
| 1709 | 分红比例 – fēnhóng bǐlì – tỷ lệ chia lợi nhuận – dividend payout proportion |
| 1710 | 税后留存利润 – shuìhòu liúcún lìrùn – lợi nhuận sau thuế giữ lại – retained after-tax profit |
| 1711 | 累计未分配利润 – lěijì wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối lũy kế – accumulated retained earnings |
| 1712 | 利润转增资本 – lìrùn zhuǎnzēng zīběn – chuyển lợi nhuận thành vốn – capitalization of profit |
| 1713 | 利润分配表 – lìrùn fēnpèibiǎo – bảng phân phối lợi nhuận – profit distribution statement |
| 1714 | 利润预算表 – lìrùn yùsuànbiǎo – bảng ngân sách lợi nhuận – profit budget statement |
| 1715 | 利润预测表 – lìrùn yùcèbiǎo – bảng dự báo lợi nhuận – profit forecast statement |
| 1716 | 利润分析表 – lìrùn fēnxībiǎo – bảng phân tích lợi nhuận – profit analysis statement |
| 1717 | 盈利预测 – yínglì yùcè – dự báo khả năng sinh lời – earnings forecast |
| 1718 | 盈利预警 – yínglì yùjǐng – cảnh báo lợi nhuận – profit warning |
| 1719 | 业绩预告 – yèjì yùgào – dự báo trước kết quả kinh doanh – earnings guidance |
| 1720 | 业绩增长 – yèjì zēngzhǎng – tăng trưởng kết quả kinh doanh – earnings growth |
| 1721 | 业绩下滑 – yèjì xiàhuá – kết quả kinh doanh suy giảm – earnings decline |
| 1722 | 资产报废损失 – zīchǎn bàofèi sǔnshī – tổn thất do loại bỏ tài sản – asset retirement loss |
| 1723 | 固定资产处置收益 – gùdìng zīchǎn chǔzhì shōuyì – lãi từ thanh lý tài sản cố định – gain on disposal of fixed assets |
| 1724 | 固定资产处置损失 – gùdìng zīchǎn chǔzhì sǔnshī – lỗ từ thanh lý tài sản cố định – loss on disposal of fixed assets |
| 1725 | 无形资产处置收益 – wúxíng zīchǎn chǔzhì shōuyì – lãi từ thanh lý tài sản vô hình – gain on disposal of intangible assets |
| 1726 | 无形资产处置损失 – wúxíng zīchǎn chǔzhì sǔnshī – lỗ từ thanh lý tài sản vô hình – loss on disposal of intangible assets |
| 1727 | 资产出售价格 – zīchǎn chūshòu jiàgé – giá bán tài sản – asset selling price |
| 1728 | 资产处置价款 – zīchǎn chǔzhì jiàkuǎn – khoản tiền thanh lý tài sản – asset disposal proceeds |
| 1729 | 资产处置净收益 – zīchǎn chǔzhì jìng shōuyì – lãi thuần từ thanh lý tài sản – net gain on asset disposal |
| 1730 | 资产处置净损失 – zīchǎn chǔzhì jìng sǔnshī – lỗ thuần từ thanh lý tài sản – net loss on asset disposal |
| 1731 | 资产报废净损失 – zīchǎn bàofèi jìng sǔnshī – lỗ thuần do loại bỏ tài sản – net asset retirement loss |
| 1732 | 资产置换 – zīchǎn zhìhuàn – hoán đổi tài sản – asset exchange |
| 1733 | 非货币性资产交换 – fēi huòbìxìng zīchǎn jiāohuàn – trao đổi tài sản phi tiền tệ – non-monetary asset exchange |
| 1734 | 资产捐赠 – zīchǎn juānzèng – tặng tài sản – asset donation |
| 1735 | 接受捐赠资产 – jiēshòu juānzèng zīchǎn – nhận tài sản được tặng – donated assets received |
| 1736 | 资产划转 – zīchǎn huàzhuǎn – điều chuyển tài sản – asset transfer |
| 1737 | 无偿划转 – wúcháng huàzhuǎn – điều chuyển không hoàn lại – free asset transfer |
| 1738 | 资产收购 – zīchǎn shōugòu – mua lại tài sản – asset acquisition |
| 1739 | 资产剥离 – zīchǎn bōlí – thoái tài sản – asset divestiture |
| 1740 | 资产重组 – zīchǎn chóngzǔ – tái cơ cấu tài sản – asset restructuring |
| 1741 | 资产组合 – zīchǎn zǔhé – danh mục tài sản – asset portfolio |
| 1742 | 资产组合管理 – zīchǎn zǔhé guǎnlǐ – quản lý danh mục tài sản – asset portfolio management |
| 1743 | 资产收益 – zīchǎn shōuyì – lợi tức tài sản – asset return |
| 1744 | 资产收益能力 – zīchǎn shōuyì nénglì – khả năng tạo lợi tức của tài sản – asset earning capacity |
| 1745 | 资产创收能力 – zīchǎn chuàngshōu nénglì – khả năng tạo doanh thu của tài sản – asset revenue-generating capacity |
| 1746 | 资产周转效率 – zīchǎn zhōuzhuǎn xiàolǜ – hiệu suất quay vòng tài sản – asset turnover efficiency |
| 1747 | 资产运营能力 – zīchǎn yùnyíng nénglì – năng lực vận hành tài sản – asset operating capability |
| 1748 | 资产使用年限 – zīchǎn shǐyòng niánxiàn – thời gian sử dụng tài sản – asset useful life |
| 1749 | 剩余使用年限 – shèngyú shǐyòng niánxiàn – thời gian sử dụng còn lại – remaining useful life |
| 1750 | 资产成新率 – zīchǎn chéngxīnlǜ – tỷ lệ giá trị còn mới của tài sản – asset newness ratio |
| 1751 | 固定资产成新率 – gùdìng zīchǎn chéngxīnlǜ – tỷ lệ còn mới của tài sản cố định – fixed asset newness ratio |
| 1752 | 固定资产更新率 – gùdìng zīchǎn gēngxīnlǜ – tỷ lệ đổi mới tài sản cố định – fixed asset renewal rate |
| 1753 | 固定资产报废率 – gùdìng zīchǎn bàofèilǜ – tỷ lệ loại bỏ tài sản cố định – fixed asset retirement rate |
| 1754 | 设备利用率 – shèbèi lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng thiết bị – equipment utilization rate |
| 1755 | 设备完好率 – shèbèi wánhǎolǜ – tỷ lệ thiết bị hoạt động tốt – equipment availability rate |
| 1756 | 设备闲置率 – shèbèi xiánzhìlǜ – tỷ lệ thiết bị nhàn rỗi – equipment idle rate |
| 1757 | 房产资产 – fángchǎn zīchǎn – tài sản bất động sản – property assets |
| 1758 | 土地资产 – tǔdì zīchǎn – tài sản đất đai – land assets |
| 1759 | 厂房资产 – chǎngfáng zīchǎn – tài sản nhà xưởng – factory building assets |
| 1760 | 设备资产 – shèbèi zīchǎn – tài sản thiết bị – equipment assets |
| 1761 | 车辆资产 – chēliàng zīchǎn – tài sản phương tiện – vehicle assets |
| 1762 | 流动资产占比 – liúdòng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản ngắn hạn – current asset ratio |
| 1763 | 非流动资产占比 – fēi liúdòng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản dài hạn – non-current asset ratio |
| 1764 | 固定资产占比 – gùdìng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản cố định – fixed asset ratio |
| 1765 | 存货占比 – cúnhuò zhànbǐ – tỷ trọng hàng tồn kho – inventory ratio |
| 1766 | 应收账款占比 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànbǐ – tỷ trọng khoản phải thu – accounts receivable ratio |
| 1767 | 现金资产占比 – xiànjīn zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản tiền mặt – cash asset ratio |
| 1768 | 金融资产占比 – jīnróng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản tài chính – financial asset ratio |
| 1769 | 有形资产占比 – yǒuxíng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản hữu hình – tangible asset ratio |
| 1770 | 无形资产占比 – wúxíng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản vô hình – intangible asset ratio |
| 1771 | 资产集中度 – zīchǎn jízhōngdù – mức độ tập trung tài sản – asset concentration |
| 1772 | 资产分散度 – zīchǎn fēnsàndù – mức độ phân tán tài sản – asset diversification |
| 1773 | 资产配置比例 – zīchǎn pèizhì bǐlì – tỷ lệ phân bổ tài sản – asset allocation ratio |
| 1774 | 资产风险 – zīchǎn fēngxiǎn – rủi ro tài sản – asset risk |
| 1775 | 资产质量风险 – zīchǎn zhìliàng fēngxiǎn – rủi ro chất lượng tài sản – asset quality risk |
| 1776 | 资产流失 – zīchǎn liúshī – thất thoát tài sản – asset loss |
| 1777 | 资产流失风险 – zīchǎn liúshī fēngxiǎn – rủi ro thất thoát tài sản – risk of asset loss |
| 1778 | 资产保全 – zīchǎn bǎoquán – bảo toàn tài sản – asset preservation |
| 1779 | 资产保全措施 – zīchǎn bǎoquán cuòshī – biện pháp bảo toàn tài sản – asset preservation measures |
| 1780 | 资产冻结 – zīchǎn dòngjié – phong tỏa tài sản – asset freeze |
| 1781 | 资产查封 – zīchǎn cháfēng – kê biên tài sản – asset seizure |
| 1782 | 负债占资产比 – fùzhài zhàn zīchǎn bǐ – tỷ lệ nợ trên tài sản – liabilities-to-assets ratio |
| 1783 | 流动负债占比 – liúdòng fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ ngắn hạn – current liability ratio |
| 1784 | 非流动负债占比 – fēi liúdòng fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ dài hạn – non-current liability ratio |
| 1785 | 短期借款占比 – duǎnqī jièkuǎn zhànbǐ – tỷ trọng vay ngắn hạn – short-term borrowing ratio |
| 1786 | 长期借款占比 – chángqī jièkuǎn zhànbǐ – tỷ trọng vay dài hạn – long-term borrowing ratio |
| 1787 | 有息负债占比 – yǒuxī fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ chịu lãi – interest-bearing debt ratio |
| 1788 | 经营性负债占比 – jīngyíngxìng fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ hoạt động – operating liability ratio |
| 1789 | 应付账款占比 – yīngfù zhàngkuǎn zhànbǐ – tỷ trọng khoản phải trả – accounts payable ratio |
| 1790 | 债务集中度 – zhàiwù jízhōngdù – mức độ tập trung nợ – debt concentration |
| 1791 | 债务到期结构 – zhàiwù dàoqī jiégòu – cơ cấu đáo hạn nợ – debt maturity profile |
| 1792 | 短期偿债风险 – duǎnqī chángzhài fēngxiǎn – rủi ro trả nợ ngắn hạn – short-term solvency risk |
| 1793 | 长期偿债风险 – chángqī chángzhài fēngxiǎn – rủi ro trả nợ dài hạn – long-term solvency risk |
| 1794 | 再融资风险 – zài róngzī fēngxiǎn – rủi ro tái cấp vốn – refinancing risk |
| 1795 | 利率风险 – lìlǜ fēngxiǎn – rủi ro lãi suất – interest rate risk |
| 1796 | 汇率风险 – huìlǜ fēngxiǎn – rủi ro tỷ giá – foreign exchange risk |
| 1797 | 债务流动性风险 – zhàiwù liúdòngxìng fēngxiǎn – rủi ro thanh khoản nợ – debt liquidity risk |
| 1798 | 偿债资金来源 – chángzhài zījīn láiyuán – nguồn vốn trả nợ – sources of debt repayment |
| 1799 | 第一还款来源 – dì-yī huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ thứ nhất – primary repayment source |
| 1800 | 第二还款来源 – dì-èr huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ thứ hai – secondary repayment source |
| 1801 | 偿债现金流 – chángzhài xiànjīnliú – dòng tiền phục vụ trả nợ – debt service cash flow |
| 1802 | 债务偿还比率 – zhàiwù chánghuán bǐlǜ – tỷ lệ thanh toán nợ – debt repayment ratio |
| 1803 | 本金偿付率 – běnjīn chángfùlǜ – tỷ lệ trả nợ gốc – principal repayment ratio |
| 1804 | 利息偿付率 – lìxī chángfùlǜ – tỷ lệ thanh toán lãi – interest payment ratio |
| 1805 | 本息偿付 – běnxī chángfù – thanh toán cả gốc và lãi – principal and interest repayment |
| 1806 | 本息偿付额 – běnxī chángfù’é – số tiền trả gốc và lãi – debt service amount |
| 1807 | 债务服务 – zhàiwù fúwù – nghĩa vụ trả nợ – debt service |
| 1808 | 债务服务成本 – zhàiwù fúwù chéngběn – chi phí phục vụ nợ – debt service cost |
| 1809 | 债务偿付覆盖率 – zhàiwù chángfù fùgàilǜ – hệ số bao phủ nghĩa vụ nợ – debt service coverage ratio |
| 1810 | 本金覆盖率 – běnjīn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ nợ gốc – principal coverage ratio |
| 1811 | 利息覆盖能力 – lìxī fùgài nénglì – khả năng bao phủ lãi vay – interest coverage capacity |
| 1812 | 现金利息保障倍数 – xiànjīn lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số đảm bảo lãi vay bằng tiền – cash interest coverage ratio |
| 1813 | 净债务与EBITDA比率 – jìng zhàiwù yǔ EBITDA bǐlǜ – tỷ lệ nợ ròng trên EBITDA – net debt-to-EBITDA ratio |
| 1814 | 债务与权益比率 – zhàiwù yǔ quányì bǐlǜ – tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu – debt-to-equity ratio |
| 1815 | 负债权益比 – fùzhài quányìbǐ – hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu – debt-to-equity ratio |
| 1816 | 资产权益比 – zīchǎn quányìbǐ – tỷ lệ tài sản trên vốn chủ sở hữu – assets-to-equity ratio |
| 1817 | 资本结构风险 – zīběn jiégòu fēngxiǎn – rủi ro cơ cấu vốn – capital structure risk |
| 1818 | 过度负债 – guòdù fùzhài – nợ quá mức – excessive leverage |
| 1819 | 高杠杆 – gāo gànggǎn – đòn bẩy cao – high leverage |
| 1820 | 去杠杆 – qù gànggǎn – giảm đòn bẩy tài chính – deleveraging |
| 1821 | 降杠杆 – jiàng gànggǎn – hạ tỷ lệ đòn bẩy – reduce leverage |
| 1822 | 增收 – zēngshōu – tăng thu – increase revenue |
| 1823 | 创收 – chuàngshōu – tạo doanh thu – generate revenue |
| 1824 | 拓展收入 – tuòzhǎn shōurù – mở rộng doanh thu – expand revenue |
| 1825 | 增加营业收入 – zēngjiā yíngyè shōurù – tăng doanh thu hoạt động – increase operating revenue |
| 1826 | 提升营业收入 – tíshēng yíngyè shōurù – nâng cao doanh thu hoạt động – boost operating revenue |
| 1827 | 扩大销售规模 – kuòdà xiāoshòu guīmó – mở rộng quy mô bán hàng – expand sales scale |
| 1828 | 提高客单价 – tígāo kèdānjià – nâng giá trị đơn hàng bình quân – increase average order value |
| 1829 | 提高销售单价 – tígāo xiāoshòu dānjià – tăng giá bán bình quân – increase selling price |
| 1830 | 增加销售数量 – zēngjiā xiāoshòu shùliàng – tăng số lượng bán – increase sales volume |
| 1831 | 优化产品结构 – yōuhuà chǎnpǐn jiégòu – tối ưu cơ cấu sản phẩm – optimize product mix |
| 1832 | 优化客户结构 – yōuhuà kèhù jiégòu – tối ưu cơ cấu khách hàng – optimize customer mix |
| 1833 | 提高高毛利产品占比 – tígāo gāo máolì chǎnpǐn zhànbǐ – tăng tỷ trọng sản phẩm biên lợi nhuận cao – increase high-margin product mix |
| 1834 | 提升毛利水平 – tíshēng máolì shuǐpíng – nâng mức lợi nhuận gộp – improve gross profit level |
| 1835 | 提高净利润 – tígāo jìng lìrùn – tăng lợi nhuận ròng – increase net profit |
| 1836 | 降低单位成本 – jiàngdī dānwèi chéngběn – giảm chi phí đơn vị – reduce unit cost |
| 1837 | 降低材料损耗 – jiàngdī cáiliào sǔnhào – giảm hao hụt nguyên vật liệu – reduce material waste |
| 1838 | 降低人工成本 – jiàngdī réngōng chéngběn – giảm chi phí nhân công – reduce labor cost |
| 1839 | 降低库存成本 – jiàngdī kùcún chéngběn – giảm chi phí tồn kho – reduce inventory cost |
| 1840 | 降低采购成本 – jiàngdī cǎigòu chéngběn – giảm chi phí mua hàng – reduce purchasing cost |
| 1841 | 降低销售费用 – jiàngdī xiāoshòu fèiyòng – giảm chi phí bán hàng – reduce selling expenses |
| 1842 | 降低管理费用 – jiàngdī guǎnlǐ fèiyòng – giảm chi phí quản lý – reduce administrative expenses |
| 1843 | 减少财务费用 – jiǎnshǎo cáiwù fèiyòng – giảm chi phí tài chính – reduce financial expenses |
| 1844 | 节约运营费用 – jiéyuē yùnyíng fèiyòng – tiết kiệm chi phí vận hành – save operating expenses |
| 1845 | 提高生产效率 – tígāo shēngchǎn xiàolǜ – nâng cao hiệu suất sản xuất – improve production efficiency |
| 1846 | 提高劳动生产率 – tígāo láodòng shēngchǎnlǜ – nâng cao năng suất lao động – improve labor productivity |
| 1847 | 提高产能利用率 – tígāo chǎnnéng lìyònglǜ – nâng cao tỷ lệ sử dụng công suất – improve capacity utilization |
| 1848 | 降低废品率 – jiàngdī fèipǐnlǜ – giảm tỷ lệ phế phẩm – reduce defect/spoilage rate |
| 1849 | 减少返工 – jiǎnshǎo fǎngōng – giảm làm lại – reduce rework |
| 1850 | 提高存货周转率 – tígāo cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ – tăng vòng quay hàng tồn kho – improve inventory turnover |
| 1851 | 缩短存货周转天数 – suōduǎn cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù – rút ngắn số ngày tồn kho – reduce inventory days |
| 1852 | 缩短应收账款周转天数 – suōduǎn yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – rút ngắn số ngày thu tiền – reduce days sales outstanding |
| 1853 | 延长应付账款周转天数 – yáncháng yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – kéo dài số ngày thanh toán phải trả – extend days payable outstanding |
| 1854 | 缩短现金转换周期 – suōduǎn xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī – rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt – shorten cash conversion cycle |
| 1855 | 加速应收账款回收 – jiāsù yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu – đẩy nhanh thu hồi khoản phải thu – accelerate receivables collection |
| 1856 | 控制应收账款规模 – kòngzhì yīngshōu zhàngkuǎn guīmó – kiểm soát quy mô khoản phải thu – control receivables balance |
| 1857 | 降低应收账款占比 – jiàngdī yīngshōu zhàngkuǎn zhànbǐ – giảm tỷ trọng khoản phải thu – reduce receivables ratio |
| 1858 | 优化库存结构 – yōuhuà kùcún jiégòu – tối ưu cơ cấu tồn kho – optimize inventory structure |
| 1859 | 减少库存积压 – jiǎnshǎo kùcún jīyā – giảm hàng tồn kho ứ đọng – reduce inventory buildup |
| 1860 | 提高现金回收能力 – tígāo xiànjīn huíshōu nénglì – nâng cao khả năng thu hồi tiền – improve cash collection capability |
| 1861 | 降低资产负债率 – jiàngdī zīchǎn fùzhàilǜ – giảm tỷ lệ nợ trên tài sản – reduce debt-to-asset ratio |
| 1862 | 提高流动比率 – tígāo liúdòng bǐlǜ – nâng hệ số thanh toán hiện hành – improve current ratio |
| 1863 | 提高速动比率 – tígāo sùdòng bǐlǜ – nâng hệ số thanh toán nhanh – improve quick ratio |
| 1864 | 提高现金比率 – tígāo xiànjīn bǐlǜ – nâng hệ số tiền mặt – improve cash ratio |
| 1865 | 优化债务期限结构 – yōuhuà zhàiwù qīxiàn jiégòu – tối ưu cơ cấu kỳ hạn nợ – optimize debt maturity structure |
| 1866 | 减少短期债务 – jiǎnshǎo duǎnqī zhàiwù – giảm nợ ngắn hạn – reduce short-term debt |
| 1867 | 延长债务期限 – yáncháng zhàiwù qīxiàn – kéo dài kỳ hạn nợ – extend debt maturity |
| 1868 | 降低债务成本 – jiàngdī zhàiwù chéngběn – giảm chi phí nợ – reduce cost of debt |
| 1869 | 置换高成本债务 – zhìhuàn gāo chéngběn zhàiwù – thay thế khoản nợ chi phí cao – refinance high-cost debt |
| 1870 | 控制有息负债 – kòngzhì yǒuxī fùzhài – kiểm soát nợ chịu lãi – control interest-bearing debt |
| 1871 | 压降有息负债 – yājiàng yǒuxī fùzhài – giảm nợ chịu lãi – reduce interest-bearing debt |
| 1872 | 改善债务结构 – gǎishàn zhàiwù jiégòu – cải thiện cơ cấu nợ – improve debt structure |
| 1873 | 增强偿债保障 – zēngqiáng chángzhài bǎozhàng – tăng cường bảo đảm trả nợ – strengthen debt service protection |
| 1874 | 保证按期还款 – bǎozhèng ànqī huánkuǎn – đảm bảo trả nợ đúng hạn – ensure timely repayment |
| 1875 | 避免债务违约 – bìmiǎn zhàiwù wéiyuē – tránh vỡ nợ – avoid debt default |
| 1876 | 降低违约风险 – jiàngdī wéiyuē fēngxiǎn – giảm rủi ro vỡ nợ – reduce default risk |
| 1877 | 保持合理杠杆水平 – bǎochí hélǐ gànggǎn shuǐpíng – duy trì mức đòn bẩy hợp lý – maintain reasonable leverage |
| 1878 | 维持资金链稳定 – wéichí zījīnliàn wěndìng – duy trì chuỗi vốn ổn định – maintain funding stability |
| 1879 | 保障现金流安全 – bǎozhàng xiànjīnliú ānquán – đảm bảo an toàn dòng tiền – safeguard cash flow |
| 1880 | 提高财务稳健性 – tígāo cáiwù wěnjiànxìng – nâng cao mức độ lành mạnh tài chính – improve financial soundness |
| 1881 | 收入确认时点 – shōurù quèrèn shídiǎn – thời điểm ghi nhận doanh thu – revenue recognition point |
| 1882 | 收入确认条件 – shōurù quèrèn tiáojiàn – điều kiện ghi nhận doanh thu – revenue recognition criteria |
| 1883 | 收入确认政策 – shōurù quèrèn zhèngcè – chính sách ghi nhận doanh thu – revenue recognition policy |
| 1884 | 收入确认原则 – shōurù quèrèn yuánzé – nguyên tắc ghi nhận doanh thu – revenue recognition principle |
| 1885 | 收入计量 – shōurù jìliàng – đo lường doanh thu – revenue measurement |
| 1886 | 收入计价 – shōurù jìjià – xác định giá trị doanh thu – revenue valuation |
| 1887 | 收入重分类 – shōurù chóngfēnlèi – phân loại lại doanh thu – revenue reclassification |
| 1888 | 收入重述 – shōurù chóngshù – trình bày lại doanh thu – revenue restatement |
| 1889 | 收入截止 – shōurù jiézhǐ – cắt kỳ doanh thu – revenue cut-off |
| 1890 | 收入完整性 – shōurù wánzhěngxìng – tính đầy đủ của doanh thu – revenue completeness |
| 1891 | 收入准确性 – shōurù zhǔnquèxìng – tính chính xác của doanh thu – revenue accuracy |
| 1892 | 收入发生额 – shōurù fāshēng’é – số doanh thu phát sinh – revenue amount incurred |
| 1893 | 收入累计额 – shōurù lěijì’é – doanh thu lũy kế – cumulative revenue |
| 1894 | 收入平均额 – shōurù píngjūn’é – doanh thu bình quân – average revenue |
| 1895 | 累计营业收入 – lěijì yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động lũy kế – cumulative operating revenue |
| 1896 | 累计销售收入 – lěijì xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng lũy kế – cumulative sales revenue |
| 1897 | 年度累计收入 – niándù lěijì shōurù – doanh thu lũy kế năm – year-to-date revenue |
| 1898 | 季度累计收入 – jìdù lěijì shōurù – doanh thu lũy kế quý – quarter-to-date revenue |
| 1899 | 月累计收入 – yuè lěijì shōurù – doanh thu lũy kế tháng – month-to-date revenue |
| 1900 | 收入达成率 – shōurù dáchénglǜ – tỷ lệ đạt doanh thu – revenue attainment rate |
| 1901 | 收入缺口 – shōurù quēkǒu – phần thiếu hụt doanh thu – revenue shortfall |
| 1902 | 收入超额完成 – shōurù chāo’é wánchéng – vượt mục tiêu doanh thu – exceed revenue target |
| 1903 | 收入未达预期 – shōurù wèi dá yùqī – doanh thu không đạt kỳ vọng – revenue below expectations |
| 1904 | 收入增长动力 – shōurù zēngzhǎng dònglì – động lực tăng trưởng doanh thu – revenue growth driver |
| 1905 | 收入增长点 – shōurù zēngzhǎngdiǎn – điểm tăng trưởng doanh thu – revenue growth source |
| 1906 | 新增收入 – xīnzēng shōurù – doanh thu tăng thêm – incremental revenue |
| 1907 | 增量收入 – zēngliàng shōurù – doanh thu gia tăng – incremental revenue |
| 1908 | 存量收入 – cúnliàng shōurù – doanh thu hiện hữu – existing revenue |
| 1909 | 新增客户收入 – xīnzēng kèhù shōurù – doanh thu từ khách hàng mới – new customer revenue |
| 1910 | 老客户收入 – lǎo kèhù shōurù – doanh thu từ khách hàng cũ – existing customer revenue |
| 1911 | 客户收入贡献率 – kèhù shōurù gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp doanh thu của khách hàng – customer revenue contribution rate |
| 1912 | 产品收入贡献率 – chǎnpǐn shōurù gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp doanh thu của sản phẩm – product revenue contribution rate |
| 1913 | 地区收入贡献率 – dìqū shōurù gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp doanh thu theo khu vực – regional revenue contribution rate |
| 1914 | 渠道收入贡献率 – qúdào shōurù gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp doanh thu theo kênh – channel revenue contribution rate |
| 1915 | 主营业务收入占比 – zhǔyíng yèwù shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu hoạt động chính – principal business revenue ratio |
| 1916 | 其他业务收入占比 – qítā yèwù shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu hoạt động khác – other business revenue ratio |
| 1917 | 境内收入占比 – jìngnèi shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu trong nước – domestic revenue ratio |
| 1918 | 境外收入占比 – jìngwài shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu nước ngoài – overseas revenue ratio |
| 1919 | 新业务收入 – xīn yèwù shōurù – doanh thu từ nghiệp vụ mới – new business revenue |
| 1920 | 传统业务收入 – chuántǒng yèwù shōurù – doanh thu từ hoạt động truyền thống – traditional business revenue |
| 1921 | 经销收入 – jīngxiāo shōurù – doanh thu phân phối – distribution revenue |
| 1922 | 直销收入 – zhíxiāo shōurù – doanh thu bán trực tiếp – direct sales revenue |
| 1923 | 加盟收入 – jiāméng shōurù – doanh thu nhượng quyền – franchise revenue |
| 1924 | 分销收入 – fēnxiāo shōurù – doanh thu phân phối – distribution revenue |
| 1925 | 电商收入 – diànshāng shōurù – doanh thu thương mại điện tử – e-commerce revenue |
| 1926 | 跨境电商收入 – kuàjìng diànshāng shōurù – doanh thu thương mại điện tử xuyên biên giới – cross-border e-commerce revenue |
| 1927 | 平台交易收入 – píngtái jiāoyì shōurù – doanh thu giao dịch nền tảng – platform transaction revenue |
| 1928 | 广告服务收入 – guǎnggào fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ quảng cáo – advertising service revenue |
| 1929 | 会员服务收入 – huìyuán fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ thành viên – membership service revenue |
| 1930 | 数字服务收入 – shùzì fúwù shōurù – doanh thu dịch vụ số – digital service revenue |
| 1931 | 可变成本总额 – kěbiàn chéngběn zǒng’é – tổng chi phí biến đổi – total variable cost |
| 1932 | 固定成本总额 – gùdìng chéngběn zǒng’é – tổng chi phí cố định – total fixed cost |
| 1933 | 单位边际成本 – dānwèi biānjì chéngběn – chi phí cận biên đơn vị – unit marginal cost |
| 1934 | 成本增长率 – chéngběn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng chi phí – cost growth rate |
| 1935 | 成本下降率 – chéngběn xiàjiànglǜ – tỷ lệ giảm chi phí – cost reduction rate |
| 1936 | 成本节约率 – chéngběn jiéyuēlǜ – tỷ lệ tiết kiệm chi phí – cost saving rate |
| 1937 | 成本超支率 – chéngběn chāozhīlǜ – tỷ lệ vượt chi phí – cost overrun rate |
| 1938 | 成本偏差率 – chéngběn piānchālǜ – tỷ lệ sai lệch chi phí – cost variance rate |
| 1939 | 成本控制率 – chéngběn kòngzhìlǜ – tỷ lệ kiểm soát chi phí – cost control rate |
| 1940 | 成本预算执行率 – chéngběn yùsuàn zhíxínglǜ – tỷ lệ thực hiện ngân sách chi phí – cost budget execution rate |
| 1941 | 成本费用占收入比 – chéngběn fèiyòng zhàn shōurù bǐ – tỷ lệ chi phí trên doanh thu – cost-to-revenue ratio |
| 1942 | 人工成本占比 – réngōng chéngběn zhànbǐ – tỷ trọng chi phí nhân công – labor cost ratio |
| 1943 | 原材料成本占比 – yuáncáiliào chéngběn zhànbǐ – tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu – raw material cost ratio |
| 1944 | 制造费用占比 – zhìzào fèiyòng zhànbǐ – tỷ trọng chi phí sản xuất chung – manufacturing overhead ratio |
| 1945 | 物流成本占比 – wùliú chéngběn zhànbǐ – tỷ trọng chi phí logistics – logistics cost ratio |
| 1946 | 采购成本占比 – cǎigòu chéngběn zhànbǐ – tỷ trọng chi phí mua hàng – purchasing cost ratio |
| 1947 | 单位采购成本 – dānwèi cǎigòu chéngběn – chi phí mua hàng đơn vị – unit purchasing cost |
| 1948 | 单位运输成本 – dānwèi yùnshū chéngběn – chi phí vận chuyển đơn vị – unit transportation cost |
| 1949 | 单位仓储成本 – dānwèi cāngchǔ chéngběn – chi phí kho bãi đơn vị – unit warehousing cost |
| 1950 | 单位包装成本 – dānwèi bāozhuāng chéngběn – chi phí đóng gói đơn vị – unit packaging cost |
| 1951 | 完全生产成本 – wánquán shēngchǎn chéngběn – toàn bộ chi phí sản xuất – full production cost |
| 1952 | 加工成本 – jiāgōng chéngběn – chi phí gia công – processing cost |
| 1953 | 委外加工成本 – wěiwài jiāgōng chéngběn – chi phí gia công bên ngoài – outsourced processing cost |
| 1954 | 外协成本 – wàixié chéngběn – chi phí thuê gia công ngoài – subcontracting cost |
| 1955 | 模具成本 – mújù chéngběn – chi phí khuôn – mold cost |
| 1956 | 工装成本 – gōngzhuāng chéngběn – chi phí đồ gá, dụng cụ sản xuất – tooling cost |
| 1957 | 开发成本 – kāifā chéngběn – chi phí phát triển – development cost |
| 1958 | 项目开发成本 – xiàngmù kāifā chéngběn – chi phí phát triển dự án – project development cost |
| 1959 | 设计成本 – shèjì chéngběn – chi phí thiết kế – design cost |
| 1960 | 测试成本 – cèshì chéngběn – chi phí thử nghiệm – testing cost |
| 1961 | 试制成本 – shìzhì chéngběn – chi phí sản xuất thử – prototype production cost |
| 1962 | 样品成本 – yàngpǐn chéngběn – chi phí mẫu – sample cost |
| 1963 | 售前支持成本 – shòuqián zhīchí chéngběn – chi phí hỗ trợ trước bán hàng – pre-sales support cost |
| 1964 | 售后维修成本 – shòuhòu wéixiū chéngběn – chi phí sửa chữa sau bán hàng – after-sales repair cost |
| 1965 | 客户投诉处理成本 – kèhù tóusù chǔlǐ chéngběn – chi phí xử lý khiếu nại khách hàng – customer complaint handling cost |
| 1966 | 召回成本 – zhàohuí chéngběn – chi phí thu hồi sản phẩm – recall cost |
| 1967 | 产品召回费用 – chǎnpǐn zhàohuí fèiyòng – chi phí thu hồi sản phẩm – product recall expense |
| 1968 | 报废成本 – bàofèi chéngběn – chi phí loại bỏ, phế bỏ – scrap cost |
| 1969 | 废料成本 – fèiliào chéngběn – chi phí phế liệu – scrap material cost |
| 1970 | 废料收入 – fèiliào shōurù – thu nhập từ bán phế liệu – scrap sales revenue |
| 1971 | 费用归属 – fèiyòng guīshǔ – phân bổ chi phí theo đối tượng – expense attribution |
| 1972 | 费用承担部门 – fèiyòng chéngdān bùmén – bộ phận chịu chi phí – cost-bearing department |
| 1973 | 费用发生部门 – fèiyòng fāshēng bùmén – bộ phận phát sinh chi phí – expense-incurring department |
| 1974 | 费用中心 – fèiyòng zhōngxīn – trung tâm chi phí – expense center |
| 1975 | 费用预算额度 – fèiyòng yùsuàn édù – hạn mức ngân sách chi phí – expense budget limit |
| 1976 | 剩余预算 – shèngyú yùsuàn – ngân sách còn lại – remaining budget |
| 1977 | 预算余额 – yùsuàn yú’é – số dư ngân sách – budget balance |
| 1978 | 预算超支 – yùsuàn chāozhī – vượt ngân sách – budget overrun |
| 1979 | 预算节余 – yùsuàn jiéyú – ngân sách tiết kiệm còn lại – budget surplus |
| 1980 | 超预算费用 – chāo yùsuàn fèiyòng – chi phí vượt ngân sách – over-budget expense |
| 1981 | 非预算费用 – fēi yùsuàn fèiyòng – chi phí ngoài ngân sách – unbudgeted expense |
| 1982 | 预算内费用 – yùsuàn nèi fèiyòng – chi phí trong ngân sách – budgeted expense |
| 1983 | 费用控制标准 – fèiyòng kòngzhì biāozhǔn – tiêu chuẩn kiểm soát chi phí – expense control standard |
| 1984 | 费用审核 – fèiyòng shěnhé – kiểm tra, xét duyệt chi phí – expense review |
| 1985 | 费用复核 – fèiyòng fùhé – kiểm tra lại chi phí – expense recheck |
| 1986 | 费用核销 – fèiyòng héxiāo – quyết toán, xóa khoản chi – expense write-off |
| 1987 | 报销金额 – bàoxiāo jīn’é – số tiền đề nghị hoàn trả – reimbursement amount |
| 1988 | 核准金额 – hézhǔn jīn’é – số tiền được phê duyệt – approved amount |
| 1989 | 实报金额 – shíbào jīn’é – số tiền thực tế được hoàn – actual reimbursement amount |
| 1990 | 超标费用 – chāobiāo fèiyòng – chi phí vượt định mức – expense exceeding standard |
| 1991 | 毛利额增长 – máolì’é zēngzhǎng – tăng số tiền lợi nhuận gộp – gross profit amount growth |
| 1992 | 毛利额下降 – máolì’é xiàjiàng – giảm số tiền lợi nhuận gộp – decline in gross profit amount |
| 1993 | 毛利贡献 – máolì gòngxiàn – đóng góp lợi nhuận gộp – gross profit contribution |
| 1994 | 产品毛利 – chǎnpǐn máolì – lợi nhuận gộp sản phẩm – product gross profit |
| 1995 | 客户毛利 – kèhù máolì – lợi nhuận gộp theo khách hàng – customer gross profit |
| 1996 | 项目毛利 – xiàngmù máolì – lợi nhuận gộp dự án – project gross profit |
| 1997 | 渠道毛利 – qúdào máolì – lợi nhuận gộp theo kênh – channel gross profit |
| 1998 | 区域毛利 – qūyù máolì – lợi nhuận gộp theo khu vực – regional gross profit |
| 1999 | 单品毛利 – dānpǐn máolì – lợi nhuận gộp của từng sản phẩm – gross profit per item |
| 2000 | 单位毛利 – dānwèi máolì – lợi nhuận gộp đơn vị – gross profit per unit |
| 2001 | 单笔毛利 – dānbǐ máolì – lợi nhuận gộp mỗi giao dịch – gross profit per transaction |
| 2002 | 毛利贡献率 – máolì gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp lợi nhuận gộp – gross profit contribution rate |
| 2003 | 毛利差异 – máolì chāyì – chênh lệch lợi nhuận gộp – gross profit variance |
| 2004 | 预算毛利 – yùsuàn máolì – lợi nhuận gộp dự toán – budgeted gross profit |
| 2005 | 实际毛利 – shíjì máolì – lợi nhuận gộp thực tế – actual gross profit |
| 2006 | 目标毛利率 – mùbiāo máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp mục tiêu – target gross margin |
| 2007 | 实际毛利率 – shíjì máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp thực tế – actual gross margin |
| 2008 | 预算毛利率 – yùsuàn máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp dự toán – budgeted gross margin |
| 2009 | 毛利率差异 – máolìlǜ chāyì – chênh lệch tỷ suất lợi nhuận gộp – gross margin variance |
| 2010 | 毛利率提升 – máolìlǜ tíshēng – cải thiện tỷ suất lợi nhuận gộp – gross margin improvement |
| 2011 | 利润缺口 – lìrùn quēkǒu – phần thiếu hụt lợi nhuận – profit shortfall |
| 2012 | 利润超额完成 – lìrùn chāo’é wánchéng – vượt mục tiêu lợi nhuận – exceed profit target |
| 2013 | 利润未达预期 – lìrùn wèi dá yùqī – lợi nhuận không đạt kỳ vọng – profit below expectations |
| 2014 | 利润同比增长 – lìrùn tóngbǐ zēngzhǎng – lợi nhuận tăng so với cùng kỳ – year-on-year profit growth |
| 2015 | 利润环比增长 – lìrùn huánbǐ zēngzhǎng – lợi nhuận tăng so với kỳ trước – period-on-period profit growth |
| 2016 | 利润同比下降 – lìrùn tóngbǐ xiàjiàng – lợi nhuận giảm so với cùng kỳ – year-on-year profit decline |
| 2017 | 利润环比下降 – lìrùn huánbǐ xiàjiàng – lợi nhuận giảm so với kỳ trước – period-on-period profit decline |
| 2018 | 利润同比增幅 – lìrùn tóngbǐ zēngfú – mức tăng lợi nhuận so với cùng kỳ – year-on-year profit increase rate |
| 2019 | 净利润同比增长 – jìng lìrùn tóngbǐ zēngzhǎng – lợi nhuận ròng tăng so với cùng kỳ – year-on-year net profit growth |
| 2020 | 净利润环比增长 – jìng lìrùn huánbǐ zēngzhǎng – lợi nhuận ròng tăng so với kỳ trước – period-on-period net profit growth |
| 2021 | 净利润同比下降 – jìng lìrùn tóngbǐ xiàjiàng – lợi nhuận ròng giảm so với cùng kỳ – year-on-year net profit decline |
| 2022 | 利润增量 – lìrùn zēngliàng – phần lợi nhuận tăng thêm – incremental profit |
| 2023 | 新增利润 – xīnzēng lìrùn – lợi nhuận tăng thêm – additional profit |
| 2024 | 利润改善 – lìrùn gǎishàn – cải thiện lợi nhuận – profit improvement |
| 2025 | 利润恶化 – lìrùn èhuà – lợi nhuận xấu đi – profit deterioration |
| 2026 | 盈利转正 – yínglì zhuǎnzhèng – chuyển sang có lãi – return to profitability |
| 2027 | 净利润转正 – jìng lìrùn zhuǎnzhèng – lợi nhuận ròng chuyển sang dương – net profit turns positive |
| 2028 | 由亏转盈 – yóu kuī zhuǎn yíng – chuyển từ lỗ sang lãi – turn from loss to profit |
| 2029 | 由盈转亏 – yóu yíng zhuǎn kuī – chuyển từ lãi sang lỗ – turn from profit to loss |
| 2030 | 盈转亏 – yíng zhuǎn kuī – từ lãi chuyển thành lỗ – swing from profit to loss |
| 2031 | 资产取得日 – zīchǎn qǔdé rì – ngày ghi nhận tài sản – asset acquisition date |
| 2032 | 资产启用日 – zīchǎn qǐyòng rì – ngày đưa tài sản vào sử dụng – asset commissioning date |
| 2033 | 资产购入价 – zīchǎn gòurùjià – giá mua tài sản – asset purchase price |
| 2034 | 资产安装费 – zīchǎn ānzhuāngfèi – chi phí lắp đặt tài sản – asset installation cost |
| 2035 | 资产运输费 – zīchǎn yùnshūfèi – chi phí vận chuyển tài sản – asset transportation cost |
| 2036 | 资产调试费 – zīchǎn tiáoshìfèi – chi phí chạy thử tài sản – asset commissioning cost |
| 2037 | 资产维护成本 – zīchǎn wéihù chéngběn – chi phí bảo trì tài sản – asset maintenance cost |
| 2038 | 资产维修支出 – zīchǎn wéixiū zhīchū – chi phí sửa chữa tài sản – asset repair expenditure |
| 2039 | 资产改良支出 – zīchǎn gǎiliáng zhīchū – chi phí cải tạo tài sản – asset improvement expenditure |
| 2040 | 资产更新支出 – zīchǎn gēngxīn zhīchū – chi phí nâng cấp tài sản – asset renewal expenditure |
| 2041 | 资产大修支出 – zīchǎn dàxiū zhīchū – chi phí đại tu tài sản – major repair expenditure |
| 2042 | 资产使用成本 – zīchǎn shǐyòng chéngběn – chi phí sử dụng tài sản – asset usage cost |
| 2043 | 资产持有成本 – zīchǎn chíyǒu chéngběn – chi phí nắm giữ tài sản – asset holding cost |
| 2044 | 资产管理费用 – zīchǎn guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý tài sản – asset management expense |
| 2045 | 资产运营成本 – zīchǎn yùnyíng chéngběn – chi phí vận hành tài sản – asset operating cost |
| 2046 | 资产折旧成本 – zīchǎn zhéjiù chéngběn – chi phí khấu hao tài sản – asset depreciation cost |
| 2047 | 资产摊销成本 – zīchǎn tānxiāo chéngběn – chi phí phân bổ tài sản – asset amortization cost |
| 2048 | 资产净额 – zīchǎn jìng’é – giá trị tài sản thuần – net assets amount |
| 2049 | 资产总额 – zīchǎn zǒng’é – tổng giá trị tài sản – total assets amount |
| 2050 | 资产平均余额 – zīchǎn píngjūn yú’é – số dư tài sản bình quân – average asset balance |
| 2051 | 固定资产平均余额 – gùdìng zīchǎn píngjūn yú’é – số dư bình quân tài sản cố định – average fixed assets |
| 2052 | 流动资产平均余额 – liúdòng zīchǎn píngjūn yú’é – số dư bình quân tài sản ngắn hạn – average current assets |
| 2053 | 无形资产余额 – wúxíng zīchǎn yú’é – số dư tài sản vô hình – intangible asset balance |
| 2054 | 固定资产余额 – gùdìng zīchǎn yú’é – số dư tài sản cố định – fixed asset balance |
| 2055 | 在建工程余额 – zàijiàn gōngchéng yú’é – số dư xây dựng dở dang – construction-in-progress balance |
| 2056 | 长期股权投资余额 – chángqī gǔquán tóuzī yú’é – số dư đầu tư vốn dài hạn – long-term equity investment balance |
| 2057 | 投资性房地产余额 – tóuzīxìng fángdìchǎn yú’é – số dư bất động sản đầu tư – investment property balance |
| 2058 | 资产账面余额 – zīchǎn zhàngmiàn yú’é – số dư ghi sổ của tài sản – book balance of assets |
| 2059 | 资产可收回金额 – zīchǎn kě shōuhuí jīn’é – giá trị có thể thu hồi của tài sản – recoverable amount of assets |
| 2060 | 资产减值迹象 – zīchǎn jiǎnzhí jìxiàng – dấu hiệu suy giảm giá trị tài sản – indication of asset impairment |
| 2061 | 减值测试 – jiǎnzhí cèshì – kiểm tra suy giảm giá trị – impairment test |
| 2062 | 资产组 – zīchǎnzǔ – nhóm tài sản – asset group |
| 2063 | 现金产生单元 – xiànjīn chǎnshēng dānyuán – đơn vị tạo tiền – cash-generating unit |
| 2064 | 资产未来现金流 – zīchǎn wèilái xiànjīnliú – dòng tiền tương lai từ tài sản – future cash flow from assets |
| 2065 | 预计未来现金流量 – yùjì wèilái xiànjīn liúliàng – dòng tiền tương lai ước tính – estimated future cash flows |
| 2066 | 资产使用价值 – zīchǎn shǐyòng jiàzhí – giá trị sử dụng của tài sản – value in use |
| 2067 | 处置成本 – chǔzhì chéngběn – chi phí thanh lý – disposal cost |
| 2068 | 公允价值减处置费用 – gōngyǔn jiàzhí jiǎn chǔzhì fèiyòng – giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý – fair value less costs of disposal |
| 2069 | 资产减值转回 – zīchǎn jiǎnzhí zhuǎnhuí – hoàn nhập suy giảm tài sản – reversal of asset impairment |
| 2070 | 资产减记 – zīchǎn jiǎnjì – ghi giảm tài sản – asset write-down |
| 2071 | 负债到期额 – fùzhài dàoqī’é – số nợ đến hạn – liabilities due |
| 2072 | 一年内到期债务 – yì nián nèi dàoqī zhàiwù – nợ đáo hạn trong vòng một năm – debt due within one year |
| 2073 | 两年内到期债务 – liǎng nián nèi dàoqī zhàiwù – nợ đáo hạn trong hai năm – debt due within two years |
| 2074 | 短期偿债资金 – duǎnqī chángzhài zījīn – nguồn tiền trả nợ ngắn hạn – short-term debt repayment funds |
| 2075 | 长期偿债资金 – chángqī chángzhài zījīn – nguồn tiền trả nợ dài hạn – long-term debt repayment funds |
| 2076 | 债务偿还来源 – zhàiwù chánghuán láiyuán – nguồn trả nợ – debt repayment source |
| 2077 | 偿债安排 – chángzhài ānpái – phương án trả nợ – debt repayment arrangement |
| 2078 | 债务支付计划 – zhàiwù zhīfù jìhuà – kế hoạch thanh toán nợ – debt payment plan |
| 2079 | 债务期限管理 – zhàiwù qīxiàn guǎnlǐ – quản lý kỳ hạn nợ – debt maturity management |
| 2080 | 债务余额管理 – zhàiwù yú’é guǎnlǐ – quản lý số dư nợ – debt balance management |
| 2081 | 负债预算 – fùzhài yùsuàn – ngân sách nợ phải trả – liability budget |
| 2082 | 负债预测 – fùzhài yùcè – dự báo nợ phải trả – liability forecast |
| 2083 | 负债计划 – fùzhài jìhuà – kế hoạch nợ phải trả – liability plan |
| 2084 | 债务融资计划 – zhàiwù róngzī jìhuà – kế hoạch tài trợ bằng nợ – debt financing plan |
| 2085 | 年度偿债计划 – niándù chángzhài jìhuà – kế hoạch trả nợ năm – annual debt repayment plan |
| 2086 | 月度还款计划 – yuèdù huánkuǎn jìhuà – kế hoạch trả nợ tháng – monthly repayment plan |
| 2087 | 还款来源 – huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ – repayment source |
| 2088 | 还款能力分析 – huánkuǎn nénglì fēnxī – phân tích khả năng trả nợ – repayment capacity analysis |
| 2089 | 偿债能力分析 – chángzhài nénglì fēnxī – phân tích khả năng thanh toán nợ – solvency analysis |
| 2090 | 债务风险评估 – zhàiwù fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro nợ – debt risk assessment |
| 2091 | 短期债务压力 – duǎnqī zhàiwù yālì – áp lực nợ ngắn hạn – short-term debt pressure |
| 2092 | 长期债务压力 – chángqī zhàiwù yālì – áp lực nợ dài hạn – long-term debt pressure |
| 2093 | 集中偿债压力 – jízhōng chángzhài yālì – áp lực trả nợ tập trung – concentrated repayment pressure |
| 2094 | 融资偿债压力 – róngzī chángzhài yālì – áp lực huy động vốn để trả nợ – refinancing pressure |
| 2095 | 再融资能力 – zài róngzī nénglì – khả năng tái cấp vốn – refinancing capacity |
| 2096 | 再融资成本 – zài róngzī chéngběn – chi phí tái cấp vốn – refinancing cost |
| 2097 | 债务再融资 – zhàiwù zài róngzī – tái cấp vốn cho nợ – debt refinancing |
| 2098 | 到期续借 – dàoqī xùjiè – vay tiếp khi khoản vay đáo hạn – loan renewal at maturity |
| 2099 | 续借贷款 – xùjiè dàikuǎn – khoản vay được gia hạn – renewed loan |
| 2100 | 贷款展期 – dàikuǎn zhǎnqī – gia hạn khoản vay – loan extension |
| 2101 | 贷款延期 – dàikuǎn yánqī – hoãn thời hạn khoản vay – loan deferment |
| 2102 | 逾期贷款余额 – yúqī dàikuǎn yú’é – dư nợ cho vay quá hạn – overdue loan balance |
| 2103 | 逾期债务余额 – yúqī zhàiwù yú’é – số dư nợ quá hạn – overdue debt balance |
| 2104 | 债务违约率 – zhàiwù wéiyuēlǜ – tỷ lệ vỡ nợ – debt default rate |
| 2105 | 贷款违约率 – dàikuǎn wéiyuēlǜ – tỷ lệ vỡ nợ khoản vay – loan default rate |
| 2106 | 违约概率 – wéiyuē gàilǜ – xác suất vỡ nợ – probability of default |
| 2107 | 违约损失率 – wéiyuē sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ – loss given default |
| 2108 | 预期信用损失率 – yùqī xìnyòng sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất tín dụng dự kiến – expected credit loss rate |
| 2109 | 债务减值损失 – zhàiwù jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm giá trị khoản nợ – debt impairment loss |
| 2110 | 债务风险敞口 – zhàiwù fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro nợ – debt risk exposure |
| 2111 | 应付账款确认 – yīngfù zhàngkuǎn quèrèn – ghi nhận khoản phải trả – accounts payable recognition |
| 2112 | 应付账款核对 – yīngfù zhàngkuǎn héduì – đối chiếu khoản phải trả – accounts payable reconciliation |
| 2113 | 应付账款对账 – yīngfù zhàngkuǎn duìzhàng – đối chiếu công nợ phải trả – accounts payable reconciliation |
| 2114 | 应付账款清理 – yīngfù zhàngkuǎn qīnglǐ – rà soát, xử lý khoản phải trả – accounts payable cleanup |
| 2115 | 应付账款结清 – yīngfù zhàngkuǎn jiéqīng – tất toán khoản phải trả – settlement of accounts payable |
| 2116 | 应付账款付款计划 – yīngfù zhàngkuǎn fùkuǎn jìhuà – kế hoạch thanh toán khoản phải trả – accounts payable payment plan |
| 2117 | 应付账款逾期 – yīngfù zhàngkuǎn yúqī – khoản phải trả quá hạn – overdue accounts payable |
| 2118 | 逾期应付账款 – yúqī yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả quá hạn – overdue accounts payable |
| 2119 | 应付账款到期日 – yīngfù zhàngkuǎn dàoqīrì – ngày đến hạn khoản phải trả – accounts payable due date |
| 2120 | 未到期应付款 – wèi dàoqī yīngfùkuǎn – khoản phải trả chưa đến hạn – unmatured payables |
| 2121 | 供应商预付款 – gōngyìngshāng yùfùkuǎn – khoản trả trước cho nhà cung cấp – supplier prepayment |
| 2122 | 客户预收款 – kèhù yùshōukuǎn – khoản nhận trước từ khách hàng – customer advances |
| 2123 | 应付押金 – yīngfù yājīn – tiền đặt cọc phải trả – deposits payable |
| 2124 | 应付保证金 – yīngfù bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm phải trả – guarantee deposits payable |
| 2125 | 长期应付职工薪酬 – chángqī yīngfù zhígōng xīnchóu – phúc lợi dài hạn phải trả cho nhân viên – long-term employee benefits payable |
| 2126 | 短期应付职工薪酬 – duǎnqī yīngfù zhígōng xīnchóu – phúc lợi ngắn hạn phải trả cho nhân viên – short-term employee benefits payable |
| 2127 | 应付福利费 – yīngfù fúlìfèi – phúc lợi phải trả – welfare payable |
| 2128 | 应付补偿款 – yīngfù bǔchángkuǎn – khoản bồi thường phải trả – compensation payable |
| 2129 | 应付赔偿款 – yīngfù péichángkuǎn – khoản bồi thường thiệt hại phải trả – damages payable |
| 2130 | 应付罚款 – yīngfù fákuǎn – tiền phạt phải trả – fines payable |
| 2131 | 税务负债 – shuìwù fùzhài – nghĩa vụ nợ thuế – tax liabilities |
| 2132 | 当期所得税负债 – dāngqī suǒdéshuì fùzhài – thuế thu nhập hiện hành phải trả – current income tax liability |
| 2133 | 应交企业所得税 – yīngjiāo qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp – corporate income tax payable |
| 2134 | 应交增值税 – yīngjiāo zēngzhíshuì – thuế GTGT phải nộp – VAT payable |
| 2135 | 未交增值税 – wèi jiāo zēngzhíshuì – thuế GTGT chưa nộp – unpaid VAT |
| 2136 | 应交个人所得税 – yīngjiāo gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân phải nộp – personal income tax payable |
| 2137 | 应交消费税 – yīngjiāo xiāofèishuì – thuế tiêu thụ phải nộp – consumption tax payable |
| 2138 | 应交关税 – yīngjiāo guānshuì – thuế quan phải nộp – customs duty payable |
| 2139 | 应交印花税 – yīngjiāo yìnhuāshuì – thuế tem phải nộp – stamp duty payable |
| 2140 | 应交房产税 – yīngjiāo fángchǎnshuì – thuế tài sản phải nộp – property tax payable |
| 2141 | 应交土地使用税 – yīngjiāo tǔdì shǐyòngshuì – thuế sử dụng đất phải nộp – land use tax payable |
| 2142 | 税款欠缴 – shuìkuǎn qiànjiǎo – nợ thuế – tax arrears |
| 2143 | 欠税 – qiànshuì – nợ thuế – tax arrears |
| 2144 | 补缴税款 – bǔjiǎo shuìkuǎn – nộp bổ sung thuế – pay additional tax |
| 2145 | 滞纳税款 – zhìnà shuìkuǎn – khoản thuế nộp chậm – overdue tax payment |
| 2146 | 税务罚款 – shuìwù fákuǎn – tiền phạt thuế – tax penalty |
| 2147 | 税务滞纳金 – shuìwù zhìnàjīn – tiền phạt chậm nộp thuế – tax late-payment surcharge |
| 2148 | 税收负担 – shuìshōu fùdān – gánh nặng thuế – tax burden |
| 2149 | 实际税负 – shíjì shuìfù – gánh nặng thuế thực tế – effective tax burden |
| 2150 | 综合税负率 – zōnghé shuìfùlǜ – tỷ lệ gánh nặng thuế tổng hợp – overall effective tax rate |
| 2151 | 利润与现金流差异 – lìrùn yǔ xiànjīnliú chāyì – chênh lệch giữa lợi nhuận và dòng tiền – profit and cash flow difference |
| 2152 | 经营利润现金含量 – jīngyíng lìrùn xiànjīn hánliàng – mức độ lợi nhuận kinh doanh chuyển thành tiền – cash content of operating profit |
| 2153 | 净利润现金含量 – jìng lìrùn xiànjīn hánliàng – mức độ lợi nhuận ròng chuyển thành tiền – cash content of net profit |
| 2154 | 净利润现金比率 – jìng lìrùn xiànjīn bǐlǜ – tỷ lệ dòng tiền trên lợi nhuận ròng – cash-to-net-profit ratio |
| 2155 | 经营现金流净额 – jīngyíng xiànjīnliú jìng’é – dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh – net cash from operating activities |
| 2156 | 经营活动产生的现金流量净额 – jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh – net cash flows from operating activities |
| 2157 | 投资活动产生的现金流量净额 – tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần từ đầu tư – net cash flows from investing activities |
| 2158 | 筹资活动产生的现金流量净额 – chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần từ tài chính – net cash flows from financing activities |
| 2159 | 现金及现金等价物净增加额 – xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā’é – mức tăng thuần tiền và tương đương tiền – net increase in cash and cash equivalents |
| 2160 | 现金及现金等价物期初余额 – xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù qīchū yú’é – số dư đầu kỳ tiền và tương đương tiền – beginning balance of cash and cash equivalents |
| 2161 | 现金及现金等价物期末余额 – xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù qīmò yú’é – số dư cuối kỳ tiền và tương đương tiền – ending balance of cash and cash equivalents |
| 2162 | 经营现金流转正 – jīngyíng xiànjīnliú zhuǎnzhèng – dòng tiền kinh doanh chuyển sang dương – operating cash flow turns positive |
| 2163 | 经营现金流恶化 – jīngyíng xiànjīnliú èhuà – dòng tiền kinh doanh xấu đi – deterioration in operating cash flow |
| 2164 | 经营现金流改善 – jīngyíng xiànjīnliú gǎishàn – dòng tiền kinh doanh được cải thiện – improvement in operating cash flow |
| 2165 | 自由现金流为正 – zìyóu xiànjīnliú wéi zhèng – dòng tiền tự do dương – positive free cash flow |
| 2166 | 自由现金流为负 – zìyóu xiànjīnliú wéi fù – dòng tiền tự do âm – negative free cash flow |
| 2167 | 现金流盈余 – xiànjīnliú yíngyú – thặng dư dòng tiền – cash flow surplus |
| 2168 | 现金流赤字 – xiànjīnliú chìzì – thâm hụt dòng tiền – cash flow deficit |
| 2169 | 现金流缺口预测 – xiànjīnliú quēkǒu yùcè – dự báo thiếu hụt dòng tiền – cash flow gap forecast |
| 2170 | 现金流滚动预测 – xiànjīnliú gǔndòng yùcè – dự báo dòng tiền cuốn chiếu – rolling cash flow forecast |
| 2171 | 财务盈亏平衡 – cáiwù yíngkuī pínghéng – cân bằng lãi lỗ tài chính – financial break-even |
| 2172 | 经营杠杆 – jīngyíng gànggǎn – đòn bẩy hoạt động – operating leverage |
| 2173 | 经营杠杆系数 – jīngyíng gànggǎn xìshù – hệ số đòn bẩy hoạt động – degree of operating leverage |
| 2174 | 财务杠杆系数 – cáiwù gànggǎn xìshù – hệ số đòn bẩy tài chính – degree of financial leverage |
| 2175 | 综合杠杆 – zōnghé gànggǎn – đòn bẩy tổng hợp – combined leverage |
| 2176 | 综合杠杆系数 – zōnghé gànggǎn xìshù – hệ số đòn bẩy tổng hợp – degree of combined leverage |
| 2177 | 固定成本杠杆 – gùdìng chéngběn gànggǎn – tác động đòn bẩy của chi phí cố định – fixed-cost leverage |
| 2178 | 盈利弹性 – yínglì tánxìng – độ co giãn lợi nhuận – earnings elasticity |
| 2179 | 利润敏感度 – lìrùn mǐngǎndù – mức độ nhạy của lợi nhuận – profit sensitivity |
| 2180 | 收入敏感度 – shōurù mǐngǎndù – mức độ nhạy của doanh thu – revenue sensitivity |
| 2181 | 成本敏感度 – chéngběn mǐngǎndù – mức độ nhạy của chi phí – cost sensitivity |
| 2182 | 利润临界点 – lìrùn línjièdiǎn – điểm tới hạn lợi nhuận – profit threshold |
| 2183 | 销售临界点 – xiāoshòu línjièdiǎn – điểm tới hạn doanh số – sales threshold |
| 2184 | 保本点 – bǎoběndiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 2185 | 保利点 – bǎolìdiǎn – điểm doanh thu đảm bảo lợi nhuận mục tiêu – target-profit sales point |
| 2186 | 目标利润销售额 – mùbiāo lìrùn xiāoshòu’é – doanh thu cần thiết để đạt lợi nhuận mục tiêu – target profit sales revenue |
| 2187 | 目标利润销售量 – mùbiāo lìrùn xiāoshòuliàng – sản lượng cần bán để đạt lợi nhuận mục tiêu – target profit sales volume |
| 2188 | 安全边际额 – ānquán biānjì’é – giá trị biên an toàn – margin of safety amount |
| 2189 | 安全边际量 – ānquán biānjìliàng – sản lượng biên an toàn – margin of safety volume |
| 2190 | 保本作业率 – bǎoběn zuòyèlǜ – tỷ lệ hoạt động hòa vốn – break-even operating rate |
| 2191 | 资本占用成本 – zīběn zhànyòng chéngběn – chi phí vốn bị chiếm dụng – cost of capital employed |
| 2192 | 资金占用成本 – zījīn zhànyòng chéngběn – chi phí vốn bị chiếm dụng – cost of tied-up funds |
| 2193 | 资金机会成本 – zījīn jīhuì chéngběn – chi phí cơ hội của vốn – opportunity cost of funds |
| 2194 | 库存资金占用 – kùcún zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng trong tồn kho – funds tied up in inventory |
| 2195 | 应收资金占用 – yīngshōu zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng trong khoản phải thu – funds tied up in receivables |
| 2196 | 固定资产资金占用 – gùdìng zīchǎn zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng trong tài sản cố định – funds tied up in fixed assets |
| 2197 | 资本性资产 – zīběnxìng zīchǎn – tài sản vốn – capital assets |
| 2198 | 经营性流动资产 – jīngyíngxìng liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn hoạt động – operating current assets |
| 2199 | 经营性流动负债 – jīngyíngxìng liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn hoạt động – operating current liabilities |
| 2200 | 净经营资产 – jìng jīngyíng zīchǎn – tài sản hoạt động ròng – net operating assets |
| 2201 | 净经营营运资本 – jìng jīngyíng yíngyùn zīběn – vốn lưu động hoạt động ròng – net operating working capital |
| 2202 | 投入资本净额 – tóurù zīběn jìng’é – vốn đầu tư thuần – net invested capital |
| 2203 | 资本回报 – zīběn huíbào – lợi tức vốn – return on capital |
| 2204 | 资本收益 – zīběn shōuyì – thu nhập từ vốn – capital return |
| 2205 | 资本增值收益 – zīběn zēngzhí shōuyì – lợi nhuận từ tăng giá vốn – capital gain |
| 2206 | 资本损失 – zīběn sǔnshī – tổn thất vốn – capital loss |
| 2207 | 资本利得 – zīběn lìdé – lãi vốn – capital gain |
| 2208 | 资本利得税 – zīběn lìdéshuì – thuế lãi vốn – capital gains tax |
| 2209 | 资本预算 – zīběn yùsuàn – ngân sách vốn – capital budgeting |
| 2210 | 资本支出预算 – zīběn zhīchū yùsuàn – ngân sách chi đầu tư – capital expenditure budget |
| 2211 | 资本投资项目 – zīběn tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư vốn – capital investment project |
| 2212 | 资本投入 – zīběn tóurù – đầu tư vốn – capital investment |
| 2213 | 资本回收 – zīběn huíshōu – thu hồi vốn – capital recovery |
| 2214 | 资本回收速度 – zīběn huíshōu sùdù – tốc độ thu hồi vốn – capital recovery speed |
| 2215 | 资本周转速度 – zīběn zhōuzhuǎn sùdù – tốc độ quay vòng vốn – capital turnover speed |
| 2216 | 资本结构优化 – zīběn jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu vốn – capital structure optimization |
| 2217 | 权益融资 – quányì róngzī – tài trợ bằng vốn chủ sở hữu – equity financing |
| 2218 | 股权融资 – gǔquán róngzī – huy động vốn cổ phần – equity financing |
| 2219 | 内部融资 – nèibù róngzī – tài trợ nội bộ – internal financing |
| 2220 | 外部融资 – wàibù róngzī – tài trợ bên ngoài – external financing |
| 2221 | 自有资金 – zìyǒu zījīn – vốn tự có – own funds |
| 2222 | 自有资本 – zìyǒu zīběn – vốn chủ sở hữu – own capital |
| 2223 | 借入资金 – jièrù zījīn – vốn vay – borrowed funds |
| 2224 | 借入资本 – jièrù zīběn – vốn vay – borrowed capital |
| 2225 | 资本金 – zīběnjīn – vốn đầu tư ban đầu – capital fund |
| 2226 | 资本金比例 – zīběnjīn bǐlì – tỷ lệ vốn tự có – capital fund ratio |
| 2227 | 资本充足 – zīběn chōngzú – đủ vốn – capital adequacy |
| 2228 | 资本不足 – zīběn bùzú – thiếu vốn – capital deficiency |
| 2229 | 资本缺口 – zīběn quēkǒu – thiếu hụt vốn – capital shortfall |
| 2230 | 资本补充 – zīběn bǔchōng – bổ sung vốn – capital replenishment |
| 2231 | 净资产变动 – jìng zīchǎn biàndòng – biến động tài sản thuần – change in net assets |
| 2232 | 净资产增加 – jìng zīchǎn zēngjiā – tăng tài sản thuần – increase in net assets |
| 2233 | 净资产减少 – jìng zīchǎn jiǎnshǎo – giảm tài sản thuần – decrease in net assets |
| 2234 | 所有者权益变动 – suǒyǒuzhě quányì biàndòng – biến động vốn chủ sở hữu – change in owners’ equity |
| 2235 | 所有者权益增加 – suǒyǒuzhě quányì zēngjiā – tăng vốn chủ sở hữu – increase in owners’ equity |
| 2236 | 所有者权益减少 – suǒyǒuzhě quányì jiǎnshǎo – giảm vốn chủ sở hữu – decrease in owners’ equity |
| 2237 | 所有者权益变动表 – suǒyǒuzhě quányì biàndòngbiǎo – báo cáo biến động vốn chủ sở hữu – statement of changes in equity |
| 2238 | 期初未分配利润 – qīchū wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ – beginning retained earnings |
| 2239 | 期末未分配利润 – qīmò wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ – ending retained earnings |
| 2240 | 本期增加额 – běnqī zēngjiā’é – số tăng trong kỳ – current-period increase |
| 2241 | 本期减少额 – běnqī jiǎnshǎo’é – số giảm trong kỳ – current-period decrease |
| 2242 | 本期变动额 – běnqī biàndòng’é – số biến động trong kỳ – current-period change |
| 2243 | 权益变动额 – quányì biàndòng’é – mức biến động vốn chủ sở hữu – change in equity |
| 2244 | 权益结构 – quányì jiégòu – cơ cấu vốn chủ sở hữu – equity structure |
| 2245 | 权益资本成本 – quányì zīběn chéngběn – chi phí vốn chủ sở hữu – cost of equity |
| 2246 | 股权资本成本 – gǔquán zīběn chéngběn – chi phí vốn cổ phần – cost of equity capital |
| 2247 | 股东回报 – gǔdōng huíbào – lợi tức cho cổ đông – shareholder return |
| 2248 | 股东回报率 – gǔdōng huíbàolǜ – tỷ suất lợi tức cổ đông – shareholder return rate |
| 2249 | 股东总回报 – gǔdōng zǒng huíbào – tổng lợi tức cổ đông – total shareholder return |
| 2250 | 权益回报 – quányì huíbào – lợi tức trên vốn chủ sở hữu – equity return |
| 2251 | 财务状况表 – cáiwù zhuàngkuàngbiǎo – báo cáo tình hình tài chính – statement of financial position |
| 2252 | 综合收益表 – zōnghé shōuyìbiǎo – báo cáo thu nhập toàn diện – statement of comprehensive income |
| 2253 | 综合收益 – zōnghé shōuyì – thu nhập toàn diện – comprehensive income |
| 2254 | 其他综合收益 – qítā zōnghé shōuyì – thu nhập toàn diện khác – other comprehensive income |
| 2255 | 综合收益总额 – zōnghé shōuyì zǒng’é – tổng thu nhập toàn diện – total comprehensive income |
| 2256 | 本期综合收益 – běnqī zōnghé shōuyì – thu nhập toàn diện kỳ này – current-period comprehensive income |
| 2257 | 资产负债表日 – zīchǎn fùzhàibiǎo rì – ngày lập bảng cân đối kế toán – balance sheet date |
| 2258 | 报告期末 – bàogào qī mò – cuối kỳ báo cáo – end of reporting period |
| 2259 | 报告期初 – bàogào qī chū – đầu kỳ báo cáo – beginning of reporting period |
| 2260 | 报告期 – bàogàoqī – kỳ báo cáo – reporting period |
| 2261 | 本报告期 – běn bàogàoqī – kỳ báo cáo hiện tại – current reporting period |
| 2262 | 比较期间 – bǐjiào qījiān – kỳ so sánh – comparative period |
| 2263 | 同期比较 – tóngqī bǐjiào – so sánh cùng kỳ – year-on-year comparison |
| 2264 | 环比比较 – huánbǐ bǐjiào – so sánh với kỳ liền trước – sequential comparison |
| 2265 | 预算比较 – yùsuàn bǐjiào – so sánh với ngân sách – budget comparison |
| 2266 | 实际与预算差异 – shíjì yǔ yùsuàn chāyì – chênh lệch thực tế và ngân sách – actual versus budget variance |
| 2267 | 财务差异 – cáiwù chāyì – chênh lệch tài chính – financial variance |
| 2268 | 财务绩效 – cáiwù jìxiào – hiệu quả tài chính – financial performance |
| 2269 | 经营绩效 – jīngyíng jìxiào – hiệu quả kinh doanh – operating performance |
| 2270 | 财务表现 – cáiwù biǎoxiàn – biểu hiện tài chính – financial performance |
| 2271 | 收入质量分析 – shōurù zhìliàng fēnxī – phân tích chất lượng doanh thu – revenue quality analysis |
| 2272 | 利润质量分析 – lìrùn zhìliàng fēnxī – phân tích chất lượng lợi nhuận – earnings quality analysis |
| 2273 | 资产质量分析 – zīchǎn zhìliàng fēnxī – phân tích chất lượng tài sản – asset quality analysis |
| 2274 | 负债质量分析 – fùzhài zhìliàng fēnxī – phân tích chất lượng nợ – liability quality analysis |
| 2275 | 现金流质量分析 – xiànjīnliú zhìliàng fēnxī – phân tích chất lượng dòng tiền – cash flow quality analysis |
| 2276 | 盈利能力分析 – yínglì nénglì fēnxī – phân tích khả năng sinh lời – profitability analysis |
| 2277 | 营运能力分析 – yíngyùn nénglì fēnxī – phân tích hiệu quả hoạt động – operating efficiency analysis |
| 2278 | 偿债能力指标 – chángzhài nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ – solvency indicator |
| 2279 | 盈利能力指标 – yínglì nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu khả năng sinh lời – profitability indicator |
| 2280 | 营运能力指标 – yíngyùn nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu hiệu quả vận hành – operating efficiency indicator |
| 2281 | 发展能力指标 – fāzhǎn nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu năng lực tăng trưởng – growth capability indicator |
| 2282 | 成长能力 – chéngzhǎng nénglì – khả năng tăng trưởng – growth capacity |
| 2283 | 财务安全性 – cáiwù ānquánxìng – mức độ an toàn tài chính – financial safety |
| 2284 | 财务稳定性 – cáiwù wěndìngxìng – tính ổn định tài chính – financial stability |
| 2285 | 财务弹性 – cáiwù tánxìng – tính linh hoạt tài chính – financial flexibility |
| 2286 | 财务承受能力 – cáiwù chéngshòu nénglì – khả năng chịu đựng tài chính – financial capacity |
| 2287 | 财务压力 – cáiwù yālì – áp lực tài chính – financial pressure |
| 2288 | 财务困境 – cáiwù kùnjìng – khó khăn tài chính – financial distress |
| 2289 | 财务危机 – cáiwù wēijī – khủng hoảng tài chính – financial crisis |
| 2290 | 资不抵债 – zī bù dǐ zhài – tài sản không đủ trả nợ – insolvency |
| 2291 | 债务危机 – zhàiwù wēijī – khủng hoảng nợ – debt crisis |
| 2292 | 债务负担过重 – zhàiwù fùdān guòzhòng – gánh nặng nợ quá lớn – excessive debt burden |
| 2293 | 现金流断裂 – xiànjīnliú duànliè – đứt gãy dòng tiền – cash flow breakdown |
| 2294 | 资金链断裂 – zījīnliàn duànliè – đứt gãy chuỗi vốn – funding chain breakdown |
| 2295 | 流动性紧张 – liúdòngxìng jǐnzhāng – căng thẳng thanh khoản – liquidity strain |
| 2296 | 流动性不足 – liúdòngxìng bùzú – thiếu thanh khoản – insufficient liquidity |
| 2297 | 短期流动性 – duǎnqī liúdòngxìng – thanh khoản ngắn hạn – short-term liquidity |
| 2298 | 流动性储备 – liúdòngxìng chǔbèi – dự trữ thanh khoản – liquidity reserve |
| 2299 | 流动性缺口 – liúdòngxìng quēkǒu – thiếu hụt thanh khoản – liquidity gap |
| 2300 | 流动性覆盖率 – liúdòngxìng fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ thanh khoản – liquidity coverage ratio |
| 2301 | 现金储备水平 – xiànjīn chǔbèi shuǐpíng – mức dự trữ tiền mặt – cash reserve level |
| 2302 | 资金安全垫 – zījīn ānquándiàn – vùng đệm tài chính – liquidity buffer |
| 2303 | 偿债安全边际 – chángzhài ānquán biānjì – biên an toàn trả nợ – debt repayment safety margin |
| 2304 | 财务安全边际 – cáiwù ānquán biānjì – biên an toàn tài chính – financial safety margin |
| 2305 | 债务可持续性 – zhàiwù kě chíxùxìng – tính bền vững của nợ – debt sustainability |
| 2306 | 偿债可持续性 – chángzhài kě chíxùxìng – tính bền vững của khả năng trả nợ – debt service sustainability |
| 2307 | 现金流可持续性 – xiànjīnliú kě chíxùxìng – tính bền vững của dòng tiền – cash flow sustainability |
| 2308 | 盈利可持续性 – yínglì kě chíxùxìng – tính bền vững của lợi nhuận – earnings sustainability |
| 2309 | 收入可持续性 – shōurù kě chíxùxìng – tính bền vững của doanh thu – revenue sustainability |
| 2310 | 资产质量稳定性 – zīchǎn zhìliàng wěndìngxìng – tính ổn định chất lượng tài sản – asset quality stability |
| 2311 | 收入递增 – shōurù dìzēng – doanh thu tăng dần – progressive revenue growth |
| 2312 | 收入递减 – shōurù dìjiǎn – doanh thu giảm dần – progressive revenue decline |
| 2313 | 收入基数 – shōurù jīshù – cơ sở doanh thu – revenue base |
| 2314 | 收入规模 – shōurù guīmó – quy mô doanh thu – revenue scale |
| 2315 | 收入体量 – shōurù tǐliàng – quy mô doanh thu – revenue volume |
| 2316 | 收入弹性 – shōurù tánxìng – độ co giãn doanh thu – revenue elasticity |
| 2317 | 收入稳定增长 – shōurù wěndìng zēngzhǎng – doanh thu tăng trưởng ổn định – stable revenue growth |
| 2318 | 收入快速增长 – shōurù kuàisù zēngzhǎng – doanh thu tăng nhanh – rapid revenue growth |
| 2319 | 收入放缓 – shōurù fànghuǎn – tăng trưởng doanh thu chậm lại – revenue growth slowdown |
| 2320 | 收入下滑 – shōurù xiàhuá – doanh thu sụt giảm – revenue decline |
| 2321 | 收入恢复 – shōurù huīfù – doanh thu phục hồi – revenue recovery |
| 2322 | 收入反弹 – shōurù fǎntán – doanh thu phục hồi bật tăng – revenue rebound |
| 2323 | 收入触底 – shōurù chùdǐ – doanh thu chạm đáy – revenue bottoms out |
| 2324 | 收入回升 – shōurù huíshēng – doanh thu tăng trở lại – revenue recovery |
| 2325 | 收入创新高 – shōurù chuàng xīngāo – doanh thu đạt mức cao kỷ lục – revenue reaches a new high |
| 2326 | 收入创历史新高 – shōurù chuàng lìshǐ xīngāo – doanh thu đạt mức cao nhất lịch sử – revenue hits an all-time high |
| 2327 | 收入同比持平 – shōurù tóngbǐ chípíng – doanh thu đi ngang so với cùng kỳ – revenue remains flat year-on-year |
| 2328 | 收入环比持平 – shōurù huánbǐ chípíng – doanh thu đi ngang so với kỳ trước – revenue remains flat sequentially |
| 2329 | 收入占营业总收入比例 – shōurù zhàn yíngyè zǒng shōurù bǐlì – tỷ trọng trong tổng doanh thu hoạt động – share of total operating revenue |
| 2330 | 收入集中风险 – shōurù jízhōng fēngxiǎn – rủi ro tập trung doanh thu – revenue concentration risk |
| 2331 | 收入多元化 – shōurù duōyuánhuà – đa dạng hóa doanh thu – revenue diversification |
| 2332 | 收入多元化程度 – shōurù duōyuánhuà chéngdù – mức độ đa dạng hóa doanh thu – degree of revenue diversification |
| 2333 | 收入来源集中 – shōurù láiyuán jízhōng – nguồn doanh thu tập trung – concentrated revenue sources |
| 2334 | 收入来源分散 – shōurù láiyuán fēnsàn – nguồn doanh thu phân tán – diversified revenue sources |
| 2335 | 主要收入来源 – zhǔyào shōurù láiyuán – nguồn doanh thu chủ yếu – major revenue source |
| 2336 | 第二收入来源 – dì-èr shōurù láiyuán – nguồn doanh thu thứ hai – secondary revenue source |
| 2337 | 新增业务收入 – xīnzēng yèwù shōurù – doanh thu từ nghiệp vụ mới – revenue from new business |
| 2338 | 成熟业务收入 – chéngshú yèwù shōurù – doanh thu từ mảng kinh doanh trưởng thành – mature business revenue |
| 2339 | 高增长业务收入 – gāo zēngzhǎng yèwù shōurù – doanh thu từ mảng tăng trưởng cao – high-growth business revenue |
| 2340 | 低增长业务收入 – dī zēngzhǎng yèwù shōurù – doanh thu từ mảng tăng trưởng thấp – low-growth business revenue |
| 2341 | 高毛利业务收入 – gāo máolì yèwù shōurù – doanh thu từ mảng lợi nhuận gộp cao – high-margin business revenue |
| 2342 | 低毛利业务收入 – dī máolì yèwù shōurù – doanh thu từ mảng lợi nhuận gộp thấp – low-margin business revenue |
| 2343 | 经常性业务收入 – jīngchángxìng yèwù shōurù – doanh thu từ hoạt động thường xuyên – recurring business revenue |
| 2344 | 一次性业务收入 – yícìxìng yèwù shōurù – doanh thu từ hoạt động một lần – one-off business revenue |
| 2345 | 收入预测模型 – shōurù yùcè móxíng – mô hình dự báo doanh thu – revenue forecasting model |
| 2346 | 收入预算模型 – shōurù yùsuàn móxíng – mô hình ngân sách doanh thu – revenue budgeting model |
| 2347 | 收入驱动因素 – shōurù qūdòng yīnsù – yếu tố thúc đẩy doanh thu – revenue driver |
| 2348 | 销量驱动 – xiāoliàng qūdòng – tăng trưởng do sản lượng thúc đẩy – volume-driven growth |
| 2349 | 价格驱动 – jiàgé qūdòng – tăng trưởng do giá bán thúc đẩy – price-driven growth |
| 2350 | 产品组合效应 – chǎnpǐn zǔhé xiàoyìng – hiệu ứng cơ cấu sản phẩm – product mix effect |
| 2351 | 客户组合效应 – kèhù zǔhé xiàoyìng – hiệu ứng cơ cấu khách hàng – customer mix effect |
| 2352 | 渠道组合效应 – qúdào zǔhé xiàoyìng – hiệu ứng cơ cấu kênh – channel mix effect |
| 2353 | 区域组合效应 – qūyù zǔhé xiàoyìng – hiệu ứng cơ cấu khu vực – geographic mix effect |
| 2354 | 价格提升 – jiàgé tíshēng – tăng giá bán – price increase |
| 2355 | 销量提升 – xiāoliàng tíshēng – tăng sản lượng bán – volume increase |
| 2356 | 收入贡献分析 – shōurù gòngxiàn fēnxī – phân tích đóng góp doanh thu – revenue contribution analysis |
| 2357 | 客户收入排名 – kèhù shōurù páimíng – xếp hạng doanh thu theo khách hàng – customer revenue ranking |
| 2358 | 产品收入排名 – chǎnpǐn shōurù páimíng – xếp hạng doanh thu theo sản phẩm – product revenue ranking |
| 2359 | 区域收入排名 – qūyù shōurù páimíng – xếp hạng doanh thu theo khu vực – regional revenue ranking |
| 2360 | 渠道收入排名 – qúdào shōurù páimíng – xếp hạng doanh thu theo kênh – channel revenue ranking |
| 2361 | 收入预算差额 – shōurù yùsuàn chā’é – chênh lệch doanh thu so với ngân sách – revenue budget variance |
| 2362 | 收入实际差额 – shōurù shíjì chā’é – chênh lệch doanh thu thực tế – actual revenue difference |
| 2363 | 预算收入差异 – yùsuàn shōurù chāyì – chênh lệch doanh thu dự toán – budgeted revenue variance |
| 2364 | 收入滚动预测 – shōurù gǔndòng yùcè – dự báo doanh thu cuốn chiếu – rolling revenue forecast |
| 2365 | 收入年度预测 – shōurù niándù yùcè – dự báo doanh thu năm – annual revenue forecast |
| 2366 | 收入季度预测 – shōurù jìdù yùcè – dự báo doanh thu quý – quarterly revenue forecast |
| 2367 | 收入月度预测 – shōurù yuèdù yùcè – dự báo doanh thu tháng – monthly revenue forecast |
| 2368 | 收入预测偏差 – shōurù yùcè piānchā – sai lệch dự báo doanh thu – revenue forecast deviation |
| 2369 | 预测准确率 – yùcè zhǔnquèlǜ – độ chính xác dự báo – forecast accuracy |
| 2370 | 收入可见度 – shōurù kějiàndù – mức độ chắc chắn/khả kiến của doanh thu tương lai – revenue visibility |
| 2371 | 合同订单收入 – hétóng dìngdān shōurù – doanh thu từ đơn hàng hợp đồng – contract order revenue |
| 2372 | 在手订单收入 – zàishǒu dìngdān shōurù – doanh thu từ đơn hàng đang nắm giữ – backlog revenue |
| 2373 | 订单储备 – dìngdān chǔbèi – lượng đơn hàng dự trữ – order backlog |
| 2374 | 在手订单 – zàishǒu dìngdān – đơn hàng đang có – orders on hand |
| 2375 | 未履约订单 – wèi lǚyuē dìngdān – đơn hàng chưa thực hiện – unfulfilled orders |
| 2376 | 已履约订单 – yǐ lǚyuē dìngdān – đơn hàng đã thực hiện – fulfilled orders |
| 2377 | 待执行合同 – dài zhíxíng hétóng – hợp đồng chờ thực hiện – contracts pending execution |
| 2378 | 合同余额 – hétóng yú’é – số dư hợp đồng – contract balance |
| 2379 | 未履约合同金额 – wèi lǚyuē hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng chưa thực hiện – unperformed contract amount |
| 2380 | 剩余履约义务 – shèngyú lǚyuē yìwù – nghĩa vụ thực hiện hợp đồng còn lại – remaining performance obligations |
| 2381 | 合同履约进度 – hétóng lǚyuē jìndù – tiến độ thực hiện hợp đồng – contract performance progress |
| 2382 | 按履约进度确认收入 – àn lǚyuē jìndù quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu theo tiến độ thực hiện – recognize revenue based on performance progress |
| 2383 | 时点确认收入 – shídiǎn quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu tại một thời điểm – point-in-time revenue recognition |
| 2384 | 时段确认收入 – shíduàn quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu trong một khoảng thời gian – over-time revenue recognition |
| 2385 | 履约进度法 – lǚyuē jìndùfǎ – phương pháp xác định theo tiến độ thực hiện – progress-based recognition method |
| 2386 | 完工百分比法 – wángōng bǎifēnbǐfǎ – phương pháp tỷ lệ hoàn thành – percentage-of-completion method |
| 2387 | 已完工比例 – yǐ wángōng bǐlì – tỷ lệ hoàn thành – completion percentage |
| 2388 | 未完成合同成本 – wèi wánchéng hétóng chéngběn – chi phí hợp đồng chưa hoàn thành – cost of incomplete contracts |
| 2389 | 合同取得成本 – hétóng qǔdé chéngběn – chi phí để có được hợp đồng – contract acquisition cost |
| 2390 | 合同履约成本 – hétóng lǚyuē chéngběn – chi phí thực hiện hợp đồng – contract fulfillment cost |
| 2391 | 合同成本摊销 – hétóng chéngběn tānxiāo – phân bổ chi phí hợp đồng – amortization of contract costs |
| 2392 | 合同成本减值 – hétóng chéngběn jiǎnzhí – suy giảm giá trị chi phí hợp đồng – impairment of contract costs |
| 2393 | 可收回合同成本 – kě shōuhuí hétóng chéngběn – chi phí hợp đồng có thể thu hồi – recoverable contract cost |
| 2394 | 合同毛利 – hétóng máolì – lợi nhuận gộp hợp đồng – contract gross profit |
| 2395 | 合同利润 – hétóng lìrùn – lợi nhuận hợp đồng – contract profit |
| 2396 | 订单毛利 – dìngdān máolì – lợi nhuận gộp theo đơn hàng – order gross profit |
| 2397 | 订单利润 – dìngdān lìrùn – lợi nhuận theo đơn hàng – order profit |
| 2398 | 订单成本 – dìngdān chéngběn – chi phí theo đơn hàng – order cost |
| 2399 | 订单盈利能力 – dìngdān yínglì nénglì – khả năng sinh lời của đơn hàng – order profitability |
| 2400 | 合同盈利能力 – hétóng yínglì nénglì – khả năng sinh lời của hợp đồng – contract profitability |
| 2401 | 成本压降 – chéngběn yājiàng – cắt giảm chi phí – cost reduction |
| 2402 | 成本降本 – chéngběn jiàngběn – giảm giá thành – cost reduction |
| 2403 | 降本增效 – jiàngběn zēngxiào – giảm chi phí, tăng hiệu quả – reduce costs and improve efficiency |
| 2404 | 节支增效 – jiézhī zēngxiào – tiết kiệm chi tiêu, tăng hiệu quả – reduce expenditure and improve efficiency |
| 2405 | 成本改善 – chéngběn gǎishàn – cải thiện chi phí – cost improvement |
| 2406 | 成本恶化 – chéngběn èhuà – chi phí xấu đi/tăng bất lợi – cost deterioration |
| 2407 | 成本刚性 – chéngběn gāngxìng – tính cứng nhắc của chi phí – cost rigidity |
| 2408 | 成本粘性 – chéngběn niánxìng – tính dính của chi phí – cost stickiness |
| 2409 | 成本弹性系数 – chéngběn tánxìng xìshù – hệ số co giãn chi phí – cost elasticity coefficient |
| 2410 | 成本下降空间 – chéngběn xiàjiàng kōngjiān – dư địa giảm chi phí – cost reduction potential |
| 2411 | 成本节约空间 – chéngběn jiéyuē kōngjiān – dư địa tiết kiệm chi phí – cost-saving potential |
| 2412 | 成本优化空间 – chéngběn yōuhuà kōngjiān – dư địa tối ưu chi phí – cost optimization potential |
| 2413 | 成本控制目标值 – chéngběn kòngzhì mùbiāozhí – giá trị mục tiêu kiểm soát chi phí – target cost control value |
| 2414 | 成本考核 – chéngběn kǎohé – đánh giá chi phí – cost performance assessment |
| 2415 | 成本责任制 – chéngběn zérènzhì – chế độ trách nhiệm chi phí – cost responsibility system |
| 2416 | 责任成本 – zérèn chéngběn – chi phí trách nhiệm – responsibility cost |
| 2417 | 责任成本中心 – zérèn chéngběn zhōngxīn – trung tâm chi phí trách nhiệm – responsibility cost center |
| 2418 | 成本责任人 – chéngběn zérènrén – người chịu trách nhiệm chi phí – cost owner |
| 2419 | 费用责任人 – fèiyòng zérènrén – người chịu trách nhiệm chi phí – expense owner |
| 2420 | 成本考核指标 – chéngběn kǎohé zhǐbiāo – chỉ tiêu đánh giá chi phí – cost performance indicator |
| 2421 | 成本动因分析 – chéngběn dòngyīn fēnxī – phân tích động nhân chi phí – cost driver analysis |
| 2422 | 成本归因分析 – chéngběn guīyīn fēnxī – phân tích nguyên nhân chi phí – cost attribution analysis |
| 2423 | 成本趋势分析 – chéngběn qūshì fēnxī – phân tích xu hướng chi phí – cost trend analysis |
| 2424 | 成本同比分析 – chéngběn tóngbǐ fēnxī – phân tích chi phí so với cùng kỳ – year-on-year cost analysis |
| 2425 | 成本环比分析 – chéngběn huánbǐ fēnxī – phân tích chi phí so với kỳ trước – period-on-period cost analysis |
| 2426 | 成本预算控制 – chéngběn yùsuàn kòngzhì – kiểm soát ngân sách chi phí – cost budget control |
| 2427 | 成本预警 – chéngběn yùjǐng – cảnh báo chi phí – cost warning |
| 2428 | 成本异常预警 – chéngběn yìcháng yùjǐng – cảnh báo chi phí bất thường – abnormal cost alert |
| 2429 | 成本超标 – chéngběn chāobiāo – chi phí vượt chuẩn – cost exceeds standard |
| 2430 | 成本失控 – chéngběn shīkòng – chi phí mất kiểm soát – cost out of control |
| 2431 | 成本失真 – chéngběn shīzhēn – chi phí bị sai lệch – distorted cost information |
| 2432 | 成本高估 – chéngběn gāogū – đánh giá chi phí quá cao – cost overstatement |
| 2433 | 成本低估 – chéngběn dīgū – đánh giá chi phí quá thấp – cost understatement |
| 2434 | 成本错配 – chéngběn cuòpèi – phân bổ chi phí không phù hợp – cost mismatch |
| 2435 | 成本倒挂 – chéngběn dàoguà – giá thành cao hơn giá bán/chi phí đảo ngược – cost-price inversion |
| 2436 | 成本侵蚀利润 – chéngběn qīnshí lìrùn – chi phí bào mòn lợi nhuận – costs erode profit |
| 2437 | 成本转嫁 – chéngběn zhuǎnjià – chuyển chi phí sang bên khác – cost pass-through |
| 2438 | 成本传导 – chéngběn chuándǎo – truyền dẫn chi phí – cost transmission |
| 2439 | 成本上涨压力 – chéngběn shàngzhǎng yālì – áp lực tăng chi phí – cost inflation pressure |
| 2440 | 原材料涨价压力 – yuáncáiliào zhǎngjià yālì – áp lực tăng giá nguyên liệu – raw material price pressure |
| 2441 | 人工涨薪压力 – réngōng zhǎngxīn yālì – áp lực tăng lương nhân công – wage pressure |
| 2442 | 能源成本上涨 – néngyuán chéngběn shàngzhǎng – chi phí năng lượng tăng – rising energy costs |
| 2443 | 物流费用上涨 – wùliú fèiyòng shàngzhǎng – chi phí logistics tăng – rising logistics expenses |
| 2444 | 采购降本 – cǎigòu jiàngběn – giảm chi phí mua hàng – procurement cost reduction |
| 2445 | 生产降本 – shēngchǎn jiàngběn – giảm chi phí sản xuất – production cost reduction |
| 2446 | 物流降本 – wùliú jiàngběn – giảm chi phí logistics – logistics cost reduction |
| 2447 | 管理降本 – guǎnlǐ jiàngběn – giảm chi phí quản lý – administrative cost reduction |
| 2448 | 营销降本 – yíngxiāo jiàngběn – giảm chi phí marketing – marketing cost reduction |
| 2449 | 财务降本 – cáiwù jiàngběn – giảm chi phí tài chính – financial cost reduction |
| 2450 | 综合降本率 – zōnghé jiàngběnlǜ – tỷ lệ giảm chi phí tổng hợp – overall cost reduction rate |
| 2451 | 利润空间压缩 – lìrùn kōngjiān yāsuō – biên lợi nhuận bị thu hẹp – margin compression |
| 2452 | 利润空间扩大 – lìrùn kōngjiān kuòdà – biên lợi nhuận được mở rộng – margin expansion |
| 2453 | 毛利空间 – máolì kōngjiān – dư địa lợi nhuận gộp – gross margin potential |
| 2454 | 盈利空间 – yínglì kōngjiān – dư địa sinh lời – profitability potential |
| 2455 | 利润改善幅度 – lìrùn gǎishàn fúdù – mức cải thiện lợi nhuận – profit improvement magnitude |
| 2456 | 利润下降幅度 – lìrùn xiàjiàng fúdù – mức giảm lợi nhuận – profit decline magnitude |
| 2457 | 利润增厚 – lìrùn zēnghòu – lợi nhuận được gia tăng – profit accretion |
| 2458 | 利润摊薄 – lìrùn tānbó – lợi nhuận bị pha loãng – profit dilution |
| 2459 | 盈利修复 – yínglì xiūfù – phục hồi khả năng sinh lời – earnings recovery |
| 2460 | 盈利拐点 – yínglì guǎidiǎn – điểm ngoặt lợi nhuận – earnings inflection point |
| 2461 | 利润拐点 – lìrùn guǎidiǎn – điểm ngoặt lợi nhuận – profit inflection point |
| 2462 | 盈利底部 – yínglì dǐbù – đáy lợi nhuận – earnings bottom |
| 2463 | 盈利高点 – yínglì gāodiǎn – đỉnh lợi nhuận – earnings peak |
| 2464 | 盈利周期 – yínglì zhōuqī – chu kỳ lợi nhuận – earnings cycle |
| 2465 | 盈利波动 – yínglì bōdòng – biến động lợi nhuận – earnings volatility |
| 2466 | 盈利波动率 – yínglì bōdònglǜ – tỷ lệ biến động lợi nhuận – earnings volatility rate |
| 2467 | 利润波动率 – lìrùn bōdònglǜ – tỷ lệ biến động lợi nhuận – profit volatility |
| 2468 | 利润集中度 – lìrùn jízhōngdù – mức độ tập trung lợi nhuận – profit concentration |
| 2469 | 利润来源多元化 – lìrùn láiyuán duōyuánhuà – đa dạng hóa nguồn lợi nhuận – diversification of profit sources |
| 2470 | 主营利润贡献 – zhǔyíng lìrùn gòngxiàn – đóng góp lợi nhuận từ hoạt động chính – core profit contribution |
| 2471 | 非主营利润 – fēi zhǔyíng lìrùn – lợi nhuận ngoài hoạt động chính – non-core profit |
| 2472 | 投资性利润 – tóuzīxìng lìrùn – lợi nhuận đầu tư – investment profit |
| 2473 | 经营性利润 – jīngyíngxìng lìrùn – lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh – operating profit |
| 2474 | 非经营性利润 – fēi jīngyíngxìng lìrùn – lợi nhuận phi kinh doanh – non-operating profit |
| 2475 | 一次性利润 – yícìxìng lìrùn – lợi nhuận một lần – one-off profit |
| 2476 | 可持续利润 – kě chíxù lìrùn – lợi nhuận bền vững – sustainable profit |
| 2477 | 持续经营利润 – chíxù jīngyíng lìrùn – lợi nhuận từ hoạt động liên tục – profit from continuing operations |
| 2478 | 终止经营损益 – zhōngzhǐ jīngyíng sǔnyì – lãi lỗ từ hoạt động chấm dứt – profit or loss from discontinued operations |
| 2479 | 终止经营利润 – zhōngzhǐ jīngyíng lìrùn – lợi nhuận từ hoạt động chấm dứt – profit from discontinued operations |
| 2480 | 利润归母 – lìrùn guīmǔ – lợi nhuận thuộc về công ty mẹ – profit attributable to the parent |
| 2481 | 归母净利润 – guīmǔ jìng lìrùn – lợi nhuận ròng thuộc công ty mẹ – net profit attributable to the parent |
| 2482 | 扣非净利润 – kòufēi jìng lìrùn – lợi nhuận ròng sau loại trừ khoản bất thường – adjusted net profit excluding non-recurring items |
| 2483 | 扣非后净利润 – kòufēi hòu jìng lìrùn – lợi nhuận ròng sau loại bỏ khoản không thường xuyên – net profit excluding non-recurring items |
| 2484 | 经调整净利润 – jīng tiáozhěng jìng lìrùn – lợi nhuận ròng đã điều chỉnh – adjusted net profit |
| 2485 | 经调整营业利润 – jīng tiáozhěng yíngyè lìrùn – lợi nhuận hoạt động đã điều chỉnh – adjusted operating profit |
| 2486 | 经调整EBITDA – jīng tiáozhěng EBITDA – EBITDA điều chỉnh – adjusted EBITDA |
| 2487 | 利润表调整项 – lìrùnbiǎo tiáozhěng xiàng – khoản điều chỉnh trên báo cáo kết quả kinh doanh – income statement adjustment item |
| 2488 | 利润表重分类 – lìrùnbiǎo chóngfēnlèi – phân loại lại báo cáo kết quả kinh doanh – income statement reclassification |
| 2489 | 利润表重述 – lìrùnbiǎo chóngshù – trình bày lại báo cáo kết quả kinh doanh – income statement restatement |
| 2490 | 盈利预测修正 – yínglì yùcè xiūzhèng – điều chỉnh dự báo lợi nhuận – earnings forecast revision |
| 2491 | 资产可用性 – zīchǎn kěyòngxìng – tính khả dụng của tài sản – asset availability |
| 2492 | 资产可变现性 – zīchǎn kě biànxiànxìng – khả năng chuyển tài sản thành tiền – asset convertibility |
| 2493 | 资产流转 – zīchǎn liúzhuǎn – luân chuyển tài sản – asset circulation |
| 2494 | 资产周转速度 – zīchǎn zhōuzhuǎn sùdù – tốc độ quay vòng tài sản – asset turnover speed |
| 2495 | 资产周转周期 – zīchǎn zhōuzhuǎn zhōuqī – chu kỳ quay vòng tài sản – asset turnover cycle |
| 2496 | 资产投入 – zīchǎn tóurù – đầu tư tài sản – asset investment |
| 2497 | 资产产出 – zīchǎn chǎnchū – đầu ra do tài sản tạo ra – asset output |
| 2498 | 资产创效 – zīchǎn chuàngxiào – tài sản tạo hiệu quả kinh tế – asset value creation |
| 2499 | 低效资产 – dīxiào zīchǎn – tài sản hiệu quả thấp – underperforming assets |
| 2500 | 无效资产 – wúxiào zīchǎn – tài sản không hiệu quả – non-performing assets |
| 2501 | 不良资产 – bùliáng zīchǎn – tài sản xấu – non-performing assets |
| 2502 | 优良资产 – yōuliáng zīchǎn – tài sản tốt – high-quality assets |
| 2503 | 盈利性资产 – yínglìxìng zīchǎn – tài sản sinh lợi – earning assets |
| 2504 | 收益性资产 – shōuyìxìng zīchǎn – tài sản tạo thu nhập – income-generating assets |
| 2505 | 非收益性资产 – fēi shōuyìxìng zīchǎn – tài sản không tạo thu nhập – non-income-generating assets |
| 2506 | 核心经营资产 – héxīn jīngyíng zīchǎn – tài sản kinh doanh cốt lõi – core operating assets |
| 2507 | 非核心经营资产 – fēi héxīn jīngyíng zīchǎn – tài sản kinh doanh không cốt lõi – non-core operating assets |
| 2508 | 待处置资产 – dài chǔzhì zīchǎn – tài sản chờ thanh lý – assets held for disposal |
| 2509 | 持有待售资产 – chíyǒu dàishòu zīchǎn – tài sản nắm giữ để bán – assets held for sale |
| 2510 | 划分为持有待售的资产 – huàfēn wéi chíyǒu dàishòu de zīchǎn – tài sản được phân loại là nắm giữ để bán – assets classified as held for sale |
| 2511 | 持有待售处置组 – chíyǒu dàishòu chǔzhìzǔ – nhóm tài sản thanh lý nắm giữ để bán – disposal group held for sale |
| 2512 | 资产处置计划 – zīchǎn chǔzhì jìhuà – kế hoạch xử lý tài sản – asset disposal plan |
| 2513 | 资产退出 – zīchǎn tuìchū – thoái tài sản – asset exit |
| 2514 | 资产退出机制 – zīchǎn tuìchū jīzhì – cơ chế thoái tài sản – asset exit mechanism |
| 2515 | 资产退出收益 – zīchǎn tuìchū shōuyì – lợi ích từ thoái tài sản – asset exit gain |
| 2516 | 资产退出损失 – zīchǎn tuìchū sǔnshī – tổn thất từ thoái tài sản – asset exit loss |
| 2517 | 资产价值回收 – zīchǎn jiàzhí huíshōu – thu hồi giá trị tài sản – asset value recovery |
| 2518 | 资产处置回款 – zīchǎn chǔzhì huíkuǎn – tiền thu về từ thanh lý tài sản – proceeds from asset disposal |
| 2519 | 资产变现收入 – zīchǎn biànxiàn shōurù – thu nhập từ chuyển tài sản thành tiền – asset monetization income |
| 2520 | 资产转让价款 – zīchǎn zhuǎnràng jiàkuǎn – khoản tiền chuyển nhượng tài sản – asset transfer proceeds |
| 2521 | 应收账款净额 – yīngshōu zhàngkuǎn jìng’é – khoản phải thu thuần – net accounts receivable |
| 2522 | 应收账款原值 – yīngshōu zhàngkuǎn yuánzhí – giá trị gốc khoản phải thu – gross accounts receivable |
| 2523 | 应收账款账面价值 – yīngshōu zhàngkuǎn zhàngmiàn jiàzhí – giá trị ghi sổ khoản phải thu – carrying amount of receivables |
| 2524 | 应收账款净值 – yīngshōu zhàngkuǎn jìngzhí – giá trị thuần khoản phải thu – net receivables |
| 2525 | 应收账款余额增长率 – yīngshōu zhàngkuǎn yú’é zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng số dư khoản phải thu – receivables balance growth rate |
| 2526 | 应收账款占营业收入比 – yīngshōu zhàngkuǎn zhàn yíngyè shōurù bǐ – tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu – receivables-to-revenue ratio |
| 2527 | 应收账款增速 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngsù – tốc độ tăng khoản phải thu – receivables growth rate |
| 2528 | 逾期应收占比 – yúqī yīngshōu zhànbǐ – tỷ trọng khoản phải thu quá hạn – overdue receivables ratio |
| 2529 | 一年以内应收款 – yì nián yǐnèi yīngshōukuǎn – khoản phải thu dưới một năm – receivables within one year |
| 2530 | 一年以上应收款 – yì nián yǐshàng yīngshōukuǎn – khoản phải thu trên một năm – receivables over one year |
| 2531 | 长期逾期应收款 – chángqī yúqī yīngshōukuǎn – khoản phải thu quá hạn dài hạn – long-overdue receivables |
| 2532 | 高风险应收款 – gāo fēngxiǎn yīngshōukuǎn – khoản phải thu rủi ro cao – high-risk receivables |
| 2533 | 低风险应收款 – dī fēngxiǎn yīngshōukuǎn – khoản phải thu rủi ro thấp – low-risk receivables |
| 2534 | 应收款可回收性 – yīngshōukuǎn kě huíshōuxìng – khả năng thu hồi khoản phải thu – recoverability of receivables |
| 2535 | 应收款回收率 – yīngshōukuǎn huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi khoản phải thu – receivables recovery rate |
| 2536 | 应收款坏账率 – yīngshōukuǎn huàizhànglǜ – tỷ lệ nợ xấu khoản phải thu – receivables bad debt ratio |
| 2537 | 回款及时率 – huíkuǎn jíshílǜ – tỷ lệ thu tiền đúng hạn – on-time collection rate |
| 2538 | 到期回款率 – dàoqī huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu tiền khi đến hạn – due-date collection rate |
| 2539 | 客户欠款率 – kèhù qiànkuǎnlǜ – tỷ lệ khách hàng còn nợ – customer outstanding debt ratio |
| 2540 | 应收账款压降 – yīngshōu zhàngkuǎn yājiàng – giảm số dư khoản phải thu – receivables reduction |
| 2541 | 应付账款净额 – yīngfù zhàngkuǎn jìng’é – khoản phải trả thuần – net accounts payable |
| 2542 | 应付账款账面余额 – yīngfù zhàngkuǎn zhàngmiàn yú’é – số dư ghi sổ khoản phải trả – book balance of accounts payable |
| 2543 | 应付账款增长率 – yīngfù zhàngkuǎn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng khoản phải trả – accounts payable growth rate |
| 2544 | 应付账款占营业成本比 – yīngfù zhàngkuǎn zhàn yíngyè chéngběn bǐ – tỷ lệ khoản phải trả trên chi phí hoạt động – payables-to-operating-cost ratio |
| 2545 | 应付账款集中度 – yīngfù zhàngkuǎn jízhōngdù – mức độ tập trung khoản phải trả – accounts payable concentration |
| 2546 | 主要供应商应付款 – zhǔyào gōngyìngshāng yīngfùkuǎn – khoản phải trả nhà cung cấp chính – payables to major suppliers |
| 2547 | 供应商欠款集中度 – gōngyìngshāng qiànkuǎn jízhōngdù – mức độ tập trung nợ nhà cung cấp – supplier payable concentration |
| 2548 | 到期应付账款 – dàoqī yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả đến hạn – accounts payable due |
| 2549 | 一年以内应付款 – yì nián yǐnèi yīngfùkuǎn – khoản phải trả trong vòng một năm – payables within one year |
| 2550 | 一年以上应付款 – yì nián yǐshàng yīngfùkuǎn – khoản phải trả trên một năm – payables over one year |
| 2551 | 供应商付款及时率 – gōngyìngshāng fùkuǎn jíshílǜ – tỷ lệ thanh toán nhà cung cấp đúng hạn – on-time supplier payment rate |
| 2552 | 供应商信用 – gōngyìngshāng xìnyòng – tín dụng nhà cung cấp – supplier credit |
| 2553 | 商业信用 – shāngyè xìnyòng – tín dụng thương mại – trade credit |
| 2554 | 贸易融资 – màoyì róngzī – tài trợ thương mại – trade finance |
| 2555 | 供应链融资 – gōngyìngliàn róngzī – tài trợ chuỗi cung ứng – supply chain finance |
| 2556 | 应付账款融资 – yīngfù zhàngkuǎn róngzī – tài trợ khoản phải trả – accounts payable financing |
| 2557 | 反向保理 – fǎnxiàng bǎolǐ – bao thanh toán ngược – reverse factoring |
| 2558 | 供应商融资 – gōngyìngshāng róngzī – tài trợ nhà cung cấp – supplier financing |
| 2559 | 延期支付融资 – yánqī zhīfù róngzī – tài trợ bằng hình thức trả chậm – deferred payment financing |
| 2560 | 贸易应付款 – màoyì yīngfùkuǎn – khoản phải trả thương mại – trade payables |
| 2561 | 净债务水平 – jìng zhàiwù shuǐpíng – mức nợ ròng – net debt level |
| 2562 | 净债务余额 – jìng zhàiwù yú’é – số dư nợ ròng – net debt balance |
| 2563 | 净债务增长率 – jìng zhàiwù zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng nợ ròng – net debt growth rate |
| 2564 | 总债务 – zǒng zhàiwù – tổng nợ vay – total debt |
| 2565 | 总有息债务 – zǒng yǒuxī zhàiwù – tổng nợ chịu lãi – total interest-bearing debt |
| 2566 | 短期有息债务 – duǎnqī yǒuxī zhàiwù – nợ chịu lãi ngắn hạn – short-term interest-bearing debt |
| 2567 | 长期有息债务 – chángqī yǒuxī zhàiwù – nợ chịu lãi dài hạn – long-term interest-bearing debt |
| 2568 | 债务平均利率 – zhàiwù píngjūn lìlǜ – lãi suất nợ bình quân – average debt interest rate |
| 2569 | 平均融资利率 – píngjūn róngzī lìlǜ – lãi suất tài trợ bình quân – average financing rate |
| 2570 | 平均借款成本 – píngjūn jièkuǎn chéngběn – chi phí vay bình quân – average borrowing cost |
| 2571 | 加权平均借款利率 – jiāquán píngjūn jièkuǎn lìlǜ – lãi suất vay bình quân gia quyền – weighted average borrowing rate |
| 2572 | 债务久期 – zhàiwù jiǔqī – kỳ hạn bình quân có trọng số của nợ – debt duration |
| 2573 | 平均债务期限 – píngjūn zhàiwù qīxiàn – kỳ hạn nợ bình quân – average debt maturity |
| 2574 | 债务期限错配 – zhàiwù qīxiàn cuòpèi – lệch kỳ hạn nợ – debt maturity mismatch |
| 2575 | 资产负债期限错配 – zīchǎn fùzhài qīxiàn cuòpèi – lệch kỳ hạn tài sản và nợ – asset-liability maturity mismatch |
| 2576 | 资产负债币种错配 – zīchǎn fùzhài bìzhǒng cuòpèi – lệch đồng tiền giữa tài sản và nợ – asset-liability currency mismatch |
| 2577 | 资产负债利率错配 – zīchǎn fùzhài lìlǜ cuòpèi – lệch cấu trúc lãi suất tài sản và nợ – asset-liability interest rate mismatch |
| 2578 | 短贷长投 – duǎndài chángtóu – vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn – short-term borrowing for long-term investment |
| 2579 | 短债长用 – duǎnzhài chángyòng – dùng nợ ngắn hạn cho nhu cầu dài hạn – short-term debt used for long-term purposes |
| 2580 | 债务期限延长 – zhàiwù qīxiàn yáncháng – kéo dài kỳ hạn nợ – extension of debt maturity |
| 2581 | 债务期限缩短 – zhàiwù qīxiàn suōduǎn – rút ngắn kỳ hạn nợ – shortening of debt maturity |
| 2582 | 债务结构调整 – zhàiwù jiégòu tiáozhěng – điều chỉnh cơ cấu nợ – debt structure adjustment |
| 2583 | 债务压降 – zhàiwù yājiàng – giảm nợ – debt reduction |
| 2584 | 负债压降 – fùzhài yājiàng – giảm nợ phải trả – liability reduction |
| 2585 | 债务削减 – zhàiwù xuējiǎn – cắt giảm nợ – debt reduction |
| 2586 | 债务偿付高峰 – zhàiwù chángfù gāofēng – cao điểm trả nợ – peak debt repayment period |
| 2587 | 债务到期高峰 – zhàiwù dàoqī gāofēng – cao điểm nợ đáo hạn – debt maturity peak |
| 2588 | 偿债高峰期 – chángzhài gāofēngqī – giai đoạn cao điểm trả nợ – peak repayment period |
| 2589 | 债务展期风险 – zhàiwù zhǎnqī fēngxiǎn – rủi ro gia hạn nợ – debt extension risk |
| 2590 | 再融资缺口 – zài róngzī quēkǒu – thiếu hụt tái cấp vốn – refinancing gap |
| 2591 | 债务重组收益 – zhàiwù chóngzǔ shōuyì – lãi từ tái cơ cấu nợ – gain on debt restructuring |
| 2592 | 债务重组损失 – zhàiwù chóngzǔ sǔnshī – lỗ từ tái cơ cấu nợ – loss on debt restructuring |
| 2593 | 债务和解 – zhàiwù héjiě – dàn xếp nợ – debt settlement |
| 2594 | 债权减免 – zhàiquán jiǎnmiǎn – giảm quyền đòi nợ – debt claim reduction |
| 2595 | 本金减免 – běnjīn jiǎnmiǎn – miễn giảm tiền gốc – principal forgiveness |
| 2596 | 利息减免 – lìxī jiǎnmiǎn – miễn giảm tiền lãi – interest forgiveness |
| 2597 | 利息资本化 – lìxī zīběnhuà – vốn hóa tiền lãi – interest capitalization |
| 2598 | 利息滚存 – lìxī gǔncún – cộng dồn lãi chưa trả – accrued interest capitalization |
| 2599 | 以资抵债 – yǐ zī dǐ zhài – dùng tài sản để cấn trừ nợ – settle debt with assets |
| 2600 | 以股抵债 – yǐ gǔ dǐ zhài – dùng cổ phần để cấn trừ nợ – settle debt with equity |
| 2601 | 偿债准备 – chángzhài zhǔnbèi – chuẩn bị nguồn trả nợ – debt repayment preparation |
| 2602 | 偿债储备 – chángzhài chǔbèi – dự trữ trả nợ – debt service reserve |
| 2603 | 偿债准备金 – chángzhài zhǔnbèijīn – quỹ dự phòng trả nợ – debt service reserve fund |
| 2604 | 利息准备金 – lìxī zhǔnbèijīn – quỹ dự phòng trả lãi – interest reserve |
| 2605 | 本息偿还计划 – běnxī chánghuán jìhuà – kế hoạch trả gốc và lãi – principal and interest repayment plan |
| 2606 | 年度本息偿还额 – niándù běnxī chánghuán’é – số tiền gốc và lãi phải trả hàng năm – annual debt service |
| 2607 | 偿债现金储备 – chángzhài xiànjīn chǔbèi – dự trữ tiền mặt để trả nợ – cash reserve for debt service |
| 2608 | 债务保障资金 – zhàiwù bǎozhàng zījīn – nguồn tiền bảo đảm trả nợ – debt protection funds |
| 2609 | 偿债缺口 – chángzhài quēkǒu – thiếu hụt nguồn trả nợ – debt service shortfall |
| 2610 | 偿债资金缺口 – chángzhài zījīn quēkǒu – thiếu hụt tiền trả nợ – debt repayment funding gap |
| 2611 | 资产负债管理委员会 – zīchǎn fùzhài guǎnlǐ wěiyuánhuì – ủy ban quản lý tài sản và nợ – asset-liability management committee |
| 2612 | 资产负债管理策略 – zīchǎn fùzhài guǎnlǐ cèlüè – chiến lược quản lý tài sản và nợ – asset-liability management strategy |
| 2613 | 资产负债匹配管理 – zīchǎn fùzhài pǐpèi guǎnlǐ – quản lý cân đối tài sản và nợ – asset-liability matching management |
| 2614 | 期限匹配 – qīxiàn pǐpèi – cân đối kỳ hạn – maturity matching |
| 2615 | 币种匹配 – bìzhǒng pǐpèi – cân đối loại tiền – currency matching |
| 2616 | 利率匹配 – lìlǜ pǐpèi – cân đối lãi suất – interest rate matching |
| 2617 | 现金流匹配 – xiànjīnliú pǐpèi – cân đối dòng tiền – cash flow matching |
| 2618 | 资产负债缺口 – zīchǎn fùzhài quēkǒu – khoảng chênh lệch tài sản và nợ – asset-liability gap |
| 2619 | 期限缺口 – qīxiàn quēkǒu – khoảng chênh lệch kỳ hạn – maturity gap |
| 2620 | 利率缺口 – lìlǜ quēkǒu – khoảng chênh lệch lãi suất – interest rate gap |
| 2621 | 流动性缺口分析 – liúdòngxìng quēkǒu fēnxī – phân tích thiếu hụt thanh khoản – liquidity gap analysis |
| 2622 | 资产负债压力测试 – zīchǎn fùzhài yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng tài sản và nợ – asset-liability stress testing |
| 2623 | 偿债压力测试 – chángzhài yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng khả năng trả nợ – debt service stress test |
| 2624 | 现金流压力测试 – xiànjīnliú yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng dòng tiền – cash flow stress test |
| 2625 | 流动性压力测试 – liúdòngxìng yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản – liquidity stress test |
| 2626 | 资产减值压力测试 – zīchǎn jiǎnzhí yālì cèshì – kiểm tra rủi ro suy giảm tài sản – asset impairment stress test |
| 2627 | 收入压力测试 – shōurù yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng khi doanh thu giảm – revenue stress test |
| 2628 | 利润压力测试 – lìrùn yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng lợi nhuận – profit stress test |
| 2629 | 成本压力测试 – chéngběn yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng khi chi phí tăng – cost stress test |
| 2630 | 财务敏感性分析 – cáiwù mǐngǎnxìng fēnxī – phân tích độ nhạy tài chính – financial sensitivity analysis |
| 2631 | 情景分析 – qíngjǐng fēnxī – phân tích kịch bản – scenario analysis |
| 2632 | 基准情景 – jīzhǔn qíngjǐng – kịch bản cơ sở – base-case scenario |
| 2633 | 乐观情景 – lèguān qíngjǐng – kịch bản lạc quan – optimistic scenario |
| 2634 | 悲观情景 – bēiguān qíngjǐng – kịch bản bi quan – pessimistic scenario |
| 2635 | 极端情景 – jíduān qíngjǐng – kịch bản cực đoan – stress scenario |
| 2636 | 收入下行情景 – shōurù xiàxíng qíngjǐng – kịch bản doanh thu giảm – downside revenue scenario |
| 2637 | 成本上涨情景 – chéngběn shàngzhǎng qíngjǐng – kịch bản chi phí tăng – cost inflation scenario |
| 2638 | 利润压缩情景 – lìrùn yāsuō qíngjǐng – kịch bản lợi nhuận bị thu hẹp – profit compression scenario |
| 2639 | 流动性紧张情景 – liúdòngxìng jǐnzhāng qíngjǐng – kịch bản căng thẳng thanh khoản – liquidity stress scenario |
| 2640 | 偿债困难 – chángzhài kùnnan – khó khăn trả nợ – debt repayment difficulty |
| 2641 | 财务预警指标 – cáiwù yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo tài chính – financial early-warning indicator |
| 2642 | 收入预警指标 – shōurù yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo doanh thu – revenue warning indicator |
| 2643 | 成本预警指标 – chéngběn yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo chi phí – cost warning indicator |
| 2644 | 利润预警指标 – lìrùn yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo lợi nhuận – profit warning indicator |
| 2645 | 资产预警指标 – zīchǎn yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo tài sản – asset warning indicator |
| 2646 | 负债预警指标 – fùzhài yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo nợ – liability warning indicator |
| 2647 | 现金流预警指标 – xiànjīnliú yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo dòng tiền – cash flow warning indicator |
| 2648 | 偿债预警指标 – chángzhài yùjǐng zhǐbiāo – chỉ tiêu cảnh báo khả năng trả nợ – debt service warning indicator |
| 2649 | 财务红线 – cáiwù hóngxiàn – ngưỡng đỏ tài chính – financial red line |
| 2650 | 负债红线 – fùzhài hóngxiàn – ngưỡng đỏ về nợ – debt red line |
| 2651 | 现金流红线 – xiànjīnliú hóngxiàn – ngưỡng đỏ dòng tiền – cash flow red line |
| 2652 | 成本红线 – chéngběn hóngxiàn – ngưỡng đỏ chi phí – cost red line |
| 2653 | 利润红线 – lìrùn hóngxiàn – ngưỡng đỏ lợi nhuận – profit red line |
| 2654 | 资产负债率警戒值 – zīchǎn fùzhàilǜ jǐngjièzhí – mức cảnh báo tỷ lệ nợ trên tài sản – debt-to-asset warning threshold |
| 2655 | 流动比率警戒值 – liúdòng bǐlǜ jǐngjièzhí – mức cảnh báo hệ số thanh toán hiện hành – current ratio warning threshold |
| 2656 | 现金余额警戒线 – xiànjīn yú’é jǐngjièxiàn – ngưỡng cảnh báo số dư tiền mặt – cash balance warning threshold |
| 2657 | 应收账款警戒线 – yīngshōu zhàngkuǎn jǐngjièxiàn – ngưỡng cảnh báo khoản phải thu – receivables warning threshold |
| 2658 | 库存警戒线 – kùcún jǐngjièxiàn – ngưỡng cảnh báo tồn kho – inventory warning threshold |
| 2659 | 债务到期预警 – zhàiwù dàoqī yùjǐng – cảnh báo nợ sắp đáo hạn – debt maturity alert |
| 2660 | 资金缺口预警 – zījīn quēkǒu yùjǐng – cảnh báo thiếu hụt vốn – funding gap alert |
| 2661 | 经营净资产 – jīngyíng jìng zīchǎn – tài sản hoạt động ròng – net operating assets |
| 2662 | 经营性净资产 – jīngyíngxìng jìng zīchǎn – tài sản hoạt động thuần – net operating assets |
| 2663 | 净金融负债 – jìng jīnróng fùzhài – nợ tài chính ròng – net financial liabilities |
| 2664 | 金融负债净额 – jīnróng fùzhài jìng’é – nợ tài chính thuần – net financial liabilities |
| 2665 | 金融资产净额 – jīnróng zīchǎn jìng’é – tài sản tài chính thuần – net financial assets |
| 2666 | 净金融资产 – jìng jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính ròng – net financial assets |
| 2667 | 经营性负债净额 – jīngyíngxìng fùzhài jìng’é – nợ hoạt động thuần – net operating liabilities |
| 2668 | 经营性资产净额 – jīngyíngxìng zīchǎn jìng’é – tài sản hoạt động thuần – net operating assets |
| 2669 | 资本投入回报 – zīběn tóurù huíbào – lợi tức trên vốn đầu tư – return on capital employed |
| 2670 | 净经营资产收益率 – jìng jīngyíng zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên tài sản hoạt động ròng – return on net operating assets |
| 2671 | 净经营资产利润率 – jìng jīngyíng zīchǎn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tài sản hoạt động ròng – return on net operating assets |
| 2672 | 税后净营业利润 – shuìhòu jìng yíngyè lìrùn – lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế – net operating profit after tax |
| 2673 | 经营资产周转率 – jīngyíng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tài sản hoạt động – operating asset turnover |
| 2674 | 经营营运资本 – jīngyíng yíngyùn zīběn – vốn lưu động hoạt động – operating working capital |
| 2675 | 经营营运资本周转率 – jīngyíng yíngyùn zīběn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay vốn lưu động hoạt động – operating working capital turnover |
| 2676 | 营运资本占收入比 – yíngyùn zīběn zhàn shōurù bǐ – tỷ lệ vốn lưu động trên doanh thu – working capital-to-revenue ratio |
| 2677 | 净营运资本占收入比 – jìng yíngyùn zīběn zhàn shōurù bǐ – tỷ lệ vốn lưu động ròng trên doanh thu – net working capital-to-revenue ratio |
| 2678 | 资本密集型 – zīběn mìjíxíng – thâm dụng vốn – capital-intensive |
| 2679 | 资产轻量化 – zīchǎn qīngliànghuà – giảm mức độ thâm dụng tài sản – asset-light transformation |
| 2680 | 资产重型化 – zīchǎn zhòngxínghuà – gia tăng mức độ thâm dụng tài sản – asset-heavy transformation |
| 2681 | 财务费用净额 – cáiwù fèiyòng jìng’é – chi phí tài chính thuần – net finance costs |
| 2682 | 净利息费用 – jìng lìxī fèiyòng – chi phí lãi vay thuần – net interest expense |
| 2683 | 净利息收入 – jìng lìxī shōurù – thu nhập lãi thuần – net interest income |
| 2684 | 利息收入净额 – lìxī shōurù jìng’é – thu nhập lãi thuần – net interest income |
| 2685 | 利息支出净额 – lìxī zhīchū jìng’é – chi phí lãi thuần – net interest expense |
| 2686 | 融资手续费 – róngzī shǒuxùfèi – phí huy động vốn – financing fee |
| 2687 | 贷款手续费 – dàikuǎn shǒuxùfèi – phí vay – loan fee |
| 2688 | 承诺费 – chéngnuòfèi – phí cam kết tín dụng – commitment fee |
| 2689 | 担保费 – dānbǎofèi – phí bảo lãnh – guarantee fee |
| 2690 | 融资担保费 – róngzī dānbǎofèi – phí bảo lãnh tài trợ – financing guarantee fee |
| 2691 | 银团贷款安排费 – yíntuán dàikuǎn ānpáifèi – phí thu xếp khoản vay hợp vốn – syndicated loan arrangement fee |
| 2692 | 债券发行费用 – zhàiquàn fāxíng fèiyòng – chi phí phát hành trái phiếu – bond issuance costs |
| 2693 | 股票发行费用 – gǔpiào fāxíng fèiyòng – chi phí phát hành cổ phiếu – share issuance costs |
| 2694 | 融资顾问费 – róngzī gùwènfèi – phí tư vấn tài trợ – financing advisory fee |
| 2695 | 资金管理费 – zījīn guǎnlǐfèi – phí quản lý vốn – treasury management fee |
| 2696 | 现金管理费 – xiànjīn guǎnlǐfèi – phí quản lý tiền mặt – cash management fee |
| 2697 | 账户管理费 – zhànghù guǎnlǐfèi – phí quản lý tài khoản – account management fee |
| 2698 | 结算手续费 – jiésuàn shǒuxùfèi – phí thanh toán – settlement fee |
| 2699 | 汇款手续费 – huìkuǎn shǒuxùfèi – phí chuyển tiền – remittance fee |
| 2700 | 外汇交易成本 – wàihuì jiāoyì chéngběn – chi phí giao dịch ngoại hối – foreign exchange transaction cost |
| 2701 | 汇率波动损益 – huìlǜ bōdòng sǔnyì – lãi lỗ do biến động tỷ giá – foreign exchange gain or loss |
| 2702 | 汇兑损益 – huìduì sǔnyì – lãi lỗ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain or loss |
| 2703 | 未实现汇兑损益 – wèi shíxiàn huìduì sǔnyì – lãi lỗ tỷ giá chưa thực hiện – unrealized foreign exchange gain or loss |
| 2704 | 已实现汇兑损益 – yǐ shíxiàn huìduì sǔnyì – lãi lỗ tỷ giá đã thực hiện – realized foreign exchange gain or loss |
| 2705 | 汇兑差额 – huìduì chā’é – chênh lệch tỷ giá – exchange difference |
| 2706 | 外币资产 – wàibì zīchǎn – tài sản bằng ngoại tệ – foreign-currency assets |
| 2707 | 外币负债 – wàibì fùzhài – nợ bằng ngoại tệ – foreign-currency liabilities |
| 2708 | 外币货币性项目 – wàibì huòbìxìng xiàngmù – khoản mục tiền tệ bằng ngoại tệ – foreign-currency monetary items |
| 2709 | 汇率敞口 – huìlǜ chǎngkǒu – mức phơi nhiễm tỷ giá – foreign exchange exposure |
| 2710 | 净外汇敞口 – jìng wàihuì chǎngkǒu – trạng thái ngoại hối ròng – net foreign exchange exposure |
| 2711 | 外汇风险敞口 – wàihuì fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro ngoại hối – FX risk exposure |
| 2712 | 汇率对冲 – huìlǜ duìchōng – phòng ngừa rủi ro tỷ giá – currency hedging |
| 2713 | 利率对冲 – lìlǜ duìchōng – phòng ngừa rủi ro lãi suất – interest rate hedging |
| 2714 | 现金流套期 – xiànjīnliú tàoqī – phòng ngừa rủi ro dòng tiền – cash flow hedge |
| 2715 | 公允价值套期 – gōngyǔn jiàzhí tàoqī – phòng ngừa rủi ro giá trị hợp lý – fair value hedge |
| 2716 | 套期收益 – tàoqī shōuyì – lãi phòng ngừa rủi ro – hedging gain |
| 2717 | 套期损失 – tàoqī sǔnshī – lỗ phòng ngừa rủi ro – hedging loss |
| 2718 | 套期成本 – tàoqī chéngběn – chi phí phòng ngừa rủi ro – hedging cost |
| 2719 | 衍生金融资产 – yǎnshēng jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính phái sinh – derivative financial asset |
| 2720 | 衍生金融负债 – yǎnshēng jīnróng fùzhài – nợ tài chính phái sinh – derivative financial liability |
| 2721 | 减值损失计提 – jiǎnzhí sǔnshī jìtí – trích lập tổn thất suy giảm – recognition of impairment loss |
| 2722 | 减值准备计提 – jiǎnzhí zhǔnbèi jìtí – trích lập dự phòng suy giảm – impairment allowance recognition |
| 2723 | 减值准备余额 – jiǎnzhí zhǔnbèi yú’é – số dư dự phòng suy giảm – impairment allowance balance |
| 2724 | 减值准备转回 – jiǎnzhí zhǔnbèi zhuǎnhuí – hoàn nhập dự phòng suy giảm – reversal of impairment allowance |
| 2725 | 减值准备核销 – jiǎnzhí zhǔnbèi héxiāo – xóa sổ dự phòng suy giảm – write-off of impairment allowance |
| 2726 | 资产减值计提比例 – zīchǎn jiǎnzhí jìtí bǐlì – tỷ lệ trích lập dự phòng suy giảm tài sản – asset impairment provision rate |
| 2727 | 坏账计提比例 – huàizhàng jìtí bǐlì – tỷ lệ trích lập dự phòng nợ xấu – bad debt provision rate |
| 2728 | 存货跌价计提比例 – cúnhuò diējià jìtí bǐlì – tỷ lệ trích dự phòng giảm giá tồn kho – inventory write-down provision rate |
| 2729 | 预计损失率 – yùjì sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất dự kiến – expected loss rate |
| 2730 | 资产损失准备 – zīchǎn sǔnshī zhǔnbèi – dự phòng tổn thất tài sản – asset loss allowance |
| 2731 | 贷款损失准备金 – dàikuǎn sǔnshī zhǔnbèijīn – quỹ dự phòng tổn thất cho vay – loan loss reserve |
| 2732 | 风险准备金 – fēngxiǎn zhǔnbèijīn – quỹ dự phòng rủi ro – risk reserve |
| 2733 | 一般风险准备 – yìbān fēngxiǎn zhǔnbèi – dự phòng rủi ro chung – general risk reserve |
| 2734 | 专项风险准备 – zhuānxiàng fēngxiǎn zhǔnbèi – dự phòng rủi ro chuyên biệt – specific risk reserve |
| 2735 | 资产损失核销 – zīchǎn sǔnshī héxiāo – xóa sổ tổn thất tài sản – asset loss write-off |
| 2736 | 资产损失确认 – zīchǎn sǔnshī quèrèn – ghi nhận tổn thất tài sản – recognition of asset loss |
| 2737 | 资产损失转回 – zīchǎn sǔnshī zhuǎnhuí – hoàn nhập tổn thất tài sản – reversal of asset loss |
| 2738 | 减值迹象评估 – jiǎnzhí jìxiàng pínggū – đánh giá dấu hiệu suy giảm – impairment indicator assessment |
| 2739 | 资产减值评估 – zīchǎn jiǎnzhí pínggū – đánh giá suy giảm giá trị tài sản – asset impairment assessment |
| 2740 | 信用减值评估 – xìnyòng jiǎnzhí pínggū – đánh giá suy giảm tín dụng – credit impairment assessment |
| 2741 | 收入成本匹配 – shōurù chéngběn pǐpèi – đối ứng doanh thu và chi phí – revenue-cost matching |
| 2742 | 收入费用匹配 – shōurù fèiyòng pǐpèi – đối ứng doanh thu và chi phí – revenue-expense matching |
| 2743 | 毛利分析 – máolì fēnxī – phân tích lợi nhuận gộp – gross profit analysis |
| 2744 | 毛利率分析 – máolìlǜ fēnxī – phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp – gross margin analysis |
| 2745 | 净利率分析 – jìnglìlǜ fēnxī – phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng – net margin analysis |
| 2746 | 营业利润率分析 – yíngyè lìrùnlǜ fēnxī – phân tích tỷ suất lợi nhuận hoạt động – operating margin analysis |
| 2747 | 成本费用率分析 – chéngběn fèiyònglǜ fēnxī – phân tích tỷ lệ chi phí – cost and expense ratio analysis |
| 2748 | 收入成本差分析 – shōurù chéngběn chā fēnxī – phân tích chênh lệch doanh thu và chi phí – revenue-cost spread analysis |
| 2749 | 收入利润转化率 – shōurù lìrùn zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển doanh thu thành lợi nhuận – revenue-to-profit conversion rate |
| 2750 | 利润现金转化率 – lìrùn xiànjīn zhuǎnhuàlǜ – tỷ lệ chuyển lợi nhuận thành tiền – profit-to-cash conversion rate |
| 2751 | 现金利润率 – xiànjīn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận tiền mặt – cash profit margin |
| 2752 | 经营现金利润率 – jīngyíng xiànjīn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận dòng tiền hoạt động – operating cash margin |
| 2753 | 现金收益率 – xiànjīn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời bằng tiền – cash return ratio |
| 2754 | 现金回报率 – xiànjīn huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn tiền mặt – cash return rate |
| 2755 | 资产现金收益率 – zīchǎn xiànjīn shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền trên tài sản – cash return on assets |
| 2756 | 权益现金收益率 – quányì xiànjīn shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền trên vốn chủ sở hữu – cash return on equity |
| 2757 | 自由现金流收益率 – zìyóu xiànjīnliú shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền tự do – free cash flow yield |
| 2758 | 自由现金流利润率 – zìyóu xiànjīnliú lìrùnlǜ – tỷ suất dòng tiền tự do trên doanh thu – free cash flow margin |
| 2759 | 资本现金回报率 – zīběn xiànjīn huíbàolǜ – tỷ suất tiền mặt trên vốn – cash return on capital |
| 2760 | 现金创造效率 – xiànjīn chuàngzào xiàolǜ – hiệu quả tạo tiền mặt – cash generation efficiency |
| 2761 | 营业收入预算差异 – yíngyè shōurù yùsuàn chāyì – chênh lệch doanh thu hoạt động so với ngân sách – operating revenue budget variance |
| 2762 | 销售收入达成率 – xiāoshòu shōurù dáchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành doanh thu bán hàng – sales revenue achievement rate |
| 2763 | 销售收入贡献度 – xiāoshòu shōurù gòngxiàndù – mức đóng góp doanh thu bán hàng – sales revenue contribution |
| 2764 | 主营收入增长率 – zhǔyíng shōurù zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh thu chính – core revenue growth rate |
| 2765 | 主营收入占比 – zhǔyíng shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu chính – core revenue proportion |
| 2766 | 主营收入增速 – zhǔyíng shōurù zēngsù – tốc độ tăng doanh thu chính – core revenue growth rate |
| 2767 | 核心收入增长 – héxīn shōurù zēngzhǎng – tăng trưởng doanh thu cốt lõi – core revenue growth |
| 2768 | 经常性收入占比 – jīngchángxìng shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu thường xuyên – recurring revenue ratio |
| 2769 | 非经常性收入占比 – fēi jīngchángxìng shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu không thường xuyên – non-recurring revenue ratio |
| 2770 | 收入增长潜力 – shōurù zēngzhǎng qiánlì – tiềm năng tăng trưởng doanh thu – revenue growth potential |
| 2771 | 收入增长空间 – shōurù zēngzhǎng kōngjiān – dư địa tăng trưởng doanh thu – revenue growth potential |
| 2772 | 收入增长趋势 – shōurù zēngzhǎng qūshì – xu hướng tăng trưởng doanh thu – revenue growth trend |
| 2773 | 收入下降趋势 – shōurù xiàjiàng qūshì – xu hướng doanh thu giảm – revenue decline trend |
| 2774 | 收入增长放缓 – shōurù zēngzhǎng fànghuǎn – tăng trưởng doanh thu chậm lại – slowing revenue growth |
| 2775 | 收入增长加速 – shōurù zēngzhǎng jiāsù – tăng trưởng doanh thu tăng tốc – accelerating revenue growth |
| 2776 | 收入增长稳定 – shōurù zēngzhǎng wěndìng – tăng trưởng doanh thu ổn định – stable revenue growth |
| 2777 | 收入同比增速 – shōurù tóngbǐ zēngsù – tốc độ tăng doanh thu cùng kỳ – year-on-year revenue growth |
| 2778 | 收入环比增速 – shōurù huánbǐ zēngsù – tốc độ tăng doanh thu so với kỳ trước – sequential revenue growth |
| 2779 | 收入复合增长率 – shōurù fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép doanh thu – compound revenue growth rate |
| 2780 | 营业收入复合增长率 – yíngyè shōurù fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép doanh thu hoạt động – compound annual operating revenue growth rate |
| 2781 | 收入增长贡献率 – shōurù zēngzhǎng gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng doanh thu – revenue growth contribution rate |
| 2782 | 新产品收入 – xīn chǎnpǐn shōurù – doanh thu sản phẩm mới – new product revenue |
| 2783 | 老产品收入 – lǎo chǎnpǐn shōurù – doanh thu sản phẩm hiện hữu – existing product revenue |
| 2784 | 高端产品收入 – gāoduān chǎnpǐn shōurù – doanh thu sản phẩm cao cấp – premium product revenue |
| 2785 | 低端产品收入 – dīduān chǎnpǐn shōurù – doanh thu sản phẩm phân khúc thấp – low-end product revenue |
| 2786 | 产品线收入 – chǎnpǐnxiàn shōurù – doanh thu theo dòng sản phẩm – product-line revenue |
| 2787 | 业务板块收入 – yèwù bǎnkuài shōurù – doanh thu theo mảng kinh doanh – business segment revenue |
| 2788 | 分支机构收入 – fēnzhī jīgòu shōurù – doanh thu chi nhánh – branch revenue |
| 2789 | 子公司收入 – zǐgōngsī shōurù – doanh thu công ty con – subsidiary revenue |
| 2790 | 合并营业收入 – hébìng yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động hợp nhất – consolidated operating revenue |
| 2791 | 合并收入 – hébìng shōurù – doanh thu hợp nhất – consolidated revenue |
| 2792 | 内部交易收入 – nèibù jiāoyì shōurù – doanh thu giao dịch nội bộ – intercompany revenue |
| 2793 | 内部销售收入 – nèibù xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng nội bộ – intercompany sales revenue |
| 2794 | 抵销收入 – dǐxiāo shōurù – doanh thu được loại trừ khi hợp nhất – eliminated revenue |
| 2795 | 内部交易抵销 – nèibù jiāoyì dǐxiāo – loại trừ giao dịch nội bộ – intercompany transaction elimination |
| 2796 | 未实现内部销售利润 – wèi shíxiàn nèibù xiāoshòu lìrùn – lợi nhuận bán hàng nội bộ chưa thực hiện – unrealized intercompany profit |
| 2797 | 收入抵销 – shōurù dǐxiāo – loại trừ doanh thu – revenue elimination |
| 2798 | 销售返利 – xiāoshòu fǎnlì – khoản hoàn lại/chiết khấu bán hàng – sales rebate |
| 2799 | 客户返利 – kèhù fǎnlì – khoản chiết khấu hoàn lại cho khách hàng – customer rebate |
| 2800 | 经销商返利 – jīngxiāoshāng fǎnlì – khoản hoàn trả cho nhà phân phối – distributor rebate |
| 2801 | 返利支出 – fǎnlì zhīchū – chi phí hoàn lại, rebate – rebate expense |
| 2802 | 返利收入 – fǎnlì shōurù – thu nhập từ rebate – rebate income |
| 2803 | 销售奖励 – xiāoshòu jiǎnglì – thưởng bán hàng – sales incentive |
| 2804 | 销售奖励费用 – xiāoshòu jiǎnglì fèiyòng – chi phí thưởng bán hàng – sales incentive expense |
| 2805 | 销售折扣率 – xiāoshòu zhékòulǜ – tỷ lệ chiết khấu bán hàng – sales discount rate |
| 2806 | 平均折扣率 – píngjūn zhékòulǜ – tỷ lệ chiết khấu bình quân – average discount rate |
| 2807 | 折扣损失 – zhékòu sǔnshī – tổn thất do chiết khấu – discount loss |
| 2808 | 收入扣减 – shōurù kòujiǎn – giảm trừ doanh thu – revenue deduction |
| 2809 | 销售净收入 – xiāoshòu jìng shōurù – doanh thu bán hàng thuần – net sales revenue |
| 2810 | 价格收入差异 – jiàgé shōurù chāyì – chênh lệch doanh thu do giá – price revenue variance |
| 2811 | 数量收入差异 – shùliàng shōurù chāyì – chênh lệch doanh thu do lượng – volume revenue variance |
| 2812 | 产品组合收入差异 – chǎnpǐn zǔhé shōurù chāyì – chênh lệch doanh thu do cơ cấu sản phẩm – product mix revenue variance |
| 2813 | 市场份额贡献 – shìchǎng fèn’é gòngxiàn – đóng góp từ thị phần – market share contribution |
| 2814 | 市场份额增长带来的收入 – shìchǎng fèn’é zēngzhǎng dàilái de shōurù – doanh thu do tăng thị phần – revenue from market share gains |
| 2815 | 新增订单金额 – xīnzēng dìngdān jīn’é – giá trị đơn hàng mới – new order value |
| 2816 | 订单转化收入 – dìngdān zhuǎnhuà shōurù – doanh thu chuyển hóa từ đơn hàng – converted order revenue |
| 2817 | 签约收入 – qiānyuē shōurù – doanh thu từ hợp đồng đã ký – contracted revenue |
| 2818 | 已签合同金额 – yǐ qiān hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng đã ký – signed contract value |
| 2819 | 合同储备 – hétóng chǔbèi – lượng hợp đồng dự trữ – contract backlog |
| 2820 | 合同储备金额 – hétóng chǔbèi jīn’é – giá trị hợp đồng dự trữ – contract backlog value |
| 2821 | 订单覆盖率 – dìngdān fùgàilǜ – tỷ lệ đơn hàng bao phủ mục tiêu doanh thu – order coverage ratio |
| 2822 | 收入覆盖率 – shōurù fùgàilǜ – tỷ lệ doanh thu đã được bảo đảm – revenue coverage ratio |
| 2823 | 预算覆盖率 – yùsuàn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ ngân sách – budget coverage ratio |
| 2824 | 收入锁定率 – shōurù suǒdìnglǜ – tỷ lệ doanh thu đã được khóa/chắc chắn – revenue visibility ratio |
| 2825 | 未来收入 – wèilái shōurù – doanh thu tương lai – future revenue |
| 2826 | 未来合同收入 – wèilái hétóng shōurù – doanh thu hợp đồng tương lai – future contract revenue |
| 2827 | 预计可实现收入 – yùjì kě shíxiàn shōurù – doanh thu dự kiến có thể thực hiện – expected realizable revenue |
| 2828 | 收入兑现 – shōurù duìxiàn – hiện thực hóa doanh thu – revenue realization |
| 2829 | 收入兑现率 – shōurù duìxiànlǜ – tỷ lệ hiện thực hóa doanh thu – revenue realization rate |
| 2830 | 可控费用率 – kěkòng fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí có thể kiểm soát – controllable expense ratio |
| 2831 | 不可控费用 – bùkěkòng fèiyòng – chi phí không thể kiểm soát – uncontrollable expense |
| 2832 | 可控费用 – kěkòng fèiyòng – chi phí có thể kiểm soát – controllable expense |
| 2833 | 刚性费用 – gāngxìng fèiyòng – chi phí cứng, khó cắt giảm – rigid expense |
| 2834 | 弹性费用 – tánxìng fèiyòng – chi phí linh hoạt – flexible expense |
| 2835 | 必要费用 – bìyào fèiyòng – chi phí cần thiết – necessary expense |
| 2836 | 非必要费用 – fēi bìyào fèiyòng – chi phí không thiết yếu – non-essential expense |
| 2837 | 一次性费用 – yícìxìng fèiyòng – chi phí một lần – one-off expense |
| 2838 | 经常性费用 – jīngchángxìng fèiyòng – chi phí thường xuyên – recurring expense |
| 2839 | 非经常性费用 – fēi jīngchángxìng fèiyòng – chi phí không thường xuyên – non-recurring expense |
| 2840 | 固定管理费用 – gùdìng guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý cố định – fixed administrative expense |
| 2841 | 变动销售费用 – biàndòng xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng biến đổi – variable selling expense |
| 2842 | 营销费用率 – yíngxiāo fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí marketing – marketing expense ratio |
| 2843 | 广告费用率 – guǎnggào fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí quảng cáo – advertising expense ratio |
| 2844 | 渠道费用率 – qúdào fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí kênh – channel expense ratio |
| 2845 | 获客成本率 – huòkè chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí thu hút khách hàng – customer acquisition cost ratio |
| 2846 | 客户服务费用率 – kèhù fúwù fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí dịch vụ khách hàng – customer service expense ratio |
| 2847 | 售后费用率 – shòuhòu fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí sau bán hàng – after-sales expense ratio |
| 2848 | 人工费用率 – réngōng fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí nhân công – labor expense ratio |
| 2849 | 工资费用率 – gōngzī fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí lương – payroll expense ratio |
| 2850 | 租金费用率 – zūjīn fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí thuê – rent expense ratio |
| 2851 | 折旧费用率 – zhéjiù fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí khấu hao – depreciation expense ratio |
| 2852 | 摊销费用率 – tānxiāo fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí phân bổ – amortization expense ratio |
| 2853 | 利息费用率 – lìxī fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí lãi vay – interest expense ratio |
| 2854 | 税费率 – shuìfèilǜ – tỷ lệ thuế phí – tax and surcharge ratio |
| 2855 | 费用刚性 – fèiyòng gāngxìng – tính cứng nhắc của chi phí – expense rigidity |
| 2856 | 费用弹性 – fèiyòng tánxìng – độ co giãn chi phí – expense elasticity |
| 2857 | 费用压降 – fèiyòng yājiàng – giảm chi phí – expense reduction |
| 2858 | 费用削减 – fèiyòng xuējiǎn – cắt giảm chi phí – expense cutting |
| 2859 | 费用节省 – fèiyòng jiéshěng – tiết kiệm chi phí – expense savings |
| 2860 | 费用压缩 – fèiyòng yāsuō – nén/cắt giảm chi phí – expense compression |
| 2861 | 费用增长过快 – fèiyòng zēngzhǎng guòkuài – chi phí tăng quá nhanh – excessive expense growth |
| 2862 | 费用增长放缓 – fèiyòng zēngzhǎng fànghuǎn – tốc độ tăng chi phí chậm lại – slowing expense growth |
| 2863 | 费用同比增加 – fèiyòng tóngbǐ zēngjiā – chi phí tăng so với cùng kỳ – year-on-year expense increase |
| 2864 | 费用同比下降 – fèiyòng tóngbǐ xiàjiàng – chi phí giảm so với cùng kỳ – year-on-year expense decrease |
| 2865 | 费用环比增加 – fèiyòng huánbǐ zēngjiā – chi phí tăng so với kỳ trước – sequential expense increase |
| 2866 | 费用环比下降 – fèiyòng huánbǐ xiàjiàng – chi phí giảm so với kỳ trước – sequential expense decrease |
| 2867 | 费用同比增速 – fèiyòng tóngbǐ zēngsù – tốc độ tăng chi phí cùng kỳ – year-on-year expense growth rate |
| 2868 | 费用环比增速 – fèiyòng huánbǐ zēngsù – tốc độ tăng chi phí theo kỳ – sequential expense growth rate |
| 2869 | 费用预算完成率 – fèiyòng yùsuàn wánchénglǜ – tỷ lệ sử dụng ngân sách chi phí – expense budget utilization rate |
| 2870 | 标准费用 – biāozhǔn fèiyòng – chi phí tiêu chuẩn – standard expense |
| 2871 | 实际费用 – shíjì fèiyòng – chi phí thực tế – actual expense |
| 2872 | 计划费用 – jìhuà fèiyòng – chi phí kế hoạch – planned expense |
| 2873 | 预计费用 – yùjì fèiyòng – chi phí dự kiến – projected expense |
| 2874 | 累计费用 – lěijì fèiyòng – chi phí lũy kế – cumulative expense |
| 2875 | 人均费用 – rénjūn fèiyòng – chi phí bình quân đầu người – expense per employee |
| 2876 | 部门费用 – bùmén fèiyòng – chi phí bộ phận – departmental expense |
| 2877 | 项目费用 – xiàngmù fèiyòng – chi phí dự án – project expense |
| 2878 | 单位费用 – dānwèi fèiyòng – chi phí trên một đơn vị – unit expense |
| 2879 | 单笔费用 – dānbǐ fèiyòng – chi phí trên mỗi giao dịch – expense per transaction |
| 2880 | 客户费用 – kèhù fèiyòng – chi phí theo khách hàng – customer-related expense |
| 2881 | 产品费用 – chǎnpǐn fèiyòng – chi phí theo sản phẩm – product-related expense |
| 2882 | 区域费用 – qūyù fèiyòng – chi phí theo khu vực – regional expense |
| 2883 | 渠道费用 – qúdào fèiyòng – chi phí theo kênh – channel expense |
| 2884 | 预算费用差异 – yùsuàn fèiyòng chāyì – chênh lệch chi phí so với ngân sách – budget expense variance |
| 2885 | 费用有利差异 – fèiyòng yǒulì chāyì – chênh lệch chi phí có lợi – favorable expense variance |
| 2886 | 费用不利差异 – fèiyòng bùlì chāyì – chênh lệch chi phí bất lợi – unfavorable expense variance |
| 2887 | 费用偏差率 – fèiyòng piānchālǜ – tỷ lệ chênh lệch chi phí – expense variance rate |
| 2888 | 费用节约额 – fèiyòng jiéyuē’é – số tiền chi phí tiết kiệm được – expense savings amount |
| 2889 | 费用超支额 – fèiyòng chāozhī’é – số tiền chi phí vượt mức – expense overrun amount |
| 2890 | 生产成本预算 – shēngchǎn chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí sản xuất – production cost budget |
| 2891 | 制造成本预算 – zhìzào chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí chế tạo – manufacturing cost budget |
| 2892 | 材料成本预算 – cáiliào chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí nguyên vật liệu – material cost budget |
| 2893 | 人工成本预算 – réngōng chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí nhân công – labor cost budget |
| 2894 | 物流成本预算 – wùliú chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí logistics – logistics cost budget |
| 2895 | 采购成本预算 – cǎigòu chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí mua hàng – procurement cost budget |
| 2896 | 标准材料成本 – biāozhǔn cáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu tiêu chuẩn – standard material cost |
| 2897 | 标准人工成本 – biāozhǔn réngōng chéngběn – chi phí nhân công tiêu chuẩn – standard labor cost |
| 2898 | 标准制造费用 – biāozhǔn zhìzào fèiyòng – chi phí sản xuất chung tiêu chuẩn – standard manufacturing overhead |
| 2899 | 实际材料成本 – shíjì cáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu thực tế – actual material cost |
| 2900 | 实际人工成本 – shíjì réngōng chéngběn – chi phí nhân công thực tế – actual labor cost |
| 2901 | 实际制造费用 – shíjì zhìzào fèiyòng – chi phí sản xuất chung thực tế – actual manufacturing overhead |
| 2902 | 材料采购价格差异 – cáiliào cǎigòu jiàgé chāyì – chênh lệch giá mua nguyên vật liệu – material purchase price variance |
| 2903 | 材料耗用差异 – cáiliào hàoyòng chāyì – chênh lệch tiêu hao nguyên vật liệu – material consumption variance |
| 2904 | 工资率差异 – gōngzīlǜ chāyì – chênh lệch đơn giá tiền lương – wage rate variance |
| 2905 | 工时效率差异 – gōngshí xiàolǜ chāyì – chênh lệch hiệu suất giờ công – labor efficiency variance |
| 2906 | 生产效率差异 – shēngchǎn xiàolǜ chāyì – chênh lệch hiệu quả sản xuất – production efficiency variance |
| 2907 | 产量差异 – chǎnliàng chāyì – chênh lệch sản lượng – production volume variance |
| 2908 | 产能差异 – chǎnnéng chāyì – chênh lệch công suất – capacity variance |
| 2909 | 固定制造费用产量差异 – gùdìng zhìzào fèiyòng chǎnliàng chāyì – chênh lệch sản lượng của chi phí sản xuất chung cố định – fixed overhead volume variance |
| 2910 | 可避免费用 – kě bìmiǎn fèiyòng – chi phí có thể tránh – avoidable expense |
| 2911 | 不可避免费用 – bùkě bìmiǎn fèiyòng – chi phí không thể tránh – unavoidable expense |
| 2912 | 增量费用 – zēngliàng fèiyòng – chi phí tăng thêm – incremental expense |
| 2913 | 差异费用 – chāyì fèiyòng – chi phí chênh lệch – differential expense |
| 2914 | 相关费用 – xiāngguān fèiyòng – chi phí liên quan – relevant expense |
| 2915 | 沉没费用 – chénmò fèiyòng – chi phí chìm – sunk expense |
| 2916 | 机会费用 – jīhuì fèiyòng – chi phí cơ hội – opportunity cost |
| 2917 | 作业成本法 – zuòyè chéngběnfǎ – phương pháp tính chi phí theo hoạt động – activity-based costing |
| 2918 | 作业成本动因 – zuòyè chéngběn dòngyīn – động nhân chi phí hoạt động – activity cost driver |
| 2919 | 作业成本池 – zuòyè chéngběnchí – nhóm chi phí hoạt động – activity cost pool |
| 2920 | 成本池 – chéngběnchí – nhóm chi phí – cost pool |
| 2921 | 成本分配基础 – chéngběn fēnpèi jīchǔ – cơ sở phân bổ chi phí – cost allocation base |
| 2922 | 分配率 – fēnpèilǜ – tỷ lệ phân bổ – allocation rate |
| 2923 | 费用分配率 – fèiyòng fēnpèilǜ – tỷ lệ phân bổ chi phí – expense allocation rate |
| 2924 | 制造费用分配率 – zhìzào fèiyòng fēnpèilǜ – tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung – overhead allocation rate |
| 2925 | 人工工时 – réngōng gōngshí – giờ công lao động – labor hours |
| 2926 | 机器工时 – jīqì gōngshí – giờ máy – machine hours |
| 2927 | 直接人工工时 – zhíjiē réngōng gōngshí – giờ công lao động trực tiếp – direct labor hours |
| 2928 | 标准工时 – biāozhǔn gōngshí – giờ công tiêu chuẩn – standard labor hours |
| 2929 | 实际工时 – shíjì gōngshí – giờ công thực tế – actual labor hours |
| 2930 | 边际贡献总额 – biānjì gòngxiàn zǒng’é – tổng số dư đảm phí – total contribution margin |
| 2931 | 边际贡献额 – biānjì gòngxiàn’é – số dư đảm phí – contribution margin amount |
| 2932 | 贡献毛益 – gòngxiàn máoyì – số dư đảm phí – contribution margin |
| 2933 | 贡献毛益率 – gòngxiàn máoyìlǜ – tỷ lệ số dư đảm phí – contribution margin ratio |
| 2934 | 单位贡献毛益 – dānwèi gòngxiàn máoyì – số dư đảm phí đơn vị – unit contribution margin |
| 2935 | 变动成本率 – biàndòng chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí biến đổi – variable cost ratio |
| 2936 | 固定成本覆盖率 – gùdìng chéngběn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ chi phí cố định – fixed cost coverage ratio |
| 2937 | 目标贡献毛益 – mùbiāo gòngxiàn máoyì – số dư đảm phí mục tiêu – target contribution margin |
| 2938 | 边际利润率 – biānjì lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận cận biên – marginal profit margin |
| 2939 | 盈亏临界点 – yíngkuī línjièdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 2940 | 盈亏临界点销售额 – yíngkuī línjièdiǎn xiāoshòu’é – doanh thu tại điểm hòa vốn – break-even sales revenue |
| 2941 | 盈亏临界点销售量 – yíngkuī línjièdiǎn xiāoshòuliàng – sản lượng tại điểm hòa vốn – break-even sales volume |
| 2942 | 保本额 – bǎoběn’é – doanh thu hòa vốn – break-even revenue |
| 2943 | 保本量 – bǎoběnliàng – sản lượng hòa vốn – break-even volume |
| 2944 | 保利额 – bǎolì’é – doanh thu để đạt lợi nhuận mục tiêu – target-profit revenue |
| 2945 | 保利量 – bǎolìliàng – sản lượng để đạt lợi nhuận mục tiêu – target-profit volume |
| 2946 | 盈亏平衡分析 – yíngkuī pínghéng fēnxī – phân tích hòa vốn – break-even analysis |
| 2947 | 本量利分析 – běn-liàng-lì fēnxī – phân tích chi phí–sản lượng–lợi nhuận – cost-volume-profit analysis |
| 2948 | 成本性态 – chéngběn xìngtài – tính chất biến động của chi phí – cost behavior |
| 2949 | 成本性态分析 – chéngběn xìngtài fēnxī – phân tích hành vi chi phí – cost behavior analysis |
| 2950 | 利润预算差异 – lìrùn yùsuàn chāyì – chênh lệch lợi nhuận so với ngân sách – profit budget variance |
| 2951 | 利润有利差异 – lìrùn yǒulì chāyì – chênh lệch lợi nhuận có lợi – favorable profit variance |
| 2952 | 利润不利差异 – lìrùn bùlì chāyì – chênh lệch lợi nhuận bất lợi – unfavorable profit variance |
| 2953 | 利润完成率 – lìrùn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành lợi nhuận – profit achievement rate |
| 2954 | 净利润完成率 – jìng lìrùn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành lợi nhuận ròng – net profit achievement rate |
| 2955 | 毛利润完成率 – máo lìrùn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành lợi nhuận gộp – gross profit achievement rate |
| 2956 | 营业利润完成率 – yíngyè lìrùn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành lợi nhuận hoạt động – operating profit achievement rate |
| 2957 | 利润超预算 – lìrùn chāo yùsuàn – lợi nhuận vượt ngân sách – profit above budget |
| 2958 | 利润低于预算 – lìrùn dīyú yùsuàn – lợi nhuận thấp hơn ngân sách – profit below budget |
| 2959 | 利润超预期 – lìrùn chāo yùqī – lợi nhuận vượt kỳ vọng – profit above expectations |
| 2960 | 利润低于预期 – lìrùn dīyú yùqī – lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng – profit below expectations |
| 2961 | 利润增长贡献率 – lìrùn zēngzhǎng gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng lợi nhuận – profit growth contribution rate |
| 2962 | 毛利增长贡献率 – máolì zēngzhǎng gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp tăng trưởng lợi nhuận gộp – gross profit growth contribution rate |
| 2963 | 营业利润贡献率 – yíngyè lìrùn gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp lợi nhuận hoạt động – operating profit contribution rate |
| 2964 | 净利润贡献率 – jìng lìrùn gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp lợi nhuận ròng – net profit contribution rate |
| 2965 | 产品盈利率 – chǎnpǐn yínglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận sản phẩm – product profitability ratio |
| 2966 | 客户盈利率 – kèhù yínglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận theo khách hàng – customer profitability ratio |
| 2967 | 项目盈利率 – xiàngmù yínglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận dự án – project profitability ratio |
| 2968 | 渠道盈利率 – qúdào yínglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận kênh – channel profitability ratio |
| 2969 | 区域盈利率 – qūyù yínglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận khu vực – regional profitability ratio |
| 2970 | 利润池 – lìrùnchí – nguồn lợi nhuận tiềm năng – profit pool |
| 2971 | 利润增长点 – lìrùn zēngzhǎngdiǎn – điểm tăng trưởng lợi nhuận – profit growth driver |
| 2972 | 利润增长动力 – lìrùn zēngzhǎng dònglì – động lực tăng trưởng lợi nhuận – profit growth driver |
| 2973 | 利润增长空间 – lìrùn zēngzhǎng kōngjiān – dư địa tăng trưởng lợi nhuận – profit growth potential |
| 2974 | 利润释放 – lìrùn shìfàng – giải phóng tiềm năng lợi nhuận – profit realization |
| 2975 | 利润释放空间 – lìrùn shìfàng kōngjiān – dư địa cải thiện lợi nhuận – profit upside potential |
| 2976 | 利润增厚效应 – lìrùn zēnghòu xiàoyìng – hiệu ứng làm tăng lợi nhuận – earnings accretion effect |
| 2977 | 利润摊薄效应 – lìrùn tānbó xiàoyìng – hiệu ứng làm pha loãng lợi nhuận – earnings dilution effect |
| 2978 | 利润率扩张 – lìrùnlǜ kuòzhāng – biên lợi nhuận mở rộng – margin expansion |
| 2979 | 利润率收窄 – lìrùnlǜ shōuzhǎi – biên lợi nhuận thu hẹp – margin contraction |
| 2980 | 毛利率扩张 – máolìlǜ kuòzhāng – biên lợi nhuận gộp mở rộng – gross margin expansion |
| 2981 | 毛利率收窄 – máolìlǜ shōuzhǎi – biên lợi nhuận gộp thu hẹp – gross margin contraction |
| 2982 | 净利率提升 – jìnglìlǜ tíshēng – tỷ suất lợi nhuận ròng tăng – net margin improvement |
| 2983 | 净利率下降 – jìnglìlǜ xiàjiàng – tỷ suất lợi nhuận ròng giảm – net margin decline |
| 2984 | 盈利能力增强 – yínglì nénglì zēngqiáng – khả năng sinh lời tăng lên – improved profitability |
| 2985 | 盈利能力减弱 – yínglì nénglì jiǎnruò – khả năng sinh lời suy yếu – weakened profitability |
| 2986 | 盈利改善趋势 – yínglì gǎishàn qūshì – xu hướng cải thiện lợi nhuận – improving earnings trend |
| 2987 | 盈利下滑趋势 – yínglì xiàhuá qūshì – xu hướng lợi nhuận suy giảm – declining earnings trend |
| 2988 | 盈利恢复 – yínglì huīfù – khả năng sinh lời phục hồi – earnings recovery |
| 2989 | 盈利反弹 – yínglì fǎntán – lợi nhuận phục hồi mạnh – earnings rebound |
| 2990 | 资产增长额 – zīchǎn zēngzhǎng’é – mức tăng tài sản – increase in assets |
| 2991 | 资产减少额 – zīchǎn jiǎnshǎo’é – mức giảm tài sản – decrease in assets |
| 2992 | 资产增长速度 – zīchǎn zēngzhǎng sùdù – tốc độ tăng tài sản – asset growth rate |
| 2993 | 资产同比增长 – zīchǎn tóngbǐ zēngzhǎng – tài sản tăng so với cùng kỳ – year-on-year asset growth |
| 2994 | 资产环比增长 – zīchǎn huánbǐ zēngzhǎng – tài sản tăng so với kỳ trước – sequential asset growth |
| 2995 | 资产同比下降 – zīchǎn tóngbǐ xiàjiàng – tài sản giảm so với cùng kỳ – year-on-year asset decline |
| 2996 | 资产环比下降 – zīchǎn huánbǐ xiàjiàng – tài sản giảm so với kỳ trước – sequential asset decline |
| 2997 | 资产扩张 – zīchǎn kuòzhāng – mở rộng quy mô tài sản – asset expansion |
| 2998 | 资产收缩 – zīchǎn shōusuō – thu hẹp tài sản – asset contraction |
| 2999 | 资产规模扩张 – zīchǎn guīmó kuòzhāng – mở rộng quy mô tài sản – expansion of asset base |
| 3000 | 资产规模收缩 – zīchǎn guīmó shōusuō – thu hẹp quy mô tài sản – contraction of asset base |
| 3001 | 资产规模 – zīchǎn guīmó – quy mô tài sản – asset size |
| 3002 | 资产体量 – zīchǎn tǐliàng – quy mô tài sản – asset volume |
| 3003 | 资产基础 – zīchǎn jīchǔ – nền tảng tài sản – asset base |
| 3004 | 资产增速 – zīchǎn zēngsù – tốc độ tăng tài sản – asset growth rate |
| 3005 | 资产复合增长率 – zīchǎn fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép tài sản – compound asset growth rate |
| 3006 | 资产配置效率 – zīchǎn pèizhì xiàolǜ – hiệu quả phân bổ tài sản – asset allocation efficiency |
| 3007 | 资产配置优化 – zīchǎn pèizhì yōuhuà – tối ưu phân bổ tài sản – asset allocation optimization |
| 3008 | 资产配置调整 – zīchǎn pèizhì tiáozhěng – điều chỉnh phân bổ tài sản – asset allocation adjustment |
| 3009 | 资产结构优化率 – zīchǎn jiégòu yōuhuàlǜ – mức cải thiện cơ cấu tài sản – asset structure optimization rate |
| 3010 | 资产占用效率 – zīchǎn zhànyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng tài sản – asset utilization efficiency |
| 3011 | 资产创利能力 – zīchǎn chuànglì nénglì – khả năng tạo lợi nhuận của tài sản – asset profit-generating capacity |
| 3012 | 资产创收率 – zīchǎn chuàngshōulǜ – tỷ lệ tạo doanh thu của tài sản – asset revenue productivity |
| 3013 | 资产创利率 – zīchǎn chuànglìlǜ – tỷ lệ tạo lợi nhuận của tài sản – asset profit productivity |
| 3014 | 资产贡献率 – zīchǎn gòngxiànlǜ – tỷ lệ đóng góp của tài sản – asset contribution rate |
| 3015 | 资本产出率 – zīběn chǎnchūlǜ – hiệu suất đầu ra của vốn – capital productivity |
| 3016 | 资产产出率 – zīchǎn chǎnchūlǜ – hiệu suất đầu ra của tài sản – asset productivity |
| 3017 | 固定资产产出率 – gùdìng zīchǎn chǎnchūlǜ – hiệu suất đầu ra tài sản cố định – fixed asset productivity |
| 3018 | 固定资产利用效率 – gùdìng zīchǎn lìyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng tài sản cố định – fixed asset utilization efficiency |
| 3019 | 流动资产利用效率 – liúdòng zīchǎn lìyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn – current asset utilization efficiency |
| 3020 | 非流动资产利用效率 – fēi liúdòng zīchǎn lìyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn – non-current asset utilization efficiency |
| 3021 | 闲置资产处置 – xiánzhì zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản nhàn rỗi – disposal of idle assets |
| 3022 | 低效资产处置 – dīxiào zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản hiệu quả thấp – disposal of underperforming assets |
| 3023 | 不良资产处置 – bùliáng zīchǎn chǔzhì – xử lý tài sản xấu – disposal of non-performing assets |
| 3024 | 不良资产清收 – bùliáng zīchǎn qīngshōu – thu hồi tài sản xấu – recovery of non-performing assets |
| 3025 | 不良资产核销 – bùliáng zīchǎn héxiāo – xóa sổ tài sản xấu – write-off of non-performing assets |
| 3026 | 资产盘活率 – zīchǎn pánhuólǜ – tỷ lệ tài sản được tái kích hoạt – asset revitalization rate |
| 3027 | 资产处置率 – zīchǎn chǔzhìlǜ – tỷ lệ xử lý tài sản – asset disposal rate |
| 3028 | 资产闲置金额 – zīchǎn xiánzhì jīn’é – giá trị tài sản nhàn rỗi – idle asset amount |
| 3029 | 资产利用不足 – zīchǎn lìyòng bùzú – tài sản chưa được khai thác đầy đủ – underutilized assets |
| 3030 | 应收款项 – yīngshōu kuǎnxiàng – các khoản phải thu – receivables |
| 3031 | 应付款项 – yīngfù kuǎnxiàng – các khoản phải trả – payables |
| 3032 | 贸易应收款 – màoyì yīngshōukuǎn – khoản phải thu thương mại – trade receivables |
| 3033 | 非贸易应收款 – fēi màoyì yīngshōukuǎn – khoản phải thu phi thương mại – non-trade receivables |
| 3034 | 非贸易应付款 – fēi màoyì yīngfùkuǎn – khoản phải trả phi thương mại – non-trade payables |
| 3035 | 关联方应收款 – guānliánfāng yīngshōukuǎn – khoản phải thu bên liên quan – related-party receivables |
| 3036 | 关联方应付款 – guānliánfāng yīngfùkuǎn – khoản phải trả bên liên quan – related-party payables |
| 3037 | 关联方欠款 – guānliánfāng qiànkuǎn – công nợ với bên liên quan – related-party balances |
| 3038 | 内部应收款 – nèibù yīngshōukuǎn – khoản phải thu nội bộ – intercompany receivables |
| 3039 | 内部应付款 – nèibù yīngfùkuǎn – khoản phải trả nội bộ – intercompany payables |
| 3040 | 内部往来款 – nèibù wǎngláikuǎn – công nợ nội bộ – intercompany balances |
| 3041 | 往来款 – wǎngláikuǎn – khoản công nợ qua lại – intercompany/current account balances |
| 3042 | 往来账 – wǎngláizhàng – tài khoản công nợ qua lại – current account |
| 3043 | 往来余额 – wǎnglái yú’é – số dư công nợ – current account balance |
| 3044 | 往来款清理 – wǎngláikuǎn qīnglǐ – rà soát công nợ – cleanup of intercompany balances |
| 3045 | 往来款核对 – wǎngláikuǎn héduì – đối chiếu công nợ – balance reconciliation |
| 3046 | 往来账龄 – wǎngláizhànglíng – tuổi công nợ – balance aging |
| 3047 | 长期挂账 – chángqī guàzhàng – khoản treo sổ dài hạn – long-outstanding balance |
| 3048 | 长期未清款项 – chángqī wèi qīng kuǎnxiàng – khoản chưa tất toán dài hạn – long-outstanding items |
| 3049 | 预付账款 – yùfù zhàngkuǎn – khoản trả trước cho người bán – prepaid accounts |
| 3050 | 预付款余额 – yùfùkuǎn yú’é – số dư trả trước – prepayment balance |
| 3051 | 预付款账龄 – yùfùkuǎn zhànglíng – tuổi khoản trả trước – prepayment aging |
| 3052 | 长期预付款 – chángqī yùfùkuǎn – khoản trả trước dài hạn – long-term prepayment |
| 3053 | 预付供应商款 – yùfù gōngyìngshāng kuǎn – khoản trả trước nhà cung cấp – supplier advance |
| 3054 | 预付工程款 – yùfù gōngchéngkuǎn – khoản trả trước cho công trình – construction advance |
| 3055 | 预付设备款 – yùfù shèbèikuǎn – khoản trả trước mua thiết bị – equipment advance |
| 3056 | 预付租金 – yùfù zūjīn – tiền thuê trả trước – prepaid rent |
| 3057 | 预付保险费 – yùfù bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm trả trước – prepaid insurance |
| 3058 | 预付服务费 – yùfù fúwùfèi – phí dịch vụ trả trước – prepaid service fee |
| 3059 | 待摊支出 – dàitān zhīchū – khoản chi chờ phân bổ – deferred expenditure |
| 3060 | 短期预付款 – duǎnqī yùfùkuǎn – khoản trả trước ngắn hạn – short-term prepayment |
| 3061 | 预收客户款 – yùshōu kèhù kuǎn – khoản nhận trước của khách hàng – customer advances |
| 3062 | 客户押金 – kèhù yājīn – tiền đặt cọc khách hàng – customer deposit |
| 3063 | 客户保证金 – kèhù bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm khách hàng – customer security deposit |
| 3064 | 可退还押金 – kě tuìhuán yājīn – tiền đặt cọc có thể hoàn lại – refundable deposit |
| 3065 | 不可退还押金 – bùkě tuìhuán yājīn – tiền đặt cọc không hoàn lại – non-refundable deposit |
| 3066 | 履约保证金 – lǚyuē bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng – performance bond deposit |
| 3067 | 投标保证金 – tóubiāo bǎozhèngjīn – tiền bảo lãnh dự thầu – bid security deposit |
| 3068 | 质量保证金 – zhìliàng bǎozhèngjīn – tiền bảo hành chất lượng – quality guarantee deposit |
| 3069 | 预计负债余额 – yùjì fùzhài yú’é – số dư dự phòng phải trả – provision balance |
| 3070 | 预计负债计提 – yùjì fùzhài jìtí – trích lập dự phòng phải trả – recognition of provision |
| 3071 | 预计负债转回 – yùjì fùzhài zhuǎnhuí – hoàn nhập dự phòng phải trả – reversal of provision |
| 3072 | 产品质量保证负债 – chǎnpǐn zhìliàng bǎozhèng fùzhài – nghĩa vụ bảo hành sản phẩm – product warranty liability |
| 3073 | 售后保修负债 – shòuhòu bǎoxiū fùzhài – nghĩa vụ bảo hành sau bán hàng – after-sales warranty liability |
| 3074 | 诉讼预计负债 – sùsòng yùjì fùzhài – dự phòng nghĩa vụ kiện tụng – litigation provision |
| 3075 | 重组预计负债 – chóngzǔ yùjì fùzhài – dự phòng tái cơ cấu – restructuring provision |
| 3076 | 环境修复负债 – huánjìng xiūfù fùzhài – nghĩa vụ phục hồi môi trường – environmental remediation liability |
| 3077 | 弃置义务 – qìzhì yìwù – nghĩa vụ tháo dỡ/phục hồi tài sản – asset retirement obligation |
| 3078 | 资产弃置义务 – zīchǎn qìzhì yìwù – nghĩa vụ tháo dỡ tài sản – asset retirement obligation |
| 3079 | 未决诉讼 – wèijué sùsòng – vụ kiện chưa giải quyết – pending litigation |
| 3080 | 未决仲裁 – wèijué zhòngcái – vụ trọng tài chưa giải quyết – pending arbitration |
| 3081 | 潜在负债 – qiánzài fùzhài – nợ tiềm tàng – potential liability |
| 3082 | 潜在债务 – qiánzài zhàiwù – nghĩa vụ nợ tiềm tàng – potential debt |
| 3083 | 担保责任 – dānbǎo zérèn – trách nhiệm bảo lãnh – guarantee obligation |
| 3084 | 对外担保 – duìwài dānbǎo – bảo lãnh cho bên ngoài – external guarantee |
| 3085 | 担保余额 – dānbǎo yú’é – số dư bảo lãnh – guarantee balance |
| 3086 | 担保债务余额 – dānbǎo zhàiwù yú’é – số dư nợ được bảo lãnh – guaranteed debt balance |
| 3087 | 或有事项 – huòyǒu shìxiàng – sự kiện tiềm tàng – contingency |
| 3088 | 或有资产 – huòyǒu zīchǎn – tài sản tiềm tàng – contingent asset |
| 3089 | 递延所得税 – dìyán suǒdéshuì – thuế thu nhập hoãn lại – deferred tax |
| 3090 | 递延所得税费用 – dìyán suǒdéshuì fèiyòng – chi phí thuế thu nhập hoãn lại – deferred income tax expense |
| 3091 | 递延所得税收益 – dìyán suǒdéshuì shōuyì – lợi ích thuế thu nhập hoãn lại – deferred tax benefit |
| 3092 | 当期所得税费用 – dāngqī suǒdéshuì fèiyòng – chi phí thuế thu nhập hiện hành – current income tax expense |
| 3093 | 所得税费用率 – suǒdéshuì fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí thuế thu nhập – income tax expense rate |
| 3094 | 有效税率 – yǒuxiào shuìlǜ – thuế suất hiệu dụng – effective tax rate |
| 3095 | 名义税率 – míngyì shuìlǜ – thuế suất danh nghĩa – statutory/nominal tax rate |
| 3096 | 税会差异 – shuì-kuài chāyì – chênh lệch thuế và kế toán – tax-accounting difference |
| 3097 | 暂时性差异 – zànshíxìng chāyì – chênh lệch tạm thời – temporary difference |
| 3098 | 应纳税暂时性差异 – yīngnàshuì zànshíxìng chāyì – chênh lệch tạm thời chịu thuế – taxable temporary difference |
| 3099 | 可抵扣暂时性差异 – kě dǐkòu zànshíxìng chāyì – chênh lệch tạm thời được khấu trừ – deductible temporary difference |
| 3100 | 永久性差异 – yǒngjiǔxìng chāyì – chênh lệch vĩnh viễn – permanent difference |
| 3101 | 可抵扣亏损 – kě dǐkòu kuīsǔn – khoản lỗ được chuyển khấu trừ – tax loss carryforward |
| 3102 | 未弥补税务亏损 – wèi míbǔ shuìwù kuīsǔn – lỗ thuế chưa bù trừ – unutilized tax losses |
| 3103 | 税务亏损结转 – shuìwù kuīsǔn jiézhuǎn – chuyển lỗ thuế – tax loss carryforward |
| 3104 | 应税利润 – yīngshuì lìrùn – lợi nhuận chịu thuế – taxable profit |
| 3105 | 会计利润与应税利润差异 – kuàijì lìrùn yǔ yīngshuì lìrùn chāyì – chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu thuế – book-tax profit difference |
| 3106 | 税后净收益 – shuìhòu jìng shōuyì – thu nhập ròng sau thuế – net income after tax |
| 3107 | 税负变化 – shuìfù biànhuà – biến động gánh nặng thuế – change in tax burden |
| 3108 | 税收优惠收益 – shuìshōu yōuhuì shōuyì – lợi ích từ ưu đãi thuế – tax incentive benefit |
| 3109 | 实收资本余额 – shíshōu zīběn yú’é – số dư vốn góp thực tế – paid-in capital balance |
| 3110 | 股本余额 – gǔběn yú’é – số dư vốn cổ phần – share capital balance |
| 3111 | 资本公积余额 – zīběn gōngjī yú’é – số dư thặng dư vốn – capital reserve balance |
| 3112 | 盈余公积余额 – yíngyú gōngjī yú’é – số dư quỹ dự trữ – surplus reserve balance |
| 3113 | 未分配利润余额 – wèi fēnpèi lìrùn yú’é – số dư lợi nhuận chưa phân phối – retained earnings balance |
| 3114 | 所有者权益余额 – suǒyǒuzhě quányì yú’é – số dư vốn chủ sở hữu – owners’ equity balance |
| 3115 | 所有者权益增长率 – suǒyǒuzhě quányì zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu – owners’ equity growth rate |
| 3116 | 股东权益增长率 – gǔdōng quányì zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng vốn cổ đông – shareholders’ equity growth rate |
| 3117 | 净资产同比增长 – jìng zīchǎn tóngbǐ zēngzhǎng – tài sản thuần tăng so với cùng kỳ – year-on-year net asset growth |
| 3118 | 净资产环比增长 – jìng zīchǎn huánbǐ zēngzhǎng – tài sản thuần tăng so với kỳ trước – sequential net asset growth |
| 3119 | 权益资本占比 – quányì zīběn zhànbǐ – tỷ trọng vốn chủ sở hữu – equity capital ratio |
| 3120 | 自有资本比率 – zìyǒu zīběn bǐlǜ – tỷ lệ vốn tự có – equity ratio |
| 3121 | 权益比率 – quányì bǐlǜ – tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản – equity ratio |
| 3122 | 资本积累率 – zīběn jīlěilǜ – tỷ lệ tích lũy vốn – capital accumulation rate |
| 3123 | 资本增长率 – zīběn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng vốn – capital growth rate |
| 3124 | 资本扩张 – zīběn kuòzhāng – mở rộng vốn – capital expansion |
| 3125 | 资本收缩 – zīběn shōusuō – thu hẹp vốn – capital contraction |
| 3126 | 股东增资 – gǔdōng zēngzī – cổ đông tăng vốn – shareholder capital injection |
| 3127 | 股东减资 – gǔdōng jiǎnzī – cổ đông giảm vốn – capital reduction by shareholders |
| 3128 | 资本补足 – zīběn bǔzú – bổ sung đủ vốn – capital replenishment |
| 3129 | 资产负债率上升 – zīchǎn fùzhàilǜ shàngshēng – tỷ lệ nợ trên tài sản tăng – rising debt-to-asset ratio |
| 3130 | 资产负债率下降 – zīchǎn fùzhàilǜ xiàjiàng – tỷ lệ nợ trên tài sản giảm – declining debt-to-asset ratio |
| 3131 | 流动比率下降 – liúdòng bǐlǜ xiàjiàng – hệ số thanh toán hiện hành giảm – decline in current ratio |
| 3132 | 流动比率上升 – liúdòng bǐlǜ shàngshēng – hệ số thanh toán hiện hành tăng – increase in current ratio |
| 3133 | 速动比率下降 – sùdòng bǐlǜ xiàjiàng – hệ số thanh toán nhanh giảm – decline in quick ratio |
| 3134 | 速动比率上升 – sùdòng bǐlǜ shàngshēng – hệ số thanh toán nhanh tăng – increase in quick ratio |
| 3135 | 现金比率下降 – xiànjīn bǐlǜ xiàjiàng – hệ số tiền mặt giảm – decline in cash ratio |
| 3136 | 现金比率上升 – xiànjīn bǐlǜ shàngshēng – hệ số tiền mặt tăng – increase in cash ratio |
| 3137 | 权益乘数上升 – quányì chéngshù shàngshēng – hệ số nhân vốn chủ sở hữu tăng – increase in equity multiplier |
| 3138 | 权益乘数下降 – quányì chéngshù xiàjiàng – hệ số nhân vốn chủ sở hữu giảm – decrease in equity multiplier |
| 3139 | 财务杠杆上升 – cáiwù gànggǎn shàngshēng – đòn bẩy tài chính tăng – increase in financial leverage |
| 3140 | 财务杠杆下降 – cáiwù gànggǎn xiàjiàng – đòn bẩy tài chính giảm – decrease in financial leverage |
| 3141 | 债务率上升 – zhàiwùlǜ shàngshēng – tỷ lệ nợ tăng – rising debt ratio |
| 3142 | 债务率下降 – zhàiwùlǜ xiàjiàng – tỷ lệ nợ giảm – declining debt ratio |
| 3143 | 净负债率上升 – jìng fùzhàilǜ shàngshēng – tỷ lệ nợ ròng tăng – rising net debt ratio |
| 3144 | 净负债率下降 – jìng fùzhàilǜ xiàjiàng – tỷ lệ nợ ròng giảm – declining net debt ratio |
| 3145 | 偿债能力改善 – chángzhài nénglì gǎishàn – khả năng trả nợ cải thiện – improvement in solvency |
| 3146 | 偿债能力恶化 – chángzhài nénglì èhuà – khả năng trả nợ xấu đi – deterioration in solvency |
| 3147 | 偿债能力增强 – chángzhài nénglì zēngqiáng – khả năng trả nợ tăng – strengthened solvency |
| 3148 | 偿债能力减弱 – chángzhài nénglì jiǎnruò – khả năng trả nợ suy yếu – weakened solvency |
| 3149 | 短期偿债指标 – duǎnqī chángzhài zhǐbiāo – chỉ tiêu thanh toán nợ ngắn hạn – short-term solvency indicator |
| 3150 | 长期偿债指标 – chángqī chángzhài zhǐbiāo – chỉ tiêu thanh toán nợ dài hạn – long-term solvency indicator |
| 3151 | 现金偿债比率 – xiànjīn chángzhài bǐlǜ – tỷ lệ tiền mặt phục vụ trả nợ – cash debt coverage ratio |
| 3152 | 经营现金流量比率 – jīngyíng xiànjīn liúliàng bǐlǜ – hệ số dòng tiền hoạt động – operating cash flow ratio |
| 3153 | 经营现金流量与流动负债比 – jīngyíng xiànjīn liúliàng yǔ liúdòng fùzhài bǐ – tỷ lệ dòng tiền hoạt động trên nợ ngắn hạn – operating cash flow to current liabilities ratio |
| 3154 | 现金流量债务比 – xiànjīn liúliàng zhàiwùbǐ – tỷ lệ dòng tiền trên tổng nợ – cash flow-to-debt ratio |
| 3155 | 债务偿还倍数 – zhàiwù chánghuán bèishù – hệ số đảm bảo trả nợ – debt repayment coverage multiple |
| 3156 | 固定支出保障倍数 – gùdìng zhīchū bǎozhàng bèishù – hệ số bao phủ chi phí cố định – fixed-charge coverage ratio |
| 3157 | 固定费用保障倍数 – gùdìng fèiyòng bǎozhàng bèishù – hệ số bao phủ chi phí cố định – fixed-charge coverage ratio |
| 3158 | 利息支付能力 – lìxī zhīfù nénglì – khả năng thanh toán lãi vay – interest payment capacity |
| 3159 | 本息支付能力 – běnxī zhīfù nénglì – khả năng trả gốc và lãi – principal and interest payment capacity |
| 3160 | 债务承载能力 – zhàiwù chéngzài nénglì – khả năng gánh nợ – debt-carrying capacity |
| 3161 | 最大负债能力 – zuìdà fùzhài nénglì – khả năng chịu nợ tối đa – maximum debt capacity |
| 3162 | 最大融资能力 – zuìdà róngzī nénglì – khả năng huy động vốn tối đa – maximum financing capacity |
| 3163 | 可融资空间 – kě róngzī kōngjiān – dư địa huy động vốn – financing headroom |
| 3164 | 剩余融资空间 – shèngyú róngzī kōngjiān – dư địa huy động vốn còn lại – remaining financing capacity |
| 3165 | 债务融资空间 – zhàiwù róngzī kōngjiān – dư địa tài trợ bằng nợ – debt financing capacity |
| 3166 | 杠杆空间 – gànggǎn kōngjiān – dư địa đòn bẩy tài chính – leverage headroom |
| 3167 | 债务上升空间 – zhàiwù shàngshēng kōngjiān – dư địa tăng nợ – debt capacity |
| 3168 | 偿债安全性 – chángzhài ānquánxìng – mức độ an toàn trả nợ – debt service safety |
| 3169 | 营运资本增加 – yíngyùn zīběn zēngjiā – vốn lưu động tăng – increase in working capital |
| 3170 | 营运资本减少 – yíngyùn zīběn jiǎnshǎo – vốn lưu động giảm – decrease in working capital |
| 3171 | 净营运资本增加 – jìng yíngyùn zīběn zēngjiā – vốn lưu động ròng tăng – increase in net working capital |
| 3172 | 净营运资本减少 – jìng yíngyùn zīběn jiǎnshǎo – vốn lưu động ròng giảm – decrease in net working capital |
| 3173 | 营运资本变动 – yíngyùn zīběn biàndòng – biến động vốn lưu động – change in working capital |
| 3174 | 净营运资本变动 – jìng yíngyùn zīběn biàndòng – biến động vốn lưu động ròng – change in net working capital |
| 3175 | 营运资本投资 – yíngyùn zīběn tóuzī – đầu tư vào vốn lưu động – working capital investment |
| 3176 | 营运资本释放 – yíngyùn zīběn shìfàng – giải phóng vốn lưu động – working capital release |
| 3177 | 营运资本回收 – yíngyùn zīběn huíshōu – thu hồi vốn lưu động – working capital recovery |
| 3178 | 营运资本效率提升 – yíngyùn zīběn xiàolǜ tíshēng – nâng cao hiệu quả vốn lưu động – working capital efficiency improvement |
| 3179 | 营运资本压力 – yíngyùn zīběn yālì – áp lực vốn lưu động – working capital pressure |
| 3180 | 营运资本不足 – yíngyùn zīběn bùzú – thiếu vốn lưu động – insufficient working capital |
| 3181 | 营运资本过剩 – yíngyùn zīběn guòshèng – dư thừa vốn lưu động – excess working capital |
| 3182 | 营运资本管理 – yíngyùn zīběn guǎnlǐ – quản lý vốn lưu động – working capital management |
| 3183 | 应收账款管理 – yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ – quản lý khoản phải thu – accounts receivable management |
| 3184 | 应付账款管理 – yīngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ – quản lý khoản phải trả – accounts payable management |
| 3185 | 库存资金管理 – kùcún zījīn guǎnlǐ – quản lý vốn tồn kho – inventory funding management |
| 3186 | 现金周转 – xiànjīn zhōuzhuǎn – vòng quay tiền mặt – cash turnover |
| 3187 | 现金周转期 – xiànjīn zhōuzhuǎnqī – kỳ quay vòng tiền mặt – cash turnover period |
| 3188 | 现金周转率 – xiànjīn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tiền mặt – cash turnover ratio |
| 3189 | 自由现金流量 – zìyóu xiànjīn liúliàng – dòng tiền tự do – free cash flow |
| 3190 | 企业自由现金流 – qǐyè zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do cho doanh nghiệp – free cash flow to firm |
| 3191 | 股权自由现金流 – gǔquán zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do cho vốn chủ sở hữu – free cash flow to equity |
| 3192 | 自由现金流增长率 – zìyóu xiànjīnliú zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng dòng tiền tự do – free cash flow growth rate |
| 3193 | 自由现金流转正 – zìyóu xiànjīnliú zhuǎnzhèng – dòng tiền tự do chuyển dương – free cash flow turns positive |
| 3194 | 自由现金流改善 – zìyóu xiànjīnliú gǎishàn – dòng tiền tự do cải thiện – free cash flow improvement |
| 3195 | 资本性支出净额 – zīběnxìng zhīchū jìng’é – chi đầu tư vốn thuần – net capital expenditure |
| 3196 | 维护性资本支出 – wéihùxìng zīběn zhīchū – chi đầu tư duy trì – maintenance capital expenditure |
| 3197 | 扩张性资本支出 – kuòzhāngxìng zīběn zhīchū – chi đầu tư mở rộng – growth capital expenditure |
| 3198 | 资本支出强度 – zīběn zhīchū qiángdù – cường độ chi đầu tư – capital expenditure intensity |
| 3199 | 资本支出占收入比 – zīběn zhīchū zhàn shōurù bǐ – tỷ lệ chi đầu tư trên doanh thu – capex-to-revenue ratio |
| 3200 | 资本支出占现金流比 – zīběn zhīchū zhàn xiànjīnliú bǐ – tỷ lệ chi đầu tư trên dòng tiền – capex-to-cash-flow ratio |
| 3201 | 经营现金流覆盖资本支出 – jīngyíng xiànjīnliú fùgài zīběn zhīchū – dòng tiền hoạt động bao phủ chi đầu tư – operating cash flow coverage of capex |
| 3202 | 现金流量充足率 – xiànjīn liúliàng chōngzúlǜ – tỷ lệ đầy đủ dòng tiền – cash flow adequacy ratio |
| 3203 | 现金再投资比率 – xiànjīn zài tóuzī bǐlǜ – tỷ lệ tái đầu tư bằng tiền – cash reinvestment ratio |
| 3204 | 现金流动负债比 – xiànjīn liúdòng fùzhàibǐ – tỷ lệ dòng tiền trên nợ ngắn hạn – cash flow to current liabilities ratio |
| 3205 | 现金到期债务比 – xiànjīn dàoqī zhàiwùbǐ – tỷ lệ tiền trên nợ đến hạn – cash-to-maturing-debt ratio |
| 3206 | 现金流量适应率 – xiànjīn liúliàng shìyìnglǜ – tỷ lệ đáp ứng nghĩa vụ bằng dòng tiền – cash flow adequacy ratio |
| 3207 | 现金盈余保障倍数 – xiànjīn yíngyú bǎozhàng bèishù – hệ số đảm bảo lợi nhuận bằng tiền – cash earnings coverage ratio |
| 3208 | 每股经营现金流 – měigǔ jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền hoạt động trên mỗi cổ phiếu – operating cash flow per share |
| 3209 | 每股净现金流 – měigǔ jìng xiànjīnliú – dòng tiền thuần trên mỗi cổ phiếu – net cash flow per share |
| 3210 | 每股自由现金流 – měigǔ zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do trên mỗi cổ phiếu – free cash flow per share |
| 3211 | 每股营业收入 – měigǔ yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động trên mỗi cổ phiếu – revenue per share |
| 3212 | 每股销售收入 – měigǔ xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng trên mỗi cổ phiếu – sales per share |
| 3213 | 每股税前利润 – měigǔ shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế trên mỗi cổ phiếu – pre-tax profit per share |
| 3214 | 每股营业利润 – měigǔ yíngyè lìrùn – lợi nhuận hoạt động trên mỗi cổ phiếu – operating profit per share |
| 3215 | 每股现金流 – měigǔ xiànjīnliú – dòng tiền trên mỗi cổ phiếu – cash flow per share |
| 3216 | 每股股利 – měigǔ gǔlì – cổ tức trên mỗi cổ phiếu – dividend per share |
| 3217 | 每股留存收益 – měigǔ liúcún shōuyì – lợi nhuận giữ lại trên mỗi cổ phiếu – retained earnings per share |
| 3218 | 每股资本公积 – měigǔ zīběn gōngjī – thặng dư vốn trên mỗi cổ phiếu – capital reserve per share |
| 3219 | 每股未分配利润 – měigǔ wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối trên mỗi cổ phiếu – retained earnings per share |
| 3220 | 每股有形净资产 – měigǔ yǒuxíng jìng zīchǎn – tài sản hữu hình ròng trên mỗi cổ phiếu – tangible book value per share |
| 3221 | 每股账面价值 – měigǔ zhàngmiàn jiàzhí – giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu – book value per share |
| 3222 | 每股负债 – měigǔ fùzhài – nợ phải trả trên mỗi cổ phiếu – liabilities per share |
| 3223 | 每股总资产 – měigǔ zǒng zīchǎn – tổng tài sản trên mỗi cổ phiếu – total assets per share |
| 3224 | 利润留存率 – lìrùn liúcúnlǜ – tỷ lệ lợi nhuận giữ lại – earnings retention ratio |
| 3225 | 内部留存 – nèibù liúcún – lợi nhuận giữ lại nội bộ – internal retention |
| 3226 | 内部积累 – nèibù jīlěi – tích lũy nội bộ – internal accumulation |
| 3227 | 内部积累资金 – nèibù jīlěi zījīn – vốn tích lũy nội bộ – internally generated funds |
| 3228 | 内源融资 – nèiyuán róngzī – tài trợ từ nguồn nội bộ – internal financing |
| 3229 | 留存利润融资 – liúcún lìrùn róngzī – tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại – retained earnings financing |
| 3230 | 折旧融资 – zhéjiù róngzī – nguồn vốn hình thành từ khấu hao – depreciation financing |
| 3231 | 经营积累 – jīngyíng jīlěi – tích lũy từ hoạt động kinh doanh – operating accumulation |
| 3232 | 资本积累 – zīběn jīlěi – tích lũy vốn – capital accumulation |
| 3233 | 权益积累 – quányì jīlěi – tích lũy vốn chủ sở hữu – equity accumulation |
| 3234 | 利润积累 – lìrùn jīlěi – tích lũy lợi nhuận – profit accumulation |
| 3235 | 未分配利润转增资本 – wèi fēnpèi lìrùn zhuǎnzēng zīběn – chuyển lợi nhuận chưa phân phối thành vốn – capitalization of retained earnings |
| 3236 | 利润补亏 – lìrùn bǔkuī – dùng lợi nhuận bù lỗ – use profits to offset losses |
| 3237 | 盈余公积补亏 – yíngyú gōngjī bǔkuī – dùng quỹ dự trữ bù lỗ – use surplus reserve to offset losses |
| 3238 | 资本公积弥补亏损 – zīběn gōngjī míbǔ kuīsǔn – dùng thặng dư vốn bù lỗ – offset losses with capital reserve |
| 3239 | 历史亏损 – lìshǐ kuīsǔn – lỗ lũy kế từ các kỳ trước – historical losses |
| 3240 | 累计未弥补亏损 – lěijì wèi míbǔ kuīsǔn – lỗ lũy kế chưa bù đắp – accumulated uncovered losses |
| 3241 | 当年亏损 – dāngnián kuīsǔn – lỗ năm hiện tại – current-year loss |
| 3242 | 当年盈利 – dāngnián yínglì – lợi nhuận năm hiện tại – current-year profit |
| 3243 | 当期盈利 – dāngqī yínglì – có lãi trong kỳ – current-period profitability |
| 3244 | 亏损收窄 – kuīsǔn shōuzhǎi – mức lỗ thu hẹp – narrowing losses |
| 3245 | 亏损扩大幅度 – kuīsǔn kuòdà fúdù – mức độ mở rộng lỗ – widening loss magnitude |
| 3246 | 亏损减少额 – kuīsǔn jiǎnshǎo’é – số tiền lỗ giảm – reduction in loss amount |
| 3247 | 亏损增加额 – kuīsǔn zēngjiā’é – số tiền lỗ tăng – increase in loss amount |
| 3248 | 亏损同比减少 – kuīsǔn tóngbǐ jiǎnshǎo – lỗ giảm so với cùng kỳ – year-on-year loss reduction |
| 3249 | 亏损同比扩大 – kuīsǔn tóngbǐ kuòdà – lỗ tăng so với cùng kỳ – year-on-year loss widening |
| 3250 | 经营减亏 – jīngyíng jiǎnkuī – giảm lỗ từ hoạt động kinh doanh – reduction in operating losses |
| 3251 | 实现减亏 – shíxiàn jiǎnkuī – đạt được giảm lỗ – achieve loss reduction |
| 3252 | 减亏增盈 – jiǎnkuī zēngyíng – giảm lỗ, tăng lãi – reduce losses and increase profits |
| 3253 | 止亏 – zhǐkuī – chặn đà thua lỗ – stop losses |
| 3254 | 止损 – zhǐsǔn – cắt lỗ – stop loss |
| 3255 | 扭亏 – niǔkuī – xoay chuyển tình trạng thua lỗ – reverse losses |
| 3256 | 扭亏增盈 – niǔkuī zēngyíng – chuyển lỗ và tăng lợi nhuận – turn losses around and boost profits |
| 3257 | 亏损企业 – kuīsǔn qǐyè – doanh nghiệp thua lỗ – loss-making enterprise |
| 3258 | 盈利企业 – yínglì qǐyè – doanh nghiệp có lãi – profitable enterprise |
| 3259 | 持续经营能力 – chíxù jīngyíng nénglì – khả năng hoạt động liên tục – going concern ability |
| 3260 | 持续经营风险 – chíxù jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro hoạt động liên tục – going concern risk |
| 3261 | 持续经营假设 – chíxù jīngyíng jiǎshè – giả định hoạt động liên tục – going concern assumption |
| 3262 | 资不抵债风险 – zī bù dǐ zhài fēngxiǎn – rủi ro mất khả năng thanh toán do tài sản thấp hơn nợ – insolvency risk |
| 3263 | 净资产为负 – jìng zīchǎn wéi fù – tài sản thuần âm – negative net assets |
| 3264 | 负债超过资产 – fùzhài chāoguò zīchǎn – nợ vượt quá tài sản – liabilities exceed assets |
| 3265 | 流动负债超过流动资产 – liúdòng fùzhài chāoguò liúdòng zīchǎn – nợ ngắn hạn vượt tài sản ngắn hạn – current liabilities exceed current assets |
| 3266 | 流动资金不足 – liúdòng zījīn bùzú – thiếu vốn lưu động – insufficient working capital |
| 3267 | 净营运资本为负 – jìng yíngyùn zīběn wéi fù – vốn lưu động ròng âm – negative net working capital |
| 3268 | 资本不足率 – zīběn bùzúlǜ – tỷ lệ thiếu vốn – capital deficiency ratio |
| 3269 | 资产覆盖负债 – zīchǎn fùgài fùzhài – tài sản bao phủ nợ – assets cover liabilities |
| 3270 | 资产覆盖率 – zīchǎn fùgàilǜ – tỷ lệ tài sản bao phủ nghĩa vụ – asset coverage ratio |
| 3271 | 有形资产覆盖率 – yǒuxíng zīchǎn fùgàilǜ – tỷ lệ tài sản hữu hình bao phủ nợ – tangible asset coverage ratio |
| 3272 | 债务资产覆盖率 – zhàiwù zīchǎn fùgàilǜ – hệ số tài sản bao phủ nợ – debt asset coverage ratio |
| 3273 | 抵押物覆盖率 – dǐyāwù fùgàilǜ – tỷ lệ tài sản thế chấp bao phủ khoản vay – collateral coverage ratio |
| 3274 | 抵押率 – dǐyālǜ – tỷ lệ thế chấp – loan-to-value ratio |
| 3275 | 质押率 – zhìyālǜ – tỷ lệ cầm cố – pledge ratio |
| 3276 | 抵押物价值 – dǐyāwù jiàzhí – giá trị tài sản thế chấp – collateral value |
| 3277 | 抵押物净值 – dǐyāwù jìngzhí – giá trị thuần tài sản thế chấp – net collateral value |
| 3278 | 担保价值 – dānbǎo jiàzhí – giá trị bảo đảm – guarantee/collateral value |
| 3279 | 可抵押资产 – kě dǐyā zīchǎn – tài sản có thể thế chấp – mortgageable assets |
| 3280 | 可质押资产 – kě zhìyā zīchǎn – tài sản có thể cầm cố – pledgeable assets |
| 3281 | 无抵押资产 – wú dǐyā zīchǎn – tài sản không bị thế chấp – unencumbered assets |
| 3282 | 受抵押资产 – shòu dǐyā zīchǎn – tài sản đã thế chấp – encumbered assets |
| 3283 | 资产受限比例 – zīchǎn shòuxiàn bǐlì – tỷ lệ tài sản bị hạn chế – restricted asset ratio |
| 3284 | 可支配资产 – kě zhīpèi zīchǎn – tài sản có thể sử dụng tự do – disposable assets |
| 3285 | 可动用资产 – kě dòngyòng zīchǎn – tài sản có thể huy động sử dụng – available assets |
| 3286 | 可动用现金 – kě dòngyòng xiànjīn – tiền mặt có thể sử dụng – available cash |
| 3287 | 可用现金余额 – kěyòng xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt khả dụng – available cash balance |
| 3288 | 未受限现金 – wèi shòuxiàn xiànjīn – tiền mặt không bị hạn chế – unrestricted cash |
| 3289 | 受限现金 – shòuxiàn xiànjīn – tiền mặt bị hạn chế – restricted cash |
| 3290 | 现金头寸 – xiànjīn tóucùn – trạng thái tiền mặt – cash position |
| 3291 | 资金头寸 – zījīn tóucùn – trạng thái vốn – funding position |
| 3292 | 日均现金余额 – rìjūn xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt bình quân ngày – average daily cash balance |
| 3293 | 月均现金余额 – yuèjūn xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt bình quân tháng – average monthly cash balance |
| 3294 | 最低流动性储备 – zuìdī liúdòngxìng chǔbèi – dự trữ thanh khoản tối thiểu – minimum liquidity reserve |
| 3295 | 备用流动性 – bèiyòng liúdòngxìng – thanh khoản dự phòng – backup liquidity |
| 3296 | 流动性缓冲 – liúdòngxìng huǎnchōng – vùng đệm thanh khoản – liquidity buffer |
| 3297 | 现金缓冲 – xiànjīn huǎnchōng – vùng đệm tiền mặt – cash buffer |
| 3298 | 资金缓冲 – zījīn huǎnchōng – vùng đệm vốn – funding buffer |
| 3299 | 现金安全垫 – xiànjīn ānquándiàn – đệm an toàn tiền mặt – cash cushion |
| 3300 | 融资备用额度 – róngzī bèiyòng édù – hạn mức tài trợ dự phòng – backup credit facility |
| 3301 | 未使用授信额度 – wèi shǐyòng shòuxìn édù – hạn mức tín dụng chưa sử dụng – undrawn credit facility |
| 3302 | 未提取贷款额度 – wèi tíqǔ dàikuǎn édù – hạn mức vay chưa rút – undrawn loan facility |
| 3303 | 可立即动用资金 – kě lìjí dòngyòng zījīn – vốn có thể sử dụng ngay – immediately available funds |
| 3304 | 债务本金余额 – zhàiwù běnjīn yú’é – dư nợ gốc – outstanding debt principal |
| 3305 | 债务利息余额 – zhàiwù lìxī yú’é – số lãi nợ chưa trả – outstanding debt interest |
| 3306 | 应付债务利息 – yīngfù zhàiwù lìxī – lãi nợ phải trả – debt interest payable |
| 3307 | 已付利息 – yǐfù lìxī – lãi đã trả – interest paid |
| 3308 | 未付本金 – wèifù běnjīn – tiền gốc chưa trả – unpaid principal |
| 3309 | 已偿本金 – yǐ cháng běnjīn – tiền gốc đã hoàn trả – principal repaid |
| 3310 | 累计还本 – lěijì huánběn – tổng tiền gốc đã hoàn trả – cumulative principal repayment |
| 3311 | 累计付息 – lěijì fùxī – tổng tiền lãi đã trả – cumulative interest payment |
| 3312 | 本期还本额 – běnqī huánběn’é – số tiền gốc trả trong kỳ – current-period principal repayment |
| 3313 | 本期付息额 – běnqī fùxī’é – số tiền lãi trả trong kỳ – current-period interest payment |
| 3314 | 本期新增借款 – běnqī xīnzēng jièkuǎn – khoản vay mới phát sinh trong kỳ – new borrowings during the period |
| 3315 | 新增债务 – xīnzēng zhàiwù – nợ phát sinh mới – new debt |
| 3316 | 债务净增加额 – zhàiwù jìng zēngjiā’é – mức tăng nợ thuần – net increase in debt |
| 3317 | 债务净减少额 – zhàiwù jìng jiǎnshǎo’é – mức giảm nợ thuần – net decrease in debt |
| 3318 | 借款净增加额 – jièkuǎn jìng zēngjiā’é – mức tăng vay thuần – net increase in borrowings |
| 3319 | 借款净减少额 – jièkuǎn jìng jiǎnshǎo’é – mức giảm vay thuần – net decrease in borrowings |
| 3320 | 新增融资 – xīnzēng róngzī – nguồn tài trợ mới – new financing |
| 3321 | 融资偿还 – róngzī chánghuán – hoàn trả nguồn tài trợ – financing repayment |
| 3322 | 债务偿还进度 – zhàiwù chánghuán jìndù – tiến độ trả nợ – debt repayment progress |
| 3323 | 债务偿还完成率 – zhàiwù chánghuán wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành trả nợ – debt repayment completion rate |
| 3324 | 应付债券余额 – yīngfù zhàiquàn yú’é – số dư trái phiếu phải trả – bonds payable balance |
| 3325 | 债券本金 – zhàiquàn běnjīn – mệnh giá/gốc trái phiếu – bond principal |
| 3326 | 债券利息 – zhàiquàn lìxī – lãi trái phiếu – bond interest |
| 3327 | 债券票面利率 – zhàiquàn piàomiàn lìlǜ – lãi suất coupon trái phiếu – bond coupon rate |
| 3328 | 债券到期收益率 – zhàiquàn dàoqī shōuyìlǜ – lợi suất đáo hạn trái phiếu – yield to maturity |
| 3329 | 债券到期日 – zhàiquàn dàoqīrì – ngày đáo hạn trái phiếu – bond maturity date |
| 3330 | 债券发行价 – zhàiquàn fāxíngjià – giá phát hành trái phiếu – bond issue price |
| 3331 | 债券溢价 – zhàiquàn yìjià – thặng dư phát hành trái phiếu – bond premium |
| 3332 | 债券折价 – zhàiquàn zhéjià – chiết khấu phát hành trái phiếu – bond discount |
| 3333 | 债券溢折价摊销 – zhàiquàn yìzhéjià tānxiāo – phân bổ premium/discount trái phiếu – amortization of bond premium or discount |
| 3334 | 债券利息费用 – zhàiquàn lìxī fèiyòng – chi phí lãi trái phiếu – bond interest expense |
| 3335 | 债券偿还 – zhàiquàn chánghuán – hoàn trả trái phiếu – bond repayment |
| 3336 | 债券赎回 – zhàiquàn shúhuí – mua lại trái phiếu – bond redemption |
| 3337 | 提前赎回 – tíqián shúhuí – mua lại trước hạn – early redemption |
| 3338 | 债券再融资 – zhàiquàn zài róngzī – tái cấp vốn trái phiếu – bond refinancing |
| 3339 | 到期兑付 – dàoqī duìfù – thanh toán khi đáo hạn – redemption at maturity |
| 3340 | 债券兑付 – zhàiquàn duìfù – thanh toán trái phiếu – bond redemption |
| 3341 | 偿债兑付压力 – chángzhài duìfù yālì – áp lực thanh toán nợ đáo hạn – debt redemption pressure |
| 3342 | 债券违约 – zhàiquàn wéiyuē – vỡ nợ trái phiếu – bond default |
| 3343 | 债券违约风险 – zhàiquàn wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro vỡ nợ trái phiếu – bond default risk |
| 3344 | 租赁资产 – zūlìn zīchǎn – tài sản thuê – leased asset |
| 3345 | 使用权资产 – shǐyòngquán zīchǎn – tài sản quyền sử dụng – right-of-use asset |
| 3346 | 使用权资产原值 – shǐyòngquán zīchǎn yuánzhí – nguyên giá tài sản quyền sử dụng – original cost of right-of-use asset |
| 3347 | 使用权资产折旧 – shǐyòngquán zīchǎn zhéjiù – khấu hao tài sản quyền sử dụng – depreciation of right-of-use assets |
| 3348 | 租赁负债余额 – zūlìn fùzhài yú’é – số dư nợ thuê – lease liability balance |
| 3349 | 短期租赁负债 – duǎnqī zūlìn fùzhài – nợ thuê ngắn hạn – current lease liability |
| 3350 | 长期租赁负债 – chángqī zūlìn fùzhài – nợ thuê dài hạn – non-current lease liability |
| 3351 | 租赁付款额 – zūlìn fùkuǎn’é – khoản thanh toán tiền thuê – lease payment |
| 3352 | 固定租赁付款额 – gùdìng zūlìn fùkuǎn’é – tiền thuê cố định – fixed lease payments |
| 3353 | 可变租赁付款额 – kěbiàn zūlìn fùkuǎn’é – tiền thuê biến đổi – variable lease payments |
| 3354 | 租赁利息费用 – zūlìn lìxī fèiyòng – chi phí lãi của nợ thuê – lease interest expense |
| 3355 | 租赁负债利息 – zūlìn fùzhài lìxī – lãi nợ thuê – interest on lease liabilities |
| 3356 | 租赁期限 – zūlìn qīxiàn – thời hạn thuê – lease term |
| 3357 | 剩余租赁期限 – shèngyú zūlìn qīxiàn – thời hạn thuê còn lại – remaining lease term |
| 3358 | 租赁负债偿还 – zūlìn fùzhài chánghuán – hoàn trả nợ thuê – lease liability repayment |
| 3359 | 租赁现金流出 – zūlìn xiànjīn liúchū – dòng tiền chi cho thuê tài sản – lease cash outflow |
| 3360 | 短期租赁费用 – duǎnqī zūlìn fèiyòng – chi phí thuê ngắn hạn – short-term lease expense |
| 3361 | 低价值资产租赁 – dī jiàzhí zīchǎn zūlìn – thuê tài sản giá trị thấp – low-value asset lease |
| 3362 | 租赁负债重估 – zūlìn fùzhài chónggū – đánh giá lại nợ thuê – lease liability remeasurement |
| 3363 | 使用权资产减值 – shǐyòngquán zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị tài sản quyền sử dụng – right-of-use asset impairment |
| 3364 | 商誉减值 – shāngyù jiǎnzhí – suy giảm lợi thế thương mại – goodwill impairment |
| 3365 | 商誉减值损失 – shāngyù jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm lợi thế thương mại – goodwill impairment loss |
| 3366 | 商誉账面价值 – shāngyù zhàngmiàn jiàzhí – giá trị ghi sổ lợi thế thương mại – carrying amount of goodwill |
| 3367 | 商誉减值测试 – shāngyù jiǎnzhí cèshì – kiểm tra suy giảm lợi thế thương mại – goodwill impairment test |
| 3368 | 无形资产原值 – wúxíng zīchǎn yuánzhí – nguyên giá tài sản vô hình – original cost of intangible assets |
| 3369 | 无形资产净值 – wúxíng zīchǎn jìngzhí – giá trị còn lại tài sản vô hình – net book value of intangible assets |
| 3370 | 无形资产减值 – wúxíng zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm tài sản vô hình – intangible asset impairment |
| 3371 | 累计摊销 – lěijì tānxiāo – phân bổ lũy kế – accumulated amortization |
| 3372 | 摊销年限 – tānxiāo niánxiàn – thời gian phân bổ – amortization period |
| 3373 | 年摊销额 – nián tānxiāo’é – mức phân bổ hàng năm – annual amortization |
| 3374 | 月摊销额 – yuè tānxiāo’é – mức phân bổ hàng tháng – monthly amortization |
| 3375 | 研发支出资本化 – yánfā zhīchū zīběnhuà – vốn hóa chi phí nghiên cứu phát triển – capitalization of development expenditure |
| 3376 | 开发支出 – kāifā zhīchū – chi phí phát triển – development expenditure |
| 3377 | 资本化开发支出 – zīběnhuà kāifā zhīchū – chi phí phát triển đã vốn hóa – capitalized development costs |
| 3378 | 费用化研发支出 – fèiyònghuà yánfā zhīchū – chi phí R&D ghi thẳng vào chi phí – expensed R&D costs |
| 3379 | 研发资产 – yánfā zīchǎn – tài sản hình thành từ R&D – R&D assets |
| 3380 | 知识产权资产 – zhīshi chǎnquán zīchǎn – tài sản sở hữu trí tuệ – intellectual property assets |
| 3381 | 品牌资产 – pǐnpái zīchǎn – tài sản thương hiệu – brand assets |
| 3382 | 客户关系资产 – kèhù guānxì zīchǎn – tài sản quan hệ khách hàng – customer relationship assets |
| 3383 | 特许经营权 – tèxǔ jīngyíngquán – quyền nhượng quyền kinh doanh – franchise rights |
| 3384 | 资产收益匹配 – zīchǎn shōuyì pǐpèi – cân đối tài sản với lợi tức – asset-return matching |
| 3385 | 资产风险收益比 – zīchǎn fēngxiǎn shōuyìbǐ – tỷ lệ rủi ro/lợi tức tài sản – asset risk-return ratio |
| 3386 | 风险调整后收益 – fēngxiǎn tiáozhěng hòu shōuyì – lợi tức điều chỉnh theo rủi ro – risk-adjusted return |
| 3387 | 风险调整后资本回报率 – fēngxiǎn tiáozhěng hòu zīběn huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn điều chỉnh rủi ro – risk-adjusted return on capital |
| 3388 | 资本占用回报率 – zīběn zhànyòng huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng – return on capital employed |
| 3389 | 资本回报水平 – zīběn huíbào shuǐpíng – mức lợi tức vốn – capital return level |
| 3390 | 资本回报提升 – zīběn huíbào tíshēng – cải thiện lợi tức vốn – improvement in return on capital |
| 3391 | 资产回报提升 – zīchǎn huíbào tíshēng – cải thiện lợi tức tài sản – improvement in asset returns |
| 3392 | 资产收益下降 – zīchǎn shōuyì xiàjiàng – lợi tức tài sản giảm – decline in asset returns |
| 3393 | 资产收益改善 – zīchǎn shōuyì gǎishàn – lợi tức tài sản cải thiện – improvement in asset returns |
| 3394 | 资本回报下降 – zīběn huíbào xiàjiàng – lợi tức vốn giảm – decline in return on capital |
| 3395 | 资本回报改善 – zīběn huíbào gǎishàn – lợi tức vốn cải thiện – improvement in return on capital |
| 3396 | 资产盈利效率 – zīchǎn yínglì xiàolǜ – hiệu quả sinh lời của tài sản – asset profitability efficiency |
| 3397 | 资本盈利效率 – zīběn yínglì xiàolǜ – hiệu quả sinh lời của vốn – capital profitability efficiency |
| 3398 | 资本使用回报 – zīběn shǐyòng huíbào – lợi tức trên vốn sử dụng – return on capital employed |
| 3399 | 资产周转与利润率 – zīchǎn zhōuzhuǎn yǔ lìrùnlǜ – vòng quay tài sản và tỷ suất lợi nhuận – asset turnover and profit margin |
| 3400 | 杜邦分析 – Dùbāng fēnxī – phân tích DuPont – DuPont analysis |
| 3401 | 杜邦分析体系 – Dùbāng fēnxī tǐxì – hệ thống phân tích DuPont – DuPont analysis system |
| 3402 | 权益净利率 – quányì jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 3403 | 总资产净利率 – zǒng zīchǎn jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản – return on assets |
| 3404 | 净利润率 – jìng lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng – net profit margin |
| 3405 | 总资产周转率 – zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tổng tài sản – total asset turnover |
| 3406 | 权益乘数效应 – quányì chéngshù xiàoyìng – hiệu ứng hệ số nhân vốn chủ sở hữu – equity multiplier effect |
| 3407 | 资产周转效应 – zīchǎn zhōuzhuǎn xiàoyìng – hiệu ứng vòng quay tài sản – asset turnover effect |
| 3408 | 利润率效应 – lìrùnlǜ xiàoyìng – hiệu ứng tỷ suất lợi nhuận – margin effect |
| 3409 | 财务杠杆效应 – cáiwù gànggǎn xiàoyìng – hiệu ứng đòn bẩy tài chính – financial leverage effect |
| 3410 | 正财务杠杆 – zhèng cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính dương – positive financial leverage |
| 3411 | 负财务杠杆 – fù cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính âm – negative financial leverage |
| 3412 | 杠杆收益 – gànggǎn shōuyì – lợi ích từ đòn bẩy – leverage gain |
| 3413 | 杠杆损失 – gànggǎn sǔnshī – tổn thất do đòn bẩy – leverage loss |
| 3414 | 融资杠杆 – róngzī gànggǎn – đòn bẩy tài trợ – financing leverage |
| 3415 | 负债经营 – fùzhài jīngyíng – kinh doanh sử dụng vốn vay – leveraged operation |
| 3416 | 负债经营风险 – fùzhài jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh sử dụng vốn vay – leveraged operating risk |
| 3417 | 债务资本成本率 – zhàiwù zīběn chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí vốn vay – cost of debt rate |
| 3418 | 权益资本成本率 – quányì zīběn chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí vốn chủ sở hữu – cost of equity rate |
| 3419 | 税后债务成本 – shuìhòu zhàiwù chéngběn – chi phí nợ sau thuế – after-tax cost of debt |
| 3420 | 税盾 – shuìdùn – lá chắn thuế – tax shield |
| 3421 | 利息税盾 – lìxī shuìdùn – lá chắn thuế từ lãi vay – interest tax shield |
| 3422 | 税盾收益 – shuìdùn shōuyì – lợi ích từ lá chắn thuế – tax shield benefit |
| 3423 | 债务税盾 – zhàiwù shuìdùn – lá chắn thuế từ nợ – debt tax shield |
| 3424 | 收入确认周期 – shōurù quèrèn zhōuqī – chu kỳ ghi nhận doanh thu – revenue recognition cycle |
| 3425 | 收入确认进度 – shōurù quèrèn jìndù – tiến độ ghi nhận doanh thu – revenue recognition progress |
| 3426 | 收入确认金额 – shōurù quèrèn jīn’é – số tiền doanh thu được ghi nhận – recognized revenue amount |
| 3427 | 本期确认收入 – běnqī quèrèn shōurù – doanh thu ghi nhận trong kỳ – revenue recognized in the current period |
| 3428 | 累计确认收入 – lěijì quèrèn shōurù – doanh thu ghi nhận lũy kế – cumulative recognized revenue |
| 3429 | 尚未确认收入 – shàngwèi quèrèn shōurù – doanh thu chưa được ghi nhận – unrecognized revenue |
| 3430 | 收入确认依据 – shōurù quèrèn yījù – căn cứ ghi nhận doanh thu – basis for revenue recognition |
| 3431 | 收入确认凭证 – shōurù quèrèn píngzhèng – chứng từ ghi nhận doanh thu – revenue recognition supporting document |
| 3432 | 收入确认风险 – shōurù quèrèn fēngxiǎn – rủi ro ghi nhận doanh thu – revenue recognition risk |
| 3433 | 收入错报 – shōurù cuòbào – sai sót trình bày doanh thu – revenue misstatement |
| 3434 | 收入漏报 – shōurù lòubào – bỏ sót doanh thu – omitted revenue |
| 3435 | 收入虚增 – shōurù xūzēng – ghi khống, thổi phồng doanh thu – revenue overstatement |
| 3436 | 收入虚减 – shōurù xūjiǎn – ghi giảm doanh thu không đúng – revenue understatement |
| 3437 | 收入高估 – shōurù gāogū – đánh giá doanh thu quá cao – overstatement of revenue |
| 3438 | 收入低估 – shōurù dīgū – đánh giá doanh thu quá thấp – understatement of revenue |
| 3439 | 收入错期 – shōurù cuòqī – ghi nhận doanh thu sai kỳ – incorrect revenue cut-off |
| 3440 | 收入提前确认 – shōurù tíqián quèrèn – ghi nhận doanh thu sớm – early revenue recognition |
| 3441 | 收入延迟确认 – shōurù yánchí quèrèn – ghi nhận doanh thu chậm – delayed revenue recognition |
| 3442 | 收入追溯调整 – shōurù zhuīsù tiáozhěng – điều chỉnh hồi tố doanh thu – retrospective revenue adjustment |
| 3443 | 收入重估 – shōurù chónggū – đánh giá lại doanh thu – revenue remeasurement |
| 3444 | 销售收入回款率 – xiāoshòu shōurù huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu tiền trên doanh thu bán hàng – sales revenue collection rate |
| 3445 | 收入现金比率 – shōurù xiànjīn bǐlǜ – tỷ lệ tiền thu được trên doanh thu – cash-to-revenue ratio |
| 3446 | 收入变现率 – shōurù biànxiànlǜ – tỷ lệ chuyển doanh thu thành tiền – revenue cash conversion rate |
| 3447 | 收入现金化 – shōurù xiànjīnhuà – chuyển hóa doanh thu thành tiền – revenue monetization |
| 3448 | 销售现金收入 – xiāoshòu xiànjīn shōurù – doanh thu bán hàng thu bằng tiền – cash sales revenue |
| 3449 | 赊销收入 – shēxiāo shōurù – doanh thu bán chịu – credit sales revenue |
| 3450 | 现销收入 – xiànxiāo shōurù – doanh thu bán thu tiền ngay – cash sales revenue |
| 3451 | 分期销售收入 – fēnqī xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng trả góp – installment sales revenue |
| 3452 | 预售收入 – yùshòu shōurù – doanh thu bán trước – presale revenue |
| 3453 | 预售款 – yùshòukuǎn – tiền bán hàng nhận trước – presale proceeds |
| 3454 | 预售回款 – yùshòu huíkuǎn – tiền thu từ bán trước – presale collections |
| 3455 | 已收未确认收入 – yǐ shōu wèi quèrèn shōurù – khoản đã thu nhưng chưa ghi nhận doanh thu – cash received but revenue not yet recognized |
| 3456 | 已确认未收款收入 – yǐ quèrèn wèi shōukuǎn shōurù – doanh thu đã ghi nhận nhưng chưa thu tiền – recognized but uncollected revenue |
| 3457 | 应收销售款 – yīngshōu xiāoshòukuǎn – tiền bán hàng phải thu – sales receivable |
| 3458 | 销售款回收 – xiāoshòukuǎn huíshōu – thu hồi tiền bán hàng – sales proceeds collection |
| 3459 | 货款回收率 – huòkuǎn huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi tiền hàng – trade receivable collection rate |
| 3460 | 货款回收周期 – huòkuǎn huíshōu zhōuqī – chu kỳ thu hồi tiền hàng – trade collection cycle |
| 3461 | 收入回收周期 – shōurù huíshōu zhōuqī – chu kỳ thu hồi doanh thu – revenue collection cycle |
| 3462 | 收入现金回收率 – shōurù xiànjīn huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi doanh thu bằng tiền – cash collection rate on revenue |
| 3463 | 收入现金质量 – shōurù xiànjīn zhìliàng – chất lượng tiền mặt của doanh thu – cash quality of revenue |
| 3464 | 按产品确认收入 – àn chǎnpǐn quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu theo sản phẩm – recognize revenue by product |
| 3465 | 按客户确认收入 – àn kèhù quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu theo khách hàng – recognize revenue by customer |
| 3466 | 按项目确认收入 – àn xiàngmù quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu theo dự án – recognize revenue by project |
| 3467 | 按区域确认收入 – àn qūyù quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu theo khu vực – recognize revenue by region |
| 3468 | 按渠道确认收入 – àn qúdào quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu theo kênh – recognize revenue by channel |
| 3469 | 分产品收入 – fēn chǎnpǐn shōurù – doanh thu phân theo sản phẩm – revenue by product |
| 3470 | 分客户收入 – fēn kèhù shōurù – doanh thu phân theo khách hàng – revenue by customer |
| 3471 | 分地区收入 – fēn dìqū shōurù – doanh thu phân theo khu vực – revenue by geography |
| 3472 | 分渠道收入 – fēn qúdào shōurù – doanh thu phân theo kênh – revenue by channel |
| 3473 | 分行业收入 – fēn hángyè shōurù – doanh thu phân theo ngành – revenue by industry |
| 3474 | 业务收入占比 – yèwù shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu theo mảng kinh doanh – business revenue share |
| 3475 | 收入地域分布 – shōurù dìyù fēnbù – phân bố doanh thu theo địa lý – geographic revenue distribution |
| 3476 | 收入客户分布 – shōurù kèhù fēnbù – phân bố doanh thu theo khách hàng – customer revenue distribution |
| 3477 | 收入产品分布 – shōurù chǎnpǐn fēnbù – phân bố doanh thu theo sản phẩm – product revenue distribution |
| 3478 | 收入行业分布 – shōurù hángyè fēnbù – phân bố doanh thu theo ngành – industry revenue distribution |
| 3479 | 收入渠道分布 – shōurù qúdào fēnbù – phân bố doanh thu theo kênh – channel revenue distribution |
| 3480 | 单一产品依赖 – dānyī chǎnpǐn yīlài – phụ thuộc vào một sản phẩm – single-product dependence |
| 3481 | 单一客户依赖 – dānyī kèhù yīlài – phụ thuộc vào một khách hàng – single-customer dependence |
| 3482 | 单一市场依赖 – dānyī shìchǎng yīlài – phụ thuộc vào một thị trường – single-market dependence |
| 3483 | 收入来源多样化 – shōurù láiyuán duōyànghuà – đa dạng hóa nguồn doanh thu – diversification of revenue sources |
| 3484 | 成本形成 – chéngběn xíngchéng – hình thành chi phí – cost formation |
| 3485 | 成本发生 – chéngběn fāshēng – phát sinh chi phí – cost incurrence |
| 3486 | 成本结存 – chéngběn jiécún – chi phí còn lại cuối kỳ – cost balance carried forward |
| 3487 | 成本转出 – chéngběn zhuǎnchū – kết chuyển chi phí ra khỏi tài khoản – cost transfer out |
| 3488 | 成本转入 – chéngběn zhuǎnrù – kết chuyển chi phí vào tài khoản – cost transfer in |
| 3489 | 成本冲回 – chéngběn chōnghuí – hoàn nhập chi phí – cost reversal |
| 3490 | 成本冲销 – chéngběn chōngxiāo – xóa/hoàn nhập chi phí – cost write-off |
| 3491 | 成本调整额 – chéngběn tiáozhěng’é – số tiền điều chỉnh chi phí – cost adjustment amount |
| 3492 | 成本累计额 – chéngběn lěijì’é – chi phí lũy kế – cumulative cost |
| 3493 | 成本发生额 – chéngběn fāshēng’é – số chi phí phát sinh – incurred cost amount |
| 3494 | 成本余额 – chéngběn yú’é – số dư chi phí – cost balance |
| 3495 | 成本期初余额 – chéngběn qīchū yú’é – số dư chi phí đầu kỳ – opening cost balance |
| 3496 | 成本期末余额 – chéngběn qīmò yú’é – số dư chi phí cuối kỳ – closing cost balance |
| 3497 | 成本差额 – chéngběn chā’é – chênh lệch chi phí – cost difference |
| 3498 | 成本偏高 – chéngběn piāngāo – chi phí cao hơn mức hợp lý – excessively high cost |
| 3499 | 成本偏低 – chéngběn piāndī – chi phí thấp hơn mức bình thường – abnormally low cost |
| 3500 | 成本超标率 – chéngběn chāobiāolǜ – tỷ lệ chi phí vượt định mức – cost over-standard rate |
| 3501 | 成本达标率 – chéngběn dábiāolǜ – tỷ lệ chi phí đạt định mức – cost compliance rate |
| 3502 | 成本目标达成率 – chéngběn mùbiāo dáchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành mục tiêu chi phí – target cost achievement rate |
| 3503 | 成本改善率 – chéngběn gǎishànlǜ – tỷ lệ cải thiện chi phí – cost improvement rate |
| 3504 | 单位完全成本 – dānwèi wánquán chéngběn – tổng chi phí trên đơn vị sản phẩm – full cost per unit |
| 3505 | 单位加工成本 – dānwèi jiāgōng chéngběn – chi phí gia công trên đơn vị – unit processing cost |
| 3506 | 单位质量成本 – dānwèi zhìliàng chéngběn – chi phí chất lượng trên đơn vị – unit quality cost |
| 3507 | 单位售后成本 – dānwèi shòuhòu chéngběn – chi phí sau bán hàng trên đơn vị – unit after-sales cost |
| 3508 | 单位维修成本 – dānwèi wéixiū chéngběn – chi phí sửa chữa trên đơn vị – unit repair cost |
| 3509 | 单位保修成本 – dānwèi bǎoxiū chéngběn – chi phí bảo hành trên đơn vị – unit warranty cost |
| 3510 | 单位研发成本 – dānwèi yánfā chéngběn – chi phí R&D trên đơn vị – unit R&D cost |
| 3511 | 单位管理成本 – dānwèi guǎnlǐ chéngběn – chi phí quản lý trên đơn vị – unit administrative cost |
| 3512 | 单位营销成本 – dānwèi yíngxiāo chéngběn – chi phí marketing trên đơn vị – unit marketing cost |
| 3513 | 单位获客成本 – dānwèi huòkè chéngběn – chi phí thu hút mỗi khách hàng – customer acquisition cost per customer |
| 3514 | 订单履约成本 – dìngdān lǚyuē chéngběn – chi phí thực hiện đơn hàng – order fulfillment cost |
| 3515 | 订单配送成本 – dìngdān pèisòng chéngběn – chi phí giao hàng theo đơn – order delivery cost |
| 3516 | 订单售后成本 – dìngdān shòuhòu chéngběn – chi phí sau bán hàng theo đơn – after-sales cost per order |
| 3517 | 客户获取成本 – kèhù huòqǔ chéngběn – chi phí thu hút khách hàng – customer acquisition cost |
| 3518 | 客户留存成本 – kèhù liúcún chéngběn – chi phí duy trì khách hàng – customer retention cost |
| 3519 | 客户服务单位成本 – kèhù fúwù dānwèi chéngběn – chi phí phục vụ bình quân mỗi khách hàng – unit customer service cost |
| 3520 | 履约单位成本 – lǚyuē dānwèi chéngběn – chi phí thực hiện hợp đồng trên đơn vị – unit fulfillment cost |
| 3521 | 销售单位成本 – xiāoshòu dānwèi chéngběn – chi phí bán hàng trên đơn vị – unit selling cost |
| 3522 | 配送单位成本 – pèisòng dānwèi chéngběn – chi phí giao hàng trên đơn vị – unit delivery cost |
| 3523 | 仓储单位成本 – cāngchǔ dānwèi chéngběn – chi phí lưu kho trên đơn vị – unit storage cost |
| 3524 | 直接费用 – zhíjiē fèiyòng – chi phí trực tiếp – direct expense |
| 3525 | 间接费用 – jiànjiē fèiyòng – chi phí gián tiếp – indirect expense |
| 3526 | 共同费用 – gòngtóng fèiyòng – chi phí chung – common expense |
| 3527 | 共享费用 – gòngxiǎng fèiyòng – chi phí dùng chung – shared expense |
| 3528 | 总部费用 – zǒngbù fèiyòng – chi phí trụ sở chính – headquarters expense |
| 3529 | 集团管理费 – jítuán guǎnlǐfèi – phí quản lý tập đoàn – group management fee |
| 3530 | 分公司费用 – fēngōngsī fèiyòng – chi phí chi nhánh – branch expense |
| 3531 | 子公司费用 – zǐgōngsī fèiyòng – chi phí công ty con – subsidiary expense |
| 3532 | 项目管理费 – xiàngmù guǎnlǐfèi – chi phí quản lý dự án – project management fee |
| 3533 | 项目咨询费 – xiàngmù zīxúnfèi – phí tư vấn dự án – project consulting fee |
| 3534 | 技术咨询费 – jìshù zīxúnfèi – phí tư vấn kỹ thuật – technical consulting fee |
| 3535 | 信息系统费用 – xìnxī xìtǒng fèiyòng – chi phí hệ thống thông tin – information system expense |
| 3536 | 软件许可费 – ruǎnjiàn xǔkěfèi – phí bản quyền phần mềm – software license fee |
| 3537 | 云服务费 – yún fúwùfèi – phí dịch vụ đám mây – cloud service fee |
| 3538 | 数据服务费 – shùjù fúwùfèi – phí dịch vụ dữ liệu – data service fee |
| 3539 | 网络服务费 – wǎngluò fúwùfèi – phí dịch vụ mạng – network service fee |
| 3540 | 服务器费用 – fúwùqì fèiyòng – chi phí máy chủ – server expense |
| 3541 | 办公场地租金 – bàngōng chǎngdì zūjīn – tiền thuê văn phòng – office rent |
| 3542 | 办公室装修费 – bàngōngshì zhuāngxiūfèi – chi phí sửa chữa, trang trí văn phòng – office renovation expense |
| 3543 | 固定资产维修费 – gùdìng zīchǎn wéixiūfèi – chi phí sửa chữa tài sản cố định – fixed asset repair expense |
| 3544 | 成本费用预算控制 – chéngběn fèiyòng yùsuàn kòngzhì – kiểm soát ngân sách chi phí – cost and expense budget control |
| 3545 | 费用执行率 – fèiyòng zhíxínglǜ – tỷ lệ thực hiện chi phí – expense execution rate |
| 3546 | 预算消耗率 – yùsuàn xiāohàolǜ – tỷ lệ sử dụng ngân sách – budget consumption rate |
| 3547 | 预算使用率 – yùsuàn shǐyònglǜ – tỷ lệ sử dụng ngân sách – budget utilization rate |
| 3548 | 预算剩余率 – yùsuàn shèngyúlǜ – tỷ lệ ngân sách còn lại – remaining budget ratio |
| 3549 | 费用审批权限 – fèiyòng shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt chi phí – expense approval authority |
| 3550 | 费用报销标准 – fèiyòng bàoxiāo biāozhǔn – tiêu chuẩn hoàn chi phí – expense reimbursement standard |
| 3551 | 费用报销限额 – fèiyòng bàoxiāo xiàn’é – hạn mức hoàn chi phí – reimbursement limit |
| 3552 | 费用报销流程 – fèiyòng bàoxiāo liúchéng – quy trình hoàn chi phí – expense reimbursement process |
| 3553 | 费用报销审核 – fèiyòng bàoxiāo shěnhé – kiểm tra hoàn chi phí – expense reimbursement review |
| 3554 | 费用报销凭证 – fèiyòng bàoxiāo píngzhèng – chứng từ hoàn chi phí – reimbursement supporting document |
| 3555 | 费用超限 – fèiyòng chāoxiàn – chi phí vượt hạn mức – expense limit overrun |
| 3556 | 费用限额管理 – fèiyòng xiàn’é guǎnlǐ – quản lý hạn mức chi phí – expense limit management |
| 3557 | 费用控制点 – fèiyòng kòngzhìdiǎn – điểm kiểm soát chi phí – expense control point |
| 3558 | 成本控制点 – chéngběn kòngzhìdiǎn – điểm kiểm soát giá thành – cost control point |
| 3559 | 预算控制点 – yùsuàn kòngzhìdiǎn – điểm kiểm soát ngân sách – budget control point |
| 3560 | 超预算审批 – chāo yùsuàn shěnpī – phê duyệt chi vượt ngân sách – over-budget approval |
| 3561 | 预算调整申请 – yùsuàn tiáozhěng shēnqǐng – đề nghị điều chỉnh ngân sách – budget adjustment request |
| 3562 | 预算追加 – yùsuàn zhuījiā – bổ sung ngân sách – budget supplement |
| 3563 | 预算削减 – yùsuàn xuējiǎn – cắt giảm ngân sách – budget reduction |
| 3564 | 利润形成 – lìrùn xíngchéng – hình thành lợi nhuận – profit formation |
| 3565 | 利润实现 – lìrùn shíxiàn – thực hiện lợi nhuận – profit realization |
| 3566 | 利润结余 – lìrùn jiéyú – lợi nhuận còn lại – profit balance |
| 3567 | 利润余额 – lìrùn yú’é – số dư lợi nhuận – profit balance |
| 3568 | 利润累计额 – lìrùn lěijì’é – lợi nhuận lũy kế – cumulative profit |
| 3569 | 利润发生额 – lìrùn fāshēng’é – số lợi nhuận phát sinh – profit generated |
| 3570 | 利润调整额 – lìrùn tiáozhěng’é – số tiền điều chỉnh lợi nhuận – profit adjustment amount |
| 3571 | 利润分配额 – lìrùn fēnpèi’é – số lợi nhuận phân phối – distributed profit amount |
| 3572 | 留存利润额 – liúcún lìrùn’é – số lợi nhuận giữ lại – retained profit amount |
| 3573 | 利润可分配余额 – lìrùn kě fēnpèi yú’é – số dư lợi nhuận có thể phân phối – distributable profit balance |
| 3574 | 盈利额 – yínglì’é – số tiền lợi nhuận – profit amount |
| 3575 | 盈利增幅 – yínglì zēngfú – mức tăng lợi nhuận – earnings growth magnitude |
| 3576 | 盈利降幅 – yínglì jiàngfú – mức giảm lợi nhuận – earnings decline magnitude |
| 3577 | 盈利增速 – yínglì zēngsù – tốc độ tăng lợi nhuận – earnings growth rate |
| 3578 | 盈利同比增速 – yínglì tóngbǐ zēngsù – tốc độ tăng lợi nhuận so với cùng kỳ – year-on-year earnings growth |
| 3579 | 盈利环比增速 – yínglì huánbǐ zēngsù – tốc độ tăng lợi nhuận so với kỳ trước – sequential earnings growth |
| 3580 | 盈利预测值 – yínglì yùcèzhí – giá trị lợi nhuận dự báo – forecast earnings |
| 3581 | 盈利目标值 – yínglì mùbiāozhí – giá trị lợi nhuận mục tiêu – target earnings |
| 3582 | 盈利预算值 – yínglì yùsuànzhí – giá trị lợi nhuận dự toán – budgeted earnings |
| 3583 | 盈利实际值 – yínglì shíjìzhí – lợi nhuận thực tế – actual earnings |
| 3584 | 毛利润额 – máo lìrùn’é – số tiền lợi nhuận gộp – gross profit amount |
| 3585 | 营业利润额 – yíngyè lìrùn’é – số tiền lợi nhuận hoạt động – operating profit amount |
| 3586 | 净利润额 – jìng lìrùn’é – số tiền lợi nhuận ròng – net profit amount |
| 3587 | 税前利润额 – shuìqián lìrùn’é – số lợi nhuận trước thuế – profit before tax amount |
| 3588 | 税后利润额 – shuìhòu lìrùn’é – số lợi nhuận sau thuế – profit after tax amount |
| 3589 | 息税前利润率 – xīshuì qián lìrùnlǜ – tỷ suất EBIT – EBIT margin |
| 3590 | 息税折旧摊销前利润率 – xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùnlǜ – tỷ suất EBITDA – EBITDA margin |
| 3591 | EBITDA利润率 – EBITDA lìrùnlǜ – tỷ suất EBITDA – EBITDA margin |
| 3592 | EBIT利润率 – EBIT lìrùnlǜ – tỷ suất EBIT – EBIT margin |
| 3593 | 税前利润率 – shuìqián lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trước thuế – pre-tax profit margin |
| 3594 | 税后利润率 – shuìhòu lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận sau thuế – after-tax profit margin |
| 3595 | 经调整利润率 – jīng tiáozhěng lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận điều chỉnh – adjusted profit margin |
| 3596 | 核心利润率 – héxīn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận cốt lõi – core profit margin |
| 3597 | 经常性利润率 – jīngchángxìng lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận thường xuyên – recurring profit margin |
| 3598 | 项目毛利率 – xiàngmù máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp dự án – project gross margin |
| 3599 | 产品毛利率 – chǎnpǐn máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp sản phẩm – product gross margin |
| 3600 | 客户毛利率 – kèhù máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp theo khách hàng – customer gross margin |
| 3601 | 渠道毛利率 – qúdào máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp theo kênh – channel gross margin |
| 3602 | 区域毛利率 – qūyù máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp theo khu vực – regional gross margin |
| 3603 | 业务毛利率 – yèwù máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp theo mảng – business segment gross margin |
| 3604 | 资产初始确认 – zīchǎn chūshǐ quèrèn – ghi nhận ban đầu tài sản – initial asset recognition |
| 3605 | 资产终止确认 – zīchǎn zhōngzhǐ quèrèn – chấm dứt ghi nhận tài sản – derecognition of assets |
| 3606 | 资产重新分类 – zīchǎn chóngxīn fēnlèi – phân loại lại tài sản – asset reclassification |
| 3607 | 资产重新计量 – zīchǎn chóngxīn jìliàng – đo lường lại tài sản – asset remeasurement |
| 3608 | 资产追溯调整 – zīchǎn zhuīsù tiáozhěng – điều chỉnh hồi tố tài sản – retrospective asset adjustment |
| 3609 | 资产期初余额 – zīchǎn qīchū yú’é – số dư tài sản đầu kỳ – opening asset balance |
| 3610 | 资产期末余额 – zīchǎn qīmò yú’é – số dư tài sản cuối kỳ – closing asset balance |
| 3611 | 资产本期增加 – zīchǎn běnqī zēngjiā – tài sản tăng trong kỳ – current-period asset additions |
| 3612 | 资产本期减少 – zīchǎn běnqī jiǎnshǎo – tài sản giảm trong kỳ – current-period asset reductions |
| 3613 | 资产本期净增加 – zīchǎn běnqī jìng zēngjiā – mức tăng thuần tài sản trong kỳ – net asset increase during the period |
| 3614 | 资产购入 – zīchǎn gòurù – mua tài sản – asset purchase |
| 3615 | 资产新增 – zīchǎn xīnzēng – tài sản tăng mới – asset additions |
| 3616 | 资产转入 – zīchǎn zhuǎnrù – tài sản chuyển vào – asset transferred in |
| 3617 | 资产转出 – zīchǎn zhuǎnchū – tài sản chuyển ra – asset transferred out |
| 3618 | 资产出售净额 – zīchǎn chūshòu jìng’é – tiền thu thuần từ bán tài sản – net proceeds from asset sale |
| 3619 | 资产清算 – zīchǎn qīngsuàn – thanh lý tài sản – asset liquidation |
| 3620 | 资产清算价值 – zīchǎn qīngsuàn jiàzhí – giá trị thanh lý tài sản – liquidation value |
| 3621 | 资产清算收益 – zīchǎn qīngsuàn shōuyì – lãi từ thanh lý tài sản – liquidation gain |
| 3622 | 资产清算损失 – zīchǎn qīngsuàn sǔnshī – lỗ từ thanh lý tài sản – liquidation loss |
| 3623 | 资产可处置价值 – zīchǎn kě chǔzhì jiàzhí – giá trị tài sản có thể thanh lý – disposable asset value |
| 3624 | 资产持有收益 – zīchǎn chíyǒu shōuyì – lợi ích từ nắm giữ tài sản – holding gain on assets |
| 3625 | 资产持有损失 – zīchǎn chíyǒu sǔnshī – tổn thất từ nắm giữ tài sản – holding loss on assets |
| 3626 | 未实现资产收益 – wèi shíxiàn zīchǎn shōuyì – lãi tài sản chưa thực hiện – unrealized asset gain |
| 3627 | 已实现资产收益 – yǐ shíxiàn zīchǎn shōuyì – lãi tài sản đã thực hiện – realized asset gain |
| 3628 | 资产公允价值变动 – zīchǎn gōngyǔn jiàzhí biàndòng – biến động giá trị hợp lý của tài sản – change in asset fair value |
| 3629 | 资产升值 – zīchǎn shēngzhí – tài sản tăng giá – asset appreciation |
| 3630 | 资产价值下降 – zīchǎn jiàzhí xiàjiàng – giá trị tài sản giảm – decline in asset value |
| 3631 | 资产价值回升 – zīchǎn jiàzhí huíshēng – giá trị tài sản phục hồi – recovery in asset value |
| 3632 | 资产净损失 – zīchǎn jìng sǔnshī – tổn thất tài sản thuần – net asset loss |
| 3633 | 资产净收益 – zīchǎn jìng shōuyì – lợi ích tài sản thuần – net asset gain |
| 3634 | 资产重估增值 – zīchǎn chónggū zēngzhí – tăng giá do đánh giá lại tài sản – asset revaluation surplus |
| 3635 | 资产重估减值 – zīchǎn chónggū jiǎnzhí – giảm giá do đánh giá lại tài sản – asset revaluation decrease |
| 3636 | 重估增值 – chónggū zēngzhí – thặng dư đánh giá lại – revaluation surplus |
| 3637 | 重估减值 – chónggū jiǎnzhí – giảm giá do đánh giá lại – revaluation decrease |
| 3638 | 重估储备 – chónggū chǔbèi – quỹ dự trữ đánh giá lại – revaluation reserve |
| 3639 | 资产重估储备 – zīchǎn chónggū chǔbèi – quỹ dự trữ đánh giá lại tài sản – asset revaluation reserve |
| 3640 | 资产计价基础 – zīchǎn jìjià jīchǔ – cơ sở định giá tài sản – asset measurement basis |
| 3641 | 成本计量模式 – chéngběn jìliàng móshì – mô hình đo lường theo giá gốc – cost model |
| 3642 | 公允价值计量模式 – gōngyǔn jiàzhí jìliàng móshì – mô hình đo lường giá trị hợp lý – fair value model |
| 3643 | 重估模式 – chónggū móshì – mô hình đánh giá lại – revaluation model |
| 3644 | 流动资产净值 – liúdòng zīchǎn jìngzhí – giá trị thuần tài sản ngắn hạn – net current assets |
| 3645 | 非流动资产净值 – fēi liúdòng zīchǎn jìngzhí – giá trị thuần tài sản dài hạn – net non-current assets |
| 3646 | 经营性流动资产 – jīngyíngxìng liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn phục vụ kinh doanh – operating current assets |
| 3647 | 非经营性流动资产 – fēi jīngyíngxìng liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn phi kinh doanh – non-operating current assets |
| 3648 | 经营性长期资产 – jīngyíngxìng chángqī zīchǎn – tài sản dài hạn phục vụ kinh doanh – operating long-term assets |
| 3649 | 非经营性长期资产 – fēi jīngyíngxìng chángqī zīchǎn – tài sản dài hạn phi kinh doanh – non-operating long-term assets |
| 3650 | 可变现资产 – kě biànxiàn zīchǎn – tài sản có thể chuyển thành tiền – realizable assets |
| 3651 | 速动资产 – sùdòng zīchǎn – tài sản có tính thanh khoản nhanh – quick assets |
| 3652 | 现金类资产 – xiànjīn lèi zīchǎn – tài sản dạng tiền – cash assets |
| 3653 | 高流动资产 – gāo liúdòng zīchǎn – tài sản thanh khoản cao – highly liquid assets |
| 3654 | 低流动资产 – dī liúdòng zīchǎn – tài sản thanh khoản thấp – low-liquidity assets |
| 3655 | 流动性资产 – liúdòngxìng zīchǎn – tài sản thanh khoản – liquid assets |
| 3656 | 非流动性资产 – fēi liúdòngxìng zīchǎn – tài sản kém thanh khoản – illiquid assets |
| 3657 | 易变现资产 – yì biànxiàn zīchǎn – tài sản dễ chuyển thành tiền – readily realizable assets |
| 3658 | 难变现资产 – nán biànxiàn zīchǎn – tài sản khó chuyển thành tiền – hard-to-liquidate assets |
| 3659 | 优质流动资产 – yōuzhì liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn chất lượng cao – high-quality current assets |
| 3660 | 低质量资产 – dī zhìliàng zīchǎn – tài sản chất lượng thấp – low-quality assets |
| 3661 | 资产质量恶化 – zīchǎn zhìliàng èhuà – chất lượng tài sản xấu đi – asset quality deterioration |
| 3662 | 资产质量改善 – zīchǎn zhìliàng gǎishàn – chất lượng tài sản cải thiện – asset quality improvement |
| 3663 | 资产质量提升 – zīchǎn zhìliàng tíshēng – nâng cao chất lượng tài sản – improvement in asset quality |
| 3664 | 负债初始确认 – fùzhài chūshǐ quèrèn – ghi nhận ban đầu nợ phải trả – initial liability recognition |
| 3665 | 负债终止确认 – fùzhài zhōngzhǐ quèrèn – chấm dứt ghi nhận nợ phải trả – derecognition of liabilities |
| 3666 | 负债重新分类 – fùzhài chóngxīn fēnlèi – phân loại lại nợ phải trả – liability reclassification |
| 3667 | 负债重新计量 – fùzhài chóngxīn jìliàng – đo lường lại nợ phải trả – liability remeasurement |
| 3668 | 负债期初余额 – fùzhài qīchū yú’é – số dư nợ đầu kỳ – opening liability balance |
| 3669 | 负债期末余额 – fùzhài qīmò yú’é – số dư nợ cuối kỳ – closing liability balance |
| 3670 | 负债本期增加 – fùzhài běnqī zēngjiā – nợ tăng trong kỳ – current-period increase in liabilities |
| 3671 | 负债本期减少 – fùzhài běnqī jiǎnshǎo – nợ giảm trong kỳ – current-period decrease in liabilities |
| 3672 | 负债净增加额 – fùzhài jìng zēngjiā’é – mức tăng thuần nợ phải trả – net increase in liabilities |
| 3673 | 负债净减少额 – fùzhài jìng jiǎnshǎo’é – mức giảm thuần nợ phải trả – net decrease in liabilities |
| 3674 | 新增负债 – xīnzēng fùzhài – nợ phát sinh mới – new liabilities |
| 3675 | 负债转入 – fùzhài zhuǎnrù – nợ chuyển vào – liabilities transferred in |
| 3676 | 负债转出 – fùzhài zhuǎnchū – nợ chuyển ra – liabilities transferred out |
| 3677 | 负债冲销 – fùzhài chōngxiāo – xóa/đảo nợ phải trả – liability reversal |
| 3678 | 负债核销 – fùzhài héxiāo – xóa sổ nợ phải trả – liability write-off |
| 3679 | 负债调整额 – fùzhài tiáozhěng’é – số tiền điều chỉnh nợ – liability adjustment amount |
| 3680 | 负债重估 – fùzhài chónggū – đánh giá lại nợ phải trả – liability revaluation |
| 3681 | 负债重估损益 – fùzhài chónggū sǔnyì – lãi lỗ do đánh giá lại nợ – gain or loss on liability remeasurement |
| 3682 | 负债公允价值 – fùzhài gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý của nợ – fair value of liabilities |
| 3683 | 负债账面价值 – fùzhài zhàngmiàn jiàzhí – giá trị ghi sổ của nợ – carrying amount of liabilities |
| 3684 | 流动负债余额 – liúdòng fùzhài yú’é – số dư nợ ngắn hạn – current liability balance |
| 3685 | 非流动负债余额 – fēi liúdòng fùzhài yú’é – số dư nợ dài hạn – non-current liability balance |
| 3686 | 流动负债增长率 – liúdòng fùzhài zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng nợ ngắn hạn – current liability growth rate |
| 3687 | 长期负债增长率 – chángqī fùzhài zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng nợ dài hạn – long-term liability growth rate |
| 3688 | 流动负债增速 – liúdòng fùzhài zēngsù – tốc độ tăng nợ ngắn hạn – current liability growth rate |
| 3689 | 长期负债增速 – chángqī fùzhài zēngsù – tốc độ tăng nợ dài hạn – long-term liability growth rate |
| 3690 | 负债同比增长 – fùzhài tóngbǐ zēngzhǎng – nợ tăng so với cùng kỳ – year-on-year liability growth |
| 3691 | 负债环比增长 – fùzhài huánbǐ zēngzhǎng – nợ tăng so với kỳ trước – sequential liability growth |
| 3692 | 负债同比下降 – fùzhài tóngbǐ xiàjiàng – nợ giảm so với cùng kỳ – year-on-year liability decline |
| 3693 | 负债环比下降 – fùzhài huánbǐ xiàjiàng – nợ giảm so với kỳ trước – sequential liability decline |
| 3694 | 负债规模扩张 – fùzhài guīmó kuòzhāng – mở rộng quy mô nợ – liability expansion |
| 3695 | 负债规模收缩 – fùzhài guīmó shōusuō – thu hẹp quy mô nợ – liability contraction |
| 3696 | 短期负债压力 – duǎnqī fùzhài yālì – áp lực nợ ngắn hạn – short-term liability pressure |
| 3697 | 长期负债压力 – chángqī fùzhài yālì – áp lực nợ dài hạn – long-term liability pressure |
| 3698 | 有息负债余额 – yǒuxī fùzhài yú’é – số dư nợ chịu lãi – interest-bearing liability balance |
| 3699 | 无息负债余额 – wúxī fùzhài yú’é – số dư nợ không chịu lãi – non-interest-bearing liability balance |
| 3700 | 经营性负债余额 – jīngyíngxìng fùzhài yú’é – số dư nợ hoạt động – operating liability balance |
| 3701 | 金融负债余额 – jīnróng fùzhài yú’é – số dư nợ tài chính – financial liability balance |
| 3702 | 负债增长速度 – fùzhài zēngzhǎng sùdù – tốc độ tăng nợ – liability growth speed |
| 3703 | 负债增量 – fùzhài zēngliàng – phần nợ tăng thêm – incremental liabilities |
| 3704 | 短期债务余额 – duǎnqī zhàiwù yú’é – dư nợ ngắn hạn – short-term debt balance |
| 3705 | 长期债务余额 – chángqī zhàiwù yú’é – dư nợ dài hạn – long-term debt balance |
| 3706 | 债务净额 – zhàiwù jìng’é – nợ thuần – net debt amount |
| 3707 | 债务本金 – zhàiwù běnjīn – tiền gốc nợ – debt principal |
| 3708 | 债务利息支出 – zhàiwù lìxī zhīchū – chi phí lãi nợ – debt interest expense |
| 3709 | 债务利息成本 – zhàiwù lìxī chéngběn – chi phí lãi vay – debt interest cost |
| 3710 | 债务平均成本 – zhàiwù píngjūn chéngběn – chi phí nợ bình quân – average cost of debt |
| 3711 | 债务综合成本 – zhàiwù zōnghé chéngběn – chi phí nợ tổng hợp – blended cost of debt |
| 3712 | 债务融资成本率 – zhàiwù róngzī chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí tài trợ bằng nợ – debt financing cost rate |
| 3713 | 债务利率 – zhàiwù lìlǜ – lãi suất nợ – debt interest rate |
| 3714 | 债务偿还额 – zhàiwù chánghuán’é – số tiền trả nợ – debt repayment amount |
| 3715 | 年度债务偿还额 – niándù zhàiwù chánghuán’é – số nợ trả hàng năm – annual debt repayment amount |
| 3716 | 当期债务偿还额 – dāngqī zhàiwù chánghuán’é – số nợ trả trong kỳ – current-period debt repayment |
| 3717 | 到期债务金额 – dàoqī zhàiwù jīn’é – giá trị nợ đến hạn – amount of maturing debt |
| 3718 | 未来一年到期债务 – wèilái yì nián dàoqī zhàiwù – nợ đáo hạn trong một năm tới – debt maturing within one year |
| 3719 | 未来三年到期债务 – wèilái sān nián dàoqī zhàiwù – nợ đáo hạn trong ba năm tới – debt maturing within three years |
| 3720 | 短期债务占比 – duǎnqī zhàiwù zhànbǐ – tỷ trọng nợ ngắn hạn – short-term debt ratio |
| 3721 | 长期债务占比 – chángqī zhàiwù zhànbǐ – tỷ trọng nợ dài hạn – long-term debt ratio |
| 3722 | 固定利率债务 – gùdìng lìlǜ zhàiwù – nợ lãi suất cố định – fixed-rate debt |
| 3723 | 浮动利率债务 – fúdòng lìlǜ zhàiwù – nợ lãi suất thả nổi – floating-rate debt |
| 3724 | 固定利率负债 – gùdìng lìlǜ fùzhài – nợ phải trả lãi suất cố định – fixed-rate liabilities |
| 3725 | 浮动利率负债 – fúdòng lìlǜ fùzhài – nợ phải trả lãi suất thả nổi – floating-rate liabilities |
| 3726 | 利率重定价 – lìlǜ chóngdìngjià – tái định giá lãi suất – interest rate repricing |
| 3727 | 利率重定价风险 – lìlǜ chóngdìngjià fēngxiǎn – rủi ro tái định giá lãi suất – interest rate repricing risk |
| 3728 | 债务利率敏感性 – zhàiwù lìlǜ mǐngǎnxìng – độ nhạy lãi suất của nợ – debt interest rate sensitivity |
| 3729 | 利息成本上升 – lìxī chéngběn shàngshēng – chi phí lãi vay tăng – rising interest cost |
| 3730 | 利息成本下降 – lìxī chéngběn xiàjiàng – chi phí lãi vay giảm – declining interest cost |
| 3731 | 融资成本上升 – róngzī chéngběn shàngshēng – chi phí huy động vốn tăng – rising financing cost |
| 3732 | 融资成本下降 – róngzī chéngběn xiàjiàng – chi phí huy động vốn giảm – declining financing cost |
| 3733 | 债务再定价 – zhàiwù zài dìngjià – tái định giá khoản nợ – debt repricing |
| 3734 | 债务成本敏感性 – zhàiwù chéngběn mǐngǎnxìng – độ nhạy của chi phí nợ – debt cost sensitivity |
| 3735 | 利息费用增长率 – lìxī fèiyòng zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng chi phí lãi vay – interest expense growth rate |
| 3736 | 利息费用占收入比 – lìxī fèiyòng zhàn shōurù bǐ – tỷ lệ chi phí lãi vay trên doanh thu – interest expense-to-revenue ratio |
| 3737 | 利息费用占利润比 – lìxī fèiyòng zhàn lìrùn bǐ – tỷ lệ chi phí lãi vay trên lợi nhuận – interest expense-to-profit ratio |
| 3738 | 利息负担率 – lìxī fùdānlǜ – tỷ lệ gánh nặng lãi vay – interest burden ratio |
| 3739 | 债务成本负担 – zhàiwù chéngběn fùdān – gánh nặng chi phí nợ – debt cost burden |
| 3740 | 融资费用负担 – róngzī fèiyòng fùdān – gánh nặng chi phí tài trợ – financing expense burden |
| 3741 | 降低利息费用 – jiàngdī lìxī fèiyòng – giảm chi phí lãi vay – reduce interest expense |
| 3742 | 压降融资成本 – yājiàng róngzī chéngběn – hạ chi phí tài trợ – reduce financing costs |
| 3743 | 优化融资结构 – yōuhuà róngzī jiégòu – tối ưu cơ cấu tài trợ – optimize financing structure |
| 3744 | 资产与负债匹配率 – zīchǎn yǔ fùzhài pǐpèilǜ – tỷ lệ tương thích tài sản và nợ – asset-liability matching ratio |
| 3745 | 长期资产长期资金匹配率 – chángqī zīchǎn chángqī zījīn pǐpèilǜ – tỷ lệ tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn dài hạn – long-term asset funding ratio |
| 3746 | 流动资产流动负债比 – liúdòng zīchǎn liúdòng fùzhàibǐ – tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn – current assets-to-current liabilities ratio |
| 3747 | 长期资产负债率 – chángqī zīchǎn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ dài hạn trên tài sản dài hạn – long-term asset debt ratio |
| 3748 | 资产负债期限结构 – zīchǎn fùzhài qīxiàn jiégòu – cơ cấu kỳ hạn tài sản và nợ – asset-liability maturity structure |
| 3749 | 资产负债币种结构 – zīchǎn fùzhài bìzhǒng jiégòu – cơ cấu tiền tệ tài sản và nợ – asset-liability currency structure |
| 3750 | 资产负债利率结构 – zīchǎn fùzhài lìlǜ jiégòu – cơ cấu lãi suất tài sản và nợ – asset-liability interest rate structure |
| 3751 | 资产负债错配风险 – zīchǎn fùzhài cuòpèi fēngxiǎn – rủi ro lệch cấu trúc tài sản và nợ – asset-liability mismatch risk |
| 3752 | 资金期限错配 – zījīn qīxiàn cuòpèi – lệch kỳ hạn vốn – funding maturity mismatch |
| 3753 | 流动性期限错配 – liúdòngxìng qīxiàn cuòpèi – lệch kỳ hạn thanh khoản – liquidity maturity mismatch |
| 3754 | 短期资金长期化使用 – duǎnqī zījīn chángqīhuà shǐyòng – sử dụng vốn ngắn hạn cho mục đích dài hạn – use of short-term funds for long-term purposes |
| 3755 | 长期资金短期化使用 – chángqī zījīn duǎnqīhuà shǐyòng – dùng vốn dài hạn cho nhu cầu ngắn hạn – use of long-term funds for short-term purposes |
| 3756 | 期限结构优化 – qīxiàn jiégòu yōuhuà – tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn – maturity structure optimization |
| 3757 | 负债期限延长 – fùzhài qīxiàn yáncháng – kéo dài kỳ hạn nợ phải trả – extension of liability maturity |
| 3758 | 负债期限缩短 – fùzhài qīxiàn suōduǎn – rút ngắn kỳ hạn nợ phải trả – shortening of liability maturity |
| 3759 | 资产期限结构 – zīchǎn qīxiàn jiégòu – cơ cấu kỳ hạn tài sản – asset maturity structure |
| 3760 | 负债期限结构 – fùzhài qīxiàn jiégòu – cơ cấu kỳ hạn nợ phải trả – liability maturity structure |
| 3761 | 短期资产占比 – duǎnqī zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản ngắn hạn – short-term asset ratio |
| 3762 | 长期资产占比 – chángqī zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản dài hạn – long-term asset ratio |
| 3763 | 期限匹配程度 – qīxiàn pǐpèi chéngdù – mức độ phù hợp kỳ hạn – degree of maturity matching |
| 3764 | 资产收益覆盖融资成本 – zīchǎn shōuyì fùgài róngzī chéngběn – lợi tức tài sản đủ bao phủ chi phí tài trợ – asset returns cover financing costs |
| 3765 | 资本回报覆盖资本成本 – zīběn huíbào fùgài zīběn chéngběn – lợi tức vốn bao phủ chi phí vốn – return on capital covers cost of capital |
| 3766 | 投资收益覆盖利息 – tóuzī shōuyì fùgài lìxī – thu nhập đầu tư bao phủ chi phí lãi – investment income covers interest expense |
| 3767 | 利润覆盖利息 – lìrùn fùgài lìxī – lợi nhuận bao phủ lãi vay – profit covers interest expense |
| 3768 | 现金流覆盖本息 – xiànjīnliú fùgài běnxī – dòng tiền bao phủ gốc và lãi – cash flow covers principal and interest |
| 3769 | 经营利润覆盖固定费用 – jīngyíng lìrùn fùgài gùdìng fèiyòng – lợi nhuận hoạt động bao phủ chi phí cố định – operating profit covers fixed charges |
| 3770 | 收入覆盖固定成本 – shōurù fùgài gùdìng chéngběn – doanh thu bao phủ chi phí cố định – revenue covers fixed costs |
| 3771 | 毛利覆盖期间费用 – máolì fùgài qījiān fèiyòng – lợi nhuận gộp bao phủ chi phí thời kỳ – gross profit covers period expenses |
| 3772 | 毛利覆盖销售费用 – máolì fùgài xiāoshòu fèiyòng – lợi nhuận gộp bao phủ chi phí bán hàng – gross profit covers selling expenses |
| 3773 | 毛利覆盖管理费用 – máolì fùgài guǎnlǐ fèiyòng – lợi nhuận gộp bao phủ chi phí quản lý – gross profit covers administrative expenses |
| 3774 | 毛利覆盖财务费用 – máolì fùgài cáiwù fèiyòng – lợi nhuận gộp bao phủ chi phí tài chính – gross profit covers finance costs |
| 3775 | 利润覆盖率 – lìrùn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ bằng lợi nhuận – profit coverage ratio |
| 3776 | 收入覆盖成本率 – shōurù fùgài chéngběnlǜ – tỷ lệ doanh thu bao phủ chi phí – revenue cost coverage ratio |
| 3777 | 现金覆盖费用率 – xiànjīn fùgài fèiyònglǜ – tỷ lệ tiền mặt bao phủ chi phí – cash expense coverage ratio |
| 3778 | 经营现金覆盖率 – jīngyíng xiànjīn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ bằng dòng tiền hoạt động – operating cash coverage ratio |
| 3779 | 现金流覆盖固定支出 – xiànjīnliú fùgài gùdìng zhīchū – dòng tiền bao phủ chi phí cố định – cash flow covers fixed charges |
| 3780 | 自由现金流覆盖债务 – zìyóu xiànjīnliú fùgài zhàiwù – dòng tiền tự do bao phủ nợ – free cash flow debt coverage |
| 3781 | 自由现金流覆盖利息 – zìyóu xiànjīnliú fùgài lìxī – dòng tiền tự do bao phủ lãi – free cash flow interest coverage |
| 3782 | 盈利覆盖资本支出 – yínglì fùgài zīběn zhīchū – lợi nhuận bao phủ chi đầu tư – earnings cover capital expenditure |
| 3783 | 经营现金流覆盖股利 – jīngyíng xiànjīnliú fùgài gǔlì – dòng tiền hoạt động bao phủ cổ tức – operating cash flow covers dividends |
| 3784 | 资产收益贡献 – zīchǎn shōuyì gòngxiàn – đóng góp lợi tức của tài sản – asset return contribution |
| 3785 | 资产利润贡献 – zīchǎn lìrùn gòngxiàn – đóng góp lợi nhuận của tài sản – asset profit contribution |
| 3786 | 资产收入贡献 – zīchǎn shōurù gòngxiàn – đóng góp doanh thu của tài sản – asset revenue contribution |
| 3787 | 高收益资产 – gāo shōuyì zīchǎn – tài sản sinh lợi cao – high-yield assets |
| 3788 | 低收益资产 – dī shōuyì zīchǎn – tài sản sinh lợi thấp – low-yield assets |
| 3789 | 零收益资产 – líng shōuyì zīchǎn – tài sản không tạo lợi tức – zero-yield assets |
| 3790 | 亏损资产 – kuīsǔn zīchǎn – tài sản gây thua lỗ – loss-making assets |
| 3791 | 沉淀资产 – chéndiàn zīchǎn – tài sản bị ứ đọng – idle/tied-up assets |
| 3792 | 冗余资产 – rǒngyú zīchǎn – tài sản dư thừa – redundant assets |
| 3793 | 剩余资产 – shèngyú zīchǎn – tài sản dư thừa/còn lại – residual assets |
| 3794 | 可出售资产 – kě chūshòu zīchǎn – tài sản có thể bán – saleable assets |
| 3795 | 可处置资产 – kě chǔzhì zīchǎn – tài sản có thể thanh lý – disposable assets |
| 3796 | 战略性资产 – zhànlüèxìng zīchǎn – tài sản chiến lược – strategic assets |
| 3797 | 非战略性资产 – fēi zhànlüèxìng zīchǎn – tài sản phi chiến lược – non-strategic assets |
| 3798 | 核心生产资产 – héxīn shēngchǎn zīchǎn – tài sản sản xuất cốt lõi – core production assets |
| 3799 | 生产性资产 – shēngchǎnxìng zīchǎn – tài sản sản xuất – productive assets |
| 3800 | 非生产性资产 – fēi shēngchǎnxìng zīchǎn – tài sản phi sản xuất – non-productive assets |
| 3801 | 储备资产 – chǔbèi zīchǎn – tài sản dự trữ – reserve assets |
| 3802 | 备用资产 – bèiyòng zīchǎn – tài sản dự phòng – standby assets |
| 3803 | 资产冗余率 – zīchǎn rǒngyúlǜ – tỷ lệ tài sản dư thừa – redundant asset ratio |
| 3804 | 利润留存能力 – lìrùn liúcún nénglì – khả năng giữ lại lợi nhuận – earnings retention capacity |
| 3805 | 利润再投资 – lìrùn zài tóuzī – tái đầu tư lợi nhuận – profit reinvestment |
| 3806 | 利润再投资率 – lìrùn zài tóuzīlǜ – tỷ lệ tái đầu tư lợi nhuận – profit reinvestment rate |
| 3807 | 盈利再投资 – yínglì zài tóuzī – tái đầu tư lợi nhuận – earnings reinvestment |
| 3808 | 内部收益积累 – nèibù shōuyì jīlěi – tích lũy lợi nhuận nội bộ – internal earnings accumulation |
| 3809 | 利润资本化 – lìrùn zīběnhuà – vốn hóa lợi nhuận – capitalization of profit |
| 3810 | 留存收益资本化 – liúcún shōuyì zīběnhuà – vốn hóa lợi nhuận giữ lại – capitalization of retained earnings |
| 3811 | 利润分配政策 – lìrùn fēnpèi zhèngcè – chính sách phân phối lợi nhuận – profit distribution policy |
| 3812 | 股利政策 – gǔlì zhèngcè – chính sách cổ tức – dividend policy |
| 3813 | 稳定股利政策 – wěndìng gǔlì zhèngcè – chính sách cổ tức ổn định – stable dividend policy |
| 3814 | 剩余股利政策 – shèngyú gǔlì zhèngcè – chính sách cổ tức thặng dư – residual dividend policy |
| 3815 | 现金分红率 – xiànjīn fēnhónglǜ – tỷ lệ cổ tức tiền mặt – cash dividend payout ratio |
| 3816 | 现金分红 – xiànjīn fēnhóng – chia cổ tức bằng tiền – cash dividend distribution |
| 3817 | 分红金额 – fēnhóng jīn’é – số tiền cổ tức/lợi nhuận được chia – dividend amount |
| 3818 | 股东分红 – gǔdōng fēnhóng – cổ tức chia cho cổ đông – shareholder dividend |
| 3819 | 利润留存金额 – lìrùn liúcún jīn’é – số lợi nhuận giữ lại – retained profit amount |
| 3820 | 利润分配比例 – lìrùn fēnpèi bǐlì – tỷ lệ phân phối lợi nhuận – profit distribution ratio |
| 3821 | 可分配收益 – kě fēnpèi shōuyì – thu nhập có thể phân phối – distributable earnings |
| 3822 | 可供分配收益 – kě gōng fēnpèi shōuyì – thu nhập sẵn sàng để phân phối – earnings available for distribution |
| 3823 | 股东可分配利润 – gǔdōng kě fēnpèi lìrùn – lợi nhuận có thể phân phối cho cổ đông – profit distributable to shareholders |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chu đề Doanh thu Chi phí Lợi nhận Tài sản và Nợ – Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN – TÀI SẢN – NỢ
收入、成本、利润、资产与负债
阮明武:今天我们来谈一谈公司的收入、成本、利润、资产和负债。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen lái tán yì tán gōngsī de shōurù, chéngběn, lìrùn, zīchǎn hé fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ cùng trao đổi về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản và nợ của công ty.
丁垂杨:阮明武老板,这些都是了解公司经营情况的重要内容,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhèxiē dōu shì liǎojiě gōngsī jīngyíng qíngkuàng de zhòngyào nèiróng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, đây đều là những nội dung quan trọng để hiểu tình hình kinh doanh của công ty, đúng không anh?
阮明武:对。我们先从收入开始。公司卖产品或者提供服务以后,可以获得收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen xiān cóng shōurù kāishǐ. Gōngsī mài chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù yǐhòu, kěyǐ huòdé shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta bắt đầu từ doanh thu trước. Sau khi công ty bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thì có thể thu được doanh thu.
黎云英:比如我们卖了一批产品,收到的钱可以算销售收入吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú wǒmen mài le yì pī chǎnpǐn, shōudào de qián kěyǐ suàn xiāoshòu shōurù ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ chúng ta bán một lô sản phẩm, số tiền nhận được có thể tính là doanh thu bán hàng phải không anh?
阮明武:可以。销售收入是企业营业收入中非常重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiāoshòu shōurù shì qǐyè yíngyè shōurù zhōng fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu bán hàng là một bộ phận rất quan trọng trong doanh thu hoạt động của doanh nghiệp.
黄秋香:如果公司这个月卖得比上个月多,营业收入一般也会增加吧?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī zhège yuè mài de bǐ shàng ge yuè duō, yíngyè shōurù yìbān yě huì zēngjiā ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu tháng này công ty bán được nhiều hơn tháng trước thì doanh thu hoạt động nói chung cũng sẽ tăng phải không anh?
阮明武:是的,不过收入增加并不一定表示利润也一定增加。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de, búguò shōurù zēngjiā bìng bù yídìng biǎoshì lìrùn yě yídìng zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng doanh thu tăng không nhất thiết có nghĩa là lợi nhuận cũng chắc chắn tăng.
丁垂杨:为什么呢?收入增加了,公司的利润不是应该更多吗?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme ne? Shōurù zēngjiā le, gōngsī de lìrùn bú shì yīnggāi gèng duō ma?
Đinh Thùy Dương: Tại sao vậy anh? Doanh thu tăng rồi thì lợi nhuận của công ty chẳng phải cũng nên nhiều hơn sao?
阮明武:因为企业在经营过程中还有成本和各种费用。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi qǐyè zài jīngyíng guòchéng zhōng hái yǒu chéngběn hé gè zhǒng fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp còn có giá thành và nhiều loại chi phí khác nhau.
黎云英:成本主要包括生产产品需要花的钱吗?
Lí Yún Yīng: Chéngběn zhǔyào bāokuò shēngchǎn chǎnpǐn xūyào huā de qián ma?
Lê Vân Anh: Giá thành chủ yếu bao gồm số tiền cần chi để sản xuất sản phẩm phải không anh?
阮明武:对。比如原材料、生产人员的工资,还有生产过程中使用的一些东西,都可能形成成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yuáncáiliào, shēngchǎn rényuán de gōngzī, háiyǒu shēngchǎn guòchéng zhōng shǐyòng de yìxiē dōngxi, dōu kěnéng xíngchéng chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ như nguyên vật liệu, tiền lương của nhân viên sản xuất và một số thứ được sử dụng trong quá trình sản xuất đều có thể hình thành giá thành.
黄秋香:那费用和成本有什么不同呢?
Huáng Qiūxiāng: Nà fèiyòng hé chéngběn yǒu shénme bùtóng ne?
Hoàng Thu Hương: Vậy chi phí và giá thành có gì khác nhau anh?
阮明武:简单地说,成本常常跟产品或者服务直接有关,而费用的范围更广。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎndān de shuō, chéngběn chángcháng gēn chǎnpǐn huòzhě fúwù zhíjiē yǒuguān, ér fèiyòng de fànwéi gèng guǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản, giá thành thường liên quan trực tiếp đến sản phẩm hoặc dịch vụ, còn phạm vi của chi phí thì rộng hơn.
丁垂杨:比如办公室租金、广告费、交通费这些都可以算费用,是吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bàngōngshì zūjīn, guǎnggàofèi, jiāotōngfèi zhèxiē dōu kěyǐ suàn fèiyòng, shì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như tiền thuê văn phòng, phí quảng cáo và chi phí đi lại đều có thể được tính là chi phí, đúng không anh?
阮明武:对,这些都是企业经营过程中常见的费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì qǐyè jīngyíng guòchéng zhōng chángjiàn de fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những khoản chi phí thường gặp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
黎云英:所以我们分析公司的经营情况时,不能只看收入,还要看成本和费用。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen fēnxī gōngsī de jīngyíng qíngkuàng shí, bùnéng zhǐ kàn shōurù, hái yào kàn chéngběn hé fèiyòng.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi phân tích tình hình kinh doanh của công ty, chúng ta không thể chỉ xem doanh thu mà còn phải xem giá thành và chi phí.
阮明武:完全正确。收入减去成本和费用以后,我们才能进一步看利润。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù jiǎnqù chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, wǒmen cái néng jìnyí bù kàn lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sau khi lấy doanh thu trừ đi giá thành và chi phí, chúng ta mới có thể tiếp tục xem xét lợi nhuận.
黄秋香:如果收入是一百万元,成本和费用一共是八十万元,那利润就是二十万元吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shōurù shì yì bǎi wàn yuán, chéngběn hé fèiyòng yígòng shì bāshí wàn yuán, nà lìrùn jiù shì èrshí wàn yuán ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu là một triệu tệ, tổng giá thành và chi phí là tám trăm nghìn tệ thì lợi nhuận là hai trăm nghìn tệ phải không anh?
阮明武:从最简单的角度理解,可以这样计算。但是在实际财务工作中,还要考虑其他项目。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng zuì jiǎndān de jiǎodù lǐjiě, kěyǐ zhèyàng jìsuàn. Dànshì zài shíjì cáiwù gōngzuò zhōng, hái yào kǎolǜ qítā xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu hiểu theo góc độ đơn giản nhất thì có thể tính như vậy. Nhưng trong công việc tài chính thực tế còn phải xem xét những khoản mục khác.
丁垂杨:那净利润是什么意思?
Dīng Chuíyáng: Nà jìng lìrùn shì shénme yìsi?
Đinh Thùy Dương: Vậy lợi nhuận ròng có nghĩa là gì anh?
阮明武:净利润可以理解为企业在扣除相关成本、费用和税以后最后得到的利润。
Ruǎn Míngwǔ: Jìng lìrùn kěyǐ lǐjiě wéi qǐyè zài kòuchú xiāngguān chéngběn, fèiyòng hé shuì yǐhòu zuìhòu dédào de lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận ròng có thể hiểu là phần lợi nhuận cuối cùng doanh nghiệp nhận được sau khi đã trừ các giá thành, chi phí và thuế liên quan.
黎云英:也就是说,净利润比营业收入更能说明公司最后赚了多少钱。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, jìng lìrùn bǐ yíngyè shōurù gèng néng shuōmíng gōngsī zuìhòu zhuàn le duōshao qián.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là lợi nhuận ròng có thể cho biết rõ hơn doanh nghiệp cuối cùng kiếm được bao nhiêu tiền so với chỉ nhìn vào doanh thu hoạt động.
阮明武:可以这么理解。不过分析一家企业不能只看一个数字,要结合很多数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhème lǐjiě. Búguò fēnxī yì jiā qǐyè bùnéng zhǐ kàn yí ge shùzì, yào jiéhé hěn duō shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Tuy nhiên khi phân tích một doanh nghiệp thì không thể chỉ nhìn vào một con số mà phải kết hợp nhiều dữ liệu.
黄秋香:除了收入和利润,我们还要了解公司的资产,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Chúle shōurù hé lìrùn, wǒmen hái yào liǎojiě gōngsī de zīchǎn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ngoài doanh thu và lợi nhuận, chúng ta còn phải tìm hiểu tài sản của công ty, đúng không anh?
阮明武:对。资产就是企业拥有或者控制的、能够给企业带来经济利益的资源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn jiùshì qǐyè yōngyǒu huòzhě kòngzhì de, nénggòu gěi qǐyè dàilái jīngjì lìyì de zīyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản là những nguồn lực doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.
丁垂杨:公司的现金、银行存款、设备和房子都可以算资产吗?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, shèbèi hé fángzi dōu kěyǐ suàn zīchǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thiết bị và nhà xưởng của công ty đều có thể được tính là tài sản phải không anh?
阮明武:是的。另外,应收账款、存货等也都是企业常见的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Lìngwài, yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò děng yě dōu shì qǐyè chángjiàn de zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra, các khoản phải thu, hàng tồn kho và những khoản tương tự cũng là các loại tài sản thường gặp của doanh nghiệp.
黎云英:应收账款就是客户还没有付给我们的钱,对吧?
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn jiùshì kèhù hái méiyǒu fù gěi wǒmen de qián, duì ba?
Lê Vân Anh: Khoản phải thu chính là số tiền khách hàng vẫn chưa thanh toán cho chúng ta, đúng không anh?
阮明武:对。公司已经卖了产品或者提供了服务,但是客户还没有付款,这笔钱可能形成应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī yǐjīng mài le chǎnpǐn huòzhě tígōng le fúwù, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, zhè bǐ qián kěnéng xíngchéng yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty đã bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán thì khoản tiền này có thể hình thành khoản phải thu.
黄秋香:那负债是不是公司欠别人的钱?
Huáng Qiūxiāng: Nà fùzhài shì bú shì gōngsī qiàn biérén de qián?
Hoàng Thu Hương: Vậy nợ phải trả có phải là số tiền công ty đang nợ người khác không anh?
阮明武:这样理解比较简单。比如银行贷款、应付账款,都属于常见的负债。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng lǐjiě bǐjiào jiǎndān. Bǐrú yínháng dàikuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, dōu shǔyú chángjiàn de fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hiểu như vậy thì khá đơn giản. Ví dụ khoản vay ngân hàng và khoản phải trả đều thuộc những loại nợ phải trả thường gặp.
丁垂杨:应付账款是不是我们买了东西,但是还没有给供应商付款?
Dīng Chuíyáng: Yīngfù zhàngkuǎn shì bú shì wǒmen mǎi le dōngxi, dànshì hái méiyǒu gěi gōngyìngshāng fùkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Khoản phải trả có phải là trường hợp chúng ta đã mua hàng nhưng vẫn chưa thanh toán cho nhà cung cấp không anh?
阮明武:对,这就是一个很常见的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì yí ge hěn chángjiàn de lìzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là một ví dụ rất thường gặp.
黎云英:如果公司的负债很多,是不是一定不好?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī de fùzhài hěn duō, shì bú shì yídìng bù hǎo?
Lê Vân Anh: Nếu công ty có rất nhiều nợ phải trả thì có phải chắc chắn là không tốt không anh?
阮明武:不能这么简单地判断。我们要看公司的资产、收入、现金流和还款能力。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng zhème jiǎndān de pànduàn. Wǒmen yào kàn gōngsī de zīchǎn, shōurù, xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể đánh giá đơn giản như vậy. Chúng ta phải xem tài sản, doanh thu, dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty.
黄秋香:我以前以为负债越少越好,现在看来还要具体分析。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ yǐqián yǐwéi fùzhài yuè shǎo yuè hǎo, xiànzài kànlái hái yào jùtǐ fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Trước đây em cứ nghĩ nợ càng ít càng tốt, bây giờ xem ra vẫn phải phân tích từng trường hợp cụ thể.
阮明武:没错。企业有时候会通过贷款获得资金,然后把这些资金用于投资和发展。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Qǐyè yǒu shíhou huì tōngguò dàikuǎn huòdé zījīn, ránhòu bǎ zhèxiē zījīn yòngyú tóuzī hé fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đôi khi doanh nghiệp sẽ vay vốn để có được nguồn tiền, sau đó sử dụng nguồn tiền này cho đầu tư và phát triển.
丁垂杨:那么资产和负债之间有什么关系?
Dīng Chuíyáng: Nàme zīchǎn hé fùzhài zhījiān yǒu shénme guānxi?
Đinh Thùy Dương: Vậy giữa tài sản và nợ phải trả có mối quan hệ như thế nào anh?
阮明武:在会计中有一个非常重要的关系,就是“资产等于负债加所有者权益”。
Ruǎn Míngwǔ: Zài kuàijì zhōng yǒu yí ge fēicháng zhòngyào de guānxi, jiùshì “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong kế toán có một mối quan hệ rất quan trọng, đó là “tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu”.
黎云英:资产等于负债加所有者权益,我先把这个公式记下来。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì, wǒ xiān bǎ zhège gōngshì jì xiàlái.
Lê Vân Anh: Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu, em sẽ ghi nhớ công thức này trước.
黄秋香:所有者权益可以简单理解为老板和股东在公司里的权益吗?
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǒuzhě quányì kěyǐ jiǎndān lǐjiě wéi lǎobǎn hé gǔdōng zài gōngsī lǐ de quányì ma?
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu có thể hiểu đơn giản là phần quyền lợi của chủ doanh nghiệp và cổ đông trong công ty phải không anh?
阮明武:可以这样理解。资产减去负债以后,剩下的部分跟所有者权益有直接关系。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zīchǎn jiǎnqù fùzhài yǐhòu, shèngxià de bùfen gēn suǒyǒuzhě quányì yǒu zhíjiē guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Sau khi lấy tài sản trừ đi nợ phải trả, phần còn lại có quan hệ trực tiếp với vốn chủ sở hữu.
丁垂杨:如果一家公司的资产是一千万元,负债是六百万元,那所有者权益就是四百万元,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì jiā gōngsī de zīchǎn shì yì qiān wàn yuán, fùzhài shì liù bǎi wàn yuán, nà suǒyǒuzhě quányì jiùshì sì bǎi wàn yuán, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu tài sản của một công ty là mười triệu tệ, nợ phải trả là sáu triệu tệ thì vốn chủ sở hữu là bốn triệu tệ, đúng không anh?
阮明武:对。按照最基本的会计公式,可以这样计算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ànzhào zuì jīběn de kuàijì gōngshì, kěyǐ zhèyàng jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Theo phương trình kế toán cơ bản thì có thể tính như vậy.
黎云英:我发现收入、成本和利润主要反映公司的经营情况,而资产和负债主要反映公司的财务状况。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn shōurù, chéngběn hé lìrùn zhǔyào fǎnyìng gōngsī de jīngyíng qíngkuàng, ér zīchǎn hé fùzhài zhǔyào fǎnyìng gōngsī de cáiwù zhuàngkuàng.
Lê Vân Anh: Em nhận thấy doanh thu, giá thành và lợi nhuận chủ yếu phản ánh tình hình kinh doanh, còn tài sản và nợ phải trả chủ yếu phản ánh tình hình tài chính của công ty.
阮明武:这个理解很好。不过实际分析时,这些内容常常需要放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège lǐjiě hěn hǎo. Búguò shíjì fēnxī shí, zhèxiē nèiróng chángcháng xūyào fàng zài yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất tốt. Tuy nhiên khi phân tích thực tế, những nội dung này thường phải được xem xét cùng nhau.
黄秋香:阮明武老板,现金流跟收入是不是一回事?
Huáng Qiūxiāng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiànjīnliú gēn shōurù shì bú shì yì huí shì?
Hoàng Thu Hương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, dòng tiền và doanh thu có phải là cùng một khái niệm không anh?
阮明武:不是。收入和现金流有关系,但是不能完全画等号。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Shōurù hé xiànjīnliú yǒu guānxi, dànshì bùnéng wánquán huà děnghào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không. Doanh thu và dòng tiền có liên quan với nhau nhưng không thể hoàn toàn đánh đồng.
丁垂杨:是不是因为有些产品已经卖出去了,但是客户还没有付款?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì yīnwèi yǒuxiē chǎnpǐn yǐjīng mài chūqu le, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Có phải vì có những sản phẩm đã bán rồi nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán không anh?
阮明武:对。比如公司已经确认了一笔销售收入,但是钱还没有真正收到,现金就还没有流进来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú gōngsī yǐjīng quèrèn le yì bǐ xiāoshòu shōurù, dànshì qián hái méiyǒu zhēnzhèng shōudào, xiànjīn jiù hái méiyǒu liú jìnlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ công ty đã ghi nhận một khoản doanh thu bán hàng nhưng tiền vẫn chưa thực sự được thu về thì dòng tiền vẫn chưa chảy vào.
黎云英:所以一家企业有利润,也不一定表示手里马上有很多现金。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yì jiā qǐyè yǒu lìrùn, yě bù yídìng biǎoshì shǒu lǐ mǎshàng yǒu hěn duō xiànjīn.
Lê Vân Anh: Vì vậy một doanh nghiệp có lợi nhuận cũng không nhất thiết có nghĩa là ngay lập tức có rất nhiều tiền mặt trong tay.
阮明武:说得对。对企业来说,利润重要,现金流也非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Duì qǐyè lái shuō, lìrùn zhòngyào, xiànjīnliú yě fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận quan trọng và dòng tiền cũng vô cùng quan trọng.
黄秋香:如果客户一直不付款,公司虽然有销售收入,也可能没有足够的现金支付工资和货款。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù yìzhí bù fùkuǎn, gōngsī suīrán yǒu xiāoshòu shōurù, yě kěnéng méiyǒu zúgòu de xiànjīn zhīfù gōngzī hé huòkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng liên tục không thanh toán thì mặc dù công ty có doanh thu bán hàng, công ty vẫn có thể không đủ tiền mặt để trả lương và thanh toán tiền hàng.
阮明武:没错,所以企业要管理好应收账款,也要做好现金流计划。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, suǒyǐ qǐyè yào guǎnlǐ hǎo yīngshōu zhàngkuǎn, yě yào zuò hǎo xiànjīnliú jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy doanh nghiệp phải quản lý tốt các khoản phải thu và đồng thời phải lập kế hoạch dòng tiền thật tốt.
丁垂杨:那我们分析企业的时候,可以先看收入有没有增长,再看成本有没有得到控制。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen fēnxī qǐyè de shíhou, kěyǐ xiān kàn shōurù yǒu méiyǒu zēngzhǎng, zài kàn chéngběn yǒu méiyǒu dédào kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Vậy khi phân tích doanh nghiệp, chúng ta có thể xem doanh thu có tăng trưởng hay không trước, sau đó xem giá thành có được kiểm soát hay không.
阮明武:对,然后还要看费用是不是合理,利润有没有提高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ránhòu hái yào kàn fèiyòng shì bú shì hélǐ, lìrùn yǒu méiyǒu tígāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau đó còn phải xem các khoản chi phí có hợp lý hay không và lợi nhuận có được nâng cao hay không.
黎云英:接下来再分析资产、负债和所有者权益,对吗?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái zài fēnxī zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì, duì ma?
Lê Vân Anh: Tiếp theo chúng ta phân tích tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, đúng không anh?
阮明武:对,还要注意企业有没有足够的现金,有没有能力按时还债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào zhùyì qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn, yǒu méiyǒu nénglì ànshí huánzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải chú ý xem doanh nghiệp có đủ tiền mặt hay không và có khả năng trả nợ đúng hạn hay không.
黄秋香:这样看来,分析企业不能只问“赚了多少钱”,还要问“钱从哪里来,又用到哪里去了”。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng kànlái, fēnxī qǐyè bùnéng zhǐ wèn “zhuàn le duōshao qián”, hái yào wèn “qián cóng nǎli lái, yòu yòng dào nǎli qù le”.
Hoàng Thu Hương: Xem ra khi phân tích doanh nghiệp, chúng ta không thể chỉ hỏi “đã kiếm được bao nhiêu tiền” mà còn phải hỏi “tiền đến từ đâu và đã được sử dụng vào đâu”.
阮明武:非常好。这就是学习企业财务知识时应该建立的基本思路。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì xuéxí qǐyè cáiwù zhīshi shí yīnggāi jiànlì de jīběn sīlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy cơ bản cần hình thành khi học kiến thức tài chính doanh nghiệp.
丁垂杨:我来总结一下:收入增加以后,如果成本和费用控制得好,利润才有可能提高。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià: Shōurù zēngjiā yǐhòu, rúguǒ chéngběn hé fèiyòng kòngzhì de hǎo, lìrùn cái yǒu kěnéng tígāo.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết một chút: sau khi doanh thu tăng, nếu giá thành và chi phí được kiểm soát tốt thì lợi nhuận mới có khả năng tăng lên.
黎云英:资产等于负债加所有者权益,这是我们分析企业财务状况时非常重要的基本关系。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì, zhè shì wǒmen fēnxī qǐyè cáiwù zhuàngkuàng shí fēicháng zhòngyào de jīběn guānxi.
Lê Vân Anh: Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu, đây là mối quan hệ cơ bản rất quan trọng khi chúng ta phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
黄秋香:除了利润以外,我们还要关注现金流,因为企业每天都需要用钱经营。
Huáng Qiūxiāng: Chúle lìrùn yǐwài, wǒmen hái yào guānzhù xiànjīnliú, yīnwèi qǐyè měitiān dōu xūyào yòng qián jīngyíng.
Hoàng Thu Hương: Ngoài lợi nhuận, chúng ta còn phải quan tâm đến dòng tiền vì doanh nghiệp mỗi ngày đều cần sử dụng tiền để hoạt động.
阮明武:你们总结得很好。以后看到企业的财务数据时,要学会把收入、成本、费用、利润、资产、负债和现金流联系起来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Yǐhòu kàndào qǐyè de cáiwù shùjù shí, yào xuéhuì bǎ shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn, zīchǎn, fùzhài hé xiànjīnliú liánxì qǐlái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Sau này khi nhìn thấy số liệu tài chính của doanh nghiệp, các em phải học cách liên kết doanh thu, giá thành, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả và dòng tiền để phân tích.
丁垂杨:明白了。以后我们看财务数据的时候,就不会只看一个数字了。
Dīng Chuíyáng: Míngbai le. Yǐhòu wǒmen kàn cáiwù shùjù de shíhou, jiù bú huì zhǐ kàn yí ge shùzì le.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Sau này khi xem số liệu tài chính, chúng em sẽ không chỉ nhìn vào một con số nữa.
黎云英:我们要看收入从哪里来,成本花在哪里,最后产生多少利润。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào kàn shōurù cóng nǎli lái, chéngběn huā zài nǎli, zuìhòu chǎnshēng duōshao lìrùn.
Lê Vân Anh: Chúng em phải xem doanh thu đến từ đâu, chi phí được sử dụng ở đâu và cuối cùng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận.
黄秋香:还要看公司有多少资产、多少负债,以及现金是不是足够。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn gōngsī yǒu duōshao zīchǎn, duōshao fùzhài, yǐjí xiànjīn shì bú shì zúgòu.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời còn phải xem công ty có bao nhiêu tài sản, bao nhiêu nợ phải trả và lượng tiền mặt có đủ hay không.
阮明武:很好。只要把这些基本概念真正理解清楚,以后学习财务、会计、银行和企业管理都会容易很多。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǐyào bǎ zhèxiē jīběn gàiniàn zhēnzhèng lǐjiě qīngchu, yǐhòu xuéxí cáiwù, kuàijì, yínháng hé qǐyè guǎnlǐ dōu huì róngyì hěn duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ cần thực sự hiểu rõ những khái niệm cơ bản này thì sau này học tài chính, kế toán, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp đều sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN DOANH THU
收入相关工作
一、确定收入来源
Xác định nguồn doanh thu
阮明武:刚才我们已经了解了收入的基本概念,现在我们继续学习收入相关的实际工作。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng liǎojiě le shōurù de jīběn gàiniàn, xiànzài wǒmen jìxù xuéxí shōurù xiāngguān de shíjì gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu khái niệm cơ bản về doanh thu, bây giờ chúng ta tiếp tục học các công việc thực tế liên quan đến doanh thu.
丁垂杨:阮明武老板,收入相关工作是不是从确定收入来源开始?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, shōurù xiāngguān gōngzuò shì bú shì cóng quèdìng shōurù láiyuán kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, công việc liên quan đến doanh thu có phải bắt đầu từ việc xác định nguồn doanh thu không anh?
阮明武:对。我们首先要知道企业的钱是通过什么业务赚来的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen shǒuxiān yào zhīdào qǐyè de qián shì tōngguò shénme yèwù zhuàn lái de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên chúng ta phải biết tiền của doanh nghiệp được tạo ra thông qua hoạt động kinh doanh nào.
黎云英:比如卖产品得到的钱,就是销售收入,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú mài chǎnpǐn dédào de qián, jiùshì xiāoshòu shōurù, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ tiền thu được từ việc bán sản phẩm chính là doanh thu bán hàng, đúng không anh?
阮明武:对。销售收入是很多企业最主要的收入来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu shōurù shì hěn duō qǐyè zuì zhǔyào de shōurù láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu bán hàng là nguồn doanh thu chủ yếu của rất nhiều doanh nghiệp.
黄秋香:如果公司不是卖产品,而是给客户提供服务呢?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī bú shì mài chǎnpǐn, ér shì gěi kèhù tígōng fúwù ne?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty không bán sản phẩm mà cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì sao anh?
阮明武:那就可能形成服务收入,比如培训服务、咨询服务、设计服务和技术服务。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù kěnéng xíngchéng fúwù shōurù, bǐrú péixùn fúwù, zīxún fúwù, shèjì fúwù hé jìshù fúwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đó có thể hình thành doanh thu dịch vụ, ví dụ dịch vụ đào tạo, tư vấn, thiết kế và dịch vụ kỹ thuật.
丁垂杨:营业收入是不是包括销售收入和服务收入?
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù shì bú shì bāokuò xiāoshòu shōurù hé fúwù shōurù?
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động kinh doanh có phải bao gồm doanh thu bán hàng và doanh thu dịch vụ không anh?
阮明武:在很多企业里,可以这样理解。营业收入通常跟企业日常经营活动有直接关系。
Ruǎn Míngwǔ: Zài hěn duō qǐyè lǐ, kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Yíngyè shōurù tōngcháng gēn qǐyè rìcháng jīngyíng huódòng yǒu zhíjiē guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều doanh nghiệp có thể hiểu như vậy. Doanh thu hoạt động thường có quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh hằng ngày của doanh nghiệp.
黎云英:那利息收入是什么意思?
Lí Yún Yīng: Nà lìxī shōurù shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Vậy thu nhập lãi có nghĩa là gì anh?
阮明武:比如公司把钱存在银行,银行支付给公司的利息,就可能形成利息收入。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú gōngsī bǎ qián cún zài yínháng, yínháng zhīfù gěi gōngsī de lìxī, jiù kěnéng xíngchéng lìxī shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ công ty gửi tiền vào ngân hàng, khoản lãi mà ngân hàng trả cho công ty có thể hình thành thu nhập lãi.
黄秋香:投资收益是不是企业投资其他公司或者项目以后得到的收益?
Huáng Qiūxiāng: Tóuzī shōuyì shì bú shì qǐyè tóuzī qítā gōngsī huòzhě xiàngmù yǐhòu dédào de shōuyì?
Hoàng Thu Hương: Thu nhập đầu tư có phải là khoản lợi ích mà doanh nghiệp nhận được sau khi đầu tư vào công ty hoặc dự án khác không anh?
阮明武:对。投资可能带来收益,也可能带来损失,所以投资之前要认真分析风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóuzī kěnéng dàilái shōuyì, yě kěnéng dàilái sǔnshī, suǒyǐ tóuzī zhīqián yào rènzhēn fēnxī fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đầu tư có thể mang lại lợi nhuận nhưng cũng có thể gây tổn thất, vì vậy trước khi đầu tư phải phân tích rủi ro cẩn thận.
丁垂杨:租金收入就是把房子、办公室或者设备租给别人以后收到的钱吧?
Dīng Chuíyáng: Zūjīn shōurù jiùshì bǎ fángzi, bàngōngshì huòzhě shèbèi zū gěi biérén yǐhòu shōudào de qián ba?
Đinh Thùy Dương: Thu nhập tiền thuê chính là khoản tiền nhận được sau khi cho người khác thuê nhà, văn phòng hoặc thiết bị phải không anh?
阮明武:没错。所以分析收入时,第一步就是把不同收入来源分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ fēnxī shōurù shí, dì yí bù jiùshì bǎ bùtóng shōurù láiyuán fēn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy khi phân tích doanh thu, bước đầu tiên là phải phân biệt rõ các nguồn doanh thu khác nhau.
黎云英:如果一家公司的收入来源比较多,是不是经营风险也可能更分散?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì jiā gōngsī de shōurù láiyuán bǐjiào duō, shì bú shì jīngyíng fēngxiǎn yě kěnéng gèng fēnsàn?
Lê Vân Anh: Nếu một công ty có nhiều nguồn doanh thu thì rủi ro kinh doanh cũng có thể được phân tán hơn phải không anh?
阮明武:有这种可能。不过还要看每一种收入是不是稳定、持续,而且有没有利润。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zhè zhǒng kěnéng. Búguò hái yào kàn měi yì zhǒng shōurù shì bú shì wěndìng, chíxù, érqiě yǒu méiyǒu lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng như vậy. Tuy nhiên còn phải xem từng loại doanh thu có ổn định, bền vững và có tạo ra lợi nhuận hay không.
二、确认销售收入
Ghi nhận doanh thu bán hàng
黄秋香:确定了收入来源以后,下一步是不是确认销售收入?
Huáng Qiūxiāng: Quèdìng le shōurù láiyuán yǐhòu, xià yí bù shì bú shì quèrèn xiāoshòu shōurù?
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định nguồn doanh thu thì bước tiếp theo có phải là ghi nhận doanh thu bán hàng không anh?
阮明武:对。确认销售收入不是看到合同金额以后马上记收入,而是要先检查实际业务情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèrèn xiāoshòu shōurù bú shì kàndào hétong jīn’é yǐhòu mǎshàng jì shōurù, ér shì yào xiān jiǎnchá shíjì yèwù qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ghi nhận doanh thu bán hàng không phải là nhìn thấy giá trị hợp đồng rồi lập tức ghi nhận doanh thu, mà phải kiểm tra tình hình nghiệp vụ thực tế trước.
丁垂杨:第一件事要检查货物是不是已经交给客户了吗?
Dīng Chuíyáng: Dì yí jiàn shì yào jiǎnchá huòwù shì bú shì yǐjīng jiāo gěi kèhù le ma?
Đinh Thùy Dương: Việc đầu tiên là phải kiểm tra xem hàng hóa đã được giao cho khách hàng hay chưa phải không anh?
阮明武:对。如果是销售商品,通常要确认货物是否已经按照合同要求交付。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì xiāoshòu shāngpǐn, tōngcháng yào quèrèn huòwù shìfǒu yǐjīng ànzhào hétong yāoqiú jiāofù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu là bán hàng hóa thì thông thường phải xác nhận hàng đã được giao theo yêu cầu của hợp đồng hay chưa.
黎云英:如果是服务公司,就要检查服务是不是已经完成,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì fúwù gōngsī, jiù yào jiǎnchá fúwù shì bú shì yǐjīng wánchéng, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu là công ty dịch vụ thì phải kiểm tra dịch vụ đã hoàn thành hay chưa, đúng không anh?
阮明武:对。不同业务确认收入的条件可能不同,所以财务人员不能只看一个文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng yèwù quèrèn shōurù de tiáojiàn kěnéng bùtóng, suǒyǐ cáiwù rényuán bùnéng zhǐ kàn yí ge wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều kiện ghi nhận doanh thu của từng loại nghiệp vụ có thể khác nhau, vì vậy nhân viên tài chính không thể chỉ xem một loại chứng từ.
黄秋香:除了检查交货和服务完成情况,还需要检查什么?
Huáng Qiūxiāng: Chúle jiǎnchá jiāohuò hé fúwù wánchéng qíngkuàng, hái xūyào jiǎnchá shénme?
Hoàng Thu Hương: Ngoài việc kiểm tra tình hình giao hàng và hoàn thành dịch vụ thì còn cần kiểm tra gì nữa anh?
阮明武:还要检查销售数量、销售单价、销售金额和相关税额。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jiǎnchá xiāoshòu shùliàng, xiāoshòu dānjià, xiāoshòu jīn’é hé xiāngguān shuì’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra số lượng bán, đơn giá bán, giá trị bán hàng và số thuế liên quan.
丁垂杨:比如公司卖了一千件产品,每件五百元,那销售金额就是五十万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngsī mài le yì qiān jiàn chǎnpǐn, měi jiàn wǔbǎi yuán, nà xiāoshòu jīn’é jiùshì wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ công ty bán một nghìn sản phẩm, mỗi sản phẩm 500 tệ thì giá trị bán hàng là 500 nghìn tệ.
阮明武:对。数量乘以单价,可以得到基本的销售金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shùliàng chéngyǐ dānjià, kěyǐ dédào jīběn de xiāoshòu jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lấy số lượng nhân với đơn giá có thể tính được giá trị bán hàng cơ bản.
黎云英:如果还有折扣,就不能直接按照原来的单价计算了吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái yǒu zhékòu, jiù bùnéng zhíjiē ànzhào yuánlái de dānjià jìsuàn le ba?
Lê Vân Anh: Nếu còn có chiết khấu thì không thể tính trực tiếp theo đơn giá ban đầu nữa phải không anh?
阮明武:对。还要根据合同里的折扣、优惠或者其他销售条件重新确认实际金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào gēnjù hétong lǐ de zhékòu, yōuhuì huòzhě qítā xiāoshòu tiáojiàn chóngxīn quèrèn shíjì jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải căn cứ vào chiết khấu, ưu đãi hoặc các điều kiện bán hàng khác trong hợp đồng để xác định lại số tiền thực tế.
黄秋香:税额也要单独检查吗?
Huáng Qiūxiāng: Shuì’é yě yào dāndú jiǎnchá ma?
Hoàng Thu Hương: Tiền thuế cũng phải kiểm tra riêng phải không anh?
阮明武:当然。财务人员要分清不含税金额、税额和含税金额。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Cáiwù rényuán yào fēn qīng bù hán shuì jīn’é, shuì’é hé hánshuì jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nhân viên tài chính phải phân biệt rõ số tiền chưa bao gồm thuế, tiền thuế và số tiền đã bao gồm thuế.
丁垂杨:如果数字都正确,接下来就可以把销售收入录入会计系统了吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shùzì dōu zhèngquè, jiēxiàlái jiù kěyǐ bǎ xiāoshòu shōurù lùrù kuàijì xìtǒng le ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu các con số đều chính xác thì tiếp theo có thể nhập doanh thu bán hàng vào hệ thống kế toán phải không anh?
阮明武:还要先确定收入确认时间。确认时间正确以后,才能记录到正确的会计期间。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào xiān quèdìng shōurù quèrèn shíjiān. Quèrèn shíjiān zhèngquè yǐhòu, cái néng jìlù dào zhèngquè de kuàijì qījiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải xác định thời điểm ghi nhận doanh thu trước. Sau khi xác định đúng thời điểm thì mới có thể ghi nhận vào đúng kỳ kế toán.
黎云英:也就是说,不能把下个月的收入提前记到这个月。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bùnéng bǎ xià ge yuè de shōurù tíqián jì dào zhège yuè.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là không thể ghi trước doanh thu của tháng sau vào tháng này.
阮明武:完全正确。也不能把本月应该确认的收入故意推迟到下个月。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yě bùnéng bǎ běn yuè yīnggāi quèrèn de shōurù gùyì tuīchí dào xià ge yuè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cũng không thể cố tình trì hoãn doanh thu đáng lẽ phải ghi nhận trong tháng này sang tháng sau.
黄秋香:这样才能保证每个月的收入数据比较真实。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng cái néng bǎozhèng měi ge yuè de shōurù shùjù bǐjiào zhēnshí.
Hoàng Thu Hương: Có như vậy mới đảm bảo số liệu doanh thu của từng tháng tương đối trung thực.
阮明武:对。本月销售收入是多少,一定要按照实际业务和正确的确认时间来记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Běn yuè xiāoshòu shōurù shì duōshao, yídìng yào ànzhào shíjì yèwù hé zhèngquè de quèrèn shíjiān lái jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu bán hàng tháng này là bao nhiêu thì nhất định phải ghi nhận theo nghiệp vụ thực tế và đúng thời điểm.
丁垂杨:比如本月销售收入为五百万元,我们就要检查这五百万元是不是都有完整的业务资料。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú běn yuè xiāoshòu shōurù wéi wǔbǎi wàn yuán, wǒmen jiù yào jiǎnchá zhè wǔbǎi wàn yuán shì bú shì dōu yǒu wánzhěng de yèwù zīliào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh thu bán hàng tháng này là 5 triệu tệ thì chúng ta phải kiểm tra xem toàn bộ 5 triệu tệ đó có đầy đủ hồ sơ nghiệp vụ hay không.
阮明武:说得很好。收入数字背后一定要有合同、订单、交货资料、发票或者其他相关文件支持。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de hěn hǎo. Shōurù shùzì bèihòu yídìng yào yǒu hétong, dìngdān, jiāohuò zīliào, fāpiào huòzhě qítā xiāngguān wénjiàn zhīchí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Đằng sau số liệu doanh thu nhất định phải có hợp đồng, đơn hàng, chứng từ giao hàng, hóa đơn hoặc các tài liệu liên quan khác làm căn cứ.
三、核对销售发票
Kiểm tra hóa đơn bán hàng
黎云英:确认销售收入的时候,销售发票是不是非常重要?
Lí Yún Yīng: Quèrèn xiāoshòu shōurù de shíhou, xiāoshòu fāpiào shì bú shì fēicháng zhòngyào?
Lê Vân Anh: Khi ghi nhận doanh thu bán hàng thì hóa đơn bán hàng có phải rất quan trọng không anh?
阮明武:对。核对销售发票是收入管理中非常常见的一项工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Héduì xiāoshòu fāpiào shì shōurù guǎnlǐ zhōng fēicháng chángjiàn de yí xiàng gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối chiếu hóa đơn bán hàng là một công việc rất thường gặp trong quản lý doanh thu.
黄秋香:我们首先检查发票号码吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen shǒuxiān jiǎnchá fāpiào hàomǎ ma?
Hoàng Thu Hương: Trước tiên chúng ta kiểm tra số hóa đơn phải không anh?
阮明武:对。发票号码、开票日期和客户名称都是最基本的信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāpiào hàomǎ, kāipiào rìqī hé kèhù míngchēng dōu shì zuì jīběn de xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số hóa đơn, ngày xuất hóa đơn và tên khách hàng đều là những thông tin cơ bản nhất.
丁垂杨:如果客户名称写错了,就应该及时修改,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù míngchēng xiě cuò le, jiù yīnggāi jíshí xiūgǎi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu tên khách hàng bị viết sai thì phải xử lý, điều chỉnh kịp thời, đúng không anh?
阮明武:对。尤其是客户的正式名称,一定要和合同以及相关资料保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì kèhù de zhèngshì míngchēng, yídìng yào hé hétong yǐjí xiāngguān zīliào bǎochí yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là tên chính thức của khách hàng phải nhất quán với hợp đồng và các hồ sơ liên quan.
黎云英:商品名称也应该跟订单或者合同一致吧?
Lí Yún Yīng: Shāngpǐn míngchēng yě yīnggāi gēn dìngdān huòzhě hétong yízhì ba?
Lê Vân Anh: Tên hàng hóa cũng phải thống nhất với đơn hàng hoặc hợp đồng phải không anh?
阮明武:对。然后还要核对数量、单价和金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu hái yào héduì shùliàng, dānjià hé jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải đối chiếu số lượng, đơn giá và số tiền.
黄秋香:如果合同里写的是一千件,但是发票上写成了一千一百件,就说明有问题。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ hétong lǐ xiě de shì yì qiān jiàn, dànshì fāpiào shàng xiě chéng le yì qiān yì bǎi jiàn, jiù shuōmíng yǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu trong hợp đồng ghi một nghìn sản phẩm nhưng trên hóa đơn lại ghi thành một nghìn một trăm sản phẩm thì có nghĩa là có vấn đề.
阮明武:对。这时候不能直接确认,要先找到差异原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou bùnéng zhíjiē quèrèn, yào xiān zhǎodào chāyì yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này không thể ghi nhận ngay mà phải tìm nguyên nhân chênh lệch trước.
丁垂杨:也可能是合同后来增加了数量,但是财务还没有拿到新的资料。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng shì hétong hòulái zēngjiā le shùliàng, dànshì cáiwù hái méiyǒu ná dào xīn de zīliào.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể là sau đó hợp đồng đã tăng số lượng nhưng bộ phận tài chính vẫn chưa nhận được tài liệu mới.
阮明武:很好。所以发现差异以后,第一件事不是判断谁错了,而是先核实实际情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ fāxiàn chāyì yǐhòu, dì yí jiàn shì bú shì pànduàn shéi cuò le, ér shì xiān héshí shíjì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy sau khi phát hiện chênh lệch, việc đầu tiên không phải là phán đoán ai sai mà là xác minh tình hình thực tế trước.
黎云英:税额和含税金额也要重新计算一次吗?
Lí Yún Yīng: Shuì’é hé hánshuì jīn’é yě yào chóngxīn jìsuàn yí cì ma?
Lê Vân Anh: Tiền thuế và số tiền đã bao gồm thuế cũng phải tính lại một lần phải không anh?
阮明武:最好核对一次。尤其是金额比较大的发票,更不能只看系统自动计算的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo héduì yí cì. Yóuqí shì jīn’é bǐjiào dà de fāpiào, gèng bùnéng zhǐ kàn xìtǒng zìdòng jìsuàn de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên đối chiếu lại một lần. Đặc biệt đối với hóa đơn có giá trị lớn thì càng không thể chỉ nhìn vào kết quả hệ thống tự động tính.
黄秋香:开票日期为什么也很重要?
Huáng Qiūxiāng: Kāipiào rìqī wèishénme yě hěn zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Tại sao ngày xuất hóa đơn cũng rất quan trọng anh?
阮明武:因为日期会影响我们判断这笔业务属于哪个期间,也方便以后查找和核对资料。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi rìqī huì yǐngxiǎng wǒmen pànduàn zhè bǐ yèwù shǔyú nǎge qījiān, yě fāngbiàn yǐhòu cházhǎo hé héduì zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì ngày tháng sẽ ảnh hưởng đến việc xác định nghiệp vụ thuộc kỳ nào, đồng thời cũng thuận tiện cho việc tra cứu và đối chiếu hồ sơ sau này.
四、核对合同与收入
Đối chiếu doanh thu với hợp đồng
丁垂杨:除了发票以外,我们还要把收入和合同放在一起核对吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle fāpiào yǐwài, wǒmen hái yào bǎ shōurù hé hétong fàng zài yìqǐ héduì ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài hóa đơn ra, chúng ta còn phải đặt doanh thu và hợp đồng cạnh nhau để đối chiếu phải không anh?
阮明武:对。合同是了解整个交易条件的重要文件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétong shì liǎojiě zhěnggè jiāoyì tiáojiàn de zhòngyào wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hợp đồng là tài liệu quan trọng để hiểu toàn bộ điều kiện của giao dịch.
黎云英:我们首先核对合同金额和实际销售金额吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shǒuxiān héduì hétong jīn’é hé shíjì xiāoshòu jīn’é ma?
Lê Vân Anh: Trước tiên chúng ta đối chiếu giá trị hợp đồng với giá trị bán thực tế phải không anh?
阮明武:对。合同金额不一定等于最后的实际销售金额,所以必须检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hétong jīn’é bù yídìng děngyú zuìhòu de shíjì xiāoshòu jīn’é, suǒyǐ bìxū jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá trị hợp đồng không nhất thiết bằng giá trị bán thực tế cuối cùng, vì vậy nhất định phải kiểm tra.
黄秋香:为什么会不一样呢?
Huáng Qiūxiāng: Wèishénme huì bù yíyàng ne?
Hoàng Thu Hương: Tại sao lại có thể khác nhau anh?
阮明武:可能因为数量变化、价格调整、折扣、退货或者合同内容发生了变化。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng yīnwèi shùliàng biànhuà, jiàgé tiáozhěng, zhékòu, tuìhuò huòzhě hétong nèiróng fāshēng le biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể vì số lượng thay đổi, giá được điều chỉnh, có chiết khấu, trả hàng hoặc nội dung hợp đồng đã thay đổi.
丁垂杨:所以我们不能看到合同金额是一百万元,就直接认为收入也是一百万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen bùnéng kàndào hétong jīn’é shì yì bǎi wàn yuán, jiù zhíjiē rènwéi shōurù yě shì yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta không thể thấy giá trị hợp đồng là một triệu tệ rồi lập tức cho rằng doanh thu cũng là một triệu tệ.
阮明武:完全正确。合同金额、实际销售金额、开票金额、确认收入和收款金额是五个不同的概念。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hétong jīn’é, shíjì xiāoshòu jīn’é, kāipiào jīn’é, quèrèn shōurù hé shōukuǎn jīn’é shì wǔ ge bùtóng de gàiniàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá trị hợp đồng, giá trị bán thực tế, số tiền xuất hóa đơn, doanh thu đã ghi nhận và số tiền đã thu là năm khái niệm khác nhau.
黎云英:比如合同金额是一百万元,但目前只完成了六十万元的业务,就不能全部确认收入。
Lí Yún Yīng: Bǐrú hétong jīn’é shì yì bǎi wàn yuán, dàn mùqián zhǐ wánchéng le liùshí wàn yuán de yèwù, jiù bùnéng quánbù quèrèn shōurù.
Lê Vân Anh: Ví dụ giá trị hợp đồng là một triệu tệ nhưng hiện tại mới hoàn thành 600 nghìn tệ nghiệp vụ thì không thể ghi nhận toàn bộ doanh thu.
阮明武:对。这就是为什么财务人员要了解业务进度,而不能只坐在办公室看数字。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì wèishénme cáiwù rényuán yào liǎojiě yèwù jìndù, ér bùnéng zhǐ zuò zài bàngōngshì kàn shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do nhân viên tài chính phải hiểu tiến độ nghiệp vụ chứ không thể chỉ ngồi trong văn phòng nhìn các con số.
黄秋香:已开票金额也不一定等于已收款金额,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Yǐ kāipiào jīn’é yě bù yídìng děngyú yǐ shōukuǎn jīn’é, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Số tiền đã xuất hóa đơn cũng không nhất thiết bằng số tiền đã thu, đúng không anh?
阮明武:对。可能已经开票,但是客户要三十天以后才付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng yǐjīng kāipiào, dànshì kèhù yào sānshí tiān yǐhòu cái fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hóa đơn đã được xuất nhưng khách hàng phải 30 ngày sau mới thanh toán.
丁垂杨:那这部分就可能形成应收账款。
Dīng Chuíyáng: Nà zhè bùfen jiù kěnéng xíngchéng yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vậy phần này có thể hình thành khoản phải thu.
阮明武:对。收入管理和应收账款管理实际上联系得非常紧密。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù guǎnlǐ hé yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ shíjìshang liánxì de fēicháng jǐnmì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý doanh thu và quản lý khoản phải thu trên thực tế có quan hệ rất chặt chẽ.
五、按客户统计收入
Theo dõi doanh thu theo khách hàng
黎云英:收入确认以后,我们是不是还要按照不同客户进行统计?
Lí Yún Yīng: Shōurù quèrèn yǐhòu, wǒmen shì bú shì hái yào ànzhào bùtóng kèhù jìnxíng tǒngjì?
Lê Vân Anh: Sau khi ghi nhận doanh thu, chúng ta còn phải thống kê theo từng khách hàng khác nhau phải không anh?
阮明武:对。按客户统计收入可以帮助公司知道哪些客户贡献的收入最多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Àn kèhù tǒngjì shōurù kěyǐ bāngzhù gōngsī zhīdào nǎxiē kèhù gòngxiàn de shōurù zuì duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thống kê doanh thu theo khách hàng có thể giúp công ty biết những khách hàng nào đóng góp doanh thu nhiều nhất.
黄秋香:比如我们可以做一个客户收入排名。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú wǒmen kěyǐ zuò yí ge kèhù shōurù páimíng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ chúng ta có thể lập bảng xếp hạng doanh thu theo khách hàng.
阮明武:对。这样销售部门和管理层都能更清楚地了解主要客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng xiāoshòu bùmén hé guǎnlǐcéng dōu néng gèng qīngchu de liǎojiě zhǔyào kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy bộ phận kinh doanh và ban quản lý đều có thể hiểu rõ hơn về các khách hàng chủ yếu.
丁垂杨:是不是收入最高的客户就一定是最好的客户?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì shōurù zuì gāo de kèhù jiù yídìng shì zuì hǎo de kèhù?
Đinh Thùy Dương: Có phải khách hàng mang lại doanh thu cao nhất thì chắc chắn là khách hàng tốt nhất không anh?
阮明武:不一定。还要看这个客户带来的利润、付款速度和合作风险。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Hái yào kàn zhège kèhù dàilái de lìrùn, fùkuǎn sùdù hé hézuò fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Còn phải xem lợi nhuận mà khách hàng đó mang lại, tốc độ thanh toán và rủi ro hợp tác.
黎云英:有些客户虽然买得很多,但是要求的折扣也很多。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē kèhù suīrán mǎi de hěn duō, dànshì yāoqiú de zhékòu yě hěn duō.
Lê Vân Anh: Có những khách hàng tuy mua rất nhiều nhưng cũng yêu cầu mức chiết khấu rất lớn.
阮明武:对。还有些客户付款很慢,公司需要花很多时间催款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒuxiē kèhù fùkuǎn hěn màn, gōngsī xūyào huā hěn duō shíjiān cuīkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có những khách hàng thanh toán rất chậm khiến công ty phải mất nhiều thời gian đốc thúc thu tiền.
黄秋香:所以按客户分析收入的时候,最好还要一起看利润和应收账款。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ àn kèhù fēnxī shōurù de shíhou, zuìhǎo hái yào yìqǐ kàn lìrùn hé yīngshōu zhàngkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi phân tích doanh thu theo khách hàng thì tốt nhất còn phải xem đồng thời lợi nhuận và khoản phải thu.
阮明武:非常好。收入只是第一层数据,后面还要继续分析客户质量。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Shōurù zhǐshì dì yì céng shùjù, hòumiàn hái yào jìxù fēnxī kèhù zhìliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Doanh thu chỉ là lớp dữ liệu đầu tiên, sau đó còn phải tiếp tục phân tích chất lượng khách hàng.
丁垂杨:除了按客户统计,还可以按地区统计吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle àn kèhù tǒngjì, hái kěyǐ àn dìqū tǒngjì ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài thống kê theo khách hàng thì còn có thể thống kê theo khu vực phải không anh?
阮明武:当然。比如北部地区、南部地区、国内市场和海外市场,都可以单独统计。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǐrú běibù dìqū, nánbù dìqū, guónèi shìchǎng hé hǎiwài shìchǎng, dōu kěyǐ dāndú tǒngjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ khu vực miền Bắc, miền Nam, thị trường trong nước và thị trường nước ngoài đều có thể thống kê riêng.
黎云英:这样就能看出哪个市场增长得比较快。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù néng kànchū nǎge shìchǎng zēngzhǎng de bǐjiào kuài.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể thấy được thị trường nào đang tăng trưởng nhanh hơn.
阮明武:对。还可以按照产品统计收入,看哪种产品最受客户欢迎。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ ànzhào chǎnpǐn tǒngjì shōurù, kàn nǎ zhǒng chǎnpǐn zuì shòu kèhù huānyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể thống kê doanh thu theo sản phẩm để xem loại sản phẩm nào được khách hàng ưa chuộng nhất.
黄秋香:也可以按照销售人员统计吧?
Huáng Qiūxiāng: Yě kěyǐ ànzhào xiāoshòu rényuán tǒngjì ba?
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể thống kê theo nhân viên kinh doanh phải không anh?
阮明武:可以。这样可以了解每个销售人员负责的客户、销售金额和完成目标的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhèyàng kěyǐ liǎojiě měi ge xiāoshòu rényuán fùzé de kèhù, xiāoshòu jīn’é hé wánchéng mùbiāo de qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Như vậy có thể biết khách hàng mà từng nhân viên phụ trách, doanh số bán hàng và tình hình hoàn thành mục tiêu.
六、按期间统计收入
Theo dõi doanh thu theo thời gian
丁垂杨:除了按照客户和产品统计,企业还要按照时间统计收入。
Dīng Chuíyáng: Chúle ànzhào kèhù hé chǎnpǐn tǒngjì, qǐyè hái yào ànzhào shíjiān tǒngjì shōurù.
Đinh Thùy Dương: Ngoài thống kê theo khách hàng và sản phẩm, doanh nghiệp còn phải thống kê doanh thu theo thời gian.
阮明武:对。最常见的就是日收入、月收入、季度收入和年度收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì chángjiàn de jiùshì rì shōurù, yuè shōurù, jìdù shōurù hé niándù shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phổ biến nhất là doanh thu ngày, doanh thu tháng, doanh thu quý và doanh thu năm.
黎云英:日收入主要适合每天业务比较多的企业吧?
Lí Yún Yīng: Rì shōurù zhǔyào shìhé měitiān yèwù bǐjiào duō de qǐyè ba?
Lê Vân Anh: Doanh thu ngày chủ yếu phù hợp với những doanh nghiệp có nhiều giao dịch mỗi ngày phải không anh?
阮明武:对。比如商店、餐厅、电商平台等,经常会关注每天的销售收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shāngdiàn, cāntīng, diànshāng píngtái děng, jīngcháng huì guānzhù měitiān de xiāoshòu shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ cửa hàng, nhà hàng, nền tảng thương mại điện tử thường rất quan tâm đến doanh thu bán hàng mỗi ngày.
黄秋香:月收入是不是财务部门最常分析的数据之一?
Huáng Qiūxiāng: Yuè shōurù shì bú shì cáiwù bùmén zuì cháng fēnxī de shùjù zhī yī?
Hoàng Thu Hương: Doanh thu tháng có phải là một trong những số liệu mà bộ phận tài chính phân tích thường xuyên nhất không anh?
阮明武:是的。因为很多企业每个月都会做经营报告和财务分析。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Yīnwèi hěn duō qǐyè měi ge yuè dōu huì zuò jīngyíng bàogào hé cáiwù fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì nhiều doanh nghiệp mỗi tháng đều lập báo cáo kinh doanh và phân tích tài chính.
丁垂杨:季度收入可以帮助我们看三个月的整体变化。
Dīng Chuíyáng: Jìdù shōurù kěyǐ bāngzhù wǒmen kàn sān ge yuè de zhěngtǐ biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu quý có thể giúp chúng ta xem xét biến động tổng thể trong ba tháng.
阮明武:对。有时候一个月的数据变化比较大,只看一个月不一定准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒu shíhou yí ge yuè de shùjù biànhuà bǐjiào dà, zhǐ kàn yí ge yuè bù yídìng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đôi khi số liệu của một tháng biến động khá lớn, nếu chỉ nhìn một tháng thì chưa chắc đã chính xác.
黎云英:年度收入主要用来看企业一整年的经营结果。
Lí Yún Yīng: Niándù shōurù zhǔyào yòng lái kàn qǐyè yì zhěng nián de jīngyíng jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Doanh thu năm chủ yếu được dùng để xem kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cả năm.
阮明武:对。而且年度数据还可以跟以前年度进行比较,看长期增长情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Érqiě niándù shùjù hái kěyǐ gēn yǐqián niándù jìnxíng bǐjiào, kàn chángqī zēngzhǎng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa số liệu năm còn có thể được so sánh với các năm trước để xem tình hình tăng trưởng dài hạn.
黄秋香:所以收入统计不能只做一个时间范围,而要从不同期间来看。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ shōurù tǒngjì bùnéng zhǐ zuò yí ge shíjiān fànwéi, ér yào cóng bùtóng qījiān lái kàn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy thống kê doanh thu không thể chỉ thực hiện trong một khoảng thời gian mà phải xem xét từ nhiều kỳ khác nhau.
阮明武:完全正确。短期数据帮助我们发现问题,长期数据帮助我们判断趋势。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Duǎnqī shùjù bāngzhù wǒmen fāxiàn wèntí, chángqī shùjù bāngzhù wǒmen pànduàn qūshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dữ liệu ngắn hạn giúp chúng ta phát hiện vấn đề, còn dữ liệu dài hạn giúp chúng ta đánh giá xu hướng.
七、比较营业收入
So sánh doanh thu
丁垂杨:统计完收入以后,下一步就是做比较分析,对吗?
Dīng Chuíyáng: Tǒngjì wán shōurù yǐhòu, xià yí bù jiùshì zuò bǐjiào fēnxī, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi thống kê doanh thu thì bước tiếp theo là thực hiện phân tích so sánh, đúng không anh?
阮明武:对。只知道本月收入是多少还不够,还要知道它比以前增加了还是减少了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐ zhīdào běn yuè shōurù shì duōshao hái bú gòu, hái yào zhīdào tā bǐ yǐqián zēngjiā le háishì jiǎnshǎo le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ biết doanh thu tháng này là bao nhiêu vẫn chưa đủ, còn phải biết nó tăng hay giảm so với trước.
黎云英:最简单的比较就是本月与上月。
Lí Yún Yīng: Zuì jiǎndān de bǐjiào jiùshì běn yuè yǔ shàng yuè.
Lê Vân Anh: Phép so sánh đơn giản nhất là tháng này với tháng trước.
阮明武:对。比如上月收入四百万元,本月收入五百万元,就增加了一百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú shàng yuè shōurù sìbǎi wàn yuán, běn yuè shōurù wǔbǎi wàn yuán, jiù zēngjiā le yì bǎi wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tháng trước doanh thu là 4 triệu tệ, tháng này là 5 triệu tệ thì đã tăng thêm 1 triệu tệ.
黄秋香:我们还可以算增长比例吧?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen hái kěyǐ suàn zēngzhǎng bǐlì ba?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn có thể tính tỷ lệ tăng trưởng phải không anh?
阮明武:可以。这样更方便比较不同期间或者不同产品的增长情况。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhèyàng gèng fāngbiàn bǐjiào bùtóng qījiān huòzhě bùtóng chǎnpǐn de zēngzhǎng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Như vậy sẽ thuận tiện hơn khi so sánh tình hình tăng trưởng giữa các kỳ hoặc các sản phẩm khác nhau.
丁垂杨:除了本月与上月,还可以比较本季度与上季度。
Dīng Chuíyáng: Chúle běn yuè yǔ shàng yuè, hái kěyǐ bǐjiào běn jìdù yǔ shàng jìdù.
Đinh Thùy Dương: Ngoài tháng này với tháng trước, còn có thể so sánh quý này với quý trước.
阮明武:对。还可以比较本年与去年,这样可以看年度增长情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ bǐjiào běn nián yǔ qùnián, zhèyàng kěyǐ kàn niándù zēngzhǎng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể so sánh năm nay với năm trước để xem tình hình tăng trưởng theo năm.
黎云英:实际收入与预算收入也很重要吧?
Lí Yún Yīng: Shíjì shōurù yǔ yùsuàn shōurù yě hěn zhòngyào ba?
Lê Vân Anh: Doanh thu thực tế so với doanh thu ngân sách cũng rất quan trọng phải không anh?
阮明武:非常重要。预算代表公司原来的目标,实际收入代表真正完成的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhòngyào. Yùsuàn dàibiǎo gōngsī yuánlái de mùbiāo, shíjì shōurù dàibiǎo zhēnzhèng wánchéng de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Ngân sách đại diện cho mục tiêu ban đầu của công ty, còn doanh thu thực tế phản ánh kết quả thực sự đạt được.
黄秋香:如果预算收入是一千万元,实际收入只有八百万元,就说明没有完成收入目标。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yùsuàn shōurù shì yì qiān wàn yuán, shíjì shōurù zhǐyǒu bābǎi wàn yuán, jiù shuōmíng méiyǒu wánchéng shōurù mùbiāo.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu ngân sách là 10 triệu tệ nhưng doanh thu thực tế chỉ có 8 triệu tệ thì có nghĩa là chưa hoàn thành mục tiêu doanh thu.
阮明武:对。这时候管理层要继续找原因,而不是只说“收入下降了”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou guǎnlǐcéng yào jìxù zhǎo yuányīn, ér bú shì zhǐ shuō “shōurù xiàjiàng le”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này ban quản lý phải tiếp tục tìm nguyên nhân chứ không thể chỉ nói rằng “doanh thu đã giảm”.
丁垂杨:可能是客户减少了,也可能是销售数量下降了。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì kèhù jiǎnshǎo le, yě kěnéng shì xiāoshòu shùliàng xiàjiàng le.
Đinh Thùy Dương: Có thể là số lượng khách hàng giảm, cũng có thể là số lượng hàng bán giảm.
黎云英:也可能是价格降低了,或者市场竞争更激烈了。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì jiàgé jiàngdī le, huòzhě shìchǎng jìngzhēng gèng jīliè le.
Lê Vân Anh: Cũng có thể là giá bán giảm hoặc cạnh tranh trên thị trường trở nên gay gắt hơn.
黄秋香:还有可能是一些大客户减少了订单。
Huáng Qiūxiāng: Hái yǒu kěnéng shì yìxiē dà kèhù jiǎnshǎo le dìngdān.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể một số khách hàng lớn đã giảm đơn hàng.
阮明武:很好。所以收入分析一定要从总金额继续分析到客户、产品、地区、数量和价格。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ shōurù fēnxī yídìng yào cóng zǒng jīn’é jìxù fēnxī dào kèhù, chǎnpǐn, dìqū, shùliàng hé jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy phân tích doanh thu nhất định phải đi từ tổng số tiền rồi tiếp tục phân tích đến khách hàng, sản phẩm, khu vực, số lượng và giá bán.
丁垂杨:如果收入增加了,我们也不能马上认为经营情况一定变好了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zēngjiā le, wǒmen yě bùnéng mǎshàng rènwéi jīngyíng qíngkuàng yídìng biàn hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tăng thì chúng ta cũng không thể lập tức cho rằng tình hình kinh doanh chắc chắn đã tốt hơn.
阮明武:对。还要看增长是因为销量增加,还是因为价格提高,或者只是因为一次性的大订单。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zēngzhǎng shì yīnwèi xiāoliàng zēngjiā, háishì yīnwèi jiàgé tígāo, huòzhě zhǐshì yīnwèi yí cìxìng de dà dìngdān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem tăng trưởng là do sản lượng bán tăng, giá bán tăng hay chỉ đơn giản là có một đơn hàng lớn mang tính nhất thời.
黎云英:如果这个月因为一个特别大的订单收入增加,下个月可能又会下降。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhège yuè yīnwèi yí ge tèbié dà de dìngdān shōurù zēngjiā, xià ge yuè kěnéng yòu huì xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nếu tháng này doanh thu tăng nhờ một đơn hàng đặc biệt lớn thì tháng sau doanh thu có thể lại giảm.
阮明武:没错。所以我们还要判断收入增长是不是稳定和持续。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Suǒyǐ wǒmen hái yào pànduàn shōurù zēngzhǎng shì bú shì wěndìng hé chíxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy còn phải đánh giá xem tăng trưởng doanh thu có ổn định và bền vững hay không.
黄秋香:如果连续几个月收入都增长,而且客户数量也增加,说明情况可能更健康。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ liánxù jǐ ge yuè shōurù dōu zēngzhǎng, érqiě kèhù shùliàng yě zēngjiā, shuōmíng qíngkuàng kěnéng gèng jiànkāng.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu tăng liên tục trong vài tháng và số lượng khách hàng cũng tăng thì có thể cho thấy tình hình lành mạnh hơn.
阮明武:对。如果同时利润也提高、应收账款控制得好、现金能够及时收回来,那就更好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tóngshí lìrùn yě tígāo, yīngshōu zhàngkuǎn kòngzhì de hǎo, xiànjīn nénggòu jíshí shōu huílái, nà jiù gèng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đồng thời lợi nhuận cũng tăng, khoản phải thu được kiểm soát tốt và tiền mặt được thu hồi kịp thời thì càng tốt.
八、收入差异分析
Phân tích chênh lệch doanh thu
丁垂杨:阮明武老板,如果实际收入和预算收入不一样,我们应该怎么分析?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, rúguǒ shíjì shōurù hé yùsuàn shōurù bù yíyàng, wǒmen yīnggāi zěnme fēnxī?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nếu doanh thu thực tế khác với doanh thu ngân sách thì chúng ta nên phân tích như thế nào anh?
阮明武:这种工作叫收入差异分析。第一步先算出差额,然后再找差异原因。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng gōngzuò jiào shōurù chāyì fēnxī. Dì yí bù xiān suànchū chā’é, ránhòu zài zhǎo chāyì yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công việc này gọi là phân tích chênh lệch doanh thu. Bước đầu tiên là tính ra số chênh lệch, sau đó tìm nguyên nhân.
黎云英:比如预算收入是一千万元,实际收入九百万元,差额就是一百万元。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yùsuàn shōurù shì yì qiān wàn yuán, shíjì shōurù jiǔbǎi wàn yuán, chā’é jiùshì yì bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh thu ngân sách là 10 triệu tệ, doanh thu thực tế là 9 triệu tệ thì số chênh lệch là 1 triệu tệ.
阮明武:对。然后要问,这一百万元为什么没有实现?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu yào wèn, zhè yì bǎi wàn yuán wèishénme méiyǒu shíxiàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phải hỏi tại sao 1 triệu tệ này không đạt được?
黄秋香:可以检查销售数量是不是低于计划。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ jiǎnchá xiāoshòu shùliàng shì bú shì dīyú jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Có thể kiểm tra xem số lượng bán thực tế có thấp hơn kế hoạch hay không.
丁垂杨:也要检查平均销售价格是不是下降了。
Dīng Chuíyáng: Yě yào jiǎnchá píngjūn xiāoshòu jiàgé shì bú shì xiàjiàng le.
Đinh Thùy Dương: Cũng phải kiểm tra xem giá bán bình quân có giảm hay không.
黎云英:还要看看是不是有重要客户取消了订单。
Lí Yún Yīng: Hái yào kànkan shì bú shì yǒu zhòngyào kèhù qǔxiāo le dìngdān.
Lê Vân Anh: Còn phải xem có phải khách hàng quan trọng đã hủy đơn hàng hay không.
阮明武:都对。还可以分析市场需求、竞争情况和销售团队的工作效果。
Ruǎn Míngwǔ: Dōu duì. Hái kěyǐ fēnxī shìchǎng xūqiú, jìngzhēng qíngkuàng hé xiāoshòu tuánduì de gōngzuò xiàoguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đều đúng. Còn có thể phân tích nhu cầu thị trường, tình hình cạnh tranh và hiệu quả làm việc của đội ngũ kinh doanh.
黄秋香:如果实际收入高于预算,也要分析原因吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shíjì shōurù gāoyú yùsuàn, yě yào fēnxī yuányīn ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu thực tế cao hơn ngân sách thì cũng phải phân tích nguyên nhân sao anh?
阮明武:当然。好的结果也要知道为什么好,这样公司才能把成功的方法继续做下去。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hǎo de jiéguǒ yě yào zhīdào wèishénme hǎo, zhèyàng gōngsī cái néng bǎ chénggōng de fāngfǎ jìxù zuò xiàqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Kết quả tốt cũng phải biết vì sao tốt, như vậy công ty mới có thể tiếp tục duy trì những phương pháp thành công.
九、收入质量分析
Phân tích chất lượng doanh thu
丁垂杨:刚才您说不能只看收入金额,那什么叫收入质量?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái nín shuō bùnéng zhǐ kàn shōurù jīn’é, nà shénme jiào shōurù zhìliàng?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi anh nói không thể chỉ nhìn vào số tiền doanh thu, vậy chất lượng doanh thu là gì anh?
阮明武:收入质量可以从很多方面理解,比如收入是不是来自正常业务、是不是稳定、客户能不能按时付款。
Ruǎn Míngwǔ: Shōurù zhìliàng kěyǐ cóng hěn duō fāngmiàn lǐjiě, bǐrú shōurù shì bú shì láizì zhèngcháng yèwù, shì bú shì wěndìng, kèhù néng bùnéng ànshí fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chất lượng doanh thu có thể được hiểu từ nhiều góc độ, ví dụ doanh thu có đến từ hoạt động bình thường hay không, có ổn định hay không và khách hàng có thanh toán đúng hạn hay không.
黎云英:如果收入一直增长,但是大部分客户都没有付款,收入质量就可能不太好。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù yìzhí zēngzhǎng, dànshì dà bùfen kèhù dōu méiyǒu fùkuǎn, shōurù zhìliàng jiù kěnéng bú tài hǎo.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu liên tục tăng nhưng phần lớn khách hàng đều chưa thanh toán thì chất lượng doanh thu có thể không tốt lắm.
阮明武:对。因为账面上有收入,不代表现金已经回到公司。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zhàngmiàn shàng yǒu shōurù, bù dàibiǎo xiànjīn yǐjīng huí dào gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì trên sổ sách có doanh thu không có nghĩa là tiền mặt đã thực sự quay về công ty.
黄秋香:如果客户越来越集中在一个大客户身上,也可能有风险吧?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù yuèláiyuè jízhōng zài yí ge dà kèhù shēnshang, yě kěnéng yǒu fēngxiǎn ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu ngày càng tập trung vào một khách hàng lớn thì cũng có thể có rủi ro phải không anh?
阮明武:对。如果一个客户占公司收入的比例太高,公司就会比较依赖这个客户。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yí ge kèhù zhàn gōngsī shōurù de bǐlì tài gāo, gōngsī jiù huì bǐjiào yīlài zhège kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một khách hàng chiếm tỷ trọng quá cao trong doanh thu công ty thì công ty sẽ phụ thuộc khá nhiều vào khách hàng đó.
丁垂杨:如果这个客户突然减少订单,公司收入就可能明显下降。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhège kèhù tūrán jiǎnshǎo dìngdān, gōngsī shōurù jiù kěnéng míngxiǎn xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng đó đột nhiên giảm đơn hàng thì doanh thu công ty có thể giảm rõ rệt.
阮明武:正是这样。所以收入分析还要关注客户集中度。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèng shì zhèyàng. Suǒyǐ shōurù fēnxī hái yào guānzhù kèhù jízhōngdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy. Vì thế phân tích doanh thu còn phải quan tâm đến mức độ tập trung khách hàng.
黎云英:收入来源越健康,企业的发展也会更稳定。
Lí Yún Yīng: Shōurù láiyuán yuè jiànkāng, qǐyè de fāzhǎn yě huì gèng wěndìng.
Lê Vân Anh: Nguồn doanh thu càng lành mạnh thì sự phát triển của doanh nghiệp cũng sẽ ổn định hơn.
阮明武:对。但是我们还要结合成本和利润来看,因为有收入不等于一定赚钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì wǒmen hái yào jiéhé chéngběn hé lìrùn lái kàn, yīnwèi yǒu shōurù bù děngyú yídìng zhuànqián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng chúng ta còn phải kết hợp với giá thành và lợi nhuận để xem xét, bởi vì có doanh thu không đồng nghĩa với chắc chắn kiếm được tiền.
十、收入管理的日常工作
Công việc quản lý doanh thu hằng ngày
黄秋香:如果我是公司里的收入会计,每天主要要做哪些工作?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ wǒ shì gōngsī lǐ de shōurù kuàijì, měitiān zhǔyào yào zuò nǎxiē gōngzuò?
Hoàng Thu Hương: Nếu em là kế toán doanh thu trong công ty thì mỗi ngày chủ yếu phải làm những công việc nào anh?
阮明武:首先要及时取得销售部门、仓库、客户服务部门和其他部门提供的业务资料。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào jíshí qǔdé xiāoshòu bùmén, cāngkù, kèhù fúwù bùmén hé qítā bùmén tígōng de yèwù zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kịp thời nhận được hồ sơ nghiệp vụ do bộ phận kinh doanh, kho, chăm sóc khách hàng và các bộ phận khác cung cấp.
丁垂杨:然后检查合同、订单、交货单和发票。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jiǎnchá hétong, dìngdān, jiāohuòdān hé fāpiào.
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra hợp đồng, đơn hàng, phiếu giao hàng và hóa đơn.
阮明武:对。还要确认业务是否真实、资料是否完整、金额是否正确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn yèwù shìfǒu zhēnshí, zīliào shìfǒu wánzhěng, jīn’é shìfǒu zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận nghiệp vụ có thực tế hay không, hồ sơ có đầy đủ hay không và số tiền có chính xác hay không.
黎云英:确认没有问题以后,再把收入录入系统。
Lí Yún Yīng: Quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, zài bǎ shōurù lùrù xìtǒng.
Lê Vân Anh: Sau khi xác nhận không có vấn đề thì mới nhập doanh thu vào hệ thống.
阮明武:对。录入以后还要检查系统中的客户、日期、金额和收入类型有没有错误。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lùrù yǐhòu hái yào jiǎnchá xìtǒng zhōng de kèhù, rìqī, jīn’é hé shōurù lèixíng yǒu méiyǒu cuòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi nhập còn phải kiểm tra khách hàng, ngày tháng, số tiền và loại doanh thu trên hệ thống có sai sót hay không.
黄秋香:月底的时候工作会不会更多?
Huáng Qiūxiāng: Yuèdǐ de shíhou gōngzuò huì bú huì gèng duō?
Hoàng Thu Hương: Vào cuối tháng thì công việc có nhiều hơn không anh?
阮明武:一般会更多。月底要检查有没有漏记收入、重复记录或者记录到错误期间。
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān huì gèng duō. Yuèdǐ yào jiǎnchá yǒu méiyǒu lòujì shōurù, chóngfù jìlù huòzhě jìlù dào cuòwù qījiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ nhiều hơn. Cuối tháng phải kiểm tra xem có doanh thu bị bỏ sót, ghi trùng hoặc ghi sai kỳ hay không.
丁垂杨:还要把收入系统的数据跟发票数据和业务部门的数据进行核对。
Dīng Chuíyáng: Hái yào bǎ shōurù xìtǒng de shùjù gēn fāpiào shùjù hé yèwù bùmén de shùjù jìnxíng héduì.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đối chiếu dữ liệu doanh thu trên hệ thống với dữ liệu hóa đơn và dữ liệu của bộ phận nghiệp vụ.
阮明武:很好。发现数字不一致时,要及时找出原因并进行调整。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fāxiàn shùzì bù yízhì shí, yào jíshí zhǎochū yuányīn bìng jìnxíng tiáozhěng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi phát hiện số liệu không nhất quán thì phải kịp thời tìm nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh.
黎云英:月底还要做收入分析报告吗?
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ hái yào zuò shōurù fēnxī bàogào ma?
Lê Vân Anh: Cuối tháng còn phải lập báo cáo phân tích doanh thu phải không anh?
阮明武:很多公司都会做。报告里可以包括本月收入、同比、环比、客户收入、产品收入和预算完成情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō gōngsī dōu huì zuò. Bàogào lǐ kěyǐ bāokuò běn yuè shōurù, tóngbǐ, huánbǐ, kèhù shōurù, chǎnpǐn shōurù hé yùsuàn wánchéng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhiều công ty đều thực hiện. Báo cáo có thể bao gồm doanh thu tháng này, so sánh cùng kỳ, so sánh liên hoàn, doanh thu theo khách hàng, sản phẩm và tình hình hoàn thành ngân sách.
黄秋香:如果发现收入下降比较明显,报告里还应该写原因。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ fāxiàn shōurù xiàjiàng bǐjiào míngxiǎn, bàogào lǐ hái yīnggāi xiě yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu phát hiện doanh thu giảm khá rõ thì trong báo cáo cũng nên ghi nguyên nhân.
阮明武:对,而且最好还提出下一步的改进建议。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě zuìhǎo hái tíchū xià yí bù de gǎijìn jiànyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa tốt nhất còn nên đưa ra kiến nghị cải thiện cho bước tiếp theo.
十一、收入异常检查
Kiểm tra bất thường doanh thu
丁垂杨:收入管理中最常见的异常情况有哪些?
Dīng Chuíyáng: Shōurù guǎnlǐ zhōng zuì chángjiàn de yìcháng qíngkuàng yǒu nǎxiē?
Đinh Thùy Dương: Trong quản lý doanh thu, những tình huống bất thường thường gặp nhất là gì anh?
阮明武:比如收入突然大幅增加或者下降、同一笔业务重复记录、数量和价格不合理、收入和收款长期不匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú shōurù tūrán dàfú zēngjiā huòzhě xiàjiàng, tóng yì bǐ yèwù chóngfù jìlù, shùliàng hé jiàgé bù hélǐ, shōurù hé shōukuǎn chángqī bù pǐpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ doanh thu đột ngột tăng hoặc giảm mạnh, cùng một nghiệp vụ bị ghi trùng, số lượng và giá cả bất hợp lý hoặc doanh thu và thu tiền không khớp trong thời gian dài.
黎云英:如果某个客户平时每个月只买十万元,这个月突然买了两百万元,就应该特别检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu ge kèhù píngshí měi ge yuè zhǐ mǎi shí wàn yuán, zhège yuè tūrán mǎi le liǎngbǎi wàn yuán, jiù yīnggāi tèbié jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu một khách hàng bình thường mỗi tháng chỉ mua 100 nghìn tệ nhưng tháng này đột nhiên mua 2 triệu tệ thì nên kiểm tra đặc biệt.
阮明武:对。不是说大订单一定有问题,而是异常变化需要多了解一步。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bú shì shuō dà dìngdān yídìng yǒu wèntí, ér shì yìcháng biànhuà xūyào duō liǎojiě yí bù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không phải đơn hàng lớn chắc chắn có vấn đề, mà là những biến động bất thường cần được tìm hiểu thêm một bước.
黄秋香:如果系统里有两笔完全一样的收入,也要检查是不是重复录入。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xìtǒng lǐ yǒu liǎng bǐ wánquán yíyàng de shōurù, yě yào jiǎnchá shì bú shì chóngfù lùrù.
Hoàng Thu Hương: Nếu trong hệ thống có hai khoản doanh thu hoàn toàn giống nhau thì cũng phải kiểm tra xem có phải bị nhập trùng hay không.
阮明武:对。重复确认收入会让公司的收入和利润看起来比实际更高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chóngfù quèrèn shōurù huì ràng gōngsī de shōurù hé lìrùn kàn qǐlái bǐ shíjì gèng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ghi nhận doanh thu trùng sẽ khiến doanh thu và lợi nhuận của công ty trông cao hơn thực tế.
丁垂杨:漏记收入则会让收入看起来比实际低。
Dīng Chuíyáng: Lòujì shōurù zé huì ràng shōurù kàn qǐlái bǐ shíjì dī.
Đinh Thùy Dương: Ngược lại, bỏ sót doanh thu sẽ khiến doanh thu trông thấp hơn thực tế.
阮明武:所以准确记录非常重要。收入不能多记,也不能少记。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhǔnquè jìlù fēicháng zhòngyào. Shōurù bùnéng duō jì, yě bùnéng shǎo jì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ghi nhận chính xác là vô cùng quan trọng. Doanh thu không được ghi thừa cũng không được ghi thiếu.
十二、收入管理总结
Tổng kết quản lý doanh thu
黎云英:我来总结一下收入相关工作的流程。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià shōurù xiāngguān gōngzuò de liúchéng.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết lại quy trình công việc liên quan đến doanh thu.
阮明武:好,你来说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ lái shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.
黎云英:第一步是确定收入来源,分清营业收入、销售收入、服务收入、利息收入、投资收益和租金收入。
Lí Yún Yīng: Dì yí bù shì quèdìng shōurù láiyuán, fēn qīng yíngyè shōurù, xiāoshòu shōurù, fúwù shōurù, lìxī shōurù, tóuzī shōuyì hé zūjīn shōurù.
Lê Vân Anh: Bước thứ nhất là xác định nguồn doanh thu, phân biệt rõ doanh thu hoạt động, doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, thu nhập lãi, thu nhập đầu tư và thu nhập tiền thuê.
丁垂杨:第二步是确认销售收入,要检查交货、服务完成情况、数量、单价、金额和税额。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù shì quèrèn xiāoshòu shōurù, yào jiǎnchá jiāohuò, fúwù wánchéng qíngkuàng, shùliàng, dānjià, jīn’é hé shuì’é.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai là ghi nhận doanh thu bán hàng, phải kiểm tra giao hàng, tình hình hoàn thành dịch vụ, số lượng, đơn giá, số tiền và tiền thuế.
黄秋香:第三步是核对销售发票,检查发票号码、日期、客户、商品、数量、单价、金额和税额。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù shì héduì xiāoshòu fāpiào, jiǎnchá fāpiào hàomǎ, rìqī, kèhù, shāngpǐn, shùliàng, dānjià, jīn’é hé shuì’é.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là đối chiếu hóa đơn bán hàng, kiểm tra số hóa đơn, ngày tháng, khách hàng, hàng hóa, số lượng, đơn giá, số tiền và tiền thuế.
黎云英:第四步是核对合同金额、实际销售金额、已开票金额、已确认收入和已收款金额。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù shì héduì hétong jīn’é, shíjì xiāoshòu jīn’é, yǐ kāipiào jīn’é, yǐ quèrèn shōurù hé yǐ shōukuǎn jīn’é.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư là đối chiếu giá trị hợp đồng, giá trị bán thực tế, số tiền đã xuất hóa đơn, doanh thu đã ghi nhận và số tiền đã thu.
丁垂杨:第五步是按照客户、地区、产品和销售人员统计收入。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ bù shì ànzhào kèhù, dìqū, chǎnpǐn hé xiāoshòu rényuán tǒngjì shōurù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ năm là thống kê doanh thu theo khách hàng, khu vực, sản phẩm và nhân viên kinh doanh.
黄秋香:第六步是按照日、月、季度和年度统计收入。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù bù shì ànzhào rì, yuè, jìdù hé niándù tǒngjì shōurù.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu là thống kê doanh thu theo ngày, tháng, quý và năm.
黎云英:第七步是比较本月与上月、本季度与上季度、本年与去年,以及实际收入与预算收入。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù shì bǐjiào běn yuè yǔ shàng yuè, běn jìdù yǔ shàng jìdù, běn nián yǔ qùnián, yǐjí shíjì shōurù yǔ yùsuàn shōurù.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy là so sánh tháng này với tháng trước, quý này với quý trước, năm nay với năm trước và doanh thu thực tế với doanh thu ngân sách.
丁垂杨:然后还要分析收入差异、收入质量和异常情况。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu hái yào fēnxī shōurù chāyì, shōurù zhìliàng hé yìcháng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó còn phải phân tích chênh lệch doanh thu, chất lượng doanh thu và các tình huống bất thường.
阮明武:你们总结得很全面。最后我再强调一点,收入管理不是财务部门一个部门的工作。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn quánmiàn. Zuìhòu wǒ zài qiángdiào yìdiǎn, shōurù guǎnlǐ bú shì cáiwù bùmén yí ge bùmén de gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất toàn diện. Cuối cùng anh nhấn mạnh thêm một điểm, quản lý doanh thu không phải chỉ là công việc riêng của bộ phận tài chính.
黄秋香:还需要销售、仓库、客服和管理层一起配合,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Hái xūyào xiāoshòu, cāngkù, kèfú hé guǎnlǐcéng yìqǐ pèihé, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Còn cần bộ phận kinh doanh, kho, chăm sóc khách hàng và ban quản lý cùng phối hợp, đúng không anh?
阮明武:对。销售部门提供订单和客户信息,仓库提供交货信息,财务部门负责核对和记录,管理层负责分析和决策。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu bùmén tígōng dìngdān hé kèhù xìnxī, cāngkù tígōng jiāohuò xìnxī, cáiwù bùmén fùzé héduì hé jìlù, guǎnlǐcéng fùzé fēnxī hé juécè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận kinh doanh cung cấp đơn hàng và thông tin khách hàng, kho cung cấp thông tin giao hàng, bộ phận tài chính chịu trách nhiệm đối chiếu và ghi nhận, còn ban quản lý chịu trách nhiệm phân tích và ra quyết định.
丁垂杨:这样收入数据才会比较完整、准确和及时。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng shōurù shùjù cái huì bǐjiào wánzhěng, zhǔnquè hé jíshí.
Đinh Thùy Dương: Có như vậy dữ liệu doanh thu mới đầy đủ, chính xác và kịp thời hơn.
阮明武:没错。企业只有真正了解收入从哪里来、为什么增加、为什么下降、能不能收回来,才能更好地管理经营。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Qǐyè zhǐyǒu zhēnzhèng liǎojiě shōurù cóng nǎli lái, wèishénme zēngjiā, wèishénme xiàjiàng, néng bùnéng shōu huílái, cái néng gèng hǎo de guǎnlǐ jīngyíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ khi doanh nghiệp thực sự hiểu doanh thu đến từ đâu, tại sao tăng, tại sao giảm và có thu hồi được tiền hay không thì mới có thể quản lý hoạt động kinh doanh tốt hơn.
黎云英:也就是说,收入管理不仅是记数字,更重要的是理解数字后面的业务。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, shōurù guǎnlǐ bùjǐn shì jì shùzì, gèng zhòngyào de shì lǐjiě shùzì hòumiàn de yèwù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là quản lý doanh thu không chỉ là ghi chép các con số, điều quan trọng hơn là hiểu nghiệp vụ đằng sau những con số đó.
阮明武:完全正确。这就是我们学习收入相关工作的真正目的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wǒmen xuéxí shōurù xiāngguān gōngzuò de zhēnzhèng mùdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là mục đích thực sự của việc học các công việc liên quan đến doanh thu.
CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
成本与费用相关工作
Chéngběn yǔ fèiyòng xiāngguān gōngzuò
一、区分成本与费用
Phân biệt 成本 và 费用
阮明武:刚才我们学习了收入相关工作,现在我们继续学习成本与费用相关工作。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen xuéxí le shōurù xiāngguān gōngzuò, xiànzài wǒmen jìxù xuéxí chéngběn yǔ fèiyòng xiāngguān gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học các công việc liên quan đến doanh thu, bây giờ chúng ta tiếp tục học các công việc liên quan đến chi phí và giá thành.
丁垂杨:阮明武老板,在中文经济和会计里,“成本”和“费用”是不是不完全一样?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zài Zhōngwén jīngjì hé kuàijì lǐ, “chéngběn” hé “fèiyòng” shì bú shì bù wánquán yíyàng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trong tiếng Trung kinh tế và kế toán, “成本” và “费用” có phải không hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:对。这个区别非常重要。成本通常跟产品、生产或者提供服务有更直接的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège qūbié fēicháng zhòngyào. Chéngběn tōngcháng gēn chǎnpǐn, shēngchǎn huòzhě tígōng fúwù yǒu gèng zhíjiē de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sự khác biệt này rất quan trọng. 成本 thường có quan hệ trực tiếp hơn với sản phẩm, hoạt động sản xuất hoặc việc cung cấp dịch vụ.
黎云英:那“费用”主要是企业经营过程中发生的各种支出吗?
Lí Yún Yīng: Nà “fèiyòng” zhǔyào shì qǐyè jīngyíng guòchéng zhōng fāshēng de gè zhǒng zhīchū ma?
Lê Vân Anh: Vậy “费用” chủ yếu là các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武:可以这样理解。比如销售费用、管理费用、办公费用等,通常都属于费用。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, bàngōng fèiyòng děng, tōngcháng dōu shǔyú fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Ví dụ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí văn phòng thường đều thuộc 费用.
黄秋香:比如生产一件产品需要用原材料,这部分应该叫成本,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú shēngchǎn yí jiàn chǎnpǐn xūyào yòng yuáncáiliào, zhè bùfen yīnggāi jiào chéngběn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ sản xuất một sản phẩm cần sử dụng nguyên vật liệu thì phần này nên gọi là 成本, đúng không anh?
阮明武:对。原材料成本就是产品成本中非常重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuáncáiliào chéngběn jiùshì chǎnpǐn chéngběn zhōng fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí nguyên vật liệu là một phần rất quan trọng trong giá thành sản phẩm.
丁垂杨:那公司做广告花的钱,一般叫广告费,不叫产品成本。
Dīng Chuíyáng: Nà gōngsī zuò guǎnggào huā de qián, yìbān jiào guǎnggàofèi, bù jiào chǎnpǐn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Vậy số tiền công ty chi cho quảng cáo thường gọi là chi phí quảng cáo chứ không gọi là giá thành sản phẩm.
阮明武:对。学习这些词的时候,一定要结合实际业务来理解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xuéxí zhèxiē cí de shíhou, yídìng yào jiéhé shíjì yèwù lái lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi học những từ này nhất định phải kết hợp với nghiệp vụ thực tế để hiểu.
二、确定生产成本
Xác định chi phí sản xuất
黎云英:那我们先从生产成本开始吧。生产成本主要包括哪些内容?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān cóng shēngchǎn chéngběn kāishǐ ba. Shēngchǎn chéngběn zhǔyào bāokuò nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta bắt đầu từ chi phí sản xuất trước nhé. Chi phí sản xuất chủ yếu bao gồm những nội dung nào anh?
阮明武:通常要关注原材料成本、人工成本、制造费用、设备折旧和水电费。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng yào guānzhù yuáncáiliào chéngběn, réngōng chéngběn, zhìzào fèiyòng, shèbèi zhéjiù hé shuǐdiànfèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường phải quan tâm đến chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, khấu hao thiết bị và tiền điện nước.
黄秋香:原材料成本是不是生产产品时直接使用的材料成本?
Huáng Qiūxiāng: Yuáncáiliào chéngběn shì bú shì shēngchǎn chǎnpǐn shí zhíjiē shǐyòng de cáiliào chéngběn?
Hoàng Thu Hương: Chi phí nguyên vật liệu có phải là chi phí của những vật liệu được sử dụng trực tiếp khi sản xuất sản phẩm không anh?
阮明武:对。比如一家制鞋公司生产鞋子,需要皮革、鞋底、鞋带、胶水和包装材料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yì jiā zhìxié gōngsī shēngchǎn xiézi, xūyào pígé, xiédǐ, xiédài, jiāoshuǐ hé bāozhuāng cáiliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ một công ty sản xuất giày cần da, đế giày, dây giày, keo và vật liệu đóng gói.
丁垂杨:这些材料用了多少、价格是多少,都会影响产品成本。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē cáiliào yòng le duōshao, jiàgé shì duōshao, dōu huì yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Số lượng các nguyên vật liệu này đã sử dụng bao nhiêu và giá của chúng là bao nhiêu đều sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
阮明武:完全正确。材料价格上涨或者用量增加,都会使原材料成本提高。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cáiliào jiàgé shàngzhǎng huòzhě yòngliàng zēngjiā, dōu huì shǐ yuáncáiliào chéngběn tígāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Giá nguyên vật liệu tăng hoặc lượng sử dụng tăng đều có thể làm chi phí nguyên vật liệu tăng lên.
黎云英:人工成本主要包括生产人员的工资吗?
Lí Yún Yīng: Réngōng chéngběn zhǔyào bāokuò shēngchǎn rényuán de gōngzī ma?
Lê Vân Anh: Chi phí nhân công chủ yếu bao gồm tiền lương của nhân viên sản xuất phải không anh?
阮明武:对。生产人员的工资、加班工资和一些与生产人员有关的成本,都可能进入人工成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēngchǎn rényuán de gōngzī, jiābān gōngzī hé yìxiē yǔ shēngchǎn rényuán yǒuguān de chéngběn, dōu kěnéng jìnrù réngōng chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền lương, tiền làm thêm giờ của nhân viên sản xuất và một số khoản liên quan đến nhân viên sản xuất đều có thể được tính vào chi phí nhân công.
黄秋香:如果工厂订单很多,工人经常加班,人工成本也会增加吧?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngchǎng dìngdān hěn duō, gōngrén jīngcháng jiābān, réngōng chéngběn yě huì zēngjiā ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu nhà máy có nhiều đơn hàng và công nhân thường xuyên làm thêm giờ thì chi phí nhân công cũng sẽ tăng phải không anh?
阮明武:对。所以分析人工成本的时候,不能只看工资总额,还要结合产量来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fēnxī réngōng chéngběn de shíhou, bùnéng zhǐ kàn gōngzī zǒng’é, hái yào jiéhé chǎnliàng lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi phân tích chi phí nhân công không thể chỉ nhìn vào tổng tiền lương mà còn phải kết hợp với sản lượng để đánh giá.
丁垂杨:制造费用具体包括什么呢?
Dīng Chuíyáng: Zhìzào fèiyòng jùtǐ bāokuò shénme ne?
Đinh Thùy Dương: Chi phí sản xuất chung cụ thể bao gồm những gì anh?
阮明武:制造费用一般是生产过程中发生、但是不容易直接算到某一个产品上的费用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìzào fèiyòng yìbān shì shēngchǎn guòchéng zhōng fāshēng, dànshì bù róngyì zhíjiē suàn dào mǒu yí ge chǎnpǐn shàng de fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chi phí sản xuất chung thường là những khoản phát sinh trong quá trình sản xuất nhưng không dễ tính trực tiếp cho một sản phẩm cụ thể.
黎云英:比如车间的电费、设备折旧和维修费,对吗?
Lí Yún Yīng: Bǐrú chējiān de diànfèi, shèbèi zhéjiù hé wéixiūfèi, duì ma?
Lê Vân Anh: Ví dụ tiền điện của phân xưởng, khấu hao thiết bị và chi phí sửa chữa, đúng không anh?
阮明武:对,这些都是很常见的例子。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì hěn chángjiàn de lìzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những ví dụ rất thường gặp.
黄秋香:设备折旧是不是机器用了很多年以后,要把机器的成本分到不同期间?
Huáng Qiūxiāng: Shèbèi zhéjiù shì bú shì jīqì yòng le hěn duō nián yǐhòu, yào bǎ jīqì de chéngběn fēn dào bùtóng qījiān?
Hoàng Thu Hương: Khấu hao thiết bị có phải là khi máy móc được sử dụng nhiều năm thì phải phân bổ giá trị của máy móc vào các kỳ khác nhau không anh?
阮明武:可以这样理解。企业购买机器以后,不是所有成本都只算在购买的那一个月。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Qǐyè gòumǎi jīqì yǐhòu, bú shì suǒyǒu chéngběn dōu zhǐ suàn zài gòumǎi de nà yí ge yuè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Sau khi doanh nghiệp mua máy móc thì không phải toàn bộ chi phí đều chỉ được tính vào tháng mua máy.
丁垂杨:因为机器可以使用很多年,所以成本要按照一定的方法分配。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīqì kěyǐ shǐyòng hěn duō nián, suǒyǐ chéngběn yào ànzhào yídìng de fāngfǎ fēnpèi.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì máy móc có thể sử dụng trong nhiều năm nên chi phí phải được phân bổ theo một phương pháp nhất định.
阮明武:对,这就是理解折旧最基本的思路。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì lǐjiě zhéjiù zuì jīběn de sīlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là cách tư duy cơ bản nhất để hiểu về khấu hao.
黎云英:水电费也会影响生产成本。如果机器开得更多,用电量就可能更大。
Lí Yún Yīng: Shuǐdiànfèi yě huì yǐngxiǎng shēngchǎn chéngběn. Rúguǒ jīqì kāi de gèng duō, yòngdiànliàng jiù kěnéng gèng dà.
Lê Vân Anh: Tiền điện nước cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Nếu máy móc vận hành nhiều hơn thì lượng điện sử dụng có thể lớn hơn.
阮明武:说得对。所以生产成本分析一定要结合实际生产情况。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de duì. Suǒyǐ shēngchǎn chéngběn fēnxī yídìng yào jiéhé shíjì shēngchǎn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Vì vậy phân tích chi phí sản xuất nhất định phải kết hợp với tình hình sản xuất thực tế.
三、归集成本
Tập hợp chi phí
黄秋香:确定了生产成本以后,下一步就是归集成本吗?
Huáng Qiūxiāng: Quèdìng le shēngchǎn chéngběn yǐhòu, xià yí bù jiùshì guījí chéngběn ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định chi phí sản xuất thì bước tiếp theo là tập hợp chi phí phải không anh?
阮明武:对。归集成本就是把不同来源的成本资料收集起来,然后按照一定的方法进行整理和分类。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guījí chéngběn jiùshì bǎ bùtóng láiyuán de chéngběn zīliào shōují qǐlái, ránhòu ànzhào yídìng de fāngfǎ jìnxíng zhěnglǐ hé fēnlèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tập hợp chi phí là thu thập tài liệu chi phí từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó sắp xếp và phân loại theo một phương pháp nhất định.
丁垂杨:第一类资料应该是采购和材料相关的发票吧?
Dīng Chuíyáng: Dì yí lèi zīliào yīnggāi shì cǎigòu hé cáiliào xiāngguān de fāpiào ba?
Đinh Thùy Dương: Loại hồ sơ đầu tiên có lẽ là các hóa đơn liên quan đến mua hàng và nguyên vật liệu phải không anh?
阮明武:对。比如采购原材料的发票,可以帮助我们确认材料采购金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú cǎigòu yuáncáiliào de fāpiào, kěyǐ bāngzhù wǒmen quèrèn cáiliào cǎigòu jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ hóa đơn mua nguyên vật liệu có thể giúp chúng ta xác định số tiền mua vật liệu.
黎云英:但是买进来的材料不一定全部在这个月用掉,对吗?
Lí Yún Yīng: Dànshì mǎi jìnlái de cáiliào bù yídìng quánbù zài zhège yuè yòngdiào, duì ma?
Lê Vân Anh: Nhưng nguyên vật liệu mua vào chưa chắc đã được sử dụng hết trong tháng này, đúng không anh?
阮明武:完全正确。所以还要看领料单或者出库单,确认真正投入生产的材料数量。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ hái yào kàn lǐngliàodān huòzhě chūkùdān, quèrèn zhēnzhèng tóurù shēngchǎn de cáiliào shùliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy còn phải xem phiếu lĩnh vật tư hoặc phiếu xuất kho để xác nhận số lượng nguyên vật liệu thực sự đưa vào sản xuất.
黄秋香:也就是说,采购金额和生产领用金额不能混在一起。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, cǎigòu jīn’é hé shēngchǎn lǐngyòng jīn’é bùnéng hùn zài yìqǐ.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là giá trị mua hàng và giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất không thể gộp lẫn với nhau.
阮明武:对,这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, điểm này rất quan trọng.
丁垂杨:人工成本需要根据工资表来归集吗?
Dīng Chuíyáng: Réngōng chéngběn xūyào gēnjù gōngzībiǎo lái guījí ma?
Đinh Thùy Dương: Chi phí nhân công cần được tập hợp dựa trên bảng lương phải không anh?
阮明武:对。还要看员工属于哪个部门、做什么工作,以及工资应该计入哪个成本项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn yuángōng shǔyú nǎge bùmén, zuò shénme gōngzuò, yǐjí gōngzī yīnggāi jìrù nǎge chéngběn xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem nhân viên thuộc bộ phận nào, làm công việc gì và tiền lương nên được tính vào khoản mục chi phí nào.
黎云英:生产工人的工资和办公室人员的工资不能全部算成生产成本吧?
Lí Yún Yīng: Shēngchǎn gōngrén de gōngzī hé bàngōngshì rényuán de gōngzī bùnéng quánbù suàn chéng shēngchǎn chéngběn ba?
Lê Vân Anh: Tiền lương công nhân sản xuất và tiền lương nhân viên văn phòng không thể đều tính thành chi phí sản xuất phải không anh?
阮明武:当然不能。不同部门的工资要按照实际工作性质分类。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán bùnéng. Bùtóng bùmén de gōngzī yào ànzhào shíjì gōngzuò xìngzhì fēnlèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không. Tiền lương của các bộ phận khác nhau phải được phân loại theo tính chất công việc thực tế.
黄秋香:水电费也要收集每个月的账单吧?
Huáng Qiūxiāng: Shuǐdiànfèi yě yào shōují měi ge yuè de zhàngdān ba?
Hoàng Thu Hương: Chi phí điện nước cũng phải thu thập hóa đơn hoặc bảng kê mỗi tháng phải không anh?
阮明武:对。然后根据实际用途判断多少属于生产,多少属于办公室或者其他部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu gēnjù shíjì yòngtú pànduàn duōshao shǔyú shēngchǎn, duōshao shǔyú bàngōngshì huòzhě qítā bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế để xác định bao nhiêu thuộc sản xuất và bao nhiêu thuộc văn phòng hoặc các bộ phận khác.
丁垂杨:机器的维修费、保养费和折旧资料也要一起归集。
Dīng Chuíyáng: Jīqì de wéixiūfèi, bǎoyǎngfèi hé zhéjiù zīliào yě yào yìqǐ guījí.
Đinh Thùy Dương: Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc và tài liệu khấu hao cũng phải được tập hợp cùng nhau.
阮明武:对。只有资料完整,我们才能比较准确地计算生产成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu zīliào wánzhěng, wǒmen cái néng bǐjiào zhǔnquè de jìsuàn shēngchǎn chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi hồ sơ đầy đủ thì chúng ta mới có thể tính chi phí sản xuất tương đối chính xác.
黎云英:归集成本的时候,还要按照部门分类吗?
Lí Yún Yīng: Guījí chéngběn de shíhou, hái yào ànzhào bùmén fēnlèi ma?
Lê Vân Anh: Khi tập hợp chi phí còn phải phân loại theo bộ phận phải không anh?
阮明武:通常需要。比如生产部、采购部、销售部、行政部和财务部发生的费用性质都不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngcháng xūyào. Bǐrú shēngchǎn bù, cǎigòu bù, xiāoshòu bù, xíngzhèng bù hé cáiwù bù fāshēng de fèiyòng xìngzhì dōu bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là cần. Ví dụ chi phí phát sinh ở bộ phận sản xuất, mua hàng, kinh doanh, hành chính và tài chính có tính chất khác nhau.
黄秋香:如果分类错了,后面的成本分析也可能不准确。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ fēnlèi cuò le, hòumiàn de chéngběn fēnxī yě kěnéng bù zhǔnquè.
Hoàng Thu Hương: Nếu phân loại sai thì việc phân tích chi phí phía sau cũng có thể không chính xác.
阮明武:正是这样。所以归集和分类是成本核算的基础工作。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèng shì zhèyàng. Suǒyǐ guījí hé fēnlèi shì chéngběn hésuàn de jīchǔ gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính là như vậy. Vì vậy tập hợp và phân loại là công việc nền tảng của hạch toán chi phí.
四、分摊费用
Phân bổ chi phí
丁垂杨:有些费用可以直接确定属于哪个部门,有些费用不能直接确定,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē fèiyòng kěyǐ zhíjiē quèdìng shǔyú nǎge bùmén, yǒuxiē fèiyòng bùnéng zhíjiē quèdìng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có những khoản chi phí có thể xác định trực tiếp thuộc bộ phận nào, nhưng cũng có những khoản không thể xác định trực tiếp, đúng không anh?
阮明武:对。不能直接确定的公共费用,往往需要进行分摊。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng zhíjiē quèdìng de gōnggòng fèiyòng, wǎngwǎng xūyào jìnxíng fēntān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những chi phí chung không thể xác định trực tiếp thường cần phải phân bổ.
黎云英:比如办公室和几个部门一起使用一栋楼,租金就需要分摊。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bàngōngshì hé jǐ ge bùmén yìqǐ shǐyòng yí dòng lóu, zūjīn jiù xūyào fēntān.
Lê Vân Anh: Ví dụ văn phòng và nhiều bộ phận cùng sử dụng một tòa nhà thì tiền thuê cần được phân bổ.
阮明武:对。我们可以说:“把租金分摊到各个部门。”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ shuō: “Bǎ zūjīn fēntān dào gège bùmén.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể nói: “Phân bổ tiền thuê cho từng bộ phận.”
黄秋香:分摊的时候按照什么标准呢?
Huáng Qiūxiāng: Fēntān de shíhou ànzhào shénme biāozhǔn ne?
Hoàng Thu Hương: Khi phân bổ thì căn cứ theo tiêu chuẩn nào anh?
阮明武:不同费用可以使用不同标准。比如租金可以按照各部门使用的面积来分摊。
Ruǎn Míngwǔ: Bùtóng fèiyòng kěyǐ shǐyòng bùtóng biāozhǔn. Bǐrú zūjīn kěyǐ ànzhào gè bùmén shǐyòng de miànjī lái fēntān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các loại chi phí khác nhau có thể sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau. Ví dụ tiền thuê có thể được phân bổ theo diện tích mà từng bộ phận sử dụng.
丁垂杨:如果生产部门使用的面积最大,那么它分到的租金可能也最多。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shēngchǎn bùmén shǐyòng de miànjī zuì dà, nàme tā fēn dào de zūjīn kěnéng yě zuì duō.
Đinh Thùy Dương: Nếu bộ phận sản xuất sử dụng diện tích lớn nhất thì phần tiền thuê được phân bổ cho bộ phận đó cũng có thể nhiều nhất.
阮明武:对。这就是按照面积分摊。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì ànzhào miànjī fēntān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là phân bổ theo diện tích.
黎云英:水电费可以按照实际用量来分摊吗?
Lí Yún Yīng: Shuǐdiànfèi kěyǐ ànzhào shíjì yòngliàng lái fēntān ma?
Lê Vân Anh: Tiền điện nước có thể phân bổ theo lượng sử dụng thực tế không anh?
阮明武:如果能够取得各部门的实际用量,当然最好按照实际用量分摊。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ nénggòu qǔdé gè bùmén de shíjì yòngliàng, dāngrán zuìhǎo ànzhào shíjì yòngliàng fēntān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu có thể xác định được lượng sử dụng thực tế của từng bộ phận thì tất nhiên tốt nhất là phân bổ theo lượng sử dụng thực tế.
黄秋香:如果没有单独的数据呢?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ méiyǒu dāndú de shùjù ne?
Hoàng Thu Hương: Nếu không có dữ liệu riêng thì sao anh?
阮明武:那就要选择合理的分摊标准,比如面积、人数、机器使用时间或者生产数量。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù yào xuǎnzé hélǐ de fēntān biāozhǔn, bǐrú miànjī, rénshù, jīqì shǐyòng shíjiān huòzhě shēngchǎn shùliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đó phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý, ví dụ diện tích, số người, thời gian sử dụng máy hoặc sản lượng sản xuất.
丁垂杨:折旧费也可能需要在不同产品或者不同部门之间分摊。
Dīng Chuíyáng: Zhéjiùfèi yě kěnéng xūyào zài bùtóng chǎnpǐn huòzhě bùtóng bùmén zhījiān fēntān.
Đinh Thùy Dương: Chi phí khấu hao cũng có thể cần phân bổ giữa các sản phẩm hoặc các bộ phận khác nhau.
阮明武:对。如果一台机器同时生产几种产品,就要考虑怎样合理地把折旧分到不同产品上。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yì tái jīqì tóngshí shēngchǎn jǐ zhǒng chǎnpǐn, jiù yào kǎolǜ zěnyàng hélǐ de bǎ zhéjiù fēn dào bùtóng chǎnpǐn shàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu một máy đồng thời sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải xem xét cách phân bổ khấu hao hợp lý cho từng loại sản phẩm.
黎云英:管理费用和公共费用是不是也常常需要分摊?
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ fèiyòng hé gōnggòng fèiyòng shì bú shì yě chángcháng xūyào fēntān?
Lê Vân Anh: Chi phí quản lý và chi phí chung có phải cũng thường cần phân bổ không anh?
阮明武:是的。但是分摊不能随便做,一定要有合理的依据。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Dànshì fēntān bùnéng suíbiàn zuò, yídìng yào yǒu hélǐ de yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng việc phân bổ không thể thực hiện tùy tiện mà nhất định phải có căn cứ hợp lý.
黄秋香:如果分摊方法不合理,不同部门的费用可能就会失真。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ fēntān fāngfǎ bù hélǐ, bùtóng bùmén de fèiyòng kěnéng jiù huì shīzhēn.
Hoàng Thu Hương: Nếu phương pháp phân bổ không hợp lý thì chi phí của các bộ phận khác nhau có thể bị phản ánh sai lệch.
阮明武:没错,而且还会影响产品成本和利润分析。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò, érqiě hái huì yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn hé lìrùn fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, hơn nữa còn ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và việc phân tích lợi nhuận.
五、控制成本
Kiểm soát chi phí
丁垂杨:成本数据计算出来以后,管理层是不是还要想办法控制成本?
Dīng Chuíyáng: Chéngběn shùjù jìsuàn chūlái yǐhòu, guǎnlǐcéng shì bú shì hái yào xiǎng bànfǎ kòngzhì chéngběn?
Đinh Thùy Dương: Sau khi tính được số liệu chi phí thì ban quản lý còn phải tìm cách kiểm soát chi phí phải không anh?
阮明武:当然。计算成本只是第一步,分析和控制成本更加重要。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jìsuàn chéngběn zhǐshì dì yí bù, fēnxī hé kòngzhì chéngběn gèngjiā zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tính chi phí chỉ là bước đầu tiên, phân tích và kiểm soát chi phí còn quan trọng hơn.
黎云英:控制成本是不是就是尽量少花钱?
Lí Yún Yīng: Kòngzhì chéngběn shì bú shì jiùshì jǐnliàng shǎo huā qián?
Lê Vân Anh: Kiểm soát chi phí có phải chỉ đơn giản là cố gắng chi ít tiền nhất không anh?
阮明武:不是。成本控制不是越低越好,而是在保证质量和正常经营的情况下合理降低成本。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Chéngběn kòngzhì bú shì yuè dī yuè hǎo, ér shì zài bǎozhèng zhìliàng hé zhèngcháng jīngyíng de qíngkuàng xià hélǐ jiàngdī chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không. Kiểm soát chi phí không có nghĩa là càng thấp càng tốt, mà là giảm chi phí hợp lý trong điều kiện vẫn đảm bảo chất lượng và hoạt động bình thường.
黄秋香:如果为了降低成本而买质量很差的材料,最后产品质量下降,那就不合理。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ wèile jiàngdī chéngběn ér mǎi zhìliàng hěn chà de cáiliào, zuìhòu chǎnpǐn zhìliàng xiàjiàng, nà jiù bù hélǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu vì giảm chi phí mà mua nguyên vật liệu chất lượng rất kém, cuối cùng khiến chất lượng sản phẩm giảm thì như vậy là không hợp lý.
阮明武:完全正确。好的成本控制应该同时考虑成本、质量、效率和风险。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de chéngběn kòngzhì yīnggāi tóngshí kǎolǜ chéngběn, zhìliàng, xiàolǜ hé fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kiểm soát chi phí tốt phải đồng thời xem xét chi phí, chất lượng, hiệu quả và rủi ro.
丁垂杨:采购成本是企业经常控制的一项成本吧?
Dīng Chuíyáng: Cǎigòu chéngběn shì qǐyè jīngcháng kòngzhì de yí xiàng chéngběn ba?
Đinh Thùy Dương: Chi phí mua hàng là một loại chi phí mà doanh nghiệp thường xuyên kiểm soát phải không anh?
阮明武:对。采购部门可以比较不同供应商的价格、质量、交货时间和付款条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cǎigòu bùmén kěyǐ bǐjiào bùtóng gōngyìngshāng de jiàgé, zhìliàng, jiāohuò shíjiān hé fùkuǎn tiáojiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận mua hàng có thể so sánh giá, chất lượng, thời gian giao hàng và điều kiện thanh toán của các nhà cung cấp khác nhau.
黎云英:不能只选择价格最低的供应商。
Lí Yún Yīng: Bùnéng zhǐ xuǎnzé jiàgé zuì dī de gōngyìngshāng.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ lựa chọn nhà cung cấp có giá thấp nhất.
阮明武:对。有时候价格虽然低,但是质量不稳定或者交货经常晚,也会给公司带来额外成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒu shíhou jiàgé suīrán dī, dànshì zhìliàng bù wěndìng huòzhě jiāohuò jīngcháng wǎn, yě huì gěi gōngsī dàilái éwài chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đôi khi giá tuy thấp nhưng chất lượng không ổn định hoặc giao hàng thường xuyên chậm cũng sẽ tạo thêm chi phí cho công ty.
黄秋香:降低生产成本还可以从减少浪费开始。
Huáng Qiūxiāng: Jiàngdī shēngchǎn chéngběn hái kěyǐ cóng jiǎnshǎo làngfèi kāishǐ.
Hoàng Thu Hương: Giảm chi phí sản xuất còn có thể bắt đầu từ việc giảm lãng phí.
阮明武:很好。比如减少材料浪费、降低不良率、减少机器空转时间,都可以帮助降低成本。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bǐrú jiǎnshǎo cáiliào làngfèi, jiàngdī bùliánglǜ, jiǎnshǎo jīqì kōngzhuàn shíjiān, dōu kěyǐ bāngzhù jiàngdī chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ giảm lãng phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ hàng lỗi, giảm thời gian máy chạy không tải đều có thể giúp giảm chi phí.
丁垂杨:人工成本也要控制,但是不能简单地减少员工。
Dīng Chuíyáng: Réngōng chéngběn yě yào kòngzhì, dànshì bùnéng jiǎndān de jiǎnshǎo yuángōng.
Đinh Thùy Dương: Chi phí nhân công cũng cần được kiểm soát nhưng không thể đơn giản là cắt giảm nhân viên.
阮明武:对。更好的方法是提高工作效率、合理安排人员和减少不必要的加班。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gèng hǎo de fāngfǎ shì tígāo gōngzuò xiàolǜ, hélǐ ānpái rényuán hé jiǎnshǎo bù bìyào de jiābān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương pháp tốt hơn là nâng cao hiệu suất làm việc, bố trí nhân sự hợp lý và giảm những giờ làm thêm không cần thiết.
黎云英:所以控制成本实际上和提高效率有很大关系。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kòngzhì chéngběn shíjìshang hé tígāo xiàolǜ yǒu hěn dà guānxi.
Lê Vân Anh: Vì vậy kiểm soát chi phí trên thực tế có quan hệ rất lớn với việc nâng cao hiệu quả.
阮明武:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất đúng.
六、统计销售费用
Theo dõi chi phí bán hàng
黄秋香:接下来我们学习销售费用吧。销售费用主要包括什么?
Huáng Qiūxiāng: Jiēxiàlái wǒmen xuéxí xiāoshòu fèiyòng ba. Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò shénme?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo chúng ta học về chi phí bán hàng nhé. Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm những gì anh?
阮明武:常见的销售费用包括广告费、推广费、运输费、佣金和业务招待费。
Ruǎn Míngwǔ: Chángjiàn de xiāoshòu fèiyòng bāokuò guǎnggàofèi, tuīguǎngfèi, yùnshūfèi, yòngjīn hé yèwù zhāodàifèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các chi phí bán hàng thường gặp bao gồm chi phí quảng cáo, quảng bá, vận chuyển, hoa hồng và chi phí tiếp khách kinh doanh.
丁垂杨:广告费就是公司在网站、电视、社交媒体或者其他平台投放广告的费用。
Dīng Chuíyáng: Guǎnggàofèi jiùshì gōngsī zài wǎngzhàn, diànshì, shèjiāo méitǐ huòzhě qítā píngtái tóufàng guǎnggào de fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Chi phí quảng cáo là khoản công ty chi để chạy quảng cáo trên website, truyền hình, mạng xã hội hoặc các nền tảng khác.
阮明武:对。现在很多企业都会单独分析网络广告的投入和效果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài hěn duō qǐyè dōu huì dāndú fēnxī wǎngluò guǎnggào de tóurù hé xiàoguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiện nay nhiều doanh nghiệp còn phân tích riêng chi phí bỏ ra và hiệu quả của quảng cáo trực tuyến.
黎云英:推广费和广告费有什么区别?
Lí Yún Yīng: Tuīguǎngfèi hé guǎnggàofèi yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Chi phí quảng bá và chi phí quảng cáo có gì khác nhau anh?
阮明武:推广费的范围可能更广,比如参加活动、做促销、举办产品介绍会等。
Ruǎn Míngwǔ: Tuīguǎngfèi de fànwéi kěnéng gèng guǎng, bǐrú cānjiā huódòng, zuò cùxiāo, jǔbàn chǎnpǐn jièshàohuì děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phạm vi chi phí quảng bá có thể rộng hơn, ví dụ tham gia sự kiện, thực hiện khuyến mãi, tổ chức hội giới thiệu sản phẩm.
黄秋香:运输费是不是把产品送给客户时发生的物流费用?
Huáng Qiūxiāng: Yùnshūfèi shì bú shì bǎ chǎnpǐn sòng gěi kèhù shí fāshēng de wùliú fèiyòng?
Hoàng Thu Hương: Chi phí vận chuyển có phải là chi phí logistics phát sinh khi giao sản phẩm cho khách hàng không anh?
阮明武:很多情况下可以这样理解,但是具体怎么核算还要看企业的业务模式和规定。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō qíngkuàng xià kěyǐ zhèyàng lǐjiě, dànshì jùtǐ zěnme hésuàn hái yào kàn qǐyè de yèwù móshì hé guīdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều trường hợp có thể hiểu như vậy, nhưng cách hạch toán cụ thể còn phải xem mô hình kinh doanh và quy định của doanh nghiệp.
丁垂杨:佣金一般跟销售人员或者销售代理有关吧?
Dīng Chuíyáng: Yòngjīn yìbān gēn xiāoshòu rényuán huòzhě xiāoshòu dàilǐ yǒuguān ba?
Đinh Thùy Dương: Hoa hồng thường liên quan đến nhân viên kinh doanh hoặc đại lý bán hàng phải không anh?
阮明武:对。比如销售人员完成一定销售额以后,公司按照比例支付佣金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú xiāoshòu rényuán wánchéng yídìng xiāoshòu’é yǐhòu, gōngsī ànzhào bǐlì zhīfù yòngjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ sau khi nhân viên kinh doanh đạt một mức doanh số nhất định thì công ty trả hoa hồng theo tỷ lệ.
黎云英:业务招待费主要是跟客户见面、吃饭或者接待客户时发生的费用吗?
Lí Yún Yīng: Yèwù zhāodàifèi zhǔyào shì gēn kèhù jiànmiàn, chīfàn huòzhě jiēdài kèhù shí fāshēng de fèiyòng ma?
Lê Vân Anh: Chi phí tiếp khách kinh doanh chủ yếu là khoản phát sinh khi gặp gỡ khách hàng, dùng bữa hoặc tiếp đón khách hàng phải không anh?
阮明武:对,但是这种费用也需要有合理的业务目的和相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dànshì zhè zhǒng fèiyòng yě xūyào yǒu hélǐ de yèwù mùdì hé xiāngguān zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng loại chi phí này cũng cần có mục đích kinh doanh hợp lý và hồ sơ liên quan.
黄秋香:统计销售费用以后,可以跟销售收入进行比较吗?
Huáng Qiūxiāng: Tǒngjì xiāoshòu fèiyòng yǐhòu, kěyǐ gēn xiāoshòu shōurù jìnxíng bǐjiào ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi thống kê chi phí bán hàng thì có thể so sánh với doanh thu bán hàng không anh?
阮明武:当然可以。这样可以分析为了获得一定收入,公司花了多少销售费用。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Zhèyàng kěyǐ fēnxī wèile huòdé yídìng shōurù, gōngsī huā le duōshao xiāoshòu fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Như vậy có thể phân tích để đạt được một mức doanh thu nhất định thì công ty đã chi bao nhiêu chi phí bán hàng.
丁垂杨:如果广告费增加很多,但是销售收入没有明显增长,就要分析广告效果。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ guǎnggàofèi zēngjiā hěn duō, dànshì xiāoshòu shōurù méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng, jiù yào fēnxī guǎnggào xiàoguǒ.
Đinh Thùy Dương: Nếu chi phí quảng cáo tăng rất nhiều nhưng doanh thu bán hàng không tăng rõ rệt thì phải phân tích hiệu quả quảng cáo.
阮明武:对。费用增加必须尽量带来相应的经营效果。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fèiyòng zēngjiā bìxū jǐnliàng dàilái xiāngyìng de jīngyíng xiàoguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc tăng chi phí cần cố gắng tạo ra hiệu quả kinh doanh tương ứng.
七、管理费用核算
Theo dõi và hạch toán chi phí quản lý
黎云英:除了销售费用,管理费用也是企业非常重要的一类费用吧?
Lí Yún Yīng: Chúle xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng yě shì qǐyè fēicháng zhòngyào de yí lèi fèiyòng ba?
Lê Vân Anh: Ngoài chi phí bán hàng thì chi phí quản lý cũng là một nhóm chi phí rất quan trọng của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武:对。管理费用跟企业日常管理和行政工作有很大关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ fèiyòng gēn qǐyè rìcháng guǎnlǐ hé xíngzhèng gōngzuò yǒu hěn dà guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí quản lý có quan hệ rất lớn với công việc quản lý và hành chính hằng ngày của doanh nghiệp.
黄秋香:办公室租金是很常见的管理费用。
Huáng Qiūxiāng: Bàngōngshì zūjīn shì hěn chángjiàn de guǎnlǐ fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Tiền thuê văn phòng là một loại chi phí quản lý rất thường gặp.
阮明武:对。如果公司租办公室,每个月都要按照合同支付租金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngsī zū bàngōngshì, měi ge yuè dōu yào ànzhào hétong zhīfù zūjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu công ty thuê văn phòng thì mỗi tháng đều phải trả tiền thuê theo hợp đồng.
丁垂杨:管理人员和行政人员的工资也可以进入管理费用吗?
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ rényuán hé xíngzhèng rényuán de gōngzī yě kěyǐ jìnrù guǎnlǐ fèiyòng ma?
Đinh Thùy Dương: Tiền lương của nhân viên quản lý và nhân viên hành chính cũng có thể được tính vào chi phí quản lý phải không anh?
阮明武:在很多情况下是的,但具体核算还要按照企业实际情况和会计要求来处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zài hěn duō qíngkuàng xià shì de, dàn jùtǐ hésuàn hái yào ànzhào qǐyè shíjì qíngkuàng hé kuàijì yāoqiú lái chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong nhiều trường hợp là như vậy, nhưng việc hạch toán cụ thể còn phải xử lý theo tình hình thực tế và yêu cầu kế toán của doanh nghiệp.
黎云英:办公用品费就是买纸、笔、文件夹、打印用品这些东西的费用。
Lí Yún Yīng: Bàngōng yòngpǐnfèi jiùshì mǎi zhǐ, bǐ, wénjiànjiā, dǎyìn yòngpǐn zhèxiē dōngxi de fèiyòng.
Lê Vân Anh: Chi phí văn phòng phẩm là chi phí mua giấy, bút, bìa hồ sơ, vật tư in ấn và những đồ dùng tương tự.
阮明武:对。金额虽然可能不大,但是也要做好记录和控制。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīn’é suīrán kěnéng bú dà, dànshì yě yào zuò hǎo jìlù hé kòngzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù số tiền có thể không lớn nhưng vẫn phải ghi chép và kiểm soát tốt.
黄秋香:通讯费包括电话费、手机费和网络费用吗?
Huáng Qiūxiāng: Tōngxùnfèi bāokuò diànhuàfèi, shǒujīfèi hé wǎngluò fèiyòng ma?
Hoàng Thu Hương: Chi phí liên lạc có bao gồm tiền điện thoại, điện thoại di động và chi phí mạng không anh?
阮明武:对,这些都是企业日常办公中常见的通讯费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu shì qǐyè rìcháng bàngōng zhōng chángjiàn de tōngxùn fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những chi phí liên lạc thường gặp trong hoạt động văn phòng hằng ngày của doanh nghiệp.
丁垂杨:差旅费就是员工出差时发生的交通、住宿等费用。
Dīng Chuíyáng: Chāilǚfèi jiùshì yuángōng chūchāi shí fāshēng de jiāotōng, zhùsù děng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Công tác phí là các khoản như giao thông, lưu trú phát sinh khi nhân viên đi công tác.
阮明武:对。比如员工去外地见客户、检查项目或者参加会议,都可能发生差旅费。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yuángōng qù wàidì jiàn kèhù, jiǎnchá xiàngmù huòzhě cānjiā huìyì, dōu kěnéng fāshēng chāilǚfèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ nhân viên đi tỉnh khác gặp khách hàng, kiểm tra dự án hoặc tham dự hội nghị đều có thể phát sinh công tác phí.
黎云英:培训费是不是公司给员工培训时发生的费用?
Lí Yún Yīng: Péixùnfèi shì bú shì gōngsī gěi yuángōng péixùn shí fāshēng de fèiyòng?
Lê Vân Anh: Chi phí đào tạo có phải là chi phí phát sinh khi công ty tổ chức đào tạo cho nhân viên không anh?
阮明武:对。培训费虽然是一项费用,但是好的培训也可能提高员工能力和工作效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Péixùnfèi suīrán shì yí xiàng fèiyòng, dànshì hǎo de péixùn yě kěnéng tígāo yuángōng nénglì hé gōngzuò xiàolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù chi phí đào tạo là một khoản chi phí nhưng đào tạo tốt cũng có thể nâng cao năng lực nhân viên và hiệu quả làm việc.
黄秋香:所以不能看到费用增加就马上认为不好。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ bùnéng kàndào fèiyòng zēngjiā jiù mǎshàng rènwéi bù hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy không thể cứ thấy chi phí tăng là lập tức cho rằng đó là điều xấu.
阮明武:对。最重要的是看费用增加有没有合理原因,以及有没有带来价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì zhòngyào de shì kàn fèiyòng zēngjiā yǒu méiyǒu hélǐ yuányīn, yǐjí yǒu méiyǒu dàilái jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất là xem chi phí tăng có nguyên nhân hợp lý hay không và có tạo ra giá trị hay không.
八、比较实际费用与预算费用
So sánh chi phí thực tế với ngân sách
丁垂杨:管理费用和销售费用统计完以后,是不是要跟预算进行比较?
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ fèiyòng hé xiāoshòu fèiyòng tǒngjì wán yǐhòu, shì bú shì yào gēn yùsuàn jìnxíng bǐjiào?
Đinh Thùy Dương: Sau khi thống kê chi phí quản lý và chi phí bán hàng thì có phải phải so sánh với ngân sách không anh?
阮明武:对。比较实际费用与预算费用,是费用管理中非常重要的一项工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐjiào shíjì fèiyòng yǔ yùsuàn fèiyòng, shì fèiyòng guǎnlǐ zhōng fēicháng zhòngyào de yí xiàng gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. So sánh chi phí thực tế với chi phí ngân sách là một công việc rất quan trọng trong quản lý chi phí.
黎云英:如果预算广告费是十万元,实际花了十二万元,就是实际费用超过预算。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùsuàn guǎnggàofèi shì shí wàn yuán, shíjì huā le shí’èr wàn yuán, jiùshì shíjì fèiyòng chāoguò yùsuàn.
Lê Vân Anh: Nếu ngân sách chi phí quảng cáo là 100 nghìn tệ nhưng thực tế đã chi 120 nghìn tệ thì đó là chi phí thực tế vượt ngân sách.
阮明武:对。这时候先计算超过了多少钱,再找原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou xiān jìsuàn chāoguò le duōshao qián, zài zhǎo yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này trước tiên phải tính xem đã vượt bao nhiêu tiền, sau đó mới tìm nguyên nhân.
黄秋香:原因可能是广告价格提高了,也可能是公司增加了新的推广活动。
Huáng Qiūxiāng: Yuányīn kěnéng shì guǎnggào jiàgé tígāo le, yě kěnéng shì gōngsī zēngjiā le xīn de tuīguǎng huódòng.
Hoàng Thu Hương: Nguyên nhân có thể là giá quảng cáo tăng, cũng có thể là công ty bổ sung hoạt động quảng bá mới.
阮明武:对。所以超过预算不一定代表管理有问题,关键是必须知道原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ chāoguò yùsuàn bù yídìng dàibiǎo guǎnlǐ yǒu wèntí, guānjiàn shì bìxū zhīdào yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy vượt ngân sách không nhất thiết có nghĩa là quản lý có vấn đề, điều quan trọng là phải biết nguyên nhân.
丁垂杨:如果公司临时增加了大型市场活动,实际费用超过原预算也可能是合理的。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī línshí zēngjiā le dàxíng shìchǎng huódòng, shíjì fèiyòng chāoguò yuán yùsuàn yě kěnéng shì hélǐ de.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty đột xuất bổ sung một hoạt động marketing lớn thì chi phí thực tế vượt ngân sách ban đầu cũng có thể hợp lý.
阮明武:没错。但是管理层还要看这项活动最后带来了多少客户和收入。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Dànshì guǎnlǐcéng hái yào kàn zhè xiàng huódòng zuìhòu dàilái le duōshao kèhù hé shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nhưng ban quản lý còn phải xem hoạt động này cuối cùng mang lại bao nhiêu khách hàng và doanh thu.
黎云英:如果实际费用低于预算,是不是一定好?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shíjì fèiyòng dīyú yùsuàn, shì bú shì yídìng hǎo?
Lê Vân Anh: Nếu chi phí thực tế thấp hơn ngân sách thì có phải chắc chắn là tốt không anh?
阮明武:也不一定。比如培训预算十万元,但是公司完全没有安排培训,费用虽然降低了,却可能影响员工发展。
Ruǎn Míngwǔ: Yě bù yídìng. Bǐrú péixùn yùsuàn shí wàn yuán, dànshì gōngsī wánquán méiyǒu ānpái péixùn, fèiyòng suīrán jiàngdī le, què kěnéng yǐngxiǎng yuángōng fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cũng không nhất thiết. Ví dụ ngân sách đào tạo là 100 nghìn tệ nhưng công ty hoàn toàn không tổ chức đào tạo, chi phí tuy giảm nhưng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nhân viên.
黄秋香:所以预算分析不能只看“高”或者“低”,还要看业务有没有完成。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yùsuàn fēnxī bùnéng zhǐ kàn “gāo” huòzhě “dī”, hái yào kàn yèwù yǒu méiyǒu wánchéng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy phân tích ngân sách không thể chỉ xem “cao” hay “thấp”, mà còn phải xem công việc kinh doanh có được hoàn thành hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
九、分析成本差异
Phân tích chênh lệch chi phí
丁垂杨:如果实际生产成本比计划成本高,我们也要做成本差异分析吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjì shēngchǎn chéngběn bǐ jìhuà chéngběn gāo, wǒmen yě yào zuò chéngběn chāyì fēnxī ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu chi phí sản xuất thực tế cao hơn chi phí kế hoạch thì chúng ta cũng phải phân tích chênh lệch chi phí phải không anh?
阮明武:对。首先要把总差异分开来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān yào bǎ zǒng chāyì fēnkāi lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải tách tổng chênh lệch ra để xem xét.
黎云英:可以先看原材料成本为什么增加。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān kàn yuáncáiliào chéngběn wèishénme zēngjiā.
Lê Vân Anh: Có thể xem trước tại sao chi phí nguyên vật liệu lại tăng.
阮明武:对。材料成本增加可能有两个主要原因,一个是采购价格上涨,一个是材料使用量增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiliào chéngběn zēngjiā kěnéng yǒu liǎng ge zhǔyào yuányīn, yí ge shì cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, yí ge shì cáiliào shǐyòngliàng zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí nguyên vật liệu tăng có thể có hai nguyên nhân chính, một là giá mua tăng, hai là lượng nguyên vật liệu sử dụng tăng.
黄秋香:如果材料用量增加,还要检查是不是浪费增加了。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ cáiliào yòngliàng zēngjiā, hái yào jiǎnchá shì bú shì làngfèi zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Nếu lượng nguyên vật liệu sử dụng tăng thì còn phải kiểm tra xem có phải lãng phí cũng tăng hay không.
阮明武:对。也可能是产品设计改变、产品质量要求提高,或者生产了更多产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng shì chǎnpǐn shèjì gǎibiàn, chǎnpǐn zhìliàng yāoqiú tígāo, huòzhě shēngchǎn le gèng duō chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể là thiết kế sản phẩm thay đổi, yêu cầu chất lượng tăng hoặc doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm hơn.
丁垂杨:所以一定要把成本变化和产量变化放在一起分析。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yídìng yào bǎ chéngběn biànhuà hé chǎnliàng biànhuà fàng zài yìqǐ fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nhất định phải phân tích biến động chi phí cùng với biến động sản lượng.
阮明武:对。如果总成本增加百分之十,但是产量增加百分之二十,单位成本可能反而下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zǒng chéngběn zēngjiā bǎifēnzhī shí, dànshì chǎnliàng zēngjiā bǎifēnzhī èrshí, dānwèi chéngběn kěnéng fǎn’ér xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tổng chi phí tăng 10% nhưng sản lượng tăng 20% thì chi phí đơn vị có thể ngược lại còn giảm.
黎云英:单位成本就是生产一个产品平均需要多少成本,对吗?
Lí Yún Yīng: Dānwèi chéngběn jiùshì shēngchǎn yí ge chǎnpǐn píngjūn xūyào duōshao chéngběn, duì ma?
Lê Vân Anh: Chi phí đơn vị chính là bình quân cần bao nhiêu chi phí để sản xuất một sản phẩm, đúng không anh?
阮明武:对。单位成本是生产企业非常重要的一个指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dānwèi chéngběn shì shēngchǎn qǐyè fēicháng zhòngyào de yí ge zhǐbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí đơn vị là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất.
黄秋香:人工成本增加也要看是不是加班增加、工资调整或者人员增加。
Huáng Qiūxiāng: Réngōng chéngběn zēngjiā yě yào kàn shì bú shì jiābān zēngjiā, gōngzī tiáozhěng huòzhě rényuán zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Chi phí nhân công tăng cũng phải xem có phải do tăng làm thêm giờ, điều chỉnh lương hoặc tăng nhân sự hay không.
阮明武:对。成本分析不能只停留在数字上,一定要找到业务原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chéngběn fēnxī bùnéng zhǐ tíngliú zài shùzì shàng, yídìng yào zhǎodào yèwù yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích chi phí không thể chỉ dừng ở các con số mà nhất định phải tìm được nguyên nhân từ hoạt động thực tế.
十、减少浪费
Giảm lãng phí
黎云英:刚才我们多次提到“减少浪费”,企业一般从哪些地方开始检查?
Lí Yún Yīng: Gāngcái wǒmen duō cì tídào “jiǎnshǎo làngfèi”, qǐyè yìbān cóng nǎxiē dìfang kāishǐ jiǎnchá?
Lê Vân Anh: Vừa rồi chúng ta nhiều lần nhắc đến “giảm lãng phí”, doanh nghiệp thường bắt đầu kiểm tra từ những đâu anh?
阮明武:可以先看原材料、能源、人工时间、机器时间和库存。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān kàn yuáncáiliào, néngyuán, réngōng shíjiān, jīqì shíjiān hé kùcún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem trước nguyên vật liệu, năng lượng, thời gian lao động, thời gian máy và hàng tồn kho.
黄秋香:材料浪费比较容易理解,比如生产一百件产品,本来只需要一百公斤材料,实际却用了很多。
Huáng Qiūxiāng: Cáiliào làngfèi bǐjiào róngyì lǐjiě, bǐrú shēngchǎn yì bǎi jiàn chǎnpǐn, běnlái zhǐ xūyào yì bǎi gōngjīn cáiliào, shíjì què yòng le hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Lãng phí nguyên vật liệu khá dễ hiểu, ví dụ sản xuất 100 sản phẩm vốn chỉ cần 100 kg vật liệu nhưng thực tế lại sử dụng nhiều hơn rất nhiều.
阮明武:对。这时候要检查生产过程、技术标准和员工操作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou yào jiǎnchá shēngchǎn guòchéng, jìshù biāozhǔn hé yuángōng cāozuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc đó phải kiểm tra quy trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật và thao tác của nhân viên.
丁垂杨:机器一直开着但是没有生产,也是一种浪费。
Dīng Chuíyáng: Jīqì yìzhí kāizhe dànshì méiyǒu shēngchǎn, yě shì yì zhǒng làngfèi.
Đinh Thùy Dương: Máy móc liên tục bật nhưng không sản xuất cũng là một dạng lãng phí.
阮明武:对,不但浪费电,还可能增加机器损耗。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búdàn làngfèi diàn, hái kěnéng zēngjiā jīqì sǔnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không chỉ lãng phí điện mà còn có thể làm tăng hao mòn máy móc.
黎云英:库存太多也会增加成本吧?
Lí Yún Yīng: Kùcún tài duō yě huì zēngjiā chéngběn ba?
Lê Vân Anh: Tồn kho quá nhiều cũng làm tăng chi phí phải không anh?
阮明武:对。库存太多会占用资金,还可能增加仓库费用和管理成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún tài duō huì zhànyòng zījīn, hái kěnéng zēngjiā cāngkù fèiyòng hé guǎnlǐ chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng vốn, đồng thời có thể làm tăng chi phí kho và chi phí quản lý.
黄秋香:如果材料放得太久,还可能损坏或者不能继续使用。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ cáiliào fàng de tài jiǔ, hái kěnéng sǔnhuài huòzhě bùnéng jìxù shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Nếu nguyên vật liệu để quá lâu thì còn có thể bị hư hỏng hoặc không thể tiếp tục sử dụng.
阮明武:对。所以减少浪费不仅能降低成本,也能提高资金使用效率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jiǎnshǎo làngfèi bùjǐn néng jiàngdī chéngběn, yě néng tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy giảm lãng phí không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
十一、月底成本与费用检查
Kiểm tra chi phí và giá thành cuối tháng
丁垂杨:月底的时候,成本会计一般要做哪些检查?
Dīng Chuíyáng: Yuèdǐ de shíhou, chéngběn kuàijì yìbān yào zuò nǎxiē jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Cuối tháng, kế toán giá thành thường phải thực hiện những kiểm tra nào anh?
阮明武:首先要检查本月所有重要成本和费用是不是都已经取得资料并记录。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào jiǎnchá běn yuè suǒyǒu zhòngyào chéngběn hé fèiyòng shì bú shì dōu yǐjīng qǔdé zīliào bìng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải kiểm tra xem tất cả chi phí và giá thành quan trọng trong tháng đã có đủ hồ sơ và được ghi nhận hay chưa.
黎云英:要检查有没有漏记费用。
Lí Yún Yīng: Yào jiǎnchá yǒu méiyǒu lòujì fèiyòng.
Lê Vân Anh: Phải kiểm tra xem có chi phí nào bị bỏ sót hay không.
阮明武:对。也要检查有没有重复记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě yào jiǎnchá yǒu méiyǒu chóngfù jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải kiểm tra xem có ghi nhận trùng hay không.
黄秋香:还要确认费用是不是记录到正确的部门和正确的期间。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào quèrèn fèiyòng shì bú shì jìlù dào zhèngquè de bùmén hé zhèngquè de qījiān.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xác nhận chi phí có được ghi nhận vào đúng bộ phận và đúng kỳ hay không.
阮明武:非常好。比如下个月发生的费用,不能没有依据地提前记到这个月。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Bǐrú xià ge yuè fāshēng de fèiyòng, bùnéng méiyǒu yījù de tíqián jì dào zhège yuè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ví dụ chi phí phát sinh tháng sau thì không thể không có căn cứ mà ghi trước vào tháng này.
丁垂杨:这个月已经发生、应该记录的费用,也不能故意推迟到下个月。
Dīng Chuíyáng: Zhège yuè yǐjīng fāshēng, yīnggāi jìlù de fèiyòng, yě bùnéng gùyì tuīchí dào xià ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Những chi phí đã phát sinh trong tháng này và đáng lẽ phải ghi nhận cũng không thể cố ý trì hoãn sang tháng sau.
阮明武:对。这样才能保证每个月的利润数据比较准确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng cái néng bǎozhèng měi ge yuè de lìrùn shùjù bǐjiào zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có như vậy mới đảm bảo số liệu lợi nhuận của từng tháng tương đối chính xác.
黎云英:月底还要检查成本分摊是不是完成了吗?
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ hái yào jiǎnchá chéngběn fēntān shì bú shì wánchéng le ma?
Lê Vân Anh: Cuối tháng còn phải kiểm tra việc phân bổ chi phí đã hoàn thành chưa phải không anh?
阮明武:对。租金、水电费、折旧费和其他公共费用都要按照公司的方法完成分摊。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zūjīn, shuǐdiànfèi, zhéjiùfèi hé qítā gōnggòng fèiyòng dōu yào ànzhào gōngsī de fāngfǎ wánchéng fēntān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thuê, tiền điện nước, chi phí khấu hao và các chi phí chung khác đều phải được phân bổ theo phương pháp của công ty.
黄秋香:然后才可以进一步计算产品成本和利润。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu cái kěyǐ jìnyí bù jìsuàn chǎnpǐn chéngběn hé lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Sau đó mới có thể tiếp tục tính giá thành sản phẩm và lợi nhuận.
阮明武:对。成本和费用如果不完整,利润就可能不真实。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chéngběn hé fèiyòng rúguǒ bù wánzhěng, lìrùn jiù kěnéng bù zhēnshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí và giá thành không đầy đủ thì lợi nhuận có thể không phản ánh đúng thực tế.
十二、成本与利润的关系
Quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
黎云英:成本和费用最终都会影响利润吧?
Lí Yún Yīng: Chéngběn hé fèiyòng zuìzhōng dōu huì yǐngxiǎng lìrùn ba?
Lê Vân Anh: Chi phí và giá thành cuối cùng đều sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận phải không anh?
阮明武:对。在收入不变的情况下,成本和费用增加,利润通常会下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shōurù bú biàn de qíngkuàng xià, chéngběn hé fèiyòng zēngjiā, lìrùn tōngcháng huì xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong điều kiện doanh thu không đổi, nếu chi phí và giá thành tăng thì lợi nhuận thông thường sẽ giảm.
丁垂杨:如果收入增加得比成本快,利润就可能提高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zēngjiā de bǐ chéngběn kuài, lìrùn jiù kěnéng tígāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tăng nhanh hơn chi phí thì lợi nhuận có thể tăng.
阮明武:对。这就是为什么企业不能只关注收入增长,也要关注成本增长速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì wèishénme qǐyè bùnéng zhǐ guānzhù shōurù zēngzhǎng, yě yào guānzhù chéngběn zēngzhǎng sùdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do doanh nghiệp không thể chỉ quan tâm đến tăng trưởng doanh thu mà còn phải quan tâm đến tốc độ tăng chi phí.
黄秋香:比如销售收入增长百分之二十,但是销售费用增长百分之五十,就要特别分析。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú xiāoshòu shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, dànshì xiāoshòu fèiyòng zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔshí, jiù yào tèbié fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ doanh thu bán hàng tăng 20% nhưng chi phí bán hàng tăng 50% thì phải đặc biệt phân tích.
阮明武:完全正确。要看增加的费用是不是真的带来了相应的销售增长。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào kàn zēngjiā de fèiyòng shì bú shì zhēn de dàilái le xiāngyìng de xiāoshòu zēngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phải xem phần chi phí tăng thêm có thực sự mang lại mức tăng doanh số tương ứng hay không.
丁垂杨:生产成本也会影响产品价格和公司的竞争力吧?
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn chéngběn yě huì yǐngxiǎng chǎnpǐn jiàgé hé gōngsī de jìngzhēnglì ba?
Đinh Thùy Dương: Chi phí sản xuất cũng ảnh hưởng đến giá sản phẩm và năng lực cạnh tranh của công ty phải không anh?
阮明武:对。如果成本太高,公司可能很难在保持利润的同时给客户一个有竞争力的价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ chéngběn tài gāo, gōngsī kěnéng hěn nán zài bǎochí lìrùn de tóngshí gěi kèhù yí ge yǒu jìngzhēnglì de jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chi phí quá cao thì công ty có thể rất khó vừa duy trì lợi nhuận vừa đưa ra cho khách hàng một mức giá cạnh tranh.
黎云英:所以控制成本也关系到企业在市场上的竞争能力。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kòngzhì chéngběn yě guānxì dào qǐyè zài shìchǎng shàng de jìngzhēng nénglì.
Lê Vân Anh: Vì vậy kiểm soát chi phí cũng liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
阮明武:对,而且成本控制得好,公司也有更多空间进行投资和发展。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě chéngběn kòngzhì de hǎo, gōngsī yě yǒu gèng duō kōngjiān jìnxíng tóuzī hé fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa nếu kiểm soát chi phí tốt thì công ty cũng có nhiều dư địa hơn để đầu tư và phát triển.
十三、成本与费用异常检查
Kiểm tra bất thường về chi phí
黄秋香:成本管理中有没有一些需要特别注意的异常情况?
Huáng Qiūxiāng: Chéngběn guǎnlǐ zhōng yǒu méiyǒu yìxiē xūyào tèbié zhùyì de yìcháng qíngkuàng?
Hoàng Thu Hương: Trong quản lý chi phí có những tình huống bất thường nào cần đặc biệt chú ý không anh?
阮明武:有。比如某项成本突然大幅增加、单位成本连续上升、材料使用量明显超过标准。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu. Bǐrú mǒu xiàng chéngběn tūrán dàfú zēngjiā, dānwèi chéngběn liánxù shàngshēng, cáiliào shǐyòngliàng míngxiǎn chāoguò biāozhǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ một khoản chi phí đột ngột tăng mạnh, chi phí đơn vị liên tục tăng hoặc lượng nguyên vật liệu sử dụng vượt tiêu chuẩn rõ rệt.
丁垂杨:如果一个月的水电费突然比平时高很多,也要检查原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge yuè de shuǐdiànfèi tūrán bǐ píngshí gāo hěn duō, yě yào jiǎnchá yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiền điện nước của một tháng đột nhiên cao hơn bình thường rất nhiều thì cũng phải kiểm tra nguyên nhân.
阮明武:对。可能是生产增加,也可能是设备问题,甚至可能是记录错误。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì shēngchǎn zēngjiā, yě kěnéng shì shèbèi wèntí, shènzhì kěnéng shì jìlù cuòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là do sản xuất tăng, cũng có thể do vấn đề thiết bị, thậm chí có thể do ghi chép sai.
黎云英:如果某个部门的费用连续超过预算,也应该跟部门负责人确认。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǒu ge bùmén de fèiyòng liánxù chāoguò yùsuàn, yě yīnggāi gēn bùmén fùzérén quèrèn.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí của một bộ phận liên tục vượt ngân sách thì cũng nên xác nhận với người phụ trách bộ phận đó.
阮明武:对。财务部门不能自己猜原因,要跟实际业务部门沟通。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù bùmén bùnéng zìjǐ cāi yuányīn, yào gēn shíjì yèwù bùmén gōutōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bộ phận tài chính không thể tự đoán nguyên nhân mà phải trao đổi với bộ phận nghiệp vụ thực tế.
黄秋香:发现重复报销、错误分摊或者费用分类错误,也需要及时调整。
Huáng Qiūxiāng: Fāxiàn chóngfù bàoxiāo, cuòwù fēntān huòzhě fèiyòng fēnlèi cuòwù, yě xūyào jíshí tiáozhěng.
Hoàng Thu Hương: Nếu phát hiện thanh toán hoàn ứng trùng, phân bổ sai hoặc phân loại chi phí sai thì cũng cần điều chỉnh kịp thời.
阮明武:完全正确。成本数据只有准确,后面的经营分析才有意义。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Chéngběn shùjù zhǐyǒu zhǔnquè, hòumiàn de jīngyíng fēnxī cái yǒu yìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chỉ khi dữ liệu chi phí chính xác thì việc phân tích kinh doanh phía sau mới có ý nghĩa.
十四、成本与费用相关工作总结
Tổng kết công việc liên quan đến chi phí và giá thành
丁垂杨:我来总结一下成本与费用相关工作的主要流程。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià chéngběn yǔ fèiyòng xiāngguān gōngzuò de zhǔyào liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết lại quy trình chính của công việc liên quan đến chi phí và giá thành.
阮明武:好,你先说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói trước đi.
丁垂杨:第一步是确定生产成本,包括原材料成本、人工成本、制造费用、设备折旧和水电费。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì quèdìng shēngchǎn chéngběn, bāokuò yuáncáiliào chéngběn, réngōng chéngběn, zhìzào fèiyòng, shèbèi zhéjiù hé shuǐdiànfèi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác định chi phí sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, khấu hao thiết bị và tiền điện nước.
黎云英:第二步是归集成本,要收集发票、出库单、工资表、水电费资料、机器费用和其他生产资料。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù shì guījí chéngběn, yào shōují fāpiào, chūkùdān, gōngzībiǎo, shuǐdiànfèi zīliào, jīqì fèiyòng hé qítā shēngchǎn zīliào.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai là tập hợp chi phí, phải thu thập hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng lương, hồ sơ điện nước, chi phí máy móc và các tài liệu sản xuất khác.
黄秋香:第三步是按照部门、产品或者业务性质进行分类。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù shì ànzhào bùmén, chǎnpǐn huòzhě yèwù xìngzhì jìnxíng fēnlèi.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là phân loại theo bộ phận, sản phẩm hoặc tính chất nghiệp vụ.
丁垂杨:第四步是分摊租金、水电费、折旧费和其他公共费用。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì fēntān zūjīn, shuǐdiànfèi, zhéjiùfèi hé qítā gōnggòng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là phân bổ tiền thuê, tiền điện nước, chi phí khấu hao và các chi phí chung khác.
黎云英:第五步是分析和控制成本,包括控制采购成本、生产成本和人工成本。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù shì fēnxī hé kòngzhì chéngběn, bāokuò kòngzhì cǎigòu chéngběn, shēngchǎn chéngběn hé réngōng chéngběn.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm là phân tích và kiểm soát chi phí, bao gồm kiểm soát chi phí mua hàng, chi phí sản xuất và chi phí nhân công.
黄秋香:还要减少材料浪费、能源浪费和时间浪费。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào jiǎnshǎo cáiliào làngfèi, néngyuán làngfèi hé shíjiān làngfèi.
Hoàng Thu Hương: Còn phải giảm lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng và thời gian.
丁垂杨:第六步是统计销售费用,比如广告费、推广费、运输费、佣金和业务招待费。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù shì tǒngjì xiāoshòu fèiyòng, bǐrú guǎnggàofèi, tuīguǎngfèi, yùnshūfèi, yòngjīn hé yèwù zhāodàifèi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là thống kê chi phí bán hàng như quảng cáo, quảng bá, vận chuyển, hoa hồng và tiếp khách kinh doanh.
黎云英:第七步是核算管理费用,包括办公室租金、员工工资、办公用品费、通讯费、差旅费和培训费。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù shì hésuàn guǎnlǐ fèiyòng, bāokuò bàngōngshì zūjīn, yuángōng gōngzī, bàngōng yòngpǐnfèi, tōngxùnfèi, chāilǚfèi hé péixùnfèi.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy là hạch toán chi phí quản lý, bao gồm tiền thuê văn phòng, lương nhân viên, văn phòng phẩm, chi phí liên lạc, công tác phí và chi phí đào tạo.
黄秋香:第八步是比较实际费用与预算费用,并分析差异原因。
Huáng Qiūxiāng: Dì bā bù shì bǐjiào shíjì fèiyòng yǔ yùsuàn fèiyòng, bìng fēnxī chāyì yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tám là so sánh chi phí thực tế với chi phí ngân sách và phân tích nguyên nhân chênh lệch.
丁垂杨:然后还要分析单位成本、成本变化和各种异常情况。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu hái yào fēnxī dānwèi chéngběn, chéngběn biànhuà hé gè zhǒng yìcháng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó còn phải phân tích chi phí đơn vị, biến động chi phí và các tình huống bất thường.
阮明武:你们总结得很好。但是成本管理最后还要回答几个非常重要的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Dànshì chéngběn guǎnlǐ zuìhòu hái yào huídá jǐ ge fēicháng zhòngyào de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Nhưng cuối cùng quản lý chi phí còn phải trả lời một vài câu hỏi rất quan trọng.
黎云英:哪些问题呢?
Lí Yún Yīng: Nǎxiē wèntí ne?
Lê Vân Anh: Là những câu hỏi nào anh?
阮明武:第一,钱花在哪里?第二,为什么花这么多?第三,能不能少花一点?第四,少花以后会不会影响质量和经营?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, qián huā zài nǎli? Dì èr, wèishénme huā zhème duō? Dì sān, néng bùnéng shǎo huā yìdiǎn? Dì sì, shǎo huā yǐhòu huì bú huì yǐngxiǎng zhìliàng hé jīngyíng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, tiền được chi vào đâu? Thứ hai, tại sao phải chi nhiều như vậy? Thứ ba, có thể chi ít hơn không? Thứ tư, nếu chi ít hơn thì có ảnh hưởng đến chất lượng và hoạt động kinh doanh hay không?
黄秋香:也就是说,成本控制不能只追求“少花钱”,而要追求“花得合理”。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, chéngběn kòngzhì bùnéng zhǐ zhuīqiú “shǎo huā qián”, ér yào zhuīqiú “huā de hélǐ”.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là kiểm soát chi phí không thể chỉ theo đuổi mục tiêu “chi ít tiền”, mà phải hướng đến “chi tiền hợp lý”.
阮明武:完全正确。该花的钱要花,不该浪费的钱一定要控制。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Gāi huā de qián yào huā, bù gāi làngfèi de qián yídìng yào kòngzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khoản tiền cần chi thì phải chi, còn khoản tiền không nên lãng phí thì nhất định phải kiểm soát.
丁垂杨:这样才能在保证产品质量和正常经营的同时降低不必要的成本。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái néng zài bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng hé zhèngcháng jīngyíng de tóngshí jiàngdī bù bìyào de chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Có như vậy mới có thể giảm những chi phí không cần thiết trong khi vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm và hoạt động kinh doanh bình thường.
黎云英:成本降低以后,如果销售收入保持稳定,公司的利润就可能提高。
Lí Yún Yīng: Chéngběn jiàngdī yǐhòu, rúguǒ xiāoshòu shōurù bǎochí wěndìng, gōngsī de lìrùn jiù kěnéng tígāo.
Lê Vân Anh: Sau khi chi phí giảm, nếu doanh thu bán hàng vẫn giữ ổn định thì lợi nhuận của công ty có thể tăng.
阮明武:对。所以收入管理、成本管理和利润管理实际上是连在一起的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shōurù guǎnlǐ, chéngběn guǎnlǐ hé lìrùn guǎnlǐ shíjìshang shì lián zài yìqǐ de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quản lý doanh thu, quản lý chi phí và quản lý lợi nhuận trên thực tế liên kết chặt chẽ với nhau.
黄秋香:收入告诉我们公司赚进来了多少钱,成本和费用告诉我们为了经营花了多少钱。
Huáng Qiūxiāng: Shōurù gàosu wǒmen gōngsī zhuàn jìnlái le duōshao qián, chéngběn hé fèiyòng gàosu wǒmen wèile jīngyíng huā le duōshao qián.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu cho chúng ta biết công ty kiếm vào được bao nhiêu tiền, còn chi phí và giá thành cho chúng ta biết để kinh doanh công ty đã phải chi bao nhiêu tiền.
丁垂杨:把收入减去相关成本和费用以后,我们才能进一步分析利润。
Dīng Chuíyáng: Bǎ shōurù jiǎnqù xiāngguān chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, wǒmen cái néng jìnyí bù fēnxī lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi lấy doanh thu trừ đi các chi phí và giá thành liên quan thì chúng ta mới có thể tiếp tục phân tích lợi nhuận.
阮明武:非常好。下一步我们就可以正式进入利润相关工作的学习。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Xià yí bù wǒmen jiù kěyǐ zhèngshì jìnrù lìrùn xiāngguān gōngzuò de xuéxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước tiếp theo chúng ta có thể chính thức đi vào phần công việc liên quan đến lợi nhuận.
CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN LỢI NHUẬN
利润相关工作
Lìrùn xiāngguān gōngzuò
一、计算利润
Tính lợi nhuận
阮明武:刚才我们已经学习了收入、成本和费用,现在可以继续学习利润相关工作了。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng xuéxí le shōurù, chéngběn hé fèiyòng, xiànzài kěyǐ jìxù xuéxí lìrùn xiāngguān gōngzuò le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về doanh thu, giá thành và chi phí, bây giờ có thể tiếp tục học các công việc liên quan đến lợi nhuận.
丁垂杨:阮明武老板,利润是不是判断公司经营结果非常重要的指标?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, lìrùn shì bú shì pànduàn gōngsī jīngyíng jiéguǒ fēicháng zhòngyào de zhǐbiāo?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, lợi nhuận có phải là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh của công ty không anh?
阮明武:对。企业有收入以后,还要扣除相关成本和费用,最后才能进一步看利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yǒu shōurù yǐhòu, hái yào kòuchú xiāngguān chéngběn hé fèiyòng, zuìhòu cái néng jìnyí bù kàn lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi doanh nghiệp có doanh thu thì còn phải trừ các chi phí và giá thành liên quan, cuối cùng mới có thể tiếp tục xem xét lợi nhuận.
黎云英:最基本的理解是不是“收入减去成本和费用等于利润”?
Lí Yún Yīng: Zuì jīběn de lǐjiě shì bú shì “shōurù jiǎnqù chéngběn hé fèiyòng děngyú lìrùn”?
Lê Vân Anh: Cách hiểu cơ bản nhất có phải là “doanh thu trừ giá thành và chi phí bằng lợi nhuận” không anh?
阮明武:对。作为基础学习,可以先用这个公式来理解利润的形成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuòwéi jīchǔ xuéxí, kěyǐ xiān yòng zhège gōngshì lái lǐjiě lìrùn de xíngchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ở mức học cơ bản, chúng ta có thể dùng công thức này trước để hiểu quá trình hình thành lợi nhuận.
黄秋香:如果收入增加,但是成本和费用增加得更快,利润反而可能下降,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shōurù zēngjiā, dànshì chéngběn hé fèiyòng zēngjiā de gèng kuài, lìrùn fǎn’ér kěnéng xiàjiàng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu tăng nhưng giá thành và chi phí tăng nhanh hơn thì lợi nhuận ngược lại có thể giảm, đúng không anh?
阮明武:完全正确。所以分析利润不能只看收入,还必须同时看成本和费用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ fēnxī lìrùn bùnéng zhǐ kàn shōurù, hái bìxū tóngshí kàn chéngběn hé fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích lợi nhuận không thể chỉ nhìn doanh thu mà còn phải đồng thời xem giá thành và các khoản chi phí.
丁垂杨:比如公司收入是一百万元,成本六十万元,费用二十万元,那么简单计算的利润就是二十万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngsī shōurù shì yì bǎi wàn yuán, chéngběn liùshí wàn yuán, fèiyòng èrshí wàn yuán, nàme jiǎndān jìsuàn de lìrùn jiùshì èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh thu công ty là 1 triệu tệ, giá thành là 600 nghìn tệ, chi phí là 200 nghìn tệ thì lợi nhuận tính đơn giản là 200 nghìn tệ.
阮明武:对。这个例子可以帮助你们先建立收入、成本、费用和利润之间的基本关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège lìzi kěyǐ bāngzhù nǐmen xiān jiànlì shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn zhījiān de jīběn guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ này có thể giúp các em hình thành trước mối quan hệ cơ bản giữa doanh thu, giá thành, chi phí và lợi nhuận.
黎云英:实际工作中是不是不能只计算一个“利润”数字?
Lí Yún Yīng: Shíjì gōngzuò zhōng shì bú shì bùnéng zhǐ jìsuàn yí ge “lìrùn” shùzì?
Lê Vân Anh: Trong công việc thực tế có phải không thể chỉ tính một con số “lợi nhuận” duy nhất không anh?
阮明武:对。实际分析中还要分别关注毛利润、营业利润、税前利润和净利润等不同指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì fēnxī zhōng hái yào fēnbié guānzhù máolìrùn, yíngyè lìrùn, shuìqián lìrùn hé jìnglìrùn děng bùtóng zhǐbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phân tích thực tế còn phải lần lượt quan tâm đến các chỉ tiêu khác nhau như lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận ròng.
二、计算毛利润
Tính lợi nhuận gộp
黄秋香:那我们先学习毛利润吧。毛利润怎么计算?
Huáng Qiūxiāng: Nà wǒmen xiān xuéxí máolìrùn ba. Máolìrùn zěnme jìsuàn?
Hoàng Thu Hương: Vậy chúng ta học lợi nhuận gộp trước nhé. Lợi nhuận gộp được tính như thế nào anh?
阮明武:最基本的公式是“销售收入减去销售成本等于毛利润”。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì jīběn de gōngshì shì “xiāoshòu shōurù jiǎnqù xiāoshòu chéngběn děngyú máolìrùn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công thức cơ bản nhất là “doanh thu bán hàng trừ giá vốn hàng bán bằng lợi nhuận gộp”.
丁垂杨:销售收入是一百万元,销售成本是六十万元,毛利润就是四十万元。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shōurù shì yì bǎi wàn yuán, xiāoshòu chéngběn shì liùshí wàn yuán, máolìrùn jiùshì sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu bán hàng là 1 triệu tệ, giá vốn hàng bán là 600 nghìn tệ thì lợi nhuận gộp là 400 nghìn tệ.
阮明武:对。这个计算很重要,因为毛利润可以帮助我们初步判断产品销售能不能带来足够的利润空间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège jìsuàn hěn zhòngyào, yīnwèi máolìrùn kěyǐ bāngzhù wǒmen chūbù pànduàn chǎnpǐn xiāoshòu néng bùnéng dàilái zúgòu de lìrùn kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phép tính này rất quan trọng vì lợi nhuận gộp có thể giúp chúng ta bước đầu đánh giá việc bán sản phẩm có tạo ra đủ không gian lợi nhuận hay không.
黎云英:如果销售收入很多,但是销售成本也非常高,毛利润可能还是很低。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù hěn duō, dànshì xiāoshòu chéngběn yě fēicháng gāo, máolìrùn kěnéng háishì hěn dī.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu bán hàng rất lớn nhưng giá vốn hàng bán cũng rất cao thì lợi nhuận gộp vẫn có thể rất thấp.
阮明武:对。收入规模大并不代表毛利润一定高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shōurù guīmó dà bìng bù dàibiǎo máolìrùn yídìng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quy mô doanh thu lớn không có nghĩa là lợi nhuận gộp chắc chắn cao.
黄秋香:如果产品销售价格提高,但是成本不变,毛利润一般会增加吧?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ chǎnpǐn xiāoshòu jiàgé tígāo, dànshì chéngběn bú biàn, máolìrùn yìbān huì zēngjiā ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu giá bán sản phẩm tăng nhưng giá vốn không đổi thì lợi nhuận gộp thông thường sẽ tăng phải không anh?
阮明武:对。但是提高价格以后还要看客户能不能接受,以及销售数量会不会下降。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì tígāo jiàgé yǐhòu hái yào kàn kèhù néng bùnéng jiēshòu, yǐjí xiāoshòu shùliàng huì bú huì xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi tăng giá còn phải xem khách hàng có chấp nhận hay không và số lượng bán có giảm hay không.
丁垂杨:如果不提高销售价格,但是公司降低了产品成本,毛利润也可以增加。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bù tígāo xiāoshòu jiàgé, dànshì gōngsī jiàngdī le chǎnpǐn chéngběn, máolìrùn yě kěyǐ zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu không tăng giá bán nhưng công ty giảm được giá thành sản phẩm thì lợi nhuận gộp cũng có thể tăng.
阮明武:完全正确。所以提高毛利润一般可以从销售价格、销售数量和产品成本等方面分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ tígāo máolìrùn yìbān kěyǐ cóng xiāoshòu jiàgé, xiāoshòu shùliàng hé chǎnpǐn chéngběn děng fāngmiàn fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy để nâng cao lợi nhuận gộp, thông thường có thể phân tích từ các mặt như giá bán, số lượng bán và giá thành sản phẩm.
黎云英:公司是不是还要分别计算不同产品的毛利润?
Lí Yún Yīng: Gōngsī shì bú shì hái yào fēnbié jìsuàn bùtóng chǎnpǐn de máolìrùn?
Lê Vân Anh: Công ty có phải còn phải tính riêng lợi nhuận gộp của từng sản phẩm khác nhau không anh?
阮明武:当然。这样才能知道哪些产品贡献的毛利润比较高,哪些产品虽然卖得多,但是利润空间很小。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhèyàng cái néng zhīdào nǎxiē chǎnpǐn gòngxiàn de máolìrùn bǐjiào gāo, nǎxiē chǎnpǐn suīrán mài de duō, dànshì lìrùn kōngjiān hěn xiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Có như vậy mới biết sản phẩm nào đóng góp lợi nhuận gộp cao và sản phẩm nào tuy bán nhiều nhưng biên lợi nhuận rất nhỏ.
黄秋香:所以销售数量最高的产品不一定是最赚钱的产品。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ xiāoshòu shùliàng zuì gāo de chǎnpǐn bù yídìng shì zuì zhuànqián de chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy sản phẩm có số lượng bán cao nhất chưa chắc là sản phẩm kiếm được nhiều tiền nhất.
阮明武:对。这就是为什么企业不能只看销量,还要看毛利润和毛利率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì wèishénme qǐyè bùnéng zhǐ kàn xiāoliàng, hái yào kàn máolìrùn hé máolìlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do doanh nghiệp không thể chỉ xem sản lượng bán mà còn phải xem lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận gộp.
三、计算净利润
Tính lợi nhuận ròng
丁垂杨:毛利润计算出来以后,还不能代表公司最后真正的利润吧?
Dīng Chuíyáng: Máolìrùn jìsuàn chūlái yǐhòu, hái bùnéng dàibiǎo gōngsī zuìhòu zhēnzhèng de lìrùn ba?
Đinh Thùy Dương: Sau khi tính được lợi nhuận gộp thì vẫn chưa thể đại diện cho lợi nhuận cuối cùng thực sự của công ty phải không anh?
阮明武:对。因为企业除了销售成本以外,还有销售费用、管理费用、财务费用和相关税费等。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi qǐyè chúle xiāoshòu chéngběn yǐwài, hái yǒu xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng hé xiāngguān shuìfèi děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì ngoài giá vốn hàng bán, doanh nghiệp còn có chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và các khoản thuế phí liên quan.
黎云英:所以计算净利润的时候,要看的项目比计算毛利润多很多。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ jìsuàn jìnglìrùn de shíhou, yào kàn de xiàngmù bǐ jìsuàn máolìrùn duō hěn duō.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi tính lợi nhuận ròng thì số khoản mục cần xem nhiều hơn rất nhiều so với khi tính lợi nhuận gộp.
阮明武:没错。我们至少要关注营业收入、营业成本、销售费用、管理费用、财务费用、税费和所得税等项目。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Wǒmen zhìshǎo yào guānzhù yíngyè shōurù, yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng, shuìfèi hé suǒdéshuì děng xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Ít nhất chúng ta phải quan tâm đến doanh thu hoạt động, giá vốn hoạt động, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, thuế phí và thuế thu nhập doanh nghiệp.
黄秋香:财务费用主要跟贷款利息这些项目有关吗?
Huáng Qiūxiāng: Cáiwù fèiyòng zhǔyào gēn dàikuǎn lìxī zhèxiē xiàngmù yǒuguān ma?
Hoàng Thu Hương: Chi phí tài chính chủ yếu có liên quan đến các khoản như lãi vay phải không anh?
阮明武:贷款利息是很常见的一项财务费用,不过实际核算还可能有其他内容。
Ruǎn Míngwǔ: Dàikuǎn lìxī shì hěn chángjiàn de yí xiàng cáiwù fèiyòng, búguò shíjì hésuàn hái kěnéng yǒu qítā nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lãi vay là một khoản chi phí tài chính rất thường gặp, tuy nhiên khi hạch toán thực tế còn có thể có những nội dung khác.
丁垂杨:如果公司借了很多钱,贷款利息很高,就可能影响净利润。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī jiè le hěn duō qián, dàikuǎn lìxī hěn gāo, jiù kěnéng yǐngxiǎng jìnglìrùn.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty vay rất nhiều tiền và lãi vay rất cao thì có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng.
阮明武:对。企业经营利润不错,但是如果财务费用太高,最后的净利润也可能不高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè jīngyíng lìrùn búcuò, dànshì rúguǒ cáiwù fèiyòng tài gāo, zuìhòu de jìnglìrùn yě kěnéng bù gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có thể có lợi nhuận hoạt động khá tốt, nhưng nếu chi phí tài chính quá cao thì lợi nhuận ròng cuối cùng vẫn có thể không cao.
黎云英:所得税也是从税前利润到净利润时非常重要的一项,对吗?
Lí Yún Yīng: Suǒdéshuì yě shì cóng shuìqián lìrùn dào jìnglìrùn shí fēicháng zhòngyào de yí xiàng, duì ma?
Lê Vân Anh: Thuế thu nhập cũng là một khoản rất quan trọng khi đi từ lợi nhuận trước thuế đến lợi nhuận ròng, đúng không anh?
阮明武:对。简单来说,企业计算出税前利润以后,还要考虑所得税,最后才能进一步得到净利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, qǐyè jìsuàn chū shuìqián lìrùn yǐhòu, hái yào kǎolǜ suǒdéshuì, zuìhòu cái néng jìnyí bù dédào jìnglìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản, sau khi doanh nghiệp tính được lợi nhuận trước thuế thì còn phải xem xét thuế thu nhập, sau đó mới tiếp tục xác định lợi nhuận ròng.
黄秋香:净利润是不是可以理解为企业最后真正留下来的利润?
Huáng Qiūxiāng: Jìnglìrùn shì bú shì kěyǐ lǐjiě wéi qǐyè zuìhòu zhēnzhèng liú xiàlái de lìrùn?
Hoàng Thu Hương: Có thể hiểu lợi nhuận ròng là phần lợi nhuận cuối cùng thực sự còn lại của doanh nghiệp không anh?
阮明武:作为基础理解可以这么说,但是实际财务分析还要结合很多具体项目来看。
Ruǎn Míngwǔ: Zuòwéi jīchǔ lǐjiě kěyǐ zhème shuō, dànshì shíjì cáiwù fēnxī hái yào jiéhé hěn duō jùtǐ xiàngmù lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể nói như vậy, nhưng khi phân tích tài chính thực tế còn phải kết hợp với nhiều khoản mục cụ thể.
丁垂杨:如果毛利润很高,但是管理费用和销售费用太高,净利润还是可能很低。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ máolìrùn hěn gāo, dànshì guǎnlǐ fèiyòng hé xiāoshòu fèiyòng tài gāo, jìnglìrùn háishì kěnéng hěn dī.
Đinh Thùy Dương: Nếu lợi nhuận gộp rất cao nhưng chi phí quản lý và chi phí bán hàng quá cao thì lợi nhuận ròng vẫn có thể rất thấp.
阮明武:完全正确。所以毛利润和净利润要放在一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ máolìrùn hé jìnglìrùn yào fàng zài yìqǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phải đặt lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng cùng nhau để phân tích.
四、分析利润变化原因
Phân tích nguyên nhân lợi nhuận tăng giảm
黎云英:如果这个月的利润跟上个月不一样,我们第一步应该做什么?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhège yuè de lìrùn gēn shàng ge yuè bù yíyàng, wǒmen dì yí bù yīnggāi zuò shénme?
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận tháng này khác tháng trước thì bước đầu tiên chúng ta nên làm gì anh?
阮明武:先确定利润增加了还是下降了,然后计算变化金额和变化比例。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèdìng lìrùn zēngjiā le háishì xiàjiàng le, ránhòu jìsuàn biànhuà jīn’é hé biànhuà bǐlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác định lợi nhuận tăng hay giảm, sau đó tính số tiền biến động và tỷ lệ biến động.
黄秋香:然后再分析是收入变化造成的,还是成本和费用变化造成的。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu zài fēnxī shì shōurù biànhuà zàochéng de, háishì chéngběn hé fèiyòng biànhuà zàochéng de.
Hoàng Thu Hương: Sau đó phân tích xem nguyên nhân là do doanh thu thay đổi hay do giá thành và chi phí thay đổi.
阮明武:对。利润变化一般不是只有一个原因,往往是几个因素一起影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn biànhuà yìbān bú shì zhǐyǒu yí ge yuányīn, wǎngwǎng shì jǐ ge yīnsù yìqǐ yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Biến động lợi nhuận thông thường không chỉ có một nguyên nhân mà thường do nhiều yếu tố cùng tác động.
丁垂杨:比如销售增长,可以让利润增加。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiāoshòu zēngzhǎng, kěyǐ ràng lìrùn zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh số tăng có thể làm lợi nhuận tăng.
阮明武:对。如果其他条件基本不变,销售数量增加通常有机会带来更多利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qítā tiáojiàn jīběn bú biàn, xiāoshòu shùliàng zēngjiā tōngcháng yǒu jīhuì dàilái gèng duō lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu các điều kiện khác cơ bản không thay đổi thì số lượng bán tăng thường có cơ hội mang lại nhiều lợi nhuận hơn.
黎云英:销售价格提高也可能让利润增加。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu jiàgé tígāo yě kěnéng ràng lìrùn zēngjiā.
Lê Vân Anh: Giá bán tăng cũng có thể làm lợi nhuận tăng.
阮明武:对,不过一定要结合销量变化来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò yídìng yào jiéhé xiāoliàng biànhuà lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nhất định phải kết hợp với biến động sản lượng bán để xem xét.
黄秋香:成本上升则可能让利润下降。
Huáng Qiūxiāng: Chéngběn shàngshēng zé kěnéng ràng lìrùn xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Giá thành tăng thì có thể làm lợi nhuận giảm.
阮明武:是的。特别是原材料价格、人工成本和运输成本明显上升的时候,利润可能受到很大影响。
Ruǎn Míngwǔ: Shì de. Tèbié shì yuáncáiliào jiàgé, réngōng chéngběn hé yùnshū chéngběn míngxiǎn shàngshēng de shíhou, lìrùn kěnéng shòudào hěn dà yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí vận chuyển tăng rõ rệt thì lợi nhuận có thể bị ảnh hưởng lớn.
丁垂杨:如果费用减少,在收入和成本基本不变的情况下,净利润可能提高。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fèiyòng jiǎnshǎo, zài shōurù hé chéngběn jīběn bú biàn de qíngkuàng xià, jìnglìrùn kěnéng tígāo.
Đinh Thùy Dương: Nếu các khoản chi phí giảm, trong điều kiện doanh thu và giá thành cơ bản không đổi thì lợi nhuận ròng có thể tăng.
阮明武:对。但是费用减少也要看是不是合理,不能为了短期利润而影响长期发展。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì fèiyòng jiǎnshǎo yě yào kàn shì bú shì hélǐ, bùnéng wèile duǎnqī lìrùn ér yǐngxiǎng chángqī fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng giảm chi phí cũng phải xem có hợp lý hay không, không thể vì lợi nhuận ngắn hạn mà ảnh hưởng đến sự phát triển dài hạn.
黎云英:比如公司为了降低费用,把所有培训都取消了,短期费用虽然下降,但是长期可能影响员工能力。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī wèile jiàngdī fèiyòng, bǎ suǒyǒu péixùn dōu qǔxiāo le, duǎnqī fèiyòng suīrán xiàjiàng, dànshì chángqī kěnéng yǐngxiǎng yuángōng nénglì.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty để giảm chi phí mà hủy toàn bộ đào tạo, chi phí ngắn hạn tuy giảm nhưng về lâu dài có thể ảnh hưởng đến năng lực nhân viên.
阮明武:非常好。利润管理不能只考虑今天,也要考虑企业未来的发展。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Lìrùn guǎnlǐ bùnéng zhǐ kǎolǜ jīntiān, yě yào kǎolǜ qǐyè wèilái de fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Quản lý lợi nhuận không thể chỉ nghĩ đến hôm nay mà còn phải tính đến sự phát triển tương lai của doanh nghiệp.
黄秋香:那句“虽然销售收入增加了,但是成本也上升了,所以净利润没有明显增长”就很实用。
Huáng Qiūxiāng: Nà jù “suīrán xiāoshòu shōurù zēngjiā le, dànshì chéngběn yě shàngshēng le, suǒyǐ jìnglìrùn méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng” jiù hěn shíyòng.
Hoàng Thu Hương: Câu “Mặc dù doanh thu bán hàng tăng nhưng chi phí cũng tăng, vì vậy lợi nhuận ròng không tăng rõ rệt” rất thực tế.
阮明武:对。这种情况在企业经营分析中非常常见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng zài qǐyè jīngyíng fēnxī zhōng fēicháng chángjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình huống này rất thường gặp trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
丁垂杨:如果销售收入增长百分之二十,但是成本增长百分之二十五,利润增长可能就没有收入增长那么快。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, dànshì chéngběn zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshíwǔ, lìrùn zēngzhǎng kěnéng jiù méiyǒu shōurù zēngzhǎng nàme kuài.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu bán hàng tăng 20% nhưng chi phí tăng 25% thì tốc độ tăng lợi nhuận có thể không nhanh bằng tốc độ tăng doanh thu.
阮明武:完全正确。所以管理层要同时关注收入增长速度和成本增长速度。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ guǎnlǐcéng yào tóngshí guānzhù shōurù zēngzhǎng sùdù hé chéngběn zēngzhǎng sùdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy ban quản lý phải đồng thời quan tâm đến tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí.
五、计算利润率
Tính tỷ suất lợi nhuận
黎云英:除了看利润金额,我们为什么还要计算利润率?
Lí Yún Yīng: Chúle kàn lìrùn jīn’é, wǒmen wèishénme hái yào jìsuàn lìrùnlǜ?
Lê Vân Anh: Ngoài việc xem số tiền lợi nhuận thì tại sao chúng ta còn phải tính tỷ suất lợi nhuận anh?
阮明武:因为利润金额只能告诉我们赚了多少钱,利润率还能帮助我们了解赚钱的效率。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi lìrùn jīn’é zhǐ néng gàosu wǒmen zhuàn le duōshao qián, lìrùnlǜ hái néng bāngzhù wǒmen liǎojiě zhuànqián de xiàolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì số tiền lợi nhuận chỉ cho chúng ta biết đã kiếm được bao nhiêu tiền, còn tỷ suất lợi nhuận giúp chúng ta hiểu thêm hiệu quả sinh lời.
黄秋香:毛利率就是毛利润跟销售收入之间的比例,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Máolìlǜ jiùshì máolìrùn gēn xiāoshòu shōurù zhījiān de bǐlì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Tỷ suất lợi nhuận gộp chính là tỷ lệ giữa lợi nhuận gộp và doanh thu bán hàng, đúng không anh?
阮明武:对。基本公式可以理解为“毛利润除以销售收入,再乘以百分之百”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīběn gōngshì kěyǐ lǐjiě wéi “máolìrùn chúyǐ xiāoshòu shōurù, zài chéngyǐ bǎifēnzhī bǎi”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức cơ bản có thể hiểu là “lợi nhuận gộp chia cho doanh thu bán hàng rồi nhân 100%”.
丁垂杨:如果销售收入是一百万元,毛利润是四十万元,毛利率就是百分之四十。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù shì yì bǎi wàn yuán, máolìrùn shì sìshí wàn yuán, máolìlǜ jiùshì bǎifēnzhī sìshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu bán hàng là 1 triệu tệ và lợi nhuận gộp là 400 nghìn tệ thì tỷ suất lợi nhuận gộp là 40%.
阮明武:对。这样我们就可以比较不同产品或者不同时期的盈利情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen jiù kěyǐ bǐjiào bùtóng chǎnpǐn huòzhě bùtóng shíqī de yínglì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta có thể so sánh khả năng sinh lời của các sản phẩm hoặc các thời kỳ khác nhau.
黎云英:净利润率就是净利润跟营业收入之间的比例吗?
Lí Yún Yīng: Jìnglìrùnlǜ jiùshì jìnglìrùn gēn yíngyè shōurù zhījiān de bǐlì ma?
Lê Vân Anh: Tỷ suất lợi nhuận ròng chính là tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu hoạt động phải không anh?
阮明武:在基础分析中可以这样理解。通常用净利润除以相关收入,再计算百分比。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jīchǔ fēnxī zhōng kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Tōngcháng yòng jìnglìrùn chúyǐ xiāngguān shōurù, zài jìsuàn bǎifēnbǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong phân tích cơ bản có thể hiểu như vậy. Thông thường lấy lợi nhuận ròng chia cho doanh thu liên quan rồi tính thành tỷ lệ phần trăm.
黄秋香:如果收入是一百万元,净利润十万元,净利润率就是百分之十。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shōurù shì yì bǎi wàn yuán, jìnglìrùn shí wàn yuán, jìnglìrùnlǜ jiùshì bǎifēnzhī shí.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu là 1 triệu tệ, lợi nhuận ròng là 100 nghìn tệ thì tỷ suất lợi nhuận ròng là 10%.
阮明武:对。也就是说,每取得一百元收入,最后大约有十元净利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě jiùshì shuō, měi qǔdé yì bǎi yuán shōurù, zuìhòu dàyuē yǒu shí yuán jìnglìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có nghĩa là cứ tạo ra 100 tệ doanh thu thì cuối cùng có khoảng 10 tệ lợi nhuận ròng.
丁垂杨:两个公司的净利润都是一百万元,但是收入不同,净利润率也可能完全不同。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge gōngsī de jìnglìrùn dōu shì yì bǎi wàn yuán, dànshì shōurù bùtóng, jìnglìrùnlǜ yě kěnéng wánquán bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Hai công ty đều có lợi nhuận ròng là 1 triệu tệ nhưng doanh thu khác nhau thì tỷ suất lợi nhuận ròng cũng có thể hoàn toàn khác nhau.
阮明武:非常好。所以比较企业盈利能力的时候,不能只比较利润金额。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ bǐjiào qǐyè yínglì nénglì de shíhou, bùnéng zhǐ bǐjiào lìrùn jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy khi so sánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp thì không thể chỉ so sánh số tiền lợi nhuận.
六、比较实际利润与预算利润
So sánh lợi nhuận thực tế với lợi nhuận ngân sách
黄秋香:利润也需要跟预算进行比较吗?
Huáng Qiūxiāng: Lìrùn yě xūyào gēn yùsuàn jìnxíng bǐjiào ma?
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận cũng cần phải so sánh với ngân sách phải không anh?
阮明武:当然。公司制定年度预算的时候,通常会有收入目标、成本预算、费用预算和利润目标。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Gōngsī zhìdìng niándù yùsuàn de shíhou, tōngcháng huì yǒu shōurù mùbiāo, chéngběn yùsuàn, fèiyòng yùsuàn hé lìrùn mùbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khi công ty lập ngân sách năm, thông thường sẽ có mục tiêu doanh thu, ngân sách chi phí, ngân sách giá thành và mục tiêu lợi nhuận.
丁垂杨:比如预算净利润是两百万元,实际净利润只有一百六十万元,就少了四十万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yùsuàn jìnglìrùn shì liǎngbǎi wàn yuán, shíjì jìnglìrùn zhǐyǒu yì bǎi liùshí wàn yuán, jiù shǎo le sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ lợi nhuận ròng ngân sách là 2 triệu tệ nhưng thực tế chỉ đạt 1,6 triệu tệ thì thấp hơn 400 nghìn tệ.
阮明武:对。然后就要分析这四十万元的差异来自哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu jiù yào fēnxī zhè sìshí wàn yuán de chāyì láizì nǎli.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phải phân tích khoản chênh lệch 400 nghìn tệ này đến từ đâu.
黎云英:可能是实际收入低于预算。
Lí Yún Yīng: Kěnéng shì shíjì shōurù dīyú yùsuàn.
Lê Vân Anh: Có thể là doanh thu thực tế thấp hơn ngân sách.
黄秋香:也可能是实际成本超过预算。
Huáng Qiūxiāng: Yě kěnéng shì shíjì chéngběn chāoguò yùsuàn.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể là chi phí thực tế vượt ngân sách.
丁垂杨:或者销售费用、管理费用和财务费用比原来的计划高。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng bǐ yuánlái de jìhuà gāo.
Đinh Thùy Dương: Hoặc chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính cao hơn kế hoạch ban đầu.
阮明武:都对。利润差异实际上是收入差异、成本差异和费用差异共同作用的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Dōu duì. Lìrùn chāyì shíjìshang shì shōurù chāyì, chéngběn chāyì hé fèiyòng chāyì gòngtóng zuòyòng de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đều đúng. Chênh lệch lợi nhuận trên thực tế là kết quả tác động tổng hợp của chênh lệch doanh thu, giá thành và chi phí.
黎云英:如果实际利润高于预算,也不能只高兴,还要分析为什么会高于预算。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shíjì lìrùn gāoyú yùsuàn, yě bùnéng zhǐ gāoxìng, hái yào fēnxī wèishénme huì gāoyú yùsuàn.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận thực tế cao hơn ngân sách thì cũng không thể chỉ vui mừng mà còn phải phân tích tại sao lại cao hơn ngân sách.
阮明武:完全正确。好的结果也要分析,这样才能知道哪些方法值得继续使用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hǎo de jiéguǒ yě yào fēnxī, zhèyàng cái néng zhīdào nǎxiē fāngfǎ zhídé jìxù shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kết quả tốt cũng cần được phân tích để biết những phương pháp nào đáng tiếp tục áp dụng.
七、按产品分析利润
Phân tích lợi nhuận theo sản phẩm
丁垂杨:公司有很多产品的时候,是不是要分别分析每一种产品的利润?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yǒu hěn duō chǎnpǐn de shíhou, shì bú shì yào fēnbié fēnxī měi yì zhǒng chǎnpǐn de lìrùn?
Đinh Thùy Dương: Khi công ty có nhiều sản phẩm thì có phải phải phân tích riêng lợi nhuận của từng sản phẩm không anh?
阮明武:对。因为不同产品的销售价格、成本和利润率可能差别很大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi bùtóng chǎnpǐn de xiāoshòu jiàgé, chéngběn hé lìrùnlǜ kěnéng chābié hěn dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì giá bán, giá thành và tỷ suất lợi nhuận của các sản phẩm khác nhau có thể chênh lệch rất lớn.
黎云英:产品A可能销售额很高,但是毛利率只有百分之十。
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn A kěnéng xiāoshòu’é hěn gāo, dànshì máolìlǜ zhǐyǒu bǎifēnzhī shí.
Lê Vân Anh: Sản phẩm A có thể có doanh số rất cao nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp chỉ có 10%.
黄秋香:产品B虽然销售额比较低,但是毛利率可能达到百分之四十。
Huáng Qiūxiāng: Chǎnpǐn B suīrán xiāoshòu’é bǐjiào dī, dànshì máolìlǜ kěnéng dádào bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: Sản phẩm B tuy có doanh số thấp hơn nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp có thể đạt 40%.
阮明武:对。所以管理层要同时看销售额、利润额和利润率。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ guǎnlǐcéng yào tóngshí kàn xiāoshòu’é, lìrùn’é hé lìrùnlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ban quản lý phải đồng thời xem doanh số, số tiền lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
丁垂杨:如果一个产品长期利润太低,公司还要分析要不要继续销售。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí ge chǎnpǐn chángqī lìrùn tài dī, gōngsī hái yào fēnxī yào bú yào jìxù xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu một sản phẩm có lợi nhuận quá thấp trong thời gian dài thì công ty còn phải phân tích xem có nên tiếp tục bán hay không.
阮明武:对。但是不能只看这个产品本身,还要看它跟其他产品、客户和市场战略之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bùnéng zhǐ kàn zhège chǎnpǐn běnshēn, hái yào kàn tā gēn qítā chǎnpǐn, kèhù hé shìchǎng zhànlüè zhījiān de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ xem riêng sản phẩm đó mà còn phải xem quan hệ của nó với các sản phẩm khác, khách hàng và chiến lược thị trường.
黎云英:有些产品利润虽然不高,但是可以帮助公司吸引新客户。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē chǎnpǐn lìrùn suīrán bù gāo, dànshì kěyǐ bāngzhù gōngsī xīyǐn xīn kèhù.
Lê Vân Anh: Có những sản phẩm tuy lợi nhuận không cao nhưng có thể giúp công ty thu hút khách hàng mới.
阮明武:对。所以利润分析必须结合实际经营战略。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ lìrùn fēnxī bìxū jiéhé shíjì jīngyíng zhànlüè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phân tích lợi nhuận phải kết hợp với chiến lược kinh doanh thực tế.
八、按客户分析利润
Phân tích lợi nhuận theo khách hàng
黄秋香:除了按照产品分析利润,也可以按照客户分析吗?
Huáng Qiūxiāng: Chúle ànzhào chǎnpǐn fēnxī lìrùn, yě kěyǐ ànzhào kèhù fēnxī ma?
Hoàng Thu Hương: Ngoài phân tích lợi nhuận theo sản phẩm thì cũng có thể phân tích theo khách hàng không anh?
阮明武:当然。收入最高的客户不一定是利润贡献最高的客户。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Shōurù zuì gāo de kèhù bù yídìng shì lìrùn gòngxiàn zuì gāo de kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khách hàng mang lại doanh thu cao nhất chưa chắc là khách hàng đóng góp lợi nhuận cao nhất.
丁垂杨:因为有些大客户要求很低的价格和很高的折扣。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒuxiē dà kèhù yāoqiú hěn dī de jiàgé hé hěn gāo de zhékòu.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có những khách hàng lớn yêu cầu mức giá rất thấp và mức chiết khấu rất cao.
黎云英:有些客户还要求公司承担运输费、服务费或者其他额外费用。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē kèhù hái yāoqiú gōngsī chéngdān yùnshūfèi, fúwùfèi huòzhě qítā éwài fèiyòng.
Lê Vân Anh: Có những khách hàng còn yêu cầu công ty chịu chi phí vận chuyển, phí dịch vụ hoặc các chi phí bổ sung khác.
阮明武:对。这些都会影响这个客户最后给公司带来的实际利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē dōu huì yǐngxiǎng zhège kèhù zuìhòu gěi gōngsī dàilái de shíjì lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những khoản này đều ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế mà khách hàng cuối cùng mang lại cho công ty.
黄秋香:如果客户付款特别慢,也可能增加公司的资金压力。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kèhù fùkuǎn tèbié màn, yě kěnéng zēngjiā gōngsī de zījīn yālì.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng thanh toán đặc biệt chậm thì cũng có thể làm tăng áp lực vốn của công ty.
阮明武:对。所以分析客户价值的时候,要把收入、利润、付款速度和合作风险放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fēnxī kèhù jiàzhí de shíhou, yào bǎ shōurù, lìrùn, fùkuǎn sùdù hé hézuò fēngxiǎn fàng zài yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi phân tích giá trị khách hàng phải xem đồng thời doanh thu, lợi nhuận, tốc độ thanh toán và rủi ro hợp tác.
九、利润与现金流的关系
Quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền
丁垂杨:利润高是不是代表公司一定有很多现金?
Dīng Chuíyáng: Lìrùn gāo shì bú shì dàibiǎo gōngsī yídìng yǒu hěn duō xiànjīn?
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận cao có phải có nghĩa là công ty chắc chắn có rất nhiều tiền mặt không anh?
阮明武:不一定。利润和现金流有关系,但是两者不能完全画等号。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Lìrùn hé xiànjīnliú yǒu guānxi, dànshì liǎngzhě bùnéng wánquán huà děnghào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Lợi nhuận và dòng tiền có quan hệ với nhau nhưng không thể hoàn toàn đánh đồng.
黎云英:如果公司已经确认了很多销售收入,但是客户还没有付款,公司可能有利润却没有收到足够的现金。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yǐjīng quèrèn le hěn duō xiāoshòu shōurù, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, gōngsī kěnéng yǒu lìrùn què méiyǒu shōudào zúgòu de xiànjīn.
Lê Vân Anh: Nếu công ty đã ghi nhận rất nhiều doanh thu bán hàng nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán thì công ty có thể có lợi nhuận nhưng chưa thu được đủ tiền mặt.
阮明武:完全正确。这也是为什么管理层不能只看利润表,还要关注现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yě shì wèishénme guǎnlǐcéng bùnéng zhǐ kàn lìrùnbiǎo, hái yào guānzhù xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây cũng là lý do ban quản lý không thể chỉ xem báo cáo lợi nhuận mà còn phải quan tâm đến dòng tiền.
黄秋香:如果应收账款越来越多,公司虽然利润增长,也可能面临资金压力。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō, gōngsī suīrán lìrùn zēngzhǎng, yě kěnéng miànlín zījīn yālì.
Hoàng Thu Hương: Nếu khoản phải thu ngày càng nhiều thì mặc dù lợi nhuận công ty tăng, công ty vẫn có thể đối mặt với áp lực vốn.
阮明武:对。所以好的利润还应该尽量能够转化成真实的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ hǎo de lìrùn hái yīnggāi jǐnliàng nénggòu zhuǎnhuà chéng zhēnshí de xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy lợi nhuận tốt còn nên có khả năng chuyển hóa thành dòng tiền thực tế.
十、提高利润的方法
Các phương pháp nâng cao lợi nhuận
黎云英:如果企业想提高利润,主要有哪些方法?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè xiǎng tígāo lìrùn, zhǔyào yǒu nǎxiē fāngfǎ?
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp muốn nâng cao lợi nhuận thì chủ yếu có những phương pháp nào anh?
阮明武:从最基本的角度来看,可以增加收入、合理降低成本、控制费用和提高经营效率。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng zuì jīběn de jiǎodù lái kàn, kěyǐ zēngjiā shōurù, hélǐ jiàngdī chéngběn, kòngzhì fèiyòng hé tígāo jīngyíng xiàolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ cơ bản nhất, có thể tăng doanh thu, giảm chi phí hợp lý, kiểm soát các khoản chi và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
丁垂杨:增加收入可以通过增加客户、提高销量和开发新市场。
Dīng Chuíyáng: Zēngjiā shōurù kěyǐ tōngguò zēngjiā kèhù, tígāo xiāoliàng hé kāifā xīn shìchǎng.
Đinh Thùy Dương: Tăng doanh thu có thể thông qua tăng khách hàng, nâng cao sản lượng bán và phát triển thị trường mới.
阮明武:对。还可以优化产品结构,提高高利润产品的销售比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ yōuhuà chǎnpǐn jiégòu, tígāo gāo lìrùn chǎnpǐn de xiāoshòu bǐlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể tối ưu cơ cấu sản phẩm và nâng tỷ trọng bán các sản phẩm có lợi nhuận cao.
黄秋香:降低成本可以从采购、生产和库存管理开始。
Huáng Qiūxiāng: Jiàngdī chéngběn kěyǐ cóng cǎigòu, shēngchǎn hé kùcún guǎnlǐ kāishǐ.
Hoàng Thu Hương: Giảm chi phí có thể bắt đầu từ mua hàng, sản xuất và quản lý hàng tồn kho.
阮明武:对。比如降低材料浪费、提高生产效率、减少不良品和优化采购价格。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú jiàngdī cáiliào làngfèi, tígāo shēngchǎn xiàolǜ, jiǎnshǎo bùliángpǐn hé yōuhuà cǎigòu jiàgé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ giảm lãng phí nguyên vật liệu, nâng cao hiệu suất sản xuất, giảm hàng lỗi và tối ưu giá mua.
黎云英:控制费用则可以检查广告费、管理费用、差旅费和其他费用是不是合理。
Lí Yún Yīng: Kòngzhì fèiyòng zé kěyǐ jiǎnchá guǎnggàofèi, guǎnlǐ fèiyòng, chāilǚfèi hé qítā fèiyòng shì bú shì hélǐ.
Lê Vân Anh: Kiểm soát chi phí thì có thể kiểm tra xem chi phí quảng cáo, chi phí quản lý, công tác phí và các chi phí khác có hợp lý hay không.
阮明武:对。但是记住,提高利润不是简单地“什么费用都减少”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì jìzhù, tígāo lìrùn bú shì jiǎndān de “shénme fèiyòng dōu jiǎnshǎo”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng hãy nhớ, nâng cao lợi nhuận không đơn giản là “giảm tất cả mọi khoản chi phí”.
丁垂杨:应该减少没有价值的费用,同时保留能够帮助公司发展的合理投入。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi jiǎnshǎo méiyǒu jiàzhí de fèiyòng, tóngshí bǎoliú nénggòu bāngzhù gōngsī fāzhǎn de hélǐ tóurù.
Đinh Thùy Dương: Nên giảm những khoản chi không tạo ra giá trị, đồng thời giữ lại những khoản đầu tư hợp lý có thể giúp công ty phát triển.
阮明武:完全正确。这才是比较健康的利润管理思路。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè cái shì bǐjiào jiànkāng de lìrùn guǎnlǐ sīlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây mới là tư duy quản lý lợi nhuận tương đối lành mạnh.
十一、利润异常检查
Kiểm tra bất thường về lợi nhuận
黄秋香:利润分析中有哪些异常情况需要特别注意?
Huáng Qiūxiāng: Lìrùn fēnxī zhōng yǒu nǎxiē yìcháng qíngkuàng xūyào tèbié zhùyì?
Hoàng Thu Hương: Trong phân tích lợi nhuận có những tình huống bất thường nào cần đặc biệt chú ý anh?
阮明武:比如利润突然大幅增加或者下降、收入增长但是利润下降、毛利率连续降低等。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú lìrùn tūrán dàfú zēngjiā huòzhě xiàjiàng, shōurù zēngzhǎng dànshì lìrùn xiàjiàng, máolìlǜ liánxù jiàngdī děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ lợi nhuận đột ngột tăng hoặc giảm mạnh, doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, tỷ suất lợi nhuận gộp liên tục giảm và những trường hợp tương tự.
丁垂杨:如果销售收入增长百分之三十,但是净利润反而下降了,就应该马上找原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, dànshì jìnglìrùn fǎn’ér xiàjiàng le, jiù yīnggāi mǎshàng zhǎo yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu bán hàng tăng 30% nhưng lợi nhuận ròng ngược lại giảm thì phải lập tức tìm nguyên nhân.
阮明武:对。可能是成本增长太快,也可能是费用大幅增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì chéngběn zēngzhǎng tài kuài, yě kěnéng shì fèiyòng dàfú zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là do chi phí tăng quá nhanh, cũng có thể là các khoản chi phí tăng mạnh.
黎云英:也可能是公司为了增加销售,大幅降低了销售价格。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì gōngsī wèile zēngjiā xiāoshòu, dàfú jiàngdī le xiāoshòu jiàgé.
Lê Vân Anh: Cũng có thể là công ty để tăng doanh số đã giảm mạnh giá bán.
阮明武:非常好。如果销量增加很多,但是单个产品赚的钱越来越少,利润就不一定同步增长。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ xiāoliàng zēngjiā hěn duō, dànshì dān ge chǎnpǐn zhuàn de qián yuèláiyuè shǎo, lìrùn jiù bù yídìng tóngbù zēngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu sản lượng bán tăng rất nhiều nhưng số tiền kiếm được trên mỗi sản phẩm ngày càng ít thì lợi nhuận chưa chắc tăng tương ứng.
黄秋香:如果毛利率连续下降,也要检查是不是销售价格下降或者产品成本上升。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ máolìlǜ liánxù xiàjiàng, yě yào jiǎnchá shì bú shì xiāoshòu jiàgé xiàjiàng huòzhě chǎnpǐn chéngběn shàngshēng.
Hoàng Thu Hương: Nếu tỷ suất lợi nhuận gộp liên tục giảm thì cũng phải kiểm tra xem có phải giá bán giảm hoặc giá thành sản phẩm tăng hay không.
阮明武:对。还要检查公司销售的产品结构是不是发生了变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá gōngsī xiāoshòu de chǎnpǐn jiégòu shì bú shì fāshēng le biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra xem cơ cấu sản phẩm bán ra của công ty có thay đổi hay không.
丁垂杨:如果高毛利产品卖得少了,低毛利产品卖得多了,公司整体毛利率也可能下降。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gāo máolì chǎnpǐn mài de shǎo le, dī máolì chǎnpǐn mài de duō le, gōngsī zhěngtǐ máolìlǜ yě kěnéng xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu sản phẩm có lợi nhuận gộp cao bán ít đi còn sản phẩm có lợi nhuận gộp thấp bán nhiều hơn thì tỷ suất lợi nhuận gộp chung của công ty cũng có thể giảm.
阮明武:完全正确。这就是产品结构对利润的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì chǎnpǐn jiégòu duì lìrùn de yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là ảnh hưởng của cơ cấu sản phẩm đối với lợi nhuận.
十二、月度利润分析
Phân tích lợi nhuận hàng tháng
黎云英:月底做利润分析的时候,一般应该先看哪些数据?
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ zuò lìrùn fēnxī de shíhou, yìbān yīnggāi xiān kàn nǎxiē shùjù?
Lê Vân Anh: Khi phân tích lợi nhuận cuối tháng thì thông thường nên xem những số liệu nào trước anh?
阮明武:可以先看本月营业收入、营业成本、毛利润、各项费用和净利润。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān kàn běn yuè yíngyè shōurù, yíngyè chéngběn, máolìrùn, gè xiàng fèiyòng hé jìnglìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem trước doanh thu hoạt động tháng này, giá vốn, lợi nhuận gộp, các khoản chi phí và lợi nhuận ròng.
黄秋香:然后跟上个月进行比较。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu gēn shàng ge yuè jìnxíng bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Sau đó so sánh với tháng trước.
阮明武:对。还可以跟去年同月、年度预算和月度预算进行比较。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ gēn qùnián tóngyuè, niándù yùsuàn hé yuèdù yùsuàn jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể so sánh với cùng tháng năm trước, ngân sách năm và ngân sách tháng.
丁垂杨:还要看毛利率和净利润率有没有变化。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn máolìlǜ hé jìnglìrùnlǜ yǒu méiyǒu biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng có thay đổi hay không.
阮明武:很好。如果利润率下降,就要继续找到具体原因。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ lìrùnlǜ xiàjiàng, jiù yào jìxù zhǎodào jùtǐ yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu tỷ suất lợi nhuận giảm thì phải tiếp tục tìm nguyên nhân cụ thể.
黎云英:还可以按照产品、客户、地区和销售人员来分析利润。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ ànzhào chǎnpǐn, kèhù, dìqū hé xiāoshòu rényuán lái fēnxī lìrùn.
Lê Vân Anh: Còn có thể phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, khách hàng, khu vực và nhân viên kinh doanh.
阮明武:对。这样管理层才能知道利润到底从哪里来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng guǎnlǐcéng cái néng zhīdào lìrùn dàodǐ cóng nǎli lái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có như vậy ban quản lý mới biết lợi nhuận thực sự đến từ đâu.
十三、利润相关工作总结
Tổng kết công việc liên quan đến lợi nhuận
丁垂杨:我来总结一下利润相关工作的主要内容。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià lìrùn xiāngguān gōngzuò de zhǔyào nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết lại những nội dung chính của công việc liên quan đến lợi nhuận.
阮明武:好,你先开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em bắt đầu trước đi.
丁垂杨:第一步是计算利润,先理解收入、成本、费用和利润之间的关系。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì jìsuàn lìrùn, xiān lǐjiě shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn zhījiān de guānxi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là tính lợi nhuận, trước tiên hiểu mối quan hệ giữa doanh thu, giá thành, chi phí và lợi nhuận.
黎云英:第二步是计算毛利润,用销售收入减去销售成本。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù shì jìsuàn máolìrùn, yòng xiāoshòu shōurù jiǎnqù xiāoshòu chéngběn.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai là tính lợi nhuận gộp, lấy doanh thu bán hàng trừ giá vốn hàng bán.
黄秋香:第三步是进一步分析销售费用、管理费用、财务费用、税费和所得税,计算净利润。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù shì jìnyí bù fēnxī xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng, shuìfèi hé suǒdéshuì, jìsuàn jìnglìrùn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là tiếp tục phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, các khoản thuế phí và thuế thu nhập để tính lợi nhuận ròng.
丁垂杨:第四步是分析利润增加或者下降的原因。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì fēnxī lìrùn zēngjiā huòzhě xiàjiàng de yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là phân tích nguyên nhân lợi nhuận tăng hoặc giảm.
黎云英:主要要看销售增长、价格变化、成本上升、费用增加或者费用减少等因素。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào yào kàn xiāoshòu zēngzhǎng, jiàgé biànhuà, chéngběn shàngshēng, fèiyòng zēngjiā huòzhě fèiyòng jiǎnshǎo děng yīnsù.
Lê Vân Anh: Chủ yếu phải xem các yếu tố như doanh số tăng, thay đổi giá, giá thành tăng, chi phí tăng hoặc chi phí giảm.
黄秋香:第五步是计算毛利率和净利润率,分析企业的盈利能力。
Huáng Qiūxiāng: Dì wǔ bù shì jìsuàn máolìlǜ hé jìnglìrùnlǜ, fēnxī qǐyè de yínglì nénglì.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ năm là tính tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
丁垂杨:第六步是比较实际利润与预算利润,找出利润差异。
Dīng Chuíyáng: Dì liù bù shì bǐjiào shíjì lìrùn yǔ yùsuàn lìrùn, zhǎochū lìrùn chāyì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ sáu là so sánh lợi nhuận thực tế với lợi nhuận ngân sách và tìm ra chênh lệch lợi nhuận.
黎云英:第七步是按照产品、客户、地区和时间进行利润分析。
Lí Yún Yīng: Dì qī bù shì ànzhào chǎnpǐn, kèhù, dìqū hé shíjiān jìnxíng lìrùn fēnxī.
Lê Vân Anh: Bước thứ bảy là phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, khách hàng, khu vực và thời gian.
黄秋香:还要把利润跟现金流放在一起看,不能认为有利润就一定有很多现金。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào bǎ lìrùn gēn xiànjīnliú fàng zài yìqǐ kàn, bùnéng rènwéi yǒu lìrùn jiù yídìng yǒu hěn duō xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem lợi nhuận cùng với dòng tiền, không thể cho rằng có lợi nhuận thì chắc chắn có rất nhiều tiền mặt.
阮明武:你们总结得非常全面。利润分析最重要的不是只得到一个数字,而是要理解这个数字为什么会形成。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de fēicháng quánmiàn. Lìrùn fēnxī zuì zhòngyào de bú shì zhǐ dédào yí ge shùzì, ér shì yào lǐjiě zhège shùzì wèishénme huì xíngchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất toàn diện. Điều quan trọng nhất của phân tích lợi nhuận không phải chỉ là có được một con số, mà phải hiểu tại sao con số đó được hình thành.
丁垂杨:也就是说,我们要知道利润是从哪些客户、哪些产品和哪些市场中赚来的。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen yào zhīdào lìrùn shì cóng nǎxiē kèhù, nǎxiē chǎnpǐn hé nǎxiē shìchǎng zhōng zhuàn lái de.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là chúng ta phải biết lợi nhuận được tạo ra từ những khách hàng nào, sản phẩm nào và thị trường nào.
黎云英:还要知道利润为什么增长,为什么下降,以及这种增长能不能持续。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhīdào lìrùn wèishénme zēngzhǎng, wèishénme xiàjiàng, yǐjí zhè zhǒng zēngzhǎng néng bùnéng chíxù.
Lê Vân Anh: Còn phải biết tại sao lợi nhuận tăng, tại sao giảm và sự tăng trưởng đó có thể duy trì hay không.
黄秋香:同时还要注意成本、费用、客户付款和现金流有没有问题。
Huáng Qiūxiāng: Tóngshí hái yào zhùyì chéngběn, fèiyòng, kèhù fùkuǎn hé xiànjīnliú yǒu méiyǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời còn phải chú ý xem giá thành, chi phí, thanh toán của khách hàng và dòng tiền có vấn đề hay không.
阮明武:完全正确。真正健康的利润,应该建立在稳定收入、合理成本、有效费用控制和正常现金流的基础上。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng jiànkāng de lìrùn, yīnggāi jiànlì zài wěndìng shōurù, hélǐ chéngběn, yǒuxiào fèiyòng kòngzhì hé zhèngcháng xiànjīnliú de jīchǔ shàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lợi nhuận thực sự lành mạnh nên được xây dựng trên nền tảng doanh thu ổn định, chi phí hợp lý, kiểm soát chi phí hiệu quả và dòng tiền bình thường.
丁垂杨:所以企业不能只追求收入越来越高,还要追求利润质量越来越好。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qǐyè bùnéng zhǐ zhuīqiú shōurù yuèláiyuè gāo, hái yào zhuīqiú lìrùn zhìliàng yuèláiyuè hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy doanh nghiệp không thể chỉ theo đuổi doanh thu ngày càng cao mà còn phải theo đuổi chất lượng lợi nhuận ngày càng tốt.
阮明武:对。企业最终要解决的不是“卖了多少钱”这一个问题,而是“卖了多少、花了多少、赚了多少、利润率是多少、钱有没有真正收回来”这些问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè zuìzhōng yào jiějué de bú shì “mài le duōshao qián” zhè yí ge wèntí, ér shì “mài le duōshao, huā le duōshao, zhuàn le duōshao, lìrùnlǜ shì duōshao, qián yǒu méiyǒu zhēnzhèng shōu huílái” zhèxiē wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng doanh nghiệp không chỉ phải giải quyết câu hỏi “đã bán được bao nhiêu tiền”, mà còn phải trả lời “bán được bao nhiêu, đã chi bao nhiêu, kiếm được bao nhiêu, tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu và tiền có thực sự thu về được hay chưa”.
黎云英:这样把收入、成本、费用、利润和现金流连起来以后,我们就可以更全面地分析企业经营情况了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bǎ shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú lián qǐlái yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ gèng quánmiàn de fēnxī qǐyè jīngyíng qíngkuàng le.
Lê Vân Anh: Sau khi liên kết doanh thu, giá thành, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền như vậy, chúng ta có thể phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn diện hơn.
阮明武:很好。接下来我们可以继续学习资产相关工作,看看企业赚来的钱最后形成了哪些资产。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jiēxiàlái wǒmen kěyǐ jìxù xuéxí zīchǎn xiāngguān gōngzuò, kànkan qǐyè zhuàn lái de qián zuìhòu xíngchéng le nǎxiē zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo chúng ta có thể tiếp tục học công việc liên quan đến tài sản để xem số tiền doanh nghiệp kiếm được cuối cùng đã hình thành nên những loại tài sản nào.
CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN
资产相关工作
Zīchǎn xiāngguān gōngzuò
一、确认企业资产
Xác định tài sản doanh nghiệp
阮明武:刚才我们已经学习了收入、成本、费用和利润,现在我们继续学习企业的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng xuéxí le shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn, xiànzài wǒmen jìxù xuéxí qǐyè de zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về doanh thu, giá thành, chi phí và lợi nhuận, bây giờ chúng ta tiếp tục học về tài sản của doanh nghiệp.
丁垂杨:阮明武老板,企业的资产是不是指公司拥有或者控制的各种资源?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, qǐyè de zīchǎn shì bú shì zhǐ gōngsī yōngyǒu huòzhě kòngzhì de gè zhǒng zīyuán?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, tài sản doanh nghiệp có phải là các loại nguồn lực mà công ty sở hữu hoặc kiểm soát không anh?
阮明武:对。简单来说,这些资源能够为企业经营和发展提供帮助,并可能带来经济利益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, zhèxiē zīyuán nénggòu wèi qǐyè jīngyíng hé fāzhǎn tígōng bāngzhù, bìng kěnéng dàilái jīngjì lìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản, những nguồn lực này có thể hỗ trợ hoạt động và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời có khả năng mang lại lợi ích kinh tế.
黎云英:那现金当然是企业最常见的资产之一。
Lí Yún Yīng: Nà xiànjīn dāngrán shì qǐyè zuì chángjiàn de zīchǎn zhī yī.
Lê Vân Anh: Vậy tiền mặt đương nhiên là một trong những tài sản thường gặp nhất của doanh nghiệp.
阮明武:对。企业手里的现金可以用来支付工资、购买材料、支付费用和处理日常业务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè shǒu lǐ de xiànjīn kěyǐ yòng lái zhīfù gōngzī, gòumǎi cáiliào, zhīfù fèiyòng hé chǔlǐ rìcháng yèwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền mặt trong tay doanh nghiệp có thể được dùng để trả lương, mua nguyên vật liệu, thanh toán chi phí và xử lý các nghiệp vụ hằng ngày.
黄秋香:银行存款也是资产,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Yínháng cúnkuǎn yě shì zīchǎn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Tiền gửi ngân hàng cũng là tài sản, đúng không anh?
阮明武:对。实际上很多企业的大部分资金都放在银行账户里,而不是以现金形式保管。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjìshang hěn duō qǐyè de dà bùfen zījīn dōu fàng zài yínháng zhànghù lǐ, ér bú shì yǐ xiànjīn xíngshì bǎoguǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trên thực tế phần lớn vốn của nhiều doanh nghiệp được để trong tài khoản ngân hàng chứ không được giữ dưới dạng tiền mặt.
丁垂杨:财务人员是不是每天都要关注银行账户的余额和收支情况?
Dīng Chuíyáng: Cáiwù rényuán shì bú shì měitiān dōu yào guānzhù yínháng zhànghù de yú’é hé shōuzhī qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Nhân viên tài chính có phải mỗi ngày đều phải theo dõi số dư và tình hình thu chi của tài khoản ngân hàng không anh?
阮明武:很多企业都会这样做。这样可以及时了解公司有多少可以使用的资金。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō qǐyè dōu huì zhèyàng zuò. Zhèyàng kěyǐ jíshí liǎojiě gōngsī yǒu duōshao kěyǐ shǐyòng de zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhiều doanh nghiệp đều làm như vậy. Nhờ đó có thể kịp thời biết công ty có bao nhiêu vốn có thể sử dụng.
黎云英:应收账款也是资产,因为这是客户应该付给公司的钱。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn yě shì zīchǎn, yīnwèi zhè shì kèhù yīnggāi fù gěi gōngsī de qián.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu cũng là tài sản vì đây là số tiền khách hàng phải trả cho công ty.
阮明武:对。公司已经销售了产品或者提供了服务,但是客户还没有付款,就可能形成应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī yǐjīng xiāoshòu le chǎnpǐn huòzhě tígōng le fúwù, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, jiù kěnéng xíngchéng yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty đã bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán thì có thể hình thành khoản phải thu.
黄秋香:所以应收账款虽然是资产,但是还没有真正变成公司的现金。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yīngshōu zhàngkuǎn suīrán shì zīchǎn, dànshì hái méiyǒu zhēnzhèng biàn chéng gōngsī de xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy mặc dù khoản phải thu là tài sản nhưng vẫn chưa thực sự trở thành tiền mặt của công ty.
阮明武:完全正确。所以管理应收账款的时候,一定要关注客户什么时候付款。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ guǎnlǐ yīngshōu zhàngkuǎn de shíhou, yídìng yào guānzhù kèhù shénme shíhou fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy khi quản lý khoản phải thu nhất định phải quan tâm đến thời điểm khách hàng thanh toán.
丁垂杨:存货也是企业的重要资产吧?
Dīng Chuíyáng: Cúnhuò yě shì qǐyè de zhòngyào zīchǎn ba?
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho cũng là một tài sản quan trọng của doanh nghiệp phải không anh?
阮明武:对。对于生产企业和贸易企业来说,存货通常占资产的一部分,而且需要重点管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Duìyú shēngchǎn qǐyè hé màoyì qǐyè lái shuō, cúnhuò tōngcháng zhàn zīchǎn de yí bùfen, érqiě xūyào zhòngdiǎn guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đối với doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hàng tồn kho thường chiếm một phần tài sản và cần được quản lý trọng điểm.
黎云英:原材料也可以属于存货,对吗?
Lí Yún Yīng: Yuáncáiliào yě kěyǐ shǔyú cúnhuò, duì ma?
Lê Vân Anh: Nguyên vật liệu cũng có thể thuộc hàng tồn kho, đúng không anh?
阮明武:对。生产企业通常会有原材料、在产品、半成品和产成品等不同类型的存货。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shēngchǎn qǐyè tōngcháng huì yǒu yuáncáiliào, zàichǎnpǐn, bànchéngpǐn hé chǎnchéngpǐn děng bùtóng lèixíng de cúnhuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp sản xuất thường có các loại tồn kho khác nhau như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm.
黄秋香:机器设备也是企业资产,而且对生产企业特别重要。
Huáng Qiūxiāng: Jīqì shèbèi yě shì qǐyè zīchǎn, érqiě duì shēngchǎn qǐyè tèbié zhòngyào.
Hoàng Thu Hương: Máy móc thiết bị cũng là tài sản doanh nghiệp và đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất.
阮明武:对。没有机器设备,有些工厂就无法正常生产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu jīqì shèbèi, yǒuxiē gōngchǎng jiù wúfǎ zhèngcháng shēngchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có máy móc thiết bị thì một số nhà máy sẽ không thể sản xuất bình thường.
丁垂杨:车辆也可以算企业资产,比如送货车和公司用车。
Dīng Chuíyáng: Chēliàng yě kěyǐ suàn qǐyè zīchǎn, bǐrú sònghuò chē hé gōngsī yòngchē.
Đinh Thùy Dương: Phương tiện cũng có thể được tính là tài sản doanh nghiệp, ví dụ xe giao hàng và xe dùng cho công ty.
阮明武:对。只要符合相关条件,就要按照企业的会计规定进行确认和管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyào fúhé xiāngguān tiáojiàn, jiù yào ànzhào qǐyè de kuàijì guīdìng jìnxíng quèrèn hé guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Miễn là đáp ứng các điều kiện liên quan thì phải được ghi nhận và quản lý theo quy định kế toán của doanh nghiệp.
黎云英:房屋建筑物也是比较重要的长期资产吧?
Lí Yún Yīng: Fángwū jiànzhùwù yě shì bǐjiào zhòngyào de chángqī zīchǎn ba?
Lê Vân Anh: Nhà cửa và công trình cũng là loại tài sản dài hạn khá quan trọng phải không anh?
阮明武:对。比如办公楼、工厂厂房、仓库等,都可能属于企业长期使用的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú bàngōnglóu, gōngchǎng chǎngfáng, cāngkù děng, dōu kěnéng shǔyú qǐyè chángqī shǐyòng de zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ tòa nhà văn phòng, nhà xưởng và kho đều có thể thuộc những tài sản được doanh nghiệp sử dụng lâu dài.
黄秋香:土地使用权也可以成为企业的重要资产。
Huáng Qiūxiāng: Tǔdì shǐyòngquán yě kěyǐ chéngwéi qǐyè de zhòngyào zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Quyền sử dụng đất cũng có thể trở thành một tài sản quan trọng của doanh nghiệp.
阮明武:对。在实际会计工作中,土地使用权通常需要根据具体情况进行确认和核算。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài shíjì kuàijì gōngzuò zhōng, tǔdì shǐyòngquán tōngcháng xūyào gēnjù jùtǐ qíngkuàng jìnxíng quèrèn hé hésuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong công việc kế toán thực tế, quyền sử dụng đất thường cần được ghi nhận và hạch toán căn cứ vào tình hình cụ thể.
丁垂杨:无形资产看不见,也可以是企业资产吗?
Dīng Chuíyáng: Wúxíng zīchǎn kàn bú jiàn, yě kěyǐ shì qǐyè zīchǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Tài sản vô hình không nhìn thấy được nhưng vẫn có thể là tài sản doanh nghiệp sao anh?
阮明武:当然可以。比如企业拥有的软件使用权、专利权或者其他符合条件的无形资源。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Bǐrú qǐyè yōngyǒu de ruǎnjiàn shǐyòngquán, zhuānlìquán huòzhě qítā fúhé tiáojiàn de wúxíng zīyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ quyền sử dụng phần mềm, quyền sáng chế hoặc các nguồn lực vô hình khác đáp ứng điều kiện của doanh nghiệp.
黎云英:所以企业资产不仅包括看得见的东西,也包括一些看不见但是有价值的权利。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qǐyè zīchǎn bùjǐn bāokuò kàn de jiàn de dōngxi, yě bāokuò yìxiē kàn bú jiàn dànshì yǒu jiàzhí de quánlì.
Lê Vân Anh: Vì vậy tài sản doanh nghiệp không chỉ bao gồm những thứ nhìn thấy được mà còn bao gồm một số quyền không nhìn thấy nhưng có giá trị.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二、资产分类
Phân loại tài sản
黄秋香:确认企业有哪些资产以后,下一步是不是要进行资产分类?
Huáng Qiūxiāng: Quèrèn qǐyè yǒu nǎxiē zīchǎn yǐhòu, xià yí bù shì bú shì yào jìnxíng zīchǎn fēnlèi?
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định doanh nghiệp có những tài sản nào thì bước tiếp theo có phải là phân loại tài sản không anh?
阮明武:对。正确分类以后,我们才能更清楚地分析公司的资产结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèngquè fēnlèi yǐhòu, wǒmen cái néng gèng qīngchu de fēnxī gōngsī de zīchǎn jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phân loại chính xác thì chúng ta mới có thể phân tích cơ cấu tài sản của công ty rõ ràng hơn.
丁垂杨:最基本的分类之一是流动资产和非流动资产。
Dīng Chuíyáng: Zuì jīběn de fēnlèi zhī yī shì liúdòng zīchǎn hé fēi liúdòng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Một trong những cách phân loại cơ bản nhất là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
阮明武:对。流动资产通常能够在比较短的经营周期内使用、出售或者转化为现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Liúdòng zīchǎn tōngcháng nénggòu zài bǐjiào duǎn de jīngyíng zhōuqī nèi shǐyòng, chūshòu huòzhě zhuǎnhuà wéi xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản ngắn hạn thường có thể được sử dụng, bán hoặc chuyển đổi thành tiền trong chu kỳ kinh doanh tương đối ngắn.
黎云英:现金和银行存款当然属于流动资产。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn dāngrán shǔyú liúdòng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đương nhiên thuộc tài sản ngắn hạn.
阮明武:对。应收账款和存货在一般情况下也属于常见的流动资产。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zài yìbān qíngkuàng xià yě shǔyú chángjiàn de liúdòng zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải thu và hàng tồn kho trong những trường hợp thông thường cũng thuộc các tài sản ngắn hạn thường gặp.
黄秋香:那机器设备和房屋建筑物通常属于非流动资产吧?
Huáng Qiūxiāng: Nà jīqì shèbèi hé fángwū jiànzhùwù tōngcháng shǔyú fēi liúdòng zīchǎn ba?
Hoàng Thu Hương: Vậy máy móc thiết bị, nhà cửa và công trình thường thuộc tài sản dài hạn phải không anh?
阮明武:对。因为这些资产通常会被企业使用很多年,不是买来以后马上出售。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zhèxiē zīchǎn tōngcháng huì bèi qǐyè shǐyòng hěn duō nián, bú shì mǎi lái yǐhòu mǎshàng chūshòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì những tài sản này thường được doanh nghiệp sử dụng trong nhiều năm chứ không phải mua về rồi bán ngay.
丁垂杨:固定资产是非流动资产里很重要的一类。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn shì fēi liúdòng zīchǎn lǐ hěn zhòngyào de yí lèi.
Đinh Thùy Dương: Tài sản cố định là một nhóm rất quan trọng trong tài sản dài hạn.
阮明武:没错。机器、设备、车辆、房屋等,都可能成为企业的固定资产。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jīqì, shèbèi, chēliàng, fángwū děng, dōu kěnéng chéngwéi qǐyè de gùdìng zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Máy móc, thiết bị, phương tiện, nhà cửa và những tài sản tương tự đều có thể trở thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
黎云英:无形资产也通常是企业长期使用的资产吧?
Lí Yún Yīng: Wúxíng zīchǎn yě tōngcháng shì qǐyè chángqī shǐyòng de zīchǎn ba?
Lê Vân Anh: Tài sản vô hình cũng thường là tài sản được doanh nghiệp sử dụng lâu dài phải không anh?
阮明武:对。它没有实物形态,但是可能长期为企业经营带来价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tā méiyǒu shíwù xíngtài, dànshì kěnéng chángqī wèi qǐyè jīngyíng dàilái jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nó không có hình thái vật chất nhưng có thể mang lại giá trị lâu dài cho hoạt động của doanh nghiệp.
黄秋香:为什么资产分类这么重要?
Huáng Qiūxiāng: Wèishénme zīchǎn fēnlèi zhème zhòngyào?
Hoàng Thu Hương: Tại sao việc phân loại tài sản lại quan trọng như vậy anh?
阮明武:因为不同类型的资产,管理方法、使用时间、风险和会计处理方法都可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bùtóng lèixíng de zīchǎn, guǎnlǐ fāngfǎ, shǐyòng shíjiān, fēngxiǎn hé kuàijì chǔlǐ fāngfǎ dōu kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì các loại tài sản khác nhau có thể có phương pháp quản lý, thời gian sử dụng, rủi ro và cách xử lý kế toán khác nhau.
三、管理现金和银行存款
Quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
丁垂杨:企业资产管理是不是应该特别重视现金和银行存款?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè zīchǎn guǎnlǐ shì bú shì yīnggāi tèbié zhòngshì xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Quản lý tài sản doanh nghiệp có phải đặc biệt coi trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không anh?
阮明武:当然。现金和银行存款流动性很强,也是企业每天经营都可能使用的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn liúdòngxìng hěn qiáng, yě shì qǐyè měitiān jīngyíng dōu kěnéng shǐyòng de zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có tính thanh khoản rất cao và cũng là tài sản mà doanh nghiệp có thể sử dụng hằng ngày.
黎云英:现金管理首先要保证账上的金额和实际现金一致,对吗?
Lí Yún Yīng: Xiànjīn guǎnlǐ shǒuxiān yào bǎozhèng zhàng shàng de jīn’é hé shíjì xiànjīn yízhì, duì ma?
Lê Vân Anh: Quản lý tiền mặt trước tiên phải đảm bảo số tiền trên sổ và tiền mặt thực tế nhất quán, đúng không anh?
阮明武:对。所以企业需要定期盘点现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè xūyào dìngqī pándiǎn xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy doanh nghiệp cần kiểm kê tiền mặt định kỳ.
黄秋香:如果账面上有十万元,但是实际只找到九万八千元,就有两千元差异。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhàngmiàn shàng yǒu shí wàn yuán, dànshì shíjì zhǐ zhǎodào jiǔ wàn bā qiān yuán, jiù yǒu liǎng qiān yuán chāyì.
Hoàng Thu Hương: Nếu trên sổ có 100 nghìn tệ nhưng thực tế chỉ kiểm được 98 nghìn tệ thì có chênh lệch 2 nghìn tệ.
阮明武:对。这时候必须查找原因,不能直接把差异放在那里不处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou bìxū cházhǎo yuányīn, bùnéng zhíjiē bǎ chāyì fàng zài nàli bù chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này nhất định phải tìm nguyên nhân, không thể để chênh lệch ở đó mà không xử lý.
丁垂杨:银行存款是不是要跟银行提供的数据进行核对?
Dīng Chuíyáng: Yínháng cúnkuǎn shì bú shì yào gēn yínháng tígōng de shùjù jìnxíng héduì?
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng có phải phải được đối chiếu với dữ liệu do ngân hàng cung cấp không anh?
阮明武:对。财务人员要核对银行账户的收入、支出和余额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cáiwù rényuán yào héduì yínháng zhànghù de shōurù, zhīchū hé yú’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhân viên tài chính phải đối chiếu các khoản thu, chi và số dư của tài khoản ngân hàng.
黎云英:如果公司账上的银行余额和银行显示的余额不一样,也要找差异原因。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī zhàng shàng de yínháng yú’é hé yínháng xiǎnshì de yú’é bù yíyàng, yě yào zhǎo chāyì yuányīn.
Lê Vân Anh: Nếu số dư ngân hàng trên sổ công ty và số dư ngân hàng thể hiện không giống nhau thì cũng phải tìm nguyên nhân chênh lệch.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
四、管理应收账款
Quản lý khoản phải thu
黄秋香:应收账款虽然是资产,但是如果长期收不回来,也会有风险吧?
Huáng Qiūxiāng: Yīngshōu zhàngkuǎn suīrán shì zīchǎn, dànshì rúguǒ chángqī shōu bù huílái, yě huì yǒu fēngxiǎn ba?
Hoàng Thu Hương: Khoản phải thu tuy là tài sản nhưng nếu trong thời gian dài không thu hồi được thì cũng có rủi ro phải không anh?
阮明武:对。所以管理应收账款的重点不是只记录金额,还要关注回款情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ guǎnlǐ yīngshōu zhàngkuǎn de zhòngdiǎn bú shì zhǐ jìlù jīn’é, hái yào guānzhù huíkuǎn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trọng điểm của quản lý khoản phải thu không phải chỉ là ghi số tiền mà còn phải quan tâm đến tình hình thu hồi tiền.
丁垂杨:可以按照客户统计应收账款吗?
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ ànzhào kèhù tǒngjì yīngshōu zhàngkuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Có thể thống kê khoản phải thu theo khách hàng không anh?
阮明武:当然。这样可以知道每个客户还欠公司多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zhèyàng kěyǐ zhīdào měi ge kèhù hái qiàn gōngsī duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Như vậy có thể biết mỗi khách hàng vẫn còn nợ công ty bao nhiêu tiền.
黎云英:还要看合同规定的付款日期。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn hétong guīdìng de fùkuǎn rìqī.
Lê Vân Anh: Còn phải xem ngày thanh toán được quy định trong hợp đồng.
阮明武:对。如果已经超过付款日期,就要了解客户为什么还没有付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yǐjīng chāoguò fùkuǎn rìqī, jiù yào liǎojiě kèhù wèishénme hái méiyǒu fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đã quá ngày thanh toán thì phải tìm hiểu tại sao khách hàng vẫn chưa trả tiền.
黄秋香:销售部门是不是也要一起负责催款?
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu bùmén shì bú shì yě yào yìqǐ fùzé cuīkuǎn?
Hoàng Thu Hương: Bộ phận kinh doanh có phải cũng phải cùng chịu trách nhiệm đốc thúc thanh toán không anh?
阮明武:很多企业需要财务部门和销售部门一起配合,因为销售人员比较了解客户。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn duō qǐyè xūyào cáiwù bùmén hé xiāoshòu bùmén yìqǐ pèihé, yīnwèi xiāoshòu rényuán bǐjiào liǎojiě kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhiều doanh nghiệp cần bộ phận tài chính và bộ phận kinh doanh cùng phối hợp vì nhân viên kinh doanh hiểu khách hàng hơn.
丁垂杨:如果应收账款越来越多,公司的现金流可能会受到影响。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō, gōngsī de xiànjīnliú kěnéng huì shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu khoản phải thu ngày càng nhiều thì dòng tiền của công ty có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:对。所以收入增长的时候,也要同时看看应收账款是不是增长得太快。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ shōurù zēngzhǎng de shíhou, yě yào tóngshí kànkan yīngshōu zhàngkuǎn shì bú shì zēngzhǎng de tài kuài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi doanh thu tăng cũng phải đồng thời xem khoản phải thu có tăng quá nhanh hay không.
五、管理存货
Quản lý hàng tồn kho
黎云英:存货管理是不是也非常重要?
Lí Yún Yīng: Cúnhuò guǎnlǐ shì bú shì yě fēicháng zhòngyào?
Lê Vân Anh: Quản lý hàng tồn kho cũng rất quan trọng phải không anh?
阮明武:对。存货太少可能影响生产和销售,存货太多又会占用很多资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cúnhuò tài shǎo kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn hé xiāoshòu, cúnhuò tài duō yòu huì zhànyòng hěn duō zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho quá ít có thể ảnh hưởng đến sản xuất và bán hàng, còn quá nhiều lại chiếm dụng rất nhiều vốn.
黄秋香:所以企业不能简单地认为库存越多越安全。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ qǐyè bùnéng jiǎndān de rènwéi kùcún yuè duō yuè ānquán.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy doanh nghiệp không thể đơn giản cho rằng tồn kho càng nhiều thì càng an toàn.
阮明武:对。库存数量应该跟生产计划、销售计划和市场需求结合起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún shùliàng yīnggāi gēn shēngchǎn jìhuà, xiāoshòu jìhuà hé shìchǎng xūqiú jiéhé qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng tồn kho nên được kết hợp với kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng và nhu cầu thị trường.
丁垂杨:原材料不足,生产线可能会停下来。
Dīng Chuíyáng: Yuáncáiliào bùzú, shēngchǎnxiàn kěnéng huì tíng xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Nếu nguyên vật liệu không đủ thì dây chuyền sản xuất có thể phải dừng lại.
阮明武:对。这就是库存太少可能带来的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì kùcún tài shǎo kěnéng dàilái de fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là rủi ro mà tồn kho quá ít có thể gây ra.
黎云英:但是如果原材料买得太多,放几个月都用不完,也会占用资金。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ yuáncáiliào mǎi de tài duō, fàng jǐ ge yuè dōu yòng bù wán, yě huì zhànyòng zījīn.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu mua quá nhiều nguyên vật liệu, để vài tháng vẫn không dùng hết thì cũng sẽ chiếm dụng vốn.
阮明武:没错。还有一些材料可能过期、损坏或者因为产品变化而不能继续使用。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Hái yǒu yìxiē cáiliào kěnéng guòqī, sǔnhuài huòzhě yīnwèi chǎnpǐn biànhuà ér bùnéng jìxù shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một số nguyên vật liệu còn có thể hết hạn, hư hỏng hoặc không thể tiếp tục sử dụng vì sản phẩm thay đổi.
黄秋香:成品库存太多也可能说明产品卖得不好。
Huáng Qiūxiāng: Chéngpǐn kùcún tài duō yě kěnéng shuōmíng chǎnpǐn mài de bù hǎo.
Hoàng Thu Hương: Tồn kho thành phẩm quá nhiều cũng có thể cho thấy sản phẩm bán không tốt.
阮明武:有这种可能。所以库存增加的时候,要分析是为了准备未来订单,还是因为销售出现了问题。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zhè zhǒng kěnéng. Suǒyǐ kùcún zēngjiā de shíhou, yào fēnxī shì wèile zhǔnbèi wèilái dìngdān, háishì yīnwèi xiāoshòu chūxiàn le wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng như vậy. Vì vậy khi tồn kho tăng, phải phân tích xem là để chuẩn bị cho đơn hàng tương lai hay do việc bán hàng gặp vấn đề.
丁垂杨:所以存货也是需要不断分析的资产。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ cúnhuò yě shì xūyào bùduàn fēnxī de zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy hàng tồn kho cũng là loại tài sản cần được phân tích thường xuyên.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
六、资产盘点
Kiểm kê tài sản
黄秋香:接下来就是资产盘点了吧?
Huáng Qiūxiāng: Jiēxiàlái jiùshì zīchǎn pándiǎn le ba?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo là kiểm kê tài sản phải không anh?
阮明武:对。资产盘点是确认账面记录和实际资产是否一致的重要工作。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn pándiǎn shì quèrèn zhàngmiàn jìlù hé shíjì zīchǎn shìfǒu yízhì de zhòngyào gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm kê tài sản là công việc quan trọng để xác nhận số liệu trên sổ và tài sản thực tế có nhất quán hay không.
丁垂杨:企业需要盘点现金、存货和固定资产。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè xūyào pándiǎn xiànjīn, cúnhuò hé gùdìng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp cần kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản cố định.
阮明武:对。不同资产的盘点方法不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng zīchǎn de pándiǎn fāngfǎ bù wánquán yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương pháp kiểm kê các loại tài sản khác nhau không hoàn toàn giống nhau.
黎云英:盘点现金就是实际数一下公司现在有多少现金,然后跟账面金额比较。
Lí Yún Yīng: Pándiǎn xiànjīn jiùshì shíjì shǔ yíxià gōngsī xiànzài yǒu duōshao xiànjīn, ránhòu gēn zhàngmiàn jīn’é bǐjiào.
Lê Vân Anh: Kiểm kê tiền mặt là đếm thực tế xem hiện tại công ty có bao nhiêu tiền mặt rồi so sánh với số tiền trên sổ.
阮明武:对。重点就是核对账面金额和实际金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngdiǎn jiùshì héduì zhàngmiàn jīn’é hé shíjì jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trọng điểm chính là đối chiếu số tiền trên sổ và số tiền thực tế.
黄秋香:盘点存货的时候,就要到仓库去实际检查数量。
Huáng Qiūxiāng: Pándiǎn cúnhuò de shíhou, jiù yào dào cāngkù qù shíjì jiǎnchá shùliàng.
Hoàng Thu Hương: Khi kiểm kê hàng tồn kho thì phải đến kho để kiểm tra số lượng thực tế.
阮明武:对。要核对账面数量和实际数量,看有没有盘盈或者盘亏。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào héduì zhàngmiàn shùliàng hé shíjì shùliàng, kàn yǒu méiyǒu pányíng huòzhě pánkuī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải đối chiếu số lượng trên sổ và số lượng thực tế để xem có thừa hay thiếu khi kiểm kê hay không.
丁垂杨:如果账上有一千件,但是仓库里实际只有九百八十件,就少了二十件。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhàng shàng yǒu yì qiān jiàn, dànshì cāngkù lǐ shíjì zhǐyǒu jiǔbǎi bāshí jiàn, jiù shǎo le èrshí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu trên sổ có 1.000 sản phẩm nhưng trong kho thực tế chỉ có 980 sản phẩm thì thiếu 20 sản phẩm.
阮明武:对。这时候必须找原因,比如记录错误、领料没有及时入账、损坏或者其他情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou bìxū zhǎo yuányīn, bǐrú jìlù cuòwù, lǐngliào méiyǒu jíshí rùzhàng, sǔnhuài huòzhě qítā qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này nhất định phải tìm nguyên nhân, ví dụ ghi chép sai, lĩnh vật tư chưa được ghi sổ kịp thời, hư hỏng hoặc những tình huống khác.
黎云英:盘点的时候除了看数量,还应该看看存货的实际状态吧?
Lí Yún Yīng: Pándiǎn de shíhou chúle kàn shùliàng, hái yīnggāi kànkan cúnhuò de shíjì zhuàngtài ba?
Lê Vân Anh: Khi kiểm kê ngoài việc xem số lượng thì còn nên kiểm tra tình trạng thực tế của hàng tồn kho phải không anh?
阮明武:当然。要看看有没有损坏、过期、长期不用或者不能正常销售的存货。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yào kànkan yǒu méiyǒu sǔnhuài, guòqī, chángqī bú yòng huòzhě bùnéng zhèngcháng xiāoshòu de cúnhuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Phải xem có hàng tồn kho bị hư hỏng, hết hạn, lâu ngày không sử dụng hoặc không thể bán bình thường hay không.
黄秋香:固定资产盘点是不是要到每个部门检查机器、电脑、车辆等资产还在不在?
Huáng Qiūxiāng: Gùdìng zīchǎn pándiǎn shì bú shì yào dào měi ge bùmén jiǎnchá jīqì, diànnǎo, chēliàng děng zīchǎn hái zài bú zài?
Hoàng Thu Hương: Kiểm kê tài sản cố định có phải phải đến từng bộ phận kiểm tra máy móc, máy tính, phương tiện và các tài sản khác còn tồn tại hay không anh?
阮明武:对。还要检查资产在哪里、谁在使用、现在能不能正常使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào jiǎnchá zīchǎn zài nǎli, shéi zài shǐyòng, xiànzài néng bùnéng zhèngcháng shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải kiểm tra tài sản đang ở đâu, ai đang sử dụng và hiện tại có thể sử dụng bình thường hay không.
丁垂杨:如果账上还有一台机器,但是实际早就坏了,也应该及时处理。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhàng shàng hái yǒu yì tái jīqì, dànshì shíjì zǎo jiù huài le, yě yīnggāi jíshí chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu trên sổ vẫn còn một chiếc máy nhưng thực tế đã hỏng từ lâu thì cũng nên được xử lý kịp thời.
阮明武:对。这就是资产盘点不仅要看“有没有”,还要看“能不能用”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì zīchǎn pándiǎn bùjǐn yào kàn “yǒu méiyǒu”, hái yào kàn “néng bùnéng yòng”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do kiểm kê tài sản không chỉ phải xem “có hay không” mà còn phải xem “có sử dụng được hay không”.
七、记录资产变动
Theo dõi biến động tài sản
黎云英:企业的资产每天都可能发生变化,所以财务部门要及时记录资产变动,对吗?
Lí Yún Yīng: Qǐyè de zīchǎn měitiān dōu kěnéng fāshēng biànhuà, suǒyǐ cáiwù bùmén yào jíshí jìlù zīchǎn biàndòng, duì ma?
Lê Vân Anh: Tài sản doanh nghiệp mỗi ngày đều có thể biến động, vì vậy bộ phận tài chính phải ghi nhận biến động tài sản kịp thời, đúng không anh?
阮明武:对。资产增加和资产减少都需要有完整的业务资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn zēngjiā hé zīchǎn jiǎnshǎo dōu xūyào yǒu wánzhěng de yèwù zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản tăng hay giảm đều cần có hồ sơ nghiệp vụ đầy đủ.
黄秋香:购买设备就是一种常见的资产增加。
Huáng Qiūxiāng: Gòumǎi shèbèi jiùshì yì zhǒng chángjiàn de zīchǎn zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Mua thiết bị là một dạng tăng tài sản thường gặp.
阮明武:对。购买设备以后,要确认设备名称、数量、价格、购买日期和使用部门。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gòumǎi shèbèi yǐhòu, yào quèrèn shèbèi míngchēng, shùliàng, jiàgé, gòumǎi rìqī hé shǐyòng bùmén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi mua thiết bị phải xác nhận tên thiết bị, số lượng, giá, ngày mua và bộ phận sử dụng.
丁垂杨:还要保存合同、发票和验收资料吧?
Dīng Chuíyáng: Hái yào bǎocún hétong, fāpiào hé yànshōu zīliào ba?
Đinh Thùy Dương: Còn phải lưu hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ nghiệm thu phải không anh?
阮明武:对。这些资料都是以后核对资产的重要依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē zīliào dōu shì yǐhòu héduì zīchǎn de zhòngyào yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những hồ sơ này đều là căn cứ quan trọng để đối chiếu tài sản sau này.
黎云英:出售设备就是资产减少。
Lí Yún Yīng: Chūshòu shèbèi jiùshì zīchǎn jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Bán thiết bị là một trường hợp tài sản giảm.
阮明武:对。但是出售之前要按照公司的流程进行审批,并确认出售价格和相关资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì chūshòu zhīqián yào ànzhào gōngsī de liúchéng jìnxíng shěnpī, bìng quèrèn chūshòu jiàgé hé xiāngguān zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trước khi bán phải thực hiện phê duyệt theo quy trình của công ty, đồng thời xác nhận giá bán và các hồ sơ liên quan.
黄秋香:如果机器已经不能使用,而且也没有维修价值,就可能需要报废。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jīqì yǐjīng bùnéng shǐyòng, érqiě yě méiyǒu wéixiū jiàzhí, jiù kěnéng xūyào bàofèi.
Hoàng Thu Hương: Nếu máy móc đã không thể sử dụng và cũng không còn giá trị sửa chữa thì có thể cần phải thanh lý, loại bỏ.
阮明武:对。资产报废也必须有审批和相关记录,不能资产不见了,账上却一直保留。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn bàofèi yě bìxū yǒu shěnpī hé xiāngguān jìlù, bùnéng zīchǎn bú jiàn le, zhàng shàng què yìzhí bǎoliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc loại bỏ tài sản cũng phải có phê duyệt và ghi chép liên quan, không thể để tài sản thực tế đã không còn nhưng trên sổ vẫn giữ mãi.
丁垂杨:资产从一个部门转到另一个部门,也是一种资产变动吧?
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn cóng yí ge bùmén zhuǎn dào lìng yí ge bùmén, yě shì yì zhǒng zīchǎn biàndòng ba?
Đinh Thùy Dương: Tài sản chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác cũng là một dạng biến động tài sản phải không anh?
阮明武:对。虽然企业总资产可能没有变化,但是使用部门和管理责任发生了变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suīrán qǐyè zǒng zīchǎn kěnéng méiyǒu biànhuà, dànshì shǐyòng bùmén hé guǎnlǐ zérèn fāshēng le biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mặc dù tổng tài sản doanh nghiệp có thể không thay đổi nhưng bộ phận sử dụng và trách nhiệm quản lý đã thay đổi.
黎云英:所以这种内部调动也要做好记录。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zhè zhǒng nèibù diàodòng yě yào zuò hǎo jìlù.
Lê Vân Anh: Vì vậy việc điều chuyển nội bộ như vậy cũng phải được ghi chép đầy đủ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
八、固定资产管理
Quản lý tài sản cố định
丁垂杨:固定资产是不是比一般办公用品需要更严格的管理?
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn shì bú shì bǐ yìbān bàngōng yòngpǐn xūyào gèng yángé de guǎnlǐ?
Đinh Thùy Dương: Tài sản cố định có phải cần được quản lý chặt chẽ hơn các đồ dùng văn phòng thông thường không anh?
阮明武:对。因为固定资产金额通常比较大,而且使用时间比较长。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi gùdìng zīchǎn jīn’é tōngcháng bǐjiào dà, érqiě shǐyòng shíjiān bǐjiào cháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì tài sản cố định thường có giá trị khá lớn và thời gian sử dụng tương đối dài.
黄秋香:公司买了一台新机器以后,是不是要先登记?
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī mǎi le yì tái xīn jīqì yǐhòu, shì bú shì yào xiān dēngjì?
Hoàng Thu Hương: Sau khi công ty mua một máy mới thì có phải phải đăng ký trước không anh?
阮明武:对。要记录资产名称、编号、原值、购买日期、使用地点和责任部门等信息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào jìlù zīchǎn míngchēng, biānhào, yuánzhí, gòumǎi rìqī, shǐyòng dìdiǎn hé zérèn bùmén děng xìnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ghi tên tài sản, mã số, nguyên giá, ngày mua, địa điểm sử dụng, bộ phận chịu trách nhiệm và các thông tin khác.
黎云英:资产编号可以帮助公司以后盘点和查找资产。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn biānhào kěyǐ bāngzhù gōngsī yǐhòu pándiǎn hé cházhǎo zīchǎn.
Lê Vân Anh: Mã tài sản có thể giúp công ty kiểm kê và tìm kiếm tài sản sau này.
阮明武:对。尤其是公司有几百台或者几千台设备的时候,编号管理非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yóuqí shì gōngsī yǒu jǐ bǎi tái huòzhě jǐ qiān tái shèbèi de shíhou, biānhào guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi công ty có hàng trăm hoặc hàng nghìn thiết bị thì quản lý bằng mã số rất quan trọng.
丁垂杨:还要记录谁在使用,对吧?
Dīng Chuíyáng: Hái yào jìlù shéi zài shǐyòng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Còn phải ghi nhận ai đang sử dụng tài sản đó, đúng không anh?
阮明武:对。这样出现损坏、丢失或者需要维修的时候,比较容易找到相关负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng chūxiàn sǔnhuài, diūshī huòzhě xūyào wéixiū de shíhou, bǐjiào róngyì zhǎodào xiāngguān fùzérén.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy khi tài sản bị hư hỏng, thất lạc hoặc cần sửa chữa thì sẽ dễ xác định người phụ trách liên quan hơn.
黄秋香:固定资产管理还要关注维修和保养情况。
Huáng Qiūxiāng: Gùdìng zīchǎn guǎnlǐ hái yào guānzhù wéixiū hé bǎoyǎng qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Quản lý tài sản cố định còn phải quan tâm đến tình hình sửa chữa và bảo dưỡng.
阮明武:对。设备保养得好,可以延长使用时间,也可以减少突然停机的风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèbèi bǎoyǎng de hǎo, kěyǐ yáncháng shǐyòng shíjiān, yě kěyǐ jiǎnshǎo tūrán tíngjī de fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thiết bị được bảo dưỡng tốt có thể kéo dài thời gian sử dụng và giảm rủi ro dừng máy đột ngột.
九、计提折旧
Tính và trích khấu hao
黎云英:固定资产管理里面还有一个很重要的工作,就是计提折旧。
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn guǎnlǐ lǐmiàn hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de gōngzuò, jiùshì jìtí zhéjiù.
Lê Vân Anh: Trong quản lý tài sản cố định còn có một công việc rất quan trọng, đó là trích khấu hao.
阮明武:对。公司通常需要按照规定对符合条件的固定资产计提折旧。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī tōngcháng xūyào ànzhào guīdìng duì fúhé tiáojiàn de gùdìng zīchǎn jìtí zhéjiù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty thường cần trích khấu hao theo quy định đối với các tài sản cố định đáp ứng điều kiện.
丁垂杨:我们可以说“公司每月计提固定资产折旧”。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen kěyǐ shuō “gōngsī měi yuè jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù”.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể nói “Công ty trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng”.
阮明武:对。这是财务和会计工作中非常常见的一句话。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì cáiwù hé kuàijì gōngzuò zhōng fēicháng chángjiàn de yí jù huà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một câu rất thường gặp trong công việc tài chính và kế toán.
黄秋香:为什么机器买回来以后,不能一次把全部金额都当成本或者费用?
Huáng Qiūxiāng: Wèishénme jīqì mǎi huílái yǐhòu, bùnéng yí cì bǎ quánbù jīn’é dōu dàng chéngběn huòzhě fèiyòng?
Hoàng Thu Hương: Tại sao sau khi mua máy về lại không thể tính toàn bộ giá trị thành chi phí hoặc giá thành trong một lần anh?
阮明武:因为机器通常可以使用很多年,所以它的价值会按照一定的方法分到不同期间。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi jīqì tōngcháng kěyǐ shǐyòng hěn duō nián, suǒyǐ tā de jiàzhí huì ànzhào yídìng de fāngfǎ fēn dào bùtóng qījiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì máy móc thường có thể sử dụng trong nhiều năm nên giá trị của nó sẽ được phân bổ vào các kỳ khác nhau theo một phương pháp nhất định.
黎云英:比如一台设备可以使用五年,就要根据规定计算每个期间应该承担多少折旧。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yì tái shèbèi kěyǐ shǐyòng wǔ nián, jiù yào gēnjù guīdìng jìsuàn měi ge qījiān yīnggāi chéngdān duōshao zhéjiù.
Lê Vân Anh: Ví dụ một thiết bị có thể sử dụng trong 5 năm thì phải căn cứ vào quy định để tính mỗi kỳ phải chịu bao nhiêu khấu hao.
阮明武:对。折旧会进入相关成本或者费用,所以也会影响企业利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhéjiù huì jìnrù xiāngguān chéngběn huòzhě fèiyòng, suǒyǐ yě huì yǐngxiǎng qǐyè lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khấu hao sẽ được tính vào chi phí hoặc giá thành liên quan, vì vậy cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
丁垂杨:如果机器是生产部门使用的,折旧可能跟生产成本有关。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīqì shì shēngchǎn bùmén shǐyòng de, zhéjiù kěnéng gēn shēngchǎn chéngběn yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Nếu máy móc được bộ phận sản xuất sử dụng thì khấu hao có thể liên quan đến chi phí sản xuất.
阮明武:对。不同资产在哪里使用,会影响折旧最后进入哪个成本或者费用项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng zīchǎn zài nǎli shǐyòng, huì yǐngxiǎng zhéjiù zuìhòu jìnrù nǎge chéngběn huòzhě fèiyòng xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản được sử dụng ở đâu sẽ ảnh hưởng đến việc khấu hao cuối cùng được tính vào khoản mục chi phí hoặc giá thành nào.
黄秋香:所以资产部门和财务部门之间的数据必须一致。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ zīchǎn bùmén hé cáiwù bùmén zhījiān de shùjù bìxū yízhì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy dữ liệu giữa bộ phận quản lý tài sản và bộ phận tài chính phải nhất quán.
阮明武:没错。如果资产已经报废了,但是财务系统还继续计提折旧,就会出现问题。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Rúguǒ zīchǎn yǐjīng bàofèi le, dànshì cáiwù xìtǒng hái jìxù jìtí zhéjiù, jiù huì chūxiàn wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu tài sản đã bị loại bỏ nhưng hệ thống tài chính vẫn tiếp tục trích khấu hao thì sẽ phát sinh vấn đề.
十、检查资产使用情况
Kiểm tra tình hình sử dụng tài sản
丁垂杨:除了盘点数量,还要分析资产有没有被有效使用吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle pándiǎn shùliàng, hái yào fēnxī zīchǎn yǒu méiyǒu bèi yǒuxiào shǐyòng ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài kiểm kê số lượng còn phải phân tích tài sản có được sử dụng hiệu quả hay không phải không anh?
阮明武:对。企业买资产的目的不是把它放在那里,而是让它为经营创造价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè mǎi zīchǎn de mùdì bú shì bǎ tā fàng zài nàli, ér shì ràng tā wèi jīngyíng chuàngzào jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích doanh nghiệp mua tài sản không phải để đặt nó ở đó mà là để nó tạo ra giá trị cho hoạt động kinh doanh.
黎云英:如果公司买了很多机器,但是其中一半长期不用,就可能存在资产使用效率的问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī mǎi le hěn duō jīqì, dànshì qízhōng yí bàn chángqī bú yòng, jiù kěnéng cúnzài zīchǎn shǐyòng xiàolǜ de wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu công ty mua rất nhiều máy móc nhưng một nửa trong số đó lâu dài không sử dụng thì có thể tồn tại vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sản.
阮明武:对。闲置资产太多会占用公司的资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiánzhì zīchǎn tài duō huì zhànyòng gōngsī de zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quá nhiều tài sản nhàn rỗi sẽ chiếm dụng vốn của công ty.
黄秋香:公司还要支付保管、维修和其他费用。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī hái yào zhīfù bǎoguǎn, wéixiū hé qítā fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Công ty còn phải trả chi phí bảo quản, sửa chữa và các khoản chi phí khác.
阮明武:对。所以发现长期不用的资产以后,要分析是继续保留、转给其他部门,还是考虑出售。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fāxiàn chángqī bú yòng de zīchǎn yǐhòu, yào fēnxī shì jìxù bǎoliú, zhuǎn gěi qítā bùmén, háishì kǎolǜ chūshòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi phát hiện tài sản lâu dài không sử dụng thì phải phân tích xem nên tiếp tục giữ lại, chuyển cho bộ phận khác hay cân nhắc bán đi.
丁垂杨:这样可以提高资产使用效率,也可以减少不必要的资金占用。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kěyǐ tígāo zīchǎn shǐyòng xiàolǜ, yě kěyǐ jiǎnshǎo bù bìyào de zījīn zhànyòng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và giảm việc chiếm dụng vốn không cần thiết.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十一、关注资产价值变化
Theo dõi biến động giá trị tài sản
黎云英:资产的数量没有变化,价值也可能发生变化吗?
Lí Yún Yīng: Zīchǎn de shùliàng méiyǒu biànhuà, jiàzhí yě kěnéng fāshēng biànhuà ma?
Lê Vân Anh: Số lượng tài sản không thay đổi thì giá trị tài sản vẫn có thể thay đổi sao anh?
阮明武:当然。比如设备使用时间越来越长,它的实际使用价值可能会发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Bǐrú shèbèi shǐyòng shíjiān yuèláiyuè cháng, tā de shíjì shǐyòng jiàzhí kěnéng huì fāshēng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ thiết bị được sử dụng ngày càng lâu thì giá trị sử dụng thực tế của nó có thể thay đổi.
黄秋香:技术更新太快的时候,一些老设备也可能很快没有以前那么有价值。
Huáng Qiūxiāng: Jìshù gēngxīn tài kuài de shíhou, yìxiē lǎo shèbèi yě kěnéng hěn kuài méiyǒu yǐqián nàme yǒu jiàzhí.
Hoàng Thu Hương: Khi công nghệ thay đổi quá nhanh thì một số thiết bị cũ cũng có thể nhanh chóng không còn giá trị như trước.
阮明武:对。所以企业不能只看资产原来的购买价格,还要关注它现在的实际情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè bùnéng zhǐ kàn zīchǎn yuánlái de gòumǎi jiàgé, hái yào guānzhù tā xiànzài de shíjì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy doanh nghiệp không thể chỉ nhìn giá mua ban đầu của tài sản mà còn phải quan tâm đến tình trạng thực tế hiện tại.
丁垂杨:存货也一样。如果商品长期卖不出去,它的价值可能会受到影响。
Dīng Chuíyáng: Cúnhuò yě yíyàng. Rúguǒ shāngpǐn chángqī mài bù chūqù, tā de jiàzhí kěnéng huì shòudào yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho cũng vậy. Nếu hàng hóa lâu dài không bán được thì giá trị của nó có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:对。所以长期库存、损坏库存和过期库存都应该重点检查。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ chángqī kùcún, sǔnhuài kùcún hé guòqī kùcún dōu yīnggāi zhòngdiǎn jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy hàng tồn kho lâu ngày, hàng bị hư hỏng và hàng hết hạn đều cần được kiểm tra trọng điểm.
十二、分析资产结构
Phân tích cơ cấu tài sản
黄秋香:管理层是不是还要分析公司的资产结构?
Huáng Qiūxiāng: Guǎnlǐcéng shì bú shì hái yào fēnxī gōngsī de zīchǎn jiégòu?
Hoàng Thu Hương: Ban quản lý có phải còn phải phân tích cơ cấu tài sản của công ty không anh?
阮明武:对。要看看公司的钱主要放在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào kànkan gōngsī de qián zhǔyào fàng zài nǎli.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xem vốn của công ty chủ yếu đang nằm ở đâu.
丁垂杨:比如现金很多、存货很多、应收账款很多,代表的情况都不一样。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiànjīn hěn duō, cúnhuò hěn duō, yīngshōu zhàngkuǎn hěn duō, dàibiǎo de qíngkuàng dōu bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tiền mặt nhiều, hàng tồn kho nhiều hoặc khoản phải thu nhiều đều phản ánh những tình hình khác nhau.
阮明武:对。现金比较多,说明企业可能有比较好的短期支付能力,但是也要看这些现金有没有被有效使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn bǐjiào duō, shuōmíng qǐyè kěnéng yǒu bǐjiào hǎo de duǎnqī zhīfù nénglì, dànshì yě yào kàn zhèxiē xiànjīn yǒu méiyǒu bèi yǒuxiào shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền mặt tương đối nhiều có thể cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn khá tốt, nhưng cũng phải xem lượng tiền này có được sử dụng hiệu quả hay không.
黎云英:应收账款太多,可能说明很多销售收入还没有真正收回来。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn tài duō, kěnéng shuōmíng hěn duō xiāoshòu shōurù hái méiyǒu zhēnzhèng shōu huílái.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu quá nhiều có thể cho thấy rất nhiều doanh thu bán hàng vẫn chưa thực sự được thu hồi.
阮明武:对。这可能给企业现金流带来压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè kěnéng gěi qǐyè xiànjīnliú dàilái yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này có thể gây áp lực lên dòng tiền của doanh nghiệp.
黄秋香:存货太多,也可能代表资金被放在仓库里。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò tài duō, yě kěnéng dàibiǎo zījīn bèi fàng zài cāngkù lǐ.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho quá nhiều cũng có thể hiểu là vốn đang bị nằm lại trong kho.
阮明武:这个说法很形象。存货没有销售出去以前,很多资金确实还被占用在那里。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shuōfǎ hěn xíngxiàng. Cúnhuò méiyǒu xiāoshòu chūqù yǐqián, hěn duō zījīn quèshí hái bèi zhànyòng zài nàli.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách nói này rất hình tượng. Trước khi hàng tồn kho được bán ra thì đúng là khá nhiều vốn vẫn đang bị chiếm dụng ở đó.
丁垂杨:固定资产比例很高,也要看这些资产是不是真的在创造收入和利润。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn bǐlì hěn gāo, yě yào kàn zhèxiē zīchǎn shì bú shì zhēn de zài chuàngzào shōurù hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tỷ trọng tài sản cố định rất cao thì cũng phải xem những tài sản này có thực sự đang tạo ra doanh thu và lợi nhuận hay không.
阮明武:完全正确。资产越多不一定代表企业经营得越好,关键还要看资产质量和使用效率。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zīchǎn yuè duō bù yídìng dàibiǎo qǐyè jīngyíng de yuè hǎo, guānjiàn hái yào kàn zīchǎn zhìliàng hé shǐyòng xiàolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tài sản càng nhiều chưa chắc có nghĩa doanh nghiệp hoạt động càng tốt, quan trọng còn phải xem chất lượng và hiệu quả sử dụng tài sản.
十三、分析资产变化
Phân tích biến động tài sản
黎云英:如果公司今年的总资产比去年增加很多,是不是说明公司发展得很好?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī jīnnián de zǒng zīchǎn bǐ qùnián zēngjiā hěn duō, shì bú shì shuōmíng gōngsī fāzhǎn de hěn hǎo?
Lê Vân Anh: Nếu tổng tài sản năm nay của công ty tăng rất nhiều so với năm trước thì có phải cho thấy công ty phát triển rất tốt không anh?
阮明武:不能只根据这个数字判断。首先要看资产为什么增加。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng zhǐ gēnjù zhège shùzì pànduàn. Shǒuxiān yào kàn zīchǎn wèishénme zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ dựa vào con số này để đánh giá. Trước tiên phải xem tại sao tài sản tăng.
黄秋香:可能是公司赚了很多钱,所以现金增加了。
Huáng Qiūxiāng: Kěnéng shì gōngsī zhuàn le hěn duō qián, suǒyǐ xiànjīn zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Có thể là công ty kiếm được nhiều tiền nên tiền mặt tăng.
丁垂杨:也可能是公司借了很多银行贷款,然后用贷款买了设备。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng shì gōngsī jiè le hěn duō yínháng dàikuǎn, ránhòu yòng dàikuǎn mǎi le shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể công ty vay rất nhiều từ ngân hàng rồi dùng khoản vay đó để mua thiết bị.
阮明武:非常好。两种情况都会使资产增加,但是企业的财务情况完全不同。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Liǎng zhǒng qíngkuàng dōu huì shǐ zīchǎn zēngjiā, dànshì qǐyè de cáiwù qíngkuàng wánquán bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cả hai trường hợp đều làm tài sản tăng nhưng tình hình tài chính của doanh nghiệp hoàn toàn khác nhau.
黎云英:所以分析资产变化的时候,还要同时看负债。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fēnxī zīchǎn biànhuà de shíhou, hái yào tóngshí kàn fùzhài.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi phân tích biến động tài sản thì còn phải đồng thời xem nợ phải trả.
阮明武:对。资产和负债不能分开来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn hé fùzhài bùnéng fēnkāi lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản và nợ phải trả không thể được xem xét tách rời.
黄秋香:如果资产增加主要是因为应收账款增加,也要特别小心。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zīchǎn zēngjiā zhǔyào shì yīnwèi yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, yě yào tèbié xiǎoxīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu tài sản tăng chủ yếu vì khoản phải thu tăng thì cũng phải đặc biệt chú ý.
阮明武:对。因为这种增加不等于公司的现金真的增加了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zhè zhǒng zēngjiā bù děngyú gōngsī de xiànjīn zhēn de zēngjiā le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì sự tăng này không đồng nghĩa tiền mặt của công ty thực sự tăng.
丁垂杨:如果资产增加主要是因为库存越来越多,也要检查销售是不是出了问题。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zīchǎn zēngjiā zhǔyào shì yīnwèi kùcún yuèláiyuè duō, yě yào jiǎnchá xiāoshòu shì bú shì chū le wèntí.
Đinh Thùy Dương: Nếu tài sản tăng chủ yếu do hàng tồn kho ngày càng nhiều thì cũng phải kiểm tra xem việc bán hàng có gặp vấn đề hay không.
阮明武:完全正确。所以“资产增加”本身既不是绝对的好消息,也不是绝对的坏消息。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ “zīchǎn zēngjiā” běnshēn jì bú shì juéduì de hǎo xiāoxi, yě bú shì juéduì de huài xiāoxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy bản thân việc “tài sản tăng” không phải tuyệt đối là tin tốt, cũng không phải tuyệt đối là tin xấu.
十四、月底资产检查
Kiểm tra tài sản cuối tháng
丁垂杨:月底的时候,财务人员一般要检查哪些资产项目?
Dīng Chuíyáng: Yuèdǐ de shíhou, cáiwù rényuán yìbān yào jiǎnchá nǎxiē zīchǎn xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Cuối tháng, nhân viên tài chính thường phải kiểm tra những khoản mục tài sản nào anh?
阮明武:首先可以检查现金和银行存款余额,确认资金数据是不是准确。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān kěyǐ jiǎnchá xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yú’é, quèrèn zījīn shùjù shì bú shì zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể kiểm tra số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng để xác nhận dữ liệu vốn có chính xác hay không.
黎云英:然后检查应收账款,看看哪些客户还没有付款。
Lí Yún Yīng: Ránhòu jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn, kànkan nǎxiē kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Sau đó kiểm tra khoản phải thu để xem những khách hàng nào vẫn chưa thanh toán.
阮明武:对。还要特别关注已经超过付款期限的应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào tèbié guānzhù yǐjīng chāoguò fùkuǎn qīxiàn de yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đặc biệt quan tâm đến các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán.
黄秋香:存货方面要看数量、金额和异常库存。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò fāngmiàn yào kàn shùliàng, jīn’é hé yìcháng kùcún.
Hoàng Thu Hương: Đối với hàng tồn kho phải xem số lượng, giá trị và những tồn kho bất thường.
阮明武:对。还可以比较本月库存和上月库存,看库存为什么增加或者减少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ bǐjiào běn yuè kùcún hé shàng yuè kùcún, kàn kùcún wèishénme zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể so sánh tồn kho tháng này với tháng trước để xem tại sao tồn kho tăng hoặc giảm.
丁垂杨:固定资产方面要检查新购买的资产、出售的资产和报废的资产。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn fāngmiàn yào jiǎnchá xīn gòumǎi de zīchǎn, chūshòu de zīchǎn hé bàofèi de zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Đối với tài sản cố định phải kiểm tra tài sản mới mua, tài sản đã bán và tài sản đã loại bỏ.
阮明武:对。还要确认本月固定资产折旧是不是已经正确计提。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào quèrèn běn yuè gùdìng zīchǎn zhéjiù shì bú shì yǐjīng zhèngquè jìtí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xác nhận khấu hao tài sản cố định trong tháng đã được trích chính xác hay chưa.
黎云英:资产调动情况也要更新。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn diàodòng qíngkuàng yě yào gēngxīn.
Lê Vân Anh: Tình hình điều chuyển tài sản cũng phải được cập nhật.
阮明武:对。月底的数据要尽量跟实际资产情况保持一致。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuèdǐ de shùjù yào jǐnliàng gēn shíjì zīchǎn qíngkuàng bǎochí yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dữ liệu cuối tháng cần cố gắng nhất quán với tình hình tài sản thực tế.
十五、资产异常检查
Kiểm tra bất thường về tài sản
黄秋香:资产管理中有哪些异常情况需要特别注意?
Huáng Qiūxiāng: Zīchǎn guǎnlǐ zhōng yǒu nǎxiē yìcháng qíngkuàng xūyào tèbié zhùyì?
Hoàng Thu Hương: Trong quản lý tài sản có những tình huống bất thường nào cần đặc biệt chú ý anh?
阮明武:比如现金和账面不一致、银行余额长期有差异、应收账款长期没有收回、库存突然增加等。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú xiànjīn hé zhàngmiàn bù yízhì, yínháng yú’é chángqī yǒu chāyì, yīngshōu zhàngkuǎn chángqī méiyǒu shōu huí, kùcún tūrán zēngjiā děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ tiền mặt và số liệu sổ sách không nhất quán, số dư ngân hàng chênh lệch kéo dài, khoản phải thu lâu ngày chưa thu hồi hoặc tồn kho đột ngột tăng.
丁垂杨:固定资产账上有,但是实际找不到,也属于严重异常。
Dīng Chuíyáng: Gùdìng zīchǎn zhàng shàng yǒu, dànshì shíjì zhǎo bú dào, yě shǔyú yánzhòng yìcháng.
Đinh Thùy Dương: Tài sản cố định có trên sổ nhưng thực tế không tìm thấy cũng thuộc một bất thường nghiêm trọng.
阮明武:对。相反,实际已经有设备,但是系统里一直没有登记,也是不正常的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāngfǎn, shíjì yǐjīng yǒu shèbèi, dànshì xìtǒng lǐ yìzhí méiyǒu dēngjì, yě shì bù zhèngcháng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, thực tế đã có thiết bị nhưng hệ thống vẫn chưa đăng ký thì cũng là bất thường.
黎云英:如果一台机器连续很长时间没有使用,也应该了解原因。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì tái jīqì liánxù hěn cháng shíjiān méiyǒu shǐyòng, yě yīnggāi liǎojiě yuányīn.
Lê Vân Anh: Nếu một máy liên tục trong thời gian dài không được sử dụng thì cũng nên tìm hiểu nguyên nhân.
阮明武:对。可能是订单减少,也可能是设备已经过时,或者公司产能安排不合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì dìngdān jiǎnshǎo, yě kěnéng shì shèbèi yǐjīng guòshí, huòzhě gōngsī chǎnnéng ānpái bù hélǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể là đơn hàng giảm, thiết bị đã lỗi thời hoặc công ty bố trí năng lực sản xuất không hợp lý.
黄秋香:如果库存连续几个月增加,也应该跟销售部门和生产部门一起分析。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ kùcún liánxù jǐ ge yuè zēngjiā, yě yīnggāi gēn xiāoshòu bùmén hé shēngchǎn bùmén yìqǐ fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Nếu tồn kho tăng liên tục trong vài tháng thì cũng nên cùng bộ phận kinh doanh và sản xuất phân tích.
阮明武:完全正确。资产异常往往不能只由财务部门一个部门解决。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zīchǎn yìcháng wǎngwǎng bùnéng zhǐ yóu cáiwù bùmén yí ge bùmén jiějué.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những bất thường về tài sản thường không thể chỉ do một mình bộ phận tài chính giải quyết.
十六、资产与收入、利润的关系
Quan hệ giữa tài sản với doanh thu và lợi nhuận
丁垂杨:资产跟我们前面学习的收入和利润有什么关系?
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn gēn wǒmen qiánmiàn xuéxí de shōurù hé lìrùn yǒu shénme guānxi?
Đinh Thùy Dương: Tài sản có quan hệ như thế nào với doanh thu và lợi nhuận mà chúng ta đã học trước đó anh?
阮明武:企业使用资产进行经营,希望这些资产能够帮助公司创造收入和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐyè shǐyòng zīchǎn jìnxíng jīngyíng, xīwàng zhèxiē zīchǎn nénggòu bāngzhù gōngsī chuàngzào shōurù hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh nghiệp sử dụng tài sản để kinh doanh và hy vọng những tài sản này có thể giúp công ty tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
黎云英:比如工厂买机器,就是希望通过机器生产更多产品。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngchǎng mǎi jīqì, jiùshì xīwàng tōngguò jīqì shēngchǎn gèng duō chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Ví dụ nhà máy mua máy móc là để hy vọng thông qua máy móc sản xuất nhiều sản phẩm hơn.
阮明武:对。如果这些产品能够销售出去,就可能带来收入和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhèxiē chǎnpǐn nénggòu xiāoshòu chūqù, jiù kěnéng dàilái shōurù hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu những sản phẩm đó có thể bán được thì có thể mang lại doanh thu và lợi nhuận.
黄秋香:如果机器买了很多,但是没有足够的订单,资产虽然增加了,却不一定能增加利润。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jīqì mǎi le hěn duō, dànshì méiyǒu zúgòu de dìngdān, zīchǎn suīrán zēngjiā le, què bù yídìng néng zēngjiā lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Nếu mua rất nhiều máy nhưng không có đủ đơn hàng thì tài sản tuy tăng nhưng chưa chắc có thể làm lợi nhuận tăng.
阮明武:完全正确。这就是为什么投资资产之前一定要分析市场需求和投资回报。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wèishénme tóuzī zīchǎn zhīqián yídìng yào fēnxī shìchǎng xūqiú hé tóuzī huíbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do trước khi đầu tư tài sản nhất định phải phân tích nhu cầu thị trường và lợi tức đầu tư.
丁垂杨:所以管理资产不能只考虑“买不买”,还要考虑“买了以后能不能创造价值”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ guǎnlǐ zīchǎn bùnéng zhǐ kǎolǜ “mǎi bù mǎi”, hái yào kǎolǜ “mǎi le yǐhòu néng bùnéng chuàngzào jiàzhí”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy quản lý tài sản không thể chỉ cân nhắc “có mua hay không” mà còn phải cân nhắc “sau khi mua có tạo ra giá trị hay không”.
阮明武:对。这是企业资产管理非常重要的思维。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì qǐyè zīchǎn guǎnlǐ fēicháng zhòngyào de sīwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là tư duy rất quan trọng trong quản lý tài sản doanh nghiệp.
十七、资产相关工作总结
Tổng kết công việc liên quan đến tài sản
黎云英:我来总结一下资产相关工作的主要流程。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià zīchǎn xiāngguān gōngzuò de zhǔyào liúchéng.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết lại quy trình chính của công việc liên quan đến tài sản.
阮明武:好,你先开始。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em bắt đầu trước đi.
黎云英:第一步是确认企业资产,包括现金、银行存款、应收账款、存货、原材料、机器设备、车辆、房屋建筑物、土地使用权和无形资产。
Lí Yún Yīng: Dì yí bù shì quèrèn qǐyè zīchǎn, bāokuò xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, yuáncáiliào, jīqì shèbèi, chēliàng, fángwū jiànzhùwù, tǔdì shǐyòngquán hé wúxíng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Bước thứ nhất là xác định tài sản doanh nghiệp, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, hàng tồn kho, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương tiện, nhà cửa công trình, quyền sử dụng đất và tài sản vô hình.
丁垂杨:第二步是进行资产分类,分清流动资产、非流动资产、固定资产和无形资产。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù shì jìnxíng zīchǎn fēnlèi, fēn qīng liúdòng zīchǎn, fēi liúdòng zīchǎn, gùdìng zīchǎn hé wúxíng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai là phân loại tài sản, phân biệt rõ tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tài sản cố định và tài sản vô hình.
黄秋香:第三步是做好现金、银行存款、应收账款和存货的日常管理。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù shì zuò hǎo xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò de rìcháng guǎnlǐ.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là quản lý tốt tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu và hàng tồn kho hằng ngày.
黎云英:第四步是进行资产盘点,核对账面数量和实际数量。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù shì jìnxíng zīchǎn pándiǎn, héduì zhàngmiàn shùliàng hé shíjì shùliàng.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư là kiểm kê tài sản, đối chiếu số lượng trên sổ với số lượng thực tế.
丁垂杨:还要检查固定资产在哪里、谁在使用、能不能正常使用。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá gùdìng zīchǎn zài nǎli, shéi zài shǐyòng, néng bùnéng zhèngcháng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra tài sản cố định ở đâu, ai đang sử dụng và có thể sử dụng bình thường hay không.
黄秋香:第五步是及时记录资产变动,比如购买设备、出售设备、资产增加、资产减少和资产报废。
Huáng Qiūxiāng: Dì wǔ bù shì jíshí jìlù zīchǎn biàndòng, bǐrú gòumǎi shèbèi, chūshòu shèbèi, zīchǎn zēngjiā, zīchǎn jiǎnshǎo hé zīchǎn bàofèi.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ năm là kịp thời ghi nhận biến động tài sản như mua thiết bị, bán thiết bị, tài sản tăng, tài sản giảm và loại bỏ tài sản.
黎云英:第六步是管理固定资产,并按照规定计提固定资产折旧。
Lí Yún Yīng: Dì liù bù shì guǎnlǐ gùdìng zīchǎn, bìng ànzhào guīdìng jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù.
Lê Vân Anh: Bước thứ sáu là quản lý tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định.
丁垂杨:第七步是检查资产使用情况,看看有没有长期闲置或者使用效率太低的资产。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù shì jiǎnchá zīchǎn shǐyòng qíngkuàng, kànkan yǒu méiyǒu chángqī xiánzhì huòzhě shǐyòng xiàolǜ tài dī de zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy là kiểm tra tình hình sử dụng tài sản để xem có tài sản nào nhàn rỗi lâu ngày hoặc có hiệu quả sử dụng quá thấp hay không.
黄秋香:第八步是分析资产结构和资产变化,了解公司的资金主要放在哪里。
Huáng Qiūxiāng: Dì bā bù shì fēnxī zīchǎn jiégòu hé zīchǎn biànhuà, liǎojiě gōngsī de zījīn zhǔyào fàng zài nǎli.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tám là phân tích cơ cấu và biến động tài sản để hiểu vốn của công ty chủ yếu đang nằm ở đâu.
黎云英:如果应收账款太多,要关注客户回款;如果库存太多,要关注销售和库存管理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yīngshōu zhàngkuǎn tài duō, yào guānzhù kèhù huíkuǎn; rúguǒ kùcún tài duō, yào guānzhù xiāoshòu hé kùcún guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu khoản phải thu quá nhiều thì phải chú ý việc khách hàng thanh toán; nếu tồn kho quá nhiều thì phải chú ý hoạt động bán hàng và quản lý tồn kho.
丁垂杨:如果固定资产很多,就要分析这些资产是不是能够帮助公司创造收入和利润。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gùdìng zīchǎn hěn duō, jiù yào fēnxī zhèxiē zīchǎn shì bú shì nénggòu bāngzhù gōngsī chuàngzào shōurù hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tài sản cố định rất nhiều thì phải phân tích xem những tài sản này có thể giúp công ty tạo ra doanh thu và lợi nhuận hay không.
阮明武:你们总结得很好。资产管理最重要的不是知道公司“有多少东西”,而是知道公司“有什么资产、值多少钱、在哪里、谁在用、能不能创造价值”。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Zīchǎn guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì zhīdào gōngsī “yǒu duōshao dōngxi”, ér shì zhīdào gōngsī “yǒu shénme zīchǎn, zhí duōshao qián, zài nǎli, shéi zài yòng, néng bùnéng chuàngzào jiàzhí”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Điều quan trọng nhất của quản lý tài sản không phải là biết công ty “có bao nhiêu thứ”, mà là biết công ty “có những tài sản gì, trị giá bao nhiêu, ở đâu, ai đang sử dụng và có thể tạo ra giá trị hay không”.
黄秋香:而且资产增加以后,还要知道这些资产是用利润形成的,还是通过借款形成的。
Huáng Qiūxiāng: Érqiě zīchǎn zēngjiā yǐhòu, hái yào zhīdào zhèxiē zīchǎn shì yòng lìrùn xíngchéng de, háishì tōngguò jièkuǎn xíngchéng de.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa sau khi tài sản tăng còn phải biết những tài sản đó được hình thành từ lợi nhuận hay từ nguồn vốn vay.
阮明武:非常好。这样就自然进入了下一个问题——企业的负债是怎么形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng jiù zìrán jìnrù le xià yí ge wèntí——qǐyè de fùzhài shì zěnme xíngchéng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy chúng ta tự nhiên chuyển sang vấn đề tiếp theo — nợ phải trả của doanh nghiệp được hình thành như thế nào.
丁垂杨:也就是说,下一部分我们要学习负债相关工作。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xià yí bùfen wǒmen yào xuéxí fùzhài xiāngguān gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là phần tiếp theo chúng ta sẽ học các công việc liên quan đến nợ phải trả.
阮明武:对。只有把资产和负债放在一起看,才能更全面地了解一家企业的财务状况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhǐyǒu bǎ zīchǎn hé fùzhài fàng zài yìqǐ kàn, cái néng gèng quánmiàn de liǎojiě yì jiā qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ khi đặt tài sản và nợ phải trả cùng nhau để xem xét thì mới có thể hiểu toàn diện hơn về tình hình tài chính của một doanh nghiệp.
CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN NỢ PHẢI TRẢ
负债相关工作
Fùzhài xiāngguān gōngzuò
一、确认负债
Xác định các khoản nợ phải trả
阮明武:刚才我们学习了资产相关工作,现在继续学习负债相关工作。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen xuéxí le zīchǎn xiāngguān gōngzuò, xiànzài jìxù xuéxí fùzhài xiāngguān gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học công việc liên quan đến tài sản, bây giờ tiếp tục học công việc liên quan đến nợ phải trả.
丁垂杨:阮明武老板,负债是不是企业现在需要或者未来需要支付给别人的钱?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, fùzhài shì bú shì qǐyè xiànzài xūyào huòzhě wèilái xūyào zhīfù gěi biérén de qián?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, nợ phải trả có phải là những khoản tiền doanh nghiệp hiện tại hoặc trong tương lai phải trả cho người khác không anh?
阮明武:可以先这样理解。企业在经营过程中因为采购、借款、工资、税费等业务,都可能形成负债。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Qǐyè zài jīngyíng guòchéng zhōng yīnwèi cǎigòu, jièkuǎn, gōngzī, shuìfèi děng yèwù, dōu kěnéng xíngchéng fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nợ phải trả từ các nghiệp vụ như mua hàng, vay vốn, tiền lương và thuế phí.
黎云英:最常见的负债之一就是应付账款吧?
Lí Yún Yīng: Zuì chángjiàn de fùzhài zhī yī jiùshì yìngfù zhàngkuǎn ba?
Lê Vân Anh: Một trong những khoản nợ phải trả thường gặp nhất chính là khoản phải trả người bán phải không anh?
阮明武:对。公司买了商品、原材料或者服务,但是还没有给供应商付款,就可能形成应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī mǎi le shāngpǐn, yuáncáiliào huòzhě fúwù, dànshì hái méiyǒu gěi gōngyìngshāng fùkuǎn, jiù kěnéng xíngchéng yìngfù zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công ty đã mua hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc dịch vụ nhưng chưa thanh toán cho nhà cung cấp thì có thể hình thành khoản phải trả.
黄秋香:比如公司买了一百万元的原材料,但是合同规定三十天以后付款,这一百万元就可能先形成应付账款。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú gōngsī mǎi le yì bǎi wàn yuán de yuáncáiliào, dànshì hétong guīdìng sānshí tiān yǐhòu fùkuǎn, zhè yì bǎi wàn yuán jiù kěnéng xiān xíngchéng yìngfù zhàngkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ công ty mua 1 triệu tệ nguyên vật liệu nhưng hợp đồng quy định 30 ngày sau mới thanh toán thì 1 triệu tệ này có thể trước tiên hình thành khoản phải trả.
阮明武:对。所以应付账款和采购业务关系非常密切。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yìngfù zhàngkuǎn hé cǎigòu yèwù guānxi fēicháng mìqiè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khoản phải trả có quan hệ rất chặt chẽ với nghiệp vụ mua hàng.
丁垂杨:银行贷款也是企业比较常见的一种负债。
Dīng Chuíyáng: Yínháng dàikuǎn yě shì qǐyè bǐjiào chángjiàn de yì zhǒng fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay ngân hàng cũng là một loại nợ phải trả khá phổ biến của doanh nghiệp.
阮明武:对。企业为了购买设备、扩大生产、补充资金或者投资项目,可能会向银行申请贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè wèile gòumǎi shèbèi, kuòdà shēngchǎn, bǔchōng zījīn huòzhě tóuzī xiàngmù, kěnéng huì xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Để mua thiết bị, mở rộng sản xuất, bổ sung vốn hoặc đầu tư dự án, doanh nghiệp có thể xin vay ngân hàng.
黎云英:贷款以后,公司不但要还本金,还要支付利息。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn yǐhòu, gōngsī búdàn yào huán běnjīn, hái yào zhīfù lìxī.
Lê Vân Anh: Sau khi vay, công ty không chỉ phải trả tiền gốc mà còn phải trả lãi.
阮明武:完全正确。所以银行贷款的管理不能只看借了多少钱,还要看利率、利息和还款时间。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yínháng dàikuǎn de guǎnlǐ bùnéng zhǐ kàn jiè le duōshao qián, hái yào kàn lìlǜ, lìxī hé huánkuǎn shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy quản lý khoản vay ngân hàng không thể chỉ xem đã vay bao nhiêu tiền mà còn phải xem lãi suất, tiền lãi và thời gian trả nợ.
黄秋香:应付工资也是负债吗?
Huáng Qiūxiāng: Yìngfù gōngzī yě shì fùzhài ma?
Hoàng Thu Hương: Lương phải trả cũng là nợ phải trả sao anh?
阮明武:对。员工已经完成了工作,公司应该支付工资,但是还没有实际支付的时候,就可能形成应付工资。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuángōng yǐjīng wánchéng le gōngzuò, gōngsī yīnggāi zhīfù gōngzī, dànshì hái méiyǒu shíjì zhīfù de shíhou, jiù kěnéng xíngchéng yìngfù gōngzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nhân viên đã hoàn thành công việc, công ty có nghĩa vụ trả lương nhưng chưa thực tế thanh toán thì có thể hình thành khoản lương phải trả.
丁垂杨:比如公司每个月五号发上个月的工资,那么月底的时候可能已经形成应付工资。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngsī měi ge yuè wǔ hào fā shàng ge yuè de gōngzī, nàme yuèdǐ de shíhou kěnéng yǐjīng xíngchéng yìngfù gōngzī.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ công ty trả lương tháng trước vào ngày mùng 5 hàng tháng thì vào cuối tháng có thể đã hình thành khoản lương phải trả.
阮明武:对,这个理解很正确。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhège lǐjiě hěn zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cách hiểu này rất chính xác.
黎云英:应交税费就是企业应该交给国家,但是还没有缴纳的税费吗?
Lí Yún Yīng: Yìngjiāo shuìfèi jiùshì qǐyè yīnggāi jiāo gěi guójiā, dànshì hái méiyǒu jiǎonà de shuìfèi ma?
Lê Vân Anh: Thuế phải nộp có phải là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước nhưng vẫn chưa thực hiện nộp không anh?
阮明武:可以这样理解。企业经营过程中可能产生不同类型的税费,需要按照规定及时计算和缴纳。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Qǐyè jīngyíng guòchéng zhōng kěnéng chǎnshēng bùtóng lèixíng de shuìfèi, xūyào ànzhào guīdìng jíshí jìsuàn hé jiǎonà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhiều loại thuế phí khác nhau và cần tính toán, nộp đúng theo quy định.
黄秋香:其他应付款是不是用来记录一些不属于应付账款、工资或者税费的其他款项?
Huáng Qiūxiāng: Qítā yìngfùkuǎn shì bú shì yòng lái jìlù yìxiē bù shǔyú yìngfù zhàngkuǎn, gōngzī huòzhě shuìfèi de qítā kuǎnxiàng?
Hoàng Thu Hương: Khoản phải trả khác có phải dùng để ghi nhận một số khoản không thuộc phải trả người bán, lương hoặc thuế phí không anh?
阮明武:在基础理解上可以这么说,但实际会计处理要根据具体业务来判断。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jīchǔ lǐjiě shàng kěyǐ zhème shuō, dàn shíjì kuàijì chǔlǐ yào gēnjù jùtǐ yèwù lái pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể nói như vậy, nhưng xử lý kế toán thực tế phải căn cứ vào từng nghiệp vụ cụ thể.
二、跟踪供应商应付款
Theo dõi công nợ nhà cung cấp
丁垂杨:确认负债以后,应付账款是不是需要每天或者定期跟踪?
Dīng Chuíyáng: Quèrèn fùzhài yǐhòu, yìngfù zhàngkuǎn shì bú shì xūyào měitiān huòzhě dìngqī gēnzōng?
Đinh Thùy Dương: Sau khi xác định nợ phải trả thì khoản phải trả có phải cần được theo dõi hằng ngày hoặc định kỳ không anh?
阮明武:对。特别是供应商比较多的企业,应付账款管理非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì gōngyìngshāng bǐjiào duō de qǐyè, yìngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt đối với doanh nghiệp có nhiều nhà cung cấp thì quản lý khoản phải trả rất quan trọng.
黎云英:第一步应该先检查每个供应商的应付款余额吧?
Lí Yún Yīng: Dì yí bù yīnggāi xiān jiǎnchá měi ge gōngyìngshāng de yìngfùkuǎn yú’é ba?
Lê Vân Anh: Bước đầu tiên nên kiểm tra số dư phải trả của từng nhà cung cấp phải không anh?
阮明武:对。要知道我们现在欠哪个供应商多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào zhīdào wǒmen xiànzài qiàn nǎge gōngyìngshāng duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải biết hiện tại chúng ta đang nợ nhà cung cấp nào bao nhiêu tiền.
黄秋香:还要检查这些应付款是从哪些合同和发票形成的。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào jiǎnchá zhèxiē yìngfùkuǎn shì cóng nǎxiē hétong hé fāpiào xíngchéng de.
Hoàng Thu Hương: Còn phải kiểm tra các khoản phải trả đó được hình thành từ những hợp đồng và hóa đơn nào.
阮明武:很好。金额背后一定要有真实的采购或者服务业务支持。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jīn’é bèihòu yídìng yào yǒu zhēnshí de cǎigòu huòzhě fúwù yèwù zhīchí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đằng sau số tiền nhất định phải có nghiệp vụ mua hàng hoặc dịch vụ thực tế làm căn cứ.
丁垂杨:检查发票的时候要看供应商名称、发票号码、日期、金额和税额。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá fāpiào de shíhou yào kàn gōngyìngshāng míngchēng, fāpiào hàomǎ, rìqī, jīn’é hé shuì’é.
Đinh Thùy Dương: Khi kiểm tra hóa đơn phải xem tên nhà cung cấp, số hóa đơn, ngày, số tiền và tiền thuế.
阮明武:对。还要跟采购订单、合同、收货资料等进行核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào gēn cǎigòu dìngdān, hétong, shōuhuò zīliào děng jìnxíng héduì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải đối chiếu với đơn đặt hàng mua, hợp đồng và hồ sơ nhận hàng.
黎云英:如果发票上写了一千件,但是仓库实际上只收到九百件,就不能直接按照一千件付款。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāpiào shàng xiě le yì qiān jiàn, dànshì cāngkù shíjìshang zhǐ shōudào jiǔbǎi jiàn, jiù bùnéng zhíjiē ànzhào yì qiān jiàn fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Nếu hóa đơn ghi 1.000 sản phẩm nhưng kho thực tế chỉ nhận 900 sản phẩm thì không thể trực tiếp thanh toán theo 1.000 sản phẩm.
阮明武:完全正确。要先跟采购部门、仓库和供应商核实差异。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yào xiān gēn cǎigòu bùmén, cāngkù hé gōngyìngshāng héshí chāyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trước tiên phải xác minh chênh lệch với bộ phận mua hàng, kho và nhà cung cấp.
黄秋香:还要特别注意付款期限,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Hái yào tèbié zhùyì fùkuǎn qīxiàn, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Còn phải đặc biệt chú ý thời hạn thanh toán, đúng không anh?
阮明武:对。每一笔应付账款都应该知道什么时候到期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi yì bǐ yìngfù zhàngkuǎn dōu yīnggāi zhīdào shénme shíhou dàoqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi khoản phải trả đều nên xác định rõ khi nào đến hạn.
丁垂杨:比如合同规定收到货以后四十五天付款,就要把这个时间记录下来。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú hétong guīdìng shōudào huò yǐhòu sìshíwǔ tiān fùkuǎn, jiù yào bǎ zhège shíjiān jìlù xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ hợp đồng quy định thanh toán 45 ngày sau khi nhận hàng thì phải ghi lại thời hạn này.
阮明武:对。这样才能提前安排资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng cái néng tíqián ānpái zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có như vậy mới có thể chuẩn bị nguồn tiền trước.
三、制定供应商付款计划
Lập kế hoạch thanh toán nhà cung cấp
黎云英:如果月底有很多供应商都要付款,企业是不是要提前做付款计划?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuèdǐ yǒu hěn duō gōngyìngshāng dōu yào fùkuǎn, qǐyè shì bú shì yào tíqián zuò fùkuǎn jìhuà?
Lê Vân Anh: Nếu cuối tháng có rất nhiều nhà cung cấp đều cần thanh toán thì doanh nghiệp có phải lập kế hoạch trả tiền trước không anh?
阮明武:当然。付款计划是应付账款管理中非常重要的一项工作。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Fùkuǎn jìhuà shì yìngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ zhōng fēicháng zhòngyào de yí xiàng gōngzuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Kế hoạch thanh toán là một công việc rất quan trọng trong quản lý khoản phải trả.
黄秋香:做付款计划的时候,首先要列出每个供应商的到期金额和到期日。
Huáng Qiūxiāng: Zuò fùkuǎn jìhuà de shíhou, shǒuxiān yào lièchū měi ge gōngyìngshāng de dàoqī jīn’é hé dàoqīrì.
Hoàng Thu Hương: Khi lập kế hoạch thanh toán, trước tiên phải liệt kê số tiền đến hạn và ngày đến hạn của từng nhà cung cấp.
阮明武:对。然后还要看公司未来几天或者几个星期有多少现金可以使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu hái yào kàn gōngsī wèilái jǐ tiān huòzhě jǐ ge xīngqī yǒu duōshao xiànjīn kěyǐ shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó còn phải xem trong vài ngày hoặc vài tuần tới công ty có bao nhiêu tiền mặt có thể sử dụng.
丁垂杨:也就是说,付款计划要和现金流计划放在一起看。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, fùkuǎn jìhuà yào hé xiànjīnliú jìhuà fàng zài yìqǐ kàn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là kế hoạch thanh toán phải được xem cùng với kế hoạch dòng tiền.
阮明武:完全正确。如果只看应付账款,不看现金情况,就可能安排了很多付款,但是公司没有足够的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ zhǐ kàn yìngfù zhàngkuǎn, bù kàn xiànjīn qíngkuàng, jiù kěnéng ānpái le hěn duō fùkuǎn, dànshì gōngsī méiyǒu zúgòu de xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu chỉ xem khoản phải trả mà không xem tình hình tiền mặt thì có thể đã bố trí rất nhiều khoản thanh toán nhưng công ty lại không có đủ tiền.
黎云英:那是不是可以把供应商按照付款优先顺序进行安排?
Lí Yún Yīng: Nà shì bú shì kěyǐ bǎ gōngyìngshāng ànzhào fùkuǎn yōuxiān shùnxù jìnxíng ānpái?
Lê Vân Anh: Vậy có thể sắp xếp nhà cung cấp theo thứ tự ưu tiên thanh toán phải không anh?
阮明武:可以根据合同、到期时间、业务重要程度和公司的资金情况进行合理安排。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù hétong, dàoqī shíjiān, yèwù zhòngyào chéngdù hé gōngsī de zījīn qíngkuàng jìnxíng hélǐ ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể căn cứ vào hợp đồng, thời gian đến hạn, mức độ quan trọng của nghiệp vụ và tình hình vốn của công ty để sắp xếp hợp lý.
黄秋香:但是已经到期的款项不能没有原因地一直拖着不付。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì yǐjīng dàoqī de kuǎnxiàng bùnéng méiyǒu yuányīn de yìzhí tuōzhe bù fù.
Hoàng Thu Hương: Nhưng các khoản đã đến hạn thì không thể không có lý do mà cứ trì hoãn không thanh toán.
阮明武:对。长期拖欠会影响供应商关系,也可能影响以后采购。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángqī tuōqiàn huì yǐngxiǎng gōngyìngshāng guānxi, yě kěnéng yǐngxiǎng yǐhòu cǎigòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ kéo dài sẽ ảnh hưởng đến quan hệ với nhà cung cấp và cũng có thể ảnh hưởng đến việc mua hàng sau này.
丁垂杨:严重的时候,供应商可能要求以后必须先付款再发货。
Dīng Chuíyáng: Yánzhòng de shíhou, gōngyìngshāng kěnéng yāoqiú yǐhòu bìxū xiān fùkuǎn zài fāhuò.
Đinh Thùy Dương: Trong trường hợp nghiêm trọng, nhà cung cấp có thể yêu cầu sau này phải thanh toán trước rồi mới giao hàng.
阮明武:对。所以按时付款也关系到企业的商业信誉。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ ànshí fùkuǎn yě guānxì dào qǐyè de shāngyè xìnyù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy thanh toán đúng hạn cũng liên quan đến uy tín thương mại của doanh nghiệp.
四、与供应商对账
Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
黄秋香:除了公司内部检查,还要定期跟供应商对账吗?
Huáng Qiūxiāng: Chúle gōngsī nèibù jiǎnchá, hái yào dìngqī gēn gōngyìngshāng duìzhàng ma?
Hoàng Thu Hương: Ngoài việc kiểm tra nội bộ công ty thì còn phải định kỳ đối chiếu công nợ với nhà cung cấp không anh?
阮明武:对。特别是交易金额比较大或者业务比较多的供应商,最好定期核对应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì jiāoyì jīn’é bǐjiào dà huòzhě yèwù bǐjiào duō de gōngyìngshāng, zuìhǎo dìngqī héduì yìngfù zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt với nhà cung cấp có giá trị giao dịch lớn hoặc nhiều nghiệp vụ thì tốt nhất nên định kỳ đối chiếu khoản phải trả.
丁垂杨:对账的时候要比较双方的期初余额、本期发生额、已付款金额和期末余额。
Dīng Chuíyáng: Duìzhàng de shíhou yào bǐjiào shuāngfāng de qīchū yú’é, běnqī fāshēng’é, yǐ fùkuǎn jīn’é hé qīmò yú’é.
Đinh Thùy Dương: Khi đối chiếu phải so sánh số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số tiền đã thanh toán và số dư cuối kỳ của hai bên.
阮明武:很好。如果双方的余额一致,说明记录基本能够对应上。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Rúguǒ shuāngfāng de yú’é yízhì, shuōmíng jìlù jīběn nénggòu duìyìng shàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu số dư của hai bên nhất quán thì cho thấy các ghi nhận cơ bản có thể khớp với nhau.
黎云英:如果我们账上显示欠供应商八十万元,但是供应商说我们欠九十万元,就有十万元差异。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒmen zhàng shàng xiǎnshì qiàn gōngyìngshāng bāshí wàn yuán, dànshì gōngyìngshāng shuō wǒmen qiàn jiǔshí wàn yuán, jiù yǒu shí wàn yuán chāyì.
Lê Vân Anh: Nếu trên sổ của chúng ta thể hiện nợ nhà cung cấp 800 nghìn tệ nhưng nhà cung cấp nói chúng ta nợ 900 nghìn tệ thì có chênh lệch 100 nghìn tệ.
阮明武:对。这时候要逐笔检查发票、付款记录、退货、折扣或者其他调整项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou yào zhú bǐ jiǎnchá fāpiào, fùkuǎn jìlù, tuìhuò, zhékòu huòzhě qítā tiáozhěng xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này phải kiểm tra từng khoản hóa đơn, thanh toán, trả hàng, chiết khấu hoặc các khoản điều chỉnh khác.
黄秋香:有时候可能是我们已经付款了,但是供应商那边还没有及时记录。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu shíhou kěnéng shì wǒmen yǐjīng fùkuǎn le, dànshì gōngyìngshāng nàbiān hái méiyǒu jíshí jìlù.
Hoàng Thu Hương: Đôi khi có thể chúng ta đã thanh toán nhưng phía nhà cung cấp vẫn chưa ghi nhận kịp thời.
阮明武:对。也可能是供应商已经开发票,但是我们还没有收到或者还没有录入系统。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě kěnéng shì gōngyìngshāng yǐjīng kāi fāpiào, dànshì wǒmen hái méiyǒu shōudào huòzhě hái méiyǒu lùrù xìtǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể nhà cung cấp đã xuất hóa đơn nhưng chúng ta vẫn chưa nhận được hoặc chưa nhập vào hệ thống.
丁垂杨:所以对账的目的就是及时发现这些差异。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ duìzhàng de mùdì jiùshì jíshí fāxiàn zhèxiē chāyì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy mục đích của đối chiếu công nợ là phát hiện những chênh lệch này kịp thời.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
五、管理银行贷款
Theo dõi và quản lý khoản vay ngân hàng
黎云英:接下来我们学习银行贷款管理吧。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái wǒmen xuéxí yínháng dàikuǎn guǎnlǐ ba.
Lê Vân Anh: Tiếp theo chúng ta học quản lý khoản vay ngân hàng nhé.
阮明武:好。管理银行贷款首先要知道公司向哪家银行借了多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Guǎnlǐ yínháng dàikuǎn shǒuxiān yào zhīdào gōngsī xiàng nǎ jiā yínháng jiè le duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Quản lý khoản vay ngân hàng trước tiên phải biết công ty vay ngân hàng nào và vay bao nhiêu tiền.
黄秋香:也就是先确认贷款本金。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì xiān quèrèn dàikuǎn běnjīn.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là trước tiên xác định tiền gốc vay.
阮明武:对。贷款本金就是企业实际借入的本金金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn běnjīn jiùshì qǐyè shíjì jièrù de běnjīn jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền gốc vay là số tiền gốc mà doanh nghiệp thực tế đã vay.
丁垂杨:然后要看贷款利率。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu yào kàn dàikuǎn lìlǜ.
Đinh Thùy Dương: Sau đó phải xem lãi suất vay.
阮明武:对。贷款利率会直接影响企业需要支付多少利息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn lìlǜ huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè xūyào zhīfù duōshao lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lãi suất vay sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến số tiền lãi doanh nghiệp phải trả.
黎云英:如果利率提高了,即使贷款本金不变,公司支付的利息也可能增加。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lìlǜ tígāo le, jíshǐ dàikuǎn běnjīn bú biàn, gōngsī zhīfù de lìxī yě kěnéng zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nếu lãi suất tăng thì dù tiền gốc vay không thay đổi, tiền lãi công ty phải trả vẫn có thể tăng.
阮明武:完全正确。所以利率变化会影响企业的财务费用和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ lìlǜ biànhuà huì yǐngxiǎng qǐyè de cáiwù fèiyòng hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy biến động lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chi phí tài chính và lợi nhuận của doanh nghiệp.
黄秋香:还款期限也很重要吧?
Huáng Qiūxiāng: Huánkuǎn qīxiàn yě hěn zhòngyào ba?
Hoàng Thu Hương: Thời hạn trả nợ cũng rất quan trọng phải không anh?
阮明武:对。要知道这笔贷款什么时候开始还,什么时候全部还完。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào zhīdào zhè bǐ dàikuǎn shénme shíhou kāishǐ huán, shénme shíhou quánbù huán wán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải biết khoản vay này bắt đầu trả khi nào và khi nào trả hết toàn bộ.
丁垂杨:到期日就是最后应该按照合同处理还款的日期吗?
Dīng Chuíyáng: Dàoqīrì jiùshì zuìhòu yīnggāi ànzhào hétong chǔlǐ huánkuǎn de rìqī ma?
Đinh Thùy Dương: Ngày đáo hạn có phải là ngày cuối cùng phải xử lý việc trả nợ theo hợp đồng không anh?
阮明武:对。企业必须提前关注到期日,不能等到当天才发现需要准备一大笔钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè bìxū tíqián guānzhù dàoqīrì, bùnéng děng dào dāngtiān cái fāxiàn xūyào zhǔnbèi yí dà bǐ qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp phải theo dõi ngày đáo hạn từ trước, không thể đến đúng ngày mới phát hiện cần chuẩn bị một khoản tiền lớn.
黎云英:每月还款额也要记录清楚。
Lí Yún Yīng: Měi yuè huánkuǎn’é yě yào jìlù qīngchu.
Lê Vân Anh: Số tiền trả hàng tháng cũng phải được ghi nhận rõ ràng.
阮明武:对。这样财务部门才能把每个月的还款安排放进现金流计划里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng cáiwù bùmén cái néng bǎ měi ge yuè de huánkuǎn ānpái fàng jìn xiànjīnliú jìhuà lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy bộ phận tài chính mới có thể đưa kế hoạch trả nợ từng tháng vào kế hoạch dòng tiền.
六、贷款利息管理
Quản lý tiền lãi vay
黄秋香:贷款利息是不是每个月都要计算?
Huáng Qiūxiāng: Dàikuǎn lìxī shì bú shì měi ge yuè dōu yào jìsuàn?
Hoàng Thu Hương: Tiền lãi vay có phải mỗi tháng đều phải tính không anh?
阮明武:要根据贷款合同和企业的会计处理要求进行计算和记录。
Ruǎn Míngwǔ: Yào gēnjù dàikuǎn hétong hé qǐyè de kuàijì chǔlǐ yāoqiú jìnxíng jìsuàn hé jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ vào hợp đồng vay và yêu cầu xử lý kế toán của doanh nghiệp để tính toán và ghi nhận.
丁垂杨:财务人员是不是应该做一个贷款明细表?
Dīng Chuíyáng: Cáiwù rényuán shì bú shì yīnggāi zuò yí ge dàikuǎn míngxìbiǎo?
Đinh Thùy Dương: Nhân viên tài chính có nên lập một bảng chi tiết khoản vay không anh?
阮明武:非常有必要。可以记录银行名称、合同号码、本金、利率、利息、开始日期、到期日和还款情况。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng yǒu bìyào. Kěyǐ jìlù yínháng míngchēng, hétong hàomǎ, běnjīn, lìlǜ, lìxī, kāishǐ rìqī, dàoqīrì hé huánkuǎn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất cần thiết. Có thể ghi tên ngân hàng, số hợp đồng, tiền gốc, lãi suất, tiền lãi, ngày bắt đầu, ngày đáo hạn và tình hình trả nợ.
黎云英:如果公司同时有五笔银行贷款,就更需要详细管理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī tóngshí yǒu wǔ bǐ yínháng dàikuǎn, jiù gèng xūyào xiángxì guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu công ty đồng thời có 5 khoản vay ngân hàng thì càng cần phải quản lý chi tiết.
阮明武:对。否则很容易漏掉还款日期或者利息支付日期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǒuzé hěn róngyì lòudiào huánkuǎn rìqī huòzhě lìxī zhīfù rìqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không rất dễ bỏ sót ngày trả nợ hoặc ngày thanh toán lãi.
黄秋香:如果公司晚还款,银行可能会收取额外费用或者罚息吧?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī wǎn huánkuǎn, yínháng kěnéng huì shōuqǔ éwài fèiyòng huòzhě fáxī ba?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty trả nợ chậm thì ngân hàng có thể thu thêm chi phí hoặc lãi phạt phải không anh?
阮明武:有这种可能。所以按时还本付息非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zhè zhǒng kěnéng. Suǒyǐ ànshí huánběn fùxī fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng như vậy. Vì thế trả gốc và lãi đúng hạn rất quan trọng.
丁垂杨:而且逾期还款还可能影响公司的信用。
Dīng Chuíyáng: Érqiě yúqī huánkuǎn hái kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de xìnyòng.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa trả nợ quá hạn còn có thể ảnh hưởng đến tín dụng của công ty.
阮明武:完全正确。以后公司再申请贷款的时候,银行也可能关注过去的还款情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yǐhòu gōngsī zài shēnqǐng dàikuǎn de shíhou, yínháng yě kěnéng guānzhù guòqù de huánkuǎn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi sau này công ty xin vay tiếp, ngân hàng cũng có thể quan tâm đến lịch sử trả nợ trước đây.
七、负债分类
Phân loại nợ phải trả
黎云英:确认各种负债以后,还要进行负债分类,对吗?
Lí Yún Yīng: Quèrèn gè zhǒng fùzhài yǐhòu, hái yào jìnxíng fùzhài fēnlèi, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi xác định các loại nợ phải trả thì còn phải phân loại nợ, đúng không anh?
阮明武:对。最基本的分类之一就是流动负债和非流动负债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì jīběn de fēnlèi zhī yī jiùshì liúdòng fùzhài hé fēi liúdòng fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những cách phân loại cơ bản nhất là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
黄秋香:流动负债是不是一般需要在比较短的时间内支付?
Huáng Qiūxiāng: Liúdòng fùzhài shì bú shì yìbān xūyào zài bǐjiào duǎn de shíjiān nèi zhīfù?
Hoàng Thu Hương: Nợ ngắn hạn có phải thông thường cần được thanh toán trong thời gian tương đối ngắn không anh?
阮明武:可以先这样理解。比如很多应付账款、短期借款、应付工资和应交税费,都可能属于流动负债。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Bǐrú hěn duō yìngfù zhàngkuǎn, duǎnqī jièkuǎn, yìngfù gōngzī hé yìngjiāo shuìfèi, dōu kěnéng shǔyú liúdòng fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Ví dụ nhiều khoản phải trả, vay ngắn hạn, lương phải trả và thuế phải nộp đều có thể thuộc nợ ngắn hạn.
丁垂杨:非流动负债就是偿还时间比较长的负债。
Dīng Chuíyáng: Fēi liúdòng fùzhài jiùshì chánghuán shíjiān bǐjiào cháng de fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian hoàn trả tương đối dài.
阮明武:对。比如符合条件的长期借款就是很常见的非流动负债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú fúhé tiáojiàn de chángqī jièkuǎn jiùshì hěn chángjiàn de fēi liúdòng fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khoản vay dài hạn đáp ứng điều kiện là một loại nợ dài hạn rất thường gặp.
黎云英:短期借款和长期借款最大的区别之一就是借款期限。
Lí Yún Yīng: Duǎnqī jièkuǎn hé chángqī jièkuǎn zuì dà de qūbié zhī yī jiùshì jièkuǎn qīxiàn.
Lê Vân Anh: Một trong những khác biệt lớn nhất giữa vay ngắn hạn và vay dài hạn chính là thời hạn vay.
阮明武:对。期限不同,对企业现金流和还款计划的影响也不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīxiàn bùtóng, duì qǐyè xiànjīnliú hé huánkuǎn jìhuà de yǐngxiǎng yě bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thời hạn khác nhau thì ảnh hưởng đến dòng tiền và kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp cũng khác nhau.
黄秋香:如果短期负债很多,公司短期内需要准备的钱就可能比较多。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ duǎnqī fùzhài hěn duō, gōngsī duǎnqī nèi xūyào zhǔnbèi de qián jiù kěnéng bǐjiào duō.
Hoàng Thu Hương: Nếu nợ ngắn hạn rất nhiều thì trong ngắn hạn công ty có thể phải chuẩn bị khá nhiều tiền.
阮明武:完全正确。这就是为什么分析负债结构非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wèishénme fēnxī fùzhài jiégòu fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là lý do việc phân tích cơ cấu nợ phải trả rất quan trọng.
八、分析偿债能力
Phân tích khả năng trả nợ
丁垂杨:负债管理中最重要的问题之一应该就是偿债能力吧?
Dīng Chuíyáng: Fùzhài guǎnlǐ zhōng zuì zhòngyào de wèntí zhī yī yīnggāi jiùshì chángzhài nénglì ba?
Đinh Thùy Dương: Một trong những vấn đề quan trọng nhất của quản lý nợ phải trả chắc là khả năng trả nợ phải không anh?
阮明武:对。企业有负债并不可怕,关键是有没有能力按时偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yǒu fùzhài bìng bù kěpà, guānjiàn shì yǒu méiyǒu nénglì ànshí chánghuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có nợ không phải là điều đáng sợ, quan trọng là có khả năng trả đúng hạn hay không.
黎云英:分析偿债能力,第一个问题就是“有没有足够的现金?”
Lí Yún Yīng: Fēnxī chángzhài nénglì, dì yí ge wèntí jiùshì “yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn?”
Lê Vân Anh: Phân tích khả năng trả nợ, câu hỏi đầu tiên chính là “có đủ tiền mặt hay không?”
阮明武:对。特别是短期债务快到期的时候,要看公司手里的现金和未来的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì duǎnqī zhàiwù kuài dàoqī de shíhou, yào kàn gōngsī shǒu lǐ de xiànjīn hé wèilái de xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi nợ ngắn hạn sắp đến hạn, phải xem tiền mặt trong tay và dòng tiền tương lai của công ty.
黄秋香:第二个问题就是“能不能按时还款?”
Huáng Qiūxiāng: Dì èr ge wèntí jiùshì “néng bùnéng ànshí huánkuǎn?”
Hoàng Thu Hương: Câu hỏi thứ hai chính là “có thể trả nợ đúng hạn hay không?”
阮明武:对。如果公司每个月都能按时支付供应商货款、工资、税费和银行贷款,说明短期资金管理通常比较稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ gōngsī měi ge yuè dōu néng ànshí zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, gōngzī, shuìfèi hé yínháng dàikuǎn, shuōmíng duǎnqī zījīn guǎnlǐ tōngcháng bǐjiào wěndìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mỗi tháng công ty đều có thể thanh toán đúng hạn tiền hàng nhà cung cấp, lương, thuế phí và khoản vay ngân hàng thì thông thường việc quản lý vốn ngắn hạn tương đối ổn định.
丁垂杨:但是如果公司账上有很多资产,也不一定代表一定有很强的偿债能力。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ gōngsī zhàng shàng yǒu hěn duō zīchǎn, yě bù yídìng dàibiǎo yídìng yǒu hěn qiáng de chángzhài nénglì.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu trên sổ công ty có rất nhiều tài sản thì cũng chưa chắc có nghĩa là khả năng trả nợ nhất định rất mạnh.
阮明武:非常好。因为有些资产很难马上变成现金。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yīnwèi yǒuxiē zīchǎn hěn nán mǎshàng biàn chéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bởi vì có những tài sản rất khó chuyển ngay thành tiền mặt.
黎云英:比如机器设备虽然价值很高,但是公司不能为了明天还供应商的钱,今天就马上把机器卖掉。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jīqì shèbèi suīrán jiàzhí hěn gāo, dànshì gōngsī bùnéng wèile míngtiān huán gōngyìngshāng de qián, jīntiān jiù mǎshàng bǎ jīqì mài diào.
Lê Vân Anh: Ví dụ máy móc thiết bị tuy có giá trị cao nhưng công ty không thể chỉ vì ngày mai phải trả tiền nhà cung cấp mà hôm nay lập tức bán máy đi.
阮明武:完全正确。所以短期偿债能力要特别关注现金、银行存款和其他比较容易转化为现金的资产。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ duǎnqī chángzhài nénglì yào tèbié guānzhù xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé qítā bǐjiào róngyì zhuǎnhuà wéi xiànjīn de zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy khả năng trả nợ ngắn hạn phải đặc biệt chú ý đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các tài sản tương đối dễ chuyển thành tiền.
九、应收账款与偿债能力
Khoản phải thu và khả năng trả nợ
黄秋香:应收账款很多,会不会影响公司的偿债能力?
Huáng Qiūxiāng: Yīngshōu zhàngkuǎn hěn duō, huì bú huì yǐngxiǎng gōngsī de chángzhài nénglì?
Hoàng Thu Hương: Khoản phải thu quá nhiều có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của công ty không anh?
阮明武:会。应收账款虽然是资产,但是只有客户付款以后,资金才真正回到公司。
Ruǎn Míngwǔ: Huì. Yīngshōu zhàngkuǎn suīrán shì zīchǎn, dànshì zhǐyǒu kèhù fùkuǎn yǐhòu, zījīn cái zhēnzhèng huí dào gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Khoản phải thu tuy là tài sản nhưng chỉ sau khi khách hàng thanh toán thì tiền mới thực sự quay về công ty.
丁垂杨:如果公司今天要支付一百万元,但是客户要两个月以后才付款,就可能出现现金压力。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī jīntiān yào zhīfù yì bǎi wàn yuán, dànshì kèhù yào liǎng ge yuè yǐhòu cái fùkuǎn, jiù kěnéng chūxiàn xiànjīn yālì.
Đinh Thùy Dương: Nếu hôm nay công ty phải thanh toán 1 triệu tệ nhưng khách hàng hai tháng sau mới trả tiền thì có thể xuất hiện áp lực tiền mặt.
阮明武:对。所以应收账款回款速度会直接影响企业短期资金安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yīngshōu zhàngkuǎn huíkuǎn sùdù huì zhíjiē yǐngxiǎng qǐyè duǎnqī zījīn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tốc độ thu hồi khoản phải thu trực tiếp ảnh hưởng đến việc bố trí vốn ngắn hạn của doanh nghiệp.
黎云英:如果客户付款越来越慢,而供应商又要求我们越来越快付款,公司的压力就会更大。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù fùkuǎn yuèláiyuè màn, ér gōngyìngshāng yòu yāoqiú wǒmen yuèláiyuè kuài fùkuǎn, gōngsī de yālì jiù huì gèng dà.
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng thanh toán ngày càng chậm trong khi nhà cung cấp lại yêu cầu chúng ta trả tiền ngày càng nhanh thì áp lực của công ty sẽ lớn hơn.
阮明武:这就是企业现金流管理中非常现实的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì qǐyè xiànjīnliú guǎnlǐ zhōng fēicháng xiànshí de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một vấn đề rất thực tế trong quản lý dòng tiền doanh nghiệp.
十、存货与偿债能力
Hàng tồn kho và khả năng trả nợ
丁垂杨:存货很多是不是也不能直接说明公司有足够的钱还债?
Dīng Chuíyáng: Cúnhuò hěn duō shì bú shì yě bùnéng zhíjiē shuōmíng gōngsī yǒu zúgòu de qián huánzhài?
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho nhiều cũng không thể trực tiếp chứng minh rằng công ty có đủ tiền để trả nợ phải không anh?
阮明武:对。存货必须销售出去,并且最好能够及时收到客户的钱,才能真正形成现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cúnhuò bìxū xiāoshòu chūqù, bìngqiě zuìhǎo nénggòu jíshí shōudào kèhù de qián, cái néng zhēnzhèng xíngchéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho phải được bán ra và tốt nhất là phải kịp thời thu được tiền của khách hàng thì mới thực sự hình thành tiền mặt.
黄秋香:如果仓库里有很多卖不出去的产品,这些存货对偿债能力的帮助就比较小。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ cāngkù lǐ yǒu hěn duō mài bù chūqù de chǎnpǐn, zhèxiē cúnhuò duì chángzhài nénglì de bāngzhù jiù bǐjiào xiǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu trong kho có rất nhiều sản phẩm không bán được thì những hàng tồn kho này hỗ trợ cho khả năng trả nợ tương đối ít.
阮明武:对。所以分析偿债能力的时候,也要关注存货质量和销售速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fēnxī chángzhài nénglì de shíhou, yě yào guānzhù cúnhuò zhìliàng hé xiāoshòu sùdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi phân tích khả năng trả nợ cũng phải quan tâm đến chất lượng tồn kho và tốc độ bán hàng.
黎云英:这样看来,资产和负债分析确实要放在一起。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kànlái, zīchǎn hé fùzhài fēnxī quèshí yào fàng zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Xem ra phân tích tài sản và nợ phải trả thực sự phải được đặt cùng nhau.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十一、分析负债增加的原因
Phân tích nguyên nhân nợ phải trả tăng
黄秋香:如果这个月公司的负债比上个月增加很多,是不是一定不好?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhège yuè gōngsī de fùzhài bǐ shàng ge yuè zēngjiā hěn duō, shì bú shì yídìng bù hǎo?
Hoàng Thu Hương: Nếu tháng này nợ phải trả của công ty tăng rất nhiều so với tháng trước thì có phải chắc chắn là không tốt không anh?
阮明武:不一定。第一步要先分析负债为什么增加。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Dì yí bù yào xiān fēnxī fùzhài wèishénme zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Bước đầu tiên phải phân tích tại sao nợ phải trả tăng.
丁垂杨:可能是公司采购增加,所以应付账款增加。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì gōngsī cǎigòu zēngjiā, suǒyǐ yìngfù zhàngkuǎn zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Có thể công ty tăng mua hàng nên khoản phải trả tăng.
阮明武:对。如果销售订单也增加,采购增加可能是正常的经营需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ xiāoshòu dìngdān yě zēngjiā, cǎigòu zēngjiā kěnéng shì zhèngcháng de jīngyíng xūyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đơn hàng bán cũng tăng thì tăng mua hàng có thể là nhu cầu kinh doanh bình thường.
黎云英:也可能是公司为了扩大工厂,增加了长期银行贷款。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì gōngsī wèile kuòdà gōngchǎng, zēngjiā le chángqī yínháng dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Cũng có thể công ty để mở rộng nhà máy đã tăng khoản vay ngân hàng dài hạn.
阮明武:对。如果贷款投资能够带来未来收入和利润,负债增加不一定是坏事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ dàikuǎn tóuzī nénggòu dàilái wèilái shōurù hé lìrùn, fùzhài zēngjiā bù yídìng shì huàishì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nguồn vốn vay đầu tư có thể mang lại doanh thu và lợi nhuận trong tương lai thì nợ tăng chưa chắc là điều xấu.
黄秋香:但是如果负债增加只是因为公司一直没有钱付款,就要小心。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì rúguǒ fùzhài zēngjiā zhǐshì yīnwèi gōngsī yìzhí méiyǒu qián fùkuǎn, jiù yào xiǎoxīn.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu nợ tăng chỉ vì công ty liên tục không có tiền thanh toán thì phải cẩn thận.
阮明武:完全正确。如果应付账款长期不付、贷款不断增加,但是收入和现金流没有改善,就可能说明企业资金压力越来越大。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ yìngfù zhàngkuǎn chángqī bù fù, dàikuǎn bùduàn zēngjiā, dànshì shōurù hé xiànjīnliú méiyǒu gǎishàn, jiù kěnéng shuōmíng qǐyè zījīn yālì yuèláiyuè dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu khoản phải trả lâu ngày không thanh toán, khoản vay liên tục tăng nhưng doanh thu và dòng tiền không cải thiện thì có thể cho thấy áp lực vốn của doanh nghiệp ngày càng lớn.
十二、分析负债减少的原因
Phân tích nguyên nhân nợ phải trả giảm
丁垂杨:那负债减少是不是通常是好事?
Dīng Chuíyáng: Nà fùzhài jiǎnshǎo shì bú shì tōngcháng shì hǎoshì?
Đinh Thùy Dương: Vậy nợ phải trả giảm có phải thông thường là điều tốt không anh?
阮明武:也不能只看表面。还是要分析减少的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Yě bùnéng zhǐ kàn biǎomiàn. Háishì yào fēnxī jiǎnshǎo de yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cũng không thể chỉ nhìn bề ngoài. Vẫn phải phân tích nguyên nhân giảm.
黎云英:如果公司用经营产生的现金偿还了贷款,可能是比较健康的情况。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yòng jīngyíng chǎnshēng de xiànjīn chánghuán le dàikuǎn, kěnéng shì bǐjiào jiànkāng de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Nếu công ty dùng tiền mặt tạo ra từ hoạt động kinh doanh để trả khoản vay thì có thể là tình hình tương đối lành mạnh.
阮明武:对。说明企业有能力通过自身经营产生资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuōmíng qǐyè yǒu nénglì tōngguò zìshēn jīngyíng chǎnshēng zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đó cho thấy doanh nghiệp có khả năng tạo vốn thông qua hoạt động kinh doanh của chính mình.
黄秋香:但是如果负债减少是因为银行不愿意继续贷款,也不一定是好消息。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì rúguǒ fùzhài jiǎnshǎo shì yīnwèi yínháng bù yuànyì jìxù dàikuǎn, yě bù yídìng shì hǎo xiāoxi.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu nợ giảm vì ngân hàng không muốn tiếp tục cho vay thì chưa chắc là tin tốt.
阮明武:非常好。所以任何财务数字变化都应该结合实际业务原因来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ rènhé cáiwù shùzì biànhuà dōu yīnggāi jiéhé shíjì yèwù yuányīn lái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy bất kỳ biến động số liệu tài chính nào cũng phải được phân tích kết hợp với nguyên nhân nghiệp vụ thực tế.
十三、负债与资产的关系
Quan hệ giữa nợ phải trả và tài sản
黎云英:我们前面说过“资产等于负债加所有者权益”,所以增加负债也可能同时增加资产,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen qiánmiàn shuō guo “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì”, suǒyǐ zēngjiā fùzhài yě kěnéng tóngshí zēngjiā zīchǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Trước đây chúng ta đã nói “tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu”, vì vậy tăng nợ phải trả cũng có thể đồng thời làm tăng tài sản, đúng không anh?
阮明武:对。比如公司向银行借了一百万元,银行把钱转到公司账户以后,银行存款增加,同时贷款负债也增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú gōngsī xiàng yínháng jiè le yì bǎi wàn yuán, yínháng bǎ qián zhuǎn dào gōngsī zhànghù yǐhòu, yínháng cúnkuǎn zēngjiā, tóngshí dàikuǎn fùzhài yě zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ công ty vay ngân hàng 1 triệu tệ, sau khi ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản công ty thì tiền gửi ngân hàng tăng và đồng thời nợ vay cũng tăng.
丁垂杨:如果公司再用这一百万元购买机器,现金减少,但是机器设备增加。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī zài yòng zhè yì bǎi wàn yuán gòumǎi jīqì, xiànjīn jiǎnshǎo, dànshì jīqì shèbèi zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau đó công ty dùng 1 triệu tệ này để mua máy thì tiền giảm nhưng máy móc thiết bị tăng.
阮明武:对,而银行贷款这个负债还存在,直到公司逐步偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ér yínháng dàikuǎn zhège fùzhài hái cúnzài, zhídào gōngsī zhúbù chánghuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn khoản nợ vay ngân hàng vẫn tồn tại cho đến khi công ty từng bước hoàn trả.
黄秋香:所以看到公司有很多机器,也要问这些机器的钱是从哪里来的。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ kàndào gōngsī yǒu hěn duō jīqì, yě yào wèn zhèxiē jīqì de qián shì cóng nǎli lái de.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi thấy công ty có rất nhiều máy móc thì cũng phải hỏi tiền mua những máy móc đó đến từ đâu.
阮明武:非常好。这就是分析资产和资金来源时非常重要的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì fēnxī zīchǎn hé zījīn láiyuán shí fēicháng zhòngyào de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một câu hỏi rất quan trọng khi phân tích tài sản và nguồn vốn.
十四、负债与利润的关系
Quan hệ giữa nợ phải trả và lợi nhuận
丁垂杨:负债也会影响利润吗?
Dīng Chuíyáng: Fùzhài yě huì yǐngxiǎng lìrùn ma?
Đinh Thùy Dương: Nợ phải trả cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận sao anh?
阮明武:会。最明显的例子之一就是银行贷款产生的利息。
Ruǎn Míngwǔ: Huì. Zuì míngxiǎn de lìzi zhī yī jiùshì yínháng dàikuǎn chǎnshēng de lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Một trong những ví dụ rõ nhất là tiền lãi phát sinh từ khoản vay ngân hàng.
黎云英:贷款越多,利息费用可能越高,净利润就可能受到影响。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn yuè duō, lìxī fèiyòng kěnéng yuè gāo, jìnglìrùn jiù kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Vay càng nhiều thì chi phí lãi vay có thể càng cao và lợi nhuận ròng có thể bị ảnh hưởng.
阮明武:对。但是如果贷款帮助公司扩大生产,并且新增利润高于融资成本,贷款也可能帮助企业发展。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì rúguǒ dàikuǎn bāngzhù gōngsī kuòdà shēngchǎn, bìngqiě xīnzēng lìrùn gāoyú róngzī chéngběn, dàikuǎn yě kěnéng bāngzhù qǐyè fāzhǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu khoản vay giúp công ty mở rộng sản xuất và phần lợi nhuận tăng thêm cao hơn chi phí vốn thì khoản vay cũng có thể hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
黄秋香:所以关键不是“有没有负债”,而是负债有没有被有效使用。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ guānjiàn bú shì “yǒu méiyǒu fùzhài”, ér shì fùzhài yǒu méiyǒu bèi yǒuxiào shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy điều quan trọng không phải là “có nợ hay không” mà là nguồn vốn từ nợ có được sử dụng hiệu quả hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十五、控制负债规模
Kiểm soát quy mô nợ
黎云英:企业是不是还要控制负债规模?
Lí Yún Yīng: Qǐyè shì bú shì hái yào kòngzhì fùzhài guīmó?
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp còn phải kiểm soát quy mô nợ phải không anh?
阮明武:对。负债不能无限增加,一定要跟企业的资产、收入、利润和现金流相匹配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùzhài bùnéng wúxiàn zēngjiā, yídìng yào gēn qǐyè de zīchǎn, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú xiāng pǐpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ không thể tăng vô hạn mà nhất định phải phù hợp với tài sản, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
丁垂杨:如果公司一年净利润只有一百万元,但是每年要还五百万元贷款,就可能有很大压力。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yì nián jìnglìrùn zhǐyǒu yì bǎi wàn yuán, dànshì měi nián yào huán wǔbǎi wàn yuán dàikuǎn, jiù kěnéng yǒu hěn dà yālì.
Đinh Thùy Dương: Nếu lợi nhuận ròng một năm của công ty chỉ có 1 triệu tệ nhưng mỗi năm phải trả 5 triệu tệ tiền vay thì có thể chịu áp lực rất lớn.
阮明武:对。所以借款以前要分析未来有没有足够的资金来源偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ jièkuǎn yǐqián yào fēnxī wèilái yǒu méiyǒu zúgòu de zījīn láiyuán chánghuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy trước khi vay phải phân tích xem trong tương lai có đủ nguồn tiền để hoàn trả hay không.
黄秋香:不能只因为银行愿意借钱,公司就全部借下来。
Huáng Qiūxiāng: Bùnéng zhǐ yīnwèi yínháng yuànyì jiè qián, gōngsī jiù quánbù jiè xiàlái.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ vì ngân hàng sẵn sàng cho vay mà công ty vay toàn bộ số tiền đó.
阮明武:对。融资一定要根据企业真正的资金需求和偿债能力来安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Róngzī yídìng yào gēnjù qǐyè zhēnzhèng de zījīn xūqiú hé chángzhài nénglì lái ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc huy động vốn nhất định phải được bố trí dựa trên nhu cầu vốn thực sự và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
十六、负债到期管理
Quản lý nợ đến hạn
黄秋香:如果公司有很多负债,怎么避免突然有很多债务一起到期?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī yǒu hěn duō fùzhài, zěnme bìmiǎn tūrán yǒu hěn duō zhàiwù yìqǐ dàoqī?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty có nhiều khoản nợ thì làm thế nào để tránh việc đột nhiên có quá nhiều khoản cùng đến hạn anh?
阮明武:要做负债到期计划,把未来每个月、每个季度需要偿还的金额提前列出来。
Ruǎn Míngwǔ: Yào zuò fùzhài dàoqī jìhuà, bǎ wèilái měi ge yuè, měi ge jìdù xūyào chánghuán de jīn’é tíqián liè chūlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải lập kế hoạch nợ đến hạn, liệt kê trước số tiền cần trả trong từng tháng và từng quý tương lai.
丁垂杨:这样就可以提前发现哪个月的还款压力比较大。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù kěyǐ tíqián fāxiàn nǎge yuè de huánkuǎn yālì bǐjiào dà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có thể phát hiện trước tháng nào có áp lực trả nợ tương đối lớn.
阮明武:对。如果三个月以后有一笔很大的贷款到期,现在就应该开始准备。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ sān ge yuè yǐhòu yǒu yì bǐ hěn dà de dàikuǎn dàoqī, xiànzài jiù yīnggāi kāishǐ zhǔnbèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ba tháng sau có một khoản vay lớn đến hạn thì ngay từ bây giờ đã nên bắt đầu chuẩn bị.
黎云英:可以通过加快客户回款、控制支出或者安排其他资金来源来准备。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ tōngguò jiākuài kèhù huíkuǎn, kòngzhì zhīchū huòzhě ānpái qítā zījīn láiyuán lái zhǔnbèi.
Lê Vân Anh: Có thể chuẩn bị bằng cách đẩy nhanh thu hồi tiền khách hàng, kiểm soát chi tiêu hoặc bố trí các nguồn vốn khác.
阮明武:对。重点是不能等到到期日才处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhòngdiǎn shì bùnéng děng dào dàoqīrì cái chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điểm quan trọng là không thể chờ tới ngày đáo hạn mới xử lý.
十七、逾期负债管理
Quản lý nợ quá hạn
丁垂杨:如果真的出现逾期负债,应该怎么办?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhēn de chūxiàn yúqī fùzhài, yīnggāi zěnme bàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu thực sự phát sinh khoản nợ quá hạn thì nên làm thế nào anh?
阮明武:首先要马上确认逾期金额、逾期时间和逾期原因。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān yào mǎshàng quèrèn yúqī jīn’é, yúqī shíjiān hé yúqī yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải lập tức xác định số tiền quá hạn, thời gian quá hạn và nguyên nhân quá hạn.
黎云英:然后跟供应商或者银行沟通。
Lí Yún Yīng: Ránhòu gēn gōngyìngshāng huòzhě yínháng gōutōng.
Lê Vân Anh: Sau đó trao đổi với nhà cung cấp hoặc ngân hàng.
阮明武:对。不能发现没钱以后就什么都不说。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng fāxiàn méi qián yǐhòu jiù shénme dōu bù shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể sau khi phát hiện không đủ tiền thì im lặng không trao đổi gì.
黄秋香:应该说明实际情况,并尽快提出付款计划。
Huáng Qiūxiāng: Yīnggāi shuōmíng shíjì qíngkuàng, bìng jǐnkuài tíchū fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Nên giải thích tình hình thực tế và nhanh chóng đưa ra kế hoạch thanh toán.
阮明武:对。同时企业内部也要分析为什么会出现资金不足。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tóngshí qǐyè nèibù yě yào fēnxī wèishénme huì chūxiàn zījīn bùzú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời nội bộ doanh nghiệp cũng phải phân tích tại sao lại xuất hiện tình trạng thiếu vốn.
丁垂杨:可能是客户回款太慢,也可能是公司投资太多或者库存太多。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì kèhù huíkuǎn tài màn, yě kěnéng shì gōngsī tóuzī tài duō huòzhě kùcún tài duō.
Đinh Thùy Dương: Có thể do khách hàng thanh toán quá chậm, cũng có thể do công ty đầu tư quá nhiều hoặc tồn kho quá lớn.
阮明武:完全正确。只处理逾期结果而不解决原因,以后还可能再次发生。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhǐ chǔlǐ yúqī jiéguǒ ér bù jiějué yuányīn, yǐhòu hái kěnéng zàicì fāshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu chỉ xử lý kết quả quá hạn mà không giải quyết nguyên nhân thì sau này vấn đề vẫn có thể tái diễn.
十八、月底负债检查
Kiểm tra nợ phải trả cuối tháng
黎云英:月底的时候,负债方面一般要做哪些检查?
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ de shíhou, fùzhài fāngmiàn yìbān yào zuò nǎxiē jiǎnchá?
Lê Vân Anh: Cuối tháng, đối với nợ phải trả thì thông thường phải thực hiện những kiểm tra nào anh?
阮明武:首先检查应付账款,确认本月采购和服务相关的负债是不是已经完整记录。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān jiǎnchá yìngfù zhàngkuǎn, quèrèn běn yuè cǎigòu hé fúwù xiāngguān de fùzhài shì bú shì yǐjīng wánzhěng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra khoản phải trả để xác nhận các khoản nợ liên quan đến mua hàng và dịch vụ trong tháng đã được ghi nhận đầy đủ hay chưa.
黄秋香:还要检查有没有漏记供应商发票。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào jiǎnchá yǒu méiyǒu lòujì gōngyìngshāng fāpiào.
Hoàng Thu Hương: Còn phải kiểm tra xem có bỏ sót hóa đơn nhà cung cấp hay không.
阮明武:对。也要检查有没有重复记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě yào jiǎnchá yǒu méiyǒu chóngfù jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng phải kiểm tra xem có ghi nhận trùng hay không.
丁垂杨:然后检查应付工资和应交税费。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jiǎnchá yìngfù gōngzī hé yìngjiāo shuìfèi.
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra lương phải trả và thuế phải nộp.
阮明武:对。确认该记录的负债都已经记录到正确期间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèrèn gāi jìlù de fùzhài dōu yǐjīng jìlù dào zhèngquè qījiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Xác nhận tất cả các khoản nợ cần ghi nhận đã được ghi vào đúng kỳ.
黎云英:银行贷款方面要检查本金、利息、还款和到期日。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn fāngmiàn yào jiǎnchá běnjīn, lìxī, huánkuǎn hé dàoqīrì.
Lê Vân Anh: Đối với khoản vay ngân hàng phải kiểm tra tiền gốc, tiền lãi, tình hình trả nợ và ngày đáo hạn.
阮明武:对。还要看看下个月有没有大额负债到期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kànkan xià ge yuè yǒu méiyǒu dà’é fùzhài dàoqī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem tháng sau có khoản nợ lớn nào đến hạn hay không.
黄秋香:如果有,就要提前安排资金。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yǒu, jiù yào tíqián ānpái zījīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu có thì phải bố trí nguồn tiền trước.
阮明武:完全正确。月底负债检查不仅是为了关账,也是为了准备下个月的资金安排。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yuèdǐ fùzhài jiǎnchá bùjǐn shì wèile guānzhàng, yě shì wèile zhǔnbèi xià ge yuè de zījīn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Kiểm tra nợ cuối tháng không chỉ nhằm khóa sổ mà còn để chuẩn bị kế hoạch vốn cho tháng tiếp theo.
十九、负债异常检查
Kiểm tra bất thường về nợ phải trả
丁垂杨:负债管理中有哪些异常情况需要重点关注?
Dīng Chuíyáng: Fùzhài guǎnlǐ zhōng yǒu nǎxiē yìcháng qíngkuàng xūyào zhòngdiǎn guānzhù?
Đinh Thùy Dương: Trong quản lý nợ phải trả có những tình huống bất thường nào cần quan tâm trọng điểm anh?
阮明武:比如应付账款突然大幅增加、长期没有付款、供应商余额对不上、贷款快到期但是没有准备资金。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú yìngfù zhàngkuǎn tūrán dàfú zēngjiā, chángqī méiyǒu fùkuǎn, gōngyìngshāng yú’é duì bu shàng, dàikuǎn kuài dàoqī dànshì méiyǒu zhǔnbèi zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khoản phải trả đột ngột tăng mạnh, lâu ngày chưa thanh toán, số dư với nhà cung cấp không khớp hoặc khoản vay sắp đến hạn nhưng chưa chuẩn bị tiền.
黎云英:如果应付账款增加很多,但是采购金额没有明显增加,也应该检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yìngfù zhàngkuǎn zēngjiā hěn duō, dànshì cǎigòu jīn’é méiyǒu míngxiǎn zēngjiā, yě yīnggāi jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu khoản phải trả tăng rất nhiều nhưng giá trị mua hàng không tăng rõ rệt thì cũng nên kiểm tra.
阮明武:对。可能是付款速度变慢,也可能有记录问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì fùkuǎn sùdù biàn màn, yě kěnéng yǒu jìlù wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể tốc độ thanh toán đã chậm đi, cũng có thể có vấn đề trong ghi nhận.
黄秋香:如果银行贷款不断增加,但是公司的固定资产、收入和利润都没有明显增长,也要特别分析。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yínháng dàikuǎn bùduàn zēngjiā, dànshì gōngsī de gùdìng zīchǎn, shōurù hé lìrùn dōu méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng, yě yào tèbié fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Nếu khoản vay ngân hàng liên tục tăng nhưng tài sản cố định, doanh thu và lợi nhuận của công ty đều không tăng rõ rệt thì cũng phải phân tích đặc biệt.
阮明武:非常好。要了解借来的钱到底用到哪里去了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yào liǎojiě jiè lái de qián dàodǐ yòng dào nǎli qù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phải tìm hiểu số tiền vay được rốt cuộc đã được sử dụng vào đâu.
丁垂杨:如果经常出现逾期付款,也是一个重要的风险信号。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīngcháng chūxiàn yúqī fùkuǎn, yě shì yí ge zhòngyào de fēngxiǎn xìnhào.
Đinh Thùy Dương: Nếu thường xuyên xuất hiện thanh toán quá hạn thì cũng là một tín hiệu rủi ro quan trọng.
阮明武:对。一次偶然逾期和长期反复逾期代表的情况完全不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí cì ǒurán yúqī hé chángqī fǎnfù yúqī dàibiǎo de qíngkuàng wánquán bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một lần quá hạn ngẫu nhiên và việc liên tục quá hạn trong thời gian dài phản ánh hai tình hình hoàn toàn khác nhau.
二十、分析企业整体负债风险
Phân tích tổng thể rủi ro nợ của doanh nghiệp
黎云英:如果要从整体上判断公司的负债风险,应该看哪些方面?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yào cóng zhěngtǐ shàng pànduàn gōngsī de fùzhài fēngxiǎn, yīnggāi kàn nǎxiē fāngmiàn?
Lê Vân Anh: Nếu muốn đánh giá tổng thể rủi ro nợ của công ty thì nên xem những mặt nào anh?
阮明武:首先看负债总额,然后看短期负债和长期负债的结构。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān kàn fùzhài zǒng’é, ránhòu kàn duǎnqī fùzhài hé chángqī fùzhài de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem tổng nợ phải trả, sau đó xem cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn.
黄秋香:还要看这些负债什么时候到期。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn zhèxiē fùzhài shénme shíhou dàoqī.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem những khoản nợ này khi nào đến hạn.
阮明武:对。第二要看企业的现金和未来现金流够不够。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì èr yào kàn qǐyè de xiànjīn hé wèilái xiànjīnliú gòu bú gòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ hai phải xem tiền mặt và dòng tiền tương lai của doanh nghiệp có đủ hay không.
丁垂杨:第三要看应收账款能不能及时收回来。
Dīng Chuíyáng: Dì sān yào kàn yīngshōu zhàngkuǎn néng bùnéng jíshí shōu huílái.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba phải xem khoản phải thu có thể thu hồi kịp thời hay không.
阮明武:对。第四要看企业的收入和利润是不是稳定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì sì yào kàn qǐyè de shōurù hé lìrùn shì bú shì wěndìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ tư phải xem doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có ổn định hay không.
黎云英:第五还要看贷款利息是不是给公司带来太大压力。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ hái yào kàn dàikuǎn lìxī shì bú shì gěi gōngsī dàilái tài dà yālì.
Lê Vân Anh: Thứ năm còn phải xem lãi vay có tạo áp lực quá lớn cho công ty hay không.
阮明武:很好。最后还要看公司有没有连续逾期、供应商停止合作或者银行减少授信等风险信号。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu hái yào kàn gōngsī yǒu méiyǒu liánxù yúqī, gōngyìngshāng tíngzhǐ hézuò huòzhě yínháng jiǎnshǎo shòuxìn děng fēngxiǎn xìnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải xem công ty có các tín hiệu rủi ro như liên tục quá hạn, nhà cung cấp dừng hợp tác hoặc ngân hàng giảm hạn mức tín dụng hay không.
二十一、负债相关工作总结
Tổng kết công việc liên quan đến nợ phải trả
丁垂杨:我来总结一下负债相关工作的主要流程。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià fùzhài xiāngguān gōngzuò de zhǔyào liúchéng.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết lại quy trình chính của các công việc liên quan đến nợ phải trả.
阮明武:好,你先说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói trước đi.
丁垂杨:第一步是确认负债,包括应付账款、银行贷款、应付工资、应交税费和其他应付款。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì quèrèn fùzhài, bāokuò yìngfù zhàngkuǎn, yínháng dàikuǎn, yìngfù gōngzī, yìngjiāo shuìfèi hé qítā yìngfùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác định nợ phải trả, bao gồm khoản phải trả, khoản vay ngân hàng, lương phải trả, thuế phải nộp và các khoản phải trả khác.
黎云英:第二步是跟踪供应商应付款,检查合同、发票、收货情况、付款期限和余额。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù shì gēnzōng gōngyìngshāng yìngfùkuǎn, jiǎnchá hétong, fāpiào, shōuhuò qíngkuàng, fùkuǎn qīxiàn hé yú’é.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai là theo dõi khoản phải trả nhà cung cấp, kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, tình hình nhận hàng, thời hạn thanh toán và số dư.
黄秋香:第三步是制定付款计划,按照到期日和公司现金情况安排付款。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù shì zhìdìng fùkuǎn jìhuà, ànzhào dàoqīrì hé gōngsī xiànjīn qíngkuàng ānpái fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là lập kế hoạch thanh toán, sắp xếp trả tiền theo ngày đến hạn và tình hình tiền mặt của công ty.
丁垂杨:第四步是定期跟供应商对账,核对双方的应付余额。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì dìngqī gēn gōngyìngshāng duìzhàng, héduì shuāngfāng de yìngfù yú’é.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là định kỳ đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, kiểm tra số dư phải trả của hai bên.
黎云英:第五步是管理银行贷款,跟踪贷款本金、贷款利率、利息、还款期限、到期日和每月还款额。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù shì guǎnlǐ yínháng dàikuǎn, gēnzōng dàikuǎn běnjīn, dàikuǎn lìlǜ, lìxī, huánkuǎn qīxiàn, dàoqīrì hé měi yuè huánkuǎn’é.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm là quản lý khoản vay ngân hàng, theo dõi tiền gốc, lãi suất, tiền lãi, thời hạn trả nợ, ngày đáo hạn và số tiền trả hàng tháng.
黄秋香:第六步是进行负债分类,分清流动负债、非流动负债、短期借款和长期借款。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù bù shì jìnxíng fùzhài fēnlèi, fēn qīng liúdòng fùzhài, fēi liúdòng fùzhài, duǎnqī jièkuǎn hé chángqī jièkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu là phân loại nợ phải trả, phân biệt nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vay ngắn hạn và vay dài hạn.
丁垂杨:第七步是分析偿债能力,看公司有没有足够的现金,能不能按时还款。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù shì fēnxī chángzhài nénglì, kàn gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn, néng bùnéng ànshí huánkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy là phân tích khả năng trả nợ, xem công ty có đủ tiền mặt hay không và có thể trả nợ đúng hạn hay không.
黎云英:还要结合应收账款、存货、收入、利润和现金流一起分析。
Lí Yún Yīng: Hái yào jiéhé yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú yìqǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Còn phải kết hợp khoản phải thu, tồn kho, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền để phân tích cùng nhau.
黄秋香:第八步是分析负债增加或者减少的原因,不能只看负债金额变化。
Huáng Qiūxiāng: Dì bā bù shì fēnxī fùzhài zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo de yuányīn, bùnéng zhǐ kàn fùzhài jīn’é biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ tám là phân tích nguyên nhân nợ tăng hoặc giảm, không thể chỉ nhìn biến động số tiền nợ.
丁垂杨:第九步是做好负债到期管理,提前准备未来需要偿还的资金。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ bù shì zuò hǎo fùzhài dàoqī guǎnlǐ, tíqián zhǔnbèi wèilái xūyào chánghuán de zījīn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ chín là quản lý tốt các khoản nợ đến hạn và chuẩn bị trước nguồn tiền cần trả trong tương lai.
黎云英:第十步是检查逾期负债和其他异常情况,及时找原因并处理。
Lí Yún Yīng: Dì shí bù shì jiǎnchá yúqī fùzhài hé qítā yìcháng qíngkuàng, jíshí zhǎo yuányīn bìng chǔlǐ.
Lê Vân Anh: Bước thứ mười là kiểm tra nợ quá hạn và các tình huống bất thường khác, kịp thời tìm nguyên nhân và xử lý.
阮明武:你们总结得很好。负债管理最重要的不是简单地追求“负债越少越好”。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Fùzhài guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì jiǎndān de zhuīqiú “fùzhài yuè shǎo yuè hǎo”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Điều quan trọng nhất của quản lý nợ không phải đơn giản theo đuổi mục tiêu “nợ càng ít càng tốt”.
黄秋香:而是要看负债规模是不是合理,借来的钱有没有创造价值。
Huáng Qiūxiāng: Ér shì yào kàn fùzhài guīmó shì bú shì hélǐ, jiè lái de qián yǒu méiyǒu chuàngzào jiàzhí.
Hoàng Thu Hương: Mà phải xem quy mô nợ có hợp lý hay không và số tiền vay được có tạo ra giá trị hay không.
阮明武:对。还要看企业有没有足够的收入、利润和现金流来按时偿还。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu de shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú lái ànshí chánghuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem doanh nghiệp có đủ doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền để trả đúng hạn hay không.
丁垂杨:如果负债能够帮助企业扩大经营,并且企业又有稳定的偿债能力,就可能是一种合理的融资方式。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fùzhài nénggòu bāngzhù qǐyè kuòdà jīngyíng, bìngqiě qǐyè yòu yǒu wěndìng de chángzhài nénglì, jiù kěnéng shì yì zhǒng hélǐ de róngzī fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Nếu nợ có thể giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp đồng thời có khả năng trả nợ ổn định thì đó có thể là một hình thức huy động vốn hợp lý.
黎云英:但是如果负债越来越多,收入、利润和现金流却越来越差,就可能形成较大的财务风险。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ fùzhài yuèláiyuè duō, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú què yuèláiyuè chà, jiù kěnéng xíngchéng jiào dà de cáiwù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu nợ ngày càng nhiều trong khi doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền ngày càng xấu thì có thể hình thành rủi ro tài chính khá lớn.
阮明武:完全正确。企业管理负债,最终要回答几个问题:欠谁的钱、欠多少钱、什么时候还、利息是多少、钱用到哪里、公司有没有能力按时还。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Qǐyè guǎnlǐ fùzhài, zuìzhōng yào huídá jǐ ge wèntí: qiàn shéi de qián, qiàn duōshao qián, shénme shíhou huán, lìxī shì duōshao, qián yòng dào nǎli, gōngsī yǒu méiyǒu nénglì ànshí huán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khi quản lý nợ phải trả, cuối cùng doanh nghiệp phải trả lời được một số câu hỏi: nợ tiền của ai, nợ bao nhiêu, khi nào phải trả, tiền lãi bao nhiêu, số tiền vay được dùng vào đâu và công ty có khả năng trả đúng hạn hay không.
黄秋香:把这些问题弄清楚以后,我们才能真正判断公司的负债风险。
Huáng Qiūxiāng: Bǎ zhèxiē wèntí nòng qīngchu yǐhòu, wǒmen cái néng zhēnzhèng pànduàn gōngsī de fùzhài fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi làm rõ những vấn đề này thì chúng ta mới có thể thực sự đánh giá rủi ro nợ của công ty.
阮明武:对。到这里,我们已经把收入、成本、费用、利润、资产和负债这几项最基本的企业财务内容连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dào zhèlǐ, wǒmen yǐjīng bǎ shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn, zīchǎn hé fùzhài zhè jǐ xiàng zuì jīběn de qǐyè cáiwù nèiróng liánjiē qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đến đây chúng ta đã kết nối được những nội dung tài chính doanh nghiệp cơ bản nhất gồm doanh thu, giá thành, chi phí, lợi nhuận, tài sản và nợ phải trả.
丁垂杨:收入告诉我们企业赚进来多少,成本和费用告诉我们花掉多少,利润告诉我们最后赚了多少。
Dīng Chuíyáng: Shōurù gàosu wǒmen qǐyè zhuàn jìnlái duōshao, chéngběn hé fèiyòng gàosu wǒmen huā diào duōshao, lìrùn gàosu wǒmen zuìhòu zhuàn le duōshao.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu cho chúng ta biết doanh nghiệp kiếm vào bao nhiêu, giá thành và chi phí cho biết đã chi bao nhiêu, còn lợi nhuận cho biết cuối cùng kiếm được bao nhiêu.
黎云英:资产告诉我们公司的资金最后变成了什么,负债告诉我们其中有多少资金来自借款或者其他应付款。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn gàosu wǒmen gōngsī de zījīn zuìhòu biàn chéng le shénme, fùzhài gàosu wǒmen qízhōng yǒu duōshao zījīn láizì jièkuǎn huòzhě qítā yìngfùkuǎn.
Lê Vân Anh: Tài sản cho chúng ta biết nguồn vốn của công ty cuối cùng đã biến thành những gì, còn nợ phải trả cho biết trong đó có bao nhiêu vốn đến từ vay nợ hoặc các khoản phải trả khác.
黄秋香:现金流则告诉我们钱是不是真的流进来、流出去,以及公司现在有没有足够的钱使用。
Huáng Qiūxiāng: Xiànjīnliú zé gàosu wǒmen qián shì bú shì zhēn de liú jìnlái, liú chūqù, yǐjí gōngsī xiànzài yǒu méiyǒu zúgòu de qián shǐyòng.
Hoàng Thu Hương: Còn dòng tiền cho chúng ta biết tiền có thực sự chảy vào, chảy ra và hiện tại công ty có đủ tiền để sử dụng hay không.
阮明武:非常好。真正分析一家企业的时候,这些数据一定要连起来看,不能把任何一个数字单独拿出来下结论。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhēnzhèng fēnxī yì jiā qǐyè de shíhou, zhèxiē shùjù yídìng yào lián qǐlái kàn, bùnéng bǎ rènhé yí ge shùzì dāndú ná chūlái xià jiélùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi thực sự phân tích một doanh nghiệp, những số liệu này nhất định phải được liên kết với nhau, không thể lấy riêng một con số ra để kết luận.
CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN VỐN CHỦ SỞ HỮU
所有者权益相关工作
Suǒyǒuzhě quányì xiāngguān gōngzuò
一、认识所有者权益
Nhận biết vốn chủ sở hữu
阮明武:刚才我们已经学习了资产和负债,现在继续学习所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng xuéxí le zīchǎn hé fùzhài, xiànzài jìxù xuéxí suǒyǒuzhě quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về tài sản và nợ phải trả, bây giờ tiếp tục học về vốn chủ sở hữu.
丁垂杨:阮明武老板,所有者权益是不是企业所有者在企业资产中享有的权益?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, suǒyǒuzhě quányì shì bú shì qǐyè suǒyǒuzhě zài qǐyè zīchǎn zhōng xiǎngyǒu de quányì?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, vốn chủ sở hữu có phải là phần quyền lợi mà chủ sở hữu doanh nghiệp có trong tài sản của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。简单理解,可以把所有者权益看成企业资产扣除负债以后属于所有者的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lǐjiě, kěyǐ bǎ suǒyǒuzhě quányì kàn chéng qǐyè zīchǎn kòuchú fùzhài yǐhòu shǔyú suǒyǒuzhě de bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu đơn giản, có thể coi vốn chủ sở hữu là phần tài sản của doanh nghiệp còn lại thuộc về chủ sở hữu sau khi trừ nợ phải trả.
黎云英:所以我们前面学过的公式就是“资产等于负债加所有者权益”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen qiánmiàn xué guo de gōngshì jiùshì “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì”.
Lê Vân Anh: Vì vậy công thức chúng ta đã học trước đó chính là “tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu”.
阮明武:完全正确。这个公式是理解企业财务状况非常重要的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhège gōngshì shì lǐjiě qǐyè cáiwù zhuàngkuàng fēicháng zhòngyào de jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Công thức này là nền tảng rất quan trọng để hiểu tình hình tài chính của doanh nghiệp.
黄秋香:那所有者权益是不是主要来自股东或者投资者投入的资本?
Huáng Qiūxiāng: Nà suǒyǒuzhě quányì shì bú shì zhǔyào láizì gǔdōng huòzhě tóuzīzhě tóurù de zīběn?
Hoàng Thu Hương: Vậy vốn chủ sở hữu có phải chủ yếu đến từ vốn do cổ đông hoặc nhà đầu tư góp vào không anh?
阮明武:一部分来自投资者投入,另一部分也可能来自企业经营以后留下来的利润。
Ruǎn Míngwǔ: Yí bùfen láizì tóuzīzhě tóurù, lìng yí bùfen yě kěnéng láizì qǐyè jīngyíng yǐhòu liú xiàlái de lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một phần đến từ vốn nhà đầu tư góp vào, một phần khác cũng có thể đến từ lợi nhuận được giữ lại sau quá trình kinh doanh.
丁垂杨:所以所有者权益不仅跟投资有关,也跟利润有关。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ suǒyǒuzhě quányì bùjǐn gēn tóuzī yǒuguān, yě gēn lìrùn yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy vốn chủ sở hữu không chỉ liên quan đến đầu tư mà còn liên quan đến lợi nhuận.
阮明武:对。理解这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lǐjiě zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiểu được điểm này rất quan trọng.
二、核算投入资本
Theo dõi vốn góp
黎云英:那我们先学习投入资本吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān xuéxí tóurù zīběn ba.
Lê Vân Anh: Vậy trước tiên chúng ta học về vốn góp nhé.
阮明武:好。企业成立或者发展过程中,投资者可以按照约定向企业投入资本。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Qǐyè chénglì huòzhě fāzhǎn guòchéng zhōng, tóuzīzhě kěyǐ ànzhào yuēdìng xiàng qǐyè tóurù zīběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Trong quá trình thành lập hoặc phát triển doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể góp vốn vào doanh nghiệp theo thỏa thuận.
黄秋香:投入资本可以是现金吗?
Huáng Qiūxiāng: Tóurù zīběn kěyǐ shì xiànjīn ma?
Hoàng Thu Hương: Vốn góp có thể là tiền mặt không anh?
阮明武:可以。也可能通过银行转账,或者按照规定用其他符合条件的资产投入。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Yě kěnéng tōngguò yínháng zhuǎnzhàng, huòzhě ànzhào guīdìng yòng qítā fúhé tiáojiàn de zīchǎn tóurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể chuyển khoản qua ngân hàng hoặc theo quy định góp bằng những tài sản khác đáp ứng điều kiện.
丁垂杨:比如股东可以投入机器设备,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gǔdōng kěyǐ tóurù jīqì shèbèi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cổ đông có thể góp bằng máy móc thiết bị, đúng không anh?
阮明武:如果符合相关条件,可以按照规定处理。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fúhé xiāngguān tiáojiàn, kěyǐ ànzhào guīdìng chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu đáp ứng các điều kiện liên quan thì có thể xử lý theo quy định.
黎云英:财务人员记录投入资本的时候,要核对哪些资料?
Lí Yún Yīng: Cáiwù rényuán jìlù tóurù zīběn de shíhou, yào héduì nǎxiē zīliào?
Lê Vân Anh: Khi nhân viên tài chính ghi nhận vốn góp thì phải đối chiếu những tài liệu nào anh?
阮明武:要核对投资者信息、投资金额、投资时间、投资方式和相关法律文件。
Ruǎn Míngwǔ: Yào héduì tóuzīzhě xìnxī, tóuzī jīn’é, tóuzī shíjiān, tóuzī fāngshì hé xiāngguān fǎlǜ wénjiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải đối chiếu thông tin nhà đầu tư, số tiền đầu tư, thời gian góp vốn, hình thức góp vốn và các giấy tờ pháp lý liên quan.
黄秋香:如果是银行转账,还要检查银行到账记录。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ shì yínháng zhuǎnzhàng, hái yào jiǎnchá yínháng dàozhàng jìlù.
Hoàng Thu Hương: Nếu góp bằng chuyển khoản ngân hàng thì còn phải kiểm tra chứng từ tiền đã vào tài khoản.
阮明武:对。不能只看股东说“我已经投资了”,而要确认资金或者资产是不是实际已经到位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng zhǐ kàn gǔdōng shuō “wǒ yǐjīng tóuzī le”, ér yào quèrèn zījīn huòzhě zīchǎn shì bú shì shíjì yǐjīng dàowèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ nghe cổ đông nói “tôi đã góp vốn”, mà phải xác nhận tiền hoặc tài sản thực tế đã được góp vào hay chưa.
三、注册资本与实收资本
Vốn đăng ký và vốn thực góp
丁垂杨:注册资本和实收资本是不是两个不同的概念?
Dīng Chuíyáng: Zhùcè zīběn hé shíshōu zīběn shì bú shì liǎng ge bùtóng de gàiniàn?
Đinh Thùy Dương: Vốn đăng ký và vốn thực góp có phải là hai khái niệm khác nhau không anh?
阮明武:对。学习的时候一定要把这两个概念分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xuéxí de shíhou yídìng yào bǎ zhè liǎng ge gàiniàn fēn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi học nhất định phải phân biệt rõ hai khái niệm này.
黎云英:注册资本是不是企业依法登记的资本金额?
Lí Yún Yīng: Zhùcè zīběn shì bú shì qǐyè yīfǎ dēngjì de zīběn jīn’é?
Lê Vân Anh: Vốn đăng ký có phải là số vốn doanh nghiệp đăng ký theo quy định pháp luật không anh?
阮明武:可以这样理解。注册资本反映企业登记的资本规模。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Zhùcè zīběn fǎnyìng qǐyè dēngjì de zīběn guīmó.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Vốn đăng ký phản ánh quy mô vốn mà doanh nghiệp đã đăng ký.
黄秋香:实收资本就是企业实际已经收到的投资资本吗?
Huáng Qiūxiāng: Shíshōu zīběn jiùshì qǐyè shíjì yǐjīng shōudào de tóuzī zīběn ma?
Hoàng Thu Hương: Vốn thực góp chính là số vốn đầu tư mà doanh nghiệp đã thực tế nhận được phải không anh?
阮明武:对。实际工作中要根据具体企业、法律要求和会计规则来确认。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì gōngzuò zhōng yào gēnjù jùtǐ qǐyè, fǎlǜ yāoqiú hé kuàijì guīzé lái quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong công việc thực tế phải căn cứ vào từng doanh nghiệp cụ thể, yêu cầu pháp luật và quy tắc kế toán để xác nhận.
丁垂杨:如果企业注册资本是一千万元,但是目前实际只收到八百万元,就不能说已经收到一千万元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè zhùcè zīběn shì yì qiān wàn yuán, dànshì mùqián shíjì zhǐ shōudào bābǎi wàn yuán, jiù bùnéng shuō yǐjīng shōudào yì qiān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu vốn đăng ký của doanh nghiệp là 10 triệu tệ nhưng hiện tại thực tế chỉ nhận được 8 triệu tệ thì không thể nói đã nhận đủ 10 triệu tệ.
阮明武:对。所以一定要区分登记金额和实际到位金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yídìng yào qūfēn dēngjì jīn’é hé shíjì dàowèi jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nhất định phải phân biệt số tiền đăng ký và số tiền thực tế đã góp đủ.
黎云英:财务人员是不是还要按照每个投资者分别记录投入金额?
Lí Yún Yīng: Cáiwù rényuán shì bú shì hái yào ànzhào měi ge tóuzīzhě fēnbié jìlù tóurù jīn’é?
Lê Vân Anh: Nhân viên tài chính có phải còn phải ghi nhận riêng số vốn góp của từng nhà đầu tư không anh?
阮明武:对。这样可以清楚知道每个投资者投入了多少资本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng kěyǐ qīngchu zhīdào měi ge tóuzīzhě tóurù le duōshao zīběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy có thể biết rõ mỗi nhà đầu tư đã góp bao nhiêu vốn.
四、投资者投入资本
Vốn do nhà đầu tư góp
黄秋香:如果公司有三个投资者,是不是要分别管理他们的投入资本?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī yǒu sān ge tóuzīzhě, shì bú shì yào fēnbié guǎnlǐ tāmen de tóurù zīběn?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty có ba nhà đầu tư thì có phải phải quản lý riêng vốn góp của từng người không anh?
阮明武:对。要清楚记录谁投入了多少、什么时候投入、用什么方式投入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào qīngchu jìlù shéi tóurù le duōshao, shénme shíhou tóurù, yòng shénme fāngshì tóurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải ghi rõ ai góp bao nhiêu, góp vào thời điểm nào và góp bằng hình thức nào.
丁垂杨:这样以后股东之间核对权益的时候比较方便。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐhòu gǔdōng zhījiān héduì quányì de shíhou bǐjiào fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này khi các cổ đông đối chiếu quyền lợi thì sẽ thuận tiện hơn.
阮明武:对。特别是企业增加投资或者股权发生变化的时候,资料必须清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì qǐyè zēngjiā tóuzī huòzhě gǔquán fāshēng biànhuà de shíhou, zīliào bìxū qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi doanh nghiệp tăng vốn đầu tư hoặc có thay đổi về quyền sở hữu thì hồ sơ phải rõ ràng.
黎云英:投资者投入资本以后,企业可以把这些资金用来经营吗?
Lí Yún Yīng: Tóuzīzhě tóurù zīběn yǐhòu, qǐyè kěyǐ bǎ zhèxiē zījīn yòng lái jīngyíng ma?
Lê Vân Anh: Sau khi nhà đầu tư góp vốn thì doanh nghiệp có thể sử dụng số vốn đó vào hoạt động kinh doanh không anh?
阮明武:当然。企业可以根据经营需要,用这些资金购买设备、采购材料、发展市场或者支持其他合理业务。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Qǐyè kěyǐ gēnjù jīngyíng xūyào, yòng zhèxiē zījīn gòumǎi shèbèi, cǎigòu cáiliào, fāzhǎn shìchǎng huòzhě zhīchí qítā hélǐ yèwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Doanh nghiệp có thể căn cứ vào nhu cầu kinh doanh để dùng số vốn này mua thiết bị, mua nguyên vật liệu, phát triển thị trường hoặc hỗ trợ các hoạt động hợp lý khác.
黄秋香:所以投入资本进入企业以后,可能会变成现金、存货或者固定资产。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ tóurù zīběn jìnrù qǐyè yǐhòu, kěnéng huì biàn chéng xiànjīn, cúnhuò huòzhě gùdìng zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy sau khi vốn góp đi vào doanh nghiệp thì có thể biến thành tiền mặt, hàng tồn kho hoặc tài sản cố định.
阮明武:完全正确。这就是所有者权益和资产之间的重要关系。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì suǒyǒuzhě quányì hé zīchǎn zhījiān de zhòngyào guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là mối quan hệ quan trọng giữa vốn chủ sở hữu và tài sản.
五、核算留存收益
Theo dõi lợi nhuận để lại
丁垂杨:除了投资者投入的资本,所有者权益还包括留存收益,对吗?
Dīng Chuíyáng: Chúle tóuzīzhě tóurù de zīběn, suǒyǒuzhě quányì hái bāokuò liúcún shōuyì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ngoài vốn do nhà đầu tư góp, vốn chủ sở hữu còn bao gồm lợi nhuận giữ lại, đúng không anh?
阮明武:对。企业经营赚到利润以后,不一定把所有利润都分出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè jīngyíng zhuàn dào lìrùn yǐhòu, bù yídìng bǎ suǒyǒu lìrùn dōu fēn chūqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận thì không nhất thiết phân phối toàn bộ lợi nhuận đó ra ngoài.
黎云英:有一部分利润可以留在企业里继续经营。
Lí Yún Yīng: Yǒu yí bùfen lìrùn kěyǐ liú zài qǐyè lǐ jìxù jīngyíng.
Lê Vân Anh: Một phần lợi nhuận có thể được giữ lại trong doanh nghiệp để tiếp tục kinh doanh.
阮明武:对。这部分留下来的收益就是我们理解留存收益时需要关注的内容。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè bùfen liú xiàlái de shōuyì jiùshì wǒmen lǐjiě liúcún shōuyì shí xūyào guānzhù de nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phần lợi nhuận được giữ lại này chính là nội dung cần chú ý khi chúng ta tìm hiểu lợi nhuận giữ lại.
黄秋香:企业为什么要把利润留在公司里?
Huáng Qiūxiāng: Qǐyè wèishénme yào bǎ lìrùn liú zài gōngsī lǐ?
Hoàng Thu Hương: Tại sao doanh nghiệp lại giữ lợi nhuận ở trong công ty anh?
阮明武:因为企业未来还需要资金发展,比如扩大生产、购买设备、开发新产品或者补充流动资金。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi qǐyè wèilái hái xūyào zījīn fāzhǎn, bǐrú kuòdà shēngchǎn, gòumǎi shèbèi, kāifā xīn chǎnpǐn huòzhě bǔchōng liúdòng zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì doanh nghiệp trong tương lai vẫn cần vốn để phát triển, ví dụ mở rộng sản xuất, mua thiết bị, phát triển sản phẩm mới hoặc bổ sung vốn lưu động.
丁垂杨:如果企业能够用自己的留存收益发展,就可以减少对外部借款的依赖。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè nénggòu yòng zìjǐ de liúcún shōuyì fāzhǎn, jiù kěyǐ jiǎnshǎo duì wàibù jièkuǎn de yīlài.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp có thể dùng lợi nhuận giữ lại của mình để phát triển thì có thể giảm sự phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài.
阮明武:对。这也是留存收益非常重要的一个作用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě shì liúcún shōuyì fēicháng zhòngyào de yí ge zuòyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây cũng là một vai trò rất quan trọng của lợi nhuận giữ lại.
六、未分配利润
Lợi nhuận chưa phân phối
黎云英:未分配利润和留存收益有什么关系?
Lí Yún Yīng: Wèifēnpèi lìrùn hé liúcún shōuyì yǒu shénme guānxi?
Lê Vân Anh: Lợi nhuận chưa phân phối và lợi nhuận giữ lại có quan hệ như thế nào anh?
阮明武:未分配利润是企业利润分配以后还没有分配给所有者的一部分利润。
Ruǎn Míngwǔ: Wèifēnpèi lìrùn shì qǐyè lìrùn fēnpèi yǐhòu hái méiyǒu fēnpèi gěi suǒyǒuzhě de yí bùfen lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận chưa phân phối là phần lợi nhuận sau quá trình phân phối vẫn chưa được phân cho chủ sở hữu.
黄秋香:如果企业今年赚了一百万元,但是只分配了四十万元,剩下的部分可能继续留在企业。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ qǐyè jīnnián zhuàn le yì bǎi wàn yuán, dànshì zhǐ fēnpèi le sìshí wàn yuán, shèngxià de bùfen kěnéng jìxù liú zài qǐyè.
Hoàng Thu Hương: Nếu năm nay doanh nghiệp lãi 1 triệu tệ nhưng chỉ phân phối 400 nghìn tệ thì phần còn lại có thể tiếp tục được giữ lại trong doanh nghiệp.
阮明武:对。具体怎么处理,要根据企业决策和相关规定进行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jùtǐ zěnme chǔlǐ, yào gēnjù qǐyè juécè hé xiāngguān guīdìng jìnxíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cụ thể xử lý như thế nào phải căn cứ vào quyết định của doanh nghiệp và các quy định liên quan.
丁垂杨:未分配利润增加,通常说明企业有一部分利润继续留在公司。
Dīng Chuíyáng: Wèifēnpèi lìrùn zēngjiā, tōngcháng shuōmíng qǐyè yǒu yí bùfen lìrùn jìxù liú zài gōngsī.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận chưa phân phối tăng thường cho thấy một phần lợi nhuận tiếp tục được giữ lại trong công ty.
阮明武:对。但还是要分析增加的原因,不能只看数字表面。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn háishì yào fēnxī zēngjiā de yuányīn, bùnéng zhǐ kàn shùzì biǎomiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng vẫn phải phân tích nguyên nhân tăng, không thể chỉ nhìn bề ngoài của con số.
黎云英:如果企业连续亏损,未分配利润也可能减少,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè liánxù kuīsǔn, wèifēnpèi lìrùn yě kěnéng jiǎnshǎo, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp liên tục thua lỗ thì lợi nhuận chưa phân phối cũng có thể giảm, đúng không anh?
阮明武:对。亏损会影响所有者权益,所以长期亏损需要特别关注。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kuīsǔn huì yǐngxiǎng suǒyǒuzhě quányì, suǒyǐ chángqī kuīsǔn xūyào tèbié guānzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thua lỗ sẽ ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu, vì vậy tình trạng lỗ kéo dài cần được đặc biệt quan tâm.
七、利润分配
Phân phối lợi nhuận
黄秋香:企业有利润以后,是不是可以把一部分利润分给股东?
Huáng Qiūxiāng: Qǐyè yǒu lìrùn yǐhòu, shì bú shì kěyǐ bǎ yí bùfen lìrùn fēn gěi gǔdōng?
Hoàng Thu Hương: Sau khi doanh nghiệp có lợi nhuận thì có thể phân một phần lợi nhuận cho cổ đông phải không anh?
阮明武:在符合相关条件的情况下,可以按照企业决议和有关规定进行利润分配。
Ruǎn Míngwǔ: Zài fúhé xiāngguān tiáojiàn de qíngkuàng xià, kěyǐ ànzhào qǐyè juéyì hé yǒuguān guīdìng jìnxíng lìrùn fēnpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đáp ứng các điều kiện liên quan, doanh nghiệp có thể phân phối lợi nhuận theo nghị quyết và quy định có liên quan.
丁垂杨:利润分配以后,企业留在公司里的利润可能会减少。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn fēnpèi yǐhòu, qǐyè liú zài gōngsī lǐ de lìrùn kěnéng huì jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phân phối lợi nhuận, phần lợi nhuận được giữ lại trong công ty có thể giảm.
阮明武:对。所以利润分配会影响所有者权益的内部结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ lìrùn fēnpèi huì yǐngxiǎng suǒyǒuzhě quányì de nèibù jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phân phối lợi nhuận sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu bên trong của vốn chủ sở hữu.
黎云英:企业是不是不能把所有利润都分掉,还要考虑未来经营需要?
Lí Yún Yīng: Qǐyè shì bú shì bùnéng bǎ suǒyǒu lìrùn dōu fēn diào, hái yào kǎolǜ wèilái jīngyíng xūyào?
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp có phải không nên phân hết toàn bộ lợi nhuận mà còn phải xem xét nhu cầu kinh doanh trong tương lai không anh?
阮明武:从资金管理角度看,企业通常要综合考虑投资计划、现金流、负债情况和未来发展需要。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng zījīn guǎnlǐ jiǎodù kàn, qǐyè tōngcháng yào zōnghé kǎolǜ tóuzī jìhuà, xiànjīnliú, fùzhài qíngkuàng hé wèilái fāzhǎn xūyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ quản lý vốn, doanh nghiệp thường phải xem xét tổng hợp kế hoạch đầu tư, dòng tiền, tình hình nợ và nhu cầu phát triển tương lai.
黄秋香:如果公司明年要建新工厂,就可能需要保留更多利润。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī míngnián yào jiàn xīn gōngchǎng, jiù kěnéng xūyào bǎoliú gèng duō lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Nếu năm sau công ty muốn xây nhà máy mới thì có thể cần giữ lại nhiều lợi nhuận hơn.
阮明武:对。这就是利润分配和企业发展计划之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì lìrùn fēnpèi hé qǐyè fāzhǎn jìhuà zhījiān de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là mối quan hệ giữa phân phối lợi nhuận và kế hoạch phát triển doanh nghiệp.
八、分析所有者权益变动
Theo dõi tăng giảm vốn chủ sở hữu
丁垂杨:所有者权益也会像资产和负债一样不断变化,对吗?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì yě huì xiàng zīchǎn hé fùzhài yíyàng bùduàn biànhuà, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu cũng sẽ liên tục thay đổi giống như tài sản và nợ phải trả, đúng không anh?
阮明武:对。所以企业需要分析所有者权益变动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè xūyào fēnxī suǒyǒuzhě quányì biàndòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy doanh nghiệp cần phân tích biến động vốn chủ sở hữu.
黎云英:最常见的增加原因之一就是股东增加投资。
Lí Yún Yīng: Zuì chángjiàn de zēngjiā yuányīn zhī yī jiùshì gǔdōng zēngjiā tóuzī.
Lê Vân Anh: Một trong những nguyên nhân tăng thường gặp nhất chính là cổ đông tăng vốn đầu tư.
阮明武:对。我们可以说:“股东增加投资。”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen kěyǐ shuō: “Gǔdōng zēngjiā tóuzī.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta có thể nói: “Cổ đông tăng vốn đầu tư.”
黄秋香:股东增加投资以后,企业的所有者权益会增加。
Huáng Qiūxiāng: Gǔdōng zēngjiā tóuzī yǐhòu, qǐyè de suǒyǒuzhě quányì huì zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Sau khi cổ đông tăng đầu tư thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ tăng.
阮明武:对。如果投入的是现金,企业的银行存款或者现金资产也可能同时增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ tóurù de shì xiànjīn, qǐyè de yínháng cúnkuǎn huòzhě xiànjīn zīchǎn yě kěnéng tóngshí zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vốn được góp bằng tiền thì tiền gửi ngân hàng hoặc tài sản tiền mặt của doanh nghiệp cũng có thể đồng thời tăng.
丁垂杨:另外,企业实现净利润,也可能增加所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài, qǐyè shíxiàn jìnglìrùn, yě kěnéng zēngjiā suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận ròng cũng có thể làm tăng vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。特别是利润留在企业里的时候,会影响留存收益和未分配利润。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Tèbié shì lìrùn liú zài qǐyè lǐ de shíhou, huì yǐngxiǎng liúcún shōuyì hé wèifēnpèi lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đặc biệt khi lợi nhuận được giữ lại trong doanh nghiệp thì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận chưa phân phối.
九、所有者权益减少的原因
Nguyên nhân vốn chủ sở hữu giảm
黎云英:那所有者权益为什么会减少?
Lí Yún Yīng: Nà suǒyǒuzhě quányì wèishénme huì jiǎnshǎo?
Lê Vân Anh: Vậy tại sao vốn chủ sở hữu lại giảm anh?
阮明武:常见原因之一就是企业发生亏损。
Ruǎn Míngwǔ: Chángjiàn yuányīn zhī yī jiùshì qǐyè fāshēng kuīsǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một nguyên nhân thường gặp là doanh nghiệp phát sinh thua lỗ.
黄秋香:如果企业连续几年亏损,所有者权益可能越来越少。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ qǐyè liánxù jǐ nián kuīsǔn, suǒyǒuzhě quányì kěnéng yuèláiyuè shǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp thua lỗ liên tục trong vài năm thì vốn chủ sở hữu có thể ngày càng giảm.
阮明武:对。这种情况需要管理层特别重视。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng xūyào guǎnlǐcéng tèbié zhòngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình trạng này cần được ban quản lý đặc biệt coi trọng.
丁垂杨:利润分配也可能让留存在企业里的权益减少。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn fēnpèi yě kěnéng ràng liúcún zài qǐyè lǐ de quányì jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Việc phân phối lợi nhuận cũng có thể làm phần quyền lợi được giữ lại trong doanh nghiệp giảm xuống.
阮明武:对。另外如果依法进行减资,也会影响所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìngwài rúguǒ yīfǎ jìnxíng jiǎnzī, yě huì yǐngxiǎng suǒyǒuzhě quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra nếu doanh nghiệp thực hiện giảm vốn theo quy định thì cũng sẽ ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu.
黎云英:所以所有者权益减少不能只看结果,还要分析到底是亏损、分配利润还是资本发生变化。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ suǒyǒuzhě quányì jiǎnshǎo bùnéng zhǐ kàn jiéguǒ, hái yào fēnxī dàodǐ shì kuīsǔn, fēnpèi lìrùn háishì zīběn fāshēng biànhuà.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi vốn chủ sở hữu giảm không thể chỉ nhìn kết quả mà phải phân tích xem nguyên nhân là thua lỗ, phân phối lợi nhuận hay vốn có sự thay đổi.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十、增加资本
Tăng vốn
黄秋香:企业什么时候可能需要增加资本?
Huáng Qiūxiāng: Qǐyè shénme shíhou kěnéng xūyào zēngjiā zīběn?
Hoàng Thu Hương: Khi nào doanh nghiệp có thể cần tăng vốn anh?
阮明武:比如企业扩大经营、建设新工厂、开发新项目或者需要更多长期资金的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú qǐyè kuòdà jīngyíng, jiànshè xīn gōngchǎng, kāifā xīn xiàngmù huòzhě xūyào gèng duō chángqī zījīn de shíhou.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khi doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, xây nhà máy mới, phát triển dự án mới hoặc cần thêm vốn dài hạn.
丁垂杨:增加资本是不是可以减少企业对银行贷款的依赖?
Dīng Chuíyáng: Zēngjiā zīběn shì bú shì kěyǐ jiǎnshǎo qǐyè duì yínháng dàikuǎn de yīlài?
Đinh Thùy Dương: Tăng vốn có thể làm giảm sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào vay ngân hàng phải không anh?
阮明武:有这种可能。因为股东增加投入以后,企业就有更多自有资金可以使用。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu zhè zhǒng kěnéng. Yīnwèi gǔdōng zēngjiā tóurù yǐhòu, qǐyè jiù yǒu gèng duō zìyǒu zījīn kěyǐ shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng như vậy. Bởi vì sau khi cổ đông tăng vốn góp, doanh nghiệp có thêm nguồn vốn tự có để sử dụng.
黎云英:但是增加资本也要经过正式的程序吧?
Lí Yún Yīng: Dànshì zēngjiā zīběn yě yào jīngguò zhèngshì de chéngxù ba?
Lê Vân Anh: Nhưng tăng vốn cũng phải thông qua thủ tục chính thức phải không anh?
阮明武:对。要按照企业治理要求和相关法律规定处理,财务部门也要保存完整资料。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào ànzhào qǐyè zhìlǐ yāoqiú hé xiāngguān fǎlǜ guīdìng chǔlǐ, cáiwù bùmén yě yào bǎocún wánzhěng zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xử lý theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp và quy định pháp luật liên quan, đồng thời bộ phận tài chính phải lưu đầy đủ hồ sơ.
黄秋香:增加资本以后,还要及时更新投资者投入资本明细。
Huáng Qiūxiāng: Zēngjiā zīběn yǐhòu, hái yào jíshí gēngxīn tóuzīzhě tóurù zīběn míngxì.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tăng vốn còn phải kịp thời cập nhật chi tiết vốn góp của nhà đầu tư.
阮明武:对。不能资本已经增加了,但是系统和报表还没有更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng zīběn yǐjīng zēngjiā le, dànshì xìtǒng hé bàobiǎo hái méiyǒu gēngxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể để vốn đã tăng nhưng hệ thống và báo cáo vẫn chưa cập nhật.
十一、减少资本
Giảm vốn
丁垂杨:企业也可能减少资本吗?
Dīng Chuíyáng: Qǐyè yě kěnéng jiǎnshǎo zīběn ma?
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp cũng có thể giảm vốn sao anh?
阮明武:在符合相关条件并完成必要程序的情况下,企业可能发生减资。
Ruǎn Míngwǔ: Zài fúhé xiāngguān tiáojiàn bìng wánchéng bìyào chéngxù de qíngkuàng xià, qǐyè kěnéng fāshēng jiǎnzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp đáp ứng điều kiện liên quan và hoàn thành các thủ tục cần thiết, doanh nghiệp có thể thực hiện giảm vốn.
黎云英:减少资本以后,所有者权益也可能减少。
Lí Yún Yīng: Jiǎnshǎo zīběn yǐhòu, suǒyǒuzhě quányì yě kěnéng jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Sau khi giảm vốn, vốn chủ sở hữu cũng có thể giảm.
阮明武:对。所以这种变动一定要有清楚的审批和记录。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhè zhǒng biàndòng yídìng yào yǒu qīngchu de shěnpī hé jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy biến động này nhất định phải có phê duyệt và ghi chép rõ ràng.
黄秋香:财务人员还要核对减少资本的金额和实际支付情况。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwù rényuán hái yào héduì jiǎnshǎo zīběn de jīn’é hé shíjì zhīfù qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Nhân viên tài chính còn phải đối chiếu số vốn giảm và tình hình thanh toán thực tế.
阮明武:对。所有者权益项目金额比较重要,所以任何重大变动都不能没有依据。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǒuzhě quányì xiàngmù jīn’é bǐjiào zhòngyào, suǒyǐ rènhé zhòngdà biàndòng dōu bùnéng méiyǒu yījù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các khoản mục vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng nên bất kỳ biến động lớn nào cũng không thể thiếu căn cứ.
十二、所有者权益与资产的关系
Quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và tài sản
黎云英:如果股东投入五百万元现金,企业的资产和所有者权益都会增加五百万元,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gǔdōng tóurù wǔbǎi wàn yuán xiànjīn, qǐyè de zīchǎn hé suǒyǒuzhě quányì dōu huì zēngjiā wǔbǎi wàn yuán, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu cổ đông góp 5 triệu tệ tiền mặt thì tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đều tăng 5 triệu tệ, đúng không anh?
阮明武:对。资产方面可能表现为银行存款增加,所有者权益方面表现为投入资本增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn fāngmiàn kěnéng biǎoxiàn wéi yínháng cúnkuǎn zēngjiā, suǒyǒuzhě quányì fāngmiàn biǎoxiàn wéi tóurù zīběn zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Về tài sản có thể thể hiện là tiền gửi ngân hàng tăng, còn về vốn chủ sở hữu thể hiện là vốn góp tăng.
黄秋香:如果公司用这五百万元买机器,银行存款减少,机器设备增加,但是所有者权益不会因为这次购买直接减少。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī yòng zhè wǔbǎi wàn yuán mǎi jīqì, yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo, jīqì shèbèi zēngjiā, dànshì suǒyǒuzhě quányì bú huì yīnwèi zhè cì gòumǎi zhíjiē jiǎnshǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty dùng 5 triệu tệ đó mua máy thì tiền gửi ngân hàng giảm, máy móc thiết bị tăng nhưng vốn chủ sở hữu không trực tiếp giảm chỉ vì giao dịch mua này.
阮明武:完全正确。这只是资产内部结构发生变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè zhǐshì zīchǎn nèibù jiégòu fāshēng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chỉ là sự thay đổi trong cơ cấu nội bộ của tài sản.
丁垂杨:如果企业经营产生利润,资产可能增加,所有者权益也可能增加。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè jīngyíng chǎnshēng lìrùn, zīchǎn kěnéng zēngjiā, suǒyǒuzhě quányì yě kěnéng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp kinh doanh tạo ra lợi nhuận thì tài sản có thể tăng và vốn chủ sở hữu cũng có thể tăng.
阮明武:对。所以利润和所有者权益之间有非常重要的联系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ lìrùn hé suǒyǒuzhě quányì zhījiān yǒu fēicháng zhòngyào de liánxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy giữa lợi nhuận và vốn chủ sở hữu có mối liên hệ rất quan trọng.
十三、所有者权益与负债的区别
Phân biệt vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
黄秋香:所有者权益和负债都可以看成企业资金来源,但是两者不一样,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǒuzhě quányì hé fùzhài dōu kěyǐ kàn chéng qǐyè zījīn láiyuán, dànshì liǎngzhě bù yíyàng, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đều có thể được xem là nguồn vốn của doanh nghiệp nhưng hai loại này không giống nhau, đúng không anh?
阮明武:对。负债通常代表企业需要按照约定向债权人偿还的义务。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùzhài tōngcháng dàibiǎo qǐyè xūyào ànzhào yuēdìng xiàng zhàiquánrén chánghuán de yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ phải trả thường thể hiện nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ theo thỏa thuận.
丁垂杨:所有者权益则是所有者在企业中的权益。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì zé shì suǒyǒuzhě zài qǐyè zhōng de quányì.
Đinh Thùy Dương: Còn vốn chủ sở hữu là phần quyền lợi của chủ sở hữu trong doanh nghiệp.
阮明武:对。所以银行贷款和股东投入资本虽然都可以给企业带来资金,但是性质不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yínháng dàikuǎn hé gǔdōng tóurù zīběn suīrán dōu kěyǐ gěi qǐyè dàilái zījīn, dànshì xìngzhì bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mặc dù khoản vay ngân hàng và vốn cổ đông góp đều có thể mang tiền vào doanh nghiệp nhưng bản chất của chúng khác nhau.
黎云英:银行贷款需要按照合同还本金和利息。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn xūyào ànzhào hétong huán běnjīn hé lìxī.
Lê Vân Anh: Khoản vay ngân hàng cần phải trả gốc và lãi theo hợp đồng.
阮明武:对。而股东投入资本则要按照所有者权益相关规则进行管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ér gǔdōng tóurù zīběn zé yào ànzhào suǒyǒuzhě quányì xiāngguān guīzé jìnxíng guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn vốn cổ đông góp phải được quản lý theo các quy tắc liên quan đến vốn chủ sở hữu.
黄秋香:所以分析企业资金来源的时候,要看有多少来自负债,有多少来自所有者权益。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ fēnxī qǐyè zījīn láiyuán de shíhou, yào kàn yǒu duōshao láizì fùzhài, yǒu duōshao láizì suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi phân tích nguồn vốn doanh nghiệp phải xem bao nhiêu đến từ nợ phải trả và bao nhiêu đến từ vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。这就是分析企业资本结构的重要内容。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì fēnxī qǐyè zīběn jiégòu de zhòngyào nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là một nội dung quan trọng của phân tích cơ cấu vốn doanh nghiệp.
十四、分析资本结构
Phân tích cơ cấu vốn
丁垂杨:资本结构是不是主要看企业使用自己的资本多,还是使用负债资金多?
Dīng Chuíyáng: Zīběn jiégòu shì bú shì zhǔyào kàn qǐyè shǐyòng zìjǐ de zīběn duō, háishì shǐyòng fùzhài zījīn duō?
Đinh Thùy Dương: Cơ cấu vốn có phải chủ yếu xem doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn của mình hay sử dụng nhiều vốn vay hơn không anh?
阮明武:这是一个很重要的分析角度。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì yí ge hěn zhòngyào de fēnxī jiǎodù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một góc phân tích rất quan trọng.
黎云英:如果企业负债很多,但是所有者权益比较少,财务风险可能比较高。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè fùzhài hěn duō, dànshì suǒyǒuzhě quányì bǐjiào shǎo, cáiwù fēngxiǎn kěnéng bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp có rất nhiều nợ nhưng vốn chủ sở hữu tương đối ít thì rủi ro tài chính có thể khá cao.
阮明武:对。因为企业需要承担更多还款和利息压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi qǐyè xūyào chéngdān gèng duō huánkuǎn hé lìxī yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì doanh nghiệp phải chịu nhiều áp lực trả nợ và tiền lãi hơn.
黄秋香:如果所有者权益比较充足,企业对外部借款的依赖可能相对低一些。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì bǐjiào chōngzú, qǐyè duì wàibù jièkuǎn de yīlài kěnéng xiāngduì dī yìxiē.
Hoàng Thu Hương: Nếu vốn chủ sở hữu tương đối đầy đủ thì mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào vốn vay bên ngoài có thể thấp hơn.
阮明武:对。但是不能简单说所有企业都应该完全不用负债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bùnéng jiǎndān shuō suǒyǒu qǐyè dōu yīnggāi wánquán bú yòng fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể đơn giản nói rằng tất cả doanh nghiệp đều nên hoàn toàn không sử dụng nợ.
丁垂杨:关键还是要看资本结构是不是适合企业的经营情况。
Dīng Chuíyáng: Guānjiàn háishì yào kàn zīběn jiégòu shì bú shì shìhé qǐyè de jīngyíng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng vẫn là xem cơ cấu vốn có phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十五、所有者权益与盈利能力
Vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời
黎云英:所有者权益是不是也可以跟利润放在一起分析?
Lí Yún Yīng: Suǒyǒuzhě quányì shì bú shì yě kěyǐ gēn lìrùn fàng zài yìqǐ fēnxī?
Lê Vân Anh: Vốn chủ sở hữu cũng có thể được phân tích cùng với lợi nhuận phải không anh?
阮明武:当然。管理层需要关注企业使用股东投入的资本以后,能够创造多少利润。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Guǎnlǐcéng xūyào guānzhù qǐyè shǐyòng gǔdōng tóurù de zīběn yǐhòu, nénggòu chuàngzào duōshao lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ban quản lý cần quan tâm sau khi sử dụng vốn cổ đông góp, doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận.
黄秋香:如果股东投入很多资本,但是公司长期没有利润,就要分析资金使用效率。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gǔdōng tóurù hěn duō zīběn, dànshì gōngsī chángqī méiyǒu lìrùn, jiù yào fēnxī zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Hoàng Thu Hương: Nếu cổ đông góp rất nhiều vốn nhưng công ty trong thời gian dài không có lợi nhuận thì phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
阮明武:对。资本投入的目的最终还是希望帮助企业创造价值。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīběn tóurù de mùdì zuìzhōng háishì xīwàng bāngzhù qǐyè chuàngzào jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích cuối cùng của việc góp vốn vẫn là giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị.
丁垂杨:所以不能只看所有者权益有多少,还要看这些资本有没有有效使用。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bùnéng zhǐ kàn suǒyǒuzhě quányì yǒu duōshao, hái yào kàn zhèxiē zīběn yǒu méiyǒu yǒuxiào shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ xem vốn chủ sở hữu có bao nhiêu mà còn phải xem số vốn đó có được sử dụng hiệu quả hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十六、所有者权益异常检查
Kiểm tra bất thường về vốn chủ sở hữu
黄秋香:所有者权益管理中有哪些异常情况需要特别注意?
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǒuzhě quányì guǎnlǐ zhōng yǒu nǎxiē yìcháng qíngkuàng xūyào tèbié zhùyì?
Hoàng Thu Hương: Trong quản lý vốn chủ sở hữu có những tình huống bất thường nào cần đặc biệt chú ý anh?
阮明武:比如账面显示股东已经投入资本,但是银行和实际资产中找不到对应记录。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú zhàngmiàn xiǎnshì gǔdōng yǐjīng tóurù zīběn, dànshì yínháng hé shíjì zīchǎn zhōng zhǎo bú dào duìyìng jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ trên sổ thể hiện cổ đông đã góp vốn nhưng trong ngân hàng và tài sản thực tế lại không tìm thấy ghi nhận tương ứng.
丁垂杨:这种情况就要马上核对资本是不是实际到位。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng qíngkuàng jiù yào mǎshàng héduì zīběn shì bú shì shíjì dàowèi.
Đinh Thùy Dương: Trường hợp này phải lập tức đối chiếu xem vốn có thực tế được góp đủ hay không.
阮明武:对。还有注册资本或者投资者信息发生变化,但是财务系统没有及时更新。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu zhùcè zīběn huòzhě tóuzīzhě xìnxī fāshēng biànhuà, dànshì cáiwù xìtǒng méiyǒu jíshí gēngxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có trường hợp vốn đăng ký hoặc thông tin nhà đầu tư đã thay đổi nhưng hệ thống tài chính chưa cập nhật kịp thời.
黎云英:未分配利润突然发生很大变化,也应该检查原因。
Lí Yún Yīng: Wèifēnpèi lìrùn tūrán fāshēng hěn dà biànhuà, yě yīnggāi jiǎnchá yuányīn.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận chưa phân phối đột ngột biến động lớn cũng nên được kiểm tra nguyên nhân.
阮明武:对。要确认是本期利润变化、利润分配,还是其他权益项目发生了变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào quèrèn shì běnqī lìrùn biànhuà, lìrùn fēnpèi, háishì qítā quányì xiàngmù fāshēng le biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải xác định là do lợi nhuận trong kỳ thay đổi, phân phối lợi nhuận hay các khoản mục vốn khác có biến động.
黄秋香:如果企业连续亏损,所有者权益不断下降,也属于重要风险信号。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ qǐyè liánxù kuīsǔn, suǒyǒuzhě quányì bùduàn xiàjiàng, yě shǔyú zhòngyào fēngxiǎn xìnhào.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp liên tục thua lỗ khiến vốn chủ sở hữu không ngừng giảm thì cũng là một tín hiệu rủi ro quan trọng.
阮明武:完全正确。所有者权益长期下降,可能说明企业自身积累能力在变弱。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǒuzhě quányì chángqī xiàjiàng, kěnéng shuōmíng qǐyè zìshēn jīlěi nénglì zài biàn ruò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vốn chủ sở hữu giảm trong thời gian dài có thể cho thấy khả năng tích lũy nội tại của doanh nghiệp đang yếu đi.
十七、月底所有者权益检查
Kiểm tra vốn chủ sở hữu cuối tháng
丁垂杨:月底的时候,所有者权益方面要检查哪些内容?
Dīng Chuíyáng: Yuèdǐ de shíhou, suǒyǒuzhě quányì fāngmiàn yào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Cuối tháng, đối với vốn chủ sở hữu cần kiểm tra những nội dung nào anh?
阮明武:首先检查本月有没有新增投资或者资本变动。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān jiǎnchá běn yuè yǒu méiyǒu xīnzēng tóuzī huòzhě zīběn biàndòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra trong tháng có khoản đầu tư mới hoặc biến động vốn nào không.
黎云英:如果有,就要检查投资者资料、金额、时间和资金到账情况。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu, jiù yào jiǎnchá tóuzīzhě zīliào, jīn’é, shíjiān hé zījīn dàozhàng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Nếu có thì phải kiểm tra hồ sơ nhà đầu tư, số tiền, thời gian và tình hình tiền đã vào tài khoản.
阮明武:对。然后检查本月利润和累计未分配利润的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu jiǎnchá běn yuè lìrùn hé lěijì wèifēnpèi lìrùn de biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó kiểm tra lợi nhuận tháng này và biến động lợi nhuận chưa phân phối lũy kế.
黄秋香:如果本月有利润分配,也要检查相关审批文件。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ běn yuè yǒu lìrùn fēnpèi, yě yào jiǎnchá xiāngguān shěnpī wénjiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu tháng này có phân phối lợi nhuận thì cũng phải kiểm tra hồ sơ phê duyệt liên quan.
阮明武:对。金额、审批、付款和会计记录要互相对应。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīn’é, shěnpī, fùkuǎn hé kuàijì jìlù yào hùxiāng duìyìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số tiền, phê duyệt, thanh toán và ghi nhận kế toán phải khớp với nhau.
丁垂杨:还要检查资产等于负债加所有者权益这个平衡关系。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì zhège pínghéng guānxi.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra quan hệ cân bằng “tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu”.
阮明武:完全正确。如果报表不平,就要马上查找错误。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ bàobiǎo bù píng, jiù yào mǎshàng cházhǎo cuòwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu báo cáo không cân thì phải lập tức tìm lỗi.
十八、年度所有者权益分析
Phân tích vốn chủ sở hữu cuối năm
黎云英:年底的时候,所有者权益分析是不是比平时更全面?
Lí Yún Yīng: Niándǐ de shíhou, suǒyǒuzhě quányì fēnxī shì bú shì bǐ píngshí gèng quánmiàn?
Lê Vân Anh: Cuối năm, phân tích vốn chủ sở hữu có phải toàn diện hơn bình thường không anh?
阮明武:对。年底可以分析年初和年末所有者权益的变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Niándǐ kěyǐ fēnxī niánchū hé niánmò suǒyǒuzhě quányì de biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối năm có thể phân tích biến động vốn chủ sở hữu giữa đầu năm và cuối năm.
黄秋香:比如年初所有者权益是一千万元,年末是一千三百万元,就是增加了三百万元。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú niánchū suǒyǒuzhě quányì shì yì qiān wàn yuán, niánmò shì yì qiān sānbǎi wàn yuán, jiùshì zēngjiā le sānbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ đầu năm vốn chủ sở hữu là 10 triệu tệ, cuối năm là 13 triệu tệ thì đã tăng 3 triệu tệ.
阮明武:对。然后继续分析这三百万元是从哪里来的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu jìxù fēnxī zhè sānbǎi wàn yuán shì cóng nǎli lái de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tiếp tục phân tích 3 triệu tệ tăng thêm này đến từ đâu.
丁垂杨:可能是股东增加投资。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì gǔdōng zēngjiā tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Có thể do cổ đông tăng vốn đầu tư.
黎云英:也可能是公司今年赚了利润,而且大部分利润留在了企业。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì gōngsī jīnnián zhuàn le lìrùn, érqiě dà bùfen lìrùn liú zài le qǐyè.
Lê Vân Anh: Cũng có thể do năm nay công ty có lợi nhuận và phần lớn lợi nhuận được giữ lại trong doanh nghiệp.
阮明武:都对。所以所有者权益增加的质量也要分析。
Ruǎn Míngwǔ: Dōu duì. Suǒyǐ suǒyǒuzhě quányì zēngjiā de zhìliàng yě yào fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đều đúng. Vì vậy chất lượng của việc tăng vốn chủ sở hữu cũng cần được phân tích.
黄秋香:如果主要是靠企业自己长期稳定盈利形成的,说明企业内部积累能力可能比较好。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhǔyào shì kào qǐyè zìjǐ chángqī wěndìng yínglì xíngchéng de, shuōmíng qǐyè nèibù jīlěi nénglì kěnéng bǐjiào hǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu chủ yếu được hình thành nhờ doanh nghiệp tự tạo lợi nhuận ổn định trong thời gian dài thì có thể cho thấy khả năng tích lũy nội bộ tương đối tốt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十九、所有者权益相关工作总结
Tổng kết công việc liên quan đến vốn chủ sở hữu
丁垂杨:我来总结一下所有者权益相关工作的主要内容。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià suǒyǒuzhě quányì xiāngguān gōngzuò de zhǔyào nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết lại những nội dung chính của công việc liên quan đến vốn chủ sở hữu.
阮明武:好,你先说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói trước đi.
丁垂杨:第一步是核算投入资本,检查投资者投入的金额、时间、方式和相关资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì hésuàn tóurù zīběn, jiǎnchá tóuzīzhě tóurù de jīn’é, shíjiān, fāngshì hé xiāngguān zīliào.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là hạch toán vốn góp, kiểm tra số tiền, thời gian, hình thức góp vốn và hồ sơ liên quan của nhà đầu tư.
黎云英:第二步是分清注册资本和实收资本,确认资本实际到位情况。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù shì fēn qīng zhùcè zīběn hé shíshōu zīběn, quèrèn zīběn shíjì dàowèi qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai là phân biệt vốn đăng ký và vốn thực góp, xác nhận tình hình vốn thực tế đã góp đủ.
黄秋香:第三步是按照不同投资者记录投资者投入资本。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù shì ànzhào bùtóng tóuzīzhě jìlù tóuzīzhě tóurù zīběn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là ghi nhận vốn góp theo từng nhà đầu tư khác nhau.
丁垂杨:第四步是核算留存收益和未分配利润。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì hésuàn liúcún shōuyì hé wèifēnpèi lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là hạch toán lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận chưa phân phối.
黎云英:第五步是记录利润分配,检查企业有多少利润分配出去,有多少继续留在企业。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù shì jìlù lìrùn fēnpèi, jiǎnchá qǐyè yǒu duōshao lìrùn fēnpèi chūqù, yǒu duōshao jìxù liú zài qǐyè.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm là ghi nhận phân phối lợi nhuận, kiểm tra doanh nghiệp phân phối bao nhiêu lợi nhuận và giữ lại bao nhiêu trong doanh nghiệp.
黄秋香:第六步是分析所有者权益变动,看是因为股东增加投资、企业盈利、亏损、利润分配还是其他原因。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù bù shì fēnxī suǒyǒuzhě quányì biàndòng, kàn shì yīnwèi gǔdōng zēngjiā tóuzī, qǐyè yínglì, kuīsǔn, lìrùn fēnpèi háishì qítā yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu là phân tích biến động vốn chủ sở hữu, xem nguyên nhân do cổ đông tăng đầu tư, doanh nghiệp có lãi, thua lỗ, phân phối lợi nhuận hay nguyên nhân khác.
丁垂杨:第七步是分析所有者权益和资产、负债之间的关系。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù shì fēnxī suǒyǒuzhě quányì hé zīchǎn, fùzhài zhījiān de guānxi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy là phân tích quan hệ giữa vốn chủ sở hữu với tài sản và nợ phải trả.
黎云英:第八步是分析资本结构,看企业有多少资金来自负债,有多少来自所有者权益。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù shì fēnxī zīběn jiégòu, kàn qǐyè yǒu duōshao zījīn láizì fùzhài, yǒu duōshao láizì suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám là phân tích cơ cấu vốn, xem bao nhiêu nguồn vốn của doanh nghiệp đến từ nợ phải trả và bao nhiêu đến từ vốn chủ sở hữu.
黄秋香:第九步是检查所有者权益异常情况,比如资本没有实际到位、资料没有更新或者未分配利润出现异常变化。
Huáng Qiūxiāng: Dì jiǔ bù shì jiǎnchá suǒyǒuzhě quányì yìcháng qíngkuàng, bǐrú zīběn méiyǒu shíjì dàowèi, zīliào méiyǒu gēngxīn huòzhě wèifēnpèi lìrùn chūxiàn yìcháng biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ chín là kiểm tra các bất thường về vốn chủ sở hữu như vốn chưa thực tế góp đủ, hồ sơ chưa được cập nhật hoặc lợi nhuận chưa phân phối biến động bất thường.
阮明武:你们总结得很好。所有者权益管理最重要的几个问题就是:谁投入了资本、投入多少、企业自己赚了多少利润、留下多少、分配多少,以及权益为什么增加或者减少。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Suǒyǒuzhě quányì guǎnlǐ zuì zhòngyào de jǐ ge wèntí jiùshì: shéi tóurù le zīběn, tóurù duōshao, qǐyè zìjǐ zhuàn le duōshao lìrùn, liú xià duōshao, fēnpèi duōshao, yǐjí quányì wèishénme zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Những câu hỏi quan trọng nhất trong quản lý vốn chủ sở hữu là: ai đã góp vốn, góp bao nhiêu, doanh nghiệp tự tạo ra bao nhiêu lợi nhuận, giữ lại bao nhiêu, phân phối bao nhiêu và tại sao vốn chủ sở hữu tăng hoặc giảm.
丁垂杨:所有者权益越多,是不是就一定代表公司越好?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì yuè duō, shì bú shì jiù yídìng dàibiǎo gōngsī yuè hǎo?
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu càng nhiều có phải chắc chắn công ty càng tốt không anh?
阮明武:不能只看金额。还要看这些权益是怎么形成的,以及企业有没有有效使用这些资本。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng zhǐ kàn jīn’é. Hái yào kàn zhèxiē quányì shì zěnme xíngchéng de, yǐjí qǐyè yǒu méiyǒu yǒuxiào shǐyòng zhèxiē zīběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn số tiền. Còn phải xem phần vốn đó được hình thành như thế nào và doanh nghiệp có sử dụng số vốn đó hiệu quả hay không.
黎云英:如果所有者权益主要来自企业长期稳定盈利,可能说明企业自身积累能力比较强。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì zhǔyào láizì qǐyè chángqī wěndìng yínglì, kěnéng shuōmíng qǐyè zìshēn jīlěi nénglì bǐjiào qiáng.
Lê Vân Anh: Nếu vốn chủ sở hữu chủ yếu đến từ lợi nhuận ổn định lâu dài của doanh nghiệp thì có thể cho thấy khả năng tích lũy nội tại khá mạnh.
黄秋香:如果只是不断要求股东投入更多资金,但是经营一直亏损,就需要分析经营问题。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhǐshì bùduàn yāoqiú gǔdōng tóurù gèng duō zījīn, dànshì jīngyíng yìzhí kuīsǔn, jiù xūyào fēnxī jīngyíng wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ liên tục yêu cầu cổ đông góp thêm vốn nhưng hoạt động kinh doanh vẫn luôn thua lỗ thì cần phân tích vấn đề kinh doanh.
阮明武:完全正确。真正健康的所有者权益增长,应该和企业的收入增长、利润增长、资产质量和现金流改善结合起来看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng jiànkāng de suǒyǒuzhě quányì zēngzhǎng, yīnggāi hé qǐyè de shōurù zēngzhǎng, lìrùn zēngzhǎng, zīchǎn zhìliàng hé xiànjīnliú gǎishàn jiéhé qǐlái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu thực sự lành mạnh cần được xem cùng với tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận, chất lượng tài sản và sự cải thiện dòng tiền của doanh nghiệp.
丁垂杨:这样我们已经把资产、负债和所有者权益三个部分连接起来了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen yǐjīng bǎ zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì sān ge bùfen liánjiē qǐlái le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta đã kết nối ba phần tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu với nhau.
阮明武:对。下一步如果继续学习,就应该把这些内容放到资产负债表中进行整体分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yí bù rúguǒ jìxù xuéxí, jiù yīnggāi bǎ zhèxiē nèiróng fàng dào zīchǎn fùzhàibiǎo zhōng jìnxíng zhěngtǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tiếp tục học ở bước tiếp theo thì chúng ta nên đưa những nội dung này vào bảng cân đối kế toán để phân tích tổng thể.
MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN – NỢ – VỐN CHỦ SỞ HỮU
资产、负债与所有者权益之间的关系
Zīchǎn, fùzhài yǔ suǒyǒuzhě quányì zhījiān de guānxi
一、理解会计基本等式
Hiểu phương trình kế toán cơ bản
阮明武:刚才我们已经分别学习了资产、负债和所有者权益,现在要把这三个部分连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng fēnbié xuéxí le zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì, xiànzài yào bǎ zhè sān ge bùfen liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã lần lượt học về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, bây giờ phải kết nối ba phần này lại với nhau.
丁垂杨:阮明武老板,最重要的公式就是“资产等于负债加所有者权益”,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zuì zhòngyào de gōngshì jiùshì “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì”, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, công thức quan trọng nhất chính là “tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu”, đúng không anh?
阮明武:对。这个公式可以写成“资产 = 负债 + 所有者权益”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège gōngshì kěyǐ xiě chéng “zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức này có thể viết thành “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu”.
黎云英:也就是说,企业所有的资产一定有资金来源。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, qǐyè suǒyǒu de zīchǎn yídìng yǒu zījīn láiyuán.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là tất cả tài sản của doanh nghiệp nhất định đều có nguồn hình thành vốn.
阮明武:完全正确。资产不会没有来源地自己出现。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zīchǎn bú huì méiyǒu láiyuán de zìjǐ chūxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tài sản không thể tự nhiên xuất hiện mà không có nguồn hình thành.
黄秋香:这些资金来源主要可以分成两部分,一部分来自负债,一部分来自所有者权益。
Huáng Qiūxiāng: Zhèxiē zījīn láiyuán zhǔyào kěyǐ fēn chéng liǎng bùfen, yí bùfen láizì fùzhài, yí bùfen láizì suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: Những nguồn vốn này chủ yếu có thể chia thành hai phần, một phần đến từ nợ phải trả và một phần đến từ vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。这就是这个会计基本等式最核心的意义。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì zhège kuàijì jīběn děngshì zuì héxīn de yìyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là ý nghĩa cốt lõi nhất của phương trình kế toán cơ bản này.
二、理解资产代表什么
Hiểu tài sản đại diện cho điều gì
丁垂杨:资产这一边是不是告诉我们企业的钱最后变成了什么?
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn zhè yìbiān shì bú shì gàosu wǒmen qǐyè de qián zuìhòu biàn chéng le shénme?
Đinh Thùy Dương: Phía tài sản có phải cho chúng ta biết tiền của doanh nghiệp cuối cùng đã biến thành những gì không anh?
阮明武:可以这样理解。比如现金、银行存款、应收账款、存货、机器设备和房屋建筑物等。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Bǐrú xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, jīqì shèbèi hé fángwū jiànzhùwù děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu như vậy. Ví dụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, hàng tồn kho, máy móc thiết bị và nhà cửa công trình.
黎云英:如果公司有很多钱放在银行账户里,这部分就是银行存款资产。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yǒu hěn duō qián fàng zài yínháng zhànghù lǐ, zhè bùfen jiùshì yínháng cúnkuǎn zīchǎn.
Lê Vân Anh: Nếu công ty có nhiều tiền để trong tài khoản ngân hàng thì phần này chính là tài sản tiền gửi ngân hàng.
黄秋香:如果公司把钱拿去买机器,银行存款减少,但是机器设备增加。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī bǎ qián ná qù mǎi jīqì, yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo, dànshì jīqì shèbèi zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty lấy tiền đi mua máy thì tiền gửi ngân hàng giảm nhưng máy móc thiết bị tăng.
阮明武:对。这时候资产内部结构变了,但是资产总额不一定变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou zīchǎn nèibù jiégòu biàn le, dànshì zīchǎn zǒng’é bù yídìng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này cơ cấu nội bộ tài sản thay đổi nhưng tổng tài sản chưa chắc thay đổi.
丁垂杨:所以资产不仅要看总额,还要看里面是什么。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zīchǎn bùjǐn yào kàn zǒng’é, hái yào kàn lǐmiàn shì shénme.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy đối với tài sản không chỉ phải xem tổng số mà còn phải xem bên trong gồm những gì.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
三、理解负债代表什么
Hiểu nợ phải trả đại diện cho điều gì
黎云英:负债这一边是不是代表企业使用了别人的资金?
Lí Yún Yīng: Fùzhài zhè yìbiān shì bú shì dàibiǎo qǐyè shǐyòng le biérén de zījīn?
Lê Vân Anh: Phía nợ phải trả có phải đại diện cho việc doanh nghiệp đang sử dụng nguồn vốn của người khác không anh?
阮明武:在基础理解上可以这样说。比如向银行借款、欠供应商货款或者还有其他应该支付的款项。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jīchǔ lǐjiě shàng kěyǐ zhèyàng shuō. Bǐrú xiàng yínháng jièkuǎn, qiàn gōngyìngshāng huòkuǎn huòzhě hái yǒu qítā yīnggāi zhīfù de kuǎnxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở mức hiểu cơ bản có thể nói như vậy. Ví dụ vay ngân hàng, nợ tiền hàng nhà cung cấp hoặc còn các khoản khác phải thanh toán.
黄秋香:所以银行贷款增加的时候,企业的负债会增加。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yínháng dàikuǎn zēngjiā de shíhou, qǐyè de fùzhài huì zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi khoản vay ngân hàng tăng thì nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ tăng.
阮明武:对。如果银行把贷款直接转进企业账户,资产中的银行存款也同时增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ yínháng bǎ dàikuǎn zhíjiē zhuǎn jìn qǐyè zhànghù, zīchǎn zhōng de yínháng cúnkuǎn yě tóngshí zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu ngân hàng chuyển khoản vay trực tiếp vào tài khoản doanh nghiệp thì tiền gửi ngân hàng trong tài sản cũng đồng thời tăng.
丁垂杨:也就是说,资产增加一百万元,负债也增加一百万元,等式还是平衡的。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, zīchǎn zēngjiā yì bǎi wàn yuán, fùzhài yě zēngjiā yì bǎi wàn yuán, děngshì háishì pínghéng de.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là tài sản tăng 1 triệu tệ, nợ phải trả cũng tăng 1 triệu tệ thì phương trình vẫn cân bằng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
四、理解所有者权益代表什么
Hiểu vốn chủ sở hữu đại diện cho điều gì
黄秋香:那所有者权益是不是代表企业自己的资金来源?
Huáng Qiūxiāng: Nà suǒyǒuzhě quányì shì bú shì dàibiǎo qǐyè zìjǐ de zījīn láiyuán?
Hoàng Thu Hương: Vậy vốn chủ sở hữu có phải đại diện cho nguồn vốn tự có của doanh nghiệp không anh?
阮明武:可以先这样理解。它包括所有者投入的资本,以及企业经营以后积累下来的部分权益。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě. Tā bāokuò suǒyǒuzhě tóurù de zīběn, yǐjí qǐyè jīngyíng yǐhòu jīlěi xiàlái de bùfen quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên có thể hiểu như vậy. Nó bao gồm vốn do chủ sở hữu góp vào và phần quyền lợi doanh nghiệp tích lũy được sau hoạt động kinh doanh.
黎云英:比如股东投入六十万元,这六十万元可以形成所有者权益。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gǔdōng tóurù liùshí wàn yuán, zhè liùshí wàn yuán kěyǐ xíngchéng suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Ví dụ cổ đông góp 600 nghìn tệ thì 600 nghìn tệ này có thể hình thành vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。如果这六十万元直接进入银行账户,资产中的银行存款也同时增加六十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhè liùshí wàn yuán zhíjiē jìnrù yínháng zhànghù, zīchǎn zhōng de yínháng cúnkuǎn yě tóngshí zēngjiā liùshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu 600 nghìn tệ này trực tiếp vào tài khoản ngân hàng thì tiền gửi ngân hàng trong tài sản cũng đồng thời tăng 600 nghìn tệ.
丁垂杨:所以股东投入资本的时候,资产和所有者权益可以同时增加。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gǔdōng tóurù zīběn de shíhou, zīchǎn hé suǒyǒuzhě quányì kěyǐ tóngshí zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi cổ đông góp vốn thì tài sản và vốn chủ sở hữu có thể đồng thời tăng.
阮明武:对。这是最基础的一种变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì zuì jīchǔ de yì zhǒng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một dạng biến động cơ bản nhất.
五、分析基本例子
Phân tích ví dụ cơ bản
阮明武:现在我们看一个最简单的例子。一家企业有一百万元资产。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen kàn yí ge zuì jiǎndān de lìzi. Yì jiā qǐyè yǒu yì bǎi wàn yuán zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta xem một ví dụ đơn giản nhất. Một doanh nghiệp có 1 triệu tệ tài sản.
丁垂杨:其中负债是四十万元,所有者权益是六十万元。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng fùzhài shì sìshí wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì shì liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Trong đó nợ phải trả là 400 nghìn tệ và vốn chủ sở hữu là 600 nghìn tệ.
黎云英:那么就是“一百万元等于四十万元加六十万元”。
Lí Yún Yīng: Nàme jiùshì “yì bǎi wàn yuán děngyú sìshí wàn yuán jiā liùshí wàn yuán”.
Lê Vân Anh: Như vậy là “1 triệu tệ bằng 400 nghìn tệ cộng 600 nghìn tệ”.
阮明武:对。写成数字就是“一百万 = 四十万 + 六十万”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiě chéng shùzì jiùshì “yì bǎi wàn = sìshí wàn + liùshí wàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Viết bằng số là “1.000.000 = 400.000 + 600.000”.
黄秋香:也就是说,这一百万元资产里面,有四十万元是通过负债形成的,六十万元来自所有者权益。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, zhè yì bǎi wàn yuán zīchǎn lǐmiàn, yǒu sìshí wàn yuán shì tōngguò fùzhài xíngchéng de, liùshí wàn yuán láizì suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là trong 1 triệu tệ tài sản này, 400 nghìn tệ được hình thành từ nợ phải trả và 600 nghìn tệ đến từ vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。这就是阅读资产负债表最基本的思路之一。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì yuèdú zīchǎn fùzhàibiǎo zuì jīběn de sīlù zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là một trong những tư duy cơ bản nhất khi đọc bảng cân đối kế toán.
六、从资金来源理解等式
Hiểu phương trình từ góc độ nguồn vốn
丁垂杨:我们能不能说,资产回答“钱在哪里”,负债和所有者权益回答“钱从哪里来”?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen néng bùnéng shuō, zīchǎn huídá “qián zài nǎli”, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì huídá “qián cóng nǎli lái”?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta có thể nói tài sản trả lời câu hỏi “tiền đang ở đâu”, còn nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trả lời câu hỏi “tiền đến từ đâu” không anh?
阮明武:这个理解非常实用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège lǐjiě fēicháng shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu này rất thực tế.
黎云英:比如企业有五百万元机器设备,这只是告诉我们资产里面有五百万元机器。
Lí Yún Yīng: Bǐrú qǐyè yǒu wǔbǎi wàn yuán jīqì shèbèi, zhè zhǐshì gàosu wǒmen zīchǎn lǐmiàn yǒu wǔbǎi wàn yuán jīqì.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh nghiệp có 5 triệu tệ máy móc thiết bị thì điều đó chỉ cho chúng ta biết trong tài sản có 5 triệu tệ máy móc.
黄秋香:但是我们还要问,这五百万元机器是用股东的钱买的,还是用银行贷款买的。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì wǒmen hái yào wèn, zhè wǔbǎi wàn yuán jīqì shì yòng gǔdōng de qián mǎi de, háishì yòng yínháng dàikuǎn mǎi de.
Hoàng Thu Hương: Nhưng chúng ta còn phải hỏi 5 triệu tệ máy móc này được mua bằng tiền của cổ đông hay bằng khoản vay ngân hàng.
阮明武:完全正确。看资产只能看到资金使用结果,还要看负债和所有者权益才能了解资金来源。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kàn zīchǎn zhǐ néng kàndào zījīn shǐyòng jiéguǒ, hái yào kàn fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì cái néng liǎojiě zījīn láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nhìn tài sản chỉ cho thấy kết quả sử dụng vốn, còn phải xem nợ phải trả và vốn chủ sở hữu mới hiểu được nguồn hình thành vốn.
七、股东投入资本对等式的影响
Ảnh hưởng của cổ đông góp vốn tới phương trình
黎云英:我们来看第一种业务变化吧。假设股东向公司投入六十万元现金。
Lí Yún Yīng: Wǒmen lái kàn dì yì zhǒng yèwù biànhuà ba. Jiǎshè gǔdōng xiàng gōngsī tóurù liùshí wàn yuán xiànjīn.
Lê Vân Anh: Chúng ta xem loại biến động nghiệp vụ thứ nhất nhé. Giả sử cổ đông góp vào công ty 600 nghìn tệ tiền mặt.
阮明武:这时候企业现金或者银行存款增加六十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíhou qǐyè xiànjīn huòzhě yínháng cúnkuǎn zēngjiā liùshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lúc này tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng 600 nghìn tệ.
丁垂杨:同时所有者权益也增加六十万元。
Dīng Chuíyáng: Tóngshí suǒyǒuzhě quányì yě zēngjiā liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời vốn chủ sở hữu cũng tăng 600 nghìn tệ.
阮明武:对。所以资产增加六十万元,所有者权益也增加六十万元,左右两边仍然平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zīchǎn zēngjiā liùshí wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì yě zēngjiā liùshí wàn yuán, zuǒyòu liǎngbiān réngrán pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tài sản tăng 600 nghìn tệ, vốn chủ sở hữu cũng tăng 600 nghìn tệ và hai bên vẫn cân bằng.
黄秋香:这个业务没有增加负债。
Huáng Qiūxiāng: Zhège yèwù méiyǒu zēngjiā fùzhài.
Hoàng Thu Hương: Nghiệp vụ này không làm tăng nợ phải trả.
阮明武:对。因为这笔钱不是借来的,而是所有者投入的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zhè bǐ qián bú shì jiè lái de, ér shì suǒyǒuzhě tóurù de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì khoản tiền này không phải tiền vay mà là vốn do chủ sở hữu góp vào.
八、银行贷款对等式的影响
Ảnh hưởng của khoản vay ngân hàng
丁垂杨:第二种情况,如果公司向银行借四十万元呢?
Dīng Chuíyáng: Dì èr zhǒng qíngkuàng, rúguǒ gōngsī xiàng yínháng jiè sìshí wàn yuán ne?
Đinh Thùy Dương: Trường hợp thứ hai, nếu công ty vay ngân hàng 400 nghìn tệ thì sao anh?
阮明武:如果银行把四十万元转到公司账户,企业的银行存款增加四十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yínháng bǎ sìshí wàn yuán zhuǎn dào gōngsī zhànghù, qǐyè de yínháng cúnkuǎn zēngjiā sìshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngân hàng chuyển 400 nghìn tệ vào tài khoản công ty thì tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng 400 nghìn tệ.
黎云英:同时银行贷款负债也增加四十万元。
Lí Yún Yīng: Tóngshí yínháng dàikuǎn fùzhài yě zēngjiā sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đồng thời nợ vay ngân hàng cũng tăng 400 nghìn tệ.
阮明武:对。所以资产增加四十万元,负债增加四十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zīchǎn zēngjiā sìshí wàn yuán, fùzhài zēngjiā sìshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tài sản tăng 400 nghìn tệ và nợ phải trả tăng 400 nghìn tệ.
黄秋香:如果刚才股东投入六十万元,现在银行又借给公司四十万元,那么总资产就是一百万元。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gāngcái gǔdōng tóurù liùshí wàn yuán, xiànzài yínháng yòu jiè gěi gōngsī sìshí wàn yuán, nàme zǒng zīchǎn jiùshì yì bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nếu vừa rồi cổ đông góp 600 nghìn tệ và bây giờ ngân hàng cho công ty vay thêm 400 nghìn tệ thì tổng tài sản là 1 triệu tệ.
阮明武:对。这时候就是“资产一百万元 = 负债四十万元 + 所有者权益六十万元”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou jiùshì “zīchǎn yì bǎi wàn yuán = fùzhài sìshí wàn yuán + suǒyǒuzhě quányì liùshí wàn yuán”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này chính là “Tài sản 1 triệu tệ = Nợ phải trả 400 nghìn tệ + Vốn chủ sở hữu 600 nghìn tệ”.
九、用现金购买设备
Dùng tiền mua thiết bị
黎云英:如果公司有一百万元现金,然后用其中三十万元买机器,会发生什么变化?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yǒu yì bǎi wàn yuán xiànjīn, ránhòu yòng qízhōng sānshí wàn yuán mǎi jīqì, huì fāshēng shénme biànhuà?
Lê Vân Anh: Nếu công ty có 1 triệu tệ tiền mặt rồi dùng 300 nghìn tệ trong đó để mua máy thì sẽ có thay đổi gì anh?
阮明武:现金减少三十万元,机器设备增加三十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīn jiǎnshǎo sānshí wàn yuán, jīqì shèbèi zēngjiā sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền mặt giảm 300 nghìn tệ và máy móc thiết bị tăng 300 nghìn tệ.
丁垂杨:但是总资产还是一百万元。
Dīng Chuíyáng: Dànshì zǒng zīchǎn háishì yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nhưng tổng tài sản vẫn là 1 triệu tệ.
阮明武:对。因为只是一个资产项目减少,另一个资产项目增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi zhǐshì yí ge zīchǎn xiàngmù jiǎnshǎo, lìng yí ge zīchǎn xiàngmù zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì chỉ là một khoản mục tài sản giảm và một khoản mục tài sản khác tăng.
黄秋香:负债和所有者权益都没有因为这次购买直接变化。
Huáng Qiūxiāng: Fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì dōu méiyǒu yīnwèi zhè cì gòumǎi zhíjiē biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều không trực tiếp thay đổi do giao dịch mua này.
阮明武:完全正确。这是资产内部变化的典型例子。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì zīchǎn nèibù biànhuà de diǎnxíng lìzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là ví dụ điển hình về biến động bên trong tài sản.
十、赊购原材料
Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán
黄秋香:如果公司买二十万元原材料,但是还没有给供应商付款呢?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī mǎi èrshí wàn yuán yuáncáiliào, dànshì hái méiyǒu gěi gōngyìngshāng fùkuǎn ne?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty mua 200 nghìn tệ nguyên vật liệu nhưng vẫn chưa thanh toán cho nhà cung cấp thì sao anh?
阮明武:原材料存货增加二十万元,同时应付账款也增加二十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yuáncáiliào cúnhuò zēngjiā èrshí wàn yuán, tóngshí yìngfù zhàngkuǎn yě zēngjiā èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tồn kho nguyên vật liệu tăng 200 nghìn tệ, đồng thời khoản phải trả cũng tăng 200 nghìn tệ.
丁垂杨:所以资产增加二十万元,负债也增加二十万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zīchǎn zēngjiā èrshí wàn yuán, fùzhài yě zēngjiā èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tài sản tăng 200 nghìn tệ và nợ phải trả cũng tăng 200 nghìn tệ.
阮明武:对。这个业务跟银行借款有一点类似,都是资产和负债同时增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège yèwù gēn yínháng jièkuǎn yǒu yìdiǎn lèisì, dōu shì zīchǎn hé fùzhài tóngshí zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nghiệp vụ này hơi giống vay ngân hàng, đều làm tài sản và nợ phải trả cùng tăng.
黎云英:区别是银行贷款形成的是银行借款负债,赊购原材料形成的是应付账款。
Lí Yún Yīng: Qūbié shì yínháng dàikuǎn xíngchéng de shì yínháng jièkuǎn fùzhài, shēgòu yuáncáiliào xíngchéng de shì yìngfù zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Điểm khác là vay ngân hàng tạo ra nợ vay ngân hàng, còn mua nguyên vật liệu chịu tạo ra khoản phải trả nhà cung cấp.
阮明武:非常好。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
十一、偿还供应商应付款
Thanh toán khoản phải trả nhà cung cấp
丁垂杨:如果公司支付二十万元给供应商,应付账款会怎么变化?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī zhīfù èrshí wàn yuán gěi gōngyìngshāng, yìngfù zhàngkuǎn huì zěnme biànhuà?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty thanh toán 200 nghìn tệ cho nhà cung cấp thì khoản phải trả sẽ thay đổi thế nào anh?
阮明武:银行存款减少二十万元,应付账款也减少二十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo èrshí wàn yuán, yìngfù zhàngkuǎn yě jiǎnshǎo èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền gửi ngân hàng giảm 200 nghìn tệ và khoản phải trả cũng giảm 200 nghìn tệ.
黎云英:所以资产减少二十万元,负债也减少二十万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zīchǎn jiǎnshǎo èrshí wàn yuán, fùzhài yě jiǎnshǎo èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy tài sản giảm 200 nghìn tệ và nợ phải trả cũng giảm 200 nghìn tệ.
阮明武:对。等式仍然保持平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Děngshì réngrán bǎochí pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phương trình vẫn duy trì cân bằng.
黄秋香:也就是说,付款以后公司少了现金,同时也少了一笔债务。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, fùkuǎn yǐhòu gōngsī shǎo le xiànjīn, tóngshí yě shǎo le yì bǐ zhàiwù.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là sau khi thanh toán, công ty giảm tiền mặt nhưng đồng thời cũng giảm một khoản nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十二、偿还银行贷款本金
Trả tiền gốc vay ngân hàng
黎云英:如果公司偿还十万元银行贷款本金呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī chánghuán shí wàn yuán yínháng dàikuǎn běnjīn ne?
Lê Vân Anh: Nếu công ty trả 100 nghìn tệ tiền gốc vay ngân hàng thì sao anh?
阮明武:银行存款减少十万元,银行贷款负债也减少十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo shí wàn yuán, yínháng dàikuǎn fùzhài yě jiǎnshǎo shí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền gửi ngân hàng giảm 100 nghìn tệ và nợ vay ngân hàng cũng giảm 100 nghìn tệ.
黄秋香:所以资产和负债同时减少。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ zīchǎn hé fùzhài tóngshí jiǎnshǎo.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy tài sản và nợ phải trả cùng giảm.
阮明武:对。但要注意,偿还本金和支付利息的影响并不完全一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn yào zhùyì, chánghuán běnjīn hé zhīfù lìxī de yǐngxiǎng bìng bù wánquán yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng phải chú ý, trả tiền gốc và trả tiền lãi có ảnh hưởng không hoàn toàn giống nhau.
丁垂杨:因为利息通常跟财务费用和利润有关。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi lìxī tōngcháng gēn cáiwù fèiyòng hé lìrùn yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì tiền lãi thường liên quan đến chi phí tài chính và lợi nhuận.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十三、企业盈利对所有者权益的影响
Ảnh hưởng của lợi nhuận tới vốn chủ sở hữu
黄秋香:如果企业经营赚钱,所有者权益是不是会增加?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ qǐyè jīngyíng zhuànqián, suǒyǒuzhě quányì shì bú shì huì zēngjiā?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp kinh doanh có lãi thì vốn chủ sở hữu có tăng không anh?
阮明武:在利润留在企业的情况下,利润会增加所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Zài lìrùn liú zài qǐyè de qíngkuàng xià, lìrùn huì zēngjiā suǒyǒuzhě quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp lợi nhuận được giữ lại trong doanh nghiệp thì lợi nhuận sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu.
黎云英:比如企业本期赚了十万元净利润,而且还没有分配。
Lí Yún Yīng: Bǐrú qǐyè běnqī zhuàn le shí wàn yuán jìnglìrùn, érqiě hái méiyǒu fēnpèi.
Lê Vân Anh: Ví dụ kỳ này doanh nghiệp kiếm được 100 nghìn tệ lợi nhuận ròng và chưa phân phối.
阮明武:那么未分配利润可能增加,所有者权益也会增加。
Ruǎn Míngwǔ: Nàme wèifēnpèi lìrùn kěnéng zēngjiā, suǒyǒuzhě quányì yě huì zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đó lợi nhuận chưa phân phối có thể tăng và vốn chủ sở hữu cũng tăng.
丁垂杨:如果这十万元利润最终形成银行存款,资产也会增加。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhè shí wàn yuán lìrùn zuìzhōng xíngchéng yínháng cúnkuǎn, zīchǎn yě huì zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu 100 nghìn tệ lợi nhuận này cuối cùng hình thành tiền gửi ngân hàng thì tài sản cũng tăng.
阮明武:对。所以盈利可以让企业自己的权益逐渐积累。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ yínglì kěyǐ ràng qǐyè zìjǐ de quányì zhújiàn jīlěi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy lợi nhuận có thể giúp phần vốn của chính doanh nghiệp dần được tích lũy.
十四、企业亏损对所有者权益的影响
Ảnh hưởng của thua lỗ tới vốn chủ sở hữu
丁垂杨:如果企业亏损呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè kuīsǔn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp thua lỗ thì sao anh?
阮明武:亏损通常会减少所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Kuīsǔn tōngcháng huì jiǎnshǎo suǒyǒuzhě quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thua lỗ thông thường sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu.
黎云英:比如企业今年亏损二十万元,未分配利润可能减少二十万元。
Lí Yún Yīng: Bǐrú qǐyè jīnnián kuīsǔn èrshí wàn yuán, wèifēnpèi lìrùn kěnéng jiǎnshǎo èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ năm nay doanh nghiệp lỗ 200 nghìn tệ thì lợi nhuận chưa phân phối có thể giảm 200 nghìn tệ.
黄秋香:所以连续亏损会让所有者权益越来越少。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ liánxù kuīsǔn huì ràng suǒyǒuzhě quányì yuèláiyuè shǎo.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy thua lỗ liên tục sẽ làm vốn chủ sở hữu ngày càng ít.
阮明武:对。如果情况严重,就会影响企业整体财务结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ qíngkuàng yánzhòng, jiù huì yǐngxiǎng qǐyè zhěngtǐ cáiwù jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tình hình nghiêm trọng thì sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
丁垂杨:所以所有者权益不仅受股东投资影响,也受经营结果影响。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ suǒyǒuzhě quányì bùjǐn shòu gǔdōng tóuzī yǐngxiǎng, yě shòu jīngyíng jiéguǒ yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy vốn chủ sở hữu không chỉ chịu ảnh hưởng bởi vốn cổ đông góp mà còn chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十五、利润分配对所有者权益的影响
Ảnh hưởng của phân phối lợi nhuận
黄秋香:如果公司把一部分利润分给股东,所有者权益会发生什么变化?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī bǎ yí bùfen lìrùn fēn gěi gǔdōng, suǒyǒuzhě quányì huì fāshēng shénme biànhuà?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty phân một phần lợi nhuận cho cổ đông thì vốn chủ sở hữu sẽ thay đổi thế nào anh?
阮明武:在实际分配和支付以后,企业留存的权益可能减少。
Ruǎn Míngwǔ: Zài shíjì fēnpèi hé zhīfù yǐhòu, qǐyè liúcún de quányì kěnéng jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thực tế phân phối và thanh toán, phần vốn được giữ lại trong doanh nghiệp có thể giảm.
丁垂杨:如果支付给股东十万元,银行存款可能减少十万元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhīfù gěi gǔdōng shí wàn yuán, yínháng cúnkuǎn kěnéng jiǎnshǎo shí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu trả cho cổ đông 100 nghìn tệ thì tiền gửi ngân hàng có thể giảm 100 nghìn tệ.
黎云英:同时未分配利润或者相关所有者权益项目也会受到影响。
Lí Yún Yīng: Tóngshí wèifēnpèi lìrùn huòzhě xiāngguān suǒyǒuzhě quányì xiàngmù yě huì shòudào yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Đồng thời lợi nhuận chưa phân phối hoặc các khoản mục vốn chủ sở hữu liên quan cũng sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武:对。所以企业决定利润分配的时候,也要考虑现金流和未来经营需要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè juédìng lìrùn fēnpèi de shíhou, yě yào kǎolǜ xiànjīnliú hé wèilái jīngyíng xūyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi doanh nghiệp quyết định phân phối lợi nhuận cũng phải xem xét dòng tiền và nhu cầu kinh doanh trong tương lai.
十六、资产增加不等于所有者权益增加
Tài sản tăng không đồng nghĩa vốn chủ sở hữu tăng
黎云英:是不是只要资产增加,所有者权益就一定增加?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì zhǐyào zīchǎn zēngjiā, suǒyǒuzhě quányì jiù yídìng zēngjiā?
Lê Vân Anh: Có phải chỉ cần tài sản tăng thì vốn chủ sở hữu chắc chắn tăng không anh?
阮明武:不是。这是一个非常容易搞错的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Bú shì. Zhè shì yí ge fēicháng róngyì gǎocuò de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không. Đây là một vấn đề rất dễ bị hiểu sai.
黄秋香:因为资产增加可能来自银行贷款。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi zīchǎn zēngjiā kěnéng láizì yínháng dàikuǎn.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì tài sản tăng có thể đến từ khoản vay ngân hàng.
阮明武:对。比如银行贷款增加一百万元,银行存款也增加一百万元,这时候所有者权益并没有因为借款直接增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú yínháng dàikuǎn zēngjiā yì bǎi wàn yuán, yínháng cúnkuǎn yě zēngjiā yì bǎi wàn yuán, zhè shíhou suǒyǒuzhě quányì bìng méiyǒu yīnwèi jièkuǎn zhíjiē zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khoản vay ngân hàng tăng 1 triệu tệ và tiền gửi ngân hàng cũng tăng 1 triệu tệ thì lúc này vốn chủ sở hữu không trực tiếp tăng do việc vay vốn.
丁垂杨:所以看到资产增长,还要问增长来自负债还是来自所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kàndào zīchǎn zēngzhǎng, hái yào wèn zēngzhǎng láizì fùzhài háishì láizì suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi thấy tài sản tăng còn phải hỏi phần tăng đó đến từ nợ phải trả hay từ vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。这是分析资产负债表时非常重要的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì fēnxī zīchǎn fùzhàibiǎo shí fēicháng zhòngyào de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là câu hỏi rất quan trọng khi phân tích bảng cân đối kế toán.
十七、负债增加也不一定是坏事
Nợ tăng chưa chắc là xấu
丁垂杨:那负债增加是不是一定不好?
Dīng Chuíyáng: Nà fùzhài zēngjiā shì bú shì yídìng bù hǎo?
Đinh Thùy Dương: Vậy nợ phải trả tăng có chắc chắn là xấu không anh?
阮明武:也不一定。关键要看为什么增加,以及借来的资金用在哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Yě bù yídìng. Guānjiàn yào kàn wèishénme zēngjiā, yǐjí jiè lái de zījīn yòng zài nǎli.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cũng không nhất thiết. Quan trọng là phải xem tại sao tăng và nguồn vốn vay được dùng vào đâu.
黎云英:如果公司借钱买新设备,新设备能够提高生产效率和利润,负债可能有合理的经营目的。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī jiè qián mǎi xīn shèbèi, xīn shèbèi nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ hé lìrùn, fùzhài kěnéng yǒu hélǐ de jīngyíng mùdì.
Lê Vân Anh: Nếu công ty vay tiền mua thiết bị mới và thiết bị đó có thể nâng cao hiệu suất sản xuất và lợi nhuận thì khoản nợ có thể có mục đích kinh doanh hợp lý.
阮明武:对。但是如果不断借钱只是为了支付已经到期的旧债,就要特别小心。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì rúguǒ bùduàn jiè qián zhǐshì wèile zhīfù yǐjīng dàoqī de jiùzhài, jiù yào tèbié xiǎoxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu liên tục vay tiền chỉ để thanh toán các khoản nợ cũ đã đến hạn thì phải đặc biệt cẩn thận.
黄秋香:所以分析负债不能只看金额,还要看用途和偿债能力。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ fēnxī fùzhài bùnéng zhǐ kàn jīn’é, hái yào kàn yòngtú hé chángzhài nénglì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy phân tích nợ không thể chỉ xem số tiền mà còn phải xem mục đích sử dụng và khả năng trả nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十八、所有者权益增加也要分析来源
Vốn chủ sở hữu tăng cũng phải phân tích nguồn gốc
黎云英:所有者权益增加是不是一定很好?
Lí Yún Yīng: Suǒyǒuzhě quányì zēngjiā shì bú shì yídìng hěn hǎo?
Lê Vân Anh: Vốn chủ sở hữu tăng có phải chắc chắn là rất tốt không anh?
阮明武:也要看增加的来源。
Ruǎn Míngwǔ: Yě yào kàn zēngjiā de láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải xem nguồn gốc của phần tăng.
丁垂杨:如果主要是因为企业自己连续盈利,说明企业内部积累能力可能比较强。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǔyào shì yīnwèi qǐyè zìjǐ liánxù yínglì, shuōmíng qǐyè nèibù jīlěi nénglì kěnéng bǐjiào qiáng.
Đinh Thùy Dương: Nếu chủ yếu do doanh nghiệp tự tạo lợi nhuận liên tục thì có thể cho thấy khả năng tích lũy nội bộ tương đối mạnh.
阮明武:对。这种增长通常值得进一步关注。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè zhǒng zēngzhǎng tōngcháng zhídé jìnyí bù guānzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểu tăng trưởng này thường đáng được phân tích sâu hơn.
黄秋香:如果所有者权益增加主要是因为股东不断投入新资本,就还要看企业本身有没有盈利能力。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì zēngjiā zhǔyào shì yīnwèi gǔdōng bùduàn tóurù xīn zīběn, jiù hái yào kàn qǐyè běnshēn yǒu méiyǒu yínglì nénglì.
Hoàng Thu Hương: Nếu vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu vì cổ đông liên tục góp thêm vốn mới thì còn phải xem bản thân doanh nghiệp có khả năng sinh lời hay không.
阮明武:完全正确。财务分析不能只看结果数字,一定要找到数字背后的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Cáiwù fēnxī bùnéng zhǐ kàn jiéguǒ shùzì, yídìng yào zhǎodào shùzì bèihòu de yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích tài chính không thể chỉ nhìn con số kết quả mà nhất định phải tìm nguyên nhân phía sau con số.
十九、从资产负债表看平衡关系
Nhìn quan hệ cân bằng từ bảng cân đối kế toán
黄秋香:资产负债表为什么叫“平衡表”一样的报表呢?
Huáng Qiūxiāng: Zīchǎn fùzhàibiǎo wèishénme jiào “pínghéngbiǎo” yíyàng de bàobiǎo ne?
Hoàng Thu Hương: Tại sao bảng cân đối kế toán lại mang ý nghĩa của một báo cáo “cân bằng” như vậy anh?
阮明武:因为资产总额应该和负债加所有者权益的总额保持平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi zīchǎn zǒng’é yīnggāi hé fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì de zǒng’é bǎochí pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì tổng tài sản phải cân bằng với tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
丁垂杨:比如资产是一千万元,负债六百万元,那么所有者权益应该是四百万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zīchǎn shì yì qiān wàn yuán, fùzhài liùbǎi wàn yuán, nàme suǒyǒuzhě quányì yīnggāi shì sìbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tài sản là 10 triệu tệ, nợ phải trả là 6 triệu tệ thì vốn chủ sở hữu phải là 4 triệu tệ.
阮明武:对。因为一千万等于六百万加四百万。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi yì qiān wàn děngyú liùbǎi wàn jiā sìbǎi wàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì 10 triệu bằng 6 triệu cộng 4 triệu.
黎云英:如果资产是一千万元,负债只有三百万元,那么所有者权益就是七百万元。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zīchǎn shì yì qiān wàn yuán, fùzhài zhǐyǒu sānbǎi wàn yuán, nàme suǒyǒuzhě quányì jiùshì qībǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản là 10 triệu tệ và nợ chỉ có 3 triệu tệ thì vốn chủ sở hữu là 7 triệu tệ.
阮明武:对。这时候企业资产里面来自所有者权益的部分比例更高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shíhou qǐyè zīchǎn lǐmiàn láizì suǒyǒuzhě quányì de bùfen bǐlì gèng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này tỷ trọng tài sản được hình thành từ vốn chủ sở hữu cao hơn.
二十、计算未知项目
Tính khoản mục chưa biết
丁垂杨:这个公式还可以帮助我们计算不知道的项目,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhège gōngshì hái kěyǐ bāngzhù wǒmen jìsuàn bù zhīdào de xiàngmù, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Công thức này còn có thể giúp chúng ta tính khoản mục chưa biết, đúng không anh?
阮明武:对。比如知道资产和负债,就可以计算所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú zhīdào zīchǎn hé fùzhài, jiù kěyǐ jìsuàn suǒyǒuzhě quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ biết tài sản và nợ phải trả thì có thể tính vốn chủ sở hữu.
黎云英:公式就是“所有者权益 = 资产 − 负债”。
Lí Yún Yīng: Gōngshì jiùshì “suǒyǒuzhě quányì = zīchǎn jiǎn fùzhài”.
Lê Vân Anh: Công thức là “Vốn chủ sở hữu = Tài sản − Nợ phải trả”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:如果资产是一百五十万元,负债五十万元,所有者权益就是一百万元。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zīchǎn shì yì bǎi wǔshí wàn yuán, fùzhài wǔshí wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì jiùshì yì bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nếu tài sản là 1,5 triệu tệ, nợ phải trả là 500 nghìn tệ thì vốn chủ sở hữu là 1 triệu tệ.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
丁垂杨:如果知道资产和所有者权益,也可以计算负债。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhīdào zīchǎn hé suǒyǒuzhě quányì, yě kěyǐ jìsuàn fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Nếu biết tài sản và vốn chủ sở hữu thì cũng có thể tính nợ phải trả.
阮明武:对。公式就是“负债 = 资产 − 所有者权益”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngshì jiùshì “fùzhài = zīchǎn jiǎn suǒyǒuzhě quányì”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức là “Nợ phải trả = Tài sản − Vốn chủ sở hữu”.
黎云英:如果资产是两百万元,所有者权益是一百二十万元,负债就是八十万元。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zīchǎn shì liǎngbǎi wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì shì yì bǎi èrshí wàn yuán, fùzhài jiùshì bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản là 2 triệu tệ, vốn chủ sở hữu là 1,2 triệu tệ thì nợ phải trả là 800 nghìn tệ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十一、资产负债率的基础理解
Hiểu cơ bản về tỷ lệ nợ trên tài sản
黄秋香:如果我们想知道资产里面有多少是通过负债形成的,可以计算比例吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ wǒmen xiǎng zhīdào zīchǎn lǐmiàn yǒu duōshao shì tōngguò fùzhài xíngchéng de, kěyǐ jìsuàn bǐlì ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu muốn biết trong tài sản có bao nhiêu phần được hình thành từ nợ thì có thể tính tỷ lệ không anh?
阮明武:可以。一个很常见的指标就是资产负债率。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Yí ge hěn chángjiàn de zhǐbiāo jiùshì zīchǎn fùzhàilǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Một chỉ tiêu rất thường gặp chính là tỷ lệ nợ trên tài sản.
丁垂杨:基本计算可以理解为“负债总额除以资产总额”。
Dīng Chuíyáng: Jīběn jìsuàn kěyǐ lǐjiě wéi “fùzhài zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é”.
Đinh Thùy Dương: Cách tính cơ bản có thể hiểu là “tổng nợ phải trả chia cho tổng tài sản”.
阮明武:对。然后通常再表示成百分比。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu tōngcháng zài biǎoshì chéng bǎifēnbǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó thông thường được thể hiện thành tỷ lệ phần trăm.
黎云英:刚才的例子中,资产是一百万元,负债四十万元,那么资产负债率就是百分之四十。
Lí Yún Yīng: Gāngcái de lìzi zhōng, zīchǎn shì yì bǎi wàn yuán, fùzhài sìshí wàn yuán, nàme zīchǎn fùzhàilǜ jiùshì bǎifēnzhī sìshí.
Lê Vân Anh: Trong ví dụ vừa rồi, tài sản là 1 triệu tệ và nợ phải trả là 400 nghìn tệ thì tỷ lệ nợ trên tài sản là 40%.
阮明武:对。也就是说,这家公司百分之四十的资产从负债角度看有对应的负债资金来源。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yě jiùshì shuō, zhè jiā gōngsī bǎifēnzhī sìshí de zīchǎn cóng fùzhài jiǎodù kàn yǒu duìyìng de fùzhài zījīn láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có nghĩa là xét từ góc độ nguồn vốn, 40% tài sản của công ty này có nguồn tương ứng từ nợ phải trả.
黄秋香:另外百分之六十对应所有者权益。
Huáng Qiūxiāng: Lìngwài bǎifēnzhī liùshí duìyìng suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: 60% còn lại tương ứng với vốn chủ sở hữu.
阮明武:在这个简单例子里可以这样理解。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège jiǎndān lìzi lǐ kěyǐ zhèyàng lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong ví dụ đơn giản này có thể hiểu như vậy.
二十二、比较两家企业
So sánh hai doanh nghiệp
丁垂杨:如果两家公司资产都是一千万元,但是负债不一样,我们可以比较它们的资金结构吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng jiā gōngsī zīchǎn dōu shì yì qiān wàn yuán, dànshì fùzhài bù yíyàng, wǒmen kěyǐ bǐjiào tāmen de zījīn jiégòu ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu hai công ty đều có tài sản 10 triệu tệ nhưng nợ phải trả khác nhau thì chúng ta có thể so sánh cơ cấu nguồn vốn của họ không anh?
阮明武:当然可以。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể.
黎云英:A公司资产一千万元,负债两百万元,所有者权益八百万元。
Lí Yún Yīng: A gōngsī zīchǎn yì qiān wàn yuán, fùzhài liǎngbǎi wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì bābǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Công ty A có tài sản 10 triệu tệ, nợ phải trả 2 triệu tệ và vốn chủ sở hữu 8 triệu tệ.
黄秋香:B公司资产也是一千万元,但是负债七百万元,所有者权益只有三百万元。
Huáng Qiūxiāng: B gōngsī zīchǎn yě shì yì qiān wàn yuán, dànshì fùzhài qībǎi wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì zhǐyǒu sānbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Công ty B cũng có tài sản 10 triệu tệ nhưng nợ phải trả 7 triệu tệ và vốn chủ sở hữu chỉ có 3 triệu tệ.
阮明武:两家公司资产规模一样,但是资本结构明显不同。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng jiā gōngsī zīchǎn guīmó yíyàng, dànshì zīběn jiégòu míngxiǎn bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Quy mô tài sản của hai công ty giống nhau nhưng cơ cấu vốn rõ ràng khác nhau.
丁垂杨:A公司更多依靠所有者权益,B公司更多依靠负债。
Dīng Chuíyáng: A gōngsī gèng duō yīkào suǒyǒuzhě quányì, B gōngsī gèng duō yīkào fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Công ty A dựa nhiều hơn vào vốn chủ sở hữu, còn công ty B dựa nhiều hơn vào nợ.
阮明武:对。但是还不能只根据这个比例判断哪家公司一定更好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái bùnéng zhǐ gēnjù zhège bǐlì pànduàn nǎ jiā gōngsī yídìng gèng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng vẫn không thể chỉ dựa vào tỷ lệ này để kết luận công ty nào chắc chắn tốt hơn.
黎云英:还要看行业、利润、现金流、负债期限和偿债能力。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn hángyè, lìrùn, xiànjīnliú, fùzhài qīxiàn hé chángzhài nénglì.
Lê Vân Anh: Còn phải xem ngành nghề, lợi nhuận, dòng tiền, thời hạn nợ và khả năng trả nợ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十三、资产很多不代表企业一定有钱
Tài sản nhiều không có nghĩa doanh nghiệp chắc chắn nhiều tiền
黄秋香:如果一家企业资产很多,是不是说明公司一定很有钱?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yì jiā qǐyè zīchǎn hěn duō, shì bú shì shuōmíng gōngsī yídìng hěn yǒu qián?
Hoàng Thu Hương: Nếu một doanh nghiệp có rất nhiều tài sản thì có phải công ty chắc chắn rất nhiều tiền không anh?
阮明武:不一定。首先要看资产的结构。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Shǒuxiān yào kàn zīchǎn de jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Trước tiên phải xem cơ cấu tài sản.
丁垂杨:如果很多资产都是机器和房屋,公司可能没有很多可以马上使用的现金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hěn duō zīchǎn dōu shì jīqì hé fángwū, gōngsī kěnéng méiyǒu hěn duō kěyǐ mǎshàng shǐyòng de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu rất nhiều tài sản là máy móc và nhà cửa thì công ty có thể không có nhiều tiền mặt có thể sử dụng ngay.
阮明武:对。第二还要看这些资产对应多少负债。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì èr hái yào kàn zhèxiē zīchǎn duìyìng duōshao fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ hai còn phải xem số tài sản đó tương ứng với bao nhiêu nợ phải trả.
黎云英:如果企业有一亿元资产,但是同时有九千万元负债,所有者权益只有一千万元。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè yǒu yí yì yuán zīchǎn, dànshì tóngshí yǒu jiǔ qiān wàn yuán fùzhài, suǒyǒuzhě quányì zhǐyǒu yì qiān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nếu doanh nghiệp có 100 triệu tệ tài sản nhưng đồng thời có 90 triệu tệ nợ phải trả thì vốn chủ sở hữu chỉ có 10 triệu tệ.
阮明武:对。所以“资产很多”和“企业自己的权益很多”不是一个概念。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ “zīchǎn hěn duō” hé “qǐyè zìjǐ de quányì hěn duō” bú shì yí ge gàiniàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “tài sản rất nhiều” và “vốn thuộc về chủ sở hữu rất nhiều” không phải là cùng một khái niệm.
二十四、所有者权益为企业提供风险缓冲
Vốn chủ sở hữu tạo lớp đệm tài chính
丁垂杨:所有者权益比较充足,对企业有什么作用?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì bǐjiào chōngzú, duì qǐyè yǒu shénme zuòyòng?
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu tương đối đầy đủ có tác dụng gì đối với doanh nghiệp anh?
阮明武:从基础财务分析角度看,比较充足的所有者权益可以给企业提供一定的风险缓冲。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng jīchǔ cáiwù fēnxī jiǎodù kàn, bǐjiào chōngzú de suǒyǒuzhě quányì kěyǐ gěi qǐyè tígōng yídìng de fēngxiǎn huǎnchōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét từ góc độ phân tích tài chính cơ bản, vốn chủ sở hữu tương đối đầy đủ có thể tạo cho doanh nghiệp một mức đệm rủi ro nhất định.
黄秋香:因为企业发生亏损的时候,所有者权益会先受到影响。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi qǐyè fāshēng kuīsǔn de shíhou, suǒyǒuzhě quányì huì xiān shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì khi doanh nghiệp phát sinh thua lỗ thì vốn chủ sở hữu sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武:对。如果所有者权益长期非常少,而负债又很高,企业的财务风险可能更值得关注。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì chángqī fēicháng shǎo, ér fùzhài yòu hěn gāo, qǐyè de cáiwù fēngxiǎn kěnéng gèng zhídé guānzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu vốn chủ sở hữu trong thời gian dài rất ít mà nợ lại cao thì rủi ro tài chính của doanh nghiệp có thể càng cần được chú ý.
黎云英:所以看资产负债表时,要同时看资产质量、负债压力和所有者权益水平。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kàn zīchǎn fùzhàibiǎo shí, yào tóngshí kàn zīchǎn zhìliàng, fùzhài yālì hé suǒyǒuzhě quányì shuǐpíng.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi xem bảng cân đối kế toán phải đồng thời xem chất lượng tài sản, áp lực nợ và mức vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十五、分析资产负债表时的核心问题
Các câu hỏi cốt lõi khi phân tích bảng cân đối kế toán
黄秋香:如果拿到一张简单的资产负债表,我们应该先问哪些问题?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ nádào yì zhāng jiǎndān de zīchǎn fùzhàibiǎo, wǒmen yīnggāi xiān wèn nǎxiē wèntí?
Hoàng Thu Hương: Nếu nhận được một bảng cân đối kế toán đơn giản thì trước tiên chúng ta nên đặt những câu hỏi nào anh?
阮明武:第一,企业有多少资产?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, qǐyè yǒu duōshao zīchǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản?
丁垂杨:第二,资产主要是什么?
Dīng Chuíyáng: Dì èr, zīchǎn zhǔyào shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, tài sản chủ yếu gồm những gì?
阮明武:对。第三,企业有多少负债?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì sān, qǐyè yǒu duōshao fùzhài?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ ba, doanh nghiệp có bao nhiêu nợ phải trả?
黎云英:第四,负债主要是短期负债还是长期负债?
Lí Yún Yīng: Dì sì, fùzhài zhǔyào shì duǎnqī fùzhài háishì chángqī fùzhài?
Lê Vân Anh: Thứ tư, nợ chủ yếu là nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn?
阮明武:很好。第五,所有者权益有多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Dì wǔ, suǒyǒuzhě quányì yǒu duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thứ năm, vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?
黄秋香:第六,所有者权益主要来自股东投入,还是来自企业长期积累的利润?
Huáng Qiūxiāng: Dì liù, suǒyǒuzhě quányì zhǔyào láizì gǔdōng tóurù, háishì láizì qǐyè chángqī jīlěi de lìrùn?
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, vốn chủ sở hữu chủ yếu đến từ vốn cổ đông góp hay từ lợi nhuận doanh nghiệp tích lũy lâu dài?
阮明武:对。第七,资产增加到底是因为企业盈利、股东增加投资,还是因为负债增加?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì qī, zīchǎn zēngjiā dàodǐ shì yīnwèi qǐyè yínglì, gǔdōng zēngjiā tóuzī, háishì yīnwèi fùzhài zēngjiā?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ bảy, tài sản tăng rốt cuộc là do doanh nghiệp có lãi, cổ đông tăng vốn hay do nợ phải trả tăng?
丁垂杨:第八,公司有没有足够的现金偿还短期负债?
Dīng Chuíyáng: Dì bā, gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn chánghuán duǎnqī fùzhài?
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, công ty có đủ tiền mặt để thanh toán nợ ngắn hạn hay không?
阮明武:完全正确。这些问题可以帮助我们从数字走向真正的经营分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèxiē wèntí kěyǐ bāngzhù wǒmen cóng shùzì zǒuxiàng zhēnzhèng de jīngyíng fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Những câu hỏi này có thể giúp chúng ta đi từ các con số đến phân tích hoạt động kinh doanh thực sự.
二十六、综合案例分析
Phân tích tình huống tổng hợp
阮明武:现在我们做一个综合例子。假设一家公司年末资产总额是一千万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge zōnghé lìzi. Jiǎshè yì jiā gōngsī niánmò zīchǎn zǒng’é shì yì qiān wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một ví dụ tổng hợp. Giả sử cuối năm một công ty có tổng tài sản 10 triệu tệ.
丁垂杨:其中现金和银行存款是两百万元,应收账款两百万元,存货三百万元,固定资产三百万元。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn shì liǎngbǎi wàn yuán, yīngshōu zhàngkuǎn liǎngbǎi wàn yuán, cúnhuò sānbǎi wàn yuán, gùdìng zīchǎn sānbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Trong đó tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là 2 triệu tệ, khoản phải thu 2 triệu tệ, tồn kho 3 triệu tệ và tài sản cố định 3 triệu tệ.
阮明武:很好。现在负债总额是四百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài fùzhài zǒng’é shì sìbǎi wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ tổng nợ phải trả là 4 triệu tệ.
黎云英:那么所有者权益就是六百万元。
Lí Yún Yīng: Nàme suǒyǒuzhě quányì jiùshì liùbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vậy vốn chủ sở hữu là 6 triệu tệ.
阮明武:怎么算出来的?
Ruǎn Míngwǔ: Zěnme suàn chūlái de?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em tính ra như thế nào?
黎云英:一千万元资产减去四百万元负债,等于六百万元所有者权益。
Lí Yún Yīng: Yì qiān wàn yuán zīchǎn jiǎnqù sìbǎi wàn yuán fùzhài, děngyú liùbǎi wàn yuán suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Lấy 10 triệu tệ tài sản trừ 4 triệu tệ nợ phải trả thì bằng 6 triệu tệ vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:这家公司的资产负债率就是百分之四十。
Huáng Qiūxiāng: Zhè jiā gōngsī de zīchǎn fùzhàilǜ jiùshì bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: Tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty này là 40%.
阮明武:对。下一步还应该分析哪些问题?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yí bù hái yīnggāi fēnxī nǎxiē wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo còn nên phân tích những vấn đề nào?
丁垂杨:要看四百万元负债里面有多少是短期负债。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn sìbǎi wàn yuán fùzhài lǐmiàn yǒu duōshao shì duǎnqī fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Phải xem trong 4 triệu tệ nợ có bao nhiêu là nợ ngắn hạn.
黎云英:还要看两百万元应收账款能不能及时收回来。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn liǎngbǎi wàn yuán yīngshōu zhàngkuǎn néng bùnéng jíshí shōu huílái.
Lê Vân Anh: Còn phải xem 2 triệu tệ khoản phải thu có thể thu hồi kịp thời hay không.
黄秋香:三百万元存货是不是正常库存,也需要分析。
Huáng Qiūxiāng: Sānbǎi wàn yuán cúnhuò shì bú shì zhèngcháng kùcún, yě xūyào fēnxī.
Hoàng Thu Hương: 3 triệu tệ tồn kho có phải là mức tồn kho bình thường hay không cũng cần phân tích.
阮明武:非常好。还要看三百万元固定资产有没有被有效使用。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Hái yào kàn sānbǎi wàn yuán gùdìng zīchǎn yǒu méiyǒu bèi yǒuxiào shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải xem 3 triệu tệ tài sản cố định có được sử dụng hiệu quả hay không.
丁垂杨:还要看六百万元所有者权益里面,有多少是投资者投入资本,有多少是未分配利润。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn liùbǎi wàn yuán suǒyǒuzhě quányì lǐmiàn, yǒu duōshao shì tóuzīzhě tóurù zīběn, yǒu duōshao shì wèifēnpèi lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem trong 6 triệu tệ vốn chủ sở hữu có bao nhiêu là vốn nhà đầu tư góp và bao nhiêu là lợi nhuận chưa phân phối.
阮明武:完全正确。这样才叫真正读懂资产负债表,而不是只会看三个总数。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhèyàng cái jiào zhēnzhèng dú dǒng zīchǎn fùzhàibiǎo, ér bú shì zhǐ huì kàn sān ge zǒngshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Như vậy mới gọi là thực sự đọc hiểu bảng cân đối kế toán chứ không phải chỉ biết nhìn ba con số tổng.
二十七、总结基本变化规律
Tổng kết quy luật biến động cơ bản
丁垂杨:我来总结一下不同业务对会计等式的影响。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià bùtóng yèwù duì kuàijì děngshì de yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết ảnh hưởng của các nghiệp vụ khác nhau tới phương trình kế toán.
阮明武:好,你来说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ lái shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.
丁垂杨:股东投入资本,资产增加,所有者权益增加。
Dīng Chuíyáng: Gǔdōng tóurù zīběn, zīchǎn zēngjiā, suǒyǒuzhě quányì zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Cổ đông góp vốn thì tài sản tăng, vốn chủ sở hữu tăng.
黎云英:向银行借款,资产增加,负债增加。
Lí Yún Yīng: Xiàng yínháng jièkuǎn, zīchǎn zēngjiā, fùzhài zēngjiā.
Lê Vân Anh: Vay ngân hàng thì tài sản tăng, nợ phải trả tăng.
黄秋香:用现金购买设备,一个资产减少,另一个资产增加,总资产不变。
Huáng Qiūxiāng: Yòng xiànjīn gòumǎi shèbèi, yí ge zīchǎn jiǎnshǎo, lìng yí ge zīchǎn zēngjiā, zǒng zīchǎn bú biàn.
Hoàng Thu Hương: Dùng tiền mua thiết bị thì một tài sản giảm, một tài sản khác tăng, tổng tài sản không đổi.
丁垂杨:赊购原材料,存货增加,应付账款增加,也就是资产和负债同时增加。
Dīng Chuíyáng: Shēgòu yuáncáiliào, cúnhuò zēngjiā, yìngfù zhàngkuǎn zēngjiā, yě jiùshì zīchǎn hé fùzhài tóngshí zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Mua chịu nguyên vật liệu thì tồn kho tăng, khoản phải trả tăng, tức là tài sản và nợ cùng tăng.
黎云英:支付供应商货款,银行存款减少,应付账款减少,也就是资产和负债同时减少。
Lí Yún Yīng: Zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo, yìngfù zhàngkuǎn jiǎnshǎo, yě jiùshì zīchǎn hé fùzhài tóngshí jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp thì tiền gửi ngân hàng giảm, khoản phải trả giảm, tức là tài sản và nợ cùng giảm.
黄秋香:企业实现利润并且利润留在企业,所有者权益会增加。
Huáng Qiūxiāng: Qǐyè shíxiàn lìrùn bìngqiě lìrùn liú zài qǐyè, suǒyǒuzhě quányì huì zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận và giữ lợi nhuận lại trong doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu sẽ tăng.
丁垂杨:企业发生亏损,所有者权益会受到影响并可能减少。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè fāshēng kuīsǔn, suǒyǒuzhě quányì huì shòudào yǐngxiǎng bìng kěnéng jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp phát sinh thua lỗ thì vốn chủ sở hữu sẽ bị ảnh hưởng và có thể giảm.
阮明武:总结得很好。不管业务怎么变化,“资产 = 负债 + 所有者权益”这个基本平衡关系都必须保持。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Bùguǎn yèwù zěnme biànhuà, “zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì” zhège jīběn pínghéng guānxi dōu bìxū bǎochí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Bất kể nghiệp vụ thay đổi thế nào thì quan hệ cân bằng cơ bản “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu” vẫn phải được duy trì.
二十八、最终总结
Tổng kết toàn bộ
黎云英:通过这个公式,我们可以同时理解企业有什么、欠多少和真正属于所有者的权益有多少。
Lí Yún Yīng: Tōngguò zhège gōngshì, wǒmen kěyǐ tóngshí lǐjiě qǐyè yǒu shénme, qiàn duōshao hé zhēnzhèng shǔyú suǒyǒuzhě de quányì yǒu duōshao.
Lê Vân Anh: Thông qua công thức này, chúng ta có thể đồng thời hiểu doanh nghiệp có những gì, nợ bao nhiêu và phần quyền lợi thực sự thuộc về chủ sở hữu là bao nhiêu.
阮明武:对。资产告诉我们资源在哪里,负债告诉我们企业承担多少债务,所有者权益告诉我们所有者在企业中的权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zīchǎn gàosu wǒmen zīyuán zài nǎli, fùzhài gàosu wǒmen qǐyè chéngdān duōshao zhàiwù, suǒyǒuzhě quányì gàosu wǒmen suǒyǒuzhě zài qǐyè zhōng de quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tài sản cho chúng ta biết nguồn lực nằm ở đâu, nợ phải trả cho biết doanh nghiệp đang gánh bao nhiêu nghĩa vụ nợ và vốn chủ sở hữu cho biết quyền lợi của chủ sở hữu trong doanh nghiệp.
丁垂杨:如果只看资产,不看负债,就可能错误判断企业的财务实力。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ kàn zīchǎn, bù kàn fùzhài, jiù kěnéng cuòwù pànduàn qǐyè de cáiwù shílì.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ nhìn tài sản mà không nhìn nợ thì có thể đánh giá sai sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:如果只看负债很多,也不能马上说公司不好,还要看资产质量、所有者权益和偿债能力。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhǐ kàn fùzhài hěn duō, yě bùnéng mǎshàng shuō gōngsī bù hǎo, hái yào kàn zīchǎn zhìliàng, suǒyǒuzhě quányì hé chángzhài nénglì.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ thấy nợ rất nhiều thì cũng không thể lập tức nói công ty không tốt, mà còn phải xem chất lượng tài sản, vốn chủ sở hữu và khả năng trả nợ.
阮明武:对。真正的财务分析一定要综合看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng de cáiwù fēnxī yídìng yào zōnghé kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích tài chính thực sự nhất định phải xem xét tổng hợp.
黎云英:所以我们看到资产负债表时,第一步先检查“资产 = 负债 + 所有者权益”是不是平衡。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen kàndào zīchǎn fùzhàibiǎo shí, dì yí bù xiān jiǎnchá “zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì” shì bú shì pínghéng.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi nhìn thấy bảng cân đối kế toán, bước đầu tiên là kiểm tra “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu” có cân bằng hay không.
丁垂杨:第二步分析资产里面有什么。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù fēnxī zīchǎn lǐmiàn yǒu shénme.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai là phân tích bên trong tài sản có những gì.
黄秋香:第三步分析负债有多少、什么时候到期、能不能按时偿还。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù fēnxī fùzhài yǒu duōshao, shénme shíhou dàoqī, néng bùnéng ànshí chánghuán.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là phân tích có bao nhiêu nợ, khi nào đến hạn và có thể trả đúng hạn hay không.
黎云英:第四步分析所有者权益从哪里来,是股东投入还是企业自己的利润积累。
Lí Yún Yīng: Dì sì bù fēnxī suǒyǒuzhě quányì cóng nǎli lái, shì gǔdōng tóurù háishì qǐyè zìjǐ de lìrùn jīlěi.
Lê Vân Anh: Bước thứ tư là phân tích vốn chủ sở hữu đến từ đâu, là vốn cổ đông góp hay lợi nhuận do doanh nghiệp tự tích lũy.
阮明武:很好。最后还要把资产、负债、所有者权益、收入、成本、费用、利润和现金流全部连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zuìhòu hái yào bǎ zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì, shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú quánbù liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng còn phải kết nối toàn bộ tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, giá thành, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền với nhau.
丁垂杨:这样才能真正了解一家企业赚不赚钱、有没有钱、欠不欠钱,以及财务状况是不是健康。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái néng zhēnzhèng liǎojiě yì jiā qǐyè zhuàn bù zhuànqián, yǒu méiyǒu qián, qiàn bù qiàn qián, yǐjí cáiwù zhuàngkuàng shì bú shì jiànkāng.
Đinh Thùy Dương: Có như vậy mới thực sự hiểu được một doanh nghiệp có kiếm được tiền hay không, có tiền hay không, có nợ hay không và tình hình tài chính có lành mạnh hay không.
阮明武:完全正确。这就是我们学习“资产 = 负债 + 所有者权益”真正要掌握的思维,而不是只记住一个数学公式。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì wǒmen xuéxí “zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì” zhēnzhèng yào zhǎngwò de sīwéi, ér bú shì zhǐ jìzhù yí ge shùxué gōngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây mới chính là tư duy thực sự cần nắm khi học “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu”, chứ không phải chỉ ghi nhớ một công thức toán học.
CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN DÒNG TIỀN
现金流相关工作
Xiànjīnliú xiāngguān gōngzuò
一、认识现金流
Nhận biết dòng tiền
阮明武:刚才我们已经学习了资产、负债、所有者权益以及它们之间的关系,现在继续学习现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái wǒmen yǐjīng xuéxí le zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì yǐjí tāmen zhījiān de guānxi, xiànzài jìxù xuéxí xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã học về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và mối quan hệ giữa chúng, bây giờ tiếp tục học về dòng tiền.
丁垂杨:阮明武老板,现金流是不是指企业资金流进来和流出去的情况?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, xiànjīnliú shì bú shì zhǐ qǐyè zījīn liú jìnlái hé liú chūqù de qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, dòng tiền có phải là tình hình tiền của doanh nghiệp chảy vào và chảy ra không anh?
阮明武:对。简单来说,现金流就是企业的钱从哪里进来,又流到哪里去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎndān lái shuō, xiànjīnliú jiùshì qǐyè de qián cóng nǎli jìnlái, yòu liú dào nǎli qù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói đơn giản, dòng tiền chính là tiền của doanh nghiệp đi vào từ đâu và lại chảy ra đâu.
黎云英:所以现金流跟我们每天实际收到和支付的钱关系非常密切。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiànjīnliú gēn wǒmen měitiān shíjì shōudào hé zhīfù de qián guānxi fēicháng mìqiè.
Lê Vân Anh: Vì vậy dòng tiền có quan hệ rất chặt chẽ với số tiền thực tế chúng ta thu được và thanh toán hằng ngày.
阮明武:完全正确。利润告诉我们企业赚不赚钱,现金流则告诉我们企业现在有没有钱可以使用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Lìrùn gàosu wǒmen qǐyè zhuàn bù zhuànqián, xiànjīnliú zé gàosu wǒmen qǐyè xiànzài yǒu méiyǒu qián kěyǐ shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lợi nhuận cho chúng ta biết doanh nghiệp có kiếm được tiền hay không, còn dòng tiền cho biết hiện tại doanh nghiệp có tiền để sử dụng hay không.
黄秋香:也就是说,一家公司有利润,不一定代表它现在有很多现金。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, yì jiā gōngsī yǒu lìrùn, bù yídìng dàibiǎo tā xiànzài yǒu hěn duō xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là một công ty có lợi nhuận chưa chắc hiện tại có rất nhiều tiền mặt.
阮明武:对。这一点是学习企业财务时非常重要的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìdiǎn shì xuéxí qǐyè cáiwù shí fēicháng zhòngyào de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một điểm rất quan trọng khi học tài chính doanh nghiệp.
二、利润不等于现金流
Lợi nhuận không đồng nghĩa với dòng tiền
丁垂杨:为什么公司有利润,但是可能没有足够的现金?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme gōngsī yǒu lìrùn, dànshì kěnéng méiyǒu zúgòu de xiànjīn?
Đinh Thùy Dương: Tại sao công ty có lợi nhuận nhưng có thể lại không có đủ tiền mặt anh?
阮明武:一个很常见的原因就是销售收入已经确认,但是客户还没有付款。
Ruǎn Míngwǔ: Yí ge hěn chángjiàn de yuányīn jiùshì xiāoshòu shōurù yǐjīng quèrèn, dànshì kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một nguyên nhân rất thường gặp là doanh thu bán hàng đã được ghi nhận nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán.
黎云英:比如公司卖了一百万元的产品,但是客户要六十天以后才付款。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī mài le yì bǎi wàn yuán de chǎnpǐn, dànshì kèhù yào liùshí tiān yǐhòu cái fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty bán 1 triệu tệ sản phẩm nhưng khách hàng phải 60 ngày sau mới thanh toán.
阮明武:对。销售收入可能已经形成,但是现金还没有真正流进公司。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu shōurù kěnéng yǐjīng xíngchéng, dànshì xiànjīn hái méiyǒu zhēnzhèng liú jìn gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu bán hàng có thể đã hình thành nhưng tiền mặt vẫn chưa thực sự chảy vào công ty.
黄秋香:这时候应收账款增加,但是现金没有增加。
Huáng Qiūxiāng: Zhè shíhou yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, dànshì xiànjīn méiyǒu zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Lúc này khoản phải thu tăng nhưng tiền mặt không tăng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果公司同时还要支付供应商、工资和税款,就可能出现资金紧张。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī tóngshí hái yào zhīfù gōngyìngshāng, gōngzī hé shuìkuǎn, jiù kěnéng chūxiàn zījīn jǐnzhāng.
Đinh Thùy Dương: Nếu đồng thời công ty còn phải trả nhà cung cấp, trả lương và nộp thuế thì có thể xảy ra căng thẳng vốn.
阮明武:对。所以企业不能只看利润,还必须看现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ qǐyè bùnéng zhǐ kàn lìrùn, hái bìxū kàn xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy doanh nghiệp không thể chỉ nhìn lợi nhuận mà còn bắt buộc phải xem dòng tiền.
三、记录现金流入
Theo dõi tiền vào
黎云英:那我们先学习现金流入吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān xuéxí xiànjīn liúrù ba.
Lê Vân Anh: Vậy trước tiên chúng ta học về dòng tiền vào nhé.
阮明武:好。现金流入就是资金实际进入企业。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Xiànjīn liúrù jiùshì zījīn shíjì jìnrù qǐyè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Dòng tiền vào chính là tiền thực tế đi vào doanh nghiệp.
黄秋香:最常见的现金流入之一就是销售收款。
Huáng Qiūxiāng: Zuì chángjiàn de xiànjīn liúrù zhī yī jiùshì xiāoshòu shōukuǎn.
Hoàng Thu Hương: Một trong những dòng tiền vào thường gặp nhất chính là tiền thu từ bán hàng.
阮明武:对。公司销售产品以后,如果客户马上付款,就会形成销售收款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī xiāoshòu chǎnpǐn yǐhòu, rúguǒ kèhù mǎshàng fùkuǎn, jiù huì xíngchéng xiāoshòu shōukuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi công ty bán sản phẩm, nếu khách hàng thanh toán ngay thì sẽ hình thành tiền thu bán hàng.
丁垂杨:如果客户以前欠公司的钱,现在才付,就叫客户回款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù yǐqián qiàn gōngsī de qián, xiànzài cái fù, jiù jiào kèhù huíkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng trước đây nợ tiền công ty và bây giờ mới thanh toán thì gọi là khách hàng thanh toán công nợ.
阮明武:对。客户回款是企业经营现金流中非常重要的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kèhù huíkuǎn shì qǐyè jīngyíng xiànjīnliú zhōng fēicháng zhòngyào de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền khách hàng thanh toán là một phần rất quan trọng trong dòng tiền kinh doanh của doanh nghiệp.
黎云英:如果公司向银行申请贷款,银行把钱转进账户,也会产生现金流入。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī xiàng yínháng shēnqǐng dàikuǎn, yínháng bǎ qián zhuǎn jìn zhànghù, yě huì chǎnshēng xiànjīn liúrù.
Lê Vân Anh: Nếu công ty xin vay ngân hàng và ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản thì cũng tạo ra dòng tiền vào.
阮明武:对。这叫银行贷款到账。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiào yínháng dàikuǎn dàozhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây gọi là nhận tiền vay ngân hàng vào tài khoản.
黄秋香:但是银行贷款到账虽然增加现金,却不是销售收入。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì yínháng dàikuǎn dàozhàng suīrán zēngjiā xiànjīn, què bú shì xiāoshòu shōurù.
Hoàng Thu Hương: Nhưng tiền vay ngân hàng vào tài khoản tuy làm tăng tiền mặt nhưng không phải là doanh thu bán hàng.
阮明武:完全正确。这一点一定要分清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn yídìng yào fēn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này nhất định phải phân biệt rõ.
四、投资款到账
Nhận vốn đầu tư
丁垂杨:股东投资的钱进入公司账户,也属于现金流入吧?
Dīng Chuíyáng: Gǔdōng tóuzī de qián jìnrù gōngsī zhànghù, yě shǔyú xiànjīn liúrù ba?
Đinh Thùy Dương: Tiền cổ đông đầu tư đi vào tài khoản công ty cũng thuộc dòng tiền vào phải không anh?
阮明武:对。这叫投资款到账。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiào tóuzīkuǎn dàozhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây gọi là vốn đầu tư đã vào tài khoản.
黎云英:比如股东投入两百万元,银行账户就增加两百万元。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gǔdōng tóurù liǎngbǎi wàn yuán, yínháng zhànghù jiù zēngjiā liǎngbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ cổ đông góp 2 triệu tệ thì tài khoản ngân hàng tăng 2 triệu tệ.
阮明武:对。这笔钱是现金流入,同时也会影响所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè bǐ qián shì xiànjīn liúrù, tóngshí yě huì yǐngxiǎng suǒyǒuzhě quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản tiền này là dòng tiền vào, đồng thời cũng ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu.
黄秋香:所以现金流入不一定都来自经营收入。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ xiànjīn liúrù bù yídìng dōu láizì jīngyíng shōurù.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy dòng tiền vào không nhất thiết đều đến từ doanh thu kinh doanh.
阮明武:完全正确。可能来自销售、收回客户欠款、银行贷款或者投资者投入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kěnéng láizì xiāoshòu, shōuhuí kèhù qiànkuǎn, yínháng dàikuǎn huòzhě tóuzīzhě tóurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Dòng tiền vào có thể đến từ bán hàng, thu hồi tiền khách hàng nợ, khoản vay ngân hàng hoặc vốn nhà đầu tư góp.
五、记录现金流出的基本工作
Theo dõi tiền ra
黎云英:接下来就是现金流出。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái jiùshì xiànjīn liúchū.
Lê Vân Anh: Tiếp theo chính là dòng tiền ra.
阮明武:对。现金流出就是资金从企业实际支付出去。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīn liúchū jiùshì zījīn cóng qǐyè shíjì zhīfù chūqù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng tiền ra chính là tiền thực tế được doanh nghiệp chi trả ra ngoài.
黄秋香:最常见的就是支付货款。
Huáng Qiūxiāng: Zuì chángjiàn de jiùshì zhīfù huòkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Thường gặp nhất chính là thanh toán tiền hàng.
阮明武:对。公司向供应商购买原材料或者商品以后,实际付款的时候就会产生现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī xiàng gōngyìngshāng gòumǎi yuáncáiliào huòzhě shāngpǐn yǐhòu, shíjì fùkuǎn de shíhou jiù huì chǎnshēng xiànjīn liúchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi công ty mua nguyên vật liệu hoặc hàng hóa của nhà cung cấp, khi thực tế thanh toán thì sẽ tạo ra dòng tiền ra.
丁垂杨:支付工资也是现金流出。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù gōngzī yě shì xiànjīn liúchū.
Đinh Thùy Dương: Trả lương cũng là dòng tiền ra.
阮明武:对。每个月发工资的时候,公司银行账户中的资金会减少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge yuè fā gōngzī de shíhou, gōngsī yínháng zhànghù zhōng de zījīn huì jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mỗi tháng khi trả lương thì tiền trong tài khoản ngân hàng công ty sẽ giảm.
黎云英:支付租金也是一样。
Lí Yún Yīng: Zhīfù zūjīn yě shì yíyàng.
Lê Vân Anh: Trả tiền thuê cũng tương tự.
阮明武:对。办公室租金、仓库租金、厂房租金都可能形成现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bàngōngshì zūjīn, cāngkù zūjīn, chǎngfáng zūjīn dōu kěnéng xíngchéng xiànjīn liúchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền thuê văn phòng, thuê kho và thuê nhà xưởng đều có thể tạo ra dòng tiền ra.
六、支付税款
Nộp thuế
黄秋香:支付税款也是企业必须关注的重要现金流出吧?
Huáng Qiūxiāng: Zhīfù shuìkuǎn yě shì qǐyè bìxū guānzhù de zhòngyào xiànjīn liúchū ba?
Hoàng Thu Hương: Nộp thuế cũng là một dòng tiền ra quan trọng mà doanh nghiệp phải quan tâm phải không anh?
阮明武:对。企业需要提前知道什么时候要缴税、大概需要支付多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè xūyào tíqián zhīdào shénme shíhou yào jiǎoshuì, dàgài xūyào zhīfù duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp cần biết trước khi nào phải nộp thuế và khoảng bao nhiêu tiền phải chi.
丁垂杨:如果月底刚好又要发工资、付供应商货款、交税,现金压力可能会很大。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yuèdǐ gānghǎo yòu yào fā gōngzī, fù gōngyìngshāng huòkuǎn, jiāo shuì, xiànjīn yālì kěnéng huì hěn dà.
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối tháng vừa phải trả lương, trả nhà cung cấp lại vừa phải nộp thuế thì áp lực tiền mặt có thể rất lớn.
阮明武:完全正确。所以税款也必须提前放进现金流计划。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ shuìkuǎn yě bìxū tíqián fàng jìn xiànjīnliú jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy tiền thuế cũng phải được đưa vào kế hoạch dòng tiền từ trước.
七、偿还贷款
Trả nợ vay
黎云英:偿还贷款也会形成现金流出。
Lí Yún Yīng: Chánghuán dàikuǎn yě huì xíngchéng xiànjīn liúchū.
Lê Vân Anh: Trả nợ vay cũng tạo ra dòng tiền ra.
阮明武:对。特别是大额贷款到期的时候,对企业现金流影响可能非常明显。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Tèbié shì dà’é dàikuǎn dàoqī de shíhou, duì qǐyè xiànjīnliú yǐngxiǎng kěnéng fēicháng míngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi khoản vay lớn đáo hạn thì ảnh hưởng đến dòng tiền doanh nghiệp có thể rất rõ.
黄秋香:偿还贷款的时候要区分本金和利息吗?
Huáng Qiūxiāng: Chánghuán dàikuǎn de shíhou yào qūfēn běnjīn hé lìxī ma?
Hoàng Thu Hương: Khi trả nợ vay có cần phân biệt tiền gốc và tiền lãi không anh?
阮明武:当然。管理现金流的时候要知道实际支付多少,同时财务分析还要分清本金和利息的性质。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Guǎnlǐ xiànjīnliú de shíhou yào zhīdào shíjì zhīfù duōshao, tóngshí cáiwù fēnxī hái yào fēn qīng běnjīn hé lìxī de xìngzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khi quản lý dòng tiền phải biết thực tế chi bao nhiêu, đồng thời khi phân tích tài chính còn phải phân biệt rõ bản chất của tiền gốc và tiền lãi.
丁垂杨:如果三个月以后有一笔两百万元贷款到期,现在就应该开始准备现金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sān ge yuè yǐhòu yǒu yì bǐ liǎngbǎi wàn yuán dàikuǎn dàoqī, xiànzài jiù yīnggāi kāishǐ zhǔnbèi xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu ba tháng sau có một khoản vay 2 triệu tệ đáo hạn thì ngay bây giờ đã nên bắt đầu chuẩn bị tiền.
阮明武:对。现金流管理一定要提前,而不是等到付款当天才处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīnliú guǎnlǐ yídìng yào tíqián, ér bú shì děng dào fùkuǎn dāngtiān cái chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý dòng tiền nhất định phải đi trước chứ không phải đợi đến ngày thanh toán mới xử lý.
八、编制现金流计划
Lập kế hoạch dòng tiền
丁垂杨:那现金流管理最重要的工具之一是不是现金流计划?
Dīng Chuíyáng: Nà xiànjīnliú guǎnlǐ zuì zhòngyào de gōngjù zhī yī shì bú shì xiànjīnliú jìhuà?
Đinh Thùy Dương: Vậy một trong những công cụ quan trọng nhất của quản lý dòng tiền có phải là kế hoạch dòng tiền không anh?
阮明武:对。企业不能只记录已经发生的钱,还要提前预测未来的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè bùnéng zhǐ jìlù yǐjīng fāshēng de qián, hái yào tíqián yùcè wèilái de qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp không thể chỉ ghi nhận những khoản tiền đã phát sinh mà còn phải dự báo trước dòng tiền tương lai.
黎云英:现金流计划首先要预计收入。
Lí Yún Yīng: Xiànjīnliú jìhuà shǒuxiān yào yùjì shōurù.
Lê Vân Anh: Kế hoạch dòng tiền trước tiên phải dự kiến khoản thu.
阮明武:对。这里更准确地说,是预计未来可能实际收到多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèlǐ gèng zhǔnquè de shuō, shì yùjì wèilái kěnéng shíjì shōudào duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói chính xác hơn ở đây là dự kiến trong tương lai có thể thực tế thu về bao nhiêu tiền.
黄秋香:因为销售收入不一定等于当月收到的现金。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi xiāoshòu shōurù bù yídìng děngyú dāngyuè shōudào de xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì doanh thu bán hàng chưa chắc bằng số tiền mặt thu được trong tháng đó.
阮明武:完全正确。所以要根据客户付款条件和回款计划预测现金流入。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yào gēnjù kèhù fùkuǎn tiáojiàn hé huíkuǎn jìhuà yùcè xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phải dự báo dòng tiền vào căn cứ vào điều kiện thanh toán của khách hàng và kế hoạch thu hồi tiền.
九、预计现金流入
Dự kiến tiền vào
黎云英:比如这个月销售收入是一百万元,但是只有六十万元能在这个月收到。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhège yuè xiāoshòu shōurù shì yì bǎi wàn yuán, dànshì zhǐyǒu liùshí wàn yuán néng zài zhège yuè shōudào.
Lê Vân Anh: Ví dụ doanh thu bán hàng tháng này là 1 triệu tệ nhưng chỉ có 600 nghìn tệ có thể thu được trong tháng này.
阮明武:那么做当月现金流计划的时候,就不能把一百万元全部当成现金流入。
Ruǎn Míngwǔ: Nàme zuò dāngyuè xiànjīnliú jìhuà de shíhou, jiù bùnéng bǎ yì bǎi wàn yuán quánbù dàng chéng xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy khi lập kế hoạch dòng tiền tháng đó thì không thể coi toàn bộ 1 triệu tệ là dòng tiền vào.
丁垂杨:应该先预计实际能收到六十万元。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi xiān yùjì shíjì néng shōudào liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nên dự kiến trước là thực tế có thể thu được 600 nghìn tệ.
阮明武:对。另外四十万元要根据未来付款日期放到后面的现金流计划里。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìngwài sìshí wàn yuán yào gēnjù wèilái fùkuǎn rìqī fàng dào hòumiàn de xiànjīnliú jìhuà lǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 400 nghìn tệ còn lại phải căn cứ ngày thanh toán tương lai để đưa vào kế hoạch dòng tiền của các kỳ sau.
黄秋香:这样预测出来的现金流才更接近实际。
Huáng Qiūxiāng: Zhèyàng yùcè chūlái de xiànjīnliú cái gèng jiējìn shíjì.
Hoàng Thu Hương: Dự báo dòng tiền như vậy mới gần với thực tế hơn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十、预计现金流出
Dự kiến tiền ra
丁垂杨:现金流计划的第二部分就是预计支出。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīnliú jìhuà de dì èr bùfen jiùshì yùjì zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Phần thứ hai của kế hoạch dòng tiền chính là dự kiến khoản chi.
阮明武:对。要把未来要支付的主要项目提前列出来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào bǎ wèilái yào zhīfù de zhǔyào xiàngmù tíqián liè chūlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải liệt kê trước các khoản chủ yếu cần thanh toán trong tương lai.
黎云英:比如供应商货款、工资、租金、税款和贷款。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngyìngshāng huòkuǎn, gōngzī, zūjīn, shuìkuǎn hé dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Ví dụ tiền hàng nhà cung cấp, lương, tiền thuê, thuế và khoản vay.
阮明武:对。还可能有购买设备、营销费用、维修费用和其他经营支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng yǒu gòumǎi shèbèi, yíngxiāo fèiyòng, wéixiū fèiyòng hé qítā jīngyíng zhīchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể có mua thiết bị, chi phí marketing, chi phí sửa chữa và các khoản chi kinh doanh khác.
黄秋香:如果知道每笔款什么时候支付,就可以按照日期安排现金。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zhīdào měi bǐ kuǎn shénme shíhou zhīfù, jiù kěyǐ ànzhào rìqī ānpái xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu biết từng khoản khi nào phải thanh toán thì có thể bố trí tiền theo ngày.
阮明武:对。所以付款期限管理和现金流管理是连接在一起的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fùkuǎn qīxiàn guǎnlǐ hé xiànjīnliú guǎnlǐ shì liánjiē zài yìqǐ de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy quản lý thời hạn thanh toán và quản lý dòng tiền được liên kết với nhau.
十一、预计现金余额
Dự kiến số dư tiền mặt
黎云英:预计现金流入和预计现金流出以后,就可以计算预计现金余额了吗?
Lí Yún Yīng: Yùjì xiànjīn liúrù hé yùjì xiànjīn liúchū yǐhòu, jiù kěyǐ jìsuàn yùjì xiànjīn yú’é le ma?
Lê Vân Anh: Sau khi dự kiến dòng tiền vào và dòng tiền ra thì có thể tính số dư tiền mặt dự kiến rồi phải không anh?
阮明武:对。这个数字非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège shùzì fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Con số này rất quan trọng.
丁垂杨:比如月初现金余额是二十万元,预计本月收到八十万元,预计支付七十万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuèchū xiànjīn yú’é shì èrshí wàn yuán, yùjì běn yuè shōudào bāshí wàn yuán, yùjì zhīfù qīshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ số dư tiền đầu tháng là 200 nghìn tệ, dự kiến tháng này thu 800 nghìn tệ và chi 700 nghìn tệ.
阮明武:那么月底预计现金余额就是三十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Nàme yuèdǐ yùjì xiànjīn yú’é jiùshì sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy số dư tiền mặt dự kiến cuối tháng là 300 nghìn tệ.
黄秋香:因为二十万加八十万再减七十万等于三十万。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi èrshí wàn jiā bāshí wàn zài jiǎn qīshí wàn děngyú sānshí wàn.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì 200 nghìn cộng 800 nghìn rồi trừ 700 nghìn bằng 300 nghìn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十二、检查现金缺口
Kiểm tra thiếu hụt tiền mặt
黄秋香:如果预计现金余额变成负数,就说明可能出现现金缺口吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yùjì xiànjīn yú’é biàn chéng fùshù, jiù shuōmíng kěnéng chūxiàn xiànjīn quēkǒu ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu số dư tiền dự kiến trở thành số âm thì có nghĩa có thể xuất hiện thiếu hụt tiền mặt phải không anh?
阮明武:对。这就是现金流计划最重要的作用之一,可以提前发现现金不足。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì xiànjīnliú jìhuà zuì zhòngyào de zuòyòng zhī yī, kěyǐ tíqián fāxiàn xiànjīn bùzú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là một trong những tác dụng quan trọng nhất của kế hoạch dòng tiền, có thể phát hiện trước tình trạng thiếu tiền mặt.
丁垂杨:比如月初有十万元,预计流入五十万元,但是预计流出八十万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yuèchū yǒu shí wàn yuán, yùjì liúrù wǔshí wàn yuán, dànshì yùjì liúchū bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ đầu tháng có 100 nghìn tệ, dự kiến tiền vào 500 nghìn tệ nhưng tiền ra dự kiến là 800 nghìn tệ.
黎云英:那么就是十万加五十万减八十万,等于负二十万。
Lí Yún Yīng: Nàme jiùshì shí wàn jiā wǔshí wàn jiǎn bāshí wàn, děngyú fù èrshí wàn.
Lê Vân Anh: Vậy là 100 nghìn cộng 500 nghìn trừ 800 nghìn, bằng âm 200 nghìn tệ.
阮明武:对。这意味着预计有二十万元资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìwèizhe yùjì yǒu èrshí wàn yuán zījīn quēkǒu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đó có nghĩa dự kiến có khoảng thiếu hụt vốn 200 nghìn tệ.
黄秋香:如果不提前发现,到了付款日期可能就真的没钱付。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ bù tíqián fāxiàn, dào le fùkuǎn rìqī kěnéng jiù zhēn de méi qián fù.
Hoàng Thu Hương: Nếu không phát hiện trước thì đến ngày thanh toán có thể thực sự không có tiền để trả.
阮明武:完全正确。所以现金缺口一定要提前处理。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ xiànjīn quēkǒu yídìng yào tíqián chǔlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy thiếu hụt tiền mặt nhất định phải được xử lý trước.
十三、现金不足
Thiếu tiền mặt
丁垂杨:现金不足和资金紧张是不是差不多的意思?
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn bùzú hé zījīn jǐnzhāng shì bú shì chàbuduō de yìsi?
Đinh Thùy Dương: “Thiếu tiền mặt” và “căng thẳng vốn” có phải ý nghĩa gần giống nhau không anh?
阮明武:意思比较接近,但是使用场景可以有一些区别。
Ruǎn Míngwǔ: Yìsi bǐjiào jiējìn, dànshì shǐyòng chǎngjǐng kěyǐ yǒu yìxiē qūbié.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ý nghĩa tương đối gần nhau nhưng ngữ cảnh sử dụng có thể có một số khác biệt.
黎云英:现金不足更直接说明现有现金不够支付。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn bùzú gèng zhíjiē shuōmíng xiànyǒu xiànjīn bú gòu zhīfù.
Lê Vân Anh: “Thiếu tiền mặt” trực tiếp hơn, nghĩa là lượng tiền hiện có không đủ để thanh toán.
阮明武:对。资金紧张则可以形容企业整体资金压力比较大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zījīn jǐnzhāng zé kěyǐ xíngróng qǐyè zhěngtǐ zījīn yālì bǐjiào dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. “Căng thẳng vốn” có thể dùng để mô tả áp lực vốn tổng thể của doanh nghiệp tương đối lớn.
黄秋香:资金缺口则更强调未来需要的钱和可以使用的钱之间有差额。
Huáng Qiūxiāng: Zījīn quēkǒu zé gèng qiángdiào wèilái xūyào de qián hé kěyǐ shǐyòng de qián zhījiān yǒu chā’é.
Hoàng Thu Hương: “Thiếu hụt vốn” nhấn mạnh hơn vào phần chênh lệch giữa số tiền cần trong tương lai và số tiền có thể sử dụng.
阮明武:完全正确。这三个表达在企业财务工作中都非常实用。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān ge biǎodá zài qǐyè cáiwù gōngzuò zhōng dōu fēicháng shíyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cả ba cách diễn đạt này đều rất thực tế trong công việc tài chính doanh nghiệp.
十四、分析现金缺口原因
Phân tích nguyên nhân thiếu hụt tiền
黎云英:发现资金缺口以后,第一步是不是先分析原因?
Lí Yún Yīng: Fāxiàn zījīn quēkǒu yǐhòu, dì yí bù shì bú shì xiān fēnxī yuányīn?
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện thiếu hụt vốn thì bước đầu tiên có phải là phân tích nguyên nhân không anh?
阮明武:对。不能一看到缺钱就马上去借钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng yí kàndào quē qián jiù mǎshàng qù jiè qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể vừa thấy thiếu tiền là lập tức đi vay.
丁垂杨:可能是客户回款太慢。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì kèhù huíkuǎn tài màn.
Đinh Thùy Dương: Có thể do khách hàng thanh toán quá chậm.
阮明武:对。这是一个非常常见的原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì yí ge fēicháng chángjiàn de yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một nguyên nhân rất thường gặp.
黄秋香:也可能是公司突然买了很多设备。
Huáng Qiūxiāng: Yě kěnéng shì gōngsī tūrán mǎi le hěn duō shèbèi.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể công ty đột nhiên mua rất nhiều thiết bị.
阮明武:对。大额投资会在短期内占用很多现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dà’é tóuzī huì zài duǎnqī nèi zhànyòng hěn duō xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản đầu tư lớn sẽ chiếm dụng rất nhiều tiền mặt trong ngắn hạn.
黎云英:库存太多也会占用资金。
Lí Yún Yīng: Kùcún tài duō yě huì zhànyòng zījīn.
Lê Vân Anh: Tồn kho quá nhiều cũng sẽ chiếm dụng vốn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:还有可能是供应商要求提前付款,但是客户付款时间没有提前。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu kěnéng shì gōngyìngshāng yāoqiú tíqián fùkuǎn, dànshì kèhù fùkuǎn shíjiān méiyǒu tíqián.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể do nhà cung cấp yêu cầu thanh toán sớm hơn nhưng khách hàng lại không thanh toán sớm hơn.
阮明武:对。这就是收款时间和付款时间不匹配造成的现金压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì shōukuǎn shíjiān hé fùkuǎn shíjiān bù pǐpèi zàochéng de xiànjīn yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là áp lực tiền mặt do thời gian thu tiền và thời gian thanh toán không khớp nhau.
十五、加快客户回款
Đẩy nhanh thu hồi tiền khách hàng
黄秋香:如果资金缺口是因为客户付款太慢,可以怎么处理?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ zījīn quēkǒu shì yīnwèi kèhù fùkuǎn tài màn, kěyǐ zěnme chǔlǐ?
Hoàng Thu Hương: Nếu thiếu hụt vốn do khách hàng thanh toán quá chậm thì có thể xử lý như thế nào anh?
阮明武:可以先加强应收账款管理,加快客户回款。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, jiākuài kèhù huíkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên tăng cường quản lý khoản phải thu và đẩy nhanh việc khách hàng thanh toán.
丁垂杨:比如提前提醒客户付款。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú tíqián tíxǐng kèhù fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ nhắc khách hàng thanh toán trước.
黎云英:已经到期的应收账款要及时催款。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng dàoqī de yīngshōu zhàngkuǎn yào jíshí cuīkuǎn.
Lê Vân Anh: Các khoản phải thu đã đến hạn phải được đôn đốc thanh toán kịp thời.
阮明武:对。还可以跟销售部门一起分析哪些客户经常晚付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ gēn xiāoshòu bùmén yìqǐ fēnxī nǎxiē kèhù jīngcháng wǎn fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể cùng bộ phận kinh doanh phân tích những khách hàng nào thường xuyên thanh toán chậm.
黄秋香:如果一个客户销售额很大,但是经常拖欠,也要重新评估合作条件。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yí ge kèhù xiāoshòu’é hěn dà, dànshì jīngcháng tuōqiàn, yě yào chóngxīn pínggū hézuò tiáojiàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu một khách hàng có doanh số rất lớn nhưng thường xuyên nợ kéo dài thì cũng phải đánh giá lại điều kiện hợp tác.
阮明武:完全正确。销售额高不代表现金流一定好。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiāoshòu’é gāo bù dàibiǎo xiànjīnliú yídìng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Doanh số cao không đồng nghĩa dòng tiền chắc chắn tốt.
十六、调整付款安排
Điều chỉnh kế hoạch thanh toán
丁垂杨:如果现金暂时不足,可以跟供应商沟通付款时间吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànjīn zànshí bùzú, kěyǐ gēn gōngyìngshāng gōutōng fùkuǎn shíjiān ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu tạm thời thiếu tiền mặt thì có thể trao đổi với nhà cung cấp về thời gian thanh toán không anh?
阮明武:在符合合同和双方协商的情况下,可以沟通合理的付款安排。
Ruǎn Míngwǔ: Zài fúhé hétong hé shuāngfāng xiéshāng de qíngkuàng xià, kěyǐ gōutōng hélǐ de fùkuǎn ānpái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp phù hợp với hợp đồng và hai bên có thương lượng thì có thể trao đổi về kế hoạch thanh toán hợp lý.
黎云英:比如把一笔大额付款分成两次支付。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bǎ yì bǐ dà’é fùkuǎn fēn chéng liǎng cì zhīfù.
Lê Vân Anh: Ví dụ chia một khoản thanh toán lớn thành hai lần trả.
阮明武:有些情况下可以这样协商,但是必须得到对方同意。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒuxiē qíngkuàng xià kěyǐ zhèyàng xiéshāng, dànshì bìxū dédào duìfāng tóngyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong một số trường hợp có thể thương lượng như vậy nhưng bắt buộc phải được đối phương đồng ý.
黄秋香:不能公司自己决定晚付款,然后不通知供应商。
Huáng Qiūxiāng: Bùnéng gōngsī zìjǐ juédìng wǎn fùkuǎn, ránhòu bù tōngzhī gōngyìngshāng.
Hoàng Thu Hương: Không thể để công ty tự quyết định trả chậm rồi không thông báo cho nhà cung cấp.
阮明武:对。现金流管理不能破坏企业信用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànjīnliú guǎnlǐ bùnéng pòhuài qǐyè xìnyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quản lý dòng tiền không thể làm tổn hại uy tín của doanh nghiệp.
十七、控制不必要的支出
Kiểm soát các khoản chi không cần thiết
黎云英:如果出现资金紧张,还可以减少一些不必要的支出。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chūxiàn zījīn jǐnzhāng, hái kěyǐ jiǎnshǎo yìxiē bù bìyào de zhīchū.
Lê Vân Anh: Nếu xuất hiện căng thẳng vốn thì còn có thể giảm một số khoản chi không cần thiết.
阮明武:对。但是一定要区分“必要支出”和“不必要支出”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yídìng yào qūfēn “bìyào zhīchū” hé “bù bìyào zhīchū”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nhất định phải phân biệt “khoản chi cần thiết” và “khoản chi không cần thiết”.
丁垂杨:生产必须使用的原材料不能随便停止采购。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn bìxū shǐyòng de yuáncáiliào bùnéng suíbiàn tíngzhǐ cǎigòu.
Đinh Thùy Dương: Nguyên vật liệu bắt buộc dùng cho sản xuất thì không thể tùy tiện ngừng mua.
阮明武:对。否则可能为了节省现金,反而让生产停下来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǒuzé kěnéng wèile jiéshěng xiànjīn, fǎn’ér ràng shēngchǎn tíng xiàlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có thể vì tiết kiệm tiền mặt mà ngược lại làm sản xuất phải dừng.
黄秋香:可以先推迟一些不紧急的设备采购或者非必要项目。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ xiān tuīchí yìxiē bù jǐnjí de shèbèi cǎigòu huòzhě fēi bìyào xiàngmù.
Hoàng Thu Hương: Có thể trước tiên hoãn một số khoản mua thiết bị chưa cấp thiết hoặc dự án không cần thiết.
阮明武:对。这就是现金流管理中的优先顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì xiànjīnliú guǎnlǐ zhōng de yōuxiān shùnxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là thứ tự ưu tiên trong quản lý dòng tiền.
十八、库存与现金流
Hàng tồn kho và dòng tiền
黄秋香:库存跟现金流的关系是不是也很大?
Huáng Qiūxiāng: Kùcún gēn xiànjīnliú de guānxi shì bú shì yě hěn dà?
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho có quan hệ rất lớn với dòng tiền phải không anh?
阮明武:非常大。买原材料和商品的时候,企业通常要支付资金。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng dà. Mǎi yuáncáiliào hé shāngpǐn de shíhou, qǐyè tōngcháng yào zhīfù zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất lớn. Khi mua nguyên vật liệu và hàng hóa thì doanh nghiệp thường phải bỏ tiền ra.
丁垂杨:如果这些货一直放在仓库里,就表示资金长期被占用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèxiē huò yìzhí fàng zài cāngkù lǐ, jiù biǎoshì zījīn chángqī bèi zhànyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu hàng hóa cứ nằm trong kho thì có nghĩa vốn bị chiếm dụng lâu dài.
阮明武:对。所以库存太多会给现金流带来压力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ kùcún tài duō huì gěi xiànjīnliú dàilái yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tồn kho quá nhiều sẽ gây áp lực lên dòng tiền.
黎云英:如果库存周转快,商品很快卖出去并收回现金,资金使用效率就比较高。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kùcún zhōuzhuǎn kuài, shāngpǐn hěn kuài mài chūqù bìng shōuhuí xiànjīn, zījīn shǐyòng xiàolǜ jiù bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Nếu tồn kho quay vòng nhanh, hàng được bán nhanh và thu hồi tiền mặt thì hiệu quả sử dụng vốn tương đối cao.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十九、应收账款与现金流
Khoản phải thu và dòng tiền
丁垂杨:应收账款也是影响现金流的重要项目。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn yě shì yǐngxiǎng xiànjīnliú de zhòngyào xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu cũng là một khoản mục quan trọng ảnh hưởng đến dòng tiền.
阮明武:对。应收账款越多,不一定说明企业越差,但是一定要关注回款速度。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīngshōu zhàngkuǎn yuè duō, bù yídìng shuōmíng qǐyè yuè chà, dànshì yídìng yào guānzhù huíkuǎn sùdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản phải thu càng nhiều chưa chắc doanh nghiệp càng xấu nhưng nhất định phải quan tâm đến tốc độ thu hồi tiền.
黄秋香:如果销售增长百分之三十,但是应收账款增长百分之八十,就要特别注意。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiāoshòu zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, dànshì yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǎifēnzhī bāshí, jiù yào tèbié zhùyì.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh số tăng 30% nhưng khoản phải thu tăng 80% thì phải đặc biệt chú ý.
阮明武:对。可能说明销售虽然增加了,但是很多钱还没有真正收回来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shuōmíng xiāoshòu suīrán zēngjiā le, dànshì hěn duō qián hái méiyǒu zhēnzhèng shōu huílái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể cho thấy doanh số tuy tăng nhưng rất nhiều tiền vẫn chưa thực sự thu về.
黎云英:这种情况下利润可能不错,但是现金流不一定好。
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng qíngkuàng xià lìrùn kěnéng búcuò, dànshì xiànjīnliú bù yídìng hǎo.
Lê Vân Anh: Trong trường hợp này lợi nhuận có thể khá nhưng dòng tiền chưa chắc tốt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十、经营活动现金流
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
黄秋香:现金流是不是还可以按照业务性质分类?
Huáng Qiūxiāng: Xiànjīnliú shì bú shì hái kěyǐ ànzhào yèwù xìngzhì fēnlèi?
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền còn có thể được phân loại theo tính chất nghiệp vụ phải không anh?
阮明武:对。企业通常会关注经营活动、投资活动和筹资活动相关的现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè tōngcháng huì guānzhù jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng xiāngguān de xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp thường quan tâm đến dòng tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư và huy động vốn.
丁垂杨:经营活动现金流主要跟企业日常经营有关。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng xiànjīnliú zhǔyào gēn qǐyè rìcháng jīngyíng yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày.
阮明武:对。比如客户付款、支付供应商、支付工资、支付经营相关费用等。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú kèhù fùkuǎn, zhīfù gōngyìngshāng, zhīfù gōngzī, zhīfù jīngyíng xiāngguān fèiyòng děng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khách hàng thanh toán, trả nhà cung cấp, trả lương và thanh toán các chi phí liên quan đến kinh doanh.
黎云英:如果企业经营活动长期不能产生足够现金,就需要特别分析。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ qǐyè jīngyíng huódòng chángqī bùnéng chǎnshēng zúgòu xiànjīn, jiù xūyào tèbié fēnxī.
Lê Vân Anh: Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian dài không thể tạo ra đủ tiền mặt thì cần đặc biệt phân tích.
阮明武:完全正确。因为企业最终还是希望主营业务能够持续产生现金。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Yīnwèi qǐyè zuìzhōng háishì xīwàng zhǔyíng yèwù nénggòu chíxù chǎnshēng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bởi vì cuối cùng doanh nghiệp vẫn mong hoạt động kinh doanh chính có thể liên tục tạo ra tiền mặt.
二十一、投资活动现金流
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
丁垂杨:投资活动现金流主要包括购买设备这些业务吗?
Dīng Chuíyáng: Tóuzī huódòng xiànjīnliú zhǔyào bāokuò gòumǎi shèbèi zhèxiē yèwù ma?
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư chủ yếu bao gồm những nghiệp vụ như mua thiết bị phải không anh?
阮明武:对。比如购买机器设备、建设厂房或者进行其他长期投资,都可能产生投资活动现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú gòumǎi jīqì shèbèi, jiànshè chǎngfáng huòzhě jìnxíng qítā chángqī tóuzī, dōu kěnéng chǎnshēng tóuzī huódòng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ mua máy móc thiết bị, xây nhà xưởng hoặc thực hiện các khoản đầu tư dài hạn khác đều có thể tạo ra dòng tiền đầu tư.
黄秋香:购买设备会让现金流出。
Huáng Qiūxiāng: Gòumǎi shèbèi huì ràng xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Mua thiết bị sẽ làm tiền mặt chảy ra.
阮明武:对。但不能因此就简单认为不好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn bùnéng yīncǐ jiù jiǎndān rènwéi bù hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể vì vậy mà đơn giản cho rằng đó là điều xấu.
黎云英:因为这些设备可能帮助企业未来提高产量和利润。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi zhèxiē shèbèi kěnéng bāngzhù qǐyè wèilái tígāo chǎnliàng hé lìrùn.
Lê Vân Anh: Bởi vì những thiết bị đó có thể giúp doanh nghiệp nâng sản lượng và lợi nhuận trong tương lai.
阮明武:完全正确。所以要分析投资现金流背后的投资目的和回报。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ yào fēnxī tóuzī xiànjīnliú bèihòu de tóuzī mùdì hé huíbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phải phân tích mục đích đầu tư và lợi tức phía sau dòng tiền đầu tư.
二十二、筹资活动现金流
Dòng tiền từ hoạt động huy động vốn
黎云英:银行贷款到账和股东投资款到账应该属于筹资活动相关现金流吧?
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn dàozhàng hé gǔdōng tóuzīkuǎn dàozhàng yīnggāi shǔyú chóuzī huódòng xiāngguān xiànjīnliú ba?
Lê Vân Anh: Tiền vay ngân hàng vào tài khoản và vốn cổ đông góp vào tài khoản nên thuộc dòng tiền liên quan đến hoạt động huy động vốn phải không anh?
阮明武:对。这些都是企业获得资金来源的重要方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē dōu shì qǐyè huòdé zījīn láiyuán de zhòngyào fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những phương thức quan trọng để doanh nghiệp có được nguồn vốn.
黄秋香:那偿还贷款也属于筹资活动相关现金流。
Huáng Qiūxiāng: Nà chánghuán dàikuǎn yě shǔyú chóuzī huódòng xiāngguān xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Vậy trả khoản vay cũng thuộc dòng tiền liên quan đến hoạt động huy động vốn.
阮明武:对。贷款到账时现金流入,偿还相关本金时现金流出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàikuǎn dàozhàng shí xiànjīn liúrù, chánghuán xiāngguān běnjīn shí xiànjīn liúchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi nhận khoản vay thì có dòng tiền vào, khi hoàn trả phần gốc liên quan thì có dòng tiền ra.
丁垂杨:如果企业长期依靠银行贷款来补充经营现金流,也要特别分析。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè chángqī yīkào yínháng dàikuǎn lái bǔchōng jīngyíng xiànjīnliú, yě yào tèbié fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp trong thời gian dài dựa vào vay ngân hàng để bổ sung dòng tiền kinh doanh thì cũng phải đặc biệt phân tích.
阮明武:对。因为企业不能永远依靠新增借款解决经营资金问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yīnwèi qǐyè bùnéng yǒngyuǎn yīkào xīnzēng jièkuǎn jiějué jīngyíng zījīn wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì doanh nghiệp không thể mãi dựa vào khoản vay mới để giải quyết vấn đề vốn kinh doanh.
二十三、计算净现金流
Tính dòng tiền thuần
黄秋香:现金流入和现金流出之间的差额,可以叫净现金流吗?
Huáng Qiūxiāng: Xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū zhījiān de chā’é, kěyǐ jiào jìng xiànjīnliú ma?
Hoàng Thu Hương: Chênh lệch giữa tiền vào và tiền ra có thể gọi là dòng tiền thuần không anh?
阮明武:在基础学习中,可以先用“现金流入减去现金流出”来理解净现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jīchǔ xuéxí zhōng, kěyǐ xiān yòng “xiànjīn liúrù jiǎnqù xiànjīn liúchū” lái lǐjiě jìng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở mức học cơ bản, có thể trước tiên dùng “dòng tiền vào trừ dòng tiền ra” để hiểu dòng tiền thuần.
丁垂杨:如果本月现金流入是一百万元,现金流出八十万元,净现金流就是二十万元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ běn yuè xiànjīn liúrù shì yì bǎi wàn yuán, xiànjīn liúchū bāshí wàn yuán, jìng xiànjīnliú jiùshì èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu tháng này dòng tiền vào là 1 triệu tệ và dòng tiền ra là 800 nghìn tệ thì dòng tiền thuần là 200 nghìn tệ.
阮明武:对。这说明从总量上看,本月现金净增加二十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shuōmíng cóng zǒngliàng shàng kàn, běn yuè xiànjīn jìng zēngjiā èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cho thấy xét tổng thể, tiền mặt tháng này tăng ròng 200 nghìn tệ.
黎云英:如果现金流入八十万元,现金流出一百万元,净现金流就是负二十万元。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiànjīn liúrù bāshí wàn yuán, xiànjīn liúchū yì bǎi wàn yuán, jìng xiànjīnliú jiùshì fù èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nếu dòng tiền vào là 800 nghìn tệ và dòng tiền ra là 1 triệu tệ thì dòng tiền thuần là âm 200 nghìn tệ.
阮明武:对。但净现金流为负也不能马上下结论,还要看为什么为负。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn jìng xiànjīnliú wéi fù yě bùnéng mǎshàng xià jiélùn, hái yào kàn wèishénme wéi fù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng dòng tiền thuần âm cũng không thể lập tức kết luận xấu, còn phải xem tại sao âm.
二十四、净现金流为负不一定是坏事
Dòng tiền thuần âm chưa chắc là xấu
丁垂杨:比如公司这个月花了很多钱买新设备,净现金流可能变成负数。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gōngsī zhège yuè huā le hěn duō qián mǎi xīn shèbèi, jìng xiànjīnliú kěnéng biàn chéng fùshù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tháng này công ty chi rất nhiều tiền mua thiết bị mới thì dòng tiền thuần có thể trở thành số âm.
阮明武:对。如果这是合理的长期投资,不能只因为现金流出大就认为企业经营不好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ zhè shì hélǐ de chángqī tóuzī, bùnéng zhǐ yīnwèi xiànjīn liúchū dà jiù rènwéi qǐyè jīngyíng bù hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu đây là đầu tư dài hạn hợp lý thì không thể chỉ vì dòng tiền ra lớn mà cho rằng doanh nghiệp kinh doanh không tốt.
黄秋香:但是如果连续几个月经营活动都不能带来足够现金,就比较值得担心。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì rúguǒ liánxù jǐ ge yuè jīngyíng huódòng dōu bùnéng dàilái zúgòu xiànjīn, jiù bǐjiào zhídé dānxīn.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu trong nhiều tháng liên tiếp hoạt động kinh doanh đều không thể tạo ra đủ tiền mặt thì khá đáng lo.
阮明武:完全正确。所以分析现金流一定要看来源、用途和持续性。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ fēnxī xiànjīnliú yídìng yào kàn láiyuán, yòngtú hé chíxùxìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích dòng tiền nhất định phải xem nguồn gốc, mục đích sử dụng và tính bền vững.
二十五、现金流异常检查
Kiểm tra bất thường về dòng tiền
黎云英:现金流管理中有哪些异常情况需要特别注意?
Lí Yún Yīng: Xiànjīnliú guǎnlǐ zhōng yǒu nǎxiē yìcháng qíngkuàng xūyào tèbié zhùyì?
Lê Vân Anh: Trong quản lý dòng tiền có những tình huống bất thường nào cần đặc biệt chú ý anh?
阮明武:比如销售收入快速增长,但是客户回款没有增长。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú xiāoshòu shōurù kuàisù zēngzhǎng, dànshì kèhù huíkuǎn méiyǒu zēngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ doanh thu bán hàng tăng nhanh nhưng tiền khách hàng thanh toán không tăng.
丁垂杨:应收账款可能就会越来越多。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn kěnéng jiù huì yuèláiyuè duō.
Đinh Thùy Dương: Khi đó khoản phải thu có thể ngày càng nhiều.
阮明武:对。还有库存快速增加,大量现金被占用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yǒu kùcún kuàisù zēngjiā, dàliàng xiànjīn bèi zhànyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có tồn kho tăng nhanh khiến lượng lớn tiền mặt bị chiếm dụng.
黄秋香:或者银行贷款不断增加,但是经营现金流一直很差。
Huáng Qiūxiāng: Huòzhě yínháng dàikuǎn bùduàn zēngjiā, dànshì jīngyíng xiànjīnliú yìzhí hěn chà.
Hoàng Thu Hương: Hoặc khoản vay ngân hàng liên tục tăng nhưng dòng tiền kinh doanh luôn rất kém.
阮明武:对。这也需要重点分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yě xūyào zhòngdiǎn fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trường hợp này cũng cần phân tích trọng điểm.
黎云英:还有一个异常情况,就是账面显示有很多现金,但是实际银行余额不够。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yí ge yìcháng qíngkuàng, jiùshì zhàngmiàn xiǎnshì yǒu hěn duō xiànjīn, dànshì shíjì yínháng yú’é bú gòu.
Lê Vân Anh: Còn một tình huống bất thường nữa là trên sổ thể hiện có nhiều tiền nhưng số dư ngân hàng thực tế lại không đủ.
阮明武:完全正确。这时候必须马上核对资金数据。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shíhou bìxū mǎshàng héduì zījīn shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lúc này phải lập tức đối chiếu số liệu tiền.
二十六、每日现金流管理
Quản lý dòng tiền hằng ngày
黄秋香:现金流是不是需要每天管理?
Huáng Qiūxiāng: Xiànjīnliú shì bú shì xūyào měitiān guǎnlǐ?
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền có cần được quản lý hằng ngày không anh?
阮明武:对于资金量比较大或者付款比较频繁的企业,每天关注现金情况非常有必要。
Ruǎn Míngwǔ: Duìyú zījīnliàng bǐjiào dà huòzhě fùkuǎn bǐjiào pínfán de qǐyè, měitiān guānzhù xiànjīn qíngkuàng fēicháng yǒu bìyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đối với doanh nghiệp có lượng vốn lớn hoặc thanh toán thường xuyên thì việc theo dõi tình hình tiền hằng ngày rất cần thiết.
丁垂杨:每天早上可以先看银行余额。
Dīng Chuíyáng: Měitiān zǎoshang kěyǐ xiān kàn yínháng yú’é.
Đinh Thùy Dương: Mỗi sáng có thể trước tiên kiểm tra số dư ngân hàng.
阮明武:对。然后看今天预计收到多少钱,需要支付多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu kàn jīntiān yùjì shōudào duōshao qián, xūyào zhīfù duōshao qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó xem hôm nay dự kiến thu bao nhiêu tiền và cần thanh toán bao nhiêu.
黎云英:还要看未来几天有没有大额付款。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn wèilái jǐ tiān yǒu méiyǒu dà’é fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải xem vài ngày tới có khoản thanh toán lớn nào không.
阮明武:对。这样资金安排就不会太被动。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng zījīn ānpái jiù bú huì tài bèidòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy việc bố trí vốn sẽ không quá bị động.
二十七、每周现金流预测
Dự báo dòng tiền hàng tuần
丁垂杨:除了每天管理,是不是还可以做每周现金流预测?
Dīng Chuíyáng: Chúle měitiān guǎnlǐ, shì bú shì hái kěyǐ zuò měi zhōu xiànjīnliú yùcè?
Đinh Thùy Dương: Ngoài quản lý hằng ngày thì còn có thể làm dự báo dòng tiền hàng tuần phải không anh?
阮明武:当然。每周预测非常适合短期资金管理。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Měi zhōu yùcè fēicháng shìhé duǎnqī zījīn guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Dự báo hàng tuần rất phù hợp với quản lý vốn ngắn hạn.
黄秋香:可以预测下周客户回款多少、供应商付款多少、工资和税款多少。
Huáng Qiūxiāng: Kěyǐ yùcè xià zhōu kèhù huíkuǎn duōshao, gōngyìngshāng fùkuǎn duōshao, gōngzī hé shuìkuǎn duōshao.
Hoàng Thu Hương: Có thể dự báo tuần sau khách hàng thanh toán bao nhiêu, trả nhà cung cấp bao nhiêu, lương và thuế bao nhiêu.
阮明武:对。还可以提前看到哪一天的资金压力最大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěyǐ tíqián kàndào nǎ yì tiān de zījīn yālì zuì dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn có thể nhìn trước ngày nào áp lực vốn lớn nhất.
黎云英:如果星期五要付一大笔货款,就可以在星期一开始准备。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xīngqīwǔ yào fù yí dà bǐ huòkuǎn, jiù kěyǐ zài xīngqīyī kāishǐ zhǔnbèi.
Lê Vân Anh: Nếu thứ Sáu phải trả một khoản tiền hàng lớn thì có thể bắt đầu chuẩn bị từ thứ Hai.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十八、月度现金流分析
Phân tích dòng tiền hàng tháng
黎云英:月底的时候,我们应该怎么分析现金流?
Lí Yún Yīng: Yuèdǐ de shíhou, wǒmen yīnggāi zěnme fēnxī xiànjīnliú?
Lê Vân Anh: Cuối tháng chúng ta nên phân tích dòng tiền như thế nào anh?
阮明武:首先看本月现金流入总额和现金流出总额。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān kàn běn yuè xiànjīn liúrù zǒng’é hé xiànjīn liúchū zǒng’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem tổng dòng tiền vào và tổng dòng tiền ra trong tháng.
丁垂杨:然后计算净现金流。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu jìsuàn jìng xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Sau đó tính dòng tiền thuần.
阮明武:对。还要比较实际现金流和原来的现金流计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào bǐjiào shíjì xiànjīnliú hé yuánlái de xiànjīnliú jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải so sánh dòng tiền thực tế với kế hoạch dòng tiền ban đầu.
黄秋香:如果预计客户回款一百万元,但是实际只收到七十万元,就有三十万元差异。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yùjì kèhù huíkuǎn yì bǎi wàn yuán, dànshì shíjì zhǐ shōudào qīshí wàn yuán, jiù yǒu sānshí wàn yuán chāyì.
Hoàng Thu Hương: Nếu dự kiến khách hàng thanh toán 1 triệu tệ nhưng thực tế chỉ thu 700 nghìn tệ thì có chênh lệch 300 nghìn tệ.
阮明武:对。要马上分析哪些客户没有按计划付款。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yào mǎshàng fēnxī nǎxiē kèhù méiyǒu àn jìhuà fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phải lập tức phân tích khách hàng nào không thanh toán theo kế hoạch.
丁垂杨:如果实际支出比计划高很多,也要找原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjì zhīchū bǐ jìhuà gāo hěn duō, yě yào zhǎo yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu chi thực tế cao hơn kế hoạch rất nhiều thì cũng phải tìm nguyên nhân.
阮明武:完全正确。现金流分析不能只看最后余额,还要看流入和流出为什么变化。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànjīnliú fēnxī bùnéng zhǐ kàn zuìhòu yú’é, hái yào kàn liúrù hé liúchū wèishénme biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích dòng tiền không thể chỉ nhìn số dư cuối cùng mà còn phải xem tại sao dòng tiền vào và dòng tiền ra thay đổi.
二十九、现金流与利润综合分析
Phân tích tổng hợp dòng tiền và lợi nhuận
黄秋香:利润和现金流应该怎么放在一起分析?
Huáng Qiūxiāng: Lìrùn hé xiànjīnliú yīnggāi zěnme fàng zài yìqǐ fēnxī?
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận và dòng tiền nên được phân tích cùng nhau như thế nào anh?
阮明武:可以先比较企业有没有利润,再看这些利润有没有转化成现金。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiān bǐjiào qǐyè yǒu méiyǒu lìrùn, zài kàn zhèxiē lìrùn yǒu méiyǒu zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể trước tiên xem doanh nghiệp có lợi nhuận hay không, sau đó xem lợi nhuận đó có chuyển hóa thành tiền mặt hay chưa.
丁垂杨:如果利润增长很好,经营现金流也稳定增长,通常比较健康。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ lìrùn zēngzhǎng hěn hǎo, jīngyíng xiànjīnliú yě wěndìng zēngzhǎng, tōngcháng bǐjiào jiànkāng.
Đinh Thùy Dương: Nếu lợi nhuận tăng tốt và dòng tiền kinh doanh cũng tăng ổn định thì thông thường tương đối lành mạnh.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
黎云英:如果利润不断增加,但是经营现金流越来越差,就要检查应收账款和库存。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ lìrùn bùduàn zēngjiā, dànshì jīngyíng xiànjīnliú yuèláiyuè chà, jiù yào jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn hé kùcún.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận liên tục tăng nhưng dòng tiền kinh doanh ngày càng xấu thì phải kiểm tra khoản phải thu và tồn kho.
阮明武:完全正确。这是一种非常重要的分析思路。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì yì zhǒng fēicháng zhòngyào de fēnxī sīlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một tư duy phân tích rất quan trọng.
三十、现金流与负债综合分析
Phân tích tổng hợp dòng tiền và nợ
丁垂杨:现金流跟负债也必须一起分析吧?
Dīng Chuíyáng: Xiànjīnliú gēn fùzhài yě bìxū yìqǐ fēnxī ba?
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền và nợ phải trả cũng phải được phân tích cùng nhau phải không anh?
阮明武:对。企业未来还款最终还是需要现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè wèilái huánkuǎn zuìzhōng háishì xūyào xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng việc trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp vẫn cần tiền mặt.
黄秋香:如果贷款很多,但是经营现金流很强,公司可能仍然有不错的偿债能力。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ dàikuǎn hěn duō, dànshì jīngyíng xiànjīnliú hěn qiáng, gōngsī kěnéng réngrán yǒu búcuò de chángzhài nénglì.
Hoàng Thu Hương: Nếu khoản vay nhiều nhưng dòng tiền kinh doanh mạnh thì công ty vẫn có thể có khả năng trả nợ khá tốt.
阮明武:对。反过来,如果负债很多,而经营现金流长期不足,风险就会比较大。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái, rúguǒ fùzhài hěn duō, ér jīngyíng xiànjīnliú chángqī bùzú, fēngxiǎn jiù huì bǐjiào dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, nếu nợ rất nhiều mà dòng tiền kinh doanh thiếu hụt kéo dài thì rủi ro sẽ tương đối lớn.
黎云英:所以偿债能力不能只看资产,也要看现金流。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ chángzhài nénglì bùnéng zhǐ kàn zīchǎn, yě yào kàn xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Vì vậy khả năng trả nợ không thể chỉ nhìn tài sản mà còn phải xem dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
三十一、现金流与投资计划
Dòng tiền và kế hoạch đầu tư
黎云英:企业准备投资新项目以前,是不是一定要先看现金流?
Lí Yún Yīng: Qǐyè zhǔnbèi tóuzī xīn xiàngmù yǐqián, shì bú shì yídìng yào xiān kàn xiànjīnliú?
Lê Vân Anh: Trước khi doanh nghiệp chuẩn bị đầu tư dự án mới thì có phải nhất định phải xem dòng tiền trước không anh?
阮明武:对。不能只看项目未来可能赚多少钱,还要看现在有没有足够的资金支持项目。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùnéng zhǐ kàn xiàngmù wèilái kěnéng zhuàn duōshao qián, hái yào kàn xiànzài yǒu méiyǒu zúgòu de zījīn zhīchí xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không thể chỉ xem dự án tương lai có thể kiếm bao nhiêu tiền mà còn phải xem hiện tại có đủ vốn để hỗ trợ dự án hay không.
黄秋香:如果投资太快,可能让公司原来的日常经营出现现金不足。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ tóuzī tài kuài, kěnéng ràng gōngsī yuánlái de rìcháng jīngyíng chūxiàn xiànjīn bùzú.
Hoàng Thu Hương: Nếu đầu tư quá nhanh thì có thể làm hoạt động thường ngày vốn có của công ty bị thiếu tiền mặt.
阮明武:对。所以投资计划和现金流计划必须互相配合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ tóuzī jìhuà hé xiànjīnliú jìhuà bìxū hùxiāng pèihé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy kế hoạch đầu tư và kế hoạch dòng tiền phải phối hợp với nhau.
三十二、月底现金流检查
Kiểm tra dòng tiền cuối tháng
黄秋香:月底现金流检查可以按照什么顺序进行?
Huáng Qiūxiāng: Yuèdǐ xiànjīnliú jiǎnchá kěyǐ ànzhào shénme shùnxù jìnxíng?
Hoàng Thu Hương: Kiểm tra dòng tiền cuối tháng có thể tiến hành theo trình tự nào anh?
阮明武:第一,核对现金和银行存款余额。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, héduì xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn yú’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, đối chiếu số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
丁垂杨:第二,统计本月实际现金流入。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, tǒngjì běn yuè shíjì xiànjīn liúrù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, thống kê dòng tiền vào thực tế trong tháng.
黎云英:第三,统计本月实际现金流出。
Lí Yún Yīng: Dì sān, tǒngjì běn yuè shíjì xiànjīn liúchū.
Lê Vân Anh: Thứ ba, thống kê dòng tiền ra thực tế trong tháng.
黄秋香:第四,计算净现金流。
Huáng Qiūxiāng: Dì sì, jìsuàn jìng xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, tính dòng tiền thuần.
阮明武:对。第五,比较实际现金流和预算或者计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì wǔ, bǐjiào shíjì xiànjīnliú hé yùsuàn huòzhě jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thứ năm, so sánh dòng tiền thực tế với ngân sách hoặc kế hoạch.
丁垂杨:第六,检查有没有资金缺口。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, jiǎnchá yǒu méiyǒu zījīn quēkǒu.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, kiểm tra có thiếu hụt vốn hay không.
黎云英:第七,预测下个月现金流。
Lí Yún Yīng: Dì qī, yùcè xià ge yuè xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Thứ bảy, dự báo dòng tiền tháng sau.
阮明武:非常好。这就是比较完整的现金流管理流程。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì bǐjiào wánzhěng de xiànjīnliú guǎnlǐ liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một quy trình quản lý dòng tiền tương đối hoàn chỉnh.
三十三、现金流相关工作总结
Tổng kết công việc liên quan đến dòng tiền
丁垂杨:我来总结一下现金流相关工作的主要内容。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià xiànjīnliú xiāngguān gōngzuò de zhǔyào nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết lại những nội dung chính của công việc liên quan đến dòng tiền.
阮明武:好,你来说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ lái shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.
丁垂杨:第一步是记录现金流入,包括销售收款、客户回款、银行贷款到账和投资款到账。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì jìlù xiànjīn liúrù, bāokuò xiāoshòu shōukuǎn, kèhù huíkuǎn, yínháng dàikuǎn dàozhàng hé tóuzīkuǎn dàozhàng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là ghi nhận tiền vào, bao gồm tiền thu bán hàng, khách hàng thanh toán, tiền vay ngân hàng vào tài khoản và vốn đầu tư vào tài khoản.
黎云英:第二步是记录现金流出,包括支付货款、支付工资、支付租金、支付税款和偿还贷款。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù shì jìlù xiànjīn liúchū, bāokuò zhīfù huòkuǎn, zhīfù gōngzī, zhīfù zūjīn, zhīfù shuìkuǎn hé chánghuán dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai là ghi nhận tiền ra, bao gồm thanh toán tiền hàng, trả lương, trả tiền thuê, nộp thuế và trả nợ vay.
黄秋香:第三步是编制现金流计划,预计未来现金流入和现金流出。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù shì biānzhì xiànjīnliú jìhuà, yùjì wèilái xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba là lập kế hoạch dòng tiền, dự kiến dòng tiền vào và dòng tiền ra trong tương lai.
丁垂杨:第四步是计算预计现金余额。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù shì jìsuàn yùjì xiànjīn yú’é.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư là tính số dư tiền mặt dự kiến.
黎云英:第五步是检查现金不足、资金紧张和资金缺口。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù shì jiǎnchá xiànjīn bùzú, zījīn jǐnzhāng hé zījīn quēkǒu.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm là kiểm tra thiếu tiền mặt, căng thẳng vốn và thiếu hụt vốn.
黄秋香:第六步是分析资金缺口原因,比如客户回款慢、库存太多、投资太快或者付款时间不匹配。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù bù shì fēnxī zījīn quēkǒu yuányīn, bǐrú kèhù huíkuǎn màn, kùcún tài duō, tóuzī tài kuài huòzhě fùkuǎn shíjiān bù pǐpèi.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu là phân tích nguyên nhân thiếu hụt vốn như khách hàng thanh toán chậm, tồn kho quá nhiều, đầu tư quá nhanh hoặc thời gian thanh toán không phù hợp.
丁垂杨:第七步是采取措施,比如加快客户回款、调整付款安排、控制不必要支出和改善库存管理。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù shì cǎiqǔ cuòshī, bǐrú jiākuài kèhù huíkuǎn, tiáozhěng fùkuǎn ānpái, kòngzhì bù bìyào zhīchū hé gǎishàn kùcún guǎnlǐ.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy là thực hiện biện pháp như đẩy nhanh thu hồi tiền khách hàng, điều chỉnh kế hoạch thanh toán, kiểm soát chi không cần thiết và cải thiện quản lý tồn kho.
黎云英:第八步是分别分析经营活动、投资活动和筹资活动相关现金流。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù shì fēnbié fēnxī jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng xiāngguān xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám là phân tích riêng dòng tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư và huy động vốn.
黄秋香:第九步是计算净现金流,并分析为什么增加或者减少。
Huáng Qiūxiāng: Dì jiǔ bù shì jìsuàn jìng xiànjīnliú, bìng fēnxī wèishénme zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ chín là tính dòng tiền thuần và phân tích tại sao tăng hoặc giảm.
丁垂杨:第十步是把现金流跟利润、资产、负债和所有者权益一起分析。
Dīng Chuíyáng: Dì shí bù shì bǎ xiànjīnliú gēn lìrùn, zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì yìqǐ fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười là phân tích dòng tiền cùng với lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
阮明武:你们总结得很好。现金流管理最重要的不是只记录“今天收了多少钱、付了多少钱”,而是提前知道未来有没有足够的钱。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de hěn hǎo. Xiànjīnliú guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì zhǐ jìlù “jīntiān shōu le duōshao qián, fù le duōshao qián”, ér shì tíqián zhīdào wèilái yǒu méiyǒu zúgòu de qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Điều quan trọng nhất của quản lý dòng tiền không phải chỉ ghi “hôm nay thu bao nhiêu, chi bao nhiêu”, mà là phải biết trước tương lai có đủ tiền hay không.
黎云英:也就是说,要提前知道什么时候钱会进来,什么时候钱必须出去。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, yào tíqián zhīdào shénme shíhou qián huì jìnlái, shénme shíhou qián bìxū chūqù.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là phải biết trước khi nào tiền sẽ đi vào và khi nào tiền bắt buộc phải đi ra.
阮明武:对。还要知道中间会不会出现资金缺口。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào zhīdào zhōngjiān huì bú huì chūxiàn zījīn quēkǒu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải biết trong khoảng đó có xuất hiện thiếu hụt vốn hay không.
黄秋香:如果有资金缺口,就要提前找原因、提前准备解决方案。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yǒu zījīn quēkǒu, jiù yào tíqián zhǎo yuányīn, tíqián zhǔnbèi jiějué fāng’àn.
Hoàng Thu Hương: Nếu có thiếu hụt vốn thì phải tìm nguyên nhân trước và chuẩn bị phương án giải quyết trước.
阮明武:完全正确。真正好的现金流管理,是让企业在需要付款的时候有钱可以付,在需要投资的时候有资金可以用,同时又不会让大量资金长期闲置。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng hǎo de xiànjīnliú guǎnlǐ, shì ràng qǐyè zài xūyào fùkuǎn de shíhou yǒu qián kěyǐ fù, zài xūyào tóuzī de shíhou yǒu zījīn kěyǐ yòng, tóngshí yòu bú huì ràng dàliàng zījīn chángqī xiánzhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Quản lý dòng tiền thực sự tốt là giúp doanh nghiệp có tiền để thanh toán khi cần trả, có vốn để sử dụng khi cần đầu tư, đồng thời không để một lượng lớn vốn bị nhàn rỗi quá lâu.
丁垂杨:所以企业不能只追求利润,还要追求健康稳定的现金流。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ qǐyè bùnéng zhǐ zhuīqiú lìrùn, hái yào zhuīqiú jiànkāng wěndìng de xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy doanh nghiệp không thể chỉ theo đuổi lợi nhuận mà còn phải theo đuổi dòng tiền lành mạnh và ổn định.
阮明武:对。利润解决的是“赚不赚钱”的问题,现金流解决的是“有没有钱用”的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn jiějué de shì “zhuàn bù zhuànqián” de wèntí, xiànjīnliú jiějué de shì “yǒu méiyǒu qián yòng” de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận giải quyết câu hỏi “có kiếm được tiền hay không”, còn dòng tiền giải quyết câu hỏi “có tiền để sử dụng hay không”.
黎云英:把收入、成本、费用、利润、资产、负债、所有者权益和现金流全部连接起来以后,我们就可以开始真正阅读企业财务报表了。
Lí Yún Yīng: Bǎ shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn, zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì hé xiànjīnliú quánbù liánjiē qǐlái yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ kāishǐ zhēnzhèng yuèdú qǐyè cáiwù bàobiǎo le.
Lê Vân Anh: Sau khi kết nối toàn bộ doanh thu, giá thành, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và dòng tiền, chúng ta có thể bắt đầu thực sự đọc các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
阮明武:非常好。下一步我们就可以进入资产负债表、利润表和现金流量表的综合阅读与分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Xià yí bù wǒmen jiù kěyǐ jìnrù zīchǎn fùzhàibiǎo, lìrùnbiǎo hé xiànjīn liúliàngbiǎo de zōnghé yuèdú yǔ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước tiếp theo chúng ta có thể đi vào phần đọc và phân tích tổng hợp Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
CHUỖI CÔNG VIỆC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH
经营成果分析工作链
Jīngyíng chéngguǒ fēnxī gōngzuò liàn
一、理解经营成果分析的整体逻辑
Hiểu logic tổng thể của phân tích kết quả kinh doanh
阮明武:前面我们已经学习了收入、成本、费用、利润和现金流,现在要把这些内容连接成一条完整的经营成果分析链。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí le shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú, xiànzài yào bǎ zhèxiē nèiróng liánjiē chéng yì tiáo wánzhěng de jīngyíng chéngguǒ fēnxī liàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước đây chúng ta đã học về doanh thu, giá thành, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền, bây giờ phải kết nối những nội dung này thành một chuỗi phân tích kết quả kinh doanh hoàn chỉnh.
丁垂杨:阮明武老板,这条链是不是从销售开始?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, zhè tiáo liàn shì bú shì cóng xiāoshòu kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, chuỗi này có phải bắt đầu từ bán hàng không anh?
阮明武:对。企业先有销售活动,销售以后才可能形成销售收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè xiān yǒu xiāoshòu huódòng, xiāoshòu yǐhòu cái kěnéng xíngchéng xiāoshòu shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp trước tiên có hoạt động bán hàng, sau khi bán mới có thể hình thành doanh thu bán hàng.
黎云英:然后销售收入进入企业整体营业收入的分析。
Lí Yún Yīng: Ránhòu xiāoshòu shōurù jìnrù qǐyè zhěngtǐ yíngyè shōurù de fēnxī.
Lê Vân Anh: Sau đó doanh thu bán hàng được đưa vào phân tích doanh thu kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp.
黄秋香:有了营业收入以后,还要减去营业成本和各种费用,才能进一步看利润。
Huáng Qiūxiāng: Yǒu le yíngyè shōurù yǐhòu, hái yào jiǎnqù yíngyè chéngběn hé gè zhǒng fèiyòng, cái néng jìnyí bù kàn lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi có doanh thu kinh doanh thì còn phải trừ giá vốn kinh doanh và các loại chi phí để tiếp tục xem lợi nhuận.
阮明武:完全正确。最后还要考虑所得税,才能进一步得到净利润。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuìhòu hái yào kǎolǜ suǒdéshuì, cái néng jìnyí bù dédào jìnglìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Cuối cùng còn phải xem xét thuế thu nhập thì mới tiếp tục xác định được lợi nhuận ròng.
二、第一步:分析销售
Bước 1: Phân tích bán hàng
丁垂杨:分析经营成果的时候,为什么要先从销售开始?
Dīng Chuíyáng: Fēnxī jīngyíng chéngguǒ de shíhou, wèishénme yào xiān cóng xiāoshòu kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Khi phân tích kết quả kinh doanh, tại sao phải bắt đầu từ bán hàng trước anh?
阮明武:因为很多企业的收入主要是通过销售产品或者提供服务形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi hěn duō qǐyè de shōurù zhǔyào shì tōngguò xiāoshòu chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù xíngchéng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì doanh thu của rất nhiều doanh nghiệp chủ yếu được hình thành thông qua bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
黎云英:销售分析首先要看销售额吗?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fēnxī shǒuxiān yào kàn xiāoshòu’é ma?
Lê Vân Anh: Phân tích bán hàng trước tiên phải xem doanh số phải không anh?
阮明武:对。但不能只看销售额,还要看销售数量、销售价格、客户数量和产品结构。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn bùnéng zhǐ kàn xiāoshòu’é, hái yào kàn xiāoshòu shùliàng, xiāoshòu jiàgé, kèhù shùliàng hé chǎnpǐn jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể chỉ xem doanh số mà còn phải xem số lượng bán, giá bán, số lượng khách hàng và cơ cấu sản phẩm.
黄秋香:如果销售额增长了,要分析到底是销量增加了,还是价格提高了。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiāoshòu’é zēngzhǎng le, yào fēnxī dàodǐ shì xiāoliàng zēngjiā le, háishì jiàgé tígāo le.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh số tăng thì phải phân tích rốt cuộc là do lượng bán tăng hay giá bán tăng.
阮明武:非常好。还可能是高价格产品的销售比例提高了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Hái kěnéng shì gāo jiàgé chǎnpǐn de xiāoshòu bǐlì tígāo le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cũng có thể là tỷ trọng bán các sản phẩm có giá cao đã tăng lên.
丁垂杨:也就是说,销售增长不一定只有一个原因。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiāoshòu zēngzhǎng bù yídìng zhǐyǒu yí ge yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là tăng trưởng bán hàng không nhất thiết chỉ có một nguyên nhân.
阮明武:对。经营分析最重要的就是继续往下找原因。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng fēnxī zuì zhòngyào de jiùshì jìxù wǎng xià zhǎo yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất của phân tích kinh doanh chính là tiếp tục đi sâu tìm nguyên nhân.
三、分析销售数量
Phân tích sản lượng bán
黎云英:销售数量是不是一个非常重要的基础指标?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu shùliàng shì bú shì yí ge fēicháng zhòngyào de jīchǔ zhǐbiāo?
Lê Vân Anh: Số lượng bán có phải là một chỉ tiêu nền tảng rất quan trọng không anh?
阮明武:对。销售数量可以反映市场实际购买了多少产品。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu shùliàng kěyǐ fǎnyìng shìchǎng shíjì gòumǎi le duōshao chǎnpǐn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Số lượng bán có thể phản ánh thị trường thực tế đã mua bao nhiêu sản phẩm.
黄秋香:如果去年卖一万件,今年卖一万二千件,销量增长了百分之二十。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ qùnián mài yí wàn jiàn, jīnnián mài yí wàn èr qiān jiàn, xiāoliàng zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Nếu năm ngoái bán 10.000 sản phẩm, năm nay bán 12.000 sản phẩm thì sản lượng bán tăng 20%.
阮明武:对。但是还要进一步问,为什么多卖了两千件?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì hái yào jìnyí bù wèn, wèishénme duō mài le liǎng qiān jiàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải hỏi sâu hơn, tại sao bán thêm được 2.000 sản phẩm?
丁垂杨:可能是增加了新客户。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì zēngjiā le xīn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Có thể là tăng thêm khách hàng mới.
黎云英:也可能是原来的客户买得更多了。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì yuánlái de kèhù mǎi de gèng duō le.
Lê Vân Anh: Cũng có thể là khách hàng cũ mua nhiều hơn.
黄秋香:或者公司进入了新的市场。
Huáng Qiūxiāng: Huòzhě gōngsī jìnrù le xīn de shìchǎng.
Hoàng Thu Hương: Hoặc công ty đã đi vào thị trường mới.
阮明武:都对。这就是销售数量增长背后的经营原因。
Ruǎn Míngwǔ: Dōu duì. Zhè jiùshì xiāoshòu shùliàng zēngzhǎng bèihòu de jīngyíng yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đều đúng. Đây chính là các nguyên nhân kinh doanh phía sau sự tăng trưởng sản lượng bán.
四、分析销售价格
Phân tích giá bán
丁垂杨:销售价格变化也会直接影响销售收入吧?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu jiàgé biànhuà yě huì zhíjiē yǐngxiǎng xiāoshòu shōurù ba?
Đinh Thùy Dương: Biến động giá bán cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng phải không anh?
阮明武:当然。最简单的关系就是销售数量乘以销售单价。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Zuì jiǎndān de guānxi jiùshì xiāoshòu shùliàng chéngyǐ xiāoshòu dānjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Quan hệ đơn giản nhất là số lượng bán nhân với đơn giá bán.
黎云英:比如卖一万件,每件一百元,销售金额就是一百万元。
Lí Yún Yīng: Bǐrú mài yí wàn jiàn, měi jiàn yì bǎi yuán, xiāoshòu jīn’é jiùshì yì bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ví dụ bán 10.000 sản phẩm, mỗi sản phẩm 100 tệ thì doanh số là 1 triệu tệ.
阮明武:对。如果数量不变,但是单价提高到一百一十元,销售金额就会增加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shùliàng bú biàn, dànshì dānjià tígāo dào yì bǎi yīshí yuán, xiāoshòu jīn’é jiù huì zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu số lượng không đổi nhưng đơn giá tăng lên 110 tệ thì doanh số sẽ tăng.
黄秋香:但是提高价格以后,也可能影响客户需求。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì tígāo jiàgé yǐhòu, yě kěnéng yǐngxiǎng kèhù xūqiú.
Hoàng Thu Hương: Nhưng sau khi tăng giá cũng có thể ảnh hưởng đến nhu cầu của khách hàng.
阮明武:完全正确。所以价格分析不能只看价格本身,还要看销量有没有受到影响。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ jiàgé fēnxī bùnéng zhǐ kàn jiàgé běnshēn, hái yào kàn xiāoliàng yǒu méiyǒu shòudào yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy phân tích giá không thể chỉ nhìn bản thân giá mà còn phải xem lượng bán có bị ảnh hưởng hay không.
五、第二步:确认销售收入
Bước 2: Xác định doanh thu bán hàng
黎云英:销售完成以后,下一步就是确认销售收入。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu wánchéng yǐhòu, xià yí bù jiùshì quèrèn xiāoshòu shōurù.
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành bán hàng thì bước tiếp theo là xác định doanh thu bán hàng.
阮明武:对。经营分析不能只看销售部门报告的订单金额,还要看真正符合确认条件的销售收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng fēnxī bùnéng zhǐ kàn xiāoshòu bùmén bàogào de dìngdān jīn’é, hái yào kàn zhēnzhèng fúhé quèrèn tiáojiàn de xiāoshòu shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích kinh doanh không thể chỉ xem giá trị đơn hàng do bộ phận bán hàng báo cáo mà còn phải xem doanh thu bán hàng thực sự đáp ứng điều kiện ghi nhận.
丁垂杨:订单金额和销售收入不一定完全一样。
Dīng Chuíyáng: Dìngdān jīn’é hé xiāoshòu shōurù bù yídìng wánquán yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Giá trị đơn hàng và doanh thu bán hàng chưa chắc hoàn toàn giống nhau.
阮明武:对。有些订单可能还没有交货,有些服务可能还没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǒuxiē dìngdān kěnéng hái méiyǒu jiāohuò, yǒuxiē fúwù kěnéng hái méiyǒu wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một số đơn hàng có thể vẫn chưa giao hàng, một số dịch vụ có thể vẫn chưa hoàn thành.
黄秋香:所以确认销售收入的时候,要跟合同、发货、验收和其他业务资料核对。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ quèrèn xiāoshòu shōurù de shíhou, yào gēn hétong, fāhuò, yànshōu hé qítā yèwù zīliào héduì.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khi xác định doanh thu bán hàng phải đối chiếu với hợp đồng, giao hàng, nghiệm thu và các hồ sơ nghiệp vụ khác.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
六、销售额高不等于实际回款高
Doanh số cao không đồng nghĩa thu tiền cao
丁垂杨:销售收入增长很快,是不是就代表现金也增长很快?
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shōurù zēngzhǎng hěn kuài, shì bú shì jiù dàibiǎo xiànjīn yě zēngzhǎng hěn kuài?
Đinh Thùy Dương: Doanh thu bán hàng tăng rất nhanh có phải đồng nghĩa tiền mặt cũng tăng rất nhanh không anh?
阮明武:不一定。还要看客户回款。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Hái yào kàn kèhù huíkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Còn phải xem khách hàng thanh toán.
黎云英:如果销售收入一百万元,但是只收到五十万元,另外五十万元就是还没有收回来的部分。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù yì bǎi wàn yuán, dànshì zhǐ shōudào wǔshí wàn yuán, lìngwài wǔshí wàn yuán jiùshì hái méiyǒu shōu huílái de bùfen.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu bán hàng là 1 triệu tệ nhưng chỉ thu được 500 nghìn tệ thì 500 nghìn tệ còn lại là phần chưa thu hồi.
阮明武:对。所以分析销售收入以后,还要结合应收账款和现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fēnxī xiāoshòu shōurù yǐhòu, hái yào jiéhé yīngshōu zhàngkuǎn hé xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy sau khi phân tích doanh thu bán hàng còn phải kết hợp khoản phải thu và dòng tiền.
七、第三步:分析营业收入
Bước 3: Phân tích doanh thu kinh doanh
黄秋香:销售收入和营业收入是不是完全一样?
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu shōurù hé yíngyè shōurù shì bú shì wánquán yíyàng?
Hoàng Thu Hương: Doanh thu bán hàng và doanh thu kinh doanh có hoàn toàn giống nhau không anh?
阮明武:在简单的企业里可能非常接近,但是营业收入可以从企业整体经营角度来理解。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jiǎndān de qǐyè lǐ kěnéng fēicháng jiējìn, dànshì yíngyè shōurù kěyǐ cóng qǐyè zhěngtǐ jīngyíng jiǎodù lái lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong doanh nghiệp đơn giản thì hai khái niệm có thể rất gần nhau, nhưng doanh thu kinh doanh có thể được hiểu từ góc độ toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
丁垂杨:比如一家企业既卖产品,也提供服务。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yì jiā qǐyè jì mài chǎnpǐn, yě tígōng fúwù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một doanh nghiệp vừa bán sản phẩm vừa cung cấp dịch vụ.
阮明武:对。那就要分别分析不同业务带来的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà jiù yào fēnbié fēnxī bùtóng yèwù dàilái de shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó phải phân tích riêng doanh thu do từng hoạt động khác nhau mang lại.
黎云英:可以按产品、客户、地区、部门和业务类型分析营业收入。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ àn chǎnpǐn, kèhù, dìqū, bùmén hé yèwù lèixíng fēnxī yíngyè shōurù.
Lê Vân Anh: Có thể phân tích doanh thu kinh doanh theo sản phẩm, khách hàng, khu vực, bộ phận và loại hình nghiệp vụ.
阮明武:非常好。这样才能知道收入到底是从哪里来的。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèyàng cái néng zhīdào shōurù dàodǐ shì cóng nǎli lái de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có như vậy mới biết doanh thu rốt cuộc đến từ đâu.
八、营业收入增长分析
Phân tích tăng trưởng doanh thu kinh doanh
丁垂杨:营业收入增长以后,要怎么分析?
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù zēngzhǎng yǐhòu, yào zěnme fēnxī?
Đinh Thùy Dương: Sau khi doanh thu kinh doanh tăng thì phải phân tích như thế nào anh?
阮明武:第一,跟上个月比较。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, gēn shàng ge yuè bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, so sánh với tháng trước.
黎云英:第二,跟去年同期比较。
Lí Yún Yīng: Dì èr, gēn qùnián tóngqī bǐjiào.
Lê Vân Anh: Thứ hai, so sánh với cùng kỳ năm trước.
黄秋香:第三,跟预算或者销售目标比较。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān, gēn yùsuàn huòzhě xiāoshòu mùbiāo bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, so sánh với ngân sách hoặc mục tiêu bán hàng.
阮明武:对。然后继续分析增长来自哪个产品、哪个客户、哪个市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu jìxù fēnxī zēngzhǎng láizì nǎge chǎnpǐn, nǎge kèhù, nǎge shìchǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó tiếp tục phân tích tăng trưởng đến từ sản phẩm nào, khách hàng nào và thị trường nào.
丁垂杨:如果百分之八十的收入增长都来自一个客户,也要关注客户集中风险。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǎifēnzhī bāshí de shōurù zēngzhǎng dōu láizì yí ge kèhù, yě yào guānzhù kèhù jízhōng fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu 80% mức tăng doanh thu đều đến từ một khách hàng thì cũng phải chú ý đến rủi ro tập trung khách hàng.
阮明武:完全正确。收入增长不仅要看速度,还要看质量和结构。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Shōurù zēngzhǎng bùjǐn yào kàn sùdù, hái yào kàn zhìliàng hé jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tăng trưởng doanh thu không chỉ phải xem tốc độ mà còn phải xem chất lượng và cơ cấu.
九、第四步:分析营业成本
Bước 4: Phân tích giá vốn kinh doanh
黎云英:营业收入下面就是营业成本。
Lí Yún Yīng: Yíngyè shōurù xiàmiàn jiùshì yíngyè chéngběn.
Lê Vân Anh: Sau doanh thu kinh doanh chính là giá vốn kinh doanh.
阮明武:对。企业有收入,就要分析为了取得这些收入付出了多少相关成本。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè yǒu shōurù, jiù yào fēnxī wèile qǔdé zhèxiē shōurù fùchū le duōshao xiāngguān chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi doanh nghiệp có doanh thu thì phải phân tích để có được doanh thu đó đã phải bỏ ra bao nhiêu chi phí liên quan.
黄秋香:生产企业的营业成本可能跟原材料、人工和制造成本有关。
Huáng Qiūxiāng: Shēngchǎn qǐyè de yíngyè chéngběn kěnéng gēn yuáncáiliào, réngōng hé zhìzào chéngběn yǒuguān.
Hoàng Thu Hương: Giá vốn kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất có thể liên quan đến nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất.
阮明武:对。贸易企业则可能更直接跟商品采购成本有关。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Màoyì qǐyè zé kěnéng gèng zhíjiē gēn shāngpǐn cǎigòu chéngběn yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp thương mại thì có thể liên quan trực tiếp hơn đến giá mua hàng hóa.
丁垂杨:服务企业也会有提供服务相关的成本。
Dīng Chuíyáng: Fúwù qǐyè yě huì yǒu tígōng fúwù xiāngguān de chéngběn.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp dịch vụ cũng sẽ có các chi phí liên quan đến việc cung cấp dịch vụ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十、收入增长与成本增长比较
So sánh tăng trưởng doanh thu và giá vốn
黄秋香:分析营业成本的时候,是不是应该跟营业收入放在一起比较?
Huáng Qiūxiāng: Fēnxī yíngyè chéngběn de shíhou, shì bú shì yīnggāi gēn yíngyè shōurù fàng zài yìqǐ bǐjiào?
Hoàng Thu Hương: Khi phân tích giá vốn kinh doanh có phải nên đặt cùng doanh thu kinh doanh để so sánh không anh?
阮明武:对。这是非常重要的一步。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì fēicháng zhòngyào de yí bù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một bước rất quan trọng.
丁垂杨:如果收入增长百分之二十,但是成本只增长百分之十,利润空间可能改善。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, dànshì chéngběn zhǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, lìrùn kōngjiān kěnéng gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu tăng 20% nhưng giá vốn chỉ tăng 10% thì dư địa lợi nhuận có thể được cải thiện.
阮明武:对。反过来,如果收入增长百分之十,成本却增长百分之二十五,就要特别分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fǎnguòlái, rúguǒ shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, chéngběn què zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshíwǔ, jiù yào tèbié fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngược lại, nếu doanh thu tăng 10% nhưng giá vốn lại tăng 25% thì phải đặc biệt phân tích.
黎云英:可能是原材料涨价,也可能是人工成本提高,或者生产效率下降。
Lí Yún Yīng: Kěnéng shì yuáncáiliào zhǎngjià, yě kěnéng shì réngōng chéngběn tígāo, huòzhě shēngchǎn xiàolǜ xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Có thể là nguyên vật liệu tăng giá, cũng có thể chi phí nhân công tăng hoặc hiệu suất sản xuất giảm.
阮明武:非常好。这就是成本差异分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì chéngběn chāyì fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là phân tích chênh lệch chi phí.
十一、营业收入减营业成本
Doanh thu kinh doanh trừ giá vốn
黎云英:营业收入减去营业成本以后,可以先看毛利润。
Lí Yún Yīng: Yíngyè shōurù jiǎnqù yíngyè chéngběn yǐhòu, kěyǐ xiān kàn máolìrùn.
Lê Vân Anh: Sau khi lấy doanh thu kinh doanh trừ giá vốn kinh doanh thì có thể trước tiên xem lợi nhuận gộp.
阮明武:对。在基础分析中,这是非常重要的一层。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài jīchǔ fēnxī zhōng, zhè shì fēicháng zhòngyào de yì céng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phân tích cơ bản, đây là một tầng rất quan trọng.
黄秋香:比如营业收入是一百万元,营业成本六十万元,毛利润就是四十万元。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú yíngyè shōurù shì yì bǎi wàn yuán, yíngyè chéngběn liùshí wàn yuán, máolìrùn jiùshì sìshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ doanh thu kinh doanh là 1 triệu tệ, giá vốn 600 nghìn tệ thì lợi nhuận gộp là 400 nghìn tệ.
阮明武:对。这说明产品或者业务在扣除直接相关成本以后,还剩下一定利润空间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shuōmíng chǎnpǐn huòzhě yèwù zài kòuchú zhíjiē xiāngguān chéngběn yǐhòu, hái shèng xià yídìng lìrùn kōngjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cho thấy sau khi trừ các chi phí trực tiếp liên quan, sản phẩm hoặc nghiệp vụ vẫn còn một khoảng lợi nhuận nhất định.
十二、第五步:分析销售费用
Bước 5: Phân tích chi phí bán hàng
丁垂杨:接下来就是销售费用。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái jiùshì xiāoshòu fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo chính là chi phí bán hàng.
阮明武:对。销售费用是企业为了销售产品、开发市场和服务客户发生的相关费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu fèiyòng shì qǐyè wèile xiāoshòu chǎnpǐn, kāifā shìchǎng hé fúwù kèhù fāshēng de xiāngguān fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan phát sinh để doanh nghiệp bán sản phẩm, phát triển thị trường và phục vụ khách hàng.
黎云英:比如广告费、推广费、运输费和销售佣金。
Lí Yún Yīng: Bǐrú guǎnggàofèi, tuīguǎngfèi, yùnshūfèi hé xiāoshòu yòngjīn.
Lê Vân Anh: Ví dụ chi phí quảng cáo, chi phí quảng bá, vận chuyển và hoa hồng bán hàng.
黄秋香:业务招待费有时候也需要根据企业具体规定进行分类。
Huáng Qiūxiāng: Yèwù zhāodàifèi yǒu shíhou yě xūyào gēnjù qǐyè jùtǐ guīdìng jìnxíng fēnlèi.
Hoàng Thu Hương: Chi phí tiếp khách trong một số trường hợp cũng cần được phân loại căn cứ theo quy định cụ thể của doanh nghiệp.
阮明武:对。实际核算一定要按照企业采用的会计规则和具体业务来判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shíjì hésuàn yídìng yào ànzhào qǐyè cǎiyòng de kuàijì guīzé hé jùtǐ yèwù lái pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hạch toán thực tế nhất định phải căn cứ vào quy tắc kế toán doanh nghiệp áp dụng và nghiệp vụ cụ thể để xác định.
十三、分析销售费用效率
Phân tích hiệu quả chi phí bán hàng
黎云英:销售费用增加是不是一定不好?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng zēngjiā shì bú shì yídìng bù hǎo?
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng tăng có chắc chắn là không tốt không anh?
阮明武:不一定。要看销售费用增加以后有没有带来更多收入和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Bù yídìng. Yào kàn xiāoshòu fèiyòng zēngjiā yǐhòu yǒu méiyǒu dàilái gèng duō shōurù hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Phải xem sau khi chi phí bán hàng tăng có mang lại thêm doanh thu và lợi nhuận hay không.
丁垂杨:比如广告费增加百分之二十,但是销售收入增加百分之五十,可能说明推广效果不错。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú guǎnggàofèi zēngjiā bǎifēnzhī èrshí, dànshì xiāoshòu shōurù zēngjiā bǎifēnzhī wǔshí, kěnéng shuōmíng tuīguǎng xiàoguǒ búcuò.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ chi phí quảng cáo tăng 20% nhưng doanh thu bán hàng tăng 50% thì có thể cho thấy hiệu quả quảng bá khá tốt.
阮明武:对。但如果广告费增加很多,销售收入基本没有变化,就要重新评估。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn rúguǒ guǎnggàofèi zēngjiā hěn duō, xiāoshòu shōurù jīběn méiyǒu biànhuà, jiù yào chóngxīn pínggū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu chi phí quảng cáo tăng rất nhiều mà doanh thu bán hàng cơ bản không thay đổi thì phải đánh giá lại.
十四、第六步:分析管理费用
Bước 6: Phân tích chi phí quản lý
黄秋香:管理费用主要跟企业日常管理有关,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào gēn qǐyè rìcháng guǎnlǐ yǒuguān, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Chi phí quản lý chủ yếu liên quan đến quản lý thường ngày của doanh nghiệp, đúng không anh?
阮明武:对。比如行政管理、人力资源、办公室和其他管理活动产生的费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú xíngzhèng guǎnlǐ, rénlì zīyuán, bàngōngshì hé qítā guǎnlǐ huódòng chǎnshēng de fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ các chi phí phát sinh từ hành chính, nhân sự, văn phòng và các hoạt động quản lý khác.
丁垂杨:常见的有办公室租金、管理人员工资、办公用品费、通讯费、差旅费和培训费。
Dīng Chuíyáng: Chángjiàn de yǒu bàngōngshì zūjīn, guǎnlǐ rényuán gōngzī, bàngōng yòngpǐn fèi, tōngxùnfèi, chāilǚfèi hé péixùnfèi.
Đinh Thùy Dương: Thường gặp có tiền thuê văn phòng, lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng phẩm, liên lạc, công tác và đào tạo.
阮明武:对。管理费用也要跟企业规模和经营效率放在一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guǎnlǐ fèiyòng yě yào gēn qǐyè guīmó hé jīngyíng xiàolǜ fàng zài yìqǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí quản lý cũng phải được phân tích cùng quy mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động.
黎云英:如果收入没有增长,但是管理费用连续快速增长,就需要检查。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù méiyǒu zēngzhǎng, dànshì guǎnlǐ fèiyòng liánxù kuàisù zēngzhǎng, jiù xūyào jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu không tăng nhưng chi phí quản lý liên tục tăng nhanh thì cần kiểm tra.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十五、第七步:分析财务费用
Bước 7: Phân tích chi phí tài chính
丁垂杨:财务费用是不是跟企业融资和资金使用有关?
Dīng Chuíyáng: Cáiwù fèiyòng shì bú shì gēn qǐyè róngzī hé zījīn shǐyòng yǒuguān?
Đinh Thùy Dương: Chi phí tài chính có phải liên quan đến huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp không anh?
阮明武:对。最常见的内容之一就是贷款利息。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì chángjiàn de nèiróng zhī yī jiùshì dàikuǎn lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những nội dung thường gặp nhất là lãi vay.
黎云英:如果公司银行贷款越来越多,利息费用也可能越来越高。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yínháng dàikuǎn yuèláiyuè duō, lìxī fèiyòng yě kěnéng yuèláiyuè gāo.
Lê Vân Anh: Nếu khoản vay ngân hàng của công ty ngày càng nhiều thì chi phí lãi vay cũng có thể ngày càng cao.
阮明武:对。所以分析财务费用要跟负债规模、贷款利率和现金流一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fēnxī cáiwù fèiyòng yào gēn fùzhài guīmó, dàikuǎn lìlǜ hé xiànjīnliú yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi phân tích chi phí tài chính phải xem cùng quy mô nợ, lãi suất vay và dòng tiền.
黄秋香:如果借款带来的新增利润高于融资成本,可能还是合理的。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jièkuǎn dàilái de xīnzēng lìrùn gāoyú róngzī chéngběn, kěnéng háishì hélǐ de.
Hoàng Thu Hương: Nếu lợi nhuận tăng thêm do vốn vay mang lại cao hơn chi phí huy động vốn thì vẫn có thể hợp lý.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十六、销售费用、管理费用和财务费用综合分析
Phân tích tổng hợp ba nhóm chi phí kỳ
黎云英:销售费用、管理费用和财务费用可以放在一起分析吗?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng kěyǐ fàng zài yìqǐ fēnxī ma?
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng, quản lý và tài chính có thể đặt cùng nhau để phân tích không anh?
阮明武:当然可以。这三类费用对企业最终利润都有重要影响。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Zhè sān lèi fèiyòng duì qǐyè zuìzhōng lìrùn dōu yǒu zhòngyào yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ba nhóm chi phí này đều có ảnh hưởng quan trọng đến lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp.
丁垂杨:如果毛利润很好,但是这三类费用太高,最后利润仍然可能很低。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ máolìrùn hěn hǎo, dànshì zhè sān lèi fèiyòng tài gāo, zuìhòu lìrùn réngrán kěnéng hěn dī.
Đinh Thùy Dương: Nếu lợi nhuận gộp rất tốt nhưng ba nhóm chi phí này quá cao thì lợi nhuận cuối cùng vẫn có thể rất thấp.
阮明武:对。所以不能只看到产品毛利高就认为公司一定很赚钱。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ bùnéng zhǐ kàndào chǎnpǐn máolì gāo jiù rènwéi gōngsī yídìng hěn zhuànqián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy không thể chỉ thấy biên lợi nhuận gộp của sản phẩm cao rồi cho rằng công ty chắc chắn kiếm được nhiều tiền.
黄秋香:还要继续往下看企业为了销售、管理和融资花了多少钱。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào jìxù wǎng xià kàn qǐyè wèile xiāoshòu, guǎnlǐ hé róngzī huā le duōshao qián.
Hoàng Thu Hương: Còn phải tiếp tục xem doanh nghiệp đã chi bao nhiêu cho bán hàng, quản lý và huy động vốn.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十七、第八步:分析利润
Bước 8: Phân tích lợi nhuận
黄秋香:扣除相关成本和费用以后,就进入利润分析了。
Huáng Qiūxiāng: Kòuchú xiāngguān chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, jiù jìnrù lìrùn fēnxī le.
Hoàng Thu Hương: Sau khi trừ các chi phí và giá vốn liên quan thì bước vào phân tích lợi nhuận.
阮明武:对。利润是企业经营成果非常重要的综合指标。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn shì qǐyè jīngyíng chéngguǒ fēicháng zhòngyào de zōnghé zhǐbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng của kết quả kinh doanh doanh nghiệp.
丁垂杨:分析利润首先要看利润增加了还是下降了。
Dīng Chuíyáng: Fēnxī lìrùn shǒuxiān yào kàn lìrùn zēngjiā le háishì xiàjiàng le.
Đinh Thùy Dương: Phân tích lợi nhuận trước tiên phải xem lợi nhuận tăng hay giảm.
阮明武:对。然后分析利润变化是由收入、成本还是费用引起的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu fēnxī lìrùn biànhuà shì yóu shōurù, chéngběn háishì fèiyòng yǐnqǐ de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phân tích biến động lợi nhuận do doanh thu, giá vốn hay chi phí gây ra.
黎云英:如果收入增加,成本下降,利润一般会得到比较明显的改善。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù zēngjiā, chéngběn xiàjiàng, lìrùn yìbān huì dédào bǐjiào míngxiǎn de gǎishàn.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu tăng và giá vốn giảm thì lợi nhuận thông thường sẽ được cải thiện khá rõ.
黄秋香:但是如果收入增加,成本和费用增长得更快,利润也可能下降。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì rúguǒ shōurù zēngjiā, chéngběn hé fèiyòng zēngzhǎng de gèng kuài, lìrùn yě kěnéng xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Nhưng nếu doanh thu tăng mà giá vốn và chi phí tăng nhanh hơn thì lợi nhuận vẫn có thể giảm.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十八、利润增加原因分析
Phân tích nguyên nhân lợi nhuận tăng
丁垂杨:利润增加通常有哪些原因?
Dīng Chuíyáng: Lìrùn zēngjiā tōngcháng yǒu nǎxiē yuányīn?
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận tăng thường có những nguyên nhân nào anh?
阮明武:可能是销售数量增加。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng shì xiāoshòu shùliàng zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể là số lượng bán tăng.
黎云英:也可能是销售价格提高。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì xiāoshòu jiàgé tígāo.
Lê Vân Anh: Cũng có thể giá bán tăng.
黄秋香:也可能是原材料成本下降。
Huáng Qiūxiāng: Yě kěnéng shì yuáncáiliào chéngběn xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể chi phí nguyên vật liệu giảm.
丁垂杨:或者生产效率提高,人工和制造成本得到控制。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě shēngchǎn xiàolǜ tígāo, réngōng hé zhìzào chéngběn dédào kòngzhì.
Đinh Thùy Dương: Hoặc hiệu suất sản xuất tăng, chi phí nhân công và sản xuất được kiểm soát.
黎云英:销售费用或者管理费用减少,也可能提高利润。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng huòzhě guǎnlǐ fèiyòng jiǎnshǎo, yě kěnéng tígāo lìrùn.
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng hoặc quản lý giảm cũng có thể nâng lợi nhuận.
阮明武:都对。所以利润增加可能是多个因素共同作用的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Dōu duì. Suǒyǐ lìrùn zēngjiā kěnéng shì duō ge yīnsù gòngtóng zuòyòng de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đều đúng. Vì vậy lợi nhuận tăng có thể là kết quả của nhiều yếu tố cùng tác động.
十九、利润下降原因分析
Phân tích nguyên nhân lợi nhuận giảm
黄秋香:那利润下降可能是什么原因?
Huáng Qiūxiāng: Nà lìrùn xiàjiàng kěnéng shì shénme yuányīn?
Hoàng Thu Hương: Vậy lợi nhuận giảm có thể do những nguyên nhân nào anh?
阮明武:第一种情况是销售下降。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yì zhǒng qíngkuàng shì xiāoshòu xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp thứ nhất là bán hàng giảm.
丁垂杨:第二种可能是销售价格下降。
Dīng Chuíyáng: Dì èr zhǒng kěnéng shì xiāoshòu jiàgé xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Khả năng thứ hai là giá bán giảm.
黎云英:第三种是成本上升,比如原材料价格上涨。
Lí Yún Yīng: Dì sān zhǒng shì chéngběn shàngshēng, bǐrú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng.
Lê Vân Anh: Thứ ba là giá vốn tăng, ví dụ giá nguyên vật liệu tăng.
黄秋香:第四种是费用增加,比如广告费、管理费用或者利息费用增长。
Huáng Qiūxiāng: Dì sì zhǒng shì fèiyòng zēngjiā, bǐrú guǎnggàofèi, guǎnlǐ fèiyòng huòzhě lìxī fèiyòng zēngzhǎng.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư là chi phí tăng, ví dụ chi phí quảng cáo, quản lý hoặc lãi vay tăng.
阮明武:非常好。还可能是产品结构发生变化,低利润产品销售比例提高。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Hái kěnéng shì chǎnpǐn jiégòu fāshēng biànhuà, dī lìrùn chǎnpǐn xiāoshòu bǐlì tígāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cũng có thể cơ cấu sản phẩm thay đổi, tỷ trọng bán sản phẩm lợi nhuận thấp tăng lên.
二十、收入增加但利润下降
Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm
黎云英:如果营业收入增加了,但是利润反而下降,这种情况是不是特别值得分析?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yíngyè shōurù zēngjiā le, dànshì lìrùn fǎn’ér xiàjiàng, zhè zhǒng qíngkuàng shì bú shì tèbié zhídé fēnxī?
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu kinh doanh tăng nhưng lợi nhuận ngược lại giảm thì tình huống này có đặc biệt đáng phân tích không anh?
阮明武:非常值得。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng zhídé.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất đáng phân tích.
丁垂杨:可能是为了增加销售,公司进行了大幅降价。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì wèile zēngjiā xiāoshòu, gōngsī jìnxíng le dàfú jiàngjià.
Đinh Thùy Dương: Có thể để tăng bán hàng, công ty đã giảm giá mạnh.
黄秋香:销售额虽然增加了,但是毛利率下降了。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu’é suīrán zēngjiā le, dànshì máolìlǜ xiàjiàng le.
Hoàng Thu Hương: Doanh số tuy tăng nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp lại giảm.
黎云英:也可能是成本增长速度比收入更快。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng shì chéngběn zēngzhǎng sùdù bǐ shōurù gèng kuài.
Lê Vân Anh: Cũng có thể tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
阮明武:对。还可能是为了获得这些销售额,企业支付了大量推广费和销售佣金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái kěnéng shì wèile huòdé zhèxiē xiāoshòu’é, qǐyè zhīfù le dàliàng tuīguǎngfèi hé xiāoshòu yòngjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng có thể để có được doanh số này, doanh nghiệp đã chi rất nhiều tiền quảng bá và hoa hồng bán hàng.
丁垂杨:所以“收入增长”不能自动等于“利润增长”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ “shōurù zēngzhǎng” bùnéng zìdòng děngyú “lìrùn zēngzhǎng”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy “doanh thu tăng” không thể tự động đồng nghĩa với “lợi nhuận tăng”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十一、第九步:分析所得税
Bước 9: Phân tích thuế thu nhập doanh nghiệp
黄秋香:得到利润以后,下一步就是所得税,对吗?
Huáng Qiūxiāng: Dédào lìrùn yǐhòu, xià yí bù jiùshì suǒdéshuì, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định lợi nhuận thì bước tiếp theo là thuế thu nhập, đúng không anh?
阮明武:对。在基础经营成果分析中,我们还要考虑企业所得税对最终利润的影响。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài jīchǔ jīngyíng chéngguǒ fēnxī zhōng, wǒmen hái yào kǎolǜ qǐyè suǒdéshuì duì zuìzhōng lìrùn de yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong phân tích kết quả kinh doanh cơ bản, chúng ta còn phải xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp tới lợi nhuận cuối cùng.
丁垂杨:所得税是不是简单地用会计利润乘税率就可以了?
Dīng Chuíyáng: Suǒdéshuì shì bú shì jiǎndān de yòng kuàijì lìrùn chéng shuìlǜ jiù kěyǐ le?
Đinh Thùy Dương: Thuế thu nhập có phải chỉ đơn giản lấy lợi nhuận kế toán nhân thuế suất là được không anh?
阮明武:实际税务计算没有这么简单,要根据税法、应纳税所得额和相关调整来确定。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjì shuìwù jìsuàn méiyǒu zhème jiǎndān, yào gēnjù shuìfǎ, yīngnàshuì suǒdé’é hé xiāngguān tiáozhěng lái quèdìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tính thuế thực tế không đơn giản như vậy, phải căn cứ luật thuế, thu nhập chịu thuế và các điều chỉnh liên quan để xác định.
黎云英:所以学习经营成果的时候,可以先理解所得税会影响最终净利润。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xuéxí jīngyíng chéngguǒ de shíhou, kěyǐ xiān lǐjiě suǒdéshuì huì yǐngxiǎng zuìzhōng jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi học kết quả kinh doanh, trước tiên có thể hiểu rằng thuế thu nhập sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng cuối cùng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十二、第十步:计算净利润
Bước 10: Tính lợi nhuận ròng
丁垂杨:净利润就是企业最后真正留下来的利润吗?
Dīng Chuíyáng: Jìnglìrùn jiùshì qǐyè zuìhòu zhēnzhèng liú xiàlái de lìrùn ma?
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận ròng có phải là phần lợi nhuận cuối cùng thực sự còn lại của doanh nghiệp không anh?
阮明武:在经营成果分析中,可以把净利润理解为企业扣除相关成本、费用和所得税影响以后最终形成的利润。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jīngyíng chéngguǒ fēnxī zhōng, kěyǐ bǎ jìnglìrùn lǐjiě wéi qǐyè kòuchú xiāngguān chéngběn, fèiyòng hé suǒdéshuì yǐngxiǎng yǐhòu zuìzhōng xíngchéng de lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong phân tích kết quả kinh doanh, có thể hiểu lợi nhuận ròng là lợi nhuận cuối cùng hình thành sau khi doanh nghiệp trừ các chi phí, giá vốn và ảnh hưởng của thuế thu nhập.
黎云英:所以净利润可以比较全面地反映企业最后赚了多少。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ jìnglìrùn kěyǐ bǐjiào quánmiàn de fǎnyìng qǐyè zuìhòu zhuàn le duōshao.
Lê Vân Anh: Vì vậy lợi nhuận ròng có thể phản ánh khá toàn diện cuối cùng doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu.
阮明武:对。但还要记住,净利润不等于现金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàn hái yào jìzhù, jìnglìrùn bù děngyú xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng còn phải nhớ rằng lợi nhuận ròng không đồng nghĩa với tiền mặt.
黄秋香:因为有些利润可能还在应收账款里面。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi yǒuxiē lìrùn kěnéng hái zài yīngshōu zhàngkuǎn lǐmiàn.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì một phần lợi nhuận có thể vẫn đang nằm trong khoản phải thu.
阮明武:完全正确。所以最后还要把净利润和经营现金流放在一起看。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zuìhòu hái yào bǎ jìnglìrùn hé jīngyíng xiànjīnliú fàng zài yìqǐ kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy cuối cùng còn phải xem lợi nhuận ròng cùng với dòng tiền kinh doanh.
二十三、经营成果综合案例
Tình huống tổng hợp kết quả kinh doanh
阮明武:现在我们做一个完整例子。假设一家公司的营业收入是一千万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò yí ge wánzhěng lìzi. Jiǎshè yì jiā gōngsī de yíngyè shōurù shì yì qiān wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm một ví dụ hoàn chỉnh. Giả sử một công ty có doanh thu kinh doanh là 10 triệu tệ.
丁垂杨:营业成本是六百万元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè chéngběn shì liùbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Giá vốn kinh doanh là 6 triệu tệ.
黎云英:那么毛利润可以先理解为四百万元。
Lí Yún Yīng: Nàme máolìrùn kěyǐ xiān lǐjiě wéi sìbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vậy lợi nhuận gộp trước tiên có thể hiểu là 4 triệu tệ.
阮明武:对。现在销售费用是一百万元,管理费用八十万元,财务费用二十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài xiāoshòu fèiyòng shì yì bǎi wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng bāshí wàn yuán, cáiwù fèiyòng èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chi phí bán hàng là 1 triệu tệ, chi phí quản lý 800 nghìn tệ và chi phí tài chính 200 nghìn tệ.
黄秋香:三项费用合计就是两百万元。
Huáng Qiūxiāng: Sān xiàng fèiyòng héjì jiùshì liǎngbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng ba khoản chi phí là 2 triệu tệ.
丁垂杨:四百万元毛利润减去两百万元费用,还剩两百万元。
Dīng Chuíyáng: Sìbǎi wàn yuán máolìrùn jiǎnqù liǎngbǎi wàn yuán fèiyòng, hái shèng liǎngbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận gộp 4 triệu tệ trừ 2 triệu tệ chi phí thì còn 2 triệu tệ.
阮明武:在这个简化教学案例里,可以继续用这两百万元作为下一步税前分析的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège jiǎnhuà jiàoxué ànlì lǐ, kěyǐ jìxù yòng zhè liǎngbǎi wàn yuán zuòwéi xià yí bù shuìqián fēnxī de jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong ví dụ giảng dạy đơn giản hóa này, có thể tiếp tục dùng 2 triệu tệ làm cơ sở cho bước phân tích trước thuế tiếp theo.
黎云英:然后再考虑所得税影响,最后得到净利润。
Lí Yún Yīng: Ránhòu zài kǎolǜ suǒdéshuì yǐngxiǎng, zuìhòu dédào jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Sau đó tiếp tục xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập và cuối cùng xác định lợi nhuận ròng.
阮明武:对。这就是从营业收入一路分析到净利润的基本思路。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì cóng yíngyè shōurù yí lù fēnxī dào jìnglìrùn de jīběn sīlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là tư duy cơ bản từ doanh thu kinh doanh phân tích xuyên suốt đến lợi nhuận ròng.
二十四、比较实际结果与预算
So sánh kết quả thực tế với ngân sách
黄秋香:经营成果分析是不是还要比较实际和预算?
Huáng Qiūxiāng: Jīngyíng chéngguǒ fēnxī shì bú shì hái yào bǐjiào shíjì hé yùsuàn?
Hoàng Thu Hương: Phân tích kết quả kinh doanh còn phải so sánh thực tế với ngân sách phải không anh?
阮明武:当然。预算是企业经营管理非常重要的比较标准之一。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Yùsuàn shì qǐyè jīngyíng guǎnlǐ fēicháng zhòngyào de bǐjiào biāozhǔn zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ngân sách là một trong những tiêu chuẩn so sánh rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp.
丁垂杨:比如预算营业收入是一千万元,实际只有九百万元,就是少了一百万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yùsuàn yíngyè shōurù shì yì qiān wàn yuán, shíjì zhǐyǒu jiǔbǎi wàn yuán, jiùshì shǎo le yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh thu kinh doanh theo ngân sách là 10 triệu tệ nhưng thực tế chỉ có 9 triệu tệ thì thấp hơn 1 triệu tệ.
阮明武:对。然后要分析是销量不足、价格不足,还是某些客户订单没有完成。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Ránhòu yào fēnxī shì xiāoliàng bùzú, jiàgé bùzú, háishì mǒuxiē kèhù dìngdān méiyǒu wánchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó phải phân tích là lượng bán không đủ, giá bán thấp hơn kế hoạch hay một số đơn hàng khách hàng chưa hoàn thành.
黎云英:成本和费用也要跟预算比较。
Lí Yún Yīng: Chéngběn hé fèiyòng yě yào gēn yùsuàn bǐjiào.
Lê Vân Anh: Giá vốn và chi phí cũng phải so sánh với ngân sách.
阮明武:完全正确。最终利润差异就是各种收入、成本和费用差异共同作用的结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zuìzhōng lìrùn chāyì jiùshì gè zhǒng shōurù, chéngběn hé fèiyòng chāyì gòngtóng zuòyòng de jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chênh lệch lợi nhuận cuối cùng chính là kết quả tác động tổng hợp của các chênh lệch doanh thu, giá vốn và chi phí.
二十五、比较本期与上期
So sánh kỳ này với kỳ trước
黎云英:除了预算,还要跟上期比较。
Lí Yún Yīng: Chúle yùsuàn, hái yào gēn shàngqī bǐjiào.
Lê Vân Anh: Ngoài ngân sách còn phải so sánh với kỳ trước.
阮明武:对。可以比较本月和上月、本季度和上季度、本年和上年。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěyǐ bǐjiào běn yuè hé shàng yuè, běn jìdù hé shàng jìdù, běn nián hé shàng nián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể so sánh tháng này với tháng trước, quý này với quý trước, năm nay với năm trước.
黄秋香:如果业务有季节性,还应该跟去年同期比较。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ yèwù yǒu jìjiéxìng, hái yīnggāi gēn qùnián tóngqī bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Nếu hoạt động kinh doanh có tính mùa vụ thì còn nên so sánh với cùng kỳ năm trước.
阮明武:非常好。因为有些行业每个月的销售情况本来就不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Yīnwèi yǒuxiē hángyè měi ge yuè de xiāoshòu qíngkuàng běnlái jiù bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bởi vì ở một số ngành, tình hình bán hàng các tháng vốn dĩ đã khác nhau.
二十六、按产品分析经营成果
Phân tích kết quả kinh doanh theo sản phẩm
丁垂杨:经营成果还可以按产品分析,对吗?
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng chéngguǒ hái kěyǐ àn chǎnpǐn fēnxī, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Kết quả kinh doanh còn có thể phân tích theo sản phẩm, đúng không anh?
阮明武:对。每个产品的销售收入、成本、费用和利润可能都不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Měi ge chǎnpǐn de xiāoshòu shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn kěnéng dōu bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí và lợi nhuận của từng sản phẩm có thể khác nhau.
黎云英:有的产品销量很高,但是毛利率很低。
Lí Yún Yīng: Yǒude chǎnpǐn xiāoliàng hěn gāo, dànshì máolìlǜ hěn dī.
Lê Vân Anh: Có sản phẩm sản lượng bán rất cao nhưng tỷ suất lợi nhuận gộp rất thấp.
黄秋香:有的产品销量不高,但是利润率比较高。
Huáng Qiūxiāng: Yǒude chǎnpǐn xiāoliàng bù gāo, dànshì lìrùnlǜ bǐjiào gāo.
Hoàng Thu Hương: Có sản phẩm lượng bán không cao nhưng tỷ suất lợi nhuận lại tương đối cao.
阮明武:所以要把销量、收入、利润金额和利润率放在一起分析。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yào bǎ xiāoliàng, shōurù, lìrùn jīn’é hé lìrùnlǜ fàng zài yìqǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải phân tích cùng lúc sản lượng bán, doanh thu, giá trị lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
二十七、按客户分析经营成果
Phân tích kết quả kinh doanh theo khách hàng
黎云英:也可以按照客户分析吧?
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ ànzhào kèhù fēnxī ba?
Lê Vân Anh: Cũng có thể phân tích theo khách hàng phải không anh?
阮明武:当然。销售额最大的客户不一定是最赚钱的客户。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Xiāoshòu’é zuì dà de kèhù bù yídìng shì zuì zhuànqián de kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khách hàng có doanh số lớn nhất chưa chắc là khách hàng mang lại nhiều lợi nhuận nhất.
丁垂杨:因为大客户可能要求比较低的价格。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi dà kèhù kěnéng yāoqiú bǐjiào dī de jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì khách hàng lớn có thể yêu cầu giá khá thấp.
黄秋香:还可能要求更多折扣、运输服务和售后服务。
Huáng Qiūxiāng: Hái kěnéng yāoqiú gèng duō zhékòu, yùnshū fúwù hé shòuhòu fúwù.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể yêu cầu nhiều chiết khấu, dịch vụ vận chuyển và hậu mãi hơn.
阮明武:对。如果付款又很慢,还会占用企业资金。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ fùkuǎn yòu hěn màn, hái huì zhànyòng qǐyè zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu thanh toán lại chậm thì còn chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.
黎云英:所以客户分析不能只看销售收入,还要看利润和回款。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kèhù fēnxī bùnéng zhǐ kàn xiāoshòu shōurù, hái yào kàn lìrùn hé huíkuǎn.
Lê Vân Anh: Vì vậy phân tích khách hàng không thể chỉ xem doanh thu bán hàng mà còn phải xem lợi nhuận và thu hồi tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十八、按地区分析经营成果
Phân tích kết quả kinh doanh theo khu vực
黄秋香:如果公司在很多地区销售,也应该分地区分析吗?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ gōngsī zài hěn duō dìqū xiāoshòu, yě yīnggāi fēn dìqū fēnxī ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty bán hàng ở nhiều khu vực thì cũng nên phân tích theo khu vực phải không anh?
阮明武:对。不同地区的市场需求、价格、物流成本和竞争情况可能都不一样。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng dìqū de shìchǎng xūqiú, jiàgé, wùliú chéngběn hé jìngzhēng qíngkuàng kěnéng dōu bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu thị trường, giá, chi phí logistics và tình hình cạnh tranh ở các khu vực khác nhau có thể đều khác nhau.
丁垂杨:一个地区销售收入很高,但是运输成本也很高,利润可能不一定高。
Dīng Chuíyáng: Yí ge dìqū xiāoshòu shōurù hěn gāo, dànshì yùnshū chéngběn yě hěn gāo, lìrùn kěnéng bù yídìng gāo.
Đinh Thùy Dương: Một khu vực có doanh thu bán hàng rất cao nhưng chi phí vận chuyển cũng rất cao thì lợi nhuận chưa chắc cao.
阮明武:对。所以地区分析也要从收入继续看到成本和利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ dìqū fēnxī yě yào cóng shōurù jìxù kàn dào chéngběn hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phân tích khu vực cũng phải đi từ doanh thu tiếp tục xuống giá vốn và lợi nhuận.
二十九、经营成果与现金流结合分析
Phân tích kết quả kinh doanh kết hợp dòng tiền
黎云英:经营成果分析最后是不是还要回到现金流?
Lí Yún Yīng: Jīngyíng chéngguǒ fēnxī zuìhòu shì bú shì hái yào huí dào xiànjīnliú?
Lê Vân Anh: Cuối cùng phân tích kết quả kinh doanh có phải vẫn phải quay lại dòng tiền không anh?
阮明武:对。利润分析和现金流分析必须连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lìrùn fēnxī hé xiànjīnliú fēnxī bìxū liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích lợi nhuận và phân tích dòng tiền phải được kết nối với nhau.
黄秋香:如果净利润连续增长,但是经营现金流连续下降,就要特别小心。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ jìnglìrùn liánxù zēngzhǎng, dànshì jīngyíng xiànjīnliú liánxù xiàjiàng, jiù yào tèbié xiǎoxīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu lợi nhuận ròng liên tục tăng nhưng dòng tiền kinh doanh liên tục giảm thì phải đặc biệt cẩn thận.
阮明武:对。首先可以检查应收账款是不是增加得太快。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǒuxiān kěyǐ jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn shì bú shì zēngjiā de tài kuài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên có thể kiểm tra khoản phải thu có tăng quá nhanh hay không.
丁垂杨:还要检查库存有没有大量增加。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jiǎnchá kùcún yǒu méiyǒu dàliàng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Còn phải kiểm tra tồn kho có tăng mạnh hay không.
黎云英:也要看公司是不是进行了大量投资或者提前支付了很多款项。
Lí Yún Yīng: Yě yào kàn gōngsī shì bú shì jìnxíng le dàliàng tóuzī huòzhě tíqián zhīfù le hěn duō kuǎnxiàng.
Lê Vân Anh: Cũng phải xem công ty có đầu tư lớn hoặc thanh toán trước nhiều khoản hay không.
阮明武:完全正确。净利润好,但现金流不好,也不能忽视。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Jìnglìrùn hǎo, dàn xiànjīnliú bù hǎo, yě bùnéng hūshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Lợi nhuận ròng tốt nhưng dòng tiền không tốt thì cũng không thể bỏ qua.
三十、经营成果异常检查
Kiểm tra bất thường về kết quả kinh doanh
丁垂杨:经营成果分析中有哪些异常情况需要重点检查?
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng chéngguǒ fēnxī zhōng yǒu nǎxiē yìcháng qíngkuàng xūyào zhòngdiǎn jiǎnchá?
Đinh Thùy Dương: Trong phân tích kết quả kinh doanh có những tình huống bất thường nào cần kiểm tra trọng điểm anh?
阮明武:第一,销售收入突然大幅增加或者下降。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, xiāoshòu shōurù tūrán dàfú zēngjiā huòzhě xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, doanh thu bán hàng đột ngột tăng mạnh hoặc giảm mạnh.
黎云英:第二,成本增长速度明显高于收入增长速度。
Lí Yún Yīng: Dì èr, chéngběn zēngzhǎng sùdù míngxiǎn gāoyú shōurù zēngzhǎng sùdù.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tốc độ tăng giá vốn rõ ràng cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
黄秋香:第三,毛利率连续下降。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān, máolìlǜ liánxù xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, tỷ suất lợi nhuận gộp giảm liên tục.
丁垂杨:第四,销售费用或者管理费用突然大幅增加。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, xiāoshòu fèiyòng huòzhě guǎnlǐ fèiyòng tūrán dàfú zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, chi phí bán hàng hoặc quản lý đột ngột tăng mạnh.
黎云英:第五,财务费用不断增加,说明融资成本可能越来越高。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, cáiwù fèiyòng bùduàn zēngjiā, shuōmíng róngzī chéngběn kěnéng yuèláiyuè gāo.
Lê Vân Anh: Thứ năm, chi phí tài chính liên tục tăng cho thấy chi phí huy động vốn có thể ngày càng cao.
黄秋香:第六,收入增加但是净利润下降。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù, shōurù zēngjiā dànshì jìnglìrùn xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng giảm.
丁垂杨:第七,净利润很好,但是经营现金流长期不好。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, jìnglìrùn hěn hǎo, dànshì jīngyíng xiànjīnliú chángqī bù hǎo.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, lợi nhuận ròng tốt nhưng dòng tiền kinh doanh kém trong thời gian dài.
阮明武:非常好。这些都是经营成果分析中非常值得关注的信号。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhèxiē dōu shì jīngyíng chéngguǒ fēnxī zhōng fēicháng zhídé guānzhù de xìnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đều là những tín hiệu rất đáng chú ý trong phân tích kết quả kinh doanh.
三十一、月度经营成果分析流程
Quy trình phân tích kết quả kinh doanh hàng tháng
黄秋香:如果每个月做一次经营成果分析,可以按照什么顺序?
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ měi ge yuè zuò yí cì jīngyíng chéngguǒ fēnxī, kěyǐ ànzhào shénme shùnxù?
Hoàng Thu Hương: Nếu mỗi tháng làm một lần phân tích kết quả kinh doanh thì có thể thực hiện theo trình tự nào anh?
阮明武:第一,先检查销售情况。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, xiān jiǎnchá xiāoshòu qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, trước tiên kiểm tra tình hình bán hàng.
丁垂杨:第二,确认销售收入和营业收入。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, quèrèn xiāoshòu shōurù hé yíngyè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, xác định doanh thu bán hàng và doanh thu kinh doanh.
黎云英:第三,分析营业成本。
Lí Yún Yīng: Dì sān, fēnxī yíngyè chéngběn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, phân tích giá vốn kinh doanh.
黄秋香:第四,分析销售费用、管理费用和财务费用。
Huáng Qiūxiāng: Dì sì, fēnxī xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, phân tích chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
丁垂杨:第五,计算和分析利润。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, jìsuàn hé fēnxī lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, tính toán và phân tích lợi nhuận.
黎云英:第六,考虑所得税影响。
Lí Yún Yīng: Dì liù, kǎolǜ suǒdéshuì yǐngxiǎng.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập.
黄秋香:第七,分析净利润。
Huáng Qiūxiāng: Dì qī, fēnxī jìnglìrùn.
Hoàng Thu Hương: Thứ bảy, phân tích lợi nhuận ròng.
丁垂杨:第八,跟预算、上月和去年同期比较。
Dīng Chuíyáng: Dì bā, gēn yùsuàn, shàng yuè hé qùnián tóngqī bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, so sánh với ngân sách, tháng trước và cùng kỳ năm trước.
黎云英:第九,按产品、客户和地区进一步分析。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ, àn chǎnpǐn, kèhù hé dìqū jìnyí bù fēnxī.
Lê Vân Anh: Thứ chín, tiếp tục phân tích theo sản phẩm, khách hàng và khu vực.
黄秋香:第十,把净利润和经营现金流放在一起看。
Huáng Qiūxiāng: Dì shí, bǎ jìnglìrùn hé jīngyíng xiànjīnliú fàng zài yìqǐ kàn.
Hoàng Thu Hương: Thứ mười, xem lợi nhuận ròng cùng với dòng tiền kinh doanh.
阮明武:完全正确。这就是一个比较完整的月度经营成果分析流程。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì yí ge bǐjiào wánzhěng de yuèdù jīngyíng chéngguǒ fēnxī liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một quy trình phân tích kết quả kinh doanh hàng tháng tương đối hoàn chỉnh.
三十二、经营成果分析的核心逻辑
Logic cốt lõi của phân tích kết quả kinh doanh
黎云英:我来把整个逻辑再说一遍。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái bǎ zhěngge luójí zài shuō yí biàn.
Lê Vân Anh: Để em nói lại toàn bộ logic một lần nữa.
阮明武:好,你来说。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ lái shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói đi.
黎云英:第一是销售。
Lí Yún Yīng: Dì yī shì xiāoshòu.
Lê Vân Anh: Thứ nhất là bán hàng.
丁垂杨:销售形成销售收入。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu xíngchéng xiāoshòu shōurù.
Đinh Thùy Dương: Bán hàng hình thành doanh thu bán hàng.
黄秋香:销售收入进一步进入营业收入分析。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu shōurù jìnyí bù jìnrù yíngyè shōurù fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu bán hàng tiếp tục đi vào phân tích doanh thu kinh doanh.
黎云英:有了营业收入以后,要分析营业成本。
Lí Yún Yīng: Yǒu le yíngyè shōurù yǐhòu, yào fēnxī yíngyè chéngběn.
Lê Vân Anh: Sau khi có doanh thu kinh doanh thì phải phân tích giá vốn kinh doanh.
丁垂杨:营业收入减去相关营业成本以后,可以继续分析毛利润。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù jiǎnqù xiāngguān yíngyè chéngběn yǐhòu, kěyǐ jìxù fēnxī máolìrùn.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh trừ giá vốn liên quan thì có thể tiếp tục phân tích lợi nhuận gộp.
黄秋香:然后再分析销售费用、管理费用和财务费用。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu zài fēnxī xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Sau đó tiếp tục phân tích chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
黎云英:扣除相关成本和费用以后,进一步得到利润。
Lí Yún Yīng: Kòuchú xiāngguān chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, jìnyí bù dédào lìrùn.
Lê Vân Anh: Sau khi trừ các chi phí và giá vốn liên quan thì tiếp tục xác định lợi nhuận.
丁垂杨:然后考虑所得税影响。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu kǎolǜ suǒdéshuì yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập.
黄秋香:最后得到净利润。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu dédào jìnglìrùn.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng xác định lợi nhuận ròng.
阮明武:非常好。这就是经营成果分析最基本的一条主线。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì jīngyíng chéngguǒ fēnxī zuì jīběn de yì tiáo zhǔxiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tuyến chính cơ bản nhất của phân tích kết quả kinh doanh.
三十三、不能只看净利润
Không thể chỉ nhìn lợi nhuận ròng
丁垂杨:既然最后有净利润,为什么还要分析前面那么多项目?
Dīng Chuíyáng: Jìrán zuìhòu yǒu jìnglìrùn, wèishénme hái yào fēnxī qiánmiàn nàme duō xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối cùng đã có lợi nhuận ròng thì tại sao còn phải phân tích nhiều khoản mục phía trước như vậy anh?
阮明武:因为净利润只是最后结果,但是管理层真正需要知道的是这个结果怎么形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi jìnglìrùn zhǐshì zuìhòu jiéguǒ, dànshì guǎnlǐcéng zhēnzhèng xūyào zhīdào de shì zhège jiéguǒ zěnme xíngchéng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì lợi nhuận ròng chỉ là kết quả cuối cùng, còn ban quản lý thực sự cần biết kết quả đó được hình thành như thế nào.
黎云英:要知道是销售做得好,还是成本控制得好。
Lí Yún Yīng: Yào zhīdào shì xiāoshòu zuò de hǎo, háishì chéngběn kòngzhì de hǎo.
Lê Vân Anh: Phải biết là bán hàng làm tốt hay kiểm soát giá vốn tốt.
黄秋香:也要知道费用有没有过高。
Huáng Qiūxiāng: Yě yào zhīdào fèiyòng yǒu méiyǒu guò gāo.
Hoàng Thu Hương: Cũng phải biết chi phí có quá cao hay không.
丁垂杨:还要知道利润是不是可以持续。
Dīng Chuíyáng: Hái yào zhīdào lìrùn shì bú shì kěyǐ chíxù.
Đinh Thùy Dương: Còn phải biết lợi nhuận có thể duy trì hay không.
阮明武:完全正确。真正的经营成果分析不是问“赚了多少钱”就结束了。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnzhèng de jīngyíng chéngguǒ fēnxī bú shì wèn “zhuàn le duōshao qián” jiù jiéshù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích kết quả kinh doanh thực sự không phải chỉ hỏi “kiếm được bao nhiêu tiền” rồi kết thúc.
三十四、经营成果分析最终要回答的问题
Những câu hỏi cuối cùng phải trả lời được
黄秋香:那经营成果分析最终应该回答哪些问题?
Huáng Qiūxiāng: Nà jīngyíng chéngguǒ fēnxī zuìzhōng yīnggāi huídá nǎxiē wèntí?
Hoàng Thu Hương: Vậy cuối cùng phân tích kết quả kinh doanh phải trả lời được những câu hỏi nào anh?
阮明武:第一,卖了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, mài le duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, đã bán được bao nhiêu?
丁垂杨:第二,销售收入是多少?
Dīng Chuíyáng: Dì èr, xiāoshòu shōurù shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, doanh thu bán hàng là bao nhiêu?
黎云英:第三,营业收入为什么增加或者下降?
Lí Yún Yīng: Dì sān, yíngyè shōurù wèishénme zēngjiā huòzhě xiàjiàng?
Lê Vân Anh: Thứ ba, tại sao doanh thu kinh doanh tăng hoặc giảm?
黄秋香:第四,为了这些收入付出了多少营业成本?
Huáng Qiūxiāng: Dì sì, wèile zhèxiē shōurù fùchū le duōshao yíngyè chéngběn?
Hoàng Thu Hương: Thứ tư, để có được những doanh thu này đã bỏ ra bao nhiêu giá vốn kinh doanh?
丁垂杨:第五,销售费用、管理费用和财务费用分别是多少?
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng fēnbié shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, chi phí bán hàng, quản lý và tài chính lần lượt là bao nhiêu?
黎云英:第六,最后形成了多少利润?
Lí Yún Yīng: Dì liù, zuìhòu xíngchéng le duōshao lìrùn?
Lê Vân Anh: Thứ sáu, cuối cùng hình thành bao nhiêu lợi nhuận?
黄秋香:第七,所得税对最终结果有什么影响?
Huáng Qiūxiāng: Dì qī, suǒdéshuì duì zuìzhōng jiéguǒ yǒu shénme yǐngxiǎng?
Hoàng Thu Hương: Thứ bảy, thuế thu nhập ảnh hưởng như thế nào tới kết quả cuối cùng?
丁垂杨:第八,净利润是多少?
Dīng Chuíyáng: Dì bā, jìnglìrùn shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Thứ tám, lợi nhuận ròng là bao nhiêu?
黎云英:第九,净利润为什么增加或者下降?
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ, jìnglìrùn wèishénme zēngjiā huòzhě xiàjiàng?
Lê Vân Anh: Thứ chín, tại sao lợi nhuận ròng tăng hoặc giảm?
黄秋香:第十,这些利润有没有真正转化成经营现金流?
Huáng Qiūxiāng: Dì shí, zhèxiē lìrùn yǒu méiyǒu zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng jīngyíng xiànjīnliú?
Hoàng Thu Hương: Thứ mười, những lợi nhuận này có thực sự chuyển hóa thành dòng tiền kinh doanh hay chưa?
阮明武:非常好。如果能够回答这十个问题,就已经开始真正理解企业经营成果了。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Rúguǒ nénggòu huídá zhè shí ge wèntí, jiù yǐjīng kāishǐ zhēnzhèng lǐjiě qǐyè jīngyíng chéngguǒ le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu có thể trả lời được mười câu hỏi này thì đã bắt đầu thực sự hiểu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
三十五、经营成果分析总结
Tổng kết chuỗi phân tích kết quả kinh doanh
丁垂杨:我来做最后总结。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zuò zuìhòu zǒngjié.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết cuối cùng.
阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được.
丁垂杨:第一步,从销售开始,看卖了多少、卖给谁、卖什么产品、以什么价格销售。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù, cóng xiāoshòu kāishǐ, kàn mài le duōshao, mài gěi shéi, mài shénme chǎnpǐn, yǐ shénme jiàgé xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất, bắt đầu từ bán hàng, xem bán bao nhiêu, bán cho ai, bán sản phẩm gì và bán với giá nào.
黎云英:第二步,确认销售收入,核对合同、发货、验收和相关业务资料。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù, quèrèn xiāoshòu shōurù, héduì hétong, fāhuò, yànshōu hé xiāngguān yèwù zīliào.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai, xác định doanh thu bán hàng, đối chiếu hợp đồng, giao hàng, nghiệm thu và hồ sơ nghiệp vụ liên quan.
黄秋香:第三步,分析营业收入的金额、增长速度、来源和结构。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù, fēnxī yíngyè shōurù de jīn’é, zēngzhǎng sùdù, láiyuán hé jiégòu.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba, phân tích giá trị, tốc độ tăng trưởng, nguồn và cơ cấu doanh thu kinh doanh.
丁垂杨:第四步,分析营业成本,看收入增长和成本增长是不是匹配。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù, fēnxī yíngyè chéngběn, kàn shōurù zēngzhǎng hé chéngběn zēngzhǎng shì bú shì pǐpèi.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư, phân tích giá vốn kinh doanh, xem tăng trưởng doanh thu và tăng trưởng giá vốn có phù hợp hay không.
黎云英:第五步,分析销售费用、管理费用和财务费用。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù, fēnxī xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm, phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
黄秋香:第六步,分析利润以及利润增加或者下降的原因。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù bù, fēnxī lìrùn yǐjí lìrùn zēngjiā huòzhě xiàjiàng de yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu, phân tích lợi nhuận và nguyên nhân lợi nhuận tăng hoặc giảm.
丁垂杨:第七步,考虑所得税对利润的影响。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù, kǎolǜ suǒdéshuì duì lìrùn de yǐngxiǎng.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy, xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập tới lợi nhuận.
黎云英:第八步,得到并分析净利润。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù, dédào bìng fēnxī jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám, xác định và phân tích lợi nhuận ròng.
黄秋香:第九步,把实际结果跟预算、上期和去年同期进行比较。
Huáng Qiūxiāng: Dì jiǔ bù, bǎ shíjì jiéguǒ gēn yùsuàn, shàngqī hé qùnián tóngqī jìnxíng bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ chín, so sánh kết quả thực tế với ngân sách, kỳ trước và cùng kỳ năm trước.
丁垂杨:第十步,按产品、客户、地区和业务部门进一步分析。
Dīng Chuíyáng: Dì shí bù, àn chǎnpǐn, kèhù, dìqū hé yèwù bùmén jìnyí bù fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười, tiếp tục phân tích theo sản phẩm, khách hàng, khu vực và bộ phận kinh doanh.
黎云英:最后,把净利润跟现金流放在一起,看企业赚到的利润有没有真正形成现金。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu, bǎ jìnglìrùn gēn xiànjīnliú fàng zài yìqǐ, kàn qǐyè zhuàn dào de lìrùn yǒu méiyǒu zhēnzhèng xíngchéng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Cuối cùng, đặt lợi nhuận ròng cùng với dòng tiền để xem lợi nhuận doanh nghiệp kiếm được có thực sự hình thành tiền mặt hay không.
阮明武:你们总结得非常完整。经营成果分析不能只看一个“净利润”数字,而要沿着整个业务链从销售一直分析到净利润。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen zǒngjié de fēicháng wánzhěng. Jīngyíng chéngguǒ fēnxī bùnéng zhǐ kàn yí ge “jìnglìrùn” shùzì, ér yào yánzhe zhěngge yèwù liàn cóng xiāoshòu yìzhí fēnxī dào jìnglìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất đầy đủ. Phân tích kết quả kinh doanh không thể chỉ nhìn một con số “lợi nhuận ròng” mà phải đi theo toàn bộ chuỗi nghiệp vụ từ bán hàng đến lợi nhuận ròng.
阮明武:我们真正要理解的是:为什么卖得多,为什么收入增长,为什么成本变化,为什么费用增加,为什么利润上升或者下降,以及这些利润最终有没有形成真正的现金。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhēnzhèng yào lǐjiě de shì: wèishénme mài de duō, wèishénme shōurù zēngzhǎng, wèishénme chéngběn biànhuà, wèishénme fèiyòng zēngjiā, wèishénme lìrùn shàngshēng huòzhě xiàjiàng, yǐjí zhèxiē lìrùn zuìzhōng yǒu méiyǒu xíngchéng zhēnzhèng de xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều chúng ta thực sự cần hiểu là: tại sao bán được nhiều, tại sao doanh thu tăng, tại sao giá vốn thay đổi, tại sao chi phí tăng, tại sao lợi nhuận tăng hoặc giảm và cuối cùng những lợi nhuận này có thực sự hình thành tiền mặt hay không.
阮明武:所以完整的主线就是:销售 → 销售收入 → 营业收入 → 营业成本 → 销售费用、管理费用、财务费用 → 利润 → 所得税 → 净利润 → 现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ wánzhěng de zhǔxiàn jiùshì: xiāoshòu → xiāoshòu shōurù → yíngyè shōurù → yíngyè chéngběn → xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng → lìrùn → suǒdéshuì → jìnglìrùn → xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tuyến phân tích hoàn chỉnh chính là: Bán hàng → Doanh thu bán hàng → Doanh thu kinh doanh → Giá vốn kinh doanh → Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính → Lợi nhuận → Thuế thu nhập → Lợi nhuận ròng → Dòng tiền.
丁垂杨:这样我们就不是只会看报表,而是开始理解报表后面的经营活动。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù bú shì zhǐ huì kàn bàobiǎo, ér shì kāishǐ lǐjiě bàobiǎo hòumiàn de jīngyíng huódòng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta không chỉ biết xem báo cáo mà bắt đầu hiểu được hoạt động kinh doanh phía sau báo cáo.
阮明武:完全正确。这才是经营成果分析真正的目的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè cái shì jīngyíng chéngguǒ fēnxī zhēnzhèng de mùdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây mới chính là mục đích thực sự của phân tích kết quả kinh doanh.
CÁC CÔNG VIỆC HỌC VIÊN CẦN THỰC HÀNH
学员需要完成的实务练习
Xuéyuán xūyào wánchéng de shíwù liànxí
一、练习一:确认营业收入
Bài thực hành 1: Xác định doanh thu kinh doanh
阮明武:现在我们已经学习了收入、成本、利润、资产、负债和所有者权益,接下来开始做实际练习。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen yǐjīng xuéxí le shōurù, chéngběn, lìrùn, zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì, jiēxiàlái kāishǐ zuò shíjì liànxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã học doanh thu, giá vốn, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, tiếp theo bắt đầu làm bài thực hành.
丁垂杨:第一题是什么?
Dīng Chuíyáng: Dì yī tí shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Bài thứ nhất là gì anh?
阮明武:第一题是确认营业收入。公司本期销售收入是五十万元,服务收入是十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī tí shì quèrèn yíngyè shōurù. Gōngsī běnqī xiāoshòu shōurù shì wǔshí wàn yuán, fúwù shōurù shì shí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bài thứ nhất là xác định doanh thu kinh doanh. Doanh thu bán hàng kỳ này là 500.000 tệ, doanh thu dịch vụ là 100.000 tệ.
黎云英:也就是说,销售收入是五十万元,服务收入是十万元。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, xiāoshòu shōurù shì wǔshí wàn yuán, fúwù shōurù shì shí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là doanh thu bán hàng là 500.000 tệ và doanh thu dịch vụ là 100.000 tệ.
阮明武:对。现在请计算营业收入是多少。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài qǐng jìsuàn yíngyè shōurù shì duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ hãy tính doanh thu kinh doanh là bao nhiêu.
黄秋香:营业收入等于销售收入加服务收入。
Huáng Qiūxiāng: Yíngyè shōurù děngyú xiāoshòu shōurù jiā fúwù shōurù.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu kinh doanh bằng doanh thu bán hàng cộng doanh thu dịch vụ.
阮明武:很好。具体是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Jùtǐ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cụ thể là bao nhiêu?
丁垂杨:五十万元加十万元等于六十万元。
Dīng Chuíyáng: Wǔshí wàn yuán jiā shí wàn yuán děngyú liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 500.000 tệ cộng 100.000 tệ bằng 600.000 tệ.
黎云英:所以营业收入是六十万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yíngyè shōurù shì liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy doanh thu kinh doanh là 600.000 tệ.
阮明武:完全正确。完整回答可以说:“营业收入是六十万元。”
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Wánzhěng huídá kěyǐ shuō: “Yíngyè shōurù shì liùshí wàn yuán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Câu trả lời đầy đủ có thể nói: “Doanh thu kinh doanh là 600.000 tệ.”
黄秋香:这个练习主要是让我们理解不同收入项目怎么汇总成营业收入。
Huáng Qiūxiāng: Zhège liànxí zhǔyào shì ràng wǒmen lǐjiě bùtóng shōurù xiàngmù zěnme huìzǒng chéng yíngyè shōurù.
Hoàng Thu Hương: Bài này chủ yếu giúp chúng ta hiểu các khoản doanh thu khác nhau được tổng hợp thành doanh thu kinh doanh như thế nào.
阮明武:对。以后遇到更多收入项目,也要先分类,再汇总。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐhòu yùdào gèng duō shōurù xiàngmù, yě yào xiān fēnlèi, zài huìzǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi gặp nhiều khoản doanh thu hơn cũng phải phân loại trước rồi mới tổng hợp.
二、练习二:计算利润
Bài thực hành 2: Tính lợi nhuận
阮明武:第二题我们练习计算利润。
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr tí wǒmen liànxí jìsuàn lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bài thứ hai chúng ta luyện tính lợi nhuận.
丁垂杨:数据是什么?
Dīng Chuíyáng: Shùjù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Dữ liệu là gì anh?
阮明武:销售收入八十万元,销售成本五十万元,费用十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu shōurù bāshí wàn yuán, xiāoshòu chéngběn wǔshí wàn yuán, fèiyòng shíwǔ wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu bán hàng là 800.000 tệ, giá vốn bán hàng là 500.000 tệ và chi phí là 150.000 tệ.
黎云英:利润的基本公式就是收入减成本再减费用。
Lí Yún Yīng: Lìrùn de jīběn gōngshì jiùshì shōurù jiǎn chéngběn zài jiǎn fèiyòng.
Lê Vân Anh: Công thức cơ bản của lợi nhuận chính là doanh thu trừ giá vốn rồi trừ chi phí.
阮明武:对。请你计算一下。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐng nǐ jìsuàn yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em hãy tính thử.
黄秋香:八十万元减五十万元,先得到三十万元。
Huáng Qiūxiāng: Bāshí wàn yuán jiǎn wǔshí wàn yuán, xiān dédào sānshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 800.000 tệ trừ 500.000 tệ trước tiên còn 300.000 tệ.
丁垂杨:然后三十万元再减十五万元,等于十五万元。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu sānshí wàn yuán zài jiǎn shíwǔ wàn yuán, děngyú shíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Sau đó 300.000 tệ trừ tiếp 150.000 tệ thì bằng 150.000 tệ.
阮明武:很好。所以本期利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ běnqī lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy lợi nhuận kỳ này là bao nhiêu?
黎云英:公司本期利润为十五万元。
Lí Yún Yīng: Gōngsī běnqī lìrùn wéi shíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận kỳ này của công ty là 150.000 tệ.
阮明武:对。计算过程可以写成:“利润 = 八十万 − 五十万 − 十五万 = 十五万元。”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìsuàn guòchéng kěyǐ xiě chéng: “Lìrùn = bāshí wàn − wǔshí wàn − shíwǔ wàn = shíwǔ wàn yuán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quá trình tính có thể viết: “Lợi nhuận = 800.000 − 500.000 − 150.000 = 150.000 tệ.”
黄秋香:如果销售收入不变,但是费用增加到二十万元,利润就会下降。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù bú biàn, dànshì fèiyòng zēngjiā dào èrshí wàn yuán, lìrùn jiù huì xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu bán hàng không đổi nhưng chi phí tăng lên 200.000 tệ thì lợi nhuận sẽ giảm.
阮明武:对。所以利润分析不能只看收入,还要同时看成本和费用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ lìrùn fēnxī bùnéng zhǐ kàn shōurù, hái yào tóngshí kàn chéngběn hé fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phân tích lợi nhuận không thể chỉ xem doanh thu mà còn phải đồng thời xem giá vốn và chi phí.
三、练习三:计算资产总额
Bài thực hành 3: Tính tổng tài sản
阮明武:第三题开始进入资产负债表的基础练习。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān tí kāishǐ jìnrù zīchǎn fùzhàibiǎo de jīchǔ liànxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bài thứ ba bắt đầu đi vào bài thực hành cơ bản về bảng cân đối kế toán.
黎云英:我们先计算资产吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiān jìsuàn zīchǎn ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta tính tài sản trước phải không anh?
阮明武:对。公司现在有现金十万元、银行存款三十万元、存货二十万元、机器设备四十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngsī xiànzài yǒu xiànjīn shí wàn yuán, yínháng cúnkuǎn sānshí wàn yuán, cúnhuò èrshí wàn yuán, jīqì shèbèi sìshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiện tại công ty có tiền mặt 100.000 tệ, tiền gửi ngân hàng 300.000 tệ, hàng tồn kho 200.000 tệ và máy móc thiết bị 400.000 tệ.
丁垂杨:这些项目全部都是资产。
Dīng Chuíyáng: Zhèxiē xiàngmù quánbù dōu shì zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Những khoản mục này đều là tài sản.
阮明武:对。现在计算资产总额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài jìsuàn zīchǎn zǒng’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ tính tổng tài sản.
黄秋香:十万加三十万等于四十万。
Huáng Qiūxiāng: Shí wàn jiā sānshí wàn děngyú sìshí wàn.
Hoàng Thu Hương: 100.000 cộng 300.000 bằng 400.000.
黎云英:再加二十万就是六十万。
Lí Yún Yīng: Zài jiā èrshí wàn jiùshì liùshí wàn.
Lê Vân Anh: Cộng tiếp 200.000 thì bằng 600.000.
丁垂杨:最后再加四十万元,资产总额就是一百万元。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu zài jiā sìshí wàn yuán, zīchǎn zǒng’é jiùshì yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng cộng thêm 400.000 tệ thì tổng tài sản là 1 triệu tệ.
阮明武:完全正确。可以说:“公司资产总额为一百万元。”
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Kěyǐ shuō: “Gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi yì bǎi wàn yuán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Có thể nói: “Tổng tài sản của công ty là 1 triệu tệ.”
四、练习四:计算负债总额
Bài thực hành 4: Tính tổng nợ phải trả
阮明武:接下来计算负债。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái jìsuàn fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo tính nợ phải trả.
黄秋香:负债数据是什么?
Huáng Qiūxiāng: Fùzhài shùjù shì shénme?
Hoàng Thu Hương: Dữ liệu nợ phải trả là gì anh?
阮明武:应付账款二十万元,银行贷款三十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yìngfù zhàngkuǎn èrshí wàn yuán, yínháng dàikuǎn sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản phải trả là 200.000 tệ, khoản vay ngân hàng là 300.000 tệ.
丁垂杨:二十万元加三十万元等于五十万元。
Dīng Chuíyáng: Èrshí wàn yuán jiā sānshí wàn yuán děngyú wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 200.000 tệ cộng 300.000 tệ bằng 500.000 tệ.
黎云英:所以负债总额是五十万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fùzhài zǒng’é shì wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy tổng nợ phải trả là 500.000 tệ.
阮明武:对。完整表达是:“公司负债总额为五十万元。”
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wánzhěng biǎodá shì: “Gōngsī fùzhài zǒng’é wéi wǔshí wàn yuán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách nói đầy đủ là: “Tổng nợ phải trả của công ty là 500.000 tệ.”
五、练习五:计算所有者权益
Bài thực hành 5: Tính vốn chủ sở hữu
黎云英:知道资产总额和负债总额以后,就可以计算所有者权益了。
Lí Yún Yīng: Zhīdào zīchǎn zǒng’é hé fùzhài zǒng’é yǐhòu, jiù kěyǐ jìsuàn suǒyǒuzhě quányì le.
Lê Vân Anh: Sau khi biết tổng tài sản và tổng nợ phải trả thì có thể tính vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。公式是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōngshì shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Công thức là gì?
丁垂杨:所有者权益等于资产减负债。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì děngyú zīchǎn jiǎn fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu bằng tài sản trừ nợ phải trả.
阮明武:很好。现在计算。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ tính đi.
黄秋香:一百万元减五十万元等于五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Yì bǎi wàn yuán jiǎn wǔshí wàn yuán děngyú wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 1 triệu tệ trừ 500.000 tệ bằng 500.000 tệ.
黎云英:所以所有者权益是五十万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ suǒyǒuzhě quányì shì wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy vốn chủ sở hữu là 500.000 tệ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
六、练习六:检查会计等式
Bài thực hành 6: Kiểm tra phương trình kế toán
阮明武:现在请检查会计基本等式是不是平衡。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài qǐng jiǎnchá kuàijì jīběn děngshì shì bú shì pínghéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ hãy kiểm tra phương trình kế toán cơ bản có cân bằng không.
丁垂杨:资产是一百万元。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn shì yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tài sản là 1 triệu tệ.
黎云英:负债是五十万元。
Lí Yún Yīng: Fùzhài shì wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nợ phải trả là 500.000 tệ.
黄秋香:所有者权益也是五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǒuzhě quányì yě shì wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu cũng là 500.000 tệ.
丁垂杨:所以一百万元等于五十万元加五十万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yì bǎi wàn yuán děngyú wǔshí wàn yuán jiā wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy 1 triệu tệ bằng 500.000 tệ cộng 500.000 tệ.
阮明武:也就是“资产一百万 = 负债五十万 + 所有者权益五十万”。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì “zīchǎn yì bǎi wàn = fùzhài wǔshí wàn + suǒyǒuzhě quányì wǔshí wàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tức là “Tài sản 1 triệu = Nợ phải trả 500.000 + Vốn chủ sở hữu 500.000”.
黎云英:左右两边都是一百万元,所以等式平衡。
Lí Yún Yīng: Zuǒyòu liǎngbiān dōu shì yì bǎi wàn yuán, suǒyǐ děngshì pínghéng.
Lê Vân Anh: Hai bên đều là 1 triệu tệ nên phương trình cân bằng.
阮明武:完全正确。这是阅读资产负债表最基础的检查。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì yuèdú zīchǎn fùzhàibiǎo zuì jīchǔ de jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là bước kiểm tra cơ bản nhất khi đọc bảng cân đối kế toán.
七、练习七:判断项目属于资产还是负债
Bài thực hành 7: Phân loại tài sản và nợ phải trả
阮明武:现在我们做分类练习。我说一个项目,你们判断是资产还是负债。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò fēnlèi liànxí. Wǒ shuō yí ge xiàngmù, nǐmen pànduàn shì zīchǎn háishì fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm bài phân loại. Anh nói một khoản mục, các em xác định đó là tài sản hay nợ phải trả.
阮明武:银行存款。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng cúnkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền gửi ngân hàng.
丁垂杨:银行存款属于资产。
Dīng Chuíyáng: Yínháng cúnkuǎn shǔyú zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng thuộc tài sản.
阮明武:应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Yìngfù zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản phải trả.
黎云英:应付账款属于负债。
Lí Yún Yīng: Yìngfù zhàngkuǎn shǔyú fùzhài.
Lê Vân Anh: Khoản phải trả thuộc nợ phải trả.
阮明武:存货。
Ruǎn Míngwǔ: Cúnhuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hàng tồn kho.
黄秋香:存货属于资产。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò shǔyú zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho thuộc tài sản.
阮明武:银行贷款。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng dàikuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản vay ngân hàng.
丁垂杨:银行贷款属于负债。
Dīng Chuíyáng: Yínháng dàikuǎn shǔyú fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay ngân hàng thuộc nợ phải trả.
阮明武:应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản phải thu.
黎云英:应收账款属于资产。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn shǔyú zīchǎn.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu thuộc tài sản.
阮明武:很好。这类分类练习必须反复做,直到看到项目就能马上判断。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè lèi fēnlèi liànxí bìxū fǎnfù zuò, zhídào kàndào xiàngmù jiù néng mǎshàng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dạng bài phân loại này phải luyện đi luyện lại cho đến khi nhìn thấy khoản mục là có thể xác định ngay.
八、练习八:判断现金流入和现金流出
Bài thực hành 8: Xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra
阮明武:下面练习现金流。客户支付货款十万元,这是现金流入还是现金流出?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàmiàn liànxí xiànjīnliú. Kèhù zhīfù huòkuǎn shí wàn yuán, zhè shì xiànjīn liúrù háishì xiànjīn liúchū?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo luyện dòng tiền. Khách hàng thanh toán 100.000 tệ tiền hàng, đây là dòng tiền vào hay dòng tiền ra?
黄秋香:这是现金流入。
Huáng Qiūxiāng: Zhè shì xiànjīn liúrù.
Hoàng Thu Hương: Đây là dòng tiền vào.
阮明武:公司支付供应商八万元呢?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī zhīfù gōngyìngshāng bā wàn yuán ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty trả nhà cung cấp 80.000 tệ thì sao?
丁垂杨:这是现金流出。
Dīng Chuíyáng: Zhè shì xiànjīn liúchū.
Đinh Thùy Dương: Đây là dòng tiền ra.
阮明武:银行贷款到账二十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Yínháng dàikuǎn dàozhàng èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản vay ngân hàng 200.000 tệ đã vào tài khoản.
黎云英:这是现金流入,但是不是销售收入。
Lí Yún Yīng: Zhè shì xiànjīn liúrù, dànshì bú shì xiāoshòu shōurù.
Lê Vân Anh: Đây là dòng tiền vào nhưng không phải doanh thu bán hàng.
阮明武:很好。股东投入三十万元呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Gǔdōng tóurù sānshí wàn yuán ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cổ đông góp 300.000 tệ thì sao?
黄秋香:也是现金流入,同时会影响所有者权益。
Huáng Qiūxiāng: Yě shì xiànjīn liúrù, tóngshí huì yǐngxiǎng suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: Cũng là dòng tiền vào, đồng thời ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
九、练习九:计算净现金流
Bài thực hành 9: Tính dòng tiền thuần
阮明武:假设本月现金流入是九十万元,现金流出是七十万元,净现金流是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè běn yuè xiànjīn liúrù shì jiǔshí wàn yuán, xiànjīn liúchū shì qīshí wàn yuán, jìng xiànjīnliú shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giả sử tháng này dòng tiền vào là 900.000 tệ, dòng tiền ra là 700.000 tệ, dòng tiền thuần là bao nhiêu?
丁垂杨:净现金流等于现金流入减现金流出。
Dīng Chuíyáng: Jìng xiànjīnliú děngyú xiànjīn liúrù jiǎn xiànjīn liúchū.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền thuần bằng dòng tiền vào trừ dòng tiền ra.
黎云英:九十万元减七十万元等于二十万元。
Lí Yún Yīng: Jiǔshí wàn yuán jiǎn qīshí wàn yuán děngyú èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: 900.000 tệ trừ 700.000 tệ bằng 200.000 tệ.
黄秋香:所以本月净现金流为二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ běn yuè jìng xiànjīnliú wéi èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy dòng tiền thuần tháng này là 200.000 tệ.
阮明武:对。如果流入只有六十万元,流出七十万元呢?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ liúrù zhǐyǒu liùshí wàn yuán, liúchū qīshí wàn yuán ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dòng tiền vào chỉ có 600.000 tệ còn dòng tiền ra 700.000 tệ thì sao?
丁垂杨:净现金流就是负十万元。
Dīng Chuíyáng: Jìng xiànjīnliú jiùshì fù shí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền thuần là âm 100.000 tệ.
阮明武:对。但是不能看到负数就马上说公司经营不好,还要分析现金为什么流出这么多。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bùnéng kàndào fùshù jiù mǎshàng shuō gōngsī jīngyíng bù hǎo, hái yào fēnxī xiànjīn wèishénme liúchū zhème duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng không thể vừa thấy số âm là lập tức nói công ty kinh doanh không tốt, còn phải phân tích tại sao tiền ra nhiều như vậy.
十、练习十:检查现金缺口
Bài thực hành 10: Kiểm tra thiếu hụt tiền mặt
黎云英:我们也可以练习现金缺口吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen yě kěyǐ liànxí xiànjīn quēkǒu ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng có thể luyện bài thiếu hụt tiền mặt không anh?
阮明武:当然。假设月初现金余额是十万元,本月预计现金流入五十万元,预计现金流出七十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jiǎshè yuèchū xiànjīn yú’é shì shí wàn yuán, běn yuè yùjì xiànjīn liúrù wǔshí wàn yuán, yùjì xiànjīn liúchū qīshíwǔ wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Giả sử số dư tiền đầu tháng là 100.000 tệ, dòng tiền vào dự kiến tháng này 500.000 tệ, dòng tiền ra dự kiến 750.000 tệ.
黄秋香:十万加五十万等于六十万。
Huáng Qiūxiāng: Shí wàn jiā wǔshí wàn děngyú liùshí wàn.
Hoàng Thu Hương: 100.000 cộng 500.000 bằng 600.000.
丁垂杨:六十万减七十五万等于负十五万元。
Dīng Chuíyáng: Liùshí wàn jiǎn qīshíwǔ wàn děngyú fù shíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 600.000 trừ 750.000 bằng âm 150.000 tệ.
黎云英:所以公司预计有十五万元资金缺口。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ gōngsī yùjì yǒu shíwǔ wàn yuán zījīn quēkǒu.
Lê Vân Anh: Vì vậy công ty dự kiến thiếu hụt vốn 150.000 tệ.
阮明武:对。发现资金缺口以后应该怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fāxiàn zījīn quēkǒu yǐhòu yīnggāi zěnme bàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi phát hiện thiếu hụt vốn thì nên làm gì?
黄秋香:先分析客户回款是不是太慢。
Huáng Qiūxiāng: Xiān fēnxī kèhù huíkuǎn shì bú shì tài màn.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên phân tích khách hàng thanh toán có quá chậm không.
丁垂杨:再检查有没有不必要的支出可以推迟。
Dīng Chuíyáng: Zài jiǎnchá yǒu méiyǒu bù bìyào de zhīchū kěyǐ tuīchí.
Đinh Thùy Dương: Sau đó kiểm tra có khoản chi không cần thiết nào có thể trì hoãn không.
黎云英:还可以检查供应商付款时间和贷款到期时间。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ jiǎnchá gōngyìngshāng fùkuǎn shíjiān hé dàikuǎn dàoqī shíjiān.
Lê Vân Anh: Cũng có thể kiểm tra thời gian thanh toán cho nhà cung cấp và thời gian đáo hạn khoản vay.
阮明武:很好。真正的练习不能只算数字,还要提出解决办法。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhēnzhèng de liànxí bùnéng zhǐ suàn shùzì, hái yào tíchū jiějué bànfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bài thực hành thực sự không thể chỉ tính số mà còn phải đề xuất phương án giải quyết.
十一、练习十一:判断利润增加的原因
Bài thực hành 11: Xác định nguyên nhân lợi nhuận tăng
阮明武:下面做分析题。去年销售收入一百万元,今年一百二十万元;去年成本七十万元,今年七十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàmiàn zuò fēnxī tí. Qùnián xiāoshòu shōurù yì bǎi wàn yuán, jīnnián yì bǎi èrshí wàn yuán; qùnián chéngběn qīshí wàn yuán, jīnnián qīshíwǔ wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo làm bài phân tích. Năm ngoái doanh thu bán hàng là 1 triệu tệ, năm nay 1,2 triệu tệ; năm ngoái giá vốn 700.000 tệ, năm nay 750.000 tệ.
丁垂杨:收入增加了二十万元。
Dīng Chuíyáng: Shōurù zēngjiā le èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu tăng 200.000 tệ.
黎云英:成本只增加了五万元。
Lí Yún Yīng: Chéngběn zhǐ zēngjiā le wǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá vốn chỉ tăng 50.000 tệ.
阮明武:那利润空间有什么变化?
Ruǎn Míngwǔ: Nà lìrùn kōngjiān yǒu shénme biànhuà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy dư địa lợi nhuận có thay đổi thế nào?
黄秋香:如果其他费用不变,利润可能得到改善,因为收入增长速度高于成本增长速度。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ qítā fèiyòng bú biàn, lìrùn kěnéng dédào gǎishàn, yīnwèi shōurù zēngzhǎng sùdù gāoyú chéngběn zēngzhǎng sùdù.
Hoàng Thu Hương: Nếu các chi phí khác không đổi thì lợi nhuận có thể được cải thiện vì tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng giá vốn.
阮明武:非常好。这就是从数字变化进一步分析经营结果。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì cóng shùzì biànhuà jìnyí bù fēnxī jīngyíng jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là từ biến động số liệu tiếp tục phân tích kết quả kinh doanh.
十二、练习十二:收入增长但利润下降
Bài thực hành 12: Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm
阮明武:再看一个更重要的情况。去年营业收入是一百万元,净利润十五万元;今年营业收入一百二十万元,但是净利润只有十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Zài kàn yí ge gèng zhòngyào de qíngkuàng. Qùnián yíngyè shōurù shì yì bǎi wàn yuán, jìnglìrùn shíwǔ wàn yuán; jīnnián yíngyè shōurù yì bǎi èrshí wàn yuán, dànshì jìnglìrùn zhǐyǒu shí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xem thêm một tình huống quan trọng hơn. Năm ngoái doanh thu kinh doanh là 1 triệu tệ, lợi nhuận ròng 150.000 tệ; năm nay doanh thu là 1,2 triệu tệ nhưng lợi nhuận ròng chỉ còn 100.000 tệ.
黎云英:收入增加了,但是净利润下降了。
Lí Yún Yīng: Shōurù zēngjiā le, dànshì jìnglìrùn xiàjiàng le.
Lê Vân Anh: Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm.
阮明武:应该检查哪些项目?
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi jiǎnchá nǎxiē xiàngmù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nên kiểm tra những khoản mục nào?
丁垂杨:先检查营业成本是不是增长太快。
Dīng Chuíyáng: Xiān jiǎnchá yíngyè chéngběn shì bú shì zēngzhǎng tài kuài.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên kiểm tra giá vốn kinh doanh có tăng quá nhanh không.
黄秋香:再检查销售费用、管理费用和财务费用。
Huáng Qiūxiāng: Zài jiǎnchá xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Sau đó kiểm tra chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
黎云英:还可以检查是不是为了增加销售进行了太多折扣。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ jiǎnchá shì bú shì wèile zēngjiā xiāoshòu jìnxíng le tài duō zhékòu.
Lê Vân Anh: Cũng có thể kiểm tra xem có phải để tăng bán hàng mà công ty đã áp dụng quá nhiều chiết khấu không.
阮明武:非常好。这种题最重要的不是马上算,而是知道应该去哪里找原因。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè zhǒng tí zuì zhòngyào de bú shì mǎshàng suàn, ér shì zhīdào yīnggāi qù nǎli zhǎo yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dạng bài này quan trọng nhất không phải lập tức tính mà là biết phải đi đâu tìm nguyên nhân.
十三、练习十三:利润高但现金不足
Bài thực hành 13: Lợi nhuận cao nhưng thiếu tiền mặt
黄秋香:我们也应该练习利润和现金流之间的关系。
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen yě yīnggāi liànxí lìrùn hé xiànjīnliú zhījiān de guānxi.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta cũng nên luyện mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền.
阮明武:好。公司本月净利润二十万元,但是银行账户里只有三万元,下周要支付供应商十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Gōngsī běn yuè jìnglìrùn èrshí wàn yuán, dànshì yínháng zhànghù lǐ zhǐyǒu sān wàn yuán, xià zhōu yào zhīfù gōngyìngshāng shíwǔ wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Lợi nhuận ròng tháng này là 200.000 tệ nhưng tài khoản ngân hàng chỉ có 30.000 tệ, tuần sau phải trả nhà cung cấp 150.000 tệ.
丁垂杨:虽然公司有利润,但是现金明显不够。
Dīng Chuíyáng: Suīrán gōngsī yǒu lìrùn, dànshì xiànjīn míngxiǎn bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Tuy công ty có lợi nhuận nhưng tiền mặt rõ ràng không đủ.
黎云英:应该检查应收账款。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Nên kiểm tra khoản phải thu.
黄秋香:也要检查库存是不是占用了太多资金。
Huáng Qiūxiāng: Yě yào jiǎnchá kùcún shì bú shì zhànyòng le tài duō zījīn.
Hoàng Thu Hương: Cũng phải kiểm tra xem tồn kho có chiếm dụng quá nhiều vốn không.
阮明武:对。还要看最近有没有大额设备采购或者其他投资支出。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn zuìjìn yǒu méiyǒu dà’é shèbèi cǎigòu huòzhě qítā tóuzī zhīchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem gần đây có mua thiết bị lớn hoặc có khoản chi đầu tư khác không.
丁垂杨:所以净利润高不代表企业现在一定有足够现金。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jìnglìrùn gāo bù dàibiǎo qǐyè xiànzài yídìng yǒu zúgòu xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lợi nhuận ròng cao không đồng nghĩa hiện tại doanh nghiệp chắc chắn có đủ tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十四、练习十四:计算资产负债率
Bài thực hành 14: Tính tỷ lệ nợ trên tài sản
阮明武:我们再加一个财务分析练习。资产总额一百万元,负债总额五十万元,资产负债率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài jiā yí ge cáiwù fēnxī liànxí. Zīchǎn zǒng’é yì bǎi wàn yuán, fùzhài zǒng’é wǔshí wàn yuán, zīchǎn fùzhàilǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta thêm một bài phân tích tài chính. Tổng tài sản 1 triệu tệ, tổng nợ 500.000 tệ, tỷ lệ nợ trên tài sản là bao nhiêu?
黎云英:资产负债率等于负债总额除以资产总额。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn fùzhàilǜ děngyú fùzhài zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ nợ trên tài sản bằng tổng nợ chia cho tổng tài sản.
丁垂杨:五十万除以一百万等于百分之五十。
Dīng Chuíyáng: Wǔshí wàn chúyǐ yì bǎi wàn děngyú bǎifēnzhī wǔshí.
Đinh Thùy Dương: 500.000 chia 1 triệu bằng 50%.
黄秋香:所以公司资产负债率是百分之五十。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ gōngsī zīchǎn fùzhàilǜ shì bǎifēnzhī wǔshí.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty là 50%.
阮明武:对。但是算出来以后不能马上说好或者不好,还要结合行业、偿债能力和现金流分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì suàn chūlái yǐhòu bùnéng mǎshàng shuō hǎo huòzhě bù hǎo, hái yào jiéhé hángyè, chángzhài nénglì hé xiànjīnliú fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau khi tính xong không thể lập tức nói tốt hay xấu mà còn phải kết hợp ngành nghề, khả năng trả nợ và dòng tiền để phân tích.
十五、练习十五:综合经营分析
Bài thực hành 15: Phân tích kinh doanh tổng hợp
阮明武:现在做一个综合练习。公司本月营业收入一百万元,营业成本六十万元,销售费用十万元,管理费用八万元,财务费用两万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zuò yí ge zōnghé liànxí. Gōngsī běn yuè yíngyè shōurù yì bǎi wàn yuán, yíngyè chéngběn liùshí wàn yuán, xiāoshòu fèiyòng shí wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng bā wàn yuán, cáiwù fèiyòng liǎng wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ làm một bài tổng hợp. Doanh thu kinh doanh tháng này là 1 triệu tệ, giá vốn 600.000 tệ, chi phí bán hàng 100.000 tệ, chi phí quản lý 80.000 tệ, chi phí tài chính 20.000 tệ.
丁垂杨:营业收入减营业成本,先得到四十万元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù jiǎn yíngyè chéngběn, xiān dédào sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh trừ giá vốn trước tiên còn 400.000 tệ.
黎云英:销售费用、管理费用和财务费用合计二十万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng héjì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng chi phí bán hàng, quản lý và tài chính là 200.000 tệ.
黄秋香:四十万元减二十万元,得到二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Sìshí wàn yuán jiǎn èrshí wàn yuán, dédào èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 400.000 tệ trừ 200.000 tệ thì còn 200.000 tệ.
阮明武:在这个简化练习里,可以先把二十万元作为下一步税前利润分析的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Zài zhège jiǎnhuà liànxí lǐ, kěyǐ xiān bǎ èrshí wàn yuán zuòwéi xià yí bù shuìqián lìrùn fēnxī de jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong bài tập đơn giản hóa này, có thể trước tiên lấy 200.000 tệ làm cơ sở cho bước phân tích lợi nhuận trước thuế tiếp theo.
丁垂杨:如果再考虑所得税,就可以继续计算净利润。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zài kǎolǜ suǒdéshuì, jiù kěyǐ jìxù jìsuàn jìnglìrùn.
Đinh Thùy Dương: Nếu tiếp tục xem xét thuế thu nhập thì có thể tính tiếp lợi nhuận ròng.
阮明武:对。真正做题的时候,要把整个计算过程写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng zuò tí de shíhou, yào bǎ zhěngge jìsuàn guòchéng xiě qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi thực sự làm bài phải viết rõ toàn bộ quá trình tính toán.
十六、练习十六:从数据中发现问题
Bài thực hành 16: Phát hiện vấn đề từ số liệu
阮明武:现在我给你们两个月的数据。上个月销售收入八十万元,本月一百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒ gěi nǐmen liǎng ge yuè de shùjù. Shàng ge yuè xiāoshòu shōurù bāshí wàn yuán, běn yuè yì bǎi wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh cho các em số liệu hai tháng. Tháng trước doanh thu bán hàng là 800.000 tệ, tháng này là 1 triệu tệ.
黎云英:销售收入增加了二十万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu shōurù zēngjiā le èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Doanh thu bán hàng tăng 200.000 tệ.
阮明武:但是上个月应收账款二十万元,本月变成五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì shàng ge yuè yīngshōu zhàngkuǎn èrshí wàn yuán, běn yuè biàn chéng wǔshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng tháng trước khoản phải thu là 200.000 tệ, tháng này tăng lên 500.000 tệ.
黄秋香:应收账款增长速度比销售收入快很多。
Huáng Qiūxiāng: Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù bǐ xiāoshòu shōurù kuài hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Tốc độ tăng khoản phải thu nhanh hơn doanh thu bán hàng rất nhiều.
丁垂杨:说明销售虽然增长了,但是很多钱还没有收回来。
Dīng Chuíyáng: Shuōmíng xiāoshòu suīrán zēngzhǎng le, dànshì hěn duō qián hái méiyǒu shōu huílái.
Đinh Thùy Dương: Điều đó cho thấy doanh số tuy tăng nhưng rất nhiều tiền vẫn chưa thu về.
阮明武:对。下一步应该检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xià yí bù yīnggāi jiǎnchá shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo nên kiểm tra gì?
黎云英:检查客户付款期限和逾期应收账款。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá kèhù fùkuǎn qīxiàn hé yúqī yīngshōu zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Kiểm tra thời hạn thanh toán của khách hàng và khoản phải thu quá hạn.
黄秋香:还要看经营现金流有没有下降。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn jīngyíng xiànjīnliú yǒu méiyǒu xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem dòng tiền kinh doanh có giảm hay không.
阮明武:非常好。这就是实际财务分析的思维。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì shíjì cáiwù fēnxī de sīwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy phân tích tài chính thực tế.
十七、练习十七:从库存变化发现问题
Bài thực hành 17: Phát hiện vấn đề từ biến động tồn kho
阮明武:再看一组数据。销售收入连续三个月基本没有增长,但是库存从三十万元增加到六十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Zài kàn yì zǔ shùjù. Xiāoshòu shōurù liánxù sān ge yuè jīběn méiyǒu zēngzhǎng, dànshì kùcún cóng sānshí wàn yuán zēngjiā dào liùshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xem thêm một nhóm số liệu. Doanh thu bán hàng ba tháng liên tiếp cơ bản không tăng nhưng tồn kho tăng từ 300.000 tệ lên 600.000 tệ.
丁垂杨:库存增加了一倍。
Dīng Chuíyáng: Kùcún zēngjiā le yí bèi.
Đinh Thùy Dương: Tồn kho đã tăng gấp đôi.
黎云英:但是销售没有增长,这可能是一个异常信号。
Lí Yún Yīng: Dànshì xiāoshòu méiyǒu zēngzhǎng, zhè kěnéng shì yí ge yìcháng xìnhào.
Lê Vân Anh: Nhưng doanh số không tăng, đây có thể là một tín hiệu bất thường.
黄秋香:要检查是不是生产太多,或者产品卖不出去。
Huáng Qiūxiāng: Yào jiǎnchá shì bú shì shēngchǎn tài duō, huòzhě chǎnpǐn mài bù chūqù.
Hoàng Thu Hương: Phải kiểm tra có phải sản xuất quá nhiều hoặc sản phẩm không bán được hay không.
阮明武:对。库存增加还会带来什么问题?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kùcún zēngjiā hái huì dàilái shénme wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tồn kho tăng còn gây vấn đề gì?
丁垂杨:会占用资金,影响现金流。
Dīng Chuíyáng: Huì zhànyòng zījīn, yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Sẽ chiếm dụng vốn và ảnh hưởng dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十八、练习十八:从负债变化发现问题
Bài thực hành 18: Phát hiện vấn đề từ biến động nợ
黄秋香:负债也可以做这种分析题吧?
Huáng Qiūxiāng: Fùzhài yě kěyǐ zuò zhè zhǒng fēnxī tí ba?
Hoàng Thu Hương: Nợ phải trả cũng có thể làm dạng bài phân tích như thế này phải không anh?
阮明武:当然。假设公司银行贷款从一百万元增加到两百万元,但是营业收入和利润基本没有增长。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Jiǎshè gōngsī yínháng dàikuǎn cóng yì bǎi wàn yuán zēngjiā dào liǎngbǎi wàn yuán, dànshì yíngyè shōurù hé lìrùn jīběn méiyǒu zēngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Giả sử khoản vay ngân hàng tăng từ 1 triệu tệ lên 2 triệu tệ nhưng doanh thu kinh doanh và lợi nhuận cơ bản không tăng.
黎云英:贷款增加了一倍,但是经营结果没有改善。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn zēngjiā le yí bèi, dànshì jīngyíng jiéguǒ méiyǒu gǎishàn.
Lê Vân Anh: Khoản vay tăng gấp đôi nhưng kết quả kinh doanh không cải thiện.
丁垂杨:应该检查借来的钱用到哪里去了。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi jiǎnchá jiè lái de qián yòng dào nǎli qù le.
Đinh Thùy Dương: Nên kiểm tra số tiền vay được đã dùng vào đâu.
黄秋香:还要看财务费用是不是增加很多。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn cáiwù fèiyòng shì bú shì zēngjiā hěn duō.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem chi phí tài chính có tăng nhiều không.
黎云英:以及未来有没有足够的现金偿还贷款。
Lí Yún Yīng: Yǐjí wèilái yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn chánghuán dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Và trong tương lai có đủ tiền để trả khoản vay hay không.
阮明武:非常好。这已经不是简单计算,而是在做风险分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè yǐjīng bú shì jiǎndān jìsuàn, ér shì zài zuò fēngxiǎn fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây không còn là phép tính đơn giản mà đã là phân tích rủi ro.
十九、练习十九:综合判断企业财务状况
Bài thực hành 19: Đánh giá tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp
阮明武:现在给你们一个综合情况。公司营业收入增长百分之二十,净利润增长百分之十,应收账款增长百分之五十,库存增长百分之四十,银行贷款增长百分之三十,经营现金流下降。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài gěi nǐmen yí ge zōnghé qíngkuàng. Gōngsī yíngyè shōurù zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí, jìnglìrùn zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔshí, kùcún zēngzhǎng bǎifēnzhī sìshí, yínháng dàikuǎn zēngzhǎng bǎifēnzhī sānshí, jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh cho một tình huống tổng hợp. Doanh thu kinh doanh tăng 20%, lợi nhuận ròng tăng 10%, khoản phải thu tăng 50%, tồn kho tăng 40%, khoản vay ngân hàng tăng 30%, dòng tiền kinh doanh giảm.
丁垂杨:表面上看,收入和利润都增长了。
Dīng Chuíyáng: Biǎomiàn shàng kàn, shōurù hé lìrùn dōu zēngzhǎng le.
Đinh Thùy Dương: Nhìn bề ngoài thì doanh thu và lợi nhuận đều tăng.
黎云英:但是应收账款和库存增长得更快。
Lí Yún Yīng: Dànshì yīngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zēngzhǎng de gèng kuài.
Lê Vân Anh: Nhưng khoản phải thu và tồn kho tăng nhanh hơn.
黄秋香:说明很多资金可能被客户和库存占用了。
Huáng Qiūxiāng: Shuōmíng hěn duō zījīn kěnéng bèi kèhù hé kùcún zhànyòng le.
Hoàng Thu Hương: Điều này cho thấy nhiều vốn có thể đang bị khách hàng và tồn kho chiếm dụng.
丁垂杨:银行贷款又增加了,说明公司可能需要更多外部资金。
Dīng Chuíyáng: Yínháng dàikuǎn yòu zēngjiā le, shuōmíng gōngsī kěnéng xūyào gèng duō wàibù zījīn.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay ngân hàng lại tăng, cho thấy công ty có thể đang cần thêm vốn bên ngoài.
黎云英:经营现金流下降也是一个重要的风险信号。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng xiànjīnliú xiàjiàng yě shì yí ge zhòngyào de fēngxiǎn xìnhào.
Lê Vân Anh: Dòng tiền kinh doanh giảm cũng là một tín hiệu rủi ro quan trọng.
阮明武:很好。那么最后能不能直接说这家公司经营得很好?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Nàme zuìhòu néng bùnéng zhíjiē shuō zhè jiā gōngsī jīngyíng de hěn hǎo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy cuối cùng có thể trực tiếp nói công ty này kinh doanh rất tốt không?
黄秋香:不能。虽然收入和利润增长,但是现金流质量需要进一步分析。
Huáng Qiūxiāng: Bùnéng. Suīrán shōurù hé lìrùn zēngzhǎng, dànshì xiànjīnliú zhìliàng xūyào jìnyí bù fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Không thể. Tuy doanh thu và lợi nhuận tăng nhưng chất lượng dòng tiền cần được phân tích sâu hơn.
阮明武:完全正确。这就是综合财务分析的核心。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì zōnghé cáiwù fēnxī de héxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là cốt lõi của phân tích tài chính tổng hợp.
二十、练习二十:用中文汇报经营结果
Bài thực hành 20: Báo cáo kết quả kinh doanh bằng tiếng Trung
阮明武:最后一个练习不是算数字,而是要求你们用中文汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu yí ge liànxí bú shì suàn shùzì, ér shì yāoqiú nǐmen yòng Zhōngwén huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bài cuối cùng không phải tính số mà yêu cầu các em báo cáo bằng tiếng Trung.
丁垂杨:需要汇报哪些内容?
Dīng Chuíyáng: Xūyào huìbào nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Cần báo cáo những nội dung nào anh?
阮明武:先汇报收入,再汇报成本和费用,然后汇报利润,最后说明现金流和主要问题。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān huìbào shōurù, zài huìbào chéngběn hé fèiyòng, ránhòu huìbào lìrùn, zuìhòu shuōmíng xiànjīnliú hé zhǔyào wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên báo cáo doanh thu, sau đó báo cáo giá vốn và chi phí, tiếp theo báo cáo lợi nhuận, cuối cùng trình bày dòng tiền và những vấn đề chính.
黎云英:我试一下。本月营业收入为一百万元,比上月增长百分之十。
Lí Yún Yīng: Wǒ shì yíxià. Běn yuè yíngyè shōurù wéi yì bǎi wàn yuán, bǐ shàng yuè zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Lê Vân Anh: Để em thử. Doanh thu kinh doanh tháng này là 1 triệu tệ, tăng 10% so với tháng trước.
黎云英:营业成本为六十万元,销售费用、管理费用和财务费用合计二十万元。
Lí Yún Yīng: Yíngyè chéngběn wéi liùshí wàn yuán, xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng héjì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá vốn kinh doanh là 600.000 tệ, tổng chi phí bán hàng, quản lý và tài chính là 200.000 tệ.
黎云英:本期利润为二十万元。
Lí Yún Yīng: Běnqī lìrùn wéi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận kỳ này là 200.000 tệ.
黎云英:但是应收账款增长较快,所以需要继续关注客户回款和经营现金流。
Lí Yún Yīng: Dànshì yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng jiào kuài, suǒyǐ xūyào jìxù guānzhù kèhù huíkuǎn hé jīngyíng xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên khoản phải thu tăng khá nhanh, vì vậy cần tiếp tục theo dõi việc khách hàng thanh toán và dòng tiền kinh doanh.
阮明武:非常好。这已经是一个很实用的财务汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè yǐjīng shì yí ge hěn shíyòng de cáiwù huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đã là một phần báo cáo tài chính rất thực dụng.
二十一、学员实务练习总结
Tổng kết các công việc học viên cần thực hành
丁垂杨:我来总结一下我们需要练习的能力。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià wǒmen xūyào liànxí de nénglì.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết lại những năng lực chúng ta cần luyện tập.
阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được.
丁垂杨:第一,要会确认和计算营业收入。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, yào huì quèrèn hé jìsuàn yíngyè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, phải biết xác định và tính doanh thu kinh doanh.
黎云英:第二,要会计算成本、费用和利润。
Lí Yún Yīng: Dì èr, yào huì jìsuàn chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, phải biết tính giá vốn, chi phí và lợi nhuận.
黄秋香:第三,要会识别资产、负债和所有者权益。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān, yào huì shíbié zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, phải biết nhận diện tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
丁垂杨:第四,要会计算资产总额、负债总额和所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, yào huì jìsuàn zīchǎn zǒng’é, fùzhài zǒng’é hé suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, phải biết tính tổng tài sản, tổng nợ và vốn chủ sở hữu.
黎云英:第五,要会检查“资产等于负债加所有者权益”是不是平衡。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, yào huì jiǎnchá “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì” shì bú shì pínghéng.
Lê Vân Anh: Thứ năm, phải biết kiểm tra “Tài sản bằng Nợ phải trả cộng Vốn chủ sở hữu” có cân bằng hay không.
黄秋香:第六,要会判断现金流入和现金流出。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù, yào huì pànduàn xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, phải biết xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra.
丁垂杨:第七,要会计算净现金流和资金缺口。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, yào huì jìsuàn jìng xiànjīnliú hé zījīn quēkǒu.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, phải biết tính dòng tiền thuần và thiếu hụt vốn.
黎云英:第八,要会比较收入、成本、利润、应收账款、库存和负债的变化。
Lí Yún Yīng: Dì bā, yào huì bǐjiào shōurù, chéngběn, lìrùn, yīngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé fùzhài de biànhuà.
Lê Vân Anh: Thứ tám, phải biết so sánh biến động doanh thu, giá vốn, lợi nhuận, khoản phải thu, tồn kho và nợ.
黄秋香:第九,要能从异常数据中发现经营问题和财务风险。
Huáng Qiūxiāng: Dì jiǔ, yào néng cóng yìcháng shùjù zhōng fāxiàn jīngyíng wèntí hé cáiwù fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, phải có khả năng phát hiện vấn đề kinh doanh và rủi ro tài chính từ các số liệu bất thường.
丁垂杨:第十,要能用中文汇报企业的收入、成本、费用、利润和现金流情况。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, yào néng yòng Zhōngwén huìbào qǐyè de shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, phải có khả năng dùng tiếng Trung báo cáo tình hình doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
阮明武:总结得很好。真正的学习目标不是只会背“收入、成本、利润、资产、负债”这些词,而是看到一组企业数据以后,能够计算、判断、比较、分析并用中文汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Zhēnzhèng de xuéxí mùbiāo bú shì zhǐ huì bèi “shōurù, chéngběn, lìrùn, zīchǎn, fùzhài” zhèxiē cí, ér shì kàndào yì zǔ qǐyè shùjù yǐhòu, nénggòu jìsuàn, pànduàn, bǐjiào, fēnxī bìng yòng Zhōngwén huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Mục tiêu học tập thực sự không phải chỉ biết thuộc các từ “doanh thu, giá vốn, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả”, mà là sau khi nhìn thấy một bộ số liệu doanh nghiệp có thể tính toán, phán đoán, so sánh, phân tích và báo cáo bằng tiếng Trung.
阮明武:所以完整的实务能力应该是“看数据 → 算数据 → 对数据 → 找差异 → 查原因 → 判断风险 → 提出措施 → 中文汇报”。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ wánzhěng de shíwù nénglì yīnggāi shì “kàn shùjù → suàn shùjù → duì shùjù → zhǎo chāyì → chá yuányīn → pànduàn fēngxiǎn → tíchū cuòshī → Zhōngwén huìbào”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy năng lực thực hành hoàn chỉnh phải là “Đọc số liệu → Tính số liệu → Đối chiếu số liệu → Tìm chênh lệch → Kiểm tra nguyên nhân → Đánh giá rủi ro → Đề xuất biện pháp → Báo cáo bằng tiếng Trung”.
丁垂杨:这样学员以后进入银行、财务部、会计部或者企业实习的时候,就不只是会说几个专业词。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xuéyuán yǐhòu jìnrù yínháng, cáiwùbù, kuàijìbù huòzhě qǐyè shíxí de shíhou, jiù bú zhǐshì huì shuō jǐ ge zhuānyè cí.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sau này khi học viên vào ngân hàng, phòng tài chính, phòng kế toán hoặc doanh nghiệp thực tập thì sẽ không chỉ biết nói vài từ chuyên ngành.
黎云英:而是能够真正看懂数据、理解业务并进行基本财务分析。
Lí Yún Yīng: Ér shì nénggòu zhēnzhèng kàn dǒng shùjù, lǐjiě yèwù bìng jìnxíng jīběn cáiwù fēnxī.
Lê Vân Anh: Mà có thể thực sự đọc hiểu số liệu, hiểu nghiệp vụ và tiến hành phân tích tài chính cơ bản.
阮明武:完全正确。这才是我们设计这些实务练习真正的目的。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè cái shì wǒmen shèjì zhèxiē shíwù liànxí zhēnzhèng de mùdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây mới chính là mục đích thực sự của việc thiết kế những bài thực hành nghiệp vụ này.
THỰC HÀNH ĐỌC BẢNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
企业财务信息表阅读实务
Qǐyè cáiwù xìnxī biǎo yuèdú shíwù
一、阅读企业基本财务数据
Đọc dữ liệu tài chính cơ bản của doanh nghiệp
阮明武:前面我们已经做了很多计算练习,现在开始练习直接阅读一组企业财务数据。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng zuò le hěn duō jìsuàn liànxí, xiànzài kāishǐ liànxí zhíjiē yuèdú yì zǔ qǐyè cáiwù shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phía trước chúng ta đã làm rất nhiều bài tập tính toán, bây giờ bắt đầu luyện trực tiếp đọc một bộ số liệu tài chính doanh nghiệp.
丁垂杨:这次的数据包括哪些内容?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì de shùjù bāokuò nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Lần này dữ liệu gồm những nội dung nào anh?
阮明武:包括营业收入、销售成本、销售费用、管理费用、财务费用、净利润、资产、负债、所有者权益,还有现金及银行存款。
Ruǎn Míngwǔ: Bāokuò yíngyè shōurù, xiāoshòu chéngběn, xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, cáiwù fèiyòng, jìnglìrùn, zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì, hái yǒu xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bao gồm doanh thu kinh doanh, giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, lợi nhuận ròng, tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và tiền mặt cùng tiền gửi ngân hàng.
黎云英:那我们先把数据读一遍吧。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiān bǎ shùjù dú yí biàn ba.
Lê Vân Anh: Vậy trước tiên chúng ta đọc qua bộ số liệu một lần nhé.
阮明武:好。公司的营业收入是两百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Gōngsī de yíngyè shōurù shì liǎngbǎi wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Doanh thu kinh doanh của công ty là 2 triệu tệ.
黄秋香:销售成本是一百二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu chéngběn shì yì bǎi èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Giá vốn bán hàng là 1,2 triệu tệ.
丁垂杨:销售费用是十五万元。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu fèiyòng shì shíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bán hàng là 150.000 tệ.
黎云英:管理费用是二十万元。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ fèiyòng shì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí quản lý là 200.000 tệ.
黄秋香:财务费用是五万元。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwù fèiyòng shì wǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chi phí tài chính là 50.000 tệ.
丁垂杨:净利润是四十万元。
Dīng Chuíyáng: Jìnglìrùn shì sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận ròng là 400.000 tệ.
黎云英:资产总额是五百万元。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn zǒng’é shì wǔbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng tài sản là 5 triệu tệ.
黄秋香:负债总额是两百万元。
Huáng Qiūxiāng: Fùzhài zǒng’é shì liǎngbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng nợ phải trả là 2 triệu tệ.
丁垂杨:所有者权益是三百万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì shì sānbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu là 3 triệu tệ.
黎云英:现金及银行存款是八十万元。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn shì bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là 800.000 tệ.
阮明武:很好。现在我们不只是读数字,还要学会回答问题和解释数字。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen bù zhǐshì dú shùzì, hái yào xuéhuì huídá wèntí hé jiěshì shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta không chỉ đọc con số mà còn phải học cách trả lời câu hỏi và giải thích các con số đó.
二、问题一:公司的营业收入是多少?
Câu 1: Doanh thu kinh doanh của công ty là bao nhiêu?
阮明武:第一个问题,公司的营业收入是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì yí ge wèntí, gōngsī de yíngyè shōurù shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ nhất, doanh thu kinh doanh của công ty là bao nhiêu?
丁垂杨:公司的营业收入是两百万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de yíngyè shōurù shì liǎngbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh của công ty là 2 triệu tệ.
阮明武:很好。也可以说:“公司本期营业收入为两百万元。”
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yě kěyǐ shuō: “Gōngsī běnqī yíngyè shōurù wéi liǎngbǎi wàn yuán.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cũng có thể nói: “Doanh thu kinh doanh kỳ này của công ty là 2 triệu tệ.”
黎云英:“为”在财务汇报中是不是比“是”更正式一些?
Lí Yún Yīng: “Wéi” zài cáiwù huìbào zhōng shì bú shì bǐ “shì” gèng zhèngshì yìxiē?
Lê Vân Anh: Trong báo cáo tài chính, “为” có phải trang trọng hơn “是” một chút không anh?
阮明武:对。口语里可以说“是”,正式汇报和书面表达中经常使用“为”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kǒuyǔ lǐ kěyǐ shuō “shì”, zhèngshì huìbào hé shūmiàn biǎodá zhōng jīngcháng shǐyòng “wéi”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong khẩu ngữ có thể dùng “是”, còn trong báo cáo chính thức và văn viết thường dùng “为”.
三、问题二:公司的销售成本是多少?
Câu 2: Giá vốn bán hàng của công ty là bao nhiêu?
阮明武:第二个问题,公司的销售成本是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr ge wèntí, gōngsī de xiāoshòu chéngběn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ hai, giá vốn bán hàng của công ty là bao nhiêu?
黄秋香:公司的销售成本是一百二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī de xiāoshòu chéngběn shì yì bǎi èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Giá vốn bán hàng của công ty là 1,2 triệu tệ.
阮明武:对。那么营业收入减去销售成本以后是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nàme yíngyè shōurù jiǎnqù xiāoshòu chéngběn yǐhòu shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vậy doanh thu kinh doanh trừ giá vốn bán hàng còn bao nhiêu?
黎云英:两百万元减一百二十万元等于八十万元。
Lí Yún Yīng: Liǎngbǎi wàn yuán jiǎn yì bǎi èrshí wàn yuán děngyú bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: 2 triệu tệ trừ 1,2 triệu tệ bằng 800.000 tệ.
丁垂杨:在这个简化案例里,可以把八十万元理解为毛利润。
Dīng Chuíyáng: Zài zhège jiǎnhuà ànlì lǐ, kěyǐ bǎ bāshí wàn yuán lǐjiě wéi máolìrùn.
Đinh Thùy Dương: Trong ví dụ đơn giản hóa này, có thể hiểu 800.000 tệ là lợi nhuận gộp.
阮明武:对。这样我们就不是只读一个成本数字,而是开始理解收入和成本之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng wǒmen jiù bú shì zhǐ dú yí ge chéngběn shùzì, ér shì kāishǐ lǐjiě shōurù hé chéngběn zhījiān de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy chúng ta không chỉ đọc một con số giá vốn mà bắt đầu hiểu mối quan hệ giữa doanh thu và giá vốn.
四、问题三:公司的净利润是多少?
Câu 3: Lợi nhuận ròng của công ty là bao nhiêu?
阮明武:第三个问题,公司的净利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān ge wèntí, gōngsī de jìnglìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ ba, lợi nhuận ròng của công ty là bao nhiêu?
黎云英:公司的净利润是四十万元。
Lí Yún Yīng: Gōngsī de jìnglìrùn shì sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận ròng của công ty là 400.000 tệ.
阮明武:很好。现在看看这个数字跟前面的收入、成本和费用能不能连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Xiànzài kànkan zhège shùzì gēn qiánmiàn de shōurù, chéngběn hé fèiyòng néng bùnéng liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ xem con số này có thể kết nối với doanh thu, giá vốn và chi phí phía trước hay không.
丁垂杨:营业收入两百万元减销售成本一百二十万元,剩八十万元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù liǎngbǎi wàn yuán jiǎn xiāoshòu chéngběn yì bǎi èrshí wàn yuán, shèng bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh 2 triệu tệ trừ giá vốn bán hàng 1,2 triệu tệ thì còn 800.000 tệ.
黄秋香:销售费用十五万元、管理费用二十万元、财务费用五万元,合计四十万元。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu fèiyòng shíwǔ wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng èrshí wàn yuán, cáiwù fèiyòng wǔ wàn yuán, héjì sìshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chi phí bán hàng 150.000 tệ, chi phí quản lý 200.000 tệ, chi phí tài chính 50.000 tệ, tổng cộng 400.000 tệ.
黎云英:八十万元减四十万元,正好是四十万元。
Lí Yún Yīng: Bāshí wàn yuán jiǎn sìshí wàn yuán, zhènghǎo shì sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: 800.000 tệ trừ 400.000 tệ đúng bằng 400.000 tệ.
阮明武:对。在这组简化教学数据里,最后给出的净利润就是四十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhè zǔ jiǎnhuà jiàoxué shùjù lǐ, zuìhòu gěichū de jìnglìrùn jiùshì sìshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong bộ số liệu giảng dạy đơn giản hóa này, lợi nhuận ròng cuối cùng được cho là 400.000 tệ.
丁垂杨:如果是实际财务报表,还可能需要继续考虑其他项目和所得税。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì shíjì cáiwù bàobiǎo, hái kěnéng xūyào jìxù kǎolǜ qítā xiàngmù hé suǒdéshuì.
Đinh Thùy Dương: Nếu là báo cáo tài chính thực tế thì còn có thể cần tiếp tục xem xét các khoản mục khác và thuế thu nhập.
阮明武:完全正确。这一点一定要区分教学简化模型和真实报表。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè yìdiǎn yídìng yào qūfēn jiàoxué jiǎnhuà móxíng hé zhēnshí bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điểm này nhất định phải phân biệt giữa mô hình giảng dạy đơn giản hóa và báo cáo tài chính thực tế.
五、进一步计算净利润率
Tính thêm tỷ suất lợi nhuận ròng
黄秋香:我们可以根据这组数据计算净利润率吗?
Huáng Qiūxiāng: Wǒmen kěyǐ gēnjù zhè zǔ shùjù jìsuàn jìnglìrùnlǜ ma?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta có thể dựa vào bộ dữ liệu này để tính tỷ suất lợi nhuận ròng không anh?
阮明武:可以。在这个简单练习里,可以用净利润除以营业收入。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zài zhège jiǎndān liànxí lǐ, kěyǐ yòng jìnglìrùn chúyǐ yíngyè shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Trong bài tập đơn giản này, có thể lấy lợi nhuận ròng chia cho doanh thu kinh doanh.
丁垂杨:四十万元除以两百万元等于百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Sìshí wàn yuán chúyǐ liǎngbǎi wàn yuán děngyú bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: 400.000 tệ chia cho 2 triệu tệ bằng 20%.
黎云英:所以公司的净利润率是百分之二十。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ gōngsī de jìnglìrùnlǜ shì bǎifēnzhī èrshí.
Lê Vân Anh: Vì vậy tỷ suất lợi nhuận ròng của công ty là 20%.
阮明武:对。这意味着在这个简化案例里,每取得一百元营业收入,最终形成大约二十元净利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yìwèizhe zài zhège jiǎnhuà ànlì lǐ, měi qǔdé yì bǎi yuán yíngyè shōurù, zuìzhōng xíngchéng dàyuē èrshí yuán jìnglìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đó có nghĩa trong ví dụ đơn giản này, cứ tạo ra 100 tệ doanh thu kinh doanh thì cuối cùng hình thành khoảng 20 tệ lợi nhuận ròng.
六、问题四:公司的资产总额是多少?
Câu 4: Tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
阮明武:第四个问题,公司的资产总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì sì ge wèntí, gōngsī de zīchǎn zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ tư, tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
丁垂杨:公司的资产总额是五百万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de zīchǎn zǒng’é shì wǔbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản của công ty là 5 triệu tệ.
阮明武:那么看到五百万元资产以后,我们是不是就可以说公司很有钱?
Ruǎn Míngwǔ: Nàme kàndào wǔbǎi wàn yuán zīchǎn yǐhòu, wǒmen shì bú shì jiù kěyǐ shuō gōngsī hěn yǒu qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy nhìn thấy 5 triệu tệ tài sản thì chúng ta có thể nói ngay công ty rất nhiều tiền không?
黄秋香:不能。还要看这些资产是什么,以及有多少负债。
Huáng Qiūxiāng: Bùnéng. Hái yào kàn zhèxiē zīchǎn shì shénme, yǐjí yǒu duōshao fùzhài.
Hoàng Thu Hương: Không thể. Còn phải xem những tài sản đó là gì và có bao nhiêu nợ phải trả.
黎云英:也要看有多少资产可以比较快地变成现金。
Lí Yún Yīng: Yě yào kàn yǒu duōshao zīchǎn kěyǐ bǐjiào kuài de biàn chéng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Cũng phải xem có bao nhiêu tài sản có thể tương đối nhanh chóng chuyển thành tiền mặt.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
七、问题五:公司的负债总额是多少?
Câu 5: Tổng nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?
阮明武:第五个问题,公司的负债总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì wǔ ge wèntí, gōngsī de fùzhài zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ năm, tổng nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?
黎云英:公司的负债总额是两百万元。
Lí Yún Yīng: Gōngsī de fùzhài zǒng’é shì liǎngbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng nợ phải trả của công ty là 2 triệu tệ.
丁垂杨:也就是说,五百万元资产里面有两百万元对应负债。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǔbǎi wàn yuán zīchǎn lǐmiàn yǒu liǎngbǎi wàn yuán duìyìng fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là trong 5 triệu tệ tài sản có 2 triệu tệ tương ứng với nguồn vốn từ nợ phải trả.
阮明武:对。那么资产负债率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nàme zīchǎn fùzhàilǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vậy tỷ lệ nợ trên tài sản là bao nhiêu?
黄秋香:两百万元除以五百万元等于百分之四十。
Huáng Qiūxiāng: Liǎngbǎi wàn yuán chúyǐ wǔbǎi wàn yuán děngyú bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: 2 triệu tệ chia cho 5 triệu tệ bằng 40%.
阮明武:所以公司的资产负债率是百分之四十。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ gōngsī de zīchǎn fùzhàilǜ shì bǎifēnzhī sìshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty là 40%.
黎云英:但是不能只根据百分之四十就判断好或者不好。
Lí Yún Yīng: Dànshì bùnéng zhǐ gēnjù bǎifēnzhī sìshí jiù pànduàn hǎo huòzhě bù hǎo.
Lê Vân Anh: Nhưng không thể chỉ dựa vào mức 40% để kết luận tốt hay xấu.
阮明武:完全正确。还要结合行业、负债期限、利息压力和现金流分析。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Hái yào jiéhé hángyè, fùzhài qīxiàn, lìxī yālì hé xiànjīnliú fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Còn phải kết hợp ngành nghề, thời hạn nợ, áp lực lãi vay và dòng tiền để phân tích.
八、问题六:公司的所有者权益是多少?
Câu 6: Vốn chủ sở hữu của công ty là bao nhiêu?
阮明武:第六个问题,公司的所有者权益是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì liù ge wèntí, gōngsī de suǒyǒuzhě quányì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ sáu, vốn chủ sở hữu của công ty là bao nhiêu?
黄秋香:公司的所有者权益是三百万元。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī de suǒyǒuzhě quányì shì sānbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu của công ty là 3 triệu tệ.
阮明武:我们也可以不用直接看答案,而是根据会计等式算出来。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yě kěyǐ bú yòng zhíjiē kàn dá’àn, ér shì gēnjù kuàijì děngshì suàn chūlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta cũng có thể không nhìn trực tiếp đáp án mà tính ra dựa trên phương trình kế toán.
丁垂杨:所有者权益等于资产减负债。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì děngyú zīchǎn jiǎn fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu bằng tài sản trừ nợ phải trả.
黎云英:五百万元减两百万元等于三百万元。
Lí Yún Yīng: Wǔbǎi wàn yuán jiǎn liǎngbǎi wàn yuán děngyú sānbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: 5 triệu tệ trừ 2 triệu tệ bằng 3 triệu tệ.
阮明武:对。所以“资产五百万 = 负债两百万 + 所有者权益三百万”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ “zīchǎn wǔbǎi wàn = fùzhài liǎngbǎi wàn + suǒyǒuzhě quányì sānbǎi wàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy “Tài sản 5 triệu = Nợ phải trả 2 triệu + Vốn chủ sở hữu 3 triệu”.
黄秋香:这个等式是平衡的。
Huáng Qiūxiāng: Zhège děngshì shì pínghéng de.
Hoàng Thu Hương: Phương trình này cân bằng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
九、进一步分析所有者权益占比
Phân tích thêm tỷ trọng vốn chủ sở hữu
丁垂杨:所有者权益占资产的比例也可以计算吗?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì zhàn zīchǎn de bǐlì yě kěyǐ jìsuàn ma?
Đinh Thùy Dương: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tài sản cũng có thể tính được phải không anh?
阮明武:可以。三百万元除以五百万元。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Sānbǎi wàn yuán chúyǐ wǔbǎi wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Lấy 3 triệu tệ chia cho 5 triệu tệ.
黎云英:等于百分之六十。
Lí Yún Yīng: Děngyú bǎifēnzhī liùshí.
Lê Vân Anh: Bằng 60%.
黄秋香:也就是说,在这个简单案例里,百分之四十的资产对应负债,百分之六十对应所有者权益。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, zài zhège jiǎndān ànlì lǐ, bǎifēnzhī sìshí de zīchǎn duìyìng fùzhài, bǎifēnzhī liùshí duìyìng suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là trong ví dụ đơn giản này, 40% tài sản tương ứng với nợ phải trả và 60% tương ứng với vốn chủ sở hữu.
阮明武:对。这就是一个非常基础的资本结构分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì yí ge fēicháng jīchǔ de zīběn jiégòu fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một phân tích cơ cấu vốn rất cơ bản.
十、问题七:公司的现金流情况怎么样?
Câu 7: Tình hình dòng tiền của công ty như thế nào?
阮明武:现在看第七个问题。公司的现金流情况怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn dì qī ge wèntí. Gōngsī de xiànjīnliú qíngkuàng zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem câu hỏi thứ bảy. Tình hình dòng tiền của công ty như thế nào?
丁垂杨:公司的现金及银行存款有八十万元,所以现金流应该不错吧?
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yǒu bāshí wàn yuán, suǒyǐ xiànjīnliú yīnggāi búcuò ba?
Đinh Thùy Dương: Công ty có 800.000 tệ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, vậy dòng tiền chắc khá tốt phải không anh?
阮明武:不能这样直接判断。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng zhèyàng zhíjiē pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể trực tiếp kết luận như vậy.
黎云英:因为八十万元只是一个时点上的现金及银行存款余额。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi bāshí wàn yuán zhǐshì yí ge shídiǎn shàng de xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yú’é.
Lê Vân Anh: Bởi vì 800.000 tệ chỉ là số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại một thời điểm.
阮明武:完全正确。现金余额和现金流不是同一个概念。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànjīn yú’é hé xiànjīnliú bú shì tóng yí ge gàiniàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Số dư tiền mặt và dòng tiền không phải là cùng một khái niệm.
黄秋香:要判断现金流情况,还需要知道企业本期现金流入和现金流出。
Huáng Qiūxiāng: Yào pànduàn xiànjīnliú qíngkuàng, hái xūyào zhīdào qǐyè běnqī xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Muốn đánh giá tình hình dòng tiền còn cần biết dòng tiền vào và dòng tiền ra trong kỳ.
阮明武:对。最好还要知道经营活动现金流、投资活动现金流和筹资活动现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zuì hǎo hái yào zhīdào jīngyíng huódòng xiànjīnliú, tóuzī huódòng xiànjīnliú hé chóuzī huódòng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tốt nhất còn phải biết dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và huy động vốn.
丁垂杨:所以根据目前的数据,我们只能说公司目前有八十万元现金及银行存款。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gēnjù mùqián de shùjù, wǒmen zhǐ néng shuō gōngsī mùqián yǒu bāshí wàn yuán xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy dựa trên dữ liệu hiện tại, chúng ta chỉ có thể nói công ty hiện có 800.000 tệ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
黎云英:但是还不能完整判断公司的现金流到底好不好。
Lí Yún Yīng: Dànshì hái bùnéng wánzhěng pànduàn gōngsī de xiànjīnliú dàodǐ hǎo bù hǎo.
Lê Vân Anh: Nhưng vẫn chưa thể đánh giá đầy đủ dòng tiền của công ty rốt cuộc tốt hay không.
阮明武:非常好。这才是准确的财务分析表达。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè cái shì zhǔnquè de cáiwù fēnxī biǎodá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây mới là cách diễn đạt phân tích tài chính chính xác.
十一、现金余额和现金流的区别
Phân biệt số dư tiền và dòng tiền
黄秋香:现金余额和现金流具体有什么区别?
Huáng Qiūxiāng: Xiànjīn yú’é hé xiànjīnliú jùtǐ yǒu shénme qūbié?
Hoàng Thu Hương: Cụ thể số dư tiền mặt và dòng tiền khác nhau như thế nào anh?
阮明武:现金余额主要回答“现在有多少钱”。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànjīn yú’é zhǔyào huídá “xiànzài yǒu duōshao qián”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Số dư tiền chủ yếu trả lời câu hỏi “hiện tại có bao nhiêu tiền”.
丁垂杨:现金流则回答“这段时间钱流进来多少、流出去多少”。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīnliú zé huídá “zhè duàn shíjiān qián liú jìnlái duōshao, liú chūqù duōshao”.
Đinh Thùy Dương: Còn dòng tiền trả lời câu hỏi “trong khoảng thời gian này có bao nhiêu tiền đi vào và bao nhiêu tiền đi ra”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:比如公司现在有八十万元现金,但是下周要支付一百万元,那资金可能还是会紧张。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī xiànzài yǒu bāshí wàn yuán xiànjīn, dànshì xià zhōu yào zhīfù yì bǎi wàn yuán, nà zījīn kěnéng háishì huì jǐnzhāng.
Lê Vân Anh: Ví dụ hiện tại công ty có 800.000 tệ tiền mặt nhưng tuần sau phải thanh toán 1 triệu tệ thì vốn vẫn có thể bị căng thẳng.
黄秋香:如果同时下周客户会回款五十万元,情况又会不一样。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ tóngshí xià zhōu kèhù huì huíkuǎn wǔshí wàn yuán, qíngkuàng yòu huì bù yíyàng.
Hoàng Thu Hương: Nếu đồng thời tuần sau khách hàng sẽ thanh toán 500.000 tệ thì tình hình lại khác.
阮明武:对。所以现金流一定要结合时间来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ xiànjīnliú yídìng yào jiéhé shíjiān lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy dòng tiền nhất định phải được xem xét gắn với yếu tố thời gian.
十二、从利润角度进一步分析
Phân tích sâu hơn từ góc độ lợi nhuận
阮明武:现在我们再把利润数据往深一点分析。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zài bǎ lìrùn shùjù wǎng shēn yìdiǎn fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tiếp tục phân tích sâu hơn dữ liệu lợi nhuận.
丁垂杨:营业收入是两百万元,净利润四十万元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù shì liǎngbǎi wàn yuán, jìnglìrùn sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh là 2 triệu tệ, lợi nhuận ròng 400.000 tệ.
阮明武:那么我们首先可以知道什么?
Ruǎn Míngwǔ: Nàme wǒmen shǒuxiān kěyǐ zhīdào shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên chúng ta có thể biết điều gì?
黎云英:公司本期是盈利的,不是亏损的。
Lí Yún Yīng: Gōngsī běnqī shì yínglì de, bú shì kuīsǔn de.
Lê Vân Anh: Công ty kỳ này có lãi chứ không bị lỗ.
黄秋香:而且净利润率是百分之二十。
Huáng Qiūxiāng: Érqiě jìnglìrùnlǜ shì bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa tỷ suất lợi nhuận ròng là 20%.
阮明武:对。但是能不能根据一期数据就说这种盈利水平长期稳定?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì néng bùnéng gēnjù yì qī shùjù jiù shuō zhè zhǒng yínglì shuǐpíng chángqī wěndìng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng có thể chỉ dựa vào dữ liệu một kỳ để nói mức sinh lời này ổn định lâu dài không?
丁垂杨:不能。还要跟以前期间和预算进行比较。
Dīng Chuíyáng: Bùnéng. Hái yào gēn yǐqián qījiān hé yùsuàn jìnxíng bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Không thể. Còn phải so sánh với các kỳ trước và ngân sách.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十三、从成本结构角度分析
Phân tích từ góc độ cơ cấu chi phí
黎云英:这组数据里销售成本占营业收入的比例是多少?
Lí Yún Yīng: Zhè zǔ shùjù lǐ xiāoshòu chéngběn zhàn yíngyè shōurù de bǐlì shì duōshao?
Lê Vân Anh: Trong bộ dữ liệu này, giá vốn bán hàng chiếm tỷ lệ bao nhiêu so với doanh thu kinh doanh?
阮明武:你来计算。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ lái jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em tính thử đi.
黎云英:一百二十万元除以两百万元等于百分之六十。
Lí Yún Yīng: Yì bǎi èrshí wàn yuán chúyǐ liǎngbǎi wàn yuán děngyú bǎifēnzhī liùshí.
Lê Vân Anh: 1,2 triệu tệ chia cho 2 triệu tệ bằng 60%.
丁垂杨:所以销售成本占营业收入百分之六十。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xiāoshòu chéngběn zhàn yíngyè shōurù bǎifēnzhī liùshí.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy giá vốn bán hàng chiếm 60% doanh thu kinh doanh.
黄秋香:那毛利率就是百分之四十。
Huáng Qiūxiāng: Nà máolìlǜ jiùshì bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: Vậy tỷ suất lợi nhuận gộp là 40%.
阮明武:对。在这个简化案例里,可以这样计算和理解。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhège jiǎnhuà ànlì lǐ, kěyǐ zhèyàng jìsuàn hé lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ví dụ đơn giản hóa này có thể tính và hiểu như vậy.
十四、分析三项期间费用
Phân tích ba nhóm chi phí kỳ
阮明武:现在看销售费用、管理费用和财务费用。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
丁垂杨:销售费用十五万元,占营业收入百分之七点五。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu fèiyòng shíwǔ wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù bǎifēnzhī qī diǎn wǔ.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bán hàng 150.000 tệ, chiếm 7,5% doanh thu kinh doanh.
黎云英:管理费用二十万元,占营业收入百分之十。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ fèiyòng èrshí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù bǎifēnzhī shí.
Lê Vân Anh: Chi phí quản lý 200.000 tệ, chiếm 10% doanh thu kinh doanh.
黄秋香:财务费用五万元,占营业收入百分之二点五。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwù fèiyòng wǔ wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù bǎifēnzhī èr diǎn wǔ.
Hoàng Thu Hương: Chi phí tài chính 50.000 tệ, chiếm 2,5% doanh thu kinh doanh.
阮明武:很好。三项加起来占营业收入多少?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Sān xiàng jiā qǐlái zhàn yíngyè shōurù duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba khoản cộng lại chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu kinh doanh?
丁垂杨:百分之七点五加百分之十再加百分之二点五,等于百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Bǎifēnzhī qī diǎn wǔ jiā bǎifēnzhī shí zài jiā bǎifēnzhī èr diǎn wǔ, děngyú bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: 7,5% cộng 10% rồi cộng 2,5% bằng 20%.
阮明武:对。所以这三项费用合计占营业收入百分之二十。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ zhè sān xiàng fèiyòng héjì zhàn yíngyè shōurù bǎifēnzhī èrshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy tổng ba nhóm chi phí này chiếm 20% doanh thu kinh doanh.
十五、分析资产和现金的关系
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và tiền mặt
黄秋香:公司有五百万元资产,但是现金及银行存款只有八十万元。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī yǒu wǔbǎi wàn yuán zīchǎn, dànshì xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn zhǐyǒu bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Công ty có 5 triệu tệ tài sản nhưng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chỉ có 800.000 tệ.
阮明武:对。那说明什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nà shuōmíng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều đó cho thấy gì?
黎云英:说明企业的大部分资产不是现金及银行存款。
Lí Yún Yīng: Shuōmíng qǐyè de dà bùfen zīchǎn bú shì xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn.
Lê Vân Anh: Cho thấy phần lớn tài sản của doanh nghiệp không phải tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
丁垂杨:可能是应收账款、存货、机器设备或者其他资产。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng shì yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, jīqì shèbèi huòzhě qítā zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Có thể là khoản phải thu, hàng tồn kho, máy móc thiết bị hoặc các tài sản khác.
阮明武:对。但是因为题目没有给详细资产结构,所以我们不能自己假设具体金额。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yīnwèi tímù méiyǒu gěi xiángxì zīchǎn jiégòu, suǒyǐ wǒmen bùnéng zìjǐ jiǎshè jùtǐ jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng vì đề bài không cho cơ cấu tài sản chi tiết nên chúng ta không thể tự giả định các số tiền cụ thể.
黄秋香:也就是说,分析时要区分“已知数据”和“推测”。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì shuō, fēnxī shí yào qūfēn “yǐzhī shùjù” hé “tuīcè”.
Hoàng Thu Hương: Có nghĩa là khi phân tích phải phân biệt “dữ liệu đã biết” và “suy đoán”.
阮明武:完全正确。这是做财务分析非常重要的习惯。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè shì zuò cáiwù fēnxī fēicháng zhòngyào de xíguàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một thói quen rất quan trọng khi làm phân tích tài chính.
十六、现金及银行存款占总资产的比例
Tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong tổng tài sản
丁垂杨:现金及银行存款占总资产的比例也可以计算。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì yě kěyǐ jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong tổng tài sản cũng có thể tính được.
阮明武:对。你来算一下。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nǐ lái suàn yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Em tính thử.
丁垂杨:八十万元除以五百万元等于百分之十六。
Dīng Chuíyáng: Bāshí wàn yuán chúyǐ wǔbǎi wàn yuán děngyú bǎifēnzhī shíliù.
Đinh Thùy Dương: 800.000 tệ chia cho 5 triệu tệ bằng 16%.
黎云英:所以现金及银行存款占总资产百分之十六。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn zhàn zǒng zīchǎn bǎifēnzhī shíliù.
Lê Vân Anh: Vì vậy tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chiếm 16% tổng tài sản.
阮明武:对。但是百分之十六到底高还是低,不能脱离行业和企业实际情况判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì bǎifēnzhī shíliù dàodǐ gāo háishì dī, bùnéng tuōlí hángyè hé qǐyè shíjì qíngkuàng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng mức 16% là cao hay thấp thì không thể đánh giá tách rời ngành nghề và tình hình thực tế của doanh nghiệp.
十七、用一句话概括公司的盈利情况
Dùng một câu tóm tắt khả năng sinh lời
阮明武:现在练习用一句话概括公司的盈利情况。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài liànxí yòng yí jù huà gàikuò gōngsī de yínglì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ luyện dùng một câu để khái quát tình hình sinh lời của công ty.
黄秋香:公司本期营业收入为两百万元,净利润为四十万元,整体处于盈利状态。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī běnqī yíngyè shōurù wéi liǎngbǎi wàn yuán, jìnglìrùn wéi sìshí wàn yuán, zhěngtǐ chǔyú yínglì zhuàngtài.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu kinh doanh kỳ này của công ty là 2 triệu tệ, lợi nhuận ròng là 400.000 tệ, nhìn chung doanh nghiệp đang ở trạng thái có lãi.
阮明武:很好。这个表达比较客观。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhège biǎodá bǐjiào kèguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách diễn đạt này tương đối khách quan.
黎云英:还可以加一句:“净利润率约为百分之二十。”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ jiā yí jù: “Jìnglìrùnlǜ yuē wéi bǎifēnzhī èrshí.”
Lê Vân Anh: Còn có thể thêm một câu: “Tỷ suất lợi nhuận ròng khoảng 20%.”
阮明武:对。这样就从金额进一步分析到了比例。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng jiù cóng jīn’é jìnyí bù fēnxī dào le bǐlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy đã đi từ số tiền sang phân tích tỷ lệ.
十八、用一句话概括公司的资本结构
Dùng một câu tóm tắt cơ cấu vốn
丁垂杨:资本结构可以怎么汇报?
Dīng Chuíyáng: Zīběn jiégòu kěyǐ zěnme huìbào?
Đinh Thùy Dương: Cơ cấu vốn có thể báo cáo như thế nào anh?
阮明武:你先试一下。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiān shì yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em thử trước đi.
丁垂杨:公司资产总额为五百万元,其中负债两百万元,所有者权益三百万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi wǔbǎi wàn yuán, qízhōng fùzhài liǎngbǎi wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì sānbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản của công ty là 5 triệu tệ, trong đó nợ phải trả 2 triệu tệ và vốn chủ sở hữu 3 triệu tệ.
黎云英:公司的资产负债率为百分之四十,所有者权益占资产百分之六十。
Lí Yún Yīng: Gōngsī de zīchǎn fùzhàilǜ wéi bǎifēnzhī sìshí, suǒyǒuzhě quányì zhàn zīchǎn bǎifēnzhī liùshí.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty là 40%, vốn chủ sở hữu chiếm 60% tài sản.
阮明武:非常好。这就是比较完整的资本结构汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì bǐjiào wánzhěng de zīběn jiégòu huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một phần báo cáo cơ cấu vốn tương đối đầy đủ.
十九、用一句话概括现金状况
Dùng một câu tóm tắt tình hình tiền mặt
阮明武:那现金情况应该怎么说才准确?
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiànjīn qíngkuàng yīnggāi zěnme shuō cái zhǔnquè?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy tình hình tiền mặt nên nói thế nào mới chính xác?
黎云英:公司目前现金及银行存款为八十万元。
Lí Yún Yīng: Gōngsī mùqián xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn wéi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hiện tại tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty là 800.000 tệ.
黄秋香:但是由于没有提供本期现金流入、现金流出和负债到期情况,所以暂时不能全面判断现金流是否充足。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì yóuyú méiyǒu tígōng běnqī xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū hé fùzhài dàoqī qíngkuàng, suǒyǐ zànshí bùnéng quánmiàn pànduàn xiànjīnliú shìfǒu chōngzú.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên do chưa cung cấp dòng tiền vào, dòng tiền ra trong kỳ và tình hình nợ đến hạn nên tạm thời chưa thể đánh giá toàn diện dòng tiền có đầy đủ hay không.
阮明武:非常好。这种回答比简单说“现金流很好”专业得多。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè zhǒng huídá bǐ jiǎndān shuō “xiànjīnliú hěn hǎo” zhuānyè de duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cách trả lời này chuyên nghiệp hơn nhiều so với việc đơn giản nói “dòng tiền rất tốt”.
二十、完整口头汇报练习
Bài luyện báo cáo miệng hoàn chỉnh
阮明武:现在请你们把整组数据用中文做一次完整汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài qǐng nǐmen bǎ zhěng zǔ shùjù yòng Zhōngwén zuò yí cì wánzhěng huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ các em hãy dùng tiếng Trung báo cáo hoàn chỉnh toàn bộ bộ dữ liệu này một lần.
丁垂杨:公司本期营业收入为两百万元,销售成本为一百二十万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī běnqī yíngyè shōurù wéi liǎngbǎi wàn yuán, xiāoshòu chéngběn wéi yì bǎi èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh kỳ này của công ty là 2 triệu tệ, giá vốn bán hàng là 1,2 triệu tệ.
黎云英:销售费用为十五万元,管理费用为二十万元,财务费用为五万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng wéi shíwǔ wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng wéi èrshí wàn yuán, cáiwù fèiyòng wéi wǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng là 150.000 tệ, chi phí quản lý là 200.000 tệ và chi phí tài chính là 50.000 tệ.
黄秋香:公司本期净利润为四十万元,净利润率约为百分之二十。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī běnqī jìnglìrùn wéi sìshí wàn yuán, jìnglìrùnlǜ yuē wéi bǎifēnzhī èrshí.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận ròng kỳ này của công ty là 400.000 tệ, tỷ suất lợi nhuận ròng khoảng 20%.
丁垂杨:公司资产总额为五百万元,负债总额为两百万元,所有者权益为三百万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi wǔbǎi wàn yuán, fùzhài zǒng’é wéi liǎngbǎi wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì wéi sānbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản của công ty là 5 triệu tệ, tổng nợ phải trả là 2 triệu tệ và vốn chủ sở hữu là 3 triệu tệ.
黎云英:资产负债率为百分之四十,所有者权益占总资产百分之六十。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn fùzhàilǜ wéi bǎifēnzhī sìshí, suǒyǒuzhě quányì zhàn zǒng zīchǎn bǎifēnzhī liùshí.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ nợ trên tài sản là 40%, vốn chủ sở hữu chiếm 60% tổng tài sản.
黄秋香:公司目前现金及银行存款为八十万元,占总资产约百分之十六。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī mùqián xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn wéi bāshí wàn yuán, zhàn zǒng zīchǎn yuē bǎifēnzhī shíliù.
Hoàng Thu Hương: Hiện tại tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty là 800.000 tệ, chiếm khoảng 16% tổng tài sản.
丁垂杨:但是目前没有经营活动现金流、投资活动现金流和筹资活动现金流数据,所以还不能全面判断公司的现金流质量。
Dīng Chuíyáng: Dànshì mùqián méiyǒu jīngyíng huódòng xiànjīnliú, tóuzī huódòng xiànjīnliú hé chóuzī huódòng xiànjīnliú shùjù, suǒyǐ hái bùnéng quánmiàn pànduàn gōngsī de xiànjīnliú zhìliàng.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên hiện chưa có dữ liệu dòng tiền kinh doanh, đầu tư và huy động vốn nên vẫn chưa thể đánh giá toàn diện chất lượng dòng tiền của công ty.
阮明武:非常好。这个汇报已经从“读数字”进入了“分析数字”的阶段。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhège huìbào yǐjīng cóng “dú shùzì” jìnrù le “fēnxī shùzì” de jiēduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần báo cáo này đã đi từ giai đoạn “đọc số liệu” sang giai đoạn “phân tích số liệu”.
二十一、学员需要掌握的阅读顺序
Trình tự đọc mà học viên cần nắm
阮明武:以后拿到一张企业财务信息表,不要乱看,要有顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu nádào yì zhāng qǐyè cáiwù xìnxī biǎo, bú yào luàn kàn, yào yǒu shùnxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau này khi nhận một bảng thông tin tài chính doanh nghiệp, không nên nhìn lộn xộn mà phải có trình tự.
丁垂杨:第一步先看营业收入。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù xiān kàn yíngyè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất xem doanh thu kinh doanh.
黎云英:第二步看销售成本。
Lí Yún Yīng: Dì èr bù kàn xiāoshòu chéngběn.
Lê Vân Anh: Bước thứ hai xem giá vốn bán hàng.
黄秋香:第三步看销售费用、管理费用和财务费用。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān bù kàn xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ ba xem chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
丁垂杨:第四步看净利润和利润率。
Dīng Chuíyáng: Dì sì bù kàn jìnglìrùn hé lìrùnlǜ.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ tư xem lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận.
黎云英:第五步看资产总额。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ bù kàn zīchǎn zǒng’é.
Lê Vân Anh: Bước thứ năm xem tổng tài sản.
黄秋香:第六步看负债总额和负债结构。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù bù kàn fùzhài zǒng’é hé fùzhài jiégòu.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ sáu xem tổng nợ và cơ cấu nợ.
丁垂杨:第七步看所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Dì qī bù kàn suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ bảy xem vốn chủ sở hữu.
黎云英:第八步检查“资产 = 负债 + 所有者权益”。
Lí Yún Yīng: Dì bā bù jiǎnchá “zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì”.
Lê Vân Anh: Bước thứ tám kiểm tra “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu”.
黄秋香:第九步看现金及银行存款。
Huáng Qiūxiāng: Dì jiǔ bù kàn xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Bước thứ chín xem tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
丁垂杨:第十步再看现金流入、现金流出和经营现金流。
Dīng Chuíyáng: Dì shí bù zài kàn xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū hé jīngyíng xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ mười tiếp tục xem dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền kinh doanh.
阮明武:很好。这就是一个基本的阅读顺序。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì yí ge jīběn de yuèdú shùnxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây là một trình tự đọc cơ bản.
二十二、从“是什么”进入“为什么”
Từ “là bao nhiêu” chuyển sang “tại sao”
黎云英:刚开始学习的时候,我们主要回答“是多少”。
Lí Yún Yīng: Gāng kāishǐ xuéxí de shíhou, wǒmen zhǔyào huídá “shì duōshao”.
Lê Vân Anh: Khi mới bắt đầu học, chúng ta chủ yếu trả lời câu hỏi “là bao nhiêu”.
阮明武:对。但是以后还要继续回答“为什么”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì yǐhòu hái yào jìxù huídá “wèishénme”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng sau này còn phải tiếp tục trả lời câu hỏi “tại sao”.
黄秋香:比如营业收入为什么是两百万元?
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú yíngyè shōurù wèishénme shì liǎngbǎi wàn yuán?
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tại sao doanh thu kinh doanh là 2 triệu tệ?
丁垂杨:是因为销量增加了,还是价格提高了?
Dīng Chuíyáng: Shì yīnwèi xiāoliàng zēngjiā le, háishì jiàgé tígāo le?
Đinh Thùy Dương: Là vì lượng bán tăng hay giá bán tăng?
黎云英:销售成本为什么是一百二十万元?
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu chéngběn wèishénme shì yì bǎi èrshí wàn yuán?
Lê Vân Anh: Tại sao giá vốn bán hàng là 1,2 triệu tệ?
黄秋香:是因为原材料成本高,还是人工成本高?
Huáng Qiūxiāng: Shì yīnwèi yuáncáiliào chéngběn gāo, háishì réngōng chéngběn gāo?
Hoàng Thu Hương: Là vì chi phí nguyên vật liệu cao hay chi phí nhân công cao?
丁垂杨:净利润为什么是四十万元?
Dīng Chuíyáng: Jìnglìrùn wèishénme shì sìshí wàn yuán?
Đinh Thùy Dương: Tại sao lợi nhuận ròng là 400.000 tệ?
黎云英:哪些收入、成本和费用对利润影响最大?
Lí Yún Yīng: Nǎxiē shōurù, chéngběn hé fèiyòng duì lìrùn yǐngxiǎng zuì dà?
Lê Vân Anh: Những doanh thu, giá vốn và chi phí nào ảnh hưởng lớn nhất đến lợi nhuận?
阮明武:非常好。从“是多少”到“为什么”,就是从读报表进入分析报表。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Cóng “shì duōshao” dào “wèishénme”, jiùshì cóng dú bàobiǎo jìnrù fēnxī bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Từ “là bao nhiêu” chuyển sang “tại sao” chính là từ đọc báo cáo bước sang phân tích báo cáo.
二十三、从“为什么”进入“怎么办”
Từ “tại sao” chuyển sang “phải làm gì”
黄秋香:分析完为什么以后,是不是还要问怎么办?
Huáng Qiūxiāng: Fēnxī wán wèishénme yǐhòu, shì bú shì hái yào wèn zěnme bàn?
Hoàng Thu Hương: Sau khi phân tích xong nguyên nhân thì còn phải hỏi phải làm gì đúng không anh?
阮明武:对。这就是管理分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì guǎnlǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là phân tích quản trị.
丁垂杨:如果销售成本太高,就要找降低成本的方法。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāoshòu chéngběn tài gāo, jiù yào zhǎo jiàngdī chéngběn de fāngfǎ.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá vốn bán hàng quá cao thì phải tìm phương pháp giảm chi phí.
黎云英:如果销售费用很高但是销售增长不明显,就要检查营销效果。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiāoshòu fèiyòng hěn gāo dànshì xiāoshòu zēngzhǎng bù míngxiǎn, jiù yào jiǎnchá yíngxiāo xiàoguǒ.
Lê Vân Anh: Nếu chi phí bán hàng cao nhưng tăng trưởng bán hàng không rõ rệt thì phải kiểm tra hiệu quả marketing.
黄秋香:如果财务费用不断增加,就要分析贷款和融资成本。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ cáiwù fèiyòng bùduàn zēngjiā, jiù yào fēnxī dàikuǎn hé róngzī chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Nếu chi phí tài chính liên tục tăng thì phải phân tích khoản vay và chi phí huy động vốn.
丁垂杨:如果现金不足,就要检查客户回款、付款计划和未来资金缺口。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànjīn bùzú, jiù yào jiǎnchá kèhù huíkuǎn, fùkuǎn jìhuà hé wèilái zījīn quēkǒu.
Đinh Thùy Dương: Nếu thiếu tiền mặt thì phải kiểm tra thu hồi tiền khách hàng, kế hoạch thanh toán và thiếu hụt vốn trong tương lai.
阮明武:完全正确。所以完整的分析思路是“是多少 → 为什么 → 怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ wánzhěng de fēnxī sīlù shì “shì duōshao → wèishénme → zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy tư duy phân tích hoàn chỉnh là “Là bao nhiêu → Tại sao → Phải làm gì”.
二十四、企业财务信息阅读总结
Tổng kết thực hành đọc thông tin tài chính doanh nghiệp
丁垂杨:我来总结这次练习。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié zhè cì liànxí.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết bài thực hành lần này.
阮明武:好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được.
丁垂杨:公司营业收入为两百万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī yíngyè shōurù wéi liǎngbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh của công ty là 2 triệu tệ.
黎云英:销售成本为一百二十万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu chéngběn wéi yì bǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá vốn bán hàng là 1,2 triệu tệ.
黄秋香:销售费用、管理费用和财务费用合计四十万元。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng héjì sìshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng chi phí bán hàng, quản lý và tài chính là 400.000 tệ.
丁垂杨:公司净利润为四十万元,净利润率约为百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī jìnglìrùn wéi sìshí wàn yuán, jìnglìrùnlǜ yuē wéi bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận ròng của công ty là 400.000 tệ, tỷ suất lợi nhuận ròng khoảng 20%.
黎云英:公司资产总额为五百万元。
Lí Yún Yīng: Gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi wǔbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng tài sản của công ty là 5 triệu tệ.
黄秋香:负债总额为两百万元,资产负债率为百分之四十。
Huáng Qiūxiāng: Fùzhài zǒng’é wéi liǎngbǎi wàn yuán, zīchǎn fùzhàilǜ wéi bǎifēnzhī sìshí.
Hoàng Thu Hương: Tổng nợ phải trả là 2 triệu tệ, tỷ lệ nợ trên tài sản là 40%.
丁垂杨:所有者权益为三百万元,占总资产百分之六十。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì wéi sānbǎi wàn yuán, zhàn zǒng zīchǎn bǎifēnzhī liùshí.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu là 3 triệu tệ, chiếm 60% tổng tài sản.
黎云英:现金及银行存款为八十万元,占总资产约百分之十六。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn wéi bāshí wàn yuán, zhàn zǒng zīchǎn yuē bǎifēnzhī shíliù.
Lê Vân Anh: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là 800.000 tệ, chiếm khoảng 16% tổng tài sản.
黄秋香:但是由于缺少现金流入、现金流出和现金流量表数据,目前还不能全面判断公司的现金流情况。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì yóuyú quēshǎo xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū hé xiànjīn liúliàngbiǎo shùjù, mùqián hái bùnéng quánmiàn pànduàn gōngsī de xiànjīnliú qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên do thiếu dữ liệu dòng tiền vào, dòng tiền ra và báo cáo lưu chuyển tiền tệ nên hiện tại vẫn chưa thể đánh giá toàn diện tình hình dòng tiền của công ty.
阮明武:总结得非常好。真正读一张企业财务信息表,不能只会找到答案,还要会检查数字之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngjié de fēicháng hǎo. Zhēnzhèng dú yì zhāng qǐyè cáiwù xìnxī biǎo, bùnéng zhǐ huì zhǎodào dá’àn, hái yào huì jiǎnchá shùzì zhījiān de guānxi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Thực sự đọc một bảng thông tin tài chính doanh nghiệp không thể chỉ biết tìm đáp án mà còn phải biết kiểm tra mối quan hệ giữa các con số.
阮明武:比如收入和成本是什么关系,利润是怎么形成的,资产是由负债和所有者权益怎么构成的,现金是不是足够,以及利润有没有真正转化成现金。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú shōurù hé chéngběn shì shénme guānxi, lìrùn shì zěnme xíngchéng de, zīchǎn shì yóu fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì zěnme gòuchéng de, xiànjīn shì bú shì zúgòu, yǐjí lìrùn yǒu méiyǒu zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ doanh thu và giá vốn có quan hệ thế nào, lợi nhuận được hình thành ra sao, tài sản được cấu thành bởi nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thế nào, tiền mặt có đủ hay không và lợi nhuận có thực sự chuyển hóa thành tiền hay chưa.
丁垂杨:所以以后拿到财务数据,我们先回答“是多少”,再分析“为什么”,最后思考“怎么办”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu nádào cáiwù shùjù, wǒmen xiān huídá “shì duōshao”, zài fēnxī “wèishénme”, zuìhòu sīkǎo “zěnme bàn”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này khi nhận được số liệu tài chính, chúng ta trước tiên trả lời “là bao nhiêu”, sau đó phân tích “tại sao” và cuối cùng suy nghĩ “phải làm gì”.
阮明武:完全正确。这就是从基础财务中文进入企业实际分析最重要的一步。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì cóng jīchǔ cáiwù Zhōngwén jìnrù qǐyè shíjì fēnxī zuì zhòngyào de yí bù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là một bước quan trọng nhất để đi từ tiếng Trung tài chính cơ bản sang phân tích doanh nghiệp thực tế.
MỤC TIÊU CUỐI CÙNG CỦA PHẦN HỌC
本部分学习的最终目标
Běn bùfen xuéxí de zuìzhōng mùbiāo
一、从词汇学习进入实际业务能力
Từ học từ vựng chuyển sang năng lực nghiệp vụ thực tế
阮明武:到这里,我们已经基本完成了“收入、成本、利润、资产与负债”这一部分的学习。
Ruǎn Míngwǔ: Dào zhèlǐ, wǒmen yǐjīng jīběn wánchéng le “shōurù, chéngběn, lìrùn, zīchǎn yǔ fùzhài” zhè yí bùfen de xuéxí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đến đây, chúng ta về cơ bản đã hoàn thành phần học “Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản và nợ phải trả”.
丁垂杨:这一部分学的内容很多,不只是几个财务词汇。
Dīng Chuíyáng: Zhè yí bùfen xué de nèiróng hěn duō, bù zhǐshì jǐ ge cáiwù cíhuì.
Đinh Thùy Dương: Nội dung của phần này khá nhiều, không chỉ là vài từ vựng tài chính.
阮明武:对。真正的目标不是让你们只记住“收入、成本、利润、资产、负债”这些词。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng de mùbiāo bú shì ràng nǐmen zhǐ jìzhù “shōurù, chéngběn, lìrùn, zīchǎn, fùzhài” zhèxiē cí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu thực sự không phải chỉ để các em ghi nhớ những từ như “doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả”.
黎云英:而是要能把这些词放到真实的企业业务中理解和使用。
Lí Yún Yīng: Ér shì yào néng bǎ zhèxiē cí fàng dào zhēnshí de qǐyè yèwù zhōng lǐjiě hé shǐyòng.
Lê Vân Anh: Mà phải có khả năng đặt những từ này vào nghiệp vụ doanh nghiệp thực tế để hiểu và sử dụng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:所以学完以后,我们应该能够完成一整套基础财务分析工作。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ xué wán yǐhòu, wǒmen yīnggāi nénggòu wánchéng yí zhěng tào jīchǔ cáiwù fēnxī gōngzuò.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy sau khi học xong, chúng ta phải có khả năng hoàn thành một chuỗi công việc phân tích tài chính cơ bản tương đối hoàn chỉnh.
阮明武:对。现在我们把整个工作流程重新连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài wǒmen bǎ zhěngge gōngzuò liúchéng chóngxīn liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chúng ta kết nối lại toàn bộ quy trình công việc.
二、第一步:确认收入
Bước 1: Xác định doanh thu
阮明武:整个流程的第一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhěngge liúchéng de dì yí bù shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ nhất của toàn bộ quy trình là gì?
丁垂杨:第一步是确认收入。
Dīng Chuíyáng: Dì yí bù shì quèrèn shōurù.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ nhất là xác định doanh thu.
阮明武:确认收入的时候,需要关注哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn shōurù de shíhou, xūyào guānzhù nǎxiē nèiróng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi xác định doanh thu cần chú ý những nội dung nào?
黎云英:要先看收入来源。
Lí Yún Yīng: Yào xiān kàn shōurù láiyuán.
Lê Vân Anh: Trước tiên phải xem nguồn doanh thu.
黄秋香:比如销售收入、服务收入以及其他跟经营有关的收入。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú xiāoshòu shōurù, fúwù shōurù yǐjí qítā gēn jīngyíng yǒuguān de shōurù.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ và các khoản doanh thu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:还要核对合同、发货、服务完成情况和相关单据。
Dīng Chuíyáng: Hái yào héduì hétong, fāhuò, fúwù wánchéng qíngkuàng hé xiāngguān dānjù.
Đinh Thùy Dương: Còn phải đối chiếu hợp đồng, tình hình giao hàng, hoàn thành dịch vụ và các chứng từ liên quan.
阮明武:很好。也就是说,确认收入不能只看一个数字,还要确认数字从哪里来、是不是合理。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Yě jiùshì shuō, quèrèn shōurù bùnéng zhǐ kàn yí ge shùzì, hái yào quèrèn shùzì cóng nǎli lái, shì bú shì hélǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có nghĩa là xác định doanh thu không thể chỉ nhìn một con số mà còn phải xác nhận con số đó đến từ đâu và có hợp lý hay không.
三、第二步:核算成本
Bước 2: Tính toán chi phí/giá thành
阮明武:确认收入以后,下一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn shōurù yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định doanh thu, bước tiếp theo là gì?
黎云英:核算成本。
Lí Yún Yīng: Hésuàn chéngběn.
Lê Vân Anh: Tính toán chi phí/giá thành.
阮明武:为什么必须核算成本?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme bìxū hésuàn chéngběn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao bắt buộc phải tính giá thành?
黄秋香:因为只有知道为了取得收入付出了多少成本,才能判断业务有没有利润空间。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi zhǐyǒu zhīdào wèile qǔdé shōurù fùchū le duōshao chéngběn, cái néng pànduàn yèwù yǒu méiyǒu lìrùn kōngjiān.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì chỉ khi biết để tạo ra doanh thu đã bỏ ra bao nhiêu chi phí thì mới đánh giá được nghiệp vụ có dư địa lợi nhuận hay không.
丁垂杨:生产企业可能要核算原材料、人工和制造费用。
Dīng Chuíyáng: Shēngchǎn qǐyè kěnéng yào hésuàn yuáncáiliào, réngōng hé zhìzào fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp sản xuất có thể phải tính nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất.
黎云英:贸易企业则要关注商品采购成本。
Lí Yún Yīng: Màoyì qǐyè zé yào guānzhù shāngpǐn cǎigòu chéngběn.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp thương mại thì cần chú ý đến giá mua hàng hóa.
阮明武:对。不同企业成本结构不同,但是分析逻辑是一样的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bùtóng qǐyè chéngběn jiégòu bùtóng, dànshì fēnxī luójí shì yíyàng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp khác nhau nhưng logic phân tích là giống nhau.
四、第三步:统计费用
Bước 3: Tổng hợp các khoản chi phí
黄秋香:核算成本以后,还要统计费用。
Huáng Qiūxiāng: Hésuàn chéngběn yǐhòu, hái yào tǒngjì fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tính giá thành còn phải tổng hợp các khoản chi phí.
阮明武:对。常见的费用有哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángjiàn de fèiyòng yǒu nǎxiē?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những chi phí thường gặp gồm những gì?
丁垂杨:销售费用。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bán hàng.
黎云英:管理费用。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ fèiyòng.
Lê Vân Anh: Chi phí quản lý.
黄秋香:财务费用。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Chi phí tài chính.
阮明武:很好。费用统计的时候还要做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fèiyòng tǒngjì de shíhou hái yào zuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi tổng hợp chi phí còn phải làm gì?
丁垂杨:要分类。
Dīng Chuíyáng: Yào fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Phải phân loại.
黎云英:要检查费用是不是合理。
Lí Yún Yīng: Yào jiǎnchá fèiyòng shì bú shì hélǐ.
Lê Vân Anh: Phải kiểm tra chi phí có hợp lý hay không.
黄秋香:还可以跟预算和以前期间比较。
Huáng Qiūxiāng: Hái kěyǐ gēn yùsuàn hé yǐqián qījiān bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể so sánh với ngân sách và các kỳ trước.
阮明武:对。费用不是越少越好,关键是花得合理、花得有效。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fèiyòng bú shì yuè shǎo yuè hǎo, guānjiàn shì huā de hélǐ, huā de yǒuxiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí không phải càng ít càng tốt, quan trọng là chi hợp lý và có hiệu quả.
五、第四步:计算利润
Bước 4: Tính lợi nhuận
阮明武:收入、成本和费用都确定以后,可以计算什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shōurù, chéngběn hé fèiyòng dōu quèdìng yǐhòu, kěyǐ jìsuàn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định doanh thu, giá vốn và chi phí thì có thể tính gì?
丁垂杨:可以计算利润。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ jìsuàn lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Có thể tính lợi nhuận.
阮明武:最基础的理解是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zuì jīchǔ de lǐjiě shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cách hiểu cơ bản nhất là gì?
黎云英:收入减去相关成本和费用以后,可以进一步得到利润。
Lí Yún Yīng: Shōurù jiǎnqù xiāngguān chéngběn hé fèiyòng yǐhòu, kěyǐ jìnyí bù dédào lìrùn.
Lê Vân Anh: Sau khi lấy doanh thu trừ các giá vốn và chi phí liên quan thì có thể tiếp tục xác định lợi nhuận.
黄秋香:但是利润分析不能只停在计算结果。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì lìrùn fēnxī bùnéng zhǐ tíng zài jìsuàn jiéguǒ.
Hoàng Thu Hương: Nhưng phân tích lợi nhuận không thể chỉ dừng ở kết quả tính toán.
阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?
黄秋香:还要分析利润为什么增加或者下降。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào fēnxī lìrùn wèishénme zēngjiā huòzhě xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải phân tích tại sao lợi nhuận tăng hoặc giảm.
阮明武:对。可能是销售增长,也可能是成本变化或者费用变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kěnéng shì xiāoshòu zēngzhǎng, yě kěnéng shì chéngběn biànhuà huòzhě fèiyòng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể do bán hàng tăng, cũng có thể do thay đổi giá vốn hoặc chi phí.
六、第五步:计算净利润
Bước 5: Tính lợi nhuận ròng
黎云英:计算利润以后,还要继续计算净利润。
Lí Yún Yīng: Jìsuàn lìrùn yǐhòu, hái yào jìxù jìsuàn jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Sau khi tính lợi nhuận còn phải tiếp tục tính lợi nhuận ròng.
阮明武:对。净利润为什么重要?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìnglìrùn wèishénme zhòngyào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tại sao lợi nhuận ròng quan trọng?
丁垂杨:因为净利润可以比较综合地反映企业本期最后形成了多少利润。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jìnglìrùn kěyǐ bǐjiào zōnghé de fǎnyìng qǐyè běnqī zuìhòu xíngchéng le duōshao lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì lợi nhuận ròng có thể phản ánh tương đối tổng hợp cuối cùng kỳ này doanh nghiệp hình thành bao nhiêu lợi nhuận.
黄秋香:还要考虑所得税等因素的影响。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kǎolǜ suǒdéshuì děng yīnsù de yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập và các yếu tố liên quan.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:但是净利润不等于现金。
Lí Yún Yīng: Dànshì jìnglìrùn bù děngyú xiànjīn.
Lê Vân Anh: Nhưng lợi nhuận ròng không đồng nghĩa với tiền mặt.
阮明武:这一点一定要记住。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yìdiǎn yídìng yào jìzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điểm này nhất định phải ghi nhớ.
七、第六步:确认资产
Bước 6: Xác định tài sản
阮明武:分析完经营成果以后,还要看企业有什么。
Ruǎn Míngwǔ: Fēnxī wán jīngyíng chéngguǒ yǐhòu, hái yào kàn qǐyè yǒu shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi phân tích kết quả kinh doanh còn phải xem doanh nghiệp có những gì.
丁垂杨:也就是确认资产。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì quèrèn zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Tức là xác định tài sản.
阮明武:常见资产有哪些?
Ruǎn Míngwǔ: Chángjiàn zīchǎn yǒu nǎxiē?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những tài sản thường gặp gồm những gì?
黎云英:现金和银行存款。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn.
Lê Vân Anh: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
黄秋香:应收账款和存货。
Huáng Qiūxiāng: Yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò.
Hoàng Thu Hương: Khoản phải thu và hàng tồn kho.
丁垂杨:机器设备、房屋建筑物和其他固定资产。
Dīng Chuíyáng: Jīqì shèbèi, fángwū jiànzhùwù hé qítā gùdìng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Máy móc thiết bị, nhà cửa công trình và các tài sản cố định khác.
阮明武:对。确认资产以后还要继续看资产质量。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Quèrèn zīchǎn yǐhòu hái yào jìxù kàn zīchǎn zhìliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác định tài sản còn phải tiếp tục xem chất lượng tài sản.
黎云英:比如应收账款能不能收回来。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yīngshōu zhàngkuǎn néng bùnéng shōu huílái.
Lê Vân Anh: Ví dụ khoản phải thu có thể thu hồi hay không.
黄秋香:库存能不能卖出去。
Huáng Qiūxiāng: Kùcún néng bùnéng mài chūqù.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho có bán được hay không.
丁垂杨:机器设备有没有正常使用。
Dīng Chuíyáng: Jīqì shèbèi yǒu méiyǒu zhèngcháng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Máy móc thiết bị có được sử dụng bình thường hay không.
阮明武:非常好。资产多不代表资产质量一定高。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zīchǎn duō bù dàibiǎo zīchǎn zhìliàng yídìng gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tài sản nhiều không có nghĩa chất lượng tài sản chắc chắn cao.
八、第七步:确认负债
Bước 7: Xác định nợ phải trả
黄秋香:确认资产以后,就要确认负债。
Huáng Qiūxiāng: Quèrèn zīchǎn yǐhòu, jiù yào quèrèn fùzhài.
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác định tài sản thì phải xác định nợ phải trả.
阮明武:对。常见负债包括什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chángjiàn fùzhài bāokuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ phải trả thường gặp gồm những gì?
丁垂杨:应付账款。
Dīng Chuíyáng: Yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải trả.
黎云英:银行贷款。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Khoản vay ngân hàng.
黄秋香:应付工资、应交税费和其他应付款。
Huáng Qiūxiāng: Yìngfù gōngzī, yīngjiāo shuìfèi hé qítā yìngfùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Lương phải trả, thuế phí phải nộp và các khoản phải trả khác.
阮明武:很好。负债分析还要关注什么?
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fùzhài fēnxī hái yào guānzhù shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân tích nợ còn phải chú ý điều gì?
丁垂杨:什么时候到期。
Dīng Chuíyáng: Shénme shíhou dàoqī.
Đinh Thùy Dương: Khi nào đến hạn.
黎云英:利息是多少。
Lí Yún Yīng: Lìxī shì duōshao.
Lê Vân Anh: Lãi là bao nhiêu.
黄秋香:公司有没有足够的现金按时偿还。
Huáng Qiūxiāng: Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn ànshí chánghuán.
Hoàng Thu Hương: Công ty có đủ tiền mặt để trả đúng hạn hay không.
阮明武:完全正确。负债管理最重要的不是只知道“欠多少钱”,还要知道“什么时候还、有没有能力还”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Fùzhài guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì zhǐ zhīdào “qiàn duōshao qián”, hái yào zhīdào “shénme shíhou huán, yǒu méiyǒu nénglì huán”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều quan trọng nhất trong quản lý nợ không phải chỉ biết “nợ bao nhiêu” mà còn phải biết “khi nào phải trả và có khả năng trả hay không”.
九、第八步:计算所有者权益
Bước 8: Tính vốn chủ sở hữu
阮明武:知道资产和负债以后,可以继续计算什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhīdào zīchǎn hé fùzhài yǐhòu, kěyǐ jìxù jìsuàn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi biết tài sản và nợ phải trả thì có thể tiếp tục tính gì?
黎云英:所有者权益。
Lí Yún Yīng: Suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Vốn chủ sở hữu.
阮明武:公式是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngshì shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công thức là gì?
丁垂杨:所有者权益等于资产减负债。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì děngyú zīchǎn jiǎn fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu bằng tài sản trừ nợ phải trả.
黄秋香:也就是“资产等于负债加所有者权益”。
Huáng Qiūxiāng: Yě jiùshì “zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì”.
Hoàng Thu Hương: Tức là “Tài sản bằng Nợ phải trả cộng Vốn chủ sở hữu”.
阮明武:对。这是理解资产负债表最重要的基础关系之一。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè shì lǐjiě zīchǎn fùzhàibiǎo zuì zhòngyào de jīchǔ guānxi zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một trong những quan hệ nền tảng quan trọng nhất để hiểu bảng cân đối kế toán.
十、第九步:分析现金流
Bước 9: Phân tích dòng tiền
黄秋香:分析完资产、负债和所有者权益以后,还要看现金流。
Huáng Qiūxiāng: Fēnxī wán zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì yǐhòu, hái yào kàn xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Sau khi phân tích tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu còn phải xem dòng tiền.
阮明武:为什么现金流这么重要?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xiànjīnliú zhème zhòngyào?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao dòng tiền lại quan trọng như vậy?
丁垂杨:因为企业有利润不一定代表现在有足够的现金。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi qǐyè yǒu lìrùn bù yídìng dàibiǎo xiànzài yǒu zúgòu de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì doanh nghiệp có lợi nhuận chưa chắc hiện tại có đủ tiền mặt.
黎云英:要看客户的钱有没有收回来。
Lí Yún Yīng: Yào kàn kèhù de qián yǒu méiyǒu shōu huílái.
Lê Vân Anh: Phải xem tiền của khách hàng đã thu về chưa.
黄秋香:还要看供应商、工资、租金、税款和贷款什么时候需要支付。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào kàn gōngyìngshāng, gōngzī, zūjīn, shuìkuǎn hé dàikuǎn shénme shíhou xūyào zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem tiền nhà cung cấp, lương, tiền thuê, thuế và khoản vay khi nào cần thanh toán.
阮明武:对。所以现金流分析其实是在回答一个非常现实的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ xiànjīnliú fēnxī qíshí shì zài huídá yí ge fēicháng xiànshí de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy phân tích dòng tiền thực ra đang trả lời một câu hỏi rất thực tế.
丁垂杨:公司现在有没有钱用。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī xiànzài yǒu méiyǒu qián yòng.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại công ty có tiền để sử dụng hay không.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
十一、第十步:分析企业财务状况
Bước 10: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
黎云英:前面的数据连接起来以后,就可以分析企业财务状况。
Lí Yún Yīng: Qiánmiàn de shùjù liánjiē qǐlái yǐhòu, jiù kěyǐ fēnxī qǐyè cáiwù zhuàngkuàng.
Lê Vân Anh: Sau khi kết nối các dữ liệu phía trước thì có thể phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
阮明武:分析财务状况不能只看一个数字。应该看哪些方面?
Ruǎn Míngwǔ: Fēnxī cáiwù zhuàngkuàng bùnéng zhǐ kàn yí ge shùzì. Yīnggāi kàn nǎxiē fāngmiàn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phân tích tình hình tài chính không thể chỉ nhìn một con số. Nên xem những phương diện nào?
黄秋香:看资产规模和资产结构。
Huáng Qiūxiāng: Kàn zīchǎn guīmó hé zīchǎn jiégòu.
Hoàng Thu Hương: Xem quy mô và cơ cấu tài sản.
丁垂杨:看负债规模和偿债能力。
Dīng Chuíyáng: Kàn fùzhài guīmó hé chángzhài nénglì.
Đinh Thùy Dương: Xem quy mô nợ và khả năng trả nợ.
黎云英:看所有者权益和资本结构。
Lí Yún Yīng: Kàn suǒyǒuzhě quányì hé zīběn jiégòu.
Lê Vân Anh: Xem vốn chủ sở hữu và cơ cấu vốn.
黄秋香:看现金是不是充足。
Huáng Qiūxiāng: Kàn xiànjīn shì bú shì chōngzú.
Hoàng Thu Hương: Xem tiền mặt có đầy đủ hay không.
丁垂杨:还要看应收账款和库存有没有占用太多资金。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn yīngshōu zhàngkuǎn hé kùcún yǒu méiyǒu zhànyòng tài duō zījīn.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem khoản phải thu và tồn kho có chiếm dụng quá nhiều vốn hay không.
阮明武:非常好。这就是把资产、负债、权益和现金流连接起来分析。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì bǎ zīchǎn, fùzhài, quányì hé xiànjīnliú liánjiē qǐlái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là kết nối tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và dòng tiền để phân tích.
十二、第十一步:评价企业经营成果
Bước 11: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
阮明武:整个流程最后一步是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zhěngge liúchéng zuìhòu yí bù shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng của toàn bộ quy trình là gì?
丁垂杨:评价企业经营成果。
Dīng Chuíyáng: Píngjià qǐyè jīngyíng chéngguǒ.
Đinh Thùy Dương: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
阮明武:评价经营成果的时候,应该回答哪些问题?
Ruǎn Míngwǔ: Píngjià jīngyíng chéngguǒ de shíhou, yīnggāi huídá nǎxiē wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi đánh giá kết quả kinh doanh thì phải trả lời những câu hỏi nào?
黎云英:收入有没有增长。
Lí Yún Yīng: Shōurù yǒu méiyǒu zēngzhǎng.
Lê Vân Anh: Doanh thu có tăng hay không.
黄秋香:成本和费用有没有得到合理控制。
Huáng Qiūxiāng: Chéngběn hé fèiyòng yǒu méiyǒu dédào hélǐ kòngzhì.
Hoàng Thu Hương: Giá vốn và chi phí có được kiểm soát hợp lý hay không.
丁垂杨:利润和净利润有没有增长。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn hé jìnglìrùn yǒu méiyǒu zēngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận và lợi nhuận ròng có tăng hay không.
黎云英:利润率是提高了还是下降了。
Lí Yún Yīng: Lìrùnlǜ shì tígāo le háishì xiàjiàng le.
Lê Vân Anh: Tỷ suất lợi nhuận tăng hay giảm.
黄秋香:现金流是不是稳定。
Huáng Qiūxiāng: Xiànjīnliú shì bú shì wěndìng.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền có ổn định hay không.
丁垂杨:资产有没有被有效使用。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn yǒu méiyǒu bèi yǒuxiào shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Tài sản có được sử dụng hiệu quả hay không.
黎云英:负债是不是在企业可以承受的范围内。
Lí Yún Yīng: Fùzhài shì bú shì zài qǐyè kěyǐ chéngshòu de fànwéi nèi.
Lê Vân Anh: Nợ phải trả có nằm trong phạm vi doanh nghiệp có thể chịu được hay không.
阮明武:非常好。只有这些内容一起看,才能比较全面地评价企业经营成果。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhǐyǒu zhèxiē nèiróng yìqǐ kàn, cái néng bǐjiào quánmiàn de píngjià qǐyè jīngyíng chéngguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi xem các nội dung này cùng nhau mới có thể đánh giá tương đối toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
十三、把十一个步骤连接起来
Kết nối 11 bước thành một chuỗi hoàn chỉnh
阮明武:现在我们把整个工作流程完整地说一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bǎ zhěngge gōngzuò liúchéng wánzhěng de shuō yí biàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta nói lại toàn bộ quy trình công việc một cách hoàn chỉnh.
丁垂杨:第一,确认收入。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, quèrèn shōurù.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, xác định doanh thu.
黎云英:第二,核算成本。
Lí Yún Yīng: Dì èr, hésuàn chéngběn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tính toán chi phí/giá thành.
黄秋香:第三,统计费用。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān, tǒngjì fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, tổng hợp các khoản chi phí.
丁垂杨:第四,计算利润。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, jìsuàn lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, tính lợi nhuận.
黎云英:第五,计算净利润。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, jìsuàn jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Thứ năm, tính lợi nhuận ròng.
黄秋香:第六,确认资产。
Huáng Qiūxiāng: Dì liù, quèrèn zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, xác định tài sản.
丁垂杨:第七,确认负债。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, quèrèn fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, xác định nợ phải trả.
黎云英:第八,计算所有者权益。
Lí Yún Yīng: Dì bā, jìsuàn suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Thứ tám, tính vốn chủ sở hữu.
黄秋香:第九,分析现金流。
Huáng Qiūxiāng: Dì jiǔ, fēnxī xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, phân tích dòng tiền.
丁垂杨:第十,分析企业财务状况。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, fēnxī qǐyè cáiwù zhuàngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
黎云英:第十一,评价企业经营成果。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, píngjià qǐyè jīngyíng chéngguǒ.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
阮明武:很好。这十一项工作连接起来以后,就形成了一条完整的基础财务业务链。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè shíyī xiàng gōngzuò liánjiē qǐlái yǐhòu, jiù xíngchéng le yì tiáo wánzhěng de jīchǔ cáiwù yèwù liàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi kết nối 11 công việc này lại sẽ hình thành một chuỗi nghiệp vụ tài chính cơ bản hoàn chỉnh.
十四、从销售开始理解整个业务链
Hiểu toàn bộ chuỗi nghiệp vụ bắt đầu từ bán hàng
黄秋香:如果从企业最前面的业务开始,其实还是从销售开始。
Huáng Qiūxiāng: Rúguǒ cóng qǐyè zuì qiánmiàn de yèwù kāishǐ, qíshí háishì cóng xiāoshòu kāishǐ.
Hoàng Thu Hương: Nếu bắt đầu từ nghiệp vụ phía trước nhất của doanh nghiệp thì thực ra vẫn bắt đầu từ bán hàng.
阮明武:对。企业销售产品或者提供服务以后,会发生什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qǐyè xiāoshòu chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù yǐhòu, huì fāshēng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi doanh nghiệp bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thì điều gì sẽ xảy ra?
丁垂杨:符合条件以后可以确认收入。
Dīng Chuíyáng: Fúhé tiáojiàn yǐhòu kěyǐ quèrèn shōurù.
Đinh Thùy Dương: Sau khi đáp ứng điều kiện có thể ghi nhận doanh thu.
黎云英:为了完成销售,还会发生相关成本和费用。
Lí Yún Yīng: Wèile wánchéng xiāoshòu, hái huì fāshēng xiāngguān chéngběn hé fèiyòng.
Lê Vân Anh: Để hoàn thành bán hàng còn phát sinh các giá vốn và chi phí liên quan.
黄秋香:收入减去成本和费用以后形成利润。
Huáng Qiūxiāng: Shōurù jiǎnqù chéngběn hé fèiyòng yǐhòu xíngchéng lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu trừ giá vốn và chi phí thì hình thành lợi nhuận.
丁垂杨:企业经营以后还会形成各种资产。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè jīngyíng yǐhòu hái huì xíngchéng gè zhǒng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau quá trình kinh doanh doanh nghiệp còn hình thành nhiều loại tài sản.
黎云英:比如现金、应收账款、存货和机器设备。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xiànjīn, yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò hé jīqì shèbèi.
Lê Vân Anh: Ví dụ tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho và máy móc thiết bị.
黄秋香:企业也可能通过供应商信用或者银行贷款形成负债。
Huáng Qiūxiāng: Qǐyè yě kěnéng tōngguò gōngyìngshāng xìnyòng huòzhě yínháng dàikuǎn xíngchéng fùzhài.
Hoàng Thu Hương: Doanh nghiệp cũng có thể hình thành nợ phải trả thông qua tín dụng nhà cung cấp hoặc khoản vay ngân hàng.
丁垂杨:同时还要管理客户回款和各种付款,所以现金流也会不断变化。
Dīng Chuíyáng: Tóngshí hái yào guǎnlǐ kèhù huíkuǎn hé gè zhǒng fùkuǎn, suǒyǐ xiànjīnliú yě huì bùduàn biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Đồng thời còn phải quản lý thu tiền khách hàng và các khoản thanh toán khác nhau, vì vậy dòng tiền cũng liên tục thay đổi.
阮明武:非常好。这就是企业经营活动和财务活动连接起来的过程。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì qǐyè jīngyíng huódòng hé cáiwù huódòng liánjiē qǐlái de guòchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là quá trình kết nối hoạt động kinh doanh với hoạt động tài chính doanh nghiệp.
十五、完整业务链一:销售到利润
Chuỗi nghiệp vụ hoàn chỉnh 1: Từ bán hàng đến lợi nhuận
阮明武:第一条链主要反映企业怎么赚钱。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yì tiáo liàn zhǔyào fǎnyìng qǐyè zěnme zhuànqián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chuỗi thứ nhất chủ yếu phản ánh doanh nghiệp kiếm tiền như thế nào.
丁垂杨:销售。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Bán hàng.
黎云英:然后确认销售收入和营业收入。
Lí Yún Yīng: Ránhòu quèrèn xiāoshòu shōurù hé yíngyè shōurù.
Lê Vân Anh: Sau đó xác định doanh thu bán hàng và doanh thu kinh doanh.
黄秋香:再核算营业成本。
Huáng Qiūxiāng: Zài hésuàn yíngyè chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo tính giá vốn kinh doanh.
丁垂杨:再统计销售费用、管理费用和财务费用。
Dīng Chuíyáng: Zài tǒngjì xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó tổng hợp chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
黎云英:然后计算利润。
Lí Yún Yīng: Ránhòu jìsuàn lìrùn.
Lê Vân Anh: Sau đó tính lợi nhuận.
黄秋香:最后考虑所得税等影响,进一步得到净利润。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu kǎolǜ suǒdéshuì děng yǐngxiǎng, jìnyí bù dédào jìnglìrùn.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng xem xét ảnh hưởng của thuế thu nhập và tiếp tục xác định lợi nhuận ròng.
阮明武:很好。所以这条链可以概括为:
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ zhè tiáo liàn kěyǐ gàikuò wéi:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy chuỗi này có thể khái quát là:
阮明武:销售 → 收入 → 成本 → 费用 → 利润 → 净利润。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu → shōurù → chéngběn → fèiyòng → lìrùn → jìnglìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bán hàng → Doanh thu → Giá vốn → Chi phí → Lợi nhuận → Lợi nhuận ròng.
十六、完整业务链二:资产到资本结构
Chuỗi nghiệp vụ hoàn chỉnh 2: Từ tài sản đến cơ cấu vốn
黎云英:第二条链主要反映企业有什么,以及这些资产的资金来源。
Lí Yún Yīng: Dì èr tiáo liàn zhǔyào fǎnyìng qǐyè yǒu shénme, yǐjí zhèxiē zīchǎn de zījīn láiyuán.
Lê Vân Anh: Chuỗi thứ hai chủ yếu phản ánh doanh nghiệp có những gì và nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
阮明武:对。先看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān kàn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xem gì?
黄秋香:先确认资产。
Huáng Qiūxiāng: Xiān quèrèn zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên xác định tài sản.
丁垂杨:然后确认负债。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu quèrèn fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác định nợ phải trả.
黎云英:再计算所有者权益。
Lí Yún Yīng: Zài jìsuàn suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Tiếp theo tính vốn chủ sở hữu.
阮明武:最后检查什么?
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu jiǎnchá shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng kiểm tra gì?
黄秋香:检查“资产 = 负债 + 所有者权益”是不是平衡。
Huáng Qiūxiāng: Jiǎnchá “zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì” shì bú shì pínghéng.
Hoàng Thu Hương: Kiểm tra “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu” có cân bằng hay không.
阮明武:很好。所以这条链可以写成:
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ zhè tiáo liàn kěyǐ xiě chéng:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy chuỗi này có thể viết là:
阮明武:资产 → 负债 → 所有者权益 → 资本结构。
Ruǎn Míngwǔ: Zīchǎn → fùzhài → suǒyǒuzhě quányì → zīběn jiégòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tài sản → Nợ phải trả → Vốn chủ sở hữu → Cơ cấu vốn.
十七、完整业务链三:利润到现金流
Chuỗi nghiệp vụ hoàn chỉnh 3: Từ lợi nhuận đến dòng tiền
丁垂杨:第三条链就是从利润看到现金流。
Dīng Chuíyáng: Dì sān tiáo liàn jiùshì cóng lìrùn kàndào xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Chuỗi thứ ba là từ lợi nhuận nhìn sang dòng tiền.
阮明武:对。为什么一定要继续看现金流?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wèishénme yídìng yào jìxù kàn xiànjīnliú?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tại sao nhất định phải tiếp tục xem dòng tiền?
黎云英:因为净利润高不代表现金一定充足。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi jìnglìrùn gāo bù dàibiǎo xiànjīn yídìng chōngzú.
Lê Vân Anh: Bởi vì lợi nhuận ròng cao không đồng nghĩa tiền mặt chắc chắn đầy đủ.
黄秋香:有些收入可能还没有收到。
Huáng Qiūxiāng: Yǒuxiē shōurù kěnéng hái méiyǒu shōudào.
Hoàng Thu Hương: Một số doanh thu có thể vẫn chưa thu được tiền.
丁垂杨:有些资金可能已经变成库存。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē zījīn kěnéng yǐjīng biàn chéng kùcún.
Đinh Thùy Dương: Một phần vốn có thể đã biến thành hàng tồn kho.
黎云英:也可能拿去购买设备或者偿还贷款了。
Lí Yún Yīng: Yě kěnéng ná qù gòumǎi shèbèi huòzhě chánghuán dàikuǎn le.
Lê Vân Anh: Cũng có thể đã được dùng để mua thiết bị hoặc trả khoản vay.
阮明武:对。所以第三条链就是:
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ dì sān tiáo liàn jiùshì:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chuỗi thứ ba là:
阮明武:利润 → 应收账款、库存、投资、负债变化 → 现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Lìrùn → yīngshōu zhàngkuǎn, kùcún, tóuzī, fùzhài biànhuà → xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận → Khoản phải thu, tồn kho, đầu tư, biến động nợ → Dòng tiền.
十八、完整业务链四:从数据到经营判断
Chuỗi nghiệp vụ hoàn chỉnh 4: Từ số liệu đến đánh giá kinh doanh
阮明武:学员最终还必须具备一种能力,就是不能只停留在算数字。
Ruǎn Míngwǔ: Xuéyuán zuìzhōng hái bìxū jùbèi yì zhǒng nénglì, jiùshì bùnéng zhǐ tíngliú zài suàn shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng học viên còn phải có một năng lực, đó là không thể chỉ dừng ở tính toán con số.
丁垂杨:要从数字继续发现问题。
Dīng Chuíyáng: Yào cóng shùzì jìxù fāxiàn wèntí.
Đinh Thùy Dương: Phải tiếp tục phát hiện vấn đề từ các con số.
黎云英:发现问题以后,要找原因。
Lí Yún Yīng: Fāxiàn wèntí yǐhòu, yào zhǎo yuányīn.
Lê Vân Anh: Sau khi phát hiện vấn đề phải tìm nguyên nhân.
黄秋香:找到原因以后,再判断风险。
Huáng Qiūxiāng: Zhǎodào yuányīn yǐhòu, zài pànduàn fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Sau khi tìm được nguyên nhân thì tiếp tục đánh giá rủi ro.
丁垂杨:然后提出改进措施。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu tíchū gǎijìn cuòshī.
Đinh Thùy Dương: Sau đó đề xuất biện pháp cải thiện.
阮明武:很好。所以可以概括为:
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ kěyǐ gàikuò wéi:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy có thể khái quát là:
阮明武:看数据 → 算数据 → 对数据 → 找差异 → 查原因 → 判风险 → 提措施。
Ruǎn Míngwǔ: Kàn shùjù → suàn shùjù → duì shùjù → zhǎo chāyì → chá yuányīn → pàn fēngxiǎn → tí cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đọc số liệu → Tính số liệu → Đối chiếu số liệu → Tìm chênh lệch → Kiểm tra nguyên nhân → Đánh giá rủi ro → Đề xuất biện pháp.
十九、从“是多少”到“为什么”再到“怎么办”
Từ “bao nhiêu” đến “tại sao” rồi đến “làm thế nào”
黎云英:这一部分还有一个很重要的分析方法。
Lí Yún Yīng: Zhè yí bùfen hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de fēnxī fāngfǎ.
Lê Vân Anh: Phần học này còn có một phương pháp phân tích rất quan trọng.
阮明武:是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Là gì?
黎云英:先回答“是多少”。
Lí Yún Yīng: Xiān huídá “shì duōshao”.
Lê Vân Anh: Trước tiên trả lời “là bao nhiêu”.
黄秋香:然后问“为什么”。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu wèn “wèishénme”.
Hoàng Thu Hương: Sau đó hỏi “tại sao”.
丁垂杨:最后问“怎么办”。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu wèn “zěnme bàn”.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng hỏi “phải làm gì”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
阮明武:比如净利润是多少,这是第一层。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú jìnglìrùn shì duōshao, zhè shì dì yì céng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ lợi nhuận ròng là bao nhiêu, đây là tầng thứ nhất.
丁垂杨:为什么净利润下降,这是第二层。
Dīng Chuíyáng: Wèishénme jìnglìrùn xiàjiàng, zhè shì dì èr céng.
Đinh Thùy Dương: Tại sao lợi nhuận ròng giảm, đây là tầng thứ hai.
黎云英:怎么提高利润,就是第三层。
Lí Yún Yīng: Zěnme tígāo lìrùn, jiùshì dì sān céng.
Lê Vân Anh: Làm thế nào nâng lợi nhuận, đây là tầng thứ ba.
阮明武:对。这才是真正从会计数字进入企业管理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè cái shì zhēnzhèng cóng kuàijì shùzì jìnrù qǐyè guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây mới là thực sự đi từ con số kế toán sang quản trị doanh nghiệp.
二十、从单项分析进入综合分析
Từ phân tích riêng lẻ sang phân tích tổng hợp
黄秋香:以前我们是一个项目一个项目地学习。
Huáng Qiūxiāng: Yǐqián wǒmen shì yí ge xiàngmù yí ge xiàngmù de xuéxí.
Hoàng Thu Hương: Trước đây chúng ta học từng khoản mục một.
阮明武:对。但是企业实际经营的时候,所有项目都是连接的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì qǐyè shíjì jīngyíng de shíhou, suǒyǒu xiàngmù dōu shì liánjiē de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp, tất cả các khoản mục đều liên kết với nhau.
丁垂杨:收入增长可能带来应收账款增长。
Dīng Chuíyáng: Shōurù zēngzhǎng kěnéng dàilái yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu tăng có thể kéo theo khoản phải thu tăng.
黎云英:销售增长可能需要更多库存。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu zēngzhǎng kěnéng xūyào gèng duō kùcún.
Lê Vân Anh: Bán hàng tăng có thể cần nhiều tồn kho hơn.
黄秋香:库存增长会占用现金。
Huáng Qiūxiāng: Kùcún zēngzhǎng huì zhànyòng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Tồn kho tăng sẽ chiếm dụng tiền mặt.
丁垂杨:现金不足的时候,公司可能增加银行贷款。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn bùzú de shíhou, gōngsī kěnéng zēngjiā yínháng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khi thiếu tiền mặt, công ty có thể tăng khoản vay ngân hàng.
黎云英:贷款增加以后,财务费用可能增加。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn zēngjiā yǐhòu, cáiwù fèiyòng kěnéng zēngjiā.
Lê Vân Anh: Sau khi khoản vay tăng, chi phí tài chính có thể tăng.
黄秋香:财务费用增加又会影响利润。
Huáng Qiūxiāng: Cáiwù fèiyòng zēngjiā yòu huì yǐngxiǎng lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Chi phí tài chính tăng lại ảnh hưởng đến lợi nhuận.
阮明武:非常好。这就是为什么真正的财务分析必须综合看。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì wèishénme zhēnzhèng de cáiwù fēnxī bìxū zōnghé kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do tại sao phân tích tài chính thực sự phải xem xét tổng hợp.
二十一、收入增长不代表经营一定改善
Doanh thu tăng không có nghĩa hoạt động chắc chắn cải thiện
丁垂杨:所以以后看到收入增长,不能马上说企业经营很好。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yǐhòu kàndào shōurù zēngzhǎng, bùnéng mǎshàng shuō qǐyè jīngyíng hěn hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau này khi thấy doanh thu tăng thì không thể lập tức nói doanh nghiệp kinh doanh rất tốt.
阮明武:对。还要看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem gì?
黎云英:看成本增长速度。
Lí Yún Yīng: Kàn chéngběn zēngzhǎng sùdù.
Lê Vân Anh: Xem tốc độ tăng giá vốn.
黄秋香:看费用有没有增长过快。
Huáng Qiūxiāng: Kàn fèiyòng yǒu méiyǒu zēngzhǎng guò kuài.
Hoàng Thu Hương: Xem chi phí có tăng quá nhanh hay không.
丁垂杨:看利润和净利润有没有增长。
Dīng Chuíyáng: Kàn lìrùn hé jìnglìrùn yǒu méiyǒu zēngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Xem lợi nhuận và lợi nhuận ròng có tăng hay không.
黎云英:还要看应收账款和库存。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn yīngshōu zhàngkuǎn hé kùcún.
Lê Vân Anh: Còn phải xem khoản phải thu và tồn kho.
黄秋香:最后还要看现金流。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu hái yào kàn xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng còn phải xem dòng tiền.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十二、利润增长不代表财务状况一定健康
Lợi nhuận tăng không có nghĩa tình hình tài chính chắc chắn lành mạnh
黄秋香:那净利润增长也不能单独判断企业很好。
Huáng Qiūxiāng: Nà jìnglìrùn zēngzhǎng yě bùnéng dāndú pànduàn qǐyè hěn hǎo.
Hoàng Thu Hương: Vậy lợi nhuận ròng tăng cũng không thể dùng riêng để đánh giá doanh nghiệp rất tốt.
阮明武:对。比如企业净利润增长,但是客户一直不付款,会发生什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú qǐyè jìnglìrùn zēngzhǎng, dànshì kèhù yìzhí bù fùkuǎn, huì fāshēng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ lợi nhuận ròng doanh nghiệp tăng nhưng khách hàng liên tục không thanh toán thì sẽ xảy ra điều gì?
丁垂杨:应收账款越来越多。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu ngày càng nhiều.
黎云英:现金可能越来越紧张。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn kěnéng yuèláiyuè jǐnzhāng.
Lê Vân Anh: Tiền mặt có thể ngày càng căng thẳng.
黄秋香:最后可能需要借更多钱。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu kěnéng xūyào jiè gèng duō qián.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng có thể phải vay thêm nhiều tiền.
阮明武:对。所以利润质量一定要结合现金流来看。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ lìrùn zhìliàng yídìng yào jiéhé xiànjīnliú lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy chất lượng lợi nhuận nhất định phải được xem xét cùng dòng tiền.
二十三、资产增加不代表企业一定更强
Tài sản tăng không đồng nghĩa doanh nghiệp chắc chắn mạnh hơn
黎云英:资产增加也不能简单地说企业变强了。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn zēngjiā yě bùnéng jiǎndān de shuō qǐyè biàn qiáng le.
Lê Vân Anh: Tài sản tăng cũng không thể đơn giản nói doanh nghiệp đã mạnh hơn.
阮明武:为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?
丁垂杨:因为资产增加可能是借钱形成的。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zīchǎn zēngjiā kěnéng shì jiè qián xíngchéng de.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì tài sản tăng có thể được hình thành từ tiền vay.
黄秋香:也可能是库存积压。
Huáng Qiūxiāng: Yě kěnéng shì kùcún jīyā.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể là tồn kho bị ứ đọng.
黎云英:或者应收账款增长太快。
Lí Yún Yīng: Huòzhě yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng tài kuài.
Lê Vân Anh: Hoặc khoản phải thu tăng quá nhanh.
阮明武:非常好。所以资产分析一定要看资产来源和资产质量。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ zīchǎn fēnxī yídìng yào kàn zīchǎn láiyuán hé zīchǎn zhìliàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy phân tích tài sản nhất định phải xem nguồn hình thành và chất lượng tài sản.
二十四、负债增加不代表企业一定更差
Nợ tăng không đồng nghĩa doanh nghiệp chắc chắn xấu hơn
丁垂杨:同样,负债增加也不一定代表企业经营不好。
Dīng Chuíyáng: Tóngyàng, fùzhài zēngjiā yě bù yídìng dàibiǎo qǐyè jīngyíng bù hǎo.
Đinh Thùy Dương: Tương tự, nợ phải trả tăng cũng chưa chắc doanh nghiệp kinh doanh không tốt.
阮明武:对。关键要看什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guānjiàn yào kàn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quan trọng phải xem gì?
黎云英:借来的钱用在哪里。
Lí Yún Yīng: Jiè lái de qián yòng zài nǎli.
Lê Vân Anh: Tiền vay được dùng vào đâu.
黄秋香:能不能创造收入和利润。
Huáng Qiūxiāng: Néng bùnéng chuàngzào shōurù hé lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Có thể tạo ra doanh thu và lợi nhuận hay không.
丁垂杨:未来有没有能力还本金和利息。
Dīng Chuíyáng: Wèilái yǒu méiyǒu nénglì huán běnjīn hé lìxī.
Đinh Thùy Dương: Trong tương lai có khả năng trả gốc và lãi hay không.
阮明武:对。负债本身不是唯一问题,真正的问题是负债是不是合理、有没有被有效使用。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fùzhài běnshēn bú shì wéiyī wèntí, zhēnzhèng de wèntí shì fùzhài shì bú shì hélǐ, yǒu méiyǒu bèi yǒuxiào shǐyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân nợ không phải là vấn đề duy nhất, vấn đề thực sự là nợ có hợp lý và có được sử dụng hiệu quả hay không.
二十五、学员最终需要具备的第一项能力:读懂数据
Năng lực cuối cùng 1: Đọc hiểu số liệu
阮明武:学完这一部分以后,第一项基本能力是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xué wán zhè yí bùfen yǐhòu, dì yī xiàng jīběn nénglì shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi học xong phần này, năng lực cơ bản đầu tiên là gì?
黄秋香:读懂企业财务数据。
Huáng Qiūxiāng: Dú dǒng qǐyè cáiwù shùjù.
Hoàng Thu Hương: Đọc hiểu số liệu tài chính doanh nghiệp.
阮明武:具体来说呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ lái shuō ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể là gì?
丁垂杨:看到营业收入,就知道它表示企业经营取得的收入。
Dīng Chuíyáng: Kàndào yíngyè shōurù, jiù zhīdào tā biǎoshì qǐyè jīngyíng qǔdé de shōurù.
Đinh Thùy Dương: Nhìn thấy doanh thu kinh doanh thì biết nó thể hiện khoản doanh thu doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động kinh doanh.
黎云英:看到销售成本,就知道要跟收入联系起来。
Lí Yún Yīng: Kàndào xiāoshòu chéngběn, jiù zhīdào yào gēn shōurù liánxì qǐlái.
Lê Vân Anh: Nhìn thấy giá vốn bán hàng thì biết phải liên hệ với doanh thu.
黄秋香:看到净利润,就知道这是经营成果的重要结果指标。
Huáng Qiūxiāng: Kàndào jìnglìrùn, jiù zhīdào zhè shì jīngyíng chéngguǒ de zhòngyào jiéguǒ zhǐbiāo.
Hoàng Thu Hương: Nhìn thấy lợi nhuận ròng thì biết đây là một chỉ tiêu kết quả quan trọng của hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:看到资产、负债和所有者权益,就知道要检查三者之间的平衡关系。
Dīng Chuíyáng: Kàndào zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì, jiù zhīdào yào jiǎnchá sān zhě zhījiān de pínghéng guānxi.
Đinh Thùy Dương: Nhìn thấy tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu thì biết phải kiểm tra quan hệ cân bằng giữa ba yếu tố.
阮明武:很好。这就叫真正“读懂”,而不是只认识汉字。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiù jiào zhēnzhèng “dú dǒng”, ér bú shì zhǐ rènshi Hànzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây mới gọi là thực sự “đọc hiểu”, chứ không phải chỉ nhận biết chữ Hán.
二十六、第二项能力:会计算
Năng lực 2: Biết tính toán
黎云英:第二项能力就是会计算。
Lí Yún Yīng: Dì èr xiàng nénglì jiùshì huì jìsuàn.
Lê Vân Anh: Năng lực thứ hai chính là biết tính toán.
阮明武:要会计算什么?
Ruǎn Míngwǔ: Yào huì jìsuàn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải biết tính những gì?
丁垂杨:营业收入。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh.
黄秋香:成本和费用。
Huáng Qiūxiāng: Chéngběn hé fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Giá vốn và chi phí.
黎云英:利润和净利润。
Lí Yún Yīng: Lìrùn hé jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận và lợi nhuận ròng.
丁垂杨:资产总额、负债总额和所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn zǒng’é, fùzhài zǒng’é hé suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
黄秋香:还要会计算一些基础比例,比如资产负债率和利润率。
Huáng Qiūxiāng: Hái yào huì jìsuàn yìxiē jīchǔ bǐlì, bǐrú zīchǎn fùzhàilǜ hé lìrùnlǜ.
Hoàng Thu Hương: Còn phải biết tính một số tỷ lệ cơ bản như tỷ lệ nợ trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận.
阮明武:对。计算是分析的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jìsuàn shì fēnxī de jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tính toán là nền tảng của phân tích.
二十七、第三项能力:会比较
Năng lực 3: Biết so sánh
阮明武:只有计算还不够,还要会比较。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐyǒu jìsuàn hái bú gòu, hái yào huì bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỉ biết tính toán vẫn chưa đủ, còn phải biết so sánh.
丁垂杨:可以跟上个月比较。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ gēn shàng ge yuè bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Có thể so sánh với tháng trước.
黎云英:跟去年同期比较。
Lí Yún Yīng: Gēn qùnián tóngqī bǐjiào.
Lê Vân Anh: So sánh với cùng kỳ năm trước.
黄秋香:跟预算比较。
Huáng Qiūxiāng: Gēn yùsuàn bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: So sánh với ngân sách.
丁垂杨:还可以比较不同产品、不同客户和不同部门。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ bǐjiào bùtóng chǎnpǐn, bùtóng kèhù hé bùtóng bùmén.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể so sánh giữa các sản phẩm, khách hàng và bộ phận khác nhau.
阮明武:对。没有比较,很多数字本身很难说明问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Méiyǒu bǐjiào, hěn duō shùzì běnshēn hěn nán shuōmíng wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Không có so sánh thì bản thân nhiều con số rất khó nói lên vấn đề.
二十八、第四项能力:会找差异
Năng lực 4: Biết tìm chênh lệch
黄秋香:比较以后就要找差异。
Huáng Qiūxiāng: Bǐjiào yǐhòu jiù yào zhǎo chāyì.
Hoàng Thu Hương: Sau khi so sánh thì phải tìm chênh lệch.
阮明武:举个例子。
Ruǎn Míngwǔ: Jǔ ge lìzi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hãy lấy ví dụ.
丁垂杨:预算收入是一百万元,实际收入只有九十万元。
Dīng Chuíyáng: Yùsuàn shōurù shì yì bǎi wàn yuán, shíjì shōurù zhǐyǒu jiǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu ngân sách là 1 triệu tệ, doanh thu thực tế chỉ có 900.000 tệ.
黎云英:那就有十万元收入差异。
Lí Yún Yīng: Nà jiù yǒu shí wàn yuán shōurù chāyì.
Lê Vân Anh: Vậy có chênh lệch doanh thu 100.000 tệ.
黄秋香:预算费用二十万元,实际费用二十五万元,也有五万元差异。
Huáng Qiūxiāng: Yùsuàn fèiyòng èrshí wàn yuán, shíjì fèiyòng èrshíwǔ wàn yuán, yě yǒu wǔ wàn yuán chāyì.
Hoàng Thu Hương: Chi phí ngân sách 200.000 tệ, thực tế 250.000 tệ, cũng có chênh lệch 50.000 tệ.
阮明武:对。但是找到差异以后不能结束。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dànshì zhǎodào chāyì yǐhòu bùnéng jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng tìm ra chênh lệch rồi thì chưa thể kết thúc.
二十九、第五项能力:会查原因
Năng lực 5: Biết tìm nguyên nhân
黎云英:下一步就是查原因。
Lí Yún Yīng: Xià yí bù jiùshì chá yuányīn.
Lê Vân Anh: Bước tiếp theo chính là tìm nguyên nhân.
阮明武:收入没有达到预算,可能是什么原因?
Ruǎn Míngwǔ: Shōurù méiyǒu dádào yùsuàn, kěnéng shì shénme yuányīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu không đạt ngân sách có thể do nguyên nhân gì?
丁垂杨:销量不足。
Dīng Chuíyáng: Xiāoliàng bùzú.
Đinh Thùy Dương: Lượng bán không đạt.
黄秋香:价格下降。
Huáng Qiūxiāng: Jiàgé xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Giá giảm.
黎云英:客户订单减少。
Lí Yún Yīng: Kèhù dìngdān jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Đơn hàng khách hàng giảm.
丁垂杨:或者交货延迟,导致部分收入还不能确认。
Dīng Chuíyáng: Huòzhě jiāohuò yánchí, dǎozhì bùfen shōurù hái bùnéng quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Hoặc giao hàng chậm dẫn đến một phần doanh thu chưa thể ghi nhận.
阮明武:很好。只有知道原因,后面才能采取措施。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhǐyǒu zhīdào yuányīn, hòumiàn cái néng cǎiqǔ cuòshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi biết nguyên nhân thì phía sau mới có thể đưa ra biện pháp.
三十、第六项能力:会判断风险
Năng lực 6: Biết đánh giá rủi ro
黄秋香:除了原因分析,还要判断风险。
Huáng Qiūxiāng: Chúle yuányīn fēnxī, hái yào pànduàn fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Ngoài phân tích nguyên nhân còn phải đánh giá rủi ro.
阮明武:比如应收账款快速增加,可能有什么风险?
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú yīngshōu zhàngkuǎn kuàisù zēngjiā, kěnéng yǒu shénme fēngxiǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khoản phải thu tăng nhanh có thể có rủi ro gì?
丁垂杨:客户回款变慢。
Dīng Chuíyáng: Kèhù huíkuǎn biàn màn.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng thanh toán chậm hơn.
黎云英:可能出现逾期应收账款。
Lí Yún Yīng: Kěnéng chūxiàn yúqī yīngshōu zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Có thể xuất hiện khoản phải thu quá hạn.
黄秋香:企业现金流会受到影响。
Huáng Qiūxiāng: Qǐyè xiànjīnliú huì shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武:如果负债增加太快呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ fùzhài zēngjiā tài kuài ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu nợ tăng quá nhanh thì sao?
丁垂杨:未来偿债压力可能增加。
Dīng Chuíyáng: Wèilái chángzhài yālì kěnéng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Áp lực trả nợ tương lai có thể tăng.
黎云英:财务费用也可能增加。
Lí Yún Yīng: Cáiwù fèiyòng yě kěnéng zēngjiā.
Lê Vân Anh: Chi phí tài chính cũng có thể tăng.
阮明武:对。这就是从数字进入风险判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè jiùshì cóng shùzì jìnrù fēngxiǎn pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là từ số liệu chuyển sang đánh giá rủi ro.
三十一、第七项能力:会提出措施
Năng lực 7: Biết đề xuất biện pháp
丁垂杨:发现问题以后,最终还是要解决问题。
Dīng Chuíyáng: Fāxiàn wèntí yǐhòu, zuìzhōng háishì yào jiějué wèntí.
Đinh Thùy Dương: Sau khi phát hiện vấn đề thì cuối cùng vẫn phải giải quyết vấn đề.
阮明武:比如客户回款慢,可以采取什么措施?
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú kèhù huíkuǎn màn, kěyǐ cǎiqǔ shénme cuòshī?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khách hàng thanh toán chậm thì có thể áp dụng biện pháp gì?
黎云英:加强应收账款管理。
Lí Yún Yīng: Jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Tăng cường quản lý khoản phải thu.
黄秋香:及时提醒客户付款。
Huáng Qiūxiāng: Jíshí tíxǐng kèhù fùkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Kịp thời nhắc khách hàng thanh toán.
丁垂杨:对逾期客户进行催款。
Dīng Chuíyáng: Duì yúqī kèhù jìnxíng cuīkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Đôn đốc thanh toán đối với khách hàng quá hạn.
阮明武:库存太多呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kùcún tài duō ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tồn kho quá nhiều thì sao?
黎云英:控制采购和生产。
Lí Yún Yīng: Kòngzhì cǎigòu hé shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Kiểm soát mua hàng và sản xuất.
黄秋香:加快销售和库存周转。
Huáng Qiūxiāng: Jiākuài xiāoshòu hé kùcún zhōuzhuǎn.
Hoàng Thu Hương: Đẩy nhanh bán hàng và vòng quay tồn kho.
阮明武:很好。分析的最终目的就是支持管理决策。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Fēnxī de zuìzhōng mùdì jiùshì zhīchí guǎnlǐ juécè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mục đích cuối cùng của phân tích chính là hỗ trợ quyết định quản trị.
三十二、第八项能力:会用中文汇报
Năng lực 8: Biết báo cáo bằng tiếng Trung
黎云英:我们学习的是财务中文,所以最后还要能够用中文汇报。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xuéxí de shì cáiwù Zhōngwén, suǒyǐ zuìhòu hái yào nénggòu yòng Zhōngwén huìbào.
Lê Vân Anh: Chúng ta đang học tiếng Trung tài chính, vì vậy cuối cùng còn phải có khả năng báo cáo bằng tiếng Trung.
阮明武:对。一个基本的财务汇报应该包括什么?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yí ge jīběn de cáiwù huìbào yīnggāi bāokuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một báo cáo tài chính cơ bản nên bao gồm những gì?
丁垂杨:先报告收入。
Dīng Chuíyáng: Xiān bàogào shōurù.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên báo cáo doanh thu.
黄秋香:然后报告成本和费用。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu bàogào chéngběn hé fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Sau đó báo cáo giá vốn và chi phí.
黎云英:再报告利润和净利润。
Lí Yún Yīng: Zài bàogào lìrùn hé jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Tiếp theo báo cáo lợi nhuận và lợi nhuận ròng.
丁垂杨:再说明资产、负债和所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Zài shuōmíng zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo trình bày tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
黄秋香:最后说明现金流、主要问题和风险。
Huáng Qiūxiāng: Zuìhòu shuōmíng xiànjīnliú, zhǔyào wèntí hé fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng trình bày dòng tiền, vấn đề chính và rủi ro.
阮明武:很好。还要提出下一步建议。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái yào tíchū xià yí bù jiànyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải đề xuất kiến nghị cho bước tiếp theo.
三十三、完整财务汇报示范
Mẫu báo cáo tài chính tổng hợp
阮明武:现在你们试着做一次完整的企业经营汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài nǐmen shìzhe zuò yí cì wánzhěng de qǐyè jīngyíng huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ các em thử thực hiện một báo cáo hoạt động doanh nghiệp hoàn chỉnh.
丁垂杨:本期公司营业收入保持增长,销售情况总体稳定。
Dīng Chuíyáng: Běnqī gōngsī yíngyè shōurù bǎochí zēngzhǎng, xiāoshòu qíngkuàng zǒngtǐ wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Kỳ này doanh thu kinh doanh của công ty tiếp tục tăng, tình hình bán hàng nhìn chung ổn định.
黎云英:营业成本也有所增加,但是增长速度低于营业收入增长速度。
Lí Yún Yīng: Yíngyè chéngběn yě yǒusuǒ zēngjiā, dànshì zēngzhǎng sùdù dīyú yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Lê Vân Anh: Giá vốn kinh doanh cũng tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng doanh thu.
黄秋香:销售费用和管理费用基本保持稳定,财务费用略有增加。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng jīběn bǎochí wěndìng, cáiwù fèiyòng lüèyǒu zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Chi phí bán hàng và quản lý cơ bản ổn định, chi phí tài chính tăng nhẹ.
丁垂杨:因此,本期利润和净利润都有一定增长。
Dīng Chuíyáng: Yīncǐ, běnqī lìrùn hé jìnglìrùn dōu yǒu yídìng zēngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lợi nhuận và lợi nhuận ròng kỳ này đều tăng ở mức nhất định.
黎云英:从资产方面看,公司资产规模有所扩大,但是应收账款增长较快。
Lí Yún Yīng: Cóng zīchǎn fāngmiàn kàn, gōngsī zīchǎn guīmó yǒusuǒ kuòdà, dànshì yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng jiào kuài.
Lê Vân Anh: Xét về tài sản, quy mô tài sản của công ty đã mở rộng nhưng khoản phải thu tăng khá nhanh.
黄秋香:从负债方面看,银行贷款也有所增加,因此需要继续关注未来偿债压力。
Huáng Qiūxiāng: Cóng fùzhài fāngmiàn kàn, yínháng dàikuǎn yě yǒusuǒ zēngjiā, yīncǐ xūyào jìxù guānzhù wèilái chángzhài yālì.
Hoàng Thu Hương: Xét về nợ phải trả, khoản vay ngân hàng cũng tăng, vì vậy cần tiếp tục chú ý áp lực trả nợ trong tương lai.
丁垂杨:目前经营现金流没有跟利润同步增长,主要需要关注客户回款和库存资金占用。
Dīng Chuíyáng: Mùqián jīngyíng xiànjīnliú méiyǒu gēn lìrùn tóngbù zēngzhǎng, zhǔyào xūyào guānzhù kèhù huíkuǎn hé kùcún zījīn zhànyòng.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại dòng tiền kinh doanh chưa tăng đồng bộ với lợi nhuận, chủ yếu cần chú ý thu hồi tiền khách hàng và vốn bị chiếm dụng bởi hàng tồn kho.
黎云英:下一步建议加强应收账款管理、提高库存周转效率,并继续控制费用增长。
Lí Yún Yīng: Xià yí bù jiànyì jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, tígāo kùcún zhōuzhuǎn xiàolǜ, bìng jìxù kòngzhì fèiyòng zēngzhǎng.
Lê Vân Anh: Bước tiếp theo đề nghị tăng cường quản lý khoản phải thu, nâng cao hiệu quả vòng quay tồn kho và tiếp tục kiểm soát tăng trưởng chi phí.
阮明武:非常好。这已经不是简单的财务词汇练习,而是一份基础经营分析汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè yǐjīng bú shì jiǎndān de cáiwù cíhuì liànxí, ér shì yí fèn jīchǔ jīngyíng fēnxī huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây không còn là bài luyện từ vựng tài chính đơn giản mà đã là một báo cáo phân tích kinh doanh cơ bản.
三十四、最终学习成果:从词汇到业务
Thành quả cuối cùng: Từ từ vựng đến nghiệp vụ
黄秋香:所以这一部分最大的变化,就是从“认识词汇”变成“完成业务”。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ zhè yí bùfen zuì dà de biànhuà, jiùshì cóng “rènshi cíhuì” biàn chéng “wánchéng yèwù”.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy thay đổi lớn nhất của phần học này là từ “biết từ vựng” chuyển thành “hoàn thành nghiệp vụ”.
阮明武:对。以前看到“营业收入”,可能只知道它是什么意思。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yǐqián kàndào “yíngyè shōurù”, kěnéng zhǐ zhīdào tā shì shénme yìsi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước đây khi nhìn thấy “doanh thu kinh doanh”, có thể chỉ biết nó nghĩa là gì.
丁垂杨:现在看到营业收入以后,还会继续看销售来源、增长原因和回款情况。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài kàndào yíngyè shōurù yǐhòu, hái huì jìxù kàn xiāoshòu láiyuán, zēngzhǎng yuányīn hé huíkuǎn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ sau khi thấy doanh thu kinh doanh còn biết tiếp tục xem nguồn bán hàng, nguyên nhân tăng trưởng và tình hình thu tiền.
黎云英:以前看到“成本”只知道是 chi phí。
Lí Yún Yīng: Yǐqián kàndào “chéngběn” zhǐ zhīdào shì chi phí.
Lê Vân Anh: Trước đây nhìn thấy “成本” chỉ biết là chi phí.
黄秋香:现在会分析成本从哪里来、为什么增加、怎么控制。
Huáng Qiūxiāng: Xiànzài huì fēnxī chéngběn cóng nǎli lái, wèishénme zēngjiā, zěnme kòngzhì.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ có thể phân tích chi phí đến từ đâu, tại sao tăng và kiểm soát thế nào.
丁垂杨:以前看到“利润”只会翻译。
Dīng Chuíyáng: Yǐqián kàndào “lìrùn” zhǐ huì fānyì.
Đinh Thùy Dương: Trước đây nhìn thấy “利润” chỉ biết dịch.
黎云英:现在可以计算利润、分析利润变化,还可以跟现金流连接起来。
Lí Yún Yīng: Xiànzài kěyǐ jìsuàn lìrùn, fēnxī lìrùn biànhuà, hái kěyǐ gēn xiànjīnliú liánjiē qǐlái.
Lê Vân Anh: Bây giờ có thể tính lợi nhuận, phân tích biến động lợi nhuận và còn có thể kết nối với dòng tiền.
阮明武:这就是我们真正需要达到的学习效果。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì wǒmen zhēnzhèng xūyào dádào de xuéxí xiàoguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là hiệu quả học tập mà chúng ta thực sự cần đạt được.
三十五、最终学习成果:从业务到分析
Thành quả cuối cùng: Từ nghiệp vụ đến phân tích
阮明武:下一层还要从“会做业务”进入“会分析业务”。
Ruǎn Míngwǔ: Xià yì céng hái yào cóng “huì zuò yèwù” jìnrù “huì fēnxī yèwù”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tầng tiếp theo còn phải đi từ “biết làm nghiệp vụ” sang “biết phân tích nghiệp vụ”.
丁垂杨:比如不只是会计算利润,还要分析为什么利润下降。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bù zhǐshì huì jìsuàn lìrùn, hái yào fēnxī wèishénme lìrùn xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ không chỉ biết tính lợi nhuận mà còn phải phân tích tại sao lợi nhuận giảm.
黎云英:不只是会统计库存,还要判断库存是不是太多。
Lí Yún Yīng: Bù zhǐshì huì tǒngjì kùcún, hái yào pànduàn kùcún shì bú shì tài duō.
Lê Vân Anh: Không chỉ biết thống kê tồn kho mà còn phải đánh giá tồn kho có quá nhiều hay không.
黄秋香:不只是知道负债金额,还要判断偿债风险。
Huáng Qiūxiāng: Bù zhǐshì zhīdào fùzhài jīn’é, hái yào pànduàn chángzhài fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Không chỉ biết số nợ mà còn phải đánh giá rủi ro trả nợ.
丁垂杨:不只是看银行余额,还要预测未来现金缺口。
Dīng Chuíyáng: Bù zhǐshì kàn yínháng yú’é, hái yào yùcè wèilái xiànjīn quēkǒu.
Đinh Thùy Dương: Không chỉ xem số dư ngân hàng mà còn phải dự báo thiếu hụt tiền trong tương lai.
阮明武:对。这样才能真正进入企业财务分析。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng cái néng zhēnzhèng jìnrù qǐyè cáiwù fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có như vậy mới thực sự bước vào phân tích tài chính doanh nghiệp.
三十六、最终学习成果:从分析到决策支持
Thành quả cuối cùng: Từ phân tích đến hỗ trợ quyết định
黄秋香:再往后,分析结果还要支持企业做决定。
Huáng Qiūxiāng: Zài wǎng hòu, fēnxī jiéguǒ hái yào zhīchí qǐyè zuò juédìng.
Hoàng Thu Hương: Đi xa hơn nữa, kết quả phân tích còn phải hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định.
阮明武:比如利润下降以后,公司应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú lìrùn xiàjiàng yǐhòu, gōngsī yīnggāi zuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ sau khi lợi nhuận giảm thì công ty nên làm gì?
丁垂杨:检查价格、销量和产品结构。
Dīng Chuíyáng: Jiǎnchá jiàgé, xiāoliàng hé chǎnpǐn jiégòu.
Đinh Thùy Dương: Kiểm tra giá, lượng bán và cơ cấu sản phẩm.
黎云英:检查原材料、人工和其他成本。
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá yuáncáiliào, réngōng hé qítā chéngběn.
Lê Vân Anh: Kiểm tra nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác.
黄秋香:检查销售费用、管理费用和财务费用。
Huáng Qiūxiāng: Jiǎnchá xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Kiểm tra chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
阮明武:如果现金流紧张呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiànjīnliú jǐnzhāng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu dòng tiền căng thẳng thì sao?
丁垂杨:加快客户回款。
Dīng Chuíyáng: Jiākuài kèhù huíkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Đẩy nhanh khách hàng thanh toán.
黎云英:控制库存。
Lí Yún Yīng: Kòngzhì kùcún.
Lê Vân Anh: Kiểm soát tồn kho.
黄秋香:调整付款安排。
Huáng Qiūxiāng: Tiáozhěng fùkuǎn ānpái.
Hoàng Thu Hương: Điều chỉnh kế hoạch thanh toán.
丁垂杨:控制非必要支出。
Dīng Chuíyáng: Kòngzhì fēi bìyào zhīchū.
Đinh Thùy Dương: Kiểm soát các khoản chi không cần thiết.
阮明武:很好。这就是分析支持决策。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhè jiùshì fēnxī zhīchí juécè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là phân tích hỗ trợ quyết định.
三十七、学员进入企业实习以后应该能做什么
Sau khi đi thực tập doanh nghiệp, học viên cần làm được gì
黎云英:如果以后我们到企业实习,这一部分知识可以怎么应用?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐhòu wǒmen dào qǐyè shíxí, zhè yí bùfen zhīshi kěyǐ zěnme yìngyòng?
Lê Vân Anh: Nếu sau này chúng ta đi thực tập tại doanh nghiệp thì kiến thức phần này có thể ứng dụng như thế nào?
阮明武:首先,拿到简单财务数据以后要能看懂。
Ruǎn Míngwǔ: Shǒuxiān, nádào jiǎndān cáiwù shùjù yǐhòu yào néng kàn dǒng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên, khi nhận được số liệu tài chính đơn giản phải có khả năng đọc hiểu.
丁垂杨:要看懂收入、成本、费用和利润。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn dǒng shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Phải đọc hiểu doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.
黎云英:要看懂资产、负债和所有者权益。
Lí Yún Yīng: Yào kàn dǒng zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Phải đọc hiểu tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
黄秋香:要能够判断现金流入和现金流出。
Huáng Qiūxiāng: Yào nénggòu pànduàn xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Phải có khả năng xác định dòng tiền vào và dòng tiền ra.
阮明武:其次,要能做一些基础计算。
Ruǎn Míngwǔ: Qícì, yào néng zuò yìxiē jīchǔ jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, phải có khả năng thực hiện một số phép tính cơ bản.
丁垂杨:比如营业收入、利润和所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yíngyè shōurù, lìrùn hé suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ doanh thu kinh doanh, lợi nhuận và vốn chủ sở hữu.
黎云英:还要能够做简单比例分析。
Lí Yún Yīng: Hái yào nénggòu zuò jiǎndān bǐlì fēnxī.
Lê Vân Anh: Còn phải có khả năng phân tích một số tỷ lệ đơn giản.
阮明武:第三,要能够发现异常。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān, yào nénggòu fāxiàn yìcháng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, phải có khả năng phát hiện bất thường.
黄秋香:比如收入增长但是利润下降。
Huáng Qiūxiāng: Bǐrú shōurù zēngzhǎng dànshì lìrùn xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm.
丁垂杨:利润增长但是现金流下降。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn zēngzhǎng dànshì xiànjīnliú xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận tăng nhưng dòng tiền giảm.
黎云英:库存和应收账款增长太快。
Lí Yún Yīng: Kùcún hé yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng tài kuài.
Lê Vân Anh: Tồn kho và khoản phải thu tăng quá nhanh.
黄秋香:负债增加太快。
Huáng Qiūxiāng: Fùzhài zēngjiā tài kuài.
Hoàng Thu Hương: Nợ phải trả tăng quá nhanh.
阮明武:第四,还要会用中文说明这些问题。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sì, hái yào huì yòng Zhōngwén shuōmíng zhèxiē wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ tư, còn phải biết dùng tiếng Trung để trình bày những vấn đề này.
三十八、学员进入银行实习以后应该能做什么
Sau khi thực tập ngân hàng, học viên cần làm được gì
丁垂杨:如果以后到银行实习,这些内容也有用吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐhòu dào yínháng shíxí, zhèxiē nèiróng yě yǒuyòng ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này đi thực tập ngân hàng thì những nội dung này cũng hữu ích phải không anh?
阮明武:当然有用。银行分析企业客户的时候,也需要理解企业财务状况。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yǒuyòng. Yínháng fēnxī qǐyè kèhù de shíhou, yě xūyào lǐjiě qǐyè cáiwù zhuàngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là hữu ích. Khi ngân hàng phân tích khách hàng doanh nghiệp cũng cần hiểu tình hình tài chính doanh nghiệp.
黎云英:比如看企业收入是不是稳定。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kàn qǐyè shōurù shì bú shì wěndìng.
Lê Vân Anh: Ví dụ xem doanh thu doanh nghiệp có ổn định hay không.
黄秋香:利润情况怎么样。
Huáng Qiūxiāng: Lìrùn qíngkuàng zěnmeyàng.
Hoàng Thu Hương: Tình hình lợi nhuận như thế nào.
丁垂杨:资产有多少,负债有多少。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn yǒu duōshao, fùzhài yǒu duōshao.
Đinh Thùy Dương: Có bao nhiêu tài sản và bao nhiêu nợ.
黎云英:企业有没有足够现金偿还贷款。
Lí Yún Yīng: Qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu xiànjīn chánghuán dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Doanh nghiệp có đủ tiền mặt để trả khoản vay hay không.
黄秋香:经营现金流是不是稳定。
Huáng Qiūxiāng: Jīngyíng xiànjīnliú shì bú shì wěndìng.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền kinh doanh có ổn định hay không.
阮明武:对。这些都是理解企业偿债能力和经营风险的重要基础。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèxiē dōu shì lǐjiě qǐyè chángzhài nénglì hé jīngyíng fēngxiǎn de zhòngyào jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là nền tảng quan trọng để hiểu khả năng trả nợ và rủi ro hoạt động của doanh nghiệp.
三十九、最终能力链
Chuỗi năng lực cuối cùng
阮明武:现在我们最后再总结一次学员需要形成的能力链。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuìhòu zài zǒngjié yí cì xuéyuán xūyào xíngchéng de nénglì liàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tổng kết lần cuối chuỗi năng lực mà học viên cần hình thành.
丁垂杨:认识专业词汇。
Dīng Chuíyáng: Rènshi zhuānyè cíhuì.
Đinh Thùy Dương: Nhận biết từ vựng chuyên ngành.
黎云英:理解财务概念。
Lí Yún Yīng: Lǐjiě cáiwù gàiniàn.
Lê Vân Anh: Hiểu khái niệm tài chính.
黄秋香:读懂企业数据。
Huáng Qiūxiāng: Dú dǒng qǐyè shùjù.
Hoàng Thu Hương: Đọc hiểu số liệu doanh nghiệp.
丁垂杨:完成基础计算。
Dīng Chuíyáng: Wánchéng jīchǔ jìsuàn.
Đinh Thùy Dương: Thực hiện các phép tính cơ bản.
黎云英:比较数据。
Lí Yún Yīng: Bǐjiào shùjù.
Lê Vân Anh: So sánh số liệu.
黄秋香:发现差异。
Huáng Qiūxiāng: Fāxiàn chāyì.
Hoàng Thu Hương: Phát hiện chênh lệch.
丁垂杨:分析原因。
Dīng Chuíyáng: Fēnxī yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Phân tích nguyên nhân.
黎云英:判断风险。
Lí Yún Yīng: Pànduàn fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Đánh giá rủi ro.
黄秋香:提出措施。
Huáng Qiūxiāng: Tíchū cuòshī.
Hoàng Thu Hương: Đề xuất biện pháp.
丁垂杨:用中文汇报。
Dīng Chuíyáng: Yòng Zhōngwén huìbào.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo bằng tiếng Trung.
阮明武:非常好。完整能力链就是:
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Wánzhěng nénglì liàn jiùshì:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chuỗi năng lực hoàn chỉnh chính là:
阮明武:词汇 → 概念 → 数据 → 计算 → 比较 → 差异 → 原因 → 风险 → 措施 → 中文汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Cíhuì → gàiniàn → shùjù → jìsuàn → bǐjiào → chāyì → yuányīn → fēngxiǎn → cuòshī → Zhōngwén huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Từ vựng → Khái niệm → Số liệu → Tính toán → So sánh → Chênh lệch → Nguyên nhân → Rủi ro → Biện pháp → Báo cáo bằng tiếng Trung.
四十、本部分最终工作流程
Quy trình công việc cuối cùng của phần học
阮明武:如果按照实际业务顺序来总结,可以形成另外一条更完整的工作链。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ ànzhào shíjì yèwù shùnxù lái zǒngjié, kěyǐ xíngchéng lìngwài yì tiáo gèng wánzhěng de gōngzuò liàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tổng kết theo trình tự nghiệp vụ thực tế thì có thể hình thành một chuỗi công việc hoàn chỉnh hơn nữa.
丁垂杨:销售。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu.
Đinh Thùy Dương: Bán hàng.
黎云英:确认收入。
Lí Yún Yīng: Quèrèn shōurù.
Lê Vân Anh: Ghi nhận doanh thu.
黄秋香:归集和核算成本。
Huáng Qiūxiāng: Guījí hé hésuàn chéngběn.
Hoàng Thu Hương: Tập hợp và tính toán chi phí/giá thành.
丁垂杨:统计各项费用。
Dīng Chuíyáng: Tǒngjì gè xiàng fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Tổng hợp các khoản chi phí.
黎云英:计算利润和净利润。
Lí Yún Yīng: Jìsuàn lìrùn hé jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: Tính lợi nhuận và lợi nhuận ròng.
黄秋香:管理资产。
Huáng Qiūxiāng: Guǎnlǐ zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Quản lý tài sản.
丁垂杨:管理应收账款和应付账款。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ yīngshōu zhàngkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Quản lý khoản phải thu và khoản phải trả.
黎云英:管理银行贷款和其他负债。
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ yínháng dàikuǎn hé qítā fùzhài.
Lê Vân Anh: Quản lý khoản vay ngân hàng và các khoản nợ khác.
黄秋香:管理现金流。
Huáng Qiūxiāng: Guǎnlǐ xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Quản lý dòng tiền.
丁垂杨:阅读财务数据和财务报表。
Dīng Chuíyáng: Yuèdú cáiwù shùjù hé cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Đọc số liệu tài chính và báo cáo tài chính.
黎云英:分析企业财务状况。
Lí Yún Yīng: Fēnxī qǐyè cáiwù zhuàngkuàng.
Lê Vân Anh: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
黄秋香:评价企业经营成果。
Huáng Qiūxiāng: Píngjià qǐyè jīngyíng chéngguǒ.
Hoàng Thu Hương: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
阮明武:非常好。这就是我们这一部分最终需要形成的完整业务链。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì wǒmen zhè yí bùfen zuìzhōng xūyào xíngchéng de wánzhěng yèwù liàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là chuỗi nghiệp vụ hoàn chỉnh mà cuối cùng phần học này cần hình thành.
四十一、最终总结
Tổng kết cuối cùng
丁垂杨:现在我明白了,这一部分并不是一个普通的财务词汇单元。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ míngbai le, zhè yí bùfen bìng bú shì yí ge pǔtōng de cáiwù cíhuì dānyuán.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em đã hiểu, phần này không phải là một đơn vị học từ vựng tài chính thông thường.
黎云英:而是从企业销售业务开始,一直连接到经营成果和财务状况分析。
Lí Yún Yīng: Ér shì cóng qǐyè xiāoshòu yèwù kāishǐ, yìzhí liánjiē dào jīngyíng chéngguǒ hé cáiwù zhuàngkuàng fēnxī.
Lê Vân Anh: Mà bắt đầu từ nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp và liên kết xuyên suốt đến phân tích kết quả kinh doanh và tình hình tài chính.
黄秋香:从销售到收入,从收入到成本和费用,再到利润。
Huáng Qiūxiāng: Cóng xiāoshòu dào shōurù, cóng shōurù dào chéngběn hé fèiyòng, zài dào lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Từ bán hàng đến doanh thu, từ doanh thu đến giá vốn và chi phí, rồi đến lợi nhuận.
丁垂杨:从利润再看到资产、负债和所有者权益。
Dīng Chuíyáng: Cóng lìrùn zài kàndào zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì.
Đinh Thùy Dương: Từ lợi nhuận tiếp tục nhìn sang tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
黎云英:再从资产和负债看到企业资金结构。
Lí Yún Yīng: Zài cóng zīchǎn hé fùzhài kàndào qǐyè zījīn jiégòu.
Lê Vân Anh: Tiếp tục từ tài sản và nợ nhìn ra cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
黄秋香:然后从利润和资产进一步分析现金流。
Huáng Qiūxiāng: Ránhòu cóng lìrùn hé zīchǎn jìnyí bù fēnxī xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Sau đó từ lợi nhuận và tài sản tiếp tục phân tích dòng tiền.
丁垂杨:最后把所有数据连接起来,判断企业经营得怎么样。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu bǎ suǒyǒu shùjù liánjiē qǐlái, pànduàn qǐyè jīngyíng de zěnmeyàng.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng kết nối tất cả số liệu lại để đánh giá doanh nghiệp kinh doanh như thế nào.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
阮明武:所以这一部分真正的学习主线可以概括为:
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhè yí bùfen zhēnzhèng de xuéxí zhǔxiàn kěyǐ gàikuò wéi:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tuyến học tập thực sự của phần này có thể khái quát như sau:
阮明武:销售 → 确认收入 → 归集成本 → 统计费用 → 计算利润 → 计算净利润 → 管理资产 → 管理负债与往来款项 → 管理现金流 → 阅读财务数据 → 分析财务状况 → 评价经营成果。
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu → quèrèn shōurù → guījí chéngběn → tǒngjì fèiyòng → jìsuàn lìrùn → jìsuàn jìnglìrùn → guǎnlǐ zīchǎn → guǎnlǐ fùzhài yǔ wǎngláikuǎnxiàng → guǎnlǐ xiànjīnliú → yuèdú cáiwù shùjù → fēnxī cáiwù zhuàngkuàng → píngjià jīngyíng chéngguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bán hàng → Ghi nhận doanh thu → Tập hợp chi phí → Tổng hợp các khoản chi phí → Tính lợi nhuận → Tính lợi nhuận ròng → Quản lý tài sản → Quản lý nợ và các khoản công nợ → Quản lý dòng tiền → Đọc số liệu tài chính → Phân tích tình hình tài chính → Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
黎云英:所以我们最终学到的不是几个孤立的词,而是一整套企业财务业务逻辑。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒmen zuìzhōng xué dào de bú shì jǐ ge gūlì de cí, ér shì yí zhěng tào qǐyè cáiwù yèwù luójí.
Lê Vân Anh: Vì vậy cuối cùng chúng ta học được không phải vài từ rời rạc mà là cả một hệ thống logic nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp.
阮明武:对。从这一刻开始,看到企业财务数据的时候,你们不能只问“这个词是什么意思”,而应该继续问“这个数字是多少、为什么这样、跟其他数据有什么关系、有没有风险、下一步怎么办”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Cóng zhè yí kè kāishǐ, kàndào qǐyè cáiwù shùjù de shíhou, nǐmen bùnéng zhǐ wèn “zhège cí shì shénme yìsi”, ér yīnggāi jìxù wèn “zhège shùzì shì duōshao, wèishénme zhèyàng, gēn qítā shùjù yǒu shénme guānxi, yǒu méiyǒu fēngxiǎn, xià yí bù zěnme bàn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ thời điểm này trở đi, khi nhìn thấy số liệu tài chính doanh nghiệp, các em không thể chỉ hỏi “từ này nghĩa là gì”, mà phải tiếp tục hỏi “con số này là bao nhiêu, tại sao lại như vậy, có quan hệ gì với các số liệu khác, có rủi ro hay không và bước tiếp theo phải làm gì”.
丁垂杨:这样才是真正把财务中文用到企业实际工作中。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái shì zhēnzhèng bǎ cáiwù Zhōngwén yòng dào qǐyè shíjì gōngzuò zhōng.
Đinh Thùy Dương: Có như vậy mới thực sự đưa tiếng Trung tài chính vào công việc doanh nghiệp thực tế.
阮明武:完全正确。这就是本部分学习的最终目标。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì běn bùfen xuéxí de zuìzhōng mùbiāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là mục tiêu cuối cùng của phần học này.
THỰC HÀNH TỔNG HỢP VỚI GIAO DỊCH VÀ SỐ LIỆU CỤ THỂ
企业财务综合实务案例
Qǐyè cáiwù zōnghé shíwù ànlì
一、期初财务状况
Tình hình tài chính đầu kỳ
阮明武:现在我们不再只看几个独立数字,而是做一个完整的企业财务案例。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen bú zài zhǐ kàn jǐ ge dúlì shùzì, ér shì zuò yí ge wánzhěng de qǐyè cáiwù ànlì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta không chỉ xem vài con số riêng lẻ nữa mà sẽ làm một tình huống tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh.
丁垂杨:这次从期初数据开始吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì cóng qīchū shùjù kāishǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Lần này chúng ta bắt đầu từ số liệu đầu kỳ phải không anh?
阮明武:对。假设公司月初有银行存款五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiǎshè gōngsī yuèchū yǒu yínháng cúnkuǎn wǔshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giả sử đầu tháng công ty có 500.000 tệ tiền gửi ngân hàng.
黎云英:应收账款是二十万元。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn shì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu là 200.000 tệ.
黄秋香:存货是三十万元。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò shì sānshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho là 300.000 tệ.
丁垂杨:机器设备是一百五十万元。
Dīng Chuíyáng: Jīqì shèbèi shì yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Máy móc thiết bị là 1,5 triệu tệ.
阮明武:所以期初资产总额是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ qīchū zīchǎn zǒng’é shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy tổng tài sản đầu kỳ là bao nhiêu?
黎云英:五十万加二十万加三十万再加一百五十万,等于二百五十万元。
Lí Yún Yīng: Wǔshí wàn jiā èrshí wàn jiā sānshí wàn zài jiā yì bǎi wǔshí wàn, děngyú èrbǎi wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: 500.000 cộng 200.000 cộng 300.000 rồi cộng 1,5 triệu bằng 2,5 triệu tệ.
阮明武:对。期初资产总额是二百五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Qīchū zīchǎn zǒng’é shì èrbǎi wǔshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng tài sản đầu kỳ là 2,5 triệu tệ.
二、期初负债和所有者权益
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đầu kỳ
阮明武:公司期初应付账款是四十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī qīchū yìngfù zhàngkuǎn shì sìshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản phải trả đầu kỳ của công ty là 400.000 tệ.
丁垂杨:银行贷款是六十万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng dàikuǎn shì liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay ngân hàng là 600.000 tệ.
黎云英:所以期初负债总额是一百万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ qīchū fùzhài zǒng’é shì yì bǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy tổng nợ phải trả đầu kỳ là 1 triệu tệ.
阮明武:那么所有者权益是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Nàme suǒyǒuzhě quányì shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy vốn chủ sở hữu là bao nhiêu?
黄秋香:二百五十万元资产减去一百万元负债,所有者权益就是一百五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Èrbǎi wǔshí wàn yuán zīchǎn jiǎnqù yì bǎi wàn yuán fùzhài, suǒyǒuzhě quányì jiùshì yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng tài sản 2,5 triệu tệ trừ nợ 1 triệu tệ thì vốn chủ sở hữu là 1,5 triệu tệ.
阮明武:所以期初的会计等式就是:
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ qīchū de kuàijì děngshì jiùshì:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phương trình kế toán đầu kỳ là:
阮明武:资产二百五十万 = 负债一百万 + 所有者权益一百五十万。
Ruǎn Míngwǔ: Zīchǎn èrbǎi wǔshí wàn = fùzhài yì bǎi wàn + suǒyǒuzhě quányì yì bǎi wǔshí wàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tài sản 2,5 triệu = Nợ phải trả 1 triệu + Vốn chủ sở hữu 1,5 triệu.
三、第一笔交易:销售商品
Giao dịch 1: Bán hàng hóa
阮明武:现在发生第一笔业务。公司向客户销售一千件产品,每件售价八百元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài fāshēng dì yì bǐ yèwù. Gōngsī xiàng kèhù xiāoshòu yì qiān jiàn chǎnpǐn, měi jiàn shòujià bābǎi yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ phát sinh nghiệp vụ thứ nhất. Công ty bán cho khách hàng 1.000 sản phẩm, giá bán mỗi sản phẩm là 800 tệ.
丁垂杨:一千乘以八百,销售金额就是八十万元。
Dīng Chuíyáng: Yì qiān chéngyǐ bābǎi, xiāoshòu jīn’é jiùshì bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 1.000 nhân 800 thì giá trị bán hàng là 800.000 tệ.
阮明武:对。销售收入确认八十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiāoshòu shōurù quèrèn bāshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ghi nhận doanh thu bán hàng 800.000 tệ.
黎云英:客户马上支付百分之六十,剩下百分之四十下个月支付。
Lí Yún Yīng: Kèhù mǎshàng zhīfù bǎifēnzhī liùshí, shèngxià bǎifēnzhī sìshí xià ge yuè zhīfù.
Lê Vân Anh: Khách hàng thanh toán ngay 60%, 40% còn lại sẽ thanh toán vào tháng sau.
黄秋香:八十万元的百分之六十是四十八万元。
Huáng Qiūxiāng: Bāshí wàn yuán de bǎifēnzhī liùshí shì sìshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 60% của 800.000 tệ là 480.000 tệ.
丁垂杨:剩下三十二万元形成应收账款。
Dīng Chuíyáng: Shèngxià sānshí’èr wàn yuán xíngchéng yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: 320.000 tệ còn lại hình thành khoản phải thu.
阮明武:很好。所以这一笔业务同时影响收入、现金和应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ zhè yì bǐ yèwù tóngshí yǐngxiǎng shōurù, xiànjīn hé yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy giao dịch này đồng thời ảnh hưởng doanh thu, tiền mặt và khoản phải thu.
四、确认销售成本
Xác định giá vốn bán hàng
阮明武:这批产品的销售成本是五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè pī chǎnpǐn de xiāoshòu chéngběn shì wǔshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giá vốn của lô sản phẩm này là 500.000 tệ.
黎云英:也就是说,公司确认八十万元销售收入,同时确认五十万元销售成本。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, gōngsī quèrèn bāshí wàn yuán xiāoshòu shōurù, tóngshí quèrèn wǔshí wàn yuán xiāoshòu chéngběn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa công ty ghi nhận 800.000 tệ doanh thu bán hàng, đồng thời ghi nhận 500.000 tệ giá vốn bán hàng.
黄秋香:存货也要减少五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò yě yào jiǎnshǎo wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho cũng phải giảm 500.000 tệ.
阮明武:对。所以卖出去的不只是形成收入,也会消耗原来的库存。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ mài chūqù de bù zhǐshì xíngchéng shōurù, yě huì xiāohào yuánlái de kùcún.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bán hàng không chỉ hình thành doanh thu mà còn làm giảm hàng tồn kho vốn có.
丁垂杨:这一笔销售的毛利润就是八十万减五十万,等于三十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhè yì bǐ xiāoshòu de máolìrùn jiùshì bāshí wàn jiǎn wǔshí wàn, děngyú sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận gộp của giao dịch này là 800.000 trừ 500.000, bằng 300.000 tệ.
五、第二笔交易:提供服务
Giao dịch 2: Cung cấp dịch vụ
阮明武:第二笔业务,公司为客户提供咨询服务,服务收入二十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì èr bǐ yèwù, gōngsī wèi kèhù tígōng zīxún fúwù, fúwù shōurù èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ hai, công ty cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng, doanh thu dịch vụ 200.000 tệ.
黎云英:客户当天全部付款。
Lí Yún Yīng: Kèhù dāngtiān quánbù fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Khách hàng thanh toán toàn bộ ngay trong ngày.
黄秋香:所以银行存款增加二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yínháng cúnkuǎn zēngjiā èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy tiền gửi ngân hàng tăng 200.000 tệ.
阮明武:对。那么公司本月营业收入现在是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Nàme gōngsī běn yuè yíngyè shōurù xiànzài shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vậy doanh thu kinh doanh tháng này hiện là bao nhiêu?
丁垂杨:销售收入八十万元,加服务收入二十万元,营业收入一共一百万元。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shōurù bāshí wàn yuán, jiā fúwù shōurù èrshí wàn yuán, yíngyè shōurù yígòng yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu bán hàng 800.000 tệ cộng doanh thu dịch vụ 200.000 tệ, tổng doanh thu kinh doanh là 1 triệu tệ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
六、第三笔交易:采购存货但暂时不付款
Giao dịch 3: Mua hàng tồn kho nhưng chưa thanh toán
阮明武:第三笔业务,公司向供应商采购四十万元原材料,但是这个月暂时不付款。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān bǐ yèwù, gōngsī xiàng gōngyìngshāng cǎigòu sìshí wàn yuán yuáncáiliào, dànshì zhège yuè zànshí bù fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ ba, công ty mua 400.000 tệ nguyên vật liệu từ nhà cung cấp nhưng tháng này tạm thời chưa thanh toán.
丁垂杨:存货增加四十万元。
Dīng Chuíyáng: Cúnhuò zēngjiā sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho tăng 400.000 tệ.
黎云英:应付账款也增加四十万元。
Lí Yún Yīng: Yìngfù zhàngkuǎn yě zēngjiā sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản phải trả cũng tăng 400.000 tệ.
黄秋香:但是因为还没有付款,所以这笔采购现在没有现金流出。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì yīnwèi hái méiyǒu fùkuǎn, suǒyǐ zhè bǐ cǎigòu xiànzài méiyǒu xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Nhưng vì chưa thanh toán nên giao dịch mua hàng này hiện chưa tạo ra dòng tiền ra.
阮明武:非常好。这一点非常重要。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè yìdiǎn fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Điểm này rất quan trọng.
阮明武:会计业务已经发生,不代表现金一定已经支付。
Ruǎn Míngwǔ: Kuàijì yèwù yǐjīng fāshēng, bù dàibiǎo xiànjīn yídìng yǐjīng zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nghiệp vụ kế toán đã phát sinh không có nghĩa tiền mặt chắc chắn đã được thanh toán.
七、第四笔交易:支付供应商欠款
Giao dịch 4: Thanh toán công nợ nhà cung cấp
阮明武:第四笔业务,公司支付以前欠供应商的货款二十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sì bǐ yèwù, gōngsī zhīfù yǐqián qiàn gōngyìngshāng de huòkuǎn èrshíwǔ wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ tư, công ty thanh toán 250.000 tệ tiền hàng còn nợ nhà cung cấp từ trước.
黄秋香:银行存款减少二十五万元。
Huáng Qiūxiāng: Yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo èrshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền gửi ngân hàng giảm 250.000 tệ.
丁垂杨:应付账款也减少二十五万元。
Dīng Chuíyáng: Yìngfù zhàngkuǎn yě jiǎnshǎo èrshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải trả cũng giảm 250.000 tệ.
阮明武:这笔业务影响利润吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè bǐ yèwù yǐngxiǎng lìrùn ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch này có ảnh hưởng đến lợi nhuận không?
黎云英:如果只是支付以前已经确认的应付账款,本次付款本身不再形成新的费用。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì zhīfù yǐqián yǐjīng quèrèn de yìngfù zhàngkuǎn, běn cì fùkuǎn běnshēn bú zài xíngchéng xīn de fèiyòng.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ thanh toán khoản phải trả đã được ghi nhận trước đó thì bản thân lần thanh toán này không tạo thêm chi phí mới.
阮明武:完全正确。这就是负债和现金同时减少。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì fùzhài hé xiànjīn tóngshí jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là nợ phải trả và tiền cùng giảm.
八、第五笔交易:支付销售费用
Giao dịch 5: Thanh toán chi phí bán hàng
阮明武:第五笔业务,公司支付广告和市场推广费用八万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì wǔ bǐ yèwù, gōngsī zhīfù guǎnggào hé shìchǎng tuīguǎng fèiyòng bā wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ năm, công ty thanh toán 80.000 tệ chi phí quảng cáo và marketing.
丁垂杨:这属于销售费用。
Dīng Chuíyáng: Zhè shǔyú xiāoshòu fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khoản này thuộc chi phí bán hàng.
黎云英:销售费用增加八万元,银行存款减少八万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng zēngjiā bā wàn yuán, yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo bā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng tăng 80.000 tệ, tiền gửi ngân hàng giảm 80.000 tệ.
阮明武:对。这笔费用会直接减少本期利润。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè bǐ fèiyòng huì zhíjiē jiǎnshǎo běnqī lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khoản chi phí này sẽ trực tiếp làm giảm lợi nhuận kỳ này.
九、第六笔交易:支付管理人员工资
Giao dịch 6: Trả lương nhân viên quản lý
阮明武:第六笔业务,公司支付管理人员工资十二万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì liù bǐ yèwù, gōngsī zhīfù guǎnlǐ rényuán gōngzī shí’èr wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ sáu, công ty trả 120.000 tệ lương cho nhân viên quản lý.
黄秋香:这部分计入管理费用。
Huáng Qiūxiāng: Zhè bùfen jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Phần này được tính vào chi phí quản lý.
丁垂杨:管理费用增加十二万元,银行存款减少十二万元。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ fèiyòng zēngjiā shí’èr wàn yuán, yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo shí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí quản lý tăng 120.000 tệ, tiền gửi ngân hàng giảm 120.000 tệ.
十、第七笔交易:支付办公室租金
Giao dịch 7: Trả tiền thuê văn phòng
阮明武:第七笔业务,公司支付本月办公室租金六万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì qī bǐ yèwù, gōngsī zhīfù běn yuè bàngōngshì zūjīn liù wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ bảy, công ty trả 60.000 tệ tiền thuê văn phòng tháng này.
黎云英:办公室租金也计入管理费用。
Lí Yún Yīng: Bàngōngshì zūjīn yě jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Lê Vân Anh: Tiền thuê văn phòng cũng được tính vào chi phí quản lý.
黄秋香:所以管理费用现在合计是十八万元。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ guǎnlǐ fèiyòng xiànzài héjì shì shíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy tổng chi phí quản lý hiện tại là 180.000 tệ.
阮明武:对。十二万元工资加六万元租金等于十八万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shí’èr wàn yuán gōngzī jiā liù wàn yuán zūjīn děngyú shíbā wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. 120.000 tệ tiền lương cộng 60.000 tệ tiền thuê bằng 180.000 tệ.
十一、第八笔交易:支付银行贷款利息
Giao dịch 8: Thanh toán lãi vay ngân hàng
阮明武:第八笔业务,公司本月支付银行贷款利息两万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì bā bǐ yèwù, gōngsī běn yuè zhīfù yínháng dàikuǎn lìxī liǎng wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ tám, tháng này công ty thanh toán 20.000 tệ lãi vay ngân hàng.
丁垂杨:这属于财务费用。
Dīng Chuíyáng: Zhè shǔyú cáiwù fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Khoản này thuộc chi phí tài chính.
黎云英:财务费用增加两万元,同时银行存款减少两万元。
Lí Yún Yīng: Cáiwù fèiyòng zēngjiā liǎng wàn yuán, tóngshí yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo liǎng wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí tài chính tăng 20.000 tệ, đồng thời tiền gửi ngân hàng giảm 20.000 tệ.
十二、第九笔交易:收回应收账款
Giao dịch 9: Thu hồi khoản phải thu
阮明武:第九笔业务,公司收回以前客户欠的应收账款十五万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dì jiǔ bǐ yèwù, gōngsī shōuhuí yǐqián kèhù qiàn de yīngshōu zhàngkuǎn shíwǔ wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ chín, công ty thu hồi 150.000 tệ khoản phải thu cũ từ khách hàng.
黄秋香:银行存款增加十五万元。
Huáng Qiūxiāng: Yínháng cúnkuǎn zēngjiā shíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền gửi ngân hàng tăng 150.000 tệ.
丁垂杨:应收账款减少十五万元。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn jiǎnshǎo shíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu giảm 150.000 tệ.
阮明武:这十五万元算不算本月新的销售收入?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shíwǔ wàn yuán suàn bú suàn běn yuè xīn de xiāoshòu shōurù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: 150.000 tệ này có được tính là doanh thu bán hàng mới của tháng này không?
黎云英:不算。因为收入以前已经确认了,现在只是把应收账款变成现金。
Lí Yún Yīng: Bú suàn. Yīnwèi shōurù yǐqián yǐjīng quèrèn le, xiànzài zhǐshì bǎ yīngshōu zhàngkuǎn biàn chéng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Không. Vì doanh thu đã được ghi nhận trước đây, bây giờ chỉ là chuyển khoản phải thu thành tiền.
阮明武:非常好。这就是利润和现金流之间必须区分的地方。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì lìrùn hé xiànjīnliú zhījiān bìxū qūfēn de dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là điểm phải phân biệt giữa lợi nhuận và dòng tiền.
十三、第十笔交易:新增银行贷款
Giao dịch 10: Nhận thêm khoản vay ngân hàng
阮明武:第十笔业务,公司向银行新增贷款三十万元,贷款已经到账。
Ruǎn Míngwǔ: Dì shí bǐ yèwù, gōngsī xiàng yínháng xīnzēng dàikuǎn sānshí wàn yuán, dàikuǎn yǐjīng dàozhàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ mười, công ty vay thêm ngân hàng 300.000 tệ và tiền vay đã vào tài khoản.
丁垂杨:银行存款增加三十万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng cúnkuǎn zēngjiā sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng tăng 300.000 tệ.
黎云英:银行贷款也增加三十万元。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn yě zēngjiā sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản vay ngân hàng cũng tăng 300.000 tệ.
黄秋香:但是贷款到账不是营业收入。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì dàikuǎn dàozhàng bú shì yíngyè shōurù.
Hoàng Thu Hương: Nhưng tiền vay ngân hàng vào tài khoản không phải doanh thu kinh doanh.
阮明武:完全正确。它增加现金,也增加负债,但是不增加利润。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Tā zēngjiā xiànjīn, yě zēngjiā fùzhài, dànshì bù zēngjiā lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nó làm tăng tiền, đồng thời tăng nợ nhưng không làm tăng lợi nhuận.
十四、第十一笔交易:股东追加投资
Giao dịch 11: Cổ đông góp thêm vốn
阮明武:第十一笔业务,股东向公司追加投资二十万元,并且已经转入公司银行账户。
Ruǎn Míngwǔ: Dì shíyī bǐ yèwù, gǔdōng xiàng gōngsī zhuījiā tóuzī èrshí wàn yuán, bìngqiě yǐjīng zhuǎnrù gōngsī yínháng zhànghù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ mười một, cổ đông góp thêm 200.000 tệ và đã chuyển vào tài khoản ngân hàng công ty.
丁垂杨:银行存款增加二十万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng cúnkuǎn zēngjiā èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng tăng 200.000 tệ.
黄秋香:所有者权益也增加二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǒuzhě quányì yě zēngjiā èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu cũng tăng 200.000 tệ.
黎云英:这也不是营业收入。
Lí Yún Yīng: Zhè yě bú shì yíngyè shōurù.
Lê Vân Anh: Khoản này cũng không phải doanh thu kinh doanh.
阮明武:对。股东投资增加资金和所有者权益,但不属于企业通过经营赚到的收入。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gǔdōng tóuzī zēngjiā zījīn hé suǒyǒuzhě quányì, dàn bù shǔyú qǐyè tōngguò jīngyíng zhuàn dào de shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn cổ đông làm tăng tiền và vốn chủ sở hữu nhưng không phải doanh thu doanh nghiệp kiếm được từ hoạt động kinh doanh.
十五、第十二笔交易:购买新设备
Giao dịch 12: Mua thiết bị mới
阮明武:第十二笔业务,公司支付二十五万元购买一台新机器。
Ruǎn Míngwǔ: Dì shí’èr bǐ yèwù, gōngsī zhīfù èrshíwǔ wàn yuán gòumǎi yì tái xīn jīqì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giao dịch thứ mười hai, công ty thanh toán 250.000 tệ để mua một máy mới.
丁垂杨:银行存款减少二十五万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo èrshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng giảm 250.000 tệ.
黎云英:机器设备增加二十五万元。
Lí Yún Yīng: Jīqì shèbèi zēngjiā èrshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Máy móc thiết bị tăng 250.000 tệ.
黄秋香:所以资产总额本身不会因为这笔购买立即减少,只是资产结构发生变化。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ zīchǎn zǒng’é běnshēn bú huì yīnwèi zhè bǐ gòumǎi lìjí jiǎnshǎo, zhǐshì zīchǎn jiégòu fāshēng biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy tổng tài sản không lập tức giảm vì giao dịch mua này, mà chỉ thay đổi cơ cấu tài sản.
阮明武:完全正确。现金减少,固定资产增加。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Xiànjīn jiǎnshǎo, gùdìng zīchǎn zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Tiền giảm, tài sản cố định tăng.
十六、第十三笔交易:确认企业所得税
Giao dịch 13: Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
阮明武:现在我们计算利润。为了教学方便,假设本案例企业所得税按税前利润的百分之二十计算。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen jìsuàn lìrùn. Wèile jiàoxué fāngbiàn, jiǎshè běn ànlì qǐyè suǒdéshuì àn shuìqián lìrùn de bǎifēnzhī èrshí jìsuàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tính lợi nhuận. Để thuận tiện cho bài tập, giả định trong tình huống này thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng 20% lợi nhuận trước thuế.
丁垂杨:营业收入是一百万元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù shì yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh là 1 triệu tệ.
黎云英:销售成本是五十万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu chéngběn shì wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá vốn bán hàng là 500.000 tệ.
黄秋香:销售费用是八万元。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu fèiyòng shì bā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chi phí bán hàng là 80.000 tệ.
丁垂杨:管理费用是十八万元。
Dīng Chuíyáng: Guǎnlǐ fèiyòng shì shíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí quản lý là 180.000 tệ.
黎云英:财务费用是两万元。
Lí Yún Yīng: Cáiwù fèiyòng shì liǎng wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí tài chính là 20.000 tệ.
阮明武:那么税前利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Nàme shuìqián lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy lợi nhuận trước thuế là bao nhiêu?
黄秋香:一百万减五十万,再减八万、十八万和两万,等于二十二万元。
Huáng Qiūxiāng: Yì bǎi wàn jiǎn wǔshí wàn, zài jiǎn bā wàn, shíbā wàn hé liǎng wàn, děngyú èrshí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 1 triệu trừ 500.000, rồi trừ 80.000, 180.000 và 20.000, bằng 220.000 tệ.
阮明武:对。税前利润是二十二万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shuìqián lìrùn shì èrshí’èr wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận trước thuế là 220.000 tệ.
十七、计算所得税和净利润
Tính thuế thu nhập và lợi nhuận ròng
丁垂杨:二十二万元乘以百分之二十,所得税就是四万四千元。
Dīng Chuíyáng: Èrshí’èr wàn yuán chéngyǐ bǎifēnzhī èrshí, suǒdéshuì jiùshì sì wàn sì qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: 220.000 tệ nhân 20% thì thuế thu nhập là 44.000 tệ.
黎云英:净利润就是二十二万元减四万四千元,等于十七万六千元。
Lí Yún Yīng: Jìnglìrùn jiùshì èrshí’èr wàn yuán jiǎn sì wàn sì qiān yuán, děngyú shíqī wàn liù qiān yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận ròng là 220.000 tệ trừ 44.000 tệ, bằng 176.000 tệ.
阮明武:非常好。所以本月净利润是十七万六千元。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ běn yuè jìnglìrùn shì shíqī wàn liù qiān yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy lợi nhuận ròng tháng này là 176.000 tệ.
十八、支付部分所得税
Thanh toán một phần thuế thu nhập
阮明武:假设公司本月实际支付所得税三万元,剩余一万四千元暂时未支付。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎshè gōngsī běn yuè shíjì zhīfù suǒdéshuì sān wàn yuán, shèngyú yí wàn sì qiān yuán zànshí wèi zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Giả sử tháng này công ty thực tế nộp 30.000 tệ thuế thu nhập, 14.000 tệ còn lại tạm thời chưa thanh toán.
黄秋香:银行存款减少三万元。
Huáng Qiūxiāng: Yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo sān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền gửi ngân hàng giảm 30.000 tệ.
丁垂杨:剩下的一万四千元形成应交税费。
Dīng Chuíyáng: Shèngxià de yí wàn sì qiān yuán xíngchéng yīngjiāo shuìfèi.
Đinh Thùy Dương: 14.000 tệ còn lại hình thành khoản thuế phải nộp.
阮明武:对。这又说明费用确认和实际付款时间可能不同。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhè yòu shuōmíng fèiyòng quèrèn hé shíjì fùkuǎn shíjiān kěnéng bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này một lần nữa cho thấy thời điểm ghi nhận chi phí và thời điểm thực tế thanh toán có thể khác nhau.
十九、月末银行存款计算
Tính tiền gửi ngân hàng cuối tháng
阮明武:现在我们计算月末银行存款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen jìsuàn yuèmò yínháng cúnkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tính tiền gửi ngân hàng cuối tháng.
丁垂杨:月初银行存款是五十万元。
Dīng Chuíyáng: Yuèchū yínháng cúnkuǎn shì wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng đầu tháng là 500.000 tệ.
黎云英:销售收到四十八万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu shōudào sìshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Thu được 480.000 tệ từ bán hàng.
黄秋香:服务收入收到二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Fúwù shōurù shōudào èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Thu 200.000 tệ từ dịch vụ.
丁垂杨:支付供应商二十五万元。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù gōngyìngshāng èrshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán 250.000 tệ cho nhà cung cấp.
黎云英:支付销售费用八万元。
Lí Yún Yīng: Zhīfù xiāoshòu fèiyòng bā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Thanh toán 80.000 tệ chi phí bán hàng.
黄秋香:支付管理人员工资十二万元。
Huáng Qiūxiāng: Zhīfù guǎnlǐ rényuán gōngzī shí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Trả 120.000 tệ lương nhân viên quản lý.
丁垂杨:支付办公室租金六万元。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù bàngōngshì zūjīn liù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Trả 60.000 tệ tiền thuê văn phòng.
黎云英:支付贷款利息两万元。
Lí Yún Yīng: Zhīfù dàikuǎn lìxī liǎng wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trả 20.000 tệ lãi vay.
黄秋香:收回以前的应收账款十五万元。
Huáng Qiūxiāng: Shōuhuí yǐqián de yīngshōu zhàngkuǎn shíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Thu hồi 150.000 tệ khoản phải thu cũ.
丁垂杨:新增银行贷款到账三十万元。
Dīng Chuíyáng: Xīnzēng yínháng dàikuǎn dàozhàng sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nhận 300.000 tệ khoản vay ngân hàng mới.
黎云英:股东追加投资二十万元。
Lí Yún Yīng: Gǔdōng zhuījiā tóuzī èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Cổ đông góp thêm 200.000 tệ.
黄秋香:购买设备支付二十五万元。
Huáng Qiūxiāng: Gòumǎi shèbèi zhīfù èrshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chi 250.000 tệ mua thiết bị.
丁垂杨:支付所得税三万元。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù suǒdéshuì sān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nộp 30.000 tệ thuế thu nhập.
阮明武:算出来月末有多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Suàn chūlái yuèmò yǒu duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tính ra cuối tháng còn bao nhiêu tiền?
黎云英:月末银行存款是一百零二万元。
Lí Yún Yīng: Yuèmò yínháng cúnkuǎn shì yì bǎi líng èr wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tiền gửi ngân hàng cuối tháng là 1,02 triệu tệ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十、月末应收账款
Khoản phải thu cuối tháng
阮明武:现在计算应收账款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jìsuàn yīngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ tính khoản phải thu.
丁垂杨:期初应收账款二十万元。
Dīng Chuíyáng: Qīchū yīngshōu zhàngkuǎn èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu đầu kỳ 200.000 tệ.
黎云英:本月赊销新增三十二万元。
Lí Yún Yīng: Běn yuè shēxiāo xīnzēng sānshí’èr wàn yuán.
Lê Vân Anh: Bán chịu trong tháng làm tăng thêm 320.000 tệ.
黄秋香:又收回以前的应收账款十五万元。
Huáng Qiūxiāng: Yòu shōuhuí yǐqián de yīngshōu zhàngkuǎn shíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời thu hồi 150.000 tệ khoản phải thu cũ.
丁垂杨:所以月末应收账款是二十万加三十二万减十五万,等于三十七万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yuèmò yīngshōu zhàngkuǎn shì èrshí wàn jiā sānshí’èr wàn jiǎn shíwǔ wàn, děngyú sānshíqī wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khoản phải thu cuối tháng là 200.000 cộng 320.000 trừ 150.000, bằng 370.000 tệ.
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
二十一、月末存货
Hàng tồn kho cuối tháng
阮明武:再计算存货。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jìsuàn cúnhuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo tính hàng tồn kho.
黎云英:期初存货三十万元。
Lí Yún Yīng: Qīchū cúnhuò sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hàng tồn kho đầu kỳ 300.000 tệ.
黄秋香:销售商品结转成本五十万元,所以库存减少五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Xiāoshòu shāngpǐn jiézhuǎn chéngběn wǔshí wàn yuán, suǒyǐ kùcún jiǎnshǎo wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Bán hàng kết chuyển giá vốn 500.000 tệ nên tồn kho giảm 500.000 tệ.
丁垂杨:本月又采购四十万元原材料。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè yòu cǎigòu sìshí wàn yuán yuáncáiliào.
Đinh Thùy Dương: Trong tháng lại mua thêm 400.000 tệ nguyên vật liệu.
黎云英:所以月末存货是三十万减五十万再加四十万,等于二十万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yuèmò cúnhuò shì sānshí wàn jiǎn wǔshí wàn zài jiā sìshí wàn, děngyú èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy tồn kho cuối tháng là 300.000 trừ 500.000 rồi cộng 400.000, bằng 200.000 tệ.
二十二、月末机器设备
Máy móc thiết bị cuối tháng
黄秋香:期初机器设备是一百五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Qīchū jīqì shèbèi shì yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Máy móc thiết bị đầu kỳ là 1,5 triệu tệ.
丁垂杨:本月新买设备二十五万元。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè xīn mǎi shèbèi èrshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tháng này mua thêm thiết bị 250.000 tệ.
黎云英:所以月末机器设备是一百七十五万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yuèmò jīqì shèbèi shì yì bǎi qīshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy máy móc thiết bị cuối tháng là 1,75 triệu tệ.
阮明武:对。在这个简化练习里暂时不另外考虑折旧变化。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhège jiǎnhuà liànxí lǐ zànshí bù lìngwài kǎolǜ zhéjiù biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong bài tập đơn giản hóa này, tạm thời chưa xét thêm biến động khấu hao.
二十三、计算月末资产总额
Tính tổng tài sản cuối tháng
阮明武:现在把所有资产加起来。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài bǎ suǒyǒu zīchǎn jiā qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ cộng toàn bộ tài sản lại.
丁垂杨:银行存款一百零二万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng cúnkuǎn yì bǎi líng èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền gửi ngân hàng 1,02 triệu tệ.
黎云英:应收账款三十七万元。
Lí Yún Yīng: Yīngshōu zhàngkuǎn sānshíqī wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu 370.000 tệ.
黄秋香:存货二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Cúnhuò èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho 200.000 tệ.
丁垂杨:机器设备一百七十五万元。
Dīng Chuíyáng: Jīqì shèbèi yì bǎi qīshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Máy móc thiết bị 1,75 triệu tệ.
黎云英:合计是三百三十四万元。
Lí Yún Yīng: Héjì shì sānbǎi sānshísì wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là 3,34 triệu tệ.
阮明武:所以月末资产总额是三百三十四万元。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ yuèmò zīchǎn zǒng’é shì sānbǎi sānshísì wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tổng tài sản cuối tháng là 3,34 triệu tệ.
二十四、计算月末应付账款
Tính khoản phải trả cuối tháng
阮明武:再算应付账款。
Ruǎn Míngwǔ: Zài suàn yìngfù zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo tính khoản phải trả.
黄秋香:期初应付账款四十万元。
Huáng Qiūxiāng: Qīchū yìngfù zhàngkuǎn sìshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Khoản phải trả đầu kỳ 400.000 tệ.
丁垂杨:本月采购原材料增加四十万元应付账款。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè cǎigòu yuáncáiliào zēngjiā sìshí wàn yuán yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Mua nguyên vật liệu tháng này làm tăng 400.000 tệ khoản phải trả.
黎云英:支付供应商二十五万元,所以减少二十五万元。
Lí Yún Yīng: Zhīfù gōngyìngshāng èrshíwǔ wàn yuán, suǒyǐ jiǎnshǎo èrshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Thanh toán cho nhà cung cấp 250.000 tệ nên giảm 250.000 tệ.
黄秋香:月末应付账款就是四十万加四十万减二十五万,等于五十五万元。
Huáng Qiūxiāng: Yuèmò yìngfù zhàngkuǎn jiùshì sìshí wàn jiā sìshí wàn jiǎn èrshíwǔ wàn, děngyú wǔshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Khoản phải trả cuối tháng là 400.000 cộng 400.000 trừ 250.000, bằng 550.000 tệ.
二十五、计算月末银行贷款
Tính dư nợ vay ngân hàng cuối tháng
丁垂杨:期初银行贷款六十万元。
Dīng Chuíyáng: Qīchū yínháng dàikuǎn liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản vay ngân hàng đầu kỳ là 600.000 tệ.
黎云英:本月新增贷款三十万元。
Lí Yún Yīng: Běn yuè xīnzēng dàikuǎn sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tháng này vay thêm 300.000 tệ.
黄秋香:所以月末银行贷款是九十万元。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ yuèmò yínháng dàikuǎn shì jiǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy khoản vay ngân hàng cuối tháng là 900.000 tệ.
二十六、计算月末负债总额
Tính tổng nợ phải trả cuối tháng
阮明武:月末还有应交税费一万四千元。
Ruǎn Míngwǔ: Yuèmò hái yǒu yīngjiāo shuìfèi yí wàn sì qiān yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối tháng còn có 14.000 tệ thuế phải nộp.
丁垂杨:应付账款五十五万元。
Dīng Chuíyáng: Yìngfù zhàngkuǎn wǔshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải trả 550.000 tệ.
黎云英:银行贷款九十万元。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn jiǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản vay ngân hàng 900.000 tệ.
黄秋香:应交税费一万四千元。
Huáng Qiūxiāng: Yīngjiāo shuìfèi yí wàn sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Thuế phải nộp 14.000 tệ.
丁垂杨:所以负债总额是一百四十六万四千元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fùzhài zǒng’é shì yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tổng nợ phải trả là 1.464.000 tệ.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
二十七、计算月末所有者权益
Tính vốn chủ sở hữu cuối tháng
阮明武:现在计算所有者权益。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jìsuàn suǒyǒuzhě quányì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ tính vốn chủ sở hữu.
黎云英:期初所有者权益是一百五十万元。
Lí Yún Yīng: Qīchū suǒyǒuzhě quányì shì yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vốn chủ sở hữu đầu kỳ là 1,5 triệu tệ.
黄秋香:股东追加投资二十万元。
Huáng Qiūxiāng: Gǔdōng zhuījiā tóuzī èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Cổ đông góp thêm 200.000 tệ.
丁垂杨:本月净利润十七万六千元。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè jìnglìrùn shíqī wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận ròng tháng này là 176.000 tệ.
黎云英:所以月末所有者权益是一百八十七万六千元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yuèmò suǒyǒuzhě quányì shì yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy vốn chủ sở hữu cuối tháng là 1.876.000 tệ.
阮明武:对。在这个简化案例里,我们假设本月净利润全部留在企业,没有进行利润分配。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zài zhège jiǎnhuà ànlì lǐ, wǒmen jiǎshè běn yuè jìnglìrùn quánbù liú zài qǐyè, méiyǒu jìnxíng lìrùn fēnpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trong ví dụ đơn giản hóa này, chúng ta giả định toàn bộ lợi nhuận ròng tháng này được giữ lại trong doanh nghiệp và chưa phân phối lợi nhuận.
二十八、检查月末会计等式
Kiểm tra phương trình kế toán cuối tháng
阮明武:现在检查月末会计等式。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài jiǎnchá yuèmò kuàijì děngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra phương trình kế toán cuối tháng.
丁垂杨:资产总额是三百三十四万元。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn zǒng’é shì sānbǎi sānshísì wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản là 3,34 triệu tệ.
黎云英:负债总额是一百四十六万四千元。
Lí Yún Yīng: Fùzhài zǒng’é shì yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān yuán.
Lê Vân Anh: Tổng nợ phải trả là 1.464.000 tệ.
黄秋香:所有者权益是一百八十七万六千元。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǒuzhě quányì shì yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu là 1.876.000 tệ.
丁垂杨:一百四十六万四千加一百八十七万六千,正好等于三百三十四万元。
Dīng Chuíyáng: Yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān jiā yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān, zhènghǎo děngyú sānbǎi sānshísì wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 1.464.000 cộng 1.876.000 đúng bằng 3,34 triệu tệ.
阮明武:所以:
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ:
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy:
阮明武:资产3,340,000 = 负债1,464,000 + 所有者权益1,876,000。
Ruǎn Míngwǔ: Zīchǎn sān bǎi sānshísì wàn = fùzhài yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān + suǒyǒuzhě quányì yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tài sản 3.340.000 = Nợ phải trả 1.464.000 + Vốn chủ sở hữu 1.876.000.
二十九、分析经营活动现金流
Phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
阮明武:现在开始分析现金流。先看经营活动现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kāishǐ fēnxī xiànjīnliú. Xiān kàn jīngyíng huódòng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ bắt đầu phân tích dòng tiền. Trước tiên xem dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:销售商品收到四十八万元。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shāngpǐn shōudào sìshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Thu 480.000 tệ từ bán hàng hóa.
黎云英:服务收入收到二十万元。
Lí Yún Yīng: Fúwù shōurù shōudào èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Thu 200.000 tệ từ dịch vụ.
黄秋香:收回应收账款十五万元。
Huáng Qiūxiāng: Shōuhuí yīngshōu zhàngkuǎn shíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Thu hồi 150.000 tệ khoản phải thu.
丁垂杨:所以经营活动现金流入合计八十三万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù héjì bāshísān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tổng dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh là 830.000 tệ.
阮明武:经营活动现金流出呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh?
黎云英:支付供应商二十五万元。
Lí Yún Yīng: Zhīfù gōngyìngshāng èrshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trả nhà cung cấp 250.000 tệ.
黄秋香:支付销售费用八万元。
Huáng Qiūxiāng: Zhīfù xiāoshòu fèiyòng bā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chi 80.000 tệ chi phí bán hàng.
丁垂杨:支付管理人员工资十二万元。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù guǎnlǐ rényuán gōngzī shí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Trả 120.000 tệ lương nhân viên quản lý.
黎云英:支付办公室租金六万元。
Lí Yún Yīng: Zhīfù bàngōngshì zūjīn liù wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trả 60.000 tệ tiền thuê văn phòng.
黄秋香:支付贷款利息两万元。
Huáng Qiūxiāng: Zhīfù dàikuǎn lìxī liǎng wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Trả 20.000 tệ lãi vay.
丁垂杨:支付所得税三万元。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù suǒdéshuì sān wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nộp 30.000 tệ thuế thu nhập.
黎云英:经营活动现金流出合计五十六万元。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū héjì wǔshíliù wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh là 560.000 tệ.
阮明武:所以经营活动净现金流是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là bao nhiêu?
黄秋香:八十三万元减五十六万元,等于二十七万元。
Huáng Qiūxiāng: Bāshísān wàn yuán jiǎn wǔshíliù wàn yuán, děngyú èrshíqī wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 830.000 trừ 560.000, bằng 270.000 tệ.
阮明武:对。经营活动净现金流为正二十七万元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng èrshíqī wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương 270.000 tệ.
三十、分析投资活动现金流
Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư
阮明武:投资活动有什么现金流?
Ruǎn Míngwǔ: Tóuzī huódòng yǒu shénme xiànjīnliú?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoạt động đầu tư có dòng tiền gì?
丁垂杨:购买设备支付二十五万元。
Dīng Chuíyáng: Gòumǎi shèbèi zhīfù èrshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi 250.000 tệ mua thiết bị.
黎云英:所以投资活动净现金流是负二十五万元。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ tóuzī huódòng jìng xiànjīnliú shì fù èrshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 250.000 tệ.
阮明武:但是不能看到负数就说不好。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì bùnéng kàndào fùshù jiù shuō bù hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng không thể thấy số âm là nói không tốt.
黄秋香:因为这笔钱是用来购买生产设备的,未来可能创造更多收入。
Huáng Qiūxiāng: Yīnwèi zhè bǐ qián shì yònglái gòumǎi shēngchǎn shèbèi de, wèilái kěnéng chuàngzào gèng duō shōurù.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì khoản tiền này được dùng mua thiết bị sản xuất, trong tương lai có thể tạo thêm doanh thu.
三十一、分析筹资活动现金流
Phân tích dòng tiền từ hoạt động huy động vốn
阮明武:筹资活动呢?
Ruǎn Míngwǔ: Chóuzī huódòng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn hoạt động huy động vốn?
丁垂杨:银行新增贷款三十万元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng xīnzēng dàikuǎn sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vay ngân hàng mới 300.000 tệ.
黎云英:股东追加投资二十万元。
Lí Yún Yīng: Gǔdōng zhuījiā tóuzī èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Cổ đông góp thêm 200.000 tệ.
黄秋香:筹资活动现金流入合计五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Chóuzī huódòng xiànjīn liúrù héjì wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng dòng tiền vào từ hoạt động huy động vốn là 500.000 tệ.
阮明武:所以本月筹资活动净现金流为正五十万元。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ běn yuè chóuzī huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng wǔshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động huy động vốn tháng này dương 500.000 tệ.
三十二、计算本月现金净增加额
Tính mức tăng tiền thuần trong tháng
阮明武:现在把三部分现金流合起来。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài bǎ sān bùfen xiànjīnliú hé qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ cộng ba phần dòng tiền lại.
丁垂杨:经营活动净现金流正二十七万元。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú zhèng èrshíqī wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền kinh doanh thuần dương 270.000 tệ.
黎云英:投资活动净现金流负二十五万元。
Lí Yún Yīng: Tóuzī huódòng jìng xiànjīnliú fù èrshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền đầu tư thuần âm 250.000 tệ.
黄秋香:筹资活动净现金流正五十万元。
Huáng Qiūxiāng: Chóuzī huódòng jìng xiànjīnliú zhèng wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền huy động vốn thuần dương 500.000 tệ.
丁垂杨:二十七万减二十五万再加五十万,等于五十二万元。
Dīng Chuíyáng: Èrshíqī wàn jiǎn èrshíwǔ wàn zài jiā wǔshí wàn, děngyú wǔshí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 270.000 trừ 250.000 rồi cộng 500.000 bằng 520.000 tệ.
阮明武:所以本月现金净增加五十二万元。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ běn yuè xiànjīn jìng zēngjiā wǔshí’èr wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tiền thuần trong tháng tăng 520.000 tệ.
黎云英:期初五十万元,加本月净增加五十二万元,月末正好是一百零二万元。
Lí Yún Yīng: Qīchū wǔshí wàn yuán, jiā běn yuè jìng zēngjiā wǔshí’èr wàn yuán, yuèmò zhènghǎo shì yì bǎi líng èr wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đầu kỳ 500.000 tệ cộng mức tăng thuần 520.000 tệ thì cuối kỳ đúng bằng 1,02 triệu tệ.
阮明武:这说明我们的现金流计算和银行余额是对得上的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shuōmíng wǒmen de xiànjīnliú jìsuàn hé yínháng yú’é shì duì de shàng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy phép tính dòng tiền và số dư ngân hàng của chúng ta khớp nhau.
三十三、分析利润和现金流的关系
Phân tích quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền
黄秋香:本月净利润是十七万六千元,但是现金净增加五十二万元。
Huáng Qiūxiāng: Běn yuè jìnglìrùn shì shíqī wàn liù qiān yuán, dànshì xiànjīn jìng zēngjiā wǔshí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận ròng tháng này là 176.000 tệ nhưng tiền thuần tăng 520.000 tệ.
阮明武:为什么现金增加比净利润多这么多?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xiànjīn zēngjiā bǐ jìnglìrùn duō zhème duō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tiền tăng nhiều hơn lợi nhuận ròng như vậy?
丁垂杨:因为公司新增银行贷款三十万元。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi gōngsī xīnzēng yínháng dàikuǎn sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì công ty vay thêm ngân hàng 300.000 tệ.
黎云英:股东又追加投资二十万元。
Lí Yún Yīng: Gǔdōng yòu zhuījiā tóuzī èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Cổ đông còn góp thêm 200.000 tệ.
黄秋香:这些都会增加现金,但是不会增加营业利润。
Huáng Qiūxiāng: Zhèxiē dōu huì zēngjiā xiànjīn, dànshì bú huì zēngjiā yíngyè lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Những khoản này đều làm tăng tiền nhưng không làm tăng lợi nhuận kinh doanh.
阮明武:非常好。所以现金增加很多不代表公司赚了很多利润。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ xiànjīn zēngjiā hěn duō bù dàibiǎo gōngsī zhuàn le hěn duō lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy tiền tăng nhiều không đồng nghĩa công ty kiếm được nhiều lợi nhuận.
三十四、分析收入和回款情况
Phân tích doanh thu và thu tiền
阮明武:本月营业收入是一百万元,但是跟本月销售和服务直接相关实际收到多少现金?
Ruǎn Míngwǔ: Běn yuè yíngyè shōurù shì yì bǎi wàn yuán, dànshì gēn běn yuè xiāoshòu hé fúwù zhíjiē xiāngguān shíjì shōudào duōshao xiànjīn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu kinh doanh tháng này là 1 triệu tệ, nhưng số tiền thực tế thu trực tiếp từ bán hàng và dịch vụ tháng này là bao nhiêu?
丁垂杨:销售收款四十八万元,加服务收款二十万元,一共六十八万元。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shōukuǎn sìshíbā wàn yuán, jiā fúwù shōukuǎn èrshí wàn yuán, yígòng liùshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền thu bán hàng 480.000 tệ cộng tiền thu dịch vụ 200.000 tệ, tổng cộng 680.000 tệ.
黎云英:还有三十二万元销售收入还没有收到。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu sānshí’èr wàn yuán xiāoshòu shōurù hái méiyǒu shōudào.
Lê Vân Anh: Vẫn còn 320.000 tệ doanh thu bán hàng chưa thu được tiền.
阮明武:所以收入和回款一定要分开分析。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ shōurù hé huíkuǎn yídìng yào fēnkāi fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy doanh thu và thu hồi tiền nhất định phải phân tích tách biệt.
三十五、分析负债变化
Phân tích biến động nợ
黄秋香:期初负债是一百万元,月末变成一百四十六万四千元。
Huáng Qiūxiāng: Qīchū fùzhài shì yì bǎi wàn yuán, yuèmò biàn chéng yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Nợ đầu kỳ là 1 triệu tệ, cuối tháng tăng thành 1.464.000 tệ.
阮明武:为什么增加?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme zēngjiā?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao tăng?
丁垂杨:第一,采购原材料产生新的应付账款。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, cǎigòu yuáncáiliào chǎnshēng xīn de yìngfù zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, mua nguyên vật liệu tạo ra khoản phải trả mới.
黎云英:第二,新增银行贷款三十万元。
Lí Yún Yīng: Dì èr, xīnzēng yínháng dàikuǎn sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Thứ hai, vay thêm ngân hàng 300.000 tệ.
黄秋香:第三,还有一万四千元所得税暂时没有支付。
Huáng Qiūxiāng: Dì sān, hái yǒu yí wàn sì qiān yuán suǒdéshuì zànshí méiyǒu zhīfù.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, còn 14.000 tệ thuế thu nhập tạm thời chưa thanh toán.
阮明武:对。所以负债增长不是一个原因造成的,而是多个业务共同形成的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Suǒyǐ fùzhài zēngzhǎng bú shì yí ge yuányīn zàochéng de, ér shì duō ge yèwù gòngtóng xíngchéng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy nợ tăng không phải do một nguyên nhân mà do nhiều nghiệp vụ cùng hình thành.
三十六、分析所有者权益增长
Phân tích vốn chủ sở hữu tăng
黎云英:期初所有者权益是一百五十万元,月末是一百八十七万六千元。
Lí Yún Yīng: Qīchū suǒyǒuzhě quányì shì yì bǎi wǔshí wàn yuán, yuèmò shì yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān yuán.
Lê Vân Anh: Vốn chủ sở hữu đầu kỳ là 1,5 triệu tệ, cuối tháng là 1.876.000 tệ.
阮明武:增加了多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zēngjiā le duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đã tăng bao nhiêu?
黄秋香:增加三十七万六千元。
Huáng Qiūxiāng: Zēngjiā sānshíqī wàn liù qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Tăng 376.000 tệ.
丁垂杨:其中二十万元来自股东追加投资。
Dīng Chuíyáng: Qízhōng èrshí wàn yuán láizì gǔdōng zhuījiā tóuzī.
Đinh Thùy Dương: Trong đó 200.000 tệ đến từ vốn cổ đông góp thêm.
黎云英:另外十七万六千元来自本月净利润。
Lí Yún Yīng: Lìngwài shíqī wàn liù qiān yuán láizì běn yuè jìnglìrùn.
Lê Vân Anh: 176.000 tệ còn lại đến từ lợi nhuận ròng tháng này.
阮明武:非常好。这就是所有者权益增加的两个主要来源。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì suǒyǒuzhě quányì zēngjiā de liǎng ge zhǔyào láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là hai nguồn chính làm vốn chủ sở hữu tăng.
三十七、计算资产负债率
Tính tỷ lệ nợ trên tài sản
阮明武:月末资产负债率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yuèmò zīchǎn fùzhàilǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ nợ trên tài sản cuối tháng là bao nhiêu?
丁垂杨:负债总额是一百四十六万四千元,资产总额是三百三十四万元。
Dīng Chuíyáng: Fùzhài zǒng’é shì yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān yuán, zīchǎn zǒng’é shì sānbǎi sānshísì wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ phải trả là 1.464.000 tệ, tổng tài sản là 3,34 triệu tệ.
黎云英:一百四十六万四千除以三百三十四万,大约是百分之四十三点八。
Lí Yún Yīng: Yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān chúyǐ sānbǎi sānshísì wàn, dàyuē shì bǎifēnzhī sìshísān diǎn bā.
Lê Vân Anh: 1.464.000 chia cho 3,34 triệu, xấp xỉ 43,8%.
阮明武:对。月末资产负债率大约是百分之四十三点八。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yuèmò zīchǎn fùzhàilǜ dàyuē shì bǎifēnzhī sìshísān diǎn bā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ nợ trên tài sản cuối tháng khoảng 43,8%.
黄秋香:但是不能只根据这个比例判断风险高低。
Huáng Qiūxiāng: Dànshì bùnéng zhǐ gēnjù zhège bǐlì pànduàn fēngxiǎn gāodī.
Hoàng Thu Hương: Nhưng không thể chỉ dựa vào tỷ lệ này để đánh giá mức rủi ro cao hay thấp.
阮明武:对。还要看行业、贷款期限、利息、经营现金流和未来还款计划。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hái yào kàn hángyè, dàikuǎn qīxiàn, lìxī, jīngyíng xiànjīnliú hé wèilái huánkuǎn jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem ngành nghề, thời hạn vay, lãi vay, dòng tiền kinh doanh và kế hoạch trả nợ tương lai.
三十八、计算净利润率
Tính tỷ suất lợi nhuận ròng
阮明武:净利润率是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jìnglìrùnlǜ shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tỷ suất lợi nhuận ròng là bao nhiêu?
丁垂杨:净利润十七万六千元,营业收入一百万元。
Dīng Chuíyáng: Jìnglìrùn shíqī wàn liù qiān yuán, yíngyè shōurù yì bǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận ròng 176.000 tệ, doanh thu kinh doanh 1 triệu tệ.
黎云英:十七万六千除以一百万,等于百分之十七点六。
Lí Yún Yīng: Shíqī wàn liù qiān chúyǐ yì bǎi wàn, děngyú bǎifēnzhī shíqī diǎn liù.
Lê Vân Anh: 176.000 chia 1 triệu bằng 17,6%.
黄秋香:所以本月净利润率是百分之十七点六。
Huáng Qiūxiāng: Suǒyǐ běn yuè jìnglìrùnlǜ shì bǎifēnzhī shíqī diǎn liù.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy tỷ suất lợi nhuận ròng tháng này là 17,6%.
三十九、经营情况综合汇报
Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh
阮明武:现在请你们根据所有数据做一次完整汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài qǐng nǐmen gēnjù suǒyǒu shùjù zuò yí cì wánzhěng huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ hãy dựa vào toàn bộ số liệu để thực hiện một báo cáo hoàn chỉnh.
丁垂杨:本月公司营业收入为一百万元,其中销售收入八十万元,服务收入二十万元。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè gōngsī yíngyè shōurù wéi yì bǎi wàn yuán, qízhōng xiāoshòu shōurù bāshí wàn yuán, fúwù shōurù èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kinh doanh tháng này của công ty là 1 triệu tệ, trong đó doanh thu bán hàng 800.000 tệ và doanh thu dịch vụ 200.000 tệ.
黎云英:销售成本为五十万元,销售费用八万元,管理费用十八万元,财务费用两万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu chéngběn wéi wǔshí wàn yuán, xiāoshòu fèiyòng bā wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng shíbā wàn yuán, cáiwù fèiyòng liǎng wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá vốn bán hàng là 500.000 tệ, chi phí bán hàng 80.000 tệ, chi phí quản lý 180.000 tệ và chi phí tài chính 20.000 tệ.
黄秋香:税前利润为二十二万元,按本练习假设计算所得税四万四千元,净利润为十七万六千元。
Huáng Qiūxiāng: Shuìqián lìrùn wéi èrshí’èr wàn yuán, àn běn liànxí jiǎshè jìsuàn suǒdéshuì sì wàn sì qiān yuán, jìnglìrùn wéi shíqī wàn liù qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận trước thuế là 220.000 tệ, theo giả định của bài tập thuế thu nhập là 44.000 tệ, lợi nhuận ròng là 176.000 tệ.
丁垂杨:本月净利润率为百分之十七点六。
Dīng Chuíyáng: Běn yuè jìnglìrùnlǜ wéi bǎifēnzhī shíqī diǎn liù.
Đinh Thùy Dương: Tỷ suất lợi nhuận ròng tháng này là 17,6%.
黎云英:月末资产总额为三百三十四万元。
Lí Yún Yīng: Yuèmò zīchǎn zǒng’é wéi sānbǎi sānshísì wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng tài sản cuối tháng là 3,34 triệu tệ.
黄秋香:负债总额为一百四十六万四千元。
Huáng Qiūxiāng: Fùzhài zǒng’é wéi yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng nợ phải trả là 1.464.000 tệ.
丁垂杨:所有者权益为一百八十七万六千元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì wéi yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu là 1.876.000 tệ.
黎云英:月末资产负债率约为百分之四十三点八。
Lí Yún Yīng: Yuèmò zīchǎn fùzhàilǜ yuē wéi bǎifēnzhī sìshísān diǎn bā.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ nợ trên tài sản cuối tháng khoảng 43,8%.
黄秋香:经营活动净现金流为正二十七万元。
Huáng Qiūxiāng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng èrshíqī wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương 270.000 tệ.
丁垂杨:投资活动净现金流为负二十五万元。
Dīng Chuíyáng: Tóuzī huódòng jìng xiànjīnliú wéi fù èrshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm 250.000 tệ.
黎云英:筹资活动净现金流为正五十万元。
Lí Yún Yīng: Chóuzī huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền thuần từ hoạt động huy động vốn dương 500.000 tệ.
黄秋香:本月现金净增加五十二万元,月末银行存款为一百零二万元。
Huáng Qiūxiāng: Běn yuè xiànjīn jìng zēngjiā wǔshí’èr wàn yuán, yuèmò yínháng cúnkuǎn wéi yì bǎi líng èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền thuần trong tháng tăng 520.000 tệ, tiền gửi ngân hàng cuối tháng là 1,02 triệu tệ.
四十、进一步分析企业财务状况
Phân tích sâu hơn tình hình tài chính doanh nghiệp
阮明武:从这些数字来看,公司有没有盈利?
Ruǎn Míngwǔ: Cóng zhèxiē shùzì lái kàn, gōngsī yǒu méiyǒu yínglì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét theo các số liệu này, công ty có lợi nhuận không?
丁垂杨:有。本月净利润是十七万六千元。
Dīng Chuíyáng: Yǒu. Běn yuè jìnglìrùn shì shíqī wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Có. Lợi nhuận ròng tháng này là 176.000 tệ.
阮明武:经营活动有没有产生正现金流?
Ruǎn Míngwǔ: Jīngyíng huódòng yǒu méiyǒu chǎnshēng zhèng xiànjīnliú?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoạt động kinh doanh có tạo ra dòng tiền dương không?
黎云英:有。经营活动净现金流是正二十七万元。
Lí Yún Yīng: Yǒu. Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú shì zhèng èrshíqī wàn yuán.
Lê Vân Anh: Có. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương 270.000 tệ.
阮明武:那么是不是所有方面都没有问题?
Ruǎn Míngwǔ: Nàme shì bú shì suǒyǒu fāngmiàn dōu méiyǒu wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy có phải mọi mặt đều không có vấn đề không?
黄秋香:不能这样说。
Huáng Qiūxiāng: Bùnéng zhèyàng shuō.
Hoàng Thu Hương: Không thể nói như vậy.
丁垂杨:应收账款从二十万元增加到三十七万元,说明还有一部分销售款没有及时收回。
Dīng Chuíyáng: Yīngshōu zhàngkuǎn cóng èrshí wàn yuán zēngjiā dào sānshíqī wàn yuán, shuōmíng hái yǒu yí bùfen xiāoshòukuǎn méiyǒu jíshí shōuhuí.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu tăng từ 200.000 lên 370.000 tệ, cho thấy vẫn còn một phần tiền bán hàng chưa được thu hồi kịp thời.
黎云英:银行贷款也从六十万元增加到九十万元。
Lí Yún Yīng: Yínháng dàikuǎn yě cóng liùshí wàn yuán zēngjiā dào jiǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản vay ngân hàng cũng tăng từ 600.000 lên 900.000 tệ.
黄秋香:说明公司本月虽然有利润,但是同时也增加了外部融资。
Huáng Qiūxiāng: Shuōmíng gōngsī běn yuè suīrán yǒu lìrùn, dànshì tóngshí yě zēngjiā le wàibù róngzī.
Hoàng Thu Hương: Điều đó cho thấy tuy công ty có lợi nhuận nhưng đồng thời cũng tăng nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
阮明武:非常好。所以不能只看到月末银行有一百零二万元,就认为这些钱全部是公司经营赚来的。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Suǒyǐ bùnéng zhǐ kàndào yuèmò yínháng yǒu yì bǎi líng èr wàn yuán, jiù rènwéi zhèxiē qián quánbù shì gōngsī jīngyíng zhuàn lái de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy không thể chỉ thấy cuối tháng tài khoản ngân hàng có 1,02 triệu tệ rồi cho rằng toàn bộ số tiền đó đều do hoạt động kinh doanh kiếm ra.
四十一、提出管理建议
Đề xuất biện pháp quản lý
阮明武:如果你们是财务人员,根据这组数据会提出什么建议?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ nǐmen shì cáiwù rényuán, gēnjù zhè zǔ shùjù huì tíchū shénme jiànyì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu các em là nhân viên tài chính, dựa vào bộ số liệu này sẽ đề xuất kiến nghị gì?
丁垂杨:第一,要继续跟进三十二万元本月销售形成的应收账款。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, yào jìxù gēnjìn sānshí’èr wàn yuán běn yuè xiāoshòu xíngchéng de yīngshōu zhàngkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, cần tiếp tục theo dõi 320.000 tệ khoản phải thu phát sinh từ bán hàng tháng này.
黎云英:要确认客户下个月什么时候付款。
Lí Yún Yīng: Yào quèrèn kèhù xià ge yuè shénme shíhou fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Cần xác nhận tháng sau khách hàng sẽ thanh toán khi nào.
黄秋香:第二,要管理五十五万元应付账款,提前安排供应商付款计划。
Huáng Qiūxiāng: Dì èr, yào guǎnlǐ wǔshíwǔ wàn yuán yìngfù zhàngkuǎn, tíqián ānpái gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai, phải quản lý 550.000 tệ khoản phải trả và lập trước kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp.
丁垂杨:第三,要关注九十万元银行贷款的还款期限和未来利息费用。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, yào guānzhù jiǔshí wàn yuán yínháng dàikuǎn de huánkuǎn qīxiàn hé wèilái lìxī fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, cần chú ý thời hạn trả 900.000 tệ khoản vay ngân hàng và chi phí lãi trong tương lai.
黎云英:第四,要观察新购买的二十五万元设备能不能提高生产效率和未来收入。
Lí Yún Yīng: Dì sì, yào guānchá xīn gòumǎi de èrshíwǔ wàn yuán shèbèi néng bùnéng tígāo shēngchǎn xiàolǜ hé wèilái shōurù.
Lê Vân Anh: Thứ tư, phải theo dõi thiết bị mới trị giá 250.000 tệ có giúp nâng hiệu suất sản xuất và doanh thu tương lai hay không.
黄秋香:第五,要继续保持经营活动正现金流,不能长期依靠新增贷款来增加银行余额。
Huáng Qiūxiāng: Dì wǔ, yào jìxù bǎochí jīngyíng huódòng zhèng xiànjīnliú, bùnéng chángqī yīkào xīnzēng dàikuǎn lái zēngjiā yínháng yú’é.
Hoàng Thu Hương: Thứ năm, phải tiếp tục duy trì dòng tiền kinh doanh dương, không thể lâu dài dựa vào khoản vay mới để làm tăng số dư ngân hàng.
阮明武:非常好。这才是从记录交易进入经营管理。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng hǎo. Zhè cái shì cóng jìlù jiāoyì jìnrù jīngyíng guǎnlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây mới chính là từ ghi nhận giao dịch bước sang quản trị kinh doanh.
四十二、本案例完整业务链
Chuỗi nghiệp vụ hoàn chỉnh của tình huống
阮明武:最后把这一个月发生的业务重新连接起来。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu bǎ zhè yí ge yuè fāshēng de yèwù chóngxīn liánjiē qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng hãy kết nối lại toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong tháng này.
丁垂杨:销售商品八十万元。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shāngpǐn bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Bán hàng hóa 800.000 tệ.
黎云英:提供服务二十万元。
Lí Yún Yīng: Tígōng fúwù èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Cung cấp dịch vụ 200.000 tệ.
黄秋香:确认营业收入一百万元。
Huáng Qiūxiāng: Quèrèn yíngyè shōurù yì bǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ghi nhận doanh thu kinh doanh 1 triệu tệ.
丁垂杨:确认销售成本五十万元。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn xiāoshòu chéngběn wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Xác định giá vốn bán hàng 500.000 tệ.
黎云英:发生销售费用八万元、管理费用十八万元、财务费用两万元。
Lí Yún Yīng: Fāshēng xiāoshòu fèiyòng bā wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng shíbā wàn yuán, cáiwù fèiyòng liǎng wàn yuán.
Lê Vân Anh: Phát sinh chi phí bán hàng 80.000 tệ, chi phí quản lý 180.000 tệ, chi phí tài chính 20.000 tệ.
黄秋香:计算税前利润二十二万元。
Huáng Qiūxiāng: Jìsuàn shuìqián lìrùn èrshí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tính lợi nhuận trước thuế 220.000 tệ.
丁垂杨:计算净利润十七万六千元。
Dīng Chuíyáng: Jìsuàn jìnglìrùn shíqī wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Tính lợi nhuận ròng 176.000 tệ.
黎云英:月末资产总额三百三十四万元。
Lí Yún Yīng: Yuèmò zīchǎn zǒng’é sānbǎi sānshísì wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng tài sản cuối tháng 3,34 triệu tệ.
黄秋香:月末负债总额一百四十六万四千元。
Huáng Qiūxiāng: Yuèmò fùzhài zǒng’é yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng nợ phải trả cuối tháng 1.464.000 tệ.
丁垂杨:月末所有者权益一百八十七万六千元。
Dīng Chuíyáng: Yuèmò suǒyǒuzhě quányì yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Vốn chủ sở hữu cuối tháng 1.876.000 tệ.
黎云英:经营活动净现金流正二十七万元。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú zhèng èrshíqī wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền kinh doanh thuần dương 270.000 tệ.
黄秋香:月末银行存款一百零二万元。
Huáng Qiūxiāng: Yuèmò yínháng cúnkuǎn yì bǎi líng èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền gửi ngân hàng cuối tháng 1,02 triệu tệ.
阮明武:这样一个完整案例,就把销售、收入、成本、费用、利润、资产、负债、所有者权益和现金流全部连接起来了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yí ge wánzhěng ànlì, jiù bǎ xiāoshòu, shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn, zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì hé xiànjīnliú quánbù liánjiē qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Một tình huống hoàn chỉnh như vậy đã kết nối toàn bộ bán hàng, doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và dòng tiền.
阮明武:以后看到一笔交易,你们不能只问“这是什么词”,而要继续判断它影响收入还是成本,影响资产还是负债,影响利润还是现金流。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu kàndào yì bǐ jiāoyì, nǐmen bùnéng zhǐ wèn “zhè shì shénme cí”, ér yào jìxù pànduàn tā yǐngxiǎng shōurù háishì chéngběn, yǐngxiǎng zīchǎn háishì fùzhài, yǐngxiǎng lìrùn háishì xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau này khi nhìn thấy một giao dịch, các em không thể chỉ hỏi “đây là từ gì”, mà phải tiếp tục xác định nó ảnh hưởng doanh thu hay chi phí, ảnh hưởng tài sản hay nợ phải trả, ảnh hưởng lợi nhuận hay dòng tiền.
丁垂杨:这样我们才真正开始理解企业财务数据是怎么形成的。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen cái zhēnzhèng kāishǐ lǐjiě qǐyè cáiwù shùjù shì zěnme xíngchéng de.
Đinh Thùy Dương: Có như vậy chúng ta mới thực sự bắt đầu hiểu các số liệu tài chính doanh nghiệp được hình thành như thế nào.
阮明武:完全正确。这就是从“看数字”进入“看业务”,再从“看业务”进入“分析企业”。
Ruǎn Míngwǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì cóng “kàn shùzì” jìnrù “kàn yèwù”, zài cóng “kàn yèwù” jìnrù “fēnxī qǐyè”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là từ “nhìn con số” bước sang “nhìn nghiệp vụ”, rồi từ “nhìn nghiệp vụ” tiến tới “phân tích doanh nghiệp”.
Tổng hợp 120 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung thực dụng trong Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG TRONG BÀI HỘI THOẠI
收入、成本、利润、资产、负债与现金流语法重点
1. 不能只……,还要……
Cấu trúc
不能只 + V/O, 还要 + V/O
Bùnéng zhǐ…, hái yào…
Không thể chỉ…, mà còn phải…
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng khi xử lý một vấn đề, không được chỉ chú ý đến một phương diện, mà còn phải xét thêm phương diện khác.
Đây là cấu trúc xuất hiện rất nhiều trong tiếng Trung kinh tế, kế toán và quản trị doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
利润分析不能只看收入,还要同时看成本和费用。
Lìrùn fēnxī bùnéng zhǐ kàn shōurù, hái yào tóngshí kàn chéngběn hé fèiyòng.
Phân tích lợi nhuận không thể chỉ xem doanh thu mà còn phải đồng thời xem giá vốn và chi phí.
Ví dụ 2
分析客户不能只看销售额,还要看客户的回款情况。
Fēnxī kèhù bùnéng zhǐ kàn xiāoshòu’é, hái yào kàn kèhù de huíkuǎn qíngkuàng.
Phân tích khách hàng không thể chỉ xem doanh số mà còn phải xem tình hình thanh toán của khách hàng.
Ví dụ 3
判断企业经营情况不能只看利润,还要看现金流。
Pànduàn qǐyè jīngyíng qíngkuàng bùnéng zhǐ kàn lìrùn, hái yào kàn xiànjīnliú.
Đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không thể chỉ xem lợi nhuận mà còn phải xem dòng tiền.
Ví dụ 4
控制成本不能只考虑价格,还要考虑产品质量。
Kòngzhì chéngběn bùnéng zhǐ kǎolǜ jiàgé, hái yào kǎolǜ chǎnpǐn zhìliàng.
Kiểm soát chi phí không thể chỉ cân nhắc giá cả mà còn phải cân nhắc chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 5
银行审核贷款不能只看企业资产,还要分析企业的偿债能力。
Yínháng shěnhé dàikuǎn bùnéng zhǐ kàn qǐyè zīchǎn, hái yào fēnxī qǐyè de chángzhài nénglì.
Ngân hàng xét duyệt khoản vay không thể chỉ xem tài sản doanh nghiệp mà còn phải phân tích khả năng trả nợ.
2. 不仅……还/也……
Cấu trúc
不仅 + A, 还/也 + B
Bùjǐn…, hái/yě…
Không những… mà còn…
Cách dùng
Dùng khi muốn bổ sung thêm một đặc điểm, tác dụng hoặc kết quả thứ hai.
So với “不能只……还要……”, cấu trúc này thiên về bổ sung thông tin, không nhất thiết mang ý nghĩa yêu cầu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
收入增长不仅要看速度,还要看质量和结构。
Shōurù zēngzhǎng bùjǐn yào kàn sùdù, hái yào kàn zhìliàng hé jiégòu.
Tăng trưởng doanh thu không chỉ phải xem tốc độ mà còn phải xem chất lượng và cơ cấu.
Ví dụ 2
这家公司不仅销售产品,还提供技术服务。
Zhè jiā gōngsī bùjǐn xiāoshòu chǎnpǐn, hái tígōng jìshù fúwù.
Công ty này không chỉ bán sản phẩm mà còn cung cấp dịch vụ kỹ thuật.
Ví dụ 3
财务部门不仅负责核算,还负责财务分析。
Cáiwù bùmén bùjǐn fùzé hésuàn, hái fùzé cáiwù fēnxī.
Phòng tài chính không chỉ phụ trách hạch toán mà còn phụ trách phân tích tài chính.
Ví dụ 4
银行贷款不仅会增加现金,也会增加企业负债。
Yínháng dàikuǎn bùjǐn huì zēngjiā xiànjīn, yě huì zēngjiā qǐyè fùzhài.
Khoản vay ngân hàng không chỉ làm tăng tiền mà còn làm tăng nợ của doanh nghiệp.
Ví dụ 5
库存过多不仅会占用资金,还可能增加仓储成本。
Kùcún guò duō bùjǐn huì zhànyòng zījīn, hái kěnéng zēngjiā cāngchǔ chéngběn.
Tồn kho quá nhiều không chỉ chiếm dụng vốn mà còn có thể làm tăng chi phí lưu kho.
3. 如果……,就……
Cấu trúc
如果 + điều kiện, 就 + kết quả
Rúguǒ…, jiù…
Nếu… thì…
Cách dùng
Đây là cấu trúc điều kiện cơ bản và cực kỳ quan trọng.
Trong tiếng Trung kinh tế, cấu trúc này thường dùng để:
phân tích nguyên nhân – kết quả;
dự báo tài chính;
đánh giá rủi ro;
đề xuất biện pháp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果现金不足,就要检查客户回款、付款计划和未来资金缺口。
Rúguǒ xiànjīn bùzú, jiù yào jiǎnchá kèhù huíkuǎn, fùkuǎn jìhuà hé wèilái zījīn quēkǒu.
Nếu tiền mặt không đủ thì phải kiểm tra việc khách hàng thanh toán, kế hoạch thanh toán và thiếu hụt vốn trong tương lai.
Ví dụ 2
如果销售收入下降,就要分析市场需求。
Rúguǒ xiāoshòu shōurù xiàjiàng, jiù yào fēnxī shìchǎng xūqiú.
Nếu doanh thu bán hàng giảm thì phải phân tích nhu cầu thị trường.
Ví dụ 3
如果客户不能按时付款,公司就会面临现金流压力。
Rúguǒ kèhù bùnéng ànshí fùkuǎn, gōngsī jiù huì miànlín xiànjīnliú yālì.
Nếu khách hàng không thể thanh toán đúng hạn thì công ty sẽ đối mặt với áp lực dòng tiền.
Ví dụ 4
如果成本增长得太快,利润率就可能下降。
Rúguǒ chéngběn zēngzhǎng de tài kuài, lìrùnlǜ jiù kěnéng xiàjiàng.
Nếu chi phí tăng quá nhanh thì tỷ suất lợi nhuận có thể giảm.
Ví dụ 5
如果银行批准贷款,公司就可以购买新的生产设备。
Rúguǒ yínháng pīzhǔn dàikuǎn, gōngsī jiù kěyǐ gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi.
Nếu ngân hàng phê duyệt khoản vay thì công ty có thể mua thiết bị sản xuất mới.
4. 虽然……,但是……
Cấu trúc
虽然 + A, 但是 + B
Suīrán…, dànshì…
Tuy… nhưng…
Cách dùng
Dùng để biểu thị quan hệ chuyển ngoặt.
A là một sự thật nhưng B lại cho thấy một kết quả hoặc tình trạng không hoàn toàn phù hợp với điều người nghe dự đoán từ A.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
公司本月虽然有利润,但是同时也增加了外部融资。
Gōngsī běn yuè suīrán yǒu lìrùn, dànshì tóngshí yě zēngjiā le wàibù róngzī.
Tháng này tuy công ty có lợi nhuận nhưng đồng thời cũng tăng nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Ví dụ 2
虽然销售收入增加了,但是净利润下降了。
Suīrán xiāoshòu shōurù zēngjiā le, dànshì jìnglìrùn xiàjiàng le.
Tuy doanh thu bán hàng tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm.
Ví dụ 3
虽然公司的资产很多,但是现金并不充足。
Suīrán gōngsī de zīchǎn hěn duō, dànshì xiànjīn bìng bù chōngzú.
Tuy tài sản của công ty rất nhiều nhưng tiền mặt lại không dồi dào.
Ví dụ 4
虽然客户订单很多,但是回款速度比较慢。
Suīrán kèhù dìngdān hěn duō, dànshì huíkuǎn sùdù bǐjiào màn.
Tuy đơn hàng khách hàng rất nhiều nhưng tốc độ thu tiền khá chậm.
Ví dụ 5
虽然贷款利率比较低,但是公司目前不需要增加融资。
Suīrán dàikuǎn lìlǜ bǐjiào dī, dànshì gōngsī mùqián bù xūyào zēngjiā róngzī.
Tuy lãi suất vay tương đối thấp nhưng hiện tại công ty không cần tăng huy động vốn.
5. 不一定……
Cấu trúc
A 不一定 B
A bù yídìng B
A chưa chắc B / không nhất thiết B.
Cách dùng
Dùng để phủ định một kết luận tuyệt đối.
Cấu trúc này rất quan trọng trong phân tích tài chính vì các chỉ tiêu tài chính thường không thể được đánh giá một chiều.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
净利润高不代表企业现在一定有足够现金。
Jìnglìrùn gāo bù dàibiǎo qǐyè xiànzài yídìng yǒu zúgòu xiànjīn.
Lợi nhuận ròng cao không có nghĩa doanh nghiệp hiện tại chắc chắn có đủ tiền mặt.
Ví dụ 2
销售额高不一定代表利润高。
Xiāoshòu’é gāo bù yídìng dàibiǎo lìrùn gāo.
Doanh số cao chưa chắc có nghĩa lợi nhuận cao.
Ví dụ 3
负债增加不一定是坏事。
Fùzhài zēngjiā bù yídìng shì huàishì.
Nợ tăng chưa chắc là chuyện xấu.
Ví dụ 4
资产多不一定代表企业经营得好。
Zīchǎn duō bù yídìng dàibiǎo qǐyè jīngyíng de hǎo.
Tài sản nhiều chưa chắc có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh tốt.
Ví dụ 5
价格低不一定能够提高企业竞争力。
Jiàgé dī bù yídìng nénggòu tígāo qǐyè jìngzhēnglì.
Giá thấp chưa chắc có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
6. 不是……,而是……
Cấu trúc
不是 + A, 而是 + B
Bú shì…, ér shì…
Không phải… mà là…
Cách dùng
Dùng để phủ định A và nhấn mạnh B mới là thông tin chính xác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这已经不是简单计算,而是在做风险分析。
Zhè yǐjīng bú shì jiǎndān jìsuàn, ér shì zài zuò fēngxiǎn fēnxī.
Đây không còn là phép tính đơn giản mà đang thực hiện phân tích rủi ro.
Ví dụ 2
这笔钱不是销售收入,而是银行贷款。
Zhè bǐ qián bú shì xiāoshòu shōurù, ér shì yínháng dàikuǎn.
Khoản tiền này không phải doanh thu bán hàng mà là khoản vay ngân hàng.
Ví dụ 3
企业管理的目标不是单纯降低成本,而是提高经营效率。
Qǐyè guǎnlǐ de mùbiāo bú shì dānchún jiàngdī chéngběn, ér shì tígāo jīngyíng xiàolǜ.
Mục tiêu quản trị doanh nghiệp không phải đơn thuần giảm chi phí mà là nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ví dụ 4
这个问题不是收入不足,而是现金回收太慢。
Zhège wèntí bú shì shōurù bùzú, ér shì xiànjīn huíshōu tài màn.
Vấn đề này không phải doanh thu không đủ mà là thu hồi tiền quá chậm.
Ví dụ 5
财务分析不是只找问题,而是要帮助企业做决策。
Cáiwù fēnxī bú shì zhǐ zhǎo wèntí, ér shì yào bāngzhù qǐyè zuò juécè.
Phân tích tài chính không phải chỉ để tìm vấn đề mà là để giúp doanh nghiệp ra quyết định.
7. 只有……,才……
Cấu trúc
只有 + điều kiện, 才 + kết quả
Zhǐyǒu…, cái…
Chỉ khi… thì mới…
Cách dùng
Biểu thị điều kiện cần thiết.
“才” nhấn mạnh rằng kết quả phía sau chỉ có thể xuất hiện nếu điều kiện phía trước được đáp ứng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
只有知道为了取得收入付出了多少成本,才能判断业务有没有利润空间。
Zhǐyǒu zhīdào wèile qǔdé shōurù fùchū le duōshao chéngběn, cái néng pànduàn yèwù yǒu méiyǒu lìrùn kōngjiān.
Chỉ khi biết để tạo ra doanh thu đã bỏ ra bao nhiêu chi phí thì mới có thể đánh giá hoạt động có dư địa lợi nhuận hay không.
Ví dụ 2
只有客户付款以后,公司才能真正收到现金。
Zhǐyǒu kèhù fùkuǎn yǐhòu, gōngsī cái néng zhēnzhèng shōudào xiànjīn.
Chỉ sau khi khách hàng thanh toán thì công ty mới thực sự nhận được tiền.
Ví dụ 3
只有控制好成本,企业才能提高利润率。
Zhǐyǒu kòngzhì hǎo chéngběn, qǐyè cái néng tígāo lìrùnlǜ.
Chỉ khi kiểm soát tốt chi phí thì doanh nghiệp mới có thể nâng tỷ suất lợi nhuận.
Ví dụ 4
只有核对完所有凭证,才能进行月末结账。
Zhǐyǒu héduì wán suǒyǒu píngzhèng, cái néng jìnxíng yuèmò jiézhàng.
Chỉ sau khi đối chiếu xong toàn bộ chứng từ mới có thể khóa sổ cuối tháng.
Ví dụ 5
只有了解企业现金流,银行才能更准确地判断偿债能力。
Zhǐyǒu liǎojiě qǐyè xiànjīnliú, yínháng cái néng gèng zhǔnquè de pànduàn chángzhài nénglì.
Chỉ khi hiểu dòng tiền doanh nghiệp, ngân hàng mới có thể đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ.
8. 先……,再……,然后……,最后……
Cấu trúc
先 + A,再 + B,然后 + C,最后 + D
Xiān…, zài…, ránhòu…, zuìhòu…
Trước tiên…, tiếp theo…, sau đó…, cuối cùng…
Cách dùng
Dùng để mô tả trình tự công việc.
Đây là một trong những cấu trúc quan trọng nhất khi mô tả:
quy trình kế toán;
quy trình thanh toán;
quy trình ngân hàng;
quy trình kiểm tra;
quy trình phân tích tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
先回答“是多少”,再分析“为什么”,最后思考“怎么办”。
Xiān huídá “shì duōshao”, zài fēnxī “wèishénme”, zuìhòu sīkǎo “zěnme bàn”.
Trước tiên trả lời “là bao nhiêu”, tiếp theo phân tích “tại sao”, cuối cùng suy nghĩ “phải làm gì”.
Ví dụ 2
先核对合同,再检查发票,然后确认收入。
Xiān héduì hétong, zài jiǎnchá fāpiào, ránhòu quèrèn shōurù.
Trước tiên đối chiếu hợp đồng, tiếp theo kiểm tra hóa đơn, sau đó xác định doanh thu.
Ví dụ 3
先统计销售收入,再核算成本,最后计算利润。
Xiān tǒngjì xiāoshòu shōurù, zài hésuàn chéngběn, zuìhòu jìsuàn lìrùn.
Trước tiên tổng hợp doanh thu bán hàng, tiếp theo tính chi phí, cuối cùng tính lợi nhuận.
Ví dụ 4
先检查客户资料,然后评估风险,再决定是否批准贷款。
Xiān jiǎnchá kèhù zīliào, ránhòu pínggū fēngxiǎn, zài juédìng shìfǒu pīzhǔn dàikuǎn.
Trước tiên kiểm tra hồ sơ khách hàng, sau đó đánh giá rủi ro, rồi mới quyết định có phê duyệt khoản vay hay không.
Ví dụ 5
先盘点库存,再核对账面数量,然后处理差异。
Xiān pándiǎn kùcún, zài héduì zhàngmiàn shùliàng, ránhòu chǔlǐ chāyì.
Trước tiên kiểm kê tồn kho, tiếp theo đối chiếu số lượng trên sổ, sau đó xử lý chênh lệch.
9. 把 + tân ngữ + động từ
Cấu trúc
S + 把 + O + V + thành phần bổ sung
Cách dùng
Câu chữ 把 nhấn mạnh việc xử lý, tác động hoặc làm thay đổi một đối tượng cụ thể.
Trong tiếng Trung tài chính thường gặp:
把数据整理好
把费用分开
把利润和现金流结合起来
把应收账款收回来
把资料交给银行
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在把所有资产加起来。
Xiànzài bǎ suǒyǒu zīchǎn jiā qǐlái.
Bây giờ cộng tất cả tài sản lại.
Ví dụ 2
请把本月的销售数据整理好。
Qǐng bǎ běn yuè de xiāoshòu shùjù zhěnglǐ hǎo.
Hãy sắp xếp hoàn chỉnh dữ liệu bán hàng tháng này.
Ví dụ 3
我们要把销售费用和管理费用分开。
Wǒmen yào bǎ xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng fēnkāi.
Chúng ta phải tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý ra.
Ví dụ 4
请把客户的应收账款明细发给我。
Qǐng bǎ kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn míngxì fā gěi wǒ.
Hãy gửi cho tôi chi tiết khoản phải thu của khách hàng.
Ví dụ 5
财务人员要把利润和现金流结合起来分析。
Cáiwù rényuán yào bǎ lìrùn hé xiànjīnliú jiéhé qǐlái fēnxī.
Nhân viên tài chính phải kết hợp lợi nhuận và dòng tiền để phân tích.
10. 从……来看
Cấu trúc
从 + phương diện/góc độ + 来看
Cóng… lái kàn
Xét từ… / nhìn từ góc độ…
Cách dùng
Được sử dụng rất nhiều trong báo cáo và phân tích kinh doanh.
Các cách nói thường gặp:
从收入来看
从利润来看
从现金流来看
从资产结构来看
从长期来看
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
从这些数字来看,公司有没有盈利?
Cóng zhèxiē shùzì lái kàn, gōngsī yǒu méiyǒu yínglì?
Xét từ những con số này, công ty có lãi hay không?
Ví dụ 2
从营业收入来看,公司今年的销售情况不错。
Cóng yíngyè shōurù lái kàn, gōngsī jīnnián de xiāoshòu qíngkuàng búcuò.
Xét từ doanh thu kinh doanh, tình hình bán hàng năm nay của công ty khá tốt.
Ví dụ 3
从现金流来看,公司目前还有一定压力。
Cóng xiànjīnliú lái kàn, gōngsī mùqián hái yǒu yídìng yālì.
Xét từ dòng tiền, hiện tại công ty vẫn có áp lực nhất định.
Ví dụ 4
从资产结构来看,公司的库存比例比较高。
Cóng zīchǎn jiégòu lái kàn, gōngsī de kùcún bǐlì bǐjiào gāo.
Xét từ cơ cấu tài sản, tỷ trọng tồn kho của công ty tương đối cao.
Ví dụ 5
从长期来看,公司需要减少对银行贷款的依赖。
Cóng chángqī lái kàn, gōngsī xūyào jiǎnshǎo duì yínháng dàikuǎn de yīlài.
Xét về dài hạn, công ty cần giảm sự phụ thuộc vào khoản vay ngân hàng.
11. 根据……
Cấu trúc
根据 + căn cứ/nguồn thông tin + V
Gēnjù…
Căn cứ vào… / dựa theo…
Cách dùng
“根据” đứng trước căn cứ được sử dụng để đưa ra:
kết luận;
tính toán;
quyết định;
phân tích;
kế hoạch.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
根据这组数据会提出什么建议?
Gēnjù zhè zǔ shùjù huì tíchū shénme jiànyì?
Dựa vào bộ số liệu này sẽ đưa ra kiến nghị gì?
Ví dụ 2
根据合同,公司应该在月底前付款。
Gēnjù hétong, gōngsī yīnggāi zài yuèdǐ qián fùkuǎn.
Căn cứ hợp đồng, công ty phải thanh toán trước cuối tháng.
Ví dụ 3
根据销售数据,我们需要调整生产计划。
Gēnjù xiāoshòu shùjù, wǒmen xūyào tiáozhěng shēngchǎn jìhuà.
Dựa vào dữ liệu bán hàng, chúng ta cần điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
Ví dụ 4
根据客户的财务状况,银行决定降低贷款额度。
Gēnjù kèhù de cáiwù zhuàngkuàng, yínháng juédìng jiàngdī dàikuǎn édù.
Dựa vào tình hình tài chính của khách hàng, ngân hàng quyết định giảm hạn mức vay.
Ví dụ 5
根据预算,本月销售费用不能超过二十万元。
Gēnjù yùsuàn, běn yuè xiāoshòu fèiyòng bùnéng chāoguò èrshí wàn yuán.
Theo ngân sách, chi phí bán hàng tháng này không được vượt quá 200.000 tệ.
12. 按照 / 按……
Cấu trúc
按照 + tiêu chuẩn/quy định/phương pháp + V
hoặc:
按 + tiêu chuẩn + V
Ànzhào / àn…
Theo… / căn cứ theo…
Cách dùng
Khác với 根据 thiên về “dựa trên căn cứ”, 按照 nhấn mạnh thực hiện theo một tiêu chuẩn, quy trình hoặc phương pháp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果按照实际业务顺序来总结,可以形成另外一条更完整的工作链。
Rúguǒ ànzhào shíjì yèwù shùnxù lái zǒngjié, kěyǐ xíngchéng lìngwài yì tiáo gèng wánzhěng de gōngzuò liàn.
Nếu tổng kết theo trình tự nghiệp vụ thực tế thì có thể hình thành một chuỗi công việc hoàn chỉnh hơn.
Ví dụ 2
请按照合同规定的时间付款。
Qǐng ànzhào hétong guīdìng de shíjiān fùkuǎn.
Hãy thanh toán theo thời gian được quy định trong hợp đồng.
Ví dụ 3
我们按客户统计销售收入。
Wǒmen àn kèhù tǒngjì xiāoshòu shōurù.
Chúng tôi thống kê doanh thu bán hàng theo khách hàng.
Ví dụ 4
财务部门按月分析费用变化。
Cáiwù bùmén àn yuè fēnxī fèiyòng biànhuà.
Phòng tài chính phân tích biến động chi phí theo tháng.
Ví dụ 5
银行按照内部流程审核贷款申请。
Yínháng ànzhào nèibù liúchéng shěnhé dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng xét duyệt đơn xin vay theo quy trình nội bộ.
13. 属于……
Cấu trúc
A 属于 B
A shǔyú B
A thuộc B.
Cách dùng
Dùng để phân loại.
Trong nghiệp vụ tài chính rất thường gặp:
属于资产
属于负债
属于销售费用
属于管理费用
属于财务费用
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这属于财务费用。
Zhè shǔyú cáiwù fèiyòng.
Khoản này thuộc chi phí tài chính.
Ví dụ 2
银行存款属于流动资产。
Yínháng cúnkuǎn shǔyú liúdòng zīchǎn.
Tiền gửi ngân hàng thuộc tài sản lưu động.
Ví dụ 3
应付账款属于企业负债。
Yìngfù zhàngkuǎn shǔyú qǐyè fùzhài.
Khoản phải trả thuộc nợ phải trả của doanh nghiệp.
Ví dụ 4
广告费一般属于销售费用。
Guǎnggàofèi yìbān shǔyú xiāoshòu fèiyòng.
Chi phí quảng cáo thông thường thuộc chi phí bán hàng.
Ví dụ 5
办公人员工资通常属于管理费用。
Bàngōng rényuán gōngzī tōngcháng shǔyú guǎnlǐ fèiyòng.
Lương nhân viên văn phòng thông thường thuộc chi phí quản lý.
14. 等于 / 加 / 减 / 乘以 / 除以
Cấu trúc tính toán
A 加 B 等于 C
A jiā B děngyú C
A cộng B bằng C.
A 减 B 等于 C
A jiǎn B děngyú C
A trừ B bằng C.
A 乘以 B
A chéngyǐ B
A nhân B.
A 除以 B
A chúyǐ B
A chia B.
Cách dùng
Đây là nhóm cấu trúc cốt lõi khi nói các phép tính tài chính bằng tiếng Trung.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
一千乘以八百,销售金额就是八十万元。
Yì qiān chéngyǐ bābǎi, xiāoshòu jīn’é jiùshì bāshí wàn yuán.
1.000 nhân 800 thì giá trị bán hàng là 800.000 tệ.
Ví dụ 2
五十万元加二十万元等于七十万元。
Wǔshí wàn yuán jiā èrshí wàn yuán děngyú qīshí wàn yuán.
500.000 tệ cộng 200.000 tệ bằng 700.000 tệ.
Ví dụ 3
营业收入减去销售成本等于毛利润。
Yíngyè shōurù jiǎnqù xiāoshòu chéngběn děngyú máolìrùn.
Doanh thu kinh doanh trừ giá vốn bán hàng bằng lợi nhuận gộp.
Ví dụ 4
十万元乘以百分之五等于五千元。
Shí wàn yuán chéngyǐ bǎifēnzhī wǔ děngyú wǔ qiān yuán.
100.000 tệ nhân 5% bằng 5.000 tệ.
Ví dụ 5
负债总额除以资产总额可以计算资产负债率。
Fùzhài zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é kěyǐ jìsuàn zīchǎn fùzhàilǜ.
Tổng nợ chia cho tổng tài sản có thể dùng để tính tỷ lệ nợ trên tài sản.
15. A 占 B 的百分之……
Cấu trúc
A 占 B 的百分之 + số
A zhàn B de bǎifēnzhī…
A chiếm …% của B.
Có thể giản lược “的”:
A 占 B 百分之二十
Cách dùng
Đây là cấu trúc rất quan trọng khi phân tích:
cơ cấu doanh thu;
cơ cấu chi phí;
cơ cấu tài sản;
tỷ trọng khách hàng;
tỷ trọng thị trường.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现金及银行存款占总资产百分之十六。
Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn zhàn zǒng zīchǎn bǎifēnzhī shíliù.
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chiếm 16% tổng tài sản.
Ví dụ 2
销售成本占营业收入的百分之六十。
Xiāoshòu chéngběn zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī liùshí.
Giá vốn bán hàng chiếm 60% doanh thu kinh doanh.
Ví dụ 3
这个客户的销售额占公司总销售额的百分之三十。
Zhège kèhù de xiāoshòu’é zhàn gōngsī zǒng xiāoshòu’é de bǎifēnzhī sānshí.
Doanh số của khách hàng này chiếm 30% tổng doanh số công ty.
Ví dụ 4
人工成本占生产成本的百分之二十五。
Réngōng chéngběn zhàn shēngchǎn chéngběn de bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Chi phí nhân công chiếm 25% chi phí sản xuất.
Ví dụ 5
海外市场收入占公司总收入的百分之四十。
Hǎiwài shìchǎng shōurù zhàn gōngsī zǒng shōurù de bǎifēnzhī sìshí.
Doanh thu thị trường nước ngoài chiếm 40% tổng doanh thu công ty.
16. 由……形成 / 由……构成
Cấu trúc
A 由 B 形成
A yóu B xíngchéng
A được hình thành từ B.
A 由 B、C、D 构成
A yóu B, C, D gòuchéng
A được cấu thành bởi B, C, D.
Cách dùng
“由” đưa thành phần tạo nên một kết quả lên trước.
Cực kỳ hữu ích trong mô tả cơ cấu tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
负债增长不是一个原因造成的,而是多个业务共同形成的。
Fùzhài zēngzhǎng bú shì yí ge yuányīn zàochéng de, ér shì duō ge yèwù gòngtóng xíngchéng de.
Nợ tăng không phải do một nguyên nhân mà được hình thành bởi nhiều nghiệp vụ cùng tác động.
Ví dụ 2
营业收入主要由销售收入和服务收入构成。
Yíngyè shōurù zhǔyào yóu xiāoshòu shōurù hé fúwù shōurù gòuchéng.
Doanh thu kinh doanh chủ yếu được cấu thành bởi doanh thu bán hàng và doanh thu dịch vụ.
Ví dụ 3
生产成本由材料成本、人工成本和制造费用构成。
Shēngchǎn chéngběn yóu cáiliào chéngběn, réngōng chéngběn hé zhìzào fèiyòng gòuchéng.
Chi phí sản xuất được cấu thành bởi chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung.
Ví dụ 4
公司的资金来源由负债和所有者权益构成。
Gōngsī de zījīn láiyuán yóu fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì gòuchéng.
Nguồn vốn của công ty được cấu thành bởi nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Ví dụ 5
这部分利润主要由新产品销售形成。
Zhè bùfen lìrùn zhǔyào yóu xīn chǎnpǐn xiāoshòu xíngchéng.
Phần lợi nhuận này chủ yếu được hình thành từ việc bán sản phẩm mới.
17. 来自……
Cấu trúc
A 来自 B
A láizì B
A đến từ / bắt nguồn từ B.
Cách dùng
Dùng để chỉ nguồn gốc.
Trong phân tích tài chính thường gặp:
收入来自……
利润增长来自……
资金来自……
现金流来自……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
其中二十万元来自股东追加投资。
Qízhōng èrshí wàn yuán láizì gǔdōng zhuījiā tóuzī.
Trong đó 200.000 tệ đến từ phần vốn góp thêm của cổ đông.
Ví dụ 2
公司的主要收入来自国内市场。
Gōngsī de zhǔyào shōurù láizì guónèi shìchǎng.
Nguồn doanh thu chính của công ty đến từ thị trường trong nước.
Ví dụ 3
本月利润增长主要来自销售量增加。
Běn yuè lìrùn zēngzhǎng zhǔyào láizì xiāoshòuliàng zēngjiā.
Tăng trưởng lợi nhuận tháng này chủ yếu đến từ sản lượng bán tăng.
Ví dụ 4
企业资金一部分来自银行贷款。
Qǐyè zījīn yí bùfen láizì yínháng dàikuǎn.
Một phần vốn của doanh nghiệp đến từ khoản vay ngân hàng.
Ví dụ 5
现金流压力主要来自客户回款速度变慢。
Xiànjīnliú yālì zhǔyào láizì kèhù huíkuǎn sùdù biàn màn.
Áp lực dòng tiền chủ yếu đến từ việc tốc độ khách hàng thanh toán chậm lại.
18. 有所 + động từ hai âm tiết
Cấu trúc
有所 + V
Yǒusuǒ…
Có phần…, có sự…, ở mức độ nhất định…
Thường gặp:
有所增加
有所下降
有所改善
有所提高
有所减少
Cách dùng
Mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong báo cáo.
“有所增加” nhẹ và khách quan hơn “增加了很多”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
公司资产规模有所扩大,但是应收账款增长较快。
Gōngsī zīchǎn guīmó yǒusuǒ kuòdà, dànshì yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng jiào kuài.
Quy mô tài sản công ty có sự mở rộng nhất định, nhưng khoản phải thu tăng khá nhanh.
Ví dụ 2
本月营业收入有所增加。
Běn yuè yíngyè shōurù yǒusuǒ zēngjiā.
Doanh thu kinh doanh tháng này có tăng.
Ví dụ 3
公司的现金流状况有所改善。
Gōngsī de xiànjīnliú zhuàngkuàng yǒusuǒ gǎishàn.
Tình hình dòng tiền của công ty đã có sự cải thiện.
Ví dụ 4
今年原材料价格有所下降。
Jīnnián yuáncáiliào jiàgé yǒusuǒ xiàjiàng.
Giá nguyên vật liệu năm nay có giảm.
Ví dụ 5
经过成本控制以后,公司的毛利率有所提高。
Jīngguò chéngběn kòngzhì yǐhòu, gōngsī de máolìlǜ yǒusuǒ tígāo.
Sau khi kiểm soát chi phí, tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty đã được nâng lên ở mức nhất định.
19. 越来越……
Cấu trúc
越来越 + tính từ/động từ tâm lý
Yuèláiyuè…
Ngày càng…
Cách dùng
Biểu thị một trạng thái thay đổi liên tục theo thời gian.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应收账款越来越多。
Yīngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō.
Khoản phải thu ngày càng nhiều.
Ví dụ 2
公司的销售收入越来越高。
Gōngsī de xiāoshòu shōurù yuèláiyuè gāo.
Doanh thu bán hàng của công ty ngày càng cao.
Ví dụ 3
市场竞争越来越激烈。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè.
Cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt.
Ví dụ 4
客户越来越重视产品质量。
Kèhù yuèláiyuè zhòngshì chǎnpǐn zhìliàng.
Khách hàng ngày càng coi trọng chất lượng sản phẩm.
Ví dụ 5
随着贷款增加,公司的财务压力越来越大。
Suízhe dàikuǎn zēngjiā, gōngsī de cáiwù yālì yuèláiyuè dà.
Cùng với việc khoản vay tăng lên, áp lực tài chính của công ty ngày càng lớn.
20. A 跟/与 B 结合起来……
Cấu trúc
把 A 跟 B 结合起来 + V
hoặc:
A 要跟 B 结合起来 + V
Kết hợp A với B để…
Cách dùng
“结合起来” mang nghĩa liên kết nhiều phương diện để xem xét tổng thể.
Đây là cấu trúc rất phổ biến trong phân tích doanh nghiệp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
所以最后还要把净利润和经营现金流放在一起看。
Suǒyǐ zuìhòu hái yào bǎ jìnglìrùn hé jīngyíng xiànjīnliú fàng zài yìqǐ kàn.
Vì vậy cuối cùng còn phải đặt lợi nhuận ròng và dòng tiền kinh doanh cùng nhau để xem xét.
Ví dụ 2
分析企业的时候,要把利润跟现金流结合起来。
Fēnxī qǐyè de shíhou, yào bǎ lìrùn gēn xiànjīnliú jiéhé qǐlái.
Khi phân tích doanh nghiệp phải kết hợp lợi nhuận với dòng tiền.
Ví dụ 3
我们应该把销售数据和客户回款情况结合起来分析。
Wǒmen yīnggāi bǎ xiāoshòu shùjù hé kèhù huíkuǎn qíngkuàng jiéhé qǐlái fēnxī.
Chúng ta nên kết hợp dữ liệu bán hàng và tình hình khách hàng thanh toán để phân tích.
Ví dụ 4
银行要把企业资产与偿债能力结合起来判断。
Yínháng yào bǎ qǐyè zīchǎn yǔ chángzhài nénglì jiéhé qǐlái pànduàn.
Ngân hàng phải kết hợp tài sản doanh nghiệp với khả năng trả nợ để đánh giá.
Ví dụ 5
财务人员要把预算和实际数据结合起来分析差异。
Cáiwù rényuán yào bǎ yùsuàn hé shíjì shùjù jiéhé qǐlái fēnxī chāyì.
Nhân viên tài chính phải kết hợp ngân sách và số liệu thực tế để phân tích chênh lệch.
21. 是……还是……
Cấu trúc
是 A,还是 B?
Shì A, háishì B?
Là A hay là B?
Cách dùng
Dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Trong phân tích tài chính, cấu trúc này đặc biệt hữu ích khi truy tìm nguyên nhân.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
是因为销量增加了,还是价格提高了?
Shì yīnwèi xiāoliàng zēngjiā le, háishì jiàgé tígāo le?
Là vì lượng bán tăng hay giá bán tăng?
Ví dụ 2
利润下降是因为成本增加,还是因为销售减少?
Lìrùn xiàjiàng shì yīnwèi chéngběn zēngjiā, háishì yīnwèi xiāoshòu jiǎnshǎo?
Lợi nhuận giảm là vì chi phí tăng hay vì bán hàng giảm?
Ví dụ 3
这笔款是客户回款,还是银行贷款?
Zhè bǐ kuǎn shì kèhù huíkuǎn, háishì yínháng dàikuǎn?
Khoản tiền này là tiền khách hàng thanh toán hay khoản vay ngân hàng?
Ví dụ 4
我们应该增加库存,还是减少采购?
Wǒmen yīnggāi zēngjiā kùcún, háishì jiǎnshǎo cǎigòu?
Chúng ta nên tăng tồn kho hay giảm mua hàng?
Ví dụ 5
公司现在最重要的是提高销售额,还是改善现金流?
Gōngsī xiànzài zuì zhòngyào de shì tígāo xiāoshòu’é, háishì gǎishàn xiànjīnliú?
Hiện tại điều quan trọng nhất đối với công ty là tăng doanh số hay cải thiện dòng tiền?
22. 可能……,也可能……
Cấu trúc
可能 + A,也可能 + B
Kěnéng…, yě kěnéng…
Có thể… cũng có thể…
Cách dùng
Dùng để liệt kê nhiều khả năng.
Đây là một cấu trúc rất hữu ích trong phân tích nguyên nhân khi chưa có đủ dữ liệu để kết luận.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
可能是销售数量增加,也可能是销售价格提高。
Kěnéng shì xiāoshòu shùliàng zēngjiā, yě kěnéng shì xiāoshòu jiàgé tígāo.
Có thể là số lượng bán tăng, cũng có thể là giá bán tăng.
Ví dụ 2
利润下降可能是成本增加,也可能是费用过高。
Lìrùn xiàjiàng kěnéng shì chéngběn zēngjiā, yě kěnéng shì fèiyòng guò gāo.
Lợi nhuận giảm có thể do giá vốn tăng, cũng có thể do chi phí quá cao.
Ví dụ 3
现金不足可能是客户付款太慢,也可能是投资支出太多。
Xiànjīn bùzú kěnéng shì kèhù fùkuǎn tài màn, yě kěnéng shì tóuzī zhīchū tài duō.
Thiếu tiền mặt có thể do khách hàng thanh toán quá chậm, cũng có thể do chi đầu tư quá nhiều.
Ví dụ 4
库存增加可能是采购过多,也可能是销售下降。
Kùcún zēngjiā kěnéng shì cǎigòu guò duō, yě kěnéng shì xiāoshòu xiàjiàng.
Tồn kho tăng có thể do mua hàng quá nhiều, cũng có thể do doanh số giảm.
Ví dụ 5
财务费用增加可能是贷款增加,也可能是贷款利率提高。
Cáiwù fèiyòng zēngjiā kěnéng shì dàikuǎn zēngjiā, yě kěnéng shì dàikuǎn lìlǜ tígāo.
Chi phí tài chính tăng có thể do khoản vay tăng, cũng có thể do lãi suất vay tăng.
23. 被 + động từ
Cấu trúc
O + 被 + tác nhân + V
Bèi…
Bị/được…
Cách dùng
Câu 被 dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động.
Trong tiếng Trung kinh tế thường gặp:
资金被占用
成本被控制
资产被使用
风险被发现
问题被解决
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
很多资金可能被客户和库存占用了。
Hěn duō zījīn kěnéng bèi kèhù hé kùcún zhànyòng le.
Nhiều vốn có thể đang bị khách hàng và hàng tồn kho chiếm dụng.
Ví dụ 2
这笔资金被用于购买生产设备。
Zhè bǐ zījīn bèi yòngyú gòumǎi shēngchǎn shèbèi.
Khoản vốn này được dùng để mua thiết bị sản xuất.
Ví dụ 3
公司的成本已经被有效控制。
Gōngsī de chéngběn yǐjīng bèi yǒuxiào kòngzhì.
Chi phí của công ty đã được kiểm soát hiệu quả.
Ví dụ 4
这个问题已经被财务部门发现了。
Zhège wèntí yǐjīng bèi cáiwù bùmén fāxiàn le.
Vấn đề này đã được phòng tài chính phát hiện.
Ví dụ 5
大量现金被库存占用了。
Dàliàng xiànjīn bèi kùcún zhànyòng le.
Một lượng lớn tiền mặt đã bị tồn kho chiếm dụng.
24. 为 + số tiền / tỷ lệ / kết quả
Cấu trúc
A 为 + số liệu
A wéi…
A là / đạt mức…
Cách dùng
“为” có thể thay thế “是” trong văn viết và báo cáo chính thức.
Đây là cách nói rất phổ biến trong:
báo cáo tài chính;
báo cáo quản trị;
báo cáo ngân hàng;
phân tích dữ liệu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
本月公司营业收入为一百万元。
Běn yuè gōngsī yíngyè shōurù wéi yì bǎi wàn yuán.
Doanh thu kinh doanh tháng này của công ty là 1 triệu tệ.
Ví dụ 2
本年度销售收入为五千万元。
Běn niándù xiāoshòu shōurù wéi wǔ qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng năm nay là 50 triệu tệ.
Ví dụ 3
本季度净利润为三百万元。
Běn jìdù jìnglìrùn wéi sānbǎi wàn yuán.
Lợi nhuận ròng quý này là 3 triệu tệ.
Ví dụ 4
公司的资产负债率为百分之四十五。
Gōngsī de zīchǎn fùzhàilǜ wéi bǎifēnzhī sìshíwǔ.
Tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty là 45%.
Ví dụ 5
本月经营活动净现金流为正五十万元。
Běn yuè jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng wǔshí wàn yuán.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tháng này dương 500.000 tệ.
25. 为了……,……
Cấu trúc
为了 + mục đích, S + V
Wèile…
Để… / nhằm…
Cách dùng
“为了” đưa mục đích lên đầu câu.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
为了教学方便,假设本案例企业所得税按税前利润的百分之二十计算。
Wèile jiàoxué fāngbiàn, jiǎshè běn ànlì qǐyè suǒdéshuì àn shuìqián lìrùn de bǎifēnzhī èrshí jìsuàn.
Để thuận tiện cho việc giảng dạy, giả định thuế thu nhập doanh nghiệp trong ví dụ này được tính bằng 20% lợi nhuận trước thuế.
Ví dụ 2
为了提高销售额,公司决定增加广告投入。
Wèile tígāo xiāoshòu’é, gōngsī juédìng zēngjiā guǎnggào tóurù.
Để tăng doanh số, công ty quyết định tăng đầu tư quảng cáo.
Ví dụ 3
为了降低成本,我们需要重新跟供应商谈价格。
Wèile jiàngdī chéngběn, wǒmen xūyào chóngxīn gēn gōngyìngshāng tán jiàgé.
Để giảm chi phí, chúng ta cần đàm phán lại giá với nhà cung cấp.
Ví dụ 4
为了改善现金流,公司正在加快客户回款。
Wèile gǎishàn xiànjīnliú, gōngsī zhèngzài jiākuài kèhù huíkuǎn.
Để cải thiện dòng tiền, công ty đang đẩy nhanh việc thu tiền khách hàng.
Ví dụ 5
为了控制财务风险,公司决定减少短期贷款。
Wèile kòngzhì cáiwù fēngxiǎn, gōngsī juédìng jiǎnshǎo duǎnqī dàikuǎn.
Để kiểm soát rủi ro tài chính, công ty quyết định giảm khoản vay ngắn hạn.
26. 因为……,所以……
Cấu trúc
因为 + nguyên nhân, 所以 + kết quả
Yīnwèi…, suǒyǐ…
Bởi vì… cho nên…
Cách dùng
Dùng để trình bày quan hệ nguyên nhân – kết quả một cách trực tiếp.
Trong văn nói có thể lược bỏ một trong hai thành phần.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
因为收入以前已经确认了,现在只是把应收账款变成现金。
Yīnwèi shōurù yǐqián yǐjīng quèrèn le, xiànzài zhǐshì bǎ yīngshōu zhàngkuǎn biàn chéng xiànjīn.
Bởi vì doanh thu đã được ghi nhận trước đây nên hiện tại chỉ là chuyển khoản phải thu thành tiền.
Ví dụ 2
因为客户付款延迟,所以公司的现金流比较紧张。
Yīnwèi kèhù fùkuǎn yánchí, suǒyǐ gōngsī de xiànjīnliú bǐjiào jǐnzhāng.
Bởi vì khách hàng thanh toán chậm nên dòng tiền của công ty khá căng thẳng.
Ví dụ 3
因为原材料价格上涨,所以生产成本增加了。
Yīnwèi yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, suǒyǐ shēngchǎn chéngběn zēngjiā le.
Bởi vì giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất đã tăng.
Ví dụ 4
因为销售增长,所以公司需要增加库存。
Yīnwèi xiāoshòu zēngzhǎng, suǒyǐ gōngsī xūyào zēngjiā kùcún.
Bởi vì bán hàng tăng nên công ty cần tăng tồn kho.
Ví dụ 5
因为银行贷款增加了,所以财务费用也有所上升。
Yīnwèi yínháng dàikuǎn zēngjiā le, suǒyǐ cáiwù fèiyòng yě yǒusuǒ shàngshēng.
Bởi vì khoản vay ngân hàng tăng nên chi phí tài chính cũng tăng lên ở mức nhất định.
27. A 比 B + tính từ
Cấu trúc
A 比 B + Adj
A bǐ B…
A … hơn B.
Cách dùng
Dùng để so sánh hai đối tượng.
Trong tài chính thường dùng để so sánh:
kỳ này và kỳ trước;
thực tế và ngân sách;
doanh thu và chi phí;
sản phẩm A và B;
khách hàng A và B.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应收账款增长速度比销售收入快很多。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù bǐ xiāoshòu shōurù kuài hěn duō.
Tốc độ tăng khoản phải thu nhanh hơn doanh thu bán hàng rất nhiều.
Ví dụ 2
本月销售收入比上个月高十万元。
Běn yuè xiāoshòu shōurù bǐ shàng ge yuè gāo shí wàn yuán.
Doanh thu bán hàng tháng này cao hơn tháng trước 100.000 tệ.
Ví dụ 3
今年的生产成本比去年低百分之五。
Jīnnián de shēngchǎn chéngběn bǐ qùnián dī bǎifēnzhī wǔ.
Chi phí sản xuất năm nay thấp hơn năm ngoái 5%.
Ví dụ 4
这个客户的回款速度比其他客户慢。
Zhège kèhù de huíkuǎn sùdù bǐ qítā kèhù màn.
Tốc độ thanh toán của khách hàng này chậm hơn các khách hàng khác.
Ví dụ 5
实际费用比预算费用高二十万元。
Shíjì fèiyòng bǐ yùsuàn fèiyòng gāo èrshí wàn yuán.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách 200.000 tệ.
28. 比……更……
Cấu trúc
A 比 B 更 + Adj
A bǐ B gèng…
A còn… hơn B.
Cách dùng
“更” làm mức độ so sánh mạnh hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
成本增长速度比收入更快。
Chéngběn zēngzhǎng sùdù bǐ shōurù gèng kuài.
Tốc độ tăng chi phí nhanh hơn doanh thu.
Ví dụ 2
今年的市场竞争比去年更激烈。
Jīnnián de shìchǎng jìngzhēng bǐ qùnián gèng jīliè.
Cạnh tranh thị trường năm nay gay gắt hơn năm ngoái.
Ví dụ 3
这个项目的投资风险比我们预计的更高。
Zhège xiàngmù de tóuzī fēngxiǎn bǐ wǒmen yùjì de gèng gāo.
Rủi ro đầu tư của dự án này cao hơn mức chúng ta dự kiến.
Ví dụ 4
本季度的现金流情况比上季度更稳定。
Běn jìdù de xiànjīnliú qíngkuàng bǐ shàng jìdù gèng wěndìng.
Tình hình dòng tiền quý này ổn định hơn quý trước.
Ví dụ 5
大客户的信用风险可能比普通客户更高。
Dà kèhù de xìnyòng fēngxiǎn kěnéng bǐ pǔtōng kèhù gèng gāo.
Rủi ro tín dụng của khách hàng lớn có thể cao hơn khách hàng thông thường.
29. 有没有……
Cấu trúc
有没有 + danh từ
Có hay không…
hoặc:
有没有 + V
Đã/có làm… hay không.
Cách dùng
Là hình thức nghi vấn chính phản.
Rất thường được dùng trong hội thoại kiểm tra nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
企业有没有足够现金偿还贷款?
Qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu xiànjīn chánghuán dàikuǎn?
Doanh nghiệp có đủ tiền mặt để trả khoản vay hay không?
Ví dụ 2
客户有没有按时付款?
Kèhù yǒu méiyǒu ànshí fùkuǎn?
Khách hàng có thanh toán đúng hạn không?
Ví dụ 3
本月有没有新增银行贷款?
Běn yuè yǒu méiyǒu xīnzēng yínháng dàikuǎn?
Tháng này có phát sinh khoản vay ngân hàng mới không?
Ví dụ 4
库存有没有出现异常?
Kùcún yǒu méiyǒu chūxiàn yìcháng?
Tồn kho có xuất hiện bất thường không?
Ví dụ 5
公司有没有足够的流动资金?
Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de liúdòng zījīn?
Công ty có đủ vốn lưu động hay không?
30. 能不能……
Cấu trúc
能不能 + V
Néng bùnéng…
Có thể… hay không?
Cách dùng
Dùng để hỏi:
khả năng;
điều kiện;
tính khả thi;
khả năng thu hồi;
khả năng thanh toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应收账款能不能收回来?
Yīngshōu zhàngkuǎn néng bùnéng shōu huílái?
Khoản phải thu có thể thu hồi được hay không?
Ví dụ 2
公司下个月能不能按时偿还贷款?
Gōngsī xià ge yuè néng bùnéng ànshí chánghuán dàikuǎn?
Tháng sau công ty có thể trả khoản vay đúng hạn không?
Ví dụ 3
这个产品能不能继续提高价格?
Zhège chǎnpǐn néng bùnéng jìxù tígāo jiàgé?
Sản phẩm này có thể tiếp tục tăng giá không?
Ví dụ 4
我们能不能把付款时间延长到六十天?
Wǒmen néng bùnéng bǎ fùkuǎn shíjiān yáncháng dào liùshí tiān?
Chúng ta có thể kéo dài thời hạn thanh toán đến 60 ngày không?
Ví dụ 5
这台新设备能不能提高生产效率?
Zhè tái xīn shèbèi néng bùnéng tígāo shēngchǎn xiàolǜ?
Thiết bị mới này có thể nâng cao hiệu suất sản xuất hay không?
TỔNG KẾT 30 CẤU TRÚC TRỌNG ĐIỂM
Qua toàn bộ chuỗi hội thoại, học viên không chỉ cần nắm từ vựng tài chính mà còn phải thành thạo những mô hình ngữ pháp có khả năng trực tiếp tạo ra ngôn ngữ nghiệp vụ:
不能只……还要……
Không thể chỉ… mà còn phải…
不仅……还/也……
Không những… mà còn…
如果……就……
Nếu… thì…
虽然……但是……
Tuy… nhưng…
不一定……
Chưa chắc…
不是……而是……
Không phải… mà là…
只有……才……
Chỉ khi… mới…
先……再……然后……最后……
Trước tiên… tiếp theo… sau đó… cuối cùng…
把 + O + V
Xử lý/tác động lên đối tượng…
从……来看
Xét từ góc độ…
根据……
Căn cứ vào…
按照/按……
Theo…
属于……
Thuộc…
加、减、乘以、除以、等于
Cộng, trừ, nhân, chia, bằng…
A 占 B 的百分之……
A chiếm …% của B.
由……形成/构成
Được hình thành/cấu thành bởi…
来自……
Đến từ…
有所……
Có sự… ở mức độ nhất định.
越来越……
Ngày càng…
跟/与……结合起来
Kết hợp với…
是……还是……
Là… hay…
可能……也可能……
Có thể… cũng có thể…
被 + V
Bị/được…
为 + số liệu
Là/đạt mức…
为了……
Để/nhằm…
因为……所以……
Bởi vì… cho nên…
A 比 B + Adj
A … hơn B.
A 比 B 更 + Adj
A còn… hơn B.
有没有……
Có hay không…
能不能……
Có thể hay không…
Những cấu trúc này tạo nên một chuỗi năng lực ngữ pháp thực tế:
描述数据
Miêu tả số liệu
↓
比较数据
So sánh số liệu
↓
说明变化
Trình bày biến động
↓
分析原因
Phân tích nguyên nhân
↓
说明结果
Trình bày kết quả
↓
提出假设
Đưa ra giả định
↓
判断风险
Đánh giá rủi ro
↓
提出措施
Đề xuất biện pháp
↓
汇报企业财务状况
Báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp
Như vậy, mục tiêu ngữ pháp của phần học không phải chỉ là học những cấu trúc câu riêng lẻ, mà phải giúp học viên hình thành khả năng:
看懂财务数据 → 用中文描述数据 → 比较数据 → 分析变化 → 查找原因 → 判断风险 → 提出建议 → 完成中文财务汇报
Kàn dǒng cáiwù shùjù → yòng Zhōngwén miáoshù shùjù → bǐjiào shùjù → fēnxī biànhuà → cházhǎo yuányīn → pànduàn fēngxiǎn → tíchū jiànyì → wánchéng Zhōngwén cáiwù huìbào.
Đọc hiểu số liệu tài chính → Dùng tiếng Trung mô tả số liệu → So sánh số liệu → Phân tích biến động → Tìm nguyên nhân → Đánh giá rủi ro → Đề xuất kiến nghị → Hoàn thành báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
TIẾP TỤC TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
收入、成本、利润、资产、负债与现金流语法重点(二)
31. 除了……,还……
Cấu trúc
除了 + A, 还 + B
Chúle…, hái…
Ngoài… ra, còn…
Cách dùng
Cấu trúc này dùng để bổ sung thêm một đối tượng, một công việc hoặc một phương diện khác ngoài nội dung đã nêu ở A.
Trong tiếng Trung kinh tế rất thường dùng để mở rộng phạm vi phân tích:
除了收入,还要看成本。
Ngoài doanh thu còn phải xem chi phí.
除了利润,还要看现金流。
Ngoài lợi nhuận còn phải xem dòng tiền.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
除了原因分析,还要判断风险。
Chúle yuányīn fēnxī, hái yào pànduàn fēngxiǎn.
Ngoài phân tích nguyên nhân còn phải đánh giá rủi ro.
Ví dụ 2
除了销售收入,公司还有服务收入。
Chúle xiāoshòu shōurù, gōngsī hái yǒu fúwù shōurù.
Ngoài doanh thu bán hàng, công ty còn có doanh thu dịch vụ.
Ví dụ 3
除了应收账款,我们还要检查库存。
Chúle yīngshōu zhàngkuǎn, wǒmen hái yào jiǎnchá kùcún.
Ngoài khoản phải thu, chúng ta còn phải kiểm tra hàng tồn kho.
Ví dụ 4
除了银行贷款,企业还可以通过股东投资获得资金。
Chúle yínháng dàikuǎn, qǐyè hái kěyǐ tōngguò gǔdōng tóuzī huòdé zījīn.
Ngoài khoản vay ngân hàng, doanh nghiệp còn có thể nhận vốn thông qua đầu tư của cổ đông.
Ví dụ 5
除了看利润率,还要比较不同期间的利润变化。
Chúle kàn lìrùnlǜ, hái yào bǐjiào bùtóng qījiān de lìrùn biànhuà.
Ngoài việc xem tỷ suất lợi nhuận, còn phải so sánh biến động lợi nhuận giữa các kỳ.
32. 一方面……,另一方面……
Cấu trúc
一方面 + A,另一方面 + B
Yì fāngmiàn…, lìng yì fāngmiàn…
Một mặt…, mặt khác…
Cách dùng
Dùng khi phân tích một vấn đề từ hai phương diện song song hoặc đối lập.
Đây là cấu trúc rất phù hợp với văn phong phân tích tài chính.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
一方面公司有利润,另一方面银行贷款也增加了。
Yì fāngmiàn gōngsī yǒu lìrùn, lìng yì fāngmiàn yínháng dàikuǎn yě zēngjiā le.
Một mặt công ty có lợi nhuận, mặt khác khoản vay ngân hàng cũng tăng.
Ví dụ 2
一方面销售收入增加了,另一方面销售费用也明显上升。
Yì fāngmiàn xiāoshòu shōurù zēngjiā le, lìng yì fāngmiàn xiāoshòu fèiyòng yě míngxiǎn shàngshēng.
Một mặt doanh thu bán hàng tăng, mặt khác chi phí bán hàng cũng tăng rõ rệt.
Ví dụ 3
一方面企业需要扩大生产,另一方面也要控制库存。
Yì fāngmiàn qǐyè xūyào kuòdà shēngchǎn, lìng yì fāngmiàn yě yào kòngzhì kùcún.
Một mặt doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất, mặt khác cũng phải kiểm soát tồn kho.
Ví dụ 4
一方面银行要支持客户融资,另一方面也要控制信用风险。
Yì fāngmiàn yínháng yào zhīchí kèhù róngzī, lìng yì fāngmiàn yě yào kòngzhì xìnyòng fēngxiǎn.
Một mặt ngân hàng phải hỗ trợ khách hàng huy động vốn, mặt khác cũng phải kiểm soát rủi ro tín dụng.
Ví dụ 5
一方面我们要提高收入,另一方面还要降低不必要的费用。
Yì fāngmiàn wǒmen yào tígāo shōurù, lìng yì fāngmiàn hái yào jiàngdī bù bìyào de fèiyòng.
Một mặt chúng ta phải tăng doanh thu, mặt khác còn phải giảm các khoản chi không cần thiết.
33. 既……又……
Cấu trúc
既 + A, 又 + B
Jì…, yòu…
Vừa… vừa… / vừa… lại…
Cách dùng
Dùng để miêu tả hai đặc điểm, hai trạng thái hoặc hai tác dụng cùng tồn tại.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
这笔贷款既增加了现金,又增加了负债。
Zhè bǐ dàikuǎn jì zēngjiā le xiànjīn, yòu zēngjiā le fùzhài.
Khoản vay này vừa làm tăng tiền vừa làm tăng nợ phải trả.
Ví dụ 2
这个客户既有较大的销售额,又能按时付款。
Zhège kèhù jì yǒu jiào dà de xiāoshòu’é, yòu néng ànshí fùkuǎn.
Khách hàng này vừa có doanh số khá lớn vừa có thể thanh toán đúng hạn.
Ví dụ 3
这项投资既能提高产能,又能降低单位成本。
Zhè xiàng tóuzī jì néng tígāo chǎnnéng, yòu néng jiàngdī dānwèi chéngběn.
Khoản đầu tư này vừa có thể nâng cao năng lực sản xuất vừa giảm chi phí đơn vị.
Ví dụ 4
财务分析既要看历史数据,又要预测未来。
Cáiwù fēnxī jì yào kàn lìshǐ shùjù, yòu yào yùcè wèilái.
Phân tích tài chính vừa phải xem dữ liệu lịch sử vừa phải dự báo tương lai.
Ví dụ 5
新的管理制度既提高了效率,又减少了错误。
Xīn de guǎnlǐ zhìdù jì tígāo le xiàolǜ, yòu jiǎnshǎo le cuòwù.
Chế độ quản lý mới vừa nâng cao hiệu quả vừa giảm sai sót.
34. 随着……
Cấu trúc
随着 + danh từ/cụm động từ,S + V
Suízhe…
Cùng với… / theo sự…
Cách dùng
Dùng để biểu thị một hiện tượng thay đổi đi kèm với một hiện tượng khác.
Thường gặp trong phân tích xu hướng:
随着销售增长……
随着成本上升……
随着企业规模扩大……
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
随着贷款增加,公司的财务压力越来越大。
Suízhe dàikuǎn zēngjiā, gōngsī de cáiwù yālì yuèláiyuè dà.
Cùng với việc khoản vay tăng, áp lực tài chính của công ty ngày càng lớn.
Ví dụ 2
随着销售规模扩大,公司需要更多流动资金。
Suízhe xiāoshòu guīmó kuòdà, gōngsī xūyào gèng duō liúdòng zījīn.
Cùng với việc quy mô bán hàng mở rộng, công ty cần nhiều vốn lưu động hơn.
Ví dụ 3
随着原材料价格上涨,生产成本也在增加。
Suízhe yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, shēngchǎn chéngběn yě zài zēngjiā.
Cùng với giá nguyên vật liệu tăng, chi phí sản xuất cũng đang tăng.
Ví dụ 4
随着客户数量增加,应收账款管理变得越来越重要。
Suízhe kèhù shùliàng zēngjiā, yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ biàn de yuèláiyuè zhòngyào.
Cùng với số lượng khách hàng tăng, quản lý khoản phải thu trở nên ngày càng quan trọng.
Ví dụ 5
随着企业规模扩大,财务管理制度也需要不断完善。
Suízhe qǐyè guīmó kuòdà, cáiwù guǎnlǐ zhìdù yě xūyào bùduàn wánshàn.
Cùng với quy mô doanh nghiệp mở rộng, chế độ quản lý tài chính cũng cần không ngừng hoàn thiện.
35. 导致……
Cấu trúc
A 导致 B
A dǎozhì B
A dẫn đến B.
Cách dùng
“导致” dùng để biểu thị nguyên nhân dẫn đến một kết quả, thường là kết quả mang tính bất lợi hoặc cần chú ý.
Văn phong trang trọng hơn “所以”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
交货延迟,导致部分收入还不能确认。
Jiāohuò yánchí, dǎozhì bùfen shōurù hái bùnéng quèrèn.
Giao hàng chậm dẫn đến một phần doanh thu chưa thể được ghi nhận.
Ví dụ 2
客户长期拖欠货款,导致公司现金流紧张。
Kèhù chángqī tuōqiàn huòkuǎn, dǎozhì gōngsī xiànjīnliú jǐnzhāng.
Khách hàng kéo dài việc nợ tiền hàng dẫn đến dòng tiền công ty căng thẳng.
Ví dụ 3
原材料价格大幅上涨,导致生产成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé dàfú shàngzhǎng, dǎozhì shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng mạnh dẫn đến chi phí sản xuất tăng.
Ví dụ 4
库存积压严重,导致大量资金被占用。
Kùcún jīyā yánzhòng, dǎozhì dàliàng zījīn bèi zhànyòng.
Tồn kho ứ đọng nghiêm trọng dẫn đến một lượng lớn vốn bị chiếm dụng.
Ví dụ 5
贷款利率提高可能导致财务费用上升。
Dàikuǎn lìlǜ tígāo kěnéng dǎozhì cáiwù fèiyòng shàngshēng.
Lãi suất vay tăng có thể dẫn đến chi phí tài chính tăng.
36. 使 / 让 + O + V/Adj
Cấu trúc
A 使 + O + V/Adj
A 让 + O + V/Adj
A khiến/làm cho O…
Cách dùng
使 trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết.
让 tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
库存增加会让公司的现金流更加紧张。
Kùcún zēngjiā huì ràng gōngsī de xiànjīnliú gèngjiā jǐnzhāng.
Tồn kho tăng sẽ khiến dòng tiền công ty càng căng thẳng hơn.
Ví dụ 2
销售增长使公司的营业收入明显提高。
Xiāoshòu zēngzhǎng shǐ gōngsī de yíngyè shōurù míngxiǎn tígāo.
Tăng trưởng bán hàng khiến doanh thu kinh doanh của công ty tăng rõ rệt.
Ví dụ 3
客户延迟付款让我们很难安排资金。
Kèhù yánchí fùkuǎn ràng wǒmen hěn nán ānpái zījīn.
Khách hàng thanh toán chậm khiến chúng tôi rất khó sắp xếp vốn.
Ví dụ 4
新的设备使生产效率提高了百分之十五。
Xīn de shèbèi shǐ shēngchǎn xiàolǜ tígāo le bǎifēnzhī shíwǔ.
Thiết bị mới khiến hiệu suất sản xuất tăng 15%.
Ví dụ 5
成本下降让公司的利润空间更大了。
Chéngběn xiàjiàng ràng gōngsī de lìrùn kōngjiān gèng dà le.
Chi phí giảm khiến dư địa lợi nhuận của công ty lớn hơn.
37. 从……增加到……
Cấu trúc
A 从 X 增加到 Y
A cóng X zēngjiā dào Y
A tăng từ X lên Y.
Cách dùng
Đây là cấu trúc quan trọng để mô tả biến động số liệu.
Có thể thay 增加 bằng:
下降
减少
提高
上升
增长
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应收账款从二十万元增加到三十七万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn cóng èrshí wàn yuán zēngjiā dào sānshíqī wàn yuán.
Khoản phải thu tăng từ 200.000 tệ lên 370.000 tệ.
Ví dụ 2
销售收入从五百万元增加到六百万元。
Xiāoshòu shōurù cóng wǔbǎi wàn yuán zēngjiā dào liùbǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng tăng từ 5 triệu lên 6 triệu tệ.
Ví dụ 3
银行贷款从一百万元增加到一百五十万元。
Yínháng dàikuǎn cóng yì bǎi wàn yuán zēngjiā dào yì bǎi wǔshí wàn yuán.
Khoản vay ngân hàng tăng từ 1 triệu lên 1,5 triệu tệ.
Ví dụ 4
库存从八十万元下降到五十万元。
Kùcún cóng bāshí wàn yuán xiàjiàng dào wǔshí wàn yuán.
Tồn kho giảm từ 800.000 tệ xuống 500.000 tệ.
Ví dụ 5
毛利率从百分之三十提高到百分之三十五。
Máolìlǜ cóng bǎifēnzhī sānshí tígāo dào bǎifēnzhī sānshíwǔ.
Tỷ suất lợi nhuận gộp tăng từ 30% lên 35%.
38. 增加了 / 减少了 + số lượng
Cấu trúc
A 增加了 + số lượng
A zēngjiā le…
A tăng thêm…
A 减少了 + số lượng
A jiǎnshǎo le…
A giảm…
Cách dùng
Phân biệt:
从100增加到120 = tăng từ 100 lên 120.
增加了20 = tăng thêm 20.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
所有者权益增加了三十七万六千元。
Suǒyǒuzhě quányì zēngjiā le sānshíqī wàn liù qiān yuán.
Vốn chủ sở hữu tăng thêm 376.000 tệ.
Ví dụ 2
本月营业收入增加了二十万元。
Běn yuè yíngyè shōurù zēngjiā le èrshí wàn yuán.
Doanh thu kinh doanh tháng này tăng thêm 200.000 tệ.
Ví dụ 3
销售费用减少了五万元。
Xiāoshòu fèiyòng jiǎnshǎo le wǔ wàn yuán.
Chi phí bán hàng giảm 50.000 tệ.
Ví dụ 4
公司的银行存款增加了三十万元。
Gōngsī de yínháng cúnkuǎn zēngjiā le sānshí wàn yuán.
Tiền gửi ngân hàng của công ty tăng thêm 300.000 tệ.
Ví dụ 5
本季度应收账款减少了百分之十。
Běn jìdù yīngshōu zhàngkuǎn jiǎnshǎo le bǎifēnzhī shí.
Khoản phải thu quý này giảm 10%.
39. 跟……相比
Cấu trúc
跟/与 + B + 相比,A……
Gēn/yǔ B xiāngbǐ…
So với B, A…
Cách dùng
Dùng rất nhiều trong báo cáo tài chính.
So với 比, cấu trúc 跟……相比 cho phép đặt đối tượng so sánh lên đầu câu, rất phù hợp văn phong báo cáo.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
跟上个月相比,本月营业收入有所增加。
Gēn shàng ge yuè xiāngbǐ, běn yuè yíngyè shōurù yǒusuǒ zēngjiā.
So với tháng trước, doanh thu kinh doanh tháng này có tăng.
Ví dụ 2
跟去年同期相比,今年销售收入增长了百分之十二。
Gēn qùnián tóngqī xiāngbǐ, jīnnián xiāoshòu shōurù zēngzhǎng le bǎifēnzhī shí’èr.
So với cùng kỳ năm ngoái, doanh thu bán hàng năm nay tăng 12%.
Ví dụ 3
跟预算相比,实际费用高了十万元。
Gēn yùsuàn xiāngbǐ, shíjì fèiyòng gāo le shí wàn yuán.
So với ngân sách, chi phí thực tế cao hơn 100.000 tệ.
Ví dụ 4
与其他客户相比,这个客户的回款速度比较快。
Yǔ qítā kèhù xiāngbǐ, zhège kèhù de huíkuǎn sùdù bǐjiào kuài.
So với các khách hàng khác, tốc độ thanh toán của khách hàng này khá nhanh.
Ví dụ 5
跟第一季度相比,第二季度现金流明显改善。
Gēn dì yī jìdù xiāngbǐ, dì èr jìdù xiànjīnliú míngxiǎn gǎishàn.
So với quý I, dòng tiền quý II cải thiện rõ rệt.
40. 高于 / 低于
Cấu trúc
A 高于 B
A gāoyú B
A cao hơn B.
A 低于 B
A dīyú B
A thấp hơn B.
Cách dùng
Trang trọng hơn 比, thường gặp trong báo cáo, thống kê và phân tích.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
收入增长速度高于成本增长速度。
Shōurù zēngzhǎng sùdù gāoyú chéngběn zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí.
Ví dụ 2
本月实际销售额高于预算。
Běn yuè shíjì xiāoshòu’é gāoyú yùsuàn.
Doanh số thực tế tháng này cao hơn ngân sách.
Ví dụ 3
公司的资产负债率低于去年。
Gōngsī de zīchǎn fùzhàilǜ dīyú qùnián.
Tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty thấp hơn năm ngoái.
Ví dụ 4
实际采购价格高于合同价格。
Shíjì cǎigòu jiàgé gāoyú hétong jiàgé.
Giá mua thực tế cao hơn giá hợp đồng.
Ví dụ 5
本季度净利润低于管理层预期。
Běn jìdù jìnglìrùn dīyú guǎnlǐcéng yùqī.
Lợi nhuận ròng quý này thấp hơn kỳ vọng của ban quản lý.
41. 达到……
Cấu trúc
A 达到 + con số/mức độ
A dádào…
A đạt đến…
Cách dùng
Dùng với:
金额 đạt mức
销售额 đạt mức
利润率 đạt mức
增长率 đạt mức
目标 đạt được
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
本月营业收入达到一百万元。
Běn yuè yíngyè shōurù dádào yì bǎi wàn yuán.
Doanh thu kinh doanh tháng này đạt 1 triệu tệ.
Ví dụ 2
公司的年度销售额达到五千万元。
Gōngsī de niándù xiāoshòu’é dádào wǔ qiān wàn yuán.
Doanh số năm của công ty đạt 50 triệu tệ.
Ví dụ 3
本季度毛利率达到百分之四十。
Běn jìdù máolìlǜ dádào bǎifēnzhī sìshí.
Tỷ suất lợi nhuận gộp quý này đạt 40%.
Ví dụ 4
库存金额已经达到八百万元。
Kùcún jīn’é yǐjīng dádào bābǎi wàn yuán.
Giá trị tồn kho đã đạt 8 triệu tệ.
Ví dụ 5
今年公司的利润没有达到预算目标。
Jīnnián gōngsī de lìrùn méiyǒu dádào yùsuàn mùbiāo.
Lợi nhuận năm nay của công ty chưa đạt mục tiêu ngân sách.
42. 提高到 / 降低到
Cấu trúc
A 提高到 X
A tígāo dào X
A được nâng lên mức X.
A 降低到 X
A jiàngdī dào X
A giảm xuống mức X.
Cách dùng
Khác với 提高了:
提高了10% = tăng thêm 10%.
提高到30% = tăng lên mức 30%.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
毛利率提高到百分之四十。
Máolìlǜ tígāo dào bǎifēnzhī sìshí.
Tỷ suất lợi nhuận gộp tăng lên 40%.
Ví dụ 2
公司计划把销售额提高到一千万元。
Gōngsī jìhuà bǎ xiāoshòu’é tígāo dào yì qiān wàn yuán.
Công ty dự kiến nâng doanh số lên 10 triệu tệ.
Ví dụ 3
我们希望把库存降低到五十万元以内。
Wǒmen xīwàng bǎ kùcún jiàngdī dào wǔshí wàn yuán yǐnèi.
Chúng tôi hy vọng giảm tồn kho xuống dưới 500.000 tệ.
Ví dụ 4
银行把贷款利率降低到百分之四。
Yínháng bǎ dàikuǎn lìlǜ jiàngdī dào bǎifēnzhī sì.
Ngân hàng giảm lãi suất vay xuống 4%.
Ví dụ 5
公司希望把净利润率提高到百分之十五。
Gōngsī xīwàng bǎ jìnglìrùnlǜ tígāo dào bǎifēnzhī shíwǔ.
Công ty hy vọng nâng tỷ suất lợi nhuận ròng lên 15%.
43. 越……越……
Cấu trúc
越 + A,越 + B
Yuè…, yuè…
Càng… càng…
Cách dùng
Biểu thị A thay đổi thì B cũng thay đổi theo.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
库存越多,占用的资金就越多。
Kùcún yuè duō, zhànyòng de zījīn jiù yuè duō.
Tồn kho càng nhiều thì vốn bị chiếm dụng càng nhiều.
Ví dụ 2
销售额越高,不一定代表利润越高。
Xiāoshòu’é yuè gāo, bù yídìng dàibiǎo lìrùn yuè gāo.
Doanh số càng cao chưa chắc lợi nhuận càng cao.
Ví dụ 3
客户付款越慢,公司的现金流压力越大。
Kèhù fùkuǎn yuè màn, gōngsī de xiànjīnliú yālì yuè dà.
Khách hàng thanh toán càng chậm thì áp lực dòng tiền của công ty càng lớn.
Ví dụ 4
成本控制得越好,利润空间就越大。
Chéngběn kòngzhì de yuè hǎo, lìrùn kōngjiān jiù yuè dà.
Chi phí được kiểm soát càng tốt thì dư địa lợi nhuận càng lớn.
Ví dụ 5
数据越完整,财务分析就越准确。
Shùjù yuè wánzhěng, cáiwù fēnxī jiù yuè zhǔnquè.
Dữ liệu càng đầy đủ thì phân tích tài chính càng chính xác.
44. 越……,不一定越……
Cấu trúc
A 越……,不一定 B 越……
Càng A chưa chắc càng B.
Cách dùng
Là cấu trúc rất hay trong ngôn ngữ phân tích, dùng để bác bỏ quan hệ tỷ lệ thuận đơn giản.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
资产越多,不一定代表企业经营得越好。
Zīchǎn yuè duō, bù yídìng dàibiǎo qǐyè jīngyíng de yuè hǎo.
Tài sản càng nhiều chưa chắc doanh nghiệp kinh doanh càng tốt.
Ví dụ 2
销售额越高,不一定净利润越高。
Xiāoshòu’é yuè gāo, bù yídìng jìnglìrùn yuè gāo.
Doanh số càng cao chưa chắc lợi nhuận ròng càng cao.
Ví dụ 3
库存越多,不一定越安全。
Kùcún yuè duō, bù yídìng yuè ānquán.
Tồn kho càng nhiều chưa chắc càng an toàn.
Ví dụ 4
贷款越多,不一定越有利于企业发展。
Dàikuǎn yuè duō, bù yídìng yuè yǒulì yú qǐyè fāzhǎn.
Khoản vay càng nhiều chưa chắc càng có lợi cho phát triển doanh nghiệp.
Ví dụ 5
广告投入越大,不一定销售增长越快。
Guǎnggào tóurù yuè dà, bù yídìng xiāoshòu zēngzhǎng yuè kuài.
Đầu tư quảng cáo càng lớn chưa chắc doanh số tăng càng nhanh.
45. 只要……,就……
Cấu trúc
只要 + điều kiện, 就 + kết quả
Zhǐyào…, jiù…
Chỉ cần… thì…
Cách dùng
Biểu thị điều kiện đủ.
Phân biệt:
只有……才…… = chỉ khi… mới… → điều kiện cần.
只要……就…… = chỉ cần… thì… → điều kiện đủ.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
只要客户按时付款,公司就不会出现这么大的资金缺口。
Zhǐyào kèhù ànshí fùkuǎn, gōngsī jiù bú huì chūxiàn zhème dà de zījīn quēkǒu.
Chỉ cần khách hàng thanh toán đúng hạn thì công ty sẽ không xuất hiện thiếu hụt vốn lớn như vậy.
Ví dụ 2
只要数据完整,我们就可以开始分析。
Zhǐyào shùjù wánzhěng, wǒmen jiù kěyǐ kāishǐ fēnxī.
Chỉ cần dữ liệu đầy đủ thì chúng ta có thể bắt đầu phân tích.
Ví dụ 3
只要成本控制得好,利润就有可能提高。
Zhǐyào chéngběn kòngzhì de hǎo, lìrùn jiù yǒu kěnéng tígāo.
Chỉ cần kiểm soát chi phí tốt thì lợi nhuận có khả năng tăng.
Ví dụ 4
只要合同符合要求,财务部门就可以安排付款。
Zhǐyào hétong fúhé yāoqiú, cáiwù bùmén jiù kěyǐ ānpái fùkuǎn.
Chỉ cần hợp đồng đáp ứng yêu cầu thì phòng tài chính có thể sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 5
只要经营现金流稳定,公司就比较容易安排还款。
Zhǐyào jīngyíng xiànjīnliú wěndìng, gōngsī jiù bǐjiào róngyì ānpái huánkuǎn.
Chỉ cần dòng tiền kinh doanh ổn định thì công ty tương đối dễ sắp xếp trả nợ.
46. 即使……,也……
Cấu trúc
即使 + A, 也 + B
Jíshǐ…, yě…
Cho dù… thì vẫn…
Cách dùng
Biểu thị nhượng bộ giả định.
Điều kiện A dù xảy ra cũng không làm thay đổi kết quả B.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
即使企业有利润,也不能忽视现金流问题。
Jíshǐ qǐyè yǒu lìrùn, yě bùnéng hūshì xiànjīnliú wèntí.
Cho dù doanh nghiệp có lợi nhuận thì cũng không thể xem nhẹ vấn đề dòng tiền.
Ví dụ 2
即使销售收入增长,也要控制成本。
Jíshǐ xiāoshòu shōurù zēngzhǎng, yě yào kòngzhì chéngběn.
Cho dù doanh thu bán hàng tăng thì vẫn phải kiểm soát chi phí.
Ví dụ 3
即使客户规模很大,银行也要评估信用风险。
Jíshǐ kèhù guīmó hěn dà, yínháng yě yào pínggū xìnyòng fēngxiǎn.
Cho dù quy mô khách hàng rất lớn, ngân hàng vẫn phải đánh giá rủi ro tín dụng.
Ví dụ 4
即使公司目前现金很多,也要做好现金流预测。
Jíshǐ gōngsī mùqián xiànjīn hěn duō, yě yào zuò hǎo xiànjīnliú yùcè.
Cho dù hiện tại công ty có nhiều tiền thì vẫn phải dự báo dòng tiền tốt.
Ví dụ 5
即使贷款利率较低,公司也不能无限增加负债。
Jíshǐ dàikuǎn lìlǜ jiào dī, gōngsī yě bùnéng wúxiàn zēngjiā fùzhài.
Cho dù lãi suất vay khá thấp thì công ty cũng không thể tăng nợ vô hạn.
47. 不管……,都……
Cấu trúc
不管 + A, 都 + B
Bùguǎn…, dōu…
Bất kể… đều…
Cách dùng
Dùng để nói rằng trong mọi trường hợp thuộc phạm vi A, kết quả B đều không thay đổi.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
不管业务怎么变化,“资产 = 负债 + 所有者权益”这个基本平衡关系都必须保持。
Bùguǎn yèwù zěnme biànhuà, “zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì” zhège jīběn pínghéng guānxi dōu bìxū bǎochí.
Bất kể nghiệp vụ thay đổi thế nào, quan hệ cân bằng cơ bản “Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu” đều phải được duy trì.
Ví dụ 2
不管销售额有多高,都要关注客户回款。
Bùguǎn xiāoshòu’é yǒu duō gāo, dōu yào guānzhù kèhù huíkuǎn.
Bất kể doanh số cao đến đâu cũng phải chú ý đến việc khách hàng thanh toán.
Ví dụ 3
不管企业规模大小,都需要管理现金流。
Bùguǎn qǐyè guīmó dà xiǎo, dōu xūyào guǎnlǐ xiànjīnliú.
Bất kể quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ đều cần quản lý dòng tiền.
Ví dụ 4
不管是哪种费用,都要有相关凭证。
Bùguǎn shì nǎ zhǒng fèiyòng, dōu yào yǒu xiāngguān píngzhèng.
Bất kể là loại chi phí nào cũng phải có chứng từ liên quan.
Ví dụ 5
不管客户是谁,我们都要按照公司的信用政策执行。
Bùguǎn kèhù shì shéi, wǒmen dōu yào ànzhào gōngsī de xìnyòng zhèngcè zhíxíng.
Bất kể khách hàng là ai, chúng ta đều phải thực hiện theo chính sách tín dụng của công ty.
48. 一旦……,就……
Cấu trúc
一旦 + A, 就 + B
Yídàn…, jiù…
Một khi… thì…
Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh rằng nếu A xảy ra thì B sẽ nhanh chóng hoặc tất yếu xảy ra.
Thường dùng trong phân tích rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
一旦客户大面积逾期,公司就可能出现资金缺口。
Yídàn kèhù dàmiànjī yúqī, gōngsī jiù kěnéng chūxiàn zījīn quēkǒu.
Một khi khách hàng quá hạn trên diện rộng thì công ty có thể xuất hiện thiếu hụt vốn.
Ví dụ 2
一旦销售下降,库存压力就会增加。
Yídàn xiāoshòu xiàjiàng, kùcún yālì jiù huì zēngjiā.
Một khi doanh số giảm thì áp lực tồn kho sẽ tăng.
Ví dụ 3
一旦成本失去控制,利润率就会受到影响。
Yídàn chéngběn shīqù kòngzhì, lìrùnlǜ jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Một khi chi phí mất kiểm soát thì tỷ suất lợi nhuận sẽ bị ảnh hưởng.
Ví dụ 4
一旦银行贷款到期,公司就必须准备足够现金。
Yídàn yínháng dàikuǎn dàoqī, gōngsī jiù bìxū zhǔnbèi zúgòu xiànjīn.
Một khi khoản vay ngân hàng đến hạn thì công ty phải chuẩn bị đủ tiền.
Ví dụ 5
一旦发现账实不符,就要马上查找原因。
Yídàn fāxiàn zhàng shí bù fú, jiù yào mǎshàng cházhǎo yuányīn.
Một khi phát hiện sổ sách và thực tế không khớp thì phải lập tức tìm nguyên nhân.
49. 在……的情况下
Cấu trúc
在 + tình huống/điều kiện + 的情况下,S + V
Zài… de qíngkuàng xià…
Trong trường hợp…
Cách dùng
Mang tính trang trọng, thường xuất hiện trong:
báo cáo; hợp đồng; tài chính; ngân hàng; quy định nội bộ.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
在客户没有按时付款的情况下,公司需要提前准备资金。
Zài kèhù méiyǒu ànshí fùkuǎn de qíngkuàng xià, gōngsī xūyào tíqián zhǔnbèi zījīn.
Trong trường hợp khách hàng không thanh toán đúng hạn, công ty cần chuẩn bị vốn trước.
Ví dụ 2
在销售收入下降的情况下,公司必须控制费用。
Zài xiāoshòu shōurù xiàjiàng de qíngkuàng xià, gōngsī bìxū kòngzhì fèiyòng.
Trong trường hợp doanh thu bán hàng giảm, công ty phải kiểm soát chi phí.
Ví dụ 3
在现金不足的情况下,我们可以重新安排付款时间。
Zài xiànjīn bùzú de qíngkuàng xià, wǒmen kěyǐ chóngxīn ānpái fùkuǎn shíjiān.
Trong trường hợp tiền mặt không đủ, chúng ta có thể sắp xếp lại thời gian thanh toán.
Ví dụ 4
在没有完整资料的情况下,银行不能完成贷款审批。
Zài méiyǒu wánzhěng zīliào de qíngkuàng xià, yínháng bùnéng wánchéng dàikuǎn shěnpī.
Trong trường hợp không có hồ sơ đầy đủ, ngân hàng không thể hoàn thành phê duyệt khoản vay.
Ví dụ 5
在市场需求下降的情况下,企业不应该盲目扩大生产。
Zài shìchǎng xūqiú xiàjiàng de qíngkuàng xià, qǐyè bù yīnggāi mángmù kuòdà shēngchǎn.
Trong trường hợp nhu cầu thị trường giảm, doanh nghiệp không nên mù quáng mở rộng sản xuất.
50. 对……来说
Cấu trúc
对 + người/đối tượng + 来说,……
Duì… lái shuō…
Đối với… mà nói…
Cách dùng
Dùng để xác định góc nhìn hoặc đối tượng mà nhận định phía sau áp dụng.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
对企业来说,现金流管理非常重要。
Duì qǐyè lái shuō, xiànjīnliú guǎnlǐ fēicháng zhòngyào.
Đối với doanh nghiệp, quản lý dòng tiền rất quan trọng.
Ví dụ 2
对银行来说,企业的偿债能力非常重要。
Duì yínháng lái shuō, qǐyè de chángzhài nénglì fēicháng zhòngyào.
Đối với ngân hàng, khả năng trả nợ của doanh nghiệp rất quan trọng.
Ví dụ 3
对财务人员来说,数据准确是最基本的要求。
Duì cáiwù rényuán lái shuō, shùjù zhǔnquè shì zuì jīběn de yāoqiú.
Đối với nhân viên tài chính, số liệu chính xác là yêu cầu cơ bản nhất.
Ví dụ 4
对管理层来说,利润不是唯一需要关注的指标。
Duì guǎnlǐcéng lái shuō, lìrùn bú shì wéiyī xūyào guānzhù de zhǐbiāo.
Đối với ban quản lý, lợi nhuận không phải chỉ tiêu duy nhất cần quan tâm.
Ví dụ 5
对投资者来说,企业未来的盈利能力更加重要。
Duì tóuzīzhě lái shuō, qǐyè wèilái de yínglì nénglì gèngjiā zhòngyào.
Đối với nhà đầu tư, khả năng sinh lời trong tương lai của doanh nghiệp càng quan trọng.
51. 以……为……
Cấu trúc
以 + A + 为 + B
Yǐ… wéi…
Lấy A làm B.
Cách dùng
Là cấu trúc văn viết rất phổ biến.
Trong kinh tế thường gặp:
以数据为基础
以客户为中心
以利润为目标
以合同为依据
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
可以先把二十万元作为下一步税前利润分析的基础。
Kěyǐ xiān bǎ èrshí wàn yuán zuòwéi xià yí bù shuìqián lìrùn fēnxī de jīchǔ.
Có thể trước tiên lấy 200.000 tệ làm cơ sở cho bước phân tích lợi nhuận trước thuế tiếp theo.
Ví dụ 2
财务分析应该以真实数据为基础。
Cáiwù fēnxī yīnggāi yǐ zhēnshí shùjù wéi jīchǔ.
Phân tích tài chính nên lấy dữ liệu thực tế làm cơ sở.
Ví dụ 3
公司以客户需求为中心调整产品结构。
Gōngsī yǐ kèhù xūqiú wéi zhōngxīn tiáozhěng chǎnpǐn jiégòu.
Công ty lấy nhu cầu khách hàng làm trung tâm để điều chỉnh cơ cấu sản phẩm.
Ví dụ 4
银行以客户信用状况为重要参考。
Yínháng yǐ kèhù xìnyòng zhuàngkuàng wéi zhòngyào cānkǎo.
Ngân hàng lấy tình trạng tín dụng của khách hàng làm căn cứ tham khảo quan trọng.
Ví dụ 5
我们以年度预算为目标控制费用。
Wǒmen yǐ niándù yùsuàn wéi mùbiāo kòngzhì fèiyòng.
Chúng tôi lấy ngân sách năm làm mục tiêu để kiểm soát chi phí.
52. 把 A 看成 B
Cấu trúc
把 + A + 看成 + B
Bǎ A kànchéng B
Xem A là B / coi A như B.
Cách dùng
“看成” biểu thị cách nhận định hoặc phân loại một đối tượng.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
不能把所有现金流入都看成营业收入。
Bùnéng bǎ suǒyǒu xiànjīn liúrù dōu kànchéng yíngyè shōurù.
Không thể coi tất cả dòng tiền vào đều là doanh thu kinh doanh.
Ví dụ 2
不能把银行贷款看成公司的利润。
Bùnéng bǎ yínháng dàikuǎn kànchéng gōngsī de lìrùn.
Không thể coi khoản vay ngân hàng là lợi nhuận của công ty.
Ví dụ 3
我们可以把应收账款看成尚未收回的客户款项。
Wǒmen kěyǐ bǎ yīngshōu zhàngkuǎn kànchéng shàngwèi shōuhuí de kèhù kuǎnxiàng.
Chúng ta có thể xem khoản phải thu là khoản tiền khách hàng chưa thanh toán.
Ví dụ 4
不能简单地把负债增加看成坏事。
Bùnéng jiǎndān de bǎ fùzhài zēngjiā kànchéng huàishì.
Không thể đơn giản coi nợ tăng là chuyện xấu.
Ví dụ 5
企业可以把现金流预测看成资金管理的重要工具。
Qǐyè kěyǐ bǎ xiànjīnliú yùcè kànchéng zījīn guǎnlǐ de zhòngyào gōngjù.
Doanh nghiệp có thể xem dự báo dòng tiền là một công cụ quan trọng của quản lý vốn.
53. 并不代表……
Cấu trúc
A 并不代表 B
A bìng bù dàibiǎo B
A hoàn toàn không có nghĩa là B / A không đồng nghĩa với B.
Cách dùng
“并不” nhấn mạnh phủ định mạnh hơn “不”.
Cực kỳ hữu ích trong ngôn ngữ phân tích.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现金增加很多并不代表公司赚了很多利润。
Xiànjīn zēngjiā hěn duō bìng bù dàibiǎo gōngsī zhuàn le hěn duō lìrùn.
Tiền tăng nhiều không đồng nghĩa công ty kiếm được rất nhiều lợi nhuận.
Ví dụ 2
销售额增长并不代表经营质量一定提高。
Xiāoshòu’é zēngzhǎng bìng bù dàibiǎo jīngyíng zhìliàng yídìng tígāo.
Doanh số tăng không đồng nghĩa chất lượng kinh doanh chắc chắn được nâng cao.
Ví dụ 3
资产增加并不代表公司现金更多。
Zīchǎn zēngjiā bìng bù dàibiǎo gōngsī xiànjīn gèng duō.
Tài sản tăng không đồng nghĩa công ty có nhiều tiền mặt hơn.
Ví dụ 4
利润下降并不代表企业一定亏损。
Lìrùn xiàjiàng bìng bù dàibiǎo qǐyè yídìng kuīsǔn.
Lợi nhuận giảm không đồng nghĩa doanh nghiệp chắc chắn bị lỗ.
Ví dụ 5
负债较高并不代表企业一定没有偿债能力。
Fùzhài jiào gāo bìng bù dàibiǎo qǐyè yídìng méiyǒu chángzhài nénglì.
Nợ tương đối cao không đồng nghĩa doanh nghiệp chắc chắn không có khả năng trả nợ.
54. 也就是说……
Cấu trúc
也就是说,……
Yě jiùshì shuō…
Nói cách khác… / tức là…
Cách dùng
Dùng để giải thích lại nội dung phía trước theo cách dễ hiểu hơn.
Rất hữu ích khi giảng giải khái niệm tài chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
也就是说,销售收入是五十万元,服务收入是十万元。
Yě jiùshì shuō, xiāoshòu shōurù shì wǔshí wàn yuán, fúwù shōurù shì shí wàn yuán.
Có nghĩa là doanh thu bán hàng là 500.000 tệ và doanh thu dịch vụ là 100.000 tệ.
Ví dụ 2
净利润率是百分之二十,也就是说,每一百元收入大约形成二十元净利润。
Jìnglìrùnlǜ shì bǎifēnzhī èrshí, yě jiùshì shuō, měi yì bǎi yuán shōurù dàyuē xíngchéng èrshí yuán jìnglìrùn.
Tỷ suất lợi nhuận ròng là 20%, tức là cứ 100 tệ doanh thu tạo ra khoảng 20 tệ lợi nhuận ròng.
Ví dụ 3
客户还没有付款,也就是说,这部分收入还没有变成现金。
Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn, yě jiùshì shuō, zhè bùfen shōurù hái méiyǒu biàn chéng xiànjīn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán, tức là phần doanh thu này vẫn chưa biến thành tiền.
Ví dụ 4
公司负债增加了,也就是说,未来需要偿还的金额增加了。
Gōngsī fùzhài zēngjiā le, yě jiùshì shuō, wèilái xūyào chánghuán de jīn’é zēngjiā le.
Nợ của công ty tăng, tức là số tiền cần trả trong tương lai đã tăng.
Ví dụ 5
经营现金流为负,也就是说,本期经营活动流出的现金多于流入的现金。
Jīngyíng xiànjīnliú wéi fù, yě jiùshì shuō, běnqī jīngyíng huódòng liúchū de xiànjīn duōyú liúrù de xiànjīn.
Dòng tiền kinh doanh âm, tức là tiền ra từ hoạt động kinh doanh kỳ này nhiều hơn tiền vào.
55. 反过来……
Cấu trúc
反过来,……
Fǎnguòlái…
Ngược lại…
Cách dùng
Dùng để đảo góc nhìn hoặc đưa ra tình huống ngược với tình huống vừa nêu.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
销售增长可能带来更多现金流,反过来,现金不足也可能限制销售增长。
Xiāoshòu zēngzhǎng kěnéng dàilái gèng duō xiànjīnliú, fǎnguòlái, xiànjīn bùzú yě kěnéng xiànzhì xiāoshòu zēngzhǎng.
Tăng trưởng bán hàng có thể mang lại nhiều dòng tiền hơn; ngược lại, thiếu tiền cũng có thể hạn chế tăng trưởng bán hàng.
Ví dụ 2
利润增加可以提高所有者权益,反过来,亏损会减少所有者权益。
Lìrùn zēngjiā kěyǐ tígāo suǒyǒuzhě quányì, fǎnguòlái, kuīsǔn huì jiǎnshǎo suǒyǒuzhě quányì.
Lợi nhuận tăng có thể làm tăng vốn chủ sở hữu; ngược lại, thua lỗ sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu.
Ví dụ 3
库存过多会占用现金,反过来,库存下降可以释放部分资金。
Kùcún guò duō huì zhànyòng xiànjīn, fǎnguòlái, kùcún xiàjiàng kěyǐ shìfàng bùfen zījīn.
Tồn kho quá nhiều sẽ chiếm dụng tiền; ngược lại, tồn kho giảm có thể giải phóng một phần vốn.
Ví dụ 4
贷款增加可以缓解短期资金压力,反过来,也会增加未来偿债压力。
Dàikuǎn zēngjiā kěyǐ huǎnjiě duǎnqī zījīn yālì, fǎnguòlái, yě huì zēngjiā wèilái chángzhài yālì.
Khoản vay tăng có thể giảm áp lực vốn ngắn hạn; ngược lại, cũng làm tăng áp lực trả nợ trong tương lai.
Ví dụ 5
价格提高可能增加单位利润,反过来,也可能影响销售量。
Jiàgé tígāo kěnéng zēngjiā dānwèi lìrùn, fǎnguòlái, yě kěnéng yǐngxiǎng xiāoshòuliàng.
Tăng giá có thể tăng lợi nhuận trên đơn vị; ngược lại, cũng có thể ảnh hưởng đến lượng bán.
56. 不是越……越好
Cấu trúc
A 不是越……越好
A bú shì yuè… yuè hǎo
A không phải càng… càng tốt.
Cách dùng
Dùng để phủ định quan niệm “càng nhiều/càng thấp/càng cao càng tốt”.
Đây là cấu trúc đặc biệt hữu ích trong kinh tế.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
费用不是越少越好,关键是花得合理、花得有效。
Fèiyòng bú shì yuè shǎo yuè hǎo, guānjiàn shì huā de hélǐ, huā de yǒuxiào.
Chi phí không phải càng ít càng tốt, quan trọng là chi hợp lý và có hiệu quả.
Ví dụ 2
库存不是越多越好。
Kùcún bú shì yuè duō yuè hǎo.
Tồn kho không phải càng nhiều càng tốt.
Ví dụ 3
企业负债不是越少越好。
Qǐyè fùzhài bú shì yuè shǎo yuè hǎo.
Nợ doanh nghiệp không phải càng ít càng tốt.
Ví dụ 4
产品价格不是越低越好。
Chǎnpǐn jiàgé bú shì yuè dī yuè hǎo.
Giá sản phẩm không phải càng thấp càng tốt.
Ví dụ 5
现金余额也不是越高越好,还要考虑资金使用效率。
Xiànjīn yú’é yě bú shì yuè gāo yuè hǎo, hái yào kǎolǜ zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Số dư tiền cũng không phải càng cao càng tốt, còn phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn.
57. 关键是……
Cấu trúc
关键是 + nội dung trọng tâm
Guānjiàn shì…
Mấu chốt là…
Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh yếu tố quan trọng nhất sau khi đã phân tích nhiều phương diện.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
关键是借来的钱用在哪里。
Guānjiàn shì jiè lái de qián yòng zài nǎli.
Mấu chốt là tiền vay được sử dụng vào đâu.
Ví dụ 2
成本控制的关键是提高资源使用效率。
Chéngběn kòngzhì de guānjiàn shì tígāo zīyuán shǐyòng xiàolǜ.
Mấu chốt của kiểm soát chi phí là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Ví dụ 3
应收账款管理的关键是及时回款。
Yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ de guānjiàn shì jíshí huíkuǎn.
Mấu chốt của quản lý khoản phải thu là thu tiền kịp thời.
Ví dụ 4
判断企业风险的关键是不能只看一个指标。
Pànduàn qǐyè fēngxiǎn de guānjiàn shì bùnéng zhǐ kàn yí ge zhǐbiāo.
Mấu chốt khi đánh giá rủi ro doanh nghiệp là không được chỉ xem một chỉ tiêu.
Ví dụ 5
提高利润的关键是同时管理收入、成本和费用。
Tígāo lìrùn de guānjiàn shì tóngshí guǎnlǐ shōurù, chéngběn hé fèiyòng.
Mấu chốt để tăng lợi nhuận là đồng thời quản lý doanh thu, giá vốn và chi phí.
58. 最重要的不是……,而是……
Cấu trúc
最重要的不是 A,而是 B
Zuì zhòngyào de bú shì A, ér shì B.
Điều quan trọng nhất không phải A mà là B.
Cách dùng
Là dạng mở rộng của 不是……而是……, dùng để nhấn mạnh quan điểm quản trị.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现金流管理最重要的不是只记录今天收了多少钱、付了多少钱,而是提前知道未来有没有足够的钱。
Xiànjīnliú guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì zhǐ jìlù jīntiān shōu le duōshao qián, fù le duōshao qián, ér shì tíqián zhīdào wèilái yǒu méiyǒu zúgòu de qián.
Điều quan trọng nhất của quản lý dòng tiền không phải chỉ ghi hôm nay thu bao nhiêu, chi bao nhiêu, mà là biết trước tương lai có đủ tiền hay không.
Ví dụ 2
成本管理最重要的不是一味省钱,而是提高效率。
Chéngběn guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì yíwèi shěng qián, ér shì tígāo xiàolǜ.
Điều quan trọng nhất của quản lý chi phí không phải tiết kiệm tiền một cách máy móc mà là nâng cao hiệu quả.
Ví dụ 3
财务分析最重要的不是得到一个数字,而是理解数字背后的原因。
Cáiwù fēnxī zuì zhòngyào de bú shì dédào yí ge shùzì, ér shì lǐjiě shùzì bèihòu de yuányīn.
Điều quan trọng nhất của phân tích tài chính không phải có được một con số mà là hiểu nguyên nhân phía sau con số đó.
Ví dụ 4
销售管理最重要的不是订单越多越好,而是订单能够带来利润和现金。
Xiāoshòu guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì dìngdān yuè duō yuè hǎo, ér shì dìngdān nénggòu dàilái lìrùn hé xiànjīn.
Điều quan trọng nhất trong quản lý bán hàng không phải đơn hàng càng nhiều càng tốt mà là đơn hàng có thể mang lại lợi nhuận và tiền.
Ví dụ 5
贷款管理最重要的不是能借多少钱,而是未来能不能按时偿还。
Dàikuǎn guǎnlǐ zuì zhòngyào de bú shì néng jiè duōshao qián, ér shì wèilái néng bùnéng ànshí chánghuán.
Điều quan trọng nhất trong quản lý khoản vay không phải có thể vay bao nhiêu mà là tương lai có thể trả đúng hạn hay không.
59. 主要是……
Cấu trúc
A 主要是 B
A zhǔyào shì B
A chủ yếu là B.
Cách dùng
Dùng để xác định nguyên nhân, thành phần hoặc nội dung chính.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
目前经营现金流没有跟利润同步增长,主要需要关注客户回款和库存资金占用。
Mùqián jīngyíng xiànjīnliú méiyǒu gēn lìrùn tóngbù zēngzhǎng, zhǔyào xūyào guānzhù kèhù huíkuǎn hé kùcún zījīn zhànyòng.
Hiện tại dòng tiền kinh doanh chưa tăng đồng bộ với lợi nhuận, chủ yếu cần chú ý việc khách hàng thanh toán và vốn bị tồn kho chiếm dụng.
Ví dụ 2
本月利润下降主要是因为销售成本增加。
Běn yuè lìrùn xiàjiàng zhǔyào shì yīnwèi xiāoshòu chéngběn zēngjiā.
Lợi nhuận tháng này giảm chủ yếu là do giá vốn bán hàng tăng.
Ví dụ 3
公司的主要收入是产品销售收入。
Gōngsī de zhǔyào shōurù shì chǎnpǐn xiāoshòu shōurù.
Nguồn doanh thu chính của công ty là doanh thu bán sản phẩm.
Ví dụ 4
现金流压力主要是客户回款太慢造成的。
Xiànjīnliú yālì zhǔyào shì kèhù huíkuǎn tài màn zàochéng de.
Áp lực dòng tiền chủ yếu do khách hàng thanh toán quá chậm gây ra.
Ví dụ 5
本季度费用增加主要是市场推广投入增加。
Běn jìdù fèiyòng zēngjiā zhǔyào shì shìchǎng tuīguǎng tóurù zēngjiā.
Chi phí quý này tăng chủ yếu là do đầu tư marketing tăng.
60. 是……造成的 / 是……形成的
Cấu trúc
结果 + 是 + 原因 + 造成的
… shì… zàochéng de
Kết quả… là do… gây ra.
结果 + 是 + 原因 + 形成的
… shì… xíngchéng de
… được hình thành do…
Cách dùng
Đây là cấu trúc 是……的 dùng để nhấn mạnh nguyên nhân tạo thành kết quả.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
负债增长不是一个原因造成的,而是多个业务共同形成的。
Fùzhài zēngzhǎng bú shì yí ge yuányīn zàochéng de, ér shì duō ge yèwù gòngtóng xíngchéng de.
Nợ tăng không phải do một nguyên nhân gây ra mà được hình thành bởi nhiều nghiệp vụ cùng tác động.
Ví dụ 2
这次利润下降是原材料价格上涨造成的。
Zhè cì lìrùn xiàjiàng shì yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng zàochéng de.
Lần giảm lợi nhuận này là do giá nguyên vật liệu tăng gây ra.
Ví dụ 3
这个资金缺口是客户延迟付款造成的。
Zhège zījīn quēkǒu shì kèhù yánchí fùkuǎn zàochéng de.
Thiếu hụt vốn này là do khách hàng thanh toán chậm gây ra.
Ví dụ 4
这部分应收账款是本月赊销形成的。
Zhè bùfen yīngshōu zhàngkuǎn shì běn yuè shēxiāo xíngchéng de.
Phần khoản phải thu này được hình thành từ bán chịu trong tháng.
Ví dụ 5
本月所有者权益增加主要是净利润和股东投资形成的。
Běn yuè suǒyǒuzhě quányì zēngjiā zhǔyào shì jìnglìrùn hé gǔdōng tóuzī xíngchéng de.
Vốn chủ sở hữu tháng này tăng chủ yếu được hình thành từ lợi nhuận ròng và vốn đầu tư của cổ đông.
61. 通过……来……
Cấu trúc
通过 + phương thức + 来 + V
Tōngguò… lái…
Thông qua… để…
Cách dùng
Dùng để nêu phương thức, con đường nhằm đạt mục tiêu nào đó.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
企业可以通过银行贷款来补充短期资金。
Qǐyè kěyǐ tōngguò yínháng dàikuǎn lái bǔchōng duǎnqī zījīn.
Doanh nghiệp có thể thông qua khoản vay ngân hàng để bổ sung vốn ngắn hạn.
Ví dụ 2
公司通过提高销售量来增加收入。
Gōngsī tōngguò tígāo xiāoshòuliàng lái zēngjiā shōurù.
Công ty thông qua việc tăng lượng bán để tăng doanh thu.
Ví dụ 3
我们可以通过减少库存来改善现金流。
Wǒmen kěyǐ tōngguò jiǎnshǎo kùcún lái gǎishàn xiànjīnliú.
Chúng ta có thể thông qua giảm tồn kho để cải thiện dòng tiền.
Ví dụ 4
银行通过分析财务报表来判断企业风险。
Yínháng tōngguò fēnxī cáiwù bàobiǎo lái pànduàn qǐyè fēngxiǎn.
Ngân hàng thông qua phân tích báo cáo tài chính để đánh giá rủi ro doanh nghiệp.
Ví dụ 5
财务部门通过预算管理来控制费用。
Cáiwù bùmén tōngguò yùsuàn guǎnlǐ lái kòngzhì fèiyòng.
Phòng tài chính thông qua quản lý ngân sách để kiểm soát chi phí.
62. 用……来……
Cấu trúc
用 + công cụ/phương pháp + 来 + V
Yòng… lái…
Dùng… để…
Cách dùng
“用” nhấn mạnh phương tiện hoặc công cụ.
“通过” thiên về phương thức/quá trình.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
可以用净利润除以营业收入来计算净利润率。
Kěyǐ yòng jìnglìrùn chúyǐ yíngyè shōurù lái jìsuàn jìnglìrùnlǜ.
Có thể dùng lợi nhuận ròng chia cho doanh thu kinh doanh để tính tỷ suất lợi nhuận ròng.
Ví dụ 2
我们用银行对账单来核对银行存款。
Wǒmen yòng yínháng duìzhàngdān lái héduì yínháng cúnkuǎn.
Chúng tôi dùng sao kê ngân hàng để đối chiếu tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ 3
财务人员用预算来控制部门费用。
Cáiwù rényuán yòng yùsuàn lái kòngzhì bùmén fèiyòng.
Nhân viên tài chính dùng ngân sách để kiểm soát chi phí bộ phận.
Ví dụ 4
我们可以用现金流量表来分析企业资金变化。
Wǒmen kěyǐ yòng xiànjīn liúliàngbiǎo lái fēnxī qǐyè zījīn biànhuà.
Chúng ta có thể dùng báo cáo lưu chuyển tiền tệ để phân tích biến động vốn doanh nghiệp.
Ví dụ 5
银行用客户财务数据来评估贷款风险。
Yínháng yòng kèhù cáiwù shùjù lái pínggū dàikuǎn fēngxiǎn.
Ngân hàng dùng dữ liệu tài chính khách hàng để đánh giá rủi ro khoản vay.
63. 可以……,但是不能……
Cấu trúc
可以 + A,但是不能 + B
Kěyǐ…, dànshì bùnéng…
Có thể… nhưng không thể…
Cách dùng
Dùng để xác định giới hạn cho phép.
Rất hữu ích trong đào tạo nghiệp vụ và kiểm soát rủi ro.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
可以使用银行贷款,但是不能长期依靠新增贷款解决经营问题。
Kěyǐ shǐyòng yínháng dàikuǎn, dànshì bùnéng chángqī yīkào xīnzēng dàikuǎn jiějué jīngyíng wèntí.
Có thể sử dụng khoản vay ngân hàng nhưng không thể lâu dài dựa vào vay mới để giải quyết vấn đề kinh doanh.
Ví dụ 2
公司可以扩大销售,但是不能忽视客户信用风险。
Gōngsī kěyǐ kuòdà xiāoshòu, dànshì bùnéng hūshì kèhù xìnyòng fēngxiǎn.
Công ty có thể mở rộng bán hàng nhưng không thể bỏ qua rủi ro tín dụng khách hàng.
Ví dụ 3
我们可以降低价格,但是不能低于成本销售。
Wǒmen kěyǐ jiàngdī jiàgé, dànshì bùnéng dīyú chéngběn xiāoshòu.
Chúng ta có thể giảm giá nhưng không thể bán dưới giá vốn.
Ví dụ 4
企业可以增加库存,但是不能盲目采购。
Qǐyè kěyǐ zēngjiā kùcún, dànshì bùnéng mángmù cǎigòu.
Doanh nghiệp có thể tăng tồn kho nhưng không thể mua hàng một cách mù quáng.
Ví dụ 5
财务人员可以提出建议,但是不能随意修改原始数据。
Cáiwù rényuán kěyǐ tíchū jiànyì, dànshì bùnéng suíyì xiūgǎi yuánshǐ shùjù.
Nhân viên tài chính có thể đưa ra kiến nghị nhưng không thể tùy ý sửa dữ liệu gốc.
64. 先……以后,再……
Cấu trúc
先 + A,A 以后,再 + B
Xiān…, … yǐhòu, zài…
Trước tiên…, sau khi… rồi mới…
Cách dùng
Nhấn mạnh B phải được thực hiện sau khi A hoàn tất.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
先确认收入以后,再计算利润。
Xiān quèrèn shōurù yǐhòu, zài jìsuàn lìrùn.
Trước tiên xác định doanh thu, sau đó mới tính lợi nhuận.
Ví dụ 2
先核对发票以后,再安排付款。
Xiān héduì fāpiào yǐhòu, zài ānpái fùkuǎn.
Sau khi đối chiếu hóa đơn trước thì mới sắp xếp thanh toán.
Ví dụ 3
先完成盘点以后,再处理库存差异。
Xiān wánchéng pándiǎn yǐhòu, zài chǔlǐ kùcún chāyì.
Sau khi hoàn thành kiểm kê trước thì mới xử lý chênh lệch tồn kho.
Ví dụ 4
先分析现金缺口以后,再决定是否申请贷款。
Xiān fēnxī xiànjīn quēkǒu yǐhòu, zài juédìng shìfǒu shēnqǐng dàikuǎn.
Sau khi phân tích thiếu hụt tiền trước thì mới quyết định có xin vay hay không.
Ví dụ 5
先确认客户信用以后,再决定付款期限。
Xiān quèrèn kèhù xìnyòng yǐhòu, zài juédìng fùkuǎn qīxiàn.
Sau khi xác định tín dụng khách hàng trước thì mới quyết định thời hạn thanh toán.
65. 等到……再……
Cấu trúc
等到 + thời điểm/điều kiện + 再 + V
Děngdào… zài…
Đợi đến… rồi mới…
Cách dùng
Nếu dùng với phủ định:
不能等到……才……
Không thể đợi đến… mới…
thì mang ý nghĩa cảnh báo phải hành động sớm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现金流管理一定要提前,而不是等到付款当天才处理。
Xiànjīnliú guǎnlǐ yídìng yào tíqián, ér bú shì děngdào fùkuǎn dāngtiān cái chǔlǐ.
Quản lý dòng tiền nhất định phải làm trước, chứ không phải đợi đến ngày thanh toán mới xử lý.
Ví dụ 2
不能等到贷款到期才准备资金。
Bùnéng děngdào dàikuǎn dàoqī cái zhǔnbèi zījīn.
Không thể đợi đến khi khoản vay đáo hạn mới chuẩn bị tiền.
Ví dụ 3
不能等到客户逾期三个月才开始催款。
Bùnéng děngdào kèhù yúqī sān ge yuè cái kāishǐ cuīkuǎn.
Không thể đợi đến khi khách hàng quá hạn ba tháng mới bắt đầu đòi nợ.
Ví dụ 4
我们等到银行确认到账以后再发货。
Wǒmen děngdào yínháng quèrèn dàozhàng yǐhòu zài fāhuò.
Chúng tôi đợi ngân hàng xác nhận tiền vào tài khoản rồi mới giao hàng.
Ví dụ 5
等到月底数据完整以后,我们再做利润分析。
Děngdào yuèdǐ shùjù wánzhěng yǐhòu, wǒmen zài zuò lìrùn fēnxī.
Đợi đến cuối tháng khi dữ liệu đầy đủ rồi chúng ta mới phân tích lợi nhuận.
66. 直到……才……
Cấu trúc
直到 + thời điểm/điều kiện + 才 + V
Zhídào… cái…
Mãi đến… mới…
Cách dùng
Nhấn mạnh hành động xảy ra muộn, chỉ xảy ra khi đạt tới một thời điểm hoặc điều kiện nhất định.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
直到客户付款以后,公司才真正收到现金。
Zhídào kèhù fùkuǎn yǐhòu, gōngsī cái zhēnzhèng shōudào xiànjīn.
Mãi đến sau khi khách hàng thanh toán thì công ty mới thực sự nhận được tiền.
Ví dụ 2
直到月底,我们才发现费用超过预算。
Zhídào yuèdǐ, wǒmen cái fāxiàn fèiyòng chāoguò yùsuàn.
Mãi đến cuối tháng chúng tôi mới phát hiện chi phí vượt ngân sách.
Ví dụ 3
直到对账以后,财务人员才发现数据有问题。
Zhídào duìzhàng yǐhòu, cáiwù rényuán cái fāxiàn shùjù yǒu wèntí.
Mãi đến sau khi đối chiếu, nhân viên tài chính mới phát hiện dữ liệu có vấn đề.
Ví dụ 4
直到贷款到期前,公司才开始准备还款资金。
Zhídào dàikuǎn dàoqī qián, gōngsī cái kāishǐ zhǔnbèi huánkuǎn zījīn.
Mãi đến trước khi khoản vay đáo hạn công ty mới bắt đầu chuẩn bị tiền trả nợ.
Ví dụ 5
直到库存盘点结束,我们才知道实际库存数量。
Zhídào kùcún pándiǎn jiéshù, wǒmen cái zhīdào shíjì kùcún shùliàng.
Mãi đến khi kiểm kê tồn kho kết thúc chúng ta mới biết số lượng tồn kho thực tế.
67. V + 完
Cấu trúc bổ ngữ kết quả
V + 完
… wán
Làm xong…
Ví dụ:
算完
检查完
核对完
统计完
分析完
支付完
Cách dùng
“完” biểu thị hành động đã hoàn thành.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
分析完为什么以后,是不是还要问怎么办?
Fēnxī wán wèishénme yǐhòu, shì bú shì hái yào wèn zěnme bàn?
Sau khi phân tích xong nguyên nhân thì còn phải hỏi phải làm gì đúng không?
Ví dụ 2
核对完发票以后再付款。
Héduì wán fāpiào yǐhòu zài fùkuǎn.
Đối chiếu xong hóa đơn rồi mới thanh toán.
Ví dụ 3
统计完费用以后,我们计算利润。
Tǒngjì wán fèiyòng yǐhòu, wǒmen jìsuàn lìrùn.
Sau khi tổng hợp xong chi phí, chúng ta tính lợi nhuận.
Ví dụ 4
盘点完库存以后要填写盘点表。
Pándiǎn wán kùcún yǐhòu yào tiánxiě pándiǎnbiǎo.
Sau khi kiểm kê xong tồn kho phải điền bảng kiểm kê.
Ví dụ 5
支付完供应商货款以后,请把付款凭证发给我。
Zhīfù wán gōngyìngshāng huòkuǎn yǐhòu, qǐng bǎ fùkuǎn píngzhèng fā gěi wǒ.
Sau khi thanh toán xong tiền hàng cho nhà cung cấp, hãy gửi chứng từ thanh toán cho tôi.
68. V + 好
Cấu trúc bổ ngữ kết quả
V + 好
… hǎo
Làm xong và đạt trạng thái sẵn sàng/tốt.
Cách dùng
Khác với V完 chỉ nhấn mạnh hoàn thành, V好 còn nhấn mạnh kết quả đã được chuẩn bị ổn thỏa.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
把本月的销售数据整理好。
Bǎ běn yuè de xiāoshòu shùjù zhěnglǐ hǎo.
Sắp xếp hoàn chỉnh dữ liệu bán hàng tháng này.
Ví dụ 2
请提前准备好付款资料。
Qǐng tíqián zhǔnbèi hǎo fùkuǎn zīliào.
Hãy chuẩn bị sẵn hồ sơ thanh toán trước.
Ví dụ 3
财务报告做好以后发给经理。
Cáiwù bàogào zuò hǎo yǐhòu fā gěi jīnglǐ.
Sau khi làm xong báo cáo tài chính thì gửi cho quản lý.
Ví dụ 4
请把预算表检查好再提交。
Qǐng bǎ yùsuànbiǎo jiǎnchá hǎo zài tíjiāo.
Hãy kiểm tra kỹ bảng ngân sách rồi mới nộp.
Ví dụ 5
月底以前一定要把银行对账做好。
Yuèdǐ yǐqián yídìng yào bǎ yínháng duìzhàng zuò hǎo.
Trước cuối tháng nhất định phải làm xong việc đối chiếu ngân hàng.
69. V + 到
Cấu trúc bổ ngữ kết quả
V + 到 + O
… dào…
Đạt được/nhận được/tìm thấy…
Cách dùng
“到” sau động từ biểu thị đạt được mục tiêu.
Trong tài chính thường gặp:
收到
找到
看到
查到
拿到
达到
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户当天全部付款,公司收到二十万元。
Kèhù dāngtiān quánbù fùkuǎn, gōngsī shōudào èrshí wàn yuán.
Khách hàng thanh toán toàn bộ trong ngày, công ty nhận được 200.000 tệ.
Ví dụ 2
我们已经收到客户的付款。
Wǒmen yǐjīng shōudào kèhù de fùkuǎn.
Chúng tôi đã nhận được khoản thanh toán của khách hàng.
Ví dụ 3
财务部门查到了差异原因。
Cáiwù bùmén chá dào le chāyì yuányīn.
Phòng tài chính đã tìm ra nguyên nhân chênh lệch.
Ví dụ 4
银行还没有收到完整的贷款资料。
Yínháng hái méiyǒu shōudào wánzhěng de dàikuǎn zīliào.
Ngân hàng vẫn chưa nhận được đầy đủ hồ sơ vay.
Ví dụ 5
我们终于找到了现金流下降的原因。
Wǒmen zhōngyú zhǎodào le xiànjīnliú xiàjiàng de yuányīn.
Cuối cùng chúng tôi đã tìm được nguyên nhân dòng tiền giảm.
70. V + 出来
Cấu trúc
V + 出来
… chūlái
Làm ra / xác định ra / tính ra / phát hiện ra.
Cách dùng
Trong tiếng Trung tài chính cực kỳ thường gặp:
算出来
看出来
分析出来
查出来
找出来
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
算出来月末有多少钱?
Suàn chūlái yuèmò yǒu duōshao qián?
Tính ra cuối tháng có bao nhiêu tiền?
Ví dụ 2
你能算出来本月的净利润吗?
Nǐ néng suàn chūlái běn yuè de jìnglìrùn ma?
Bạn có thể tính ra lợi nhuận ròng tháng này không?
Ví dụ 3
从这组数据可以看出来,公司的成本压力比较大。
Cóng zhè zǔ shùjù kěyǐ kàn chūlái, gōngsī de chéngběn yālì bǐjiào dà.
Từ bộ dữ liệu này có thể nhận ra áp lực chi phí của công ty khá lớn.
Ví dụ 4
财务部门已经查出来是哪一笔付款有问题。
Cáiwù bùmén yǐjīng chá chūlái shì nǎ yì bǐ fùkuǎn yǒu wèntí.
Phòng tài chính đã điều tra ra khoản thanh toán nào có vấn đề.
Ví dụ 5
通过比较可以分析出来利润下降的主要原因。
Tōngguò bǐjiào kěyǐ fēnxī chūlái lìrùn xiàjiàng de zhǔyào yuányīn.
Thông qua so sánh có thể phân tích ra nguyên nhân chính khiến lợi nhuận giảm.
71. V + 起来
Cấu trúc
V + 起来
… qǐlái
Có nhiều cách dùng; trong các bài hội thoại chủ yếu có hai loại:
gom/tập hợp lại;
bắt đầu hình thành trạng thái mới.
Ví dụ:
加起来 – cộng lại
合起来 – gộp lại
连接起来 – kết nối lại
结合起来 – kết hợp lại
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在把所有资产加起来。
Xiànzài bǎ suǒyǒu zīchǎn jiā qǐlái.
Bây giờ cộng tất cả tài sản lại.
Ví dụ 2
把收入、成本和费用连接起来分析。
Bǎ shōurù, chéngběn hé fèiyòng liánjiē qǐlái fēnxī.
Kết nối doanh thu, giá vốn và chi phí lại để phân tích.
Ví dụ 3
把三部分现金流合起来是多少?
Bǎ sān bùfen xiànjīnliú hé qǐlái shì duōshao?
Gộp ba phần dòng tiền lại thì là bao nhiêu?
Ví dụ 4
我们要把预算和实际数据结合起来。
Wǒmen yào bǎ yùsuàn hé shíjì shùjù jiéhé qǐlái.
Chúng ta phải kết hợp ngân sách và số liệu thực tế lại.
Ví dụ 5
这些交易连接起来以后,就可以看清企业的资金变化。
Zhèxiē jiāoyì liánjiē qǐlái yǐhòu, jiù kěyǐ kàn qīng qǐyè de zījīn biànhuà.
Sau khi kết nối các giao dịch này lại thì có thể nhìn rõ biến động vốn của doanh nghiệp.
72. V + 回来
Cấu trúc bổ ngữ xu hướng
V + 回来
… huílái
Trở về / thu về.
Trong tài chính thường gặp nhất:
收回来 – thu hồi về.
Cách dùng
Dùng rất nhiều với khoản phải thu:
把钱收回来
应收账款收回来
货款收回来
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
很多钱还没有收回来。
Hěn duō qián hái méiyǒu shōu huílái.
Rất nhiều tiền vẫn chưa thu về.
Ví dụ 2
这三十万元货款什么时候能收回来?
Zhè sānshí wàn yuán huòkuǎn shénme shíhou néng shōu huílái?
Khi nào có thể thu hồi 300.000 tệ tiền hàng này?
Ví dụ 3
财务部门要尽快把逾期应收账款收回来。
Cáiwù bùmén yào jǐnkuài bǎ yúqī yīngshōu zhàngkuǎn shōu huílái.
Phòng tài chính phải nhanh chóng thu hồi khoản phải thu quá hạn.
Ví dụ 4
如果钱收不回来,公司就会面临损失。
Rúguǒ qián shōu bù huílái, gōngsī jiù huì miànlín sǔnshī.
Nếu tiền không thu hồi được thì công ty sẽ đối mặt với tổn thất.
Ví dụ 5
销售部门负责跟客户沟通,争取早点把货款收回来。
Xiāoshòu bùmén fùzé gēn kèhù gōutōng, zhēngqǔ zǎodiǎn bǎ huòkuǎn shōu huílái.
Phòng bán hàng phụ trách trao đổi với khách hàng, cố gắng thu tiền hàng về sớm hơn.
73. V + 出去
Cấu trúc bổ ngữ xu hướng
V + 出去
… chūqù
Đi ra ngoài / ra khỏi phạm vi.
Trong kinh doanh thường gặp:
卖出去 – bán ra được
付出去 – chi/trả ra
流出去 – chảy ra
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
产品卖不出去。
Chǎnpǐn mài bù chūqù.
Sản phẩm không bán ra được.
Ví dụ 2
这个月一共付出去多少现金?
Zhège yuè yígòng fù chūqù duōshao xiànjīn?
Tháng này tổng cộng đã chi ra bao nhiêu tiền?
Ví dụ 3
库存必须尽快卖出去。
Kùcún bìxū jǐnkuài mài chūqù.
Hàng tồn kho phải được bán ra càng sớm càng tốt.
Ví dụ 4
如果现金流出去太快,公司可能出现资金压力。
Rúguǒ xiànjīn liú chūqù tài kuài, gōngsī kěnéng chūxiàn zījīn yālì.
Nếu tiền chảy ra quá nhanh, công ty có thể xuất hiện áp lực vốn.
Ví dụ 5
这批货已经全部卖出去了。
Zhè pī huò yǐjīng quánbù mài chūqù le.
Lô hàng này đã được bán hết ra ngoài.
74. V + 不 + bổ ngữ khả năng
Cấu trúc
V + 得 + bổ ngữ = có thể làm được.
V + 不 + bổ ngữ = không thể làm được.
Ví dụ:
收得回来 / 收不回来
卖得出去 / 卖不出去
看得懂 / 看不懂
算得出来 / 算不出来
还得上 / 还不上
Cách dùng
Đây là bổ ngữ khả năng, cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung thực tế.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
库存能不能卖出去?
Kùcún néng bùnéng mài chūqù?
Hàng tồn kho có thể bán ra được hay không?
Ví dụ 2
这笔应收账款可能收不回来。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn kěnéng shōu bù huílái.
Khoản phải thu này có thể không thu hồi được.
Ví dụ 3
如果现金不足,公司可能还不上贷款。
Rúguǒ xiànjīn bùzú, gōngsī kěnéng huán bù shàng dàikuǎn.
Nếu tiền không đủ, công ty có thể không trả nổi khoản vay.
Ví dụ 4
这份财务报表你看得懂吗?
Zhè fèn cáiwù bàobiǎo nǐ kàn de dǒng ma?
Bạn có đọc hiểu báo cáo tài chính này không?
Ví dụ 5
资料不完整,这个比例暂时算不出来。
Zīliào bù wánzhěng, zhège bǐlì zànshí suàn bù chūlái.
Dữ liệu không đầy đủ nên tạm thời chưa tính ra được tỷ lệ này.
75. V 得 + tính từ
Cấu trúc bổ ngữ trạng thái
V + 得 + Adj
V de Adj
Làm… như thế nào.
Cách dùng
Dùng để miêu tả trạng thái, mức độ hoặc chất lượng của hành động.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
总结得很好。
Zǒngjié de hěn hǎo.
Tổng kết rất tốt.
Ví dụ 2
公司的成本控制得很好。
Gōngsī de chéngběn kòngzhì de hěn hǎo.
Chi phí của công ty được kiểm soát rất tốt.
Ví dụ 3
这个月客户回款回得比较快。
Zhège yuè kèhù huíkuǎn huí de bǐjiào kuài.
Tháng này khách hàng thanh toán khá nhanh.
Ví dụ 4
这份财务报告写得很清楚。
Zhè fèn cáiwù bàogào xiě de hěn qīngchu.
Báo cáo tài chính này được viết rất rõ ràng.
Ví dụ 5
预算执行得不太理想。
Yùsuàn zhíxíng de bú tài lǐxiǎng.
Việc thực hiện ngân sách không được lý tưởng lắm.
76. 越来越 A,而/但是 B……
Cấu trúc
A 越来越……,但是/而 B……
A ngày càng…, nhưng B…
Cách dùng
Dùng để thể hiện hai xu hướng khác nhau hoặc trái chiều.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
应收账款越来越多,但是经营现金流没有明显改善。
Yīngshōu zhàngkuǎn yuèláiyuè duō, dànshì jīngyíng xiànjīnliú méiyǒu míngxiǎn gǎishàn.
Khoản phải thu ngày càng nhiều nhưng dòng tiền kinh doanh không cải thiện rõ rệt.
Ví dụ 2
销售额越来越高,但是利润率越来越低。
Xiāoshòu’é yuèláiyuè gāo, dànshì lìrùnlǜ yuèláiyuè dī.
Doanh số ngày càng cao nhưng tỷ suất lợi nhuận ngày càng thấp.
Ví dụ 3
库存越来越多,而客户订单没有增加。
Kùcún yuèláiyuè duō, ér kèhù dìngdān méiyǒu zēngjiā.
Tồn kho ngày càng nhiều trong khi đơn hàng khách hàng không tăng.
Ví dụ 4
贷款越来越多,但是经营现金流还是比较弱。
Dàikuǎn yuèláiyuè duō, dànshì jīngyíng xiànjīnliú háishì bǐjiào ruò.
Khoản vay ngày càng nhiều nhưng dòng tiền kinh doanh vẫn khá yếu.
Ví dụ 5
市场竞争越来越激烈,而产品价格却很难提高。
Shìchǎng jìngzhēng yuèláiyuè jīliè, ér chǎnpǐn jiàgé què hěn nán tígāo.
Cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt trong khi giá sản phẩm lại rất khó tăng.
77. ……,却……
Cấu trúc
A, 却 + B
…, què…
… nhưng lại…
Cách dùng
“却” biểu thị chuyển ngoặt ngoài dự đoán, mạnh hơn 但是 trong nhiều ngữ cảnh.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
营业收入增加了,净利润却下降了。
Yíngyè shōurù zēngjiā le, jìnglìrùn què xiàjiàng le.
Doanh thu kinh doanh tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm.
Ví dụ 2
公司的利润很高,现金流却比较紧张。
Gōngsī de lìrùn hěn gāo, xiànjīnliú què bǐjiào jǐnzhāng.
Lợi nhuận công ty rất cao nhưng dòng tiền lại khá căng thẳng.
Ví dụ 3
销售费用增加了很多,销售额却没有明显增长。
Xiāoshòu fèiyòng zēngjiā le hěn duō, xiāoshòu’é què méiyǒu míngxiǎn zēngzhǎng.
Chi phí bán hàng tăng rất nhiều nhưng doanh số lại không tăng rõ rệt.
Ví dụ 4
库存减少了,经营现金流却没有改善。
Kùcún jiǎnshǎo le, jīngyíng xiànjīnliú què méiyǒu gǎishàn.
Tồn kho giảm nhưng dòng tiền kinh doanh lại không cải thiện.
Ví dụ 5
客户答应月底付款,到现在却还没有到账。
Kèhù dāying yuèdǐ fùkuǎn, dào xiànzài què hái méiyǒu dàozhàng.
Khách hàng đã hứa thanh toán cuối tháng nhưng đến nay tiền vẫn chưa vào tài khoản.
78. 仍然 / 还是……
Cấu trúc
仍然 + V/Adj
Réngrán…
Vẫn…
还是 + V/Adj
Háishì…
Vẫn…
Cách dùng
仍然 mang tính văn viết hơn.
还是 tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.
Cả hai biểu thị trạng thái không thay đổi.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
虽然公司有利润,但是现金还是不够。
Suīrán gōngsī yǒu lìrùn, dànshì xiànjīn háishì bú gòu.
Tuy công ty có lợi nhuận nhưng tiền vẫn không đủ.
Ví dụ 2
销售收入增加了,但是净利润仍然没有增长。
Xiāoshòu shōurù zēngjiā le, dànshì jìnglìrùn réngrán méiyǒu zēngzhǎng.
Doanh thu bán hàng đã tăng nhưng lợi nhuận ròng vẫn chưa tăng.
Ví dụ 3
公司已经加强催款,但是应收账款仍然较高。
Gōngsī yǐjīng jiāqiáng cuīkuǎn, dànshì yīngshōu zhàngkuǎn réngrán jiào gāo.
Công ty đã tăng cường đòi nợ nhưng khoản phải thu vẫn khá cao.
Ví dụ 4
成本下降了,产品价格还是没有竞争力。
Chéngběn xiàjiàng le, chǎnpǐn jiàgé háishì méiyǒu jìngzhēnglì.
Chi phí đã giảm nhưng giá sản phẩm vẫn chưa có sức cạnh tranh.
Ví dụ 5
虽然银行账户里有很多钱,但是公司的偿债压力仍然存在。
Suīrán yínháng zhànghù lǐ yǒu hěn duō qián, dànshì gōngsī de chángzhài yālì réngrán cúnzài.
Tuy tài khoản ngân hàng có nhiều tiền nhưng áp lực trả nợ của công ty vẫn tồn tại.
79. 尚未……
Cấu trúc
尚未 + V
Shàngwèi…
Vẫn chưa…
Cách dùng
“尚未” là cách nói trang trọng hơn “还没有”.
Rất phổ biến trong báo cáo, hợp đồng và văn bản tài chính.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
部分销售收入尚未收到。
Bùfen xiāoshòu shōurù shàngwèi shōudào.
Một phần doanh thu bán hàng vẫn chưa thu được.
Ví dụ 2
客户尚未支付剩余货款。
Kèhù shàngwèi zhīfù shèngyú huòkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán số tiền hàng còn lại.
Ví dụ 3
银行尚未批准这笔贷款。
Yínháng shàngwèi pīzhǔn zhè bǐ dàikuǎn.
Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt khoản vay này.
Ví dụ 4
本月财务数据尚未全部确认。
Běn yuè cáiwù shùjù shàngwèi quánbù quèrèn.
Dữ liệu tài chính tháng này vẫn chưa được xác nhận toàn bộ.
Ví dụ 5
这笔应收账款截至月底尚未收回。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn jiézhì yuèdǐ shàngwèi shōuhuí.
Khoản phải thu này tính đến cuối tháng vẫn chưa được thu hồi.
80. 截至……
Cấu trúc
截至 + thời điểm,……
Jiézhì…
Tính đến…
Cách dùng
Rất quan trọng trong báo cáo tài chính và thống kê.
Ví dụ 1 – Trích ý từ hội thoại
截至月末,公司银行存款为一百零二万元。
Jiézhì yuèmò, gōngsī yínháng cúnkuǎn wéi yì bǎi líng èr wàn yuán.
Tính đến cuối tháng, tiền gửi ngân hàng của công ty là 1,02 triệu tệ.
Ví dụ 2
截至六月三十日,公司资产总额为五千万元。
Jiézhì liù yuè sānshí rì, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi wǔ qiān wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6, tổng tài sản công ty là 50 triệu tệ.
Ví dụ 3
截至目前,我们已经收回百分之八十的应收账款。
Jiézhì mùqián, wǒmen yǐjīng shōuhuí bǎifēnzhī bāshí de yīngshōu zhàngkuǎn.
Tính đến hiện tại, chúng tôi đã thu hồi 80% khoản phải thu.
Ví dụ 4
截至年底,公司共有三笔银行贷款尚未到期。
Jiézhì niándǐ, gōngsī gòng yǒu sān bǐ yínháng dàikuǎn shàngwèi dàoqī.
Tính đến cuối năm, công ty có tổng cộng ba khoản vay ngân hàng chưa đáo hạn.
Ví dụ 5
截至本月底,库存金额已经下降到六十万元。
Jiézhì běn yuèdǐ, kùcún jīn’é yǐjīng xiàjiàng dào liùshí wàn yuán.
Tính đến cuối tháng này, giá trị tồn kho đã giảm xuống 600.000 tệ.
TỔNG KẾT NHÓM NGỮ PHÁP 31–80
Các cấu trúc bổ sung trong phần này có thể chia thành 8 nhóm ứng dụng thực tế.
Nhóm 1: Phân tích nhiều phương diện
除了……还……
一方面……另一方面……
既……又……
Nhóm 2: Phân tích biến động và nguyên nhân
随着……
导致……
使/让……
从……增加到……
增加了/减少了……
跟……相比
高于/低于
达到……
提高到/降低到……
Nhóm 3: Điều kiện và giả định
只要……就……
即使……也……
不管……都……
一旦……就……
在……的情况下……
Nhóm 4: Góc nhìn và cơ sở phân tích
对……来说
以……为……
把A看成B
并不代表……
也就是说……
反过来……
Nhóm 5: Tư duy quản trị
不是越……越好
关键是……
最重要的不是……而是……
主要是……
是……造成的
是……形成的
Nhóm 6: Phương thức thực hiện
通过……来……
用……来……
可以……但是不能……
先……以后再……
等到……再……
不能等到……才……
直到……才……
Nhóm 7: Bổ ngữ cực kỳ quan trọng
V完
V好
V到
V出来
V起来
V回来
V出去
V得/不 + bổ ngữ khả năng
V得 + tính từ
Nhóm 8: Văn phong báo cáo tài chính
仍然
还是
尚未
截至……
Sau hai phần, chúng ta đã có 80 cấu trúc/ngữ pháp trọng điểm. Tuy nhiên, chuỗi hội thoại trên vẫn còn có thể tiếp tục khai thác thêm các cấu trúc rất quan trọng như:
只……不……
既不……也不……
不但没有……反而……
与其……不如……
宁可……也不……
之所以……是因为……
由于……因此……
因……而……
取决于……
取决于是否……
无论……都……
凡是……都……
只需……即可……
一共/共计/合计……
分别为……
其中……
占比达到……
同比增长……
环比增长……
比去年同期增长……
比预算高出……
下降至……
由A变为B
呈上升/下降趋势
保持稳定
基本保持不变
略有增加/小幅下降/大幅增长
连续……个月……
越来越A,反而B
并没有因为A而B
之所以A,是因为B
既然……就……
如果说A,那么B
从A可以看出B
这说明……
说明……
意味着……
意味着……并不意味着……
Ngoài ra còn có thể tách riêng một chương chuyên sâu về bổ ngữ tiếng Trung trong nghiệp vụ tài chính, ví dụ:
收回来 / 收不回来 / 收得回来
卖出去 / 卖不出去 / 卖得出去
算出来 / 算不出来 / 算得出来
看出来 / 看不出来 / 看得出来
还得上 / 还不上
付得起 / 付不起
周转得过来 / 周转不过来
对得上 / 对不上
查得清 / 查不清
看得懂 / 看不懂
Đây đều là những cấu trúc đặc biệt quan trọng để biến tiếng Trung tài chính từ kiểu “học từ vựng” thành tiếng Trung nghiệp vụ thực tế.
TIẾP TỤC TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG
收入、成本、利润、资产、负债与现金流语法重点(三)
81. 其中……
Cấu trúc
Tổng thể + 其中 + bộ phận
Qízhōng…
Trong đó…
Cách dùng
“其中” dùng để lấy ra một hoặc một số bộ phận từ một tổng thể vừa được nhắc đến.
Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng trong:
báo cáo tài chính;
báo cáo doanh thu;
phân tích cơ cấu;
thống kê chi phí;
trình bày nguồn vốn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
本月公司营业收入为一百万元,其中销售收入八十万元,服务收入二十万元。
Běn yuè gōngsī yíngyè shōurù wéi yì bǎi wàn yuán, qízhōng xiāoshòu shōurù bāshí wàn yuán, fúwù shōurù èrshí wàn yuán.
Doanh thu kinh doanh tháng này của công ty là 1 triệu tệ, trong đó doanh thu bán hàng là 800.000 tệ và doanh thu dịch vụ là 200.000 tệ.
Ví dụ 2
公司资产总额为五千万元,其中流动资产三千万元。
Gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi wǔ qiān wàn yuán, qízhōng liúdòng zīchǎn sān qiān wàn yuán.
Tổng tài sản công ty là 50 triệu tệ, trong đó tài sản lưu động là 30 triệu tệ.
Ví dụ 3
本月费用合计五十万元,其中销售费用二十万元。
Běn yuè fèiyòng héjì wǔshí wàn yuán, qízhōng xiāoshòu fèiyòng èrshí wàn yuán.
Tổng chi phí tháng này là 500.000 tệ, trong đó chi phí bán hàng là 200.000 tệ.
Ví dụ 4
公司共有十个主要客户,其中三个客户来自海外市场。
Gōngsī gòng yǒu shí ge zhǔyào kèhù, qízhōng sān ge kèhù láizì hǎiwài shìchǎng.
Công ty có tổng cộng 10 khách hàng chính, trong đó 3 khách hàng đến từ thị trường nước ngoài.
Ví dụ 5
本月新增资金八十万元,其中五十万元来自银行贷款。
Běn yuè xīnzēng zījīn bāshí wàn yuán, qízhōng wǔshí wàn yuán láizì yínháng dàikuǎn.
Vốn tăng thêm trong tháng là 800.000 tệ, trong đó 500.000 tệ đến từ khoản vay ngân hàng.
82. 一共……
Cấu trúc
一共 + số lượng/tổng số
Yígòng…
Tổng cộng…
Cách dùng
“一共” thường dùng trong khẩu ngữ để chỉ tổng số sau khi cộng nhiều khoản.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
销售收入八十万元,加服务收入二十万元,营业收入一共一百万元。
Xiāoshòu shōurù bāshí wàn yuán, jiā fúwù shōurù èrshí wàn yuán, yíngyè shōurù yígòng yì bǎi wàn yuán.
Doanh thu bán hàng 800.000 tệ cộng doanh thu dịch vụ 200.000 tệ, tổng doanh thu kinh doanh là 1 triệu tệ.
Ví dụ 2
这个月我们一共收到客户回款六十万元。
Zhège yuè wǒmen yígòng shōudào kèhù huíkuǎn liùshí wàn yuán.
Tháng này chúng tôi nhận tổng cộng 600.000 tệ tiền khách hàng thanh toán.
Ví dụ 3
公司一共有五笔银行贷款。
Gōngsī yígòng yǒu wǔ bǐ yínháng dàikuǎn.
Công ty có tổng cộng 5 khoản vay ngân hàng.
Ví dụ 4
本月一共发生十二笔付款业务。
Běn yuè yígòng fāshēng shí’èr bǐ fùkuǎn yèwù.
Tháng này phát sinh tổng cộng 12 giao dịch thanh toán.
Ví dụ 5
这批产品一共销售了两千件。
Zhè pī chǎnpǐn yígòng xiāoshòu le liǎng qiān jiàn.
Lô sản phẩm này bán tổng cộng 2.000 sản phẩm.
83. 合计……
Cấu trúc
A、B、C 合计 + số
Héjì…
Tổng cộng…
Cách dùng
“合计” có nghĩa gần với “一共”, nhưng mang tính kế toán, báo cáo và văn viết rõ hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
销售费用十五万元、管理费用二十万元、财务费用五万元,合计四十万元。
Xiāoshòu fèiyòng shíwǔ wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng èrshí wàn yuán, cáiwù fèiyòng wǔ wàn yuán, héjì sìshí wàn yuán.
Chi phí bán hàng 150.000 tệ, chi phí quản lý 200.000 tệ và chi phí tài chính 50.000 tệ, tổng cộng 400.000 tệ.
Ví dụ 2
三笔客户回款合计一百二十万元。
Sān bǐ kèhù huíkuǎn héjì yì bǎi èrshí wàn yuán.
Ba khoản khách hàng thanh toán tổng cộng 1,2 triệu tệ.
Ví dụ 3
本月采购金额合计八十万元。
Běn yuè cǎigòu jīn’é héjì bāshí wàn yuán.
Giá trị mua hàng tháng này tổng cộng là 800.000 tệ.
Ví dụ 4
现金和银行存款合计三百万元。
Xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn héjì sānbǎi wàn yuán.
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tổng cộng là 3 triệu tệ.
Ví dụ 5
各部门预算费用合计五百万元。
Gè bùmén yùsuàn fèiyòng héjì wǔbǎi wàn yuán.
Chi phí ngân sách của các bộ phận tổng cộng là 5 triệu tệ.
84. 分别……
Cấu trúc
A、B、C 分别是/为 X、Y、Z
Fēnbié…
Lần lượt là…
Cách dùng
“分别” dùng khi nhiều đối tượng tương ứng lần lượt với nhiều số liệu hoặc kết quả khác nhau.
Ví dụ 1 – Trích ý trực tiếp từ chuỗi hội thoại
销售费用、管理费用和财务费用分别是十五万元、二十万元和五万元。
Xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng fēnbié shì shíwǔ wàn yuán, èrshí wàn yuán hé wǔ wàn yuán.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính lần lượt là 150.000, 200.000 và 50.000 tệ.
Ví dụ 2
三个客户的销售额分别为五十万元、八十万元和一百万元。
Sān ge kèhù de xiāoshòu’é fēnbié wéi wǔshí wàn yuán, bāshí wàn yuán hé yì bǎi wàn yuán.
Doanh số của ba khách hàng lần lượt là 500.000, 800.000 và 1 triệu tệ.
Ví dụ 3
第一季度和第二季度的净利润分别为两百万元和三百万元。
Dì yī jìdù hé dì èr jìdù de jìnglìrùn fēnbié wéi liǎngbǎi wàn yuán hé sānbǎi wàn yuán.
Lợi nhuận ròng quý I và quý II lần lượt là 2 triệu và 3 triệu tệ.
Ví dụ 4
这三笔贷款的利率分别为百分之四、百分之四点五和百分之五。
Zhè sān bǐ dàikuǎn de lìlǜ fēnbié wéi bǎifēnzhī sì, bǎifēnzhī sì diǎn wǔ hé bǎifēnzhī wǔ.
Lãi suất của ba khoản vay này lần lượt là 4%, 4,5% và 5%.
Ví dụ 5
北京、上海和广州三个市场的收入占比分别为百分之四十、百分之三十五和百分之二十五。
Běijīng, Shànghǎi hé Guǎngzhōu sān ge shìchǎng de shōurù zhànbǐ fēnbié wéi bǎifēnzhī sìshí, bǎifēnzhī sānshíwǔ hé bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Tỷ trọng doanh thu của ba thị trường Bắc Kinh, Thượng Hải và Quảng Châu lần lượt là 40%, 35% và 25%.
85. 约为 / 大约是……
Cấu trúc
A 约为 + số liệu
Yuē wéi…
A khoảng…
A 大约是 + số liệu
Dàyuē shì…
A xấp xỉ…
Cách dùng
Dùng khi số liệu đã được làm tròn hoặc chỉ cần trình bày gần đúng.
“约为” mang tính báo cáo hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
月末资产负债率约为百分之四十三点八。
Yuèmò zīchǎn fùzhàilǜ yuē wéi bǎifēnzhī sìshísān diǎn bā.
Tỷ lệ nợ trên tài sản cuối tháng khoảng 43,8%.
Ví dụ 2
公司的年度销售收入约为八千万元。
Gōngsī de niándù xiāoshòu shōurù yuē wéi bā qiān wàn yuán.
Doanh thu bán hàng năm của công ty khoảng 80 triệu tệ.
Ví dụ 3
本季度毛利率大约是百分之三十五。
Běn jìdù máolìlǜ dàyuē shì bǎifēnzhī sānshíwǔ.
Tỷ suất lợi nhuận gộp quý này khoảng 35%.
Ví dụ 4
预计下个月需要支付的货款约为一百万元。
Yùjì xià ge yuè xūyào zhīfù de huòkuǎn yuē wéi yì bǎi wàn yuán.
Dự kiến tiền hàng cần thanh toán tháng sau khoảng 1 triệu tệ.
Ví dụ 5
这个项目的总投资大约是三千万元。
Zhège xiàngmù de zǒng tóuzī dàyuē shì sān qiān wàn yuán.
Tổng vốn đầu tư của dự án này khoảng 30 triệu tệ.
86. 正好……
Cấu trúc
正好 + V/số liệu
Zhènghǎo…
Đúng bằng / vừa đúng / vừa khớp…
Cách dùng
Dùng khi một con số, thời gian hoặc kết quả khớp chính xác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
一百四十六万四千加一百八十七万六千,正好等于三百三十四万元。
Yì bǎi sìshíliù wàn sì qiān jiā yì bǎi bāshíqī wàn liù qiān, zhènghǎo děngyú sānbǎi sānshísì wàn yuán.
1.464.000 cộng 1.876.000 đúng bằng 3,34 triệu tệ.
Ví dụ 2
客户今天支付的金额正好是五十万元。
Kèhù jīntiān zhīfù de jīn’é zhènghǎo shì wǔshí wàn yuán.
Số tiền khách hàng thanh toán hôm nay đúng bằng 500.000 tệ.
Ví dụ 3
银行余额和账面余额正好一致。
Yínháng yú’é hé zhàngmiàn yú’é zhènghǎo yízhì.
Số dư ngân hàng và số dư trên sổ khớp chính xác.
Ví dụ 4
实际费用正好等于预算费用。
Shíjì fèiyòng zhènghǎo děngyú yùsuàn fèiyòng.
Chi phí thực tế đúng bằng chi phí ngân sách.
Ví dụ 5
月底收到的客户回款正好可以支付下个月到期的贷款。
Yuèdǐ shōudào de kèhù huíkuǎn zhènghǎo kěyǐ zhīfù xià ge yuè dàoqī de dàikuǎn.
Khoản tiền khách hàng thanh toán nhận cuối tháng vừa đủ để trả khoản vay đáo hạn tháng sau.
87. 同时……
Cấu trúc
A,同时 B
Tóngshí…
Đồng thời…
Cách dùng
Biểu thị hai hành động hoặc hai ảnh hưởng cùng xảy ra.
Cấu trúc này đặc biệt quan trọng khi phân tích tác động kép của giao dịch kế toán.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
公司确认八十万元销售收入,同时确认五十万元销售成本。
Gōngsī quèrèn bāshí wàn yuán xiāoshòu shōurù, tóngshí quèrèn wǔshí wàn yuán xiāoshòu chéngběn.
Công ty ghi nhận 800.000 tệ doanh thu bán hàng, đồng thời ghi nhận 500.000 tệ giá vốn.
Ví dụ 2
购买设备会减少现金,同时增加固定资产。
Gòumǎi shèbèi huì jiǎnshǎo xiànjīn, tóngshí zēngjiā gùdìng zīchǎn.
Mua thiết bị sẽ làm giảm tiền, đồng thời tăng tài sản cố định.
Ví dụ 3
取得银行贷款会增加银行存款,同时增加负债。
Qǔdé yínháng dàikuǎn huì zēngjiā yínháng cúnkuǎn, tóngshí zēngjiā fùzhài.
Nhận khoản vay ngân hàng sẽ làm tăng tiền gửi ngân hàng, đồng thời tăng nợ phải trả.
Ví dụ 4
销售增长可以增加收入,同时也可能增加应收账款。
Xiāoshòu zēngzhǎng kěyǐ zēngjiā shōurù, tóngshí yě kěnéng zēngjiā yīngshōu zhàngkuǎn.
Bán hàng tăng có thể làm tăng doanh thu, đồng thời cũng có thể làm tăng khoản phải thu.
Ví dụ 5
企业要控制成本,同时保证产品质量。
Qǐyè yào kòngzhì chéngběn, tóngshí bǎozhèng chǎnpǐn zhìliàng.
Doanh nghiệp phải kiểm soát chi phí, đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm.
88. 已经……了
Cấu trúc
已经 + V + 了
Yǐjīng… le
Đã…
Cách dùng
Biểu thị hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành hoặc đã hình thành trước thời điểm nói.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
贷款已经到账。
Dàikuǎn yǐjīng dàozhàng.
Khoản vay đã vào tài khoản.
Ví dụ 2
客户已经支付全部货款了。
Kèhù yǐjīng zhīfù quánbù huòkuǎn le.
Khách hàng đã thanh toán toàn bộ tiền hàng.
Ví dụ 3
我们已经完成本月成本核算了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng běn yuè chéngběn hésuàn le.
Chúng tôi đã hoàn thành việc tính chi phí tháng này.
Ví dụ 4
财务部门已经发现问题了。
Cáiwù bùmén yǐjīng fāxiàn wèntí le.
Phòng tài chính đã phát hiện vấn đề.
Ví dụ 5
这笔收入已经确认了。
Zhè bǐ shōurù yǐjīng quèrèn le.
Khoản doanh thu này đã được ghi nhận.
89. 还没有……
Cấu trúc
还没有 + V
Hái méiyǒu…
Vẫn chưa…
Cách dùng
Biểu thị một hành động đáng lẽ hoặc có khả năng xảy ra nhưng đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
还有三十二万元销售收入还没有收到。
Hái yǒu sānshí’èr wàn yuán xiāoshòu shōurù hái méiyǒu shōudào.
Vẫn còn 320.000 tệ doanh thu bán hàng chưa thu được tiền.
Ví dụ 2
客户还没有付款。
Kèhù hái méiyǒu fùkuǎn.
Khách hàng vẫn chưa thanh toán.
Ví dụ 3
本月的财务报告还没有完成。
Běn yuè de cáiwù bàogào hái méiyǒu wánchéng.
Báo cáo tài chính tháng này vẫn chưa hoàn thành.
Ví dụ 4
银行还没有批准贷款申请。
Yínháng hái méiyǒu pīzhǔn dàikuǎn shēnqǐng.
Ngân hàng vẫn chưa phê duyệt đơn xin vay.
Ví dụ 5
这批货还没有全部卖出去。
Zhè pī huò hái méiyǒu quánbù mài chūqù.
Lô hàng này vẫn chưa được bán hết.
90. 暂时……
Cấu trúc
暂时 + V/Adj
Zànshí…
Tạm thời…
Cách dùng
Biểu thị trạng thái chỉ có tính tạm thời, có thể thay đổi trong tương lai.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
剩余一万四千元暂时未支付。
Shèngyú yí wàn sì qiān yuán zànshí wèi zhīfù.
14.000 tệ còn lại tạm thời chưa thanh toán.
Ví dụ 2
这笔费用暂时不能确认。
Zhè bǐ fèiyòng zànshí bùnéng quèrèn.
Khoản chi phí này tạm thời chưa thể ghi nhận.
Ví dụ 3
由于资料不完整,我们暂时不能判断客户风险。
Yóuyú zīliào bù wánzhěng, wǒmen zànshí bùnéng pànduàn kèhù fēngxiǎn.
Do hồ sơ chưa đầy đủ, chúng tôi tạm thời chưa thể đánh giá rủi ro khách hàng.
Ví dụ 4
公司暂时不需要新增银行贷款。
Gōngsī zànshí bù xūyào xīnzēng yínháng dàikuǎn.
Công ty tạm thời không cần vay thêm ngân hàng.
Ví dụ 5
这部分资金暂时留在银行账户里。
Zhè bùfen zījīn zànshí liú zài yínháng zhànghù lǐ.
Phần vốn này tạm thời được giữ trong tài khoản ngân hàng.
91. 不再……
Cấu trúc
不再 + V
Bú zài…
Không còn… nữa.
Cách dùng
Biểu thị một hành động hoặc trạng thái trước đây tồn tại nhưng từ nay trở đi không tiếp tục.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现在我们不再只看几个独立数字,而是做一个完整的企业财务案例。
Xiànzài wǒmen bú zài zhǐ kàn jǐ ge dúlì shùzì, ér shì zuò yí ge wánzhěng de qǐyè cáiwù ànlì.
Bây giờ chúng ta không còn chỉ xem vài con số độc lập nữa mà thực hiện một tình huống tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh.
Ví dụ 2
从下个月开始,公司不再使用这个供应商。
Cóng xià ge yuè kāishǐ, gōngsī bú zài shǐyòng zhège gōngyìngshāng.
Bắt đầu từ tháng sau, công ty không còn sử dụng nhà cung cấp này nữa.
Ví dụ 3
客户已经付清货款,所以这笔应收账款不再存在。
Kèhù yǐjīng fùqīng huòkuǎn, suǒyǐ zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn bú zài cúnzài.
Khách hàng đã thanh toán hết tiền hàng nên khoản phải thu này không còn tồn tại nữa.
Ví dụ 4
公司决定不再增加短期贷款。
Gōngsī juédìng bú zài zēngjiā duǎnqī dàikuǎn.
Công ty quyết định không tăng thêm khoản vay ngắn hạn nữa.
Ví dụ 5
这个产品从明年开始不再生产。
Zhège chǎnpǐn cóng míngnián kāishǐ bú zài shēngchǎn.
Từ năm sau sản phẩm này sẽ không còn được sản xuất nữa.
92. 不只是……,还……
Cấu trúc
不只是 + A, 还 + B
Bù zhǐshì…, hái…
Không chỉ là… mà còn…
Cách dùng
Gần với 不仅……还…… nhưng “不只是” thường tự nhiên trong khẩu ngữ và nhấn mạnh việc phạm vi thực tế rộng hơn A.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这一部分学的内容很多,不只是几个财务词汇。
Zhè yí bùfen xué de nèiróng hěn duō, bù zhǐshì jǐ ge cáiwù cíhuì.
Nội dung phần này rất nhiều, không chỉ là vài từ vựng tài chính.
Ví dụ 2
财务管理不只是记账,还要分析经营情况。
Cáiwù guǎnlǐ bù zhǐshì jìzhàng, hái yào fēnxī jīngyíng qíngkuàng.
Quản lý tài chính không chỉ là ghi sổ mà còn phải phân tích tình hình kinh doanh.
Ví dụ 3
销售不只是把产品卖出去,还要把货款收回来。
Xiāoshòu bù zhǐshì bǎ chǎnpǐn mài chūqù, hái yào bǎ huòkuǎn shōu huílái.
Bán hàng không chỉ là bán được sản phẩm mà còn phải thu được tiền hàng về.
Ví dụ 4
银行不只是看企业有没有资产,还要判断企业有没有还款能力。
Yínháng bù zhǐshì kàn qǐyè yǒu méiyǒu zīchǎn, hái yào pànduàn qǐyè yǒu méiyǒu huánkuǎn nénglì.
Ngân hàng không chỉ xem doanh nghiệp có tài sản hay không mà còn phải đánh giá có khả năng trả nợ hay không.
Ví dụ 5
成本控制不只是减少支出,还要提高资源使用效率。
Chéngběn kòngzhì bù zhǐshì jiǎnshǎo zhīchū, hái yào tígāo zīyuán shǐyòng xiàolǜ.
Kiểm soát chi phí không chỉ là giảm chi tiêu mà còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
93. 而不是……
Cấu trúc
A,而不是 B
A, ér bú shì B
A, chứ không phải B.
Cách dùng
Khác với 不是A而是B, cấu trúc này khẳng định A trước rồi phủ định B.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
现金流管理一定要提前,而不是等到付款当天才处理。
Xiànjīnliú guǎnlǐ yídìng yào tíqián, ér bú shì děngdào fùkuǎn dāngtiān cái chǔlǐ.
Quản lý dòng tiền nhất định phải thực hiện trước, chứ không phải đợi đến ngày thanh toán mới xử lý.
Ví dụ 2
我们应该解决根本问题,而不是只处理表面现象。
Wǒmen yīnggāi jiějué gēnběn wèntí, ér bú shì zhǐ chǔlǐ biǎomiàn xiànxiàng.
Chúng ta nên giải quyết vấn đề căn bản chứ không phải chỉ xử lý hiện tượng bên ngoài.
Ví dụ 3
银行应该根据现金流判断偿债能力,而不是只看销售额。
Yínháng yīnggāi gēnjù xiànjīnliú pànduàn chángzhài nénglì, ér bú shì zhǐ kàn xiāoshòu’é.
Ngân hàng nên dựa vào dòng tiền để đánh giá khả năng trả nợ chứ không phải chỉ xem doanh số.
Ví dụ 4
企业应该提高经营效率,而不是简单增加贷款。
Qǐyè yīnggāi tígāo jīngyíng xiàolǜ, ér bú shì jiǎndān zēngjiā dàikuǎn.
Doanh nghiệp nên nâng cao hiệu quả kinh doanh chứ không phải đơn giản tăng khoản vay.
Ví dụ 5
我们要分析利润的来源,而不是只记住利润金额。
Wǒmen yào fēnxī lìrùn de láiyuán, ér bú shì zhǐ jìzhù lìrùn jīn’é.
Chúng ta phải phân tích nguồn hình thành lợi nhuận chứ không phải chỉ ghi nhớ số tiền lợi nhuận.
94. 也可以……
Cấu trúc
也可以 + V
Yě kěyǐ…
Cũng có thể…
Cách dùng
Dùng để đưa ra một cách làm, cách nói hoặc phương án khác.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
也可以说:“公司本期营业收入为两百万元。”
Yě kěyǐ shuō: “Gōngsī běnqī yíngyè shōurù wéi liǎngbǎi wàn yuán.”
Cũng có thể nói: “Doanh thu kinh doanh kỳ này của công ty là 2 triệu tệ.”
Ví dụ 2
我们也可以按客户分析收入。
Wǒmen yě kěyǐ àn kèhù fēnxī shōurù.
Chúng ta cũng có thể phân tích doanh thu theo khách hàng.
Ví dụ 3
这个比例也可以按季度计算。
Zhège bǐlì yě kěyǐ àn jìdù jìsuàn.
Tỷ lệ này cũng có thể được tính theo quý.
Ví dụ 4
如果现金不足,公司也可以考虑短期融资。
Rúguǒ xiànjīn bùzú, gōngsī yě kěyǐ kǎolǜ duǎnqī róngzī.
Nếu thiếu tiền, công ty cũng có thể cân nhắc huy động vốn ngắn hạn.
Ví dụ 5
除了降低成本,我们也可以通过提高售价来改善利润率。
Chúle jiàngdī chéngběn, wǒmen yě kěyǐ tōngguò tígāo shòujià lái gǎishàn lìrùnlǜ.
Ngoài giảm chi phí, chúng ta cũng có thể thông qua tăng giá bán để cải thiện tỷ suất lợi nhuận.
95. 可以把 A 理解为 B
Cấu trúc
可以把 + A + 理解为 + B
Kěyǐ bǎ A lǐjiě wéi B
Có thể hiểu A là B.
Cách dùng
Cực kỳ hữu ích trong giảng giải khái niệm chuyên ngành.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
在这个简化案例里,可以把八十万元理解为毛利润。
Zài zhège jiǎnhuà ànlì lǐ, kěyǐ bǎ bāshí wàn yuán lǐjiě wéi máolìrùn.
Trong ví dụ đơn giản hóa này, có thể hiểu 800.000 tệ là lợi nhuận gộp.
Ví dụ 2
可以把应收账款理解为客户还没有支付给企业的钱。
Kěyǐ bǎ yīngshōu zhàngkuǎn lǐjiě wéi kèhù hái méiyǒu zhīfù gěi qǐyè de qián.
Có thể hiểu khoản phải thu là số tiền khách hàng vẫn chưa thanh toán cho doanh nghiệp.
Ví dụ 3
可以把负债理解为企业需要对外偿还的义务。
Kěyǐ bǎ fùzhài lǐjiě wéi qǐyè xūyào duìwài chánghuán de yìwù.
Có thể hiểu nợ phải trả là nghĩa vụ doanh nghiệp cần thanh toán ra bên ngoài.
Ví dụ 4
可以把现金流理解为一定期间内资金的流入和流出。
Kěyǐ bǎ xiànjīnliú lǐjiě wéi yídìng qījiān nèi zījīn de liúrù hé liúchū.
Có thể hiểu dòng tiền là dòng vốn vào và ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ 5
可以把所有者权益理解为扣除负债以后归属于所有者的权益。
Kěyǐ bǎ suǒyǒuzhě quányì lǐjiě wéi kòuchú fùzhài yǐhòu guīshǔ yú suǒyǒuzhě de quányì.
Có thể hiểu vốn chủ sở hữu là phần quyền lợi thuộc về chủ sở hữu sau khi trừ nợ phải trả.
96. 说明……
Cấu trúc
A 说明 B
A shuōmíng B
A cho thấy/chứng tỏ B.
Cách dùng
Dùng để từ số liệu hoặc hiện tượng A đưa ra một nhận định B.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
应收账款从二十万元增加到三十七万元,说明还有一部分销售款没有及时收回。
Yīngshōu zhàngkuǎn cóng èrshí wàn yuán zēngjiā dào sānshíqī wàn yuán, shuōmíng hái yǒu yí bùfen xiāoshòukuǎn méiyǒu jíshí shōuhuí.
Khoản phải thu tăng từ 200.000 lên 370.000 tệ, cho thấy vẫn còn một phần tiền bán hàng chưa được thu hồi kịp thời.
Ví dụ 2
库存持续增加,说明销售速度可能变慢了。
Kùcún chíxù zēngjiā, shuōmíng xiāoshòu sùdù kěnéng biàn màn le.
Tồn kho liên tục tăng cho thấy tốc độ bán hàng có thể đã chậm lại.
Ví dụ 3
经营现金流连续为负,说明企业需要进一步分析资金问题。
Jīngyíng xiànjīnliú liánxù wéi fù, shuōmíng qǐyè xūyào jìnyí bù fēnxī zījīn wèntí.
Dòng tiền kinh doanh liên tục âm cho thấy doanh nghiệp cần phân tích sâu hơn vấn đề vốn.
Ví dụ 4
销售额增加而利润下降,说明成本或者费用可能增长过快。
Xiāoshòu’é zēngjiā ér lìrùn xiàjiàng, shuōmíng chéngběn huòzhě fèiyòng kěnéng zēngzhǎng guò kuài.
Doanh số tăng nhưng lợi nhuận giảm cho thấy giá vốn hoặc chi phí có thể tăng quá nhanh.
Ví dụ 5
客户按时回款,说明客户信用情况比较稳定。
Kèhù ànshí huíkuǎn, shuōmíng kèhù xìnyòng qíngkuàng bǐjiào wěndìng.
Khách hàng thanh toán đúng hạn cho thấy tình trạng tín dụng của khách hàng khá ổn định.
97. 意味着……
Cấu trúc
A 意味着 B
A yìwèizhe B
A có nghĩa là / hàm ý rằng B.
Cách dùng
“意味着” thường dùng khi A dẫn đến một hệ quả hoặc ý nghĩa sâu hơn.
So với 说明:
说明 thiên về “cho thấy”;
意味着 thiên về “điều đó đồng nghĩa/hàm ý rằng”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这意味着在这个简化案例里,每取得一百元营业收入,最终形成大约二十元净利润。
Zhè yìwèizhe zài zhège jiǎnhuà ànlì lǐ, měi qǔdé yì bǎi yuán yíngyè shōurù, zuìzhōng xíngchéng dàyuē èrshí yuán jìnglìrùn.
Điều này có nghĩa trong ví dụ đơn giản hóa này, cứ tạo ra 100 tệ doanh thu thì cuối cùng hình thành khoảng 20 tệ lợi nhuận ròng.
Ví dụ 2
应收账款增加意味着更多资金还没有收回来。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā yìwèizhe gèng duō zījīn hái méiyǒu shōu huílái.
Khoản phải thu tăng có nghĩa nhiều vốn hơn vẫn chưa được thu hồi.
Ví dụ 3
贷款增加意味着未来的还款压力可能增加。
Dàikuǎn zēngjiā yìwèizhe wèilái de huánkuǎn yālì kěnéng zēngjiā.
Khoản vay tăng có nghĩa áp lực trả nợ trong tương lai có thể tăng.
Ví dụ 4
毛利率下降意味着每一元销售收入留下的毛利润减少了。
Máolìlǜ xiàjiàng yìwèizhe měi yì yuán xiāoshòu shōurù liúxià de máolìrùn jiǎnshǎo le.
Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm có nghĩa lợi nhuận gộp còn lại trên mỗi tệ doanh thu đã giảm.
Ví dụ 5
库存周转变慢意味着资金占用时间可能更长。
Kùcún zhōuzhuǎn biàn màn yìwèizhe zījīn zhànyòng shíjiān kěnéng gèng cháng.
Vòng quay tồn kho chậm lại có nghĩa thời gian vốn bị chiếm dụng có thể dài hơn.
98. 是否……
Cấu trúc
是否 + V/Adj
Shìfǒu…
Có… hay không / liệu có…
Cách dùng
“是否” tương đương với “是不是 / 有没有” nhưng mang tính văn viết, báo cáo, chính thức hơn.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
还不能全面判断公司的现金流是否充足。
Hái bùnéng quánmiàn pànduàn gōngsī de xiànjīnliú shìfǒu chōngzú.
Vẫn chưa thể đánh giá toàn diện dòng tiền của công ty có đầy đủ hay không.
Ví dụ 2
银行需要判断企业是否具备偿债能力。
Yínháng xūyào pànduàn qǐyè shìfǒu jùbèi chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần đánh giá doanh nghiệp có khả năng trả nợ hay không.
Ví dụ 3
我们需要确认这笔收入是否符合确认条件。
Wǒmen xūyào quèrèn zhè bǐ shōurù shìfǒu fúhé quèrèn tiáojiàn.
Chúng ta cần xác nhận khoản doanh thu này có đáp ứng điều kiện ghi nhận hay không.
Ví dụ 4
财务部门正在检查费用是否合理。
Cáiwù bùmén zhèngzài jiǎnchá fèiyòng shìfǒu hélǐ.
Phòng tài chính đang kiểm tra chi phí có hợp lý hay không.
Ví dụ 5
管理层需要决定是否增加投资。
Guǎnlǐcéng xūyào juédìng shìfǒu zēngjiā tóuzī.
Ban quản lý cần quyết định có tăng đầu tư hay không.
99. 以及……
Cấu trúc
A、B,以及 C
Yǐjí…
A, B, cũng như C…
Cách dùng
“以及” dùng để nối các thành phần cùng loại, mang tính văn viết hơn “和”.
Thường C là thành phần cuối của một chuỗi liệt kê.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
还要检查数字之间的关系,以及利润有没有真正转化成现金。
Hái yào jiǎnchá shùzì zhījiān de guānxi, yǐjí lìrùn yǒu méiyǒu zhēnzhèng zhuǎnhuà chéng xiànjīn.
Còn phải kiểm tra quan hệ giữa các con số, cũng như lợi nhuận có thực sự chuyển hóa thành tiền hay không.
Ví dụ 2
我们需要分析收入、成本、费用以及利润。
Wǒmen xūyào fēnxī shōurù, chéngběn, fèiyòng yǐjí lìrùn.
Chúng ta cần phân tích doanh thu, giá vốn, chi phí cũng như lợi nhuận.
Ví dụ 3
银行会关注企业资产、负债以及现金流情况。
Yínháng huì guānzhù qǐyè zīchǎn, fùzhài yǐjí xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng sẽ chú ý đến tài sản, nợ phải trả cũng như tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.
Ví dụ 4
合同需要明确价格、数量、付款时间以及交货条件。
Hétong xūyào míngquè jiàgé, shùliàng, fùkuǎn shíjiān yǐjí jiāohuò tiáojiàn.
Hợp đồng cần quy định rõ giá, số lượng, thời gian thanh toán cũng như điều kiện giao hàng.
Ví dụ 5
财务报告应该说明主要问题、风险以及改进建议。
Cáiwù bàogào yīnggāi shuōmíng zhǔyào wèntí, fēngxiǎn yǐjí gǎijìn jiànyì.
Báo cáo tài chính nên trình bày các vấn đề chính, rủi ro cũng như kiến nghị cải thiện.
100. A 跟 B 对得上 / 对不上
Cấu trúc
A 跟 B 对得上
A gēn B duì de shàng
A khớp được với B.
A 跟 B 对不上
A gēn B duì bù shàng
A không khớp với B.
Cách dùng
Đây là một cấu trúc khẩu ngữ nghiệp vụ cực kỳ thực tế.
Đặc biệt thường dùng trong:
đối chiếu kế toán;
đối chiếu ngân hàng;
công nợ;
kho;
hóa đơn;
chứng từ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这说明我们的现金流计算和银行余额是对得上的。
Zhè shuōmíng wǒmen de xiànjīnliú jìsuàn hé yínháng yú’é shì duì de shàng de.
Điều này cho thấy phép tính dòng tiền của chúng ta khớp được với số dư ngân hàng.
Ví dụ 2
银行对账单跟账面余额对不上。
Yínháng duìzhàngdān gēn zhàngmiàn yú’é duì bù shàng.
Sao kê ngân hàng không khớp với số dư trên sổ.
Ví dụ 3
这张发票的金额跟合同金额对得上。
Zhè zhāng fāpiào de jīn’é gēn hétong jīn’é duì de shàng.
Số tiền trên hóa đơn này khớp với số tiền trong hợp đồng.
Ví dụ 4
仓库实际数量跟系统数据对不上。
Cāngkù shíjì shùliàng gēn xìtǒng shùjù duì bù shàng.
Số lượng thực tế trong kho không khớp với dữ liệu hệ thống.
Ví dụ 5
客户确认的应付金额跟我们的应收账款对不上。
Kèhù quèrèn de yìngfù jīn’é gēn wǒmen de yīngshōu zhàngkuǎn duì bù shàng.
Số tiền phải trả mà khách hàng xác nhận không khớp với khoản phải thu của chúng ta.
101. A 跟 B 有关系
Cấu trúc
A 跟/与 B 有关系
A gēn/yǔ B yǒu guānxi
A có quan hệ với B.
A 跟 B 没有关系
A không liên quan đến B.
Cách dùng
Dùng để chỉ mối quan hệ giữa các yếu tố.
Ví dụ 1 – Trích ý trực tiếp từ hội thoại
销售收入跟客户回款有关系,但是两个数字不一定完全一样。
Xiāoshòu shōurù gēn kèhù huíkuǎn yǒu guānxi, dànshì liǎng ge shùzì bù yídìng wánquán yíyàng.
Doanh thu bán hàng có liên quan đến tiền khách hàng thanh toán, nhưng hai con số chưa chắc hoàn toàn giống nhau.
Ví dụ 2
利润跟收入、成本和费用都有关系。
Lìrùn gēn shōurù, chéngběn hé fèiyòng dōu yǒu guānxi.
Lợi nhuận có quan hệ với doanh thu, giá vốn và chi phí.
Ví dụ 3
现金流跟客户付款时间有很大关系。
Xiànjīnliú gēn kèhù fùkuǎn shíjiān yǒu hěn dà guānxi.
Dòng tiền có quan hệ rất lớn với thời gian khách hàng thanh toán.
Ví dụ 4
财务费用跟贷款规模和利率有关系。
Cáiwù fèiyòng gēn dàikuǎn guīmó hé lìlǜ yǒu guānxi.
Chi phí tài chính có quan hệ với quy mô khoản vay và lãi suất.
Ví dụ 5
库存水平跟销售计划有直接关系。
Kùcún shuǐpíng gēn xiāoshòu jìhuà yǒu zhíjiē guānxi.
Mức tồn kho có quan hệ trực tiếp với kế hoạch bán hàng.
102. 一部分……,另一部分……
Cấu trúc
一部分 + A,另一部分 + B
Yí bùfen…, lìng yí bùfen…
Một phần…, phần còn lại/một phần khác…
Cách dùng
Dùng để chia một tổng thể thành hai bộ phận.
Ví dụ 1 – Trích ý từ giao dịch trong hội thoại
销售款一部分已经收到,另一部分形成了应收账款。
Xiāoshòukuǎn yí bùfen yǐjīng shōudào, lìng yí bùfen xíngchéng le yīngshōu zhàngkuǎn.
Một phần tiền bán hàng đã thu được, phần còn lại hình thành khoản phải thu.
Ví dụ 2
公司资金一部分来自股东投资,另一部分来自银行贷款。
Gōngsī zījīn yí bùfen láizì gǔdōng tóuzī, lìng yí bùfen láizì yínháng dàikuǎn.
Một phần vốn công ty đến từ đầu tư của cổ đông, phần khác đến từ khoản vay ngân hàng.
Ví dụ 3
客户一部分货款已经支付,另一部分下个月支付。
Kèhù yí bùfen huòkuǎn yǐjīng zhīfù, lìng yí bùfen xià ge yuè zhīfù.
Khách hàng đã thanh toán một phần tiền hàng, phần còn lại sẽ thanh toán tháng sau.
Ví dụ 4
利润一部分用于扩大生产,另一部分留在企业。
Lìrùn yí bùfen yòngyú kuòdà shēngchǎn, lìng yí bùfen liú zài qǐyè.
Một phần lợi nhuận được dùng để mở rộng sản xuất, phần còn lại được giữ trong doanh nghiệp.
Ví dụ 5
存货一部分是原材料,另一部分是产成品。
Cúnhuò yí bùfen shì yuáncáiliào, lìng yí bùfen shì chǎnchéngpǐn.
Một phần tồn kho là nguyên vật liệu, phần khác là thành phẩm.
103. 剩下……
Cấu trúc
剩下 + số lượng/danh từ
Shèngxià…
Còn lại…
Cách dùng
Dùng để biểu thị phần còn dư sau khi đã trừ, sử dụng hoặc thanh toán một phần.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
剩下三十二万元形成应收账款。
Shèngxià sānshí’èr wàn yuán xíngchéng yīngshōu zhàngkuǎn.
320.000 tệ còn lại hình thành khoản phải thu.
Ví dụ 2
客户已经支付八十万元,剩下二十万元下个月支付。
Kèhù yǐjīng zhīfù bāshí wàn yuán, shèngxià èrshí wàn yuán xià ge yuè zhīfù.
Khách hàng đã thanh toán 800.000 tệ, 200.000 tệ còn lại sẽ thanh toán tháng sau.
Ví dụ 3
支付工资以后,银行账户里还剩下五十万元。
Zhīfù gōngzī yǐhòu, yínháng zhànghù lǐ hái shèngxià wǔshí wàn yuán.
Sau khi trả lương, trong tài khoản ngân hàng còn lại 500.000 tệ.
Ví dụ 4
这批库存已经卖掉百分之七十,剩下百分之三十还没有卖出去。
Zhè pī kùcún yǐjīng màidiào bǎifēnzhī qīshí, shèngxià bǎifēnzhī sānshí hái méiyǒu mài chūqù.
Lô tồn kho này đã bán 70%, 30% còn lại vẫn chưa bán được.
Ví dụ 5
贷款已经偿还一百万元,剩下两百万元明年到期。
Dàikuǎn yǐjīng chánghuán yì bǎi wàn yuán, shèngxià liǎngbǎi wàn yuán míngnián dàoqī.
Khoản vay đã được trả 1 triệu tệ, 2 triệu tệ còn lại đáo hạn năm sau.
104. 都……
Cấu trúc
A、B、C 都 + V/Adj
Dōu…
Đều…
Cách dùng
“都” tổng quát hóa nhiều chủ thể hoặc nhiều đối tượng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
收入、成本和费用都确定以后,可以计算什么?
Shōurù, chéngběn hé fèiyòng dōu quèdìng yǐhòu, kěyǐ jìsuàn shénme?
Sau khi doanh thu, giá vốn và chi phí đều được xác định thì có thể tính gì?
Ví dụ 2
这些客户都已经付款了。
Zhèxiē kèhù dōu yǐjīng fùkuǎn le.
Những khách hàng này đều đã thanh toán.
Ví dụ 3
销售费用、管理费用和财务费用都会影响利润。
Xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng dōu huì yǐngxiǎng lìrùn.
Chi phí bán hàng, quản lý và tài chính đều ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Ví dụ 4
这三笔贷款都将在今年到期。
Zhè sān bǐ dàikuǎn dōu jiāng zài jīnnián dàoqī.
Ba khoản vay này đều sẽ đáo hạn trong năm nay.
Ví dụ 5
收入增长、成本下降和费用控制都会提高利润。
Shōurù zēngzhǎng, chéngběn xiàjiàng hé fèiyòng kòngzhì dōu huì tígāo lìrùn.
Doanh thu tăng, chi phí giảm và kiểm soát chi phí đều sẽ nâng lợi nhuận.
105. 全部……
Cấu trúc
全部 + V
Quánbù…
Toàn bộ…
Cách dùng
“全部” nhấn mạnh 100% đối tượng đều được bao gồm.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
客户当天全部付款。
Kèhù dāngtiān quánbù fùkuǎn.
Khách hàng thanh toán toàn bộ ngay trong ngày.
Ví dụ 2
本月净利润全部留在企业。
Běn yuè jìnglìrùn quánbù liú zài qǐyè.
Toàn bộ lợi nhuận ròng tháng này được giữ lại trong doanh nghiệp.
Ví dụ 3
这些发票已经全部审核完成。
Zhèxiē fāpiào yǐjīng quánbù shěnhé wánchéng.
Những hóa đơn này đã được kiểm tra toàn bộ.
Ví dụ 4
公司计划在年底以前全部收回应收账款。
Gōngsī jìhuà zài niándǐ yǐqián quánbù shōuhuí yīngshōu zhàngkuǎn.
Công ty dự kiến thu hồi toàn bộ khoản phải thu trước cuối năm.
Ví dụ 5
这批库存已经全部卖出去了。
Zhè pī kùcún yǐjīng quánbù mài chūqù le.
Lô hàng tồn kho này đã được bán hết.
106. 各……
Cấu trúc
各 + danh từ
Gè…
Mỗi / các…
Cách dùng
“各” dùng khi nhấn mạnh từng đơn vị trong một nhóm.
Thường gặp:
各部门
各客户
各地区
各产品
各项费用
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
统计各项费用。
Tǒngjì gè xiàng fèiyòng.
Tổng hợp các khoản chi phí.
Ví dụ 2
各部门都要控制预算。
Gè bùmén dōu yào kòngzhì yùsuàn.
Các bộ phận đều phải kiểm soát ngân sách.
Ví dụ 3
我们需要分析各客户的回款情况。
Wǒmen xūyào fēnxī gè kèhù de huíkuǎn qíngkuàng.
Chúng ta cần phân tích tình hình thanh toán của từng khách hàng.
Ví dụ 4
各产品的毛利率差别很大。
Gè chǎnpǐn de máolìlǜ chābié hěn dà.
Tỷ suất lợi nhuận gộp của từng sản phẩm khác nhau rất nhiều.
Ví dụ 5
财务部门每月都会检查各项成本。
Cáiwù bùmén měi yuè dōu huì jiǎnchá gè xiàng chéngběn.
Phòng tài chính mỗi tháng đều kiểm tra từng khoản chi phí.
107. 每 + lượng từ + danh từ + 都……
Cấu trúc
每 + lượng từ + N + 都 + V
Měi… dōu…
Mỗi… đều…
Cách dùng
Biểu thị quy luật áp dụng cho từng thành viên của toàn bộ tập hợp.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
每取得一百元营业收入,最终形成大约二十元净利润。
Měi qǔdé yì bǎi yuán yíngyè shōurù, zuìzhōng xíngchéng dàyuē èrshí yuán jìnglìrùn.
Cứ mỗi 100 tệ doanh thu kinh doanh thì cuối cùng hình thành khoảng 20 tệ lợi nhuận ròng.
Ví dụ 2
每一笔付款都要有审批记录。
Měi yì bǐ fùkuǎn dōu yào yǒu shěnpī jìlù.
Mỗi khoản thanh toán đều phải có hồ sơ phê duyệt.
Ví dụ 3
每个月都要进行银行对账。
Měi ge yuè dōu yào jìnxíng yínháng duìzhàng.
Mỗi tháng đều phải thực hiện đối chiếu ngân hàng.
Ví dụ 4
每个客户都有自己的付款期限。
Měi ge kèhù dōu yǒu zìjǐ de fùkuǎn qīxiàn.
Mỗi khách hàng đều có thời hạn thanh toán riêng.
Ví dụ 5
每项费用都需要相关凭证。
Měi xiàng fèiyòng dōu xūyào xiāngguān píngzhèng.
Mỗi khoản chi phí đều cần chứng từ liên quan.
108. 先后……
Cấu trúc
A、B、C 先后 + V
Xiānhòu…
Lần lượt/trước sau…
Cách dùng
“先后” nhấn mạnh các sự việc xảy ra theo trình tự thời gian.
Ví dụ 1 – Ứng dụng trực tiếp chuỗi giao dịch hội thoại
公司本月先后发生了销售、采购、付款和融资业务。
Gōngsī běn yuè xiānhòu fāshēng le xiāoshòu, cǎigòu, fùkuǎn hé róngzī yèwù.
Tháng này công ty lần lượt phát sinh nghiệp vụ bán hàng, mua hàng, thanh toán và huy động vốn.
Ví dụ 2
客户先后支付了三笔货款。
Kèhù xiānhòu zhīfù le sān bǐ huòkuǎn.
Khách hàng lần lượt thanh toán ba khoản tiền hàng.
Ví dụ 3
公司先后向两家银行申请了贷款。
Gōngsī xiānhòu xiàng liǎng jiā yínháng shēnqǐng le dàikuǎn.
Công ty lần lượt xin vay tại hai ngân hàng.
Ví dụ 4
财务部门先后发现了三个数据异常。
Cáiwù bùmén xiānhòu fāxiàn le sān ge shùjù yìcháng.
Phòng tài chính lần lượt phát hiện ba bất thường về dữ liệu.
Ví dụ 5
过去三个月公司的收入先后达到五百万、六百万和七百万元。
Guòqù sān ge yuè gōngsī de shōurù xiānhòu dádào wǔbǎi wàn, liùbǎi wàn hé qībǎi wàn yuán.
Trong ba tháng qua, doanh thu công ty lần lượt đạt 5 triệu, 6 triệu và 7 triệu tệ.
109. 进一步……
Cấu trúc
进一步 + V
Jìnyí bù…
Tiếp tục / tiến thêm một bước…
Cách dùng
Cực kỳ phổ biến trong văn phong học thuật, kinh tế và báo cáo.
Thường gặp:
进一步分析
进一步确认
进一步检查
进一步提高
进一步改善
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
还要进一步得到净利润。
Hái yào jìnyí bù dédào jìnglìrùn.
Còn phải tiếp tục xác định lợi nhuận ròng.
Ví dụ 2
我们需要进一步分析利润下降的原因。
Wǒmen xūyào jìnyí bù fēnxī lìrùn xiàjiàng de yuányīn.
Chúng ta cần phân tích sâu hơn nguyên nhân lợi nhuận giảm.
Ví dụ 3
银行需要进一步了解企业的现金流情况。
Yínháng xūyào jìnyí bù liǎojiě qǐyè de xiànjīnliú qíngkuàng.
Ngân hàng cần tìm hiểu sâu hơn về tình hình dòng tiền doanh nghiệp.
Ví dụ 4
公司计划进一步降低生产成本。
Gōngsī jìhuà jìnyí bù jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Công ty dự kiến tiếp tục giảm chi phí sản xuất.
Ví dụ 5
财务部门将进一步检查这笔异常交易。
Cáiwù bùmén jiāng jìnyí bù jiǎnchá zhè bǐ yìcháng jiāoyì.
Phòng tài chính sẽ kiểm tra sâu hơn giao dịch bất thường này.
110. 最终……
Cấu trúc
最终 + V/kết quả
Zuìzhōng…
Cuối cùng…
Cách dùng
“最终” mang tính báo cáo, phân tích hơn “最后”.
最后 thường nhấn mạnh trình tự.
最终 thường nhấn mạnh kết quả cuối cùng.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
这些利润最终有没有形成真正的现金。
Zhèxiē lìrùn zuìzhōng yǒu méiyǒu xíngchéng zhēnzhèng de xiànjīn.
Những khoản lợi nhuận này cuối cùng có thực sự hình thành tiền hay không.
Ví dụ 2
公司最终实现净利润五百万元。
Gōngsī zuìzhōng shíxiàn jìnglìrùn wǔbǎi wàn yuán.
Cuối cùng công ty đạt lợi nhuận ròng 5 triệu tệ.
Ví dụ 3
经过多次谈判,双方最终确定了价格。
Jīngguò duō cì tánpàn, shuāngfāng zuìzhōng quèdìng le jiàgé.
Sau nhiều lần đàm phán, hai bên cuối cùng đã xác định giá.
Ví dụ 4
这笔应收账款最终全部收回了。
Zhè bǐ yīngshōu zhàngkuǎn zuìzhōng quánbù shōuhuí le.
Khoản phải thu này cuối cùng đã được thu hồi toàn bộ.
Ví dụ 5
项目最终投资金额达到两千万元。
Xiàngmù zuìzhōng tóuzī jīn’é dádào liǎng qiān wàn yuán.
Giá trị đầu tư cuối cùng của dự án đạt 20 triệu tệ.
111. 从……到……
Cấu trúc
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Cóng… dào…
Từ… đến…
Cách dùng
Ngoài biểu thị không gian và thời gian, cấu trúc này còn dùng để mô tả chuỗi nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
从“是多少”到“为什么”,就是从读报表进入分析报表。
Cóng “shì duōshao” dào “wèishénme”, jiùshì cóng dú bàobiǎo jìnrù fēnxī bàobiǎo.
Từ “là bao nhiêu” đến “tại sao” chính là từ đọc báo cáo bước sang phân tích báo cáo.
Ví dụ 2
我们要了解从采购到付款的完整流程。
Wǒmen yào liǎojiě cóng cǎigòu dào fùkuǎn de wánzhěng liúchéng.
Chúng ta phải hiểu toàn bộ quy trình từ mua hàng đến thanh toán.
Ví dụ 3
从销售到回款需要经过多个环节。
Cóng xiāoshòu dào huíkuǎn xūyào jīngguò duō ge huánjié.
Từ bán hàng đến thu tiền phải trải qua nhiều khâu.
Ví dụ 4
从收入到净利润,中间需要扣除成本和费用。
Cóng shōurù dào jìnglìrùn, zhōngjiān xūyào kòuchú chéngběn hé fèiyòng.
Từ doanh thu đến lợi nhuận ròng, ở giữa cần trừ giá vốn và chi phí.
Ví dụ 5
从会计数据到管理决策,还需要进行深入分析。
Cóng kuàijì shùjù dào guǎnlǐ juécè, hái xūyào jìnxíng shēnrù fēnxī.
Từ dữ liệu kế toán đến quyết định quản trị còn cần tiến hành phân tích sâu.
112. 从……开始
Cấu trúc
从 + thời điểm/công việc + 开始
Cóng… kāishǐ
Bắt đầu từ…
Cách dùng
Dùng để xác định điểm bắt đầu của thời gian, quy trình hoặc phân tích.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
如果从企业最前面的业务开始,其实还是从销售开始。
Rúguǒ cóng qǐyè zuì qiánmiàn de yèwù kāishǐ, qíshí háishì cóng xiāoshòu kāishǐ.
Nếu bắt đầu từ nghiệp vụ đầu tiên của doanh nghiệp thì thực ra vẫn bắt đầu từ bán hàng.
Ví dụ 2
我们从营业收入开始分析利润表。
Wǒmen cóng yíngyè shōurù kāishǐ fēnxī lìrùnbiǎo.
Chúng ta bắt đầu phân tích báo cáo kết quả kinh doanh từ doanh thu kinh doanh.
Ví dụ 3
财务人员应该从原始凭证开始检查。
Cáiwù rényuán yīnggāi cóng yuánshǐ píngzhèng kāishǐ jiǎnchá.
Nhân viên tài chính nên bắt đầu kiểm tra từ chứng từ gốc.
Ví dụ 4
公司从今年开始执行新的预算制度。
Gōngsī cóng jīnnián kāishǐ zhíxíng xīn de yùsuàn zhìdù.
Công ty bắt đầu áp dụng chế độ ngân sách mới từ năm nay.
Ví dụ 5
我们先从最大的客户开始分析应收账款。
Wǒmen xiān cóng zuì dà de kèhù kāishǐ fēnxī yīngshōu zhàngkuǎn.
Trước tiên chúng ta bắt đầu phân tích khoản phải thu từ khách hàng lớn nhất.
113. 连……都……
Cấu trúc
连 + A + 都/也 + V
Lián… dōu/yě…
Ngay cả… cũng…
Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán.
Ví dụ 1 – Ứng dụng trực tiếp ngữ cảnh hội thoại
如果连银行余额都不清楚,就很难做现金流分析。
Rúguǒ lián yínháng yú’é dōu bù qīngchu, jiù hěn nán zuò xiànjīnliú fēnxī.
Nếu ngay cả số dư ngân hàng cũng không rõ thì rất khó phân tích dòng tiền.
Ví dụ 2
这个客户连最基本的付款计划都没有。
Zhège kèhù lián zuì jīběn de fùkuǎn jìhuà dōu méiyǒu.
Khách hàng này ngay cả kế hoạch thanh toán cơ bản nhất cũng không có.
Ví dụ 3
公司连工资都无法按时支付,说明资金压力已经很大。
Gōngsī lián gōngzī dōu wúfǎ ànshí zhīfù, shuōmíng zījīn yālì yǐjīng hěn dà.
Công ty ngay cả tiền lương cũng không thể thanh toán đúng hạn, cho thấy áp lực vốn đã rất lớn.
Ví dụ 4
如果连成本都没有算清楚,就不能准确报价。
Rúguǒ lián chéngběn dōu méiyǒu suàn qīngchu, jiù bùnéng zhǔnquè bàojià.
Nếu ngay cả chi phí cũng chưa tính rõ thì không thể báo giá chính xác.
Ví dụ 5
这笔交易连合同都没有,财务部门不能付款。
Zhè bǐ jiāoyì lián hétong dōu méiyǒu, cáiwù bùmén bùnéng fùkuǎn.
Giao dịch này ngay cả hợp đồng cũng không có nên phòng tài chính không thể thanh toán.
114. 对于……而言
Cấu trúc
对于 + đối tượng + 而言,……
Duìyú… ér yán…
Đối với… mà nói…
Cách dùng
Tương đương 对……来说 nhưng mang tính văn viết, học thuật và báo cáo hơn.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại
对于企业而言,利润和现金流都非常重要。
Duìyú qǐyè ér yán, lìrùn hé xiànjīnliú dōu fēicháng zhòngyào.
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận và dòng tiền đều rất quan trọng.
Ví dụ 2
对于银行而言,稳定的经营现金流非常重要。
Duìyú yínháng ér yán, wěndìng de jīngyíng xiànjīnliú fēicháng zhòngyào.
Đối với ngân hàng, dòng tiền kinh doanh ổn định rất quan trọng.
Ví dụ 3
对于投资者而言,净利润增长只是一个参考指标。
Duìyú tóuzīzhě ér yán, jìnglìrùn zēngzhǎng zhǐshì yí ge cānkǎo zhǐbiāo.
Đối với nhà đầu tư, tăng trưởng lợi nhuận ròng chỉ là một chỉ tiêu tham khảo.
Ví dụ 4
对于制造企业而言,库存管理尤其重要。
Duìyú zhìzào qǐyè ér yán, kùcún guǎnlǐ yóuqí zhòngyào.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, quản lý tồn kho đặc biệt quan trọng.
Ví dụ 5
对于财务人员而言,数据真实性是基本要求。
Duìyú cáiwù rényuán ér yán, shùjù zhēnshíxìng shì jīběn yāoqiú.
Đối với nhân viên tài chính, tính xác thực của dữ liệu là yêu cầu cơ bản.
115. 并且……
Cấu trúc
A,并且 B
A, bìngqiě B
A, đồng thời/hơn nữa B.
Cách dùng
“并且” nối hai hành động hoặc tính chất có quan hệ tiến thêm một bước.
Trang trọng hơn “而且”.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
股东向公司追加投资二十万元,并且已经转入公司银行账户。
Gǔdōng xiàng gōngsī zhuījiā tóuzī èrshí wàn yuán, bìngqiě yǐjīng zhuǎnrù gōngsī yínháng zhànghù.
Cổ đông góp thêm 200.000 tệ cho công ty, đồng thời tiền đã được chuyển vào tài khoản ngân hàng công ty.
Ví dụ 2
公司已经确认收入,并且已经收到客户付款。
Gōngsī yǐjīng quèrèn shōurù, bìngqiě yǐjīng shōudào kèhù fùkuǎn.
Công ty đã ghi nhận doanh thu và đồng thời đã nhận được tiền khách hàng.
Ví dụ 3
银行已经审核资料,并且要求客户补充现金流预测。
Yínháng yǐjīng shěnhé zīliào, bìngqiě yāoqiú kèhù bǔchōng xiànjīnliú yùcè.
Ngân hàng đã kiểm tra hồ sơ và yêu cầu khách hàng bổ sung dự báo dòng tiền.
Ví dụ 4
公司减少了库存,并且改善了经营现金流。
Gōngsī jiǎnshǎo le kùcún, bìngqiě gǎishàn le jīngyíng xiànjīnliú.
Công ty đã giảm tồn kho và đồng thời cải thiện dòng tiền kinh doanh.
Ví dụ 5
这个项目可以增加收入,并且提高市场份额。
Zhège xiàngmù kěyǐ zēngjiā shōurù, bìngqiě tígāo shìchǎng fèn’é.
Dự án này có thể tăng doanh thu và đồng thời nâng thị phần.
116. 而且……
Cấu trúc
A,而且 B
A, érqiě B
A, hơn nữa B.
Cách dùng
B thường bổ sung một đặc điểm mạnh hơn hoặc quan trọng hơn A.
Ví dụ 1 – Trích từ hội thoại
公司本期是盈利的,而且净利润率是百分之二十。
Gōngsī běnqī shì yínglì de, érqiě jìnglìrùnlǜ shì bǎifēnzhī èrshí.
Kỳ này công ty có lãi, hơn nữa tỷ suất lợi nhuận ròng là 20%.
Ví dụ 2
这个客户销售额很高,而且付款很及时。
Zhège kèhù xiāoshòu’é hěn gāo, érqiě fùkuǎn hěn jíshí.
Khách hàng này có doanh số rất cao, hơn nữa thanh toán rất kịp thời.
Ví dụ 3
今年收入增长了,而且利润率也提高了。
Jīnnián shōurù zēngzhǎng le, érqiě lìrùnlǜ yě tígāo le.
Năm nay doanh thu tăng, hơn nữa tỷ suất lợi nhuận cũng tăng.
Ví dụ 4
公司的现金比较充足,而且短期负债不高。
Gōngsī de xiànjīn bǐjiào chōngzú, érqiě duǎnqī fùzhài bù gāo.
Tiền mặt của công ty khá dồi dào, hơn nữa nợ ngắn hạn không cao.
Ví dụ 5
新设备提高了生产效率,而且降低了单位成本。
Xīn shèbèi tígāo le shēngchǎn xiàolǜ, érqiě jiàngdī le dānwèi chéngběn.
Thiết bị mới đã nâng hiệu suất sản xuất, hơn nữa còn giảm chi phí đơn vị.
117. 特别是 / 尤其是……
Cấu trúc
A,特别是 B
Tèbié shì…
Đặc biệt là…
A,尤其是 B
Yóuqí shì…
Đặc biệt là…
Cách dùng
Dùng để từ một phạm vi lớn nhấn mạnh một đối tượng nổi bật.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ chuỗi hội thoại
分析企业资产时,要特别关注应收账款和库存。
Fēnxī qǐyè zīchǎn shí, yào tèbié guānzhù yīngshōu zhàngkuǎn hé kùcún.
Khi phân tích tài sản doanh nghiệp, phải đặc biệt chú ý khoản phải thu và tồn kho.
Ví dụ 2
公司需要控制各项费用,尤其是销售费用。
Gōngsī xūyào kòngzhì gè xiàng fèiyòng, yóuqí shì xiāoshòu fèiyòng.
Công ty cần kiểm soát các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí bán hàng.
Ví dụ 3
银行关注企业的偿债能力,特别是短期偿债能力。
Yínháng guānzhù qǐyè de chángzhài nénglì, tèbié shì duǎnqī chángzhài nénglì.
Ngân hàng chú ý khả năng trả nợ của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng trả nợ ngắn hạn.
Ví dụ 4
本月多个产品销量下降,尤其是高利润产品。
Běn yuè duō ge chǎnpǐn xiāoliàng xiàjiàng, yóuqí shì gāo lìrùn chǎnpǐn.
Tháng này lượng bán của nhiều sản phẩm giảm, đặc biệt là các sản phẩm lợi nhuận cao.
Ví dụ 5
企业要关注现金支出,特别是大额付款。
Qǐyè yào guānzhù xiànjīn zhīchū, tèbié shì dà’é fùkuǎn.
Doanh nghiệp phải chú ý các khoản chi tiền, đặc biệt là thanh toán giá trị lớn.
118. 主要包括……
Cấu trúc
A 主要包括 B、C、D
A zhǔyào bāokuò…
A chủ yếu bao gồm…
Cách dùng
Dùng để liệt kê các thành phần chính của một khái niệm hoặc nhóm nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – Trích ý từ toàn bộ hội thoại
企业负债主要包括应付账款、银行贷款、应付工资和应交税费。
Qǐyè fùzhài zhǔyào bāokuò yìngfù zhàngkuǎn, yínháng dàikuǎn, yìngfù gōngzī hé yīngjiāo shuìfèi.
Nợ phải trả của doanh nghiệp chủ yếu bao gồm khoản phải trả, vay ngân hàng, lương phải trả và thuế phí phải nộp.
Ví dụ 2
公司的营业收入主要包括产品销售收入和服务收入。
Gōngsī de yíngyè shōurù zhǔyào bāokuò chǎnpǐn xiāoshòu shōurù hé fúwù shōurù.
Doanh thu kinh doanh của công ty chủ yếu bao gồm doanh thu bán sản phẩm và doanh thu dịch vụ.
Ví dụ 3
生产成本主要包括材料成本、人工成本和制造费用。
Shēngchǎn chéngběn zhǔyào bāokuò cáiliào chéngběn, réngōng chéngběn hé zhìzào fèiyòng.
Chi phí sản xuất chủ yếu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung.
Ví dụ 4
现金流主要包括经营活动、投资活动和筹资活动现金流。
Xiànjīnliú zhǔyào bāokuò jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng xiànjīnliú.
Dòng tiền chủ yếu bao gồm dòng tiền kinh doanh, đầu tư và huy động vốn.
Ví dụ 5
财务分析主要包括盈利能力、偿债能力和现金流分析。
Cáiwù fēnxī zhǔyào bāokuò yínglì nénglì, chángzhài nénglì hé xiànjīnliú fēnxī.
Phân tích tài chính chủ yếu bao gồm phân tích khả năng sinh lời, khả năng trả nợ và dòng tiền.
119. 所谓……
Cấu trúc
所谓 + A, 就是 B
Suǒwèi A, jiùshì B.
Cái gọi là A chính là B.
Cách dùng
Dùng để định nghĩa, giải thích thuật ngữ.
Rất thích hợp trong giáo trình chuyên ngành.
Ví dụ 1 – Ứng dụng từ nội dung hội thoại
所谓净利润,就是企业扣除相关成本、费用和所得税影响以后最终形成的利润。
Suǒwèi jìnglìrùn, jiùshì qǐyè kòuchú xiāngguān chéngběn, fèiyòng hé suǒdéshuì yǐngxiǎng yǐhòu zuìzhōng xíngchéng de lìrùn.
Cái gọi là lợi nhuận ròng chính là lợi nhuận cuối cùng hình thành sau khi doanh nghiệp trừ các giá vốn, chi phí liên quan và ảnh hưởng của thuế thu nhập.
Ví dụ 2
所谓应收账款,就是客户应该支付给企业但尚未支付的款项。
Suǒwèi yīngshōu zhàngkuǎn, jiùshì kèhù yīnggāi zhīfù gěi qǐyè dàn shàngwèi zhīfù de kuǎnxiàng.
Cái gọi là khoản phải thu chính là số tiền khách hàng phải thanh toán cho doanh nghiệp nhưng vẫn chưa thanh toán.
Ví dụ 3
所谓现金流,就是一定期间内现金的流入和流出。
Suǒwèi xiànjīnliú, jiùshì yídìng qījiān nèi xiànjīn de liúrù hé liúchū.
Cái gọi là dòng tiền chính là dòng tiền vào và ra trong một thời kỳ nhất định.
Ví dụ 4
所谓资产负债率,就是负债总额除以资产总额得到的比例。
Suǒwèi zīchǎn fùzhàilǜ, jiùshì fùzhài zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é dédào de bǐlì.
Cái gọi là tỷ lệ nợ trên tài sản chính là tỷ lệ thu được khi lấy tổng nợ chia cho tổng tài sản.
Ví dụ 5
所谓资金缺口,就是预计可用资金不足以支付预计支出。
Suǒwèi zījīn quēkǒu, jiùshì yùjì kěyòng zījīn bùzú yǐ zhīfù yùjì zhīchū.
Cái gọi là thiếu hụt vốn chính là tình trạng vốn dự kiến có thể sử dụng không đủ để thanh toán chi phí dự kiến.
120. A 并非 B
Cấu trúc
A 并非 B
A bìngfēi B
A không hẳn là B / thực ra không phải B.
Cách dùng
“并非” tương đương “并不是”, có sắc thái văn viết và trang trọng.
Ví dụ 1 – Ứng dụng trực tiếp quan điểm trong hội thoại
负债增加并非一定是坏事。
Fùzhài zēngjiā bìngfēi yídìng shì huàishì.
Nợ tăng không hẳn nhất định là chuyện xấu.
Ví dụ 2
销售收入增长并非完全来自销量增加。
Xiāoshòu shōurù zēngzhǎng bìngfēi wánquán láizì xiāoliàng zēngjiā.
Tăng trưởng doanh thu bán hàng không hoàn toàn đến từ lượng bán tăng.
Ví dụ 3
现金减少并非一定说明企业经营出现问题。
Xiànjīn jiǎnshǎo bìngfēi yídìng shuōmíng qǐyè jīngyíng chūxiàn wèntí.
Tiền giảm không nhất thiết cho thấy hoạt động kinh doanh doanh nghiệp có vấn đề.
Ví dụ 4
利润下降并非都是成本上涨造成的。
Lìrùn xiàjiàng bìngfēi dōu shì chéngběn shàngzhǎng zàochéng de.
Lợi nhuận giảm không phải tất cả đều do giá vốn tăng gây ra.
Ví dụ 5
资产规模扩大并非意味着企业财务状况一定改善。
Zīchǎn guīmó kuòdà bìngfēi yìwèizhe qǐyè cáiwù zhuàngkuàng yídìng gǎishàn.
Quy mô tài sản mở rộng không có nghĩa tình hình tài chính doanh nghiệp chắc chắn được cải thiện.
TỔNG KẾT CẤU TRÚC 81–120
Đến đây chúng ta đã mở rộng lên 120 cấu trúc và mô hình ngữ pháp, trong đó nhóm 81–120 đặc biệt quan trọng đối với ngôn ngữ báo cáo tài chính.
Nhóm biểu thị tổng số và cơ cấu
其中……
一共……
合计……
分别……
各……
全部……
一部分……另一部分……
剩下……
Nhóm biểu thị số liệu gần đúng và khớp số liệu
约为……
大约是……
正好……
对得上
对不上
Nhóm biểu thị thời gian và trạng thái nghiệp vụ
已经……了
还没有……
暂时……
不再……
最终……
截至……
Nhóm giải thích và kết luận tài chính
说明……
意味着……
所谓……就是……
可以把A理解为B
并非……
也就是说……
Nhóm diễn đạt văn phong chính thức
是否……
以及……
并且……
对于……而言
主要包括……
Nhóm diễn đạt chuỗi nghiệp vụ
从……到……
从……开始
先后……
进一步……
同时……
NHỮNG CẤU TRÚC VẪN CÒN CÓ THỂ TIẾP TỤC KHAI THÁC
Sau 120 cấu trúc, các hội thoại trên vẫn có thể tiếp tục khai thác rất nhiều điểm ngữ pháp nâng cao và đặc biệt hữu ích cho tiếng Trung kinh tế:
由于……因此……
Do… vì vậy…
之所以……是因为……
Sở dĩ… là bởi vì…
既然……就……
Đã… thì…
与其……不如……
Thay vì… chi bằng…
不但没有……反而……
Không những không… mà ngược lại…
原来……现在……
Trước đây… bây giờ…
由A变成B
Từ A biến thành B.
由A转为B
Từ A chuyển sang B.
呈……趋势
Có xu hướng…
保持……
Duy trì…
维持在……水平
Duy trì ở mức…
稳定在……左右
Ổn định ở khoảng…
超过……
Vượt…
不足……
Chưa đến…
不到……
Chưa đến…
多达……
Nhiều đến…
高达……
Cao đến…
低至……
Thấp xuống đến…
比……高出……
Cao hơn… một lượng…
比……低……个百分点
Thấp hơn… điểm phần trăm.
同比增长……
Tăng so với cùng kỳ…
同比下降……
Giảm so với cùng kỳ…
环比增长……
Tăng so với kỳ liền trước…
较上期增长……
Tăng so với kỳ trước…
连续……个月……
Liên tục… tháng…
连续保持……
Liên tục duy trì…
从而……
Từ đó…
进而……
Tiến tới / từ đó tiếp tục…
因此可以看出……
Do đó có thể thấy…
由此可见……
Từ đó có thể thấy…
从……可以看出……
Từ… có thể thấy…
这表明……
Điều này cho thấy…
反映出……
Phản ánh rằng…
体现了……
Thể hiện…
取决于……
Phụ thuộc vào…
取决于是否……
Phụ thuộc vào việc có… hay không.
有利于……
Có lợi cho…
不利于……
Bất lợi cho…
有助于……
Có ích cho…
以便……
Để tiện…
以免……
Để tránh…
以防……
Phòng khi…
从而避免……
Từ đó tránh…
未必……
Chưa chắc…
难以……
Khó có thể…
无法……
Không thể…
不得不……
Buộc phải…
有必要……
Cần thiết phải…
值得……
Đáng…
有可能……
Có khả năng…
有望……
Có triển vọng…
预计……
Dự kiến…
预计将……
Dự kiến sẽ…
预计可达到……
Dự kiến có thể đạt…
Ngoài ra, vẫn còn cả một hệ thống câu số liệu tài chính có thể tách riêng để dạy:
营业收入同比增长百分之十二。
Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr.
Doanh thu kinh doanh tăng 12% so với cùng kỳ.
净利润较去年同期增加三百万元。
Jìnglìrùn jiào qùnián tóngqī zēngjiā sānbǎi wàn yuán.
Lợi nhuận ròng tăng 3 triệu tệ so với cùng kỳ năm trước.
销售费用比预算高出二十万元。
Xiāoshòu fèiyòng bǐ yùsuàn gāochū èrshí wàn yuán.
Chi phí bán hàng cao hơn ngân sách 200.000 tệ.
资产负债率下降了五个百分点。
Zīchǎn fùzhàilǜ xiàjiàng le wǔ ge bǎifēndiǎn.
Tỷ lệ nợ trên tài sản giảm 5 điểm phần trăm.
应收账款连续三个月增长。
Yīngshōu zhàngkuǎn liánxù sān ge yuè zēngzhǎng.
Khoản phải thu tăng liên tục trong ba tháng.
经营现金流由负转正。
Jīngyíng xiànjīnliú yóu fù zhuǎn zhèng.
Dòng tiền kinh doanh chuyển từ âm sang dương.
这些都属于学习者真正进入企业财务报告、银行企业客户分析、经营分析会议、预算分析、成本分析以及管理会计中文表达以后必须掌握的语法和句型。
Zhèxiē dōu shǔyú xuéxízhě zhēnzhèng jìnrù qǐyè cáiwù bàogào, yínháng qǐyè kèhù fēnxī, jīngyíng fēnxī huìyì, yùsuàn fēnxī, chéngběn fēnxī yǐjí guǎnlǐ kuàijì Zhōngwén biǎodá yǐhòu bìxū zhǎngwò de yǔfǎ hé jùxíng.
Những nội dung này đều thuộc hệ thống ngữ pháp và mẫu câu mà người học phải nắm vững khi thực sự bước vào báo cáo tài chính doanh nghiệp, phân tích khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng, họp phân tích kinh doanh, phân tích ngân sách, phân tích chi phí và diễn đạt tiếng Trung kế toán quản trị.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu, xây dựng và phát triển trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU – MASTER EDU – MASTER EDUCATION.
Đây không đơn thuần là một bộ tài liệu học từ vựng kinh tế bằng tiếng Trung, mà được định hướng trở thành một hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành có khả năng kết nối kiến thức ngôn ngữ với kiến thức kinh tế, doanh nghiệp, tài chính, ngân hàng, kế toán, thương mại, đầu tư, hợp đồng và hoạt động kinh doanh thực tế.
Giáo trình được xây dựng trên nền tảng nghiên cứu lâu dài của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, với mục tiêu đưa tiếng Trung từ phạm vi ngôn ngữ giao tiếp thông thường tiến sâu hơn vào môi trường học thuật, nghề nghiệp và hoạt động doanh nghiệp.
TỨ TRỤ CỦA HỆ THỐNG HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU
Toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng trên bốn hệ thống lớn có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một mô hình nghiên cứu, đào tạo, phát triển và ứng dụng Hán ngữ tương đối hoàn chỉnh.
Bốn hệ thống đó bao gồm:
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU.
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU.
Bốn hệ thống này có thể được xem như bốn trụ cột của toàn bộ mô hình ChineMaster EDU.
Trong đó:
Nghiên cứu tạo ra tri thức.
Phát triển chuyển hóa tri thức thành sản phẩm.
Đào tạo truyền tải tri thức tới người học.
Ứng dụng đưa tri thức và kỹ năng Hán ngữ vào thực tế.
Mô hình vận hành có thể khái quát như sau:
NGHIÊN CỨU HÁN NGỮ
↓
PHÁT TRIỂN HÁN NGỮ
↓
ĐÀO TẠO HÁN NGỮ
↓
ỨNG DỤNG HÁN NGỮ
↓
THỰC TIỄN HỌC TẬP – CÔNG VIỆC – DOANH NGHIỆP
↓
DỮ LIỆU THỰC TẾ MỚI
↓
TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
Chính sự vận hành tuần hoàn này tạo điều kiện để hệ thống giáo trình ChineMaster EDU liên tục được bổ sung, chỉnh sửa và mở rộng theo nhu cầu thực tế.
HỆ THỐNG NGHIÊN CỨU HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU – HẠT NHÂN CỦA TOÀN BỘ HỆ SINH THÁI
Trong bốn trụ cột nói trên, Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
Đây chính là trung tâm hạt nhân của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Tại trung tâm này tập trung quá trình nghiên cứu, tích lũy, xử lý và hệ thống hóa CHẤT XÁM và TRI THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển của Hán ngữ hiện đại.
Hoạt động nghiên cứu không chỉ giới hạn trong các vấn đề ngôn ngữ học truyền thống mà được mở rộng sang nhiều lĩnh vực chuyên sâu và liên ngành.
Trong đó bao gồm:
Nghiên cứu Hán ngữ.
Nghiên cứu ngữ âm tiếng Trung.
Nghiên cứu từ vựng tiếng Trung.
Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Trung.
Nghiên cứu chữ Hán.
Nghiên cứu kỹ năng nghe tiếng Trung.
Nghiên cứu kỹ năng nói tiếng Trung.
Nghiên cứu kỹ năng đọc tiếng Trung.
Nghiên cứu kỹ năng viết tiếng Trung.
Nghiên cứu kỹ năng gõ tiếng Trung.
Nghiên cứu kỹ năng dịch tiếng Trung.
Nghiên cứu Hán ngữ ứng dụng.
Nghiên cứu Hán ngữ chuyên ngành.
Nghiên cứu đào tạo Hán ngữ.
Nghiên cứu phương pháp giảng dạy tiếng Trung.
Nghiên cứu giáo trình Hán ngữ.
Nghiên cứu hệ thống bài tập tiếng Trung.
Nghiên cứu hệ thống kiểm tra và đánh giá năng lực Hán ngữ.
Nghiên cứu HSK.
Nghiên cứu HSKK.
Nghiên cứu tiếng Trung giao tiếp.
Nghiên cứu tiếng Trung thương mại.
Nghiên cứu tiếng Trung kinh tế.
Nghiên cứu tiếng Trung tài chính.
Nghiên cứu tiếng Trung ngân hàng.
Nghiên cứu tiếng Trung kế toán.
Nghiên cứu tiếng Trung doanh nghiệp.
Nghiên cứu tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Nghiên cứu tiếng Trung hợp đồng.
Nghiên cứu tiếng Trung logistics.
Nghiên cứu tiếng Trung sản xuất.
Nghiên cứu tiếng Trung bất động sản.
Nghiên cứu tiếng Trung chuyên ngành nghề nghiệp.
Bên cạnh nghiên cứu ngôn ngữ, hệ thống còn mở rộng sang lĩnh vực công nghệ và dữ liệu.
NGHIÊN CỨU HÁN NGỮ KẾT HỢP CÔNG NGHỆ
Một trong những định hướng quan trọng của hệ thống ChineMaster EDU là kết hợp nghiên cứu Hán ngữ với nghiên cứu công nghệ.
Trong bối cảnh giáo dục ngôn ngữ ngày càng gắn chặt với công nghệ số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, việc xây dựng một hệ sinh thái giáo dục hiện đại không thể chỉ dừng lại ở sách giáo khoa truyền thống.
Vì vậy, hoạt động nghiên cứu tại ChineMaster EDU còn bao gồm:
Nghiên cứu công nghệ.
Nghiên cứu lập trình.
Nghiên cứu phát triển phần mềm.
Nghiên cứu phát triển App.
Nghiên cứu website.
Nghiên cứu hệ thống học tiếng Trung trực tuyến.
Nghiên cứu Database.
Nghiên cứu cấu trúc dữ liệu Hán ngữ.
Nghiên cứu kho dữ liệu từ vựng.
Nghiên cứu kho dữ liệu chữ Hán.
Nghiên cứu kho dữ liệu ngữ pháp.
Nghiên cứu dữ liệu bài tập.
Nghiên cứu dữ liệu đề thi.
Nghiên cứu mô hình học tập.
Nghiên cứu mô hình đào tạo.
Nghiên cứu số liệu.
Nghiên cứu hành vi học tập.
Nghiên cứu xu thế phát triển giáo dục.
Nghiên cứu xu thế công nghệ.
Nghiên cứu trí tuệ nhân tạo ứng dụng trong đào tạo Hán ngữ.
Nghiên cứu tự động hóa giáo dục.
Nghiên cứu công nghệ nhận dạng và xử lý tiếng Trung.
Nghiên cứu hệ thống quản lý học viên.
Nghiên cứu hệ thống thi trực tuyến.
Nghiên cứu hệ thống luyện viết chữ Hán.
Nghiên cứu hệ thống luyện phát âm.
Nghiên cứu các mô hình dữ liệu phục vụ việc xây dựng giáo trình Hán ngữ thế hệ mới.
Các hoạt động nghiên cứu này tạo ra cơ sở dữ liệu để phát triển giáo trình, bài giảng, phần mềm, website, ứng dụng và nhiều sản phẩm giáo dục Hán ngữ khác trong hệ thống ChineMaster EDU.
TRUNG TÂM DỮ LIỆU TIẾNG TRUNG CHINEMASTER EDU
Quá trình nghiên cứu, xây dựng dữ liệu và phát triển hệ thống được triển khai thường xuyên tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU tại:
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội.
Đây không chỉ là địa điểm phục vụ hoạt động đào tạo mà còn là nơi diễn ra các hoạt động nghiên cứu, biên soạn giáo trình, xây dựng dữ liệu, thử nghiệm phương pháp giảng dạy và phát triển các hệ thống ứng dụng Hán ngữ.
Nguồn dữ liệu được hình thành từ nhiều quá trình khác nhau:
Nghiên cứu tài liệu.
Nghiên cứu giáo trình.
Phân tích ngữ liệu.
Phân tích từ vựng.
Phân tích ngữ pháp.
Phân tích chữ Hán.
Phân tích đề thi.
Phân tích tình huống giao tiếp.
Phân tích nhu cầu học viên.
Phân tích nhu cầu doanh nghiệp.
Phân tích yêu cầu tuyển dụng.
Phân tích môi trường làm việc thực tế.
Phân tích các tình huống sử dụng tiếng Trung chuyên ngành.
Những dữ liệu này sau đó được tiếp tục xử lý và đưa trở lại quá trình biên soạn giáo trình.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG – SẢN PHẨM CỦA HỆ THỐNG NGHIÊN CỨU
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được hình thành trong chính hệ thống nghiên cứu nói trên.
Bộ giáo trình hướng tới việc xây dựng cho người học một hệ thống ngôn ngữ kinh tế tiếng Trung có tính liên kết thay vì chỉ ghi nhớ những danh sách từ vựng rời rạc.
Người học từng bước tiếp cận chuỗi kiến thức:
NỀN TẢNG KINH TẾ
↓
DOANH NGHIỆP
↓
THỊ TRƯỜNG
↓
CUNG – CẦU
↓
SẢN PHẨM – HÀNG HÓA
↓
GIÁ CẢ
↓
DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
↓
TÀI SẢN – NỢ – VỐN CHỦ SỞ HỮU
↓
DÒNG TIỀN
↓
ĐẦU TƯ – VỐN – TÀI CHÍNH
↓
NGÂN HÀNG
↓
KẾ TOÁN
↓
THUẾ
↓
MUA HÀNG – BÁN HÀNG
↓
HỢP ĐỒNG
↓
THANH TOÁN
↓
THƯƠNG MẠI
↓
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
↓
PHÂN TÍCH VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ
Đây chính là nền tảng giúp người học hình thành tư duy sử dụng tiếng Trung trong môi trường kinh tế và doanh nghiệp.
KHÔNG CHỈ HỌC TỪ VỰNG KINH TẾ
Một đặc điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung là việc học từ vựng chỉ là một bộ phận trong toàn bộ hệ thống đào tạo.
Người học cần phát triển đồng thời:
Từ vựng tiếng Trung kinh tế.
Ngữ pháp tiếng Trung chuyên ngành.
Mẫu câu kinh tế.
Mẫu câu doanh nghiệp.
Khả năng đọc tài liệu kinh tế.
Khả năng đọc hợp đồng.
Khả năng đọc chứng từ.
Khả năng đọc báo cáo.
Khả năng giao tiếp trong doanh nghiệp.
Khả năng trao đổi với khách hàng.
Khả năng trao đổi với ngân hàng.
Khả năng trao đổi với nhà cung cấp.
Khả năng đàm phán.
Khả năng viết email.
Khả năng soạn thảo văn bản.
Khả năng dịch tài liệu.
Khả năng dịch hợp đồng.
Khả năng dịch báo cáo.
Khả năng xử lý số liệu bằng tiếng Trung.
Khả năng thuyết trình các vấn đề kinh tế.
Khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường nghề nghiệp.
Do đó, quá trình đào tạo không dừng lại ở:
“Biết từ này nghĩa là gì?”
mà tiến tới:
“Biết dùng từ này trong công việc như thế nào?”
“Biết sử dụng cấu trúc câu này trong tình huống nào?”
“Biết đọc tài liệu chuyên ngành ra sao?”
“Biết trao đổi với đối tác bằng tiếng Trung thế nào?”
“Biết xử lý một tình huống thực tế trong doanh nghiệp như thế nào?”
GIÁO TRÌNH GẮN LIỀN VỚI THỰC TIỄN DOANH NGHIỆP
Nội dung Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung được định hướng ứng dụng vào nhiều môi trường thực tế như:
Ngân hàng.
Tài chính.
Kế toán.
Kiểm toán.
Thương mại.
Xuất nhập khẩu.
Logistics.
Đầu tư.
Kinh doanh.
Bán hàng.
Mua hàng.
Marketing.
Quản trị doanh nghiệp.
Nhân sự.
Sản xuất.
Quản lý chuỗi cung ứng.
Dịch thuật.
Dịch hợp đồng.
Giao dịch quốc tế.
Làm việc với doanh nghiệp Trung Quốc.
Làm việc với khách hàng Trung Quốc.
Làm việc với nhà cung cấp Trung Quốc.
Phục vụ sinh viên chuẩn bị thực tập tại doanh nghiệp hoặc ngân hàng.
Phục vụ người đang đi làm cần nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành.
MỘT PHẦN CỦA SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung chỉ là một phần trong hệ thống giáo trình quy mô lớn hơn mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đang xây dựng.
Hệ thống này được gọi là:
SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 10000 QUYỂN
hay:
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN.
Đây là hệ thống tác phẩm được định hướng bao phủ nhiều lĩnh vực của tiếng Trung, từ Hán ngữ cơ bản cho đến Hán ngữ nâng cao, từ tiếng Trung giao tiếp đến tiếng Trung học thuật và từ tiếng Trung tổng hợp đến tiếng Trung chuyên ngành.
Trong tổng thể đó, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung đảm nhiệm một nhánh chuyên sâu về:
Kinh tế.
Doanh nghiệp.
Tài chính.
Ngân hàng.
Kế toán.
Đầu tư.
Thương mại.
Hợp đồng.
Quản trị.
Hoạt động kinh doanh.
Mỗi chuyên ngành lại có thể tiếp tục được tách thành những hệ thống giáo trình chuyên sâu hơn.
Ví dụ:
Giáo trình tiếng Trung ngân hàng.
Giáo trình tiếng Trung tài chính.
Giáo trình tiếng Trung kế toán.
Giáo trình tiếng Trung kiểm toán.
Giáo trình tiếng Trung kinh tế.
Giáo trình tiếng Trung thương mại.
Giáo trình tiếng Trung hợp đồng.
Giáo trình tiếng Trung đầu tư.
Giáo trình tiếng Trung doanh nghiệp.
Giáo trình tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Giáo trình tiếng Trung logistics.
Giáo trình tiếng Trung chứng khoán.
Giáo trình tiếng Trung quản trị doanh nghiệp.
Giáo trình tiếng Trung phân tích tài chính.
Giáo trình tiếng Trung thanh toán quốc tế.
Qua đó hình thành một mạng lưới kiến thức Hán ngữ chuyên ngành ngày càng rộng.
THƯ VIỆN HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU.
Đây là nơi tập hợp, lưu trữ và hệ thống hóa các tài liệu, giáo trình, bài giảng, dữ liệu và thành quả nghiên cứu được hình thành trong quá trình phát triển của ChineMaster EDU.
Thư viện có vai trò như một kho dữ liệu tri thức phục vụ:
Nghiên cứu.
Biên soạn.
Giảng dạy.
Học tập.
Phát triển giáo trình.
Phát triển nội dung số.
Phát triển công nghệ giáo dục.
Ứng dụng Hán ngữ chuyên ngành.
Mỗi tác phẩm giáo trình được xây dựng không tồn tại độc lập mà có thể liên kết với các kho:
Từ vựng.
Ngữ pháp.
Chữ Hán.
Mẫu câu.
Hội thoại.
Bài đọc.
Bài nghe.
Bài dịch.
Bài tập.
Đề thi.
Tình huống thực tế.
Dữ liệu chuyên ngành.
Chính sự liên kết này giúp hình thành một hệ thống kiến thức có khả năng mở rộng lâu dài.
CHẤT XÁM LÀ TRUNG TÂM CỦA HỆ SINH THÁI
Nếu bốn hệ thống Đào tạo – Nghiên cứu – Phát triển – Ứng dụng là bốn trụ cột của ChineMaster EDU thì nguồn CHẤT XÁM và TRI THỨC được hình thành từ quá trình nghiên cứu chính là phần cốt lõi tạo nên giá trị của toàn bộ hệ thống.
Có thể hình dung cấu trúc này như sau:
CHẤT XÁM + TRI THỨC
↓
NGHIÊN CỨU
↓
DỮ LIỆU
↓
GIÁO TRÌNH
↓
BÀI GIẢNG
↓
PHẦN MỀM – WEBSITE – APP
↓
ĐÀO TẠO
↓
ỨNG DỤNG
↓
PHẢN HỒI THỰC TẾ
↓
NGHIÊN CỨU TIẾP
Mỗi ngày nghiên cứu thêm một khái niệm, một cấu trúc ngữ pháp, một nhóm từ vựng, một tình huống doanh nghiệp, một mô hình đào tạo hay một hệ thống dữ liệu đều có thể trở thành một mắt xích mới trong hệ sinh thái.
Vì vậy, sự phát triển của ChineMaster EDU được định hướng theo nguyên tắc tích lũy tri thức lâu dài.
TỪ GIÁO TRÌNH TRUYỀN THỐNG ĐẾN HỆ SINH THÁI TRI THỨC HÁN NGỮ
Mục tiêu cuối cùng của hệ thống không chỉ là tạo ra những cuốn giáo trình độc lập.
Định hướng lớn hơn là xây dựng một hệ sinh thái tri thức Hán ngữ trong đó giáo trình, dữ liệu, công nghệ và hoạt động đào tạo liên kết với nhau.
Một từ vựng có thể liên kết với:
Phiên âm.
Âm thanh.
Nghĩa tiếng Việt.
Nghĩa tiếng Anh.
Từ loại.
Cách dùng.
Từ đồng nghĩa.
Từ trái nghĩa.
Cụm từ thường dùng.
Ngữ pháp liên quan.
Câu ví dụ.
Hội thoại.
Bài đọc.
Bài nghe.
Bài dịch.
Bài tập.
Đề thi.
Chữ Hán.
Cấp độ HSK.
Chuyên ngành ứng dụng.
Một chủ đề kinh tế có thể đồng thời liên kết với:
Từ vựng kinh tế.
Ngữ pháp.
Hội thoại doanh nghiệp.
Bài đọc chuyên ngành.
Tài liệu thực tế.
Hợp đồng.
Báo cáo tài chính.
Tình huống ngân hàng.
Bài dịch.
Bài tập thực hành.
Qua đó, một cuốn giáo trình truyền thống từng bước được mở rộng thành một hệ thống dữ liệu học tập đa tầng.
GIÁ TRỊ CỦA GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG
Giá trị quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung không chỉ nằm ở số lượng kiến thức mà còn nằm ở cách tổ chức kiến thức.
Người học cần hiểu được mối quan hệ giữa các khái niệm.
Ví dụ:
收入 – shōurù – doanh thu
↓
成本 – chéngběn – chi phí/giá thành
费用 – fèiyòng – chi phí
↓
利润 – lìrùn – lợi nhuận
↓
净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng
Hoặc:
资产 – zīchǎn – tài sản
=
负债 – fùzhài – nợ phải trả
所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu
Hoặc:
市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường
市场供给 – shìchǎng gōngjǐ – cung thị trường
↓
价格变化 – jiàgé biànhuà – biến động giá
↓
销售变化 – xiāoshòu biànhuà – biến động bán hàng
↓
企业经营结果 – qǐyè jīngyíng jiéguǒ – kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khi người học hiểu được các chuỗi quan hệ như vậy, tiếng Trung chuyên ngành không còn là một tập hợp từ vựng riêng lẻ mà trở thành một hệ thống tư duy.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Thông qua Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung, người học được định hướng tiến từng bước từ:
BIẾT TỪ
↓
HIỂU CÂU
↓
HIỂU KHÁI NIỆM
↓
HIỂU NGHIỆP VỤ
↓
HIỂU TÀI LIỆU
↓
GIAO TIẾP ĐƯỢC
↓
DỊCH ĐƯỢC
↓
XỬ LÝ CÔNG VIỆC ĐƯỢC
↓
ỨNG DỤNG TIẾNG TRUNG TRONG DOANH NGHIỆP
Đây cũng chính là tư tưởng xuyên suốt của mô hình Hán ngữ ứng dụng ChineMaster EDU.
Học tiếng Trung không chỉ để biết tiếng Trung.
Học tiếng Trung còn phải hướng tới khả năng sử dụng tiếng Trung để học tập, nghiên cứu, làm việc, giao tiếp, phân tích và giải quyết những vấn đề thực tế.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU
Từ nền tảng nghiên cứu đến biên soạn giáo trình, từ giáo trình đến đào tạo, từ đào tạo đến ứng dụng và từ ứng dụng thực tế quay trở lại nghiên cứu, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một mắt xích trong hệ thống phát triển liên tục của ChineMaster EDU.
Có thể khái quát toàn bộ quá trình như sau:
HỆ THỐNG NGHIÊN CỨU HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU
↓
CHẤT XÁM VÀ TRI THỨC
↓
DỮ LIỆU HÁN NGỮ
↓
NGHIÊN CỨU HÁN NGỮ KINH TẾ
↓
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG
↓
HỆ THỐNG ĐÀO TẠO HÁN NGỮ CHINEMASTER EDU
↓
HỌC VIÊN
↓
ỨNG DỤNG TRONG NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN – KINH DOANH – DOANH NGHIỆP
↓
DỮ LIỆU THỰC TẾ
↓
TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
↓
TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN GIÁO TRÌNH
Đây chính là vòng tuần hoàn tri thức mà hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU đang hướng tới.
CHINEMASTER EDU – NGHIÊN CỨU ĐỂ PHÁT TRIỂN, PHÁT TRIỂN ĐỂ ĐÀO TẠO, ĐÀO TẠO ĐỂ ỨNG DỤNG
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy không chỉ được nhìn nhận như một cuốn sách tiếng Trung chuyên ngành kinh tế.
Đằng sau giáo trình là một hệ thống nghiên cứu.
Đằng sau hệ thống nghiên cứu là một kho dữ liệu.
Đằng sau kho dữ liệu là quá trình tích lũy tri thức lâu dài.
Và phía trước giáo trình là quá trình đào tạo và ứng dụng thực tế.
NGHIÊN CỨU ĐỂ TẠO RA TRI THỨC.
TRI THỨC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIÁO TRÌNH.
GIÁO TRÌNH ĐỂ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO.
ĐÀO TẠO ĐỂ HƯỚNG TỚI ỨNG DỤNG.
ỨNG DỤNG ĐỂ TẠO RA DỮ LIỆU MỚI.
DỮ LIỆU MỚI LẠI TRỞ THÀNH NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
Đó cũng chính là nền tảng để Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung cùng hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục được nghiên cứu, mở rộng và hoàn thiện trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
HỆ THỐNG NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng xây dựng theo nguyên tắc từ nền tảng đến chuyên sâu, từ kiến thức ngôn ngữ đến kiến thức nghiệp vụ, từ lý thuyết đến tình huống thực tế và từ khả năng hiểu ngôn ngữ đến khả năng sử dụng tiếng Trung trực tiếp trong môi trường doanh nghiệp.
Toàn bộ hệ thống nội dung có thể được triển khai thành nhiều tầng kiến thức liên kết chặt chẽ với nhau.
Tầng thứ nhất là nền tảng Hán ngữ.
Tầng thứ hai là nền tảng kinh tế.
Tầng thứ ba là Hán ngữ doanh nghiệp.
Tầng thứ tư là Hán ngữ tài chính – ngân hàng – kế toán.
Tầng thứ năm là Hán ngữ thương mại – hợp đồng – đầu tư.
Tầng thứ sáu là Hán ngữ ứng dụng thực tế trong doanh nghiệp.
Tầng thứ bảy là năng lực phân tích, trình bày, dịch thuật và xử lý công việc bằng tiếng Trung.
Có thể hình dung toàn bộ quá trình như sau:
HÁN NGỮ CƠ BẢN
↓
TỪ VỰNG KINH TẾ
↓
CẤU TRÚC CÂU KINH TẾ
↓
HỘI THOẠI DOANH NGHIỆP
↓
ĐỌC HIỂU TÀI LIỆU
↓
DỊCH THUẬT
↓
NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
↓
THỰC HÀNH TÌNH HUỐNG
↓
ỨNG DỤNG TRONG CÔNG VIỆC THỰC TẾ
PHẦN 1 – NỀN TẢNG TIẾNG TRUNG KINH TẾ
Phần nền tảng giúp học viên xây dựng hệ thống khái niệm cơ bản nhất của kinh tế và doanh nghiệp bằng tiếng Trung.
Các nội dung trọng tâm bao gồm:
经济 – jīngjì – kinh tế
经济活动 – jīngjì huódòng – hoạt động kinh tế
经济发展 – jīngjì fāzhǎn – phát triển kinh tế
经济增长 – jīngjì zēngzhǎng – tăng trưởng kinh tế
经济结构 – jīngjì jiégòu – cơ cấu kinh tế
市场 – shìchǎng – thị trường
市场经济 – shìchǎng jīngjì – kinh tế thị trường
需求 – xūqiú – nhu cầu
供给 – gōngjǐ – cung
价格 – jiàgé – giá cả
商品 – shāngpǐn – hàng hóa
产品 – chǎnpǐn – sản phẩm
消费 – xiāofèi – tiêu dùng
生产 – shēngchǎn – sản xuất
投资 – tóuzī – đầu tư
资本 – zīběn – vốn
资金 – zījīn – nguồn vốn, tiền vốn
贸易 – màoyì – thương mại
金融 – jīnróng – tài chính
银行 – yínháng – ngân hàng
Học viên không chỉ học nghĩa của từng từ mà phải hiểu mối quan hệ giữa các khái niệm.
Ví dụ:
需求增加
xūqiú zēngjiā
Nhu cầu tăng lên.
↓
供给不足
gōngjǐ bùzú
Nguồn cung không đủ.
↓
价格上涨
jiàgé shàngzhǎng
Giá tăng.
Đây là cách xây dựng tư duy ngôn ngữ theo chuỗi logic kinh tế.
PHẦN 2 – DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Một trong những nội dung trọng tâm của giáo trình là hệ thống từ vựng và mẫu câu liên quan đến doanh nghiệp.
Học viên cần làm quen với những khái niệm như:
企业 – qǐyè – doanh nghiệp
公司 – gōngsī – công ty
集团 – jítuán – tập đoàn
总部 – zǒngbù – trụ sở chính
分公司 – fēngōngsī – chi nhánh
子公司 – zǐgōngsī – công ty con
办事处 – bànshìchù – văn phòng đại diện
工厂 – gōngchǎng – nhà máy
董事会 – dǒngshìhuì – hội đồng quản trị
管理层 – guǎnlǐcéng – ban quản lý
总经理 – zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc
副总经理 – fù zǒngjīnglǐ – phó tổng giám đốc
部门经理 – bùmén jīnglǐ – trưởng bộ phận
主管 – zhǔguǎn – quản lý, phụ trách
员工 – yuángōng – nhân viên
Sau đó mở rộng sang các bộ phận:
行政部 – xíngzhèngbù – phòng hành chính
人力资源部 – rénlì zīyuán bù – phòng nhân sự
财务部 – cáiwùbù – phòng tài chính
会计部 – kuàijìbù – phòng kế toán
销售部 – xiāoshòubù – phòng kinh doanh
采购部 – cǎigòubù – phòng mua hàng
市场部 – shìchǎngbù – phòng marketing
生产部 – shēngchǎnbù – phòng sản xuất
质量部 – zhìliàngbù – phòng chất lượng
客户服务部 – kèhù fúwùbù – bộ phận chăm sóc khách hàng
法务部 – fǎwùbù – phòng pháp chế
审计部 – shěnjìbù – phòng kiểm toán
信息技术部 – xìnxī jìshùbù – phòng công nghệ thông tin
Học viên cần hiểu một doanh nghiệp vận hành như thế nào và mỗi bộ phận có trách nhiệm gì.
PHẦN 3 – HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trong môi trường thực tế, học viên phải có khả năng mô tả hoạt động kinh doanh bằng tiếng Trung.
Các khái niệm quan trọng bao gồm:
经营 – jīngyíng – kinh doanh, vận hành
经营范围 – jīngyíng fànwéi – phạm vi kinh doanh
经营模式 – jīngyíng móshì – mô hình kinh doanh
经营状况 – jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình kinh doanh
经营成本 – jīngyíng chéngběn – chi phí kinh doanh
经营利润 – jīngyíng lìrùn – lợi nhuận kinh doanh
经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh
经营管理 – jīngyíng guǎnlǐ – quản trị kinh doanh
Một doanh nghiệp có thể được phân tích thông qua chuỗi:
采购
cǎigòu
Mua hàng
↓
生产
shēngchǎn
Sản xuất
↓
库存
kùcún
Tồn kho
↓
销售
xiāoshòu
Bán hàng
↓
回款
huíkuǎn
Thu hồi tiền bán hàng
↓
利润
lìrùn
Lợi nhuận
Đây cũng là một trong những chuỗi nghiệp vụ quan trọng mà học viên cần sử dụng thành thạo bằng tiếng Trung.
PHẦN 4 – THỊ TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Nội dung về thị trường giúp người học sử dụng tiếng Trung để mô tả, phân tích và thảo luận các vấn đề kinh tế thực tế.
Các từ vựng quan trọng gồm:
国内市场 – guónèi shìchǎng – thị trường trong nước
国际市场 – guójì shìchǎng – thị trường quốc tế
海外市场 – hǎiwài shìchǎng – thị trường nước ngoài
目标市场 – mùbiāo shìchǎng – thị trường mục tiêu
市场需求 – shìchǎng xūqiú – nhu cầu thị trường
市场供给 – shìchǎng gōngjǐ – cung thị trường
市场规模 – shìchǎng guīmó – quy mô thị trường
市场份额 – shìchǎng fèné – thị phần
市场价格 – shìchǎng jiàgé – giá thị trường
市场竞争 – shìchǎng jìngzhēng – cạnh tranh thị trường
市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường
市场分析 – shìchǎng fēnxī – phân tích thị trường
市场定位 – shìchǎng dìngwèi – định vị thị trường
市场策略 – shìchǎng cèlüè – chiến lược thị trường
营销渠道 – yíngxiāo qúdào – kênh marketing
市场推广 – shìchǎng tuīguǎng – quảng bá thị trường
Học viên cần có khả năng sử dụng các mẫu câu như:
市场需求正在增加。
Shìchǎng xūqiú zhèngzài zēngjiā.
Nhu cầu thị trường đang tăng.
公司的市场份额有所提高。
Gōngsī de shìchǎng fèné yǒusuǒ tígāo.
Thị phần của công ty đã tăng lên ở một mức độ nhất định.
我们需要进一步分析目标市场。
Wǒmen xūyào jìnyíbù fēnxī mùbiāo shìchǎng.
Chúng ta cần tiếp tục phân tích thị trường mục tiêu.
PHẦN 5 – DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
Đây là một trong những nội dung trung tâm của Hán ngữ kinh tế.
Học viên cần hiểu rõ:
营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động kinh doanh
销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng
成本 – chéngběn – chi phí, giá thành
费用 – fèiyòng – chi phí
利润 – lìrùn – lợi nhuận
毛利润 – máo lìrùn – lợi nhuận gộp
营业利润 – yíngyè lìrùn – lợi nhuận kinh doanh
税前利润 – shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế
税后利润 – shuìhòu lìrùn – lợi nhuận sau thuế
净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng
Mối quan hệ cơ bản:
收入
shōurù
Doanh thu
↓
减去成本
jiǎnqù chéngběn
Trừ giá vốn, chi phí
↓
减去费用
jiǎnqù fèiyòng
Trừ các khoản chi phí
↓
得到利润
dédào lìrùn
Thu được lợi nhuận
Học viên phải có khả năng đọc những câu như:
今年公司的营业收入比去年增长了百分之十五。
Jīnnián gōngsī de yíngyè shōurù bǐ qùnián zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu hoạt động của công ty năm nay tăng 15% so với năm ngoái.
虽然销售收入增加了,但是成本也明显上升了。
Suīrán xiāoshòu shōurù zēngjiā le, dànshì chéngběn yě míngxiǎn shàngshēng le.
Mặc dù doanh thu bán hàng tăng nhưng chi phí cũng tăng rõ rệt.
公司的净利润有所下降。
Gōngsī de jìng lìrùn yǒusuǒ xiàjiàng.
Lợi nhuận ròng của công ty đã giảm ở một mức độ nhất định.
PHẦN 6 – TÀI SẢN, NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
Một học viên học Hán ngữ kinh tế cần hiểu được những khái niệm tài chính cơ bản.
资产 – zīchǎn – tài sản
流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn
非流动资产 – fēi liúdòng zīchǎn – tài sản dài hạn
负债 – fùzhài – nợ phải trả
流动负债 – liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn
长期负债 – chángqī fùzhài – nợ dài hạn
所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu
注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký
实收资本 – shíshōu zīběn – vốn thực góp
未分配利润 – wèifēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối
Phương trình cơ bản:
资产 = 负债 + 所有者权益
Zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Đây không chỉ là công thức kế toán mà còn là một cấu trúc tư duy quan trọng để học viên hiểu nội dung báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
PHẦN 7 – DÒNG TIỀN VÀ QUẢN LÝ VỐN
Học viên cần phân biệt lợi nhuận với dòng tiền.
现金 – xiànjīn – tiền mặt
现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền
现金流入 – xiànjīn liúrù – dòng tiền vào
现金流出 – xiànjīn liúchū – dòng tiền ra
经营活动现金流 – jīngyíng huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
投资活动现金流 – tóuzī huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động đầu tư
筹资活动现金流 – chóuzī huódòng xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động tài trợ
资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn
资金短缺 – zījīn duǎnquē – thiếu vốn
资金压力 – zījīn yālì – áp lực vốn
Học viên cần hiểu rằng:
有利润不一定有现金。
Yǒu lìrùn bù yídìng yǒu xiànjīn.
Có lợi nhuận chưa chắc đã có tiền mặt.
企业除了关注利润,还必须关注现金流。
Qǐyè chúle guānzhù lìrùn, hái bìxū guānzhù xiànjīnliú.
Ngoài lợi nhuận, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến dòng tiền.
PHẦN 8 – ĐẦU TƯ VÀ HUY ĐỘNG VỐN
Trong giáo trình chuyên ngành kinh tế, đầu tư là một chủ đề bắt buộc.
投资 – tóuzī – đầu tư
投资者 – tóuzīzhě – nhà đầu tư
投资项目 – tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư
投资金额 – tóuzī jīn’é – số tiền đầu tư
投资回报 – tóuzī huíbào – lợi tức đầu tư
投资收益 – tóuzī shōuyì – thu nhập đầu tư
投资风险 – tóuzī fēngxiǎn – rủi ro đầu tư
融资 – róngzī – huy động vốn
融资渠道 – róngzī qúdào – kênh huy động vốn
融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí vốn
股权融资 – gǔquán róngzī – huy động vốn cổ phần
债务融资 – zhàiwù róngzī – huy động vốn bằng nợ
Học viên cần biết cách hỏi và trả lời:
这个项目需要多少投资?
Zhège xiàngmù xūyào duōshao tóuzī?
Dự án này cần bao nhiêu vốn đầu tư?
预计投资回报率是多少?
Yùjì tóuzī huíbàolǜ shì duōshao?
Tỷ suất hoàn vốn dự kiến là bao nhiêu?
公司计划通过银行贷款进行融资。
Gōngsī jìhuà tōngguò yínháng dàikuǎn jìnxíng róngzī.
Công ty dự kiến huy động vốn thông qua vay ngân hàng.
PHẦN 9 – HÁN NGỮ NGÂN HÀNG
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung đặc biệt phù hợp để phát triển tiếp thành các học phần dành cho sinh viên chuẩn bị thực tập tại ngân hàng.
Nội dung bao gồm:
银行 – yínháng – ngân hàng
商业银行 – shāngyè yínháng – ngân hàng thương mại
中央银行 – zhōngyāng yínháng – ngân hàng trung ương
银行网点 – yínháng wǎngdiǎn – chi nhánh, điểm giao dịch ngân hàng
柜台 – guìtái – quầy giao dịch
账户 – zhànghù – tài khoản
开户 – kāihù – mở tài khoản
销户 – xiāohù – đóng tài khoản
账户余额 – zhànghù yú’é – số dư tài khoản
存款 – cúnkuǎn – tiền gửi
活期存款 – huóqī cúnkuǎn – tiền gửi không kỳ hạn
定期存款 – dìngqī cúnkuǎn – tiền gửi có kỳ hạn
贷款 – dàikuǎn – khoản vay
贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất cho vay
抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – vay thế chấp
信用贷款 – xìnyòng dàikuǎn – vay tín chấp
贷款审批 – dàikuǎn shěnpī – phê duyệt khoản vay
放款 – fàngkuǎn – giải ngân
还款 – huánkuǎn – trả nợ
逾期 – yúqī – quá hạn
罚息 – fáxī – lãi phạt
PHẦN 10 – THANH TOÁN VÀ CHUYỂN TIỀN
Trong môi trường kinh tế hiện đại, người học cần nắm chắc hệ thống thanh toán.
付款 – fùkuǎn – thanh toán
收款 – shōukuǎn – thu tiền
转账 – zhuǎnzhàng – chuyển khoản
汇款 – huìkuǎn – chuyển tiền
银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – chuyển khoản ngân hàng
网上银行 – wǎngshàng yínháng – ngân hàng trực tuyến
手机银行 – shǒujī yínháng – ngân hàng di động
支付方式 – zhīfù fāngshì – phương thức thanh toán
付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán
付款期限 – fùkuǎn qīxiàn – thời hạn thanh toán
付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – chứng từ thanh toán
到账 – dàozhàng – tiền vào tài khoản
Hội thoại thực tế có thể bao gồm:
请问这笔款什么时候能到账?
Qǐngwèn zhè bǐ kuǎn shénme shíhou néng dàozhàng?
Xin hỏi khoản tiền này khi nào có thể vào tài khoản?
我们已经安排付款了。
Wǒmen yǐjīng ānpái fùkuǎn le.
Chúng tôi đã bố trí thanh toán rồi.
请把银行转账凭证发给我。
Qǐng bǎ yínháng zhuǎnzhàng píngzhèng fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi chứng từ chuyển khoản ngân hàng cho tôi.
PHẦN 11 – HÁN NGỮ KẾ TOÁN
Hán ngữ kế toán là một nhánh kiến thức quan trọng trong toàn bộ giáo trình.
会计 – kuàijì – kế toán
会计科目 – kuàijì kēmù – tài khoản kế toán
会计凭证 – kuàijì píngzhèng – chứng từ kế toán
原始凭证 – yuánshǐ píngzhèng – chứng từ gốc
记账凭证 – jìzhàng píngzhèng – chứng từ ghi sổ
记账 – jìzhàng – ghi sổ kế toán
入账 – rùzhàng – hạch toán vào sổ
核算 – hésuàn – hạch toán, tính toán kế toán
对账 – duìzhàng – đối chiếu
结账 – jiézhàng – khóa sổ
月末结账 – yuèmò jiézhàng – khóa sổ cuối tháng
财务报表 – cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính
资产负债表 – zīchǎn fùzhài biǎo – bảng cân đối kế toán
利润表 – lìrùn biǎo – báo cáo kết quả kinh doanh
现金流量表 – xiànjīn liúliàng biǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ
PHẦN 12 – HÁN NGỮ THUẾ
Học viên làm việc trong doanh nghiệp cần hiểu các thuật ngữ thuế.
税 – shuì – thuế
税务 – shuìwù – nghiệp vụ thuế
纳税 – nàshuì – nộp thuế
纳税人 – nàshuìrén – người nộp thuế
税率 – shuìlǜ – thuế suất
增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng
企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp
个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân
进项税 – jìnxiàngshuì – thuế GTGT đầu vào
销项税 – xiāoxiàngshuì – thuế GTGT đầu ra
含税价格 – hánshuì jiàgé – giá đã bao gồm thuế
不含税价格 – bù hánshuì jiàgé – giá chưa bao gồm thuế
税前金额 – shuìqián jīn’é – số tiền trước thuế
税后金额 – shuìhòu jīn’é – số tiền sau thuế
PHẦN 13 – MUA HÀNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP
采购 – cǎigòu – mua hàng
采购计划 – cǎigòu jìhuà – kế hoạch mua hàng
采购申请 – cǎigòu shēnqǐng – đề nghị mua hàng
采购订单 – cǎigòu dìngdān – đơn đặt hàng
供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp
询价 – xúnjià – hỏi giá
报价 – bàojià – báo giá
议价 – yìjià – thương lượng giá
采购价格 – cǎigòu jiàgé – giá mua
采购数量 – cǎigòu shùliàng – số lượng mua
交货期 – jiāohuòqī – thời hạn giao hàng
验收 – yànshōu – nghiệm thu
入库 – rùkù – nhập kho
Học viên cần có khả năng thực hiện các cuộc trao đổi như:
请给我们提供最新报价。
Qǐng gěi wǒmen tígōng zuìxīn bàojià.
Vui lòng cung cấp cho chúng tôi báo giá mới nhất.
如果采购数量增加,价格能不能再优惠一些?
Rúguǒ cǎigòu shùliàng zēngjiā, jiàgé néng bu néng zài yōuhuì yìxiē?
Nếu số lượng mua tăng thì giá có thể ưu đãi thêm một chút không?
PHẦN 14 – BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ
销售 – xiāoshòu – bán hàng
销售计划 – xiāoshòu jìhuà – kế hoạch bán hàng
销售目标 – xiāoshòu mùbiāo – mục tiêu bán hàng
销售额 – xiāoshòué – doanh số bán hàng
销售量 – xiāoshòuliàng – sản lượng bán
销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng
客户 – kèhù – khách hàng
合同 – hétong – hợp đồng
回款 – huíkuǎn – thu hồi tiền bán hàng
账期 – zhàngqī – kỳ hạn công nợ
应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu
应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả
逾期账款 – yúqī zhàngkuǎn – công nợ quá hạn
催款 – cuīkuǎn – thúc nợ
PHẦN 15 – HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÀ DỊCH THUẬT HỢP ĐỒNG
Một nội dung chuyên sâu khác là tiếng Trung hợp đồng.
合同 – hétong – hợp đồng
合同双方 – hétong shuāngfāng – hai bên hợp đồng
甲方 – jiǎfāng – bên A
乙方 – yǐfāng – bên B
合同金额 – hétong jīn’é – giá trị hợp đồng
合同期限 – hétong qīxiàn – thời hạn hợp đồng
合同条款 – hétong tiáokuǎn – điều khoản hợp đồng
付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán
交货条件 – jiāohuò tiáojiàn – điều kiện giao hàng
违约责任 – wéiyuē zérèn – trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
争议解决 – zhēngyì jiějué – giải quyết tranh chấp
合同生效 – hétong shēngxiào – hợp đồng có hiệu lực
解除合同 – jiěchú hétong – chấm dứt hợp đồng
终止合同 – zhōngzhǐ hétong – kết thúc hợp đồng
Học viên cần được hướng dẫn không chỉ dịch từng từ mà còn hiểu logic pháp lý và thương mại của từng điều khoản.
PHẦN 16 – TỪ VỰNG VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ
Đây là nhóm động từ xuất hiện với tần suất rất cao trong báo cáo kinh tế.
增长 – zēngzhǎng – tăng trưởng
增加 – zēngjiā – tăng thêm
提高 – tígāo – nâng cao
上升 – shàngshēng – tăng lên
扩大 – kuòdà – mở rộng
下降 – xiàjiàng – giảm xuống
减少 – jiǎnshǎo – giảm bớt
降低 – jiàngdī – hạ thấp
缩小 – suōxiǎo – thu hẹp
改善 – gǎishàn – cải thiện
优化 – yōuhuà – tối ưu hóa
控制 – kòngzhì – kiểm soát
实现 – shíxiàn – thực hiện, đạt được
达到 – dádào – đạt đến
Học viên phải phân biệt chính xác cách dùng.
销售额增长了百分之二十。
Xiāoshòué zēngzhǎng le bǎifēnzhī èrshí.
Doanh số tăng 20%.
公司增加了研发投入。
Gōngsī zēngjiā le yánfā tóurù.
Công ty đã tăng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
我们需要提高工作效率。
Wǒmen xūyào tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Chúng ta cần nâng cao hiệu suất làm việc.
原材料价格有所上升。
Yuáncáiliào jiàgé yǒusuǒ shàngshēng.
Giá nguyên vật liệu đã tăng lên.
公司计划扩大海外市场。
Gōngsī jìhuà kuòdà hǎiwài shìchǎng.
Công ty có kế hoạch mở rộng thị trường nước ngoài.
GIÁO TRÌNH KHÔNG TÁCH RỜI NGÔN NGỮ VÀ NGHIỆP VỤ
Một trong những nguyên tắc quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung là không tách rời Hán ngữ khỏi nghiệp vụ.
Ví dụ, khi học từ:
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
khoản phải thu
học viên không chỉ học nghĩa.
Học viên cần tiếp tục hiểu:
应收账款增加
yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā
Khoản phải thu tăng.
应收账款余额
yīngshōu zhàngkuǎn yú’é
Số dư khoản phải thu.
应收账款账龄
yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng
Tuổi nợ khoản phải thu.
应收账款逾期
yīngshōu zhàngkuǎn yúqī
Khoản phải thu quá hạn.
催收应收账款
cuīshōu yīngshōu zhàngkuǎn
Thu hồi, đôn đốc khoản phải thu.
降低应收账款风险
jiàngdī yīngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn
Giảm rủi ro khoản phải thu.
Qua đó, một từ vựng được mở rộng thành cả một mạng lưới kiến thức chuyên ngành.
PHƯƠNG PHÁP HỌC THEO MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG
Giáo trình định hướng người học xây dựng từ vựng theo mạng lưới thay vì học từng từ riêng biệt.
Ví dụ với 银行 – ngân hàng:
银行
↓
银行账户
↓
银行存款
↓
银行贷款
↓
银行利率
↓
银行转账
↓
银行汇款
↓
银行结算
↓
银行信用
↓
银行风险管理
↓
银行合规
↓
银行客户服务
Từ một từ trung tâm có thể phát triển thành hàng chục khái niệm liên quan.
Tương tự với 企业 – doanh nghiệp:
企业
↓
企业管理
↓
企业经营
↓
企业成本
↓
企业收入
↓
企业利润
↓
企业资产
↓
企业负债
↓
企业投资
↓
企业融资
↓
企业税务
↓
企业风险
↓
企业发展战略
Đây là phương pháp giúp học viên hình thành “bản đồ từ vựng” trong não thay vì học thuộc một cách rời rạc.
ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN CỦA GIÁO TRÌNH
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung có thể được sử dụng cho nhiều nhóm người học khác nhau.
Sinh viên chuyên ngành kinh tế.
Sinh viên tài chính.
Sinh viên ngân hàng.
Sinh viên kế toán.
Sinh viên kiểm toán.
Sinh viên thương mại.
Sinh viên kinh doanh quốc tế.
Sinh viên logistics.
Sinh viên xuất nhập khẩu.
Sinh viên quản trị kinh doanh.
Sinh viên chuẩn bị thực tập tại ngân hàng.
Sinh viên chuẩn bị thực tập tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Người làm kế toán.
Người làm tài chính.
Nhân viên ngân hàng.
Nhân viên kinh doanh.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên xuất nhập khẩu.
Nhân viên logistics.
Nhân viên sales.
Nhân viên marketing.
Nhân viên hành chính.
Nhân viên nhân sự.
Phiên dịch viên.
Biên dịch viên.
Nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Người Việt Nam làm việc với khách hàng hoặc đối tác Trung Quốc.
Doanh nhân cần sử dụng tiếng Trung trong hoạt động kinh doanh.
GIÁO TRÌNH DÀNH CHO SINH VIÊN CHUẨN BỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG
Một nhánh ứng dụng rất quan trọng của giáo trình là đào tạo sinh viên trước khi bước vào kỳ thực tập.
Sinh viên thường có kiến thức tiếng Trung cơ bản nhưng gặp khó khăn khi tiếp xúc với những từ như:
开户
贷款审批
账户余额
利率
到期日
抵押
信用
还款
逾期
资金
财务报表
现金流
合同
付款
结算
汇率
风险管理
合规
反洗钱
Vì vậy, giáo trình được định hướng giúp học viên xây dựng cầu nối:
TIẾNG TRUNG TRÊN LỚP
↓
TIẾNG TRUNG CHUYÊN NGÀNH
↓
TIẾNG TRUNG NGHIỆP VỤ
↓
TIẾNG TRUNG TRONG MÔI TRƯỜNG THỰC TẬP
↓
TIẾNG TRUNG TRONG CÔNG VIỆC THỰC TẾ
PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN 6 KỸ NĂNG NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT – GÕ – DỊCH
Giáo trình không chỉ hướng tới bốn kỹ năng truyền thống.
Mô hình đào tạo ChineMaster EDU tập trung phát triển sáu kỹ năng:
Nghe tiếng Trung.
Nói tiếng Trung.
Đọc tiếng Trung.
Viết tiếng Trung.
Gõ tiếng Trung.
Dịch tiếng Trung.
Đối với Hán ngữ kinh tế, sáu kỹ năng này được chuyên ngành hóa.
Nghe các cuộc trao đổi kinh doanh.
Nói trong cuộc họp.
Đọc báo cáo tài chính.
Đọc hợp đồng.
Đọc email thương mại.
Viết email doanh nghiệp.
Viết báo cáo.
Gõ văn bản tiếng Trung.
Dịch hợp đồng Trung – Việt.
Dịch báo cáo Việt – Trung.
Dịch tài liệu tài chính.
Dịch hội thoại thương mại.
Dịch các tình huống thực tế tại doanh nghiệp.
RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG ĐỌC TÀI LIỆU THỰC TẾ
Học viên cần từng bước tiếp xúc với các dạng văn bản thực tế như:
公司简介 – giới thiệu doanh nghiệp.
产品介绍 – giới thiệu sản phẩm.
报价单 – bảng báo giá.
采购订单 – đơn đặt hàng.
销售合同 – hợp đồng bán hàng.
采购合同 – hợp đồng mua hàng.
发票 – hóa đơn.
付款通知 – thông báo thanh toán.
银行通知 – thông báo ngân hàng.
财务报表 – báo cáo tài chính.
资产负债表 – bảng cân đối kế toán.
利润表 – báo cáo kết quả kinh doanh.
现金流量表 – báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
市场调查报告 – báo cáo khảo sát thị trường.
投资分析报告 – báo cáo phân tích đầu tư.
项目计划书 – kế hoạch dự án.
会议纪要 – biên bản cuộc họp.
商业计划书 – kế hoạch kinh doanh.
TỪ HỘI THOẠI ĐẾN NGHIỆP VỤ THỰC TẾ
Mỗi chủ đề có thể được tổ chức theo mô hình:
TỪ VỰNG
↓
MẪU CÂU
↓
NGỮ PHÁP
↓
HỘI THOẠI
↓
ĐỌC HIỂU
↓
DỊCH THUẬT
↓
TÌNH HUỐNG NGHIỆP VỤ
↓
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Ví dụ chủ đề “Thanh toán”:
付款
↓
付款方式
↓
付款期限
↓
银行转账
↓
付款凭证
↓
到账确认
↓
客户催款
↓
处理逾期付款
↓
Đàm phán và xử lý tình huống thanh toán thực tế.
XÂY DỰNG TƯ DUY HÁN NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Mục tiêu cao hơn của giáo trình không phải là khiến học viên thuộc thật nhiều từ.
Mục tiêu là giúp học viên có khả năng suy nghĩ trực tiếp bằng hệ thống khái niệm tiếng Trung.
Khi nhìn thấy:
销售下降
học viên phải ngay lập tức liên hệ được với:
市场需求
产品价格
竞争压力
销售渠道
客户数量
销售成本
营销策略
Khi nhìn thấy:
利润下降
học viên phải biết phân tích tiếp:
收入是否下降?
成本是否上升?
费用是否增加?
税负是否变化?
汇率是否波动?
原材料价格是否上涨?
Đây chính là bước chuyển từ “học tiếng” sang “sử dụng tiếng Trung để tư duy chuyên ngành”.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ LÀ CẦU NỐI GIỮA HÁN NGỮ VÀ NGHỀ NGHIỆP
Nếu Hán ngữ phổ thông giúp người học giao tiếp trong cuộc sống thì Hán ngữ chuyên ngành giúp người học tiến vào môi trường nghề nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung vì vậy đóng vai trò như một cây cầu:
HÁN NGỮ PHỔ THÔNG
↓
HÁN NGỮ KINH TẾ
↓
HÁN NGỮ DOANH NGHIỆP
↓
HÁN NGỮ CHUYÊN NGÀNH
↓
HÁN NGỮ NGHỀ NGHIỆP
↓
NĂNG LỰC LÀM VIỆC BẰNG TIẾNG TRUNG
Người học không chỉ cần hỏi:
“Từ này tiếng Trung nói thế nào?”
mà phải tiến tới:
“Trong doanh nghiệp người Trung Quốc sử dụng từ này thế nào?”
“Trong hợp đồng cấu trúc này được viết ra sao?”
“Trong báo cáo tài chính cách diễn đạt này có nghĩa gì?”
“Trong cuộc họp nên trình bày vấn đề này bằng tiếng Trung thế nào?”
“Trong email thương mại nên dùng cách diễn đạt nào?”
HỆ THỐNG HỌC TẬP ĐƯỢC PHÁT TRIỂN LIÊN TỤC
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng là một hệ thống mở.
Mỗi bài học mới có thể tạo ra:
Từ vựng mới.
Mẫu câu mới.
Ngữ pháp mới.
Hội thoại mới.
Bài đọc mới.
Bài dịch mới.
Tình huống mới.
Bài tập mới.
Dữ liệu mới.
Mỗi tình huống doanh nghiệp thực tế lại có thể được chuyển hóa thành nội dung giảng dạy.
Mỗi vấn đề mới trong kinh tế, ngân hàng, tài chính, thương mại và công nghệ lại có thể trở thành một chủ đề mới trong giáo trình.
Do đó, giáo trình không bị giới hạn bởi một số lượng bài cố định mà có khả năng tiếp tục phát triển theo quá trình nghiên cứu lâu dài.
TỪ MỘT CUỐN GIÁO TRÌNH ĐẾN MỘT HỆ THỐNG TRI THỨC KINH TẾ BẰNG TIẾNG TRUNG
Một trong những mục tiêu dài hạn của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung là xây dựng một hệ thống tri thức kinh tế bằng tiếng Trung dành cho người Việt Nam.
Hệ thống đó có thể bao gồm:
Hàng nghìn từ vựng kinh tế.
Hàng nghìn mẫu câu doanh nghiệp.
Hàng nghìn đoạn hội thoại.
Hàng nghìn cấu trúc ngữ pháp.
Hàng nghìn tình huống giao tiếp.
Hàng nghìn bài dịch.
Hàng nghìn văn bản thực tế.
Hàng nghìn bài tập.
Hàng nghìn câu hỏi kiểm tra.
Các nội dung này tiếp tục được liên kết với nhau bằng dữ liệu và công nghệ.
TỪ CHẤT XÁM ĐẾN DỮ LIỆU – TỪ DỮ LIỆU ĐẾN GIÁO TRÌNH
Toàn bộ quá trình phát triển có thể khái quát:
CHẤT XÁM
↓
NGHIÊN CỨU
↓
PHÂN TÍCH
↓
HỆ THỐNG HÓA
↓
DỮ LIỆU
↓
GIÁO TRÌNH
↓
BÀI GIẢNG
↓
BÀI TẬP
↓
ĐÀO TẠO
↓
THỰC HÀNH
↓
ỨNG DỤNG
↓
PHẢN HỒI
↓
DỮ LIỆU MỚI
↓
NGHIÊN CỨU MỚI
Đây chính là cơ chế giúp tri thức không bị đóng lại sau khi một cuốn sách hoàn thành.
Ngược lại, mỗi giáo trình trở thành một nền tảng để phát triển các giáo trình tiếp theo.
VỊ TRÍ CỦA GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TRONG SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN
Trong hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung là một nhánh chuyên ngành quan trọng.
Từ nhánh này có thể tiếp tục phát triển thành:
Giáo trình tiếng Trung kinh tế cơ bản.
Giáo trình tiếng Trung kinh tế trung cấp.
Giáo trình tiếng Trung kinh tế nâng cao.
Giáo trình tiếng Trung ngân hàng.
Giáo trình tiếng Trung tín dụng.
Giáo trình tiếng Trung tài chính doanh nghiệp.
Giáo trình tiếng Trung kế toán.
Giáo trình tiếng Trung kiểm toán.
Giáo trình tiếng Trung thuế.
Giáo trình tiếng Trung chứng khoán.
Giáo trình tiếng Trung đầu tư.
Giáo trình tiếng Trung thương mại quốc tế.
Giáo trình tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Giáo trình tiếng Trung logistics.
Giáo trình tiếng Trung hợp đồng.
Giáo trình tiếng Trung thanh toán quốc tế.
Giáo trình tiếng Trung quản trị doanh nghiệp.
Giáo trình tiếng Trung marketing.
Giáo trình tiếng Trung bán hàng.
Giáo trình tiếng Trung mua hàng.
Giáo trình tiếng Trung phân tích tài chính.
Giáo trình tiếng Trung quản trị rủi ro.
Giáo trình tiếng Trung quản trị chuỗi cung ứng.
Giáo trình tiếng Trung dành cho sinh viên thực tập ngân hàng.
Giáo trình tiếng Trung phỏng vấn xin việc ngành kinh tế.
Giáo trình tiếng Trung nghề nghiệp dành cho doanh nghiệp Trung Quốc.
Mỗi nhánh lại có thể tiếp tục chia thành các cấp độ từ cơ bản đến chuyên sâu.
KẾT NỐI HÁN NGỮ KINH TẾ VỚI HSK VÀ HÁN NGỮ TỔNG HỢP
Người học Hán ngữ chuyên ngành vẫn cần một nền tảng Hán ngữ tổng hợp vững chắc.
Do đó, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung không tách biệt hoàn toàn khỏi hệ thống đào tạo HSK mà có thể kết nối với năng lực từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, nghe hiểu và biểu đạt của từng trình độ.
Người học ở trình độ cơ bản có thể học:
Các khái niệm kinh tế thông dụng.
Các mẫu câu doanh nghiệp ngắn.
Các hội thoại đơn giản.
Người học trung cấp có thể tiếp cận:
Báo cáo.
Email.
Hợp đồng đơn giản.
Phân tích số liệu.
Hội thoại nghiệp vụ.
Người học nâng cao có thể tiến tới:
Phân tích kinh tế.
Thuyết trình chuyên ngành.
Đàm phán.
Dịch hợp đồng.
Dịch báo cáo.
Đọc tài liệu chuyên sâu.
Viết văn bản doanh nghiệp.
Phân tích tình huống thực tế.
MỤC TIÊU CUỐI CÙNG – HỌC ĐỂ LÀM ĐƯỢC VIỆC
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới một tiêu chuẩn rất rõ ràng:
Học viên không chỉ “biết tiếng Trung”.
Học viên phải từng bước “làm được việc bằng tiếng Trung”.
Biết từ vựng.
↓
Biết đặt câu.
↓
Biết giao tiếp.
↓
Biết đọc tài liệu.
↓
Biết viết email.
↓
Biết dịch.
↓
Biết trao đổi nghiệp vụ.
↓
Biết xử lý tình huống.
↓
Biết sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
Đây chính là sự khác biệt giữa học ngôn ngữ đơn thuần và học Hán ngữ ứng dụng nghề nghiệp.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG – MỘT MẮT XÍCH TRONG HỆ SINH THÁI TRI THỨC CHINEMASTER EDU
Từ hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, nguồn CHẤT XÁM được chuyển hóa thành dữ liệu.
Từ dữ liệu hình thành giáo trình.
Từ giáo trình hình thành bài giảng.
Từ bài giảng hình thành năng lực người học.
Từ năng lực người học tiến tới ứng dụng thực tế.
Và từ ứng dụng thực tế lại sinh ra những dữ liệu mới cho quá trình nghiên cứu tiếp theo.
NGHIÊN CỨU
↓
TRI THỨC
↓
DỮ LIỆU
↓
GIÁO TRÌNH
↓
ĐÀO TẠO
↓
ỨNG DỤNG
↓
THỰC TIỄN
↓
DỮ LIỆU MỚI
↓
NGHIÊN CỨU MỚI
Vòng tuần hoàn này chính là nền tảng để Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung tiếp tục được mở rộng cùng với toàn bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung vì vậy không chỉ hướng tới việc trở thành một cuốn giáo trình chuyên ngành.
Mục tiêu lớn hơn là trở thành một thành phần trong hệ thống tri thức Hán ngữ ứng dụng, nơi Hán ngữ, kinh tế, doanh nghiệp, công nghệ, dữ liệu, đào tạo và thực tiễn nghề nghiệp được kết nối thành một chỉnh thể thống nhất.
CHINEMASTER EDU
NGHIÊN CỨU HÁN NGỮ
↓
PHÁT TRIỂN HÁN NGỮ
↓
ĐÀO TẠO HÁN NGỮ
↓
ỨNG DỤNG HÁN NGỮ
↓
BIẾN KIẾN THỨC THÀNH NĂNG LỰC
↓
BIẾN NĂNG LỰC THÀNH GIÁ TRỊ THỰC TIỄN.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm mang tính học thuật và thực tiễn cao, được xây dựng trong khuôn khổ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Đây là một giáo trình kinh điển tiếp nối chuỗi công trình nghiên cứu và biên soạn đồ sộ của tác giả, đồng thời cũng là một phần nhỏ trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – hay còn gọi là giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được hình thành từ bốn trụ cột chính: hệ thống đào tạo, hệ thống nghiên cứu, hệ thống phát triển và hệ thống ứng dụng. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò hạt nhân cốt lõi, là trung tâm trí tuệ và chất xám của toàn bộ hệ sinh thái giáo dục này. Tại đây, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cùng đội ngũ cộng sự tiến hành nghiên cứu chuyên sâu về Hán ngữ, từ lý thuyết đến ứng dụng, từ đào tạo đến phát triển công nghệ. Các hoạt động nghiên cứu diễn ra hàng ngày tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU ở địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội, bao gồm nghiên cứu giáo trình, nghiên cứu công nghệ, nghiên cứu lập trình, phát triển ứng dụng, xây dựng website, quản lý cơ sở dữ liệu, phân tích số liệu, mô hình và xu thế.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu tiếng Trung trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính và quản trị. Đây là một tài liệu chuyên sâu, giúp người học không chỉ nắm vững kiến thức ngôn ngữ mà còn tiếp cận được các thuật ngữ, khái niệm và tình huống thực tế trong môi trường kinh tế Trung Quốc. Tác phẩm này được lưu trữ và bảo quản tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU, nơi tàng trữ kho tri thức bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Điểm đặc biệt của giáo trình này nằm ở sự kết hợp giữa tính học thuật và tính ứng dụng. Người học vừa có thể sử dụng giáo trình như một tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, vừa có thể áp dụng trực tiếp vào công việc thực tế trong các lĩnh vực liên quan đến kinh tế và thương mại. Đây cũng là minh chứng cho sự sáng tạo, tâm huyết và cống hiến không ngừng nghỉ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đối với nền giáo dục tiếng Trung tại Việt Nam.
Có thể khẳng định rằng, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung không chỉ là một tài liệu học tập đơn thuần, mà còn là một phần trong chiến lược xây dựng hệ sinh thái giáo dục Hán ngữ toàn diện của ChineMaster EDU. Nó phản ánh tầm nhìn dài hạn của tác giả trong việc đưa tiếng Trung trở thành một công cụ học thuật, nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi, đồng thời khẳng định vị thế tiên phong của ông trong lĩnh vực biên soạn giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ đơn thuần là một tài liệu học tập, mà còn là một công trình nghiên cứu mang tính chiến lược trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm này được xem như một bước tiến quan trọng trong việc đưa tiếng Trung trở thành công cụ học thuật và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và quản trị.
Điểm nổi bật của giáo trình nằm ở sự kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ và kiến thức chuyên ngành. Người học không chỉ được tiếp cận với các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng và mẫu câu tiếng Trung hiện đại, mà còn được trang bị hệ thống thuật ngữ kinh tế, tình huống thực tế trong môi trường kinh doanh Trung Quốc. Điều này giúp học viên có khả năng sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt và hiệu quả trong các hoạt động giao dịch, đàm phán, phân tích tài chính và quản trị doanh nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung cũng phản ánh rõ nét triết lý giáo dục của hệ thống ChineMaster EDU: học đi đôi với hành, nghiên cứu gắn liền với ứng dụng. Tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU ở Hà Nội, các hoạt động nghiên cứu diễn ra liên tục, từ việc phát triển giáo trình, xây dựng mô hình đào tạo, cho đến nghiên cứu công nghệ, lập trình, phát triển ứng dụng và phân tích xu thế. Chính từ môi trường nghiên cứu này, những giáo trình như Hán ngữ kinh tế tiếng Trung được hình thành, mang trong mình giá trị học thuật sâu sắc và tính ứng dụng thực tiễn cao.
Không thể không nhắc đến bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – một công trình khổng lồ mà Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung chỉ là một phần nhỏ. Bộ giáo trình này được xem như kho tàng tri thức đồ sộ, nơi hội tụ hàng vạn tác phẩm độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tất cả đều được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU, nơi tàng trữ và bảo quản chất xám bất tận của tác giả.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung vì thế không chỉ có giá trị đối với người học tiếng Trung, mà còn có ý nghĩa đối với cộng đồng nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng tiếng Trung tại Việt Nam. Nó khẳng định vị thế tiên phong của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong lĩnh vực biên soạn giáo trình Hán ngữ, đồng thời mở ra một hướng đi mới cho việc kết hợp ngôn ngữ với chuyên ngành, tạo nên sự khác biệt và tính độc đáo trong hệ thống giáo dục tiếng Trung.
Giáo Trình Hán Ngữ Kinh Tế Tiếng Trung: Tuyệt Tác Trí Tuệ Và Tầm Nhìn Chiến Lược Của Hệ Sinh Thái ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung do tác giả Nguyễn Minh Vũ dày công biên soạn không chỉ đơn thuần là một cuốn sách học ngoại ngữ thông thường, mà đã thực sự vươn tầm trở thành một kiệt tác học thuật kinh điển. Đây là minh chứng rõ nét nhất cho sự cống hiến không ngừng nghỉ và tư duy vượt thời đại của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hành trình xây dựng và kiến tạo hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, hay còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU. Tác phẩm này đóng vai trò như một chiếc chìa khóa vàng, mở ra cánh cửa tri thức vô tận cho những ai đam mê ngôn ngữ và khát khao chinh phục đỉnh cao trong lĩnh vực kinh tế, thương mại quốc tế.
Nền Tảng Vững Chắc Từ Tứ Trụ Hệ Sinh Thái ChineMaster EDU
Sự ra đời của cuốn giáo trình kinh điển này không phải là một sự ngẫu nhiên, mà là kết tinh từ một nền tảng giáo dục vô cùng đồ sộ. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng và phát triển dựa trên một cấu trúc hoàn mỹ, được mệnh danh là tứ trụ kiến tạo nên toàn bộ hệ sinh thái. Bốn trụ cột vững chãi này bao gồm: hệ thống đào tạo Hán ngữ, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ, hệ thống phát triển Hán ngữ và hệ thống ứng dụng Hán ngữ.
Mỗi một trụ cột mang một sứ mệnh riêng biệt nhưng lại liên kết chặt chẽ, đan xen vào nhau tạo thành một vòng tuần hoàn tri thức khép kín. Nếu hệ thống đào tạo là nơi truyền đạt kiến thức đến học viên, hệ thống phát triển tập trung vào việc mở rộng quy mô và nâng cấp chất lượng, hệ thống ứng dụng đảm bảo mọi bài học đều có giá trị thực tiễn trong đời sống và kinh doanh, thì hệ thống nghiên cứu chính là cội nguồn sinh ra mọi giá trị cốt lõi đó.
Trái Tim Của Hệ Sinh Thái: Hệ Thống Nghiên Cứu Hán Ngữ ChineMaster EDU
Trong tổ hợp tứ trụ vĩ đại ấy, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU tự hào đảm nhận vị trí hạt nhân cốt lõi, là ngọn hải đăng soi đường chỉ lối cho toàn bộ hệ sinh thái giáo dục ChineMaster. Nơi đây không gì khác chính là nơi hội tụ toàn bộ chất xám, trí tuệ, sự sáng tạo và tâm huyết cả một đời của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Trung tâm hạt nhân này hoạt động như một cỗ máy tri thức khổng lồ, không bao giờ ngừng nghỉ. Chức năng của nó vượt xa những giới hạn của việc nghiên cứu ngôn ngữ học thuần túy. Tại đây, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cùng các cộng sự liên tục đào sâu nghiên cứu ứng dụng Hán ngữ vào các ngành nghề đặc thù, nghiên cứu phương pháp phát triển và đào tạo Hán ngữ sao cho tối ưu nhất. Không dừng lại ở đó, trung tâm còn vươn mình mạnh mẽ vào lĩnh vực công nghệ giáo dục (EdTech), tiến hành hàng loạt các dự án nghiên cứu lập trình, phát triển phần mềm và ứng dụng (App) học tập, thiết kế hệ thống website thông minh, xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu (database) khổng lồ. Việc phân tích số liệu, mô phỏng các mô hình học tập tiên tiến và đón đầu các xu thế công nghệ mới nhất cũng là những hoạt động diễn ra sôi nổi hàng ngày. Tất cả những quy trình nghiên cứu mang tính vĩ mô và phức tạp này đều được vận hành trơn tru tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU, tọa lạc tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội.
Mảnh Ghép Hoàn Hảo Trong Siêu Giáo Trình Hán Ngữ 1 Vạn Quyển
Sẽ là một thiếu sót rất lớn nếu không nhắc đến tầm vóc vĩ đại của bức tranh tổng thể mà Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung đang thuộc về. Tác phẩm này, dù mang hàm lượng kiến thức chuyên ngành cực kỳ uyên thâm, thực chất chỉ là một phần nhỏ bé nằm trong bộ siêu giáo trình Hán ngữ lên tới 10.000 quyển do chính tay tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Bộ tác phẩm khổng lồ này còn được giới học thuật mệnh danh là giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển. Con số 10.000 không chỉ là một số đếm, mà nó đại diện cho một sức lao động trí óc phi thường, một kỷ lục vô tiền khoáng hậu trong giới nghiên cứu và biên soạn tài liệu tiếng Trung tại Việt Nam. Mỗi một quyển sách, mỗi một trang giấy đều được đúc kết từ hàng chục năm kinh nghiệm thực chiến và nghiên cứu chuyên sâu, bao phủ mọi ngóc ngách của đời sống, văn hóa, khoa học và kinh tế.
Thư Viện Hán Ngữ ChineMaster EDU: Kho Tàng Trí Tuệ Độc Quyền
Hiện nay, tuyệt tác Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung cùng với hàng vạn cuốn sách giá trị khác trong bộ siêu giáo trình đang được bảo quản, tàng trữ và cất giữ cẩn thận tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây không chỉ là một thư viện vật lý đơn thuần, mà còn là một kho tàng lưu trữ kỹ thuật số đồ sộ, nơi hội tụ những tinh hoa tri thức bậc nhất.
Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU thực sự là một thánh đường của những người yêu ngôn ngữ, nơi cất giấu nguồn chất xám bất tận và tư duy vượt thời đại của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Bằng việc sở hữu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, Thư viện ChineMaster EDU khẳng định vị thế độc tôn không thể thay thế, tiếp tục là kim chỉ nam cho hàng triệu học viên, doanh nhân và những nhà nghiên cứu trên con đường chinh phục Hán ngữ và làm chủ nền kinh tế toàn cầu.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ – KIỆT TÁC KINH ĐIỂN TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU
Sự ra đời của một tác phẩm mang tính bước ngoặt
Trong dòng chảy không ngừng của nền kinh tế toàn cầu hóa, tiếng Trung Quốc đã vươn lên trở thành một trong những ngôn ngữ giao dịch thương mại quan trọng bậc nhất thế giới. Không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp, tiếng Trung còn là cánh cửa dẫn đến những cơ hội hợp tác kinh tế, đầu tư và phát triển thị trường rộng lớn. Nắm bắt được xu thế tất yếu đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một trong những chuyên gia hàng đầu về Hán ngữ tại Việt Nam – đã dành tâm huyết và trí tuệ của mình để biên soạn nên tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung”. Cuốn giáo trình này không chỉ đơn thuần là một tài liệu học tập thông thường, mà nó còn là tinh hoa kết tinh từ hàng chục năm nghiên cứu, giảng dạy và thực tiễn của tác giả trong lĩnh vực ngôn ngữ và kinh tế học ứng dụng.
Ngay từ những trang đầu tiên, người đọc đã có thể cảm nhận được sự khác biệt rõ rệt của cuốn sách so với các giáo trình Hán ngữ kinh tế khác trên thị trường. Đó không phải là sự sắp xếp máy móc của các bài học từ vựng và ngữ pháp, mà là một hệ thống tri thức được thiết kế có logic, bám sát nhu cầu thực tế của người học trong môi trường kinh doanh quốc tế. Mỗi chương, mỗi mục đều phản ánh một góc nhìn sâu sắc về cách mà ngôn ngữ Hán được vận hành trong bối cảnh thương mại, đàm phán, ký kết hợp đồng và quản trị doanh nghiệp.
Bối cảnh hệ thống – Tứ trụ vững chắc của Hán ngữ ChineMaster EDU
Để thực sự hiểu được tầm vóc và giá trị của cuốn Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung, chúng ta không thể đứng ngoài mà nhìn ngắm nó một cách cô lập. Tác phẩm này là một bộ phận hữu cơ, một mắt xích quan trọng trong một đại hệ thống giáo dục đồ sộ mang tên Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Hệ thống này được ví như một tòa lâu đài trí tuệ, được nâng đỡ bởi bốn trụ cột vững chắc, hay còn gọi là “Tứ trụ Hán ngữ ChineMaster EDU”:
Trụ cột thứ nhất – Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Đây là nơi vận hành các chương trình đào tạo thực tế, từ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp thông thường đến chuyên ngành sâu. Tại đây, hàng ngàn học viên đã và đang được trang bị những kỹ năng tiếng Trung vững chắc dưới sự dẫn dắt của đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Phương pháp giảng dạy tại đây không ngừng được cải tiến, ứng dụng công nghệ hiện đại và lấy người học làm trung tâm, tạo nên một môi trường giáo dục tiên tiến hàng đầu khu vực.
Trụ cột thứ hai – Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Đây được xem là trái tim, là đầu não của toàn bộ hệ sinh thái. Hệ thống này chính là nơi hội tụ và phát huy mạnh mẽ nhất CHẤT XÁM và TRÍ THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tại đây, các hoạt động nghiên cứu được tiến hành một cách bài bản và liên tục, không ngừng nghỉ. Nó không chỉ giới hạn trong phạm vi ngôn ngữ học thuần túy mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực liên ngành như kinh tế học, công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu và giáo dục học. Mọi công trình, mọi giáo trình đều phải trải qua quá trình nghiên cứu, thẩm định và kiểm chứng kỹ lưỡng trước khi đến tay người học.
Trụ cột thứ ba – Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Đây là nơi tiếp nhận các kết quả nghiên cứu và chuyển hóa chúng thành những sản phẩm giáo dục cụ thể. Hệ thống này chịu trách nhiệm phát triển các giáo trình mới, các ứng dụng học tập, các nền tảng trực tuyến và các công cụ hỗ trợ học tập hiện đại. Nó là cầu nối giữa ý tưởng và hiện thực, giữa lý thuyết và ứng dụng, đảm bảo rằng những tinh hoa tri thức luôn được cập nhật và đổi mới liên tục.
Trụ cột thứ tư – Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Trụ cột cuối cùng này đưa mọi thành quả của ba trụ cột trên vào thực tiễn cuộc sống. Nó bao gồm các dịch vụ tư vấn ngôn ngữ, phiên dịch chuyên nghiệp, đào tạo doanh nghiệp, và các chương trình hợp tác quốc tế. Hệ thống ứng dụng này đảm bảo rằng kiến thức Hán ngữ không chỉ dừng lại ở sách vở mà còn được vận dụng một cách linh hoạt và hiệu quả trong các tình huống giao tiếp và kinh doanh thực tế.
Sự kết hợp hài hòa của bốn trụ cột này đã tạo nên một hệ sinh thái khép kín, bền vững và không ngừng phát triển, trong đó Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung ra đời như một đóa hoa tri thức nở rộ từ mảnh đất màu mỡ ấy.
Hạt nhân cốt lõi – Trung tâm nghiên cứu và chất xám bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Nếu hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là một cơ thể sống động, thì Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ chính là bộ não, là trung tâm điều khiển mọi hoạt động. Và trung tâm của bộ não ấy chính là Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người đã dành cả cuộc đời mình để cống hiến cho sự nghiệp nghiên cứu và phát triển Hán ngữ.
Không ngày nào trôi qua tại Trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU (địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội) mà không diễn ra những hoạt động nghiên cứu sôi nổi. Đây là nơi khởi nguồn của mọi ý tưởng, mọi phát kiến và mọi công trình. Các đề tài nghiên cứu tại đây vô cùng phong phú và đa dạng, bao gồm:
Nghiên cứu Hán ngữ học thuần túy: Phân tích sâu về cấu trúc ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, và ngữ nghĩa của tiếng Trung hiện đại và cổ điển. Những nghiên cứu này giúp xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho mọi hoạt động biên soạn giáo trình và giảng dạy.
Nghiên cứu ứng dụng Hán ngữ trong kinh tế và thương mại: Đây là lĩnh vực trọng tâm, là nền tảng trực tiếp cho ra đời cuốn sách mà chúng ta đang đề cập. Nghiên cứu cách sử dụng tiếng Trung trong các hợp đồng kinh tế, báo cáo tài chính, chiến lược marketing, đàm phán thương mại và quản trị chuỗi cung ứng.
Nghiên cứu phát triển giáo trình Hán ngữ: Xây dựng các khung chương trình, phương pháp sư phạm, và công cụ đánh giá để tạo ra những cuốn giáo trình đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học. Mục tiêu là làm sao cho người học tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, hiệu quả và thú vị nhất.
Nghiên cứu công nghệ và lập trình ứng dụng trong giảng dạy Hán ngữ: Không chỉ dừng lại ở kiến thức ngôn ngữ, các nhà nghiên cứu tại đây còn miệt mài tìm tòi cách ứng dụng công nghệ vào giáo dục. Từ việc phát triển các phần mềm học tập, ứng dụng di động (App), nền tảng Website, đến xây dựng cơ sở dữ liệu (Database) và hệ thống quản lý học tập thông minh.
Nghiên cứu mô hình và xu thế: Phân tích các mô hình giáo dục Hán ngữ trên thế giới, dự báo các xu hướng phát triển của ngôn ngữ và nhu cầu nhân lực trong tương lai, từ đó đề ra các chiến lược phù hợp để giữ vững vị thế tiên phong.
Chính tại trung tâm dữ liệu sôi động ấy, những trang viết đầu tiên của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung đã được chắp bút. Không phải là một sự ngẫu hứng, mà là một quá trình kỳ công với vô vàn những cuộc thảo luận, phân tích và hiệu chỉnh. Mỗi thuật ngữ kinh tế đều được chọn lọc một cách cẩn trọng, mỗi mẫu câu giao tiếp đều được đặt trong bối cảnh thực tế, và mỗi bài tập đều được thiết kế để rèn luyện cả bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.
Tác phẩm trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – Một đại dương tri thức
Có lẽ sẽ khiến nhiều người sửng sốt khi biết rằng, công trình vĩ đại Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung chỉ là một giọt nước nhỏ trong đại dương tri thức khổng lồ mang tên bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển (còn gọi là giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển) của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Đây có lẽ là dự án biên soạn giáo trình có quy mô chưa từng có trong lịch sử giảng dạy Hán ngữ tại Việt Nam, và thậm chí có thể so sánh với những bộ bách khoa toàn thư đồ sộ nhất trên thế giới. 10.000 quyển không phải là một con số biểu tượng hay phóng đại, đó là thực tế phản ánh sự lao động miệt mài, bền bỉ và đầy tâm huyết của một con người dành trọn cuộc đời cho tri thức. Mỗi quyển giáo trình trong bộ sách đều có một chủ đề, một đối tượng và một mục tiêu riêng, bao quát mọi khía cạnh của đời sống, từ văn hóa, lịch sử, kinh tế, chính trị, khoa học công nghệ, cho đến đời sống thường nhật và các lĩnh vực chuyên môn cao cấp.
Trong số 10.000 quyển đó, cuốn Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung nổi bật như một viên ngọc quý, dành riêng cho đối tượng người học đang chuẩn bị bước vào thị trường lao động quốc tế, các doanh nhân đang muốn mở rộng quan hệ hợp tác với đối tác Trung Quốc, hay các nhà nghiên cứu cần đọc và hiểu các văn bản kinh tế chuyên sâu bằng tiếng Trung.
Sở dĩ cuốn sách có được chiều sâu và giá trị ứng dụng cao như vậy là bởi tác giả đã đúc kết từ chính những trải nghiệm thực tiễn của mình khi làm việc với các doanh nghiệp, tham gia các cuộc đàm phán và phân tích các báo cáo kinh tế. Từ đó, ông đã xây dựng nên một hệ thống kiến thức vừa hàn lâm, vừa thực tiễn, vừa dễ hiểu, vừa đầy đủ.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Nơi tàng trữ “chất xám bất tận”
Không có gì đáng ngạc nhiên khi một công trình đồ sộ như bộ giáo trình 10.000 quyển cần một không gian xứng tầm để lưu trữ và bảo quản. Và đó chính là Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU.
Đây không chỉ là một thư viện thông thường với những giá sách chất đầy đầu sách, mà còn là một trung tâm bảo tồn và phát huy giá trị tri thức. Mỗi cuốn sách, mỗi tài liệu, mỗi bản thảo đều được lưu trữ cẩn thận dưới dạng hồ sơ khoa học, đảm bảo rằng chất xám và trí tuệ của tác giả không bị mai một theo thời gian.
Người ta vẫn thường ví von rằng, trong thư viện ấy chứa đựng “chất xám bất tận” của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Mỗi khi đọc một cuốn sách từ thư viện này, người học không chỉ tiếp thu kiến thức đơn thuần mà còn như được sống trong tâm hồn và khối óc của một nhà nghiên cứu đam mê, một người thầy tận tụy và một nhà tư tưởng có tầm nhìn xa trông rộng.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung là một trong những đầu sách được lưu giữ danh dự tại đây, cùng với hàng ngàn đầu sách khác. Điều này đảm bảo rằng những thế hệ học viên sau này vẫn có thể tiếp cận, tham khảo và kế thừa những tinh hoa mà thế hệ đi trước đã dày công vun đắp.
Giá trị cốt lõi và tầm ảnh hưởng sâu rộng của giáo trình trong thực tiễn
Vậy điều gì đã tạo nên giá trị cốt lõi và sức hút mạnh mẽ của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung đến vậy? Chúng ta có thể điểm qua những yếu tố nổi bật sau:
Thứ nhất, tính cập nhật và hội nhập: Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động không ngừng, các thuật ngữ và khái niệm mới liên tục được hình thành. Cuốn giáo trình đã kịp thời bắt nhịp với những thay đổi đó, đưa vào các bài học những thuật ngữ hiện đại như thương mại điện tử (电子商务 – diànzǐ shāngwù), kinh tế số (数字经济 – shùzì jīngjì), hay chuyển đổi số (数字化转型 – shùzì huà zhuǎnxíng). Điều này giúp người học không bị lạc hậu so với thực tiễn.
Thứ hai, tính hệ thống và lộ trình rõ ràng: Giáo trình được tổ chức thành nhiều cấp độ, từ cơ bản đến nâng cao. Người học có thể bắt đầu từ những kiến thức nền tảng về tiếng Trung kinh tế, sau đó tiến dần lên các tình huống giao tiếp phức tạp hơn như thuyết trình dự án, phân tích báo cáo tài chính, hay đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế. Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng, bài tập thực hành phong phú và phần giải thích chi tiết, giúp người học dễ dàng theo dõi tiến độ của mình.
Thứ ba, tính thực hành và ứng dụng cao: Điểm đặc biệt khiến cuốn sách khác biệt là sự chú trọng vào các tình huống thực tế. Thay vì chỉ học thuộc lòng các từ vựng và cấu trúc ngữ pháp, người học được đặt vào các bối cảnh giả định như tham gia họp báo, viết thư thương mại, xem xét hợp đồng, hay thảo luận về chiến lược kinh doanh. Các bài tập tình huống này không chỉ rèn luyện ngôn ngữ mà còn rèn luyện tư duy chiến lược và kỹ năng giải quyết vấn đề.
Thứ tư, tính độc quyền và bản quyền: Là tác phẩm độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách mang những nét đặc trưng riêng, không bị pha trộn hay sao chép từ bất kỳ nguồn tài liệu nào khác. Điều này đảm bảo tính nhất quán về mặt phương pháp luận và sự độc đáo trong cách tiếp cận tri thức.
Thứ năm, sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và văn hóa: Học một ngôn ngữ không chỉ là học từ vựng và ngữ pháp, mà còn là học văn hóa và cách ứng xử. Cuốn giáo trình đã khéo léo lồng ghép những tri thức về văn hóa kinh doanh Trung Quốc, cách xây dựng quan hệ (guanxi), phong cách đàm phán và các nguyên tắc ứng xử trong môi trường doanh nghiệp, giúp người học có thể tự tin giao tiếp và hợp tác với đối tác Trung Quốc trong mọi hoàn cảnh.
Những giá trị ấy đã biến cuốn sách từ một tài liệu học tập thông thường trở thành một người bạn đồng hành tin cậy, một cẩm nang thực chiến cho bất kỳ ai mong muốn chinh phục tiếng Trung trong lĩnh vực kinh tế.
Tương lai và triển vọng của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Với nền tảng vững chắc đã được xây dựng, Hán ngữ ChineMaster EDU dưới sự dẫn dắt của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đang không ngừng hướng tới những mục tiêu xa hơn. Trong tương lai, hệ thống dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu và đào tạo sang nhiều lĩnh vực mới, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) vào giảng dạy, và kết nối sâu rộng hơn với các tổ chức giáo dục và doanh nghiệp quốc tế.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung sẽ tiếp tục được cập nhật, tái bản và hoàn thiện để luôn phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Có thể trong một tương lai gần, chúng ta sẽ thấy sự ra đời của các phiên bản số hóa, tích hợp đa phương tiện, hay các khóa học trực tuyến được phát triển dựa trên nội dung của cuốn giáo trình này, mang lại trải nghiệm học tập tốt hơn cho người dùng ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ.
“Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung” không chỉ là một cuốn sách, mà là một di sản tri thức, là minh chứng sống động cho sự cống hiến không biết mệt mỏi của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đối với sự nghiệp đào tạo và phát triển Hán ngữ tại Việt Nam. Nó được nuôi dưỡng từ mảnh đất màu mỡ của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU với bốn trụ cột vững chắc, được hun đúc trong lò luyện tri thức tại Trung tâm dữ liệu số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, và được bảo tồn nguyên vẹn trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – kho tàng chất xám bất tận.
Đối với người học, đây là một tài sản quý giá, một cánh cửa thần kỳ mở ra thế giới kinh tế rộng lớn thông qua ngôn ngữ Trung Hoa. Đối với giới chuyên môn, đây là một công trình nghiên cứu mẫu mực về cách kết hợp ngôn ngữ và kinh tế trong một giáo trình thực dụng. Và đối với tác giả, đây là một đứa con tinh thần mà ông ấp ủ và nâng niu, một phần không thể thiếu trong bộ SIÊU giáo trình 10.000 quyển đã trở thành thương hiệu và niềm tự hào của ông.
Nếu bạn là một người đam mê tiếng Trung, một doanh nhân quốc tế, hay một nhà nghiên cứu kinh tế, cuốn giáo trình này chắc chắn sẽ là một người bạn tri kỷ trên con đường chinh phục tri thức và thành công. Hãy để chất xám và trí tuệ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dẫn dắt bạn, và hãy để Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung trở thành chìa khóa mở ra những cánh cửa mới đầy hứa hẹn trên bản đồ kinh tế toàn cầu!
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ – một mắt xích trong hệ sinh thái tri thức Hán ngữ ChineMaster EDU
Trong hành trình biên soạn giáo trình tiếng Trung kéo dài nhiều năm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung là một tác phẩm tiếp nối mang tính chuyên sâu, hướng thẳng vào nhu cầu học tập và làm việc thực tế của những người đang hoặc sẽ tham gia vào lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính có sử dụng tiếng Trung như một công cụ hành nghề. Đây không phải là một cuốn sách đứng riêng lẻ, được viết ra một cách ngẫu nhiên theo cảm hứng nhất thời, mà là một tác phẩm nằm trong một cấu trúc tri thức đồ sộ hơn rất nhiều, được tác giả dày công xây dựng và bồi đắp suốt cả sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu Hán ngữ của mình. Để hiểu trọn vẹn ý nghĩa của cuốn giáo trình này, người đọc cần đặt nó trong bối cảnh rộng hơn của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi mọi tác phẩm đều có vị trí, vai trò và mối liên kết riêng với các thành phần khác.
Vị trí của giáo trình trong tứ trụ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Để hiểu đúng giá trị của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung, trước hết cần nhìn vào bức tranh tổng thể của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU. Toàn bộ hệ sinh thái này được cấu thành từ bốn trụ cột chính, thường được gọi là tứ trụ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ, hệ thống phát triển Hán ngữ và hệ thống ứng dụng Hán ngữ. Bốn trụ cột này không tồn tại độc lập, tách rời nhau như những mảnh ghép rời rạc, mà liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín và tự nuôi dưỡng lẫn nhau: hoạt động nghiên cứu sinh ra tri thức nền tảng, tri thức ấy được chuyển hóa thành giáo trình và chương trình đào tạo cụ thể, chương trình đào tạo lại tiếp tục được phát triển thành các sản phẩm công nghệ và nền tảng học tập hiện đại, và cuối cùng những sản phẩm ấy được đưa vào ứng dụng thực tiễn nhằm phục vụ trực tiếp cho người học ở mọi cấp độ.
Trong bốn trụ cột đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò là hạt nhân cốt lõi, là nơi khởi nguồn của mọi giá trị tri thức trước khi lan tỏa ra các trụ cột còn lại. Nếu ví toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU như một cơ thể sống, thì hệ thống nghiên cứu chính là bộ não trung tâm, còn hệ thống đào tạo, hệ thống phát triển và hệ thống ứng dụng chính là các bộ phận thực thi những gì bộ não ấy đã tư duy và chắt lọc ra. Tại trung tâm hạt nhân này chính là chất xám và trí thức của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người trực tiếp chủ trì các hoạt động nghiên cứu Hán ngữ, nghiên cứu ứng dụng Hán ngữ, nghiên cứu phát triển Hán ngữ, nghiên cứu đào tạo Hán ngữ và nghiên cứu giáo trình Hán ngữ. Không dừng lại ở phạm vi ngôn ngữ thuần túy, hoạt động nghiên cứu tại đây còn mở rộng sang các lĩnh vực công nghệ hỗ trợ việc dạy và học, bao gồm nghiên cứu lập trình, nghiên cứu phát triển ứng dụng, nghiên cứu website, nghiên cứu cơ sở dữ liệu, nghiên cứu số liệu, nghiên cứu mô hình đào tạo và nghiên cứu các xu thế học tập ngoại ngữ đương đại trên thế giới. Tất cả những hoạt động nghiên cứu đa chiều, đan xen giữa ngôn ngữ học và công nghệ giáo dục này diễn ra hằng ngày, bền bỉ và liên tục tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU, đặt tại số 1 ngõ 48 phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội, nơi được xem như bộ não vận hành của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, và cũng là nơi mọi ý tưởng giáo trình mới đều bắt đầu từ những buổi làm việc, quan sát, đối chiếu tư liệu và kiểm nghiệm thực tế giảng dạy.
Chính từ cái nôi nghiên cứu này, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung đã ra đời như một sản phẩm chắt lọc, kết tinh từ quá trình quan sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động, nơi tiếng Trung chuyên ngành kinh tế ngày càng trở thành yêu cầu gần như bắt buộc đối với nhân sự làm việc trong các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, từ hoạt động xuất nhập khẩu, đàm phán thương mại, đến các vị trí quản lý, kế toán, tài chính doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung làm ngôn ngữ giao tiếp và làm việc hằng ngày. Tác giả không biên soạn giáo trình này theo hướng thuần lý thuyết ngôn ngữ, mà xuất phát từ chính những tình huống, những nhu cầu cụ thể mà học viên và người đi làm thực tế gặp phải khi phải sử dụng tiếng Trung trong môi trường kinh tế.
Một phần nhỏ trong siêu giáo trình Hán ngữ mười nghìn quyển
Điều đáng chú ý là Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung chỉ là một đơn vị cấu thành trong một công trình có quy mô lớn hơn rất nhiều mang tên siêu giáo trình Hán ngữ mười nghìn quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, còn được gọi bằng cách diễn đạt khác là giáo trình Hán ngữ một vạn quyển. Đây là một tham vọng học thuật và biên soạn mang tính dài hơi, thể hiện rõ định hướng của tác giả trong việc xây dựng một thư viện giáo trình tiếng Trung toàn diện, bao phủ gần như mọi lĩnh vực ngành nghề và mọi cấp độ trình độ mà người học tiếng Trung tại Việt Nam có thể cần đến, từ những giáo trình nền tảng phổ thông dành cho người mới bắt đầu, cho đến các giáo trình chuyên sâu theo từng ngành nghề cụ thể như kế toán, kinh tế, xuất nhập khẩu, logistics, sản xuất công nghiệp hay các chứng chỉ quốc tế như HSK và HSKK.
Quy mô mười nghìn quyển không chỉ là một con số mang tính biểu tượng cho khối lượng công việc khổng lồ mà tác giả đã và đang thực hiện, mà còn phản ánh triết lý biên soạn của Nguyễn Minh Vũ: thay vì tạo ra một vài cuốn giáo trình tổng quát dùng chung cho mọi đối tượng, tác giả lựa chọn con đường phân nhánh chi tiết, biên soạn riêng cho từng ngành nghề, từng cấp độ, từng mục tiêu học tập cụ thể, để mỗi nhóm người học đều có thể tìm thấy tài liệu phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của bản thân, thay vì phải tự mình chắt lọc kiến thức từ những giáo trình mang tính đại cương.
Việc đặt Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung trong bối cảnh của bộ siêu giáo trình mười nghìn quyển giúp người học hình dung rõ hơn về tính hệ thống trong cách tác giả xây dựng nội dung. Đây không phải là một cuốn sách được biên soạn rời rạc, độc lập với phần còn lại, mà là một mắt xích được thiết kế để khớp nối với các giáo trình khác trong cùng hệ thống, chẳng hạn như các bộ giáo trình theo số lượng quyển như sáu quyển, chín quyển, mười hai quyển, mười lăm quyển, mười tám quyển, chín mươi chín quyển hay chín trăm chín mươi chín quyển, cũng như các bộ giáo trình chuyên ngành khác đã được tác giả biên soạn trước đó trong lĩnh vực kế toán, dầu khí, y dược, thương mại. Sự khớp nối này nhằm tạo ra một lộ trình học tập tiếng Trung kinh tế có tính liền mạch, từ vốn từ vựng nền tảng, ngữ pháp cơ bản, cho đến các tình huống giao tiếp và xử lý công việc chuyên môn trong môi trường kinh tế, thương mại thực tế, giúp người học không bị đứt gãy kiến thức khi chuyển từ cấp độ này sang cấp độ khác, hoặc từ mảng kiến thức phổ thông sang mảng kiến thức chuyên ngành.
Lưu trữ tại thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Sau khi hoàn thiện, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU. Đây được xem là nơi tàng trữ và cất giữ toàn bộ chất xám mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã tích lũy qua nhiều năm giảng dạy, nghiên cứu và biên soạn, với vai trò là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Thư viện này không đơn thuần là một kho lưu trữ tài liệu tĩnh, mà được vận hành như một hệ thống sống, nơi các giáo trình liên tục được bổ sung, cập nhật, đối chiếu lẫn nhau, phản ánh đúng bản chất không ngừng phát triển của toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Việc lưu trữ có hệ thống này không chỉ nhằm mục đích bảo tồn tư liệu cho riêng tác giả, mà còn tạo điều kiện để các giáo trình trong cùng hệ thống có thể được tra cứu, đối chiếu và sử dụng phối hợp với nhau trong quá trình giảng dạy tại các lớp học của CHINEMASTER Education, cũng như trong quá trình tự học của những học viên có nhu cầu tiếp cận tiếng Trung chuyên ngành kinh tế một cách bài bản, có hệ thống, thay vì học tập rời rạc, chắp vá từ nhiều nguồn tài liệu không đồng nhất về phương pháp và cách tiếp cận.
Giá trị thực tiễn đối với người học tiếng Trung kinh tế
Đối với người học, giá trị của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung nằm ở chỗ nó được xây dựng không phải từ lý thuyết ngôn ngữ học thuần túy, mà từ sự thấu hiểu thực tế môi trường làm việc, nơi tiếng Trung kinh tế đòi hỏi người học phải nắm vững không chỉ từ vựng chuyên ngành mà còn cả cách diễn đạt, cách trình bày báo cáo, cách trao đổi trong các tình huống đàm phán, giao dịch, hợp tác kinh doanh với đối tác Trung Quốc. Một người học tiếng Trung kinh tế không chỉ cần biết gọi tên các khái niệm kinh tế bằng tiếng Trung, mà còn cần biết cách sử dụng chúng linh hoạt trong văn phong báo cáo, trong email công việc, trong các cuộc họp, trong những buổi thương thảo hợp đồng, nơi độ chính xác và sự tinh tế trong cách diễn đạt có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công việc.
Bởi giáo trình này được đặt trong một hệ sinh thái lớn hơn, người học khi tiếp cận nó cũng đồng thời có cơ hội kết nối với toàn bộ hệ thống đào tạo, hệ thống ứng dụng và nguồn tư liệu phong phú khác mà CHINEMASTER EDU đã xây dựng, thay vì chỉ dừng lại ở một cuốn sách đơn lẻ, tách biệt với phần còn lại của lộ trình học tập. Người học có thể tiếp tục mở rộng kiến thức của mình sang các giáo trình chuyên ngành liên quan khác trong cùng hệ thống, chẳng hạn như giáo trình kế toán, giáo trình xuất nhập khẩu, giáo trình thương mại điện tử, để xây dựng cho mình một nền tảng tiếng Trung chuyên ngành toàn diện, đáp ứng được nhiều vị trí công việc khác nhau trong môi trường doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc.
Tầm nhìn dài hạn phía sau một tác phẩm cụ thể
Nhìn một cách tổng thể, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung là minh chứng cụ thể cho cách vận hành của mô hình tứ trụ Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi hoạt động nghiên cứu bền bỉ tại trung tâm Hà Nội liên tục sinh ra những sản phẩm tri thức mới, góp phần làm dày thêm kho tàng giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam. Mỗi cuốn giáo trình được ra đời không phải là một sự kiện đơn lẻ, mà là kết quả của một quy trình liên tục: nghiên cứu nhu cầu thực tế, biên soạn nội dung, kiểm nghiệm qua giảng dạy, hoàn thiện và lưu trữ vào hệ thống thư viện chung, để từ đó tiếp tục được sử dụng, đối chiếu và làm nền tảng cho những tác phẩm tiếp theo trong bộ siêu giáo trình mười nghìn quyển.
Chính cách làm việc có hệ thống, có chiều sâu và mang tính dài hạn này đã giúp cho khối lượng tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không ngừng lớn mạnh qua từng năm, đồng thời phục vụ trực tiếp cho mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực tiếng Trung kinh tế có chất lượng cho thị trường lao động Việt Nam, trong bối cảnh nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên ngành trong lĩnh vực kinh tế, thương mại ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – viên ngọc quý trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm kinh điển tiếp nối chuỗi giáo trình chuyên sâu do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn sách dạy tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, mà còn là biểu tượng rõ nét cho định hướng nghiên cứu – phát triển – đào tạo – ứng dụng Hán ngữ một cách bài bản, hệ thống và bền vững của toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU tại Việt Nam.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được kiến tạo trên nền tảng “tứ trụ” vững chắc, bao gồm: hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Bốn trụ cột này không tồn tại riêng lẻ mà gắn kết chặt chẽ, tạo thành một hệ sinh thái hoàn chỉnh, lấy nghiên cứu làm gốc, đào tạo làm thân, phát triển làm cánh và ứng dụng làm quả. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU đóng vai trò hạt nhân cốt lõi, là trung tâm điều phối và nguồn năng lượng trí tuệ cho toàn bộ hoạt động của hệ thống.
Tại trung tâm hạt nhân này chính là chất xám và trí thức của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Đây là nơi diễn ra các hoạt động nghiên cứu chuyên sâu và đa chiều về Hán ngữ: nghiên cứu ngôn ngữ học Hán ngữ, nghiên cứu ứng dụng Hán ngữ trong đời sống và công việc, nghiên cứu phát triển chương trình giảng dạy, nghiên cứu phương pháp đào tạo, nghiên cứu biên soạn giáo trình, nghiên cứu công nghệ hỗ trợ học tập, nghiên cứu lập trình, phát triển ứng dụng (App), xây dựng website, thiết kế và vận hành cơ sở dữ liệu (database), phân tích số liệu, xây dựng mô hình học tập, nghiên cứu xu thế phát triển của tiếng Trung trên thế giới và tại Việt Nam. Tất cả những hoạt động nghiên cứu này được tiến hành hàng ngày, liên tục và có hệ thống tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU, tọa lạc tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội.
Chính từ nền tảng nghiên cứu vững chắc ấy, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung ra đời như một sản phẩm trí tuệ điển hình. Tác phẩm này chỉ là một phần nhỏ trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – còn được gọi là giáo trình Hán ngữ 1 vạn quyển – do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Bộ giáo trình đồ sộ này bao phủ nhiều lĩnh vực chuyên ngành, từ kinh tế, thương mại, tài chính, luật pháp đến văn hóa, khoa học – kỹ thuật và nhiều lĩnh vực khác, thể hiện tầm nhìn dài hạn và quyết tâm xây dựng một kho tàng giáo trình Hán ngữ chuyên sâu, độc quyền tại Việt Nam.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung không dừng lại ở việc cung cấp danh sách từ vựng hay các mẫu câu thông thường. Tác phẩm hướng tới việc trang bị cho người học năng lực sử dụng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp trong môi trường kinh tế – thương mại thực tiễn: đọc hiểu tài liệu kinh tế, soạn thảo văn bản thương mại, đàm phán, thuyết trình, phân tích số liệu và giao tiếp chuyên môn với đối tác Trung Quốc. Nội dung được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, kết hợp giữa lý thuyết ngôn ngữ và nhu cầu sử dụng thực tế của người Việt Nam khi tiếp cận thị trường Trung Quốc và các hoạt động kinh tế quốc tế liên quan đến tiếng Trung.
Toàn bộ hệ thống giáo trình, trong đó có Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung, được lưu trữ, bảo quản và quản lý tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU. Đây là nơi tàng trữ và cất giữ chất xám bất tận của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Thư viện không chỉ là kho lưu trữ vật lý mà còn là trung tâm tri thức sống, nơi các thế hệ học viên, nghiên cứu viên và giảng viên có thể tiếp cận nguồn tài liệu gốc, được biên soạn bài bản và cập nhật theo định hướng nghiên cứu của hệ thống.
Sự ra đời của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung phản ánh rõ triết lý của ChineMaster EDU: lấy nghiên cứu làm gốc rễ, lấy chất lượng làm thước đo, lấy ứng dụng thực tiễn làm đích đến. Mỗi trang sách, mỗi bài học trong giáo trình đều mang dấu ấn của quá trình nghiên cứu nghiêm túc, của sự đầu tư trí tuệ lâu dài và của khát vọng nâng tầm năng lực Hán ngữ chuyên ngành cho người Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng.
Có thể nói, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn giáo trình thông thường, mà là một mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị nghiên cứu – biên soạn – đào tạo – ứng dụng của hệ thống ChineMaster EDU. Nó khẳng định vị thế của tác giả và của toàn bộ hệ sinh thái trong việc kiến tạo nền tảng Hán ngữ chuyên sâu, chất lượng cao, phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công việc và phát triển sự nghiệp của hàng nghìn học viên trên khắp cả nước. Trong hành trình xây dựng hệ thống Hán ngữ toàn diện ấy, mỗi cuốn giáo trình như thế này chính là viên gạch vững chắc, góp phần tạo nên một công trình tri thức bền vững và giàu ý nghĩa.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo được phát triển trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), hướng đến việc xây dựng nền tảng học tập, nghiên cứu và ứng dụng tiếng Trung trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, thương mại, đầu tư, doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế có liên quan.
Trong định hướng phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tiếng Trung kinh tế không chỉ được tiếp cận dưới góc độ từ vựng chuyên ngành mà còn được đặt trong một hệ thống kiến thức rộng hơn, bao gồm Hán ngữ chuyên ngành, thuật ngữ kinh tế, ngữ pháp tiếng Trung, văn bản kinh tế, giao tiếp thương mại, đọc hiểu tài liệu, phân tích số liệu, dịch thuật kinh tế và ứng dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Tác phẩm này đồng thời được định vị là một thành phần trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển, còn được gọi là giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
1. Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung trong hệ thống ChineMaster EDU
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU) được xây dựng theo định hướng phát triển một hệ sinh thái Hán ngữ có tính liên kết giữa đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng.
Theo cấu trúc được xác lập, hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bao gồm tứ trụ hệ thống Hán ngữ, gồm:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Bốn hệ thống này tạo thành một cấu trúc liên kết, trong đó mỗi hệ thống đảm nhận một chức năng riêng nhưng đồng thời có sự tương tác với các hệ thống còn lại.
Trong mô hình này, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung không đơn thuần là một cuốn giáo trình độc lập mà được xem như một sản phẩm thuộc quá trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ chuyên ngành.
Từ nghiên cứu thuật ngữ đến xây dựng bài học, từ phân loại từ vựng đến thiết kế nội dung thực hành, từ văn bản tiếng Trung đến các tình huống giao tiếp trong lĩnh vực kinh tế, tất cả đều có thể được phát triển thành những cấu phần chuyên môn trong hệ thống giáo trình.
2. Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU – hạt nhân cốt lõi
Trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò hạt nhân cốt lõi.
Đây là trung tâm nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu, hệ thống hóa, phát triển và ứng dụng tri thức Hán ngữ trên nhiều phương diện.
Tại trung tâm nghiên cứu này, CHẤT XÁM và TRÍ THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được định hướng vào quá trình nghiên cứu Hán ngữ một cách liên tục.
Các hoạt động nghiên cứu được triển khai trên nhiều lĩnh vực, bao gồm:
Nghiên cứu Hán ngữ.
Nghiên cứu tiếng Trung hiện đại.
Nghiên cứu Hán ngữ chuyên ngành.
Nghiên cứu ứng dụng Hán ngữ.
Nghiên cứu phát triển Hán ngữ.
Nghiên cứu đào tạo Hán ngữ.
Nghiên cứu giáo trình Hán ngữ.
Nghiên cứu từ vựng tiếng Trung.
Nghiên cứu thuật ngữ chuyên ngành.
Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Trung.
Nghiên cứu biên phiên dịch.
Nghiên cứu dữ liệu tiếng Trung.
Nghiên cứu công nghệ.
Nghiên cứu lập trình.
Nghiên cứu phát triển App.
Nghiên cứu website.
Nghiên cứu database.
Nghiên cứu số liệu.
Nghiên cứu mô hình.
Nghiên cứu xu thế.
Nghiên cứu phương pháp đào tạo tiếng Trung.
Từ nền tảng nghiên cứu này, những giáo trình chuyên ngành như Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung có thể được phát triển theo hướng ngày càng chuyên sâu và đa dạng.
3. Hán ngữ kinh tế – một lĩnh vực chuyên ngành rộng lớn
Kinh tế là một lĩnh vực có hệ thống thuật ngữ vô cùng phong phú.
Trong tiếng Trung, người học muốn sử dụng tiếng Trung trong môi trường kinh tế không thể chỉ dựa vào vốn từ vựng giao tiếp thông thường.
Người học cần từng bước tiếp cận các nhóm thuật ngữ như:
经济
jīngjì
kinh tế
经济学
jīngjìxué
kinh tế học
宏观经济
hóngguān jīngjì
kinh tế vĩ mô
微观经济
wēiguān jīngjì
kinh tế vi mô
市场经济
shìchǎng jīngjì
kinh tế thị trường
国民经济
guómín jīngjì
kinh tế quốc dân
经济增长
jīngjì zēngzhǎng
tăng trưởng kinh tế
经济发展
jīngjì fāzhǎn
phát triển kinh tế
经济政策
jīngjì zhèngcè
chính sách kinh tế
经济形势
jīngjì xíngshì
tình hình kinh tế
经济指标
jīngjì zhǐbiāo
chỉ tiêu kinh tế
市场需求
shìchǎng xūqiú
nhu cầu thị trường
市场供应
shìchǎng gōngyìng
cung ứng thị trường
供需关系
gōngxū guānxì
quan hệ cung cầu
价格
jiàgé
giá cả
成本
chéngběn
chi phí
利润
lìrùn
lợi nhuận
收入
shōurù
thu nhập
投资
tóuzī
đầu tư
融资
róngzī
huy động vốn
资本
zīběn
vốn, tư bản
资产
zīchǎn
tài sản
负债
fùzhài
nợ phải trả
企业
qǐyè
doanh nghiệp
公司
gōngsī
công ty
经营
jīngyíng
kinh doanh, vận hành
管理
guǎnlǐ
quản lý
贸易
màoyì
thương mại
国际贸易
guójì màoyì
thương mại quốc tế
Những thuật ngữ như vậy là một phần quan trọng trong hệ thống từ vựng Hán ngữ kinh tế.
4. Giáo trình không chỉ tập trung vào từ vựng
Một giáo trình Hán ngữ kinh tế có giá trị ứng dụng cao cần vượt ra ngoài phạm vi của một danh sách từ vựng.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng theo tư duy xây dựng một hệ thống học liệu có khả năng kết nối nhiều tầng kiến thức.
Người học có thể tiếp cận tiếng Trung kinh tế thông qua các nhóm nội dung như:
Từ vựng kinh tế
Hệ thống hóa các thuật ngữ kinh tế phổ biến và chuyên sâu, giúp người học xây dựng vốn từ chuyên ngành.
Cụm từ kinh tế
Không chỉ học từ đơn mà còn học các tổ hợp từ thường xuyên xuất hiện trong văn bản kinh tế.
Mẫu câu kinh tế
Người học được tiếp cận cách sử dụng thuật ngữ trong câu tiếng Trung thực tế.
Đoạn văn kinh tế
Các đoạn văn giúp người học rèn luyện khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên ngành.
Văn bản kinh tế
Từ những văn bản đơn giản đến những nội dung có cấu trúc phức tạp hơn, người học từng bước làm quen với phong cách diễn đạt của tiếng Trung chuyên ngành.
Hội thoại kinh tế
Các tình huống hội thoại có thể được xây dựng xoay quanh hoạt động doanh nghiệp, thị trường, đầu tư, thương mại và giao dịch kinh tế.
Dịch thuật kinh tế
Người học có thể rèn luyện khả năng chuyển đổi nội dung giữa tiếng Trung và tiếng Việt trong các bối cảnh chuyên ngành.
5. Hán ngữ kinh tế gắn với thực tiễn doanh nghiệp
Một trong những đặc điểm quan trọng của tiếng Trung kinh tế là tính ứng dụng rất cao.
Trong thực tế, người sử dụng tiếng Trung có thể phải đọc:
Báo cáo kinh tế.
Báo cáo thị trường.
Báo cáo doanh nghiệp.
Kế hoạch kinh doanh.
Hồ sơ đầu tư.
Hợp đồng thương mại.
Tài liệu tài chính.
Tài liệu quản trị.
Báo cáo doanh thu.
Báo cáo chi phí.
Phân tích thị trường.
Tài liệu xuất nhập khẩu.
Tài liệu thương mại quốc tế.
Thông tin doanh nghiệp.
Các văn bản liên quan đến chính sách kinh tế.
Chính vì vậy, học Hán ngữ kinh tế cần hướng đến năng lực đọc – hiểu – phân tích – giao tiếp – diễn đạt – dịch thuật – ứng dụng.
Đây cũng là lý do việc phát triển giáo trình Hán ngữ chuyên ngành trở thành một hướng quan trọng trong hệ thống phát triển giáo trình tiếng Trung của ChineMaster EDU.
6. Giáo trình Hán ngữ kinh tế và hệ thống Hán ngữ chuyên ngành
Trong hệ thống giáo trình chuyên ngành của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, Hán ngữ kinh tế có thể được đặt trong một mạng lưới các lĩnh vực chuyên môn rộng lớn.
Từ Hán ngữ kinh tế có thể mở rộng sang:
Hán ngữ thương mại
Hán ngữ tài chính
Hán ngữ kế toán
Hán ngữ ngân hàng
Hán ngữ chứng khoán
Hán ngữ đầu tư
Hán ngữ doanh nghiệp
Hán ngữ quản trị
Hán ngữ xuất nhập khẩu
Hán ngữ logistics
Hán ngữ bất động sản
Hán ngữ marketing
Hán ngữ bảo hiểm
Hán ngữ thương mại điện tử
Các lĩnh vực này có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Một người học tiếng Trung chuyên ngành kinh tế khi phát triển đến trình độ cao hơn sẽ cần tiếp cận thêm nhiều thuật ngữ thuộc tài chính, kế toán, ngân hàng, đầu tư, thương mại quốc tế và quản trị doanh nghiệp.
Do đó, giáo trình Hán ngữ kinh tế có thể trở thành một nền tảng quan trọng để người học tiếp tục mở rộng vốn Hán ngữ chuyên ngành.
7. Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển – hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển, còn được gọi là giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển.
Ý tưởng xây dựng một hệ thống giáo trình với số lượng lớn các chủ đề chuyên ngành hướng đến việc mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng tiếng Trung.
Thay vì chỉ xây dựng một vài bộ giáo trình phổ thông, hệ thống giáo trình Hán ngữ 10000 quyển được định hướng theo mô hình phân nhánh kiến thức.
Mỗi lĩnh vực có thể trở thành một hệ thống giáo trình riêng.
Mỗi ngành nghề có thể tiếp tục được chia thành nhiều chuyên đề.
Mỗi chuyên đề lại có thể phát triển thành những hệ thống từ vựng, mẫu câu, hội thoại, bài đọc, bài viết, bài tập, tài liệu chuyên ngành và nội dung ứng dụng tương ứng.
Theo tư duy đó, Hán ngữ kinh tế không phải là một chủ đề đơn lẻ mà có thể phát triển thành một hệ thống tri thức Hán ngữ kinh tế có quy mô lớn.
8. Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, hay Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU.
Đây là không gian lưu trữ các tài liệu, giáo trình và học liệu Hán ngữ được phát triển trong hệ thống ChineMaster EDU.
Thư viện không chỉ có ý nghĩa lưu trữ mà còn là một thành phần trong quá trình hình thành và tích lũy tri thức Hán ngữ.
Từ giáo trình phổ thông đến giáo trình chuyên ngành, từ từ vựng đến bài đọc, từ ngữ pháp đến tài liệu ứng dụng, hệ thống học liệu có thể được tổ chức theo từng lĩnh vực, từng cấp độ và từng mục tiêu đào tạo.
Trong định hướng này, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung trở thành một tài liệu thuộc nhóm học liệu Hán ngữ chuyên ngành kinh tế.
9. Trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU
Theo định hướng phát triển hệ thống, các hoạt động nghiên cứu được triển khai tại trung tâm dữ liệu tiếng Trung ChineMaster EDU ở:
Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội.
Đây được xác định là địa điểm gắn với hoạt động nghiên cứu, phát triển và xây dựng hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.
Trong quá trình phát triển giáo trình, dữ liệu có vai trò rất quan trọng.
Dữ liệu từ vựng, dữ liệu câu, dữ liệu hội thoại, dữ liệu văn bản, dữ liệu thuật ngữ chuyên ngành, dữ liệu ngữ pháp, dữ liệu bài tập và dữ liệu ứng dụng có thể được tổ chức thành những cấu trúc phục vụ cho quá trình nghiên cứu và đào tạo.
Đối với Hán ngữ kinh tế, hệ thống dữ liệu càng có ý nghĩa bởi lĩnh vực kinh tế liên tục xuất hiện các thuật ngữ, khái niệm, mô hình và cách diễn đạt mới.
10. Tư duy phát triển giáo trình từ nghiên cứu đến ứng dụng
Một điểm quan trọng trong mô hình ChineMaster EDU là mối quan hệ giữa nghiên cứu – đào tạo – phát triển – ứng dụng.
Có thể hình dung quá trình này theo chuỗi:
NGHIÊN CỨU → PHÁT TRIỂN → ĐÀO TẠO → ỨNG DỤNG → PHẢN HỒI → TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Trong đó, nghiên cứu tạo ra nền tảng tri thức.
Phát triển chuyển hóa tri thức thành giáo trình, học liệu, dữ liệu và công cụ.
Đào tạo đưa những nội dung đó vào quá trình học tập.
Ứng dụng đưa Hán ngữ vào môi trường thực tế.
Phản hồi từ quá trình ứng dụng tiếp tục trở thành dữ liệu cho hoạt động nghiên cứu.
Đây là một chu trình liên tục.
Trong chu trình đó, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung có thể được xem là một sản phẩm cụ thể hóa của quá trình nghiên cứu và phát triển Hán ngữ chuyên ngành.
11. Hán ngữ kinh tế hướng đến năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của việc học tiếng Trung kinh tế không chỉ là nhớ được nhiều thuật ngữ.
Điều quan trọng hơn là người học có thể sử dụng những thuật ngữ đó một cách chính xác trong ngữ cảnh.
Ví dụ, người học cần phân biệt được:
收入 và 收益
成本 và 费用
资产 và 资本
利润 và 营业收入
投资 và 融资
市场 và 行业
企业 và 公司
经营 và 管理
Đây là những vấn đề thuộc về năng lực sử dụng Hán ngữ chuyên ngành chứ không đơn thuần là ghi nhớ từ vựng.
Khi học ở trình độ cao hơn, người học còn cần hiểu cách những thuật ngữ này kết hợp với nhau trong câu, đoạn văn và văn bản kinh tế.
12. Giá trị của Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung có thể phục vụ nhiều nhóm người học khác nhau.
Đó có thể là:
Sinh viên học tiếng Trung.
Sinh viên kinh tế.
Sinh viên thương mại.
Người làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc.
Người làm việc với đối tác Trung Quốc.
Nhân sự xuất nhập khẩu.
Nhân sự thương mại.
Nhân sự kinh doanh.
Nhân sự quản lý.
Người làm công tác biên phiên dịch.
Giáo viên tiếng Trung chuyên ngành.
Người nghiên cứu Hán ngữ.
Người cần sử dụng tiếng Trung trong môi trường kinh tế.
Đặc biệt, đối với những người đã có nền tảng tiếng Trung phổ thông và muốn chuyển sang tiếng Trung chuyên ngành, giáo trình Hán ngữ kinh tế có thể đóng vai trò như một cầu nối giữa Hán ngữ cơ bản và Hán ngữ chuyên môn.
13. Tác giả Nguyễn Minh Vũ và quá trình phát triển giáo trình Hán ngữ
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được giới thiệu trong hệ thống ChineMaster EDU với vai trò tác giả của nhiều dòng giáo trình và học liệu Hán ngữ.
Trong quá trình phát triển hệ thống giáo trình, tư duy xây dựng nội dung không chỉ dừng lại ở giáo trình tiếng Trung phổ thông mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực chuyên ngành.
Từ Hán ngữ tổng quát đến Hán ngữ chuyên ngành, từ đào tạo đến nghiên cứu, từ giáo trình truyền thống đến dữ liệu số, các hướng phát triển này tạo thành một hệ thống học liệu có phạm vi rộng.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung vì vậy được đặt trong một bức tranh lớn hơn: đó là quá trình nghiên cứu và phát triển Hán ngữ chuyên ngành theo từng lĩnh vực của đời sống, kinh tế và xã hội.
14. CHẤT XÁM và TRÍ THỨC trong quá trình sáng tác giáo trình
Đối với một hệ thống giáo trình quy mô lớn, yếu tố quan trọng nhất không chỉ nằm ở số lượng tài liệu mà còn nằm ở chất lượng tri thức phía sau mỗi tài liệu.
Mỗi giáo trình chuyên ngành đều đòi hỏi quá trình lựa chọn kiến thức, phân loại thuật ngữ, xây dựng cấu trúc bài học, xác định đối tượng học tập và thiết kế phương pháp ứng dụng.
Đối với Hán ngữ kinh tế, yêu cầu này càng rõ ràng bởi ngôn ngữ chuyên ngành luôn gắn với kiến thức chuyên môn.
Vì vậy, CHẤT XÁM và TRÍ THỨC được xem là nền tảng quan trọng trong quá trình nghiên cứu và phát triển các giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của hệ thống ChineMaster EDU.
15. Giáo trình Hán ngữ kinh tế trong tương lai
Cùng với sự phát triển của kinh tế, thương mại quốc tế và quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Quốc, nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực chuyên môn ngày càng đa dạng.
Điều đó tạo ra nhu cầu phát triển những hệ thống giáo trình không chỉ giúp người học biết tiếng Trung, mà còn giúp người học dùng được tiếng Trung trong từng ngành nghề cụ thể.
Hán ngữ kinh tế có thể tiếp tục được mở rộng theo nhiều hướng:
Hán ngữ kinh tế vĩ mô
Hán ngữ kinh tế vi mô
Hán ngữ tài chính
Hán ngữ ngân hàng
Hán ngữ đầu tư
Hán ngữ thương mại quốc tế
Hán ngữ doanh nghiệp
Hán ngữ quản trị kinh doanh
Hán ngữ thị trường
Hán ngữ kinh tế số
Hán ngữ thương mại điện tử
Hán ngữ kinh tế đối ngoại
Từ đó, một giáo trình ban đầu có thể tiếp tục phát triển thành cả một hệ thống giáo trình chuyên ngành.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm thuộc hệ thống giáo trình Hán ngữ chuyên ngành được phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Tác phẩm được đặt trong cấu trúc tứ trụ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, gồm:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU được xác định là hạt nhân cốt lõi, nơi tập trung các hoạt động nghiên cứu Hán ngữ, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu phát triển, nghiên cứu đào tạo, nghiên cứu giáo trình, nghiên cứu công nghệ, nghiên cứu lập trình, nghiên cứu App, website, database, dữ liệu, mô hình và xu thế.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung đồng thời là một phần của bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển, hay giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển, một hệ thống giáo trình được định hướng phát triển theo nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành và nhiều nhu cầu sử dụng tiếng Trung khác nhau.
Tác phẩm được lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU, nơi tập hợp và lưu trữ hệ thống học liệu, giáo trình và tài liệu Hán ngữ được phát triển trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Từ góc độ Hán ngữ chuyên ngành, Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung không chỉ hướng đến việc cung cấp từ vựng kinh tế mà còn hướng đến việc hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung trong các hoạt động kinh tế, thương mại, doanh nghiệp, đầu tư, tài chính, quản trị và giao dịch quốc tế.
Đây là một hướng phát triển quan trọng trong quá trình mở rộng phạm vi ứng dụng của tiếng Trung, đưa Hán ngữ từ phạm vi giao tiếp thông thường đi sâu vào từng ngành nghề, từng lĩnh vực chuyên môn và từng môi trường làm việc cụ thể.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy được đặt trong một hệ thống lớn hơn: hệ thống nghiên cứu – phát triển – đào tạo – ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU, đồng thời là một mắt xích trong định hướng xây dựng SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển – giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
TÁC PHẨM KINH ĐIỂN MỚI TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU: GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ TIẾNG TRUNG CỦA THẠC SỸ NGUYỄN MINH VŨ
Trong bối cảnh hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế và giao thương với thị trường Trung Quốc ngày càng gia tăng, nhu cầu sở hữu nguồn tri thức ngôn ngữ chuyên sâu trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Sự ra đời của tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Tiếng Trung” do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn đã nhanh chóng trở thành một dấu mốc quan trọng, khẳng định vị thế kinh điển tiếp theo trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Tác phẩm không chỉ giải quyết bài toán ứng dụng ngôn ngữ trong môi trường doanh nghiệp mà còn phản ánh tầm vóc tri thức của một trong những chuyên gia hàng đầu về đào tạo Hán ngữ tại Việt Nam.
1. Mô hình “Tứ Trụ” – Nền tảng vững chắc của Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
Để hiểu rõ giá trị thực tiễn của cuốn giáo trình, cần đặt tác phẩm vào tổng thể cấu trúc hoàn chỉnh của Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ sinh thái này được xây dựng dựa trên mô hình “Tứ trụ” vững chắc, bao gồm bốn hệ thống thành phần có mối liên kết hữu cơ và hỗ trợ lẫn nhau toàn diện:
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Trực tiếp chuyển giao kiến thức, phương pháp học tập hiện đại đến học viên.
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Hạt nhân cốt lõi sản sinh ra các công trình học thuật, giáo trình và mô hình chuẩn hóa.
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Đảm bảo việc mở rộng quy mô, nâng cấp chương trình và đổi mới nội dung học tập liên tục.
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Đưa kiến thức lý thuyết vào thực tiễn thương mại, đàm phán và vận hành kinh doanh thực tế.
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa bốn trụ cột này giúp tri thức Hán ngữ tại ChineMaster EDU luôn duy trì tính cập nhật, chính xác và có giá trị thương mại hóa cao.
2. Trung tâm Nghiên cứu và Dữ liệu – “Trái tim” chứa đựng chất xám bất tận
Trong mô hình Tứ trụ, Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU đóng vai trò là trung tâm hạt nhân điều phối toàn bộ hệ sinh thái. Đây chính là không gian hội tụ toàn bộ chất xám, trí thức và định hướng chiến lược của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Mọi hoạt động nghiên cứu học thuật và công nghệ được diễn ra hàng ngày tại Trung tâm Dữ liệu Tiếng Trung ChineMaster EDU (Địa chỉ: Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Hà Nội). Tại trung tâm này, chuỗi hoạt động nghiên cứu được thực hiện đa chiều và chuyên sâu:
Nghiên cứu Ngôn ngữ và Đào tạo: Tập trung nghiên cứu Hán ngữ chuyên ngành, ứng dụng Hán ngữ vào kinh tế, phương pháp giảng dạy tối ưu và phương thức biên soạn giáo trình chuẩn hóa.
Nghiên cứu Công nghệ và Hạ tầng Dữ liệu: Đẩy mạnh lập trình ứng dụng di động (App), phát triển hệ thống Website, quản trị cơ sở dữ liệu (Database) và xử lý dữ liệu lớn (Big Data) nhằm phục vụ giảng dạy số.
Nghiên cứu Xu hướng và Mô hình: Phân tích biến động thị trường, xây dựng các mô hình dự báo và định hướng xu hướng phát triển ngôn ngữ ứng dụng trong kỷ nguyên số.
3. Mảnh ghép trong Siêu Tác phẩm “Bộ Giáo trình Hán ngữ 1 VẠN Quyển”
Cuốn Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Tiếng Trung không đứng độc lập mà là một phần cấu thành quan trọng trong công trình vĩ đại: Bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển (thường được gọi là Bộ giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển) do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp sáng tác.
Bộ công trình 1 VẠN quyển là minh chứng cho nguồn năng lượng sáng tạo và khối lượng tri thức khổng lồ mà tác giả dành cho nền giáo dục Hán ngữ tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Tiếng Trung được kỳ vọng sẽ trở thành cẩm nang không thể thiếu cho các nhà quản lý, doanh nhân, chuyên viên thương mại và người học muốn làm chủ ngôn ngữ kinh doanh Trung Quốc.
Hiện nay, toàn bộ bản thảo, hồ sơ và tư liệu độc quyền của tác phẩm đều được lưu trữ chỉn chu tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU (Thư viện Tiếng Trung Quốc CHINEMASTER EDU). Nơi đây được ví như kho tàng lưu giữ nguồn tài nguyên tri thức vô giá, khẳng định bản quyền đối với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Sự ra đời của Giáo trình Hán ngữ Kinh tế Tiếng Trung tiếp tục khẳng định bước tiến chiến lược của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cũng như thương hiệu ChineMaster EDU trên bản đồ đào tạo Hán ngữ. Với sự đầu tư bài bản từ hạt nhân nghiên cứu đến ứng dụng thực tiễn, tác phẩm hứa hẹn sẽ mang đến giá trị vượt trội cho cộng đồng người học Hán ngữ trên toàn quốc.

