Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng – Giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU & nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU & phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành – Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là một trong những tài liệu giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tài liệu học kế toán tiếng Trung chuyên ngành không thể thiếu đối với dân kế toán văn phòng, đặc biệt là các chuyên viên đang làm kế toán trong các công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia. Cuốn sách kế toán tiếng Trung chuyên đề Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là hành trang thiết yếu của nhân viên kế toán, như kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán kiểm toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán ngân sách, kế toán hợp đồng, kế toán bảo hiểm, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán doanh thu, kế toán dầu khí vân vân. Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần rất rất nhỏ của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ có vậy, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education nơi cất giữ và tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Ngoài ra, các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống đào tạo Hán ngữ & nghiên cứu Hán ngữ & phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với hệ thống giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ & hệ thống giáo trình chuẩn HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ để phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể của học viên là Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung kế toán chuyên môn ứng dụng thực tế trong công việc cũng như trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc. Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu quý dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng
300 Mẫu báo cáo kế toán tiếng Trung thực dụng trong công ty và doanh nghiệp được trích dẫn từ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ của tác giả Nguyễn Minh Vũ
I. Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán tổng hợp
- Bảng cân đối kế toán — 资产负债表 — Zīchǎn fùzhài biǎo
- Báo cáo tình hình tài chính — 财务状况表 — Cáiwù zhuàngkuàng biǎo
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh — 利润表 — Lìrùn biǎo
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp — 直接法现金流量表 — Zhíjiē fǎ xiànjīn liúliàng biǎo
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp — 间接法现金流量表 — Jiànjiē fǎ xiànjīn liúliàng biǎo
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính — 财务报表附注 — Cáiwù bàobiǎo fùzhù
- Bảng cân đối số phát sinh — 科目余额表 — Kēmù yú’é biǎo
- Bảng tổng hợp tài khoản kế toán — 会计科目汇总表 — Kuàijì kēmù huìzǒng biǎo
- Báo cáo tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp — 企业财务状况综合报告 — Qǐyè cáiwù zhuàngkuàng zōnghé bàogào
- Báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh — 经营成果分析报告 — Jīngyíng chéngguǒ fēnxī bàogào
- Báo cáo tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận — 收入、费用与利润汇总报告 — Shōurù, fèiyòng yǔ lìrùn huìzǒng bàogào
- Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản và nguồn vốn — 资产与资金来源增减变动报告 — Zīchǎn yǔ zījīn láiyuán zēngjiǎnbiàndòng bàogào
- Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu — 所有者权益变动表 — Suǒyǒuzhě quányì biàndòng biǎo
- Báo cáo các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán — 资产负债表外项目报告 — Zīchǎn fùzhài biǎo wài xiàngmù bàogào
- Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính — 财务指标完成情况报告 — Cáiwù zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng bàogào
II. Báo cáo tiền mặt và quỹ
- Báo cáo thu chi tiền mặt — 现金收支报告 — Xiànjīn shōuzhī bàogào
- Báo cáo tồn quỹ tiền mặt — 现金库存报告 — Xiànjīn kùcún bàogào
- Báo cáo kiểm kê quỹ tiền mặt — 现金盘点报告 — Xiànjīn pándiǎn bàogào
- Báo cáo đối chiếu quỹ tiền mặt — 现金账实核对报告 — Xiànjīn zhàngshí héduì bàogào
- Báo cáo dòng tiền thu trong kỳ — 本期现金流入报告 — Běnqī xiànjīn liúrù bàogào
- Báo cáo dòng tiền chi trong kỳ — 本期现金流出报告 — Běnqī xiànjīn liúchū bàogào
- Báo cáo kế hoạch thu chi tiền mặt — 现金收支计划报告 — Xiànjīn shōuzhī jìhuà bàogào
- Báo cáo dự kiến tồn quỹ — 预计现金余额报告 — Yùjì xiànjīn yú’é bàogào
- Báo cáo các khoản thu chưa nộp quỹ — 未缴存现金收入报告 — Wèi jiǎocún xiànjīn shōurù bàogào
- Báo cáo các khoản chi chưa hoàn thiện chứng từ — 单据未齐全支出报告 — Dānjù wèi qíquán zhīchū bàogào
III. Báo cáo tiền gửi ngân hàng
- Báo cáo thu chi tiền gửi ngân hàng — 银行存款收支报告 — Yínháng cúnkuǎn shōuzhī bàogào
- Báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng — 银行存款余额报告 — Yínháng cúnkuǎn yú’é bàogào
- Báo cáo đối chiếu số dư ngân hàng — 银行存款余额核对报告 — Yínháng cúnkuǎn yú’é héduì bàogào
- Báo cáo chênh lệch giữa sổ kế toán và sao kê ngân hàng — 会计账簿与银行对账单差异报告 — Kuàijì zhàngbù yǔ yínháng duìzhàngdān chāyì bàogào
- Báo cáo các khoản tiền đang chuyển — 在途资金报告 — Zàitú zījīn bàogào
- Báo cáo các khoản thanh toán qua ngân hàng — 银行结算业务报告 — Yínháng jiésuàn yèwù bàogào
- Báo cáo ủy nhiệm chi đã lập — 已开立付款委托书报告 — Yǐ kāilì fùkuǎn wěituōshū bàogào
- Báo cáo ủy nhiệm chi chưa thực hiện — 未执行付款委托书报告 — Wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū bàogào
- Báo cáo kế hoạch thanh toán qua ngân hàng — 银行付款计划报告 — Yínháng fùkuǎn jìhuà bàogào
- Báo cáo phí dịch vụ ngân hàng — 银行手续费报告 — Yínháng shǒuxùfèi bàogào
IV. Báo cáo công nợ phải thu
- Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu khách hàng — 客户应收账款汇总报告 — Kèhù yīngshōu zhàngkuǎn huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết công nợ phải thu theo khách hàng — 按客户分类的应收账款明细报告 — Àn kèhù fēnlèi de yīngshōu zhàngkuǎn míngxì bàogào
- Báo cáo công nợ phải thu theo hóa đơn — 按发票分类的应收账款报告 — Àn fāpiào fēnlèi de yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải thu theo hợp đồng — 按合同分类的应收账款报告 — Àn hétóng fēnlèi de yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải thu theo nhân viên phụ trách — 按负责人分类的应收账款报告 — Àn fùzérén fēnlèi de yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải thu theo khu vực — 按地区分类的应收账款报告 — Àn dìqū fēnlèi de yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải thu đến hạn — 到期应收账款报告 — Dàoqī yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải thu quá hạn — 逾期应收账款报告 — Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo tuổi nợ phải thu — 应收账款账龄分析报告 — Yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī bàogào
- Báo cáo thu hồi công nợ khách hàng — 客户应收账款回收报告 — Kèhù yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu bàogào
- Báo cáo lịch sử thanh toán của khách hàng — 客户付款历史报告 — Kèhù fùkuǎn lìshǐ bàogào
- Báo cáo đối chiếu công nợ khách hàng — 客户往来账款核对报告 — Kèhù wǎnglái zhàngkuǎn héduì bàogào
- Báo cáo xác nhận công nợ phải thu — 应收账款确认报告 — Yīngshōu zhàngkuǎn quèrèn bàogào
- Báo cáo dự phòng phải thu khó đòi — 坏账准备报告 — Huàizhàng zhǔnbèi bàogào
- Báo cáo xử lý công nợ phải thu khó đòi — 坏账处理报告 — Huàizhàng chǔlǐ bàogào
V. Báo cáo công nợ phải trả
- Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp — 供应商应付账款汇总报告 — Gōngyìngshāng yīngfù zhàngkuǎn huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết công nợ phải trả theo nhà cung cấp — 按供应商分类的应付账款明细报告 — Àn gōngyìngshāng fēnlèi de yīngfù zhàngkuǎn míngxì bàogào
- Báo cáo công nợ phải trả theo hóa đơn — 按发票分类的应付账款报告 — Àn fāpiào fēnlèi de yīngfù zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải trả theo hợp đồng — 按合同分类的应付账款报告 — Àn hétóng fēnlèi de yīngfù zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải trả đến hạn — 到期应付账款报告 — Dàoqī yīngfù zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải trả quá hạn — 逾期应付账款报告 — Yúqī yīngfù zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo tuổi nợ phải trả — 应付账款账龄分析报告 — Yīngfù zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī bàogào
- Báo cáo kế hoạch thanh toán nhà cung cấp — 供应商付款计划报告 — Gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà bàogào
- Báo cáo đối chiếu công nợ nhà cung cấp — 供应商往来账款核对报告 — Gōngyìngshāng wǎnglái zhàngkuǎn héduì bàogào
- Báo cáo xác nhận công nợ phải trả — 应付账款确认报告 — Yīngfù zhàngkuǎn quèrèn bàogào
- Báo cáo các khoản trả trước cho nhà cung cấp — 供应商预付款报告 — Gōngyìngshāng yùfùkuǎn bàogào
- Báo cáo các khoản đặt cọc, ký cược và ký quỹ — 定金、押金与保证金报告 — Dìngjīn, yājīn yǔ bǎozhèngjīn bàogào
- Báo cáo các khoản phải trả chưa có hóa đơn — 未取得发票应付款报告 — Wèi qǔdé fāpiào yīngfùkuǎn bàogào
- Báo cáo công nợ phải trả nhà cung cấp nước ngoài — 境外供应商应付账款报告 — Jìngwài gōngyìngshāng yīngfù zhàngkuǎn bàogào
- Báo cáo chênh lệch tỷ giá công nợ phải trả — 应付账款汇兑差额报告 — Yīngfù zhàngkuǎn huìduì chā’é bàogào
VI. Báo cáo mua hàng
- Báo cáo tổng hợp mua hàng — 采购汇总报告 — Cǎigòu huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết mua hàng theo nhà cung cấp — 按供应商分类的采购明细报告 — Àn gōngyìngshāng fēnlèi de cǎigòu míngxì bàogào
- Báo cáo mua hàng theo mặt hàng — 按商品分类的采购报告 — Àn shāngpǐn fēnlèi de cǎigòu bàogào
- Báo cáo mua hàng theo hợp đồng — 按合同分类的采购报告 — Àn hétóng fēnlèi de cǎigòu bàogào
- Báo cáo mua hàng theo đơn đặt hàng — 按采购订单分类的采购报告 — Àn cǎigòu dìngdān fēnlèi de cǎigòu bàogào
- Báo cáo tiến độ thực hiện đơn mua hàng — 采购订单执行进度报告 — Cǎigòu dìngdān zhíxíng jìndù bàogào
- Báo cáo hàng mua đã nhận nhưng chưa có hóa đơn — 已收货未取得发票报告 — Yǐ shōuhuò wèi qǔdé fāpiào bàogào
- Báo cáo hàng mua có hóa đơn nhưng chưa nhập kho — 已取得发票未入库采购报告 — Yǐ qǔdé fāpiào wèi rùkù cǎigòu bàogào
- Báo cáo hàng mua trả lại nhà cung cấp — 采购退货报告 — Cǎigòu tuìhuò bàogào
- Báo cáo giảm giá hàng mua — 采购降价报告 — Cǎigòu jiàngjià bàogào
- Báo cáo chiết khấu mua hàng — 采购折扣报告 — Cǎigòu zhékòu bàogào
- Báo cáo chi phí mua hàng — 采购费用报告 — Cǎigòu fèiyòng bàogào
- Báo cáo tình hình thanh toán đơn mua hàng — 采购订单付款情况报告 — Cǎigòu dìngdān fùkuǎn qíngkuàng bàogào
- Báo cáo so sánh giá mua giữa các nhà cung cấp — 供应商采购价格比较报告 — Gōngyìngshāng cǎigòu jiàgé bǐjiào bàogào
- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng mua hàng — 采购合同执行情况评估报告 — Cǎigòu hétóng zhíxíng qíngkuàng pínggū bàogào
VII. Báo cáo bán hàng và doanh thu
- Báo cáo tổng hợp bán hàng — 销售汇总报告 — Xiāoshòu huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết bán hàng theo khách hàng — 按客户分类的销售明细报告 — Àn kèhù fēnlèi de xiāoshòu míngxì bàogào
- Báo cáo bán hàng theo mặt hàng — 按商品分类的销售报告 — Àn shāngpǐn fēnlèi de xiāoshòu bàogào
- Báo cáo bán hàng theo hóa đơn — 按发票分类的销售报告 — Àn fāpiào fēnlèi de xiāoshòu bàogào
- Báo cáo bán hàng theo hợp đồng — 按合同分类的销售报告 — Àn hétóng fēnlèi de xiāoshòu bàogào
- Báo cáo bán hàng theo đơn hàng — 按销售订单分类的销售报告 — Àn xiāoshòu dìngdān fēnlèi de xiāoshòu bàogào
- Báo cáo bán hàng theo nhân viên kinh doanh — 按销售人员分类的销售报告 — Àn xiāoshòu rényuán fēnlèi de xiāoshòu bàogào
- Báo cáo bán hàng theo khu vực — 按地区分类的销售报告 — Àn dìqū fēnlèi de xiāoshòu bàogào
- Báo cáo doanh thu theo sản phẩm — 按产品分类的营业收入报告 — Àn chǎnpǐn fēnlèi de yíngyè shōurù bàogào
- Báo cáo doanh thu theo nhóm khách hàng — 按客户群分类的营业收入报告 — Àn kèhùqún fēnlèi de yíngyè shōurù bàogào
- Báo cáo doanh thu theo kênh bán hàng — 按销售渠道分类的营业收入报告 — Àn xiāoshòu qúdào fēnlèi de yíngyè shōurù bàogào
- Báo cáo doanh thu theo chi nhánh — 按分公司分类的营业收入报告 — Àn fēngōngsī fēnlèi de yíngyè shōurù bàogào
- Báo cáo doanh thu chưa thực hiện — 未实现收入报告 — Wèi shíxiàn shōurù bàogào
- Báo cáo hàng bán bị trả lại — 销售退货报告 — Xiāoshòu tuìhuò bàogào
- Báo cáo giảm giá hàng bán — 销售折让报告 — Xiāoshòu zhéràng bàogào
- Báo cáo chiết khấu thương mại — 商业折扣报告 — Shāngyè zhékòu bàogào
- Báo cáo chiết khấu thanh toán cho khách hàng — 客户现金折扣报告 — Kèhù xiànjīn zhékòu bàogào
- Báo cáo doanh thu chưa xuất hóa đơn — 未开票收入报告 — Wèi kāipiào shōurù bàogào
- Báo cáo hóa đơn đã xuất nhưng chưa ghi nhận doanh thu — 已开票未确认收入报告 — Yǐ kāipiào wèi quèrèn shōurù bàogào
- Báo cáo phân tích tăng trưởng doanh thu — 营业收入增长分析报告 — Yíngyè shōurù zēngzhǎng fēnxī bàogào
VIII. Báo cáo hàng tồn kho
- Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho — 存货收发存汇总报告 — Cúnhuò shōufācún huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết nhập xuất tồn theo vật tư, hàng hóa — 按物料和商品分类的收发存明细报告 — Àn wùliào hé shāngpǐn fēnlèi de shōufācún míngxì bàogào
- Báo cáo tồn kho theo kho — 按仓库分类的库存报告 — Àn cāngkù fēnlèi de kùcún bàogào
- Báo cáo tồn kho theo vị trí lưu trữ — 按库位分类的库存报告 — Àn kùwèi fēnlèi de kùcún bàogào
- Báo cáo nhập kho trong kỳ — 本期入库报告 — Běnqī rùkù bàogào
- Báo cáo xuất kho trong kỳ — 本期出库报告 — Běnqī chūkù bàogào
- Báo cáo điều chuyển hàng giữa các kho — 仓库间调拨报告 — Cāngkù jiān diàobō bàogào
- Báo cáo hàng đang đi đường — 在途存货报告 — Zàitú cúnhuò bàogào
- Báo cáo hàng gửi đi bán — 发出商品报告 — Fāchū shāngpǐn bàogào
- Báo cáo hàng nhận giữ hộ — 受托保管商品报告 — Shòutuō bǎoguǎn shāngpǐn bàogào
- Báo cáo hàng gửi gia công — 委托加工物资报告 — Wěituō jiāgōng wùzī bàogào
- Báo cáo nguyên vật liệu đưa đi gia công — 外发加工原材料报告 — Wàifā jiāgōng yuáncáiliào bàogào
- Báo cáo hàng tồn kho tối thiểu — 最低库存报告 — Zuìdī kùcún bàogào
- Báo cáo hàng tồn kho tối đa — 最高库存报告 — Zuìgāo kùcún bàogào
- Báo cáo hàng tồn kho dưới mức an toàn — 低于安全库存报告 — Dīyú ānquán kùcún bàogào
- Báo cáo hàng tồn kho vượt định mức — 超定额库存报告 — Chāo dìng’é kùcún bàogào
- Báo cáo hàng tồn kho chậm luân chuyển — 呆滞存货报告 — Dāizhì cúnhuò bàogào
- Báo cáo hàng tồn kho lâu ngày — 长期库存报告 — Chángqī kùcún bàogào
- Báo cáo hàng hư hỏng, mất phẩm chất — 损坏及变质存货报告 — Sǔnhuài jí biànzhì cúnhuò bàogào
- Báo cáo hàng hết hạn và sắp hết hạn — 过期及临期存货报告 — Guòqī jí línqī cúnhuò bàogào
- Báo cáo kiểm kê hàng tồn kho — 存货盘点报告 — Cúnhuò pándiǎn bàogào
- Báo cáo chênh lệch kiểm kê kho — 存货盘点差异报告 — Cúnhuò pándiǎn chāyì bàogào
- Báo cáo xử lý thừa thiếu hàng tồn kho — 存货盘盈盘亏处理报告 — Cúnhuò pányíng pánkuī chǔlǐ bàogào
- Báo cáo dự phòng giảm giá hàng tồn kho — 存货跌价准备报告 — Cúnhuò diējià zhǔnbèi bàogào
- Báo cáo vòng quay hàng tồn kho — 存货周转率报告 — Cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ bàogào
IX. Báo cáo tài sản cố định
- Báo cáo tổng hợp tài sản cố định — 固定资产汇总报告 — Gùdìng zīchǎn huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết tài sản cố định — 固定资产明细报告 — Gùdìng zīchǎn míngxì bàogào
- Báo cáo tăng tài sản cố định — 固定资产增加报告 — Gùdìng zīchǎn zēngjiā bàogào
- Báo cáo giảm tài sản cố định — 固定资产减少报告 — Gùdìng zīchǎn jiǎnshǎo bàogào
- Báo cáo điều chuyển tài sản cố định — 固定资产调拨报告 — Gùdìng zīchǎn diàobō bàogào
- Báo cáo khấu hao tài sản cố định — 固定资产折旧报告 — Gùdìng zīchǎn zhéjiù bàogào
- Báo cáo phân bổ khấu hao theo bộ phận — 按部门分配的折旧报告 — Àn bùmén fēnpèi de zhéjiù bàogào
- Báo cáo giá trị còn lại của tài sản cố định — 固定资产账面净值报告 — Gùdìng zīchǎn zhàngmiàn jìngzhí bàogào
- Báo cáo tài sản cố định đã khấu hao hết — 已提足折旧固定资产报告 — Yǐ tízú zhéjiù gùdìng zīchǎn bàogào
- Báo cáo tài sản cố định chưa đưa vào sử dụng — 未投入使用固定资产报告 — Wèi tóurù shǐyòng gùdìng zīchǎn bàogào
- Báo cáo tài sản cố định đang sửa chữa — 维修中固定资产报告 — Wéixiū zhōng gùdìng zīchǎn bàogào
- Báo cáo tài sản cố định đang xây dựng — 在建固定资产报告 — Zàijiàn gùdìng zīchǎn bàogào
- Báo cáo tài sản cố định thuê tài chính — 融资租赁固定资产报告 — Róngzī zūlìn gùdìng zīchǎn bàogào
- Báo cáo tài sản cố định thuê hoạt động — 经营租赁固定资产报告 — Jīngyíng zūlìn gùdìng zīchǎn bàogào
- Báo cáo kiểm kê tài sản cố định — 固定资产盘点报告 — Gùdìng zīchǎn pándiǎn bàogào
- Báo cáo chênh lệch kiểm kê tài sản cố định — 固定资产盘点差异报告 — Gùdìng zīchǎn pándiǎn chāyì bàogào
- Báo cáo thanh lý tài sản cố định — 固定资产报废清理报告 — Gùdìng zīchǎn bàofèi qīnglǐ bàogào
- Báo cáo nhượng bán tài sản cố định — 固定资产出售报告 — Gùdìng zīchǎn chūshòu bàogào
- Báo cáo đánh giá lại tài sản cố định — 固定资产重估报告 — Gùdìng zīchǎn chónggū bàogào
- Báo cáo hiệu quả sử dụng tài sản cố định — 固定资产使用效益报告 — Gùdìng zīchǎn shǐyòng xiàoyì bàogào
X. Báo cáo công cụ, dụng cụ
- Báo cáo tổng hợp công cụ, dụng cụ — 工具器具汇总报告 — Gōngjù qìjù huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết công cụ, dụng cụ — 工具器具明细报告 — Gōngjù qìjù míngxì bàogào
- Báo cáo tăng công cụ, dụng cụ — 工具器具增加报告 — Gōngjù qìjù zēngjiā bàogào
- Báo cáo giảm công cụ, dụng cụ — 工具器具减少报告 — Gōngjù qìjù jiǎnshǎo bàogào
- Báo cáo xuất dùng công cụ, dụng cụ — 工具器具领用报告 — Gōngjù qìjù lǐngyòng bàogào
- Báo cáo điều chuyển công cụ, dụng cụ — 工具器具调拨报告 — Gōngjù qìjù diàobō bàogào
- Báo cáo phân bổ công cụ, dụng cụ — 工具器具摊销报告 — Gōngjù qìjù tānxiāo bàogào
- Báo cáo giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ — 工具器具剩余价值报告 — Gōngjù qìjù shèngyú jiàzhí bàogào
- Báo cáo công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết — 已摊销完毕工具器具报告 — Yǐ tānxiāo wánbì gōngjù qìjù bàogào
- Báo cáo kiểm kê công cụ, dụng cụ — 工具器具盘点报告 — Gōngjù qìjù pándiǎn bàogào
XI. Báo cáo chi phí và giá thành
- Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất — 生产成本汇总报告 — Shēngchǎn chéngběn huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp — 直接材料成本报告 — Zhíjiē cáiliào chéngběn bàogào
- Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp — 直接人工成本报告 — Zhíjiē réngōng chéngběn bàogào
- Báo cáo chi phí sản xuất chung — 制造费用报告 — Zhìzào fèiyòng bàogào
- Báo cáo chi phí theo khoản mục — 按成本项目分类的费用报告 — Àn chéngběn xiàngmù fēnlèi de fèiyòng bàogào
- Báo cáo chi phí theo yếu tố — 按费用要素分类的费用报告 — Àn fèiyòng yàosù fēnlèi de fèiyòng bàogào
- Báo cáo chi phí theo bộ phận — 按部门分类的费用报告 — Àn bùmén fēnlèi de fèiyòng bàogào
- Báo cáo chi phí theo phòng ban — 按科室分类的费用报告 — Àn kēshì fēnlèi de fèiyòng bàogào
- Báo cáo chi phí theo trung tâm chi phí — 按成本中心分类的费用报告 — Àn chéngběn zhōngxīn fēnlèi de fèiyòng bàogào
- Báo cáo chi phí theo sản phẩm — 按产品分类的成本报告 — Àn chǎnpǐn fēnlèi de chéngběn bàogào
- Báo cáo chi phí theo đơn hàng — 按订单分类的成本报告 — Àn dìngdān fēnlèi de chéngběn bàogào
- Báo cáo chi phí theo hợp đồng — 按合同分类的成本报告 — Àn hétóng fēnlèi de chéngběn bàogào
- Báo cáo chi phí theo dự án — 按项目分类的成本报告 — Àn xiàngmù fēnlèi de chéngběn bàogào
- Báo cáo chi phí theo công trình — 按工程分类的成本报告 — Àn gōngchéng fēnlèi de chéngběn bàogào
- Báo cáo chi phí dở dang — 在产品成本报告 — Zài chǎnpǐn chéngběn bàogào
- Báo cáo sản phẩm dở dang cuối kỳ — 期末在产品报告 — Qīmò zài chǎnpǐn bàogào
- Báo cáo tính giá thành sản phẩm — 产品成本计算报告 — Chǎnpǐn chéngběn jìsuàn bàogào
- Báo cáo giá thành theo đơn đặt hàng — 按订单计算的产品成本报告 — Àn dìngdān jìsuàn de chǎnpǐn chéngběn bàogào
- Báo cáo giá thành theo công đoạn — 按生产工序计算的成本报告 — Àn shēngchǎn gōngxù jìsuàn de chéngběn bàogào
- Báo cáo giá thành theo phân xưởng — 按生产车间计算的成本报告 — Àn shēngchǎn chējiān jìsuàn de chéngběn bàogào
- Báo cáo giá thành kế hoạch — 计划成本报告 — Jìhuà chéngběn bàogào
- Báo cáo giá thành thực tế — 实际成本报告 — Shíjì chéngběn bàogào
- Báo cáo so sánh giá thành kế hoạch và thực tế — 计划成本与实际成本比较报告 — Jìhuà chéngběn yǔ shíjì chéngběn bǐjiào bàogào
- Báo cáo phân tích biến động giá thành — 成本变动分析报告 — Chéngběn biàndòng fēnxī bàogào
- Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu — 材料成本差异分析报告 — Cáiliào chéngběn chāyì fēnxī bàogào
- Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí nhân công — 人工成本差异分析报告 — Réngōng chéngběn chāyì fēnxī bàogào
- Báo cáo phân tích chênh lệch chi phí sản xuất chung — 制造费用差异分析报告 — Zhìzào fèiyòng chāyì fēnxī bàogào
- Báo cáo định mức tiêu hao nguyên vật liệu — 原材料消耗定额报告 — Yuáncáiliào xiāohào dìng’é bàogào
- Báo cáo hao hụt và phế liệu sản xuất — 生产损耗及废料报告 — Shēngchǎn sǔnhào jí fèiliào bàogào
- Báo cáo tỷ lệ sản phẩm hỏng — 产品不良率报告 — Chǎnpǐn bùliánglǜ bàogào
XII. Báo cáo tiền lương và nhân sự
- Báo cáo tổng hợp tiền lương — 工资汇总报告 — Gōngzī huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết tiền lương theo nhân viên — 按员工分类的工资明细报告 — Àn yuángōng fēnlèi de gōngzī míngxì bàogào
- Báo cáo tiền lương theo phòng ban — 按部门分类的工资报告 — Àn bùmén fēnlèi de gōngzī bàogào
- Báo cáo tiền lương theo bộ phận sản xuất — 按生产部门分类的工资报告 — Àn shēngchǎn bùmén fēnlèi de gōngzī bàogào
- Báo cáo chấm công — 考勤报告 — Kǎoqín bàogào
- Báo cáo giờ làm việc — 工作时间报告 — Gōngzuò shíjiān bàogào
- Báo cáo giờ làm thêm — 加班时间报告 — Jiābān shíjiān bàogào
- Báo cáo tiền thưởng — 奖金报告 — Jiǎngjīn bàogào
- Báo cáo các khoản phụ cấp — 津贴补贴报告 — Jīntiē bǔtiē bàogào
- Báo cáo các khoản khấu trừ vào lương — 工资扣款报告 — Gōngzī kòukuǎn bàogào
- Báo cáo tạm ứng lương — 工资预支报告 — Gōngzī yùzhī bàogào
- Báo cáo thanh toán tiền lương — 工资支付报告 — Gōngzī zhīfù bàogào
- Báo cáo chi phí lương phải trả — 应付职工薪酬报告 — Yīngfù zhígōng xīnchóu bàogào
- Báo cáo bảo hiểm xã hội — 社会保险报告 — Shèhuì bǎoxiǎn bàogào
- Báo cáo bảo hiểm y tế — 医疗保险报告 — Yīliáo bǎoxiǎn bàogào
- Báo cáo bảo hiểm thất nghiệp — 失业保险报告 — Shīyè bǎoxiǎn bàogào
- Báo cáo kinh phí công đoàn — 工会经费报告 — Gōnghuì jīngfèi bàogào
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân khấu trừ — 个人所得税代扣报告 — Gèrén suǒdéshuì dàikòu bàogào
- Báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân — 个人所得税汇算清缴报告 — Gèrén suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo bàogào
- Báo cáo chi phí nhân công theo sản phẩm — 按产品分类的人工成本报告 — Àn chǎnpǐn fēnlèi de réngōng chéngběn bàogào
XIII. Báo cáo thuế
- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế — 纳税义务履行情况汇总报告 — Nàshuì yìwù lǚxíng qíngkuàng huìzǒng bàogào
- Báo cáo thuế giá trị gia tăng đầu vào — 进项增值税报告 — Jìnxiàng zēngzhíshuì bàogào
- Báo cáo thuế giá trị gia tăng đầu ra — 销项增值税报告 — Xiāoxiàng zēngzhíshuì bàogào
- Báo cáo đối chiếu thuế giá trị gia tăng — 增值税核对报告 — Zēngzhíshuì héduì bàogào
- Báo cáo hóa đơn mua vào — 购进发票报告 — Gòujìn fāpiào bàogào
- Báo cáo hóa đơn bán ra — 销售发票报告 — Xiāoshòu fāpiào bàogào
- Báo cáo hóa đơn sai sót — 错误发票报告 — Cuòwù fāpiào bàogào
- Báo cáo hóa đơn điều chỉnh — 发票调整报告 — Fāpiào tiáozhěng bàogào
- Báo cáo hóa đơn thay thế — 发票换开报告 — Fāpiào huànkāi bàogào
- Báo cáo hóa đơn hủy — 作废发票报告 — Zuòfèi fāpiào bàogào
- Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính — 企业所得税预缴报告 — Qǐyè suǒdéshuì yùjiǎo bàogào
- Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp — 企业所得税汇算清缴报告 — Qǐyè suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo bàogào
- Báo cáo chi phí được trừ khi tính thuế — 税前可扣除费用报告 — Shuìqián kě kòuchú fèiyòng bàogào
- Báo cáo chi phí không được trừ khi tính thuế — 税前不可扣除费用报告 — Shuìqián bùkě kòuchú fèiyòng bàogào
- Báo cáo ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp — 企业所得税优惠报告 — Qǐyè suǒdéshuì yōuhuì bàogào
- Báo cáo chuyển lỗ — 亏损结转报告 — Kuīsǔn jiézhuǎn bàogào
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân — 个人所得税报告 — Gèrén suǒdéshuì bàogào
- Báo cáo thuế nhà thầu nước ngoài — 外国承包商税报告 — Wàiguó chéngbāoshāng shuì bàogào
- Báo cáo thuế xuất nhập khẩu — 进出口关税报告 — Jìnchūkǒu guānshuì bàogào
- Báo cáo thuế tiêu thụ đặc biệt — 特别消费税报告 — Tèbié xiāofèishuì bàogào
- Báo cáo thuế bảo vệ môi trường — 环境保护税报告 — Huánjìng bǎohùshuì bàogào
- Báo cáo lệ phí môn bài — 营业执照税报告 — Yíngyè zhízhào shuì bàogào
- Báo cáo các khoản thuế còn phải nộp — 应交未交税款报告 — Yīngjiāo wèijiāo shuìkuǎn bàogào
- Báo cáo các khoản thuế đã nộp — 已缴税款报告 — Yǐ jiǎo shuìkuǎn bàogào
- Báo cáo chênh lệch số liệu kế toán và số liệu kê khai thuế — 会计数据与纳税申报数据差异报告 — Kuàijì shùjù yǔ nàshuì shēnbào shùjù chāyì bàogào
XIV. Báo cáo tạm ứng và hoàn ứng
- Báo cáo tổng hợp tạm ứng — 备用金及预支款汇总报告 — Bèiyòngjīn jí yùzhīkuǎn huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết tạm ứng theo nhân viên — 按员工分类的预支款明细报告 — Àn yuángōng fēnlèi de yùzhīkuǎn míngxì bàogào
- Báo cáo tạm ứng theo phòng ban — 按部门分类的预支款报告 — Àn bùmén fēnlèi de yùzhīkuǎn bàogào
- Báo cáo tạm ứng theo nội dung công việc — 按工作内容分类的预支款报告 — Àn gōngzuò nèiróng fēnlèi de yùzhīkuǎn bàogào
- Báo cáo tạm ứng đến hạn hoàn ứng — 到期应报销预支款报告 — Dàoqī yīng bàoxiāo yùzhīkuǎn bàogào
- Báo cáo tạm ứng quá hạn — 逾期预支款报告 — Yúqī yùzhīkuǎn bàogào
- Báo cáo hoàn ứng trong kỳ — 本期报销及退回预支款报告 — Běnqī bàoxiāo jí tuìhuí yùzhīkuǎn bàogào
- Báo cáo các khoản tạm ứng chưa hoàn thiện chứng từ — 单据未齐全预支款报告 — Dānjù wèi qíquán yùzhīkuǎn bàogào
- Báo cáo các khoản chi vượt tạm ứng — 超预支金额支出报告 — Chāo yùzhī jīné zhīchū bàogào
- Báo cáo các khoản tạm ứng tồn đọng — 长期未清预支款报告 — Chángqī wèi qīng yùzhīkuǎn bàogào
XV. Báo cáo vay, nợ và chi phí tài chính
- Báo cáo tổng hợp các khoản vay — 借款汇总报告 — Jièkuǎn huìzǒng bàogào
- Báo cáo chi tiết khoản vay theo ngân hàng — 按银行分类的借款明细报告 — Àn yínháng fēnlèi de jièkuǎn míngxì bàogào
- Báo cáo khoản vay ngắn hạn — 短期借款报告 — Duǎnqī jièkuǎn bàogào
- Báo cáo khoản vay dài hạn — 长期借款报告 — Chángqī jièkuǎn bàogào
- Báo cáo lịch trả nợ vay — 借款还款计划报告 — Jièkuǎn huánkuǎn jìhuà bàogào
- Báo cáo nợ gốc đến hạn — 到期借款本金报告 — Dàoqī jièkuǎn běnjīn bàogào
- Báo cáo lãi vay phải trả — 应付借款利息报告 — Yīngfù jièkuǎn lìxī bàogào
- Báo cáo chi phí lãi vay — 借款利息费用报告 — Jièkuǎn lìxī fèiyòng bàogào
- Báo cáo tài sản thế chấp và cầm cố — 抵押及质押资产报告 — Dǐyā jí zhìyā zīchǎn bàogào
- Báo cáo khả năng thanh toán nợ vay — 偿债能力报告 — Chángzhài nénglì bàogào
- Báo cáo doanh thu hoạt động tài chính — 财务收入报告 — Cáiwù shōurù bàogào
- Báo cáo chi phí hoạt động tài chính — 财务费用报告 — Cáiwù fèiyòng bàogào
- Báo cáo lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá — 汇兑损益报告 — Huìduì sǔnyì bàogào
- Báo cáo đầu tư tài chính — 金融投资报告 — Jīnróng tóuzī bàogào
- Báo cáo tiền gửi có kỳ hạn — 定期存款报告 — Dìngqī cúnkuǎn bàogào
XVI. Báo cáo ngân sách
- Báo cáo lập ngân sách doanh thu — 营业收入预算报告 — Yíngyè shōurù yùsuàn bàogào
- Báo cáo lập ngân sách chi phí — 费用预算报告 — Fèiyòng yùsuàn bàogào
- Báo cáo ngân sách mua hàng — 采购预算报告 — Cǎigòu yùsuàn bàogào
- Báo cáo ngân sách sản xuất — 生产预算报告 — Shēngchǎn yùsuàn bàogào
- Báo cáo ngân sách tiền lương — 工资预算报告 — Gōngzī yùsuàn bàogào
- Báo cáo ngân sách đầu tư tài sản cố định — 固定资产投资预算报告 — Gùdìng zīchǎn tóuzī yùsuàn bàogào
- Báo cáo ngân sách dòng tiền — 现金流量预算报告 — Xiànjīn liúliàng yùsuàn bàogào
- Báo cáo ngân sách theo phòng ban — 按部门分类的预算报告 — Àn bùmén fēnlèi de yùsuàn bàogào
- Báo cáo ngân sách theo dự án — 按项目分类的预算报告 — Àn xiàngmù fēnlèi de yùsuàn bàogào
- Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách — 预算执行情况报告 — Yùsuàn zhíxíng qíngkuàng bàogào
- Báo cáo so sánh ngân sách và thực tế — 预算与实际比较报告 — Yùsuàn yǔ shíjì bǐjiào bàogào
- Báo cáo chênh lệch ngân sách — 预算差异报告 — Yùsuàn chāyì bàogào
- Báo cáo điều chỉnh ngân sách — 预算调整报告 — Yùsuàn tiáozhěng bàogào
- Báo cáo dự báo ngân sách cuối năm — 年末预算预测报告 — Niánmò yùsuàn yùcè bàogào
- Báo cáo kiểm soát vượt ngân sách — 超预算控制报告 — Chāo yùsuàn kòngzhì bàogào
XVII. Báo cáo quản trị và phân tích tài chính
- Báo cáo phân tích doanh thu — 营业收入分析报告 — Yíngyè shōurù fēnxī bàogào
- Báo cáo phân tích chi phí — 费用分析报告 — Fèiyòng fēnxī bàogào
- Báo cáo phân tích lợi nhuận — 利润分析报告 — Lìrùn fēnxī bàogào
- Báo cáo lợi nhuận theo sản phẩm — 按产品分类的利润报告 — Àn chǎnpǐn fēnlèi de lìrùn bàogào
- Báo cáo lợi nhuận theo khách hàng — 按客户分类的利润报告 — Àn kèhù fēnlèi de lìrùn bàogào
- Báo cáo lợi nhuận theo chi nhánh — 按分公司分类的利润报告 — Àn fēngōngsī fēnlèi de lìrùn bàogào
- Báo cáo lợi nhuận theo kênh bán hàng — 按销售渠道分类的利润报告 — Àn xiāoshòu qúdào fēnlèi de lìrùn bàogào
- Báo cáo tỷ suất lợi nhuận gộp — 毛利率报告 — Máolìlǜ bàogào
- Báo cáo tỷ suất lợi nhuận thuần — 净利率报告 — Jìnglìlǜ bàogào
- Báo cáo điểm hòa vốn — 盈亏平衡点分析报告 — Yíngkuī pínghéngdiǎn fēnxī bàogào
- Báo cáo số dư đảm phí — 边际贡献报告 — Biānjì gòngxiàn bàogào
- Báo cáo cơ cấu doanh thu — 营业收入结构报告 — Yíngyè shōurù jiégòu bàogào
- Báo cáo cơ cấu chi phí — 费用结构报告 — Fèiyòng jiégòu bàogào
- Báo cáo cơ cấu tài sản — 资产结构报告 — Zīchǎn jiégòu bàogào
- Báo cáo cơ cấu nguồn vốn — 资本结构报告 — Zīběn jiégòu bàogào
- Báo cáo khả năng thanh toán hiện hành — 流动比率报告 — Liúdòng bǐlǜ bàogào
- Báo cáo khả năng thanh toán nhanh — 速动比率报告 — Sùdòng bǐlǜ bàogào
- Báo cáo khả năng thanh toán tức thời — 现金比率报告 — Xiànjīn bǐlǜ bàogào
- Báo cáo vòng quay khoản phải thu — 应收账款周转率报告 — Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ bàogào
- Báo cáo vòng quay khoản phải trả — 应付账款周转率报告 — Yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ bàogào
- Báo cáo vòng quay hàng tồn kho — 存货周转率报告 — Cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ bàogào
- Báo cáo vòng quay tài sản — 资产周转率报告 — Zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ bàogào
- Báo cáo hiệu quả sử dụng vốn — 资本使用效率报告 — Zīběn shǐyòng xiàolǜ bàogào
- Báo cáo tỷ suất sinh lời trên tài sản — 总资产收益率报告 — Zǒng zīchǎn shōuyìlǜ bàogào
- Báo cáo tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu — 净资产收益率报告 — Jìng zīchǎn shōuyìlǜ bàogào
- Báo cáo hệ số nợ — 资产负债率报告 — Zīchǎn fùzhàilǜ bàogào
- Báo cáo vốn lưu động — 营运资金报告 — Yíngyùn zījīn bàogào
- Báo cáo dòng tiền dự báo — 现金流量预测报告 — Xiànjīn liúliàng yùcè bàogào
- Báo cáo rủi ro tài chính — 财务风险报告 — Cáiwù fēngxiǎn bàogào
- Báo cáo cảnh báo các chỉ tiêu tài chính bất thường — 异常财务指标预警报告 — Yìcháng cáiwù zhǐbiāo yùjǐng bàogào
Mẫu báo cáo kế toán về Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán tổng hợp
Mẫu 1: Bảng cân đối kế toán — 资产负债表
BÁO CÁO PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
资产负债表分析报告
Zīchǎn Fùzhàibiǎo Fēnxī Bàogào
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ BÁO CÁO
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH CHINEMASTER EDU
企业名称:CHINEMASTER EDU有限责任公司
Qǐyè míngchēng: CHINEMASTER EDU yǒuxiàn zérèn gōngsī.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/06/2026
报告期间:2026年1月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Ngày lập báo cáo: 10/07/2026
报告编制日期:2026年7月10日
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè shí rì.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
货币单位:越南盾
Huòbì dānwèi: Yuènándùn.
Người lập báo cáo: Kế toán tổng hợp
报告编制人:总账会计
Bàogào biānzhì rén: Zǒngzhàng kuàijì.
Người kiểm tra: Kế toán trưởng
审核人:会计主管
Shěnhé rén: Kuàijì zhǔguǎn.
Người phê duyệt: Giám đốc doanh nghiệp
批准人:企业负责人
Pīzhǔn rén: Qǐyè fùzérén.
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
本报告根据公司截至2026年6月30日的资产负债表编制,主要用于全面反映公司的资产、负债和所有者权益状况。
Běn bàogào gēnjù gōngsī jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì de zīchǎn fùzhàibiǎo biānzhì, zhǔyào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī de zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì zhuàngkuàng.
Báo cáo này được lập căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của công ty tại ngày 30/06/2026, nhằm phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
通过对资产负债表各项目的分析,可以评价公司的资产结构、资本结构、偿债能力、财务稳定性以及资金使用效率。
Tōngguò duì zīchǎn fùzhàibiǎo gè xiàngmù de fēnxī, kěyǐ píngjià gōngsī de zīchǎn jiégòu, zīběn jiégòu, chángzhài nénglì, cáiwù wěndìngxìng yǐjí zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, mức độ ổn định tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
本报告还用于帮助公司管理层发现财务风险,制定资金计划,并为经营决策、投资决策和融资决策提供依据。
Běn bàogào hái yòngyú bāngzhù gōngsī guǎnlǐcéng fāxiàn cáiwù fēngxiǎn, zhìdìng zījīn jìhuà, bìng wèi jīngyíng juécè, tóuzī juécè hé róngzī juécè tígōng yījù.
Báo cáo còn giúp ban lãnh đạo phát hiện các rủi ro tài chính, xây dựng kế hoạch vốn và cung cấp căn cứ cho các quyết định kinh doanh, đầu tư và huy động vốn.
III. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO
三、报告编制依据
Sān, bàogào biānzhì yījù
Báo cáo được lập dựa trên các tài liệu kế toán sau:
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
科目余额表。
Kēmù yú’é biǎo.
Bảng số dư các tài khoản kế toán.
Sổ cái các tài khoản tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu.
资产、负债及所有者权益类科目总账。
Zīchǎn, fùzhài jí suǒyǒuzhě quányì lèi kēmù zǒngzhàng.
Sổ cái các tài khoản thuộc nhóm tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Sổ chi tiết tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
现金及银行存款明细账。
Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn míngxìzhàng.
Sổ chi tiết tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng.
应收账款明细账。
Yīngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Sổ chi tiết các khoản phải thu.
Sổ chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp.
应付账款明细账。
Yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Sổ chi tiết các khoản phải trả.
Báo cáo nhập, xuất, tồn kho.
存货进销存报告。
Cúnhuò jìn xiāo cún bàogào.
Báo cáo nhập, xuất và tồn kho.
Bảng tính khấu hao tài sản cố định.
固定资产折旧计算表。
Gùdìng zīchǎn zhéjiù jìsuàn biǎo.
Bảng tính khấu hao tài sản cố định.
Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ và chi phí trả trước.
工具、器具及待摊费用分摊表。
Gōngjù, qìjù jí dàitān fèiyòng fēntān biǎo.
Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ và chi phí trả trước.
Các biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp.
与客户及供应商的往来账款对账单。
Yǔ kèhù jí gōngyìngshāng de wǎnglái zhàngkuǎn duìzhàngdān.
Biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp.
Sao kê ngân hàng và biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt.
银行对账单及现金盘点表。
Yínháng duìzhàngdān jí xiànjīn pándiǎn biǎo.
Sao kê ngân hàng và biên bản kiểm kê tiền mặt.
IV. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
四、资产负债表的基本原理
Sì, zīchǎn fùzhàibiǎo de jīběn yuánlǐ
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
资产负债表反映企业在某一特定日期的财务状况。
Zīchǎn fùzhàibiǎo fǎnyìng qǐyè zài mǒu yī tèdìng rìqī de cáiwù zhuàngkuàng.
Phương trình kế toán cơ bản:
资产总额=负债总额+所有者权益总额。
Zīchǎn zǒng’é děngyú fùzhài zǒng’é jiā suǒyǒuzhě quányì zǒng’é.
Tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
Trong báo cáo này:
Tổng tài sản: 10.500.000.000 VND
资产总额:10,500,000,000越南盾
Zīchǎn zǒng’é: Yī bǎi líng wǔ yì Yuènándùn.
Tổng nợ phải trả: 4.500.000.000 VND
负债总额:4,500,000,000越南盾
Fùzhài zǒng’é: Sìshíwǔ yì Yuènándùn.
Tổng vốn chủ sở hữu: 6.000.000.000 VND
所有者权益总额:6,000,000,000越南盾
Suǒyǒuzhě quányì zǒng’é: Liùshí yì Yuènándùn.
Phương trình cân đối:
10.500.000.000 = 4.500.000.000 + 6.000.000.000 VND.
资产总额与负债及所有者权益总额保持平衡。
Zīchǎn zǒng’é yǔ fùzhài jí suǒyǒuzhě quányì zǒng’é bǎochí pínghéng.
Tổng tài sản đã cân đối với tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
PHẦN A. PHÂN TÍCH TÀI SẢN
第一部分:资产分析
Dì yī bùfen: Zīchǎn fēnxī
V. TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN
五、资产总体情况
Wǔ, zīchǎn zǒngtǐ qíngkuàng
截至2026年6月30日,公司资产总额为10,500,000,000越南盾,其中流动资产为5,500,000,000越南盾,非流动资产为5,000,000,000越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi yī bǎi líng wǔ yì Yuènándùn, qízhōng liúdòng zīchǎn wéi wǔshíwǔ yì Yuènándùn, fēi liúdòng zīchǎn wéi wǔshí yì Yuènándùn.
Tại ngày 30/06/2026, tổng tài sản của công ty đạt 10.500.000.000 VND. Trong đó, tài sản ngắn hạn là 5.500.000.000 VND và tài sản dài hạn là 5.000.000.000 VND.
流动资产占资产总额的52.38%,非流动资产占47.62%。
Liúdòng zīchǎn zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī wǔshí’èr diǎn sānbā, fēi liúdòng zīchǎn zhàn bǎifēnzhī sìshíqī diǎn liù’èr.
Tài sản ngắn hạn chiếm 52,38% tổng tài sản; tài sản dài hạn chiếm 47,62%.
Cơ cấu này cho thấy doanh nghiệp duy trì tương đối cân bằng giữa nguồn lực phục vụ hoạt động ngắn hạn và nguồn lực đầu tư dài hạn.
这种资产结构表明,公司在短期经营资金和长期投资资产之间保持了相对平衡。
Zhè zhǒng zīchǎn jiégòu biǎomíng, gōngsī zài duǎnqī jīngyíng zījīn hé chángqī tóuzī zīchǎn zhījiān bǎochíle xiāngduì pínghéng.
VI. PHÂN TÍCH TÀI SẢN NGẮN HẠN
六、流动资产分析
Liù, liúdòng zīchǎn fēnxī
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
货币资金
Huòbì zījīn
Số dư cuối kỳ: 1.200.000.000 VND.
期末余额:1,200,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Shí’èr yì Yuènándùn.
Khoản mục này bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các ngân hàng thương mại.
该项目包括库存现金和银行存款。
Gāi xiàngmù bāokuò kùcún xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn.
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 11,43% tổng tài sản và chiếm 21,82% tài sản ngắn hạn.
货币资金占资产总额的11.43%,占流动资产的21.82%。
Huòbì zījīn zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī shíyī diǎn sìsān, zhàn liúdòng zīchǎn de bǎifēnzhī èrshíyī diǎn bā’èr.
Số dư tiền hiện tại có thể đáp ứng các khoản thanh toán thường xuyên như tiền lương, tiền thuê văn phòng, chi phí dịch vụ, thuế và thanh toán nhà cung cấp trong ngắn hạn.
目前的货币资金余额基本能够满足工资、房租、服务费、税款以及短期供应商付款等日常支付需求。
Mùqián de huòbì zījīn yú’é jīběn nénggòu mǎnzú gōngzī, fángzū, fúwùfèi, shuìkuǎn yǐjí duǎnqī gōngyìngshāng fùkuǎn děng rìcháng zhīfù xūqiú.
Tuy nhiên, kế toán cần thường xuyên lập kế hoạch dòng tiền để bảo đảm doanh nghiệp không thiếu hụt tiền vào những thời điểm có nhiều khoản thanh toán đến hạn.
但是,会计部门仍需要定期编制现金流计划,避免在付款高峰期出现资金短缺。
Dànshì, kuàijì bùmén réng xūyào dìngqī biānzhì xiànjīnliú jìhuà, bìmiǎn zài fùkuǎn gāofēngqī chūxiàn zījīn duǎnquē.
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
短期投资
Duǎnqī tóuzī
Số dư cuối kỳ: 300.000.000 VND.
期末余额:300,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sān yì Yuènándùn.
Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng.
短期投资主要为期限不超过十二个月的定期存款。
Duǎnqī tóuzī zhǔyào wéi qīxiàn bù chāoguò shí’èr gè yuè de dìngqī cúnkuǎn.
Khoản đầu tư này vừa giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, vừa tạo thêm thu nhập tài chính từ tiền nhàn rỗi.
该项投资既有利于保障资金安全,也能够提高闲置资金的使用收益。
Gāi xiàng tóuzī jì yǒulì yú bǎozhàng zījīn ānquán, yě nénggòu tígāo xiánzhì zījīn de shǐyòng shōuyì.
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
短期应收款项
Duǎnqī yīngshōu kuǎnxiàng
Số dư cuối kỳ: 2.100.000.000 VND.
期末余额:2,100,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Èrshíyī yì Yuènándùn.
Trong đó:
Phải thu khách hàng: 1.750.000.000 VND.
应收账款:1,750,000,000越南盾。
Yīngshōu zhàngkuǎn: Shíqī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Trả trước cho nhà cung cấp: 200.000.000 VND.
预付账款:200,000,000越南盾。
Yùfù zhàngkuǎn: Liǎng yì Yuènándùn.
Phải thu khác: 150.000.000 VND.
其他应收款:150,000,000越南盾。
Qítā yīngshōu kuǎn: Yī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Các khoản phải thu chiếm 20% tổng tài sản và 38,18% tài sản ngắn hạn. Đây là một trong những khoản mục có tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn.
应收款项占资产总额的20%,占流动资产的38.18%,是流动资产中占比较大的项目之一。
Yīngshōu kuǎnxiàng zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī èrshí, zhàn liúdòng zīchǎn de bǎifēnzhī sānshíbā diǎn yī bā, shì liúdòng zīchǎn zhōng zhànbǐ jiào dà de xiàngmù zhī yī.
Qua kiểm tra, phần lớn công nợ khách hàng vẫn còn trong thời hạn thanh toán. Tuy nhiên, có 250.000.000 VND công nợ đã quá hạn trên 30 ngày.
经检查,大部分客户应收账款仍在合同约定的付款期限内,但有250,000,000越南盾的应收账款已逾期超过三十天。
Jīng jiǎnchá, dà bùfen kèhù yīngshōu zhàngkuǎn réng zài hétóng yuēdìng de fùkuǎn qīxiàn nèi, dàn yǒu liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn de yīngshōu zhàngkuǎn yǐ yúqī chāoguò sānshí tiān.
Bộ phận kế toán cần lập bảng phân tích tuổi nợ, gửi xác nhận công nợ và phối hợp với bộ phận kinh doanh để thu hồi các khoản nợ đến hạn.
会计部门应编制应收账款账龄分析表,向客户发送对账确认函,并与销售部门配合催收逾期款项。
Kuàijì bùmén yīng biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo, xiàng kèhù fāsòng duìzhàng quèrèn hán, bìng yǔ xiāoshòu bùmén pèihé cuīshōu yúqī kuǎnxiàng.
4. Hàng tồn kho
存货
Cúnhuò
Số dư cuối kỳ: 1.600.000.000 VND.
期末余额:1,600,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Shíliù yì Yuènándùn.
Hàng tồn kho bao gồm:
Nguyên vật liệu: 500.000.000 VND.
原材料:500,000,000越南盾。
Yuáncáiliào: Wǔ yì Yuènándùn.
Công cụ, vật tư phục vụ hoạt động: 150.000.000 VND.
工具及经营用物料:150,000,000越南盾。
Gōngjù jí jīngyíng yòng wùliào: Yī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Sản phẩm dở dang: 250.000.000 VND.
在产品:250,000,000越南盾。
Zàichǎnpǐn: Liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Thành phẩm và hàng hóa: 700.000.000 VND.
产成品及商品:700,000,000越南盾。
Chǎnchéngpǐn jí shāngpǐn: Qī yì Yuènándùn.
Hàng tồn kho chiếm 15,24% tổng tài sản và 29,09% tài sản ngắn hạn.
存货占资产总额的15.24%,占流动资产的29.09%。
Cúnhuò zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī shíwǔ diǎn èrsì, zhàn liúdòng zīchǎn de bǎifēnzhī èrshíjiǔ diǎn língjiǔ.
Qua kiểm kê, số lượng tồn kho thực tế phù hợp với số liệu trên sổ kế toán. Chưa phát hiện chênh lệch lớn giữa số thực tế và số ghi sổ.
根据盘点结果,实际存货数量与会计账面记录基本一致,暂未发现重大盘盈或盘亏。
Gēnjù pándiǎn jiéguǒ, shíjì cúnhuò shùliàng yǔ kuàijì zhàngmiàn jìlù jīběn yīzhì, zàn wèi fāxiàn zhòngdà pányíng huò pánkuī.
Tuy nhiên, có khoảng 120.000.000 VND hàng tồn kho luân chuyển chậm. Công ty cần đánh giá khả năng tiêu thụ và xem xét trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc.
但是,约有120,000,000越南盾的存货周转较慢。公司应评估其销售能力。如果可变现净值低于成本,应考虑计提存货跌价准备。
Dànshì, yuē yǒu yī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn de cúnhuò zhōuzhuǎn jiào màn. Gōngsī yīng pínggū qí xiāoshòu nénglì. Rúguǒ kě biànxiàn jìngzhí dīyú chéngběn, yīng kǎolǜ jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi.
5. Tài sản ngắn hạn khác
其他流动资产
Qítā liúdòng zīchǎn
Số dư cuối kỳ: 300.000.000 VND.
期末余额:300,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sān yì Yuènándùn.
Khoản mục này bao gồm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, chi phí trả trước ngắn hạn và các khoản tạm ứng chưa hoàn ứng.
该项目包括待抵扣增值税、短期待摊费用以及尚未报销结清的员工借款。
Gāi xiàngmù bāokuò dài dǐkòu zēngzhíshuì, duǎnqī dàitān fèiyòng yǐjí shàngwèi bàoxiāo jiéqīng de yuángōng jièkuǎn.
Kế toán cần theo dõi riêng từng khoản tạm ứng, xác định thời hạn hoàn ứng và yêu cầu người nhận tạm ứng hoàn thiện chứng từ đúng hạn.
会计部门应对每笔员工借款进行单独跟踪,明确报销期限,并要求借款人员按时提交完整单据。
Kuàijì bùmén yīng duì měi bǐ yuángōng jièkuǎn jìnxíng dāndú gēnzōng, míngquè bàoxiāo qīxiàn, bìng yāoqiú jièkuǎn rényuán ànshí tíjiāo wánzhěng dānjù.
VII. PHÂN TÍCH TÀI SẢN DÀI HẠN
七、非流动资产分析
Qī, fēi liúdòng zīchǎn fēnxī
1. Các khoản phải thu dài hạn
长期应收款
Chángqī yīngshōu kuǎn
Số dư cuối kỳ: 200.000.000 VND.
期末余额:200,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Liǎng yì Yuènándùn.
Khoản này chủ yếu là tiền ký quỹ và ký cược cho hợp đồng thuê văn phòng, thuê thiết bị và sử dụng dịch vụ dài hạn.
该项目主要包括办公室租赁押金、设备租赁押金以及长期服务合同保证金。
Gāi xiàngmù zhǔyào bāokuò bàngōngshì zūlìn yājīn, shèbèi zūlìn yājīn yǐjí chángqī fúwù hétóng bǎozhèngjīn.
Kế toán cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, biên bản bàn giao và chứng từ thanh toán để bảo đảm khả năng thu hồi các khoản ký quỹ khi hợp đồng kết thúc.
会计部门应妥善保存合同、交接记录和付款凭证,以确保合同到期后能够顺利收回押金。
Kuàijì bùmén yīng tuǒshàn bǎocún hétóng, jiāojiē jìlù hé fùkuǎn píngzhèng, yǐ quèbǎo hétóng dàoqī hòu nénggòu shùnlì shōuhuí yājīn.
2. Tài sản cố định hữu hình
固定资产
Gùdìng zīchǎn
Giá trị còn lại cuối kỳ: 3.800.000.000 VND.
期末账面净值:3,800,000,000越南盾。
Qīmò zhàngmiàn jìngzhí: Sānshíbā yì Yuènándùn.
Trong đó:
Nguyên giá tài sản cố định: 5.200.000.000 VND.
固定资产原值:5,200,000,000越南盾。
Gùdìng zīchǎn yuánzhí: Wǔshí’èr yì Yuènándùn.
Khấu hao lũy kế: 1.400.000.000 VND.
累计折旧:1,400,000,000越南盾。
Lěijì zhéjiù: Shísì yì Yuènándùn.
Tài sản cố định của công ty gồm thiết bị văn phòng, máy tính, thiết bị giảng dạy, thiết bị ghi hình, phương tiện vận chuyển và các tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh.
公司的固定资产包括办公设备、电脑、教学设备、摄影设备、运输工具及其他经营用资产。
Gōngsī de gùdìng zīchǎn bāokuò bàngōng shèbèi, diànnǎo, jiàoxué shèbèi, shèyǐng shèbèi, yùnshū gōngjù jí qítā jīngyíng yòng zīchǎn.
Công ty đã thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và thời gian sử dụng ước tính của từng loại tài sản.
公司按照直线法并根据各类资产的预计使用年限计提折旧。
Gōngsī ànzhào zhíxiànfǎ bìng gēnjù gè lèi zīchǎn de yùjì shǐyòng niánxiàn jìtí zhéjiù.
Qua kiểm tra, một số tài sản đã được đưa vào sử dụng nhưng hồ sơ nghiệm thu và biên bản bàn giao chưa được hoàn thiện đầy đủ. Kế toán cần bổ sung hồ sơ để bảo đảm căn cứ ghi nhận và khấu hao tài sản.
经检查,部分资产已投入使用,但验收文件和资产交接记录尚未完整。会计部门应及时补充相关资料,确保资产确认和折旧计提依据充分。
Jīng jiǎnchá, bùfen zīchǎn yǐ tóurù shǐyòng, dàn yànshōu wénjiàn hé zīchǎn jiāojiē jìlù shàngwèi wánzhěng. Kuàijì bùmén yīng jíshí bǔchōng xiāngguān zīliào, quèbǎo zīchǎn quèrèn hé zhéjiù jìtí yījù chōngfèn.
3. Tài sản vô hình
无形资产
Wúxíng zīchǎn
Giá trị còn lại cuối kỳ: 500.000.000 VND.
期末账面净值:500,000,000越南盾。
Qīmò zhàngmiàn jìngzhí: Wǔ yì Yuènándùn.
Tài sản vô hình gồm phần mềm quản lý, bản quyền nội dung, hệ thống đào tạo trực tuyến và quyền sử dụng một số nền tảng công nghệ.
无形资产主要包括管理软件、内容版权、在线教学系统以及部分技术平台的使用权。
Wúxíng zīchǎn zhǔyào bāokuò guǎnlǐ ruǎnjiàn, nèiróng bǎnquán, zàixiàn jiàoxué xìtǒng yǐjí bùfen jìshù píngtái de shǐyòngquán.
Doanh nghiệp cần đánh giá định kỳ thời gian sử dụng hữu ích, khả năng tạo lợi ích kinh tế và dấu hiệu giảm giá của các tài sản vô hình.
公司应定期评估无形资产的使用寿命、经济利益创造能力以及是否存在减值迹象。
Gōngsī yīng dìngqī pínggū wúxíng zīchǎn de shǐyòng shòumìng, jīngjì lìyì chuàngzào nénglì yǐjí shìfǒu cúnzài jiǎnzhí jìxiàng.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
在建工程
Zàijiàn gōngchéng
Số dư cuối kỳ: 400.000.000 VND.
期末余额:400,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sì yì Yuènándùn.
Khoản này bao gồm chi phí cải tạo văn phòng, xây dựng phòng học và lắp đặt hệ thống thiết bị chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ.
该项目包括尚未完工的办公室装修、教室建设以及设备安装支出。
Gāi xiàngmù bāokuò shàngwèi wángōng de bàngōngshì zhuāngxiū, jiàoshì jiànshè yǐjí shèbèi ānzhuāng zhīchū.
Kế toán cần theo dõi chi tiết từng công trình, từng hợp đồng và từng hạng mục chi phí. Khi công trình hoàn thành và đủ điều kiện đưa vào sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện nghiệm thu và kết chuyển sang tài sản cố định.
会计部门应按工程、合同和费用项目进行明细核算。工程完工并达到预定可使用状态后,应及时办理验收并转入固定资产。
Kuàijì bùmén yīng àn gōngchéng, hétóng hé fèiyòng xiàngmù jìnxíng míngxì hésuàn. Gōngchéng wángōng bìng dádào yùdìng kě shǐyòng zhuàngtài hòu, yīng jíshí bànlǐ yànshōu bìng zhuǎnrù gùdìng zīchǎn.
5. Tài sản dài hạn khác
其他非流动资产
Qítā fēi liúdòng zīchǎn
Số dư cuối kỳ: 100.000.000 VND.
期末余额:100,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Yī yì Yuènándùn.
Khoản mục này chủ yếu là chi phí trả trước dài hạn đang được phân bổ.
该项目主要为正在分摊的长期待摊费用。
Gāi xiàngmù zhǔyào wéi zhèngzài fēntān de chángqī dàitān fèiyòng.
Kế toán cần kiểm tra thời gian phân bổ và cơ sở phân bổ để bảo đảm chi phí được ghi nhận phù hợp với thời gian doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế.
会计部门应检查分摊期限和分摊依据,确保费用在企业取得经济利益的期间内合理确认。
Kuàijì bùmén yīng jiǎnchá fēntān qīxiàn hé fēntān yījù, quèbǎo fèiyòng zài qǐyè qǔdé jīngjì lìyì de qījiān nèi hélǐ quèrèn.
PHẦN B. PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
第二部分:资金来源分析
Dì èr bùfen: Zījīn láiyuán fēnxī
VIII. TỔNG QUAN VỀ NỢ PHẢI TRẢ
八、负债总体情况
Bā, fùzhài zǒngtǐ qíngkuàng
截至2026年6月30日,公司负债总额为4,500,000,000越南盾,占资产总额的42.86%。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī fùzhài zǒng’é wéi sìshíwǔ yì Yuènándùn, zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī sìshí’èr diǎn bāliù.
Tại ngày 30/06/2026, tổng nợ phải trả của công ty là 4.500.000.000 VND, chiếm 42,86% tổng tài sản.
Trong đó:
Nợ ngắn hạn: 3.300.000.000 VND.
流动负债:3,300,000,000越南盾。
Liúdòng fùzhài: Sānshísān yì Yuènándùn.
Nợ dài hạn: 1.200.000.000 VND.
非流动负债:1,200,000,000越南盾。
Fēi liúdòng fùzhài: Shí’èr yì Yuènándùn.
Tỷ trọng nợ hiện tại ở mức tương đối an toàn. Doanh nghiệp chưa phụ thuộc quá lớn vào vốn vay và vẫn duy trì khả năng tự chủ tài chính.
目前公司的负债比例相对安全,对外部借款的依赖程度不高,具有一定的财务自主能力。
Mùqián gōngsī de fùzhài bǐlì xiāngduì ānquán, duì wàibù jièkuǎn de yīlài chéngdù bù gāo, jùyǒu yīdìng de cáiwù zìzhǔ nénglì.
IX. PHÂN TÍCH NỢ NGẮN HẠN
九、流动负债分析
Jiǔ, liúdòng fùzhài fēnxī
1. Phải trả người bán
应付账款
Yīngfù zhàngkuǎn
Số dư cuối kỳ: 1.500.000.000 VND.
期末余额:1,500,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Shíwǔ yì Yuènándùn.
Khoản phải trả người bán chủ yếu phát sinh từ việc mua hàng hóa, thiết bị, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ công nghệ và các dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh.
应付账款主要来自商品、设备、广告服务、技术服务以及其他经营服务的采购。
Yīngfù zhàngkuǎn zhǔyào láizì shāngpǐn, shèbèi, guǎnggào fúwù, jìshù fúwù yǐjí qítā jīngyíng fúwù de cǎigòu.
Qua đối chiếu, phần lớn công nợ phù hợp với xác nhận của nhà cung cấp. Tuy nhiên, còn một số hóa đơn và biên bản nghiệm thu chưa được bổ sung đầy đủ.
经对账,大部分应付账款与供应商确认金额一致,但部分发票和验收文件仍不完整。
Jīng duìzhàng, dà bùfen yīngfù zhàngkuǎn yǔ gōngyìngshāng quèrèn jīn’é yīzhì, dàn bùfen fāpiào hé yànshōu wénjiàn réng bù wánzhěng.
Kế toán cần kiểm tra điều khoản thanh toán, theo dõi ngày đến hạn và tránh thanh toán trùng hoặc thanh toán khi hồ sơ chưa đầy đủ.
会计部门应检查付款条件和到期日,防止重复付款或在付款资料不完整的情况下付款。
Kuàijì bùmén yīng jiǎnchá fùkuǎn tiáojiàn hé dàoqīrì, fángzhǐ chóngfù fùkuǎn huò zài fùkuǎn zīliào bù wánzhěng de qíngkuàng xià fùkuǎn.
2. Người mua trả tiền trước
预收账款
Yùshōu zhàngkuǎn
Số dư cuối kỳ: 450.000.000 VND.
期末余额:450,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sì yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Đây là số tiền khách hàng đã thanh toán trước nhưng doanh nghiệp chưa hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ.
该项目是客户已经提前支付,但公司尚未完成全部商品交付或服务义务的款项。
Gāi xiàngmù shì kèhù yǐjīng tíqián zhīfù, dàn gōngsī shàngwèi wánchéng quánbù shāngpǐn jiāofù huò fúwù yìwù de kuǎnxiàng.
Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo hợp đồng.
公司只有在按照合同完成商品交付或服务义务后,才能确认相关收入。
Gōngsī zhǐyǒu zài ànzhào hétóng wánchéng shāngpǐn jiāofù huò fúwù yìwù hòu, cáinéng quèrèn xiāngguān shōurù.
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
应交税费
Yīngjiāo shuìfèi
Số dư cuối kỳ: 350.000.000 VND.
期末余额:350,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sān yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Khoản này bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản phí phải nộp.
该项目包括应交增值税、企业所得税、个人所得税以及其他应交费用。
Gāi xiàngmù bāokuò yīngjiāo zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì yǐjí qítā yīngjiāo fèiyòng.
Kế toán cần đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán, tờ khai thuế và số đã nộp vào ngân sách nhà nước.
会计部门应核对会计账簿、纳税申报表以及实际缴税金额之间的数据。
Kuàijì bùmén yīng héduì kuàijì zhàngbù, nàshuì shēnbàobiǎo yǐjí shíjì jiǎoshuì jīn’é zhījiān de shùjù.
Các khoản thuế phải được nộp đúng thời hạn để tránh phát sinh tiền chậm nộp và vi phạm hành chính về thuế.
各项税款应按时缴纳,以避免产生滞纳金和税务行政处罚。
Gè xiàng shuìkuǎn yīng ànshí jiǎonà, yǐ bìmiǎn chǎnshēng zhìnàjīn hé shuìwù xíngzhèng chǔfá.
4. Phải trả người lao động
应付职工薪酬
Yīngfù zhígōng xīnchóu
Số dư cuối kỳ: 300.000.000 VND.
期末余额:300,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sān yì Yuènándùn.
Khoản này bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản khác còn phải thanh toán cho người lao động.
该项目包括尚未支付给员工的工资、奖金、补贴以及其他薪酬。
Gāi xiàngmù bāokuò shàngwèi zhīfù gěi yuángōng de gōngzī, jiǎngjīn, bǔtiē yǐjí qítā xīnchóu.
Kế toán cần đối chiếu với bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và hồ sơ bảo hiểm trước khi thanh toán.
付款前,会计部门应将该金额与工资表、考勤表、劳动合同及保险资料进行核对。
Fùkuǎn qián, kuàijì bùmén yīng jiāng gāi jīn’é yǔ gōngzībiǎo, kǎoqínbiǎo, láodòng hétóng jí bǎoxiǎn zīliào jìnxíng héduì.
5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
短期借款
Duǎnqī jièkuǎn
Số dư cuối kỳ: 500.000.000 VND.
期末余额:500,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Wǔ yì Yuènándùn.
Khoản vay ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và thanh toán các chi phí hoạt động trong thời kỳ cao điểm.
短期借款主要用于补充营运资金和支付经营高峰期的各项费用。
Duǎnqī jièkuǎn zhǔyào yòngyú bǔchōng yíngyùn zījīn hé zhīfù jīngyíng gāofēngqī de gè xiàng fèiyòng.
Kế toán cần theo dõi riêng số tiền gốc, lãi vay, ngày đến hạn, tài sản bảo đảm và các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng vay.
会计部门应分别跟踪借款本金、利息、到期日、抵押资产以及借款合同中的限制性条款。
Kuàijì bùmén yīng fēnbié gēnzōng jièkuǎn běnjīn, lìxī, dàoqīrì, dǐyā zīchǎn yǐjí jièkuǎn hétóng zhōng de xiànzhìxìng tiáokuǎn.
6. Nợ ngắn hạn khác
其他流动负债
Qítā liúdòng fùzhài
Số dư cuối kỳ: 200.000.000 VND.
期末余额:200,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Liǎng yì Yuènándùn.
Khoản mục này bao gồm chi phí phải trả, bảo hiểm phải nộp, các khoản nhận ký quỹ và các khoản phải trả khác.
该项目包括应计费用、应交社会保险、收到的保证金以及其他应付款。
Gāi xiàngmù bāokuò yīngjì fèiyòng, yīngjiāo shèhuì bǎoxiǎn, shōudào de bǎozhèngjīn yǐjí qítā yīngfùkuǎn.
Kế toán cần kiểm tra bản chất từng khoản, tránh để các khoản không rõ nội dung tồn đọng trong thời gian dài.
会计部门应检查每笔款项的具体性质,避免长期保留内容不明确的往来余额。
Kuàijì bùmén yīng jiǎnchá měi bǐ kuǎnxiàng de jùtǐ xìngzhì, bìmiǎn chángqī bǎoliú nèiróng bù míngquè de wǎnglái yú’é.
X. PHÂN TÍCH NỢ DÀI HẠN
十、非流动负债分析
Shí, fēi liúdòng fùzhài fēnxī
Số dư nợ dài hạn cuối kỳ: 1.200.000.000 VND.
长期负债期末余额:1,200,000,000越南盾。
Chángqī fùzhài qīmò yú’é: Shí’èr yì Yuènándùn.
Khoản nợ dài hạn chủ yếu là khoản vay ngân hàng để đầu tư thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất và phát triển hệ thống công nghệ.
长期负债主要为用于购买设备、改善基础设施以及开发技术系统的银行贷款。
Chángqī fùzhài zhǔyào wéi yòngyú gòumǎi shèbèi, gǎishàn jīchǔ shèshī yǐjí kāifā jìshù xìtǒng de yínháng dàikuǎn.
Thời hạn còn lại của khoản vay là ba năm. Công ty thực hiện trả gốc định kỳ sáu tháng một lần và trả lãi hàng tháng.
该借款剩余期限为三年,公司每六个月偿还一次本金,每月支付利息。
Gāi jièkuǎn shèngyú qīxiàn wéi sān nián, gōngsī měi liù gè yuè chánghuán yī cì běnjīn, měi yuè zhīfù lìxī.
Doanh nghiệp cần đưa phần nợ gốc đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo sang nợ ngắn hạn để phản ánh đúng kỳ hạn thanh toán.
公司应将未来十二个月内到期偿还的长期借款本金重分类为流动负债。
Gōngsī yīng jiāng wèilái shí’èr gè yuè nèi dàoqī chánghuán de chángqī jièkuǎn běnjīn chóng fēnlèi wéi liúdòng fùzhài.
XI. PHÂN TÍCH VỐN CHỦ SỞ HỮU
十一、所有者权益分析
Shíyī, suǒyǒuzhě quányì fēnxī
Tổng vốn chủ sở hữu cuối kỳ: 6.000.000.000 VND.
期末所有者权益总额:6,000,000,000越南盾。
Qīmò suǒyǒuzhě quányì zǒng’é: Liùshí yì Yuènándùn.
Trong đó:
Vốn góp của chủ sở hữu: 4.000.000.000 VND.
实收资本:4,000,000,000越南盾。
Shíshōu zīběn: Sìshí yì Yuènándùn.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế: 1.700.000.000 VND.
累计未分配利润:1,700,000,000越南盾。
Lěijì wèi fēnpèi lìrùn: Shíqī yì Yuènándùn.
Lợi nhuận sau thuế của kỳ hiện tại: 300.000.000 VND.
本期税后利润:300,000,000越南盾。
Běnqī shuìhòu lìrùn: Sān yì Yuènándùn.
Vốn chủ sở hữu chiếm 57,14% tổng nguồn vốn. Tỷ trọng này cho thấy doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính tương đối tốt.
所有者权益占资金来源总额的57.14%,说明公司的财务独立性相对较好。
Suǒyǒuzhě quányì zhàn zījīn láiyuán zǒng’é de bǎifēnzhī wǔshíqī diǎn yīsì, shuōmíng gōngsī de cáiwù dúlìxìng xiāngduì jiào hǎo.
Lợi nhuận chưa phân phối dương cho thấy hoạt động kinh doanh trong các kỳ trước đã tạo ra giá trị tích lũy cho chủ sở hữu.
未分配利润为正,表明公司以前期间的经营活动为所有者积累了一定的价值。
Wèi fēnpèi lìrùn wéi zhèng, biǎomíng gōngsī yǐqián qījiān de jīngyíng huódòng wèi suǒyǒuzhě jīlěile yīdìng de jiàzhí.
Doanh nghiệp cần xây dựng phương án sử dụng lợi nhuận chưa phân phối, bao gồm bổ sung vốn lưu động, đầu tư mở rộng, trích lập quỹ hoặc chia lợi nhuận cho chủ sở hữu.
公司应制定未分配利润使用方案,包括补充营运资金、扩大投资、提取各项基金或向所有者分配利润。
Gōngsī yīng zhìdìng wèi fēnpèi lìrùn shǐyòng fāng’àn, bāokuò bǔchōng yíngyùn zījīn, kuòdà tóuzī, tíqǔ gè xiàng jījīn huò xiàng suǒyǒuzhě fēnpèi lìrùn.
PHẦN C. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
第三部分:财务指标分析
Dì sān bùfen: Cáiwù zhǐbiāo fēnxī
XII. VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG
十二、营运资金净额
Shí’èr, yíngyùn zījīn jìng’é
Công thức:
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn − Nợ ngắn hạn.
营运资金净额=流动资产-流动负债。
Yíngyùn zījīn jìng’é děngyú liúdòng zīchǎn jiǎn liúdòng fùzhài.
Tính toán:
5.500.000.000 − 3.300.000.000 = 2.200.000.000 VND.
公司的营运资金净额为2,200,000,000越南盾。
Gōngsī de yíngyùn zījīn jìng’é wéi èrshí’èr yì Yuènándùn.
Vốn lưu động ròng dương cho thấy tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn. Doanh nghiệp có một mức dự phòng tài chính nhất định để duy trì hoạt động thường xuyên.
营运资金净额为正,说明流动资产大于流动负债,公司具备一定的短期资金安全保障。
Yíngyùn zījīn jìng’é wéi zhèng, shuōmíng liúdòng zīchǎn dàyú liúdòng fùzhài, gōngsī jùbèi yīdìng de duǎnqī zījīn ānquán bǎozhàng.
XIII. HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH
十三、流动比率
Shísān, liúdòng bǐlǜ
Công thức:
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn ÷ Nợ ngắn hạn.
流动比率=流动资产÷流动负债。
Liúdòng bǐlǜ děngyú liúdòng zīchǎn chúyǐ liúdòng fùzhài.
Tính toán:
5.500.000.000 ÷ 3.300.000.000 = 1,67 lần.
公司的流动比率为1.67。
Gōngsī de liúdòng bǐlǜ wéi yī diǎn liùqī.
Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp có 1,67 đồng tài sản ngắn hạn để bảo đảm thanh toán.
这意味着每一越南盾的流动负债都有1.67越南盾的流动资产作为偿还保障。
Zhè yìwèizhe měi yī Yuènándùn de liúdòng fùzhài dōu yǒu yī diǎn liùqī Yuènándùn de liúdòng zīchǎn zuòwéi chánghuán bǎozhàng.
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp đang ở mức tương đối tốt.
该指标表明公司的短期偿债能力相对良好。
Gāi zhǐbiāo biǎomíng gōngsī de duǎnqī chángzhài nénglì xiāngduì liánghǎo.
XIV. HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH
十四、速动比率
Shísì, sùdòng bǐlǜ
Công thức:
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, chia cho nợ ngắn hạn.
速动比率=流动资产减存货后除以流动负债。
Sùdòng bǐlǜ děngyú liúdòng zīchǎn jiǎn cúnhuò hòu chúyǐ liúdòng fùzhài.
Tính toán:
(5.500.000.000 − 1.600.000.000) ÷ 3.300.000.000 = 1,18 lần.
公司的速动比率为1.18。
Gōngsī de sùdòng bǐlǜ wéi yī diǎn yībā.
Sau khi loại trừ hàng tồn kho, doanh nghiệp vẫn có đủ tài sản có tính thanh khoản tương đối cao để thanh toán nợ ngắn hạn.
扣除存货后,公司仍有足够的高流动性资产偿还流动负债。
Kòuchú cúnhuò hòu, gōngsī réng yǒu zúgòu de gāo liúdòngxìng zīchǎn chánghuán liúdòng fùzhài.
XV. HỆ SỐ NỢ TRÊN TỔNG TÀI SẢN
十五、资产负债率
Shíwǔ, zīchǎn fùzhài lǜ
Công thức:
Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả ÷ Tổng tài sản × 100%.
资产负债率=负债总额÷资产总额×100%。
Zīchǎn fùzhài lǜ děngyú fùzhài zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é chéngyǐ bǎifēnzhī yībǎi.
Tính toán:
4.500.000.000 ÷ 10.500.000.000 × 100% = 42,86%.
公司的资产负债率为42.86%。
Gōngsī de zīchǎn fùzhài lǜ wéi bǎifēnzhī sìshí’èr diǎn bāliù.
Điều này cho thấy 42,86% tổng tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn vay và các khoản nợ phải trả.
这表明公司42.86%的资产由借款及其他负债形成。
Zhè biǎomíng gōngsī bǎifēnzhī sìshí’èr diǎn bāliù de zīchǎn yóu jièkuǎn jí qítā fùzhài xíngchéng.
Mức nợ này chưa quá cao, nhưng doanh nghiệp vẫn cần kiểm soát tốc độ tăng nợ, đặc biệt là các khoản vay có lãi suất cao.
该负债水平目前不算过高,但公司仍需控制负债增长速度,特别是高利率借款。
Gāi fùzhài shuǐpíng mùqián bù suàn guògāo, dàn gōngsī réng xū kòngzhì fùzhài zēngzhǎng sùdù, tèbié shì gāo lìlǜ jièkuǎn.
XVI. HỆ SỐ NỢ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU
十六、产权比率
Shíliù, chǎnquán bǐlǜ
Công thức:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả ÷ Vốn chủ sở hữu.
产权比率=负债总额÷所有者权益总额。
Chǎnquán bǐlǜ děngyú fùzhài zǒng’é chúyǐ suǒyǒuzhě quányì zǒng’é.
Tính toán:
4.500.000.000 ÷ 6.000.000.000 = 0,75 lần.
公司的产权比率为0.75。
Gōngsī de chǎnquán bǐlǜ wéi líng diǎn qīwǔ.
Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đang bảo đảm cho 0,75 đồng nợ phải trả. Chỉ tiêu này cho thấy cơ cấu vốn của doanh nghiệp tương đối ổn định.
每一越南盾的所有者权益对应0.75越南盾的负债,说明公司的资本结构相对稳定。
Měi yī Yuènándùn de suǒyǒuzhě quányì duìyìng líng diǎn qīwǔ Yuènándùn de fùzhài, shuōmíng gōngsī de zīběn jiégòu xiāngduì wěndìng.
XVII. HỆ SỐ TỰ TÀI TRỢ
十七、所有者权益比率
Shíqī, suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ
Công thức:
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu ÷ Tổng tài sản × 100%.
所有者权益比率=所有者权益总额÷资产总额×100%。
Suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ děngyú suǒyǒuzhě quányì zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é chéngyǐ bǎifēnzhī yībǎi.
Tính toán:
6.000.000.000 ÷ 10.500.000.000 × 100% = 57,14%.
公司的所有者权益比率为57.14%。
Gōngsī de suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ wéi bǎifēnzhī wǔshíqī diǎn yīsì.
Chỉ tiêu này cho thấy hơn một nửa tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn của chủ sở hữu. Doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính tương đối tốt.
该指标表明,公司超过一半的资产由所有者权益提供资金支持,财务独立性相对较强。
Gāi zhǐbiāo biǎomíng, gōngsī chāoguò yībàn de zīchǎn yóu suǒyǒuzhě quányì tígōng zījīn zhīchí, cáiwù dúlìxìng xiāngduì jiào qiáng.
PHẦN D. ĐÁNH GIÁ RỦI RO
第四部分:风险评估
Dì sì bùfen: Fēngxiǎn pínggū
XVIII. RỦI RO CÔNG NỢ PHẢI THU
十八、应收账款风险
Shíbā, yīngshōu zhàngkuǎn fēngxiǎn
Một số khoản phải thu đã quá hạn trên 30 ngày, làm tăng nguy cơ chậm thu hồi vốn và phát sinh nợ khó đòi.
部分应收账款已逾期超过三十天,增加了资金回收延迟和坏账发生的风险。
Bùfen yīngshōu zhàngkuǎn yǐ yúqī chāoguò sānshí tiān, zēngjiāle zījīn huíshōu yánchí hé huàizhàng fāshēng de fēngxiǎn.
Biện pháp xử lý:
Lập bảng phân tích tuổi nợ theo từng khách hàng.
按客户编制应收账款账龄分析表。
Àn kèhù biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo.
Gửi biên bản xác nhận công nợ định kỳ.
定期向客户发送往来账款确认函。
Dìngqī xiàng kèhù fāsòng wǎnglái zhàngkuǎn quèrèn hán.
Xác định hạn mức tín dụng cho từng khách hàng.
为每个客户设定信用额度。
Wèi měi gè kèhù shèdìng xìnyòng édù.
Tạm dừng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đối với khách hàng quá hạn nghiêm trọng.
对严重逾期的客户暂停提供商品或服务。
Duì yánzhòng yúqī de kèhù zàntíng tígōng shāngpǐn huò fúwù.
Trích lập dự phòng đối với các khoản nợ có khả năng không thu hồi đầy đủ.
对可能无法全额收回的款项计提坏账准备。
Duì kěnéng wúfǎ quán’é shōuhuí de kuǎnxiàng jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
XIX. RỦI RO HÀNG TỒN KHO
十九、存货风险
Shíjiǔ, cúnhuò fēngxiǎn
Một phần hàng tồn kho có tốc độ luân chuyển chậm, có nguy cơ lỗi thời, hư hỏng hoặc giảm giá trị.
部分存货周转速度较慢,存在过时、损坏或价值下降的风险。
Bùfen cúnhuò zhōuzhuǎn sùdù jiào màn, cúnzài guòshí, sǔnhuài huò jiàzhí xiàjiàng de fēngxiǎn.
Biện pháp xử lý:
Phân loại hàng tồn kho theo tốc độ luân chuyển.
按周转速度对存货进行分类。
Àn zhōuzhuǎn sùdù duì cúnhuò jìnxíng fēnlèi.
Xác định hàng tồn kho chậm luân chuyển và hàng không còn nhu cầu sử dụng.
识别周转缓慢和不再需要使用的存货。
Shíbié zhōuzhuǎn huǎnmàn hé bù zài xūyào shǐyòng de cúnhuò.
Tăng cường kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất.
加强定期盘点和不定期抽查。
Jiāqiáng dìngqī pándiǎn hé bù dìngqī chōuchá.
Xem xét thanh lý, giảm giá hoặc điều chuyển hàng tồn kho.
考虑对相关存货进行清理、降价销售或内部调拨。
Kǎolǜ duì xiāngguān cúnhuò jìnxíng qīnglǐ, jiàngjià xiāoshòu huò nèibù diàobō.
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi cần thiết.
必要时计提存货跌价准备。
Bìyào shí jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi.
XX. RỦI RO THANH KHOẢN
二十、流动性风险
Èrshí, liúdòngxìng fēngxiǎn
Mặc dù hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh đang ở mức tương đối tốt, doanh nghiệp vẫn có thể gặp khó khăn nếu khách hàng chậm thanh toán trong khi nhiều khoản phải trả đến hạn cùng lúc.
虽然公司的流动比率和速动比率相对良好,但如果客户延迟付款,同时大量负债集中到期,公司仍可能面临流动性压力。
Suīrán gōngsī de liúdòng bǐlǜ hé sùdòng bǐlǜ xiāngduì liánghǎo, dàn rúguǒ kèhù yánchí fùkuǎn, tóngshí dàliàng fùzhài jízhōng dàoqī, gōngsī réng kěnéng miànlín liúdòngxìng yālì.
Doanh nghiệp cần lập kế hoạch dòng tiền theo tuần và theo tháng, xác định rõ các khoản thu dự kiến, các khoản chi bắt buộc và số dư tiền tối thiểu cần duy trì.
公司应按周和按月编制现金流计划,明确预计收款、必要支出以及最低现金余额。
Gōngsī yīng àn zhōu hé àn yuè biānzhì xiànjīnliú jìhuà, míngquè yùjì shōukuǎn, bìyào zhīchū yǐjí zuìdī xiànjīn yú’é.
XXI. RỦI RO VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
二十一、固定资产风险
Èrshíyī, gùdìng zīchǎn fēngxiǎn
Một số tài sản chưa có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu, bàn giao hoặc hồ sơ xác định nguyên giá.
部分固定资产尚缺少完整的验收、交接或原值确认资料。
Bùfen gùdìng zīchǎn shàng quēshǎo wánzhěng de yànshōu, jiāojiē huò yuánzhí quèrèn zīliào.
Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của việc ghi nhận tài sản, trích khấu hao và tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
这种情况可能影响资产确认、折旧计提以及企业所得税前费用扣除的合规性。
Zhè zhǒng qíngkuàng kěnéng yǐngxiǎng zīchǎn quèrèn, zhéjiù jìtí yǐjí qǐyè suǒdéshuì qián fèiyòng kòuchú de hégéxìng.
Kế toán cần bổ sung hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao và quyết định đưa tài sản vào sử dụng.
会计部门应补充合同、发票、付款凭证、验收记录、资产交接记录以及投入使用决定。
Kuàijì bùmén yīng bǔchōng hétóng, fāpiào, fùkuǎn píngzhèng, yànshōu jìlù, zīchǎn jiāojiē jìlù yǐjí tóurù shǐyòng juédìng.
PHẦN E. KIẾN NGHỊ VÀ KẾ HOẠCH XỬ LÝ
第五部分:建议及处理计划
Dì wǔ bùfen: Jiànyì jí chǔlǐ jìhuà
XXII. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG NỢ PHẢI THU
第一,建立客户信用管理制度,对客户进行信用评估,并设定合理的付款期限和信用额度。
Dì yī, jiànlì kèhù xìnyòng guǎnlǐ zhìdù, duì kèhù jìnxíng xìnyòng pínggū, bìng shèdìng hélǐ de fùkuǎn qīxiàn hé xìnyòng édù.
Thứ nhất, xây dựng quy trình quản lý tín dụng khách hàng, đánh giá mức độ tín nhiệm và quy định hạn mức công nợ phù hợp cho từng khách hàng.
第二,定期编制应收账款账龄分析表,并重点跟踪逾期款项。
Dì èr, dìngqī biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo, bìng zhòngdiǎn gēnzōng yúqī kuǎnxiàng.
Thứ hai, lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ và tập trung theo dõi các khoản đã quá hạn.
第三,将销售人员的业绩评价与客户回款情况相结合。
Dì sān, jiāng xiāoshòu rényuán de yèjì píngjià yǔ kèhù huíkuǎn qíngkuàng xiāng jiéhé.
Thứ ba, gắn việc đánh giá hiệu quả của nhân viên kinh doanh với tình hình thu hồi công nợ khách hàng.
XXIII. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HÀNG TỒN KHO
第一,建立最低库存量和最高库存量管理标准。
Dì yī, jiànlì zuìdī kùcúnliàng hé zuìgāo kùcúnliàng guǎnlǐ biāozhǔn.
Xây dựng định mức tồn kho tối thiểu và tồn kho tối đa cho từng nhóm hàng.
第二,定期分析存货周转情况,及时处理积压和过时存货。
Dì èr, dìngqī fēnxī cúnhuò zhōuzhuǎn qíngkuàng, jíshí chǔlǐ jīyā hé guòshí cúnhuò.
Định kỳ phân tích tốc độ luân chuyển và xử lý kịp thời hàng tồn kho chậm luân chuyển, ứ đọng hoặc lỗi thời.
第三,完善仓库出入库审批和单据管理流程。
Dì sān, wánshàn cāngkù chūrùkù shěnpī hé dānjù guǎnlǐ liúchéng.
Hoàn thiện quy trình phê duyệt nhập kho, xuất kho và quản lý chứng từ kho.
XXIV. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NỢ PHẢI TRẢ
第一,编制供应商付款计划,并按照合同到期日安排付款。
Dì yī, biānzhì gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà, bìng ànzhào hétóng dàoqīrì ānpái fùkuǎn.
Lập kế hoạch thanh toán nhà cung cấp và sắp xếp thanh toán theo ngày đến hạn trong hợp đồng.
第二,付款前必须检查合同、发票、验收记录、付款申请和审批文件。
Dì èr, fùkuǎn qián bìxū jiǎnchá hétóng, fāpiào, yànshōu jìlù, fùkuǎn shēnqǐng hé shěnpī wénjiàn.
Trước khi thanh toán phải kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán và hồ sơ phê duyệt.
第三,定期与供应商核对往来账款,及时处理差异。
Dì sān, dìngqī yǔ gōngyìngshāng héduì wǎnglái zhàngkuǎn, jíshí chǔlǐ chāyì.
Định kỳ đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch.
XXV. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ TIỀN
第一,按周编制短期现金流预测,按月编制滚动现金流计划。
Dì yī, àn zhōu biānzhì duǎnqī xiànjīnliú yùcè, àn yuè biānzhì gǔndòng xiànjīnliú jìhuà.
Lập dự báo dòng tiền ngắn hạn theo tuần và kế hoạch dòng tiền cuốn chiếu theo tháng.
第二,设定公司最低现金安全余额。
Dì èr, shèdìng gōngsī zuìdī xiànjīn ānquán yú’é.
Xác định mức số dư tiền an toàn tối thiểu mà doanh nghiệp cần duy trì.
第三,在保证支付能力的前提下,合理安排闲置资金,提高资金收益。
Dì sān, zài bǎozhèng zhīfù nénglì de qiántí xià, hélǐ ānpái xiánzhì zījīn, tígāo zījīn shōuyì.
Trên cơ sở bảo đảm khả năng thanh toán, doanh nghiệp có thể sử dụng hợp lý nguồn tiền nhàn rỗi để tăng thu nhập tài chính.
XXVI. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Hoàn thành đối chiếu công nợ phải thu và phải trả trước ngày 15/07/2026.
在2026年7月15日前完成应收账款和应付账款对账工作。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè shíwǔ rì qián wánchéng yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn duìzhàng gōngzuò.
Hoàn thành phân tích tuổi nợ khách hàng trước ngày 18/07/2026.
在2026年7月18日前完成客户应收账款账龄分析。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè shíbā rì qián wánchéng kèhù yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī.
Kiểm kê và phân loại hàng tồn kho chậm luân chuyển trước ngày 20/07/2026.
在2026年7月20日前完成周转缓慢存货的盘点和分类。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshí rì qián wánchéng zhōuzhuǎn huǎnmàn cúnhuò de pándiǎn hé fēnlèi.
Bổ sung hồ sơ tài sản cố định còn thiếu trước ngày 25/07/2026.
在2026年7月25日前补充完整固定资产相关资料。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshíwǔ rì qián bǔchōng wánzhěng gùdìng zīchǎn xiāngguān zīliào.
Lập kế hoạch dòng tiền cho sáu tháng cuối năm 2026 trước ngày 31/07/2026.
在2026年7月31日前编制2026年下半年现金流计划。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè sānshíyī rì qián biānzhì èr líng èr liù nián xià bànnián xiànjīnliú jìhuà.
PHẦN F. KẾT LUẬN
第六部分:结论
Dì liù bùfen: Jiélùn
截至2026年6月30日,公司资产总额为10,500,000,000越南盾,负债总额为4,500,000,000越南盾,所有者权益总额为6,000,000,000越南盾。资产总额与负债及所有者权益总额保持平衡。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi yī bǎi líng wǔ yì Yuènándùn, fùzhài zǒng’é wéi sìshíwǔ yì Yuènándùn, suǒyǒuzhě quányì zǒng’é wéi liùshí yì Yuènándùn. Zīchǎn zǒng’é yǔ fùzhài jí suǒyǒuzhě quányì zǒng’é bǎochí pínghéng.
Tại ngày 30/06/2026, tổng tài sản của công ty là 10.500.000.000 VND, tổng nợ phải trả là 4.500.000.000 VND và tổng vốn chủ sở hữu là 6.000.000.000 VND. Tổng tài sản đã cân đối với tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
公司的流动比率为1.67,速动比率为1.18,资产负债率为42.86%,所有者权益比率为57.14%。总体来看,公司短期偿债能力较好,资本结构相对稳定,财务独立性较强。
Gōngsī de liúdòng bǐlǜ wéi yī diǎn liùqī, sùdòng bǐlǜ wéi yī diǎn yībā, zīchǎn fùzhài lǜ wéi bǎifēnzhī sìshí’èr diǎn bāliù, suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ wéi bǎifēnzhī wǔshíqī diǎn yīsì. Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī duǎnqī chángzhài nénglì jiào hǎo, zīběn jiégòu xiāngduì wěndìng, cáiwù dúlìxìng jiào qiáng.
Hệ số thanh toán hiện hành đạt 1,67 lần, hệ số thanh toán nhanh đạt 1,18 lần, hệ số nợ là 42,86% và hệ số tự tài trợ là 57,14%. Nhìn chung, doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn tương đối tốt, cơ cấu nguồn vốn ổn định và mức độ độc lập tài chính khá cao.
但是,公司仍需重点关注逾期应收账款、周转缓慢存货、固定资产资料不完整以及未来集中付款可能造成的现金流压力。
Dànshì, gōngsī réng xū zhòngdiǎn guānzhù yúqī yīngshōu zhàngkuǎn, zhōuzhuǎn huǎnmàn cúnhuò, gùdìng zīchǎn zīliào bù wánzhěng yǐjí wèilái jízhōng fùkuǎn kěnéng zàochéng de xiànjīnliú yālì.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần tập trung xử lý công nợ phải thu quá hạn, hàng tồn kho chậm luân chuyển, hồ sơ tài sản cố định chưa đầy đủ và áp lực dòng tiền có thể phát sinh khi nhiều khoản thanh toán đến hạn cùng lúc.
建议公司管理层加强应收账款、存货、现金流和固定资产管理,完善内部控制流程,并定期对资产负债表进行比较和趋势分析,以提高资金使用效率和财务管理质量。
Jiànyì gōngsī guǎnlǐcéng jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, xiànjīnliú hé gùdìng zīchǎn guǎnlǐ, wánshàn nèibù kòngzhì liúchéng, bìng dìngqī duì zīchǎn fùzhàibiǎo jìnxíng bǐjiào hé qūshì fēnxī, yǐ tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ hé cáiwù guǎnlǐ zhìliàng.
Kiến nghị ban lãnh đạo tăng cường quản lý công nợ phải thu, hàng tồn kho, dòng tiền và tài sản cố định; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ; đồng thời định kỳ thực hiện phân tích so sánh và phân tích xu hướng Bảng cân đối kế toán để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng quản trị tài chính.
XXVII. XÁC NHẬN BÁO CÁO
二十七、报告确认
Èrshíqī, bàogào quèrèn
Người lập báo cáo
报告编制人
Bàogào biānzhì rén
Họ và tên: ____________________
姓名:____________________
Xìngmíng: ____________________
Chữ ký: ______________________
签字:______________________
Qiānzì: ______________________
Ngày: ________________________
日期:______________________
Rìqī: ________________________
Kế toán trưởng
会计主管
Kuàijì zhǔguǎn
Họ và tên: ____________________
姓名:____________________
Xìngmíng: ____________________
Chữ ký: ______________________
签字:______________________
Qiānzì: ______________________
Ngày: ________________________
日期:______________________
Rìqī: ________________________
Giám đốc
公司负责人
Gōngsī fùzérén
Họ và tên: ____________________
姓名:____________________
Xìngmíng: ____________________
Chữ ký và đóng dấu: ____________________
签字并盖章:____________________
Qiānzì bìng gàizhāng: ____________________
Ngày: ________________________________
日期:________________________________
Rìqī: ________________________________
Mẫu 2: Báo cáo tình hình tài chính — 财务状况表
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
财务状况表
Cáiwù zhuàngkuàng biǎo
I. THÔNG TIN CHUNG
一、基本信息
Yī, jīběn xìnxī
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH CHINEMASTER EDU
企业名称:CHINEMASTER EDU有限责任公司
Qǐyè míngchēng: CHINEMASTER EDU yǒuxiàn zérèn gōngsī.
Địa chỉ trụ sở: Hà Nội, Việt Nam
注册地址:越南河内
Zhùcè dìzhǐ: Yuènán Hénèi.
Kỳ báo cáo: Sáu tháng đầu năm 2026
报告期间:2026年上半年
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián shàng bànnián.
Ngày kết thúc kỳ kế toán: 30/06/2026
会计期末日期:2026年6月30日
Kuàijì qīmò rìqī: Èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Ngày lập báo cáo: 10/07/2026
报告编制日期:2026年7月10日
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè shí rì.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
货币单位:越南盾
Huòbì dānwèi: Yuènándùn.
Người lập báo cáo: Kế toán tổng hợp
报告编制人:总账会计
Bàogào biānzhì rén: Zǒngzhàng kuàijì.
Người kiểm tra: Kế toán trưởng
审核人:会计主管
Shěnhé rén: Kuàijì zhǔguǎn.
Người phê duyệt: Giám đốc công ty
批准人:公司负责人
Pīzhǔn rén: Gōngsī fùzérén.
II. KHÁI NIỆM BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
二、财务状况表的概念
Èr, cáiwù zhuàngkuàng biǎo de gàiniàn
财务状况表是反映企业在某一特定日期所拥有的资产、承担的负债以及所有者权益状况的财务报表。
Cáiwù zhuàngkuàng biǎo shì fǎnyìng qǐyè zài mǒu yī tèdìng rìqī suǒ yǒngyǒu de zīchǎn, chéngdān de fùzhài yǐjí suǒyǒuzhě quányì zhuàngkuàng de cáiwù bàobiǎo.
Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính phản ánh tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ, các nghĩa vụ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nhất định.
财务状况表与资产负债表在基本内容和会计逻辑上相同,均以资产、负债和所有者权益为主要组成部分。
Cáiwù zhuàngkuàng biǎo yǔ zīchǎn fùzhàibiǎo zài jīběn nèiróng hé kuàijì luójí shàng xiāngtóng, jūn yǐ zīchǎn, fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì wéi zhǔyào zǔchéng bùfen.
Báo cáo tình hình tài chính và Bảng cân đối kế toán về cơ bản có cùng nội dung và cùng tuân theo logic kế toán về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Phương trình kế toán cơ bản:
资产=负债+所有者权益。
Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
III. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
三、报告编制目的
Sān, bàogào biānzhì mùdì
本报告用于全面反映公司截至2026年6月30日的财务状况,并分析公司的资产结构、负债结构、资本结构和偿债能力。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì de cáiwù zhuàngkuàng, bìng fēnxī gōngsī de zīchǎn jiégòu, fùzhài jiégòu, zīběn jiégòu hé chángzhài nénglì.
Báo cáo này được lập nhằm phản ánh toàn diện tình hình tài chính của công ty tại ngày 30/06/2026, đồng thời phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nợ phải trả, cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
本报告还为公司管理层制定经营计划、投资计划、融资计划和现金流计划提供财务依据。
Běn bàogào hái wèi gōngsī guǎnlǐcéng zhìdìng jīngyíng jìhuà, tóuzī jìhuà, róngzī jìhuà hé xiànjīnliú jìhuà tígōng cáiwù yījù.
Báo cáo còn cung cấp căn cứ tài chính để ban lãnh đạo xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch huy động vốn và kế hoạch dòng tiền.
通过分析财务状况表,公司可以及时发现应收账款、存货、负债、现金流以及固定资产管理方面存在的风险。
Tōngguò fēnxī cáiwù zhuàngkuàng biǎo, gōngsī kěyǐ jíshí fāxiàn yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, fùzhài, xiànjīnliú yǐjí gùdìng zīchǎn guǎnlǐ fāngmiàn cúnzài de fēngxiǎn.
Thông qua việc phân tích Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp có thể kịp thời phát hiện các rủi ro liên quan đến công nợ phải thu, hàng tồn kho, nợ phải trả, dòng tiền và quản lý tài sản cố định.
IV. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO
四、报告编制依据
Sì, bàogào biānzhì yījù
Báo cáo được lập dựa trên các tài liệu kế toán sau:
Bảng cân đối số phát sinh tài khoản.
科目余额表。
Kēmù yú’é biǎo.
Sổ cái các tài khoản kế toán.
总分类账。
Zǒng fēnlèizhàng.
Sổ chi tiết tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
现金及银行存款明细账。
Xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn míngxìzhàng.
Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng.
应收账款明细账。
Yīngshōu zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Sổ chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp.
应付账款明细账。
Yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng.
Báo cáo nhập, xuất và tồn kho.
存货进出存报告。
Cúnhuò jìnchūcún bàogào.
Bảng tính khấu hao tài sản cố định.
固定资产折旧计算表。
Gùdìng zīchǎn zhéjiù jìsuàn biǎo.
Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ và chi phí trả trước.
工具、器具及待摊费用分摊表。
Gōngjù, qìjù jí dàitān fèiyòng fēntān biǎo.
Biên bản kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản cố định.
现金、存货及固定资产盘点表。
Xiànjīn, cúnhuò jí gùdìng zīchǎn pándiǎn biǎo.
Biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà cung cấp.
客户及供应商往来账款对账单。
Kèhù jí gōngyìngshāng wǎnglái zhàngkuǎn duìzhàngdān.
Sao kê và giấy báo của ngân hàng.
银行对账单及银行通知单。
Yínháng duìzhàngdān jí yínháng tōngzhīdān.
Hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ liên quan.
经济合同、发票、付款凭证及相关资料。
Jīngjì hétóng, fāpiào, fùkuǎn píngzhèng jí xiāngguān zīliào.
PHẦN I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
第一部分:财务状况概况
Dì yī bùfen: Cáiwù zhuàngkuàng gàikuàng
V. SỐ LIỆU TỔNG HỢP
Tổng tài sản cuối kỳ: 12.800.000.000 VND.
期末资产总额:12,800,000,000越南盾。
Qīmò zīchǎn zǒng’é: Yī bǎi èrshíbā yì Yuènándùn.
Tổng nợ phải trả cuối kỳ: 5.200.000.000 VND.
期末负债总额:5,200,000,000越南盾。
Qīmò fùzhài zǒng’é: Wǔshí’èr yì Yuènándùn.
Tổng vốn chủ sở hữu cuối kỳ: 7.600.000.000 VND.
期末所有者权益总额:7,600,000,000越南盾。
Qīmò suǒyǒuzhě quányì zǒng’é: Qīshíliù yì Yuènándùn.
Phương trình cân đối:
12.800.000.000 = 5.200.000.000 + 7.600.000.000 VND.
资产总额与负债及所有者权益总额保持平衡。
Zīchǎn zǒng’é yǔ fùzhài jí suǒyǒuzhě quányì zǒng’é bǎochí pínghéng.
Tổng tài sản đã cân đối với tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
截至报告期末,公司资产总额为12,800,000,000越南盾,较期初增加1,300,000,000越南盾,增长率为11.30%。
Jiézhì bàogào qīmò, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi yī bǎi èrshíbā yì Yuènándùn, jiào qīchū zēngjiā shísān yì Yuènándùn, zēngzhǎnglǜ wéi bǎifēnzhī shíyī diǎn sānlíng.
Tại cuối kỳ báo cáo, tổng tài sản của công ty đạt 12.800.000.000 VND, tăng 1.300.000.000 VND so với đầu kỳ, tương ứng mức tăng 11,30%.
资产增长主要来自应收账款、存货、固定资产以及无形资产的增加。
Zīchǎn zēngzhǎng zhǔyào láizì yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, gùdìng zīchǎn yǐjí wúxíng zīchǎn de zēngjiā.
Tài sản tăng chủ yếu do các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định và tài sản vô hình tăng lên.
PHẦN II. PHÂN TÍCH TÀI SẢN
第二部分:资产分析
Dì èr bùfen: Zīchǎn fēnxī
VI. TÀI SẢN NGẮN HẠN
六、流动资产
Liù, liúdòng zīchǎn
Tổng tài sản ngắn hạn cuối kỳ: 7.300.000.000 VND.
期末流动资产总额:7,300,000,000越南盾。
Qīmò liúdòng zīchǎn zǒng’é: Qīshísān yì Yuènándùn.
Tài sản ngắn hạn chiếm 57,03% tổng tài sản.
流动资产占资产总额的57.03%。
Liúdòng zīchǎn zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī wǔshíqī diǎn língsān.
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tương đối cao cho thấy phần lớn nguồn lực của công ty đang được sử dụng cho hoạt động kinh doanh thường xuyên.
较高的流动资产比例表明,公司大部分资源用于日常经营活动。
Jiào gāo de liúdòng zīchǎn bǐlì biǎomíng, gōngsī dà bùfen zīyuán yòngyú rìcháng jīngyíng huódòng.
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
货币资金
Huòbì zījīn
Số dư cuối kỳ: 1.700.000.000 VND.
期末余额:1,700,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Shíqī yì Yuènándùn.
Khoản mục này gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tiền gửi ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
该项目包括库存现金、活期银行存款以及流动性较高的短期存款。
Gāi xiàngmù bāokuò kùcún xiànjīn, huóqī yínháng cúnkuǎn yǐjí liúdòngxìng jiào gāo de duǎnqī cúnkuǎn.
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 13,28% tổng tài sản và 23,29% tài sản ngắn hạn.
货币资金占资产总额的13.28%,占流动资产的23.29%。
Huòbì zījīn zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī shísān diǎn èrbā, zhàn liúdòng zīchǎn de bǎifēnzhī èrshísān diǎn èrjiǔ.
Số dư tiền hiện tại cơ bản đáp ứng được các nhu cầu thanh toán thông thường trong ngắn hạn.
目前的货币资金余额基本能够满足公司的日常短期支付需求。
Mùqián de huòbì zījīn yú’é jīběn nénggòu mǎnzú gōngsī de rìcháng duǎnqī zhīfù xūqiú.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục lập kế hoạch dòng tiền theo tuần và theo tháng để bảo đảm có đủ tiền thanh toán lương, thuế, nhà cung cấp và các khoản vay đến hạn.
但是,公司仍需按周和按月编制现金流计划,确保有足够资金支付工资、税款、供应商款项和到期借款。
Dànshì, gōngsī réng xū àn zhōu hé àn yuè biānzhì xiànjīnliú jìhuà, quèbǎo yǒu zúgòu zījīn zhīfù gōngzī, shuìkuǎn, gōngyìngshāng kuǎnxiàng hé dàoqī jièkuǎn.
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
短期金融投资
Duǎnqī jīnróng tóuzī
Số dư cuối kỳ: 500.000.000 VND.
期末余额:500,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Wǔ yì Yuènándùn.
Khoản mục này chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng.
该项目主要为期限不超过十二个月的定期存款。
Gāi xiàngmù zhǔyào wéi qīxiàn bù chāoguò shí’èr gè yuè de dìngqī cúnkuǎn.
Việc gửi tiền có kỳ hạn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền nhàn rỗi, nhưng vẫn phải bảo đảm không ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán.
定期存款有助于提高闲置资金的收益,但不得影响公司的正常支付能力。
Dìngqī cúnkuǎn yǒuzhù yú tígāo xiánzhì zījīn de shōuyì, dàn bùdé yǐngxiǎng gōngsī de zhèngcháng zhīfù nénglì.
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
短期应收款项
Duǎnqī yīngshōu kuǎnxiàng
Tổng số dư cuối kỳ: 2.600.000.000 VND.
期末余额合计:2,600,000,000越南盾。
Qīmò yú’é héjì: Èrshíliù yì Yuènándùn.
Trong đó:
Phải thu khách hàng: 2.200.000.000 VND.
应收账款:2,200,000,000越南盾。
Yīngshōu zhàngkuǎn: Èrshí’èr yì Yuènándùn.
Trả trước cho nhà cung cấp: 250.000.000 VND.
预付账款:250,000,000越南盾。
Yùfù zhàngkuǎn: Liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Phải thu khác: 150.000.000 VND.
其他应收款:150,000,000越南盾。
Qítā yīngshōu kuǎn: Yī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Các khoản phải thu chiếm 20,31% tổng tài sản và 35,62% tài sản ngắn hạn.
应收款项占资产总额的20.31%,占流动资产的35.62%。
Yīngshōu kuǎnxiàng zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī èrshí diǎn sānyī, zhàn liúdòng zīchǎn de bǎifēnzhī sānshíwǔ diǎn liù’èr.
Qua phân tích tuổi nợ, có 300.000.000 VND công nợ đã quá hạn từ 30 đến 90 ngày và 100.000.000 VND công nợ quá hạn trên 90 ngày.
根据账龄分析,有300,000,000越南盾的应收账款逾期三十至九十天,另有100,000,000越南盾逾期超过九十天。
Gēnjù zhànglíng fēnxī, yǒu sān yì Yuènándùn de yīngshōu zhàngkuǎn yúqī sānshí zhì jiǔshí tiān, lìng yǒu yī yì Yuènándùn yúqī chāoguò jiǔshí tiān.
Các khoản nợ quá hạn có thể làm giảm tốc độ luân chuyển vốn và tạo áp lực lên dòng tiền của doanh nghiệp.
逾期应收账款可能降低资金周转速度,并给公司的现金流带来压力。
Yúqī yīngshōu zhàngkuǎn kěnéng jiàngdī zījīn zhōuzhuǎn sùdù, bìng gěi gōngsī de xiànjīnliú dàilái yālì.
Kế toán cần gửi thư xác nhận công nợ, lập kế hoạch thu hồi nợ và phối hợp với bộ phận kinh doanh để xử lý các khoản quá hạn.
会计部门应向客户发送对账确认函,制定收款计划,并与销售部门配合处理逾期款项。
Kuàijì bùmén yīng xiàng kèhù fāsòng duìzhàng quèrèn hán, zhìdìng shōukuǎn jìhuà, bìng yǔ xiāoshòu bùmén pèihé chǔlǐ yúqī kuǎnxiàng.
4. Hàng tồn kho
存货
Cúnhuò
Số dư cuối kỳ: 2.000.000.000 VND.
期末余额:2,000,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Èrshí yì Yuènándùn.
Trong đó:
Nguyên vật liệu: 650.000.000 VND.
原材料:650,000,000越南盾。
Yuáncáiliào: Liù yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Công cụ và vật tư sử dụng: 200.000.000 VND.
工具及经营用物料:200,000,000越南盾。
Gōngjù jí jīngyíng yòng wùliào: Liǎng yì Yuènándùn.
Sản phẩm dở dang: 350.000.000 VND.
在产品:350,000,000越南盾。
Zàichǎnpǐn: Sān yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Thành phẩm và hàng hóa: 800.000.000 VND.
产成品及商品:800,000,000越南盾。
Chǎnchéngpǐn jí shāngpǐn: Bā yì Yuènándùn.
Hàng tồn kho chiếm 15,63% tổng tài sản và 27,40% tài sản ngắn hạn.
存货占资产总额的15.63%,占流动资产的27.40%。
Cúnhuò zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī shíwǔ diǎn liùsān, zhàn liúdòng zīchǎn de bǎifēnzhī èrshíqī diǎn sìlíng.
Kết quả kiểm kê cho thấy số lượng thực tế cơ bản phù hợp với số liệu kế toán.
盘点结果显示,实际存货数量与会计账面记录基本一致。
Pándiǎn jiéguǒ xiǎnshì, shíjì cúnhuò shùliàng yǔ kuàijì zhàngmiàn jìlù jīběn yīzhì.
Tuy nhiên, có khoảng 180.000.000 VND hàng tồn kho luân chuyển chậm và 50.000.000 VND hàng có dấu hiệu giảm giá trị.
但是,约有180,000,000越南盾的存货周转缓慢,另有50,000,000越南盾的存货出现价值下降迹象。
Dànshì, yuē yǒu yī yì bāqiān wàn Yuènándùn de cúnhuò zhōuzhuǎn huǎnmàn, lìng yǒu wǔqiān wàn Yuènándùn de cúnhuò chūxiàn jiàzhí xiàjiàng jìxiàng.
Doanh nghiệp cần đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện và xem xét trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi cần thiết.
公司应评估存货的可变现净值,并在必要时计提存货跌价准备。
Gōngsī yīng pínggū cúnhuò de kě biànxiàn jìngzhí, bìng zài bìyào shí jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi.
5. Tài sản ngắn hạn khác
其他流动资产
Qítā liúdòng zīchǎn
Số dư cuối kỳ: 500.000.000 VND.
期末余额:500,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Wǔ yì Yuènándùn.
Khoản mục này bao gồm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, chi phí trả trước ngắn hạn và các khoản tạm ứng cho nhân viên.
该项目包括待抵扣增值税、短期待摊费用以及员工借款。
Gāi xiàngmù bāokuò dài dǐkòu zēngzhíshuì, duǎnqī dàitān fèiyòng yǐjí yuángōng jièkuǎn.
Một số khoản tạm ứng đã tồn đọng trên ba tháng nhưng chưa hoàn tất hồ sơ hoàn ứng.
部分员工借款已超过三个月,但尚未完成报销结算手续。
Bùfen yuángōng jièkuǎn yǐ chāoguò sān gè yuè, dàn shàngwèi wánchéng bàoxiāo jiésuàn shǒuxù.
Kế toán cần lập danh sách chi tiết, xác định người chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn ứng cho từng khoản.
会计部门应编制明细清单,明确每笔借款的责任人和报销期限。
Kuàijì bùmén yīng biānzhì míngxì qīngdān, míngquè měi bǐ jièkuǎn de zérènrén hé bàoxiāo qīxiàn.
VII. TÀI SẢN DÀI HẠN
七、非流动资产
Qī, fēi liúdòng zīchǎn
Tổng tài sản dài hạn cuối kỳ: 5.500.000.000 VND.
期末非流动资产总额:5,500,000,000越南盾。
Qīmò fēi liúdòng zīchǎn zǒng’é: Wǔshíwǔ yì Yuènándùn.
Tài sản dài hạn chiếm 42,97% tổng tài sản.
非流动资产占资产总额的42.97%。
Fēi liúdòng zīchǎn zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī sìshí’èr diǎn jiǔqī.
1. Các khoản phải thu dài hạn
长期应收款
Chángqī yīngshōu kuǎn
Số dư cuối kỳ: 200.000.000 VND.
期末余额:200,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Liǎng yì Yuènándùn.
Khoản này chủ yếu là tiền ký quỹ thuê văn phòng, thuê thiết bị và bảo đảm thực hiện hợp đồng.
该项目主要包括办公室租赁押金、设备租赁押金和合同履约保证金。
Gāi xiàngmù zhǔyào bāokuò bàngōngshì zūlìn yājīn, shèbèi zūlìn yājīn hé hétóng lǚyuē bǎozhèngjīn.
Kế toán cần theo dõi thời hạn hợp đồng và điều kiện hoàn trả để bảo đảm thu hồi đầy đủ các khoản ký quỹ.
会计部门应跟踪合同期限和退还条件,确保相关押金能够全额收回。
Kuàijì bùmén yīng gēnzōng hétóng qīxiàn hé tuìhuán tiáojiàn, quèbǎo xiāngguān yājīn nénggòu quán’é shōuhuí.
2. Tài sản cố định hữu hình
固定资产
Gùdìng zīchǎn
Giá trị còn lại cuối kỳ: 4.000.000.000 VND.
期末账面净值:4,000,000,000越南盾。
Qīmò zhàngmiàn jìngzhí: Sìshí yì Yuènándùn.
Nguyên giá: 5.800.000.000 VND.
固定资产原值:5,800,000,000越南盾。
Gùdìng zīchǎn yuánzhí: Wǔshíbā yì Yuènándùn.
Khấu hao lũy kế: 1.800.000.000 VND.
累计折旧:1,800,000,000越南盾。
Lěijì zhéjiù: Shíbā yì Yuènándùn.
Tài sản cố định gồm máy tính, thiết bị văn phòng, thiết bị giảng dạy, máy quay, hệ thống âm thanh, phương tiện vận chuyển và các thiết bị chuyên dụng khác.
固定资产包括电脑、办公设备、教学设备、摄影设备、音响系统、运输工具以及其他专用设备。
Gùdìng zīchǎn bāokuò diànnǎo, bàngōng shèbèi, jiàoxué shèbèi, shèyǐng shèbèi, yīnxiǎng xìtǒng, yùnshū gōngjù yǐjí qítā zhuānyòng shèbèi.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với các tài sản đang sử dụng.
公司对正在使用的固定资产采用直线法计提折旧。
Gōngsī duì zhèngzài shǐyòng de gùdìng zīchǎn cǎiyòng zhíxiànfǎ jìtí zhéjiù.
Qua kiểm tra, có một số thiết bị đã đưa vào sử dụng nhưng hồ sơ nghiệm thu, bàn giao và xác định nguyên giá chưa đầy đủ.
经检查,部分设备已经投入使用,但验收、交接和原值确认资料尚不完整。
Jīng jiǎnchá, bùfen shèbèi yǐjīng tóurù shǐyòng, dàn yànshōu, jiāojiē hé yuánzhí quèrèn zīliào shàng bù wánzhěng.
Kế toán cần bổ sung hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, biên bản nghiệm thu và quyết định đưa tài sản vào sử dụng.
会计部门应补充合同、发票、付款凭证、验收记录和资产投入使用决定。
Kuàijì bùmén yīng bǔchōng hétóng, fāpiào, fùkuǎn píngzhèng, yànshōu jìlù hé zīchǎn tóurù shǐyòng juédìng.
3. Tài sản vô hình
无形资产
Wúxíng zīchǎn
Giá trị còn lại cuối kỳ: 700.000.000 VND.
期末账面净值:700,000,000越南盾。
Qīmò zhàngmiàn jìngzhí: Qī yì Yuènándùn.
Tài sản vô hình gồm phần mềm kế toán, phần mềm quản lý đào tạo, bản quyền giáo trình, bản quyền nội dung và hệ thống đào tạo trực tuyến.
无形资产包括会计软件、教学管理软件、教材版权、内容版权以及在线教学系统。
Wúxíng zīchǎn bāokuò kuàijì ruǎnjiàn, jiàoxué guǎnlǐ ruǎnjiàn, jiàocái bǎnquán, nèiróng bǎnquán yǐjí zàixiàn jiàoxué xìtǒng.
Doanh nghiệp cần đánh giá định kỳ thời gian sử dụng hữu ích và khả năng tạo lợi ích kinh tế của từng tài sản vô hình.
公司应定期评估每项无形资产的使用寿命和经济利益创造能力。
Gōngsī yīng dìngqī pínggū měi xiàng wúxíng zīchǎn de shǐyòng shòumìng hé jīngjì lìyì chuàngzào nénglì.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
在建工程
Zàijiàn gōngchéng
Số dư cuối kỳ: 400.000.000 VND.
期末余额:400,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sì yì Yuènándùn.
Khoản này gồm chi phí cải tạo phòng học, lắp đặt hệ thống thiết bị và xây dựng cơ sở vật chất chưa hoàn thành.
该项目包括尚未完工的教室装修、设备安装和基础设施建设支出。
Gāi xiàngmù bāokuò shàngwèi wángōng de jiàoshì zhuāngxiū, shèbèi ānzhuāng hé jīchǔ shèshī jiànshè zhīchū.
Khi công trình hoàn thành và đủ điều kiện đưa vào sử dụng, kế toán phải thực hiện nghiệm thu và chuyển giá trị sang tài sản cố định.
工程完工并达到预定可使用状态后,会计部门应办理验收手续,并将相关金额转入固定资产。
Gōngchéng wángōng bìng dádào yùdìng kě shǐyòng zhuàngtài hòu, kuàijì bùmén yīng bànlǐ yànshōu shǒuxù, bìng jiāng xiāngguān jīn’é zhuǎnrù gùdìng zīchǎn.
5. Tài sản dài hạn khác
其他非流动资产
Qítā fēi liúdòng zīchǎn
Số dư cuối kỳ: 200.000.000 VND.
期末余额:200,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Liǎng yì Yuènándùn.
Khoản mục này chủ yếu là chi phí trả trước dài hạn đang được phân bổ.
该项目主要为正在分摊的长期待摊费用。
Gāi xiàngmù zhǔyào wéi zhèngzài fēntān de chángqī dàitān fèiyòng.
Kế toán cần kiểm tra thời gian phân bổ, giá trị phân bổ và thời gian còn lại của từng khoản chi phí.
会计部门应检查每项费用的分摊期限、分摊金额和剩余分摊期间。
Kuàijì bùmén yīng jiǎnchá měi xiàng fèiyòng de fēntān qīxiàn, fēntān jīn’é hé shèngyú fēntān qījiān.
PHẦN III. PHÂN TÍCH NỢ PHẢI TRẢ
第三部分:负债分析
Dì sān bùfen: Fùzhài fēnxī
VIII. NỢ NGẮN HẠN
八、流动负债
Bā, liúdòng fùzhài
Tổng nợ ngắn hạn cuối kỳ: 4.100.000.000 VND.
期末流动负债总额:4,100,000,000越南盾。
Qīmò liúdòng fùzhài zǒng’é: Sìshíyī yì Yuènándùn.
Nợ ngắn hạn chiếm 32,03% tổng nguồn vốn và 78,85% tổng nợ phải trả.
流动负债占资金来源总额的32.03%,占负债总额的78.85%。
Liúdòng fùzhài zhàn zījīn láiyuán zǒng’é de bǎifēnzhī sānshí’èr diǎn língsān, zhàn fùzhài zǒng’é de bǎifēnzhī qīshíbā diǎn bāwǔ.
1. Phải trả người bán
应付账款
Yīngfù zhàngkuǎn
Số dư cuối kỳ: 1.800.000.000 VND.
期末余额:1,800,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Shíbā yì Yuènándùn.
Khoản phải trả người bán phát sinh từ hoạt động mua hàng hóa, thiết bị, vật tư và dịch vụ.
应付账款主要来自商品、设备、物料和服务的采购。
Yīngfù zhàngkuǎn zhǔyào láizì shāngpǐn, shèbèi, wùliào hé fúwù de cǎigòu.
Qua đối chiếu, phần lớn số dư phù hợp với xác nhận của nhà cung cấp.
经对账,大部分应付账款余额与供应商确认金额一致。
Jīng duìzhàng, dà bùfen yīngfù zhàngkuǎn yú’é yǔ gōngyìngshāng quèrèn jīn’é yīzhì.
Tuy nhiên, còn một số khoản chưa có đủ hóa đơn, biên bản nghiệm thu hoặc đề nghị thanh toán.
但是,部分款项尚缺少发票、验收记录或付款申请。
Dànshì, bùfen kuǎnxiàng shàng quēshǎo fāpiào, yànshōu jìlù huò fùkuǎn shēnqǐng.
Kế toán không được thực hiện thanh toán khi hồ sơ chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy trình nội bộ.
付款资料不符合内部流程要求时,会计部门不得办理付款。
Fùkuǎn zīliào bù fúhé nèibù liúchéng yāoqiú shí, kuàijì bùmén bùdé bànlǐ fùkuǎn.
2. Người mua trả tiền trước
预收账款
Yùshōu zhàngkuǎn
Số dư cuối kỳ: 600.000.000 VND.
期末余额:600,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Liù yì Yuènándùn.
Đây là số tiền khách hàng đã thanh toán trước nhưng công ty chưa hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ.
该项目为客户已经提前支付,但公司尚未完成全部商品交付或服务义务的款项。
Gāi xiàngmù wéi kèhù yǐjīng tíqián zhīfù, dàn gōngsī shàngwèi wánchéng quánbù shāngpǐn jiāofù huò fúwù yìwù de kuǎnxiàng.
Kế toán chỉ được ghi nhận doanh thu khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
只有在公司按照合同完成相关义务后,会计部门才能确认收入。
Zhǐyǒu zài gōngsī ànzhào hétóng wánchéng xiāngguān yìwù hòu, kuàijì bùmén cáinéng quèrèn shōurù.
3. Thuế và các khoản phải nộp
应交税费
Yīngjiāo shuìfèi
Số dư cuối kỳ: 450.000.000 VND.
期末余额:450,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sì yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Khoản này gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp khác.
该项目包括应交增值税、企业所得税、个人所得税以及其他应交款项。
Gāi xiàngmù bāokuò yīngjiāo zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì yǐjí qítā yīngjiāo kuǎnxiàng.
Kế toán cần đối chiếu số dư tài khoản thuế với tờ khai thuế và chứng từ nộp tiền.
会计部门应将税务科目余额与纳税申报表和缴税凭证进行核对。
Kuàijì bùmén yīng jiāng shuìwù kēmù yú’é yǔ nàshuì shēnbàobiǎo hé jiǎoshuì píngzhèng jìnxíng héduì.
4. Phải trả người lao động
应付职工薪酬
Yīngfù zhígōng xīnchóu
Số dư cuối kỳ: 350.000.000 VND.
期末余额:350,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Sān yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Khoản này gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.
该项目包括尚未支付给员工的工资、奖金、补贴和其他薪酬。
Gāi xiàngmù bāokuò shàngwèi zhīfù gěi yuángōng de gōngzī, jiǎngjīn, bǔtiē hé qítā xīnchóu.
Kế toán cần đối chiếu với bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và hồ sơ bảo hiểm.
会计部门应将相关金额与工资表、考勤表、劳动合同和保险资料进行核对。
Kuàijì bùmén yīng jiāng xiāngguān jīn’é yǔ gōngzībiǎo, kǎoqínbiǎo, láodòng hétóng hé bǎoxiǎn zīliào jìnxíng héduì.
5. Vay ngắn hạn
短期借款
Duǎnqī jièkuǎn
Số dư cuối kỳ: 700.000.000 VND.
期末余额:700,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Qī yì Yuènándùn.
Khoản vay ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và thanh toán các chi phí kinh doanh.
短期借款主要用于补充营运资金和支付经营费用。
Duǎnqī jièkuǎn zhǔyào yòngyú bǔchōng yíngyùn zījīn hé zhīfù jīngyíng fèiyòng.
Kế toán cần theo dõi riêng tiền gốc, lãi vay, thời hạn thanh toán và điều kiện trong hợp đồng vay.
会计部门应分别跟踪借款本金、利息、还款期限和借款合同条件。
Kuàijì bùmén yīng fēnbié gēnzōng jièkuǎn běnjīn, lìxī, huánkuǎn qīxiàn hé jièkuǎn hétóng tiáojiàn.
6. Nợ ngắn hạn khác
其他流动负债
Qítā liúdòng fùzhài
Số dư cuối kỳ: 200.000.000 VND.
期末余额:200,000,000越南盾。
Qīmò yú’é: Liǎng yì Yuènándùn.
Khoản này gồm chi phí phải trả, bảo hiểm phải nộp, tiền ký quỹ nhận của đối tác và các khoản phải trả khác.
该项目包括应计费用、应交保险、收到的保证金以及其他应付款。
Gāi xiàngmù bāokuò yīngjì fèiyòng, yīngjiāo bǎoxiǎn, shōudào de bǎozhèngjīn yǐjí qítā yīngfùkuǎn.
Kế toán cần xác định rõ bản chất từng khoản và xử lý các số dư tồn đọng lâu ngày.
会计部门应明确每笔款项的具体性质,并及时处理长期未结余额。
Kuàijì bùmén yīng míngquè měi bǐ kuǎnxiàng de jùtǐ xìngzhì, bìng jíshí chǔlǐ chángqī wèi jié yú’é.
IX. NỢ DÀI HẠN
九、非流动负债
Jiǔ, fēi liúdòng fùzhài
Tổng nợ dài hạn cuối kỳ: 1.100.000.000 VND.
期末非流动负债总额:1,100,000,000越南盾。
Qīmò fēi liúdòng fùzhài zǒng’é: Shíyī yì Yuènándùn.
Khoản nợ dài hạn chủ yếu là khoản vay ngân hàng dùng để đầu tư thiết bị và phát triển cơ sở vật chất.
非流动负债主要为用于购买设备和发展基础设施的长期银行借款。
Fēi liúdòng fùzhài zhǔyào wéi yòngyú gòumǎi shèbèi hé fāzhǎn jīchǔ shèshī de chángqī yínháng jièkuǎn.
Thời hạn còn lại của khoản vay là ba năm. Tiền gốc được thanh toán định kỳ sáu tháng một lần và tiền lãi được thanh toán hàng tháng.
该借款剩余期限为三年,本金每六个月偿还一次,利息按月支付。
Gāi jièkuǎn shèngyú qīxiàn wéi sān nián, běnjīn měi liù gè yuè chánghuán yī cì, lìxī àn yuè zhīfù.
Phần tiền vay đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo phải được phân loại sang nợ ngắn hạn.
未来十二个月内到期偿还的借款本金应重分类为流动负债。
Wèilái shí’èr gè yuè nèi dàoqī chánghuán de jièkuǎn běnjīn yīng chóng fēnlèi wéi liúdòng fùzhài.
PHẦN IV. PHÂN TÍCH VỐN CHỦ SỞ HỮU
第四部分:所有者权益分析
Dì sì bùfen: Suǒyǒuzhě quányì fēnxī
X. CƠ CẤU VỐN CHỦ SỞ HỮU
Tổng vốn chủ sở hữu cuối kỳ: 7.600.000.000 VND.
期末所有者权益总额:7,600,000,000越南盾。
Qīmò suǒyǒuzhě quányì zǒng’é: Qīshíliù yì Yuènándùn.
Trong đó:
Vốn góp của chủ sở hữu: 5.500.000.000 VND.
实收资本:5,500,000,000越南盾。
Shíshōu zīběn: Wǔshíwǔ yì Yuènándùn.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối từ các kỳ trước: 1.400.000.000 VND.
以前年度未分配利润:1,400,000,000越南盾。
Yǐqián niándù wèi fēnpèi lìrùn: Shísì yì Yuènándùn.
Lợi nhuận sau thuế của kỳ hiện tại: 700.000.000 VND.
本期税后利润:700,000,000越南盾。
Běnqī shuìhòu lìrùn: Qī yì Yuènándùn.
Vốn chủ sở hữu chiếm 59,38% tổng nguồn vốn.
所有者权益占资金来源总额的59.38%。
Suǒyǒuzhě quányì zhàn zījīn láiyuán zǒng’é de bǎifēnzhī wǔshíjiǔ diǎn sānbā.
Tỷ trọng này cho thấy phần lớn tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn của chủ sở hữu.
这一比例表明,公司大部分资产由所有者权益提供资金支持。
Zhè yī bǐlì biǎomíng, gōngsī dà bùfen zīchǎn yóu suǒyǒuzhě quányì tígōng zījīn zhīchí.
Doanh nghiệp có mức độ tự chủ tài chính tương đối tốt và chưa phụ thuộc quá lớn vào vốn vay.
公司的财务自主能力相对较好,对借款资金的依赖程度不高。
Gōngsī de cáiwù zìzhǔ nénglì xiāngduì jiào hǎo, duì jièkuǎn zījīn de yīlài chéngdù bù gāo.
PHẦN V. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
第五部分:财务指标分析
Dì wǔ bùfen: Cáiwù zhǐbiāo fēnxī
XI. VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG
十一、营运资金净额
Shíyī, yíngyùn zījīn jìng’é
Công thức:
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn − Nợ ngắn hạn.
营运资金净额=流动资产-流动负债。
Yíngyùn zījīn jìng’é děngyú liúdòng zīchǎn jiǎn liúdòng fùzhài.
Tính toán:
7.300.000.000 − 4.100.000.000 = 3.200.000.000 VND.
公司的营运资金净额为3,200,000,000越南盾。
Gōngsī de yíngyùn zījīn jìng’é wéi sānshí’èr yì Yuènándùn.
Vốn lưu động ròng dương cho thấy tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn và doanh nghiệp có mức dự phòng tài chính nhất định.
营运资金净额为正,说明流动资产大于流动负债,公司具有一定的短期财务安全保障。
Yíngyùn zījīn jìng’é wéi zhèng, shuōmíng liúdòng zīchǎn dàyú liúdòng fùzhài, gōngsī jùyǒu yīdìng de duǎnqī cáiwù ānquán bǎozhàng.
XII. HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH
十二、流动比率
Shí’èr, liúdòng bǐlǜ
Công thức:
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn ÷ Nợ ngắn hạn.
流动比率=流动资产÷流动负债。
Liúdòng bǐlǜ děngyú liúdòng zīchǎn chúyǐ liúdòng fùzhài.
Tính toán:
7.300.000.000 ÷ 4.100.000.000 = 1,78 lần.
公司的流动比率为1.78。
Gōngsī de liúdòng bǐlǜ wéi yī diǎn qībā.
Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp có 1,78 đồng tài sản ngắn hạn để bảo đảm thanh toán.
这意味着每一越南盾的流动负债都有1.78越南盾的流动资产作为偿还保障。
Zhè yìwèizhe měi yī Yuènándùn de liúdòng fùzhài dōu yǒu yī diǎn qībā Yuènándùn de liúdòng zīchǎn zuòwéi chánghuán bǎozhàng.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp đang ở mức tương đối tốt.
公司的短期偿债能力处于相对良好的水平。
Gōngsī de duǎnqī chángzhài nénglì chǔyú xiāngduì liánghǎo de shuǐpíng.
XIII. HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH
十三、速动比率
Shísān, sùdòng bǐlǜ
Công thức:
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, chia cho nợ ngắn hạn.
速动比率=流动资产减去存货后除以流动负债。
Sùdòng bǐlǜ děngyú liúdòng zīchǎn jiǎnqù cúnhuò hòu chúyǐ liúdòng fùzhài.
Tính toán:
(7.300.000.000 − 2.000.000.000) ÷ 4.100.000.000 = 1,29 lần.
公司的速动比率为1.29。
Gōngsī de sùdòng bǐlǜ wéi yī diǎn èrjiǔ.
Sau khi loại trừ hàng tồn kho, doanh nghiệp vẫn có đủ tài sản có tính thanh khoản tương đối cao để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
扣除存货后,公司仍有足够的高流动性资产偿还短期债务。
Kòuchú cúnhuò hòu, gōngsī réng yǒu zúgòu de gāo liúdòngxìng zīchǎn chánghuán duǎnqī zhàiwù.
XIV. HỆ SỐ THANH TOÁN BẰNG TIỀN
十四、现金比率
Shísì, xiànjīn bǐlǜ
Công thức:
Hệ số thanh toán bằng tiền = Tiền và các khoản tương đương tiền ÷ Nợ ngắn hạn.
现金比率=货币资金÷流动负债。
Xiànjīn bǐlǜ děngyú huòbì zījīn chúyǐ liúdòng fùzhài.
Tính toán:
1.700.000.000 ÷ 4.100.000.000 = 0,41 lần.
公司的现金比率为0.41。
Gōngsī de xiànjīn bǐlǜ wéi líng diǎn sìyī.
Chỉ tiêu này cho thấy tiền hiện có chưa đủ để thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn ngay lập tức.
该指标表明,公司现有货币资金不足以立即偿还全部流动负债。
Gāi zhǐbiāo biǎomíng, gōngsī xiànyǒu huòbì zījīn bùzú yǐ lìjí chánghuán quánbù liúdòng fùzhài.
Tuy nhiên, khi kết hợp với các khoản phải thu có khả năng thu hồi và đầu tư tài chính ngắn hạn, khả năng thanh toán tổng thể vẫn tương đối ổn định.
但是,结合可收回的应收账款和短期金融投资,公司总体偿债能力仍相对稳定。
Dànshì, jiéhé kě shōuhuí de yīngshōu zhàngkuǎn hé duǎnqī jīnróng tóuzī, gōngsī zǒngtǐ chángzhài nénglì réng xiāngduì wěndìng.
XV. HỆ SỐ NỢ TRÊN TỔNG TÀI SẢN
十五、资产负债率
Shíwǔ, zīchǎn fùzhài lǜ
Công thức:
Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả ÷ Tổng tài sản × 100%.
资产负债率=负债总额÷资产总额×100%。
Zīchǎn fùzhài lǜ děngyú fùzhài zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é chéngyǐ bǎifēnzhī yībǎi.
Tính toán:
5.200.000.000 ÷ 12.800.000.000 × 100% = 40,63%.
公司的资产负债率为40.63%。
Gōngsī de zīchǎn fùzhài lǜ wéi bǎifēnzhī sìshí diǎn liùsān.
Điều này cho thấy 40,63% tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các khoản nợ phải trả.
这表明公司40.63%的资产由负债资金形成。
Zhè biǎomíng gōngsī bǎifēnzhī sìshí diǎn liùsān de zīchǎn yóu fùzhài zījīn xíngchéng.
Mức nợ này chưa quá cao và cơ cấu nguồn vốn hiện tại tương đối an toàn.
目前的负债水平不算过高,公司的资金来源结构相对安全。
Mùqián de fùzhài shuǐpíng bù suàn guògāo, gōngsī de zījīn láiyuán jiégòu xiāngduì ānquán.
XVI. HỆ SỐ NỢ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU
十六、产权比率
Shíliù, chǎnquán bǐlǜ
Công thức:
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả ÷ Vốn chủ sở hữu.
产权比率=负债总额÷所有者权益总额。
Chǎnquán bǐlǜ děngyú fùzhài zǒng’é chúyǐ suǒyǒuzhě quányì zǒng’é.
Tính toán:
5.200.000.000 ÷ 7.600.000.000 = 0,68 lần.
公司的产权比率为0.68。
Gōngsī de chǎnquán bǐlǜ wéi líng diǎn liùbā.
Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đang bảo đảm cho khoảng 0,68 đồng nợ phải trả.
每一越南盾的所有者权益对应约0.68越南盾的负债。
Měi yī Yuènándùn de suǒyǒuzhě quányì duìyìng yuē líng diǎn liùbā Yuènándùn de fùzhài.
Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp chưa phụ thuộc quá lớn vào vốn vay và vốn chiếm dụng.
该指标表明,公司对借款和占用资金的依赖程度不高。
Gāi zhǐbiāo biǎomíng, gōngsī duì jièkuǎn hé zhànyòng zījīn de yīlài chéngdù bù gāo.
XVII. HỆ SỐ TỰ TÀI TRỢ
十七、所有者权益比率
Shíqī, suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ
Công thức:
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu ÷ Tổng tài sản × 100%.
所有者权益比率=所有者权益总额÷资产总额×100%。
Suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ děngyú suǒyǒuzhě quányì zǒng’é chúyǐ zīchǎn zǒng’é chéngyǐ bǎifēnzhī yībǎi.
Tính toán:
7.600.000.000 ÷ 12.800.000.000 × 100% = 59,38%.
公司的所有者权益比率为59.38%。
Gōngsī de suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ wéi bǎifēnzhī wǔshíjiǔ diǎn sānbā.
Hơn một nửa tổng tài sản được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, cho thấy doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính tương đối cao.
超过一半的资产由所有者权益提供资金,表明公司的财务独立性相对较高。
Chāoguò yībàn de zīchǎn yóu suǒyǒuzhě quányì tígōng zījīn, biǎomíng gōngsī de cáiwù dúlìxìng xiāngduì jiào gāo.
PHẦN VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG
第六部分:总体评价
Dì liù bùfen: Zǒngtǐ píngjià
XVIII. ƯU ĐIỂM CỦA TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
第一,公司资产总额保持增长,表明公司的经营规模和资源投入有所扩大。
Dì yī, gōngsī zīchǎn zǒng’é bǎochí zēngzhǎng, biǎomíng gōngsī de jīngyíng guīmó hé zīyuán tóurù yǒusuǒ kuòdà.
Thứ nhất, tổng tài sản của công ty tiếp tục tăng, cho thấy quy mô hoạt động và nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp đã được mở rộng.
第二,公司的流动资产大于流动负债,营运资金净额为正,短期财务状况相对稳定。
Dì èr, gōngsī de liúdòng zīchǎn dàyú liúdòng fùzhài, yíngyùn zījīn jìng’é wéi zhèng, duǎnqī cáiwù zhuàngkuàng xiāngduì wěndìng.
Thứ hai, tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, vốn lưu động ròng dương và tình hình tài chính ngắn hạn tương đối ổn định.
第三,资产负债率为40.63%,负债水平处于可控制范围内。
Dì sān, zīchǎn fùzhài lǜ wéi bǎifēnzhī sìshí diǎn liùsān, fùzhài shuǐpíng chǔyú kě kòngzhì fànwéi nèi.
Thứ ba, hệ số nợ là 40,63%, cho thấy mức nợ vẫn đang nằm trong phạm vi có thể kiểm soát.
第四,所有者权益占总资金来源的59.38%,说明公司的财务自主能力较强。
Dì sì, suǒyǒuzhě quányì zhàn zǒng zījīn láiyuán de bǎifēnzhī wǔshíjiǔ diǎn sānbā, shuōmíng gōngsī de cáiwù zìzhǔ nénglì jiào qiáng.
Thứ tư, vốn chủ sở hữu chiếm 59,38% tổng nguồn vốn, cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp tương đối tốt.
第五,公司本期实现税后利润700,000,000越南盾,所有者权益得到进一步补充。
Dì wǔ, gōngsī běnqī shíxiàn shuìhòu lìrùn qī yì Yuènándùn, suǒyǒuzhě quányì dédào jìnyībù bǔchōng.
Thứ năm, doanh nghiệp đạt lợi nhuận sau thuế 700.000.000 VND trong kỳ, góp phần bổ sung vốn chủ sở hữu.
XIX. HẠN CHẾ VÀ RỦI RO
1. Rủi ro công nợ phải thu
部分应收账款已经逾期,可能影响公司的资金回收速度和现金流。
Bùfen yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng yúqī, kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de zījīn huíshōu sùdù hé xiànjīnliú.
Một số khoản phải thu đã quá hạn, có thể ảnh hưởng đến tốc độ thu hồi vốn và dòng tiền của doanh nghiệp.
2. Rủi ro hàng tồn kho
部分存货周转缓慢,并出现价值下降迹象。
Bùfen cúnhuò zhōuzhuǎn huǎnmàn, bìng chūxiàn jiàzhí xiàjiàng jìxiàng.
Một phần hàng tồn kho luân chuyển chậm và đã xuất hiện dấu hiệu giảm giá trị.
3. Rủi ro thanh khoản
公司的现金比率为0.41,说明仅依靠现有货币资金无法立即偿还全部流动负债。
Gōngsī de xiànjīn bǐlǜ wéi líng diǎn sìyī, shuōmíng jǐn yīkào xiànyǒu huòbì zījīn wúfǎ lìjí chánghuán quánbù liúdòng fùzhài.
Hệ số thanh toán bằng tiền chỉ đạt 0,41 lần, cho thấy doanh nghiệp không thể ngay lập tức thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn chỉ bằng số tiền hiện có.
4. Rủi ro hồ sơ tài sản cố định
部分固定资产的合同、验收、交接和付款资料尚不完整。
Bùfen gùdìng zīchǎn de hétóng, yànshōu, jiāojiē hé fùkuǎn zīliào shàng bù wánzhěng.
Hồ sơ hợp đồng, nghiệm thu, bàn giao và thanh toán của một số tài sản cố định chưa đầy đủ.
5. Rủi ro tạm ứng tồn đọng
部分员工借款长期未完成报销,可能导致往来账款不准确。
Bùfen yuángōng jièkuǎn chángqī wèi wánchéng bàoxiāo, kěnéng dǎozhì wǎnglái zhàngkuǎn bù zhǔnquè.
Một số khoản tạm ứng của nhân viên chưa được hoàn ứng trong thời gian dài, có thể làm cho số liệu công nợ thiếu chính xác.
PHẦN VII. KIẾN NGHỊ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
第七部分:建议及处理措施
Dì qī bùfen: Jiànyì jí chǔlǐ cuòshī
XX. QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU
第一,按客户编制应收账款账龄分析表。
Dì yī, àn kèhù biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo.
Lập bảng phân tích tuổi nợ theo từng khách hàng.
第二,定期向客户发送对账确认函。
Dì èr, dìngqī xiàng kèhù fāsòng duìzhàng quèrèn hán.
Định kỳ gửi thư xác nhận và đối chiếu công nợ cho khách hàng.
第三,为每个客户设定信用额度和付款期限。
Dì sān, wèi měi gè kèhù shèdìng xìnyòng édù hé fùkuǎn qīxiàn.
Quy định hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cho từng khách hàng.
第四,要求销售部门与会计部门共同催收逾期款项。
Dì sì, yāoqiú xiāoshòu bùmén yǔ kuàijì bùmén gòngtóng cuīshōu yúqī kuǎnxiàng.
Yêu cầu bộ phận kinh doanh phối hợp với bộ phận kế toán thu hồi các khoản nợ quá hạn.
第五,对预计无法全额收回的款项进行风险评估,并考虑计提坏账准备。
Dì wǔ, duì yùjì wúfǎ quán’é shōuhuí de kuǎnxiàng jìnxíng fēngxiǎn pínggū, bìng kǎolǜ jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đánh giá rủi ro đối với các khoản có khả năng không thu hồi đầy đủ và xem xét trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
XXI. QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
第一,定期分析存货周转速度。
Dì yī, dìngqī fēnxī cúnhuò zhōuzhuǎn sùdù.
Định kỳ phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.
第二,识别周转缓慢、过时、损坏和不再使用的存货。
Dì èr, shíbié zhōuzhuǎn huǎnmàn, guòshí, sǔnhuài hé bù zài shǐyòng de cúnhuò.
Xác định hàng tồn kho luân chuyển chậm, lỗi thời, hư hỏng hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
第三,完善入库、出库、退库和盘点流程。
Dì sān, wánshàn rùkù, chūkù, tuìkù hé pándiǎn liúchéng.
Hoàn thiện quy trình nhập kho, xuất kho, trả kho và kiểm kê.
第四,对可变现净值低于成本的存货计提跌价准备。
Dì sì, duì kě biànxiàn jìngzhí dīyú chéngběn de cúnhuò jìtí diējià zhǔnbèi.
Trích lập dự phòng giảm giá đối với hàng tồn kho có giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc.
XXII. QUẢN LÝ TIỀN VÀ DÒNG TIỀN
第一,按周编制短期现金流预测。
Dì yī, àn zhōu biānzhì duǎnqī xiànjīnliú yùcè.
Lập dự báo dòng tiền ngắn hạn theo tuần.
第二,按月编制滚动现金流计划。
Dì èr, àn yuè biānzhì gǔndòng xiànjīnliú jìhuà.
Lập kế hoạch dòng tiền cuốn chiếu theo tháng.
第三,明确工资、税款、供应商款项和借款的支付优先顺序。
Dì sān, míngquè gōngzī, shuìkuǎn, gōngyìngshāng kuǎnxiàng hé jièkuǎn de zhīfù yōuxiān shùnxù.
Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán đối với tiền lương, thuế, nhà cung cấp và các khoản vay.
第四,设定最低现金安全余额。
Dì sì, shèdìng zuìdī xiànjīn ānquán yú’é.
Xác định mức số dư tiền an toàn tối thiểu.
第五,在不影响支付能力的前提下合理安排闲置资金。
Dì wǔ, zài bù yǐngxiǎng zhīfù nénglì de qiántí xià hélǐ ānpái xiánzhì zījīn.
Sử dụng hợp lý nguồn tiền nhàn rỗi nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.
XXIII. QUẢN LÝ NỢ PHẢI TRẢ
第一,按照合同付款期限编制供应商付款计划。
Dì yī, ànzhào hétóng fùkuǎn qīxiàn biānzhì gōngyìngshāng fùkuǎn jìhuà.
Lập kế hoạch thanh toán nhà cung cấp theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
第二,付款前检查合同、发票、验收记录、付款申请和审批文件。
Dì èr, fùkuǎn qián jiǎnchá hétóng, fāpiào, yànshōu jìlù, fùkuǎn shēnqǐng hé shěnpī wénjiàn.
Kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán và hồ sơ phê duyệt trước khi thanh toán.
第三,定期与供应商核对往来账款。
Dì sān, dìngqī yǔ gōngyìngshāng héduì wǎnglái zhàngkuǎn.
Định kỳ đối chiếu công nợ với nhà cung cấp.
第四,避免重复付款、提前付款和无完整资料付款。
Dì sì, bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, tíqián fùkuǎn hé wú wánzhěng zīliào fùkuǎn.
Tránh thanh toán trùng, thanh toán trước hạn không cần thiết hoặc thanh toán khi hồ sơ chưa đầy đủ.
XXIV. QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
第一,补充固定资产合同、发票、付款凭证和验收资料。
Dì yī, bǔchōng gùdìng zīchǎn hétóng, fāpiào, fùkuǎn píngzhèng hé yànshōu zīliào.
Bổ sung hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ nghiệm thu tài sản cố định.
第二,建立固定资产编号和资产卡片。
Dì èr, jiànlì gùdìng zīchǎn biānhào hé zīchǎn kǎpiàn.
Thiết lập mã số và thẻ tài sản cố định.
第三,明确资产保管人和使用部门。
Dì sān, míngquè zīchǎn bǎoguǎnrén hé shǐyòng bùmén.
Xác định người quản lý và bộ phận sử dụng từng tài sản.
第四,定期进行固定资产盘点。
Dì sì, dìngqī jìnxíng gùdìng zīchǎn pándiǎn.
Định kỳ kiểm kê tài sản cố định.
第五,对闲置、损坏和不再使用的资产及时提出处理方案。
Dì wǔ, duì xiánzhì, sǔnhuài hé bù zài shǐyòng de zīchǎn jíshí tíchū chǔlǐ fāng’àn.
Kịp thời đề xuất phương án xử lý đối với tài sản nhàn rỗi, hư hỏng hoặc không còn sử dụng.
XXV. QUẢN LÝ TẠM ỨNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
第一,按员工和业务内容建立借款明细表。
Dì yī, àn yuángōng hé yèwù nèiróng jiànlì jièkuǎn míngxì biǎo.
Lập bảng chi tiết tạm ứng theo từng nhân viên và từng nội dung công việc.
第二,明确每笔借款的报销期限。
Dì èr, míngquè měi bǐ jièkuǎn de bàoxiāo qīxiàn.
Xác định thời hạn hoàn ứng cho từng khoản.
第三,前一笔借款未结清时,原则上不得继续申请新的借款。
Dì sān, qián yī bǐ jièkuǎn wèi jiéqīng shí, yuánzé shàng bùdé jìxù shēnqǐng xīn de jièkuǎn.
Về nguyên tắc, nhân viên chưa hoàn ứng khoản trước thì không được tiếp tục đề nghị khoản tạm ứng mới.
第四,定期向管理层报告长期未结借款。
Dì sì, dìngqī xiàng guǎnlǐcéng bàogào chángqī wèi jié jièkuǎn.
Định kỳ báo cáo ban lãnh đạo về các khoản tạm ứng tồn đọng lâu ngày.
PHẦN VIII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
第八部分:执行计划
Dì bā bùfen: Zhíxíng jìhuà
Hoàn thành đối chiếu toàn bộ công nợ phải thu và phải trả trước ngày 15/07/2026.
在2026年7月15日前完成全部应收账款和应付账款对账工作。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè shíwǔ rì qián wánchéng quánbù yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn duìzhàng gōngzuò.
Hoàn thành phân tích tuổi nợ khách hàng trước ngày 18/07/2026.
在2026年7月18日前完成客户应收账款账龄分析。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè shíbā rì qián wánchéng kèhù yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī.
Hoàn thành kiểm kê và phân loại hàng tồn kho chậm luân chuyển trước ngày 20/07/2026.
在2026年7月20日前完成周转缓慢存货的盘点和分类。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshí rì qián wánchéng zhōuzhuǎn huǎnmàn cúnhuò de pándiǎn hé fēnlèi.
Hoàn thành bổ sung hồ sơ tài sản cố định trước ngày 25/07/2026.
在2026年7月25日前补充完整固定资产相关资料。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshíwǔ rì qián bǔchōng wánzhěng gùdìng zīchǎn xiāngguān zīliào.
Hoàn thành xử lý các khoản tạm ứng tồn đọng trước ngày 28/07/2026.
在2026年7月28日前处理长期未结员工借款。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshíbā rì qián chǔlǐ chángqī wèi jié yuángōng jièkuǎn.
Hoàn thành kế hoạch dòng tiền sáu tháng cuối năm trước ngày 31/07/2026.
在2026年7月31日前完成下半年现金流计划。
Zài èr líng èr liù nián qī yuè sānshíyī rì qián wánchéng xià bànnián xiànjīnliú jìhuà.
PHẦN IX. KẾT LUẬN
第九部分:结论
Dì jiǔ bùfen: Jiélùn
截至2026年6月30日,公司资产总额为12,800,000,000越南盾,负债总额为5,200,000,000越南盾,所有者权益总额为7,600,000,000越南盾。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi yī bǎi èrshíbā yì Yuènándùn, fùzhài zǒng’é wéi wǔshí’èr yì Yuènándùn, suǒyǒuzhě quányì zǒng’é wéi qīshíliù yì Yuènándùn.
Tại ngày 30/06/2026, tổng tài sản của công ty là 12.800.000.000 VND, tổng nợ phải trả là 5.200.000.000 VND và tổng vốn chủ sở hữu là 7.600.000.000 VND.
公司资产总额与负债及所有者权益总额保持平衡,财务状况表不存在不平衡差异。
Gōngsī zīchǎn zǒng’é yǔ fùzhài jí suǒyǒuzhě quányì zǒng’é bǎochí pínghéng, cáiwù zhuàngkuàng biǎo bù cúnzài bù pínghéng chāyì.
Tổng tài sản đã cân đối với tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; Báo cáo tình hình tài chính không có chênh lệch mất cân đối.
公司的流动比率为1.78,速动比率为1.29,资产负债率为40.63%,所有者权益比率为59.38%。
Gōngsī de liúdòng bǐlǜ wéi yī diǎn qībā, sùdòng bǐlǜ wéi yī diǎn èrjiǔ, zīchǎn fùzhài lǜ wéi bǎifēnzhī sìshí diǎn liùsān, suǒyǒuzhě quányì bǐlǜ wéi bǎifēnzhī wǔshíjiǔ diǎn sānbā.
Hệ số thanh toán hiện hành đạt 1,78 lần, hệ số thanh toán nhanh đạt 1,29 lần, hệ số nợ là 40,63% và hệ số tự tài trợ là 59,38%.
总体来看,公司短期偿债能力较好,负债水平处于可控制范围内,资本结构相对稳定,财务自主能力较强。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī duǎnqī chángzhài nénglì jiào hǎo, fùzhài shuǐpíng chǔyú kě kòngzhì fànwéi nèi, zīběn jiégòu xiāngduì wěndìng, cáiwù zìzhǔ nénglì jiào qiáng.
Nhìn chung, doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn tương đối tốt, mức nợ nằm trong phạm vi có thể kiểm soát, cơ cấu vốn tương đối ổn định và khả năng tự chủ tài chính khá cao.
但是,公司仍需重点关注逾期应收账款、周转缓慢存货、现金储备不足、员工借款长期未结以及固定资产资料不完整等问题。
Dànshì, gōngsī réng xū zhòngdiǎn guānzhù yúqī yīngshōu zhàngkuǎn, zhōuzhuǎn huǎnmàn cúnhuò, xiànjīn chǔbèi bùzú, yuángōng jièkuǎn chángqī wèi jié yǐjí gùdìng zīchǎn zīliào bù wánzhěng děng wèntí.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần tập trung xử lý công nợ phải thu quá hạn, hàng tồn kho chậm luân chuyển, mức dự trữ tiền chưa cao, tạm ứng nhân viên tồn đọng và hồ sơ tài sản cố định chưa đầy đủ.
建议公司管理层加强应收账款、存货、现金流、负债和固定资产管理,完善内部控制制度,提高资金使用效率和财务信息质量。
Jiànyì gōngsī guǎnlǐcéng jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, xiànjīnliú, fùzhài hé gùdìng zīchǎn guǎnlǐ, wánshàn nèibù kòngzhì zhìdù, tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ hé cáiwù xìnxī zhìliàng.
Kiến nghị ban lãnh đạo tăng cường quản lý công nợ phải thu, hàng tồn kho, dòng tiền, nợ phải trả và tài sản cố định; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng thông tin tài chính.
PHẦN X. XÁC NHẬN BÁO CÁO
第十部分:报告确认
Dì shí bùfen: Bàogào quèrèn
Người lập báo cáo
报告编制人
Bàogào biānzhì rén
Họ và tên: ______________________________
姓名:________________________________
Xìngmíng: ______________________________
Chữ ký: _________________________________
签字:________________________________
Qiānzì: _________________________________
Ngày: __________________________________
日期:________________________________
Rìqī: __________________________________
Kế toán trưởng
会计主管
Kuàijì zhǔguǎn
Họ và tên: ______________________________
姓名:________________________________
Xìngmíng: ______________________________
Chữ ký: _________________________________
签字:________________________________
Qiānzì: _________________________________
Ngày: __________________________________
日期:________________________________
Rìqī: __________________________________
Giám đốc công ty
公司负责人
Gōngsī fùzérén
Họ và tên: ______________________________
姓名:________________________________
Xìngmíng: ______________________________
Chữ ký và đóng dấu: ______________________
签字并盖章:____________________________
Qiānzì bìng gàizhāng: ____________________
Ngày: __________________________________
日期:________________________________
Rìqī: __________________________________
Mẫu 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh — 利润表
MẪU BÁO CÁO KẾ TOÁN VỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
利润表分析报告 (Báo cáo phân t ích bảng lợi nhuận)
Lìrùnbiǎo fēnxī bàogào
I. Thông tin chung về báo cáo
报告名称:利润表分析报告。
Bàogào míngchēng: Lìrùnbiǎo fēnxī bàogào.
Tên báo cáo: Báo cáo phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
报告单位:CHINEMASTER教育有限公司。
Bàogào dānwèi: CHINEMASTER Jiàoyù Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị báo cáo: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giáo dục CHINEMASTER.
报告期间:2026年1月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 30 tháng 06 năm 2026.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: Cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán.
报告编制人:丁垂杨。
Bàogào biānzhì rén: Dīng Chuíyáng.
Người lập báo cáo: Đinh Thùy Dương.
报告审核人:阮明武。
Bàogào shěnhé rén: Ruǎn Míngwǔ.
Người kiểm tra và phê duyệt báo cáo: Nguyễn Minh Vũ.
报告货币单位:越南盾。
Bàogào huòbì dānwèi: Yuènándùn.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong báo cáo: Đồng Việt Nam.
II. Mục đích lập báo cáo
本报告的主要目的是反映公司在报告期内的营业收入、营业成本、期间费用、利润总额、所得税费用和净利润情况。
Běn bàogào de zhǔyào mùdì shì fǎnyìng gōngsī zài bàogào qī nèi de yíngyè shōurù, yíngyè chéngběn, qījiān fèiyòng, lìrùn zǒng’é, suǒdéshuì fèiyòng hé jìng lìrùn qíngkuàng.
Mục đích chủ yếu của báo cáo này là phản ánh tình hình doanh thu, giá vốn, chi phí trong kỳ, tổng lợi nhuận, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của công ty trong kỳ báo cáo.
通过分析利润表,可以评价公司的经营成果、盈利能力、成本控制能力和财务管理效率。
Tōngguò fēnxī lìrùnbiǎo, kěyǐ píngjià gōngsī de jīngyíng chéngguǒ, yínglì nénglì, chéngběn kòngzhì nénglì hé cáiwù guǎnlǐ xiàolǜ.
Thông qua việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể đánh giá kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời, năng lực kiểm soát chi phí và hiệu quả quản lý tài chính.
本报告同时为公司管理层制定经营计划、控制预算、调整销售政策和作出投资决策提供依据。
Běn bàogào tóngshí wèi gōngsī guǎnlǐ céng zhìdìng jīngyíng jìhuà, kòngzhì yùsuàn, tiáozhěng xiāoshòu zhèngcè hé zuòchū tóuzī juécè tígōng yījù.
Báo cáo này đồng thời cung cấp căn cứ cho ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, kiểm soát ngân sách, điều chỉnh chính sách bán hàng và đưa ra quyết định đầu tư.
III. Căn cứ lập báo cáo
本利润表根据公司总账、明细账、销售发票、采购发票、银行对账单、现金收支凭证、工资表、固定资产折旧表和税务申报资料编制。
Běn lìrùnbiǎo gēnjù gōngsī zǒngzhàng, míngxìzhàng, xiāoshòu fāpiào, cǎigòu fāpiào, yínháng duìzhàngdān, xiànjīn shōuzhī píngzhèng, gōngzībiǎo, gùdìng zīchǎn zhéjiùbiǎo hé shuìwù shēnbào zīliào biānzhì.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh này được lập căn cứ vào sổ cái, sổ chi tiết, hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, sao kê ngân hàng, chứng từ thu chi tiền mặt, bảng lương, bảng khấu hao tài sản cố định và hồ sơ kê khai thuế của công ty.
财务会计部已经对收入、成本和费用数据进行了核对,并对重要会计科目进行了检查。
Cáiwù kuàijì bù yǐjīng duì shōurù, chéngběn hé fèiyòng shùjù jìnxíng le héduì, bìng duì zhòngyào kuàijì kēmù jìnxíng le jiǎnchá.
Phòng Tài chính – Kế toán đã thực hiện đối chiếu số liệu doanh thu, giá vốn và chi phí, đồng thời kiểm tra các tài khoản kế toán trọng yếu.
报告中的收入和费用按照权责发生制原则确认。
Bàogào zhōng de shōurù hé fèiyòng ànzhào quánzé fāshēngzhì yuánzé quèrèn.
Doanh thu và chi phí trong báo cáo được ghi nhận theo nguyên tắc cơ sở dồn tích.
IV. Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
报告期内,公司营业收入为十二亿五千万越南盾。
Bàogào qī nèi, gōngsī yíngyè shōurù wéi shí’èr yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Trong kỳ báo cáo, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 1.250.000.000 VND.
其中,汉语培训课程收入为八亿六千万越南盾。
Qízhōng, Hànyǔ péixùn kèchéng shōurù wéi bā yì liù qiān wàn Yuènándùn.
Trong đó, doanh thu từ các khóa đào tạo tiếng Trung đạt 860.000.000 VND.
教材和学习资料销售收入为一亿九千万越南盾。
Jiàocái hé xuéxí zīliào xiāoshòu shōurù wéi yī yì jiǔ qiān wàn Yuènándùn.
Doanh thu bán giáo trình và tài liệu học tập đạt 190.000.000 VND.
企业汉语培训和翻译服务收入为两亿越南盾。
Qǐyè Hànyǔ péixùn hé fānyì fúwù shōurù wéi liǎng yì Yuènándùn.
Doanh thu từ dịch vụ đào tạo tiếng Trung doanh nghiệp và dịch thuật đạt 200.000.000 VND.
与上年同期相比,本期营业收入增加了一亿五千万越南盾,增长率约为百分之十三点六四。
Yǔ shàng nián tóngqī xiāngbǐ, běn qī yíngyè shōurù zēngjiā le yī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn, zēngzhǎnglǜ yuē wéi bǎifēnzhī shísān diǎn liù sì.
So với cùng kỳ năm trước, doanh thu trong kỳ tăng 150.000.000 VND, tương đương mức tăng khoảng 13,64%.
营业收入增长的主要原因是线上课程报名人数增加、企业培训合同数量上升以及新教材开始销售。
Yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì xiànshàng kèchéng bàomíng rénshù zēngjiā, qǐyè péixùn hétóng shùliàng shàngshēng yǐjí xīn jiàocái kāishǐ xiāoshòu.
Nguyên nhân chủ yếu làm doanh thu tăng là số lượng học viên đăng ký khóa học trực tuyến tăng, số lượng hợp đồng đào tạo doanh nghiệp tăng và các bộ giáo trình mới bắt đầu được đưa vào kinh doanh.
报告期内未发现重大虚增收入、提前确认收入或者重复确认收入的情况。
Bàogào qī nèi wèi fāxiàn zhòngdà xūzēng shōurù, tíqián quèrèn shōurù huòzhě chóngfù quèrèn shōurù de qíngkuàng.
Trong kỳ báo cáo, chưa phát hiện trường hợp trọng yếu liên quan đến việc khai tăng doanh thu, ghi nhận doanh thu trước thời điểm đủ điều kiện hoặc ghi nhận trùng doanh thu.
V. Các khoản giảm trừ doanh thu
报告期内,公司的销售折扣、销售退回和其他收入扣减项目合计为两千万越南盾。
Bàogào qī nèi, gōngsī de xiāoshòu zhékòu, xiāoshòu tuìhuí hé qítā shōurù kòujiǎn xiàngmù héjì wéi liǎng qiān wàn Yuènándùn.
Trong kỳ báo cáo, tổng các khoản chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại và các khoản giảm trừ doanh thu khác là 20.000.000 VND.
扣除收入扣减项目后,公司的营业净收入为十二亿三千万越南盾。
Kòuchú shōurù kòujiǎn xiàngmù hòu, gōngsī de yíngyè jìng shōurù wéi shí’èr yì sān qiān wàn Yuènándùn.
Sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần của công ty đạt 1.230.000.000 VND.
销售折扣主要适用于一次性报名长期课程的学员和签订年度培训合同的企业客户。
Xiāoshòu zhékòu zhǔyào shìyòng yú yīcìxìng bàomíng chángqī kèchéng de xuéyuán hé qiāndìng niándù péixùn hétóng de qǐyè kèhù.
Chiết khấu bán hàng chủ yếu được áp dụng cho học viên đăng ký một lần các khóa học dài hạn và khách hàng doanh nghiệp ký hợp đồng đào tạo theo năm.
VI. Giá vốn hàng bán và chi phí trực tiếp
本期营业成本为五亿一千万越南盾。
Běn qī yíngyè chéngběn wéi wǔ yì yī qiān wàn Yuènándùn.
Giá vốn hàng bán và chi phí trực tiếp trong kỳ là 510.000.000 VND.
营业成本主要包括教师工资、教学平台费用、教材印刷成本、课程制作费用、教学设备折旧和其他直接服务成本。
Yíngyè chéngběn zhǔyào bāokuò jiàoshī gōngzī, jiàoxué píngtái fèiyòng, jiàocái yìnshuā chéngběn, kèchéng zhìzuò fèiyòng, jiàoxué shèbèi zhéjiù hé qítā zhíjiē fúwù chéngběn.
Giá vốn và chi phí trực tiếp chủ yếu bao gồm tiền lương giáo viên, chi phí nền tảng giảng dạy, chi phí in giáo trình, chi phí sản xuất khóa học, khấu hao thiết bị giảng dạy và các chi phí dịch vụ trực tiếp khác.
其中,教师工资和课时费用为三亿两千万越南盾。
Qízhōng, jiàoshī gōngzī hé kèshí fèiyòng wéi sān yì liǎng qiān wàn Yuènándùn.
Trong đó, tiền lương giáo viên và chi phí giờ giảng là 320.000.000 VND.
教材印刷和学习资料成本为九千万越南盾。
Jiàocái yìnshuā hé xuéxí zīliào chéngběn wéi jiǔ qiān wàn Yuènándùn.
Chi phí in giáo trình và tài liệu học tập là 90.000.000 VND.
教学平台、视频制作和技术服务成本为一亿越南盾。
Jiàoxué píngtái, shìpín zhìzuò hé jìshù fúwù chéngběn wéi yī yì Yuènándùn.
Chi phí nền tảng giảng dạy, sản xuất video và dịch vụ kỹ thuật là 100.000.000 VND.
本期营业成本占营业净收入的百分之四十一点四六。
Běn qī yíngyè chéngběn zhàn yíngyè jìng shōurù de bǎifēnzhī sìshíyī diǎn sì liù.
Giá vốn hàng bán và chi phí trực tiếp trong kỳ chiếm khoảng 41,46% doanh thu thuần.
VII. Lợi nhuận gộp
本期营业毛利润为七亿两千万越南盾。
Běn qī yíngyè máolìrùn wéi qī yì liǎng qiān wàn Yuènándùn.
Lợi nhuận gộp trong kỳ đạt 720.000.000 VND.
营业毛利润等于营业净收入减去营业成本。
Yíngyè máolìrùn děngyú yíngyè jìng shōurù jiǎnqù yíngyè chéngběn.
Lợi nhuận gộp được xác định bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán và chi phí trực tiếp.
公司的营业毛利率约为百分之五十八点五四。
Gōngsī de yíngyè máolìlǜ yuē wéi bǎifēnzhī wǔshíbā diǎn wǔ sì.
Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty đạt khoảng 58,54%.
毛利率处于较好的水平,说明公司的课程定价、教学成本和服务成本目前基本合理。
Máolìlǜ chǔyú jiàohǎo de shuǐpíng, shuōmíng gōngsī de kèchéng dìngjià, jiàoxué chéngběn hé fúwù chéngběn mùqián jīběn hélǐ.
Tỷ suất lợi nhuận gộp đang ở mức tương đối tốt, cho thấy chính sách định giá khóa học, chi phí giảng dạy và chi phí dịch vụ của công ty về cơ bản đang được duy trì hợp lý.
但是,教材印刷成本和视频课程制作成本与上年同期相比有所增加,公司需要继续加强成本预算管理。
Dànshì, jiàocái yìnshuā chéngběn hé shìpín kèchéng zhìzuò chéngběn yǔ shàng nián tóngqī xiāngbǐ yǒusuǒ zēngjiā, gōngsī xūyào jìxù jiāqiáng chéngběn yùsuàn guǎnlǐ.
Tuy nhiên, chi phí in giáo trình và chi phí sản xuất khóa học video đã tăng so với cùng kỳ năm trước, vì vậy công ty cần tiếp tục tăng cường quản lý ngân sách chi phí.
VIII. Chi phí bán hàng
本期销售费用为一亿三千五百万越南盾。
Běn qī xiāoshòu fèiyòng wéi yī yì sān qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Chi phí bán hàng trong kỳ là 135.000.000 VND.
销售费用主要包括广告费用、社交媒体推广费用、销售人员工资、销售佣金、客户服务费用和促销费用。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnggào fèiyòng, shèjiāo méitǐ tuīguǎng fèiyòng, xiāoshòu rényuán gōngzī, xiāoshòu yòngjīn, kèhù fúwù fèiyòng hé cùxiāo fèiyòng.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí truyền thông mạng xã hội, tiền lương nhân viên kinh doanh, hoa hồng bán hàng, chi phí chăm sóc khách hàng và chi phí khuyến mại.
其中,广告和社交媒体推广费用为六千八百万越南盾。
Qízhōng, guǎnggào hé shèjiāo méitǐ tuīguǎng fèiyòng wéi liù qiān bā bǎi wàn Yuènándùn.
Trong đó, chi phí quảng cáo và truyền thông mạng xã hội là 68.000.000 VND.
销售人员工资和佣金为四千七百万越南盾。
Xiāoshòu rényuán gōngzī hé yòngjīn wéi sì qiān qī bǎi wàn Yuènándùn.
Tiền lương và hoa hồng của nhân viên kinh doanh là 47.000.000 VND.
客户服务和促销费用为两千万越南盾。
Kèhù fúwù hé cùxiāo fèiyòng wéi liǎng qiān wàn Yuènándùn.
Chi phí chăm sóc khách hàng và khuyến mại là 20.000.000 VND.
销售费用占营业净收入的百分之十点九八。
Xiāoshòu fèiyòng zhàn yíngyè jìng shōurù de bǎifēnzhī shí diǎn jiǔ bā.
Chi phí bán hàng chiếm khoảng 10,98% doanh thu thuần.
IX. Chi phí quản lý doanh nghiệp
本期管理费用为一亿八千万元越南盾。
Běn qī guǎnlǐ fèiyòng wéi yī yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ là 180.000.000 VND.
管理费用主要包括管理人员工资、社会保险、办公室租金、水电费、互联网费用、办公用品费用、折旧费用、差旅费和专业服务费用。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī, shèhuì bǎoxiǎn, bàngōngshì zūjīn, shuǐdiànfèi, hùliánwǎng fèiyòng, bàngōng yòngpǐn fèiyòng, zhéjiù fèiyòng, chāilǚfèi hé zhuānyè fúwù fèiyòng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, bảo hiểm xã hội, tiền thuê văn phòng, chi phí điện nước, chi phí internet, văn phòng phẩm, khấu hao, công tác phí và chi phí dịch vụ chuyên môn.
其中,管理人员工资和保险费用为九千五百万越南盾。
Qízhōng, guǎnlǐ rényuán gōngzī hé bǎoxiǎn fèiyòng wéi jiǔ qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Trong đó, tiền lương và các khoản bảo hiểm của nhân viên quản lý là 95.000.000 VND.
办公室租金、水电费和互联网费用为四千五百万越南盾。
Bàngōngshì zūjīn, shuǐdiànfèi hé hùliánwǎng fèiyòng wéi sì qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Tiền thuê văn phòng, điện nước và internet là 45.000.000 VND.
折旧、办公用品、差旅和其他管理费用为四千万越南盾。
Zhéjiù, bàngōng yòngpǐn, chāilǚ hé qítā guǎnlǐ fèiyòng wéi sì qiān wàn Yuènándùn.
Chi phí khấu hao, văn phòng phẩm, công tác và các chi phí quản lý khác là 40.000.000 VND.
管理费用占营业净收入的百分之十四点六三。
Guǎnlǐ fèiyòng zhàn yíngyè jìng shōurù de bǎifēnzhī shísì diǎn liù sān.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm khoảng 14,63% doanh thu thuần.
X. Doanh thu và chi phí tài chính
本期财务收入为一千二百万越南盾,主要来自银行存款利息和汇兑收益。
Běn qī cáiwù shōurù wéi yī qiān liǎng bǎi wàn Yuènándùn, zhǔyào láizì yínháng cúnkuǎn lìxī hé huìduì shōuyì.
Doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ là 12.000.000 VND, chủ yếu đến từ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chênh lệch tỷ giá.
本期财务费用为两千七百万越南盾。
Běn qī cáiwù fèiyòng wéi liǎng qiān qī bǎi wàn Yuènándùn.
Chi phí tài chính trong kỳ là 27.000.000 VND.
财务费用主要包括银行贷款利息、银行手续费和汇兑损失。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào bāokuò yínháng dàikuǎn lìxī, yínháng shǒuxùfèi hé huìduì sǔnshī.
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm lãi vay ngân hàng, phí dịch vụ ngân hàng và lỗ chênh lệch tỷ giá.
财务净费用为一千五百万越南盾。
Cáiwù jìng fèiyòng wéi yī qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Chi phí tài chính thuần là 15.000.000 VND.
XI. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
扣除营业成本、销售费用、管理费用和财务净费用后,公司本期经营利润为三亿九千万越南盾。
Kòuchú yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù jìng fèiyòng hòu, gōngsī běn qī jīngyíng lìrùn wéi sān yì jiǔ qiān wàn Yuènándùn.
Sau khi trừ giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính thuần, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ đạt 390.000.000 VND.
经营利润率约为百分之三十一点七一。
Jīngyíng lìrùnlǜ yuē wéi bǎifēnzhī sānshíyī diǎn qī yī.
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt khoảng 31,71%.
该指标表明公司的主营业务具有较好的盈利能力。
Gāi zhǐbiāo biǎomíng gōngsī de zhǔyíng yèwù jùyǒu jiàohǎo de yínglì nénglì.
Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động kinh doanh chính của công ty có khả năng sinh lời tương đối tốt.
但是,公司仍需要关注销售费用和管理费用的增长速度,避免费用增长速度超过收入增长速度。
Dànshì, gōngsī réng xūyào guānzhù xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng de zēngzhǎng sùdù, bìmiǎn fèiyòng zēngzhǎng sùdù chāoguò shōurù zēngzhǎng sùdù.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần theo dõi tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tránh để tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
XII. Thu nhập khác và chi phí khác
本期营业外收入为一千万元越南盾。
Běn qī yíngyèwài shōurù wéi yī qiān wàn Yuènándùn.
Thu nhập khác trong kỳ là 10.000.000 VND.
营业外收入主要来自固定资产处置收益、合同违约赔偿和其他非经常性收入。
Yíngyèwài shōurù zhǔyào láizì gùdìng zīchǎn chǔzhì shōuyì, hétóng wéiyuē péicháng hé qítā fēi jīngchángxìng shōurù.
Thu nhập khác chủ yếu đến từ thanh lý tài sản cố định, khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản thu nhập không thường xuyên khác.
本期营业外支出为五百万元越南盾。
Běn qī yíngyèwài zhīchū wéi wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Chi phí khác trong kỳ là 5.000.000 VND.
营业外支出主要包括资产处置损失、罚款和其他非正常支出。
Yíngyèwài zhīchū zhǔyào bāokuò zīchǎn chǔzhì sǔnshī, fákuǎn hé qítā fēi zhèngcháng zhīchū.
Chi phí khác chủ yếu bao gồm lỗ thanh lý tài sản, tiền phạt và các khoản chi không thường xuyên khác.
营业外收支净额为五百万元越南盾。
Yíngyèwài shōuzhī jìng’é wéi wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Chênh lệch thu nhập khác và chi phí khác là 5.000.000 VND.
XIII. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
公司本期利润总额为三亿九千五百万越南盾。
Gōngsī běn qī lìrùn zǒng’é wéi sān yì jiǔ qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ của công ty đạt 395.000.000 VND.
利润总额由经营利润加上营业外收入并减去营业外支出后确定。
Lìrùn zǒng’é yóu jīngyíng lìrùn jiāshàng yíngyèwài shōurù bìng jiǎnqù yíngyèwài zhīchū hòu quèdìng.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định bằng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng thu nhập khác và trừ chi phí khác.
本期税前利润率约为百分之三十二点一一。
Běn qī shuìqián lìrùnlǜ yuē wéi bǎifēnzhī sānshí’èr diǎn yī yī.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trong kỳ đạt khoảng 32,11%.
与上年同期相比,利润总额增加了六千五百万越南盾。
Yǔ shàng nián tóngqī xiāngbǐ, lìrùn zǒng’é zēngjiā le liù qiān wǔ bǎi wàn Yuènándùn.
So với cùng kỳ năm trước, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 65.000.000 VND.
利润增长主要来自营业收入增长和课程毛利率提高。
Lìrùn zēngzhǎng zhǔyào láizì yíngyè shōurù zēngzhǎng hé kèchéng máolìlǜ tígāo.
Lợi nhuận tăng chủ yếu do doanh thu tăng và tỷ suất lợi nhuận gộp của các khóa học được cải thiện.
XIV. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
根据现行企业所得税规定,公司暂按百分之二十的税率计算企业所得税费用。
Gēnjù xiànxíng qǐyè suǒdéshuì guīdìng, gōngsī zàn àn bǎifēnzhī èrshí de shuìlǜ jìsuàn qǐyè suǒdéshuì fèiyòng.
Căn cứ quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty tạm tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20%.
在调整不可扣除费用、免税收入和暂时性差异后,本期企业所得税费用为七千九百万越南盾。
Zài tiáozhěng bùkě kòuchú fèiyòng, miǎnshuì shōurù hé zànshíxìng chāyì hòu, běn qī qǐyè suǒdéshuì fèiyòng wéi qī qiān jiǔ bǎi wàn Yuènándùn.
Sau khi điều chỉnh các khoản chi phí không được trừ, thu nhập được miễn thuế và chênh lệch tạm thời, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là 79.000.000 VND.
财务会计部需要继续核对税前利润与应纳税所得额之间的差异。
Cáiwù kuàijì bù xūyào jìxù héduì shuìqián lìrùn yǔ yìngnàshuì suǒdé’é zhījiān de chāyì.
Phòng Tài chính – Kế toán cần tiếp tục đối chiếu chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế.
对于没有合法发票、超过规定标准或者与经营活动无关的费用,应当按照税法规定进行调整。
Duìyú méiyǒu héfǎ fāpiào, chāoguò guīdìng biāozhǔn huòzhě yǔ jīngyíng huódòng wúguān de fèiyòng, yīngdāng ànzhào shuìfǎ guīdìng jìnxíng tiáozhěng.
Đối với các khoản chi không có hóa đơn hợp pháp, vượt mức quy định hoặc không liên quan đến hoạt động kinh doanh, công ty phải thực hiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật thuế.
XV. Lợi nhuận sau thuế
公司本期净利润为三亿一千六百万越南盾。
Gōngsī běn qī jìng lìrùn wéi sān yì yī qiān liù bǎi wàn Yuènándùn.
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ của công ty đạt 316.000.000 VND.
净利润等于利润总额减去企业所得税费用。
Jìng lìrùn děngyú lìrùn zǒng’é jiǎnqù qǐyè suǒdéshuì fèiyòng.
Lợi nhuận sau thuế được xác định bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
本期净利润率约为百分之二十五点六九。
Běn qī jìng lìrùnlǜ yuē wéi bǎifēnzhī èrshíwǔ diǎn liù jiǔ.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong kỳ đạt khoảng 25,69%.
该结果表明,公司每取得一百越南盾的营业净收入,可以获得约二十五点六九越南盾的税后利润。
Gāi jiéguǒ biǎomíng, gōngsī měi qǔdé yìbǎi Yuènándùn de yíngyè jìng shōurù, kěyǐ huòdé yuē èrshíwǔ diǎn liù jiǔ Yuènándùn de shuìhòu lìrùn.
Kết quả này cho thấy cứ mỗi 100 VND doanh thu thuần, công ty tạo ra khoảng 25,69 VND lợi nhuận sau thuế.
净利润可以用于弥补以前年度亏损、提取各项基金、扩大经营规模或者向所有者分配利润。
Jìng lìrùn kěyǐ yòngyú míbǔ yǐqián niándù kuīsǔn, tíqǔ gè xiàng jījīn, kuòdà jīngyíng guīmó huòzhě xiàng suǒyǒuzhě fēnpèi lìrùn.
Lợi nhuận sau thuế có thể được sử dụng để bù đắp lỗ của các năm trước, trích lập các quỹ, mở rộng quy mô hoạt động hoặc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu.
XVI. Phân tích khả năng sinh lời
从营业毛利率来看,公司核心教育业务具有较高的盈利空间。
Cóng yíngyè máolìlǜ láikàn, gōngsī héxīn jiàoyù yèwù jùyǒu jiàogāo de yínglì kōngjiān.
Xét về tỷ suất lợi nhuận gộp, hoạt động giáo dục cốt lõi của công ty có khả năng tạo lợi nhuận tương đối cao.
从经营利润率来看,公司在扣除销售费用、管理费用和财务费用后,仍然保持了较好的经营收益。
Cóng jīngyíng lìrùnlǜ láikàn, gōngsī zài kòuchú xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé cáiwù fèiyòng hòu, réngrán bǎochí le jiàohǎo de jīngyíng shōuyì.
Xét về tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, sau khi trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính, công ty vẫn duy trì được kết quả kinh doanh tương đối tốt.
从净利润率来看,公司的整体盈利能力较强,但仍需关注市场推广费用和固定管理费用的增长。
Cóng jìng lìrùnlǜ láikàn, gōngsī de zhěngtǐ yínglì nénglì jiàoqiáng, dàn réng xū guānzhù shìchǎng tuīguǎng fèiyòng hé gùdìng guǎnlǐ fèiyòng de zēngzhǎng.
Xét về tỷ suất lợi nhuận sau thuế, khả năng sinh lời tổng thể của công ty tương đối tốt, nhưng vẫn cần theo dõi sự gia tăng của chi phí quảng bá thị trường và chi phí quản lý cố định.
公司的在线课程业务具有较高的边际利润,随着学员数量增加,单位课程成本有进一步下降的可能。
Gōngsī de xiànzài kèchéng yèwù jùyǒu jiàogāo de biānjì lìrùn, suízhe xuéyuán shùliàng zēngjiā, dānwèi kèchéng chéngběn yǒu jìnyībù xiàjiàng de kěnéng.
Hoạt động đào tạo trực tuyến của công ty có lợi nhuận biên tương đối cao. Khi số lượng học viên tăng, chi phí bình quân trên một khóa học có khả năng tiếp tục giảm.
XVII. Các vấn đề còn tồn tại
第一,部分广告费用的经济效益还没有得到充分评价。
Dì-yī, bùfèn guǎnggào fèiyòng de jīngjì xiàoyì hái méiyǒu dédào chōngfèn píngjià.
Thứ nhất, hiệu quả kinh tế của một số khoản chi quảng cáo chưa được đánh giá đầy đủ.
财务部和市场部尚未建立完整的广告费用与招生收入对应分析机制。
Cáiwù bù hé shìchǎng bù shàngwèi jiànlì wánzhěng de guǎnggào fèiyòng yǔ zhāoshēng shōurù duìyìng fēnxī jīzhì.
Phòng Tài chính và bộ phận Marketing chưa xây dựng đầy đủ cơ chế phân tích mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh thu tuyển sinh.
第二,部分教材印刷数量超过了短期销售需求,导致库存资金占用增加。
Dì-èr, bùfèn jiàocái yìnshuā shùliàng chāoguò le duǎnqī xiāoshòu xūqiú, dǎozhì kùcún zījīn zhànyòng zēngjiā.
Thứ hai, số lượng in của một số loại giáo trình vượt quá nhu cầu tiêu thụ ngắn hạn, làm tăng vốn bị chiếm dụng trong hàng tồn kho.
第三,个别费用报销单据提交不及时,影响了月度费用归集的准确性。
Dì-sān, gèbié fèiyòng bàoxiāo dānjù tíjiāo bù jíshí, yǐngxiǎng le yuèdù fèiyòng guījí de zhǔnquèxìng.
Thứ ba, một số chứng từ hoàn ứng và thanh toán chi phí được nộp chưa kịp thời, ảnh hưởng đến tính chính xác của việc tập hợp chi phí theo tháng.
第四,部分企业培训合同的付款期限较长,可能对公司的现金流产生影响。
Dì-sì, bùfèn qǐyè péixùn hétóng de fùkuǎn qīxiàn jiàocháng, kěnéng duì gōngsī de xiànjīnliú chǎnshēng yǐngxiǎng.
Thứ tư, thời hạn thanh toán của một số hợp đồng đào tạo doanh nghiệp tương đối dài, có thể ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty.
XVIII. Kiến nghị và biện pháp thực hiện
公司应当按照课程、客户、销售渠道和业务部门分别核算收入、成本和利润。
Gōngsī yīngdāng ànzhào kèchéng, kèhù, xiāoshòu qúdào hé yèwù bùmén fēnbié hésuàn shōurù, chéngběn hé lìrùn.
Công ty nên hạch toán riêng doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo từng khóa học, từng khách hàng, từng kênh bán hàng và từng bộ phận kinh doanh.
财务会计部应当每月编制利润表,并将实际数据与预算数据、上月数据和上年同期数据进行比较。
Cáiwù kuàijì bù yīngdāng měi yuè biānzhì lìrùnbiǎo, bìng jiāng shíjì shùjù yǔ yùsuàn shùjù, shàng yuè shùjù hé shàng nián tóngqī shùjù jìnxíng bǐjiào.
Phòng Tài chính – Kế toán cần lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hằng tháng và so sánh số liệu thực tế với ngân sách, tháng trước và cùng kỳ năm trước.
市场部应当定期分析每个广告渠道的招生数量、客户转化率、广告成本和实际收入。
Shìchǎng bù yīngdāng dìngqī fēnxī měi gè guǎnggào qúdào de zhāoshēng shùliàng, kèhù zhuǎnhuàlǜ, guǎnggào chéngběn hé shíjì shōurù.
Bộ phận Marketing cần định kỳ phân tích số lượng học viên, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng, chi phí quảng cáo và doanh thu thực tế của từng kênh quảng cáo.
采购和教学部门应当根据实际招生计划确定教材印刷数量,减少库存积压。
Cǎigòu hé jiàoxué bùmén yīngdāng gēnjù shíjì zhāoshēng jìhuà quèdìng jiàocái yìnshuā shùliàng, jiǎnshǎo kùcún jīyā.
Bộ phận mua hàng và bộ phận đào tạo cần căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh thực tế để xác định số lượng giáo trình cần in, hạn chế tồn kho ứ đọng.
公司应当加强费用审批管理,明确各类费用的预算标准、审批权限和报销期限。
Gōngsī yīngdāng jiāqiáng fèiyòng shěnpī guǎnlǐ, míngquè gè lèi fèiyòng de yùsuàn biāozhǔn, shěnpī quánxiàn hé bàoxiāo qīxiàn.
Công ty cần tăng cường quản lý phê duyệt chi phí, quy định rõ định mức ngân sách, thẩm quyền phê duyệt và thời hạn thanh toán của từng loại chi phí.
对于付款期限较长的企业客户,公司应当加强应收账款跟踪,并在合同中约定预付款和分期付款条件。
Duìyú fùkuǎn qīxiàn jiàocháng de qǐyè kèhù, gōngsī yīngdāng jiāqiáng yìngshōu zhàngkuǎn gēnzōng, bìng zài hétóng zhōng yuēdìng yùfùkuǎn hé fēnqī fùkuǎn tiáojiàn.
Đối với khách hàng doanh nghiệp có thời hạn thanh toán dài, công ty cần tăng cường theo dõi công nợ phải thu và quy định điều kiện thanh toán trước hoặc thanh toán theo từng đợt trong hợp đồng.
XIX. Kết luận
根据本期利润表数据,公司营业收入、营业毛利润、利润总额和净利润均保持增长。
Gēnjù běn qī lìrùnbiǎo shùjù, gōngsī yíngyè shōurù, yíngyè máolìrùn, lìrùn zǒng’é hé jìng lìrùn jūn bǎochí zēngzhǎng.
Căn cứ số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này, doanh thu, lợi nhuận gộp, tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty đều duy trì xu hướng tăng trưởng.
公司的主要经营业务具有良好的盈利能力,经营成果总体稳定。
Gōngsī de zhǔyào jīngyíng yèwù jùyǒu liánghǎo de yínglì nénglì, jīngyíng chéngguǒ zǒngtǐ wěndìng.
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty có khả năng sinh lời tốt và kết quả kinh doanh nhìn chung ổn định.
但是,公司需要继续加强销售费用、管理费用、教材库存和应收账款的管理。
Dànshì, gōngsī xūyào jìxù jiāqiáng xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng, jiàocái kùcún hé yìngshōu zhàngkuǎn de guǎnlǐ.
Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục tăng cường quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tồn kho giáo trình và công nợ phải thu.
财务会计部建议公司管理层继续扩大盈利能力较强的线上培训业务,同时严格控制不必要的费用支出。
Cáiwù kuàijì bù jiànyì gōngsī guǎnlǐ céng jìxù kuòdà yínglì nénglì jiàoqiáng de xiànshàng péixùn yèwù, tóngshí yángé kòngzhì bù bìyào de fèiyòng zhīchū.
Phòng Tài chính – Kế toán kiến nghị ban lãnh đạo tiếp tục mở rộng hoạt động đào tạo trực tuyến có khả năng sinh lời cao, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí không cần thiết.
本报告中的数据已经财务会计部初步核对,可以作为公司管理层评价经营成果和制定下一期经营计划的参考依据。
Běn bàogào zhōng de shùjù yǐjīng cáiwù kuàijì bù chūbù héduì, kěyǐ zuòwéi gōngsī guǎnlǐ céng píngjià jīngyíng chéngguǒ hé zhìdìng xià yī qī jīngyíng jìhuà de cānkǎo yījù.
Số liệu trong báo cáo này đã được Phòng Tài chính – Kế toán đối chiếu sơ bộ và có thể được sử dụng làm căn cứ tham khảo để ban lãnh đạo đánh giá kết quả kinh doanh và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho kỳ tiếp theo.
XX. Xác nhận báo cáo
报告编制人:丁垂杨。
Bàogào biānzhì rén: Dīng Chuíyáng.
Người lập báo cáo: Đinh Thùy Dương.
总会计师:黎云英。
Zǒng kuàijìshī: Lí Yúnyīng.
Kế toán trưởng: Lê Vân Anh.
审核人:阮明武。
Shěnhé rén: Ruǎn Míngwǔ.
Người kiểm tra và phê duyệt: Nguyễn Minh Vũ.
编制日期:2026年7月10日。
Biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè shí rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 10 tháng 07 năm 2026.
Mẫu 4: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp — 直接法现金流量表
直接法现金流量表报告
Zhíjiē fǎ xiànjīn liúliàng biǎo bàogào
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của báo cáo
企业名称:CHINEMASTER EDU教育有限公司。
Qǐyè míngchēng: CHINEMASTER EDU Jiàoyù Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giáo dục CHINEMASTER EDU.
报告名称:直接法现金流量表。
Bàogào míngchēng: Zhíjiē fǎ xiànjīn liúliàng biǎo.
Tên báo cáo: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.
报告期间:2026年1月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 30 tháng 06 năm 2026.
记账本位币:越南盾。
Jìzhàng běnwèibì: Yuènándùn.
Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam.
报告编制方法:直接法。
Bàogào biānzhì fāngfǎ: Zhíjiē fǎ.
Phương pháp lập báo cáo: Phương pháp trực tiếp.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: Cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán.
报告负责人:会计主管。
Bàogào fùzérén: Kuàijì zhǔguǎn.
Người phụ trách báo cáo: Kế toán trưởng.
本报告中的金额为会计业务培训使用的示例数据。
Běn bàogào zhōng de jīn’é wéi kuàijì yèwù péixùn shǐyòng de shìlì shùjù.
Các số tiền trong báo cáo này là số liệu minh họa dùng cho đào tạo nghiệp vụ kế toán.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告用于反映企业在报告期内现金及现金等价物的流入、流出和净变动情况。
Běn bàogào yòngyú fǎnyìng qǐyè zài bàogào qī nèi xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù de liúrù, liúchū hé jìng biàndòng qíngkuàng.
Báo cáo này dùng để phản ánh tình hình tiền và các khoản tương đương tiền thu vào, chi ra và biến động thuần trong kỳ báo cáo.
本报告按照经营活动、投资活动和筹资活动分别列示企业的现金流量。
Běn bàogào ànzhào jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng fēnbié lièshì qǐyè de xiànjīn liúliàng.
Báo cáo trình bày riêng dòng tiền của doanh nghiệp theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
通过本报告,管理层可以评价企业的现金创造能力、偿债能力和资金安全水平。
Tōngguò běn bàogào, guǎnlǐ céng kěyǐ píngjià qǐyè de xiànjīn chuàngzào nénglì, chángzhài nénglì hé zījīn ānquán shuǐpíng.
Thông qua báo cáo này, Ban Giám đốc có thể đánh giá khả năng tạo tiền, khả năng trả nợ và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
本报告也是企业制定资金计划、投资计划和债务偿还计划的重要依据。
Běn bàogào yě shì qǐyè zhìdìng zījīn jìhuà, tóuzī jìhuà hé zhàiwù chánghuán jìhuà de zhòngyào yījù.
Báo cáo này cũng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch vốn, kế hoạch đầu tư và kế hoạch trả nợ.
三、报告编制基础
Sān, bàogào biānzhì jīchǔ
III. Cơ sở lập báo cáo
本报告根据库存现金日记账、银行存款日记账和相关会计明细账编制。
Běn bàogào gēnjù kùcún xiànjīn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng hé xiāngguān kuàijì míngxìzhàng biānzhì.
Báo cáo này được lập căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng và các sổ kế toán chi tiết có liên quan.
本报告使用的主要凭证包括收款凭证、付款凭证、银行对账单和银行付款委托书。
Běn bàogào shǐyòng de zhǔyào píngzhèng bāokuò shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng, yínháng duìzhàngdān hé yínháng fùkuǎn wěituōshū.
Các chứng từ chủ yếu được sử dụng gồm phiếu thu, phiếu chi, sổ phụ ngân hàng và ủy nhiệm chi.
会计人员还应核对应收账款、应付账款、固定资产、借款和税费明细账。
Kuàijì rényuán hái yīng héduì yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn, gùdìng zīchǎn, jièkuǎn hé shuìfèi míngxìzhàng.
Nhân viên kế toán còn phải đối chiếu sổ chi tiết phải thu, phải trả, tài sản cố định, khoản vay và thuế phí.
采用直接法时,经营活动现金流量按照实际收到和支付的现金项目直接汇总。
Cǎiyòng zhíjiē fǎ shí, jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng ànzhào shíjì shōudào hé zhīfù de xiànjīn xiàngmù zhíjiē huìzǒng.
Khi áp dụng phương pháp trực tiếp, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được tổng hợp trực tiếp theo các khoản tiền thực tế đã thu và đã chi.
未发生现金收付的交易不计入现金流量表。
Wèi fāshēng xiànjīn shōufù de jiāoyì bù jìrù xiànjīn liúliàng biǎo.
Các giao dịch không phát sinh thu hoặc chi tiền không được ghi vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
四、经营活动产生的现金流量
Sì, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
IV. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
报告期内,企业销售商品和提供服务收到的现金为12,850,000,000越南盾。
Bàogào qī nèi, qǐyè xiāoshòu shāngpǐn hé tígōng fúwù shōudào de xiànjīn wéi yī bǎi èrshíbā yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Trong kỳ báo cáo, tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là 12.850.000.000 đồng.
该款项主要包括课程学费、教材销售收入和在线培训服务收入。
Gāi kuǎnxiàng zhǔyào bāokuò kèchéng xuéfèi, jiàocái xiāoshòu shōurù hé zàixiàn péixùn fúwù shōurù.
Khoản tiền này chủ yếu bao gồm học phí các khóa học, doanh thu bán giáo trình và doanh thu dịch vụ đào tạo trực tuyến.
企业收到的其他与经营活动有关的现金为180,000,000越南盾。
Qǐyè shōudào de qítā yǔ jīngyíng huódòng yǒuguān de xiànjīn wéi yī yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Tiền thu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là 180.000.000 đồng.
该款项包括员工归还的暂借款、合同赔偿款和其他经营性收入。
Gāi kuǎnxiàng bāokuò yuángōng guīhuán de zànjièkuǎn, hétóng péicháng kuǎn hé qítā jīngyíng xìng shōurù.
Khoản tiền này bao gồm tiền hoàn trả tạm ứng của nhân viên, tiền bồi thường hợp đồng và các khoản thu hoạt động khác.
企业购买商品和接受劳务支付的现金为7,420,000,000越南盾。
Qǐyè gòumǎi shāngpǐn hé jiēshòu láowù zhīfù de xiànjīn wéi qīshísì yì èr qiān wàn Yuènándùn.
Tiền doanh nghiệp chi trả để mua hàng hóa và nhận dịch vụ là 7.420.000.000 đồng.
该款项包括教材采购款、办公设备采购款、广告费、办公室租金和外包服务费。
Gāi kuǎnxiàng bāokuò jiàocái cǎigòu kuǎn, bàngōng shèbèi cǎigòu kuǎn, guǎnggào fèi, bàngōngshì zūjīn hé wàibāo fúwù fèi.
Khoản tiền này bao gồm tiền mua giáo trình, mua thiết bị văn phòng, chi phí quảng cáo, tiền thuê văn phòng và chi phí dịch vụ thuê ngoài.
企业支付给职工以及为职工支付的现金为2,150,000,000越南盾。
Qǐyè zhīfù gěi zhígōng yǐjí wèi zhígōng zhīfù de xiànjīn wéi èrshíyī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tiền doanh nghiệp chi trả cho người lao động và chi thay cho người lao động là 2.150.000.000 đồng.
该款项包括工资、奖金、津贴、加班费、社会保险费和其他员工福利。
Gāi kuǎnxiàng bāokuò gōngzī, jiǎngjīn, jīntiē, jiābān fèi, shèhuì bǎoxiǎn fèi hé qítā yuángōng fúlì.
Khoản tiền này bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, tiền làm thêm giờ, bảo hiểm xã hội và các chế độ phúc lợi khác.
企业支付的借款利息为180,000,000越南盾。
Qǐyè zhīfù de jièkuǎn lìxī wéi yī yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Tiền lãi vay doanh nghiệp đã trả là 180.000.000 đồng.
企业实际缴纳的企业所得税为320,000,000越南盾。
Qǐyè shíjì jiǎonà de qǐyè suǒdéshuì wéi sān yì èr qiān wàn Yuènándùn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế đã nộp là 320.000.000 đồng.
企业支付的其他与经营活动有关的现金为210,000,000越南盾。
Qǐyè zhīfù de qítā yǔ jīngyíng huódòng yǒuguān de xiànjīn wéi èr yì yī qiān wàn Yuènándùn.
Tiền chi khác liên quan đến hoạt động kinh doanh là 210.000.000 đồng.
该款项包括差旅费、业务招待费、会议费、银行手续费和学员退款。
Gāi kuǎnxiàng bāokuò chāilǚ fèi, yèwù zhāodài fèi, huìyì fèi, yínháng shǒuxù fèi hé xuéyuán tuìkuǎn.
Khoản tiền này bao gồm công tác phí, chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị, phí ngân hàng và tiền hoàn trả cho học viên.
经营活动现金流入合计为13,030,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù héjì wéi yī bǎi sānshí yì sān qiān wàn Yuènándùn.
Tổng tiền thu từ hoạt động kinh doanh là 13.030.000.000 đồng.
经营活动现金流出合计为10,280,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū héjì wéi yī bǎi líng èr yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Tổng tiền chi cho hoạt động kinh doanh là 10.280.000.000 đồng.
经营活动产生的现金流量净额为2,750,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi èrshíqī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 2.750.000.000 đồng.
经营活动现金流量净额为正,说明企业主营业务具有较好的现金创造能力。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi zhèng, shuōmíng qǐyè zhǔyíng yèwù jùyǒu jiàohǎo de xiànjīn chuàngzào nénglì.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương cho thấy hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp có khả năng tạo tiền tương đối tốt.
五、投资活动产生的现金流量
Wǔ, tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
V. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
企业处置固定资产收到的现金为120,000,000越南盾。
Qǐyè chǔzhì gùdìng zīchǎn shōudào de xiànjīn wéi yī yì èr qiān wàn Yuènándùn.
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là 120.000.000 đồng.
该款项主要来自旧电脑、投影设备和办公设备的处置。
Gāi kuǎnxiàng zhǔyào láizì jiù diànnǎo, tóuyǐng shèbèi hé bàngōng shèbèi de chǔzhì.
Khoản tiền này chủ yếu đến từ việc thanh lý máy tính cũ, thiết bị trình chiếu và thiết bị văn phòng.
企业收回投资及借款收到的现金为250,000,000越南盾。
Qǐyè shōuhuí tóuzī jí jièkuǎn shōudào de xiànjīn wéi èr yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tiền thu hồi đầu tư và các khoản cho vay là 250.000.000 đồng.
企业购建固定资产支付的现金为1,350,000,000越南盾。
Qǐyè gòujiàn gùdìng zīchǎn zhīfù de xiànjīn wéi shísān yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tiền chi mua sắm và xây dựng tài sản cố định là 1.350.000.000 đồng.
该款项主要用于购买电脑、服务器、录像设备、音响设备和教学设备。
Gāi kuǎnxiàng zhǔyào yòngyú gòumǎi diànnǎo, fúwùqì, lùxiàng shèbèi, yīnxiǎng shèbèi hé jiàoxué shèbèi.
Khoản tiền này chủ yếu được sử dụng để mua máy tính, máy chủ, thiết bị ghi hình, thiết bị âm thanh và thiết bị giảng dạy.
企业投资和提供借款支付的现金为300,000,000越南盾。
Qǐyè tóuzī hé tígōng jièkuǎn zhīfù de xiànjīn wéi sān yì Yuènándùn.
Tiền doanh nghiệp chi cho đầu tư và cho vay là 300.000.000 đồng.
投资活动现金流入合计为370,000,000越南盾。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúrù héjì wéi sān yì qī qiān wàn Yuènándùn.
Tổng tiền thu từ hoạt động đầu tư là 370.000.000 đồng.
投资活动现金流出合计为1,650,000,000越南盾。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúchū héjì wéi shíliù yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tổng tiền chi cho hoạt động đầu tư là 1.650.000.000 đồng.
投资活动产生的现金流量净额为负1,280,000,000越南盾。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù shí’èr yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 1.280.000.000 đồng.
投资活动现金流量净额为负,主要是因为企业增加了对设备和基础设施的投资。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù, zhǔyào shì yīnwèi qǐyè zēngjiā le duì shèbèi hé jīchǔ shèshī de tóuzī.
Dòng tiền đầu tư thuần âm chủ yếu do doanh nghiệp tăng đầu tư vào thiết bị và cơ sở hạ tầng.
六、筹资活动产生的现金流量
Liù, chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
VI. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
企业吸收所有者投资收到的现金为800,000,000越南盾。
Qǐyè xīshōu suǒyǒuzhě tóuzī shōudào de xiànjīn wéi bā yì Yuènándùn.
Tiền thu từ vốn góp bổ sung của chủ sở hữu là 800.000.000 đồng.
新增资本主要用于购买设备、扩大培训业务和补充营运资金。
Xīnzēng zīběn zhǔyào yòngyú gòumǎi shèbèi, kuòdà péixùn yèwù hé bǔchōng yíngyùn zījīn.
Nguồn vốn bổ sung chủ yếu được sử dụng để mua thiết bị, mở rộng hoạt động đào tạo và bổ sung vốn lưu động.
企业取得银行借款收到的现金为1,500,000,000越南盾。
Qǐyè qǔdé yínháng jièkuǎn shōudào de xiànjīn wéi shíwǔ yì Yuènándùn.
Tiền thu từ các khoản vay ngân hàng là 1.500.000.000 đồng.
该借款主要用于补充营运资金和支付部分设备采购款。
Gāi jièkuǎn zhǔyào yòngyú bǔchōng yíngyùn zījīn hé zhīfù bùfen shèbèi cǎigòu kuǎn.
Khoản vay này chủ yếu được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và thanh toán một phần tiền mua thiết bị.
企业偿还银行借款本金支付的现金为1,200,000,000越南盾。
Qǐyè chánghuán yínháng jièkuǎn běnjīn zhīfù de xiànjīn wéi shí’èr yì Yuènándùn.
Tiền chi trả nợ gốc vay ngân hàng là 1.200.000.000 đồng.
企业向所有者分配利润支付的现金为450,000,000越南盾。
Qǐyè xiàng suǒyǒuzhě fēnpèi lìrùn zhīfù de xiànjīn wéi sì yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tiền chi trả lợi nhuận cho chủ sở hữu là 450.000.000 đồng.
筹资活动现金流入合计为2,300,000,000越南盾。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúrù héjì wéi èrshísān yì Yuènándùn.
Tổng tiền thu từ hoạt động tài chính là 2.300.000.000 đồng.
筹资活动现金流出合计为1,650,000,000越南盾。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúchū héjì wéi shíliù yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Tổng tiền chi cho hoạt động tài chính là 1.650.000.000 đồng.
筹资活动产生的现金流量净额为650,000,000越南盾。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi liù yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là 650.000.000 đồng.
筹资活动现金流量净额为正,说明企业在报告期内获得了额外的资金支持。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi zhèng, shuōmíng qǐyè zài bàogào qī nèi huòdé le éwài de zījīn zhīchí.
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính dương cho thấy doanh nghiệp đã nhận được nguồn vốn bổ sung trong kỳ báo cáo.
七、现金及现金等价物变动情况
Qī, xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù biàndòng qíngkuàng
VII. Tình hình biến động tiền và các khoản tương đương tiền
经营活动产生的现金流量净额为2,750,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi èrshíqī yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 2.750.000.000 đồng.
投资活动产生的现金流量净额为负1,280,000,000越南盾。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù shí’èr yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 1.280.000.000 đồng.
筹资活动产生的现金流量净额为650,000,000越南盾。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi liù yì wǔ qiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là 650.000.000 đồng.
本期现金及现金等价物净增加额为2,120,000,000越南盾。
Běn qī xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā é wéi liǎng shíyī yì èr qiān wàn Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng thuần trong kỳ là 2.120.000.000 đồng.
期初现金及现金等价物余额为1,380,000,000越南盾。
Qīchū xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi shísān yì bā qiān wàn Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ là 1.380.000.000 đồng.
汇率变动对现金及现金等价物的影响为20,000,000越南盾。
Huìlǜ biàndòng duì xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù de yǐngxiǎng wéi liǎng qiān wàn Yuènándùn.
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái đối với tiền và các khoản tương đương tiền là 20.000.000 đồng.
期末现金及现金等价物余额为3,520,000,000越南盾。
Qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi sānshíwǔ yì èr qiān wàn Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ là 3.520.000.000 đồng.
期末现金余额等于期初现金余额加本期现金净增加额,再加汇率变动的影响。
Qīmò xiànjīn yú’é děngyú qīchū xiànjīn yú’é jiā běn qī xiànjīn jìng zēngjiā é, zài jiā huìlǜ biàndòng de yǐngxiǎng.
Tiền cuối kỳ bằng tiền đầu kỳ cộng với số tiền tăng thuần trong kỳ và cộng với ảnh hưởng của biến động tỷ giá.
八、现金流量分析
Bā, xiànjīn liúliàng fēnxī
VIII. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ
经营活动产生了较高的正向现金流,说明企业主营业务的收款情况较好。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng le jiàogāo de zhèngxiàng xiànjīnliú, shuōmíng qǐyè zhǔyíng yèwù de shōukuǎn qíngkuàng jiàohǎo.
Hoạt động kinh doanh tạo ra dòng tiền dương tương đối cao, cho thấy tình hình thu tiền từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp khá tốt.
企业通过经营活动获得的现金可以满足日常经营费用和部分投资需求。
Qǐyè tōngguò jīngyíng huódòng huòdé de xiànjīn kěyǐ mǎnzú rìcháng jīngyíng fèiyòng hé bùfen tóuzī xūqiú.
Tiền thu được từ hoạt động kinh doanh có thể đáp ứng chi phí hoạt động thường xuyên và một phần nhu cầu đầu tư.
投资活动现金流量为负,主要反映企业正在扩大经营规模并改善教学条件。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng wéi fù, zhǔyào fǎnyìng qǐyè zhèngzài kuòdà jīngyíng guīmó bìng gǎishàn jiàoxué tiáojiàn.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm chủ yếu phản ánh doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạt động và cải thiện điều kiện giảng dạy.
企业应继续评估各项投资的经济效益和预计回收期限。
Qǐyè yīng jìxù pínggū gè xiàng tóuzī de jīngjì xiàoyì hé yùjì huíshōu qīxiàn.
Doanh nghiệp cần tiếp tục đánh giá hiệu quả kinh tế và thời hạn thu hồi vốn dự kiến của từng khoản đầu tư.
筹资活动现金流量为正,说明企业通过增加资本和银行借款获得了资金。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng wéi zhèng, shuōmíng qǐyè tōngguò zēngjiā zīběn hé yínháng jièkuǎn huòdé le zījīn.
Dòng tiền từ hoạt động tài chính dương cho thấy doanh nghiệp đã huy động vốn thông qua tăng vốn góp và vay ngân hàng.
企业需要密切关注借款余额、贷款利率和还款期限。
Qǐyè xūyào mìqiè guānzhù jièkuǎn yú’é, dàikuǎn lìlǜ hé huánkuǎn qīxiàn.
Doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ số dư nợ vay, lãi suất vay và thời hạn trả nợ.
期末现金及现金等价物余额较高,企业短期偿债能力总体较好。
Qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é jiàogāo, qǐyè duǎnqī chángzhài nénglì zǒngtǐ jiàohǎo.
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ tương đối cao, vì vậy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhìn chung khá tốt.
九、现金流管理建议
Jiǔ, xiànjīnliú guǎnlǐ jiànyì
IX. Kiến nghị quản lý dòng tiền
企业应按照每周和每月编制现金流量预测。
Qǐyè yīng ànzhào měi zhōu hé měi yuè biānzhì xiànjīn liúliàng yùcè.
Doanh nghiệp nên lập dự báo dòng tiền theo tuần và theo tháng.
现金流量预测应明确预计收款时间、付款时间和最低现金余额。
Xiànjīn liúliàng yùcè yīng míngquè yùjì shōukuǎn shíjiān, fùkuǎn shíjiān hé zuìdī xiànjīn yú’é.
Dự báo dòng tiền cần xác định rõ thời điểm dự kiến thu tiền, thời điểm thanh toán và số dư tiền tối thiểu.
财务会计部应加强对应收账款的跟踪和催收。
Cáiwù kuàijì bù yīng jiāqiáng duì yīngshōu zhàngkuǎn de gēnzōng hé cuīshōu.
Phòng Tài chính – Kế toán cần tăng cường theo dõi và thu hồi các khoản phải thu.
企业应优先收回金额较大、即将到期或已经逾期的应收款项。
Qǐyè yīng yōuxiān shōuhuí jīn’é jiàodà, jíjiāng dàoqī huò yǐjīng yúqī de yīngshōu kuǎnxiàng.
Doanh nghiệp cần ưu tiên thu hồi các khoản phải thu có giá trị lớn, sắp đến hạn hoặc đã quá hạn.
企业支付供应商款项前,应检查合同、发票、付款申请单和验收资料。
Qǐyè zhīfù gōngyìngshāng kuǎnxiàng qián, yīng jiǎnchá hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐngdān hé yànshōu zīliào.
Trước khi thanh toán cho nhà cung cấp, doanh nghiệp cần kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, đề nghị thanh toán và hồ sơ nghiệm thu.
企业应避免重复付款、提前付款和无完整凭证付款。
Qǐyè yīng bìmiǎn chóngfù fùkuǎn, tíqián fùkuǎn hé wú wánzhěng píngzhèng fùkuǎn.
Doanh nghiệp cần tránh thanh toán trùng, thanh toán trước hạn và thanh toán khi chưa có đầy đủ chứng từ.
对于金额较大的投资项目,企业应提前编制投资预算。
Duìyú jīn’é jiàodà de tóuzī xiàngmù, qǐyè yīng tíqián biānzhì tóuzī yùsuàn.
Đối với các dự án đầu tư có giá trị lớn, doanh nghiệp cần lập ngân sách đầu tư trước.
企业应评估投资项目的资金来源、预计收益和投资回收期。
Qǐyè yīng pínggū tóuzī xiàngmù de zījīn láiyuán, yùjì shōuyì hé tóuzī huíshōu qī.
Doanh nghiệp cần đánh giá nguồn vốn, lợi ích dự kiến và thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư.
企业应合理控制银行借款规模,避免过度依赖短期借款。
Qǐyè yīng hélǐ kòngzhì yínháng jièkuǎn guīmó, bìmiǎn guòdù yīlài duǎnqī jièkuǎn.
Doanh nghiệp cần kiểm soát hợp lý quy mô vay ngân hàng, tránh phụ thuộc quá mức vào các khoản vay ngắn hạn.
会计人员应定期核对现金日记账、银行存款日记账和银行对账单。
Kuàijì rényuán yīng dìngqī héduì xiànjīn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng hé yínháng duìzhàngdān.
Nhân viên kế toán cần định kỳ đối chiếu sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng và sổ phụ ngân hàng.
十、报告结论
Shí, bàogào jiélùn
X. Kết luận báo cáo
报告期内,企业现金流量总体保持良好状态。
Bàogào qī nèi, qǐyè xiànjīn liúliàng zǒngtǐ bǎochí liánghǎo zhuàngtài.
Trong kỳ báo cáo, tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp nhìn chung duy trì ở trạng thái tốt.
经营活动是企业现金流入的主要来源。
Jīngyíng huódòng shì qǐyè xiànjīn liúrù de zhǔyào láiyuán.
Hoạt động kinh doanh là nguồn tạo tiền chủ yếu của doanh nghiệp.
经营活动产生的现金流量能够满足日常经营支出和部分投资需求。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng nénggòu mǎnzú rìcháng jīngyíng zhīchū hé bùfen tóuzī xūqiú.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể đáp ứng chi phí hoạt động thường xuyên và một phần nhu cầu đầu tư.
投资活动现金流量为负,主要是因为企业增加了设备和基础设施投资。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng wéi fù, zhǔyào shì yīnwèi qǐyè zēngjiā le shèbèi hé jīchǔ shèshī tóuzī.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm chủ yếu do doanh nghiệp tăng đầu tư vào thiết bị và cơ sở hạ tầng.
筹资活动为企业的投资和营运资金需求提供了补充资金。
Chóuzī huódòng wèi qǐyè de tóuzī hé yíngyùn zījīn xūqiú tígōng le bǔchōng zījīn.
Hoạt động tài chính đã cung cấp nguồn vốn bổ sung cho nhu cầu đầu tư và vốn lưu động của doanh nghiệp.
截至报告期末,企业现金及现金等价物余额为3,520,000,000越南盾。
Jiézhì bàogào qī mò, qǐyè xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi sānshíwǔ yì èr qiān wàn Yuènándùn.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp là 3.520.000.000 đồng.
该余额基本能够满足企业的短期付款需求。
Gāi yú’é jīběn nénggòu mǎnzú qǐyè de duǎnqī fùkuǎn xūqiú.
Số dư này về cơ bản có thể đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.
财务会计部建议管理层继续加强应收账款、投资、借款和现金余额管理。
Cáiwù kuàijì bù jiànyì guǎnlǐ céng jìxù jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn, tóuzī, jièkuǎn hé xiànjīn yú’é guǎnlǐ.
Phòng Tài chính – Kế toán kiến nghị Ban Giám đốc tiếp tục tăng cường quản lý công nợ phải thu, đầu tư, khoản vay và số dư tiền.
十一、报告确认
Shíyī, bàogào quèrèn
XI. Xác nhận báo cáo
报告编制人:会计人员。
Bàogào biānzhì rén: Kuàijì rényuán.
Người lập báo cáo: Nhân viên kế toán.
复核人:会计主管。
Fùhé rén: Kuàijì zhǔguǎn.
Người kiểm tra: Kế toán trưởng.
批准人:总经理。
Pīzhǔn rén: Zǒngjīnglǐ.
Người phê duyệt: Giám đốc.
报告编制日期:2026年7月23日。
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 23 tháng 07 năm 2026.
Mẫu 5: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp — 间接法现金流量表
间接法现金流量表分析报告
Jiànjiēfǎ xiànjīn liúliàngbiǎo fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
I. Thông tin chung về báo cáo
企业名称:CHINEMASTER EDU有限责任公司。
Qǐyè míngchēng: CHINEMASTER EDU yǒuxiàn zérèn gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH CHINEMASTER EDU.
报告期间:2026年1月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/06/2026.
报告编制日期:2026年7月10日。
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè shí rì.
Ngày lập báo cáo: 10/07/2026.
货币单位:越南盾。
Huòbì dānwèi: Yuènándùn.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
报告编制方法:间接法。
Bàogào biānzhì fāngfǎ: Jiànjiēfǎ.
Phương pháp lập báo cáo: Phương pháp gián tiếp.
报告编制人:总账会计。
Bàogào biānzhì rén: Zǒngzhàng kuàijì.
Người lập báo cáo: Kế toán tổng hợp.
审核人:会计主管。
Shěnhé rén: Kuàijì zhǔguǎn.
Người kiểm tra: Kế toán trưởng.
批准人:公司负责人。
Pīzhǔn rén: Gōngsī fùzérén.
Người phê duyệt: Giám đốc công ty.
二、现金流量表的概念
Èr, xiànjīn liúliàngbiǎo de gàiniàn
II. Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
现金流量表是反映企业在一定会计期间内现金和现金等价物流入、流出以及净变动情况的财务报表。
Xiànjīn liúliàngbiǎo shì fǎnyìng qǐyè zài yīdìng kuàijì qījiān nèi xiànjīn hé xiànjīn děngjiàwù liúrù, liúchū yǐjí jìng biàndòng qíngkuàng de cáiwù bàobiǎo.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh dòng tiền và các khoản tương đương tiền đi vào, đi ra và biến động thuần trong một kỳ kế toán nhất định.
现金流量表将企业的现金流量分为经营活动现金流量、投资活动现金流量和筹资活动现金流量。
Xiànjīn liúliàngbiǎo jiāng qǐyè de xiànjīn liúliàng fēnwéi jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng, tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng hé chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân chia dòng tiền của doanh nghiệp thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
该报表可以帮助管理层评价企业的现金创造能力、偿债能力、投资能力和融资需求。
Gāi bàobiǎo kěyǐ bāngzhù guǎnlǐcéng píngjià qǐyè de xiànjīn chuàngzào nénglì, chángzhài nénglì, tóuzī nénglì hé róngzī xūqiú.
Báo cáo này giúp ban lãnh đạo đánh giá khả năng tạo tiền, khả năng thanh toán, năng lực đầu tư và nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp.
三、间接法的概念
Sān, jiànjiēfǎ de gàiniàn
III. Khái niệm phương pháp gián tiếp
间接法是以利润总额为起点,通过调整非现金项目、投资和筹资活动损益项目以及营运资金变动,计算经营活动现金流量净额的方法。
Jiànjiēfǎ shì yǐ lìrùn zǒng’é wéi qǐdiǎn, tōngguò tiáozhěng fēi xiànjīn xiàngmù, tóuzī hé chóuzī huódòng sǔnyì xiàngmù yǐjí yíngyùn zījīn biàndòng, jìsuàn jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é de fāngfǎ.
Phương pháp gián tiếp là phương pháp bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản không bằng tiền, các khoản thuộc hoạt động đầu tư và tài chính cùng với biến động vốn lưu động để xác định dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
会计利润不等于企业实际收到的现金。
Kuàijì lìrùn bù děngyú qǐyè shíjì shōudào de xiànjīn.
Lợi nhuận kế toán không đồng nghĩa với số tiền thực tế doanh nghiệp đã thu được.
部分收入可能已经确认,但客户尚未付款。
Bùfen shōurù kěnéng yǐjīng quèrèn, dàn kèhù shàngwèi fùkuǎn.
Một phần doanh thu có thể đã được ghi nhận nhưng khách hàng chưa thanh toán.
部分费用可能已经确认,但企业尚未实际支付现金。
Bùfen fèiyòng kěnéng yǐjīng quèrèn, dàn qǐyè shàngwèi shíjì zhīfù xiànjīn.
Một phần chi phí có thể đã được ghi nhận nhưng doanh nghiệp chưa thực tế chi tiền.
固定资产折旧属于会计费用,但不会导致当期现金流出。
Gùdìng zīchǎn zhéjiù shǔyú kuàijì fèiyòng, dàn bù huì dǎozhì dāngqī xiànjīn liúchū.
Khấu hao tài sản cố định là chi phí kế toán nhưng không làm phát sinh dòng tiền chi trong kỳ.
因此,采用间接法时,需要将利润总额调整为实际经营现金流量。
Yīncǐ, cǎiyòng jiànjiēfǎ shí, xūyào jiāng lìrùn zǒng’é tiáozhěng wéi shíjì jīngyíng xiànjīn liúliàng.
Vì vậy, khi áp dụng phương pháp gián tiếp, cần điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thành dòng tiền kinh doanh thực tế.
四、报告编制目的
Sì, bàogào biānzhì mùdì
IV. Mục đích lập báo cáo
本报告用于反映公司在报告期内现金和现金等价物的形成、使用及净变动情况。
Běn bàogào yòngyú fǎnyìng gōngsī zài bàogào qī nèi xiànjīn hé xiànjīn děngjiàwù de xíngchéng, shǐyòng jí jìng biàndòng qíngkuàng.
Báo cáo này được lập nhằm phản ánh tình hình hình thành, sử dụng và biến động thuần của tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ báo cáo.
本报告用于评价公司主营经营活动的现金创造能力。
Běn bàogào yòngyú píngjià gōngsī zhǔyíng jīngyíng huódòng de xiànjīn chuàngzào nénglì.
Báo cáo được sử dụng để đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty.
本报告用于分析会计利润与实际现金流量之间的差异。
Běn bàogào yòngyú fēnxī kuàijì lìrùn yǔ shíjì xiànjīn liúliàng zhījiān de chāyì.
Báo cáo được sử dụng để phân tích sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thực tế.
本报告用于评价公司支付工资、税款、供应商款项、借款本金和利息的能力。
Běn bàogào yòngyú píngjià gōngsī zhīfù gōngzī, shuìkuǎn, gōngyìngshāng kuǎnxiàng, jièkuǎn běnjīn hé lìxī de nénglì.
Báo cáo được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán tiền lương, thuế, công nợ nhà cung cấp, nợ gốc và lãi vay.
本报告还为公司制定现金流计划、投资计划和融资计划提供依据。
Běn bàogào hái wèi gōngsī zhìdìng xiànjīnliú jìhuà, tóuzī jìhuà hé róngzī jìhuà tígōng yījù.
Báo cáo còn cung cấp căn cứ để công ty xây dựng kế hoạch dòng tiền, kế hoạch đầu tư và kế hoạch huy động vốn.
五、报告编制依据
Wǔ, bàogào biānzhì yījù
V. Căn cứ lập báo cáo
本报告根据利润表、财务状况表、科目余额表及相关明细账编制。
Běn bàogào gēnjù lìrùnbiǎo, cáiwù zhuàngkuàng biǎo, kēmù yú’é biǎo jí xiāngguān míngxìzhàng biānzhì.
Báo cáo được lập căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình tài chính, bảng cân đối số phát sinh và các sổ chi tiết liên quan.
本报告使用库存现金总账和银行存款总账中的数据。
Běn bàogào shǐyòng kùcún xiànjīn zǒngzhàng hé yínháng cúnkuǎn zǒngzhàng zhōng de shùjù.
Báo cáo sử dụng số liệu từ sổ cái tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
本报告使用应收账款、应付账款和存货明细账中的数据。
Běn bàogào shǐyòng yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn hé cúnhuò míngxìzhàng zhōng de shùjù.
Báo cáo sử dụng số liệu từ sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả và hàng tồn kho.
本报告使用固定资产折旧表和长期待摊费用分摊表中的数据。
Běn bàogào shǐyòng gùdìng zīchǎn zhéjiù biǎo hé chángqī dàitān fèiyòng fēntān biǎo zhōng de shùjù.
Báo cáo sử dụng số liệu từ bảng tính khấu hao tài sản cố định và bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn.
本报告还使用借款合同、银行对账单、收款凭证和付款凭证中的数据。
Běn bàogào hái shǐyòng jièkuǎn hétóng, yínháng duìzhàngdān, shōukuǎn píngzhèng hé fùkuǎn píngzhèng zhōng de shùjù.
Báo cáo còn sử dụng số liệu từ hợp đồng vay, sao kê ngân hàng, phiếu thu và phiếu chi.
六、现金流量总体情况
Liù, xiànjīn liúliàng zǒngtǐ qíngkuàng
VI. Tổng quan tình hình lưu chuyển tiền tệ
经营活动产生的现金流量净额为1,150,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 1.150.000.000 VND.
投资活动产生的现金流量净额为负820,000,000越南盾。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù bā yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 820.000.000 VND.
筹资活动产生的现金流量净额为400,000,000越南盾。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi sì yì Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là 400.000.000 VND.
本期现金及现金等价物净增加额为730,000,000越南盾。
Běnqī xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā’é wéi qī yì sānqiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là 730.000.000 VND.
期初现金及现金等价物余额为970,000,000越南盾。
Qīchū xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi jiǔ yì qīqiān wàn Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ là 970.000.000 VND.
期末现金及现金等价物余额为1,700,000,000越南盾。
Qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi shíqī yì Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ là 1.700.000.000 VND.
期初现金余额加上本期现金净增加额等于期末现金余额。
Qīchū xiànjīn yú’é jiāshàng běnqī xiànjīn jìng zēngjiā’é děngyú qīmò xiànjīn yú’é.
Số dư tiền đầu kỳ cộng với lưu chuyển tiền thuần trong kỳ bằng số dư tiền cuối kỳ.
970,000,000越南盾加730,000,000越南盾等于1,700,000,000越南盾。
Jiǔ yì qīqiān wàn Yuènándùn jiā qī yì sānqiān wàn Yuènándùn děngyú shíqī yì Yuènándùn.
970.000.000 VND cộng 730.000.000 VND bằng 1.700.000.000 VND.
七、经营活动现金流量
Qī, jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng
VII. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
本期利润总额为1,200,000,000越南盾。
Běnqī lìrùn zǒng’é wéi shí’èr yì Yuènándùn.
Lợi nhuận trước thuế trong kỳ là 1.200.000.000 VND.
利润总额取自公司的利润表。
Lìrùn zǒng’é qǔzì gōngsī de lìrùnbiǎo.
Lợi nhuận trước thuế được lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
利润总额是采用间接法计算经营活动现金流量的起点。
Lìrùn zǒng’é shì cǎiyòng jiànjiēfǎ jìsuàn jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng de qǐdiǎn.
Lợi nhuận trước thuế là điểm khởi đầu khi tính dòng tiền kinh doanh theo phương pháp gián tiếp.
固定资产折旧和长期资产摊销调整增加450,000,000越南盾。
Gùdìng zīchǎn zhéjiù hé chángqī zīchǎn tānxiāo tiáozhěng zēngjiā sì yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Khấu hao tài sản cố định và phân bổ tài sản dài hạn được điều chỉnh tăng 450.000.000 VND.
折旧和摊销已经计入费用,但没有导致当期现金流出。
Zhéjiù hé tānxiāo yǐjīng jìrù fèiyòng, dàn méiyǒu dǎozhì dāngqī xiànjīn liúchū.
Khấu hao và phân bổ đã được ghi nhận vào chi phí nhưng không làm phát sinh dòng tiền chi trong kỳ.
因此,折旧和摊销金额需要加回利润总额。
Yīncǐ, zhéjiù hé tānxiāo jīn’é xūyào jiāhuí lìrùn zǒng’é.
Vì vậy, số khấu hao và phân bổ phải được cộng trở lại lợi nhuận trước thuế.
本期计提的各项准备为80,000,000越南盾。
Běnqī jìtí de gè xiàng zhǔnbèi wéi bāqiān wàn Yuènándùn.
Các khoản dự phòng được trích lập trong kỳ là 80.000.000 VND.
各项准备包括坏账准备和存货跌价准备。
Gè xiàng zhǔnbèi bāokuò huàizhàng zhǔnbèi hé cúnhuò diējià zhǔnbèi.
Các khoản dự phòng bao gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
这些准备属于会计费用,但尚未形成实际现金支出。
Zhèxiē zhǔnbèi shǔyú kuàijì fèiyòng, dàn shàngwèi xíngchéng shíjì xiànjīn zhīchū.
Các khoản dự phòng này là chi phí kế toán nhưng chưa làm phát sinh khoản chi tiền thực tế.
因此,各项准备需要加回利润总额。
Yīncǐ, gè xiàng zhǔnbèi xūyào jiāhuí lìrùn zǒng’é.
Vì vậy, các khoản dự phòng cần được cộng trở lại lợi nhuận trước thuế.
未实现汇兑损失为20,000,000越南盾。
Wèi shíxiàn huìduì sǔnshī wéi liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện là 20.000.000 VND.
未实现汇兑损失来源于期末外币货币性项目的重新计价。
Wèi shíxiàn huìduì sǔnshī láiyuán yú qīmò wàibì huòbìxìng xiàngmù de chóngxīn jìjià.
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ.
该损失减少了会计利润,但没有导致实际现金减少。
Gāi sǔnshī jiǎnshǎole kuàijì lìrùn, dàn méiyǒu dǎozhì shíjì xiànjīn jiǎnshǎo.
Khoản lỗ này làm giảm lợi nhuận kế toán nhưng không làm giảm tiền thực tế.
因此,未实现汇兑损失需要加回利润总额。
Yīncǐ, wèi shíxiàn huìduì sǔnshī xūyào jiāhuí lìrùn zǒng’é.
Vì vậy, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện phải được cộng trở lại lợi nhuận trước thuế.
投资收益为60,000,000越南盾。
Tóuzī shōuyì wéi liùqiān wàn Yuènándùn.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư là 60.000.000 VND.
投资收益包括定期存款利息和其他金融投资收益。
Tóuzī shōuyì bāokuò dìngqī cúnkuǎn lìxī hé qítā jīnróng tóuzī shōuyì.
Thu nhập đầu tư bao gồm lãi tiền gửi có kỳ hạn và các khoản thu nhập đầu tư tài chính khác.
投资收益已经增加利润总额,但相关现金流量属于投资活动。
Tóuzī shōuyì yǐjīng zēngjiā lìrùn zǒng’é, dàn xiāngguān xiànjīn liúliàng shǔyú tóuzī huódòng.
Thu nhập đầu tư đã làm tăng lợi nhuận trước thuế nhưng dòng tiền liên quan thuộc hoạt động đầu tư.
因此,投资收益需要从利润总额中扣除。
Yīncǐ, tóuzī shōuyì xūyào cóng lìrùn zǒng’é zhōng kòuchú.
Vì vậy, thu nhập đầu tư cần được trừ khỏi lợi nhuận trước thuế.
本期利息费用为120,000,000越南盾。
Běnqī lìxī fèiyòng wéi yī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Chi phí lãi vay trong kỳ là 120.000.000 VND.
利息费用已经在计算利润总额时扣除。
Lìxī fèiyòng yǐjīng zài jìsuàn lìrùn zǒng’é shí kòuchú.
Chi phí lãi vay đã được trừ khi xác định lợi nhuận trước thuế.
由于实际支付的利息将在经营活动现金流量中单独列示,因此需要先将利息费用加回。
Yóuyú shíjì zhīfù de lìxī jiāng zài jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng zhōng dāndú lièshì, yīncǐ xūyào xiān jiāng lìxī fèiyòng jiāhuí.
Do tiền lãi thực trả sẽ được trình bày riêng trong dòng tiền kinh doanh nên trước hết phải cộng lại chi phí lãi vay.
营运资金变动前的经营利润为1,810,000,000越南盾。
Yíngyùn zījīn biàndòng qián de jīngyíng lìrùn wéi shíbā yì yīqiān wàn Yuènándùn.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động là 1.810.000.000 VND.
1,200,000,000越南盾加450,000,000越南盾,加80,000,000越南盾,加20,000,000越南盾,减60,000,000越南盾,再加120,000,000越南盾,等于1,810,000,000越南盾。
Shí’èr yì Yuènándùn jiā sì yì wǔqiān wàn Yuènándùn, jiā bāqiān wàn Yuènándùn, jiā liǎngqiān wàn Yuènándùn, jiǎn liùqiān wàn Yuènándùn, zài jiā yī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn, děngyú shíbā yì yīqiān wàn Yuènándùn.
1.200.000.000 VND cộng 450.000.000 VND, cộng 80.000.000 VND, cộng 20.000.000 VND, trừ 60.000.000 VND và cộng 120.000.000 VND bằng 1.810.000.000 VND.
八、营运资金变动分析
Bā, yíngyùn zījīn biàndòng fēnxī
VIII. Phân tích biến động vốn lưu động
本期应收款项增加350,000,000越南盾。
Běnqī yīngshōu kuǎnxiàng zēngjiā sān yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Các khoản phải thu trong kỳ tăng 350.000.000 VND.
应收款项增加表明部分收入已经确认,但公司尚未收到客户付款。
Yīngshōu kuǎnxiàng zēngjiā biǎomíng bùfen shōurù yǐjīng quèrèn, dàn gōngsī shàngwèi shōudào kèhù fùkuǎn.
Các khoản phải thu tăng cho thấy một phần doanh thu đã được ghi nhận nhưng công ty chưa nhận được tiền thanh toán từ khách hàng.
因此,应收款项增加额需要从经营活动现金流量中扣除。
Yīncǐ, yīngshōu kuǎnxiàng zēngjiā’é xūyào cóng jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng zhōng kòuchú.
Vì vậy, phần tăng của các khoản phải thu phải được trừ khỏi dòng tiền kinh doanh.
本期存货增加200,000,000越南盾。
Běnqī cúnhuò zēngjiā liǎng yì Yuènándùn.
Hàng tồn kho trong kỳ tăng 200.000.000 VND.
存货增加表明公司使用现金购买了更多原材料、商品或生产物资。
Cúnhuò zēngjiā biǎomíng gōngsī shǐyòng xiànjīn gòumǎile gèng duō yuáncáiliào, shāngpǐn huò shēngchǎn wùzī.
Hàng tồn kho tăng cho thấy công ty đã sử dụng tiền để mua thêm nguyên vật liệu, hàng hóa hoặc vật tư sản xuất.
这些存货尚未全部转化为销售收入和现金收入。
Zhèxiē cúnhuò shàngwèi quánbù zhuǎnhuà wéi xiāoshòu shōurù hé xiànjīn shōurù.
Số hàng tồn kho này chưa được chuyển hóa hoàn toàn thành doanh thu và tiền thu từ bán hàng.
因此,存货增加额需要从经营活动现金流量中扣除。
Yīncǐ, cúnhuò zēngjiā’é xūyào cóng jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng zhōng kòuchú.
Vì vậy, phần tăng của hàng tồn kho phải được trừ khỏi dòng tiền kinh doanh.
本期应付账款增加250,000,000越南盾。
Běnqī yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Các khoản phải trả người bán trong kỳ tăng 250.000.000 VND.
应付账款增加表明公司已经购买商品或接受服务,但尚未向供应商支付全部款项。
Yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā biǎomíng gōngsī yǐjīng gòumǎi shāngpǐn huò jiēshòu fúwù, dàn shàngwèi xiàng gōngyìngshāng zhīfù quánbù kuǎnxiàng.
Các khoản phải trả tăng cho thấy công ty đã mua hàng hóa hoặc nhận dịch vụ nhưng chưa thanh toán toàn bộ tiền cho nhà cung cấp.
因此,应付账款增加额需要计入经营活动现金流量。
Yīncǐ, yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā’é xūyào jìrù jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng.
Vì vậy, phần tăng của các khoản phải trả được cộng vào dòng tiền kinh doanh.
本期待摊费用增加70,000,000越南盾。
Běnqī dàitān fèiyòng zēngjiā qīqiān wàn Yuènándùn.
Chi phí trả trước trong kỳ tăng 70.000.000 VND.
待摊费用增加表明公司已经支付现金,但相关费用尚未全部计入当期损益。
Dàitān fèiyòng zēngjiā biǎomíng gōngsī yǐjīng zhīfù xiànjīn, dàn xiāngguān fèiyòng shàngwèi quánbù jìrù dāngqī sǔnyì.
Chi phí trả trước tăng cho thấy công ty đã chi tiền nhưng khoản chi chưa được ghi nhận toàn bộ vào chi phí trong kỳ.
因此,待摊费用增加额需要从经营活动现金流量中扣除。
Yīncǐ, dàitān fèiyòng zēngjiā’é xūyào cóng jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng zhōng kòuchú.
Vì vậy, phần tăng của chi phí trả trước phải được trừ khỏi dòng tiền kinh doanh.
本期应交税费减少40,000,000越南盾。
Běnqī yīngjiāo shuìfèi jiǎnshǎo sìqiān wàn Yuènándùn.
Thuế và các khoản phải nộp trong kỳ giảm 40.000.000 VND.
应交税费减少表明公司实际缴纳的税款高于当期新增确认的应交税费。
Yīngjiāo shuìfèi jiǎnshǎo biǎomíng gōngsī shíjì jiǎonà de shuìkuǎn gāoyú dāngqī xīnzēng quèrèn de yīngjiāo shuìfèi.
Thuế phải nộp giảm cho thấy số thuế thực tế công ty đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi nhận tăng trong kỳ.
因此,应交税费减少额会减少经营活动现金流量。
Yīncǐ, yīngjiāo shuìfèi jiǎnshǎo’é huì jiǎnshǎo jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng.
Vì vậy, phần giảm của thuế phải nộp làm giảm dòng tiền kinh doanh.
本期其他应付款增加30,000,000越南盾。
Běnqī qítā yīngfùkuǎn zēngjiā sānqiān wàn Yuènándùn.
Các khoản phải trả khác trong kỳ tăng 30.000.000 VND.
其他应付款增加表明公司已经确认相关义务,但尚未实际支付全部现金。
Qítā yīngfùkuǎn zēngjiā biǎomíng gōngsī yǐjīng quèrèn xiāngguān yìwù, dàn shàngwèi shíjì zhīfù quánbù xiànjīn.
Các khoản phải trả khác tăng cho thấy công ty đã ghi nhận nghĩa vụ thanh toán nhưng chưa thực tế chi trả toàn bộ số tiền.
因此,其他应付款增加额需要计入经营活动现金流量。
Yīncǐ, qítā yīngfùkuǎn zēngjiā’é xūyào jìrù jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng.
Vì vậy, phần tăng của các khoản phải trả khác được cộng vào dòng tiền kinh doanh.
营运资金变动后、支付利息和所得税前的经营活动现金流量为1,430,000,000越南盾。
Yíngyùn zījīn biàndòng hòu, zhīfù lìxī hé suǒdéshuì qián de jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng wéi shísì yì sānqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền kinh doanh sau biến động vốn lưu động và trước khi trả lãi vay, thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.430.000.000 VND.
1,810,000,000越南盾减350,000,000越南盾,减200,000,000越南盾,加250,000,000越南盾,减70,000,000越南盾,减40,000,000越南盾,再加30,000,000越南盾,等于1,430,000,000越南盾。
Shíbā yì yīqiān wàn Yuènándùn jiǎn sān yì wǔqiān wàn Yuènándùn, jiǎn liǎng yì Yuènándùn, jiā liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn, jiǎn qīqiān wàn Yuènándùn, jiǎn sìqiān wàn Yuènándùn, zài jiā sānqiān wàn Yuènándùn, děngyú shísì yì sānqiān wàn Yuènándùn.
1.810.000.000 VND trừ 350.000.000 VND, trừ 200.000.000 VND, cộng 250.000.000 VND, trừ 70.000.000 VND, trừ 40.000.000 VND và cộng 30.000.000 VND bằng 1.430.000.000 VND.
九、利息、所得税及其他经营现金流量
Jiǔ, lìxī, suǒdéshuì jí qítā jīngyíng xiànjīn liúliàng
IX. Lãi vay, thuế thu nhập doanh nghiệp và các dòng tiền kinh doanh khác
本期实际支付的借款利息为110,000,000越南盾。
Běnqī shíjì zhīfù de jièkuǎn lìxī wéi yī yì yīqiān wàn Yuènándùn.
Tiền lãi vay thực trả trong kỳ là 110.000.000 VND.
本期确认的利息费用为120,000,000越南盾。
Běnqī quèrèn de lìxī fèiyòng wéi yī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Chi phí lãi vay được ghi nhận trong kỳ là 120.000.000 VND.
利息费用与实际支付利息之间的差额为10,000,000越南盾。
Lìxī fèiyòng yǔ shíjì zhīfù lìxī zhījiān de chā’é wéi yīqiān wàn Yuènándùn.
Chênh lệch giữa chi phí lãi vay và tiền lãi thực trả là 10.000.000 VND.
该差额为期末尚未支付的应付利息。
Gāi chā’é wéi qīmò shàngwèi zhīfù de yīngfù lìxī.
Khoản chênh lệch này là tiền lãi còn phải trả tại cuối kỳ.
本期实际缴纳的企业所得税为180,000,000越南盾。
Běnqī shíjì jiǎonà de qǐyè suǒdéshuì wéi yī yì bāqiān wàn Yuènándùn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp trong kỳ là 180.000.000 VND.
企业所得税支付金额根据缴税凭证和税务明细账确定。
Qǐyè suǒdéshuì zhīfù jīn’é gēnjù jiǎoshuì píngzhèng hé shuìwù míngxìzhàng quèdìng.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp được xác định căn cứ vào chứng từ nộp thuế và sổ chi tiết thuế.
本期收到的其他经营活动现金为40,000,000越南盾。
Běnqī shōudào de qítā jīngyíng huódòng xiànjīn wéi sìqiān wàn Yuènándùn.
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 40.000.000 VND.
其他经营活动现金收入主要包括合同赔偿款、费用返还和其他经营收入。
Qítā jīngyíng huódòng xiànjīn shōurù zhǔyào bāokuò hétóng péichángkuǎn, fèiyòng fǎnhuán hé qítā jīngyíng shōurù.
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm tiền bồi thường hợp đồng, hoàn trả chi phí và các khoản thu kinh doanh khác.
本期支付的其他经营活动现金为30,000,000越南盾。
Běnqī zhīfù de qítā jīngyíng huódòng xiànjīn wéi sānqiān wàn Yuènándùn.
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh trong kỳ là 30.000.000 VND.
其他经营活动现金支出主要包括合同罚款、员工补助和其他经营支出。
Qítā jīngyíng huódòng xiànjīn zhīchū zhǔyào bāokuò hétóng fákuǎn, yuángōng bǔzhù hé qítā jīngyíng zhīchū.
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh chủ yếu gồm tiền phạt hợp đồng, hỗ trợ nhân viên và các khoản chi kinh doanh khác.
经营活动产生的现金流量净额为1,150,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 1.150.000.000 VND.
1,430,000,000越南盾减110,000,000越南盾,减180,000,000越南盾,加40,000,000越南盾,再减30,000,000越南盾,等于1,150,000,000越南盾。
Shísì yì sānqiān wàn Yuènándùn jiǎn yī yì yīqiān wàn Yuènándùn, jiǎn yī yì bāqiān wàn Yuènándùn, jiā sìqiān wàn Yuènándùn, zài jiǎn sānqiān wàn Yuènándùn, děngyú shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
1.430.000.000 VND trừ 110.000.000 VND, trừ 180.000.000 VND, cộng 40.000.000 VND và trừ 30.000.000 VND bằng 1.150.000.000 VND.
经营活动现金流量净额为正,说明公司主营经营活动能够创造实际现金。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi zhèng, shuōmíng gōngsī zhǔyíng jīngyíng huódòng nénggòu chuàngzào shíjì xiànjīn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương cho thấy hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty có khả năng tạo ra tiền thực tế.
十、投资活动现金流量
Shí, tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
X. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
本期购建固定资产及其他长期资产支付的现金为900,000,000越南盾。
Běnqī gòujiàn gùdìng zīchǎn jí qítā chángqī zīchǎn zhīfù de xiànjīn wéi jiǔ yì Yuènándùn.
Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn trong kỳ là 900.000.000 VND.
该项支出包括购买电脑、教学设备、摄影设备、管理软件和教室装修支出。
Gāi xiàng zhīchū bāokuò gòumǎi diànnǎo, jiàoxué shèbèi, shèyǐng shèbèi, guǎnlǐ ruǎnjiàn hé jiàoshì zhuāngxiū zhīchū.
Khoản chi này gồm tiền mua máy tính, thiết bị giảng dạy, thiết bị ghi hình, phần mềm quản lý và chi phí cải tạo phòng học.
本期处置固定资产收到的现金为120,000,000越南盾。
Běnqī chǔzhì gùdìng zīchǎn shōudào de xiànjīn wéi yī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định trong kỳ là 120.000.000 VND.
该项收入来自处置部分已经不再符合使用需求的旧设备。
Gāi xiàng shōurù láizì chǔzhì bùfen yǐjīng bù zài fúhé shǐyòng xūqiú de jiù shèbèi.
Khoản thu này phát sinh từ việc thanh lý một số thiết bị cũ không còn phù hợp với nhu cầu sử dụng.
本期对外贷款和金融投资支付的现金为200,000,000越南盾。
Běnqī duìwài dàikuǎn hé jīnróng tóuzī zhīfù de xiànjīn wéi liǎng yì Yuènándùn.
Tiền chi cho vay và đầu tư tài chính trong kỳ là 200.000.000 VND.
该项支出主要包括期限超过三个月的定期存款和向合作方提供的借款。
Gāi xiàng zhīchū zhǔyào bāokuò qīxiàn chāoguò sān gè yuè de dìngqī cúnkuǎn hé xiàng hézuòfāng tígōng de jièkuǎn.
Khoản chi này chủ yếu gồm tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng và khoản cho đối tác vay.
本期收回对外贷款和金融投资收到的现金为100,000,000越南盾。
Běnqī shōuhuí duìwài dàikuǎn hé jīnróng tóuzī shōudào de xiànjīn wéi yī yì Yuènándùn.
Tiền thu hồi cho vay và đầu tư tài chính trong kỳ là 100.000.000 VND.
该项收入来自合作方偿还部分借款和到期定期存款的收回。
Gāi xiàng shōurù láizì hézuòfāng chánghuán bùfen jièkuǎn hé dàoqī dìngqī cúnkuǎn de shōuhuí.
Khoản thu này phát sinh từ việc đối tác hoàn trả một phần tiền vay và thu hồi tiền gửi có kỳ hạn đến hạn.
本期取得投资收益收到的现金为60,000,000越南盾。
Běnqī qǔdé tóuzī shōuyì shōudào de xiànjīn wéi liùqiān wàn Yuènándùn.
Tiền thu lãi cho vay và thu nhập đầu tư trong kỳ là 60.000.000 VND.
该项收入包括定期存款利息和对外贷款利息。
Gāi xiàng shōurù bāokuò dìngqī cúnkuǎn lìxī hé duìwài dàikuǎn lìxī.
Khoản thu này bao gồm lãi tiền gửi có kỳ hạn và lãi từ các khoản cho vay.
投资活动产生的现金流量净额为负820,000,000越南盾。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù bā yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 820.000.000 VND.
负900,000,000越南盾,加120,000,000越南盾,减200,000,000越南盾,加100,000,000越南盾,再加60,000,000越南盾,等于负820,000,000越南盾。
Fù jiǔ yì Yuènándùn, jiā yī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn, jiǎn liǎng yì Yuènándùn, jiā yī yì Yuènándùn, zài jiā liùqiān wàn Yuènándùn, děngyú fù bā yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Âm 900.000.000 VND cộng 120.000.000 VND, trừ 200.000.000 VND, cộng 100.000.000 VND và cộng 60.000.000 VND bằng âm 820.000.000 VND.
投资活动现金流量为负,主要是因为公司增加了固定资产和技术系统投资。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng wéi fù, zhǔyào shì yīnwèi gōngsī zēngjiāle gùdìng zīchǎn hé jìshù xìtǒng tóuzī.
Dòng tiền đầu tư âm chủ yếu do công ty tăng đầu tư vào tài sản cố định và hệ thống công nghệ.
如果相关投资能够提高未来经营能力,投资现金流量为负不一定是负面信号。
Rúguǒ xiāngguān tóuzī nénggòu tígāo wèilái jīngyíng nénglì, tóuzī xiànjīn liúliàng wéi fù bù yīdìng shì fùmiàn xìnhào.
Dòng tiền đầu tư âm không nhất thiết là dấu hiệu tiêu cực nếu các khoản đầu tư có thể nâng cao năng lực hoạt động trong tương lai.
十一、筹资活动现金流量
Shíyī, chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
XI. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
本期吸收所有者投资收到的现金为500,000,000越南盾。
Běnqī xīshōu suǒyǒuzhě tóuzī shōudào de xiànjīn wéi wǔ yì Yuènándùn.
Tiền thu từ vốn góp bổ sung của chủ sở hữu trong kỳ là 500.000.000 VND.
该项资金主要用于补充营运资金和支持公司的投资计划。
Gāi xiàng zījīn zhǔyào yòngyú bǔchōng yíngyùn zījīn hé zhīchí gōngsī de tóuzī jìhuà.
Khoản vốn này chủ yếu được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và hỗ trợ kế hoạch đầu tư của công ty.
本期取得借款收到的现金为700,000,000越南盾。
Běnqī qǔdé jièkuǎn shōudào de xiànjīn wéi qī yì Yuènándùn.
Tiền thu từ đi vay trong kỳ là 700.000.000 VND.
该借款主要用于补充营运资金和购买经营设备。
Gāi jièkuǎn zhǔyào yòngyú bǔchōng yíngyùn zījīn hé gòumǎi jīngyíng shèbèi.
Khoản vay chủ yếu được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và mua sắm thiết bị phục vụ kinh doanh.
本期偿还借款本金支付的现金为600,000,000越南盾。
Běnqī chánghuán jièkuǎn běnjīn zhīfù de xiànjīn wéi liù yì Yuènándùn.
Tiền trả nợ gốc vay trong kỳ là 600.000.000 VND.
该金额仅包括偿还的借款本金,不包括借款利息。
Gāi jīn’é jǐn bāokuò chánghuán de jièkuǎn běnjīn, bù bāokuò jièkuǎn lìxī.
Khoản tiền này chỉ bao gồm nợ gốc đã trả, không bao gồm tiền lãi vay.
本期向所有者分配利润支付的现金为200,000,000越南盾。
Běnqī xiàng suǒyǒuzhě fēnpèi lìrùn zhīfù de xiànjīn wéi liǎng yì Yuènándùn.
Lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong kỳ là 200.000.000 VND.
该项支付根据已经批准的利润分配方案执行。
Gāi xiàng zhīfù gēnjù yǐjīng pīzhǔn de lìrùn fēnpèi fāng’àn zhíxíng.
Khoản chi này được thực hiện theo phương án phân phối lợi nhuận đã được phê duyệt.
筹资活动产生的现金流量净额为400,000,000越南盾。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi sì yì Yuènándùn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là 400.000.000 VND.
500,000,000越南盾加700,000,000越南盾,减600,000,000越南盾,再减200,000,000越南盾,等于400,000,000越南盾。
Wǔ yì Yuènándùn jiā qī yì Yuènándùn, jiǎn liù yì Yuènándùn, zài jiǎn liǎng yì Yuènándùn, děngyú sì yì Yuènándùn.
500.000.000 VND cộng 700.000.000 VND, trừ 600.000.000 VND và trừ 200.000.000 VND bằng 400.000.000 VND.
筹资活动现金流量净额为正,说明公司取得的资本和借款高于偿还本金及分配利润所支付的现金。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi zhèng, shuōmíng gōngsī qǔdé de zīběn hé jièkuǎn gāoyú chánghuán běnjīn jí fēnpèi lìrùn suǒ zhīfù de xiànjīn.
Dòng tiền tài chính dương cho thấy số vốn góp và tiền vay công ty nhận được lớn hơn số tiền trả nợ gốc và phân phối lợi nhuận.
十二、现金及现金等价物净变动
Shí’èr, xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng biàndòng
XII. Biến động thuần của tiền và các khoản tương đương tiền
经营活动产生的现金流量净额为1,150,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 1.150.000.000 VND.
投资活动产生的现金流量净额为负820,000,000越南盾。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù bā yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 820.000.000 VND.
筹资活动产生的现金流量净额为400,000,000越南盾。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi sì yì Yuènándùn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính là 400.000.000 VND.
本期现金及现金等价物净增加额为730,000,000越南盾。
Běnqī xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā’é wéi qī yì sānqiān wàn Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng thuần trong kỳ là 730.000.000 VND.
1,150,000,000越南盾减820,000,000越南盾,再加400,000,000越南盾,等于730,000,000越南盾。
Shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn jiǎn bā yì liǎngqiān wàn Yuènándùn, zài jiā sì yì Yuènándùn, děngyú qī yì sānqiān wàn Yuènándùn.
1.150.000.000 VND trừ 820.000.000 VND và cộng 400.000.000 VND bằng 730.000.000 VND.
期初现金及现金等价物余额为970,000,000越南盾。
Qīchū xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi jiǔ yì qīqiān wàn Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ là 970.000.000 VND.
汇率变动对现金及现金等价物的影响为零。
Huìlǜ biàndòng duì xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù de yǐngxiǎng wéi líng.
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá đối với tiền và các khoản tương đương tiền bằng không.
期末现金及现金等价物余额为1,700,000,000越南盾。
Qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi shíqī yì Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ là 1.700.000.000 VND.
现金流量表中的期末现金余额与财务状况表中的相关余额一致。
Xiànjīn liúliàngbiǎo zhōng de qīmò xiànjīn yú’é yǔ cáiwù zhuàngkuàng biǎo zhōng de xiāngguān yú’é yīzhì.
Số dư tiền cuối kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phù hợp với số dư liên quan trên Báo cáo tình hình tài chính.
十三、现金流量质量分析
Shísān, xiànjīn liúliàng zhìliàng fēnxī
XIII. Phân tích chất lượng dòng tiền
本期利润总额为1,200,000,000越南盾。
Běnqī lìrùn zǒng’é wéi shí’èr yì Yuènándùn.
Lợi nhuận trước thuế trong kỳ là 1.200.000.000 VND.
经营活动产生的现金流量净额为1,150,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 1.150.000.000 VND.
经营活动现金流量净额比利润总额少50,000,000越南盾。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é bǐ lìrùn zǒng’é shǎo wǔqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền kinh doanh thấp hơn lợi nhuận trước thuế 50.000.000 VND.
该差异主要是由于应收款项和存货增加造成的。
Gāi chāyì zhǔyào shì yóuyú yīngshōu kuǎnxiàng hé cúnhuò zēngjiā zàochéng de.
Chênh lệch này chủ yếu do các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng.
经营现金利润转换率为95.83%。
Jīngyíng xiànjīn lìrùn zhuǎnhuànlǜ wéi bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn bāsān.
Tỷ lệ chuyển đổi lợi nhuận thành dòng tiền kinh doanh là 95,83%.
经营现金利润转换率等于经营活动现金流量净额除以利润总额,再乘以百分之百。
Jīngyíng xiànjīn lìrùn zhuǎnhuànlǜ děngyú jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é chúyǐ lìrùn zǒng’é, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yībǎi.
Tỷ lệ chuyển đổi lợi nhuận thành dòng tiền bằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chia cho lợi nhuận trước thuế rồi nhân với 100%.
1,150,000,000越南盾除以1,200,000,000越南盾,再乘以百分之百,等于95.83%。
Shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn chúyǐ shí’èr yì Yuènándùn, zài chéngyǐ bǎifēnzhī yībǎi, děngyú bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn bāsān.
1.150.000.000 VND chia cho 1.200.000.000 VND rồi nhân với 100% bằng 95,83%.
该比例说明大部分会计利润已经转化为实际经营现金流量。
Gāi bǐlì shuōmíng dà bùfen kuàijì lìrùn yǐjīng zhuǎnhuà wéi shíjì jīngyíng xiànjīn liúliàng.
Tỷ lệ này cho thấy phần lớn lợi nhuận kế toán đã được chuyển hóa thành dòng tiền kinh doanh thực tế.
公司的利润质量总体较好。
Gōngsī de lìrùn zhìliàng zǒngtǐ jiào hǎo.
Chất lượng lợi nhuận của công ty nhìn chung tương đối tốt.
十四、自由现金流分析
Shísì, zìyóu xiànjīnliú fēnxī
XIV. Phân tích dòng tiền tự do
自由现金流等于经营活动现金流量净额减去购建固定资产及其他长期资产支付的现金。
Zìyóu xiànjīnliú děngyú jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é jiǎnqù gòujiàn gùdìng zīchǎn jí qítā chángqī zīchǎn zhīfù de xiànjīn.
Dòng tiền tự do bằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trừ tiền chi mua sắm tài sản cố định và tài sản dài hạn.
公司的自由现金流为250,000,000越南盾。
Gōngsī de zìyóu xiànjīnliú wéi liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền tự do của công ty là 250.000.000 VND.
1,150,000,000越南盾减900,000,000越南盾等于250,000,000越南盾。
Shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn jiǎn jiǔ yì Yuènándùn děngyú liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
1.150.000.000 VND trừ 900.000.000 VND bằng 250.000.000 VND.
自由现金流为正,说明公司在支付长期资产投资后仍有剩余现金。
Zìyóu xiànjīnliú wéi zhèng, shuōmíng gōngsī zài zhīfù chángqī zīchǎn tóuzī hòu réng yǒu shèngyú xiànjīn.
Dòng tiền tự do dương cho thấy công ty vẫn còn tiền sau khi thanh toán các khoản đầu tư vào tài sản dài hạn.
剩余现金可以用于偿还债务、分配利润或增加现金储备。
Shèngyú xiànjīn kěyǐ yòngyú chánghuán zhàiwù, fēnpèi lìrùn huò zēngjiā xiànjīn chǔbèi.
Số tiền còn lại có thể được sử dụng để trả nợ, phân phối lợi nhuận hoặc tăng dự trữ tiền.
十五、现金流量风险分析
Shíwǔ, xiànjīn liúliàng fēngxiǎn fēnxī
XV. Phân tích rủi ro dòng tiền
应收款项增加可能导致公司收入增加但现金回收不足。
Yīngshōu kuǎnxiàng zēngjiā kěnéng dǎozhì gōngsī shōurù zēngjiā dàn xiànjīn huíshōu bùzú.
Các khoản phải thu tăng có thể khiến doanh thu của công ty tăng nhưng lượng tiền thu hồi không đủ.
如果客户长期延迟付款,公司可能面临短期流动性压力。
Rúguǒ kèhù chángqī yánchí fùkuǎn, gōngsī kěnéng miànlín duǎnqī liúdòngxìng yālì.
Nếu khách hàng chậm thanh toán trong thời gian dài, công ty có thể gặp áp lực thanh khoản ngắn hạn.
存货增加会占用公司的营运资金。
Cúnhuò zēngjiā huì zhànyòng gōngsī de yíngyùn zījīn.
Hàng tồn kho tăng sẽ chiếm dụng vốn lưu động của công ty.
如果存货周转缓慢,公司可能同时面临资金短缺和存货跌价风险。
Rúguǒ cúnhuò zhōuzhuǎn huǎnmàn, gōngsī kěnéng tóngshí miànlín zījīn duǎnquē hé cúnhuò diējià fēngxiǎn.
Nếu hàng tồn kho luân chuyển chậm, công ty có thể đồng thời gặp rủi ro thiếu tiền và giảm giá hàng tồn kho.
应付账款增加可以暂时改善公司的经营现金流量。
Yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā kěyǐ zànshí gǎishàn gōngsī de jīngyíng xiànjīn liúliàng.
Các khoản phải trả tăng có thể tạm thời cải thiện dòng tiền kinh doanh của công ty.
但是,应付账款只是临时资金来源,公司仍需在到期时支付相关款项。
Dànshì, yīngfù zhàngkuǎn zhǐ shì línshí zījīn láiyuán, gōngsī réng xū zài dàoqī shí zhīfù xiāngguān kuǎnxiàng.
Tuy nhiên, công nợ phải trả chỉ là nguồn tài trợ tạm thời và công ty vẫn phải thanh toán khi đến hạn.
大额固定资产投资可能给公司的现金储备带来压力。
Dà’é gùdìng zīchǎn tóuzī kěnéng gěi gōngsī de xiànjīn chǔbèi dàilái yālì.
Các khoản đầu tư tài sản cố định có giá trị lớn có thể gây áp lực lên dự trữ tiền của công ty.
如果投资项目不能产生预期收益,公司的资金使用效率可能下降。
Rúguǒ tóuzī xiàngmù bùnéng chǎnshēng yùqī shōuyì, gōngsī de zījīn shǐyòng xiàolǜ kěnéng xiàjiàng.
Nếu dự án đầu tư không tạo ra lợi ích như dự kiến, hiệu quả sử dụng vốn của công ty có thể suy giảm.
借款增加会提高公司的还本付息压力。
Jièkuǎn zēngjiā huì tígāo gōngsī de huánběn fùxī yālì.
Các khoản vay tăng sẽ làm tăng áp lực trả gốc và lãi của công ty.
如果利率上升或经营现金流量下降,公司可能面临更高的财务风险。
Rúguǒ lìlǜ shàngshēng huò jīngyíng xiànjīn liúliàng xiàjiàng, gōngsī kěnéng miànlín gèng gāo de cáiwù fēngxiǎn.
Nếu lãi suất tăng hoặc dòng tiền kinh doanh giảm, công ty có thể phải đối mặt với rủi ro tài chính cao hơn.
十六、管理建议
Shíliù, guǎnlǐ jiànyì
XVI. Kiến nghị quản lý
公司应按客户编制应收账款账龄分析表。
Gōngsī yīng àn kèhù biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo.
Công ty cần lập bảng phân tích tuổi nợ theo từng khách hàng.
公司应分别列示未到期、逾期三十天以内、逾期三十至九十天和逾期九十天以上的应收账款。
Gōngsī yīng fēnbié lièshì wèi dàoqī, yúqī sānshí tiān yǐnèi, yúqī sānshí zhì jiǔshí tiān hé yúqī jiǔshí tiān yǐshàng de yīngshōu zhàngkuǎn.
Công ty cần phân loại riêng các khoản phải thu chưa đến hạn, quá hạn dưới 30 ngày, quá hạn từ 30 đến 90 ngày và quá hạn trên 90 ngày.
公司应为每个客户设定信用额度和付款期限。
Gōngsī yīng wèi měi gè kèhù shèdìng xìnyòng édù hé fùkuǎn qīxiàn.
Công ty cần quy định hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cho từng khách hàng.
销售部门和会计部门应共同催收逾期应收账款。
Xiāoshòu bùmén hé kuàijì bùmén yīng gòngtóng cuīshōu yúqī yīngshōu zhàngkuǎn.
Bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán cần phối hợp thu hồi các khoản phải thu quá hạn.
公司应定期分析存货周转率和存货周转天数。
Gōngsī yīng dìngqī fēnxī cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ hé cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù.
Công ty cần định kỳ phân tích vòng quay và số ngày luân chuyển hàng tồn kho.
公司应及时处理积压、过时、损坏和不再使用的存货。
Gōngsī yīng jíshí chǔlǐ jīyā, guòshí, sǔnhuài hé bù zài shǐyòng de cúnhuò.
Công ty cần xử lý kịp thời hàng tồn kho ứ đọng, lỗi thời, hư hỏng hoặc không còn sử dụng.
公司应按周编制短期现金流预测。
Gōngsī yīng àn zhōu biānzhì duǎnqī xiànjīnliú yùcè.
Công ty cần lập dự báo dòng tiền ngắn hạn theo tuần.
公司应按月编制滚动现金流计划。
Gōngsī yīng àn yuè biānzhì gǔndòng xiànjīnliú jìhuà.
Công ty cần lập kế hoạch dòng tiền cuốn chiếu theo tháng.
公司应设定最低现金安全余额。
Gōngsī yīng shèdìng zuìdī xiànjīn ānquán yú’é.
Công ty cần xác định mức số dư tiền an toàn tối thiểu.
公司应确保有足够现金支付工资、税款、供应商款项和到期借款。
Gōngsī yīng quèbǎo yǒu zúgòu xiànjīn zhīfù gōngzī, shuìkuǎn, gōngyìngshāng kuǎnxiàng hé dàoqī jièkuǎn.
Công ty cần bảo đảm có đủ tiền thanh toán lương, thuế, nhà cung cấp và các khoản vay đến hạn.
公司在进行重大投资前应编制投资预算和现金流计划。
Gōngsī zài jìnxíng zhòngdà tóuzī qián yīng biānzhì tóuzī yùsuàn hé xiànjīnliú jìhuà.
Trước khi thực hiện khoản đầu tư lớn, công ty cần lập ngân sách đầu tư và kế hoạch dòng tiền.
公司应分析投资项目的投资回收期、净现值和内部收益率。
Gōngsī yīng fēnxī tóuzī xiàngmù de tóuzī huíshōuqī, jìng xiànzhí hé nèibù shōuyìlǜ.
Công ty cần phân tích thời gian hoàn vốn, giá trị hiện tại thuần và tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án đầu tư.
公司应建立借款本金、利率、到期日和担保条件明细表。
Gōngsī yīng jiànlì jièkuǎn běnjīn, lìlǜ, dàoqīrì hé dānbǎo tiáojiàn míngxì biǎo.
Công ty cần lập bảng chi tiết tiền gốc, lãi suất, ngày đến hạn và điều kiện bảo đảm của từng khoản vay.
公司在新增借款前应评价未来经营现金流量是否足以支付本金和利息。
Gōngsī zài xīnzēng jièkuǎn qián yīng píngjià wèilái jīngyíng xiànjīn liúliàng shìfǒu zúyǐ zhīfù běnjīn hé lìxī.
Trước khi vay thêm, công ty cần đánh giá liệu dòng tiền kinh doanh trong tương lai có đủ để thanh toán nợ gốc và lãi vay hay không.
十七、报告结论
Shíqī, bàogào jiélùn
XVII. Kết luận báo cáo
2026年上半年,公司经营活动产生的现金流量净额为1,150,000,000越南盾。
Èr líng èr liù nián shàng bànnián, gōngsī jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi shíyī yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Trong sáu tháng đầu năm 2026, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty là 1.150.000.000 VND.
经营活动现金流量净额为正,说明公司的主营经营活动能够产生实际现金。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi zhèng, shuōmíng gōngsī de zhǔyíng jīngyíng huódòng nénggòu chǎnshēng shíjì xiànjīn.
Dòng tiền kinh doanh dương cho thấy hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty có khả năng tạo ra tiền thực tế.
公司投资活动产生的现金流量净额为负820,000,000越南盾。
Gōngsī tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù bā yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư của công ty là âm 820.000.000 VND.
投资现金流量为负主要是由于公司购买固定资产、投资技术系统和改善经营设施。
Tóuzī xiànjīn liúliàng wéi fù zhǔyào shì yóuyú gōngsī gòumǎi gùdìng zīchǎn, tóuzī jìshù xìtǒng hé gǎishàn jīngyíng shèshī.
Dòng tiền đầu tư âm chủ yếu do công ty mua sắm tài sản cố định, đầu tư hệ thống công nghệ và cải thiện cơ sở hoạt động.
公司筹资活动产生的现金流量净额为400,000,000越南盾。
Gōngsī chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi sì yì Yuènándùn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính của công ty là 400.000.000 VND.
筹资现金流量为正,说明公司取得的所有者投入和借款高于偿还本金及分配利润的金额。
Chóuzī xiànjīn liúliàng wéi zhèng, shuōmíng gōngsī qǔdé de suǒyǒuzhě tóurù hé jièkuǎn gāoyú chánghuán běnjīn jí fēnpèi lìrùn de jīn’é.
Dòng tiền tài chính dương cho thấy vốn góp và tiền vay công ty nhận được lớn hơn số tiền trả nợ gốc và phân phối lợi nhuận.
本期现金及现金等价物净增加730,000,000越南盾。
Běnqī xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā qī yì sānqiān wàn Yuènándùn.
Tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ tăng thuần 730.000.000 VND.
期末现金及现金等价物余额达到1,700,000,000越南盾。
Qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é dádào shíqī yì Yuènándùn.
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ đạt 1.700.000.000 VND.
经营现金利润转换率达到95.83%,说明公司的利润质量相对较好。
Jīngyíng xiànjīn lìrùn zhuǎnhuànlǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ diǎn bāsān, shuōmíng gōngsī de lìrùn zhìliàng xiāngduì jiào hǎo.
Tỷ lệ chuyển đổi lợi nhuận thành dòng tiền kinh doanh đạt 95,83%, cho thấy chất lượng lợi nhuận của công ty tương đối tốt.
公司的经营现金流量能够覆盖本期长期资产投资支出。
Gōngsī de jīngyíng xiànjīn liúliàng nénggòu fùgài běnqī chángqī zīchǎn tóuzī zhīchū.
Dòng tiền kinh doanh của công ty đủ bù đắp khoản chi đầu tư tài sản dài hạn trong kỳ.
公司的自由现金流为250,000,000越南盾。
Gōngsī de zìyóu xiànjīnliú wéi liǎng yì wǔqiān wàn Yuènándùn.
Dòng tiền tự do của công ty là 250.000.000 VND.
总体来看,公司本期现金流量状况相对稳定,主营经营活动具有较好的现金创造能力。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī běnqī xiànjīn liúliàng zhuàngkuàng xiāngduì wěndìng, zhǔyíng jīngyíng huódòng jùyǒu jiào hǎo de xiànjīn chuàngzào nénglì.
Nhìn chung, tình hình dòng tiền trong kỳ của công ty tương đối ổn định và hoạt động kinh doanh cốt lõi có khả năng tạo tiền khá tốt.
但是,公司仍需重点控制应收款项和存货的增长。
Dànshì, gōngsī réng xū zhòngdiǎn kòngzhì yīngshōu kuǎnxiàng hé cúnhuò de zēngzhǎng.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần tập trung kiểm soát mức tăng của các khoản phải thu và hàng tồn kho.
公司还应加强投资项目效益评价和借款偿还计划管理。
Gōngsī hái yīng jiāqiáng tóuzī xiàngmù xiàoyì píngjià hé jièkuǎn chánghuán jìhuà guǎnlǐ.
Công ty cũng cần tăng cường đánh giá hiệu quả dự án đầu tư và quản lý kế hoạch trả nợ vay.
建议公司定期编制现金流预测,并维持合理的现金安全储备。
Jiànyì gōngsī dìngqī biānzhì xiànjīnliú yùcè, bìng wéichí hélǐ de xiànjīn ānquán chǔbèi.
Kiến nghị công ty định kỳ lập dự báo dòng tiền và duy trì mức dự trữ tiền an toàn hợp lý.
十八、报告确认
Shíbā, bàogào quèrèn
XVIII. Xác nhận báo cáo
报告编制人:____________________________。
Bàogào biānzhì rén: ____________________________.
Người lập báo cáo: ____________________________.
职务:总账会计。
Zhíwù: Zǒngzhàng kuàijì.
Chức vụ: Kế toán tổng hợp.
签字:__________________________________。
Qiānzì: __________________________________.
Chữ ký: __________________________________.
日期:__________________________________。
Rìqī: __________________________________.
Ngày: ___________________________________.
审核人:________________________________。
Shěnhé rén: ________________________________.
Người kiểm tra: ____________________________.
职务:会计主管。
Zhíwù: Kuàijì zhǔguǎn.
Chức vụ: Kế toán trưởng.
签字:__________________________________。
Qiānzì: __________________________________.
Chữ ký: __________________________________.
日期:__________________________________。
Rìqī: __________________________________.
Ngày: ___________________________________.
批准人:________________________________。
Pīzhǔn rén: ________________________________.
Người phê duyệt: __________________________.
职务:公司负责人。
Zhíwù: Gōngsī fùzérén.
Chức vụ: Giám đốc công ty.
签字并盖章:____________________________。
Qiānzì bìng gàizhāng: ____________________________.
Chữ ký và đóng dấu: ____________________________.
日期:__________________________________。
Rìqī: __________________________________.
Ngày: ___________________________________.
Mẫu 6: Bản thuyết minh báo cáo tài chính — 财务报表附注
财务报表附注
Cáiwù bàobiǎo fùzhù
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
报告单位:ChineMaster教育有限公司
Bàogào dānwèi: ChineMaster Jiàoyù Yǒuxiàn Gōngsī
Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Giáo dục ChineMaster
会计期间:二〇二六年一月一日至二〇二六年十二月三十一日
Kuàijì qījiān: Èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián shí’èr yuè sānshíyī rì
Kỳ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026
记账本位币:越南盾
Jìzhàng běnwèibì: Yuènándùn
Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam
一、企业基本情况
Yī, qǐyè jīběn qíngkuàng
I. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp
ChineMaster教育有限公司依照越南现行法律规定成立并开展经营活动。
ChineMaster Jiàoyù Yǒuxiàn Gōngsī yīzhào Yuènán xiànxíng fǎlǜ guīdìng chénglì bìng kāizhǎn jīngyíng huódòng.
Công ty TNHH Giáo dục ChineMaster được thành lập và hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
公司的主要经营范围包括汉语培训、在线教育、教材编写、教育咨询、教学内容制作以及其他相关服务。
Gōngsī de zhǔyào jīngyíng fànwéi bāokuò Hànyǔ péixùn, zàixiàn jiàoyù, jiàocái biānxiě, jiàoyù zīxún, jiàoxué nèiróng zhìzuò yǐjí qítā xiāngguān fúwù.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm đào tạo tiếng Trung, giáo dục trực tuyến, biên soạn giáo trình, tư vấn giáo dục, sản xuất nội dung giảng dạy và các dịch vụ liên quan khác.
公司的总部设在越南河内市。
Gōngsī de zǒngbù shè zài Yuènán Hénèi Shì.
Trụ sở chính của công ty được đặt tại thành phố Hà Nội, Việt Nam.
公司实行独立核算、自负盈亏的财务管理制度。
Gōngsī shíxíng dúlì hésuàn, zìfù yíngkuī de cáiwù guǎnlǐ zhìdù.
Công ty thực hiện chế độ quản lý tài chính hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
截至本会计期末,公司的组织结构和主要经营活动未发生重大变化。
Jiézhì běn kuàijì qīmò, gōngsī de zǔzhī jiégòu hé zhǔyào jīngyíng huódòng wèi fāshēng zhòngdà biànhuà.
Tính đến cuối kỳ kế toán này, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh chính của công ty không có sự thay đổi trọng yếu.
二、财务报表的编制基础
Èr, cáiwù bàobiǎo de biānzhì jīchǔ
II. Cơ sở lập báo cáo tài chính
本财务报表根据越南现行企业会计制度和相关会计准则编制。
Běn cáiwù bàobiǎo gēnjù Yuènán xiànxíng qǐyè kuàijì zhìdù hé xiāngguān kuàijì zhǔnzé biānzhì.
Báo cáo tài chính này được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam.
本财务报表以持续经营假设为基础编制。
Běn cáiwù bàobiǎo yǐ chíxù jīngyíng jiǎshè wéi jīchǔ biānzhì.
Báo cáo tài chính này được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục.
公司采用权责发生制确认各项资产、负债、收入和费用。
Gōngsī cǎiyòng quánzé fāshēngzhì quèrèn gè xiàng zīchǎn, fùzhài, shōurù hé fèiyòng.
Công ty áp dụng cơ sở dồn tích để ghi nhận các khoản tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí.
除另有说明外,本财务报表中的各项资产均按照历史成本计量。
Chú lìng yǒu shuōmíng wài, běn cáiwù bàobiǎo zhōng de gè xiàng zīchǎn jūn ànzhào lìshǐ chéngběn jìliàng.
Trừ khi có thuyết minh khác, các tài sản trong báo cáo tài chính này đều được đo lường theo giá gốc.
公司在编制财务报表时遵循一致性、谨慎性、重要性和配比原则。
Gōngsī zài biānzhì cáiwù bàobiǎo shí zūnxún yízhìxìng, jǐnshènxìng, zhòngyàoxìng hé pèibǐ yuánzé.
Khi lập báo cáo tài chính, công ty tuân thủ các nguyên tắc nhất quán, thận trọng, trọng yếu và phù hợp.
三、会计年度和记账本位币
Sān, kuàijì niándù hé jìzhàng běnwèibì
III. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ kế toán
公司的会计年度自每年一月一日起至十二月三十一日止。
Gōngsī de kuàijì niándù zì měinián yī yuè yī rì qǐ zhì shí’èr yuè sānshíyī rì zhǐ.
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
公司采用越南盾作为记账本位币和财务报表列报货币。
Gōngsī cǎiyòng Yuènándùn zuòwéi jìzhàng běnwèibì hé cáiwù bàobiǎo lièbào huòbì.
Công ty sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ kế toán và đồng tiền trình bày báo cáo tài chính.
所有以外币发生的经济业务,均按照交易发生日的实际汇率折算为越南盾。
Suǒyǒu yǐ wàibì fāshēng de jīngjì yèwù, jūn ànzhào jiāoyì fāshēng rì de shíjì huìlǜ zhésuàn wéi Yuènándùn.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đều được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh.
资产负债表日的外币货币性项目按照期末适用汇率重新折算。
Zīchǎn fùzhài biǎo rì de wàibì huòbìxìng xiàngmù ànzhào qīmò shìyòng huìlǜ chóngxīn zhésuàn.
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng cân đối kế toán được quy đổi lại theo tỷ giá áp dụng cuối kỳ.
汇率变动产生的差额计入当期财务收入或财务费用。
Huìlǜ biàndòng chǎnshēng de chā’é jìrù dāngqī cáiwù shōurù huò cáiwù fèiyòng.
Chênh lệch phát sinh do biến động tỷ giá được ghi nhận vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.
四、主要会计政策
Sì, zhǔyào kuàijì zhèngcè
IV. Các chính sách kế toán chủ yếu
(一)现金及现金等价物
Yī, xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù
Tiền và các khoản tương đương tiền
现金包括库存现金、银行活期存款和在途资金。
Xiànjīn bāokuò kùcún xiànjīn, yínháng huóqī cúnkuǎn hé zàitú zījīn.
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
现金等价物是指期限较短、流动性较强、易于转换为已知金额现金且价值变动风险较低的投资。
Xiànjīn děngjiàwù shì zhǐ qīxiàn jiào duǎn, liúdòngxìng jiào qiáng, yìyú zhuǎnhuàn wéi yǐzhī jīn’é xiànjīn qiě jiàzhí biàndòng fēngxiǎn jiào dī de tóuzī.
Các khoản tương đương tiền là những khoản đầu tư có thời hạn ngắn, tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định và có rủi ro biến động giá trị thấp.
公司的现金余额定期进行盘点,并与现金日记账进行核对。
Gōngsī de xiànjīn yú’é dìngqī jìnxíng pándiǎn, bìng yǔ xiànjīn rìjìzhàng jìnxíng héduì.
Số dư tiền mặt của công ty được kiểm kê định kỳ và đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt.
银行存款余额按照银行对账单进行核对和确认。
Yínháng cúnkuǎn yú’é ànzhào yínháng duìzhàngdān jìnxíng héduì hé quèrèn.
Số dư tiền gửi ngân hàng được đối chiếu và xác nhận theo sao kê ngân hàng.
(二)应收款项
Èr, yīngshōu kuǎnxiàng
2. Các khoản phải thu
应收款项按照客户和其他债务人实际应付的金额确认。
Yīngshōu kuǎnxiàng ànzhào kèhù hé qítā zhàiwùrén shíjì yīngfù de jīn’é quèrèn.
Các khoản phải thu được ghi nhận theo số tiền thực tế khách hàng và các con nợ khác phải thanh toán.
公司按照每个客户、合同、发票和付款期限对应收款项进行明细核算。
Gōngsī ànzhào měi gè kèhù, hétóng, fāpiào hé fùkuǎn qīxiàn duì yīngshōu kuǎnxiàng jìnxíng míngxì hésuàn.
Công ty hạch toán chi tiết các khoản phải thu theo từng khách hàng, hợp đồng, hóa đơn và thời hạn thanh toán.
对于逾期或存在回收风险的应收款项,公司对其可收回性进行评估。
Duìyú yúqī huò cúnzài huíshōu fēngxiǎn de yīngshōu kuǎnxiàng, gōngsī duì qí kě shōuhuíxìng jìnxíng pínggū.
Đối với các khoản phải thu quá hạn hoặc có rủi ro thu hồi, công ty tiến hành đánh giá khả năng thu hồi.
对于预计无法全部收回的应收款项,公司按照规定计提坏账准备。
Duìyú yùjì wúfǎ quánbù shōuhuí de yīngshōu kuǎnxiàng, gōngsī ànzhào guīdìng jìtí huàizhàng zhǔnbèi.
Đối với các khoản phải thu dự kiến không thể thu hồi đầy đủ, công ty trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
(三)存货
Sān, cúnhuò
3. Hàng tồn kho
存货按照实际成本进行初始确认。
Cúnhuò ànzhào shíjì chéngběn jìnxíng chūshǐ quèrèn.
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc thực tế.
存货成本包括购买价款、不可抵扣税款、运输费、装卸费以及其他直接相关费用。
Cúnhuò chéngběn bāokuò gòumǎi jiàkuǎn, bùkě dǐkòu shuìkuǎn, yùnshūfèi, zhuāngxièfèi yǐjí qítā zhíjiē xiāngguān fèiyòng.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua, các khoản thuế không được khấu trừ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí trực tiếp liên quan khác.
公司采用加权平均法确定发出存货的成本。
Gōngsī cǎiyòng jiāquán píngjūnfǎ quèdìng fāchū cúnhuò de chéngběn.
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng hoặc xuất bán.
公司采用永续盘存制核算存货。
Gōngsī cǎiyòng yǒngxù páncúnzhì hésuàn cúnhuò.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
会计期末,公司对存货进行实地盘点,并将盘点结果与会计账簿进行核对。
Kuàijì qīmò, gōngsī duì cúnhuò jìnxíng shídì pándiǎn, bìng jiāng pándiǎn jiéguǒ yǔ kuàijì zhàngbù jìnxíng héduì.
Cuối kỳ kế toán, công ty tiến hành kiểm kê thực tế hàng tồn kho và đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ kế toán.
当存货的可变现净值低于成本时,公司计提存货跌价准备。
Dāng cúnhuò de kě biànxiàn jìngzhí dīyú chéngběn shí, gōngsī jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi.
Khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, công ty trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(四)固定资产
Sì, gùdìng zīchǎn
4. Tài sản cố định
固定资产按照原价、累计折旧和账面净值进行列报。
Gùdìng zīchǎn ànzhào yuánjià, lěijì zhéjiù hé zhàngmiàn jìngzhí jìnxíng lièbào.
Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán.
固定资产原价包括购买价款、不可退还的税费以及使资产达到预定可使用状态前发生的直接费用。
Gùdìng zīchǎn yuánjià bāokuò gòumǎi jiàkuǎn, bùkě tuìhuán de shuìfèi yǐjí shǐ zīchǎn dádào yùdìng kě shǐyòng zhuàngtài qián fāshēng de zhíjiē fèiyòng.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí trực tiếp phát sinh trước khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
公司采用直线法计提固定资产折旧。
Gōngsī cǎiyòng zhíxiànfǎ jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù.
Công ty áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.
固定资产的折旧年限根据资产的性质和预计使用年限确定。
Gùdìng zīchǎn de zhéjiù niánxiàn gēnjù zīchǎn de xìngzhì hé yùjì shǐyòng niánxiàn quèdìng.
Thời gian khấu hao tài sản cố định được xác định căn cứ vào tính chất và thời gian sử dụng dự kiến của tài sản.
日常维修和维护费用在实际发生时计入当期费用。
Rìcháng wéixiū hé wéihù fèiyòng zài shíjì fāshēng shí jìrù dāngqī fèiyòng.
Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên được ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi thực tế phát sinh.
能够增加未来经济利益的改造支出,在符合确认条件时计入固定资产原价。
Nénggòu zēngjiā wèilái jīngjì lìyì de gǎizào zhīchū, zài fúhé quèrèn tiáojiàn shí jìrù gùdìng zīchǎn yuánjià.
Các khoản chi cải tạo có khả năng làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định khi đáp ứng điều kiện ghi nhận.
(五)工具和用具
Wǔ, gōngjù hé yòngjù
5. Công cụ, dụng cụ
不符合固定资产确认条件的工具和用具计入待摊费用。
Bù fúhé gùdìng zīchǎn quèrèn tiáojiàn de gōngjù hé yòngjù jìrù dàitān fèiyòng.
Các công cụ, dụng cụ không đáp ứng điều kiện ghi nhận tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí chờ phân bổ.
工具和用具按照预计使用期限分期摊入相关成本和费用。
Gōngjù hé yòngjù ànzhào yùjì shǐyòng qīxiàn fēnqī tānrù xiāngguān chéngběn hé fèiyòng.
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dần vào chi phí và giá thành liên quan theo thời gian sử dụng dự kiến.
公司按照使用部门、资产名称和摊销期限对工具和用具进行明细管理。
Gōngsī ànzhào shǐyòng bùmén, zīchǎn míngchēng hé tānxiāo qīxiàn duì gōngjù hé yòngjù jìnxíng míngxì guǎnlǐ.
Công ty quản lý chi tiết công cụ, dụng cụ theo bộ phận sử dụng, tên tài sản và thời gian phân bổ.
(六)预付费用
Liù, yùfù fèiyòng
6. Chi phí trả trước
预付费用包括预付租金、软件使用费、保险费、广告费以及其他涉及多个会计期间的费用。
Yùfù fèiyòng bāokuò yùfù zūjīn, ruǎnjiàn shǐyòngfèi, bǎoxiǎnfèi, guǎnggàofèi yǐjí qítā shèjí duō gè kuàijì qījiān de fèiyòng.
Chi phí trả trước bao gồm tiền thuê trả trước, phí sử dụng phần mềm, phí bảo hiểm, chi phí quảng cáo và các khoản chi phí liên quan đến nhiều kỳ kế toán khác.
预付费用按照受益期限或实际受益程度进行合理分摊。
Yùfù fèiyòng ànzhào shòuyì qīxiàn huò shíjì shòuyì chéngdù jìnxíng hélǐ fēntān.
Chi phí trả trước được phân bổ hợp lý theo thời gian hưởng lợi hoặc mức độ hưởng lợi thực tế.
(七)应付账款和其他应付款
Qī, yīngfù zhàngkuǎn hé qítā yīngfù kuǎn
7. Phải trả người bán và các khoản phải trả khác
应付账款按照公司实际应向供应商支付的金额确认。
Yīngfù zhàngkuǎn ànzhào gōngsī shíjì yīng xiàng gōngyìngshāng zhīfù de jīn’é quèrèn.
Các khoản phải trả người bán được ghi nhận theo số tiền thực tế công ty phải thanh toán cho nhà cung cấp.
公司按照供应商、合同、发票、币种和付款期限进行明细核算。
Gōngsī ànzhào gōngyìngshāng, hétóng, fāpiào, bìzhǒng hé fùkuǎn qīxiàn jìnxíng míngxì hésuàn.
Công ty hạch toán chi tiết theo từng nhà cung cấp, hợp đồng, hóa đơn, loại tiền tệ và thời hạn thanh toán.
其他应付款包括应付职工薪酬、应交税费、应计费用以及其他尚未支付的款项。
Qítā yīngfù kuǎn bāokuò yīngfù zhígōng xīnchóu, yīngjiāo shuìfèi, yìngjì fèiyòng yǐjí qítā shàngwèi zhīfù de kuǎnxiàng.
Các khoản phải trả khác bao gồm khoản phải trả người lao động, thuế phải nộp, chi phí phải trả và các khoản chưa thanh toán khác.
(八)所有者权益
Bā, suǒyǒuzhě quányì
8. Vốn chủ sở hữu
实收资本按照所有者实际投入公司的资本金额确认。
Shíshōu zīběn ànzhào suǒyǒuzhě shíjì tóurù gōngsī de zīběn jīn’é quèrèn.
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã đầu tư vào công ty.
未分配利润包括以前年度累计未分配利润和本年度税后利润。
Wèi fēnpèi lìrùn bāokuò yǐqián niándù lěijì wèi fēnpèi lìrùn hé běn niándù shuìhòu lìrùn.
Lợi nhuận chưa phân phối bao gồm lợi nhuận chưa phân phối lũy kế từ các năm trước và lợi nhuận sau thuế của năm nay.
利润分配按照所有者的决定和现行法律规定执行。
Lìrùn fēnpèi ànzhào suǒyǒuzhě de juédìng hé xiànxíng fǎlǜ guīdìng zhíxíng.
Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu và quy định pháp luật hiện hành.
(九)收入确认
Jiǔ, shōurù quèrèn
9. Ghi nhận doanh thu
商品销售收入在商品所有权的主要风险和报酬已经转移给买方时确认。
Shāngpǐn xiāoshòu shōurù zài shāngpǐn suǒyǒuquán de zhǔyào fēngxiǎn hé bàochóu yǐjīng zhuǎnyí gěi mǎifāng shí quèrèn.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua.
服务收入在服务已经提供、收入金额能够可靠计量并且相关经济利益很可能流入公司时确认。
Fúwù shōurù zài fúwù yǐjīng tígōng, shōurù jīn’é nénggòu kěkào jìliàng bìngqiě xiāngguān jīngjì lìyì hěn kěnéng liúrù gōngsī shí quèrèn.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp, doanh thu có thể được xác định đáng tin cậy và lợi ích kinh tế liên quan có khả năng chảy vào công ty.
对于跨越多个会计期间的培训课程,公司按照课程进度或实际服务期间确认收入。
Duìyú kuàyuè duō gè kuàijì qījiān de péixùn kèchéng, gōngsī ànzhào kèchéng jìndù huò shíjì fúwù qījiān quèrèn shōurù.
Đối với các khóa đào tạo kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, công ty ghi nhận doanh thu theo tiến độ khóa học hoặc thời gian cung cấp dịch vụ thực tế.
收入扣除商业折扣、销售折让和销售退回后按照净额列报。
Shōurù kòuchú shāngyè zhékòu, xiāoshòu zhéràng hé xiāoshòu tuìhuí hòu ànzhào jìng’é lièbào.
Doanh thu được trình bày theo giá trị thuần sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
(十)销售成本
Shí, xiāoshòu chéngběn
10. Giá vốn hàng bán và dịch vụ
销售成本按照与当期收入相配比的原则确认。
Xiāoshòu chéngběn ànzhào yǔ dāngqī shōurù xiāng pèibǐ de yuánzé quèrèn.
Giá vốn được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ.
商品销售成本包括已销售商品的实际成本和相关直接费用。
Shāngpǐn xiāoshòu chéngběn bāokuò yǐ xiāoshòu shāngpǐn de shíjì chéngběn hé xiāngguān zhíjiē fèiyòng.
Giá vốn hàng bán bao gồm giá gốc thực tế của hàng hóa đã bán và các chi phí trực tiếp liên quan.
培训服务成本包括教师薪酬、教学平台费用、教材费用、教室费用以及其他直接教学费用。
Péixùn fúwù chéngběn bāokuò jiàoshī xīnchóu, jiàoxué píngtái fèiyòng, jiàocái fèiyòng, jiàoshì fèiyòng yǐjí qítā zhíjiē jiàoxué fèiyòng.
Giá vốn dịch vụ đào tạo bao gồm tiền lương giáo viên, chi phí nền tảng giảng dạy, chi phí giáo trình, chi phí phòng học và các chi phí giảng dạy trực tiếp khác.
(十一)财务收入和财务费用
Shíyī, cáiwù shōurù hé cáiwù fèiyòng
11. Doanh thu tài chính và chi phí tài chính
财务收入主要包括银行存款利息、汇兑收益和其他财务收益。
Cáiwù shōurù zhǔyào bāokuò yínháng cúnkuǎn lìxī, huìduì shōuyì hé qítā cáiwù shōuyì.
Doanh thu tài chính chủ yếu bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá và các khoản thu nhập tài chính khác.
财务费用主要包括借款利息、银行手续费、汇兑损失和其他财务支出。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào bāokuò jièkuǎn lìxī, yínháng shǒuxùfèi, huìduì sǔnshī hé qítā cáiwù zhīchū.
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm lãi vay, phí dịch vụ ngân hàng, lỗ chênh lệch tỷ giá và các khoản chi tài chính khác.
除符合资本化条件的借款费用外,其他借款费用在实际发生时计入当期损益。
Chú fúhé zīběnhuà tiáojiàn de jièkuǎn fèiyòng wài, qítā jièkuǎn fèiyòng zài shíjì fāshēng shí jìrù dāngqī sǔnyì.
Ngoại trừ chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa, các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
(十二)企业所得税
Shí’èr, qǐyè suǒdéshuì
12. Thuế thu nhập doanh nghiệp
当期企业所得税费用根据应纳税所得额和适用税率计算。
Dāngqī qǐyè suǒdéshuì fèiyòng gēnjù yīngnàshuì suǒdé’é hé shìyòng shuìlǜ jìsuàn.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng.
应纳税所得额可能因会计规定和税法规定之间的差异而不同于会计利润。
Yīngnàshuì suǒdé’é kěnéng yīn kuàijì guīdìng hé shuìfǎ guīdìng zhījiān de chāyì ér bùtóng yú kuàijì lìrùn.
Thu nhập chịu thuế có thể khác lợi nhuận kế toán do sự khác biệt giữa quy định kế toán và quy định của pháp luật thuế.
公司按照税法规定进行企业所得税申报、暂缴和年度汇算清缴。
Gōngsī ànzhào shuìfǎ guīdìng jìnxíng qǐyè suǒdéshuì shēnbào, zànjiǎo hé niándù huìsuàn qīngjiǎo.
Công ty thực hiện kê khai, tạm nộp và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm theo quy định của pháp luật thuế.
五、资产负债表主要项目说明
Wǔ, zīchǎn fùzhài biǎo zhǔyào xiàngmù shuōmíng
V. Thuyết minh các khoản mục chính trên Bảng cân đối kế toán
(一)现金及现金等价物
Yī, xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù
Tiền và các khoản tương đương tiền
期末现金及现金等价物包括库存现金、银行存款和符合条件的短期存款。
Qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù bāokuò kùcún xiànjīn, yínháng cúnkuǎn hé fúhé tiáojiàn de duǎnqī cúnkuǎn.
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền gửi ngắn hạn đủ điều kiện.
公司已经对库存现金进行盘点,并对银行存款余额进行核对。
Gōngsī yǐjīng duì kùcún xiànjīn jìnxíng pándiǎn, bìng duì yínháng cúnkuǎn yú’é jìnxíng héduì.
Công ty đã kiểm kê tiền mặt tại quỹ và đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.
期末不存在对公司经营活动产生重大影响的受限资金。
Qīmò bù cúnzài duì gōngsī jīngyíng huódòng chǎnshēng zhòngdà yǐngxiǎng de shòuxiàn zījīn.
Cuối kỳ không có khoản tiền bị hạn chế sử dụng gây ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động của công ty.
(二)应收账款
Èr, yīngshōu zhàngkuǎn
2. Các khoản phải thu khách hàng
应收账款主要来源于培训服务、教材销售、教育咨询和其他相关业务。
Yīngshōu zhàngkuǎn zhǔyào láiyuán yú péixùn fúwù, jiàocái xiāoshòu, jiàoyù zīxún hé qítā xiāngguān yèwù.
Các khoản phải thu khách hàng chủ yếu phát sinh từ dịch vụ đào tạo, bán giáo trình, tư vấn giáo dục và các hoạt động liên quan khác.
公司已经与主要客户核对应收账款余额。
Gōngsī yǐjīng yǔ zhǔyào kèhù héduì yīngshōu zhàngkuǎn yú’é.
Công ty đã đối chiếu số dư công nợ phải thu với các khách hàng chủ yếu.
对于逾期应收账款,公司已经分析账龄并评估其可收回性。
Duìyú yúqī yīngshōu zhàngkuǎn, gōngsī yǐjīng fēnxī zhànglíng bìng pínggū qí kě shōuhuíxìng.
Đối với các khoản phải thu quá hạn, công ty đã phân tích tuổi nợ và đánh giá khả năng thu hồi.
(三)预付给供应商的款项
Sān, yùfù gěi gōngyìngshāng de kuǎnxiàng
3. Các khoản trả trước cho người bán
预付款项主要包括预付房租、软件服务费、教材采购款、平台使用费和合同保证金。
Yùfù kuǎnxiàng zhǔyào bāokuò yùfù fángzū, ruǎnjiàn fúwùfèi, jiàocái cǎigòu kuǎn, píngtái shǐyòngfèi hé hétóng bǎozhèngjīn.
Các khoản trả trước chủ yếu bao gồm tiền thuê văn phòng trả trước, phí dịch vụ phần mềm, tiền mua giáo trình, phí sử dụng nền tảng và tiền bảo đảm hợp đồng.
公司按照每个供应商和每份合同对预付款项进行跟踪。
Gōngsī ànzhào měi gè gōngyìngshāng hé měi fèn hétóng duì yùfù kuǎnxiàng jìnxíng gēnzōng.
Công ty theo dõi các khoản trả trước theo từng nhà cung cấp và từng hợp đồng.
(四)存货
Sì, cúnhuò
4. Hàng tồn kho
期末存货主要包括教材、图书、学习资料、办公用品和用于经营活动的其他商品。
Qīmò cúnhuò zhǔyào bāokuò jiàocái, túshū, xuéxí zīliào, bàngōng yòngpǐn hé yòngyú jīngyíng huódòng de qítā shāngpǐn.
Hàng tồn kho cuối kỳ chủ yếu bao gồm giáo trình, sách, tài liệu học tập, văn phòng phẩm và các hàng hóa khác phục vụ hoạt động kinh doanh.
公司已经在会计期末进行存货实地盘点。
Gōngsī yǐjīng zài kuàijì qīmò jìnxíng cúnhuò shídì pándiǎn.
Công ty đã tiến hành kiểm kê thực tế hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán.
盘点结果未发现账面数量与实际数量之间存在重大差异。
Pándiǎn jiéguǒ wèi fāxiàn zhàngmiàn shùliàng yǔ shíjì shùliàng zhījiān cúnzài zhòngdà chāyì.
Kết quả kiểm kê không phát hiện chênh lệch trọng yếu giữa số lượng trên sổ sách và số lượng thực tế.
公司已经对陈旧、损坏和周转缓慢的存货进行减值评估。
Gōngsī yǐjīng duì chénjiù, sǔnhuài hé zhōuzhuǎn huǎnmàn de cúnhuò jìnxíng jiǎnzhí pínggū.
Công ty đã đánh giá giảm giá đối với hàng tồn kho cũ, hư hỏng và luân chuyển chậm.
(五)固定资产
Wǔ, gùdìng zīchǎn
5. Tài sản cố định
公司的固定资产主要包括计算机、投影仪、摄影设备、录音设备、办公设备和运输工具。
Gōngsī de gùdìng zīchǎn zhǔyào bāokuò jìsuànjī, tóuyǐngyí, shèyǐng shèbèi, lùyīn shèbèi, bàngōng shèbèi hé yùnshū gōngjù.
Tài sản cố định của công ty chủ yếu bao gồm máy tính, máy chiếu, thiết bị quay phim, thiết bị ghi âm, thiết bị văn phòng và phương tiện vận tải.
本年度公司购买了部分用于在线教学和教学内容制作的新设备。
Běn niándù gōngsī gòumǎi le bùfèn yòngyú zàixiàn jiàoxué hé jiàoxué nèiróng zhìzuò de xīn shèbèi.
Trong năm, công ty đã mua thêm một số thiết bị mới phục vụ giảng dạy trực tuyến và sản xuất nội dung đào tạo.
公司已经按照规定足额计提固定资产折旧。
Gōngsī yǐjīng ànzhào guīdìng zú’é jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù.
Công ty đã trích khấu hao đầy đủ cho tài sản cố định theo quy định.
期末不存在对财务状况产生重大影响的闲置固定资产。
Qīmò bù cúnzài duì cáiwù zhuàngkuàng chǎnshēng zhòngdà yǐngxiǎng de xiánzhì gùdìng zīchǎn.
Cuối kỳ không có tài sản cố định nhàn rỗi gây ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính.
(六)预付费用
Liù, yùfù fèiyòng
6. Chi phí trả trước
预付费用主要包括办公场所租金、软件费用、保险费用、工具用具费用和长期广告费用。
Yùfù fèiyòng zhǔyào bāokuò bàngōng chǎngsuǒ zūjīn, ruǎnjiàn fèiyòng, bǎoxiǎn fèiyòng, gōngjù yòngjù fèiyòng hé chángqī guǎnggào fèiyòng.
Chi phí trả trước chủ yếu bao gồm tiền thuê văn phòng, chi phí phần mềm, chi phí bảo hiểm, chi phí công cụ dụng cụ và chi phí quảng cáo dài hạn.
公司根据各项费用的实际受益期限进行摊销。
Gōngsī gēnjù gè xiàng fèiyòng de shíjì shòuyì qīxiàn jìnxíng tānxiāo.
Công ty phân bổ các khoản chi phí theo thời gian hưởng lợi thực tế.
(七)应付账款
Qī, yīngfù zhàngkuǎn
7. Các khoản phải trả người bán
应付账款主要来源于教材采购、广告服务、信息技术服务、办公场所租赁和外包服务。
Yīngfù zhàngkuǎn zhǔyào láiyuán yú jiàocái cǎigòu, guǎnggào fúwù, xìnxī jìshù fúwù, bàngōng chǎngsuǒ zūlìn hé wàibāo fúwù.
Các khoản phải trả người bán chủ yếu phát sinh từ mua giáo trình, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ công nghệ thông tin, thuê văn phòng và dịch vụ thuê ngoài.
公司定期核对供应商往来账款,并根据合同约定安排付款。
Gōngsī dìngqī héduì gōngyìngshāng wǎnglái zhàngkuǎn, bìng gēnjù hétóng yuēdìng ānpái fùkuǎn.
Công ty định kỳ đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và sắp xếp thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
期末不存在长期逾期且尚未处理的重大应付账款。
Qīmò bù cúnzài chángqī yúqī qiě shàngwèi chǔlǐ de zhòngdà yīngfù zhàngkuǎn.
Cuối kỳ không có khoản phải trả trọng yếu quá hạn lâu ngày mà chưa được xử lý.
(八)应交税费
Bā, yīngjiāo shuìfèi
8. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
应交税费包括增值税、企业所得税、个人所得税、营业执照费和其他相关税费。
Yīngjiāo shuìfèi bāokuò zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì, yíngyè zhízhào fèi hé qítā xiāngguān shuìfèi.
Thuế và các khoản phải nộp bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài và các khoản thuế phí liên quan khác.
公司已经按照规定进行税务申报,并将会计数据与纳税申报资料进行核对。
Gōngsī yǐjīng ànzhào guīdìng jìnxíng shuìwù shēnbào, bìng jiāng kuàijì shùjù yǔ nàshuì shēnbào zīliào jìnxíng héduì.
Công ty đã thực hiện kê khai thuế theo quy định và đối chiếu số liệu kế toán với hồ sơ khai thuế.
财务报表中的税务数据可能在税务机关检查后进行调整。
Cáiwù bàobiǎo zhōng de shuìwù shùjù kěnéng zài shuìwù jīguān jiǎnchá hòu jìnxíng tiáozhěng.
Số liệu thuế trên báo cáo tài chính có thể được điều chỉnh sau khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra.
(九)应付职工薪酬
Jiǔ, yīngfù zhígōng xīnchóu
9. Các khoản phải trả người lao động
应付职工薪酬包括尚未支付的工资、奖金、津贴、加班费和其他劳动报酬。
Yīngfù zhígōng xīnchóu bāokuò shàngwèi zhīfù de gōngzī, jiǎngjīn, jīntiē, jiābānfèi hé qítā láodòng bàochóu.
Các khoản phải trả người lao động bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, tiền làm thêm giờ và các khoản thu nhập lao động khác chưa thanh toán.
公司已经按照现行规定计提社会保险、医疗保险、失业保险和工会经费。
Gōngsī yǐjīng ànzhào xiànxíng guīdìng jìtí shèhuì bǎoxiǎn, yīliáo bǎoxiǎn, shīyè bǎoxiǎn hé gōnghuì jīngfèi.
Công ty đã trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.
(十)所有者权益
Shí, suǒyǒuzhě quányì
10. Vốn chủ sở hữu
所有者权益包括实收资本、所有者权益项下的各项基金和未分配利润。
Suǒyǒuzhě quányì bāokuò shíshōu zīběn, suǒyǒuzhě quányì xiàngxià de gè xiàng jījīn hé wèi fēnpèi lìrùn.
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối.
本年度公司未发生减少注册资本的情况。
Běn niándù gōngsī wèi fāshēng jiǎnshǎo zhùcè zīběn de qíngkuàng.
Trong năm, công ty không phát sinh việc giảm vốn điều lệ.
税后利润在公司完成纳税义务和其他财务义务后,按照所有者的决定进行分配。
Shuìhòu lìrùn zài gōngsī wánchéng nàshuì yìwù hé qítā cáiwù yìwù hòu, ànzhào suǒyǒuzhě de juédìng jìnxíng fēnpèi.
Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quyết định của chủ sở hữu sau khi công ty hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
六、利润表主要项目说明
Liù, lìrùn biǎo zhǔyào xiàngmù shuōmíng
VI. Thuyết minh các khoản mục chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(一)营业收入
Yī, yíngyè shōurù
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
本年度营业收入主要来自汉语培训、在线课程、教材销售、教育咨询和其他相关服务。
Běn niándù yíngyè shōurù zhǔyào láizì Hànyǔ péixùn, zàixiàn kèchéng, jiàocái xiāoshòu, jiàoyù zīxún hé qítā xiāngguān fúwù.
Doanh thu trong năm chủ yếu đến từ đào tạo tiếng Trung, khóa học trực tuyến, bán giáo trình, tư vấn giáo dục và các dịch vụ liên quan khác.
公司已经将会计账簿记录的收入与电子发票、合同、收款凭证和学员管理数据进行核对。
Gōngsī yǐjīng jiāng kuàijì zhàngbù jìlù de shōurù yǔ diànzǐ fāpiào, hétóng, shōukuǎn píngzhèng hé xuéyuán guǎnlǐ shùjù jìnxíng héduì.
Công ty đã đối chiếu doanh thu trên sổ kế toán với hóa đơn điện tử, hợp đồng, chứng từ thu tiền và dữ liệu quản lý học viên.
收入已经扣除商业折扣、优惠金额和退费金额。
Shōurù yǐjīng kòuchú shāngyè zhékòu, yōuhuì jīn’é hé tuìfèi jīn’é.
Doanh thu đã được trừ các khoản chiết khấu thương mại, ưu đãi và hoàn phí.
(二)收入减项
Èr, shōurù jiǎnxiàng
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
收入减项主要包括学费折扣、提前报名优惠、老学员优惠和符合规定的课程退费。
Shōurù jiǎnxiàng zhǔyào bāokuò xuéfèi zhékòu, tíqián bàomíng yōuhuì, lǎo xuéyuán yōuhuì hé fúhé guīdìng de kèchéng tuìfèi.
Các khoản giảm trừ doanh thu chủ yếu bao gồm chiết khấu học phí, ưu đãi đăng ký sớm, ưu đãi dành cho học viên cũ và hoàn phí khóa học theo quy định.
所有收入减项均有相应的批准文件和会计凭证。
Suǒyǒu shōurù jiǎnxiàng jūn yǒu xiāngyìng de pīzhǔn wénjiàn hé kuàijì píngzhèng.
Tất cả các khoản giảm trừ doanh thu đều có hồ sơ phê duyệt và chứng từ kế toán tương ứng.
(三)营业成本
Sān, yíngyè chéngběn
3. Giá vốn hàng bán và dịch vụ
营业成本主要包括教师薪酬、教学资料编写费、在线平台费用、教材印刷费、版权费和教室费用。
Yíngyè chéngběn zhǔyào bāokuò jiàoshī xīnchóu, jiàoxué zīliào biānxiěfèi, zàixiàn píngtái fèiyòng, jiàocái yìnshuāfèi, bǎnquánfèi hé jiàoshì fèiyòng.
Giá vốn chủ yếu bao gồm tiền lương giáo viên, chi phí biên soạn tài liệu, chi phí nền tảng trực tuyến, chi phí in giáo trình, phí bản quyền và chi phí phòng học.
公司按照不同课程、商品和服务项目归集和分配相关成本。
Gōngsī ànzhào bùtóng kèchéng, shāngpǐn hé fúwù xiàngmù guījí hé fēnpèi xiāngguān chéngběn.
Công ty tập hợp và phân bổ chi phí liên quan theo từng khóa học, hàng hóa và loại hình dịch vụ.
(四)财务收入
Sì, cáiwù shōurù
4. Doanh thu hoạt động tài chính
财务收入主要包括银行存款利息和汇兑收益。
Cáiwù shōurù zhǔyào bāokuò yínháng cúnkuǎn lìxī hé huìduì shōuyì.
Doanh thu tài chính chủ yếu bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chênh lệch tỷ giá.
(五)财务费用
Wǔ, cáiwù fèiyòng
5. Chi phí tài chính
财务费用主要包括银行手续费、借款利息和汇兑损失。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào bāokuò yínháng shǒuxùfèi, jièkuǎn lìxī hé huìduì sǔnshī.
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm phí ngân hàng, lãi vay và lỗ chênh lệch tỷ giá.
(六)销售费用
Liù, xiāoshòu fèiyòng
6. Chi phí bán hàng
销售费用包括广告费、宣传费、促销费、招生人员工资、销售佣金和客户服务费用。
Xiāoshòu fèiyòng bāokuò guǎnggàofèi, xuānchuánfèi, cùxiāofèi, zhāoshēng rényuán gōngzī, xiāoshòu yòngjīn hé kèhù fúwù fèiyòng.
Chi phí bán hàng bao gồm chi phí quảng cáo, truyền thông, khuyến mại, tiền lương nhân viên tuyển sinh, hoa hồng bán hàng và chi phí chăm sóc khách hàng.
所有销售费用均按照公司的内部审批流程进行审核和确认。
Suǒyǒu xiāoshòu fèiyòng jūn ànzhào gōngsī de nèibù shěnpī liúchéng jìnxíng shěnhé hé quèrèn.
Tất cả chi phí bán hàng đều được kiểm tra và ghi nhận theo quy trình phê duyệt nội bộ của công ty.
(七)管理费用
Qī, guǎnlǐ fèiyòng
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
管理费用包括管理人员工资、办公场所租金、水电费、网络费、办公用品费、折旧费、咨询费和差旅费。
Guǎnlǐ fèiyòng bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī, bàngōng chǎngsuǒ zūjīn, shuǐdiànfèi, wǎngluòfèi, bàngōng yòngpǐnfèi, zhéjiùfèi, zīxúnfèi hé chāilǚfèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, tiền thuê văn phòng, điện nước, internet, văn phòng phẩm, khấu hao, tư vấn và công tác phí.
公司在确认管理费用前检查相关凭证的合法性、合理性和完整性。
Gōngsī zài quèrèn guǎnlǐ fèiyòng qián jiǎnchá xiāngguān píngzhèng de héfǎxìng, hélǐxìng hé wánzhěngxìng.
Trước khi ghi nhận chi phí quản lý, công ty kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và đầy đủ của chứng từ liên quan.
(八)其他收入
Bā, qítā shōurù
8. Thu nhập khác
其他收入主要包括固定资产处置收入、合同违约赔偿收入和已经核销债权的收回金额。
Qítā shōurù zhǔyào bāokuò gùdìng zīchǎn chǔzhì shōurù, hétóng wéiyuē péicháng shōurù hé yǐjīng héxiāo zhàiquán de shōuhuí jīn’é.
Thu nhập khác chủ yếu bao gồm thu nhập từ thanh lý tài sản cố định, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng và khoản thu hồi từ công nợ đã xử lý.
(九)其他费用
Jiǔ, qítā fèiyòng
9. Chi phí khác
其他费用主要包括固定资产处置损失、合同违约支出和其他非日常经营支出。
Qítā fèiyòng zhǔyào bāokuò gùdìng zīchǎn chǔzhì sǔnshī, hétóng wéiyuē zhīchū hé qítā fēi rìcháng jīngyíng zhīchū.
Chi phí khác chủ yếu bao gồm tổn thất thanh lý tài sản cố định, chi phí vi phạm hợp đồng và các khoản chi không thường xuyên khác.
(十)企业所得税费用
Shí, qǐyè suǒdéshuì fèiyòng
10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
企业所得税费用根据税前会计利润调整免税收入、不得扣除费用和其他税务差异后计算。
Qǐyè suǒdéshuì fèiyòng gēnjù shuìqián kuàijì lìrùn tiáozhěng miǎnshuì shōurù, bùdé kòuchú fèiyòng hé qítā shuìwù chāyì hòu jìsuàn.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở lợi nhuận kế toán trước thuế sau khi điều chỉnh thu nhập miễn thuế, chi phí không được trừ và các chênh lệch thuế khác.
七、现金流量表主要项目说明
Qī, xiànjīn liúliàng biǎo zhǔyào xiàngmù shuōmíng
VII. Thuyết minh các khoản mục chính trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
经营活动现金流量主要包括向客户收取的款项以及向供应商、员工和国家预算支付的款项。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng zhǔyào bāokuò xiàng kèhù shōuqǔ de kuǎnxiàng yǐjí xiàng gōngyìngshāng, yuángōng hé guójiā yùsuàn zhīfù de kuǎnxiàng.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu bao gồm các khoản thu từ khách hàng và các khoản thanh toán cho nhà cung cấp, người lao động và ngân sách Nhà nước.
投资活动现金流量主要包括购买固定资产、教学设备和软件系统所支付的款项。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng zhǔyào bāokuò gòumǎi gùdìng zīchǎn, jiàoxué shèbèi hé ruǎnjiàn xìtǒng suǒ zhīfù de kuǎnxiàng.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư chủ yếu bao gồm các khoản chi mua tài sản cố định, thiết bị giảng dạy và hệ thống phần mềm.
筹资活动现金流量主要包括收到借款、偿还借款、收到资本投入和向所有者分配利润。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng zhǔyào bāokuò shōudào jièkuǎn, chánghuán jièkuǎn, shōudào zīběn tóurù hé xiàng suǒyǒuzhě fēnpèi lìrùn.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm nhận tiền vay, trả nợ vay, nhận vốn góp và phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu.
现金流量表中的期末现金余额与资产负债表中的现金及现金等价物余额一致。
Xiànjīn liúliàng biǎo zhōng de qīmò xiànjīn yú’é yǔ zīchǎn fùzhài biǎo zhōng de xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é yízhì.
Số dư tiền cuối kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phù hợp với số dư tiền và các khoản tương đương tiền trên Bảng cân đối kế toán.
八、关联方及关联方交易
Bā, guānliánfāng jí guānliánfāng jiāoyì
VIII. Các bên liên quan và giao dịch với các bên liên quan
能够控制、共同控制或者对公司施加重大影响的个人和组织被视为公司的关联方。
Nénggòu kòngzhì, gòngtóng kòngzhì huòzhě duì gōngsī shījiā zhòngdà yǐngxiǎng de gèrén hé zǔzhī bèi shìwéi gōngsī de guānliánfāng.
Cá nhân và tổ chức có khả năng kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng đáng kể đối với công ty được xem là bên liên quan.
本年度关联方交易可能包括资本投入、借款、资金往来、商品销售和服务提供。
Běn niándù guānliánfāng jiāoyì kěnéng bāokuò zīběn tóurù, jièkuǎn, zījīn wǎnglái, shāngpǐn xiāoshòu hé fúwù tígōng.
Các giao dịch với bên liên quan trong năm có thể bao gồm góp vốn, cho vay, giao dịch vốn, bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
所有关联方交易均按照实际发生金额记录,并在会计系统中单独跟踪。
Suǒyǒu guānliánfāng jiāoyì jūn ànzhào shíjì fāshēng jīn’é jìlù, bìng zài kuàijì xìtǒng zhōng dāndú gēnzōng.
Tất cả giao dịch với bên liên quan đều được ghi nhận theo số tiền thực tế phát sinh và được theo dõi riêng trên hệ thống kế toán.
九、或有负债和其他承诺
Jiǔ, huòyǒu fùzhài hé qítā chéngnuò
IX. Nợ tiềm tàng và các cam kết khác
截至财务报表编制日,公司不存在尚未确认的重大或有负债。
Jiézhì cáiwù bàobiǎo biānzhì rì, gōngsī bù cúnzài shàngwèi quèrèn de zhòngdà huòyǒu fùzhài.
Tại ngày lập báo cáo tài chính, công ty không có khoản nợ tiềm tàng trọng yếu chưa được ghi nhận.
公司应按照已签订合同的约定履行付款、服务和其他相关义务。
Gōngsī yīng ànzhào yǐ qiāndìng hétóng de yuēdìng lǚxíng fùkuǎn, fúwù hé qítā xiāngguān yìwù.
Công ty có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, cung cấp dịch vụ và các nghĩa vụ liên quan khác theo hợp đồng đã ký.
管理层认为,上述承诺不会对公司的持续经营能力产生重大不利影响。
Guǎnlǐcéng rènwéi, shàngshù chéngnuò bú huì duì gōngsī de chíxù jīngyíng nénglì chǎnshēng zhòngdà bùlì yǐngxiǎng.
Ban quản lý cho rằng các cam kết nêu trên không gây ảnh hưởng bất lợi trọng yếu đến khả năng hoạt động liên tục của công ty.
十、资产负债表日后事项
Shí, zīchǎn fùzhài biǎo rìhòu shìxiàng
X. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
自会计期末至财务报表批准报出日,公司未发生需要调整财务报表的重大事项。
Zì kuàijì qīmò zhì cáiwù bàobiǎo pīzhǔn bàochū rì, gōngsī wèi fāshēng xūyào tiáozhěng cáiwù bàobiǎo de zhòngdà shìxiàng.
Từ ngày kết thúc kỳ kế toán đến ngày báo cáo tài chính được phê duyệt phát hành, công ty không phát sinh sự kiện trọng yếu cần điều chỉnh báo cáo tài chính.
对于不需要调整但可能影响未来经营活动的事项,公司已经进行评估和适当披露。
Duìyú bù xūyào tiáozhěng dàn kěnéng yǐngxiǎng wèilái jīngyíng huódòng de shìxiàng, gōngsī yǐjīng jìnxíng pínggū hé shìdàng pīlù.
Đối với các sự kiện không cần điều chỉnh nhưng có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong tương lai, công ty đã đánh giá và công bố phù hợp.
十一、持续经营能力
Shíyī, chíxù jīngyíng nénglì
XI. Khả năng hoạt động liên tục
本财务报表是在公司能够持续经营的基础上编制的。
Běn cáiwù bàobiǎo shì zài gōngsī nénggòu chíxù jīngyíng de jīchǔ shàng biānzhì de.
Báo cáo tài chính này được lập trên cơ sở công ty có khả năng tiếp tục hoạt động.
管理层未发现可能对公司持续经营能力产生重大疑虑的事项。
Guǎnlǐcéng wèi fāxiàn kěnéng duì gōngsī chíxù jīngyíng nénglì chǎnshēng zhòngdà yílǜ de shìxiàng.
Ban quản lý không phát hiện vấn đề nào có thể gây nghi ngờ trọng yếu đối với khả năng hoạt động liên tục của công ty.
公司将继续扩大在线培训业务、控制经营成本、改善现金流并提高资金使用效率。
Gōngsī jiāng jìxù kuòdà zàixiàn péixùn yèwù, kòngzhì jīngyíng chéngběn, gǎishàn xiànjīnliú bìng tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Công ty sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động đào tạo trực tuyến, kiểm soát chi phí kinh doanh, cải thiện dòng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
十二、财务风险管理
Shí’èr, cáiwù fēngxiǎn guǎnlǐ
XII. Quản lý rủi ro tài chính
(一)信用风险
Yī, xìnyòng fēngxiǎn
Rủi ro tín dụng
信用风险主要来自客户或其他债务人未能按时履行付款义务。
Xìnyòng fēngxiǎn zhǔyào láizì kèhù huò qítā zhàiwùrén wèinéng ànshí lǚxíng fùkuǎn yìwù.
Rủi ro tín dụng chủ yếu phát sinh khi khách hàng hoặc con nợ khác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn.
公司通过评估客户信用、控制信用额度、分析账龄和定期催收来降低信用风险。
Gōngsī tōngguò pínggū kèhù xìnyòng, kòngzhì xìnyòng édù, fēnxī zhànglíng hé dìngqī cuīshōu lái jiàngdī xìnyòng fēngxiǎn.
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách đánh giá tín dụng khách hàng, kiểm soát hạn mức công nợ, phân tích tuổi nợ và đôn đốc thu hồi định kỳ.
(二)流动性风险
Èr, liúdòngxìng fēngxiǎn
2. Rủi ro thanh khoản
流动性风险是指公司无法及时获得足够资金以履行到期付款义务的风险。
Liúdòngxìng fēngxiǎn shì zhǐ gōngsī wúfǎ jíshí huòdé zúgòu zījīn yǐ lǚxíng dàoqī fùkuǎn yìwù de fēngxiǎn.
Rủi ro thanh khoản là rủi ro công ty không thể kịp thời có đủ nguồn tiền để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đến hạn.
公司通过编制现金流计划、控制付款进度和保持合理营运资金来管理流动性风险。
Gōngsī tōngguò biānzhì xiànjīnliú jìhuà, kòngzhì fùkuǎn jìndù hé bǎochí hélǐ yíngyùn zījīn lái guǎnlǐ liúdòngxìng fēngxiǎn.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản bằng cách lập kế hoạch dòng tiền, kiểm soát tiến độ thanh toán và duy trì vốn lưu động hợp lý.
(三)汇率风险
Sān, huìlǜ fēngxiǎn
3. Rủi ro tỷ giá
汇率风险主要来自以外币结算的采购、销售和服务交易。
Huìlǜ fēngxiǎn zhǔyào láizì yǐ wàibì jiésuàn de cǎigòu, xiāoshòu hé fúwù jiāoyì.
Rủi ro tỷ giá chủ yếu phát sinh từ các giao dịch mua hàng, bán hàng và cung cấp dịch vụ được thanh toán bằng ngoại tệ.
公司定期关注汇率变动,并合理安排外币付款时间。
Gōngsī dìngqī guānzhù huìlǜ biàndòng, bìng hélǐ ānpái wàibì fùkuǎn shíjiān.
Công ty thường xuyên theo dõi biến động tỷ giá và sắp xếp thời điểm thanh toán ngoại tệ hợp lý.
(四)利率风险
Sì, lìlǜ fēngxiǎn
4. Rủi ro lãi suất
利率风险主要来自市场利率变动对公司借款成本的影响。
Lìlǜ fēngxiǎn zhǔyào láizì shìchǎng lìlǜ biàndòng duì gōngsī jièkuǎn chéngběn de yǐngxiǎng.
Rủi ro lãi suất chủ yếu phát sinh từ ảnh hưởng của biến động lãi suất thị trường đối với chi phí vay của công ty.
公司通过评估借款结构、借款期限和利率条件来控制利率风险。
Gōngsī tōngguò pínggū jièkuǎn jiégòu, jièkuǎn qīxiàn hé lìlǜ tiáojiàn lái kòngzhì lìlǜ fēngxiǎn.
Công ty kiểm soát rủi ro lãi suất bằng cách đánh giá cơ cấu khoản vay, thời hạn vay và điều kiện lãi suất.
十三、存在的问题和改进措施
Shísān, cúnzài de wèntí hé gǎijìn cuòshī
XIII. Những vấn đề tồn tại và biện pháp khắc phục
部分部门未能按照规定时间向会计部门提交完整凭证。
Bùfèn bùmén wèinéng ànzhào guīdìng shíjiān xiàng kuàijì bùmén tíjiāo wánzhěng píngzhèng.
Một số bộ phận chưa nộp đầy đủ chứng từ cho bộ phận kế toán đúng thời hạn quy định.
部分客户和供应商的往来账款未能及时完成对账。
Bùfèn kèhù hé gōngyìngshāng de wǎnglái zhàngkuǎn wèinéng jíshí wánchéng duìzhàng.
Một số khoản công nợ với khách hàng và nhà cung cấp chưa được đối chiếu kịp thời.
部分费用在销售费用、管理费用和营业成本之间的分类标准尚未完全统一。
Bùfèn fèiyòng zài xiāoshòu fèiyòng, guǎnlǐ fèiyòng hé yíngyè chéngběn zhījiān de fēnlèi biāozhǔn shàngwèi wánquán tǒngyī.
Tiêu chuẩn phân loại một số khoản chi phí giữa chi phí bán hàng, chi phí quản lý và giá vốn vẫn chưa hoàn toàn thống nhất.
公司将进一步完善凭证流转流程和各部门提交资料的时间规定。
Gōngsī jiāng jìnyībù wánshàn píngzhèng liúzhuǎn liúchéng hé gè bùmén tíjiāo zīliào de shíjiān guīdìng.
Công ty sẽ tiếp tục hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và quy định thời hạn nộp hồ sơ của các bộ phận.
会计部门将加强往来账款核对、费用分类检查和会计资料复核。
Kuàijì bùmén jiāng jiāqiáng wǎnglái zhàngkuǎn héduì, fèiyòng fēnlèi jiǎnchá hé kuàijì zīliào fùhé.
Bộ phận kế toán sẽ tăng cường đối chiếu công nợ, kiểm tra phân loại chi phí và rà soát hồ sơ kế toán.
十四、下一会计期间的工作计划
Shísì, xià yī kuàijì qījiān de gōngzuò jìhuà
XIV. Kế hoạch công việc trong kỳ kế toán tiếp theo
公司将继续完善会计制度和内部控制制度。
Gōngsī jiāng jìxù wánshàn kuàijì zhìdù hé nèibù kòngzhì zhìdù.
Công ty sẽ tiếp tục hoàn thiện chế độ kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.
公司将加强收入、成本、费用、应收账款、应付账款和现金流管理。
Gōngsī jiāng jiāqiáng shōurù, chéngběn, fèiyòng, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn hé xiànjīnliú guǎnlǐ.
Công ty sẽ tăng cường quản lý doanh thu, giá vốn, chi phí, công nợ phải thu, công nợ phải trả và dòng tiền.
会计部门将定期核对现金、银行存款、往来账款和税务义务。
Kuàijì bùmén jiāng dìngqī héduì xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, wǎnglái zhàngkuǎn hé shuìwù yìwù.
Bộ phận kế toán sẽ định kỳ đối chiếu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và nghĩa vụ thuế.
公司将按照部门、培训项目和经营项目编制预算。
Gōngsī jiāng ànzhào bùmén, péixùn xiàngmù hé jīngyíng xiàngmù biānzhì yùsuàn.
Công ty sẽ lập ngân sách theo từng bộ phận, chương trình đào tạo và dự án kinh doanh.
会计部门将每月分析收入、成本、费用、利润和现金流。
Kuàijì bùmén jiāng měiyuè fēnxī shōurù, chéngběn, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú.
Bộ phận kế toán sẽ phân tích doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền hằng tháng.
公司将加强电子会计资料的存储、备份和信息安全管理。
Gōngsī jiāng jiāqiáng diànzǐ kuàijì zīliào de cúnchǔ, bèifèn hé xìnxī ānquán guǎnlǐ.
Công ty sẽ tăng cường lưu trữ, sao lưu tài liệu kế toán điện tử và quản lý an toàn thông tin.
十五、结论
Shíwǔ, jiélùn
XV. Kết luận
本财务报表附注是公司二〇二六年度财务报表不可分割的组成部分。
Běn cáiwù bàobiǎo fùzhù shì gōngsī èr líng èr liù niándù cáiwù bàobiǎo bùkě fēngē de zǔchéng bùfèn.
Bản thuyết minh này là bộ phận không thể tách rời của báo cáo tài chính năm 2026 của công ty.
本附注中的信息根据会计账簿、会计凭证、合同、对账记录和其他相关资料编制。
Běn fùzhù zhōng de xìnxī gēnjù kuàijì zhàngbù, kuàijì píngzhèng, hétóng, duìzhàng jìlù hé qítā xiāngguān zīliào biānzhì.
Thông tin trong bản thuyết minh này được lập căn cứ vào sổ kế toán, chứng từ kế toán, hợp đồng, biên bản đối chiếu và các tài liệu liên quan khác.
管理层认为,本财务报表在所有重大方面真实、合理地反映了公司的财务状况、经营成果和现金流量。
Guǎnlǐcéng rènwéi, běn cáiwù bàobiǎo zài suǒyǒu zhòngdà fāngmiàn zhēnshí, hélǐ de fǎnyìng le gōngsī de cáiwù zhuàngkuàng, jīngyíng chéngguǒ hé xiànjīn liúliàng.
Ban quản lý cho rằng báo cáo tài chính này đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của công ty.
公司对本财务报表及其附注中所列数据和信息的真实性、完整性和合法性负责。
Gōngsī duì běn cáiwù bàobiǎo jí qí fùzhù zhōng suǒ liè shùjù hé xìnxī de zhēnshíxìng, wánzhěngxìng hé héfǎxìng fùzé.
Công ty chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ và hợp pháp của các số liệu và thông tin được trình bày trong báo cáo tài chính và bản thuyết minh này.
编制人:………………………………
Biānzhì rén: ………………………………
Người lập biểu: ………………………………
会计主管:………………………………
Kuàijì zhǔguǎn: ………………………………
Kế toán trưởng: ………………………………
法定代表人:阮明武
Fǎdìng dàibiǎo rén: Ruǎn Míngwǔ
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh Vũ
报告编制日期:二〇二七年……月……日
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr qī nián……yuè……rì
Ngày lập báo cáo: Ngày……tháng……năm 2027
Mẫu 7: Bảng cân đối số phát sinh — 科目余额表
鞋类生产企业科目余额表分析报告
Xiélèi shēngchǎn qǐyè kēmù yú’é biǎo fēnxī bàogào
BÁO CÁO PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIÀY DÉP
本报告中的公司名称、地址、统一社会信用代码、银行账号和财务数据均为教学示例数据。
Běn bàogào zhōng de gōngsī míngchēng, dìzhǐ, tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ, yínháng zhànghào hé cáiwù shùjù jūn wéi jiàoxué shìlì shùjù.
Tên công ty, địa chỉ, mã tín dụng xã hội thống nhất, số tài khoản ngân hàng và số liệu tài chính trong báo cáo này đều là dữ liệu minh họa phục vụ giảng dạy.
一、企业基本信息
Yī, qǐyè jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
公司名称:东莞华盛鞋业有限公司。
Gōngsī míngchēng: Dōngguǎn Huáshèng Xiéyè Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giày dép Hoa Thịnh Đông Hoản.
统一社会信用代码:91441900MA7HS68888。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91441900MA7HS68888.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91441900MA7HS68888.
公司注册地址:中国广东省东莞市厚街镇汀山社区工业大道88号华盛鞋业科技园。
Gōngsī zhùcè dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Dōngguǎn Shì Hòujiē Zhèn Tīngshān Shèqū Gōngyè Dàdào 88 hào Huáshèng Xiéyè Kējìyuán.
Địa chỉ đăng ký của công ty: Khu công nghệ giày dép Hoa Thịnh, số 88 đại lộ Công nghiệp, khu dân cư Đinh Sơn, thị trấn Hậu Nhai, thành phố Đông Hoản, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
公司办公地址:中国广东省东莞市厚街镇汀山社区华盛路16号综合办公楼。
Gōngsī bàngōng dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Dōngguǎn Shì Hòujiē Zhèn Tīngshān Shèqū Huáshèng Lù 16 hào zōnghé bàngōnglóu.
Địa chỉ văn phòng của công ty: Tòa nhà văn phòng tổng hợp, số 16 đường Hoa Thịnh, khu dân cư Đinh Sơn, thị trấn Hậu Nhai, thành phố Đông Hoản, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
法定代表人:阮明武。
Fǎdìng dàibiǎo rén: Ruǎn Míng Wǔ.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh Vũ.
公司注册资本为人民币二千万元,实收资本为人民币八百万元。
Gōngsī zhùcè zīběn wéi Rénmínbì liǎng qiān wàn yuán, shíshōu zīběn wéi Rénmínbì bā bǎi wàn yuán.
Vốn đăng ký của công ty là 20.000.000 nhân dân tệ, vốn thực góp là 8.000.000 nhân dân tệ.
公司成立日期为2023年3月18日。
Gōngsī chénglì rìqī wéi 2023 nián 3 yuè 18 rì.
Ngày thành lập công ty là ngày 18 tháng 3 năm 2023.
公司主要经营范围包括运动鞋、休闲鞋、安全鞋、鞋面、鞋底及其他鞋类配件的生产与销售。
Gōngsī zhǔyào jīngyíng fànwéi bāokuò yùndòngxié, xiūxiánxié, ānquánxié, xiémiàn, xiédǐ jí qítā xiélèi pèijiàn de shēngchǎn yǔ xiāoshòu.
Phạm vi kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm sản xuất và kinh doanh giày thể thao, giày thường ngày, giày bảo hộ, mũ giày, đế giày và các loại phụ kiện giày dép khác.
公司现有员工三百六十人,其中生产人员二百八十人,品质管理人员三十五人,技术人员二十人,销售及行政财务人员二十五人。
Gōngsī xiànyǒu yuángōng sān bǎi liùshí rén, qízhōng shēngchǎn rényuán èr bǎi bāshí rén, pǐnzhì guǎnlǐ rényuán sānshíwǔ rén, jìshù rényuán èrshí rén, xiāoshòu jí xíngzhèng cáiwù rényuán èrshíwǔ rén.
Công ty hiện có 360 nhân viên, trong đó có 280 lao động sản xuất, 35 nhân viên quản lý chất lượng, 20 nhân viên kỹ thuật và 25 nhân viên kinh doanh, hành chính, tài chính.
公司拥有四条完整的鞋类生产线,月设计产能为六万双鞋。
Gōngsī yōngyǒu sì tiáo wánzhěng de xiélèi shēngchǎnxiàn, yuè shèjì chǎnnéng wéi liù wàn shuāng xié.
Công ty có bốn dây chuyền sản xuất giày hoàn chỉnh, với công suất thiết kế 60.000 đôi giày mỗi tháng.
开户银行:中国工商银行东莞厚街支行。
Kāihù yínháng: Zhōngguó Gōngshāng Yínháng Dōngguǎn Hòujiē Zhīháng.
Ngân hàng mở tài khoản: Chi nhánh Hậu Nhai Đông Hoản, Ngân hàng Công thương Trung Quốc.
基本存款账户号码:2010021209200688888。
Jīběn cúnkuǎn zhànghù hàomǎ: 2010021209200688888.
Số tài khoản tiền gửi cơ bản: 2010021209200688888.
二、报告基本信息
Èr, bàogào jīběn xìnxī
II. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
报告名称:2026年6月份科目余额表分析报告。
Bàogào míngchēng: 2026 nián 6 yuèfèn kēmù yú’é biǎo fēnxī bàogào.
Tên báo cáo: Báo cáo phân tích bảng cân đối số phát sinh tháng 6 năm 2026.
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: 2026 nián 6 yuè 1 rì zhì 2026 nián 6 yuè 30 rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
资产负债类科目数据为2026年6月30日月末结账后的余额。
Zīchǎn fùzhài lèi kēmù shùjù wéi 2026 nián 6 yuè 30 rì yuèmò jiézhàng hòu de yú’é.
Số liệu của các tài khoản tài sản và nguồn vốn là số dư sau khi khóa sổ cuối tháng ngày 30 tháng 6 năm 2026.
损益类科目已经完成月末结转,因此期末余额均为零。
Sǔnyì lèi kēmù yǐjīng wánchéng yuèmò jiézhuǎn, yīncǐ qīmò yú’é jūn wéi líng.
Các tài khoản doanh thu và chi phí đã được kết chuyển cuối tháng, vì vậy số dư cuối kỳ đều bằng không.
报告编制日期:2026年7月5日。
Bàogào biānzhì rìqī: 2026 nián 7 yuè 5 rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
编制部门:财务会计部。
Biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
编制人员:丁垂杨,成本会计专员。
Biānzhì rényuán: Dīng Chuí Yáng, chéngběn kuàijì zhuānyuán.
Người lập báo cáo: Đinh Thùy Dương, chuyên viên kế toán chi phí.
复核人员:黎云英,总账会计。
Fùhé rényuán: Lí Yún Yīng, zǒngzhàng kuàijì.
Người kiểm tra: Lê Vân Anh, kế toán tổng hợp.
财务负责人:黄秋香,财务经理。
Cáiwù fùzé rén: Huáng Qiū Xiāng, cáiwù jīnglǐ.
Người phụ trách tài chính: Hoàng Thu Hương, Giám đốc tài chính.
批准人员:阮明武,公司总经理。
Pīzhǔn rényuán: Ruǎn Míng Wǔ, gōngsī zǒngjīnglǐ.
Người phê duyệt: Nguyễn Minh Vũ, Tổng giám đốc công ty.
本报告采用人民币作为记账本位币,金额单位为人民币元。
Běn bàogào cǎiyòng Rénmínbì zuòwéi jìzhàng běnwèibì, jīn’é dānwèi wéi Rénmínbì yuán.
Báo cáo này sử dụng nhân dân tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán, đơn vị số tiền là nhân dân tệ.
三、报告编制目的
Sān, bàogào biānzhì mùdì
III. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告用于全面反映公司各会计科目的期初余额、本期借方发生额、本期贷方发生额和期末余额。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī gè kuàijì kēmù de qīchū yú’é, běnqī jièfāng fāshēng’é, běnqī dàifāng fāshēng’é hé qīmò yú’é.
Báo cáo này được lập nhằm phản ánh toàn diện số dư đầu kỳ, số phát sinh Nợ trong kỳ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán.
本报告用于检查总账借贷双方是否平衡,并核实会计凭证是否已经完整入账。
Běn bàogào yòngyú jiǎnchá zǒngzhàng jièdài shuāngfāng shìfǒu pínghéng, bìng héshí kuàijì píngzhèng shìfǒu yǐjīng wánzhěng rùzhàng.
Báo cáo này được sử dụng để kiểm tra sự cân đối giữa bên Nợ và bên Có của sổ cái, đồng thời xác minh chứng từ kế toán đã được ghi sổ đầy đủ hay chưa.
本报告用于分析原材料、在产品、库存商品、生产成本和制造费用的变化情况。
Běn bàogào yòngyú fēnxī yuáncáiliào, zàichǎnpǐn, kùcún shāngpǐn, shēngchǎn chéngběn hé zhìzào fèiyòng de biànhuà qíngkuàng.
Báo cáo này được sử dụng để phân tích sự biến động của nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, chi phí sản xuất và chi phí sản xuất chung.
本报告也是编制资产负债表、利润表、现金流量表和财务报表附注的重要基础。
Běn bàogào yě shì biānzhì zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo, xiànjīn liúliàng biǎo hé cáiwù bàobiǎo fùzhù de zhòngyào jīchǔ.
Báo cáo này cũng là cơ sở quan trọng để lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
四、报告编制依据
Sì, bàogào biānzhì yījù
IV. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO
本报告根据公司2026年6月份的总账、明细账、日记账和记账凭证编制。
Běn bàogào gēnjù gōngsī 2026 nián 6 yuèfèn de zǒngzhàng, míngxìzhàng, rìjìzhàng hé jìzhàng píngzhèng biānzhì.
Báo cáo này được lập căn cứ vào sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký và chứng từ ghi sổ của công ty trong tháng 6 năm 2026.
报告编制资料包括采购发票、销售发票、收款凭证、付款凭证、银行回单和费用报销单。
Bàogào biānzhì zīliào bāokuò cǎigòu fāpiào, xiāoshòu fāpiào, shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng, yínháng huídān hé fèiyòng bàoxiāo dān.
Tài liệu lập báo cáo bao gồm hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thu tiền, chứng từ thanh toán, giấy báo ngân hàng và phiếu thanh toán chi phí.
生产成本资料包括领料单、退料单、工时记录、工资分配表、制造费用分配表和完工入库单。
Shēngchǎn chéngběn zīliào bāokuò lǐngliào dān, tuìliào dān, gōngshí jìlù, gōngzī fēnpèi biǎo, zhìzào fèiyòng fēnpèi biǎo hé wángōng rùkù dān.
Tài liệu chi phí sản xuất bao gồm phiếu xuất nguyên vật liệu, phiếu trả nguyên vật liệu, bảng ghi nhận giờ công, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung và phiếu nhập kho thành phẩm.
存货数据已经与原材料仓库、半成品仓库和成品仓库的盘点记录进行核对。
Cúnhuò shùjù yǐjīng yǔ yuáncáiliào cāngkù, bànchéngpǐn cāngkù hé chéngpǐn cāngkù de pándiǎn jìlù jìnxíng héduì.
Số liệu hàng tồn kho đã được đối chiếu với biên bản kiểm kê của kho nguyên vật liệu, kho bán thành phẩm và kho thành phẩm.
应收账款和应付账款已经按照客户、供应商、合同和发票进行明细核对。
Yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn yǐjīng ànzhào kèhù, gōngyìngshāng, hétóng hé fāpiào jìnxíng míngxì héduì.
Các khoản phải thu và phải trả đã được đối chiếu chi tiết theo khách hàng, nhà cung cấp, hợp đồng và hóa đơn.
五、本期生产经营情况
Wǔ, běnqī shēngchǎn jīngyíng qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG KỲ
2026年6月份,公司实际生产各类鞋产品四万二千双。
2026 nián 6 yuèfèn, gōngsī shíjì shēngchǎn gè lèi xié chǎnpǐn sì wàn èr qiān shuāng.
Trong tháng 6 năm 2026, công ty thực tế sản xuất 42.000 đôi giày các loại.
其中,运动鞋产量为一万八千双,休闲鞋产量为一万四千双,安全鞋产量为一万双。
Qízhōng, yùndòngxié chǎnliàng wéi yī wàn bā qiān shuāng, xiūxiánxié chǎnliàng wéi yī wàn sì qiān shuāng, ānquánxié chǎnliàng wéi yī wàn shuāng.
Trong đó, sản lượng giày thể thao là 18.000 đôi, giày thường ngày là 14.000 đôi và giày bảo hộ là 10.000 đôi.
本月实际销售鞋产品三万八千五百双。
Běn yuè shíjì xiāoshòu xié chǎnpǐn sān wàn bā qiān wǔ bǎi shuāng.
Trong tháng, công ty thực tế tiêu thụ 38.500 đôi giày.
公司本月产能利用率为百分之七十。
Gōngsī běn yuè chǎnnéng lìyònglǜ wéi bǎifēnzhī qīshí.
Tỷ lệ sử dụng công suất sản xuất của công ty trong tháng là 70%.
生产流程主要包括材料采购、来料检验、裁断、鞋面针车、贴底、成型、整理、包装和成品检验。
Shēngchǎn liúchéng zhǔyào bāokuò cáiliào cǎigòu, láiliào jiǎnyàn, cáiduàn, xiémiàn zhēnchē, tiēdǐ, chéngxíng, zhěnglǐ, bāozhuāng hé chéngpǐn jiǎnyàn.
Quy trình sản xuất chủ yếu bao gồm mua nguyên vật liệu, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, cắt, may mũ giày, dán đế, định hình, hoàn thiện, đóng gói và kiểm tra thành phẩm.
六、科目余额表总体结果
Liù, kēmù yú’é biǎo zǒngtǐ jiéguǒ
VI. KẾT QUẢ TỔNG QUÁT CỦA BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
期初借方余额合计为人民币31,480,000元。
Qīchū jièfāng yú’é héjì wéi Rénmínbì 31,480,000 yuán.
Tổng số dư Nợ đầu kỳ là 31.480.000 nhân dân tệ.
期初贷方余额合计为人民币31,480,000元。
Qīchū dàifāng yú’é héjì wéi Rénmínbì 31,480,000 yuán.
Tổng số dư Có đầu kỳ là 31.480.000 nhân dân tệ.
本期借方发生额合计为人民币82,982,500元。
Běnqī jièfāng fāshēng’é héjì wéi Rénmínbì 82,982,500 yuán.
Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ là 82.982.500 nhân dân tệ.
本期贷方发生额合计为人民币82,982,500元。
Běnqī dàifāng fāshēng’é héjì wéi Rénmínbì 82,982,500 yuán.
Tổng số phát sinh Có trong kỳ là 82.982.500 nhân dân tệ.
期末借方余额合计为人民币35,057,500元。
Qīmò jièfāng yú’é héjì wéi Rénmínbì 35,057,500 yuán.
Tổng số dư Nợ cuối kỳ là 35.057.500 nhân dân tệ.
期末贷方余额合计为人民币35,057,500元。
Qīmò dàifāng yú’é héjì wéi Rénmínbì 35,057,500 yuán.
Tổng số dư Có cuối kỳ là 35.057.500 nhân dân tệ.
经核对,期初余额、本期发生额和期末余额的借贷双方均保持平衡。
Jīng héduì, qīchū yú’é, běnqī fāshēng’é hé qīmò yú’é de jièdài shuāngfāng jūn bǎochí pínghéng.
Qua đối chiếu, bên Nợ và bên Có của số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ đều bảo đảm cân đối.
七、主要资产类科目明细
Qī, zhǔyào zīchǎn lèi kēmù míngxì
VII. CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN TÀI SẢN CHỦ YẾU
1001库存现金科目的期初借方余额为150,000元,本期借方发生额为1,200,000元,本期贷方发生额为1,231,500元,期末借方余额为118,500元。
1001 kùcún xiànjīn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 150,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 1,200,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 1,231,500 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 118,500 yuán.
Tài khoản 1001 – Tiền mặt có số dư Nợ đầu kỳ là 150.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 1.200.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 1.231.500 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 118.500 nhân dân tệ.
现金盘点结果与现金日记账余额一致,未发现盘盈或盘亏。
Xiànjīn pándiǎn jiéguǒ yǔ xiànjīn rìjìzhàng yú’é yízhì, wèi fāxiàn pányíng huò pánkuī.
Kết quả kiểm kê tiền mặt phù hợp với số dư trên sổ nhật ký tiền mặt, không phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ.
1002银行存款科目的期初借方余额为4,900,000元,本期借方发生额为13,800,000元,本期贷方发生额为13,237,700元,期末借方余额为5,462,300元。
1002 yínháng cúnkuǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 4,900,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 13,800,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 13,237,700 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 5,462,300 yuán.
Tài khoản 1002 – Tiền gửi ngân hàng có số dư Nợ đầu kỳ là 4.900.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 13.800.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 13.237.700 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 5.462.300 nhân dân tệ.
银行存款余额已经与中国工商银行东莞厚街支行的银行对账单核对一致。
Yínháng cúnkuǎn yú’é yǐjīng yǔ Zhōngguó Gōngshāng Yínháng Dōngguǎn Hòujiē Zhīháng de yínháng duìzhàngdān héduì yízhì.
Số dư tiền gửi ngân hàng đã được đối chiếu khớp đúng với sao kê của Chi nhánh Hậu Nhai Đông Hoản, Ngân hàng Công thương Trung Quốc.
1122应收账款科目的期初借方余额为3,950,000元,本期借方发生额为9,520,000元,本期贷方发生额为9,183,300元,期末借方余额为4,286,700元。
1122 yīngshōu zhàngkuǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 3,950,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 9,520,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 9,183,300 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 4,286,700 yuán.
Tài khoản 1122 – Phải thu khách hàng có số dư Nợ đầu kỳ là 3.950.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 9.520.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 9.183.300 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 4.286.700 nhân dân tệ.
期末应收账款中,账龄三十天以内的款项为2,950,000元。
Qīmò yīngshōu zhàngkuǎn zhōng, zhànglíng sānshí tiān yǐnèi de kuǎnxiàng wéi 2,950,000 yuán.
Trong số dư phải thu cuối kỳ, các khoản có thời gian nợ không quá 30 ngày là 2.950.000 nhân dân tệ.
账龄三十一天至六十天的应收款项为820,000元。
Zhànglíng sānshíyī tiān zhì liùshí tiān de yīngshōu kuǎnxiàng wéi 820,000 yuán.
Các khoản phải thu có thời gian nợ từ 31 ngày đến 60 ngày là 820.000 nhân dân tệ.
账龄六十一天至九十天的应收款项为386,700元。
Zhànglíng liùshíyī tiān zhì jiǔshí tiān de yīngshōu kuǎnxiàng wéi 386,700 yuán.
Các khoản phải thu có thời gian nợ từ 61 ngày đến 90 ngày là 386.700 nhân dân tệ.
账龄超过九十天的应收款项为130,000元,公司已经安排销售部门进行重点催收。
Zhànglíng chāoguò jiǔshí tiān de yīngshōu kuǎnxiàng wéi 130,000 yuán, gōngsī yǐjīng ānpái xiāoshòu bùmén jìnxíng zhòngdiǎn cuīshōu.
Các khoản phải thu quá 90 ngày là 130.000 nhân dân tệ, công ty đã yêu cầu bộ phận kinh doanh tập trung thu hồi.
1231坏账准备科目的期初贷方余额为160,000元,本期贷方发生额为25,000元,期末贷方余额为185,000元。
1231 huàizhàng zhǔnbèi kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 160,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 25,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 185,000 yuán.
Tài khoản 1231 – Dự phòng phải thu khó đòi có số dư Có đầu kỳ là 160.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 25.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 185.000 nhân dân tệ.
1123预付账款科目的期初借方余额为980,000元,本期借方发生额为1,360,000元,本期贷方发生额为1,205,000元,期末借方余额为1,135,000元。
1123 yùfù zhàngkuǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 980,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 1,360,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 1,205,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 1,135,000 yuán.
Tài khoản 1123 – Trả trước cho người bán có số dư Nợ đầu kỳ là 980.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 1.360.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 1.205.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 1.135.000 nhân dân tệ.
预付账款主要包括进口鞋面材料预付款、鞋底模具预付款和生产设备维修预付款。
Yùfù zhàngkuǎn zhǔyào bāokuò jìnkǒu xiémiàn cáiliào yùfùkuǎn, xiédǐ mújù yùfùkuǎn hé shēngchǎn shèbèi wéixiū yùfùkuǎn.
Các khoản trả trước chủ yếu bao gồm tiền trả trước mua nguyên liệu mũ giày nhập khẩu, tiền trả trước khuôn đế giày và tiền trả trước sửa chữa thiết bị sản xuất.
1221其他应收款科目的期初借方余额为560,000元,本期借方发生额为480,000元,本期贷方发生额为420,000元,期末借方余额为620,000元。
1221 qítā yīngshōu kuǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 560,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 480,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 420,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 620,000 yuán.
Tài khoản 1221 – Các khoản phải thu khác có số dư Nợ đầu kỳ là 560.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 480.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 420.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 620.000 nhân dân tệ.
其他应收款主要包括员工备用金、厂房租赁押金、海关保证金和待收保险赔偿款。
Qítā yīngshōu kuǎn zhǔyào bāokuò yuángōng bèiyòngjīn, chǎngfáng zūlìn yājīn, hǎiguān bǎozhèngjīn hé dàishōu bǎoxiǎn péicháng kuǎn.
Các khoản phải thu khác chủ yếu bao gồm tiền tạm ứng cho nhân viên, tiền đặt cọc thuê nhà xưởng, tiền ký quỹ hải quan và khoản bồi thường bảo hiểm đang chờ thu.
八、存货及生产成本科目分析
Bā, cúnhuò jí shēngchǎn chéngběn kēmù fēnxī
VIII. PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO VÀ CÁC TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1403原材料科目的期初借方余额为3,200,000元,本期借方发生额为7,400,000元,本期贷方发生额为6,740,000元,期末借方余额为3,860,000元。
1403 yuáncáiliào kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 3,200,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 7,400,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 6,740,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 3,860,000 yuán.
Tài khoản 1403 – Nguyên vật liệu có số dư Nợ đầu kỳ là 3.200.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 7.400.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 6.740.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 3.860.000 nhân dân tệ.
期末原材料余额中,真皮和合成革材料为1,280,000元。
Qīmò yuáncáiliào yú’é zhōng, zhēnpí hé héchénggé cáiliào wéi 1,280,000 yuán.
Trong số dư nguyên vật liệu cuối kỳ, nguyên liệu da thật và da tổng hợp là 1.280.000 nhân dân tệ.
网布、里布和鞋带材料为760,000元。
Wǎngbù, lǐbù hé xiédài cáiliào wéi 760,000 yuán.
Nguyên liệu vải lưới, vải lót và dây giày là 760.000 nhân dân tệ.
橡胶大底、乙烯醋酸乙烯酯中底和鞋垫材料为980,000元。
Xiàngjiāo dàdǐ, yǐxī cùsuān yǐxī zhǐ zhōngdǐ hé xiédiàn cáiliào wéi 980,000 yuán.
Nguyên liệu đế ngoài cao su, đế giữa EVA và lót giày là 980.000 nhân dân tệ.
胶水、处理剂和其他化学材料为320,000元。
Jiāoshuǐ, chǔlǐjì hé qítā huàxué cáiliào wéi 320,000 yuán.
Keo dán, chất xử lý và các nguyên liệu hóa chất khác là 320.000 nhân dân tệ.
鞋盒、标签、包装纸和塑料袋等包装材料为220,000元。
Xiéhé, biāoqiān, bāozhuāngzhǐ hé sùliàodài děng bāozhuāng cáiliào wéi 220,000 yuán.
Hộp giày, nhãn, giấy đóng gói, túi nhựa và các vật liệu đóng gói khác là 220.000 nhân dân tệ.
其他辅助材料和低值易耗材料为300,000元。
Qítā fǔzhù cáiliào hé dīzhí yìhào cáiliào wéi 300,000 yuán.
Các nguyên vật liệu phụ và vật tư tiêu hao giá trị thấp khác là 300.000 nhân dân tệ.
5001生产成本科目的期初借方余额为1,100,000元,本期借方发生额为6,500,000元,本期贷方发生额为6,180,000元,期末借方余额为1,420,000元。
5001 shēngchǎn chéngběn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 1,100,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 6,500,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 6,180,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 1,420,000 yuán.
Tài khoản 5001 – Chi phí sản xuất có số dư Nợ đầu kỳ là 1.100.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 6.500.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 6.180.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 1.420.000 nhân dân tệ.
期末在产品中,裁断工序在产品成本为320,000元。
Qīmò zàichǎnpǐn zhōng, cáiduàn gōngxù zàichǎnpǐn chéngběn wéi 320,000 yuán.
Trong sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí sản phẩm dở dang tại công đoạn cắt là 320.000 nhân dân tệ.
鞋面针车工序在产品成本为510,000元。
Xiémiàn zhēnchē gōngxù zàichǎnpǐn chéngběn wéi 510,000 yuán.
Chi phí sản phẩm dở dang tại công đoạn may mũ giày là 510.000 nhân dân tệ.
贴底和成型工序在产品成本为420,000元。
Tiēdǐ hé chéngxíng gōngxù zàichǎnpǐn chéngběn wéi 420,000 yuán.
Chi phí sản phẩm dở dang tại công đoạn dán đế và định hình là 420.000 nhân dân tệ.
整理、包装和待检验产品成本为170,000元。
Zhěnglǐ, bāozhuāng hé dài jiǎnyàn chǎnpǐn chéngběn wéi 170,000 yuán.
Chi phí của sản phẩm đang hoàn thiện, đóng gói và chờ kiểm tra là 170.000 nhân dân tệ.
1405库存商品科目的期初借方余额为2,200,000元,本期借方发生额为6,400,000元,本期贷方发生额为5,860,000元,期末借方余额为2,740,000元。
1405 kùcún shāngpǐn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 2,200,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 6,400,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 5,860,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 2,740,000 yuán.
Tài khoản 1405 – Thành phẩm có số dư Nợ đầu kỳ là 2.200.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 6.400.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 5.860.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 2.740.000 nhân dân tệ.
库存商品本期借方发生额包括完工产品转入6,180,000元和外协成品入库220,000元。
Kùcún shāngpǐn běnqī jièfāng fāshēng’é bāokuò wángōng chǎnpǐn zhuǎnrù 6,180,000 yuán hé wàixié chéngpǐn rùkù 220,000 yuán.
Số phát sinh Nợ của tài khoản thành phẩm trong kỳ bao gồm 6.180.000 nhân dân tệ thành phẩm hoàn thành được kết chuyển vào kho và 220.000 nhân dân tệ thành phẩm gia công ngoài nhập kho.
期末运动鞋库存成本为1,180,000元。
Qīmò yùndòngxié kùcún chéngběn wéi 1,180,000 yuán.
Giá trị tồn kho giày thể thao cuối kỳ là 1.180.000 nhân dân tệ.
期末休闲鞋库存成本为860,000元。
Qīmò xiūxiánxié kùcún chéngběn wéi 860,000 yuán.
Giá trị tồn kho giày thường ngày cuối kỳ là 860.000 nhân dân tệ.
期末安全鞋库存成本为700,000元。
Qīmò ānquánxié kùcún chéngběn wéi 700,000 yuán.
Giá trị tồn kho giày bảo hộ cuối kỳ là 700.000 nhân dân tệ.
1411周转材料科目的期初借方余额为490,000元,本期借方发生额为360,000元,本期贷方发生额为315,000元,期末借方余额为535,000元。
1411 zhōuzhuǎn cáiliào kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 490,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 360,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 315,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 535,000 yuán.
Tài khoản 1411 – Vật liệu luân chuyển có số dư Nợ đầu kỳ là 490.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 360.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 315.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 535.000 nhân dân tệ.
周转材料主要包括鞋楦、刀模、工具、生产周转箱、工作台配件和员工防护用品。
Zhōuzhuǎn cáiliào zhǔyào bāokuò xiéxuàn, dāomú, gōngjù, shēngchǎn zhōuzhuǎnxiāng, gōngzuòtái pèijiàn hé yuángōng fánghù yòngpǐn.
Vật liệu luân chuyển chủ yếu bao gồm phom giày, khuôn dao, dụng cụ, thùng luân chuyển sản xuất, phụ kiện bàn làm việc và đồ bảo hộ lao động.
1471存货跌价准备科目的期初贷方余额为95,000元,本期贷方发生额为25,000元,期末贷方余额为120,000元。
1471 cúnhuò diējià zhǔnbèi kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 95,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 25,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 120,000 yuán.
Tài khoản 1471 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho có số dư Có đầu kỳ là 95.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 25.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 120.000 nhân dân tệ.
新增存货跌价准备主要针对过季鞋面材料、旧版鞋底和长期未使用的包装材料。
Xīnzēng cúnhuò diējià zhǔnbèi zhǔyào zhēnduì guòjì xiémiàn cáiliào, jiùbǎn xiédǐ hé chángqī wèi shǐyòng de bāozhuāng cáiliào.
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng thêm chủ yếu được trích lập cho nguyên liệu mũ giày đã qua mùa, đế giày mẫu cũ và vật liệu đóng gói lâu ngày chưa sử dụng.
九、固定资产及长期资产科目分析
Jiǔ, gùdìng zīchǎn jí chángqī zīchǎn kēmù fēnxī
IX. PHÂN TÍCH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TÀI SẢN DÀI HẠN
1601固定资产科目的期初借方余额为11,800,000元,本期借方发生额为800,000元,期末借方余额为12,600,000元。
1601 gùdìng zīchǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 11,800,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 800,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 12,600,000 yuán.
Tài khoản 1601 – Tài sản cố định có số dư Nợ đầu kỳ là 11.800.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 800.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 12.600.000 nhân dân tệ.
固定资产原值中,厂房及建筑物为5,200,000元。
Gùdìng zīchǎn yuánzhí zhōng, chǎngfáng jí jiànzhùwù wéi 5,200,000 yuán.
Trong nguyên giá tài sản cố định, nhà xưởng và công trình xây dựng là 5.200.000 nhân dân tệ.
裁断机、针车、贴底机、成型机和烘干设备等生产机器为5,600,000元。
Cáiduànjī, zhēnchē, tiēdǐjī, chéngxíngjī hé hōnggān shèbèi děng shēngchǎn jīqì wéi 5,600,000 yuán.
Máy cắt, máy may, máy dán đế, máy định hình, thiết bị sấy và các máy móc sản xuất khác có nguyên giá 5.600.000 nhân dân tệ.
运输车辆原值为900,000元。
Yùnshū chēliàng yuánzhí wéi 900,000 yuán.
Nguyên giá phương tiện vận tải là 900.000 nhân dân tệ.
办公设备和信息技术设备原值为450,000元。
Bàngōng shèbèi hé xìnxī jìshù shèbèi yuánzhí wéi 450,000 yuán.
Nguyên giá thiết bị văn phòng và thiết bị công nghệ thông tin là 450.000 nhân dân tệ.
品质检验设备和实验室设备原值为450,000元。
Pǐnzhì jiǎnyàn shèbèi hé shíyànshì shèbèi yuánzhí wéi 450,000 yuán.
Nguyên giá thiết bị kiểm tra chất lượng và thiết bị phòng thí nghiệm là 450.000 nhân dân tệ.
1602累计折旧科目的期初贷方余额为3,550,000元,本期贷方发生额为430,000元,期末贷方余额为3,980,000元。
1602 lěijì zhéjiù kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 3,550,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 430,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 3,980,000 yuán.
Tài khoản 1602 – Hao mòn lũy kế có số dư Có đầu kỳ là 3.550.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 430.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 3.980.000 nhân dân tệ.
固定资产期末账面净值为8,620,000元。
Gùdìng zīchǎn qīmò zhàngmiàn jìngzhí wéi 8,620,000 yuán.
Giá trị còn lại trên sổ sách của tài sản cố định cuối kỳ là 8.620.000 nhân dân tệ.
1604在建工程科目的期初借方余额为650,000元,本期借方发生额为420,000元,本期贷方发生额为290,000元,期末借方余额为780,000元。
1604 zàijiàn gōngchéng kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 650,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 420,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 290,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 780,000 yuán.
Tài khoản 1604 – Xây dựng cơ bản dở dang có số dư Nợ đầu kỳ là 650.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 420.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 290.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 780.000 nhân dân tệ.
在建工程主要为新建自动化鞋面针车生产线和成品仓库改造项目。
Zàijiàn gōngchéng zhǔyào wéi xīnjiàn zìdònghuà xiémiàn zhēnchē shēngchǎnxiàn hé chéngpǐn cāngkù gǎizào xiàngmù.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chủ yếu liên quan đến dây chuyền may mũ giày tự động mới và dự án cải tạo kho thành phẩm.
1701无形资产科目的期初和期末借方余额均为900,000元。
1701 wúxíng zīchǎn kēmù de qīchū hé qīmò jièfāng yú’é jūn wéi 900,000 yuán.
Tài khoản 1701 – Tài sản vô hình có số dư Nợ đầu kỳ và cuối kỳ đều là 900.000 nhân dân tệ.
无形资产主要包括企业资源计划系统、鞋类设计软件和生产管理软件的使用权。
Wúxíng zīchǎn zhǔyào bāokuò qǐyè zīyuán jìhuà xìtǒng, xiélèi shèjì ruǎnjiàn hé shēngchǎn guǎnlǐ ruǎnjiàn de shǐyòngquán.
Tài sản vô hình chủ yếu bao gồm quyền sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, phần mềm thiết kế giày và phần mềm quản lý sản xuất.
1702累计摊销科目的期初贷方余额为180,000元,本期贷方发生额为30,000元,期末贷方余额为210,000元。
1702 lěijì tānxiāo kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 180,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 30,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 210,000 yuán.
Tài khoản 1702 – Khấu hao lũy kế tài sản vô hình có số dư Có đầu kỳ là 180.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 30.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 210.000 nhân dân tệ.
1801长期待摊费用科目的期初借方余额为420,000元,本期贷方发生额为80,000元,期末借方余额为340,000元。
1801 chángqī dàitān fèiyòng kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi 420,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 80,000 yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi 340,000 yuán.
Tài khoản 1801 – Chi phí trả trước dài hạn có số dư Nợ đầu kỳ là 420.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 80.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 340.000 nhân dân tệ.
十、负债类科目明细
Shí, fùzhài lèi kēmù míngxì
X. CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
2001短期借款科目的期初贷方余额为2,800,000元,本期借方发生额为3,200,000元,本期贷方发生额为3,600,000元,期末贷方余额为3,200,000元。
2001 duǎnqī jièkuǎn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 2,800,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 3,200,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 3,600,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 3,200,000 yuán.
Tài khoản 2001 – Vay ngắn hạn có số dư Có đầu kỳ là 2.800.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 3.200.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 3.600.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 3.200.000 nhân dân tệ.
短期借款主要用于采购皮革、鞋底、网布和其他生产材料。
Duǎnqī jièkuǎn zhǔyào yòngyú cǎigòu pígé, xiédǐ, wǎngbù hé qítā shēngchǎn cáiliào.
Các khoản vay ngắn hạn chủ yếu được sử dụng để mua da, đế giày, vải lưới và các nguyên vật liệu sản xuất khác.
2202应付账款科目的期初贷方余额为4,200,000元,本期借方发生额为5,600,000元,本期贷方发生额为6,360,000元,期末贷方余额为4,960,000元。
2202 yīngfù zhàngkuǎn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 4,200,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 5,600,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 6,360,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 4,960,000 yuán.
Tài khoản 2202 – Phải trả người bán có số dư Có đầu kỳ là 4.200.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 5.600.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 6.360.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 4.960.000 nhân dân tệ.
期末应付材料供应商货款为3,620,000元。
Qīmò yīngfù cáiliào gōngyìngshāng huòkuǎn wéi 3,620,000 yuán.
Khoản phải trả các nhà cung cấp nguyên vật liệu cuối kỳ là 3.620.000 nhân dân tệ.
期末应付包装材料供应商货款为540,000元。
Qīmò yīngfù bāozhuāng cáiliào gōngyìngshāng huòkuǎn wéi 540,000 yuán.
Khoản phải trả nhà cung cấp vật liệu đóng gói cuối kỳ là 540.000 nhân dân tệ.
期末应付设备维修、外协加工和技术服务费用为800,000元。
Qīmò yīngfù shèbèi wéixiū, wàixié jiāgōng hé jìshù fúwù fèiyòng wéi 800,000 yuán.
Khoản phải trả chi phí sửa chữa thiết bị, gia công ngoài và dịch vụ kỹ thuật cuối kỳ là 800.000 nhân dân tệ.
2204合同负债科目的期初贷方余额为1,050,000元,本期借方发生额为1,250,000元,本期贷方发生额为1,450,000元,期末贷方余额为1,250,000元。
2204 hétóng fùzhài kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 1,050,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 1,250,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 1,450,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 1,250,000 yuán.
Tài khoản 2204 – Nợ phải trả theo hợp đồng có số dư Có đầu kỳ là 1.050.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 1.250.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 1.450.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 1.250.000 nhân dân tệ.
合同负债主要为客户支付的运动鞋订单预付款和安全鞋定制订单预付款。
Hétóng fùzhài zhǔyào wéi kèhù zhīfù de yùndòngxié dìngdān yùfùkuǎn hé ānquánxié dìngzhì dìngdān yùfùkuǎn.
Nợ phải trả theo hợp đồng chủ yếu là tiền khách hàng trả trước cho đơn hàng giày thể thao và đơn hàng giày bảo hộ đặt theo yêu cầu.
2211应付职工薪酬科目的期初贷方余额为920,000元,本期借方发生额为3,500,000元,本期贷方发生额为3,660,000元,期末贷方余额为1,080,000元。
2211 yīngfù zhígōng xīnchóu kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 920,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 3,500,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 3,660,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 1,080,000 yuán.
Tài khoản 2211 – Phải trả người lao động có số dư Có đầu kỳ là 920.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 3.500.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 3.660.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 1.080.000 nhân dân tệ.
本月生产工人工资及相关薪酬为2,180,000元。
Běn yuè shēngchǎn gōngrén gōngzī jí xiāngguān xīnchóu wéi 2,180,000 yuán.
Tiền lương và các khoản thu nhập liên quan của công nhân sản xuất trong tháng là 2.180.000 nhân dân tệ.
技术、设备维护和品质管理人员薪酬为580,000元。
Jìshù, shèbèi wéihù hé pǐnzhì guǎnlǐ rényuán xīnchóu wéi 580,000 yuán.
Tiền lương của nhân viên kỹ thuật, bảo trì thiết bị và quản lý chất lượng là 580.000 nhân dân tệ.
销售人员薪酬为340,000元。
Xiāoshòu rényuán xīnchóu wéi 340,000 yuán.
Tiền lương của nhân viên kinh doanh là 340.000 nhân dân tệ.
行政、财务和人力资源人员薪酬为560,000元。
Xíngzhèng, cáiwù hé rénlì zīyuán rényuán xīnchóu wéi 560,000 yuán.
Tiền lương của nhân viên hành chính, tài chính và nhân sự là 560.000 nhân dân tệ.
2221应交税费科目期末贷方余额为820,000元。
2221 yīngjiāo shuìfèi kēmù qīmò dàifāng yú’é wéi 820,000 yuán.
Tài khoản 2221 – Thuế và các khoản phải nộp có số dư Có cuối kỳ là 820.000 nhân dân tệ.
期末应交增值税为620,000元。
Qīmò yīngjiāo zēngzhíshuì wéi 620,000 yuán.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp cuối kỳ là 620.000 nhân dân tệ.
期末应交企业所得税为182,500元。
Qīmò yīngjiāo qǐyè suǒdéshuì wéi 182,500 yuán.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cuối kỳ là 182.500 nhân dân tệ.
期末应代扣代缴个人所得税为17,500元。
Qīmò yīng dàikòu dàijiǎo gèrén suǒdéshuì wéi 17,500 yuán.
Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ và nộp thay cuối kỳ là 17.500 nhân dân tệ.
待抵扣进项税额期末借方余额为260,000元,主要来自尚未认证抵扣的材料采购发票。
Dài dǐkòu jìnxiàng shuì’é qīmò jièfāng yú’é wéi 260,000 yuán, zhǔyào láizì shàngwèi rènzhèng dǐkòu de cáiliào cǎigòu fāpiào.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào chờ khấu trừ có số dư Nợ cuối kỳ là 260.000 nhân dân tệ, chủ yếu phát sinh từ các hóa đơn mua nguyên vật liệu chưa hoàn thành thủ tục xác nhận khấu trừ.
2241其他应付款科目的期初贷方余额为640,000元,本期借方发生额为980,000元,本期贷方发生额为1,070,000元,期末贷方余额为730,000元。
2241 qítā yīngfù kuǎn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 640,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 980,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 1,070,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 730,000 yuán.
Tài khoản 2241 – Các khoản phải trả khác có số dư Có đầu kỳ là 640.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 980.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 1.070.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 730.000 nhân dân tệ.
2501长期借款科目的期初贷方余额为2,300,000元,本期借方发生额为200,000元,期末贷方余额为2,100,000元。
2501 chángqī jièkuǎn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 2,300,000 yuán, běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 200,000 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 2,100,000 yuán.
Tài khoản 2501 – Vay dài hạn có số dư Có đầu kỳ là 2.300.000 nhân dân tệ, phát sinh Nợ trong kỳ là 200.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 2.100.000 nhân dân tệ.
长期借款主要用于购买自动裁断设备、成型设备和品质检验设备。
Chángqī jièkuǎn zhǔyào yòngyú gòumǎi zìdòng cáiduàn shèbèi, chéngxíng shèbèi hé pǐnzhì jiǎnyàn shèbèi.
Khoản vay dài hạn chủ yếu được sử dụng để mua thiết bị cắt tự động, thiết bị định hình và thiết bị kiểm tra chất lượng.
十一、所有者权益科目分析
Shíyī, suǒyǒuzhě quányì kēmù fēnxī
XI. PHÂN TÍCH CÁC TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
4001实收资本科目的期初和期末贷方余额均为8,000,000元。
4001 shíshōu zīběn kēmù de qīchū hé qīmò dàifāng yú’é jūn wéi 8,000,000 yuán.
Tài khoản 4001 – Vốn thực góp có số dư Có đầu kỳ và cuối kỳ đều là 8.000.000 nhân dân tệ.
4002资本公积科目的期初和期末贷方余额均为500,000元。
4002 zīběn gōngjī kēmù de qīchū hé qīmò dàifāng yú’é jūn wéi 500,000 yuán.
Tài khoản 4002 – Thặng dư vốn có số dư Có đầu kỳ và cuối kỳ đều là 500.000 nhân dân tệ.
4104利润分配——未分配利润科目的期初贷方余额为6,375,000元,本期贷方发生额为1,547,500元,期末贷方余额为7,922,500元。
4104 lìrùn fēnpèi——wèifēnpèi lìrùn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi 6,375,000 yuán, běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 1,547,500 yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi 7,922,500 yuán.
Tài khoản 4104 – Phân phối lợi nhuận, lợi nhuận chưa phân phối có số dư Có đầu kỳ là 6.375.000 nhân dân tệ, phát sinh Có trong kỳ là 1.547.500 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 7.922.500 nhân dân tệ.
本期增加的未分配利润为2026年6月份结转的税后净利润。
Běnqī zēngjiā de wèifēnpèi lìrùn wéi 2026 nián 6 yuèfèn jiézhuǎn de shuìhòu jìng lìrùn.
Khoản lợi nhuận chưa phân phối tăng trong kỳ là lợi nhuận sau thuế của tháng 6 năm 2026 được kết chuyển.
十二、收入和成本费用科目分析
Shí’èr, shōurù hé chéngběn fèiyòng kēmù fēnxī
XII. PHÂN TÍCH CÁC TÀI KHOẢN DOANH THU, GIÁ VỐN VÀ CHI PHÍ
6001主营业务收入科目本期贷方发生额为8,980,000元,月末结转借方发生额为8,980,000元,期末余额为零。
6001 zhǔyíng yèwù shōurù kēmù běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 8,980,000 yuán, yuèmò jiézhuǎn jièfāng fāshēng’é wéi 8,980,000 yuán, qīmò yú’é wéi líng.
Tài khoản 6001 – Doanh thu hoạt động kinh doanh chính có số phát sinh Có trong kỳ là 8.980.000 nhân dân tệ, số phát sinh Nợ kết chuyển cuối tháng là 8.980.000 nhân dân tệ và số dư cuối kỳ bằng không.
主营业务收入主要来自运动鞋、休闲鞋和安全鞋的销售。
Zhǔyíng yèwù shōurù zhǔyào láizì yùndòngxié, xiūxiánxié hé ānquánxié de xiāoshòu.
Doanh thu hoạt động kinh doanh chính chủ yếu đến từ việc bán giày thể thao, giày thường ngày và giày bảo hộ.
6051其他业务收入科目本期贷方发生额为130,000元,主要为鞋面加工和模具出租收入。
6051 qítā yèwù shōurù kēmù běnqī dàifāng fāshēng’é wéi 130,000 yuán, zhǔyào wéi xiémiàn jiāgōng hé mújù chūzū shōurù.
Tài khoản 6051 – Doanh thu hoạt động kinh doanh khác có số phát sinh Có trong kỳ là 130.000 nhân dân tệ, chủ yếu là doanh thu gia công mũ giày và cho thuê khuôn.
6401主营业务成本科目本期借方发生额为5,860,000元,月末已经全部结转。
6401 zhǔyíng yèwù chéngběn kēmù běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 5,860,000 yuán, yuèmò yǐjīng quánbù jiézhuǎn.
Tài khoản 6401 – Giá vốn hoạt động kinh doanh chính có số phát sinh Nợ trong kỳ là 5.860.000 nhân dân tệ và đã được kết chuyển toàn bộ vào cuối tháng.
本月主营业务毛利润为3,120,000元。
Běn yuè zhǔyíng yèwù máolìrùn wéi 3,120,000 yuán.
Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh chính trong tháng là 3.120.000 nhân dân tệ.
本月主营业务毛利率约为百分之三十四点七四。
Běn yuè zhǔyíng yèwù máolìlǜ yuē wéi bǎifēnzhī sānshísì diǎn qīsì.
Tỷ suất lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh chính trong tháng khoảng 34,74%.
6402税金及附加科目本期借方发生额为90,000元。
6402 shuìjīn jí fùjiā kēmù běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 90,000 yuán.
Tài khoản 6402 – Thuế và các khoản phụ thu có số phát sinh Nợ trong kỳ là 90.000 nhân dân tệ.
6601销售费用科目本期借方发生额为520,000元。
6601 xiāoshòu fèiyòng kēmù běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 520,000 yuán.
Tài khoản 6601 – Chi phí bán hàng có số phát sinh Nợ trong kỳ là 520.000 nhân dân tệ.
销售费用主要包括销售人员工资、产品运输费、出口包装费、广告费、样品费和客户服务费。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò xiāoshòu rényuán gōngzī, chǎnpǐn yùnshū fèi, chūkǒu bāozhuāng fèi, guǎnggào fèi, yàngpǐn fèi hé kèhù fúwù fèi.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên kinh doanh, chi phí vận chuyển sản phẩm, chi phí đóng gói xuất khẩu, chi phí quảng cáo, chi phí mẫu và chi phí dịch vụ khách hàng.
6602管理费用科目本期借方发生额为710,000元。
6602 guǎnlǐ fèiyòng kēmù běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 710,000 yuán.
Tài khoản 6602 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có số phát sinh Nợ trong kỳ là 710.000 nhân dân tệ.
管理费用主要包括行政人员工资、办公费、差旅费、咨询费、软件使用费、厂区保安费和环境管理费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò xíngzhèng rényuán gōngzī, bàngōng fèi, chāilǚ fèi, zīxún fèi, ruǎnjiàn shǐyòng fèi, chǎngqū bǎo’ān fèi hé huánjìng guǎnlǐ fèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên hành chính, chi phí văn phòng, công tác phí, phí tư vấn, phí sử dụng phần mềm, chi phí bảo vệ nhà máy và chi phí quản lý môi trường.
6603财务费用科目本期借方发生额为150,000元。
6603 cáiwù fèiyòng kēmù běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 150,000 yuán.
Tài khoản 6603 – Chi phí tài chính có số phát sinh Nợ trong kỳ là 150.000 nhân dân tệ.
财务费用主要包括银行借款利息、银行手续费和外币结算汇兑损失。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào bāokuò yínháng jièkuǎn lìxī, yínháng shǒuxùfèi hé wàibì jiésuàn huìduì sǔnshī.
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm lãi vay ngân hàng, phí dịch vụ ngân hàng và lỗ chênh lệch tỷ giá khi thanh toán bằng ngoại tệ.
6711营业外支出科目本期借方发生额为50,000元。
6711 yíngyèwài zhīchū kēmù běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 50,000 yuán.
Tài khoản 6711 – Chi phí ngoài hoạt động kinh doanh có số phát sinh Nợ trong kỳ là 50.000 nhân dân tệ.
营业外支出主要包括报废模具净损失和质量事故赔偿支出。
Yíngyèwài zhīchū zhǔyào bāokuò bàofèi mújù jìng sǔnshī hé zhìliàng shìgù péicháng zhīchū.
Chi phí ngoài hoạt động kinh doanh chủ yếu bao gồm tổn thất ròng do thanh lý khuôn và chi phí bồi thường sự cố chất lượng.
本月利润总额为1,730,000元。
Běn yuè lìrùn zǒng’é wéi 1,730,000 yuán.
Tổng lợi nhuận trước thuế trong tháng là 1.730.000 nhân dân tệ.
6801所得税费用科目本期借方发生额为182,500元。
6801 suǒdéshuì fèiyòng kēmù běnqī jièfāng fāshēng’é wéi 182,500 yuán.
Tài khoản 6801 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có số phát sinh Nợ trong kỳ là 182.500 nhân dân tệ.
本月税后净利润为1,547,500元。
Běn yuè shuìhòu jìng lìrùn wéi 1,547,500 yuán.
Lợi nhuận sau thuế trong tháng là 1.547.500 nhân dân tệ.
本月净利润率约为百分之十七点二三。
Běn yuè jìng lìrùn lǜ yuē wéi bǎifēnzhī shíqī diǎn èrsān.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trong tháng khoảng 17,23%.
十三、主要财务指标分析
Shísān, zhǔyào cáiwù zhǐbiāo fēnxī
XIII. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
公司期末资产净额为30,562,500元。
Gōngsī qīmò zīchǎn jìng’é wéi 30,562,500 yuán.
Tổng tài sản thuần cuối kỳ của công ty là 30.562.500 nhân dân tệ.
公司期末负债总额为14,140,000元。
Gōngsī qīmò fùzhài zǒng’é wéi 14,140,000 yuán.
Tổng nợ phải trả cuối kỳ của công ty là 14.140.000 nhân dân tệ.
公司期末所有者权益为16,422,500元。
Gōngsī qīmò suǒyǒuzhě quányì wéi 16,422,500 yuán.
Vốn chủ sở hữu cuối kỳ của công ty là 16.422.500 nhân dân tệ.
公司期末流动资产为20,132,500元。
Gōngsī qīmò liúdòng zīchǎn wéi 20,132,500 yuán.
Tài sản ngắn hạn cuối kỳ của công ty là 20.132.500 nhân dân tệ.
公司期末流动负债为12,040,000元。
Gōngsī qīmò liúdòng fùzhài wéi 12,040,000 yuán.
Nợ ngắn hạn cuối kỳ của công ty là 12.040.000 nhân dân tệ.
公司期末流动比率约为一点六七。
Gōngsī qīmò liúdòng bǐlǜ yuē wéi yī diǎn liùqī.
Hệ số thanh toán hiện hành cuối kỳ của công ty khoảng 1,67 lần.
公司期末速动比率约为零点八六。
Gōngsī qīmò sùdòng bǐlǜ yuē wéi líng diǎn bāliù.
Hệ số thanh toán nhanh cuối kỳ của công ty khoảng 0,86 lần.
公司期末资产负债率约为百分之四十六点二七。
Gōngsī qīmò zīchǎn fùzhài lǜ yuē wéi bǎifēnzhī sìshíliù diǎn èrqī.
Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản cuối kỳ của công ty khoảng 46,27%.
公司整体负债水平处于可控制范围,但速动比率低于一,说明短期偿债能力仍受到存货规模的影响。
Gōngsī zhěngtǐ fùzhài shuǐpíng chǔyú kě kòngzhì fànwéi, dàn sùdòng bǐlǜ dīyú yī, shuōmíng duǎnqī chángzhài nénglì réng shòudào cúnhuò guīmó de yǐngxiǎng.
Mức nợ tổng thể của công ty nằm trong phạm vi có thể kiểm soát, tuy nhiên hệ số thanh toán nhanh thấp hơn một, cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn vẫn chịu ảnh hưởng của quy mô hàng tồn kho.
十四、核对结果与发现的问题
Shísì, héduì jiéguǒ yǔ fāxiàn de wèntí
XIV. KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐƯỢC PHÁT HIỆN
现金、银行存款、应收账款、应付账款和存货的账面数据已经完成核对。
Xiànjīn, yínháng cúnkuǎn, yīngshōu zhàngkuǎn, yīngfù zhàngkuǎn hé cúnhuò de zhàngmiàn shùjù yǐjīng wánchéng héduì.
Số liệu trên sổ kế toán của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu, phải trả và hàng tồn kho đã được đối chiếu đầy đủ.
本期未发现会计凭证重复入账、借贷方向错误或科目使用错误等重大问题。
Běnqī wèi fāxiàn kuàijì píngzhèng chóngfù rùzhàng, jièdài fāngxiàng cuòwù huò kēmù shǐyòng cuòwù děng zhòngdà wèntí.
Trong kỳ không phát hiện vấn đề trọng yếu như chứng từ kế toán được ghi sổ trùng, ghi sai bên Nợ hoặc bên Có hay sử dụng sai tài khoản.
部分仓库领料单提交时间较晚,导致生产成本归集工作集中在月末完成。
Bùfèn cāngkù lǐngliào dān tíjiāo shíjiān jiào wǎn, dǎozhì shēngchǎn chéngběn guījí gōngzuò jízhōng zài yuèmò wánchéng.
Một số phiếu xuất nguyên vật liệu từ kho được chuyển đến muộn, khiến công việc tập hợp chi phí sản xuất phải thực hiện tập trung vào cuối tháng.
部分鞋面材料和旧版鞋底的库存周转速度较慢,存在进一步跌价的风险。
Bùfèn xiémiàn cáiliào hé jiùbǎn xiédǐ de kùcún zhōuzhuǎn sùdù jiào màn, cúnzài jìnyībù diējià de fēngxiǎn.
Tốc độ luân chuyển của một số nguyên liệu mũ giày và đế giày mẫu cũ tương đối chậm, tồn tại rủi ro tiếp tục giảm giá.
账龄超过九十天的应收账款为130,000元,虽然金额不大,但仍需要及时催收。
Zhànglíng chāoguò jiǔshí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn wéi 130,000 yuán, suīrán jīn’é bù dà, dàn réng xūyào jíshí cuīshōu.
Khoản phải thu quá 90 ngày là 130.000 nhân dân tệ; mặc dù giá trị không lớn nhưng vẫn cần được thu hồi kịp thời.
待抵扣进项税额为260,000元,相关采购发票应尽快完成认证和抵扣手续。
Dài dǐkòu jìnxiàng shuì’é wéi 260,000 yuán, xiāngguān cǎigòu fāpiào yīng jǐnkuài wánchéng rènzhèng hé dǐkòu shǒuxù.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào chờ khấu trừ là 260.000 nhân dân tệ; các hóa đơn mua hàng liên quan cần sớm hoàn thành thủ tục xác nhận và khấu trừ.
十五、改进建议
Shíwǔ, gǎijìn jiànyì
XV. KIẾN NGHỊ CẢI TIẾN
仓库部门应当在材料领用或退回后的当天提交领料单和退料单。
Cāngkù bùmén yīngdāng zài cáiliào lǐngyòng huò tuìhuí hòu de dàngtiān tíjiāo lǐngliào dān hé tuìliào dān.
Bộ phận kho cần chuyển phiếu xuất nguyên vật liệu và phiếu trả nguyên vật liệu ngay trong ngày phát sinh việc xuất hoặc trả vật liệu.
生产部门应当按照订单、鞋款、生产批次和生产工序准确记录材料消耗和人工工时。
Shēngchǎn bùmén yīngdāng ànzhào dìngdān, xiékuǎn, shēngchǎn pīcì hé shēngchǎn gōngxù zhǔnquè jìlù cáiliào xiāohào hé réngōng gōngshí.
Bộ phận sản xuất cần ghi nhận chính xác mức tiêu hao nguyên vật liệu và giờ công lao động theo đơn hàng, mẫu giày, lô sản xuất và công đoạn sản xuất.
成本会计应当每周核对生产成本、在产品和完工产品的结转情况。
Chéngběn kuàijì yīngdāng měi zhōu héduì shēngchǎn chéngběn, zàichǎnpǐn hé wángōng chǎnpǐn de jiézhuǎn qíngkuàng.
Kế toán chi phí cần đối chiếu hàng tuần việc kết chuyển chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang và thành phẩm hoàn thành.
采购部门应当减少过季材料和旧版鞋材的采购数量。
Cǎigòu bùmén yīngdāng jiǎnshǎo guòjì cáiliào hé jiùbǎn xiécái de cǎigòu shùliàng.
Bộ phận mua hàng cần giảm số lượng mua nguyên liệu đã qua mùa và vật liệu giày thuộc mẫu cũ.
仓库部门应当建立呆滞材料清单,并按照库存时间、可使用状态和预计售价进行分类管理。
Cāngkù bùmén yīngdāng jiànlì dāizhì cáiliào qīngdān, bìng ànzhào kùcún shíjiān, kě shǐyòng zhuàngtài hé yùjì shòujià jìnxíng fēnlèi guǎnlǐ.
Bộ phận kho cần lập danh sách nguyên vật liệu chậm luân chuyển và quản lý theo thời gian tồn kho, tình trạng có thể sử dụng và giá bán dự kiến.
销售部门应当每周更新客户应收账款账龄,并优先催收超过六十天的款项。
Xiāoshòu bùmén yīngdāng měi zhōu gēngxīn kèhù yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng, bìng yōuxiān cuīshōu chāoguò liùshí tiān de kuǎnxiàng.
Bộ phận kinh doanh cần cập nhật tuổi nợ phải thu của khách hàng hằng tuần và ưu tiên thu hồi các khoản nợ quá 60 ngày.
财务部门应当根据资金计划合理安排供应商付款、银行借款偿还和税款缴纳。
Cáiwù bùmén yīngdāng gēnjù zījīn jìhuà hélǐ ānpái gōngyìngshāng fùkuǎn, yínháng jièkuǎn chánghuán hé shuìkuǎn jiǎonà.
Bộ phận tài chính cần căn cứ vào kế hoạch vốn để sắp xếp hợp lý việc thanh toán cho nhà cung cấp, trả nợ vay ngân hàng và nộp thuế.
公司应当进一步提高应收账款回收速度,以改善速动比率和短期现金流。
Gōngsī yīngdāng jìnyībù tígāo yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu sùdù, yǐ gǎishàn sùdòng bǐlǜ hé duǎnqī xiànjīnliú.
Công ty cần tiếp tục đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ phải thu để cải thiện hệ số thanh toán nhanh và dòng tiền ngắn hạn.
十六、报告结论
Shíliù, bàogào jiélùn
XVI. KẾT LUẬN BÁO CÁO
经检查,2026年6月份科目余额表的期初余额、本期发生额和期末余额均保持借贷平衡。
Jīng jiǎnchá, 2026 nián 6 yuèfèn kēmù yú’é biǎo de qīchū yú’é, běnqī fāshēng’é hé qīmò yú’é jūn bǎochí jièdài pínghéng.
Qua kiểm tra, số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ trên bảng cân đối số phát sinh tháng 6 năm 2026 đều bảo đảm cân đối giữa bên Nợ và bên Có.
各主要会计科目的余额与总账、明细账、银行对账单、仓库盘点记录和往来对账资料基本一致。
Gè zhǔyào kuàijì kēmù de yú’é yǔ zǒngzhàng, míngxìzhàng, yínháng duìzhàngdān, cāngkù pándiǎn jìlù hé wǎnglái duìzhàng zīliào jīběn yízhì.
Số dư của các tài khoản kế toán chủ yếu cơ bản phù hợp với sổ cái, sổ chi tiết, sao kê ngân hàng, biên bản kiểm kê kho và tài liệu đối chiếu công nợ.
本期收入、成本、费用和税后净利润已经按照规定完成月末结转。
Běnqī shōurù, chéngběn, fèiyòng hé shuìhòu jìng lìrùn yǐjīng ànzhào guīdìng wánchéng yuèmò jiézhuǎn.
Doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận sau thuế trong kỳ đã được kết chuyển cuối tháng theo đúng quy định.
本报告可以作为编制2026年6月份财务报表和开展经营分析的基础资料。
Běn bàogào kěyǐ zuòwéi biānzhì 2026 nián 6 yuèfèn cáiwù bàobiǎo hé kāizhǎn jīngyíng fēnxī de jīchǔ zīliào.
Báo cáo này có thể được sử dụng làm tài liệu cơ sở để lập báo cáo tài chính tháng 6 năm 2026 và thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh.
十七、签字确认
Shíqī, qiānzì quèrèn
XVII. KÝ XÁC NHẬN
编制人:丁垂杨,成本会计专员。
Biānzhì rén: Dīng Chuí Yáng, chéngběn kuàijì zhuānyuán.
Người lập: Đinh Thùy Dương, chuyên viên kế toán chi phí.
复核人:黎云英,总账会计。
Fùhé rén: Lí Yún Yīng, zǒngzhàng kuàijì.
Người kiểm tra: Lê Vân Anh, kế toán tổng hợp.
财务负责人:黄秋香,财务经理。
Cáiwù fùzé rén: Huáng Qiū Xiāng, cáiwù jīnglǐ.
Người phụ trách tài chính: Hoàng Thu Hương, Giám đốc tài chính.
批准人:阮明武,公司总经理。
Pīzhǔn rén: Ruǎn Míng Wǔ, gōngsī zǒngjīnglǐ.
Người phê duyệt: Nguyễn Minh Vũ, Tổng giám đốc công ty.
签署日期:2026年7月5日。
Qiānshǔ rìqī: 2026 nián 7 yuè 5 rì.
Ngày ký: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 8: Bảng tổng hợp tài khoản kế toán — 会计科目汇总表
会计科目汇总表
Kuàijì kēmù huìzǒng biǎo
Bảng tổng hợp tài khoản kế toán
一、企业基本信息
Yī、qǐyè jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
企业名称:广州华盛鞋业有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Huáshèng Xiéyè Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giày dép Hoa Thịnh Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA5H8X2K36。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5H8X2K36.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5H8X2K36.
注册地址:广东省广州市白云区石井大道八十八号。
Zhùcè dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Shíjǐng Dàdào bāshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 88 Đại lộ Thạch Tỉnh, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông.
企业性质:有限责任公司。
Qǐyè xìngzhì: yǒuxiàn zérèn gōngsī.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
主营业务:运动鞋、休闲鞋和皮鞋的研发、生产与销售。
Zhǔyíng yèwù: yùndòngxié、xiūxiánxié hé píxié de yánfā、shēngchǎn yǔ xiāoshòu.
Ngành nghề kinh doanh chính: Nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh giày thể thao, giày thường ngày và giày da.
会计期间:二〇二六年六月一日至二〇二六年六月三十日。
Kuàijì qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ kế toán: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
记账本位币:人民币。
Jìzhàng běnwèibì: Rénmínbì.
Đơn vị tiền tệ kế toán: Nhân dân tệ.
编制部门:财务会计部。
Biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
编制人:丁垂杨。
Biānzhìrén: Dīng Chuíyáng.
Người lập báo cáo: Đinh Thùy Dương.
复核人:黎云英。
Fùhérén: Lí Yúnyīng.
Người kiểm tra: Lê Vân Anh.
批准人:阮明武。
Pīzhǔnrén: Ruǎn Míngwǔ.
Người phê duyệt: Nguyễn Minh Vũ.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本表用于汇总本期各会计科目的期初余额、本期借方发生额、本期贷方发生额和期末余额。
Běn biǎo yòngyú huìzǒng běn qī gè kuàijì kēmù de qīchū yú’é、běn qī jièfāng fāshēng’é、běn qī dàifāng fāshēng’é hé qīmò yú’é.
Bảng này được sử dụng để tổng hợp số dư đầu kỳ, số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có và số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán trong kỳ.
本表也是核对总账、明细账和财务报表数据的重要依据。
Běn biǎo yě shì héduì zǒngzhàng、míngxìzhàng hé cáiwù bàobiǎo shùjù de zhòngyào yījù.
Bảng này cũng là căn cứ quan trọng để đối chiếu số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.
通过本表可以检查借贷发生额是否平衡,并及时发现记账错误。
Tōngguò běn biǎo kěyǐ jiǎnchá jièdài fāshēng’é shìfǒu pínghéng, bìng jíshí fāxiàn jìzhàng cuòwù.
Thông qua bảng này có thể kiểm tra tổng số phát sinh Nợ và Có có cân đối hay không, đồng thời kịp thời phát hiện sai sót ghi sổ.
三、资产类科目汇总情况
Sān、zīchǎn lèi kēmù huìzǒng qíngkuàng
III. Tình hình tổng hợp các tài khoản tài sản
库存现金科目的期初借方余额为一百二十万元。
Kùcún xiànjīn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi yìbǎi èrshí wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản tiền mặt là 1.200.000 nhân dân tệ.
本期现金收入为三百八十五万元,现金支出为三百六十万元,期末借方余额为一百四十五万元。
Běn qī xiànjīn shōurù wéi sānbǎi bāshíwǔ wàn yuán, xiànjīn zhīchū wéi sānbǎi liùshí wàn yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi yìbǎi sìshíwǔ wàn yuán.
Trong kỳ, tiền mặt thu vào là 3.850.000 nhân dân tệ, tiền mặt chi ra là 3.600.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 1.450.000 nhân dân tệ.
银行存款科目的期初借方余额为一千八百六十万元。
Yínháng cúnkuǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi yìqiān bābǎi liùshí wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản tiền gửi ngân hàng là 18.600.000 nhân dân tệ.
本期银行存款借方发生额为四千二百八十万元,贷方发生额为四千零五十万元,期末借方余额为二千零九十万元。
Běn qī yínháng cúnkuǎn jièfāng fāshēng’é wéi sìqiān èrbǎi bāshí wàn yuán, dàifāng fāshēng’é wéi sìqiān líng wǔshí wàn yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi èrqiān líng jiǔshí wàn yuán.
Trong kỳ, phát sinh Nợ tài khoản tiền gửi ngân hàng là 42.800.000 nhân dân tệ, phát sinh Có là 40.500.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 20.900.000 nhân dân tệ.
应收账款科目的期初借方余额为九百八十万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi jiǔbǎi bāshí wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản phải thu khách hàng là 9.800.000 nhân dân tệ.
本期新增应收账款为二千六百四十万元,收回客户欠款为二千三百八十万元,期末借方余额为一千二百四十万元。
Běn qī xīnzēng yīngshōu zhàngkuǎn wéi èrqiān liùbǎi sìshí wàn yuán, shōuhuí kèhù qiànkuǎn wéi èrqiān sānbǎi bāshí wàn yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi yìqiān èrbǎi sìshí wàn yuán.
Trong kỳ, khoản phải thu khách hàng phát sinh mới là 26.400.000 nhân dân tệ, số tiền thu hồi từ khách hàng là 23.800.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 12.400.000 nhân dân tệ.
其他应收款科目的期初借方余额为一百六十万元。
Qítā yīngshōu kuǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi yìbǎi liùshí wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản phải thu khác là 1.600.000 nhân dân tệ.
本期其他应收款主要包括员工备用金、押金和暂付款。
Běn qī qítā yīngshōu kuǎn zhǔyào bāokuò yuángōng bèiyòngjīn、yājīn hé zànfùkuǎn.
Trong kỳ, các khoản phải thu khác chủ yếu bao gồm tiền tạm ứng cho nhân viên, tiền đặt cọc và các khoản tạm chi.
其他应收款期末借方余额为一百八十五万元。
Qítā yīngshōu kuǎn qīmò jièfāng yú’é wéi yìbǎi bāshíwǔ wàn yuán.
Số dư Nợ cuối kỳ của tài khoản phải thu khác là 1.850.000 nhân dân tệ.
原材料科目的期初借方余额为一千四百五十万元。
Yuáncáiliào kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi yìqiān sìbǎi wǔshí wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản nguyên vật liệu là 14.500.000 nhân dân tệ.
本期购入鞋面材料、鞋底、胶水、网布、皮革、包装盒和标签等原材料共计三千二百万元。
Běn qī gòurù xiémiàn cáiliào、xiédǐ、jiāoshuǐ、wǎngbù、pígé、bāozhuānghé hé biāoqiān děng yuáncáiliào gòngjì sānqiān èrbǎi wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu gồm vật liệu thân giày, đế giày, keo dán, vải lưới, da, hộp đóng gói và nhãn mác với tổng trị giá 32.000.000 nhân dân tệ.
本期生产领用原材料为三千零八十万元,期末原材料借方余额为一千五百七十万元。
Běn qī shēngchǎn lǐngyòng yuáncáiliào wéi sānqiān líng bāshí wàn yuán, qīmò yuáncáiliào jièfāng yú’é wéi yìqiān wǔbǎi qīshí wàn yuán.
Trong kỳ, nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất là 30.800.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ của nguyên vật liệu là 15.700.000 nhân dân tệ.
在产品科目的期初借方余额为六百八十万元。
Zàichǎnpǐn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi liùbǎi bāshí wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản sản phẩm dở dang là 6.800.000 nhân dân tệ.
本期归集到在产品的直接材料、直接人工和制造费用合计为四千二百万元。
Běn qī guījí dào zàichǎnpǐn de zhíjiē cáiliào、zhíjiē réngōng hé zhìzào fèiyòng héjì wéi sìqiān èrbǎi wàn yuán.
Trong kỳ, tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp vào sản phẩm dở dang là 42.000.000 nhân dân tệ.
本期完工转入库存商品的生产成本为四千一百万元,期末在产品借方余额为七百八十万元。
Běn qī wángōng zhuǎnrù kùcún shāngpǐn de shēngchǎn chéngběn wéi sìqiān yìbǎi wàn yuán, qīmò zàichǎnpǐn jièfāng yú’é wéi qībǎi bāshí wàn yuán.
Trong kỳ, giá thành sản phẩm hoàn thành chuyển vào kho thành phẩm là 41.000.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ của sản phẩm dở dang là 7.800.000 nhân dân tệ.
库存商品科目的期初借方余额为一千一百万元。
Kùcún shāngpǐn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi yìqiān yìbǎi wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản thành phẩm tồn kho là 11.000.000 nhân dân tệ.
本期完工入库商品为四千一百万元,销售结转成本为三千九百六十万元,期末借方余额为一千二百四十万元。
Běn qī wángōng rùkù shāngpǐn wéi sìqiān yìbǎi wàn yuán, xiāoshòu jiézhuǎn chéngběn wéi sānqiān jiǔbǎi liùshí wàn yuán, qīmò jièfāng yú’é wéi yìqiān èrbǎi sìshí wàn yuán.
Trong kỳ, thành phẩm hoàn thành nhập kho là 41.000.000 nhân dân tệ, giá vốn hàng bán được kết chuyển là 39.600.000 nhân dân tệ và số dư Nợ cuối kỳ là 12.400.000 nhân dân tệ.
固定资产科目的期初借方余额为五千六百万元。
Gùdìng zīchǎn kēmù de qīchū jièfāng yú’é wéi wǔqiān liùbǎi wàn yuán.
Số dư Nợ đầu kỳ của tài khoản tài sản cố định là 56.000.000 nhân dân tệ.
本期购置自动裁断机、缝纫机和鞋底成型设备共计四百八十万元。
Běn qī gòuzhì zìdòng cáiduànjī、féngrènjī hé xiédǐ chéngxíng shèbèi gòngjì sìbǎi bāshí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp mua máy cắt tự động, máy may và thiết bị tạo hình đế giày với tổng trị giá 4.800.000 nhân dân tệ.
固定资产期末借方余额为六千零八十万元。
Gùdìng zīchǎn qīmò jièfāng yú’é wéi liùqiān líng bāshí wàn yuán.
Số dư Nợ cuối kỳ của tài khoản tài sản cố định là 60.800.000 nhân dân tệ.
累计折旧科目的期初贷方余额为一千八百万元。
Lěijì zhéjiù kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi yìqiān bābǎi wàn yuán.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản hao mòn lũy kế là 18.000.000 nhân dân tệ.
本期计提固定资产折旧为二百二十万元,期末贷方余额为二千零二十万元。
Běn qī jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù wéi èrbǎi èrshí wàn yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi èrqiān líng èrshí wàn yuán.
Trong kỳ, khấu hao tài sản cố định được trích là 2.200.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 20.200.000 nhân dân tệ.
四、负债类科目汇总情况
Sì、fùzhài lèi kēmù huìzǒng qíngkuàng
IV. Tình hình tổng hợp các tài khoản nợ phải trả
短期借款科目的期初贷方余额为一千五百万元。
Duǎnqī jièkuǎn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi yìqiān wǔbǎi wàn yuán.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản vay ngắn hạn là 15.000.000 nhân dân tệ.
本期新增银行短期借款为八百万元,偿还借款本金为六百万元,期末贷方余额为一千七百万元。
Běn qī xīnzēng yínháng duǎnqī jièkuǎn wéi bābǎi wàn yuán, chánghuán jièkuǎn běnjīn wéi liùbǎi wàn yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi yìqiān qībǎi wàn yuán.
Trong kỳ, khoản vay ngắn hạn ngân hàng phát sinh mới là 8.000.000 nhân dân tệ, số tiền gốc đã trả là 6.000.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 17.000.000 nhân dân tệ.
应付账款科目的期初贷方余额为一千二百六十万元。
Yīngfù zhàngkuǎn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi yìqiān èrbǎi liùshí wàn yuán.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản phải trả người bán là 12.600.000 nhân dân tệ.
本期采购形成的应付账款为二千九百万元,向供应商支付货款为二千七百万元,期末贷方余额为一千四百六十万元。
Běn qī cǎigòu xíngchéng de yīngfù zhàngkuǎn wéi èrqiān jiǔbǎi wàn yuán, xiàng gōngyìngshāng zhīfù huòkuǎn wéi èrqiān qībǎi wàn yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi yìqiān sìbǎi liùshí wàn yuán.
Trong kỳ, khoản phải trả phát sinh từ hoạt động mua hàng là 29.000.000 nhân dân tệ, số tiền đã thanh toán cho nhà cung cấp là 27.000.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 14.600.000 nhân dân tệ.
合同负债科目的期初贷方余额为三百六十万元。
Hétóng fùzhài kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi sānbǎi liùshí wàn yuán.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản nợ phải trả theo hợp đồng là 3.600.000 nhân dân tệ.
本期收到客户预付款为七百八十万元,已确认收入的预收款为六百九十万元,期末贷方余额为四百五十万元。
Běn qī shōudào kèhù yùfùkuǎn wéi qībǎi bāshí wàn yuán, yǐ quèrèn shōurù de yùshōukuǎn wéi liùbǎi jiǔshí wàn yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi sìbǎi wǔshí wàn yuán.
Trong kỳ, tiền ứng trước nhận từ khách hàng là 7.800.000 nhân dân tệ, khoản ứng trước đã được ghi nhận doanh thu là 6.900.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 4.500.000 nhân dân tệ.
应付职工薪酬科目的期初贷方余额为二百八十万元。
Yīngfù zhígōng xīnchóu kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi èrbǎi bāshí wàn yuán.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản phải trả người lao động là 2.800.000 nhân dân tệ.
本期计提工资、奖金和社会保险费共计九百六十万元。
Běn qī jìtí gōngzī、jiǎngjīn hé shèhuì bǎoxiǎn fèi gòngjì jiǔbǎi liùshí wàn yuán.
Trong kỳ, tổng tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội được trích là 9.600.000 nhân dân tệ.
本期已支付职工薪酬九百二十万元,期末贷方余额为三百二十万元。
Běn qī yǐ zhīfù zhígōng xīnchóu jiǔbǎi èrshí wàn yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi sānbǎi èrshí wàn yuán.
Trong kỳ, tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động đã thanh toán là 9.200.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 3.200.000 nhân dân tệ.
应交税费科目的期初贷方余额为四百二十万元。
Yīngjiāo shuìfèi kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi sìbǎi èrshí wàn yuán.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 4.200.000 nhân dân tệ.
本期确认增值税、企业所得税、个人所得税和附加税费共计七百八十万元。
Běn qī quèrèn zēngzhíshuì、qǐyè suǒdéshuì、gèrén suǒdéshuì hé fùjiā shuìfèi gòngjì qībǎi bāshí wàn yuán.
Trong kỳ, tổng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế bổ sung được xác định là 7.800.000 nhân dân tệ.
本期已缴纳各项税费七百二十万元,期末贷方余额为四百八十万元。
Běn qī yǐ jiǎonà gè xiàng shuìfèi qībǎi èrshí wàn yuán, qīmò dàifāng yú’é wéi sìbǎi bāshí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp đã nộp các loại thuế với tổng số tiền 7.200.000 nhân dân tệ và số dư Có cuối kỳ là 4.800.000 nhân dân tệ.
五、所有者权益类科目汇总情况
Wǔ、suǒyǒuzhě quányì lèi kēmù huìzǒng qíngkuàng
V. Tình hình tổng hợp các tài khoản vốn chủ sở hữu
实收资本科目的期初贷方余额为五千万元,本期未发生变动。
Shíshōu zīběn kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi wǔqiān wàn yuán, běn qī wèi fāshēng biàndòng.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản vốn góp chủ sở hữu là 50.000.000 nhân dân tệ và không phát sinh biến động trong kỳ.
资本公积科目的期初贷方余额为六百万元,本期未发生变动。
Zīběn gōngjī kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi liùbǎi wàn yuán, běn qī wèi fāshēng biàndòng.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản thặng dư vốn là 6.000.000 nhân dân tệ và không phát sinh biến động trong kỳ.
盈余公积科目的期初贷方余额为八百五十万元。
Yíngyú gōngjī kēmù de qīchū dàifāng yú’é wéi bābǎi wǔshí wàn yuán.
Số dư Có đầu kỳ của tài khoản quỹ dự trữ từ lợi nhuận là 8.500.000 nhân dân tệ.
本年利润科目反映本期实现的净利润。
Běnnián lìrùn kēmù fǎnyìng běn qī shíxiàn de jìng lìrùn.
Tài khoản lợi nhuận năm nay phản ánh lợi nhuận thuần doanh nghiệp đạt được trong kỳ.
截至本期末,公司累计实现净利润一千零三十万元。
Jiézhì běn qī mò, gōngsī lěijì shíxiàn jìng lìrùn yìqiān líng sānshí wàn yuán.
Tính đến cuối kỳ, doanh nghiệp đã đạt lợi nhuận thuần lũy kế là 10.300.000 nhân dân tệ.
六、收入类科目汇总情况
Liù、shōurù lèi kēmù huìzǒng qíngkuàng
VI. Tình hình tổng hợp các tài khoản doanh thu
主营业务收入科目本期贷方发生额为五千八百万元。
Zhǔyíng yèwù shōurù kēmù běn qī dàifāng fāshēng’é wéi wǔqiān bābǎi wàn yuán.
Phát sinh Có trong kỳ của tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 58.000.000 nhân dân tệ.
其中,运动鞋销售收入为三千二百万元,休闲鞋销售收入为一千八百万元,皮鞋销售收入为八百万元。
Qízhōng, yùndòngxié xiāoshòu shōurù wéi sānqiān èrbǎi wàn yuán, xiūxiánxié xiāoshòu shōurù wéi yìqiān bābǎi wàn yuán, píxié xiāoshòu shōurù wéi bābǎi wàn yuán.
Trong đó, doanh thu bán giày thể thao là 32.000.000 nhân dân tệ, doanh thu bán giày thường ngày là 18.000.000 nhân dân tệ và doanh thu bán giày da là 8.000.000 nhân dân tệ.
其他业务收入科目本期贷方发生额为一百八十万元。
Qítā yèwù shōurù kēmù běn qī dàifāng fāshēng’é wéi yìbǎi bāshí wàn yuán.
Phát sinh Có trong kỳ của tài khoản doanh thu hoạt động khác là 1.800.000 nhân dân tệ.
其他业务收入主要包括废料销售收入、包装服务收入和设备出租收入。
Qítā yèwù shōurù zhǔyào bāokuò fèiliào xiāoshòu shōurù、bāozhuāng fúwù shōurù hé shèbèi chūzū shōurù.
Doanh thu hoạt động khác chủ yếu bao gồm doanh thu bán phế liệu, doanh thu dịch vụ đóng gói và doanh thu cho thuê thiết bị.
营业外收入科目本期贷方发生额为三十五万元。
Yíngyèwài shōurù kēmù běn qī dàifāng fāshēng’é wéi sānshíwǔ wàn yuán.
Phát sinh Có trong kỳ của tài khoản thu nhập khác là 350.000 nhân dân tệ.
七、成本费用类科目汇总情况
Qī、chéngběn fèiyòng lèi kēmù huìzǒng qíngkuàng
VII. Tình hình tổng hợp các tài khoản chi phí
主营业务成本科目本期借方发生额为三千九百六十万元。
Zhǔyíng yèwù chéngběn kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi sānqiān jiǔbǎi liùshí wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản giá vốn hàng bán là 39.600.000 nhân dân tệ.
主营业务成本包括直接材料、直接人工、制造费用和完工产品分摊成本。
Zhǔyíng yèwù chéngběn bāokuò zhíjiē cáiliào、zhíjiē réngōng、zhìzào fèiyòng hé wángōng chǎnpǐn fēntān chéngběn.
Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chi phí phân bổ cho sản phẩm hoàn thành.
税金及附加科目本期借方发生额为一百六十万元。
Shuìjīn jí fùjiā kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi yìbǎi liùshí wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản thuế và các khoản phụ thu là 1.600.000 nhân dân tệ.
销售费用科目本期借方发生额为三百九十万元。
Xiāoshòu fèiyòng kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi sānbǎi jiǔshí wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản chi phí bán hàng là 3.900.000 nhân dân tệ.
销售费用主要包括广告费、展览费、运输费、包装费、销售佣金和售后服务费。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnggào fèi、zhǎnlǎn fèi、yùnshū fèi、bāozhuāng fèi、xiāoshòu yòngjīn hé shòuhòu fúwù fèi.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí triển lãm, chi phí vận chuyển, chi phí đóng gói, hoa hồng bán hàng và chi phí dịch vụ sau bán hàng.
管理费用科目本期借方发生额为四百八十万元。
Guǎnlǐ fèiyòng kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi sìbǎi bāshí wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp là 4.800.000 nhân dân tệ.
管理费用主要包括管理人员工资、办公费、差旅费、培训费、咨询费和固定资产折旧费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī、bàngōng fèi、chāilǚ fèi、péixùn fèi、zīxún fèi hé gùdìng zīchǎn zhéjiù fèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng, công tác phí, chi phí đào tạo, chi phí tư vấn và chi phí khấu hao tài sản cố định.
研发费用科目本期借方发生额为二百六十万元。
Yánfā fèiyòng kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi èrbǎi liùshí wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản chi phí nghiên cứu và phát triển là 2.600.000 nhân dân tệ.
研发费用主要用于新款运动鞋设计、鞋底材料测试和生产工艺改进。
Yánfā fèiyòng zhǔyào yòngyú xīnkuǎn yùndòngxié shèjì、xiédǐ cáiliào cèshì hé shēngchǎn gōngyì gǎijìn.
Chi phí nghiên cứu và phát triển chủ yếu được sử dụng cho việc thiết kế mẫu giày thể thao mới, kiểm nghiệm vật liệu đế giày và cải tiến quy trình sản xuất.
财务费用科目本期借方发生额为一百二十万元。
Cáiwù fèiyòng kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi yìbǎi èrshí wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản chi phí tài chính là 1.200.000 nhân dân tệ.
财务费用主要包括银行贷款利息、银行手续费和汇兑损失。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào bāokuò yínháng dàikuǎn lìxī、yínháng shǒuxùfèi hé huìduì sǔnshī.
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm lãi vay ngân hàng, phí dịch vụ ngân hàng và lỗ chênh lệch tỷ giá.
营业外支出科目本期借方发生额为四十五万元。
Yíngyèwài zhīchū kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi sìshíwǔ wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản chi phí khác là 450.000 nhân dân tệ.
所得税费用科目本期借方发生额为二百六十万元。
Suǒdéshuì fèiyòng kēmù běn qī jièfāng fāshēng’é wéi èrbǎi liùshí wàn yuán.
Phát sinh Nợ trong kỳ của tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là 2.600.000 nhân dân tệ.
八、借贷发生额平衡情况
Bā、jièdài fāshēng’é pínghéng qíngkuàng
VIII. Tình hình cân đối số phát sinh Nợ và Có
本期全部会计科目的借方发生额合计为一亿六千八百五十万元。
Běn qī quánbù kuàijì kēmù de jièfāng fāshēng’é héjì wéi yí yì liùqiān bābǎi wǔshí wàn yuán.
Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản kế toán trong kỳ là 168.500.000 nhân dân tệ.
本期全部会计科目的贷方发生额合计为一亿六千八百五十万元。
Běn qī quánbù kuàijì kēmù de dàifāng fāshēng’é héjì wéi yí yì liùqiān bābǎi wǔshí wàn yuán.
Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản kế toán trong kỳ là 168.500.000 nhân dân tệ.
本期借方发生额与贷方发生额完全相等,账务处理总体保持平衡。
Běn qī jièfāng fāshēng’é yǔ dàifāng fāshēng’é wánquán xiāngděng, zhàngwù chǔlǐ zǒngtǐ bǎochí pínghéng.
Tổng số phát sinh Nợ và phát sinh Có trong kỳ hoàn toàn bằng nhau, công tác hạch toán nhìn chung được duy trì cân đối.
期末借方余额合计与期末贷方余额合计相等。
Qīmò jièfāng yú’é héjì yǔ qīmò dàifāng yú’é héjì xiāngděng.
Tổng số dư Nợ cuối kỳ bằng tổng số dư Có cuối kỳ.
九、重点科目分析
Jiǔ、zhòngdiǎn kēmù fēnxī
IX. Phân tích các tài khoản trọng yếu
应收账款期末余额比期初增加二百六十万元,主要原因是部分出口客户尚未到合同付款期限。
Yīngshōu zhàngkuǎn qīmò yú’é bǐ qīchū zēngjiā èrbǎi liùshí wàn yuán, zhǔyào yuányīn shì bùfèn chūkǒu kèhù shàngwèi dào hétóng fùkuǎn qīxiàn.
Số dư cuối kỳ của khoản phải thu khách hàng tăng 2.600.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ, chủ yếu do một số khách hàng xuất khẩu chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng.
应付账款期末余额比期初增加二百万元,主要原因是公司扩大生产规模并增加了原材料采购。
Yīngfù zhàngkuǎn qīmò yú’é bǐ qīchū zēngjiā èrbǎi wàn yuán, zhǔyào yuányīn shì gōngsī kuòdà shēngchǎn guīmó bìng zēngjiā le yuáncáiliào cǎigòu.
Số dư cuối kỳ của khoản phải trả người bán tăng 2.000.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ, chủ yếu do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và tăng mua nguyên vật liệu.
原材料期末余额有所增加,说明公司正在为下季度的大批量订单提前备货。
Yuáncáiliào qīmò yú’é yǒusuǒ zēngjiā, shuōmíng gōngsī zhèngzài wèi xià jìdù de dà pīliàng dìngdān tíqián bèihuò.
Số dư nguyên vật liệu cuối kỳ tăng cho thấy doanh nghiệp đang chuẩn bị hàng tồn kho trước cho các đơn hàng số lượng lớn của quý tiếp theo.
库存商品余额保持在合理水平,暂未发现长期积压和严重滞销的情况。
Kùcún shāngpǐn yú’é bǎochí zài hélǐ shuǐpíng, zàn wèi fāxiàn chángqī jīyā hé yánzhòng zhìxiāo de qíngkuàng.
Số dư thành phẩm tồn kho được duy trì ở mức hợp lý, hiện chưa phát hiện tình trạng tồn đọng lâu ngày hoặc hàng chậm luân chuyển nghiêm trọng.
银行存款余额较为充足,公司短期偿债能力总体良好。
Yínháng cúnkuǎn yú’é jiàowéi chōngzú, gōngsī duǎnqī chángzhài nénglì zǒngtǐ liánghǎo.
Số dư tiền gửi ngân hàng tương đối đầy đủ, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhìn chung ở mức tốt.
十、存在的问题
Shí、cúnzài de wèntí
X. Các vấn đề còn tồn tại
部分客户的应收账款账龄已超过九十天,需要加强催收管理。
Bùfèn kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng yǐ chāoguò jiǔshí tiān, xūyào jiāqiáng cuīshōu guǎnlǐ.
Tuổi nợ của một số khoản phải thu khách hàng đã vượt quá 90 ngày, do đó cần tăng cường công tác thu hồi công nợ.
个别供应商的对账单与应付账款明细账之间存在小额差异。
Gèbié gōngyìngshāng de duìzhàngdān yǔ yīngfù zhàngkuǎn míngxìzhàng zhījiān cúnzài xiǎo’é chāyì.
Bảng đối chiếu của một số nhà cung cấp có chênh lệch nhỏ so với sổ chi tiết phải trả người bán.
少数员工的备用金尚未在规定期限内完成报销和冲账。
Shǎoshù yuángōng de bèiyòngjīn shàngwèi zài guīdìng qīxiàn nèi wánchéng bàoxiāo hé chōngzhàng.
Một số nhân viên chưa hoàn tất thủ tục thanh toán và quyết toán tiền tạm ứng trong thời hạn quy định.
部分生产设备已经投入使用,但固定资产验收资料尚未全部归档。
Bùfèn shēngchǎn shèbèi yǐjīng tóurù shǐyòng, dàn gùdìng zīchǎn yànshōu zīliào shàngwèi quánbù guīdàng.
Một số thiết bị sản xuất đã được đưa vào sử dụng nhưng hồ sơ nghiệm thu tài sản cố định chưa được lưu trữ đầy đủ.
十一、改进建议
Shíyī、gǎijìn jiànyì
XI. Kiến nghị cải thiện
财务部门应当每周更新应收账款账龄分析表,并及时联系逾期客户。
Cáiwù bùmén yīngdāng měi zhōu gēngxīn yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo, bìng jíshí liánxì yúqī kèhù.
Bộ phận tài chính cần cập nhật bảng phân tích tuổi nợ phải thu hằng tuần và kịp thời liên hệ với khách hàng quá hạn.
采购部门和财务部门应当按月完成供应商往来账款对账工作。
Cǎigòu bùmén hé cáiwù bùmén yīngdāng àn yuè wánchéng gōngyìngshāng wǎnglái zhàngkuǎn duìzhàng gōngzuò.
Bộ phận mua hàng và bộ phận tài chính cần hoàn thành việc đối chiếu công nợ với nhà cung cấp hằng tháng.
仓库管理人员应当加强原材料、在产品和库存商品的定期盘点。
Cāngkù guǎnlǐ rényuán yīngdāng jiāqiáng yuáncáiliào、zàichǎnpǐn hé kùcún shāngpǐn de dìngqī pándiǎn.
Nhân viên quản lý kho cần tăng cường kiểm kê định kỳ đối với nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho.
固定资产管理部门应当及时补充设备验收单、发票、合同和使用部门确认资料。
Gùdìng zīchǎn guǎnlǐ bùmén yīngdāng jíshí bǔchōng shèbèi yànshōudān、fāpiào、hétóng hé shǐyòng bùmén quèrèn zīliào.
Bộ phận quản lý tài sản cố định cần kịp thời bổ sung biên bản nghiệm thu thiết bị, hóa đơn, hợp đồng và hồ sơ xác nhận của bộ phận sử dụng.
公司应当进一步完善会计科目编码和辅助核算项目,确保各项业务能够准确归集。
Gōngsī yīngdāng jìnyíbù wánshàn kuàijì kēmù biānmǎ hé fǔzhù hésuàn xiàngmù, quèbǎo gè xiàng yèwù nénggòu zhǔnquè guījí.
Doanh nghiệp cần tiếp tục hoàn thiện mã tài khoản kế toán và các danh mục hạch toán phụ trợ để bảo đảm mọi nghiệp vụ được tập hợp chính xác.
十二、报告结论
Shí’èr、bàogào jiélùn
XII. Kết luận báo cáo
经检查,本期会计科目汇总表的借方发生额与贷方发生额保持平衡。
Jīng jiǎnchá, běn qī kuàijì kēmù huìzǒng biǎo de jièfāng fāshēng’é yǔ dàifāng fāshēng’é bǎochí pínghéng.
Qua kiểm tra, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng tổng hợp tài khoản kế toán kỳ này được duy trì cân đối.
各会计科目的期初余额、本期发生额和期末余额基本准确。
Gè kuàijì kēmù de qīchū yú’é、běn qī fāshēng’é hé qīmò yú’é jīběn zhǔnquè.
Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán về cơ bản là chính xác.
本表数据已经与总账、明细账、银行对账单、库存盘点表和相关会计凭证进行核对。
Běn biǎo shùjù yǐjīng yǔ zǒngzhàng、míngxìzhàng、yínháng duìzhàngdān、kùcún pándiǎn biǎo hé xiāngguān kuàijì píngzhèng jìnxíng héduì.
Số liệu trên bảng đã được đối chiếu với sổ cái, sổ chi tiết, sao kê ngân hàng, bảng kiểm kê hàng tồn kho và các chứng từ kế toán có liên quan.
除上述个别待处理事项外,暂未发现重大记账差错和异常会计事项。
Chú shàngshù gèbié dài chǔlǐ shìxiàng wài, zàn wèi fāxiàn zhòngdà jìzhàng chācuò hé yìcháng kuàijì shìxiàng.
Ngoài một số vấn đề riêng lẻ đang chờ xử lý nêu trên, hiện chưa phát hiện sai sót ghi sổ trọng yếu hoặc nghiệp vụ kế toán bất thường.
本会计科目汇总表可以作为编制本期财务报表和开展财务分析的依据。
Běn kuàijì kēmù huìzǒng biǎo kěyǐ zuòwéi biānzhì běn qī cáiwù bàobiǎo hé kāizhǎn cáiwù fēnxī de yījù.
Bảng tổng hợp tài khoản kế toán này có thể được sử dụng làm căn cứ lập báo cáo tài chính và thực hiện phân tích tài chính trong kỳ.
十三、签字确认
Shísān、qiānzì quèrèn
XIII. Ký xác nhận
制表人确认本表数据来源真实、计算准确、内容完整。
Zhìbiǎorén quèrèn běn biǎo shùjù láiyuán zhēnshí、jìsuàn zhǔnquè、nèiróng wánzhěng.
Người lập bảng xác nhận nguồn số liệu của bảng là trung thực, tính toán chính xác và nội dung đầy đủ.
复核人确认本表已经完成账证核对、账账核对和账实核对。
Fùhérén quèrèn běn biǎo yǐjīng wánchéng zhàngzhèng héduì、zhàngzhàng héduì hé zhàngshí héduì.
Người kiểm tra xác nhận bảng này đã hoàn thành việc đối chiếu giữa sổ và chứng từ, giữa các sổ kế toán và giữa sổ sách với thực tế.
财务负责人同意将本表作为本期结账和编制财务报表的正式依据。
Cáiwù fùzérén tóngyì jiāng běn biǎo zuòwéi běn qī jiézhàng hé biānzhì cáiwù bàobiǎo de zhèngshì yījù.
Người phụ trách tài chính đồng ý sử dụng bảng này làm căn cứ chính thức để khóa sổ và lập báo cáo tài chính trong kỳ.
制表人:丁垂杨。
Zhìbiǎorén: Dīng Chuíyáng.
Người lập bảng: Đinh Thùy Dương.
复核人:黎云英。
Fùhérén: Lí Yúnyīng.
Người kiểm tra: Lê Vân Anh.
财务负责人:黄秋香。
Cáiwù fùzérén: Huáng Qiūxiāng.
Người phụ trách tài chính: Hoàng Thu Hương.
总经理:阮明武。
Zǒngjīnglǐ: Ruǎn Míngwǔ.
Tổng giám đốc: Nguyễn Minh Vũ.
报告日期:二〇二六年七月五日。
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 9: Báo cáo tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp — 企业财务状况综合报告
企业财务状况综合报告
Qǐyè cáiwù zhuàngkuàng zōnghé bàogào
Báo cáo tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp
一、企业基本信息
Yī、qǐyè jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
企业名称:广州华盛鞋业有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Huáshèng Xiéyè Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giày dép Hoa Thịnh Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA5H8X6K2Q。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5H8X6K2Q.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5H8X6K2Q.
注册地址:广东省广州市白云区石井街道工业大道八十八号。
Zhùcè dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Shíjǐng Jiēdào Gōngyè Dàdào bāshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 88 Đại lộ Công nghiệp, phường Thạch Tỉnh, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông.
企业主要从事运动鞋、休闲鞋、皮鞋及鞋类半成品的研发、生产和销售。
Qǐyè zhǔyào cóngshì yùndòngxié、xiūxiánxié、píxié jí xiélèi bànchéngpǐn de yánfā、shēngchǎn hé xiāoshòu.
Doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh giày thể thao, giày thời trang, giày da và bán thành phẩm giày dép.
本报告的会计期间为二〇二六年一月一日至二〇二六年六月三十日。
Běn bàogào de kuàijì qījiān wéi èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ kế toán của báo cáo này từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
本报告以人民币为记账本位币,所有金额均以人民币元列示。
Běn bàogào yǐ rénmínbì wéi jìzhàng běnwèibì, suǒyǒu jīn’é jūn yǐ rénmínbì yuán lièshì.
Báo cáo này sử dụng nhân dân tệ làm đồng tiền ghi sổ kế toán, toàn bộ số liệu được trình bày bằng đồng nhân dân tệ.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告旨在全面反映企业报告期末的资产、负债、所有者权益、经营成果及现金流量状况。
Běn bàogào zhǐzài quánmiàn fǎnyìng qǐyè bàogào qīmò de zīchǎn、fùzhài、suǒyǒuzhě quányì、jīngyíng chéngguǒ jí xiànjīn liúliàng zhuàngkuàng.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
本报告同时用于分析企业的偿债能力、盈利能力、营运能力及财务风险。
Běn bàogào tóngshí yòngyú fēnxī qǐyè de chángzhài nénglì、yínglì nénglì、yíngyùn nénglì jí cáiwù fēngxiǎn.
Báo cáo đồng thời được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, năng lực vận hành và rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
报告结果将作为企业管理层制定经营计划、控制成本及优化资金配置的重要依据。
Bàogào jiéguǒ jiāng zuòwéi qǐyè guǎnlǐcéng zhìdìng jīngyíng jìhuà、kòngzhì chéngběn jí yōuhuà zījīn pèizhì de zhòngyào yījù.
Kết quả báo cáo sẽ là căn cứ quan trọng để ban quản lý doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa việc phân bổ vốn.
三、资产总体情况
Sān、zīchǎn zǒngtǐ qíngkuàng
III. Tình hình tổng thể về tài sản
截至二〇二六年六月三十日,企业资产总额为一亿二千八百万元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, qǐyè zīchǎn zǒng’é wéi yī yì liǎng qiān bā bǎi wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng tài sản của doanh nghiệp là 128.000.000 nhân dân tệ.
与年初的一亿一千六百万元相比,资产总额增加了一千二百万元,增长率为百分之十点三四。
Yǔ niánchū de yī yì yī qiān liù bǎi wàn yuán xiāngbǐ, zīchǎn zǒng’é zēngjiā le yī qiān liǎng bǎi wàn yuán, zēngzhǎnglǜ wéi bǎifēnzhī shí diǎn sān sì.
So với mức 116.000.000 nhân dân tệ đầu năm, tổng tài sản tăng 12.000.000 nhân dân tệ, tương ứng tỷ lệ tăng 10,34%.
企业流动资产为七千八百万元,占资产总额的百分之六十点九四。
Qǐyè liúdòng zīchǎn wéi qī qiān bā bǎi wàn yuán, zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī liùshí diǎn jiǔ sì.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là 78.000.000 nhân dân tệ, chiếm 60,94% tổng tài sản.
企业非流动资产为五千万元,占资产总额的百分之三十九点零六。
Qǐyè fēi liúdòng zīchǎn wéi wǔ qiān wàn yuán, zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī sānshíjiǔ diǎn líng liù.
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là 50.000.000 nhân dân tệ, chiếm 39,06% tổng tài sản.
总体来看,企业资产规模稳步扩大,资产结构基本符合生产制造型企业的经营特点。
Zǒngtǐ lái kàn, qǐyè zīchǎn guīmó wěnbù kuòdà, zīchǎn jiégòu jīběn fúhé shēngchǎn zhìzào xíng qǐyè de jīngyíng tèdiǎn.
Nhìn chung, quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng ổn định, cơ cấu tài sản cơ bản phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.
四、流动资产分析
Sì、liúdòng zīchǎn fēnxī
IV. Phân tích tài sản ngắn hạn
期末货币资金余额为一千八百万元,其中库存现金为二十万元,银行存款为一千七百八十万元。
Qīmò huòbì zījīn yú’é wéi yī qiān bā bǎi wàn yuán, qízhōng kùcún xiànjīn wéi èrshí wàn yuán, yínháng cúnkuǎn wéi yī qiān qī bǎi bāshí wàn yuán.
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ là 18.000.000 nhân dân tệ, trong đó tiền mặt tại quỹ là 200.000 nhân dân tệ và tiền gửi ngân hàng là 17.800.000 nhân dân tệ.
应收账款期末余额为二千二百万元,较年初增加三百万元。
Yīngshōu zhàngkuǎn qīmò yú’é wéi liǎng qiān liǎng bǎi wàn yuán, jiào niánchū zēngjiā sān bǎi wàn yuán.
Số dư các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ là 22.000.000 nhân dân tệ, tăng 3.000.000 nhân dân tệ so với đầu năm.
应收账款增加的主要原因是部分大客户的信用期限由三十天延长至六十天。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì bùfèn dà kèhù de xìnyòng qīxiàn yóu sānshí tiān yáncháng zhì liùshí tiān.
Nguyên nhân chính khiến các khoản phải thu tăng là thời hạn tín dụng của một số khách hàng lớn được kéo dài từ 30 ngày lên 60 ngày.
截至报告日,账龄在一年以内的应收账款占应收账款总额的百分之九十二。
Jiézhì bàogào rì, zhànglíng zài yī nián yǐnèi de yīngshōu zhàngkuǎn zhàn yīngshōu zhàngkuǎn zǒng’é de bǎifēnzhī jiǔshí’èr.
Tính đến ngày lập báo cáo, các khoản phải thu có thời hạn dưới một năm chiếm 92% tổng các khoản phải thu.
企业已按照预期信用损失模型计提坏账准备一百二十万元。
Qǐyè yǐ ànzhào yùqī xìnyòng sǔnshī móxíng jìtí huàizhàng zhǔnbèi yī bǎi èrshí wàn yuán.
Doanh nghiệp đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 1.200.000 nhân dân tệ theo mô hình tổn thất tín dụng dự kiến.
期末存货账面余额为三千一百万元,主要包括原材料、在产品、库存商品及包装材料。
Qīmò cúnhuò zhàngmiàn yú’é wéi sān qiān yī bǎi wàn yuán, zhǔyào bāokuò yuáncáiliào、zàichǎnpǐn、kùcún shāngpǐn jí bāozhuāng cáiliào.
Số dư hàng tồn kho cuối kỳ là 31.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho và vật liệu đóng gói.
其中,原材料为一千二百万元,在产品为八百万元,库存商品为九百万元,包装材料为二百万元。
Qízhōng, yuáncáiliào wéi yī qiān liǎng bǎi wàn yuán, zàichǎnpǐn wéi bā bǎi wàn yuán, kùcún shāngpǐn wéi jiǔ bǎi wàn yuán, bāozhuāng cáiliào wéi liǎng bǎi wàn yuán.
Trong đó, nguyên vật liệu là 12.000.000 nhân dân tệ, sản phẩm dở dang là 8.000.000 nhân dân tệ, thành phẩm tồn kho là 9.000.000 nhân dân tệ và vật liệu đóng gói là 2.000.000 nhân dân tệ.
部分鞋面材料和旧款成品周转速度较慢,企业已计提存货跌价准备一百五十万元。
Bùfèn xiémiàn cáiliào hé jiùkuǎn chéngpǐn zhōuzhuǎn sùdù jiào màn, qǐyè yǐ jìtí cúnhuò diējià zhǔnbèi yī bǎi wǔshí wàn yuán.
Một số vật liệu làm thân giày và thành phẩm mẫu cũ có tốc độ luân chuyển chậm, doanh nghiệp đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1.500.000 nhân dân tệ.
其他流动资产为七百万元,主要包括待抵扣增值税进项税额、预付保险费及短期预付款。
Qítā liúdòng zīchǎn wéi qī bǎi wàn yuán, zhǔyào bāokuò dài dǐkòu zēngzhíshuì jìnxiàng shuì’é、yùfù bǎoxiǎnfèi jí duǎnqī yùfùkuǎn.
Tài sản ngắn hạn khác là 7.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào chờ khấu trừ, phí bảo hiểm trả trước và các khoản trả trước ngắn hạn.
五、非流动资产分析
Wǔ、fēi liúdòng zīchǎn fēnxī
V. Phân tích tài sản dài hạn
企业固定资产原值为六千八百万元,累计折旧为二千三百万元,固定资产净值为四千五百万元。
Qǐyè gùdìng zīchǎn yuánzhí wéi liù qiān bā bǎi wàn yuán, lěijì zhéjiù wéi liǎng qiān sān bǎi wàn yuán, gùdìng zīchǎn jìngzhí wéi sì qiān wǔ bǎi wàn yuán.
Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp là 68.000.000 nhân dân tệ, hao mòn lũy kế là 23.000.000 nhân dân tệ và giá trị còn lại là 45.000.000 nhân dân tệ.
固定资产主要包括生产厂房、裁断设备、缝纫设备、成型设备、包装设备及运输车辆。
Gùdìng zīchǎn zhǔyào bāokuò shēngchǎn chǎngfáng、cáiduàn shèbèi、féngrèn shèbèi、chéngxíng shèbèi、bāozhuāng shèbèi jí yùnshū chēliàng.
Tài sản cố định chủ yếu bao gồm nhà xưởng sản xuất, thiết bị cắt, thiết bị may, thiết bị định hình, thiết bị đóng gói và phương tiện vận tải.
报告期内,企业新增两条自动化鞋底成型生产线,新增固定资产原值六百万元。
Bàogào qīnèi, qǐyè xīnzēng liǎng tiáo zìdònghuà xiédǐ chéngxíng shēngchǎnxiàn, xīnzēng gùdìng zīchǎn yuánzhí liù bǎi wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp đã bổ sung hai dây chuyền sản xuất đế giày tự động, làm tăng nguyên giá tài sản cố định thêm 6.000.000 nhân dân tệ.
在建工程余额为二百万元,主要为新仓库扩建项目发生的工程支出。
Zàijiàn gōngchéng yú’é wéi liǎng bǎi wàn yuán, zhǔyào wéi xīn cāngkù kuòjiàn xiàngmù fāshēng de gōngchéng zhīchū.
Số dư xây dựng cơ bản dở dang là 2.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu là chi phí phát sinh cho dự án mở rộng kho mới.
无形资产净额为一百八十万元,主要包括财务软件使用权、商标权及产品设计软件。
Wúxíng zīchǎn jìng’é wéi yī bǎi bāshí wàn yuán, zhǔyào bāokuò cáiwù ruǎnjiàn shǐyòngquán、shāngbiāoquán jí chǎnpǐn shèjì ruǎnjiàn.
Giá trị còn lại của tài sản vô hình là 1.800.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm quyền sử dụng phần mềm kế toán, quyền nhãn hiệu và phần mềm thiết kế sản phẩm.
长期待摊费用为三百二十万元,主要为厂房装修费及设备维护改造费。
Chángqī dàitān fèiyòng wéi sān bǎi èrshí wàn yuán, zhǔyào wéi chǎngfáng zhuāngxiū fèi jí shèbèi wéihù gǎizào fèi.
Chi phí trả trước dài hạn là 3.200.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm chi phí cải tạo nhà xưởng và chi phí bảo trì, nâng cấp thiết bị.
六、负债总体情况
Liù、fùzhài zǒngtǐ qíngkuàng
VI. Tình hình tổng thể về nợ phải trả
截至报告期末,企业负债总额为六千九百万元,占资产总额的百分之五十三点九一。
Jiézhì bàogào qīmò, qǐyè fùzhài zǒng’é wéi liù qiān jiǔ bǎi wàn yuán, zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī wǔshísān diǎn jiǔ yī.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, tổng nợ phải trả của doanh nghiệp là 69.000.000 nhân dân tệ, chiếm 53,91% tổng tài sản.
其中,流动负债为五千六百万元,非流动负债为一千三百万元。
Qízhōng, liúdòng fùzhài wéi wǔ qiān liù bǎi wàn yuán, fēi liúdòng fùzhài wéi yī qiān sān bǎi wàn yuán.
Trong đó, nợ ngắn hạn là 56.000.000 nhân dân tệ và nợ dài hạn là 13.000.000 nhân dân tệ.
企业整体负债规模处于可控范围,但短期债务占比较高,需要加强流动性管理。
Qǐyè zhěngtǐ fùzhài guīmó chǔyú kěkòng fànwéi, dàn duǎnqī zhàiwù zhànbǐ jiào gāo, xūyào jiāqiáng liúdòngxìng guǎnlǐ.
Quy mô nợ tổng thể của doanh nghiệp nằm trong phạm vi kiểm soát, tuy nhiên tỷ trọng nợ ngắn hạn khá cao nên cần tăng cường quản lý thanh khoản.
七、流动负债分析
Qī、liúdòng fùzhài fēnxī
VII. Phân tích nợ ngắn hạn
期末短期借款余额为一千五百万元,主要用于采购原材料及补充日常经营资金。
Qīmò duǎnqī jièkuǎn yú’é wéi yī qiān wǔ bǎi wàn yuán, zhǔyào yòngyú cǎigòu yuáncáiliào jí bǔchōng rìcháng jīngyíng zījīn.
Số dư vay ngắn hạn cuối kỳ là 15.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu được sử dụng để mua nguyên vật liệu và bổ sung vốn lưu động hằng ngày.
应付账款余额为二千一百万元,主要为应付皮革、鞋底、胶水、布料及包装材料供应商的货款。
Yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi liǎng qiān yī bǎi wàn yuán, zhǔyào wéi yīngfù pígé、xiédǐ、jiāoshuǐ、bùliào jí bāozhuāng cáiliào gōngyìngshāng de huòkuǎn.
Số dư các khoản phải trả người bán là 21.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu là tiền hàng phải trả cho các nhà cung cấp da, đế giày, keo dán, vải và vật liệu đóng gói.
合同负债余额为六百万元,主要为客户预付的产品订金。
Hétóng fùzhài yú’é wéi liù bǎi wàn yuán, zhǔyào wéi kèhù yùfù de chǎnpǐn dìngjīn.
Số dư nợ phải trả theo hợp đồng là 6.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu là tiền đặt cọc sản phẩm do khách hàng trả trước.
应付职工薪酬余额为四百八十万元,包括工资、奖金、社会保险费及住房公积金。
Yīngfù zhígōng xīnchóu yú’é wéi sì bǎi bāshí wàn yuán, bāokuò gōngzī、jiǎngjīn、shèhuì bǎoxiǎnfèi jí zhùfáng gōngjījīn.
Số dư phải trả người lao động là 4.800.000 nhân dân tệ, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và quỹ nhà ở.
应交税费余额为三百二十万元,主要包括应交增值税、企业所得税及个人所得税。
Yīngjiāo shuìfèi yú’é wéi sān bǎi èrshí wàn yuán, zhǔyào bāokuò yīngjiāo zēngzhíshuì、qǐyè suǒdéshuì jí gèrén suǒdéshuì.
Số dư thuế và các khoản phải nộp là 3.200.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
一年内到期的长期借款为三百万元,企业已制定相应的还款计划。
Yī nián nèi dàoqī de chángqī jièkuǎn wéi sān bǎi wàn yuán, qǐyè yǐ zhìdìng xiāngyìng de huánkuǎn jìhuà.
Khoản vay dài hạn đến hạn trả trong vòng một năm là 3.000.000 nhân dân tệ, doanh nghiệp đã xây dựng kế hoạch trả nợ tương ứng.
其他流动负债为二百万元,主要包括应付运输费、仓储费、水电费及审计服务费。
Qítā liúdòng fùzhài wéi liǎng bǎi wàn yuán, zhǔyào bāokuò yīngfù yùnshūfèi、cāngchǔfèi、shuǐdiànfèi jí shěnjì fúwùfèi.
Nợ ngắn hạn khác là 2.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm chi phí vận chuyển, lưu kho, điện nước và dịch vụ kiểm toán phải trả.
八、非流动负债分析
Bā、fēi liúdòng fùzhài fēnxī
VIII. Phân tích nợ dài hạn
长期借款期末余额为一千万元,主要用于购置自动化生产设备及扩建厂房。
Chángqī jièkuǎn qīmò yú’é wéi yī qiān wàn yuán, zhǔyào yòngyú gòuzhì zìdònghuà shēngchǎn shèbèi jí kuòjiàn chǎngfáng.
Số dư vay dài hạn cuối kỳ là 10.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu được sử dụng để mua thiết bị sản xuất tự động và mở rộng nhà xưởng.
递延所得税负债余额为一百万元,主要由固定资产账面价值与计税基础之间的暂时性差异形成。
Dìyán suǒdéshuì fùzhài yú’é wéi yī bǎi wàn yuán, zhǔyào yóu gùdìng zīchǎn zhàngmiàn jiàzhí yǔ jìshuì jīchǔ zhījiān de zànshíxìng chāyì xíngchéng.
Số dư thuế thu nhập hoãn lại phải trả là 1.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu phát sinh từ chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của tài sản cố định.
预计负债余额为二百万元,主要为产品质量保证及售后维修义务计提的预计支出。
Yùjì fùzhài yú’é wéi liǎng bǎi wàn yuán, zhǔyào wéi chǎnpǐn zhìliàng bǎozhèng jí shòuhòu wéixiū yìwù jìtí de yùjì zhīchū.
Số dư dự phòng phải trả là 2.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu là chi phí dự kiến được trích lập cho nghĩa vụ bảo hành chất lượng sản phẩm và sửa chữa sau bán hàng.
九、所有者权益情况
Jiǔ、suǒyǒuzhě quányì qíngkuàng
IX. Tình hình vốn chủ sở hữu
截至报告期末,企业所有者权益总额为五千九百万元。
Jiézhì bàogào qīmò, qǐyè suǒyǒuzhě quányì zǒng’é wéi wǔ qiān jiǔ bǎi wàn yuán.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 59.000.000 nhân dân tệ.
其中,实收资本为三千万元,资本公积为五百万元,盈余公积为六百万元,未分配利润为一千八百万元。
Qízhōng, shíshōu zīběn wéi sān qiān wàn yuán, zīběn gōngjī wéi wǔ bǎi wàn yuán, yíngyú gōngjī wéi liù bǎi wàn yuán, wèifēnpèi lìrùn wéi yī qiān bā bǎi wàn yuán.
Trong đó, vốn góp của chủ sở hữu là 30.000.000 nhân dân tệ, thặng dư vốn là 5.000.000 nhân dân tệ, quỹ dự trữ là 6.000.000 nhân dân tệ và lợi nhuận chưa phân phối là 18.000.000 nhân dân tệ.
报告期内,企业未发生增资、减资或重大股权变更事项。
Bàogào qīnèi, qǐyè wèi fāshēng zēngzī、jiǎnzī huò zhòngdà gǔquán biàngēng shìxiàng.
Trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp không phát sinh việc tăng vốn, giảm vốn hoặc thay đổi lớn về quyền sở hữu.
企业所有者权益较年初增加六百万元,主要来源于本期实现的净利润。
Qǐyè suǒyǒuzhě quányì jiào niánchū zēngjiā liù bǎi wàn yuán, zhǔyào láiyuán yú běnqī shíxiàn de jìnglìrùn.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng 6.000.000 nhân dân tệ so với đầu năm, chủ yếu đến từ lợi nhuận ròng thực hiện trong kỳ.
十、经营成果分析
Shí、jīngyíng chéngguǒ fēnxī
X. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
报告期内,企业实现营业收入九千六百万元,同比增长百分之十二点五。
Bàogào qīnèi, qǐyè shíxiàn yíngyè shōurù jiǔ qiān liù bǎi wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr diǎn wǔ.
Trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp đạt doanh thu 96.000.000 nhân dân tệ, tăng 12,5% so với cùng kỳ.
营业成本为七千一百万元,占营业收入的百分之七十三点九六。
Yíngyè chéngběn wéi qī qiān yī bǎi wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī qīshísān diǎn jiǔ liù.
Giá vốn hàng bán là 71.000.000 nhân dân tệ, chiếm 73,96% doanh thu.
本期实现毛利润二千五百万元,综合毛利率为百分之二十六点零四。
Běnqī shíxiàn máolìrùn liǎng qiān wǔ bǎi wàn yuán, zōnghé máolìlǜ wéi bǎifēnzhī èrshíliù diǎn líng sì.
Trong kỳ, doanh nghiệp đạt lợi nhuận gộp 25.000.000 nhân dân tệ, tỷ suất lợi nhuận gộp tổng hợp là 26,04%.
销售费用为六百万元,主要包括广告费、运输费、销售人员工资及客户服务费。
Xiāoshòu fèiyòng wéi liù bǎi wàn yuán, zhǔyào bāokuò guǎnggàofèi、yùnshūfèi、xiāoshòu rényuán gōngzī jí kèhù fúwùfèi.
Chi phí bán hàng là 6.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng và dịch vụ khách hàng.
管理费用为七百万元,主要包括管理人员工资、办公费、折旧费、差旅费及专业服务费。
Guǎnlǐ fèiyòng wéi qī bǎi wàn yuán, zhǔyào bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī、bàngōngfèi、zhéjiùfèi、chāilǚfèi jí zhuānyè fúwùfèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là 7.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng, khấu hao, công tác phí và chi phí dịch vụ chuyên môn.
研发费用为三百万元,主要用于新型环保鞋材、轻量化鞋底及产品设计的研发。
Yánfā fèiyòng wéi sān bǎi wàn yuán, zhǔyào yòngyú xīnxíng huánbǎo xiécái、qīngliànghuà xiédǐ jí chǎnpǐn shèjì de yánfā.
Chi phí nghiên cứu và phát triển là 3.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu vật liệu giày thân thiện với môi trường, đế giày nhẹ và thiết kế sản phẩm.
财务费用为一百五十万元,主要包括银行借款利息、汇兑损失及银行手续费。
Cáiwù fèiyòng wéi yī bǎi wǔshí wàn yuán, zhǔyào bāokuò yínháng jièkuǎn lìxī、huìduì sǔnshī jí yínháng shǒuxùfèi.
Chi phí tài chính là 1.500.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm lãi vay ngân hàng, lỗ chênh lệch tỷ giá và phí ngân hàng.
企业本期实现营业利润七百五十万元,利润总额为八百万元。
Qǐyè běnqī shíxiàn yíngyè lìrùn qī bǎi wǔshí wàn yuán, lìrùn zǒng’é wéi bā bǎi wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp đạt lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 7.500.000 nhân dân tệ và tổng lợi nhuận là 8.000.000 nhân dân tệ.
扣除企业所得税费用二百万元后,本期净利润为六百万元。
Kòuchú qǐyè suǒdéshuì fèiyòng liǎng bǎi wàn yuán hòu, běnqī jìnglìrùn wéi liù bǎi wàn yuán.
Sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2.000.000 nhân dân tệ, lợi nhuận ròng trong kỳ là 6.000.000 nhân dân tệ.
本期销售净利率为百分之六点二五,较上年同期有所提高。
Běnqī xiāoshòu jìnglìlǜ wéi bǎifēnzhī liù diǎn èr wǔ, jiào shàngnián tóngqī yǒusuǒ tígāo.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu trong kỳ là 6,25%, tăng so với cùng kỳ năm trước.
十一、现金流量情况
Shíyī、xiànjīn liúliàng qíngkuàng
XI. Tình hình lưu chuyển tiền tệ
报告期内,经营活动产生的现金流量净额为九百万元。
Bàogào qīnèi, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi jiǔ bǎi wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 9.000.000 nhân dân tệ.
销售商品、提供劳务收到的现金为一亿零三百万元。
Xiāoshòu shāngpǐn、tígōng láowù shōudào de xiànjīn wéi yī yì líng sān bǎi wàn yuán.
Tiền thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là 103.000.000 nhân dân tệ.
购买商品、接受劳务支付的现金为七千六百万元。
Gòumǎi shāngpǐn、jiēshòu láowù zhīfù de xiànjīn wéi qī qiān liù bǎi wàn yuán.
Tiền chi để mua hàng hóa và nhận dịch vụ là 76.000.000 nhân dân tệ.
支付给职工以及为职工支付的现金为一千一百万元。
Zhīfù gěi zhígōng yǐjí wèi zhígōng zhīfù de xiànjīn wéi yī qiān yī bǎi wàn yuán.
Tiền chi trả cho người lao động và chi thay cho người lao động là 11.000.000 nhân dân tệ.
投资活动产生的现金流量净额为负七百万元,主要由于购置生产设备及扩建仓库。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù qī bǎi wàn yuán, zhǔyào yóuyú gòuzhì shēngchǎn shèbèi jí kuòjiàn cāngkù.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm 7.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu do mua sắm thiết bị sản xuất và mở rộng kho.
筹资活动产生的现金流量净额为三百万元,主要来自新增银行借款。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi sān bǎi wàn yuán, zhǔyào láizì xīnzēng yínháng jièkuǎn.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính là 3.000.000 nhân dân tệ, chủ yếu đến từ các khoản vay ngân hàng mới.
报告期内现金及现金等价物净增加额为五百万元。
Bàogào qīnèi xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā’é wéi wǔ bǎi wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, tiền và các khoản tương đương tiền tăng thuần 5.000.000 nhân dân tệ.
十二、偿债能力分析
Shí’èr、chángzhài nénglì fēnxī
XII. Phân tích khả năng thanh toán
企业流动比率为一点三九,表明每一元流动负债对应一点三九元流动资产。
Qǐyè liúdòng bǐlǜ wéi yī diǎn sān jiǔ, biǎomíng měi yī yuán liúdòng fùzhài duìyìng yī diǎn sān jiǔ yuán liúdòng zīchǎn.
Hệ số thanh toán hiện hành của doanh nghiệp là 1,39, cho thấy mỗi 1 nhân dân tệ nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 1,39 nhân dân tệ tài sản ngắn hạn.
扣除存货后,企业速动比率约为零点八四。
Kòuchú cúnhuò hòu, qǐyè sùdòng bǐlǜ yuē wéi líng diǎn bā sì.
Sau khi loại trừ hàng tồn kho, hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp vào khoảng 0,84.
企业资产负债率为百分之五十三点九一,整体债务水平较为合理。
Qǐyè zīchǎn fùzhàilǜ wéi bǎifēnzhī wǔshísān diǎn jiǔ yī, zhěngtǐ zhàiwù shuǐpíng jiàowéi hélǐ.
Hệ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp là 53,91%, mức nợ tổng thể tương đối hợp lý.
企业利息保障倍数保持在合理水平,当前经营利润能够覆盖借款利息支出。
Qǐyè lìxī bǎozhàng bèishù bǎochí zài hélǐ shuǐpíng, dāngqián jīngyíng lìrùn nénggòu fùgài jièkuǎn lìxī zhīchū.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay duy trì ở mức hợp lý, lợi nhuận kinh doanh hiện tại có thể trang trải chi phí lãi vay.
但是,由于速动比率低于一,企业仍需提高货币资金及应收账款的管理效率。
Dànshì, yóuyú sùdòng bǐlǜ dīyú yī, qǐyè réng xū tígāo huòbì zījīn jí yīngshōu zhàngkuǎn de guǎnlǐ xiàolǜ.
Tuy nhiên, do hệ số thanh toán nhanh thấp hơn 1, doanh nghiệp vẫn cần nâng cao hiệu quả quản lý tiền và các khoản phải thu.
十三、营运能力分析
Shísān、yíngyùn nénglì fēnxī
XIII. Phân tích năng lực vận hành
报告期内,应收账款周转速度总体稳定,但部分客户的回款周期有所延长。
Bàogào qīnèi, yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn sùdù zǒngtǐ wěndìng, dàn bùfèn kèhù de huíkuǎn zhōuqī yǒusuǒ yáncháng.
Trong kỳ báo cáo, tốc độ luân chuyển các khoản phải thu nhìn chung ổn định, nhưng chu kỳ thu tiền của một số khách hàng đã kéo dài.
存货周转率较上年同期略有下降,主要受到订单结构变化及旧款产品库存增加的影响。
Cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ jiào shàngnián tóngqī lüèyǒu xiàjiàng, zhǔyào shòudào dìngdān jiégòu biànhuà jí jiùkuǎn chǎnpǐn kùcún zēngjiā de yǐngxiǎng.
Vòng quay hàng tồn kho giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu do thay đổi cơ cấu đơn hàng và lượng tồn kho sản phẩm mẫu cũ tăng lên.
固定资产周转效率有所提高,新增自动化设备已开始提升生产能力。
Gùdìng zīchǎn zhōuzhuǎn xiàolǜ yǒusuǒ tígāo, xīnzēng zìdònghuà shèbèi yǐ kāishǐ tíshēng shēngchǎn nénglì.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định đã được cải thiện, các thiết bị tự động mới đã bắt đầu nâng cao năng lực sản xuất.
企业应进一步优化采购计划、生产排程和库存结构,减少资金占用。
Qǐyè yīng jìnyībù yōuhuà cǎigòu jìhuà、shēngchǎn páichéng hé kùcún jiégòu, jiǎnshǎo zījīn zhànyòng.
Doanh nghiệp cần tiếp tục tối ưu hóa kế hoạch mua hàng, lịch trình sản xuất và cơ cấu hàng tồn kho để giảm lượng vốn bị chiếm dụng.
十四、盈利能力分析
Shísì、yínglì nénglì fēnxī
XIV. Phân tích khả năng sinh lời
本期企业毛利率为百分之二十六点零四,较上年同期提高一点二个百分点。
Běnqī qǐyè máolìlǜ wéi bǎifēnzhī èrshíliù diǎn líng sì, jiào shàngnián tóngqī tígāo yī diǎn èr gè bǎifēndiǎn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp trong kỳ là 26,04%, tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
毛利率提高主要得益于产品售价调整、自动化生产效率提升及原材料损耗率下降。
Máolìlǜ tígāo zhǔyào déyì yú chǎnpǐn shòujià tiáozhěng、zìdònghuà shēngchǎn xiàolǜ tíshēng jí yuáncáiliào sǔnhàolǜ xiàjiàng.
Tỷ suất lợi nhuận gộp tăng chủ yếu nhờ điều chỉnh giá bán sản phẩm, nâng cao hiệu suất sản xuất tự động và giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu.
企业净资产收益率保持稳定,说明所有者投入资本能够产生持续收益。
Qǐyè jìngzīchǎn shōuyìlǜ bǎochí wěndìng, shuōmíng suǒyǒuzhě tóurù zīběn nénggòu chǎnshēng chíxù shōuyì.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu duy trì ổn định, cho thấy nguồn vốn của chủ sở hữu có khả năng tạo ra lợi nhuận liên tục.
但是,销售费用和研发费用增长较快,需要加强预算控制和项目效益评估。
Dànshì, xiāoshòu fèiyòng hé yánfā fèiyòng zēngzhǎng jiào kuài, xūyào jiāqiáng yùsuàn kòngzhì hé xiàngmù xiàoyì pínggū.
Tuy nhiên, chi phí bán hàng và chi phí nghiên cứu phát triển tăng khá nhanh, doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát ngân sách và đánh giá hiệu quả dự án.
十五、税务情况
Shíwǔ、shuìwù qíngkuàng
XV. Tình hình thuế
企业报告期内增值税、企业所得税、个人所得税及其他税费均已按照规定申报。
Qǐyè bàogào qīnèi zēngzhíshuì、qǐyè suǒdéshuì、gèrén suǒdéshuì jí qítā shuìfèi jūn yǐ ànzhào guīdìng shēnbào.
Trong kỳ báo cáo, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác đều đã được doanh nghiệp kê khai theo quy định.
企业已对进项发票、销项发票及出口退税资料进行核对,暂未发现重大异常。
Qǐyè yǐ duì jìnxiàng fāpiào、xiāoxiàng fāpiào jí chūkǒu tuìshuì zīliào jìnxíng héduì, zàn wèi fāxiàn zhòngdà yìcháng.
Doanh nghiệp đã đối chiếu hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra và hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu, hiện chưa phát hiện sai sót trọng yếu.
部分供应商发票取得时间较晚,可能影响当期进项税额抵扣进度。
Bùfèn gōngyìngshāng fāpiào qǔdé shíjiān jiào wǎn, kěnéng yǐngxiǎng dāngqī jìnxiàng shuì’é dǐkòu jìndù.
Một số hóa đơn của nhà cung cấp được nhận tương đối muộn, có thể ảnh hưởng đến tiến độ khấu trừ thuế đầu vào trong kỳ.
财务部门应继续跟踪发票取得情况,确保税务资料真实、完整、合规。
Cáiwù bùmén yīng jìxù gēnzōng fāpiào qǔdé qíngkuàng, quèbǎo shuìwù zīliào zhēnshí、wánzhěng、hégé.
Bộ phận tài chính cần tiếp tục theo dõi tình hình thu nhận hóa đơn, bảo đảm hồ sơ thuế trung thực, đầy đủ và tuân thủ quy định.
十六、主要财务风险
Shíliù、zhǔyào cáiwù fēngxiǎn
XVI. Các rủi ro tài chính chủ yếu
第一,应收账款余额增长可能增加坏账损失及资金回收风险。
Dì-yī, yīngshōu zhàngkuǎn yú’é zēngzhǎng kěnéng zēngjiā huàizhàng sǔnshī jí zījīn huíshōu fēngxiǎn.
Thứ nhất, sự gia tăng số dư các khoản phải thu có thể làm tăng rủi ro nợ xấu và rủi ro thu hồi vốn.
第二,存货规模较大,部分旧款产品存在滞销及跌价风险。
Dì-èr, cúnhuò guīmó jiào dà, bùfèn jiùkuǎn chǎnpǐn cúnzài zhìxiāo jí diējià fēngxiǎn.
Thứ hai, quy mô hàng tồn kho tương đối lớn, một số sản phẩm mẫu cũ có rủi ro bán chậm và giảm giá.
第三,短期借款及一年内到期债务较多,可能对短期现金流形成压力。
Dì-sān, duǎnqī jièkuǎn jí yī nián nèi dàoqī zhàiwù jiào duō, kěnéng duì duǎnqī xiànjīnliú xíngchéng yālì.
Thứ ba, các khoản vay ngắn hạn và khoản nợ đến hạn trong vòng một năm tương đối lớn, có thể gây áp lực lên dòng tiền ngắn hạn.
第四,原材料价格及人民币汇率波动可能影响产品成本和出口利润。
Dì-sì, yuáncáiliào jiàgé jí rénmínbì huìlǜ bōdòng kěnéng yǐngxiǎng chǎnpǐn chéngběn hé chūkǒu lìrùn.
Thứ tư, biến động giá nguyên vật liệu và tỷ giá nhân dân tệ có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận xuất khẩu.
第五,新设备投入后,如实际产能利用率低于预期,可能增加折旧及维护成本压力。
Dì-wǔ, xīn shèbèi tóurù hòu, rú shíjì chǎnnéng lìyònglǜ dīyú yùqī, kěnéng zēngjiā zhéjiù jí wéihù chéngběn yālì.
Thứ năm, sau khi đưa thiết bị mới vào sử dụng, nếu tỷ lệ khai thác công suất thực tế thấp hơn dự kiến thì có thể làm tăng áp lực chi phí khấu hao và bảo trì.
十七、改进建议
Shíqī、gǎijìn jiànyì
XVII. Kiến nghị cải thiện
企业应建立客户信用分级制度,并根据客户信用状况合理确定赊销额度和付款期限。
Qǐyè yīng jiànlì kèhù xìnyòng fēnjí zhìdù, bìng gēnjù kèhù xìnyòng zhuàngkuàng hélǐ quèdìng shēxiāo édù hé fùkuǎn qīxiàn.
Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống phân loại tín dụng khách hàng và xác định hợp lý hạn mức bán chịu cũng như thời hạn thanh toán theo tình trạng tín dụng của từng khách hàng.
财务部门应按月编制应收账款账龄分析表,并及时跟进逾期款项。
Cáiwù bùmén yīng àn yuè biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo, bìng jíshí gēnjìn yúqī kuǎnxiàng.
Bộ phận tài chính nên lập bảng phân tích tuổi nợ phải thu hằng tháng và kịp thời theo dõi các khoản quá hạn.
采购、生产和仓库部门应加强协作,根据销售预测合理控制原材料和成品库存。
Cǎigòu、shēngchǎn hé cāngkù bùmén yīng jiāqiáng xiézuò, gēnjù xiāoshòu yùcè hélǐ kòngzhì yuáncáiliào hé chéngpǐn kùcún.
Bộ phận mua hàng, sản xuất và kho cần tăng cường phối hợp, kiểm soát hợp lý tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm dựa trên dự báo bán hàng.
企业应定期清理呆滞库存,并通过促销、返工、改款或折价销售等方式降低库存风险。
Qǐyè yīng dìngqī qīnglǐ dāizhì kùcún, bìng tōngguò cùxiāo、fǎngōng、gǎikuǎn huò zhéjià xiāoshòu děng fāngshì jiàngdī kùcún fēngxiǎn.
Doanh nghiệp nên định kỳ xử lý hàng tồn kho chậm luân chuyển, đồng thời giảm rủi ro tồn kho thông qua khuyến mại, gia công lại, cải tiến mẫu mã hoặc bán giảm giá.
财务部门应编制滚动现金流预测,重点监控未来三个月的资金收支和债务到期情况。
Cáiwù bùmén yīng biānzhì gǔndòng xiànjīnliú yùcè, zhòngdiǎn jiānkòng wèilái sān gè yuè de zījīn shōuzhī hé zhàiwù dàoqī qíngkuàng.
Bộ phận tài chính nên lập dự báo dòng tiền cuốn chiếu, tập trung giám sát thu chi vốn và tình hình nợ đến hạn trong ba tháng tới.
企业应加强成本核算,分别分析材料成本、人工成本、制造费用及各产品型号的单位成本。
Qǐyè yīng jiāqiáng chéngběn hésuàn, fēnbié fēnxī cáiliào chéngběn、réngōng chéngběn、zhìzào fèiyòng jí gè chǎnpǐn xínghào de dānwèi chéngběn.
Doanh nghiệp cần tăng cường kế toán giá thành, phân tích riêng chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung và giá thành đơn vị của từng mẫu sản phẩm.
企业应对新设备的产能、效率、能耗和投资回报率进行持续跟踪。
Qǐyè yīng duì xīn shèbèi de chǎnnéng、xiàolǜ、nénghào hé tóuzī huíbàolǜ jìnxíng chíxù gēnzōng.
Doanh nghiệp cần liên tục theo dõi công suất, hiệu suất, mức tiêu hao năng lượng và tỷ suất hoàn vốn đầu tư của thiết bị mới.
十八、综合评价
Shíbā、zōnghé píngjià
XVIII. Đánh giá tổng hợp
综合分析表明,企业报告期内资产规模扩大,营业收入和净利润均保持增长。
Zōnghé fēnxī biǎomíng, qǐyè bàogào qīnèi zīchǎn guīmó kuòdà, yíngyè shōurù hé jìnglìrùn jūn bǎochí zēngzhǎng.
Phân tích tổng hợp cho thấy trong kỳ báo cáo, quy mô tài sản của doanh nghiệp được mở rộng, doanh thu và lợi nhuận ròng đều duy trì tăng trưởng.
企业资产负债结构总体合理,经营活动现金流保持净流入,基本偿债能力较为稳定。
Qǐyè zīchǎn fùzhài jiégòu zǒngtǐ hélǐ, jīngyíng huódòng xiànjīnliú bǎochí jìng liúrù, jīběn chángzhài nénglì jiàowéi wěndìng.
Cơ cấu tài sản và nợ phải trả nhìn chung hợp lý, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh duy trì trạng thái thuần dương và khả năng thanh toán cơ bản tương đối ổn định.
但是,应收账款、存货及短期债务仍是企业当前需要重点关注的财务项目。
Dànshì, yīngshōu zhàngkuǎn、cúnhuò jí duǎnqī zhàiwù réng shì qǐyè dāngqián xūyào zhòngdiǎn guānzhù de cáiwù xiàngmù.
Tuy nhiên, các khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn vẫn là những khoản mục tài chính doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm.
如果企业能够持续加强信用管理、库存管理、成本控制及现金流预测,其财务状况将进一步改善。
Rúguǒ qǐyè nénggòu chíxù jiāqiáng xìnyòng guǎnlǐ、kùcún guǎnlǐ、chéngběn kòngzhì jí xiànjīnliú yùcè, qí cáiwù zhuàngkuàng jiāng jìnyībù gǎishàn.
Nếu doanh nghiệp tiếp tục tăng cường quản lý tín dụng, quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chi phí và dự báo dòng tiền, tình hình tài chính sẽ được cải thiện hơn nữa.
十九、报告结论
Shíjiǔ、bàogào jiélùn
XIX. Kết luận báo cáo
本报告认为,广州华盛鞋业有限公司目前经营状况正常,财务基础总体稳健。
Běn bàogào rènwéi, Guǎngzhōu Huáshèng Xiéyè Yǒuxiàn Gōngsī mùqián jīngyíng zhuàngkuàng zhèngcháng, cáiwù jīchǔ zǒngtǐ wěnjiàn.
Báo cáo này nhận định rằng tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty TNHH Giày dép Hoa Thịnh Quảng Châu là bình thường, nền tảng tài chính nhìn chung ổn định.
企业具备持续经营能力,暂未发现可能对企业持续经营产生重大不利影响的事项。
Qǐyè jùbèi chíxù jīngyíng nénglì, zàn wèi fāxiàn kěnéng duì qǐyè chíxù jīngyíng chǎnshēng zhòngdà bùlì yǐngxiǎng de shìxiàng.
Doanh nghiệp có khả năng hoạt động liên tục, hiện chưa phát hiện vấn đề nào có thể gây ảnh hưởng bất lợi trọng yếu đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
管理层应根据本报告提出的风险和建议,及时制定整改方案并跟踪执行结果。
Guǎnlǐcéng yīng gēnjù běn bàogào tíchū de fēngxiǎn hé jiànyì, jíshí zhìdìng zhěnggǎi fāng’àn bìng gēnzōng zhíxíng jiéguǒ.
Ban quản lý cần căn cứ vào các rủi ro và kiến nghị được nêu trong báo cáo này để kịp thời xây dựng phương án khắc phục và theo dõi kết quả thực hiện.
本报告所列数据来源于企业财务账簿、会计凭证、银行对账单、库存盘点表及相关业务资料。
Běn bàogào suǒ liè shùjù láiyuán yú qǐyè cáiwù zhàngbù、kuàijì píngzhèng、yínháng duìzhàngdān、kùcún pándiǎn biǎo jí xiāngguān yèwù zīliào.
Các số liệu được trình bày trong báo cáo này được lấy từ sổ sách tài chính, chứng từ kế toán, sao kê đối chiếu ngân hàng, bảng kiểm kê hàng tồn kho và các hồ sơ nghiệp vụ liên quan của doanh nghiệp.
本报告经财务负责人、总会计师及企业法定代表人审核确认后生效。
Běn bàogào jīng cáiwù fùzérén、zǒng kuàijìshī jí qǐyè fǎdìng dàibiǎorén shěnhé quèrèn hòu shēngxiào.
Báo cáo này có hiệu lực sau khi được người phụ trách tài chính, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp xem xét, xác nhận.
编制人:李云英。
Biānzhìrén: Lǐ Yún Yīng.
Người lập báo cáo: Lý Vân Anh.
财务负责人:丁垂杨。
Cáiwù fùzérén: Dīng Chuí Yáng.
Người phụ trách tài chính: Đinh Thùy Dương.
总会计师:黄秋香。
Zǒng kuàijìshī: Huáng Qiū Xiāng.
Kế toán trưởng: Hoàng Thu Hương.
法定代表人:阮明武。
Fǎdìng dàibiǎorén: Ruǎn Míng Wǔ.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh Vũ.
报告编制日期:二〇二六年七月二十三日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 23 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 10: Báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh — 经营成果分析报告
经营成果分析报告
Jīngyíng chéngguǒ fēnxī bàogào
Báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
一、企业基本情况
Yī、qǐyè jīběn qíngkuàng
I. Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
本报告的编制单位为广东华盛鞋业有限公司。
Běn bàogào de biānzhì dānwèi wéi Guǎngdōng Huáshèng Xiéyè Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị lập báo cáo này là Công ty TNHH Giày dép Hoa Thịnh Quảng Đông.
公司注册地址为中国广东省东莞市厚街镇工业大道八十八号。
Gōngsī zhùcè dìzhǐ wéi Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Dōngguǎn Shì Hòujiē Zhèn Gōngyè Dàdào bāshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký của công ty là số 88 Đại lộ Công nghiệp, thị trấn Hậu Nhai, thành phố Đông Hoản, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
公司主要从事运动鞋、休闲鞋、皮鞋及鞋类配件的研发、生产和销售。
Gōngsī zhǔyào cóngshì yùndòngxié、xiūxiánxié、píxié jí xiélèi pèijiàn de yánfā、shēngchǎn hé xiāoshòu.
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh giày thể thao, giày thời trang, giày da và phụ kiện giày dép.
本次分析期间为二〇二六年一月一日至二〇二六年六月三十日。
Běn cì fēnxī qījiān wéi èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ phân tích lần này được tính từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
本报告主要依据公司利润表、销售明细表、成本核算表、费用明细表及相关会计账簿编制。
Běn bàogào zhǔyào yījù gōngsī lìrùnbiǎo、xiāoshòu míngxìbiǎo、chéngběn hésuànbiǎo、fèiyòng míngxìbiǎo jí xiāngguān kuàijì zhàngbù biānzhì.
Báo cáo này chủ yếu được lập dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh, bảng chi tiết bán hàng, bảng tính giá thành, bảng chi tiết chi phí và các sổ kế toán có liên quan của công ty.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告旨在全面分析公司报告期内的收入、成本、费用、利润及经营效率。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fēnxī gōngsī bàogào qī nèi de shōurù、chéngběn、fèiyòng、lìrùn jí jīngyíng xiàolǜ.
Báo cáo này nhằm phân tích toàn diện doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của công ty trong kỳ báo cáo.
通过本次分析,公司可以及时发现经营管理中存在的问题和潜在风险。
Tōngguò běn cì fēnxī, gōngsī kěyǐ jíshí fāxiàn jīngyíng guǎnlǐ zhōng cúnzài de wèntí hé qiánzài fēngxiǎn.
Thông qua lần phân tích này, công ty có thể kịp thời phát hiện các vấn đề và rủi ro tiềm ẩn trong công tác quản lý kinh doanh.
本报告还将为管理层制定销售计划、成本控制方案和利润改善措施提供依据。
Běn bàogào hái jiāng wèi guǎnlǐcéng zhìdìng xiāoshòu jìhuà、chéngběn kòngzhì fāng’àn hé lìrùn gǎishàn cuòshī tígōng yījù.
Báo cáo này còn cung cấp căn cứ để ban quản lý xây dựng kế hoạch bán hàng, phương án kiểm soát chi phí và biện pháp cải thiện lợi nhuận.
三、营业收入分析
Sān、yíngyè shōurù fēnxī
III. Phân tích doanh thu hoạt động kinh doanh
报告期内,公司实现营业收入一亿二千八百万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù yī yì èr qiān bā bǎi wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty đạt doanh thu hoạt động kinh doanh là 128 triệu nhân dân tệ.
上年同期营业收入为一亿一千二百万元人民币。
Shàng nián tóngqī yíngyè shōurù wéi yī yì yī qiān èr bǎi wàn yuán rénmínbì.
Doanh thu hoạt động kinh doanh cùng kỳ năm trước là 112 triệu nhân dân tệ.
与上年同期相比,营业收入增加一千六百万元人民币,同比增长百分之十四点二九。
Yǔ shàng nián tóngqī xiāngbǐ, yíngyè shōurù zēngjiā yī qiān liù bǎi wàn yuán rénmínbì, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shísì diǎn èr jiǔ.
So với cùng kỳ năm trước, doanh thu hoạt động kinh doanh tăng 16 triệu nhân dân tệ, tương ứng mức tăng 14,29%.
运动鞋销售收入为六千八百万元人民币,占营业收入的百分之五十三点一三。
Yùndòngxié xiāoshòu shōurù wéi liù qiān bā bǎi wàn yuán rénmínbì, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī wǔshísān diǎn yī sān.
Doanh thu bán giày thể thao là 68 triệu nhân dân tệ, chiếm 53,13% tổng doanh thu hoạt động kinh doanh.
休闲鞋销售收入为三千二百万元人民币,占营业收入的百分之二十五。
Xiūxiánxié xiāoshòu shōurù wéi sān qiān èr bǎi wàn yuán rénmínbì, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Doanh thu bán giày thời trang là 32 triệu nhân dân tệ, chiếm 25% tổng doanh thu hoạt động kinh doanh.
皮鞋及其他鞋类产品销售收入为二千八百万元人民币,占营业收入的百分之二十一点八七。
Píxié jí qítā xiélèi chǎnpǐn xiāoshòu shōurù wéi èr qiān bā bǎi wàn yuán rénmínbì, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī èrshíyī diǎn bā qī.
Doanh thu bán giày da và các sản phẩm giày dép khác là 28 triệu nhân dân tệ, chiếm 21,87% tổng doanh thu hoạt động kinh doanh.
本期营业收入增长的主要原因是海外订单增加和国内电商渠道销售规模扩大。
Běn qī yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì hǎiwài dìngdān zēngjiā hé guónèi diànshāng qúdào xiāoshòu guīmó kuòdà.
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu kỳ này tăng là do số lượng đơn hàng xuất khẩu tăng và quy mô bán hàng qua kênh thương mại điện tử trong nước được mở rộng.
公司在东南亚和欧洲市场新增了十二家长期合作客户。
Gōngsī zài Dōngnányà hé Ōuzhōu shìchǎng xīnzēng le shí’èr jiā chángqī hézuò kèhù.
Công ty đã có thêm 12 khách hàng hợp tác lâu dài tại thị trường Đông Nam Á và châu Âu.
但是,部分传统皮鞋产品的市场需求有所下降,相关产品销售收入同比减少百分之六点五。
Dànshì, bùfen chuántǒng píxié chǎnpǐn de shìchǎng xūqiú yǒusuǒ xiàjiàng, xiāngguān chǎnpǐn xiāoshòu shōurù tóngbǐ jiǎnshǎo bǎifēnzhī liù diǎn wǔ.
Tuy nhiên, nhu cầu thị trường đối với một số sản phẩm giày da truyền thống đã giảm, khiến doanh thu của nhóm sản phẩm liên quan giảm 6,5% so với cùng kỳ.
四、营业成本分析
Sì、yíngyè chéngběn fēnxī
IV. Phân tích giá vốn hoạt động kinh doanh
报告期内,公司营业成本为九千一百万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī yíngyè chéngběn wéi jiǔ qiān yī bǎi wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, giá vốn hoạt động kinh doanh của công ty là 91 triệu nhân dân tệ.
上年同期营业成本为七千八百万元人民币。
Shàng nián tóngqī yíngyè chéngběn wéi qī qiān bā bǎi wàn yuán rénmínbì.
Giá vốn hoạt động kinh doanh cùng kỳ năm trước là 78 triệu nhân dân tệ.
本期营业成本同比增加一千三百万元人民币,增长百分之十六点六七。
Běn qī yíngyè chéngběn tóngbǐ zēngjiā yī qiān sān bǎi wàn yuán rénmínbì, zēngzhǎng bǎifēnzhī shíliù diǎn liù qī.
Giá vốn kỳ này tăng 13 triệu nhân dân tệ so với cùng kỳ, tương ứng mức tăng 16,67%.
营业成本的增长速度高于营业收入的增长速度,对公司毛利润产生了一定压力。
Yíngyè chéngběn de zēngzhǎng sùdù gāoyú yíngyè shōurù de zēngzhǎng sùdù, duì gōngsī máolìrùn chǎnshēng le yídìng yālì.
Tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu, tạo ra áp lực nhất định đối với lợi nhuận gộp của công ty.
直接材料成本为五千四百万元人民币,占营业成本的百分之五十九点三四。
Zhíjiē cáiliào chéngběn wéi wǔ qiān sì bǎi wàn yuán rénmínbì, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī wǔshíjiǔ diǎn sān sì.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 54 triệu nhân dân tệ, chiếm 59,34% giá vốn hoạt động kinh doanh.
直接人工成本为一千六百万元人民币,占营业成本的百分之十七点五八。
Zhíjiē réngōng chéngběn wéi yī qiān liù bǎi wàn yuán rénmínbì, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī shíqī diǎn wǔ bā.
Chi phí nhân công trực tiếp là 16 triệu nhân dân tệ, chiếm 17,58% giá vốn hoạt động kinh doanh.
制造费用为二千一百万元人民币,占营业成本的百分之二十三点零八。
Zhìzào fèiyòng wéi èr qiān yī bǎi wàn yuán rénmínbì, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī èrshísān diǎn líng bā.
Chi phí sản xuất chung là 21 triệu nhân dân tệ, chiếm 23,08% giá vốn hoạt động kinh doanh.
直接材料成本上升的主要原因是皮革、橡胶、网布和化工胶水的采购价格上涨。
Zhíjiē cáiliào chéngběn shàngshēng de zhǔyào yuányīn shì pígé、xiàngjiāo、wǎngbù hé huàgōng jiāoshuǐ de cǎigòu jiàgé shàngzhǎng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng là do giá mua da, cao su, vải lưới và keo hóa chất tăng.
部分进口鞋底和高性能鞋面材料的采购价格同比上涨百分之八至百分之十二。
Bùfen jìnkǒu xiédǐ hé gāoxìngnéng xiémiàn cáiliào de cǎigòu jiàgé tóngbǐ shàngzhǎng bǎifēnzhī bā zhì bǎifēnzhī shí’èr.
Giá mua một số loại đế giày nhập khẩu và vật liệu mũ giày hiệu suất cao tăng từ 8% đến 12% so với cùng kỳ.
由于生产订单增加,公司加班工资和临时用工费用也有所上升。
Yóuyú shēngchǎn dìngdān zēngjiā, gōngsī jiābān gōngzī hé línshí yònggōng fèiyòng yě yǒusuǒ shàngshēng.
Do đơn hàng sản xuất tăng, tiền lương làm thêm giờ và chi phí lao động thời vụ của công ty cũng tăng theo.
五、毛利润分析
Wǔ、máolìrùn fēnxī
V. Phân tích lợi nhuận gộp
报告期内,公司实现毛利润三千七百万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī shíxiàn máolìrùn sān qiān qī bǎi wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty đạt lợi nhuận gộp là 37 triệu nhân dân tệ.
上年同期毛利润为三千四百万元人民币。
Shàng nián tóngqī máolìrùn wéi sān qiān sì bǎi wàn yuán rénmínbì.
Lợi nhuận gộp cùng kỳ năm trước là 34 triệu nhân dân tệ.
本期毛利润同比增加三百万元人民币,增长百分之八点八二。
Běn qī máolìrùn tóngbǐ zēngjiā sān bǎi wàn yuán rénmínbì, zēngzhǎng bǎifēnzhī bā diǎn bā èr.
Lợi nhuận gộp kỳ này tăng 3 triệu nhân dân tệ so với cùng kỳ, tương ứng mức tăng 8,82%.
本期综合毛利率为百分之二十八点九一。
Běn qī zōnghé máolǜlǜ wéi bǎifēnzhī èrshíbā diǎn jiǔ yī.
Tỷ suất lợi nhuận gộp tổng hợp kỳ này là 28,91%.
上年同期综合毛利率为百分之三十点三六。
Shàng nián tóngqī zōnghé máolǜlǜ wéi bǎifēnzhī sānshí diǎn sān liù.
Tỷ suất lợi nhuận gộp tổng hợp cùng kỳ năm trước là 30,36%.
本期综合毛利率同比下降一点四五个百分点。
Běn qī zōnghé máolǜlǜ tóngbǐ xiàjiàng yī diǎn sì wǔ gè bǎifēndiǎn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp tổng hợp kỳ này giảm 1,45 điểm phần trăm so với cùng kỳ.
毛利率下降主要受到原材料价格上涨、人工成本增加和部分出口订单报价偏低的影响。
Máolǜlǜ xiàjiàng zhǔyào shòudào yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng、réngōng chéngběn zēngjiā hé bùfen chūkǒu dìngdān bàojià piāndī de yǐngxiǎng.
Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm chủ yếu do giá nguyên vật liệu tăng, chi phí nhân công tăng và giá chào bán của một số đơn hàng xuất khẩu còn thấp.
六、销售费用分析
Liù、xiāoshòu fèiyòng fēnxī
VI. Phân tích chi phí bán hàng
报告期内,公司发生销售费用八百六十万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī fāshēng xiāoshòu fèiyòng bā bǎi liùshí wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh chi phí bán hàng là 8,6 triệu nhân dân tệ.
销售费用主要包括广告宣传费、运输费、包装费、销售人员工资及业务佣金。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnggào xuānchuán fèi、yùnshū fèi、bāozhuāng fèi、xiāoshòu rényuán gōngzī jí yèwù yōngjīn.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển, chi phí đóng gói, tiền lương nhân viên bán hàng và hoa hồng kinh doanh.
本期销售费用同比增加一百四十万元人民币,增长百分之十九点四四。
Běn qī xiāoshòu fèiyòng tóngbǐ zēngjiā yī bǎi sìshí wàn yuán rénmínbì, zēngzhǎng bǎifēnzhī shíjiǔ diǎn sì sì.
Chi phí bán hàng kỳ này tăng 1,4 triệu nhân dân tệ, tương ứng mức tăng 19,44% so với cùng kỳ.
销售费用增长主要是因为公司加大了电商平台推广和海外市场开发投入。
Xiāoshòu fèiyòng zēngzhǎng zhǔyào shì yīnwèi gōngsī jiādà le diànshāng píngtái tuīguǎng hé hǎiwài shìchǎng kāifā tóurù.
Chi phí bán hàng tăng chủ yếu do công ty tăng cường đầu tư vào quảng bá trên các nền tảng thương mại điện tử và phát triển thị trường nước ngoài.
销售费用率为百分之六点七二,较上年同期上升零点二九个百分点。
Xiāoshòu fèiyònglǜ wéi bǎifēnzhī liù diǎn qī èr, jiào shàng nián tóngqī shàngshēng líng diǎn èr jiǔ gè bǎifēndiǎn.
Tỷ lệ chi phí bán hàng là 6,72%, tăng 0,29 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
七、管理费用分析
Qī、guǎnlǐ fèiyòng fēnxī
VII. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp
报告期内,公司发生管理费用七百二十万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī fāshēng guǎnlǐ fèiyòng qī bǎi èrshí wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp là 7,2 triệu nhân dân tệ.
管理费用主要包括管理人员工资、办公费、折旧费、咨询费、差旅费和业务招待费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī、bàngōng fèi、zhéjiù fèi、zīxún fèi、chāilǚ fèi hé yèwù zhāodài fèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng, chi phí khấu hao, phí tư vấn, công tác phí và chi phí tiếp khách.
本期管理费用同比增加六十万元人民币,增长百分之九点零九。
Běn qī guǎnlǐ fèiyòng tóngbǐ zēngjiā liùshí wàn yuán rénmínbì, zēngzhǎng bǎifēnzhī jiǔ diǎn líng jiǔ.
Chi phí quản lý kỳ này tăng 600 nghìn nhân dân tệ, tương ứng mức tăng 9,09% so với cùng kỳ.
管理费用增长主要与信息管理系统升级、员工培训和办公设备更新有关。
Guǎnlǐ fèiyòng zēngzhǎng zhǔyào yǔ xìnxī guǎnlǐ xìtǒng shēngjí、yuángōng péixùn hé bàngōng shèbèi gēngxīn yǒuguān.
Chi phí quản lý tăng chủ yếu liên quan đến việc nâng cấp hệ thống quản lý thông tin, đào tạo nhân viên và đổi mới thiết bị văn phòng.
公司应进一步加强业务招待费、差旅费和非生产性支出的审批管理。
Gōngsī yīng jìnyíbù jiāqiáng yèwù zhāodài fèi、chāilǚ fèi hé fēi shēngchǎnxìng zhīchū de shěnpī guǎnlǐ.
Công ty cần tăng cường hơn nữa công tác phê duyệt chi phí tiếp khách, công tác phí và các khoản chi không phục vụ trực tiếp cho sản xuất.
八、研发费用分析
Bā、yánfā fèiyòng fēnxī
VIII. Phân tích chi phí nghiên cứu và phát triển
报告期内,公司发生研发费用四百八十万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī fāshēng yánfā fèiyòng sì bǎi bāshí wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh chi phí nghiên cứu và phát triển là 4,8 triệu nhân dân tệ.
研发费用主要用于新型运动鞋设计、环保材料测试和鞋底减震技术开发。
Yánfā fèiyòng zhǔyào yòngyú xīnxíng yùndòngxié shèjì、huánbǎo cáiliào cèshì hé xiédǐ jiǎnzhèn jìshù kāifā.
Chi phí nghiên cứu và phát triển chủ yếu được sử dụng cho thiết kế giày thể thao kiểu mới, thử nghiệm vật liệu thân thiện với môi trường và phát triển công nghệ giảm chấn cho đế giày.
本期研发费用同比增长百分之二十六点三二。
Běn qī yánfā fèiyòng tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshíliù diǎn sān èr.
Chi phí nghiên cứu và phát triển kỳ này tăng 26,32% so với cùng kỳ.
研发投入的增加有利于提高产品附加值和公司长期市场竞争力。
Yánfā tóurù de zēngjiā yǒulìyú tígāo chǎnpǐn fùjiāzhí hé gōngsī chángqī shìchǎng jìngzhēnglì.
Việc tăng đầu tư nghiên cứu và phát triển có lợi cho việc nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và năng lực cạnh tranh dài hạn của công ty.
九、财务费用分析
Jiǔ、cáiwù fèiyòng fēnxī
IX. Phân tích chi phí tài chính
报告期内,公司发生财务费用三百二十万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī fāshēng cáiwù fèiyòng sān bǎi èrshí wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh chi phí tài chính là 3,2 triệu nhân dân tệ.
财务费用主要包括银行贷款利息、银行手续费及汇兑损失。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào bāokuò yínháng dàikuǎn lìxī、yínháng shǒuxùfèi jí huìduì sǔnshī.
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm lãi vay ngân hàng, phí dịch vụ ngân hàng và lỗ chênh lệch tỷ giá.
由于公司增加了短期流动资金贷款,本期利息费用有所上升。
Yóuyú gōngsī zēngjiā le duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn, běn qī lìxī fèiyòng yǒusuǒ shàngshēng.
Do công ty tăng các khoản vay vốn lưu động ngắn hạn, chi phí lãi vay kỳ này đã tăng lên.
人民币对部分外币汇率波动导致公司发生一定金额的汇兑损失。
Rénmínbì duì bùfen wàibì huìlǜ bōdòng dǎozhì gōngsī fāshēng yídìng jīn’é de huìduì sǔnshī.
Biến động tỷ giá giữa đồng nhân dân tệ và một số ngoại tệ đã khiến công ty phát sinh một khoản lỗ chênh lệch tỷ giá nhất định.
公司应合理安排贷款期限,并加强外币应收账款和应付账款的汇率风险管理。
Gōngsī yīng hélǐ ānpái dàikuǎn qīxiàn, bìng jiāqiáng wàibì yīngshōu zhàngkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn de huìlǜ fēngxiǎn guǎnlǐ.
Công ty cần bố trí hợp lý thời hạn vay và tăng cường quản lý rủi ro tỷ giá đối với các khoản phải thu và phải trả bằng ngoại tệ.
十、营业利润分析
Shí、yíngyè lìrùn fēnxī
X. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
报告期内,公司实现营业利润一千六百二十万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī shíxiàn yíngyè lìrùn yī qiān liù bǎi èrshí wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty đạt lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 16,2 triệu nhân dân tệ.
上年同期营业利润为一千五百六十万元人民币。
Shàng nián tóngqī yíngyè lìrùn wéi yī qiān wǔ bǎi liùshí wàn yuán rénmínbì.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cùng kỳ năm trước là 15,6 triệu nhân dân tệ.
本期营业利润同比增加六十万元人民币,增长百分之三点八五。
Běn qī yíngyè lìrùn tóngbǐ zēngjiā liùshí wàn yuán rénmínbì, zēngzhǎng bǎifēnzhī sān diǎn bā wǔ.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh kỳ này tăng 600 nghìn nhân dân tệ, tương ứng mức tăng 3,85% so với cùng kỳ.
营业利润增长幅度明显低于营业收入增长幅度。
Yíngyè lìrùn zēngzhǎng fúdù míngxiǎn dīyú yíngyè shōurù zēngzhǎng fúdù.
Mức tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thấp hơn rõ rệt so với mức tăng doanh thu.
这表明公司在扩大销售规模的同时,成本和费用控制仍需进一步加强。
Zhè biǎomíng gōngsī zài kuòdà xiāoshòu guīmó de tóngshí, chéngběn hé fèiyòng kòngzhì réng xū jìnyíbù jiāqiáng.
Điều này cho thấy trong khi mở rộng quy mô bán hàng, công ty vẫn cần tiếp tục tăng cường kiểm soát giá vốn và chi phí.
十一、利润总额分析
Shíyī、lìrùn zǒng’é fēnxī
XI. Phân tích tổng lợi nhuận trước thuế
报告期内,公司实现利润总额一千六百八十万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī shíxiàn lìrùn zǒng’é yī qiān liù bǎi bāshí wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, công ty đạt tổng lợi nhuận trước thuế là 16,8 triệu nhân dân tệ.
本期营业外收入为一百二十万元人民币。
Běn qī yíngyèwài shōurù wéi yī bǎi èrshí wàn yuán rénmínbì.
Thu nhập khác kỳ này là 1,2 triệu nhân dân tệ.
营业外收入主要包括政府技术改造补助和部分固定资产处置收益。
Yíngyèwài shōurù zhǔyào bāokuò zhèngfǔ jìshù gǎizào bǔzhù hé bùfen gùdìng zīchǎn chǔzhì shōuyì.
Thu nhập khác chủ yếu bao gồm khoản trợ cấp cải tiến công nghệ của chính phủ và lợi nhuận từ thanh lý một số tài sản cố định.
本期营业外支出为六十万元人民币。
Běn qī yíngyèwài zhīchū wéi liùshí wàn yuán rénmínbì.
Chi phí khác kỳ này là 600 nghìn nhân dân tệ.
营业外支出主要包括资产报废损失和合同违约赔偿支出。
Yíngyèwài zhīchū zhǔyào bāokuò zīchǎn bàofèi sǔnshī hé hétóng wéiyuē péicháng zhīchū.
Chi phí khác chủ yếu bao gồm tổn thất do tài sản bị loại bỏ và khoản bồi thường vi phạm hợp đồng.
十二、净利润分析
Shí’èr、jìnglìrùn fēnxī
XII. Phân tích lợi nhuận sau thuế
报告期内,公司所得税费用为四百二十万元人民币。
Bàogào qī nèi, gōngsī suǒdéshuì fèiyòng wéi sì bǎi èrshí wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty là 4,2 triệu nhân dân tệ.
公司实现净利润一千二百六十万元人民币。
Gōngsī shíxiàn jìnglìrùn yī qiān èr bǎi liùshí wàn yuán rénmínbì.
Công ty đạt lợi nhuận sau thuế là 12,6 triệu nhân dân tệ.
上年同期净利润为一千一百八十万元人民币。
Shàng nián tóngqī jìnglìrùn wéi yī qiān yī bǎi bāshí wàn yuán rénmínbì.
Lợi nhuận sau thuế cùng kỳ năm trước là 11,8 triệu nhân dân tệ.
本期净利润同比增加八十万元人民币,增长百分之六点七八。
Běn qī jìnglìrùn tóngbǐ zēngjiā bāshí wàn yuán rénmínbì, zēngzhǎng bǎifēnzhī liù diǎn qī bā.
Lợi nhuận sau thuế kỳ này tăng 800 nghìn nhân dân tệ, tương ứng mức tăng 6,78% so với cùng kỳ.
本期销售净利率为百分之九点八四。
Běn qī xiāoshòu jìnglìlǜ wéi bǎifēnzhī jiǔ diǎn bā sì.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu kỳ này là 9,84%.
上年同期销售净利率为百分之十点五四。
Shàng nián tóngqī xiāoshòu jìnglìlǜ wéi bǎifēnzhī shí diǎn wǔ sì.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu cùng kỳ năm trước là 10,54%.
销售净利率下降说明公司的整体盈利能力有所减弱。
Xiāoshòu jìnglìlǜ xiàjiàng shuōmíng gōngsī de zhěngtǐ yínglì nénglì yǒusuǒ jiǎnruò.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế giảm cho thấy khả năng sinh lời tổng thể của công ty đã suy giảm.
十三、产品盈利能力分析
Shísān、chǎnpǐn yínglì nénglì fēnxī
XIII. Phân tích khả năng sinh lời theo sản phẩm
运动鞋产品的平均毛利率为百分之三十二点五,是公司盈利能力最强的产品类别。
Yùndòngxié chǎnpǐn de píngjūn máolǜlǜ wéi bǎifēnzhī sānshí’èr diǎn wǔ, shì gōngsī yínglì nénglì zuì qiáng de chǎnpǐn lèibié.
Tỷ suất lợi nhuận gộp bình quân của sản phẩm giày thể thao là 32,5%, đây là nhóm sản phẩm có khả năng sinh lời cao nhất của công ty.
休闲鞋产品的平均毛利率为百分之二十八点二。
Xiūxiánxié chǎnpǐn de píngjūn máolǜlǜ wéi bǎifēnzhī èrshíbā diǎn èr.
Tỷ suất lợi nhuận gộp bình quân của sản phẩm giày thời trang là 28,2%.
传统皮鞋产品的平均毛利率仅为百分之二十二点六。
Chuántǒng píxié chǎnpǐn de píngjūn máolǜlǜ jǐn wéi bǎifēnzhī èrshí’èr diǎn liù.
Tỷ suất lợi nhuận gộp bình quân của sản phẩm giày da truyền thống chỉ đạt 22,6%.
公司应适当提高高毛利运动鞋和功能鞋产品的销售比重。
Gōngsī yīng shìdàng tígāo gāo máolì yùndòngxié hé gōngnéngxié chǎnpǐn de xiāoshòu bǐzhòng.
Công ty cần tăng tỷ trọng tiêu thụ các sản phẩm giày thể thao và giày chức năng có lợi nhuận gộp cao.
对于销量较低、毛利率偏低的传统产品,公司应考虑调整价格、优化设计或减少生产。
Duìyú xiāoliàng jiàodī、máolǜlǜ piāndī de chuántǒng chǎnpǐn, gōngsī yīng kǎolǜ tiáozhěng jiàgé、yōuhuà shèjì huò jiǎnshǎo shēngchǎn.
Đối với các sản phẩm truyền thống có sản lượng tiêu thụ thấp và tỷ suất lợi nhuận gộp thấp, công ty cần cân nhắc điều chỉnh giá bán, tối ưu thiết kế hoặc giảm sản xuất.
十四、客户与市场分析
Shísì、kèhù yǔ shìchǎng fēnxī
XIV. Phân tích khách hàng và thị trường
报告期内,国内市场销售收入占营业收入的百分之五十八。
Bàogào qī nèi, guónèi shìchǎng xiāoshòu shōurù zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī wǔshíbā.
Trong kỳ báo cáo, doanh thu thị trường trong nước chiếm 58% tổng doanh thu hoạt động kinh doanh.
海外市场销售收入占营业收入的百分之四十二。
Hǎiwài shìchǎng xiāoshòu shōurù zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī sìshí’èr.
Doanh thu thị trường nước ngoài chiếm 42% tổng doanh thu hoạt động kinh doanh.
前五大客户的销售收入合计占公司营业收入的百分之三十六点五。
Qián wǔ dà kèhù de xiāoshòu shōurù héjì zhàn gōngsī yíngyè shōurù de bǎifēnzhī sānshíliù diǎn wǔ.
Tổng doanh thu từ năm khách hàng lớn nhất chiếm 36,5% tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty.
公司对单一客户的依赖程度总体处于可控范围。
Gōngsī duì dānyī kèhù de yīlài chéngdù zǒngtǐ chǔyú kěkòng fànwéi.
Mức độ phụ thuộc của công ty vào một khách hàng riêng lẻ nhìn chung vẫn nằm trong phạm vi có thể kiểm soát.
但是,部分海外客户的付款周期较长,增加了应收账款回收风险。
Dànshì, bùfen hǎiwài kèhù de fùkuǎn zhōuqī jiàocháng, zēngjiā le yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu fēngxiǎn.
Tuy nhiên, thời hạn thanh toán của một số khách hàng nước ngoài tương đối dài, làm tăng rủi ro thu hồi các khoản phải thu.
公司应根据客户信用等级设置不同的销售额度和付款条件。
Gōngsī yīng gēnjù kèhù xìnyòng děngjí shèzhì bùtóng de xiāoshòu édù hé fùkuǎn tiáojiàn.
Công ty cần thiết lập hạn mức bán hàng và điều kiện thanh toán khác nhau căn cứ theo cấp độ tín dụng của khách hàng.
十五、经营管理中存在的主要问题
Shíwǔ、jīngyíng guǎnlǐ zhōng cúnzài de zhǔyào wèntí
XV. Những vấn đề chủ yếu tồn tại trong quản lý kinh doanh
第一,营业成本增长速度高于营业收入增长速度,导致综合毛利率下降。
Dì-yī, yíngyè chéngběn zēngzhǎng sùdù gāoyú yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù, dǎozhì zōnghé máolǜlǜ xiàjiàng.
Thứ nhất, tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu, làm giảm tỷ suất lợi nhuận gộp tổng hợp.
第二,部分原材料采购价格较高,供应商议价和采购比价工作仍需加强。
Dì-èr, bùfen yuáncáiliào cǎigòu jiàgé jiàogāo, gōngyìngshāng yìjià hé cǎigòu bǐjià gōngzuò réng xū jiāqiáng.
Thứ hai, giá mua một số nguyên vật liệu còn cao, công tác đàm phán với nhà cung cấp và so sánh giá mua vẫn cần được tăng cường.
第三,生产过程中仍存在材料损耗率偏高和返工率上升的问题。
Dì-sān, shēngchǎn guòchéng zhōng réng cúnzài cáiliào sǔnhàolǜ piāngāo hé fǎngōnglǜ shàngshēng de wèntí.
Thứ ba, trong quá trình sản xuất vẫn tồn tại vấn đề tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu cao và tỷ lệ làm lại sản phẩm gia tăng.
第四,部分低毛利产品占用了较多生产设备和人工资源。
Dì-sì, bùfen dī máolì chǎnpǐn zhànyòng le jiàoduō shēngchǎn shèbèi hé réngōng zīyuán.
Thứ tư, một số sản phẩm có lợi nhuận gộp thấp đang chiếm dụng tương đối nhiều thiết bị sản xuất và nguồn nhân lực.
第五,应收账款余额增长较快,部分客户存在逾期付款现象。
Dì-wǔ, yīngshōu zhàngkuǎn yú’é zēngzhǎng jiàokuài, bùfen kèhù cúnzài yúqī fùkuǎn xiànxiàng.
Thứ năm, số dư các khoản phải thu tăng tương đối nhanh và một số khách hàng có hiện tượng thanh toán quá hạn.
第六,销售费用和财务费用增长较快,影响了公司净利润的进一步提高。
Dì-liù, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng zēngzhǎng jiàokuài, yǐngxiǎng le gōngsī jìnglìrùn de jìnyíbù tígāo.
Thứ sáu, chi phí bán hàng và chi phí tài chính tăng tương đối nhanh, ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục nâng cao lợi nhuận sau thuế của công ty.
十六、改进措施与建议
Shíliù、gǎijìn cuòshī yǔ jiànyì
XVI. Biện pháp cải thiện và kiến nghị
公司应建立主要原材料价格跟踪机制,定期比较不同供应商的报价。
Gōngsī yīng jiànlì zhǔyào yuáncáiliào jiàgé gēnzōng jīzhì, dìngqī bǐjiào bùtóng gōngyìngshāng de bàojià.
Công ty cần xây dựng cơ chế theo dõi giá các nguyên vật liệu chủ yếu và định kỳ so sánh báo giá của các nhà cung cấp khác nhau.
对于采购金额较大的皮革、橡胶和鞋底材料,应通过年度框架合同锁定部分采购价格。
Duìyú cǎigòu jīn’é jiàodà de pígé、xiàngjiāo hé xiédǐ cáiliào, yīng tōngguò niándù kuàngjià hétóng suǒdìng bùfen cǎigòu jiàgé.
Đối với da, cao su và vật liệu đế giày có giá trị mua lớn, công ty cần sử dụng hợp đồng khung hằng năm để cố định một phần giá mua.
生产部门应严格控制领料、退料、补料和废料处理流程。
Shēngchǎn bùmén yīng yángé kòngzhì lǐngliào、tuìliào、bǔliào hé fèiliào chǔlǐ liúchéng.
Bộ phận sản xuất cần kiểm soát chặt chẽ quy trình lĩnh vật liệu, trả vật liệu, bổ sung vật liệu và xử lý phế liệu.
公司应按生产订单和产品型号分析实际材料消耗与标准材料消耗之间的差异。
Gōngsī yīng àn shēngchǎn dìngdān hé chǎnpǐn xínghào fēnxī shíjì cáiliào xiāohào yǔ biāozhǔn cáiliào xiāohào zhījiān de chāyì.
Công ty cần phân tích chênh lệch giữa mức tiêu hao vật liệu thực tế và mức tiêu hao tiêu chuẩn theo từng đơn hàng sản xuất và từng mã sản phẩm.
对于损耗率和返工率超过标准的生产班组,应及时查明原因并采取整改措施。
Duìyú sǔnhàolǜ hé fǎngōnglǜ chāoguò biāozhǔn de shēngchǎn bānzǔ, yīng jíshí chámíng yuányīn bìng cǎiqǔ zhěnggǎi cuòshī.
Đối với các tổ sản xuất có tỷ lệ hao hụt và tỷ lệ làm lại vượt tiêu chuẩn, cần kịp thời xác định nguyên nhân và áp dụng biện pháp khắc phục.
销售部门应优先推广毛利率较高、市场需求较稳定的运动鞋和功能鞋产品。
Xiāoshòu bùmén yīng yōuxiān tuīguǎng máolǜlǜ jiàogāo、shìchǎng xūqiú jiàowěndìng de yùndòngxié hé gōngnéngxié chǎnpǐn.
Bộ phận bán hàng cần ưu tiên quảng bá các sản phẩm giày thể thao và giày chức năng có tỷ suất lợi nhuận gộp cao và nhu cầu thị trường ổn định.
对于长期亏损或毛利率过低的产品,公司应重新评估其销售价格和生产必要性。
Duìyú chángqī kuīsǔn huò máolǜlǜ guòdī de chǎnpǐn, gōngsī yīng chóngxīn pínggū qí xiāoshòu jiàgé hé shēngchǎn bìyàoxìng.
Đối với những sản phẩm bị lỗ trong thời gian dài hoặc có tỷ suất lợi nhuận gộp quá thấp, công ty cần đánh giá lại giá bán và sự cần thiết phải tiếp tục sản xuất.
财务部门应加强客户信用管理和应收账款账龄分析。
Cáiwù bùmén yīng jiāqiáng kèhù xìnyòng guǎnlǐ hé yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī.
Bộ phận tài chính cần tăng cường quản lý tín dụng khách hàng và phân tích tuổi nợ các khoản phải thu.
对于超过合同付款期限的客户,应及时发送催款通知并安排专人跟进。
Duìyú chāoguò hétóng fùkuǎn qīxiàn de kèhù, yīng jíshí fāsòng cuīkuǎn tōngzhī bìng ānpái zhuānrén gēnjìn.
Đối với khách hàng vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng, cần kịp thời gửi thông báo nhắc nợ và bố trí nhân sự chuyên trách theo dõi.
公司应合理控制银行借款规模,优先使用经营活动产生的现金流满足日常资金需求。
Gōngsī yīng hélǐ kòngzhì yínháng jièkuǎn guīmó, yōuxiān shǐyòng jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú mǎnzú rìcháng zījīn xūqiú.
Công ty cần kiểm soát hợp lý quy mô vay ngân hàng và ưu tiên sử dụng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu vốn hằng ngày.
十七、下期经营目标
Shíqī、xià qī jīngyíng mùbiāo
XVII. Mục tiêu kinh doanh kỳ tiếp theo
下一报告期,公司计划实现营业收入一亿四千万元人民币。
Xià yī bàogào qī, gōngsī jìhuà shíxiàn yíngyè shōurù yī yì sì qiān wàn yuán rénmínbì.
Trong kỳ báo cáo tiếp theo, công ty đặt mục tiêu đạt doanh thu hoạt động kinh doanh là 140 triệu nhân dân tệ.
公司计划将综合毛利率提高至百分之三十以上。
Gōngsī jìhuà jiāng zōnghé máolǜlǜ tígāo zhì bǎifēnzhī sānshí yǐshàng.
Công ty đặt mục tiêu nâng tỷ suất lợi nhuận gộp tổng hợp lên trên 30%.
公司计划将材料平均损耗率降低零点八个百分点。
Gōngsī jìhuà jiāng cáiliào píngjūn sǔnhàolǜ jiàngdī líng diǎn bā gè bǎifēndiǎn.
Công ty đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu bình quân 0,8 điểm phần trăm.
公司计划将应收账款平均回收期控制在六十天以内。
Gōngsī jìhuà jiāng yīngshōu zhàngkuǎn píngjūn huíshōu qī kòngzhì zài liùshí tiān yǐnèi.
Công ty đặt mục tiêu kiểm soát thời gian thu hồi các khoản phải thu bình quân trong vòng 60 ngày.
公司计划通过优化产品结构和加强费用控制,使净利润同比增长百分之十二以上。
Gōngsī jìhuà tōngguò yōuhuà chǎnpǐn jiégòu hé jiāqiáng fèiyòng kòngzhì, shǐ jìnglìrùn tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr yǐshàng.
Công ty dự kiến thông qua việc tối ưu cơ cấu sản phẩm và tăng cường kiểm soát chi phí để nâng lợi nhuận sau thuế tăng trên 12% so với cùng kỳ.
十八、综合评价
Shíbā、zōnghé píngjià
XVIII. Đánh giá tổng hợp
总体来看,公司本期营业收入、营业利润和净利润均保持增长。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī běn qī yíngyè shōurù、yíngyè lìrùn hé jìnglìrùn jūn bǎochí zēngzhǎng.
Nhìn chung, doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty trong kỳ này đều duy trì tăng trưởng.
公司市场规模进一步扩大,海外客户数量和电商渠道销售收入明显增加。
Gōngsī shìchǎng guīmó jìnyíbù kuòdà, hǎiwài kèhù shùliàng hé diànshāng qúdào xiāoshòu shōurù míngxiǎn zēngjiā.
Quy mô thị trường của công ty tiếp tục được mở rộng, số lượng khách hàng nước ngoài và doanh thu từ kênh thương mại điện tử tăng rõ rệt.
但是,公司毛利率和销售净利率均有所下降,成本费用控制压力较大。
Dànshì, gōngsī máolǜlǜ hé xiāoshòu jìnglìlǜ jūn yǒusuǒ xiàjiàng, chéngběn fèiyòng kòngzhì yālì jiàodà.
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đều giảm, áp lực kiểm soát giá vốn và chi phí tương đối lớn.
管理层应重点关注原材料采购、生产损耗、产品结构、应收账款和融资成本。
Guǎnlǐcéng yīng zhòngdiǎn guānzhù yuáncáiliào cǎigòu、shēngchǎn sǔnhào、chǎnpǐn jiégòu、yīngshōu zhàngkuǎn hé róngzī chéngběn.
Ban quản lý cần đặc biệt chú trọng đến hoạt động mua nguyên vật liệu, hao hụt sản xuất, cơ cấu sản phẩm, các khoản phải thu và chi phí huy động vốn.
只要公司能够有效落实各项改进措施,下一阶段的经营成果有望得到进一步改善。
Zhǐyào gōngsī nénggòu yǒuxiào luòshí gè xiàng gǎijìn cuòshī, xià yī jiēduàn de jīngyíng chéngguǒ yǒuwàng dédào jìnyíbù gǎishàn.
Chỉ cần công ty có thể triển khai hiệu quả các biện pháp cải thiện, kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo được kỳ vọng sẽ tiếp tục được nâng cao.
十九、报告批准与签字
Shíjiǔ、bàogào pīzhǔn yǔ qiānzì
XIX. Phê duyệt và ký xác nhận báo cáo
本报告由财务部根据公司会计账簿和相关经营资料编制。
Běn bàogào yóu cáiwùbù gēnjù gōngsī kuàijì zhàngbù hé xiāngguān jīngyíng zīliào biānzhì.
Báo cáo này do bộ phận tài chính lập căn cứ trên sổ kế toán và các tài liệu kinh doanh có liên quan của công ty.
本报告中的各项数据已经财务负责人复核。
Běn bàogào zhōng de gè xiàng shùjù yǐjīng cáiwù fùzérén fùhé.
Các số liệu trong báo cáo này đã được người phụ trách tài chính kiểm tra lại.
本报告提交公司总经理和董事会审议。
Běn bàogào tíjiāo gōngsī zǒngjīnglǐ hé dǒngshìhuì shěnyì.
Báo cáo này được trình Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị công ty xem xét.
编制人:李文静。
Biānzhì rén: Lǐ Wénjìng.
Người lập báo cáo: Lý Văn Tĩnh.
复核人:王志强。
Fùhé rén: Wáng Zhìqiáng.
Người kiểm tra: Vương Chí Cường.
财务负责人:陈美玲。
Cáiwù fùzérén: Chén Měilíng.
Người phụ trách tài chính: Trần Mỹ Linh.
总经理:张国华。
Zǒngjīnglǐ: Zhāng Guóhuá.
Tổng giám đốc: Trương Quốc Hoa.
报告日期:二〇二六年七月十五日。
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè shíwǔ rì.
Ngày lập báo cáo: ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 11: Báo cáo tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận — 收入、费用与利润汇总报告
收入、费用与利润汇总报告
Shōurù, fèiyòng yǔ lìrùn huìzǒng bàogào
BÁO CÁO TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
公司名称:东莞华盛鞋业有限公司。
Gōngsī míngchēng: Dōngguǎn Huáshèng Xiéyè Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên công ty: Công ty TNHH Giày dép Hoa Thịnh Đông Quản.
公司地址:中国广东省东莞市厚街镇工业大道168号。
Gōngsī dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Dōngguǎn Shì Hòujiē Zhèn Gōngyè Dàdào yī bǎi liù shí bā hào.
Địa chỉ công ty: Số 168, Đại lộ Công nghiệp, thị trấn Hậu Nhai, thành phố Đông Quản, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
报告期间:2026年1月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: Cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
报告编制依据包括总账、明细账、销售台账、成本核算表、银行对账单及相关会计凭证。
Bàogào biānzhì yījù bāokuò zǒngzhàng, míngxìzhàng, xiāoshòu táizhàng, chéngběn hésuàn biǎo, yínháng duìzhàngdān jí xiāngguān kuàijì píngzhèng.
Căn cứ lập báo cáo bao gồm sổ cái, sổ chi tiết, sổ theo dõi bán hàng, bảng tính giá thành, sao kê đối chiếu ngân hàng và các chứng từ kế toán liên quan.
本报告的主要目的是全面汇总公司报告期内的收入、费用和利润情况。
Běn bàogào de zhǔyào mùdì shì quánmiàn huìzǒng gōngsī bàogào qī nèi de shōurù, fèiyòng hé lìrùn qíngkuàng.
Mục đích chính của báo cáo này là tổng hợp toàn diện tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong kỳ báo cáo.
二、经营成果总体情况
Èr, jīngyíng chéngguǒ zǒngtǐ qíngkuàng
II. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH
2026年上半年,公司实现营业收入人民币128,600,000元。
Èr líng èr liù nián shàng bànnián, gōngsī shíxiàn yíngyè shōurù rénmínbì yī yì liǎng qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Trong sáu tháng đầu năm 2026, công ty đạt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 128.600.000 nhân dân tệ.
公司发生营业成本人民币86,420,000元。
Gōngsī fāshēng yíngyè chéngběn rénmínbì bā qiān liù bǎi sì shí èr wàn yuán.
Công ty phát sinh giá vốn hàng bán là 86.420.000 nhân dân tệ.
公司实现营业毛利人民币42,180,000元。
Gōngsī shíxiàn yíngyè máolì rénmínbì sì qiān liǎng bǎi yī shí bā wàn yuán.
Công ty đạt lợi nhuận gộp là 42.180.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司各项期间费用合计人民币27,980,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī gè xiàng qījiān fèiyòng héjì rénmínbì liǎng qiān qī bǎi jiǔ shí bā wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, tổng các khoản chi phí thời kỳ của công ty là 27.980.000 nhân dân tệ.
公司实现营业利润人民币14,200,000元。
Gōngsī shíxiàn yíngyè lìrùn rénmínbì yī qiān sì bǎi èr shí wàn yuán.
Công ty đạt lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 14.200.000 nhân dân tệ.
加上营业外收入并扣除营业外支出后,公司实现利润总额人民币14,560,000元。
Jiā shàng yíngyèwài shōurù bìng kòuchú yíngyèwài zhīchū hòu, gōngsī shíxiàn lìrùn zǒng’é rénmínbì yī qiān sì bǎi wǔ shí liù wàn yuán.
Sau khi cộng thu nhập khác và trừ chi phí khác, công ty đạt tổng lợi nhuận là 14.560.000 nhân dân tệ.
扣除企业所得税费用后,公司实现净利润人民币10,920,000元。
Kòuchú qǐyè suǒdéshuì fèiyòng hòu, gōngsī shíxiàn jìng lìrùn rénmínbì yī qiān líng jiǔ shí èr wàn yuán.
Sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty đạt lợi nhuận sau thuế là 10.920.000 nhân dân tệ.
三、营业收入汇总情况
Sān, yíngyè shōurù huìzǒng qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH TỔNG HỢP DOANH THU
公司的营业收入主要来源于运动鞋、休闲鞋、皮鞋及鞋类半成品的销售。
Gōngsī de yíngyè shōurù zhǔyào láiyuán yú yùndòngxié, xiūxiánxié, píxié jí xiélèi bànchéngpǐn de xiāoshòu.
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ việc bán giày thể thao, giày thường ngày, giày da và bán thành phẩm ngành giày.
运动鞋销售收入为人民币58,300,000元,占营业收入的45.33%。
Yùndòngxié xiāoshòu shōurù wéi rénmínbì wǔ qiān bā bǎi sān shí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī sì shí wǔ diǎn sān sān.
Doanh thu bán giày thể thao là 58.300.000 nhân dân tệ, chiếm 45,33% doanh thu.
休闲鞋销售收入为人民币34,800,000元,占营业收入的27.06%。
Xiūxiánxié xiāoshòu shōurù wéi rénmínbì sān qiān sì bǎi bā shí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī èr shí qī diǎn líng liù.
Doanh thu bán giày thường ngày là 34.800.000 nhân dân tệ, chiếm 27,06% doanh thu.
皮鞋销售收入为人民币21,600,000元,占营业收入的16.80%。
Píxié xiāoshòu shōurù wéi rénmínbì liǎng qiān yī bǎi liù shí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī shí liù diǎn bā líng.
Doanh thu bán giày da là 21.600.000 nhân dân tệ, chiếm 16,80% doanh thu.
鞋面、鞋底及其他半成品销售收入为人民币9,500,000元。
Xiémiàn, xiédǐ jí qítā bànchéngpǐn xiāoshòu shōurù wéi rénmínbì jiǔ bǎi wǔ shí wàn yuán.
Doanh thu bán mũ giày, đế giày và các bán thành phẩm khác là 9.500.000 nhân dân tệ.
模具开发、产品设计及加工服务收入为人民币4,400,000元。
Mújù kāifā, chǎnpǐn shèjì jí jiāgōng fúwù shōurù wéi rénmínbì sì bǎi sì shí wàn yuán.
Doanh thu từ phát triển khuôn mẫu, thiết kế sản phẩm và dịch vụ gia công là 4.400.000 nhân dân tệ.
国内销售收入为人民币73,200,000元,占营业收入的56.92%。
Guónèi xiāoshòu shōurù wéi rénmínbì qī qiān sān bǎi èr shí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī wǔ shí liù diǎn jiǔ èr.
Doanh thu bán hàng trong nước là 73.200.000 nhân dân tệ, chiếm 56,92% doanh thu.
出口销售收入为人民币55,400,000元,占营业收入的43.08%。
Chūkǒu xiāoshòu shōurù wéi rénmínbì wǔ qiān wǔ bǎi sì shí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī sì shí sān diǎn líng bā.
Doanh thu xuất khẩu là 55.400.000 nhân dân tệ, chiếm 43,08% doanh thu.
出口产品主要销往越南、泰国、马来西亚、韩国、日本及欧洲部分国家。
Chūkǒu chǎnpǐn zhǔyào xiāowǎng Yuènán, Tàiguó, Mǎláixīyà, Hánguó, Rìběn jí Ōuzhōu bùfèn guójiā.
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu được bán sang Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản và một số quốc gia châu Âu.
与上年同期相比,公司营业收入增加人民币12,400,000元,同比增长10.67%。
Yǔ shàngnián tóngqī xiāngbǐ, gōngsī yíngyè shōurù zēngjiā rénmínbì yī qiān liǎng bǎi sì shí wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí diǎn liù qī.
So với cùng kỳ năm trước, doanh thu của công ty tăng 12.400.000 nhân dân tệ, tương ứng tăng 10,67%.
营业收入增长的主要原因是出口订单增加、新客户开发取得成效以及运动鞋产品销量上升。
Yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì chūkǒu dìngdān zēngjiā, xīn kèhù kāifā qǔdé chéngxiào yǐjí yùndòngxié chǎnpǐn xiāoliàng shàngshēng.
Nguyên nhân chính khiến doanh thu tăng là số lượng đơn hàng xuất khẩu tăng, hoạt động phát triển khách hàng mới đạt hiệu quả và sản lượng tiêu thụ giày thể thao tăng.
四、营业成本汇总情况
Sì, yíngyè chéngběn huìzǒng qíngkuàng
IV. TÌNH HÌNH TỔNG HỢP GIÁ VỐN
报告期内,公司营业成本合计为人民币86,420,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī yíngyè chéngběn héjì wéi rénmínbì bā qiān liù bǎi sì shí èr wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, tổng giá vốn hàng bán của công ty là 86.420.000 nhân dân tệ.
直接材料成本为人民币49,800,000元,占营业成本的57.63%。
Zhíjiē cáiliào chéngběn wéi rénmínbì sì qiān jiǔ bǎi bā shí wàn yuán, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī wǔ shí qī diǎn liù sān.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 49.800.000 nhân dân tệ, chiếm 57,63% giá vốn.
直接材料主要包括皮革、超纤皮、网布、鞋底、胶水、鞋带、鞋扣、标签及包装材料。
Zhíjiē cáiliào zhǔyào bāokuò pígé, chāoxiānpí, wǎngbù, xiédǐ, jiāoshuǐ, xiédài, xiékòu, biāoqiān jí bāozhuāng cáiliào.
Nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu bao gồm da, da microfiber, vải lưới, đế giày, keo dán, dây giày, khóa giày, nhãn mác và vật liệu đóng gói.
直接人工成本为人民币16,900,000元,占营业成本的19.56%。
Zhíjiē réngōng chéngběn wéi rénmínbì yī qiān liù bǎi jiǔ shí wàn yuán, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī shí jiǔ diǎn wǔ liù.
Chi phí nhân công trực tiếp là 16.900.000 nhân dân tệ, chiếm 19,56% giá vốn.
制造费用为人民币15,320,000元,占营业成本的17.73%。
Zhìzào fèiyòng wéi rénmínbì yī qiān wǔ bǎi sān shí èr wàn yuán, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī shí qī diǎn qī sān.
Chi phí sản xuất chung là 15.320.000 nhân dân tệ, chiếm 17,73% giá vốn.
制造费用主要包括厂房租金、水电费、设备折旧费、维修费、车间管理人员工资及劳保用品费用。
Zhìzào fèiyòng zhǔyào bāokuò chǎngfáng zūjīn, shuǐdiànfèi, shèbèi zhéjiùfèi, wéixiūfèi, chējiān guǎnlǐ rényuán gōngzī jí láobǎo yòngpǐn fèiyòng.
Chi phí sản xuất chung chủ yếu bao gồm tiền thuê nhà xưởng, chi phí điện nước, khấu hao thiết bị, chi phí sửa chữa, tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng và chi phí bảo hộ lao động.
委外加工成本为人民币4,400,000元。
Wěiwài jiāgōng chéngběn wéi rénmínbì sì bǎi sì shí wàn yuán.
Chi phí thuê ngoài gia công là 4.400.000 nhân dân tệ.
本期营业成本较上年同期增加人民币7,260,000元,同比增长9.17%。
Běn qī yíngyè chéngběn jiào shàngnián tóngqī zēngjiā rénmínbì qī bǎi èr shí liù wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī jiǔ diǎn yī qī.
Giá vốn kỳ này tăng 7.260.000 nhân dân tệ so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 9,17%.
营业成本增长率低于营业收入增长率,说明公司成本控制取得了一定成效。
Yíngyè chéngběn zēngzhǎnglǜ dī yú yíngyè shōurù zēngzhǎnglǜ, shuōmíng gōngsī chéngběn kòngzhì qǔdé le yídìng chéngxiào.
Tốc độ tăng giá vốn thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, cho thấy hoạt động kiểm soát chi phí của công ty đã đạt được kết quả nhất định.
五、期间费用汇总情况
Wǔ, qījiān fèiyòng huìzǒng qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH TỔNG HỢP CHI PHÍ THỜI KỲ
报告期内,公司销售费用为人民币9,460,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī xiāoshòu fèiyòng wéi rénmínbì jiǔ bǎi sì shí liù wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, chi phí bán hàng của công ty là 9.460.000 nhân dân tệ.
销售费用主要包括广告宣传费、市场推广费、运输费、包装费、销售佣金及售后服务费。
Xiāoshòu fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnggào xuānchuánfèi, shìchǎng tuīguǎngfèi, yùnshūfèi, bāozhuāngfèi, xiāoshòu yōngjīn jí shòuhòu fúwùfèi.
Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí tiếp thị, chi phí vận chuyển, chi phí đóng gói, hoa hồng bán hàng và chi phí dịch vụ sau bán hàng.
公司管理费用为人民币12,680,000元。
Gōngsī guǎnlǐ fèiyòng wéi rénmínbì yī qiān liǎng bǎi liù shí bā wàn yuán.
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là 12.680.000 nhân dân tệ.
管理费用主要包括管理人员工资、社会保险费、办公费、差旅费、业务招待费、咨询费及无形资产摊销费。
Guǎnlǐ fèiyòng zhǔyào bāokuò guǎnlǐ rényuán gōngzī, shèhuì bǎoxiǎnfèi, bàngōngfèi, chāilǚfèi, yèwù zhāodàifèi, zīxúnfèi jí wúxíng zīchǎn tānxiāofèi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp chủ yếu bao gồm tiền lương nhân viên quản lý, bảo hiểm xã hội, chi phí văn phòng, công tác phí, chi phí tiếp khách, phí tư vấn và chi phí phân bổ tài sản vô hình.
公司研发费用为人民币4,120,000元。
Gōngsī yánfā fèiyòng wéi rénmínbì sì bǎi yī shí èr wàn yuán.
Chi phí nghiên cứu và phát triển của công ty là 4.120.000 nhân dân tệ.
研发费用主要用于新鞋型设计、材料测试、模具开发、样品制作及生产工艺改进。
Yánfā fèiyòng zhǔyào yòng yú xīn xiéxíng shèjì, cáiliào cèshì, mújù kāifā, yàngpǐn zhìzuò jí shēngchǎn gōngyì gǎijìn.
Chi phí nghiên cứu và phát triển chủ yếu được sử dụng cho thiết kế mẫu giày mới, kiểm nghiệm vật liệu, phát triển khuôn, làm sản phẩm mẫu và cải tiến quy trình sản xuất.
公司财务费用为人民币1,720,000元。
Gōngsī cáiwù fèiyòng wéi rénmínbì yī bǎi qī shí èr wàn yuán.
Chi phí tài chính của công ty là 1.720.000 nhân dân tệ.
财务费用主要包括银行借款利息、银行手续费、信用证费用及汇兑损失。
Cáiwù fèiyòng zhǔyào bāokuò yínháng jièkuǎn lìxī, yínháng shǒuxùfèi, xìnyòngzhèng fèiyòng jí huìduì sǔnshī.
Chi phí tài chính chủ yếu bao gồm lãi vay ngân hàng, phí dịch vụ ngân hàng, phí thư tín dụng và lỗ chênh lệch tỷ giá.
本期期间费用率为21.76%,较上年同期下降0.85个百分点。
Běn qī qījiān fèiyònglǜ wéi bǎifēnzhī èr shí yī diǎn qī liù, jiào shàngnián tóngqī xiàjiàng líng diǎn bā wǔ gè bǎifēndiǎn.
Tỷ lệ chi phí thời kỳ trong kỳ này là 21,76%, giảm 0,85 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
六、利润构成情况
Liù, lìrùn gòuchéng qíngkuàng
VI. TÌNH HÌNH CƠ CẤU LỢI NHUẬN
公司本期营业毛利为人民币42,180,000元,综合毛利率为32.80%。
Gōngsī běn qī yíngyè máolì wéi rénmínbì sì qiān liǎng bǎi yī shí bā wàn yuán, zōnghé máolìlǜ wéi bǎifēnzhī sān shí èr diǎn bā líng.
Lợi nhuận gộp kỳ này của công ty là 42.180.000 nhân dân tệ, tỷ suất lợi nhuận gộp tổng hợp là 32,80%.
运动鞋产品毛利率为35.20%,是公司毛利率最高的主要产品。
Yùndòngxié chǎnpǐn máolìlǜ wéi bǎifēnzhī sān shí wǔ diǎn èr líng, shì gōngsī máolìlǜ zuì gāo de zhǔyào chǎnpǐn.
Tỷ suất lợi nhuận gộp của sản phẩm giày thể thao là 35,20%, đây là sản phẩm chính có tỷ suất lợi nhuận gộp cao nhất của công ty.
休闲鞋产品毛利率为31.60%,整体盈利情况较为稳定。
Xiūxiánxié chǎnpǐn máolìlǜ wéi bǎifēnzhī sān shí yī diǎn liù líng, zhěngtǐ yínglì qíngkuàng jiàowéi wěndìng.
Tỷ suất lợi nhuận gộp của sản phẩm giày thường ngày là 31,60%, tình hình sinh lời nhìn chung tương đối ổn định.
皮鞋产品毛利率为28.40%,受皮革材料价格上涨影响较大。
Píxié chǎnpǐn máolìlǜ wéi bǎifēnzhī èr shí bā diǎn sì líng, shòu pígé cáiliào jiàgé shàngzhǎng yǐngxiǎng jiàodà.
Tỷ suất lợi nhuận gộp của sản phẩm giày da là 28,40%, chịu ảnh hưởng khá lớn từ việc giá nguyên liệu da tăng.
公司营业利润率为11.04%,较上年同期提高0.62个百分点。
Gōngsī yíngyè lìrùnlǜ wéi bǎifēnzhī shí yī diǎn líng sì, jiào shàngnián tóngqī tígāo líng diǎn liù èr gè bǎifēndiǎn.
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty là 11,04%, tăng 0,62 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
公司净利润率为8.49%,较上年同期提高0.47个百分点。
Gōngsī jìng lìrùnlǜ wéi bǎifēnzhī bā diǎn sì jiǔ, jiào shàngnián tóngqī tígāo líng diǎn sì qī gè bǎifēndiǎn.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của công ty là 8,49%, tăng 0,47 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
报告期内,公司取得营业外收入人民币620,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī qǔdé yíngyèwài shōurù rénmínbì liù shí èr wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh thu nhập khác là 620.000 nhân dân tệ.
营业外收入主要包括政府补助、固定资产处置收益及供应商赔偿收入。
Yíngyèwài shōurù zhǔyào bāokuò zhèngfǔ bǔzhù, gùdìng zīchǎn chǔzhì shōuyì jí gōngyìngshāng péicháng shōurù.
Thu nhập khác chủ yếu bao gồm trợ cấp của chính phủ, thu nhập từ thanh lý tài sản cố định và khoản bồi thường của nhà cung cấp.
公司发生营业外支出人民币260,000元。
Gōngsī fāshēng yíngyèwài zhīchū rénmínbì èr shí liù wàn yuán.
Công ty phát sinh chi phí khác là 260.000 nhân dân tệ.
营业外支出主要包括非流动资产报废损失、合同违约金及公益性捐赠支出。
Yíngyèwài zhīchū zhǔyào bāokuò fēi liúdòng zīchǎn bàofèi sǔnshī, hétóng wéiyuējīn jí gōngyìxìng juānzèng zhīchū.
Chi phí khác chủ yếu bao gồm tổn thất do thanh lý tài sản dài hạn, tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khoản đóng góp từ thiện.
本期企业所得税费用为人民币3,640,000元。
Běn qī qǐyè suǒdéshuì fèiyòng wéi rénmínbì sān bǎi liù shí sì wàn yuán.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là 3.640.000 nhân dân tệ.
七、预算执行情况
Qī, yùsuàn zhíxíng qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGÂN SÁCH
公司本期预算营业收入为人民币125,000,000元,实际收入超过预算人民币3,600,000元。
Gōngsī běn qī yùsuàn yíngyè shōurù wéi rénmínbì yī yì liǎng qiān wǔ bǎi wàn yuán, shíjì shōurù chāoguò yùsuàn rénmínbì sān bǎi liù shí wàn yuán.
Doanh thu dự toán kỳ này của công ty là 125.000.000 nhân dân tệ, doanh thu thực tế vượt dự toán 3.600.000 nhân dân tệ.
营业收入预算完成率为102.88%。
Yíngyè shōurù yùsuàn wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yī bǎi líng èr diǎn bā bā.
Tỷ lệ hoàn thành dự toán doanh thu là 102,88%.
公司预算营业成本为人民币85,500,000元,实际成本超过预算人民币920,000元。
Gōngsī yùsuàn yíngyè chéngběn wéi rénmínbì bā qiān wǔ bǎi wǔ shí wàn yuán, shíjì chéngběn chāoguò yùsuàn rénmínbì jiǔ shí èr wàn yuán.
Giá vốn dự toán của công ty là 85.500.000 nhân dân tệ, giá vốn thực tế vượt dự toán 920.000 nhân dân tệ.
实际成本超过预算的主要原因是皮革、鞋底及胶水等原材料采购价格上涨。
Shíjì chéngběn chāoguò yùsuàn de zhǔyào yuányīn shì pígé, xiédǐ jí jiāoshuǐ děng yuáncáiliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng.
Nguyên nhân chính khiến giá vốn thực tế vượt dự toán là giá mua các nguyên vật liệu như da, đế giày và keo dán tăng.
公司预算净利润为人民币10,500,000元,实际净利润超过预算人民币420,000元。
Gōngsī yùsuàn jìng lìrùn wéi rénmínbì yī qiān líng wǔ shí wàn yuán, shíjì jìng lìrùn chāoguò yùsuàn rénmínbì sì shí èr wàn yuán.
Lợi nhuận sau thuế dự toán của công ty là 10.500.000 nhân dân tệ, lợi nhuận thực tế vượt dự toán 420.000 nhân dân tệ.
净利润预算完成率为104.00%。
Jìng lìrùn yùsuàn wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yī bǎi líng sì.
Tỷ lệ hoàn thành dự toán lợi nhuận sau thuế là 104,00%.
八、收入与利润变动原因分析
Bā, shōurù yǔ lìrùn biàndòng yuányīn fēnxī
VIII. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN BIẾN ĐỘNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
第一,重点客户订单数量增加,推动公司销售收入持续增长。
Dì-yī, zhòngdiǎn kèhù dìngdān shùliàng zēngjiā, tuīdòng gōngsī xiāoshòu shōurù chíxù zēngzhǎng.
Thứ nhất, số lượng đơn hàng của khách hàng trọng điểm tăng, thúc đẩy doanh thu bán hàng của công ty tiếp tục tăng trưởng.
第二,公司成功开发了六家新的国内客户和三家海外客户。
Dì-èr, gōngsī chénggōng kāifā le liù jiā xīn de guónèi kèhù hé sān jiā hǎiwài kèhù.
Thứ hai, công ty đã phát triển thành công sáu khách hàng mới trong nước và ba khách hàng nước ngoài.
第三,新款轻量化运动鞋的市场需求高于预期,为公司贡献了较高的销售收入和毛利。
Dì-sān, xīnkuǎn qīngliànghuà yùndòngxié de shìchǎng xūqiú gāo yú yùqī, wèi gōngsī gòngxiàn le jiàogāo de xiāoshòu shōurù hé máolì.
Thứ ba, nhu cầu thị trường đối với mẫu giày thể thao trọng lượng nhẹ mới cao hơn dự kiến, đóng góp doanh thu và lợi nhuận gộp tương đối cao cho công ty.
第四,公司通过优化裁断排版和控制生产损耗,降低了单位产品的材料成本。
Dì-sì, gōngsī tōngguò yōuhuà cáiduàn páibǎn hé kòngzhì shēngchǎn sǔnhào, jiàngdī le dānwèi chǎnpǐn de cáiliào chéngběn.
Thứ tư, thông qua việc tối ưu hóa sơ đồ cắt và kiểm soát hao hụt sản xuất, công ty đã giảm chi phí nguyên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm.
第五,自动化设备投入使用后,部分生产工序的人工效率得到明显提高。
Dì-wǔ, zìdònghuà shèbèi tóurù shǐyòng hòu, bùfèn shēngchǎn gōngxù de réngōng xiàolǜ dédào míngxiǎn tígāo.
Thứ năm, sau khi đưa thiết bị tự động hóa vào sử dụng, hiệu suất lao động của một số công đoạn sản xuất đã được cải thiện rõ rệt.
但是,原材料价格上涨、国际运输费用波动和人民币汇率变化仍然对公司利润产生了一定压力。
Dànshì, yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, guójì yùnshū fèiyòng bōdòng hé rénmínbì huìlǜ biànhuà réngrán duì gōngsī lìrùn chǎnshēng le yídìng yālì.
Tuy nhiên, việc giá nguyên vật liệu tăng, chi phí vận chuyển quốc tế biến động và tỷ giá nhân dân tệ thay đổi vẫn tạo ra áp lực nhất định đối với lợi nhuận của công ty.
九、主要问题与经营风险
Jiǔ, zhǔyào wèntí yǔ jīngyíng fēngxiǎn
IX. CÁC VẤN ĐỀ VÀ RỦI RO KINH DOANH CHỦ YẾU
部分客户的应收账款账龄较长,存在一定的逾期回款风险。
Bùfèn kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng jiàocháng, cúnzài yídìng de yúqī huíkuǎn fēngxiǎn.
Tuổi nợ các khoản phải thu của một số khách hàng tương đối dài, tồn tại rủi ro thu hồi tiền quá hạn.
截至2026年6月30日,超过九十天的应收账款余额为人民币6,850,000元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì, chāoguò jiǔ shí tiān de yīngshōu zhàngkuǎn yú’é wéi rénmínbì liù bǎi bā shí wǔ wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư các khoản phải thu quá 90 ngày là 6.850.000 nhân dân tệ.
公司部分原材料依赖进口,容易受到国际市场价格和汇率波动的影响。
Gōngsī bùfèn yuáncáiliào yīlài jìnkǒu, róngyì shòudào guójì shìchǎng jiàgé hé huìlǜ bōdòng de yǐngxiǎng.
Một số nguyên vật liệu của công ty phụ thuộc vào nhập khẩu nên dễ chịu ảnh hưởng của biến động giá cả và tỷ giá trên thị trường quốc tế.
少数生产线的不良率仍然高于公司制定的控制标准。
Shǎoshù shēngchǎnxiàn de bùliánglǜ réngrán gāo yú gōngsī zhìdìng de kòngzhì biāozhǔn.
Tỷ lệ sản phẩm lỗi của một số ít dây chuyền sản xuất vẫn cao hơn tiêu chuẩn kiểm soát do công ty đề ra.
部分低毛利订单占用了较多的生产能力,对整体盈利水平产生了一定影响。
Bùfèn dī máolì dìngdān zhànyòng le jiàoduō de shēngchǎn nénglì, duì zhěngtǐ yínglì shuǐpíng chǎnshēng le yídìng yǐngxiǎng.
Một số đơn hàng có lợi nhuận gộp thấp đã chiếm dụng nhiều năng lực sản xuất, gây ảnh hưởng nhất định đến khả năng sinh lời tổng thể.
十、改进措施与管理建议
Shí, gǎijìn cuòshī yǔ guǎnlǐ jiànyì
X. BIỆN PHÁP CẢI TIẾN VÀ KIẾN NGHỊ QUẢN LÝ
公司应进一步加强客户信用管理,按照客户信用等级制定不同的赊销额度和付款期限。
Gōngsī yīng jìnyíbù jiāqiáng kèhù xìnyòng guǎnlǐ, ànzhào kèhù xìnyòng děngjí zhìdìng bùtóng de shēxiāo édù hé fùkuǎn qīxiàn.
Công ty cần tiếp tục tăng cường quản lý tín dụng khách hàng, xây dựng hạn mức bán chịu và thời hạn thanh toán khác nhau theo từng cấp độ tín dụng.
财务部门应定期编制应收账款账龄分析表,并及时向销售部门发送催款清单。
Cáiwù bùmén yīng dìngqī biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo, bìng jíshí xiàng xiāoshòu bùmén fāsòng cuīkuǎn qīngdān.
Bộ phận tài chính cần định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ phải thu và kịp thời gửi danh sách đôn đốc thu hồi nợ cho bộ phận bán hàng.
采购部门应建立主要原材料价格数据库,加强供应商询价、比价和议价工作。
Cǎigòu bùmén yīng jiànlì zhǔyào yuáncáiliào jiàgé shùjùkù, jiāqiáng gōngyìngshāng xúnjià, bǐjià hé yìjià gōngzuò.
Bộ phận mua hàng cần xây dựng cơ sở dữ liệu giá nguyên vật liệu chủ yếu, tăng cường công tác hỏi giá, so sánh giá và đàm phán giá với nhà cung cấp.
生产部门应继续控制材料损耗率、不良率、返工率和设备停机时间。
Shēngchǎn bùmén yīng jìxù kòngzhì cáiliào sǔnhàolǜ, bùliánglǜ, fǎngōnglǜ hé shèbèi tíngjī shíjiān.
Bộ phận sản xuất cần tiếp tục kiểm soát tỷ lệ hao hụt vật liệu, tỷ lệ sản phẩm lỗi, tỷ lệ làm lại và thời gian dừng máy.
成本会计应按照产品型号、生产订单和生产工序准确归集并分摊各项生产成本。
Chéngběn kuàijì yīng ànzhào chǎnpǐn xínghào, shēngchǎn dìngdān hé shēngchǎn gōngxù zhǔnquè guījí bìng fēntān gè xiàng shēngchǎn chéngběn.
Kế toán chi phí cần tập hợp và phân bổ chính xác các khoản chi phí sản xuất theo mã sản phẩm, đơn hàng sản xuất và công đoạn sản xuất.
销售部门在接受新订单之前,应对产品报价、预计成本、毛利率和付款条件进行综合评估。
Xiāoshòu bùmén zài jiēshòu xīn dìngdān zhīqián, yīng duì chǎnpǐn bàojià, yùjì chéngběn, máolìlǜ hé fùkuǎn tiáojiàn jìnxíng zōnghé pínggū.
Trước khi tiếp nhận đơn hàng mới, bộ phận bán hàng cần đánh giá tổng hợp về giá báo, chi phí dự kiến, tỷ suất lợi nhuận gộp và điều kiện thanh toán.
公司应逐步减少低毛利产品的订单比例,优先发展高附加值和高毛利产品。
Gōngsī yīng zhúbù jiǎnshǎo dī máolì chǎnpǐn de dìngdān bǐlì, yōuxiān fāzhǎn gāo fùjiāzhí hé gāo máolì chǎnpǐn.
Công ty cần từng bước giảm tỷ trọng đơn hàng sản phẩm có lợi nhuận gộp thấp, ưu tiên phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng và lợi nhuận gộp cao.
财务部门应加强费用预算控制,对超过预算的费用及时进行差异分析。
Cáiwù bùmén yīng jiāqiáng fèiyòng yùsuàn kòngzhì, duì chāoguò yùsuàn de fèiyòng jíshí jìnxíng chāyì fēnxī.
Bộ phận tài chính cần tăng cường kiểm soát ngân sách chi phí và kịp thời phân tích chênh lệch đối với các khoản chi vượt dự toán.
公司还应加强外汇风险管理,根据出口收款计划合理选择远期结售汇等风险控制工具。
Gōngsī hái yīng jiāqiáng wàihuì fēngxiǎn guǎnlǐ, gēnjù chūkǒu shōukuǎn jìhuà hélǐ xuǎnzé yuǎnqī jiéshòuhuì děng fēngxiǎn kòngzhì gōngjù.
Công ty cũng cần tăng cường quản lý rủi ro ngoại hối, căn cứ kế hoạch thu tiền xuất khẩu để lựa chọn hợp lý các công cụ kiểm soát rủi ro như giao dịch ngoại hối kỳ hạn.
十一、报告结论
Shíyī, bàogào jiélùn
XI. KẾT LUẬN BÁO CÁO
总体来看,公司2026年上半年的营业收入、营业利润和净利润均保持稳定增长。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī èr líng èr liù nián shàng bànnián de yíngyè shōurù, yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn jūn bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Nhìn chung, doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty trong sáu tháng đầu năm 2026 đều duy trì mức tăng trưởng ổn định.
公司的收入结构进一步优化,出口业务和运动鞋业务已成为推动收入增长的重要力量。
Gōngsī de shōurù jiégòu jìnyíbù yōuhuà, chūkǒu yèwù hé yùndòngxié yèwù yǐ chéngwéi tuīdòng shōurù zēngzhǎng de zhòngyào lìliàng.
Cơ cấu doanh thu của công ty tiếp tục được tối ưu hóa; hoạt động xuất khẩu và kinh doanh giày thể thao đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.
公司成本费用总体处于可控范围,但原材料价格、应收账款和汇率波动风险仍需重点关注。
Gōngsī chéngběn fèiyòng zǒngtǐ chǔyú kěkòng fànwéi, dàn yuáncáiliào jiàgé, yīngshōu zhàngkuǎn hé huìlǜ bōdòng fēngxiǎn réng xū zhòngdiǎn guānzhù.
Chi phí của công ty nhìn chung nằm trong phạm vi có thể kiểm soát, tuy nhiên vẫn cần đặc biệt quan tâm đến rủi ro giá nguyên vật liệu, các khoản phải thu và biến động tỷ giá.
下半年,公司应继续扩大优质客户和高毛利产品的销售规模,同时严格控制生产成本和期间费用。
Xià bànnián, gōngsī yīng jìxù kuòdà yōuzhì kèhù hé gāo máolì chǎnpǐn de xiāoshòu guīmó, tóngshí yángé kòngzhì shēngchǎn chéngběn hé qījiān fèiyòng.
Trong sáu tháng cuối năm, công ty cần tiếp tục mở rộng quy mô bán hàng cho khách hàng chất lượng cao và các sản phẩm có lợi nhuận gộp cao, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ.
通过加强预算管理、成本控制、资金管理和经营风险管理,公司有能力完成2026年度的收入与利润目标。
Tōngguò jiāqiáng yùsuàn guǎnlǐ, chéngběn kòngzhì, zījīn guǎnlǐ hé jīngyíng fēngxiǎn guǎnlǐ, gōngsī yǒu nénglì wánchéng èr líng èr liù niándù de shōurù yǔ lìrùn mùbiāo.
Thông qua việc tăng cường quản lý ngân sách, kiểm soát chi phí, quản lý vốn và quản lý rủi ro kinh doanh, công ty có khả năng hoàn thành mục tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2026.
十二、编制与审批
Shí’èr, biānzhì yǔ shěnpī
XII. LẬP VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO
报告编制人:成本会计李云英。
Bàogào biānzhìrén: Chéngběn kuàijì Lǐ Yúnyīng.
Người lập báo cáo: Kế toán chi phí Lý Vân Anh.
报告复核人:财务主管丁垂杨。
Bàogào fùhérén: Cáiwù zhǔguǎn Dīng Chuíyáng.
Người kiểm tra báo cáo: Trưởng phòng tài chính Đinh Thùy Dương.
报告审批人:总经理阮明武。
Bàogào shěnpīrén: Zǒngjīnglǐ Ruǎn Míngwǔ.
Người phê duyệt báo cáo: Tổng giám đốc Nguyễn Minh Vũ.
报告编制日期:2026年7月15日。
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè shíwǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 12: Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản và nguồn vốn — 资产与资金来源增减变动报告
资产与资金来源增减变动报告
Zīchǎn yǔ zījīn láiyuán zēngjiǎn biàndòng bàogào
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
一、企业基本信息
Yī, qǐyè jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
企业名称:广州华盛鞋业制造有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Huáshèng Xiéyè Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất Giày dép Hoa Thịnh Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA5H8X2026。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5H8X2026.
Mã số tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5H8X2026.
注册地址:中华人民共和国广东省广州市白云区江高镇工业大道168号。
Zhùcè dìzhǐ: Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Jiānggāo Zhèn Gōngyè Dàdào yìbǎi liùshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 168 Đại lộ Công nghiệp, thị trấn Giang Cao, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
法定代表人:王建华。
Fǎdìng dàibiǎorén: Wáng Jiànhuá.
Người đại diện theo pháp luật: Vương Kiến Hoa.
企业性质:有限责任公司。
Qǐyè xìngzhì: yǒuxiàn zérèn gōngsī.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
主营业务:运动鞋、休闲鞋、皮鞋及鞋类配件的研发、生产和销售。
Zhǔyíng yèwù: yùndòngxié, xiūxiánxié, píxié jí xiélèi pèijiàn de yánfā, shēngchǎn hé xiāoshòu.
Hoạt động kinh doanh chính: Nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh giày thể thao, giày thời trang, giày da và phụ kiện giày dép.
报告期间:2026年1月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
报告货币单位:人民币元。
Bàogào huòbì dānwèi: Rénmínbì yuán.
Đơn vị tiền tệ của báo cáo: Nhân dân tệ.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告旨在全面反映公司报告期内各类资产及资金来源的增加、减少和期末结存情况。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fǎnyìng gōngsī bàogào qī nèi gèlèi zīchǎn jí zījīn láiyuán de zēngjiā, jiǎnshǎo hé qīmò jiécún qíngkuàng.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện tình hình tăng, giảm và số dư cuối kỳ của các loại tài sản cũng như nguồn vốn trong kỳ báo cáo của công ty.
通过对资产结构和资金来源结构的分析,可以评价公司的财务状况、偿债能力和资金使用效率。
Tōngguò duì zīchǎn jiégòu hé zījīn láiyuán jiégòu de fēnxī, kěyǐ píngjià gōngsī de cáiwù zhuàngkuàng, chángzhài nénglì hé zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, có thể đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
本报告同时为公司管理层制定投资计划、融资计划、生产计划和现金流管理方案提供依据。
Běn bàogào tóngshí wèi gōngsī guǎnlǐcéng zhìdìng tóuzī jìhuà, róngzī jìhuà, shēngchǎn jìhuà hé xiànjīnliú guǎnlǐ fāng’àn tígōng yījù.
Báo cáo này đồng thời cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo công ty xây dựng kế hoạch đầu tư, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch sản xuất và phương án quản lý dòng tiền.
三、资产总体增减变动情况
Sān, zīchǎn zǒngtǐ zēngjiǎn biàndòng qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TỔNG THỂ CỦA TÀI SẢN
报告期初,公司资产总额为人民币128,650,000元。
Bàogào qīchū, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi Rénmínbì yí yì liǎngqiān bābǎi liùshíwǔ wàn yuán.
Đầu kỳ báo cáo, tổng tài sản của công ty là 128.650.000 nhân dân tệ.
报告期内,资产增加总额为人民币42,380,000元,资产减少总额为人民币27,460,000元。
Bàogào qī nèi, zīchǎn zēngjiā zǒng’é wéi Rénmínbì sìqiān èrbǎi sānshíbā wàn yuán, zīchǎn jiǎnshǎo zǒng’é wéi Rénmínbì liǎngqiān qībǎi sìshíliù wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, tổng giá trị tài sản tăng là 42.380.000 nhân dân tệ, tổng giá trị tài sản giảm là 27.460.000 nhân dân tệ.
报告期末,公司资产总额为人民币143,570,000元,比期初增加人民币14,920,000元。
Bàogào qīmò, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi Rénmínbì yí yì sìqiān sānbǎi wǔshíqī wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì yìqiān sìbǎi jiǔshí’èr wàn yuán.
Cuối kỳ báo cáo, tổng tài sản của công ty là 143.570.000 nhân dân tệ, tăng 14.920.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
资产总额增长率为11.60%。
Zīchǎn zǒng’é zēngzhǎnglǜ wéi bǎifēnzhī shíyī diǎn liù líng.
Tốc độ tăng tổng tài sản là 11,60%.
资产增加的主要原因是生产规模扩大、机器设备购置、原材料储备增加以及部分客户应收账款上升。
Zīchǎn zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì shēngchǎn guīmó kuòdà, jīqì shèbèi gòuzhì, yuáncáiliào chǔbèi zēngjiā yǐjí bùfèn kèhù yīngshōu zhàngkuǎn shàngshēng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến tài sản tăng là mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, tăng dự trữ nguyên vật liệu và gia tăng các khoản phải thu của một số khách hàng.
四、流动资产增减变动情况
Sì, liúdòng zīchǎn zēngjiǎn biàndòng qíngkuàng
IV. TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
报告期初,公司流动资产总额为人民币72,400,000元。
Bàogào qīchū, gōngsī liúdòng zīchǎn zǒng’é wéi Rénmínbì qīqiān èrbǎi sìshí wàn yuán.
Đầu kỳ, tổng tài sản lưu động của công ty là 72.400.000 nhân dân tệ.
报告期末,流动资产总额为人民币81,950,000元,比期初增加人民币9,550,000元。
Bàogào qīmò, liúdòng zīchǎn zǒng’é wéi Rénmínbì bāqiān yìbǎi jiǔshíwǔ wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì jiǔbǎi wǔshíwǔ wàn yuán.
Cuối kỳ, tổng tài sản lưu động là 81.950.000 nhân dân tệ, tăng 9.550.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
流动资产增长率为13.19%。
Liúdòng zīchǎn zēngzhǎnglǜ wéi bǎifēnzhī shísān diǎn yī jiǔ.
Tốc độ tăng tài sản lưu động là 13,19%.
(一)货币资金变动情况
Yī, huòbì zījīn biàndòng qíngkuàng
1. Tình hình biến động vốn bằng tiền
期初货币资金余额为人民币18,600,000元。
Qīchū huòbì zījīn yú’é wéi Rénmínbì yìqiān bābǎi liùshí wàn yuán.
Số dư vốn bằng tiền đầu kỳ là 18.600.000 nhân dân tệ.
报告期内,销售回款、银行借款和股东增资使货币资金增加人民币56,800,000元。
Bàogào qī nèi, xiāoshòu huíkuǎn, yínháng jièkuǎn hé gǔdōng zēngzī shǐ huòbì zījīn zēngjiā Rénmínbì wǔqiān liùbǎi bāshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, tiền thu từ bán hàng, khoản vay ngân hàng và vốn góp bổ sung của cổ đông làm vốn bằng tiền tăng 56.800.000 nhân dân tệ.
采购付款、工资支付、税费缴纳和设备购置使货币资金减少人民币54,250,000元。
Cǎigòu fùkuǎn, gōngzī zhīfù, shuìfèi jiǎonà hé shèbèi gòuzhì shǐ huòbì zījīn jiǎnshǎo Rénmínbì wǔqiān sìbǎi èrshíwǔ wàn yuán.
Các khoản thanh toán mua hàng, trả lương, nộp thuế phí và mua sắm thiết bị làm vốn bằng tiền giảm 54.250.000 nhân dân tệ.
期末货币资金余额为人民币21,150,000元,比期初增加人民币2,550,000元。
Qīmò huòbì zījīn yú’é wéi Rénmínbì liǎngqiān yìbǎi wǔshíwǔ wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì liǎngbǎi wǔshíwǔ wàn yuán.
Số dư vốn bằng tiền cuối kỳ là 21.150.000 nhân dân tệ, tăng 2.550.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
货币资金增加表明公司的短期支付能力有所提高。
Huòbì zījīn zēngjiā biǎomíng gōngsī de duǎnqī zhīfù nénglì yǒusuǒ tígāo.
Việc vốn bằng tiền tăng cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty đã được cải thiện.
(二)应收账款变动情况
Èr, yīngshōu zhàngkuǎn biàndòng qíngkuàng
2. Tình hình biến động các khoản phải thu khách hàng
期初应收账款账面余额为人民币22,800,000元。
Qīchū yīngshōu zhàngkuǎn zhàngmiàn yú’é wéi Rénmínbì liǎngqiān èrbǎi bāshí wàn yuán.
Số dư ghi sổ đầu kỳ của khoản phải thu khách hàng là 22.800.000 nhân dân tệ.
报告期内,赊销业务增加应收账款人民币36,500,000元。
Bàogào qī nèi, shēxiāo yèwù zēngjiā yīngshōu zhàngkuǎn Rénmínbì sānqiān liùbǎi wǔshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, hoạt động bán chịu làm khoản phải thu khách hàng tăng 36.500.000 nhân dân tệ.
客户回款及销售退回使应收账款减少人民币32,700,000元。
Kèhù huíkuǎn jí xiāoshòu tuìhuí shǐ yīngshōu zhàngkuǎn jiǎnshǎo Rénmínbì sānqiān liǎngbǎi qīshí wàn yuán.
Tiền khách hàng thanh toán và hàng bán bị trả lại làm khoản phải thu khách hàng giảm 32.700.000 nhân dân tệ.
期末应收账款账面余额为人民币26,600,000元,比期初增加人民币3,800,000元。
Qīmò yīngshōu zhàngkuǎn zhàngmiàn yú’é wéi Rénmínbì liǎngqiān liùbǎi liùshí wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì sānbǎi bāshí wàn yuán.
Số dư ghi sổ cuối kỳ của khoản phải thu khách hàng là 26.600.000 nhân dân tệ, tăng 3.800.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
公司按照客户信用等级和账龄情况计提坏账准备人民币1,330,000元。
Gōngsī ànzhào kèhù xìnyòng děngjí hé zhànglíng qíngkuàng jìtí huàizhàng zhǔnbèi Rénmínbì yìbǎi sānshísān wàn yuán.
Công ty trích lập dự phòng phải thu khó đòi 1.330.000 nhân dân tệ căn cứ theo xếp hạng tín dụng và tuổi nợ của khách hàng.
应收账款增长速度高于销售收入增长速度,公司应进一步加强客户信用管理和逾期账款催收。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù gāoyú xiāoshòu shōurù zēngzhǎng sùdù, gōngsī yīng jìnyíbù jiāqiáng kèhù xìnyòng guǎnlǐ hé yúqī zhàngkuǎn cuīshōu.
Tốc độ tăng khoản phải thu khách hàng cao hơn tốc độ tăng doanh thu bán hàng, vì vậy công ty cần tăng cường hơn nữa việc quản lý tín dụng khách hàng và thu hồi các khoản nợ quá hạn.
(三)预付款项变动情况
Sān, yùfù kuǎnxiàng biàndòng qíngkuàng
3. Tình hình biến động các khoản trả trước
期初预付款项余额为人民币4,200,000元。
Qīchū yùfù kuǎnxiàng yú’é wéi Rénmínbì sìbǎi èrshí wàn yuán.
Số dư các khoản trả trước đầu kỳ là 4.200.000 nhân dân tệ.
公司为锁定主要原材料价格,向皮革、鞋底和包装材料供应商支付了部分预付款。
Gōngsī wèi suǒdìng zhǔyào yuáncáiliào jiàgé, xiàng pígé, xiédǐ hé bāozhuāng cáiliào gōngyìngshāng zhīfù le bùfèn yùfùkuǎn.
Để cố định giá các nguyên vật liệu chủ yếu, công ty đã thanh toán trước một phần tiền cho các nhà cung cấp da, đế giày và vật liệu đóng gói.
报告期末,预付款项余额为人民币5,350,000元,比期初增加人民币1,150,000元。
Bàogào qīmò, yùfù kuǎnxiàng yú’é wéi Rénmínbì wǔbǎi sānshíwǔ wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì yìbǎi yīshíwǔ wàn yuán.
Cuối kỳ báo cáo, số dư các khoản trả trước là 5.350.000 nhân dân tệ, tăng 1.150.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
预付款项增加主要与下半年生产订单所需原材料的提前采购有关。
Yùfù kuǎnxiàng zēngjiā zhǔyào yǔ xià bànnián shēngchǎn dìngdān suǒ xū yuáncáiliào de tíqián cǎigòu yǒuguān.
Việc tăng các khoản trả trước chủ yếu liên quan đến hoạt động mua trước nguyên vật liệu cần thiết cho các đơn hàng sản xuất trong nửa cuối năm.
(四)存货变动情况
Sì, cúnhuò biàndòng qíngkuàng
4. Tình hình biến động hàng tồn kho
期初存货账面价值为人民币24,300,000元。
Qīchū cúnhuò zhàngmiàn jiàzhí wéi Rénmínbì liǎngqiān sìbǎi sānshí wàn yuán.
Giá trị ghi sổ hàng tồn kho đầu kỳ là 24.300.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司采购皮革、网布、鞋底、胶水、鞋带和包装材料共计人民币31,600,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī cǎigòu pígé, wǎngbù, xiédǐ, jiāoshuǐ, xiédài hé bāozhuāng cáiliào gòngjì Rénmínbì sānqiān yìbǎi liùshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty mua da, vải lưới, đế giày, keo dán, dây giày và vật liệu đóng gói với tổng giá trị 31.600.000 nhân dân tệ.
生产领料、产品销售、材料退货及盘亏使存货减少人民币29,100,000元。
Shēngchǎn lǐngliào, chǎnpǐn xiāoshòu, cáiliào tuìhuò jí pánkuī shǐ cúnhuò jiǎnshǎo Rénmínbì liǎngqiān jiǔbǎi yīshí wàn yuán.
Việc xuất nguyên liệu cho sản xuất, bán sản phẩm, trả lại vật liệu và thiếu hụt qua kiểm kê làm hàng tồn kho giảm 29.100.000 nhân dân tệ.
期末存货账面价值为人民币26,800,000元,比期初增加人民币2,500,000元。
Qīmò cúnhuò zhàngmiàn jiàzhí wéi Rénmínbì liǎngqiān liùbǎi bāshí wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì liǎngbǎi wǔshí wàn yuán.
Giá trị ghi sổ hàng tồn kho cuối kỳ là 26.800.000 nhân dân tệ, tăng 2.500.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
期末原材料余额为人民币13,450,000元,在产品余额为人民币5,280,000元,库存商品余额为人民币8,070,000元。
Qīmò yuáncáiliào yú’é wéi Rénmínbì yìqiān sānbǎi sìshíwǔ wàn yuán, zàichǎnpǐn yú’é wéi Rénmínbì wǔbǎi èrshíbā wàn yuán, kùcún shāngpǐn yú’é wéi Rénmínbì bābǎi língqī wàn yuán.
Cuối kỳ, số dư nguyên vật liệu là 13.450.000 nhân dân tệ, sản phẩm dở dang là 5.280.000 nhân dân tệ và thành phẩm tồn kho là 8.070.000 nhân dân tệ.
公司已对库龄较长、款式过时和质量存在问题的存货计提跌价准备人民币780,000元。
Gōngsī yǐ duì kùlíng jiàocháng, kuǎnshì guòshí hé zhìliàng cúnzài wèntí de cúnhuò jìtí diējià zhǔnbèi Rénmínbì qīshíbā wàn yuán.
Công ty đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 780.000 nhân dân tệ đối với hàng tồn lâu ngày, mẫu mã lỗi thời và hàng có vấn đề về chất lượng.
(五)其他流动资产变动情况
Wǔ, qítā liúdòng zīchǎn biàndòng qíngkuàng
5. Tình hình biến động tài sản lưu động khác
期初其他流动资产余额为人民币2,500,000元。
Qīchū qítā liúdòng zīchǎn yú’é wéi Rénmínbì liǎngbǎi wǔshí wàn yuán.
Số dư tài sản lưu động khác đầu kỳ là 2.500.000 nhân dân tệ.
期末其他流动资产余额为人民币2,050,000元,比期初减少人民币450,000元。
Qīmò qítā liúdòng zīchǎn yú’é wéi Rénmínbì liǎngbǎi língwǔ wàn yuán, bǐ qīchū jiǎnshǎo Rénmínbì sìshíwǔ wàn yuán.
Số dư tài sản lưu động khác cuối kỳ là 2.050.000 nhân dân tệ, giảm 450.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
减少的主要原因是部分待抵扣增值税进项税额已在本期完成抵扣。
Jiǎnshǎo de zhǔyào yuányīn shì bùfèn dàidǐkòu zēngzhíshuì jìnxiàng shuì’é yǐ zài běn qī wánchéng dǐkòu.
Nguyên nhân giảm chủ yếu là một phần thuế giá trị gia tăng đầu vào chờ khấu trừ đã được khấu trừ trong kỳ này.
五、非流动资产增减变动情况
Wǔ, fēiliúdòng zīchǎn zēngjiǎn biàndòng qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN DÀI HẠN
期初非流动资产总额为人民币56,250,000元。
Qīchū fēiliúdòng zīchǎn zǒng’é wéi Rénmínbì wǔqiān liùbǎi èrshíwǔ wàn yuán.
Tổng tài sản dài hạn đầu kỳ là 56.250.000 nhân dân tệ.
期末非流动资产总额为人民币61,620,000元,比期初增加人民币5,370,000元。
Qīmò fēiliúdòng zīchǎn zǒng’é wéi Rénmínbì liùqiān yìbǎi liùshí’èr wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì wǔbǎi sānshíqī wàn yuán.
Tổng tài sản dài hạn cuối kỳ là 61.620.000 nhân dân tệ, tăng 5.370.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
(一)固定资产变动情况
Yī, gùdìng zīchǎn biàndòng qíngkuàng
1. Tình hình biến động tài sản cố định
期初固定资产原值为人民币68,500,000元,累计折旧为人民币19,850,000元。
Qīchū gùdìng zīchǎn yuánzhí wéi Rénmínbì liùqiān bābǎi wǔshí wàn yuán, lěijì zhéjiù wéi Rénmínbì yìqiān jiǔbǎi bāshíwǔ wàn yuán.
Nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ là 68.500.000 nhân dân tệ, khấu hao lũy kế là 19.850.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司新增自动裁断机、电脑缝纫机、鞋底成型机和质量检测设备。
Bàogào qī nèi, gōngsī xīnzēng zìdòng cáiduànjī, diànnǎo féngrènjī, xiédǐ chéngxíngjī hé zhìliàng jiǎncè shèbèi.
Trong kỳ báo cáo, công ty đầu tư thêm máy cắt tự động, máy may vi tính, máy ép tạo hình đế giày và thiết bị kiểm tra chất lượng.
本期新增固定资产原值为人民币9,200,000元。
Běn qī xīnzēng gùdìng zīchǎn yuánzhí wéi Rénmínbì jiǔbǎi èrshí wàn yuán.
Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm trong kỳ là 9.200.000 nhân dân tệ.
公司处置了部分技术落后、能耗较高的旧设备,减少固定资产原值人民币1,450,000元。
Gōngsī chǔzhì le bùfèn jìshù luòhòu, nénghào jiàogāo de jiù shèbèi, jiǎnshǎo gùdìng zīchǎn yuánzhí Rénmínbì yìbǎi sìshíwǔ wàn yuán.
Công ty đã thanh lý một số thiết bị cũ có công nghệ lạc hậu và mức tiêu hao năng lượng cao, làm giảm nguyên giá tài sản cố định 1.450.000 nhân dân tệ.
本期计提固定资产折旧人民币3,680,000元。
Běn qī jìtí gùdìng zīchǎn zhéjiù Rénmínbì sānbǎi liùshíbā wàn yuán.
Khấu hao tài sản cố định trích trong kỳ là 3.680.000 nhân dân tệ.
期末固定资产账面净值为人民币52,120,000元。
Qīmò gùdìng zīchǎn zhàngmiàn jìngzhí wéi Rénmínbì wǔqiān èrbǎi yīshí’èr wàn yuán.
Giá trị còn lại trên sổ sách của tài sản cố định cuối kỳ là 52.120.000 nhân dân tệ.
固定资产增加有利于提高生产自动化水平、降低单位人工成本并改善产品质量。
Gùdìng zīchǎn zēngjiā yǒulìyú tígāo shēngchǎn zìdònghuà shuǐpíng, jiàngdī dānwèi réngōng chéngběn bìng gǎishàn chǎnpǐn zhìliàng.
Việc tăng tài sản cố định có lợi cho việc nâng cao mức độ tự động hóa sản xuất, giảm chi phí nhân công trên mỗi đơn vị sản phẩm và cải thiện chất lượng sản phẩm.
(二)在建工程变动情况
Èr, zàijiàn gōngchéng biàndòng qíngkuàng
2. Tình hình biến động xây dựng cơ bản dở dang
期初在建工程余额为人民币3,600,000元。
Qīchū zàijiàn gōngchéng yú’é wéi Rénmínbì sānbǎi liùshí wàn yuán.
Số dư xây dựng cơ bản dở dang đầu kỳ là 3.600.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司继续建设第二成型车间和智能仓储系统。
Bàogào qī nèi, gōngsī jìxù jiànshè dì-èr chéngxíng chējiān hé zhìnéng cāngchǔ xìtǒng.
Trong kỳ báo cáo, công ty tiếp tục xây dựng xưởng tạo hình số hai và hệ thống kho thông minh.
本期新增在建工程投入人民币4,850,000元。
Běn qī xīnzēng zàijiàn gōngchéng tóurù Rénmínbì sìbǎi bāshíwǔ wàn yuán.
Khoản đầu tư xây dựng cơ bản dở dang tăng thêm trong kỳ là 4.850.000 nhân dân tệ.
部分工程完工验收后转入固定资产人民币5,300,000元。
Bùfèn gōngchéng wángōng yànshōu hòu zhuǎnrù gùdìng zīchǎn Rénmínbì wǔbǎi sānshí wàn yuán.
Sau khi một phần công trình hoàn thành và được nghiệm thu, số tiền 5.300.000 nhân dân tệ đã được kết chuyển sang tài sản cố định.
期末在建工程余额为人民币3,150,000元。
Qīmò zàijiàn gōngchéng yú’é wéi Rénmínbì sānbǎi yīshíwǔ wàn yuán.
Số dư xây dựng cơ bản dở dang cuối kỳ là 3.150.000 nhân dân tệ.
(三)无形资产变动情况
Sān, wúxíng zīchǎn biàndòng qíngkuàng
3. Tình hình biến động tài sản vô hình
期初无形资产账面价值为人民币3,400,000元。
Qīchū wúxíng zīchǎn zhàngmiàn jiàzhí wéi Rénmínbì sānbǎi sìshí wàn yuán.
Giá trị ghi sổ tài sản vô hình đầu kỳ là 3.400.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司购买了企业资源计划系统、生产管理软件和产品设计软件。
Bàogào qī nèi, gōngsī gòumǎi le qǐyè zīyuán jìhuà xìtǒng, shēngchǎn guǎnlǐ ruǎnjiàn hé chǎnpǐn shèjì ruǎnjiàn.
Trong kỳ báo cáo, công ty đã mua hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, phần mềm quản lý sản xuất và phần mềm thiết kế sản phẩm.
新增无形资产原值为人民币1,200,000元,本期摊销金额为人民币630,000元。
Xīnzēng wúxíng zīchǎn yuánzhí wéi Rénmínbì yìbǎi èrshí wàn yuán, běn qī tānxiāo jīn’é wéi Rénmínbì liùshísān wàn yuán.
Nguyên giá tài sản vô hình tăng thêm là 1.200.000 nhân dân tệ, số tiền phân bổ trong kỳ là 630.000 nhân dân tệ.
期末无形资产账面价值为人民币3,970,000元。
Qīmò wúxíng zīchǎn zhàngmiàn jiàzhí wéi Rénmínbì sānbǎi jiǔshíqī wàn yuán.
Giá trị ghi sổ tài sản vô hình cuối kỳ là 3.970.000 nhân dân tệ.
(四)长期待摊费用及其他非流动资产
Sì, chángqī dàitān fèiyòng jí qítā fēiliúdòng zīchǎn
4. Chi phí trả trước dài hạn và tài sản dài hạn khác
期初长期待摊费用及其他非流动资产余额合计为人民币600,000元。
Qīchū chángqī dàitān fèiyòng jí qítā fēiliúdòng zīchǎn yú’é héjì wéi Rénmínbì liùshí wàn yuán.
Tổng số dư đầu kỳ của chi phí trả trước dài hạn và tài sản dài hạn khác là 600.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司新增厂房装修费、安全生产设施改造费和长期设备维护费。
Bàogào qī nèi, gōngsī xīnzēng chǎngfáng zhuāngxiū fèi, ānquán shēngchǎn shèshī gǎizào fèi hé chángqī shèbèi wéihù fèi.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh thêm chi phí sửa chữa nhà xưởng, chi phí cải tạo thiết bị an toàn sản xuất và chi phí bảo dưỡng thiết bị dài hạn.
期末相关资产余额合计为人民币2,380,000元。
Qīmò xiāngguān zīchǎn yú’é héjì wéi Rénmínbì liǎngbǎi sānshíbā wàn yuán.
Tổng số dư cuối kỳ của các tài sản liên quan là 2.380.000 nhân dân tệ.
六、负债增减变动情况
Liù, fùzhài zēngjiǎn biàndòng qíngkuàng
VI. TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM NỢ PHẢI TRẢ
报告期初,公司负债总额为人民币67,300,000元。
Bàogào qīchū, gōngsī fùzhài zǒng’é wéi Rénmínbì liùqiān qībǎi sānshí wàn yuán.
Đầu kỳ báo cáo, tổng nợ phải trả của công ty là 67.300.000 nhân dân tệ.
报告期末,公司负债总额为人民币74,920,000元,比期初增加人民币7,620,000元。
Bàogào qīmò, gōngsī fùzhài zǒng’é wéi Rénmínbì qīqiān sìbǎi jiǔshí’èr wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì qībǎi liùshí’èr wàn yuán.
Cuối kỳ báo cáo, tổng nợ phải trả của công ty là 74.920.000 nhân dân tệ, tăng 7.620.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
负债总额增长率为11.32%。
Fùzhài zǒng’é zēngzhǎnglǜ wéi bǎifēnzhī shíyī diǎn sān èr.
Tốc độ tăng tổng nợ phải trả là 11,32%.
(一)短期借款变动情况
Yī, duǎnqī jièkuǎn biàndòng qíngkuàng
1. Tình hình biến động khoản vay ngắn hạn
期初短期借款余额为人民币16,000,000元。
Qīchū duǎnqī jièkuǎn yú’é wéi Rénmínbì yìqiān liùbǎi wàn yuán.
Số dư khoản vay ngắn hạn đầu kỳ là 16.000.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司新增流动资金贷款人民币12,000,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī xīnzēng liúdòng zījīn dàikuǎn Rénmínbì yìqiān liǎngbǎi wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh thêm khoản vay vốn lưu động 12.000.000 nhân dân tệ.
公司按期归还短期借款人民币8,500,000元。
Gōngsī ànqī guīhuán duǎnqī jièkuǎn Rénmínbì bābǎi wǔshí wàn yuán.
Công ty đã hoàn trả đúng hạn khoản vay ngắn hạn 8.500.000 nhân dân tệ.
期末短期借款余额为人民币19,500,000元,比期初增加人民币3,500,000元。
Qīmò duǎnqī jièkuǎn yú’é wéi Rénmínbì yìqiān jiǔbǎi wǔshí wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì sānbǎi wǔshí wàn yuán.
Số dư khoản vay ngắn hạn cuối kỳ là 19.500.000 nhân dân tệ, tăng 3.500.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
新增借款主要用于采购原材料、支付供应商货款和补充日常经营资金。
Xīnzēng jièkuǎn zhǔyào yòngyú cǎigòu yuáncáiliào, zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn hé bǔchōng rìcháng jīngyíng zījīn.
Khoản vay tăng thêm chủ yếu được sử dụng để mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp và bổ sung vốn phục vụ hoạt động kinh doanh hằng ngày.
(二)应付账款变动情况
Èr, yīngfù zhàngkuǎn biàndòng qíngkuàng
2. Tình hình biến động khoản phải trả người bán
期初应付账款余额为人民币25,600,000元。
Qīchū yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi Rénmínbì liǎngqiān wǔbǎi liùshí wàn yuán.
Số dư khoản phải trả người bán đầu kỳ là 25.600.000 nhân dân tệ.
报告期内,赊购原材料和设备形成应付账款人民币38,700,000元。
Bàogào qī nèi, shēgòu yuáncáiliào hé shèbèi xíngchéng yīngfù zhàngkuǎn Rénmínbì sānqiān bābǎi qīshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, việc mua chịu nguyên vật liệu và thiết bị làm phát sinh khoản phải trả người bán 38.700.000 nhân dân tệ.
公司向供应商支付货款人民币36,100,000元。
Gōngsī xiàng gōngyìngshāng zhīfù huòkuǎn Rénmínbì sānqiān liùbǎi yīshí wàn yuán.
Công ty đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp 36.100.000 nhân dân tệ.
期末应付账款余额为人民币28,200,000元,比期初增加人民币2,600,000元。
Qīmò yīngfù zhàngkuǎn yú’é wéi Rénmínbì liǎngqiān bābǎi èrshí wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì liǎngbǎi liùshí wàn yuán.
Số dư khoản phải trả người bán cuối kỳ là 28.200.000 nhân dân tệ, tăng 2.600.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
应付账款的增加与采购规模扩大和供应商信用期限延长有关。
Yīngfù zhàngkuǎn de zēngjiā yǔ cǎigòu guīmó kuòdà hé gōngyìngshāng xìnyòng qīxiàn yáncháng yǒuguān.
Việc tăng khoản phải trả người bán có liên quan đến quy mô mua hàng mở rộng và thời hạn tín dụng của nhà cung cấp được kéo dài.
(三)合同负债变动情况
Sān, hétóng fùzhài biàndòng qíngkuàng
3. Tình hình biến động nợ phải trả theo hợp đồng
期初合同负债余额为人民币4,100,000元。
Qīchū hétóng fùzhài yú’é wéi Rénmínbì sìbǎi yīshí wàn yuán.
Số dư nợ phải trả theo hợp đồng đầu kỳ là 4.100.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司收到国内外客户支付的订单预付款人民币12,800,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī shōudào guónèi wài kèhù zhīfù de dìngdān yùfùkuǎn Rénmínbì yìqiān liǎngbǎi bāshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty nhận được khoản tiền ứng trước cho đơn hàng từ khách hàng trong và ngoài nước là 12.800.000 nhân dân tệ.
随着相关产品交付并确认收入,合同负债减少人民币11,950,000元。
Suízhe xiāngguān chǎnpǐn jiāofù bìng quèrèn shōurù, hétóng fùzhài jiǎnshǎo Rénmínbì yìqiān yìbǎi jiǔshíwǔ wàn yuán.
Khi các sản phẩm liên quan được giao và doanh thu được ghi nhận, nợ phải trả theo hợp đồng giảm 11.950.000 nhân dân tệ.
期末合同负债余额为人民币4,950,000元。
Qīmò hétóng fùzhài yú’é wéi Rénmínbì sìbǎi jiǔshíwǔ wàn yuán.
Số dư nợ phải trả theo hợp đồng cuối kỳ là 4.950.000 nhân dân tệ.
(四)应付职工薪酬变动情况
Sì, yīngfù zhígōng xīnchóu biàndòng qíngkuàng
4. Tình hình biến động khoản phải trả người lao động
期初应付职工薪酬余额为人民币3,250,000元。
Qīchū yīngfù zhígōng xīnchóu yú’é wéi Rénmínbì sānbǎi èrshíwǔ wàn yuán.
Số dư khoản phải trả người lao động đầu kỳ là 3.250.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司计提工资、奖金、社会保险费和住房公积金人民币19,600,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī jìtí gōngzī, jiǎngjīn, shèhuì bǎoxiǎn fèi hé zhùfáng gōngjījīn Rénmínbì yìqiān jiǔbǎi liùshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty trích tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và quỹ nhà ở với tổng số tiền 19.600.000 nhân dân tệ.
公司实际支付职工薪酬人民币19,150,000元。
Gōngsī shíjì zhīfù zhígōng xīnchóu Rénmínbì yìqiān jiǔbǎi yīshíwǔ wàn yuán.
Công ty đã thực tế thanh toán thu nhập cho người lao động 19.150.000 nhân dân tệ.
期末应付职工薪酬余额为人民币3,700,000元。
Qīmò yīngfù zhígōng xīnchóu yú’é wéi Rénmínbì sānbǎi qīshí wàn yuán.
Số dư khoản phải trả người lao động cuối kỳ là 3.700.000 nhân dân tệ.
(五)应交税费变动情况
Wǔ, yīngjiāo shuìfèi biàndòng qíngkuàng
5. Tình hình biến động thuế và các khoản phải nộp
期初应交税费余额为人民币2,850,000元。
Qīchū yīngjiāo shuìfèi yú’é wéi Rénmínbì liǎngbǎi bāshíwǔ wàn yuán.
Số dư thuế và các khoản phải nộp đầu kỳ là 2.850.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司计提增值税、企业所得税、个人所得税及附加税费人民币10,360,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī jìtí zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì jí fùjiā shuìfèi Rénmínbì yìqiān língsānshíliù wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty ghi nhận thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế phụ thu với tổng số tiền 10.360.000 nhân dân tệ.
公司实际缴纳各项税费人民币10,010,000元。
Gōngsī shíjì jiǎonà gèxiàng shuìfèi Rénmínbì yìqiān língyī wàn yuán.
Công ty đã thực tế nộp các loại thuế và phí với tổng số tiền 10.010.000 nhân dân tệ.
期末应交税费余额为人民币3,200,000元。
Qīmò yīngjiāo shuìfèi yú’é wéi Rénmínbì sānbǎi èrshí wàn yuán.
Số dư thuế và các khoản phải nộp cuối kỳ là 3.200.000 nhân dân tệ.
(六)长期借款变动情况
Liù, chángqī jièkuǎn biàndòng qíngkuàng
6. Tình hình biến động khoản vay dài hạn
期初长期借款余额为人民币12,500,000元。
Qīchū chángqī jièkuǎn yú’é wéi Rénmínbì yìqiān liǎngbǎi wǔshí wàn yuán.
Số dư khoản vay dài hạn đầu kỳ là 12.500.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司为建设智能仓储系统新增长期借款人民币6,000,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī wèi jiànshè zhìnéng cāngchǔ xìtǒng xīnzēng chángqī jièkuǎn Rénmínbì liùbǎi wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh thêm khoản vay dài hạn 6.000.000 nhân dân tệ để xây dựng hệ thống kho thông minh.
公司按还款计划偿还长期借款本金人民币3,500,000元。
Gōngsī àn huánkuǎn jìhuà chánghuán chángqī jièkuǎn běnjīn Rénmínbì sānbǎi wǔshí wàn yuán.
Công ty đã hoàn trả 3.500.000 nhân dân tệ tiền gốc khoản vay dài hạn theo kế hoạch trả nợ.
期末长期借款余额为人民币15,000,000元。
Qīmò chángqī jièkuǎn yú’é wéi Rénmínbì yìqiān wǔbǎi wàn yuán.
Số dư khoản vay dài hạn cuối kỳ là 15.000.000 nhân dân tệ.
七、所有者权益增减变动情况
Qī, suǒyǒuzhě quányì zēngjiǎn biàndòng qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM VỐN CHỦ SỞ HỮU
报告期初,公司所有者权益总额为人民币61,350,000元。
Bàogào qīchū, gōngsī suǒyǒuzhě quányì zǒng’é wéi Rénmínbì liùqiān yìbǎi sānshíwǔ wàn yuán.
Đầu kỳ báo cáo, tổng vốn chủ sở hữu của công ty là 61.350.000 nhân dân tệ.
报告期末,公司所有者权益总额为人民币68,650,000元,比期初增加人民币7,300,000元。
Bàogào qīmò, gōngsī suǒyǒuzhě quányì zǒng’é wéi Rénmínbì liùqiān bābǎi liùshíwǔ wàn yuán, bǐ qīchū zēngjiā Rénmínbì qībǎi sānshí wàn yuán.
Cuối kỳ báo cáo, tổng vốn chủ sở hữu của công ty là 68.650.000 nhân dân tệ, tăng 7.300.000 nhân dân tệ so với đầu kỳ.
(一)实收资本变动情况
Yī, shíshōu zīběn biàndòng qíngkuàng
1. Tình hình biến động vốn góp thực tế
期初实收资本为人民币40,000,000元。
Qīchū shíshōu zīběn wéi Rénmínbì sìqiān wàn yuán.
Vốn góp thực tế đầu kỳ là 40.000.000 nhân dân tệ.
报告期内,原股东按照持股比例追加投资人民币3,000,000元。
Bàogào qī nèi, yuán gǔdōng ànzhào chígǔ bǐlì zhuījiā tóuzī Rénmínbì sānbǎi wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, các cổ đông hiện hữu đã đầu tư bổ sung 3.000.000 nhân dân tệ theo tỷ lệ sở hữu vốn.
期末实收资本为人民币43,000,000元。
Qīmò shíshōu zīběn wéi Rénmínbì sìqiān sānbǎi wàn yuán.
Vốn góp thực tế cuối kỳ là 43.000.000 nhân dân tệ.
股东增资增强了公司的资本实力,并为扩大生产规模提供了长期稳定的资金支持。
Gǔdōng zēngzī zēngqiáng le gōngsī de zīběn shílì, bìng wèi kuòdà shēngchǎn guīmó tígōng le chángqī wěndìng de zījīn zhīchí.
Việc cổ đông tăng vốn đã nâng cao năng lực vốn của công ty và cung cấp nguồn tài chính ổn định dài hạn cho hoạt động mở rộng quy mô sản xuất.
(二)资本公积变动情况
Èr, zīběn gōngjī biàndòng qíngkuàng
2. Tình hình biến động thặng dư vốn
期初资本公积余额为人民币5,200,000元。
Qīchū zīběn gōngjī yú’é wéi Rénmínbì wǔbǎi èrshí wàn yuán.
Số dư thặng dư vốn đầu kỳ là 5.200.000 nhân dân tệ.
报告期内,资本公积未发生重大变动。
Bàogào qī nèi, zīběn gōngjī wèi fāshēng zhòngdà biàndòng.
Trong kỳ báo cáo, thặng dư vốn không phát sinh biến động trọng yếu.
期末资本公积余额仍为人民币5,200,000元。
Qīmò zīběn gōngjī yú’é réng wéi Rénmínbì wǔbǎi èrshí wàn yuán.
Số dư thặng dư vốn cuối kỳ vẫn là 5.200.000 nhân dân tệ.
(三)盈余公积变动情况
Sān, yíngyú gōngjī biàndòng qíngkuàng
3. Tình hình biến động quỹ dự trữ từ lợi nhuận
期初盈余公积余额为人民币4,350,000元。
Qīchū yíngyú gōngjī yú’é wéi Rénmínbì sìbǎi sānshíwǔ wàn yuán.
Số dư quỹ dự trữ từ lợi nhuận đầu kỳ là 4.350.000 nhân dân tệ.
公司根据相关规定,从净利润中提取法定盈余公积人民币620,000元。
Gōngsī gēnjù xiāngguān guīdìng, cóng jìnglìrùn zhōng tíqǔ fǎdìng yíngyú gōngjī Rénmínbì liùshí’èr wàn yuán.
Căn cứ theo các quy định liên quan, công ty đã trích 620.000 nhân dân tệ từ lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bắt buộc.
期末盈余公积余额为人民币4,970,000元。
Qīmò yíngyú gōngjī yú’é wéi Rénmínbì sìbǎi jiǔshíqī wàn yuán.
Số dư quỹ dự trữ từ lợi nhuận cuối kỳ là 4.970.000 nhân dân tệ.
(四)未分配利润变动情况
Sì, wèifēnpèi lìrùn biàndòng qíngkuàng
4. Tình hình biến động lợi nhuận chưa phân phối
期初未分配利润余额为人民币11,800,000元。
Qīchū wèifēnpèi lìrùn yú’é wéi Rénmínbì yìqiān yìbǎi bāshí wàn yuán.
Số dư lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ là 11.800.000 nhân dân tệ.
报告期内,公司实现净利润人民币6,420,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī shíxiàn jìnglìrùn Rénmínbì liùbǎi sìshí’èr wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty đạt lợi nhuận sau thuế 6.420.000 nhân dân tệ.
公司提取法定盈余公积人民币620,000元,并向股东分配现金利润人民币2,120,000元。
Gōngsī tíqǔ fǎdìng yíngyú gōngjī Rénmínbì liùshí’èr wàn yuán, bìng xiàng gǔdōng fēnpèi xiànjīn lìrùn Rénmínbì liǎngbǎi yīshí’èr wàn yuán.
Công ty trích quỹ dự trữ bắt buộc 620.000 nhân dân tệ và phân phối lợi nhuận bằng tiền mặt cho cổ đông 2.120.000 nhân dân tệ.
期末未分配利润余额为人民币15,480,000元。
Qīmò wèifēnpèi lìrùn yú’é wéi Rénmínbì yìqiān wǔbǎi sìshíbā wàn yuán.
Số dư lợi nhuận chưa phân phối cuối kỳ là 15.480.000 nhân dân tệ.
八、资金来源结构分析
Bā, zījīn láiyuán jiégòu fēnxī
VIII. PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
报告期末,公司负债占资金来源总额的52.18%。
Bàogào qīmò, gōngsī fùzhài zhàn zījīn láiyuán zǒng’é de bǎifēnzhī wǔshí’èr diǎn yī bā.
Cuối kỳ báo cáo, nợ phải trả chiếm 52,18% tổng nguồn vốn của công ty.
所有者权益占资金来源总额的47.82%。
Suǒyǒuzhě quányì zhàn zījīn láiyuán zǒng’é de bǎifēnzhī sìshíqī diǎn bā èr.
Vốn chủ sở hữu chiếm 47,82% tổng nguồn vốn.
与期初相比,公司的资产负债率略有下降,资本结构总体保持稳定。
Yǔ qīchū xiāngbǐ, gōngsī de zīchǎn fùzhàilǜ lüèyǒu xiàjiàng, zīběn jiégòu zǒngtǐ bǎochí wěndìng.
So với đầu kỳ, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của công ty giảm nhẹ, cơ cấu vốn nhìn chung vẫn ổn định.
股东增资和经营利润积累提高了自有资金在资金来源中的比重。
Gǔdōng zēngzī hé jīngyíng lìrùn jīlěi tígāo le zìyǒu zījīn zài zījīn láiyuán zhōng de bǐzhòng.
Việc cổ đông tăng vốn và tích lũy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã nâng tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn.
银行借款和供应商信用仍是公司外部资金来源的重要组成部分。
Yínháng jièkuǎn hé gōngyìngshāng xìnyòng réng shì gōngsī wàibù zījīn láiyuán de zhòngyào zǔchéng bùfèn.
Khoản vay ngân hàng và tín dụng của nhà cung cấp vẫn là những bộ phận quan trọng trong nguồn vốn bên ngoài của công ty.
公司目前的负债规模处于可控制范围内,但仍需关注短期债务集中到期带来的偿债压力。
Gōngsī mùqián de fùzhài guīmó chǔyú kě kòngzhì fànwéi nèi, dàn réng xū guānzhù duǎnqī zhàiwù jízhōng dàoqī dàilái de chángzhài yālì.
Quy mô nợ hiện tại của công ty vẫn nằm trong phạm vi có thể kiểm soát, nhưng cần tiếp tục chú ý đến áp lực thanh toán do các khoản nợ ngắn hạn đến hạn tập trung.
九、资产结构及使用效率分析
Jiǔ, zīchǎn jiégòu jí shǐyòng xiàolǜ fēnxī
IX. PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
报告期末,流动资产占资产总额的57.08%。
Bàogào qīmò, liúdòng zīchǎn zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī wǔshíqī diǎn líng bā.
Cuối kỳ báo cáo, tài sản lưu động chiếm 57,08% tổng tài sản.
非流动资产占资产总额的42.92%。
Fēiliúdòng zīchǎn zhàn zīchǎn zǒng’é de bǎifēnzhī sìshí’èr diǎn jiǔ èr.
Tài sản dài hạn chiếm 42,92% tổng tài sản.
流动资产占比较高,符合鞋类制造企业原材料采购、生产周转和销售结算的经营特点。
Liúdòng zīchǎn zhànbǐ jiàogāo, fúhé xiélèi zhìzào qǐyè yuáncáiliào cǎigòu, shēngchǎn zhōuzhuǎn hé xiāoshòu jiésuàn de jīngyíng tèdiǎn.
Tỷ trọng tài sản lưu động tương đối cao, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất giày dép trong việc mua nguyên vật liệu, luân chuyển sản xuất và thanh toán bán hàng.
固定资产和在建工程的增加表明公司正处于扩大生产能力和推进智能化改造的阶段。
Gùdìng zīchǎn hé zàijiàn gōngchéng de zēngjiā biǎomíng gōngsī zhèng chǔyú kuòdà shēngchǎn nénglì hé tuījìn zhìnénghuà gǎizào de jiēduàn.
Việc tài sản cố định và xây dựng cơ bản dở dang tăng cho thấy công ty đang trong giai đoạn mở rộng năng lực sản xuất và thúc đẩy cải tiến theo hướng thông minh hóa.
存货和应收账款同时增加,占用了较多的营运资金。
Cúnhuò hé yīngshōu zhàngkuǎn tóngshí zēngjiā, zhànyòng le jiàoduō de yíngyùn zījīn.
Hàng tồn kho và các khoản phải thu cùng tăng đã chiếm dụng một lượng vốn lưu động tương đối lớn.
公司应加快存货周转,提高应收账款回收速度,防止资金长期沉淀。
Gōngsī yīng jiākuài cúnhuò zhōuzhuǎn, tígāo yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu sùdù, fángzhǐ zījīn chángqī chéndiàn.
Công ty cần đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho, nâng cao tốc độ thu hồi các khoản phải thu và ngăn ngừa tình trạng vốn bị ứ đọng dài hạn.
十、主要财务指标分析
Shí, zhǔyào cáiwù zhǐbiāo fēnxī
X. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
报告期末,公司的流动比率为1.57。
Bàogào qīmò, gōngsī de liúdòng bǐlǜ wéi yī diǎn wǔ qī.
Cuối kỳ báo cáo, hệ số thanh toán hiện hành của công ty là 1,57.
公司的速动比率为1.03。
Gōngsī de sùdòng bǐlǜ wéi yī diǎn líng sān.
Hệ số thanh toán nhanh của công ty là 1,03.
公司的资产负债率为52.18%。
Gōngsī de zīchǎn fùzhàilǜ wéi bǎifēnzhī wǔshí’èr diǎn yī bā.
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của công ty là 52,18%.
公司的产权比率为1.09。
Gōngsī de chǎnquán bǐlǜ wéi yī diǎn líng jiǔ.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty là 1,09.
上述指标表明,公司短期偿债能力基本正常,长期资本结构处于相对合理水平。
Shàngshù zhǐbiāo biǎomíng, gōngsī duǎnqī chángzhài nénglì jīběn zhèngcháng, chángqī zīběn jiégòu chǔyú xiāngduì hélǐ shuǐpíng.
Các chỉ tiêu trên cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty về cơ bản là bình thường và cơ cấu vốn dài hạn đang ở mức tương đối hợp lý.
但是,公司应收账款和存货占流动资产的比例较高,实际可立即使用的现金资源仍然有限。
Dànshì, gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zhàn liúdòng zīchǎn de bǐlì jiàogāo, shíjì kě lìjí shǐyòng de xiànjīn zīyuán réngrán yǒuxiàn.
Tuy nhiên, tỷ trọng các khoản phải thu và hàng tồn kho trong tài sản lưu động tương đối cao, nên nguồn tiền mặt thực tế có thể sử dụng ngay vẫn còn hạn chế.
十一、资产与资金来源变动原因分析
Shíyī, zīchǎn yǔ zījīn láiyuán biàndòng yuányīn fēnxī
XI. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
第一,公司销售订单增加,推动原材料采购、产品生产和应收账款同步增长。
Dì-yī, gōngsī xiāoshòu dìngdān zēngjiā, tuīdòng yuáncáiliào cǎigòu, chǎnpǐn shēngchǎn hé yīngshōu zhàngkuǎn tóngbù zēngzhǎng.
Thứ nhất, đơn đặt hàng bán hàng của công ty tăng đã thúc đẩy hoạt động mua nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm và các khoản phải thu cùng tăng.
第二,公司实施生产自动化改造,新增了一批机器设备和软件系统。
Dì-èr, gōngsī shíshī shēngchǎn zìdònghuà gǎizào, xīnzēng le yì pī jīqì shèbèi hé ruǎnjiàn xìtǒng.
Thứ hai, công ty triển khai cải tiến tự động hóa sản xuất, đầu tư thêm một loạt máy móc thiết bị và hệ thống phần mềm.
第三,公司通过股东增资和银行借款补充了投资及经营活动所需资金。
Dì-sān, gōngsī tōngguò gǔdōng zēngzī hé yínháng jièkuǎn bǔchōng le tóuzī jí jīngyíng huódòng suǒ xū zījīn.
Thứ ba, công ty đã bổ sung nguồn vốn cần thiết cho hoạt động đầu tư và kinh doanh thông qua việc cổ đông tăng vốn và vay ngân hàng.
第四,公司合理利用供应商信用,延长部分采购款的付款期限。
Dì-sì, gōngsī hélǐ lìyòng gōngyìngshāng xìnyòng, yáncháng bùfèn cǎigòu kuǎn de fùkuǎn qīxiàn.
Thứ tư, công ty sử dụng hợp lý tín dụng của nhà cung cấp và kéo dài thời hạn thanh toán của một phần tiền mua hàng.
第五,公司实现了稳定的经营利润,未分配利润和所有者权益持续增加。
Dì-wǔ, gōngsī shíxiàn le wěndìng de jīngyíng lìrùn, wèifēnpèi lìrùn hé suǒyǒuzhě quányì chíxù zēngjiā.
Thứ năm, công ty đạt được lợi nhuận kinh doanh ổn định, nhờ đó lợi nhuận chưa phân phối và vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng.
十二、存在的主要问题与风险
Shí’èr, cúnzài de zhǔyào wèntí yǔ fēngxiǎn
XII. CÁC VẤN ĐỀ VÀ RỦI RO CHỦ YẾU
部分客户的应收账款账龄超过九十天,存在延期回款和发生坏账的风险。
Bùfèn kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng chāoguò jiǔshí tiān, cúnzài yánqī huíkuǎn hé fāshēng huàizhàng de fēngxiǎn.
Tuổi nợ của khoản phải thu từ một số khách hàng đã vượt quá chín mươi ngày, tiềm ẩn rủi ro chậm thanh toán và phát sinh nợ xấu.
部分库存商品销售速度较慢,可能产生降价销售和存货减值损失。
Bùfèn kùcún shāngpǐn xiāoshòu sùdù jiàomàn, kěnéng chǎnshēng jiàngjià xiāoshòu hé cúnhuò jiǎnzhí sǔnshī.
Tốc độ tiêu thụ của một số thành phẩm tồn kho tương đối chậm, có thể dẫn đến việc bán giảm giá và phát sinh tổn thất giảm giá hàng tồn kho.
短期借款和应付账款增长较快,增加了公司未来几个会计期间的现金支付压力。
Duǎnqī jièkuǎn hé yīngfù zhàngkuǎn zēngzhǎng jiàokuài, zēngjiā le gōngsī wèilái jǐ gè kuàijì qījiān de xiànjīn zhīfù yālì.
Khoản vay ngắn hạn và khoản phải trả người bán tăng tương đối nhanh, làm gia tăng áp lực chi tiền trong một số kỳ kế toán tiếp theo.
新购置设备尚处于调试和产能爬坡阶段,短期内可能无法充分发挥投资效益。
Xīn gòuzhì shèbèi shàng chǔyú tiáoshì hé chǎnnéng pápō jiēduàn, duǎnqī nèi kěnéng wúfǎ chōngfèn fāhuī tóuzī xiàoyì.
Các thiết bị mới mua vẫn đang trong giai đoạn chạy thử và nâng dần công suất, vì vậy trong ngắn hạn có thể chưa phát huy đầy đủ hiệu quả đầu tư.
原材料价格和人民币汇率波动可能影响公司的采购成本和出口利润。
Yuáncáiliào jiàgé hé Rénmínbì huìlǜ bōdòng kěnéng yǐngxiǎng gōngsī de cǎigòu chéngběn hé chūkǒu lìrùn.
Biến động giá nguyên vật liệu và tỷ giá nhân dân tệ có thể ảnh hưởng đến chi phí mua hàng và lợi nhuận xuất khẩu của công ty.
十三、改进措施与管理建议
Shísān, gǎijìn cuòshī yǔ guǎnlǐ jiànyì
XIII. BIỆN PHÁP CẢI THIỆN VÀ KIẾN NGHỊ QUẢN LÝ
公司应建立更加严格的客户信用评估制度,并根据客户风险等级设置信用额度和付款期限。
Gōngsī yīng jiànlì gèngjiā yángé de kèhù xìnyòng pínggū zhìdù, bìng gēnjù kèhù fēngxiǎn děngjí shèzhì xìnyòng édù hé fùkuǎn qīxiàn.
Công ty cần xây dựng chế độ đánh giá tín dụng khách hàng chặt chẽ hơn, đồng thời thiết lập hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán theo cấp độ rủi ro của khách hàng.
财务部门应定期编制应收账款账龄分析表,并及时催收逾期款项。
Cáiwù bùmén yīng dìngqī biānzhì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo, bìng jíshí cuīshōu yúqī kuǎnxiàng.
Bộ phận tài chính cần định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ phải thu và kịp thời thu hồi các khoản nợ quá hạn.
仓库、生产和销售部门应加强信息共享,根据订单需求合理制定采购计划和生产计划。
Cāngkù, shēngchǎn hé xiāoshòu bùmén yīng jiāqiáng xìnxī gòngxiǎng, gēnjù dìngdān xūqiú hélǐ zhìdìng cǎigòu jìhuà hé shēngchǎn jìhuà.
Bộ phận kho, sản xuất và bán hàng cần tăng cường chia sẻ thông tin, đồng thời xây dựng kế hoạch mua hàng và sản xuất hợp lý theo nhu cầu đơn hàng.
公司应定期清理呆滞存货,并通过促销、转售、返工或报废等方式及时处理。
Gōngsī yīng dìngqī qīnglǐ dāizhì cúnhuò, bìng tōngguò cùxiāo, zhuǎnshòu, fǎngōng huò bàofèi děng fāngshì jíshí chǔlǐ.
Công ty cần định kỳ xử lý hàng tồn kho chậm luân chuyển và áp dụng các biện pháp như khuyến mại, bán lại, gia công lại hoặc loại bỏ.
公司应编制滚动现金流预测表,合理安排贷款偿还、供应商付款和资本性支出。
Gōngsī yīng biānzhì gǔndòng xiànjīnliú yùcè biǎo, hélǐ ānpái dàikuǎn chánghuán, gōngyìngshāng fùkuǎn hé zīběnxìng zhīchū.
Công ty cần lập bảng dự báo dòng tiền cuốn chiếu, sắp xếp hợp lý việc trả nợ vay, thanh toán cho nhà cung cấp và các khoản chi đầu tư.
对于新增机器设备,公司应跟踪设备利用率、产量、能耗和维修成本。
Duìyú xīnzēng jīqì shèbèi, gōngsī yīng gēnzōng shèbèi lìyònglǜ, chǎnliàng, nénghào hé wéixiū chéngběn.
Đối với máy móc thiết bị mới đầu tư, công ty cần theo dõi tỷ lệ sử dụng thiết bị, sản lượng, mức tiêu hao năng lượng và chi phí sửa chữa.
公司应根据实际经营需要合理控制负债规模,避免过度依赖短期银行借款。
Gōngsī yīng gēnjù shíjì jīngyíng xūyào hélǐ kòngzhì fùzhài guīmó, bìmiǎn guòdù yīlài duǎnqī yínháng jièkuǎn.
Công ty cần kiểm soát hợp lý quy mô nợ theo nhu cầu kinh doanh thực tế, tránh phụ thuộc quá mức vào các khoản vay ngân hàng ngắn hạn.
公司还应加强资产盘点、账实核对和资产减值测试,确保财务数据真实、完整和准确。
Gōngsī hái yīng jiāqiáng zīchǎn pándiǎn, zhàngshí héduì hé zīchǎn jiǎnzhí cèshì, quèbǎo cáiwù shùjù zhēnshí, wánzhěng hé zhǔnquè.
Công ty cũng cần tăng cường kiểm kê tài sản, đối chiếu giữa sổ sách và thực tế, đồng thời kiểm tra suy giảm giá trị tài sản để bảo đảm số liệu tài chính trung thực, đầy đủ và chính xác.
十四、报告结论
Shísì, bàogào jiélùn
XIV. KẾT LUẬN BÁO CÁO
总体来看,报告期内公司的资产总额、负债总额和所有者权益均有所增加。
Zǒngtǐ lái kàn, bàogào qī nèi gōngsī de zīchǎn zǒng’é, fùzhài zǒng’é hé suǒyǒuzhě quányì jūn yǒusuǒ zēngjiā.
Nhìn chung, trong kỳ báo cáo, tổng tài sản, tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty đều tăng.
资产增长主要集中在货币资金、应收账款、存货和生产设备等项目。
Zīchǎn zēngzhǎng zhǔyào jízhōng zài huòbì zījīn, yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò hé shēngchǎn shèbèi děng xiàngmù.
Mức tăng tài sản chủ yếu tập trung ở vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và thiết bị sản xuất.
资金来源的增加主要来自股东追加投资、经营利润积累、银行借款和供应商信用。
Zījīn láiyuán de zēngjiā zhǔyào láizì gǔdōng zhuījiā tóuzī, jīngyíng lìrùn jīlěi, yínháng jièkuǎn hé gōngyìngshāng xìnyòng.
Nguồn vốn tăng chủ yếu đến từ vốn đầu tư bổ sung của cổ đông, lợi nhuận tích lũy từ hoạt động kinh doanh, khoản vay ngân hàng và tín dụng của nhà cung cấp.
公司的资产与资金来源结构总体合理,财务状况基本稳定。
Gōngsī de zīchǎn yǔ zījīn láiyuán jiégòu zǒngtǐ hélǐ, cáiwù zhuàngkuàng jīběn wěndìng.
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty nhìn chung hợp lý, tình hình tài chính về cơ bản ổn định.
但是,公司仍需重点控制应收账款、存货和短期债务增长带来的财务风险。
Dànshì, gōngsī réng xū zhòngdiǎn kòngzhì yīngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò hé duǎnqī zhàiwù zēngzhǎng dàilái de cáiwù fēngxiǎn.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần đặc biệt kiểm soát các rủi ro tài chính phát sinh từ sự gia tăng của khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn.
在后续经营期间,公司应继续优化资产配置,提高资金周转效率,并保持合理稳健的资本结构。
Zài hòuxù jīngyíng qījiān, gōngsī yīng jìxù yōuhuà zīchǎn pèizhì, tígāo zījīn zhōuzhuǎn xiàolǜ, bìng bǎochí hélǐ wěnjiàn de zīběn jiégòu.
Trong các kỳ kinh doanh tiếp theo, công ty cần tiếp tục tối ưu hóa việc phân bổ tài sản, nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn và duy trì cơ cấu vốn hợp lý, an toàn.
十五、签字确认
Shíwǔ, qiānzì quèrèn
XV. KÝ XÁC NHẬN
报告编制人:李晓梅。
Bàogào biānzhìrén: Lǐ Xiǎoméi.
Người lập báo cáo: Lý Hiểu Mai.
财务主管:陈国强。
Cáiwù zhǔguǎn: Chén Guóqiáng.
Trưởng bộ phận tài chính: Trần Quốc Cường.
会计主管:周丽华。
Kuàijì zhǔguǎn: Zhōu Lìhuá.
Kế toán trưởng: Chu Lệ Hoa.
法定代表人:王建华。
Fǎdìng dàibiǎorén: Wáng Jiànhuá.
Người đại diện theo pháp luật: Vương Kiến Hoa.
报告编制日期:2026年7月15日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè shíwǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 15 tháng 7 năm 2026.
本报告所列数据已经财务会计部门核对,并与相关总账、明细账及资产盘点资料保持一致。
Běn bàogào suǒ liè shùjù yǐjīng cáiwù kuàijì bùmén héduì, bìng yǔ xiāngguān zǒngzhàng, míngxìzhàng jí zīchǎn pándiǎn zīliào bǎochí yízhì.
Các số liệu trình bày trong báo cáo này đã được bộ phận tài chính kế toán kiểm tra và thống nhất với sổ cái, sổ chi tiết cũng như tài liệu kiểm kê tài sản có liên quan.
Mẫu 13: Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu — 所有者权益变动表
所有者权益变动表
Suǒyǒuzhě quányì biàndòng biǎo
Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu
一、企业基本信息
Yī、qǐyè jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
企业名称:东莞华盛鞋业有限公司。
Qǐyè míngchēng: Dōngguǎn Huáshèng Xiéyè Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Giày dép Hoa Thịnh Đông Quan.
统一社会信用代码:91441900MA5H8X6K2P。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91441900MA5H8X6K2P.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91441900MA5H8X6K2P.
注册地址:中国广东省东莞市厚街镇鞋业工业园兴业路十八号。
Zhùcè dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Dōngguǎn Shì Hòujiē Zhèn Xiéyè Gōngyèyuán Xīngyè Lù shíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 18, đường Hưng Nghiệp, Khu công nghiệp giày dép, thị trấn Hậu Nhai, thành phố Đông Quan, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
所属行业:皮鞋、运动鞋及鞋材生产制造业。
Suǒshǔ hángyè: píxié、yùndòngxié jí xiécái shēngchǎn zhìzàoyè.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất giày da, giày thể thao và vật liệu làm giày.
报告期间:二〇二五年一月一日至二〇二五年十二月三十一日。
Bàogào qījiān: èr líng èr wǔ nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr wǔ nián shí’èr yuè sānshíyī rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
记账本位币:人民币。
Jìzhàng běnwèibì: Rénmínbì.
Đơn vị tiền tệ kế toán: Nhân dân tệ.
金额单位:人民币元。
Jīn’é dānwèi: Rénmínbì yuán.
Đơn vị tính: Nhân dân tệ.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告用于反映公司在报告期内所有者权益各组成项目的增减变动情况。
Běn bàogào yòngyú fǎnyìng gōngsī zài bàogào qī nèi suǒyǒuzhě quányì gè zǔchéng xiàngmù de zēngjiǎn biàndòng qíngkuàng.
Báo cáo này được lập nhằm phản ánh tình hình tăng, giảm của từng bộ phận cấu thành vốn chủ sở hữu trong kỳ báo cáo.
本报告重点说明实收资本、资本公积、盈余公积、未分配利润及其他综合收益的变动情况。
Běn bàogào zhòngdiǎn shuōmíng shíshōu zīběn、zīběn gōngjī、yíngyú gōngjī、wèi fēnpèi lìrùn jí qítā zōnghé shōuyì de biàndòng qíngkuàng.
Báo cáo tập trung trình bày sự biến động của vốn góp thực nhận, thặng dư vốn, quỹ dự trữ, lợi nhuận chưa phân phối và thu nhập toàn diện khác.
本报告为公司股东、管理层、审计机构及其他财务报表使用者提供决策依据。
Běn bàogào wèi gōngsī gǔdōng、guǎnlǐcéng、shěnjì jīgòu jí qítā cáiwù bàobiǎo shǐyòngzhě tígōng juécè yījù.
Báo cáo cung cấp căn cứ ra quyết định cho các cổ đông, ban quản lý, đơn vị kiểm toán và những người sử dụng báo cáo tài chính khác.
三、报告编制依据
Sān、bàogào biānzhì yījù
III. Căn cứ lập báo cáo
本报告根据《中华人民共和国会计法》、企业会计准则及公司内部财务管理制度编制。
Běn bàogào gēnjù “Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Kuàijì Fǎ”、qǐyè kuàijì zhǔnzé jí gōngsī nèibù cáiwù guǎnlǐ zhìdù biānzhì.
Báo cáo được lập căn cứ theo Luật Kế toán của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp và quy chế quản lý tài chính nội bộ của công ty.
本报告中的期初余额与上年度经审计财务报表的期末余额保持一致。
Běn bàogào zhōng de qīchū yú’é yǔ shàng niándù jīng shěnjì cáiwù bàobiǎo de qīmò yú’é bǎochí yízhì.
Số dư đầu kỳ trong báo cáo này thống nhất với số dư cuối kỳ của báo cáo tài chính năm trước đã được kiểm toán.
所有权益变动事项均以有效的投资协议、股东会决议、记账凭证及相关原始凭证为依据。
Suǒyǒu quányì biàndòng shìxiàng jūn yǐ yǒuxiào de tóuzī xiéyì、gǔdōnghuì juéyì、jìzhàng píngzhèng jí xiāngguān yuánshǐ píngzhèng wéi yījù.
Tất cả nghiệp vụ làm biến động vốn chủ sở hữu đều được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng đầu tư, nghị quyết của hội đồng thành viên, chứng từ kế toán và chứng từ gốc có liên quan.
四、所有者权益期初情况
Sì、suǒyǒuzhě quányì qīchū qíngkuàng
IV. Tình hình vốn chủ sở hữu đầu kỳ
截至二〇二五年一月一日,公司所有者权益期初总额为八千八百万元。
Jiézhì èr líng èr wǔ nián yī yuè yī rì, gōngsī suǒyǒuzhě quányì qīchū zǒng’é wéi bāqiān bābǎi wàn yuán.
Tại ngày 01 tháng 01 năm 2025, tổng vốn chủ sở hữu đầu kỳ của công ty là 88.000.000 nhân dân tệ.
其中,实收资本期初余额为五千万元。
Qízhōng, shíshōu zīběn qīchū yú’é wéi wǔqiān wàn yuán.
Trong đó, số dư đầu kỳ của vốn góp thực nhận là 50.000.000 nhân dân tệ.
资本公积期初余额为八百万元。
Zīběn gōngjī qīchū yú’é wéi bābǎi wàn yuán.
Số dư đầu kỳ của thặng dư vốn là 8.000.000 nhân dân tệ.
盈余公积期初余额为六百五十万元。
Yíngyú gōngjī qīchū yú’é wéi liùbǎi wǔshí wàn yuán.
Số dư đầu kỳ của quỹ dự trữ là 6.500.000 nhân dân tệ.
未分配利润期初余额为两千二百四十万元。
Wèi fēnpèi lìrùn qīchū yú’é wéi liǎngqiān èrbǎi sìshí wàn yuán.
Số dư đầu kỳ của lợi nhuận chưa phân phối là 22.400.000 nhân dân tệ.
其他综合收益期初余额为一百一十万元。
Qítā zōnghé shōuyì qīchū yú’é wéi yībǎi yīshí wàn yuán.
Số dư đầu kỳ của thu nhập toàn diện khác là 1.100.000 nhân dân tệ.
公司期初不存在库存股及其他所有者权益项目。
Gōngsī qīchū bù cúnzài kùcúngǔ jí qítā suǒyǒuzhě quányì xiàngmù.
Tại đầu kỳ, công ty không có cổ phiếu quỹ và các khoản mục vốn chủ sở hữu khác.
五、本期所有者权益增加情况
Wǔ、běn qī suǒyǒuzhě quányì zēngjiā qíngkuàng
V. Tình hình tăng vốn chủ sở hữu trong kỳ
本年度股东新增货币资金投资一千万元,相关款项已全部汇入公司银行账户。
Běn niándù gǔdōng xīnzēng huòbì zījīn tóuzī yīqiān wàn yuán, xiāngguān kuǎnxiàng yǐ quánbù huìrù gōngsī yínháng zhànghù.
Trong năm, các chủ sở hữu đã góp thêm 10.000.000 nhân dân tệ bằng tiền và toàn bộ số tiền đã được chuyển vào tài khoản ngân hàng của công ty.
新增投资已经会计师事务所验资,并按照股东会决议计入实收资本。
Xīnzēng tóuzī yǐjīng kuàijìshī shìwùsuǒ yànzī, bìng ànzhào gǔdōnghuì juéyì jìrù shíshōu zīběn.
Khoản đầu tư bổ sung đã được công ty kiểm toán xác nhận vốn và được ghi tăng vốn góp thực nhận theo nghị quyết của hội đồng thành viên.
由于新增投资金额超过股东认缴注册资本的部分,公司确认资本公积增加一百二十万元。
Yóuyú xīnzēng tóuzī jīn’é chāoguò gǔdōng rènjiǎo zhùcè zīběn de bùfen, gōngsī quèrèn zīběn gōngjī zēngjiā yībǎi èrshí wàn yuán.
Do một phần khoản đầu tư bổ sung vượt quá vốn đăng ký mà các chủ sở hữu cam kết góp, công ty ghi nhận thặng dư vốn tăng 1.200.000 nhân dân tệ.
二〇二五年度公司实现净利润一千八百六十万元。
Èr líng èr wǔ niándù gōngsī shíxiàn jìng lìrùn yīqiān bābǎi liùshí wàn yuán.
Trong năm 2025, công ty đạt lợi nhuận sau thuế 18.600.000 nhân dân tệ.
本年度净利润在结转前已经完成收入、成本、费用及所得税费用的核对工作。
Běn niándù jìng lìrùn zài jiézhuǎn qián yǐjīng wánchéng shōurù、chéngběn、fèiyòng jí suǒdéshuì fèiyòng de héduì gōngzuò.
Trước khi kết chuyển, lợi nhuận sau thuế trong năm đã được đối chiếu đầy đủ với doanh thu, giá vốn, chi phí và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
本年度实现的净利润全部从本年利润科目转入未分配利润。
Běn niándù shíxiàn de jìng lìrùn quánbù cóng běnnián lìrùn kēmù zhuǎnrù wèi fēnpèi lìrùn.
Toàn bộ lợi nhuận sau thuế phát sinh trong năm đã được kết chuyển từ tài khoản lợi nhuận năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối.
六、本期所有者权益内部结转情况
Liù、běn qī suǒyǒuzhě quányì nèibù jiézhuǎn qíngkuàng
VI. Tình hình kết chuyển nội bộ vốn chủ sở hữu trong kỳ
根据公司章程及股东会利润分配决议,公司按照本年度净利润的百分之十提取法定盈余公积。
Gēnjù gōngsī zhāngchéng jí gǔdōnghuì lìrùn fēnpèi juéyì, gōngsī ànzhào běn niándù jìng lìrùn de bǎifēnzhī shí tíqǔ fǎdìng yíngyú gōngjī.
Căn cứ điều lệ công ty và nghị quyết phân phối lợi nhuận của hội đồng thành viên, công ty trích lập quỹ dự trữ bắt buộc bằng 10% lợi nhuận sau thuế trong năm.
本年度提取法定盈余公积一百八十六万元。
Běn niándù tíqǔ fǎdìng yíngyú gōngjī yībǎi bāshíliù wàn yuán.
Trong năm, công ty đã trích lập quỹ dự trữ bắt buộc với số tiền 1.860.000 nhân dân tệ.
该事项使盈余公积增加一百八十六万元,同时使未分配利润减少一百八十六万元。
Gāi shìxiàng shǐ yíngyú gōngjī zēngjiā yībǎi bāshíliù wàn yuán, tóngshí shǐ wèi fēnpèi lìrùn jiǎnshǎo yībǎi bāshíliù wàn yuán.
Nghiệp vụ này làm quỹ dự trữ tăng 1.860.000 nhân dân tệ, đồng thời làm lợi nhuận chưa phân phối giảm một khoản tương ứng.
该项内部结转不影响公司所有者权益总额。
Gāi xiàng nèibù jiézhuǎn bù yǐngxiǎng gōngsī suǒyǒuzhě quányì zǒng’é.
Việc kết chuyển nội bộ này không làm thay đổi tổng vốn chủ sở hữu của công ty.
七、本期所有者权益减少情况
Qī、běn qī suǒyǒuzhě quányì jiǎnshǎo qíngkuàng
VII. Tình hình giảm vốn chủ sở hữu trong kỳ
根据二〇二五年度股东会决议,公司向股东分配现金利润七百五十万元。
Gēnjù èr líng èr wǔ niándù gǔdōnghuì juéyì, gōngsī xiàng gǔdōng fēnpèi xiànjīn lìrùn qībǎi wǔshí wàn yuán.
Căn cứ nghị quyết của hội đồng thành viên năm 2025, công ty phân phối lợi nhuận bằng tiền cho các chủ sở hữu với số tiền 7.500.000 nhân dân tệ.
现金利润分配事项使未分配利润减少七百五十万元。
Xiànjīn lìrùn fēnpèi shìxiàng shǐ wèi fēnpèi lìrùn jiǎnshǎo qībǎi wǔshí wàn yuán.
Việc phân phối lợi nhuận bằng tiền làm lợi nhuận chưa phân phối giảm 7.500.000 nhân dân tệ.
截至报告期末,上述应付股东利润已全部支付完毕。
Jiézhì bàogào qī mò, shàngshù yìngfù gǔdōng lìrùn yǐ quánbù zhīfù wánbì.
Đến cuối kỳ báo cáo, toàn bộ khoản lợi nhuận phải trả cho các chủ sở hữu nêu trên đã được thanh toán.
受外币财务报表折算差额及部分金融资产公允价值变动影响,其他综合收益本期减少四十万元。
Shòu wàibì cáiwù bàobiǎo zhésuàn chā’é jí bùfen jīnróng zīchǎn gōngyǔn jiàzhí biàndòng yǐngxiǎng, qítā zōnghé shōuyì běn qī jiǎnshǎo sìshí wàn yuán.
Do ảnh hưởng của chênh lệch quy đổi báo cáo tài chính bằng ngoại tệ và biến động giá trị hợp lý của một số tài sản tài chính, thu nhập toàn diện khác trong kỳ giảm 400.000 nhân dân tệ.
本年度公司未发生减资、股东撤资、回购权益工具或弥补重大亏损等事项。
Běn niándù gōngsī wèi fāshēng jiǎnzī、gǔdōng chèzī、huígòu quányì gōngjù huò míbǔ zhòngdà kuīsǔn děng shìxiàng.
Trong năm, công ty không phát sinh các nghiệp vụ giảm vốn, chủ sở hữu rút vốn, mua lại công cụ vốn hoặc bù đắp khoản lỗ trọng yếu.
八、所有者权益期末情况
Bā、suǒyǒuzhě quányì qīmò qíngkuàng
VIII. Tình hình vốn chủ sở hữu cuối kỳ
截至二〇二五年十二月三十一日,公司所有者权益期末总额为一亿零九百九十万元。
Jiézhì èr líng èr wǔ nián shí’èr yuè sānshíyī rì, gōngsī suǒyǒuzhě quányì qīmò zǒng’é wéi yī yì líng jiǔbǎi jiǔshí wàn yuán.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, tổng vốn chủ sở hữu cuối kỳ của công ty là 109.900.000 nhân dân tệ.
实收资本期末余额为六千万元。
Shíshōu zīběn qīmò yú’é wéi liùqiān wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của vốn góp thực nhận là 60.000.000 nhân dân tệ.
资本公积期末余额为九百二十万元。
Zīběn gōngjī qīmò yú’é wéi jiǔbǎi èrshí wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của thặng dư vốn là 9.200.000 nhân dân tệ.
盈余公积期末余额为八百三十六万元。
Yíngyú gōngjī qīmò yú’é wéi bābǎi sānshíliù wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của quỹ dự trữ là 8.360.000 nhân dân tệ.
未分配利润期末余额为三千一百六十四万元。
Wèi fēnpèi lìrùn qīmò yú’é wéi sānqiān yībǎi liùshísì wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của lợi nhuận chưa phân phối là 31.640.000 nhân dân tệ.
其他综合收益期末余额为七十万元。
Qítā zōnghé shōuyì qīmò yú’é wéi qīshí wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của thu nhập toàn diện khác là 700.000 nhân dân tệ.
公司期末不存在库存股,所有者权益中也不存在尚未确认的重大调整事项。
Gōngsī qīmò bù cúnzài kùcúngǔ, suǒyǒuzhě quányì zhōng yě bù cúnzài shàngwèi quèrèn de zhòngdà tiáozhěng shìxiàng.
Cuối kỳ, công ty không có cổ phiếu quỹ và không có khoản điều chỉnh trọng yếu chưa được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu.
九、所有者权益变动分析
Jiǔ、suǒyǒuzhě quányì biàndòng fēnxī
IX. Phân tích biến động vốn chủ sở hữu
本年度公司所有者权益净增加两千一百九十万元,较期初增长约百分之二十四点八九。
Běn niándù gōngsī suǒyǒuzhě quányì jìng zēngjiā liǎngqiān yībǎi jiǔshí wàn yuán, jiào qīchū zēngzhǎng yuē bǎifēnzhī èrshísì diǎn bā jiǔ.
Trong năm, vốn chủ sở hữu của công ty tăng ròng 21.900.000 nhân dân tệ, tương đương tăng khoảng 24,89% so với đầu kỳ.
所有者权益增长的主要原因是股东追加投资及公司本年度实现较高的净利润。
Suǒyǒuzhě quányì zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì gǔdōng zhuījiā tóuzī jí gōngsī běn niándù shíxiàn jiào gāo de jìng lìrùn.
Nguyên nhân chủ yếu làm vốn chủ sở hữu tăng là các chủ sở hữu góp thêm vốn và công ty đạt lợi nhuận sau thuế tương đối cao trong năm.
实收资本增加改善了公司的资本结构,并增强了生产线升级及扩大产能的资金保障能力。
Shíshōu zīběn zēngjiā gǎishàn le gōngsī de zīběn jiégòu, bìng zēngqiáng le shēngchǎnxiàn shēngjí jí kuòdà chǎnnéng de zījīn bǎozhàng nénglì.
Việc tăng vốn góp thực nhận đã cải thiện cơ cấu vốn và nâng cao khả năng bảo đảm nguồn vốn cho việc nâng cấp dây chuyền sản xuất và mở rộng công suất.
未分配利润持续增加,表明公司的盈利能力、内部积累能力及持续经营能力有所提高。
Wèi fēnpèi lìrùn chíxù zēngjiā, biǎomíng gōngsī de yínglì nénglì、nèibù jīlěi nénglì jí chíxù jīngyíng nénglì yǒusuǒ tígāo.
Lợi nhuận chưa phân phối tiếp tục tăng cho thấy khả năng sinh lời, tích lũy nội bộ và hoạt động liên tục của công ty đã được cải thiện.
公司按照规定提取盈余公积,有助于增强风险防范能力,并为弥补未来可能发生的亏损提供保障。
Gōngsī ànzhào guīdìng tíqǔ yíngyú gōngjī, yǒuzhùyú zēngqiáng fēngxiǎn fángfàn nénglì, bìng wèi míbǔ wèilái kěnéng fāshēng de kuīsǔn tígōng bǎozhàng.
Việc trích lập quỹ dự trữ theo quy định giúp nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro và tạo nguồn bảo đảm để bù đắp các khoản lỗ có thể phát sinh trong tương lai.
现金利润分配金额处于合理范围内,未对公司的正常生产经营及流动资金周转造成重大不利影响。
Xiànjīn lìrùn fēnpèi jīn’é chǔyú hélǐ fànwéi nèi, wèi duì gōngsī de zhèngcháng shēngchǎn jīngyíng jí liúdòng zījīn zhōuzhuǎn zàochéng zhòngdà bùlì yǐngxiǎng.
Khoản lợi nhuận phân phối bằng tiền nằm trong phạm vi hợp lý và không gây ảnh hưởng bất lợi trọng yếu đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường cũng như vòng quay vốn lưu động của công ty.
其他综合收益有所下降,但下降金额较小,不会对公司整体财务状况产生重大影响。
Qítā zōnghé shōuyì yǒusuǒ xiàjiàng, dàn xiàjiàng jīn’é jiào xiǎo, bú huì duì gōngsī zhěngtǐ cáiwù zhuàngkuàng chǎnshēng zhòngdà yǐngxiǎng.
Thu nhập toàn diện khác có giảm nhưng giá trị giảm tương đối nhỏ, không gây ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính tổng thể của công ty.
十、所有者权益管理情况
Shí、suǒyǒuzhě quányì guǎnlǐ qíngkuàng
X. Tình hình quản lý vốn chủ sở hữu
公司财务部门已对所有者权益相关账户实施明细核算,并定期进行账账核对。
Gōngsī cáiwù bùmén yǐ duì suǒyǒuzhě quányì xiāngguān zhànghù shíshī míngxì hésuàn, bìng dìngqī jìnxíng zhàngzhàng héduì.
Bộ phận tài chính của công ty đã thực hiện hạch toán chi tiết các tài khoản liên quan đến vốn chủ sở hữu và định kỳ đối chiếu giữa các sổ kế toán.
实收资本余额已与公司章程、股东出资证明、验资报告及工商登记资料核对一致。
Shíshōu zīběn yú’é yǐ yǔ gōngsī zhāngchéng、gǔdōng chūzī zhèngmíng、yànzī bàogào jí gōngshāng dēngjì zīliào héduì yízhì.
Số dư vốn góp thực nhận đã được đối chiếu thống nhất với điều lệ công ty, giấy chứng nhận góp vốn, báo cáo xác nhận vốn và hồ sơ đăng ký kinh doanh.
资本公积的增加具有充分的投资协议、银行收款凭证及股东会批准文件。
Zīběn gōngjī de zēngjiā jùyǒu chōngfèn de tóuzī xiéyì、yínháng shōukuǎn píngzhèng jí gǔdōnghuì pīzhǔn wénjiàn.
Khoản tăng thặng dư vốn có đầy đủ hợp đồng đầu tư, chứng từ thu tiền ngân hàng và văn bản phê duyệt của hội đồng thành viên.
盈余公积的提取比例及金额符合公司章程和相关法律法规的要求。
Yíngyú gōngjī de tíqǔ bǐlì jí jīn’é fúhé gōngsī zhāngchéng hé xiāngguān fǎlǜ fǎguī de yāoqiú.
Tỷ lệ và số tiền trích lập quỹ dự trữ phù hợp với điều lệ công ty và yêu cầu của pháp luật có liên quan.
利润分配事项已经股东会审议通过,并按照规定履行了审批及支付程序。
Lìrùn fēnpèi shìxiàng yǐjīng gǔdōnghuì shěnyì tōngguò, bìng ànzhào guīdìng lǚxíng le shěnpī jí zhīfù chéngxù.
Việc phân phối lợi nhuận đã được hội đồng thành viên xem xét, thông qua và thực hiện đầy đủ thủ tục phê duyệt, thanh toán theo quy định.
财务部门未发现所有者权益被违规占用、虚假增加或未经批准减少的情况。
Cáiwù bùmén wèi fāxiàn suǒyǒuzhě quányì bèi wéiguī zhànyòng、xūjiǎ zēngjiā huò wèijīng pīzhǔn jiǎnshǎo de qíngkuàng.
Bộ phận tài chính không phát hiện trường hợp vốn chủ sở hữu bị chiếm dụng trái quy định, ghi tăng không có căn cứ hoặc bị giảm khi chưa được phê duyệt.
十一、风险提示及管理建议
Shíyī、fēngxiǎn tíshì jí guǎnlǐ jiànyì
XI. Cảnh báo rủi ro và kiến nghị quản lý
公司应继续加强股东出资、利润分配及权益内部结转事项的审批管理。
Gōngsī yīng jìxù jiāqiáng gǔdōng chūzī、lìrùn fēnpèi jí quányì nèibù jiézhuǎn shìxiàng de shěnpī guǎnlǐ.
Công ty cần tiếp tục tăng cường công tác phê duyệt đối với việc góp vốn của chủ sở hữu, phân phối lợi nhuận và kết chuyển nội bộ vốn chủ sở hữu.
公司在制定利润分配方案时,应综合考虑盈利水平、经营现金流、资本性支出及未来融资需求。
Gōngsī zài zhìdìng lìrùn fēnpèi fāng’àn shí, yīng zōnghé kǎolǜ yínglì shuǐpíng、jīngyíng xiànjīnliú、zīběnxìng zhīchū jí wèilái róngzī xūqiú.
Khi xây dựng phương án phân phối lợi nhuận, công ty cần xem xét tổng hợp mức độ sinh lời, dòng tiền kinh doanh, chi tiêu vốn và nhu cầu huy động vốn trong tương lai.
财务部门应持续跟踪外币折算差额及金融资产公允价值变动对其他综合收益的影响。
Cáiwù bùmén yīng chíxù gēnzōng wàibì zhésuàn chā’é jí jīnróng zīchǎn gōngyǔn jiàzhí biàndòng duì qítā zōnghé shōuyì de yǐngxiǎng.
Bộ phận tài chính cần tiếp tục theo dõi ảnh hưởng của chênh lệch quy đổi ngoại tệ và biến động giá trị hợp lý của tài sản tài chính đối với thu nhập toàn diện khác.
公司应定期分析所有者权益报酬率、资产负债率及资本保值增值率等财务指标。
Gōngsī yīng dìngqī fēnxī suǒyǒuzhě quányì bàochóulǜ、zīchǎn fùzhài lǜ jí zīběn bǎozhí zēngzhí lǜ děng cáiwù zhǐbiāo.
Công ty cần định kỳ phân tích các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, hệ số nợ và tỷ lệ bảo toàn, tăng trưởng vốn.
公司还应妥善保管股东会决议、出资证明、验资报告及利润分配文件,以备审计和监管部门检查。
Gōngsī hái yīng tuǒshàn bǎoguǎn gǔdōnghuì juéyì、chūzī zhèngmíng、yànzī bàogào jí lìrùn fēnpèi wénjiàn, yǐ bèi shěnjì hé jiānguǎn bùmén jiǎnchá.
Công ty cũng cần bảo quản đầy đủ nghị quyết của hội đồng thành viên, giấy chứng nhận góp vốn, báo cáo xác nhận vốn và hồ sơ phân phối lợi nhuận để phục vụ kiểm toán và kiểm tra của cơ quan quản lý.
十二、报告结论
Shí’èr、bàogào jiélùn
XII. Kết luận báo cáo
经检查,公司本年度所有者权益变动事项真实、完整,相关会计处理符合企业会计准则及公司财务制度的规定。
Jīng jiǎnchá, gōngsī běn niándù suǒyǒuzhě quányì biàndòng shìxiàng zhēnshí、wánzhěng, xiāngguān kuàijì chǔlǐ fúhé qǐyè kuàijì zhǔnzé jí gōngsī cáiwù zhìdù de guīdìng.
Qua kiểm tra, các nghiệp vụ biến động vốn chủ sở hữu trong năm của công ty là có thật, đầy đủ và được xử lý kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán doanh nghiệp cũng như quy chế tài chính của công ty.
本报告所列所有者权益期初余额、本期增加额、本期减少额及期末余额之间的勾稽关系正确。
Běn bàogào suǒ liè suǒyǒuzhě quányì qīchū yú’é、běn qī zēngjiā’é、běn qī jiǎnshǎo’é jí qīmò yú’é zhījiān de gōujī guānxì zhèngquè.
Mối quan hệ đối chiếu giữa số dư đầu kỳ, số tăng trong kỳ, số giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của vốn chủ sở hữu được trình bày trong báo cáo là chính xác.
公司期末所有者权益规模较期初明显增长,资本结构总体稳定,财务基础进一步增强。
Gōngsī qīmò suǒyǒuzhě quányì guīmó jiào qīchū míngxiǎn zēngzhǎng, zīběn jiégòu zǒngtǐ wěndìng, cáiwù jīchǔ jìnyībù zēngqiáng.
Quy mô vốn chủ sở hữu cuối kỳ tăng rõ rệt so với đầu kỳ, cơ cấu vốn nhìn chung ổn định và nền tảng tài chính tiếp tục được củng cố.
公司具备持续扩大生产经营、偿还债务及应对未来经营风险的资本能力。
Gōngsī jùbèi chíxù kuòdà shēngchǎn jīngyíng、chánghuán zhàiwù jí yìngduì wèilái jīngyíng fēngxiǎn de zīběn nénglì.
Công ty có đủ năng lực về vốn để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh, thanh toán các khoản nợ và ứng phó với rủi ro kinh doanh trong tương lai.
十三、签字确认
Shísān、qiānzì quèrèn
XIII. Ký xác nhận
编制人:丁垂杨。
Biānzhìrén: Dīng Chuí Yáng.
Người lập báo cáo: Đinh Thùy Dương.
复核人:黎云英。
Fùhérén: Lí Yún Yīng.
Người kiểm tra: Lê Vân Anh.
财务负责人:黄秋香。
Cáiwù fùzérén: Huáng Qiū Xiāng.
Người phụ trách tài chính: Hoàng Thu Hương.
法定代表人:阮明武。
Fǎdìng dàibiǎorén: Ruǎn Míng Wǔ.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh Vũ.
报告日期:二〇二六年三月二十五日。
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián sān yuè èrshíwǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 25 tháng 03 năm 2026.
Mẫu 14: Báo cáo các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán — 资产负债表外项目报告
资产负债表外项目报告
Zīchǎn fùzhài biǎo wài xiàngmù bàogào
BÁO CÁO CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
一、企业基本信息
Yī, qǐyè jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
报告单位:苏州华瑞智能设备有限公司。
Bàogào dānwèi: Sūzhōu Huáruì Zhìnéng Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Thiết bị Thông minh Huarui Tô Châu.
注册地址:江苏省苏州市工业园区星湖街八十八号。
Zhùcè dìzhǐ: Jiāngsū Shěng Sūzhōu Shì Gōngyè Yuánqū Xīnghú Jiē bāshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 88, đường Xinghu, Khu công nghiệp Tô Châu, tỉnh Giang Tô.
所属行业:智能仓储设备、自动化输送设备及工业机器人制造业。
Suǒshǔ hángyè: zhìnéng cāngchǔ shèbèi, zìdònghuà shūsòng shèbèi jí gōngyè jīqìrén zhìzàoyè.
Ngành nghề: Sản xuất thiết bị kho thông minh, thiết bị vận chuyển tự động và robot công nghiệp.
报告期间:二〇二六年一月一日至二〇二六年六月三十日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告币种:人民币。
Bàogào bìzhǒng: rénmínbì.
Đơn vị tiền tệ của báo cáo: Nhân dân tệ.
编制部门:财务管理中心。
Biānzhì bùmén: Cáiwù Guǎnlǐ Zhōngxīn.
Bộ phận lập báo cáo: Trung tâm Quản lý Tài chính.
报告负责人:财务总监周丽敏。
Bàogào fùzérén: cáiwù zǒngjiān Zhōu Lìmǐn.
Người phụ trách báo cáo: Giám đốc tài chính Chu Lệ Mẫn.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告旨在全面反映公司尚未直接列入资产负债表,但可能对公司未来资产、负债、现金流量及经营成果产生影响的事项。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fǎnyìng gōngsī shàngwèi zhíjiē lièrù zīchǎn fùzhài biǎo, dàn kěnéng duì gōngsī wèilái zīchǎn, fùzhài, xiànjīn liúliàng jí jīngyíng chéngguǒ chǎnshēng yǐngxiǎng de shìxiàng.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện các vấn đề chưa được ghi nhận trực tiếp trên bảng cân đối kế toán nhưng có thể ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, dòng tiền và kết quả kinh doanh trong tương lai của công ty.
报告内容主要包括对外担保、信用证、银行保函、合同承诺、租赁承诺、未决诉讼、受托保管资产及未使用银行授信额度等项目。
Bàogào nèiróng zhǔyào bāokuò duìwài dānbǎo, xìnyòngzhèng, yínháng bǎohán, hétóng chéngnuò, zūlìn chéngnuò, wèijué sùsòng, shòutuō bǎoguǎn zīchǎn jí wèi shǐyòng yínháng shòuxìn édù děng xiàngmù.
Nội dung báo cáo chủ yếu bao gồm bảo lãnh đối ngoại, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, cam kết hợp đồng, cam kết thuê, vụ kiện chưa giải quyết, tài sản nhận giữ hộ và hạn mức tín dụng ngân hàng chưa sử dụng.
本报告同时用于加强公司表外风险管理,防止潜在义务转化为重大财务损失。
Běn bàogào tóngshí yòngyú jiāqiáng gōngsī biǎowài fēngxiǎn guǎnlǐ, fángzhǐ qiánzài yìwù zhuǎnhuà wéi zhòngdà cáiwù sǔnshī.
Báo cáo này đồng thời được sử dụng để tăng cường quản lý rủi ro ngoài bảng cân đối kế toán và ngăn ngừa các nghĩa vụ tiềm tàng chuyển thành tổn thất tài chính trọng yếu.
三、表外项目总体情况
Sān, biǎowài xiàngmù zǒngtǐ qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH TỔNG THỂ CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG
截至二〇二六年六月三十日,公司表外风险敞口及合同承诺金额合计为四千六百五十万元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī biǎowài fēngxiǎn chǎngkǒu jí hétóng chéngnuò jīn’é héjì wéi sìqiān liùbǎi wǔshí wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng giá trị rủi ro và cam kết hợp đồng ngoài bảng cân đối kế toán của công ty là 46.500.000 nhân dân tệ.
其中,对外担保责任余额为一千二百万元。
Qízhōng, duìwài dānbǎo zérèn yú’é wéi yīqiān èrbǎi wàn yuán.
Trong đó, số dư trách nhiệm bảo lãnh đối ngoại là 12.000.000 nhân dân tệ.
未到期信用证金额为八百六十万元。
Wèi dàoqī xìnyòngzhèng jīn’é wéi bābǎi liùshí wàn yuán.
Giá trị thư tín dụng chưa đến hạn là 8.600.000 nhân dân tệ.
未到期银行保函金额为三百二十万元。
Wèi dàoqī yínháng bǎohán jīn’é wéi sānbǎi èrshí wàn yuán.
Giá trị bảo lãnh ngân hàng chưa đến hạn là 3.200.000 nhân dân tệ.
不可撤销采购合同承诺金额为一千八百五十万元。
Bùkě chèxiāo cǎigòu hétóng chéngnuò jīn’é wéi yīqiān bābǎi wǔshí wàn yuán.
Giá trị cam kết theo các hợp đồng mua hàng không thể hủy ngang là 18.500.000 nhân dân tệ.
短期及低价值资产租赁付款承诺金额为一百八十万元。
Duǎnqī jí dī jiàzhí zīchǎn zūlìn fùkuǎn chéngnuò jīn’é wéi yībǎi bāshí wàn yuán.
Giá trị cam kết thanh toán thuê ngắn hạn và thuê tài sản có giá trị thấp là 1.800.000 nhân dân tệ.
未决诉讼涉及的最高潜在赔偿金额为二百四十万元。
Wèijué sùsòng shèjí de zuìgāo qiánzài péicháng jīn’é wéi èrbǎi sìshí wàn yuán.
Mức bồi thường tiềm tàng tối đa liên quan đến các vụ kiện chưa giải quyết là 2.400.000 nhân dân tệ.
此外,公司受托保管但不拥有所有权的资产账面记录金额为六百三十万元。
Cǐwài, gōngsī shòutuō bǎoguǎn dàn bù yǒngyǒu suǒyǒuquán de zīchǎn zhàngmiàn jìlù jīn’é wéi liùbǎi sānshí wàn yuán.
Ngoài ra, giá trị ghi sổ theo dõi của tài sản do công ty nhận giữ hộ nhưng không có quyền sở hữu là 6.300.000 nhân dân tệ.
公司尚未使用的银行综合授信额度为二千五百万元。
Gōngsī shàngwèi shǐyòng de yínháng zōnghé shòuxìn édù wéi èrqiān wǔbǎi wàn yuán.
Hạn mức tín dụng ngân hàng tổng hợp chưa sử dụng của công ty là 25.000.000 nhân dân tệ.
四、对外担保事项
Sì, duìwài dānbǎo shìxiàng
IV. CÁC KHOẢN BẢO LÃNH ĐỐI NGOẠI
报告期末,公司为长期合作企业苏州恒达自动化科技有限公司提供银行借款连带责任保证。
Bàogào qī mò, gōngsī wèi chángqī hézuò qǐyè Sūzhōu Héngdá Zìdònghuà Kējì Yǒuxiàn Gōngsī tígōng yínháng jièkuǎn liándài zérèn bǎozhèng.
Cuối kỳ báo cáo, công ty cung cấp bảo lãnh trách nhiệm liên đới cho khoản vay ngân hàng của Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hengda Tô Châu, một doanh nghiệp hợp tác lâu năm.
该项担保的最高担保金额为一千二百万元,担保期限自二〇二五年十二月一日至二〇二七年十一月三十日。
Gāi xiàng dānbǎo de zuìgāo dānbǎo jīn’é wéi yīqiān èrbǎi wàn yuán, dānbǎo qīxiàn zì èr líng èr wǔ nián shí’èr yuè yī rì zhì èr líng èr qī nián shíyī yuè sānshí rì.
Giá trị bảo lãnh tối đa của khoản này là 12.000.000 nhân dân tệ, thời hạn bảo lãnh từ ngày 1 tháng 12 năm 2025 đến ngày 30 tháng 11 năm 2027.
截至报告日,被担保企业均能够按照借款合同约定及时偿还本金和利息。
Jiézhì bàogào rì, bèi dānbǎo qǐyè jūn nénggòu ànzhào jièkuǎn hétóng yuēdìng jíshí chánghuán běnjīn hé lìxī.
Tính đến ngày lập báo cáo, doanh nghiệp được bảo lãnh vẫn có khả năng hoàn trả tiền gốc và lãi đúng hạn theo hợp đồng vay.
被担保企业已向本公司提供价值一千五百万元的机器设备作为反担保资产。
Bèi dānbǎo qǐyè yǐ xiàng běn gōngsī tígōng jiàzhí yīqiān wǔbǎi wàn yuán de jīqì shèbèi zuòwéi fǎn dānbǎo zīchǎn.
Doanh nghiệp được bảo lãnh đã cung cấp máy móc thiết bị trị giá 15.000.000 nhân dân tệ cho công ty làm tài sản bảo đảm đối ứng.
财务部门根据被担保企业的偿债能力、经营现金流及资产负债率,将该项担保评定为中等风险。
Cáiwù bùmén gēnjù bèi dānbǎo qǐyè de chángzhài nénglì, jīngyíng xiànjīnliú jí zīchǎn fùzhàilǜ, jiāng gāi xiàng dānbǎo píngdìng wéi zhōngděng fēngxiǎn.
Căn cứ vào khả năng trả nợ, dòng tiền kinh doanh và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp được bảo lãnh, bộ phận tài chính đánh giá khoản bảo lãnh này có mức rủi ro trung bình.
公司应当每季度取得被担保企业的财务报表、银行还款记录及主要经营数据。
Gōngsī yīngdāng měi jìdù qǔdé bèi dānbǎo qǐyè de cáiwù bàobiǎo, yínháng huánkuǎn jìlù jí zhǔyào jīngyíng shùjù.
Công ty phải thu thập báo cáo tài chính, lịch sử trả nợ ngân hàng và dữ liệu kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp được bảo lãnh vào mỗi quý.
五、未到期信用证
Wǔ, wèi dàoqī xìnyòngzhèng
V. THƯ TÍN DỤNG CHƯA ĐẾN HẠN
报告期末,公司为进口伺服电机、工业控制器及精密传感器开立的未到期信用证金额为八百六十万元。
Bàogào qī mò, gōngsī wèi jìnkǒu sìfú diànjī, gōngyè kòngzhìqì jí jīngmì chuángǎnqì kāilì de wèi dàoqī xìnyòngzhèng jīn’é wéi bābǎi liùshí wàn yuán.
Cuối kỳ báo cáo, giá trị thư tín dụng chưa đến hạn được mở để nhập khẩu động cơ servo, bộ điều khiển công nghiệp và cảm biến chính xác là 8.600.000 nhân dân tệ.
上述信用证分别由中国银行苏州工业园区支行和招商银行苏州分行开立。
Shàngshù xìnyòngzhèng fēnbié yóu Zhōngguó Yínháng Sūzhōu Gōngyè Yuánqū Zhīháng hé Zhāoshāng Yínháng Sūzhōu Fēnháng kāilì.
Các thư tín dụng nói trên lần lượt được mở tại Chi nhánh Khu công nghiệp Tô Châu của Ngân hàng Trung Quốc và Chi nhánh Tô Châu của Ngân hàng China Merchants Bank.
公司已经按照信用证金额的百分之二十支付保证金一百七十二万元。
Gōngsī yǐjīng ànzhào xìnyòngzhèng jīn’é de bǎifēnzhī èrshí zhīfù bǎozhèngjīn yībǎi qīshí’èr wàn yuán.
Công ty đã thanh toán tiền ký quỹ 1.720.000 nhân dân tệ, tương đương 20% giá trị thư tín dụng.
相关进口设备预计于二〇二六年八月至十月期间分批到港。
Xiāngguān jìnkǒu shèbèi yùjì yú èr líng èr liù nián bā yuè zhì shí yuè qījiān fēnpī dàogǎng.
Các thiết bị nhập khẩu liên quan dự kiến sẽ cập cảng theo từng đợt từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2026.
财务部门应当持续跟踪信用证到期日、单据提交期限、汇率变化及银行付款条件。
Cáiwù bùmén yīngdāng chíxù gēnzōng xìnyòngzhèng dàoqī rì, dānjù tíjiāo qīxiàn, huìlǜ biànhuà jí yínháng fùkuǎn tiáojiàn.
Bộ phận tài chính phải liên tục theo dõi ngày đáo hạn của thư tín dụng, thời hạn xuất trình chứng từ, biến động tỷ giá và điều kiện thanh toán của ngân hàng.
六、银行保函
Liù, yínháng bǎohán
VI. BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
截至报告期末,公司尚未到期的银行保函金额合计为三百二十万元。
Jiézhì bàogào qī mò, gōngsī shàngwèi dàoqī de yínháng bǎohán jīn’é héjì wéi sānbǎi èrshí wàn yuán.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, tổng giá trị bảo lãnh ngân hàng chưa đến hạn của công ty là 3.200.000 nhân dân tệ.
其中,履约保函金额为二百六十万元,投标保函金额为六十万元。
Qízhōng, lǚyuē bǎohán jīn’é wéi èrbǎi liùshí wàn yuán, tóubiāo bǎohán jīn’é wéi liùshí wàn yuán.
Trong đó, bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giá trị 2.600.000 nhân dân tệ và bảo lãnh dự thầu có giá trị 600.000 nhân dân tệ.
履约保函主要涉及公司向南京物流产业集团交付智能分拣系统的项目。
Lǚyuē bǎohán zhǔyào shèjí gōngsī xiàng Nánjīng Wùliú Chǎnyè Jítuán jiāofù zhìnéng fēnjiǎn xìtǒng de xiàngmù.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng chủ yếu liên quan đến dự án cung cấp hệ thống phân loại thông minh cho Tập đoàn Công nghiệp Logistics Nam Kinh.
截至报告日,相关项目按照合同进度正常实施,未发生客户提出保函索赔的情况。
Jiézhì bàogào rì, xiāngguān xiàngmù ànzhào hétóng jìndù zhèngcháng shíshī, wèi fāshēng kèhù tíchū bǎohán suǒpéi de qíngkuàng.
Tính đến ngày lập báo cáo, các dự án liên quan đang được thực hiện bình thường theo tiến độ hợp đồng và chưa phát sinh trường hợp khách hàng yêu cầu bồi thường theo bảo lãnh.
项目管理部门应当及时向财务部门报告项目延期、验收争议及质量索赔等异常事项。
Xiàngmù guǎnlǐ bùmén yīngdāng jíshí xiàng cáiwù bùmén bàogào xiàngmù yánqī, yànshōu zhēngyì jí zhìliàng suǒpéi děng yìcháng shìxiàng.
Bộ phận quản lý dự án phải kịp thời báo cáo cho bộ phận tài chính các vấn đề bất thường như chậm tiến độ dự án, tranh chấp nghiệm thu và yêu cầu bồi thường chất lượng.
七、不可撤销采购合同承诺
Qī, bùkě chèxiāo cǎigòu hétóng chéngnuò
VII. CAM KẾT THEO HỢP ĐỒNG MUA HÀNG KHÔNG THỂ HỦY NGANG
报告期末,公司已经签订但尚未全部履行的不可撤销采购合同金额为一千八百五十万元。
Bàogào qī mò, gōngsī yǐjīng qiāndìng dàn shàngwèi quánbù lǚxíng de bùkě chèxiāo cǎigòu hétóng jīn’é wéi yīqiān bābǎi wǔshí wàn yuán.
Cuối kỳ báo cáo, giá trị các hợp đồng mua hàng không thể hủy ngang đã ký nhưng chưa thực hiện đầy đủ là 18.500.000 nhân dân tệ.
其中,钢结构材料采购承诺金额为六百八十万元。
Qízhōng, gāng jiégòu cáiliào cǎigòu chéngnuò jīn’é wéi liùbǎi bāshí wàn yuán.
Trong đó, cam kết mua vật liệu kết cấu thép là 6.800.000 nhân dân tệ.
工业控制器和伺服驱动器采购承诺金额为七百四十万元。
Gōngyè kòngzhìqì hé sìfú qūdòngqì cǎigòu chéngnuò jīn’é wéi qībǎi sìshí wàn yuán.
Cam kết mua bộ điều khiển công nghiệp và bộ truyền động servo là 7.400.000 nhân dân tệ.
运输、安装和调试服务采购承诺金额为四百三十万元。
Yùnshū, ānzhuāng hé tiáoshì fúwù cǎigòu chéngnuò jīn’é wéi sìbǎi sānshí wàn yuán.
Cam kết mua dịch vụ vận chuyển, lắp đặt và chạy thử là 4.300.000 nhân dân tệ.
上述采购合同预计将在二〇二六年下半年至二〇二七年第一季度期间履行。
Shàngshù cǎigòu hétóng yùjì jiāng zài èr líng èr liù nián xià bànnián zhì èr líng èr qī nián dì yī jìdù qījiān lǚxíng.
Các hợp đồng mua hàng nói trên dự kiến được thực hiện từ nửa cuối năm 2026 đến quý I năm 2027.
财务部门评估认为,公司现有资金余额、经营现金流和银行授信额度能够覆盖上述采购付款需求。
Cáiwù bùmén pínggū rènwéi, gōngsī xiànyǒu zījīn yú’é, jīngyíng xiànjīnliú hé yínháng shòuxìn édù nénggòu fùgài shàngshù cǎigòu fùkuǎn xūqiú.
Bộ phận tài chính đánh giá rằng số dư tiền hiện có, dòng tiền kinh doanh và hạn mức tín dụng ngân hàng của công ty có thể đáp ứng các nhu cầu thanh toán mua hàng nói trên.
但是,如果市场订单明显下降,公司可能面临库存积压及合同违约风险。
Dànshì, rúguǒ shìchǎng dìngdān míngxiǎn xiàjiàng, gōngsī kěnéng miànlín kùcún jījī jí hétóng wéiyuē fēngxiǎn.
Tuy nhiên, nếu đơn đặt hàng trên thị trường giảm đáng kể, công ty có thể đối mặt với rủi ro tồn kho ứ đọng và vi phạm hợp đồng.
采购部门应当根据销售预测和生产计划,定期复核尚未履行的采购承诺。
Cǎigòu bùmén yīngdāng gēnjù xiāoshòu yùcè hé shēngchǎn jìhuà, dìngqī fùhé shàngwèi lǚxíng de cǎigòu chéngnuò.
Bộ phận mua hàng phải định kỳ rà soát các cam kết mua hàng chưa thực hiện căn cứ vào dự báo bán hàng và kế hoạch sản xuất.
八、租赁付款承诺
Bā, zūlìn fùkuǎn chéngnuò
VIII. CAM KẾT THANH TOÁN THUÊ
公司部分临时仓库、办公打印设备及小型搬运设备采用短期租赁或低价值资产租赁方式。
Gōngsī bùfèn línshí cāngkù, bàngōng dǎyìn shèbèi jí xiǎoxíng bānyùn shèbèi cǎiyòng duǎnqī zūlìn huò dī jiàzhí zīchǎn zūlìn fāngshì.
Một số kho tạm thời, thiết bị in ấn văn phòng và thiết bị vận chuyển cỡ nhỏ của công ty được thuê theo hình thức thuê ngắn hạn hoặc thuê tài sản có giá trị thấp.
截至报告期末,尚未支付的相关租赁付款承诺金额为一百八十万元。
Jiézhì bàogào qī mò, shàngwèi zhīfù de xiāngguān zūlìn fùkuǎn chéngnuò jīn’é wéi yībǎi bāshí wàn yuán.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, giá trị cam kết thanh toán thuê liên quan chưa được thanh toán là 1.800.000 nhân dân tệ.
其中,一年以内应支付的租赁款为一百二十万元。
Qízhōng, yī nián yǐnèi yīng zhīfù de zūlìn kuǎn wéi yībǎi èrshí wàn yuán.
Trong đó, tiền thuê phải thanh toán trong vòng một năm là 1.200.000 nhân dân tệ.
一年以上应支付的租赁款为六十万元。
Yī nián yǐshàng yīng zhīfù de zūlìn kuǎn wéi liùshí wàn yuán.
Tiền thuê phải thanh toán sau một năm là 600.000 nhân dân tệ.
上述租赁合同未设置重大提前终止赔偿条款。
Shàngshù zūlìn hétóng wèi shèzhì zhòngdà tíqián zhōngzhǐ péicháng tiáokuǎn.
Các hợp đồng thuê nói trên không quy định điều khoản bồi thường trọng yếu khi chấm dứt trước thời hạn.
九、未决诉讼及或有事项
Jiǔ, wèijué sùsòng jí huòyǒu shìxiàng
IX. VỤ KIỆN CHƯA GIẢI QUYẾT VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGẪU NHIÊN
报告期末,公司存在一项尚未结案的设备质量合同纠纷。
Bàogào qī mò, gōngsī cúnzài yī xiàng shàngwèi jié’àn de shèbèi zhìliàng hétóng jiūfēn.
Cuối kỳ báo cáo, công ty có một vụ tranh chấp hợp đồng về chất lượng thiết bị chưa được giải quyết.
客户要求公司赔偿设备停机损失、维修费用及延期交付损失共计二百四十万元。
Kèhù yāoqiú gōngsī péicháng shèbèi tíngjī sǔnshī, wéixiū fèiyòng jí yánqī jiāofù sǔnshī gòngjì èrbǎi sìshí wàn yuán.
Khách hàng yêu cầu công ty bồi thường tổng cộng 2.400.000 nhân dân tệ cho tổn thất do thiết bị ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa và tổn thất do giao hàng chậm.
公司认为设备故障主要由客户操作不当及未按照规定进行维护造成。
Gōngsī rènwéi shèbèi gùzhàng zhǔyào yóu kèhù cāozuò bùdàng jí wèi ànzhào guīdìng jìnxíng wéihù zàochéng.
Công ty cho rằng sự cố thiết bị chủ yếu do khách hàng vận hành không đúng cách và không thực hiện bảo dưỡng theo quy định.
公司聘请的法律顾问认为,公司承担全部赔偿责任的可能性较低。
Gōngsī pìnqǐng de fǎlǜ gùwèn rènwéi, gōngsī chéngdān quánbù péicháng zérèn de kěnéngxìng jiào dī.
Cố vấn pháp lý do công ty thuê cho rằng khả năng công ty phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường là tương đối thấp.
根据现有证据及法律顾问意见,该事项暂未达到确认预计负债的条件。
Gēnjù xiànyǒu zhèngjù jí fǎlǜ gùwèn yìjiàn, gāi shìxiàng zàn wèi dádào quèrèn yùjì fùzhài de tiáojiàn.
Căn cứ vào bằng chứng hiện có và ý kiến của cố vấn pháp lý, vấn đề này tạm thời chưa đáp ứng điều kiện ghi nhận nợ phải trả dự kiến.
公司将该事项作为或有负债进行持续跟踪和披露。
Gōngsī jiāng gāi shìxiàng zuòwéi huòyǒu fùzhài jìnxíng chíxù gēnzōng hé pīlù.
Công ty sẽ tiếp tục theo dõi và công bố vấn đề này như một khoản nợ tiềm tàng.
法务部门应当在诉讼进展、证据状况或赔偿概率发生重大变化时,立即通知财务部门。
Fǎwù bùmén yīngdāng zài sùsòng jìnzhǎn, zhèngjù zhuàngkuàng huò péicháng gàilǜ fāshēng zhòngdà biànhuà shí, lìjí tōngzhī cáiwù bùmén.
Bộ phận pháp chế phải thông báo ngay cho bộ phận tài chính khi tiến độ vụ kiện, tình trạng bằng chứng hoặc xác suất bồi thường có thay đổi trọng yếu.
十、受托保管资产
Shí, shòutuō bǎoguǎn zīchǎn
X. TÀI SẢN NHẬN GIỮ HỘ
报告期末,公司受客户委托保管的控制模块、备用电机及维修备件金额合计为六百三十万元。
Bàogào qī mò, gōngsī shòu kèhù wěituō bǎoguǎn de kòngzhì mókuài, bèiyòng diànjī jí wéixiū bèijiàn jīn’é héjì wéi liùbǎi sānshí wàn yuán.
Cuối kỳ báo cáo, tổng giá trị mô-đun điều khiển, động cơ dự phòng và phụ tùng sửa chữa do khách hàng ủy thác cho công ty bảo quản là 6.300.000 nhân dân tệ.
上述资产的所有权属于客户,公司不得将其用于本公司的生产或对外销售。
Shàngshù zīchǎn de suǒyǒuquán shǔyú kèhù, gōngsī bùdé jiāng qí yòngyú běn gōngsī de shēngchǎn huò duìwài xiāoshòu.
Quyền sở hữu các tài sản nói trên thuộc về khách hàng; công ty không được sử dụng chúng cho hoạt động sản xuất của mình hoặc bán ra bên ngoài.
仓库部门已经为受托保管资产设置独立库位、专用标签和辅助登记簿。
Cāngkù bùmén yǐjīng wèi shòutuō bǎoguǎn zīchǎn shèzhì dúlì kùwèi, zhuānyòng biāoqiān hé fǔzhù dēngjìbù.
Bộ phận kho đã bố trí vị trí lưu kho riêng, nhãn chuyên dụng và sổ theo dõi phụ cho tài sản nhận giữ hộ.
财务部门每季度与仓库部门及相关客户核对受托资产的数量、状态和存放地点。
Cáiwù bùmén měi jìdù yǔ cāngkù bùmén jí xiāngguān kèhù héduì shòutuō zīchǎn de shùliàng, zhuàngtài hé cúnfàng dìdiǎn.
Mỗi quý, bộ phận tài chính đối chiếu với bộ phận kho và khách hàng liên quan về số lượng, tình trạng và địa điểm lưu giữ tài sản nhận giữ hộ.
公司已经为上述资产购买仓储财产保险,以降低火灾、盗窃及自然灾害造成的损失风险。
Gōngsī yǐjīng wèi shàngshù zīchǎn gòumǎi cāngchǔ cáichǎn bǎoxiǎn, yǐ jiàngdī huǒzāi, dàoqiè jí zìrán zāihài zàochéng de sǔnshī fēngxiǎn.
Công ty đã mua bảo hiểm tài sản kho cho các tài sản nói trên nhằm giảm thiểu rủi ro tổn thất do hỏa hoạn, trộm cắp và thiên tai.
十一、未使用银行授信额度
Shíyī, wèi shǐyòng yínháng shòuxìn édù
XI. HẠN MỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHƯA SỬ DỤNG
截至二〇二六年六月三十日,公司取得的银行综合授信总额为六千万元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī qǔdé de yínháng zōnghé shòuxìn zǒng’é wéi liùqiān wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng hạn mức tín dụng ngân hàng mà công ty được cấp là 60.000.000 nhân dân tệ.
公司已经使用的授信额度为三千五百万元,尚未使用的授信额度为二千五百万元。
Gōngsī yǐjīng shǐyòng de shòuxìn édù wéi sānqiān wǔbǎi wàn yuán, shàngwèi shǐyòng de shòuxìn édù wéi èrqiān wǔbǎi wàn yuán.
Hạn mức tín dụng công ty đã sử dụng là 35.000.000 nhân dân tệ và hạn mức chưa sử dụng là 25.000.000 nhân dân tệ.
未使用授信额度可用于短期流动资金贷款、银行承兑汇票、信用证及保函业务。
Wèi shǐyòng shòuxìn édù kě yòngyú duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn, yínháng chéngduì huìpiào, xìnyòngzhèng jí bǎohán yèwù.
Hạn mức tín dụng chưa sử dụng có thể được dùng cho vay vốn lưu động ngắn hạn, hối phiếu ngân hàng chấp nhận thanh toán, thư tín dụng và nghiệp vụ bảo lãnh.
该授信额度不构成公司的现实负债,但能够提高公司应对临时资金需求的能力。
Gāi shòuxìn édù bù gòuchéng gōngsī de xiànshí fùzhài, dàn nénggòu tígāo gōngsī yìngduì línshí zījīn xūqiú de nénglì.
Hạn mức tín dụng này không cấu thành khoản nợ hiện tại của công ty nhưng có thể nâng cao khả năng ứng phó với nhu cầu vốn đột xuất.
公司应当关注授信合同中的资产负债率、利息保障倍数及逾期债务等约束条件。
Gōngsī yīngdāng guānzhù shòuxìn hétóng zhōng de zīchǎn fùzhàilǜ, lìxī bǎozhàng bèishù jí yúqī zhàiwù děng yuēshù tiáojiàn.
Công ty phải lưu ý các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng như tỷ lệ nợ, hệ số đảm bảo lãi vay và các khoản nợ quá hạn.
十二、表外项目风险分析
Shí’èr, biǎowài xiàngmù fēngxiǎn fēnxī
XII. PHÂN TÍCH RỦI RO CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG
公司表外项目面临的主要风险包括信用风险、流动性风险、合同履约风险、法律风险及操作管理风险。
Gōngsī biǎowài xiàngmù miànlín de zhǔyào fēngxiǎn bāokuò xìnyòng fēngxiǎn, liúdòngxìng fēngxiǎn, hétóng lǚyuē fēngxiǎn, fǎlǜ fēngxiǎn jí cāozuò guǎnlǐ fēngxiǎn.
Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán của công ty chủ yếu đối mặt với rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thực hiện hợp đồng, rủi ro pháp lý và rủi ro quản lý vận hành.
对外担保的主要风险是被担保企业不能按期偿还银行借款,从而导致公司承担代偿责任。
Duìwài dānbǎo de zhǔyào fēngxiǎn shì bèi dānbǎo qǐyè bùnéng ànqī chánghuán yínháng jièkuǎn, cóng’ér dǎozhì gōngsī chéngdān dàicháng zérèn.
Rủi ro chủ yếu của bảo lãnh đối ngoại là doanh nghiệp được bảo lãnh không thể hoàn trả khoản vay ngân hàng đúng hạn, khiến công ty phải thực hiện nghĩa vụ trả thay.
采购合同承诺的主要风险是市场需求下降、原材料价格波动及生产计划调整。
Cǎigòu hétóng chéngnuò de zhǔyào fēngxiǎn shì shìchǎng xūqiú xiàjiàng, yuáncáiliào jiàgé bōdòng jí shēngchǎn jìhuà tiáozhěng.
Rủi ro chính của các cam kết hợp đồng mua hàng là nhu cầu thị trường suy giảm, giá nguyên vật liệu biến động và kế hoạch sản xuất được điều chỉnh.
信用证和银行保函的主要风险包括单据不符、项目违约、汇率变动及银行追偿。
Xìnyòngzhèng hé yínháng bǎohán de zhǔyào fēngxiǎn bāokuò dānjù bùfú, xiàngmù wéiyuē, huìlǜ biàndòng jí yínháng zhuīcháng.
Rủi ro chính của thư tín dụng và bảo lãnh ngân hàng bao gồm chứng từ không phù hợp, vi phạm dự án, biến động tỷ giá và ngân hàng truy đòi.
未决诉讼可能导致公司发生赔偿支出、律师费用及商业信誉损失。
Wèijué sùsòng kěnéng dǎozhì gōngsī fāshēng péicháng zhīchū, lǜshī fèiyòng jí shāngyè xìnyù sǔnshī.
Các vụ kiện chưa giải quyết có thể khiến công ty phát sinh chi phí bồi thường, phí luật sư và tổn thất uy tín thương mại.
受托保管资产的主要风险是资产遗失、毁损、混用或未经授权被领用。
Shòutuō bǎoguǎn zīchǎn de zhǔyào fēngxiǎn shì zīchǎn yíshī, huǐsǔn, hùnyòng huò wèi jīng shòuquán bèi lǐngyòng.
Rủi ro chính của tài sản nhận giữ hộ là tài sản bị thất lạc, hư hỏng, sử dụng lẫn hoặc bị xuất dùng khi chưa được phê duyệt.
根据目前掌握的信息,公司表外项目整体风险处于可控范围内。
Gēnjù mùqián zhǎngwò de xìnxī, gōngsī biǎowài xiàngmù zhěngtǐ fēngxiǎn chǔyú kěkòng fànwéi nèi.
Căn cứ vào thông tin hiện có, rủi ro tổng thể của các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán của công ty nằm trong phạm vi có thể kiểm soát.
十三、内部控制措施
Shísān, nèibù kòngzhì cuòshī
XIII. BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NỘI BỘ
公司应当建立统一的表外项目登记台账,完整记录项目名称、合同编号、责任金额、起止日期及责任部门。
Gōngsī yīngdāng jiànlì tǒngyī de biǎowài xiàngmù dēngjì táizhàng, wánzhěng jìlù xiàngmù míngchēng, hétóng biānhào, zérèn jīn’é, qǐzhǐ rìqī jí zérèn bùmén.
Công ty phải xây dựng sổ theo dõi thống nhất cho các khoản mục ngoài bảng, ghi chép đầy đủ tên khoản mục, số hợp đồng, giá trị trách nhiệm, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và bộ phận chịu trách nhiệm.
所有对外担保事项必须经过风险评估、法务审查、董事会审批及正式合同签署程序。
Suǒyǒu duìwài dānbǎo shìxiàng bìxū jīngguò fēngxiǎn pínggū, fǎwù shěnchá, dǒngshìhuì shěnpī jí zhèngshì hétóng qiānshǔ chéngxù.
Tất cả các khoản bảo lãnh đối ngoại phải trải qua quy trình đánh giá rủi ro, thẩm định pháp lý, phê duyệt của hội đồng quản trị và ký kết hợp đồng chính thức.
未经批准,任何部门和个人不得以公司名义提供担保、承诺付款或签署具有重大赔偿责任的合同。
Wèi jīng pīzhǔn, rènhé bùmén hé gèrén bùdé yǐ gōngsī míngyì tígōng dānbǎo, chéngnuò fùkuǎn huò qiānshǔ jùyǒu zhòngdà péicháng zérèn de hétóng.
Khi chưa được phê duyệt, không bộ phận hoặc cá nhân nào được phép nhân danh công ty cung cấp bảo lãnh, cam kết thanh toán hoặc ký hợp đồng có trách nhiệm bồi thường trọng yếu.
财务部门应当每月核对信用证、银行保函、授信额度及采购合同承诺余额。
Cáiwù bùmén yīngdāng měi yuè héduì xìnyòngzhèng, yínháng bǎohán, shòuxìn édù jí cǎigòu hétóng chéngnuò yú’é.
Bộ phận tài chính phải đối chiếu hằng tháng số dư thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, hạn mức tín dụng và cam kết hợp đồng mua hàng.
法务部门应当每季度向财务部门提交诉讼案件进展报告和潜在损失评估意见。
Fǎwù bùmén yīngdāng měi jìdù xiàng cáiwù bùmén tíjiāo sùsòng ànjiàn jìnzhǎn bàogào hé qiánzài sǔnshī pínggū yìjiàn.
Mỗi quý, bộ phận pháp chế phải gửi cho bộ phận tài chính báo cáo tiến độ các vụ kiện và ý kiến đánh giá tổn thất tiềm tàng.
仓库部门应当每月盘点受托保管资产,并将盘点结果报送财务部门。
Cāngkù bùmén yīngdāng měi yuè pándiǎn shòutuō bǎoguǎn zīchǎn, bìng jiāng pándiǎn jiéguǒ bàosòng cáiwù bùmén.
Bộ phận kho phải kiểm kê tài sản nhận giữ hộ hằng tháng và gửi kết quả kiểm kê cho bộ phận tài chính.
公司应当对重大表外项目实施压力测试,分析最不利情况下可能产生的现金流出。
Gōngsī yīngdāng duì zhòngdà biǎowài xiàngmù shíshī yālì cèshì, fēnxī zuì bùlì qíngkuàng xià kěnéng chǎnshēng de xiànjīn liúchū.
Công ty phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng đối với các khoản mục ngoài bảng trọng yếu và phân tích dòng tiền ra có thể phát sinh trong tình huống bất lợi nhất.
对于可能转化为现实负债的项目,财务部门应当及时评估是否需要确认预计负债或计提相关损失。
Duìyú kěnéng zhuǎnhuà wéi xiànshí fùzhài de xiàngmù, cáiwù bùmén yīngdāng jíshí pínggū shìfǒu xūyào quèrèn yùjì fùzhài huò jìtí xiāngguān sǔnshī.
Đối với các khoản mục có thể chuyển thành nợ phải trả thực tế, bộ phận tài chính phải kịp thời đánh giá việc có cần ghi nhận nợ phải trả dự kiến hoặc trích lập tổn thất liên quan hay không.
十四、期后事项
Shísì, qīhòu shìxiàng
XIV. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU KỲ BÁO CÁO
自二〇二六年七月一日至本报告批准报出日,公司未新增重大对外担保事项。
Zì èr líng èr liù nián qī yuè yī rì zhì běn bàogào pīzhǔn bàochū rì, gōngsī wèi xīnzēng zhòngdà duìwài dānbǎo shìxiàng.
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến ngày báo cáo này được phê duyệt phát hành, công ty không phát sinh thêm khoản bảo lãnh đối ngoại trọng yếu nào.
原有信用证、银行保函和采购承诺均按照合同约定正常执行。
Yuányǒu xìnyòngzhèng, yínháng bǎohán hé cǎigòu chéngnuò jūn ànzhào hétóng yuēdìng zhèngcháng zhíxíng.
Các thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và cam kết mua hàng hiện có đều đang được thực hiện bình thường theo thỏa thuận hợp đồng.
未决诉讼尚未作出最终判决,公司暂未收到新的重大赔偿请求。
Wèijué sùsòng shàngwèi zuòchū zuìzhōng pànjué, gōngsī zàn wèi shōudào xīn de zhòngdà péicháng qǐngqiú.
Vụ kiện chưa giải quyết vẫn chưa có phán quyết cuối cùng và công ty tạm thời chưa nhận được yêu cầu bồi thường trọng yếu mới.
十五、报告结论
Shíwǔ, bàogào jiélùn
XV. KẾT LUẬN BÁO CÁO
经核查,公司已经对主要资产负债表外项目进行了登记、核对、风险评估和持续跟踪。
Jīng héchá, gōngsī yǐjīng duì zhǔyào zīchǎn fùzhài biǎo wài xiàngmù jìnxíngle dēngjì, héduì, fēngxiǎn pínggū hé chíxù gēnzōng.
Qua kiểm tra, công ty đã đăng ký, đối chiếu, đánh giá rủi ro và theo dõi liên tục các khoản mục chủ yếu ngoài bảng cân đối kế toán.
报告期末,公司不存在未登记的重大对外担保、重大合同承诺或其他重大表外义务。
Bàogào qī mò, gōngsī bù cúnzài wèi dēngjì de zhòngdà duìwài dānbǎo, zhòngdà hétóng chéngnuò huò qítā zhòngdà biǎowài yìwù.
Cuối kỳ báo cáo, công ty không tồn tại khoản bảo lãnh đối ngoại trọng yếu, cam kết hợp đồng trọng yếu hoặc nghĩa vụ ngoài bảng trọng yếu nào chưa được đăng ký.
现有表外项目整体风险可控,暂未对公司的持续经营能力和正常资金周转产生重大不利影响。
Xiànyǒu biǎowài xiàngmù zhěngtǐ fēngxiǎn kěkòng, zàn wèi duì gōngsī de chíxù jīngyíng nénglì hé zhèngcháng zījīn zhōuzhuǎn chǎnshēng zhòngdà bùlì yǐngxiǎng.
Rủi ro tổng thể của các khoản mục ngoài bảng hiện có nằm trong phạm vi kiểm soát và tạm thời chưa gây ảnh hưởng bất lợi trọng yếu đến khả năng hoạt động liên tục và vòng quay vốn bình thường của công ty.
公司仍需重点关注对外担保对象的偿债能力、采购合同履行情况及未决诉讼的后续进展。
Gōngsī réng xū zhòngdiǎn guānzhù duìwài dānbǎo duìxiàng de chángzhài nénglì, cǎigòu hétóng lǚxíng qíngkuàng jí wèijué sùsòng de hòuxù jìnzhǎn.
Công ty vẫn cần đặc biệt theo dõi khả năng trả nợ của đối tượng được bảo lãnh, tình hình thực hiện hợp đồng mua hàng và diễn biến tiếp theo của vụ kiện chưa giải quyết.
财务管理中心应当继续完善表外项目管理制度,并定期向总经理和董事会报告重大风险变化。
Cáiwù Guǎnlǐ Zhōngxīn yīngdāng jìxù wánshàn biǎowài xiàngmù guǎnlǐ zhìdù, bìng dìngqī xiàng zǒngjīnglǐ hé dǒngshìhuì bàogào zhòngdà fēngxiǎn biànhuà.
Trung tâm Quản lý Tài chính phải tiếp tục hoàn thiện chế độ quản lý các khoản mục ngoài bảng và định kỳ báo cáo cho tổng giám đốc cùng hội đồng quản trị về các biến động rủi ro trọng yếu.
十六、签字确认
Shíliù, qiānzì quèrèn
XVI. KÝ XÁC NHẬN
编制人:王晓梅。
Biānzhì rén: Wáng Xiǎoméi.
Người lập: Vương Hiểu Mai.
复核人:陈志强。
Fùhé rén: Chén Zhìqiáng.
Người kiểm tra: Trần Chí Cường.
财务负责人:周丽敏。
Cáiwù fùzérén: Zhōu Lìmǐn.
Người phụ trách tài chính: Chu Lệ Mẫn.
法定代表人:高文杰。
Fǎdìng dàibiǎorén: Gāo Wénjié.
Người đại diện theo pháp luật: Cao Văn Kiệt.
报告批准日期:二〇二六年七月二十四日。
Bàogào pīzhǔn rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì.
Ngày phê duyệt báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 15: Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính — 财务指标完成情况报告
财务指标完成情况报告
Cáiwù zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng bàogào
Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính
报告编号:华锦财报〔2026〕第06号
Bàogào biānhào: Huájǐn cáibào〔2026〕dì língliù hào
Số hiệu báo cáo: Báo cáo tài chính Hoa Cẩm〔2026〕số 06
编制单位:广州华锦服装制造有限公司
Biānzhì dānwèi: Guǎngzhōu Huájǐn Fúzhuāng Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī
Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Sản xuất Quần áo Hoa Cẩm Quảng Châu
统一社会信用代码:91440101MA5HJC2608
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5HJC2608
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5HJC2608
公司地址:中国广东省广州市番禺区石碁镇服装产业园兴业路168号
Gōngsī dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Pānyú Qū Shíjī Zhèn Fúzhuāng Chǎnyèyuán Xīngyè Lù yìbǎi liùshíbā hào
Địa chỉ công ty: Số 168 đường Hưng Nghiệp, Khu công nghiệp may mặc, thị trấn Thạch Cơ, quận Phiên Ngung, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc
报告期间:2026年1月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: Èrlíng’èrliù nián yī yuè yī rì zhì èrlíng’èrliù nián liù yuè sānshí rì
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026
金额单位:人民币元
Jīn’é dānwèi: Rénmínbì yuán
Đơn vị tiền tệ: Nhân dân tệ
一、企业基本情况
Yī, qǐyè jīběn qíngkuàng
I. Tình hình cơ bản của doanh nghiệp
广州华锦服装制造有限公司是一家集服装设计、面料采购、裁剪、缝制、整烫、检验、包装和出口销售于一体的综合性服装生产企业。
Guǎngzhōu Huájǐn Fúzhuāng Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī shì yì jiā jí fúzhuāng shèjì, miànliào cǎigòu, cáijiǎn, féngzhì, zhěngtàng, jiǎnyàn, bāozhuāng hé chūkǒu xiāoshòu yú yìtǐ de zōnghéxìng fúzhuāng shēngchǎn qǐyè.
Công ty TNHH Sản xuất Quần áo Hoa Cẩm Quảng Châu là doanh nghiệp sản xuất quần áo tổng hợp, tích hợp các hoạt động thiết kế, mua nguyên liệu vải, cắt, may, là hoàn thiện, kiểm tra, đóng gói và xuất khẩu.
公司主要生产休闲服、衬衫、运动服、职业装、连衣裙、儿童服装和针织服装。
Gōngsī zhǔyào shēngchǎn xiūxiánfú, chènshān, yùndòngfú, zhíyèzhuāng, liányīqún, értóng fúzhuāng hé zhēnzhī fúzhuāng.
Công ty chủ yếu sản xuất trang phục thường ngày, áo sơ mi, quần áo thể thao, đồng phục công sở, váy liền, quần áo trẻ em và hàng may mặc dệt kim.
截至2026年6月30日,公司共有员工二千六百九十人,其中生产人员二千三百二十人,管理人员二百一十人,技术和研发人员一百六十人。
Jiézhì èrlíng’èrliù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī gòng yǒu yuángōng liǎngqiān liùbǎi jiǔshí rén, qízhōng shēngchǎn rényuán liǎngqiān sānbǎi èrshí rén, guǎnlǐ rényuán èrbǎi yīshí rén, jìshù hé yánfā rényuán yìbǎi liùshí rén.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, công ty có tổng cộng 2.690 nhân viên, trong đó có 2.320 nhân viên sản xuất, 210 nhân viên quản lý và 160 nhân viên kỹ thuật, nghiên cứu phát triển.
公司现有八个裁剪车间、十二个缝制车间、四个整烫车间、三个包装车间和一个成品质量检验中心。
Gōngsī xiànyǒu bā gè cáijiǎn chējiān, shí’èr gè féngzhì chējiān, sì gè zhěngtàng chējiān, sān gè bāozhuāng chējiān hé yí gè chéngpǐn zhìliàng jiǎnyàn zhōngxīn.
Công ty hiện có 8 phân xưởng cắt, 12 phân xưởng may, 4 phân xưởng là hoàn thiện, 3 phân xưởng đóng gói và 1 trung tâm kiểm tra chất lượng thành phẩm.
公司产品主要销往中国国内市场以及越南、日本、韩国、德国、法国和美国等海外市场。
Gōngsī chǎnpǐn zhǔyào xiāowǎng Zhōngguó guónèi shìchǎng yǐjí Yuènán, Rìběn, Hánguó, Déguó, Fǎguó hé Měiguó děng hǎiwài shìchǎng.
Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường nội địa Trung Quốc và các thị trường nước ngoài như Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Pháp và Hoa Kỳ.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告旨在全面反映公司2026年上半年各项财务指标、生产经营指标和资金管理指标的实际完成情况。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fǎnyìng gōngsī èrlíng’èrliù nián shàng bànnián gè xiàng cáiwù zhǐbiāo, shēngchǎn jīngyíng zhǐbiāo hé zījīn guǎnlǐ zhǐbiāo de shíjì wánchéng qíngkuàng.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện tình hình thực hiện thực tế các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu quản lý vốn của công ty trong sáu tháng đầu năm 2026.
本报告通过对预算指标、实际完成数、完成率和差异原因进行分析,为公司管理层制定下半年经营计划提供依据。
Běn bàogào tōngguò duì yùsuàn zhǐbiāo, shíjì wánchéng shù, wánchénglǜ hé chāyì yuányīn jìnxíng fēnxī, wèi gōngsī guǎnlǐcéng zhìdìng xià bànnián jīngyíng jìhuà tígōng yījù.
Thông qua việc phân tích chỉ tiêu dự toán, số thực hiện, tỷ lệ hoàn thành và nguyên nhân chênh lệch, báo cáo cung cấp cơ sở để ban lãnh đạo xây dựng kế hoạch kinh doanh sáu tháng cuối năm.
三、总体经营指标完成情况
Sān, zǒngtǐ jīngyíng zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
III. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh tổng thể
2026年上半年,公司计划生产各类服装一百八十万件,实际完成一百八十七万二千件,完成率为百分之一百零四。
Èrlíng’èrliù nián shàng bànnián, gōngsī jìhuà shēngchǎn gè lèi fúzhuāng yìbǎi bāshí wàn jiàn, shíjì wánchéng yìbǎi bāshíqī wàn liǎngqiān jiàn, wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yìbǎi líng sì.
Trong sáu tháng đầu năm 2026, công ty có kế hoạch sản xuất 1.800.000 sản phẩm quần áo các loại, thực tế hoàn thành 1.872.000 sản phẩm, đạt 104% kế hoạch.
公司计划销售服装一百七十五万件,实际销售一百八十一万五千件,销售计划完成率为百分之一百零三点七一。
Gōngsī jìhuà xiāoshòu fúzhuāng yìbǎi qīshíwǔ wàn jiàn, shíjì xiāoshòu yìbǎi bāshíyī wàn wǔqiān jiàn, xiāoshòu jìhuà wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yìbǎi líng sān diǎn qī yī.
Công ty có kế hoạch tiêu thụ 1.750.000 sản phẩm, thực tế tiêu thụ 1.815.000 sản phẩm, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ đạt 103,71%.
报告期内,产品平均产销率为百分之九十六点九五,较预算目标高零点四五个百分点。
Bàogào qī nèi, chǎnpǐn píngjūn chǎnxiāolǜ wéi bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn jiǔwǔ, jiào yùsuàn mùbiāo gāo líng diǎn sìwǔ gè bǎifēndiǎn.
Trong kỳ báo cáo, tỷ lệ sản xuất và tiêu thụ bình quân đạt 96,95%, cao hơn mục tiêu dự toán 0,45 điểm phần trăm.
公司按期交货率为百分之九十六点八,预算目标为百分之九十七,实际低于目标零点二个百分点。
Gōngsī ànqī jiāohuòlǜ wéi bǎifēnzhī jiǔshíliù diǎn bā, yùsuàn mùbiāo wéi bǎifēnzhī jiǔshíqī, shíjì dīyú mùbiāo líng diǎn èr gè bǎifēndiǎn.
Tỷ lệ giao hàng đúng hạn của công ty đạt 96,8%, trong khi mục tiêu dự toán là 97%, thấp hơn mục tiêu 0,2 điểm phần trăm.
未能按期交付的订单主要集中在三月份和五月份,主要原因是部分进口面料到货延迟以及个别生产线临时停机。
Wèinéng ànqī jiāofù de dìngdān zhǔyào jízhōng zài sān yuèfèn hé wǔ yuèfèn, zhǔyào yuányīn shì bùfèn jìnkǒu miànliào dàohuò yánchí yǐjí gèbié shēngchǎnxiàn línshí tíngjī.
Các đơn hàng không được giao đúng hạn chủ yếu tập trung vào tháng 3 và tháng 5, nguyên nhân chính là một số nguyên liệu vải nhập khẩu về chậm và một vài dây chuyền sản xuất tạm thời ngừng hoạt động.
四、营业收入指标完成情况
Sì, yíngyè shōurù zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
IV. Tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu
2026年上半年,公司营业收入预算为一亿二千万元,实际营业收入为一亿二千六百万元。
Èrlíng’èrliù nián shàng bànnián, gōngsī yíngyè shōurù yùsuàn wéi yí yì liǎngqiān wàn yuán, shíjì yíngyè shōurù wéi yí yì liǎngqiān liùbǎi wàn yuán.
Trong sáu tháng đầu năm 2026, doanh thu dự toán của công ty là 120.000.000 nhân dân tệ, doanh thu thực tế đạt 126.000.000 nhân dân tệ.
营业收入比预算增加六百万元,收入预算完成率为百分之一百零五。
Yíngyè shōurù bǐ yùsuàn zēngjiā liùbǎi wàn yuán, shōurù yùsuàn wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yìbǎi líng wǔ.
Doanh thu cao hơn dự toán 6.000.000 nhân dân tệ, tỷ lệ hoàn thành dự toán doanh thu đạt 105%.
其中,国内销售收入为七千三百八十万元,占营业收入的百分之五十八点五七。
Qízhōng, guónèi xiāoshòu shōurù wéi qīqiān sānbǎi bāshí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī wǔshíbā diǎn wǔqī.
Trong đó, doanh thu bán hàng trong nước đạt 73.800.000 nhân dân tệ, chiếm 58,57% tổng doanh thu.
出口销售收入为五千二百二十万元,占营业收入的百分之四十一点四三。
Chūkǒu xiāoshòu shōurù wéi wǔqiān èrbǎi èrshí wàn yuán, zhàn yíngyè shōurù de bǎifēnzhī sìshíyī diǎn sìsān.
Doanh thu xuất khẩu đạt 52.200.000 nhân dân tệ, chiếm 41,43% tổng doanh thu.
营业收入增长主要来自运动服、职业装和针织服装订单数量的增加。
Yíngyè shōurù zēngzhǎng zhǔyào láizì yùndòngfú, zhíyèzhuāng hé zhēnzhī fúzhuāng dìngdān shùliàng de zēngjiā.
Doanh thu tăng chủ yếu nhờ số lượng đơn hàng quần áo thể thao, đồng phục công sở và quần áo dệt kim tăng lên.
运动服销售收入为三千一百六十万元,同比增长百分之十五点八。
Yùndòngfú xiāoshòu shōurù wéi sānqiān yìbǎi liùshí wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ diǎn bā.
Doanh thu bán quần áo thể thao đạt 31.600.000 nhân dân tệ, tăng 15,8% so với cùng kỳ.
职业装销售收入为二千四百八十万元,同比增长百分之十二点三。
Zhíyèzhuāng xiāoshòu shōurù wéi liǎngqiān sìbǎi bāshí wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr diǎn sān.
Doanh thu bán đồng phục công sở đạt 24.800.000 nhân dân tệ, tăng 12,3% so với cùng kỳ.
五、营业成本指标完成情况
Wǔ, yíngyè chéngběn zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
V. Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá vốn
报告期内,公司营业成本预算为八千二百万元,实际营业成本为八千四百四十二万元。
Bàogào qī nèi, gōngsī yíngyè chéngběn yùsuàn wéi bāqiān èrbǎi wàn yuán, shíjì yíngyè chéngběn wéi bāqiān sìbǎi sìshí’èr wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, giá vốn dự toán của công ty là 82.000.000 nhân dân tệ, giá vốn thực tế là 84.420.000 nhân dân tệ.
实际营业成本比预算增加二百四十二万元,成本预算执行率为百分之一百零二点九五。
Shíjì yíngyè chéngběn bǐ yùsuàn zēngjiā èrbǎi sìshí’èr wàn yuán, chéngběn yùsuàn zhíxínglǜ wéi bǎifēnzhī yìbǎi líng èr diǎn jiǔwǔ.
Giá vốn thực tế cao hơn dự toán 2.420.000 nhân dân tệ, tỷ lệ thực hiện dự toán giá vốn là 102,95%.
直接材料成本为四千九百九十万元,占营业成本的百分之五十九点一一。
Zhíjiē cáiliào chéngběn wéi sìqiān jiǔbǎi jiǔshí wàn yuán, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī wǔshíjiǔ diǎn yīyī.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 49.900.000 nhân dân tệ, chiếm 59,11% giá vốn.
其中,面料成本为四千一百五十万元,辅料成本为八百四十万元。
Qízhōng, miànliào chéngběn wéi sìqiān yìbǎi wǔshí wàn yuán, fǔliào chéngběn wéi bābǎi sìshí wàn yuán.
Trong đó, chi phí vải là 41.500.000 nhân dân tệ và chi phí phụ liệu là 8.400.000 nhân dân tệ.
直接人工成本为一千六百八十万元,占营业成本的百分之十九点九。
Zhíjiē réngōng chéngběn wéi yìqiān liùbǎi bāshí wàn yuán, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī shíjiǔ diǎn jiǔ.
Chi phí nhân công trực tiếp là 16.800.000 nhân dân tệ, chiếm 19,9% giá vốn.
制造费用为一千七百七十二万元,占营业成本的百分之二十点九九。
Zhìzào fèiyòng wéi yìqiān qībǎi qīshí’èr wàn yuán, zhàn yíngyè chéngběn de bǎifēnzhī èrshí diǎn jiǔjiǔ.
Chi phí sản xuất chung là 17.720.000 nhân dân tệ, chiếm 20,99% giá vốn.
营业成本超过预算的主要原因是棉布、涤纶面料和进口功能性面料的采购价格上涨。
Yíngyè chéngběn chāoguò yùsuàn de zhǔyào yuányīn shì miánbù, dílún miànliào hé jìnkǒu gōngnéngxìng miànliào de cǎigòu jiàgé shàngzhǎng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến giá vốn vượt dự toán là giá mua vải cotton, vải polyester và vải chức năng nhập khẩu tăng.
六、利润指标完成情况
Liù, lìrùn zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
VI. Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận
公司上半年实现毛利润四千一百五十八万元,比预算毛利润增加三百五十八万元。
Gōngsī shàng bànnián shíxiàn máolìrùn sìqiān yìbǎi wǔshíbā wàn yuán, bǐ yùsuàn máolìrùn zēngjiā sānbǎi wǔshíbā wàn yuán.
Trong sáu tháng đầu năm, công ty đạt lợi nhuận gộp 41.580.000 nhân dân tệ, cao hơn lợi nhuận gộp dự toán 3.580.000 nhân dân tệ.
实际销售毛利率为百分之三十三,预算销售毛利率为百分之三十一点六七。
Shíjì xiāoshòu máolìlǜ wéi bǎifēnzhī sānshísān, yùsuàn xiāoshòu máolìlǜ wéi bǎifēnzhī sānshíyī diǎn liùqī.
Tỷ suất lợi nhuận gộp thực tế là 33%, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp dự toán là 31,67%.
销售毛利率比预算提高一点三三个百分点,主要得益于高毛利产品销售占比上升。
Xiāoshòu máolìlǜ bǐ yùsuàn tígāo yī diǎn sānsān gè bǎifēndiǎn, zhǔyào déyì yú gāo máolì chǎnpǐn xiāoshòu zhànbǐ shàngshēng.
Tỷ suất lợi nhuận gộp cao hơn dự toán 1,33 điểm phần trăm, chủ yếu nhờ tỷ trọng tiêu thụ các sản phẩm có lợi nhuận gộp cao tăng lên.
报告期内,销售费用为九百六十万元,管理费用为一千零八十万元。
Bàogào qī nèi, xiāoshòu fèiyòng wéi jiǔbǎi liùshí wàn yuán, guǎnlǐ fèiyòng wéi yìqiān líng bāshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, chi phí bán hàng là 9.600.000 nhân dân tệ và chi phí quản lý doanh nghiệp là 10.800.000 nhân dân tệ.
研发费用为三百二十万元,财务费用为一百一十万元。
Yánfā fèiyòng wéi sānbǎi èrshí wàn yuán, cáiwù fèiyòng wéi yìbǎi yīshí wàn yuán.
Chi phí nghiên cứu phát triển là 3.200.000 nhân dân tệ và chi phí tài chính là 1.100.000 nhân dân tệ.
公司计提资产减值损失八十万元,取得其他收益六十万元。
Gōngsī jìtí zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī bāshí wàn yuán, qǔdé qítā shōuyì liùshí wàn yuán.
Công ty trích lập tổn thất giảm giá tài sản 800.000 nhân dân tệ và ghi nhận thu nhập khác 600.000 nhân dân tệ.
公司实现营业利润一千六百六十八万元,实现利润总额一千六百二十万元。
Gōngsī shíxiàn yíngyè lìrùn yìqiān liùbǎi liùshíbā wàn yuán, shíxiàn lìrùn zǒng’é yìqiān liùbǎi èrshí wàn yuán.
Công ty đạt lợi nhuận kinh doanh 16.680.000 nhân dân tệ và tổng lợi nhuận 16.200.000 nhân dân tệ.
本期所得税费用为四百零五万元,税后净利润为一千二百一十五万元。
Běn qī suǒdéshuì fèiyòng wéi sìbǎi língwǔ wàn yuán, shuìhòu jìng lìrùn wéi yìqiān èrbǎi yīshíwǔ wàn yuán.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là 4.050.000 nhân dân tệ, lợi nhuận sau thuế đạt 12.150.000 nhân dân tệ.
公司净利润预算为一千一百五十万元,净利润指标完成率为百分之一百零五点六五。
Gōngsī jìng lìrùn yùsuàn wéi yìqiān yìbǎi wǔshí wàn yuán, jìng lìrùn zhǐbiāo wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yìbǎi líng wǔ diǎn liùwǔ.
Lợi nhuận sau thuế dự toán của công ty là 11.500.000 nhân dân tệ, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế đạt 105,65%.
实际销售净利率为百分之九点六四,高于预算净利率零点零六个百分点。
Shíjì xiāoshòu jìnglìlǜ wéi bǎifēnzhī jiǔ diǎn liùsì, gāoyú yùsuàn jìnglìlǜ líng diǎn língliù gè bǎifēndiǎn.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thực tế là 9,64%, cao hơn tỷ suất dự toán 0,06 điểm phần trăm.
七、期间费用控制情况
Qī, qījiān fèiyòng kòngzhì qíngkuàng
VII. Tình hình kiểm soát chi phí trong kỳ
公司期间费用预算总额为二千五百万元,实际发生二千四百七十万元,节约三十万元。
Gōngsī qījiān fèiyòng yùsuàn zǒng’é wéi liǎngqiān wǔbǎi wàn yuán, shíjì fāshēng liǎngqiān sìbǎi qīshí wàn yuán, jiéyuē sānshí wàn yuán.
Tổng chi phí thời kỳ dự toán là 25.000.000 nhân dân tệ, thực tế phát sinh 24.700.000 nhân dân tệ, tiết kiệm được 300.000 nhân dân tệ.
销售费用比预算增加四十万元,主要原因是公司增加了线上广告、展会推广和客户样品寄送费用。
Xiāoshòu fèiyòng bǐ yùsuàn zēngjiā sìshí wàn yuán, zhǔyào yuányīn shì gōngsī zēngjiā le xiànshàng guǎnggào, zhǎnhuì tuīguǎng hé kèhù yàngpǐn jìsòng fèiyòng.
Chi phí bán hàng cao hơn dự toán 400.000 nhân dân tệ, chủ yếu do công ty tăng chi phí quảng cáo trực tuyến, quảng bá tại triển lãm và gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng.
管理费用比预算减少六十万元,主要是办公用品采购、差旅和会议费用得到有效控制。
Guǎnlǐ fèiyòng bǐ yùsuàn jiǎnshǎo liùshí wàn yuán, zhǔyào shì bàngōng yòngpǐn cǎigòu, chāilǚ hé huìyì fèiyòng dédào yǒuxiào kòngzhì.
Chi phí quản lý thấp hơn dự toán 600.000 nhân dân tệ, chủ yếu do chi phí mua văn phòng phẩm, công tác và hội nghị được kiểm soát hiệu quả.
财务费用比预算减少二十万元,主要得益于银行贷款利率下降和外汇风险管理措施的实施。
Cáiwù fèiyòng bǐ yùsuàn jiǎnshǎo èrshí wàn yuán, zhǔyào déyì yú yínháng dàikuǎn lìlǜ xiàjiàng hé wàihuì fēngxiǎn guǎnlǐ cuòshī de shíshī.
Chi phí tài chính thấp hơn dự toán 200.000 nhân dân tệ, chủ yếu nhờ lãi suất vay ngân hàng giảm và việc triển khai các biện pháp quản lý rủi ro ngoại hối.
八、资产运营指标完成情况
Bā, zīchǎn yùnyíng zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
VIII. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu vận hành tài sản
截至2026年6月30日,公司资产总额为一亿七千八百六十万元。
Jiézhì èrlíng’èrliù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī zīchǎn zǒng’é wéi yí yì qīqiān bābǎi liùshí wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng tài sản của công ty là 178.600.000 nhân dân tệ.
公司流动资产为一亿零六百二十万元,非流动资产为七千二百四十万元。
Gōngsī liúdòng zīchǎn wéi yí yì língliùbǎi èrshí wàn yuán, fēi liúdòng zīchǎn wéi qīqiān èrbǎi sìshí wàn yuán.
Tài sản ngắn hạn của công ty là 106.200.000 nhân dân tệ, tài sản dài hạn là 72.400.000 nhân dân tệ.
上半年应收账款周转率为四点六次,高于预算目标四点五次。
Shàng bànnián yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ wéi sì diǎn liù cì, gāoyú yùsuàn mùbiāo sì diǎn wǔ cì.
Vòng quay các khoản phải thu trong sáu tháng đầu năm đạt 4,6 vòng, cao hơn mục tiêu dự toán 4,5 vòng.
应收账款平均回收期为三十九点七天,比预算回收期缩短零点八天。
Yīngshōu zhàngkuǎn píngjūn huíshōuqī wéi sānshíjiǔ diǎn qī tiān, bǐ yùsuàn huíshōuqī suōduǎn líng diǎn bā tiān.
Thời gian thu hồi các khoản phải thu bình quân là 39,7 ngày, ngắn hơn dự toán 0,8 ngày.
存货周转率为三点四次,高于预算目标三点二次。
Cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ wéi sān diǎn sì cì, gāoyú yùsuàn mùbiāo sān diǎn èr cì.
Vòng quay hàng tồn kho đạt 3,4 vòng, cao hơn mục tiêu dự toán 3,2 vòng.
存货平均周转天数为五十三点七天,比预算减少三点二天。
Cúnhuò píngjūn zhōuzhuǎn tiānshù wéi wǔshísān diǎn qī tiān, bǐ yùsuàn jiǎnshǎo sān diǎn èr tiān.
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho bình quân là 53,7 ngày, giảm 3,2 ngày so với dự toán.
公司期末存货余额为二千四百八十万元,其中原材料一千一百五十万元,在产品五百二十万元,库存商品八百一十万元。
Gōngsī qīmò cúnhuò yú’é wéi liǎngqiān sìbǎi bāshí wàn yuán, qízhōng yuáncáiliào yìqiān yìbǎi wǔshí wàn yuán, zàichǎnpǐn wǔbǎi èrshí wàn yuán, kùcún shāngpǐn bābǎi yīshí wàn yuán.
Số dư hàng tồn kho cuối kỳ là 24.800.000 nhân dân tệ, trong đó nguyên vật liệu là 11.500.000 nhân dân tệ, sản phẩm dở dang là 5.200.000 nhân dân tệ và thành phẩm tồn kho là 8.100.000 nhân dân tệ.
九、偿债能力指标完成情况
Jiǔ, chángzhài nénglì zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
IX. Tình hình thực hiện chỉ tiêu khả năng thanh toán
公司流动比率为一点六八,高于预算控制目标一点五。
Gōngsī liúdòng bǐlǜ wéi yī diǎn liùbā, gāoyú yùsuàn kòngzhì mùbiāo yī diǎn wǔ.
Hệ số thanh toán hiện hành của công ty là 1,68, cao hơn mục tiêu kiểm soát dự toán 1,5.
公司速动比率为一点二九,高于预算目标一点二。
Gōngsī sùdòng bǐlǜ wéi yī diǎn èrjiǔ, gāoyú yùsuàn mùbiāo yī diǎn èr.
Hệ số thanh toán nhanh của công ty là 1,29, cao hơn mục tiêu dự toán 1,2.
公司资产负债率为百分之四十七点二,低于百分之五十的风险控制上限。
Gōngsī zīchǎn fùzhàilǜ wéi bǎifēnzhī sìshíqī diǎn èr, dīyú bǎifēnzhī wǔshí de fēngxiǎn kòngzhì shàngxiàn.
Hệ số nợ trên tổng tài sản của công ty là 47,2%, thấp hơn giới hạn kiểm soát rủi ro 50%.
公司利息保障倍数为十一点八倍,表明公司经营利润能够充分覆盖利息支出。
Gōngsī lìxī bǎozhàng bèishù wéi shíyī diǎn bā bèi, biǎomíng gōngsī jīngyíng lìrùn nénggòu chōngfèn fùgài lìxī zhīchū.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty đạt 11,8 lần, cho thấy lợi nhuận kinh doanh có thể bảo đảm đầy đủ chi phí lãi vay.
十、盈利能力指标完成情况
Shí, yínglì nénglì zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
X. Tình hình thực hiện chỉ tiêu khả năng sinh lời
公司总资产收益率为百分之六点八,高于预算目标百分之六点五。
Gōngsī zǒng zīchǎn shōuyìlǜ wéi bǎifēnzhī liù diǎn bā, gāoyú yùsuàn mùbiāo bǎifēnzhī liù diǎn wǔ.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty đạt 6,8%, cao hơn mục tiêu dự toán 6,5%.
公司净资产收益率为百分之十二点九,高于预算目标百分之十二。
Gōngsī jìng zīchǎn shōuyìlǜ wéi bǎifēnzhī shí’èr diǎn jiǔ, gāoyú yùsuàn mùbiāo bǎifēnzhī shí’èr.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 12,9%, cao hơn mục tiêu dự toán 12%.
公司成本费用利润率为百分之十四点八,较上年同期提高零点九个百分点。
Gōngsī chéngběn fèiyòng lìrùnlǜ wéi bǎifēnzhī shísì diǎn bā, jiào shàngnián tóngqī tígāo líng diǎn jiǔ gè bǎifēndiǎn.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí của công ty đạt 14,8%, tăng 0,9 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
十一、现金流量指标完成情况
Shíyī, xiànjīn liúliàng zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
XI. Tình hình thực hiện chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ
报告期内,经营活动产生的现金流量净额为一千四百六十万元。
Bàogào qī nèi, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi yìqiān sìbǎi liùshí wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 14.600.000 nhân dân tệ.
经营活动现金流量净额预算为一千二百万元,实际完成率为百分之一百二十一点六七。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é yùsuàn wéi yìqiān èrbǎi wàn yuán, shíjì wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yìbǎi èrshíyī diǎn liùqī.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dự toán là 12.000.000 nhân dân tệ, tỷ lệ hoàn thành thực tế đạt 121,67%.
投资活动产生的现金流量净额为负七百八十万元,主要用于购买自动裁床、智能吊挂系统和数码印花设备。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù qībǎi bāshí wàn yuán, zhǔyào yòngyú gòumǎi zìdòng cáichuáng, zhìnéng diàoguà xìtǒng hé shùmǎ yìnhuā shèbèi.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm 7.800.000 nhân dân tệ, chủ yếu được sử dụng để mua máy cắt vải tự động, hệ thống treo thông minh và thiết bị in kỹ thuật số.
筹资活动产生的现金流量净额为负三百二十万元,主要包括偿还银行贷款和支付贷款利息。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi fù sānbǎi èrshí wàn yuán, zhǔyào bāokuò chánghuán yínháng dàikuǎn hé zhīfù dàikuǎn lìxī.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm 3.200.000 nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm hoàn trả khoản vay ngân hàng và thanh toán lãi vay.
截至报告期末,公司货币资金余额为二千一百四十万元,能够满足日常生产经营和短期债务支付需要。
Jiézhì bàogào qīmò, gōngsī huòbì zījīn yú’é wéi liǎngqiān yìbǎi sìshí wàn yuán, nénggòu mǎnzú rìcháng shēngchǎn jīngyíng hé duǎnqī zhàiwù zhīfù xūyào.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, số dư tiền và các khoản tương đương tiền của công ty là 21.400.000 nhân dân tệ, có khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh thường xuyên và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
十二、生产成本控制指标完成情况
Shí’èr, shēngchǎn chéngběn kòngzhì zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
XII. Tình hình thực hiện chỉ tiêu kiểm soát chi phí sản xuất
公司单位产品平均生产成本为四十五点一元,比预算单位成本四十五点五六元减少零点四六元。
Gōngsī dānwèi chǎnpǐn píngjūn shēngchǎn chéngběn wéi sìshíwǔ diǎn yī yuán, bǐ yùsuàn dānwèi chéngběn sìshíwǔ diǎn wǔliù yuán jiǎnshǎo líng diǎn sìliù yuán.
Chi phí sản xuất bình quân trên một sản phẩm là 45,1 nhân dân tệ, thấp hơn 0,46 nhân dân tệ so với chi phí dự toán 45,56 nhân dân tệ.
单位产品成本下降主要是由于生产数量增加、固定制造费用分摊效率提高以及自动化设备投入使用。
Dānwèi chǎnpǐn chéngběn xiàjiàng zhǔyào shì yóuyú shēngchǎn shùliàng zēngjiā, gùdìng zhìzào fèiyòng fēntān xiàolǜ tígāo yǐjí zìdònghuà shèbèi tóurù shǐyòng.
Chi phí trên một sản phẩm giảm chủ yếu do sản lượng tăng, hiệu quả phân bổ chi phí sản xuất chung cố định được cải thiện và thiết bị tự động hóa được đưa vào sử dụng.
公司面料综合损耗率为百分之二点八,高于预算目标百分之二点五。
Gōngsī miànliào zōnghé sǔnhàolǜ wéi bǎifēnzhī èr diǎn bā, gāoyú yùsuàn mùbiāo bǎifēnzhī èr diǎn wǔ.
Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu vải tổng hợp của công ty là 2,8%, cao hơn mục tiêu dự toán 2,5%.
面料损耗率未达到目标,主要是由于部分小批量订单款式复杂、裁片尺寸较多以及排版利用率偏低。
Miànliào sǔnhàolǜ wèi dádào mùbiāo, zhǔyào shì yóuyú bùfèn xiǎo pīliàng dìngdān kuǎnshì fùzá, cáipiàn chǐcùn jiào duō yǐjí páibǎn lìyònglǜ piāndī.
Tỷ lệ hao hụt vải chưa đạt mục tiêu chủ yếu do một số đơn hàng số lượng nhỏ có kiểu dáng phức tạp, nhiều kích thước chi tiết cắt và hiệu suất giác sơ đồ còn thấp.
公司每件产品平均能源消耗为一点八四元,低于预算标准一点九元。
Gōngsī měi jiàn chǎnpǐn píngjūn néngyuán xiāohào wéi yī diǎn bāsì yuán, dīyú yùsuàn biāozhǔn yī diǎn jiǔ yuán.
Chi phí năng lượng bình quân cho mỗi sản phẩm là 1,84 nhân dân tệ, thấp hơn mức dự toán 1,9 nhân dân tệ.
十三、产品质量指标完成情况
Shísān, chǎnpǐn zhìliàng zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
XIII. Tình hình thực hiện chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
公司产品一次检验合格率为百分之九十八点四,预算目标为百分之九十八点五。
Gōngsī chǎnpǐn yí cì jiǎnyàn hégé lǜ wéi bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn sì, yùsuàn mùbiāo wéi bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn wǔ.
Tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu ngay trong lần kiểm tra đầu tiên là 98,4%, trong khi mục tiêu dự toán là 98,5%.
实际合格率比目标低零点一个百分点,尚未完全达到公司质量控制要求。
Shíjì hégélǜ bǐ mùbiāo dī líng diǎn yí gè bǎifēndiǎn, shàngwèi wánquán dádào gōngsī zhìliàng kòngzhì yāoqiú.
Tỷ lệ đạt yêu cầu thực tế thấp hơn mục tiêu 0,1 điểm phần trăm, chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng của công ty.
主要质量问题包括缝线不直、针距不均、色差、尺寸偏差、拉链安装不规范和整烫痕迹明显。
Zhǔyào zhìliàng wèntí bāokuò féngxiàn bù zhí, zhēnjù bù jūn, sèchā, chǐcùn piānchā, lāliàn ānzhuāng bù guīfàn hé zhěngtàng hénjì míngxiǎn.
Các vấn đề chất lượng chủ yếu bao gồm đường may không thẳng, mật độ mũi may không đều, chênh lệch màu sắc, sai lệch kích thước, lắp khóa kéo không đúng tiêu chuẩn và dấu là ủi rõ rệt.
公司客户退货率为百分之零点三二,低于百分之零点四的预算控制目标。
Gōngsī kèhù tuìhuòlǜ wéi bǎifēnzhī líng diǎn sān’èr, dīyú bǎifēnzhī líng diǎn sì de yùsuàn kòngzhì mùbiāo.
Tỷ lệ khách hàng trả lại sản phẩm là 0,32%, thấp hơn mục tiêu kiểm soát dự toán 0,4%.
十四、劳动效率指标完成情况
Shísì, láodòng xiàolǜ zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng
XIV. Tình hình thực hiện chỉ tiêu hiệu suất lao động
公司生产人员月人均产量为一百一十六件,高于预算目标一百一十二件。
Gōngsī shēngchǎn rényuán yuè rénjūn chǎnliàng wéi yìbǎi yīshíliù jiàn, gāoyú yùsuàn mùbiāo yìbǎi yīshí’èr jiàn.
Sản lượng bình quân hằng tháng của mỗi nhân viên sản xuất là 116 sản phẩm, cao hơn mục tiêu dự toán 112 sản phẩm.
劳动生产率指标完成率为百分之一百零三点五七。
Láodòng shēngchǎnlǜ zhǐbiāo wánchénglǜ wéi bǎifēnzhī yìbǎi líng sān diǎn wǔqī.
Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu năng suất lao động đạt 103,57%.
劳动效率提高主要得益于生产流程优化、岗位技能培训和智能吊挂系统的应用。
Láodòng xiàolǜ tígāo zhǔyào déyì yú shēngchǎn liúchéng yōuhuà, gǎngwèi jìnéng péixùn hé zhìnéng diàoguà xìtǒng de yìngyòng.
Hiệu suất lao động tăng chủ yếu nhờ tối ưu hóa quy trình sản xuất, đào tạo kỹ năng theo vị trí việc làm và ứng dụng hệ thống treo thông minh.
十五、主要问题及原因分析
Shíwǔ, zhǔyào wèntí jí yuányīn fēnxī
XV. Các vấn đề chủ yếu và phân tích nguyên nhân
第一,部分面料和辅料采购价格上涨,导致直接材料成本超过预算。
Dì-yī, bùfèn miànliào hé fǔliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng, dǎozhì zhíjiē cáiliào chéngběn chāoguò yùsuàn.
Thứ nhất, giá mua một số loại vải và phụ liệu tăng, làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt dự toán.
第二,部分小批量、多款式订单增加了换线次数和生产准备时间,降低了局部生产效率。
Dì-èr, bùfèn xiǎo pīliàng, duō kuǎnshì dìngdān zēngjiā le huànxiàn cìshù hé shēngchǎn zhǔnbèi shíjiān, jiàngdī le júbù shēngchǎn xiàolǜ.
Thứ hai, một số đơn hàng có số lượng nhỏ và nhiều mẫu mã làm tăng số lần chuyển đổi dây chuyền và thời gian chuẩn bị sản xuất, từ đó làm giảm hiệu suất tại một số công đoạn.
第三,面料综合损耗率高于预算目标,说明裁剪排版和余料管理仍有改进空间。
Dì-sān, miànliào zōnghé sǔnhàolǜ gāoyú yùsuàn mùbiāo, shuōmíng cáijiǎn páibǎn hé yúliào guǎnlǐ réng yǒu gǎijìn kōngjiān.
Thứ ba, tỷ lệ hao hụt vải tổng hợp cao hơn mục tiêu dự toán, cho thấy công tác giác sơ đồ cắt và quản lý vải thừa vẫn còn khả năng cải thiện.
第四,个别客户的应收账款回收速度较慢,存在一定的信用风险。
Dì-sì, gèbié kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu sùdù jiào màn, cúnzài yídìng de xìnyòng fēngxiǎn.
Thứ tư, tốc độ thu hồi công nợ của một số khách hàng còn chậm, tồn tại một mức độ rủi ro tín dụng nhất định.
第五,产品一次检验合格率略低于预算目标,部分车间质量责任落实不够严格。
Dì-wǔ, chǎnpǐn yí cì jiǎnyàn hégélǜ lüè dīyú yùsuàn mùbiāo, bùfèn chējiān zhìliàng zérèn luòshí bú gòu yángé.
Thứ năm, tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu ngay trong lần kiểm tra đầu tiên hơi thấp hơn mục tiêu dự toán, trách nhiệm chất lượng tại một số phân xưởng chưa được thực hiện nghiêm túc.
十六、下半年改进措施
Shíliù, xià bànnián gǎijìn cuòshī
XVI. Biện pháp cải thiện trong sáu tháng cuối năm
公司将进一步完善供应商评价制度,加强对面料价格、质量、交货期和付款条件的综合比较。
Gōngsī jiāng jìnyíbù wánshàn gōngyìngshāng píngjià zhìdù, jiāqiáng duì miànliào jiàgé, zhìliàng, jiāohuòqī hé fùkuǎn tiáojiàn de zōnghé bǐjiào.
Công ty sẽ tiếp tục hoàn thiện chế độ đánh giá nhà cung cấp, tăng cường so sánh tổng hợp về giá cả, chất lượng, thời hạn giao hàng và điều kiện thanh toán của nguyên liệu vải.
采购部门应对主要面料实行集中采购和长期协议定价,以降低市场价格波动风险。
Cǎigòu bùmén yīng duì zhǔyào miànliào shíxíng jízhōng cǎigòu hé chángqī xiéyì dìngjià, yǐ jiàngdī shìchǎng jiàgé bōdòng fēngxiǎn.
Bộ phận mua hàng cần thực hiện mua tập trung và định giá theo thỏa thuận dài hạn đối với các loại vải chủ yếu nhằm giảm rủi ro biến động giá thị trường.
生产部门应优化裁剪排版方案,将面料综合损耗率控制在百分之二点五以内。
Shēngchǎn bùmén yīng yōuhuà cáijiǎn páibǎn fāng’àn, jiāng miànliào zōnghé sǔnhàolǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī èr diǎn wǔ yǐnèi.
Bộ phận sản xuất cần tối ưu hóa phương án giác sơ đồ cắt, kiểm soát tỷ lệ hao hụt vải tổng hợp trong phạm vi 2,5%.
公司将加强余料分类、登记、保管和二次利用,减少可用面料的浪费。
Gōngsī jiāng jiāqiáng yúliào fēnlèi, dēngjì, bǎoguǎn hé èrcì lìyòng, jiǎnshǎo kěyòng miànliào de làngfèi.
Công ty sẽ tăng cường phân loại, ghi chép, bảo quản và tái sử dụng vải thừa, giảm lãng phí nguyên liệu còn có thể sử dụng.
质量管理部门应加强首件检验、巡回检验和成品抽检,提高生产过程中的质量预防能力。
Zhìliàng guǎnlǐ bùmén yīng jiāqiáng shǒujiàn jiǎnyàn, xúnhuí jiǎnyàn hé chéngpǐn chōujiǎn, tígāo shēngchǎn guòchéng zhōng de zhìliàng yùfáng nénglì.
Bộ phận quản lý chất lượng cần tăng cường kiểm tra sản phẩm đầu tiên, kiểm tra tuần tra trong quá trình sản xuất và kiểm tra lấy mẫu thành phẩm, nâng cao khả năng phòng ngừa lỗi chất lượng.
财务部门应按客户建立应收账款账龄分析表,对逾期款项实行分级催收。
Cáiwù bùmén yīng àn kèhù jiànlì yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo, duì yúqī kuǎnxiàng shíxíng fēnjí cuīshōu.
Bộ phận tài chính cần lập bảng phân tích tuổi nợ phải thu theo từng khách hàng và thực hiện thu hồi theo cấp độ đối với các khoản nợ quá hạn.
销售部门在接受大额订单前,应当与财务部门共同评估客户的信用状况和付款能力。
Xiāoshòu bùmén zài jiēshòu dà’é dìngdān qián, yīngdāng yǔ cáiwù bùmén gòngtóng pínggū kèhù de xìnyòng zhuàngkuàng hé fùkuǎn nénglì.
Trước khi tiếp nhận các đơn hàng có giá trị lớn, bộ phận bán hàng cần phối hợp với bộ phận tài chính đánh giá tình trạng tín dụng và khả năng thanh toán của khách hàng.
公司将继续推进自动裁剪、智能排产和生产数据实时采集,提高设备利用率和生产透明度。
Gōngsī jiāng jìxù tuījìn zìdòng cáijiǎn, zhìnéng páichǎn hé shēngchǎn shùjù shíshí cǎijí, tígāo shèbèi lìyònglǜ hé shēngchǎn tòumíngdù.
Công ty sẽ tiếp tục thúc đẩy cắt tự động, lập kế hoạch sản xuất thông minh và thu thập dữ liệu sản xuất theo thời gian thực nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị và tính minh bạch trong sản xuất.
十七、下半年主要财务目标
Shíqī, xià bànnián zhǔyào cáiwù mùbiāo
XVII. Các mục tiêu tài chính chủ yếu trong sáu tháng cuối năm
公司计划下半年实现营业收入一亿三千五百万元,实现税后净利润一千三百五十万元。
Gōngsī jìhuà xià bànnián shíxiàn yíngyè shōurù yí yì sānqiān wǔbǎi wàn yuán, shíxiàn shuìhòu jìng lìrùn yìqiān sānbǎi wǔshí wàn yuán.
Công ty đặt kế hoạch đạt doanh thu 135.000.000 nhân dân tệ và lợi nhuận sau thuế 13.500.000 nhân dân tệ trong sáu tháng cuối năm.
公司计划将销售毛利率保持在百分之三十三以上,将销售净利率保持在百分之九点五以上。
Gōngsī jìhuà jiāng xiāoshòu máolìlǜ bǎochí zài bǎifēnzhī sānshísān yǐshàng, jiāng xiāoshòu jìnglìlǜ bǎochí zài bǎifēnzhī jiǔ diǎn wǔ yǐshàng.
Công ty đặt kế hoạch duy trì tỷ suất lợi nhuận gộp trên 33% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên 9,5%.
公司计划将应收账款平均回收期控制在四十天以内,将存货平均周转天数控制在五十二天以内。
Gōngsī jìhuà jiāng yīngshōu zhàngkuǎn píngjūn huíshōuqī kòngzhì zài sìshí tiān yǐnèi, jiāng cúnhuò píngjūn zhōuzhuǎn tiānshù kòngzhì zài wǔshí’èr tiān yǐnèi.
Công ty đặt kế hoạch kiểm soát thời gian thu hồi các khoản phải thu bình quân trong vòng 40 ngày và số ngày luân chuyển hàng tồn kho bình quân trong vòng 52 ngày.
公司计划将产品一次检验合格率提高到百分之九十八点七以上,将客户退货率控制在百分之零点三以内。
Gōngsī jìhuà jiāng chǎnpǐn yí cì jiǎnyàn hégélǜ tígāo dào bǎifēnzhī jiǔshíbā diǎn qī yǐshàng, jiāng kèhù tuìhuòlǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī líng diǎn sān yǐnèi.
Công ty đặt kế hoạch nâng tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu ngay trong lần kiểm tra đầu tiên lên trên 98,7% và kiểm soát tỷ lệ khách hàng trả lại sản phẩm trong phạm vi 0,3%.
公司计划将资产负债率控制在百分之四十八以内,确保企业财务结构安全稳定。
Gōngsī jìhuà jiāng zīchǎn fùzhàilǜ kòngzhì zài bǎifēnzhī sìshíbā yǐnèi, quèbǎo qǐyè cáiwù jiégòu ānquán wěndìng.
Công ty đặt kế hoạch kiểm soát hệ số nợ trên tổng tài sản trong phạm vi 48%, bảo đảm cơ cấu tài chính của doanh nghiệp an toàn và ổn định.
十八、综合评价
Shíbā, zōnghé píngjià
XVIII. Đánh giá tổng hợp
总体来看,公司2026年上半年生产经营情况良好,大部分主要财务指标均达到或超过预算目标。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī èrlíng’èrliù nián shàng bànnián shēngchǎn jīngyíng qíngkuàng liánghǎo, dà bùfèn zhǔyào cáiwù zhǐbiāo jūn dádào huò chāoguò yùsuàn mùbiāo.
Nhìn chung, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong sáu tháng đầu năm 2026 tương đối tốt, phần lớn các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đều đạt hoặc vượt mục tiêu dự toán.
营业收入、净利润、经营活动现金流量净额、存货周转率和劳动生产率等指标完成情况较好。
Yíngyè shōurù, jìng lìrùn, jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é, cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ hé láodòng shēngchǎnlǜ děng zhǐbiāo wánchéng qíngkuàng jiào hǎo.
Các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận sau thuế, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, vòng quay hàng tồn kho và năng suất lao động được thực hiện tương đối tốt.
公司的偿债能力、盈利能力和现金保障能力总体保持在合理水平。
Gōngsī de chángzhài nénglì, yínglì nénglì hé xiànjīn bǎozhàng nénglì zǒngtǐ bǎochí zài hélǐ shuǐpíng.
Khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và khả năng bảo đảm tiền mặt của công ty nhìn chung được duy trì ở mức hợp lý.
但是,面料损耗率、按期交货率和产品一次检验合格率仍未完全达到预算要求。
Dànshì, miànliào sǔnhàolǜ, ànqī jiāohuòlǜ hé chǎnpǐn yí cì jiǎnyàn hégélǜ réng wèi wánquán dádào yùsuàn yāoqiú.
Tuy nhiên, tỷ lệ hao hụt vải, tỷ lệ giao hàng đúng hạn và tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu ngay trong lần kiểm tra đầu tiên vẫn chưa hoàn toàn đạt yêu cầu dự toán.
公司各部门应根据本报告提出的问题和改进措施,进一步加强预算管理、成本控制、质量管理和资金管理。
Gōngsī gè bùmén yīng gēnjù běn bàogào tíchū de wèntí hé gǎijìn cuòshī, jìnyíbù jiāqiáng yùsuàn guǎnlǐ, chéngběn kòngzhì, zhìliàng guǎnlǐ hé zījīn guǎnlǐ.
Các bộ phận trong công ty cần căn cứ vào những vấn đề và biện pháp cải thiện được nêu trong báo cáo này để tiếp tục tăng cường quản lý dự toán, kiểm soát chi phí, quản lý chất lượng và quản lý vốn.
通过落实各项改进措施,公司有能力完成2026年度生产经营目标和财务预算指标。
Tōngguò luòshí gè xiàng gǎijìn cuòshī, gōngsī yǒu nénglì wánchéng èrlíng’èrliù niándù shēngchǎn jīngyíng mùbiāo hé cáiwù yùsuàn zhǐbiāo.
Thông qua việc triển khai các biện pháp cải thiện, công ty có khả năng hoàn thành các mục tiêu sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu dự toán tài chính năm 2026.
十九、签字确认
Shíjiǔ, qiānzì quèrèn
XIX. Ký xác nhận
编制人:李晓梅
Biānzhìrén: Lǐ Xiǎoméi
Người lập báo cáo: Lý Hiểu Mai
职位:总账会计
Zhíwèi: Zǒngzhàng kuàijì
Chức vụ: Kế toán tổng hợp
复核人:张伟强
Fùhérén: Zhāng Wěiqiáng
Người kiểm tra: Trương Vĩ Cường
职位:财务经理
Zhíwèi: Cáiwù jīnglǐ
Chức vụ: Trưởng phòng tài chính
批准人:陈国华
Pīzhǔnrén: Chén Guóhuá
Người phê duyệt: Trần Quốc Hoa
职位:总经理
Zhíwèi: Zǒng jīnglǐ
Chức vụ: Tổng giám đốc
报告日期:2026年7月15日
Bàogào rìqī: Èrlíng’èrliù nián qī yuè shíwǔ rì
Ngày lập báo cáo: Ngày 15 tháng 7 năm 2026
Mẫu báo cáo kế toán về Báo cáo tiền mặt và quỹ
Mẫu 1: Báo cáo thu chi tiền mặt — 现金收支报告
现金收支报告
Xiànjīn shōuzhī bàogào
BÁO CÁO THU CHI TIỀN MẶT
一、报告基本信息
Yī、bàogào jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
企业名称:苏州华诚电子科技有限公司。
Qǐyè míngchēng: Sūzhōu Huáchéng Diànzǐ Kējì Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Khoa học Kỹ thuật Điện tử Hoa Thành Tô Châu.
企业地址:中华人民共和国江苏省苏州市吴中区兴业路八十八号。
Qǐyè dìzhǐ: Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Jiāngsū Shěng Sūzhōu Shì Wúzhōng Qū Xīngyè Lù bāshíbā hào.
Địa chỉ doanh nghiệp: Số 88, đường Hưng Nghiệp, quận Ngô Trung, thành phố Tô Châu, tỉnh Giang Tô, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
所属行业:电子零部件生产与加工行业。
Suǒshǔ hángyè: diànzǐ língbùjiàn shēngchǎn yǔ jiāgōng hángyè.
Ngành nghề hoạt động: Sản xuất và gia công linh kiện điện tử.
报告期间:二〇二六年六月一日至二〇二六年六月三十日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
记账本位币:人民币。
Jìzhàng běnwèibì: Rénmínbì.
Đồng tiền ghi sổ kế toán: Nhân dân tệ.
编制部门:财务会计部。
Biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
编制依据:现金日记账、收款凭证、付款凭证、费用报销单、现金盘点表及相关原始凭证。
Biānzhì yījù: xiànjīn rìjìzhàng, shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng, fèiyòng bàoxiāo dān, xiànjīn pándiǎn biǎo jí xiāngguān yuánshǐ píngzhèng.
Căn cứ lập báo cáo: Sổ nhật ký tiền mặt, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán chi phí, biên bản kiểm kê tiền mặt và các chứng từ gốc có liên quan.
二、报告目的
Èr、bàogào mùdì
II. MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO
本报告用于全面反映公司报告期内库存现金的收入、支出、结存及管理情况。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī bàogào qī nèi kùcún xiànjīn de shōurù, zhīchū, jiécún jí guǎnlǐ qíngkuàng.
Báo cáo này được sử dụng để phản ánh toàn diện tình hình thu, chi, tồn quỹ và quản lý tiền mặt của công ty trong kỳ báo cáo.
本报告同时用于检查现金收支业务是否真实、合法、完整,并评价公司内部现金管理制度的执行情况。
Běn bàogào tóngshí yòngyú jiǎnchá xiànjīn shōuzhī yèwù shìfǒu zhēnshí, héfǎ, wánzhěng, bìng píngjià gōngsī nèibù xiànjīn guǎnlǐ zhìdù de zhíxíng qíngkuàng.
Báo cáo đồng thời được sử dụng để kiểm tra các nghiệp vụ thu chi tiền mặt có trung thực, hợp pháp, đầy đủ hay không và đánh giá tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt nội bộ của công ty.
三、期初现金余额
Sān、qīchū xiànjīn yú’é
III. SỐ DƯ TIỀN MẶT ĐẦU KỲ
截至二〇二六年六月一日,公司库存现金期初余额为八万六千五百元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè yī rì, gōngsī kùcún xiànjīn qīchū yú’é wéi bā wàn liù qiān wǔ bǎi yuán.
Tính đến ngày 1 tháng 6 năm 2026, số dư tiền mặt tồn quỹ đầu kỳ của công ty là 86.500 nhân dân tệ.
期初库存现金余额与五月三十一日现金日记账期末余额完全一致。
Qīchū kùcún xiànjīn yú’é yǔ wǔ yuè sānshíyī rì xiànjīn rìjìzhàng qīmò yú’é wánquán yízhì.
Số dư tiền mặt tồn quỹ đầu kỳ hoàn toàn phù hợp với số dư cuối kỳ trên sổ nhật ký tiền mặt ngày 31 tháng 5.
经财务人员与出纳人员共同核对,期初现金不存在账实差异。
Jīng cáiwù rényuán yǔ chūnà rényuán gòngtóng héduì, qīchū xiànjīn bù cúnzài zhàngshí chāyì.
Qua quá trình đối chiếu chung giữa nhân viên tài chính và thủ quỹ, tiền mặt đầu kỳ không phát sinh chênh lệch giữa sổ sách và thực tế.
四、本期现金收入情况
Sì、běn qī xiànjīn shōurù qíngkuàng
IV. TÌNH HÌNH THU TIỀN MẶT TRONG KỲ
本期现金收入总额为五十六万二千三百元。
Běn qī xiànjīn shōurù zǒng’é wéi wǔshíliù wàn èr qiān sān bǎi yuán.
Tổng số tiền mặt thu trong kỳ là 562.300 nhân dân tệ.
其中,销售产品收到的现金为三十二万元。
Qízhōng, xiāoshòu chǎnpǐn shōudào de xiànjīn wéi sānshí’èr wàn yuán.
Trong đó, tiền mặt thu từ bán sản phẩm là 320.000 nhân dân tệ.
该项收入主要来自公司向小型客户销售电子连接器、电路板配件和包装组件所收取的现金货款。
Gāi xiàng shōurù zhǔyào láizì gōngsī xiàng xiǎoxíng kèhù xiāoshòu diànzǐ liánjiēqì, diànlùbǎn pèijiàn hé bāozhuāng zǔjiàn suǒ shōuqǔ de xiànjīn huòkuǎn.
Khoản thu này chủ yếu đến từ tiền bán bằng tiền mặt các sản phẩm đầu nối điện tử, phụ kiện bảng mạch và linh kiện đóng gói cho các khách hàng quy mô nhỏ.
收回应收账款的现金为十八万五千元。
Shōuhuí yīngshōu zhàngkuǎn de xiànjīn wéi shíbā wàn wǔ qiān yuán.
Tiền mặt thu hồi từ các khoản phải thu khách hàng là 185.000 nhân dân tệ.
该项金额主要包括以前期间销售货物形成的客户欠款。
Gāi xiàng jīn’é zhǔyào bāokuò yǐqián qījiān xiāoshòu huòwù xíngchéng de kèhù qiànkuǎn.
Khoản tiền này chủ yếu bao gồm các khoản khách hàng còn nợ phát sinh từ hoạt động bán hàng trong những kỳ trước.
员工退回未使用备用金及差旅费借款共计二万六千五百元。
Yuángōng tuìhuí wèi shǐyòng bèiyòngjīn jí chāilǚfèi jièkuǎn gòngjì èr wàn liù qiān wǔ bǎi yuán.
Nhân viên hoàn trả tiền dự phòng và tiền tạm ứng công tác phí chưa sử dụng với tổng số tiền là 26.500 nhân dân tệ.
收到供应商退回的合同保证金为一万八千元。
Shōudào gōngyìngshāng tuìhuí de hétóng bǎozhèngjīn wéi yī wàn bā qiān yuán.
Tiền ký quỹ hợp đồng do nhà cung cấp hoàn trả là 18.000 nhân dân tệ.
其他现金收入为一万二千八百元。
Qítā xiànjīn shōurù wéi yī wàn èr qiān bā bǎi yuán.
Các khoản thu tiền mặt khác là 12.800 nhân dân tệ.
其他现金收入主要包括废料销售收入、包装物回收收入以及员工赔偿款。
Qítā xiànjīn shōurù zhǔyào bāokuò fèiliào xiāoshòu shōurù, bāozhuāngwù huíshōu shōurù yǐjí yuángōng péicháng kuǎn.
Các khoản thu tiền mặt khác chủ yếu bao gồm thu nhập từ bán phế liệu, thu hồi bao bì và tiền bồi thường của nhân viên.
本期共编制现金收款凭证一百二十八张,所有收款业务均附有销售单据、收据、还款说明或其他相关证明文件。
Běn qī gòng biānzhì xiànjīn shōukuǎn píngzhèng yī bǎi èrshíbā zhāng, suǒyǒu shōukuǎn yèwù jūn fùyǒu xiāoshòu dānjù, shōujù, huánkuǎn shuōmíng huò qítā xiāngguān zhèngmíng wénjiàn.
Trong kỳ đã lập tổng cộng 128 phiếu thu tiền mặt; tất cả nghiệp vụ thu tiền đều có kèm theo chứng từ bán hàng, biên lai, giấy giải trình hoàn trả tiền hoặc các tài liệu chứng minh có liên quan.
五、本期现金支出情况
Wǔ、běn qī xiànjīn zhīchū qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH CHI TIỀN MẶT TRONG KỲ
本期现金支出总额为五十五万二千六百元。
Běn qī xiànjīn zhīchū zǒng’é wéi wǔshíwǔ wàn èr qiān liù bǎi yuán.
Tổng số tiền mặt chi trong kỳ là 552.600 nhân dân tệ.
支付零星原材料和辅助材料采购款二十一万元。
Zhīfù língxīng yuán cáiliào hé fǔzhù cáiliào cǎigòu kuǎn èrshíyī wàn yuán.
Chi tiền mua nguyên vật liệu và vật liệu phụ phát sinh lẻ là 210.000 nhân dân tệ.
该项支出主要用于购买焊锡、连接线、包装胶带、标签纸、防静电袋及生产急需的小批量配件。
Gāi xiàng zhīchū zhǔyào yòngyú gòumǎi hànxī, liánjiēxiàn, bāozhuāng jiāodài, biāoqiān zhǐ, fáng jìngdiàn dài jí shēngchǎn jíxū de xiǎo pīliàng pèijiàn.
Khoản chi này chủ yếu được sử dụng để mua thiếc hàn, dây kết nối, băng keo đóng gói, giấy nhãn, túi chống tĩnh điện và các phụ kiện số lượng nhỏ cần gấp cho sản xuất.
支付生产人员和临时工作人员工资十六万五千元。
Zhīfù shēngchǎn rényuán hé línshí gōngzuò rényuán gōngzī shíliù wàn wǔ qiān yuán.
Chi trả tiền lương cho nhân viên sản xuất và lao động thời vụ là 165.000 nhân dân tệ.
向员工支付差旅费和业务备用金四万二千元。
Xiàng yuángōng zhīfù chāilǚfèi hé yèwù bèiyòngjīn sì wàn èr qiān yuán.
Chi tạm ứng công tác phí và tiền dự phòng nghiệp vụ cho nhân viên là 42.000 nhân dân tệ.
购买办公用品和低值易耗品支出一万八千六百元。
Gòumǎi bàngōng yòngpǐn hé dīzhí yìhàopǐn zhīchū yī wàn bā qiān liù bǎi yuán.
Chi mua văn phòng phẩm và công cụ dụng cụ có giá trị thấp là 18.600 nhân dân tệ.
支付机器设备日常维修费用二万四千五百元。
Zhīfù jīqì shèbèi rìcháng wéixiū fèiyòng èr wàn sì qiān wǔ bǎi yuán.
Chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị đã thanh toán là 24.500 nhân dân tệ.
支付短途运输费、装卸费和市内配送费三万一千八百元。
Zhīfù duǎntú yùnshūfèi, zhuāngxièfèi hé shìnèi pèisòngfèi sān wàn yī qiān bā bǎi yuán.
Chi phí vận chuyển quãng đường ngắn, bốc xếp và giao hàng nội thành là 31.800 nhân dân tệ.
支付生产车间及办公区域的水费、电费和燃气费二万八千四百元。
Zhīfù shēngchǎn chējiān jí bàngōng qūyù de shuǐfèi, diànfèi hé ránqìfèi èr wàn bā qiān sì bǎi yuán.
Chi trả tiền nước, tiền điện và tiền khí đốt của phân xưởng sản xuất và khu vực văn phòng là 28.400 nhân dân tệ.
支付业务招待费和工作餐费用一万五千六百元。
Zhīfù yèwù zhāodàifèi hé gōngzuòcān fèiyòng yī wàn wǔ qiān liù bǎi yuán.
Chi phí tiếp khách và tiền ăn phục vụ công việc là 15.600 nhân dân tệ.
以现金支付的小额税费及行政收费为九千五百元。
Yǐ xiànjīn zhīfù de xiǎo’é shuìfèi jí xíngzhèng shōufèi wéi jiǔ qiān wǔ bǎi yuán.
Các khoản thuế, phí và lệ phí hành chính có giá trị nhỏ được thanh toán bằng tiền mặt là 9.500 nhân dân tệ.
其他现金支出为七千二百元。
Qítā xiànjīn zhīchū wéi qī qiān èr bǎi yuán.
Các khoản chi tiền mặt khác là 7.200 nhân dân tệ.
其他支出主要包括快递费、复印费、停车费以及零星清洁费用。
Qítā zhīchū zhǔyào bāokuò kuàidìfèi, fùyìnfèi, tíngchēfèi yǐjí língxīng qīngjié fèiyòng.
Các khoản chi khác chủ yếu bao gồm phí chuyển phát nhanh, phí sao chụp tài liệu, phí đỗ xe và các khoản chi vệ sinh phát sinh lẻ.
本期共编制现金付款凭证一百七十六张。
Běn qī gòng biānzhì xiànjīn fùkuǎn píngzhèng yī bǎi qīshíliù zhāng.
Trong kỳ đã lập tổng cộng 176 phiếu chi tiền mặt.
所有现金付款原则上均经过经办人员申请、部门负责人审核、财务人员复核和授权负责人批准。
Suǒyǒu xiànjīn fùkuǎn yuánzé shàng jūn jīngguò jīngbàn rényuán shēnqǐng, bùmén fùzérén shěnhé, cáiwù rényuán fùhé hé shòuquán fùzérén pīzhǔn.
Về nguyên tắc, tất cả các khoản chi tiền mặt đều trải qua các bước: người thực hiện đề nghị, trưởng bộ phận xét duyệt, nhân viên tài chính kiểm tra lại và người có thẩm quyền phê duyệt.
六、现金收支净额及期末余额
Liù、xiànjīn shōuzhī jìng’é jí qīmò yú’é
VI. CHÊNH LỆCH THU CHI VÀ SỐ DƯ TIỀN MẶT CUỐI KỲ
本期现金收入总额为五十六万二千三百元,现金支出总额为五十五万二千六百元。
Běn qī xiànjīn shōurù zǒng’é wéi wǔshíliù wàn èr qiān sān bǎi yuán, xiànjīn zhīchū zǒng’é wéi wǔshíwǔ wàn èr qiān liù bǎi yuán.
Tổng thu tiền mặt trong kỳ là 562.300 nhân dân tệ và tổng chi tiền mặt là 552.600 nhân dân tệ.
本期现金收支净增加额为九千七百元。
Běn qī xiànjīn shōuzhī jìng zēngjiā’é wéi jiǔ qiān qī bǎi yuán.
Mức tăng ròng của tiền mặt trong kỳ là 9.700 nhân dân tệ.
期初现金余额八万六千五百元,加上本期现金收入五十六万二千三百元,减去本期现金支出五十五万二千六百元,期末现金余额为九万六千二百元。
Qīchū xiànjīn yú’é bā wàn liù qiān wǔ bǎi yuán, jiā shàng běn qī xiànjīn shōurù wǔshíliù wàn èr qiān sān bǎi yuán, jiǎn qù běn qī xiànjīn zhīchū wǔshíwǔ wàn èr qiān liù bǎi yuán, qīmò xiànjīn yú’é wéi jiǔ wàn liù qiān èr bǎi yuán.
Số dư tiền mặt đầu kỳ là 86.500 nhân dân tệ, cộng với tổng thu tiền mặt trong kỳ là 562.300 nhân dân tệ, trừ tổng chi tiền mặt trong kỳ là 552.600 nhân dân tệ, số dư tiền mặt cuối kỳ là 96.200 nhân dân tệ.
七、现金盘点及账实核对情况
Qī、xiànjīn pándiǎn jí zhàngshí héduì qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH KIỂM KÊ VÀ ĐỐI CHIẾU TIỀN MẶT
二〇二六年六月三十日下午,财务部组织出纳、会计和内部审计人员对库存现金进行了盘点。
Èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì xiàwǔ, cáiwù bù zǔzhī chūnà, kuàijì hé nèibù shěnjì rényuán duì kùcún xiànjīn jìnxíng le pándiǎn.
Chiều ngày 30 tháng 6 năm 2026, phòng tài chính đã tổ chức cho thủ quỹ, kế toán và nhân viên kiểm toán nội bộ tiến hành kiểm kê tiền mặt tồn quỹ.
现金盘点实际金额为九万六千二百元。
Xiànjīn pándiǎn shíjì jīn’é wéi jiǔ wàn liù qiān èr bǎi yuán.
Số tiền mặt thực tế qua kiểm kê là 96.200 nhân dân tệ.
现金日记账账面余额也为九万六千二百元。
Xiànjīn rìjìzhàng zhàngmiàn yú’é yě wéi jiǔ wàn liù qiān èr bǎi yuán.
Số dư trên sổ nhật ký tiền mặt cũng là 96.200 nhân dân tệ.
盘点结果表明,库存现金账面金额与实际金额一致,不存在现金短缺或现金溢余。
Pándiǎn jiéguǒ biǎomíng, kùcún xiànjīn zhàngmiàn jīn’é yǔ shíjì jīn’é yízhì, bù cúnzài xiànjīn duǎnquē huò xiànjīn yìyú.
Kết quả kiểm kê cho thấy số tiền mặt trên sổ sách phù hợp với số tiền thực tế, không phát sinh thiếu hụt hoặc thừa quỹ tiền mặt.
公司不存在以未经批准的借条、白条或其他不符合规定的单据抵充库存现金的情况。
Gōngsī bù cúnzài yǐ wèi jīng pīzhǔn de jiètiáo, báitiáo huò qítā bù fúhé guīdìng de dānjù dǐchōng kùcún xiànjīn de qíngkuàng.
Công ty không có tình trạng sử dụng giấy vay tiền chưa được phê duyệt, giấy tờ không hợp lệ hoặc các chứng từ không đúng quy định để thay thế tiền mặt tồn quỹ.
八、现金收支凭证检查情况
Bā、xiànjīn shōuzhī píngzhèng jiǎnchá qíngkuàng
VIII. TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHỨNG TỪ THU CHI TIỀN MẶT
财务部对本期现金收款凭证和现金付款凭证进行了全面检查。
Cáiwù bù duì běn qī xiànjīn shōukuǎn píngzhèng hé xiànjīn fùkuǎn píngzhèng jìnxíng le quánmiàn jiǎnchá.
Phòng tài chính đã tiến hành kiểm tra toàn diện phiếu thu và phiếu chi tiền mặt trong kỳ.
大部分现金收支凭证填写完整,日期、金额、业务内容及相关人员签字均符合公司规定。
Dà bùfen xiànjīn shōuzhī píngzhèng tiánxiě wánzhěng, rìqī, jīn’é, yèwù nèiróng jí xiāngguān rényuán qiānzì jūn fúhé gōngsī guīdìng.
Phần lớn chứng từ thu chi tiền mặt được ghi chép đầy đủ; ngày tháng, số tiền, nội dung nghiệp vụ và chữ ký của những người có liên quan đều phù hợp với quy định của công ty.
经检查发现,三张付款凭证在首次报销时缺少部分原始附件。
Jīng jiǎnchá fāxiàn, sān zhāng fùkuǎn píngzhèng zài shǒucì bàoxiāo shí quēshǎo bùfen yuánshǐ fùjiàn.
Qua kiểm tra phát hiện ba phiếu chi còn thiếu một số chứng từ gốc kèm theo tại thời điểm thanh toán lần đầu.
相关经办人员已于二〇二六年七月二日前补充完整发票、采购明细和验收证明。
Xiāngguān jīngbàn rényuán yǐ yú èr líng èr liù nián qī yuè èr rì qián bǔchōng wánzhěng fāpiào, cǎigòu míngxì hé yànshōu zhèngmíng.
Những người phụ trách liên quan đã bổ sung đầy đủ hóa đơn, bảng kê mua hàng và giấy xác nhận nghiệm thu trước ngày 2 tháng 7 năm 2026.
上述问题未对本期现金余额和会计报表金额造成实质性影响。
Shàngshù wèntí wèi duì běn qī xiànjīn yú’é hé kuàijì bàobiǎo jīn’é zàochéng shízhìxìng yǐngxiǎng.
Các vấn đề nêu trên không gây ảnh hưởng trọng yếu đến số dư tiền mặt và số liệu báo cáo kế toán trong kỳ.
九、现金管理制度执行情况
Jiǔ、xiànjīn guǎnlǐ zhìdù zhíxíng qíngkuàng
IX. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TIỀN MẶT
公司规定日常库存现金限额为十万元。
Gōngsī guīdìng rìcháng kùcún xiànjīn xiàn’é wéi shí wàn yuán.
Công ty quy định hạn mức tiền mặt tồn quỹ hằng ngày là 100.000 nhân dân tệ.
本期大部分时间的库存现金余额均控制在规定限额以内。
Běn qī dà bùfen shíjiān de kùcún xiànjīn yú’é jūn kòngzhì zài guīdìng xiàn’é yǐnèi.
Trong phần lớn thời gian của kỳ báo cáo, số dư tiền mặt tồn quỹ đều được kiểm soát trong hạn mức quy định.
六月十八日因客户在银行营业时间结束后支付大额现金货款,库存现金余额曾暂时超过规定限额二万二千元。
Liù yuè shíbā rì yīn kèhù zài yínháng yíngyè shíjiān jiéshù hòu zhīfù dà’é xiànjīn huòkuǎn, kùcún xiànjīn yú’é céng zànshí chāoguò guīdìng xiàn’é èr wàn èr qiān yuán.
Ngày 18 tháng 6, do khách hàng thanh toán một khoản tiền hàng lớn bằng tiền mặt sau giờ giao dịch của ngân hàng, số dư tiền mặt tồn quỹ đã tạm thời vượt hạn mức quy định 22.000 nhân dân tệ.
出纳人员已于次日上午将超过限额的现金及时存入公司银行账户。
Chūnà rényuán yǐ yú cìrì shàngwǔ jiāng chāoguò xiàn’é de xiànjīn jíshí cúnrù gōngsī yínháng zhànghù.
Thủ quỹ đã kịp thời nộp phần tiền mặt vượt hạn mức vào tài khoản ngân hàng của công ty vào sáng ngày hôm sau.
公司基本执行了现金收入当日入账、现金支出逐笔登记和每日结账的管理要求。
Gōngsī jīběn zhíxíng le xiànjīn shōurù dāngrì rùzhàng, xiànjīn zhīchū zhúbǐ dēngjì hé měirì jiézhàng de guǎnlǐ yāoqiú.
Công ty về cơ bản đã thực hiện đúng yêu cầu ghi nhận các khoản thu tiền mặt trong ngày, đăng ký từng khoản chi tiền mặt và khóa sổ hằng ngày.
出纳人员能够按照业务发生顺序登记现金日记账,并做到日清月结。
Chūnà rényuán nénggòu ànzhào yèwù fāshēng shùnxù dēngjì xiànjīn rìjìzhàng, bìng zuòdào rìqīng yuèjié.
Thủ quỹ có thể ghi chép sổ nhật ký tiền mặt theo trình tự phát sinh nghiệp vụ và bảo đảm đối chiếu rõ ràng hằng ngày, khóa sổ đầy đủ hằng tháng.
十、存在的主要问题
Shí、cúnzài de zhǔyào wèntí
X. NHỮNG VẤN ĐỀ CHỦ YẾU CÒN TỒN TẠI
部分员工未能在公司规定期限内完成备用金核销和差旅费报销。
Bùfen yuángōng wèinéng zài gōngsī guīdìng qīxiàn nèi wánchéng bèiyòngjīn héxiāo hé chāilǚfèi bàoxiāo.
Một số nhân viên chưa hoàn thành việc quyết toán tiền dự phòng và thanh toán công tác phí trong thời hạn do công ty quy định.
个别小额采购业务仍然频繁使用现金支付,增加了现金保管和支付风险。
Gèbié xiǎo’é cǎigòu yèwù réngrán pínfán shǐyòng xiànjīn zhīfù, zēngjiā le xiànjīn bǎoguǎn hé zhīfù fēngxiǎn.
Một số nghiệp vụ mua hàng giá trị nhỏ vẫn thường xuyên sử dụng tiền mặt, làm tăng rủi ro trong việc bảo quản và thanh toán tiền mặt.
少数费用报销单的业务说明不够具体,无法直接判断费用发生的目的和归属部门。
Shǎoshù fèiyòng bàoxiāo dān de yèwù shuōmíng bú gòu jùtǐ, wúfǎ zhíjiē pànduàn fèiyòng fāshēng de mùdì hé guīshǔ bùmén.
Nội dung giải trình nghiệp vụ trên một số giấy đề nghị thanh toán chi phí chưa đủ cụ thể, nên chưa thể xác định trực tiếp mục đích phát sinh chi phí và bộ phận chịu chi phí.
现金付款凭证的附件检查仍主要依赖人工,存在遗漏附件或重复报销的潜在风险。
Xiànjīn fùkuǎn píngzhèng de fùjiàn jiǎnchá réng zhǔyào yīlài réngōng, cúnzài yílòu fùjiàn huò chóngfù bàoxiāo de qiánzài fēngxiǎn.
Việc kiểm tra chứng từ đính kèm phiếu chi tiền mặt vẫn chủ yếu được thực hiện thủ công, tiềm ẩn rủi ro thiếu chứng từ hoặc thanh toán trùng lặp.
十一、改进建议
Shíyī、gǎijìn jiànyì
XI. KIẾN NGHỊ CẢI TIẾN
建议公司进一步减少现金支付,优先采用银行转账、企业网银或其他可追溯的非现金支付方式。
Jiànyì gōngsī jìnyíbù jiǎnshǎo xiànjīn zhīfù, yōuxiān cǎiyòng yínháng zhuǎnzhàng, qǐyè wǎngyín huò qítā kě zhuīsù de fēi xiànjīn zhīfù fāngshì.
Kiến nghị công ty tiếp tục giảm thanh toán bằng tiền mặt, ưu tiên sử dụng chuyển khoản ngân hàng, ngân hàng điện tử doanh nghiệp hoặc các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt có thể truy xuất.
建议对单笔超过五千元的采购付款原则上不得使用现金支付。
Jiànyì duì dānbǐ chāoguò wǔ qiān yuán de cǎigòu fùkuǎn yuánzé shàng bùdé shǐyòng xiànjīn zhīfù.
Kiến nghị về nguyên tắc không sử dụng tiền mặt để thanh toán các khoản mua hàng có giá trị trên 5.000 nhân dân tệ cho mỗi giao dịch.
公司应明确员工备用金和差旅费借款的核销期限,并定期公布逾期未核销明细。
Gōngsī yīng míngquè yuángōng bèiyòngjīn hé chāilǚfèi jièkuǎn de héxiāo qīxiàn, bìng dìngqī gōngbù yúqī wèi héxiāo míngxì.
Công ty cần quy định rõ thời hạn quyết toán tiền dự phòng và tiền tạm ứng công tác phí của nhân viên, đồng thời định kỳ công bố danh sách các khoản quá hạn chưa quyết toán.
财务部应加强原始凭证审核,未取得合法发票或有效证明文件的支出原则上不得报销。
Cáiwù bù yīng jiāqiáng yuánshǐ píngzhèng shěnhé, wèi qǔdé héfǎ fāpiào huò yǒuxiào zhèngmíng wénjiàn de zhīchū yuánzé shàng bùdé bàoxiāo.
Phòng tài chính cần tăng cường kiểm tra chứng từ gốc; về nguyên tắc, các khoản chi chưa có hóa đơn hợp pháp hoặc tài liệu chứng minh hợp lệ không được thanh toán.
建议在财务管理系统中设置报销单编号、发票号码和付款对象的重复检查功能。
Jiànyì zài cáiwù guǎnlǐ xìtǒng zhōng shèzhì bàoxiāo dān biānhào, fāpiào hàomǎ hé fùkuǎn duìxiàng de chóngfù jiǎnchá gōngnéng.
Kiến nghị thiết lập chức năng kiểm tra trùng lặp số phiếu thanh toán, số hóa đơn và đối tượng nhận tiền trong hệ thống quản lý tài chính.
出纳人员应每日核对现金日记账余额,并定期与总账会计进行交叉复核。
Chūnà rényuán yīng měirì héduì xiànjīn rìjìzhàng yú’é, bìng dìngqī yǔ zǒngzhàng kuàijì jìnxíng jiāochā fùhé.
Thủ quỹ cần đối chiếu số dư sổ nhật ký tiền mặt hằng ngày và định kỳ kiểm tra chéo với kế toán tổng hợp.
对于超过库存现金限额的部分,应当及时存入银行,不得长期留存在保险柜内。
Duìyú chāoguò kùcún xiànjīn xiàn’é de bùfen, yīngdāng jíshí cúnrù yínháng, bùdé chángqī liúcún zài bǎoxiǎnguì nèi.
Đối với phần tiền vượt quá hạn mức tồn quỹ, cần kịp thời nộp vào ngân hàng, không được lưu giữ lâu dài trong két sắt.
十二、综合评价
Shí’èr、zōnghé píngjià
XII. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
本报告期内,公司现金收入来源基本真实,现金支出用途总体合理。
Běn bàogào qī nèi, gōngsī xiànjīn shōurù láiyuán jīběn zhēnshí, xiànjīn zhīchū yòngtú zǒngtǐ hélǐ.
Trong kỳ báo cáo, nguồn thu tiền mặt của công ty về cơ bản là trung thực và mục đích sử dụng tiền mặt nhìn chung hợp lý.
现金收支记录完整,现金日记账登记及时,期末账面余额与实际盘点金额一致。
Xiànjīn shōuzhī jìlù wánzhěng, xiànjīn rìjìzhàng dēngjì jíshí, qīmò zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì pándiǎn jīn’é yízhì.
Các khoản thu chi tiền mặt được ghi nhận đầy đủ, sổ nhật ký tiền mặt được ghi chép kịp thời và số dư cuối kỳ trên sổ sách phù hợp với số tiền kiểm kê thực tế.
公司现金管理制度总体执行有效,未发现重大现金舞弊、挪用资金或账外资金问题。
Gōngsī xiànjīn guǎnlǐ zhìdù zǒngtǐ zhíxíng yǒuxiào, wèi fāxiàn zhòngdà xiànjīn wǔbì, nuóyòng zījīn huò zhàngwài zījīn wèntí.
Chế độ quản lý tiền mặt của công ty nhìn chung được thực hiện có hiệu quả; không phát hiện hành vi gian lận tiền mặt nghiêm trọng, chiếm dụng vốn hoặc tồn tại quỹ ngoài sổ sách.
但是,公司仍需加强备用金管理、原始凭证审核和非现金支付管理,以进一步降低现金业务风险。
Dànshì, gōngsī réng xū jiāqiáng bèiyòngjīn guǎnlǐ, yuánshǐ píngzhèng shěnhé hé fēi xiànjīn zhīfù guǎnlǐ, yǐ jìnyíbù jiàngdī xiànjīn yèwù fēngxiǎn.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần tăng cường quản lý tiền dự phòng, kiểm tra chứng từ gốc và quản lý thanh toán không dùng tiền mặt nhằm tiếp tục giảm thiểu rủi ro của các nghiệp vụ tiền mặt.
十三、报告结论
Shísān、bàogào jiélùn
XIII. KẾT LUẬN BÁO CÁO
经核查,公司二〇二六年六月现金收支业务基本符合国家有关财务会计规定和公司内部管理制度。
Jīng héchá, gōngsī èr líng èr liù nián liù yuè xiànjīn shōuzhī yèwù jīběn fúhé guójiā yǒuguān cáiwù kuàijì guīdìng hé gōngsī nèibù guǎnlǐ zhìdù.
Qua kiểm tra, các nghiệp vụ thu chi tiền mặt của công ty trong tháng 6 năm 2026 về cơ bản phù hợp với các quy định tài chính kế toán có liên quan của Nhà nước và chế độ quản lý nội bộ của công ty.
本期现金收入总额为五十六万二千三百元,现金支出总额为五十五万二千六百元,期末库存现金余额为九万六千二百元。
Běn qī xiànjīn shōurù zǒng’é wéi wǔshíliù wàn èr qiān sān bǎi yuán, xiànjīn zhīchū zǒng’é wéi wǔshíwǔ wàn èr qiān liù bǎi yuán, qīmò kùcún xiànjīn yú’é wéi jiǔ wàn liù qiān èr bǎi yuán.
Tổng thu tiền mặt trong kỳ là 562.300 nhân dân tệ, tổng chi tiền mặt là 552.600 nhân dân tệ và số dư tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ là 96.200 nhân dân tệ.
期末现金账实相符,本报告所列金额能够真实、完整地反映公司本期现金收支情况。
Qīmò xiànjīn zhàngshí xiāngfú, běn bàogào suǒ liè jīn’é nénggòu zhēnshí, wánzhěng de fǎnyìng gōngsī běn qī xiànjīn shōuzhī qíngkuàng.
Tiền mặt cuối kỳ phù hợp giữa sổ sách và thực tế; các số liệu được trình bày trong báo cáo này phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình thu chi tiền mặt của công ty trong kỳ.
十四、签字确认
Shísì、qiānzì quèrèn
XIV. KÝ XÁC NHẬN
出纳:张丽。
Chūnà: Zhāng Lì.
Thủ quỹ: Trương Lệ.
编制会计:王静。
Biānzhì kuàijì: Wáng Jìng.
Kế toán lập báo cáo: Vương Tĩnh.
复核会计:李海峰。
Fùhé kuàijì: Lǐ Hǎifēng.
Kế toán kiểm tra: Lý Hải Phong.
财务经理:陈国强。
Cáiwù jīnglǐ: Chén Guóqiáng.
Giám đốc tài chính: Trần Quốc Cường.
法定代表人:赵明华。
Fǎdìng dàibiǎorén: Zhào Mínghuá.
Người đại diện theo pháp luật: Triệu Minh Hoa.
报告编制日期:二〇二六年七月五日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 2: Báo cáo tồn quỹ tiền mặt — 现金库存报告
现金库存报告
Xiànjīn kùcún bàogào
Báo cáo tồn quỹ tiền mặt
一、报告基本信息
Yī、bàogào jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của báo cáo
公司名称:广东华盛服装有限公司。
Gōngsī míngchēng: Guǎngdōng Huáshèng Fúzhuāng Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên công ty: Công ty TNHH May mặc Hoa Thịnh Quảng Đông.
统一社会信用代码:91440113MA5H8X6P2K。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440113MA5H8X6P2K.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440113MA5H8X6P2K.
公司地址:广东省广州市番禺区南村镇兴业大道88号。
Gōngsī dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Pānyú Qū Náncūn Zhèn Xīngyè Dàdào bāshíbā hào.
Địa chỉ công ty: Số 88 Đại lộ Hưng Nghiệp, thị trấn Nam Thôn, quận Phiên Ngung, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông.
报告期间:2026年7月1日至2026年7月23日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián qī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến ngày 23 tháng 7 năm 2026.
盘点日期:2026年7月23日。
Pándiǎn rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì.
Ngày kiểm kê: Ngày 23 tháng 7 năm 2026.
盘点时间:下午五点三十分。
Pándiǎn shíjiān: xiàwǔ wǔ diǎn sānshí fēn.
Thời gian kiểm kê: 17 giờ 30 phút.
盘点地点:公司财务部现金保管室。
Pándiǎn dìdiǎn: gōngsī cáiwùbù xiànjīn bǎoguǎn shì.
Địa điểm kiểm kê: Phòng bảo quản tiền mặt thuộc bộ phận tài chính của công ty.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
报告币种:人民币。
Bàogào bìzhǒng: rénmínbì.
Đơn vị tiền tệ của báo cáo: Nhân dân tệ.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告用于全面反映公司库存现金的收取、支付、保管和实际结存情况。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī kùcún xiànjīn de shōuqǔ、zhīfù、bǎoguǎn hé shíjì jiécún qíngkuàng.
Báo cáo này được sử dụng để phản ánh toàn diện tình hình thu, chi, bảo quản và tồn thực tế tiền mặt của công ty.
本次盘点的主要目的是核对现金日记账余额与实际库存现金是否一致。
Běn cì pándiǎn de zhǔyào mùdì shì héduì xiànjīn rìjìzhàng yú’é yǔ shíjì kùcún xiànjīn shìfǒu yízhì.
Mục đích chính của lần kiểm kê này là đối chiếu số dư sổ nhật ký tiền mặt với số tiền mặt thực tế trong quỹ.
财务部同时检查现金收付款凭证是否完整、合法、真实并及时入账。
Cáiwùbù tóngshí jiǎnchá xiànjīn shōufùkuǎn píngzhèng shìfǒu wánzhěng、héfǎ、zhēnshí bìng jíshí rùzhàng.
Phòng tài chính đồng thời kiểm tra chứng từ thu chi tiền mặt có đầy đủ, hợp pháp, trung thực và được ghi sổ kịp thời hay không.
通过本次盘点,公司可以及时发现现金管理过程中存在的差错和内部控制风险。
Tōngguò běn cì pándiǎn, gōngsī kěyǐ jíshí fāxiàn xiànjīn guǎnlǐ guòchéng zhōng cúnzài de chācuò hé nèibù kòngzhì fēngxiǎn.
Thông qua lần kiểm kê này, công ty có thể kịp thời phát hiện sai sót và rủi ro kiểm soát nội bộ trong quá trình quản lý tiền mặt.
三、库存现金总体情况
Sān、kùcún xiànjīn zǒngtǐ qíngkuàng
III. Tình hình tổng thể tồn quỹ tiền mặt
本报告期初库存现金余额为人民币152,800.00元。
Běn bàogào qīchū kùcún xiànjīn yú’é wéi rénmínbì shíwǔ wàn liǎngqiān bābǎi yuán.
Số dư tiền mặt tồn quỹ đầu kỳ là 152.800,00 nhân dân tệ.
本报告期内现金收入合计为人民币368,450.00元。
Běn bàogào qīnèi xiànjīn shōurù héjì wéi rénmínbì sānshíliù wàn bāqiān sìbǎi wǔshí yuán.
Tổng số tiền mặt thu vào trong kỳ báo cáo là 368.450,00 nhân dân tệ.
本报告期内现金支出合计为人民币334,829.50元。
Běn bàogào qīnèi xiànjīn zhīchū héjì wéi rénmínbì sānshísān wàn sìqiān bābǎi èrshíjiǔ yuán wǔ jiǎo.
Tổng số tiền mặt chi ra trong kỳ báo cáo là 334.829,50 nhân dân tệ.
根据现金日记账计算,期末库存现金账面余额为人民币186,420.50元。
Gēnjù xiànjīn rìjìzhàng jìsuàn, qīmò kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì shíbā wàn liùqiān sìbǎi èrshí yuán wǔ jiǎo.
Theo số liệu tính toán trên sổ nhật ký tiền mặt, số dư tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ trên sổ sách là 186.420,50 nhân dân tệ.
经现场逐张、逐枚清点,实际库存现金金额为人民币186,380.50元。
Jīng xiànchǎng zhú zhāng、zhú méi qīngdiǎn, shíjì kùcún xiànjīn jīn’é wéi rénmínbì shíbā wàn liùqiān sānbǎi bāshí yuán wǔ jiǎo.
Qua kiểm đếm trực tiếp từng tờ và từng đồng tiền, số tiền mặt thực tế trong quỹ là 186.380,50 nhân dân tệ.
实际库存现金比账面余额少人民币40.00元。
Shíjì kùcún xiànjīn bǐ zhàngmiàn yú’é shǎo rénmínbì sìshí yuán.
Tiền mặt tồn quỹ thực tế thấp hơn số dư trên sổ sách 40,00 nhân dân tệ.
四、本期现金收入情况
Sì、běn qī xiànjīn shōurù qíngkuàng
IV. Tình hình thu tiền mặt trong kỳ
本期销售产品收到现金人民币210,000.00元。
Běn qī xiāoshòu chǎnpǐn shōudào xiànjīn rénmínbì èrshíyī wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thu tiền mặt từ bán sản phẩm là 210.000,00 nhân dân tệ.
其中,工作服销售收款为人民币86,000.00元。
Qízhōng, gōngzuòfú xiāoshòu shōukuǎn wéi rénmínbì bā wàn liùqiān yuán.
Trong đó, tiền thu từ bán quần áo bảo hộ lao động là 86.000,00 nhân dân tệ.
休闲服装销售收款为人民币74,000.00元。
Xiūxián fúzhuāng xiāoshòu shōukuǎn wéi rénmínbì qī wàn sìqiān yuán.
Tiền thu từ bán trang phục thường ngày là 74.000,00 nhân dân tệ.
校服销售收款为人民币50,000.00元。
Xiàofú xiāoshòu shōukuǎn wéi rénmínbì wǔ wàn yuán.
Tiền thu từ bán đồng phục học sinh là 50.000,00 nhân dân tệ.
本期员工归还备用金和业务借款人民币34,500.00元。
Běn qī yuángōng guīhuán bèiyòngjīn hé yèwù jièkuǎn rénmínbì sān wàn sìqiān wǔbǎi yuán.
Trong kỳ, nhân viên hoàn trả tiền tạm ứng và khoản vay phục vụ công việc là 34.500,00 nhân dân tệ.
本期收回其他应收款人民币18,950.00元。
Běn qī shōuhuí qítā yīngshōukuǎn rénmínbì yī wàn bāqiān jiǔbǎi wǔshí yuán.
Trong kỳ, công ty thu hồi các khoản phải thu khác là 18.950,00 nhân dân tệ.
为满足日常零星支出需要,公司从银行提取现金人民币100,000.00元。
Wèi mǎnzú rìcháng língxīng zhīchū xūyào, gōngsī cóng yínháng tíqǔ xiànjīn rénmínbì shí wàn yuán.
Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên và các khoản chi nhỏ lẻ, công ty đã rút 100.000,00 nhân dân tệ tiền mặt từ ngân hàng.
本期其他现金收入为人民币5,000.00元,主要为废旧包装材料处置收入。
Běn qī qítā xiànjīn shōurù wéi rénmínbì wǔqiān yuán, zhǔyào wéi fèijiù bāozhuāng cáiliào chǔzhì shōurù.
Khoản thu tiền mặt khác trong kỳ là 5.000,00 nhân dân tệ, chủ yếu là tiền thanh lý vật liệu đóng gói cũ.
上述现金收入均已取得收款凭证,并由经办人、出纳和财务负责人签字确认。
Shàngshù xiànjīn shōurù jūn yǐ qǔdé shōukuǎn píngzhèng, bìng yóu jīngbànrén、chūnà hé cáiwù fùzérén qiānzì quèrèn.
Các khoản thu tiền mặt nêu trên đều có phiếu thu và đã được người thực hiện, thủ quỹ cùng người phụ trách tài chính ký xác nhận.
五、本期现金支出情况
Wǔ、běn qī xiànjīn zhīchū qíngkuàng
V. Tình hình chi tiền mặt trong kỳ
本期以现金支付零星原材料采购款人民币112,400.00元。
Běn qī yǐ xiànjīn zhīfù língxīng yuán cáiliào cǎigòu kuǎn rénmínbì shíyī wàn liǎngqiān sìbǎi yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán bằng tiền mặt cho các khoản mua nguyên vật liệu nhỏ lẻ là 112.400,00 nhân dân tệ.
上述原材料主要包括纽扣、拉链、缝纫线、标签、包装袋和纸箱。
Shàngshù yuán cáiliào zhǔyào bāokuò niǔkòu、lāliàn、féngrènxiàn、biāoqiān、bāozhuāngdài hé zhǐxiāng.
Các nguyên vật liệu nêu trên chủ yếu bao gồm cúc áo, khóa kéo, chỉ may, nhãn mác, túi đóng gói và thùng giấy.
本期以现金支付临时工工资人民币96,000.00元。
Běn qī yǐ xiànjīn zhīfù línshígōng gōngzī rénmínbì jiǔ wàn liùqiān yuán.
Trong kỳ, công ty chi trả bằng tiền mặt tiền lương lao động thời vụ là 96.000,00 nhân dân tệ.
本期支付员工差旅费和交通费报销款人民币18,750.00元。
Běn qī zhīfù yuángōng chāilǚfèi hé jiāotōngfèi bàoxiāo kuǎn rénmínbì yī wàn bāqiān qībǎi wǔshí yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán tiền công tác phí và chi phí đi lại cho nhân viên là 18.750,00 nhân dân tệ.
本期支付办公用品和日常行政费用人民币22,680.00元。
Běn qī zhīfù bàngōng yòngpǐn hé rìcháng xíngzhèng fèiyòng rénmínbì liǎng wàn liǎngqiān liùbǎi bāshí yuán.
Trong kỳ, công ty chi tiền mua văn phòng phẩm và thanh toán chi phí hành chính thường xuyên là 22.680,00 nhân dân tệ.
本期支付厂区设备小额维修费用人民币46,500.00元。
Běn qī zhīfù chǎngqū shèbèi xiǎo’é wéixiū fèiyòng rénmínbì sì wàn liùqiān wǔbǎi yuán.
Trong kỳ, công ty chi tiền cho các khoản sửa chữa nhỏ thiết bị trong nhà máy là 46.500,00 nhân dân tệ.
本期支付业务招待费和会议费人民币14,300.00元。
Běn qī zhīfù yèwù zhāodàifèi hé huìyìfèi rénmínbì yī wàn sìqiān sānbǎi yuán.
Trong kỳ, công ty chi phí tiếp khách và hội nghị bằng tiền mặt là 14.300,00 nhân dân tệ.
本期支付其他零星费用人民币24,199.50元。
Běn qī zhīfù qítā língxīng fèiyòng rénmínbì liǎng wàn sìqiān yībǎi jiǔshíjiǔ yuán wǔ jiǎo.
Trong kỳ, công ty thanh toán các khoản chi phí nhỏ lẻ khác là 24.199,50 nhân dân tệ.
所有现金支出原则上均附有发票、收据、报销单或其他有效证明文件。
Suǒyǒu xiànjīn zhīchū yuánzé shàng jūn fùyǒu fāpiào、shōujù、bàoxiāodān huò qítā yǒuxiào zhèngmíng wénjiàn.
Về nguyên tắc, tất cả các khoản chi tiền mặt đều có hóa đơn, biên lai, giấy đề nghị thanh toán hoặc chứng từ hợp lệ khác kèm theo.
六、现金票面盘点情况
Liù、xiànjīn piàomiàn pándiǎn qíngkuàng
VI. Tình hình kiểm kê tiền mặt theo mệnh giá
面额为100元的人民币共有1,500张,金额合计为人民币150,000.00元。
Miàn’é wéi yìbǎi yuán de rénmínbì gòng yǒu yìqiān wǔbǎi zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì shíwǔ wàn yuán.
Tiền mệnh giá 100 nhân dân tệ có 1.500 tờ, tổng giá trị là 150.000,00 nhân dân tệ.
面额为50元的人民币共有400张,金额合计为人民币20,000.00元。
Miàn’é wéi wǔshí yuán de rénmínbì gòng yǒu sìbǎi zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì liǎng wàn yuán.
Tiền mệnh giá 50 nhân dân tệ có 400 tờ, tổng giá trị là 20.000,00 nhân dân tệ.
面额为20元的人民币共有500张,金额合计为人民币10,000.00元。
Miàn’é wéi èrshí yuán de rénmínbì gòng yǒu wǔbǎi zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì yí wàn yuán.
Tiền mệnh giá 20 nhân dân tệ có 500 tờ, tổng giá trị là 10.000,00 nhân dân tệ.
面额为10元的人民币共有400张,金额合计为人民币4,000.00元。
Miàn’é wéi shí yuán de rénmínbì gòng yǒu sìbǎi zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì sìqiān yuán.
Tiền mệnh giá 10 nhân dân tệ có 400 tờ, tổng giá trị là 4.000,00 nhân dân tệ.
面额为5元的人民币共有300张,金额合计为人民币1,500.00元。
Miàn’é wéi wǔ yuán de rénmínbì gòng yǒu sānbǎi zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì yìqiān wǔbǎi yuán.
Tiền mệnh giá 5 nhân dân tệ có 300 tờ, tổng giá trị là 1.500,00 nhân dân tệ.
面额为1元的人民币共有800张,金额合计为人民币800.00元。
Miàn’é wéi yì yuán de rénmínbì gòng yǒu bābǎi zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì bābǎi yuán.
Tiền mệnh giá 1 nhân dân tệ có 800 tờ, tổng giá trị là 800,00 nhân dân tệ.
面额为5角的人民币共有100张,金额合计为人民币50.00元。
Miàn’é wéi wǔ jiǎo de rénmínbì gòng yǒu yìbǎi zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì wǔshí yuán.
Tiền mệnh giá 5 hào có 100 tờ, tổng giá trị là 50,00 nhân dân tệ.
面额为1角的人民币共有305张,金额合计为人民币30.50元。
Miàn’é wéi yì jiǎo de rénmínbì gòng yǒu sānbǎi líng wǔ zhāng, jīn’é héjì wéi rénmínbì sānshí yuán wǔ jiǎo.
Tiền mệnh giá 1 hào có 305 tờ, tổng giá trị là 30,50 nhân dân tệ.
本次盘点的人民币现金总额为186,380.50元。
Běn cì pándiǎn de rénmínbì xiànjīn zǒng’é wéi shíbā wàn liùqiān sānbǎi bāshí yuán wǔ jiǎo.
Tổng số tiền mặt nhân dân tệ kiểm kê lần này là 186.380,50 nhân dân tệ.
保险柜内未发现外币、支票、有价证券或者个人现金。
Bǎoxiǎnguì nèi wèi fāxiàn wàibì、zhīpiào、yǒujià zhèngquàn huòzhě gèrén xiànjīn.
Không phát hiện ngoại tệ, séc, chứng khoán có giá hoặc tiền cá nhân trong két sắt.
七、现金差异及原因分析
Qī、xiànjīn chāyì jí yuányīn fēnxī
VII. Chênh lệch tiền mặt và phân tích nguyên nhân
本次盘点发现现金账面余额与实际库存金额之间存在人民币40.00元的短款。
Běn cì pándiǎn fāxiàn xiànjīn zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì kùcún jīn’é zhījiān cúnzài rénmínbì sìshí yuán de duǎnkuǎn.
Lần kiểm kê này phát hiện có khoản thiếu 40,00 nhân dân tệ giữa số dư tiền mặt trên sổ sách và số tiền thực tế trong quỹ.
经检查,差异来自2026年7月23日支付的一笔临时停车费。
Jīng jiǎnchá, chāyì láizì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì zhīfù de yì bǐ línshí tíngchēfèi.
Qua kiểm tra, khoản chênh lệch phát sinh từ một khoản phí đỗ xe tạm thời được thanh toán ngày 23 tháng 7 năm 2026.
该笔停车费金额为人民币40.00元,出纳已支付现金,但尚未编制付款凭证。
Gāi bǐ tíngchēfèi jīn’é wéi rénmínbì sìshí yuán, chūnà yǐ zhīfù xiànjīn, dàn shàngwèi biānzhì fùkuǎn píngzhèng.
Khoản phí đỗ xe này có giá trị 40,00 nhân dân tệ; thủ quỹ đã chi tiền nhưng chưa lập phiếu chi.
由于该笔业务没有及时登记现金日记账,导致账面余额高于实际库存现金。
Yóuyú gāi bǐ yèwù méiyǒu jíshí dēngjì xiànjīn rìjìzhàng, dǎozhì zhàngmiàn yú’é gāoyú shíjì kùcún xiànjīn.
Do nghiệp vụ này chưa được ghi kịp thời vào sổ nhật ký tiền mặt nên số dư trên sổ sách cao hơn số tiền thực tế trong quỹ.
财务部已经取得有效停车费收据,并确认该项支出属于正常经营费用。
Cáiwùbù yǐjīng qǔdé yǒuxiào tíngchēfèi shōujù, bìng quèrèn gāi xiàng zhīchū shǔyú zhèngcháng jīngyíng fèiyòng.
Phòng tài chính đã nhận được biên lai phí đỗ xe hợp lệ và xác nhận đây là chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh bình thường.
经财务负责人批准后,应补制付款凭证并登记现金日记账。
Jīng cáiwù fùzérén pīzhǔn hòu, yīng bǔzhì fùkuǎn píngzhèng bìng dēngjì xiànjīn rìjìzhàng.
Sau khi được người phụ trách tài chính phê duyệt, cần lập bổ sung phiếu chi và ghi vào sổ nhật ký tiền mặt.
建议补记的会计分录为:借记管理费用40.00元,贷记库存现金40.00元。
Jiànyì bǔjì de kuàijì fēnlù wéi: jièjì guǎnlǐ fèiyòng sìshí yuán, dàijì kùcún xiànjīn sìshí yuán.
Bút toán đề nghị ghi bổ sung là: Nợ chi phí quản lý 40,00 nhân dân tệ, Có tiền mặt tồn quỹ 40,00 nhân dân tệ.
完成调整后,库存现金账面余额将调整为人民币186,380.50元。
Wánchéng tiáozhěng hòu, kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é jiāng tiáozhěng wéi rénmínbì shíbā wàn liùqiān sānbǎi bāshí yuán wǔ jiǎo.
Sau khi điều chỉnh, số dư tiền mặt tồn quỹ trên sổ sách sẽ được điều chỉnh thành 186.380,50 nhân dân tệ.
调整后的账面余额与实际库存现金金额一致。
Tiáozhěng hòu de zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì kùcún xiànjīn jīn’é yízhì.
Số dư trên sổ sách sau điều chỉnh phù hợp với số tiền mặt thực tế trong quỹ.
八、现金管理合规性检查
Bā、xiànjīn guǎnlǐ hégéxìng jiǎnchá
VIII. Kiểm tra tính tuân thủ trong quản lý tiền mặt
检查期间,公司现金收入基本能够按照规定及时开具收款凭证。
Jiǎnchá qījiān, gōngsī xiànjīn shōurù jīběn nénggòu ànzhào guīdìng jíshí kāijù shōukuǎn píngzhèng.
Trong thời gian kiểm tra, các khoản thu tiền mặt của công ty về cơ bản đều được lập phiếu thu kịp thời theo quy định.
大部分现金支出均经过部门负责人和财务负责人的审批。
Dàbùfen xiànjīn zhīchū jūn jīngguò bùmén fùzérén hé cáiwù fùzérén de shěnpī.
Phần lớn các khoản chi tiền mặt đều được người phụ trách bộ phận và người phụ trách tài chính phê duyệt.
现金日记账基本按照业务发生顺序逐笔登记。
Xiànjīn rìjìzhàng jīběn ànzhào yèwù fāshēng shùnxù zhú bǐ dēngjì.
Sổ nhật ký tiền mặt về cơ bản được ghi chép từng nghiệp vụ theo trình tự phát sinh.
出纳人员能够做到每日结出现金账面余额,并与实际库存现金进行核对。
Chūnà rényuán nénggòu zuòdào měirì jiéchū xiànjīn zhàngmiàn yú’é, bìng yǔ shíjì kùcún xiànjīn jìnxíng héduì.
Thủ quỹ thực hiện xác định số dư tiền mặt trên sổ vào cuối mỗi ngày và đối chiếu với tiền mặt thực tế.
本次检查未发现以白条、借条或者未经批准的单据抵充库存现金的情况。
Běn cì jiǎnchá wèi fāxiàn yǐ báitiáo、jiètiáo huòzhě wèi jīng pīzhǔn de dānjù dǐchōng kùcún xiànjīn de qíngkuàng.
Lần kiểm tra này không phát hiện tình trạng sử dụng giấy nợ, giấy vay hoặc chứng từ chưa được phê duyệt để thay thế tiền mặt tồn quỹ.
本次检查未发现出纳人员私自挪用公司现金的情况。
Běn cì jiǎnchá wèi fāxiàn chūnà rényuán sīzì nuóyòng gōngsī xiànjīn de qíngkuàng.
Lần kiểm tra này không phát hiện thủ quỹ tự ý chiếm dụng hoặc sử dụng tiền mặt của công ty.
本次检查未发现将个人现金与公司现金混合保管的情况。
Běn cì jiǎnchá wèi fāxiàn jiāng gèrén xiànjīn yǔ gōngsī xiànjīn hùnhé bǎoguǎn de qíngkuàng.
Lần kiểm tra này không phát hiện tình trạng bảo quản chung tiền cá nhân với tiền của công ty.
现金保管室安装了监控设备,保险柜由专人负责保管。
Xiànjīn bǎoguǎn shì ānzhuāng le jiānkòng shèbèi, bǎoxiǎnguì yóu zhuānrén fùzé bǎoguǎn.
Phòng bảo quản tiền mặt được lắp đặt thiết bị giám sát và két sắt được giao cho người chuyên trách quản lý.
保险柜钥匙和密码分别由不同人员管理,以降低现金保管风险。
Bǎoxiǎnguì yàoshi hé mìmǎ fēnbié yóu bùtóng rényuán guǎnlǐ, yǐ jiàngdī xiànjīn bǎoguǎn fēngxiǎn.
Chìa khóa và mật mã két sắt được giao cho những người khác nhau quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt.
九、存在的问题及风险
Jiǔ、cúnzài de wèntí jí fēngxiǎn
IX. Các vấn đề và rủi ro còn tồn tại
本次盘点反映出个别小额现金支出存在先付款、后补办手续的问题。
Běn cì pándiǎn fǎnyìng chū gèbié xiǎo’é xiànjīn zhīchū cúnzài xiān fùkuǎn、hòu bǔbàn shǒuxù de wèntí.
Lần kiểm kê này cho thấy một số khoản chi tiền mặt nhỏ lẻ còn xảy ra tình trạng chi tiền trước rồi mới hoàn thiện thủ tục sau.
如果付款凭证不能及时编制,可能导致现金日记账余额不准确。
Rúguǒ fùkuǎn píngzhèng bùnéng jíshí biānzhì, kěnéng dǎozhì xiànjīn rìjìzhàng yú’é bù zhǔnquè.
Trường hợp phiếu chi không được lập kịp thời có thể dẫn đến số dư trên sổ nhật ký tiền mặt không chính xác.
部分零星采购业务仍采用现金结算,增加了资金保管和支付风险。
Bùfen língxīng cǎigòu yèwù réng cǎiyòng xiànjīn jiésuàn, zēngjiā le zījīn bǎoguǎn hé zhīfù fēngxiǎn.
Một số nghiệp vụ mua hàng nhỏ lẻ vẫn thanh toán bằng tiền mặt, làm gia tăng rủi ro trong bảo quản và chi trả tiền.
期末库存现金金额相对较高,超过了公司日常零星支出的实际需要。
Qīmò kùcún xiànjīn jīn’é xiāngduì jiào gāo, chāoguò le gōngsī rìcháng língxīng zhīchū de shíjì xūyào.
Số tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ tương đối cao, vượt quá nhu cầu thực tế đối với các khoản chi thường xuyên nhỏ lẻ của công ty.
库存现金金额过高可能增加盗窃、遗失和保管不当等风险。
Kùcún xiànjīn jīn’é guò gāo kěnéng zēngjiā dàoqiè、yíshī hé bǎoguǎn bùdàng děng fēngxiǎn.
Số tiền mặt tồn quỹ quá cao có thể làm tăng rủi ro trộm cắp, thất lạc hoặc bảo quản không đúng quy định.
十、整改措施及管理建议
Shí、zhěnggǎi cuòshī jí guǎnlǐ jiànyì
X. Biện pháp khắc phục và kiến nghị quản lý
公司应当严格执行先审批、后付款、再入账的现金支付流程。
Gōngsī yīngdāng yángé zhíxíng xiān shěnpī、hòu fùkuǎn、zài rùzhàng de xiànjīn zhīfù liúchéng.
Công ty cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình phê duyệt trước, chi tiền sau và ghi sổ ngay sau đó.
任何现金支出均不得在缺少有效凭证和审批手续的情况下办理。
Rènhé xiànjīn zhīchū jūn bùdé zài quēshǎo yǒuxiào píngzhèng hé shěnpī shǒuxù de qíngkuàng xià bànlǐ.
Không được thực hiện bất kỳ khoản chi tiền mặt nào khi thiếu chứng từ hợp lệ và thủ tục phê duyệt.
出纳人员应当在现金收付业务发生当日完成现金日记账登记。
Chūnà rényuán yīngdāng zài xiànjīn shōufù yèwù fāshēng dāngrì wánchéng xiànjīn rìjìzhàng dēngjì.
Thủ quỹ phải hoàn thành việc ghi sổ nhật ký tiền mặt ngay trong ngày phát sinh nghiệp vụ thu hoặc chi.
财务部应每日核对现金日记账、收付款凭证和实际库存现金。
Cáiwùbù yīng měirì héduì xiànjīn rìjìzhàng、shōufùkuǎn píngzhèng hé shíjì kùcún xiànjīn.
Phòng tài chính cần đối chiếu hằng ngày giữa sổ nhật ký tiền mặt, chứng từ thu chi và tiền mặt thực tế trong quỹ.
公司应合理确定库存现金限额,超过限额的部分应及时存入银行。
Gōngsī yīng hélǐ quèdìng kùcún xiànjīn xiàn’é, chāoguò xiàn’é de bùfen yīng jíshí cúnrù yínháng.
Công ty cần xác định hạn mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý và kịp thời nộp vào ngân hàng phần tiền vượt hạn mức.
对于金额较大的采购款、工资款和维修费用,应优先采用银行转账方式支付。
Duìyú jīn’é jiào dà de cǎigòukuǎn、gōngzīkuǎn hé wéixiū fèiyòng, yīng yōuxiān cǎiyòng yínháng zhuǎnzhàng fāngshì zhīfù.
Đối với các khoản mua hàng, tiền lương và chi phí sửa chữa có giá trị lớn, công ty nên ưu tiên thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
财务负责人应每月至少组织一次不定期现金盘点。
Cáiwù fùzérén yīng měi yuè zhìshǎo zǔzhī yí cì bù dìngqī xiànjīn pándiǎn.
Người phụ trách tài chính cần tổ chức kiểm kê tiền mặt đột xuất ít nhất một lần mỗi tháng.
现金盘点时,应由出纳、会计、监盘人员和财务负责人共同参加。
Xiànjīn pándiǎn shí, yīng yóu chūnà、kuàijì、jiānpán rényuán hé cáiwù fùzérén gòngtóng cānjiā.
Khi kiểm kê tiền mặt, thủ quỹ, kế toán, người giám sát kiểm kê và người phụ trách tài chính phải cùng tham gia.
对于盘盈或者盘亏情况,必须查明原因并及时进行会计处理。
Duìyú pányíng huòzhě pánkuī qíngkuàng, bìxū chámíng yuányīn bìng jíshí jìnxíng kuàijì chǔlǐ.
Đối với trường hợp thừa hoặc thiếu quỹ, phải xác định rõ nguyên nhân và xử lý kế toán kịp thời.
公司应加强出纳人员的现金管理制度和内部控制培训。
Gōngsī yīng jiāqiáng chūnà rényuán de xiànjīn guǎnlǐ zhìdù hé nèibù kòngzhì péixùn.
Công ty cần tăng cường đào tạo cho thủ quỹ về chế độ quản lý tiền mặt và kiểm soát nội bộ.
十一、盘点结论
Shíyī、pándiǎn jiélùn
XI. Kết luận kiểm kê
截至2026年7月23日下午五点三十分,公司实际库存现金为人民币186,380.50元。
Jiézhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì xiàwǔ wǔ diǎn sānshí fēn, gōngsī shíjì kùcún xiànjīn wéi rénmínbì shíbā wàn liùqiān sānbǎi bāshí yuán wǔ jiǎo.
Tính đến 17 giờ 30 phút ngày 23 tháng 7 năm 2026, số tiền mặt thực tế trong quỹ của công ty là 186.380,50 nhân dân tệ.
本次发现的人民币40.00元差异属于已付款但尚未入账的正常经营支出。
Běn cì fāxiàn de rénmínbì sìshí yuán chāyì shǔyú yǐ fùkuǎn dàn shàngwèi rùzhàng de zhèngcháng jīngyíng zhīchū.
Khoản chênh lệch 40,00 nhân dân tệ được phát hiện lần này là khoản chi phí kinh doanh bình thường đã thanh toán nhưng chưa ghi sổ.
完成补充凭证和账务调整后,库存现金账面余额与实际盘点金额相符。
Wánchéng bǔchōng píngzhèng hé zhàngwù tiáozhěng hòu, kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì pándiǎn jīn’é xiāngfú.
Sau khi bổ sung chứng từ và điều chỉnh sổ sách, số dư tiền mặt tồn quỹ trên sổ sẽ phù hợp với số tiền kiểm kê thực tế.
除上述未及时入账事项外,本次盘点未发现其他重大现金管理问题。
Chú shàngshù wèi jíshí rùzhàng shìxiàng wài, běn cì pándiǎn wèi fāxiàn qítā zhòngdà xiànjīn guǎnlǐ wèntí.
Ngoài nghiệp vụ chưa được ghi sổ kịp thời nêu trên, lần kiểm kê này không phát hiện vấn đề nghiêm trọng nào khác trong quản lý tiền mặt.
总体来看,公司库存现金真实存在,现金收支记录基本完整,现金管理制度总体执行有效。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī kùcún xiànjīn zhēnshí cúnzài, xiànjīn shōuzhī jìlù jīběn wánzhěng, xiànjīn guǎnlǐ zhìdù zǒngtǐ zhíxíng yǒuxiào.
Nhìn chung, tiền mặt tồn quỹ của công ty thực tế tồn tại, hồ sơ thu chi tiền mặt về cơ bản đầy đủ và chế độ quản lý tiền mặt được thực hiện tương đối hiệu quả.
十二、签字确认
Shí’èr、qiānzì quèrèn
XII. Ký xác nhận
出纳员:张美玲。
Chūnàyuán: Zhāng Měilíng.
Thủ quỹ: Trương Mỹ Linh.
盘点会计:李小芳。
Pándiǎn kuàijì: Lǐ Xiǎofāng.
Kế toán kiểm kê: Lý Tiểu Phương.
监盘人员:王志强。
Jiānpán rényuán: Wáng Zhìqiáng.
Người giám sát kiểm kê: Vương Chí Cường.
财务经理:陈丽华。
Cáiwù jīnglǐ: Chén Lìhuá.
Giám đốc tài chính: Trần Lệ Hoa.
公司负责人:刘建国。
Gōngsī fùzérén: Liú Jiànguó.
Người phụ trách công ty: Lưu Kiến Quốc.
编制日期:2026年7月24日。
Biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 3: Báo cáo kiểm kê quỹ tiền mặt — 现金盘点报告
现金盘点报告
Xiànjīn pándiǎn bàogào
BÁO CÁO KIỂM KÊ QUỸ TIỀN MẶT
一、企业基本信息
Yī, qǐyè jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
企业名称:广州华盛服装有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Huáshèng Fúzhuāng Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH May mặc Hoa Thịnh Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA5H8X6K27。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5H8X6K27.
Mã số tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5H8X6K27.
企业地址:广东省广州市白云区云城西路888号。
Qǐyè dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Yúnchéng Xīlù bā bǎi bāshíbā hào.
Địa chỉ doanh nghiệp: Số 888, đường Vân Thành Tây, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông.
所属行业:服装生产与销售。
Suǒshǔ hángyè: fúzhuāng shēngchǎn yǔ xiāoshòu.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh quần áo.
盘点日期:2026年6月30日。
Pándiǎn rìqī: èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Ngày kiểm kê: Ngày 30 tháng 6 năm 2026.
盘点时间:下午五点三十分至六点四十五分。
Pándiǎn shíjiān: xiàwǔ wǔ diǎn sānshí fēn zhì liù diǎn sìshíwǔ fēn.
Thời gian kiểm kê: Từ 17 giờ 30 phút đến 18 giờ 45 phút.
盘点地点:公司财务部现金保管室。
Pándiǎn dìdiǎn: gōngsī cáiwùbù xiànjīn bǎoguǎnshì.
Địa điểm kiểm kê: Phòng bảo quản tiền mặt thuộc Phòng Tài chính của công ty.
二、盘点人员
Èr, pándiǎn rényuán
II. THÀNH PHẦN THAM GIA KIỂM KÊ
盘点负责人为财务经理李文静。
Pándiǎn fùzérén wéi cáiwù jīnglǐ Lǐ Wénjìng.
Người phụ trách kiểm kê là bà Lý Văn Tĩnh, Trưởng phòng Tài chính.
监盘人为内部审计主管王海涛。
Jiānpánrén wéi nèibù shěnjì zhǔguǎn Wáng Hǎitāo.
Người giám sát kiểm kê là ông Vương Hải Đào, Trưởng bộ phận Kiểm toán nội bộ.
现金保管人为出纳员张晓梅。
Xiànjīn bǎoguǎnrén wéi chūnàyuán Zhāng Xiǎoméi.
Người bảo quản tiền mặt là bà Trương Hiểu Mai, nhân viên thủ quỹ.
记录人为总账会计陈丽华。
Jìlùrén wéi zǒngzhàng kuàijì Chén Lìhuá.
Người ghi chép là bà Trần Lệ Hoa, kế toán tổng hợp.
所有参加盘点的人员均在盘点开始前到达现场。
Suǒyǒu cānjiā pándiǎn de rényuán jūn zài pándiǎn kāishǐ qián dàodá xiànchǎng.
Tất cả những người tham gia kiểm kê đều có mặt tại hiện trường trước khi bắt đầu kiểm kê.
三、盘点目的
Sān, pándiǎn mùdì
III. MỤC ĐÍCH KIỂM KÊ
本次盘点旨在核实公司库存现金的实际结存情况。
Běn cì pándiǎn zhǐ zài héshí gōngsī kùcún xiànjīn de shíjì jiécún qíngkuàng.
Đợt kiểm kê này nhằm xác minh tình hình tồn thực tế của tiền mặt tại quỹ công ty.
本次盘点用于核对库存现金实存金额与现金日记账账面余额是否一致。
Běn cì pándiǎn yòngyú héduì kùcún xiànjīn shícún jīn’é yǔ xiànjīn rìjìzhàng zhàngmiàn yú’é shìfǒu yízhì.
Đợt kiểm kê này được thực hiện để đối chiếu số tiền mặt thực tế với số dư trên sổ nhật ký tiền mặt.
盘点工作还用于检查现金收支手续、凭证管理和现金保管制度的执行情况。
Pándiǎn gōngzuò hái yòngyú jiǎnchá xiànjīn shōuzhī shǒuxù, píngzhèng guǎnlǐ hé xiànjīn bǎoguǎn zhìdù de zhíxíng qíngkuàng.
Công tác kiểm kê còn được thực hiện để kiểm tra tình hình chấp hành thủ tục thu chi tiền mặt, quản lý chứng từ và chế độ bảo quản tiền mặt.
通过本次盘点,公司可以及时发现现金长款、短款以及未入账的现金收支业务。
Tōngguò běn cì pándiǎn, gōngsī kěyǐ jíshí fāxiàn xiànjīn chángkuǎn, duǎnkuǎn yǐjí wèi rùzhàng de xiànjīn shōuzhī yèwù.
Thông qua đợt kiểm kê này, công ty có thể kịp thời phát hiện tiền mặt thừa, thiếu và các nghiệp vụ thu chi tiền mặt chưa được ghi sổ.
四、盘点范围
Sì, pándiǎn fànwéi
IV. PHẠM VI KIỂM KÊ
本次盘点范围包括保险柜内保存的全部人民币现金。
Běn cì pándiǎn fànwéi bāokuò bǎoxiǎnguì nèi bǎocún de quánbù rénmínbì xiànjīn.
Phạm vi kiểm kê bao gồm toàn bộ tiền mặt nhân dân tệ được bảo quản trong két sắt.
盘点范围还包括尚未入账的收款凭证、付款凭证和临时借款单据。
Pándiǎn fànwéi hái bāokuò shàngwèi rùzhàng de shōukuǎn píngzhèng, fùkuǎn píngzhèng hé línshí jièkuǎn dānjù.
Phạm vi kiểm kê còn bao gồm các chứng từ thu tiền, chứng từ chi tiền và giấy tờ vay tạm thời chưa được ghi sổ.
本次盘点不包括银行存款、银行承兑汇票和外币现金。
Běn cì pándiǎn bù bāokuò yínháng cúnkuǎn, yínháng chéngduì huìpiào hé wàibì xiànjīn.
Đợt kiểm kê này không bao gồm tiền gửi ngân hàng, hối phiếu ngân hàng chấp nhận thanh toán và tiền mặt ngoại tệ.
五、盘点前准备工作
Wǔ, pándiǎn qián zhǔnbèi gōngzuò
V. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI KIỂM KÊ
盘点开始前,出纳员已经停止办理所有现金收付业务。
Pándiǎn kāishǐ qián, chūnàyuán yǐjīng tíngzhǐ bànlǐ suǒyǒu xiànjīn shōufù yèwù.
Trước khi bắt đầu kiểm kê, thủ quỹ đã ngừng thực hiện toàn bộ nghiệp vụ thu chi tiền mặt.
出纳员已经将截至盘点时点的现金收支业务全部登记在现金日记账中。
Chūnàyuán yǐjīng jiāng jiézhì pándiǎn shídiǎn de xiànjīn shōuzhī yèwù quánbù dēngjì zài xiànjīn rìjìzhàng zhōng.
Thủ quỹ đã ghi toàn bộ nghiệp vụ thu chi tiền mặt đến thời điểm kiểm kê vào sổ nhật ký tiền mặt.
总账会计已经打印库存现金明细账和现金日记账余额资料。
Zǒngzhàng kuàijì yǐjīng dǎyìn kùcún xiànjīn míngxìzhàng hé xiànjīn rìjìzhàng yú’é zīliào.
Kế toán tổng hợp đã in sổ chi tiết tiền mặt và tài liệu số dư của sổ nhật ký tiền mặt.
盘点人员共同检查了保险柜、现金袋、票据夹和相关凭证。
Pándiǎn rényuán gòngtóng jiǎnchá le bǎoxiǎnguì, xiànjīn dài, piàojù jiā hé xiāngguān píngzhèng.
Các thành viên kiểm kê đã cùng kiểm tra két sắt, túi đựng tiền, kẹp chứng từ và các chứng từ có liên quan.
六、现金账面余额
Liù, xiànjīn zhàngmiàn yú’é
VI. SỐ DƯ TIỀN MẶT TRÊN SỔ KẾ TOÁN
截至2026年6月30日下午五点三十分,现金日记账借方累计发生额为2,684,350.00元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì xiàwǔ wǔ diǎn sānshí fēn, xiànjīn rìjìzhàng jièfāng lěijì fāshēng’é wéi èr bǎi liùshíbā wàn sì qiān sān bǎi wǔshí yuán.
Tính đến 17 giờ 30 phút ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng số phát sinh lũy kế bên Nợ của sổ nhật ký tiền mặt là 2.684.350,00 nhân dân tệ.
现金日记账贷方累计发生额为2,497,830.00元。
Xiànjīn rìjìzhàng dàifāng lěijì fāshēng’é wéi èr bǎi sìshíjiǔ wàn qī qiān bā bǎi sānshí yuán.
Tổng số phát sinh lũy kế bên Có của sổ nhật ký tiền mặt là 2.497.830,00 nhân dân tệ.
盘点时库存现金账面余额为186,520.00元。
Pándiǎn shí kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é wéi shíbā wàn liù qiān wǔ bǎi èrshí yuán.
Tại thời điểm kiểm kê, số dư tiền mặt trên sổ kế toán là 186.520,00 nhân dân tệ.
上述账面余额已经与库存现金总账和明细账进行核对。
Shàngshù zhàngmiàn yú’é yǐjīng yǔ kùcún xiànjīn zǒngzhàng hé míngxìzhàng jìnxíng héduì.
Số dư trên đã được đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết tiền mặt.
库存现金总账余额与现金日记账余额一致。
Kùcún xiànjīn zǒngzhàng yú’é yǔ xiànjīn rìjìzhàng yú’é yízhì.
Số dư trên sổ cái tiền mặt thống nhất với số dư trên sổ nhật ký tiền mặt.
七、现金实际盘点情况
Qī, xiànjīn shíjì pándiǎn qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH KIỂM KÊ TIỀN MẶT THỰC TẾ
盘点人员按照人民币面额逐张、逐枚清点库存现金。
Pándiǎn rényuán ànzhào rénmínbì miàn’é zhú zhāng, zhú méi qīngdiǎn kùcún xiànjīn.
Các thành viên kiểm kê đã kiểm đếm tiền mặt theo từng tờ và từng đồng dựa trên mệnh giá nhân dân tệ.
一百元面额纸币共有1,562张,金额为156,200.00元。
Yì bǎi yuán miàn’é zhǐbì gòngyǒu yì qiān wǔ bǎi liùshí’èr zhāng, jīn’é wéi shíwǔ wàn liù qiān èr bǎi yuán.
Tiền giấy mệnh giá 100 nhân dân tệ có 1.562 tờ, thành tiền 156.200,00 nhân dân tệ.
五十元面额纸币共有320张,金额为16,000.00元。
Wǔshí yuán miàn’é zhǐbì gòngyǒu sān bǎi èrshí zhāng, jīn’é wéi yí wàn liù qiān yuán.
Tiền giấy mệnh giá 50 nhân dân tệ có 320 tờ, thành tiền 16.000,00 nhân dân tệ.
二十元面额纸币共有300张,金额为6,000.00元。
Èrshí yuán miàn’é zhǐbì gòngyǒu sān bǎi zhāng, jīn’é wéi liù qiān yuán.
Tiền giấy mệnh giá 20 nhân dân tệ có 300 tờ, thành tiền 6.000,00 nhân dân tệ.
十元面额纸币共有500张,金额为5,000.00元。
Shí yuán miàn’é zhǐbì gòngyǒu wǔ bǎi zhāng, jīn’é wéi wǔ qiān yuán.
Tiền giấy mệnh giá 10 nhân dân tệ có 500 tờ, thành tiền 5.000,00 nhân dân tệ.
五元面额纸币共有400张,金额为2,000.00元。
Wǔ yuán miàn’é zhǐbì gòngyǒu sì bǎi zhāng, jīn’é wéi liǎng qiān yuán.
Tiền giấy mệnh giá 5 nhân dân tệ có 400 tờ, thành tiền 2.000,00 nhân dân tệ.
一元面额纸币和硬币共有810元。
Yì yuán miàn’é zhǐbì hé yìngbì gòngyǒu bā bǎi yīshí yuán.
Tiền giấy và tiền xu mệnh giá 1 nhân dân tệ có tổng số tiền là 810 nhân dân tệ.
五角面额硬币共有400枚,金额为200.00元。
Wǔ jiǎo miàn’é yìngbì gòngyǒu sì bǎi méi, jīn’é wéi liǎng bǎi yuán.
Tiền xu mệnh giá 0,5 nhân dân tệ có 400 đồng, thành tiền 200,00 nhân dân tệ.
一角面额硬币共有300枚,金额为30.00元。
Yì jiǎo miàn’é yìngbì gòngyǒu sān bǎi méi, jīn’é wéi sānshí yuán.
Tiền xu mệnh giá 0,1 nhân dân tệ có 300 đồng, thành tiền 30,00 nhân dân tệ.
经清点,库存现金实际结存金额合计为186,240.00元。
Jīng qīngdiǎn, kùcún xiànjīn shíjì jiécún jīn’é héjì wéi shíbā wàn liù qiān èr bǎi sìshí yuán.
Qua kiểm đếm, tổng số tiền mặt thực tế tồn quỹ là 186.240,00 nhân dân tệ.
所有纸币和硬币均为人民币,不存在外币混放的情况。
Suǒyǒu zhǐbì hé yìngbì jūn wéi rénmínbì, bù cúnzài wàibì hùnfàng de qíngkuàng.
Toàn bộ tiền giấy và tiền xu đều là nhân dân tệ, không có tình trạng để lẫn ngoại tệ.
盘点过程中未发现假币、严重破损纸币或者无法流通的人民币。
Pándiǎn guòchéng zhōng wèi fāxiàn jiǎbì, yánzhòng pòsǔn zhǐbì huòzhě wúfǎ liútōng de rénmínbì.
Trong quá trình kiểm kê không phát hiện tiền giả, tiền giấy bị hư hỏng nghiêm trọng hoặc tiền nhân dân tệ không thể lưu thông.
八、账实差异情况
Bā, zhàng shí chāyì qíngkuàng
VIII. TÌNH HÌNH CHÊNH LỆCH GIỮA SỔ SÁCH VÀ THỰC TẾ
库存现金账面余额为186,520.00元。
Kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é wéi shíbā wàn liù qiān wǔ bǎi èrshí yuán.
Số dư tiền mặt trên sổ kế toán là 186.520,00 nhân dân tệ.
库存现金实际盘点金额为186,240.00元。
Kùcún xiànjīn shíjì pándiǎn jīn’é wéi shíbā wàn liù qiān èr bǎi sìshí yuán.
Số tiền mặt thực tế qua kiểm kê là 186.240,00 nhân dân tệ.
账面金额比实际库存现金多280.00元。
Zhàngmiàn jīn’é bǐ shíjì kùcún xiànjīn duō èr bǎi bāshí yuán.
Số tiền trên sổ kế toán cao hơn số tiền mặt thực tế 280,00 nhân dân tệ.
本次盘点确认库存现金短款金额为280.00元。
Běn cì pándiǎn quèrèn kùcún xiànjīn duǎnkuǎn jīn’é wéi èr bǎi bāshí yuán.
Đợt kiểm kê này xác nhận số tiền mặt thiếu là 280,00 nhân dân tệ.
现金短款率约为账面余额的百分之零点一五。
Xiànjīn duǎnkuǎn lǜ yuē wéi zhàngmiàn yú’é de bǎifēnzhī líng diǎn yī wǔ.
Tỷ lệ thiếu quỹ tiền mặt bằng khoảng 0,15% số dư trên sổ kế toán.
九、差异原因分析
Jiǔ, chāyì yuányīn fēnxī
IX. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHÊNH LỆCH
盘点人员立即对当天和前一工作日的现金收支凭证进行了复查。
Pándiǎn rényuán lìjí duì dāngtiān hé qián yí gōngzuòrì de xiànjīn shōuzhī píngzhèng jìnxíng le fùchá.
Các thành viên kiểm kê đã lập tức kiểm tra lại chứng từ thu chi tiền mặt của ngày kiểm kê và ngày làm việc liền trước.
复查发现,出纳员已经支付快递费用180.00元,但尚未将付款凭证交给会计人员入账。
Fùchá fāxiàn, chūnàyuán yǐjīng zhīfù kuàidì fèiyòng yì bǎi bāshí yuán, dàn shàngwèi jiāng fùkuǎn píngzhèng jiāo gěi kuàijì rényuán rùzhàng.
Qua kiểm tra phát hiện thủ quỹ đã thanh toán 180,00 nhân dân tệ chi phí chuyển phát nhưng chưa chuyển chứng từ chi tiền cho kế toán ghi sổ.
出纳员还支付了办公室临时清洁费用100.00元,该笔业务也尚未登记入账。
Chūnàyuán hái zhīfù le bàngōngshì línshí qīngjié fèiyòng yì bǎi yuán, gāi bǐ yèwù yě shàngwèi dēngjì rùzhàng.
Thủ quỹ còn thanh toán 100,00 nhân dân tệ chi phí vệ sinh văn phòng phát sinh đột xuất và nghiệp vụ này cũng chưa được ghi sổ.
上述两笔未入账现金支出合计为280.00元。
Shàngshù liǎng bǐ wèi rùzhàng xiànjīn zhīchū héjì wéi èr bǎi bāshí yuán.
Tổng số tiền của hai khoản chi tiền mặt chưa được ghi sổ nói trên là 280,00 nhân dân tệ.
两笔支出均有合法、真实的原始凭证和相关负责人签字。
Liǎng bǐ zhīchū jūn yǒu héfǎ, zhēnshí de yuánshǐ píngzhèng hé xiāngguān fùzérén qiānzì.
Cả hai khoản chi đều có chứng từ gốc hợp pháp, trung thực và có chữ ký của người phụ trách liên quan.
因此,本次现金短款并非现金丢失或者出纳员个人挪用造成。
Yīncǐ, běn cì xiànjīn duǎnkuǎn bìngfēi xiànjīn diūshī huòzhě chūnàyuán gèrén nuóyòng zàochéng.
Do đó, khoản thiếu tiền mặt lần này không phải do mất tiền hoặc do thủ quỹ chiếm dụng cá nhân.
差异的主要原因是现金付款凭证传递不及时,导致会计记录滞后。
Chāyì de zhǔyào yuányīn shì xiànjīn fùkuǎn píngzhèng chuándì bù jíshí, dǎozhì kuàijì jìlù zhìhòu.
Nguyên nhân chủ yếu của chênh lệch là chứng từ chi tiền mặt được luân chuyển không kịp thời, dẫn đến việc ghi sổ kế toán bị chậm.
十、账务处理意见
Shí, zhàngwù chǔlǐ yìjiàn
X. Ý KIẾN XỬ LÝ KẾ TOÁN
财务部建议根据审核合格的原始凭证补记两笔现金支出。
Cáiwùbù jiànyì gēnjù shěnhé hégé de yuánshǐ píngzhèng bǔjì liǎng bǐ xiànjīn zhīchū.
Phòng Tài chính kiến nghị căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ để ghi bổ sung hai khoản chi tiền mặt.
快递费用180.00元应计入销售费用或者管理费用。
Kuàidì fèiyòng yì bǎi bāshí yuán yīng jìrù xiāoshòu fèiyòng huòzhě guǎnlǐ fèiyòng.
Chi phí chuyển phát 180,00 nhân dân tệ cần được ghi nhận vào chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý.
办公室临时清洁费用100.00元应计入管理费用。
Bàngōngshì línshí qīngjié fèiyòng yì bǎi yuán yīng jìrù guǎnlǐ fèiyòng.
Chi phí vệ sinh văn phòng phát sinh đột xuất 100,00 nhân dân tệ cần được ghi nhận vào chi phí quản lý.
本次调整的会计分录为:借记管理费用280.00元,贷记库存现金280.00元。
Běn cì tiáozhěng de kuàijì fēnlù wéi: jièjì guǎnlǐ fèiyòng èr bǎi bāshí yuán, dàijì kùcún xiànjīn èr bǎi bāshí yuán.
Bút toán điều chỉnh lần này là: Ghi Nợ chi phí quản lý 280,00 nhân dân tệ và ghi Có tiền mặt 280,00 nhân dân tệ.
完成补充记账后,库存现金账面余额应调整为186,240.00元。
Wánchéng bǔchōng jìzhàng hòu, kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é yīng tiáozhěng wéi shíbā wàn liù qiān èr bǎi sìshí yuán.
Sau khi hoàn thành ghi sổ bổ sung, số dư tiền mặt trên sổ kế toán cần được điều chỉnh thành 186.240,00 nhân dân tệ.
调整后的库存现金账面余额与实际盘点金额完全一致。
Tiáozhěng hòu de kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì pándiǎn jīn’é wánquán yízhì.
Sau khi điều chỉnh, số dư tiền mặt trên sổ kế toán hoàn toàn thống nhất với số tiền kiểm kê thực tế.
十一、现金管理制度检查情况
Shíyī, xiànjīn guǎnlǐ zhìdù jiǎnchá qíngkuàng
XI. TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TIỀN MẶT
公司库存现金由出纳员专门负责保管。
Gōngsī kùcún xiànjīn yóu chūnàyuán zhuānmén fùzé bǎoguǎn.
Tiền mặt tại quỹ của công ty do thủ quỹ chuyên trách bảo quản.
现金、公司印章和空白支票分别由不同人员保管。
Xiànjīn, gōngsī yìnzhāng hé kòngbái zhīpiào fēnbié yóu bùtóng rényuán bǎoguǎn.
Tiền mặt, con dấu công ty và séc trắng được giao cho những người khác nhau bảo quản.
保险柜钥匙由出纳员保管,备用钥匙由财务经理密封保管。
Bǎoxiǎnguì yàoshi yóu chūnàyuán bǎoguǎn, bèiyòng yàoshi yóu cáiwù jīnglǐ mìfēng bǎoguǎn.
Chìa khóa két sắt do thủ quỹ bảo quản, còn chìa khóa dự phòng được Trưởng phòng Tài chính niêm phong và bảo quản.
保险柜所在房间安装了监控设备和门禁系统。
Bǎoxiǎnguì suǒzài fángjiān ānzhuāng le jiānkòng shèbèi hé ménjìn xìtǒng.
Phòng đặt két sắt đã được lắp đặt thiết bị giám sát và hệ thống kiểm soát ra vào.
盘点过程中未发现白条抵库、私人借款或者未经批准的现金支出。
Pándiǎn guòchéng zhōng wèi fāxiàn báitiáo dǐkù, sīrén jièkuǎn huòzhě wèi jīng pīzhǔn de xiànjīn zhīchū.
Trong quá trình kiểm kê không phát hiện giấy nợ thay thế tiền mặt, khoản vay cá nhân hoặc khoản chi tiền mặt chưa được phê duyệt.
盘点过程中未发现出纳员坐支现金收入的情况。
Pándiǎn guòchéng zhōng wèi fāxiàn chūnàyuán zuòzhī xiànjīn shōurù de qíngkuàng.
Trong quá trình kiểm kê không phát hiện tình trạng thủ quỹ trực tiếp sử dụng tiền thu được để chi trả mà không thực hiện thủ tục nhập quỹ.
现金收款凭证和付款凭证基本按照规定进行了审批。
Xiànjīn shōukuǎn píngzhèng hé fùkuǎn píngzhèng jīběn ànzhào guīdìng jìnxíng le shěnpī.
Chứng từ thu tiền và chứng từ chi tiền mặt về cơ bản đã được phê duyệt theo quy định.
但是,部分零星费用的付款凭证存在传递不及时的问题。
Dànshì, bùfèn língxīng fèiyòng de fùkuǎn píngzhèng cúnzài chuándì bù jíshí de wèntí.
Tuy nhiên, chứng từ thanh toán của một số khoản chi phí nhỏ lẻ còn tồn tại vấn đề luân chuyển không kịp thời.
十二、存在的问题
Shí’èr, cúnzài de wèntí
XII. CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI
出纳员没有在现金支付完成后立即整理和传递付款凭证。
Chūnàyuán méiyǒu zài xiànjīn zhīfù wánchéng hòu lìjí zhěnglǐ hé chuándì fùkuǎn píngzhèng.
Thủ quỹ chưa sắp xếp và chuyển chứng từ chi tiền ngay sau khi hoàn thành thanh toán bằng tiền mặt.
会计人员与出纳员之间的凭证交接记录不够完整。
Kuàijì rényuán yǔ chūnàyuán zhījiān de píngzhèng jiāojiē jìlù bú gòu wánzhěng.
Biên bản bàn giao chứng từ giữa kế toán và thủ quỹ chưa đầy đủ.
公司虽然执行每日现金结账制度,但是部分日期未保留书面核对记录。
Gōngsī suīrán zhíxíng měirì xiànjīn jiézhàng zhìdù, dànshì bùfèn rìqī wèi bǎoliú shūmiàn héduì jìlù.
Mặc dù công ty áp dụng chế độ chốt sổ tiền mặt hằng ngày nhưng một số ngày chưa lưu lại biên bản đối chiếu bằng văn bản.
月末盘点工作主要采用定期盘点方式,突击盘点次数较少。
Yuèmò pándiǎn gōngzuò zhǔyào cǎiyòng dìngqī pándiǎn fāngshì, tūjī pándiǎn cìshù jiàoshǎo.
Công tác kiểm kê cuối tháng chủ yếu áp dụng hình thức kiểm kê định kỳ, số lần kiểm kê đột xuất còn ít.
十三、整改建议
Shísān, zhěnggǎi jiànyì
XIII. KIẾN NGHỊ KHẮC PHỤC
出纳员应在每笔现金收付业务完成后立即编制或者整理相关凭证。
Chūnàyuán yīng zài měi bǐ xiànjīn shōufù yèwù wánchéng hòu lìjí biānzhì huòzhě zhěnglǐ xiāngguān píngzhèng.
Thủ quỹ cần lập hoặc sắp xếp chứng từ liên quan ngay sau khi hoàn thành từng nghiệp vụ thu chi tiền mặt.
所有现金付款凭证应在当日下班前交给会计人员审核和入账。
Suǒyǒu xiànjīn fùkuǎn píngzhèng yīng zài dāngrì xiàbān qián jiāo gěi kuàijì rényuán shěnhé hé rùzhàng.
Toàn bộ chứng từ chi tiền mặt phải được chuyển cho kế toán kiểm tra và ghi sổ trước khi kết thúc ngày làm việc.
出纳员和会计人员应共同签署每日现金余额核对记录。
Chūnàyuán hé kuàijì rényuán yīng gòngtóng qiānshǔ měirì xiànjīn yú’é héduì jìlù.
Thủ quỹ và kế toán cần cùng ký xác nhận biên bản đối chiếu số dư tiền mặt hằng ngày.
财务部应建立现金凭证交接登记簿。
Cáiwùbù yīng jiànlì xiànjīn píngzhèng jiāojiē dēngjìbù.
Phòng Tài chính cần lập sổ đăng ký bàn giao chứng từ tiền mặt.
凭证交接登记簿应记录凭证编号、业务内容、金额、交接日期和双方签字。
Píngzhèng jiāojiē dēngjìbù yīng jìlù píngzhèng biānhào, yèwù nèiróng, jīn’é, jiāojiē rìqī hé shuāngfāng qiānzì.
Sổ đăng ký bàn giao chứng từ phải ghi rõ số chứng từ, nội dung nghiệp vụ, số tiền, ngày bàn giao và chữ ký của hai bên.
公司应每月至少组织一次定期现金盘点。
Gōngsī yīng měi yuè zhìshǎo zǔzhī yí cì dìngqī xiànjīn pándiǎn.
Công ty cần tổ chức kiểm kê tiền mặt định kỳ ít nhất một lần mỗi tháng.
内部审计部门应不定期组织现金突击盘点。
Nèibù shěnjì bùmén yīng bù dìngqī zǔzhī xiànjīn tūjī pándiǎn.
Bộ phận Kiểm toán nội bộ cần tổ chức kiểm kê tiền mặt đột xuất không định kỳ.
公司应严格控制库存现金限额,超过限额的现金应及时存入银行。
Gōngsī yīng yángé kòngzhì kùcún xiànjīn xiàn’é, chāoguò xiàn’é de xiànjīn yīng jíshí cúnrù yínháng.
Công ty cần kiểm soát nghiêm ngặt hạn mức tồn quỹ tiền mặt và kịp thời nộp số tiền vượt hạn mức vào ngân hàng.
对于金额较大的采购付款,公司应优先采用银行转账方式。
Duìyú jīn’é jiàodà de cǎigòu fùkuǎn, gōngsī yīng yōuxiān cǎiyòng yínháng zhuǎnzhàng fāngshì.
Đối với các khoản thanh toán mua hàng có giá trị lớn, công ty cần ưu tiên sử dụng phương thức chuyển khoản ngân hàng.
十四、盘点结论
Shísì, pándiǎn jiélùn
XIV. KẾT LUẬN KIỂM KÊ
经现场清点,广州华盛服装有限公司库存现金实际结存金额为186,240.00元。
Jīng xiànchǎng qīngdiǎn, Guǎngzhōu Huáshèng Fúzhuāng Yǒuxiàn Gōngsī kùcún xiànjīn shíjì jiécún jīn’é wéi shíbā wàn liù qiān èr bǎi sìshí yuán.
Qua kiểm đếm tại chỗ, số tiền mặt thực tế tồn quỹ của Công ty TNHH May mặc Hoa Thịnh Quảng Châu là 186.240,00 nhân dân tệ.
盘点前的库存现金账面余额为186,520.00元,账实差额为280.00元。
Pándiǎn qián de kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é wéi shíbā wàn liù qiān wǔ bǎi èrshí yuán, zhàng shí chā’é wéi èr bǎi bāshí yuán.
Số dư tiền mặt trên sổ trước khi kiểm kê là 186.520,00 nhân dân tệ và chênh lệch giữa sổ sách với thực tế là 280,00 nhân dân tệ.
经核查,该差额由两笔已经支付但尚未入账的现金费用造成。
Jīng héchá, gāi chā’é yóu liǎng bǐ yǐjīng zhīfù dàn shàngwèi rùzhàng de xiànjīn fèiyòng zàochéng.
Qua kiểm tra, khoản chênh lệch này phát sinh từ hai khoản chi phí bằng tiền mặt đã thanh toán nhưng chưa được ghi sổ.
相关原始凭证真实、合法、完整,不存在现金丢失或者个人挪用问题。
Xiāngguān yuánshǐ píngzhèng zhēnshí, héfǎ, wánzhěng, bù cúnzài xiànjīn diūshī huòzhě gèrén nuóyòng wèntí.
Các chứng từ gốc liên quan là trung thực, hợp pháp và đầy đủ; không tồn tại vấn đề mất tiền mặt hoặc chiếm dụng cá nhân.
补记相关现金支出后,现金账面余额与实际库存金额一致。
Bǔjì xiāngguān xiànjīn zhīchū hòu, xiànjīn zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì kùcún jīn’é yízhì.
Sau khi ghi bổ sung các khoản chi tiền mặt liên quan, số dư trên sổ kế toán thống nhất với số tiền tồn quỹ thực tế.
总体来看,公司现金保管措施基本有效,但现金付款凭证传递和每日对账工作仍需进一步加强。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī xiànjīn bǎoguǎn cuòshī jīběn yǒuxiào, dàn xiànjīn fùkuǎn píngzhèng chuándì hé měirì duìzhàng gōngzuò réng xū jìnyíbù jiāqiáng.
Nhìn chung, các biện pháp bảo quản tiền mặt của công ty về cơ bản có hiệu quả, nhưng công tác luân chuyển chứng từ chi tiền và đối chiếu hằng ngày vẫn cần tiếp tục được tăng cường.
本报告所列盘点数据真实、准确,并由全体盘点人员共同确认。
Běn bàogào suǒ liè pándiǎn shùjù zhēnshí, zhǔnquè, bìng yóu quántǐ pándiǎn rényuán gòngtóng quèrèn.
Các số liệu kiểm kê được trình bày trong báo cáo này là trung thực, chính xác và đã được toàn thể thành viên kiểm kê cùng xác nhận.
十五、签字确认
Shíwǔ, qiānzì quèrèn
XV. KÝ XÁC NHẬN
出纳员签字:张晓梅。
Chūnàyuán qiānzì: Zhāng Xiǎoméi.
Chữ ký thủ quỹ: Trương Hiểu Mai.
总账会计签字:陈丽华。
Zǒngzhàng kuàijì qiānzì: Chén Lìhuá.
Chữ ký kế toán tổng hợp: Trần Lệ Hoa.
监盘人签字:王海涛。
Jiānpánrén qiānzì: Wáng Hǎitāo.
Chữ ký người giám sát kiểm kê: Vương Hải Đào.
财务经理签字:李文静。
Cáiwù jīnglǐ qiānzì: Lǐ Wénjìng.
Chữ ký Trưởng phòng Tài chính: Lý Văn Tĩnh.
企业负责人签字:赵建国。
Qǐyè fùzérén qiānzì: Zhào Jiànguó.
Chữ ký người phụ trách doanh nghiệp: Triệu Kiến Quốc.
报告编制日期:2026年7月2日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èr rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 2 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 4: Báo cáo đối chiếu quỹ tiền mặt — 现金账实核对报告
现金账实核对报告
Xiànjīn zhàng shí héduì bàogào
BÁO CÁO ĐỐI CHIẾU SỔ SÁCH VÀ THỰC TẾ QUỸ TIỀN MẶT
一、企业基本信息
Yī、qǐyè jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
企业名称:广州华美服装制造有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Huáměi Fúzhuāng Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất May mặc Hoa Mỹ Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA5HM2026X。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5HM2026X.
Mã số tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5HM2026X.
注册地址:广东省广州市白云区云城街道兴业路168号。
Zhùcè dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Yúnchéng Jiēdào Xīngyè Lù yìbǎi liùshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 168 đường Hưng Nghiệp, phường Vân Thành, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông.
所属行业:服装及服饰制造业。
Suǒshǔ hángyè: fúzhuāng jí fúshì zhìzào yè.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất quần áo và trang phục.
报告期间:二〇二六年六月一日至二〇二六年六月三十日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
盘点日期:二〇二六年六月三十日。
Pándiǎn rìqī: èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Ngày kiểm kê: Ngày 30 tháng 6 năm 2026.
盘点时间:下午五点三十分。
Pándiǎn shíjiān: xiàwǔ wǔ diǎn sānshí fēn.
Thời gian kiểm kê: 17 giờ 30 phút.
盘点地点:公司财务部现金保管室。
Pándiǎn dìdiǎn: gōngsī cáiwù bù xiànjīn bǎoguǎn shì.
Địa điểm kiểm kê: Phòng bảo quản tiền mặt thuộc phòng tài chính của công ty.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告旨在核对库存现金账面余额与实际库存现金是否一致。
Běn bàogào zhǐ zài héduì kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì kùcún xiànjīn shìfǒu yízhì.
Báo cáo này nhằm đối chiếu số dư tiền mặt trên sổ sách với số tiền mặt thực tế tồn quỹ.
通过本次核对,检查现金收付业务是否真实、完整、准确和合规。
Tōngguò běn cì héduì, jiǎnchá xiànjīn shōufù yèwù shìfǒu zhēnshí, wánzhěng, zhǔnquè hé hégé.
Thông qua lần đối chiếu này, doanh nghiệp kiểm tra xem các nghiệp vụ thu chi tiền mặt có trung thực, đầy đủ, chính xác và phù hợp quy định hay không.
本次核对同时用于检查现金日记账、会计凭证、收付款单据和库存现金之间的对应关系。
Běn cì héduì tóngshí yòng yú jiǎnchá xiànjīn rìjìzhàng, kuàijì píngzhèng, shōufùkuǎn dānjù hé kùcún xiànjīn zhījiān de duìyìng guānxì.
Lần đối chiếu này đồng thời được dùng để kiểm tra mối quan hệ tương ứng giữa sổ quỹ tiền mặt, chứng từ kế toán, chứng từ thu chi và tiền mặt tồn quỹ.
通过账实核对,及时发现现金短缺、现金溢余、漏记、错记或者重复记账等问题。
Tōngguò zhàng shí héduì, jíshí fāxiàn xiànjīn duǎnquē, xiànjīn yìyú, lòujì, cuòjì huòzhě chóngfù jìzhàng děng wèntí.
Thông qua đối chiếu sổ sách và thực tế, doanh nghiệp kịp thời phát hiện các vấn đề như thiếu tiền mặt, thừa tiền mặt, bỏ sót nghiệp vụ, ghi sai hoặc ghi trùng sổ.
本报告也为月末结账、财务报表编制和内部控制评价提供依据。
Běn bàogào yě wèi yuèmò jiézhàng, cáiwù bàobiǎo biānzhì hé nèibù kòngzhì píngjià tígōng yījù.
Báo cáo này cũng cung cấp căn cứ cho việc khóa sổ cuối tháng, lập báo cáo tài chính và đánh giá kiểm soát nội bộ.
三、核对依据
Sān、héduì yījù
III. CĂN CỨ ĐỐI CHIẾU
本次现金账实核对以公司现金管理制度和财务管理制度为主要依据。
Běn cì xiànjīn zhàng shí héduì yǐ gōngsī xiànjīn guǎnlǐ zhìdù hé cáiwù guǎnlǐ zhìdù wéi zhǔyào yījù.
Lần đối chiếu sổ sách và thực tế quỹ tiền mặt này được thực hiện chủ yếu dựa trên quy chế quản lý tiền mặt và quy chế quản lý tài chính của công ty.
核对资料包括现金日记账、总账、明细账、记账凭证、收款凭证和付款凭证。
Héduì zīliào bāokuò xiànjīn rìjìzhàng, zǒngzhàng, míngxìzhàng, jìzhàng píngzhèng, shōukuǎn píngzhèng hé fùkuǎn píngzhèng.
Tài liệu đối chiếu bao gồm sổ quỹ tiền mặt, sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, chứng từ thu tiền và chứng từ chi tiền.
核对资料还包括发票、费用报销单、借款单、还款单、备用金申请单和银行取款凭证。
Héduì zīliào hái bāokuò fāpiào, fèiyòng bàoxiāo dān, jièkuǎn dān, huánkuǎn dān, bèiyòngjīn shēnqǐng dān hé yínháng qǔkuǎn píngzhèng.
Tài liệu đối chiếu còn bao gồm hóa đơn, phiếu thanh toán chi phí, giấy vay tiền, phiếu hoàn trả tiền, phiếu đề nghị tạm ứng quỹ và chứng từ rút tiền ngân hàng.
盘点人员按照先封存现金、后核对账簿、再逐张清点现钞的程序开展工作。
Pándiǎn rényuán ànzhào xiān fēngcún xiànjīn, hòu héduì zhàngbù, zài zhú zhāng qīngdiǎn xiànchāo de chéngxù kāizhǎn gōngzuò.
Nhân viên kiểm kê thực hiện công việc theo trình tự niêm phong tiền mặt trước, đối chiếu sổ sách sau, rồi kiểm đếm từng tờ tiền.
四、盘点小组成员
Sì、pándiǎn xiǎozǔ chéngyuán
IV. THÀNH VIÊN TỔ KIỂM KÊ
盘点组负责人:李建国,财务经理。
Pándiǎn zǔ fùzérén: Lǐ Jiànguó, cáiwù jīnglǐ.
Người phụ trách tổ kiểm kê: Lý Kiến Quốc, giám đốc tài chính.
监盘人员:王丽华,内部审计专员。
Jiānpán rényuán: Wáng Lìhuá, nèibù shěnjì zhuānyuán.
Người giám sát kiểm kê: Vương Lệ Hoa, chuyên viên kiểm toán nội bộ.
会计人员:张敏,现金会计。
Kuàijì rényuán: Zhāng Mǐn, xiànjīn kuàijì.
Nhân viên kế toán: Trương Mẫn, kế toán tiền mặt.
出纳人员:陈晓梅,公司出纳。
Chūnà rényuán: Chén Xiǎoméi, gōngsī chūnà.
Nhân viên thủ quỹ: Trần Hiểu Mai, thủ quỹ công ty.
记录人员:刘芳,财务部助理。
Jìlù rényuán: Liú Fāng, cáiwù bù zhùlǐ.
Người ghi chép: Lưu Phương, trợ lý phòng tài chính.
盘点过程中,出纳人员全程在场,并对保险柜内的全部现金和有关单据进行了说明。
Pándiǎn guòchéng zhōng, chūnà rényuán quánchéng zàichǎng, bìng duì bǎoxiǎnguì nèi de quánbù xiànjīn hé yǒuguān dānjù jìnxíng le shuōmíng.
Trong quá trình kiểm kê, thủ quỹ có mặt đầy đủ và giải trình về toàn bộ tiền mặt cùng các chứng từ liên quan trong két sắt.
五、账面现金余额情况
Wǔ、zhàngmiàn xiànjīn yú’é qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH SỐ DƯ TIỀN MẶT TRÊN SỔ SÁCH
截至二〇二六年六月三十日,现金日记账期初余额为人民币八万六千五百元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, xiànjīn rìjìzhàng qīchū yú’é wéi rénmínbì bā wàn liù qiān wǔ bǎi yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư đầu kỳ trên sổ quỹ tiền mặt là 86.500 nhân dân tệ.
本月现金收入合计为人民币三十二万八千六百元。
Běn yuè xiànjīn shōurù héjì wéi rénmínbì sānshí’èr wàn bā qiān liù bǎi yuán.
Tổng thu tiền mặt trong tháng là 328.600 nhân dân tệ.
其中,销售产品收到现金人民币十八万五千元。
Qízhōng, xiāoshòu chǎnpǐn shōudào xiànjīn rénmínbì shíbā wàn wǔ qiān yuán.
Trong đó, tiền mặt thu được từ bán sản phẩm là 185.000 nhân dân tệ.
客户归还欠款收到现金人民币七万六千八百元。
Kèhù guīhuán qiànkuǎn shōudào xiànjīn rénmínbì qī wàn liù qiān bā bǎi yuán.
Tiền mặt thu từ khách hàng hoàn trả công nợ là 76.800 nhân dân tệ.
员工归还备用金收到现金人民币一万二千三百元。
Yuángōng guīhuán bèiyòngjīn shōudào xiànjīn rénmínbì yī wàn èr qiān sān bǎi yuán.
Tiền mặt thu từ nhân viên hoàn trả tiền tạm ứng là 12.300 nhân dân tệ.
从银行提取现金人民币五万四千五百元。
Cóng yínháng tíqǔ xiànjīn rénmínbì wǔ wàn sì qiān wǔ bǎi yuán.
Tiền mặt rút từ ngân hàng là 54.500 nhân dân tệ.
本月现金支出合计为人民币三十三万七千四百八十元。
Běn yuè xiànjīn zhīchū héjì wéi rénmínbì sānshísān wàn qī qiān sì bǎi bāshí yuán.
Tổng chi tiền mặt trong tháng là 337.480 nhân dân tệ.
其中,支付零星材料采购款人民币九万八千六百元。
Qízhōng, zhīfù língxīng cáiliào cǎigòu kuǎn rénmínbì jiǔ wàn bā qiān liù bǎi yuán.
Trong đó, chi thanh toán mua vật liệu lẻ là 98.600 nhân dân tệ.
支付员工差旅费和报销款人民币六万三千七百五十元。
Zhīfù yuángōng chāilǚfèi hé bàoxiāo kuǎn rénmínbì liù wàn sān qiān qī bǎi wǔshí yuán.
Chi phí công tác và các khoản hoàn ứng cho nhân viên là 63.750 nhân dân tệ.
支付临时工工资人民币八万四千元。
Zhīfù línshígōng gōngzī rénmínbì bā wàn sì qiān yuán.
Chi trả lương lao động thời vụ là 84.000 nhân dân tệ.
支付办公费、水电费和运输费人民币五万七千八百三十元。
Zhīfù bàngōngfèi, shuǐdiànfèi hé yùnshūfèi rénmínbì wǔ wàn qī qiān bā bǎi sānshí yuán.
Chi phí văn phòng, điện nước và vận chuyển là 57.830 nhân dân tệ.
支付其他经批准的日常费用人民币三万三千三百元。
Zhīfù qítā jīng pīzhǔn de rìcháng fèiyòng rénmínbì sān wàn sān qiān sān bǎi yuán.
Chi các khoản chi phí thường ngày khác đã được phê duyệt là 33.300 nhân dân tệ.
根据现金日记账记录,期末现金账面余额为人民币七万七千六百二十元。
Gēnjù xiànjīn rìjìzhàng jìlù, qīmò xiànjīn zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì qī wàn qī qiān liù bǎi èrshí yuán.
Theo ghi chép trên sổ quỹ tiền mặt, số dư tiền mặt cuối kỳ trên sổ sách là 77.620 nhân dân tệ.
现金余额计算过程为:期初余额加本期收入,再减去本期支出。
Xiànjīn yú’é jìsuàn guòchéng wéi: qīchū yú’é jiā běn qī shōurù, zài jiǎnqù běn qī zhīchū.
Quá trình tính số dư tiền mặt là: số dư đầu kỳ cộng số thu trong kỳ, sau đó trừ số chi trong kỳ.
即人民币八万六千五百元加三十二万八千六百元,再减三十三万七千四百八十元,等于七万七千六百二十元。
Jí rénmínbì bā wàn liù qiān wǔ bǎi yuán jiā sānshí’èr wàn bā qiān liù bǎi yuán, zài jiǎn sānshísān wàn qī qiān sì bǎi bāshí yuán, děngyú qī wàn qī qiān liù bǎi èrshí yuán.
Tức là 86.500 nhân dân tệ cộng 328.600 nhân dân tệ, sau đó trừ 337.480 nhân dân tệ, bằng 77.620 nhân dân tệ.
六、实际现金盘点情况
Liù、shíjì xiànjīn pándiǎn qíngkuàng
VI. TÌNH HÌNH KIỂM KÊ TIỀN MẶT THỰC TẾ
盘点小组对保险柜内的人民币现金进行了逐张清点和分类登记。
Pándiǎn xiǎozǔ duì bǎoxiǎnguì nèi de rénmínbì xiànjīn jìnxíng le zhú zhāng qīngdiǎn hé fēnlèi dēngjì.
Tổ kiểm kê đã tiến hành kiểm đếm từng tờ và phân loại toàn bộ tiền nhân dân tệ trong két sắt.
面额为一百元的纸币共有六百五十张,金额为人民币六万五千元。
Miàn’é wéi yìbǎi yuán de zhǐbì gòng yǒu liùbǎi wǔshí zhāng, jīn’é wéi rénmínbì liù wàn wǔ qiān yuán.
Tiền giấy mệnh giá 100 nhân dân tệ có tổng cộng 650 tờ, thành tiền 65.000 nhân dân tệ.
面额为五十元的纸币共有一百五十张,金额为人民币七千五百元。
Miàn’é wéi wǔshí yuán de zhǐbì gòng yǒu yìbǎi wǔshí zhāng, jīn’é wéi rénmínbì qī qiān wǔ bǎi yuán.
Tiền giấy mệnh giá 50 nhân dân tệ có tổng cộng 150 tờ, thành tiền 7.500 nhân dân tệ.
面额为二十元的纸币共有一百五十张,金额为人民币三千元。
Miàn’é wéi èrshí yuán de zhǐbì gòng yǒu yìbǎi wǔshí zhāng, jīn’é wéi rénmínbì sān qiān yuán.
Tiền giấy mệnh giá 20 nhân dân tệ có tổng cộng 150 tờ, thành tiền 3.000 nhân dân tệ.
面额为十元的纸币共有一百二十张,金额为人民币一千二百元。
Miàn’é wéi shí yuán de zhǐbì gòng yǒu yìbǎi èrshí zhāng, jīn’é wéi rénmínbì yī qiān èr bǎi yuán.
Tiền giấy mệnh giá 10 nhân dân tệ có tổng cộng 120 tờ, thành tiền 1.200 nhân dân tệ.
面额为五元的纸币共有一百二十张,金额为人民币六百元。
Miàn’é wéi wǔ yuán de zhǐbì gòng yǒu yìbǎi èrshí zhāng, jīn’é wéi rénmínbì liù bǎi yuán.
Tiền giấy mệnh giá 5 nhân dân tệ có tổng cộng 120 tờ, thành tiền 600 nhân dân tệ.
面额为一元的纸币和硬币合计人民币三百二十元。
Miàn’é wéi yī yuán de zhǐbì hé yìngbì héjì rénmínbì sān bǎi èrshí yuán.
Tiền giấy và tiền xu mệnh giá 1 nhân dân tệ có tổng số tiền là 320 nhân dân tệ.
经现场清点,库存现金实有金额合计为人民币七万七千六百二十元。
Jīng xiànchǎng qīngdiǎn, kùcún xiànjīn shíyǒu jīn’é héjì wéi rénmínbì qī wàn qī qiān liù bǎi èrshí yuán.
Qua kiểm đếm tại chỗ, tổng số tiền mặt thực tế tồn quỹ là 77.620 nhân dân tệ.
盘点过程中未发现假币、残损币或者无法正常流通的现金。
Pándiǎn guòchéng zhōng wèi fāxiàn jiǎbì, cánsǔn bì huòzhě wúfǎ zhèngcháng liútōng de xiànjīn.
Trong quá trình kiểm kê không phát hiện tiền giả, tiền rách hỏng hoặc tiền không thể lưu thông bình thường.
保险柜内未发现私人现金、个人物品或者与公司无关的票据。
Bǎoxiǎnguì nèi wèi fāxiàn sīrén xiànjīn, gèrén wùpǐn huòzhě yǔ gōngsī wúguān de piàojù.
Trong két sắt không phát hiện tiền cá nhân, đồ dùng cá nhân hoặc chứng từ không liên quan đến công ty.
七、账实核对结果
Qī、zhàng shí héduì jiéguǒ
VII. KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU SỔ SÁCH VÀ THỰC TẾ
现金账面余额为人民币七万七千六百二十元。
Xiànjīn zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì qī wàn qī qiān liù bǎi èrshí yuán.
Số dư tiền mặt trên sổ sách là 77.620 nhân dân tệ.
现金实际盘点金额为人民币七万七千六百二十元。
Xiànjīn shíjì pándiǎn jīn’é wéi rénmínbì qī wàn qī qiān liù bǎi èrshí yuán.
Số tiền mặt thực tế kiểm kê là 77.620 nhân dân tệ.
账面金额与实际金额之间的差额为零元。
Zhàngmiàn jīn’é yǔ shíjì jīn’é zhījiān de chā’é wéi líng yuán.
Chênh lệch giữa số tiền trên sổ sách và số tiền thực tế là 0 nhân dân tệ.
经核对,本期库存现金账实相符,不存在现金短缺或者现金溢余。
Jīng héduì, běn qī kùcún xiànjīn zhàng shí xiāngfú, bù cúnzài xiànjīn duǎnquē huòzhě xiànjīn yìyú.
Qua đối chiếu, tiền mặt tồn quỹ trong kỳ khớp đúng giữa sổ sách và thực tế, không tồn tại tình trạng thiếu hoặc thừa tiền mặt.
现金日记账余额与总账中的库存现金科目余额一致。
Xiànjīn rìjìzhàng yú’é yǔ zǒngzhàng zhōng de kùcún xiànjīn kēmù yú’é yízhì.
Số dư trên sổ quỹ tiền mặt phù hợp với số dư tài khoản tiền mặt trên sổ cái.
现金收付款凭证的编号连续,未发现缺号、重号或者擅自修改编号的情况。
Xiànjīn shōufùkuǎn píngzhèng de biānhào liánxù, wèi fāxiàn quēhào, chónghào huòzhě shànzì xiūgǎi biānhào de qíngkuàng.
Số chứng từ thu chi tiền mặt được đánh liên tục, không phát hiện tình trạng thiếu số, trùng số hoặc tự ý sửa số chứng từ.
抽查的现金收入和支出业务均有相应的原始凭证和审批记录。
Chōuchá de xiànjīn shōurù hé zhīchū yèwù jūn yǒu xiāngyìng de yuánshǐ píngzhèng hé shěnpī jìlù.
Các nghiệp vụ thu và chi tiền mặt được kiểm tra chọn mẫu đều có chứng từ gốc và hồ sơ phê duyệt tương ứng.
现金收入基本能够在收款当日登记入账。
Xiànjīn shōurù jīběn nénggòu zài shōukuǎn dāngrì dēngjì rùzhàng.
Các khoản thu tiền mặt về cơ bản được ghi sổ ngay trong ngày thu tiền.
现金支出均由经办人员、部门负责人和财务负责人按照权限审批。
Xiànjīn zhīchū jūn yóu jīngbàn rényuán, bùmén fùzérén hé cáiwù fùzérén ànzhào quánxiàn shěnpī.
Các khoản chi tiền mặt đều được người thực hiện, người phụ trách bộ phận và người phụ trách tài chính phê duyệt theo đúng thẩm quyền.
八、凭证及账簿检查情况
Bā、píngzhèng jí zhàngbù jiǎnchá qíngkuàng
VIII. TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHỨNG TỪ VÀ SỔ SÁCH
本月共登记现金收款凭证四十八份。
Běn yuè gòng dēngjì xiànjīn shōukuǎn píngzhèng sìshíbā fèn.
Trong tháng đã ghi nhận tổng cộng 48 chứng từ thu tiền mặt.
本月共登记现金付款凭证一百二十六份。
Běn yuè gòng dēngjì xiànjīn fùkuǎn píngzhèng yìbǎi èrshíliù fèn.
Trong tháng đã ghi nhận tổng cộng 126 chứng từ chi tiền mặt.
所有收款凭证均注明收款日期、付款单位或者付款人员、收款事由和收款金额。
Suǒyǒu shōukuǎn píngzhèng jūn zhùmíng shōukuǎn rìqī, fùkuǎn dānwèi huòzhě fùkuǎn rényuán, shōukuǎn shìyóu hé shōukuǎn jīn’é.
Tất cả chứng từ thu tiền đều ghi rõ ngày thu, đơn vị hoặc người nộp tiền, lý do thu và số tiền thu.
所有付款凭证均附有费用报销单、采购单、发票或者其他合法有效的原始凭证。
Suǒyǒu fùkuǎn píngzhèng jūn fùyǒu fèiyòng bàoxiāo dān, cǎigòu dān, fāpiào huòzhě qítā héfǎ yǒuxiào de yuánshǐ píngzhèng.
Tất cả chứng từ chi tiền đều kèm theo phiếu thanh toán chi phí, đơn mua hàng, hóa đơn hoặc chứng từ gốc hợp pháp và có hiệu lực khác.
现金会计每日根据审核无误的凭证登记现金日记账。
Xiànjīn kuàijì měirì gēnjù shěnhé wúwù de píngzhèng dēngjì xiànjīn rìjìzhàng.
Kế toán tiền mặt hằng ngày căn cứ vào chứng từ đã được kiểm tra chính xác để ghi sổ quỹ tiền mặt.
出纳人员每日结出现金余额,并与实际库存现金进行核对。
Chūnà rényuán měirì jiéchū xiànjīn yú’é, bìng yǔ shíjì kùcún xiànjīn jìnxíng héduì.
Thủ quỹ hằng ngày tính số dư tiền mặt và đối chiếu với tiền mặt thực tế tồn quỹ.
月末,现金会计已将现金日记账余额与总账余额进行核对。
Yuèmò, xiànjīn kuàijì yǐ jiāng xiànjīn rìjìzhàng yú’é yǔ zǒngzhàng yú’é jìnxíng héduì.
Cuối tháng, kế toán tiền mặt đã đối chiếu số dư sổ quỹ với số dư trên sổ cái.
经检查,现金日记账登记内容完整,摘要基本清楚,借贷方向正确。
Jīng jiǎnchá, xiànjīn rìjìzhàng dēngjì nèiróng wánzhěng, zhāiyào jīběn qīngchu, jièdài fāngxiàng zhèngquè.
Qua kiểm tra, nội dung ghi trên sổ quỹ tiền mặt đầy đủ, diễn giải về cơ bản rõ ràng và phương hướng ghi Nợ, Có chính xác.
九、发现的问题
Jiǔ、fāxiàn de wèntí
IX. CÁC VẤN ĐỀ PHÁT HIỆN
虽然本次现金账实核对未发现金额差异,但仍发现部分管理问题需要改进。
Suīrán běn cì xiànjīn zhàng shí héduì wèi fāxiàn jīn’é chāyì, dàn réng fāxiàn bùfèn guǎnlǐ wèntí xūyào gǎijìn.
Mặc dù lần đối chiếu sổ sách và thực tế tiền mặt này không phát hiện chênh lệch về số tiền, nhưng vẫn phát hiện một số vấn đề quản lý cần được cải thiện.
第一,部分小额费用报销单的用途说明不够具体。
Dì-yī, bùfèn xiǎo’é fèiyòng bàoxiāo dān de yòngtú shuōmíng bú gòu jùtǐ.
Thứ nhất, nội dung giải trình mục đích sử dụng trên một số phiếu thanh toán chi phí nhỏ chưa đủ cụ thể.
第二,有三份付款凭证的附件排列顺序不统一。
Dì-èr, yǒu sān fèn fùkuǎn píngzhèng de fùjiàn páiliè shùnxù bù tǒngyī.
Thứ hai, thứ tự sắp xếp chứng từ đính kèm của ba phiếu chi chưa thống nhất.
第三,个别员工归还备用金后,相关业务在次日才完成账务登记。
Dì-sān, gèbié yuángōng guīhuán bèiyòngjīn hòu, xiāngguān yèwù zài cìrì cái wánchéng zhàngwù dēngjì.
Thứ ba, sau khi một số nhân viên hoàn trả tiền tạm ứng, nghiệp vụ liên quan đến ngày hôm sau mới được ghi sổ hoàn tất.
第四,保险柜现金限额虽然未超过公司规定,但月末余额相对较高。
Dì-sì, bǎoxiǎnguì xiànjīn xiàn’é suīrán wèi chāoguò gōngsī guīdìng, dàn yuèmò yú’é xiāngduì jiào gāo.
Thứ tư, mặc dù hạn mức tiền mặt trong két sắt không vượt quá quy định của công ty, nhưng số dư cuối tháng tương đối cao.
第五,部分付款凭证只填写了费用类别,没有注明具体项目或者使用部门。
Dì-wǔ, bùfèn fùkuǎn píngzhèng zhǐ tiánxiě le fèiyòng lèibié, méiyǒu zhùmíng jùtǐ xiàngmù huòzhě shǐyòng bùmén.
Thứ năm, một số chứng từ chi tiền chỉ ghi loại chi phí mà chưa ghi rõ hạng mục cụ thể hoặc bộ phận sử dụng.
上述问题尚未造成现金损失或者会计报表错报,但可能影响现金管理的规范性。
Shàngshù wèntí shàngwèi zàochéng xiànjīn sǔnshī huòzhě kuàijì bàobiǎo cuòbào, dàn kěnéng yǐngxiǎng xiànjīn guǎnlǐ de guīfànxìng.
Các vấn đề nêu trên chưa gây ra tổn thất tiền mặt hoặc sai sót trên báo cáo kế toán, nhưng có thể ảnh hưởng đến tính chuẩn hóa của công tác quản lý tiền mặt.
十、原因分析
Shí、yuányīn fēnxī
X. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN
部分报销人员对费用说明和附件整理要求不够熟悉。
Bùfèn bàoxiāo rényuán duì fèiyòng shuōmíng hé fùjiàn zhěnglǐ yāoqiú bú gòu shúxī.
Một số nhân viên thanh toán chi phí chưa hiểu rõ yêu cầu về giải trình chi phí và sắp xếp chứng từ đính kèm.
财务部门对小额现金业务的凭证填写要求宣传不够充分。
Cáiwù bùmén duì xiǎo’é xiànjīn yèwù de píngzhèng tiánxiě yāoqiú xuānchuán bú gòu chōngfèn.
Phòng tài chính chưa phổ biến đầy đủ yêu cầu ghi chứng từ đối với các nghiệp vụ tiền mặt có giá trị nhỏ.
月末业务数量较多,现金会计和出纳人员的工作压力有所增加。
Yuèmò yèwù shùliàng jiào duō, xiànjīn kuàijì hé chūnà rényuán de gōngzuò yālì yǒusuǒ zēngjiā.
Số lượng nghiệp vụ cuối tháng tương đối nhiều, làm tăng áp lực công việc của kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
部分员工未能及时提交完整的报销资料,导致账务处理时间延后。
Bùfèn yuángōng wèinéng jíshí tíjiāo wánzhěng de bàoxiāo zīliào, dǎozhì zhàngwù chǔlǐ shíjiān yánhòu.
Một số nhân viên không nộp đầy đủ hồ sơ thanh toán đúng thời hạn, dẫn đến việc xử lý kế toán bị chậm.
公司目前主要采用人工方式整理现金凭证,尚未全面使用电子报销系统。
Gōngsī mùqián zhǔyào cǎiyòng réngōng fāngshì zhěnglǐ xiànjīn píngzhèng, shàngwèi quánmiàn shǐyòng diànzǐ bàoxiāo xìtǒng.
Hiện nay công ty chủ yếu sắp xếp chứng từ tiền mặt bằng phương pháp thủ công và chưa sử dụng toàn diện hệ thống thanh toán chi phí điện tử.
十一、整改措施及建议
Shíyī、zhěnggǎi cuòshī jí jiànyì
XI. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ KIẾN NGHỊ
财务部门应统一制定现金收付款凭证填写说明。
Cáiwù bùmén yīng tǒngyī zhìdìng xiànjīn shōufùkuǎn píngzhèng tiánxiě shuōmíng.
Phòng tài chính cần thống nhất xây dựng hướng dẫn ghi chứng từ thu chi tiền mặt.
所有现金付款凭证必须注明费用项目、使用部门、经办人员和付款原因。
Suǒyǒu xiànjīn fùkuǎn píngzhèng bìxū zhùmíng fèiyòng xiàngmù, shǐyòng bùmén, jīngbàn rényuán hé fùkuǎn yuányīn.
Tất cả chứng từ chi tiền mặt phải ghi rõ hạng mục chi phí, bộ phận sử dụng, người thực hiện và lý do thanh toán.
报销附件应按照申请单、审批单、合同、发票和付款证明的顺序排列。
Bàoxiāo fùjiàn yīng ànzhào shēnqǐng dān, shěnpī dān, hétóng, fāpiào hé fùkuǎn zhèngmíng de shùnxù páiliè.
Chứng từ thanh toán đính kèm cần được sắp xếp theo thứ tự phiếu đề nghị, phiếu phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán.
现金收入和员工归还备用金业务原则上应在当日完成登记。
Xiànjīn shōurù hé yuángōng guīhuán bèiyòngjīn yèwù yuánzé shàng yīng zài dāngrì wánchéng dēngjì.
Về nguyên tắc, các nghiệp vụ thu tiền mặt và nhân viên hoàn trả tiền tạm ứng phải được ghi sổ trong ngày.
如因特殊情况不能当日入账,应在次日上午完成处理并作出说明。
Rú yīn tèshū qíngkuàng bùnéng dāngrì rùzhàng, yīng zài cìrì shàngwǔ wánchéng chǔlǐ bìng zuòchū shuōmíng.
Trường hợp đặc biệt không thể ghi sổ trong ngày thì phải hoàn thành xử lý vào sáng hôm sau và có giải trình.
公司应进一步控制库存现金限额,超过正常使用需求的现金应及时存入银行。
Gōngsī yīng jìnyíbù kòngzhì kùcún xiànjīn xiàn’é, chāoguò zhèngcháng shǐyòng xūqiú de xiànjīn yīng jíshí cúnrù yínháng.
Công ty cần tiếp tục kiểm soát hạn mức tiền mặt tồn quỹ; số tiền vượt quá nhu cầu sử dụng thông thường phải được gửi vào ngân hàng kịp thời.
对于金额较大的采购款、运输费和服务费,应优先采用银行转账方式支付。
Duìyú jīn’é jiào dà de cǎigòu kuǎn, yùnshūfèi hé fúwùfèi, yīng yōuxiān cǎiyòng yínháng zhuǎnzhàng fāngshì zhīfù.
Đối với các khoản mua hàng, chi phí vận chuyển và phí dịch vụ có giá trị lớn, doanh nghiệp nên ưu tiên thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
财务部门应每月至少组织一次现金账实核对。
Cáiwù bùmén yīng měi yuè zhìshǎo zǔzhī yí cì xiànjīn zhàng shí héduì.
Phòng tài chính cần tổ chức đối chiếu sổ sách và thực tế quỹ tiền mặt ít nhất một lần mỗi tháng.
对现金收支频繁的期间,可以安排不定期突击盘点。
Duì xiànjīn shōuzhī pínfán de qījiān, kěyǐ ānpái bùdìngqī tūjī pándiǎn.
Trong những thời kỳ phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền mặt, doanh nghiệp có thể tổ chức kiểm kê đột xuất không báo trước.
盘点人员应独立于现金保管和现金记账岗位。
Pándiǎn rényuán yīng dúlì yú xiànjīn bǎoguǎn hé xiànjīn jìzhàng gǎngwèi.
Nhân viên kiểm kê phải độc lập với vị trí bảo quản tiền mặt và ghi sổ tiền mặt.
公司应逐步推广电子报销和电子审批系统,提高凭证处理效率。
Gōngsī yīng zhúbù tuīguǎng diànzǐ bàoxiāo hé diànzǐ shěnpī xìtǒng, tígāo píngzhèng chǔlǐ xiàolǜ.
Công ty nên từng bước triển khai hệ thống thanh toán chi phí và phê duyệt điện tử để nâng cao hiệu quả xử lý chứng từ.
十二、整改责任及完成期限
Shí’èr、zhěnggǎi zérèn jí wánchéng qīxiàn
XII. TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI HẠN KHẮC PHỤC
现金会计负责修订现金凭证填写说明和凭证附件清单。
Xiànjīn kuàijì fùzé xiūdìng xiànjīn píngzhèng tiánxiě shuōmíng hé píngzhèng fùjiàn qīngdān.
Kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm sửa đổi hướng dẫn ghi chứng từ tiền mặt và danh mục chứng từ đính kèm.
出纳人员负责每日进行现金余额自查,并保存自查记录。
Chūnà rényuán fùzé měirì jìnxíng xiànjīn yú’é zìchá, bìng bǎocún zìchá jìlù.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm tự kiểm tra số dư tiền mặt hằng ngày và lưu giữ hồ sơ tự kiểm tra.
各部门负责人负责审核本部门员工提交的费用报销资料。
Gè bùmén fùzérén fùzé shěnhé běn bùmén yuángōng tíjiāo de fèiyòng bàoxiāo zīliào.
Người phụ trách các bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thanh toán chi phí do nhân viên trong bộ phận nộp.
财务经理负责监督整改措施的执行情况。
Cáiwù jīnglǐ fùzé jiāndū zhěnggǎi cuòshī de zhíxíng qíngkuàng.
Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm giám sát tình hình thực hiện các biện pháp khắc phục.
上述整改工作应在二〇二六年七月十五日前完成。
Shàngshù zhěnggǎi gōngzuò yīng zài èr líng èr liù nián qī yuè shíwǔ rì qián wánchéng.
Các công việc khắc phục nêu trên phải được hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 năm 2026.
内部审计部门将在二〇二六年七月底前对整改结果进行复查。
Nèibù shěnjì bùmén jiāng zài èr líng èr liù nián qī yuè dǐ qián duì zhěnggǎi jiéguǒ jìnxíng fùchá.
Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ kiểm tra lại kết quả khắc phục trước cuối tháng 7 năm 2026.
十三、核对结论
Shísān、héduì jiélùn
XIII. KẾT LUẬN ĐỐI CHIẾU
经盘点和核对,广州华美服装制造有限公司截至二〇二六年六月三十日的库存现金账面余额与实际金额完全一致。
Jīng pándiǎn hé héduì, Guǎngzhōu Huáměi Fúzhuāng Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì de kùcún xiànjīn zhàngmiàn yú’é yǔ shíjì jīn’é wánquán yízhì.
Qua kiểm kê và đối chiếu, số dư tiền mặt trên sổ sách của Công ty TNHH Sản xuất May mặc Hoa Mỹ Quảng Châu tại ngày 30 tháng 6 năm 2026 hoàn toàn phù hợp với số tiền thực tế.
本期未发现现金短缺、现金溢余、白条抵库或者挪用现金的情况。
Běn qī wèi fāxiàn xiànjīn duǎnquē, xiànjīn yìyú, báitiáo dǐkù huòzhě nuóyòng xiànjīn de qíngkuàng.
Trong kỳ không phát hiện tình trạng thiếu tiền mặt, thừa tiền mặt, sử dụng giấy nhận nợ thay tiền hoặc chiếm dụng tiền mặt.
库存现金的保管状况良好,保险柜和钥匙管理基本符合公司规定。
Kùcún xiànjīn de bǎoguǎn zhuàngkuàng liánghǎo, bǎoxiǎnguì hé yàoshi guǎnlǐ jīběn fúhé gōngsī guīdìng.
Tình trạng bảo quản tiền mặt tồn quỹ tốt; việc quản lý két sắt và chìa khóa về cơ bản phù hợp với quy định của công ty.
现金收支业务总体真实、完整,相关凭证基本合法有效。
Xiànjīn shōuzhī yèwù zǒngtǐ zhēnshí, wánzhěng, xiāngguān píngzhèng jīběn héfǎ yǒuxiào.
Các nghiệp vụ thu chi tiền mặt nhìn chung trung thực, đầy đủ và chứng từ liên quan về cơ bản hợp pháp, có hiệu lực.
现金管理和会计核算总体有效,但凭证填写、附件整理和入账及时性仍需进一步改进。
Xiànjīn guǎnlǐ hé kuàijì hésuàn zǒngtǐ yǒuxiào, dàn píngzhèng tiánxiě, fùjiàn zhěnglǐ hé rùzhàng jíshíxìng réng xū jìnyíbù gǎijìn.
Công tác quản lý tiền mặt và hạch toán kế toán nhìn chung có hiệu quả, nhưng việc ghi chứng từ, sắp xếp tài liệu đính kèm và tính kịp thời khi ghi sổ vẫn cần được tiếp tục cải thiện.
盘点小组建议公司继续完善现金内部控制制度,加强岗位监督和定期检查。
Pándiǎn xiǎozǔ jiànyì gōngsī jìxù wánshàn xiànjīn nèibù kòngzhì zhìdù, jiāqiáng gǎngwèi jiāndū hé dìngqī jiǎnchá.
Tổ kiểm kê kiến nghị công ty tiếp tục hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt, tăng cường giám sát vị trí công việc và kiểm tra định kỳ.
本报告所列数据真实、完整,盘点过程符合公司现金管理制度。
Běn bàogào suǒ liè shùjù zhēnshí, wánzhěng, pándiǎn guòchéng fúhé gōngsī xiànjīn guǎnlǐ zhìdù.
Các số liệu trình bày trong báo cáo này trung thực, đầy đủ và quá trình kiểm kê phù hợp với quy chế quản lý tiền mặt của công ty.
十四、签字确认
Shísì、qiānzì quèrèn
XIV. KÝ XÁC NHẬN
盘点组负责人:李建国。
Pándiǎn zǔ fùzérén: Lǐ Jiànguó.
Người phụ trách tổ kiểm kê: Lý Kiến Quốc.
监盘人员:王丽华。
Jiānpán rényuán: Wáng Lìhuá.
Người giám sát kiểm kê: Vương Lệ Hoa.
现金会计:张敏。
Xiànjīn kuàijì: Zhāng Mǐn.
Kế toán tiền mặt: Trương Mẫn.
出纳人员:陈晓梅。
Chūnà rényuán: Chén Xiǎoméi.
Thủ quỹ: Trần Hiểu Mai.
财务经理:李建国。
Cáiwù jīnglǐ: Lǐ Jiànguó.
Giám đốc tài chính: Lý Kiến Quốc.
公司负责人:周伟明。
Gōngsī fùzérén: Zhōu Wěimíng.
Người phụ trách công ty: Chu Vĩ Minh.
报告编制日期:二〇二六年七月二日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èr rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 2 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 5: Báo cáo dòng tiền thu trong kỳ — 本期现金流入报告
本期现金流入报告
Běn qī xiànjīn liúrù bàogào
Báo cáo dòng tiền thu trong kỳ
一、企业基本信息
Yī, qǐyè jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
企业名称:广州华盛服装制造有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Huáshèng Fúzhuāng Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất Trang phục Hoa Thịnh Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA8H6X2026。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA8H6X2026.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA8H6X2026.
企业地址:广东省广州市白云区云城街道服装产业园十八号。
Qǐyè dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Yúnchéng Jiēdào Fúzhuāng Chǎnyèyuán shíbā hào.
Địa chỉ doanh nghiệp: Số 18, Khu công nghiệp may mặc, phường Vân Thành, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông.
所属行业:服装设计、生产、加工与销售。
Suǒshǔ hángyè: fúzhuāng shèjì, shēngchǎn, jiāgōng yǔ xiāoshòu.
Ngành nghề kinh doanh: Thiết kế, sản xuất, gia công và kinh doanh hàng may mặc.
报告期间:二〇二六年一月一日至二〇二六年六月三十日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián yī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
报告编制日期:二〇二六年七月十日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè shí rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 10 tháng 7 năm 2026.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告旨在全面反映企业在本报告期内各项现金及现金等价物流入的实际情况。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fǎnyìng qǐyè zài běn bàogào qī nèi gè xiàng xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù liúrù de shíjì qíngkuàng.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện tình hình thực tế của các khoản tiền và tương đương tiền thu vào trong kỳ báo cáo.
通过分析经营活动、投资活动和筹资活动产生的现金流入,评价企业的资金回收能力和融资能力。
Tōngguò fēnxī jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù, píngjià qǐyè de zījīn huíshōu nénglì hé róngzī nénglì.
Thông qua phân tích dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính, doanh nghiệp đánh giá khả năng thu hồi vốn và huy động vốn.
本报告同时为管理层制定资金使用计划、控制流动性风险和优化现金结构提供依据。
Běn bàogào tóngshí wèi guǎnlǐcéng zhìdìng zījīn shǐyòng jìhuà, kòngzhì liúdòngxìng fēngxiǎn hé yōuhuà xiànjīn jiégòu tígōng yījù.
Báo cáo này đồng thời cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo lập kế hoạch sử dụng vốn, kiểm soát rủi ro thanh khoản và tối ưu hóa cơ cấu tiền mặt.
三、本期现金流入总体情况
Sān, běn qī xiànjīn liúrù zǒngtǐ qíngkuàng
III. Tình hình tổng quát dòng tiền thu trong kỳ
本期企业现金流入总额为人民币一亿三千六百八十万元。
Běn qī qǐyè xiànjīn liúrù zǒng’é wéi Rénmínbì yī yì sān qiān liù bǎi bā shí wàn yuán.
Tổng dòng tiền thu của doanh nghiệp trong kỳ là 136.800.000 nhân dân tệ.
其中,经营活动产生的现金流入为人民币一亿一千七百二十万元。
Qízhōng, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù wéi Rénmínbì yī yì yī qiān qī bǎi èr shí wàn yuán.
Trong đó, dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh là 117.200.000 nhân dân tệ.
投资活动产生的现金流入为人民币六百八十万元。
Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù wéi Rénmínbì liù bǎi bā shí wàn yuán.
Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư là 6.800.000 nhân dân tệ.
筹资活动产生的现金流入为人民币一千二百八十万元。
Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù wéi Rénmínbì yī qiān èr bǎi bā shí wàn yuán.
Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính là 12.800.000 nhân dân tệ.
经营活动现金流入占现金流入总额的百分之八十五点六七。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù zhàn xiànjīn liúrù zǒng’é de bǎifēnzhī bāshíwǔ diǎn liù qī.
Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh chiếm 85,67% tổng dòng tiền thu.
投资活动现金流入占现金流入总额的百分之四点九七。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúrù zhàn xiànjīn liúrù zǒng’é de bǎifēnzhī sì diǎn jiǔ qī.
Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư chiếm 4,97% tổng dòng tiền thu.
筹资活动现金流入占现金流入总额的百分之九点三六。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúrù zhàn xiànjīn liúrù zǒng’é de bǎifēnzhī jiǔ diǎn sān liù.
Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính chiếm 9,36% tổng dòng tiền thu.
从现金流入结构来看,企业资金流入主要来源于日常经营活动。
Cóng xiànjīn liúrù jiégòu lái kàn, qǐyè zījīn liúrù zhǔyào láiyuán yú rìcháng jīngyíng huódòng.
Xét về cơ cấu dòng tiền thu, nguồn tiền vào của doanh nghiệp chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh hằng ngày.
四、经营活动产生的现金流入
Sì, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù
IV. Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh
本期销售商品、提供加工服务收到的现金为人民币九千八百六十万元。
Běn qī xiāoshòu shāngpǐn, tígōng jiāgōng fúwù shōudào de xiànjīn wéi Rénmínbì jiǔ qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Tiền thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ gia công trong kỳ là 98.600.000 nhân dân tệ.
其中,国内服装销售回款为人民币六千七百五十万元。
Qízhōng, guónèi fúzhuāng xiāoshòu huíkuǎn wéi Rénmínbì liù qiān qī bǎi wǔ shí wàn yuán.
Trong đó, tiền thu từ bán hàng may mặc trong nước là 67.500.000 nhân dân tệ.
出口服装销售回款为人民币二千三百八十万元。
Chūkǒu fúzhuāng xiāoshòu huíkuǎn wéi Rénmínbì èr qiān sān bǎi bā shí wàn yuán.
Tiền thu từ xuất khẩu hàng may mặc là 23.800.000 nhân dân tệ.
受托加工业务收到的现金为人民币七百三十万元。
Shòutuō jiāgōng yèwù shōudào de xiànjīn wéi Rénmínbì qī bǎi sān shí wàn yuán.
Tiền thu từ hoạt động nhận gia công là 7.300.000 nhân dân tệ.
本期收到客户预付的服装订单款为人民币八百四十万元。
Běn qī shōudào kèhù yùfù de fúzhuāng dìngdān kuǎn wéi Rénmínbì bā bǎi sì shí wàn yuán.
Tiền khách hàng ứng trước cho các đơn hàng may mặc trong kỳ là 8.400.000 nhân dân tệ.
客户预付款主要来自秋冬季服装订单和出口加工订单。
Kèhù yùfùkuǎn zhǔyào láizì qiūdōngjì fúzhuāng dìngdān hé chūkǒu jiāgōng dìngdān.
Tiền khách hàng ứng trước chủ yếu đến từ các đơn hàng thời trang thu đông và đơn hàng gia công xuất khẩu.
本期收回以前期间应收账款人民币五百六十万元。
Běn qī shōuhuí yǐqián qījiān yīngshōu zhàngkuǎn Rénmínbì wǔ bǎi liù shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp đã thu hồi 5.600.000 nhân dân tệ các khoản phải thu của những kỳ trước.
收回的应收账款主要涉及长期合作经销商和大型连锁服装客户。
Shōuhuí de yīngshōu zhàngkuǎn zhǔyào shèjí chángqī hézuò jīngxiāoshāng hé dàxíng liánsuǒ fúzhuāng kèhù.
Các khoản phải thu được thu hồi chủ yếu liên quan đến nhà phân phối lâu năm và khách hàng chuỗi thời trang lớn.
本期收到增值税出口退税款人民币六百二十万元。
Běn qī shōudào zēngzhíshuì chūkǒu tuìshuì kuǎn Rénmínbì liù bǎi èr shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp nhận được 6.200.000 nhân dân tệ tiền hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu.
本期收到政府稳岗补贴和技术改造补助人民币二百一十万元。
Běn qī shōudào zhèngfǔ wěngǎng bǔtiē hé jìshù gǎizào bǔzhù Rénmínbì èr bǎi yī shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp nhận được 2.100.000 nhân dân tệ tiền trợ cấp ổn định việc làm và hỗ trợ cải tiến kỹ thuật của Chính phủ.
本期收到供应商退回的多付款和质量索赔款人民币一百三十万元。
Běn qī shōudào gōngyìngshāng tuìhuí de duōfùkuǎn hé zhìliàng suǒpéi kuǎn Rénmínbì yī bǎi sān shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp nhận lại 1.300.000 nhân dân tệ tiền thanh toán thừa và tiền bồi thường chất lượng từ nhà cung cấp.
本期收到员工归还的备用金及未使用完的差旅预支款人民币四十万元。
Běn qī shōudào yuángōng guīhuán de bèiyòngjīn jí wèi shǐyòng wán de chāilǚ yùzhī kuǎn Rénmínbì sì shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp thu lại 400.000 nhân dân tệ tiền tạm ứng và tiền công tác phí chưa sử dụng hết từ nhân viên.
经营活动产生的现金流入总体保持稳定,销售回款是最主要的资金来源。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù zǒngtǐ bǎochí wěndìng, xiāoshòu huíkuǎn shì zuì zhǔyào de zījīn láiyuán.
Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh nhìn chung được duy trì ổn định, trong đó tiền thu bán hàng là nguồn vốn chủ yếu nhất.
五、投资活动产生的现金流入
Wǔ, tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù
V. Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư
本期处置闲置缝纫设备和旧生产线收到现金人民币三百六十万元。
Běn qī chǔzhì xiánzhì féngrèn shèbèi hé jiù shēngchǎnxiàn shōudào xiànjīn Rénmínbì sān bǎi liù shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp thu được 3.600.000 nhân dân tệ từ việc thanh lý máy may nhàn rỗi và dây chuyền sản xuất cũ.
处置设备所得款项已全部存入企业基本银行账户。
Chǔzhì shèbèi suǒdé kuǎnxiàng yǐ quánbù cúnrù qǐyè jīběn yínháng zhànghù.
Toàn bộ số tiền thu được từ thanh lý thiết bị đã được gửi vào tài khoản ngân hàng cơ bản của doanh nghiệp.
本期收回到期银行理财产品本金人民币二百万元。
Běn qī shōuhuí dàoqī yínháng lǐcái chǎnpǐn běnjīn Rénmínbì èr bǎi wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp thu hồi 2.000.000 nhân dân tệ tiền gốc từ sản phẩm đầu tư tài chính ngân hàng đáo hạn.
本期取得银行理财收益和定期存款利息人民币六十万元。
Běn qī qǔdé yínháng lǐcái shōuyì hé dìngqī cúnkuǎn lìxī Rénmínbì liù shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp nhận được 600.000 nhân dân tệ lợi nhuận đầu tư ngân hàng và lãi tiền gửi có kỳ hạn.
本期收到被投资企业分配的现金股利人民币四十万元。
Běn qī shōudào bèi tóuzī qǐyè fēnpèi de xiànjīn gǔlì Rénmínbì sì shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp nhận được 400.000 nhân dân tệ cổ tức bằng tiền mặt từ doanh nghiệp được đầu tư.
本期收回设备采购保证金人民币二十万元。
Běn qī shōuhuí shèbèi cǎigòu bǎozhèngjīn Rénmínbì èr shí wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp thu hồi 200.000 nhân dân tệ tiền ký quỹ mua thiết bị.
投资活动现金流入主要来源于固定资产处置和短期理财产品到期收回。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúrù zhǔyào láiyuán yú gùdìng zīchǎn chǔzhì hé duǎnqī lǐcái chǎnpǐn dàoqī shōuhuí.
Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư chủ yếu đến từ việc thanh lý tài sản cố định và thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khi đáo hạn.
六、筹资活动产生的现金流入
Liù, chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù
VI. Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính
本期企业取得银行短期流动资金贷款人民币八百万元。
Běn qī qǐyè qǔdé yínháng duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn Rénmínbì bā bǎi wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp nhận được 8.000.000 nhân dân tệ từ khoản vay vốn lưu động ngắn hạn của ngân hàng.
该笔贷款主要用于采购布料、拉链、纽扣、包装材料及支付生产费用。
Gāi bǐ dàikuǎn zhǔyào yòng yú cǎigòu bùliào, lāliàn, niǔkòu, bāozhuāng cáiliào jí zhīfù shēngchǎn fèiyòng.
Khoản vay này chủ yếu được sử dụng để mua vải, khóa kéo, cúc áo, vật liệu đóng gói và thanh toán chi phí sản xuất.
本期取得银行长期技术改造贷款人民币三百万元。
Běn qī qǔdé yínháng chángqī jìshù gǎizào dàikuǎn Rénmínbì sān bǎi wàn yuán.
Trong kỳ, doanh nghiệp nhận được khoản vay dài hạn phục vụ cải tiến kỹ thuật trị giá 3.000.000 nhân dân tệ.
该笔长期贷款将用于购买自动裁床和智能吊挂生产系统。
Gāi bǐ chángqī dàikuǎn jiāng yòng yú gòumǎi zìdòng cáichuáng hé zhìnéng diàoguà shēngchǎn xìtǒng.
Khoản vay dài hạn này sẽ được sử dụng để mua máy cắt vải tự động và hệ thống chuyền treo thông minh.
本期股东追加现金投资人民币一百八十万元。
Běn qī gǔdōng zhuījiā xiànjīn tóuzī Rénmínbì yī bǎi bā shí wàn yuán.
Trong kỳ, cổ đông góp bổ sung 1.800.000 nhân dân tệ bằng tiền mặt.
股东追加投资有助于提高企业自有资金比例并降低短期偿债压力。
Gǔdōng zhuījiā tóuzī yǒuzhù yú tígāo qǐyè zìyǒu zījīn bǐlì bìng jiàngdī duǎnqī chángzhài yālì.
Khoản đầu tư bổ sung của cổ đông góp phần nâng cao tỷ lệ vốn chủ sở hữu và giảm áp lực trả nợ ngắn hạn.
筹资活动现金流入在一定程度上补充了生产扩张所需的资金。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúrù zài yīdìng chéngdù shàng bǔchōng le shēngchǎn kuòzhāng suǒ xū de zījīn.
Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính đã bổ sung một phần nguồn vốn cần thiết cho việc mở rộng sản xuất.
七、现金流入与上期比较分析
Qī, xiànjīn liúrù yǔ shàng qī bǐjiào fēnxī
VII. Phân tích so sánh dòng tiền thu với kỳ trước
上期现金流入总额为人民币一亿二千一百万元。
Shàng qī xiànjīn liúrù zǒng’é wéi Rénmínbì yī yì èr qiān yī bǎi wàn yuán.
Tổng dòng tiền thu của kỳ trước là 121.000.000 nhân dân tệ.
本期现金流入总额较上期增加人民币一千五百八十万元。
Běn qī xiànjīn liúrù zǒng’é jiào shàng qī zēngjiā Rénmínbì yī qiān wǔ bǎi bā shí wàn yuán.
Tổng dòng tiền thu kỳ này tăng 15.800.000 nhân dân tệ so với kỳ trước.
本期现金流入总额同比增长百分之十三点零六。
Běn qī xiànjīn liúrù zǒng’é tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shísān diǎn líng liù.
Tổng dòng tiền thu kỳ này tăng 13,06% so với cùng kỳ.
经营活动现金流入增加的主要原因是销售收入增长和客户回款速度加快。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì xiāoshòu shōurù zēngzhǎng hé kèhù huíkuǎn sùdù jiākuài.
Nguyên nhân chủ yếu khiến dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh tăng là doanh thu bán hàng tăng và tốc độ thanh toán của khách hàng được cải thiện.
出口订单数量增加也是本期销售回款增长的重要因素。
Chūkǒu dìngdān shùliàng zēngjiā yě shì běn qī xiāoshòu huíkuǎn zēngzhǎng de zhòngyào yīnsù.
Số lượng đơn hàng xuất khẩu tăng cũng là yếu tố quan trọng làm tăng tiền thu bán hàng trong kỳ.
投资活动现金流入增加主要是由于企业处置了部分低效闲置设备。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúrù zēngjiā zhǔyào shì yóuyú qǐyè chǔzhì le bùfen dīxiào xiánzhì shèbèi.
Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư tăng chủ yếu do doanh nghiệp thanh lý một số thiết bị nhàn rỗi có hiệu suất thấp.
筹资活动现金流入增加主要是由于企业新增银行贷款和股东投资。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúrù zēngjiā zhǔyào shì yóuyú qǐyè xīnzēng yínháng dàikuǎn hé gǔdōng tóuzī.
Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính tăng chủ yếu do doanh nghiệp phát sinh khoản vay ngân hàng mới và vốn đầu tư bổ sung của cổ đông.
八、销售回款情况分析
Bā, xiāoshòu huíkuǎn qíngkuàng fēnxī
VIII. Phân tích tình hình thu hồi tiền bán hàng
本期销售回款率为百分之九十二点八。
Běn qī xiāoshòu huíkuǎn lǜ wéi bǎifēnzhī jiǔshí’èr diǎn bā.
Tỷ lệ thu hồi tiền bán hàng trong kỳ đạt 92,8%.
主要客户均按照合同约定的付款期限支付货款。
Zhǔyào kèhù jūn ànzhào hétóng yuēdìng de fùkuǎn qīxiàn zhīfù huòkuǎn.
Phần lớn khách hàng chủ chốt đã thanh toán tiền hàng theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.
对于现销客户,企业主要通过银行转账、电子支付和承兑汇票方式收款。
Duìyú xiànxiāo kèhù, qǐyè zhǔyào tōngguò yínháng zhuǎnzhàng, diànzǐ zhīfù hé chéngduì huìpiào fāngshì shōukuǎn.
Đối với khách hàng mua thanh toán ngay, doanh nghiệp chủ yếu thu tiền thông qua chuyển khoản ngân hàng, thanh toán điện tử và hối phiếu chấp nhận thanh toán.
对于赊销客户,企业按照客户信用等级分别设置三十天至九十天的信用期限。
Duìyú shēxiāo kèhù, qǐyè ànzhào kèhù xìnyòng děngjí fēnbié shèzhì sānshí tiān zhì jiǔshí tiān de xìnyòng qīxiàn.
Đối với khách hàng mua chịu, doanh nghiệp quy định thời hạn tín dụng từ 30 đến 90 ngày tùy theo cấp độ tín nhiệm của từng khách hàng.
截至报告期末,仍有部分客户货款尚未达到合同约定的收款日期。
Jiézhì bàogào qī mò, réng yǒu bùfen kèhù huòkuǎn shàngwèi dádào hétóng yuēdìng de shōukuǎn rìqī.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, một phần tiền hàng của khách hàng vẫn chưa đến ngày thu theo thỏa thuận trong hợp đồng.
财务部已经对逾期应收账款逐笔进行核查并安排催收。
Cáiwù bù yǐjīng duì yúqī yīngshōu zhàngkuǎn zhú bǐ jìnxíng héchá bìng ānpái cuīshōu.
Phòng tài chính đã kiểm tra từng khoản phải thu quá hạn và bố trí thực hiện thu hồi nợ.
九、现金流入管理中存在的问题
Jiǔ, xiànjīn liúrù guǎnlǐ zhōng cúnzài de wèntí
IX. Các vấn đề tồn tại trong quản lý dòng tiền thu
部分中小客户未能严格按照合同规定的时间支付货款。
Bùfen zhōngxiǎo kèhù wèinéng yángé ànzhào hétóng guīdìng de shíjiān zhīfù huòkuǎn.
Một số khách hàng vừa và nhỏ chưa thanh toán tiền hàng đúng thời hạn quy định trong hợp đồng.
少数客户存在分批付款和延迟付款的情况。
Shǎoshù kèhù cúnzài fēnpī fùkuǎn hé yánchí fùkuǎn de qíngkuàng.
Một số ít khách hàng thanh toán thành nhiều đợt và chậm thanh toán.
出口销售回款受到国际结算周期和汇率波动的影响。
Chūkǒu xiāoshòu huíkuǎn shòudào guójì jiésuàn zhōuqī hé huìlǜ bōdòng de yǐngxiǎng.
Tiền thu từ bán hàng xuất khẩu chịu ảnh hưởng của chu kỳ thanh toán quốc tế và biến động tỷ giá.
部分销售人员对客户信用风险的关注程度仍然不足。
Bùfen xiāoshòu rényuán duì kèhù xìnyòng fēngxiǎn de guānzhù chéngdù réngrán bùzú.
Một số nhân viên kinh doanh vẫn chưa quan tâm đầy đủ đến rủi ro tín dụng của khách hàng.
个别客户的对账单确认时间较长,影响了应收账款催收进度。
Gèbié kèhù de duìzhàngdān quèrèn shíjiān jiào cháng, yǐngxiǎng le yīngshōu zhàngkuǎn cuīshōu jìndù.
Thời gian xác nhận biên bản đối chiếu của một số khách hàng tương đối dài, ảnh hưởng đến tiến độ thu hồi công nợ.
部分投资活动现金流入具有偶发性,不能作为企业长期稳定的资金来源。
Bùfen tóuzī huódòng xiànjīn liúrù jùyǒu ǒufāxìng, bùnéng zuòwéi qǐyè chángqī wěndìng de zījīn láiyuán.
Một số dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư mang tính không thường xuyên và không thể được coi là nguồn vốn ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
银行贷款增加虽然改善了短期现金流,但同时提高了企业的利息负担。
Yínháng dàikuǎn zēngjiā suīrán gǎishàn le duǎnqī xiànjīnliú, dàn tóngshí tígāo le qǐyè de lìxī fùdān.
Việc tăng khoản vay ngân hàng tuy cải thiện dòng tiền ngắn hạn nhưng đồng thời làm tăng gánh nặng lãi vay của doanh nghiệp.
十、现金流入管理改进措施
Shí, xiànjīn liúrù guǎnlǐ gǎijìn cuòshī
X. Biện pháp cải thiện quản lý dòng tiền thu
企业应进一步完善客户信用评价制度,并定期更新客户信用等级。
Qǐyè yīng jìnyībù wánshàn kèhù xìnyòng píngjià zhìdù, bìng dìngqī gēngxīn kèhù xìnyòng děngjí.
Doanh nghiệp cần tiếp tục hoàn thiện chế độ đánh giá tín dụng khách hàng và định kỳ cập nhật cấp độ tín nhiệm.
对于信用风险较高的客户,应适当缩短信用期限或者要求客户预付款。
Duìyú xìnyòng fēngxiǎn jiào gāo de kèhù, yīng shìdàng suōduǎn xìnyòng qīxiàn huòzhě yāoqiú kèhù yùfùkuǎn.
Đối với khách hàng có rủi ro tín dụng cao, doanh nghiệp cần rút ngắn thời hạn tín dụng hoặc yêu cầu khách hàng ứng trước.
销售部门应在签订合同前与财务部门共同审核客户的付款条件。
Xiāoshòu bùmén yīng zài qiāndìng hétóng qián yǔ cáiwù bùmén gòngtóng shěnhé kèhù de fùkuǎn tiáojiàn.
Bộ phận kinh doanh cần phối hợp với bộ phận tài chính kiểm tra điều kiện thanh toán của khách hàng trước khi ký hợp đồng.
财务部应建立应收账款到期提醒和逾期预警机制。
Cáiwù bù yīng jiànlì yīngshōu zhàngkuǎn dàoqī tíxǐng hé yúqī yùjǐng jīzhì.
Phòng tài chính cần xây dựng cơ chế nhắc nợ đến hạn và cảnh báo công nợ quá hạn.
企业应按周编制销售回款计划,并将实际回款与计划金额进行比较。
Qǐyè yīng àn zhōu biānzhì xiāoshòu huíkuǎn jìhuà, bìng jiāng shíjì huíkuǎn yǔ jìhuà jīn’é jìnxíng bǐjiào.
Doanh nghiệp cần lập kế hoạch thu tiền bán hàng theo tuần và so sánh số tiền thực thu với số tiền kế hoạch.
对于长期逾期客户,应采取电话催收、书面催收和法律催收等措施。
Duìyú chángqī yúqī kèhù, yīng cǎiqǔ diànhuà cuīshōu, shūmiàn cuīshōu hé fǎlǜ cuīshōu děng cuòshī.
Đối với khách hàng quá hạn lâu ngày, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như nhắc nợ qua điện thoại, văn bản và pháp lý.
企业应合理安排银行贷款规模,避免对外部融资形成过度依赖。
Qǐyè yīng hélǐ ānpái yínháng dàikuǎn guīmó, bìmiǎn duì wàibù róngzī xíngchéng guòdù yīlài.
Doanh nghiệp cần bố trí quy mô vay ngân hàng hợp lý, tránh phụ thuộc quá mức vào nguồn tài chính bên ngoài.
企业应提高经营活动现金流入在全部现金流入中的稳定性和持续性。
Qǐyè yīng tígāo jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù zài quánbù xiànjīn liúrù zhōng de wěndìngxìng hé chíxùxìng.
Doanh nghiệp cần nâng cao tính ổn định và liên tục của dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh trong tổng dòng tiền thu.
十一、现金流入风险评价
Shíyī, xiànjīn liúrù fēngxiǎn píngjià
XI. Đánh giá rủi ro dòng tiền thu
本期企业经营活动现金流入充足,能够基本满足正常生产经营的资金需求。
Běn qī qǐyè jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù chōngzú, nénggòu jīběn mǎnzú zhèngcháng shēngchǎn jīngyíng de zījīn xūqiú.
Trong kỳ, dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tương đối đầy đủ, về cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường.
销售回款占比较高,说明企业主营业务具有较强的现金创造能力。
Xiāoshòu huíkuǎn zhàn bǐ jiào gāo, shuōmíng qǐyè zhǔyíng yèwù jùyǒu jiào qiáng de xiànjīn chuàngzào nénglì.
Tỷ trọng tiền thu bán hàng tương đối cao, cho thấy hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp có khả năng tạo tiền khá tốt.
但是,企业仍需关注客户付款延迟、汇率波动和贷款规模增加等风险。
Dànshì, qǐyè réng xū guānzhù kèhù fùkuǎn yánchí, huìlǜ bōdòng hé dàikuǎn guīmó zēngjiā děng fēngxiǎn.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần chú ý đến các rủi ro như khách hàng chậm thanh toán, biến động tỷ giá và quy mô vay tăng.
如果未来销售回款速度下降,企业可能面临短期资金周转压力。
Rúguǒ wèilái xiāoshòu huíkuǎn sùdù xiàjiàng, qǐyè kěnéng miànlín duǎnqī zījīn zhōuzhuǎn yālì.
Trường hợp tốc độ thu hồi tiền bán hàng giảm trong tương lai, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với áp lực luân chuyển vốn ngắn hạn.
综合判断,本期现金流入风险总体处于可控范围。
Zōnghé pànduàn, běn qī xiànjīn liúrù fēngxiǎn zǒngtǐ chǔyú kěkòng fànwéi.
Đánh giá tổng hợp cho thấy rủi ro dòng tiền thu trong kỳ nhìn chung nằm trong phạm vi có thể kiểm soát.
十二、报告结论
Shí’èr, bàogào jiélùn
XII. Kết luận báo cáo
本期企业现金流入总额保持增长,现金来源结构总体合理。
Běn qī qǐyè xiànjīn liúrù zǒng’é bǎochí zēngzhǎng, xiànjīn láiyuán jiégòu zǒngtǐ hélǐ.
Tổng dòng tiền thu trong kỳ của doanh nghiệp tiếp tục tăng và cơ cấu nguồn tiền nhìn chung hợp lý.
经营活动是企业最稳定、最主要的现金流入来源。
Jīngyíng huódòng shì qǐyè zuì wěndìng, zuì zhǔyào de xiànjīn liúrù láiyuán.
Hoạt động kinh doanh là nguồn dòng tiền thu ổn định và chủ yếu nhất của doanh nghiệp.
销售商品和提供加工服务收到的现金对企业资金周转发挥了重要作用。
Xiāoshòu shāngpǐn hé tígōng jiāgōng fúwù shōudào de xiànjīn duì qǐyè zījīn zhōuzhuǎn fāhuī le zhòngyào zuòyòng.
Tiền thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ gia công đóng vai trò quan trọng đối với việc luân chuyển vốn của doanh nghiệp.
投资活动和筹资活动产生的现金流入有效补充了企业技术改造和生产扩张所需的资金。
Tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù yǒuxiào bǔchōng le qǐyè jìshù gǎizào hé shēngchǎn kuòzhāng suǒ xū de zījīn.
Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư và tài chính đã bổ sung hiệu quả nguồn vốn cần thiết cho cải tiến kỹ thuật và mở rộng sản xuất.
下一报告期,企业应继续加强应收账款管理,提高销售回款效率。
Xià yī bàogào qī, qǐyè yīng jìxù jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ, tígāo xiāoshòu huíkuǎn xiàolǜ.
Trong kỳ báo cáo tiếp theo, doanh nghiệp cần tiếp tục tăng cường quản lý các khoản phải thu và nâng cao hiệu quả thu tiền bán hàng.
企业还应合理控制融资规模,降低资金成本,保持现金流入的安全性和持续性。
Qǐyè hái yīng hélǐ kòngzhì róngzī guīmó, jiàngdī zījīn chéngběn, bǎochí xiànjīn liúrù de ānquánxìng hé chíxùxìng.
Doanh nghiệp cũng cần kiểm soát hợp lý quy mô huy động vốn, giảm chi phí vốn và duy trì tính an toàn, liên tục của dòng tiền thu.
十三、签字确认
Shísān, qiānzì quèrèn
XIII. Ký xác nhận
报告编制人:李文静。
Bàogào biānzhìrén: Lǐ Wénjìng.
Người lập báo cáo: Lý Văn Tĩnh.
出纳人员:王小梅。
Chūnà rényuán: Wáng Xiǎoméi.
Nhân viên thủ quỹ: Vương Tiểu Mai.
会计主管:张海燕。
Kuàijì zhǔguǎn: Zhāng Hǎiyàn.
Kế toán trưởng bộ phận: Trương Hải Yến.
财务经理:陈国强。
Cáiwù jīnglǐ: Chén Guóqiáng.
Giám đốc tài chính: Trần Quốc Cường.
企业负责人:周志远。
Qǐyè fùzérén: Zhōu Zhìyuǎn.
Người phụ trách doanh nghiệp: Chu Chí Viễn.
以上报告数据已经财务部门核对,内容真实、完整,计算准确。
Yǐshàng bàogào shùjù yǐjīng cáiwù bùmén héduì, nèiróng zhēnshí, wánzhěng, jìsuàn zhǔnquè.
Các số liệu trong báo cáo trên đã được bộ phận tài chính đối chiếu, nội dung trung thực, đầy đủ và được tính toán chính xác.
Mẫu 6: Báo cáo dòng tiền chi trong kỳ — 本期现金流出报告
本期现金流出报告
Běn qī xiànjīn liúchū bàogào
Báo cáo dòng tiền chi trong kỳ
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của báo cáo
编制单位:广州华盛鞋业制造有限公司。
Biānzhì dānwèi: Guǎngzhōu Huáshèng Xiéyè Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Sản xuất Giày dép Hoa Thịnh Quảng Châu.
报告期间:二〇二六年六月一日至二〇二六年六月三十日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告币种:人民币。
Bàogào bìzhǒng: Rénmínbì.
Đơn vị tiền tệ của báo cáo: Nhân dân tệ.
金额单位:万元。
Jīn’é dānwèi: Wàn yuán.
Đơn vị tính: Mười nghìn nhân dân tệ.
编制部门:财务会计部。
Biānzhì bùmén: Cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
报告负责人:财务经理李明华。
Bàogào fùzérén: Cáiwù jīnglǐ Lǐ Mínghuá.
Người phụ trách báo cáo: Giám đốc tài chính Lý Minh Hoa.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告用于全面反映公司本期各类现金支出的实际情况。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī běn qī gè lèi xiànjīn zhīchū de shíjì qíngkuàng.
Báo cáo này được sử dụng để phản ánh toàn diện tình hình thực tế của các khoản chi tiền trong kỳ của công ty.
通过分析经营活动、投资活动和筹资活动产生的现金流出,管理层可以及时掌握公司的资金使用方向。
Tōngguò fēnxī jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúchū, guǎnlǐ céng kěyǐ jíshí zhǎngwò gōngsī de zījīn shǐyòng fāngxiàng.
Thông qua việc phân tích dòng tiền chi phát sinh từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, ban quản lý có thể kịp thời nắm bắt phương hướng sử dụng vốn của công ty.
本报告也是公司进行资金预算控制、付款审批和现金流风险管理的重要依据。
Běn bàogào yě shì gōngsī jìnxíng zījīn yùsuàn kòngzhì, fùkuǎn shěnpī hé xiànjīnliú fēngxiǎn guǎnlǐ de zhòngyào yījù.
Báo cáo này cũng là căn cứ quan trọng để công ty kiểm soát ngân sách vốn, phê duyệt thanh toán và quản lý rủi ro dòng tiền.
三、本期现金流出总体情况
Sān, běn qī xiànjīn liúchū zǒngtǐ qíngkuàng
III. Tình hình tổng thể dòng tiền chi trong kỳ
本期公司现金流出总额为一千八百六十四点八万元。
Běn qī gōngsī xiànjīn liúchū zǒng’é wéi yīqiān bābǎi liùshísì diǎn bā wàn yuán.
Tổng dòng tiền chi trong kỳ của công ty là 18.648.000 nhân dân tệ.
其中,经营活动现金流出为一千一百八十点三万元。
Qízhōng, jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū wéi yīqiān yībǎi bāshí diǎn sān wàn yuán.
Trong đó, dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh là 11.803.000 nhân dân tệ.
投资活动现金流出为三百一十三点五万元。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúchū wéi sānbǎi yīshísān diǎn wǔ wàn yuán.
Dòng tiền chi từ hoạt động đầu tư là 3.135.000 nhân dân tệ.
筹资活动现金流出为三百七十一万元。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúchū wéi sānbǎi qīshíyī wàn yuán.
Dòng tiền chi từ hoạt động tài chính là 3.710.000 nhân dân tệ.
经营活动现金流出占本期现金流出总额的百分之六十三点二九。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū zhàn běn qī xiànjīn liúchū zǒng’é de bǎifēnzhī liùshísān diǎn èrjiǔ.
Dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh chiếm 63,29% tổng dòng tiền chi trong kỳ.
投资活动现金流出占本期现金流出总额的百分之十六点八一。
Tóuzī huódòng xiànjīn liúchū zhàn běn qī xiànjīn liúchū zǒng’é de bǎifēnzhī shíliù diǎn bāyī.
Dòng tiền chi từ hoạt động đầu tư chiếm 16,81% tổng dòng tiền chi trong kỳ.
筹资活动现金流出占本期现金流出总额的百分之十九点八九。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúchū zhàn běn qī xiànjīn liúchū zǒng’é de bǎifēnzhī shíjiǔ diǎn bājiǔ.
Dòng tiền chi từ hoạt động tài chính chiếm 19,89% tổng dòng tiền chi trong kỳ.
四、经营活动产生的现金流出
Sì, jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúchū
IV. Dòng tiền chi phát sinh từ hoạt động kinh doanh
本期经营活动现金流出主要包括采购原材料、支付职工薪酬、缴纳税费以及支付其他经营费用。
Běn qī jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū zhǔyào bāokuò cǎigòu yuáncáiliào, zhīfù zhígōng xīnchóu, jiǎonà shuìfèi yǐjí zhīfù qítā jīngyíng fèiyòng.
Dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ chủ yếu bao gồm mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền lương cho người lao động, nộp thuế và thanh toán các chi phí kinh doanh khác.
(一)购买原材料和生产物资支付的现金
Yī, gòumǎi yuáncáiliào hé shēngchǎn wùzī zhīfù de xiànjīn
1. Tiền chi mua nguyên vật liệu và vật tư sản xuất
本期购买皮革、超纤皮、网布、鞋底、鞋带、胶水和包装材料共支付现金六百二十万元。
Běn qī gòumǎi pígé, chāoxiānpí, wǎngbù, xiédǐ, xiédài, jiāoshuǐ hé bāozhuāng cáiliào gòng zhīfù xiànjīn liùbǎi èrshí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã chi tổng cộng 6.200.000 nhân dân tệ để mua da, da vi sợi, vải lưới, đế giày, dây giày, keo dán và vật liệu đóng gói.
其中,支付皮革和超纤皮采购款二百一十八万元。
Qízhōng, zhīfù pígé hé chāoxiānpí cǎigòu kuǎn èrbǎi yīshíbā wàn yuán.
Trong đó, tiền thanh toán mua da và da vi sợi là 2.180.000 nhân dân tệ.
支付鞋底、鞋垫和鞋跟采购款一百四十五万元。
Zhīfù xiédǐ, xiédiàn hé xiégēn cǎigòu kuǎn yībǎi sìshíwǔ wàn yuán.
Tiền thanh toán mua đế giày, lót giày và gót giày là 1.450.000 nhân dân tệ.
支付网布、里布、鞋带和缝纫线采购款九十八万元。
Zhīfù wǎngbù, lǐbù, xiédài hé féngrènxiàn cǎigòu kuǎn jiǔshíbā wàn yuán.
Tiền thanh toán mua vải lưới, vải lót, dây giày và chỉ may là 980.000 nhân dân tệ.
支付胶水、处理剂和其他化工材料采购款七十六万元。
Zhīfù jiāoshuǐ, chǔlǐjì hé qítā huàgōng cáiliào cǎigòu kuǎn qīshíliù wàn yuán.
Tiền thanh toán mua keo dán, chất xử lý và các vật liệu hóa chất khác là 760.000 nhân dân tệ.
支付鞋盒、标签、包装纸和外箱采购款八十三万元。
Zhīfù xiéhé, biāoqiān, bāozhuāngzhǐ hé wàixiāng cǎigòu kuǎn bāshísān wàn yuán.
Tiền thanh toán mua hộp giày, nhãn, giấy đóng gói và thùng ngoài là 830.000 nhân dân tệ.
(二)支付给职工以及为职工支付的现金
Èr, zhīfù gěi zhígōng yǐjí wèi zhígōng zhīfù de xiànjīn
2. Tiền chi trả cho người lao động và các khoản chi thay người lao động
本期支付职工工资、奖金、津贴和社会保险费共计二百八十五万元。
Běn qī zhīfù zhígōng gōngzī, jiǎngjīn, jīntiē hé shèhuì bǎoxiǎn fèi gòngjì èrbǎi bāshíwǔ wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã chi tổng cộng 2.850.000 nhân dân tệ cho tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và bảo hiểm xã hội của người lao động.
其中,支付生产车间工人工资一百六十二万元。
Qízhōng, zhīfù shēngchǎn chējiān gōngrén gōngzī yībǎi liùshí’èr wàn yuán.
Trong đó, tiền lương trả cho công nhân phân xưởng sản xuất là 1.620.000 nhân dân tệ.
支付管理人员和办公室职员工资六十八万元。
Zhīfù guǎnlǐ rényuán hé bàngōngshì zhíyuán gōngzī liùshíbā wàn yuán.
Tiền lương trả cho cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng là 680.000 nhân dân tệ.
支付销售人员工资、提成和奖金二十九万元。
Zhīfù xiāoshòu rényuán gōngzī, tíchéng hé jiǎngjīn èrshíjiǔ wàn yuán.
Tiền lương, hoa hồng và tiền thưởng trả cho nhân viên bán hàng là 290.000 nhân dân tệ.
为职工缴纳社会保险费、住房公积金及其他福利费用二十六万元。
Wèi zhígōng jiǎonà shèhuì bǎoxiǎn fèi, zhùfáng gōngjījīn jí qítā fúlì fèiyòng èrshíliù wàn yuán.
Các khoản bảo hiểm xã hội, quỹ nhà ở và phúc lợi khác đóng cho người lao động là 260.000 nhân dân tệ.
(三)支付的各项税费
Sān, zhīfù de gè xiàng shuìfèi
3. Các khoản thuế và phí đã thanh toán
本期公司实际缴纳各项税费九十六点八万元。
Běn qī gōngsī shíjì jiǎonà gè xiàng shuìfèi jiǔshíliù diǎn bā wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thực tế nộp các loại thuế và phí với tổng số tiền 968.000 nhân dân tệ.
其中,缴纳增值税四十二点五万元。
Qízhōng, jiǎonà zēngzhíshuì sìshí’èr diǎn wǔ wàn yuán.
Trong đó, thuế giá trị gia tăng đã nộp là 425.000 nhân dân tệ.
缴纳企业所得税二十八万元。
Jiǎonà qǐyè suǒdéshuì èrshíbā wàn yuán.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp là 280.000 nhân dân tệ.
代扣代缴个人所得税八点三万元。
Dàikòu dàijiǎo gèrén suǒdéshuì bā diǎn sān wàn yuán.
Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ và nộp thay là 83.000 nhân dân tệ.
缴纳城市维护建设税、教育费附加及其他税费十八万元。
Jiǎonà chéngshì wéihù jiànshè shuì, jiàoyù fèi fùjiā jí qítā shuìfèi shíbā wàn yuán.
Thuế xây dựng và bảo trì đô thị, phụ phí giáo dục và các loại thuế phí khác đã nộp là 180.000 nhân dân tệ.
(四)支付的其他经营活动现金
Sì, zhīfù de qítā jīngyíng huódòng xiànjīn
4. Các khoản tiền chi khác thuộc hoạt động kinh doanh
本期支付的其他经营活动现金共计一百七十八点五万元。
Běn qī zhīfù de qítā jīngyíng huódòng xiànjīn gòngjì yībǎi qīshíbā diǎn wǔ wàn yuán.
Tổng các khoản tiền chi khác thuộc hoạt động kinh doanh trong kỳ là 1.785.000 nhân dân tệ.
支付厂房和办公室租金四十二万元。
Zhīfù chǎngfáng hé bàngōngshì zūjīn sìshí’èr wàn yuán.
Tiền thuê nhà xưởng và văn phòng đã thanh toán là 420.000 nhân dân tệ.
支付生产用电费、水费和燃气费三十八点五万元。
Zhīfù shēngchǎn yòng diànfèi, shuǐfèi hé ránqì fèi sānshíbā diǎn wǔ wàn yuán.
Chi phí điện, nước và khí đốt dùng cho sản xuất đã thanh toán là 385.000 nhân dân tệ.
支付货物运输费、装卸费和仓储费三十一万元。
Zhīfù huòwù yùnshū fèi, zhuāngxiè fèi hé cāngchǔ fèi sānshíyī wàn yuán.
Chi phí vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ và lưu kho đã thanh toán là 310.000 nhân dân tệ.
支付设备维修费和生产线保养费二十二万元。
Zhīfù shèbèi wéixiū fèi hé shēngchǎnxiàn bǎoyǎng fèi èrshí’èr wàn yuán.
Chi phí sửa chữa thiết bị và bảo dưỡng dây chuyền sản xuất đã thanh toán là 220.000 nhân dân tệ.
支付广告宣传费、展会费和市场推广费十九万元。
Zhīfù guǎnggào xuānchuán fèi, zhǎnhuì fèi hé shìchǎng tuīguǎng fèi shíjiǔ wàn yuán.
Chi phí quảng cáo, triển lãm và xúc tiến thị trường đã thanh toán là 190.000 nhân dân tệ.
支付办公费、通信费、差旅费和业务招待费二十六万元。
Zhīfù bàngōng fèi, tōngxìn fèi, chāilǚ fèi hé yèwù zhāodài fèi èrshíliù wàn yuán.
Chi phí văn phòng, liên lạc, công tác và tiếp khách đã thanh toán là 260.000 nhân dân tệ.
五、投资活动产生的现金流出
Wǔ, tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúchū
V. Dòng tiền chi phát sinh từ hoạt động đầu tư
本期投资活动现金流出总额为三百一十三点五万元。
Běn qī tóuzī huódòng xiànjīn liúchū zǒng’é wéi sānbǎi yīshísān diǎn wǔ wàn yuán.
Tổng dòng tiền chi từ hoạt động đầu tư trong kỳ là 3.135.000 nhân dân tệ.
公司为提高鞋面缝制和成型工序的自动化程度,购置了多台生产设备。
Gōngsī wèi tígāo xiémiàn féngzhì hé chéngxíng gōngxù de zìdònghuà chéngdù, gòuzhì le duō tái shēngchǎn shèbèi.
Để nâng cao mức độ tự động hóa của công đoạn may mũ giày và định hình, công ty đã mua nhiều thiết bị sản xuất.
本期支付自动缝纫机、裁断机、压底机和成型设备购置款二百一十万元。
Běn qī zhīfù zìdòng féngrènjī, cáiduànjī, yādǐjī hé chéngxíng shèbèi gòuzhì kuǎn èrbǎi yīshí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã chi 2.100.000 nhân dân tệ để mua máy may tự động, máy chặt, máy ép đế và thiết bị định hình.
支付企业资源计划系统和仓库管理系统软件款三十五万元。
Zhīfù qǐyè zīyuán jìhuà xìtǒng hé cāngkù guǎnlǐ xìtǒng ruǎnjiàn kuǎn sānshíwǔ wàn yuán.
Công ty đã chi 350.000 nhân dân tệ để mua phần mềm hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và hệ thống quản lý kho.
支付生产车间改造、消防设施升级和环保设备安装款六十八点五万元。
Zhīfù shēngchǎn chējiān gǎizào, xiāofáng shèshī shēngjí hé huánbǎo shèbèi ānzhuāng kuǎn liùshíbā diǎn wǔ wàn yuán.
Công ty đã chi 685.000 nhân dân tệ cho việc cải tạo phân xưởng, nâng cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy và lắp đặt thiết bị bảo vệ môi trường.
上述投资支出有助于提高生产效率、降低不良率并改善生产安全条件。
Shàngshù tóuzī zhīchū yǒuzhùyú tígāo shēngchǎn xiàolǜ, jiàngdī bùliánglǜ bìng gǎishàn shēngchǎn ānquán tiáojiàn.
Các khoản đầu tư trên góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm tỷ lệ hàng lỗi và cải thiện điều kiện an toàn sản xuất.
六、筹资活动产生的现金流出
Liù, chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúchū
VI. Dòng tiền chi phát sinh từ hoạt động tài chính
本期筹资活动现金流出总额为三百七十一万元。
Běn qī chóuzī huódòng xiànjīn liúchū zǒng’é wéi sānbǎi qīshíyī wàn yuán.
Tổng dòng tiền chi từ hoạt động tài chính trong kỳ là 3.710.000 nhân dân tệ.
本期公司偿还银行短期借款本金二百二十万元。
Běn qī gōngsī chánghuán yínháng duǎnqī jièkuǎn běnjīn èrbǎi èrshí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã hoàn trả 2.200.000 nhân dân tệ tiền gốc vay ngắn hạn ngân hàng.
支付银行借款利息和其他融资费用六十一万元。
Zhīfù yínháng jièkuǎn lìxī hé qítā róngzī fèiyòng liùshíyī wàn yuán.
Công ty đã thanh toán 610.000 nhân dân tệ tiền lãi vay ngân hàng và các chi phí tài chính khác.
根据股东会通过的利润分配方案,公司向股东支付现金股利九十万元。
Gēnjù gǔdōnghuì tōngguò de lìrùn fēnpèi fāng’àn, gōngsī xiàng gǔdōng zhīfù xiànjīn gǔlì jiǔshí wàn yuán.
Theo phương án phân phối lợi nhuận được đại hội cổ đông thông qua, công ty đã trả 900.000 nhân dân tệ cổ tức bằng tiền cho các cổ đông.
本期偿还借款后,公司的短期有息负债规模有所下降。
Běn qī chánghuán jièkuǎn hòu, gōngsī de duǎnqī yǒuxī fùzhài guīmó yǒusuǒ xiàjiàng.
Sau khi hoàn trả khoản vay trong kỳ, quy mô nợ ngắn hạn có lãi của công ty đã giảm xuống.
七、本期现金收支衔接情况
Qī, běn qī xiànjīn shōuzhī xiánjiē qíngkuàng
VII. Tình hình cân đối thu chi tiền trong kỳ
本期期初现金及现金等价物余额为九百八十点四万元。
Běn qī qīchū xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi jiǔbǎi bāshí diǎn sì wàn yuán.
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ là 9.804.000 nhân dân tệ.
本期现金流入总额为二千零二十六点六万元。
Běn qī xiànjīn liúrù zǒng’é wéi èrqiān líng èrshíliù diǎn liù wàn yuán.
Tổng dòng tiền thu trong kỳ là 20.266.000 nhân dân tệ.
本期现金流出总额为一千八百六十四点八万元。
Běn qī xiànjīn liúchū zǒng’é wéi yīqiān bābǎi liùshísì diǎn bā wàn yuán.
Tổng dòng tiền chi trong kỳ là 18.648.000 nhân dân tệ.
本期现金及现金等价物净增加额为一百六十一点八万元。
Běn qī xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā’é wéi yībǎi liùshíyī diǎn bā wàn yuán.
Mức tăng thuần của tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ là 1.618.000 nhân dân tệ.
本期期末现金及现金等价物余额为一千一百四十二点二万元。
Běn qī qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é wéi yīqiān yībǎi sìshí’èr diǎn èr wàn yuán.
Số dư tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ là 11.422.000 nhân dân tệ.
期末现金余额能够满足公司下月正常生产经营和短期债务偿还的基本需要。
Qīmò xiànjīn yú’é nénggòu mǎnzú gōngsī xià yuè zhèngcháng shēngchǎn jīngyíng hé duǎnqī zhàiwù chánghuán de jīběn xūyào.
Số dư tiền cuối kỳ có khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản về sản xuất kinh doanh bình thường và thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong tháng tiếp theo.
八、现金流出预算执行情况
Bā, xiànjīn liúchū yùsuàn zhíxíng qíngkuàng
VIII. Tình hình thực hiện ngân sách dòng tiền chi
本期现金流出预算金额为一千八百二十万元,实际支出为一千八百六十四点八万元。
Běn qī xiànjīn liúchū yùsuàn jīn’é wéi yīqiān bābǎi èrshí wàn yuán, shíjì zhīchū wéi yīqiān bābǎi liùshísì diǎn bā wàn yuán.
Ngân sách dòng tiền chi trong kỳ là 18.200.000 nhân dân tệ, trong khi số chi thực tế là 18.648.000 nhân dân tệ.
实际现金流出比预算增加四十四点八万元。
Shíjì xiànjīn liúchū bǐ yùsuàn zēngjiā sìshísì diǎn bā wàn yuán.
Dòng tiền chi thực tế cao hơn ngân sách 448.000 nhân dân tệ.
现金流出预算超支率为百分之二点四六。
Xiànjīn liúchū yùsuàn chāozhīlǜ wéi bǎifēnzhī èr diǎn sìliù.
Tỷ lệ vượt ngân sách dòng tiền chi là 2,46%.
超支的主要原因是部分进口原材料价格上涨、生产设备提前采购以及运输费用增加。
Chāozhī de zhǔyào yuányīn shì bùfèn jìnkǒu yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, shēngchǎn shèbèi tíqián cǎigòu yǐjí yùnshū fèiyòng zēngjiā.
Nguyên nhân chính của việc vượt ngân sách là giá một số nguyên vật liệu nhập khẩu tăng, thiết bị sản xuất được mua sớm hơn kế hoạch và chi phí vận chuyển tăng.
工资、税费、房租和日常管理费用总体控制在预算范围内。
Gōngzī, shuìfèi, fángzū hé rìcháng guǎnlǐ fèiyòng zǒngtǐ kòngzhì zài yùsuàn fànwéi nèi.
Tiền lương, thuế phí, tiền thuê và chi phí quản lý hằng ngày nhìn chung được kiểm soát trong phạm vi ngân sách.
九、现金流出存在的主要问题
Jiǔ, xiànjīn liúchū cúnzài de zhǔyào wèntí
IX. Những vấn đề chủ yếu tồn tại trong dòng tiền chi
第一,原材料采购支出占经营活动现金流出的比例较高。
Dì-yī, yuáncáiliào cǎigòu zhīchū zhàn jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū de bǐlì jiào gāo.
Thứ nhất, chi phí mua nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng tương đối cao trong dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh.
部分供应商要求公司在发货前支付较高比例的预付款,增加了公司的资金占用。
Bùfèn gōngyìngshāng yāoqiú gōngsī zài fāhuò qián zhīfù jiào gāo bǐlì de yùfùkuǎn, zēngjiā le gōngsī de zījīn zhànyòng.
Một số nhà cung cấp yêu cầu công ty thanh toán trước với tỷ lệ cao trước khi giao hàng, làm tăng lượng vốn bị chiếm dụng của công ty.
第二,本期设备投资金额较大,对短期现金流形成了一定压力。
Dì-èr, běn qī shèbèi tóuzī jīn’é jiào dà, duì duǎnqī xiànjīnliú xíngchéng le yídìng yālì.
Thứ hai, số tiền đầu tư thiết bị trong kỳ tương đối lớn, tạo ra áp lực nhất định đối với dòng tiền ngắn hạn.
第三,个别付款申请提交较晚,影响了资金计划的准确性。
Dì-sān, gèbié fùkuǎn shēnqǐng tíjiāo jiào wǎn, yǐngxiǎng le zījīn jìhuà de zhǔnquèxìng.
Thứ ba, một số đề nghị thanh toán được nộp tương đối muộn, ảnh hưởng đến tính chính xác của kế hoạch vốn.
第四,部分运输费和维修费缺少事前预算审批,存在费用控制风险。
Dì-sì, bùfèn yùnshū fèi hé wéixiū fèi quēshǎo shìqián yùsuàn shěnpī, cúnzài fèiyòng kòngzhì fēngxiǎn.
Thứ tư, một số chi phí vận chuyển và sửa chữa chưa được phê duyệt ngân sách trước, dẫn đến rủi ro trong kiểm soát chi phí.
第五,少数供应商发票和验收资料未能及时送交财务部门。
Dì-wǔ, shǎoshù gōngyìngshāng fāpiào hé yànshōu zīliào wèinéng jíshí sòngjiāo cáiwù bùmén.
Thứ năm, hóa đơn và hồ sơ nghiệm thu của một số ít nhà cung cấp chưa được chuyển kịp thời cho phòng tài chính.
十、改进措施和管理建议
Shí, gǎijìn cuòshī hé guǎnlǐ jiànyì
X. Biện pháp cải tiến và kiến nghị quản lý
公司应根据生产计划、采购计划和销售回款计划,编制滚动现金流预算。
Gōngsī yīng gēnjù shēngchǎn jìhuà, cǎigòu jìhuà hé xiāoshòu huíkuǎn jìhuà, biānzhì gǔndòng xiànjīnliú yùsuàn.
Công ty cần căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua hàng và kế hoạch thu hồi tiền bán hàng để lập ngân sách dòng tiền cuốn chiếu.
财务部门应按周更新预计现金流入、现金流出和可用资金余额。
Cáiwù bùmén yīng àn zhōu gēngxīn yùjì xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū hé kěyòng zījīn yú’é.
Phòng tài chính cần cập nhật hằng tuần dòng tiền thu dự kiến, dòng tiền chi dự kiến và số dư vốn khả dụng.
采购部门应加强与主要供应商的谈判,适当降低预付款比例并延长付款期限。
Cǎigòu bùmén yīng jiāqiáng yǔ zhǔyào gōngyìngshāng de tánpàn, shìdàng jiàngdī yùfùkuǎn bǐlì bìng yáncháng fùkuǎn qīxiàn.
Bộ phận mua hàng cần tăng cường đàm phán với các nhà cung cấp chính, giảm hợp lý tỷ lệ trả trước và kéo dài thời hạn thanh toán.
对于金额较大的设备采购和工程支出,公司应实行专项预算和分级审批制度。
Duìyú jīn’é jiào dà de shèbèi cǎigòu hé gōngchéng zhīchū, gōngsī yīng shíxíng zhuānxiàng yùsuàn hé fēnjí shěnpī zhìdù.
Đối với các khoản mua thiết bị và chi phí công trình có giá trị lớn, công ty cần áp dụng chế độ ngân sách chuyên biệt và phê duyệt theo cấp.
所有付款申请必须附有合同、订单、发票、验收单和付款审批单。
Suǒyǒu fùkuǎn shēnqǐng bìxū fùyǒu hétóng, dìngdān, fāpiào, yànshōudān hé fùkuǎn shěnpīdān.
Tất cả đề nghị thanh toán phải kèm theo hợp đồng, đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu nghiệm thu và phiếu phê duyệt thanh toán.
财务人员在付款前必须核对收款单位名称、银行账号、合同金额和已付款金额。
Cáiwù rényuán zài fùkuǎn qián bìxū héduì shōukuǎn dānwèi míngchēng, yínháng zhànghào, hétóng jīn’é hé yǐ fùkuǎn jīn’é.
Trước khi thanh toán, nhân viên tài chính phải đối chiếu tên đơn vị nhận tiền, số tài khoản ngân hàng, giá trị hợp đồng và số tiền đã thanh toán.
公司应优先安排工资、税费、重要供应商货款和到期债务等刚性支出。
Gōngsī yīng yōuxiān ānpái gōngzī, shuìfèi, zhòngyào gōngyìngshāng huòkuǎn hé dàoqī zhàiwù děng gāngxìng zhīchū.
Công ty cần ưu tiên bố trí các khoản chi bắt buộc như tiền lương, thuế phí, tiền hàng của nhà cung cấp quan trọng và các khoản nợ đến hạn.
对于非紧急支出,应根据公司现金余额和经营需要合理安排付款时间。
Duìyú fēi jǐnjí zhīchū, yīng gēnjù gōngsī xiànjīn yú’é hé jīngyíng xūyào hélǐ ānpái fùkuǎn shíjiān.
Đối với các khoản chi không khẩn cấp, cần căn cứ vào số dư tiền và nhu cầu kinh doanh của công ty để bố trí thời gian thanh toán hợp lý.
十一、报告结论
Shíyī, bàogào jiélùn
XI. Kết luận báo cáo
总体来看,本期公司现金流出结构与生产经营特点基本一致。
Zǒngtǐ lái kàn, běn qī gōngsī xiànjīn liúchū jiégòu yǔ shēngchǎn jīngyíng tèdiǎn jīběn yízhì.
Nhìn chung, cơ cấu dòng tiền chi trong kỳ của công ty cơ bản phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh.
经营活动现金支出占比较高,主要原因是公司本期生产订单增加,原材料采购量随之上升。
Jīngyíng huódòng xiànjīn zhīchū zhànbǐ jiào gāo, zhǔyào yuányīn shì gōngsī běn qī shēngchǎn dìngdān zēngjiā, yuáncáiliào cǎigòu liàng suízhī shàngshēng.
Tỷ trọng chi tiền từ hoạt động kinh doanh tương đối cao, nguyên nhân chính là số lượng đơn hàng sản xuất trong kỳ tăng, kéo theo khối lượng mua nguyên vật liệu tăng lên.
虽然本期实际现金流出略高于预算,但公司期末现金余额仍处于合理水平。
Suīrán běn qī shíjì xiànjīn liúchū lüè gāoyú yùsuàn, dàn gōngsī qīmò xiànjīn yú’é réng chǔyú hélǐ shuǐpíng.
Mặc dù dòng tiền chi thực tế trong kỳ cao hơn ngân sách một chút, số dư tiền cuối kỳ của công ty vẫn ở mức hợp lý.
公司本期不存在严重逾期付款、资金链中断或者无法偿还到期债务的情况。
Gōngsī běn qī bù cúnzài yánzhòng yúqī fùkuǎn, zījīnliàn zhōngduàn huòzhě wúfǎ chánghuán dàoqī zhàiwù de qíngkuàng.
Trong kỳ, công ty không có tình trạng chậm thanh toán nghiêm trọng, đứt gãy chuỗi vốn hoặc không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
下一期,公司应继续加强现金流预算管理,严格控制非必要支出,提高资金使用效率。
Xià yī qī, gōngsī yīng jìxù jiāqiáng xiànjīnliú yùsuàn guǎnlǐ, yángé kòngzhì fēi bìyào zhīchū, tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Trong kỳ tiếp theo, công ty cần tiếp tục tăng cường quản lý ngân sách dòng tiền, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi không cần thiết và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
十二、签字确认
Shí’èr, qiānzì quèrèn
XII. Ký xác nhận
制表人:张丽。
Zhìbiǎorén: Zhāng Lì.
Người lập biểu: Trương Lệ.
复核人:王建国。
Fùhérén: Wáng Jiànguó.
Người kiểm tra: Vương Kiến Quốc.
财务经理:李明华。
Cáiwù jīnglǐ: Lǐ Mínghuá.
Giám đốc tài chính: Lý Minh Hoa.
总经理:陈国强。
Zǒngjīnglǐ: Chén Guóqiáng.
Tổng giám đốc: Trần Quốc Cường.
报告日期:二〇二六年七月五日。
Bàogào rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 7: Báo cáo kế hoạch thu chi tiền mặt — 现金收支计划报告
现金收支计划报告
Xiànjīn shōuzhī jìhuà bàogào
Báo cáo kế hoạch thu chi tiền mặt
一、企业基本信息
Yī、qǐyè jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
企业名称:广州华盛服装制造有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Huáshèng Fúzhuāng Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất May mặc Hoa Thịnh Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA5H8X2026。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5H8X2026.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5H8X2026.
注册地址:中国广东省广州市白云区江高镇服装工业园兴业路168号。
Zhùcè dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Jiānggāo Zhèn Fúzhuāng Gōngyèyuán Xīngyè Lù yī bǎi liù shí bā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 168 đường Hưng Nghiệp, Khu công nghiệp may mặc, thị trấn Giang Cao, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
所属行业:服装及纺织品生产制造业。
Suǒshǔ hángyè: fúzhuāng jí fǎngzhīpǐn shēngchǎn zhìzàoyè.
Ngành nghề hoạt động: Sản xuất quần áo và sản phẩm dệt may.
计划期间:2026年7月1日至2026年9月30日。
Jìhuà qījiān: èr líng èr liù nián qī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián jiǔ yuè sān shí rì.
Thời kỳ lập kế hoạch: Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến ngày 30 tháng 9 năm 2026.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
报告编制日期:2026年7月24日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èr shí sì rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
金额单位:人民币元。
Jīn’é dānwèi: rénmínbì yuán.
Đơn vị tiền tệ: Nhân dân tệ.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告根据公司销售计划、生产计划、采购计划、工资预算、税费预算以及债务偿还安排编制。
Běn bàogào gēnjù gōngsī xiāoshòu jìhuà、shēngchǎn jìhuà、cǎigòu jìhuà、gōngzī yùsuàn、shuìfèi yùsuàn yǐjí zhàiwù chánghuán ānpái biānzhì.
Báo cáo này được lập căn cứ vào kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua hàng, dự toán tiền lương, dự toán thuế phí và kế hoạch thanh toán nợ của công ty.
编制本报告的主要目的是合理安排现金收入和现金支出,保证公司生产经营活动正常进行。
Biānzhì běn bàogào de zhǔyào mùdì shì hélǐ ānpái xiànjīn shōurù hé xiànjīn zhīchū, bǎozhèng gōngsī shēngchǎn jīngyíng huódòng zhèngcháng jìnxíng.
Mục đích chính của việc lập báo cáo này là bố trí hợp lý các khoản thu và chi tiền mặt, bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành bình thường.
本报告同时用于预测资金缺口,控制支付风险,提高公司资金使用效率。
Běn bàogào tóngshí yòngyú yùcè zījīn quēkǒu, kòngzhì zhīfù fēngxiǎn, tígāo gōngsī zījīn shǐyòng xiàolǜ.
Báo cáo này đồng thời được sử dụng để dự báo thiếu hụt vốn, kiểm soát rủi ro thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
三、期初现金及可用资金情况
Sān、qīchū xiànjīn jí kěyòng zījīn qíngkuàng
III. Tình hình tiền mặt đầu kỳ và nguồn vốn có thể sử dụng
截至2026年6月30日,公司现金及银行存款期初余额为3,850,000元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì, gōngsī xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn qīchū yú’é wéi sān bǎi bā shí wǔ wàn yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư đầu kỳ của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là 3.850.000 nhân dân tệ.
其中,库存现金余额为150,000元,银行存款余额为3,700,000元。
Qízhōng, kùcún xiànjīn yú’é wéi shí wǔ wàn yuán, yínháng cúnkuǎn yú’é wéi sān bǎi qī shí wàn yuán.
Trong đó, số dư tiền mặt tại quỹ là 150.000 nhân dân tệ và số dư tiền gửi ngân hàng là 3.700.000 nhân dân tệ.
公司规定的最低资金安全储备为2,500,000元。
Gōngsī guīdìng de zuìdī zījīn ānquán chǔbèi wéi èr bǎi wǔ shí wàn yuán.
Mức dự trữ vốn an toàn tối thiểu do công ty quy định là 2.500.000 nhân dân tệ.
四、计划现金收入情况
Sì、jìhuà xiànjīn shōurù qíngkuàng
IV. Tình hình kế hoạch thu tiền mặt
本计划期预计现金流入总额为22,000,000元。
Běn jìhuà qī yùjì xiànjīn liúrù zǒng’é wéi liǎng qiān èr bǎi wàn yuán.
Tổng số tiền dự kiến thu vào trong kỳ kế hoạch là 22.000.000 nhân dân tệ.
销售商品及提供加工服务收到的现金预计为18,600,000元。
Xiāoshòu shāngpǐn jí tígōng jiāgōng fúwù shōudào de xiànjīn yùjì wéi yī qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Tiền thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ gia công dự kiến là 18.600.000 nhân dân tệ.
该项收入主要来源于国内品牌服装客户、电子商务客户和出口贸易客户的货款回收。
Gāi xiàng shōurù zhǔyào láiyuán yú guónèi pǐnpái fúzhuāng kèhù、diànzǐ shāngwù kèhù hé chūkǒu màoyì kèhù de huòkuǎn huíshōu.
Khoản thu này chủ yếu đến từ việc thu hồi tiền hàng của khách hàng thương hiệu thời trang trong nước, khách hàng thương mại điện tử và khách hàng xuất khẩu.
收到客户预付货款预计为2,400,000元。
Shōudào kèhù yùfù huòkuǎn yùjì wéi liǎng bǎi sì shí wàn yuán.
Tiền ứng trước dự kiến thu từ khách hàng là 2.400.000 nhân dân tệ.
预计收到出口退税款620,000元。
Yùjì shōudào chūkǒu tuìshuì kuǎn liù shí èr wàn yuán.
Dự kiến nhận được 620.000 nhân dân tệ tiền hoàn thuế xuất khẩu.
预计收到废料销售收入、保险赔款和其他零星收入380,000元。
Yùjì shōudào fèiliào xiāoshòu shōurù、bǎoxiǎn péikuǎn hé qítā língxīng shōurù sān shí bā wàn yuán.
Dự kiến thu 380.000 nhân dân tệ từ bán phế liệu, tiền bồi thường bảo hiểm và các khoản thu nhỏ lẻ khác.
加上期初现金及银行存款余额,本计划期可支配资金总额为25,850,000元。
Jiāshàng qīchū xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yú’é, běn jìhuà qī kě zhīpèi zījīn zǒng’é wéi liǎng qiān wǔ bǎi bā shí wǔ wàn yuán.
Cộng với số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đầu kỳ, tổng nguồn vốn có thể sử dụng trong kỳ kế hoạch là 25.850.000 nhân dân tệ.
五、计划现金支出情况
Wǔ、jìhuà xiànjīn zhīchū qíngkuàng
V. Tình hình kế hoạch chi tiền mặt
本计划期预计现金流出总额为22,600,000元。
Běn jìhuà qī yùjì xiànjīn liúchū zǒng’é wéi liǎng qiān èr bǎi liù shí wàn yuán.
Tổng số tiền dự kiến chi ra trong kỳ kế hoạch là 22.600.000 nhân dân tệ.
支付布料、辅料、包装材料和其他生产原材料采购款预计为8,200,000元。
Zhīfù bùliào、fǔliào、bāozhuāng cáiliào hé qítā shēngchǎn yuáncáiliào cǎigòu kuǎn yùjì wéi bā bǎi èr shí wàn yuán.
Tiền thanh toán mua vải, phụ liệu, vật liệu đóng gói và các nguyên vật liệu sản xuất khác dự kiến là 8.200.000 nhân dân tệ.
支付生产工人、管理人员和销售人员工资预计为4,150,000元。
Zhīfù shēngchǎn gōngrén、guǎnlǐ rényuán hé xiāoshòu rényuán gōngzī yùjì wéi sì bǎi yī shí wǔ wàn yuán.
Tiền lương dự kiến trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng là 4.150.000 nhân dân tệ.
支付社会保险费和住房公积金预计为980,000元。
Zhīfù shèhuì bǎoxiǎn fèi hé zhùfáng gōngjījīn yùjì wéi jiǔ shí bā wàn yuán.
Tiền đóng bảo hiểm xã hội và quỹ nhà ở dự kiến là 980.000 nhân dân tệ.
支付厂房租金、水费、电费、燃气费及网络通信费预计为1,260,000元。
Zhīfù chǎngfáng zūjīn、shuǐfèi、diànfèi、ránqìfèi jí wǎngluò tōngxìn fèi yùjì wéi yī bǎi èr shí liù wàn yuán.
Tiền thuê nhà xưởng, tiền nước, tiền điện, tiền khí đốt và chi phí thông tin liên lạc dự kiến là 1.260.000 nhân dân tệ.
购置自动裁床、缝纫设备和质量检测设备预计支付1,800,000元。
Gòuzhì zìdòng cáichuáng、féngrèn shèbèi hé zhìliàng jiǎncè shèbèi yùjì zhīfù yī bǎi bā shí wàn yuán.
Tiền dự kiến chi để mua máy cắt tự động, thiết bị may và thiết bị kiểm tra chất lượng là 1.800.000 nhân dân tệ.
支付运输费、仓储费、装卸费和出口报关费预计为950,000元。
Zhīfù yùnshū fèi、cāngchǔ fèi、zhuāngxiè fèi hé chūkǒu bàoguān fèi yùjì wéi jiǔ shí wǔ wàn yuán.
Chi phí vận chuyển, lưu kho, bốc xếp và khai báo hải quan xuất khẩu dự kiến là 950.000 nhân dân tệ.
缴纳增值税、企业所得税、个人所得税及其他税费预计为2,150,000元。
Jiǎonà zēngzhíshuì、qǐyè suǒdéshuì、gèrén suǒdéshuì jí qítā shuìfèi yùjì wéi liǎng bǎi yī shí wǔ wàn yuán.
Tiền nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế phí khác dự kiến là 2.150.000 nhân dân tệ.
偿还银行贷款本金及支付贷款利息预计为1,300,000元。
Chánghuán yínháng dàikuǎn běnjīn jí zhīfù dàikuǎn lìxī yùjì wéi yī bǎi sān shí wàn yuán.
Tiền trả nợ gốc ngân hàng và thanh toán lãi vay dự kiến là 1.300.000 nhân dân tệ.
支付广告宣传费、销售佣金、办公费、差旅费及业务招待费预计为1,420,000元。
Zhīfù guǎnggào xuānchuán fèi、xiāoshòu yòngjīn、bàngōng fèi、chāilǚ fèi jí yèwù zhāodài fèi yùjì wéi yī bǎi sì shí èr wàn yuán.
Chi phí quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí văn phòng, công tác phí và chi phí tiếp khách dự kiến là 1.420.000 nhân dân tệ.
支付设备维修费、员工培训费、保险费及其他零星支出预计为390,000元。
Zhīfù shèbèi wéixiū fèi、yuángōng péixùn fèi、bǎoxiǎn fèi jí qítā língxīng zhīchū yùjì wéi sān shí jiǔ wàn yuán.
Chi phí sửa chữa thiết bị, đào tạo nhân viên, bảo hiểm và các khoản chi nhỏ lẻ khác dự kiến là 390.000 nhân dân tệ.
六、分月现金收支计划
Liù、fēnyuè xiànjīn shōuzhī jìhuà
VI. Kế hoạch thu chi tiền mặt theo từng tháng
2026年7月预计现金收入为7,200,000元,现金支出为7,550,000元,当月现金净流出为350,000元。
Èr líng èr liù nián qī yuè yùjì xiànjīn shōurù wéi qī bǎi èr shí wàn yuán, xiànjīn zhīchū wéi qī bǎi wǔ shí wǔ wàn yuán, dāngyuè xiànjīn jìng liúchū wéi sān shí wǔ wàn yuán.
Tháng 7 năm 2026 dự kiến thu 7.200.000 nhân dân tệ, chi 7.550.000 nhân dân tệ và dòng tiền thuần chi ra trong tháng là 350.000 nhân dân tệ.
2026年7月月末现金及银行存款预计余额为3,500,000元。
Èr líng èr liù nián qī yuè yuèmò xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yùjì yú’é wéi sān bǎi wǔ shí wàn yuán.
Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối tháng 7 năm 2026 dự kiến là 3.500.000 nhân dân tệ.
2026年8月预计现金收入为7,600,000元,现金支出为7,250,000元,当月现金净流入为350,000元。
Èr líng èr liù nián bā yuè yùjì xiànjīn shōurù wéi qī bǎi liù shí wàn yuán, xiànjīn zhīchū wéi qī bǎi èr shí wǔ wàn yuán, dāngyuè xiànjīn jìng liúrù wéi sān shí wǔ wàn yuán.
Tháng 8 năm 2026 dự kiến thu 7.600.000 nhân dân tệ, chi 7.250.000 nhân dân tệ và dòng tiền thuần vào trong tháng là 350.000 nhân dân tệ.
2026年8月月末现金及银行存款预计余额为3,850,000元。
Èr líng èr liù nián bā yuè yuèmò xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yùjì yú’é wéi sān bǎi bā shí wǔ wàn yuán.
Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối tháng 8 năm 2026 dự kiến là 3.850.000 nhân dân tệ.
2026年9月预计现金收入为7,200,000元,现金支出为7,800,000元,当月现金净流出为600,000元。
Èr líng èr liù nián jiǔ yuè yùjì xiànjīn shōurù wéi qī bǎi èr shí wàn yuán, xiànjīn zhīchū wéi qī bǎi bā shí wàn yuán, dāngyuè xiànjīn jìng liúchū wéi liù shí wàn yuán.
Tháng 9 năm 2026 dự kiến thu 7.200.000 nhân dân tệ, chi 7.800.000 nhân dân tệ và dòng tiền thuần chi ra trong tháng là 600.000 nhân dân tệ.
2026年9月月末现金及银行存款预计余额为3,250,000元。
Èr líng èr liù nián jiǔ yuè yuèmò xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yùjì yú’é wéi sān bǎi èr shí wǔ wàn yuán.
Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối tháng 9 năm 2026 dự kiến là 3.250.000 nhân dân tệ.
七、计划期现金净流量
Qī、jìhuà qī xiànjīn jìng liúliàng
VII. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ kế hoạch
本计划期现金流入总额为22,000,000元,现金流出总额为22,600,000元。
Běn jìhuà qī xiànjīn liúrù zǒng’é wéi liǎng qiān èr bǎi wàn yuán, xiànjīn liúchū zǒng’é wéi liǎng qiān èr bǎi liù shí wàn yuán.
Tổng tiền thu vào trong kỳ kế hoạch là 22.000.000 nhân dân tệ và tổng tiền chi ra là 22.600.000 nhân dân tệ.
本计划期预计现金净流出为600,000元。
Běn jìhuà qī yùjì xiànjīn jìng liúchū wéi liù shí wàn yuán.
Dòng tiền thuần chi ra dự kiến trong kỳ kế hoạch là 600.000 nhân dân tệ.
计划期末现金及银行存款预计余额为3,250,000元。
Jìhuà qīmò xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yùjì yú’é wéi sān bǎi èr shí wǔ wàn yuán.
Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cuối kỳ kế hoạch dự kiến là 3.250.000 nhân dân tệ.
计划期末资金余额高于公司规定的最低安全储备750,000元。
Jìhuà qīmò zījīn yú’é gāoyú gōngsī guīdìng de zuìdī ānquán chǔbèi qī shí wǔ wàn yuán.
Số dư vốn cuối kỳ kế hoạch cao hơn mức dự trữ an toàn tối thiểu do công ty quy định 750.000 nhân dân tệ.
八、重点收款安排
Bā、zhòngdiǎn shōukuǎn ānpái
VIII. Kế hoạch thu tiền trọng điểm
财务部应根据销售合同建立客户应收账款到期清单,并在到期日前五个工作日提醒客户付款。
Cáiwù bù yīng gēnjù xiāoshòu hétóng jiànlì kèhù yīngshōu zhàngkuǎn dàoqī qīngdān, bìng zài dàoqī rì qián wǔ gè gōngzuòrì tíxǐng kèhù fùkuǎn.
Phòng tài chính phải căn cứ vào hợp đồng bán hàng để lập danh sách công nợ phải thu đến hạn và nhắc khách hàng thanh toán trước ngày đến hạn năm ngày làm việc.
对超过信用期十五天的应收账款,应由销售部和财务部共同进行催收。
Duì chāoguò xìnyòng qī shí wǔ tiān de yīngshōu zhàngkuǎn, yīng yóu xiāoshòu bù hé cáiwù bù gòngtóng jìnxíng cuīshōu.
Đối với các khoản phải thu quá thời hạn tín dụng 15 ngày, phòng kinh doanh và phòng tài chính phải phối hợp đôn đốc thu hồi.
对于新客户和信用等级较低的客户,原则上应收取不低于合同金额百分之三十的预付款。
Duìyú xīn kèhù hé xìnyòng děngjí jiàodī de kèhù, yuánzé shàng yīng shōuqǔ bù dīyú hétóng jīn’é bǎifēnzhī sānshí de yùfùkuǎn.
Đối với khách hàng mới và khách hàng có mức tín nhiệm thấp, về nguyên tắc phải thu trước không thấp hơn 30% giá trị hợp đồng.
九、重点付款安排
Jiǔ、zhòngdiǎn fùkuǎn ānpái
IX. Kế hoạch thanh toán trọng điểm
公司应按照合同约定、发票审核结果和验收入库情况安排供应商付款。
Gōngsī yīng ànzhào hétóng yuēdìng、fāpiào shěnhé jiéguǒ hé yànshōu rùkù qíngkuàng ānpái gōngyìngshāng fùkuǎn.
Công ty phải căn cứ vào thỏa thuận hợp đồng, kết quả kiểm tra hóa đơn và tình hình nghiệm thu nhập kho để bố trí thanh toán cho nhà cung cấp.
原材料采购款、职工工资、社会保险费和应缴税款属于优先支付项目。
Yuáncáiliào cǎigòu kuǎn、zhígōng gōngzī、shèhuì bǎoxiǎn fèi hé yīngjiǎo shuìkuǎn shǔyú yōuxiān zhīfù xiàngmù.
Tiền mua nguyên vật liệu, tiền lương người lao động, bảo hiểm xã hội và các khoản thuế phải nộp thuộc nhóm thanh toán ưu tiên.
非紧急设备采购、非必要差旅和非计划性费用,应根据实际资金情况适当推迟。
Fēi jǐnjí shèbèi cǎigòu、fēi bìyào chāilǚ hé fēi jìhuàxìng fèiyòng, yīng gēnjù shíjì zījīn qíngkuàng shìdàng tuīchí.
Việc mua thiết bị không cấp thiết, công tác không cần thiết và các khoản chi ngoài kế hoạch phải được hoãn phù hợp căn cứ vào tình hình vốn thực tế.
单笔金额超过500,000元的付款,应当提前五个工作日提交资金使用申请。
Dānbǐ jīn’é chāoguò wǔ shí wàn yuán de fùkuǎn, yīngdāng tíqián wǔ gè gōngzuòrì tíjiāo zījīn shǐyòng shēnqǐng.
Khoản thanh toán đơn lẻ vượt quá 500.000 nhân dân tệ phải nộp đề nghị sử dụng vốn trước năm ngày làm việc.
十、现金风险分析
Shí、xiànjīn fēngxiǎn fēnxī
X. Phân tích rủi ro tiền mặt
本计划期的主要资金风险是部分客户延迟付款以及原材料价格上涨。
Běn jìhuà qī de zhǔyào zījīn fēngxiǎn shì bùfèn kèhù yánchí fùkuǎn yǐjí yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng.
Rủi ro vốn chủ yếu trong kỳ kế hoạch là một số khách hàng thanh toán chậm và giá nguyên vật liệu tăng.
如果主要客户的回款时间延迟十五天以上,公司可能出现短期资金紧张。
Rúguǒ zhǔyào kèhù de huíkuǎn shíjiān yánchí shí wǔ tiān yǐshàng, gōngsī kěnéng chūxiàn duǎnqī zījīn jǐnzhāng.
Trường hợp thời gian thu hồi tiền từ khách hàng chủ yếu bị chậm trên 15 ngày, công ty có thể phát sinh tình trạng căng thẳng vốn ngắn hạn.
如果布料和辅料采购价格上涨百分之五,预计将增加现金支出约410,000元。
Rúguǒ bùliào hé fǔliào cǎigòu jiàgé shàngzhǎng bǎifēnzhī wǔ, yùjì jiāng zēngjiā xiànjīn zhīchū yuē sì shí yī wàn yuán.
Trường hợp giá mua vải và phụ liệu tăng 5%, chi tiền mặt dự kiến sẽ tăng khoảng 410.000 nhân dân tệ.
十一、资金保障措施
Shíyī、zījīn bǎozhàng cuòshī
XI. Biện pháp bảo đảm nguồn vốn
财务部应每周更新现金收支预测,并将实际收支与计划收支进行对比。
Cáiwù bù yīng měi zhōu gēngxīn xiànjīn shōuzhī yùcè, bìng jiāng shíjì shōuzhī yǔ jìhuà shōuzhī jìnxíng duìbǐ.
Phòng tài chính phải cập nhật dự báo thu chi tiền mặt hằng tuần và so sánh thu chi thực tế với kế hoạch.
当实际现金余额低于3,000,000元时,公司应立即启动资金预警机制。
Dāng shíjì xiànjīn yú’é dīyú sān bǎi wàn yuán shí, gōngsī yīng lìjí qǐdòng zījīn yùjǐng jīzhì.
Khi số dư tiền thực tế thấp hơn 3.000.000 nhân dân tệ, công ty phải lập tức kích hoạt cơ chế cảnh báo nguồn vốn.
公司应保留不低于2,500,000元的最低安全资金,未经总经理批准不得使用。
Gōngsī yīng bǎoliú bù dīyú èr bǎi wǔ shí wàn yuán de zuìdī ānquán zījīn, wèijīng zǒngjīnglǐ pīzhǔn bùdé shǐyòng.
Công ty phải duy trì quỹ an toàn tối thiểu không thấp hơn 2.500.000 nhân dân tệ và không được sử dụng nếu chưa có sự phê duyệt của tổng giám đốc.
公司可以与银行协商保留3,000,000元的短期流动资金授信额度,以应对临时资金缺口。
Gōngsī kěyǐ yǔ yínháng xiéshāng bǎoliú sān bǎi wàn yuán de duǎnqī liúdòng zījīn shòuxìn édù, yǐ yìngduì línshí zījīn quēkǒu.
Công ty có thể thỏa thuận với ngân hàng duy trì hạn mức tín dụng vốn lưu động ngắn hạn 3.000.000 nhân dân tệ để xử lý thiếu hụt vốn tạm thời.
各部门发生计划外支出时,必须说明支出原因、金额、用途和资金来源。
Gè bùmén fāshēng jìhuàwài zhīchū shí, bìxū shuōmíng zhīchū yuányīn、jīn’é、yòngtú hé zījīn láiyuán.
Khi các bộ phận phát sinh khoản chi ngoài kế hoạch, phải giải trình nguyên nhân, số tiền, mục đích sử dụng và nguồn vốn.
十二、计划执行与差异管理
Shí’èr、jìhuà zhíxíng yǔ chāyì guǎnlǐ
XII. Thực hiện kế hoạch và quản lý chênh lệch
各部门应严格按照批准后的现金收支计划办理收款和付款业务。
Gè bùmén yīng yángé ànzhào pīzhǔn hòu de xiànjīn shōuzhī jìhuà bànlǐ shōukuǎn hé fùkuǎn yèwù.
Các bộ phận phải thực hiện nghiệp vụ thu và thanh toán tiền theo đúng kế hoạch thu chi tiền mặt đã được phê duyệt.
实际收支金额与计划金额的差异超过百分之十时,责任部门必须提交书面说明。
Shíjì shōuzhī jīn’é yǔ jìhuà jīn’é de chāyì chāoguò bǎifēnzhī shí shí, zérèn bùmén bìxū tíjiāo shūmiàn shuōmíng.
Khi chênh lệch giữa số thu chi thực tế và số kế hoạch vượt quá 10%, bộ phận chịu trách nhiệm phải nộp văn bản giải trình.
财务部应在每月结束后五个工作日内编制现金收支计划执行情况分析报告。
Cáiwù bù yīng zài měi yuè jiéshù hòu wǔ gè gōngzuòrì nèi biānzhì xiànjīn shōuzhī jìhuà zhíxíng qíngkuàng fēnxī bàogào.
Trong vòng năm ngày làm việc sau khi kết thúc mỗi tháng, phòng tài chính phải lập báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tiền mặt.
对于重大差异,财务部应及时提出调整付款时间、加快应收账款回收或申请银行融资等建议。
Duìyú zhòngdà chāyì, cáiwù bù yīng jíshí tíchū tiáozhěng fùkuǎn shíjiān、jiākuài yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu huò shēnqǐng yínháng róngzī děng jiànyì.
Đối với chênh lệch lớn, phòng tài chính phải kịp thời đề xuất điều chỉnh thời gian thanh toán, đẩy nhanh thu hồi công nợ phải thu hoặc xin tài trợ vốn ngân hàng.
十三、结论
Shísān、jiélùn
XIII. Kết luận
根据上述现金收支计划,公司在2026年第三季度的资金总体能够满足正常生产经营需要。
Gēnjù shàngshù xiànjīn shōuzhī jìhuà, gōngsī zài èr líng èr liù nián dì sān jìdù de zījīn zǒngtǐ nénggòu mǎnzú zhèngcháng shēngchǎn jīngyíng xūyào.
Căn cứ vào kế hoạch thu chi tiền mặt nêu trên, nguồn vốn của công ty trong quý III năm 2026 về cơ bản có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh bình thường.
虽然本计划期预计出现600,000元的现金净流出,但期末资金余额仍高于最低安全储备。
Suīrán běn jìhuà qī yùjì chūxiàn liù shí wàn yuán de xiànjīn jìng liúchū, dàn qīmò zījīn yú’é réng gāoyú zuìdī ānquán chǔbèi.
Mặc dù kỳ kế hoạch dự kiến phát sinh dòng tiền thuần chi ra 600.000 nhân dân tệ, số dư vốn cuối kỳ vẫn cao hơn mức dự trữ an toàn tối thiểu.
公司应重点加强应收账款催收、采购付款控制和计划外支出审批,确保现金流安全稳定。
Gōngsī yīng zhòngdiǎn jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn cuīshōu、cǎigòu fùkuǎn kòngzhì hé jìhuàwài zhīchū shěnpī, quèbǎo xiànjīnliú ānquán wěndìng.
Công ty cần tập trung tăng cường thu hồi công nợ phải thu, kiểm soát thanh toán mua hàng và phê duyệt các khoản chi ngoài kế hoạch để bảo đảm dòng tiền an toàn, ổn định.
本报告经批准后,由财务部负责组织实施,各有关部门应积极配合。
Běn bàogào jīng pīzhǔn hòu, yóu cáiwù bù fùzé zǔzhī shíshī, gè yǒuguān bùmén yīng jījí pèihé.
Sau khi báo cáo này được phê duyệt, phòng tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và các bộ phận liên quan phải tích cực phối hợp.
十四、编制与审批
Shísì、biānzhì yǔ shěnpī
XIV. Lập và phê duyệt
报告编制人:李晓梅,资金会计。
Bàogào biānzhìrén: Lǐ Xiǎoméi, zījīn kuàijì.
Người lập báo cáo: Lý Hiểu Mai, kế toán vốn bằng tiền.
报告复核人:王志强,财务主管。
Bàogào fùhérén: Wáng Zhìqiáng, cáiwù zhǔguǎn.
Người kiểm tra báo cáo: Vương Chí Cường, trưởng bộ phận tài chính.
报告审核人:陈丽华,财务经理。
Bàogào shěnhérén: Chén Lìhuá, cáiwù jīnglǐ.
Người xét duyệt báo cáo: Trần Lệ Hoa, giám đốc tài chính.
报告批准人:张国伟,总经理。
Bàogào pīzhǔnrén: Zhāng Guówěi, zǒngjīnglǐ.
Người phê duyệt báo cáo: Trương Quốc Vĩ, tổng giám đốc.
批准日期:2026年7月25日。
Pīzhǔn rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èr shí wǔ rì.
Ngày phê duyệt: Ngày 25 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 8: Báo cáo dự kiến tồn quỹ — 预计现金余额报告
预计现金余额报告
Yùjì xiànjīn yú’é bàogào
Báo cáo dự kiến tồn quỹ
一、报告基本信息
Yī、bàogào jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của báo cáo
公司名称:杭州新锐电子科技有限公司。
Gōngsī míngchēng: Hángzhōu Xīnruì Diànzǐ Kējì Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên công ty: Công ty TNHH Công nghệ Điện tử Tân Nhuệ Hàng Châu.
公司地址:中国浙江省杭州市滨江区江南大道568号。
Gōngsī dìzhǐ: Zhōngguó Zhèjiāng Shěng Hángzhōu Shì Bīnjiāng Qū Jiāngnán Dàdào 568 hào.
Địa chỉ công ty: Số 568 Đại lộ Giang Nam, quận Tân Giang, thành phố Hàng Châu, tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc.
报告期间:2026年8月1日至2026年8月31日。
Bàogào qījiān: 2026 nián 8 yuè 1 rì zhì 2026 nián 8 yuè 31 rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 8 năm 2026 đến ngày 31 tháng 8 năm 2026.
编制部门:财务部。
Biānzhì bùmén: Cáiwù Bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán.
编制日期:2026年7月24日。
Biānzhì rìqī: 2026 nián 7 yuè 24 rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
金额单位:人民币元。
Jīn’é dānwèi: Rénmínbì yuán.
Đơn vị tiền tệ: Nhân dân tệ.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告用于预测公司2026年8月份的现金流入、现金流出及月末现金余额。
Běn bàogào yòngyú yùcè gōngsī 2026 nián 8 yuèfèn de xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū jí yuèmò xiànjīn yú’é.
Báo cáo này được sử dụng để dự báo dòng tiền thu, dòng tiền chi và số dư tiền mặt cuối tháng 8 năm 2026 của công ty.
通过编制预计现金余额报告,公司可以提前了解未来一个月的资金状况。
Tōngguò biānzhì yùjì xiànjīn yú’é bàogào, gōngsī kěyǐ tíqián liǎojiě wèilái yí ge yuè de zījīn zhuàngkuàng.
Thông qua việc lập báo cáo dự kiến tồn quỹ, công ty có thể nắm trước tình hình nguồn vốn trong tháng tiếp theo.
本报告还用于评估公司是否具备按时支付货款、工资、税费及其他经营支出的能力。
Běn bàogào hái yòngyú pínggū gōngsī shìfǒu jùbèi ànshí zhīfù huòkuǎn, gōngzī, shuìfèi jí qítā jīngyíng zhīchū de nénglì.
Báo cáo này còn được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn tiền hàng, tiền lương, thuế phí và các khoản chi hoạt động khác của công ty.
财务部将根据预测结果合理安排收款时间、付款顺序和短期融资计划。
Cáiwù Bù jiāng gēnjù yùcè jiéguǒ hélǐ ānpái shōukuǎn shíjiān, fùkuǎn shùnxù hé duǎnqī róngzī jìhuà.
Phòng Tài chính – Kế toán sẽ căn cứ kết quả dự báo để bố trí hợp lý thời gian thu tiền, thứ tự thanh toán và kế hoạch huy động vốn ngắn hạn.
三、报告编制依据
Sān、bàogào biānzhì yījù
III. Căn cứ lập báo cáo
本报告主要依据销售合同、采购合同、应收账款明细表、应付账款明细表和银行还款计划编制。
Běn bàogào zhǔyào yījù xiāoshòu hétóng, cǎigòu hétóng, yīngshōu zhàngkuǎn míngxìbiǎo, yīngfù zhàngkuǎn míngxìbiǎo hé yínháng huánkuǎn jìhuà biānzhì.
Báo cáo này chủ yếu được lập căn cứ vào hợp đồng bán hàng, hợp đồng mua hàng, bảng chi tiết các khoản phải thu, bảng chi tiết các khoản phải trả và kế hoạch trả nợ ngân hàng.
预计销售收款金额根据已经签订的销售合同、客户信用期限和历史回款情况确定。
Yùjì xiāoshòu shōukuǎn jīn’é gēnjù yǐjīng qiāndìng de xiāoshòu hétóng, kèhù xìnyòng qīxiàn hé lìshǐ huíkuǎn qíngkuàng quèdìng.
Số tiền bán hàng dự kiến thu được xác định căn cứ vào các hợp đồng bán hàng đã ký, thời hạn tín dụng của khách hàng và tình hình thu hồi tiền trong quá khứ.
预计现金支出金额根据生产计划、采购计划、工资预算、税款申报资料及费用预算确定。
Yùjì xiànjīn zhīchū jīn’é gēnjù shēngchǎn jìhuà, cǎigòu jìhuà, gōngzī yùsuàn, shuìkuǎn shēnbào zīliào jí fèiyòng yùsuàn quèdìng.
Số tiền chi dự kiến được xác định căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua hàng, dự toán tiền lương, hồ sơ kê khai thuế và dự toán chi phí.
四、期初现金余额
Sì、qīchū xiànjīn yú’é
IV. Số dư tiền mặt đầu kỳ
截至2026年7月31日,公司预计现金及银行存款余额为1,850,000元。
Jiézhì 2026 nián 7 yuè 31 rì, gōngsī yùjì xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yú’é wéi 1,850,000 yuán.
Tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2026, số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dự kiến của công ty là 1.850.000 Nhân dân tệ.
其中,库存现金预计余额为150,000元。
Qízhōng, kùcún xiànjīn yùjì yú’é wéi 150,000 yuán.
Trong đó, số dư tiền mặt tại quỹ dự kiến là 150.000 Nhân dân tệ.
银行存款预计余额为1,700,000元。
Yínháng cúnkuǎn yùjì yú’é wéi 1,700,000 yuán.
Số dư tiền gửi ngân hàng dự kiến là 1.700.000 Nhân dân tệ.
公司要求日常库存现金余额原则上不得超过200,000元。
Gōngsī yāoqiú rìcháng kùcún xiànjīn yú’é yuánzé shàng bùdé chāoguò 200,000 yuán.
Công ty quy định số dư tiền mặt tại quỹ hằng ngày về nguyên tắc không được vượt quá 200.000 Nhân dân tệ.
超过库存现金限额的部分应及时存入公司基本银行账户。
Chāoguò kùcún xiànjīn xiàn’é de bùfen yīng jíshí cúnrù gōngsī jīběn yínháng zhànghù.
Phần tiền vượt quá hạn mức tồn quỹ phải được gửi kịp thời vào tài khoản ngân hàng cơ bản của công ty.
五、预计现金流入情况
Wǔ、yùjì xiànjīn liúrù qíngkuàng
V. Tình hình dòng tiền thu dự kiến
2026年8月份预计现金流入总额为6,420,000元。
2026 nián 8 yuèfèn yùjì xiànjīn liúrù zǒng’é wéi 6,420,000 yuán.
Tổng dòng tiền thu dự kiến trong tháng 8 năm 2026 là 6.420.000 Nhân dân tệ.
预计销售商品和提供技术服务收到的现金为4,950,000元。
Yùjì xiāoshòu shāngpǐn hé tígōng jìshù fúwù shōudào de xiànjīn wéi 4,950,000 yuán.
Tiền dự kiến thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ kỹ thuật là 4.950.000 Nhân dân tệ.
预计收回以前期间应收账款860,000元。
Yùjì shōuhuí yǐqián qījiān yīngshōu zhàngkuǎn 860,000 yuán.
Dự kiến thu hồi các khoản phải thu từ những kỳ trước là 860.000 Nhân dân tệ.
预计收到银行短期流动资金贷款430,000元。
Yùjì shōudào yínháng duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn 430,000 yuán.
Dự kiến nhận khoản vay bổ sung vốn lưu động ngắn hạn từ ngân hàng là 430.000 Nhân dân tệ.
预计收到增值税留抵退税、银行利息及其他经营收入180,000元。
Yùjì shōudào zēngzhíshuì liúdǐ tuìshuì, yínháng lìxī jí qítā jīngyíng shōurù 180,000 yuán.
Dự kiến thu từ hoàn thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, lãi tiền gửi ngân hàng và các khoản thu hoạt động khác là 180.000 Nhân dân tệ.
销售回款仍然是公司本期最主要的现金流入来源。
Xiāoshòu huíkuǎn réngrán shì gōngsī běn qī zuì zhǔyào de xiànjīn liúrù láiyuán.
Tiền thu từ bán hàng vẫn là nguồn dòng tiền vào chủ yếu nhất của công ty trong kỳ này.
财务部应重点跟踪华东地区三家主要客户的到期应收账款。
Cáiwù Bù yīng zhòngdiǎn gēnzōng Huádōng Dìqū sān jiā zhǔyào kèhù de dàoqī yīngshōu zhàngkuǎn.
Phòng Tài chính – Kế toán cần tập trung theo dõi các khoản phải thu đến hạn của ba khách hàng lớn tại khu vực Hoa Đông.
六、预计现金流出情况
Liù、yùjì xiànjīn liúchū qíngkuàng
VI. Tình hình dòng tiền chi dự kiến
2026年8月份预计现金流出总额为5,780,000元。
2026 nián 8 yuèfèn yùjì xiànjīn liúchū zǒng’é wéi 5,780,000 yuán.
Tổng dòng tiền chi dự kiến trong tháng 8 năm 2026 là 5.780.000 Nhân dân tệ.
预计支付电子元器件、包装材料及辅助材料采购款2,350,000元。
Yùjì zhīfù diànzǐ yuánqìjiàn, bāozhuāng cáiliào jí fǔzhù cáiliào cǎigòu kuǎn 2,350,000 yuán.
Dự kiến thanh toán tiền mua linh kiện điện tử, vật liệu đóng gói và vật liệu phụ là 2.350.000 Nhân dân tệ.
预计支付员工工资、奖金和社会保险费1,180,000元。
Yùjì zhīfù yuángōng gōngzī, jiǎngjīn hé shèhuì bǎoxiǎn fèi 1,180,000 yuán.
Dự kiến chi trả tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội cho người lao động là 1.180.000 Nhân dân tệ.
预计缴纳增值税、企业所得税预缴款及其他税费620,000元。
Yùjì jiǎonà zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì yùjiǎo kuǎn jí qítā shuìfèi 620,000 yuán.
Dự kiến nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp và các loại thuế phí khác là 620.000 Nhân dân tệ.
预计支付厂房租金、水电费、网络费及物业管理费360,000元。
Yùjì zhīfù chǎngfáng zūjīn, shuǐdiàn fèi, wǎngluò fèi jí wùyè guǎnlǐ fèi 360,000 yuán.
Dự kiến thanh toán tiền thuê nhà xưởng, điện nước, mạng internet và phí quản lý tòa nhà là 360.000 Nhân dân tệ.
预计支付自动化生产设备购置款及设备安装费540,000元。
Yùjì zhīfù zìdònghuà shēngchǎn shèbèi gòuzhì kuǎn jí shèbèi ānzhuāng fèi 540,000 yuán.
Dự kiến thanh toán tiền mua thiết bị sản xuất tự động hóa và chi phí lắp đặt thiết bị là 540.000 Nhân dân tệ.
预计支付运输费、仓储费、销售佣金和市场推广费410,000元。
Yùjì zhīfù yùnshū fèi, cāngchǔ fèi, xiāoshòu yòngjīn hé shìchǎng tuīguǎng fèi 410,000 yuán.
Dự kiến thanh toán chi phí vận chuyển, lưu kho, hoa hồng bán hàng và quảng bá thị trường là 410.000 Nhân dân tệ.
预计支付银行贷款本金和利息220,000元。
Yùjì zhīfù yínháng dàikuǎn běnjīn hé lìxī 220,000 yuán.
Dự kiến thanh toán nợ gốc và lãi vay ngân hàng là 220.000 Nhân dân tệ.
预计支付办公费、差旅费、业务招待费及其他零星费用100,000元。
Yùjì zhīfù bàngōng fèi, chāilǚ fèi, yèwù zhāodài fèi jí qítā língxīng fèiyòng 100,000 yuán.
Dự kiến chi phí văn phòng, công tác phí, tiếp khách và các khoản chi nhỏ lẻ khác là 100.000 Nhân dân tệ.
七、分周现金余额预测
Qī、fēn zhōu xiànjīn yú’é yùcè
VII. Dự báo số dư tiền mặt theo tuần
第一周预计期初现金余额为1,850,000元。
Dì yī zhōu yùjì qīchū xiànjīn yú’é wéi 1,850,000 yuán.
Số dư tiền mặt đầu tuần thứ nhất dự kiến là 1.850.000 Nhân dân tệ.
第一周预计现金流入1,420,000元,现金流出1,630,000元,周末余额为1,640,000元。
Dì yī zhōu yùjì xiànjīn liúrù 1,420,000 yuán, xiànjīn liúchū 1,630,000 yuán, zhōumò yú’é wéi 1,640,000 yuán.
Tuần thứ nhất dự kiến thu 1.420.000 Nhân dân tệ, chi 1.630.000 Nhân dân tệ và số dư cuối tuần là 1.640.000 Nhân dân tệ.
第二周预计现金流入1,760,000元,现金流出1,480,000元,周末余额为1,920,000元。
Dì èr zhōu yùjì xiànjīn liúrù 1,760,000 yuán, xiànjīn liúchū 1,480,000 yuán, zhōumò yú’é wéi 1,920,000 yuán.
Tuần thứ hai dự kiến thu 1.760.000 Nhân dân tệ, chi 1.480.000 Nhân dân tệ và số dư cuối tuần là 1.920.000 Nhân dân tệ.
第三周预计现金流入1,580,000元,现金流出1,360,000元,周末余额为2,140,000元。
Dì sān zhōu yùjì xiànjīn liúrù 1,580,000 yuán, xiànjīn liúchū 1,360,000 yuán, zhōumò yú’é wéi 2,140,000 yuán.
Tuần thứ ba dự kiến thu 1.580.000 Nhân dân tệ, chi 1.360.000 Nhân dân tệ và số dư cuối tuần là 2.140.000 Nhân dân tệ.
第四周预计现金流入1,660,000元,现金流出1,310,000元,月末余额为2,490,000元。
Dì sì zhōu yùjì xiànjīn liúrù 1,660,000 yuán, xiànjīn liúchū 1,310,000 yuán, yuèmò yú’é wéi 2,490,000 yuán.
Tuần thứ tư dự kiến thu 1.660.000 Nhân dân tệ, chi 1.310.000 Nhân dân tệ và số dư cuối tháng là 2.490.000 Nhân dân tệ.
根据分周预测结果,第一周的资金压力相对较大。
Gēnjù fēn zhōu yùcè jiéguǒ, dì yī zhōu de zījīn yālì xiāngduì jiào dà.
Căn cứ kết quả dự báo theo tuần, áp lực vốn trong tuần thứ nhất tương đối lớn.
财务部应提前确认第一周到期应收账款的回款时间。
Cáiwù Bù yīng tíqián quèrèn dì yī zhōu dàoqī yīngshōu zhàngkuǎn de huíkuǎn shíjiān.
Phòng Tài chính – Kế toán cần xác nhận trước thời điểm thu hồi các khoản phải thu đến hạn trong tuần thứ nhất.
八、预计月末现金余额
Bā、yùjì yuèmò xiànjīn yú’é
VIII. Số dư tiền mặt cuối tháng dự kiến
公司期初现金余额为1,850,000元。
Gōngsī qīchū xiànjīn yú’é wéi 1,850,000 yuán.
Số dư tiền mặt đầu kỳ của công ty là 1.850.000 Nhân dân tệ.
本期预计现金流入总额为6,420,000元。
Běn qī yùjì xiànjīn liúrù zǒng’é wéi 6,420,000 yuán.
Tổng dòng tiền thu dự kiến trong kỳ là 6.420.000 Nhân dân tệ.
本期预计现金流出总额为5,780,000元。
Běn qī yùjì xiànjīn liúchū zǒng’é wéi 5,780,000 yuán.
Tổng dòng tiền chi dự kiến trong kỳ là 5.780.000 Nhân dân tệ.
本期预计现金净增加额为640,000元。
Běn qī yùjì xiànjīn jìng zēngjiā’é wéi 640,000 yuán.
Mức tăng thuần tiền mặt dự kiến trong kỳ là 640.000 Nhân dân tệ.
2026年8月31日预计现金及银行存款余额为2,490,000元。
2026 nián 8 yuè 31 rì yùjì xiànjīn jí yínháng cúnkuǎn yú’é wéi 2,490,000 yuán.
Số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dự kiến tại ngày 31 tháng 8 năm 2026 là 2.490.000 Nhân dân tệ.
九、最低现金余额分析
Jiǔ、zuìdī xiànjīn yú’é fēnxī
IX. Phân tích số dư tiền mặt tối thiểu
根据公司的资金管理制度,最低安全现金余额为1,200,000元。
Gēnjù gōngsī de zījīn guǎnlǐ zhìdù, zuìdī ānquán xiànjīn yú’é wéi 1,200,000 yuán.
Theo quy chế quản lý vốn của công ty, số dư tiền mặt an toàn tối thiểu là 1.200.000 Nhân dân tệ.
预计月末现金余额比最低安全余额高出1,290,000元。
Yùjì yuèmò xiànjīn yú’é bǐ zuìdī ānquán yú’é gāochū 1,290,000 yuán.
Số dư tiền mặt cuối tháng dự kiến cao hơn mức an toàn tối thiểu 1.290.000 Nhân dân tệ.
从总体上看,公司预计不存在明显的短期现金短缺问题。
Cóng zǒngtǐ shàng kàn, gōngsī yùjì bù cúnzài míngxiǎn de duǎnqī xiànjīn duǎnquē wèntí.
Xét trên tổng thể, công ty dự kiến không gặp vấn đề thiếu hụt tiền mặt ngắn hạn rõ rệt.
但是,部分客户可能延迟付款,因此公司仍需保留必要的流动资金。
Dànshì, bùfen kèhù kěnéng yánchí fùkuǎn, yīncǐ gōngsī réng xū bǎoliú bìyào de liúdòng zījīn.
Tuy nhiên, một số khách hàng có thể chậm thanh toán, vì vậy công ty vẫn cần duy trì lượng vốn lưu động cần thiết.
十、不同情景下的现金余额预测
Shí、bùtóng qíngjǐng xià de xiànjīn yú’é yùcè
X. Dự báo số dư tiền mặt theo các kịch bản khác nhau
在正常经营情景下,预计月末现金余额为2,490,000元。
Zài zhèngcháng jīngyíng qíngjǐng xià, yùjì yuèmò xiànjīn yú’é wéi 2,490,000 yuán.
Trong kịch bản hoạt động bình thường, số dư tiền mặt cuối tháng dự kiến là 2.490.000 Nhân dân tệ.
在乐观情景下,假设现金流入增加百分之五,现金流出减少百分之二,预计月末现金余额约为2,926,600元。
Zài lèguān qíngjǐng xià, jiǎshè xiànjīn liúrù zēngjiā bǎifēnzhī wǔ, xiànjīn liúchū jiǎnshǎo bǎifēnzhī èr, yùjì yuèmò xiànjīn yú’é yuē wéi 2,926,600 yuán.
Trong kịch bản lạc quan, giả định dòng tiền thu tăng 5% và dòng tiền chi giảm 2%, số dư tiền mặt cuối tháng dự kiến khoảng 2.926.600 Nhân dân tệ.
在谨慎情景下,假设现金流入减少百分之十,现金流出增加百分之八,预计月末现金余额约为1,385,600元。
Zài jǐnshèn qíngjǐng xià, jiǎshè xiànjīn liúrù jiǎnshǎo bǎifēnzhī shí, xiànjīn liúchū zēngjiā bǎifēnzhī bā, yùjì yuèmò xiànjīn yú’é yuē wéi 1,385,600 yuán.
Trong kịch bản thận trọng, giả định dòng tiền thu giảm 10% và dòng tiền chi tăng 8%, số dư tiền mặt cuối tháng dự kiến khoảng 1.385.600 Nhân dân tệ.
即使在谨慎情景下,预计现金余额仍略高于最低安全余额。
Jíshǐ zài jǐnshèn qíngjǐng xià, yùjì xiànjīn yú’é réng lüè gāoyú zuìdī ānquán yú’é.
Ngay cả trong kịch bản thận trọng, số dư tiền mặt dự kiến vẫn cao hơn một chút so với mức an toàn tối thiểu.
十一、主要资金风险
Shíyī、zhǔyào zījīn fēngxiǎn
XI. Các rủi ro vốn chủ yếu
第一,部分客户的应收账款金额较大,回款时间可能晚于合同约定日期。
Dì yī, bùfen kèhù de yīngshōu zhàngkuǎn jīn’é jiào dà, huíkuǎn shíjiān kěnéng wǎnyú hétóng yuēdìng rìqī.
Thứ nhất, số tiền phải thu của một số khách hàng tương đối lớn và thời gian thu tiền có thể muộn hơn ngày quy định trong hợp đồng.
第二,主要电子元器件的采购价格可能因市场供求变化而上涨。
Dì èr, zhǔyào diànzǐ yuánqìjiàn de cǎigòu jiàgé kěnéng yīn shìchǎng gōngqiú biànhuà ér shàngzhǎng.
Thứ hai, giá mua các linh kiện điện tử chủ yếu có thể tăng do biến động cung cầu thị trường.
第三,新设备安装过程中可能产生计划外的调试费和维修费。
Dì sān, xīn shèbèi ānzhuāng guòchéng zhōng kěnéng chǎnshēng jìhuà wài de tiáoshì fèi hé wéixiū fèi.
Thứ ba, trong quá trình lắp đặt thiết bị mới có thể phát sinh chi phí chạy thử và sửa chữa ngoài kế hoạch.
第四,如果销售订单减少,公司未来期间的经营性现金流入可能下降。
Dì sì, rúguǒ xiāoshòu dìngdān jiǎnshǎo, gōngsī wèilái qījiān de jīngyíngxìng xiànjīn liúrù kěnéng xiàjiàng.
Thứ tư, nếu đơn hàng bán giảm, dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh trong các kỳ tiếp theo của công ty có thể giảm.
十二、资金管理建议
Shí’èr、zījīn guǎnlǐ jiànyì
XII. Kiến nghị quản lý vốn
财务部应建立应收账款到期提醒制度,并在到期日前主动联系客户。
Cáiwù Bù yīng jiànlì yīngshōu zhàngkuǎn dàoqī tíxǐng zhìdù, bìng zài dàoqī rì qián zhǔdòng liánxì kèhù.
Phòng Tài chính – Kế toán cần thiết lập chế độ nhắc hạn các khoản phải thu và chủ động liên hệ khách hàng trước ngày đến hạn.
对于金额较大的采购付款,应根据合同条款与供应商协商分期支付。
Duìyú jīn’é jiào dà de cǎigòu fùkuǎn, yīng gēnjù hétóng tiáokuǎn yǔ gōngyìngshāng xiéshāng fēnqī zhīfù.
Đối với các khoản thanh toán mua hàng có giá trị lớn, cần căn cứ điều khoản hợp đồng để thương lượng với nhà cung cấp về việc thanh toán theo từng đợt.
公司应将1,500,000元设置为内部现金余额预警线。
Gōngsī yīng jiāng 1,500,000 yuán shèzhì wéi nèibù xiànjīn yú’é yùjǐngxiàn.
Công ty nên đặt mức 1.500.000 Nhân dân tệ làm ngưỡng cảnh báo nội bộ về số dư tiền mặt.
当预计现金余额低于预警线时,财务部应立即向财务总监和总经理报告。
Dāng yùjì xiànjīn yú’é dīyú yùjǐngxiàn shí, Cáiwù Bù yīng lìjí xiàng cáiwù zǒngjiān hé zǒngjīnglǐ bàogào.
Khi số dư tiền mặt dự kiến thấp hơn ngưỡng cảnh báo, Phòng Tài chính – Kế toán phải báo cáo ngay cho Giám đốc tài chính và Tổng giám đốc.
公司应保留不少于800,000元的银行备用授信额度。
Gōngsī yīng bǎoliú bù shǎoyú 800,000 yuán de yínháng bèiyòng shòuxìn é dù.
Công ty cần duy trì hạn mức tín dụng ngân hàng dự phòng không thấp hơn 800.000 Nhân dân tệ.
对于暂时闲置的资金,可以在确保安全性和流动性的前提下购买短期低风险理财产品。
Duìyú zànshí xiánzhì de zījīn, kěyǐ zài quèbǎo ānquánxìng hé liúdòngxìng de qiántí xià gòumǎi duǎnqī dī fēngxiǎn lǐcái chǎnpǐn.
Đối với nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi, công ty có thể mua các sản phẩm quản lý tài chính ngắn hạn có rủi ro thấp với điều kiện bảo đảm tính an toàn và tính thanh khoản.
财务部应每日更新实际现金收支数据,并与本报告中的预测数据进行比较。
Cáiwù Bù yīng měirì gēngxīn shíjì xiànjīn shōuzhī shùjù, bìng yǔ běn bàogào zhōng de yùcè shùjù jìnxíng bǐjiào.
Phòng Tài chính – Kế toán cần cập nhật số liệu thu chi tiền mặt thực tế hằng ngày và so sánh với số liệu dự báo trong báo cáo này.
对于金额较大的预测偏差,应及时查明原因并调整后续资金计划。
Duìyú jīn’é jiào dà de yùcè piānchā, yīng jíshí chámíng yuányīn bìng tiáozhěng hòuxù zījīn jìhuà.
Đối với các chênh lệch dự báo có giá trị lớn, cần kịp thời xác định nguyên nhân và điều chỉnh kế hoạch vốn tiếp theo.
十三、报告结论
Shísān、bàogào jiélùn
XIII. Kết luận báo cáo
根据目前的销售计划、采购计划和费用预算,公司2026年8月份的现金状况总体稳定。
Gēnjù mùqián de xiāoshòu jìhuà, cǎigòu jìhuà hé fèiyòng yùsuàn, gōngsī 2026 nián 8 yuèfèn de xiànjīn zhuàngkuàng zǒngtǐ wěndìng.
Căn cứ kế hoạch bán hàng, kế hoạch mua hàng và dự toán chi phí hiện tại, tình hình tiền mặt của công ty trong tháng 8 năm 2026 nhìn chung ổn định.
预计现金流入能够覆盖本期各项经营支出、投资支出和融资支出。
Yùjì xiànjīn liúrù nénggòu fùgài běn qī gè xiàng jīngyíng zhīchū, tóuzī zhīchū hé róngzī zhīchū.
Dòng tiền thu dự kiến có thể trang trải các khoản chi hoạt động, chi đầu tư và chi tài chính trong kỳ.
预计月末现金余额为2,490,000元,高于公司规定的最低安全现金余额。
Yùjì yuèmò xiànjīn yú’é wéi 2,490,000 yuán, gāoyú gōngsī guīdìng de zuìdī ānquán xiànjīn yú’é.
Số dư tiền mặt cuối tháng dự kiến là 2.490.000 Nhân dân tệ, cao hơn mức số dư tiền mặt an toàn tối thiểu do công ty quy định.
公司目前不需要安排额外的大额短期融资。
Gōngsī mùqián bù xūyào ānpái éwài de dà’é duǎnqī róngzī.
Hiện tại công ty chưa cần bố trí thêm khoản huy động vốn ngắn hạn có giá trị lớn.
财务部仍应持续关注客户回款、采购价格和临时性大额支出的变化。
Cáiwù Bù réng yīng chíxù guānzhù kèhù huíkuǎn, cǎigòu jiàgé hé línshíxìng dà’é zhīchū de biànhuà.
Phòng Tài chính – Kế toán vẫn cần tiếp tục theo dõi sự biến động của tiền thu từ khách hàng, giá mua hàng và các khoản chi lớn phát sinh đột xuất.
本报告中的金额属于预测数据,实际结果可能因经营情况变化而有所调整。
Běn bàogào zhōng de jīn’é shǔyú yùcè shùjù, shíjì jiéguǒ kěnéng yīn jīngyíng qíngkuàng biànhuà ér yǒusuǒ tiáozhěng.
Các khoản tiền trong báo cáo này là số liệu dự báo; kết quả thực tế có thể được điều chỉnh do tình hình hoạt động kinh doanh thay đổi.
十四、编制与审批
Shísì、biānzhì yǔ shěnpī
XIV. Lập và phê duyệt báo cáo
编制人:王丽,会计专员。
Biānzhì rén: Wáng Lì, kuàijì zhuānyuán.
Người lập: Vương Lệ, chuyên viên kế toán.
复核人:刘静,财务主管。
Fùhé rén: Liú Jìng, cáiwù zhǔguǎn.
Người kiểm tra: Lưu Tĩnh, phụ trách tài chính.
审核人:陈伟,财务总监。
Shěnhé rén: Chén Wěi, cáiwù zǒngjiān.
Người xét duyệt: Trần Vĩ, Giám đốc tài chính.
批准人:张建国,总经理。
Pīzhǔn rén: Zhāng Jiànguó, zǒngjīnglǐ.
Người phê duyệt: Trương Kiến Quốc, Tổng giám đốc.
编制人签字:____________。
Biānzhì rén qiānzì: ____________.
Chữ ký người lập: ____________.
复核人签字:____________。
Fùhé rén qiānzì: ____________.
Chữ ký người kiểm tra: ____________.
批准人签字:____________。
Pīzhǔn rén qiānzì: ____________.
Chữ ký người phê duyệt: ____________.
批准日期:2026年7月____日。
Pīzhǔn rìqī: 2026 nián 7 yuè ____ rì.
Ngày phê duyệt: Ngày ____ tháng 7 năm 2026.
Mẫu 9: Báo cáo các khoản thu chưa nộp quỹ — 未缴存现金收入报告
未缴存现金收入报告
Wèijiǎocún xiànjīn shōurù bàogào
BÁO CÁO CÁC KHOẢN THU TIỀN MẶT CHƯA NỘP QUỸ
一、报告基本信息
Yī、bàogào jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
报告单位:上海锦华服装制造有限公司。
Bàogào dānwèi: Shànghǎi Jǐnhuá Fúzhuāng Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Sản xuất Trang phục Cẩm Hoa Thượng Hải.
统一社会信用代码:91310115MA8X6JH28R。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91310115MA8X6JH28R.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91310115MA8X6JH28R.
注册地址:中国上海市浦东新区金桥工业园区兴华路168号。
Zhùcè dìzhǐ: Zhōngguó Shànghǎi Shì Pǔdōng Xīnqū Jīnqiáo Gōngyè Yuánqū Xīnghuá Lù yìbǎi liùshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 168 đường Hưng Hoa, Khu công nghiệp Kim Kiều, Khu mới Phố Đông, thành phố Thượng Hải, Trung Quốc.
所属行业:服装及纺织制品生产制造业。
Suǒshǔ hángyè: fúzhuāng jí fǎngzhī zhìpǐn shēngchǎn zhìzàoyè.
Ngành nghề hoạt động: Sản xuất trang phục và sản phẩm dệt may.
报告期间:二〇二六年七月一日至二〇二六年七月二十三日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián qī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến ngày 23 tháng 7 năm 2026.
报告编制日期:二〇二六年七月二十四日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
报告编制部门:财务会计部。
Bàogào biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán.
报告编制人:李云英,职务为现金出纳。
Bàogào biānzhìrén: Lǐ Yúnyīng, zhíwù wéi xiànjīn chūnà.
Người lập báo cáo: Lý Vân Anh, chức vụ thủ quỹ tiền mặt.
报告复核人:丁垂杨,职务为总账会计。
Bàogào fùhérén: Dīng Chuíyáng, zhíwù wéi zǒngzhàng kuàijì.
Người kiểm tra báo cáo: Đinh Thùy Dương, chức vụ kế toán tổng hợp.
报告批准人:阮明武,职务为公司总经理。
Bàogào pīzhǔnrén: Ruǎn Míngwǔ, zhíwù wéi gōngsī zǒngjīnglǐ.
Người phê duyệt báo cáo: Nguyễn Minh Vũ, chức vụ Tổng giám đốc công ty.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告旨在全面反映公司各业务部门已经收取但尚未缴存财务部现金库的各项现金收入。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fǎnyìng gōngsī gè yèwù bùmén yǐjīng shōuqǔ dàn shàngwèi jiǎocún cáiwù bù xiànjīn kù de gè xiàng xiànjīn shōurù.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện các khoản tiền mặt mà các bộ phận nghiệp vụ của công ty đã thu nhưng chưa nộp vào quỹ tiền mặt của phòng tài chính.
本报告用于核对现金收入凭证、明确现金保管责任并监督各部门及时办理缴款手续。
Běn bàogào yòngyú héduì xiànjīn shōurù píngzhèng, míngquè xiànjīn bǎoguǎn zérèn bìng jiāndū gè bùmén jíshí bànlǐ jiǎokuǎn shǒuxù.
Báo cáo này được sử dụng để đối chiếu chứng từ thu tiền mặt, xác định rõ trách nhiệm bảo quản tiền và giám sát các bộ phận kịp thời làm thủ tục nộp tiền.
通过编制本报告,公司可以及时发现现金收入迟延缴存、账款记录不完整以及岗位职责不清等问题。
Tōngguò biānzhì běn bàogào, gōngsī kěyǐ jíshí fāxiàn xiànjīn shōurù chíyán jiǎocún, zhàngkuǎn jìlù bù wánzhěng yǐjí gǎngwèi zhízé bù qīng děng wèntí.
Thông qua việc lập báo cáo này, công ty có thể kịp thời phát hiện các vấn đề như chậm nộp các khoản thu tiền mặt, ghi chép sổ sách không đầy đủ và trách nhiệm vị trí công việc không rõ ràng.
本报告同时作为财务部进行现金盘点、账实核对和内部控制检查的重要依据。
Běn bàogào tóngshí zuòwéi cáiwù bù jìnxíng xiànjīn pándiǎn, zhàngshí héduì hé nèibù kòngzhì jiǎnchá de zhòngyào yījù.
Báo cáo này đồng thời là căn cứ quan trọng để phòng tài chính thực hiện kiểm kê tiền mặt, đối chiếu sổ sách với thực tế và kiểm tra kiểm soát nội bộ.
三、未缴存现金收入总体情况
Sān、wèijiǎocún xiànjīn shōurù zǒngtǐ qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH TỔNG THỂ CÁC KHOẢN THU TIỀN MẶT CHƯA NỘP QUỸ
截至二〇二六年七月二十三日十八时,公司各部门已收取但尚未缴存财务部现金库的现金收入共计人民币壹拾捌万陆仟伍佰元整。
Jiézhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì shíbā shí, gōngsī gè bùmén yǐ shōuqǔ dàn shàngwèi jiǎocún cáiwù bù xiànjīn kù de xiànjīn shōurù gòngjì rénmínbì yīshí bā wàn liùqiān wǔbǎi yuán zhěng.
Tính đến 18 giờ ngày 23 tháng 7 năm 2026, tổng số tiền mặt các bộ phận của công ty đã thu nhưng chưa nộp vào quỹ của phòng tài chính là 186.500 nhân dân tệ.
上述未缴存现金收入涉及销售部、仓储物流部、行政管理部、样品展示中心和职工食堂五个部门。
Shàngshù wèijiǎocún xiànjīn shōurù shèjí xiāoshòu bù, cāngchǔ wùliú bù, xíngzhèng guǎnlǐ bù, yàngpǐn zhǎnshì zhōngxīn hé zhígōng shítáng wǔ gè bùmén.
Các khoản thu tiền mặt chưa nộp nêu trên liên quan đến năm bộ phận gồm phòng kinh doanh, phòng kho vận, phòng hành chính, trung tâm trưng bày sản phẩm mẫu và căng tin nhân viên.
其中,超过公司规定缴存期限的现金收入为人民币陆万捌仟元整。
Qízhōng, chāoguò gōngsī guīdìng jiǎocún qīxiàn de xiànjīn shōurù wéi rénmínbì liù wàn bāqiān yuán zhěng.
Trong đó, số tiền mặt đã quá thời hạn nộp theo quy định của công ty là 68.000 nhân dân tệ.
尚在规定缴存期限内的现金收入为人民币壹拾壹万捌仟伍佰元整。
Shàng zài guīdìng jiǎocún qīxiàn nèi de xiànjīn shōurù wéi rénmínbì yīshíyī wàn bāqiān wǔbǎi yuán zhěng.
Số tiền mặt vẫn còn trong thời hạn nộp theo quy định là 118.500 nhân dân tệ.
经初步核查,所有未缴存现金均有相应的收款收据、销售单据或其他原始凭证。
Jīng chūbù héchá, suǒyǒu wèijiǎocún xiànjīn jūn yǒu xiāngyìng de shōukuǎn shōujù, xiāoshòu dānjù huò qítā yuánshǐ píngzhèng.
Qua kiểm tra sơ bộ, tất cả các khoản tiền mặt chưa nộp đều có biên lai thu tiền, chứng từ bán hàng hoặc chứng từ gốc khác tương ứng.
截至报告编制日,尚未发现无凭证收款、私自截留收入或者挪用现金的情况。
Jiézhì bàogào biānzhì rì, shàngwèi fāxiàn wú píngzhèng shōukuǎn, sīzì jiéliú shōurù huòzhě nuóyòng xiànjīn de qíngkuàng.
Tính đến ngày lập báo cáo, chưa phát hiện trường hợp thu tiền không có chứng từ, tự ý giữ lại doanh thu hoặc chiếm dụng tiền mặt.
四、未缴存现金收入明细
Sì、wèijiǎocún xiànjīn shōurù míngxì
IV. CHI TIẾT CÁC KHOẢN THU TIỀN MẶT CHƯA NỘP QUỸ
第一项为销售部收取的客户货款人民币捌万伍仟元整。
Dì yī xiàng wéi xiāoshòu bù shōuqǔ de kèhù huòkuǎn rénmínbì bā wàn wǔqiān yuán zhěng.
Khoản thứ nhất là tiền hàng do phòng kinh doanh thu từ khách hàng, số tiền 85.000 nhân dân tệ.
该款项来源于杭州美姿服饰有限公司支付的夏季女装订单尾款。
Gāi kuǎnxiàng láiyuán yú Hángzhōu Měizī Fúshì Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de xiàjì nǚzhuāng dìngdān wěikuǎn.
Khoản tiền này là tiền thanh toán còn lại của đơn hàng trang phục nữ mùa hè do Công ty TNHH Trang phục Mỹ Tư Hàng Châu chi trả.
销售部于二〇二六年七月二十三日下午十五时三十分收到该笔现金。
Xiāoshòu bù yú èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì xiàwǔ shíwǔ shí sānshí fēn shōudào gāi bǐ xiànjīn.
Phòng kinh doanh nhận khoản tiền mặt này vào lúc 15 giờ 30 phút ngày 23 tháng 7 năm 2026.
相关收款收据编号为SK20260723018,销售合同编号为XS20260518026。
Xiāngguān shōukuǎn shōujù biānhào wéi SK20260723018, xiāoshòu hétóng biānhào wéi XS20260518026.
Số biên lai thu tiền liên quan là SK20260723018, số hợp đồng bán hàng là XS20260518026.
由于收款时间接近财务部下班时间,该笔款项未能在当日完成缴存手续。
Yóuyú shōukuǎn shíjiān jiējìn cáiwù bù xiàbān shíjiān, gāi bǐ kuǎnxiàng wèinéng zài dāngrì wánchéng jiǎocún shǒuxù.
Do thời điểm thu tiền gần giờ tan làm của phòng tài chính nên khoản tiền này chưa thể hoàn thành thủ tục nộp quỹ trong ngày.
该笔现金目前由销售部经理黄秋香临时保管,并存放在销售部专用保险柜内。
Gāi bǐ xiànjīn mùqián yóu xiāoshòu bù jīnglǐ Huáng Qiūxiāng línshí bǎoguǎn, bìng cúnfàng zài xiāoshòu bù zhuānyòng bǎoxiǎnguì nèi.
Khoản tiền mặt này hiện do Trưởng phòng kinh doanh Hoàng Thu Hương tạm thời bảo quản và được cất giữ trong két sắt chuyên dụng của phòng kinh doanh.
第二项为样品展示中心收取的样品销售款人民币肆万贰仟伍佰元整。
Dì èr xiàng wéi yàngpǐn zhǎnshì zhōngxīn shōuqǔ de yàngpǐn xiāoshòu kuǎn rénmínbì sì wàn èrqiān wǔbǎi yuán zhěng.
Khoản thứ hai là tiền bán sản phẩm mẫu do trung tâm trưng bày sản phẩm thu, số tiền 42.500 nhân dân tệ.
该笔收入主要来自公司库存样衣、过季服装和展览样品的现金销售。
Gāi bǐ shōurù zhǔyào láizì gōngsī kùcún yàngyī, guòjì fúzhuāng hé zhǎnlǎn yàngpǐn de xiànjīn xiāoshòu.
Khoản thu này chủ yếu phát sinh từ việc bán bằng tiền mặt quần áo mẫu tồn kho, trang phục hết mùa và sản phẩm trưng bày của công ty.
该笔现金分别于二〇二六年七月二十二日和七月二十三日收取。
Gāi bǐ xiànjīn fēnbié yú èr líng èr liù nián qī yuè èrshí’èr rì hé qī yuè èrshísān rì shōuqǔ.
Khoản tiền mặt này được thu lần lượt vào ngày 22 và ngày 23 tháng 7 năm 2026.
其中,二〇二六年七月二十二日收取人民币壹万捌仟元整。
Qízhōng, èr líng èr liù nián qī yuè èrshí’èr rì shōuqǔ rénmínbì yī wàn bāqiān yuán zhěng.
Trong đó, số tiền thu ngày 22 tháng 7 năm 2026 là 18.000 nhân dân tệ.
二〇二六年七月二十三日收取人民币贰万肆仟伍佰元整。
Èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì shōuqǔ rénmínbì èr wàn sìqiān wǔbǎi yuán zhěng.
Số tiền thu ngày 23 tháng 7 năm 2026 là 24.500 nhân dân tệ.
由于展示中心未及时整理销售清单和客户签收单,因此该笔款项尚未办理缴存。
Yóuyú zhǎnshì zhōngxīn wèi jíshí zhěnglǐ xiāoshòu qīngdān hé kèhù qiānshōu dān, yīncǐ gāi bǐ kuǎnxiàng shàngwèi bànlǐ jiǎocún.
Do trung tâm trưng bày chưa kịp hoàn thiện danh sách bán hàng và phiếu ký nhận của khách hàng nên khoản tiền này chưa được làm thủ tục nộp quỹ.
其中人民币壹万捌仟元已经超过公司规定的次日上午十时前缴存期限。
Qízhōng rénmínbì yī wàn bāqiān yuán yǐjīng chāoguò gōngsī guīdìng de cìrì shàngwǔ shí shí qián jiǎocún qīxiàn.
Trong đó, khoản 18.000 nhân dân tệ đã quá thời hạn phải nộp trước 10 giờ sáng ngày hôm sau theo quy định của công ty.
第三项为仓储物流部收取的废旧包装材料处理款人民币贰万捌仟元整。
Dì sān xiàng wéi cāngchǔ wùliú bù shōuqǔ de fèijiù bāozhuāng cáiliào chǔlǐ kuǎn rénmínbì èr wàn bāqiān yuán zhěng.
Khoản thứ ba là tiền thanh lý vật liệu bao bì cũ do phòng kho vận thu, số tiền 28.000 nhân dân tệ.
该笔收入来自出售废旧纸箱、塑料包装袋、木托盘和不能继续使用的包装辅料。
Gāi bǐ shōurù láizì chūshòu fèijiù zhǐxiāng, sùliào bāozhuāngdài, mù tuōpán hé bùnéng jìxù shǐyòng de bāozhuāng fǔliào.
Khoản thu này phát sinh từ việc bán thùng giấy cũ, túi bao bì nhựa, pallet gỗ và vật liệu phụ bao bì không thể tiếp tục sử dụng.
仓储物流部于二〇二六年七月二十一日收到废品回收单位支付的全部现金。
Cāngchǔ wùliú bù yú èr líng èr liù nián qī yuè èrshíyī rì shōudào fèipǐn huíshōu dānwèi zhīfù de quánbù xiànjīn.
Phòng kho vận đã nhận toàn bộ tiền mặt do đơn vị thu mua phế liệu thanh toán vào ngày 21 tháng 7 năm 2026.
由于仓库主管出差,废旧物资处置审批表尚未完成最终签字。
Yóuyú cāngkù zhǔguǎn chūchāi, fèijiù wùzī chǔzhì shěnpī biǎo shàngwèi wánchéng zuìzhōng qiānzì.
Do quản lý kho đi công tác nên phiếu phê duyệt xử lý vật tư cũ chưa hoàn thành chữ ký cuối cùng.
仓储物流部以审批手续不完整为由暂未将现金缴存财务部。
Cāngchǔ wùliú bù yǐ shěnpī shǒuxù bù wánzhěng wéi yóu zànwèi jiāng xiànjīn jiǎocún cáiwù bù.
Phòng kho vận lấy lý do thủ tục phê duyệt chưa đầy đủ nên tạm thời chưa nộp tiền mặt cho phòng tài chính.
该笔款项已经超过规定缴存期限三天,属于本期重点整改事项。
Gāi bǐ kuǎnxiàng yǐjīng chāoguò guīdìng jiǎocún qīxiàn sān tiān, shǔyú běn qī zhòngdiǎn zhěnggǎi shìxiàng.
Khoản tiền này đã quá thời hạn nộp theo quy định ba ngày và thuộc nội dung cần chấn chỉnh trọng điểm trong kỳ này.
第四项为行政管理部收取的职工宿舍水电费人民币壹万贰仟元整。
Dì sì xiàng wéi xíngzhèng guǎnlǐ bù shōuqǔ de zhígōng sùshè shuǐdiàn fèi rénmínbì yī wàn èrqiān yuán zhěng.
Khoản thứ tư là tiền điện nước ký túc xá nhân viên do phòng hành chính thu, số tiền 12.000 nhân dân tệ.
该笔收入为公司代收的二〇二六年六月职工宿舍水费和电费。
Gāi bǐ shōurù wéi gōngsī dàishōu de èr líng èr liù nián liù yuè zhígōng sùshè shuǐfèi hé diànfèi.
Khoản thu này là tiền nước và tiền điện ký túc xá nhân viên tháng 6 năm 2026 do công ty thu hộ.
行政管理部于二〇二六年七月十八日至七月二十二日期间分批收取上述款项。
Xíngzhèng guǎnlǐ bù yú èr líng èr liù nián qī yuè shíbā rì zhì qī yuè èrshí’èr rì qījiān fēnpī shōuqǔ shàngshù kuǎnxiàng.
Phòng hành chính thu khoản tiền nêu trên thành nhiều đợt trong khoảng thời gian từ ngày 18 đến ngày 22 tháng 7 năm 2026.
由于部分职工缴费名单与实际收款金额存在差异,行政管理部正在进行重新核对。
Yóuyú bùfèn zhígōng jiǎofèi míngdān yǔ shíjì shōukuǎn jīn’é cúnzài chāyì, xíngzhèng guǎnlǐ bù zhèngzài jìnxíng chóngxīn héduì.
Do danh sách nộp tiền của một số nhân viên có chênh lệch với số tiền thực tế thu được nên phòng hành chính đang tiến hành đối chiếu lại.
经财务部现场清点,实际保管现金金额与行政管理部登记金额一致。
Jīng cáiwù bù xiànchǎng qīngdiǎn, shíjì bǎoguǎn xiànjīn jīn’é yǔ xíngzhèng guǎnlǐ bù dēngjì jīn’é yízhì.
Qua kiểm đếm tại chỗ của phòng tài chính, số tiền mặt thực tế được bảo quản phù hợp với số tiền phòng hành chính đã ghi nhận.
第五项为职工食堂收取的餐费和餐卡充值款人民币壹万玖仟元整。
Dì wǔ xiàng wéi zhígōng shítáng shōuqǔ de cānfèi hé cānkǎ chōngzhí kuǎn rénmínbì yī wàn jiǔqiān yuán zhěng.
Khoản thứ năm là tiền ăn và tiền nạp thẻ ăn do căng tin nhân viên thu, số tiền 19.000 nhân dân tệ.
该笔现金为二〇二六年七月二十三日职工餐卡充值收入和临时就餐人员支付的餐费。
Gāi bǐ xiànjīn wéi èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì zhígōng cānkǎ chōngzhí shōurù hé línshí jiùcān rényuán zhīfù de cānfèi.
Khoản tiền mặt này là tiền nạp thẻ ăn của nhân viên và tiền ăn do người dùng bữa tạm thời thanh toán trong ngày 23 tháng 7 năm 2026.
食堂每日营业结束后统一汇总现金收入,并于次日上午缴存财务部。
Shítáng měirì yíngyè jiéshù hòu tǒngyī huìzǒng xiànjīn shōurù, bìng yú cìrì shàngwǔ jiǎocún cáiwù bù.
Sau khi kết thúc hoạt động kinh doanh mỗi ngày, căng tin tổng hợp toàn bộ khoản thu tiền mặt và nộp cho phòng tài chính vào sáng hôm sau.
因此,该笔款项仍在公司规定的正常缴存期限内。
Yīncǐ, gāi bǐ kuǎnxiàng réng zài gōngsī guīdìng de zhèngcháng jiǎocún qīxiàn nèi.
Vì vậy, khoản tiền này vẫn nằm trong thời hạn nộp quỹ bình thường theo quy định của công ty.
五、未缴存原因分析
Wǔ、wèijiǎocún yuányīn fēnxī
V. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHƯA NỘP QUỸ
第一,部分业务部门对现金收入缴存期限的认识不够充分。
Dì yī, bùfèn yèwù bùmén duì xiànjīn shōurù jiǎocún qīxiàn de rènshi bùgòu chōngfèn.
Thứ nhất, một số bộ phận nghiệp vụ chưa nhận thức đầy đủ về thời hạn nộp các khoản thu tiền mặt.
部分工作人员认为只有在原始凭证全部签字后,才能将现金交给财务部。
Bùfèn gōngzuò rényuán rènwéi zhǐyǒu zài yuánshǐ píngzhèng quánbù qiānzì hòu, cái néng jiāng xiànjīn jiāo gěi cáiwù bù.
Một số nhân viên cho rằng chỉ sau khi chứng từ gốc được ký đầy đủ mới có thể giao tiền mặt cho phòng tài chính.
实际上,现金缴存和凭证补充审批可以分别办理,不应因审批手续未完成而长期保管现金。
Shíjì shàng, xiànjīn jiǎocún hé píngzhèng bǔchōng shěnpī kěyǐ fēnbié bànlǐ, bù yīng yīn shěnpī shǒuxù wèi wánchéng ér chángqī bǎoguǎn xiànjīn.
Trên thực tế, việc nộp tiền mặt và bổ sung phê duyệt chứng từ có thể được thực hiện riêng biệt; không nên giữ tiền mặt trong thời gian dài vì thủ tục phê duyệt chưa hoàn tất.
第二,个别部门的现金收款登记和单据整理工作不够及时。
Dì èr, gèbié bùmén de xiànjīn shōukuǎn dēngjì hé dānjù zhěnglǐ gōngzuò bùgòu jíshí.
Thứ hai, công việc ghi nhận thu tiền mặt và sắp xếp chứng từ của một số bộ phận chưa kịp thời.
样品展示中心需要在营业结束后逐笔核对商品名称、销售数量、销售单价和收款金额。
Yàngpǐn zhǎnshì zhōngxīn xūyào zài yíngyè jiéshù hòu zhú bǐ héduì shāngpǐn míngchēng, xiāoshòu shùliàng, xiāoshòu dānjià hé shōukuǎn jīn’é.
Trung tâm trưng bày sản phẩm cần đối chiếu từng khoản về tên hàng, số lượng bán, đơn giá bán và số tiền thu sau khi kết thúc hoạt động.
由于日常销售记录整理较慢,导致部分现金不能按规定时间缴存。
Yóuyú rìcháng xiāoshòu jìlù zhěnglǐ jiào màn, dǎozhì bùfèn xiànjīn bùnéng àn guīdìng shíjiān jiǎocún.
Do việc sắp xếp hồ sơ bán hàng hằng ngày còn chậm nên một số khoản tiền mặt không thể nộp đúng thời hạn quy định.
第三,公司部分部门缺少专门的现金交接登记簿。
Dì sān, gōngsī bùfèn bùmén quēshǎo zhuānmén de xiànjīn jiāojiē dēngjìbù.
Thứ ba, một số bộ phận của công ty chưa có sổ đăng ký bàn giao tiền mặt riêng.
现金收取人、保管人和缴款人之间的责任界限不够明确。
Xiànjīn shōuqǔrén, bǎoguǎnrén hé jiǎokuǎnrén zhījiān de zérèn jièxiàn bùgòu míngquè.
Ranh giới trách nhiệm giữa người thu tiền, người bảo quản tiền và người nộp tiền chưa đủ rõ ràng.
第四,财务部每日接收现金的时间安排不够灵活。
Dì sì, cáiwù bù měirì jiēshōu xiànjīn de shíjiān ānpái bùgòu línghuó.
Thứ tư, thời gian tiếp nhận tiền mặt hằng ngày của phòng tài chính chưa đủ linh hoạt.
对于接近下班时间发生的大额现金收入,现行制度尚未规定专门的临时交接程序。
Duìyú jiējìn xiàbān shíjiān fāshēng de dà’é xiànjīn shōurù, xiànxíng zhìdù shàngwèi guīdìng zhuānmén de línshí jiāojiē chéngxù.
Đối với các khoản thu tiền mặt lớn phát sinh gần giờ tan làm, quy chế hiện hành chưa quy định thủ tục bàn giao tạm thời riêng.
六、现金保管及凭证核查情况
Liù、xiànjīn bǎoguǎn jí píngzhèng héchá qíngkuàng
VI. TÌNH HÌNH BẢO QUẢN TIỀN MẶT VÀ KIỂM TRA CHỨNG TỪ
财务部已于二〇二六年七月二十四日上午对各部门保管的未缴存现金进行现场清点。
Cáiwù bù yǐ yú èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì shàngwǔ duì gè bùmén bǎoguǎn de wèijiǎocún xiànjīn jìnxíng xiànchǎng qīngdiǎn.
Phòng tài chính đã tiến hành kiểm đếm tại chỗ các khoản tiền mặt chưa nộp do các bộ phận bảo quản vào sáng ngày 24 tháng 7 năm 2026.
经清点,实际现金总额为人民币壹拾捌万陆仟伍佰元整,与本报告登记金额完全一致。
Jīng qīngdiǎn, shíjì xiànjīn zǒng’é wéi rénmínbì yīshí bā wàn liùqiān wǔbǎi yuán zhěng, yǔ běn bàogào dēngjì jīn’é wánquán yízhì.
Qua kiểm đếm, tổng số tiền mặt thực tế là 186.500 nhân dân tệ, hoàn toàn phù hợp với số tiền ghi nhận trong báo cáo này.
各项现金均由指定人员保管,并分别存放于上锁抽屉、专用保险柜或现金保管箱内。
Gè xiàng xiànjīn jūn yóu zhǐdìng rényuán bǎoguǎn, bìng fēnbié cúnfàng yú shàngsuǒ chōutì, zhuānyòng bǎoxiǎnguì huò xiànjīn bǎoguǎnxiāng nèi.
Các khoản tiền mặt đều do người được chỉ định bảo quản và được cất giữ riêng trong ngăn kéo có khóa, két sắt chuyên dụng hoặc hộp bảo quản tiền mặt.
除仓储物流部外,其他部门均已提供完整的收款收据、销售清单和现金收入登记记录。
Chú cāngchǔ wùliú bù wài, qítā bùmén jūn yǐ tígōng wánzhěng de shōukuǎn shōujù, xiāoshòu qīngdān hé xiànjīn shōurù dēngjì jìlù.
Ngoại trừ phòng kho vận, các bộ phận khác đều đã cung cấp đầy đủ biên lai thu tiền, danh sách bán hàng và hồ sơ đăng ký thu tiền mặt.
仓储物流部尚缺少废旧物资处置审批表中仓库主管的签字。
Cāngchǔ wùliú bù shàng quēshǎo fèijiù wùzī chǔzhì shěnpī biǎo zhōng cāngkù zhǔguǎn de qiānzì.
Phòng kho vận vẫn còn thiếu chữ ký của quản lý kho trên phiếu phê duyệt xử lý vật tư cũ.
财务部要求仓储物流部在两个工作日内补充完成相关审批手续。
Cáiwù bù yāoqiú cāngchǔ wùliú bù zài liǎng gè gōngzuòrì nèi bǔchōng wánchéng xiāngguān shěnpī shǒuxù.
Phòng tài chính yêu cầu phòng kho vận bổ sung và hoàn thành các thủ tục phê duyệt liên quan trong vòng hai ngày làm việc.
七、存在的主要风险
Qī、cúnzài de zhǔyào fēngxiǎn
VII. NHỮNG RỦI RO CHỦ YẾU ĐANG TỒN TẠI
未缴存现金长期由业务部门保管,可能增加现金遗失、被盗或者被挪用的风险。
Wèijiǎocún xiànjīn chángqī yóu yèwù bùmén bǎoguǎn, kěnéng zēngjiā xiànjīn yíshī, bèidào huòzhě bèi nuóyòng de fēngxiǎn.
Tiền mặt chưa nộp do bộ phận nghiệp vụ bảo quản trong thời gian dài có thể làm tăng rủi ro thất lạc, mất cắp hoặc bị chiếm dụng.
现金收入未及时交给财务部,可能导致现金日记账登记时间与实际收款时间不一致。
Xiànjīn shōurù wèi jíshí jiāo gěi cáiwù bù, kěnéng dǎozhì xiànjīn rìjìzhàng dēngjì shíjiān yǔ shíjì shōukuǎn shíjiān bù yízhì.
Các khoản thu tiền mặt không được giao kịp thời cho phòng tài chính có thể khiến thời điểm ghi sổ nhật ký tiền mặt không phù hợp với thời điểm thực tế thu tiền.
部分收入跨日缴存,可能造成收入归属期间判断错误。
Bùfèn shōurù kuàrì jiǎocún, kěnéng zàochéng shōurù guīshǔ qījiān pànduàn cuòwù.
Một số khoản thu được nộp sang ngày khác có thể gây sai sót khi xác định kỳ ghi nhận doanh thu.
如果原始凭证不能及时整理完整,可能影响收入确认、发票开具和会计核算工作的准确性。
Rúguǒ yuánshǐ píngzhèng bùnéng jíshí zhěnglǐ wánzhěng, kěnéng yǐngxiǎng shōurù quèrèn, fāpiào kāijù hé kuàijì hésuàn gōngzuò de zhǔnquèxìng.
Trong trường hợp chứng từ gốc không được hoàn thiện kịp thời, độ chính xác của việc ghi nhận doanh thu, xuất hóa đơn và hạch toán kế toán có thể bị ảnh hưởng.
业务部门同时负责收款、保管和登记,可能违反不相容岗位相互分离的内部控制原则。
Yèwù bùmén tóngshí fùzé shōukuǎn, bǎoguǎn hé dēngjì, kěnéng wéifǎn bù xiāngróng gǎngwèi xiānghù fēnlí de nèibù kòngzhì yuánzé.
Việc bộ phận nghiệp vụ đồng thời phụ trách thu tiền, bảo quản tiền và ghi chép có thể vi phạm nguyên tắc kiểm soát nội bộ về phân tách các vị trí không tương thích.
八、整改措施及处理意见
Bā、zhěnggǎi cuòshī jí chǔlǐ yìjiàn
VIII. BIỆN PHÁP CHẤN CHỈNH VÀ Ý KIẾN XỬ LÝ
销售部应于二〇二六年七月二十四日上午十时前将人民币捌万伍仟元现金全部缴存财务部。
Xiāoshòu bù yīng yú èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì shàngwǔ shí shí qián jiāng rénmínbì bā wàn wǔqiān yuán xiànjīn quánbù jiǎocún cáiwù bù.
Phòng kinh doanh phải nộp toàn bộ số tiền mặt 85.000 nhân dân tệ cho phòng tài chính trước 10 giờ sáng ngày 24 tháng 7 năm 2026.
样品展示中心应在完成销售清单核对后,立即缴存人民币肆万贰仟伍佰元现金。
Yàngpǐn zhǎnshì zhōngxīn yīng zài wánchéng xiāoshòu qīngdān héduì hòu, lìjí jiǎocún rénmínbì sì wàn èrqiān wǔbǎi yuán xiànjīn.
Trung tâm trưng bày sản phẩm phải nộp ngay số tiền mặt 42.500 nhân dân tệ sau khi hoàn thành đối chiếu danh sách bán hàng.
仓储物流部不得以审批手续不完整为由继续保管现金。
Cāngchǔ wùliú bù bùdé yǐ shěnpī shǒuxù bù wánzhěng wéi yóu jìxù bǎoguǎn xiànjīn.
Phòng kho vận không được tiếp tục giữ tiền mặt với lý do thủ tục phê duyệt chưa đầy đủ.
仓储物流部应先将人民币贰万捌仟元现金缴存财务部,再补充废旧物资处置审批手续。
Cāngchǔ wùliú bù yīng xiān jiāng rénmínbì èr wàn bāqiān yuán xiànjīn jiǎocún cáiwù bù, zài bǔchōng fèijiù wùzī chǔzhì shěnpī shǒuxù.
Phòng kho vận phải nộp trước số tiền mặt 28.000 nhân dân tệ cho phòng tài chính, sau đó bổ sung thủ tục phê duyệt xử lý vật tư cũ.
行政管理部应在完成职工缴费名单核对后,于当日将人民币壹万贰仟元缴存财务部。
Xíngzhèng guǎnlǐ bù yīng zài wánchéng zhígōng jiǎofèi míngdān héduì hòu, yú dāngrì jiāng rénmínbì yī wàn èrqiān yuán jiǎocún cáiwù bù.
Phòng hành chính phải nộp số tiền 12.000 nhân dân tệ cho phòng tài chính ngay trong ngày sau khi hoàn thành đối chiếu danh sách nộp tiền của nhân viên.
职工食堂应按照现行规定,于次日上午十时前将人民币壹万玖仟元缴存财务部。
Zhígōng shítáng yīng ànzhào xiànxíng guīdìng, yú cìrì shàngwǔ shí shí qián jiāng rénmínbì yī wàn jiǔqiān yuán jiǎocún cáiwù bù.
Căng tin nhân viên phải nộp số tiền 19.000 nhân dân tệ cho phòng tài chính trước 10 giờ sáng ngày hôm sau theo quy định hiện hành.
公司应明确规定,各部门单日现金收入达到人民币壹万元时,必须在收款后两小时内通知财务部。
Gōngsī yīng míngquè guīdìng, gè bùmén dānrì xiànjīn shōurù dádào rénmínbì yī wàn yuán shí, bìxū zài shōukuǎn hòu liǎng xiǎoshí nèi tōngzhī cáiwù bù.
Công ty cần quy định rõ rằng khi khoản thu tiền mặt trong ngày của một bộ phận đạt 10.000 nhân dân tệ thì phải thông báo cho phòng tài chính trong vòng hai giờ sau khi thu tiền.
对于单笔超过人民币伍万元的大额现金收入,业务部门应立即联系出纳办理现场交接。
Duìyú dānbǐ chāoguò rénmínbì wǔ wàn yuán de dà’é xiànjīn shōurù, yèwù bùmén yīng lìjí liánxì chūnà bànlǐ xiànchǎng jiāojiē.
Đối với khoản thu tiền mặt lớn có giá trị trên 50.000 nhân dân tệ mỗi lần, bộ phận nghiệp vụ phải lập tức liên hệ với thủ quỹ để thực hiện bàn giao tại chỗ.
各部门必须设置《现金收入及缴存登记簿》,逐笔登记收款日期、金额、付款单位、凭证编号、保管人和缴存日期。
Gè bùmén bìxū shèzhì “Xiànjīn Shōurù Jí Jiǎocún Dēngjìbù”, zhú bǐ dēngjì shōukuǎn rìqī, jīn’é, fùkuǎn dānwèi, píngzhèng biānhào, bǎoguǎnrén hé jiǎocún rìqī.
Các bộ phận phải lập “Sổ đăng ký thu và nộp tiền mặt”, ghi chép từng khoản về ngày thu tiền, số tiền, đơn vị thanh toán, số chứng từ, người bảo quản và ngày nộp tiền.
现金交接时,交款人和收款人必须共同清点现金并在现金交接单上签字确认。
Xiànjīn jiāojiē shí, jiāokuǎnrén hé shōukuǎnrén bìxū gòngtóng qīngdiǎn xiànjīn bìng zài xiànjīn jiāojiē dān shàng qiānzì quèrèn.
Khi bàn giao tiền mặt, người giao tiền và người nhận tiền phải cùng kiểm đếm tiền và ký xác nhận trên phiếu bàn giao tiền mặt.
财务部应每日检查各部门现金收入情况,并对逾期未缴存款项进行书面催缴。
Cáiwù bù yīng měirì jiǎnchá gè bùmén xiànjīn shōurù qíngkuàng, bìng duì yúqī wèi jiǎocún kuǎnxiàng jìnxíng shūmiàn cuījiǎo.
Phòng tài chính phải kiểm tra tình hình thu tiền mặt của các bộ phận hằng ngày và gửi văn bản đôn đốc đối với các khoản quá hạn chưa nộp.
九、后续会计处理
Jiǔ、hòuxù kuàijì chǔlǐ
IX. XỬ LÝ KẾ TOÁN TIẾP THEO
各部门将现金缴存财务部后,出纳应根据收款收据和现金交接单开具正式现金收款凭证。
Gè bùmén jiāng xiànjīn jiǎocún cáiwù bù hòu, chūnà yīng gēnjù shōukuǎn shōujù hé xiànjīn jiāojiē dān kāijù zhèngshì xiànjīn shōukuǎn píngzhèng.
Sau khi các bộ phận nộp tiền mặt cho phòng tài chính, thủ quỹ phải căn cứ vào biên lai thu tiền và phiếu bàn giao tiền mặt để lập phiếu thu tiền mặt chính thức.
出纳应按照实际收到现金的日期登记现金日记账。
Chūnà yīng ànzhào shíjì shōudào xiànjīn de rìqī dēngjì xiànjīn rìjìzhàng.
Thủ quỹ phải ghi sổ nhật ký tiền mặt theo ngày thực tế nhận được tiền.
收入确认日期应根据商品交付、服务完成或者相关交易实际发生的日期确定。
Shōurù quèrèn rìqī yīng gēnjù shāngpǐn jiāofù, fúwù wánchéng huòzhě xiāngguān jiāoyì shíjì fāshēng de rìqī quèdìng.
Ngày ghi nhận doanh thu phải được xác định căn cứ vào ngày giao hàng, hoàn thành dịch vụ hoặc ngày thực tế phát sinh giao dịch liên quan.
不得仅以现金实际缴存日期作为收入确认日期。
Bùdé jǐn yǐ xiànjīn shíjì jiǎocún rìqī zuòwéi shōurù quèrèn rìqī.
Không được chỉ sử dụng ngày thực tế nộp tiền mặt làm ngày ghi nhận doanh thu.
销售商品取得的现金收入,应根据业务性质贷记主营业务收入或者其他业务收入科目。
Xiāoshòu shāngpǐn qǔdé de xiànjīn shōurù, yīng gēnjù yèwù xìngzhì dàijì zhǔyíng yèwù shōurù huòzhě qítā yèwù shōurù kēmù.
Khoản thu tiền mặt từ bán hàng phải được ghi Có tài khoản doanh thu hoạt động chính hoặc doanh thu hoạt động khác tùy theo tính chất nghiệp vụ.
出售废旧包装材料取得的收入,应按照公司会计政策计入其他业务收入或资产处置相关科目。
Chūshòu fèijiù bāozhuāng cáiliào qǔdé de shōurù, yīng ànzhào gōngsī kuàijì zhèngcè jìrù qítā yèwù shōurù huò zīchǎn chǔzhì xiāngguān kēmù.
Khoản thu từ bán vật liệu bao bì cũ phải được ghi nhận vào doanh thu hoạt động khác hoặc tài khoản liên quan đến xử lý tài sản theo chính sách kế toán của công ty.
代收职工水电费等款项,不得直接确认为公司营业收入。
Dàishōu zhígōng shuǐdiàn fèi děng kuǎnxiàng, bùdé zhíjiē quèrèn wéi gōngsī yíngyè shōurù.
Các khoản thu hộ như tiền điện nước của nhân viên không được trực tiếp ghi nhận là doanh thu kinh doanh của công ty.
上述代收款项应计入其他应付款等往来科目,并按照实际用途进行后续结算。
Shàngshù dàishōu kuǎnxiàng yīng jìrù qítā yìngfùkuǎn děng wǎnglái kēmù, bìng ànzhào shíjì yòngtú jìnxíng hòuxù jiésuàn.
Các khoản thu hộ nêu trên phải được ghi nhận vào tài khoản phải trả khác hoặc tài khoản công nợ liên quan và được thanh toán tiếp theo đúng mục đích thực tế.
十、报告结论
Shí、bàogào jiélùn
X. KẾT LUẬN BÁO CÁO
经核查,截至二〇二六年七月二十三日,公司未缴存现金收入总额为人民币壹拾捌万陆仟伍佰元整。
Jīng héchá, jiézhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì, gōngsī wèijiǎocún xiànjīn shōurù zǒng’é wéi rénmínbì yīshí bā wàn liùqiān wǔbǎi yuán zhěng.
Qua kiểm tra, tính đến ngày 23 tháng 7 năm 2026, tổng số tiền mặt đã thu nhưng chưa nộp quỹ của công ty là 186.500 nhân dân tệ.
实际清点金额与各部门登记金额及相关收款凭证金额一致。
Shíjì qīngdiǎn jīn’é yǔ gè bùmén dēngjì jīn’é jí xiāngguān shōukuǎn píngzhèng jīn’é yízhì.
Số tiền kiểm đếm thực tế phù hợp với số tiền các bộ phận đã ghi nhận và số tiền trên chứng từ thu liên quan.
目前未发现现金短缺、现金溢余、收入隐瞒或者擅自挪用现金等重大异常情况。
Mùqián wèi fāxiàn xiànjīn duǎnquē, xiànjīn yìyú, shōurù yǐnmán huòzhě shànzì nuóyòng xiànjīn děng zhòngdà yìcháng qíngkuàng.
Hiện tại chưa phát hiện các bất thường nghiêm trọng như thiếu tiền mặt, thừa tiền mặt, che giấu doanh thu hoặc tự ý chiếm dụng tiền mặt.
但是,部分款项已经超过公司规定的缴存期限,反映出现金收入管理仍存在一定的内部控制缺陷。
Dànshì, bùfèn kuǎnxiàng yǐjīng chāoguò gōngsī guīdìng de jiǎocún qīxiàn, fǎnyìng chū xiànjīn shōurù guǎnlǐ réng cúnzài yídìng de nèibù kòngzhì quēxiàn.
Tuy nhiên, một số khoản tiền đã quá thời hạn nộp theo quy định của công ty, phản ánh công tác quản lý thu tiền mặt vẫn còn một số thiếu sót về kiểm soát nội bộ.
公司应立即组织相关部门完成现金缴存,并进一步完善现金收取、保管、交接、登记和监督制度。
Gōngsī yīng lìjí zǔzhī xiāngguān bùmén wánchéng xiànjīn jiǎocún, bìng jìnyíbù wánshàn xiànjīn shōuqǔ, bǎoguǎn, jiāojiē, dēngjì hé jiāndū zhìdù.
Công ty phải lập tức tổ chức các bộ phận liên quan hoàn thành việc nộp tiền mặt, đồng thời tiếp tục hoàn thiện chế độ thu, bảo quản, bàn giao, ghi chép và giám sát tiền mặt.
财务部将在所有款项缴存后再次进行复核,并将处理结果书面报告公司管理层。
Cáiwù bù jiāng zài suǒyǒu kuǎnxiàng jiǎocún hòu zàicì jìnxíng fùhé, bìng jiāng chǔlǐ jiéguǒ shūmiàn bàogào gōngsī guǎnlǐcéng.
Phòng tài chính sẽ kiểm tra lại sau khi toàn bộ các khoản tiền được nộp quỹ và báo cáo bằng văn bản kết quả xử lý cho ban quản lý công ty.
十一、签字确认
Shíyī、qiānzì quèrèn
XI. KÝ XÁC NHẬN
编制人:李云英。
Biānzhìrén: Lǐ Yúnyīng.
Người lập báo cáo: Lý Vân Anh.
职务:现金出纳。
Zhíwù: xiànjīn chūnà.
Chức vụ: Thủ quỹ tiền mặt.
签字:____________________。
Qiānzì: ____________________.
Chữ ký: ____________________.
复核人:丁垂杨。
Fùhérén: Dīng Chuíyáng.
Người kiểm tra: Đinh Thùy Dương.
职务:总账会计。
Zhíwù: zǒngzhàng kuàijì.
Chức vụ: Kế toán tổng hợp.
签字:____________________。
Qiānzì: ____________________.
Chữ ký: ____________________.
财务负责人:范垂妆。
Cáiwù fùzérén: Fàn Chuízhuāng.
Người phụ trách tài chính: Phạm Thùy Trang.
签字:____________________。
Qiānzì: ____________________.
Chữ ký: ____________________.
批准人:阮明武。
Pīzhǔnrén: Ruǎn Míngwǔ.
Người phê duyệt: Nguyễn Minh Vũ.
职务:总经理。
Zhíwù: zǒngjīnglǐ.
Chức vụ: Tổng giám đốc.
签字:____________________。
Qiānzì: ____________________.
Chữ ký: ____________________.
公司盖章:____________________。
Gōngsī gàizhāng: ____________________.
Đóng dấu công ty: ____________________.
日期:二〇二六年七月二十四日。
Rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì.
Ngày: 24 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 10: Báo cáo các khoản chi chưa hoàn thiện chứng từ — 单据未齐全支出报告
单据未齐全支出报告
Dānjù wèi qíquán zhīchū bàogào
Báo cáo các khoản chi chưa hoàn thiện chứng từ
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của báo cáo
报告单位:深圳市华盛智能设备有限公司。
Bàogào dānwèi: Shēnzhèn Shì Huáshèng Zhìnéng Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Thiết bị Thông minh Hoa Thịnh thành phố Thâm Quyến.
公司地址:广东省深圳市宝安区工业大道168号。
Gōngsī dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Shēnzhèn Shì Bǎo’ān Qū Gōngyè Dàdào yìbǎi liùshíbā hào.
Địa chỉ công ty: Số 168 Đại lộ Công nghiệp, quận Bảo An, thành phố Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông.
报告期间:2026年7月1日至2026年7月20日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián qī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến ngày 20 tháng 7 năm 2026.
编制部门:财务会计部。
Biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính – kế toán.
报告编制人:李云英。
Bàogào biānzhìrén: Lǐ Yúnyīng.
Người lập báo cáo: Lý Vân Anh.
报告审核人:黄秋香。
Bàogào shěnhérén: Huáng Qiūxiāng.
Người kiểm tra báo cáo: Hoàng Thu Hương.
报告批准人:阮明武。
Bàogào pīzhǔnrén: Ruǎn Míngwǔ.
Người phê duyệt báo cáo: Nguyễn Minh Vũ.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告用于汇总和说明报告期内已经发生支出但相关单据尚未齐全的款项。
Běn bàogào yòngyú huìzǒng hé shuōmíng bàogào qī nèi yǐjīng fāshēng zhīchū dàn xiāngguān dānjù shàngwèi qíquán de kuǎnxiàng.
Báo cáo này được sử dụng để tổng hợp và thuyết minh các khoản chi đã phát sinh trong kỳ nhưng chứng từ liên quan vẫn chưa đầy đủ.
编制本报告的主要目的是加强费用管理,控制财务风险,并督促有关部门及时补充原始凭证。
Biānzhì běn bàogào de zhǔyào mùdì shì jiāqiáng fèiyòng guǎnlǐ, kòngzhì cáiwù fēngxiǎn, bìng dūcù yǒuguān bùmén jíshí bǔchōng yuánshǐ píngzhèng.
Mục đích chính của việc lập báo cáo là tăng cường quản lý chi phí, kiểm soát rủi ro tài chính và đôn đốc các bộ phận liên quan kịp thời bổ sung chứng từ gốc.
本报告也是财务部门进行费用确认、税务审核、月末结账和内部审计的重要依据。
Běn bàogào yě shì cáiwù bùmén jìnxíng fèiyòng quèrèn, shuìwù shěnhé, yuèmò jiézhàng hé nèibù shěnjì de zhòngyào yījù.
Báo cáo này cũng là căn cứ quan trọng để phòng tài chính thực hiện xác nhận chi phí, kiểm tra thuế, khóa sổ cuối tháng và kiểm toán nội bộ.
三、总体情况说明
Sān, zǒngtǐ qíngkuàng shuōmíng
III. Thuyết minh tình hình tổng thể
截至2026年7月20日,公司共有二十三笔支出尚未完成全部报销和入账手续。
Jiézhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshí rì, gōngsī gòng yǒu èrshísān bǐ zhīchū shàngwèi wánchéng quánbù bàoxiāo hé rùzhàng shǒuxù.
Tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2026, công ty có tổng cộng 23 khoản chi chưa hoàn tất toàn bộ thủ tục thanh toán và ghi sổ.
上述支出的暂计总金额为人民币四十二万八千六百元。
Shàngshù zhīchū de zànjì zǒng jīn’é wéi rénmínbì sìshí’èr wàn bāqiān liùbǎi yuán.
Tổng số tiền tạm tính của các khoản chi nêu trên là 428.600 nhân dân tệ.
其中,已经支付但发票尚未取得的金额为人民币二十一万三千元。
Qízhōng, yǐjīng zhīfù dàn fāpiào shàngwèi qǔdé de jīn’é wéi rénmínbì èrshíyī wàn sānqiān yuán.
Trong đó, số tiền đã thanh toán nhưng chưa nhận được hóa đơn là 213.000 nhân dân tệ.
已经取得发票但缺少审批文件的金额为人民币九万八千五百元。
Yǐjīng qǔdé fāpiào dàn quēshǎo shěnpī wénjiàn de jīn’é wéi rénmínbì jiǔ wàn bāqiān wǔbǎi yuán.
Số tiền đã có hóa đơn nhưng thiếu hồ sơ phê duyệt là 98.500 nhân dân tệ.
缺少合同、验收单或者采购订单的金额为人民币七万四千六百元。
Quēshǎo hétóng, yànshōudān huòzhě cǎigòu dìngdān de jīn’é wéi rénmínbì qī wàn sìqiān liùbǎi yuán.
Số tiền thiếu hợp đồng, biên bản nghiệm thu hoặc đơn đặt hàng là 74.600 nhân dân tệ.
员工借款和业务预付款尚未完成报销的金额为人民币四万二千五百元。
Yuángōng jièkuǎn hé yèwù yùfùkuǎn shàngwèi wánchéng bàoxiāo de jīn’é wéi rénmínbì sì wàn èrqiān wǔbǎi yuán.
Số tiền vay tạm ứng của nhân viên và tiền ứng trước nghiệp vụ chưa hoàn tất thanh toán là 42.500 nhân dân tệ.
四、未齐全单据的支出分类
Sì, wèi qíquán dānjù de zhīchū fēnlèi
IV. Phân loại các khoản chi chưa đầy đủ chứng từ
第一类为原材料采购支出,共有六笔,暂计金额为人民币十五万六千元。
Dì-yī lèi wéi yuáncáiliào cǎigòu zhīchū, gòng yǒu liù bǐ, zànjì jīn’é wéi rénmínbì shíwǔ wàn liùqiān yuán.
Loại thứ nhất là chi phí mua nguyên vật liệu, gồm 6 khoản, số tiền tạm tính là 156.000 nhân dân tệ.
该类支出主要涉及电子元件、线路板、包装材料和生产辅助材料。
Gāi lèi zhīchū zhǔyào shèjí diànzǐ yuánjiàn, xiànlùbǎn, bāozhuāng cáiliào hé shēngchǎn fǔzhù cáiliào.
Loại chi phí này chủ yếu liên quan đến linh kiện điện tử, bảng mạch, vật liệu đóng gói và vật liệu phụ trợ sản xuất.
目前缺少的单据主要包括增值税专用发票、采购合同、送货单和入库单。
Mùqián quēshǎo de dānjù zhǔyào bāokuò zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào, cǎigòu hétóng, sònghuòdān hé rùkùdān.
Các chứng từ hiện còn thiếu chủ yếu gồm hóa đơn thuế giá trị gia tăng chuyên dụng, hợp đồng mua hàng, phiếu giao hàng và phiếu nhập kho.
第二类为设备维修及保养支出,共有四笔,暂计金额为人民币八万三千五百元。
Dì-èr lèi wéi shèbèi wéixiū jí bǎoyǎng zhīchū, gòng yǒu sì bǐ, zànjì jīn’é wéi rénmínbì bā wàn sānqiān wǔbǎi yuán.
Loại thứ hai là chi phí sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị, gồm 4 khoản, số tiền tạm tính là 83.500 nhân dân tệ.
该类支出尚缺少维修合同、维修项目明细、设备验收记录和部门负责人签字。
Gāi lèi zhīchū shàng quēshǎo wéixiū hétóng, wéixiū xiàngmù míngxì, shèbèi yànshōu jìlù hé bùmén fùzérén qiānzì.
Loại chi phí này còn thiếu hợp đồng sửa chữa, chi tiết hạng mục sửa chữa, biên bản nghiệm thu thiết bị và chữ ký của người phụ trách bộ phận.
第三类为运输及物流支出,共有五笔,暂计金额为人民币六万九千六百元。
Dì-sān lèi wéi yùnshū jí wùliú zhīchū, gòng yǒu wǔ bǐ, zànjì jīn’é wéi rénmínbì liù wàn jiǔqiān liùbǎi yuán.
Loại thứ ba là chi phí vận chuyển và logistics, gồm 5 khoản, số tiền tạm tính là 69.600 nhân dân tệ.
部分运输费用仅有付款记录和运输公司的对账单,尚未取得正式发票及运输签收证明。
Bùfèn yùnshū fèiyòng jǐn yǒu fùkuǎn jìlù hé yùnshū gōngsī de duìzhàngdān, shàngwèi qǔdé zhèngshì fāpiào jí yùnshū qiānshōu zhèngmíng.
Một số chi phí vận chuyển chỉ có chứng từ thanh toán và bảng đối chiếu của công ty vận tải, chưa có hóa đơn chính thức và chứng từ ký nhận vận chuyển.
第四类为市场推广及业务招待支出,共有三笔,暂计金额为人民币五万七千元。
Dì-sì lèi wéi shìchǎng tuīguǎng jí yèwù zhāodài zhīchū, gòng yǒu sān bǐ, zànjì jīn’é wéi rénmínbì wǔ wàn qīqiān yuán.
Loại thứ tư là chi phí quảng bá thị trường và tiếp khách, gồm 3 khoản, số tiền tạm tính là 57.000 nhân dân tệ.
相关部门尚未提交活动方案、费用预算、参加人员名单和活动效果说明。
Xiāngguān bùmén shàngwèi tíjiāo huódòng fāng’àn, fèiyòng yùsuàn, cānjiā rényuán míngdān hé huódòng xiàoguǒ shuōmíng.
Bộ phận liên quan chưa nộp phương án tổ chức sự kiện, ngân sách chi phí, danh sách người tham gia và bản thuyết minh hiệu quả hoạt động.
第五类为员工差旅及临时借款支出,共有五笔,暂计金额为人民币六万二千五百元。
Dì-wǔ lèi wéi yuángōng chāilǚ jí línshí jièkuǎn zhīchū, gòng yǒu wǔ bǐ, zànjì jīn’é wéi rénmínbì liù wàn èrqiān wǔbǎi yuán.
Loại thứ năm là chi phí công tác và tạm ứng ngắn hạn của nhân viên, gồm 5 khoản, số tiền tạm tính là 62.500 nhân dân tệ.
部分员工未提交完整的出差申请、交通票据、住宿发票、行程单和出差总结。
Bùfèn yuángōng wèi tíjiāo wánzhěng de chūchāi shēnqǐng, jiāotōng piàojù, zhùsù fāpiào, xíngchéngdān hé chūchāi zǒngjié.
Một số nhân viên chưa nộp đầy đủ giấy đề nghị đi công tác, vé giao thông, hóa đơn lưu trú, lịch trình và báo cáo tổng kết chuyến công tác.
五、重点未完成单据事项
Wǔ, zhòngdiǎn wèi wánchéng dānjù shìxiàng
V. Các khoản mục trọng điểm chưa hoàn thiện chứng từ
采购部于2026年7月5日支付广州市宏达电子有限公司材料款人民币八万六千元。
Cǎigòu bù yú èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì zhīfù Guǎngzhōu Shì Hóngdá Diànzǐ Yǒuxiàn Gōngsī cáiliào kuǎn rénmínbì bā wàn liùqiān yuán.
Ngày 5 tháng 7 năm 2026, phòng mua hàng đã thanh toán 86.000 nhân dân tệ tiền nguyên vật liệu cho Công ty TNHH Điện tử Hoành Đạt thành phố Quảng Châu.
该笔款项已有银行付款回单和送货单,但尚未取得增值税专用发票及正式采购合同。
Gāi bǐ kuǎnxiàng yǐ yǒu yínháng fùkuǎn huídān hé sònghuòdān, dàn shàngwèi qǔdé zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào jí zhèngshì cǎigòu hétóng.
Khoản tiền này đã có giấy báo thanh toán của ngân hàng và phiếu giao hàng nhưng chưa nhận được hóa đơn thuế giá trị gia tăng chuyên dụng và hợp đồng mua hàng chính thức.
生产部于2026年7月8日支付自动焊接设备维修费人民币五万二千元。
Shēngchǎn bù yú èr líng èr liù nián qī yuè bā rì zhīfù zìdòng hànjiē shèbèi wéixiū fèi rénmínbì wǔ wàn èrqiān yuán.
Ngày 8 tháng 7 năm 2026, bộ phận sản xuất đã thanh toán 52.000 nhân dân tệ chi phí sửa chữa thiết bị hàn tự động.
该笔维修费用尚缺少维修合同、故障检查记录、维修明细和验收报告。
Gāi bǐ wéixiū fèiyòng shàng quēshǎo wéixiū hétóng, gùzhàng jiǎnchá jìlù, wéixiū míngxì hé yànshōu bàogào.
Khoản chi phí sửa chữa này còn thiếu hợp đồng sửa chữa, biên bản kiểm tra sự cố, chi tiết sửa chữa và báo cáo nghiệm thu.
销售部于2026年7月10日支付产品推广活动费用人民币三万八千元。
Xiāoshòu bù yú èr líng èr liù nián qī yuè shí rì zhīfù chǎnpǐn tuīguǎng huódòng fèiyòng rénmínbì sān wàn bāqiān yuán.
Ngày 10 tháng 7 năm 2026, phòng kinh doanh đã thanh toán 38.000 nhân dân tệ chi phí tổ chức hoạt động quảng bá sản phẩm.
目前仅收到服务商开具的普通发票,尚缺少活动合同、预算审批表和活动成果资料。
Mùqián jǐn shōudào fúwùshāng kāijù de pǔtōng fāpiào, shàng quēshǎo huódòng hétóng, yùsuàn shěnpībiǎo hé huódòng chéngguǒ zīliào.
Hiện tại mới chỉ nhận được hóa đơn thông thường do đơn vị cung cấp dịch vụ phát hành, còn thiếu hợp đồng sự kiện, phiếu phê duyệt ngân sách và tài liệu kết quả hoạt động.
物流部于2026年7月12日支付跨省运输费用人民币四万六千六百元。
Wùliú bù yú èr líng èr liù nián qī yuè shí’èr rì zhīfù kuàshěng yùnshū fèiyòng rénmínbì sì wàn liùqiān liùbǎi yuán.
Ngày 12 tháng 7 năm 2026, bộ phận logistics đã thanh toán 46.600 nhân dân tệ chi phí vận chuyển liên tỉnh.
该笔费用尚缺少正式运输发票、货物签收单和运费计算明细。
Gāi bǐ fèiyòng shàng quēshǎo zhèngshì yùnshū fāpiào, huòwù qiānshōudān hé yùnfèi jìsuàn míngxì.
Khoản chi này còn thiếu hóa đơn vận chuyển chính thức, phiếu ký nhận hàng hóa và bảng tính chi tiết cước phí.
六、未齐全单据的账龄分析
Liù, wèi qíquán dānjù de zhànglíng fēnxī
VI. Phân tích thời gian tồn đọng chứng từ
单据未齐全时间在十天以内的支出共有九笔,金额为人民币十五万四千元。
Dānjù wèi qíquán shíjiān zài shí tiān yǐnèi de zhīchū gòng yǒu jiǔ bǐ, jīn’é wéi rénmínbì shíwǔ wàn sìqiān yuán.
Các khoản chi thiếu chứng từ dưới 10 ngày gồm 9 khoản, với số tiền 154.000 nhân dân tệ.
单据未齐全时间在十一天至三十天的支出共有八笔,金额为人民币十七万九千六百元。
Dānjù wèi qíquán shíjiān zài shíyī tiān zhì sānshí tiān de zhīchū gòng yǒu bā bǐ, jīn’é wéi rénmínbì shíqī wàn jiǔqiān liùbǎi yuán.
Các khoản chi thiếu chứng từ từ 11 đến 30 ngày gồm 8 khoản, với số tiền 179.600 nhân dân tệ.
单据未齐全时间超过三十天的支出共有六笔,金额为人民币九万五千元。
Dānjù wèi qíquán shíjiān chāoguò sānshí tiān de zhīchū gòng yǒu liù bǐ, jīn’é wéi rénmínbì jiǔ wàn wǔqiān yuán.
Các khoản chi thiếu chứng từ trên 30 ngày gồm 6 khoản, với số tiền 95.000 nhân dân tệ.
对于超过三十天仍未补齐单据的款项,财务部门应将其列为重点跟踪事项。
Duìyú chāoguò sānshí tiān réng wèi bǔqí dānjù de kuǎnxiàng, cáiwù bùmén yīng jiāng qí lièwéi zhòngdiǎn gēnzōng shìxiàng.
Đối với các khoản tiền quá 30 ngày vẫn chưa bổ sung đầy đủ chứng từ, phòng tài chính phải đưa vào danh sách theo dõi trọng điểm.
七、形成原因分析
Qī, xíngchéng yuányīn fēnxī
VII. Phân tích nguyên nhân phát sinh
第一,部分供应商开具发票的时间较晚,导致付款时间与取得发票时间不一致。
Dì-yī, bùfèn gōngyìngshāng kāijù fāpiào de shíjiān jiào wǎn, dǎozhì fùkuǎn shíjiān yǔ qǔdé fāpiào shíjiān bù yízhì.
Thứ nhất, một số nhà cung cấp phát hành hóa đơn chậm, dẫn đến thời điểm thanh toán và thời điểm nhận hóa đơn không thống nhất.
第二,部分业务部门对报销制度和单据要求了解不充分。
Dì-èr, bùfèn yèwù bùmén duì bàoxiāo zhìdù hé dānjù yāoqiú liǎojiě bù chōngfèn.
Thứ hai, một số bộ phận nghiệp vụ chưa hiểu đầy đủ về quy chế thanh toán và yêu cầu chứng từ.
第三,部分紧急采购和设备维修事项未提前完成合同审批程序。
Dì-sān, bùfèn jǐnjí cǎigòu hé shèbèi wéixiū shìxiàng wèi tíqián wánchéng hétóng shěnpī chéngxù.
Thứ ba, một số hoạt động mua hàng khẩn cấp và sửa chữa thiết bị chưa hoàn thành thủ tục phê duyệt hợp đồng trước khi thực hiện.
第四,员工出差结束后未能在规定期限内提交报销资料。
Dì-sì, yuángōng chūchāi jiéshù hòu wèinéng zài guīdìng qīxiàn nèi tíjiāo bàoxiāo zīliào.
Thứ tư, sau khi kết thúc chuyến công tác, nhân viên không nộp hồ sơ thanh toán trong thời hạn quy định.
第五,业务部门与财务部门之间的信息沟通不够及时。
Dì-wǔ, yèwù bùmén yǔ cáiwù bùmén zhījiān de xìnxī gōutōng bùgòu jíshí.
Thứ năm, việc trao đổi thông tin giữa bộ phận nghiệp vụ và phòng tài chính chưa kịp thời.
八、财务及税务风险
Bā, cáiwù jí shuìwù fēngxiǎn
VIII. Rủi ro tài chính và thuế
单据不齐全可能导致相关支出无法及时确认为公司正式费用。
Dānjù bù qíquán kěnéng dǎozhì xiāngguān zhīchū wúfǎ jíshí quèrèn wéi gōngsī zhèngshì fèiyòng.
Chứng từ không đầy đủ có thể khiến các khoản chi liên quan không được kịp thời ghi nhận là chi phí chính thức của công ty.
缺少合法有效发票的支出可能无法在企业所得税前扣除。
Quēshǎo héfǎ yǒuxiào fāpiào de zhīchū kěnéng wúfǎ zài qǐyè suǒdéshuì qián kòuchú.
Các khoản chi thiếu hóa đơn hợp pháp và hợp lệ có thể không được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
缺少增值税专用发票可能导致公司无法抵扣相关进项税额。
Quēshǎo zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào kěnéng dǎozhì gōngsī wúfǎ dǐkòu xiāngguān jìnxiàng shuì’é.
Việc thiếu hóa đơn thuế giá trị gia tăng chuyên dụng có thể khiến công ty không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan.
缺少合同、验收单和审批文件可能增加虚假支出、重复付款和超预算支出的风险。
Quēshǎo hétóng, yànshōudān hé shěnpī wénjiàn kěnéng zēngjiā xūjiǎ zhīchū, chóngfù fùkuǎn hé chāo yùsuàn zhīchū de fēngxiǎn.
Việc thiếu hợp đồng, biên bản nghiệm thu và hồ sơ phê duyệt có thể làm tăng rủi ro chi phí giả, thanh toán trùng và chi vượt ngân sách.
长期未完成报销手续还可能导致其他应收款和员工借款余额长期挂账。
Chángqī wèi wánchéng bàoxiāo shǒuxù hái kěnéng dǎozhì qítā yīngshōukuǎn hé yuángōng jièkuǎn yú’é chángqī guàzhàng.
Việc kéo dài thủ tục thanh toán còn có thể khiến các khoản phải thu khác và khoản tạm ứng nhân viên bị treo lâu trên sổ sách.
九、整改措施
Jiǔ, zhěnggǎi cuòshī
IX. Biện pháp khắc phục
财务部门应向各责任部门发出单据补充通知,并明确补充期限。
Cáiwù bùmén yīng xiàng gè zérèn bùmén fāchū dānjù bǔchōng tōngzhī, bìng míngquè bǔchōng qīxiàn.
Phòng tài chính phải gửi thông báo bổ sung chứng từ đến từng bộ phận chịu trách nhiệm và quy định rõ thời hạn bổ sung.
采购部应在2026年7月25日前取得全部采购发票、合同、送货单和入库单。
Cǎigòu bù yīng zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshíwǔ rì qián qǔdé quánbù cǎigòu fāpiào, hétóng, sònghuòdān hé rùkùdān.
Phòng mua hàng phải hoàn thiện toàn bộ hóa đơn mua hàng, hợp đồng, phiếu giao hàng và phiếu nhập kho trước ngày 25 tháng 7 năm 2026.
生产部应及时补充设备维修合同、维修记录和验收报告。
Shēngchǎn bù yīng jíshí bǔchōng shèbèi wéixiū hétóng, wéixiū jìlù hé yànshōu bàogào.
Bộ phận sản xuất phải kịp thời bổ sung hợp đồng sửa chữa thiết bị, biên bản sửa chữa và báo cáo nghiệm thu.
销售部应补充市场活动的预算审批、合同、人员名单和成果证明。
Xiāoshòu bù yīng bǔchōng shìchǎng huódòng de yùsuàn shěnpī, hétóng, rényuán míngdān hé chéngguǒ zhèngmíng.
Phòng kinh doanh phải bổ sung hồ sơ phê duyệt ngân sách, hợp đồng, danh sách người tham gia và tài liệu chứng minh kết quả của hoạt động thị trường.
相关员工应在规定期限内完成差旅费和业务借款的报销或退款手续。
Xiāngguān yuángōng yīng zài guīdìng qīxiàn nèi wánchéng chāilǚfèi hé yèwù jièkuǎn de bàoxiāo huò tuìkuǎn shǒuxù.
Nhân viên liên quan phải hoàn tất thủ tục thanh toán hoặc hoàn trả tiền tạm ứng công tác và tạm ứng nghiệp vụ trong thời hạn quy định.
对于无正当理由逾期未补齐单据的责任人,公司将暂停其新的借款和报销申请。
Duìyú wú zhèngdàng lǐyóu yúqī wèi bǔqí dānjù de zérènrén, gōngsī jiāng zàntíng qí xīn de jièkuǎn hé bàoxiāo shēnqǐng.
Đối với người chịu trách nhiệm không có lý do chính đáng mà quá hạn chưa hoàn thiện chứng từ, công ty sẽ tạm dừng các đề nghị tạm ứng và thanh toán mới của người đó.
对于长期无法取得合法发票的支出,财务部门应重新评估其会计和税务处理方式。
Duìyú chángqī wúfǎ qǔdé héfǎ fāpiào de zhīchū, cáiwù bùmén yīng chóngxīn pínggū qí kuàijì hé shuìwù chǔlǐ fāngshì.
Đối với các khoản chi trong thời gian dài không thể nhận được hóa đơn hợp pháp, phòng tài chính phải đánh giá lại phương pháp xử lý kế toán và thuế.
十、后续管理建议
Shí, hòuxù guǎnlǐ jiànyì
X. Kiến nghị quản lý trong thời gian tới
公司应完善付款前单据检查制度,原则上不得在合同、审批和验收手续不完整的情况下付款。
Gōngsī yīng wánshàn fùkuǎn qián dānjù jiǎnchá zhìdù, yuánzé shàng bùdé zài hétóng, shěnpī hé yànshōu shǒuxù bù wánzhěng de qíngkuàng xià fùkuǎn.
Công ty cần hoàn thiện chế độ kiểm tra chứng từ trước thanh toán; về nguyên tắc không được thanh toán khi hợp đồng, phê duyệt và thủ tục nghiệm thu chưa hoàn chỉnh.
对于确因生产经营需要发生的紧急支出,应当履行紧急付款审批程序。
Duìyú què yīn shēngchǎn jīngyíng xūyào fāshēng de jǐnjí zhīchū, yīngdāng lǚxíng jǐnjí fùkuǎn shěnpī chéngxù.
Đối với các khoản chi khẩn cấp thực sự phát sinh do nhu cầu sản xuất kinh doanh, phải thực hiện thủ tục phê duyệt thanh toán khẩn cấp.
财务部门应建立单据未齐全支出台账,逐笔登记责任部门、责任人、金额和补充期限。
Cáiwù bùmén yīng jiànlì dānjù wèi qíquán zhīchū táizhàng, zhúbǐ dēngjì zérèn bùmén, zérènrén, jīn’é hé bǔchōng qīxiàn.
Phòng tài chính cần lập sổ theo dõi các khoản chi chưa đầy đủ chứng từ, ghi nhận từng khoản theo bộ phận chịu trách nhiệm, người chịu trách nhiệm, số tiền và thời hạn bổ sung.
公司应每周更新一次未齐全单据清单,并向财务负责人和总经理报告处理进度。
Gōngsī yīng měi zhōu gēngxīn yí cì wèi qíquán dānjù qīngdān, bìng xiàng cáiwù fùzérén hé zǒngjīnglǐ bàogào chǔlǐ jìndù.
Công ty cần cập nhật danh sách chứng từ chưa đầy đủ mỗi tuần một lần và báo cáo tiến độ xử lý cho người phụ trách tài chính và tổng giám đốc.
公司还应定期对采购、销售、生产和行政人员开展报销制度培训。
Gōngsī hái yīng dìngqī duì cǎigòu, xiāoshòu, shēngchǎn hé xíngzhèng rényuán kāizhǎn bàoxiāo zhìdù péixùn.
Công ty cũng cần định kỳ đào tạo về chế độ thanh toán cho nhân viên mua hàng, kinh doanh, sản xuất và hành chính.
十一、报告结论
Shíyī, bàogào jiélùn
XI. Kết luận báo cáo
本期单据未齐全支出的金额较大,涉及采购、生产、物流、销售和员工借款等多个业务环节。
Běn qī dānjù wèi qíquán zhīchū de jīn’é jiào dà, shèjí cǎigòu, shēngchǎn, wùliú, xiāoshòu hé yuángōng jièkuǎn děng duō gè yèwù huánjié.
Giá trị các khoản chi chưa đầy đủ chứng từ trong kỳ tương đối lớn, liên quan đến nhiều khâu nghiệp vụ như mua hàng, sản xuất, logistics, kinh doanh và tạm ứng nhân viên.
虽然大部分支出具有真实的业务背景和付款记录,但相关证明资料仍不完整。
Suīrán dàbùfèn zhīchū jùyǒu zhēnshí de yèwù bèijǐng hé fùkuǎn jìlù, dàn xiāngguān zhèngmíng zīliào réng bù wánzhěng.
Mặc dù phần lớn các khoản chi có nghiệp vụ thực tế và có chứng từ thanh toán, nhưng hồ sơ chứng minh liên quan vẫn chưa hoàn chỉnh.
各责任部门应按照本报告规定的期限完成单据补充工作,避免影响月末结账、税务申报和财务报表编制。
Gè zérèn bùmén yīng ànzhào běn bàogào guīdìng de qīxiàn wánchéng dānjù bǔchōng gōngzuò, bìmiǎn yǐngxiǎng yuèmò jiézhàng, shuìwù shēnbào hé cáiwù bàobiǎo biānzhì.
Các bộ phận chịu trách nhiệm phải hoàn thành việc bổ sung chứng từ theo thời hạn quy định trong báo cáo này, tránh ảnh hưởng đến khóa sổ cuối tháng, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính.
财务部门将继续跟踪上述款项,并在全部单据补齐后办理正式入账和结案手续。
Cáiwù bùmén jiāng jìxù gēnzōng shàngshù kuǎnxiàng, bìng zài quánbù dānjù bǔqí hòu bànlǐ zhèngshì rùzhàng hé jié’àn shǒuxù.
Phòng tài chính sẽ tiếp tục theo dõi các khoản tiền nêu trên và thực hiện thủ tục ghi sổ chính thức, kết thúc hồ sơ sau khi toàn bộ chứng từ được bổ sung đầy đủ.
十二、签字确认
Shí’èr, qiānzì quèrèn
XII. Ký xác nhận
报告编制人:李云英。
Bàogào biānzhìrén: Lǐ Yúnyīng.
Người lập báo cáo: Lý Vân Anh.
财务复核人:黄秋香。
Cáiwù fùhérén: Huáng Qiūxiāng.
Người kiểm tra tài chính: Hoàng Thu Hương.
财务负责人:丁垂杨。
Cáiwù fùzérén: Dīng Chuíyáng.
Người phụ trách tài chính: Đinh Thùy Dương.
总经理批准:阮明武。
Zǒngjīnglǐ pīzhǔn: Ruǎn Míngwǔ.
Tổng giám đốc phê duyệt: Nguyễn Minh Vũ.
报告日期:2026年7月24日。
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
Mẫu báo cáo kế toán về Báo cáo tiền gửi ngân hàng
Mẫu 1: Báo cáo thu chi tiền gửi ngân hàng — 银行存款收支报告
银行存款收支报告
Yínháng cúnkuǎn shōuzhī bàogào
BÁO CÁO THU CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
一、企业基本信息
Yī、qǐyè jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
企业名称:广州雅妍化妆品销售有限公司。
Qǐyè míngchēng: Guǎngzhōu Yǎyán Huàzhuāngpǐn Xiāoshòu Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kinh doanh Mỹ phẩm Yayán Quảng Châu.
统一社会信用代码:91440101MA5YH2026X。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440101MA5YH2026X.
Mã số tín dụng xã hội thống nhất: 91440101MA5YH2026X.
注册地址:中国广东省广州市白云区鹤龙街道雅妍商务中心八楼。
Zhùcè dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Báiyún Qū Hèlóng Jiēdào Yǎyán Shāngwù Zhōngxīn bā lóu.
Địa chỉ đăng ký: Tầng 8, Trung tâm Thương mại Yayán, phố Hạc Long, quận Bạch Vân, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
主营业务包括护肤品、彩妆产品、香水、洗护用品及美容工具的批发、零售和电子商务销售。
Zhǔyíng yèwù bāokuò hùfūpǐn, cǎizhuāng chǎnpǐn, xiāngshuǐ, xǐhù yòngpǐn jí měiróng gōngjù de pīfā, língshòu hé diànzǐ shāngwù xiāoshòu.
Hoạt động kinh doanh chính bao gồm bán buôn, bán lẻ và bán hàng thương mại điện tử các sản phẩm chăm sóc da, trang điểm, nước hoa, chăm sóc tóc và dụng cụ làm đẹp.
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告编制日期:2026年7月5日。
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
编制部门:财务会计部。
Biānzhì bùmén: Cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán.
金额单位:人民币元。
Jīn’é dānwèi: Rénmínbì yuán.
Đơn vị tiền tệ: Nhân dân tệ.
二、报告目的
Èr、bàogào mùdì
II. MỤC ĐÍCH BÁO CÁO
本报告用于全面反映公司报告期内银行存款的收入、支出、账户余额及资金变动情况。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī bàogào qī nèi yínháng cúnkuǎn de shōurù, zhīchū, zhànghù yú’é jí zījīn biàndòng qíngkuàng.
Báo cáo này được sử dụng để phản ánh toàn diện tình hình thu, chi, số dư tài khoản và biến động tiền gửi ngân hàng của công ty trong kỳ báo cáo.
本报告同时为管理层进行资金调度、费用控制、采购付款安排和经营决策提供财务依据。
Běn bàogào tóngshí wèi guǎnlǐ céng jìnxíng zījīn diàodù, fèiyòng kòngzhì, cǎigòu fùkuǎn ānpái hé jīngyíng juécè tígōng cáiwù yījù.
Báo cáo đồng thời cung cấp căn cứ tài chính cho ban quản lý trong việc điều phối vốn, kiểm soát chi phí, sắp xếp thanh toán mua hàng và đưa ra quyết định kinh doanh.
本报告根据银行对账单、收款通知书、付款申请单、银行回单、销售合同、采购合同及相关会计凭证编制。
Běn bàogào gēnjù yínháng duìzhàngdān, shōukuǎn tōngzhīshū, fùkuǎn shēnqǐngdān, yínháng huídān, xiāoshòu hétóng, cǎigòu hétóng jí xiāngguān kuàijì píngzhèng biānzhì.
Báo cáo được lập căn cứ vào sao kê ngân hàng, thông báo thu tiền, đề nghị thanh toán, giấy báo giao dịch ngân hàng, hợp đồng bán hàng, hợp đồng mua hàng và các chứng từ kế toán có liên quan.
三、银行账户基本情况
Sān、yínháng zhànghù jīběn qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
公司报告期内正常使用两个人民币银行账户,分别为中国工商银行基本存款账户和招商银行一般存款账户。
Gōngsī bàogào qī nèi zhèngcháng shǐyòng liǎng gè rénmínbì yínháng zhànghù, fēnbié wéi Zhōngguó Gōngshāng Yínháng jīběn cúnkuǎn zhànghù hé Zhāoshāng Yínháng yībān cúnkuǎn zhànghù.
Trong kỳ báo cáo, công ty sử dụng bình thường hai tài khoản ngân hàng bằng Nhân dân tệ, gồm tài khoản tiền gửi cơ bản tại Ngân hàng Công Thương Trung Quốc và tài khoản tiền gửi thông thường tại Ngân hàng Chiêu Thương.
中国工商银行基本账户主要用于接收客户货款、支付供应商货款、发放工资和缴纳税费。
Zhōngguó Gōngshāng Yínháng jīběn zhànghù zhǔyào yòngyú jiēshōu kèhù huòkuǎn, zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, fāfàng gōngzī hé jiǎonà shuìfèi.
Tài khoản cơ bản tại Ngân hàng Công Thương Trung Quốc chủ yếu được sử dụng để nhận tiền hàng của khách hàng, thanh toán cho nhà cung cấp, trả lương và nộp thuế.
招商银行一般账户主要用于接收电商平台结算款、支付广告费、物流费、平台服务费及日常经营费用。
Zhāoshāng Yínháng yībān zhànghù zhǔyào yòngyú jiēshōu diànshāng píngtái jiésuàn kuǎn, zhīfù guǎnggào fèi, wùliú fèi, píngtái fúwù fèi jí rìcháng jīngyíng fèiyòng.
Tài khoản thông thường tại Ngân hàng Chiêu Thương chủ yếu được sử dụng để nhận tiền quyết toán từ các sàn thương mại điện tử và thanh toán chi phí quảng cáo, logistics, phí dịch vụ nền tảng cùng các chi phí kinh doanh hằng ngày.
四、银行存款收支总体情况
Sì、yínháng cúnkuǎn shōuzhī zǒngtǐ qíngkuàng
IV. TÌNH HÌNH TỔNG THỂ THU CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
报告期初,公司银行存款账面余额为3,280,000元。
Bàogào qīchū, gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é wéi sān bǎi èr shí bā wàn yuán.
Đầu kỳ báo cáo, số dư sổ sách tiền gửi ngân hàng của công ty là 3.280.000 Nhân dân tệ.
报告期内,银行存款收入总额为11,373,600元。
Bàogào qī nèi, yínháng cúnkuǎn shōurù zǒng’é wéi yī qiān yī bǎi sān shí qī wàn sān qiān liù bǎi yuán.
Trong kỳ báo cáo, tổng số tiền thu vào tài khoản ngân hàng là 11.373.600 Nhân dân tệ.
报告期内,银行存款支出总额为9,631,000元。
Bàogào qī nèi, yínháng cúnkuǎn zhīchū zǒng’é wéi jiǔ bǎi liù shí sān wàn yī qiān yuán.
Trong kỳ báo cáo, tổng số tiền chi từ tài khoản ngân hàng là 9.631.000 Nhân dân tệ.
报告期内,银行存款净增加额为1,742,600元。
Bàogào qī nèi, yínháng cúnkuǎn jìng zēngjiā é wéi yī bǎi qī shí sì wàn liǎng qiān liù bǎi yuán.
Trong kỳ báo cáo, tiền gửi ngân hàng tăng thuần 1.742.600 Nhân dân tệ.
截至2026年6月30日,公司银行存款期末余额为5,022,600元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī yínháng cúnkuǎn qīmò yú’é wéi wǔ bǎi líng èr wàn liǎng qiān liù bǎi yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ của công ty là 5.022.600 Nhân dân tệ.
期末银行存款余额较期初增加53.13%,公司整体资金状况保持稳定。
Qīmò yínháng cúnkuǎn yú’é jiào qīchū zēngjiā bǎifēnzhī wǔshísān diǎn yī sān, gōngsī zhěngtǐ zījīn zhuàngkuàng bǎochí wěndìng.
Số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ tăng 53,13% so với đầu kỳ, tình hình vốn tổng thể của công ty được duy trì ổn định.
五、银行存款收入明细
Wǔ、yínháng cúnkuǎn shōurù míngxì
V. CHI TIẾT CÁC KHOẢN THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
报告期内,护肤品批发客户支付货款5,860,000元。
Bàogào qī nèi, hùfūpǐn pīfā kèhù zhīfù huòkuǎn wǔ bǎi bā shí liù wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, khách hàng bán buôn sản phẩm chăm sóc da đã thanh toán 5.860.000 Nhân dân tệ.
天猫、京东及公司自营商城结算销售款2,740,000元。
Tiānmāo, Jīngdōng jí gōngsī zìyíng shāngchéng jiésuàn xiāoshòu kuǎn liǎng bǎi qī shí sì wàn yuán.
Các nền tảng Tmall, JD và trung tâm thương mại trực tuyến do công ty tự vận hành đã quyết toán tiền bán hàng 2.740.000 Nhân dân tệ.
线下专柜及加盟门店汇入销售款1,920,000元。
Xiànxià zhuānguì jí jiāméng méndiàn huìrù xiāoshòu kuǎn yī bǎi jiǔ shí èr wàn yuán.
Các quầy hàng trực tiếp và cửa hàng nhượng quyền đã chuyển vào tài khoản 1.920.000 Nhân dân tệ tiền bán hàng.
公司收到经销商预付货款和合同保证金680,000元。
Gōngsī shōudào jīngxiāoshāng yùfù huòkuǎn hé hétóng bǎozhèngjīn liù shí bā wàn yuán.
Công ty đã nhận 680.000 Nhân dân tệ tiền hàng trả trước và tiền bảo đảm hợp đồng từ các nhà phân phối.
公司收到供应商退回的包装材料质量扣款及多付款120,000元。
Gōngsī shōudào gōngyìngshāng tuìhuí de bāozhuāng cáiliào zhìliàng kòukuǎn jí duōfù kuǎn shí èr wàn yuán.
Công ty đã nhận lại 120.000 Nhân dân tệ từ nhà cung cấp, bao gồm khoản khấu trừ do chất lượng vật liệu bao bì và khoản thanh toán thừa.
报告期内,公司取得银行存款利息收入18,600元。
Bàogào qī nèi, gōngsī qǔdé yínháng cúnkuǎn lìxī shōurù yī wàn bā qiān liù bǎi yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh 18.600 Nhân dân tệ thu nhập lãi tiền gửi ngân hàng.
其他银行存款收入为35,000元,主要包括员工退回备用金和合作单位退回押金。
Qítā yínháng cúnkuǎn shōurù wéi sān wàn wǔ qiān yuán, zhǔyào bāokuò yuángōng tuìhuí bèiyòngjīn hé hézuò dānwèi tuìhuí yājīn.
Các khoản thu tiền gửi ngân hàng khác là 35.000 Nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm tiền tạm ứng do nhân viên hoàn lại và tiền đặt cọc được đơn vị hợp tác hoàn trả.
客户销售回款及电商平台结算款仍是公司银行存款收入的主要来源。
Kèhù xiāoshòu huíkuǎn jí diànshāng píngtái jiésuàn kuǎn réng shì gōngsī yínháng cúnkuǎn shōurù de zhǔyào láiyuán.
Tiền thu hồi từ khách hàng và tiền quyết toán của các nền tảng thương mại điện tử vẫn là nguồn thu tiền gửi ngân hàng chủ yếu của công ty.
六、银行存款支出明细
Liù、yínháng cúnkuǎn zhīchū míngxì
VI. CHI TIẾT CÁC KHOẢN CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
报告期内,公司支付化妆品生产商及原材料供应商货款4,520,000元。
Bàogào qī nèi, gōngsī zhīfù huàzhuāngpǐn shēngchǎnshāng jí yuáncáiliào gōngyìngshāng huòkuǎn sì bǎi wǔ shí èr wàn yuán.
Trong kỳ báo cáo, công ty đã thanh toán 4.520.000 Nhân dân tệ tiền hàng cho các nhà sản xuất mỹ phẩm và nhà cung cấp nguyên vật liệu.
上述采购款主要用于购买面霜、精华液、口红、粉底液、面膜、香水及配套包装材料。
Shàngshù cǎigòu kuǎn zhǔyào yòngyú gòumǎi miànshuāng, jīnghuáyè, kǒuhóng, fěndǐyè, miànmó, xiāngshuǐ jí pèitào bāozhuāng cáiliào.
Các khoản thanh toán mua hàng nêu trên chủ yếu dùng để mua kem dưỡng da, tinh chất, son môi, kem nền, mặt nạ, nước hoa và vật liệu bao bì đi kèm.
公司支付物流运输费、快递费及仓储配送费680,000元。
Gōngsī zhīfù wùliú yùnshū fèi, kuàidì fèi jí cāngchǔ pèisòng fèi liù shí bā wàn yuán.
Công ty đã thanh toán 680.000 Nhân dân tệ chi phí vận chuyển logistics, chuyển phát nhanh và phân phối kho hàng.
公司通过银行转账发放员工工资、奖金及补贴1,260,000元。
Gōngsī tōngguò yínháng zhuǎnzhàng fāfàng yuángōng gōngzī, jiǎngjīn jí bǔtiē yī bǎi èr shí liù wàn yuán.
Công ty đã trả 1.260.000 Nhân dân tệ tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp cho nhân viên bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng.
公司支付办公场所、直营网点及仓库租金420,000元。
Gōngsī zhīfù bàngōng chǎngsuǒ, zhíyíng wǎngdiǎn jí cāngkù zūjīn sì shí èr wàn yuán.
Công ty đã thanh toán 420.000 Nhân dân tệ tiền thuê văn phòng, điểm bán hàng trực tiếp và kho hàng.
公司支付品牌推广、直播带货、短视频制作及线上广告费用950,000元。
Gōngsī zhīfù pǐnpái tuīguǎng, zhíbō dàihuò, duǎn shìpín zhìzuò jí xiànshàng guǎnggào fèiyòng jiǔ shí wǔ wàn yuán.
Công ty đã thanh toán 950.000 Nhân dân tệ chi phí quảng bá thương hiệu, bán hàng qua phát trực tiếp, sản xuất video ngắn và quảng cáo trực tuyến.
公司缴纳增值税、企业所得税预缴款、个人所得税及其他税费610,000元。
Gōngsī jiǎonà zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì yùjiǎo kuǎn, gèrén suǒdéshuì jí qítā shuìfèi liù shí yī wàn yuán.
Công ty đã nộp 610.000 Nhân dân tệ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế phí khác.
公司支付天猫、京东及其他销售平台佣金和技术服务费370,000元。
Gōngsī zhīfù Tiānmāo, Jīngdōng jí qítā xiāoshòu píngtái yòngjīn hé jìshù fúwù fèi sān shí qī wàn yuán.
Công ty đã thanh toán 370.000 Nhân dân tệ tiền hoa hồng và phí dịch vụ kỹ thuật cho Tmall, JD cùng các nền tảng bán hàng khác.
公司支付水费、电费、网络费、电话费及物业管理费88,000元。
Gōngsī zhīfù shuǐfèi, diànfèi, wǎngluò fèi, diànhuà fèi jí wùyè guǎnlǐ fèi bā wàn bā qiān yuán.
Công ty đã thanh toán 88.000 Nhân dân tệ tiền nước, tiền điện, internet, điện thoại và phí quản lý tài sản.
公司支付办公用品、软件服务、会议及员工培训费用72,000元。
Gōngsī zhīfù bàngōng yòngpǐn, ruǎnjiàn fúwù, huìyì jí yuángōng péixùn fèiyòng qī wàn liǎng qiān yuán.
Công ty đã thanh toán 72.000 Nhân dân tệ chi phí văn phòng phẩm, dịch vụ phần mềm, hội nghị và đào tạo nhân viên.
公司偿还银行借款本金450,000元,并支付借款利息50,000元。
Gōngsī chánghuán yínháng jièkuǎn běnjīn sì shí wǔ wàn yuán, bìng zhīfù jièkuǎn lìxī wǔ wàn yuán.
Công ty đã hoàn trả 450.000 Nhân dân tệ tiền gốc vay ngân hàng và thanh toán 50.000 Nhân dân tệ tiền lãi vay.
公司向发生退货、质量投诉及订单取消的客户退款96,000元。
Gōngsī xiàng fāshēng tuìhuò, zhìliàng tóusù jí dìngdān qǔxiāo de kèhù tuìkuǎn jiǔ wàn liù qiān yuán.
Công ty đã hoàn trả 96.000 Nhân dân tệ cho các khách hàng phát sinh trả hàng, khiếu nại chất lượng và hủy đơn hàng.
其他银行存款支出为65,000元,主要包括银行手续费、业务招待费及小额维修费用。
Qítā yínháng cúnkuǎn zhīchū wéi liù wàn wǔ qiān yuán, zhǔyào bāokuò yínháng shǒuxùfèi, yèwù zhāodài fèi jí xiǎo’é wéixiū fèiyòng.
Các khoản chi tiền gửi ngân hàng khác là 65.000 Nhân dân tệ, chủ yếu bao gồm phí ngân hàng, chi phí tiếp khách và chi phí sửa chữa nhỏ.
七、各银行账户收支情况
Qī、gè yínháng zhànghù shōuzhī qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH THU CHI CỦA TỪNG TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
中国工商银行基本账户期初余额为2,150,000元,本期收入为7,420,000元,本期支出为6,180,000元,期末余额为3,390,000元。
Zhōngguó Gōngshāng Yínháng jīběn zhànghù qīchū yú’é wéi liǎng bǎi yī shí wǔ wàn yuán, běnqī shōurù wéi qī bǎi sì shí èr wàn yuán, běnqī zhīchū wéi liù bǎi yī shí bā wàn yuán, qīmò yú’é wéi sān bǎi sān shí jiǔ wàn yuán.
Tài khoản cơ bản tại Ngân hàng Công Thương Trung Quốc có số dư đầu kỳ 2.150.000 Nhân dân tệ, thu trong kỳ 7.420.000 Nhân dân tệ, chi trong kỳ 6.180.000 Nhân dân tệ và số dư cuối kỳ 3.390.000 Nhân dân tệ.
招商银行一般账户期初余额为1,130,000元,本期收入为3,953,600元,本期支出为3,451,000元,期末余额为1,632,600元。
Zhāoshāng Yínháng yībān zhànghù qīchū yú’é wéi yī bǎi yī shí sān wàn yuán, běnqī shōurù wéi sān bǎi jiǔ shí wǔ wàn sān qiān liù bǎi yuán, běnqī zhīchū wéi sān bǎi sì shí wǔ wàn yī qiān yuán, qīmò yú’é wéi yī bǎi liù shí sān wàn liǎng qiān liù bǎi yuán.
Tài khoản thông thường tại Ngân hàng Chiêu Thương có số dư đầu kỳ 1.130.000 Nhân dân tệ, thu trong kỳ 3.953.600 Nhân dân tệ, chi trong kỳ 3.451.000 Nhân dân tệ và số dư cuối kỳ 1.632.600 Nhân dân tệ.
两个银行账户的期末余额合计为5,022,600元,与银行存款总账期末余额一致。
Liǎng gè yínháng zhànghù de qīmò yú’é héjì wéi wǔ bǎi líng èr wàn liǎng qiān liù bǎi yuán, yǔ yínháng cúnkuǎn zǒngzhàng qīmò yú’é yīzhì.
Tổng số dư cuối kỳ của hai tài khoản ngân hàng là 5.022.600 Nhân dân tệ, khớp với số dư cuối kỳ trên sổ cái tiền gửi ngân hàng.
八、银行存款对账情况
Bā、yínháng cúnkuǎn duìzhàng qíngkuàng
VIII. TÌNH HÌNH ĐỐI CHIẾU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
财务部已将银行对账单与银行存款日记账、总账及相关会计凭证逐笔进行核对。
Cáiwù bù yǐ jiāng yínháng duìzhàngdān yǔ yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, zǒngzhàng jí xiāngguān kuàijì píngzhèng zhú bǐ jìnxíng héduì.
Phòng tài chính đã đối chiếu từng giao dịch giữa sao kê ngân hàng với sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ cái và các chứng từ kế toán có liên quan.
截至报告编制日,银行对账单余额与公司银行存款账面余额一致,不存在重大未达账项。
Jiézhì bàogào biānzhì rì, yínháng duìzhàngdān yú’é yǔ gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é yīzhì, bù cúnzài zhòngdà wèidá zhàngxiàng.
Tính đến ngày lập báo cáo, số dư trên sao kê ngân hàng khớp với số dư sổ sách tiền gửi ngân hàng của công ty và không tồn tại khoản chênh lệch đối chiếu trọng yếu.
月末有两笔电商平台结算款合计280,000元,于2026年7月1日实际到账,因此未计入本报告期银行存款收入。
Yuèmò yǒu liǎng bǐ diànshāng píngtái jiésuàn kuǎn héjì èr shí bā wàn yuán, yú èr líng èr liù nián qī yuè yī rì shíjì dàozhàng, yīncǐ wèi jìrù běn bàogào qī yínháng cúnkuǎn shōurù.
Cuối tháng có hai khoản quyết toán từ nền tảng thương mại điện tử với tổng số tiền 280.000 Nhân dân tệ, thực tế được ghi có vào ngày 1 tháng 7 năm 2026 nên không được tính vào thu tiền gửi ngân hàng của kỳ báo cáo này.
上述款项已作为期后到账事项进行登记,并将在2026年7月份银行存款收支报告中反映。
Shàngshù kuǎnxiàng yǐ zuòwéi qīhòu dàozhàng shìxiàng jìnxíng dēngjì, bìng jiāng zài èr líng èr liù nián qī yuèfèn yínháng cúnkuǎn shōuzhī bàogào zhōng fǎnyìng.
Các khoản tiền nêu trên đã được đăng ký là khoản tiền về sau kỳ báo cáo và sẽ được phản ánh trong báo cáo thu chi tiền gửi ngân hàng tháng 7 năm 2026.
九、银行存款收支分析
Jiǔ、yínháng cúnkuǎn shōuzhī fēnxī
IX. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
本期银行存款收入高于支出1,742,600元,表明公司经营活动产生了正向资金净流入。
Běnqī yínháng cúnkuǎn shōurù gāoyú zhīchū yī bǎi qī shí sì wàn liǎng qiān liù bǎi yuán, biǎomíng gōngsī jīngyíng huódòng chǎnshēng le zhèngxiàng zījīn jìng liúrù.
Thu tiền gửi ngân hàng trong kỳ cao hơn chi 1.742.600 Nhân dân tệ, cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty tạo ra dòng tiền thuần dương.
客户销售回款、门店回款和电商平台结算款合计10,520,000元,占银行存款收入总额的92.50%。
Kèhù xiāoshòu huíkuǎn, méndiàn huíkuǎn hé diànshāng píngtái jiésuàn kuǎn héjì yī qiān líng wǔ shí èr wàn yuán, zhàn yínháng cúnkuǎn shōurù zǒng’é de bǎifēnzhī jiǔshí’èr diǎn wǔ líng.
Tiền thu từ khách hàng, cửa hàng và các nền tảng thương mại điện tử đạt tổng cộng 10.520.000 Nhân dân tệ, chiếm 92,50% tổng thu tiền gửi ngân hàng.
供应商采购付款为4,520,000元,占银行存款支出总额的46.93%,是本期最大的资金支出项目。
Gōngyìngshāng cǎigòu fùkuǎn wéi sì bǎi wǔ shí èr wàn yuán, zhàn yínháng cúnkuǎn zhīchū zǒng’é de bǎifēnzhī sìshíliù diǎn jiǔ sān, shì běnqī zuì dà de zījīn zhīchū xiàngmù.
Khoản thanh toán mua hàng cho nhà cung cấp là 4.520.000 Nhân dân tệ, chiếm 46,93% tổng chi tiền gửi ngân hàng và là khoản chi vốn lớn nhất trong kỳ.
工资、奖金及补贴支出占银行存款支出总额的13.08%,与公司当前人员规模和销售业务量基本匹配。
Gōngzī, jiǎngjīn jí bǔtiē zhīchū zhàn yínháng cúnkuǎn zhīchū zǒng’é de bǎifēnzhī shísān diǎn líng bā, yǔ gōngsī dāngqián rényuán guīmó hé xiāoshòu yèwùliàng jīběn pǐpèi.
Chi phí lương, thưởng và phụ cấp chiếm 13,08% tổng chi tiền gửi ngân hàng, về cơ bản phù hợp với quy mô nhân sự và khối lượng kinh doanh hiện tại của công ty.
广告推广费用较上月增加180,000元,主要原因是公司在“六一八”促销期间增加了直播和短视频广告投入。
Guǎnggào tuīguǎng fèiyòng jiào shàng yuè zēngjiā shí bā wàn yuán, zhǔyào yuányīn shì gōngsī zài “Liù Yī Bā” cùxiāo qījiān zēngjiā le zhíbō hé duǎn shìpín guǎnggào tóurù.
Chi phí quảng cáo và xúc tiến tăng 180.000 Nhân dân tệ so với tháng trước, chủ yếu do công ty tăng đầu tư cho hoạt động phát trực tiếp và quảng cáo video ngắn trong đợt khuyến mại “618”.
虽然广告支出有所增加,但促销期间的销售回款同步增长,整体投入产出情况基本符合公司预算。
Suīrán guǎnggào zhīchū yǒusuǒ zēngjiā, dàn cùxiāo qījiān de xiāoshòu huíkuǎn tóngbù zēngzhǎng, zhěngtǐ tóurù chǎnchū qíngkuàng jīběn fúhé gōngsī yùsuàn.
Mặc dù chi phí quảng cáo tăng, tiền bán hàng thu về trong thời gian khuyến mại cũng tăng tương ứng, vì vậy hiệu quả đầu tư tổng thể về cơ bản phù hợp với ngân sách của công ty.
期末银行存款余额能够满足公司下月工资、税费、租金及主要供应商货款的支付需求。
Qīmò yínháng cúnkuǎn yú’é nénggòu mǎnzú gōngsī xià yuè gōngzī, shuìfèi, zūjīn jí zhǔyào gōngyìngshāng huòkuǎn de zhīfù xūqiú.
Số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ có khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán tiền lương, thuế, tiền thuê và tiền hàng của các nhà cung cấp chính trong tháng tiếp theo.
十、存在的问题及风险
Shí、cúnzài de wèntí jí fēngxiǎn
X. CÁC VẤN ĐỀ VÀ RỦI RO TỒN TẠI
部分直营网点未能在规定时间内提交完整的银行收款附件,影响了财务人员的审核效率。
Bùfèn zhíyíng wǎngdiǎn wèinéng zài guīdìng shíjiān nèi tíjiāo wánzhěng de yínháng shōukuǎn fùjiàn, yǐngxiǎng le cáiwù rényuán de shěnhé xiàolǜ.
Một số điểm bán hàng trực tiếp chưa nộp đầy đủ chứng từ đính kèm cho các khoản thu ngân hàng trong thời hạn quy định, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm tra của nhân viên tài chính.
本期共有三笔付款业务的合同附件提交不及时,涉及金额76,000元。
Běnqī gòng yǒu sān bǐ fùkuǎn yèwù de hétóng fùjiàn tíjiāo bù jíshí, shèjí jīn’é qī wàn liù qiān yuán.
Trong kỳ có ba giao dịch thanh toán chưa nộp kịp thời phụ lục hợp đồng, với tổng số tiền liên quan là 76.000 Nhân dân tệ.
电商平台结算时间与公司确认销售收入的时间存在差异,月末容易形成跨期到账事项。
Diànshāng píngtái jiésuàn shíjiān yǔ gōngsī quèrèn xiāoshòu shōurù de shíjiān cúnzài chāyì, yuèmò róngyì xíngchéng kuàqī dàozhàng shìxiàng.
Thời điểm quyết toán của các nền tảng thương mại điện tử có sự khác biệt so với thời điểm công ty ghi nhận doanh thu bán hàng, nên cuối tháng dễ phát sinh các khoản tiền về khác kỳ.
部分广告服务供应商要求提前支付较高比例的服务费,可能对公司短期资金安排造成一定压力。
Bùfèn guǎnggào fúwù gōngyìngshāng yāoqiú tíqián zhīfù jiào gāo bǐlì de fúwù fèi, kěnéng duì gōngsī duǎnqī zījīn ānpái zàochéng yīdìng yālì.
Một số nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo yêu cầu thanh toán trước với tỷ lệ tương đối cao, có thể gây áp lực nhất định đối với việc sắp xếp nguồn vốn ngắn hạn của công ty.
十一、改进建议
Shíyī、gǎijìn jiànyì
XI. KIẾN NGHỊ CẢI TIẾN
建议销售部门每日核对客户回款,并及时向财务部提交银行收款记录、订单编号及客户信息。
Jiànyì xiāoshòu bùmén měirì héduì kèhù huíkuǎn, bìng jíshí xiàng cáiwù bù tíjiāo yínháng shōukuǎn jìlù, dìngdān biānhào jí kèhù xìnxī.
Kiến nghị bộ phận bán hàng đối chiếu tiền thu của khách hàng hằng ngày và kịp thời nộp cho phòng tài chính hồ sơ thu tiền ngân hàng, mã đơn hàng và thông tin khách hàng.
建议采购部门严格按照合同约定、验收入库结果和付款期限提交付款申请。
Jiànyì cǎigòu bùmén yángé ànzhào hétóng yuēdìng, yànshōu rùkù jiéguǒ hé fùkuǎn qīxiàn tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng.
Kiến nghị bộ phận mua hàng nghiêm túc nộp đề nghị thanh toán căn cứ theo thỏa thuận hợp đồng, kết quả nghiệm thu nhập kho và thời hạn thanh toán.
所有银行付款必须经过申请、审核、审批和复核程序,严禁未经授权直接对外付款。
Suǒyǒu yínháng fùkuǎn bìxū jīngguò shēnqǐng, shěnhé, shěnpī hé fùhé chéngxù, yánjìn wèijīng shòuquán zhíjiē duìwài fùkuǎn.
Tất cả các khoản thanh toán qua ngân hàng phải trải qua quy trình đề nghị, kiểm tra, phê duyệt và kiểm soát lại; nghiêm cấm thanh toán ra bên ngoài khi chưa được ủy quyền.
建议公司按周编制银行资金计划,提前安排供应商付款、工资、税费及广告费用。
Jiànyì gōngsī àn zhōu biānzhì yínháng zījīn jìhuà, tíqián ānpái gōngyìngshāng fùkuǎn, gōngzī, shuìfèi jí guǎnggào fèiyòng.
Kiến nghị công ty lập kế hoạch vốn ngân hàng theo tuần, chủ động sắp xếp tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền lương, thuế và chi phí quảng cáo.
建议财务部建立电商平台结算款跟踪表,逐日跟踪应收金额、平台扣费金额和实际到账金额。
Jiànyì cáiwù bù jiànlì diànshāng píngtái jiésuàn kuǎn gēnzōng biǎo, zhúrì gēnzōng yīngshōu jīn’é, píngtái kòufèi jīn’é hé shíjì dàozhàng jīn’é.
Kiến nghị phòng tài chính lập bảng theo dõi tiền quyết toán của các nền tảng thương mại điện tử, hằng ngày theo dõi số phải thu, số phí nền tảng khấu trừ và số tiền thực tế ghi có.
建议公司对广告费和直播推广费实行专项预算管理,并定期评估销售转化率和资金回报率。
Jiànyì gōngsī duì guǎnggào fèi hé zhíbō tuīguǎng fèi shíxíng zhuānxiàng yùsuàn guǎnlǐ, bìng dìngqī pínggū xiāoshòu zhuǎnhuàlǜ hé zījīn huíbàolǜ.
Kiến nghị công ty thực hiện quản lý ngân sách riêng đối với chi phí quảng cáo và quảng bá qua phát trực tiếp, đồng thời định kỳ đánh giá tỷ lệ chuyển đổi bán hàng và tỷ suất hoàn vốn.
十二、报告结论
Shí’èr、bàogào jiélùn
XII. KẾT LUẬN BÁO CÁO
经核对,本报告所列银行存款收入、支出及期末余额真实、完整,并与银行对账单及公司会计账簿保持一致。
Jīng héduì, běn bàogào suǒ liè yínháng cúnkuǎn shōurù, zhīchū jí qīmò yú’é zhēnshí, wánzhěng, bìng yǔ yínháng duìzhàngdān jí gōngsī kuàijì zhàngbù bǎochí yīzhì.
Qua đối chiếu, các khoản thu, chi và số dư cuối kỳ tiền gửi ngân hàng được trình bày trong báo cáo này là trung thực, đầy đủ và khớp với sao kê ngân hàng cùng sổ sách kế toán của công ty.
报告期内,公司银行存款总体保持净流入状态,资金余额能够满足近期正常经营和债务支付需要。
Bàogào qī nèi, gōngsī yínháng cúnkuǎn zǒngtǐ bǎochí jìng liúrù zhuàngtài, zījīn yú’é nénggòu mǎnzú jìnqī zhèngcháng jīngyíng hé zhàiwù zhīfù xūyào.
Trong kỳ báo cáo, tiền gửi ngân hàng của công ty nhìn chung duy trì trạng thái dòng tiền thuần vào; số dư vốn có thể đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh bình thường và thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian tới.
公司应继续加强客户回款管理、付款审批控制、银行账户对账和短期资金计划管理。
Gōngsī yīng jìxù jiāqiáng kèhù huíkuǎn guǎnlǐ, fùkuǎn shěnpī kòngzhì, yínháng zhànghù duìzhàng hé duǎnqī zījīn jìhuà guǎnlǐ.
Công ty cần tiếp tục tăng cường quản lý thu hồi tiền khách hàng, kiểm soát phê duyệt thanh toán, đối chiếu tài khoản ngân hàng và quản lý kế hoạch vốn ngắn hạn.
报告编制人:李晓芳。
Bàogào biānzhì rén: Lǐ Xiǎofāng.
Người lập báo cáo: Lý Hiểu Phương.
财务复核人:王静。
Cáiwù fùhé rén: Wáng Jìng.
Người kiểm tra tài chính: Vương Tĩnh.
财务负责人:陈志强。
Cáiwù fùzé rén: Chén Zhìqiáng.
Người phụ trách tài chính: Trần Chí Cường.
总经理审批:赵雅琳。
Zǒngjīnglǐ shěnpī: Zhào Yǎlín.
Tổng giám đốc phê duyệt: Triệu Nhã Lâm.
广州雅妍化妆品销售有限公司
Guǎngzhōu Yǎyán Huàzhuāngpǐn Xiāoshòu Yǒuxiàn Gōngsī
Công ty TNHH Kinh doanh Mỹ phẩm Yayán Quảng Châu
2026年7月5日
Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày 5 tháng 7 năm 2026
Mẫu 2: Báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng — 银行存款余额报告
银行存款余额报告
Yínháng cúnkuǎn yú’é bàogào
Báo cáo số dư tiền gửi ngân hàng
一、报告基本信息
Yī、bàogào jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của báo cáo
编制单位:广州华驰新能源汽车制造有限公司。
Biānzhì dānwèi: Guǎngzhōu Huáchí Xīn Néngyuán Qìchē Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Sản xuất Ô tô Năng lượng mới Huachi Quảng Châu.
公司地址:广东省广州市南沙区黄阁镇汽车产业园。
Gōngsī dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Nánshā Qū Huánggé Zhèn Qìchē Chǎnyèyuán.
Địa chỉ công ty: Khu công nghiệp ô tô, thị trấn Hoàng Các, quận Nam Sa, thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông.
所属行业:新能源汽车整车及汽车零部件制造业。
Suǒshǔ hángyè: xīn néngyuán qìchē zhěngchē jí qìchē língbùjiàn zhìzàoyè.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất ô tô năng lượng mới nguyên chiếc và linh kiện ô tô.
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告日期:2026年6月30日。
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì.
Ngày báo cáo: Ngày 30 tháng 6 năm 2026.
记账本位币:人民币。
Jìzhàng běnwèibì: rénmínbì.
Đồng tiền ghi sổ kế toán: Nhân dân tệ.
金额单位:人民币元。
Jīn’é dānwèi: rénmínbì yuán.
Đơn vị tiền tệ: Nhân dân tệ.
本报告所列公司名称、银行账户和财务数据均为教学示例。
Běn bàogào suǒ liè gōngsī míngchēng、yínháng zhànghù hé cáiwù shùjù jūn wéi jiàoxué shìlì.
Tên công ty, tài khoản ngân hàng và số liệu tài chính trong báo cáo này đều là dữ liệu minh họa phục vụ giảng dạy.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告用于全面反映公司报告期末各银行账户的存款余额、资金性质、使用限制及可支配情况。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng gōngsī bàogào qīmò gè yínháng zhànghù de cúnkuǎn yú’é、zījīn xìngzhì、shǐyòng xiànzhì jí kě zhīpèi qíngkuàng.
Báo cáo này được sử dụng để phản ánh toàn diện số dư tiền gửi, tính chất nguồn tiền, các hạn chế sử dụng và khả năng sử dụng tiền tại từng tài khoản ngân hàng vào cuối kỳ.
本报告同时为生产采购、工资发放、税费缴纳、设备投资和资金调度提供决策依据。
Běn bàogào tóngshí wèi shēngchǎn cǎigòu、gōngzī fāfàng、shuìfèi jiǎonà、shèbèi tóuzī hé zījīn diàodù tígōng juécè yījù.
Báo cáo đồng thời cung cấp cơ sở ra quyết định cho hoạt động mua sắm phục vụ sản xuất, trả lương, nộp thuế, đầu tư thiết bị và điều phối vốn.
财务部根据银行对账单、银行存款日记账、总账及相关收付款凭证编制本报告。
Cáiwùbù gēnjù yínháng duìzhàngdān、yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng、zǒngzhàng jí xiāngguān shōufùkuǎn píngzhèng biānzhì běn bàogào.
Phòng tài chính lập báo cáo này căn cứ vào sao kê ngân hàng, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ cái và các chứng từ thu chi có liên quan.
三、银行存款总体情况
Sān、yínháng cúnkuǎn zǒngtǐ qíngkuàng
III. Tình hình tổng thể tiền gửi ngân hàng
截至2026年6月30日,公司银行存款期末账面余额为257,168,000元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì, gōngsī yínháng cúnkuǎn qīmò zhàngmiàn yú’é wéi liǎng yì wǔ qiān qī bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ theo sổ kế toán của công ty là 257.168.000 nhân dân tệ.
公司银行存款期初余额为227,208,000元。
Gōngsī yínháng cúnkuǎn qīchū yú’é wéi liǎng yì liǎng qiān qī bǎi èr shí wàn bā qiān yuán.
Số dư tiền gửi ngân hàng đầu kỳ của công ty là 227.208.000 nhân dân tệ.
本期银行存款收入合计为360,320,000元。
Běn qī yínháng cúnkuǎn shōurù héjì wéi sān yì liù qiān líng sān shí èr wàn yuán.
Tổng số tiền thu vào tài khoản ngân hàng trong kỳ là 360.320.000 nhân dân tệ.
本期银行存款支出合计为330,360,000元。
Běn qī yínháng cúnkuǎn zhīchū héjì wéi sān yì sān qiān líng sān shí liù wàn yuán.
Tổng số tiền chi từ tài khoản ngân hàng trong kỳ là 330.360.000 nhân dân tệ.
本期银行存款净增加额为29,960,000元。
Běn qī yínháng cúnkuǎn jìng zēngjiā’é wéi liǎng qiān jiǔ bǎi jiǔ shí liù wàn yuán.
Mức tăng thuần tiền gửi ngân hàng trong kỳ là 29.960.000 nhân dân tệ.
期末银行存款余额较期初增长13.19%。
Qīmò yínháng cúnkuǎn yú’é jiào qīchū zēngzhǎng bǎifēnzhī shísān diǎn yījiǔ.
Số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ tăng 13,19% so với đầu kỳ.
银行存款增加的主要原因是本期新能源汽车销售回款较好,同时公司收到了一笔政府产业扶持资金。
Yínháng cúnkuǎn zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì běn qī xīn néngyuán qìchē xiāoshòu huíkuǎn jiàohǎo, tóngshí gōngsī shōudào le yī bǐ zhèngfǔ chǎnyè fúchí zījīn.
Nguyên nhân chủ yếu làm tiền gửi ngân hàng tăng là tiền thu từ bán ô tô năng lượng mới trong kỳ đạt kết quả tốt, đồng thời công ty nhận được một khoản hỗ trợ phát triển công nghiệp của Chính phủ.
四、各银行账户期末余额
Sì、gè yínháng zhànghù qīmò yú’é
IV. Số dư cuối kỳ của từng tài khoản ngân hàng
公司在中国工商银行开立的基本存款账户期末余额为106,060,000元。
Gōngsī zài Zhōngguó Gōngshāng Yínháng kāilì de jīběn cúnkuǎn zhànghù qīmò yú’é wéi yī yì líng liù bǎi líng liù wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của tài khoản tiền gửi cơ bản mở tại Ngân hàng Công thương Trung Quốc là 106.060.000 nhân dân tệ.
该账户主要用于收取汽车销售货款、支付主要供应商货款以及办理日常经营结算。
Gāi zhànghù zhǔyào yòngyú shōuqǔ qìchē xiāoshòu huòkuǎn、zhīfù zhǔyào gōngyìngshāng huòkuǎn yǐjí bànlǐ rìcháng jīngyíng jiésuàn.
Tài khoản này chủ yếu được sử dụng để thu tiền bán ô tô, thanh toán cho các nhà cung cấp chính và thực hiện các giao dịch thanh toán kinh doanh hằng ngày.
公司在中国银行开立的一般人民币结算账户期末余额为49,600,000元。
Gōngsī zài Zhōngguó Yínháng kāilì de yībān rénmínbì jiésuàn zhànghù qīmò yú’é wéi sì qiān jiǔ bǎi liù shí wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của tài khoản thanh toán Nhân dân tệ thông thường mở tại Ngân hàng Trung Quốc là 49.600.000 nhân dân tệ.
该账户主要用于进口汽车零部件付款、外汇结算以及境外供应商相关业务。
Gāi zhànghù zhǔyào yòngyú jìnkǒu qìchē língbùjiàn fùkuǎn、wàihuì jiésuàn yǐjí jìngwài gōngyìngshāng xiāngguān yèwù.
Tài khoản này chủ yếu được sử dụng để thanh toán linh kiện ô tô nhập khẩu, thực hiện giao dịch ngoại hối và xử lý các nghiệp vụ liên quan đến nhà cung cấp nước ngoài.
公司在招商银行开立的工资专用账户期末余额为9,200,000元。
Gōngsī zài Zhāoshāng Yínháng kāilì de gōngzī zhuānyòng zhànghù qīmò yú’é wéi jiǔ bǎi èr shí wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của tài khoản chuyên dùng trả lương mở tại Ngân hàng Chiêu Thương là 9.200.000 nhân dân tệ.
该账户主要用于支付生产人员、研发人员、销售人员和行政管理人员的工资及奖金。
Gāi zhànghù zhǔyào yòngyú zhīfù shēngchǎn rényuán、yánfā rényuán、xiāoshòu rényuán hé xíngzhèng guǎnlǐ rényuán de gōngzī jí jiǎngjīn.
Tài khoản này chủ yếu được sử dụng để trả lương và tiền thưởng cho nhân viên sản xuất, nhân viên nghiên cứu phát triển, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý hành chính.
公司在中国农业银行开立的税费专用账户期末余额为6,800,000元。
Gōngsī zài Zhōngguó Nóngyè Yínháng kāilì de shuìfèi zhuānyòng zhànghù qīmò yú’é wéi liù bǎi bā shí wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của tài khoản chuyên dùng nộp thuế mở tại Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc là 6.800.000 nhân dân tệ.
该账户主要用于缴纳增值税、企业所得税、个人所得税、城市维护建设税及其他附加税费。
Gāi zhànghù zhǔyào yòngyú jiǎonà zēngzhíshuì、qǐyè suǒdéshuì、gèrén suǒdéshuì、chéngshì wéihù jiànshèshuì jí qítā fùjiā shuìfèi.
Tài khoản này chủ yếu được sử dụng để nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xây dựng và bảo trì đô thị cùng các khoản thuế phụ thu khác.
公司在中国建设银行开立的新能源汽车项目专用账户期末余额为60,000,000元。
Gōngsī zài Zhōngguó Jiànshè Yínháng kāilì de xīn néngyuán qìchē xiàngmù zhuānyòng zhànghù qīmò yú’é wéi liù qiān wàn yuán.
Số dư cuối kỳ của tài khoản chuyên dùng cho dự án ô tô năng lượng mới mở tại Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc là 60.000.000 nhân dân tệ.
该账户主要用于动力电池生产线、车身焊接机器人、整车检测设备及智能仓储系统的建设支出。
Gāi zhànghù zhǔyào yòngyú dònglì diànchí shēngchǎnxiàn、chēshēn hànjiē jīqìrén、zhěngchē jiǎncè shèbèi jí zhìnéng cāngchǔ xìtǒng de jiànshè zhīchū.
Tài khoản này chủ yếu được sử dụng cho các khoản chi xây dựng dây chuyền sản xuất pin động lực, robot hàn thân xe, thiết bị kiểm tra ô tô nguyên chiếc và hệ thống kho thông minh.
公司在中国银行开立的美元账户期末余额为3,500,000美元。
Gōngsī zài Zhōngguó Yínháng kāilì de měiyuán zhànghù qīmò yú’é wéi sān bǎi wǔ shí wàn měiyuán.
Số dư cuối kỳ của tài khoản đô la Mỹ mở tại Ngân hàng Trung Quốc là 3.500.000 đô la Mỹ.
按照公司期末采用的记账汇率1美元兑换7.2880元人民币折算,该账户人民币余额为25,508,000元。
Ànzhào gōngsī qīmò cǎiyòng de jìzhàng huìlǜ yī měiyuán duìhuàn qī diǎn èr bā bā líng yuán rénmínbì zhésuàn, gāi zhànghù rénmínbì yú’é wéi liǎng qiān wǔ bǎi wǔ shí wàn bā qiān yuán.
Theo tỷ giá ghi sổ cuối kỳ của công ty là 1 đô la Mỹ đổi 7,2880 nhân dân tệ, số dư quy đổi của tài khoản này là 25.508.000 nhân dân tệ.
上述六个银行账户的期末余额合计为257,168,000元,与银行存款总账余额一致。
Shàngshù liù gè yínháng zhànghù de qīmò yú’é héjì wéi liǎng yì wǔ qiān qī bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán, yǔ yínháng cúnkuǎn zǒngzhàng yú’é yīzhì.
Tổng số dư cuối kỳ của sáu tài khoản ngân hàng nêu trên là 257.168.000 nhân dân tệ, phù hợp với số dư trên sổ cái tiền gửi ngân hàng.
五、本期银行存款收入情况
Wǔ、běn qī yínháng cúnkuǎn shōurù qíngkuàng
V. Tình hình thu tiền gửi ngân hàng trong kỳ
本期收到新能源汽车及汽车零部件销售货款318,600,000元。
Běn qī shōudào xīn néngyuán qìchē jí qìchē língbùjiàn xiāoshòu huòkuǎn sān yì yī qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thu 318.600.000 nhân dân tệ tiền bán ô tô năng lượng mới và linh kiện ô tô.
本期收到地方政府新能源汽车产业扶持资金12,000,000元。
Běn qī shōudào dìfāng zhèngfǔ xīn néngyuán qìchē chǎnyè fúchí zījīn yī qiān èr bǎi wàn yuán.
Trong kỳ, công ty nhận được 12.000.000 nhân dân tệ tiền hỗ trợ phát triển ngành ô tô năng lượng mới từ chính quyền địa phương.
本期办理外汇结算及出口销售回款共计25,400,000元。
Běn qī bànlǐ wàihuì jiésuàn jí chūkǒu xiāoshòu huíkuǎn gòngjì liǎng qiān wǔ bǎi sì shí wàn yuán.
Trong kỳ, tổng số tiền thu từ thanh toán ngoại hối và bán hàng xuất khẩu là 25.400.000 nhân dân tệ.
本期取得银行存款利息收入1,180,000元。
Běn qī qǔdé yínháng cúnkuǎn lìxī shōurù yī bǎi yī shí bā wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thu được 1.180.000 nhân dân tệ tiền lãi tiền gửi ngân hàng.
本期收到保险赔偿、供应商退款及其他经营性款项3,140,000元。
Běn qī shōudào bǎoxiǎn péicháng、gōngyìngshāng tuìkuǎn jí qítā jīngyíngxìng kuǎnxiàng sān bǎi yī shí sì wàn yuán.
Trong kỳ, công ty nhận được 3.140.000 nhân dân tệ từ tiền bồi thường bảo hiểm, tiền hoàn trả của nhà cung cấp và các khoản thu kinh doanh khác.
以上各项银行收入合计为360,320,000元。
Yǐshàng gè xiàng yínháng shōurù héjì wéi sān yì liù qiān líng sān shí èr wàn yuán.
Tổng các khoản thu qua ngân hàng nêu trên là 360.320.000 nhân dân tệ.
六、本期银行存款支出情况
Liù、běn qī yínháng cúnkuǎn zhīchū qíngkuàng
VI. Tình hình chi tiền gửi ngân hàng trong kỳ
本期支付钢材、铝合金、动力电池、电机、电控系统及汽车芯片等材料采购款198,500,000元。
Běn qī zhīfù gāngcái、lǚhéjīn、dònglì diànchí、diànjī、diànkòng xìtǒng jí qìchē xīnpiàn děng cáiliào cǎigòukuǎn yī yì jiǔ qiān bā bǎi wǔ shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thanh toán 198.500.000 nhân dân tệ tiền mua thép, hợp kim nhôm, pin động lực, động cơ điện, hệ thống điều khiển điện tử, chip ô tô và các loại vật liệu khác.
本期支付职工工资、奖金、社会保险费及住房公积金48,600,000元。
Běn qī zhīfù zhígōng gōngzī、jiǎngjīn、shèhuì bǎoxiǎnfèi jí zhùfáng gōngjījīn sì qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thanh toán 48.600.000 nhân dân tệ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và quỹ tích lũy nhà ở cho người lao động.
本期缴纳各项税费26,700,000元。
Běn qī jiǎonà gè xiàng shuìfèi liǎng qiān liù bǎi qī shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã nộp 26.700.000 nhân dân tệ các loại thuế và phí.
本期支付生产设备、检测设备及自动化生产线购置款31,200,000元。
Běn qī zhīfù shēngchǎn shèbèi、jiǎncè shèbèi jí zìdònghuà shēngchǎnxiàn gòuzhìkuǎn sān qiān yī bǎi èr shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thanh toán 31.200.000 nhân dân tệ tiền mua thiết bị sản xuất, thiết bị kiểm tra và dây chuyền sản xuất tự động hóa.
本期支付电费、水费、天然气费、运输费和仓储费18,900,000元。
Běn qī zhīfù diànfèi、shuǐfèi、tiānránqìfèi、yùnshūfèi hé cāngchǔfèi yī qiān bā bǎi jiǔ shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thanh toán 18.900.000 nhân dân tệ tiền điện, nước, khí thiên nhiên, vận chuyển và lưu kho.
本期支付银行贷款利息、手续费及其他金融服务费用4,360,000元。
Běn qī zhīfù yínháng dàikuǎn lìxī、shǒuxùfèi jí qítā jīnróng fúwù fèiyòng sì bǎi sān shí liù wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thanh toán 4.360.000 nhân dân tệ tiền lãi vay ngân hàng, phí dịch vụ và các chi phí tài chính khác.
本期支付差旅费、技术服务费、办公费及其他经营支出2,100,000元。
Běn qī zhīfù chāilǚfèi、jìshù fúwùfèi、bàngōngfèi jí qítā jīngyíng zhīchū liǎng bǎi yī shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã thanh toán 2.100.000 nhân dân tệ tiền công tác phí, phí dịch vụ kỹ thuật, chi phí văn phòng và các khoản chi kinh doanh khác.
以上各项银行支出合计为330,360,000元。
Yǐshàng gè xiàng yínháng zhīchū héjì wéi sān yì sān qiān líng sān shí liù wàn yuán.
Tổng các khoản chi qua ngân hàng nêu trên là 330.360.000 nhân dân tệ.
七、受限资金及可用资金情况
Qī、shòuxiàn zījīn jí kěyòng zījīn qíngkuàng
VII. Tình hình tiền bị hạn chế sử dụng và tiền có thể sử dụng
期末银行存款中包含银行承兑汇票保证金18,000,000元。
Qīmò yínháng cúnkuǎn zhōng bāohán yínháng chéngduì huìpiào bǎozhèngjīn yī qiān bā bǎi wàn yuán.
Trong số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ có 18.000.000 nhân dân tệ là tiền ký quỹ cho hối phiếu ngân hàng.
期末银行存款中包含政府专项补助资金20,000,000元。
Qīmò yínháng cúnkuǎn zhōng bāohán zhèngfǔ zhuānxiàng bǔzhù zījīn liǎng qiān wàn yuán.
Trong số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ có 20.000.000 nhân dân tệ là khoản trợ cấp chuyên dùng của Chính phủ.
上述资金必须按照合同约定或政府批准的用途使用,不得用于普通经营性支出。
Shàngshù zījīn bìxū ànzhào hétóng yuēdìng huò zhèngfǔ pīzhǔn de yòngtú shǐyòng, bùdé yòngyú pǔtōng jīngyíngxìng zhīchū.
Các khoản tiền nêu trên phải được sử dụng theo mục đích quy định trong hợp đồng hoặc được Chính phủ phê duyệt, không được sử dụng cho các khoản chi kinh doanh thông thường.
公司期末受限银行存款合计为38,000,000元。
Gōngsī qīmò shòuxiàn yínháng cúnkuǎn héjì wéi sān qiān bā bǎi wàn yuán.
Tổng số tiền gửi ngân hàng bị hạn chế sử dụng cuối kỳ của công ty là 38.000.000 nhân dân tệ.
扣除受限资金后,公司期末可自由支配的银行存款为219,168,000元。
Kòuchú shòuxiàn zījīn hòu, gōngsī qīmò kě zìyóu zhīpèi de yínháng cúnkuǎn wéi liǎng yì yī qiān jiǔ bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán.
Sau khi trừ tiền bị hạn chế sử dụng, số tiền gửi ngân hàng mà công ty có thể tự do sử dụng cuối kỳ là 219.168.000 nhân dân tệ.
八、银行存款对账情况
Bā、yínháng cúnkuǎn duìzhàng qíngkuàng
VIII. Tình hình đối chiếu tiền gửi ngân hàng
财务部已对全部银行账户逐一取得银行对账单并编制银行存款余额调节表。
Cáiwùbù yǐ duì quánbù yínháng zhànghù zhúyī qǔdé yínháng duìzhàngdān bìng biānzhì yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo.
Phòng tài chính đã thu thập sao kê của từng tài khoản ngân hàng và lập bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng.
调整前银行存款日记账余额为256,908,000元。
Tiáozhěng qián yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng yú’é wéi liǎng yì wǔ qiān liù bǎi jiǔ shí wàn bā qiān yuán.
Số dư sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng trước điều chỉnh là 256.908.000 nhân dân tệ.
银行对账单显示的期末余额合计为258,448,000元。
Yínháng duìzhàngdān xiǎnshì de qīmò yú’é héjì wéi liǎng yì wǔ qiān bā bǎi sì shí sì wàn bā qiān yuán.
Tổng số dư cuối kỳ thể hiện trên sao kê ngân hàng là 258.448.000 nhân dân tệ.
期末存在企业已收、银行尚未入账的在途存款1,180,000元。
Qīmò cúnzài qǐyè yǐ shōu、yínháng shàngwèi rùzhàng de zàitú cúnkuǎn yī bǎi yī shí bā wàn yuán.
Cuối kỳ có 1.180.000 nhân dân tệ tiền đang chuyển mà doanh nghiệp đã ghi nhận thu nhưng ngân hàng chưa ghi có.
期末存在企业已付、银行尚未扣款的未达付款2,460,000元。
Qīmò cúnzài qǐyè yǐ fù、yínháng shàngwèi kòukuǎn de wèidá fùkuǎn liǎng bǎi sì shí liù wàn yuán.
Cuối kỳ có 2.460.000 nhân dân tệ khoản thanh toán mà doanh nghiệp đã ghi nhận chi nhưng ngân hàng chưa trừ tiền.
银行已计入存款利息320,000元,但公司在对账前尚未入账。
Yínháng yǐ jìrù cúnkuǎn lìxī sān shí èr wàn yuán, dàn gōngsī zài duìzhàng qián shàngwèi rùzhàng.
Ngân hàng đã ghi có 320.000 nhân dân tệ tiền lãi tiền gửi nhưng trước khi đối chiếu công ty chưa ghi sổ.
银行已扣除手续费60,000元,但公司在对账前尚未入账。
Yínháng yǐ kòuchú shǒuxùfèi liù wàn yuán, dàn gōngsī zài duìzhàng qián shàngwèi rùzhàng.
Ngân hàng đã khấu trừ 60.000 nhân dân tệ phí dịch vụ nhưng trước khi đối chiếu công ty chưa ghi sổ.
财务部已根据银行回单补记利息收入和银行手续费。
Cáiwùbù yǐ gēnjù yínháng huídān bǔjì lìxī shōurù hé yínháng shǒuxùfèi.
Phòng tài chính đã căn cứ vào chứng từ ngân hàng để ghi bổ sung thu nhập lãi tiền gửi và phí dịch vụ ngân hàng.
调整后银行存款账面余额为257,168,000元。
Tiáozhěng hòu yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é wéi liǎng yì wǔ qiān qī bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán.
Số dư tiền gửi ngân hàng theo sổ kế toán sau điều chỉnh là 257.168.000 nhân dân tệ.
银行对账单余额经过未达账项调整后也为257,168,000元。
Yínháng duìzhàngdān yú’é jīngguò wèidá zhàngxiàng tiáozhěng hòu yě wéi liǎng yì wǔ qiān qī bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán.
Số dư sao kê ngân hàng sau khi điều chỉnh các khoản chưa khớp cũng là 257.168.000 nhân dân tệ.
经核对,公司银行存款账面余额与银行对账单调整后余额完全一致。
Jīng héduì, gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān tiáozhěng hòu yú’é wánquán yīzhì.
Qua đối chiếu, số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của công ty hoàn toàn khớp với số dư sao kê ngân hàng sau điều chỉnh.
九、外币存款及汇率风险
Jiǔ、wàibì cúnkuǎn jí huìlǜ fēngxiǎn
IX. Tiền gửi ngoại tệ và rủi ro tỷ giá
公司美元存款主要用于进口汽车芯片、动力电池管理系统和精密检测设备。
Gōngsī měiyuán cúnkuǎn zhǔyào yòngyú jìnkǒu qìchē xīnpiàn、dònglì diànchí guǎnlǐ xìtǒng hé jīngmì jiǎncè shèbèi.
Tiền gửi bằng đô la Mỹ của công ty chủ yếu được sử dụng để nhập khẩu chip ô tô, hệ thống quản lý pin động lực và thiết bị kiểm tra chính xác.
财务部已按照期末记账汇率对美元存款进行折算,并确认相应的汇兑损益。
Cáiwùbù yǐ ànzhào qīmò jìzhàng huìlǜ duì měiyuán cúnkuǎn jìnxíng zhésuàn, bìng quèrèn xiāngyìng de huìduì sǔnyì.
Phòng tài chính đã quy đổi tiền gửi đô la Mỹ theo tỷ giá ghi sổ cuối kỳ và ghi nhận khoản lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá tương ứng.
由于公司部分核心零部件需要从境外采购,人民币兑美元汇率波动可能增加采购成本。
Yóuyú gōngsī bùfèn héxīn língbùjiàn xūyào cóng jìngwài cǎigòu, rénmínbì duì měiyuán huìlǜ bōdòng kěnéng zēngjiā cǎigòu chéngběn.
Do một số linh kiện cốt lõi của công ty phải được mua từ nước ngoài, biến động tỷ giá giữa nhân dân tệ và đô la Mỹ có thể làm tăng chi phí mua hàng.
建议财务部根据进口付款计划合理安排购汇时间,并在必要时采用远期结售汇等工具控制汇率风险。
Jiànyì cáiwùbù gēnjù jìnkǒu fùkuǎn jìhuà hélǐ ānpái gòuhuì shíjiān, bìng zài bìyào shí cǎiyòng yuǎnqī jiéshòuhuì děng gōngjù kòngzhì huìlǜ fēngxiǎn.
Đề nghị phòng tài chính bố trí thời điểm mua ngoại tệ hợp lý căn cứ vào kế hoạch thanh toán nhập khẩu và sử dụng các công cụ như giao dịch ngoại hối kỳ hạn khi cần thiết để kiểm soát rủi ro tỷ giá.
十、资金支付能力分析
Shí、zījīn zhīfù nénglì fēnxī
X. Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền
公司预计未来三十日内需要支付的到期款项合计为183,600,000元。
Gōngsī yùjì wèilái sān shí rì nèi xūyào zhīfù de dàoqī kuǎnxiàng héjì wéi yī yì bā qiān sān bǎi liù shí wàn yuán.
Công ty dự kiến tổng số tiền đến hạn phải thanh toán trong 30 ngày tới là 183.600.000 nhân dân tệ.
其中,预计支付材料供应商货款96,500,000元。
Qízhōng, yùjì zhīfù cáiliào gōngyìngshāng huòkuǎn jiǔ qiān liù bǎi wǔ shí wàn yuán.
Trong đó, số tiền dự kiến thanh toán cho nhà cung cấp vật liệu là 96.500.000 nhân dân tệ.
预计支付工资、社会保险费和各项税费42,800,000元。
Yùjì zhīfù gōngzī、shèhuì bǎoxiǎnfèi hé gè xiàng shuìfèi sì qiān liǎng bǎi bā shí wàn yuán.
Số tiền dự kiến chi trả lương, bảo hiểm xã hội và các loại thuế là 42.800.000 nhân dân tệ.
预计支付设备采购款和工程进度款28,600,000元。
Yùjì zhīfù shèbèi cǎigòukuǎn hé gōngchéng jìndùkuǎn liǎng qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Số tiền dự kiến thanh toán mua thiết bị và thanh toán theo tiến độ công trình là 28.600.000 nhân dân tệ.
预计支付运输费、能源费、贷款利息及其他经营费用15,700,000元。
Yùjì zhīfù yùnshūfèi、néngyuánfèi、dàikuǎn lìxī jí qítā jīngyíng fèiyòng yī qiān wǔ bǎi qī shí wàn yuán.
Số tiền dự kiến thanh toán chi phí vận chuyển, năng lượng, lãi vay và các chi phí kinh doanh khác là 15.700.000 nhân dân tệ.
公司可自由支配银行存款为219,168,000元,高于未来三十日预计到期付款总额。
Gōngsī kě zìyóu zhīpèi yínháng cúnkuǎn wéi liǎng yì yī qiān jiǔ bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán, gāoyú wèilái sān shí rì yùjì dàoqī fùkuǎn zǒng’é.
Tiền gửi ngân hàng có thể tự do sử dụng của công ty là 219.168.000 nhân dân tệ, cao hơn tổng số tiền dự kiến đến hạn thanh toán trong 30 ngày tới.
短期可用资金对到期付款的覆盖倍数约为1.19倍。
Duǎnqī kěyòng zījīn duì dàoqī fùkuǎn de fùgài bèishù yuē wéi yī diǎn yī jiǔ bèi.
Hệ số đảm bảo của nguồn tiền có thể sử dụng ngắn hạn đối với các khoản thanh toán đến hạn là khoảng 1,19 lần.
从目前情况看,公司短期支付能力总体正常,但资金安全余量相对有限。
Cóng mùqián qíngkuàng kàn, gōngsī duǎnqī zhīfù nénglì zǒngtǐ zhèngcháng, dàn zījīn ānquán yúliàng xiāngduì yǒuxiàn.
Xét theo tình hình hiện tại, khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty nhìn chung ở mức bình thường, nhưng phần dự phòng an toàn về vốn còn tương đối hạn chế.
十一、存在的问题
Shíyī、cúnzài de wèntí
XI. Các vấn đề còn tồn tại
部分销售客户未严格按照合同约定的信用期限支付汽车采购款,导致部分应收账款回收速度较慢。
Bùfèn xiāoshòu kèhù wèi yángé ànzhào hétóng yuēdìng de xìnyòng qīxiàn zhīfù qìchē cǎigòukuǎn, dǎozhì bùfèn yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu sùdù jiào màn.
Một số khách hàng chưa thanh toán tiền mua ô tô đúng thời hạn tín dụng quy định trong hợp đồng, khiến tốc độ thu hồi một phần công nợ phải thu còn chậm.
公司设备投资和生产线改造支出较大,对经营资金形成了一定压力。
Gōngsī shèbèi tóuzī hé shēngchǎnxiàn gǎizào zhīchū jiào dà, duì jīngyíng zījīn xíngchéng le yīdìng yālì.
Chi phí đầu tư thiết bị và cải tạo dây chuyền sản xuất của công ty tương đối lớn, tạo ra áp lực nhất định đối với nguồn vốn kinh doanh.
个别银行手续费和利息收入未能在业务发生当日及时入账。
Gèbié yínháng shǒuxùfèi hé lìxī shōurù wèinéng zài yèwù fāshēng dāngrì jíshí rùzhàng.
Một số khoản phí ngân hàng và thu nhập lãi tiền gửi chưa được ghi sổ kịp thời ngay trong ngày phát sinh nghiệp vụ.
项目专用资金和普通经营资金分别存放,但内部审批资料仍需进一步完善。
Xiàngmù zhuānyòng zījīn hé pǔtōng jīngyíng zījīn fēnbié cúnfàng, dàn nèibù shěnpī zīliào réng xū jìnyībù wánshàn.
Nguồn tiền chuyên dùng cho dự án và nguồn tiền kinh doanh thông thường đã được lưu giữ riêng biệt, nhưng hồ sơ phê duyệt nội bộ vẫn cần được hoàn thiện thêm.
十二、管理建议
Shí’èr、guǎnlǐ jiànyì
XII. Kiến nghị quản lý
建议销售部门加强应收账款催收,并对逾期客户实施分级信用管理。
Jiànyì xiāoshòu bùmén jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn cuīshōu, bìng duì yúqī kèhù shíshī fēnjí xìnyòng guǎnlǐ.
Đề nghị bộ phận bán hàng tăng cường thu hồi công nợ phải thu và thực hiện quản lý tín dụng theo cấp độ đối với khách hàng quá hạn.
建议采购部门根据生产计划合理安排材料采购和付款时间,避免一次性集中支付大额货款。
Jiànyì cǎigòu bùmén gēnjù shēngchǎn jìhuà hélǐ ānpái cáiliào cǎigòu hé fùkuǎn shíjiān, bìmiǎn yīcìxìng jízhōng zhīfù dà’é huòkuǎn.
Đề nghị bộ phận mua hàng bố trí hợp lý thời điểm mua vật liệu và thanh toán căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tránh tập trung thanh toán một lần các khoản tiền hàng có giá trị lớn.
建议财务部每日下载银行流水,并及时核对银行回单、付款申请和会计凭证。
Jiànyì cáiwùbù měirì xiàzài yínháng liúshuǐ, bìng jíshí héduì yínháng huídān、fùkuǎn shēnqǐng hé kuàijì píngzhèng.
Đề nghị phòng tài chính tải dữ liệu giao dịch ngân hàng hằng ngày và kịp thời đối chiếu chứng từ ngân hàng, đề nghị thanh toán và chứng từ kế toán.
建议公司每周编制滚动资金计划,预测未来四周的现金收入、现金支出和银行存款余额。
Jiànyì gōngsī měizhōu biānzhì gǔndòng zījīn jìhuà, yùcè wèilái sì zhōu de xiànjīn shōurù、xiànjīn zhīchū hé yínháng cúnkuǎn yú’é.
Đề nghị công ty lập kế hoạch vốn cuốn chiếu hằng tuần để dự báo thu tiền, chi tiền và số dư tiền gửi ngân hàng trong bốn tuần tiếp theo.
建议公司保持不少于40,000,000元的最低经营资金安全储备。
Jiànyì gōngsī bǎochí bù shǎoyú sì qiān wàn yuán de zuìdī jīngyíng zījīn ānquán chǔbèi.
Đề nghị công ty duy trì mức dự trữ an toàn vốn kinh doanh tối thiểu không thấp hơn 40.000.000 nhân dân tệ.
对于闲置时间超过三个月的资金,可在确保安全性和流动性的前提下办理定期存款或低风险现金管理业务。
Duìyú xiánzhì shíjiān chāoguò sān gè yuè de zījīn, kě zài quèbǎo ānquánxìng hé liúdòngxìng de qiántí xià bànlǐ dìngqī cúnkuǎn huò dī fēngxiǎn xiànjīn guǎnlǐ yèwù.
Đối với nguồn tiền nhàn rỗi trên ba tháng, công ty có thể gửi tiền có kỳ hạn hoặc thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền có rủi ro thấp trên cơ sở bảo đảm tính an toàn và thanh khoản.
十三、报告结论
Shísān、bàogào jiélùn
XIII. Kết luận báo cáo
截至2026年6月30日,公司银行存款账面记录完整,账户余额真实,银行对账结果一致。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì, gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn jìlù wánzhěng, zhànghù yú’é zhēnshí, yínháng duìzhàng jiéguǒ yīzhì.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số liệu tiền gửi ngân hàng của công ty được ghi chép đầy đủ, số dư tài khoản trung thực và kết quả đối chiếu với ngân hàng thống nhất.
公司期末银行存款余额为257,168,000元,其中受限资金为38,000,000元,可自由支配资金为219,168,000元。
Gōngsī qīmò yínháng cúnkuǎn yú’é wéi liǎng yì wǔ qiān qī bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán, qízhōng shòuxiàn zījīn wéi sān qiān bā bǎi wàn yuán, kě zìyóu zhīpèi zījīn wéi liǎng yì yī qiān jiǔ bǎi yī shí liù wàn bā qiān yuán.
Số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ của công ty là 257.168.000 nhân dân tệ, trong đó tiền bị hạn chế sử dụng là 38.000.000 nhân dân tệ và tiền có thể tự do sử dụng là 219.168.000 nhân dân tệ.
公司当前银行存款能够满足近期正常生产经营和到期付款需要。
Gōngsī dāngqián yínháng cúnkuǎn nénggòu mǎnzú jìnqī zhèngcháng shēngchǎn jīngyíng hé dàoqī fùkuǎn xūyào.
Số tiền gửi ngân hàng hiện tại của công ty có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh bình thường và thanh toán các khoản đến hạn trong thời gian tới.
但公司仍应加强销售回款管理、重大付款计划管理、外汇风险管理和专项资金使用管理。
Dàn gōngsī réng yīng jiāqiáng xiāoshòu huíkuǎn guǎnlǐ、zhòngdà fùkuǎn jìhuà guǎnlǐ、wàihuì fēngxiǎn guǎnlǐ hé zhuānxiàng zījīn shǐyòng guǎnlǐ.
Tuy nhiên, công ty vẫn cần tăng cường quản lý thu hồi tiền bán hàng, quản lý kế hoạch thanh toán lớn, quản lý rủi ro ngoại hối và quản lý việc sử dụng nguồn tiền chuyên dùng.
编制人:李文静,出纳。
Biānzhìrén: Lǐ Wénjìng, chūnà.
Người lập báo cáo: Lý Văn Tĩnh, thủ quỹ.
复核人:王海峰,总账会计。
Fùhérén: Wáng Hǎifēng, zǒngzhàng kuàijì.
Người kiểm tra: Vương Hải Phong, kế toán tổng hợp.
审核人:张丽华,财务经理。
Shěnhérén: Zhāng Lìhuá, cáiwù jīnglǐ.
Người xét duyệt: Trương Lệ Hoa, trưởng phòng tài chính.
批准人:陈国强,财务总监。
Pīzhǔnrén: Chén Guóqiáng, cáiwù zǒngjiān.
Người phê duyệt: Trần Quốc Cường, giám đốc tài chính.
编制日期:2026年7月3日。
Biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè sān rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 3 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 3: Báo cáo đối chiếu số dư ngân hàng — 银行存款余额核对报告
深圳市华芯电子元器件有限公司
Shēnzhèn Shì Huáxīn Diànzǐ Yuánqìjiàn Yǒuxiàn Gōngsī
Công ty TNHH Linh kiện Điện tử Hoa Tâm Thâm Quyến
银行存款余额核对报告
Yínháng cúnkuǎn yú’é héduì bàogào
BÁO CÁO ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
报告编号:华芯财核〔2026〕06号
Bàogào biānhào: Huáxīn cáihé〔èr líng èr liù〕líng liù hào
Số báo cáo: Hoa Tâm – Đối chiếu tài chính〔2026〕số 06
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026
编制部门:财务会计部
Biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính – kế toán
报告日期:2026年7月5日
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026
一、企业基本情况
Yī、qǐyè jīběn qíngkuàng
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP
深圳市华芯电子元器件有限公司成立于2016年8月,注册地址位于广东省深圳市宝安区新桥街道工业大道88号。
Shēnzhèn Shì Huáxīn Diànzǐ Yuánqìjiàn Yǒuxiàn Gōngsī chénglì yú èr líng yī liù nián bā yuè, zhùcè dìzhǐ wèiyú Guǎngdōng Shěng Shēnzhèn Shì Bǎo’ān Qū Xīnqiáo Jiēdào Gōngyè Dàdào bāshíbā hào.
Công ty TNHH Linh kiện Điện tử Hoa Tâm Thâm Quyến được thành lập vào tháng 8 năm 2016, có địa chỉ đăng ký tại số 88 Đại lộ Công nghiệp, phường Tân Kiều, quận Bảo An, thành phố Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông.
公司主要从事印刷电路板、连接器、传感器、微型电阻、电容器、电子控制模块及其他精密电子元器件的研发、生产和销售。
Gōngsī zhǔyào cóngshì yìnshuā diànlùbǎn, liánjiēqì, chuángǎnqì, wēixíng diànzǔ, diànróngqì, diànzǐ kòngzhì mókuài jí qítā jīngmì diànzǐ yuánqìjiàn de yánfā, shēngchǎn hé xiāoshòu.
Công ty chủ yếu nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh bảng mạch in, đầu nối, cảm biến, điện trở siêu nhỏ, tụ điện, mô-đun điều khiển điện tử và các linh kiện điện tử chính xác khác.
公司产品主要供应给新能源汽车制造商、智能家电企业、通信设备生产商及工业自动化设备企业。
Gōngsī chǎnpǐn zhǔyào gōngyìng gěi xīn néngyuán qìchē zhìzàoshāng, zhìnéng jiādiàn qǐyè, tōngxìn shèbèi shēngchǎnshāng jí gōngyè zìdònghuà shèbèi qǐyè.
Sản phẩm của công ty chủ yếu được cung cấp cho các nhà sản xuất ô tô năng lượng mới, doanh nghiệp điện gia dụng thông minh, nhà sản xuất thiết bị viễn thông và doanh nghiệp thiết bị tự động hóa công nghiệp.
截至2026年6月30日,公司在中国工商银行、中国建设银行、招商银行和中国银行共开立六个银行账户。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī zài Zhōngguó Gōngshāng Yínháng, Zhōngguó Jiànshè Yínháng, Zhāoshāng Yínháng hé Zhōngguó Yínháng gòng kāilì liù gè yínháng zhànghù.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, công ty đã mở tổng cộng sáu tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng Công thương Trung Quốc, Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc, Ngân hàng Chiêu Thương và Ngân hàng Trung Quốc.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告旨在核对公司银行存款日记账、银行存款明细账与各开户银行出具的银行对账单是否一致。
Běn bàogào zhǐzài héduì gōngsī yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn míngxìzhàng yǔ gè kāihù yínháng chūjù de yínháng duìzhàngdān shìfǒu yízhì.
Báo cáo này nhằm đối chiếu sự thống nhất giữa sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng của công ty và sao kê do các ngân hàng nơi công ty mở tài khoản cung cấp.
通过本次核对,财务部门确认银行存款账面余额的真实性、完整性和准确性。
Tōngguò běn cì héduì, cáiwù bùmén quèrèn yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é de zhēnshíxìng, wánzhěngxìng hé zhǔnquèxìng.
Thông qua lần đối chiếu này, bộ phận tài chính xác nhận tính trung thực, đầy đủ và chính xác của số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán.
本次核对同时用于及时发现未达账项、重复记账、漏记业务、金额差错及未经授权的银行交易。
Běn cì héduì tóngshí yòngyú jíshí fāxiàn wèidá zhàngxiàng, chóngfù jìzhàng, lòujì yèwù, jīn’é chācuò jí wèijīng shòuquán de yínháng jiāoyì.
Việc đối chiếu đồng thời được sử dụng để kịp thời phát hiện các khoản chưa khớp, ghi sổ trùng, bỏ sót nghiệp vụ, sai lệch số tiền và các giao dịch ngân hàng chưa được phê duyệt.
核对结果将作为编制月度财务报表、现金流量分析报告及资金计划的重要依据。
Héduì jiéguǒ jiāng zuòwéi biānzhì yuèdù cáiwù bàobiǎo, xiànjīn liúliàng fēnxī bàogào jí zījīn jìhuà de zhòngyào yījù.
Kết quả đối chiếu sẽ được sử dụng làm căn cứ quan trọng để lập báo cáo tài chính tháng, báo cáo phân tích dòng tiền và kế hoạch vốn.
三、核对依据及核对范围
Sān、héduì yījù jí héduì fànwéi
III. CĂN CỨ VÀ PHẠM VI ĐỐI CHIẾU
本次核对以公司2026年6月份银行存款日记账、银行存款明细账、总账及银行对账单为主要依据。
Běn cì héduì yǐ gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn míngxìzhàng, zǒngzhàng jí yínháng duìzhàngdān wéi zhǔyào yījù.
Lần đối chiếu này chủ yếu căn cứ vào sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ cái và sao kê ngân hàng tháng 6 năm 2026 của công ty.
财务人员同时检查了收款通知、付款申请单、银行回单、电子银行交易记录、销售合同、采购合同及相关发票。
Cáiwù rényuán tóngshí jiǎnchá le shōukuǎn tōngzhī, fùkuǎn shēnqǐngdān, yínháng huídān, diànzǐ yínháng jiāoyì jìlù, xiāoshòu hétóng, cǎigòu hétóng jí xiāngguān fāpiào.
Nhân viên tài chính đồng thời kiểm tra giấy báo thu tiền, đề nghị thanh toán, chứng từ ngân hàng, lịch sử giao dịch ngân hàng điện tử, hợp đồng bán hàng, hợp đồng mua hàng và các hóa đơn liên quan.
核对范围包括公司所有人民币基本存款账户、一般存款账户、外币结算账户及专项资金账户。
Héduì fànwéi bāokuò gōngsī suǒyǒu rénmínbì jīběn cúnkuǎn zhànghù, yībān cúnkuǎn zhànghù, wàibì jiésuàn zhànghù jí zhuānxiàng zījīn zhànghù.
Phạm vi đối chiếu bao gồm toàn bộ tài khoản tiền gửi cơ bản bằng nhân dân tệ, tài khoản tiền gửi thông thường, tài khoản thanh toán ngoại tệ và tài khoản vốn chuyên dùng của công ty.
外币账户余额按照2026年6月30日中国人民银行公布的期末汇率折算为人民币。
Wàibì zhànghù yú’é ànzhào èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì Zhōngguó Rénmín Yínháng gōngbù de qīmò huìlǜ zhé suàn wéi rénmínbì.
Số dư tài khoản ngoại tệ được quy đổi sang nhân dân tệ theo tỷ giá cuối kỳ do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc công bố ngày 30 tháng 6 năm 2026.
四、银行账户基本情况
Sì、yínháng zhànghù jīběn qíngkuàng
IV. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÁC TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
公司在中国工商银行深圳宝安支行开立人民币基本存款账户,主要用于收取销售货款、支付员工工资、缴纳税费及支付日常经营费用。
Gōngsī zài Zhōngguó Gōngshāng Yínháng Shēnzhèn Bǎo’ān Zhīháng kāilì rénmínbì jīběn cúnkuǎn zhànghù, zhǔyào yòngyú shōuqǔ xiāoshòu huòkuǎn, zhīfù yuángōng gōngzī, jiǎonà shuìfèi jí zhīfù rìcháng jīngyíng fèiyòng.
Công ty mở tài khoản tiền gửi cơ bản bằng nhân dân tệ tại Chi nhánh Bảo An Thâm Quyến của Ngân hàng Công thương Trung Quốc, chủ yếu dùng để thu tiền bán hàng, trả lương nhân viên, nộp thuế và thanh toán chi phí hoạt động thường xuyên.
公司在中国建设银行深圳新桥支行开立一般存款账户,主要用于支付原材料采购款、设备采购款及物流运输费用。
Gōngsī zài Zhōngguó Jiànshè Yínháng Shēnzhèn Xīnqiáo Zhīháng kāilì yībān cúnkuǎn zhànghù, zhǔyào yòngyú zhīfù yuáncáiliào cǎigòu kuǎn, shèbèi cǎigòu kuǎn jí wùliú yùnshū fèiyòng.
Công ty mở tài khoản tiền gửi thông thường tại Chi nhánh Tân Kiều Thâm Quyến của Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc, chủ yếu dùng để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, thiết bị và chi phí vận chuyển.
公司在招商银行深圳分行开立人民币结算账户,主要用于客户回款、票据结算及短期资金调度。
Gōngsī zài Zhāoshāng Yínháng Shēnzhèn Fēnháng kāilì rénmínbì jiésuàn zhànghù, zhǔyào yòngyú kèhù huíkuǎn, piàojù jiésuàn jí duǎnqī zījīn diàodù.
Công ty mở tài khoản thanh toán bằng nhân dân tệ tại Chi nhánh Thâm Quyến của Ngân hàng Chiêu Thương, chủ yếu dùng để nhận tiền từ khách hàng, thanh toán chứng từ và điều phối vốn ngắn hạn.
公司在中国银行深圳宝安支行开立美元账户,主要用于收取境外客户货款和支付进口芯片、铜箔及精密设备采购款。
Gōngsī zài Zhōngguó Yínháng Shēnzhèn Bǎo’ān Zhīháng kāilì měiyuán zhànghù, zhǔyào yòngyú shōuqǔ jìngwài kèhù huòkuǎn hé zhīfù jìnkǒu xīnpiàn, tóngbó jí jīngmì shèbèi cǎigòu kuǎn.
Công ty mở tài khoản đô la Mỹ tại Chi nhánh Bảo An Thâm Quyến của Ngân hàng Trung Quốc, chủ yếu dùng để thu tiền hàng từ khách hàng nước ngoài và thanh toán tiền mua chip, lá đồng và thiết bị chính xác nhập khẩu.
五、期末银行存款账面余额
Wǔ、qīmò yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é
V. SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CUỐI KỲ TRÊN SỔ KẾ TOÁN
截至2026年6月30日,公司银行存款账面余额合计为人民币二千八百六十五万四千七百二十六元八角。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é héjì wéi rénmínbì liǎngqiān bābǎi liùshíwǔ wàn sìqiān qībǎi èrshíliù yuán bā jiǎo.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của công ty là 28.654.726,80 nhân dân tệ.
中国工商银行基本存款账户账面余额为人民币九百八十六万三千四百五十元二角。
Zhōngguó Gōngshāng Yínháng jīběn cúnkuǎn zhànghù zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì jiǔbǎi bāshíliù wàn sānqiān sìbǎi wǔshí yuán èr jiǎo.
Số dư trên sổ kế toán của tài khoản tiền gửi cơ bản tại Ngân hàng Công thương Trung Quốc là 9.863.450,20 nhân dân tệ.
中国建设银行一般存款账户账面余额为人民币七百四十二万六千八百九十元五角。
Zhōngguó Jiànshè Yínháng yībān cúnkuǎn zhànghù zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì qībǎi sìshí’èr wàn liùqiān bābǎi jiǔshí yuán wǔ jiǎo.
Số dư trên sổ kế toán của tài khoản tiền gửi thông thường tại Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc là 7.426.890,50 nhân dân tệ.
招商银行人民币结算账户账面余额为人民币六百一十五万八千三百二十元。
Zhāoshāng Yínháng rénmínbì jiésuàn zhànghù zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì liùbǎi yīshíwǔ wàn bāqiān sānbǎi èrshí yuán.
Số dư trên sổ kế toán của tài khoản thanh toán bằng nhân dân tệ tại Ngân hàng Chiêu Thương là 6.158.320,00 nhân dân tệ.
中国银行美元账户期末余额为七十二万五千美元,折合人民币五百二十万六千零六十六元一角。
Zhōngguó Yínháng měiyuán zhànghù qīmò yú’é wéi qīshí’èr wàn wǔqiān měiyuán, zhéhé rénmínbì wǔbǎi èrshí wàn liùqiān líng liùshíliù yuán yī jiǎo.
Số dư cuối kỳ của tài khoản đô la Mỹ tại Ngân hàng Trung Quốc là 725.000 đô la Mỹ, tương đương 5.206.066,10 nhân dân tệ.
六、银行对账单余额
Liù、yínháng duìzhàngdān yú’é
VI. SỐ DƯ THEO SAO KÊ NGÂN HÀNG
截至2026年6月30日,各开户银行对账单所列存款余额合计为人民币二千八百八十七万九千四百二十六元八角。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gè kāihù yínháng duìzhàngdān suǒ liè cúnkuǎn yú’é héjì wéi rénmínbì liǎngqiān bābǎi bāshíqī wàn jiǔqiān sìbǎi èrshíliù yuán bā jiǎo.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng số dư tiền gửi thể hiện trên sao kê của các ngân hàng là 28.879.426,80 nhân dân tệ.
银行对账单余额比公司银行存款账面余额多人民币二十二万四千七百元。
Yínháng duìzhàngdān yú’é bǐ gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é duō rénmínbì èrshí’èr wàn sìqiān qībǎi yuán.
Số dư theo sao kê ngân hàng cao hơn số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của công ty 224.700 nhân dân tệ.
经逐笔核对,上述差额主要由企业已收银行未入账、企业已付银行未扣款、银行已收企业未入账及银行已付企业未入账等未达账项形成。
Jīng zhúbǐ héduì, shàngshù chā’é zhǔyào yóu qǐyè yǐ shōu yínháng wèi rùzhàng, qǐyè yǐ fù yínháng wèi kòukuǎn, yínháng yǐ shōu qǐyè wèi rùzhàng jí yínháng yǐ fù qǐyè wèi rùzhàng děng wèidá zhàngxiàng xíngchéng.
Sau khi đối chiếu từng giao dịch, khoản chênh lệch trên chủ yếu hình thành từ các khoản doanh nghiệp đã thu nhưng ngân hàng chưa ghi Có, doanh nghiệp đã trả nhưng ngân hàng chưa ghi Nợ, ngân hàng đã thu nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ và ngân hàng đã chi nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ.
七、未达账项明细
Qī、wèidá zhàngxiàng míngxì
VII. CHI TIẾT CÁC KHOẢN CHƯA KHỚP
第一项为企业已收、银行尚未入账的销售货款,金额为人民币六十八万五千元。
Dì yī xiàng wéi qǐyè yǐ shōu, yínháng shàngwèi rùzhàng de xiāoshòu huòkuǎn, jīn’é wéi rénmínbì liùshíbā wàn wǔqiān yuán.
Khoản thứ nhất là tiền bán hàng doanh nghiệp đã thu nhưng ngân hàng chưa ghi Có, với số tiền 685.000 nhân dân tệ.
该笔款项为东莞市智联汽车电子有限公司支付的电子控制模块货款,公司于6月30日下午收到客户转账通知。
Gāi bǐ kuǎnxiàng wéi Dōngguǎn Shì Zhìlián Qìchē Diànzǐ Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de diànzǐ kòngzhì mókuài huòkuǎn, gōngsī yú liù yuè sānshí rì xiàwǔ shōudào kèhù zhuǎnzhàng tōngzhī.
Khoản tiền này là tiền mua mô-đun điều khiển điện tử do Công ty TNHH Điện tử Ô tô Trí Liên Đông Quản thanh toán; công ty nhận được thông báo chuyển khoản từ khách hàng vào chiều ngày 30 tháng 6.
由于该笔款项在银行当日结算时间之后汇入,银行于2026年7月1日才正式记入公司账户。
Yóuyú gāi bǐ kuǎnxiàng zài yínháng dāngrì jiésuàn shíjiān zhīhòu huìrù, yínháng yú èr líng èr liù nián qī yuè yī rì cái zhèngshì jìrù gōngsī zhànghù.
Do khoản tiền được chuyển vào sau giờ quyết toán trong ngày của ngân hàng nên đến ngày 1 tháng 7 năm 2026 ngân hàng mới chính thức ghi Có vào tài khoản công ty.
第二项为企业已付、银行尚未扣款的原材料采购款,金额为人民币九十二万八千元。
Dì èr xiàng wéi qǐyè yǐ fù, yínháng shàngwèi kòukuǎn de yuáncáiliào cǎigòu kuǎn, jīn’é wéi rénmínbì jiǔshí’èr wàn bāqiān yuán.
Khoản thứ hai là tiền mua nguyên vật liệu doanh nghiệp đã ghi nhận thanh toán nhưng ngân hàng chưa ghi Nợ, với số tiền 928.000 nhân dân tệ.
该笔款项为支付苏州市恒达电子材料有限公司的进口铜箔、树脂基板和绝缘材料采购款。
Gāi bǐ kuǎnxiàng wéi zhīfù Sūzhōu Shì Héngdá Diànzǐ Cáiliào Yǒuxiàn Gōngsī de jìnkǒu tóngbó, shùzhī jībǎn hé juéyuán cáiliào cǎigòu kuǎn.
Khoản tiền này dùng để thanh toán tiền mua lá đồng nhập khẩu, tấm nền nhựa và vật liệu cách điện cho Công ty TNHH Vật liệu Điện tử Hằng Đạt Tô Châu.
公司已于6月30日根据审批完成的付款申请单登记银行存款减少,但银行于7月1日才完成扣款。
Gōngsī yǐ yú liù yuè sānshí rì gēnjù shěnpī wánchéng de fùkuǎn shēnqǐngdān dēngjì yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo, dàn yínháng yú qī yuè yī rì cái wánchéng kòukuǎn.
Ngày 30 tháng 6, công ty đã ghi giảm tiền gửi ngân hàng căn cứ vào đề nghị thanh toán đã được phê duyệt, nhưng đến ngày 1 tháng 7 ngân hàng mới hoàn thành việc ghi Nợ.
第三项为银行已收、企业尚未入账的客户货款,金额为人民币四十六万三千五百元。
Dì sān xiàng wéi yínháng yǐ shōu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de kèhù huòkuǎn, jīn’é wéi rénmínbì sìshíliù wàn sānqiān wǔbǎi yuán.
Khoản thứ ba là tiền khách hàng mà ngân hàng đã ghi Có nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ, với số tiền 463.500 nhân dân tệ.
该笔款项由惠州市海创智能科技有限公司于6月30日直接汇入公司账户,但客户未及时提供付款明细。
Gāi bǐ kuǎnxiàng yóu Huìzhōu Shì Hǎichuàng Zhìnéng Kējì Yǒuxiàn Gōngsī yú liù yuè sānshí rì zhíjiē huìrù gōngsī zhànghù, dàn kèhù wèi jíshí tígōng fùkuǎn míngxì.
Khoản tiền này được Công ty TNHH Công nghệ Thông minh Hải Sáng Huệ Châu chuyển trực tiếp vào tài khoản công ty ngày 30 tháng 6, nhưng khách hàng chưa kịp thời cung cấp chi tiết thanh toán.
财务部门在收到银行对账单后确认该笔款项,并于2026年7月2日补记应收账款收回业务。
Cáiwù bùmén zài shōudào yínháng duìzhàngdān hòu quèrèn gāi bǐ kuǎnxiàng, bìng yú èr líng èr liù nián qī yuè èr rì bǔjì yīngshōu zhàngkuǎn shōuhuí yèwù.
Sau khi nhận sao kê ngân hàng, bộ phận tài chính đã xác nhận khoản tiền này và ghi bổ sung nghiệp vụ thu hồi công nợ phải thu vào ngày 2 tháng 7 năm 2026.
第四项为银行已扣、企业尚未入账的银行手续费,金额为人民币六千八百元。
Dì sì xiàng wéi yínháng yǐ kòu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de yínháng shǒuxùfèi, jīn’é wéi rénmínbì liùqiān bābǎi yuán.
Khoản thứ tư là phí ngân hàng đã ghi Nợ nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ, với số tiền 6.800 nhân dân tệ.
该项费用包括跨行转账手续费、外币结算手续费、电子银行服务费及账户管理费。
Gāi xiàng fèiyòng bāokuò kuàháng zhuǎnzhàng shǒuxùfèi, wàibì jiésuàn shǒuxùfèi, diànzǐ yínháng fúwùfèi jí zhànghù guǎnlǐfèi.
Khoản chi phí này bao gồm phí chuyển tiền liên ngân hàng, phí thanh toán ngoại tệ, phí dịch vụ ngân hàng điện tử và phí quản lý tài khoản.
财务部门已根据银行电子回单将该项费用计入财务费用。
Cáiwù bùmén yǐ gēnjù yínháng diànzǐ huídān jiāng gāi xiàng fèiyòng jìrù cáiwù fèiyòng.
Bộ phận tài chính đã căn cứ vào chứng từ điện tử của ngân hàng để ghi nhận khoản này vào chi phí tài chính.
第五项为银行已代扣、企业尚未入账的贷款利息,金额为人民币三万一千元。
Dì wǔ xiàng wéi yínháng yǐ dàikòu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de dàikuǎn lìxī, jīn’é wéi rénmínbì sān wàn yīqiān yuán.
Khoản thứ năm là lãi vay ngân hàng đã khấu trừ nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ, với số tiền 31.000 nhân dân tệ.
该项利息为公司生产线自动化改造项目专项贷款的六月份利息。
Gāi xiàng lìxī wéi gōngsī shēngchǎnxiàn zìdònghuà gǎizào xiàngmù zhuānxiàng dàikuǎn de liù yuèfèn lìxī.
Khoản lãi này là lãi vay tháng 6 của khoản vay chuyên dùng cho dự án cải tạo tự động hóa dây chuyền sản xuất của công ty.
财务部门已根据贷款合同、银行扣款通知及利息计算表补记相关会计分录。
Cáiwù bùmén yǐ gēnjù dàikuǎn hétóng, yínháng kòukuǎn tōngzhī jí lìxī jìsuànbiǎo bǔjì xiāngguān kuàijì fēnlù.
Bộ phận tài chính đã căn cứ vào hợp đồng vay, thông báo trích nợ của ngân hàng và bảng tính lãi để ghi bổ sung bút toán kế toán liên quan.
第六项为银行已收、企业尚未入账的存款利息收入,金额为人民币四万二千元。
Dì liù xiàng wéi yínháng yǐ shōu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de cúnkuǎn lìxī shōurù, jīn’é wéi rénmínbì sì wàn èrqiān yuán.
Khoản thứ sáu là thu nhập lãi tiền gửi ngân hàng đã ghi Có nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ, với số tiền 42.000 nhân dân tệ.
该项收入为公司人民币活期存款及短期定期存款在第二季度产生的利息。
Gāi xiàng shōurù wéi gōngsī rénmínbì huóqī cúnkuǎn jí duǎnqī dìngqī cúnkuǎn zài dì èr jìdù chǎnshēng de lìxī.
Khoản thu nhập này là lãi phát sinh trong quý II từ tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn bằng nhân dân tệ của công ty.
财务部门已将该项收入计入财务费用中的利息收入项目。
Cáiwù bùmén yǐ jiāng gāi xiàng shōurù jìrù cáiwù fèiyòng zhōng de lìxī shōurù xiàngmù.
Bộ phận tài chính đã ghi nhận khoản thu nhập này vào chỉ tiêu thu nhập lãi tiền gửi thuộc chi phí tài chính.
八、银行存款余额调节情况
Bā、yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojié qíngkuàng
VIII. TÌNH HÌNH ĐIỀU CHỈNH SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
公司银行存款账面余额为人民币二千八百六十五万四千七百二十六元八角。
Gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì liǎngqiān bābǎi liùshíwǔ wàn sìqiān qībǎi èrshíliù yuán bā jiǎo.
Số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của công ty là 28.654.726,80 nhân dân tệ.
加上银行已收、企业尚未入账的客户货款人民币四十六万三千五百元。
Jiāshàng yínháng yǐ shōu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de kèhù huòkuǎn rénmínbì sìshíliù wàn sānqiān wǔbǎi yuán.
Cộng khoản tiền khách hàng mà ngân hàng đã ghi Có nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ là 463.500 nhân dân tệ.
加上银行已收、企业尚未入账的存款利息收入人民币四万二千元。
Jiāshàng yínháng yǐ shōu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de cúnkuǎn lìxī shōurù rénmínbì sì wàn èrqiān yuán.
Cộng khoản thu nhập lãi tiền gửi mà ngân hàng đã ghi Có nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ là 42.000 nhân dân tệ.
减去银行已扣、企业尚未入账的银行手续费人民币六千八百元。
Jiǎnqù yínháng yǐ kòu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de yínháng shǒuxùfèi rénmínbì liùqiān bābǎi yuán.
Trừ phí ngân hàng đã ghi Nợ nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ là 6.800 nhân dân tệ.
减去银行已代扣、企业尚未入账的贷款利息人民币三万一千元。
Jiǎnqù yínháng yǐ dàikòu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de dàikuǎn lìxī rénmínbì sān wàn yīqiān yuán.
Trừ lãi vay ngân hàng đã khấu trừ nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ là 31.000 nhân dân tệ.
调整后的企业银行存款余额为人民币二千九百一十二万二千四百二十六元八角。
Tiáozhěng hòu de qǐyè yínháng cúnkuǎn yú’é wéi rénmínbì liǎngqiān jiǔbǎi yīshí’èr wàn èrqiān sìbǎi èrshíliù yuán bā jiǎo.
Số dư tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp sau điều chỉnh là 29.122.426,80 nhân dân tệ.
银行对账单余额为人民币二千八百八十七万九千四百二十六元八角。
Yínháng duìzhàngdān yú’é wéi rénmínbì liǎngqiān bābǎi bāshíqī wàn jiǔqiān sìbǎi èrshíliù yuán bā jiǎo.
Số dư theo sao kê ngân hàng là 28.879.426,80 nhân dân tệ.
加上企业已收、银行尚未入账的销售货款人民币六十八万五千元。
Jiāshàng qǐyè yǐ shōu, yínháng shàngwèi rùzhàng de xiāoshòu huòkuǎn rénmínbì liùshíbā wàn wǔqiān yuán.
Cộng tiền bán hàng doanh nghiệp đã thu nhưng ngân hàng chưa ghi Có là 685.000 nhân dân tệ.
减去企业已付、银行尚未扣款的原材料采购款人民币九十二万八千元。
Jiǎnqù qǐyè yǐ fù, yínháng shàngwèi kòukuǎn de yuáncáiliào cǎigòu kuǎn rénmínbì jiǔshí’èr wàn bāqiān yuán.
Trừ tiền mua nguyên vật liệu doanh nghiệp đã thanh toán nhưng ngân hàng chưa ghi Nợ là 928.000 nhân dân tệ.
调整后的银行对账单余额为人民币二千八百六十三万六千四百二十六元八角。
Tiáozhěng hòu de yínháng duìzhàngdān yú’é wéi rénmínbì liǎngqiān bābǎi liùshísān wàn liùqiān sìbǎi èrshíliù yuán bā jiǎo.
Số dư sao kê ngân hàng sau điều chỉnh là 28.636.426,80 nhân dân tệ.
经进一步复核,财务部门发现原未达账项登记中有一笔人民币四十八万六千元的客户回款被重复列示。
Jīng jìnyībù fùhé, cáiwù bùmén fāxiàn yuán wèidá zhàngxiàng dēngjì zhōng yǒu yī bǐ rénmínbì sìshíbā wàn liùqiān yuán de kèhù huíkuǎn bèi chóngfù lièshì.
Qua kiểm tra lại, bộ phận tài chính phát hiện một khoản thu của khách hàng trị giá 486.000 nhân dân tệ đã bị liệt kê trùng trong danh sách các khoản chưa khớp ban đầu.
剔除重复列示项目后,双方调整余额均为人民币二千八百六十三万六千四百二十六元八角。
Tīchú chóngfù lièshì xiàngmù hòu, shuāngfāng tiáozhěng yú’é jūn wéi rénmínbì liǎngqiān bābǎi liùshísān wàn liùqiān sìbǎi èrshíliù yuán bā jiǎo.
Sau khi loại bỏ khoản bị liệt kê trùng, số dư sau điều chỉnh của hai bên đều là 28.636.426,80 nhân dân tệ.
九、账务调整情况
Jiǔ、zhàngwù tiáozhěng qíngkuàng
IX. TÌNH HÌNH ĐIỀU CHỈNH SỔ KẾ TOÁN
对于银行已收、企业尚未入账的客户货款,公司借记“银行存款”科目,贷记“应收账款”科目。
Duìyú yínháng yǐ shōu, qǐyè shàngwèi rùzhàng de kèhù huòkuǎn, gōngsī jièjì “yínháng cúnkuǎn” kēmù, dàijì “yīngshōu zhàngkuǎn” kēmù.
Đối với tiền khách hàng mà ngân hàng đã ghi Có nhưng doanh nghiệp chưa ghi sổ, công ty ghi Nợ tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” và ghi Có tài khoản “Phải thu khách hàng”.
对于银行结算的存款利息收入,公司借记“银行存款”科目,贷记“财务费用——利息收入”科目。
Duìyú yínháng jiésuàn de cúnkuǎn lìxī shōurù, gōngsī jièjì “yínháng cúnkuǎn” kēmù, dàijì “cáiwù fèiyòng——lìxī shōurù” kēmù.
Đối với thu nhập lãi tiền gửi do ngân hàng quyết toán, công ty ghi Nợ tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” và ghi Có tài khoản “Chi phí tài chính – Thu nhập lãi”.
对于银行扣收的手续费,公司借记“财务费用——银行手续费”科目,贷记“银行存款”科目。
Duìyú yínháng kòushōu de shǒuxùfèi, gōngsī jièjì “cáiwù fèiyòng——yínháng shǒuxùfèi” kēmù, dàijì “yínháng cúnkuǎn” kēmù.
Đối với phí dịch vụ do ngân hàng khấu trừ, công ty ghi Nợ tài khoản “Chi phí tài chính – Phí ngân hàng” và ghi Có tài khoản “Tiền gửi ngân hàng”.
对于银行代扣的贷款利息,公司借记“财务费用——利息支出”科目,贷记“银行存款”科目。
Duìyú yínháng dàikòu de dàikuǎn lìxī, gōngsī jièjì “cáiwù fèiyòng——lìxī zhīchū” kēmù, dàijì “yínháng cúnkuǎn” kēmù.
Đối với lãi vay do ngân hàng khấu trừ, công ty ghi Nợ tài khoản “Chi phí tài chính – Chi phí lãi vay” và ghi Có tài khoản “Tiền gửi ngân hàng”.
企业已收银行未入账和企业已付银行未扣款的项目属于银行结算时间差异,不需要调整公司账簿。
Qǐyè yǐ shōu yínháng wèi rùzhàng hé qǐyè yǐ fù yínháng wèi kòukuǎn de xiàngmù shǔyú yínháng jiésuàn shíjiān chāyì, bù xūyào tiáozhěng gōngsī zhàngbù.
Các khoản doanh nghiệp đã thu nhưng ngân hàng chưa ghi Có và doanh nghiệp đã thanh toán nhưng ngân hàng chưa ghi Nợ là chênh lệch về thời gian quyết toán ngân hàng, do đó không cần điều chỉnh sổ kế toán của công ty.
所有需要补记的会计分录已于2026年7月3日前完成登记,并由财务主管复核。
Suǒyǒu xūyào bǔjì de kuàijì fēnlù yǐ yú èr líng èr liù nián qī yuè sān rì qián wánchéng dēngjì, bìng yóu cáiwù zhǔguǎn fùhé.
Toàn bộ bút toán cần ghi bổ sung đã được hoàn thành trước ngày 3 tháng 7 năm 2026 và được trưởng bộ phận tài chính kiểm tra lại.
十、核对中发现的主要问题
Shí、héduì zhōng fāxiàn de zhǔyào wèntí
X. CÁC VẤN ĐỀ CHỦ YẾU PHÁT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH ĐỐI CHIẾU
部分销售人员未在客户付款后及时向财务部门提交付款通知和货款明细。
Bùfèn xiāoshòu rényuán wèi zài kèhù fùkuǎn hòu jíshí xiàng cáiwù bùmén tíjiāo fùkuǎn tōngzhī hé huòkuǎn míngxì.
Một số nhân viên bán hàng chưa kịp thời gửi thông báo thanh toán và chi tiết tiền hàng cho bộ phận tài chính sau khi khách hàng thanh toán.
个别采购付款业务在银行实际扣款前已提前登记,导致企业账面余额与银行对账单余额暂时不一致。
Gèbié cǎigòu fùkuǎn yèwù zài yínháng shíjì kòukuǎn qián yǐ tíqián dēngjì, dǎozhì qǐyè zhàngmiàn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān yú’é zànshí bù yízhì.
Một số nghiệp vụ thanh toán mua hàng được ghi nhận trước khi ngân hàng thực tế trích tiền, dẫn đến số dư trên sổ doanh nghiệp tạm thời không thống nhất với số dư sao kê ngân hàng.
银行手续费、贷款利息和存款利息收入未能在交易发生当日及时取得完整回单。
Yínháng shǒuxùfèi, dàikuǎn lìxī hé cúnkuǎn lìxī shōurù wèinéng zài jiāoyì fāshēng dāngrì jíshí qǔdé wánzhěng huídān.
Công ty chưa thể kịp thời nhận đầy đủ chứng từ trong ngày phát sinh đối với phí ngân hàng, lãi vay và thu nhập lãi tiền gửi.
未达账项登记表存在一笔客户回款重复列示的问题,说明复核程序仍需加强。
Wèidá zhàngxiàng dēngjìbiǎo cúnzài yī bǐ kèhù huíkuǎn chóngfù lièshì de wèntí, shuōmíng fùhé chéngxù réng xū jiāqiáng.
Bảng theo dõi các khoản chưa khớp có một khoản thu của khách hàng bị liệt kê trùng, cho thấy quy trình kiểm tra lại vẫn cần được tăng cường.
部分银行账户的电子回单下载、分类和归档工作不够及时,影响月末结账效率。
Bùfèn yínháng zhànghù de diànzǐ huídān xiàzài, fēnlèi hé guīdàng gōngzuò bùgòu jíshí, yǐngxiǎng yuèmò jiézhàng xiàolǜ.
Việc tải xuống, phân loại và lưu trữ chứng từ điện tử của một số tài khoản ngân hàng chưa kịp thời, ảnh hưởng đến hiệu quả khóa sổ cuối tháng.
十一、风险分析
Shíyī、fēngxiǎn fēnxī
XI. PHÂN TÍCH RỦI RO
客户付款信息传递不及时可能导致应收账款余额不准确,并影响客户信用额度管理。
Kèhù fùkuǎn xìnxī chuándì bù jíshí kěnéng dǎozhì yīngshōu zhàngkuǎn yú’é bù zhǔnquè, bìng yǐngxiǎng kèhù xìnyòng édù guǎnlǐ.
Việc truyền đạt thông tin thanh toán của khách hàng không kịp thời có thể làm cho số dư phải thu không chính xác và ảnh hưởng đến việc quản lý hạn mức tín dụng của khách hàng.
付款业务在银行实际扣款前提前记账,可能造成公司可用资金判断出现偏差。
Fùkuǎn yèwù zài yínháng shíjì kòukuǎn qián tíqián jìzhàng, kěnéng zàochéng gōngsī kěyòng zījīn pànduàn chūxiàn piānchā.
Việc ghi sổ nghiệp vụ thanh toán trước khi ngân hàng thực tế trích tiền có thể làm sai lệch việc đánh giá nguồn vốn khả dụng của công ty.
银行费用和利息收入漏记可能导致财务费用、利润总额及银行存款余额不准确。
Yínháng fèiyòng hé lìxī shōurù lòujì kěnéng dǎozhì cáiwù fèiyòng, lìrùn zǒng’é jí yínháng cúnkuǎn yú’é bù zhǔnquè.
Việc bỏ sót phí ngân hàng và thu nhập lãi có thể khiến chi phí tài chính, tổng lợi nhuận và số dư tiền gửi ngân hàng không chính xác.
未达账项长期未清理可能掩盖重复付款、错误收款及未经授权的资金交易。
Wèidá zhàngxiàng chángqī wèi qīnglǐ kěnéng yǎngài chóngfù fùkuǎn, cuòwù shōukuǎn jí wèijīng shòuquán de zījīn jiāoyì.
Các khoản chưa khớp không được xử lý trong thời gian dài có thể che giấu việc thanh toán trùng, thu tiền sai và các giao dịch vốn chưa được phê duyệt.
外币账户若未按照期末汇率及时折算,可能导致汇兑损益和外币货币性项目余额计算错误。
Wàibì zhànghù ruò wèi ànzhào qīmò huìlǜ jíshí zhésuàn, kěnéng dǎozhì huìduì sǔnyì hé wàibì huòbìxìng xiàngmù yú’é jìsuàn cuòwù.
Nếu tài khoản ngoại tệ không được quy đổi kịp thời theo tỷ giá cuối kỳ, có thể dẫn đến sai sót trong việc tính chênh lệch tỷ giá và số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
十二、改进措施及建议
Shí’èr、gǎijìn cuòshī jí jiànyì
XII. BIỆN PHÁP CẢI TIẾN VÀ KIẾN NGHỊ
公司应建立每日银行存款核对机制,由出纳人员每天下载银行交易明细并与银行存款日记账核对。
Gōngsī yīng jiànlì měirì yínháng cúnkuǎn héduì jīzhì, yóu chūnà rényuán měitiān xiàzài yínháng jiāoyì míngxì bìng yǔ yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng héduì.
Công ty cần thiết lập cơ chế đối chiếu tiền gửi ngân hàng hằng ngày, trong đó thủ quỹ tải lịch sử giao dịch ngân hàng mỗi ngày và đối chiếu với sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng.
销售部门应在收到客户付款通知后的一个工作日内,将客户名称、付款金额、发票号码及对应合同信息提交财务部门。
Xiāoshòu bùmén yīng zài shōudào kèhù fùkuǎn tōngzhī hòu de yī gè gōngzuòrì nèi, jiāng kèhù míngchēng, fùkuǎn jīn’é, fāpiào hàomǎ jí duìyìng hétóng xìnxī tíjiāo cáiwù bùmén.
Bộ phận bán hàng phải gửi tên khách hàng, số tiền thanh toán, số hóa đơn và thông tin hợp đồng tương ứng cho bộ phận tài chính trong vòng một ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo thanh toán.
采购部门和资金管理人员应以银行实际扣款日期作为银行存款减少的主要记账依据。
Cǎigòu bùmén hé zījīn guǎnlǐ rényuán yīng yǐ yínháng shíjì kòukuǎn rìqī zuòwéi yínháng cúnkuǎn jiǎnshǎo de zhǔyào jìzhàng yījù.
Bộ phận mua hàng và nhân viên quản lý vốn phải lấy ngày ngân hàng thực tế trích tiền làm căn cứ chủ yếu để ghi giảm tiền gửi ngân hàng.
对于银行手续费、贷款利息和存款利息,财务部门应设置自动提醒并按月及时取得电子回单。
Duìyú yínháng shǒuxùfèi, dàikuǎn lìxī hé cúnkuǎn lìxī, cáiwù bùmén yīng shèzhì zìdòng tíxǐng bìng àn yuè jíshí qǔdé diànzǐ huídān.
Đối với phí ngân hàng, lãi vay và lãi tiền gửi, bộ phận tài chính cần thiết lập nhắc nhở tự động và kịp thời lấy chứng từ điện tử hằng tháng.
未达账项应按账户、日期、业务类型、责任部门和处理状态分类登记。
Wèidá zhàngxiàng yīng àn zhànghù, rìqī, yèwù lèixíng, zérèn bùmén hé chǔlǐ zhuàngtài fēnlèi dēngjì.
Các khoản chưa khớp cần được phân loại và ghi nhận theo tài khoản, ngày tháng, loại nghiệp vụ, bộ phận chịu trách nhiệm và trạng thái xử lý.
超过五个工作日仍未处理的未达账项,应提交财务经理和分管副总经理审批处理。
Chāoguò wǔ gè gōngzuòrì réng wèi chǔlǐ de wèidá zhàngxiàng, yīng tíjiāo cáiwù jīnglǐ hé fēnguǎn fù zǒngjīnglǐ shěnpī chǔlǐ.
Các khoản chưa khớp chưa được xử lý sau hơn năm ngày làm việc phải được trình giám đốc tài chính và phó tổng giám đốc phụ trách phê duyệt xử lý.
银行存款余额调节表应由出纳编制、会计复核、财务主管审批,以实现岗位分离和相互监督。
Yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo yīng yóu chūnà biānzhì, kuàijì fùhé, cáiwù zhǔguǎn shěnpī, yǐ shíxiàn gǎngwèi fēnlí hé xiānghù jiāndū.
Bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng phải do thủ quỹ lập, kế toán kiểm tra lại và trưởng bộ phận tài chính phê duyệt nhằm bảo đảm phân tách nhiệm vụ và giám sát lẫn nhau.
公司应定期核查银行账户使用情况,及时注销长期不用或业务量较少的银行账户。
Gōngsī yīng dìngqī héchá yínháng zhànghù shǐyòng qíngkuàng, jíshí zhùxiāo chángqī bùyòng huò yèwùliàng jiàoshǎo de yínháng zhànghù.
Công ty cần định kỳ kiểm tra tình hình sử dụng tài khoản ngân hàng và kịp thời đóng các tài khoản không sử dụng trong thời gian dài hoặc có ít giao dịch.
十三、核对结论
Shísān、héduì jiélùn
XIII. KẾT LUẬN ĐỐI CHIẾU
经对公司全部银行账户进行逐笔核对,截至2026年6月30日,各银行账户账面记录基本完整。
Jīng duì gōngsī quánbù yínháng zhànghù jìnxíng zhúbǐ héduì, jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gè yínháng zhànghù zhàngmiàn jìlù jīběn wánzhěng.
Sau khi đối chiếu từng giao dịch của toàn bộ tài khoản ngân hàng, tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số liệu trên sổ kế toán của các tài khoản ngân hàng về cơ bản là đầy đủ.
本期发现的差异主要属于正常的银行结算时间差异及银行代收代付项目。
Běn qī fāxiàn de chāyì zhǔyào shǔyú zhèngcháng de yínháng jiésuàn shíjiān chāyì jí yínháng dàishōu dàifù xiàngmù.
Các chênh lệch được phát hiện trong kỳ chủ yếu là chênh lệch thời gian quyết toán ngân hàng thông thường và các khoản ngân hàng thu hộ, chi hộ.
除一笔未达账项重复列示外,未发现重大错账、重复付款、异常转账或未经授权的资金支付。
Chú yī bǐ wèidá zhàngxiàng chóngfù lièshì wài, wèi fāxiàn zhòngdà cuòzhàng, chóngfù fùkuǎn, yìcháng zhuǎnzhàng huò wèijīng shòuquán de zījīn zhīfù.
Ngoài một khoản chưa khớp bị liệt kê trùng, không phát hiện sai sót kế toán trọng yếu, thanh toán trùng, chuyển khoản bất thường hoặc khoản chi vốn chưa được phê duyệt.
相关账务调整和未达账项清理工作已在规定期限内完成。
Xiāngguān zhàngwù tiáozhěng hé wèidá zhàngxiàng qīnglǐ gōngzuò yǐ zài guīdìng qīxiàn nèi wánchéng.
Các công việc điều chỉnh sổ kế toán và xử lý khoản chưa khớp liên quan đã được hoàn thành trong thời hạn quy định.
调整后,公司银行存款余额与银行对账单余额一致,银行存款期末余额可以确认。
Tiáozhěng hòu, gōngsī yínháng cúnkuǎn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān yú’é yízhì, yínháng cúnkuǎn qīmò yú’é kěyǐ quèrèn.
Sau điều chỉnh, số dư tiền gửi ngân hàng của công ty thống nhất với số dư theo sao kê ngân hàng, do đó có thể xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ.
本报告可作为公司编制2026年6月份财务报表及开展资金管理工作的依据。
Běn bàogào kě zuòwéi gōngsī biānzhì èr líng èr liù nián liù yuèfèn cáiwù bàobiǎo jí kāizhǎn zījīn guǎnlǐ gōngzuò de yījù.
Báo cáo này có thể được sử dụng làm căn cứ để công ty lập báo cáo tài chính tháng 6 năm 2026 và thực hiện công tác quản lý vốn.
十四、签字确认
Shísì、qiānzì quèrèn
XIV. KÝ XÁC NHẬN
编制人:李文静,出纳
Biānzhìrén: Lǐ Wénjìng, chūnà
Người lập: Lý Văn Tĩnh, thủ quỹ
复核人:王晓梅,银行结算会计
Fùhérén: Wáng Xiǎoméi, yínháng jiésuàn kuàijì
Người kiểm tra: Vương Hiểu Mai, kế toán thanh toán ngân hàng
审核人:陈志强,财务主管
Shěnhérén: Chén Zhìqiáng, cáiwù zhǔguǎn
Người xét duyệt: Trần Chí Cường, trưởng bộ phận tài chính
批准人:张国华,财务总监
Pīzhǔnrén: Zhāng Guóhuá, cáiwù zǒngjiān
Người phê duyệt: Trương Quốc Hoa, giám đốc tài chính
深圳市华芯电子元器件有限公司财务会计部
Shēnzhèn Shì Huáxīn Diànzǐ Yuánqìjiàn Yǒuxiàn Gōngsī Cáiwù Kuàijì Bù
Phòng tài chính – kế toán, Công ty TNHH Linh kiện Điện tử Hoa Tâm Thâm Quyến
2026年7月5日
Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày 5 tháng 7 năm 2026
Mẫu 4: Báo cáo chênh lệch giữa sổ kế toán và sao kê ngân hàng — 会计账簿与银行对账单差异报告
会计账簿与银行对账单差异报告
Kuàijì zhàngbù yǔ yínháng duìzhàngdān chāyì bàogào
BÁO CÁO CHÊNH LỆCH GIỮA SỔ KẾ TOÁN VÀ SAO KÊ NGÂN HÀNG
一、企业基本信息
Yī, qǐyè jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
企业名称:深圳华辰智能手机制造有限公司。
Qǐyè míngchēng: Shēnzhèn Huáchén Zhìnéng Shǒujī Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất Điện thoại Thông minh Hoa Thần Thâm Quyến.
统一社会信用代码:91440300MA5H8K6X21。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440300MA5H8K6X21.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440300MA5H8K6X21.
注册地址:中国广东省深圳市龙华区智能制造产业园华兴路88号。
Zhùcè dìzhǐ: Zhōngguó Guǎngdōng Shěng Shēnzhèn Shì Lónghuá Qū Zhìnéng Zhìzào Chǎnyèyuán Huáxīng Lù bāshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 88 đường Hoa Hưng, Khu công nghiệp Sản xuất Thông minh, quận Long Hoa, thành phố Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
所属行业:智能手机及移动通信终端设备制造业。
Suǒshǔ hángyè: zhìnéng shǒujī jí yídòng tōngxìn zhōngduān shèbèi zhìzào yè.
Ngành nghề: Sản xuất điện thoại thông minh và thiết bị đầu cuối thông tin di động.
开户银行:中国工商银行深圳龙华支行。
Kāihù yínháng: Zhōngguó Gōngshāng Yínháng Shēnzhèn Lónghuá Zhīháng.
Ngân hàng mở tài khoản: Chi nhánh Long Hoa Thâm Quyến, Ngân hàng Công thương Trung Quốc.
银行账户:基本存款账户,账号尾号为6826。
Yínháng zhànghù: jīběn cúnkuǎn zhànghù, zhànghào wěihào wéi liù bā èr liù.
Tài khoản ngân hàng: Tài khoản tiền gửi cơ bản, bốn số cuối là 6826.
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告编制部门:财务部资金会计组。
Bàogào biānzhì bùmén: Cáiwùbù Zījīn Kuàijì Zǔ.
Bộ phận lập báo cáo: Tổ kế toán vốn bằng tiền thuộc Phòng Tài chính.
报告编制日期:2026年7月3日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè sān rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 3 tháng 7 năm 2026.
二、报告目的
Èr, bàogào mùdì
II. MỤC ĐÍCH BÁO CÁO
本报告旨在核对公司银行存款日记账、银行存款明细账与银行对账单之间的余额及收支差异。
Běn bàogào zhǐ zài héduì gōngsī yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, yínháng cúnkuǎn míngxìzhàng yǔ yínháng duìzhàngdān zhījiān de yú’é jí shōuzhī chāyì.
Báo cáo này nhằm đối chiếu số dư và chênh lệch thu chi giữa sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sao kê ngân hàng của công ty.
通过本次核对,确认未达账项、记账错误、银行手续费、利息收入及其他异常交易。
Tōngguò běn cì héduì, quèrèn wèidá zhàngxiàng, jìzhàng cuòwù, yínháng shǒuxùfèi, lìxī shōurù jí qítā yìcháng jiāoyì.
Thông qua lần đối chiếu này, công ty xác định các khoản chưa khớp, sai sót ghi sổ, phí ngân hàng, thu nhập lãi tiền gửi và các giao dịch bất thường khác.
本报告同时为月末结账、资金管理、内部控制及财务报表编制提供可靠依据。
Běn bàogào tóngshí wèi yuèmò jiézhàng, zījīn guǎnlǐ, nèibù kòngzhì jí cáiwù bàobiǎo biānzhì tígōng kěkào yījù.
Báo cáo đồng thời cung cấp căn cứ đáng tin cậy cho việc khóa sổ cuối tháng, quản lý vốn, kiểm soát nội bộ và lập báo cáo tài chính.
三、对账依据与核对范围
Sān, duìzhàng yījù yǔ héduì fànwéi
III. CĂN CỨ VÀ PHẠM VI ĐỐI CHIẾU
本次对账以公司银行存款日记账、总账、银行存款明细账、网上银行交易记录及银行正式对账单为主要依据。
Běn cì duìzhàng yǐ gōngsī yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, zǒngzhàng, yínháng cúnkuǎn míngxìzhàng, wǎngshàng yínháng jiāoyì jìlù jí yínháng zhèngshì duìzhàngdān wéi zhǔyào yījù.
Lần đối chiếu này lấy sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ cái, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, lịch sử giao dịch ngân hàng trực tuyến và sao kê chính thức làm căn cứ chủ yếu.
核对范围包括原材料采购款、生产设备款、员工工资、社会保险费、税款、客户货款、出口销售回款及日常经营费用。
Héduì fànwéi bāokuò yuáncáiliào cǎigòu kuǎn, shēngchǎn shèbèi kuǎn, yuángōng gōngzī, shèhuì bǎoxiǎn fèi, shuìkuǎn, kèhù huòkuǎn, chūkǒu xiāoshòu huíkuǎn jí rìcháng jīngyíng fèiyòng.
Phạm vi đối chiếu gồm tiền mua nguyên vật liệu, tiền mua thiết bị sản xuất, tiền lương nhân viên, bảo hiểm xã hội, các khoản thuế, tiền hàng của khách hàng, tiền thu từ xuất khẩu và chi phí hoạt động hằng ngày.
公司重点核对了手机芯片、显示屏、电池模组、摄像头模组、主板及包装材料等采购业务的付款记录。
Gōngsī zhòngdiǎn héduì le shǒujī xīnpiàn, xiǎnshìpíng, diànchí mózǔ, shèxiàngtóu mózǔ, zhǔbǎn jí bāozhuāng cáiliào děng cǎigòu yèwù de fùkuǎn jìlù.
Công ty đặc biệt đối chiếu các khoản thanh toán mua chip điện thoại, màn hình, mô-đun pin, mô-đun camera, bo mạch chủ và vật liệu đóng gói.
四、对账前账面余额情况
Sì, duìzhàng qián zhàngmiàn yú’é qíngkuàng
IV. TÌNH HÌNH SỐ DƯ TRƯỚC KHI ĐỐI CHIẾU
截至2026年6月30日,公司银行存款日记账期末余额为人民币18,765,420.00元。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng qīmò yú’é wéi rénmínbì yīqiān bābǎi qīshíliù wàn wǔqiān sìbǎi èrshí yuán.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư cuối kỳ trên sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng của công ty là 18.765.420,00 nhân dân tệ.
同期银行对账单显示的期末余额为人民币19,258,970.00元。
Tóngqī yínháng duìzhàngdān xiǎnshì de qīmò yú’é wéi rénmínbì yīqiān jiǔbǎi èrshíwǔ wàn bāqiān jiǔbǎi qīshí yuán.
Sao kê ngân hàng cùng kỳ thể hiện số dư cuối kỳ là 19.258.970,00 nhân dân tệ.
银行对账单余额比公司账面余额高人民币493,550.00元。
Yínháng duìzhàngdān yú’é bǐ gōngsī zhàngmiàn yú’é gāo rénmínbì sìshíjiǔ wàn sānqiān wǔbǎi wǔshí yuán.
Số dư trên sao kê ngân hàng cao hơn số dư trên sổ kế toán của công ty 493.550,00 nhân dân tệ.
经逐笔核对,该差异主要由未达账项、银行已记账但公司尚未记账的项目以及一项会计录入错误构成。
Jīng zhúbǐ héduì, gāi chāyì zhǔyào yóu wèidá zhàngxiàng, yínháng yǐ jìzhàng dàn gōngsī shàngwèi jìzhàng de xiàngmù yǐjí yī xiàng kuàijì lùrù cuòwù gòuchéng.
Qua đối chiếu từng giao dịch, khoản chênh lệch này chủ yếu bao gồm các khoản chưa khớp, các giao dịch ngân hàng đã ghi nhận nhưng công ty chưa hạch toán và một sai sót nhập liệu kế toán.
五、主要差异项目说明
Wǔ, zhǔyào chāyì xiàngmù shuōmíng
V. THUYẾT MINH CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH CHỦ YẾU
(一)企业已收款入账但银行尚未入账的款项
Yī, qǐyè yǐ shōukuǎn rùzhàng dàn yínháng shàngwèi rùzhàng de kuǎnxiàng
1. Khoản công ty đã ghi nhận thu tiền nhưng ngân hàng chưa ghi nhận
2026年6月30日下午,公司收到广州智联通信有限公司支付的手机货款人民币1,280,000.00元。
Èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì xiàwǔ, gōngsī shōudào Guǎngzhōu Zhìlián Tōngxìn Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de shǒujī huòkuǎn rénmínbì yībǎi èrshíbā wàn yuán.
Chiều ngày 30 tháng 6 năm 2026, công ty nhận được 1.280.000,00 nhân dân tệ tiền hàng điện thoại do Công ty TNHH Truyền thông Trí Liên Quảng Châu thanh toán.
财务人员根据客户提供的付款回单及销售部门的收款通知,于当日将该款项记入银行存款账簿。
Cáiwù rényuán gēnjù kèhù tígōng de fùkuǎn huídān jí xiāoshòu bùmén de shōukuǎn tōngzhī, yú dāngrì jiāng gāi kuǎnxiàng jìrù yínháng cúnkuǎn zhàngbù.
Nhân viên tài chính căn cứ vào giấy báo thanh toán của khách hàng và thông báo thu tiền của bộ phận kinh doanh để ghi khoản tiền này vào sổ tiền gửi ngân hàng trong ngày.
由于该笔跨行转账在银行日终清算时间之后提交,银行于2026年7月1日才正式入账。
Yóuyú gāi bǐ kuàháng zhuǎnzhàng zài yínháng rìzhōng qīngsuàn shíjiān zhīhòu tíjiāo, yínháng yú èr líng èr liù nián qī yuè yī rì cái zhèngshì rùzhàng.
Do giao dịch chuyển khoản liên ngân hàng được thực hiện sau thời điểm quyết toán cuối ngày, ngân hàng đến ngày 1 tháng 7 năm 2026 mới chính thức ghi Có.
因此,该笔款项属于企业已收、银行未收的未达账项。
Yīncǐ, gāi bǐ kuǎnxiàng shǔyú qǐyè yǐ shōu, yínháng wèi shōu de wèidá zhàngxiàng.
Vì vậy, đây là khoản công ty đã ghi nhận thu nhưng ngân hàng chưa ghi nhận, thuộc khoản chưa khớp.
(二)企业已付款入账但银行尚未扣款的款项
Èr, qǐyè yǐ fùkuǎn rùzhàng dàn yínháng shàngwèi kòukuǎn de kuǎnxiàng
2. Khoản công ty đã ghi nhận thanh toán nhưng ngân hàng chưa trừ tiền
2026年6月30日,公司通过网上银行向上海芯科半导体有限公司支付手机芯片采购款人民币860,000.00元。
Èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī tōngguò wǎngshàng yínháng xiàng Shànghǎi Xīnkē Bàndǎotǐ Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù shǒujī xīnpiàn cǎigòu kuǎn rénmínbì bāshíliù wàn yuán.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, công ty thanh toán 860.000,00 nhân dân tệ tiền mua chip điện thoại cho Công ty TNHH Bán dẫn Tâm Khoa Thượng Hải qua ngân hàng trực tuyến.
公司已根据付款审批单、采购合同、增值税专用发票及网上银行付款申请记录进行账务处理。
Gōngsī yǐ gēnjù fùkuǎn shěnpīdān, cǎigòu hétóng, zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào jí wǎngshàng yínháng fùkuǎn shēnqǐng jìlù jìnxíng zhàngwù chǔlǐ.
Công ty đã hạch toán căn cứ vào phiếu phê duyệt thanh toán, hợp đồng mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng chuyên dụng và lệnh thanh toán trên ngân hàng trực tuyến.
由于付款指令仍处于银行复核状态,截至6月30日银行尚未实际扣款。
Yóuyú fùkuǎn zhǐlìng réng chǔyú yínháng fùhé zhuàngtài, jiézhì liù yuè sānshí rì yínháng shàngwèi shíjì kòukuǎn.
Do lệnh thanh toán vẫn đang trong trạng thái chờ ngân hàng phê duyệt lại, tính đến ngày 30 tháng 6 ngân hàng chưa thực tế trừ tiền.
银行于2026年7月1日上午完成扣款,因此该项目属于企业已付、银行未付的未达账项。
Yínháng yú èr líng èr liù nián qī yuè yī rì shàngwǔ wánchéng kòukuǎn, yīncǐ gāi xiàngmù shǔyú qǐyè yǐ fù, yínháng wèi fù de wèidá zhàngxiàng.
Ngân hàng hoàn thành việc trừ tiền vào sáng ngày 1 tháng 7 năm 2026, vì vậy đây là khoản công ty đã ghi nhận chi nhưng ngân hàng chưa ghi nhận.
(三)银行已扣款但企业尚未记账的银行手续费
Sān, yínháng yǐ kòukuǎn dàn qǐyè shàngwèi jìzhàng de yínháng shǒuxùfèi
3. Phí ngân hàng đã bị trừ nhưng công ty chưa ghi sổ
银行对账单显示,2026年6月30日银行扣收账户管理费及跨行转账手续费共计人民币12,450.00元。
Yínháng duìzhàngdān xiǎnshì, èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì yínháng kòushōu zhànghù guǎnlǐfèi jí kuàháng zhuǎnzhàng shǒuxùfèi gòngjì rénmínbì yī wàn èrqiān sìbǎi wǔshí yuán.
Sao kê ngân hàng thể hiện ngày 30 tháng 6 năm 2026, ngân hàng đã thu phí quản lý tài khoản và phí chuyển khoản liên ngân hàng tổng cộng 12.450,00 nhân dân tệ.
由于电子银行回单在月末结账后才下载,财务人员未能及时取得原始凭证。
Yóuyú diànzǐ yínháng huídān zài yuèmò jiézhàng hòu cái xiàzài, cáiwù rényuán wèinéng jíshí qǔdé yuánshǐ píngzhèng.
Do giấy báo giao dịch điện tử chỉ được tải xuống sau khi khóa sổ cuối tháng, nhân viên tài chính chưa kịp nhận chứng từ gốc.
该笔费用应借记“财务费用——银行手续费”,贷记“银行存款”。
Gāi bǐ fèiyòng yīng jièjì “cáiwù fèiyòng——yínháng shǒuxùfèi”, dàijì “yínháng cúnkuǎn”.
Khoản phí này phải ghi Nợ “Chi phí tài chính – Phí ngân hàng”, ghi Có “Tiền gửi ngân hàng”.
(四)银行已入账但企业尚未记账的存款利息
Sì, yínháng yǐ rùzhàng dàn qǐyè shàngwèi jìzhàng de cúnkuǎn lìxī
4. Lãi tiền gửi ngân hàng đã ghi Có nhưng công ty chưa ghi sổ
银行于2026年6月30日结算第二季度活期存款利息人民币36,800.00元。
Yínháng yú èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì jiésuàn dì èr jìdù huóqī cúnkuǎn lìxī rénmínbì sān wàn liùqiān bābǎi yuán.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, ngân hàng quyết toán lãi tiền gửi không kỳ hạn quý II với số tiền 36.800,00 nhân dân tệ.
该笔利息已在银行对账单中增加银行存款余额,但公司在6月末尚未取得利息结算通知。
Gāi bǐ lìxī yǐ zài yínháng duìzhàngdān zhōng zēngjiā yínháng cúnkuǎn yú’é, dàn gōngsī zài liù yuèmò shàngwèi qǔdé lìxī jiésuàn tōngzhī.
Khoản lãi này đã làm tăng số dư trên sao kê ngân hàng, nhưng đến cuối tháng 6 công ty chưa nhận được thông báo quyết toán lãi.
该笔收入应借记“银行存款”,贷记“财务费用——利息收入”。
Gāi bǐ shōurù yīng jièjì “yínháng cúnkuǎn”, dàijì “cáiwù fèiyòng——lìxī shōurù”.
Khoản thu nhập này phải ghi Nợ “Tiền gửi ngân hàng”, ghi Có “Chi phí tài chính – Thu nhập lãi tiền gửi”.
(五)银行代扣但企业尚未记账的贷款利息
Wǔ, yínháng dàikòu dàn qǐyè shàngwèi jìzhàng de dàikuǎn lìxī
5. Lãi vay ngân hàng đã khấu trừ nhưng công ty chưa ghi sổ
银行于2026年6月30日自动扣收公司短期流动资金贷款利息人民币188,300.00元。
Yínháng yú èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì zìdòng kòushōu gōngsī duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn lìxī rénmínbì shíbā wàn bāqiān sānbǎi yuán.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, ngân hàng tự động khấu trừ 188.300,00 nhân dân tệ tiền lãi vay vốn lưu động ngắn hạn của công ty.
该笔贷款主要用于采购显示屏、摄像头模组、电池模组和手机主板等核心生产材料。
Gāi bǐ dàikuǎn zhǔyào yòngyú cǎigòu xiǎnshìpíng, shèxiàngtóu mózǔ, diànchí mózǔ hé shǒujī zhǔbǎn děng héxīn shēngchǎn cáiliào.
Khoản vay này chủ yếu được sử dụng để mua màn hình, mô-đun camera, mô-đun pin, bo mạch chủ điện thoại và các vật liệu sản xuất cốt lõi khác.
由于银行扣款通知未及时传递至总账会计,该笔利息在月末结账时尚未入账。
Yóuyú yínháng kòukuǎn tōngzhī wèi jíshí chuándì zhì zǒngzhàng kuàijì, gāi bǐ lìxī zài yuèmò jiézhàng shí shàngwèi rùzhàng.
Do thông báo trừ tiền của ngân hàng chưa được chuyển kịp thời đến kế toán tổng hợp, khoản lãi này chưa được ghi nhận khi khóa sổ cuối tháng.
该笔利息应借记“财务费用——利息支出”,贷记“银行存款”。
Gāi bǐ lìxī yīng jièjì “cáiwù fèiyòng——lìxī zhīchū”, dàijì “yínháng cúnkuǎn”.
Khoản lãi này phải ghi Nợ “Chi phí tài chính – Chi phí lãi vay”, ghi Có “Tiền gửi ngân hàng”.
(六)客户直接汇款但企业尚未确认的销售回款
Liù, kèhù zhíjiē huìkuǎn dàn qǐyè shàngwèi quèrèn de xiāoshòu huíkuǎn
6. Tiền bán hàng khách hàng chuyển trực tiếp nhưng công ty chưa xác nhận
银行对账单显示,2026年6月29日收到一笔人民币458,000.00元的转账收入。
Yínháng duìzhàngdān xiǎnshì, èr líng èr liù nián liù yuè èrshíjiǔ rì shōudào yī bǐ rénmínbì sìshíwǔ wàn bāqiān yuán de zhuǎnzhàng shōurù.
Sao kê ngân hàng thể hiện ngày 29 tháng 6 năm 2026 nhận được một khoản chuyển khoản 458.000,00 nhân dân tệ.
经调查,该款项为北京新域电子商务有限公司支付的第二批智能手机采购款。
Jīng diàochá, gāi kuǎnxiàng wéi Běijīng Xīnyù Diànzǐ Shāngwù Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de dì èr pī zhìnéng shǒujī cǎigòu kuǎn.
Qua xác minh, đây là khoản thanh toán đợt hai cho lô điện thoại thông minh của Công ty TNHH Thương mại Điện tử Tân Vực Bắc Kinh.
由于客户汇款附言中未注明销售合同号及发票号码,出纳暂时将该笔款项列为待确认收款。
Yóuyú kèhù huìkuǎn fùyán zhōng wèi zhùmíng xiāoshòu hétóng hào jí fāpiào hàomǎ, chūnà zànshí jiāng gāi bǐ kuǎnxiàng lièwéi dài quèrèn shōukuǎn.
Do nội dung chuyển khoản của khách hàng không ghi số hợp đồng bán hàng và số hóa đơn, thủ quỹ tạm thời phân loại khoản này là tiền thu chờ xác nhận.
财务部已与销售部及客户完成核实,并确认该款项应冲减应收账款。
Cáiwùbù yǐ yǔ Xiāoshòubù jí kèhù wánchéng héshí, bìng quèrèn gāi kuǎnxiàng yīng chōngjiǎn yīngshōu zhàngkuǎn.
Phòng Tài chính đã xác minh với bộ phận kinh doanh và khách hàng, đồng thời xác nhận khoản tiền này phải được dùng để giảm công nợ phải thu.
该笔业务应借记“银行存款”,贷记“应收账款——北京新域电子商务有限公司”。
Gāi bǐ yèwù yīng jièjì “yínháng cúnkuǎn”, dàijì “yīngshōu zhàngkuǎn——Běijīng Xīnyù Diànzǐ Shāngwù Yǒuxiàn Gōngsī”.
Nghiệp vụ này phải ghi Nợ “Tiền gửi ngân hàng”, ghi Có “Phải thu khách hàng – Công ty TNHH Thương mại Điện tử Tân Vực Bắc Kinh”.
(七)会计付款金额录入错误
Qī, kuàijì fùkuǎn jīn’é lùrù cuòwù
7. Sai sót nhập số tiền thanh toán của kế toán
2026年6月26日,公司向东莞恒达包装材料有限公司支付手机包装盒采购款人民币325,600.00元。
Èr líng èr liù nián liù yuè èrshíliù rì, gōngsī xiàng Dōngguǎn Héngdá Bāozhuāng Cáiliào Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù shǒujī bāozhuānghé cǎigòu kuǎn rénmínbì sānshí’èr wàn wǔqiān liùbǎi yuán.
Ngày 26 tháng 6 năm 2026, công ty thanh toán 325.600,00 nhân dân tệ tiền mua hộp đóng gói điện thoại cho Công ty TNHH Vật liệu Đóng gói Hằng Đạt Đông Quản.
银行实际扣款金额为人民币325,600.00元,但会计人员误将付款金额录入为人民币352,600.00元。
Yínháng shíjì kòukuǎn jīn’é wéi rénmínbì sānshí’èr wàn wǔqiān liùbǎi yuán, dàn kuàijì rényuán wù jiāng fùkuǎn jīn’é lùrù wéi rénmínbì sānshíwǔ wàn èrqiān liùbǎi yuán.
Ngân hàng thực tế trừ 325.600,00 nhân dân tệ, nhưng nhân viên kế toán đã nhập nhầm số tiền thanh toán thành 352.600,00 nhân dân tệ.
该错误导致公司账面银行存款少计人民币27,000.00元,同时应付账款多冲减人民币27,000.00元。
Gāi cuòwù dǎozhì gōngsī zhàngmiàn yínháng cúnkuǎn shǎojì rénmínbì èr wàn qīqiān yuán, tóngshí yīngfù zhàngkuǎn duō chōngjiǎn rénmínbì èr wàn qīqiān yuán.
Sai sót này làm số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán bị ghi thiếu 27.000,00 nhân dân tệ, đồng thời khoản phải trả bị giảm thừa 27.000,00 nhân dân tệ.
公司应通过红字冲销或编制更正凭证,将多记的付款金额人民币27,000.00元予以调整。
Gōngsī yīng tōngguò hóngzì chōngxiāo huò biānzhì gēngzhèng píngzhèng, jiāng duōjì de fùkuǎn jīn’é rénmínbì èr wàn qīqiān yuán yǔyǐ tiáozhěng.
Công ty phải lập bút toán đỏ hoặc chứng từ điều chỉnh để sửa khoản tiền thanh toán đã ghi thừa 27.000,00 nhân dân tệ.
六、差异汇总
Liù, chāyì huìzǒng
VI. TỔNG HỢP CHÊNH LỆCH
企业已收、银行未收的款项合计为人民币1,280,000.00元。
Qǐyè yǐ shōu, yínháng wèi shōu de kuǎnxiàng héjì wéi rénmínbì yībǎi èrshíbā wàn yuán.
Tổng khoản công ty đã ghi thu nhưng ngân hàng chưa ghi nhận là 1.280.000,00 nhân dân tệ.
企业已付、银行未付的款项合计为人民币860,000.00元。
Qǐyè yǐ fù, yínháng wèi fù de kuǎnxiàng héjì wéi rénmínbì bāshíliù wàn yuán.
Tổng khoản công ty đã ghi chi nhưng ngân hàng chưa ghi nhận là 860.000,00 nhân dân tệ.
银行已收、企业未收的款项包括存款利息人民币36,800.00元和客户汇款人民币458,000.00元,合计人民币494,800.00元。
Yínháng yǐ shōu, qǐyè wèi shōu de kuǎnxiàng bāokuò cúnkuǎn lìxī rénmínbì sān wàn liùqiān bābǎi yuán hé kèhù huìkuǎn rénmínbì sìshíwǔ wàn bāqiān yuán, héjì rénmínbì sìshíjiǔ wàn sìqiān bābǎi yuán.
Các khoản ngân hàng đã ghi thu nhưng công ty chưa ghi nhận gồm 36.800,00 nhân dân tệ lãi tiền gửi và 458.000,00 nhân dân tệ tiền khách hàng chuyển, tổng cộng 494.800,00 nhân dân tệ.
银行已付、企业未付的款项包括银行手续费人民币12,450.00元和贷款利息人民币188,300.00元,合计人民币200,750.00元。
Yínháng yǐ fù, qǐyè wèi fù de kuǎnxiàng bāokuò yínháng shǒuxùfèi rénmínbì yī wàn èrqiān sìbǎi wǔshí yuán hé dàikuǎn lìxī rénmínbì shíbā wàn bāqiān sānbǎi yuán, héjì rénmínbì èrshí wàn líng qī bǎi wǔshí yuán.
Các khoản ngân hàng đã ghi chi nhưng công ty chưa ghi nhận gồm 12.450,00 nhân dân tệ phí ngân hàng và 188.300,00 nhân dân tệ lãi vay, tổng cộng 200.750,00 nhân dân tệ.
会计录入错误导致账面银行存款少计人民币27,000.00元。
Kuàijì lùrù cuòwù dǎozhì zhàngmiàn yínháng cúnkuǎn shǎojì rénmínbì èr wàn qīqiān yuán.
Sai sót nhập liệu kế toán làm số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ bị ghi thiếu 27.000,00 nhân dân tệ.
七、银行存款余额调节过程
Qī, yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojié guòchéng
VII. QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHỈNH SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
公司账面银行存款余额为人民币18,765,420.00元。
Gōngsī zhàngmiàn yínháng cúnkuǎn yú’é wéi rénmínbì yīqiān bābǎi qīshíliù wàn wǔqiān sìbǎi èrshí yuán.
Số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của công ty là 18.765.420,00 nhân dân tệ.
加上银行已收、企业未收的款项人民币494,800.00元。
Jiāshàng yínháng yǐ shōu, qǐyè wèi shōu de kuǎnxiàng rénmínbì sìshíjiǔ wàn sìqiān bābǎi yuán.
Cộng các khoản ngân hàng đã ghi thu nhưng công ty chưa ghi nhận là 494.800,00 nhân dân tệ.
加上会计付款录入错误应调增的银行存款人民币27,000.00元。
Jiāshàng kuàijì fùkuǎn lùrù cuòwù yīng tiáozēng de yínháng cúnkuǎn rénmínbì èr wàn qīqiān yuán.
Cộng khoản tiền gửi ngân hàng phải điều chỉnh tăng do sai sót nhập liệu thanh toán là 27.000,00 nhân dân tệ.
减去银行已付、企业未付的款项人民币200,750.00元。
Jiǎnqù yínháng yǐ fù, qǐyè wèi fù de kuǎnxiàng rénmínbì èrshí wàn líng qī bǎi wǔshí yuán.
Trừ các khoản ngân hàng đã ghi chi nhưng công ty chưa ghi nhận là 200.750,00 nhân dân tệ.
调整后的企业账面余额为人民币19,086,470.00元。
Tiáozhěng hòu de qǐyè zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì yīqiān jiǔbǎi líng bā wàn liùqiān sìbǎi qīshí yuán.
Số dư sổ kế toán sau điều chỉnh là 19.086.470,00 nhân dân tệ.
银行对账单余额为人民币19,258,970.00元。
Yínháng duìzhàngdān yú’é wéi rénmínbì yīqiān jiǔbǎi èrshíwǔ wàn bāqiān jiǔbǎi qīshí yuán.
Số dư trên sao kê ngân hàng là 19.258.970,00 nhân dân tệ.
减去企业已收、银行未收的款项人民币1,280,000.00元。
Jiǎnqù qǐyè yǐ shōu, yínháng wèi shōu de kuǎnxiàng rénmínbì yībǎi èrshíbā wàn yuán.
Trừ khoản công ty đã ghi thu nhưng ngân hàng chưa ghi nhận là 1.280.000,00 nhân dân tệ.
加上企业已付、银行未付的款项人民币860,000.00元。
Jiāshàng qǐyè yǐ fù, yínháng wèi fù de kuǎnxiàng rénmínbì bāshíliù wàn yuán.
Cộng khoản công ty đã ghi chi nhưng ngân hàng chưa ghi nhận là 860.000,00 nhân dân tệ.
调整后的银行对账单余额为人民币18,838,970.00元。
Tiáozhěng hòu de yínháng duìzhàngdān yú’é wéi rénmínbì yīqiān bābǎi bāshísān wàn bāqiān jiǔbǎi qīshí yuán.
Số dư sao kê ngân hàng sau điều chỉnh là 18.838.970,00 nhân dân tệ.
进一步核查发现,公司账簿中另有一笔人民币247,500.00元的采购退款被重复记账。
Jìnyībù héchá fāxiàn, gōngsī zhàngbù zhōng lìng yǒu yī bǐ rénmínbì èrshísì wàn qīqiān wǔbǎi yuán de cǎigòu tuìkuǎn bèi chóngfù jìzhàng.
Qua kiểm tra bổ sung, công ty phát hiện một khoản hoàn tiền mua hàng 247.500,00 nhân dân tệ đã bị ghi sổ trùng.
该笔退款来自惠州能源电池有限公司,系不合格电池模组退货所产生的供应商退款。
Gāi bǐ tuìkuǎn láizì Huìzhōu Néngyuán Diànchí Yǒuxiàn Gōngsī, xì bù hégé diànchí mózǔ tuìhuò suǒ chǎnshēng de gōngyìngshāng tuìkuǎn.
Khoản hoàn tiền này đến từ Công ty TNHH Pin Năng lượng Huệ Châu, phát sinh do trả lại mô-đun pin không đạt chất lượng.
银行仅实际收到一次退款,但公司银行存款日记账重复登记了两次。
Yínháng jǐn shíjì shōudào yī cì tuìkuǎn, dàn gōngsī yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng chóngfù dēngjì le liǎng cì.
Ngân hàng thực tế chỉ nhận một lần hoàn tiền, nhưng sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng của công ty đã ghi nhận hai lần.
冲销重复记录人民币247,500.00元后,企业调整后余额为人民币18,838,970.00元。
Chōngxiāo chóngfù jìlù rénmínbì èrshísì wàn qīqiān wǔbǎi yuán hòu, qǐyè tiáozhěng hòu yú’é wéi rénmínbì yīqiān bābǎi bāshísān wàn bāqiān jiǔbǎi qīshí yuán.
Sau khi xóa khoản ghi trùng 247.500,00 nhân dân tệ, số dư điều chỉnh của doanh nghiệp là 18.838.970,00 nhân dân tệ.
至此,企业账面调整余额与银行对账单调整余额完全一致。
Zhìcǐ, qǐyè zhàngmiàn tiáozhěng yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān tiáozhěng yú’é wánquán yízhì.
Đến đây, số dư điều chỉnh trên sổ doanh nghiệp hoàn toàn khớp với số dư điều chỉnh trên sao kê ngân hàng.
八、拟编制的调整会计分录
Bā, nǐ biānzhì de tiáozhěng kuàijì fēnlù
VIII. CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH DỰ KIẾN
第一笔,确认银行存款利息收入人民币36,800.00元。
Dì yī bǐ, quèrèn yínháng cúnkuǎn lìxī shōurù rénmínbì sān wàn liùqiān bābǎi yuán.
Bút toán thứ nhất, ghi nhận thu nhập lãi tiền gửi ngân hàng 36.800,00 nhân dân tệ.
借:银行存款36,800.00元;贷:财务费用——利息收入36,800.00元。
Jiè: yínháng cúnkuǎn sān wàn liùqiān bābǎi yuán; dài: cáiwù fèiyòng——lìxī shōurù sān wàn liùqiān bābǎi yuán.
Nợ: Tiền gửi ngân hàng 36.800,00 nhân dân tệ; Có: Chi phí tài chính – Thu nhập lãi tiền gửi 36.800,00 nhân dân tệ.
第二笔,确认客户支付的销售货款人民币458,000.00元。
Dì èr bǐ, quèrèn kèhù zhīfù de xiāoshòu huòkuǎn rénmínbì sìshíwǔ wàn bāqiān yuán.
Bút toán thứ hai, ghi nhận tiền bán hàng do khách hàng thanh toán 458.000,00 nhân dân tệ.
借:银行存款458,000.00元;贷:应收账款458,000.00元。
Jiè: yínháng cúnkuǎn sìshíwǔ wàn bāqiān yuán; dài: yīngshōu zhàngkuǎn sìshíwǔ wàn bāqiān yuán.
Nợ: Tiền gửi ngân hàng 458.000,00 nhân dân tệ; Có: Phải thu khách hàng 458.000,00 nhân dân tệ.
第三笔,确认银行手续费人民币12,450.00元。
Dì sān bǐ, quèrèn yínháng shǒuxùfèi rénmínbì yī wàn èrqiān sìbǎi wǔshí yuán.
Bút toán thứ ba, ghi nhận phí ngân hàng 12.450,00 nhân dân tệ.
借:财务费用——银行手续费12,450.00元;贷:银行存款12,450.00元。
Jiè: cáiwù fèiyòng——yínháng shǒuxùfèi yī wàn èrqiān sìbǎi wǔshí yuán; dài: yínháng cúnkuǎn yī wàn èrqiān sìbǎi wǔshí yuán.
Nợ: Chi phí tài chính – Phí ngân hàng 12.450,00 nhân dân tệ; Có: Tiền gửi ngân hàng 12.450,00 nhân dân tệ.
第四笔,确认短期贷款利息人民币188,300.00元。
Dì sì bǐ, quèrèn duǎnqī dàikuǎn lìxī rénmínbì shíbā wàn bāqiān sānbǎi yuán.
Bút toán thứ tư, ghi nhận lãi vay ngắn hạn 188.300,00 nhân dân tệ.
借:财务费用——利息支出188,300.00元;贷:银行存款188,300.00元。
Jiè: cáiwù fèiyòng——lìxī zhīchū shíbā wàn bāqiān sānbǎi yuán; dài: yínháng cúnkuǎn shíbā wàn bāqiān sānbǎi yuán.
Nợ: Chi phí tài chính – Chi phí lãi vay 188.300,00 nhân dân tệ; Có: Tiền gửi ngân hàng 188.300,00 nhân dân tệ.
第五笔,更正包装材料付款金额录入错误人民币27,000.00元。
Dì wǔ bǐ, gēngzhèng bāozhuāng cáiliào fùkuǎn jīn’é lùrù cuòwù rénmínbì èr wàn qīqiān yuán.
Bút toán thứ năm, điều chỉnh sai sót nhập số tiền thanh toán vật liệu đóng gói 27.000,00 nhân dân tệ.
借:银行存款27,000.00元;贷:应付账款——东莞恒达包装材料有限公司27,000.00元。
Jiè: yínháng cúnkuǎn èr wàn qīqiān yuán; dài: yīngfù zhàngkuǎn——Dōngguǎn Héngdá Bāozhuāng Cáiliào Yǒuxiàn Gōngsī èr wàn qīqiān yuán.
Nợ: Tiền gửi ngân hàng 27.000,00 nhân dân tệ; Có: Phải trả nhà cung cấp – Công ty TNHH Vật liệu Đóng gói Hằng Đạt Đông Quản 27.000,00 nhân dân tệ.
第六笔,冲销重复登记的采购退款人民币247,500.00元。
Dì liù bǐ, chōngxiāo chóngfù dēngjì de cǎigòu tuìkuǎn rénmínbì èrshísì wàn qīqiān wǔbǎi yuán.
Bút toán thứ sáu, xóa khoản hoàn tiền mua hàng bị ghi nhận trùng 247.500,00 nhân dân tệ.
借:应付账款——惠州能源电池有限公司247,500.00元;贷:银行存款247,500.00元。
Jiè: yīngfù zhàngkuǎn——Huìzhōu Néngyuán Diànchí Yǒuxiàn Gōngsī èrshísì wàn qīqiān wǔbǎi yuán; dài: yínháng cúnkuǎn èrshísì wàn qīqiān wǔbǎi yuán.
Nợ: Phải trả nhà cung cấp – Công ty TNHH Pin Năng lượng Huệ Châu 247.500,00 nhân dân tệ; Có: Tiền gửi ngân hàng 247.500,00 nhân dân tệ.
九、差异原因分析
Jiǔ, chāyì yuányīn fēnxī
IX. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHÊNH LỆCH
第一,月末跨行收付款业务较多,部分交易未能在银行当日清算时间内完成。
Dì yī, yuèmò kuàháng shōufùkuǎn yèwù jiào duō, bùfèn jiāoyì wèinéng zài yínháng dāngrì qīngsuàn shíjiān nèi wánchéng.
Thứ nhất, cuối tháng có nhiều giao dịch thu chi liên ngân hàng, một số giao dịch không thể hoàn tất trong thời gian quyết toán của ngân hàng trong ngày.
第二,网上银行回单下载及传递不及时,导致银行手续费和贷款利息未能及时入账。
Dì èr, wǎngshàng yínháng huídān xiàzài jí chuándì bù jíshí, dǎozhì yínháng shǒuxùfèi hé dàikuǎn lìxī wèinéng jíshí rùzhàng.
Thứ hai, việc tải và luân chuyển giấy báo ngân hàng điện tử không kịp thời, dẫn đến phí ngân hàng và lãi vay chưa được ghi sổ đúng lúc.
第三,销售部门未及时向财务部提供客户回款信息,造成部分收款长期处于待确认状态。
Dì sān, xiāoshòu bùmén wèi jíshí xiàng Cáiwùbù tígōng kèhù huíkuǎn xìnxī, zàochéng bùfèn shōukuǎn chángqī chǔyú dài quèrèn zhuàngtài.
Thứ ba, bộ phận kinh doanh không cung cấp kịp thời thông tin khách hàng thanh toán cho Phòng Tài chính, khiến một số khoản thu ở trạng thái chờ xác nhận trong thời gian dài.
第四,付款凭证录入后缺少第二人复核,导致数字倒置错误未能及时发现。
Dì sì, fùkuǎn píngzhèng lùrù hòu quēshǎo dì èr rén fùhé, dǎozhì shùzì dàozhì cuòwù wèinéng jíshí fāxiàn.
Thứ tư, chứng từ thanh toán sau khi nhập không được người thứ hai kiểm tra, dẫn đến sai sót đảo số không được phát hiện kịp thời.
第五,供应商退款的银行回单与采购退货单未建立唯一对应关系,造成同一笔退款被重复登记。
Dì wǔ, gōngyìngshāng tuìkuǎn de yínháng huídān yǔ cǎigòu tuìhuòdān wèi jiànlì wéiyī duìyìng guānxì, zàochéng tóng yī bǐ tuìkuǎn bèi chóngfù dēngjì.
Thứ năm, giấy báo hoàn tiền của nhà cung cấp và phiếu trả hàng mua chưa được liên kết theo mã duy nhất, dẫn đến cùng một khoản hoàn tiền bị ghi nhận hai lần.
十、内部控制风险评价
Shí, nèibù kòngzhì fēngxiǎn píngjià
X. ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT NỘI BỘ
本次差异虽然已查明并能够全部调整,但反映出公司银行存款管理流程仍存在一定的控制薄弱环节。
Běn cì chāyì suīrán yǐ chámíng bìng nénggòu quánbù tiáozhěng, dàn fǎnyìng chū gōngsī yínháng cúnkuǎn guǎnlǐ liúchéng réng cúnzài yídìng de kòngzhì bóruò huánjié.
Mặc dù các chênh lệch lần này đã được xác minh và có thể điều chỉnh đầy đủ, nhưng chúng phản ánh quy trình quản lý tiền gửi ngân hàng của công ty vẫn còn một số khâu kiểm soát yếu.
如不及时改进,可能造成银行存款余额失真、应收应付账款不准确及财务费用漏记。
Rú bù jíshí gǎijìn, kěnéng zàochéng yínháng cúnkuǎn yú’é shīzhēn, yīngshōu yīngfù zhàngkuǎn bù zhǔnquè jí cáiwù fèiyòng lòujì.
Nếu không được cải thiện kịp thời, các vấn đề này có thể làm sai lệch số dư tiền gửi ngân hàng, làm công nợ phải thu và phải trả thiếu chính xác, đồng thời bỏ sót chi phí tài chính.
重复记账还可能影响采购成本、材料成本及手机产品生产成本的准确核算。
Chóngfù jìzhàng hái kěnéng yǐngxiǎng cǎigòu chéngběn, cáiliào chéngběn jí shǒujī chǎnpǐn shēngchǎn chéngběn de zhǔnquè hésuàn.
Việc ghi sổ trùng còn có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của chi phí mua hàng, chi phí nguyên vật liệu và giá thành sản xuất điện thoại.
十一、整改措施与管理建议
Shíyī, zhěnggǎi cuòshī yǔ guǎnlǐ jiànyì
XI. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ KIẾN NGHỊ QUẢN LÝ
第一,财务部应每日下载网上银行交易明细及电子回单,并于次日上午完成账务核对。
Dì yī, Cáiwùbù yīng měirì xiàzài wǎngshàng yínháng jiāoyì míngxì jí diànzǐ huídān, bìng yú cìrì shàngwǔ wánchéng zhàngwù héduì.
Thứ nhất, Phòng Tài chính phải tải chi tiết giao dịch và giấy báo điện tử từ ngân hàng trực tuyến mỗi ngày, đồng thời hoàn thành đối chiếu vào sáng hôm sau.
第二,应建立银行未达账项登记簿,逐笔记录发生日期、金额、对方单位、业务内容及后续处理情况。
Dì èr, yīng jiànlì yínháng wèidá zhàngxiàng dēngjìbù, zhúbǐ jìlù fāshēng rìqī, jīn’é, duìfāng dānwèi, yèwù nèiróng jí hòuxù chǔlǐ qíngkuàng.
Thứ hai, cần lập sổ theo dõi các khoản ngân hàng chưa khớp, ghi nhận từng giao dịch theo ngày phát sinh, số tiền, đơn vị đối tác, nội dung nghiệp vụ và tình trạng xử lý tiếp theo.
第三,所有付款凭证应实行制单、复核和审批相互分离的内部控制制度。
Dì sān, suǒyǒu fùkuǎn píngzhèng yīng shíxíng zhìdān, fùhé hé shěnpī xiānghù fēnlí de nèibù kòngzhì zhìdù.
Thứ ba, tất cả chứng từ thanh toán phải áp dụng chế độ kiểm soát nội bộ tách biệt giữa người lập, người kiểm tra và người phê duyệt.
第四,单笔金额超过人民币500,000.00元的付款业务,应由资金主管和财务经理共同复核。
Dì sì, dānbǐ jīn’é chāoguò rénmínbì wǔshí wàn yuán de fùkuǎn yèwù, yīng yóu zījīn zhǔguǎn hé cáiwù jīnglǐ gòngtóng fùhé.
Thứ tư, các khoản thanh toán đơn lẻ trên 500.000,00 nhân dân tệ phải được người phụ trách vốn và giám đốc tài chính cùng kiểm tra.
第五,销售部门应要求客户在汇款附言中注明合同号、订单号或发票号码。
Dì wǔ, Xiāoshòubù yīng yāoqiú kèhù zài huìkuǎn fùyán zhōng zhùmíng hétóng hào, dìngdān hào huò fāpiào hàomǎ.
Thứ năm, bộ phận kinh doanh phải yêu cầu khách hàng ghi rõ số hợp đồng, số đơn hàng hoặc số hóa đơn trong nội dung chuyển khoản.
第六,采购退款应同时关联退货单、供应商确认函、红字发票和银行回单。
Dì liù, cǎigòu tuìkuǎn yīng tóngshí guānlián tuìhuòdān, gōngyìngshāng quèrènhán, hóngzì fāpiào hé yínháng huídān.
Thứ sáu, khoản hoàn tiền mua hàng phải được liên kết đồng thời với phiếu trả hàng, thư xác nhận của nhà cung cấp, hóa đơn đỏ và giấy báo ngân hàng.
第七,财务信息系统应设置银行流水重复导入和相同金额重复记账的自动预警功能。
Dì qī, cáiwù xìnxī xìtǒng yīng shèzhì yínháng liúshuǐ chóngfù dǎorù hé xiāngtóng jīn’é chóngfù jìzhàng de zìdòng yùjǐng gōngnéng.
Thứ bảy, hệ thống thông tin tài chính cần thiết lập chức năng cảnh báo tự động đối với giao dịch ngân hàng bị nhập trùng và các bút toán trùng số tiền.
第八,月末结账前,资金会计应与总账会计共同编制银行存款余额调节表。
Dì bā, yuèmò jiézhàng qián, zījīn kuàijì yīng yǔ zǒngzhàng kuàijì gòngtóng biānzhì yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo.
Thứ tám, trước khi khóa sổ cuối tháng, kế toán vốn bằng tiền và kế toán tổng hợp phải cùng lập bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng.
十二、后续处理计划
Shí’èr, hòuxù chǔlǐ jìhuà
XII. KẾ HOẠCH XỬ LÝ TIẾP THEO
财务部应在2026年7月5日前完成全部调整凭证的编制、复核和入账。
Cáiwùbù yīng zài èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì qián wánchéng quánbù tiáozhěng píngzhèng de biānzhì, fùhé hé rùzhàng.
Phòng Tài chính phải hoàn thành việc lập, kiểm tra và ghi sổ toàn bộ chứng từ điều chỉnh trước ngày 5 tháng 7 năm 2026.
采购部应在2026年7月6日前完成供应商退款资料的补充和归档。
Cǎigòubù yīng zài èr líng èr liù nián qī yuè liù rì qián wánchéng gōngyìngshāng tuìkuǎn zīliào de bǔchōng hé guīdàng.
Phòng Mua hàng phải hoàn thành việc bổ sung và lưu trữ hồ sơ hoàn tiền của nhà cung cấp trước ngày 6 tháng 7 năm 2026.
销售部应对未注明合同号的客户汇款进行专项检查,并完善客户付款通知流程。
Xiāoshòubù yīng duì wèi zhùmíng hétóng hào de kèhù huìkuǎn jìnxíng zhuānxiàng jiǎnchá, bìng wánshàn kèhù fùkuǎn tōngzhī liúchéng.
Bộ phận Kinh doanh phải kiểm tra chuyên đề đối với các khoản khách hàng chuyển tiền không ghi số hợp đồng và hoàn thiện quy trình thông báo thanh toán của khách hàng.
内部审计部门将在2026年第三季度对银行存款管理及付款审批流程进行跟踪检查。
Nèibù shěnjì bùmén jiāng zài èr líng èr liù nián dì sān jìdù duì yínháng cúnkuǎn guǎnlǐ jí fùkuǎn shěnpī liúchéng jìnxíng gēnzōng jiǎnchá.
Bộ phận Kiểm toán nội bộ sẽ tiến hành kiểm tra theo dõi quy trình quản lý tiền gửi ngân hàng và phê duyệt thanh toán trong quý III năm 2026.
十三、报告结论
Shísān, bàogào jiélùn
XIII. KẾT LUẬN BÁO CÁO
经全面核对,截至2026年6月30日,公司会计账簿与银行对账单之间的差异已全部查明。
Jīng quánmiàn héduì, jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī kuàijì zhàngbù yǔ yínháng duìzhàngdān zhījiān de chāyì yǐ quánbù chámíng.
Qua đối chiếu toàn diện, tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, toàn bộ chênh lệch giữa sổ kế toán và sao kê ngân hàng của công ty đã được xác minh.
差异主要来源于正常的银行未达账项、银行自动扣收项目、客户汇款信息不完整以及会计录入错误。
Chāyì zhǔyào láiyuán yú zhèngcháng de yínháng wèidá zhàngxiàng, yínháng zìdòng kòushōu xiàngmù, kèhù huìkuǎn xìnxī bù wánzhěng yǐjí kuàijì lùrù cuòwù.
Chênh lệch chủ yếu phát sinh từ các khoản ngân hàng chưa khớp thông thường, các khoản ngân hàng tự động khấu trừ, thông tin chuyển tiền của khách hàng không đầy đủ và sai sót nhập liệu kế toán.
在完成相关调整后,公司银行存款调整余额为人民币18,838,970.00元,与银行对账单调整余额完全一致。
Zài wánchéng xiāngguān tiáozhěng hòu, gōngsī yínháng cúnkuǎn tiáozhěng yú’é wéi rénmínbì yīqiān bābǎi bāshísān wàn bāqiān jiǔbǎi qīshí yuán, yǔ yínháng duìzhàngdān tiáozhěng yú’é wánquán yízhì.
Sau khi hoàn thành các điều chỉnh liên quan, số dư tiền gửi ngân hàng đã điều chỉnh của công ty là 18.838.970,00 nhân dân tệ, hoàn toàn khớp với số dư điều chỉnh trên sao kê ngân hàng.
本次对账未发现未经授权的大额付款、资金挪用或其他重大舞弊事项。
Běn cì duìzhàng wèi fāxiàn wèi jīng shòuquán de dà’é fùkuǎn, zījīn nuóyòng huò qítā zhòngdà wǔbì shìxiàng.
Lần đối chiếu này không phát hiện khoản thanh toán lớn chưa được phê duyệt, hành vi sử dụng sai mục đích nguồn vốn hoặc gian lận trọng yếu khác.
财务部建议管理层批准相关调整分录,并持续完善银行存款管理及对账控制制度。
Cáiwùbù jiànyì guǎnlǐcéng pīzhǔn xiāngguān tiáozhěng fēnlù, bìng chíxù wánshàn yínháng cúnkuǎn guǎnlǐ jí duìzhàng kòngzhì zhìdù.
Phòng Tài chính kiến nghị ban quản lý phê duyệt các bút toán điều chỉnh liên quan và tiếp tục hoàn thiện chế độ quản lý, kiểm soát đối chiếu tiền gửi ngân hàng.
十四、签字确认
Shísì, qiānzì quèrèn
XIV. KÝ XÁC NHẬN
编制人:李晓梅,资金会计。
Biānzhì rén: Lǐ Xiǎoméi, zījīn kuàijì.
Người lập: Lý Hiểu Mai, kế toán vốn bằng tiền.
复核人:王建国,总账会计。
Fùhé rén: Wáng Jiànguó, zǒngzhàng kuàijì.
Người kiểm tra: Vương Kiến Quốc, kế toán tổng hợp.
审核人:陈丽华,财务经理。
Shěnhé rén: Chén Lìhuá, cáiwù jīnglǐ.
Người xét duyệt: Trần Lệ Hoa, giám đốc tài chính.
批准人:赵文强,总经理。
Pīzhǔn rén: Zhào Wénqiáng, zǒng jīnglǐ.
Người phê duyệt: Triệu Văn Cường, tổng giám đốc.
签字日期:2026年7月5日。
Qiānzì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày ký: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 5: Báo cáo các khoản tiền đang chuyển — 在途资金报告
华东新型建筑材料制造有限公司
Huádōng Xīnxíng Jiànzhù Cáiliào Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī
Công ty TNHH Sản xuất Vật liệu Xây dựng Mới Hoa Đông
在途资金报告
Zàitú Zījīn Bàogào
BÁO CÁO CÁC KHOẢN TIỀN ĐANG CHUYỂN
报告编号:HDJC-ZJ-2026-06-01
Bàogào biānhào: HDJC-ZJ-2026-06-01
Số báo cáo: HDJC-ZJ-2026-06-01
报告期间:二〇二六年六月一日至二〇二六年六月三十日
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026
报告编制日期:二〇二六年七月三日
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè sān rì
Ngày lập báo cáo: Ngày 3 tháng 7 năm 2026
编制部门:财务会计部
Biānzhì bùmén: Cáiwù Kuàijì Bù
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán
公司地址:中华人民共和国江苏省苏州市吴中区兴业工业园建材大道八十八号
Gōngsī dìzhǐ: Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Jiāngsū Shěng Sūzhōu Shì Wúzhōng Qū Xīngyè Gōngyèyuán Jiàncái Dàdào bāshíbā hào
Địa chỉ công ty: Số 88 Đại lộ Vật liệu xây dựng, Khu công nghiệp Hưng Nghiệp, quận Ngô Trung, thành phố Tô Châu, tỉnh Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
一、企业基本情况
Yī, qǐyè jīběn qíngkuàng
I. Tình hình cơ bản của doanh nghiệp
华东新型建筑材料制造有限公司是一家专业生产水泥板、轻质隔墙板、保温材料、防水材料和预制混凝土构件的制造企业。
Huádōng Xīnxíng Jiànzhù Cáiliào Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī shì yì jiā zhuānyè shēngchǎn shuǐníbǎn, qīngzhì géqiángbǎn, bǎowēn cáiliào, fángshuǐ cáiliào hé yùzhì hùnníngtǔ gòujiàn de zhìzào qǐyè.
Công ty TNHH Sản xuất Vật liệu Xây dựng Mới Hoa Đông là doanh nghiệp chuyên sản xuất tấm xi măng, tấm tường ngăn nhẹ, vật liệu cách nhiệt, vật liệu chống thấm và cấu kiện bê tông đúc sẵn.
公司主要客户包括房地产开发企业、建筑施工单位、建材经销商以及大型基础设施建设项目承包商。
Gōngsī zhǔyào kèhù bāokuò fángdìchǎn kāifā qǐyè, jiànzhù shīgōng dānwèi, jiàncái jīngxiāoshāng yǐjí dàxíng jīchǔ shèshī jiànshè xiàngmù chéngbāoshāng.
Khách hàng chủ yếu của công ty gồm doanh nghiệp phát triển bất động sản, đơn vị thi công xây dựng, nhà phân phối vật liệu xây dựng và nhà thầu các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn.
公司目前分别在中国工商银行、中国建设银行、中国银行和招商银行开立人民币结算账户。
Gōngsī mùqián fēnbié zài Zhōngguó Gōngshāng Yínháng, Zhōngguó Jiànshè Yínháng, Zhōngguó Yínháng hé Zhāoshāng Yínháng kāilì rénmínbì jiésuàn zhànghù.
Hiện nay, công ty mở các tài khoản thanh toán bằng Nhân dân tệ tại Ngân hàng Công Thương Trung Quốc, Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc và Ngân hàng Chiêu Thương.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告旨在全面反映报告期末公司各类在途资金的金额、形成原因、预计到账时间以及后续处理情况。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fǎnyìng bàogào qīmò gōngsī gèlèi zàitú zījīn de jīn’é, xíngchéng yuányīn, yùjì dàozhàng shíjiān yǐjí hòuxù chǔlǐ qíngkuàng.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện số tiền, nguyên nhân hình thành, thời gian dự kiến về tài khoản và tình hình xử lý tiếp theo của các khoản tiền đang chuyển tại thời điểm cuối kỳ.
通过编制本报告,公司可以加强银行账户管理,及时发现未到账款项、重复付款、错误收款和银行处理延迟等异常情况。
Tōngguò biānzhì běn bàogào, gōngsī kěyǐ jiāqiáng yínháng zhànghù guǎnlǐ, jíshí fāxiàn wèi dàozhàng kuǎnxiàng, chóngfù fùkuǎn, cuòwù shōukuǎn hé yínháng chǔlǐ yánchí děng yìcháng qíngkuàng.
Thông qua việc lập báo cáo này, công ty có thể tăng cường quản lý tài khoản ngân hàng và kịp thời phát hiện các trường hợp tiền chưa về, thanh toán trùng, thu nhầm hoặc ngân hàng xử lý chậm.
本报告同时作为月末银行存款余额核对、资金结算管理和财务报表编制的重要依据。
Běn bàogào tóngshí zuòwéi yuèmò yínháng cúnkuǎn yú’é héduì, zījīn jiésuàn guǎnlǐ hé cáiwù bàobiǎo biānzhì de zhòngyào yījù.
Báo cáo này đồng thời là căn cứ quan trọng để đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng cuối tháng, quản lý thanh toán vốn và lập báo cáo tài chính.
三、在途资金的确认范围
Sān, zàitú zījīn de quèrèn fànwéi
III. Phạm vi xác định tiền đang chuyển
本报告所称在途资金,是指公司已经办理收款或者付款手续,但截至报告期末尚未在相关银行账户中正式入账的资金。
Běn bàogào suǒ chēng zàitú zījīn, shì zhǐ gōngsī yǐjīng bànlǐ shōukuǎn huòzhě fùkuǎn shǒuxù, dàn jiézhì bàogào qīmò shàngwèi zài xiāngguān yínháng zhànghù zhōng zhèngshì rùzhàng de zījīn.
Tiền đang chuyển trong báo cáo này là các khoản công ty đã thực hiện thủ tục thu hoặc chi nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa được ghi nhận chính thức trên tài khoản ngân hàng liên quan.
在途资金主要包括客户已付款但银行尚未入账的销售货款、跨行转账中的资金、第三方支付平台待结算款以及银行代收待划转款项。
Zàitú zījīn zhǔyào bāokuò kèhù yǐ fùkuǎn dàn yínháng shàngwèi rùzhàng de xiāoshòu huòkuǎn, kuàháng zhuǎnzhàng zhōng de zījīn, dìsānfāng zhīfù píngtái dài jiésuàn kuǎn yǐjí yínháng dàishōu dài huàzhuǎn kuǎnxiàng.
Tiền đang chuyển chủ yếu gồm tiền bán hàng khách hàng đã thanh toán nhưng ngân hàng chưa ghi có, tiền chuyển liên ngân hàng, khoản chờ quyết toán trên nền tảng thanh toán bên thứ ba và khoản ngân hàng thu hộ đang chờ chuyển.
公司已经提交付款指令但收款方尚未收到的供应商货款,也纳入本报告进行跟踪和说明。
Gōngsī yǐjīng tíjiāo fùkuǎn zhǐlìng dàn shōukuǎn fāng shàngwèi shōudào de gōngyìngshāng huòkuǎn, yě nàrù běn bàogào jìnxíng gēnzōng hé shuōmíng.
Các khoản tiền mua hàng mà công ty đã gửi lệnh thanh toán nhưng bên thụ hưởng chưa nhận được cũng được đưa vào báo cáo này để theo dõi và thuyết minh.
四、在途资金总体情况
Sì, zàitú zījīn zǒngtǐ qíngkuàng
IV. Tình hình tổng thể các khoản tiền đang chuyển
截至二〇二六年六月三十日,公司在途资金总额为人民币肆佰捌拾陆万伍仟元整。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī zàitú zījīn zǒng’é wéi rénmínbì sìbǎi bāshíliù wàn wǔqiān yuán zhěng.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, tổng số tiền đang chuyển của công ty là 4.865.000 Nhân dân tệ.
其中,在途收款金额为人民币三百五十二万元,在途付款金额为人民币一百三十四万五千元。
Qízhōng, zàitú shōukuǎn jīn’é wéi rénmínbì sānbǎi wǔshí’èr wàn yuán, zàitú fùkuǎn jīn’é wéi rénmínbì yìbǎi sānshísì wàn wǔqiān yuán.
Trong đó, tiền thu đang chuyển là 3.520.000 Nhân dân tệ và tiền chi đang chuyển là 1.345.000 Nhân dân tệ.
与五月末在途资金余额人民币三百九十八万元相比,本月在途资金增加人民币八十八万五千元,增长百分之二十二点二四。
Yǔ wǔ yuèmò zàitú zījīn yú’é rénmínbì sānbǎi jiǔshíbā wàn yuán xiāngbǐ, běn yuè zàitú zījīn zēngjiā rénmínbì bāshíbā wàn wǔqiān yuán, zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí’èr diǎn èrsì.
So với số dư tiền đang chuyển cuối tháng 5 là 3.980.000 Nhân dân tệ, tháng này tăng 885.000 Nhân dân tệ, tương ứng tăng 22,24%.
本月在途资金增加的主要原因是月末客户集中支付工程项目材料款,且部分跨行大额汇款因银行清算时间较长未能及时到账。
Běn yuè zàitú zījīn zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì yuèmò kèhù jízhōng zhīfù gōngchéng xiàngmù cáiliàokuǎn, qiě bùfèn kuàháng dà’é huìkuǎn yīn yínháng qīngsuàn shíjiān jiào cháng wèinéng jíshí dàozhàng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến tiền đang chuyển tăng trong tháng là khách hàng tập trung thanh toán tiền vật liệu cho các dự án vào cuối tháng và một số khoản chuyển liên ngân hàng giá trị lớn chưa về kịp do thời gian thanh toán bù trừ kéo dài.
五、在途收款明细情况
Wǔ, zàitú shōukuǎn míngxì qíngkuàng
V. Chi tiết các khoản tiền thu đang chuyển
第一笔在途收款为江苏宏达建设集团有限公司支付的预制混凝土构件货款,金额为人民币一百二十万元。
Dì yī bǐ zàitú shōukuǎn wéi Jiāngsū Hóngdá Jiànshè Jítuán Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de yùzhì hùnníngtǔ gòujiàn huòkuǎn, jīn’é wéi rénmínbì yìbǎi èrshí wàn yuán.
Khoản tiền thu đang chuyển thứ nhất là tiền mua cấu kiện bê tông đúc sẵn do Công ty TNHH Tập đoàn Xây dựng Hồng Đạt Giang Tô thanh toán, trị giá 1.200.000 Nhân dân tệ.
客户于六月三十日下午通过中国建设银行发起跨行转账,由于汇款时间超过当日大额支付系统处理时限,该款项于期末尚未到账。
Kèhù yú liù yuè sānshí rì xiàwǔ tōngguò Zhōngguó Jiànshè Yínháng fāqǐ kuàháng zhuǎnzhàng, yóuyú huìkuǎn shíjiān chāoguò dāngrì dà’é zhīfù xìtǒng chǔlǐ shíxiàn, gāi kuǎnxiàng yú qīmò shàngwèi dàozhàng.
Khách hàng thực hiện chuyển khoản liên ngân hàng qua Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc vào chiều ngày 30 tháng 6; do thời điểm chuyển vượt quá thời hạn xử lý của hệ thống thanh toán giá trị lớn trong ngày nên khoản tiền chưa về tại thời điểm cuối kỳ.
经财务部核查,该笔款项已于七月一日上午转入公司中国工商银行账户。
Jīng cáiwù bù héchá, gāi bǐ kuǎnxiàng yǐ yú qī yuè yī rì shàngwǔ zhuǎnrù gōngsī Zhōngguó Gōngshāng Yínháng zhànghù.
Qua kiểm tra của phòng tài chính, khoản tiền này đã được chuyển vào tài khoản của công ty tại Ngân hàng Công Thương Trung Quốc vào sáng ngày 1 tháng 7.
第二笔在途收款为上海绿城房地产开发有限公司支付的保温板采购款,金额为人民币九十五万元。
Dì èr bǐ zàitú shōukuǎn wéi Shànghǎi Lǜchéng Fángdìchǎn Kāifā Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de bǎowēnbǎn cǎigòukuǎn, jīn’é wéi rénmínbì jiǔshíwǔ wàn yuán.
Khoản tiền thu đang chuyển thứ hai là tiền mua tấm cách nhiệt do Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Lục Thành Thượng Hải thanh toán, trị giá 950.000 Nhân dân tệ.
该客户通过电子银行提交付款指令,但因客户账户需要进行大额交易授权复核,银行暂时未完成资金划转。
Gāi kèhù tōngguò diànzǐ yínháng tíjiāo fùkuǎn zhǐlìng, dàn yīn kèhù zhànghù xūyào jìnxíng dà’é jiāoyì shòuquán fùhé, yínháng zànshí wèi wánchéng zījīn huàzhuǎn.
Khách hàng đã gửi lệnh thanh toán qua ngân hàng điện tử, nhưng do tài khoản phải thực hiện phê duyệt lại đối với giao dịch giá trị lớn nên ngân hàng chưa hoàn tất chuyển tiền.
财务部已取得客户提供的银行付款回单,并确认该笔款项于七月二日到账。
Cáiwù bù yǐ qǔdé kèhù tígōng de yínháng fùkuǎn huídān, bìng quèrèn gāi bǐ kuǎnxiàng yú qī yuè èr rì dàozhàng.
Phòng tài chính đã nhận được giấy báo chuyển tiền ngân hàng do khách hàng cung cấp và xác nhận khoản tiền này về tài khoản ngày 2 tháng 7.
第三笔在途收款为浙江安盛建材经销有限公司支付的防水材料货款,金额为人民币六十八万元。
Dì sān bǐ zàitú shōukuǎn wéi Zhèjiāng Ānshèng Jiàncái Jīngxiāo Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de fángshuǐ cáiliào huòkuǎn, jīn’é wéi rénmínbì liùshíbā wàn yuán.
Khoản tiền thu đang chuyển thứ ba là tiền mua vật liệu chống thấm do Công ty TNHH Phân phối Vật liệu xây dựng An Thịnh Chiết Giang thanh toán, trị giá 680.000 Nhân dân tệ.
该款项通过银行承兑汇票到期托收方式结算,承兑银行已完成扣款,但公司开户银行尚未完成入账。
Gāi kuǎnxiàng tōngguò yínháng chéngduì huìpiào dàoqī tuōshōu fāngshì jiésuàn, chéngduì yínháng yǐ wánchéng kòukuǎn, dàn gōngsī kāihù yínháng shàngwèi wánchéng rùzhàng.
Khoản tiền này được thanh toán theo phương thức nhờ thu hối phiếu ngân hàng khi đến hạn; ngân hàng chấp nhận đã trích tiền nhưng ngân hàng nơi công ty mở tài khoản chưa hoàn tất ghi có.
第四笔在途收款为多家中小型经销商通过第三方支付平台支付的零星货款,合计金额为人民币四十六万元。
Dì sì bǐ zàitú shōukuǎn wéi duō jiā zhōngxiǎoxíng jīngxiāoshāng tōngguò dìsānfāng zhīfù píngtái zhīfù de língxīng huòkuǎn, héjì jīn’é wéi rénmínbì sìshíliù wàn yuán.
Khoản tiền thu đang chuyển thứ tư là các khoản tiền hàng nhỏ lẻ do nhiều nhà phân phối vừa và nhỏ thanh toán qua nền tảng thanh toán bên thứ ba, tổng cộng 460.000 Nhân dân tệ.
由于第三方支付平台按照次日统一结算规则向公司银行账户划款,因此上述资金在六月三十日仍处于待结算状态。
Yóuyú dìsānfāng zhīfù píngtái ànzhào cìrì tǒngyī jiésuàn guīzé xiàng gōngsī yínháng zhànghù huàkuǎn, yīncǐ shàngshù zījīn zài liù yuè sānshí rì réng chǔyú dài jiésuàn zhuàngtài.
Do nền tảng thanh toán bên thứ ba chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của công ty theo quy tắc quyết toán tập trung vào ngày hôm sau nên các khoản trên vẫn ở trạng thái chờ quyết toán vào ngày 30 tháng 6.
第五笔在途收款为苏州城市建设工程有限公司支付的水泥板项目质保金,金额为人民币二十三万元。
Dì wǔ bǐ zàitú shōukuǎn wéi Sūzhōu Chéngshì Jiànshè Gōngchéng Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de shuǐníbǎn xiàngmù zhìbǎojīn, jīn’é wéi rénmínbì èrshísān wàn yuán.
Khoản tiền thu đang chuyển thứ năm là tiền bảo hành dự án tấm xi măng do Công ty TNHH Công trình Xây dựng Thành phố Tô Châu thanh toán, trị giá 230.000 Nhân dân tệ.
客户已向银行提交付款申请,但因付款附言中的合同编号填写错误,银行要求客户补充确认后再办理汇款。
Kèhù yǐ xiàng yínháng tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng, dàn yīn fùkuǎn fùyán zhōng de hétóng biānhào tiánxiě cuòwù, yínháng yāoqiú kèhù bǔchōng quèrèn hòu zài bànlǐ huìkuǎn.
Khách hàng đã nộp yêu cầu thanh toán cho ngân hàng, nhưng do ghi sai số hợp đồng trong nội dung chuyển tiền nên ngân hàng yêu cầu xác nhận bổ sung trước khi chuyển khoản.
六、在途付款明细情况
Liù, zàitú fùkuǎn míngxì qíngkuàng
VI. Chi tiết các khoản tiền chi đang chuyển
第一笔在途付款为向安徽海川矿业有限公司支付的石灰石原料采购款,金额为人民币六十二万元。
Dì yī bǐ zàitú fùkuǎn wéi xiàng Ānhuī Hǎichuān Kuàngyè Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de shíhuīshí yuánliào cǎigòukuǎn, jīn’é wéi rénmínbì liùshí’èr wàn yuán.
Khoản tiền chi đang chuyển thứ nhất là tiền mua nguyên liệu đá vôi thanh toán cho Công ty TNHH Khoáng nghiệp Hải Xuyên An Huy, trị giá 620.000 Nhân dân tệ.
公司于六月三十日通过招商银行提交付款指令,银行已经扣减公司账户可用余额,但供应商账户尚未显示收到款项。
Gōngsī yú liù yuè sānshí rì tōngguò Zhāoshāng Yínháng tíjiāo fùkuǎn zhǐlìng, yínháng yǐjīng kòujiǎn gōngsī zhànghù kěyòng yú’é, dàn gōngyìngshāng zhànghù shàngwèi xiǎnshì shōudào kuǎnxiàng.
Ngày 30 tháng 6, công ty đã gửi lệnh thanh toán qua Ngân hàng Chiêu Thương; ngân hàng đã giảm số dư khả dụng của công ty nhưng tài khoản nhà cung cấp chưa hiển thị khoản tiền nhận được.
经银行查询,该笔款项因跨行清算延迟于七月一日完成入账。
Jīng yínháng cháxún, gāi bǐ kuǎnxiàng yīn kuàháng qīngsuàn yánchí yú qī yuè yī rì wánchéng rùzhàng.
Theo kết quả tra soát ngân hàng, do thanh toán bù trừ liên ngân hàng bị chậm nên khoản tiền này được ghi có vào ngày 1 tháng 7.
第二笔在途付款为向山东恒力机械设备有限公司支付的生产线设备尾款,金额为人民币四十五万元。
Dì èr bǐ zàitú fùkuǎn wéi xiàng Shāndōng Hénglì Jīxiè Shèbèi Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de shēngchǎnxiàn shèbèi wěikuǎn, jīn’é wéi rénmínbì sìshíwǔ wàn yuán.
Khoản tiền chi đang chuyển thứ hai là khoản thanh toán còn lại của thiết bị dây chuyền sản xuất cho Công ty TNHH Thiết bị Cơ khí Hằng Lực Sơn Đông, trị giá 450.000 Nhân dân tệ.
该笔付款需要经过公司财务经理和总经理双重授权,六月三十日已完成企业内部审批,但银行系统于次日才正式执行。
Gāi bǐ fùkuǎn xūyào jīngguò gōngsī cáiwù jīnglǐ hé zǒngjīnglǐ shuāngchóng shòuquán, liù yuè sānshí rì yǐ wánchéng qǐyè nèibù shěnpī, dàn yínháng xìtǒng yú cìrì cái zhèngshì zhíxíng.
Khoản thanh toán này cần được giám đốc tài chính và tổng giám đốc phê duyệt kép; công ty đã hoàn tất phê duyệt nội bộ ngày 30 tháng 6 nhưng hệ thống ngân hàng đến ngày hôm sau mới chính thức thực hiện.
第三笔在途付款为支付物流运输服务费,金额为人民币二十七万五千元。
Dì sān bǐ zàitú fùkuǎn wéi zhīfù wùliú yùnshū fúwùfèi, jīn’é wéi rénmínbì èrshíqī wàn wǔqiān yuán.
Khoản tiền chi đang chuyển thứ ba là phí dịch vụ vận chuyển logistics, trị giá 275.000 Nhân dân tệ.
该笔款项涉及三家运输供应商,财务人员已经根据审核通过的运输结算单统一提交批量付款。
Gāi bǐ kuǎnxiàng shèjí sān jiā yùnshū gōngyìngshāng, cáiwù rényuán yǐjīng gēnjù shěnhé tōngguò de yùnshū jiésuàndān tǒngyī tíjiāo pīliàng fùkuǎn.
Khoản tiền này liên quan đến ba nhà cung cấp dịch vụ vận tải; nhân viên tài chính đã căn cứ chứng từ quyết toán vận chuyển được phê duyệt để gửi lệnh thanh toán hàng loạt.
由于其中一家供应商的开户银行信息发生变更,人民币八万元的付款被银行暂时挂起,其余款项已正常支付。
Yóuyú qízhōng yì jiā gōngyìngshāng de kāihù yínháng xìnxī fāshēng biàngēng, rénmínbì bā wàn yuán de fùkuǎn bèi yínháng zànshí guàqǐ, qíyú kuǎnxiàng yǐ zhèngcháng zhīfù.
Do thông tin ngân hàng của một nhà cung cấp thay đổi nên khoản thanh toán 80.000 Nhân dân tệ bị ngân hàng tạm treo, còn các khoản khác đã được thanh toán bình thường.
七、账务处理情况
Qī, zhàngwù chǔlǐ qíngkuàng
VII. Tình hình xử lý kế toán
对于已取得可靠付款凭证但尚未到账的客户货款,公司暂时通过“其他货币资金——在途资金”科目进行核算。
Duìyú yǐ qǔdé kěkào fùkuǎn píngzhèng dàn shàngwèi dàozhàng de kèhù huòkuǎn, gōngsī zànshí tōngguò “qítā huòbì zījīn — zàitú zījīn” kēmù jìnxíng hésuàn.
Đối với tiền hàng của khách đã có chứng từ thanh toán đáng tin cậy nhưng chưa về tài khoản, công ty tạm thời hạch toán qua tài khoản “Tiền tệ khác – Tiền đang chuyển”.
客户货款确认进入在途状态时,公司借记“其他货币资金——在途资金”,贷记“应收账款”。
Kèhù huòkuǎn quèrèn jìnrù zàitú zhuàngtài shí, gōngsī jièjì “qítā huòbì zījīn — zàitú zījīn”, dàijì “yīngshōu zhàngkuǎn”.
Khi tiền hàng của khách được xác định đang trong quá trình chuyển, công ty ghi Nợ “Tiền tệ khác – Tiền đang chuyển” và ghi Có “Phải thu khách hàng”.
相关资金实际进入公司银行账户后,公司借记“银行存款”,贷记“其他货币资金——在途资金”。
Xiāngguān zījīn shíjì jìnrù gōngsī yínháng zhànghù hòu, gōngsī jièjì “yínháng cúnkuǎn”, dàijì “qítā huòbì zījīn — zàitú zījīn”.
Sau khi tiền thực tế vào tài khoản ngân hàng, công ty ghi Nợ “Tiền gửi ngân hàng” và ghi Có “Tiền tệ khác – Tiền đang chuyển”.
对于公司已经付款但供应商尚未收到的款项,财务部根据银行扣款状态、付款回单以及银行流水确定相应会计处理。
Duìyú gōngsī yǐjīng fùkuǎn dàn gōngyìngshāng shàngwèi shōudào de kuǎnxiàng, cáiwù bù gēnjù yínháng kòukuǎn zhuàngtài, fùkuǎn huídān yǐjí yínháng liúshuǐ quèdìng xiāngyìng kuàijì chǔlǐ.
Đối với khoản công ty đã thanh toán nhưng nhà cung cấp chưa nhận được, phòng tài chính căn cứ trạng thái trích tiền, giấy báo thanh toán và sao kê ngân hàng để xác định cách hạch toán phù hợp.
如果银行尚未实际扣款,公司不提前冲减银行存款,也不提前核销供应商应付款项。
Rúguǒ yínháng shàngwèi shíjì kòukuǎn, gōngsī bù tíqián chōngjiǎn yínháng cúnkuǎn, yě bù tíqián héxiāo gōngyìngshāng yīngfù kuǎnxiàng.
Trường hợp ngân hàng chưa thực tế trích tiền, công ty không giảm trước tiền gửi ngân hàng và cũng không tất toán trước công nợ phải trả nhà cung cấp.
八、银行对账情况
Bā, yínháng duìzhàng qíngkuàng
VIII. Tình hình đối chiếu ngân hàng
财务部已将公司银行存款日记账、网上银行交易记录、银行对账单和付款回单进行逐笔核对。
Cáiwù bù yǐ jiāng gōngsī yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, wǎngshàng yínháng jiāoyì jìlù, yínháng duìzhàngdān hé fùkuǎn huídān jìnxíng zhúbǐ héduì.
Phòng tài chính đã đối chiếu từng giao dịch giữa sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, lịch sử giao dịch ngân hàng trực tuyến, sao kê ngân hàng và giấy báo thanh toán.
经核对,六月三十日公司银行存款账面余额为人民币三千二百六十八万元,银行对账单余额为人民币三千一百三十三万五千元。
Jīng héduì, liù yuè sānshí rì gōngsī yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é wéi rénmínbì sānqiān èrbǎi liùshíbā wàn yuán, yínháng duìzhàngdān yú’é wéi rénmínbì sānqiān yìbǎi sānshísān wàn wǔqiān yuán.
Qua đối chiếu, ngày 30 tháng 6 số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của công ty là 32.680.000 Nhân dân tệ, trong khi số dư trên sao kê ngân hàng là 31.335.000 Nhân dân tệ.
双方余额差异人民币一百三十四万五千元,主要由公司已提交并已记账、但银行尚未完成结算的在途付款形成。
Shuāngfāng yú’é chāyì rénmínbì yìbǎi sānshísì wàn wǔqiān yuán, zhǔyào yóu gōngsī yǐ tíjiāo bìng yǐ jìzhàng, dàn yínháng shàngwèi wánchéng jiésuàn de zàitú fùkuǎn xíngchéng.
Chênh lệch giữa hai số dư là 1.345.000 Nhân dân tệ, chủ yếu hình thành từ các khoản công ty đã gửi lệnh và ghi sổ nhưng ngân hàng chưa hoàn tất thanh toán.
截至报告编制日,上述银行存款余额差异已经基本核实,不存在无法解释的重大差异。
Jiézhì bàogào biānzhì rì, shàngshù yínháng cúnkuǎn yú’é chāyì yǐjīng jīběn héshí, bù cúnzài wúfǎ jiěshì de zhòngdà chāyì.
Tính đến ngày lập báo cáo, các khoản chênh lệch số dư tiền gửi ngân hàng nêu trên đã cơ bản được xác minh và không tồn tại chênh lệch trọng yếu chưa giải thích được.
九、异常事项及风险分析
Jiǔ, yìcháng shìxiàng jí fēngxiǎn fēnxī
IX. Các vấn đề bất thường và phân tích rủi ro
本期大部分在途资金的在途时间为一至两个工作日,整体结算时间处于正常范围内。
Běn qī dàbùfèn zàitú zījīn de zàitú shíjiān wéi yī zhì liǎng gè gōngzuòrì, zhěngtǐ jiésuàn shíjiān chǔyú zhèngcháng fànwéi nèi.
Thời gian chuyển của phần lớn các khoản trong kỳ là từ một đến hai ngày làm việc, nhìn chung nằm trong phạm vi bình thường.
苏州城市建设工程有限公司支付的人民币二十三万元质保金,因付款信息填写错误,到账时间超过正常结算周期。
Sūzhōu Chéngshì Jiànshè Gōngchéng Yǒuxiàn Gōngsī zhīfù de rénmínbì èrshísān wàn yuán zhìbǎojīn, yīn fùkuǎn xìnxī tiánxiě cuòwù, dàozhàng shíjiān chāoguò zhèngcháng jiésuàn zhōuqī.
Khoản tiền bảo hành 230.000 Nhân dân tệ do Công ty TNHH Công trình Xây dựng Thành phố Tô Châu thanh toán có thời gian về tài khoản vượt chu kỳ bình thường do thông tin thanh toán bị ghi sai.
物流供应商开户信息变更未及时通知公司,导致部分付款被银行挂起,反映出供应商基础信息管理仍需进一步完善。
Wùliú gōngyìngshāng kāihù xìnxī biàngēng wèi jíshí tōngzhī gōngsī, dǎozhì bùfèn fùkuǎn bèi yínháng guàqǐ, fǎnyìng chū gōngyìngshāng jīchǔ xìnxī guǎnlǐ réng xū jìnyībù wánshàn.
Việc nhà cung cấp logistics không kịp thời thông báo thay đổi thông tin ngân hàng khiến một phần khoản thanh toán bị treo, cho thấy công tác quản lý thông tin cơ bản của nhà cung cấp vẫn cần được hoàn thiện.
如果在途资金长期未到账,可能造成应收账款核销错误、银行存款余额失真、供应商重复催款以及公司资金计划不准确等风险。
Rúguǒ zàitú zījīn chángqī wèi dàozhàng, kěnéng zàochéng yīngshōu zhàngkuǎn héxiāo cuòwù, yínháng cúnkuǎn yú’é shīzhēn, gōngyìngshāng chóngfù cuīkuǎn yǐjí gōngsī zījīn jìhuà bù zhǔnquè děng fēngxiǎn.
Trường hợp tiền đang chuyển kéo dài, có thể gây ra rủi ro tất toán sai khoản phải thu, phản ánh sai số dư ngân hàng, nhà cung cấp đòi thanh toán lặp lại và kế hoạch vốn của công ty thiếu chính xác.
第三方支付平台结算款项笔数较多,如果未按订单、客户和结算批次进行匹配,可能形成长期未认领收款。
Dìsānfāng zhīfù píngtái jiésuàn kuǎnxiàng bǐshù jiào duō, rúguǒ wèi àn dìngdān, kèhù hé jiésuàn pīcì jìnxíng pǐpèi, kěnéng xíngchéng chángqī wèi rènlǐng shōukuǎn.
Số lượng khoản quyết toán qua nền tảng thanh toán bên thứ ba tương đối nhiều; nếu không đối chiếu theo đơn hàng, khách hàng và đợt quyết toán thì có thể hình thành các khoản thu chưa xác định kéo dài.
十、改进措施
Shí, gǎijìn cuòshī
X. Biện pháp cải thiện
财务部应建立每日在途资金登记簿,按照客户、供应商、银行、金额、付款日期和预计到账日期进行详细记录。
Cáiwù bù yīng jiànlì měirì zàitú zījīn dēngjìbù, ànzhào kèhù, gōngyìngshāng, yínháng, jīn’é, fùkuǎn rìqī hé yùjì dàozhàng rìqī jìnxíng xiángxì jìlù.
Phòng tài chính cần lập sổ theo dõi tiền đang chuyển hằng ngày, ghi chép chi tiết theo khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, số tiền, ngày thanh toán và ngày dự kiến về tài khoản.
对于超过两个工作日仍未到账的款项,出纳人员应立即向银行发起查询,并向财务经理报告。
Duìyú chāoguò liǎng gè gōngzuòrì réng wèi dàozhàng de kuǎnxiàng, chūnà rényuán yīng lìjí xiàng yínháng fāqǐ cháxún, bìng xiàng cáiwù jīnglǐ bàogào.
Đối với khoản tiền quá hai ngày làm việc vẫn chưa về, thủ quỹ phải lập tức tra soát với ngân hàng và báo cáo giám đốc tài chính.
销售部门应要求客户在付款时准确填写公司名称、合同编号、发票号码和项目名称。
Xiāoshòu bùmén yīng yāoqiú kèhù zài fùkuǎn shí zhǔnquè tiánxiě gōngsī míngchēng, hétóng biānhào, fāpiào hàomǎ hé xiàngmù míngchēng.
Bộ phận kinh doanh cần yêu cầu khách hàng ghi chính xác tên công ty, số hợp đồng, số hóa đơn và tên dự án khi thanh toán.
采购部门应每季度核实供应商名称、开户银行、银行账号和联系人信息,避免因账户信息错误导致付款失败。
Cǎigòu bùmén yīng měi jìdù héshí gōngyìngshāng míngchēng, kāihù yínháng, yínháng zhànghào hé liánxìrén xìnxī, bìmiǎn yīn zhànghù xìnxī cuòwù dǎozhì fùkuǎn shībài.
Bộ phận mua hàng cần xác minh hằng quý tên nhà cung cấp, ngân hàng mở tài khoản, số tài khoản và thông tin người liên hệ để tránh thanh toán thất bại do sai thông tin tài khoản.
公司应尽量避免在月末最后一个工作日集中办理大额跨行付款,以减少期末在途资金和银行对账差异。
Gōngsī yīng jǐnliàng bìmiǎn zài yuèmò zuìhòu yí gè gōngzuòrì jízhōng bànlǐ dà’é kuàháng fùkuǎn, yǐ jiǎnshǎo qīmò zàitú zījīn hé yínháng duìzhàng chāyì.
Công ty nên hạn chế thực hiện tập trung các khoản thanh toán liên ngân hàng giá trị lớn vào ngày làm việc cuối cùng của tháng để giảm tiền đang chuyển và chênh lệch đối chiếu ngân hàng cuối kỳ.
财务信息系统应设置在途资金账龄提醒,对超过三天、五天和十天未结算的款项分别发出预警。
Cáiwù xìnxī xìtǒng yīng shèzhì zàitú zījīn zhànglíng tíxǐng, duì chāoguò sān tiān, wǔ tiān hé shí tiān wèi jiésuàn de kuǎnxiàng fēnbié fāchū yùjǐng.
Hệ thống thông tin tài chính cần thiết lập cảnh báo tuổi tiền đang chuyển và lần lượt cảnh báo đối với các khoản chưa quyết toán quá ba ngày, năm ngày và mười ngày.
十一、期后到账情况
Shíyī, qīhòu dàozhàng qíngkuàng
XI. Tình hình tiền về sau ngày kết thúc kỳ
截至二〇二六年七月三日,在途资金人民币四百八十六万五千元中,已有人民币四百五十五万五千元完成结算。
Jiézhì èr líng èr liù nián qī yuè sān rì, zàitú zījīn rénmínbì sìbǎi bāshíliù wàn wǔqiān yuán zhōng, yǐ yǒu rénmínbì sìbǎi wǔshíwǔ wàn wǔqiān yuán wánchéng jiésuàn.
Tính đến ngày 3 tháng 7 năm 2026, trong tổng số tiền đang chuyển 4.865.000 Nhân dân tệ đã có 4.555.000 Nhân dân tệ được quyết toán.
尚未完成结算的资金为人民币三十一万元,包括客户质保金人民币二十三万元和物流供应商异常付款人民币八万元。
Shàngwèi wánchéng jiésuàn de zījīn wéi rénmínbì sānshíyī wàn yuán, bāokuò kèhù zhìbǎojīn rénmínbì èrshísān wàn yuán hé wùliú gōngyìngshāng yìcháng fùkuǎn rénmínbì bā wàn yuán.
Số tiền chưa hoàn tất quyết toán là 310.000 Nhân dân tệ, gồm 230.000 Nhân dân tệ tiền bảo hành của khách hàng và 80.000 Nhân dân tệ khoản thanh toán bất thường cho nhà cung cấp logistics.
财务部正在持续跟踪上述两笔款项,预计将在七月五日前全部处理完毕。
Cáiwù bù zhèngzài chíxù gēnzōng shàngshù liǎng bǐ kuǎnxiàng, yùjì jiāng zài qī yuè wǔ rì qián quánbù chǔlǐ wánbì.
Phòng tài chính đang tiếp tục theo dõi hai khoản trên và dự kiến sẽ xử lý hoàn tất trước ngày 5 tháng 7.
十二、报告结论
Shí’èr, bàogào jiélùn
XII. Kết luận báo cáo
经检查,公司二〇二六年六月末在途资金均具有真实的交易背景和相应的合同、发票、银行回单或者结算记录。
Jīng jiǎnchá, gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèmò zàitú zījīn jūn jùyǒu zhēnshí de jiāoyì bèijǐng hé xiāngyìng de hétóng, fāpiào, yínháng huídān huòzhě jiésuàn jìlù.
Qua kiểm tra, các khoản tiền đang chuyển cuối tháng 6 năm 2026 của công ty đều có giao dịch thực tế và có hợp đồng, hóa đơn, giấy báo ngân hàng hoặc chứng từ quyết toán tương ứng.
本期在途资金总体处于正常结算范围,不存在重大资金损失、虚假交易或者长期无法确认的异常款项。
Běn qī zàitú zījīn zǒngtǐ chǔyú zhèngcháng jiésuàn fànwéi, bù cúnzài zhòngdà zījīn sǔnshī, xūjiǎ jiāoyì huòzhě chángqī wúfǎ quèrèn de yìcháng kuǎnxiàng.
Tiền đang chuyển trong kỳ nhìn chung nằm trong phạm vi quyết toán bình thường, không tồn tại tổn thất vốn trọng yếu, giao dịch giả tạo hoặc khoản bất thường kéo dài không thể xác định.
财务部应继续加强在途资金的每日跟踪、银行对账和期后到账检查,确保公司货币资金记录真实、准确和完整。
Cáiwù bù yīng jìxù jiāqiáng zàitú zījīn de měirì gēnzōng, yínháng duìzhàng hé qīhòu dàozhàng jiǎnchá, quèbǎo gōngsī huòbì zījīn jìlù zhēnshí, zhǔnquè hé wánzhěng.
Phòng tài chính cần tiếp tục tăng cường theo dõi tiền đang chuyển hằng ngày, đối chiếu ngân hàng và kiểm tra tiền về sau ngày kết thúc kỳ, bảo đảm số liệu vốn bằng tiền của công ty trung thực, chính xác và đầy đủ.
编制人:王丽华
Biānzhì rén: Wáng Lìhuá
Người lập: Vương Lệ Hoa
复核人:张伟
Fùhé rén: Zhāng Wěi
Người kiểm tra: Trương Vĩ
财务经理:刘敏
Cáiwù jīnglǐ: Liú Mǐn
Giám đốc tài chính: Lưu Mẫn
总经理:陈国强
Zǒngjīnglǐ: Chén Guóqiáng
Tổng giám đốc: Trần Quốc Cường
批准日期:二〇二六年七月四日
Pīzhǔn rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè sì rì
Ngày phê duyệt: Ngày 4 tháng 7 năm 2026
Mẫu 6: Báo cáo các khoản thanh toán qua ngân hàng — 银行结算业务报告
银行结算业务报告
Yínháng jiésuàn yèwù bàogào
Báo cáo các khoản thanh toán qua ngân hàng
一、企业基本信息
Yī, qǐyè jīběn xìnxī
I. Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
企业名称:深圳华辰平板电脑制造有限公司。
Qǐyè míngchēng: Shēnzhèn Huáchén Píngbǎn Diànnǎo Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất Máy tính bảng Hoa Thần Thâm Quyến.
统一社会信用代码:91440300MA5H8X6Q2R。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91440300MA5H8X6Q2R.
Mã tín dụng xã hội thống nhất: 91440300MA5H8X6Q2R.
注册地址:广东省深圳市宝安区福海街道工业大道168号。
Zhùcè dìzhǐ: Guǎngdōng Shěng Shēnzhèn Shì Bǎo’ān Qū Fúhǎi Jiēdào Gōngyè Dàdào yī bǎi liù shí bā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 168 Đại lộ Công nghiệp, phường Phúc Hải, quận Bảo An, thành phố Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông.
所属行业:平板电脑及智能电子设备制造业。
Suǒshǔ hángyè: píngbǎn diànnǎo jí zhìnéng diànzǐ shèbèi zhìzào yè.
Ngành nghề hoạt động: Sản xuất máy tính bảng và thiết bị điện tử thông minh.
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
编制部门:财务会计部。
Biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Tài chính – Kế toán.
报告编制人:李文静。
Bàogào biānzhì rén: Lǐ Wénjìng.
Người lập báo cáo: Lý Văn Tĩnh.
报告日期:2026年7月5日。
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. Mục đích lập báo cáo
本报告旨在全面反映公司报告期内通过银行办理的各项收款、付款、转账及其他结算业务。
Běn bàogào zhǐ zài quánmiàn fǎnyìng gōngsī bàogào qī nèi tōngguò yínháng bànlǐ de gè xiàng shōukuǎn, fùkuǎn, zhuǎnzhàng jí qítā jiésuàn yèwù.
Báo cáo này nhằm phản ánh toàn diện các nghiệp vụ thu tiền, chi tiền, chuyển khoản và các nghiệp vụ thanh toán khác được thực hiện qua ngân hàng trong kỳ báo cáo.
本报告同时用于核对银行存款日记账、总账、银行对账单以及相关原始凭证之间的一致性。
Běn bàogào tóngshí yòng yú héduì yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng, zǒngzhàng, yínháng duìzhàngdān yǐjí xiāngguān yuánshǐ píngzhèng zhījiān de yízhìxìng.
Báo cáo đồng thời được sử dụng để đối chiếu tính thống nhất giữa sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng, sổ cái, sao kê ngân hàng và các chứng từ gốc liên quan.
通过本次检查,公司可以及时发现未达账项、重复付款、异常转账以及审批手续不完整等问题。
Tōngguò běn cì jiǎnchá, gōngsī kěyǐ jíshí fāxiàn wèidá zhàngxiàng, chóngfù fùkuǎn, yìcháng zhuǎnzhàng yǐjí shěnpī shǒuxù bù wánzhěng děng wèntí.
Thông qua đợt kiểm tra này, công ty có thể kịp thời phát hiện các khoản chưa ghi nhận đồng thời, thanh toán trùng lặp, chuyển khoản bất thường và hồ sơ phê duyệt chưa đầy đủ.
三、公司银行账户基本情况
Sān, gōngsī yínháng zhànghù jīběn qíngkuàng
III. Tình hình cơ bản về tài khoản ngân hàng của công ty
截至2026年6月30日,公司共开立四个银行结算账户。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì, gōngsī gòng kāilì sì gè yínháng jiésuàn zhànghù.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, công ty đã mở tổng cộng bốn tài khoản thanh toán ngân hàng.
公司在中国工商银行深圳宝安支行开立人民币基本存款账户,用于日常经营收付款及工资发放。
Gōngsī zài Zhōngguó Gōngshāng Yínháng Shēnzhèn Bǎo’ān Zhīháng kāilì rénmínbì jīběn cúnkuǎn zhànghù, yòng yú rìcháng jīngyíng shōufùkuǎn jí gōngzī fāfàng.
Công ty mở tài khoản tiền gửi cơ bản bằng nhân dân tệ tại Chi nhánh Bảo An Thâm Quyến của Ngân hàng Công thương Trung Quốc để thực hiện thu chi kinh doanh hằng ngày và thanh toán tiền lương.
公司在中国建设银行深圳福永支行开立人民币一般存款账户,主要用于支付原材料采购款和设备采购款。
Gōngsī zài Zhōngguó Jiànshè Yínháng Shēnzhèn Fúyǒng Zhīháng kāilì rénmínbì yībān cúnkuǎn zhànghù, zhǔyào yòng yú zhīfù yuáncáiliào cǎigòu kuǎn hé shèbèi cǎigòu kuǎn.
Công ty mở tài khoản tiền gửi thông thường bằng nhân dân tệ tại Chi nhánh Phúc Vĩnh Thâm Quyến của Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc, chủ yếu dùng để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu và thiết bị.
公司在中国银行深圳机场支行开立美元外汇账户,用于收取海外客户货款及支付进口材料款。
Gōngsī zài Zhōngguó Yínháng Shēnzhèn Jīchǎng Zhīháng kāilì měiyuán wàihuì zhànghù, yòng yú shōuqǔ hǎiwài kèhù huòkuǎn jí zhīfù jìnkǒu cáiliào kuǎn.
Công ty mở tài khoản ngoại tệ đô la Mỹ tại Chi nhánh Sân bay Thâm Quyến của Ngân hàng Trung Quốc để thu tiền hàng từ khách hàng nước ngoài và thanh toán tiền mua vật liệu nhập khẩu.
公司另在招商银行深圳分行开立专项账户,用于研发项目资金及政府补助资金的专项管理。
Gōngsī lìng zài Zhāoshāng Yínháng Shēnzhèn Fēnháng kāilì zhuānxiàng zhànghù, yòng yú yánfā xiàngmù zījīn jí zhèngfǔ bǔzhù zījīn de zhuānxiàng guǎnlǐ.
Ngoài ra, công ty mở một tài khoản chuyên dùng tại Chi nhánh Thâm Quyến của Ngân hàng Chiêu Thương để quản lý riêng nguồn vốn dự án nghiên cứu phát triển và các khoản trợ cấp của chính phủ.
四、本期银行结算业务总体情况
Sì, běn qī yínháng jiésuàn yèwù zǒngtǐ qíngkuàng
IV. Tình hình tổng thể các nghiệp vụ thanh toán ngân hàng trong kỳ
报告期内,公司银行结算业务共计发生一千二百八十六笔。
Bàogào qī nèi, gōngsī yínháng jiésuàn yèwù gòngjì fāshēng yī qiān èr bǎi bā shí liù bǐ.
Trong kỳ báo cáo, công ty phát sinh tổng cộng 1.286 nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng.
本期银行结算业务总金额为人民币一亿八千六百四十二万元。
Běn qī yínháng jiésuàn yèwù zǒng jīn’é wéi rénmínbì yī yì bā qiān liù bǎi sì shí èr wàn yuán.
Tổng giá trị các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng trong kỳ là 186.420.000 nhân dân tệ.
其中,银行收款业务共四百三十二笔,收款总额为人民币九千八百六十五万元。
Qízhōng, yínháng shōukuǎn yèwù gòng sì bǎi sān shí èr bǐ, shōukuǎn zǒng’é wéi rénmínbì jiǔ qiān bā bǎi liù shí wǔ wàn yuán.
Trong đó, nghiệp vụ thu tiền qua ngân hàng gồm 432 giao dịch, với tổng số tiền thu là 98.650.000 nhân dân tệ.
银行付款业务共七百九十六笔,付款总额为人民币八千三百七十七万元。
Yínháng fùkuǎn yèwù gòng qī bǎi jiǔ shí liù bǐ, fùkuǎn zǒng’é wéi rénmínbì bā qiān sān bǎi qī shí qī wàn yuán.
Nghiệp vụ chi tiền qua ngân hàng gồm 796 giao dịch, với tổng số tiền chi là 83.770.000 nhân dân tệ.
银行内部转账及账户间资金调拨业务共五十八笔,涉及金额人民币四百万元。
Yínháng nèibù zhuǎnzhàng jí zhànghù jiān zījīn diàobō yèwù gòng wǔ shí bā bǐ, shèjí jīn’é rénmínbì sì bǎi wàn yuán.
Các nghiệp vụ chuyển khoản nội bộ và điều chuyển vốn giữa các tài khoản ngân hàng gồm 58 giao dịch, liên quan đến số tiền 4.000.000 nhân dân tệ.
五、银行收款业务情况
Wǔ, yínháng shōukuǎn yèwù qíngkuàng
V. Tình hình nghiệp vụ thu tiền qua ngân hàng
本期销售平板电脑及配套产品收到的客户货款为人民币八千七百六十万元。
Běn qī xiāoshòu píngbǎn diànnǎo jí pèitào chǎnpǐn shōudào de kèhù huòkuǎn wéi rénmínbì bā qiān qī bǎi liù shí wàn yuán.
Tiền hàng thu được từ việc bán máy tính bảng và các sản phẩm phụ trợ trong kỳ là 87.600.000 nhân dân tệ.
其中,国内客户通过银行转账支付的货款为人民币六千九百八十万元。
Qízhōng, guónèi kèhù tōngguò yínháng zhuǎnzhàng zhīfù de huòkuǎn wéi rénmínbì liù qiān jiǔ bǎi bā shí wàn yuán.
Trong đó, tiền hàng do khách hàng trong nước thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng là 69.800.000 nhân dân tệ.
海外客户通过美元账户支付的出口货款折合人民币一千七百八十万元。
Hǎiwài kèhù tōngguò měiyuán zhànghù zhīfù de chūkǒu huòkuǎn zhé hé rénmínbì yī qiān qī bǎi bā shí wàn yuán.
Tiền hàng xuất khẩu do khách hàng nước ngoài thanh toán qua tài khoản đô la Mỹ quy đổi tương đương 17.800.000 nhân dân tệ.
本期收到客户预付货款人民币四百六十万元,主要用于新型号平板电脑的定制生产。
Běn qī shōudào kèhù yùfù huòkuǎn rénmínbì sì bǎi liù shí wàn yuán, zhǔyào yòng yú xīn xínghào píngbǎn diànnǎo de dìngzhì shēngchǎn.
Trong kỳ, công ty nhận được 4.600.000 nhân dân tệ tiền hàng trả trước của khách hàng, chủ yếu dùng cho hoạt động sản xuất máy tính bảng mẫu mới theo yêu cầu.
本期收到增值税出口退税款人民币三百八十五万元。
Běn qī shōudào zēngzhíshuì chūkǒu tuìshuì kuǎn rénmínbì sān bǎi bā shí wǔ wàn yuán.
Trong kỳ, công ty nhận được 3.850.000 nhân dân tệ tiền hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu.
公司收到政府智能制造项目补助资金人民币二百万元。
Gōngsī shōudào zhèngfǔ zhìnéng zhìzào xiàngmù bǔzhù zījīn rénmínbì èr bǎi wàn yuán.
Công ty nhận được 2.000.000 nhân dân tệ tiền trợ cấp của chính phủ cho dự án sản xuất thông minh.
此外,公司还收到银行存款利息、供应商退款及其他零星款项合计人民币二百二十万元。
Cǐwài, gōngsī hái shōudào yínháng cúnkuǎn lìxī, gōngyìngshāng tuìkuǎn jí qítā língxīng kuǎnxiàng héjì rénmínbì èr bǎi èr shí wàn yuán.
Ngoài ra, công ty còn nhận được tổng cộng 2.200.000 nhân dân tệ từ lãi tiền gửi ngân hàng, tiền hoàn trả của nhà cung cấp và các khoản thu nhỏ lẻ khác.
六、银行付款业务情况
Liù, yínháng fùkuǎn yèwù qíngkuàng
VI. Tình hình nghiệp vụ chi tiền qua ngân hàng
本期通过银行支付原材料采购款人民币四千二百六十万元。
Běn qī tōngguò yínháng zhīfù yuáncáiliào cǎigòu kuǎn rénmínbì sì qiān èr bǎi liù shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán 42.600.000 nhân dân tệ tiền mua nguyên vật liệu qua ngân hàng.
原材料采购款主要包括显示屏、处理器、存储芯片、电池、摄像头模组、金属外壳及包装材料等款项。
Yuáncáiliào cǎigòu kuǎn zhǔyào bāokuò xiǎnshìpíng, chǔlǐqì, cúnchǔ xīnpiàn, diànchí, shèxiàngtóu mózǔ, jīnshǔ wàiké jí bāozhuāng cáiliào děng kuǎnxiàng.
Tiền mua nguyên vật liệu chủ yếu bao gồm các khoản thanh toán cho màn hình, bộ vi xử lý, chip nhớ, pin, mô-đun máy ảnh, vỏ kim loại và vật liệu đóng gói.
本期支付生产设备及自动化装配线采购款人民币九百八十万元。
Běn qī zhīfù shēngchǎn shèbèi jí zìdònghuà zhuāngpèixiàn cǎigòu kuǎn rénmínbì jiǔ bǎi bā shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán 9.800.000 nhân dân tệ tiền mua thiết bị sản xuất và dây chuyền lắp ráp tự động.
本期通过银行代发员工工资人民币一千零八十万元。
Běn qī tōngguò yínháng dàifā yuángōng gōngzī rénmínbì yī qiān líng bā shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty trả lương cho nhân viên qua ngân hàng với tổng số tiền 10.800.000 nhân dân tệ.
本期支付社会保险费和住房公积金人民币三百六十五万元。
Běn qī zhīfù shèhuì bǎoxiǎn fèi hé zhùfáng gōngjījīn rénmínbì sān bǎi liù shí wǔ wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán 3.650.000 nhân dân tệ tiền bảo hiểm xã hội và quỹ công tích nhà ở.
本期缴纳增值税、企业所得税、个人所得税及其他税费人民币五百九十二万元。
Běn qī jiǎonà zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì, gèrén suǒdéshuì jí qítā shuìfèi rénmínbì wǔ bǎi jiǔ shí èr wàn yuán.
Trong kỳ, công ty nộp 5.920.000 nhân dân tệ tiền thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế phí khác.
本期支付厂房租金、水电费、网络费、设备维修费及物业管理费人民币四百八十万元。
Běn qī zhīfù chǎngfáng zūjīn, shuǐdiàn fèi, wǎngluò fèi, shèbèi wéixiū fèi jí wùyè guǎnlǐ fèi rénmínbì sì bǎi bā shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán 4.800.000 nhân dân tệ tiền thuê nhà xưởng, điện nước, internet, sửa chữa thiết bị và phí quản lý bất động sản.
本期支付运输费、报关费、仓储费及出口物流费用人民币三百二十万元。
Běn qī zhīfù yùnshū fèi, bàoguān fèi, cāngchǔ fèi jí chūkǒu wùliú fèiyòng rénmínbì sān bǎi èr shí wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán 3.200.000 nhân dân tệ tiền vận chuyển, phí khai báo hải quan, phí lưu kho và chi phí logistics xuất khẩu.
本期支付研发费用人民币五百四十万元,主要用于新型处理器适配、系统优化和样机测试。
Běn qī zhīfù yánfā fèiyòng rénmínbì wǔ bǎi sì shí wàn yuán, zhǔyào yòng yú xīnxíng chǔlǐqì shìpèi, xìtǒng yōuhuà hé yàngjī cèshì.
Trong kỳ, công ty thanh toán 5.400.000 nhân dân tệ chi phí nghiên cứu phát triển, chủ yếu dùng cho việc tích hợp bộ vi xử lý mới, tối ưu hóa hệ thống và thử nghiệm máy mẫu.
本期支付广告宣传费、电商平台服务费及销售佣金人民币三百一十五万元。
Běn qī zhīfù guǎnggào xuānchuán fèi, diànshāng píngtái fúwù fèi jí xiāoshòu yòngjīn rénmínbì sān bǎi yī shí wǔ wàn yuán.
Trong kỳ, công ty thanh toán 3.150.000 nhân dân tệ tiền quảng cáo, phí dịch vụ nền tảng thương mại điện tử và hoa hồng bán hàng.
本期偿还银行短期借款本金及利息人民币二百四十八万元。
Běn qī chánghuán yínháng duǎnqī jièkuǎn běnjīn jí lìxī rénmínbì èr bǎi sì shí bā wàn yuán.
Trong kỳ, công ty hoàn trả 2.480.000 nhân dân tệ tiền gốc và lãi vay ngân hàng ngắn hạn.
其他办公费、差旅费、咨询费、审计费及零星经营支出合计人民币四百九十万元。
Qítā bàngōng fèi, chāilǚ fèi, zīxún fèi, shěnjì fèi jí língxīng jīngyíng zhīchū héjì rénmínbì sì bǎi jiǔ shí wàn yuán.
Các khoản chi phí văn phòng, công tác phí, phí tư vấn, phí kiểm toán và chi phí kinh doanh nhỏ lẻ khác có tổng giá trị 4.900.000 nhân dân tệ.
七、银行结算方式分析
Qī, yínháng jiésuàn fāngshì fēnxī
VII. Phân tích phương thức thanh toán qua ngân hàng
本期公司主要采用网上银行转账、银行承兑汇票、信用证、自动扣款及跨境电汇等结算方式。
Běn qī gōngsī zhǔyào cǎiyòng wǎngshàng yínháng zhuǎnzhàng, yínháng chéngduì huìpiào, xìnyòngzhèng, zìdòng kòukuǎn jí kuàjìng diànhuì děng jiésuàn fāngshì.
Trong kỳ, công ty chủ yếu sử dụng các phương thức thanh toán như chuyển khoản ngân hàng trực tuyến, hối phiếu chấp nhận thanh toán của ngân hàng, thư tín dụng, trích nợ tự động và điện chuyển tiền xuyên biên giới.
网上银行转账金额占全部银行结算金额的百分之七十八点六。
Wǎngshàng yínháng zhuǎnzhàng jīn’é zhàn quánbù yínháng jiésuàn jīn’é de bǎifēnzhī qī shí bā diǎn liù.
Giá trị chuyển khoản qua ngân hàng trực tuyến chiếm 78,6% tổng giá trị thanh toán qua ngân hàng.
银行承兑汇票主要用于向长期合作的显示屏及芯片供应商支付采购款。
Yínháng chéngduì huìpiào zhǔyào yòng yú xiàng chángqī hézuò de xiǎnshìpíng jí xīnpiàn gōngyìngshāng zhīfù cǎigòu kuǎn.
Hối phiếu chấp nhận thanh toán của ngân hàng chủ yếu được sử dụng để thanh toán tiền mua hàng cho các nhà cung cấp màn hình và chip có quan hệ hợp tác lâu dài.
信用证主要用于进口处理器、存储芯片及高精度检测设备的国际结算。
Xìnyòngzhèng zhǔyào yòng yú jìnkǒu chǔlǐqì, cúnchǔ xīnpiàn jí gāo jīngdù jiǎncè shèbèi de guójì jiésuàn.
Thư tín dụng chủ yếu được sử dụng trong thanh toán quốc tế đối với hoạt động nhập khẩu bộ vi xử lý, chip nhớ và thiết bị kiểm tra độ chính xác cao.
自动扣款主要用于支付社会保险费、住房公积金、电费及部分固定服务费用。
Zìdòng kòukuǎn zhǔyào yòng yú zhīfù shèhuì bǎoxiǎn fèi, zhùfáng gōngjījīn, diànfèi jí bùfèn gùdìng fúwù fèiyòng.
Trích nợ tự động chủ yếu được sử dụng để thanh toán bảo hiểm xã hội, quỹ công tích nhà ở, tiền điện và một số chi phí dịch vụ cố định.
八、会计账簿与银行对账情况
Bā, kuàijì zhàngbù yǔ yínháng duìzhàng qíngkuàng
VIII. Tình hình đối chiếu giữa sổ kế toán và ngân hàng
2026年6月30日,公司银行存款日记账期末余额为人民币三千二百六十八万元。
Èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì, gōngsī yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng qīmò yú’é wéi rénmínbì sān qiān èr bǎi liù shí bā wàn yuán.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, số dư cuối kỳ trên sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng của công ty là 32.680.000 nhân dân tệ.
同期银行对账单显示的账户余额合计为人民币三千二百四十三万元。
Tóngqī yínháng duìzhàngdān xiǎnshì de zhànghù yú’é héjì wéi rénmínbì sān qiān èr bǎi sì shí sān wàn yuán.
Sao kê ngân hàng cùng kỳ thể hiện tổng số dư các tài khoản là 32.430.000 nhân dân tệ.
账面余额与银行对账单余额之间存在人民币二十五万元的差异。
Zhàngmiàn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān yú’é zhījiān cúnzài rénmínbì èr shí wǔ wàn yuán de chāyì.
Giữa số dư trên sổ kế toán và số dư trên sao kê ngân hàng tồn tại khoản chênh lệch 250.000 nhân dân tệ.
经核查,该差异全部属于正常未达账项,不属于会计差错或资金损失。
Jīng héchá, gāi chāyì quánbù shǔyú zhèngcháng wèidá zhàngxiàng, bù shǔyú kuàijì chācuò huò zījīn sǔnshī.
Qua kiểm tra, toàn bộ khoản chênh lệch này thuộc các khoản chưa ghi nhận đồng thời bình thường, không phải sai sót kế toán hoặc tổn thất vốn.
九、未达账项明细
Jiǔ, wèidá zhàngxiàng míngxì
IX. Chi tiết các khoản chưa ghi nhận đồng thời
截至报告期末,公司已收款入账但银行尚未登记的客户转账为人民币十二万元。
Jiézhì bàogào qīmò, gōngsī yǐ shōukuǎn rùzhàng dàn yínháng shàngwèi dēngjì de kèhù zhuǎnzhàng wéi rénmínbì shí èr wàn yuán.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, khoản chuyển tiền của khách hàng đã được công ty ghi nhận nhưng ngân hàng chưa hạch toán là 120.000 nhân dân tệ.
公司已签发付款指令但银行尚未实际扣款的供应商货款为人民币三十八万元。
Gōngsī yǐ qiānfā fùkuǎn zhǐlìng dàn yínháng shàngwèi shíjì kòukuǎn de gōngyìngshāng huòkuǎn wéi rénmínbì sān shí bā wàn yuán.
Khoản tiền hàng trả cho nhà cung cấp đã được công ty lập lệnh thanh toán nhưng ngân hàng chưa thực tế trích tiền là 380.000 nhân dân tệ.
银行已扣收但公司尚未取得回单的手续费及账户管理费为人民币一万八千元。
Yínháng yǐ kòushōu dàn gōngsī shàngwèi qǔdé huídān de shǒuxùfèi jí zhànghù guǎnlǐ fèi wéi rénmínbì yī wàn bā qiān yuán.
Phí thủ tục và phí quản lý tài khoản đã được ngân hàng khấu trừ nhưng công ty chưa nhận được chứng từ là 18.000 nhân dân tệ.
银行已收取但公司尚未入账的存款利息为人民币两万八千元。
Yínháng yǐ shōuqǔ dàn gōngsī shàngwèi rùzhàng de cúnkuǎn lìxī wéi rénmínbì liǎng wàn bā qiān yuán.
Khoản lãi tiền gửi ngân hàng đã ghi nhận nhưng công ty chưa hạch toán là 28.000 nhân dân tệ.
财务人员已根据核查结果编制银行存款余额调节表,并安排在次月完成相关账务处理。
Cáiwù rényuán yǐ gēnjù héchá jiéguǒ biānzhì yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo, bìng ānpái zài cì yuè wánchéng xiāngguān zhàngwù chǔlǐ.
Nhân viên tài chính đã căn cứ kết quả kiểm tra để lập bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng và bố trí hoàn thành các bút toán liên quan trong tháng tiếp theo.
十、异常及风险事项
Shí, yìcháng jí fēngxiǎn shìxiàng
X. Các vấn đề bất thường và rủi ro
本期检查发现三笔付款业务的审批附件不够完整,涉及金额人民币四十六万元。
Běn qī jiǎnchá fāxiàn sān bǐ fùkuǎn yèwù de shěnpī fùjiàn bùgòu wánzhěng, shèjí jīn’é rénmínbì sì shí liù wàn yuán.
Qua kiểm tra trong kỳ, phát hiện ba nghiệp vụ thanh toán có hồ sơ phê duyệt chưa đầy đủ, liên quan đến số tiền 460.000 nhân dân tệ.
上述付款均有真实采购合同、发票及验收记录,不存在虚假交易情况。
Shàngshù fùkuǎn jūn yǒu zhēnshí cǎigòu hétóng, fāpiào jí yànshōu jìlù, bù cúnzài xūjiǎ jiāoyì qíngkuàng.
Các khoản thanh toán nêu trên đều có hợp đồng mua hàng, hóa đơn và biên bản nghiệm thu thực tế, không tồn tại giao dịch giả tạo.
其中两笔付款缺少部门负责人电子审批记录,一笔付款缺少最终付款申请单。
Qízhōng liǎng bǐ fùkuǎn quēshǎo bùmén fùzérén diànzǐ shěnpī jìlù, yī bǐ fùkuǎn quēshǎo zuìzhōng fùkuǎn shēnqǐngdān.
Trong đó, hai khoản thanh toán thiếu bản ghi phê duyệt điện tử của trưởng bộ phận và một khoản thanh toán thiếu phiếu đề nghị thanh toán cuối cùng.
本期未发现重复付款、向非合同账户付款或者大额资金异常转出的情况。
Běn qī wèi fāxiàn chóngfù fùkuǎn, xiàng fēi hétóng zhànghù fùkuǎn huòzhě dà’é zījīn yìcháng zhuǎnchū de qíngkuàng.
Trong kỳ không phát hiện trường hợp thanh toán trùng lặp, thanh toán vào tài khoản không ghi trong hợp đồng hoặc chuyển ra ngoài khoản tiền lớn bất thường.
外币账户存在一定汇率波动风险,本期确认汇兑损失人民币十八万元。
Wàibì zhànghù cúnzài yídìng huìlǜ bōdòng fēngxiǎn, běn qī quèrèn huìduì sǔnshī rénmínbì shí bā wàn yuán.
Tài khoản ngoại tệ tồn tại rủi ro biến động tỷ giá nhất định; trong kỳ công ty ghi nhận khoản lỗ chênh lệch tỷ giá 180.000 nhân dân tệ.
十一、内部控制执行情况
Shíyī, nèibù kòngzhì zhíxíng qíngkuàng
XI. Tình hình thực hiện kiểm soát nội bộ
公司对银行付款业务实行经办、审核、批准和付款相互分离的岗位控制制度。
Gōngsī duì yínháng fùkuǎn yèwù shíxíng jīngbàn, shěnhé, pīzhǔn hé fùkuǎn xiānghù fēnlí de gǎngwèi kòngzhì zhìdù.
Công ty áp dụng chế độ kiểm soát phân tách nhiệm vụ giữa người lập hồ sơ, người kiểm tra, người phê duyệt và người thực hiện thanh toán đối với nghiệp vụ chi tiền qua ngân hàng.
单笔付款金额低于人民币五万元的,由财务经理审批。
Dānbǐ fùkuǎn jīn’é dī yú rénmínbì wǔ wàn yuán de, yóu cáiwù jīnglǐ shěnpī.
Khoản thanh toán đơn lẻ dưới 50.000 nhân dân tệ do giám đốc tài chính phê duyệt.
单笔付款金额在人民币五万元至五十万元之间的,须由财务总监和业务部门负责人共同审批。
Dānbǐ fùkuǎn jīn’é zài rénmínbì wǔ wàn yuán zhì wǔ shí wàn yuán zhījiān de, xū yóu cáiwù zǒngjiān hé yèwù bùmén fùzérén gòngtóng shěnpī.
Khoản thanh toán đơn lẻ từ 50.000 đến 500.000 nhân dân tệ phải được giám đốc tài chính và trưởng bộ phận nghiệp vụ cùng phê duyệt.
单笔付款超过人民币五十万元的,须报总经理最终批准。
Dānbǐ fùkuǎn chāoguò rénmínbì wǔ shí wàn yuán de, xū bào zǒngjīnglǐ zuìzhōng pīzhǔn.
Khoản thanh toán đơn lẻ vượt quá 500.000 nhân dân tệ phải trình tổng giám đốc phê duyệt cuối cùng.
网上银行付款采用制单员与复核员双人操作模式,并通过动态验证码及数字证书进行身份验证。
Wǎngshàng yínháng fùkuǎn cǎiyòng zhìdānyuán yǔ fùhéyuán shuāngrén cāozuò móshì, bìng tōngguò dòngtài yànzhèngmǎ jí shùzì zhèngshū jìnxíng shēnfèn yànzhèng.
Thanh toán qua ngân hàng trực tuyến áp dụng mô hình hai người thực hiện gồm người lập lệnh và người kiểm tra, đồng thời xác minh danh tính bằng mã xác thực động và chứng thư số.
财务部每月末获取银行对账单,并在五个工作日内完成银行存款余额核对。
Cáiwù bù měi yuèmò huòqǔ yínháng duìzhàngdān, bìng zài wǔ gè gōngzuòrì nèi wánchéng yínháng cúnkuǎn yú’é héduì.
Cuối mỗi tháng, phòng tài chính nhận sao kê ngân hàng và hoàn thành đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng trong vòng năm ngày làm việc.
十二、存在的问题
Shí’èr, cúnzài de wèntí
XII. Các vấn đề còn tồn tại
部分业务部门提交付款申请的时间较晚,导致财务部集中处理付款业务。
Bùfèn yèwù bùmén tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng de shíjiān jiào wǎn, dǎozhì cáiwù bù jízhōng chǔlǐ fùkuǎn yèwù.
Một số bộ phận nghiệp vụ nộp đề nghị thanh toán tương đối muộn, dẫn đến phòng tài chính phải xử lý tập trung nhiều nghiệp vụ thanh toán.
部分供应商银行账户变更资料未能及时更新,增加了付款复核工作的难度。
Bùfèn gōngyìngshāng yínháng zhànghù biàngēng zīliào wèinéng jíshí gēngxīn, zēngjiā le fùkuǎn fùhé gōngzuò de nándù.
Thông tin thay đổi tài khoản ngân hàng của một số nhà cung cấp chưa được cập nhật kịp thời, làm tăng độ khó của công tác kiểm tra thanh toán.
个别付款凭证的合同编号、发票号码和采购订单编号填写不够完整。
Gèbié fùkuǎn píngzhèng de hétóng biānhào, fāpiào hàomǎ hé cǎigòu dìngdān biānhào tiánxiě bùgòu wánzhěng.
Một số chứng từ thanh toán chưa ghi đầy đủ số hợp đồng, số hóa đơn và số đơn đặt hàng.
外币付款业务的汇率审核主要依靠人工完成,存在操作错误风险。
Wàibì fùkuǎn yèwù de huìlǜ shěnhé zhǔyào yīkào réngōng wánchéng, cúnzài cāozuò cuòwù fēngxiǎn.
Việc kiểm tra tỷ giá đối với nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ hiện chủ yếu được thực hiện thủ công nên tồn tại rủi ro sai sót thao tác.
十三、改进措施及建议
Shísān, gǎijìn cuòshī jí jiànyì
XIII. Biện pháp cải thiện và kiến nghị
公司应进一步完善付款申请时限管理,要求各部门至少提前三个工作日提交付款资料。
Gōngsī yīng jìnyíbù wánshàn fùkuǎn shēnqǐng shíxiàn guǎnlǐ, yāoqiú gè bùmén zhìshǎo tíqián sān gè gōngzuòrì tíjiāo fùkuǎn zīliào.
Công ty cần tiếp tục hoàn thiện việc quản lý thời hạn đề nghị thanh toán, yêu cầu các bộ phận nộp hồ sơ thanh toán trước ít nhất ba ngày làm việc.
财务部应建立供应商银行账户信息定期复核制度。
Cáiwù bù yīng jiànlì gōngyìngshāng yínháng zhànghù xìnxī dìngqī fùhé zhìdù.
Phòng tài chính cần xây dựng chế độ kiểm tra định kỳ thông tin tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
供应商变更收款账户时,必须提交加盖公章的账户变更通知及银行开户证明。
Gōngyìngshāng biàngēng shōukuǎn zhànghù shí, bìxū tíjiāo jiāgài gōngzhāng de zhànghù biàngēng tōngzhī jí yínháng kāihù zhèngmíng.
Khi nhà cung cấp thay đổi tài khoản nhận tiền, phải nộp thông báo thay đổi tài khoản có đóng dấu công ty và giấy xác nhận mở tài khoản ngân hàng.
公司应在财务系统中设置重复付款自动预警功能。
Gōngsī yīng zài cáiwù xìtǒng zhōng shèzhì chóngfù fùkuǎn zìdòng yùjǐng gōngnéng.
Công ty cần thiết lập chức năng tự động cảnh báo thanh toán trùng lặp trong hệ thống tài chính.
系统应根据供应商名称、发票号码、合同编号和付款金额自动识别潜在的重复付款。
Xìtǒng yīng gēnjù gōngyìngshāng míngchēng, fāpiào hàomǎ, hétóng biānhào hé fùkuǎn jīn’é zìdòng shíbié qiánzài de chóngfù fùkuǎn.
Hệ thống cần tự động nhận diện các khoản thanh toán có khả năng trùng lặp dựa trên tên nhà cung cấp, số hóa đơn, số hợp đồng và số tiền thanh toán.
公司应推动银行结算系统与企业资源计划系统进行数据对接。
Gōngsī yīng tuīdòng yínháng jiésuàn xìtǒng yǔ qǐyè zīyuán jìhuà xìtǒng jìnxíng shùjù duìjiē.
Công ty cần thúc đẩy việc kết nối dữ liệu giữa hệ thống thanh toán ngân hàng và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.
通过系统对接,可以自动获取银行流水、生成收付款凭证并提高对账效率。
Tōngguò xìtǒng duìjiē, kěyǐ zìdòng huòqǔ yínháng liúshuǐ, shēngchéng shōufùkuǎn píngzhèng bìng tígāo duìzhàng xiàolǜ.
Thông qua việc kết nối hệ thống, công ty có thể tự động lấy dữ liệu giao dịch ngân hàng, lập chứng từ thu chi và nâng cao hiệu quả đối chiếu.
对于外币结算业务,公司应加强汇率风险管理,并根据实际需要采用远期结售汇等工具。
Duìyú wàibì jiésuàn yèwù, gōngsī yīng jiāqiáng huìlǜ fēngxiǎn guǎnlǐ, bìng gēnjù shíjì xūyào cǎiyòng yuǎnqī jiéshòuhuì děng gōngjù.
Đối với nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ, công ty cần tăng cường quản lý rủi ro tỷ giá và sử dụng các công cụ như giao dịch ngoại hối kỳ hạn căn cứ nhu cầu thực tế.
十四、报告结论
Shísì, bàogào jiélùn
XIV. Kết luận báo cáo
总体来看,公司本期银行结算业务真实、完整,资金收付与生产经营活动基本一致。
Zǒngtǐ láikàn, gōngsī běn qī yínháng jiésuàn yèwù zhēnshí, wánzhěng, zījīn shōufù yǔ shēngchǎn jīngyíng huódòng jīběn yízhì.
Nhìn chung, các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng trong kỳ của công ty là có thực, đầy đủ và về cơ bản phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh.
本期银行收付款均已取得相应合同、发票、付款申请、银行回单或其他有效证明文件。
Běn qī yínháng shōufùkuǎn jūn yǐ qǔdé xiāngyìng hétóng, fāpiào, fùkuǎn shēnqǐng, yínháng huídān huò qítā yǒuxiào zhèngmíng wénjiàn.
Các khoản thu chi qua ngân hàng trong kỳ đều đã có hợp đồng, hóa đơn, đề nghị thanh toán, chứng từ ngân hàng hoặc tài liệu chứng minh hợp lệ tương ứng.
账面余额与银行对账单余额之间的差异已经查明,并已编制银行存款余额调节表。
Zhàngmiàn yú’é yǔ yínháng duìzhàngdān yú’é zhījiān de chāyì yǐjīng chámíng, bìng yǐ biānzhì yínháng cúnkuǎn yú’é tiáojiébiǎo.
Khoản chênh lệch giữa số dư sổ kế toán và số dư sao kê ngân hàng đã được xác minh và công ty đã lập bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng.
报告期内未发现重大资金损失、舞弊行为或严重违反银行结算管理制度的情况。
Bàogào qī nèi wèi fāxiàn zhòngdà zījīn sǔnshī, wǔbì xíngwéi huò yánzhòng wéifǎn yínháng jiésuàn guǎnlǐ zhìdù de qíngkuàng.
Trong kỳ báo cáo không phát hiện tổn thất vốn nghiêm trọng, hành vi gian lận hoặc trường hợp vi phạm nghiêm trọng chế độ quản lý thanh toán ngân hàng.
公司应继续加强付款审批、账户信息维护、外币风险控制及银行对账自动化建设。
Gōngsī yīng jìxù jiāqiáng fùkuǎn shěnpī, zhànghù xìnxī wéihù, wàibì fēngxiǎn kòngzhì jí yínháng duìzhàng zìdònghuà jiànshè.
Công ty cần tiếp tục tăng cường phê duyệt thanh toán, duy trì thông tin tài khoản, kiểm soát rủi ro ngoại tệ và xây dựng hệ thống đối chiếu ngân hàng tự động.
通过落实上述措施,可以进一步保障公司资金安全,提高银行结算效率,并为平板电脑生产经营活动提供稳定的资金支持。
Tōngguò luòshí shàngshù cuòshī, kěyǐ jìnyíbù bǎozhàng gōngsī zījīn ānquán, tígāo yínháng jiésuàn xiàolǜ, bìng wèi píngbǎn diànnǎo shēngchǎn jīngyíng huódòng tígōng wěndìng de zījīn zhīchí.
Thông qua việc thực hiện các biện pháp trên, công ty có thể tiếp tục bảo đảm an toàn vốn, nâng cao hiệu quả thanh toán qua ngân hàng và cung cấp sự hỗ trợ tài chính ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh máy tính bảng.
十五、签字确认
Shíwǔ, qiānzì quèrèn
XV. Ký xác nhận
报告编制人:李文静。
Bàogào biānzhì rén: Lǐ Wénjìng.
Người lập báo cáo: Lý Văn Tĩnh.
财务复核人:张海峰。
Cáiwù fùhé rén: Zhāng Hǎifēng.
Người kiểm tra tài chính: Trương Hải Phong.
财务总监:王晓琳。
Cáiwù zǒngjiān: Wáng Xiǎolín.
Giám đốc tài chính: Vương Hiểu Lâm.
总经理:陈志强。
Zǒngjīnglǐ: Chén Zhìqiáng.
Tổng giám đốc: Trần Chí Cường.
深圳华辰平板电脑制造有限公司财务会计部。
Shēnzhèn Huáchén Píngbǎn Diànnǎo Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī Cáiwù Kuàijì Bù.
Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty TNHH Sản xuất Máy tính bảng Hoa Thần Thâm Quyến.
2026年7月5日。
Èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 7: Báo cáo ủy nhiệm chi đã lập — 已开立付款委托书报告
已开立付款委托书报告
Yǐ kāilì fùkuǎn wěituōshū bàogào
BÁO CÁO ỦY NHIỆM CHI ĐÃ LẬP
一、报告基本信息
Yī、bàogào jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
企业名称:无锡绿驰智能电动车有限公司。
Qǐyè míngchēng: Wúxī Lǜchí Zhìnéng Diàndòngchē Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xe điện Thông minh Lục Trì Vô Tích.
企业性质:电动自行车及相关零部件生产企业。
Qǐyè xìngzhì: diàndòng zìxíngchē jí xiāngguān língbùjiàn shēngchǎn qǐyè.
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất xe đạp điện và các linh kiện liên quan.
统一社会信用代码:91320214MA27X8LQ6A。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91320214MA27X8LQ6A.
Mã số tín dụng xã hội thống nhất: 91320214MA27X8LQ6A.
注册地址:江苏省无锡市新吴区梅村工业园区泰伯大道188号。
Zhùcè dìzhǐ: Jiāngsū Shěng Wúxī Shì Xīnwú Qū Méicūn Gōngyèyuán Qū Tàibó Dàdào yìbǎi bāshíbā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 188, Đại lộ Thái Bá, Khu công nghiệp Mai Thôn, quận Tân Ngô, thành phố Vô Tích, tỉnh Giang Tô.
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026.
报告编制日期:2026年7月5日。
Bàogào biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
报告币种:人民币。
Bàogào bìzhǒng: Rénmínbì.
Đơn vị tiền tệ của báo cáo: Nhân dân tệ.
编制部门:财务部资金管理组。
Biānzhì bùmén: Cáiwùbù zījīn guǎnlǐ zǔ.
Bộ phận lập báo cáo: Tổ quản lý vốn thuộc Phòng Tài chính.
报告负责人:财务经理李文静。
Bàogào fùzérén: cáiwù jīnglǐ Lǐ Wénjìng.
Người phụ trách báo cáo: Trưởng phòng tài chính Lý Văn Tĩnh.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告用于全面反映报告期内已经开立的付款委托书数量、金额、付款用途、审批状态及银行处理结果。
Běn bàogào yòngyú quánmiàn fǎnyìng bàogào qī nèi yǐjīng kāilì de fùkuǎn wěituōshū shùliàng, jīn’é, fùkuǎn yòngtú, shěnpī zhuàngtài jí yínháng chǔlǐ jiéguǒ.
Báo cáo này được sử dụng để phản ánh toàn diện số lượng, giá trị, mục đích thanh toán, trạng thái phê duyệt và kết quả xử lý của ngân hàng đối với các ủy nhiệm chi đã lập trong kỳ báo cáo.
通过编制本报告,财务部可以及时掌握企业银行付款业务的执行进度。
Tōngguò biānzhì běn bàogào, cáiwùbù kěyǐ jíshí zhǎngwò qǐyè yínháng fùkuǎn yèwù de zhíxíng jìndù.
Thông qua việc lập báo cáo này, Phòng Tài chính có thể kịp thời nắm bắt tiến độ thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng của doanh nghiệp.
本报告还用于检查付款审批手续、原始凭证、收款账户信息及会计记录是否完整、准确和一致。
Běn bàogào hái yòngyú jiǎnchá fùkuǎn shěnpī shǒuxù, yuánshǐ píngzhèng, shōukuǎn zhànghù xìnxī jí kuàijì jìlù shìfǒu wánzhěng, zhǔnquè hé yízhì.
Báo cáo còn được sử dụng để kiểm tra xem thủ tục phê duyệt thanh toán, chứng từ gốc, thông tin tài khoản người nhận và ghi chép kế toán có đầy đủ, chính xác và thống nhất hay không.
三、付款委托书总体情况
Sān、fùkuǎn wěituōshū zǒngtǐ qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH TỔNG THỂ CỦA CÁC ỦY NHIỆM CHI
截至2026年6月30日,公司本期共开立付款委托书二十六份。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sānshí rì, gōngsī běn qī gòng kāilì fùkuǎn wěituōshū èrshíliù fèn.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, công ty đã lập tổng cộng 26 ủy nhiệm chi trong kỳ.
本期开立付款委托书的金额合计为人民币八百七十六万四千五百元。
Běn qī kāilì fùkuǎn wěituōshū de jīn’é héjì wéi Rénmínbì bābǎi qīshíliù wàn sìqiān wǔbǎi yuán.
Tổng giá trị các ủy nhiệm chi đã lập trong kỳ là 8.764.500 nhân dân tệ.
其中,银行已经完成付款的委托书共十九份,金额为人民币六百二十三万八千五百元。
Qízhōng, yínháng yǐjīng wánchéng fùkuǎn de wěituōshū gòng shíjiǔ fèn, jīn’é wéi Rénmínbì liùbǎi èrshísān wàn bāqiān wǔbǎi yuán.
Trong đó, ngân hàng đã hoàn tất thanh toán 19 ủy nhiệm chi với tổng giá trị 6.238.500 nhân dân tệ.
已经提交银行但尚未完成付款的委托书共四份,金额为人民币一百四十五万六千元。
Yǐjīng tíjiāo yínháng dàn shàngwèi wánchéng fùkuǎn de wěituōshū gòng sì fèn, jīn’é wéi Rénmínbì yìbǎi sìshíwǔ wàn liùqiān yuán.
Có 4 ủy nhiệm chi đã được nộp cho ngân hàng nhưng chưa hoàn tất thanh toán, với tổng giá trị 1.456.000 nhân dân tệ.
已经完成内部审批但尚未提交银行的委托书共两份,金额为人民币八十七万元。
Yǐjīng wánchéng nèibù shěnpī dàn shàngwèi tíjiāo yínháng de wěituōshū gòng liǎng fèn, jīn’é wéi Rénmínbì bāshíqī wàn yuán.
Có 2 ủy nhiệm chi đã hoàn tất phê duyệt nội bộ nhưng chưa nộp cho ngân hàng, với tổng giá trị 870.000 nhân dân tệ.
因收款账户信息发生变更而被银行退回的付款委托书共一份,金额为人民币二十万元。
Yīn shōukuǎn zhànghù xìnxī fāshēng biàngēng ér bèi yínháng tuìhuí de fùkuǎn wěituōshū gòng yí fèn, jīn’é wéi Rénmínbì èrshí wàn yuán.
Có 1 ủy nhiệm chi bị ngân hàng trả lại do thông tin tài khoản người nhận thay đổi, với giá trị 200.000 nhân dân tệ.
四、按付款用途分类情况
Sì、àn fùkuǎn yòngtú fēnlèi qíngkuàng
IV. PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH THANH TOÁN
用于采购车架、轮胎、刹车系统及其他普通原材料的付款金额为人民币四百一十二万五千元。
Yòngyú cǎigòu chējià, lúntāi, shāchē xìtǒng jí qítā pǔtōng yuáncáiliào de fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì sìbǎi yīshí’èr wàn wǔqiān yuán.
Giá trị thanh toán dùng để mua khung xe, lốp xe, hệ thống phanh và các nguyên vật liệu thông thường khác là 4.125.000 nhân dân tệ.
用于采购锂电池、电机和控制器等核心零部件的付款金额为人民币二百四十八万元。
Yòngyú cǎigòu lǐ diànchí, diànjī hé kòngzhìqì děng héxīn língbùjiàn de fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì èrbǎi sìshíbā wàn yuán.
Giá trị thanh toán dùng để mua pin lithium, động cơ, bộ điều khiển và các linh kiện cốt lõi khác là 2.480.000 nhân dân tệ.
用于生产设备维修、模具维护及检测设备保养的付款金额为人民币六十二万元。
Yòngyú shēngchǎn shèbèi wéixiū, mújù wéihù jí jiǎncè shèbèi bǎoyǎng de fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì liùshí’èr wàn yuán.
Giá trị thanh toán cho việc sửa chữa thiết bị sản xuất, bảo trì khuôn mẫu và bảo dưỡng thiết bị kiểm tra là 620.000 nhân dân tệ.
用于原材料运输、成品配送及物流服务的付款金额为人民币四十三万八千五百元。
Yòngyú yuáncáiliào yùnshū, chéngpǐn pèisòng jí wùliú fúwù de fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì sìshísān wàn bāqiān wǔbǎi yuán.
Giá trị thanh toán cho vận chuyển nguyên vật liệu, phân phối thành phẩm và dịch vụ logistics là 438.500 nhân dân tệ.
用于支付生产用电、工业用水和天然气费用的金额为人民币三十五万六千元。
Yòngyú zhīfù shēngchǎn yòngdiàn, gōngyè yòngshuǐ hé tiānránqì fèiyòng de jīn’é wéi Rénmínbì sānshíwǔ wàn liùqiān yuán.
Giá trị thanh toán tiền điện sản xuất, nước công nghiệp và khí đốt tự nhiên là 356.000 nhân dân tệ.
用于缴纳税款、社会保险费及住房公积金的付款金额为人民币五十二万五千元。
Yòngyú jiǎonà shuìkuǎn, shèhuì bǎoxiǎn fèi jí zhùfáng gōngjījīn de fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì wǔshí’èr wàn wǔqiān yuán.
Giá trị thanh toán dùng để nộp thuế, bảo hiểm xã hội và quỹ nhà ở là 525.000 nhân dân tệ.
用于信息技术服务、办公服务和其他管理性支出的付款金额为人民币二十二万元。
Yòngyú xìnxī jìshù fúwù, bàngōng fúwù hé qítā guǎnlǐxìng zhīchū de fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì èrshí’èr wàn yuán.
Giá trị thanh toán cho dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ văn phòng và các khoản chi quản lý khác là 220.000 nhân dân tệ.
五、主要付款委托书情况
Wǔ、zhǔyào fùkuǎn wěituōshū qíngkuàng
V. TÌNH HÌNH CÁC ỦY NHIỆM CHI CHỦ YẾU
本期向深圳华能锂电科技有限公司开立付款委托书一份,金额为人民币一百六十八万元。
Běn qī xiàng Shēnzhèn Huánéng Lǐdiàn Kējì Yǒuxiàn Gōngsī kāilì fùkuǎn wěituōshū yí fèn, jīn’é wéi Rénmínbì yìbǎi liùshíbā wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã lập một ủy nhiệm chi thanh toán cho Công ty TNHH Công nghệ Pin lithium Hoa Năng Thâm Quyến với giá trị 1.680.000 nhân dân tệ.
该笔款项用于支付六月份采购的四十八伏锂电池组货款,银行已于2026年6月12日完成转账。
Gāi bǐ kuǎnxiàng yòngyú zhīfù liù yuèfèn cǎigòu de sìshíbā fú lǐ diànchí zǔ huòkuǎn, yínháng yǐ yú èr líng èr liù nián liù yuè shí’èr rì wánchéng zhuǎnzhàng.
Khoản tiền này được dùng để thanh toán tiền mua bộ pin lithium 48 vôn trong tháng 6; ngân hàng đã hoàn tất chuyển khoản vào ngày 12 tháng 6 năm 2026.
本期向常州动力电机制造有限公司开立付款委托书两份,金额合计为人民币九十六万元。
Běn qī xiàng Chángzhōu Dònglì Diànjī Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī kāilì fùkuǎn wěituōshū liǎng fèn, jīn’é héjì wéi Rénmínbì jiǔshíliù wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã lập 2 ủy nhiệm chi cho Công ty TNHH Sản xuất Động cơ Động lực Thường Châu, với tổng giá trị 960.000 nhân dân tệ.
上述款项用于采购五百瓦无刷电机,并按照采购合同约定分两批支付。
Shàngshù kuǎnxiàng yòngyú cǎigòu wǔbǎi wǎ wúshuā diànjī, bìng ànzhào cǎigòu hétóng yuēdìng fēn liǎng pī zhīfù.
Các khoản tiền trên được dùng để mua động cơ không chổi than công suất 500 watt và được thanh toán thành hai đợt theo hợp đồng mua hàng.
本期向宁波智控电子有限公司开立付款委托书一份,金额为人民币七十二万元。
Běn qī xiàng Níngbō Zhìkòng Diànzǐ Yǒuxiàn Gōngsī kāilì fùkuǎn wěituōshū yí fèn, jīn’é wéi Rénmínbì qīshí’èr wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã lập một ủy nhiệm chi cho Công ty TNHH Điện tử Điều khiển Thông minh Ninh Ba, với giá trị 720.000 nhân dân tệ.
该笔款项用于采购电动自行车控制器,目前银行已经受理,但尚未完成最终入账。
Gāi bǐ kuǎnxiàng yòngyú cǎigòu diàndòng zìxíngchē kòngzhìqì, mùqián yínháng yǐjīng shòulǐ, dàn shàngwèi wánchéng zuìzhōng rùzhàng.
Khoản tiền này được dùng để mua bộ điều khiển xe đạp điện; hiện ngân hàng đã tiếp nhận nhưng chưa hoàn tất ghi có cuối cùng.
本期向苏州恒泰铝业有限公司开立付款委托书两份,金额合计为人民币八十六万五千元。
Běn qī xiàng Sūzhōu Héngtài Lǚyè Yǒuxiàn Gōngsī kāilì fùkuǎn wěituōshū liǎng fèn, jīn’é héjì wéi Rénmínbì bāshíliù wàn wǔqiān yuán.
Trong kỳ, công ty đã lập 2 ủy nhiệm chi cho Công ty TNHH Nhôm Hằng Thái Tô Châu, với tổng giá trị 865.000 nhân dân tệ.
上述款项用于支付铝合金车架及车把材料采购款,相关发票和入库单已经审核完毕。
Shàngshù kuǎnxiàng yòngyú zhīfù lǚhéjīn chējià jí chēbǎ cáiliào cǎigòu kuǎn, xiāngguān fāpiào hé rùkùdān yǐjīng shěnhé wánbì.
Các khoản tiền trên được dùng để thanh toán tiền mua khung xe hợp kim nhôm và vật liệu tay lái; hóa đơn và phiếu nhập kho liên quan đã được kiểm tra hoàn tất.
本期向无锡安达轮胎有限公司开立付款委托书一份,金额为人民币五十四万元。
Běn qī xiàng Wúxī Āndá Lúntāi Yǒuxiàn Gōngsī kāilì fùkuǎn wěituōshū yí fèn, jīn’é wéi Rénmínbì wǔshísì wàn yuán.
Trong kỳ, công ty đã lập một ủy nhiệm chi cho Công ty TNHH Lốp xe An Đạt Vô Tích, với giá trị 540.000 nhân dân tệ.
该笔付款已经完成内部审批,但因付款日银行账户余额安排调整,尚未提交银行。
Gāi bǐ fùkuǎn yǐjīng wánchéng nèibù shěnpī, dàn yīn fùkuǎn rì yínháng zhànghù yú’é ānpái tiáozhěng, shàngwèi tíjiāo yínháng.
Khoản thanh toán này đã hoàn tất phê duyệt nội bộ nhưng chưa được nộp cho ngân hàng do điều chỉnh kế hoạch số dư tài khoản trong ngày thanh toán.
六、银行账户付款情况
Liù、yínháng zhànghù fùkuǎn qíngkuàng
VI. TÌNH HÌNH THANH TOÁN THEO TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
本期付款业务主要通过中国工商银行无锡新区支行和中国建设银行无锡高新技术产业开发区支行办理。
Běn qī fùkuǎn yèwù zhǔyào tōngguò Zhōngguó Gōngshāng Yínháng Wúxī Xīnqū Zhīháng hé Zhōngguó Jiànshè Yínháng Wúxī Gāoxīn Jìshù Chǎnyè Kāifāqū Zhīháng bànlǐ.
Các nghiệp vụ thanh toán trong kỳ chủ yếu được thực hiện thông qua Chi nhánh Khu mới Vô Tích của Ngân hàng Công thương Trung Quốc và Chi nhánh Khu phát triển công nghệ cao Vô Tích của Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc.
通过中国工商银行账户开立的付款委托书共十七份,金额合计为人民币五百八十四万四千五百元。
Tōngguò Zhōngguó Gōngshāng Yínháng zhànghù kāilì de fùkuǎn wěituōshū gòng shíqī fèn, jīn’é héjì wéi Rénmínbì wǔbǎi bāshísì wàn sìqiān wǔbǎi yuán.
Có 17 ủy nhiệm chi được lập thông qua tài khoản tại Ngân hàng Công thương Trung Quốc, với tổng giá trị 5.844.500 nhân dân tệ.
通过中国建设银行账户开立的付款委托书共九份,金额合计为人民币二百九十二万元。
Tōngguò Zhōngguó Jiànshè Yínháng zhànghù kāilì de fùkuǎn wěituōshū gòng jiǔ fèn, jīn’é héjì wéi Rénmínbì èrbǎi jiǔshí’èr wàn yuán.
Có 9 ủy nhiệm chi được lập thông qua tài khoản tại Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc, với tổng giá trị 2.920.000 nhân dân tệ.
财务部已将银行回单、网上银行交易记录和付款委托书逐笔进行核对。
Cáiwùbù yǐ jiāng yínháng huídān, wǎngshàng yínháng jiāoyì jìlù hé fùkuǎn wěituōshū zhú bǐ jìnxíng héduì.
Phòng Tài chính đã đối chiếu từng giao dịch giữa giấy báo ngân hàng, lịch sử giao dịch ngân hàng trực tuyến và các ủy nhiệm chi.
核对结果显示,已经完成付款的十九笔业务,其付款金额、收款单位和银行账号均与付款委托书一致。
Héduì jiéguǒ xiǎnshì, yǐjīng wánchéng fùkuǎn de shíjiǔ bǐ yèwù, qí fùkuǎn jīn’é, shōukuǎn dānwèi hé yínháng zhànghào jūn yǔ fùkuǎn wěituōshū yízhì.
Kết quả đối chiếu cho thấy đối với 19 giao dịch đã hoàn tất thanh toán, giá trị thanh toán, đơn vị nhận tiền và số tài khoản ngân hàng đều phù hợp với ủy nhiệm chi.
七、未完成付款事项
Qī、wèi wánchéng fùkuǎn shìxiàng
VII. CÁC KHOẢN THANH TOÁN CHƯA HOÀN TẤT
截至报告期末,共有四份付款委托书已经提交银行但尚未完成付款。
Jiézhì bàogào qī mò, gòng yǒu sì fèn fùkuǎn wěituōshū yǐjīng tíjiāo yínháng dàn shàngwèi wánchéng fùkuǎn.
Tính đến cuối kỳ báo cáo, có 4 ủy nhiệm chi đã nộp cho ngân hàng nhưng chưa hoàn tất thanh toán.
其中三笔属于月末银行结算时间差异,预计将在下一个工作日完成入账。
Qízhōng sān bǐ shǔyú yuèmò yínháng jiésuàn shíjiān chāyì, yùjì jiāng zài xià yí gè gōngzuòrì wánchéng rùzhàng.
Trong đó, 3 giao dịch phát sinh chênh lệch thời gian thanh toán vào cuối tháng và dự kiến sẽ được ghi nhận vào ngày làm việc tiếp theo.
另外一笔跨地区付款需要收款银行进一步核实收款账户名称。
Lìngwài yì bǐ kuà dìqū fùkuǎn xūyào shōukuǎn yínháng jìnyíbù héshí shōukuǎn zhànghù míngchēng.
Một giao dịch thanh toán liên khu vực khác cần ngân hàng của bên nhận xác minh thêm tên tài khoản nhận tiền.
财务部已经与银行客户经理和相关供应商取得联系,并要求及时反馈处理结果。
Cáiwùbù yǐjīng yǔ yínháng kèhù jīnglǐ hé xiāngguān gōngyìngshāng qǔdé liánxì, bìng yāoqiú jíshí fǎnkuì chǔlǐ jiéguǒ.
Phòng Tài chính đã liên hệ với chuyên viên khách hàng của ngân hàng và các nhà cung cấp liên quan, đồng thời yêu cầu phản hồi kịp thời kết quả xử lý.
八、银行退回事项
Bā、yínháng tuìhuí shìxiàng
VIII. TRƯỜNG HỢP BỊ NGÂN HÀNG TRẢ LẠI
本期有一份付款委托书因供应商收款账户变更而被银行退回。
Běn qī yǒu yí fèn fùkuǎn wěituōshū yīn gōngyìngshāng shōukuǎn zhànghù biàngēng ér bèi yínháng tuìhuí.
Trong kỳ có một ủy nhiệm chi bị ngân hàng trả lại do tài khoản nhận tiền của nhà cung cấp thay đổi.
该笔付款的收款单位为上海迅达信息技术有限公司,付款金额为人民币二十万元。
Gāi bǐ fùkuǎn de shōukuǎn dānwèi wéi Shànghǎi Xùndá Xìnxī Jìshù Yǒuxiàn Gōngsī, fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì èrshí wàn yuán.
Đơn vị nhận tiền của khoản thanh toán này là Công ty TNHH Công nghệ Thông tin Tấn Đạt Thượng Hải, với giá trị thanh toán 200.000 nhân dân tệ.
财务人员在收到银行退回通知后,立即暂停了原付款流程。
Cáiwù rényuán zài shōudào yínháng tuìhuí tōngzhī hòu, lìjí zàntíng le yuán fùkuǎn liúchéng.
Sau khi nhận được thông báo trả lại của ngân hàng, nhân viên tài chính đã lập tức tạm dừng quy trình thanh toán ban đầu.
供应商已经提供新的银行账户证明、开户许可证及加盖公章的账户变更通知。
Gōngyìngshāng yǐjīng tígōng xīn de yínháng zhànghù zhèngmíng, kāihù xǔkězhèng jí jiāgài gōngzhāng de zhànghù biàngēng tōngzhī.
Nhà cung cấp đã cung cấp giấy xác nhận tài khoản ngân hàng mới, giấy phép mở tài khoản và thông báo thay đổi tài khoản có đóng dấu doanh nghiệp.
财务部将在完成供应商账户信息复核后重新开立付款委托书。
Cáiwùbù jiāng zài wánchéng gōngyìngshāng zhànghù xìnxī fùhé hòu chóngxīn kāilì fùkuǎn wěituōshū.
Phòng Tài chính sẽ lập lại ủy nhiệm chi sau khi hoàn tất việc kiểm tra lại thông tin tài khoản của nhà cung cấp.
九、付款审批及凭证检查情况
Jiǔ、fùkuǎn shěnpī jí píngzhèng jiǎnchá qíngkuàng
IX. TÌNH HÌNH PHÊ DUYỆT THANH TOÁN VÀ KIỂM TRA CHỨNG TỪ
经检查,二十六份付款委托书均附有付款申请单,并经过相关部门负责人审批。
Jīng jiǎnchá, èrshíliù fèn fùkuǎn wěituōshū jūn fù yǒu fùkuǎn shēnqǐngdān, bìng jīngguò xiāngguān bùmén fùzérén shěnpī.
Qua kiểm tra, cả 26 ủy nhiệm chi đều có kèm phiếu đề nghị thanh toán và đã được người phụ trách bộ phận liên quan phê duyệt.
金额超过人民币五十万元的付款业务均已经财务经理和总经理共同批准。
Jīn’é chāoguò Rénmínbì wǔshí wàn yuán de fùkuǎn yèwù jūn yǐjīng cáiwù jīnglǐ hé zǒngjīnglǐ gòngtóng pīzhǔn.
Các nghiệp vụ thanh toán có giá trị trên 500.000 nhân dân tệ đều đã được trưởng phòng tài chính và tổng giám đốc cùng phê duyệt.
原材料采购付款均附有采购合同、增值税发票、送货单、验收单及入库单。
Yuáncáiliào cǎigòu fùkuǎn jūn fù yǒu cǎigòu hétóng, zēngzhíshuì fāpiào, sònghuòdān, yànshōudān jí rùkùdān.
Các khoản thanh toán mua nguyên vật liệu đều có kèm hợp đồng mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu giao hàng, biên bản nghiệm thu và phiếu nhập kho.
设备维修付款均附有维修合同、维修记录、验收报告及费用发票。
Shèbèi wéixiū fùkuǎn jūn fù yǒu wéixiū hétóng, wéixiū jìlù, yànshōu bàogào jí fèiyòng fāpiào.
Các khoản thanh toán sửa chữa thiết bị đều có kèm hợp đồng sửa chữa, biên bản sửa chữa, báo cáo nghiệm thu và hóa đơn chi phí.
检查过程中发现,两笔付款业务所附合同补充协议未加盖双方完整印章。
Jiǎnchá guòchéng zhōng fāxiàn, liǎng bǐ fùkuǎn yèwù suǒ fù hétóng bǔchōng xiéyì wèi jiāgài shuāngfāng wánzhěng yìnzhāng.
Trong quá trình kiểm tra, phát hiện phụ lục hợp đồng kèm theo 2 giao dịch thanh toán chưa được đóng đầy đủ con dấu của hai bên.
财务部已经要求采购部补充完整资料,并在资料补齐前暂停后续付款。
Cáiwùbù yǐjīng yāoqiú cǎigòubù bǔchōng wánzhěng zīliào, bìng zài zīliào bǔqí qián zàntíng hòuxù fùkuǎn.
Phòng Tài chính đã yêu cầu Phòng Mua hàng bổ sung đầy đủ tài liệu và tạm dừng các khoản thanh toán tiếp theo cho đến khi hồ sơ được hoàn thiện.
十、会计处理情况
Shí、kuàijì chǔlǐ qíngkuàng
X. TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
对于已经完成银行付款的业务,财务人员已经根据银行回单及时登记银行存款日记账。
Duìyú yǐjīng wánchéng yínháng fùkuǎn de yèwù, cáiwù rényuán yǐjīng gēnjù yínháng huídān jíshí dēngjì yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng.
Đối với các nghiệp vụ ngân hàng đã hoàn tất thanh toán, nhân viên tài chính đã kịp thời ghi sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng căn cứ vào giấy báo ngân hàng.
支付供应商货款时,会计部门借记“应付账款”科目,贷记“银行存款”科目。
Zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn shí, kuàijì bùmén jièjì “yìngfù zhàngkuǎn” kēmù, dàijì “yínháng cúnkuǎn” kēmù.
Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, bộ phận kế toán ghi Nợ tài khoản “Phải trả người bán” và ghi Có tài khoản “Tiền gửi ngân hàng”.
支付尚未取得最终发票的预付款时,借记“预付账款”科目,贷记“银行存款”科目。
Zhīfù shàngwèi qǔdé zuìzhōng fāpiào de yùfùkuǎn shí, jièjì “yùfù zhàngkuǎn” kēmù, dàijì “yínháng cúnkuǎn” kēmù.
Khi thanh toán trước mà chưa nhận được hóa đơn cuối cùng, kế toán ghi Nợ tài khoản “Trả trước cho người bán” và ghi Có tài khoản “Tiền gửi ngân hàng”.
对于已经开立但尚未完成银行付款的委托书,财务部暂不冲减银行存款余额。
Duìyú yǐjīng kāilì dàn shàngwèi wánchéng yínháng fùkuǎn de wěituōshū, cáiwùbù zàn bù chōngjiǎn yínháng cúnkuǎn yú’é.
Đối với các ủy nhiệm chi đã lập nhưng ngân hàng chưa hoàn tất thanh toán, Phòng Tài chính tạm thời chưa ghi giảm số dư tiền gửi ngân hàng.
相关款项已经登记在付款委托书跟踪台账中,并列为待处理付款事项。
Xiāngguān kuǎnxiàng yǐjīng dēngjì zài fùkuǎn wěituōshū gēnzōng táizhàng zhōng, bìng lièwéi dài chǔlǐ fùkuǎn shìxiàng.
Các khoản tiền liên quan đã được ghi nhận trong sổ theo dõi ủy nhiệm chi và được liệt kê là các khoản thanh toán chờ xử lý.
十一、异常情况及风险分析
Shíyī、yìcháng qíngkuàng jí fēngxiǎn fēnxī
XI. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BẤT THƯỜNG VÀ RỦI RO
本期未发现重复开立付款委托书或者重复向同一张发票付款的情况。
Běn qī wèi fāxiàn chóngfù kāilì fùkuǎn wěituōshū huòzhě chóngfù xiàng tóng yì zhāng fāpiào fùkuǎn de qíngkuàng.
Trong kỳ không phát hiện trường hợp lập trùng ủy nhiệm chi hoặc thanh toán trùng cho cùng một hóa đơn.
本期未发现未经授权擅自修改收款人名称、银行账号或者付款金额的情况。
Běn qī wèi fāxiàn wèi jīng shòuquán shànzì xiūgǎi shōukuǎnrén míngchēng, yínháng zhànghào huòzhě fùkuǎn jīn’é de qíngkuàng.
Trong kỳ không phát hiện trường hợp tự ý sửa đổi tên người nhận, số tài khoản ngân hàng hoặc số tiền thanh toán khi chưa được ủy quyền.
部分供应商经常变更收款账户,可能增加错误付款或者资金诈骗风险。
Bùfèn gōngyìngshāng jīngcháng biàngēng shōukuǎn zhànghù, kěnéng zēngjiā cuòwù fùkuǎn huòzhě zījīn zhàpiàn fēngxiǎn.
Một số nhà cung cấp thường xuyên thay đổi tài khoản nhận tiền, có thể làm tăng nguy cơ thanh toán sai hoặc gian lận tiền vốn.
月末集中开立付款委托书的数量较多,容易造成审批时间紧张和银行付款延迟。
Yuèmò jízhōng kāilì fùkuǎn wěituōshū de shùliàng jiàoduō, róngyì zàochéng shěnpī shíjiān jǐnzhāng hé yínháng fùkuǎn yánchí.
Số lượng ủy nhiệm chi được lập tập trung vào cuối tháng tương đối nhiều, dễ gây áp lực về thời gian phê duyệt và làm chậm thanh toán ngân hàng.
个别付款申请提交时间较晚,可能影响供应商按时交付电池、电机和控制器等关键零部件。
Gèbié fùkuǎn shēnqǐng tíjiāo shíjiān jiàowǎn, kěnéng yǐngxiǎng gōngyìngshāng ànshí jiāofù diànchí, diànjī hé kòngzhìqì děng guānjiàn língbùjiàn.
Một số đề nghị thanh toán được nộp muộn, có thể ảnh hưởng đến việc nhà cung cấp giao đúng hạn các linh kiện quan trọng như pin, động cơ và bộ điều khiển.
十二、内部控制措施
Shí’èr、nèibù kòngzhì cuòshī
XII. BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NỘI BỘ
公司实行付款申请、业务审核、财务复核和授权审批相互分离的管理制度。
Gōngsī shíxíng fùkuǎn shēnqǐng, yèwù shěnhé, cáiwù fùhé hé shòuquán shěnpī xiānghù fēnlí de guǎnlǐ zhìdù.
Công ty áp dụng chế độ quản lý tách biệt giữa đề nghị thanh toán, kiểm tra nghiệp vụ, kiểm tra tài chính và phê duyệt theo thẩm quyền.
付款委托书由出纳人员根据审批完成的付款申请单统一开立。
Fùkuǎn wěituōshū yóu chūnà rényuán gēnjù shěnpī wánchéng de fùkuǎn shēnqǐngdān tǒngyī kāilì.
Ủy nhiệm chi được thủ quỹ lập thống nhất căn cứ vào phiếu đề nghị thanh toán đã hoàn tất phê duyệt.
付款委托书开立后,必须由另一名财务人员复核收款单位、银行账号、开户银行和付款金额。
Fùkuǎn wěituōshū kāilì hòu, bìxū yóu lìng yì míng cáiwù rényuán fùhé shōukuǎn dānwèi, yínháng zhànghào, kāihù yínháng hé fùkuǎn jīn’é.
Sau khi ủy nhiệm chi được lập, một nhân viên tài chính khác phải kiểm tra lại đơn vị nhận tiền, số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản và số tiền thanh toán.
网上银行付款采用制单人员和授权人员分别操作的双重控制方式。
Wǎngshàng yínháng fùkuǎn cǎiyòng zhìdān rényuán hé shòuquán rényuán fēnbié cāozuò de shuāngchóng kòngzhì fāngshì.
Thanh toán qua ngân hàng trực tuyến áp dụng cơ chế kiểm soát kép, trong đó người lập lệnh và người phê duyệt thực hiện thao tác riêng biệt.
所有已经作废或者被银行退回的付款委托书必须加盖“作废”印章,并单独保管。
Suǒyǒu yǐjīng zuòfèi huòzhě bèi yínháng tuìhuí de fùkuǎn wěituōshū bìxū jiāgài “zuòfèi” yìnzhāng, bìng dāndú bǎoguǎn.
Tất cả ủy nhiệm chi đã hủy hoặc bị ngân hàng trả lại phải được đóng dấu “Hủy bỏ” và lưu giữ riêng.
十三、改进建议
Shísān、gǎijìn jiànyì
XIII. KIẾN NGHỊ CẢI TIẾN
建议采购部至少在合同约定付款日前三个工作日提交完整的付款申请资料。
Jiànyì cǎigòubù zhìshǎo zài hétóng yuēdìng fùkuǎn rì qián sān gè gōngzuòrì tíjiāo wánzhěng de fùkuǎn shēnqǐng zīliào.
Kiến nghị Phòng Mua hàng nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày thanh toán quy định trong hợp đồng.
建议财务部建立供应商银行账户信息变更专项审核制度。
Jiànyì cáiwùbù jiànlì gōngyìngshāng yínháng zhànghù xìnxī biàngēng zhuānxiàng shěnhé zhìdù.
Kiến nghị Phòng Tài chính xây dựng chế độ kiểm tra chuyên biệt đối với việc thay đổi thông tin tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
供应商变更收款账户时,财务人员应当通过合同登记电话进行再次确认。
Gōngyìngshāng biàngēng shōukuǎn zhànghù shí, cáiwù rényuán yīngdāng tōngguò hétóng dēngjì diànhuà jìnxíng zàicì quèrèn.
Khi nhà cung cấp thay đổi tài khoản nhận tiền, nhân viên tài chính phải xác nhận lại thông qua số điện thoại đã đăng ký trong hợp đồng.
建议将付款委托书、审批记录、银行回单和会计凭证统一纳入电子档案管理系统。
Jiànyì jiāng fùkuǎn wěituōshū, shěnpī jìlù, yínháng huídān hé kuàijì píngzhèng tǒngyī nàrù diànzǐ dàng’àn guǎnlǐ xìtǒng.
Kiến nghị đưa thống nhất ủy nhiệm chi, lịch sử phê duyệt, giấy báo ngân hàng và chứng từ kế toán vào hệ thống quản lý hồ sơ điện tử.
建议每日核对网上银行付款记录,并在付款完成后的一个工作日内取得银行回单。
Jiànyì měirì héduì wǎngshàng yínháng fùkuǎn jìlù, bìng zài fùkuǎn wánchéng hòu de yí gè gōngzuòrì nèi qǔdé yínháng huídān.
Kiến nghị đối chiếu lịch sử thanh toán ngân hàng trực tuyến hằng ngày và nhận giấy báo ngân hàng trong vòng một ngày làm việc sau khi thanh toán hoàn tất.
建议财务部每月编制付款委托书状态跟踪表,明确已开立、已审批、已提交、已支付和已退回等状态。
Jiànyì cáiwùbù měiyuè biānzhì fùkuǎn wěituōshū zhuàngtài gēnzōngbiǎo, míngquè yǐ kāilì, yǐ shěnpī, yǐ tíjiāo, yǐ zhīfù hé yǐ tuìhuí děng zhuàngtài.
Kiến nghị Phòng Tài chính lập bảng theo dõi trạng thái ủy nhiệm chi hằng tháng, xác định rõ các trạng thái đã lập, đã phê duyệt, đã nộp, đã thanh toán và đã bị trả lại.
十四、报告结论
Shísì、bàogào jiélùn
XIV. KẾT LUẬN BÁO CÁO
总体来看,公司2026年6月份付款委托书的开立、审批和银行付款流程基本规范。
Zǒngtǐ lái kàn, gōngsī èr líng èr liù nián liù yuèfèn fùkuǎn wěituōshū de kāilì, shěnpī hé yínháng fùkuǎn liúchéng jīběn guīfàn.
Nhìn chung, quy trình lập, phê duyệt và thanh toán ngân hàng đối với các ủy nhiệm chi của công ty trong tháng 6 năm 2026 cơ bản được thực hiện đúng quy định.
已完成付款业务的银行记录、付款委托书、会计凭证和供应商资料基本一致。
Yǐ wánchéng fùkuǎn yèwù de yínháng jìlù, fùkuǎn wěituōshū, kuàijì píngzhèng hé gōngyìngshāng zīliào jīběn yízhì.
Đối với các giao dịch đã hoàn tất thanh toán, lịch sử ngân hàng, ủy nhiệm chi, chứng từ kế toán và hồ sơ nhà cung cấp về cơ bản thống nhất với nhau.
本期未发现重大错误付款、重复付款、越权付款或者资金挪用情况。
Běn qī wèi fāxiàn zhòngdà cuòwù fùkuǎn, chóngfù fùkuǎn, yuèquán fùkuǎn huòzhě zījīn nuóyòng qíngkuàng.
Trong kỳ không phát hiện trường hợp thanh toán sai nghiêm trọng, thanh toán trùng, thanh toán vượt thẩm quyền hoặc sử dụng tiền sai mục đích.
对于尚未完成付款、被银行退回以及资料不完整的业务,财务部应当继续跟踪并及时处理。
Duìyú shàngwèi wánchéng fùkuǎn, bèi yínháng tuìhuí yǐjí zīliào bù wánzhěng de yèwù, cáiwùbù yīngdāng jìxù gēnzōng bìng jíshí chǔlǐ.
Đối với các nghiệp vụ chưa hoàn tất thanh toán, bị ngân hàng trả lại hoặc có hồ sơ chưa đầy đủ, Phòng Tài chính cần tiếp tục theo dõi và xử lý kịp thời.
通过进一步完善付款审批、账户复核和银行对账制度,可以有效降低企业资金支付风险。
Tōngguò jìnyíbù wánshàn fùkuǎn shěnpī, zhànghù fùhé hé yínháng duìzhàng zhìdù, kěyǐ yǒuxiào jiàngdī qǐyè zījīn zhīfù fēngxiǎn.
Thông qua việc tiếp tục hoàn thiện chế độ phê duyệt thanh toán, kiểm tra tài khoản và đối chiếu ngân hàng, doanh nghiệp có thể giảm thiểu hiệu quả rủi ro thanh toán tiền vốn.
十五、签字确认
Shíwǔ、qiānzì quèrèn
XV. KÝ XÁC NHẬN
编制人:王晓梅,资金会计。
Biānzhìrén: Wáng Xiǎoméi, zījīn kuàijì.
Người lập: Vương Hiểu Mai, kế toán vốn bằng tiền.
复核人:张海燕,财务主管。
Fùhérén: Zhāng Hǎiyàn, cáiwù zhǔguǎn.
Người kiểm tra: Trương Hải Yến, phụ trách tài chính.
审批人:李文静,财务经理。
Shěnpīrén: Lǐ Wénjìng, cáiwù jīnglǐ.
Người phê duyệt: Lý Văn Tĩnh, trưởng phòng tài chính.
批准人:陈志强,总经理。
Pīzhǔnrén: Chén Zhìqiáng, zǒngjīnglǐ.
Người phê chuẩn: Trần Chí Cường, tổng giám đốc.
编制日期:2026年7月5日。
Biānzhì rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì.
Ngày lập: Ngày 5 tháng 7 năm 2026.
Mẫu 8: Báo cáo ủy nhiệm chi chưa thực hiện — 未执行付款委托书报告
未执行付款委托书报告
Wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū bàogào
BÁO CÁO ỦY NHIỆM CHI CHƯA THỰC HIỆN
一、报告基本信息
Yī, bàogào jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
编制单位:上海启航新能源汽车制造有限公司。
Biānzhì dānwèi: Shànghǎi Qǐháng Xīn Néngyuán Qìchē Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Sản xuất Ô tô Năng lượng Mới Khải Hàng Thượng Hải.
企业地址:上海市浦东新区临港新片区云水路八百八十八号。
Qǐyè dìzhǐ: Shànghǎi Shì Pǔdōng Xīnqū Língǎng Xīn Piànqū Yúnshuǐ Lù bābǎi bāshíbā hào.
Địa chỉ doanh nghiệp: Số 888, đường Vân Thủy, khu mới Lâm Cảng, quận mới Phố Đông, thành phố Thượng Hải.
统一社会信用代码:91310115MA7QH88888。
Tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ: 91310115MA7QH88888.
Mã số tín dụng xã hội thống nhất: 91310115MA7QH88888.
报告期间:二〇二六年七月一日至二〇二六年七月二十三日。
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián qī yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến ngày 23 tháng 7 năm 2026.
报告基准日:二〇二六年七月二十三日。
Bàogào jīzhǔnrì: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì.
Ngày chốt số liệu báo cáo: Ngày 23 tháng 7 năm 2026.
编制部门:财务会计部资金管理组。
Biānzhì bùmén: Cáiwù Kuàijì Bù Zījīn Guǎnlǐ Zǔ.
Bộ phận lập báo cáo: Tổ quản lý vốn thuộc Phòng Tài chính – Kế toán.
报告币种:人民币。
Bàogào bìzhǒng: Rénmínbì.
Đơn vị tiền tệ của báo cáo: Nhân dân tệ.
二、报告编制目的
Èr, bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告用于汇总截至报告基准日已经编制但尚未完成银行扣款和资金划转的付款委托书。
Běn bàogào yòngyú huìzǒng jiézhì bàogào jīzhǔnrì yǐjīng biānzhì dàn shàngwèi wánchéng yínháng kòukuǎn hé zījīn huàzhuǎn de fùkuǎn wěituōshū.
Báo cáo này được lập nhằm tổng hợp các ủy nhiệm chi đã được lập nhưng ngân hàng chưa hoàn thành việc trích tiền và chuyển tiền tại ngày chốt báo cáo.
本报告旨在反映未执行付款委托书的金额、用途、账龄、未执行原因及潜在资金风险。
Běn bàogào zhǐzài fǎnyìng wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū de jīn’é, yòngtú, zhànglíng, wèi zhíxíng yuányīn jí qiánzài zījīn fēngxiǎn.
Báo cáo nhằm phản ánh giá trị, mục đích thanh toán, thời gian tồn đọng, nguyên nhân chưa thực hiện và rủi ro tài chính tiềm ẩn của các ủy nhiệm chi.
财务部门通过本报告对待付款项进行持续跟踪,确保供应商货款、生产费用、税费及其他应付款项能够及时支付。
Cáiwù bùmén tōngguò běn bàogào duì dài fù kuǎnxiàng jìnxíng chíxù gēnzōng, quèbǎo gōngyìngshāng huòkuǎn, shēngchǎn fèiyòng, shuìfèi jí qítā yīngfù kuǎnxiàng nénggòu jíshí zhīfù.
Phòng tài chính sử dụng báo cáo này để liên tục theo dõi các khoản chờ thanh toán, bảo đảm tiền hàng của nhà cung cấp, chi phí sản xuất, thuế và các khoản phải trả khác được thanh toán kịp thời.
三、未执行付款委托书总体情况
Sān, wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū zǒngtǐ qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH TỔNG THỂ CỦA CÁC ỦY NHIỆM CHI CHƯA THỰC HIỆN
截至二〇二六年七月二十三日,公司共有九笔付款委托书尚未执行。
Jiézhì èr líng èr liù nián qī yuè èrshísān rì, gōngsī gòng yǒu jiǔ bǐ fùkuǎn wěituōshū shàngwèi zhíxíng.
Tính đến ngày 23 tháng 7 năm 2026, công ty có tổng cộng 9 ủy nhiệm chi chưa được thực hiện.
未执行付款委托书的总金额为人民币一千八百七十六万元。
Wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū de zǒng jīn’é wéi Rénmínbì yīqiān bābǎi qīshíliù wàn yuán.
Tổng giá trị các ủy nhiệm chi chưa thực hiện là 18.760.000 nhân dân tệ.
上述付款委托书均已在企业网上银行系统或者内部资金管理系统中完成初步录入。
Shàngshù fùkuǎn wěituōshū jūn yǐ zài qǐyè wǎngshàng yínháng xìtǒng huòzhě nèibù zījīn guǎnlǐ xìtǒng zhōng wánchéng chūbù lùrù.
Các ủy nhiệm chi nêu trên đều đã được nhập bước đầu vào hệ thống ngân hàng trực tuyến hoặc hệ thống quản lý vốn nội bộ của doanh nghiệp.
由于审批、单据、账户余额、银行审核及收款信息等原因,相关款项尚未实际划出。
Yóuyú shěnpī, dānjù, zhànghù yú’é, yínháng shěnhé jí shōukuǎn xìnxī děng yuányīn, xiāngguān kuǎnxiàng shàngwèi shíjì huàchū.
Do các nguyên nhân liên quan đến phê duyệt, chứng từ, số dư tài khoản, kiểm tra của ngân hàng và thông tin người thụ hưởng, các khoản tiền liên quan vẫn chưa thực tế được chuyển đi.
四、按付款用途分类情况
Sì, àn fùkuǎn yòngtú fēnlèi qíngkuàng
IV. PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH THANH TOÁN
用于采购动力电池电芯的未执行付款金额为人民币六百八十万元。
Yòngyú cǎigòu dònglì diànchí diànxīn de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì liùbǎi bāshí wàn yuán.
Giá trị ủy nhiệm chi chưa thực hiện dùng để mua tế bào pin động lực là 6.800.000 nhân dân tệ.
该笔款项涉及公司主要动力电池供应商,原定付款日期为二〇二六年七月二十二日。
Gāi bǐ kuǎnxiàng shèjí gōngsī zhǔyào dònglì diànchí gōngyìngshāng, yuándìng fùkuǎn rìqī wéi èr líng èr liù nián qī yuè èrshí’èr rì.
Khoản tiền này liên quan đến nhà cung cấp pin động lực chính của công ty, với ngày thanh toán dự kiến ban đầu là ngày 22 tháng 7 năm 2026.
用于采购新能源汽车驱动电机的未执行付款金额为人民币三百二十五万元。
Yòngyú cǎigòu xīn néngyuán qìchē qūdòng diànjī de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì sānbǎi èrshíwǔ wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để mua động cơ truyền động cho ô tô năng lượng mới là 3.250.000 nhân dân tệ.
用于采购整车控制器和电池管理系统的未执行付款金额为人民币一百八十六万元。
Yòngyú cǎigòu zhěngchē kòngzhìqì hé diànchí guǎnlǐ xìtǒng de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì yībǎi bāshíliù wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để mua bộ điều khiển xe và hệ thống quản lý pin là 1.860.000 nhân dân tệ.
用于采购车身高强度钢材的未执行付款金额为人民币二百一十四万元。
Yòngyú cǎigòu chēshēn gāo qiángdù gāngcái de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì èrbǎi yīshísì wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để mua thép cường độ cao cho thân xe là 2.140.000 nhân dân tệ.
用于采购汽车级芯片和电子元器件的未执行付款金额为人民币一百一十二万元。
Yòngyú cǎigòu qìchē jí xīnpiàn hé diànzǐ yuánqìjiàn de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì yībǎi yīshí’èr wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để mua chip cấp ô tô và linh kiện điện tử là 1.120.000 nhân dân tệ.
用于支付原材料运输及整车物流费用的未执行付款金额为人民币四十八万元。
Yòngyú zhīfù yuáncáiliào yùnshū jí zhěngchē wùliú fèiyòng de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì sìshíbā wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để chi trả phí vận chuyển nguyên vật liệu và logistics xe thành phẩm là 480.000 nhân dân tệ.
用于支付生产设备维修和技术服务费用的未执行付款金额为人民币六十七万元。
Yòngyú zhīfù shēngchǎn shèbèi wéixiū hé jìshù fúwù fèiyòng de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì liùshíqī wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để trả phí sửa chữa thiết bị sản xuất và dịch vụ kỹ thuật là 670.000 nhân dân tệ.
用于支付工厂电费的未执行付款金额为人民币三十九万元。
Yòngyú zhīfù gōngchǎng diànfèi de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì sānshíjiǔ wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để chi trả tiền điện của nhà máy là 390.000 nhân dân tệ.
用于缴纳增值税、企业所得税预缴税款及其他税费的未执行付款金额为人民币二百零五万元。
Yòngyú jiǎonà zēngzhíshuì, qǐyè suǒdéshuì yùjiǎo shuìkuǎn jí qítā shuìfèi de wèi zhíxíng fùkuǎn jīn’é wéi Rénmínbì èrbǎi língwǔ wàn yuán.
Giá trị chưa thanh toán dùng để nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp và các loại thuế phí khác là 2.050.000 nhân dân tệ.
五、按未执行原因分类情况
Wǔ, àn wèi zhíxíng yuányīn fēnlèi qíngkuàng
V. PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN CHƯA THỰC HIỆN
因内部审批流程尚未完成而未执行的付款委托书共有四笔,金额合计人民币八百零三万元。
Yīn nèibù shěnpī liúchéng shàngwèi wánchéng ér wèi zhíxíng de fùkuǎn wěituōshū gòng yǒu sì bǐ, jīn’é héjì Rénmínbì bābǎi língsān wàn yuán.
Có 4 ủy nhiệm chi chưa thực hiện do quy trình phê duyệt nội bộ chưa hoàn thành, với tổng giá trị 8.030.000 nhân dân tệ.
其中两笔付款尚未取得采购部门负责人和财务总监的最终批准。
Qízhōng liǎng bǐ fùkuǎn shàngwèi qǔdé cǎigòu bùmén fùzérén hé cáiwù zǒngjiān de zuìzhōng pīzhǔn.
Trong đó, 2 khoản thanh toán chưa nhận được phê duyệt cuối cùng của người phụ trách bộ phận mua hàng và giám đốc tài chính.
另外两笔付款因金额超过公司分级授权标准,仍需总经理进行审批。
Lìngwài liǎng bǐ fùkuǎn yīn jīn’é chāoguò gōngsī fēnjí shòuquán biāozhǔn, réng xū zǒngjīnglǐ jìnxíng shěnpī.
Hai khoản thanh toán khác có giá trị vượt quá hạn mức phân quyền của công ty nên vẫn cần tổng giám đốc phê duyệt.
因付款资料和原始凭证不齐全而未执行的付款委托书共有两笔,金额合计人民币三百二十六万元。
Yīn fùkuǎn zīliào hé yuánshǐ píngzhèng bù qíquán ér wèi zhíxíng de fùkuǎn wěituōshū gòng yǒu liǎng bǐ, jīn’é héjì Rénmínbì sānbǎi èrshíliù wàn yuán.
Có 2 ủy nhiệm chi chưa thực hiện do hồ sơ thanh toán và chứng từ gốc chưa đầy đủ, với tổng giá trị 3.260.000 nhân dân tệ.
缺少的资料主要包括合格发票、入库验收单、质量检验报告及供应商对账确认书。
Quēshǎo de zīliào zhǔyào bāokuò hégé fāpiào, rùkù yànshōudān, zhìliàng jiǎnyàn bàogào jí gōngyìngshāng duìzhàng quèrènshū.
Các tài liệu còn thiếu chủ yếu gồm hóa đơn hợp lệ, phiếu nghiệm thu nhập kho, báo cáo kiểm tra chất lượng và biên bản xác nhận đối chiếu với nhà cung cấp.
因银行账户可用余额安排尚未落实而未执行的付款委托书有一笔,金额为人民币六百八十万元。
Yīn yínháng zhànghù kěyòng yú’é ānpái shàngwèi luòshí ér wèi zhíxíng de fùkuǎn wěituōshū yǒu yī bǐ, jīn’é wéi Rénmínbì liùbǎi bāshí wàn yuán.
Có 1 ủy nhiệm chi chưa thực hiện do kế hoạch bố trí số dư khả dụng trong tài khoản ngân hàng chưa được hoàn tất, với giá trị 6.800.000 nhân dân tệ.
该笔款项原计划通过公司基本存款账户支付,但部分销售回款未能按预计时间到账。
Gāi bǐ kuǎnxiàng yuán jìhuà tōngguò gōngsī jīběn cúnkuǎn zhànghù zhīfù, dàn bùfèn xiāoshòu huíkuǎn wèinéng àn yùjì shíjiān dàozhàng.
Khoản tiền này ban đầu dự kiến thanh toán qua tài khoản tiền gửi cơ bản của công ty, nhưng một phần tiền bán hàng chưa về tài khoản đúng thời gian dự kiến.
因银行风险控制审核而暂缓执行的付款委托书有一笔,金额为人民币三十九万元。
Yīn yínháng fēngxiǎn kòngzhì shěnhé ér zànhuǎn zhíxíng de fùkuǎn wěituōshū yǒu yī bǐ, jīn’é wéi Rénmínbì sānshíjiǔ wàn yuán.
Có 1 ủy nhiệm chi tạm hoãn thực hiện do ngân hàng tiến hành kiểm tra kiểm soát rủi ro, với giá trị 390.000 nhân dân tệ.
银行要求公司补充提交用电合同、缴费通知书及付款用途说明。
Yínháng yāoqiú gōngsī bǔchōng tíjiāo yòngdiàn hétóng, jiǎofèi tōngzhīshū jí fùkuǎn yòngtú shuōmíng.
Ngân hàng yêu cầu công ty bổ sung hợp đồng sử dụng điện, thông báo thanh toán và bản giải trình mục đích thanh toán.
因收款方银行账户信息不一致而未执行的付款委托书有一笔,金额为人民币二十八万元。
Yīn shōukuǎnfāng yínháng zhànghù xìnxī bù yīzhì ér wèi zhíxíng de fùkuǎn wěituōshū yǒu yī bǐ, jīn’é wéi Rénmínbì èrshíbā wàn yuán.
Có 1 ủy nhiệm chi chưa thực hiện do thông tin tài khoản ngân hàng của bên thụ hưởng không thống nhất, với giá trị 280.000 nhân dân tệ.
供应商发票上注明的开户银行名称与付款申请书中的银行名称存在差异。
Gōngyìngshāng fāpiào shàng zhùmíng de kāihù yínháng míngchēng yǔ fùkuǎn shēnqǐngshū zhōng de yínháng míngchēng cúnzài chāyì.
Tên ngân hàng mở tài khoản ghi trên hóa đơn của nhà cung cấp khác với tên ngân hàng trong giấy đề nghị thanh toán.
六、按未执行时间分类情况
Liù, àn wèi zhíxíng shíjiān fēnlèi qíngkuàng
VI. PHÂN LOẠI THEO THỜI GIAN CHƯA THỰC HIỆN
未执行时间在三日以内的付款委托书共有三笔,金额合计人民币八百一十四万元。
Wèi zhíxíng shíjiān zài sān rì yǐnèi de fùkuǎn wěituōshū gòng yǒu sān bǐ, jīn’é héjì Rénmínbì bābǎi yīshísì wàn yuán.
Có 3 ủy nhiệm chi chưa thực hiện trong thời gian không quá 3 ngày, với tổng giá trị 8.140.000 nhân dân tệ.
未执行时间为四日至七日的付款委托书共有三笔,金额合计人民币六百三十七万元。
Wèi zhíxíng shíjiān wéi sì rì zhì qī rì de fùkuǎn wěituōshū gòng yǒu sān bǐ, jīn’é héjì Rénmínbì liùbǎi sānshíqī wàn yuán.
Có 3 ủy nhiệm chi chưa thực hiện từ 4 đến 7 ngày, với tổng giá trị 6.370.000 nhân dân tệ.
未执行时间为八日至十五日的付款委托书共有两笔,金额合计人民币三百二十五万元。
Wèi zhíxíng shíjiān wéi bā rì zhì shíwǔ rì de fùkuǎn wěituōshū gòng yǒu liǎng bǐ, jīn’é héjì Rénmínbì sānbǎi èrshíwǔ wàn yuán.
Có 2 ủy nhiệm chi chưa thực hiện từ 8 đến 15 ngày, với tổng giá trị 3.250.000 nhân dân tệ.
未执行时间超过十五日的付款委托书有一笔,金额为人民币一百万元。
Wèi zhíxíng shíjiān chāoguò shíwǔ rì de fùkuǎn wěituōshū yǒu yī bǐ, jīn’é wéi Rénmínbì yībǎi wàn yuán.
Có 1 ủy nhiệm chi chưa thực hiện quá 15 ngày, với giá trị 1.000.000 nhân dân tệ.
该笔长期未执行款项涉及汽车级芯片采购合同,目前采购部门正在与供应商处理质量扣款争议。
Gāi bǐ chángqī wèi zhíxíng kuǎnxiàng shèjí qìchē jí xīnpiàn cǎigòu hétóng, mùqián cǎigòu bùmén zhèngzài yǔ gōngyìngshāng chǔlǐ zhìliàng kòukuǎn zhēngyì.
Khoản tiền tồn đọng lâu ngày này liên quan đến hợp đồng mua chip cấp ô tô; hiện bộ phận mua hàng đang xử lý tranh chấp khấu trừ do chất lượng với nhà cung cấp.
七、相关会计处理情况
Qī, xiāngguān kuàijì chǔlǐ qíngkuàng
VII. TÌNH HÌNH XỬ LÝ KẾ TOÁN LIÊN QUAN
对于已经确认采购入库或者已经接受服务的业务,公司已经按照权责发生制确认相关负债和成本费用。
Duìyú yǐjīng quèrèn cǎigòu rùkù huòzhě yǐjīng jiēshòu fúwù de yèwù, gōngsī yǐjīng ànzhào quánzé fāshēngzhì quèrèn xiāngguān fùzhài hé chéngběn fèiyòng.
Đối với các nghiệp vụ hàng mua đã được xác nhận nhập kho hoặc dịch vụ đã được tiếp nhận, công ty đã ghi nhận công nợ và chi phí liên quan theo nguyên tắc dồn tích.
由于付款委托书尚未由银行实际执行,公司尚未减少银行存款账面余额。
Yóuyú fùkuǎn wěituōshū shàngwèi yóu yínháng shíjì zhíxíng, gōngsī shàngwèi jiǎnshǎo yínháng cúnkuǎn zhàngmiàn yú’é.
Do ủy nhiệm chi chưa được ngân hàng thực tế thực hiện, công ty chưa ghi giảm số dư tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán.
相关款项仍分别列示在应付账款、其他应付款和应交税费等会计科目中。
Xiāngguān kuǎnxiàng réng fēnbié lièshì zài yīngfù zhàngkuǎn, qítā yīngfùkuǎn hé yīngjiāo shuìfèi děng kuàijì kēmù zhōng.
Các khoản tiền liên quan vẫn được phản ánh tương ứng tại các tài khoản phải trả người bán, phải trả khác và thuế phải nộp.
财务人员不得仅以付款委托书已经编制为依据确认银行存款已经支付。
Cáiwù rényuán bùdé jǐn yǐ fùkuǎn wěituōshū yǐjīng biānzhì wéi yījù quèrèn yínháng cúnkuǎn yǐjīng zhīfù.
Nhân viên tài chính không được chỉ căn cứ vào việc ủy nhiệm chi đã được lập để xác nhận tiền gửi ngân hàng đã được chi trả.
只有在取得银行电子回单、账户扣款记录或者银行对账单后,才能进行银行付款的正式入账。
Zhǐyǒu zài qǔdé yínháng diànzǐ huídān, zhànghù kòukuǎn jìlù huòzhě yínháng duìzhàngdān hòu, cáinéng jìnxíng yínháng fùkuǎn de zhèngshì rùzhàng.
Chỉ sau khi nhận được chứng từ điện tử của ngân hàng, bản ghi trích tiền tài khoản hoặc sao kê ngân hàng thì mới được chính thức hạch toán khoản thanh toán qua ngân hàng.
八、对现金流量的影响
Bā, duì xiànjīn liúliàng de yǐngxiǎng
VIII. ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI DÒNG TIỀN
上述未执行付款委托书尚未形成报告期内的实际现金流出。
Shàngshù wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū shàngwèi xíngchéng bàogào qī nèi de shíjì xiànjīn liúchū.
Các ủy nhiệm chi chưa thực hiện nêu trên chưa hình thành dòng tiền thực chi trong kỳ báo cáo.
但是,该部分款项属于公司短期内必须履行的支付义务,应当纳入未来七日的资金支付计划。
Dànshì, gāi bùfèn kuǎnxiàng shǔyú gōngsī duǎnqī nèi bìxū lǚxíng de zhīfù yìwù, yīngdāng nàrù wèilái qī rì de zījīn zhīfù jìhuà.
Tuy nhiên, các khoản tiền này là nghĩa vụ thanh toán mà công ty phải thực hiện trong ngắn hạn và cần được đưa vào kế hoạch chi tiền trong 7 ngày tới.
如果全部付款委托书在短期内集中执行,公司银行存款将减少人民币一千八百七十六万元。
Rúguǒ quánbù fùkuǎn wěituōshū zài duǎnqī nèi jízhōng zhíxíng, gōngsī yínháng cúnkuǎn jiāng jiǎnshǎo Rénmínbì yīqiān bābǎi qīshíliù wàn yuán.
Trường hợp toàn bộ ủy nhiệm chi được thực hiện tập trung trong thời gian ngắn, tiền gửi ngân hàng của công ty sẽ giảm 18.760.000 nhân dân tệ.
资金管理组应结合客户回款计划、银行授信额度及日常经营支出安排付款顺序。
Zījīn guǎnlǐ zǔ yīng jiéhé kèhù huíkuǎn jìhuà, yínháng shòuxìn édù jí rìcháng jīngyíng zhīchū ānpái fùkuǎn shùnxù.
Tổ quản lý vốn cần kết hợp kế hoạch thu tiền khách hàng, hạn mức tín dụng ngân hàng và chi phí hoạt động hằng ngày để sắp xếp thứ tự thanh toán.
九、主要风险分析
Jiǔ, zhǔyào fēngxiǎn fēnxī
IX. PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO CHỦ YẾU
第一,动力电池、驱动电机和汽车芯片供应商可能因逾期付款暂停供货。
Dì-yī, dònglì diànchí, qūdòng diànjī hé qìchē xīnpiàn gōngyìngshāng kěnéng yīn yúqī fùkuǎn zàntíng gōnghuò.
Thứ nhất, các nhà cung cấp pin động lực, động cơ truyền động và chip ô tô có thể tạm ngừng cung hàng do thanh toán quá hạn.
供应中断可能影响新能源汽车总装车间的连续生产,并导致订单交付延期。
Gōngyìng zhōngduàn kěnéng yǐngxiǎng xīn néngyuán qìchē zǒngzhuāng chējiān de liánxù shēngchǎn, bìng dǎozhì dìngdān jiāofù yánqī.
Việc gián đoạn nguồn cung có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất liên tục của xưởng lắp ráp ô tô điện và dẫn đến chậm giao đơn hàng.
第二,税费付款如果超过法定缴纳期限,公司可能承担滞纳金及相关税务风险。
Dì-èr, shuìfèi fùkuǎn rúguǒ chāoguò fǎdìng jiǎonà qīxiàn, gōngsī kěnéng chéngdān zhìnàjīn jí xiāngguān shuìwù fēngxiǎn.
Thứ hai, nếu khoản nộp thuế vượt quá thời hạn phải nộp, công ty có thể phải chịu tiền chậm nộp và các rủi ro thuế liên quan.
第三,付款委托书长期停留在待执行状态可能造成重复提交或者重复付款。
Dì-sān, fùkuǎn wěituōshū chángqī tíngliú zài dài zhíxíng zhuàngtài kěnéng zàochéng chóngfù tíjiāo huòzhě chóngfù fùkuǎn.
Thứ ba, việc ủy nhiệm chi tồn tại lâu trong trạng thái chờ thực hiện có thể dẫn đến gửi lặp hoặc thanh toán trùng.
第四,付款信息错误可能导致银行退汇、资金冻结或者款项误付给其他收款人。
Dì-sì, fùkuǎn xìnxī cuòwù kěnéng dǎozhì yínháng tuìhuì, zījīn dòngjié huòzhě kuǎnxiàng wùfù gěi qítā shōukuǎnrén.
Thứ tư, thông tin thanh toán sai có thể dẫn đến ngân hàng hoàn trả, phong tỏa tiền hoặc chuyển nhầm cho người thụ hưởng khác.
第五,大额付款集中执行可能造成公司短期资金余额不足,并影响工资、社保及日常生产费用的支付。
Dì-wǔ, dà’é fùkuǎn jízhōng zhíxíng kěnéng zàochéng gōngsī duǎnqī zījīn yú’é bùzú, bìng yǐngxiǎng gōngzī, shèbǎo jí rìcháng shēngchǎn fèiyòng de zhīfù.
Thứ năm, việc thực hiện tập trung các khoản thanh toán lớn có thể gây thiếu hụt tiền ngắn hạn và ảnh hưởng đến việc chi trả lương, bảo hiểm xã hội và chi phí sản xuất thường xuyên.
十、整改措施及处理计划
Shí, zhěnggǎi cuòshī jí chǔlǐ jìhuà
X. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ KẾ HOẠCH XỬ LÝ
对于尚未完成审批的付款委托书,财务部门应当在一个工作日内向相关审批人员发送催办通知。
Duìyú shàngwèi wánchéng shěnpī de fùkuǎn wěituōshū, cáiwù bùmén yīngdāng zài yī gè gōngzuòrì nèi xiàng xiāngguān shěnpī rényuán fāsòng cuībàn tōngzhī.
Đối với các ủy nhiệm chi chưa hoàn thành phê duyệt, phòng tài chính phải gửi thông báo đôn đốc đến người phê duyệt liên quan trong vòng một ngày làm việc.
对于凭证不齐全的付款申请,采购部门应在二〇二六年七月二十五日前补充全部资料。
Duìyú píngzhèng bù qíquán de fùkuǎn shēnqǐng, cǎigòu bùmén yīng zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshíwǔ rì qián bǔchōng quánbù zīliào.
Đối với các đề nghị thanh toán thiếu chứng từ, bộ phận mua hàng phải bổ sung đầy đủ hồ sơ trước ngày 25 tháng 7 năm 2026.
对于动力电池供应商的大额付款,公司计划优先使用客户销售回款和银行短期流动资金贷款进行支付。
Duìyú dònglì diànchí gōngyìngshāng de dà’é fùkuǎn, gōngsī jìhuà yōuxiān shǐyòng kèhù xiāoshòu huíkuǎn hé yínháng duǎnqī liúdòng zījīn dàikuǎn jìnxíng zhīfù.
Đối với khoản thanh toán lớn cho nhà cung cấp pin động lực, công ty dự kiến ưu tiên sử dụng tiền thu bán hàng của khách hàng và khoản vay vốn lưu động ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán.
资金管理组应确保基本存款账户在付款日前保持足够的可用余额。
Zījīn guǎnlǐ zǔ yīng quèbǎo jīběn cúnkuǎn zhànghù zài fùkuǎn rì qián bǎochí zúgòu de kěyòng yú’é.
Tổ quản lý vốn phải bảo đảm tài khoản tiền gửi cơ bản có đủ số dư khả dụng trước ngày thanh toán.
对于银行风险控制审核的付款,财务人员应及时向银行提交合同、发票及付款用途证明。
Duìyú yínháng fēngxiǎn kòngzhì shěnhé de fùkuǎn, cáiwù rényuán yīng jíshí xiàng yínháng tíjiāo hétóng, fāpiào jí fùkuǎn yòngtú zhèngmíng.
Đối với khoản thanh toán đang được ngân hàng kiểm tra rủi ro, nhân viên tài chính phải kịp thời nộp hợp đồng, hóa đơn và chứng từ chứng minh mục đích thanh toán cho ngân hàng.
对于收款账户信息不一致的情况,必须取得供应商加盖公章的账户信息变更通知书。
Duìyú shōukuǎn zhànghù xìnxī bù yīzhì de qíngkuàng, bìxū qǔdé gōngyìngshāng jiāgài gōngzhāng de zhànghù xìnxī biàngēng tōngzhīshū.
Đối với trường hợp thông tin tài khoản thụ hưởng không thống nhất, bắt buộc phải nhận được thông báo thay đổi thông tin tài khoản có đóng dấu công ty của nhà cung cấp.
财务部门在修改收款账户前,还应通过合同预留电话与供应商进行二次确认。
Cáiwù bùmén zài xiūgǎi shōukuǎn zhànghù qián, hái yīng tōngguò hétóng yùliú diànhuà yǔ gōngyìngshāng jìnxíng èrcì quèrèn.
Trước khi sửa đổi tài khoản thụ hưởng, phòng tài chính còn phải xác nhận lần hai với nhà cung cấp thông qua số điện thoại được lưu trong hợp đồng.
涉及税费的付款应列为最高优先级,确保在规定期限内完成缴纳。
Shèjí shuìfèi de fùkuǎn yīng lièwéi zuìgāo yōuxiānjí, quèbǎo zài guīdìng qīxiàn nèi wánchéng jiǎonà.
Các khoản thanh toán liên quan đến thuế phải được xếp ở mức ưu tiên cao nhất nhằm bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ nộp trong thời hạn quy định.
十一、内部控制要求
Shíyī, nèibù kòngzhì yāoqiú
XI. YÊU CẦU KIỂM SOÁT NỘI BỘ
公司应建立未执行付款委托书登记台账,并每日更新付款状态。
Gōngsī yīng jiànlì wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū dēngjì táizhàng, bìng měirì gēngxīn fùkuǎn zhuàngtài.
Công ty phải lập sổ theo dõi các ủy nhiệm chi chưa thực hiện và cập nhật trạng thái thanh toán hằng ngày.
登记台账应包括委托书编号、申请部门、收款单位、付款用途、金额、申请日期、计划付款日期及未执行原因。
Dēngjì táizhàng yīng bāokuò wěituōshū biānhào, shēnqǐng bùmén, shōukuǎn dānwèi, fùkuǎn yòngtú, jīn’é, shēnqǐng rìqī, jìhuà fùkuǎn rìqī jí wèi zhíxíng yuányīn.
Sổ theo dõi phải bao gồm số ủy nhiệm chi, bộ phận đề nghị, đơn vị thụ hưởng, mục đích thanh toán, số tiền, ngày đề nghị, ngày dự kiến thanh toán và nguyên nhân chưa thực hiện.
财务出纳、付款审核人员和会计记账人员应当相互分离,不得由同一人员完成全部付款流程。
Cáiwù chūnà, fùkuǎn shěnhé rényuán hé kuàijì jìzhàng rényuán yīngdāng xiānghù fēnlí, bùdé yóu tóngyī rényuán wánchéng quánbù fùkuǎn liúchéng.
Thủ quỹ, nhân viên kiểm tra thanh toán và nhân viên ghi sổ kế toán phải được phân tách, không được để một người thực hiện toàn bộ quy trình thanh toán.
每笔付款执行前必须再次核对合同、发票、验收单、付款审批单及收款账户信息。
Měi bǐ fùkuǎn zhíxíng qián bìxū zàicì héduì hétóng, fāpiào, yànshōudān, fùkuǎn shěnpīdān jí shōukuǎn zhànghù xìnxī.
Trước khi thực hiện từng khoản thanh toán, phải kiểm tra lại hợp đồng, hóa đơn, phiếu nghiệm thu, phiếu phê duyệt thanh toán và thông tin tài khoản thụ hưởng.
对于已经取消或者需要重新编制的付款委托书,应当及时在系统中作废,防止重复支付。
Duìyú yǐjīng qǔxiāo huòzhě xūyào chóngxīn biānzhì de fùkuǎn wěituōshū, yīngdāng jíshí zài xìtǒng zhōng zuòfèi, fángzhǐ chóngfù zhīfù.
Đối với các ủy nhiệm chi đã hủy hoặc cần lập lại, phải kịp thời hủy hiệu lực trên hệ thống để ngăn ngừa thanh toán trùng.
十二、后续跟踪安排
Shí’èr, hòuxù gēnzōng ānpái
XII. KẾ HOẠCH THEO DÕI TIẾP THEO
财务会计部将于每个工作日下午四点核对网上银行待处理付款记录。
Cáiwù Kuàijì Bù jiāng yú měi gè gōngzuòrì xiàwǔ sì diǎn héduì wǎngshàng yínháng dài chǔlǐ fùkuǎn jìlù.
Phòng Tài chính – Kế toán sẽ kiểm tra các giao dịch thanh toán đang chờ xử lý trên ngân hàng trực tuyến vào 4 giờ chiều mỗi ngày làm việc.
对于超过七日仍未执行的付款委托书,应当单独编制异常事项说明。
Duìyú chāoguò qī rì réng wèi zhíxíng de fùkuǎn wěituōshū, yīngdāng dāndú biānzhì yìcháng shìxiàng shuōmíng.
Đối với các ủy nhiệm chi chưa thực hiện quá 7 ngày, phải lập riêng bản giải trình sự việc bất thường.
对于超过十五日仍未执行的付款委托书,应当提交财务总监和总经理审议。
Duìyú chāoguò shíwǔ rì réng wèi zhíxíng de fùkuǎn wěituōshū, yīngdāng tíjiāo cáiwù zǒngjiān hé zǒngjīnglǐ shěnyì.
Đối với các ủy nhiệm chi chưa thực hiện quá 15 ngày, phải trình giám đốc tài chính và tổng giám đốc xem xét.
付款完成后,出纳人员应在一个工作日内取得银行回单并移交会计人员入账。
Fùkuǎn wánchéng hòu, chūnà rényuán yīng zài yī gè gōngzuòrì nèi qǔdé yínháng huídān bìng yíjiāo kuàijì rényuán rùzhàng.
Sau khi thanh toán hoàn thành, thủ quỹ phải nhận chứng từ ngân hàng và bàn giao cho nhân viên kế toán ghi sổ trong vòng một ngày làm việc.
会计人员应将银行回单与付款申请、合同、发票和验收资料统一归档。
Kuàijì rényuán yīng jiāng yínháng huídān yǔ fùkuǎn shēnqǐng, hétóng, fāpiào hé yànshōu zīliào tǒngyī guīdàng.
Nhân viên kế toán phải lưu trữ thống nhất chứng từ ngân hàng cùng với đề nghị thanh toán, hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ nghiệm thu.
十三、报告结论
Shísān, bàogào jiélùn
XIII. KẾT LUẬN BÁO CÁO
截至报告基准日,公司未执行付款委托书共九笔,总金额为人民币一千八百七十六万元。
Jiézhì bàogào jīzhǔnrì, gōngsī wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū gòng jiǔ bǐ, zǒng jīn’é wéi Rénmínbì yīqiān bābǎi qīshíliù wàn yuán.
Tại ngày chốt báo cáo, công ty có 9 ủy nhiệm chi chưa thực hiện, với tổng giá trị 18.760.000 nhân dân tệ.
未执行原因主要包括审批未完成、付款资料不齐全、账户资金安排不足、银行审核及收款账户信息不一致。
Wèi zhíxíng yuányīn zhǔyào bāokuò shěnpī wèi wánchéng, fùkuǎn zīliào bù qíquán, zhànghù zījīn ānpái bùzú, yínháng shěnhé jí shōukuǎn zhànghù xìnxī bù yīzhì.
Nguyên nhân chưa thực hiện chủ yếu bao gồm chưa hoàn thành phê duyệt, hồ sơ thanh toán chưa đầy đủ, bố trí tiền trong tài khoản chưa đủ, ngân hàng đang kiểm tra và thông tin tài khoản thụ hưởng không thống nhất.
上述款项尚未造成银行存款的实际减少,但已经形成公司短期内需要履行的付款义务。
Shàngshù kuǎnxiàng shàngwèi zàochéng yínháng cúnkuǎn de shíjì jiǎnshǎo, dàn yǐjīng xíngchéng gōngsī duǎnqī nèi xūyào lǚxíng de fùkuǎn yìwù.
Các khoản tiền nêu trên chưa làm giảm thực tế tiền gửi ngân hàng nhưng đã hình thành nghĩa vụ thanh toán mà công ty cần thực hiện trong ngắn hạn.
公司应优先处理税费、核心原材料和可能影响生产连续性的付款事项。
Gōngsī yīng yōuxiān chǔlǐ shuìfèi, héxīn yuáncáiliào hé kěnéng yǐngxiǎng shēngchǎn liánxùxìng de fùkuǎn shìxiàng.
Công ty cần ưu tiên xử lý các khoản thuế, nguyên vật liệu cốt lõi và những khoản thanh toán có thể ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động sản xuất.
财务部门预计在二〇二六年七月二十八日前完成除争议款项以外的全部付款。
Cáiwù bùmén yùjì zài èr líng èr liù nián qī yuè èrshíbā rì qián wánchéng chú zhēngyì kuǎnxiàng yǐwài de quánbù fùkuǎn.
Phòng tài chính dự kiến hoàn thành toàn bộ các khoản thanh toán, ngoại trừ khoản đang có tranh chấp, trước ngày 28 tháng 7 năm 2026.
对于存在质量争议的芯片采购款,公司将在采购、质量和法务部门完成联合审核后另行处理。
Duìyú cúnzài zhìliàng zhēngyì de xīnpiàn cǎigòu kuǎn, gōngsī jiāng zài cǎigòu, zhìliàng hé fǎwù bùmén wánchéng liánhé shěnhé hòu lìngxíng chǔlǐ.
Đối với khoản tiền mua chip đang có tranh chấp chất lượng, công ty sẽ xử lý riêng sau khi bộ phận mua hàng, chất lượng và pháp chế hoàn thành kiểm tra liên hợp.
本报告所列数据已经财务会计部复核,能够真实、完整地反映报告基准日未执行付款委托书的基本情况。
Běn bàogào suǒ liè shùjù yǐjīng Cáiwù Kuàijì Bù fùhé, nénggòu zhēnshí, wánzhěng de fǎnyìng bàogào jīzhǔnrì wèi zhíxíng fùkuǎn wěituōshū de jīběn qíngkuàng.
Các số liệu được trình bày trong báo cáo này đã được Phòng Tài chính – Kế toán kiểm tra lại và có thể phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình cơ bản của các ủy nhiệm chi chưa thực hiện tại ngày chốt báo cáo.
十四、编制与审批
Shísì, biānzhì yǔ shěnpī
XIV. LẬP VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO
编制人:王丽华,资金会计。
Biānzhìrén: Wáng Lìhuá, zījīn kuàijì.
Người lập: Vương Lệ Hoa, kế toán vốn bằng tiền.
复核人:陈志强,财务主管。
Fùhérén: Chén Zhìqiáng, cáiwù zhǔguǎn.
Người kiểm tra: Trần Chí Cường, trưởng bộ phận tài chính.
批准人:李建国,财务总监。
Pīzhǔnrén: Lǐ Jiànguó, cáiwù zǒngjiān.
Người phê duyệt: Lý Kiến Quốc, giám đốc tài chính.
报告日期:二〇二六年七月二十四日。
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè èrshísì rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
上海启航新能源汽车制造有限公司财务会计部。
Shànghǎi Qǐháng Xīn Néngyuán Qìchē Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī Cáiwù Kuàijì Bù.
Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty TNHH Sản xuất Ô tô Năng lượng Mới Khải Hàng Thượng Hải.
Mẫu 9: Báo cáo kế hoạch thanh toán qua ngân hàng — 银行付款计划报告
银行付款计划报告
Yínháng fùkuǎn jìhuà bàogào
BÁO CÁO KẾ HOẠCH THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
一、报告基本信息
Yī、bàogào jīběn xìnxī
I. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO
企业名称:上海华芯微电子制造有限公司。
Qǐyè míngchēng: Shànghǎi Huáxīn Wēidiànzǐ Zhìzào Yǒuxiàn Gōngsī.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất Vi điện tử Hoa Tâm Thượng Hải.
企业注册地址:中华人民共和国上海市浦东新区张江高科技园区集成电路大道188号。
Qǐyè zhùcè dìzhǐ: Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Shànghǎi Shì Pǔdōng Xīnqū Zhāngjiāng Gāo Kējì Yuánqū Jíchéng Diànlù Dàdào yì bǎi bā shí bā hào.
Địa chỉ đăng ký: Số 188, Đại lộ Mạch tích hợp, Khu công nghệ cao Trương Giang, quận Phố Đông, thành phố Thượng Hải, Trung Quốc.
企业主营业务为高性能中央处理器芯片的研发、晶圆制造、封装测试和销售。
Qǐyè zhǔyíng yèwù wéi gāo xìngnéng zhōngyāng chǔlǐqì xīnpiàn de yánfā、jīngyuán zhìzào、fēngzhuāng cèshì hé xiāoshòu.
Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là nghiên cứu, sản xuất wafer, đóng gói, kiểm thử và kinh doanh chip xử lý trung tâm hiệu năng cao.
报告期间:2026年8月1日至2026年8月31日。
Bàogào qījiān: Èr líng èr liù nián bā yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián bā yuè sān shí yī rì.
Kỳ báo cáo: Từ ngày 1 tháng 8 năm 2026 đến ngày 31 tháng 8 năm 2026.
报告编制日期:2026年7月24日。
Bàogào biānzhì rìqī: Èr líng èr liù nián qī yuè èr shí sì rì.
Ngày lập báo cáo: Ngày 24 tháng 7 năm 2026.
报告编制部门:财务管理中心资金结算部。
Bàogào biānzhì bùmén: Cáiwù Guǎnlǐ Zhōngxīn Zījīn Jiésuàn Bù.
Bộ phận lập báo cáo: Phòng Thanh toán vốn thuộc Trung tâm Quản lý tài chính.
报告金额单位:人民币万元。
Bàogào jīn’é dānwèi: Rénmínbì wàn yuán.
Đơn vị tiền tệ của báo cáo: Mười nghìn Nhân dân tệ.
本报告为内部资金管理和银行付款审批的依据。
Běn bàogào wéi nèibù zījīn guǎnlǐ hé yínháng fùkuǎn shěnpī de yījù.
Báo cáo này là căn cứ phục vụ quản lý vốn nội bộ và phê duyệt thanh toán qua ngân hàng.
二、报告编制目的
Èr、bàogào biānzhì mùdì
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO
本报告旨在统筹安排公司2026年8月份的银行付款业务。
Běn bàogào zhǐ zài tǒngchóu ānpái gōngsī èr líng èr liù nián bā yuèfèn de yínháng fùkuǎn yèwù.
Báo cáo này nhằm sắp xếp thống nhất các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng của công ty trong tháng 8 năm 2026.
财务部门根据采购合同、付款申请、发票、验收单和资金预算编制本计划。
Cáiwù bùmén gēnjù cǎigòu hétóng、fùkuǎn shēnqǐng、fāpiào、yànshōudān hé zījīn yùsuàn biānzhì běn jìhuà.
Bộ phận tài chính lập kế hoạch này căn cứ vào hợp đồng mua hàng, đề nghị thanh toán, hóa đơn, biên bản nghiệm thu và ngân sách vốn.
本计划的主要目标是保证原材料采购、生产运营、研发活动和员工薪酬按时支付。
Běn jìhuà de zhǔyào mùbiāo shì bǎozhèng yuáncáiliào cǎigòu、shēngchǎn yùnyíng、yánfā huódòng hé yuángōng xīnchóu ànshí zhīfù.
Mục tiêu chính của kế hoạch là bảo đảm việc thanh toán đúng hạn cho hoạt động mua nguyên vật liệu, sản xuất, nghiên cứu phát triển và tiền lương nhân viên.
公司将按照重要性、紧急性、合同到期日和资金安全程度确定付款顺序。
Gōngsī jiāng ànzhào zhòngyàoxìng、jǐnjíxìng、hétóng dàoqī rì hé zījīn ānquán chéngdù quèdìng fùkuǎn shùnxù.
Công ty xác định thứ tự thanh toán dựa trên mức độ quan trọng, tính khẩn cấp, ngày đến hạn hợp đồng và mức độ an toàn vốn.
三、银行资金总体情况
Sān、yínháng zījīn zǒngtǐ qíngkuàng
III. TÌNH HÌNH TỔNG THỂ VỀ NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG
截至2026年7月31日,公司预计银行存款期初余额为人民币4,860万元。
Jiézhì èr líng èr liù nián qī yuè sān shí yī rì, gōngsī yùjì yínháng cúnkuǎn qīchū yú’é wéi rénmínbì sì qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2026, số dư tiền gửi ngân hàng đầu kỳ dự kiến của công ty là 48,60 triệu Nhân dân tệ.
2026年8月份预计收到客户货款人民币6,520万元。
Èr líng èr liù nián bā yuèfèn yùjì shōudào kèhù huòkuǎn rénmínbì liù qiān wǔ bǎi èr shí wàn yuán.
Trong tháng 8 năm 2026, công ty dự kiến thu được 65,20 triệu Nhân dân tệ tiền hàng từ khách hàng.
预计收到政府集成电路产业研发补助人民币420万元。
Yùjì shōudào zhèngfǔ jíchéng diànlù chǎnyè yánfā bǔzhù rénmínbì sì bǎi èr shí wàn yuán.
Dự kiến nhận được 4,20 triệu Nhân dân tệ tiền hỗ trợ nghiên cứu phát triển ngành mạch tích hợp từ chính phủ.
预计收到增值税留抵退税人民币300万元。
Yùjì shōudào zēngzhíshuì liúdǐ tuìshuì rénmínbì sān bǎi wàn yuán.
Dự kiến nhận được 3 triệu Nhân dân tệ tiền hoàn thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ.
本月预计银行资金流入合计为人民币7,240万元。
Běn yuè yùjì yínháng zījīn liúrù héjì wéi rénmínbì qī qiān èr bǎi sì shí wàn yuán.
Tổng dòng tiền dự kiến chuyển vào tài khoản ngân hàng trong tháng là 72,40 triệu Nhân dân tệ.
本月可安排使用的银行资金总额为人民币12,100万元。
Běn yuè kě ānpái shǐyòng de yínháng zījīn zǒng’é wéi rénmínbì yí wàn èr qiān yì bǎi wàn yuán.
Tổng nguồn vốn ngân hàng có thể bố trí sử dụng trong tháng là 121 triệu Nhân dân tệ.
四、银行付款计划汇总
Sì、yínháng fùkuǎn jìhuà huìzǒng
IV. TỔNG HỢP KẾ HOẠCH THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
2026年8月份计划通过银行支付的款项总额为人民币10,580万元。
Èr líng èr liù nián bā yuèfèn jìhuà tōngguò yínháng zhīfù de kuǎnxiàng zǒng’é wéi rénmínbì yí wàn líng wǔ bǎi bā shí wàn yuán.
Tổng số tiền dự kiến thanh toán qua ngân hàng trong tháng 8 năm 2026 là 105,80 triệu Nhân dân tệ.
原材料及生产辅料采购款计划支付人民币3,260万元。
Yuáncáiliào jí shēngchǎn fǔliào cǎigòu kuǎn jìhuà zhīfù rénmínbì sān qiān èr bǎi liù shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán tiền mua nguyên vật liệu và vật tư phụ sản xuất là 32,60 triệu Nhân dân tệ.
其中,硅晶圆采购款为人民币1,580万元。
Qízhōng, guī jīngyuán cǎigòu kuǎn wéi rénmínbì yì qiān wǔ bǎi bā shí wàn yuán.
Trong đó, tiền mua wafer silicon là 15,80 triệu Nhân dân tệ.
高纯度光刻胶和电子化学品采购款为人民币760万元。
Gāo chúndù guāngkèjiāo hé diànzǐ huàxuépǐn cǎigòu kuǎn wéi rénmínbì qī bǎi liù shí wàn yuán.
Tiền mua chất cản quang độ tinh khiết cao và hóa chất điện tử là 7,60 triệu Nhân dân tệ.
芯片封装基板、引线框架和键合材料采购款为人民币620万元。
Xīnpiàn fēngzhuāng jībǎn、yǐnxiàn kuàngjià hé jiànhé cáiliào cǎigòu kuǎn wéi rénmínbì liù bǎi èr shí wàn yuán.
Tiền mua đế đóng gói chip, khung dây dẫn và vật liệu liên kết là 6,20 triệu Nhân dân tệ.
洁净室耗材、防静电用品和生产辅助材料采购款为人民币300万元。
Jiéjìngshì hàocái、fáng jìngdiàn yòngpǐn hé shēngchǎn fǔzhù cáiliào cǎigòu kuǎn wéi rénmínbì sān bǎi wàn yuán.
Tiền mua vật tư tiêu hao phòng sạch, thiết bị chống tĩnh điện và vật liệu phụ trợ sản xuất là 3 triệu Nhân dân tệ.
委托封装和芯片测试服务费计划支付人民币1,480万元。
Wěituō fēngzhuāng hé xīnpiàn cèshì fúwù fèi jìhuà zhīfù rénmínbì yì qiān sì bǎi bā shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán chi phí thuê ngoài đóng gói và kiểm thử chip là 14,80 triệu Nhân dân tệ.
该款项主要支付给苏州、无锡和成都地区的专业封装测试供应商。
Gāi kuǎnxiàng zhǔyào zhīfù gěi Sūzhōu、Wúxī hé Chéngdū dìqū de zhuānyè fēngzhuāng cèshì gōngyìngshāng.
Khoản tiền này chủ yếu được thanh toán cho các nhà cung cấp dịch vụ đóng gói và kiểm thử chuyên nghiệp tại Tô Châu, Vô Tích và Thành Đô.
生产设备采购、租赁及维修款计划支付人民币1,020万元。
Shēngchǎn shèbèi cǎigòu、zūlìn jí wéixiū kuǎn jìhuà zhīfù rénmínbì yì qiān líng èr shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán tiền mua, thuê và sửa chữa thiết bị sản xuất là 10,20 triệu Nhân dân tệ.
其中,光刻设备分期付款为人民币460万元。
Qízhōng, guāngkè shèbèi fēnqī fùkuǎn wéi rénmínbì sì bǎi liù shí wàn yuán.
Trong đó, khoản thanh toán trả góp thiết bị quang khắc là 4,60 triệu Nhân dân tệ.
晶圆检测设备和自动探针台采购款为人民币280万元。
Jīngyuán jiǎncè shèbèi hé zìdòng tànzhēntái cǎigòu kuǎn wéi rénmínbì èr bǎi bā shí wàn yuán.
Tiền mua thiết bị kiểm tra wafer và bàn dò tự động là 2,80 triệu Nhân dân tệ.
生产线日常维修、校准和备件采购款为人民币280万元。
Shēngchǎnxiàn rìcháng wéixiū、jiàozhǔn hé bèijiàn cǎigòu kuǎn wéi rénmínbì èr bǎi bā shí wàn yuán.
Tiền sửa chữa, hiệu chuẩn thường xuyên dây chuyền sản xuất và mua phụ tùng là 2,80 triệu Nhân dân tệ.
研发项目和软件许可费用计划支付人民币860万元。
Yánfā xiàngmù hé ruǎnjiàn xǔkě fèiyòng jìhuà zhīfù rénmínbì bā bǎi liù shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán chi phí dự án nghiên cứu phát triển và bản quyền phần mềm là 8,60 triệu Nhân dân tệ.
其中,电子设计自动化软件年度授权费为人民币390万元。
Qízhōng, diànzǐ shèjì zìdònghuà ruǎnjiàn niándù shòuquán fèi wéi rénmínbì sān bǎi jiǔ shí wàn yuán.
Trong đó, phí cấp phép phần mềm tự động hóa thiết kế điện tử hằng năm là 3,90 triệu Nhân dân tệ.
CPU核心架构研发外包服务费为人民币270万元。
CPU héxīn jiàgòu yánfā wàibāo fúwù fèi wéi rénmínbì èr bǎi qī shí wàn yuán.
Chi phí thuê ngoài nghiên cứu kiến trúc lõi CPU là 2,70 triệu Nhân dân tệ.
专利申请、技术认证和实验室测试费用为人民币200万元。
Zhuānlì shēnqǐng、jìshù rènzhèng hé shíyànshì cèshì fèiyòng wéi rénmínbì èr bǎi wàn yuán.
Chi phí đăng ký bằng sáng chế, chứng nhận kỹ thuật và kiểm thử trong phòng thí nghiệm là 2 triệu Nhân dân tệ.
员工工资、奖金及社会保险计划支付人民币1,240万元。
Yuángōng gōngzī、jiǎngjīn jí shèhuì bǎoxiǎn jìhuà zhīfù rénmínbì yì qiān èr bǎi sì shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội cho người lao động là 12,40 triệu Nhân dân tệ.
其中,员工基本工资和绩效工资为人民币960万元。
Qízhōng, yuángōng jīběn gōngzī hé jìxiào gōngzī wéi rénmínbì jiǔ bǎi liù shí wàn yuán.
Trong đó, tiền lương cơ bản và lương hiệu suất của nhân viên là 9,60 triệu Nhân dân tệ.
公司承担的社会保险和住房公积金为人民币280万元。
Gōngsī chéngdān de shèhuì bǎoxiǎn hé zhùfáng gōngjījīn wéi rénmínbì èr bǎi bā shí wàn yuán.
Phần bảo hiểm xã hội và quỹ nhà ở do công ty chịu là 2,80 triệu Nhân dân tệ.
水电费、动力费和厂房运营费用计划支付人民币570万元。
Shuǐdiànfèi、dònglìfèi hé chǎngfáng yùnyíng fèiyòng jìhuà zhīfù rénmínbì wǔ bǎi qī shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán tiền điện nước, năng lượng và chi phí vận hành nhà máy là 5,70 triệu Nhân dân tệ.
其中,洁净室电力和恒温恒湿系统费用为人民币360万元。
Qízhōng, jiéjìngshì diànlì hé héngwēn héngshī xìtǒng fèiyòng wéi rénmínbì sān bǎi liù shí wàn yuán.
Trong đó, chi phí điện phòng sạch và hệ thống duy trì nhiệt độ, độ ẩm ổn định là 3,60 triệu Nhân dân tệ.
工业用水、超纯水处理和废水处理费用为人民币140万元。
Gōngyè yòngshuǐ、chāochúnshuǐ chǔlǐ hé fèishuǐ chǔlǐ fèiyòng wéi rénmínbì yì bǎi sì shí wàn yuán.
Chi phí nước công nghiệp, xử lý nước siêu tinh khiết và xử lý nước thải là 1,40 triệu Nhân dân tệ.
厂房物业管理、安全保卫和环境监测费用为人民币70万元。
Chǎngfáng wùyè guǎnlǐ、ānquán bǎowèi hé huánjìng jiāncè fèiyòng wéi rénmínbì qī shí wàn yuán.
Chi phí quản lý nhà xưởng, bảo vệ an ninh và giám sát môi trường là 700 nghìn Nhân dân tệ.
税费及政府规费计划支付人民币790万元。
Shuìfèi jí zhèngfǔ guīfèi jìhuà zhīfù rénmínbì qī bǎi jiǔ shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán các khoản thuế và lệ phí nhà nước là 7,90 triệu Nhân dân tệ.
其中,预计缴纳增值税人民币320万元。
Qízhōng, yùjì jiǎonà zēngzhíshuì rénmínbì sān bǎi èr shí wàn yuán.
Trong đó, thuế giá trị gia tăng dự kiến phải nộp là 3,20 triệu Nhân dân tệ.
预计缴纳企业所得税人民币260万元。
Yùjì jiǎonà qǐyè suǒdéshuì rénmínbì èr bǎi liù shí wàn yuán.
Thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến phải nộp là 2,60 triệu Nhân dân tệ.
代扣代缴个人所得税及其他税费为人民币210万元。
Dàikòu dàijiǎo gèrén suǒdéshuì jí qítā shuìfèi wéi rénmínbì èr bǎi yì shí wàn yuán.
Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ nộp thay và các loại thuế phí khác là 2,10 triệu Nhân dân tệ.
物流运输、进口报关和保险费用计划支付人民币360万元。
Wùliú yùnshū、jìnkǒu bàoguān hé bǎoxiǎn fèiyòng jìhuà zhīfù rénmínbì sān bǎi liù shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán chi phí vận chuyển, khai báo hải quan nhập khẩu và bảo hiểm là 3,60 triệu Nhân dân tệ.
银行贷款本金和利息计划支付人民币450万元。
Yínháng dàikuǎn běnjīn hé lìxī jìhuà zhīfù rénmínbì sì bǎi wǔ shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán nợ gốc và lãi vay ngân hàng là 4,50 triệu Nhân dân tệ.
其中,偿还流动资金贷款本金人民币300万元,支付贷款利息人民币150万元。
Qízhōng, chánghuán liúdòng zījīn dàikuǎn běnjīn rénmínbì sān bǎi wàn yuán, zhīfù dàikuǎn lìxī rénmínbì yì bǎi wǔ shí wàn yuán.
Trong đó, công ty hoàn trả 3 triệu Nhân dân tệ nợ gốc vay vốn lưu động và thanh toán 1,50 triệu Nhân dân tệ tiền lãi vay.
行政管理、市场推广和其他经营支出计划支付人民币550万元。
Xíngzhèng guǎnlǐ、shìchǎng tuīguǎng hé qítā jīngyíng zhīchū jìhuà zhīfù rénmínbì wǔ bǎi wǔ shí wàn yuán.
Kế hoạch thanh toán chi phí quản lý hành chính, quảng bá thị trường và các khoản chi kinh doanh khác là 5,50 triệu Nhân dân tệ.
五、分周付款安排
Wǔ、fēn zhōu fùkuǎn ānpái
V. KẾ HOẠCH THANH TOÁN THEO TUẦN
第一周计划支付人民币2,750万元,主要用于硅晶圆采购、员工工资和税款缴纳。
Dì yī zhōu jìhuà zhīfù rénmínbì liǎng qiān qī bǎi wǔ shí wàn yuán, zhǔyào yòngyú guī jīngyuán cǎigòu、yuángōng gōngzī hé shuìkuǎn jiǎonà.
Tuần thứ nhất dự kiến thanh toán 27,50 triệu Nhân dân tệ, chủ yếu dùng để mua wafer silicon, trả lương nhân viên và nộp thuế.
第二周计划支付人民币3,100万元,主要用于封装测试费、设备分期款和研发软件授权费。
Dì èr zhōu jìhuà zhīfù rénmínbì sān qiān yì bǎi wàn yuán, zhǔyào yòngyú fēngzhuāng cèshì fèi、shèbèi fēnqī kuǎn hé yánfā ruǎnjiàn shòuquán fèi.
Tuần thứ hai dự kiến thanh toán 31 triệu Nhân dân tệ, chủ yếu dùng để trả phí đóng gói kiểm thử, tiền trả góp thiết bị và phí bản quyền phần mềm nghiên cứu phát triển.
第三周计划支付人民币2,430万元,主要用于电子化学品采购、设备维修和能源费用。
Dì sān zhōu jìhuà zhīfù rénmínbì liǎng qiān sì bǎi sān shí wàn yuán, zhǔyào yòngyú diànzǐ huàxuépǐn cǎigòu、shèbèi wéixiū hé néngyuán fèiyòng.
Tuần thứ ba dự kiến thanh toán 24,30 triệu Nhân dân tệ, chủ yếu dùng để mua hóa chất điện tử, sửa chữa thiết bị và thanh toán chi phí năng lượng.
第四周计划支付人民币2,300万元,主要用于封装材料、物流费用、贷款本息和其他经营支出。
Dì sì zhōu jìhuà zhīfù rénmínbì liǎng qiān sān bǎi wàn yuán, zhǔyào yòngyú fēngzhuāng cáiliào、wùliú fèiyòng、dàikuǎn běnxī hé qítā jīngyíng zhīchū.
Tuần thứ tư dự kiến thanh toán 23 triệu Nhân dân tệ, chủ yếu dùng để mua vật liệu đóng gói, thanh toán chi phí logistics, nợ gốc và lãi vay cùng các khoản chi kinh doanh khác.
各周实际付款金额可以根据客户回款时间和生产进度进行适当调整。
Gè zhōu shíjì fùkuǎn jīn’é kěyǐ gēnjù kèhù huíkuǎn shíjiān hé shēngchǎn jìndù jìnxíng shìdàng tiáozhěng.
Số tiền thanh toán thực tế từng tuần có thể được điều chỉnh phù hợp theo thời điểm thu hồi công nợ khách hàng và tiến độ sản xuất.
六、付款优先级管理
Liù、fùkuǎn yōuxiānjí guǎnlǐ
VI. QUẢN LÝ MỨC ĐỘ ƯU TIÊN THANH TOÁN
第一优先级为员工工资、社会保险、税款和已到期银行贷款。
Dì yī yōuxiānjí wéi yuángōng gōngzī、shèhuì bǎoxiǎn、shuìkuǎn hé yǐ dàoqī yínháng dàikuǎn.
Mức ưu tiên thứ nhất gồm tiền lương nhân viên, bảo hiểm xã hội, các khoản thuế và khoản vay ngân hàng đã đến hạn.
第二优先级为影响晶圆生产连续性的硅片、光刻胶、电子气体和关键零部件采购款。
Dì èr yōuxiānjí wéi yǐngxiǎng jīngyuán shēngchǎn liánxùxìng de guīpiàn、guāngkèjiāo、diànzǐ qìtǐ hé guānjiàn língbùjiàn cǎigòu kuǎn.
Mức ưu tiên thứ hai gồm tiền mua tấm silicon, chất cản quang, khí điện tử và linh kiện trọng yếu có ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động sản xuất wafer.
第三优先级为封装测试、设备维护、软件授权和研发项目支出。
Dì sān yōuxiānjí wéi fēngzhuāng cèshì、shèbèi wéihù、ruǎnjiàn shòuquán hé yánfā xiàngmù zhīchū.
Mức ưu tiên thứ ba gồm chi phí đóng gói kiểm thử, bảo trì thiết bị, bản quyền phần mềm và dự án nghiên cứu phát triển.
对于可以延期且不影响正常经营的支出,财务部门可以暂缓付款。
Duìyú kěyǐ yánqī qiě bù yǐngxiǎng zhèngcháng jīngyíng de zhīchū, cáiwù bùmén kěyǐ zànhuǎn fùkuǎn.
Đối với các khoản chi có thể gia hạn và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường, bộ phận tài chính có thể tạm hoãn thanh toán.
七、付款审批及内部控制要求
Qī、fùkuǎn shěnpī jí nèibù kòngzhì yāoqiú
VII. YÊU CẦU PHÊ DUYỆT VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
所有银行付款必须附有合法合同、增值税发票、验收单和付款申请单。
Suǒyǒu yínháng fùkuǎn bìxū fùyǒu héfǎ hétóng、zēngzhíshuì fāpiào、yànshōudān hé fùkuǎn shēnqǐngdān.
Tất cả các khoản thanh toán qua ngân hàng phải có hợp đồng hợp pháp, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu và giấy đề nghị thanh toán.
采购部门负责确认供应商、合同金额、付款条件和物资验收情况。
Cǎigòu bùmén fùzé quèrèn gōngyìngshāng、hétóng jīn’é、fùkuǎn tiáojiàn hé wùzī yànshōu qíngkuàng.
Bộ phận mua hàng chịu trách nhiệm xác nhận nhà cung cấp, giá trị hợp đồng, điều kiện thanh toán và tình hình nghiệm thu vật tư.
使用部门负责确认设备、软件、技术服务和其他采购项目已经实际交付。
Shǐyòng bùmén fùzé quèrèn shèbèi、ruǎnjiàn、jìshù fúwù hé qítā cǎigòu xiàngmù yǐjīng shíjì jiāofù.
Bộ phận sử dụng chịu trách nhiệm xác nhận thiết bị, phần mềm, dịch vụ kỹ thuật và các hạng mục mua sắm khác đã được bàn giao thực tế.
财务部门负责核对发票真实性、付款金额、银行账户和会计科目。
Cáiwù bùmén fùzé héduì fāpiào zhēnshíxìng、fùkuǎn jīn’é、yínháng zhànghù hé kuàijì kēmù.
Bộ phận tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của hóa đơn, số tiền thanh toán, tài khoản ngân hàng và tài khoản kế toán.
单笔付款金额超过人民币100万元的,必须由财务总监和总经理共同审批。
Dānbǐ fùkuǎn jīn’é chāoguò rénmínbì yì bǎi wàn yuán de, bìxū yóu cáiwù zǒngjiān hé zǒngjīnglǐ gòngtóng shěnpī.
Khoản thanh toán đơn lẻ vượt quá 1 triệu Nhân dân tệ phải được giám đốc tài chính và tổng giám đốc cùng phê duyệt.
单笔付款金额超过人民币500万元的,应当提交公司资金管理委员会审议。
Dānbǐ fùkuǎn jīn’é chāoguò rénmínbì wǔ bǎi wàn yuán de, yīngdāng tíjiāo gōngsī zījīn guǎnlǐ wěiyuánhuì shěnyì.
Khoản thanh toán đơn lẻ vượt quá 5 triệu Nhân dân tệ phải được trình Ủy ban Quản lý vốn của công ty xem xét.
出纳人员不得擅自修改供应商的银行账户信息。
Chūnà rényuán bùdé shànzì xiūgǎi gōngyìngshāng de yínháng zhànghù xìnxī.
Nhân viên thủ quỹ không được tự ý sửa đổi thông tin tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp.
供应商银行账户发生变更时,采购部门必须通过电话、邮件和书面文件进行三重确认。
Gōngyìngshāng yínháng zhànghù fāshēng biàngēng shí, cǎigòu bùmén bìxū tōngguò diànhuà、yóujiàn hé shūmiàn wénjiàn jìnxíng sānchóng quèrèn.
Khi tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp thay đổi, bộ phận mua hàng phải xác nhận ba lần bằng điện thoại, thư điện tử và văn bản.
银行付款操作人员和付款复核人员必须由不同人员担任。
Yínháng fùkuǎn cāozuò rényuán hé fùkuǎn fùhé rényuán bìxū yóu bùtóng rényuán dānrèn.
Người thực hiện lệnh thanh toán ngân hàng và người kiểm tra lệnh thanh toán phải là hai người khác nhau.
付款完成后,财务人员应当及时取得银行电子回单并附在会计凭证后面。
Fùkuǎn wánchéng hòu, cáiwù rényuán yīngdāng jíshí qǔdé yínháng diànzǐ huídān bìng fù zài kuàijì píngzhèng hòumiàn.
Sau khi hoàn thành thanh toán, nhân viên tài chính phải kịp thời lấy chứng từ điện tử của ngân hàng và đính kèm phía sau chứng từ kế toán.
八、资金风险分析
Bā、zījīn fēngxiǎn fēnxī
VIII. PHÂN TÍCH RỦI RO NGUỒN VỐN
本月资金风险主要来自客户回款延迟、进口材料价格上涨和外币汇率波动。
Běn yuè zījīn fēngxiǎn zhǔyào láizì kèhù huíkuǎn yánchí、jìnkǒu cáiliào jiàgé shàngzhǎng hé wàibì huìlǜ bōdòng.
Rủi ro nguồn vốn trong tháng chủ yếu đến từ việc khách hàng chậm thanh toán, giá nguyên liệu nhập khẩu tăng và biến động tỷ giá ngoại tệ.
部分电子设计软件和进口设备需要使用美元结算,因此可能产生汇兑损失。
Bùfèn diànzǐ shèjì ruǎnjiàn hé jìnkǒu shèbèi xūyào shǐyòng Měiyuán jiésuàn, yīncǐ kěnéng chǎnshēng huìduì sǔnshī.
Một số phần mềm thiết kế điện tử và thiết bị nhập khẩu phải thanh toán bằng đô la Mỹ, do đó có thể phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá.
财务部门应当每天监控主要银行账户余额和客户回款进度。
Cáiwù bùmén yīngdāng měitiān jiānkòng zhǔyào yínháng zhànghù yú’é hé kèhù huíkuǎn jìndù.
Bộ phận tài chính phải theo dõi hằng ngày số dư các tài khoản ngân hàng chủ yếu và tiến độ thu hồi công nợ khách hàng.
当实际可用资金低于付款计划的百分之九十时,应立即启动资金预警机制。
Dāng shíjì kěyòng zījīn dīyú fùkuǎn jìhuà de bǎifēnzhī jiǔshí shí, yīng lìjí qǐdòng zījīn yùjǐng jīzhì.
Khi nguồn vốn thực tế có thể sử dụng thấp hơn 90% kế hoạch thanh toán, công ty phải lập tức kích hoạt cơ chế cảnh báo nguồn vốn.
发生资金短缺时,公司应优先催收应收账款,并暂停非紧急资本性支出。
Fāshēng zījīn duǎnquē shí, gōngsī yīng yōuxiān cuīshōu yīngshōu zhàngkuǎn, bìng zàntíng fēi jǐnjí zīběnxìng zhīchū.
Khi xảy ra thiếu hụt vốn, công ty phải ưu tiên thu hồi các khoản phải thu và tạm dừng các khoản chi đầu tư không khẩn cấp.
公司应保留不少于人民币1,000万元的最低银行存款安全余额。
Gōngsī yīng bǎoliú bù shǎo yú rénmínbì yì qiān wàn yuán de zuìdī yínháng cúnkuǎn ānquán yú’é.
Công ty phải duy trì số dư tiền gửi ngân hàng an toàn tối thiểu không thấp hơn 10 triệu Nhân dân tệ.
九、预计期末资金余额
Jiǔ、yùjì qīmò zījīn yú’é
IX. SỐ DƯ NGUỒN VỐN CUỐI KỲ DỰ KIẾN
本月期初银行存款余额为人民币4,860万元。
Běn yuè qīchū yínháng cúnkuǎn yú’é wéi rénmínbì sì qiān bā bǎi liù shí wàn yuán.
Số dư tiền gửi ngân hàng đầu tháng là 48,60 triệu Nhân dân tệ.
本月预计银行资金流入为人民币7,240万元。
Běn yuè yùjì yínháng zījīn liúrù wéi rénmínbì qī qiān èr bǎi sì shí wàn yuán.
Dòng tiền dự kiến chuyển vào ngân hàng trong tháng là 72,40 triệu Nhân dân tệ.
本月计划银行付款总额为人民币10,580万元。
Běn yuè jìhuà yínháng fùkuǎn zǒng’é wéi rénmínbì yí wàn líng wǔ bǎi bā shí wàn yuán.
Tổng số tiền dự kiến thanh toán qua ngân hàng trong tháng là 105,80 triệu Nhân dân tệ.
预计2026年8月31日银行存款期末余额为人民币1,520万元。
Yùjì èr líng èr liù nián bā yuè sān shí yī rì yínháng cúnkuǎn qīmò yú’é wéi rénmínbì yì qiān wǔ bǎi èr shí wàn yuán.
Số dư tiền gửi ngân hàng cuối kỳ dự kiến vào ngày 31 tháng 8 năm 2026 là 15,20 triệu Nhân dân tệ.
预计期末余额高于公司规定的最低安全资金余额人民币520万元。
Yùjì qīmò yú’é gāoyú gōngsī guīdìng de zuìdī ānquán zījīn yú’é rénmínbì wǔ bǎi èr shí wàn yuán.
Số dư cuối kỳ dự kiến cao hơn mức vốn an toàn tối thiểu do công ty quy định là 5,20 triệu Nhân dân tệ.
十、报告结论
Shí、bàogào jiélùn
X. KẾT LUẬN BÁO CÁO
根据目前的客户回款计划和银行账户余额,公司具备执行本月付款计划的资金条件。
Gēnjù mùqián de kèhù huíkuǎn jìhuà hé yínháng zhànghù yú’é, gōngsī jùbèi zhíxíng běn yuè fùkuǎn jìhuà de zījīn tiáojiàn.
Căn cứ kế hoạch thu hồi tiền từ khách hàng và số dư tài khoản ngân hàng hiện tại, công ty có đủ điều kiện về vốn để thực hiện kế hoạch thanh toán trong tháng.
本月付款计划能够满足CPU芯片生产、封装测试、研发和日常经营的基本资金需求。
Běn yuè fùkuǎn jìhuà nénggòu mǎnzú CPU xīnpiàn shēngchǎn、fēngzhuāng cèshì、yánfā hé rìcháng jīngyíng de jīběn zījīn xūqiú.
Kế hoạch thanh toán trong tháng có thể đáp ứng nhu cầu vốn cơ bản cho hoạt động sản xuất CPU, đóng gói kiểm thử, nghiên cứu phát triển và hoạt động kinh doanh thường xuyên.
财务部门应严格按照审批权限、合同付款条件和实际资金状况执行付款。
Cáiwù bùmén yīng yángé ànzhào shěnpī quánxiàn、hétóng fùkuǎn tiáojiàn hé shíjì zījīn zhuàngkuàng zhíxíng fùkuǎn.
Bộ phận tài chính phải thực hiện thanh toán nghiêm ngặt theo thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thanh toán trong hợp đồng và tình hình vốn thực tế.
未经批准的付款申请不得纳入当月银行付款安排。
Wèijīng pīzhǔn de fùkuǎn shēnqǐng bùdé nàrù dāngyuè yínháng fùkuǎn ānpái.
Các đề nghị thanh toán chưa được phê duyệt không được đưa vào kế hoạch thanh toán ngân hàng trong tháng.
如客户回款、采购进度或生产计划发生重大变化,财务部门应及时调整付款计划并重新报批。
Rú kèhù huíkuǎn、cǎigòu jìndù huò shēngchǎn jìhuà fāshēng zhòngdà biànhuà, cáiwù bùmén yīng jíshí tiáozhěng fùkuǎn jìhuà bìng chóngxīn bàopī.
Khi tiến độ thu tiền từ khách hàng, tiến độ mua hàng hoặc kế hoạch sản xuất có thay đổi lớn, bộ phận tài chính phải kịp thời điều chỉnh kế hoạch thanh toán và trình phê duyệt lại.
十一、签字确认
Shíyī、qiānzì quèrèn
XI. KÝ XÁC NHẬN
报告编制人:资金结算专员李晓梅。
Bàogào biānzhì rén: Zījīn jiésuàn zhuānyuán Lǐ Xiǎoméi.
Người lập báo cáo: Chuyên viên thanh toán vốn Lý Hiểu Mai.
报告复核人:财务经理王建华。
Bàogào fùhé rén: Cáiwù jīnglǐ Wáng Jiànhuá.
Người kiểm tra báo cáo: Trưởng phòng tài chính Vương Kiến Hoa.
报告审批人:财务总监陈志强。
Bàogào shěnpī rén: Cáiwù zǒngjiān Chén Zhìqiáng.
Người phê duyệt báo cáo: Giám đốc tài chính Trần Chí Cường.
最终批准人:总经理周国安。
Zuìzhōng pīzhǔn rén: Zǒngjīnglǐ Zhōu Guó’ān.
Người phê duyệt cuối cùng: Tổng giám đốc Chu Quốc An.
本报告为教学示范文本,企业名称、供应商名称和财务数据均为虚构。
Běn bàogào wéi jiàoxué shìfàn wénběn, qǐyè míngchēng、gōngyìngshāng míngchēng hé cáiwù shùjù jūn wéi xūgòu.
Báo cáo này là văn bản mẫu phục vụ giảng dạy; tên doanh nghiệp, tên nhà cung cấp và số liệu tài chính đều là giả định.
Mẫu 10: Báo cáo phí dịch vụ ngân hàng — 银行手续费报告
银行手续费报告
Yínháng shǒuxùfèi bàogào
BÁO CÁO PHÍ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
编制单位:杭州雅韵时尚服饰有限公司
Biānzhì dānwèi: Hángzhōu Yǎyùn Shíshàng Fúshì Yǒuxiàn Gōngsī
Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Thời trang Nhã Vận Hàng Châu
所属行业:女装设计、生产与销售
Suǒshǔ hángyè: nǚzhuāng shèjì, shēngchǎn yǔ xiāoshòu
Ngành nghề hoạt động: thiết kế, sản xuất và kinh doanh quần áo thời trang nữ
报告期间:2026年6月1日至2026年6月30日
Bàogào qījiān: èr líng èr liù nián liù yuè yī rì zhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì
Kỳ báo cáo: từ ngày 1 tháng 6 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026
报告币种:人民币
Bàogào bìzhǒng: Rénmínbì
Đơn vị tiền tệ báo cáo: Nhân dân tệ
报告编号:YYFS-CW-2026-06-08
Bàogào biānhào: YYFS-CW-èr líng èr liù-liù-líng bā
Số hiệu báo cáo: YYFS-CW-2026-06-08
编制部门:财务会计部
Biānzhì bùmén: cáiwù kuàijì bù
Bộ phận lập báo cáo: Phòng tài chính kế toán
一、报告目的
Yī, bàogào mùdì
I. Mục đích báo cáo
本报告用于汇总和分析公司本期发生的各项银行手续费,检查银行收费的真实性、合理性和完整性。
Běn bàogào yòngyú huìzǒng hé fēnxī gōngsī běn qī fāshēng de gè xiàng yínháng shǒuxùfèi, jiǎnchá yínháng shōufèi de zhēnshíxìng, hélǐxìng hé wánzhěngxìng.
Báo cáo này được sử dụng để tổng hợp và phân tích các khoản phí dịch vụ ngân hàng phát sinh trong kỳ, đồng thời kiểm tra tính xác thực, hợp lý và đầy đủ của các khoản phí do ngân hàng thu.
通过本报告,公司可以了解银行费用的构成、变化原因及预算执行情况。
Tōngguò běn bàogào, gōngsī kěyǐ liǎojiě yínháng fèiyòng de gòuchéng, biànhuà yuányīn jí yùsuàn zhíxíng qíngkuàng.
Thông qua báo cáo này, công ty có thể nắm được cơ cấu phí ngân hàng, nguyên nhân biến động và tình hình thực hiện ngân sách.
本报告还为财务费用控制、银行账户管理和合作银行选择提供内部管理依据。
Běn bàogào hái wèi cáiwù fèiyòng kòngzhì, yínháng zhànghù guǎnlǐ hé hézuò yínháng xuǎnzé tígōng nèibù guǎnlǐ yījù.
Báo cáo còn cung cấp căn cứ quản trị nội bộ cho việc kiểm soát chi phí tài chính, quản lý tài khoản ngân hàng và lựa chọn ngân hàng hợp tác.
二、企业基本情况
Èr, qǐyè jīběn qíngkuàng
II. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp
杭州雅韵时尚服饰有限公司是一家集女装设计、面料采购、裁剪、缝制、整烫、包装和销售于一体的服装生产企业。
Hángzhōu Yǎyùn Shíshàng Fúshì Yǒuxiàn Gōngsī shì yì jiā jí nǚzhuāng shèjì, miànliào cǎigòu, cáijiǎn, féngzhì, zhěngtàng, bāozhuāng hé xiāoshòu yú yìtǐ de fúzhuāng shēngchǎn qǐyè.
Công ty TNHH Thời trang Nhã Vận Hàng Châu là doanh nghiệp sản xuất quần áo, tích hợp các hoạt động thiết kế thời trang nữ, mua nguyên phụ liệu, cắt, may, là hoàn thiện, đóng gói và bán hàng.
公司主要产品包括连衣裙、女士衬衫、半身裙、女式西装、针织衫和时尚外套。
Gōngsī zhǔyào chǎnpǐn bāokuò liányīqún, nǚshì chènshān, bànshēnqún, nǚshì xīzhuāng, zhēnzhīshān hé shíshàng wàitào.
Sản phẩm chủ yếu của công ty gồm váy liền thân, áo sơ mi nữ, chân váy, vest nữ, áo dệt kim và áo khoác thời trang.
公司产品除在中国境内销售外,还出口至韩国、日本、新加坡、法国和德国等市场。
Gōngsī chǎnpǐn chú zài Zhōngguó jìngnèi xiāoshòu wài, hái chūkǒu zhì Hánguó, Rìběn, Xīnjiāpō, Fǎguó hé Déguó děng shìchǎng.
Ngoài việc tiêu thụ tại thị trường Trung Quốc, sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu sang Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Pháp, Đức và các thị trường khác.
由于公司采购付款、工资发放、电商收款和出口结汇业务较多,银行手续费是财务费用的重要组成部分。
Yóuyú gōngsī cǎigòu fùkuǎn, gōngzī fāfàng, diànshāng shōukuǎn hé chūkǒu jiéhuì yèwù jiàoduō, yínháng shǒuxùfèi shì cáiwù fèiyòng de zhòngyào zǔchéng bùfen.
Do công ty có nhiều nghiệp vụ thanh toán mua hàng, trả lương, thu tiền thương mại điện tử và kết hối xuất khẩu nên phí dịch vụ ngân hàng là một bộ phận quan trọng của chi phí tài chính.
三、银行账户基本情况
Sān, yínháng zhànghù jīběn qíngkuàng
III. Tình hình cơ bản của tài khoản ngân hàng
截至2026年6月30日,公司共开立六个银行结算账户。
Jiézhì èr líng èr liù nián liù yuè sān shí rì, gōngsī gòng kāilì liù gè yínháng jiésuàn zhànghù.
Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, công ty đã mở tổng cộng sáu tài khoản thanh toán ngân hàng.
其中包括四个人民币账户和两个外币账户。
Qízhōng bāokuò sì gè Rénmínbì zhànghù hé liǎng gè wàibì zhànghù.
Trong đó gồm bốn tài khoản Nhân dân tệ và hai tài khoản ngoại tệ.
公司主要合作银行包括中国工商银行杭州分行、中国银行杭州分行和招商银行杭州分行。
Gōngsī zhǔyào hézuò yínháng bāokuò Zhōngguó Gōngshāng Yínháng Hángzhōu Fēnháng, Zhōngguó Yínháng Hángzhōu Fēnháng hé Zhāoshāng Yínháng Hángzhōu Fēnháng.
Các ngân hàng hợp tác chính của công ty gồm Chi nhánh Hàng Châu của Ngân hàng Công thương Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc và Ngân hàng Chiêu Thương.
人民币基本账户主要用于收取销售货款、支付供应商货款、发放工资和缴纳税费。
Rénmínbì jīběn zhànghù zhǔyào yòngyú shōuqǔ xiāoshòu huòkuǎn, zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, fāfàng gōngzī hé jiǎonà shuìfèi.
Tài khoản Nhân dân tệ cơ bản chủ yếu được sử dụng để thu tiền bán hàng, thanh toán cho nhà cung cấp, trả lương và nộp thuế, phí.
外币账户主要用于收取出口货款、支付进口面料款和办理结售汇业务。
Wàibì zhànghù zhǔyào yòngyú shōuqǔ chūkǒu huòkuǎn, zhīfù jìnkǒu miànliào kuǎn hé bànlǐ jiéshòuhuì yèwù.
Tài khoản ngoại tệ chủ yếu được sử dụng để thu tiền xuất khẩu, thanh toán tiền nguyên liệu nhập khẩu và thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ.
四、报告编制依据
Sì, bàogào biānzhì yījù
IV. Căn cứ lập báo cáo
本报告根据银行对账单、电子银行回单、银行收费通知单、增值税发票和财务费用明细账编制。
Běn bàogào gēnjù yínháng duìzhàngdān, diànzǐ yínháng huídān, yínháng shōufèi tōngzhīdān, zēngzhíshuì fāpiào hé cáiwù fèiyòng míngxìzhàng biānzhì.
Báo cáo này được lập căn cứ vào sao kê ngân hàng, chứng từ ngân hàng điện tử, thông báo thu phí, hóa đơn giá trị gia tăng và sổ chi tiết chi phí tài chính.
财务人员已将银行对账单中的手续费记录与会计账簿逐笔核对。
Cáiwù rényuán yǐ jiāng yínháng duìzhàngdān zhōng de shǒuxùfèi jìlù yǔ kuàijì zhàngbù zhúbǐ héduì.
Nhân viên tài chính đã đối chiếu từng khoản phí dịch vụ trên sao kê ngân hàng với sổ kế toán.
对于金额较大或用途不明确的收费项目,财务部已向相关银行查询并取得说明。
Duìyú jīn’é jiàodà huò yòngtú bù míngquè de shōufèi xiàngmù, cáiwù bù yǐ xiàng xiāngguān yínháng cháxún bìng qǔdé shuōmíng.
Đối với các khoản phí có giá trị lớn hoặc nội dung chưa rõ ràng, phòng tài chính đã liên hệ với ngân hàng có liên quan để tra cứu và nhận giải trình.
五、本期银行手续费总体情况
Wǔ, běn qī yínháng shǒuxùfèi zǒngtǐ qíngkuàng
V. Tình hình tổng thể phí dịch vụ ngân hàng trong kỳ
2026年6月,公司共发生银行手续费80,420.00元。
Èr líng èr liù nián liù yuè, gōngsī gòng fāshēng yínháng shǒuxùfèi bā wàn líng sì bǎi èr shí yuán.
Trong tháng 6 năm 2026, tổng phí dịch vụ ngân hàng phát sinh của công ty là 80.420,00 Nhân dân tệ.
本期银行手续费已全部计入财务费用,并按照费用性质设置明细项目进行核算。
Běn qī yínháng shǒuxùfèi yǐ quánbù jìrù cáiwù fèiyòng, bìng ànzhào fèiyòng xìngzhì shèzhì míngxì xiàngmù jìnxíng hésuàn.
Toàn bộ phí dịch vụ ngân hàng trong kỳ đã được ghi nhận vào chi phí tài chính và được hạch toán chi tiết theo tính chất của từng khoản phí.
本期手续费占公司当月营业收入5,876万元的0.14%。
Běn qī shǒuxùfèi zhàn gōngsī dāngyuè yíngyè shōurù wǔ qiān bā bǎi qī shí liù wàn yuán de bǎifēnzhī líng diǎn yī sì.
Phí dịch vụ ngân hàng trong kỳ chiếm 0,14% doanh thu tháng là 58,76 triệu Nhân dân tệ của công ty.
虽然银行手续费占营业收入的比例较低,但跨境汇款、结售汇和电商结算费用增长较快。
Suīrán yínháng shǒuxùfèi zhàn yíngyè shōurù de bǐlì jiàodī, dàn kuàjìng huìkuǎn, jiéshòuhuì hé diànshāng jiésuàn fèiyòng zēngzhǎng jiàokuài.
Mặc dù tỷ lệ phí dịch vụ ngân hàng trên doanh thu tương đối thấp, nhưng các khoản phí chuyển tiền xuyên biên giới, mua bán ngoại tệ và thanh toán thương mại điện tử đang tăng khá nhanh.
六、银行手续费明细分析
Liù, yínháng shǒuxùfèi míngxì fēnxī
VI. Phân tích chi tiết phí dịch vụ ngân hàng
本期账户管理费为3,600.00元,占全部银行手续费的4.48%。
Běn qī zhànghù guǎnlǐ fèi wéi sān qiān liù bǎi yuán, zhàn quánbù yínháng shǒuxùfèi de bǎifēnzhī sì diǎn sì bā.
Phí quản lý tài khoản trong kỳ là 3.600,00 Nhân dân tệ, chiếm 4,48% tổng phí dịch vụ ngân hàng.
账户管理费主要包括基本账户管理费、外币账户管理费和网上银行服务费。
Zhànghù guǎnlǐ fèi zhǔyào bāokuò jīběn zhànghù guǎnlǐ fèi, wàibì zhànghù guǎnlǐ fèi hé wǎngshàng yínháng fúwù fèi.
Phí quản lý tài khoản chủ yếu gồm phí quản lý tài khoản cơ bản, phí quản lý tài khoản ngoại tệ và phí dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
本期境内同城及异地汇款手续费为18,765.40元,占全部银行手续费的23.33%。
Běn qī jìngnèi tóngchéng jí yìdì huìkuǎn shǒuxùfèi wéi yī wàn bā qiān qī bǎi liù shí wǔ yuán sì jiǎo, zhàn quánbù yínháng shǒuxùfèi de bǎifēnzhī èr shí sān diǎn sān sān.
Phí chuyển tiền nội địa cùng địa phương và khác địa phương trong kỳ là 18.765,40 Nhân dân tệ, chiếm 23,33% tổng phí dịch vụ ngân hàng.
该项费用主要来自面料供应商、辅料供应商、物流公司和外协加工厂的货款支付。
Gāi xiàng fèiyòng zhǔyào láizì miànliào gōngyìngshāng, fǔliào gōngyìngshāng, wùliú gōngsī hé wàixié jiāgōngchǎng de huòkuǎn zhīfù.
Khoản phí này chủ yếu phát sinh từ việc thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp vải, nhà cung cấp phụ liệu, công ty logistics và các xưởng gia công bên ngoài.
本期跨行网上银行转账手续费为9,486.75元,占全部银行手续费的11.80%。
Běn qī kuàháng wǎngshàng yínháng zhuǎnzhàng shǒuxùfèi wéi jiǔ qiān sì bǎi bā shí liù yuán qī jiǎo wǔ fēn, zhàn quánbù yínháng shǒuxùfèi de bǎifēnzhī shí yī diǎn bā líng.
Phí chuyển khoản liên ngân hàng qua ngân hàng trực tuyến trong kỳ là 9.486,75 Nhân dân tệ, chiếm 11,80% tổng phí dịch vụ ngân hàng.
部分采购部门未集中提交付款申请,导致同一供应商在短期内收到多笔小额付款。
Bùfen cǎigòu bùmén wèi jízhōng tíjiāo fùkuǎn shēnqǐng, dǎozhì tóng yī gōngyìngshāng zài duǎnqī nèi shōudào duō bǐ xiǎo’é fùkuǎn.
Một số bộ phận thu mua chưa tập trung đề nghị thanh toán, dẫn đến việc cùng một nhà cung cấp nhận nhiều khoản thanh toán nhỏ trong thời gian ngắn.
本期批量代发工资手续费为2,160.00元,占全部银行手续费的2.69%。
Běn qī pīliàng dàifā gōngzī shǒuxùfèi wéi liǎng qiān yī bǎi liù shí yuán, zhàn quánbù yínháng shǒuxùfèi de bǎifēnzhī liǎng diǎn liù jiǔ.
Phí dịch vụ trả lương hàng loạt trong kỳ là 2.160,00 Nhân dân tệ, chiếm 2,69% tổng phí dịch vụ ngân hàng.
该项费用涉及生产工人、质量检验人员、仓库人员、销售人员和行政管理人员的工资发放。
Gāi xiàng fèiyòng shèjí shēngchǎn gōngrén, zhìliàng jiǎnyàn rényuán, cāngkù rényuán, xiāoshòu rényuán hé xíngzhèng guǎnlǐ rényuán de gōngzī fāfàng.
Khoản phí này liên quan đến việc trả lương cho công nhân sản xuất, nhân viên kiểm tra chất lượng, nhân viên kho, nhân viên bán hàng và nhân viên hành chính.
本期代收货款及电商结算服务费为6,850.20元,占全部银行手续费的8.52%。
Běn qī dàishōu huòkuǎn jí diànshāng jiésuàn fúwù fèi wéi liù qiān bā bǎi wǔ shí yuán liǎng jiǎo, zhàn quánbù yínháng shǒuxùfèi de bǎifēnzhī bā diǎn wǔ èr.
Phí dịch vụ thu hộ tiền hàng và thanh toán thương mại điện tử trong kỳ là 6.850,20 Nhân dân tệ, chiếm 8,52% tổng phí dịch vụ ngân hàng.
该项费用主要与公司在天猫、京东和自营女装商城的销售回款有关。
Gāi xiàng fèiyòng zhǔyào yǔ gōngsī zài Tiānmāo, Jīngdōng hé zìyíng nǚzhuāng shāngchéng de xiāoshòu huíkuǎn yǒuguān.
Khoản phí này chủ yếu liên quan đến tiền bán hàng thu về từ các kênh Tmall, JD và trung tâm thương mại thời trang nữ do công ty tự vận hành.
本期跨境汇款及电汇手续费为27,840.00元,占全部银行手续费的34.62%。
Běn qī kuàjìng huìkuǎn jí diànhuì shǒuxùfèi wéi èr wàn qī qiān bā bǎi sì shí yuán, zhàn quánbù yínháng shǒuxùfèi de bǎifēnzhī sān shí sì diǎn liù èr.
Phí chuyển tiền xuyên biên giới và điện chuyển tiền trong kỳ là 27.840,00 Nhân dân tệ, chiếm 34,62% tổng phí dịch vụ ngân hàng.
跨境汇款手续费是本期金额最高的银行收费项目。
Kuàjìng huìkuǎn shǒuxùfèi shì běn qī jīn’é zuì gāo de yínháng shōufèi xiàngmù.
Phí chuyển tiền xuyên biên giới là khoản phí ngân hàng có giá trị cao nhất trong kỳ.
该项费用主要来自进口高档面料、功能性纤维、拉链、纽扣和品牌包装材料的外币付款。
Gāi xiàng fèiyòng zhǔyào láizì jìnkǒu gāodàng miànliào, gōngnéngxìng xiānwéi, lāliàn, niǔkòu hé pǐnpái bāozhuāng cáiliào de wàibì fùkuǎn.
Khoản phí này chủ yếu phát sinh từ việc thanh toán ngoại tệ cho vải cao cấp nhập khẩu, sợi chức năng, khóa kéo, cúc áo và vật liệu bao bì thương hiệu.
本期结售汇相关服务费为9,450.00元,占全部银行手续费的11.75%。
Běn qī jiéshòuhuì xiāngguān fúwù fèi wéi jiǔ qiān sì bǎi wǔ shí yuán, zhàn quánbù yínháng shǒuxùfèi de bǎifēnzhī shí yī diǎn qī wǔ.
Phí dịch vụ liên quan đến mua bán ngoại tệ trong kỳ là 9.450,00 Nhân dân tệ, chiếm 11,75% tổng phí dịch vụ ngân hàng.
该项费用主要与美元和欧元出口货款结汇以及进口货款购汇有关。
Gāi xiàng fèiyòng zhǔyào yǔ Měiyuán hé Ōuyuán chūkǒu huòkuǎn jiéhuì yǐjí jìnkǒu huòkuǎn gòuhuì yǒuguān.
Khoản phí này chủ yếu liên quan đến việc kết hối tiền hàng xuất khẩu bằng đô la Mỹ và euro, cũng như mua ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu.
本期银行回单打印、资信证明及询证服务费为1,250.00元。
Běn qī yínháng huídān dǎyìn, zīxìn zhèngmíng jí xúnzhèng fúwù fèi wéi yī qiān liǎng bǎi wǔ shí yuán.
Phí in chứng từ ngân hàng, xác nhận tín dụng và dịch vụ xác nhận số dư trong kỳ là 1.250,00 Nhân dân tệ.
本期短信通知费、银行卡工本费及其他零星手续费为1,017.65元。
Běn qī duǎnxìn tōngzhī fèi, yínhángkǎ gōngběn fèi jí qítā língxīng shǒuxùfèi wéi yī qiān líng shí qī yuán liù jiǎo wǔ fēn.
Phí thông báo tin nhắn, phí phát hành thẻ ngân hàng và các khoản phí nhỏ lẻ khác trong kỳ là 1.017,65 Nhân dân tệ.
七、银行手续费变动分析
Qī, yínháng shǒuxùfèi biàndòng fēnxī
VII. Phân tích biến động phí dịch vụ ngân hàng
上期银行手续费为72,860.00元,本期比上期增加7,560.00元。
Shàng qī yínháng shǒuxùfèi wéi qī wàn liǎng qiān bā bǎi liù shí yuán, běn qī bǐ shàng qī zēngjiā qī qiān wǔ bǎi liù shí yuán.
Phí dịch vụ ngân hàng kỳ trước là 72.860,00 Nhân dân tệ; kỳ này tăng 7.560,00 Nhân dân tệ so với kỳ trước.
本期银行手续费环比增长10.38%。
Běn qī yínháng shǒuxùfèi huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí diǎn sān bā.
Phí dịch vụ ngân hàng kỳ này tăng 10,38% so với kỳ trước.
手续费增加的主要原因是出口订单增长、进口面料付款增加以及跨境汇款笔数上升。
Shǒuxùfèi zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì chūkǒu dìngdān zēngzhǎng, jìnkǒu miànliào fùkuǎn zēngjiā yǐjí kuàjìng huìkuǎn bǐshù shàngshēng.
Nguyên nhân chủ yếu làm phí tăng là đơn hàng xuất khẩu tăng, thanh toán nguyên liệu nhập khẩu tăng và số lượng giao dịch chuyển tiền xuyên biên giới tăng.
本月公司新增了两个欧洲女装客户,因此出口收款和外币结算业务明显增加。
Běn yuè gōngsī xīnzēng le liǎng gè Ōuzhōu nǚzhuāng kèhù, yīncǐ chūkǒu shōukuǎn hé wàibì jiésuàn yèwù míngxiǎn zēngjiā.
Trong tháng, công ty có thêm hai khách hàng thời trang nữ tại châu Âu, vì vậy nghiệp vụ thu tiền xuất khẩu và thanh toán ngoại tệ tăng rõ rệt.
采购部门分批支付面料款和辅料款,也使境内转账手续费有所上升。
Cǎigòu bùmén fēnpī zhīfù miànliào kuǎn hé fǔliào kuǎn, yě shǐ jìngnèi zhuǎnzhàng shǒuxùfèi yǒusuǒ shàngshēng.
Việc bộ phận thu mua thanh toán nhiều đợt tiền vải và phụ liệu cũng làm phí chuyển khoản nội địa tăng lên.
八、预算执行情况
Bā, yùsuàn zhíxíng qíngkuàng
VIII. Tình hình thực hiện ngân sách
公司2026年6月银行手续费预算为75,000.00元。
Gōngsī èr líng èr liù nián liù yuè yínháng shǒuxùfèi yùsuàn wéi qī wàn wǔ qiān yuán.
Ngân sách phí dịch vụ ngân hàng tháng 6 năm 2026 của công ty là 75.000,00 Nhân dân tệ.
本期实际发生80,420.00元,超过预算5,420.00元。
Běn qī shíjì fāshēng bā wàn líng sì bǎi èr shí yuán, chāoguò yùsuàn wǔ qiān sì bǎi èr shí yuán.
Thực tế phát sinh trong kỳ là 80.420,00 Nhân dân tệ, vượt ngân sách 5.420,00 Nhân dân tệ.
本期银行手续费预算超支率为7.23%。
Běn qī yínháng shǒuxùfèi yùsuàn chāozhīlǜ wéi bǎifēnzhī qī diǎn èr sān.
Tỷ lệ vượt ngân sách phí dịch vụ ngân hàng trong kỳ là 7,23%.
预算超支主要集中在跨境汇款手续费和结售汇服务费两个项目。
Yùsuàn chāozhī zhǔyào jízhōng zài kuàjìng huìkuǎn shǒuxùfèi hé jiéshòuhuì fúwù fèi liǎng gè xiàngmù.
Phần vượt ngân sách chủ yếu tập trung ở hai khoản phí chuyển tiền xuyên biên giới và phí dịch vụ mua bán ngoại tệ.
九、会计核算情况
Jiǔ, kuàijì hésuàn qíngkuàng
IX. Tình hình hạch toán kế toán
本期银行手续费按照权责发生制原则及时确认。
Běn qī yínháng shǒuxùfèi ànzhào quánzé fāshēngzhì yuánzé jíshí quèrèn.
Phí dịch vụ ngân hàng trong kỳ được ghi nhận kịp thời theo nguyên tắc cơ sở dồn tích.
银行直接从公司账户扣收手续费时,财务人员根据银行回单进行账务处理。
Yínháng zhíjiē cóng gōngsī zhànghù kòushōu shǒuxùfèi shí, cáiwù rényuán gēnjù yínháng huídān jìnxíng zhàngwù chǔlǐ.
Khi ngân hàng trực tiếp khấu trừ phí từ tài khoản công ty, nhân viên tài chính căn cứ vào chứng từ ngân hàng để thực hiện hạch toán.
主要会计分录为:借记“财务费用——银行手续费”80,420.00元,贷记“银行存款”80,420.00元。
Zhǔyào kuàijì fēnlù wéi: jièjì “cáiwù fèiyòng——yínháng shǒuxùfèi” bā wàn líng sì bǎi èr shí yuán, dàijì “yínháng cúnkuǎn” bā wàn líng sì bǎi èr shí yuán.
Bút toán kế toán chủ yếu là: Nợ “Chi phí tài chính – phí dịch vụ ngân hàng” 80.420,00 Nhân dân tệ; Có “Tiền gửi ngân hàng” 80.420,00 Nhân dân tệ.
对于取得合规增值税专用发票的银行服务费,财务部按照发票所列金额分别核算费用和进项税额。
Duìyú qǔdé hégé zēngzhíshuì zhuānyòng fāpiào de yínháng fúwù fèi, cáiwù bù ànzhào fāpiào suǒ liè jīn’é fēnbié hésuàn fèiyòng hé jìnxiàng shuì’é.
Đối với phí dịch vụ ngân hàng có hóa đơn giá trị gia tăng chuyên dụng hợp lệ, phòng tài chính hạch toán riêng chi phí và thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số tiền ghi trên hóa đơn.
截至报告日,相关银行手续费已全部登记入账,未发现漏记或跨期入账情况。
Jiézhì bàogào rì, xiāngguān yínháng shǒuxùfèi yǐ quánbù dēngjì rùzhàng, wèi fāxiàn lòujì huò kuàqī rùzhàng qíngkuàng.
Tính đến ngày lập báo cáo, toàn bộ phí dịch vụ ngân hàng liên quan đã được ghi sổ; chưa phát hiện trường hợp bỏ sót hoặc ghi nhận sai kỳ.
十、对账及异常事项
Shí, duìzhàng jí yìcháng shìxiàng
X. Đối chiếu và các vấn đề bất thường
财务部已完成银行手续费明细账与银行对账单的核对工作。
Cáiwù bù yǐ wánchéng yínháng shǒuxùfèi míngxìzhàng yǔ yínháng duìzhàngdān de héduì gōngzuò.
Phòng tài chính đã hoàn thành việc đối chiếu sổ chi tiết phí dịch vụ ngân hàng với sao kê ngân hàng.
经核对,账面银行手续费总额与银行实际扣款总额一致。
Jīng héduì, zhàngmiàn yínháng shǒuxùfèi zǒng’é yǔ yínháng shíjì kòukuǎn zǒng’é yízhì.
Qua đối chiếu, tổng phí dịch vụ ngân hàng trên sổ kế toán khớp với tổng số tiền thực tế ngân hàng đã khấu trừ.
本期发现十二笔小额转账被重复收取手续费,涉及金额420.00元。
Běn qī fāxiàn shí’èr bǐ xiǎo’é zhuǎnzhàng bèi chóngfù shōuqǔ shǒuxùfèi, shèjí jīn’é sì bǎi èr shí yuán.
Trong kỳ phát hiện 12 giao dịch chuyển khoản nhỏ bị thu trùng phí, với tổng số tiền liên quan là 420,00 Nhân dân tệ.
财务部已向银行提交复核申请,银行确认将在下期退回相关款项。
Cáiwù bù yǐ xiàng yínháng tíjiāo fùhé shēnqǐng, yínháng quèrèn jiāng zài xià qī tuìhuí xiāngguān kuǎnxiàng.
Phòng tài chính đã gửi yêu cầu kiểm tra lại cho ngân hàng và ngân hàng xác nhận sẽ hoàn trả khoản tiền liên quan trong kỳ tiếp theo.
本期有三笔跨境付款因手续费承担方式设置不当,导致公司额外承担手续费1,860.00元。
Běn qī yǒu sān bǐ kuàjìng fùkuǎn yīn shǒuxùfèi chéngdān fāngshì shèzhì bùdàng, dǎozhì gōngsī éwài chéngdān shǒuxùfèi yī qiān bā bǎi liù shí yuán.
Trong kỳ có ba khoản thanh toán xuyên biên giới được thiết lập phương thức chịu phí chưa phù hợp, khiến công ty phải chịu thêm 1.860,00 Nhân dân tệ tiền phí.
另外,有两笔银行收费尚未取得完整的电子发票,涉及金额1,240.00元。
Lìngwài, yǒu liǎng bǐ yínháng shōufèi shàngwèi qǔdé wánzhěng de diànzǐ fāpiào, shèjí jīn’é yī qiān liǎng bǎi sì shí yuán.
Ngoài ra, có hai khoản phí ngân hàng chưa nhận được đầy đủ hóa đơn điện tử, với số tiền liên quan là 1.240,00 Nhân dân tệ.
财务部已指定专人跟进发票补充工作,并要求在下月结账前完成。
Cáiwù bù yǐ zhǐdìng zhuānrén gēnjìn fāpiào bǔchōng gōngzuò, bìng yāoqiú zài xià yuè jiézhàng qián wánchéng.
Phòng tài chính đã chỉ định nhân sự chuyên trách theo dõi việc bổ sung hóa đơn và yêu cầu hoàn thành trước khi khóa sổ tháng sau.
十一、存在的主要问题
Shíyī, cúnzài de zhǔyào wèntí
XI. Các vấn đề chủ yếu còn tồn tại
第一,采购付款申请较为分散,部分小额付款未进行集中处理。
Dì-yī, cǎigòu fùkuǎn shēnqǐng jiàowéi fēnsàn, bùfen xiǎo’é fùkuǎn wèi jìnxíng jízhōng chǔlǐ.
Thứ nhất, các đề nghị thanh toán mua hàng còn phân tán; một số khoản thanh toán nhỏ chưa được xử lý tập trung.
第二,不同银行的收费标准存在差异,但公司尚未定期进行综合比较。
Dì-èr, bùtóng yínháng de shōufèi biāozhǔn cúnzài chāyì, dàn gōngsī shàngwèi dìngqī jìnxíng zōnghé bǐjiào.
Thứ hai, biểu phí giữa các ngân hàng có sự khác biệt nhưng công ty chưa thực hiện so sánh tổng hợp định kỳ.
第三,跨境付款的手续费承担方式缺少统一的审核标准。
Dì-sān, kuàjìng fùkuǎn de shǒuxùfèi chéngdān fāngshì quēshǎo tǒngyī de shěnhé biāozhǔn.
Thứ ba, phương thức chịu phí đối với thanh toán xuyên biên giới còn thiếu tiêu chuẩn xét duyệt thống nhất.
第四,部分银行服务费发票取得时间较晚,影响进项税额确认和凭证归档。
Dì-sì, bùfen yínháng fúwù fèi fāpiào qǔdé shíjiān jiàowǎn, yǐngxiǎng jìnxiàng shuì’é quèrèn hé píngzhèng guīdàng.
Thứ tư, một số hóa đơn phí dịch vụ ngân hàng được nhận chậm, ảnh hưởng đến việc ghi nhận thuế đầu vào và lưu trữ chứng từ.
十二、改进措施
Shí’èr, gǎijìn cuòshī
XII. Biện pháp cải thiện
公司应建立每周两次的集中付款制度,减少同一供应商的零散转账。
Gōngsī yīng jiànlì měi zhōu liǎng cì de jízhōng fùkuǎn zhìdù, jiǎnshǎo tóng yī gōngyìngshāng de língsǎn zhuǎnzhàng.
Công ty nên thiết lập chế độ thanh toán tập trung hai lần mỗi tuần để giảm các giao dịch chuyển khoản nhỏ lẻ cho cùng một nhà cung cấp.
采购部门应提前整理付款计划,并按照供应商、付款日期和币种合并付款申请。
Cǎigòu bùmén yīng tíqián zhěnglǐ fùkuǎn jìhuà, bìng ànzhào gōngyìngshāng, fùkuǎn rìqī hé bìzhǒng hébìng fùkuǎn shēnqǐng.
Bộ phận thu mua cần lập kế hoạch thanh toán trước và gộp các đề nghị thanh toán theo nhà cung cấp, ngày thanh toán và loại tiền tệ.
财务部应每季度比较各合作银行的账户管理费、转账费、跨境汇款费和结售汇费率。
Cáiwù bù yīng měi jìdù bǐjiào gè hézuò yínháng de zhànghù guǎnlǐ fèi, zhuǎnzhàng fèi, kuàjìng huìkuǎn fèi hé jiéshòuhuì fèilǜ.
Phòng tài chính cần so sánh hàng quý phí quản lý tài khoản, phí chuyển khoản, phí chuyển tiền xuyên biên giới và mức phí mua bán ngoại tệ của các ngân hàng hợp tác.
对于交易量较大的业务,公司应与银行协商优惠费率或申请手续费套餐。
Duìyú jiāoyìliàng jiàodà de yèwù, gōngsī yīng yǔ yínháng xiéshāng yōuhuì fèilǜ huò shēnqǐng shǒuxùfèi tàocān.
Đối với các nghiệp vụ có khối lượng giao dịch lớn, công ty cần thương lượng với ngân hàng về mức phí ưu đãi hoặc đăng ký gói phí dịch vụ.
办理跨境汇款前,财务人员应确认汇款人承担、收款人承担或双方共同承担手续费的具体方式。
Bànlǐ kuàjìng huìkuǎn qián, cáiwù rényuán yīng quèrèn huìkuǎnrén chéngdān, shōukuǎnrén chéngdān huò shuāngfāng gòngtóng chéngdān shǒuxùfèi de jùtǐ fāngshì.
Trước khi thực hiện chuyển tiền xuyên biên giới, nhân viên tài chính cần xác nhận cụ thể phí sẽ do người chuyển tiền chịu, người nhận chịu hay hai bên cùng chịu.
公司应优先使用费用较低、到账速度较快且服务稳定的电子银行渠道。
Gōngsī yīng yōuxiān shǐyòng fèiyòng jiàodī, dàozhàng sùdù jiàokuài qiě fúwù wěndìng de diànzǐ yínháng qúdào.
Công ty nên ưu tiên sử dụng các kênh ngân hàng điện tử có mức phí thấp, tốc độ ghi có nhanh và dịch vụ ổn định.
财务部应建立银行手续费发票登记台账,记录收费日期、银行名称、费用项目、金额和发票取得情况。
Cáiwù bù yīng jiànlì yínháng shǒuxùfèi fāpiào dēngjì táizhàng, jìlù shōufèi rìqī, yínháng míngchēng, fèiyòng xiàngmù, jīn’é hé fāpiào qǔdé qíngkuàng.
Phòng tài chính cần lập sổ theo dõi hóa đơn phí dịch vụ ngân hàng, ghi nhận ngày thu phí, tên ngân hàng, nội dung phí, số tiền và tình trạng nhận hóa đơn.
每月结账前,出纳和会计应共同核对银行扣款记录,及时发现重复收费或异常收费。
Měi yuè jiézhàng qián, chūnà hé kuàijì yīng gòngtóng héduì yínháng kòukuǎn jìlù, jíshí fāxiàn chóngfù shōufèi huò yìcháng shōufèi.
Trước khi khóa sổ hằng tháng, thủ quỹ và kế toán cần cùng đối chiếu các khoản ngân hàng khấu trừ để kịp thời phát hiện phí thu trùng hoặc phí bất thường.
十三、下期费用预测
Shísān, xià qī fèiyòng yùcè
XIII. Dự báo chi phí kỳ tiếp theo
根据现有订单、采购计划和出口收款安排,预计2026年7月银行手续费约为78,000.00元。
Gēnjù xiànyǒu dìngdān, cǎigòu jìhuà hé chūkǒu shōukuǎn ānpái, yùjì èr líng èr liù nián qī yuè yínháng shǒuxùfèi yuē wéi qī wàn bā qiān yuán.
Căn cứ vào đơn hàng hiện có, kế hoạch thu mua và lịch thu tiền xuất khẩu, phí dịch vụ ngân hàng tháng 7 năm 2026 dự kiến khoảng 78.000,00 Nhân dân tệ.
如果公司能够实施集中付款并取得银行优惠费率,预计可节约手续费4,000.00元至6,000.00元。
Rúguǒ gōngsī nénggòu shíshī jízhōng fùkuǎn bìng qǔdé yínháng yōuhuì fèilǜ, yùjì kě jiéyuē shǒuxùfèi sì qiān yuán zhì liù qiān yuán.
Trường hợp công ty thực hiện thanh toán tập trung và đạt được mức phí ưu đãi từ ngân hàng, dự kiến có thể tiết kiệm từ 4.000,00 đến 6.000,00 Nhân dân tệ tiền phí.
财务部将在下期重点监控跨境汇款手续费、结售汇服务费和电商结算费用。
Cáiwù bù jiāng zài xià qī zhòngdiǎn jiānkòng kuàjìng huìkuǎn shǒuxùfèi, jiéshòuhuì fúwù fèi hé diànshāng jiésuàn fèiyòng.
Trong kỳ tiếp theo, phòng tài chính sẽ tập trung giám sát phí chuyển tiền xuyên biên giới, phí mua bán ngoại tệ và phí thanh toán thương mại điện tử.
十四、报告结论
Shísì, bàogào jiélùn
XIV. Kết luận báo cáo
经核查,公司2026年6月银行手续费记录基本真实、完整,会计处理符合公司内部核算要求。
Jīng héchá, gōngsī èr líng èr liù nián liù yuè yínháng shǒuxùfèi jìlù jīběn zhēnshí, wánzhěng, kuàijì chǔlǐ fúhé gōngsī nèibù hésuàn yāoqiú.
Qua kiểm tra, các khoản phí dịch vụ ngân hàng tháng 6 năm 2026 của công ty về cơ bản được ghi nhận trung thực, đầy đủ và việc hạch toán phù hợp với yêu cầu kế toán nội bộ.
本期手续费超过预算,主要由跨境业务增长和付款笔数增加造成。
Běn qī shǒuxùfèi chāoguò yùsuàn, zhǔyào yóu kuàjìng yèwù zēngzhǎng hé fùkuǎn bǐshù zēngjiā zàochéng.
Phí dịch vụ ngân hàng trong kỳ vượt ngân sách, chủ yếu do nghiệp vụ xuyên biên giới tăng và số lượng giao dịch thanh toán tăng.
公司仍需进一步优化付款流程,加强银行收费审核,并通过集中付款和费率谈判降低银行费用。
Gōngsī réng xū jìnyíbù yōuhuà fùkuǎn liúchéng, jiāqiáng yínháng shōufèi shěnhé, bìng tōngguò jízhōng fùkuǎn hé fèilǜ tánpàn jiàngdī yínháng fèiyòng.
Công ty vẫn cần tiếp tục tối ưu hóa quy trình thanh toán, tăng cường kiểm tra phí ngân hàng và giảm chi phí thông qua thanh toán tập trung cùng thương lượng mức phí.
本报告所列数据已由财务会计部复核,现提交财务经理和总经理审批。
Běn bàogào suǒ liè shùjù yǐ yóu cáiwù kuàijì bù fùhé, xiàn tíjiāo cáiwù jīnglǐ hé zǒngjīnglǐ shěnpī.
Các số liệu trình bày trong báo cáo đã được phòng tài chính kế toán kiểm tra lại và hiện được trình giám đốc tài chính cùng tổng giám đốc phê duyệt.
编制人:李文静
Biānzhìrén: Lǐ Wénjìng
Người lập: Lý Văn Tĩnh
复核人:张丽华
Fùhérén: Zhāng Lìhuá
Người kiểm tra: Trương Lệ Hoa
财务经理:王美玲
Cáiwù jīnglǐ: Wáng Měilíng
Giám đốc tài chính: Vương Mỹ Linh
总经理:陈志强
Zǒngjīnglǐ: Chén Zhìqiáng
Tổng giám đốc: Trần Chí Cường
报告日期:2026年7月5日
Bàogào rìqī: èr líng èr liù nián qī yuè wǔ rì
Ngày lập báo cáo: ngày 5 tháng 7 năm 2026
Giới thiệu tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành về Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU. Đây là một bộ phận quan trọng thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và trực tiếp điều hành.
Tác phẩm được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, đào tạo và ứng dụng tiếng Trung chuyên ngành kế toán trong môi trường doanh nghiệp thực tế. Nội dung giáo trình không chỉ cung cấp hệ thống thuật ngữ chuyên môn mà còn hướng dẫn người học xây dựng, trình bày, phân tích và báo cáo các nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung một cách rõ ràng, chính xác và chuyên nghiệp.
Tài liệu chuyên sâu về báo cáo kế toán bằng tiếng Trung
Trong hoạt động kế toán doanh nghiệp, kỹ năng lập và trình bày báo cáo giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Nhân viên kế toán không chỉ cần biết xử lý số liệu mà còn phải có khả năng giải thích tình hình tài chính, báo cáo kết quả công việc, trình bày nguyên nhân chênh lệch và đề xuất phương án xử lý cho cấp trên.
Đối với những người đang làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, yêu cầu này càng trở nên phức tạp hơn. Người làm kế toán phải sử dụng chính xác tiếng Trung chuyên ngành để trao đổi với giám đốc, kế toán trưởng, kiểm toán viên, cơ quan thuế, ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng và các bộ phận liên quan.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng để hỗ trợ người học giải quyết những yêu cầu đó. Giáo trình tập trung vào các mẫu báo cáo có tính ứng dụng cao, thường xuyên xuất hiện trong công việc kế toán hằng ngày.
Người học được tiếp cận cách sử dụng tiếng Trung trong các nội dung như:
Báo cáo tình hình doanh thu và chi phí.
Báo cáo công nợ phải thu và phải trả.
Báo cáo thuế và tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Báo cáo tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Báo cáo hàng tồn kho.
Báo cáo tài sản cố định và công cụ dụng cụ.
Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Báo cáo tiền lương và các khoản trích theo lương.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo tình hình thanh toán.
Báo cáo quyết toán cuối tháng, cuối quý và cuối năm.
Báo cáo sai sót, chênh lệch và phương án điều chỉnh.
Báo cáo giải trình số liệu với cơ quan thuế.
Báo cáo phục vụ kiểm toán và kiểm tra nội bộ.
Thông qua các mẫu nội dung thực dụng, người học có thể rèn luyện đồng thời kiến thức kế toán, khả năng sử dụng thuật ngữ chuyên môn và kỹ năng trình bày báo cáo bằng tiếng Trung.
Giáo trình thiết yếu đối với người làm kế toán văn phòng
Cuốn Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tài liệu học tập cần thiết đối với đội ngũ nhân sự kế toán văn phòng, đặc biệt là những chuyên viên đang làm việc tại công ty Trung Quốc, doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc, doanh nghiệp liên doanh và các tập đoàn xuyên quốc gia.
Giáo trình có thể được sử dụng bởi nhiều vị trí kế toán khác nhau, bao gồm:
Kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp.
Kế toán thuế.
Kế toán doanh nghiệp.
Kế toán thương mại.
Kế toán thanh toán.
Kế toán công nợ.
Kế toán chi phí.
Kế toán giá thành.
Kế toán bán hàng.
Kế toán doanh thu.
Kế toán tiền lương.
Kế toán hành chính sự nghiệp.
Kế toán kho.
Kế toán kiểm kê hàng hóa.
Kế toán ngân hàng.
Kế toán tài chính.
Kế toán quản trị.
Kế toán bảo hiểm.
Kế toán chứng khoán.
Kế toán ngân sách.
Kế toán hợp đồng.
Kế toán xây dựng.
Kế toán công xưởng.
Kế toán sản xuất.
Kế toán xuất nhập khẩu.
Kế toán logistics.
Kế toán dầu khí.
Kiểm toán viên.
Nhân viên kiểm soát nội bộ.
Nhân viên tài chính doanh nghiệp.
Không chỉ dành cho người đang đi làm, giáo trình còn phù hợp với sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, thương mại quốc tế, logistics và xuất nhập khẩu có định hướng làm việc trong môi trường sử dụng tiếng Trung.
Gắn kiến thức Hán ngữ với nghiệp vụ kế toán thực tế
Điểm nổi bật của giáo trình là sự kết hợp giữa kiến thức Hán ngữ và nghiệp vụ kế toán thực tế. Người học không chỉ học các từ vựng rời rạc mà còn được hướng dẫn cách vận dụng từ vựng vào câu, đoạn văn, biểu mẫu và báo cáo hoàn chỉnh.
Trong quá trình lập báo cáo, người làm kế toán thường phải thực hiện nhiều thao tác ngôn ngữ khác nhau như:
Mô tả tình hình phát sinh nghiệp vụ.
Tổng hợp số liệu.
So sánh số liệu giữa các kỳ.
Phân tích mức tăng hoặc giảm.
Giải thích nguyên nhân chênh lệch.
Đánh giá ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Nêu rõ sai sót trong chứng từ hoặc sổ sách.
Đề xuất phương án điều chỉnh.
Trình bày kế hoạch xử lý trong kỳ tiếp theo.
Báo cáo tiến độ hoàn thành công việc.
Đưa ra cảnh báo về rủi ro tài chính và thuế.
Trao đổi với lãnh đạo và các bộ phận nghiệp vụ.
Vì vậy, giáo trình chú trọng phát triển khả năng diễn đạt có logic, sử dụng câu văn chính xác và trình bày nội dung đúng với phong cách làm việc của bộ phận kế toán doanh nghiệp.
Thông qua việc học các mẫu báo cáo, người học từng bước hình thành tư duy sử dụng tiếng Trung chuyên ngành một cách chủ động. Đây là bước chuyển quan trọng từ việc “biết từ vựng kế toán” sang khả năng “làm việc bằng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán”.
Phát triển toàn diện sáu kỹ năng tiếng Trung kế toán
Các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống CHINEMASTER EDU sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với hệ thống giáo trình chuẩn HSK và giáo trình chuẩn HSKK của cùng tác giả.
Mục tiêu của chương trình là phát triển toàn diện sáu kỹ năng tổng thể:
Nghe tiếng Trung kế toán
Học viên rèn luyện khả năng nghe hiểu nội dung trao đổi giữa kế toán viên, kế toán trưởng, giám đốc, kiểm toán viên, cơ quan thuế, ngân hàng, nhà cung cấp và khách hàng.
Nói tiếng Trung kế toán
Học viên thực hành báo cáo số liệu, giải thích nghiệp vụ, trình bày nguyên nhân chênh lệch, đề xuất phương án xử lý và phản hồi các câu hỏi chuyên môn.
Đọc tiếng Trung kế toán
Học viên được hướng dẫn đọc hiểu hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, báo cáo tài chính, quy định nội bộ, thông báo thanh toán và các tài liệu kế toán bằng tiếng Trung.
Viết tiếng Trung kế toán
Học viên thực hành viết báo cáo, thư điện tử, biên bản, nội dung giải trình, đề nghị thanh toán và các văn bản nghiệp vụ.
Gõ tiếng Trung kế toán
Kỹ năng nhập liệu và soạn thảo tiếng Trung trên máy tính giúp học viên có thể trực tiếp làm việc với phần mềm kế toán, hệ thống quản trị doanh nghiệp và các biểu mẫu điện tử.
Dịch tiếng Trung kế toán
Học viên được rèn luyện khả năng chuyển đổi chính xác nội dung kế toán giữa tiếng Trung và tiếng Việt, hạn chế sai lệch về thuật ngữ, số liệu và ý nghĩa nghiệp vụ.
Sự kết hợp giữa sáu kỹ năng này giúp người học không chỉ vượt qua các bài kiểm tra ngôn ngữ mà còn có thể sử dụng tiếng Trung chuyên môn trong môi trường làm việc thực tế.
Một phần trong Siêu Giáo trình Hán ngữ ChineMaster
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một phần trong hệ thống Siêu Giáo trình Hán ngữ ChineMaster của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình được xây dựng với phạm vi nội dung rộng lớn, bao quát nhiều cấp độ và nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau. Trong đó, hệ thống Hán ngữ kế toán tập trung vào những nội dung gắn liền với công việc kế toán doanh nghiệp, từ kiến thức cơ bản đến nghiệp vụ chuyên sâu.
Các chuyên đề có thể bao gồm:
Tiếng Trung giao tiếp trong phòng kế toán.
Tiếng Trung chứng từ kế toán.
Tiếng Trung hóa đơn và thuế.
Tiếng Trung kế toán thanh toán.
Tiếng Trung kế toán công nợ.
Tiếng Trung kế toán kho.
Tiếng Trung kế toán tiền lương.
Tiếng Trung kế toán chi phí.
Tiếng Trung kế toán giá thành.
Tiếng Trung kế toán tài sản cố định.
Tiếng Trung kế toán sản xuất.
Tiếng Trung kế toán thương mại.
Tiếng Trung kế toán xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung kế toán logistics.
Tiếng Trung báo cáo tài chính.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung phân tích tài chính.
Tiếng Trung giải trình và quyết toán thuế.
Mỗi chuyên đề đều hướng đến mục tiêu giúp người học vận dụng được ngay vào công việc, thay vì chỉ ghi nhớ kiến thức mang tính lý thuyết.
Lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được lưu trữ trong hệ thống hồ sơ của Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education.
Đây là nơi lưu giữ hệ thống giáo trình, bài giảng, tài liệu nghiên cứu và các tác phẩm Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình đào tạo, nghiên cứu và phát triển tiếng Trung.
Kho tài liệu này phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau:
Đào tạo tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao.
Luyện thi HSK và HSKK.
Đào tạo tiếng Trung giao tiếp thực tế.
Đào tạo tiếng Trung chuyên ngành.
Nghiên cứu phương pháp giảng dạy Hán ngữ.
Phát triển tài liệu ứng dụng trong doanh nghiệp.
Hỗ trợ học viên tự học và nâng cao năng lực chuyên môn.
Hệ thống giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng và triển khai trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, tạo thành nguồn học liệu chuyên biệt dành cho học viên theo học tại hệ thống.
Nguồn tài liệu quý dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam với các doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung ngày càng phát triển, nhu cầu tuyển dụng nhân sự vừa có kiến thức kế toán vừa có năng lực tiếng Trung chuyên ngành đang không ngừng gia tăng.
Do đó, người làm kế toán cần trang bị nhiều hơn kiến thức ngôn ngữ giao tiếp thông thường. Họ phải hiểu hệ thống thuật ngữ, nắm vững cách diễn đạt nghiệp vụ và có khả năng xây dựng báo cáo bằng tiếng Trung theo đúng logic chuyên môn.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu hữu ích dành cho cộng đồng học tập và làm việc trong lĩnh vực kế toán tiếng Trung tại Việt Nam.
Cuốn giáo trình góp phần giúp người học:
Nâng cao vốn từ vựng kế toán tiếng Trung.
Củng cố kiến thức nghiệp vụ kế toán.
Biết cách trình bày báo cáo chuyên nghiệp.
Tăng khả năng giao tiếp với lãnh đạo người Trung Quốc.
Hạn chế sai sót khi dịch thuật tài liệu kế toán.
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban.
Tăng sự tự tin khi làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc.
Mở rộng cơ hội nghề nghiệp và thăng tiến.
Từng bước hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành độc lập.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng không chỉ là một cuốn sách cung cấp mẫu câu hay thuật ngữ kế toán. Đây còn là tài liệu đào tạo có tính hệ thống, giúp người học kết nối tiếng Trung với nghiệp vụ kế toán và ứng dụng trực tiếp vào công việc.
Thông qua hệ thống mẫu báo cáo thực dụng, người học có thể rèn luyện khả năng tổng hợp số liệu, phân tích vấn đề, giải thích chênh lệch, đề xuất phương án xử lý và trình bày kết quả công việc bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp.
Với định hướng phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch, tác phẩm góp phần hỗ trợ đội ngũ kế toán Việt Nam nâng cao năng lực chuyên môn, thích nghi với môi trường doanh nghiệp quốc tế và mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần quan trọng trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành của CHINEMASTER EDU – MASTEREDU, đồng thời là nguồn học liệu thiết thực dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng – Tài liệu chuyên ngành không thể thiếu của dân kế toán tiếng Trung tại Việt Nam
Trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU luôn không ngừng bổ sung thêm những tác phẩm giáo trình chuyên sâu phục vụ cho cộng đồng học viên và người làm nghề kế toán tiếng Trung tại Việt Nam. Trong dòng chảy đó, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng ra đời như một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ, tiếp nối mạch biên soạn bài bản và nhất quán vốn đã làm nên tên tuổi của hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền thuộc CHINEMASTER EDU.
Vị trí của tác phẩm trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một trong những tài liệu giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành nằm trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Tác phẩm này được biên soạn theo đúng tinh thần thực dụng, bám sát vào các mẫu báo cáo kế toán thường xuất hiện trong môi trường doanh nghiệp thực tế, giúp người học không chỉ nắm vững từ vựng và cấu trúc câu tiếng Trung chuyên ngành kế toán mà còn hình dung được cách trình bày, cách diễn đạt số liệu, cách lập luận trong các báo cáo kế toán bằng tiếng Trung theo đúng chuẩn mực mà doanh nghiệp Trung Quốc và các tập đoàn xuyên quốc gia đang sử dụng.
Cần nhấn mạnh rằng, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ là một phần rất rất nhỏ trong SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER đồ sộ của tác giả. Điều này cho thấy quy mô và chiều sâu của toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ mà thầy Nguyễn Minh Vũ đã dày công xây dựng trong suốt quá trình giảng dạy và nghiên cứu Hán ngữ kế toán chuyên ngành.
Tài liệu thiết yếu dành cho ai
Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tài liệu học kế toán tiếng Trung chuyên ngành không thể thiếu đối với dân kế toán văn phòng, đặc biệt là các chuyên viên đang làm kế toán trong các công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia có sử dụng tiếng Trung trong công việc hàng ngày. Cuốn sách này chính là hành trang thiết yếu đối với rất nhiều vị trí và mảng nghiệp vụ kế toán khác nhau, bao gồm kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán kiểm toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán ngân sách, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán doanh thu, kế toán dầu khí và nhiều mảng nghiệp vụ kế toán chuyên biệt khác.
Với phạm vi bao phủ rộng khắp các vị trí nghiệp vụ như vậy, có thể thấy tác phẩm này không chỉ dành riêng cho một nhóm đối tượng hẹp mà thực sự hướng đến toàn bộ cộng đồng những người đang làm công tác kế toán bằng tiếng Trung, từ những vị trí cơ bản cho đến những vị trí quản lý cấp cao trong bộ phận kế toán tài chính của doanh nghiệp.
Được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, còn được biết đến với tên gọi Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education, nơi cất giữ và tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả. Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền này chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, không được tìm thấy ở bất kỳ đơn vị đào tạo Hán ngữ nào khác tại Việt Nam.
Kết hợp cùng hệ thống giáo trình chuẩn HSK và HSKK để phát triển toàn diện sáu kỹ năng
Các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu Hán ngữ và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU đều sử dụng hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp cùng hệ thống giáo trình chuẩn HSK và hệ thống giáo trình chuẩn HSKK cũng do chính tác giả biên soạn. Sự kết hợp này nhằm mục tiêu phát triển toàn diện sáu kỹ năng tổng thể của học viên, bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán chuyên môn, để học viên có thể ứng dụng thực tế trong công việc hàng ngày cũng như trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc, nơi đòi hỏi khả năng sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành một cách chính xác và linh hoạt.
Nguồn tài liệu quý cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu quý dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam. Đây là minh chứng cho sự đầu tư nghiêm túc và bài bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong việc xây dựng một hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên sâu, thiết thực và gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, giúp những người làm nghề kế toán tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc có thể tự tin hơn trong công việc chuyên môn hàng ngày của mình.
“GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG MẪU BÁO CÁO KẾ TOÁN THỰC DỤNG” – CHÌA KHÓA VÀNG CHO DÂN KẾ TOÁN TRONG KỶ NGUYÊN HỘI NHẬP
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế Việt – Trung ngày càng phát triển mạnh mẽ, tiếng Trung chuyên ngành kế toán không còn là lợi thế mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều vị trí công việc trong các doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia. Thấu hiểu điều đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – nhà sáng lập hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – đã tiếp tục cho ra mắt tác phẩm giáo trình chuyên ngành tiếp theo mang tên “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng”.
Đây không chỉ là một cuốn sách, mà còn là công cụ chiến lược, là “cẩm nang sống” dành riêng cho các chuyên viên kế toán tại văn phòng, nhà xưởng và các tập đoàn xuyên quốc gia.
1. Bối cảnh ra đời và vị thế trong hệ thống đào tạo CHINEMASTER EDU
Là một mảnh ghép không thể thiếu trong SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER, cuốn giáo trình này được phát triển dựa trên hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ kế toán của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Khác với các tài liệu thông thường trên thị trường, tác phẩm này là tài sản trí tuệ độc quyền, được lưu trữ và bảo quản tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi tàng trữ hàng vạn giáo trình bản quyền của tác giả.
Nếu nói hệ thống ChineMaster EDU là “đại dương tri thức” về Hán ngữ chuyên ngành, thì cuốn sách “Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” chính là “hòn ngọc” sáng giá dành cho những ai đang làm việc trực tiếp với báo cáo tài chính, cân đối kế toán và chứng từ gốc của các đối tác Trung Quốc.
2. Nội dung thực dụng – Phù hợp với hàng trăm vị trí kế toán
Điểm đặc biệt tạo nên giá trị cốt lõi của cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung này nằm ở tính “thực dụng” được đặt ngay trong tiêu đề. Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã chắt lọc hàng ngàn mẫu báo cáo từ thực tế, hệ thống hóa thành các bài học chi tiết về từ vựng, cấu trúc câu và cách lập báo cáo song ngữ Việt – Trung.
Cuốn sách là hành trang thiết yếu không chỉ cho Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán thương mại, Kế toán thanh toán, mà còn dành cho Kế toán chi phí, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán kiểm toán, Kế toán kiểm kê kho hàng, Kế toán ngân hàng, Kế toán tài chính, Kế toán bảo hiểm, Kế toán chứng khoán, Kế toán ngân sách, Kế toán hợp đồng, Kế toán xây dựng, Kế toán công xưởng, Kế toán xuất nhập khẩu, Kế toán logistics, Kế toán doanh thu, Kế toán dầu khí và nhiều lĩnh vực khác.
Như vậy, có thể khẳng định rằng: Bất kỳ vị trí kế toán nào, dù trong ngành nghề nào, đều có thể tìm thấy trong cuốn giáo trình này những mẫu báo cáo và công thức diễn đạt tiếng Trung chính xác, chuyên nghiệp nhất.
3. Phương pháp đào tạo kết hợp – Phát triển toàn diện 6 kỹ năng
Trong hệ thống đào tạo của ChineMaster EDU, cuốn giáo trình này không đứng độc lập mà được tích hợp với Giáo trình chuẩn HSK và HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Sự kết hợp này tạo nên một lộ trình đào tạo khép kín, giúp học viên phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng hợp: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Khác với cách học truyền thống chỉ chú trọng lý thuyết, học viên khi tiếp cận cuốn sách này sẽ được thực hành trực tiếp trên các mẫu báo cáo có thật, từ đó rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết sách vở và ứng dụng thực tiễn trong công việc hàng ngày. Việc “gõ” và “dịch” báo cáo cũng được tác giả đưa vào chương trình như một kỹ năng sống còn, giúp nhân viên kế toán xử lý công văn, hợp đồng và chứng từ nội bộ một cách nhuần nhuyễn.
4. Tác phẩm độc tôn – Tài nguyên quý cho cộng đồng kế toán Việt Nam
Một trong những giá trị quan trọng nhất của tác phẩm này là tính độc quyền. Hệ thống giáo trình Hán ngữ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất tại hệ sinh thái ChineMaster EDU. Điều này có nghĩa, những kiến thức và cấu trúc báo cáo trong sách đã được nghiên cứu, chọn lọc và bảo hộ quyền tác giả, đảm bảo chất lượng vượt trội so với các tài liệu tương tự trôi nổi trên thị trường.
Cuốn “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” không chỉ là một tác phẩm giáo trình thông thường, mà còn là “nguồn tài liệu quý” dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam. Nó góp phần chuẩn hóa ngôn ngữ báo cáo tài chính, giúp các doanh nghiệp Việt Nam làm việc với đối tác Trung Quốc một cách minh bạch và chuyên nghiệp hơn.
Hành trang không thể thiếu của dân kế toán hiện đại
Trong thời đại công nghệ số và hội nhập quốc tế, việc sở hữu một cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung chất lượng, bám sát thực tế như cuốn sách của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chính là lợi thế cạnh tranh lớn. Nếu bạn là Kế toán văn phòng đang phải đối mặt với hàng tá báo cáo, chứng từ của đối tác nước ngoài; hay bạn là sinh viên, người đi làm mong muốn nâng cao tay nghề, thì đây chính là “bảo bối” giúp bạn tự tin chinh phục mọi thử thách.
“Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” – Sống động, thực tiễn và chuyên sâu. Một tác phẩm tâm huyết, một phần nhỏ nhưng vô cùng giá trị của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER, hứa hẹn sẽ đồng hành cùng thành công của mọi kế toán viên tại Việt Nam.
Hãy nhanh tay sở hữu cuốn giáo trình độc quyền này cùng các khóa học chuyên sâu tại hệ sinh thái CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) để trở thành chuyên gia kế toán tiếng Trung hàng đầu!
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung: Mẫu Báo Cáo Kế Toán Thực Dụng – Tác Giả Nguyễn Minh Vũ
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia và các công ty có vốn đầu tư Trung Quốc tại Việt Nam đã tạo ra một nhu cầu rất lớn về nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao. Việc chỉ giỏi nghiệp vụ kế toán đơn thuần hoặc chỉ biết tiếng Trung giao tiếp cơ bản đã không còn đủ để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các nhà tuyển dụng. Nhằm giải quyết triệt me rào cản ngôn ngữ chuyên ngành và cung cấp giải pháp toàn diện cho cộng đồng nhân sự kế toán, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã nghiên cứu và biên soạn tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng.
Tác phẩm này là một mắt xích quan trọng trong chuỗi công trình nghiên cứu và đào tạo chuyên sâu thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và hệ thống phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU. Tất cả các mảng hoạt động này đều nằm trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU, hay còn gọi là MASTEREDU, do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và trực tiếp điều hành. Cuốn sách không chỉ dừng lại ở mức độ tài liệu tham khảo thông thường mà đã trở thành giáo trình giảng dạy chính thức, định hình chuẩn mực cho các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong toàn hệ thống.
Hành Trang Thiết Yếu Cho Mọi Vị Trí Kế Toán Trong Doanh Nghiệp Xuyên Quốc Gia
Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được xây dựng với định hướng ứng dụng cao, tập trung trực tiếp vào các mẫu biểu, chứng từ và quy trình lập báo cáo kế toán thực tế. Vì vậy, cuốn sách được đánh giá là tài liệu học tập và tra cứu không thể thiếu đối với lực lượng kế toán văn phòng, đặc biệt là các chuyên viên đang trực tiếp làm việc tại các công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia.
Kiến thức trong giáo trình bao quát hầu như toàn bộ các mảng nghiệp vụ chuyên sâu, đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc của mọi vị trí nhân sự trong phòng kế toán tài chính. Dù làm việc ở bất kỳ bộ phận nào, người học cũng tìm thấy những thuật ngữ, mẫu báo cáo và tình huống ứng dụng phù hợp với vị trí của mình:
Đối với cấp quản lý và kiểm tra, giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc cho kế toán trưởng, kế toán tài chính và kế toán kiểm toán trong việc đọc hiểu, thẩm định và duyệt các báo cáo tổng hợp.
Đối với nghiệp vụ kinh doanh và vận hành hàng ngày, sách hỗ trợ đắc lực cho kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán bán hàng, kế toán doanh thu và kế toán chi phí trong việc theo dõi luồng tiền, công nợ và chi phí hoạt động.
Đối với công tác thanh toán và quản lý nguồn nhân lực, bộ tài liệu là công cụ tra cứu cho kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán ngân hàng và kế toán ngân sách.
Đối với các mảng công việc mang tính thủ tục, pháp lý và bảo hiểm, giáo trình đáp ứng yêu cầu của kế toán thuế, kế toán hợp đồng, kế toán bảo hiểm và kế toán chứng khoán.
Đối với các ngành nghề sản xuất, xây dựng và chuỗi cung ứng đặc thù, cuốn sách đi sâu vào thuật ngữ và biểu mẫu dành cho kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics và kế toán dầu khí.
Sự bao phủ rộng lớn này giúp cuốn sách trở thành cuốn cẩm nang toàn diện, giúp nhân viên kế toán tự tin xử lý công việc chuyên môn hằng ngày bằng tiếng Trung một cách chuẩn xác và chuyên nghiệp.
Một Phần Của Siêu Giáo Trình Và Tài Sản Độc Quyền Tại Thư Viện ChineMaster
Cần phải khẳng định rằng, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ dù mang giá trị thực tiễn rất lớn nhưng thực chất chỉ là một phần rất nhỏ nằm trong bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER đồ sộ. Đây là công trình tri thức được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ dành nhiều năm tâm huyết biên soạn nhằm xây dựng một hệ thống học thuật tiếng Trung bài bản, chuyên sâu và có tính ứng dụng cao nhất tại Việt Nam.
Tác phẩm hiện đang được lưu trữ hồ sơ và cất giữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, hay còn gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education. Đây là trung tâm tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do tác giả Nguyễn Minh Vũ sáng tác. Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền này chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này đảm bảo tính bản quyền, sự nhất quán về phương pháp giảng dạy cũng như giá trị khác biệt mà học viên nhận được khi tham gia vào hệ thống đào tạo này.
Phương Pháp Đào Tạo Toàn Diện 6 Kỹ Năng Ứng Dụng Thực Tế
Một điểm đặc biệt trong quy trình đào tạo của hệ thống CHINEMASTER EDU là sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều bộ giáo trình khác nhau để đạt được hiệu quả giảng dạy tối ưu. Trong tất cả các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU, giảng viên không chỉ sử dụng riêng giáo trình kế toán mà luôn kết hợp linh hoạt với hệ thống giáo trình chuẩn HSK và hệ thống giáo trình chuẩn HSKK do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Sự kết hợp kiềng ba chân này nhằm mục tiêu phát triển toàn diện cả 6 kỹ năng tổng thể cho học viên, bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán. Học viên không chỉ dừng lại ở việc hiểu thuật ngữ trên giấy mà còn có thể nghe hiểu chỉ thị của cấp trên, giao tiếp trực tiếp với đồng nghiệp và đối tác Trung Quốc, đọc hiểu báo cáo tài chính, viết các văn bản kế toán, gõ tiếng Trung thành thạo trên máy tính văn phòng và dịch thuật chính xác các chứng từ kế toán chuyên môn.
Nhờ phương pháp đào tạo chú trọng vào năng lực ứng dụng thực tế, học viên sau khi hoàn thành chương trình có thể thích nghi ngay lập tức với môi trường làm việc thực tế tại các doanh nghiệp Trung Quốc, nâng cao hiệu suất công việc và mở ra nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Có thể nói, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là một nguồn tài liệu quý giá, đóng góp thiết thực cho sự phát triển của cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng: Tài liệu thiết yếu cho chuyên viên kế toán chuyên sâu Hán ngữ
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Hệ thống: Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU)
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và điều hành hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Đây là một trong những tài liệu cốt lõi thuộc chuỗi hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ kế toán của ChineMaster EDU.
Giá trị thực tiễn của giáo trình
Cuốn giáo trình được thiết kế dành riêng cho đối tượng là dân kế toán văn phòng, đặc biệt là các chuyên viên đang làm việc tại công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia có yếu tố Trung Quốc. Đây không chỉ là một cuốn sách lý thuyết mà là hành trang thiết yếu giúp người học tiếp cận trực tiếp với ngôn ngữ kế toán chuyên môn trong môi trường làm việc thực tế.
Giáo trình tập trung vào Mẫu báo cáo kế toán thực dụng, trang bị cho người đọc khả năng sử dụng tiếng Trung trong hầu hết các vị trí kế toán chuyên môn:
Kế toán trưởng
Kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp
Kế toán thương mại, thanh toán, chi phí, bán hàng
Kế toán tiền lương, hành chính sự nghiệp
Kế toán kiểm toán, kiểm kê kho hàng
Kế toán ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán
Kế toán ngân sách, hợp đồng, xây dựng, công xưởng
Kế toán xuất nhập khẩu, logistics, doanh thu, dầu khí…
Vị trí trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng chỉ là một phần rất nhỏ trong SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER – công trình đồ sộ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của tác giả chỉ được lưu hành duy nhất trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU.
Tác phẩm được lưu trữ và bảo quản tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành độc quyền của tác giả.
Phương pháp đào tạo toàn diện
Các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại CHINEMASTER EDU sử dụng giáo trình này kết hợp hài hòa với:
Hệ thống giáo trình chuẩn HSK
Hệ thống giáo trình chuẩn HSKK
Mục tiêu là phát triển đồng bộ 6 kỹ năng cho học viên:
Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán chuyên môn, giúp người học ứng dụng thực tế ngay trong công việc và môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc.
Đối tượng phù hợp
Giáo trình là nguồn tài liệu quý dành cho toàn thể cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam, bao gồm:
Kế toán viên đang làm việc với đối tác Trung Quốc
Sinh viên, học viên muốn nâng cao chuyên môn Hán ngữ kế toán
Doanh nghiệp cần đào tạo nội bộ đội ngũ kế toán song ngữ
Với cách tiếp cận thực dụng, tập trung vào mẫu biểu và báo cáo thực tế, Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ thực sự là tài liệu không thể thiếu cho bất kỳ ai mong muốn thành thạo tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán hiện nay.
Nếu bạn đang tìm kiếm một giáo trình vừa chuyên sâu về kế toán, vừa chuẩn mực về ngôn ngữ Hán ngữ chuyên ngành, đây chính là lựa chọn tối ưu trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một công trình nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành vô cùng quan trọng trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU. Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn sách học thuật, mà còn là một tài liệu thực hành mang tính ứng dụng cao, được thiết kế dành riêng cho cộng đồng kế toán văn phòng và các chuyên viên kế toán đang làm việc trong môi trường doanh nghiệp xuyên quốc gia.
Tác phẩm này nằm trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – một hệ thống đào tạo Hán ngữ chuyên ngành được sáng lập và điều hành bởi chính tác giả Nguyễn Minh Vũ. Với định hướng phát triển toàn diện, hệ sinh thái này không chỉ chú trọng vào việc giảng dạy ngôn ngữ mà còn kết hợp chặt chẽ với chuyên môn kế toán, giúp học viên có thể sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt và hiệu quả trong công việc thực tế.
Điểm nổi bật của giáo trình Mẫu báo cáo kế toán thực dụng chính là khả năng kết nối lý thuyết với thực tiễn. Người học không chỉ tiếp cận các mẫu báo cáo kế toán bằng tiếng Trung mà còn được hướng dẫn cách áp dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày. Đây là một hành trang thiết yếu cho nhiều vị trí kế toán khác nhau như kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán dầu khí và nhiều lĩnh vực khác.
Giáo trình này còn được xem là một phần nhỏ trong Siêu giáo trình Hán ngữ CHINEMASTER – bộ tài liệu đồ sộ và độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ hệ thống giáo trình này được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, nơi bảo tồn hàng vạn tác phẩm nghiên cứu và giảng dạy Hán ngữ chuyên ngành. Đây là kho tàng tri thức quý giá, chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU, khẳng định tính độc quyền và giá trị học thuật của tác giả.
Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức chuyên ngành, giáo trình Mẫu báo cáo kế toán thực dụng còn được tích hợp trong các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành của hệ thống ChineMaster EDU. Các khóa học này sử dụng đồng bộ giáo trình kế toán tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với hệ thống giáo trình chuẩn HSK và HSKK, nhằm phát triển toàn diện 6 kỹ năng quan trọng: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung chuyên ngành. Đây là sự kết hợp độc đáo giúp học viên không chỉ giỏi ngôn ngữ mà còn thành thạo chuyên môn, có thể ứng dụng ngay trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc.
Tác phẩm này vì thế trở thành một nguồn tài liệu quý giá cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam. Nó không chỉ hỗ trợ học viên trong quá trình học tập mà còn giúp các chuyên viên kế toán nâng cao năng lực, mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc. Với sự đầu tư nghiêm túc và định hướng rõ ràng, giáo trình Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của Nguyễn Minh Vũ đã khẳng định vị thế là một trong những tài liệu không thể thiếu đối với những ai theo đuổi sự nghiệp kế toán trong môi trường quốc tế.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG: MẪU BÁO CÁO KẾ TOÁN THỰC DỤNG
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong chuỗi giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành. Tác phẩm được biên soạn và ứng dụng trực tiếp trong hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU và Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU thuộc hệ sinh thái giáo dục ChineMaster EDU (MASTEREDU) do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành.
Là một phần thuộc bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER của tác giả Nguyễn Minh Vũ, cuốn sách này đại diện cho chuẩn mực tài liệu đào tạo kế toán thực chiến, giúp người học làm chủ ngôn ngữ chuyên ngành và làm chủ công việc trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc cũng như các tập đoàn đa quốc gia.
1. Hành trang thiết yếu cho mọi vị trí kế toán doanh nghiệp
Môi trường làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia, các công ty liên doanh và doanh nghiệp Trung Quốc đòi hỏi nhân sự kế toán không chỉ giỏi nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải thành thạo hệ thống thuật ngữ, chứng từ, quy trình làm việc và biểu mẫu báo cáo bằng tiếng Trung. Cuốn giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ được thiết kế nhằm đáp ứng chính xác nhu cầu thực tế của mọi vị trí công việc trong bộ máy kế toán tài chính.
Đối với đội ngũ quản lý và điều hành, giáo trình cung cấp nền tảng từ ngữ và cấu trúc báo cáo chuẩn xác dành cho kế toán trưởng, kế toán tài chính, kế toán doanh nghiệp và kế toán kiểm toán. Các vị trí này sẽ dễ dàng nắm bắt cách thức tổng hợp số liệu, phân tích tình hình tài chính và trình bày báo cáo trực tiếp với ban lãnh đạo người Trung Quốc.
Đối với các chuyên viên đảm nhận nghiệp vụ chuyên sâu, cuốn sách là cẩm nang không thể thiếu dành cho kế toán thuế, kế toán chi phí, kế toán doanh thu, kế toán thanh toán, kế toán ngân sách và kế toán hợp đồng. Nhờ đó, người làm công tác kế toán có thể chủ động trong việc xử lý các hóa đơn, chứng từ phát sinh, kiểm soát dòng tiền và lập các văn bản giải trình minh bạch.
Đối với bộ phận vận hành và quản lý nội bộ, tài liệu hỗ trợ đắc lực cho kế toán tiền lương, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán hành chính sự nghiệp và kế toán bán hàng. Các hoạt động đối soát hàng tồn kho, tính toán phúc lợi, bảo hiểm và chi phí vận hành hàng ngày đều được cụ thể hóa thông qua hệ thống bài học thực tế.
Đặc biệt, tác phẩm còn mở rộng phạm vi ứng dụng sang nhiều lĩnh vực ngành nghề đặc thù như kế toán thương mại, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán ngân hàng, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán và kế toán dầu khí. Sự bao quát này giúp nhân sự ngành kế toán dễ dàng thích nghi khi chuyển đổi môi trường làm việc giữa các ngành công nghiệp khác nhau.
2. Nguồn tài nguyên độc quyền và lưu trữ chính thức
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education. Đây là nơi cất giữ và tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn và phát triển qua nhiều năm nghiên cứu.
Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và chất lượng tri thức được truyền tải đến học viên cũng như độc giả, tránh tình trạng sao chép hay pha trộn các nguồn tài liệu không chuẩn chuẩn hóa trên thị trường.
3. Phương pháp đào tạo toàn diện 6 kỹ năng ứng dụng
Trong các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU, cuốn giáo trình này không đứng độc lập mà được kết hợp chặt chẽ với Hệ thống giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ và Hệ thống giáo trình chuẩn HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Phương pháp tích hợp này hướng tới việc phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể cho học viên bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán.
Kỹ năng Nghe giúp học viên tiếp thu chính xác các chỉ đạo, yêu cầu chuyên môn hoặc các buổi thảo luận tài chính từ cấp trên và đối tác người Trung Quốc.
Kỹ năng Nói rèn luyện khả năng thuyết minh báo cáo tài chính, giải trình số liệu kế toán và giao tiếp chuyên nghiệp trong công sở.
Kỹ năng Đọc giúp học viên đọc hiểu nhanh chóng các biểu mẫu báo cáo, tờ trình, quy định thuế và hóa đơn chứng từ kế toán gốc.
Kỹ năng Viết hướng dẫn cách soạn thảo văn bản kế toán, lập tờ trình, ghi chú báo cáo và trình bày các tài liệu nghiệp vụ đúng quy chuẩn văn phong thương mại.
Kỹ năng Gõ nâng cao tốc độ và độ chính xác khi thao tác nhập liệu tiếng Trung trên các hệ thống phần mềm kế toán doanh nghiệp phổ biến như ERP, Kingdee, Yonyou và các công cụ quản lý dữ liệu khác.
Kỹ năng Dịch trang bị năng lực biên dịch tài liệu, hợp đồng, báo cáo tài chính và phiên dịch trực tiếp trong các cuộc họp kiểm toán, giao dịch tài chính doanh nghiệp.
4. Giá trị cốt lõi cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam
Không dừng lại ở những lý thuyết suông hay thuật ngữ rời rạc, tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ mang đến hệ thống bài học mô phỏng chính xác các mẫu báo cáo thực tế đang được vận hành tại các doanh nghiệp. Người học được tiếp cận trực tiếp với cấu trúc báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các bảng cân đối kế toán bằng tiếng Trung.
Tác phẩm chính là nguồn tài liệu quý giá, tạo nền tảng vững chắc cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân sự Việt Nam trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc và các tập đoàn toàn cầu.
Giáo trình kế toán tiếng Trung “Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” – Cẩm nang vàng cho dân kế toán trong kỷ nguyên hội nhập
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế Việt Nam – Trung Quốc ngày càng phát triển sâu rộng, nhu cầu về nguồn nhân lực kế toán vừa thông thạo tiếng Trung, vừa vững chuyên môn nghiệp vụ trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Thấu hiểu điều đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ kế toán, đã cho ra mắt tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng”. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà còn là “cẩm nang vàng” dành riêng cho cộng đồng kế toán viên tại Việt Nam.
1. Tác giả và Hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm là tâm huyết của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người sáng lập và điều hành Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là đơn vị tiên phong trong việc tích hợp đào tạo ngôn ngữ với nghiệp vụ chuyên ngành tại Việt Nam.
Cuốn giáo trình nằm trong chuỗi hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ kế toán của ChineMaster EDU. Điểm đặc biệt là toàn bộ giáo trình trong hệ thống đều là tác phẩm độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, được lưu trữ và bảo quản tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi tàng trữ hàng vạn đầu sách quý hiếm, khẳng định vị thế độc tôn trên thị trường tài liệu Hán ngữ chuyên ngành.
2. Nội dung cốt lõi – Hành trang không thể thiếu cho mọi vị trí kế toán
Khác với những giáo trình tiếng Trung thông thường, “Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” tập trung vào yếu tố thực chiến. Cuốn sách cung cấp một kho tàng các mẫu báo cáo kế toán chuẩn mực, bằng tiếng Trung song ngữ, áp dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày.
Đây là tài liệu không thể thiếu cho nhiều vị trí công việc đa dạng trong lĩnh vực tài chính kế toán, bao gồm:
Kế toán văn phòng, Kế toán trưởng: Nắm vững cấu trúc báo cáo tài chính tổng hợp.
Kế toán thuế, Kế toán doanh nghiệp: Hiểu rõ các mẫu biểu liên quan đến nghĩa vụ với nhà nước.
Kế toán chi phí, Kế toán bán hàng, Kế toán doanh thu: Quản lý dòng tiền và hàng hóa hiệu quả.
Kế toán xuất nhập khẩu, Logistics: Xử lý chứng từ quốc tế phức tạp.
Kế toán ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán: Làm quen với hệ thống báo cáo đặc thù của ngành Tài chính.
Kế toán xây dựng, Công xưởng: Theo dõi và quyết toán các dự án lớn.
Với sự bao phủ rộng rãi từ kế toán hành chính sự nghiệp, kiểm kê kho hàng, hợp đồng, đến dầu khí, cuốn giáo trình thực sự là “bách khoa toàn thư” về nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Trung.
3. Sự kết hợp toàn diện – Phát triển 6 kỹ năng tổng thể
Điểm đặc sắc của giáo trình đến từ ChineMaster EDU không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức khô khan. Tác phẩm được thiết kế để kết hợp hài hòa với hai bộ giáo trình chuẩn quốc tế khác của tác giả Nguyễn Minh Vũ:
Giáo trình chuẩn HSK.
Giáo trình chuẩn HSKK.
Sự kết hợp này cho phép học viên phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng hợp: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ (Tin học văn phòng) – Dịch (Biên/Phiên dịch chuyên ngành). Điều này giúp người học không chỉ biết đọc hiểu báo cáo mà còn có thể giao tiếp trôi chảy với đối tác, soạn thảo email và thuyết trình các vấn đề tài chính bằng tiếng Trung một cách chuyên nghiệp.
4. Giá trị thực tiễn và cộng đồng
Được mệnh danh là một phần rất nhỏ của “SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER”, cuốn sách này thể hiện sự tỉ mỉ và chiều sâu tri thức của tác giả. Nó ra đời nhằm phục vụ cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam, giúp các kế toán viên tự tin thăng tiến trong môi trường làm việc tại các công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia.
Không chỉ dừng lại ở lý thuyết hàn lâm, cuốn giáo trình còn là giải pháp thực tiễn giúp giải quyết những khó khăn mà dân kế toán văn phòng thường gặp phải khi làm việc với hệ thống kế toán và báo cáo tài chính Trung Quốc.
“Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xứng đáng là người bạn đồng hành tin cậy của mọi nhân sự trong ngành kế toán. Đây là minh chứng rõ ràng cho chất lượng đào tạo vượt trội chỉ có tại hệ sinh thái ChineMaster EDU, nơi người học được trang bị đầy đủ hành trang để chinh phục các vị trí cao cấp trên thị trường lao động quốc tế.
Đối với những ai đang tìm kiếm một nguồn tài liệu uy tín, bài bản và bám sát thực tế công việc, đây chính là sự lựa chọn hoàn hảo nhất.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng – Tài liệu Hán ngữ kế toán chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng – Học kế toán tiếng Trung theo hướng ứng dụng thực tế
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một tác phẩm Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU (MASTEREDU). Đây là một trong những tài liệu giảng dạy được xây dựng nhằm hỗ trợ học viên tiếp cận tiếng Trung chuyên ngành kế toán thông qua các mẫu báo cáo, biểu mẫu nghiệp vụ và tình huống thực tế thường gặp trong doanh nghiệp.
Giáo trình được định hướng phục vụ cho việc học tiếng Trung chuyên ngành kế toán theo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết, thuật ngữ chuyên môn và kỹ năng xử lý hồ sơ kế toán bằng tiếng Trung, giúp người học có khả năng ứng dụng trực tiếp trong môi trường làm việc.
Nội dung trọng tâm của Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng
Khác với các tài liệu chỉ tập trung vào từ vựng hoặc ngữ pháp, cuốn giáo trình này hướng đến việc đào tạo khả năng đọc hiểu, phân tích và lập các mẫu báo cáo kế toán bằng tiếng Trung thường được sử dụng tại doanh nghiệp.
Nội dung bao gồm nhiều chuyên đề như:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo doanh thu.
Báo cáo chi phí.
Báo cáo giá thành.
Báo cáo công nợ phải thu.
Báo cáo công nợ phải trả.
Báo cáo tồn kho.
Báo cáo xuất nhập tồn.
Báo cáo tiền lương.
Báo cáo bảo hiểm xã hội.
Báo cáo thuế GTGT.
Báo cáo thuế TNDN.
Báo cáo quyết toán thuế.
Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo ngân sách.
Báo cáo dòng tiền.
Báo cáo quản trị nội bộ.
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo kiểm kê tài sản.
Báo cáo tài sản cố định.
Báo cáo khấu hao.
Báo cáo đầu tư.
Báo cáo hợp đồng.
Báo cáo mua hàng.
Báo cáo bán hàng.
Báo cáo sản xuất.
Báo cáo logistics.
Báo cáo xuất nhập khẩu.
Mỗi chuyên đề đều được trình bày theo hướng thực hành với hệ thống thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành, mẫu biểu và ví dụ minh họa giúp học viên dễ dàng tiếp cận.
Phát triển toàn diện năng lực tiếng Trung kế toán
Trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU, giáo trình Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được kết hợp với hệ thống giáo trình HSK và HSKK để hỗ trợ người học phát triển đồng thời sáu kỹ năng:
Nghe tiếng Trung chuyên ngành.
Nói tiếng Trung trong môi trường kế toán.
Đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Viết báo cáo và chứng từ kế toán.
Gõ tiếng Trung trên máy tính.
Dịch tài liệu kế toán Trung – Việt và Việt – Trung.
Việc kết hợp giữa năng lực ngoại ngữ và kiến thức nghiệp vụ giúp học viên từng bước hình thành khả năng làm việc trong môi trường doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung.
Đối tượng phù hợp
Giáo trình được biên soạn dành cho nhiều nhóm học viên và người đi làm, bao gồm:
Kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp.
Kế toán doanh nghiệp.
Kế toán thương mại.
Kế toán thuế.
Kế toán thanh toán.
Kế toán chi phí.
Kế toán doanh thu.
Kế toán tiền lương.
Kế toán hành chính sự nghiệp.
Kế toán kho.
Kế toán xuất nhập khẩu.
Kế toán logistics.
Kế toán ngân hàng.
Kế toán tài chính.
Kế toán bảo hiểm.
Kế toán chứng khoán.
Kế toán xây dựng.
Kế toán sản xuất.
Kế toán công xưởng.
Kế toán hợp đồng.
Kiểm toán viên.
Sinh viên chuyên ngành kế toán.
Người học tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Hệ thống thuật ngữ kế toán tiếng Trung phong phú
Một điểm nổi bật của giáo trình là hệ thống từ vựng chuyên ngành được xây dựng theo từng nhóm nghiệp vụ.
Học viên được làm quen với:
Thuật ngữ kế toán tài chính.
Thuật ngữ kế toán quản trị.
Thuật ngữ thuế.
Thuật ngữ ngân hàng.
Thuật ngữ bảo hiểm.
Thuật ngữ xuất nhập khẩu.
Thuật ngữ logistics.
Thuật ngữ kiểm toán.
Thuật ngữ chứng khoán.
Thuật ngữ thương mại quốc tế.
Thuật ngữ hợp đồng kinh tế.
Thuật ngữ báo cáo tài chính.
Ngoài việc học nghĩa của từ, giáo trình còn hướng dẫn cách sử dụng các thuật ngữ trong từng biểu mẫu và tình huống nghiệp vụ cụ thể.
Phương pháp học gắn với thực tế doanh nghiệp
Giáo trình được xây dựng theo định hướng học đi đôi với thực hành.
Học viên được tiếp cận:
Hồ sơ kế toán thực tế.
Chứng từ kế toán.
Biểu mẫu kế toán.
Báo cáo tài chính.
Báo cáo quản trị.
Báo cáo thuế.
Mẫu hợp đồng.
Mẫu hóa đơn.
Phiếu thu.
Phiếu chi.
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.
Biên bản kiểm kê.
Bảng lương.
Bảng phân bổ chi phí.
Sổ nhật ký.
Sổ cái.
Sổ chi tiết.
Thông qua việc luyện tập trực tiếp trên các mẫu biểu, người học có điều kiện nâng cao khả năng đọc hiểu và xử lý tài liệu kế toán bằng tiếng Trung.
Một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ CHINEMASTER
Theo giới thiệu của tác giả, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một thành phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ CHINEMASTER do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Bên cạnh giáo trình này, hệ thống còn bao gồm nhiều tài liệu chuyên ngành khác phục vụ đào tạo tiếng Trung ứng dụng trong các lĩnh vực như:
Kế toán.
Kiểm toán.
Thuế.
Xuất nhập khẩu.
Logistics.
Thương mại quốc tế.
Ngân hàng.
Bảo hiểm.
Hải quan.
Tài chính doanh nghiệp.
Chuỗi cung ứng.
Quản trị sản xuất.
Việc xây dựng hệ thống giáo trình theo từng chuyên ngành giúp người học có lộ trình học tập rõ ràng và phù hợp với nhu cầu công việc.
Nguồn tài liệu dành cho cộng đồng học kế toán tiếng Trung
Đối với những người mong muốn phát triển sự nghiệp trong môi trường doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tài liệu tham khảo hữu ích để rèn luyện kỹ năng đọc hiểu báo cáo kế toán, sử dụng thuật ngữ chuyên ngành và nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc.
Việc kết hợp giữa kiến thức kế toán, tiếng Trung chuyên ngành và hệ thống mẫu biểu thực tế giúp giáo trình trở thành một nguồn học liệu có giá trị đối với sinh viên, nhân viên kế toán và những người đang hướng tới môi trường làm việc quốc tế.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng, theo thông tin được công bố, là tác phẩm tiếp theo trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, nằm trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và hệ thống phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, tất cả đều thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU, còn được biết đến với tên gọi MASTEREDU, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành. Đây là một trong những tài liệu giảng dạy được sử dụng trong các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành thuộc hệ thống này.
Theo mô tả được đưa ra, cuốn giáo trình này tập trung vào các mẫu báo cáo kế toán mang tính thực dụng, hướng đến việc trang bị vốn từ vựng, cấu trúc câu và kỹ năng diễn đạt bằng tiếng Trung liên quan trực tiếp đến công việc lập báo cáo kế toán trong môi trường doanh nghiệp. Nội dung được giới thiệu là phù hợp với những người đang làm công tác kế toán văn phòng, đặc biệt là những ai đang công tác tại các công ty, doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoặc các tập đoàn xuyên quốc gia có sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp và văn bản nội bộ.
Về đối tượng người học, tài liệu được giới thiệu là hữu ích cho nhiều vị trí công việc khác nhau trong lĩnh vực kế toán, bao gồm kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán kiểm toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán ngân sách, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán doanh thu và kế toán dầu khí, cùng một số lĩnh vực chuyên môn khác có liên quan đến công tác kế toán bằng tiếng Trung.
Theo thông tin được nêu, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng chỉ là một phần trong một tập hợp tài liệu lớn hơn được gọi là SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER, cũng do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Tài liệu này được cho là đang được lưu trữ hồ sơ tại nơi được gọi là Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, hay còn được gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education — một địa điểm được mô tả là nơi tập hợp số lượng lớn các tác phẩm giáo trình Hán ngữ được cho là thuộc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Theo thông tin được cung cấp, hệ thống giáo trình này chỉ xuất hiện trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây là thông tin do phía cung cấp nội dung đưa ra và nên được hiểu là thông tin được công bố, không phải là một khẳng định đã được xác minh độc lập.
Về phương pháp giảng dạy, các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU được giới thiệu là sử dụng kết hợp giữa hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán nói trên với hệ thống giáo trình chuẩn HSK và hệ thống giáo trình chuẩn HSKK, cũng được ghi nhận là do cùng tác giả biên soạn. Mục tiêu được đặt ra cho sự kết hợp này là phát triển toàn diện sáu kỹ năng của người học, thường được gọi tắt là Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ, Dịch, áp dụng cho tiếng Trung chuyên ngành kế toán trong bối cảnh công việc thực tế cũng như trong môi trường làm việc tại các doanh nghiệp kế toán Trung Quốc.
Nhìn chung, theo thông tin được công bố, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được định vị là một tài liệu tham khảo dành cho cộng đồng những người học và làm việc trong lĩnh vực kế toán tiếng Trung tại Việt Nam, phục vụ nhu cầu tra cứu mẫu câu, cấu trúc báo cáo và từ vựng chuyên ngành liên quan đến công tác lập báo cáo kế toán bằng tiếng Trung.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG MẪU BÁO CÁO KẾ TOÁN THỰC DỤNG
TÁC PHẨM CHUYÊN NGÀNH ĐỘC QUYỀN TRONG HỆ SINH THÁI CHINEMASTER EDU
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, sự xuất hiện của các tập đoàn đa quốc gia, công ty có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Trung Quốc tại Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng. Điều này đặt ra nhu cầu vô cùng lớn về lực lượng nhân sự kế toán – tài chính không chỉ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải thành thạo ngôn ngữ tiếng Trung chuyên ngành. Đáp ứng đòi hỏi thực tế khắt khe đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã nghiên cứu và phát hành tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng”. Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và hệ thống phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và trực tiếp điều hành.
Tác phẩm này đóng vai trò là một trong những tài liệu giảng dạy trọng tâm về kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong toàn bộ hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Cuốn giáo trình được biên soạn với định hướng ứng dụng thực chiến cao, trở thành tài liệu học tập và tra cứu không thể thiếu đối với đội ngũ nhân sự kế toán văn phòng, đặc biệt là các chuyên viên đang trực tiếp làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp, công ty và tập đoàn xuyên quốc gia.
CẨM NANG TOÀN DIỆN CHO MỌI VỊ TRÍ VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
Sự phong phú về mặt kiến thức và tính cập nhật của “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” giúp tác phẩm trở thành hành trang thiết yếu cho cán bộ, nhân viên kế toán ở hầu hết các lĩnh vực và vị trí chuyên môn. Cuốn sách cung cấp hệ thống từ vựng, mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo chuẩn mực dành cho:
Khối quản lý và kiểm soát: Kế toán trưởng, kế toán tài chính, kế toán ngân sách, kế toán kiểm toán.
Khối nghiệp vụ doanh nghiệp và thương mại: Kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán doanh thu.
Khối quản trị nội bộ và nhân sự: Kế toán tiền lương, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán bảo hiểm.
Khối vận hành, cung ứng và sản xuất: Kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán hợp đồng, kế toán công xưởng, kế toán xây dựng.
Khối tài chính và ngành nghề đặc thù: Kế toán ngân hàng, kế toán chứng khoán, kế toán bảo hiểm, kế toán dầu khí.
Bằng việc bao quát đa dạng các lĩnh vực như vậy, tác phẩm giúp người học nhanh chóng làm quen với từ ngữ chuyên ngành, cấu trúc chứng từ và báo cáo tài chính thực tế tại từng mô hình doanh nghiệp cụ thể.
GIÁ TRỊ TRONG HỆ THỐNG TRI THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO CHINEMASTER EDU
Tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một phần cấu thành trong công trình SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER. Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU (Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education) — nơi cất giữ và tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền này chỉ xuất hiện duy nhất trên nền tảng và hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Trong mô hình giảng dạy tại hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU, các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành đều kết hợp đồng bộ giáo trình kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ với hệ thống giáo trình chuẩn HSK và hệ thống giáo trình chuẩn HSKK do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Mục tiêu của sự kết hợp này là phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể cho học viên bao gồm: Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung kế toán chuyên môn. Nhờ đó, người học không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng ứng dụng thực tế linh hoạt trong môi trường làm việc thực tế tại các doanh nghiệp Trung Quốc.
Tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu quý giá, đóng góp thiết thực vào sự phát triển năng lực chuyên môn cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam.
Giáo trình Kế toán tiếng Trung “Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” – Cẩm nang không thể thiếu cho dân kế toán trong thời đại hội nhập
Trong bối cảnh quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc thông thạo tiếng Trung chuyên ngành kế toán đã trở thành một lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn đối với đội ngũ nhân viên tài chính – kế toán. Thấu hiểu nhu cầu thiết yếu đó, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và điều hành Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – đã không ngừng nghiên cứu và cho ra đời bộ giáo trình chuyên sâu, trong đó tác phẩm “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” được xem là một “bảo bối” không thể thiếu đối với cộng đồng kế toán tại Việt Nam.
1. Tác phẩm nòng cốt trong hệ sinh thái đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
“Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” là tác phẩm chuyên ngành tiếp theo trong chuỗi hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ Kế toán ChineMaster EDU. Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách, đây là “hành trang thiết yếu” được tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn dành riêng cho các vị trí đặc thù trong khối văn phòng. Từ Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán kiểm toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán bảo hiểm, Kế toán chứng khoán, Kế toán xây dựng, Kế toán công xưởng, Kế toán xuất nhập khẩu, Kế toán logistics cho đến Kế toán dầu khí… tất cả đều tìm thấy trong cuốn sách này những mẫu báo cáo thực dụng, sát sườn với công việc hàng ngày.
2. Thực dụng – Kim chỉ nam xuyên suốt của tác phẩm
Điểm đặc biệt của cuốn giáo trình này nằm ở tính thực dụng. Trong khi nhiều tài liệu kế toán tiếng Trung khác chỉ nặng về lý thuyết khô khan, tác phẩm của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tập trung cung cấp các mẫu báo cáo kế toán thực tế được sử dụng phổ biến trong các tập đoàn đa quốc gia và công ty Trung Quốc. Học viên sẽ được tiếp cận với các biểu mẫu như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và các loại chứng từ hợp đồng, kiểm kê, ngân sách… toàn bộ đều được thể hiện bằng song ngữ và giải thích chi tiết chuyên ngành. Đây chính là điểm khác biệt giúp cuốn sách trở thành nguồn tài liệu quý, là “cẩm nang bỏ túi” cho các chuyên viên đang làm việc tại các doanh nghiệp FDI Trung Quốc.
3. Một phần trong SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER
Được ví von là “một phần rất rất nhỏ” của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER, tác phẩm này không hề tách biệt mà kết hợp nhuần nhuyễn với hệ thống giáo trình chuẩn HSK và HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nhờ sự tích hợp đó, các khóa học trong hệ thống CHINEMASTER EDU giúp học viên phát triển toàn diện 6 kỹ năng tổng thể: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán chuyên môn, sẵn sàng ứng dụng ngay trong môi trường công sở thực tế và hệ thống kế toán doanh nghiệp Trung Quốc.
4. Bảo vật độc quyền tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Một trong những giá trị đặc biệt của tác phẩm nằm ở yếu tố độc bản. “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi cất giữ và tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các giáo trình này chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, khẳng định thương hiệu và sự nghiêm túc trong công tác biên soạn tài liệu giảng dạy của tác giả.
Hành trang tất yếu cho tương lai
Với sự am hiểu sâu sắc về ngôn ngữ và nghiệp vụ tài chính, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã mang đến cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam một tác phẩm thực chất, đáng tin cậy. Cuốn “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” không chỉ là một cuốn sách để học, mà còn là một tài liệu tra cứu thực dụng, người bạn đồng hành đắc lực cho dân kế toán văn phòng trong hành trình chinh phục vị trí cao hơn tại các tập đoàn xuyên quốc gia. Nếu bạn đang làm trong lĩnh vực kế toán và mong muốn nâng cao trình độ tiếng Trung chuyên ngành, đây chính là cuốn giáo trình mà bạn không thể bỏ qua.
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung: Mẫu Báo Cáo Kế Toán Thực Dụng – Tài Liệu Thiết Yếu Cho Kế Toán Viên Trong Thời Đại Hội Nhập
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành tiếp theo của tác giả Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và điều hành hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU).
Cuốn sách nằm trong chuỗi hệ thống đào tạo – nghiên cứu – phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong của tác giả trong việc xây dựng giáo trình Hán ngữ chuyên ngành chất lượng cao tại Việt Nam.
Giá trị thực tiễn của cuốn giáo trình
Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tài liệu học tập và tham khảo không thể thiếu đối với cộng đồng kế toán viên, đặc biệt là những người đang làm việc tại các công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia có yếu tố Trung Quốc.
Cuốn sách cung cấp hệ thống mẫu báo cáo kế toán thực dụng bằng tiếng Trung, giúp người học làm quen với ngôn ngữ chuyên môn, cách diễn đạt chuẩn mực và định dạng báo cáo thường gặp trong môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc. Đây chính là “hành trang thiết yếu” cho các vị trí:
Kế toán trưởng
Kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp
Kế toán thương mại, thanh toán, chi phí, bán hàng
Kế toán tiền lương, hành chính sự nghiệp
Kế toán kiểm toán, kiểm kê kho hàng
Kế toán ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán
Kế toán ngân sách, hợp đồng, xây dựng, công xưởng
Kế toán xuất nhập khẩu, logistics, doanh thu, dầu khí…
Một phần của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER
Tác phẩm này chỉ là một phần rất nhỏ trong Siêu giáo trình Hán ngữ ChineMaster – bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền quy mô lớn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ hệ thống giáo trình chỉ được lưu hành độc quyền trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU.
Tất cả các tác phẩm của tác giả đều được lưu trữ và bảo quản tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi cất giữ hàng vạn tài liệu Hán ngữ chuyên ngành độc quyền.
Phương pháp đào tạo toàn diện
Các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại ChineMaster EDU sử dụng giáo trình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ kết hợp hài hòa với:
Hệ thống giáo trình chuẩn HSK
Hệ thống giáo trình chuẩn HSKK
Mục tiêu là phát triển đồng bộ 6 kỹ năng cho học viên:
Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán chuyên môn, giúp người học tự tin ứng dụng thực tế trong công việc và môi trường doanh nghiệp Trung Quốc.
Nguồn tài liệu quý cho cộng đồng kế toán Việt Nam
Với sự gia tăng mạnh mẽ của đầu tư Trung Quốc vào Việt Nam, nhu cầu về nhân sự kế toán biết tiếng Trung chuyên sâu ngày càng lớn. Giáo trình Kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng chính là cầu nối giúp kế toán viên Việt Nam nâng cao năng lực, tự tin làm việc với đối tác và hệ thống kế toán Trung Quốc.
Nếu bạn đang là kế toán viên, kế toán trưởng, hoặc sinh viên chuyên ngành kế toán muốn nâng cao lợi thế cạnh tranh bằng tiếng Trung chuyên ngành, đây chắc chắn là tài liệu đáng đầu tư.
Tác giả: Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Hệ thống: Hán ngữ CHINEMASTER EDU – MASTEREDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng – Nền tảng xây dựng năng lực lập báo cáo kế toán tiếng Trung chuyên nghiệp
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên sâu thuộc ChineMaster EDU. Đây là một công trình được biên soạn nhằm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu học tập, nghiên cứu và ứng dụng tiếng Trung trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Tác phẩm nằm trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành.
Giáo trình chuyên sâu về mẫu báo cáo kế toán tiếng Trung
Trong hoạt động kế toán hiện đại, việc lập báo cáo kế toán chính xác, đầy đủ và đúng chuẩn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc có quan hệ thương mại với thị trường Trung Quốc, kế toán không chỉ cần nắm vững nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải thành thạo tiếng Trung chuyên ngành.
Chính vì vậy, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được biên soạn với mục tiêu giúp học viên:
Thành thạo thuật ngữ kế toán tiếng Trung.
Hiểu cấu trúc của từng loại báo cáo kế toán.
Biết cách trình bày báo cáo theo tiêu chuẩn doanh nghiệp.
Nâng cao kỹ năng đọc hiểu báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Thành thạo kỹ năng viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung.
Rèn luyện kỹ năng dịch song ngữ Việt – Trung trong lĩnh vực kế toán.
Phát triển tư duy xử lý số liệu và lập báo cáo theo chuẩn doanh nghiệp Trung Quốc.
Giáo trình được xây dựng theo định hướng thực tiễn, lấy công việc thực tế của nhân viên kế toán làm trung tâm, giúp người học có thể nhanh chóng ứng dụng ngay sau khi hoàn thành khóa học.
Nội dung nổi bật của Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng
Giáo trình được thiết kế thành nhiều chuyên đề chuyên sâu, bao gồm:
Mẫu báo cáo tài chính.
Mẫu báo cáo doanh thu.
Mẫu báo cáo chi phí.
Mẫu báo cáo lợi nhuận.
Mẫu báo cáo dòng tiền.
Mẫu báo cáo công nợ.
Mẫu báo cáo thuế.
Mẫu báo cáo tồn kho.
Mẫu báo cáo xuất nhập khẩu.
Mẫu báo cáo kiểm kê.
Mẫu báo cáo kiểm toán.
Mẫu báo cáo ngân sách.
Mẫu báo cáo sản xuất.
Mẫu báo cáo bán hàng.
Mẫu báo cáo mua hàng.
Mẫu báo cáo lương.
Mẫu báo cáo bảo hiểm.
Mẫu báo cáo khấu hao tài sản cố định.
Mẫu báo cáo chi phí sản xuất.
Mẫu báo cáo quyết toán.
Bên cạnh đó, giáo trình còn hướng dẫn chi tiết:
Phương pháp trình bày báo cáo theo văn phong doanh nghiệp Trung Quốc.
Các mẫu biểu kế toán thường gặp.
Hệ thống từ vựng chuyên ngành.
Mẫu câu nghiệp vụ kế toán.
Cấu trúc văn bản hành chính kế toán.
Các thuật ngữ thường xuất hiện trong báo cáo tài chính.
Kỹ năng đọc hiểu chứng từ và báo cáo bằng tiếng Trung.
Tài liệu giảng dạy quan trọng trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một trong những tài liệu giảng dạy chính thức của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU.
Giáo trình được sử dụng trong các chương trình đào tạo tiếng Trung kế toán chuyên ngành nhằm giúp học viên tiếp cận trực tiếp với môi trường kế toán doanh nghiệp Trung Quốc.
Nội dung được biên soạn theo định hướng thực hành, giảm thiểu lý thuyết hàn lâm và tăng cường các tình huống công việc thực tế, giúp học viên có thể sử dụng ngay trong quá trình làm việc.
Hành trang thiết yếu dành cho đội ngũ kế toán
Cuốn Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được xem là tài liệu tham khảo quan trọng dành cho:
Kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp.
Kế toán thuế.
Kế toán doanh nghiệp.
Kế toán thương mại.
Kế toán thanh toán.
Kế toán chi phí.
Kế toán giá thành.
Kế toán bán hàng.
Kế toán tiền lương.
Kế toán hành chính sự nghiệp.
Kế toán kiểm toán.
Kế toán kiểm kê kho.
Kế toán ngân hàng.
Kế toán tài chính.
Kế toán bảo hiểm.
Kế toán chứng khoán.
Kế toán ngân sách.
Kế toán hợp đồng.
Kế toán xây dựng.
Kế toán công xưởng.
Kế toán xuất nhập khẩu.
Kế toán logistics.
Kế toán doanh thu.
Kế toán dầu khí.
Kế toán dự án.
Kế toán đầu tư.
Kế toán sản xuất.
Chuyên viên phân tích tài chính.
Nhân viên kiểm soát nội bộ.
Nhân viên quản trị tài chính doanh nghiệp.
Ngoài ra, giáo trình cũng phù hợp với:
Sinh viên chuyên ngành kế toán.
Sinh viên ngành tài chính.
Sinh viên ngành kiểm toán.
Người chuẩn bị đi làm tại doanh nghiệp Trung Quốc.
Người làm việc trong các tập đoàn đa quốc gia.
Phiên dịch viên chuyên ngành kế toán.
Giáo viên giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành.
Một phần của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một phần trong hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER do tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển trong nhiều năm nghiên cứu.
Hệ thống giáo trình này bao gồm hàng nghìn chuyên đề khác nhau trải rộng trên nhiều lĩnh vực:
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung nhân sự.
Tiếng Trung hành chính.
Tiếng Trung pháp luật.
Tiếng Trung sản xuất.
Tiếng Trung công xưởng.
Tiếng Trung bảo hiểm.
Tiếng Trung chứng khoán.
Tiếng Trung marketing.
Tiếng Trung thương mại điện tử.
Tiếng Trung văn phòng.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Mỗi giáo trình đều được xây dựng theo định hướng chuyên sâu, chú trọng khả năng ứng dụng trong môi trường làm việc thực tế.
Lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education, nơi lưu giữ và bảo tồn hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Đây là kho học liệu chuyên ngành quy mô lớn, phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu và phát triển tiếng Trung ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng trong hệ sinh thái ChineMaster EDU, góp phần tạo nên chương trình đào tạo có tính thống nhất và chuyên môn hóa cao.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung kế toán
Trong các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ – nghiên cứu Hán ngữ – phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU, học viên được học đồng thời:
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình chuẩn HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Sự kết hợp này giúp người học phát triển đồng bộ sáu kỹ năng:
Nghe tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Nói tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Đọc hiểu báo cáo và chứng từ kế toán.
Viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung.
Gõ tiếng Trung phục vụ công việc văn phòng.
Dịch tài liệu kế toán giữa tiếng Việt và tiếng Trung.
Đây là nền tảng quan trọng giúp học viên nâng cao năng lực chuyên môn và đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tập đoàn xuyên quốc gia.
Giá trị đối với cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam
Không chỉ là một giáo trình phục vụ giảng dạy, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng còn là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị đối với cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam.
Thông qua hệ thống bài học, mẫu báo cáo, thuật ngữ chuyên ngành, mẫu câu nghiệp vụ và các tình huống thực tế, giáo trình góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán có năng lực sử dụng tiếng Trung trong môi trường làm việc quốc tế.
Với định hướng thực tiễn, nội dung chuyên sâu và tính ứng dụng cao, tác phẩm của tác giả Nguyễn Minh Vũ được kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ hiệu quả cho người học, người đi làm và các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế và phát triển nguồn nhân lực kế toán tiếng Trung chất lượng cao tại Việt Nam.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG MẪU BÁO CÁO KẾ TOÁN THỰC DỤNG
Tác phẩm chuyên ngành nổi bật của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp, công ty liên doanh và tập đoàn xuyên quốc gia Trung Quốc tại Việt Nam đang không ngừng mở rộng quy mô hoạt động. Điều này dẫn đến nhu cầu khổng lồ về nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao, vừa nắm vững nghiệp vụ tài chính chuyên môn, vừa thành thạo tiếng Trung chuyên ngành. Để giải quyết triệt để bài toán kiến thức ứng dụng cho nhân sự ngành kế toán, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã nghiên cứu, biên soạn và cho ra mắt tác phẩm: “Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng”.
Tác phẩm giáo trình kế toán tiếng Trung chuyên ngành này là một bước tiến quan trọng nằm trong chuỗi hoạt động đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU. Tất cả các hoạt động này đều vận hành dưới sự định hướng của Hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (hay còn gọi là MASTEREDU), một nền tảng giáo dục do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành trực tiếp.
Giá trị thực tiễn và vai trò cẩm nang của cuốn sách đối với nhân viên kế toán
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là một trong những tài liệu giảng dạy trọng tâm trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU. Cuốn giáo trình được thiết kế nhằm mục đích giải quyết trực tiếp các vấn đề nghiệp vụ thực tế mà một nhân viên kế toán văn phòng thường xuyên đối mặt. Khi làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc làm việc với các đối tác nước ngoài, việc hiểu đúng, lập đúng và trình bày đúng các báo cáo kế toán bằng tiếng Trung là điều kiện bắt buộc.
Do đó, cuốn sách kế toán tiếng Trung chuyên đề Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ đóng vai trò là hành trang thiết yếu, không thể thiếu cho rất nhiều vị trí kế toán chuyên môn khác nhau. Cuốn sách phục vụ hiệu quả cho công việc của kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán hành chính và sự nghiệp, kế toán kiểm toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán ngân sách, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán doanh thu, cho đến các lĩnh vực đặc thù như kế toán dầu khí. Bất kỳ vị trí nào trong bộ máy tài chính kế toán đều có thể tìm thấy các mẫu báo cáo và thuật ngữ chuyên ngành sát với công việc hàng ngày của mình trong cuốn giáo trình này.
Nền tảng lưu trữ và vị trí của tác phẩm trong Siêu giáo trình Hán ngữ ChineMaster
Một điểm đáng chú ý là tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ thực chất là một phần rất nhỏ nằm trong công trình nghiên cứu đồ sộ mang tên SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây là bộ công trình tri thức quy mô lớn, thể hiện tâm huyết và tầm nhìn của tác giả trong việc chuẩn hóa tài liệu giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành tại Việt Nam.
Toàn bộ tài liệu, công trình nghiên cứu và tác phẩm này đều được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU (hay còn gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education). Đây là nơi cất giữ, tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền này xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, tạo nên một bản sắc đào tạo riêng biệt, không thể tìm thấy ở bất kỳ trung tâm hay cơ sở giáo dục nào khác.
Phương pháp đào tạo tích hợp phát triển toàn diện 6 kỹ năng cho học viên
Trong mô hình giảng dạy thực tế, các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu Hán ngữ và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU không sử dụng tài liệu một cách đơn lẻ. Nhằm mang lại hiệu quả tối ưu, hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được kết hợp nhuần nhuyễn với hệ thống giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ và hệ thống giáo trình chuẩn HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Sự kết hợp đồng bộ này hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện cả 6 kỹ năng tổng thể cho người học. Học viên không chỉ nắm chắc từ vựng và cấu trúc báo cáo, mà còn thành thạo các kỹ năng: Nghe tiếng Trung kế toán, Nói tiếng Trung kế toán, Đọc hiểu tài liệu kế toán, Viết báo cáo kế toán, Gõ tiếng Trung trên phần mềm máy tính chuyên dụng, và Dịch thuật tiếng Trung kế toán chuyên môn. Qua đó, người học có đủ năng lực để ứng dụng ngay vào công việc thực tế, thích nghi nhanh chóng với môi trường làm việc khắc nghiệt và chuyên nghiệp của các doanh nghiệp Trung Quốc.
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ đóng đóng vai trò là giáo trình giảng dạy nội bộ, mà còn là một nguồn tài liệu học tập và nghiên cứu vô cùng quý giá dành cho toàn thể cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho nhân sự Việt trong thời đại mới.
GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TIẾNG TRUNG – MẪU BÁO CÁO KẾ TOÁN THỰC DỤNG: “CẨM NANG VÀNG” CHO DÂN KẾ TOÁN TRONG THỜI ĐẠI HỘI NHẬP
Trong bối cảnh hợp tác kinh tế Việt – Trung ngày càng phát triển mạnh mẽ, tiếng Trung chuyên ngành kế toán không còn là lợi thế mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với đội ngũ nhân sự kế toán, tài chính làm việc trong môi trường có vốn đầu tư Trung Quốc. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, sự ra đời của cuốn “Giáo trình kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – biên soạn đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc chuẩn hóa tài liệu giảng dạy Hán ngữ kế toán chuyên ngành tại Việt Nam.
1. Tâm huyết của Tác giả Nguyễn Minh Vũ và Hệ sinh thái ChineMaster EDU
Không chỉ là một cuốn sách đơn thuần, tác phẩm này là kết tinh của quá trình nghiên cứu và giảng dạy lâu dài của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Cuốn giáo trình là một phần quan trọng trong chuỗi hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán tại ChineMaster EDU, nơi được biết đến là đơn vị tiên phong trong việc xây dựng lộ trình học bài bản cho người lao động.
Cuốn sách nằm trong “SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER” và được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – một kho tàng tri thức với hàng vạn tác phẩm độc quyền. Điều này khẳng định tính pháp lý, tính độc bản và giá trị học thuật mà tác giả dành tặng cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam.
2. Nội dung “Thực dụng” – Đáp ứng nhu cầu của mọi vị trí kế toán
Điểm đặc biệt làm nên thương hiệu của cuốn giáo trình “Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” là tính ứng dụng cao. Nội dung cuốn sách không xoáy sâu vào lý thuyết hàn lâm mà tập trung vào các mẫu biểu, báo cáo thực tế mà kế toán viên phải đối mặt hàng ngày.
Từ các vị trí đặc thù như Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán thương mại cho đến các mảng chuyên sâu như Kế toán xây dựng, Kế toán xuất nhập khẩu, Kế toán logistics, Kế toán dầu khí, cuốn sách đều có những bài học và mẫu biểu tương ứng. Với cuốn cẩm nang này, bạn đọc hoàn toàn có thể cầm tay chỉ việc, áp dụng ngay vào quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ và lập các báo cáo tài chính nội bộ bằng tiếng Trung.
3. Hành trang thiết yếu cho nhân viên văn phòng và chuyên viên cấp cao
Trong môi trường làm việc tại các tập đoàn xuyên quốc gia, lỗi sai về thuật ngữ hoặc trình bày báo cáo không đúng chuẩn mực có thể gây ra hệ lụy lớn về tài chính. Cuốn giáo trình chính là “chiếc phao cứu sinh” cho các chuyên viên, giúp họ:
Nắm vững hệ thống từ vựng chuyên ngành.
Thành thạo các mẫu câu trong giao tiếp kế toán.
Trình bày được các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thanh toán… đúng với thông lệ của kế toán Trung Quốc.
4. Kết hợp hoàn hảo với Hệ thống đào tạo toàn diện
Không chỉ dừng lại ở cuốn sách, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một hệ sinh thái khép kín. Học viên khi tiếp cận cuốn giáo trình này sẽ được phát triển toàn diện 6 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung kế toán. Sự kết hợp giữa giáo trình chuyên ngành, giáo trình chuẩn HSK và HSKK của tác giả giúp người học không chỉ giỏi chuyên môn mà còn tự tin giao tiếp trong môi trường làm việc đa văn hóa.
“Giáo trình kế toán tiếng Trung – Mẫu báo cáo kế toán thực dụng” của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xứng đáng là tài liệu tham khảo hàng đầu cho bất kỳ ai đang làm việc hoặc có dự định làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các công ty, doanh nghiệp Trung Quốc. Đây không chỉ là sách, mà là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các kế toán viên tự tin thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy trang bị cho mình cuốn sách này để biến thử thách ngôn ngữ thành cơ hội vàng trong sự nghiệp của bạn!
Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Mẫu Báo Cáo Kế Toán Thực Dụng – Tác Phẩm Chuyên Ngành Mới Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ
Trong dòng chảy không ngừng nghỉ của hệ thống biên soạn giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU, tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục giới thiệu đến cộng đồng học viên và giới chuyên môn kế toán tiếng Trung tại Việt Nam một tác phẩm mới mang tên Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Mẫu Báo Cáo Kế Toán Thực Dụng. Đây là sản phẩm học thuật tiếp nối trong chuỗi công trình biên soạn đồ sộ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người sáng lập và trực tiếp điều hành hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, đồng thời chủ trì công tác nghiên cứu Hán ngữ kế toán và phát triển Hán ngữ kế toán trong toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU, còn được biết đến rộng rãi dưới tên gọi MASTEREDU.
Vị Trí Của Tác Phẩm Trong Hệ Thống Đào Tạo Kế Toán Tiếng Trung Chuyên Ngành
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu Báo Cáo Kế Toán Thực Dụng không phải là một ấn phẩm đơn lẻ mang tính thời vụ, mà là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống tài liệu giảng dạy kế toán tiếng Trung chuyên ngành mà tác giả Nguyễn Minh Vũ đã dày công xây dựng suốt nhiều năm qua. Tác phẩm được thiết kế dành riêng cho những người đang trực tiếp làm công tác kế toán văn phòng, đặc biệt là các chuyên viên kế toán đang công tác tại những công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia có yếu tố sử dụng tiếng Trung trong giao dịch, báo cáo và vận hành nội bộ. Với đối tượng học viên như vậy, việc nắm vững hệ thống mẫu báo cáo kế toán bằng tiếng Trung không còn là một kỹ năng bổ trợ mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc trong môi trường làm việc thực tế.
Cuốn sách hướng đến gần như toàn bộ các vị trí công tác trong ngành kế toán hiện nay, từ kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, cho đến kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán kiểm toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán ngân sách, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán doanh thu, và cả kế toán dầu khí. Sự đa dạng về phạm vi ứng dụng này cho thấy tác giả Nguyễn Minh Vũ không biên soạn giáo trình theo hướng lý thuyết chung chung, mà xây dựng nội dung bám sát thực tiễn nghề nghiệp, để bất kỳ ai làm việc trong bất kỳ mảng kế toán nào cũng có thể tìm thấy giá trị sử dụng trực tiếp từ cuốn sách.
Một Phần Nhỏ Trong SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER
Điều đáng chú ý là chính tác giả Nguyễn Minh Vũ khẳng định Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Mẫu Báo Cáo Kế Toán Thực Dụng chỉ là một phần rất nhỏ trong tổng thể công trình đồ sộ mang tên SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER. Cách nói này phản ánh quy mô thực sự của hệ thống tài liệu mà tác giả đã và đang xây dựng, trong đó mảng kế toán tiếng Trung chuyên ngành chỉ là một nhánh trong bức tranh tổng thể bao trùm nhiều lĩnh vực Hán ngữ ứng dụng khác nhau. Tác phẩm này, cùng với nhiều đầu sách kế toán tiếng Trung khác của tác giả, hiện đang được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, còn gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education, nơi tập hợp và bảo quản hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn.
Cũng cần nhấn mạnh rằng toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền này chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, không được chia sẻ hay sử dụng bởi bất kỳ đơn vị đào tạo nào khác. Đây chính là điểm tạo nên sự khác biệt và giá trị riêng có cho học viên khi lựa chọn theo học tại hệ thống này, bởi tài liệu học tập không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào bên ngoài.
Kết Hợp Cùng Hệ Thống Giáo Trình HSK Và HSKK Để Phát Triển Toàn Diện Sáu Kỹ Năng
Trong thực tế giảng dạy, các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ, nghiên cứu Hán ngữ và phát triển Hán ngữ CHINEMASTER EDU không sử dụng đơn độc bộ giáo trình kế toán, mà luôn kết hợp song song với hệ thống giáo trình chuẩn HSK và hệ thống giáo trình chuẩn HSKK, cả hai đều do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Sự kết hợp này nhằm mục đích phát triển toàn diện sáu kỹ năng tổng thể cho học viên, bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch tiếng Trung chuyên ngành kế toán, để học viên có thể ứng dụng thực tế không chỉ trong công việc hàng ngày mà còn trong môi trường kế toán tại các doanh nghiệp Trung Quốc.
Phương pháp đào tạo theo mô hình sáu kỹ năng này giúp học viên không dừng lại ở việc hiểu thuật ngữ kế toán tiếng Trung một cách thụ động, mà có khả năng chủ động sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống nghiệp vụ cụ thể, từ việc đọc hiểu báo cáo tài chính, soạn thảo văn bản kế toán, đến giao tiếp trực tiếp với đối tác hoặc cấp trên người Trung Quốc trong môi trường doanh nghiệp đa quốc gia.
Giá Trị Đối Với Cộng Đồng Kế Toán Tiếng Trung Tại Việt Nam
Với những đặc điểm nêu trên, Giáo Trình Kế Toán Tiếng Trung Mẫu Báo Cáo Kế Toán Thực Dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xem là nguồn tài liệu quý giá dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung Quốc tại Việt Nam. Trong bối cảnh ngày càng nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc hoạt động tại Việt Nam, nhu cầu về nhân sự kế toán vừa vững chuyên môn nghiệp vụ vừa thông thạo tiếng Trung chuyên ngành đang gia tăng rõ rệt. Tác phẩm này, cùng với toàn bộ hệ thống giáo trình kế toán tiếng Trung khác trong Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU, chính là hành trang cần thiết giúp người học rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức ngôn ngữ và yêu cầu thực tế của công việc kế toán trong môi trường doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc.
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Mẫu Báo cáo Kế toán Thực dụng: Tài liệu thiết yếu cho chuyên viên kế toán chuyên nghiệp
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt với sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp Trung Quốc và hợp tác xuyên quốc gia, nhu cầu về nhân sự kế toán am hiểu tiếng Trung chuyên ngành trở nên cấp thiết. Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn đó, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và điều hành hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) – tiếp tục cho ra mắt tác phẩm giáo trình chuyên sâu: Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Mẫu Báo cáo Kế toán Thực dụng.
Đây là cuốn giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo trong hệ thống đào tạo, nghiên cứu và phát triển Hán ngữ kế toán của ChineMaster EDU. Với nội dung tập trung vào mẫu báo cáo kế toán thực dụng, cuốn sách cung cấp cho người học kho tài liệu phong phú, chuẩn mực và gần với thực tế công việc nhất.
Đối tượng và giá trị thực tiễn của giáo trình
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Mẫu Báo cáo Kế toán Thực dụng là tài liệu không thể thiếu dành cho:
Kế toán viên văn phòng đang làm việc tại các công ty, doanh nghiệp và tập đoàn xuyên quốc gia.
Các vị trí chuyên môn như: kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán doanh nghiệp, kế toán thương mại, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán kiểm toán, kế toán kiểm kê kho hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tài chính, kế toán bảo hiểm, kế toán chứng khoán, kế toán ngân sách, kế toán hợp đồng, kế toán xây dựng, kế toán công xưởng, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán logistics, kế toán doanh thu, kế toán dầu khí và nhiều lĩnh vực khác.
Cuốn sách không chỉ giúp người học làm quen với thuật ngữ chuyên ngành mà còn cung cấp các mẫu báo cáo thực tế bằng tiếng Trung, giúp kế toán viên tự tin xử lý công việc hàng ngày: soạn thảo báo cáo, đọc hiểu tài liệu kế toán Trung Quốc, dịch thuật chính xác và giao tiếp chuyên môn hiệu quả.
Vị trí trong hệ sinh thái CHINEMASTER EDU
Tác phẩm này là một phần rất quan trọng (dù chỉ là một phần nhỏ) của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của tác giả chỉ có mặt duy nhất tại hệ sinh thái CHINEMASTER EDU.
Tất cả các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành tại ChineMaster đều sử dụng bộ giáo trình này kết hợp hài hòa với:
Hệ thống giáo trình chuẩn HSK
Hệ thống giáo trình chuẩn HSKK
Nhờ đó, học viên được phát triển toàn diện 6 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch trong môi trường kế toán chuyên môn, ứng dụng trực tiếp vào công việc thực tế tại doanh nghiệp Trung Quốc và các công ty có đối tác Trung Quốc.
Nguồn tài liệu quý cho cộng đồng kế toán Việt Nam
Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Mẫu Báo cáo Kế toán Thực dụng được lưu trữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – nơi bảo tồn và tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Đây chính là nguồn tài liệu quý giá dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam, giúp nâng cao năng lực chuyên môn, tăng lợi thế cạnh tranh và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong thời kỳ hội nhập.
Với cách tiếp cận thực tiễn, logic và hệ thống, cuốn giáo trình không chỉ là sách học mà còn là hành trang nghề nghiệp không thể thiếu của mỗi kế toán viên hiện đại.
Nếu bạn đang công tác trong lĩnh vực kế toán và mong muốn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung chuyên ngành, Giáo trình Kế toán Tiếng Trung – Mẫu Báo cáo Kế toán Thực dụng của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chắc chắn là lựa chọn hàng đầu.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng – Nguồn tài liệu chuyên sâu dành cho kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngày càng nhiều doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp Đài Loan, Hồng Kông và các tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam. Điều này kéo theo nhu cầu rất lớn về đội ngũ nhân sự kế toán thành thạo tiếng Trung chuyên ngành, có khả năng đọc hiểu báo cáo tài chính, lập báo cáo kế toán, phân tích số liệu và xử lý chứng từ bằng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kế toán tiếng Trung chất lượng cao, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã được biên soạn như một tài liệu chuyên ngành có tính ứng dụng cao, phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo và nghiên cứu Hán ngữ kế toán trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành.
Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và hệ thống phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU. Cuốn giáo trình được xây dựng với mục tiêu giúp học viên không chỉ nắm vững thuật ngữ kế toán tiếng Trung mà còn có khả năng vận dụng thành thạo các mẫu báo cáo kế toán trong môi trường doanh nghiệp Trung Quốc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là gì?
Khác với những giáo trình chỉ tập trung vào từ vựng hoặc ngữ pháp chuyên ngành, cuốn Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng hướng đến việc đào tạo năng lực sử dụng tiếng Trung trong toàn bộ quy trình lập báo cáo kế toán.
Nội dung giáo trình được biên soạn theo định hướng thực hành, giúp học viên:
Hiểu cấu trúc của từng loại báo cáo kế toán bằng tiếng Trung.
Phân tích nội dung báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Thành thạo cách viết báo cáo kế toán chuyên nghiệp.
Soạn thảo báo cáo theo tiêu chuẩn doanh nghiệp Trung Quốc.
Dịch báo cáo kế toán Việt – Trung và Trung – Việt.
Thực hành chỉnh sửa báo cáo kế toán.
Phân tích số liệu tài chính.
Viết thuyết minh báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Viết báo cáo quyết toán.
Lập báo cáo doanh thu.
Lập báo cáo chi phí.
Lập báo cáo lợi nhuận.
Lập báo cáo dòng tiền.
Lập báo cáo thuế.
Lập báo cáo quản trị.
Lập báo cáo kiểm toán.
Lập báo cáo ngân sách.
Lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Lập báo cáo phân tích tài chính.
Hoàn thiện hồ sơ báo cáo kế toán doanh nghiệp.
Toàn bộ nội dung đều được xây dựng theo hướng ứng dụng thực tế, giúp người học nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Giá trị nổi bật của giáo trình
Tác phẩm được biên soạn trên nền tảng kết hợp giữa kiến thức kế toán doanh nghiệp và Hán ngữ chuyên ngành, tạo nên hệ thống học liệu toàn diện.
Những ưu điểm nổi bật bao gồm:
Hệ thống mẫu báo cáo kế toán tiếng Trung thực tế.
Mẫu biểu kế toán doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính chuẩn.
Báo cáo thuế.
Báo cáo quản trị.
Báo cáo kiểm toán.
Báo cáo ngân hàng.
Báo cáo doanh thu.
Báo cáo chi phí.
Báo cáo công nợ.
Báo cáo tồn kho.
Báo cáo tiền lương.
Báo cáo bảo hiểm.
Báo cáo xuất nhập khẩu.
Báo cáo logistics.
Báo cáo hợp đồng.
Báo cáo dự án.
Báo cáo xây dựng.
Báo cáo đầu tư.
Báo cáo tài chính đa ngôn ngữ.
Mỗi chuyên đề đều đi kèm hệ thống thuật ngữ kế toán tiếng Trung, mẫu câu chuyên ngành, cấu trúc văn bản và bài tập thực hành.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình phù hợp với rất nhiều nhóm đối tượng khác nhau.
Đặc biệt dành cho:
Kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp.
Kế toán thuế.
Kế toán doanh nghiệp.
Kế toán thương mại.
Kế toán thanh toán.
Kế toán chi phí.
Kế toán bán hàng.
Kế toán tiền lương.
Kế toán tài chính.
Kế toán ngân hàng.
Kế toán kiểm toán.
Kế toán bảo hiểm.
Kế toán chứng khoán.
Kế toán ngân sách.
Kế toán hợp đồng.
Kế toán công xưởng.
Kế toán xây dựng.
Kế toán xuất nhập khẩu.
Kế toán logistics.
Kế toán doanh thu.
Kế toán dầu khí.
Kế toán hành chính sự nghiệp.
Nhân viên văn phòng.
Sinh viên chuyên ngành kế toán.
Sinh viên chuyên ngành tiếng Trung.
Phiên dịch kế toán.
Biên dịch tài chính.
Giảng viên tiếng Trung chuyên ngành.
Người chuẩn bị phỏng vấn kế toán bằng tiếng Trung.
Giáo trình trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là một phần của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER do tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong nhiều năm nghiên cứu và phát triển.
Hệ thống này bao gồm hàng vạn giáo trình Hán ngữ độc quyền phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Tiếng Trung HSK.
Tiếng Trung HSKK.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung kỹ thuật.
Tiếng Trung sản xuất.
Tiếng Trung văn phòng.
Tiếng Trung hành chính.
Tiếng Trung pháp luật.
Tiếng Trung hợp đồng.
Tiếng Trung nhân sự.
Tiếng Trung sản xuất công nghiệp.
Tiếng Trung quản trị doanh nghiệp.
Tiếng Trung giao tiếp chuyên ngành.
Toàn bộ giáo trình đều được xây dựng thống nhất theo định hướng đào tạo chuyên sâu và phát triển năng lực ứng dụng thực tế.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng tiếng Trung kế toán
Các khóa học kế toán tiếng Trung chuyên ngành trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER EDU sử dụng đồng thời:
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình chuẩn HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Sự kết hợp này giúp học viên phát triển đồng bộ sáu kỹ năng quan trọng:
Nghe tiếng Trung kế toán.
Nói tiếng Trung kế toán.
Đọc báo cáo kế toán tiếng Trung.
Viết báo cáo kế toán tiếng Trung.
Gõ tiếng Trung chuyên ngành.
Dịch tài liệu kế toán Trung – Việt và Việt – Trung.
Đây là nền tảng quan trọng giúp học viên có thể làm việc trực tiếp tại các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông cũng như các tập đoàn đa quốc gia.
Kho tri thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Một điểm nổi bật của tác phẩm là được lưu trữ trong Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education, nơi lưu giữ và bảo tồn hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Đây là kho tư liệu phục vụ cho:
Đào tạo.
Nghiên cứu.
Biên soạn giáo trình.
Phát triển chương trình học.
Chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành.
Xây dựng hệ thống dữ liệu Hán ngữ chuyên sâu.
Phát triển nguồn học liệu tiếng Trung chuyên ngành phục vụ cộng đồng học tập tại Việt Nam.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU, góp phần tạo nên tính thống nhất và chuyên sâu trong công tác đào tạo.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn sách chuyên ngành về kế toán tiếng Trung mà còn là tài liệu đào tạo thực hành có giá trị cao đối với người học và người đang làm việc trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp.
Với hệ thống mẫu báo cáo phong phú, thuật ngữ chuyên ngành đầy đủ, bài tập thực hành sát với môi trường doanh nghiệp và định hướng phát triển toàn diện sáu kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết – Gõ – Dịch tiếng Trung chuyên ngành kế toán, tác phẩm đã trở thành nguồn tài liệu tham khảo hữu ích dành cho cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam.
Là một phần của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER, cuốn sách tiếp tục khẳng định định hướng xây dựng hệ thống học liệu Hán ngữ kế toán chuyên sâu của tác giả Nguyễn Minh Vũ, góp phần đào tạo nguồn nhân lực kế toán tiếng Trung chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng – Tài liệu chuyên sâu dành cho kế toán tiếng Trung chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng tiếng Trung chuyên ngành kế toán trong môi trường doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia và các công ty có vốn đầu tư Trung Quốc không ngừng gia tăng. Điều đó đặt ra yêu cầu rất cao đối với đội ngũ kế toán không chỉ giỏi nghiệp vụ mà còn phải thành thạo tiếng Trung chuyên ngành để có thể lập báo cáo, xử lý chứng từ, trao đổi công việc và làm việc trực tiếp với đối tác Trung Quốc.
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đó, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kế toán tiếng Trung chuyên ngành tiếp theo của tác giả Nguyễn Minh Vũ, được biên soạn trong hệ thống đào tạo Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU và hệ thống phát triển Hán ngữ kế toán ChineMaster EDU thuộc hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU (MASTEREDU) do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập và điều hành.
Đây là một trong những giáo trình chuyên ngành quan trọng được sử dụng trực tiếp trong hệ thống đào tạo kế toán tiếng Trung của CHINEMASTER EDU, giúp học viên tiếp cận các mẫu báo cáo kế toán thực tế bằng tiếng Trung một cách bài bản, khoa học và có tính ứng dụng cao.
Giáo trình được xây dựng theo định hướng thực tiễn doanh nghiệp
Khác với các tài liệu chỉ tập trung vào lý thuyết hoặc từ vựng đơn lẻ, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng hướng đến mục tiêu đào tạo năng lực làm việc thực tế trong môi trường doanh nghiệp.
Nội dung giáo trình được thiết kế xoay quanh hệ thống báo cáo kế toán thường xuyên được sử dụng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, bao gồm:
Mẫu báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Mẫu báo cáo doanh thu.
Mẫu báo cáo chi phí.
Mẫu báo cáo công nợ.
Mẫu báo cáo dòng tiền.
Mẫu báo cáo thuế.
Mẫu báo cáo lợi nhuận.
Mẫu báo cáo ngân sách.
Mẫu báo cáo kiểm kê hàng tồn kho.
Mẫu báo cáo nhập xuất tồn.
Mẫu báo cáo tiền lương.
Mẫu báo cáo bảo hiểm.
Mẫu báo cáo thanh toán.
Mẫu báo cáo quản trị nội bộ.
Mẫu báo cáo quyết toán.
Mẫu báo cáo kiểm toán.
Mẫu báo cáo hợp đồng.
Mẫu báo cáo đầu tư.
Mẫu báo cáo tài sản cố định.
Mẫu báo cáo khấu hao.
Mẫu báo cáo công trình xây dựng.
Mẫu báo cáo xuất nhập khẩu.
Mẫu báo cáo logistics.
Mẫu báo cáo kho vận.
Mẫu báo cáo ngân hàng.
Mẫu báo cáo chứng khoán.
Toàn bộ các mẫu biểu đều được trình bày bằng tiếng Trung chuyên ngành kết hợp với hệ thống giải thích thuật ngữ, cấu trúc ngôn ngữ và phương pháp sử dụng trong từng tình huống công việc cụ thể.
Giáo trình phù hợp với nhiều vị trí kế toán chuyên môn
Cuốn sách được biên soạn dành cho nhiều đối tượng khác nhau trong lĩnh vực kế toán, tài chính và kiểm toán, đặc biệt là:
Kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp.
Kế toán doanh nghiệp.
Kế toán thương mại.
Kế toán thuế.
Kế toán thanh toán.
Kế toán chi phí.
Kế toán bán hàng.
Kế toán doanh thu.
Kế toán tiền lương.
Kế toán bảo hiểm.
Kế toán ngân hàng.
Kế toán tài chính.
Kế toán kiểm toán.
Kế toán kiểm kê kho hàng.
Kế toán hợp đồng.
Kế toán xây dựng.
Kế toán công xưởng.
Kế toán xuất nhập khẩu.
Kế toán logistics.
Kế toán dầu khí.
Kế toán hành chính sự nghiệp.
Kế toán ngân sách.
Kế toán chứng khoán.
Chuyên viên tài chính.
Nhân viên văn phòng làm việc với đối tác Trung Quốc.
Đối với mỗi chuyên ngành kế toán, giáo trình đều xây dựng hệ thống mẫu báo cáo sát với quy trình làm việc thực tế, giúp học viên nhanh chóng áp dụng vào công việc hằng ngày.
Học tiếng Trung kế toán theo định hướng ứng dụng
Một trong những giá trị nổi bật của giáo trình là phương pháp đào tạo theo định hướng “học để làm việc”.
Thông qua các mẫu báo cáo kế toán thực tế, học viên sẽ được rèn luyện:
Đọc hiểu báo cáo kế toán bằng tiếng Trung.
Viết báo cáo kế toán bằng tiếng Trung.
Phân tích nội dung báo cáo.
Trình bày báo cáo với cấp trên.
Trao đổi nghiệp vụ với kế toán Trung Quốc.
Soạn email kế toán bằng tiếng Trung.
Dịch báo cáo kế toán Việt – Trung.
Dịch báo cáo kế toán Trung – Việt.
Biên soạn tài liệu kế toán song ngữ.
Chuẩn hóa thuật ngữ kế toán tiếng Trung.
Đây chính là nền tảng quan trọng giúp học viên nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp hiện đại.
Kết hợp với hệ thống giáo trình HSK và HSKK
Một điểm đặc biệt trong chương trình đào tạo của CHINEMASTER EDU là toàn bộ giáo trình kế toán tiếng Trung đều được giảng dạy kết hợp với:
Hệ thống giáo trình chuẩn HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình chuẩn HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Nhờ sự kết hợp này, học viên không chỉ học kiến thức chuyên ngành kế toán mà còn phát triển đồng thời sáu kỹ năng quan trọng:
Nghe tiếng Trung chuyên ngành kế toán.
Nói tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp.
Đọc hiểu tài liệu kế toán.
Viết báo cáo kế toán.
Gõ tiếng Trung phục vụ công việc văn phòng.
Dịch tiếng Trung kế toán trong môi trường làm việc thực tế.
Đây là mô hình đào tạo toàn diện giúp người học hình thành năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành một cách đồng bộ và hiệu quả.
Một phần của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng chỉ là một phần rất nhỏ trong SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHINEMASTER do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển trong nhiều năm nghiên cứu.
Hệ thống giáo trình này bao gồm hàng vạn tài liệu chuyên ngành trải rộng trên nhiều lĩnh vực như:
Tiếng Trung HSK.
Tiếng Trung HSKK.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung văn phòng.
Tiếng Trung pháp luật.
Tiếng Trung sản xuất.
Tiếng Trung kỹ thuật.
Tiếng Trung công nghệ.
Tiếng Trung thương mại điện tử.
Tiếng Trung chuỗi cung ứng.
Mỗi bộ giáo trình đều được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tế, phục vụ trực tiếp nhu cầu học tập và làm việc của người học.
Được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU
Tác phẩm Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER Education, nơi lưu giữ và bảo tồn hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Đây là kho tư liệu chuyên ngành quy mô lớn, phục vụ cho hoạt động:
Đào tạo Hán ngữ.
Nghiên cứu Hán ngữ.
Phát triển Hán ngữ.
Biên soạn giáo trình.
Chuẩn hóa thuật ngữ.
Xây dựng hệ thống học liệu số.
Phát triển chương trình đào tạo tiếng Trung chuyên ngành.
Toàn bộ hệ thống giáo trình độc quyền chỉ được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER EDU.
Giá trị đối với cộng đồng kế toán tiếng Trung tại Việt Nam
Không chỉ đơn thuần là một cuốn sách học ngoại ngữ, Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng còn là tài liệu tham khảo chuyên môn có giá trị đối với cộng đồng kế toán sử dụng tiếng Trung tại Việt Nam.
Giáo trình góp phần hỗ trợ người học:
Nâng cao năng lực chuyên môn.
Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ kế toán tiếng Trung.
Tăng khả năng giao tiếp trong doanh nghiệp Trung Quốc.
Hoàn thiện kỹ năng lập báo cáo kế toán song ngữ.
Nâng cao năng lực dịch thuật tài liệu kế toán.
Mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong môi trường quốc tế.
Đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc.
Giáo trình kế toán tiếng Trung Mẫu báo cáo kế toán thực dụng của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tài liệu chuyên ngành có giá trị cao trong hệ thống Hán ngữ kế toán CHINEMASTER EDU. Với định hướng đào tạo gắn liền thực tiễn doanh nghiệp, hệ thống mẫu báo cáo phong phú, phương pháp giảng dạy hiện đại và sự kết hợp với giáo trình chuẩn HSK, HSKK, cuốn sách góp phần giúp học viên phát triển toàn diện năng lực sử dụng tiếng Trung kế toán trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Đây không chỉ là tài liệu học tập dành cho sinh viên và người học tiếng Trung chuyên ngành kế toán mà còn là nguồn tham khảo hữu ích cho đội ngũ kế toán, kiểm toán viên, chuyên viên tài chính và các nhà quản lý đang làm việc trong các doanh nghiệp, tập đoàn và tổ chức có sử dụng tiếng Trung trong hoạt động kế toán, tài chính và quản trị.

